Document ID: 444458

Title: QUY ĐỊNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VỀ QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN, VỤ VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong thực hiện các hoạt động sau đây theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự:\n1. Quản lý, giải quyết vụ việc tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố (sau đây viết tắt là vụ việc tạm đình chỉ);\n2. Quản lý, giải quyết vụ án hình sự tạm đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ vụ án (sau đây viết tắt là vụ án tạm đình chỉ);\n3. Quản lý, xử lý vật chứng, tài liệu, đồ vật, tài sản tạm giữ trong vụ án, vụ việc tạm đình chỉ;\n4. Áp dụng, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong vụ án, vụ việc tạm đình chỉ.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2020/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BNN&PTNT-BTC-BTP quy định phối hợp thực hiện một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự về quản lý, giải quyết các vụ án, vụ việc tạm đình chỉ do Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 134, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này quy_định việc phối_hợp giữa các cơ_quan có thẩm_quyền tiến_hành tố_tụng trong thực_hiện các hoạt_động sau đây theo quy_định của bộ_luật tố_tụng hình_sự : \n 1 . quản_lý , giải_quyết vụ_việc tạm đình_chỉ giải_quyết tố_giác , tin báo về tội_phạm , kiến_nghị khởi_tố ( sau đây viết tắt là vụ_việc tạm đình_chỉ ) ; \n 2 . quản_lý , giải_quyết vụ án hình_sự tạm đình_chỉ điều_tra , tạm đình_chỉ vụ án ( sau đây viết tắt là vụ án tạm đình_chỉ ) ; \n 3 . quản_lý , xử_lý vật_chứng , tài_liệu , đồ_vật , tài_sản tạm giữ trong vụ án , vụ_việc tạm đình_chỉ ; \n 4 . áp_dụng , hủy bỏ biện_pháp ngăn_chặn , biện_pháp cưỡng_chế trong vụ án , vụ_việc tạm đình_chỉ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan điều tra các cấp của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra các cấp trong Quân đội nhân dân, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây viết tắt là Cơ quan điều tra).\n2. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng hình sự.\n3. Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp (sau đây viết tắt là Viện kiểm sát).\n4. Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp (sau đây viết tắt là Tòa án).\n5. Cơ quan thi hành án dân sự các cấp.\n6. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc các cơ quan quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.\n7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2020/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BNN&PTNT-BTC-BTP quy định phối hợp thực hiện một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự về quản lý, giải quyết các vụ án, vụ việc tạm đình chỉ do Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan điều_tra các cấp của công_an nhân_dân , cơ_quan điều_tra các cấp trong quân_đội nhân_dân , cơ_quan điều_tra của viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao ( sau đây viết tắt là cơ_quan điều_tra ) . \n 2 . cơ_quan được giao nhiệm_vụ tiến_hành một_số hoạt_động điều_tra theo quy_định tại khoản 1 điều 35 bộ_luật tố_tụng hình_sự . \n 3 . viện kiểm_sát_nhân_dân , viện kiểm_sát quân_sự các cấp ( sau đây viết tắt là viện kiểm_sát ) . \n 4 . tòa_án nhân_dân , tòa_án quân_sự các cấp ( sau đây viết tắt là tòa_án ) . \n 5 . cơ_quan thi_hành án dân_sự các cấp . \n 6 . người có thẩm_quyền tiến_hành tố_tụng thuộc các cơ_quan quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 và 5 điều này . \n 7 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quản lý vụ án, vụ việc tạm đình chỉ. Quản lý vụ án, vụ việc tạm đình chỉ gồm các hoạt động sau đây:\n1. Lập hồ sơ, giao nhận hồ sơ, lưu giữ, bảo quản, bổ sung tài liệu vào hồ sơ vụ án, vụ việc tạm đình chỉ;\n2. Kiểm tra, báo cáo, thống kê tình hình, kết quả xử lý, giải quyết vụ án, vụ việc tạm đình chỉ.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2020/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BNN&PTNT-BTC-BTP quy định phối hợp thực hiện một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự về quản lý, giải quyết các vụ án, vụ việc tạm đình chỉ do Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 3 . quản_lý vụ án , vụ_việc tạm đình_chỉ . quản_lý vụ án , vụ_việc tạm đình_chỉ gồm các hoạt_động sau đây : \n 1 . lập hồ_sơ , giao_nhận hồ_sơ , lưu_giữ , bảo_quản , bổ_sung tài_liệu vào hồ_sơ vụ án , vụ_việc tạm đình_chỉ ; \n 2 . kiểm_tra , báo_cáo , thống_kê tình_hình , kết_quả xử_lý , giải_quyết vụ án , vụ_việc tạm đình_chỉ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc phối hợp\n1. Bảo đảm tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật.\n2. Được thực hiện thường xuyên, bảo đảm giải quyết vụ án, vụ việc nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật.\n3. Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật và quy định của mỗi ngành.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2020/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BNN&PTNT-BTC-BTP quy định phối hợp thực hiện một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự về quản lý, giải quyết các vụ án, vụ việc tạm đình chỉ do Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc phối_hợp \n 1 . bảo_đảm tuân_thủ đúng chức_năng , nhiệm_vụ của mỗi cơ_quan theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . được thực_hiện thường_xuyên , bảo_đảm giải_quyết vụ án , vụ_việc nhanh_chóng , kịp_thời , đúng pháp_luật . \n 3 . bảo_đảm bí_mật nhà_nước , bí_mật công_tác theo quy_định của pháp_luật và quy_định của mỗi ngành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quản lý, giải quyết vụ việc tạm đình chỉ\n1. Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (sau đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền điều tra), Viện kiểm sát thực hiện việc tạm đình chỉ, phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo các căn cứ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 147, 148 và 149 Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 9 và Điều 11 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 29/12/2017 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.\n2. Khi có một trong các căn cứ tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng hình sự thì chậm nhất 05 ngày trước khi hết thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Điều tra viên, Cán bộ điều tra và Kiểm sát viên phối hợp rà soát tài liệu, chứng cứ, bảo đảm việc tạm đình chỉ giải quyết vụ việc có căn cứ, đúng quy định của pháp luật; việc phối hợp rà soát, đánh giá tài liệu, chứng cứ giữa Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên phải được lập biên bản, lưu hồ sơ vụ việc, hồ sơ kiểm sát. Trường hợp không thống nhất được thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra phối hợp với Kiểm sát viên báo cáo lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền điều tra, Viện kiểm sát tổ chức họp hoặc trao đổi bằng văn bản để giải quyết những vấn đề chưa thống nhất.\n3. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ việc được thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.\n4. Cơ quan có thẩm quyền điều tra và Viện kiểm sát có trách nhiệm phân công đầu mối theo dõi, quản lý hồ sơ vụ việc tạm đình chỉ; định kỳ (hằng tháng, 06 tháng, 01 năm) phối hợp rà soát các vụ việc tạm đình chỉ để