Document ID: 321911

Title: QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Phân loại dịch vụ logistics. Dịch vụ logistics được cung cấp bao gồm:\n1. Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay.\n2. Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.\n3. Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.\n4. Dịch vụ chuyển phát.\n5. Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa.\n6. Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan).\n7. Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải.\n8. Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.\n9. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển.\n10. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa.\n11. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt.\n12. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.\n13. Dịch vụ vận tải hàng không.\n14. Dịch vụ vận tải đa phương thức.\n15. Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật.\n16. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.\n17. Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại.", "header": "['Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics']", "len_tokenizer": 312, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ logistics và giới_hạn trách_nhiệm đối_với thương_nhân kinh_doanh dịch_vụ logistics . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với thương_nhân kinh_doanh dịch_vụ logistics và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . phân_loại dịch_vụ logistics . dịch_vụ logistics được cung_cấp bao_gồm : \n 1 . dịch_vụ xếp_dỡ container , trừ dịch_vụ cung_cấp tại các sân_bay . \n 2 . dịch_vụ kho_bãi container thuộc dịch_vụ hỗ_trợ vận_tải biển . \n 3 . dịch_vụ kho_bãi thuộc dịch_vụ hỗ_trợ mọi phương_thức vận_tải . \n 4 . dịch_vụ chuyển_phát . \n 5 . dịch_vụ đại_lý vận_tải hàng_hóa . \n 6 . dịch_vụ đại_lý làm thủ_tục hải_quan ( bao_gồm cả dịch_vụ thông_quan ) . \n 7 . dịch_vụ khác , bao_gồm các hoạt_động sau : kiểm_tra vận_đơn , dịch_vụ môi_giới vận_tải hàng_hóa , kiểm_định hàng_hóa , dịch_vụ lấy mẫu và xác_định trọng_lượng ; dịch_vụ nhận và chấp_nhận hàng ; dịch_vụ chuẩn_bị chứng_từ vận_tải . \n 8 . dịch_vụ hỗ_trợ bán_buôn , hỗ_trợ bán_lẻ bao_gồm cả hoạt_động quản_lý hàng lưu kho , thu_gom , tập_hợp , phân_loại hàng_hóa và giao hàng . \n 9 . dịch_vụ vận_tải hàng_hóa thuộc dịch_vụ vận_tải biển . \n 10 . dịch_vụ vận_tải hàng_hóa thuộc dịch_vụ vận_tải đường thủy_nội_địa . \n 11 . dịch_vụ vận_tải hàng_hóa thuộc dịch_vụ vận_tải đường_sắt . \n 12 . dịch_vụ vận_tải hàng_hóa thuộc dịch_vụ vận_tải đường_bộ . \n 13 . dịch_vụ vận_tải hàng không . \n 14 . dịch_vụ vận_tải đa_phương_thức . \n 15 . dịch_vụ phân_tích và kiểm_định kỹ_thuật . \n 16 . các dịch_vụ hỗ_trợ vận_tải khác . \n 17 . các dịch_vụ khác do thương_nhân kinh_doanh dịch_vụ logistics và khách_hàng thỏa_thuận phù_hợp với nguyên_tắc cơ_bản của luật thương_mại .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics\n1. Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics quy định tại Điều 3 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó.\n2. Thương nhân tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ cụ thể quy định tại Điều 3 Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử.\n3. Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics: Ngoài việc đáp ứng các điều kiện, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới được cung cấp dịch vụ logistics theo các điều kiện sau:\na) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải nội địa): - Được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam. - Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.\nb) Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này), được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.\nc) Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%.\nd) Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.\nđ) Trường hợp kinh doanh các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.\ne) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%.\ng) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.\nh) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.\ni) Trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật - Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó. - Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải. - Việc thực hiện dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.\n4. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế có quy định khác n