Document ID: 235288

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 23/2009/TT-BGTVT NGÀY 15/10/2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG, THÔNG TƯ SỐ 44/2012/TT-BGTVT NGÀY 23/10/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAOTHÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNN VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU VÀ ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY VÀ THÔNG TƯ SỐ 41/2013/TT-BGTVT NGÀY 05/11/2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯƠNG AN TOÀN KỸ THUẬT XE ĐẠP ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008:
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT như sau:\n1. Sửa đổi khoản 3 Điều 5 như sau: “3. Khi có nghi vấn về tình trạng số khung hoặc số động cơ của xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại thì cơ quan kiểm tra chất lượng sẽ trưng cầu giám định tại cơ quan giám định chuyên ngành để xử lý cụ thể.”\n2. Bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau: “4. Đối với khung gầm máy kéo đã qua sử dụng có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng hoặc khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới) nhập khẩu hoặc xe máy chuyên dùng có số khung hoặc số động cơ (trừ số động cơ của mô tơ điện để di chuyển xe máy chuyên dùng) bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại thì cơ quan kiểm tra chất lượng xử lý như sau:\na) Dừng các thủ tục kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu;\nb) Lập biên bản ghi nhận về tình trạng xe máy chuyên dùng vi phạm quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận vi phạm, cơ quan kiểm tra chất lượng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan Hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu) để giải quyết theo quy định.”\n3. Bổ sung Phụ lục XI vào Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT tương ứng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 19/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 23/2009/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng, Thông tư 44/2012/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, gắn máy và Thông tư 41/2013/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 293, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều và phụ_lục của thông_tư số 23 / 2009 / tt - bgtvt như sau : \n 1 . sửa_đổi khoản 3 điều 5 như sau : “ 3 . khi có nghi_vấn về tình_trạng số khung hoặc số động_cơ của xe_máy chuyên_dùng bị tẩy xóa , đục sửa , đóng lại thì cơ_quan kiểm_tra chất_lượng sẽ trưng_cầu giám_định tại cơ_quan giám_định chuyên_ngành để xử_lý cụ_thể . ” \n 2 . bổ_sung khoản 4 điều 6 như sau : “ 4 . đối_với khung gầm máy_kéo đã qua sử_dụng có gắn động_cơ ( kể_cả khung gầm mới có gắn động_cơ đã qua sử_dụng hoặc khung gầm đã qua sử_dụng có gắn động_cơ mới ) nhập_khẩu hoặc xe_máy chuyên_dùng có số khung hoặc số động_cơ ( trừ số động_cơ của mô_tơ điện để di_chuyển xe_máy chuyên_dùng ) bị tẩy xóa , đục sửa , đóng lại thì cơ_quan kiểm_tra chất_lượng xử_lý như sau : \n a ) dừng các thủ_tục kiểm_tra , chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe_máy chuyên_dùng nhập_khẩu ; \n b ) lập biên_bản ghi_nhận về tình_trạng xe_máy chuyên_dùng vi_phạm_quy_định tại nghị_định số 187 / 2013 / nđ - cp theo mẫu quy_định tại phụ_lục xi ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n c ) trong thời_hạn không quá 03 ( ba ) ngày làm_việc , kể từ ngày có kết_luận vi_phạm , cơ_quan kiểm_tra chất_lượng có trách_nhiệm thông_báo bằng văn_bản tới tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu và cơ_quan hải_quan ( nơi làm thủ_tục nhập_khẩu ) để giải_quyết theo quy_định . ” \n 3 . bổ_sung phụ_lục xi vào thông_tư số 23 / 2009 / tt - bgtvt tương_ứng phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục của Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT như sau:\n1. Bổ sung điểm c khoản 3 Điều 6 như sau: “c) Đối với xe đã qua sử dụng (trừ các xe nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại như quy định tại khoản 5 Điều 5 của Thông tư này) hoặc xe có số khung hoặc số động cơ bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại thì Cơ quan KTCL xử lý như sau: Dừng các thủ tục kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường Xe nhập khẩu và lập biên bản ghi nhận về tình trạng xe vi phạm quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản ghi nhận vi phạm, cơ quan KTCL thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân nhập khẩu và Cơ quan hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu) để giải quyết theo quy định.”\n2. Bổ sung Phụ lục VI vào Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT tương ứng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 19/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 23/2009/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng, Thông tư 44/2012/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, gắn máy và Thông tư 41/2013/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều và phụ_lục của thông_tư số 44 / 2012 / tt - bgtvt như sau : \n 1 . bổ_sung điểm c khoản 3 điều 6 như sau : “ c ) đối_với xe đã qua sử_dụng ( trừ các xe nhập_khẩu , tạm nhập_khẩu không nhằm mục_đích thương_mại như quy_định tại khoản 5 điều 5 của thông_tư này ) hoặc xe có số khung hoặc số động_cơ bị tẩy xóa , đục sửa , đóng lại thì cơ_quan ktcl xử_lý như sau : dừng các thủ_tục kiểm_tra , chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe nhập_khẩu và lập biên_bản ghi_nhận về tình_trạng xe vi_phạm_quy_định tại nghị_định số 187 / 2013 / nđ - cp theo mẫu quy_định tại phụ_lục vi ban_hành kèm theo thông_tư này ; trong thời_hạn không quá 03 ( ba ) ngày làm_việc , kể từ ngày có biên_bản ghi_nhận vi_phạm , cơ_quan ktcl thông_báo bằng văn_bản tới tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu và cơ_quan hải_quan ( nơi làm thủ_tục nhập_khẩu ) để giải_quyết theo quy_định . ” \n 2 . bổ_sung phụ_lục vi vào thông_tư số 44 / 2012 / tt - bgtvt tương_ứng phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục của Thông tư số 41/2013/TT-BGTVT như sau:\n1. Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 8 như sau: “d) Trường hợp Xe nhập khẩu là loại đã qua sử dụng, Cơ quan QLCL xử lý như sau: Dừng các thủ tục kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe đạp điện nhập khẩu và lập biên bản ghi nhận về tình trạng Xe nhập khẩu vi phạm quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản ghi nhận vi phạm, Cơ quan QLCL thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân nhập khẩu và Cơ quan hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu) để giải quyết theo quy định.”\n2. Bổ sung Phụ lục V vào Thông tư số 41/2013/TT-BGTVT tương ứng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 19/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 23/2009/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng, Thông tư 44/2012/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, gắn máy và Thông tư 41/2013/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "điều 3 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều và phụ_lục của thông_tư số 41 / 2013 / tt - bgtvt như sau : \n 1 . bổ_sung điểm d khoản 2 điều 8 như sau : “ d ) trường_hợp xe nhập_khẩu là loại đã qua sử_dụng , cơ_quan qlcl xử_lý như sau : dừng các thủ_tục kiểm_tra , chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe_đạp điện nhập_khẩu và lập biên_bản ghi_nhận về tình_trạng xe nhập_khẩu vi_phạm_quy_định tại nghị_định số 187 / 2013 / nđ - cp theo mẫu quy_định tại phụ_lục v ban_hành kèm theo thông_tư này . trong thời_gian không quá 03 ( ba ) ngày làm_việc , kể từ ngày có biên_bản ghi_nhận vi_phạm , cơ_quan qlcl thông_báo bằng văn_bản tới tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu và cơ_quan hải_quan ( nơi làm thủ_tục nhập_khẩu ) để giải_quyết theo quy_định . ” \n 2 . bổ_sung phụ_lục v vào thông_tư số 41 / 2013 / tt - bgt