Document ID: 316410

Title: HƯỚNG DẪN BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THI HÀNH ÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thi hành án dân sự;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án được quy định tại Điều 39 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự.", "header": "['Thông tư liên tịch 07/2016/TTLT-BTP-BTC hướng dẫn bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Đối tượng được bảo đảm tài chính để thi hành án']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng được bảo_đảm tài_chính từ ngân_sách nhà_nước để thi_hành án được quy_định tại điều 39 nghị_định số 62 / 2015 / nđ - cp ngày 18 tháng 7 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật thi_hành án dân_sự .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi thì thực hiện như sau:\na) Trường hợp hợp nhất, sáp nhập thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Nếu tổ chức mới thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án.\nb) Trường hợp chia, tách thì cơ quan ra quyết định chia, tách phải xác định rõ tổ chức tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quyết định chia, tách. Trường hợp quyết định chia, tách không quy định nghĩa vụ của các tổ chức mới thì sau khi chia, tách các tổ chức mới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia, tách. Nếu các tổ chức mới thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án.\nc) Trường hợp giải thể, chuyển đổi thì cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giải thể, chuyển đổi có trách nhiệm xác định rõ tổ chức tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp quyền, nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị giải thể, chuyển đổi được chuyển giao cho tổ chức khác thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án.", "header": "['Thông tư liên tịch 07/2016/TTLT-BTP-BTC hướng dẫn bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Đối tượng được bảo đảm tài chính để thi hành án']", "len_tokenizer": 215, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng được bảo_đảm tài_chính từ ngân_sách nhà_nước để thi_hành án quy_định tại khoản 1 điều này khi hợp_nhất , sáp_nhập , chia , tách , giải_thể , chuyển_đổi thì thực_hiện như sau : \n a ) trường_hợp hợp_nhất , sáp_nhập thì tổ_chức mới tiếp_tục thực_hiện nghĩa_vụ thi_hành án . nếu tổ_chức mới thuộc đối_tượng quy_định tại khoản 1 điều này thì ngân_sách nhà_nước bảo_đảm tài_chính để thực_hiện nghĩa_vụ thi_hành án . \n b ) trường_hợp chia , tách thì cơ_quan ra quyết_định chia , tách phải xác_định rõ tổ_chức tiếp_tục thực_hiện nghĩa_vụ thi_hành án theo quyết_định chia , tách . trường_hợp quyết_định chia , tách không quy_định_nghĩa_vụ của các tổ_chức mới thì sau khi chia , tách các tổ_chức mới có trách_nhiệm liên_đới thực_hiện nghĩa_vụ thi_hành án của tổ_chức bị chia , tách . nếu các tổ_chức mới thuộc đối_tượng được quy_định tại khoản 1 điều này thì ngân_sách nhà_nước bảo_đảm tài_chính để thực_hiện nghĩa_vụ thi_hành án . \n c ) trường_hợp giải_thể , chuyển_đổi thì cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành_quyết_định giải_thể , chuyển_đổi có trách_nhiệm xác_định rõ tổ_chức tiếp_nhận nghĩa_vụ thi_hành án . trường_hợp quyền , nghĩa_vụ thi_hành án của tổ_chức bị giải_thể , chuyển_đổi được chuyển_giao cho tổ_chức khác thì tổ_chức mới tiếp_tục thực_hiện nghĩa_vụ thi_hành án .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều kiện bảo đảm tài chính để thi hành án. Cơ quan, tổ chức phải thi hành án thuộc diện được bảo đảm tài chính để thi hành án được ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thi hành án sau khi:\n1. Đã yêu cầu người có lỗi thực hiện nghĩa vụ nhưng người đó chưa có khả năng thực hiện nghĩa vụ hoặc có nhưng số tiền đã nộp chỉ đáp ứng một phần nghĩa vụ thi hành án.\n2. Cơ quan, tổ chức đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí tự chủ theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước hoặc các cơ quan nhà nước thực hiện theo cơ chế tài chính đặc thù được cấp có thẩm quyền quyết định sau khi đã sử dụng kinh phí tiết kiệm, chênh lệch thu chi hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập đã sử dụng kinh phí giao tự chủ tài chính theo quy định của Chính phủ hoặc khoản kinh phí tiết kiệm được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động hàng năm theo quy định tại Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 09 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhưng vẫn không có khả năng thi hành án. Khoản kinh phí tiết kiệm nêu trên được xác định tại thời điểm đơn vị lập hồ sơ bảo đảm tài chính để thi hành án và chỉ được sử dụng để bảo đảm cho các nghĩa vụ phải thi hành án. Kể từ thời điểm có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đến thời điểm cơ quan, tổ chức phải thi hành án lập hồ sơ đề nghị bảo đảm tài chính, cơ quan, tổ chức phải thi hành án không được phép chi khen thưởng, phúc lợi, thu nhập tăng thêm.", "header": "['Thông tư liên tịch 07/2016/TTLT-BTP-BTC hướng dẫn bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 353, "lower_segmented_text": "điều 2 . điều_kiện bảo_đảm tài_chính để thi_hành án . cơ_quan , tổ_chức phải thi_hành án thuộc diện được bảo_đảm tài_chính để thi_hành án được ngân_sách nhà_nước bảo_đảm tài_chính để thi_hành án sau khi : \n 1 . đã yêu_cầu người có lỗi thực_hiện nghĩa_vụ nhưng người đó chưa có khả_năng thực_hiện nghĩa_vụ hoặc có nhưng số tiền đã nộp chỉ đáp_ứng một phần nghĩa_vụ thi_hành án . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức đã sử_dụng khoản kinh_phí tiết_kiệm được từ nguồn kinh_phí tự_chủ theo quy_định tại nghị_định số 130 / 2005 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2005 của chính_phủ quy_định_chế_độ tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm về sử_dụng biên_chế và kinh_phí quản_lý hành_chính đối_với các cơ_quan nhà_nước và nghị_định số 117 / 2013 / nđ - cp ngày 07 tháng 10 năm 2013 của chính_phủ quy_định về việc sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 130 / 2005 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2005 của chính_phủ quy_định_chế_độ tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm về sử_dụng biên_chế và kinh_phí quản_lý hành_chính đối_với cơ_quan nhà_nước hoặc các cơ_quan nhà_nước thực_hiện theo cơ_chế_tài_chính đặc_thù được cấp có thẩm_quyền quyết_định sau khi đã sử_dụng kinh_phí tiết_kiệm , chênh_lệch thu_chi hoặc các đơn_vị sự_nghiệp công_lập đã sử_dụng kinh_phí giao tự_chủ tài_chính theo quy_định của chính_phủ hoặc khoản kinh_phí tiết_kiệm được sử_dụng từ nguồn kinh_phí hoạt_động hàng năm theo quy_định tại nghị_định số 84 / 2014 / nđ - cp ngày 08 tháng 09 năm 2014 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí nhưng vẫn không có khả_năng thi_hành án . khoản kinh_phí tiết_kiệm nêu trên được xác_định tại thời_điểm đơn_vị lập hồ_sơ bảo_đảm tài_chính để thi_hành án và chỉ được sử_dụng để bảo_đảm cho các nghĩa_vụ phải thi_hành án . kể từ thời_điểm có bản_án , quyết_định có hiệu_lực pháp_luật đến thời_điểm cơ_quan , tổ_chức phải thi_hành án lập hồ_sơ đề_nghị bảo_đảm tài_chính , cơ_quan , tổ_chức phải thi_hành án không được phép chi khen_thưởng , phúc_lợi , thu_nhập tăng thêm .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trường hợp chưa có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định người có lỗi, thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm ban hành quyết định t