Document ID: 471890

Title: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 304, ĐIỀU 305, ĐIỀU 306, ĐIỀU 307 VÀ ĐIỀU 308 CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng các điều 304, 305, 306, 307 và 308 của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 (sau đây gọi là Bộ luật Hình sự) về các tội liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật.", "header": "['Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định tại Điều 304, 305, 306, 307 và 308 của Bộ luật Hình sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_quyết này hướng_dẫn áp_dụng các điều 304 , 305 , 306 , 307 và 308 của bộ_luật hình_sự số 100 / 2015 / qh13 được sửa_đổi , bổ_sung một_số điều theo luật số 12 / 2017 / qh14 ( sau đây gọi là bộ_luật hình_sự ) về các tội liên_quan đến vũ_khí , vật_liệu nổ , công_cụ hỗ_trợ và phương_tiện kỹ_thuật .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về một số từ ngữ\n1. “Vũ khí” là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.\n2. “Vũ khí quân dụng” là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 3 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.\n3. “Phương tiện kỹ thuật quân sự” là các loại xe, khí tài, phương tiện khác được thiết kế, chế tạo và trang bị cho lực lượng vũ trang để huấn luyện, chiến đấu và phục vụ chiến đấu.\n4. “Vật liệu nổ” là vật liệu quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.\n5. “Súng săn” là súng quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.\n6. “Vũ khí thô sơ” là vũ khí quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.\n7. “Vũ khí thể thao” là vũ khí quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.\n8. “Công cụ hỗ trợ” là phương tiện, động vật nghiệp vụ quy định tại khoản 11 Điều 3 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.\n9. “Vũ khí có tính năng tác dụng tương tự súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ” là vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất tương tự như súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ.", "header": "['Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định tại Điều 304, 305, 306, 307 và 308 của Bộ luật Hình sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 343, "lower_segmented_text": "điều 2 . về một_số từ_ngữ \n 1 . “ vũ_khí ” là thiết_bị , phương_tiện hoặc tổ_hợp những phương_tiện được chế_tạo , sản_xuất có khả_năng gây sát_thương , nguy_hại cho tính_mạng , sức_khỏe của con_người , phá_hủy kết_cấu vật_chất theo quy_định tại khoản 1 điều 3 của luật quản_lý , sử_dụng vũ_khí , vật_liệu nổ và công_cụ hỗ_trợ . \n 2 . “ vũ_khí quân_dụng ” là thiết_bị , phương_tiện hoặc tổ_hợp những phương_tiện quy_định tại khoản 2 và khoản 6 điều 3 của luật quản_lý , sử_dụng vũ_khí , vật_liệu nổ và công_cụ hỗ_trợ . \n 3 . “ phương_tiện kỹ_thuật quân_sự ” là các loại xe , khí_tài , phương_tiện khác được thiết_kế , chế_tạo và trang_bị cho lực_lượng vũ_trang để huấn_luyện , chiến_đấu và phục_vụ chiến_đấu . \n 4 . “ vật_liệu nổ ” là vật_liệu quy_định tại khoản 7 điều 3 của luật quản_lý , sử_dụng vũ_khí , vật_liệu nổ và công_cụ hỗ_trợ . \n 5 . “ súng săn ” là súng quy_định tại khoản 3 điều 3 của luật quản_lý , sử_dụng vũ_khí , vật_liệu nổ và công_cụ hỗ_trợ . \n 6 . “ vũ_khí thô_sơ ” là vũ_khí quy_định tại khoản 4 điều 3 của luật quản_lý , sử_dụng vũ_khí , vật_liệu nổ và công_cụ hỗ_trợ . \n 7 . “ vũ_khí thể_thao ” là vũ_khí quy_định tại khoản 5 điều 3 của luật quản_lý , sử_dụng vũ_khí , vật_liệu nổ và công_cụ hỗ_trợ . \n 8 . “ công_cụ hỗ_trợ ” là phương_tiện , động_vật nghiệp_vụ quy_định tại khoản 11 điều 3 của luật quản_lý , sử_dụng vũ_khí , vật_liệu nổ và công_cụ hỗ_trợ . \n 9 . “ vũ_khí có tính_năng tác_dụng tương_tự súng săn , vũ_khí thể_thao , công_cụ hỗ_trợ ” là vũ_khí được chế_tạo , sản_xuất thủ_công hoặc công_nghiệp , không