Document ID: 292321

Title: VỀ GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP; GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về:\n1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.\n2. Giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại đối với doanh nghiệp nhà nước.\n3. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước.\n4. Công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước.", "header": "['Nghị định 87/2015/NĐ-CP về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về : \n 1 . giám_sát tình_hình đầu_tư vốn nhà_nước vào doanh_nghiệp . \n 2 . giám_sát tài_chính , đánh_giá hiệu_quả hoạt_động và xếp loại đối_với doanh_nghiệp nhà_nước . \n 3 . giám_sát tài_chính đối_với doanh_nghiệp có vốn nhà_nước . \n 4 . công_khai_thông_tin tài_chính của doanh_nghiệp nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng Nghị định này gồm:\n1. Cơ quan tài chính.\n2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu.\n3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước):\na) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con (sau đây gọi chung là công ty mẹ) do Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ quản lý ngành), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập;\nb) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (sau đây gọi là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập) do Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;\nc) Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (viết tắt là SCIC).\n4. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.\n5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n6. Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán thực hiện giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán. Trường hợp quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán khác quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán.", "header": "['Nghị định 87/2015/NĐ-CP về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 332, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng nghị_định này gồm : \n 1 . cơ_quan_tài_chính . \n 2 . cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu . \n 3 . doanh_nghiệp do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi là doanh_nghiệp nhà_nước ) : \n a ) công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên - công_ty_mẹ của các tập_đoàn kinh_tế , tổng công_ty , công_ty hoạt_động theo mô_hình công_ty_mẹ - công_ty_con ( sau đây gọi chung là công_ty_mẹ ) do thủ_tướng chính_phủ , bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ( sau đây gọi chung là bộ quản_lý ngành ) , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) quyết_định thành_lập ; \n b ) công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên ( sau đây gọi là công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên độc_lập ) do bộ quản_lý ngành , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định thành_lập ; \n c ) tổng công_ty đầu_tư và kinh_doanh vốn nhà_nước ( viết tắt là scic ) . \n 4 . người đại_diện phần vốn nhà_nước đầu_tư tại công_ty cổ_phần , công_ty trách_nhiệm hữu_hạn hai thành_viên trở lên . \n 5 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động đầu_tư , quản_lý , sử_dụng vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp . \n 6 . các doanh_nghiệp nhà_nước hoạt_động trong lĩnh_vực trực_tiếp phục_vụ quốc_phòng , an_ninh , kết_hợp kinh_tế với quốc_phòng , an_ninh , tài_chính , ngân_hàng , xổ_số , chứng_khoán thực_hiện giám_sát tài_chính , đánh_giá hiệu_quả hoạt_động và công_khai_thông_tin tài_chính theo quy_định tại nghị_định này và quy_định của pháp_luật về quốc_phòng , an_ninh , tài_chính , ngân_hàng , xổ_số , chứng_khoán . trường_hợp quy_định của pháp_luật về quốc_phòng , an_ninh , tài_chính , ngân_hàng , xổ_số , chứng_khoán khác quy_định tại nghị_định này thì áp_dụng theo quy_định của pháp_luật về quốc_phòng , an_ninh , tài_chính , ngân_hàng , xổ_số , chứng_khoán .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp.\n2. Báo cáo kết quả giám sát tài chính là báo cáo tổng hợp kết quả công tác giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu.\n3. Doanh nghiệp có vốn nhà nước là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước.\n4. Giám sát trực tiếp là việc kiểm tra, thanh tra trực tiếp tại doanh nghiệp.\n5. Giám sát gián tiếp là việc theo dõi và kiểm tra tình hình của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, thống kê và báo cáo khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan đại diện chủ sở hữu.\n6. Giám sát trước là việc xem xét, kiểm tra tính khả thi của các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, dự án đầu tư, phương án huy động vốn, các dự án và phương án khác của doanh nghiệp.\n7. Giám sát trong là việc theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, dự án của doanh nghiệp, việc chấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong suốt quá trình triển khai kế hoạch, dự án.\n8. Giám sát sau là việc kiểm tra kết quả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở các báo cáo định kỳ, kết quả chấp hành pháp luật của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc điều lệ doanh nghiệp, việc tuân thủ các quy định của pháp luật.\n9. Giám sát tài chính là việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra, đánh giá các vấn đề về tài chính, chấp hành chính sách pháp luật về tài chính của doanh nghiệp.\n10. Giám sát tài chính đặc biệt là quy trình giám sát đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn về tài chính cần phải được các cơ quan có thẩm quyền theo dõi và chấn chỉnh.\n11. Tiêu chí đánh giá là hệ thống các chỉ tiêu, chuẩn mực dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp.", "header": "['Nghị định 87/2015/NĐ-CP về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 298, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . báo_cáo giám_sát tài_chính là báo_cáo phân_tích , đánh_giá , cảnh_báo các vấn_đề về tài_chính của từng doanh_nghiệp . \n 2 . báo_cáo kết_quả giám_sát tài_chính là báo_cáo tổng_hợp kết_quả công_tác giám_sát tài_chính đối_với các doanh_nghiệp thuộc cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu . \n 3 . doanh_nghiệp có vốn nhà_nước là công_ty cổ_phần , công_ty trách_nhiệm hữu_hạn hai thành_viên trở lên có vốn góp của nhà_nước . \n 4 . giám_sát trực_tiếp là việc kiểm_tra , thanh_tra trực_tiếp tại doanh_nghiệp . \n 5 . giám_sát gián_tiếp là việc theo_dõi và kiểm_tra tình_hình của doanh_nghiệp thông_qua các báo_cáo tài_chính , thống_kê và báo_cáo khác theo quy_định của pháp_luật và của cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu . \n 6 . giám_sát trước là việc xem_xét , kiểm_tra tính khả_thi của các kế_hoạch ngắn_hạn , dài_hạn , dự_án đầu_tư , phương_án huy_động vốn , các dự_án và phương_án khác của doanh_nghiệp . \n 7 . giám_sát trong là việc theo_dõi , kiểm_tra việc thực_hiện các kế_hoạch , dự_án của doanh_nghiệp , việc chấp_hàn