Document ID: 586759

Title: QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỈNH LÝ TÀI LIỆU NỀN GIẤY

Legal Basis:
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy bao gồm quy trình; định mức lao động; định mức máy móc thiết bị; định mức công cụ dụng cụ; định mức vật tư, văn phòng phẩm; định mức tiêu hao năng lượng phục vụ chỉnh lý tài liệu.", "header": "['Thông tư 16/2023/TT-BNV quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định định mức kinh_tế - kỹ_thuật chỉnh_lý_tài_liệu nền giấy bao_gồm quy_trình ; định mức lao_động ; định mức máy_móc thiết_bị ; định mức công_cụ dụng_cụ ; định mức vật_tư , văn_phòng_phẩm ; định_mức tiêu_hao năng_lượng phục_vụ chỉnh_lý_tài_liệu .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động chỉnh lý tài liệu nền giấy.", "header": "['Thông tư 16/2023/TT-BNV quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 23, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . cơ_quan , tổ_chức sử_dụng ngân_sách nhà_nước thực_hiện hoạt_động chỉnh_lý_tài_liệu nền giấy .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Định mức lao động chỉnh lý tài liệu nền giấy là thời gian lao động hao phí để chỉnh lý hoàn thành một mét tài liệu, được tính bằng tổng của định mức lao động trực tiếp, định mức lao động quản lý và định mức lao động phục vụ\na) Định mức lao động trực tiếp là tổng thời gian lao động trực tiếp thực hiện các bước công việc của quy trình chỉnh lý tài liệu nền giấy;\nb) Định mức lao động quản lý là tổng thời gian lao động quản lý quá trình chỉnh lý tài liệu;\nc) Định mức lao động phục vụ là tổng thời gian lao động thực hiện các công việc phục vụ chỉnh lý tài liệu gồm phục vụ địa điểm chỉnh lý; kiểm tra thiết bị, dụng cụ, phòng chỉnh lý; vệ sinh nơi làm việc; bảo vệ.\n2. Định mức máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ là thời gian sử dụng máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ để thực hiện chỉnh lý 01 (một) mét tài liệu nền giấy. Định mức máy móc thiết bị và công cụ, dụng cụ được tính bằng ca, 01 (một) ca tương đương 8 giờ. Thời gian sử dụng các máy móc thiết bị được áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n3. Định mức vật tư, văn phòng phẩm và định mức tiêu hao năng lượng là mức hao phí từng loại vật tư, văn phòng phẩm và năng lượng để chỉnh lý 01 (một) mét tài liệu nền giấy.\n4. Mét tài liệu là chiều dài 01 (một) mét tài liệu được xếp đứng và sát cạnh nhau trước khi chỉnh lý.\n5. Tài liệu rời lẻ là tài liệu chưa được phân loại, sắp xếp thành hồ sơ.\n6. Tài liệu đã lập hồ sơ sơ bộ là tài liệu đã được đưa về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể, tương ứng với một hồ sơ nhưng chưa đáp ứng yêu cầu về lập hồ sơ, cần được kiểm tra, bổ sung, chỉnh sửa.\n7. Hệ số phức tạp là mức độ phức tạp của tài liệu đưa ra chỉnh lý. Mức độ phức tạp phụ thuộc vào các yêu cầu cần phải tác động trong quá trình chỉnh lý. Hệ số phức tạp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị hình thành phông; thành phần tài liệu đa dạng, nội dung phức tạp; thời gian; ngôn ngữ và tình trạng vật lý của tài liệu.", "header": "['Thông tư 16/2023/TT-BNV quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 407, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . định mức lao_động chỉnh_lý_tài_liệu nền giấy là thời_gian_lao_động hao_phí để chỉnh_lý hoàn_thành một mét tài_liệu , được tính bằng tổng của định mức lao_động trực_tiếp , định mức lao_động quản_lý và định mức lao_động phục_vụ \n a ) định mức lao_động trực_tiếp là tổng_thời_gian_lao_động trực_tiếp thực_hiện các bước công_việc của quy_trình chỉnh_lý_tài_liệu nền giấy ; \n b ) định mức lao_động quản_lý là tổng_thời_gian_lao_động quản_lý quá_trình chỉnh_lý_tài_liệu ; \n c ) định mức lao_động phục_vụ là tổng_thời_gian_lao_động