Document ID: 492610

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 08/2017/TT-BQP NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG BỘ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BQP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng (Thông tư số 08/2017/TT-BQP).\n1. Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Hồ sơ, gồm: - Tờ khai đăng ký đối tượng kiểm định thực hiện theo Mẫu 5 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; - Lý lịch đối tượng kiểm định; - Biên bản kiểm định; - Giấy chứng nhận kết quả kiểm định.\nb) Trình tự: - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận kết quả kiểm định, cơ quan, đơn vị sử dụng đối tượng kiểm định hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền phải lập hồ sơ đăng ký đối tượng kiểm định được quy định tại điểm a khoản này và nộp trực tiếp, qua mail.bqp hoặc qua quân bưu đến Cơ quan An toàn, bảo hộ lao động quân đội”.\n2. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động (Nghị định số 44/2016/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Nghị định số 140/2018/NĐ-CP)”. 2. Hồ sơ cấp lại chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:\na) Trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP\nb) Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên; - Bản gốc chứng chỉ đã được cấp; - Kết quả sát hạch trước khi cấp lại.\nc) Trường hợp chứng chỉ kiểm định viên bị hỏng hoặc mất, hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên; - 02 ảnh thẻ cỡ 3x4 cm của người được đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.\nd) Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi được xem xét để cấp lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP”.\n3. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, 3 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP”.\n4. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP”.\n5. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Tiêu chuẩn kiểm định viên thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:\na) Có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định;\nb) Có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;\nc) Đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực”.\n6. Khoản 1 và 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP; cụ thể:\na) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên;\nb) Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học của người được đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu;\nc) Tài liệu chứng minh tiêu chuẩn quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều này;\nd) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân;\nđ) 02 ảnh thẻ cỡ 3x4 cm của người được đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.\n7. Khoản 9, 10 và 11 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: “9. Nộp Cơ quan An toàn, bảo hộ lao động quân đội Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các Chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn.\n10. Đăng ký logo, mẫu các loại tem kiểm định và ký hiệu đóng hoặc dập trên đối tượng kiểm định với Tổng cục Kỹ thuật. 10. Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này thay thế Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BQP .\n11. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật; phải thu hồi kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn đã cấp cho đối tượng kiểm định khi phát hiện sai phạm”.\n8. Khoản 1 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Hiệp đồng với đơn vị kiểm định quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này để thực hiện kiểm định”.\n9. Bãi bỏ mẫu 9 “Danh mục tài liệu phục vụ hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động” tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BQP .", "header": "['Thông tư 137/2021/TT-BQP sửa đổi Thông tư 08/2017/TT-BQP quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng']", "len_tokenizer": 1189, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 08 / 2017 / tt - bqp ngày 06 tháng 01 năm 2017 của bộ_trưởng bộ quốc_phòng quy_định hoạt_động kiểm_định kỹ_thuật an_toàn máy , thiết_bị , vật_tư có yêu_cầu nghiêm_ngặt về an_toàn lao_động trong bộ quốc_phòng ( thông_tư số 08 / 2017 / tt - bqp ) . \n 1 . điểm a , điểm b khoản 2 điều 10 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ a ) hồ_sơ , gồm : - tờ khai đăng_ký đối_tượng kiểm_định thực_hiện theo mẫu 5 phụ_lục iii ban_hành kèm theo thông_tư này ; - lý_lịch đối_tượng kiểm_định ; - biên_bản kiểm_định ; - giấy chứng_nhận kết_quả kiểm_định . \n b ) trình_tự : - trong thời_hạn 10 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được giấy chứng_nhận kết_quả kiểm_định , cơ_quan , đơn_vị sử_dụng đối_tượng kiểm_định hoặc cơ_quan , đơn_vị được ủy quyền phải lập hồ_sơ đăng_ký đối_tượng kiểm_định được quy_định tại điểm a khoản này và nộp trực_tiếp , qua mail . bqp hoặc qua quân_bưu đến cơ_quan an_toàn , bảo_hộ lao_động quân_đội ” . \n 2 . khoản 1 điều 11 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 1 . điều_kiện cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định kỹ_thuật an_toàn lao_động thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 điều 4 nghị_định số 44 / 2016 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật an_toàn , vệ_sinh lao_động về hoạt_động kiểm_định kỹ_thuật an_toàn lao_động , huấn_luyện an_toàn , vệ_sinh lao_động và quan_trắc môi_trường lao_động ( nghị_định số 44 / 2016 / nđ - cp ) , được sửa_đổi , bổ_sung tại khoản 1 điều 1 nghị_định số 140 / 2018 / nđ - cp ngày 08 tháng 10 năm 2018 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung các nghị_định liên_quan đến điều_kiện đầu_tư kinh_doanh và thủ_tục hành_chính thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ( nghị_định số 140 / 2018 / nđ - cp ) ” . 2 . hồ_sơ_cấp lại chứng_chỉ kiểm_định viên thực_hiện theo quy_định tại điều 12 nghị_định số 44 / 2016 / nđ - cp và điều 2 nghị_định số 140 / 2018 / nđ - cp , cụ_thể như sau : \n a ) trường_hợp bổ_sung , sửa_đổi nội_dung chứng_chỉ kiểm_định viên thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 điều 12 nghị_định số 44 / 2016 / nđ - cp \n b ) hồ_sơ đề_nghị cấp lại chứng_chỉ kiểm_định viên khi hết hạn bao_gồm : - đơn đề_nghị cấp lại chứng_chỉ kiểm_định viên ; - bản_gốc chứng_chỉ đã được cấp ; - kết_quả sát_hạch trước khi