Document ID: 195809

Title: VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH GÓP PHẦN CHĂM SÓC ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Chỉ thị số 216/CT-ĐUQSTW ngày 19 tháng 7 năm 2006 của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) về tiếp tục đẩy mạnh công tác thương binh, liệt sỹ, chính sách hậu phương quân đội và phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, Chỉ thị số 244/CT-ĐUQSTW ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Thường vụ Quận ủy Trung ương) về lãnh đạo, chỉ đạo công tác chính sách hậu phương quân đội trong thời gian tới;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định một số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc về tinh thần, vật chất đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng 1\na) Sĩ quan cấp quân hàm Thiếu tướng trở lên;\nb) Sĩ quan cấp quân hàm Đại tá, mức lương 668 đồng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 235/HĐBT);\nc) Sĩ quan cấp quân hàm Đại tá nâng lương lần 2 hệ số 7,2 theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 25/CP); hoặc hệ số 8,6 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP);\nd) Sĩ quan nguyên là Tư lệnh, Chính ủy quân đoàn; Tư lệnh, Chính ủy binh chủng; Cục trưởng có chức năng chỉ đạo toàn quân và tương đương trở lên; hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9 trở lên theo Nghị định số 25/CP hoặc từ 1,1 trở lên theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ;\n2. Đối tượng 2:\na) Sĩ quan cấp quân hàm Đại tá, mức lương 655 đồng theo Nghị định số 235/HĐBT; Đại tá nâng lương lần 1 hệ số 6,85 theo Nghị định số 25/CP hoặc 8,4 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ;\nb) Sĩ quan nguyên là Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy quân đoàn; Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy binh chủng và tương đương; hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 theo Nghị định số 25/CP hoặc 1,0 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP .\n3. Đối tượng 3: Sĩ quan cấp quân hàm Đại tá, Thượng tá hoặc sĩ quan nguyên là chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương.\n4. Đối tượng 4: Sĩ quan cấp quân hàm Trung tá, Thiếu tá hoặc sĩ quan nguyên là chỉ huy Trung đoàn, Ban Chỉ huy quân sự huyện (quận) và tương đương.\n5. Đối tượng 5: Sĩ quan cấp úy và các chức danh khác tương đương.\n6. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng có cấp bậc quân hàm, hoặc mức lương, hoặc hệ số phụ cấp chức vụ tương đương với cấp bậc quân hàm, hoặc mức lương, hoặc hệ số phụ cấp chức vụ của sĩ quan cấp nào thì được hưởng chế độ quy định tại Thông tư này như đối với sĩ quan cấp đó.\n7. Trường hợp thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì cán bộ được đăng ký và được thực hiện chế độ, chính sách đối với chức vụ lãnh đạo cao nhất đã qua.\nĐiều 3. Đối tượng không áp dụng\na) Các đối tượng đã được hưởng chế độ quy định tại Quyết định số 205/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số chính sách, chế độ đối với cán bộ cao cấp.\nb) Cán bộ quân đội nghỉ hưu thuộc đối tượng nêu tại Điều 2 Thông tư này đang chấp hành án phạt tù; đầu hàng địch; bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia.", "header": "['Thông tư 158/2011/TT-BQP thực hiện chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 617, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định một_số chế_độ , chính_sách góp_phần chăm_sóc về tinh_thần , vật_chất đối_với cán_bộ quân_đội nghỉ hưu . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng 1 \n a ) sĩ_quan cấp quân_hàm thiếu_tướng trở lên ; \n b ) sĩ_quan cấp quân_hàm đại_tá , mức lương 668 đồng theo nghị_định số 235 / hđbt ngày 18 tháng 9 năm 1985 của hội_đồng_bộ_trưởng ( nay là chính_phủ ) về cải_tiến chế_độ tiền_lương của công_nhân_viên_chức và lực_lượng vũ_trang ( sau đây viết tắt là nghị_định số 235 / hđbt ) ; \n c ) sĩ_quan cấp quân_hàm đại_tá nâng lương lần 2 hệ_số 7,2 theo nghị_định số 25 / cp ngày 23 tháng 5 năm 1993 của chính_phủ quy_định tạm_thời chế_độ tiền_lương mới của công_chức , viên_chức hành_chính sự_nghiệp và lực_lượng vũ_trang ( sau đây viết tắt là nghị_định số 25 / cp ) ; hoặc hệ_số 8,6 theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức và lực_lượng vũ_trang ( sau đây viết tắt là nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ) ; \n d ) sĩ_quan nguyên là tư_lệnh , chính_ủy quân_đoàn ; tư_lệnh , chính_ủy binh_chủng ; cục_trưởng có chức_năng chỉ_đạo toàn quân và tương_đương trở lên ; hoặc có hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo từ 0,9 trở lên theo nghị_định số 25 / cp hoặc từ 1,1 trở lên theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ; \n 2 . đối_tượng 2 : \n a ) sĩ_quan cấp quân_hàm đại_tá , mức lương 655 đồng theo nghị_định số 235 / hđbt ; đại_tá nâng lương lần 1 hệ_số 6,85 theo nghị_định số 25 / cp hoặc 8,4 theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ; \n b ) sĩ_quan nguyên là phó tư_lệnh , phó chính_ủy quân_đoàn ; phó tư_lệnh , phó chính_ủy binh_chủng và tương_đương ; hoặc có hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo 0,8 theo nghị_định số 25 / cp hoặc 1,0 theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp . \n 3 . đối_tượng 3 : sĩ_quan cấp quân_hàm đại_tá , thượng_tá hoặc sĩ_quan nguyên là chỉ_huy sư_đoàn hoặc bộ chỉ_huy quân_sự tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và tương_đương . \n 4 . đối_tượng 4 : sĩ_quan cấp quân_hàm trung_tá , thiếu_tá hoặc sĩ_quan nguyên là chỉ_huy trung_đoàn , ban chỉ_huy quân_sự huyện ( quận ) và tương_đương . \n 5 . đối_tượng 5 : sĩ_quan cấp úy và các chức_danh khác tương_đương . \n 6 . quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân_viên_chức quốc_phòng có cấp_bậc quân_hàm , hoặc mức lương , hoặc hệ_số phụ_cấp chức_vụ tương_đương với cấp_bậc quân_hàm , hoặc mức lương , hoặc hệ_số phụ_cấp chức_vụ của sĩ_quan cấp nào thì được hưởng chế_độ quy_định tại thông_tư này như đối_với sĩ_quan cấp đó . \n 7 . trường_hợp thôi giữ chức_vụ lãnh_đạo , quản_lý thì cán_bộ được đăng_ký và được thực_hiện chế_độ , chính_sách đối_với chức_vụ lãnh_đạo cao nhất đã qua . \n điều 3 . đối_tượng không áp_dụng \n a ) các đối_tượng đã được hưởng chế_độ quy_định tại quyết_định số 205 / 2004 / qđ - ttg ngày 10 tháng 12 năm 2004 của thủ_tướng chính_phủ về việc thực_hiện một_số chính_sách , chế_độ đối_với cán_bộ cao_cấp . \n b ) cán_bộ quân_đội nghỉ hưu thuộc đối_tượng nêu tại điều 2 thông_tư này đang chấp_hành án phạt tù ; đầu_hàng địch ; bị kết_án về một trong các tội xâm_phạm an_ninh quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối tượng, tỷ lệ phiếu mời an điều dưỡng, số người trong phiếu mời gia đình, thời gian an điều dưỡng\na) Cán bộ quân đội nghỉ hưu cấp Thiếu tướng trở lên được cấp phiếu mời gia đình đi an điều dưỡng mỗi năm một lần; các đối tượng còn lại quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được cấp phiếu mời gia đình đi an điều dưỡng hai năm một lần tại Đoàn an điều dưỡng quân đội.\nb) Hằng năm, Bộ Quốc phòng cấp 7.050 phiếu mời (30% phiếu mời cá nhân, 20% phiếu mời gia đình) để mời đối tượng 2 trở xuống đi an điều dưỡng tại các Đoàn an điều dưỡng quân đội; thứ tự ưu tiên người có nhiều cống hiến, người có công với cách mạng, cán bộ ba thời kỳ, người có cấp bậc, chức vụ từ cao đến thấp.\nc) Cán bộ quân đội nghỉ hưu có phiếu mời được bố trí phòng nghỉ như quy định cho cán bộ cùng cấp bậc, chức vụ đang công tác; cán bộ Lão thành cách mạng, Tiền khởi nghĩa, cán bộ ba thời kỳ được bố trí phòng nghỉ như đối với cán bộ cấp Đại tá.\nd) Cán bộ quân đội nghỉ hưu được mời an điều dưỡng tại Đoàn an điều dưỡng của quân đội trong phạm vi không quá 600km, từ nơi cư trú đến Đoàn an điều dưỡng.\nđ) Cán bộ quân đội nghỉ hưu có phiếu mời gia đình, số lượng người đi cùng không quá 04 người; người đi cùng phải tự túc phương tiện, tiền ăn.\ne) Thời gian an điều dưỡng: Đối với phiếu mời cá nhân là 10 ngày; phiếu mời gia đình là 07 ngày.", "header": "['Thông tư 158/2011/TT-BQP thực hiện chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương 2. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH GÓP PHẦN CHĂM SÓC CÁN BỘ QUÂN ĐỘI NGHỈ HƯU'\n 'Điều 4. Chế độ an điều dưỡng']", "len_tokenizer": 271, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng , tỷ_lệ phiếu mời an điều_dưỡng , số người trong phiếu mời gia_đình , thời_gian an điều_dưỡng \n a ) cán_bộ quân_đội nghỉ hưu cấp thiếu_tướng trở lên đư