Document ID: 523519

Title: QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÔNG VIỆC VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG PHÂN PHỐI KHÍ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ

Legal Basis:
Căn cứ Điều 116 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Điều 68 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng áp dụng: a. Người sử dụng lao động là tổ chức, cá nhân sử dụng lao động hoạt động trong các lĩnh vực: quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình dầu khí trên đất liền; b. Người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí tại các cơ sở sản xuất của người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với người lao động gián tiếp làm việc tại các cơ sở sản xuất của người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động bao gồm: thời giờ làm việc tại địa điểm làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ làm việc.\n2. Phiên làm việc là tổng số ngày làm việc liên tục của người lao động theo một ca làm việc từ khi có mặt đến khi rời khỏi cơ sở sản xuất, không bao gồm thời gian đi đường.\n3. Thời giờ làm việc tại địa điểm làm việc của người lao động bao gồm thời gian làm việc trực tiếp và thời gian nghỉ giải lao trong giờ làm việc theo quy định tại khoản 2 Điều 109 Bộ luật Lao động.", "header": "['Thông tư 12/2022/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 254, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi đối_với người lao_động làm công_việc vận_hành , bảo_dưỡng , sửa_chữa hệ_thống đường_ống phân_phối_khí và các công_trình khí . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng áp_dụng : a . người sử_dụng lao_động là tổ_chức , cá_nhân sử_dụng lao_động hoạt_động trong các lĩnh_vực : quản_lý , vận_hành , bảo_dưỡng , sửa_chữa hệ_thống đường_ống phân_phối_khí và các công_trình dầu_khí trên đất_liền ; b . người lao_động làm công_việc vận_hành , bảo_dưỡng , sửa_chữa hệ_thống đường_ống phân_phối_khí và các công_trình khí tại các cơ_sở sản_xuất của người sử_dụng lao_động quy_định tại điểm a khoản này . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với người lao_động gián_tiếp làm_việc tại các cơ_sở sản_xuất của người sử_dụng lao_động quy_định tại điểm a khoản 1 điều này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . ca làm_việc là khoảng thời_gian làm_việc của người lao_động bao_gồm : thời_giờ làm_việc tại địa_điểm làm_việc và thời_gian nghỉ giữa giờ làm_việc . \n 2 . phiên làm_việc là tổng_số ngày làm_việc liên_tục của người lao_động theo một ca làm_việc từ khi có_mặt đến khi rời khỏi cơ_sở sản_xuất , không bao_gồm thời_gian đi đường . \n 3 . thời_giờ làm_việc tại địa_điểm làm_việc của người lao_động bao_gồm thời_gian làm_việc trực_tiếp và thời_gian nghỉ giải_lao trong giờ làm_việc theo quy_định tại khoản 2 điều 109 bộ_luật lao_động .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI\nĐiều 4. Thời giờ làm việc. Người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí làm việc theo ca và phiên làm việc, cụ thể như sau:\n1. Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày.\n2. Phiên làm việc tối đa là 07 ngày.\nĐiều 5. Làm thêm giờ\n1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài ca làm việc hoặc ngoài phiên làm việc quy định tại Điều 4 Thông tư này.\n2. Bảo đảm tổng số giờ làm việc của ca làm việc và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.\n3. Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động và tuân thủ quy định tại Điều 59 và Điều 62 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.\n4. Việc tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt tuân thủ quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động.\nĐiều 6. Nghỉ trong giờ làm việc\n1. Nghỉ trong giờ làm việc tuân thủ quy định tại Điều 109 Bộ luật Lao động.\n2. Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút.\nĐiều 7. Nghỉ chuyển ca; Nghỉ lễ, tết; Nghỉ hàng năm; Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương\n1. Nghỉ chuyển ca; Nghỉ lễ, tết; Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương tuân thủ quy định tại Điều 110, Điều 112 và Điều 115 Bộ luật lao động.\n2. Nghỉ hàng năm tuân thủ quy định tại Điều 113 và Điều 114 Bộ luật lao động. Trường hợp không thể bố trí nghỉ hàng năm cho người lao động, người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động về việc nghỉ hàng năm vào thời gian nghỉ chuyển phiên.\nĐiều 8. Nghỉ chuyển phiên. Sau mỗi phiên làm việc, người lao động làm việc theo phiên được bố trí nghỉ liên tục với số ngày nghỉ bằng với số ngày làm việc trong phiên làm việc trước đó.", "header": "['Thông tư 12/2022/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 363, "lower_segmented_text": "chương ii . thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi \n điều 4 . thời_giờ làm_việc . người lao_động làm công_việc vận_hành , bảo_dưỡng , sửa_chữa hệ_thống đường_ống phân_phối_khí và các công_trình khí làm_việc theo ca và phiên làm_việc , cụ_thể như sau : \n 1 . ca làm_việc không quá 12 giờ trong 01 ngày . \n 2 . phiên làm_việc tối_đa là 07 ngày . \n điều 5 . làm thêm giờ \n 1 . thời_gian làm thêm giờ là khoảng thời_gian làm_việc ngoài ca làm_việc hoặc ngoài phiên làm_việc quy_định tại điều 4 thông_tư này . \n 2 . bảo_đảm tổng_số giờ làm_việc của ca làm_việc và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày ; số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm . \n 3 . việc tổ_chức làm thêm giờ phải được sự đồng_ý của người lao_động và tuân_thủ quy_định tại điều 59 và điều 62 nghị_định số 145 / 2020 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2020 của chính_phủ . \n 4 . việc tổ_chức làm thêm giờ trong trường_hợp đặc_biệt tuân_thủ quy_định tại điều 108 bộ_luật lao_động . \n điều 6 . nghỉ trong giờ làm_việc \n 1 . nghỉ trong giờ làm_việc tuân_thủ quy_định tại điều 109 bộ_luật lao_động . \n 2 . thời_gian chuyển_tiếp giữa hai ca làm_việc liền kề không quá 45 phút . \n điều 7 . nghỉ chuyển ca ; nghỉ lễ , tết ; nghỉ hàng năm ; nghỉ_việc riêng , nghỉ không hưởng lương \n 1 . nghỉ chuyển ca ; nghỉ lễ , tết ; nghỉ_việc riêng , nghỉ không hưởng lương tuân_thủ quy_định tại điều 110 , điều 112 và điều 115 bộ_luật lao_động . \n 2 . nghỉ hàng năm tuân_thủ quy_định tại điều 113 và điều 114 bộ_luật lao_động . trường_hợp không_thể bố_trí nghỉ hàng năm cho người lao_động , người sử_dụng lao_động thỏa_thuận với người lao_động về việc nghỉ hàng năm vào thời_gian nghỉ chuyển phiên . \n điều 8 . nghỉ chuyển phiên . sau mỗi phiên làm_việc , người lao_động làm_việc theo phiên được bố_trí nghỉ liên_tục với số ngày nghỉ bằng với số ngày làm_việc trong phiên làm_việc trước đó .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 9. Trách nhiệm của người sử dụng lao động\n1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định cụ thể ca làm việc và phiên làm việc của người lao động trong Nội quy lao động và thông báo cho người lao động trước khi đến làm việc theo đúng quy định của pháp luật.\n2. Hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 báo cáo Bộ Công Thương tình hình thực hiện Thông tư này và báo cáo đột xuất trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2022.\n2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.", "header": "['Thông tư 12/2022/TT-BCT