Document ID: 389798

Title: HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ XỬ LÝ RỦI RO CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Legal Basis:
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 06 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 06 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là Quỹ bảo lãnh tín dụng) đối với các khoản nợ của bên được bảo lãnh tại Quỹ bảo lãnh tín dụng sau khi được Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng (sau đây viết tắt là Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ).", "header": "['Thông tư 57/2019/TT-BTC hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 106, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn cơ_chế xử_lý rủi_ro của quỹ bảo_lãnh tín_dụng cho doanh_nghiệp nhỏ và vừa ( sau đây viết tắt là quỹ bảo_lãnh tín_dụng ) đối_với các khoản nợ của bên được bảo_lãnh tại quỹ bảo_lãnh tín_dụng sau khi được quỹ bảo_lãnh tín_dụng thực_hiện nghĩa_vụ bảo_lãnh theo quy_định tại nghị_định số 34 / 2018 / nđ - cp ngày 08 tháng 03 năm 2018 của chính_phủ về việc thành_lập , tổ_chức và hoạt_động của quỹ bảo_lãnh tín_dụng ( sau đây viết tắt là nghị_định số 34 / 2018 / nđ - cp của chính_phủ ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Quỹ bảo lãnh tín dụng.\n2. Bên được bảo lãnh đã được Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ và pháp luật liên quan (sau đây gọi tắt là khách hàng).\n3. Tổ chức cho vay theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.\n4. Tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Thông tư này.", "header": "['Thông tư 57/2019/TT-BTC hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . quỹ bảo_lãnh tín_dụng . \n 2 . bên được bảo_lãnh đã được quỹ bảo_lãnh tín_dụng thực_hiện nghĩa_vụ bảo_lãnh theo quy_định tại nghị_định số 34 / 2018 / nđ - cp của chính_phủ và pháp_luật liên_quan ( sau đây gọi tắt là khách_hàng ) . \n 3 . tổ_chức cho vay theo quy_định tại nghị_định số 34 / 2018 / nđ - cp của chính_phủ . \n 4 . tổ_chức và cá_nhân có liên_quan trong quá_trình thực_hiện thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, ngoài các thuật ngữ đã được quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hợp đồng nhận nợ bắt buộc là hợp đồng được ký giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng và khách hàng sau khi Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh tại các tổ chức cho vay theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.\n2. Nợ gốc là khoản nợ của khách hàng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng, bao gồm nợ gốc, nợ lãi hoặc cả nợ gốc và nợ lãi tại tổ chức cho vay mà Quỹ bảo lãnh tín dụng đã trả nợ thay theo quy định tại Hợp đồng bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.\n3. Nợ lãi là khoản tiền lãi khách hàng chưa thanh toán cho Quỹ bảo lãnh tín dụng, được tính trên nợ gốc và mức lãi suất quy định tại Hợp đồng nhận nợ bắt buộc.\n4. Bên bảo đảm là bên thứ ba có tài sản được dùng để bảo đảm cho khoản nợ gốc của khách hàng.\n5. Hợp đồng bảo đảm khoản nhận nợ bắt buộc là hợp đồng được lập giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng và bên bảo đảm cùng thời điểm Hợp đồng nhận nợ bắt buộc được lập giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng và khách hàng.\n6. Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi).\n7. Xử lý rủi ro là việc áp dụng các biện pháp xử lý đối với các khoản nợ của khách hàng bị rủi ro dẫn đến Quỹ bảo lãnh tín dụng không thể thu hồi đầy đủ, đúng hạn nợ (gốc, lãi).\n8. Cơ cấu nợ là việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ đối với khoản nợ (gốc, lãi) của khách hàng.\n9. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc Quỹ bảo lãnh tín dụng chấp thuận thay đổi các kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) đã thỏa thuận trước đó trong Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký mà không thay đổi thời hạn nhận nợ bắt buộc.