Document ID: 549780

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 18/2016/TT-BTC NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2016 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2015/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi Điều 4 như sau: “Điều 4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ Ủy ban nhân dân các cấp sử dụng kinh phí do cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước nộp và nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, địa phương sẽ quyết định thực hiện các việc sau: 1. Hỗ trợ cho người trồng lúa: Sử dụng không thấp hơn 50% kinh phí dùng hỗ trợ cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.", "header": "['Thông tư 02/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa:']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi điều 4 như sau : “ điều 4 . sử_dụng kinh_phí hỗ_trợ ủy_ban nhân_dân các cấp sử_dụng kinh_phí do cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân được nhà_nước giao đất , cho thuê đất để sử_dụng vào mục_đích phi nông_nghiệp từ đất chuyên trồng lúa_nước nộp và nguồn kinh_phí hỗ_trợ theo quy_định tại khoản 2 điều 7 nghị_định số 35 / 2015 / nđ - cp ngày 13 tháng 4 năm 2015 của chính_phủ về quản_lý , sử_dụng đất trồng lúa để thực_hiện bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa . tùy thuộc vào điều_kiện cụ_thể , địa_phương sẽ quyết_định thực_hiện các việc sau : 1 . hỗ_trợ cho người trồng lúa : sử_dụng không thấp hơn 50 % kinh_phí dùng hỗ_trợ cho người trồng lúa để áp_dụng giống mới , tiến_bộ kỹ_thuật , công_nghệ mới trong sản_xuất lúa ; hỗ_trợ liên_kết sản_xuất , tiêu_thụ sản_phẩm .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Phần kinh phí còn lại để thực hiện các việc sau: 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 5 như sau: “1. Về lập dự toán Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn để xác định nguồn kinh phí phải nộp của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan có liên quan xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo các nội dung chi tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP”.\na) Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao định kỳ 10 năm để sử dụng hiệu quả và có biện pháp cải tạo phù hợp: Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, các đơn vị lập dự toán chi trình cấp có thẩm quyền quyết định;\nb) Cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại: Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt của địa phương, chất lượng đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Căn cứ phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa được duyệt và định mức kinh tế kỹ thuật, các đơn vị lập dự toán chi cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa (tăng độ dày tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; thau chua, rửa mặn đối với đất nhiễm phèn, mặn và các biện pháp cải tạo đất khác) trình cấp có thẩm quyền quyết định để làm cơ sở thực hiện;\nc) Đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất trồng lúa;\nd) Khai hoang, phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại: Mức chi theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.”", "header": "['Thông tư 02/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa:']", "len_tokenizer": 510, "lower_segmented_text": "khoản 2 . phần kinh_phí còn lại để thực_hiện các việc sau : 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 , điều 5 như sau : “ 1 . về lập dự_toán hàng năm , căn_cứ vào kế_hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa_nước sang sử_dụng vào mục_đích phi nông_nghiệp trên địa_bàn để xác_định nguồn kinh_phí phải nộp của các cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân được nhà_nước giao đất , cho thuê đất để sử_dụng vào mục_đích phi nông_nghiệp từ đất chuyên trồng lúa_nước và nguồn kinh_phí ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ sản_xuất lúa trong dự_toán chi cân_đối ngân_sách địa_phương , sở tài_chính chủ_trì , phối_hợp với sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , sở tài_nguyên và môi_trường và cơ_quan có liên_quan xây_dựng dự_toán chi đầu_tư phát_triển , chi thường_xuyên để trình cấp có thẩm_quyền quyết_định theo đúng quy_định của luật ngân_sách nhà_nước , luật đầu_tư công và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan để thực_hiện bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa theo các nội_dung chi tại khoản 4 , điều 1 nghị_định số 62 / 2019 / nđ - cp ” . \n a ) phân_tích chất_lượng_hóa , lý_tính của các vùng_đất chuyên trồng lúa_nước có năng_suất , chất_lượng cao định_kỳ 10 năm để sử_dụng hiệu_quả và có biện_pháp cải_tạo phù_hợp : căn_cứ vào định mức kinh_tế kỹ_thuật , các đơn_vị lập dự_toán chi trình cấp có thẩm_quyền quyết_định ; \n b ) cải_tạo nâng cao chất_lượng đất chuyên trồng lúa_nước hoặc đất trồng lúa_nước còn lại : căn_cứ vào quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất trồng lúa trong từng thời_kỳ được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt của địa_phương , chất_lượng đất chuyên trồng lúa_nước trên địa_bàn và điều_kiện thực_tế của địa_phương , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh chỉ_đạo ủy_ban nhân_dân cấp huyện lập phương_án cải_tạo nâng cao chất_lượng đất chuyên trồng lúa_nước hoặc đất trồng lúa_nước còn lại cho cả thời_kỳ và từng năm , gửi sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn để tổng_hợp , báo_cáo ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt . căn_cứ phương_án cải_tạo nâng cao chất_lượng đất trồng lúa được duyệt và định mức kinh_tế kỹ_thuật , các đơn_vị lập dự_toán chi cải_tạo nâng cao chất_lượng đất trồng lúa ( tăng độ dày tầng canh_tác ; tôn cao đất trồng lúa trũng , thấp ; tăng độ bằng_phẳng mặt ruộng ; thau chua , rửa mặn đối_với đất nhiễm phèn , mặn và các biện_pháp cải_tạo đất khác ) trình cấp có thẩm_quyền quyết_định để làm cơ_sở thực_hiện ; \n c ) đầu_tư xây_dựng , duy_tu bảo_dưỡng các công_trình hạ_tầng nông_nghiệp , nông_thôn trên địa_bàn xã , trong đó ưu_tiên đầu_tư hệ_thống giao_thông , thủy_lợi trên đất trồng lúa ; \n d ) khai_hoang , phục_hóa đất chưa sử_dụng thành đất chuyên trồng lúa_nước hoặc đất trồng lúa_nước còn lại : mức chi theo quy_định tại khoản 4 điều 7 nghị_định số 35 / 2015 / nđ - cp ngày 13 tháng 4 năm 2015 của chính_phủ về quản_lý , sử_dụng đất trồng lúa . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.\n2. Tron