Document ID: 430573

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI “HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHO KHO CHỨA, CẢNG XUẤT, NHẬP VÀ TRẠM PHÂN PHỐI KHÍ ĐỐT”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2018;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06/8/2018 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với việc trang bị, bố trí và quản lý hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tại các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên (sau đây gọi chung là khí đốt) và áp dụng cho tất cả các giai đoạn từ thiết kế, xây dựng mới, cải tạo sửa chữa và đến vận hành sử dụng. 1.1.2 Các hệ thống phòng cháy và chữa cháy quy định trong quy chuẩn này, gồm có: - Hệ thống chữa cháy ban đầu; - Hệ thống chữa cháy di động; - Hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt; - Hệ thống chữa cháy bằng bột; - Hệ thống chữa cháy bằng khí; - Hệ thống báo cháy tự động; - Hệ thống báo nồng độ khí cháy; - Hệ thống báo động cháy và báo động chung. 1.1.3 Quy chuẩn này không áp dụng cho các đối tượng sau: - Kho chứa bảo quản khí đốt đặt ngầm hoặc trong hang hầm, trên đồi núi; - Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có áp suất nhỏ hơn 0,1013 Mpa (760 mm cột thủy ngân) được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế”; - Các bồn chứa khí đốt hóa lỏng và thiết bị được thiết kế, vận hành theo yêu cầu đặc biệt về phòng cháy, phòng nổ thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất thuộc các cơ sở nhà máy chế biến lọc, hóa dầu; - Các trạm nạp khí đốt cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Các trạm cấp khí đốt được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn ”Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở”; - Các kho chứa, bảo quản khí đốt hóa lỏng có áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ 223,15K (-500C) lớn hơn 0,1013 Mpa (760 mm cột thủy ngân). 1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với việc trang bị, bố trí và quản lý hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tại các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên (sau đây gọi chung là khí đốt) và áp dụng cho tất cả các giai đoạn từ thiết kế, xây dựng mới, cải tạo sửa chữa và đến vận hành sử dụng. 1.1.2 Các hệ thống phòng cháy và chữa cháy quy định trong quy chuẩn này, gồm có: - Hệ thống chữa cháy ban đầu; - Hệ thống chữa cháy di động; - Hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt; - Hệ thống chữa cháy bằng bột; - Hệ thống chữa cháy bằng khí; - Hệ thống báo cháy tự động; - Hệ thống báo nồng độ khí cháy; - Hệ thống báo động cháy và báo động chung. 1.1.3 Quy chuẩn này không áp dụng cho các đối tượng sau: - Kho chứa bảo quản khí đốt đặt ngầm hoặc trong hang hầm, trên đồi núi; - Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có áp suất nhỏ hơn 0,1013 Mpa (760 mm cột thủy ngân) được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế”; - Các bồn chứa khí đốt hóa lỏng và thiết bị được thiết kế, vận hành theo yêu cầu đặc biệt về phòng cháy, phòng nổ thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất thuộc các cơ sở nhà máy chế biến lọc, hóa dầu; - Các trạm nạp khí đốt cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Các trạm cấp khí đốt được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn ”Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở”; - Các kho chứa, bảo quản khí đốt hóa lỏng có áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ 223,15K (-500C) lớn hơn 0,1013 Mpa (760 mm cột thủy ngân).", "header": "['Thông tư 52/2019/TT-BCA về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với “Hệ thống phòng cháy và chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt\" do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Hệ thống phòng cháy và chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt - QCVN 01: 2019/BCA”. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1 Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2 Đối tượng áp dụng Điều 1.3 Tài liệu viện dẫn Điều 1.4 Giải thích từ ngữ (Definitions) Điều 1.5 Các quy định chung Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1 Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2 Đối tượng áp dụng Điều 1.3 Tài liệu viện dẫn Điều 1.4 Giải thích từ ngữ (Definitions) Điều 1.5 Các quy định chung']", "len_tokenizer": 669, "lower_segmented_text": "khoản 1.1.1 quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật cơ_bản đối_với việc trang_bị , bố_trí và quản_lý hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy ( pccc ) tại các kho chứa , cảng xuất , nhập và trạm phân_phối_khí dầu_mỏ_hóa lỏng , khí thiên_nhiên ( sau đây gọi chung là khí_đốt ) và áp_dụng cho tất_cả các giai_đoạn từ thiết_kế , xây_dựng mới , cải_tạo sửa_chữa và đến vận_hành sử_dụng . 