Document ID: 95405

Title: XÁC NHẬN HẠN NGẠCH THUẾ QUAN ĐỐI VỚI MẬT ONG TỰ NHIÊN NHẬP KHẨU VÀO NHẬT BẢN THEO HIỆP ĐỊNH GIỮA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN VỀ ĐỐI TÁC KINH TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế, ký ngày 25 tháng 12 năm 2008 tại Tô-ky-ô, Nhật Bản; Bộ Công Thương quy định việc xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên xuất khẩu sang Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này điều chỉnh việc xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên (mã HS 0409.00.00) xuất khẩu sang Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế.", "header": "['Thông tư 28/2009/TT-BCT về việc xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này điều_chỉnh việc xác_nhận giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan đối_với mật_ong tự_nhiên ( mã hs 0409.00.00 ) xuất_khẩu sang nhật bản theo hiệp_định giữa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và nhật bản về đối_tác kinh_tế .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân xuất khẩu mật ong tự nhiên sang Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 28/2009/TT-BCT về việc xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với thương_nhân xuất_khẩu mật_ong tự_nhiên sang nhật bản theo hiệp_định giữa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và nhật bản về đối_tác kinh_tế , cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ quan xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan. Cơ quan xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan theo yêu cầu của người xuất khẩu và Vụ Xuất nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương.", "header": "['Thông tư 28/2009/TT-BCT về việc xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_quan xác_nhận giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan . cơ_quan xác_nhận giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan theo yêu_cầu của người xuất_khẩu và vụ xuất nhập_khẩu thuộc bộ công_thương .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan. Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan được in bằng giấy trắng, khổ A4, bằng tiếng Anh và bao gồm những thông tin tối thiểu sau: - Số tham chiếu; - Tên và địa chỉ của người xuất khẩu; - Tên và địa chỉ của người nhập khẩu; - Mô tả hàng hóa; - Mã HS; - Số lượng (có ghi cụ thể đơn vị đo lường) - Hiệu lực Giấy chứng nhận Hạn ngạch thuế quan (ngày có hiệu lực/ngày hết hạn hiệu lực); và - Xác nhận của Vụ Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương. Mẫu Giấy chứng nhận Hạn ngạch thuế quan được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 28/2009/TT-BCT về việc xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "điều 4 . nội_dung giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan . giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan được in bằng giấy trắng , khổ a4 , bằng tiếng anh và bao_gồm những thông_tin tối_thiểu sau : - số tham_chiếu ; - tên và địa_chỉ của người xuất_khẩu ; - tên và địa_chỉ của người nhập_khẩu ; - mô_tả hàng_hóa ; - mã hs ; - số_lượng ( có ghi cụ_thể đơn_vị đo_lường ) - hiệu_lực giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan ( ngày có hiệu_lực / ngày hết hạn hiệu_lực ) ; và - xác_nhận của vụ xuất nhập_khẩu , bộ công_thương . mẫu giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan được quy_định tại phụ_lục 1 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan. Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan có hiệu lực kể từ ngày xác nhận đến ngày 31 tháng 3 tiếp theo.", "header": "['Thông tư 28/2009/TT-BCT về việc xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 29, "lower_segmented_text": "điều 5 . hiệu_lực của giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan . giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan có hiệu_lực kể từ ngày xác_nhận đến ngày 31 tháng 3 tiếp_theo .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Nguyên tắc xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan\n1. Thương nhân có nhu cầu được hưởng thuế ưu đãi VJEPA của Nhật Bản dành cho Việt Nam trong hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế phải nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương để xin xác nhận.\n2. Căn cứ vào lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm Nhật Bản dành cho Việt Nam như quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này và trên cơ sở ngày tiếp nhận đăng ký xin xác nhận, Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan của thương nhân xuất khẩu được xác nhận theo nguyên tắc thương nhân đăng ký trước được xem xét trước, đăng ký sau được xem xét sau. Đối với lượng mật ong tự nhiên đăng ký xuất khẩu theo hạn ngạch thuế quan vượt quá lượng hạn ngạch còn lại trong năm đó, Bộ Công Thương sẽ xác nhận theo số lượng hạn ngạch còn lại.", "header": "['Thông tư 28/2009/TT-BCT về việc xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 152, "lower_segmented_text": "điều 6 . nguyên_tắc xác_nhận giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan \n 1 . thương_nhân có nhu_cầu được hưởng thuế ưu_đãi vjepa của nhật bản dành cho việt_nam trong hạn_ngạch thuế_quan đối_với mật_ong tự_nhiên nhập_khẩu vào nhật bản theo hiệp_định giữa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và nhật bản về đối_tác kinh_tế phải nộp hồ_sơ tại bộ công_thương để xin xác_nhận . \n 2 . căn_cứ vào lượng hạn_ngạch thuế_quan hàng năm nhật bản dành cho việt_nam như quy_định tại phụ_lục 2 của thông_tư này và trên cơ_sở ngày tiếp_nhận đăng_ký xin xác_nhận , giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan của thương_nhân xuất_khẩu được xác_nhận theo nguyên_tắc thương_nhân đăng_ký trước được xem_xét trước , đăng_ký sau được xem_xét sau . đối_với lượng mật_ong tự_nhiên đăng_ký xuất_khẩu theo hạn_ngạch thuế_quan vượt quá lượng hạn_ngạch còn lại trong năm đó , bộ công_thương sẽ xác_nhận theo số_lượng hạn_ngạch còn lại .", "pointer_link": "['Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Hồ sơ đề nghị xác nhận\n1. Hồ sơ đề nghị xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan gồm:\na) Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;\nb) Bản sao Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan;\nc) Bản sao C/O Mẫu VJ có đóng dấu xác nhận của Tổ chức xác nhận C/O.\n2. Trong trường hợp chưa có Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, Bản sao C/O Mẫu VJ, người đề nghị xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày được xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan.\n3. Trường hợp doanh nghiệp không nộp các giấy tờ nợ nêu tại khoản 2 điều này, Bộ Công Thương sẽ thông báo và đề nghị Nhật Bản không cấp Chứng nhận hạn ngạch thuế quan cho doanh nghiệp nhập khẩu bên Nhật Bản.", "header": "['Thông tư 28/2009/TT-BCT về việc xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 7 . hồ_sơ đề_nghị xác_nhận \n 1 . hồ_sơ đề_nghị xác_nhận giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan gồm : \n a ) đơn đăng_ký theo mẫu tại phụ_lục 3 kèm theo thông_tư này ; \n b ) bản_sao tờ khai hải_quan đã hoàn_thành thủ_tục hải_quan ; \n c ) bản_sao c / o mẫu vj có đóng_dấu xác_nhận của tổ_chức xác_nhận c / o . \n 2 . trong trường_hợp chưa có tờ khai hải_quan xuất_khẩu đã hoàn_thành thủ_tục hải_quan , bản_sao c / o mẫu vj , người đề_nghị xác_nhận giấy chứng_nhận hạn_ngạch thuế_quan có_thể được nợ các chứng_từ này nhưng không quá mười lăm