Document ID: 90623

Title: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH, THIẾT KẾ MẪU NHÀ Ở SINH VIÊN, NHÀ Ở CÔNG NHÂN VÀ NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ Về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê; Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp; nhà ở cho người có thu nhập thấp tại các đô thị theo các Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg, 66/2009/QĐ-TTg, 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp; nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi chung là nhà ở).", "header": "['Thông tư 14/2009/TT-BXD hướng dẫn áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp do Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn áp_dụng thiết_kế điển_hình , thiết_kế mẫu nhà ở cho sinh_viên các trường đại_học , cao_đẳng , trung_cấp chuyên_nghiệp và dạy nghề ; nhà ở cho công_nhân lao_động tại các khu công_nghiệp ; nhà ở cho người có thu_nhập thấp tại các đô_thị theo các quyết_định số 65 / 2009 / qđ - ttg , 66 / 2009 / qđ - ttg , 67 / 2009 / qđ - ttg ngày 24 / 4 / 2009 của thủ_tướng chính_phủ . \n 2 . đối_tượng áp_dụng các tổ_chức , cá_nhân tham_gia thực_hiện các dự_án đầu_tư , xây_dựng nhà ở cho sinh_viên các trường đại_học , cao_đẳng , trung_cấp chuyên_nghiệp và dạy nghề ; nhà ở cho công_nhân lao_động tại các khu công_nghiệp ; nhà ở cho người có thu_nhập thấp tại khu_vực đô_thị ( sau đây gọi chung là nhà ở ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Thiết kế điển hình Là đồ án thiết kế được nghiên cứu trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng để áp dụng nhiều lần trong xây dựng theo những điều kiện xác định. Đối tượng thiết kế điển hình là các bộ phận chức năng, chi tiết cấu tạo kiến trúc (không bao gồm phần nền móng và chi tiết kết cấu chịu lực của công trình).\n2. Thiết kế mẫu Là đồ án thiết kế vận dụng các thiết kế điển hình bộ phận cho một loại nhà hoặc công trình với quy mô xác định và điều kiện cụ thể.", "header": "['Thông tư 14/2009/TT-BXD hướng dẫn áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp do Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . thiết_kế điển_hình là đồ_án thiết_kế được nghiên_cứu trên cơ_sở quy_chuẩn kỹ_thuật , tiêu_chuẩn quốc_gia về xây_dựng để áp_dụng nhiều lần trong xây_dựng theo những điều_kiện xác_định . đối_tượng thiết_kế điển_hình là các bộ_phận chức_năng , chi_tiết cấu_tạo kiến_trúc ( không bao_gồm phần nền_móng và chi_tiết kết_cấu chịu lực của công_trình ) . \n 2 . thiết_kế mẫu là đồ_án thiết_kế vận_dụng các thiết_kế điển_hình bộ_phận cho một loại nhà hoặc công_trình với quy_mô xác_định và điều_kiện cụ_thể .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu\n1. Thiết kế điển hình, thiết kế mẫu mang tính hướng dẫn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện hoặc dùng để tham khảo khi lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở;\n2. Việc áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu vào phương án thiết kế nhà ở cần được tiến hành bởi tổ chức tư vấn xây dựng có đủ điều kiện năng lực hành nghề theo quy định;\n3. Trường hợp thiết kế điển hình, thiết kế mẫu thích hợp với điều kiện của địa phương và quy mô yêu cầu của các dự án nhà ở, chủ đầu tư thông qua tổ chức tư vấn xây dựng có thể sử dụng toàn bộ mẫu thiết kế làm thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng;\n4. Cần căn cứ vào điều kiện tự nhiên tại khu vực xây dựng để lựa chọn, vận dụng các thiết kế điển hình, thiết kế mẫu phù hợp nhằm đảm bảo an toàn cho công trình. Riêng với nền móng công trình cần được thiết kế trên cơ sở kết quả khảo sát địa chất tại địa điểm xây dựng;\n5. Ngoài các quy định trong các Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng có liên quan dùng để lập thiết kế cho các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, có thể áp dụng các tiêu chuẩn sau đây:\na) Điều chỉnh tăng mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất