Document ID: 89303

Title: BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU TRÂU, BÒ TỪ CÁC NƯỚC LÀO VÀ CĂMPUCHIA VÀO VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch nhập khẩu trâu, bò từ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về việc kiểm dịch nhập khẩu trâu, bò làm giống, để giết mổ từ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực buôn bán, vận chuyển trâu bò làm giống, để giết mổ từ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chủ hàng bao gồm các tổ chức, cá nhân buôn bán, vận chuyển trâu bò từ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam.\n2. Nhập khẩu chính ngạch là việc chủ hàng mua trâu, bò các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam thông qua các hợp đồng mua bán với nước xuất khẩu.\n3. Thu gom sau nhập khẩu là việc chủ hàng thu mua trâu, bò tại các xã biên giới được nhập khẩu vào Việt Nam thông qua hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới, không có hợp đồng mua bán với nước xuất khẩu.", "header": "['Thông tư 27/2009/TT-BNN ban hành quy định về kiểm dịch nhập khẩu trâu, bò từ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về việc kiểm_dịch nhập_khẩu trâu , bò làm giống , để giết_mổ từ các nước lào và cămpuchia vào việt_nam . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân trong nước , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có hoạt_động trong lĩnh_vực buôn_bán , vận_chuyển trâu_bò làm giống , để giết_mổ từ các nước lào và cămpuchia vào việt_nam . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chủ hàng bao_gồm các tổ_chức , cá_nhân buôn_bán , vận_chuyển trâu_bò từ các nước lào và cămpuchia vào việt_nam . \n 2 . nhập_khẩu chính_ngạch là việc chủ hàng mua trâu , bò các nước lào và cămpuchia vào việt_nam thông_qua các hợp_đồng mua_bán với nước xuất_khẩu . \n 3 . thu_gom sau nhập_khẩu là việc chủ hàng thu_mua trâu , bò tại các xã biên_giới được nhập_khẩu vào việt_nam thông_qua hình_thức mua_bán , trao_đổi của cư_dân biên_giới , không có hợp_đồng mua_bán với nước xuất_khẩu .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Yêu cầu về thủ tục kiểm dịch nhập khẩu trâu, bò\n1. Chủ hàng có nhu cầu nhập khẩu trâu, bò từ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam để làm giống hoặc giết mổ theo đường chính ngạch phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cục Thú y theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y và Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/03/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y.\n2. Căn cứ vào tình hình dịch bệnh của nước xuất khẩu, Cục Thú y hướng dẫn yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu trâu, bò vào Việt Nam.", "header": "['Thông tư 27/2009/TT-BNN ban hành quy định về kiểm dịch nhập khẩu trâu, bò từ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương 2. KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU TRÂU, BÒ THEO ĐƯỜNG CHÍNH NGẠCH']", "len_tokenizer": 160, "lower_segmented_text": "điều 3 . yêu_cầu về thủ_tục kiểm_dịch nhập_khẩu trâu , bò \n 1 . chủ hàng có nhu_cầu nhập_khẩu trâu , bò từ các nước lào và cămpuchia vào việt_nam để làm giống hoặc giết_mổ theo đường chính_ngạch phải đăng_ký kiểm_dịch nhập_khẩu với cục thú_y theo quy_định tại quyết_định số 15 / 2006 / qđ - bnn ngày 08 / 3 / 2006 của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn về quy_trình , thủ_tục kiểm_dịch động_vật , sản_phẩm động_vật ; kiểm_tra vệ_sinh thú_y và thông_tư số 11 / 2009 / tt - bnn ngày 04 / 03 / 2009 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn về việc sửa_đổi , bổ_sung một_số điều về quy_trình , thủ_tục kiểm_dịch động_vật , sản_phẩm động_vật ; kiểm_tra vệ_sinh thú_y . \n 2 . căn_cứ vào tình_hình dịch_bệnh của nước xuất_khẩu , cục thú_y hướng_dẫn yêu_cầu vệ_sinh thú_y đối_với việc nhập_khẩu trâu , bò vào việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Căn