Document ID: 547822

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 09/2015/TT-NHNN NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 2015 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG MUA, BÁN NỢ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau: “2. Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động mua, bán nợ xấu giữa tổ chức tín dụng và Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); hoạt động mua, bán nợ phát sinh từ hợp đồng vay, cho vay giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”. 1. Thời hạn hoàn thành thanh toán số tiền mua, bán nợ của bên mua nợ cho bên bán nợ tối đa là 60 ngày, tính từ ngày hợp đồng mua, bán nợ có hiệu lực. 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự xác định giá khoản nợ theo một hoặc các cơ sở sau: 1. Trường hợp bên bán nợ còn sở hữu một phần khoản nợ được mua, bán, bên bán nợ phải tiếp tục làm đầu mối thực hiện quản lý hồ sơ, tài liệu, các biện pháp bảo đảm và các vấn đề khác liên quan của khoản nợ. Phần nợ chưa bán, bên bán nợ tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật. Trường hợp, bên bán nợ không còn sở hữu khoản nợ được mua, bán và đã nhận đầy đủ số tiền mua nợ, việc chuyển giao hồ sơ, tài liệu, các biện pháp bảo đảm của khoản nợ và các vấn đề khác liên quan đến khoản nợ của bên bán nợ cho các bên mua nợ được thực hiện theo thỏa thuận của các bên mua nợ, phù hợp với quy định của pháp luật. 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ\na) Giá trị ghi sổ khoản nợ, khoản lãi mà bên nợ phải trả tại thời điểm định giá, phân loại nhóm khoản nợ, tài sản bảo đảm (nếu có), tình hình tài chính khách hàng vay và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến giá trị khoản nợ (nếu có) tại thời điểm định giá; a) Đối với khoản nợ có nợ gốc đang hạch toán nội bảng (i) Việc xử lý thu hồi nợ được thực hiện theo nguyên tắc: thu hồi nợ gốc trước, nợ lãi sau; (ii) Trường hợp giá bán nợ cao hơn hoặc bằng giá trị ghi sổ nội bảng của khoản nợ được mua bán: Sau khi thu hồi số nợ gốc, nợ lãi của khoản nợ đã bán, phần chênh lệch (nếu có) giữa giá bán nợ và giá trị ghi sổ nội bảng của khoản nợ được mua bán, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ghi nhận vào thu nhập; (iii) Trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị ghi sổ nội bảng của khoản nợ được mua bán, ngoài số tiền thu được từ bán nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ sử dụng tiền bồi thường (trong trường hợp bị tổn thất về tài sản do nguyên nhân chủ quan và phải bồi thường theo quy định về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), tiền bảo hiểm (nếu có) để thu hồi nợ. Sau khi sử dụng hết số tiền thu được từ bán nợ, tiền bồi thường, tiền bảo hiểm nêu trên để thu hồi nợ mà vẫn thiếu, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện như sau: Đối với số nợ gốc không thu được: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí, trường hợp thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí khác trong kỳ. Sau khi hoàn thành việc xử lý tài chính nêu trên, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện xuất toán đối với số nợ gốc không thu được. Đối với số nợ lãi không thu được: Trường hợp, số nợ lãi đang được ghi nhận nội bảng đã hạch toán vào thu nhập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hạch toán giảm thu nhập hoặc hạch toán vào chi phí theo quy định về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp, số nợ lãi đang được ghi nhận ngoại bảng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện xuất toán số nợ lãi của khoản nợ đã bán;\nb) Quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính về tiêu chuẩn thẩm định giá khoản nợ. b) Đối với khoản nợ đang theo dõi ngoại bảng Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện xuất toán khoản nợ đã bán khỏi ngoại bảng và ghi nhận số tiền bán nợ (theo giá bán nợ) vào thu nhập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\nc) Đối với khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng Số tiền bán nợ được ghi nhận vào thu