Document ID: 88332

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng ngày 26 tháng 01 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành điểm d khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng về xuất khẩu, nhập khẩu, mua sắm hàng quốc phòng; khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng về lập danh sách các cơ sở công nghiệp quốc phòng; khoản 4 Điều 8 Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng về hoạt động liên doanh, liên kết của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt; khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng về Danh mục sản phẩm, dịch vụ phục vụ quốc phòng, an ninh; Điều 18 Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng về nhập khẩu và dự trữ vật tư kỹ thuật cho công nghiệp quốc phòng; Điều 20 Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng về nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ phục vụ công nghiệp quốc phòng; điểm b khoản 1 Điều 21 Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng về chính sách của Nhà nước đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt; Điều 23 Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng về chính sách đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.", "header": "['Nghị định 46/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành điểm d khoản 1 điều 5 pháp_lệnh công_nghiệp quốc_phòng về xuất_khẩu , nhập_khẩu , mua_sắm hàng quốc_phòng ; khoản 2 điều 7 pháp_lệnh công_nghiệp quốc_phòng về lập danh_sách các cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng ; khoản 4 điều 8 pháp_lệnh công_nghiệp quốc_phòng về hoạt_động liên_doanh , liên_kết của cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt ; khoản 2 điều 10 pháp_lệnh công_nghiệp quốc_phòng về danh_mục sản_phẩm , dịch_vụ phục_vụ quốc_phòng , an_ninh ; điều 18 pháp_lệnh công_nghiệp quốc_phòng về nhập_khẩu và dự_trữ vật_tư kỹ_thuật cho công_nghiệp quốc_phòng ; điều 20 pháp_lệnh công_nghiệp quốc_phòng về nghiên_cứu khoa_học , phát_triển và chuyển_giao công_nghệ phục_vụ công_nghiệp quốc_phòng ; điểm b khoản 1 điều 21 pháp_lệnh công_nghiệp quốc_phòng về chính_sách của nhà_nước đối_với cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt ; điều 23 pháp_lệnh công_nghiệp quốc_phòng về chính_sách đối_với tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động công_nghiệp quốc_phòng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua sắm hàng quốc phòng\n1. Nguyên tắc xuất khẩu, nhập khẩu, mua sắm hàng quốc phòng:\na) Xuất khẩu, nhập khẩu, mua sắm hàng quốc phòng phải: thực hiện theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước, các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; được quản lý chặt chẽ, bảo đảm bí mật, an toàn, hiệu quả;\nb) Chỉ nhập khẩu hàng quốc phòng có tiêu chuẩn, chất lượng cao hơn hoặc tương đương hàng quốc phòng do cơ sở công nghiệp quốc phòng sản xuất trong trường hợp trong nước không đáp ứng được nhu cầu về số lượng;\nc) Cấm nhập khẩu, mua sắm sản phẩm là vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự của tổ chức, cá nhân nước ngoài không rõ lai lịch, nguồn gốc, xuất xứ; gian lận thương mại; không bảo đảm tính năng kỹ thuật, chiến thuật, mục đích sử dụng;\nd) Xuất khẩu, nhập khẩu, mua sắm hàng quốc phòng được thực hiện thông qua các hợp đồng.\n2. Hàng quốc phòng đảm bảo cho quân đội thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng bao gồm: vũ khí, trang bị kỹ thuật, các dây chuyền công nghệ, sản phẩm công nghệ, dịch vụ, vật tư và các hàng hóa khác.\n3. Hàng quốc phòng gồm 2 loại: hàng chuyên dùng quân sự và hàng lưỡng dụng.\na) Hàng chuyên dùng quân sự bao gồm: vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ, vật tư chuyên dùng quốc phòng;\nb) Hàng lưỡng dụng bao gồm: trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ, vật tư, hàng hóa, có thể sử dụng cho quốc phòng và cả trong lĩnh vực kinh tế - xã hội;\n4. Nhập khẩu hàng quốc phòng trực tiếp từ nước ngoài để phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng của quân đội, bằng các nguồn ngân sách nhà nước giao Bộ Quốc phòng quản lý.