Document ID: 298370

Title: THỐNG KÊ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; tổ chức thống kê nhà nước và hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước.", "header": "['Luật thống kê 2015' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hoạt_động thống_kê , sử_dụng thông_tin thống_kê nhà_nước ; quyền , nghĩa_vụ và trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong hoạt_động thống_kê , sử_dụng thông_tin thống_kê nhà_nước ; tổ_chức thống_kê nhà_nước và hoạt_động thống_kê , sử_dụng thông_tin thống_kê ngoài thống_kê nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, thực hiện hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê.", "header": "['Luật thống kê 2015' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân cung_cấp thông_tin , thực_hiện hoạt_động thống_kê và sử_dụng thông_tin thống_kê .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Báo cáo thống kê là mẫu biểu và hướng dẫn ghi chép mẫu biểu để thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được quy định trong chế độ báo cáo thống kê trong một thời kỳ nhất định.\n2. Chế độ báo cáo thống kê là những quy định và hướng dẫn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về việc thực hiện một tập hợp những báo cáo thống kê có liên quan với nhau để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc một hệ thống chỉ tiêu thống kê và tổng hợp thông tin thống kê khác phục vụ quản lý nhà nước.\n3. Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm về quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, trình độ phổ biến, quan hệ tỷ lệ của bộ phận hoặc toàn bộ hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. Chỉ tiêu thống kê gồm tên chỉ tiêu và trị số của chỉ tiêu.\n4. Chương trình thống kê là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt gồm hệ thống chỉ tiêu thống kê, chương trình điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê.\n5. Cơ sở dữ liệu thống kê là tập hợp những dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan với nhau được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc nhất định để quản lý, cập nhật và khai thác phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành chủ yếu từ dữ liệu, thông tin thống kê của điều tra thống kê, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, cơ sở dữ liệu của địa phương.\n6. Dữ liệu hành chính là dữ liệu của cơ quan nhà nước được ghi chép, lưu giữ, cập nhật trong các hồ sơ hành chính dạng giấy hoặc dạng điện tử.\n7. Dữ liệu thống kê gồm dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính để hình thành thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu.\n8. Điều tra thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi lần điều tra.\n9. Điều tra viên thống kê là người được cơ quan, tổ chức tiến hành điều tra thống kê trưng tập, huy động để thực hiện việc thu thập thông tin của cuộc điều tra thống kê.\n10. Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh các đặc điểm của hiện tượng kinh tế - xã hội. Hệ thống chỉ tiêu thống kê gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê. Danh mục chỉ tiêu thống kê gồm mã số, nhóm, tên chỉ tiêu. Nội dung chỉ tiêu thống kê gồm khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu của chỉ tiêu thống kê và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.\n11. Hoạt động thống kê là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập; chuẩn bị thu thập; thu thập; xử lý và tổng hợp; phân tích và dự báo; công bố, phổ biến và lưu trữ thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.\n12. Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước là hoạt động thống kê do tổ chức, cá nhân thực hiện ngoài chương trình thống kê.\n13. Hoạt động thống kê nhà nước là hoạt động thống kê trong chương trình thống kê do hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức khác thực hiện.\n14. Phân loại thống kê là sự phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các bộ phận và xếp các yếu tố của hiện tượng vào từng bộ phận riêng biệt, không trùng lặp, căn cứ vào một hoặc một số đặc điểm của yếu tố thuộc hiện tượng nghiên cứu. Phân loại thống kê gồm danh mục và nội dung phân loại thống kê. Danh mục phân loại thống kê gồm mã số và tên từng bộ phận. Nội dung phân loại thống kê gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận.\n15. Số liệu thống kê chính thức là số liệu thống kê phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cụ thể đã được xử lý, tổng hợp, thẩm định và khẳng định.\n16. Số liệu thống kê sơ bộ là số liệu thống kê phản ánh đầy đủ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cụ thể nhưng chưa được khẳng định, còn phải được thẩm định, rà soát thêm.\n17. Số liệu thống kê ước tính là số liệu thống kê dự tính trước toàn bộ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội còn đang tiếp diễn, được tổng hợp từ số liệu của kỳ đã diễn ra, cập nhật theo thực tế và số liệu của kỳ sẽ diễn ra, sử dụng phương pháp chuyên môn để dự tính.\n18. Thông tin thống kê là dữ liệu thống kê được xử lý, tổng hợp và phân tích theo phương pháp, quy trình, chuyên môn, nghiệp vụ thống kê để phản ánh đặc trưng, thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu. Thông tin thống kê gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu đó.\n19. Thông tin thống kê nhà nước là thông tin thống kê do hoạt động thống kê nhà nước tạo ra, có giá trị pháp lý, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.\n20. Tổng điều tra thống kê là điều tra thống kê toàn bộ để thu thập dữ liệu, thông tin thống kê của các đối tượng điều tra trên phạm vi cả nước, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp.", "header": "['Luật thống kê 2015' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 820, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . báo_cáo thống_kê là mẫu biểu và hướng_dẫn ghi_chép mẫu biểu để thu_thập dữ_liệu , thông_tin thống_kê về đối_tượng nghiên_cứu cụ_thể theo phương_pháp khoa_học , thống_nhất được quy_định trong chế_độ báo_cáo thống_kê trong một thời_kỳ nhất_định . \n 2 . chế_độ báo_cáo thống_kê là những quy_định và hướng_dẫn do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành về việc thực_hiện một tập_hợp những báo_cáo thống_kê có liên_quan với nhau để tổng_hợp các chỉ_tiêu thống_kê thuộc một hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê và tổng_hợp thông_tin thống_kê khác phục_vụ quản_lý nhà_nước . \n 3 . chỉ_tiêu thống_kê phản_ánh đặc_điểm về quy_mô , tốc_độ phát_triển , cơ_cấu , trình_độ phổ_biến , quan_hệ tỷ_lệ của bộ_phận hoặc toàn_bộ hiện_tượng kinh_tế - xã_hội trong điều_kiện không_gian và thời_gian cụ_thể . chỉ_tiêu thống_kê gồm tên chỉ_tiêu và trị_số của chỉ_tiêu . \n 4 . chương_trình thống_kê là văn_bản do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt gồm hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê , chương_trình điều_tra thống_kê , chế_độ báo_cáo thống_kê và chương_trình khác có liên_quan đến hoạt_động thống_kê . \n 5 . cơ_sở dữ_liệu thống_kê là tập_hợp những dữ_liệu , thông_tin thống_kê có liên_quan với nhau được sắp_xếp , tổ_chức theo một cấu_trúc nhất_định để quản_lý , cập_nhật và khai_thác phục_vụ cho mục_đích thống_kê và mục_đích khác theo quy_định của pháp_luật . cơ_sở dữ_liệu thống_kê được hình_thành chủ_yếu từ dữ_liệu , thông_tin thống_kê của điều_tra thống_kê , hồ_sơ hành_chính , báo_cáo thống_kê và cơ_sở dữ_liệu quốc_gia , cơ_sở dữ_liệu của bộ , ngành , cơ_sở dữ_liệu của địa_phương . \n 6 .