Document ID: 45268

Title: CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 02/1999/TT-BXD NGÀY 03 THÁNG 5 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ NHÀ Ở VẮNG CHỦ GIỮA CÁ NHÂN VỚI CÁ NHÂN QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT VỀ GIAO DỊCH DÂN SỰ VỀ NHÀ Ở ĐƯỢC XÁC LẬP TRƯỚC NGÀY 1/7/1991 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20/8/1998 ủy ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 58/1998), Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý nhà ở vắng chủ giữa cá nhân với cá nhân khi thực hiện Nghị quyết số 58/1998 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI ÁP DỤNG. 1- Nhà ở vắng chủ thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết số 58/1998 là nhà ở đang thuộc sở hữu tư nhân, nhưng người đang quản lý, sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà ở đó. Cụ thể là: a/ Nhà ở do chủ sở hữu để lại khi chuyển vào sinh sống tại các tỉnh phía Nam trước năm 1954; b/ Nhà ở do chủ sở hữu để lại khi di cư vào miền Nam sau năm 1954; c/ Nhà ở do chủ sở hữu để lại khi chuyển đi sinh sống tại các địa phương khác hoặc tản cư đi địa phương khác trong thời kỳ chiến tranh; d/ Nhà ở do chủ sở hữu để lại khi đi hoạt động Cách mạng, tham gia kháng chiến; e/ Nhà ở do chủ sở hữu để lại, nhưng chủ sở hữu đã chết hoặc không rõ tung tích. Các loại nhà vắng chủ sau cũng thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết số 58/1998 và Thông tư này: nhà vắng chủ hiện đang sử dụng vào mục đích khác không phải để ở, nhưng tại thời điểm xác lập giao dịch dân sự trước ngày 1/7/1991 là nhà ở; nhà vắng chủ hiện đang sử dụng vào mục đích để ở, nhưng không xác định được từ thời điểm xác lập giao dịch dân sự trước ngày 1/7/1991 nhà đó dùng vào mục đích gì. 2- Những loại nhà ở vắng chủ sau đây không thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết số 58/1998 và Thông tư này: a/ Những loại nhà ở vắng chủ, mà người tham gia giao dịch dân sự về nhà ở đó là người Việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; b/ Nhà ở vắng chủ do Nhà nước quản lý, sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất qua các thời kỳ; c/ Nhà vắng chủ hiện nay đang sử dụng làm nhà ở, nhưng tại thời điểm xác lập giao dịch dân sự trước ngày 1/7/1991 không phải là nhà ở.", "header": "['Thông tư 02/1999/TT-BXD hướng dẫn quản lý nhà ở vắng chủ giữa cá nhân với cá nhân quy định tại Nghị quyết về giao dịch dân sự nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 345, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi áp_dụng . 1 - nhà ở vắng chủ thuộc phạm_vi áp_dụng của nghị_quyết số 58 / 1998 là nhà ở đang thuộc sở_hữu tư_nhân , nhưng người đang quản_lý , sử_dụng không phải là chủ sở_hữu nhà ở đó . cụ_thể là : a / nhà ở do chủ sở_hữu để lại khi chuyển vào sinh_sống tại các tỉnh phía nam trước năm 1954 ; b / nhà ở do chủ sở_hữu để lại khi di_cư vào miền nam sau năm 1954 ; c / nhà ở do chủ sở_hữu để lại khi chuyển đi sinh_sống tại các địa_phương khác hoặc tản_cư đi địa_phương khác trong thời_kỳ chiến_tranh ; d / nhà ở do chủ sở_hữu để lại khi đi hoạt_động cách_mạng , tham_gia kháng_chiến ; e / nhà ở do chủ sở_hữu để lại , nhưng chủ sở_hữu đã chết hoặc không rõ tung_tích . các loại nhà vắng chủ sau cũng thuộc phạm_vi áp_dụng của nghị_quyết số 58 / 1998 và thông_tư này : nhà vắng chủ hiện đang sử_dụng vào mục_đích khác không phải để ở , nhưng tại thời_điểm xác_lập giao_dịch dân_sự trước ngày 1 / 7 / 1991 là nhà ở ; nhà vắng chủ hiện đang sử_dụng vào mục_đích để ở , nhưng không xác_định được từ thời_điểm xác_lập giao_dịch dân_sự trước ngày 1 / 7 / 1991 nhà đó dùng vào mục_đích gì . 2 - những loại nhà ở vắng chủ sau đây không thuộc phạm_vi áp_dụng của nghị_quyết số 58 / 1998 và thông_tư này : a / những loại nhà ở vắng chủ , mà người tham_gia giao_dịch dân_sự về nhà ở đó là người việt nam định_cư ở nước_ngoài , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài ; b / nhà ở vắng chủ do nhà_nước quản_lý , sử_dụng trong quá_trình thực_hiện các chính_sách nhà_đất qua các thời_kỳ ; c / nhà vắng chủ hiện_nay đang sử_dụng làm nhà ở , nhưng tại thời_điểm xác_lập giao_dịch dân_sự trước ngày 1 / 7 / 1991 không phải là nhà ở .