Document ID: 281041

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ KIỂM TRA NỘI BỘ PHÒNG THÍ NGHIỆM TRONG PHÂN TÍCH MẪU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN RẮN

Legal Basis:
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về công tác kiểm tra chất lượng phân tích định lượng mẫu địa chất, khoáng sản rắn trong nội bộ phòng thí nghiệm, phục vụ hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.", "header": "['Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về công_tác kiểm_tra chất_lượng phân_tích định_lượng mẫu địa_chất , khoáng_sản rắn trong nội_bộ phòng thí_nghiệm , phục_vụ hoạt_động điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản , thăm_dò khoáng_sản .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản và các phòng thí nghiệm thực hiện phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn.", "header": "['Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng với cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản ; tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động khoáng_sản và các phòng thí_nghiệm thực_hiện phân_tích mẫu địa_chất , khoáng_sản rắn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm là hình thức kiểm tra độ lặp lại của kết quả phân tích định lượng bằng cách đánh giá sai số ngẫu nhiên giữa kết quả phân tích mẫu kiểm tra và mẫu cơ bản. Kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm được tiến hành bằng các hình thức: kiểm tra song song, kiểm tra đối song, kiểm tra bằng mẫu chuẩn, kiểm tra phân tích liên phòng thí nghiệm.\n2. Kiểm tra song song là hình thức phòng thí nghiệm tự kiểm tra, áp dụng cho người phân tích khi phân tích lô mẫu cơ bản, lô mẫu kiểm tra đối song.\n3. Kiểm tra đối song trong nội bộ phòng thí nghiệm là hình thức kiểm tra kết quả phân tích do hai người phân tích thực hiện cùng phương pháp trong điều kiện độc lập hoặc bằng hai phương pháp khác nhau với cùng một mẫu.\n4. Kiểm tra bằng mẫu chuẩn là hình thức phòng thí nghiệm tự kiểm tra bằng cách đưa thêm mẫu chuẩn thích hợp vào lô mẫu phân tích.\n5. Kiểm tra phân tích liên phòng thí nghiệm là việc kiểm tra kết quả phân tích của các phòng phân tích thí nghiệm khác nhau.\n6. Lô mẫu là tập mẫu được gửi đồng thời với cùng một yêu cầu phân tích; một lô mẫu không quá 30 mẫu.\n7. Mẫu cơ bản là mẫu đã được gia công, được lấy ra một phần đại diện để phân tích theo yêu cầu của người gửi mẫu.\n8. Mẫu lưu phân tích là mẫu đã được gia công đạt yêu cầu phân tích và là phần còn lại sau khi đã lấy mẫu để phân tích.", "header": "['Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 259, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . kiểm_tra nội_bộ phòng thí_nghiệm là hình_thức kiểm_tra độ lặp_lại của kết_quả phân_tích định_lượng bằng cách đánh_giá sai_số ngẫu_nhiên giữa kết_quả phân_tích mẫu kiểm_tra và mẫu cơ_bản . kiểm_tra nội_bộ phòng thí_nghiệm được tiến_hành bằng các hình_thức : kiểm_tra song_song , kiểm_tra đối song , kiểm_tra bằng mẫu chuẩn , kiểm_tra phân_tích liên phòng thí_nghiệm . \n 2 . kiểm_tra song_song là hình_thức phòng thí_nghiệm tự kiểm_tra , áp_dụng cho người phân_tích khi phân_tích lô mẫu cơ_bản , lô mẫu kiểm_tra đối song . \n 3 . kiểm_tra đối song trong nội_bộ phòng thí_nghiệm là hình_thức kiểm_tra kết_quả phân_tích do hai người phân_tích thực_hiện cùng phương_pháp trong điều_kiện độc_lập hoặc bằng hai phương_pháp khác nhau với cùng một mẫu . \n 4 . kiểm_tra bằng mẫu chuẩn là hình_thức phòng thí_nghiệm tự kiểm_tra bằng cách đưa thêm mẫu chuẩn thích_hợp vào lô mẫu phân_tích . \n 5 . kiểm_tra phân_tích liên phòng thí_nghiệm là việc kiểm_tra kết_quả phân_tích của các phòng phân_tích_thí_nghiệm khác nhau . \n 6 . lô mẫu là tập mẫu được gửi đồng_thời với cùng một yêu_cầu phân_tích ; một lô mẫu không quá 30 mẫu . \n 7 . mẫu cơ_bản là mẫu đã được gia_công , được lấy ra một phần đại_diện để phân_tích theo yêu_cầu của người gửi mẫu . \n 8 . mẫu lưu phân_tích là mẫu đã được gia_công đạt yêu_cầu phân_tích và là phần còn lại sau khi đã lấy mẫu để phân_tích .