Document ID: 447074

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PIN LITHIUM CHO THIẾT BỊ CẦM TAY”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về pin lithium cho thiết bị cầm tay (QCVN 101:2020/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này bao gồm các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu làm cơ sở kỹ thuật cho việc quản lý, đánh giá chất lượng pin lithium cho thiết bị cầm tay gồm pin lithium rời hoặc lắp trong điện thoại di động, máy tính bảng và máy tính xách tay. Quy chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa pin lithium có mã số HS quy định tại Phụ lục B. CHÚ THÍCH: Quy chuẩn không áp dụng đối với pin lithium rời là pin sạc dự phòng.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh pin lithium cho thiết bị cầm tay thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.\n1.3. Tài liệu viện dẫn TCVN 7909-4-2:2015 (IEC 61000-4-2:2008) Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện.\n1.4. Giải thích thuật ngữ 1.4.1. Điện áp danh định Điện áp được sử dụng ghi trên nhãn mác của pin. CHÚ THÍCH 1: Điện áp danh định của tế bào lithium thứ cấp được quy định trong Bảng 1. CHÚ THÍCH 2: Điện áp danh định của pin gồm n dãy tế bào nối nối tiếp với nhau bằng n lần điện áp danh định của một tế bào đơn. 1.4.2. Điện áp cuối Điện áp chỉ điểm dừng của quá trình phóng điện trong quá trình kiểm tra thời gian phóng điện của tế bào hoặc pin. 1.4.3. Dung lượng danh định Dung lượng tích điện C5 (Ah) được nhà sản xuất công bố, mà một tế bào đơn hoặc một pin có thể cung cấp suốt 5 h liên tục, khi nạp, phóng và lưu trữ trong các điều kiện được quy định tại 2.8.1.2.1. 1.4.4. Dung lượng phóng Dung lượng của tế bào/pin trong quá trình phóng điện. 1.4.5. Dung lượng nạp Dung lượng của tế bào/pin trong quá trình nạp điện. 1.4.6. Điện trở trong Điện trở trong của tế bào/pin, được nhà sản xuất công bố. 1.4.7. Chu kỳ sống Số chu kỳ nạp/phóng mà tế bào/pin có thể chịu được trước khi dung lượng có ích bị suy giảm đáng kể. 1.4.8. Tế bào thứ cấp Tế bào cơ sở cung cấp một nguồn năng lượng điện bằng cách chuyển đổi trực tiếp từ năng lượng hóa học, bao gồm các điện cực, tấm cách điện, chất điện ly, vỏ và đầu cực được thiết kế để nạp điện. 1.4.9. Pin lithium thứ cấp Pin lithium kết hợp của một hoặc nhiều tế bào lithium thứ cấp và sẵn sàng trong việc sử dụng, là sản phẩm đã được đóng gói, bố trí đầu cuối và có thể có các thiết bị điều khiển điện tử. 1.4.10. Tế bào lithium thứ cấp Tế bào đơn thứ cấp mà năng lượng điện được chuyển hóa từ quá trình oxy hóa và khử lithium. Nó không được sử dụng trong các ứng dụng vì chưa được đóng gói, bố trí đầu cuối và thiết bị điều khiển điện tử. 1.4.11. Tế bào lithium ion polymer Tế bào sử dụng chất điện ly polyme dạng gel hoặc chất điện ly rắn mà không sử dụng chất điện ly lỏng. 1.4.12. Sử dụng theo dự kiến Việc sử dụng một sản phẩm, quy trình hoặc dịch vụ phù hợp các thông số kỹ thuật, hướng dẫn và thông tin do nhà sản xuất cung cấp. 1.4.13. Sử dụng không đúng theo dự kiến Việc sử dụng một sản phẩm, quy trình hoặc dịch vụ không theo cách nhà sản xuất dự kiến, nhưng có thể do những hành động của con người gây ra (có thể dự đoán dễ dàng). 1.4.14. Rò rỉ Việc thoát ra có thể nhìn thấy của chất điện phân lỏng ngoài dự kiến. 1.4.15. Nổ Việc hư hỏng xảy ra khi tế bào hoặc vỏ pin bung ra dữ dội và các thành phần chính bị bật ra. 1.4.16. Cháy Việc phát ra ngọn lửa từ tế bào hoặc pin. 1.4.17. Vỡ Hỏng cơ khí tế bào hoặc vỏ pin do nguyên nhân bên trong hoặc bên ngoài, gây ra hở vật liệu hoặc tràn nhưng không có vật liệu bắn ra. 1.4.18. Thoát khí Việc xả áp suất thừa bên trong tế bào hoặc pin theo dự kiến của thiết kế nhằm ngăn vỡ hoặc nổ. 1.4.19. Điện áp nạp giới hạn trên Điện áp nạp cao nhất trong phạm vi điện áp hoạt động của tế bào do nhà sản xuất tế bào quy định. 1.4.20. Dòng nạp tối đa Dòng nạp tối đa trong phạm vi dòng điện hoạt động của tế bào do nhà sản xuất tế bào quy định. 1.4.21. An toàn Không chấp nhận rủi ro. 1.4.22. Rủi ro Kết hợp các khả năng gây ra tổn hại và mức độ nghiêm trọng của tổn hại đó. 1.4.23. Tổn hại Tổn thương về thể chất hoặc tổn hại cho sức khỏe và tài sản của con người hay môi trường. 