Document ID: 494453

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 23/2020/TT-BTC NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH TẠM ỨNG, VAY NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 16 như sau: “1. Chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước Ngân sách trung ương khi tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước và ngân sách cấp tỉnh khi tạm ứng ngân quỹ nhà nước có trách nhiệm thanh toán khoản chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước cho Kho bạc Nhà nước định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10 của tháng liền kề sau tháng phải thanh toán) với mức chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước bằng mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ. Riêng khoản chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước của tháng đến hạn hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước được thanh toán cho Kho bạc Nhà nước cùng thời điểm khi hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước. Chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước hàng tháng được xác định như sau: Chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước = ∑(Số dư nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước thực tế x Số ngày duy trì số dư nợ thực tế x Mức chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước) 365 Trong đó:\na) Số dư nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước thực tế được xác định tại thời điểm cuối mỗi ngày trong thời hạn tính chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước. Thời hạn tính chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước theo tháng, được tính từ ngày rút vốn đối với kỳ tính khoản chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước đầu tiên hoặc ngày đầu tiên của tháng đối với các kỳ tính khoản chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước tiếp theo đến hết ngày cuối cùng của tháng tính khoản chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước hoặc ngày liền kề trước ngày hoàn trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước đối với kỳ tính khoản chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước cuối cùng.\nb) Số ngày duy trì số dư nợ thực tế (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật) là số ngày mà số dư nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi trong thời hạn tính chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quy định tại điểm a khoản này.\nc) Mức chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước bằng mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ. Trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quyết định điều chỉnh mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thì áp dụng theo mức lãi suất mới kể từ thời điểm mức lãi suất đó có hiệu lực thi hành.", "header": "['Thông tư 97/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2020/TT-BTC quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 23/2020/TT-BTC) như sau:']", "len_tokenizer": 441, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 và khoản 2 điều 16 như sau : “ 1 . chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước ngân_sách trung_ương khi tạm_ứng , vay ngân quỹ nhà_nước và ngân_sách cấp tỉnh khi tạm_ứng ngân quỹ nhà_nước có trách_nhiệm thanh_toán khoản chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước cho kho_bạc nhà_nước định_kỳ hàng tháng ( chậm nhất vào ngày 10 của tháng liền kề sau tháng phải thanh_toán ) với mức chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước bằng mức lãi_suất áp_dụng đối_với tiền gửi bằng đồng việt_nam của kho_bạc nhà_nước tại ngân_hàng nhà_nước việt nam theo quyết_định của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt_nam trong cùng thời_kỳ . riêng khoản chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước của tháng đến hạn hoàn_trả khoản tạm_ứng , vay ngân quỹ nhà_nước được thanh_toán cho kho_bạc nhà_nước cùng thời_điểm khi hoàn_trả khoản tạm_ứng , vay ngân quỹ nhà_nước . chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước_hàng tháng được xác_định như sau : chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước = ∑ ( số dư_nợ tạm_ứng , vay ngân quỹ nhà_nước thực_tế x số ngày duy_trì số dư_nợ thực_tế x mức chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước ) 365 trong đó : \n a ) số dư_nợ tạm_ứng , vay ngân quỹ nhà_nước thực_tế được xác_định tại thời_điểm cuối mỗi ngày trong thời_hạn tính chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước . thời_hạn tính chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước theo tháng , được tính từ ngày rút vốn đối_với kỳ tính khoản chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước đầu_tiên hoặc ngày đầu_tiên của tháng đối_với các kỳ tính khoản chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước tiếp_theo đến hết ngày cuối_cùng của tháng tính khoản chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước hoặc ngày liền kề trước ngày hoàn_trả khoản tạm_ứng , vay ngân quỹ nhà_nước đối_với kỳ tính khoản chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước cuối_cùng . \n b ) số ngày duy_trì số dư_nợ thực_tế ( bao_gồm cả ngày nghỉ , ngày lễ theo quy_định của pháp_luật ) là số ngày mà số dư_nợ tạm_ứng , vay ngân quỹ nhà_nước thực_tế cuối mỗi ngày không thay_đổi trong thời_hạn tính chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước quy_định tại điểm a khoản này . \n c ) mức chi_phí sử_dụng ngân quỹ nhà_nước bằng mức lãi_suất áp_dụng đối_với tiền gửi bằng đồng việt_nam của kho_bạc nhà_nước tại ngân_hàng nhà_nước việt nam theo quyết_định của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt_nam trong cùng thời_kỳ . trường_hợp thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam ban_hành_quyết_định điều_chỉnh mức lãi_suất áp_dụng đối_với tiền gửi bằng đồng việt_nam của kho_bạc nhà_nước tại ngân_hàng nhà_nước việt_nam , thì áp_dụng theo mức lãi_suất mới kể từ thời_điểm mức lãi_suất đó có hiệu_lực thi_hành .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn Trường hợp khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách trung ương, khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh quá thời hạn hoàn trả, ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh có trách nhiệm thanh toán khoản chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn theo mức bằng 150% mức chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được áp dụng tại ngày liền kề trước thời hạn tính chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn. Chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn được thanh toán một lần cho Kho bạc Nhà nước khi thu hồi khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước quá hạn và được xác định như sau: Chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn = ∑(Số dư nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước quá hạn thực tế x Số ngày duy trì số dư nợ quá hạn thực tế x 150% x Mức chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước) 365 Trong đó: 2. Bổ sung điểm đ vào khoản 5 Điều 19 như sau: “đ) Thông báo cho Vụ Ngân sách nhà nước, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh về mức và thời điểm điều chỉnh mức chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”.\na) Số dư nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước quá hạn thực tế được xác định tại thời điểm cuối mỗi ngày trong thời hạn tính chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn. Thời hạn tính chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn được tính từ ngày đến hạn hoàn trả mà khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước không được hoàn trả đến hết ngày liền kề trước ngày thực trả khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước quá hạn.\nb) Số ngày duy trì số dư nợ quá hạn thực tế (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật) là số ngày mà số dư nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước quá hạn thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi trong thời hạn tính chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn quy định tại điểm a khoản này.\nc) Mức chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước là mức lãi suất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được áp dụng tại ngày liền kề trước thời hạn tính chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn.”.", "header": "['Thông tư 97/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2020/TT-BTC quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 23/2020/TT-BTC) nh