\n10. Gia hạn nợ là việc Quỹ bảo lãnh tín dụng chấp thuận kéo dài thời gian trả nợ (gốc, lãi) vượt quá thời hạn nhận nợ bắt buộc đã thỏa thuận trong Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký.\n11. Khoanh nợ là việc tạm thời chưa thu một phần hoặc toàn bộ nợ (gốc, lãi) của khách hàng trong khoảng thời gian nhất định và không tính lãi phát sinh đối với số nợ (gốc, lãi) được khoanh trong thời gian khoanh nợ. Thời gian khoanh nợ không tính vào thời hạn nhận nợ bắt buộc trong Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký.\n12. Xóa nợ lãi là việc không thu một phần hoặc toàn bộ nợ lãi của khách hàng.\n13. Xóa nợ gốc là việc không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc của khách hàng.\n14. Xử lý tài sản bảo đảm là việc thực hiện các biện pháp đối với tài sản bảo đảm nhằm thu hồi khoản nợ của khách hàng.\n15. Bán nợ là việc chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền chủ nợ và các quyền khác có liên quan đến khoản nợ của khách hàng cho bên mua nợ và nhận thanh toán từ bên mua nợ.\n16. Giá trị sổ sách của khoản nợ là tổng giá trị ghi sổ số dư nợ gốc, nợ lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ của khách hàng (nếu có) được theo dõi trong sổ sách kế toán của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của pháp luật.\n17. Bên mua nợ là các tổ chức, cá nhân thực hiện mua nợ theo quy định của pháp luật.\n18. Giá bán nợ là số tiền bên mua nợ phải thanh toán cho Quỹ bảo lãnh tín dụng theo Hợp đồng mua, bán nợ được hai bên ký kết theo quy định của pháp luật và Thông tư này.\n19. Bên môi giới là tổ chức thực hiện dịch vụ môi giới mua, bán nợ theo quy định của pháp luật.\n20. Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh là quỹ dự phòng rủi ro trích lập theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.\n21. Nguyên nhân khách quan là nguyên nhân không xuất phát từ phía doanh nghiệp nhỏ và vừa.", "header": "['Thông tư 57/2019/TT-BTC hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 739, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , ngoài các thuật_ngữ đã được quy_định tại nghị_định số 34 / 2018 / nđ - cp của chính_phủ , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hợp_đồng nhận nợ bắt_buộc là hợp_đồng được ký giữa quỹ bảo_lãnh tín_dụng và khách_hàng sau khi quỹ bảo_lãnh tín_dụng thực_hiện nghĩa_vụ trả nợ thay cho bên được bảo_lãnh tại các tổ_chức cho vay theo quy_định tại nghị_định số 34 / 2018 / nđ - cp của chính_phủ . \n 2 . nợ gốc là khoản nợ của khách_hàng tại quỹ bảo_lãnh tín_dụng , bao_gồm nợ gốc , nợ lãi hoặc cả nợ gốc và nợ lãi tại tổ_chức cho vay mà quỹ bảo_lãnh tín_dụng đã trả nợ thay theo quy_định tại hợp_đồng bảo_lãnh tín_dụng theo quy_định tại nghị_định số 34 / 2018 / nđ - cp của chính_phủ . \n 3 . nợ lãi là khoản tiền lãi khách_hàng chưa thanh_toán cho quỹ bảo_lãnh tín_dụng , được tính trên nợ gốc và mức lãi_suất quy_định tại hợp_đồng nhận nợ bắt_buộc . \n 4 . bên bảo_đảm là bên thứ ba có tài_sản được dùng để bảo_đảm cho khoản nợ gốc của khách_hàng . \n 5 . hợp_đồng bảo_đảm khoản nhận nợ bắt_buộc là hợp_đồng được lập giữa quỹ bảo_lãnh tín_dụng và bên bảo_đảm cùng thời_điểm hợp_đồng nhận nợ bắt_buộc được lập giữa quỹ bảo_lãnh tín_dụng và khách_hàng . \n 6 . rủi_ro tín_dụng là khả_năng xảy ra tổn_thất trong hoạt_động của quỹ bảo_lãnh tín_dụng do khách_hàng không thực_hiện hoặc không có khả_năng thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ nghĩa_vụ trả nợ ( gốc , lãi ) . \n 7 . xử_lý rủi_ro là việc áp_dụng các biện_pháp xử_lý đối_với các khoản nợ của khách_hàng bị rủi_ro dẫn đến quỹ bảo_lãnh tín_dụng không_thể thu_hồi đầy_đủ , đúng hạn nợ ( gốc , lãi ) . \n 8 . cơ_cấu nợ là việc điều_chỉnh kỳ_hạn trả nợ hoặc gia_hạn nợ đối_với khoản nợ ( gốc , lãi ) của khách_hàng . \n 9 . điều_chỉnh kỳ_hạn trả nợ là việc quỹ bảo_lãnh tín_dụng chấp_thuận thay_đổi các kỳ_hạn trả nợ (