Document ID: 227534

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 73/2011/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỐNG DỊCH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
Căn cứ Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là bệnh viện (kể cả bệnh viện quân dân y), trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đang thực hiện cả hai chức năng khám bệnh, chữa bệnh và y tế dự phòng (sau đây gọi tắt là trung tâm y tế huyện): áp dụng định mức nhân lực trong phiên trực quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 73/2011/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Định mức nhân lực trong phiên trực']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh là bệnh_viện ( kể_cả bệnh_viện quân_dân y ) , trung_tâm y_tế quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh đang thực_hiện cả hai chức_năng khám bệnh , chữa bệnh và y_tế dự_phòng ( sau đây gọi tắt là trung_tâm y_tế huyện ) : áp_dụng định mức nhân_lực trong phiên_trực quy_định tại điểm a khoản 2 điều 2 của quyết_định số 73 / 2011 / qđ - ttg .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh:\na) Trường hợp phòng khám đa khoa vực hoặc nhà hộ sinh trực thuộc Sở Y tế: áp dụng định mức nhân lực trong phiên trực quy định tại Khoản 5 Điều này;\nb) Trường hợp phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh thuộc bệnh viện hoặc trung tâm y tế huyện: định mức nhân lực trong phiên trực được tính chung cho cả số giường bệnh của bệnh viện hoặc trung tâm y tế huyện và số giường bệnh của các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh trực thuộc. Giám đốc bệnh viện hoặc Giám đốc trung tâm y tế huyện quyết định số nhân lực trong phiên trực của từng phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh thuộc thẩm quyền quản lý trên nguyên tắc bảo đảm nhân lực cho hoạt động chuyên môn và phù hợp với nguồn tài chính của đơn vị.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 73/2011/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Định mức nhân lực trong phiên trực']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với phòng_khám đa_khoa khu_vực , nhà hộ_sinh : \n a ) trường_hợp phòng_khám đa_khoa vực hoặc nhà hộ_sinh trực_thuộc sở y_tế : áp_dụng định mức nhân_lực trong phiên_trực quy_định tại khoản 5 điều này ; \n b ) trường_hợp phòng_khám đa_khoa khu_vực , nhà hộ_sinh thuộc bệnh_viện hoặc trung_tâm y_tế huyện : định mức nhân_lực trong phiên_trực được tính chung cho cả số giường_bệnh của bệnh_viện hoặc trung_tâm y_tế huyện và số giường_bệnh của các phòng_khám đa_khoa khu_vực , nhà hộ_sinh trực_thuộc . giám_đốc bệnh_viện hoặc giám_đốc trung_tâm y_tế huyện quyết_định số nhân_lực trong phiên_trực của từng phòng_khám đa_khoa khu_vực , nhà hộ_sinh thuộc thẩm_quyền quản_lý trên nguyên_tắc bảo_đảm nhân_lực cho hoạt_động chuyên_môn và phù_hợp với nguồn tài_chính của đơn_vị .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Đối với cơ sở chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và cơ sở điều dưỡng thương binh, bệnh binh, người khuyết tật:\na) Cơ sở hạng I: tối đa không quá 24 người/phiên trực;\nb) Cơ sở hạng II: tối đa không quá 16 người/phiên trực;\nc) Cơ sở hạng III: tối đa không quá 10 người/phiên trực.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 73/2011/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Định mức nhân lực trong phiên trực']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "khoản 3 . đối_với cơ_sở chữa bệnh được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về xử_lý vi_phạm hành_chính và cơ_sở điều_dưỡng_thương_binh , bệnh_binh , người khuyết_tật : \n a ) cơ_sở hạng i : tối_đa không quá 24 người / phiên_trực ; \n b ) cơ_sở hạng ii : tối_đa không quá 16 người / phiên_trực ; \n c ) cơ_sở hạng iii : tối_đa không quá 10 người / phiên_trực .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn, trạm y tế quân dân y (sau đây gọi tắt là trạm y tế xã): áp dụng định mức nhân lực trong phiên trực quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg. Sở Y tế căn cứ vào các tiêu chí về: năng lực chuyên môn, số lượt khám bệnh, chữa bệnh bình quân/ngày của từng trạm y tế xã; khoảng cách từ trạm y tế xã đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên; điều kiện địa lý, tự nhiên và khả năng ngân sách địa phương để quy định cụ thể số lượng nhân lực trong phiên trực đối với từng trạm y tế xã do địa phương quản lý. Trường hợp trong phiên trực có người bệnh phải cấp cứu, cần phải có cán bộ y tế đi cùng để chuyển người bệnh lên tuyến trên hoặc trường hợp có sự cố xảy ra dẫn đến số người trực theo định mức không bảo đảm được yêu cầu chuyên môn, Trưởng trạm y tế xã được quyết định cử người làm thêm giờ, thực hiện trả tiền lương làm đêm và làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 73/2011/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Định mức nhân lực trong phiên trực']", "len_tokenizer": 197, "lower_segmented_text": "khoản 4 . đối_với trạm y_tế xã , phường , thị_trấn , trạm y_tế quân_dân y ( sau đây gọi tắt là trạm y_tế xã ) : áp_dụng định mức nhân_lực trong phiên_trực quy_định tại điểm b khoản 2 điều 2 của quyết_định số 73 / 2011 / qđ - ttg . sở y_tế căn_cứ vào các tiêu_chí về : năng_lực chuyên_môn , số lượt khám bệnh , chữa bệnh bình_quân / ngày của từng trạm y_tế xã ; khoảng_cách từ trạm y_tế xã đến cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh tuyến trên ; điều_kiện địa_lý , tự_nhiên và khả_năng ngân_sách địa_phương để quy_định cụ_thể số_lượng nhân_lực trong phiên_trực đối_với từng trạm y_tế xã do địa_phương quản_lý . trường_hợp trong phiên_trực có người_bệnh phải cấp_cứu , cần phải có cán_bộ y_tế đi cùng để chuyển người_bệnh lên tuyến trên hoặc trường_hợp có sự_cố xảy ra dẫn đến số người trực theo định_mức không bảo_đảm được yêu_cầu chuyên_môn , trưởng trạm y_tế xã được quyết_định cử người làm thêm giờ , thực_hiện trả tiền_lương làm đêm và làm thêm giờ theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Đối với các bệnh xá, phòng khám quân dân y áp dụng định mức nhân lực trong phiên trực như sau:\na) Quy mô dưới 10 giường bệnh: 02 người/phiên trực;\nb) Quy mô từ 10 giường bệnh đến dưới 20 giường bệnh: 03 người/phiên trực;\nc) Quy mô từ 20 giường bệnh trở lên: 05 người/phiên trực.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 73/2011/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Định mức nhân lực trong phiên trực']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "khoản 5 . đối_với các bệnh_xá , phòng_khám quân_dân y áp_dụng định mức nhân_lực trong phiên_trực như sau : \n a ) quy_mô dưới 10 giường_bệnh : 02 người / phiên_trực ; \n b ) quy_mô từ 10 giường_bệnh đến dưới 20 giường_bệnh : 03 người / phiên_trực ; \n c ) quy_mô từ 20 giường_bệnh trở lên : 05 người / phiên_trực .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Khoản 6. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này: áp dụng định mức nhân lực trong phiên trực đối với bệnh viện hạng IV và