Document ID: 192249

Title: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số và Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số nội dung về quản lý hoạt động kinh doanh xổ số theo quy định tại Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số và Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2007/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xổ số (sau đây gọi tắt là Nghị định số 30/2007/NĐ-CP và Nghị định số 78/2012/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 75/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về hoạt động kinh doanh xổ số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 114, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn chi_tiết một_số nội_dung về quản_lý hoạt_động_kinh_doanh xổ_số theo quy_định tại nghị_định số 30 / 2007 / nđ - cp ngày 01 tháng 3 năm 2007 của chính_phủ về kinh_doanh xổ_số và nghị_định số 78 / 2012 / nđ - cp ngày 05 tháng 10 năm 2012 của chính_phủ về sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 30 / 2007 / nđ - cp của chính_phủ về kinh_doanh xổ_số ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 30 / 2007 / nđ - cp và nghị_định số 78 / 2012 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là công ty xổ số kiến thiết).\n2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty xổ số điện toán Việt Nam).\n3. Chủ sở hữu của công ty xổ số kiến thiết, Công ty xổ số điện toán Việt Nam.\n4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 75/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về hoạt động kinh doanh xổ số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên xổ_số kiến_thiết do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương làm chủ sở_hữu ( sau đây gọi tắt là công_ty xổ_số kiến_thiết ) . \n 2 . công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên xổ_số điện_toán việt_nam ( sau đây gọi tắt là công_ty xổ_số điện_toán việt_nam ) . \n 3 . chủ sở_hữu của công_ty xổ_số kiến_thiết , công_ty xổ_số điện_toán việt_nam . \n 4 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Điều 2 Nghị định số 30/2007/NĐ-CP, một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:\n1. “Xổ số truyền thống 5 chữ số” là loại hình xổ số truyền thống có 5 chữ số dự thưởng được in sẵn trên tờ vé từ số 00.000 đến số 99.999 trong mỗi sê-ry phát hành.\n2. “Xổ số truyền thống 6 chữ số” là loại hình xổ số truyền thống có 6 chữ số dự thưởng được in sẵn trên tờ vé từ số 000.000 đến số 999.999 trong mỗi sê-ry phát hành.\n3. “Xổ số lô tô” là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền lựa chọn các chữ số để tham gia dự thưởng và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé xổ số.\n4. “Xổ số lô tô tự chọn 2 chữ số” là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 2 chữ số từ số 00 đến số 99.\n5. “Xổ số lô tô tự chọn 3 chữ số” là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 3 chữ số từ số 000 đến số 999.\n6. “Xổ số lô tô tự chọn 4 chữ số” là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 4 chữ số từ số 0000 đến số 9999.\n7. “Xổ số lô tô tự chọn cặp số” là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 2, 3 hoặc 4 cặp chữ số từ số 00 đến số 99.\n8. “Xổ số cào biết kết quả ngay” là loại hình xổ số được mở thưởng trước bằng phần mềm phân bổ ngẫu nhiên các giải thưởng. Kết quả trúng thưởng được in sẵn trên tờ vé và được phủ kín. Sau khi mua vé, người tham gia dự thưởng thực hiện gạt bỏ lớp phủ trên bề mặt vé ở nơi quy định để biết được kết quả trúng thưởng hoặc không trúng thưởng.\n9. “Xổ số bóc biết kết quả ngay” là loại hình xổ số được quay số mở thưởng trước. Sau khi mua vé, người mua thực hiện bóc, xé hoặc bằng các hình thức khác để mở tờ vé, đối chiếu giữa các số in sẵn trên tờ vé với bảng kết quả xổ số do công ty xổ số kiến thiết thông báo để biết được kết quả trúng thưởng hoặc không trúng thưởng.