Document ID: 20496

Title: QUY ĐỊNH CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật các Tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) để xây dựng Bảng cân đối tiền tệ của khu vực thể chế tài chính, đánh giá và dự báo xu hướng phát triển kinh tế và thị trường tài chính, tiền tệ nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Việc cung cấp thông tin của các tổ chức tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.", "header": "['Nghị định 82/2007/NĐ-CP quy định cung cấp thông tin phục vụ xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định các tổ_chức , cá_nhân cung_cấp thông_tin cho ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) để xây_dựng bảng cân_đối tiền_tệ của khu_vực thể_chế_tài_chính , đánh_giá và dự_báo xu_hướng phát_triển kinh_tế và thị_trường tài_chính , tiền_tệ nhằm phục_vụ_việc xây_dựng và điều_hành chính_sách tiền_tệ quốc_gia . việc cung_cấp thông_tin của các tổ_chức tín_dụng cho ngân_hàng nhà_nước không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng cung cấp thông tin\n1. Các Bộ:\na) Bộ Tài chính;\nb) Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nc) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n2. Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam không phải là tổ chức tín dụng (dưới đây gọi tắt là các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng) thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: nhận tiền gửi; cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các hình thức cấp tín dụng khác; đầu tư; kinh doanh ngoại hối; cung ứng các dịch vụ thanh toán; môi giới và cung cấp dịch vụ bảo hiểm; môi giới và kinh doanh chứng khoán; bao gồm:\na) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;\nb) Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\nc) Công ty Dịch vụ tiết kiệm bưu điện;\nd) Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nđ) Doanh nghiệp bảo hiểm;\ne) Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;\ng) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, chuyển tiền kiều hối, ...);\nh) Công ty chuyên cho vay tiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng, mua nhà trả góp;\ni) Công ty chuyên thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán;\nk) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;\nl) Các tổ chức khác.\n3. Cá nhân, các tổ chức khác ngoài các tổ chức được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này cung cấp thông tin theo quy định trong các cuộc điều tra thống kê tiền tệ.", "header": "['Nghị định 82/2007/NĐ-CP quy định cung cấp thông tin phục vụ xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 260, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng cung_cấp thông_tin \n 1 . các bộ : \n a ) bộ tài_chính ; \n b ) bộ kế_hoạch và đầu_tư ; \n c ) bộ lao_động - thương_binh và xã_hội . \n 2 . các tổ_chức được thành_lập và hoạt_động theo pháp_luật việt nam không phải là tổ_chức tín_dụng ( dưới đây gọi tắt là các tổ_chức không phải là tổ_chức tín_dụng ) thực_hiện một hoặc một_số hoạt_động sau đây : nhận tiền gửi ; cho vay , chiết_khấu , cho thuê tài_chính , bảo_lãnh ngân_hàng và các hình_thức cấp tín_dụng khác ; đầu_tư ; kinh_doanh ngoại_hối ; cung_ứng các dịch_vụ thanh_toán ; môi_giới và cung_cấp dịch_vụ bảo_hiểm ; môi_giới và kinh_doanh chứng_khoán ; bao_gồm : \n a ) bảo_hiểm tiền gửi việt_nam ; \n b ) bảo_hiểm xã_hội việt_nam ; \n c ) công_ty dịch_vụ tiết_kiệm bưu_điện ; \n d ) quỹ đầu_tư phát_triển tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n đ ) doanh_nghiệp bảo_hiểm ; \n e ) quỹ bảo_lãnh tín_dụng cho doanh_nghiệp nhỏ và vừa ; \n g ) tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán ( thẻ tín_dụng , thẻ thanh_toán , chuyển tiền kiều_hối , ... ) ; \n h ) công_ty chuyên cho vay tiêu_dùng trả_góp , cho vay tiêu_dùng , mua nhà trả_góp ; \n i ) công_ty chuyên thực_hiện nghiệp_vụ bao thanh_toán ; \n k ) công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; \n l ) các tổ_chức khác . \n 3 . cá_nhân , các tổ_chức khác ngoài các tổ_chức được quy_định tại khoản 1 và 2 điều này cung_cấp thông_tin theo quy_định trong các cuộc điều_tra thống_kê tiền_tệ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân.\n2. Khu vực thể chế tài chính bao gồm: Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.\n3. Bảng cân đối tiền tệ của khu vực thể chế tài chính là báo cáo tổng hợp phản ánh tình hình tài sản có và tài sản nợ tài chính và phi tài chính giữa khu vực thể chế tài chính với các khu vực khác của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.\n4. Điều tra thống kê tiền tệ là hình thức thu thập thông tin về tiền tệ theo phương pháp điều tra thống kê. Các cuộc điều tra này nằm ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia và được thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê.", "header": "['Nghị định 82/2007/NĐ-CP quy định cung cấp thông tin phục vụ xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chính_sách tiền_tệ quốc_gia là một bộ_phận của chính_sách kinh_tế - tài_chính của nhà_nước nhằm ổn_định giá_trị đồng_tiền , kiềm_chế lạm_phát , góp_phần thúc_đẩy phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh và nâng cao đời_sống của nhân_dân . \n 2 . khu_vực thể_chế_tài_chính bao_gồm : ngân_hàng nhà_nước , các tổ_chức tín_dụng và các tổ_chức không phải là tổ_chức tín_dụng hoạt_động tại việt nam quy_định tại khoản 2 điều 2 nghị_định này . \n 3 . bảng cân_đối tiền_tệ của khu_vực thể_chế_tài_chính là báo_cáo tổng_hợp phản_ánh tình_hình tài_sản có và tài_sản nợ tài_chính và phi tài_chính giữa khu_vực thể_chế_tài_chính với các khu_vực khác của nền kinh_tế trong một thời_kỳ nhất_định . \n 4 . điều_tra thống_kê tiền_tệ là hình_thức thu_thập thông_tin về tiền_tệ theo phương_pháp điều_tra thống_kê . các cuộc điều_tra này nằm ngoài chương_trình điều_tra thống_kê quốc_gia và được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về thống_kê .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Loại thông tin và kỳ hạn cung cấp thông tin\n1. Loại thông tin do các bộ cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước như sau:\na) Chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong từng thời kỳ; kế hoạch phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn; kế hoạch và tình hình đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; kế hoạch vốn đầu tư phát triển toàn xã hội;\nb) Chính sách tài khoá ngắn hạn và dài hạn; kế hoạch thu - chi ngân sách nhà nước ngắn hạn và dài hạn; kế hoạch huy động vốn của ngân sách nhà nước ngắn hạn và dài hạn từ thị trường trong và ngoài nước; tình hình thu - chi ngân sách nhà nước theo kỳ hạn tháng, năm;\nc) Các chỉ tiêu thống kê có liên quan đến chính sách tiền tệ trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các Bộ, ngành khác chịu trách nhiệm chính thu thập;\nd) Chính sách, tình hình lao động, thị trường lao động và thất nghiệp theo kỳ hạn quý, năm;\nđ) Số lượng và giá trị chứng khoán niêm yết, giao dịch, lưu ký và môi giới theo kỳ hạn tháng, quý và năm;\ne) Các thông tin khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.\n2. Loại thông tin do các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng cung cấp để phục vụ, xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng Nhà nước như sau:\na) Báo cáo tình hình tài sản có, tài sản nợ kỳ hạn tháng, quý và năm;\nb) Các thông tin khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n3. Loại