cứ nhu cầu của chủ hàng về việc nhập khẩu trâu, bò từ các nước Lào, Cămpuchia vào Việt Nam và nơi cách ly kiểm dịch, Cục Thú y xem xét và chỉ định nơi cách ly kiểm dịch, cơ quan thú y thực hiện việc kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y nơi cách ly và kiểm dịch nhập khẩu trâu, bò theo các quy định nêu tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 27/2009/TT-BNN ban hành quy định về kiểm dịch nhập khẩu trâu, bò từ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương 2. KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU TRÂU, BÒ THEO ĐƯỜNG CHÍNH NGẠCH'\n 'Điều 4. Nội dung kiểm dịch trâu bò trước khi nhập khẩu']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "khoản 1 . căn_cứ nhu_cầu của chủ hàng về việc nhập_khẩu trâu , bò từ các nước lào , cămpuchia vào việt_nam và nơi cách_ly kiểm_dịch , cục thú_y xem_xét và chỉ_định nơi cách_ly kiểm_dịch , cơ_quan thú_y thực_hiện việc kiểm_tra điều_kiện vệ_sinh thú_y nơi cách_ly và kiểm_dịch nhập_khẩu trâu , bò theo các quy_định nêu tại khoản 1 điều 3 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trâu, bò được đưa về địa điểm cách ly kiểm dịch đã được cơ quan thú y kiểm tra đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y. Riêng đối với trâu, bò nhập khẩu với mục đích giết mổ được đưa về cơ sở giết mổ có đủ điều kiện để nuôi nhốt cách ly kiểm dịch.", "header": "['Thông tư 27/2009/TT-BNN ban hành quy định về kiểm dịch nhập khẩu trâu, bò từ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương 2. KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU TRÂU, BÒ THEO ĐƯỜNG CHÍNH NGẠCH'\n 'Điều 4. Nội dung kiểm dịch trâu bò trước khi nhập khẩu']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trâu , bò được đưa về địa_điểm cách_ly kiểm_dịch đã được cơ_quan thú_y kiểm_tra đảm_bảo các điều_kiện vệ_sinh thú_y . riêng đối_với trâu , bò nhập_khẩu với mục_đích giết_mổ được đưa về cơ_sở giết_mổ có đủ điều_kiện để nuôi nhốt cách_ly kiểm_dịch .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với nơi cách ly kiểm dịch. Nơi cách ly kiểm dịch phải đảm bảo tối thiểu các điều kiện sau:\na) Nơi cách ly kiểm dịch phải bố trí ở một địa điểm riêng biệt, cách biệt với khu dân cư, chợ, trường học, khu vực công cộng, trục đường giao thông chính và khu vực chăn nuôi của địa phương;\nb) Có hàng rào kép nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với động vật bên ngoài;\nc) Có các dãy chuồng nuôi nhốt trâu, bò được lợp mái để hạn chế những ảnh hưởng của thời tiết khắc nghiệt đối với trâu, bò trong thời gian nuôi cách ly kiểm dịch;\nd) Quy mô, diện tích chuồng trại, trang thiết bị, vật dụng chăn nuôi phải đáp ứng được yêu cầu chăm sóc nuôi dưỡng đàn trâu, bò;\nđ) Thức ăn, nước uống cho trâu, bò nhập khẩu phải được cung cấp đầy đủ và đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y để không ảnh hưởng đến sức khỏe đàn trâu, bò nhập nội.\ne) Nơi cách ly kiểm dịch phải có hệ thống thu gom, xử lý các chất thải rắn, thải lỏng trong quá trình nuôi cách ly kiểm dịch;\nf) Có nơi nuôi nhốt trâu, bò ốm tách biệt với khu vực nuôi nhốt cách ly trâu, bò; Nơi cách ly kiểm dịch phải được tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trước và sau khi đưa trâu, bò vào nuôi nuôi cách ly kiểm dịch.", "header": "['Thông tư 27/2009/TT-BNN ban hành quy định về kiểm dịch nhập khẩu trâu, bò từ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương 2. KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU TRÂU, BÒ THEO ĐƯỜNG CHÍNH NGẠCH'\n 'Điều 4. Nội dung kiểm dịch trâu bò trước khi nhập khẩu']", "len_tokenizer": 230, "lower_segmented_text": "khoản 3 . yêu_cầu vệ_sinh thú_y đối_với nơi cách_ly kiểm_dịch . nơi cách_ly kiểm_dịch phải đảm_bảo tối_thiểu các điều_kiện sau : \n a ) nơi cách_ly kiểm_dịch phải bố_trí ở một địa_điểm riêng_biệt , cách_biệt với khu dân_cư , chợ , trường_học , khu_vực công_cộng , trục đ