Document ID: 120231

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 09 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ viễn thông của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông.", "header": "['Thông tư 35/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 34, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn một_số nội_dung về thuế giá_trị gia_tăng ( gtgt ) đối_với dịch_vụ viễn_thông của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Dịch vụ viễn thông thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Các dịch vụ viễn thông dưới đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:\n1. Dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của Luật Viễn thông. Danh mục dịch vụ viễn thông công ích, chất lượng, giá cước, đối tượng và phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n2. Dịch vụ viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến).", "header": "['Thông tư 35/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 2 . dịch_vụ viễn_thông_thuộc đối_tượng không chịu thuế gtgt . các dịch_vụ viễn_thông dưới đây thuộc đối_tượng không chịu thuế gtgt : \n 1 . dịch_vụ viễn_thông công_ích theo quy_định của luật viễn_thông . danh_mục dịch_vụ viễn_thông công_ích , chất_lượng , giá cước , đối_tượng và phạm_vi cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích thực_hiện theo quy_định của bộ thông_tin và truyền_thông . \n 2 . dịch_vụ viễn_thông từ nước_ngoài vào việt_nam ( chiều đến ) .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các từ ngữ dưới đây sử dụng trong Thông tư này được hiểu theo quy định của Luật Viễn thông, cụ thể: Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. Kết nối viễn thông là việc liên kết vật lý và lô gích các mạng viễn thông qua đó người sử dụng dịch vụ viễn thông của mạng này có thể truy cập đến người sử dụng hoặc dịch vụ của mạng kia và ngược lại.", "header": "['Thông tư 35/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các từ_ngữ dưới đây sử_dụng trong thông_tư này được hiểu theo quy_định của luật viễn_thông , cụ_thể : dịch_vụ viễn_thông là dịch_vụ gửi , truyền , nhận và xử_lý thông_tin giữa hai hoặc một nhóm người sử_dụng dịch_vụ viễn_thông , bao_gồm dịch_vụ cơ_bản và dịch_vụ giá_trị gia_tăng . kết_nối viễn_thông là việc liên_kết vật_lý và lô gích các mạng viễn_thông_qua đó người sử_dụng dịch_vụ viễn_thông của mạng này có_thể truy_cập đến người sử_dụng hoặc dịch_vụ của mạng kia và ngược_lại .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các từ ngữ dưới đây được hiểu theo hướng dẫn tại Thông tư này: Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm các doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của Luật viễn thông và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông. Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm cơ sở cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng và cơ sở cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng. Cước dịch vụ kết nối viễn thông là khoản doanh thu do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thu được khi cung cấp dịch vụ kết nối viễn thông với mạng viễn thông của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông khác. Đối soát là việc các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông đối chiếu để xác nhận lưu lượng kết nối, doanh thu, chi phí về cước dịch vụ kết nối viễn thông với cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông khác. Dịch vụ viễn thông cước trả sau là các dịch vụ viễn thông do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông cung cấp mà việc thanh toán của khách hàng thực hiện sau khi sử dụng dịch vụ.", "header": "['Thông tư 35/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các từ_ngữ dưới đây được hiểu theo hướng_dẫn tại thông_tư này : cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông bao_gồm các doanh_nghiệp được thành_lập theo pháp_luật việt_nam , được cấp giấy_phép kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông theo quy_định của luật viễn_thông và các đơn_vị trực_thuộc doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông . cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông bao_gồm cơ_sở cung_cấp dịch_vụ có hạ_tầng mạng và cơ_sở cung_cấp dịch_vụ không có hạ_tầng mạng . cước dịch_vụ kết_nối viễn_thông là khoản doanh_thu do cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông thu được khi cung_cấp dịch_vụ kết_nối viễn_thông với mạng viễn_thông của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông khác . đối soát là việc các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông đối_chiếu để xác_nhận lưu_lượng kết_nối , doanh_thu , chi_phí về cước dịch_vụ kết_nối viễn_thông với cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông khác . dịch_vụ viễn_thông cước trả sau là các dịch_vụ viễn_thông do cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông cung_cấp mà việc thanh_toán của khách_hàng thực_hiện sau khi sử_dụng dịch_vụ .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hàng tháng, sau khi hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông, cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông lập hóa đơn GTGT và thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành. Thời hạn hoàn thành việc đối soát thực hiện theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.", "header": "['Thông tư 35/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 4. Thuế GTGT đối với cước dịch vụ kết nối viễn thông']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hàng tháng , sau khi hoàn_thành việc đối soát dữ_liệu về cước dịch_vụ kết_nối viễn_thông , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông lập hóa_đơn gtgt và thực_hiện khai , nộp thuế gtgt theo quy_định hiện_hành . thời_hạn hoàn_thành việc đối_soát thực_hiện theo hợp_đồng kinh_tế giữa các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát_sinh cước dịch_vụ kết_nối viễn_thông .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông hoàn thành đối soát chậm dẫn đến lập hoá đơn GTGT cung cấp dịch vụ kết nối viễn thông sau thời hạn trên thì doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định hiện hành. Thời điểm tính phạt chậm nộp thuế GTGT kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cước dịch vụ kết nối viễn thông phải hoàn thành việc đối soát. Ví dụ: Thời hạn tối đa hoàn thành đối soát và lập hoá đơn cước dịch vụ kết nối viễn thông di động của tháng 4/2011 của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A là hết ngày 30/06/2011. - Trường hợp ngày 05/06/2011 cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A hoàn thành đối soát và lập hoá đơn GTGT thì thực hiện khai, nộp thuế GTGT kỳ tính thuế tháng 6/2011, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT chậm nhất là ngày 20/07/2011. - Trường hợp, ngày 25/07/2011 cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A mới hoàn thành đối soát, lập hoá đơn GTGT cung cấp dịch vụ kết nối viễn thông di động của tháng 4/2011 và khai, nộp thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A bị xử phạt vi phạm pháp luật thuế theo quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 35/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 4. Thuế GTGT đối với cước dịch vụ kết nối viễn thông']", "len_tokenizer": 230, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trường_hợp các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông hoàn_thành đối soát chậm dẫn đến lập hoá_đơn gtgt cung_cấp dịch_vụ kết_nối viễn_thông sau thời_hạn trên thì doanh_nghiệp bị xử_phạt vi_phạm_pháp_luật về thuế theo quy_định hiện_hành . thời_điểm tính phạt chậm nộp thuế gtgt kể từ ngày hết hạn nộp hồ_sơ_khai thuế đối_với cước dịch_vụ kết_nối viễn_thông phải hoàn_thành việc đối_soát . ví_dụ : thời_hạn tối_đa hoà