Document ID: 421817

Title: BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này quy định về công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Quốc phòng, bao gồm: lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức pháp chế trong công tác xây dựng, quản lý văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Quy chế này áp dụng đối với Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 3. Văn bản quy phạm pháp luật\n1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.\n2. Văn bản quy phạm pháp luật tại Quy chế này bao gồm những văn bản do Bộ Quốc phòng chủ trì soạn thảo trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền, quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể:\na) Bộ luật, luật (sau đây viết chung là luật), pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\nb) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.\nc) Nghị định của Chính phủ, nghị quyết liên tịch của Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\nd) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ có nội dung quy định tại Điều 20 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nđ) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.\ne) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.\n3. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để quy định:\na) Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\nb) Về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; quy định các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng và các định mức kinh tế, kỹ thuật ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.\nc) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng và những vấn đề được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.\n4. Thông tư liên tịch của Bộ trưởng để quy định về việc phối hợp giữa Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.\nĐiều 4. Văn bản quy phạm nội bộ. Văn bản quy phạm nội bộ là văn bản hành chính do chỉ huy các cơ quan, đơn vị (có chức năng giúp Bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực hoặc lãnh thổ) ban hành theo thẩm quyền để thi hành các văn bản quy phạm pháp luật; điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong cơ quan, đơn vị mình hoặc toàn ngành đối với cơ quan, đơn vị có chức năng chỉ đạo toàn quân; có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần đối với mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc một nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân.\nĐiều 5. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong Quy chế này gồm:\n1. Lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ.\n3. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật:\na) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tại điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 3 Quy chế này để Bộ trưởng ban hành.\nb) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tại điểm a, b, c và điểm d khoản 2 Điều 3 Quy chế này để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành.\n4. Tham gia ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị theo quy định của pháp luật; phổ biến lấy ý kiến các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.\n5. Tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 6. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật\n1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.\n2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n3. Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.\n4. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.\n5. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n6. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nĐiều 7. Cơ quan soạn thảo văn bản và cơ quan trình văn bản. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng có trách nhiệm soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và trình văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của mình. Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo các văn bản thuộc lĩnh vực pháp chế, trình văn bản thuộc lĩnh vực thanh tra, tư pháp, pháp chế và văn bản được Thủ trưởng Bộ phân công soạn thảo.\nĐiều 8. Bảo vệ bí mật nhà nước. Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.", "header": "['Thông tư 39/2017/TT-BQP về Quy chế xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Quốc phòng']", "len_tokenizer": 953, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . quy_chế này quy_định về công_tác xây_dựng , ban_hành_văn_bản quy_phạm_pháp_luật của bộ quốc_phòng , bao_gồm : lập chương_trình xây_dựng văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; lập đề_nghị xây_dựng văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; soạn_thảo , thẩm_định , thẩm_tra , ban_hành và tổ_chức thi_hành_văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; bảo_đảm nguồn_lực xây_dựng , ban_hành_văn_bản quy_phạm_pháp_luật và trách_nhiệm của các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức pháp_chế trong công_tác xây_dựng , quản_lý văn_bản quy_phạm_pháp_luật . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . quy_chế này áp_dụng đối_với cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân có liên_quan đến việc xây_dựng , ban_hành_văn_bản quy_phạm_pháp_luật . \n điều 3 . văn_bản quy_phạm_pháp_luật \n 1 . văn_bản quy_phạm_pháp_luật là văn_bản có chứa quy_phạm_pháp_luật , được ban_hành theo đúng thẩm_quyền , hình_thức , trình_tự , thủ_tục do pháp_luật quy_định . \n 2 . văn_bản quy_phạm_pháp_luật tại quy_chế này bao_gồm những văn_bản do bộ quốc_phòng chủ_trì soạn_thảo trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành hoặc ban_hành theo thẩm_quyền , quy_định tại luật ban_hành_văn_bản quy_phạm_pháp_luật , cụ_thể : \n a ) bộ_luật , luật ( sau đây viết chung là luật ) , pháp_lệnh , nghị_quyết của quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội . \n b ) lệnh , quyết_định của chủ_tịch nước . \n c ) nghị_định của chính_phủ , nghị_quyết liên_tịch của chính_phủ với đoàn chủ_tịch ủy_ban trung_ương mặt_trận tổ_quốc việt_nam . \n d ) quyết_định của thủ_tướng chính_phủ có nội_dung quy_định tại điều 20 luật ban_hành_văn_bản quy_phạm_pháp_luật . \n đ ) thông_tư của bộ_trưởng bộ quốc_phòng . \n e ) thông_tư liên_tịch giữa bộ_trưởng bộ quốc_phòng với chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao , viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao . \n 3 . thông_tư của bộ_trưởng bộ quốc_phòng để quy_định : \n a ) chi_tiết điều , khoản , điểm được giao trong luật , pháp_lệnh , nghị_quyết của quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , lệnh , quyết_định của chủ_tịch nước , nghị_định của chính_phủ , quyết_định của thủ_tướng chính_phủ . \n b ) về tổ_chức , chức_năng , nhiệm_vụ của các cơ_quan , đơn_vị trực_thuộc bộ ; quy_định các quy_chuẩn kỹ_thuật , tiêu_chuẩn quốc_gia trong lĩnh_vực quân_sự , quốc_phòng và các định mức kinh_tế , kỹ_thuật ngành , lĩnh_vực thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ . \n c ) biện_pháp thực_hiện c