Document ID: 405912

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ; CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ; BẢO ĐẢM AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ, TÀU KIỂM NGƯ; ĐĂNG KÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN; XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ VÀ ĐÁNH DẤU TÀU CÁ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy sản năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, bồi dưỡng nghiệp vụ, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.", "header": "['Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tiêu_chuẩn , nhiệm_vụ , bồi_dưỡng nghiệp_vụ , trình_tự , thủ_tục cấp , thu_hồi thẻ , dấu kỹ_thuật đăng_kiểm viên tàu cá ; công_nhận cơ_sở đủ điều_kiện đăng_kiểm tàu cá ; bảo_đảm an_toàn kỹ_thuật tàu cá , tàu kiểm_ngư ; đăng_ký tàu cá , tàu công_vụ thủy_sản ; xóa_đăng_ký tàu cá và đánh_dấu tàu cá .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, thiết kế, đóng mới, cải hoán, sửa chữa, bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản.", "header": "['Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến quản_lý , thiết_kế , đóng mới , cải hoán , sửa_chữa , bảo_đảm an_toàn kỹ_thuật tàu cá , tàu kiểm_ngư ; đăng_ký tàu cá , tàu công_vụ thủy_sản .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đăng kiểm viên tàu cá là người có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng các tiêu chuẩn và được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá để thực hiện đăng kiểm tàu cá theo quy định của pháp luật.\n2. Đăng kiểm tàu cá, tàu kiểm ngư là hoạt động quản lý kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư, thẩm định hồ sơ thiết kế và thực hiện giám sát an toàn kỹ thuật trong đóng mới, cải hoán, hàng năm, trên đà, định kỳ, bất thường, sửa chữa phục hồi tàu cá, tàu kiểm ngư, nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật cho tàu hoạt động trong điều kiện nhất định.\n3. Giám sát an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư là việc kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của thân tàu, máy tàu, hệ động lực, 2wang thiết bị an toàn, trang thiết bị khai thác, trang thiết bị xử lý, phân loại, chế biến, bảo quản sản phẩm lắp đặt trên tàu cá, tàu kiểm ngư với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành.\n4. Đóng mới tàu cá, tàu kiểm ngư là quá trình thực hiện thi công đóng tàu từ khi đặt sống chính (ky) hoặc bước thi công tương tự đến khi bàn giao đưa tàu vào khai thác.\n5. Cải hoán tàu cá, tàu kiểm ngư là việc sửa chữa làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu (thay đổi kích thước cơ bản, thay đổi máy chính, công dụng, vùng hoạt động của tàu).\n6. Sửa chữa phục hồi tàu cá, tàu kiểm ngư là việc sửa chữa, thay thế nhằm đưa tàu trở về trạng thái kỹ thuật ban đầu mà không làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu.\n7. Mẫu tàu cá truyền thống (mẫu dân gian) là mẫu tàu cá được sử dụng lâu năm ở địa phương, được xây dựng thành mẫu tàu cá dưới dạng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố.\n8. Đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản là việc thực hiện quản lý Nhà nước đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản nhằm xác lập quyền sở hữu và nghĩa vụ của chủ tàu.", "header": "['Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 361, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đăng_kiểm viên tàu cá là người có chuyên_môn , nghiệp_vụ đáp_ứng các tiêu_chuẩn và được cấp thẻ , dấu kỹ_thuật đăng_kiểm viên tàu cá để thực_hiện đăng_kiểm tàu cá theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . đăng_kiểm tàu cá , tàu kiểm_ngư là hoạt_động quản_lý kỹ_thuật tàu cá , tàu kiểm_ngư , thẩm_định hồ_sơ thiết_kế và thực_hiện giám_sát an_toàn kỹ_thuật trong đóng mới , cải hoán , hàng năm , trên đà , định_kỳ , bất_thường , sửa_chữa phục_hồi tàu cá , tàu kiểm_ngư , nhằm bảo_đảm an_toàn kỹ_thuật cho tàu hoạt_động trong điều_kiện nhất_định . \n 3 . giám_sát an_toàn kỹ_thuật tàu cá , tàu kiểm_ngư là việc kiểm_tra , đánh_giá sự phù_hợp của thân tàu , máy tàu , hệ động_lực , 2wang thiết_bị an_toàn , trang thiết_bị khai_thác , trang thiết_bị xử_lý , phân_loại , chế_biến , bảo_quản sản_phẩm lắp_đặt trên tàu cá , tàu kiểm_ngư với quy_chuẩn kỹ_thuật , tiêu_chuẩn quốc_gia hiện_hành . \n 4 . đóng mới tàu cá , tàu kiểm_ngư là quá_trình thực_hiện thi_công đóng tàu từ khi đặt sống chính ( ky ) hoặc bước thi_công tương_tự đến khi bàn_giao đưa tàu vào khai_thác . \n 5 . cải hoán tàu cá , tàu kiểm_ngư là việc sửa_chữa làm ảnh_hưởng đến tính_năng kỹ_thuật của tàu ( thay_đổi kích_thước cơ_bản , thay_đổi máy chính , công_dụng , vùng hoạt_động của tàu ) . \n 6 . sửa_chữa phục_hồi tàu cá , tàu kiểm_ngư là việc sửa_chữa , thay_thế nhằm đưa tàu trở về trạng_thái kỹ_thuật ban_đầu mà không làm ảnh_hưởng đến tính_năng kỹ_thuật của tàu . \n 7 . mẫu tàu cá truyền_thống ( mẫu dân_gian ) là mẫu tàu cá được sử_dụng lâu năm ở địa_phương , được xây_dựng thành mẫu tàu cá dưới dạng hồ_sơ thiết_kế kỹ_thuật và được ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh công_bố . \n 8 . đăng_ký tàu cá , tàu công_vụ thủy_sản là việc thực_hiện quản_lý nhà_nước đối_với tàu cá , tàu công_vụ thủy_sản nhằm xác_lập quyền sở_hữu và nghĩa_vụ của chủ tàu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Chương II. QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ\nĐiều 4. Hạng đăng kiểm viên tàu cá. Đăng kiểm viên tàu cá được phân thành 03 hạng, như sau:\n1. Đăng kiểm viên hạng III.\n2. Đăng kiểm viên hạng II.\n3. Đăng kiểm viên hạng I.\nĐiều 5. Đăng kiểm viên hạng III\n1. Tiêu chuẩn đăng kiểm viên hạng III:\na) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên tàu;\nb) Có trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 1 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc tương đương;\nc) Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;\nd) Có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III;\nđ) Có thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm tại cơ sở đăng kiểm tối thiểu là 01 năm đối với người có trình độ cao đẳng; 06 tháng đối với người có trình độ đại học trở lên.\n2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng III: Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hàng năm các loại tàu cá theo chuyên môn được đào tạo.\nĐiều 6. Đăng kiểm viên hạng II\n1. Tiêu chuẩn đăng kiểm viên hạng II:\na) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên tàu;\nb) Có trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc tương đương;\nc) Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;\nd) Đã được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng III và có thời gian thực hiện công tác đăng kiểm tàu cá liên tục ít nhất là 3 năm đối với người có trình độ đại học; ít nhất 5 năm đối với người có trình độ cao đẳng;\nđ) Có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II.\n2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng II: Ngoài nhiệm vụ như đăng kiểm viên tàu cá hạng III, đăng kiểm viên tàu cá hạng II thực hiện những nhiệm vụ sau:\na) Thẩm định thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi, thiết kế thi công, thiết kế hoàn