Document ID: 427753

Title: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG, CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG GIÁ, ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Phụ lục II và dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Biểu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc xác_định chi_phí tiền_lương , chi_phí nhân_công trong giá , đơn_giá sản_phẩm , dịch_vụ công_ích quy_định tại phụ_lục ii và dịch_vụ sự_nghiệp công quy_định tại biểu 02 phụ_lục i ban_hành kèm theo nghị_định số 32 / 2019 / nđ - cp ngày 10 tháng 4 năm 2019 của chính_phủ quy_định giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu cung_cấp sản_phẩm , dịch_vụ công sử_dụng ngân_sách nhà_nước từ nguồn kinh_phí chi thường_xuyên do doanh_nghiệp thực_hiện .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Người lao động, người quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công; doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công và thanh toán kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . người lao_động , người quản_lý doanh_nghiệp tham_gia thực_hiện các sản_phẩm , dịch_vụ công ; doanh_nghiệp , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc lập , thẩm_định , phê_duyệt dự_toán , quyết_định_giá , đơn_giá sản_phẩm , dịch_vụ công và thanh_toán kinh_phí thực_hiện sản_phẩm , dịch_vụ công thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định căn cứ vào định mức lao động (thuộc định mức kinh tế kỹ thuật, định mức nhân công, định mức chi phí) do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, tiền lương và chi phí khác của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ, lao động quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 3. Căn cứ xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chi_phí tiền_lương , chi_phí nhân_công trong giá , đơn_giá sản_phẩm , dịch_vụ công được xác_định căn_cứ vào định mức lao_động ( thuộc định mức kinh_tế kỹ_thuật , định mức nhân_công , định mức chi_phí ) do bộ , ngành , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành , tiền_lương và chi_phí khác của lao_động trực_tiếp sản_xuất , lao_động chuyên_môn , nghiệp_vụ , thừa_hành , phục_vụ , lao_động quản_lý doanh_nghiệp tham_gia thực_hiện sản_phẩm , dịch_vụ công .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ xác định trên cơ sở hệ số lương cấp bậc, hệ số phụ cấp lương của lao động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công nhân với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và hệ số điều chỉnh tăng thêm theo từng vùng.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 3. Căn cứ xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tiền_lương của lao_động trực_tiếp sản_xuất và lao_động chuyên_môn , nghiệp_vụ , thừa_hành , phục_vụ xác_định trên cơ_sở hệ_số lương cấp_bậc , hệ_số phụ_cấp lương của lao_động thực_hiện sản_phẩm , dịch_vụ công_nhân với mức lương cơ_sở do chính_phủ quy_định và hệ_số điều_chỉnh tăng thêm theo từng vùng .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Tiền lương của lao động quản lý doanh nghiệp (gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Thành viên Hội đồng quản trị hoặc Thành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban kiểm soát; Kiểm soát viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc; Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc; Kế toán trưởng) được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản theo hạng tổng công ty và công ty.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 3. Căn cứ xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "khoản 3 . tiền_lương của lao_động quản_lý doanh_nghiệp ( gồm : chủ_tịch hội_đồng quản_trị hoặc chủ_tịch hội_đồng thành_viên hoặc chủ_tịch công_ty ; thành_viên hội_đồng quản_trị hoặc thành_viên hội_đồng thành_viên ; trưởng ban kiểm_soát ; kiểm_soát viên ; tổng_giám_đốc hoặc giám_đốc ; phó_tổng_giám_đốc hoặc phó_giám_đốc ; kế_toán_trưởng ) được xác_định trên cơ_sở mức lương cơ_bản theo hạng tổng công_ty và công_ty .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Chi phí khác tính trong chi phí tiền lương, chi phí nhân công gồm: chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động được xác định theo quy định của pháp luật; chi phí ăn ca và chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định pháp luật.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 3. Căn cứ xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "khoản 4 . chi_phí khác tính trong chi_phí tiền_lương , chi_phí nhân_công gồm : chi_phí bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế , bảo_hiểm_thất_nghiệp , kinh_phí công_đoàn thuộc trách_nhiệm đóng của người sử_dụng lao_động được xác_định theo quy_định của pháp_luật ; chi_phí ăn ca và chế_độ khác của từng loại lao_động ( nếu có ) theo quy_định pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Điều 4. Xác định tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ. Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định theo công thức sau: (1) Trong đó:\n1. Vlđ: là tiền lương của từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công.\n2. n: số chức danh, công việc trong từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công.\n3. Tlđi: là tổng số ngày công định mức lao động của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao động để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, đư