\n10. “Kỳ hạn nợ” là khoảng thời gian mà đại lý xổ số phải hoàn thành việc thanh toán tiền vé đã tiêu thụ đối với các loại vé trong từng đợt nhận vé từ công ty xổ số kiến thiết, kể từ ngày vé được chính thức phát hành.\n11. “Đại lý xổ số” là tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo pháp luật theo quy định tại Thông tư này trực tiếp ký hợp đồng đại lý xổ số với công ty xổ số kiến thiết để thực hiện phân phối vé, tiêu thụ vé và trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng theo các điều kiện, điều khoản được quy định tại hợp đồng đại lý xổ số.\n12. “Cơ chế liên kết phát hành” là cơ chế phát hành vé xổ số theo phương thức các công ty xổ số kiến thiết trong cùng khu vực phát hành chung một bộ vé trong toàn địa bàn khu vực với cơ cấu giải thưởng thống nhất, tổ chức quay số mở thưởng chung và toàn bộ chi phí giải thưởng, chi phí in vé được phân bổ giữa các công ty xổ số kiến thiết theo quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực được Bộ Tài chính phê duyệt.\n13. “Cơ chế thị trường chung” là cơ chế phát hành vé xổ số theo phương thức từng công ty xổ số kiến thiết trong cùng khu vực thực hiện phát hành vé xổ số và bán trên toàn địa bàn của khu vực theo lịch mở thưởng do Bộ Tài chính quy định. Từng công ty xổ số kiến thiết phát hành vé xổ số chịu trách nhiệm toàn bộ về việc phát hành, quay số mở thưởng và trả thưởng.\n14. “Tổ chức phát hành vé xổ số” là các công ty xổ số kiến thiết hoặc Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực (trong trường hợp phát hành vé xổ số theo cơ chế liên kết) đủ điều kiện phát hành vé xổ số theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 75/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về hoạt động kinh doanh xổ số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 686, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . ngoài các từ_ngữ đã được giải_thích tại điều 2 nghị_định số 30 / 2007 / nđ - cp , một_số từ_ngữ trong thông_tư này được hiểu như sau : \n 1 . “ xổ_số truyền_thống 5 chữ_số ” là loại_hình xổ_số truyền_thống có 5 chữ_số dự thưởng được in sẵn trên tờ vé từ số 00.000 đến số 99.999 trong mỗi sê - ry phát_hành . \n 2 . “ xổ_số truyền_thống 6 chữ_số ” là loại_hình xổ_số truyền_thống có 6 chữ_số dự thưởng được in sẵn trên tờ vé từ số 000.000 đến số 999.999 trong mỗi sê - ry phát_hành . \n 3 . “ xổ_số lô_tô ” là loại_hình xổ_số người tham_gia dự thưởng được quyền lựa_chọn các chữ_số để tham_gia dự thưởng và việc xác_định kết_quả trúng thưởng được thực_hiện sau thời_điểm phát_hành vé xổ_số . \n 4 . “ xổ_số lô_tô tự chọn 2 chữ_số ” là loại_hình xổ_số người tham_gia dự thưởng được quyền tự lựa_chọn 2 chữ_số từ số 00 đến số 99 . \n 5 . “ xổ_số lô_tô tự chọn 3 chữ_số ” là loại_hình xổ_số người tham_gia dự thưởng được quyền tự lựa_chọn 3 chữ_số từ số 000 đến số 999 . \n 6 . “ xổ_số lô_tô tự chọn 4 chữ_số ” là loại_hình xổ_số người tham_gia dự thưởng được quyền tự lựa_chọn 4 chữ_số từ số 0000 đến số 9999 . \n 7 . “ xổ_số lô_tô tự chọn cặp số ” là loại_hình xổ_số người tham_gia dự thưởng được quyền tự lựa_chọn 2 , 3 hoặc 4 cặp chữ_số từ số 00 đến số 99 . \n 8 . “ xổ_số_cào biết kết_quả ngay ” là loại_hình xổ_số được mở thưởng trước bằng phần_mềm phân_bổ ngẫu_nhiên các giải_thưởng . kết_quả trúng thưởng được in sẵn trên tờ vé và được phủ kín . sau khi mua vé , người tham_gia dự thưởng thực_hiện gạt bỏ lớp phủ trên bề_mặt vé ở nơi quy_định để biết được kết_quả trúng thưởng hoặc không trúng thưởng . \n 9 . “ xổ_số bóc biết kết_quả ngay ” là loại_hình xổ_số được quay số mở thưởng trước . sau khi mua vé , người mua thực_hiện bóc , xé hoặc bằng các hình_thức khác để mở tờ vé , đối_chiếu giữa các số in sẵn trên tờ vé với bảng kết_quả xổ_số do công_ty xổ_số kiến_thiết thông_báo để biết được kết_quả trúng thưởng hoặc không trúng thưởng . \n 10 . “ kỳ_hạn nợ ” là khoảng thời_gian mà đại_lý xổ_số phải hoàn_thành việc thanh_toán tiền vé đã tiêu_thụ đối_với cá