Document ID: 378650

Title: QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN, KINH PHÍ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định nội dung chi, mức chi; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động nghiệp vụ thi hành án và kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự trong Quân đội.\n2. Thông tư này áp dụng đối với Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án cấp quân khu, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc chi bảo đảm cho hoạt động nghiệp vụ thi hành án và kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự trong Quân đội.\nĐiều 2. Nguyên tắc\n1. Các nghiệp vụ tài chính phát sinh liên quan đến việc sử dụng kinh phí nghiệp vụ thi hành án dân sự đều phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.\n2. Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa và là cơ sở cho việc thanh, quyết toán với cơ quan tài chính. Thủ trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án cấp quân khu căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, kinh phí được phân cấp để quyết định mức chi phù hợp và chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu.", "header": "['Thông tư 43/2018/TT-BQP quy định về nội dung chi, mức chi bảo đảm cho hoạt động nghiệp vụ thi hành án, kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 190, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định nội_dung chi , mức chi ; việc lập dự_toán , quản_lý , sử_dụng , thanh quyết_toán kinh_phí bảo_đảm cho hoạt_động nghiệp_vụ thi_hành án và kinh_phí cưỡng_chế thi_hành án dân_sự trong quân_đội . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với cục thi_hành án bộ quốc_phòng , phòng thi_hành án cấp quân_khu , các cơ_quan , đơn_vị và cá_nhân có liên_quan đến việc chi bảo_đảm cho hoạt_động nghiệp_vụ thi_hành án và kinh_phí cưỡng_chế thi_hành án dân_sự trong quân_đội . \n điều 2 . nguyên_tắc \n 1 . các nghiệp_vụ tài_chính phát_sinh liên_quan đến việc sử_dụng kinh_phí nghiệp_vụ thi_hành án dân_sự đều phải có chứng từ hợp_pháp , hợp_lệ theo quy_định của nhà_nước và bộ quốc_phòng . \n 2 . các mức chi quy_định tại thông_tư này là mức chi tối_đa và là cơ_sở cho việc thanh , quyết_toán với cơ_quan_tài_chính . thủ_trưởng cục thi_hành án bộ quốc_phòng , phòng thi_hành án cấp quân_khu căn_cứ vào yêu_cầu nhiệm_vụ , kinh_phí được phân_cấp để quyết_định mức chi phù_hợp và chịu trách_nhiệm về quyết_định chi_tiêu .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguồn kinh phí\n1. Kinh phí chi bảo đảm cho hoạt động nghiệp vụ của Ngành Thi hành án Quân đội được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Nhà nước và Bộ Quốc phòng; phí thi hành án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n2. Kinh phí chi bảo đảm cho hoạt động cưỡng chế thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 200/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự (sau đây viết gọn là Thông tư số 200/2016/TT-BTC).", "header": "['Thông tư 43/2018/TT-BQP quy định về nội dung chi, mức chi bảo đảm cho hoạt động nghiệp vụ thi hành án, kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguồn kinh_phí \n 1 . kinh_phí chi bảo_đảm cho hoạt_động nghiệp_vụ của ngành thi_hành án quân_đội được bố_trí trong dự_toán ngân_sách hằng năm của nhà_nước và bộ quốc_phòng ; phí thi_hành án và các nguồn kinh_phí hợp_pháp khác . \n 2 . kinh_phí chi bảo_đảm cho hoạt_động cưỡng_chế thi_hành án dân_sự thực_hiện theo quy_định tại điều 10 thông_tư số 200 / 2016 / tt - btc ngày 09 / 11 / 2016 của bộ tài_chính quy_định việc lập , quản_lý , sử_dụng và quyết_toán kinh_phí bảo_đảm hoạt_động của cơ_quan thi_hành án dân_sự , kinh_phí cưỡng_chế thi_hành án dân_sự ( sau đây viết gọn là thông_tư số 200 / 2016 / tt - btc ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung chi, mức chi bảo đảm cho hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự\n1. Chi trả phụ cấp đặc thù đối với các chức danh Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án; mức chi theo quy định tại Quyết định số 42/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 72/2007/QĐ-TTg ngày 23/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội.\n2. Chi thanh toán dịch vụ công cộng, mua vật tư, văn phòng phẩm\na) Trả tiền điện, nước, dịch vụ vệ sinh môi trường; mua xăng, dầu ô tô, xe máy phục vụ công tác thi hành án dân sự; mức chi theo thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tiền chi trả theo hóa đơn, biên lai thu tiền hoặc hợp đồng (nếu có);\nb) Mua vật tư, văn phòng phẩm, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác thi hành án dân sự; mức chi theo thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tiền chi trả theo hóa đơn, biên lai thu tiền hoặc hợp đồng (nếu có).\n3. Chi bảo đảm thông tin, tuyên truyền, liên lạc\na) Lắp đặt, thuê bao điện thoại, fax, internet, chuyển phát nhanh tài liệu và các phương tiện thông tin nghe, nhìn khác phục vụ công tác thi hành án dân sự; mức chi theo thực tế phát sinh, tiền chi trả theo hóa đơn, biên lai thu tiền hoặc hợp đồng (nếu có). Hỗ trợ tiền cước điện thoại cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, cán bộ, nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ thi hành án dân sự; mức chi theo thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;\nb) Mua sách báo, tài liệu phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trang bị tủ sách pháp luật và một số nội dung thông tin tuyên truyền khác có liên quan đến hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội; mức chi theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC- BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và Thông tư số 42/2016/TT -ngày 30/3/2016 của Bộ Quốc phòng quy định công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong Bộ Quốc phòng.\nc) Xây dựng, sản xuất, in ấn, phát hành các ấn phẩm, tài liệu, quay phim, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình phục vụ công tác tuyên truyền về thi hành án dân sự thực hiện mức chi theo thực tế phát sinh, tiền chi trả theo hóa đơn, biên lai thu tiền hoặc hợp đồng (nếu có);\n4. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết, hội thảo khoa học về công tác thi hành án dân sự áp dụng mức chi tại Điều 12 Thông tư số 259/2017/TT-BQP ngày 17/10/2017 của Bộ Quốc phòng quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội (sau đây viết gọn là Thông tư số 259/2017/TT-BQP).\n5. Chi tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra, thẩm tra, đoàn đi công tác, khảo sát, học tập kinh nghiệm về thi hành án dân sự\na) Các đoàn đi trong nước: Thực hiện mức chi quy định tại Điều 2 Thông tư số 259/2017/TT-BQP;\nb) Các đoàn đi nước ngoài: Thực hiện mức chi quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.\n6. Chi nghiên cứu xây dựng dự án, đề án, đề tài khoa học phục vụ công tác thi hành án dân sự áp dụng mức chi tại Thông tư số 87/2016/TT-BQP ngày 23/6/2016 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trong Quân đội.\n7. Chi xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng mức chi tại Điều 5 Thông tư số 302/2017/TT-BQP ngày 16/12/2017 của Bộ Quốc phòng quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trong Bộ Quốc phòng.\n8. Chi in ấn sổ sách, mẫu biểu phục vụ công tác thi hành án dân sự; mức chi theo thực tế phát sinh, tiền chi trả theo hóa đơn, biên lai thu tiền hoặc hợp đồng (nếu có).\n9. Chi quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