Document ID: 123176

Title: ÁP DỤNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2002 CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ AN TOÀN SINH MẠNG CON NGƯỜI TRÊN BIỂN NĂM 1974 BAN HÀNH KÈM THEO BỘ LUẬT QUỐC TẾ VỀ AN NINH TÀU BIỂN VÀ CẢNG BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải; Căn cứ Quyết định số 191/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt sửa đổi, bổ sung năm 2002 một số chương của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974; Căn cứ Sửa đổi năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc áp dụng Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển và thủ tục cấp các giấy chứng nhận theo quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc áp dụng Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 (sau đây gọi tắt là Công ước SOLAS 74) ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển (sau đây gọi tắt là Bộ luật ISPS), thủ tục cấp các giấy chứng nhận theo quy định của Bộ luật ISPS.", "header": "['Thông tư 27/2011/TT-BGTVT áp dụng sửa đổi năm 2002 của công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 kèm theo Bộ Luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc áp_dụng sửa_đổi , bổ_sung năm 2002 của công_ước quốc_tế về an_toàn sinh_mạng con_người trên biển năm 1974 ( sau đây gọi tắt là công_ước solas 74 ) ban_hành kèm theo bộ luật quốc_tế về an_ninh tàu_biển và cảng biển ( sau đây gọi tắt là bộ_luật isps ) , thủ_tục cấp các giấy chứng_nhận theo quy_định của bộ_luật isps .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc đánh giá, phê duyệt và cấp giấy chứng nhận an ninh cho tàu biển sau đây hoạt động trên tuyến quốc tế:\na) Tàu khách;\nb) Tàu hàng có tổng dung tích từ 500 GT trở lên;\nc) Giàn khoan di động ngoài khơi.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc đánh giá, phê duyệt và cấp giấy chứng nhận an ninh cho cảng biển hoặc bến cảng, cầu cảng (sau đây gọi chung là cảng biển) tiếp nhận tàu biển hoạt động trên tuyến quốc tế qui định tại khoản 1, Điều này.", "header": "['Thông tư 27/2011/TT-BGTVT áp dụng sửa đổi năm 2002 của công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 kèm theo Bộ Luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến việc đánh_giá , phê_duyệt và cấp giấy chứng_nhận an_ninh cho tàu_biển sau đây hoạt_động trên tuyến quốc_tế : \n a ) tàu khách ; \n b ) tàu hàng có tổng_dung_tích từ 500 gt trở lên ; \n c ) giàn khoan di_động ngoài khơi . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến việc đánh_giá , phê_duyệt và cấp giấy chứng_nhận an_ninh cho cảng biển hoặc bến cảng , cầu_cảng ( sau đây gọi chung là cảng biển ) tiếp_nhận tàu_biển hoạt_động trên tuyến quốc_tế qui_định tại khoản 1 , điều này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam Cục Hàng hải Việt Nam – Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải thực hiện chức năng “Cơ quan có thẩm quyền”, có trách nhiệm và quyền hạn sau:\na) Hướng dẫn các Doanh nghiệp cảng biển xây dựng Kế hoạch an ninh cảng biển; phê duyệt Kế hoạch an ninh cảng biển và các bổ sung, sửa đổi đối với Kế hoạch an ninh cảng biển;\nb) Cấp Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này và thực hiện việc kiểm tra xác nhận hàng năm;\nc) Hướng dẫn thực hiện “Bản cam kết an ninh” theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;\nd) Là đầu mối liên lạc để thu nhận, xử lý, truyền phát thông tin an ninh hàng hải đối với tàu biển, công ty tàu biển, doanh nghiệp cảng biển và các cơ quan hữu quan;\nđ) Trao đổi thông tin với Tổ chức hàng hải quốc tế về việc thực hiện các quy định Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước SOLAS 74 và Bộ luật ISPS tại Việt Nam;\ne) Tổ chức thực hiện việc cấp “Lý lịch liên tục của tàu biển” theo mẫu qui định tại Phụ lục III của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 27/2011/TT-BGTVT áp dụng