1.1.2 các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy quy_định trong quy_chuẩn này , gồm có : - hệ_thống chữa cháy ban_đầu ; - hệ_thống chữa_cháy di_động ; - hệ_thống chữa_cháy bằng nước và bọt ; - hệ_thống chữa_cháy bằng bột ; - hệ_thống chữa_cháy bằng khí ; - hệ_thống báo cháy tự_động ; - hệ_thống báo nồng_độ khí cháy ; - hệ_thống báo_động cháy và báo_động chung . 1.1.3 quy_chuẩn này không áp_dụng cho các đối_tượng sau : - kho chứa bảo_quản khí_đốt đặt ngầm hoặc trong hang hầm , trên đồi núi ; - kho dầu_mỏ và sản_phẩm dầu_mỏ có áp_suất nhỏ hơn 0,1013 mpa ( 760 mm cột thủy ngân ) được thiết_kế theo tiêu_chuẩn tcvn 5307 : 2009 “ kho dầu_mỏ và sản_phẩm dầu_mỏ - yêu_cầu thiết_kế ” ; - các bồn chứa khí_đốt_hóa lỏng và thiết_bị được thiết_kế , vận_hành theo yêu_cầu đặc_biệt về phòng cháy , phòng nổ thuộc dây_chuyền công_nghệ sản_xuất thuộc các cơ_sở nhà_máy chế_biến lọc , hóa dầu ; - các trạm nạp khí_đốt cho các phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ ; - các trạm cấp khí_đốt được thiết_kế xây_dựng theo tiêu_chuẩn ” hệ_thống cấp khí_đốt trung_tâm trong nhà ở ” ; - các kho chứa , bảo_quản khí_đốt_hóa lỏng có áp_suất hơi bão hòa ở nhiệt_độ 223,15 k ( - 500c ) lớn hơn 0,1013 mpa ( 760 mm cột thủy ngân ) . 1.1.1 quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật cơ_bản đối_với việc trang_bị , bố_trí và quản_lý hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy ( pccc ) tại các kho chứa , cảng xuất , nhập và trạm phân_phối_khí dầu_mỏ_hóa lỏng , khí thiên_nhiên ( sau đây gọi chung là khí_đốt ) và áp_dụng cho tất_cả các giai_đoạn từ thiết_kế , xây_dựng mới , cải_tạo sửa_chữa và đến vận_hành sử_dụng . 1.1.2 các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy quy_định trong quy_chuẩn này , gồm có : - hệ_thống chữa cháy ban_đầu ; - hệ_thống chữa_cháy di_động ; - hệ_thống chữa_cháy bằng nước và bọt ; - hệ_thống chữa_cháy bằng bột ; - hệ_thống chữa_cháy bằng khí ; - hệ_thống báo cháy tự_động ; - hệ_thống báo nồng_độ khí cháy ; - hệ_thống báo_động cháy và báo_động chung . 1.1.3 quy_chuẩn này không áp_dụng cho các đối_tượng sau : - kho chứa bảo_quản khí_đốt đặt ngầm hoặc trong hang hầm , trên đồi núi ; - kho dầu_mỏ và sản_phẩm dầu_mỏ có áp_suất nhỏ hơn 0,1013 mpa ( 760 mm cột thủy ngân ) được thiết_kế theo tiêu_chuẩn tcvn 5307 : 2009 “ kho dầu_mỏ và sản_phẩm dầu_mỏ - yêu_cầu thiết_kế ” ; - các bồn chứa khí_đốt_hóa lỏng và thiết_bị được thiết_kế , vận_hành theo yêu_cầu đặc_biệt về phòng cháy , phòng nổ thuộc dây_chuyền công_nghệ sản_xuất thuộc các cơ_sở nhà_máy chế_biến lọc , hóa dầu ; - các trạm nạp khí_đốt cho các phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ ; - các trạm cấp khí_đốt được thiết_kế xây_dựng theo tiêu_chuẩn ” hệ_thống cấp khí_đốt trung_tâm trong nhà ở ” ; - các kho chứa , bảo_quản khí_đốt_hóa lỏng có áp_suất hơi bão hòa ở nhiệt_độ 223,15 k ( - 500c ) lớn hơn 0,1013 mpa ( 760 mm cột thủy ngân ) .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.4.1 Kho chứa khí đốt (Gas storage) Là tổ hợp hạng mục công trình, hệ thống công nghệ bao gồm: Trạm xuất, nhập đường bộ hoặc cảng xuất, nhập và các hạng mục nhà sản xuất, nhà phụ trợ khác, các bể chứa, các thiết bị máy bơm, máy nén và thiết bị khác dùng để tiến hành các hoạt động tiếp nhận, bảo quản và cấp phát nguyên liệu, sản phẩm khí đốt. 1.4.2 Cảng xuất, nhập khí đốt (Delivery port for gas) Là tổ hợp hệ thống công nghệ sản xuất thuộc phạm vi vùng đất, vùng nước của cảng để tiến hành các hoạt động xuất, nhập khí đốt. 1.4.3 Trạm phân phối khí đốt (Distribution station of gas) Là nơi tiếp nhận xử lý, hạ áp và duy trì áp suất nhất định, gia nhiệt khí đốt nhằm đảm bảo các điều kiện an toàn sử dụng khí đốt và phân phối cho các cơ sở, hộ tiêu thụ công nghiệp và dân dụng sử dụng khí đốt. 1.4.4 Khí thiên nhiên (Natural gas) Là hỗn hợp của hyđrôcacbon có thành phần chính là khí mêtan (CH4) với hàm lượng đến 98%. Trong thành phần của khí thiên nhiên còn có các hyđrôcacbon khác như etan, prôpan, butan... Khí thiên nhiên được sử dụng ở 2 dạng chính là khí nén ở áp suất cao v