Document ID: 132450

Title: VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 5 NĂM 2011-2015

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010. Trong bối cảnh bị tác động cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và những khó khăn, yếu kém trong nước, với những quyết sách đúng đắn, kịp thời, toàn Ðảng, toàn dân và toàn quân ta đã phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, ứng phó có kết quả với những diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế thế giới và trong nước, đạt được nhiều thành tựu quan trọng, duy trì mức tăng trưởng khá, bình quân 5 năm đạt 7%, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 gấp 2 lần năm 2000. Nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, gia nhập nhóm nước có thu nhập trung bình, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, phát huy dân chủ có tiến bộ, khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được củng cố. Ðã hoàn thành hầu hết các mục tiêu thiên niên kỷ cam kết với quốc tế. Chính trị, xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh được giữ vững, quan hệ đối ngoại được mở rộng, vị thế, uy tín của nước ta trên trường quốc tế tiếp tục nâng cao. Tuy nhiên, do những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và trong nước nên trong 24 chỉ tiêu Kế hoạch 5 năm, có 10 chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch. Kinh tế phát triển chưa bền vững, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chậm, chế độ phân phối chưa thật hợp lý, phân hóa giàu nghèo tăng lên. Thể chế kinh tế thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng vẫn là những điểm yếu cản trở sự phát triển. Công tác xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa chuyển biến chậm. Còn tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị - xã hội. Tình hình trên có nguyên nhân khách quan là do tác động của khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng phải nhìn nhận nguyên nhân chủ quan là chính, nhất là do những hạn chế, yếu kém trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cấp, các ngành.", "header": "['Nghị quyết 10/2011/QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 360, "lower_segmented_text": "mục i . về kết_quả_thực_hiện kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội 5 năm 2006 - 2010 . trong bối_cảnh bị tác_động cuộc khủng_hoảng tài_chính , suy_thoái kinh_tế toàn_cầu và những khó_khăn , yếu_kém trong nước , với những quyết_sách đúng_đắn , kịp_thời , toàn ðảng , toàn dân và toàn quân ta đã phấn_đấu vượt qua nhiều khó_khăn , thách_thức , ứng_phó có kết_quả với những diễn_biến phức_tạp của tình_hình kinh_tế thế_giới và trong nước , đạt được nhiều thành_tựu quan_trọng , duy_trì mức tăng_trưởng khá , bình_quân 5 năm đạt 7 % , tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) năm 2010 gấp 2 lần năm 2000 . nước ta đã ra khỏi tình_trạng kém phát_triển , gia_nhập nhóm nước có thu_nhập trung_bình , đời_sống nhân_dân tiếp_tục được cải_thiện , tỷ_lệ hộ nghèo giảm nhanh , phát_huy dân_chủ có tiến_bộ , khối đại_đoàn_kết toàn dân_tộc tiếp_tục được củng_cố . ðã hoàn_thành hầu_hết các mục_tiêu thiên_niên_kỷ cam_kết với quốc_tế . chính_trị , xã_hội ổn_định , quốc_phòng , an_ninh được giữ vững , quan_hệ đối_ngoại được mở_rộng , vị_thế , uy_tín của nước ta trên trường quốc_tế tiếp_tục nâng cao . tuy_nhiên , do những diễn_biến phức_tạp của tình_hình_thế_giới và trong nước nên trong 24 chỉ_tiêu kế_hoạch 5 năm , có 10 chỉ_tiêu chưa đạt kế_hoạch . kinh_tế phát_triển chưa bền_vững , chất_lượng , hiệu_quả , sức cạnh_tranh của nền kinh_tế còn thấp , chuyển_dịch cơ_cấu kinh_tế theo hướng công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa còn chậm , chế_độ phân_phối chưa thật hợp_lý , phân_hóa giàu nghèo tăng lên . thể_chế kinh_tế thị_trường , chất_lượng nguồn nhân_lực , kết_cấu_hạ_tầng vẫn là những điểm yếu cản_trở_sự phát_triển . công_tác xây_dựng nhà_nước pháp_quyền xã_hội chủ_nghĩa chuyển_biến chậm . còn tiềm_ẩn những yếu_tố gây mất ổn_định chính_trị - xã_hội . tình_hình trên có nguyên_nhân khách_quan là do tác_động của khủng_hoảng tài_chính , suy_thoái kinh_tế toàn_cầu nhưng phải nhìn_nhận nguyên_nhân chủ_quan là chính , nhất là do những hạn_chế , yếu_kém trong lãnh_đạo , chỉ_đạo , quản_lý , điều_hành của các cấp , các ngành .