thực_hiện các công_việc phục_vụ chỉnh_lý_tài_liệu gồm phục_vụ địa_điểm chỉnh_lý ; kiểm_tra thiết_bị , dụng_cụ , phòng chỉnh_lý ; vệ_sinh nơi làm_việc ; bảo_vệ . \n 2 . định mức máy_móc thiết_bị , công_cụ dụng_cụ là thời_gian sử_dụng máy_móc thiết_bị , công_cụ dụng_cụ để thực_hiện chỉnh_lý 01 ( một ) mét tài_liệu nền giấy . định mức máy_móc thiết_bị và công_cụ , dụng_cụ được tính bằng ca , 01 ( một ) ca tương_đương 8 giờ . thời_gian sử_dụng các máy_móc thiết_bị được áp_dụng theo quy_định hiện_hành của bộ tài_chính về hướng_dẫn chế_độ quản_lý , tính hao_mòn , khấu_hao_tài_sản cố_định tại cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị và tài_sản cố_định do nhà_nước giao cho doanh_nghiệp quản_lý không tính thành_phần vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp . \n 3 . định mức vật_tư , văn_phòng_phẩm và định_mức tiêu_hao năng_lượng là mức hao_phí từng loại vật_tư , văn_phòng_phẩm và năng_lượng để chỉnh_lý 01 ( một ) mét tài_liệu nền giấy . \n 4 . mét tài_liệu là chiều dài 01 ( một ) mét tài_liệu được xếp đứng và sát cạnh nhau trước khi chỉnh_lý . \n 5 . tài_liệu rời lẻ là tài_liệu chưa được phân_loại , sắp_xếp thành hồ_sơ . \n 6 . tài_liệu đã lập hồ_sơ_sơ_bộ là tài_liệu đã được đưa về một vấn_đề , một sự_việc , một đối_tượng cụ_thể , tương_ứng với một hồ_sơ nhưng chưa đáp_ứng yêu_cầu về lập hồ_sơ , cần được kiểm_tra , bổ_sung , chỉnh_sửa . \n 7 . hệ_số phức_tạp là mức_độ phức_tạp của tài_liệu đưa ra chỉnh_lý . mức_độ phức_tạp phụ_thuộc vào các yêu_cầu cần phải tác_động trong quá_trình chỉnh_lý . hệ_số phức_tạp căn_cứ vào chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của đơn_vị hình_thành phông ; thành_phần tài_liệu đa_dạng , nội_dung phức_tạp ; thời_gian ; ngôn_ngữ và tình_trạng vật_lý của tài_liệu .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật\n1. Căn cứ xác định định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: Quy trình chỉnh lý tài liệu; định mức lao động; định mức máy móc thiết bị; định mức công cụ dụng cụ; định mức vật tư, văn phòng phẩm; định mức tiêu hao năng lượng; hệ số phức tạp.\n2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện quy trình chỉnh lý tài liệu nền giấy (hệ số 01) áp dụng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện quy trình chỉnh lý tài liệu nền giấy phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu (hệ số 01) áp dụng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Hệ số phức tạp áp dụng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 16/2023/TT-BNV quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "điều 4 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật \n 1 . căn_cứ xác_định định mức kinh_tế - kỹ_thuật bao_gồm : quy_trình chỉnh_lý_tài_liệu ; định mức lao_động ; định mức máy_móc thiết_bị ; định mức công_cụ dụng_cụ ; định mức vật_tư , văn_phòng_phẩm ; định_mức tiêu_hao năng_lượng ; hệ_số phức_tạp . \n 2 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật thực_hiện quy_trình chỉnh_lý_tài_liệu nền giấy ( hệ_số 01 ) áp_dụng phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật thực_hiện quy_trình chỉnh_lý_tài_liệu nền giấy phục_vụ xây_dựng cơ_sở dữ_liệu ( hệ_số 01 ) áp_dụng phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 4 . hệ_số phức_tạp áp_dụng phụ_lục iii ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tổ chức thực hiện\n1. Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy quy định tại Thông tư này là định mức tối đa. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan, tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị nhưng không vượt quá định mức ban hành tại Thông tư này.\n2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động chỉnh lý tài liệu nền giấy không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan chịu trách