\n5. Xuất khẩu hàng quốc phòng bao gồm: các vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự; các sản phẩm, công nghệ, dịch vụ chuyên dùng cho quân sự, quốc phòng của công nghiệp quốc phòng; các hàng quân sự mua sắm giúp hoặc viện trợ cho quân đội các nước theo Điều nước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n6. Mua sắm hàng quốc phòng bao gồm: các trang thiết bị, vật tư kỹ thuật, hàng hóa khác phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng của quân đội bằng các nguồn ngân sách nhà nước giao Bộ Quốc phòng quản lý.\n7. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan quy định trình tự, thủ tục xuất, nhập khẩu và mua sắm hàng quốc phòng; xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý chặt chẽ việc xuất khẩu, nhập khẩu, mua sắm hàng quốc phòng.", "header": "['Nghị định 46/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng']", "len_tokenizer": 431, "lower_segmented_text": "điều 2 . xuất_khẩu , nhập_khẩu , mua_sắm hàng quốc_phòng \n 1 . nguyên_tắc xuất_khẩu , nhập_khẩu , mua_sắm hàng quốc_phòng : \n a ) xuất_khẩu , nhập_khẩu , mua_sắm hàng quốc_phòng phải : thực_hiện theo kế_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ; tuân_thủ pháp_luật , các quy_định của nhà_nước , các điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên ; được quản_lý chặt_chẽ , bảo_đảm bí_mật , an_toàn , hiệu_quả ; \n b ) chỉ nhập_khẩu hàng quốc_phòng có tiêu_chuẩn , chất_lượng cao hơn hoặc tương_đương hàng quốc_phòng do cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng sản_xuất trong trường_hợp trong nước không đáp_ứng được nhu_cầu về số_lượng ; \n c ) cấm nhập_khẩu , mua_sắm sản_phẩm là vũ_khí , trang_bị kỹ_thuật quân_sự của tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài không rõ lai_lịch , nguồn_gốc , xuất_xứ ; gian_lận thương_mại ; không bảo_đảm tính_năng kỹ_thuật , chiến_thuật , mục_đích sử_dụng ; \n d ) xuất_khẩu , nhập_khẩu , mua_sắm hàng quốc_phòng được thực_hiện thông_qua các hợp_đồng . \n 2 . hàng quốc_phòng đảm_bảo cho quân_đội thực_hiện các nhiệm_vụ quân_sự , quốc_phòng bao_gồm : vũ_khí , trang_bị kỹ_thuật , các dây_chuyền công_nghệ , sản_phẩm công_nghệ , dịch_vụ , vật_tư và các hàng_hóa khác . \n 3 . hàng quốc_phòng gồm 2 loại : hàng chuyên_dùng quân_sự và hàng lưỡng_dụng . \n a ) hàng chuyên_dùng quân_sự bao_gồm : vũ_khí , đạn_dược , vật_liệu nổ , trang thiết_bị kỹ_thuật , công_nghệ , dịch_vụ , vật_tư chuyên_dùng quốc_phòng ; \n b ) hàng lưỡng_dụng bao_gồm : trang thiết_bị kỹ_thuật , công_nghệ , dịch_vụ , vật_tư , hàng_hóa , có_thể sử_dụng cho quốc_phòng và cả trong lĩnh_vực kinh_tế - xã_hội ; \n 4 . nhập_khẩu hàng quốc_phòng trực_tiếp từ nước_ngoài để phục_vụ nhiệm_vụ quân_sự , quốc_phòng của quân_đội , bằng các nguồn ngân_sách nhà_nước giao bộ quốc_phòng quản_lý . \n 5 . xuất_khẩu hàng quốc_phòng bao_gồm : các vũ_khí , trang_bị kỹ_thuật quân_sự ; các sản_phẩm , công_nghệ , dịch_vụ chuyên_dùng cho quân_sự , quốc_phòng của công_nghiệp quốc_phòng ; các hàng quân_sự mua_sắm giúp hoặc viện_trợ cho quân_đội các nước theo điều nước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên . \n 6 . mua_sắm hàng quốc_phòng bao_gồm : các trang thiết_bị , vật_tư kỹ_thuật , hàng_hóa khác phục_vụ nhiệm_vụ quân_sự , quốc_phòng của quân_đội bằng các nguồn ngân_sách nhà_nước giao bộ quốc_phòng quản_lý . \n 7 . bộ quốc_phòng chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành , cơ_quan liên_quan quy_định trình_tự , thủ_tục xuất , nhập_khẩu và mua_sắm hàng quốc_phòng ; xây_dựng kế_hoạch và tổ_chức quản_lý chặt_chẽ việc xuất_khẩu , nhập_khẩu , mua_sắm hàng quốc_phòng .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ sở công nghiệp quốc phòng\n1. Tiêu chí để được công nhận là cơ sở công nghiệp quốc phòng\na) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập theo quy định của pháp luật;\nb) Đủ điều kiện, thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\nc) Được Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch để sản xuất, cung ứng một hoặc một số sản phẩm, chi tiết sản phẩm, dịch vụ phục vụ quốc phòng, an ninh.\n2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ, ngành liên quan lập danh sách các cơ sở công nghiệp quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên cơ sở tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Hàng năm, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan xác định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định