Document ID: 222363

Title: VỀ QUẢN LÝ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định việc cung cấp, nhận thông tin, lập, theo dõi, dự báo và phân tích cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).\n2. Các Bộ:\na) Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\nb) Bộ Tài chính;\nc) Bộ Công Thương;\nd) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n3. Các cá nhân và tổ chức khác cung cấp thông tin phục vụ việc lập, phân tích và dự báo cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Người cư trú và người không cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là người cư trú và người không cư trú) được xác định theo quy định của Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTV ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013.\n2. Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam (sau đây gọi tắt là cán cân thanh toán) là báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất định.\n3. Giá trị hàng hóa tính theo giá F.O.B (free on board) là giá trị hàng hóa không bao gồm bảo hiểm và cước vận chuyển hàng hóa.\n4. Tài sản phi tài chính, phi sản xuất bao gồm các hợp đồng, hợp đồng cho thuê, giấy phép của các nhãn hiệu, thương hiệu, biểu tượng, tên miền, quyền sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giấy phép hoạt động và quyền độc quyền mua một hàng hóa hay một dịch vụ.\n5. Thay đổi dự trữ ngoại hối Nhà nước chính thức là sự tăng hoặc giảm dự trữ ngoại hối Nhà nước chính thức do giao dịch tạo ra trong kỳ báo cáo.\n6. Điều chỉnh số liệu cán cân thanh toán là việc sửa đổi số liệu đã công bố trước đó trên cơ sở rà soát, đối chiếu, so sánh các nguồn số liệu nhằm đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng nguyên tắc, phạm vi thống kê cán cân thanh toán.\nĐiều 4. Đơn vị cung cấp và nhận thông tin lập cán cân thanh toán\n1. Đơn vị cung cấp thông tin: Các đối tượng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Nghị định này.\n2. Đơn vị nhận thông tin: Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 5. Nguyên tắc cung cấp và nhận thông tin\n1. Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn quy định.\n2. Thống nhất về mẫu biểu báo cáo, phương pháp tính, đơn vị đo lường, thời hạn và phương thức cung cấp.\n3. Không trùng lặp, chồng chéo giữa các chỉ tiêu cung cấp.\nĐiều 6. Loại thông tin cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước\n1. Loại thông tin do các Bộ cung cấp, bao gồm:\na) Chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược phát triển - kinh tế xã hội của Việt Nam trong từng thời kỳ liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, lao động, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược đó;\nb) Các thông tin theo mẫu biểu báo cáo quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV Nghị định này;\nc) Các thông tin khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ việc lập, phân tích và dự báo cán cân thanh toán.\n2. Loại thông tin do các cá nhân, tổ chức khác cung cấp theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định tại các cuộc điều tra thống kê định kỳ hoặc đột xuất phục vụ việc lập, phân tích, dự báo cán cân thanh toán.\nĐiều 7. Phương thức cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước\n1. Đối với những thông tin không thuộc danh mục bảo vệ bí mật Nhà nước, các tổ chức, cá nhân cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước theo phương thức sau:\na) Bằng văn bản, fax có chữ ký và xác nhận của cấp có thẩm quyền;\nb) Các phương thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng trường hợp cụ thể.