Document ID: 270533

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ SẢN XUẤT ẢNH VIỄN THÁM QUANG HỌC ĐỘ PHÂN GIẢI CAO VÀ SIÊU CAO ĐỂ CUNG CẤP ĐẾN NGƯỜI SỬ DỤNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật về việc sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp ảnh viễn thám đến người sử dụng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về viễn thám, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Sản xuất ảnh viễn thám là quá trình xử lý để tạo ra dữ liệu ảnh viễn thám 1A, ảnh viễn thám 2A, ảnh viễn thám 3A và ảnh viễn thám 3B từ dữ liệu viễn thám mức 0.\n2. Ảnh viễn thám quang học là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sóng ánh sáng nhìn thấy (0,4 - 0,76 micromet) qua vệ tinh sử dụng các ống kính quang học.\n3. Độ phân giải mặt đất (Ground Resolution) là kích thước của 1 pixel ảnh (điểm ảnh) chiếu trên mặt đất.\n4. Ảnh viễn thám độ phân giải cao là dữ liệu ảnh thu được có độ phân giải mặt đất nhỏ hơn hoặc bằng 20m.\n5. Ảnh viễn thám độ phân giải siêu cao là dữ liệu ảnh thu được có độ phân giải mặt đất nhỏ hơn 1m.\n6. Mô hình số độ cao (Digital Elevation Model - DEM) là mô hình biểu diễn bằng số sự biến thiên liên tục của độ cao bề mặt địa hình. Mô hình số độ cao dùng trong nắn ảnh để loại trừ biến dạng hình học của ảnh do chênh cao địa hình gây ra.\n7. Nắn chỉnh hình học là việc hiệu chỉnh biến dạng hình học của ảnh do quá trình chụp ảnh, do ảnh hưởng chênh cao địa hình và do việc chuyển đổi hệ tọa độ từ điểm ảnh từ tọa độ không gian ảnh sang tọa độ vuông góc - tọa độ Descarters.\n8. Tăng cường chất lượng ảnh viễn thám là việc hiệu chỉnh bức xạ ảnh nhằm nâng cao khả năng thông tin của ảnh.\n9. Dữ liệu viễn thám mức 0 là dữ liệu viễn thám được thu nhận và xử lý trực tiếp từ tín hiệu vệ tinh tại trạm thu ảnh viễn thám mà chưa qua bất cứ một quá trình hiệu chỉnh nào.\n10. Ảnh viễn thám 1A là sản phẩm ảnh viễn thám đã được hiệu chỉnh các ảnh hưởng của độ cong Trái đất, loại bỏ các sai số của đầu thu ảnh và tín hiệu nhiễu do ảnh hưởng của khí quyển từ dữ liệu viễn thám mức 0.\n11. Ảnh viễn thám 2A là sản phẩm ảnh viễn thám được nắn về: hệ quy chiếu hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế... sử dụng mô hình vật lý, các thông tin quỹ đạo của vệ tinh.\n12. Ảnh viễn thám 3A là sản phẩm ảnh viễn thám được nắn chỉnh về hệ tọa độ bản đồ hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế... sử dụng mô hình vật lý, các điểm khống chế ảnh và mô hình số độ cao. Ảnh viễn thám 3A được xử lý phổ và tăng cường chất lượng hình ảnh theo cảnh.\n13. Ảnh viễn thám 3B là ảnh viễn thám được xử lý ở mức ảnh viễn thám 3A, được ghép và cắt mảnh theo phân mảnh bản đồ.\nĐiều 4. Thuật ngữ chuyên ngành\n1. VN-2000: hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.\n2. UTM: (Universal Transverse Mercator): hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc.\n3. GPS (Global Positioning System): hệ thống định vị toàn cầu.\n4. GIS (Geographic Information System): hệ thống thông tin địa lý.\n5. Pan (Panchromatic): ảnh toàn sắc.\n6. XS (MultiSpectral): ảnh đa phổ.\nĐiều 5. Nội dung công việc sản xuất ảnh viễn thám\n1. Công tác chuẩn bị: thu thập dữ liệu và các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan.\n2. Nhập dữ liệu: nhập dữ liệu ảnh viễn thám, dữ liệu bản đồ, mô hình số độ cao và các dữ liệu liên quan vào hệ thống xử lý ảnh viễn thám.\n3. Sản xuất ảnh viễn thám 1A: sử dụng các dữ liệu thu thập được sản xuất tạo ra ảnh viễn thám 1A sau đó kiểm tra chất lượng sản phẩm.\n4. Sản xuất ảnh viễn thám 2A: sử dụng các dữ liệu thu thập được sản xuất tạo ra ảnh viễn thám 2A sau đó kiểm tra chất lượng sản phẩm.\n5. Sản xuất ảnh viễn thám 3A: sử dụng các dữ liệu thu thập được sản xuất tạo ra ảnh viễn thám 3A sau đó kiểm tra chất lượng sản phẩm.\n6. Sản xuất ảnh viễn thám 3B: sử dụng các dữ liệu thu thập được sản xuất tạo ra ảnh viễn thám 3B sau đó kiểm tra chất lượng sản phẩm.