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. VỀ VIỆC ỦY QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ Ở VẮNG CHỦ. Uỷ quyền quản lý nhà ở vắng chủ bao gồm: ủy quyền quản lý hợp pháp và ủy quyền quản lý không hợp pháp. 1- Uỷ quyền quản lý hợp pháp là việc ủy quyền bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ủy quyền do chủ sở hữu xác lập tại địa phương nơi có nhà ở đó trước khi chủ sở hữu đi vắng. Việc xác định ủy quyền quản lý hợp pháp nhà ở vắng chủ thực hiện theo các Nghị định số 19/CP ngày 29/6/1960, số 24/CP ngày 13/2/1961 của Hội đồng Chính phủ, Thông tư số 61/TTg ngày 17/2/1961 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 111/CP ngày 14/4/1977 của Hội đồng Chính phủ và Thông tư số 31/BXD ngày 18/10/1977 của Bộ Xây dựng. Uỷ quyền quản lý hợp pháp bao gồm ủy quyền quản lý có thời hạn và ủy quyền quản lý không xác định thời hạn. 2- Uỷ quyền quản lý không hợp pháp là việc chủ sở hữu có ủy quyền cho người khác quản lý nhà ở của mình nhưng không đúng với quy định của pháp luật về ủy quyền quản lý nhà ở đã nêu trên tại thời điểm ủy quyền. Trước khi đi vắng chủ sở hữu không có ủy quyền hoặc có ủy quyền nhưng không hợp pháp đều được coi là không có ủy quyền quản lý hợp pháp.", "header": "['Thông tư 02/1999/TT-BXD hướng dẫn quản lý nhà ở vắng chủ giữa cá nhân với cá nhân quy định tại Nghị quyết về giao dịch dân sự nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 260, "lower_segmented_text": "mục ii . về việc ủy quyền quản_lý nhà ở vắng chủ . uỷ_quyền quản_lý nhà ở vắng chủ bao_gồm : ủy quyền quản_lý hợp_pháp và ủy quyền quản_lý không hợp_pháp . 1 - uỷ_quyền quản_lý hợp_pháp là việc ủy quyền bằng văn_bản theo đúng quy_định của pháp_luật tại thời_điểm ủy quyền do chủ sở_hữu xác_lập tại địa_phương nơi có nhà ở đó trước khi chủ sở_hữu đi vắng . việc xác_định ủy quyền quản_lý hợp_pháp nhà ở vắng chủ thực_hiện theo các nghị_định số 19 / cp ngày 29 / 6 / 1960 , số 24 / cp ngày 13 / 2 / 1961 của hội_đồng chính_phủ , thông_tư số 61 / ttg ngày 17 / 2 / 1961 của thủ_tướng chính_phủ , quyết_định số 111 / cp ngày 14 / 4 / 1977 của hội_đồng chính_phủ và thông_tư số 31 / bxd ngày 18 / 10 / 1977 của bộ xây_dựng . uỷ_quyền quản_lý hợp_pháp bao_gồm ủy quyền quản_lý có thời_hạn và ủy quyền quản_lý không xác_định thời_hạn . 2 - uỷ_quyền quản_lý không hợp_pháp là việc chủ sở_hữu có ủy quyền cho người khác quản_lý nhà ở của mình nhưng không đúng với quy_định của pháp_luật về ủy quyền quản_lý nhà ở đã nêu trên tại thời_điểm ủy quyền . trước khi đi vắng chủ sở_hữu không có ủy quyền hoặc có ủy quyền nhưng không hợp_pháp đều được coi là không có ủy quyền quản_lý hợp_pháp .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở VẮNG CHỦ. 1- Người quản lý nhà ở vắng chủ: Trong trường hợp trước khi đi vắng chủ sở hữu nhà ở có ủy quyền quản lý hợp pháp thì người có tên trong giấy ủy quyền được coi là người quản lý nhà ở vắng chủ. Người quản lý nhà ở vắng chủ có quyền quản lý nhà ở vắng chủ theo nội dung đã ghi trong giấy ủy quyền. Người quản lý nhà ở vắng chủ có thể ở ngay tại nhà ở vắng chủ đó hoặc cũng có thể ở tại nhà khác. 2- Người sử dụng nhà ở vắng chủ: Người đang ở tại nhà ở vắng chủ là người sử dụng nhà ở đó. Người sử dụng nhà ở vắng chủ có thể đồng thời là người quản lý (có tên trong giấy ủy quyền) hoặc là thân nhân của người quản lý nhà (bố, mẹ, vợ, chồng, con, cháu,...) hoặc cũng có thể là người không hề có quan hệ nhân thân gì với chủ sở hữu nhà ở hoặc với người quản lý nhà ở vắng chủ (người ở thuê, ở nhờ, người vào ở nhà vắng chủ do chủ đi vắng không ủy quyền cho ai quản lý v.v...).", "header": "['Thông tư 02/1999/TT-BXD hướng dẫn quản lý nhà ở vắng chủ giữa cá nhân với cá nhân quy định tại Nghị quyết về giao dịch dân sự nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 226, "lower_segmented_text": "mục iii . về người quản_lý , sử_dụng nhà ở vắng chủ . 1 - người quản_lý nhà ở vắng chủ : trong trường_hợp trước khi đi vắng chủ sở_hữu nhà ở có ủy quyền quản_lý hợp_pháp thì người có tên trong giấy ủy quyền được coi là người quản_lý nhà ở vắng chủ . người quản_lý nhà ở vắng chủ có quyền quản_lý nhà ở vắng chủ theo nội_dung đã ghi trong giấy ủy quyền . người quản_lý nhà ở vắng chủ có_thể ở ngay tại nhà ở vắng chủ đó hoặc cũng có_thể ở tại nhà khác . 2 - người sử_dụng nhà ở vắng chủ : người đang ở tại nhà ở vắng chủ là người sử_dụng nhà ở đó . người sử_dụng nhà ở vắng chủ có_thể đồng_thời là người quản_lý ( có tên trong giấy ủy quyền ) hoặc là thân_nhân của người quản_lý nhà ( bố , mẹ , vợ , chồng , con , cháu , ... ) hoặc cũng có_thể là người không hề có quan_hệ nhân_thân gì với chủ sở_hữu nhà