Document ID: 201932

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN AN TOÀN SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ CÓ KHÍ MÊTAN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí Mêtan”. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG. Ký hiệu QCVN 03 : 2013/BCT.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mê tan.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mê tan trên lãnh thổ Việt Nam.\n1.3. Tài liệu viện dẫn 1.3.1. QCVN 02:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. 1.3.2. QCVN 01:2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp.\n1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Phụ kiện nổ là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu để làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dụng có chứa thuốc nổ. 1.4.2. Kíp nổ vi sai phi điện an toàn là loại kíp nổ vi sai phi điện sử dụng trong các mỏ hầm lò có khí mê tan mà không gây cháy hoặc nổ môi trường khí đó. Kíp nổ vi sai phi điện an toàn được gây nổ bằng dây dẫn tín hiệu nổ. Vật liệu vỏ kíp làm bằng đồng. Một sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện an toàn có cấu tạo bao gồm: Kíp, đoạn dây dẫn tín hiệu nổ an toàn về khí mê tan có chiều dài khác nhau từ 2 mét đến 30 mét và móc đấu nối. Các thành phần nêu trên được chế tạo đồng bộ gắn liền với nhau chịu được lực kéo theo quy định và có đủ độ kín khít không cho không khí lọt vào. 1.4.3. Kíp khởi nổ: Kíp nổ dùng khởi nổ kíp nổ vi sai phi điện an toàn là kíp nổ điện an toàn trong môi trường khí mêtan, kíp khởi nổ truyền năng lượng nổ đến dây dẫn tín hiệu nổ. 1.4.4. Nổ an toàn: Kíp nổ vi sai phi điện an toàn khi nổ trong môi trường có khí mê tan không gây cháy hoặc nổ môi trường khí mêtan. 1.4.5. Phát nổ gây cháy: Là phát nổ kíp nổ vi sai an toàn gây ra sự cháy hoặc nổ môi trường có khí mê tan, được biểu hiện bằng tiếng nổ lớn và có ngọn lửa quan sát được bằng mắt thường. 1.4.6. Quy định về lô sản phẩm và mẫu thử nghiệm 1.4.6.1. Quy định về lô sản phẩm: số lượng 100.000 kíp/lô. 1.4.6.2. Quy định số lượng sản phẩm định kỳ lấy mẫu kiểm tra tại phòng thử nghiệm được chỉ định: 295 kíp/lô sản phẩm. 1.4.6.3. Mẫu thử nghiệm định kỳ là mẫu được lấy ngẫu nhiên trong lô sản phẩm.", "header": "['Thông tư 17/2013/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí Mêtan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 543, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này “ quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về kíp nổ_vi sai phi_điện an_toàn sử_dụng trong mỏ hầm_lò có khí mêtan ” . điều 1 . quy_định chung . ký_hiệu qcvn 03 : 2013 / bct . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia này quy_định về yêu_cầu kỹ_thuật , phương_pháp thử đối_với kíp nổ_vi sai phi_điện an_toàn sử_dụng trong mỏ hầm_lò có khí mê tan . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến kíp nổ_vi sai phi_điện an_toàn sử_dụng trong mỏ hầm_lò có khí mê tan trên lãnh_thổ việt_nam . \n 1.3 . tài_liệu viện_dẫn 1.3.1 . qcvn 02 : 2008 / bct quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trong bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tiêu_hủy_vật_liệu nổ công_nghiệp . 1.3.2 . qcvn 01 : 2012 / bct quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trong sản_xuất , thử_nghiệm và nghiệm_thu vật_liệu nổ công_nghiệp . \n 1.4 . giải_thích từ_ngữ 1.4.1 . phụ_kiện nổ là các loại kíp nổ , dây nổ , dây cháy chậm , mồi nổ , các vật_phẩm chứa thuốc_nổ có tác_dụng tạo kích_thích ban_đầu để làm nổ khối thuốc_nổ hoặc các loại thiết_bị chuyên_dụng có chứa thuốc_nổ . 1.4.2 . kíp nổ_vi sai phi_điện an_toàn là loại kíp nổ_vi sai phi_điện sử_dụng trong các mỏ hầm_lò có khí mê tan mà không gây cháy hoặc nổ môi_trường khí đó . kíp nổ_vi sai phi_điện an_toàn được gây nổ bằng dây_dẫn tín_hiệu nổ . vật_liệu vỏ kíp làm bằng đồng . một sản_phẩm kíp nổ_vi sai phi_điện an_toàn có cấu_tạo bao_gồm : kíp , đoạn dây_dẫn tín_hiệu nổ an_toàn về khí mê tan có chiều dài khác nhau từ 2 mét đến 30 mét và móc đấu nối . các thành_phần nêu trên được chế_tạo đồng_bộ gắn liền với nhau chịu được lực kéo_theo quy_định và có đủ độ kín khít không cho không_khí lọt vào . 