\n7. Đóng gói và giao nộp sản phẩm. Sơ đồ quy trình sản xuất ảnh viễn thám được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 10/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 871, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật về việc sản_xuất ảnh viễn_thám quang_học độ phân_giải cao và siêu cao để cung_cấp ảnh viễn_thám đến người sử_dụng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước về viễn_thám , các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động_sản_xuất ảnh viễn_thám quang_học độ phân_giải cao và siêu cao . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . sản_xuất ảnh viễn_thám là quá_trình xử_lý để tạo ra dữ_liệu ảnh viễn_thám 1a , ảnh viễn_thám 2a , ảnh viễn_thám 3a và ảnh viễn_thám 3b từ dữ_liệu viễn_thám mức 0 . \n 2 . ảnh viễn_thám quang_học là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu_nhận các bước_sóng ánh_sáng nhìn thấy ( 0,4 - 0,76 micromet ) qua vệ_tinh sử_dụng các ống_kính quang_học . \n 3 . độ phân_giải mặt_đất ( ground resolution ) là kích_thước của 1 pixel ảnh ( điểm_ảnh ) chiếu trên mặt_đất . \n 4 . ảnh viễn_thám độ phân_giải cao là dữ_liệu ảnh thu được có độ phân_giải mặt_đất nhỏ hơn hoặc bằng 20m . \n 5 . ảnh viễn_thám độ phân_giải siêu cao là dữ_liệu ảnh thu được có độ phân_giải mặt_đất nhỏ hơn 1m . \n 6 . mô_hình số độ cao ( digital elevation model - dem ) là mô_hình biểu_diễn bằng số sự_biến_thiên liên_tục của độ cao bề_mặt địa_hình . mô_hình số độ cao dùng trong nắn ảnh để loại_trừ biến_dạng hình_học của ảnh do chênh cao địa_hình gây ra . \n 7 . nắn chỉnh_hình_học là việc hiệu_chỉnh biến_dạng hình_học của ảnh do quá_trình chụp ảnh , do ảnh_hưởng chênh cao địa_hình và do việc chuyển_đổi hệ tọa_độ từ điểm_ảnh từ tọa_độ không_gian ảnh sang tọa_độ vuông_góc - tọa_độ descarters . \n 8 . tăng_cường chất_lượng ảnh viễn_thám là việc hiệu_chỉnh bức_xạ ảnh nhằm nâng cao khả_năng thông_tin của ảnh . \n 9 . dữ_liệu viễn_thám mức 0 là dữ_liệu viễn_thám được thu_nhận và xử_lý trực_tiếp từ tín_hiệu vệ_tinh tại trạm thu ảnh viễn_thám mà chưa qua bất_cứ một quá_trình hiệu_chỉnh nào . \n 10 . ảnh viễn_thám 1a là sản_phẩm ảnh viễn_thám đã được hiệu_chỉnh các ảnh_hưởng của độ cong trái_đất , loại_bỏ các sai_số của đầu thu ảnh và tín_hiệu nhiễu do ảnh_hưởng của khí_quyển từ dữ_liệu viễn_thám mức 0 . \n 11 . ảnh viễn_thám 2a là sản_phẩm ảnh viễn_thám được nắn về : hệ quy chiếu hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 , hệ tọa_độ phẳng utm quốc_tế ... sử_dụng mô_hình vật_lý , các thông_tin quỹ_đạo của vệ_tinh . \n 12 . ảnh viễn_thám 3a là sản_phẩm ảnh viễn_thám được nắn chỉnh về hệ tọa_độ bản_đồ hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 , hệ tọa_độ phẳng utm quốc_tế ... sử_dụng mô_hình vật_lý , các điểm khống_chế ảnh và mô_hình số độ cao . ảnh viễn_thám 3a được xử_lý phổ và tăng_cường chất_lượng hình_ảnh theo cảnh . \n 13 . ảnh viễn_thám 3b là ảnh viễn_thám được xử_lý ở mức ảnh viễn_thám 3a , được ghép và cắt mảnh theo phân mảnh bản_đồ . \n điều 4 . thuật_ngữ chuyên_ngành \n 1 . vn - 2000 : hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 . \n 2 . utm : ( universal transverse mercator ) : hệ tọa_độ phẳng utm quốc_tế sử_dụng lưới chiếu hình_trụ ngang đồng góc . \n 3 . gps ( global positioning system ) : hệ_thống định_vị toàn_cầu . \n 4 . gis ( geographic information system ) : hệ_thống thông_tin địa_lý . \n 5 . pan ( panchromatic ) : ảnh toàn sắc . \n 6 . xs ( multispectral ) : ảnh đa_phổ . \n điều 5 . nội_dung công_việc sản_xuất ảnh viễn_thám \n 1 . công_tác chuẩn_bị : thu_thập dữ_liệu và các tài_liệu kỹ_thuật khác có liên_quan . \n 2 . nhập dữ_liệu : nhập dữ_liệu ảnh viễn_thám , dữ_liệu bản_đồ , mô_hình số độ cao và các dữ_liệu liên_quan vào hệ_thống xử_lý ảnh viễn_thám . \n 3 . sản_xuất ảnh viễn_thám 1a : sử_dụng các dữ_liệu thu_thập được sản_xuất tạo ra ảnh viễn_thám 1a sau đó kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm . \n 4 . sản_xuất ảnh viễn_thám 2a : sử_dụng các dữ_liệu thu_thập được sản_xuất tạo ra ảnh