Document ID: 561799

Title: HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT DỊCH TỄ HỌC HIV/AIDS VÀ GIÁM SÁT CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 16 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về quy trình, phương pháp giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giám sát phát hiện nhiễm HIV là việc thu thập thông tin về các chỉ số dịch tễ học HIV/AIDS của các nhóm đối tượng có nguy cơ khác nhau để phát hiện trường hợp nhiễm HIV.\n2. Giám sát ca bệnh HIV/AIDS là việc thu thập, theo dõi thông tin liên tục về chỉ số dịch tễ học của người nhiễm HIV từ khi có kết quả xét nghiệm khẳng định HIV dương tính, trong quá trình điều trị HIV/AIDS đến khi tử vong để biết được chiều hướng, kết quả theo thời gian nhằm cung cấp Thông tin cho việc lập kế hoạch, dự phòng, khống chế, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS.\n3. Giám sát trọng điểm HIV lồng ghép phỏng vấn hành vi là việc thu thập thông tin về hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV bằng các câu hỏi phỏng vấn cho các nhóm đối tượng được lựa chọn của giám sát trọng điểm HIV.\n4. Bệnh lây truyền qua đường tình dục là các nhiễm trùng do vi khuẩn, vi rút, nấm, ký sinh trùng, đơn bào hoặc các tác nhân khác lây truyền qua quan hệ tình dục.\n5. Giám sát phát hiện các bệnh lây truyền qua đường tình dục là việc thu thập thông tin về các chỉ số dịch tễ học của các đối tượng có nguy cơ khác nhau đã được chẩn đoán mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục.\n6. Giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục theo căn nguyên là việc thu thập định kỳ và hệ thống thông tin liên quan đến các chỉ số dịch tễ học của các đối tượng có nguy cơ khác nhau dựa vào xét nghiệm tìm tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục.\n7. Giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục theo hội chứng là việc thu thập thông tin định kỳ và hệ thống các triệu chứng và dấu hiệu qua khám lâm sàng để quy theo hội chứng của bệnh lây truyền qua đường tình dục.\n8. Giám sát trọng điểm bệnh giang mai là việc thu thập thông tin dịch tễ học, xét nghiệm giang mai trong các nhóm đối tượng được lựa chọn của giám sát trọng điểm HIV.", "header": "['Thông tư 07/2023/TT-BYT hướng dẫn quy trình, phương pháp giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 381, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về quy_trình , phương_pháp giám_sát dịch_tễ_học hiv / aids và giám_sát các bệnh lây_truyền qua đường tình_dục . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . giám_sát phát_hiện nhiễm hiv là việc thu_thập thông_tin về các chỉ_số dịch_tễ_học hiv / aids của các nhóm đối_tượng có nguy_cơ khác nhau để phát_hiện_trường_hợp nhiễm hiv . \n 2 . giám_sát ca bệnh hiv / aids là việc thu_thập , theo_dõi thông_tin liên_tục về chỉ_số dịch_tễ_học của người nhiễm hiv từ khi có kết_quả xét_nghiệm khẳng_định hiv dương_tính , trong quá_trình điều_trị hiv / aids đến khi tử_vong để biết được chiều_hướng , kết_quả theo thời_gian nhằm cung_cấp thông_tin cho việc lập kế_hoạch , dự_phòng , khống_chế , đánh_giá hiệu_quả các biện_pháp phòng , chống hiv / aids . \n 3 . giám_sát trọng_điểm hiv lồng_ghép phỏng_vấn hành_vi là việc thu_thập thông_tin về hành_vi nguy_cơ lây_nhiễm hiv bằng các câu hỏi phỏng_vấn cho các nhóm đối_tượng được lựa_chọn của giám_sát trọng_điểm hiv . \n 4 . bệnh lây_truyền qua đường tình_dục là các nhiễm_trùng do vi_khuẩn , vi rút , nấm , ký_sinh_trùng , đơn_bào hoặc các tác_nhân khác lây_truyền qua quan_hệ tình_dục . \n 5 . giám_sát phát_hiện các bệnh lây_truyền qua đường tình_dục là việc thu_thập thông_tin về các chỉ_số dịch_tễ_học của các đối_tượng có nguy_cơ khác nhau đã được chẩn_đoán mắc các bệnh lây_truyền qua đường tình_dục . \n 6 . giám_sát các bệnh lây_truyền qua đường tình_dục theo căn nguyên là việc thu_thập định_kỳ và hệ_thống thông_tin liên_quan đến các chỉ_số dịch_tễ_học của các đối_tượng có nguy_cơ khác nhau dựa vào xét_nghiệm tìm tác_nhân gây bệnh lây_truyền qua đường tình_dục . \n 7 . giám_sát các bệnh lây_truyền qua đường tình_dục theo hội_chứng là việc thu_thập thông_tin định_kỳ và hệ_thống các triệu_chứng và dấu_hiệu qua khám lâm_sàng để quy theo hội_chứng của bệnh lây_truyền qua đường tình_dục . \n 8 . giám_sát trọng_điểm bệnh giang_mai là việc thu_thập thông_tin dịch_tễ_học , xét_nghiệm giang_mai trong các nhóm đối_tượng được lựa_chọn của giám_sát trọng_điểm hiv .