Document ID: 580998

Title: QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với công chức chuyên ngành thống kê làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước.\nĐiều 3. Chức danh, mã số ngạch công chức chuyên ngành thống kê. Chức danh, mã số ngạch công chức chuyên ngành thống kê, bao gồm: 1. Thống kê viên cao cấp - Mã số: 23.261 2. Thống kê viên chính - Mã số: 23.262 3. Thống kê viên - Mã số: 23.263 4. Thống kê viên trung cấp - Mã số: 23.264 5. Nhân viên thống kê - Mã số: 23.265\nĐiều 4. Tiêu chuẩn chung về phẩm chất\n1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững và am hiểu sâu đường lối, chủ trương của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của Nhân dân.\n2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.\n3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ Nhân dân.\n4. Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.\n5. Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.", "header": "['Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 360, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định mã_số , tiêu_chuẩn chuyên_môn , nghiệp_vụ và xếp lương đối_với các ngạch công_chức chuyên_ngành thống_kê . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với công_chức chuyên_ngành thống_kê làm_việc tại các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị thuộc và trực_thuộc tổng_cục thống_kê , bộ kế_hoạch và đầu_tư , các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , tòa_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , kiểm_toán nhà_nước . \n điều 3 . chức_danh , mã_số ngạch công_chức chuyên_ngành thống_kê . chức_danh , mã_số ngạch công_chức chuyên_ngành thống_kê , bao_gồm : 1 . thống_kê viên cao_cấp - mã_số : 23.261 2 . thống_kê viên chính - mã_số : 23.262 3 . thống_kê viên - mã_số : 23.263 4 . thống_kê viên trung_cấp - mã_số : 23.264 5 . nhân_viên thống_kê - mã_số : 23.265 \n điều 4 . tiêu_chuẩn chung về phẩm_chất \n 1 . có bản_lĩnh chính_trị vững_vàng , kiên_định với chủ_nghĩa mác - lênin , tư_tưởng hồ chí minh , nắm vững và am_hiểu sâu đường_lối , chủ_trương của đảng ; trung_thành với tổ_quốc và hiến_pháp nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; bảo_vệ lợi_ích của tổ_quốc , của nhân_dân . \n 2 . thực_hiện đầy_đủ nghĩa_vụ của công_chức theo quy_định của pháp_luật ; nghiêm_túc_chấp_hành sự phân_công nhiệm_vụ của cấp trên ; tuân_thủ pháp_luật , giữ vững kỷ_luật , kỷ_cương , trật_tự_hành_chính ; gương_mẫu thực_hiện nội_quy , quy_chế của cơ_quan . \n 3 . tận_tụy , trách_nhiệm , liêm_khiết , trung_thực , khách_quan , công_tâm và gương_mẫu trong thực_thi_công_vụ ; lịch_sự , văn_hóa và chuẩn_mực trong giao_tiếp , phục_vụ nhân_dân . \n 4 . có lối sống và sinh_hoạt lành_mạnh , khiêm_tốn , đoàn_kết ; cần , kiệm , liêm , chính , chí công vô_tư ; không lợi_dụng việc công để mưu_cầu lợi_ích cá_nhân ; không quan_liêu , tham_nhũng , lãng_phí , tiêu_cực . \n 5 . thường_xuyên có ý_thức học_tập , rèn_luyện nâng cao phẩm_chất , trình_độ , năng_lực .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chức trách Thống kê viên cao cấp là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất về thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, chịu trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chính sách, chiến lược về lĩnh vực thống kê hoặc thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật và những hoạt động thống kê quan trọng có ảnh hưởng trong phạm vi Bộ, ngành, địa phương theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê và quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Chương II. CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ'\n 'Điều 5. Thống kê viên cao cấp (mã số 23.261)']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chức_trách thống_kê viên cao_cấp là công_chức có trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ cao nhất về thống_kê trong hệ_thống tổ_chức thống_kê nhà_nước , chịu trách_nhiệm nghiên_cứu , tham_mưu tổng_hợp , thẩm_định , hoạch_định chính_sách , chiến_lược về lĩnh_vực thống_kê hoặc thực_hiện nhiệm_vụ lãnh_đạo , chỉ_đạo tổ_chức triển_khai thực_hiện chính_sách , pháp_luật và những hoạt_động thống_kê quan_trọng có ảnh_hưởng trong phạm_vi bộ , ngành , địa_phương theo chuẩn_mực của phương_pháp_luận thống_kê và quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nhiệm vụ\na) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng các chủ trương, chính sách, chế độ, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình, dự án về lĩnh vực thống kê của Bộ, ngành trong phạm vi toàn quốc hoặc trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nb) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực thống kê.\nc) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo, thẩm định và tổ chức thực hiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thống kê; đề xuất lựa chọn các phương pháp thống kê tiên tiến của quốc tế phù hợp với điều kiện của Thống kê Việt Nam.\nd) Chủ trì tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các ngành, các địa phương, các tổ chức triển khai các hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê.\nđ) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu đề tài, đề án, công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh nhằm đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động thống kê.\ne) Chủ trì hoặc tham gia vào việc biên soạn và thẩm định các sản phẩm thông tin thống kê; biên soạn chương trình, giáo trình và giảng dạy các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ thống kê cho các đối tượng trong và ngoài ngành Thống kê.\ng) Chủ trì, tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ công tác thống kê đối với công chức trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.", "header": "['Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Chương II. CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ'\n 'Điều 5. Thống kê viên cao cấp (mã số 23.261)']", "len_tokenizer": 229, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nhiệm_vụ \n a ) chủ_trì nghiên_cứu , xây_dựng các chủ_trương , chính_sách , chế_độ , chiến_lược , quy_hoạch , kế_hoạch , đề_án , chương_trình , dự_án về lĩnh_vực thống_kê của bộ , ngành trong phạm_vi toàn_quốc hoặc trên địa_bàn tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n b ) chủ_trì hoặc tham_gia xây_dựng , sửa_đổi , bổ_sung các văn_bản quy_phạm_pháp_luật liên_quan đến lĩnh_vực thống_kê . \n c ) chủ_trì hoặc tham_gia soạn_thảo , thẩm_định và tổ_chức thực_hiện các văn_bản hướng_dẫn nghiệp_vụ thống_kê ; đề_xuất lựa_chọn các phương_pháp thống_kê tiên_tiến của quốc_tế phù_hợp với điều_kiện của thống_kê việt_nam . \n d ) chủ_trì tổ_chức , chỉ_đạo , hướng_dẫn các ngành , các địa_phương , các tổ_chức triển_khai các hoạt_động thu_thập , t