Document ID: 315866

Title: HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ HỖ TRỢ LÃI SUẤT DO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2015/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, GẮN VỚI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO NHANH, BỀN VỮNG VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2015-2020

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi Điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn cơ chế hỗ trợ lãi suất tiền vay do thực hiện chính sách tín dụng theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 75/2015/NĐ-CP).\n2. Đối tượng áp dụng\na) Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.\nb) Các hộ gia đình thuộc đối tượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP.\nc) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 2. Hỗ trợ lãi suất đối với Ngân hàng Chính sách xã hội. Ngân hàng Chính sách xã hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất khi thực hiện chính sách tín dụng tại Điều 8 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP theo cơ chế cấp bù chênh lệch lãi suất theo quy định hiện hành áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội khi cho vay các chương trình hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách của Nhà nước.", "header": "['Thông tư 81/2016/TT-BTC hướng dẫn cơ chế hỗ trợ lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 216, "lower_segmented_text": "mục 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn cơ_chế hỗ_trợ lãi_suất tiền vay do thực_hiện chính_sách tín_dụng theo quy_định tại điều 8 của nghị_định số 75 / 2015 / nđ - cp ngày 09 tháng 9 năm 2015 của chính_phủ về cơ_chế , chính_sách bảo_vệ và phát_triển rừng , gắn với chính_sách giảm nghèo nhanh , bền_vững và hỗ_trợ đồng_bào dân_tộc_thiểu_số giai_đoạn 2015 - 2020 ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 75 / 2015 / nđ - cp ) . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) ngân_hàng chính_sách xã_hội và ngân_hàng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn việt_nam . \n b ) các hộ gia_đình thuộc đối_tượng theo quy_định tại khoản 1 điều 2 nghị_định số 75 / 2015 / nđ - cp . \n c ) các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 2 . hỗ_trợ lãi_suất đối_với ngân_hàng chính_sách xã_hội . ngân_hàng chính_sách xã_hội được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ lãi_suất khi thực_hiện chính_sách tín_dụng tại điều 8 nghị_định số 75 / 2015 / nđ - cp theo cơ_chế cấp bù chênh_lệch lãi_suất theo quy_định hiện_hành áp_dụng đối_với ngân_hàng chính_sách xã_hội khi cho vay các chương_trình hỗ_trợ người nghèo và các đối_tượng chính_sách của nhà_nước .", "pointer_link": "['MỤC 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Điều kiện được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất. Các Khoản vay được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất khi đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau:\n1. Đã ký hợp đồng và đã được giải ngân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam từ ngày 02/11/2015 đến hết ngày 31/12/2020 theo đúng quy định tại Điều 8 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n2. Đúng đối tượng và khách hàng sử dụng vốn vay đúng Mục đích theo quy định của pháp luật.\n3. Là Khoản vay trong hạn tại thời Điểm hỗ trợ lãi suất. Trường hợp các Khoản vay (gồm cả gốc và lãi) bị quá hạn trả nợ hoặc được gia hạn nợ (trừ trường hợp các Khoản cho vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng được gia hạn nợ theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) thì không được hỗ trợ lãi suất đối với Khoảng thời gian Khoản vay bị quá hạn trả nợ hoặc được gia hạn nợ. Trường hợp khách hàng đã thanh toán nợ quá hạn và trả nợ đúng hạn từ kỳ trả nợ tiếp theo thì khách hàng tiếp tục được hưởng hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 81/2016/TT-BTC hướng dẫn cơ chế hỗ trợ lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'MỤC 2. HỖ TRỢ LÃI SUẤT ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM']", "len_tokenizer": 248, "lower_segmented_text": "điều 3 . điều_kiện được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ lãi_suất . các khoản vay được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ lãi_suất khi đáp_ứng đầy_đủ các điều_kiện sau : \n 1 . đã ký hợp_đồng và đã được giải_ngân tại ngân_hàng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn việt_nam từ ngày 02 / 11 / 2015 đến hết ngày 31 / 12 / 2020 theo đúng quy_định tại điều 8 nghị_định số 75 / 2015 / nđ - cp và hướng_dẫn của ngân_hàng nhà_nước việt_nam . \n 2 . đúng đối_tượng và khách_hàng sử_dụng vốn vay đúng mục_đích theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . là khoản vay trong hạn tại thời_điểm hỗ_trợ lãi_suất . trường_hợp các khoản vay ( gồm cả gốc và lãi ) bị quá hạn trả nợ hoặc được gia_hạn nợ ( trừ trường_hợp các khoản cho vay bị rủi_ro do nguyên_nhân khách_quan , bất_khả_kháng được gia_hạn nợ theo quy_định tại nghị_định số 55 / 2015 / nđ - cp ngày 09 / 6 / 2015 của chính_phủ về chính_sách tín_dụng phục_vụ phát_triển nông_nghiệp , nông_thôn và hướng_dẫn của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ) thì không được hỗ_trợ lãi_suất đối_với khoảng thời_gian khoản vay bị quá hạn trả nợ hoặc được gia_hạn nợ . trường_hợp khách_hàng đã thanh_toán nợ quá hạn và trả nợ đúng hạn từ kỳ trả nợ tiếp_theo thì khách_hàng tiếp_tục được hưởng hỗ_trợ lãi_suất theo quy_định tại nghị_định số 75 / 2015 / nđ - cp và hướng_dẫn tại thông_tư này .", "pointer_link": "['MỤC 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ. Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ được tính bằng mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn trong cùng thời kỳ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trừ đi mức lãi suất 1,2%/năm. Trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam không có quy định lãi suất đối với Khoản vay có thời hạn cho vay dài tương ứng với thời hạn cho vay thực tế của Khoản vay phù hợp với quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP , để xác định mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam sử dụng mức lãi suất cho vay áp dụng đối với Khoản vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có thời hạn cho vay ngắn hơn gần nhất với thời hạn cho vay thực tế của Khoản vay. Khi lãi suất cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có thay đổi, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính về mức lãi suất cho vay thấp nhất của các kỳ hạn để làm căn cứ xác định mức hỗ trợ lãi suất.", "header": "['Thông tư 81/2016/TT-BTC hướng dẫn cơ chế hỗ trợ lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'MỤC 2. HỖ TRỢ LÃI SUẤT ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM']", "len_tokenizer": 179, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức chênh_lệch lãi_suất hỗ_trợ . mức chênh_lệch lãi_suất hỗ_trợ được tính bằng mức lãi_suất cho vay thấp nhất đối_với lĩnh_vực nông_nghiệp , nông_thôn cùng kỳ_hạn trong cùng thời_kỳ của ngân_hàng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn việt nam trừ đi mức lãi_suất 1,2 % / năm . trường_hợp ngân_hàng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn việt nam không có quy_định lãi_suất đối_với khoản vay có thời_hạn cho vay dài tương_ứng với thời_hạn cho vay thực_tế của khoản vay phù_hợp với quy_định tại nghị_định số 75 / 2015 / nđ - cp , để xác_định mức chênh_lệch lãi_suất hỗ_trợ , ngân_hàng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn việt nam sử_dụng mức lãi_suất cho vay áp_dụng đối_với khoản vay lĩnh_vực nông_nghiệp , nông_thôn có thời_hạn cho vay ngắn hơn gần nhất với thời_hạn cho vay thực_tế của khoản vay . khi lãi_suất cho vay lĩnh_vực nông_nghiệp , nông_thôn có thay_đổi , ngân_hàng nông_nghiệ