Document ID: 82204

Title: QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật quốc tịch Việt Nam.

Full Text:
[{"full_text": "CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Quốc tịch Việt Nam. Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.\nĐiều 2. Quyền đối với quốc tịch\n1. Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.\n2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam.\n2. Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.\n3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.\n4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.\n5. Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.\nĐiều 4. Nguyên tắc quốc tịch. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.\nĐiều 5. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân\n1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.\n2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.\n3. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.\n4. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.\nĐiều 6. Bảo hộ đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài. Các cơ quan nhà nước ở trong nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.\nĐiều 7. Chính sách đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài\n1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.\n2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.\nĐiều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.\nĐiều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật. Việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự và con chưa thành niên của họ (nếu có).\nĐiều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi. Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.\nĐiều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam. Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:\n1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;\n2. Giấy chứng minh nhân dân;\n3. Hộ chiếu Việt Nam;\n4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.\nĐiều 12. Giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài\n1. Vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được giải quyết theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trường hợp chưa có điều ước quốc tế thì được giải quyết theo tập quán và thông lệ quốc tế.\n2. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ ký kết hoặc đề xuất việc ký kết, quyết định gia nhập điều ước quốc tế để giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài.", "header": "['Luật Quốc tịch Việt Nam 2008']", "len_tokenizer": 890, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . quốc_tịch việt_nam . quốc_tịch việt_nam thể_hiện mối quan_hệ gắn_bó của cá_nhân với nhà_nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , làm phát_sinh quyền , nghĩa_vụ của công_dân việt_nam đối_với nhà_nước và quyền , trách_nhiệm của nhà_nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam đối_với công_dân việt_nam . \n điều 2 . quyền đối_với quốc_tịch \n 1 . ở nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , mỗi cá_nhân đều có quyền có quốc_tịch . công_dân việt nam không bị tước quốc_tịch việt_nam , trừ trường_hợp quy_định tại điều 31 của luật này . \n 2 . nhà_nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam là nhà_nước thống_nhất của các dân_tộc cùng sinh_sống trên lãnh_thổ việt_nam , mọi thành_viên của các dân_tộc đều bình_đẳng về quyền có quốc_tịch việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . quốc_tịch nước_ngoài là quốc_tịch của một nước khác không phải là quốc_tịch việt_nam . \n 2 . người không quốc_tịch là người không có quốc_tịch việt_nam và cũng không có quốc_tịch nước_ngoài . \n 3 . người việt nam định_cư ở nước_ngoài là công_dân việt_nam và người gốc việt nam cư_trú , sinh_sống lâu_dài ở nước_ngoài . \n 4 . người gốc việt nam định_cư ở nước_ngoài là người việt_nam đã từng có quốc_tịch việt_nam mà khi sinh ra quốc_tịch của họ được xác_định theo nguyên_tắc huyết_thống và con , cháu của họ đang cư_trú , sinh_sống lâu_dài ở nước_ngoài . \n 5 . người nước_ngoài cư_trú ở việt nam là công_dân nước_ngoài và người không quốc_tịch thường_trú hoặc tạm_trú ở việt_nam . \n điều 4 . nguyên_tắc quốc_tịch . nhà_nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam công_nhận công_dân việt nam có một quốc_tịch là quốc_tịch việt_nam , trừ trường_hợp luật này có quy_định khác . \n điều 5 . quan_hệ giữa nhà_nước và công_dân \n 1 . người có quốc_tịch việt nam là công_dân việt_nam . \n 2 . công_dân việt nam được nhà_nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam bảo_đảm các quyền công_dân và phải làm_tròn các nghĩa_vụ công_dân đối_với nhà_nước và xã_hội theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . nhà_nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam có chính_sách để công_dân việt nam ở nước_ngoài có điều_kiện hưởng các quyền công_dân và làm các nghĩa_vụ công_dân phù_hợp với hoàn_cảnh sống xa đất_nước . \n 4 . quyền và nghĩa_vụ của công_dân việt nam đồng_thời có quốc_tịch nước_ngoài đang định_cư ở nước_ngoài được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật có liên_quan . \n điều 6 . bảo_hộ đối_với công_dân việt nam ở nước_ngoài . nhà_nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam bảo_hộ quyền_lợi chính_đáng của công_dân việt nam ở nước_ngoài . các cơ_quan nhà_nước ở trong nước , cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài có trách_nhiệm thi_hành mọi biện_pháp cần_thiết , phù_hợp với pháp_luật của nước sở_tại , pháp_luật và tập_quán quốc_tế để thực_hiện sự bảo_hộ đó . \n điều 7 . chính_sách đối_với người gốc việt nam định_cư ở nước_ngoài \n 1 . nhà_nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam có chính_sách khuyến_khích và tạo điều_kiện thuận_lợi để người gốc việt nam định_cư ở nước_ngoài giữ quan_hệ gắn_bó với gia_đì