Document ID: 218381

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc giao nhận, bảo quản, vận chuyển; kiểm tra, kiểm kê, bàn giao, xử lý thừa thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong ngành Ngân hàng; việc thu, chi tiền mặt giữa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng.\n2. Việc đóng gói, niêm phong, kiểm đếm, giao nhận vàng, các loại kim khí quý, đá quý và các tài sản quý khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc giao_nhận , bảo_quản , vận_chuyển ; kiểm_tra , kiểm_kê , bàn_giao , xử_lý thừa thiếu tiền_mặt , tài_sản quý , giấy_tờ có_giá trong ngành ngân_hàng ; việc thu , chi tiền_mặt giữa ngân_hàng nhà_nước , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài và khách_hàng . \n 2 . việc đóng_gói , niêm_phong , kiểm_đếm , giao_nhận vàng , các loại kim_khí quý , đá_quý và các tài_sản quý khác không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n3. Khách hàng trong quan hệ giao dịch tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "header": "['Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) . \n 2 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 3 . khách_hàng trong quan_hệ giao_dịch tiền_mặt , tài_sản quý , giấy_tờ có_giá với ngân_hàng nhà_nước , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Tiền mặt” là các loại tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành.\n2. “Tiền giấy” bao gồm tiền cotton và tiền polymer do Ngân hàng Nhà nước phát hành.\n3. “Tài sản quý” bao gồm vàng, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ tiền mặt và các loại tài sản quý khác.\n4. “Giấy tờ có giá” bao gồm trái phiếu, tín phiếu và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật.\n5. “Tờ” là đơn vị về số lượng của tiền giấy, ngoại tệ tiền mặt, giấy tờ có giá.\n6. “Miếng” là đơn vị về số lượng của tiền kim loại.\n7. “Niêm phong” là việc sử dụng giấy niêm phong và/ hoặc kẹp chì để ghi dấu hiệu trên bó, túi, hộp, bao, thùng tiền đã được đóng gói theo quy định, đảm bảo bó, túi, hộp, bao, thùng tiền được giữ nguyên, đầy đủ.\n8. “Kẹp chì” là một phương pháp niêm phong sử dụng kìm chuyên dùng kẹp hai đầu dây đã buộc miệng túi, bao, thùng tiền qua viên chì. Sau khi kẹp, dấu hiệu tên, ký hiệu riêng của đơn vị có tiền phải nổi rõ, đầy đủ trên bề mặt viên chì.\n9. “Khách hàng” là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ngoài ngành Ngân hàng có giao dịch tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "header": "['Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 268, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ tiền_mặt ” là các loại tiền_giấy , tiền kim_loại do ngân_hàng nhà_nước phát_hành . \n 2 . “ tiền_giấy ” bao_gồm tiền cotton và tiền polymer do ngân_hàng nhà_nước phát_hành . \n 3 . “ tài_sản quý ” bao_gồm vàng , kim_khí quý , đá_quý , ngoại_tệ tiền_mặt và các loại tài_sản quý khác . \n 4 . “ giấy_tờ có_giá ” bao_gồm trái_phiếu , tín_phiếu và các loại giấy_tờ có_giá khác theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . “ tờ ” là đơn_vị về số_lượng của tiền_giấy , ngoại_tệ tiền_mặt , giấy_tờ có_giá . \n 6 . “ miếng ” là đơn_vị về số_lượng của tiền kim_loại . \n 7 . “ niêm_phong ” là việc sử_dụng giấy niêm_phong và / hoặc kẹp chì để ghi dấu_hiệu trên bó , túi , hộp , bao , thùng tiền đã được đóng_gói theo quy_định , đảm_bảo bó , túi , hộp , bao , thùng tiền được giữ nguyên , đầy_đủ . \n 8 . “ kẹp chì ” là một phương_pháp niêm_phong sử_dụng kìm chuyên_dùng