Document ID: 286639

Title: QUY ĐỊNH XẾP LOẠI, NHÓM ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ XẾP NHÓM ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này Quy định xếp loại, nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp và xếp nhóm đối với công nhân viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n2. Đối tượng áp dụng.\na) Quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân số các đơn vị, các doanh nghiệp đang quản lý (kể cả các trường hợp đang nghỉ chuẩn bị hưu, đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng trong và ngoài nước) đều được xếp loại, nhóm theo Thông tư này.\nb) Hạ sỹ quan, binh sỹ và công nhân viên chức quốc phòng chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp, được xếp loại, nhóm theo Thông tư này để hưởng lương theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp.\nc) Công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng (có chỉ tiêu tuyển dụng của Bộ Tổng Tham mưu) ở các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp đặc thù quốc phòng.\nd) Công nhân viên chức quốc phòng mới được tuyển dụng và quân nhân (gồm sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan-binh sỹ) được chuyển sang chế độ công nhân viên chức quốc phòng.", "header": "['Thông tư 07/2010/TT-BQP Quy định xếp loại, nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp và xếp nhóm đối với công nhân viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 187, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định xếp loại , nhóm đối_với quân_nhân chuyên_nghiệp và xếp nhóm đối_với công_nhân_viên_chức quốc_phòng trong quân_đội nhân_dân việt_nam . \n 2 . đối_tượng áp_dụng . \n a ) quân_nhân chuyên_nghiệp thuộc quân_số các đơn_vị , các doanh_nghiệp đang quản_lý ( kể_cả các trường_hợp đang nghỉ chuẩn_bị hưu , đi học , thực_tập , công_tác , điều_trị , điều_dưỡng trong và ngoài nước ) đều được xếp loại , nhóm theo thông_tư này . \n b ) hạ_sỹ quan , binh_sỹ và công_nhân_viên_chức quốc_phòng chuyển sang chế_độ quân_nhân chuyên_nghiệp , được xếp loại , nhóm theo thông_tư này để hưởng lương theo bảng lương quân_nhân chuyên_nghiệp . \n c ) công_nhân_viên_chức quốc_phòng và lao_động hợp_đồng ( có chỉ_tiêu tuyển_dụng của bộ tổng_tham_mưu ) ở các cơ_quan , đơn_vị và các doanh_nghiệp đặc_thù quốc_phòng . \n d ) công_nhân_viên_chức quốc_phòng mới được tuyển_dụng và quân_nhân ( gồm sỹ quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan - binh_sỹ ) được chuyển sang chế_độ công_nhân_viên_chức quốc_phòng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc xếp loại, nhóm quân nhân chuyên nghiệp\n1. Căn cứ vào trình độ, ngành nghề đào tạo, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định trong biểu tổ chức biên chế để xếp quân nhân chuyên nghiệp thành 3 loại, bao gồm:\na) Cao cấp: chia thành 2 nhóm (nhóm 1 và nhóm 2).\nb) Trung, cấp: xếp một nhóm.\nc) Sơ cấp: xếp một nhóm\n2. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định trong tiêu chuẩn nghiệp vụ của biểu tổ chức biên chế thì chỉ được xếp loại theo đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định. Những trường hợp đảm nhiệm những chức danh có trình độ quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ cao hơn trình độ hiện có thì chỉ được xếp loại theo trình độ hiện có.\n3. Quân nhân chuyên nghiệp được bố trí sử dụng ngành nghề đào tạo gần đúng với ngành nghề quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ trong biểu biên chế thì được vận dụng sử dụng bằng cấp đã đào tạo để xếp loại.", "header": "['Thông tư 07/2010/TT-BQP Quy định xếp loại, nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp và xếp nhóm đối với công nhân viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc xếp loại , nhóm quân_nhân chuyên_nghiệp \n 1 . căn_cứ vào trình_độ , ngành_nghề đào_tạo , chức_danh và tiêu_chuẩn nghiệp_vụ quy_định trong biểu tổ_chức biên_chế để xếp quân_nhân chuyên_nghiệp thành 3 loại , bao_gồm : \n a ) cao_cấp : chia thành 2 nhóm ( nhóm 1 và nhóm 2 ) . \n b ) trung , cấp : xếp một nhóm . \n c ) sơ_cấp : xếp một nhóm \n 2 . quân_nhân chuyên_nghiệp có trình_độ đào_tạo cao hơn trình_độ quy_định trong tiêu_chuẩn nghiệp_vụ của biểu tổ_chức biên_chế thì chỉ được xếp loại theo đúng tiêu_chuẩn nghiệp_vụ quy_định . những trường_hợp đảm_nhiệm những chức_danh có trình_độ quy_định tiêu_chuẩn nghiệp_vụ cao hơn trình_độ hiện có thì chỉ được xếp loại theo trình_độ hiện có . \n 3 . quân_nhân chuyên_nghiệp được bố_trí sử_dụng ngành_nghề đào_tạo gần đúng với ngành_nghề quy_định tiêu_chuẩn nghiệp_vụ trong biểu biên_chế thì được vận_dụng sử_dụng bằng_cấp đã đào_tạo để xếp loại .