theo tiêu_chuẩn kỹ_thuật , thiết_kế của nhà sản_xuất hợp_pháp , có khả_năng gây sát_thương , nguy_hại cho tính_mạng , sức_khỏe của con_người , phá_hủy kết_cấu vật_chất tương_tự như súng săn , vũ_khí thể_thao , công_cụ hỗ_trợ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. “Chế tạo trái phép vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự” quy định tại khoản 1 Điều 304 của Bộ luật Hình sự là làm mới hoàn toàn hoặc lắp ráp từ những bộ phận chi tiết của vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự và có giá trị sử dụng theo tính năng tác dụng của chúng mà không được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền. Cũng được coi là chế tạo trái phép vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự đối với trường hợp cơ sở sản xuất của lực lượng vũ trang và những cơ sở khác có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sản xuất, lắp ráp vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (theo danh mục) nhưng lại sản xuất, lắp ráp vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự loại khác (ngoài danh mục) hoặc chế tạo nhiều hơn số lượng cho phép, trừ trường hợp nghiên cứu cải tiến sản xuất vũ khí mới theo đề tài khoa học đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.", "header": "['Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định tại Điều 304, 305, 306, 307 và 308 của Bộ luật Hình sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Điều 3. Về một số tình tiết là dấu hiệu định tội']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "khoản 1 . “ chế_tạo trái_phép vũ_khí quân_dụng , phương_tiện kỹ_thuật quân_sự ” quy_định tại khoản 1 điều 304 của bộ_luật hình_sự là làm mới hoàn_toàn hoặc lắp_ráp từ những bộ_phận chi_tiết của vũ_khí quân_dụng , phương_tiện kỹ_thuật quân_sự và có giá_trị sử_dụng theo tính_năng tác_dụng của chúng mà không được sự cho phép của cơ_quan có thẩm_quyền . cũng được coi là chế_tạo trái_phép vũ_khí quân_dụng , phương_tiện kỹ_thuật quân_sự đối_với trường_hợp cơ_sở sản_xuất của lực_lượng vũ_trang và những cơ_sở khác có giấy_phép của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền được sản_xuất , lắp_ráp vũ_khí quân_dụng , phương_tiện kỹ_thuật quân_sự ( theo danh_mục ) nhưng lại sản_xuất , lắp_ráp vũ_khí quân_dụng , phương_tiện kỹ_thuật quân_sự loại khác ( ngoài danh_mục ) hoặc chế_tạo nhiều hơn số_lượng cho phép , trừ trường_hợp nghiên_cứu cải_tiến sản_xuất vũ_khí mới theo đề_tài khoa_học đã được cấp thẩm_quyền phê_duyệt .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự” quy định tại khoản 1 Điều 304 của Bộ luật Hình sự là cất giữ vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Nơi tàng trữ có thể là nơi ở, nơi làm việc, mang theo trong người, trong hành lý hoặc cất giấu bất kỳ ở một vị trí nào khác mà người phạm tội đã chọn. Cũng được coi là tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự đối với trường hợp vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự có từ bất kỳ nguồn nào (ví dụ: cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, đào được, nhặt được) mà không khai báo, giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "header": "['Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định tại Điều 304, 305, 306, 307 và 308 của Bộ luật Hình sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Điều 3. Về một số tình tiết là dấu hiệu định tội']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "khoản 2 . “ tàng_trữ trái_phép vũ_khí quân_dụng , phương_tiện kỹ_thuật quân_sự ” quy_định tại khoản 1 điều 304 của bộ_luật hình_sự là cất_giữ vũ_khí quân_dụng , phương_tiện kỹ_thuật quân_sự mà không được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho phép . nơi tàng_trữ có_thể là nơi ở , nơi làm_việc , mang theo trong người , trong hành_lý hoặc cất_giấu bất_kỳ ở một vị_trí