Document ID: 380159

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 35/2015/TT-NHNN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n1. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Hướng dẫn về phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tổ Người cư trú và Người không cư trú của Việt Nam được quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Thông tư này; Phân loại hình tổ chức và cá nhân được quy định tại Phụ lục 4 đính kèm Thông tư này”. 1. Trụ sở chính tổ chức tín dụng là đơn vị đầu mối gửi báo cáo. Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu tổng hợp toàn hệ thống, số liệu chi tiết đến từng chi nhánh gửi Ngân hàng Nhà nước.\n2. Điểm a, điểm c Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo quy định tại điểm c, d, đ, e, g Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 Thông tư này, các đơn vị nhận báo cáo kiểm tra tính hợp lý của báo cáo thuộc trách nhiệm theo dõi, tra soát, kiểm duyệt và tổng hợp. Nếu báo cáo đảm bảo tính hợp lý, đơn vị nhận báo cáo thực hiện kiểm duyệt. Nếu phát hiện sai sót, các đơn vị nhận báo cáo gửi kết quả tra soát số liệu báo cáo qua hệ thống báo cáo cho đơn vị gửi báo cáo để gửi lại số liệu đúng;”; “c) Sau khi Cục Công nghệ thông tin khóa tự động hệ thống báo cáo nêu tại điểm d Khoản 1 Điều này, các Vụ, Cục, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, thực hiện việc mở hệ thống báo cáo đối với báo cáo của tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân); các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét, thực hiện việc mở hệ thống báo cáo đối với báo cáo của Quỹ tín dụng nhân dân và báo cáo không có dữ liệu toàn hệ thống để tiếp nhận báo cáo;”. 2. Chấp hành đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước về báo cáo thống kê.\n3. Khoản 7 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “7. Thống kê các tổ chức tín dụng gửi báo cáo không đúng quy định tại Điều 11, Điều 12 và các mẫu biểu báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này. Định kỳ hàng quý, nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện báo cáo thống kê của các đơn vị báo cáo đối với các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách và gửi Vụ Dự báo, thống kê trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng thứ hai quý sau để tổng hợp, thông báo chung”. 3. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện báo cáo đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời, chính xác.\n4. Khoản 5, Khoản 6 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “5. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy định báo cáo thống kê. Định kỳ quý, tổng hợp nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy định báo cáo thống kê và thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gửi các đơn vị liên quan để biết và thực hiện. 4. Khi nhận được thông báo tra soát báo cáo của Ngân hàng Nhà nước hoặc khi phát hiện báo cáo đã gửi cho Ngân hàng Nhà nước có sai sót, tổ chức tín dụng phải kịp thời thông báo ngay cho đơn vị nhận báo cáo; chỉnh sửa, gửi lại báo cáo đúng cho Ngân hàng Nhà nước kèm thuyết minh, giải trình nguyên nhân sai sót. Nội dung, cấu trúc file thuyết minh thực hiện theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.\n6. Định kỳ quý, tổng hợp danh sách các tổ chức tín dụng vi phạm quy định báo cáo thống kê, gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để xem xét xử lý vi phạm theo thẩm quyền.” 6. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Theo dõi, đôn đốc, tra soát và kiểm duyệt các mẫu biểu báo cáo của Quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở đóng trên địa bàn.”\n5. Khoản 12 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “12. Ghi và sao lưu nhật ký tiếp nhận các mẫu biểu báo cáo do các đơn vị báo cáo gửi. Định kỳ hàng quý, trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng thứ hai quý sau, gửi thông báo nhật ký tiếp nhận, tra soát các mẫu biểu báo cáo trong quý trước cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước qua hệ thống báo cáo để đánh giá, nhận xét và thông báo tình hình thực hiện, chấp hành các quy định tại Thông tư này của các đơn vị báo cáo”. