Document ID: 432655

Title: QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ

Legal Basis:
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013,
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư (sau đây gọi là nhiệm vụ Nghị định thư) quy định tại điểm e khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Nghị định số 08/2014/NĐ-CP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nghị định thư bao gồm:\na) Các văn bản thỏa thuận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước với các đối tác nước ngoài về khoa học và công nghệ;\nb) Các biên bản cuộc họp của Ủy ban liên chính phủ, Ủy ban, Tiểu ban hợp tác về khoa học và công nghệ với các đối tác hợp tác song phương và đa phương mà Bộ Khoa học và Công nghệ được Chính phủ giao là đại diện: các văn bản thỏa thuận song phương và đa phương về hợp tác khoa học và công nghệ được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký kết với các đối tác nước ngoài theo quy định.\n2. Đối tác nước ngoài bao gồm:\na) Các cơ quan, tổ chức đại diện cho quốc gia, vùng lãnh thổ có quan hệ hợp tác về khoa học và công nghệ với Việt Nam;\nb) Đối tác cấp kinh phí: Các tổ chức, cá nhân (được đối tác nước ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đồng ý) hỗ trợ kinh phí để thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư với tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam;\nc) Đối tác thực hiện: Các tổ chức hợp tác triển khai nhiệm vụ Nghị định thư với tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam.\n3. Đơn vị quản lý nhiệm vụ Nghị định thư là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao trách nhiệm quản lý nhiệm vụ Nghị định thư.\n4. Đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư là đơn vị dự toán cấp III giúp Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước để thực hiện các mục tiêu, nội dung và sản phẩm của nhiệm vụ Nghị định thư.\n5. Đơn vị quản lý chuyên môn là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực của nhiệm vụ Nghị định thư.\n6. Đơn vị quản lý kế hoạch tài chính là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kế hoạch tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.\n7. Tổ chức chủ trì là tổ chức được tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư.\nĐiều 4. Yêu cầu chung đối với nhiệm vụ Nghị định thư. Nhiệm vụ Nghị định thư phải đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP; bảo đảm có sự đóng góp nguồn lực của đối tác nước ngoài để hợp tác thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư; góp phần thúc đẩy hợp tác khoa học và công nghệ với các đối tác nước ngoài và đáp ứng một trong những yêu cầu của Việt Nam như sau:\n1. Giải quyết những vấn đề về khoa học và công nghệ cấp thiết.\n2. Tìm kiếm, giải mã và hướng tới làm chủ hoặc tạo ra công nghệ mới, tiên tiến có tính đột phá, góp phần tạo ra sản phẩm mới, ngành sản xuất mới.\n3. Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý khoa học và công nghệ.\n4. Thúc đẩy hợp tác với các đối tác nước ngoài có quan hệ truyền thống đặc biệt.\nĐiều 5. Mã số nhiệm vụ Nghị định thư và các biểu mẫu liên quan. Mã số nhiệm vụ Nghị định thư tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư được quy định như sau: NĐT/xx/yy/zz, tróng đó:\n1. NĐT là ký hiệu của nhiệm vụ Nghị định thư.\n2. xx là ký hiệu chữ viết tắt tên quốc gia/vùng lãnh thổ của đối tác thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư được quy định theo Tiêu chuẩn ISO 3166.\n3. yy là ký hiệu số, biểu thị năm (hai chữ số cuối cùng) được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư.