Document ID: 457850

Title: QUY HOẠCH SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ CHO TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT BĂNG TẦN 470-694 MHZ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz tại Việt Nam.\n2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 37/2020/TT-BTTTT về Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này quy_hoạch sử_dụng kênh tần_số cho truyền_hình số mặt_đất băng tần 470 - 694 mhz tại việt_nam . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , doanh_nghiệp , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , kinh_doanh , sử_dụng thiết_bị vô_tuyến_điện tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị truyền dẫn, phát sóng toàn quốc (sau đây viết tắt là: Đơn vị TDPS toàn quốc) là tổ chức có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên phạm vi toàn quốc.\n2. Đơn vị truyền dẫn, phát sóng khu vực (sau đây viết tắt là: Đơn vị TDPS khu vực) là tổ chức có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên phạm vi khu vực.\n3. Mạng đơn tần là mạng gồm nhiều máy phát sóng truyền hình hoạt động đồng bộ với nhau trên cùng một kênh tần số, truyền tải dữ liệu giống nhau.\n4. Giấy phép, trừ trường hợp tại khoản 1 và 2 Điều này, được hiểu là giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cấp cho đơn vị TDPS.\n5. Khu vực Tây Bắc là khu vực gồm các tỉnh: Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Điện Biên, Lai Châu, Tuyên Quang, Yên Bái, Sơn La, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hòa Bình.\n6. Khu vực Bắc Bộ là khu vực gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Nam Định, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh, Bắc Giang.\n7. Khu vực Bắc Trung Bộ là khu vực gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.\n8. Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là khu vực gồm các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum.\n9. Khu vực Nam Bộ là khu vực gồm các tỉnh, thành phố: thành phố Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa- Vùng Tàu, Bình Dương, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Bình Phước, Tây Ninh, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.", "header": "['Thông tư 37/2020/TT-BTTTT về Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 433, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đơn_vị truyền_dẫn , phát_sóng toàn_quốc ( sau đây viết tắt là : đơn_vị tdps toàn_quốc ) là tổ_chức có giấy_phép viễn_thông theo quy_định của pháp_luật để thiết_lập mạng truyền_dẫn , phát_sóng truyền_hình số mặt_đất trên phạm_vi toàn_quốc . \n 2 . đơn_vị truyền_dẫn , phát_sóng khu_vực ( sau đây viết tắt là : đơn_vị tdps khu_vực ) là tổ_chức có giấy_phép viễn_thông theo quy_định của pháp_luật để thiết_lập mạng truyền_dẫn , phát_sóng truyền_hình số mặt_đất trên phạm_vi khu_vực . \n 3 . mạng đơn tần là mạng gồm nhiều máy phát_sóng truyền_hình hoạt_động đồng_bộ với nhau trên cùng một kênh tần_số , truyền_tải dữ_liệu giống nhau . \n 4 . giấy_phép , trừ trường_hợp tại khoản 1 và 2 điều này , được hiểu là giấy_phép sử_dụng tần_số và thiết_bị vô_tuyến_điện cấp cho đơn_vị tdps . \n 5 . khu_vực tây bắc là khu_vực gồm các tỉnh : hà_giang , lào cai , cao bằng , điện biên , lai châu , tuyên quang , yên bái , sơn la , bắc kạn , lạng sơn , hòa bình . \n 6 . khu_vực bắc bộ là khu_vực gồm các tỉnh , thành_phố : hà_nội , vĩnh_phúc , thái nguyên , phú thọ , nam định , hưng yên , hải_dương , hải phòng , quảng_ninh , thái_bình , ninh bình , hà_nam , bắc ninh , bắc_giang . \n 7 . khu_vực bắc trung bộ là khu_vực gồm các tỉnh : thanh_hóa , nghệ_an , hà_tĩnh , quảng_bình , quảng_trị , thừa thiên huế . \n 8 . khu_vực nam_trung bộ và tây nguyên là khu_vực gồm các tỉnh , thành_phố : đà_nẵng , quảng_nam , quảng_ngãi , bình định , phú yên , khánh_hòa , ninh_thuận , lâm đồng , đắk nông , đắk lắk , gia lai , kon tum . \n 9 . khu_vực nam bộ là khu_vực gồm các tỉnh , thành_phố : thành_phố hồ chí minh , bình_thuận , đồng_nai , bà rịa - vùng tàu , bình dương , long an , tiền giang , bến tre , bình phước , tây_ninh , cần thơ , đồng tháp , vĩnh_long , an_giang , hậu_giang , trà vinh , sóc trăng , kiên_giang , bạc liêu , cà_mau .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung quy hoạch\n1. Phân kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz theo bảng dưới đây: Kênh Giới hạn kênh (MHz) Tần số trung tâm (MHz) Kênh Giới hạn kênh (MHz) Tần số trung tâm (MHz) 21 470-478 474 35 582 - 590 586 22 478 -486 482 36 590 - 598 594 23 486-494 490 37 598 - 606 602 24 494-502 498 38 606 - 614 610 25 502 - 510 506 39 614 - 622 618 26 510 - 518 514 40 622 - 630 626 27 518-526 522 41 630 - 638 634 28 526 - 534 530 42 638 - 646 642 29 534 - 542 538 43 646 - 654 650 30 542 - 550 546 44 654 - 662 658 31 550 - 558 554 45 662 - 670 666 32 558 - 566 562 46 670 - 678 674 33 566 - 574 570 47 678 - 686 682 34 574 - 582 578 48 686 - 694 690\n2. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất đoạn băng tần 470-606 MHz như sau:\na) Các kênh tần số 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất toàn quốc, trong đó mỗi đơn vị TDPS toàn quốc được xem xét cấp giấy phép để sử dụng không quá 04 kênh tần số, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.\nb) Các kênh tần số 35, 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Bắc Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.\nc) Các kênh tần số 33, 34, 35 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Nam Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.\nd) Các kênh tần số 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.\nđ) Các kênh tần số 33, 34 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Tây Bắc và khu vực Bắc Trung Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.\ne) Các kênh tần số được quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này còn có thể được xem xét để đơn vị TDPS toàn quốc, đơn vị TDPS khu vực sử dụng nhằm giải quyết một trong những trường hợp sau đây: can nhiều có hại xuyên biên giới; thực hiện kết quả phối hợp tần số biên giới; phủ sóng vùng lõm, vùng sâu, vùng xa, hải đảo.\n3. Trường hợp đơn vị TDPS có nhu cầu được gia hạn giấy phép đã được cấp trong đoạn băng tần 606-694 MHz trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được xem xét gia hạn với tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá mười năm. Trường hợp cấp lần đầu có thời hạn mười năm thì chỉ được xem xét gia hạn tối đa là một năm.\n4. Trường hợp đơn vị TDPS có nhu cầu được cấp giấy phép để sử dụng cùng kênh tần số với giấy phép đã được cấp trong đoạn băng tần 606-694 MHz và còn thời hạn hiệu lực thì được xem xét cấp phép với thời hạn của giấy phép không vượt quá 31/12/2028. Đơn vị TDPS phải tự chịu trách nhiệm với tất cả các vấn đề liên quan, kể cả kinh phí phát sinh (nếu có) khi thời hạn của giấy phép không vượt quá 31/12/2028.\n5. Tại khu vực Bắc Bộ và khu vực Nam Bộ (ngoại trừ các điểm phát sóng tại Núi Tam Đảo - Vĩnh Phúc, Núi Cấm - An Giang, Núi Chứa Chan - Đồng Nai, Núi Bà Đen - Tây Ninh, Núi Bà Rá - Bình Phước), các đơn vị TDPS có trách nhiệm triển khai phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần.\n6. Khuyến khích phát sóng truyền hình số mặt đất mạng