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Xếp loại, nhóm quân nhân chuyên nghiệp\n1. Quân nhân chuyên nghiệp xếp loại cao cấp:\na) Nhóm 1: Có trình độ đại học trở lên và được bố trí sử dụng đúng ngành nghề đào tạo, đúng chức danh biên chế và tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định hiện hành là đại học hoặc được cấp có thẩm quyền công nhận là nghệ sỹ nhân dân, kiện tướng thể dục thể thao.\nb) Nhóm 2: Có trình độ cao đẳng hoặc đại học trở lên và được bố trí sử dụng đúng ngành nghề đào tạo, đúng chức danh, biên chế và tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định hiện hành là cao đẳng.\n2. Quân nhân chuyên nghiệp loại trung cấp: Có trình độ trung cấp trở lên hoặc được đào tạo quân sự với trình độ tương đương (phó trung đội trưởng, trung đội trưởng đào tạo ngắn hạn) được bố trí đúng ngành nghề đào tạo, đúng chức danh biên chế và tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định hiện hành là trung cấp hoặc được cấp có thẩm quyền công nhận là nghệ sỹ ưu tú, vận động viên thể dục thể thao cấp 1.\n3. Quân nhân chuyên nghiệp loại sơ cấp: Có trình độ sơ cấp chuyên môn, kỹ thuật trở lên hoặc được đào tạo quân sự với trình độ tương đương (tiểu đội trưởng) hoặc được bổ nhiệm và đảm nhiệm công việc tương đương trình độ sơ cấp, được bố trí đúng ngành nghề đào tạo, đúng chức danh biên chế và tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định hiện hành là sơ cấp.", "header": "['Thông tư 07/2010/TT-BQP Quy định xếp loại, nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp và xếp nhóm đối với công nhân viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "điều 3 . xếp loại , nhóm quân_nhân chuyên_nghiệp \n 1 . quân_nhân chuyên_nghiệp xếp loại cao_cấp : \n a ) nhóm 1 : có trình_độ đại_học trở lên và được bố_trí sử_dụng đúng ngành_nghề đào_tạo , đúng chức_danh biên_chế và tiêu_chuẩn nghiệp_vụ theo quy_định hiện_hành là đại_học hoặc được cấp có thẩm_quyền công_nhận là nghệ_sỹ nhân_dân , kiện_tướng thể_dục thể_thao . \n b ) nhóm 2 : có trình_độ cao_đẳng hoặc đại_học trở lên và được bố_trí sử_dụng đúng ngành_nghề đào_tạo , đúng chức_danh , biên_chế và tiêu_chuẩn nghiệp_vụ theo quy_định hiện_hành là cao_đẳng . \n 2 . quân_nhân chuyên_nghiệp loại trung_cấp : có trình_độ trung_cấp trở lên hoặc được đào_tạo quân_sự với trình_độ tương_đương ( phó trung_đội_trưởng , trung_đội_trưởng đào_tạo ngắn_hạn ) được bố_trí đúng ngành_nghề đào_tạo , đúng chức_danh biên_chế và tiêu_chuẩn nghiệp_vụ theo quy_định hiện_hành là trung_cấp hoặc được cấp có thẩm_quyền công_nhận là nghệ_sỹ ưu_tú , vận_động_viên thể_dục thể_thao cấp 1 . \n 3 . quân_nhân chuyên_nghiệp loại sơ_cấp : có trình_độ sơ_cấp chuyên_môn , kỹ_thuật trở lên hoặc được đào_tạo quân_sự với trình_độ tương_đương ( tiểu_đội_trưởng ) hoặc được bổ_nhiệm và đảm_nhiệm công_việc tương_đương trình_độ sơ_cấp , được bố_trí đúng ngành_nghề đào_tạo , đúng chức_danh biên_chế và tiêu_chuẩn nghiệp_vụ theo quy_định hiện_hành là sơ_cấp .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Xếp nhóm đối với công nhân viên chức quốc phòng. Xếp nhóm công nhân viên chức quốc phòng để xác định mức được hưởng phụ cấp phục vụ Quốc phòng - An ninh theo chế độ quy định, cụ thể:\n1. Nhóm 2, hưởng mức phụ cấp 30%: Áp dụng đối với công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng phục vụ ở cơ quan thuộc: Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Tổng cục II; cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng; các cơ quan của Quân khu, Quân chủng, Binh chủng, Bộ đội Biên phòng.\n2. Nhóm 1, hưởng mức phụ cấp 50%: Áp dụng cho công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng ở các cơ quan, đơn vị còn lại.", "header": "['Thông tư 07/2010/TT-BQP Quy đ