1.4.3 . kíp khởi nổ : kíp nổ dùng khởi nổ kíp nổ_vi sai phi_điện an_toàn là kíp nổ điện an_toàn trong môi_trường khí mêtan , kíp khởi nổ truyền năng_lượng nổ đến dây_dẫn tín_hiệu nổ . 1.4.4 . nổ an_toàn : kíp nổ_vi sai phi_điện an_toàn khi nổ trong môi_trường có khí mê tan không gây cháy hoặc nổ môi_trường khí mêtan . 1.4.5 . phát_nổ gây cháy : là phát_nổ kíp nổ_vi sai an_toàn gây ra sự cháy hoặc nổ môi_trường có khí mê tan , được biểu_hiện bằng tiếng nổ lớn và có ngọn lửa quan_sát được bằng mắt thường . 1.4.6 . quy_định về lô sản_phẩm và mẫu thử_nghiệm 1.4.6.1 . quy_định về lô sản_phẩm : số_lượng 100.000 kíp / lô . 1.4.6.2 . quy_định số_lượng sản_phẩm định_kỳ lấy mẫu kiểm_tra tại phòng thử_nghiệm được chỉ_định : 295 kíp / lô sản_phẩm . 1.4.6.3 . mẫu thử_nghiệm định_kỳ là mẫu được lấy ngẫu_nhiên trong lô sản_phẩm .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2013.\n2.1. Kiểm tra bên ngoài 2.1.1. Bề mặt kíp không được có thuốc bám, không có vết gỉ, rỗ, rạn nứt. 2.1.2. Dây dẫn tín hiệu nổ không đứt, không rạn nứt, không có lỗ thủng. 2.1.3. Chiều dài dây dẫn: 2,0 ; 3,0 ; 4,0 ; 5,0 ... 30 mét. Cho phép dây dẫn tín hiệu nổ có chiều dài tùy theo yêu cầu đặt hàng của người sử dụng.\n2.2. Khả năng chịu chấn động Kíp nổ vi sai phi điện an toàn không phát nổ hay hư hỏng kết cấu khi thử chấn động trên máy thử chấn động chuyên dụng có biên độ 150 ± 0,2mm, tần số dao động 60 ± 1 lần/phút, trong thời gian 5 phút.\n2.3. Cường độ nổ Kíp nổ vi sai phi điện an toàn phải có cường độ nổ đạt tương đương cường độ nổ kíp điện số 8, khi nổ phải xuyên thủng tấm chì dày 6 ± 0,1 mm, đường kính lỗ xuyên tấm chì lớn hơn đường kính ngoài của kíp.\n2.4. Khả năng chịu nước Kíp nổ vi sai phi điện an toàn ngâm nước ở trong bình nước có áp suất 2 bar (0,2MPa), trong thời gian 8 giờ. Sau khi ngâm nước đưa vào thử nổ phải phát nổ hoàn toàn và đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm.\n2.5. Độ bền mối ghép miệng Kíp nổ vi sai phi điện an toàn khi thử độ bền mối ghép miệng với lực kéo tĩnh 20 N (tương đương với việc treo quả cân có khối lượng 2,0 kg), trong thời gian 1 phút. Kíp sau thử nghiệm được tiến hành khởi nổ. Yêu cầu các kíp phát nổ 100%.\n2.6. Thời gian giữ chậm Thời gian giữ chậm của kíp nổ vi sai phi điện an toàn phải đạt các trị số đã công bố của nhà sản xuất được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2.7. Tính năng an toàn trong môi trường có khí mê tan Kíp nổ vi sai phi điện an toàn được nổ trong buồng thử nổ có hàm lượng khí mê tan trong khoảng: 8 ÷ 10%. Kíp nổ đạt yêu cầu nếu không gây cháy hay phát nổ khí mêtan trong buồng thử nổ.\n2.8. Quy cách bao gói và ghi nhãn Nhãn hàng hóa của kíp nổ vi sai phi điện an toàn phải có nội dung gồm: 2.8.1. Tên nhà máy sản xuất. 2.8.2. Tên sản phẩm và số lô sản xuất. 2.8.3. Ngày tháng năm sản xuất. 2.8.4. Mã số kíp và thời gian vi sai. 2.8.5. Chiều dài dây dẫn tín hiệu nổ. 2.8.6. Số lượng sản phẩm có trong thùng. 2.8.7. Khối lượng cả bì. 2.8.8. Thời hạn đảm bảo. 2.8.9. Mã phân loại theo quy định của QCVN 02 : 2008/BCT. 2.8.10. Biểu trưng về chống cháy, nổ; chống mưa, nắng ở hai bên thành hòm. Biểu trưng chống cháy nổ in mầu đỏ. Hướng dẫn chiều đặt hòm, ký hiệu “nhẹ tay”.\n2.9. Vận chuyển, bảo quản Vận chuyển, bảo quản kíp nổ vi sai phi điện an toàn tuân theo quy định tại QCVN 02 : 2008/BCT.\n2.10. Bảng thông số kỹ thuật của kíp nổ vi sai phi điện an toàn TT Thông số kỹ thuật Đơn vị Trị số Ghi chú 1 Vật liệu làm vỏ kíp - - Đồng Mo,M1 2 Chiều dài dây dẫn tín hiệu nổ M 2 ÷ 30 Màu vàng 3 Chiều dài vỏ kíp mm 52 ÷ 65 4 Đường kính ngoài kíp mm 7,1 max 5 Cường độ nổ - số 8 6 Độ bền mối ghép miệng N 20 7 Khả năng chịu nước giờ 8 8 Số kíp vi sai - 10 9 Thời gian vi sai m