Document ID: 320823

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin; hệ quy chiếu không gian và thời gian; siêu dữ liệu; chất lượng dữ liệu; trình bày dữ liệu; trao đổi và phân phối các cơ sở dữ liệu thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai sau đây:\na) Cơ sở dữ liệu địa chính;\nb) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nc) Cơ sở dữ liệu giá đất;\nd) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.\n2. Đối với các cơ sở dữ liệu thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai không quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định khác của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.", "header": "['Thông tư 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về nội_dung , cấu_trúc và kiểu thông_tin ; hệ quy chiếu không_gian và thời_gian ; siêu dữ_liệu ; chất_lượng dữ_liệu ; trình_bày dữ_liệu ; trao_đổi và phân_phối các cơ_sở dữ_liệu thành_phần của cơ_sở dữ_liệu đất_đai sau đây : \n a ) cơ_sở dữ_liệu địa_chính ; \n b ) cơ_sở dữ_liệu quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất ; \n c ) cơ_sở dữ_liệu giá đất ; \n d ) cơ_sở dữ_liệu thống_kê , kiểm_kê đất_đai . \n 2 . đối_với các cơ_sở dữ_liệu thành_phần của cơ_sở dữ_liệu đất_đai không quy_định tại khoản 1 điều này được thực_hiện theo quy_định khác của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; công chức địa chính xã, phường, thị trấn có liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu đất đai.\n2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.", "header": "['Thông tư 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_nguyên và môi_trường ; cơ_quan chuyên_môn về tài_nguyên và môi_trường ; công_chức địa_chính xã , phường , thị_trấn có liên_quan đến việc xây_dựng , cập_nhật , khai_thác , quản_lý cơ_sở dữ_liệu đất_đai . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc xây_dựng , khai_thác cơ_sở dữ_liệu đất_đai .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.\n2. Dữ liệu đất đai bao gồm dữ liệu không gian đất đai, dữ liệu thuộc tính đất đai và các dữ liệu khác có liên quan đến thửa đất.\n3. Dữ liệu không gian đất đai bao gồm dữ liệu không gian đất đai nền và các dữ liệu không gian chuyên đề.\n4. Dữ liệu thuộc tính đất đai bao gồm dữ liệu thuộc tính địa chính; dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dữ liệu thuộc tính giá đất; dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai.\n5. Các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất bao gồm bản ký số hoặc bản quét Giấy chứng nhận; Sổ địa chính; giấy tờ pháp lý làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng hoặc văn bản thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.\n6. Siêu dữ liệu (metadata) là các thông tin mô tả về dữ liệu.\n7. Cấu trúc dữ liệu là cách tổ chức và lưu trữ dữ liệu trong máy tính.\n8. Kiểu thông tin của dữ liệu là tên, kiểu giá trị và độ dài trường thông tin của dữ liệu.\n9. XML (eXtensible Markup Language - ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) là ngôn ngữ định dạng mở rộng có khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau bằng một ngôn ngữ thống nhất và được sử dụng để chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.