Document ID: 405186

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI XUỒNG (TÀU) CAO TỐC DỰ TRỮ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, giao nhận (nhập, xuất) bảo quản và công tác quản lý đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia.\n1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các đơn vị dự trữ quốc gia, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia.\n1.3 Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1 Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia (sau đây viết tắt là xuồng) là phương tiện thủy phục vụ công tác cứu nạn, có các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong Mục 2 - Quy định kỹ thuật của quy chuẩn này. 1.3.2 Lô xuồng là số lượng xuồng được sản xuất hàng loạt có cùng công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, cùng vật liệu chế tạo, đặc tính kỹ thuật tại một cơ sở chế tạo trong cùng một thời gian cụ thể và được Tổ chức đăng kiểm phê duyệt. 1.3.3 Chiều dài lớn nhất xuồng là khoảng cách lớn nhất giữa 2 đầu mũi và lái của thân xuồng tức là khoảng cách giữa mép trước sống mũi tới mép sau cùng của thân xuồng. 1.3.4 Chiều rộng lớn nhất xuồng là khoảng cách nằm ngang, đo từ mép ngoài của sườn mạn bên này đến mép ngoài của sườn mạn bên kia tại vị trí rộng nhất của thân xuồng. 1.3.5 Tổ chức đăng kiểm là Cơ quan đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm được pháp luật quy định cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.\n1.4 Tài liệu viện dẫn 1.4.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17: 2011/BGTVT và các bản sửa đổi, bổ sung. 1.4.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT. 1.4.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT. 1.4.4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT. 1.4.5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ QCVN 25: 2015/BGTVT. 1.4.6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT.", "header": "['Thông tư 134/2018/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 468, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với xuồng ( tàu ) cao_tốc dự_trữ quốc_gia . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định về yêu_cầu kỹ_thuật , giao_nhận ( nhập , xuất ) bảo_quản và công_tác quản_lý đối_với xuồng ( tàu ) cao_tốc dự_trữ quốc_gia . \n 1.2 đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các đơn_vị dự_trữ quốc_gia , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động giao_nhận ( nhập , xuất ) , bảo_quản và quản_lý xuồng ( tàu ) cao_tốc dự_trữ quốc_gia . \n 1.3 giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 xuồng ( tàu ) cao_tốc dự_trữ quốc_gia ( sau đây viết tắt là xuồng ) là phương_tiện thủy phục_vụ công_tác cứu nạn , có các đặc_tính kỹ_thuật nêu ra trong mục 2 - quy_định kỹ_thuật của quy_chuẩn này . 1.3.2 lô xuồng là số_lượng xuồng được sản_xuất hàng_loạt có cùng công_dụng , nhãn_hiệu , kiểu loại , cùng vật_liệu chế_tạo , đặc_tính kỹ_thuật tại một cơ_sở chế_tạo trong cùng một thời_gian cụ_thể và được tổ_chức đăng_kiểm phê_duyệt . 1.3.3 chiều dài lớn nhất xuồng là khoảng_cách lớn nhất giữa 2 đầu mũi và lái của thân xuồng tức_là khoảng_cách giữa mép trước sống_mũi tới mép sau_cùng của thân xuồng . 1.3.4 chiều rộng_lớn nhất xuồng là khoảng_cách nằm ngang , đo từ mép ngoài của sườn mạn bên này đến mép ngoài của sườn mạn bên kia tại vị_trí rộng nhất của thân xuồng . 1.3.5 tổ_chức đăng_kiểm là cơ_quan đăng_kiểm việt_nam hoặc tổ_chức đăng_kiểm được pháp_luật quy_định cấp các giấy chứng_nhận kỹ_thuật về an_toàn hàng_hải , an_ninh hàng_hải , điều_kiện bảo_đảm lao_động hàng_hải và phòng_ngừa ô_nhiễm môi_trường . \n 1.4 tài_liệu viện_dẫn 1.4.1 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về quy_phạm ngăn_ngừa ô_nhiễm do phương_tiện thủy_nội_địa qcvn 17 : 2011 / bgtvt và các bản sửa_đổi , bổ_sung . 1.4.2 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phân_cấp và đóng tàu thủy cao_tốc qcvn 54 : 2013 / bgtvt . 1.4.3 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phân_cấp đóng tàu_biển cao_tốc qcvn 54 : 2015 / bgtvt . 1.4.4 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về quy_phạm phân_cấp và đóng phương_tiện thủy_nội_địa sửa_đổi 1 : 2015 qcvn 72 : 2013 / bgtvt . 1.4.5 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về quy_phạm giám_sát kỹ_thuật và đóng phương_tiện thủy_nội_địa cỡ nhỏ qcvn 25 : 2015 / bgtvt . 1.4.6 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về quy_phạm và phân_cấp đóng tàu_biển vỏ thép sửa_đổi 1 : 2016 qcvn 21 : 2015 / bgtvt .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 và thay thế Thông tư số 18/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với xuồng cứu nạn. Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT. Xuồng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu của Bộ Giao thông vận tải; trong đó đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:\n2.1 Xuồng DT1 2.1.1 Các yêu cầu chung 2.1.1.1 Công dụng: Xuồng DT1 là phương tiện công tác dùng để cứu nạn hoạt động trên các tuyến sông, cửa sông, hồ, rạch, đầm và các vùng có bão lụt thuộc vùng SII theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT. 2.1.1.2 Quy chuẩn áp dụng: - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17: 2011/BGTVT và các bản sửa đổi, bổ sung; - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT; - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT; - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT; - Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ QCVN 25: 2015/BGTVT. 2.1.1.3 Vận tốc khai thác: ≥ 28 km/h. 2.1.1.4 Vận tốc lớn nhất: ≥ 35 km/h. 2.1.1.5 Khả năng chuyên chở: Tối đa chở 05 người hoặc 250 kg. 2.1.2 Yêu cầu kỹ thuật cơ bản 2.1.2.1 Kết cấu thân xuồng đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT. 2.1.2.2 Vật liệu kết cấu xuồng: Vật liệu phục vụ cho kết cấu thân xuồng là hợp kim nhôm đóng tàu đáp ứng yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT (Phần 7A - Vật liệu); cụ thể: - Hợp kim nhôm tấm đóng tàu: Không nhỏ hơn cấp 5083 H112 (giới hạn chảy quy ước 125 N/mm2); - Hợp kim nhôm hình đóng tàu: Không nhỏ hơn cấp 6061 T6 (giới hạn chảy quy ước 115 N/mm2). 2.1.2.3 Kích thước cơ bản của xuồng: - Chiều dài lớn nhất: ≥ 4,58 m; - Chiều rộng lớn nhất: ≥ 1,55 m; - Chiều cao mạn, mớn nước đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT. 2.1.2.4 Trang thiết bị boong trên xuồng: - Thiết bị lái: Xuồng được lái trực tiếp trên tay nắm động cơ “đuôi tôm” gắn phía sau xuồng; - Thiết bị chằng buộc, thiết bị neo: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT. 2.1.2.5 Trang thiết bị động lực và hệ thống máy xuồng: - Hệ thống động lực: Máy thủy đồng bộ gắn ngoài, hộp số cùng thiết bị truyền động, chân vịt đồng bộ theo máy. Công suất động cơ ≥ 15 sức ngựa (hp); - Số lượng: 01 chiếc; - Các hệ thống máy xuồng: Hệ thống khởi động, hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống điều khiển đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân