Document ID: 219171

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC HÀN HƠI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định những yêu cầu chung về an toàn cho công việc hàn hơi. Đối với công việc hàn hơi trong các điều kiện đặc biệt (hàn hơi trong hầm mỏ, hàn hơi trong hầm tàu...), ngoài quy định này còn phải tuân theo các quy định khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 41/2013/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn lao động đối với công việc hàn hơi do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với công việc hàn hơi. Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định những yêu_cầu chung về an_toàn cho công_việc hàn_hơi . đối_với công_việc hàn_hơi trong các điều_kiện đặc_biệt ( hàn_hơi trong hầm_mỏ , hàn_hơi trong hầm_tàu ... ) , ngoài quy_định này còn phải tuân theo các quy_định khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng với: 1.2.1. Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng các thiết bị hàn hơi. 1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 41/2013/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn lao động đối với công việc hàn hơi do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với công việc hàn hơi. Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng với : 1.2.1 . các tổ_chức , cá_nhân quản_lý , sử_dụng các thiết_bị hàn_hơi . 1.2.2 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau: 1.3.1. Hàn hơi (hay gọi là hàn khí) là phương pháp hàn sử dụng nhiệt của ngọn lửa sinh ra khi đốt cháy các khí cháy (C2H2, CH4, ...) hoặc H2 với Oxy để nung chảy kim loại. 1.3.2. Thiết bị hàn hơi là những thiết bị và các phụ kiện kèm theo để phục vụ cho công việc hàn hơi, bao gồm: bình sinh khí acetylen, các chai chứa khí dùng trong công việc hàn hơi và các thiết bị hàn, cắt kim loại. 1.3.3. Thiết bị hàn cắt kim loại bao gồm: van giảm áp, dây dẫn, mỏ cắt, mỏ hàn. Ngoài những thuật ngữ, định nghĩa nêu trên trong quy chuẩn còn sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các Tiêu chuẩn sau: - TCVN 4245:1996 Yêu cầu kỹ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng oxi, axetylen. - TCVN 6304:1997 Chai chứa khí đốt hóa lỏng - Yêu cầu an toàn trong bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển. - TCVN 6713:2013 Chai chứa khí - An toàn trong thao tác.", "header": "['Thông tư 41/2013/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn lao động đối với công việc hàn hơi do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với công việc hàn hơi. Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 215, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn sử_dụng các thuật_ngữ , định_nghĩa sau : 1.3.1 . hàn_hơi ( hay gọi là hàn_khí ) là phương_pháp hàn sử_dụng nhiệt của ngọn lửa sinh ra khi đốt cháy các khí cháy ( c2h2 , ch4 , ... ) hoặc h2 với oxy để nung chảy kim_loại . 1.3.2 . thiết_bị hàn_hơi là những thiết_bị và các phụ_kiện kèm theo để phục_vụ cho công_việc hàn_hơi , bao_gồm : bình_sinh_khí acetylen , các chai chứa khí dùng trong công_việc hàn_hơi và các thiết_bị hàn , cắt kim_loại . 1.3.3 . thiết_bị hàn cắt kim_loại bao_gồm : van giảm áp , dây_dẫn , mỏ cắt , mỏ_hàn . ngoài những thuật_ngữ , định_nghĩa nêu trên trong quy_chuẩn còn sử_dụng các thuật_ngữ , định_nghĩa trong các tiêu_chuẩn sau : - tcvn 4245 : 1996 yêu_cầu kỹ_thuật an_toàn trong sản_xuất , sử_dụng oxi , axetylen . - tcvn 6304 : 1997 chai chứa khí_đốt_hóa lỏng - yêu_cầu_an_toàn trong bảo_quản , xếp_dỡ và vận_chuyển . - tcvn 6713 : 2013 chai chứa khí - an_toàn trong thao_tác .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Quy định chung 2.1.1. Đối với việc sử dụng oxi, axetylen phải tuân thủ TCVN 4245:1996 Yêu cầu kỹ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng oxi, axetylen. 