Document ID: 418884

Title: HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT VÀ ĐÁP ỨNG VỚI BỆNH, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn giám sát bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm; đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm; trách nhiệm trong tổ chức thực hiện giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Ổ dịch tại cộng đồng là nơi (thôn, tổ dân phố hoặc tương đương) xuất hiện trường hợp bệnh truyền nhiễm xác định hoặc các trường hợp bệnh lâm sàng và tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh trong khoảng thời gian tương đương thời gian ủ bệnh trung bình của bệnh đó.\n2. Ổ dịch tại cơ sở khám, chữa bệnh được xác định khi cơ sở khám, chữa bệnh có trường hợp bệnh bị lây nhiễm trong khoảng thời gian tương đương thời gian ủ bệnh trung bình của bệnh đó.\n3. Ổ chứa là nơi tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có thể tồn tại và phát triển.\n4. Dấu hiệu cảnh báo là thông tin ban đầu về bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm, các nguy cơ gây bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm hoặc các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.\n5. Sự kiện là dấu hiệu cảnh báo đã được xác minh là có nguy cơ gây bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BYT hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 222, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn giám_sát bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm ; đáp_ứng với bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm ; trách_nhiệm trong tổ_chức thực_hiện giám_sát và đáp_ứng với bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . ổ dịch tại cộng_đồng là nơi ( thôn , tổ dân_phố hoặc tương_đương ) xuất_hiện_trường_hợp bệnh truyền_nhiễm xác_định hoặc các trường_hợp bệnh lâm_sàng và tác_nhân gây bệnh , trung_gian truyền bệnh trong khoảng thời_gian tương_đương_thời_gian ủ_bệnh trung_bình của bệnh đó . \n 2 . ổ dịch tại cơ_sở khám , chữa bệnh được xác_định khi cơ_sở khám , chữa bệnh có trường_hợp bệnh bị lây_nhiễm trong khoảng thời_gian tương_đương_thời_gian ủ_bệnh trung_bình của bệnh đó . \n 3 . ổ chứa là nơi tác_nhân gây bệnh truyền_nhiễm có_thể tồn_tại và phát_triển . \n 4 . dấu_hiệu cảnh_báo là thông_tin ban_đầu về bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm , các nguy_cơ gây bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm hoặc các nguy_cơ ảnh_hưởng đến sức_khỏe cộng_đồng . \n 5 . sự_kiện là dấu_hiệu cảnh_báo đã được xác_minh là có nguy_cơ gây bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm hoặc có nguy_cơ ảnh_hưởng đến sức_khỏe cộng_đồng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng giám sát\n1. Đối tượng giám sát\na) Người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm và người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm;\nb) Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;\nc) Ổ chứa, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ.\n2. Bệnh truyền nhiễm cần giám sát thực hiện theo phân loại tại Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BYT hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. GIÁM SÁT BỆNH, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng giám_sát \n 1 . đối_tượng giám_sát \n a ) người mắc bệnh truyền_nhiễm , người mang mầm bệnh truyền_nhiễm và người bị nghi_ngờ mắc bệnh truyền_nhiễm ; \n b ) tác_nhân gây bệnh truyền_nhiễm ; \n c ) ổ chứa , trung_gian truyền bệnh truyền_nhiễm và các yếu_tố nguy_cơ . \n 2 . bệnh truyền_nhiễm cần giám_sát thực_hiện theo phân_loại tại điều 3 luật phòng , chống bệnh truyền_nhiễm .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Loại hình giám sát. Giám sát bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm bao gồm các loại hình sau:\n1. Giám sát dựa vào chỉ số: là việc thu thập thông tin về các bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm cụ thể theo các chỉ số và biểu mẫu quy định. Bao gồm các loại hình sau:\na) Giám sát thường xuyên: là việc thu thập thường xuyên, liên tục có hệ thống các thông tin cơ bản về bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm dựa vào cơ sở y tế được thực hiện trên phạm vi cả nước;\nb) Giám sát trọng điểm: là việc thu thập thường xuyên, liên tục có hệ thống các thông tin chuyên sâu về một số bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm và một số vấn đề về y tế ưu tiên tại một số điểm giám sát được lựa chọn trong một khoảng thời gian nhất định.