nhập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "header": "['Thông tư 18/2022/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 09/2015/TT-NHNN quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2015/TT-NHNN ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài']", "len_tokenizer": 800, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi khoản 2 điều 1 như sau : “ 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với hoạt_động mua , bán nợ xấu giữa tổ_chức tín_dụng và công_ty quản_lý_tài_sản của các tổ_chức tín_dụng việt_nam ( vamc ) ; hoạt_động mua , bán nợ phát_sinh từ hợp_đồng vay , cho vay giữa các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . ” . 1 . thời_hạn hoàn_thành thanh_toán số tiền mua , bán nợ của bên mua nợ cho bên bán nợ tối_đa là 60 ngày , tính từ ngày hợp_đồng mua , bán nợ có hiệu_lực . 1 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài tự xác_định_giá khoản nợ theo một hoặc các cơ_sở sau : 1 . trường_hợp bên bán nợ còn sở_hữu một phần khoản nợ được mua , bán , bên bán nợ phải tiếp_tục làm đầu_mối thực_hiện quản_lý hồ_sơ , tài_liệu , các biện_pháp_bảo_đảm và các vấn_đề khác liên_quan của khoản nợ . phần nợ chưa bán , bên bán nợ tiếp_tục thực_hiện quản_lý , theo_dõi , phân_loại nợ và trích_lập dự_phòng rủi_ro theo quy_định của pháp_luật . trường_hợp , bên bán nợ không còn sở_hữu khoản nợ được mua , bán và đã nhận đầy_đủ số tiền mua nợ , việc chuyển_giao hồ_sơ , tài_liệu , các biện_pháp_bảo_đảm của khoản nợ và các vấn_đề khác liên_quan đến khoản nợ của bên bán nợ cho các bên mua nợ được thực_hiện theo thỏa_thuận của các bên mua nợ , phù_hợp với quy_định của pháp_luật . 1 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài bán nợ \n a ) giá_trị ghi sổ khoản nợ , khoản lãi mà bên nợ phải trả tại thời_điểm định_giá , phân_loại nhóm khoản nợ , tài_sản bảo_đảm ( nếu có ) , tình_hình tài_chính_khách_hàng vay và các yếu_tố khác có ảnh_hưởng đến giá_trị khoản nợ ( nếu có ) tại thời_điểm định_giá ; a ) đối_với khoản nợ có nợ gốc đang hạch_toán nội bảng ( i ) việc xử_lý thu_hồi nợ được thực_hiện theo nguyên_tắc : thu_hồi nợ gốc trước , nợ lãi sau ; ( ii ) trường_hợp giá bán nợ cao hơn hoặc bằng giá_trị ghi sổ nội bảng của khoản nợ được mua_bán : sau khi thu_hồi số nợ gốc , nợ lãi của khoản nợ đã bán , phần chênh_lệch ( nếu có ) giữa giá bán nợ và giá_trị ghi sổ nội bảng của khoản nợ được mua_bán , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ghi_nhận vào thu_nhập ; ( iii ) trường_hợp giá bán nợ thấp hơn giá_trị ghi sổ nội bảng của khoản nợ được mua_bán , ngoài số tiền thu được từ bán nợ , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài bán nợ sử_dụng tiền bồi_thường ( trong trường_hợp bị tổn_thất về tài_sản do nguyên_nhân chủ_quan và phải bồi_thường theo quy_định về chế_độ tài_chính đối_với tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ) , tiền bảo_hiểm ( nếu có ) để thu_hồi nợ . sau khi sử_dụng hết số tiền thu được từ bán nợ , tiền bồi_thường , tiền bảo_hiểm nêu trên để thu_hồi nợ mà vẫn thiếu , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thực_hiện như sau : đối_với số nợ gốc không thu được : tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài sử_dụng dự_phòng được trích_lập trong chi_phí , trường_hợp thiếu được bù_đắp bằng quỹ dự_phòng tài_chính của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . trường_hợp quỹ dự_phòng tài_chính không đủ bù_đắp thì phần thiếu được hạch_toán vào chi_phí khác trong kỳ . sau khi hoàn_thành việc xử_lý_tài_chính nêu trên , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thực_hiện xuất_toán đối_với số nợ gốc không thu được . đối_với số nợ lãi không thu được : trường_hợp , số nợ lãi đang được ghi_nhận nội bảng đã hạch_toán vào thu_nhập , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thực_hiện hạch_toán giảm thu_nhập hoặc hạch_toán vào chi_phí theo quy_định về chế_độ tài_chính đối_với tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . trường_hợp , số nợ lãi đang được ghi_nhận ngoại bảng , tổ_chức tín_dụng , ch