Document ID: 227702

Title: VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan thanh tra và Thủ trưởng cơ quan thanh tra thuộc Bộ Quốc phòng; Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và cộng tác viên Thanh tra quốc phòng; đối tượng thanh tra; cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan đến hoạt động của Thanh tra quốc phòng.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật về quốc phòng, cơ yếu của Việt Nam. Trường hợp quy định của Nghị định này khác với quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\nĐiều 3. Chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra quốc phòng. Thanh tra quốc phòng có trách nhiệm thực hiện và giúp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.\nĐiều 4. Đối tượng của Thanh tra quốc phòng\n1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật về quốc phòng, cơ yếu; thực hiện nhiệm vụ và các quy định về chuyên môn - kỹ thuật, các quy định quản lý trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến pháp luật về quốc phòng, cơ yếu của Việt Nam.\nĐiều 5. Nội dung hoạt động Thanh tra quốc phòng\n1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn, kế hoạch nhà nước về quốc phòng, cơ yếu; các quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy định quản lý trong lĩnh vực quốc phòng và cơ yếu đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.\n2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật nhà nước, chấp hành nhiệm vụ, quyền hạn, mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định của người chỉ huy đối với các cơ quan, đơn vị thuộc quyền người chỉ huy cùng cấp.\n3. Tham mưu và giúp người chỉ huy cùng cấp tổ chức, quản lý và thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng.\n4. Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ thi hành hoặc hủy bỏ các quy định ban hành trái với văn bản pháp luật về thanh tra.\nĐiều 6. Nguyên tắc hoạt động Thanh tra quốc phòng\n1. Tuân theo pháp luật; điều lệnh, điều lệ, các quy định của Quân đội; quy chế, chế độ, quy định của ngành Cơ yếu; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời.\n2. Không trùng lặp phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.\n3. Hoạt động thanh tra hành chính được tiến hành theo Đoàn thanh tra; hoạt động thanh tra chuyên ngành được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc do Thanh tra viên tiến hành độc lập.\nĐiều 7. Mối quan hệ của Thanh tra quốc phòng\n1. Thanh tra Bộ Quốc phòng chịu sự lãnh đạo của Quân ủy Trung ương, sự quản lý, chỉ huy của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.\n2. Thanh tra quốc phòng các cấp chịu sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, sự quản lý, chỉ huy của người chỉ huy cùng cấp, sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ của cơ quan Thanh tra quốc phòng cấp trên trực tiếp.\n3. Quan hệ giữa cơ quan thanh tra trong Bộ Quốc phòng với các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ Quốc phòng là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng.\n4. Quan hệ giữa cơ quan Thanh tra quốc phòng các cấp với các cơ quan thanh tra các bộ, ngành, địa phương là mối quan hệ phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.\nĐiều 8. Hoạt động của các cơ quan, đơn vị không có cơ quan Thanh tra quốc phòng\n1. Các cơ quan, đơn vị trong Quân đội từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên không có cơ quan thanh tra thì người chỉ huy chịu trách nhiệm và phân công cán bộ thuộc quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng thuộc cơ quan, đơn vị.\n2. Các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước trong Quân đội tổ chức Ban thanh tra nhân dân do Ban Chấp hành công đoàn cơ sở chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động theo quy định của pháp luật về thanh tra.", "header": "['Nghị định 33/2014/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng']", "len_tokenizer": 811, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , tổ_chức và hoạt_động của thanh_tra quốc_phòng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan quản_lý nhà_nước , thủ_trưởng cơ_quan quản_lý nhà_nước ; cơ_quan thanh_tra và thủ_trưởng cơ_quan thanh_tra thuộc bộ quốc_phòng ; trưởng_đoàn thanh_tra , thanh_tra viên và cộng_tác_viên thanh_tra quốc_phòng ; đối_tượng_thanh_tra ; cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị và cá_nhân liên_quan đến hoạt_động của thanh_tra quốc_phòng . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài hoạt_động trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam có nghĩa_vụ chấp_hành quy_định pháp_luật về quốc_phòng , cơ_yếu của việt_nam . trường_hợp quy_định của nghị_định này khác với quy_định của điều_ước quốc_tế mà nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên thì áp_dụng quy_định của điều_ước quốc_tế đó . \n điều 3 . chức_năng , nhiệm_vụ của thanh_tra quốc_phòng . thanh_tra quốc_phòng có trách_nhiệm thực_hiện và giúp cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền cùng cấp thực_hiện quản_lý nhà_nước về công_tác thanh_tra , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo , tiếp công_dân và phòng , chống tham_nhũng ; tiến_hành thanh_tra , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo , tiếp công_dân và phòng , chống tham_nhũng theo quy_định của pháp_luật . \n điều 4 . đối_tượng của thanh_tra quốc_phòng \n 1 . các cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân thuộc thẩm_quyền quản_lý của bộ quốc_phòng . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt nam có nghĩa_vụ chấp_hành quy_định pháp_luật về quốc_phòng , cơ_yếu ; thực_hiện nhiệm_vụ và các quy_định về chuyên_môn - kỹ_thuật , các quy_định quản_lý trong lĩnh_vực quốc_phòng , cơ_yếu . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài hoạt_động trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam có liên_quan đến pháp_luật về quốc_phòng , cơ_yếu của việt_nam . \n điều 5 . nội_dung hoạt_động thanh_tra quốc_phòng \n 1 . thanh_tra việc thực_hiện chính_sách , pháp_luật , nhiệm_vụ , quyền_hạn , kế_hoạch nhà_nước về quốc_phòng , cơ_yếu ; các quy_định về chuyên_môn - kỹ_thuật , quy_định quản_lý trong lĩnh_vực quốc_phòng và cơ_yếu đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của bộ quốc_phòng . \n 2 . thanh_tra việc thực_hiện chính_sách , pháp_luật nhà_nước , chấp_hành nhiệm_vụ , quyền_hạn , mệnh_lệnh , chỉ_thị , quyết_định của người chỉ_huy đối_với các cơ_quan , đơn_vị thuộc quyền người chỉ_huy cùng cấp . \n 3 . tham_mưu và giúp người chỉ_huy cùng cấp tổ_chức , quản_lý và thực_hiện nhiệm_vụ giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo , tiếp công_dân và phòng , chống tham_nhũng theo quy_định của pháp_luật và quy_định của bộ quốc_phòng . \n 4 . kiến_nghị cấp có thẩm_quyền đình_chỉ thi_hành hoặc hủy bỏ các quy_định ban_hành trái với văn_bản pháp_luật về thanh_tra . \n điều 6 . nguyên_tắc hoạt_động thanh_tra quốc_phòng \n 1 . tuân theo pháp_luật ; điều_lệnh , điều_lệ , các quy_định của quân_đội ; quy_chế , chế_độ , quy_định của ngành cơ_yếu ; bảo_đảm chính_xác , khách_quan , trung_thực , công_khai , dân_chủ , kịp_thời . \n 2 . không trùng_lặp phạm_vi , đối_tượng , nội_dung , thời_gian thanh_tra giữa các cơ_quan thực_hiện chức_năng thanh_tra ; không làm cản_trở hoạt_động bình_thường của cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân là