Document ID: 337897

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN CÔNG CỘNG QUA BIÊN GIỚI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chi tiết về việc cung cấp thông tin công cộng qua biên giới có người sử dụng tại Việt Nam hoặc có truy cập từ Việt Nam (sau đây gọi là hoạt động cung cấp thông tin công cộng qua biên giới).\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động cung cấp thông tin công cộng qua biên giới.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết về cung cấp thông tin công cộng qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định chi_tiết về việc cung_cấp thông_tin công_cộng qua biên_giới có người sử_dụng tại việt_nam hoặc có truy_cập từ việt_nam ( sau đây gọi là hoạt_động cung_cấp thông_tin công_cộng qua biên_giới ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước có liên_quan đến hoạt_động cung_cấp thông_tin công_cộng qua biên_giới .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Quy định chung\n1. Cung cấp thông tin công cộng qua biên giới là việc tổ chức, cá nhân tại nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân nước ngoài) sử dụng trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trên mạng, dịch vụ tìm kiếm và các loại hình tương tự khác trên mạng để cung cấp thông tin công cộng mà người sử dụng tại Việt Nam có truy cập hoặc sử dụng dịch vụ (bao gồm cả tổ chức và cá nhân).\n2. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam có quyền thực thi các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện chính sách phát triển, quản lý thông tin trên mạng theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP trong các trường hợp sau đây:\na) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin công cộng qua biên giới vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP;\nb) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không hợp tác với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc phối hợp và xử lý thông tin vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết về cung cấp thông tin công cộng qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "điều 2 . quy_định chung \n 1 . cung_cấp thông_tin công_cộng qua biên_giới là việc tổ_chức , cá_nhân tại nước_ngoài ( sau đây gọi là tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài ) sử_dụng trang thông_tin điện_tử , mạng xã_hội , ứng_dụng trên mạng , dịch_vụ tìm_kiếm và các loại_hình tương_tự khác trên mạng để cung_cấp thông_tin công_cộng mà người sử_dụng tại việt nam có truy_cập hoặc sử_dụng dịch_vụ ( bao_gồm cả tổ_chức và cá_nhân ) . \n 2 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền của việt nam có quyền thực_thi các biện_pháp cần_thiết để bảo_đảm thực_hiện chính_sách phát_triển , quản_lý thông_tin trên mạng theo quy_định tại khoản 4 , khoản 5 điều 4 nghị_định số 72 / 2013 / nđ - cp trong các trường_hợp sau đây : \n a ) tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài cung_cấp thông_tin công_cộng qua biên_giới vi_phạm_quy_định tại khoản 1 điều 5 nghị_định số 72 / 2013 / nđ - cp ; \n b ) tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài không hợp_tác với bộ thông_tin và truyền_thông trong việc phối_hợp và xử_lý thông_tin vi_phạm_quy_định tại khoản 1 điều 5 nghị_định số 72 / 2013 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin công cộng qua biên giới\n1. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam khi cung cấp thông tin công cộng cho người sử dụng tại Việt Nam.\n2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin công cộng qua biên giới thuê chỗ lưu trữ thông tin số tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ hoặc có lượng truy cập từ người sử dụng tại Việt Nam từ 01 (một) triệu lượt người trở lên trong 01 (một) tháng có các quyền, nghĩa vụ sau đây:\na) Thông báo thông tin liên hệ cho Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;\nb) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông để xử lý thông tin vi phạm theo quy trình được quy định tại Điều 5 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết về cung cấp thông tin công cộng qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "điều 3 . trách_nhiệm của tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài cung_cấp thông_tin công_cộng qua biên_giới \n 1 . tuân_thủ các quy_định của pháp_luật việt_nam khi cung_cấp thông_tin công_cộng cho người sử_dụng tại việt_nam . \n 2 . trường_hợp tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài cung_cấp thông_tin công_cộng qua biên_giới thuê chỗ lưu_trữ thông_tin số tại việt_nam để cung_cấp dịch_vụ hoặc có lượng truy_cập từ người sử_dụng tại việt_nam từ 01 ( một ) triệu lượt người trở lên trong 01 ( một ) tháng có các quyền , nghĩa_vụ sau đây : \n a ) thông_báo thông_tin liên_hệ cho bộ thông_tin và truyền_thông theo quy_định tại điều 4 thông_tư này ; \n b ) phối_hợp với bộ thông_tin và truyền_thông để xử_lý thông_tin vi_phạm theo quy_trình được quy_định tại điều 5 thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thông tin và cách thức thông báo\n1. Thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin công cộng qua biên giới bao gồm:\na) Tên tổ chức theo đăng ký, tên giao dịch, tên quốc gia đăng ký hoạt động của tổ chức hoặc tên cá nhân cung cấp dịch vụ;\nb) Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc địa chỉ thường trú, quốc tịch của cá nhân sở hữu trang thông tin điện tử và địa điểm đặt hệ thống máy chủ chính cung cấp dịch vụ;\nc) Đầu mối liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài và đầu mối liên hệ tại Việt Nam bao gồm: tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ email, điện thoại liên hệ.\n2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi thông báo đến Bộ Thông tin và Truyền thông bằng một trong các hình thức sau: Gửi báo cáo trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng Internet theo địa chỉ thư điện tử report38@mic.gov.vn.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết về cung cấp thông tin công cộng qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 145, "lower_segmented_text": "điều 4 . thông_tin và cách_thức thông_báo \n 1 . thông_tin liên_hệ của tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài cung_cấp thông_tin công_cộng qua biên_giới bao_gồm : \n a ) tên tổ_chức theo đăng_ký , tên giao_dịch , tên quốc_gia đăng_ký hoạt_động của tổ_chức hoặc tên cá_nhân cung_cấp dịch_vụ ; \n b ) địa_chỉ trụ_sở chính của tổ_chức hoặc địa_chỉ thường_trú , quốc_tịch của cá_nhân sở_hữu trang thông_tin điện_tử và địa_điểm đặt hệ_thống máy_chủ chính cung_cấp dịch_vụ ; \n c ) đầu_mối liên_hệ của tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài và đầu_mối liên_hệ tại việt nam bao_gồm : tên tổ_chức , cá_nhân , địa_chỉ email , điện_thoại liên_hệ . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài gửi thông_báo đến bộ thông_tin và truyền_thông bằng một trong các hình_thức sau : gửi báo_cáo trực_tiếp , qua đường bưu_chính hoặc qua mạng internet theo địa_chỉ thư điện_tử report38@mic.gov.vn .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 5, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP để xác định các thông tin vi phạm cần gỡ bỏ hoặc chặn không cho người sử dụng tại Việt Nam truy cập đến. Bộ Thông tin và Truyền thông gửi đề nghị phối hợp bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử thông báo cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về các thông tin vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cần xử lý. Sau khi nhận được đề nghị phối hợp từ Bộ Thông tin và Truyền thông, trong thời gian 24 (hai mươi tư) giờ, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin công cộng qua biên giới xác định thông tin vi phạm và thực hiện việc xử lý thông tin theo đề nghị. Sau thời hạn nêu trên, nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài không xử lý thông tin vi phạm theo yêu cầu và cũng không phản hồi trở lại, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ gửi thông báo lần 2. Trường hợp 24 giờ sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo lần 2, nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn tiếp tục không xử lý thông tin vi phạm theo đề nghị và cũng không phản hồi trở lại, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ thực thi các biện pháp kỹ thuật cần thi