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định chung về lấy mẫu kiểm tra\n1. Mẫu phân tích cơ bản, mẫu kiểm tra song song, mẫu kiểm tra đối song phải được gia công đạt yêu cầu phân tích.\n2. Mẫu kiểm tra song song được lấy từ mẫu cơ bản. Mẫu kiểm tra song song trong một lô mẫu phải có kích thước, hình dạng, khối lượng như nhau. Mẫu kiểm tra được đánh số hoặc ký hiệu, giữ bí mật với người phân tích và xếp xen kẽ với mẫu cơ bản.\n4. Mẫu kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm được lấy theo quy định sau: Số TT Số mẫu cơ bản có trong lô Số mẫu kiểm tra song song Số mẫu đối song Số mẫu chuẩn kèm theo 1 2 ÷ 8 2 1 1 2 9 ÷ 15 3 2 1 3 16 ÷ 30 6 3 1", "header": "['Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 134, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_định chung về lấy mẫu kiểm_tra \n 1 . mẫu phân_tích cơ_bản , mẫu kiểm_tra song_song , mẫu kiểm_tra đối song phải được gia_công đạt yêu_cầu phân_tích . \n 2 . mẫu kiểm_tra song_song được lấy từ mẫu cơ_bản . mẫu kiểm_tra song_song trong một lô mẫu phải có kích_thước , hình_dạng , khối_lượng như nhau . mẫu kiểm_tra được đánh_số hoặc ký_hiệu , giữ bí_mật với người phân_tích và xếp xen_kẽ với mẫu cơ_bản . \n 4 . mẫu kiểm_tra nội_bộ phòng thí_nghiệm được lấy theo quy_định sau : số tt số mẫu cơ_bản có trong lô số mẫu kiểm_tra song_song số mẫu đối song số mẫu chuẩn kèm theo 1 2 ÷ 8 2 1 1 2 9 ÷ 15 3 2 1 3 16 ÷ 30 6 3 1", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kiểm tra song song\n1. Mục đích của việc phân tích mẫu kiểm tra song song để đánh giá độ lặp lại các kết quả phân tích do một người thực hiện nhằm phát hiện và loại trừ các kết quả phân tích mắc phải sai số thô.\n2. Phân tích kiểm tra song song phải thực hiện trong cùng một điều kiện với mẫu cơ bản.\n3. Đối chiếu, xử lý kết quả phân tích kiểm tra song song:\na) Tính sai số tương đối: (1) (2) Trong đó: dri là sai số tương đối thứ i XCbi: là kết quả phân tích mẫu cơ bản XKti: là kết quả phân tích mẫu kiểm tra song song tương ứng : là kết quả trung bình\nb) Đánh giá kết quả kiểm tra: - Đánh giá kết quả phân tích kiểm tra song song bằng cách so sánh sai số tương đối (dr) giữa kết quả phân tích mẫu kiểm tra song song và kết quả phân tích mẫu cơ bản với giá trị sai số tương đối cho phép D (%) + Kết quả đạt yêu cầu: dri ≤ Di + Kết không đạt yêu cầu: dri > Di - Sai số tương đối cho phép được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\nc) Xử lý sau khi đánh giá sai số: - Khi các kết quả phân tích kiểm tra song song đạt yêu cầu (dri ≤ Di) thì kết quả phân tích của lô mẫu được chấp nhận. - Khi kết quả phân tích kiểm tra song song không đạt yêu cầu (dri > Di) thì: + Tính sai khác trung bình () theo công thức: (3) Trong đó: i = 1, 2, 3,... n: là số mẫu kiểm tra m: là số mẫu sai + Khi chỉ có một mẫu sai vượt quá quy định, nhưng sai khác trung bình () của các cặp kết quả còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 0,7 thì kết quả lô mẫu phân tích cơ bản vẫn được chấp nhận. Kết quả phân tích của cặp mẫu có sai số được tính bằng cách lấy giá trị trung bình của kết quả phân tích mẫu cơ bản và kết quả mẫu phân tích song song. + Khi chỉ có một mẫu sai vượt quá quy định, nhưng sai khác trung bình () của các cặp kết quả còn lại lớn hơn 0,7 hoặc số mẫu sai từ 2 mẫu trở lên thì kết quả lô mẫu phân tích cơ bản