lên 1,5 lần so với Quy chuẩn quy hoạch xây dựng hiện hành, không khống chế số tầng;\nb) Hệ số sử dụng (diện tích ở và diện tích các khu chức năng/diện tích sàn xây dựng) cho các loại nhà ở từ 0,7 – 0,8;\nc) Tiêu chuẩn diện tích ở đối với nhà ở sinh viên được thiết kế tối thiểu là 4m2/1 sinh viên; tối đa 8 sinh viên/1phòng;\nd) Tiêu chuẩn diện tích ở đối với nhà ở công nhân khu công nghiệp được thiết kế tối thiểu là 5 m2/1 người tối đa 8 người/căn hộ;\ne) Nhà ở thu nhập thấp là loại nhà ở căn hộ chung cư được thiết kế với diện tích tối đa không quá 70m2/1 căn hộ.", "header": "['Thông tư 14/2009/TT-BXD hướng dẫn áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp do Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 318, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc áp_dụng thiết_kế điển_hình , thiết_kế mẫu \n 1 . thiết_kế điển_hình , thiết_kế mẫu mang tính_hướng_dẫn được áp_dụng trên nguyên_tắc tự_nguyện hoặc dùng để tham_khảo khi lập dự_án đầu_tư xây_dựng nhà ở ; \n 2 . việc áp_dụng thiết_kế điển_hình , thiết_kế mẫu vào phương_án thiết_kế nhà ở cần được tiến_hành bởi tổ_chức tư_vấn xây_dựng có đủ điều_kiện năng_lực hành_nghề theo quy_định ; \n 3 . trường_hợp thiết_kế điển_hình , thiết_kế mẫu thích_hợp với điều_kiện của địa_phương và quy_mô yêu_cầu của các dự_án nhà ở , chủ đầu_tư_thông_qua tổ_chức tư_vấn xây_dựng có_thể sử_dụng toàn_bộ mẫu thiết_kế làm thiết_kế cơ_sở trong dự_án đầu_tư xây_dựng ; \n 4 . cần căn_cứ vào điều_kiện tự_nhiên tại khu_vực xây_dựng để lựa_chọn , vận_dụng các thiết_kế điển_hình , thiết_kế mẫu phù_hợp nhằm đảm_bảo_an_toàn cho công_trình . riêng với nền_móng công_trình cần được thiết_kế trên cơ_sở kết_quả khảo_sát địa_chất tại địa_điểm xây_dựng ; \n 5 . ngoài các quy_định trong các quy_chuẩn kỹ_thuật , tiêu_chuẩn quốc_gia về xây_dựng có liên_quan dùng để lập thiết_kế cho các dự_án đầu_tư xây_dựng nhà ở , có_thể áp_dụng các tiêu_chuẩn sau đây : \n a ) điều_chỉnh tăng mật_độ xây_dựng và hệ_số sử_dụng đất lên 1,5 lần so với quy_chuẩn quy_hoạch xây_dựng hiện_hành , không khống_chế số tầng ; \n b ) hệ_số sử_dụng ( diện_tích ở và diện_tích các khu chức_năng / diện_tích sàn xây_dựng ) cho các loại nhà ở từ 0,7 – 0,8 ; \n c ) tiêu_chuẩn diện_tích ở đối_với nhà ở sinh_viên được thiết_kế tối_thiểu là 4m2 / 1 sinh_viên ; tối_đa 8 sinh_viên / 1phòng ; \n d ) tiêu_chuẩn diện_tích ở đối_với nhà ở công_nhân khu công_nghiệp được thiết_kế tối_thiểu là 5 m2 / 1 người tối_đa 8 người / căn_hộ ; \n e ) nhà ở thu_nhập thấp là loại nhà ở căn_hộ chung_cư được thiết_kế với diện_tích tối_đa không quá 70m2 / 1 căn_hộ .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các yêu cầu đối với thiết kế nhà ở\n1. Kiến trúc nội, ngoại thất và trang thiết bị công trình Tuỳ theo đặc điểm vùng miền (vùng đồng bằng, miền núi, ven biển…) mà sử dụng các giải pháp kiến trúc nội, ngoại thất cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán, nhu cầu sử dụng. Sử dụng trang thiết bị công trình, trang thiết bị nội và ngoại thất được sản xuất trong nước ở mức trung bình.\n2. Nền móng Trong quá trình lập hồ sơ thiết kế cho các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, cần khảo sát điều kiện địa chất, thuỷ văn tại địa điểm xây dựng để thiết kế nền móng công trình theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.\n3. Kết cấu thân nhà\na) Theo quy mô đặc điểm công trình, công nghệ thi công và điều kiện cụ thể tại địa phương, đơn vị tư vấn thiết kế cần lựa chọn phương án kết cấu thân nhà và kết cấu móng cho phù hợp;\nb) Ưu tiên lựa chọn phương án xây dựng theo hướng công nghiệp hoá.\n4. Vật liệu Sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương, vật liệu, cấu kiện sản xuất trong nước.", "header": "['Thông tư 14/2009/TT-BXD hướng dẫn áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp do Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 174, "lower_