Document ID: 299796

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG, TRỌNG DỤNG CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng; sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và cơ chế tài chính để thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 40/2014/NĐ-CP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Nguyên tắc áp dụng\n1. Việc áp dụng chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dựa trên thành tích khoa học và công nghệ; mỗi thành tích chỉ được xét 01 lần để áp dụng chính sách ưu đãi trong sử dụng. Trường hợp phát hiện gian dối về hồ sơ, lý lịch để được hưởng chính sách ưu đãi trong sử dụng quy định tại Thông tư này thì bị xem xét hủy quyết định liên quan đến việc hưởng ưu đãi trong sử dụng và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.\n2. Chính sách trọng dụng được áp dụng với các đối tượng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; khi không còn đáp ứng một trong các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì thôi hưởng chính sách trọng dụng.\nĐiều 4. Thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách sử dụng, trọng dụng\n1. Bài báo khoa học đã được công bố trên tạp chí khoa học uy tín trong nước và quốc tế; báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế được in trong kỷ yếu hội thảo đã được xuất bản; sách chuyên khảo đã được xuất bản theo quy định của pháp luật. Yêu cầu về bài báo khoa học đã được công bố, sách chuyên khảo đã được xuất bản thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. Danh mục tạp chí khoa học uy tín trong nước và quốc tế được xác định theo Quyết định phê duyệt danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hằng năm.\n2. Giải thưởng khoa học và công nghệ trong nước, quốc tế.\n3. Sáng chế, giải pháp hữu ích đã được cấp văn bằng bảo hộ hoặc đã được ứng dụng có hiệu quả trong thực tiễn.\n4. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và được nghiệm thu ở mức đạt trở lên.", "header": "['Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 460, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn điều_kiện , tiêu_chuẩn , quy_trình , thủ_tục và cơ_chế_tài_chính để thực_hiện chính_sách sử_dụng , trọng_dụng cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ quy_định tại nghị_định số 40 / 2014 / nđ - cp ngày 12 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định việc sử_dụng , trọng_dụng cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 40 / 2014 / nđ - cp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ tại việt_nam , cơ_quan nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . nguyên_tắc áp_dụng \n 1 . việc áp_dụng chính_sách sử_dụng , trọng_dụng cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ bảo_đảm khách_quan , công_khai , minh_bạch , dựa trên thành_tích khoa_học và công_nghệ ; mỗi thành_tích chỉ được xét 01 lần để áp_dụng chính_sách ưu_đãi trong sử_dụng . trường_hợp phát_hiện gian_dối về hồ_sơ , lý_lịch để được hưởng chính_sách ưu_đãi trong sử_dụng quy_định tại thông_tư này thì bị xem_xét hủy quyết_định liên_quan đến việc hưởng ưu_đãi trong sử_dụng và bị xử_lý theo quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n 2 . chính_sách trọng_dụng được áp_dụng với các đối_tượng đủ tiêu_chuẩn , điều_kiện theo quy_định ; khi không còn đáp_ứng một trong các tiêu_chuẩn , điều_kiện theo quy_định thì thôi hưởng chính_sách trọng_dụng . \n điều 4 . thành_tích khoa_học và công_nghệ để xem_xét áp_dụng chính_sách sử_dụng , trọng_dụng \n 1 . bài báo khoa_học đã được công_bố trên tạp_chí khoa_học uy_tín trong nước và quốc_tế ; báo_cáo khoa_học tại hội_thảo khoa_học quốc_gia và quốc_tế được in trong kỷ_yếu hội_thảo đã được xuất_bản ; sách chuyên_khảo đã được xuất_bản theo quy_định của pháp_luật . yêu_cầu về bài báo khoa_học đã được công_bố , sách chuyên_khảo đã được xuất_bản thực_hiện theo quy_định tại điều 2 , điều 3 thông_tư số 16 / 2009 / tt - bgdđt ngày 17 tháng 7 năm 2009 của bộ giáo_dục và đào_tạo quy_định chi_tiết việc xét công_nhận đạt tiêu_chuẩn , bổ_nhiệm , miễn_nhiệm chức_danh giáo_sư , phó_giáo_sư . danh_mục tạp_chí khoa_học uy_tín trong nước và quốc_tế được xác_định theo quyết_định phê_duyệt danh_mục các tạp_chí khoa_học chuyên_ngành được tính điểm công_trình khoa_học quy_đổi khi xét công_nhận đạt tiêu_chuẩn chức_danh giáo_sư , phó_giáo_sư của hội_đồng chức_danh giáo_sư nhà_nước hằng năm . \n 2 . giải_thưởng khoa_học và công_nghệ trong nước , quốc_tế . \n 3 . sáng_chế , giải_pháp hữu_ích đã được cấp văn_bằng bảo_hộ hoặc đã được ứng_dụng có hiệu_quả trong thực_tiễn . \n 4 . thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia , cấp_bộ , cấp tỉnh và được nghiệm_thu ở mức đạt trở lên .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Tiêu chuẩn xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ. Cá nhân được xem xét xét tuyển đặc cách vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ và được bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau:\n1. Các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV).\n3. Có thành tích khoa học và công nghệ quy định tại Điều 6 Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI TRONG SỬ DỤNG CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ'\n 'Mục 1. XÉT TUYỂN DỤNG ĐẶC CÁCH']", "len_tokenizer": 181, "lower_segmented_text": "điều 5 . tiêu_chuẩn xét tuyển_dụng đặc_cách viên_chức chuyên_ngành khoa_học và công_nghệ . cá_nhân được xem_xét xét tuyển đặc_cách vào làm_việc tại các đơn_vị sự_nghiệp công_lập có hoạt_động khoa_học và công_nghệ và được bổ_nhiệm vào chức_danh nghiên_cứu khoa_học , chức_danh công_nghệ khi đáp_ứng đủ các điều_kiện , tiêu_chuẩn sau : \n 1 . các điều_kiện quy_định tại điều 4 nghị_định số 29 / 2012 / nđ - cp ngày 12 tháng 4 năm 2012 của chính_phủ về tuyển_dụng , sử_dụng và quản_lý viên_chức . \n 2 . tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành khoa_học và công_nghệ quy_định tại thông_tư liên_tịch số 24 / 2014 / ttlt - bkhcn - bnv ngày 01 tháng 10 năm 2014 của bộ khoa_học và công_nghệ và bộ nội_vụ quy_định mã_số và tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành khoa_học và công_nghệ ( sau đây viết tắt là thông_tư liên_tịch số 24 / 2014 / ttlt - bkhcn - bnv ) . \n 3 . có thành_tích khoa_học và công_nghệ quy_định tại điều 6 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ\n1. Xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào chức danh Trợ lý nghiên cứu, Kỹ thuật viên (hạng IV) nếu trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển cá nhâ