sửa đổi năm 2002 của công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 kèm theo Bộ Luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Bộ luật ISPS']", "len_tokenizer": 191, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trách_nhiệm của cục hàng_hải việt_nam cục hàng_hải việt_nam – cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành hàng_hải thực_hiện chức_năng “ cơ_quan có thẩm_quyền ” , có trách_nhiệm và quyền_hạn sau : \n a ) hướng_dẫn các doanh_nghiệp cảng biển xây_dựng kế_hoạch an_ninh cảng biển ; phê_duyệt kế_hoạch an_ninh cảng biển và các bổ_sung , sửa_đổi đối_với kế_hoạch an_ninh cảng biển ; \n b ) cấp giấy chứng_nhận phù_hợp của cảng biển theo mẫu quy_định tại phụ_lục i của thông_tư này và thực_hiện việc kiểm_tra xác_nhận hàng năm ; \n c ) hướng_dẫn thực_hiện “ bản cam_kết an_ninh ” theo mẫu quy_định tại phụ_lục ii của thông_tư này ; \n d ) là đầu_mối liên_lạc để thu_nhận , xử_lý , truyền phát thông_tin an_ninh hàng_hải đối_với tàu_biển , công_ty tàu_biển , doanh_nghiệp cảng biển và các cơ_quan hữu_quan ; \n đ ) trao_đổi thông_tin với tổ_chức hàng_hải quốc_tế về việc thực_hiện các quy_định sửa_đổi , bổ_sung năm 2002 của công_ước solas 74 và bộ_luật isps tại việt_nam ; \n e ) tổ_chức thực_hiện việc cấp “ lý_lịch liên_tục của tàu_biển ” theo mẫu qui_định tại phụ_lục iii của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện chức năng \"Tổ chức an ninh được công nhận\", có trách nhiệm và quyền hạn sau:\na) Tổ chức đào tạo và cấp giấy chứng nhận cho Sỹ quan an ninh tàu biển, Cán bộ an ninh công ty với những nội dung phù hợp với Chương trình chuẩn của Tổ chức Hàng hải quốc tế;\nb) Phê duyệt Đánh giá an ninh tàu biển;\nc) Phê duyệt Kế hoạch an ninh tàu biển;\nd) Kiểm tra Hệ thống an ninh và trang thiết bị an ninh của tàu biển theo yêu cầu của Bộ luật ISPS và cấp \"Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển\" và \"Giấy chứng nhận quốc tế tạm thời về an ninh tàu biển\".", "header": "['Thông tư 27/2011/TT-BGTVT áp dụng sửa đổi năm 2002 của công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 kèm theo Bộ Luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Bộ luật ISPS']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trách_nhiệm của cục đăng_kiểm việt_nam cục đăng_kiểm việt_nam thực_hiện chức_năng \" tổ_chức an_ninh được công_nhận \" , có trách_nhiệm và quyền_hạn sau : \n a ) tổ_chức đào_tạo và cấp giấy chứng_nhận cho sỹ quan an_ninh tàu_biển , cán_bộ an_ninh công_ty với những nội_dung phù_hợp với chương_trình chuẩn của tổ_chức hàng_hải quốc_tế ; \n b ) phê_duyệt đánh_giá an_ninh tàu_biển ; \n c ) phê_duyệt kế_hoạch an_ninh tàu_biển ; \n d ) kiểm_tra hệ_thống an_ninh và trang thiết_bị an_ninh của tàu_biển theo yêu_cầu của bộ_luật isps và cấp \" giấy chứng_nhận quốc_tế về an_ninh tàu_biển \" và \" giấy chứng_nhận quốc_tế tạm_thời về an_ninh tàu_biển \" .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Cảng vụ Hàng hải có trách nhiệm và quyền hạn sau:\na) Hướng dẫn các doanh nghiệp cảng biển đánh giá an ninh cảng biển;\nb) Phê duyệt bản đánh giá an ninh cảng biển và cấp Giấy chứng nhận Thẩm định – Phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này;\nc) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác an ninh của các bến cảng;\nd) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền.", "header": "['Thông tư 27/2011/TT-BGTVT áp dụng sửa đổi năm 2002 của công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 kèm theo Bộ Luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Bộ luật ISPS']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "khoản 3 . trách_nhiệm của cảng_vụ hàng_hải_cảng_vụ hàng_hải có trách_nhiệm và quyền_hạn sau : \n a ) hướng_dẫn các doanh_nghiệp cảng biển đánh_giá an_ninh cảng biển ; \n b ) phê_duyệt bản đánh_giá an_ninh cảng biển và cấp giấy chứng_nhận thẩm_địn