Document ID: 223666

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc trích nộp phí tham gia, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là Quỹ bảo toàn) nhằm hỗ trợ bảo đảm an toàn cho hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n2. Quỹ bảo toàn là một quỹ tài chính của hệ thống tổ chức tín dụng là hợp tác xã (bao gồm ngân hàng hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân) do ngân hàng hợp tác xã lập trên cơ sở phí trích nộp của ngân hàng hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, đặt tại ngân hàng hợp tác xã và do ngân hàng hợp tác xã quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ngân hàng hợp tác xã.\n2. Các quỹ tín dụng nhân dân.\n3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc trích nộp phí tham gia, quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn.\nĐiều 3. Nguyên tắc hoạt động\n1. Quỹ bảo toàn là quỹ tài chính thuộc sở hữu chung của thành viên (ngân hàng hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân) do ngân hàng hợp tác xã quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư này.\n2. Quỹ bảo toàn được sử dụng để cho vay hỗ trợ có hoàn trả cho quỹ tín dụng nhân dân khi gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại hoạt động bình thường.\n3. Hoạt động của Quỹ bảo toàn không vì mục tiêu lợi nhuận, theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm.\n4. Chi phí hoạt động Quỹ bảo toàn được bù đắp từ lãi cho vay, đầu tư của Quỹ bảo toàn.\n5. Nguồn vốn nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn được sử dụng trên nguyên tắc đảm bảo an toàn nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân.", "header": "['Thông tư 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 289, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc trích nộp phí tham_gia , quản_lý và sử_dụng quỹ bảo_đảm an_toàn hệ_thống quỹ tín_dụng nhân_dân ( sau đây gọi tắt là quỹ bảo_toàn ) nhằm hỗ_trợ bảo_đảm an_toàn cho hoạt_động của hệ_thống quỹ tín_dụng nhân_dân . \n 2 . quỹ bảo_toàn là một quỹ tài_chính của hệ_thống tổ_chức tín_dụng là hợp_tác_xã ( bao_gồm ngân_hàng hợp_tác_xã và các quỹ tín_dụng nhân_dân ) do ngân_hàng hợp_tác_xã lập trên cơ_sở phí trích nộp của ngân_hàng hợp_tác_xã và các quỹ tín_dụng nhân_dân thành_viên , đặt tại ngân_hàng hợp_tác_xã và do ngân_hàng hợp_tác_xã quản_lý , sử_dụng theo quy_định tại thông_tư này và quy_định của pháp_luật . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ngân_hàng hợp_tác_xã . \n 2 . các quỹ tín_dụng nhân_dân . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc trích nộp phí tham_gia , quản_lý và sử_dụng quỹ bảo_toàn . \n điều 3 . nguyên_tắc hoạt_động \n 1 . quỹ bảo_toàn là quỹ tài_chính thuộc sở_hữu chung của thành_viên ( ngân_hàng hợp_tác_xã và các quỹ tín_dụng nhân_dân ) do ngân_hàng hợp_tác_xã quản_lý và sử_dụng theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . quỹ bảo_toàn được sử_dụng để cho vay hỗ_trợ có hoàn_trả cho quỹ tín_dụng nhân_dân khi gặp khó_khăn về tài_chính , khó_khăn chi_trả để có_thể khắc_phục trở_lại hoạt_động bình_thường . \n 3 . hoạt_động của quỹ bảo_toàn không vì mục_tiêu lợi_nhuận , theo nguyên_tắc tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm . \n 4 . chi_phí hoạt_động quỹ bảo_toàn được bù_đắp từ lãi cho vay , đầu_tư của quỹ bảo_toàn . \n 5 . nguồn vốn nhàn_rỗi của quỹ bảo_toàn được sử_dụng trên nguyên_tắc đảm_bảo_an_toàn nguồn vốn và đáp_ứng yêu_cầu cho vay hỗ_trợ các quỹ tín_dụng nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp đang bị áp dụng kiểm soát đặc biệt) có trách nhiệm trích nộp phí tham gia đầy đủ, đúng hạn vào Quỹ bảo toàn một năm một lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo. Việc trích nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này bắt đầu thực hiện từ năm tài chính 2014.", "header": "['Thông tư 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 4. Trích nộp Quỹ bảo toàn']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "khoản 1 . ngân_hàng hợp_tác_xã , quỹ tín_dụng nhân_dân ( trừ trường_hợp đang bị áp_dụng kiểm_soát đặc_biệt ) có trách_nhiệm trích nộp phí tham_gia đầy_đủ , đúng hạn vào quỹ bảo_toàn một năm một lần trước ngày 31 / 01 của năm tiếp_theo . việc trích nộp phí tham_gia quỹ bảo_toàn của ngân_hàng hợp_tác_xã , quỹ tín_dụng nhân_dân theo quy_định tại thông_tư này bắt_đầu thực_hiện từ năm tài_chính 2014 .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mức phí trích nộp hàng năm bằng 0,08% dư nợ cho vay bình quân của năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31/12 của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Dư nợ cho vay bình quân năm được tính bằng tổng dư nợ cho vay (nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định về phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực tế. Riêng đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ cho vay nêu trên được loại trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn đạt 1,5 lần tổng tài sản có của hệ thống tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Quỹ bảo toàn sẽ tạm thời ngừng thu phí tham gia của các thành viên và tiếp tục thu phí khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn thấp hơn mức nêu trên. Số tiền trích nộp Quỹ bảo toàn được hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.", "header": "['Thông tư 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 4. Trích nộp Quỹ bảo toàn']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mức phí trích nộp hàng năm bằng 0,08 % dư_nợ cho vay bình_quân của năm liền kề trước kết_thúc vào ngày 31 / 12 của ngân_hàng hợp_tác_xã , quỹ tín_dụng nhân_dân . dư_nợ cho vay bình_quân năm được tính bằng tổng_dư_nợ cho vay ( nhóm 1 và nhóm 2 theo quy_định về phân_loại nợ của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ) tại thời_điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực_tế . riêng đối_với ngân_hàng hợp_tác_xã , số dư_nợ cho vay nêu trên được loại_trừ phần dư_nợ cho vay điều hòa vốn đối_với các quỹ tín_dụng nhân_dân thành_viên . khi tổng_nguồn vốn hoạt_động của quỹ bảo_toàn đạt 1,5 lần tổng_tài_sản có của hệ_thống tổ_chức tín_dụng là hợp_tác_xã , quỹ bảo_toàn sẽ tạm_thời ngừng thu phí tham_gia của các thành_viên và tiếp_tục thu phí khi tổng_nguồn vốn hoạt_động của quỹ bảo_toàn thấp hơn mức nêu trên . số tiền trích nộp quỹ bảo_toàn được hạch_toán vào chi_phí hoạt_động của ngân_hàng hợp_tác_xã , quỹ tín_dụng nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Chênh lệch thu từ lãi và chi phí trong hoạt động của Quỹ bảo toàn, lợi nhuận được để lại từ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định pháp luật được sử dụng bổ sung Quỹ bảo toàn.", "header": "['Thông tư 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 4. Trích nộp Quỹ bảo toàn']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "khoản 3 . chênh_lệch thu từ lãi và chi_phí trong hoạt_động của quỹ bảo_toàn , lợi_nhuận được để lại từ nguồn vốn hỗ_trợ của nhà_nước tại ngân_hàng hợp_tác_xã theo quy_định pháp_luật được sử_dụng bổ_sung quỹ bảo_toàn .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Quỹ bảo toàn được quản lý theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng và ban hành sau khi được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua để thực hiện trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua.", "header": "['Thông tư 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nh