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Phương pháp giám sát phát hiện nhiễm HIV\n1. Phương pháp giám sát phát hiện nhiễm HIV bao gồm:\na) Tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV;\nb) Xét nghiệm HIV;\nc) Thu thập, tổng hợp và báo cáo về chỉ số dịch tễ học HIV/AIDS.\n2. Đối tượng ưu tiên của giám sát phát hiện nhiễm HIV bao gồm:\na) Người sử dụng ma túy;\nb) Người bán dâm;\nc) Người có quan hệ tình dục đồng giới;\nd) Người chuyển đổi giới tính;\nđ) Vợ, chồng và thành viên khác trong gia đình cùng sống chung với người nhiễm HIV; vợ, chồng của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản này;\ne) Người có quan hệ tình dục với người nhiễm HIV;\ng) Người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục;\nh) Người di biến động;\nk) Người mắc bệnh lao;\nl) Người có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ nhiễm HIV/AIDS;\nm) Phạm nhân, người bị tạm giam, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường giáo dưỡng, học viên cơ sở cai nghiện ma túy;\nn) Các đối tượng khác.", "header": "['Thông tư 07/2023/TT-BYT hướng dẫn quy trình, phương pháp giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH GIÁM SÁT DỊCH TỄ HỌC HIV/AIDS'\n 'Mục 1. GIÁM SÁT PHÁT HIỆN NHIỄM HIV']", "len_tokenizer": 216, "lower_segmented_text": "điều 3 . phương_pháp giám_sát phát_hiện nhiễm hiv \n 1 . phương_pháp giám_sát phát_hiện nhiễm hiv bao_gồm : \n a ) tư_vấn trước và sau xét_nghiệm hiv ; \n b ) xét_nghiệm hiv ; \n c ) thu_thập , tổng_hợp và báo_cáo về chỉ_số dịch_tễ_học hiv / aids . \n 2 . đối_tượng ưu_tiên của giám_sát phát_hiện nhiễm hiv bao_gồm : \n a ) người sử_dụng ma_túy ; \n b ) người bán_dâm ; \n c ) người có quan_hệ tình_dục đồng giới ; \n d ) người chuyển_đổi giới_tính ; \n đ ) vợ , chồng và thành_viên khác trong gia_đình cùng sống chung với người nhiễm hiv ; vợ , chồng của đối_tượng quy_định tại các điểm a , b , c và điểm d khoản này ; \n e ) người có quan_hệ tình_dục với người nhiễm hiv ; \n g ) người mắc các bệnh lây_truyền qua đường tình_dục ; \n h ) người di biến_động ; \n k ) người mắc bệnh lao ; \n l ) người có triệu_chứng lâm_sàng nghi_ngờ nhiễm hiv / aids ; \n m ) phạm_nhân , người bị tạm giam , trại viên cơ_sở giáo_dục bắt_buộc , học_sinh trường giáo_dưỡng , học_viên cơ_sở cai_nghiện ma_túy ; \n n ) các đối_tượng khác .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy trình tư vấn, xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV\n1. Tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV như sau:\na) Tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV tại cơ sở y tế và trong các cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giam giữ khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn tư vấn phòng, chống HIV/AIDS tại cơ sở y tế;\nb) Tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV tại cộng đồng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2673/QĐ-BYT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tại cộng đồng.\n2. Việc xét nghiệm HIV thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn tại Quyết định số 2674/QĐ-BYT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn quốc gia xét nghiệm HIV.", "header": "['Thông tư 07/2023/TT-BYT hướng dẫn quy trình, phương pháp giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH GIÁM SÁT DỊCH TỄ HỌC HIV/AIDS'\n 'Mục 1. GIÁM SÁT PHÁT HIỆN NHIỄM HIV']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_trình tư_vấn , xét_nghiệm phát_hiện nhiễm