\n2. Đối với những thông tin thuộc danh mục bảo vệ bí mật Nhà nước: Các tổ chức, cá nhân cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.", "header": "['Nghị định 16/2014/NĐ-CP về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam']", "len_tokenizer": 737, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định việc cung_cấp , nhận thông_tin , lập , theo_dõi , dự_báo và phân_tích cán_cân thanh_toán quốc_tế của việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) . \n 2 . các bộ : \n a ) bộ kế_hoạch và đầu_tư ; \n b ) bộ tài_chính ; \n c ) bộ công_thương ; \n d ) bộ lao_động - thương_binh và xã_hội . \n 3 . các cá_nhân và tổ_chức khác cung_cấp thông_tin phục_vụ_việc lập , phân_tích và dự_báo cán_cân thanh_toán quốc_tế của việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . người cư_trú và người không cư_trú tại việt_nam ( sau đây gọi tắt là người cư_trú và người không cư_trú ) được xác_định theo quy_định của pháp_lệnh ngoại_hối số 28 / 2005 / pl - ubtv ngày 13 tháng 12 năm 2005 và pháp_lệnh sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của pháp_lệnh ngoại_hối số 06 / 2013 / ubtvqh13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 . \n 2 . cán_cân thanh_toán quốc_tế của việt_nam ( sau đây gọi tắt là cán_cân thanh_toán ) là báo_cáo thống_kê tổng_hợp các giao_dịch giữa người cư_trú và người không cư_trú trong một thời_kỳ nhất_định . \n 3 . giá_trị hàng_hóa tính theo giá f . o . b ( free on board ) là giá_trị hàng_hóa không bao_gồm bảo_hiểm và cước_vận_chuyển hàng_hóa . \n 4 . tài_sản phi tài_chính , phi_sản_xuất bao_gồm các hợp_đồng , hợp_đồng cho thuê , giấy_phép của các nhãn_hiệu , thương_hiệu , biểu_tượng , tên_miền , quyền sử_dụng tài_nguyên thiên_nhiên , giấy_phép hoạt_động và quyền độc_quyền mua một hàng_hóa hay một dịch_vụ . \n 5 . thay_đổi dự_trữ ngoại_hối nhà_nước chính_thức là sự tăng hoặc giảm dự_trữ ngoại_hối nhà_nước chính_thức do giao_dịch tạo ra trong kỳ báo_cáo . \n 6 . điều_chỉnh số_liệu cán_cân thanh_toán là việc sửa_đổi số_liệu đã công_bố trước đó trên cơ_sở rà_soát , đối_chiếu , so_sánh các nguồn số_liệu nhằm đảm_bảo tính chính_xác , tuân_thủ đúng nguyên_tắc , phạm_vi thống_kê cán_cân thanh_toán . \n điều 4 . đơn_vị cung_cấp và nhận thông_tin lập cán_cân thanh_toán \n 1 . đơn_vị cung_cấp thông_tin : các đối_tượng quy_định tại khoản 2 , khoản 3 điều 2 nghị_định này . \n 2 . đơn_vị nhận thông_tin : ngân_hàng nhà_nước . \n điều 5 . nguyên_tắc cung_cấp và nhận thông_tin \n 1 . bảo_đảm tính trung_thực , khách_quan , chính_xác , đầy_đủ , đúng thời_hạn quy_định . \n 2 . thống_nhất về mẫu biểu báo_cáo , phương_pháp tính , đơn_vị đo_lường , thời_hạn và phương_thức cung_cấp . \n 3 . không trùng_lặp , chồng_chéo giữa các chỉ_tiêu cung_cấp . \n điều 6 . loại thông_tin cung_cấp cho ngân_hàng nhà_nước \n 1 . loại thông_tin do các bộ cung_cấp , bao_gồm : \n a ) chủ_trương , chính_sách , kế_hoạch , chiến_lược phát_triển - kinh_tế xã_hội của việt_nam trong từng thời_kỳ liên_quan đến hoạt_động xuất , nhập_khẩu hàng_hóa , dịch_vụ , lao_động , thu_hút vốn đầu_tư nước_ngoài , đầu_tư ra nước_ngoài , vay trả nợ nước_ngoài ngắn_hạn , trung_hạn , dài_hạn và tình_hình thực_hiện các chủ_trương , chính_sách , kế_hoạch , chiến_lược đó ; \n b ) các thông_tin theo mẫu biểu báo_cáo quy_định tại phụ_lục ii , phụ_lục iii , phụ_lục iv nghị_định này ; \n c ) các thông_tin khác theo yêu_cầu của ngân_hàng nhà_nước để phục_vụ_việc lập , phân_tích và dự_báo cán_cân thanh_toán . \n 2 . loại thông_tin do các cá_nhân , tổ_chức khác cung_cấp theo yêu_cầu của ngân_hàng nhà_nước và theo quy_định tại các cuộc điều_tra thống_kê định_kỳ hoặc đột_xuất phục_vụ_việc lập , phân_tích , dự_báo cán_cân thanh_toán . \n điều 7 . phương_thức cung_cấp thông_tin cho ngân_hàng nhà_nước \n 1 . đối_với những thông_tin không thuộc danh_mục bảo_vệ bí_mật nhà_nước , các tổ_chức , cá_nhân cung_cấp cho ngân_hàng nhà_nước theo phương_thức sau : \n a ) bằng văn_bản , fax có chữ_ký và xác_nhận của cấp có thẩm_quyền ; \n b ) các phương_thức khác theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước trong từng trường_hợp cụ_thể . \n 2 . đối_với những thông_tin thuộc danh_mục bảo_vệ bí_mật nhà_nước : các tổ_chức , cá_nhân cung_cấp cho ngân_hàng nhà_nước theo đúng quy_định của pháp_luật về bảo_vệ bí_mật nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Chương 2. LẬP, THEO DÕI, PHÂN TÍCH VÀ DỰ