Document ID: 53199

Title: CỦA BỘ CHÍNH TRỊ SỐ 41-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2004 VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường Bảo đảm yêu cầu về môi trường ngay từ khâu xây dựng và phê duyệt các qui hoạch, dự án đầu tư; không cho đưa vào xây dựng, vận hành, khai thác các cơ sở chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Kiểm soát chặt chẽ việc gia tăng dân số cơ học, hình thành hệ thống các đô thị vệ tinh nhằm giảm áp lực về dân số, giao thông, môi trường lên các thành phố lớn. Tập trung bảo vệ môi trường các khu vực trọng điểm; chủ động phòng tránh thiên tai; hạn chế và khắc phục xói lở ven biển và dọc các sông phù hợp với quy luật của tự nhiên; quan tâm bảo vệ môi trường biển. Tăng cường kiểm soát ô nhiễm tại nguồn; chú trọng quản lý chất thải, nhất là chất thải nguy hại trong sản xuất công nghiệp, dịch vụ y tế, nghiên cứu khoa học. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất bảo quản nông sản, thức ăn và thuốc phòng trừ dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản. Chú trọng bảo vệ môi trường không khí, đặc biệt là ở các khu đô thị, khu dân cư tập trung. Tích cực góp phần hạn chế tác động của sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Khuyến khích sử dụng tiết kiệm tài nguyên, năng lượng; sản xuất và sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, các sản phẩm và bao bì sản phẩm không gây hại hoặc ít gây hại đến môi trường; tái chế và sử dụng các sản phẩm tái chế. Từng bước áp dụng các biện pháp buộc các cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải thu hồi và xử lý sản phẩm đã qua sử dụng do mình sản xuất, nhập khẩu. a) Đối với vùng đô thị và vùng ven đô thị - Chấm dứt nạn đổ rác và xả nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường vào các sông, kênh, rạch, ao, hồ; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường các lưu vực sông, trước hết là đối với sông Nhuệ, sông Đáy, sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Cầu, sông Hương, sông Hàn: - Thu gom và xử lý toàn bộ rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp bằng các phương pháp thích hợp, trong đó ưu tiên cho việc tái sử dụng, tái chế chất thải, hạn chế tối đa khối lượng rác chôn lấp, nhất là với các đô thị thiếu mặt bằng làm bãi chôn lấp; - Xử l?ý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; kiên quyết đình chỉ hoạt động hoặc buộc di dời đối với những cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng trong khu dân cư nhưng không có giải pháp khắc phục có hiệu quả; - Hạn chế hợp lý mức độ gia tăng các phương tiện giao thông cá nhân, quy định và thực hiện các biện pháp giảm khí độc, khói, bụi thải từ các phương tiện giao thông và trong thi công xây dựng công trình; - Khắc phục tình trạng mất vệ sinh nơi công cộng bằng cách bảo đảm các điều kiện về nơi vệ sinh, phương tiện đựng rác ở những nơi đông người qua lại và xử l?ý nghiêm các hành vi vi phạm; - Tăng lượng cây xanh dọc các tuyến phố và các công viên, hình thành các thảm cây xanh trong đô thị và vành đai xanh xung quanh đô thị; - Trong công tác quy hoạch, xây dựng các khu đô thị mới hoặc chỉnh trang đô thị với quy mô lớn, cần chú ?ý bố trí diện tích đất hợp lý cho các nhu cầu về cảnh quan môi trường và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ cho công tác bảo vệ môi trường.", "header": "['Nghị quyết 41-NQ/TW về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước do Bộ Chính trị ban hành']", "len_tokenizer": 534, "lower_segmented_text": "a ) phòng_ngừa và hạn_chế các tác_động xấu đối_với môi_trường bảo_đảm yêu_cầu về môi_trường ngay từ khâu xây_dựng và phê_duyệt các qui_hoạch , dự_án đầu_tư ; không cho đưa vào xây_dựng , vận_hành , khai_thác các cơ_sở chưa đáp_ứng đầy_đủ các yêu_cầu về bảo_vệ môi_trường . kiểm_soát chặt_chẽ việc gia_tăng dân_số cơ_học , hình_thành hệ_thống các đô_thị vệ_tinh nhằm giảm áp_lực về dân_số , giao_thông , môi_trường lên các thành_phố lớn . tập_trung bảo_vệ môi_trường các khu_vực trọng_điểm ; chủ_động phòng_tránh thiên_tai ; hạn_chế và khắc_phục xói_lở ven biển và dọc các sông phù_hợp với quy_luật của tự_nhiên ; quan_tâm bảo_vệ môi_trường biển . tăng_cường kiểm_soát ô_nhiễm tại nguồn ; chú_trọng quản_lý chất_thải , nhất là chất_thải nguy_hại trong sản_xuất công_nghiệp , dịch_vụ y_tế , nghiên_cứu khoa_học . kiểm_soát chặt_chẽ việc sử_dụng phân_hóa học , thuốc bảo_vệ thực_vật , hoá_chất bảo_quản nông_sản , thức_ăn và thuốc phòng_trừ dịch_bệnh trong nuôi_trồng thủy_sản . chú_trọng bảo_vệ môi_trường không_khí , đặc_biệt là ở các khu đô_thị , khu dân_cư tập_trung . tích_cực góp_phần hạn_chế tác_động của sự_biến_đổi khí_hậu toàn_cầu . khuyến_khích sử_dụng tiết_kiệm tài_nguyên , năng_lượng ; sản_xuất và sử_dụng năng_lượng sạch , năng_lượng tái_tạo , các sản_phẩm và bao_bì sản_phẩm không gây hại hoặc ít gây hại đến môi_trường ; tái_chế và sử_dụng các sản_phẩm tái_chế . từng bước áp_dụng các biện_pháp buộc các cơ_sở sản_xuất , nhập_khẩu phải thu_hồi và xử_lý sản_phẩm đã qua sử_dụng do mình sản_xuất , nhập_khẩu . a ) đối_với vùng đô_thị và vùng ven_đô_thị - chấm_dứt nạn đổ rác và xả nước_thải chưa qua xử_lý đạt tiêu_chuẩn môi_trường vào các sông , kênh , rạch , ao , hồ ; xử_lý ô_nhiễm và bảo_vệ môi_trường các lưu_vực sông , trước_hết là đối_với sông nhuệ , sông đáy , sông sài_gòn , sông đồng_nai , sông cầu , sông hương , sông hàn : - thu_gom và xử_lý toàn_bộ rác_thải sinh_hoạt và rác_thải công_nghiệp bằng các phương_pháp thích_hợp , trong đó ưu_tiên cho việc tái sử_dụng , tái_chế chất_thải , hạn_chế tối_đa khối_lượng rác chôn lấp , nhất_là với các đô_thị thiếu mặt_bằng làm bãi chôn lấp ; - xử l ? ý triệt_để các cơ_sở gây ô_nhiễm môi_trường nghiêm_trọng ; kiên_quyết đình_chỉ hoạt_động hoặc buộc di_dời đối_với những cơ_sở gây ô_nhiễm nghiêm_trọng trong khu dân_cư nhưng không có giải_pháp khắc_phục có hiệu_quả ; - hạn_chế hợp_lý mức_độ gia_tăng các phương_tiện giao_thông cá_nhân , quy_định và thực_hiện các biện_pháp giảm khí độc , khói , bụi thải từ các phương_tiện giao_thông và trong thi_công xây_dựng công_trình ; - khắc_phục tình_trạng mất vệ_sinh nơi công_cộng bằng cách bảo_đảm các điều_kiện về nơi vệ_sinh , phương_tiện đựng rác ở những nơi đông người qua_lại và xử l ? ý nghiêm các hành_vi vi_phạm ; - tăng lượng cây_xanh dọc các tuyến phố và các công_viên , hình_thành các thảm cây_xanh trong đô_thị và vành_đai xanh xung_quanh đô_thị ; - trong công_tác quy_hoạch , xây_dựng các khu đô_thị mới hoặc chỉnh_trang đô_thị với quy_mô lớn , cần chú ? ý bố_trí diện_tích đất hợp_lý cho các nhu_cầu về cảnh_quan môi_trường và xây_dựng hệ_thống kết_cấu_hạ_tầng đồng_bộ cho công_tác bảo_vệ môi_trường .", "pointer_link": "['Điểm a']"}, {"full_text": "b) Khắc phục các khu vực môi trường đã bị ô nhiễm, suy thoái Ưu tiên phục hồi môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, các hệ sinh thái đã bị suy thoái nặng. Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong các khu dân cư do chất thải trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Từng bước khắc phục các khu vực bị nhiễm độc do hậu quả chất độc hoá học của Mỹ sử dụng trong chiến tranh. b) Đối với vùng nông thôn - Hạn chế sử dụng hoá chất trong canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản; thu gom và xử l?ý hợp vệ sinh đối với các loại bao bì chứa đựng hoá chất sau khi sử dụng; - Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, đặc biệt là đối với các khu rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn; hạn chế đến mức thấp nhất việc mở đường giao thông và các hoạt động gây tổn hại đến tài nguyên rừng; đẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc và khôi phục rừng ngập mặn; phát triển kỹ thuật canh tác trên đất dốc có lợi cho bảo vệ độ màu mỡ của đất, ngăn chặn tình trạng thoái hoá đất và sa mạc hoá đất đai; - Nghiêm cấm triệt để việc săn bắt chim, thú trong danh mục cần bảo vệ; ngăn chặn nạn sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính huỷ diệt nguồn lợi thuỷ, hải sản; quy hoạch phát triển các khu bảo tồn biển và bảo tồn đất ngập nước; - Phát triển các hình thức cung cấp nước sạch nhằm giải quyết cơ bản nước sinh hoạt cho nhân dân ở tất cả các vùng nông thôn trong cả nước; bảo vệ chất lượng các nguồn nước, đặc biệt chú ý khắc phục tình trạng khai thác, sử dụng bừa bãi, gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước ngầm; - Khắc phục cơ bản nạn ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, các cơ sở công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp đi đôi với hình thành các cụm công nghiệp bảo đảm các điều kiện về xử lý môi trư