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Ngân hàng Nhà nước để được giải đáp, cụ thể như sau:\na) Trụ sở chính tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) liên hệ trực tiếp với các đơn vị nhận báo cáo quy định trên các mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê);\nb) Quỹ tín dụng nhân dân liên hệ trực tiếp hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.”\n7. Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Định kỳ hàng quý, trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng thứ hai quý sau: - Nhận xét, đánh giá và thông báo tình hình thực hiện Thông tư này của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê). - Tổng hợp nhận xét, đánh giá báo cáo thống kê của các chi nhánh tổ chức tín dụng có trụ sở đóng trên địa bàn đối với các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách và gửi Vụ Dự báo, thống kê để tổng hợp.”\n8. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 976, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư 35 / 2015 / tt - nhnn ngày 31 / 12 / 2015 quy_định_chế_độ báo_cáo thống_kê áp_dụng đối_với các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài \n 1 . khoản 2 điều 5 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 2 . hướng_dẫn về phân_loại doanh_nghiệp nhỏ và vừa , phân tổ người cư_trú và người không cư_trú của việt nam được quy_định tại phụ_lục 2 đính kèm thông_tư này ; phân_loại_hình tổ_chức và cá_nhân được quy_định tại phụ_lục 4 đính kèm thông_tư này ” . 1 . trụ_sở chính tổ_chức tín_dụng là đơn_vị đầu_mối gửi báo_cáo . tổ_chức tín_dụng chịu trách_nhiệm về tính đầy_đủ , kịp_thời , chính_xác của số_liệu tổng_hợp toàn hệ_thống , số_liệu chi_tiết đến từng chi_nhánh gửi ngân_hàng nhà_nước . \n 2 . điểm a , điểm c khoản 2 điều 12 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ a ) trong 05 ngày làm_việc kể từ ngày hết thời_hạn gửi báo_cáo quy_định tại điểm c , d , đ , e , g khoản 2 và khoản 3 điều 11 thông_tư này , các đơn_vị nhận báo_cáo kiểm_tra tính hợp_lý của báo_cáo thuộc trách_nhiệm theo_dõi , tra soát , kiểm_duyệt và tổng_hợp . nếu báo_cáo đảm_bảo tính hợp_lý , đơn_vị nhận báo_cáo thực_hiện kiểm_duyệt . nếu phát_hiện sai_sót , các đơn_vị nhận báo_cáo gửi kết_quả tra soát số_liệu báo_cáo qua hệ_thống báo_cáo cho đơn_vị gửi báo_cáo để gửi lại số_liệu đúng ; ” ; “ c ) sau khi cục công_nghệ thông_tin khóa tự_động hệ_thống báo_cáo nêu tại điểm d khoản 1 điều này , các vụ , cục , cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng xem_xét , thực_hiện việc mở hệ_thống báo_cáo đối_với báo_cáo của tổ_chức tín_dụng ( trừ quỹ tín_dụng nhân_dân ) ; các ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố xem_xét , thực_hiện việc mở hệ_thống báo_cáo đối_với báo_cáo của quỹ tín_dụng nhân_dân và báo_cáo không có dữ_liệu toàn hệ_thống để tiếp_nhận báo_cáo ; ” . 2 . chấp_hành đúng các quy_định của ngân_hàng nhà_nước về báo_cáo thống_kê . \n 3 . khoản 7 điều 15 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 7 . thống_kê các tổ_chức tín_dụng gửi báo_cáo không đúng quy_định tại điều 11 , điều 12 và các mẫu biểu báo_cáo thống_kê quy_định tại thông_tư này . định_kỳ hàng quý , nhận_xét , đánh_giá tình_hình thực_hiện báo_cáo thống_kê của các đơn_vị báo_cáo đối_với các mẫu biểu báo_cáo do đơn_vị mình phụ_trách và gửi vụ dự_báo , thống_kê trong 07 ngày làm_việc đầu_tiên của tháng thứ hai quý sau để tổng_hợp , thông_báo chung ” . 3 . phối_hợp chặt_chẽ với các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước trong việc thực_hiện báo_cáo đảm_bảo tính đầy_đủ , kịp_thời , chính_xác . \n 4 . khoản 5 , khoản 6 điều 16 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 5 . đầu_mối phối_hợp với các đơn_vị liên_quan hướng_dẫn , kiểm_tra thực_hiện quy_định báo_cáo thống_kê . định_kỳ quý , tổng_hợp nhận_xét , đánh_giá tình_hình