2.1.2. An toàn trong thao tác chai chứa khí phải tuân thủ TCVN 6713:2013 Chai chứa khí - An toàn trong thao tác. 2.1.3. Trong bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển phải tuân thủ TCVN 6304:1997 Chai chứa khí đốt hóa lỏng - Yêu cầu an toàn trong bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển.", "header": "['Thông tư 41/2013/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn lao động đối với công việc hàn hơi do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với công việc hàn hơi có hiệu lực từ ngày 25 tháng 6 năm 2014. Điều 2. Quy định về kỹ thuật']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "khoản 2.1 . quy_định chung 2.1.1 . đối_với việc sử_dụng oxi , axetylen phải tuân_thủ tcvn 4245 : 1996 yêu_cầu kỹ_thuật an_toàn trong sản_xuất , sử_dụng oxi , axetylen . 2.1.2 . an_toàn trong thao_tác chai chứa khí phải tuân_thủ tcvn 6713 : 2013 chai chứa khí - an_toàn trong thao_tác . 2.1.3 . trong bảo_quản , xếp_dỡ và vận_chuyển phải tuân_thủ tcvn 6304 : 1997 chai chứa khí_đốt_hóa lỏng - yêu_cầu_an_toàn trong bảo_quản , xếp_dỡ và vận_chuyển .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2.1']"}, {"full_text": "Khoản 2.2. Quy định cụ thể 2.2.1. Yêu cầu chung 2.2.1.1. Việc chọn quy trình công nghệ hàn hơi ngoài việc phải đảm bảo an toàn cháy, nổ còn phải tính đến khả năng phát sinh các yếu tố nguy hiểm và có hại khác (khả năng bị chấn thương cơ khí, bụi và hơi khí độc, bức xạ nhiệt, đổ chai …), đồng thời phải có các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động để loại trừ chúng. 2.2.1.2. Công việc hàn hơi có thể tổ chức cố định trong các nhà xưởng, ở ngoài trời hoặc tổ chức tạm thời ngay trong những công trình xây dựng, sửa chữa. 2.2.1.3. Khi tiến hành công việc hàn hơi tại những nơi có nguy cơ cháy, nổ phải tuân theo các quy định an toàn phòng chống cháy, nổ. 2.2.1.4. Khi tiến hành công việc hàn hơi trong các hầm, buồng, thùng, khoang bể kín phải đặt thiết bị axetylen, chai chứa axetylen và chai oxy ở bên ngoài; cử người nắm vững kỹ thuật an toàn giám sát và phải có biện pháp an toàn cụ thể, phòng chống cháy, nổ, ngộ độc và được người có trách nhiệm duyệt, cho phép. Thợ hàn phải đeo găng tay và sử dụng dây an toàn, dây an toàn được nối tới chỗ người giám sát. - Phải thực hiện thông gió, với tốc độ gió từ 0,3 đến 1,5 m/s. - Phải kiểm tra đảm bảo trong hầm, thùng, khoang bể kín không có hơi khí độc, hơi khí cháy nổ mới cho người tiến hành công việc hàn hơi. 2.2.1.5. Cấm hàn hơi ở các hầm, thùng, khoang, bể kín đang có áp suất hoặc đang chứa chất dễ cháy, nổ. 2.2.1.6. Sử dụng khí 2.2.1.6.1. Khi nối van chai chứa khí không khít thì không được dùng lực cưỡng bức. Ren của đầu nối bộ điều chỉnh nối hoặc các dụng cụ phụ phải phù hợp với đầu ra của van chai chứa khí. 2.2.1.6.2. Van chai chứa - Van chai phải luôn luôn đóng (đầy hoặc hết) trừ khi chai chứa đang được sử dụng. - Đầu ra của van không được hướng vào người khi đang mở. - Phải đóng van khi ngừng sử dụng. - Phải mở van chai từ từ. - Van chai không có tay vặn phải có chìa vặn (chìa khóa) kèm theo và chỉ được dùng chúng để mở, chìa vặn (chìa khóa) phải để lại trên van trong lúc chai đang sử dụng. - Đối với van có tay vặn không được dùng cờ lê, mỏ lết, búa hoặc dùng các dụng cụ khác để mở hoặc đóng van. - Không được dùng lực mạnh để vặn van chai chứa. - Liên hệ với nhà cung cấp khí nếu việc vận hành van gặp khó khăn. Không được tra dầu mỡ van chai. - Van vận hành tự động phải được vận hành phù hợp với các chú dẫn. - Không được sửa chữa van áp suất dư, đặc biệt là hộp kín, để tránh chai chứa khí hoàn toàn không còn khí. 2.2.1.6.3. Không được làm giảm áp suất dư trong chai chứa thấp hơn áp suất làm việc của hệ thống hoặc thấp hơn áp suất dư nhỏ nhất để ngăn dòng ngược của không khí hoặc các tạp chất khác thâm nhập vào trong chai. Van chai phải khóa để giữ áp suất dư trong chai nhỏ nhất trong khoảng từ 0,5 bar đến