Document ID: 335719

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ THỬ NGHIỆM KHÍ THẢI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ THỬ NGHIỆM MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CON TỪ 07 CHỖ NGỒI TRỞ XUỐNG SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về giá dịch vụ thử nghiệm khí thải của các phép thử đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu đối với xe ô tô con từ 07 chỗ ngồi trở xuống sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 235/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thử nghiệm khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu đối với xe ô tô con từ 07 chỗ ngồi trở xuống sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về giá dịch_vụ thử_nghiệm khí_thải của các phép thử đối_với phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ và thử_nghiệm mức tiêu_thụ nhiên_liệu đối_với xe ô_tô_con từ 07 chỗ ngồi trở xuống sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ sở thử nghiệm thực hiện việc thử nghiệm khí thải của các phép thử đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu đối với xe ô tô con từ 07 chỗ ngồi trở xuống sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu chịu trách nhiệm thanh toán cho cơ sở thử nghiệm giá dịch vụ theo quy định tại Thông tư này.\n2. Cơ sở thử nghiệm: là cơ sở thử nghiệm chuyên ngành được cơ quan có thẩm quyền trong nước hoặc ngoài nước cấp phép hoạt động thử nghiệm, có lĩnh vực hoạt động phù hợp và được Cục Đăng kiểm Việt Nam - Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Năng lượng - Bộ Công Thương xem xét và chỉ định.\n3. Tổ chức, cá nhân có liên quan khác.", "header": "['Thông tư 235/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thử nghiệm khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu đối với xe ô tô con từ 07 chỗ ngồi trở xuống sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 120, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân được cơ_sở thử_nghiệm thực_hiện việc thử_nghiệm khí_thải của các phép thử đối_với phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ và thử_nghiệm mức tiêu_thụ nhiên_liệu đối_với xe ô_tô_con từ 07 chỗ ngồi trở xuống sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu chịu trách_nhiệm thanh_toán cho cơ_sở thử_nghiệm giá dịch_vụ theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . cơ_sở thử_nghiệm : là cơ_sở thử_nghiệm chuyên_ngành được cơ_quan có thẩm_quyền trong nước hoặc ngoài nước cấp phép hoạt_động thử_nghiệm , có lĩnh_vực hoạt_động phù_hợp và được cục đăng_kiểm việt_nam - bộ giao_thông vận_tải hoặc tổng_cục năng_lượng - bộ công_thương xem_xét và chỉ_định . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan khác .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giá dịch vụ thử nghiệm\n1. Giá dịch vụ thử nghiệm thực hiện theo quy định tại Biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này. Giá dịch vụ quy định tại Thông tư này đã gồm thuế giá trị gia tăng.\n2. Các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu thử nghiệm có trách nhiệm thanh toán toàn bộ giá dịch vụ thử nghiệm theo Biểu giá dịch vụ quy định tại Thông tư này khi nộp hồ sơ yêu cầu thử nghiệm khí thải, thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu.\n3. Trong quá trình thử nghiệm, nếu phải dừng phép thử do nguyên nhân từ phía tổ chức, cá nhân đăng ký thử nghiệm thì tổ chức, cá nhân này phải thanh toán 50% mức giá của phép thử tương ứng.\n4. Trường hợp xe ô tô đăng ký thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu theo phương pháp cân bằng cacbon hoặc đồng thời vừa đăng ký thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu theo phương pháp cân bằng cácbon vừa đăng ký thử nghiệm khí thải theo phép thử loại 1 thì chỉ phải nộp một lần giá dịch vụ bằng với mức giá thử nghiệm khí thải của phép thử loại 1 tương ứng với loại nhiên liệu sử dụng.\n5. Trường hợp phát sinh các chi phí cần thiết khi thử đặc tính động cơ và chi phí khác phát sinh trong quá trình thử nghiệm do tổ chức, cá nhân yêu cầu thử nghiệm chi trả theo thoả thuận với đơn vị thử nghiệm.\n6. Khi thu tiền dịch vụ, cơ sở thử nghiệm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có). Cơ sở thử nghiệm có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, nộp thuế đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 235/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thử nghiệm khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu đối với xe ô tô con từ 07 chỗ ngồi trở xuống sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 438, "lower_segmented_text": "điều 3 . giá dịch_vụ thử_nghiệm \n 1 . giá dịch_vụ thử_nghiệm thực_hiện theo quy_định tại biểu giá dịch_vụ kèm theo thông_tư này . giá dịch_vụ quy_định tại thông_tư này đã gồm thuế giá_trị gia_tăng . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân khi có yêu_cầu thử_nghiệm có trách_nhiệm thanh_toán toàn_bộ giá dịch_vụ thử_nghiệm theo biểu giá dịch_vụ quy_định tại thông_tư này khi nộp hồ_sơ yêu_cầu thử_nghiệm khí_thải , thử_nghiệm mức tiêu_thụ nhiên_liệu . \n 3 . trong quá_trình thử_nghiệm , nếu phải dừng phép thử do nguyên_nhân từ phía tổ_chức , cá_nhân đăng_ký thử_nghiệm thì tổ_chức , cá_nhân này phải thanh_toán 50 % mức giá của phép thử tương_ứng . \n 4 . trường_hợp xe ô_tô đăng_ký thử_nghiệm mức tiêu_thụ nhiên_liệu theo phương_pháp cân_bằng cacbon hoặc đồng_thời vừa đăng_ký thử_nghiệm mức tiêu_thụ nhiên_liệu theo phương_pháp cân_bằng cácbon vừa đăng_ký thử_nghiệm khí_thải theo phép thử loại 1 thì chỉ phải nộp một lần giá dịch_vụ bằng với mức giá thử_nghiệm khí_thải của phép thử loại 1 tương_ứng với loại nhiên_liệu sử_dụng . \n 5 . trường_hợp phát_sinh các chi_phí cần_thiết khi thử đặc_tính động_cơ và chi_phí khác phát_sinh trong quá_trình thử_nghiệm do tổ_chức , cá_nhân yêu_cầu thử_nghiệm chi_trả theo thoả_thuận với đơn_vị thử_nghiệm . \n 6 . khi thu tiền dịch_vụ , cơ_sở thử_nghiệm sử_dụng hóa_đơn cung_ứng dịch_vụ theo quy_định tại nghị_định số 51 / 2010 / nđ - cp ngày 14 tháng 5 năm 2010 của chính_phủ quy_định về hóa_đơn bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ ; nghị_định số 04 / 2014 / nđ - cp ngày 17 tháng 01 năm 2014 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 51 / 2010 / nđ - cp ngày 14 tháng 5 năm 2010 của chính_phủ quy_định về hóa_đơn bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ ; thông_tư số 39 / 2014 / tt - btc ngày 31 tháng 3 năm 2014 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 51 / 2010 / nđ - cp ngày 14 tháng 5 năm 2010 và nghị_định số 04 / 2014 / nđ - cp ngày 17 tháng 01 năm 2014 của chính_phủ quy_định về hóa_đơn bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ và văn_bản thay_thế hoặc văn_bản đã được sửa_đổi , bổ_sung ( nếu có ) . cơ_sở thử_nghiệm có nghĩa_vụ công_khai_thông_tin và niêm_yết_giá dịch_vụ , nộp thuế đối_với số tiền thu được và có quyền quản_lý , sử_dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 199/2015/TT-BTC ngày 09/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thử nghiệm khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; phí thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu; lệ phí cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con từ 07 chỗ ngồi trở xuống.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hư