kẹp hai đầu dây đã buộc miệng túi , bao , thùng tiền qua viên chì . sau khi kẹp , dấu_hiệu tên , ký_hiệu riêng của đơn_vị có tiền phải nổi rõ , đầy_đủ trên bề_mặt viên chì . \n 9 . “ khách_hàng ” là cá_nhân , tổ_chức , doanh_nghiệp ngoài ngành ngân_hàng có giao_dịch tiền_mặt , tài_sản quý , giấy_tờ có_giá với ngân_hàng nhà_nước , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đóng gói tiền mặt\n1. Một bó tiền gồm 1.000 (một nghìn) tờ tiền giấy cùng mệnh giá, cùng chất liệu được đóng thành 10 (mười) thếp, mỗi thếp gồm 100 (một trăm) tờ.\n2. Một bao tiền gồm 20 (hai mươi) bó tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu.\n3. Một túi tiền gồm 1.000 (một nghìn) miếng tiền kim loại đã qua lưu thông, cùng mệnh giá được đóng thành 20 (hai mươi) thỏi, mỗi thỏi gồm 50 (năm mươi) miếng.\n4. Một hộp tiền gồm 2.000 (hai nghìn) miếng tiền kim loại mới đúc, cùng mệnh giá được đóng thành 40 (bốn mươi) thỏi, mỗi thỏi gồm 50 (năm mươi) miếng.\n5. Một thùng tiền kim loại gồm 10 (mười) túi tiền cùng mệnh giá. Đối với kho tiền Trung ương và kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Định, một thùng tiền kim loại gồm:\na) 50 (năm mươi) túi tiền loại mệnh giá 5.000 đồng;\nb) 75 (bảy mươi lăm) túi tiền loại mệnh giá 2.000 đồng; 1.000 đồng; 500 đồng;\nc) 100 (một trăm) túi tiền loại mệnh giá 200 đồng.\n6. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ hướng dẫn quy cách đóng gói tiền mặt.", "header": "['Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 2. KIỂM ĐẾM, ĐÓNG GÓI VÀ GIAO NHẬN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ'\n 'MỤC 1. QUY ĐỊNH VỀ ĐÓNG GÓI NIÊM PHONG TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ']", "len_tokenizer": 237, "lower_segmented_text": "điều 4 . đóng_gói tiền_mặt \n 1 . một bó tiền gồm 1.000 ( một nghìn ) tờ tiền_giấy cùng mệnh_giá , cùng chất_liệu được đóng thành 10 ( mười ) thếp , mỗi thếp gồm 100 ( một trăm ) tờ . \n 2 . một bao tiền gồm 20 ( hai mươi ) bó tiền cùng mệnh_giá , cùng chất_liệu . \n 3 . một túi_tiền gồm 1.000 ( một nghìn ) miếng tiền kim_loại đã qua lưu_thông , cùng mệnh_giá được đóng thành 20 ( hai mươi ) thỏi , mỗi thỏi gồm 50 ( năm mươi ) miếng . \n 4 . một hộp tiền gồm 2.000 ( hai nghìn ) miếng tiền kim_loại mới đúc , cùng mệnh_giá được đóng thành 40 ( bốn_mươi ) thỏi , mỗi thỏi gồm 50 ( năm mươi ) miếng . \n 5 . một thùng tiền kim_loại gồm 10 ( mười ) túi_tiền cùng mệnh_giá . đối_với kho tiền trung_ương và kho tiền ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh bình định , một thùng tiền kim_loại gồm : \n a ) 50 ( năm mươi ) túi_tiền loại mệnh_giá 5.000 đồng ; \n b ) 75 ( bảy mươi lăm ) túi_tiền loại mệnh_giá 2.000 đồng ; 1.000 đồng ; 500 đồng ; \n c ) 100 ( một trăm ) túi_tiền loại mệnh_giá 200 đồng . \n 6 . cục_trưởng cục phát_hành và kho_quỹ hướng_dẫn quy_cách đóng_gói tiền_mặt .", "pointer_link": "['Chương 2' 'MỤC 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Niêm phong tiền mặt\n1. Giấy niêm phong bó tiền là loại giấy mỏng, kích thước phù hợp với từng loại tiền và được in sẵn một số nội dung. Ngân hàng Nhà nước sử dụng giấy niêm phong màu trắng, mực in màu đen. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng màu giấy hoặc màu mực riêng trên giấy niêm phong sau khi thống nhất mẫu giấy niêm phong với Ngân hàng Nhà nước.\n2. Trên giấy niêm phong bó, túi, hộp, bao, thùng tiền phải có đầy đủ, rõ ràng các nội dung sau: tên ngân hàng; loại tiền; số lượng (tờ, miếng, bó, t