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011-2015. Việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2011-2015, nước ta có những thuận lợi cơ bản là những thành tựu to lớn của 25 năm đổi mới, của 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và Kế hoạch 5 năm 2006-2010. Trong bối cảnh khó khăn chung và những diễn biến phức tạp khó lường của thế giới hiện nay, nhưng với điều kiện chính trị, xã hội ổn định, nước ta vẫn có thể phát huy những tiềm năng, lợi thế của một nước đi sau, đang trong quá trình công nghiệp hóa với nền nông nghiệp giàu tiềm năng sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản; có điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài và thị trường nội địa phát triển nhanh. Dự báo năm 2012 và những năm tiếp theo, tình hình khủng hoảng nợ công và lạm phát tăng cao ở nhiều nước không chỉ làm chậm quá trình phục hồi kinh tế thế giới mà còn có nguy cơ đẩy kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái mới. Do vậy, quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch 5 năm cần bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ, giải pháp đã được Ðại hội đại biểu toàn quốc của Ðảng lần thứ XI xác định; lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, quyết liệt hơn và có bước đi phù hợp từng bước tạo tiềm lực để thực hiện mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu, 3 đột phá và 12 định hướng Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2020.\n1. Mục tiêu tổng quát Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh. Bảo đảm phúc lợi xã hội và an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tăng cường hoạt động đối ngoại và nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trong 2-3 năm đầu Kế hoạch tập trung thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, tăng trưởng ở mức hợp lý và tiến hành khởi động mạnh mẽ cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, 2-3 năm tiếp theo bảo đảm hoàn thành cơ bản cơ cấu lại nền kinh tế để phát triển nhanh và bền vững, hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội.\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu\na) Các chỉ tiêu kinh tế Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm tăng khoảng 6,5%-7%. Tỷ trọng đầu tư toàn xã hội 5 năm 2011-2015 khoảng 33,5%-35% GDP. Giảm dần nhập siêu từ năm 2012 và phấn đấu ở mức dưới 10% kim ngạch xuất khẩu vào năm 2015. Bội chi ngân sách nhà nước đạt dưới 4,5% vào năm 2015 (tính cả trái phiếu Chính phủ). Giảm tiêu tốn năng lượng tính trên GDP từ 2,5% đến 3%/năm. Tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao đạt khoảng 30% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp; tỷ lệ đổi mới công nghệ đạt 13%/năm. Năng suất lao động xã hội đến năm 2015 tăng 29%-32% so với năm 2010. Tỷ lệ huy động thuế và phí vào ngân sách không quá 22%-23% GDP/năm. Nợ công đến năm 2015 không quá 65% GDP, dư nợ của Chính phủ không quá 50% GDP, dư nợ quốc gia không quá 50% GDP. Chỉ số giá tiêu dùng tăng khoảng 5%-7% vào năm 2015.\nb) Các chỉ tiêu xã hội Số lao động được tạo việc làm 5 năm là 8 triệu người. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị đến năm 2015 dưới 4%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đạt 55% vào năm 2015. Thu nhập thực tế của dân cư đến năm 2015 gấp 2-2,5 lần so với năm 2010. Giảm hộ nghèo nhanh và bền vững, tỷ lệ giảm bình quân 2%/năm và giảm bình quân 4%/năm đối với các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn. Diện tích nhà ở bình quân đến năm 2015 đạt mức 22 m2 sàn/người, trong đó: diện tích sàn nhà ở bình quân đô thị đạt mức 26 m2 sàn/người. Tốc độ phát triển dân số đến năm 2015 khoảng 1%. Ðến năm 2015 đạt 8 bác sĩ và 23 giường bệnh (không tính giường trạm y tế xã) trên 1 vạn dân.\nc) Các chỉ tiêu môi trường Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2015 đạt khoảng 42%-43%. Ðến năm 201