Document ID: 590218

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN “ĐƠN VỊ HỌC TẬP” CẤP HUYỆN, TỈNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về đánh giá, công nhận “Đơn vị học tập” cấp huyện, tỉnh bao gồm: thẩm quyền, mức độ, tiêu chí, điều kiện, quy trình đánh giá, công nhận “Đơn vị học tập” cấp huyện, tỉnh và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã); các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy; các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là huyện); các cơ quan chuyên trách thuộc, trực thuộc tổ chức chính trị-xã hội cấp huyện; tổ chức xã hội cấp huyện; tổ chức xã hội-nghề nghiệp cấp huyện; các tổ chức kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ sở giáo dục; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh); các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân cấp tỉnh; các cơ quan chuyên trách thuộc, trực thuộc tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh; tổ chức xã hội cấp tỉnh; tổ chức xã hội-nghề nghiệp cấp tỉnh; các tổ chức kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 24/2023/TT-BGDĐT quy định về đánh giá, công nhận \"Đơn vị học tập\" cấp huyện, tỉnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 291, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về đánh_giá , công_nhận “ đơn_vị học_tập ” cấp huyện , tỉnh bao_gồm : thẩm_quyền , mức_độ , tiêu_chí , điều_kiện , quy_trình đánh_giá , công_nhận “ đơn_vị học_tập ” cấp huyện , tỉnh và trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức có liên_quan . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là xã ) ; các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị thuộc , trực_thuộc huyện ủy , quận_ủy , thị_ủy , thành_ủy trực_thuộc tỉnh_ủy , thành_ủy ; các cơ_quan , đơn_vị thuộc , trực_thuộc ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là huyện ) ; các cơ_quan chuyên_trách thuộc , trực_thuộc tổ_chức chính_trị - xã_hội cấp huyện ; tổ_chức xã_hội cấp huyện ; tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp cấp huyện ; các tổ_chức kinh_tế thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của ủy_ban nhân_dân cấp huyện ; các cơ_sở giáo_dục ; các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị thuộc , trực_thuộc tỉnh_ủy , thành_ủy trực_thuộc trung_ương ; các cơ_quan , đơn_vị thuộc , trực_thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là tỉnh ) ; các đơn_vị lực_lượng vũ_trang nhân_dân cấp tỉnh ; các cơ_quan chuyên_trách thuộc , trực_thuộc tổ_chức chính_trị - xã_hội cấp tỉnh ; tổ_chức xã_hội cấp tỉnh ; tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp cấp tỉnh ; các tổ_chức kinh_tế thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh và tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ sở giáo dục đánh giá, công nhận ở cấp huyện là nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n2. Cơ sở giáo dục đánh giá, công nhận ở cấp tỉnh là trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trường dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu, trường dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học và các cơ sở giáo dục và đào tạo khác thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương.\n3. Đơn vị cấp huyện là Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan tham mưu, giúp việc huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy; cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; Công an cấp huyện; Liên đoàn Lao động cấp huyện; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện; Hội nông dân cấp huyện; Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp huyện; Hội cựu chiến binh cấp huyện; doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Cơ sở giáo dục đánh giá, công nhận ở cấp huyện; Hội khuyến học cấp huyện và các tổ chức xã hội cấp huyện, tổ chức xã hội-nghề nghiệp cấp huyện khác.\n4. Đơn vị cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương; cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Công an cấp tỉnh; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh; Hội nông dân cấp tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh; Hội cựu chiến binh cấp tỉnh; doanh nghiệp, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ sở giáo dục đánh giá, công nhận ở cấp tỉnh; Hội khuyến học cấp tỉnh và các tổ chức xã hội cấp tỉnh, tổ chức xã hội-nghề nghiệp cấp tỉnh khác.\n5. Cán bộ công nhân viên trong đơn vị là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân; người quản lý tổ chức kinh tế trong Đơn vị cấp huyện, Đơn vị cấp tỉnh.\n6. Người lao động trong đơn vị là công nhân, lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật trong Đơn vị cấp huyện, Đơn vị cấp tỉnh.\n7. Thành viên trong đơn vị là Cán bộ công nhân viên trong đơn vị, Người lao động trong đơn vị.\n8. Người học là học sinh, sinh viên, học viên trong các Cơ sở giáo dục đánh giá, công nhận ở cấp huyện, tỉnh (không bao gồm nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện).\n9. Văn phòng là phòng; bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chuyên môn; tổ văn phòng; văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các phòng, bộ phận, tổ khác thuộc Đơn vị cấp huyện, Đơn vị cấp tỉnh.\n10. Công nhận lại là việc thực hiện lại quy trình đánh giá, công nhận “Đơn vị học tập” cấp huyện đối với Đơn vị cấp huyện, “Đơn vị học tập” cấp tỉnh đối với Đơn vị cấp tỉnh sau khi quyết định công nhận lần trước đó hết thời hạn hiệu lực.\n11. Công nhận nâng mức độ là việc công nhận đối với Đơn vị cấp huyện, Đơn vị cấp tỉnh đã được công nhận đạt mức độ 1 có nhu cầu đề nghị công nhận mức độ 2.", "header": "['Thông tư 24/2023/TT-BGDĐT quy định về đánh giá, công nhận \"Đơn vị học tập\" cấp huyện, tỉnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 784, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_sở giáo_dục đánh_giá , công_nhận ở cấp huyện là nhà_trẻ , trường mẫu_giáo , trường mầm_non , trường tiểu_học , trường trung_học cơ_sở , trường phổ_thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung_học cơ_sở , trường phổ_thông dân_tộc bán_trú , trường phổ_thông dân_tộc nội_trú thuộc thẩm_quyền quản_lý của ủy_ban nhân_dân cấp huyện , trung_tâm giáo_dục nghề_nghiệp và các cơ_sở giáo_dục khác thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của ủy_ban nhân_dân cấp huyện . \n 2 . cơ_sở giáo_dụ