\n2. Giám sát dựa vào sự kiện: là việc thu thập thông tin, sàng lọc, xác minh các dấu hiệu cảnh báo từ các nguồn tin của cộng đồng, mạng xã hội, mạng lưới thông tin truyền thông, cơ quan, tổ chức và mạng lưới y tế.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BYT hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. GIÁM SÁT BỆNH, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM']", "len_tokenizer": 159, "lower_segmented_text": "điều 4 . loại_hình giám_sát . giám_sát bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm bao_gồm các loại_hình sau : \n 1 . giám_sát dựa vào chỉ_số : là việc thu_thập thông_tin về các bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm cụ_thể theo các chỉ_số và biểu_mẫu quy_định . bao_gồm các loại_hình sau : \n a ) giám_sát thường_xuyên : là việc thu_thập thường_xuyên , liên_tục có hệ_thống các thông_tin cơ_bản về bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm dựa vào cơ_sở y_tế được thực_hiện trên phạm_vi cả nước ; \n b ) giám_sát trọng_điểm : là việc thu_thập thường_xuyên , liên_tục có hệ_thống các thông_tin chuyên_sâu về một_số bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm và một_số vấn_đề về y_tế ưu_tiên tại một_số điểm giám_sát được lựa_chọn trong một khoảng thời_gian nhất_định . \n 2 . giám_sát dựa vào sự_kiện : là việc thu_thập thông_tin , sàng_lọc , xác_minh các dấu_hiệu cảnh_báo từ các nguồn tin của cộng_đồng , mạng xã_hội , mạng_lưới thông_tin truyền_thông , cơ_quan , tổ_chức và mạng_lưới y_tế .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Địa điểm giám sát. Giám sát bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm được thực hiện trên toàn bộ phạm vi địa bàn quản lý hành chính được phân công giám sát, chú trọng tại:\n1. Cơ sở y tế.\n2. Khu vực cách ly bệnh truyền nhiễm.\n3. Khu vực đang có ổ dịch, dịch; khu vực có ổ dịch cũ, khu vực có nguy cơ xảy ra dịch bệnh.\n4. Nơi cư trú, học tập, làm việc, điểm đến du lịch, lưu trú của người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm.\n5. Khu vực cửa khẩu đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy.\n6. Khu vực xảy ra thiên tai, thảm họa.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BYT hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. GIÁM SÁT BỆNH, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "điều 5 . địa_điểm giám_sát . giám_sát bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm được thực_hiện trên toàn_bộ phạm_vi địa_bàn quản_lý hành_chính được phân_công giám_sát , chú_trọng tại : \n 1 . cơ_sở y_tế . \n 2 . khu_vực cách_ly bệnh truyền_nhiễm . \n 3 . khu_vực đang có ổ dịch , dịch ; khu_vực có ổ dịch cũ , khu_vực có nguy_cơ xảy ra dịch_bệnh . \n 4 . nơi cư_trú , học_tập , làm_việc , điểm đến du_lịch , lưu_trú của người mắc bệnh truyền_nhiễm , người mang mầm bệnh truyền_nhiễm , người bị nghi_ngờ mắc bệnh truyền_nhiễm . \n 5 . khu_vực cửa_khẩu đường_bộ , đường_sắt , đường hàng_không , đường thủy . \n 6 . khu_vực xảy ra thiên_tai , thảm_họa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Nội dung giám sát\n1. Đối với người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, các nội dung giám sát gồm:\na) Họ và tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, điện thoại liên lạc, địa chỉ nơi sinh sống, nơi học tập, làm việc; địa điểm và thời gian mắc, khởi phát bệnh; diễn biến bệnh, triệu chứng, chẩn đoán và quá trình điều trị, cơ sở y tế chăm sóc, điều trị trước khi mắc bệnh; thông tin về xét nghiệm khẳng định tác nhân gây bệnh phù hợp; tiền sử sản khoa, tiền sử tiêm chủng vắc xin phòng bệnh và tình trạng miễn dịch, tiền sử đi lại trong và ngoài nước, các thông tin về tiền sử phơi nhiễm, tiếp xúc và yếu tố dịch tễ liên quan;\nb) Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa điểm giám sát: mức sống, l