1.4.24. Tế bào hình trụ Tế bào có dạng hình trụ trong đó chiều cao tổng thể không nhỏ hơn đường kính. 1.4.25. Tế bào hình lăng trụ Tế bào có dạng hình hộp mà các mặt của nó có dạng hình chữ nhật. CHÚ THÍCH: Tế bào hình lăng trụ có vỏ kim loại cứng hoặc nhựa tổng hợp.\n1.5. Chữ viết tắt a.c Điện xoay chiều alternating current d.c Điện một chiều direct current", "header": "['Thông tư 15/2020/TT-BTTTT ban hành \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về pin lithium cho thiết bị cầm tay\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 940, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về pin lithium cho thiết_bị cầm tay ( qcvn 101 : 2020 / btttt ) . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này bao_gồm các yêu_cầu kỹ_thuật tối_thiểu làm cơ_sở kỹ_thuật cho việc quản_lý , đánh_giá chất_lượng pin lithium cho thiết_bị cầm tay gồm pin lithium rời hoặc lắp trong điện_thoại_di_động , máy_tính bảng và máy_tính xách tay . quy_chuẩn này áp_dụng đối_với sản_phẩm , hàng_hóa pin lithium có mã_số hs quy_định tại phụ_lục b . chú_thích : quy_chuẩn không áp_dụng đối_với pin lithium rời là pin sạc dự_phòng . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này được áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài có hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh pin lithium cho thiết_bị cầm tay thuộc phạm_vi điều_chỉnh của quy_chuẩn này trên lãnh_thổ việt_nam . \n 1.3 . tài_liệu viện_dẫn tcvn 7909 - 4 - 2 : 2015 ( iec 61000 - 4 - 2 : 2008 ) tương_thích điện_từ ( emc ) - phần 4 - 2 : phương_pháp đo và thử - thử miễn_nhiễm đối_với hiện_tượng phóng tĩnh_điện . \n 1.4 . giải_thích thuật_ngữ 1.4.1 . điện_áp danh định điện_áp được sử_dụng ghi trên nhãn_mác của pin . chú_thích 1 : điện_áp danh định của tế_bào lithium thứ cấp được quy_định trong bảng 1 . chú_thích 2 : điện_áp danh định của pin gồm n dãy tế_bào nối nối_tiếp với nhau bằng n lần điện_áp danh định của một tế_bào đơn . 1.4.2 . điện_áp cuối điện_áp chỉ_điểm dừng của quá_trình phóng_điện trong quá_trình kiểm_tra thời_gian phóng_điện của tế_bào hoặc pin . 1.4.3 . dung_lượng danh định dung_lượng tích điện c5 ( ah ) được nhà sản_xuất công_bố , mà một tế_bào đơn hoặc một pin có_thể cung_cấp suốt 5 h liên_tục , khi nạp , phóng và lưu_trữ trong các điều_kiện được quy_định tại 2.8.1.2.1 . 1.4.4 . dung_lượng phóng dung_lượng của tế_bào / pin trong quá_trình phóng_điện . 1.4.5 . dung_lượng nạp dung_lượng của tế_bào / pin trong quá_trình nạp điện . 1.4.6 . điện_trở trong điện_trở trong của tế_bào / pin , được nhà sản_xuất công_bố . 1.4.7 . chu_kỳ sống số chu_kỳ nạp / phóng mà tế_bào / pin có_thể chịu được trước khi dung_lượng có_ích bị suy_giảm đáng_kể . 1.4.8 . tế_bào thứ cấp tế_bào cơ_sở cung_cấp một nguồn năng_lượng điện bằng cách chuyển_đổi trực_tiếp từ năng_lượng_hóa học , bao_gồm các điện_cực , tấm cách_điện , chất điện_ly , vỏ và đầu cực được thiết_kế để nạp điện . 1.4.9 . pin lithium thứ cấp pin lithium kết_hợp của một hoặc nhiều tế_bào lithium thứ cấp và sẵn_sàng trong việc sử_dụng , là sản_phẩm đã được đóng_gói , bố_trí đầu_cuối và có_thể có các thiết_bị điều_khiển điện_tử . 1.4.10 . tế_bào lithium thứ cấp tế_bào đơn thứ cấp mà năng_lượng điện được chuyển_hóa từ quá_trình oxy_hóa và khử lithium . nó không được sử_dụng trong các ứng_dụng vì chưa được đóng_gói , bố_trí đầu_cuối và thiết_bị điều_khiển điện_tử . 1.4.11 . tế_bào lithium ion polymer tế_bào sử_dụng chất điện_ly polyme dạng gel hoặc chất điện_ly rắn mà không sử_dụng chất điện_ly lỏng . 1.4.12 . sử_dụng theo dự_kiến việc sử_dụng một sản_phẩm , quy_trình hoặc dịch_vụ phù_hợp các thông_số kỹ_thuật , hướng_dẫn và thông_tin do nhà sản_xuất cung_cấp . 1.4.13 . sử_dụng không đúng theo dự_kiến việc sử_dụng một sản_phẩm , quy_trình hoặc dịch_vụ không theo cách nhà sản_xuất dự_kiến , nhưng có_thể do những hành_động của con_người gây ra ( có_thể dự_đoán dễ_dàng ) . 1.4.14 . rò_rỉ việc thoát ra có_thể nhìn thấy của chất điện_phân lỏng ngoài dự_kiến . 1.4.15 . nổ việc hư_hỏng xảy ra khi t