\n10. GML (Geography Markup Language - ngôn ngữ đánh dấu địa lý) là một dạng mã hóa của ngôn ngữ XML để thể hiện nội dung các thông tin địa lý.", "header": "['Thông tư 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 308, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_sở dữ_liệu đất_đai là tập_hợp các dữ_liệu đất_đai được sắp_xếp , tổ_chức để truy_cập , khai_thác , quản_lý và cập_nhật thông_qua phương_tiện điện_tử . \n 2 . dữ_liệu đất_đai bao_gồm dữ_liệu không_gian đất_đai , dữ_liệu thuộc_tính đất_đai và các dữ_liệu khác có liên_quan đến thửa đất . \n 3 . dữ_liệu không_gian đất_đai bao_gồm dữ_liệu không_gian đất_đai nền và các dữ_liệu không_gian chuyên_đề . \n 4 . dữ_liệu thuộc_tính đất_đai bao_gồm dữ_liệu thuộc_tính địa_chính ; dữ_liệu thuộc_tính quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất ; dữ_liệu thuộc_tính giá đất ; dữ_liệu thuộc_tính thống_kê , kiểm_kê đất_đai . \n 5 . các dữ_liệu khác có liên_quan tới thửa đất bao_gồm bản ký số hoặc bản quét giấy chứng_nhận ; sổ địa_chính ; giấy_tờ pháp_lý làm căn_cứ để cấp giấy chứng_nhận ; hợp_đồng hoặc văn_bản thực_hiện các quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất đã được công_chứng , chứng_thực theo quy_định của pháp_luật . \n 6 . siêu dữ_liệu ( metadata ) là các thông_tin mô_tả về dữ_liệu . \n 7 . cấu_trúc dữ_liệu là cách tổ_chức và lưu_trữ dữ_liệu trong máy_tính . \n 8 . kiểu thông_tin của dữ_liệu là tên , kiểu giá_trị và độ dài trường thông_tin của dữ_liệu . \n 9 . xml ( extensible markup language - ngôn_ngữ đánh_dấu mở_rộng ) là ngôn_ngữ định_dạng mở_rộng có khả_năng mô_tả nhiều loại dữ_liệu khác nhau bằng một ngôn_ngữ thống_nhất và được sử_dụng để chia_sẻ dữ_liệu giữa các hệ_thống thông_tin . \n 10 . gml ( geography markup language - ngôn_ngữ đánh_dấu địa_lý ) là một dạng mã_hóa của ngôn_ngữ xml để thể_hiện nội_dung các thông_tin địa_lý .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Dữ liệu không gian đất đai nền bao gồm:\na) Nhóm lớp dữ liệu điểm khống chế đo đạc gồm lớp dữ liệu điểm thiên văn, điểm tọa độ quốc gia, điểm địa chính cơ sở, điểm địa chính, điểm khống chế đo vẽ chôn mốc cố định; lớp dữ liệu điểm độ cao quốc gia, điểm độ cao kỹ thuật có chôn mốc;\nb) Nhóm lớp dữ liệu biên giới, địa giới gồm lớp dữ liệu mốc biên giới, địa giới; lớp dữ liệu đường biên giới, địa giới; lớp dữ liệu địa phận của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); lớp dữ liệu địa phận của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); lớp dữ liệu địa phận của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);\nc) Nhóm lớp dữ liệu thủy hệ gồm lớp dữ liệu thủy hệ dạng đường, lớp dữ liệu thủy hệ dạng vùng;\nd) Nhóm lớp dữ liệu giao thông gồm lớp dữ liệu tim đường, lớp dữ liệu mặt đường bộ, lớp dữ liệu ranh giới đường, lớp dữ liệu đường sắt;\nđ) Nhóm lớp dữ liệu địa danh và ghi chú gồm lớp dữ liệu điểm địa danh, điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; lớp dữ liệu ghi chú.", "header": "['Thông tư 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI'\n 'Điều 4. Nội dung dữ liệu không gian đất đai']", "len_tokenizer": 225, "lower_segmented_text": "khoản 1 . dữ_liệu không_gian đất_đai nền bao_gồm : \n a ) nhóm lớp dữ_liệu điểm khống_chế đo_đạc gồm lớp dữ_liệu điểm thiên_văn , điểm tọa_độ quốc_gia , điểm địa_chính cơ_sở , điểm địa_chính , điểm khống_chế đo vẽ chôn mốc cố_định ; lớp dữ_liệu điểm độ cao quốc_gia , điểm độ cao kỹ_thuật có chôn mốc ; \n b ) nhóm lớp dữ_liệu biên_giới , địa_giới gồm lớp dữ_liệu mốc biên_giới , địa_giới ; lớp dữ_liệu đường_biên_giới , địa_giới ; lớp dữ_liệu địa_phận của tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) ; lớp dữ_liệu địa_phận của huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là cấp huyện ) ; lớp dữ_liệu địa_phận của xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã ) ; \n c ) nhóm lớp dữ_liệu thủy_hệ gồm lớp dữ_liệu thủy hệ dạng đường