\n4. zz là ký hiệu số, biểu thị số thứ tự của nhiệm vụ Nghị định thư được phê duyệt trong năm.", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-BKHCN quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 768, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định quản_lý nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ theo nghị_định_thư ( sau đây gọi là nhiệm_vụ nghị_định_thư ) quy_định tại điểm e khoản 2 điều 25 nghị_định số 08 / 2014 / nđ - cp ngày 27 tháng 01 năm 2014 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật_khoa_học và công_nghệ ( sau đây gọi là nghị_định số 08 / 2014 / nđ - cp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức khoa_học và công_nghệ , cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ , cơ_quan nhà_nước và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nghị_định_thư bao_gồm : \n a ) các văn_bản thỏa_thuận của lãnh_đạo đảng và nhà_nước với các đối_tác nước_ngoài về khoa_học và công_nghệ ; \n b ) các biên_bản cuộc họp của ủy_ban liên chính_phủ , ủy_ban , tiểu_ban hợp_tác về khoa_học và công_nghệ với các đối_tác hợp_tác song_phương và đa_phương mà bộ khoa_học và công_nghệ được chính_phủ giao là đại_diện : các văn_bản thỏa_thuận song_phương và đa_phương về hợp_tác khoa_học và công_nghệ được bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ ký_kết với các đối_tác nước_ngoài theo quy_định . \n 2 . đối_tác nước_ngoài bao_gồm : \n a ) các cơ_quan , tổ_chức đại_diện cho quốc_gia , vùng lãnh_thổ có quan_hệ hợp_tác về khoa_học và công_nghệ với việt_nam ; \n b ) đối_tác cấp kinh_phí : các tổ_chức , cá_nhân ( được đối_tác nước_ngoài quy_định tại điểm a khoản 2 điều này đồng_ý ) hỗ_trợ kinh_phí để thực_hiện nhiệm_vụ nghị_định_thư với tổ_chức khoa_học và công_nghệ của việt_nam ; \n c ) đối_tác thực_hiện : các tổ_chức hợp_tác triển_khai nhiệm_vụ nghị_định_thư với tổ_chức khoa_học và công_nghệ của việt_nam . \n 3 . đơn_vị quản_lý nhiệm_vụ nghị_định_thư là đơn_vị trực_thuộc bộ khoa_học và công_nghệ được giao trách_nhiệm quản_lý nhiệm_vụ nghị_định_thư . \n 4 . đơn_vị quản_lý kinh_phí nhiệm_vụ nghị_định_thư là đơn_vị dự_toán cấp iii giúp bộ khoa_học và công_nghệ quản_lý việc sử_dụng kinh_phí từ ngân_sách nhà_nước và thực_hiện các hoạt_động phục_vụ quản_lý nhà_nước để thực_hiện các mục_tiêu , nội_dung và sản_phẩm của nhiệm_vụ nghị_định_thư . \n 5 . đơn_vị quản_lý chuyên_môn là đơn_vị trực_thuộc bộ khoa_học và công_nghệ có chức_năng , nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về hoạt_động nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ trong lĩnh_vực của nhiệm_vụ nghị_định_thư . \n 6 . đơn_vị quản_lý kế_hoạch tài_chính là đơn_vị trực_thuộc bộ khoa_học và công_nghệ có chức_năng , nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về công_tác kế_hoạch tài_chính đối_với hoạt_động khoa_học và công_nghệ . \n 7 . tổ_chức chủ_trì là tổ_chức được tuyển_chọn thực_hiện nhiệm_vụ nghị_định_thư . \n điều 4 . yêu_cầu chung đối_với nhiệm_vụ nghị_định_thư . nhiệm_vụ nghị_định_thư phải đáp_ứng các tiêu_chí của nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước cấp quốc_gia quy_định tại khoản 1 điều 25 nghị_định số 08 / 2014 / nđ - cp ; bảo_đảm có sự đóng_góp nguồn_lực của đối_tác nước_ngoài để hợp_tác thực_hiện nhiệm_vụ nghị_định_thư ; góp_phần thúc_đẩy hợp_tác khoa_học và công_nghệ với các đối_tác nước_ngoài và đáp_ứng một trong những yêu_cầu của việt_nam như sau : \n 1 . giải_quyết những vấn_đề về khoa_học và công_nghệ cấp_thiết . \n 2 . tìm_kiếm , giải_mã và hướng tới làm_chủ hoặc tạo ra_công_nghệ mới , tiên_tiến có tính đột_phá , góp_phần tạo ra sản_phẩm mới , ngành sản_xuất mới . \n 3 . tăng_cường năng_lực và hiệu_quả quản_lý khoa_học và công_nghệ . \n 4 . thúc_đẩy hợp_tác với các đối_tác nước_ngoài có quan_hệ truyền_thống đặc_biệt . \n điều 5 . mã_số nhiệm_vụ nghị_định_thư và các biểu_mẫu liên_quan . mã_số nhiệm_vụ nghị_định_thư tại quyết_định của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ phê_duyệt tổ_chức chủ_t