Document ID: 460049

Title: VỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ VÀ THÀNH LẬP THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thành lập thành phố Thủ Đức trên cơ sở nhập toàn bộ 49,79 km2 diện tích tự nhiên, 171.311 người của Quận 2; toàn bộ 113,97 km2 diện tích tự nhiên, 310.107 người của Quận 9 và toàn bộ 47,80 km2 diện tích tự nhiên, 532.377 người của quận Thủ Đức. Sau khi thành lập, thành phố Thủ Đức có 211,56 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 1.013.795 người. Thành phố Thủ Đức giáp Quận 1, Quận 4, Quận 7, Quận 12, quận Bình Thạnh; tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai.", "header": "['Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện để thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thành_lập thành_phố thủ đức trên cơ_sở nhập toàn_bộ 49,79 km2 diện_tích tự_nhiên , 171.311 người của quận 2 ; toàn_bộ 113,97 km2 diện_tích tự_nhiên , 310.107 người của quận 9 và toàn_bộ 47,80 km2 diện_tích tự_nhiên , 532.377 người của quận thủ đức . sau khi thành_lập , thành_phố thủ đức có 211,56 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 1.013.795 người . thành_phố thủ đức giáp quận 1 , quận 4 , quận 7 , quận 12 , quận bình_thạnh ; tỉnh bình dương và tỉnh đồng_nai .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Thủ Đức như sau:\na) Nhập toàn bộ 1,74 km2 diện tích tự nhiên, 124 người của phường An Khánh vào phường Thủ Thiêm. Sau khi nhập, phường Thủ Thiêm có 3,25 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 428 người. Phường Thủ Thiêm giáp phường An Khánh, phường An Lợi Đông; Quận 1, Quận 4 và quận Bình Thạnh;\nb) Thành lập phường An Khánh trên cơ sở nhập toàn bộ 2,03 km2 diện tích tự nhiên, 4.333 người của phường Bình Khánh và toàn bộ 1,89 km2 diện tích tự nhiên, 18.821 người của phường Bình An. Sau khi thành lập, phường An Khánh có 3,92 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 23.154 người. Phường An Khánh giáp các phường An Lợi Đông, An Phú, Bình Trưng Tây, Thảo Điền, Thạnh Mỹ Lợi, Thủ Thiêm; Quận 7 và quận Bình Thạnh.", "header": "['Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện để thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh']", "len_tokenizer": 179, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc thành_phố thủ đức như sau : \n a ) nhập toàn_bộ 1,74 km2 diện_tích tự_nhiên , 124 người của phường an khánh vào phường thủ thiêm . sau khi nhập , phường thủ thiêm có 3,25 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 428 người . phường thủ thiêm giáp phường an khánh , phường an lợi đông ; quận 1 , quận 4 và quận bình_thạnh ; \n b ) thành_lập phường an khánh trên cơ_sở nhập toàn_bộ 2,03 km2 diện_tích tự_nhiên , 4.333 người của phường bình khánh và toàn_bộ 1,89 km2 diện_tích tự_nhiên , 18.821 người của phường bình an . sau khi thành_lập , phường an khánh có 3,92 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 23.154 người . phường an khánh giáp các phường an lợi đông , an phú , bình trưng tây , thảo_điền , thạnh mỹ lợi , thủ thiêm ; quận 7 và quận bình_thạnh .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sau khi thành lập thành phố Thủ Đức và sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành phố Thủ Đức có 34 phường: An Khánh, An Lợi Đông, An Phú, Bình Chiểu, Bình Thọ, Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, Cát Lái, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Hiệp Phú, Linh Chiểu, Linh Đông, Linh Tây, Linh Trung, Linh Xuân, Long Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Long Trường, Phú Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B, Tam Bình, Tam Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Tân Phú, Thảo Điền, Thạnh Mỹ Lợi, Thủ Thiêm, Trường Thạnh, Trường Thọ.", "header": "['Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện để thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "khoản 3 . sau khi thành_lập thành_phố thủ đức và sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã , thành_phố thủ đức có 34 phường : an khánh , an lợi đông , an phú , bình chiểu , bình thọ , bình trưng đông , bình trưng tây , cát lái , hiệp bình_chánh , hiệp bình phước , hiệp phú , linh chiểu , linh đông , linh tây , linh trung , linh xuân , long bình , long phước , long thạnh mỹ , long trường , phú hữu , phước bình , phước long a , phước long b , tam bình , tam phú , tăng nhơn phú a , tăng nhơn phú b , tân phú , thảo_điền , thạnh mỹ lợi , thủ thiêm , trường thạnh , trường_thọ .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Quận 3 như sau:\na) Thành lập phường Võ Thị Sáu trên cơ sở nhập toàn bộ 0,88 km2 diện tích tự nhiên, 7.263 người của Phường 6; toàn bộ 0,92 km2 diện tích tự nhiên, 12.595 người của Phường 7 và toàn bộ 0,40 km2 diện tích tự nhiên, 16.877 người của Phường 8. Sau khi thành lập, phường Võ Thị Sáu có 2,20 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 36.735 người. Phường Võ Thị Sáu giáp Phường 4, Phường 5, Phường 9, Phường 10, Phường 13, Phường 14; Quận 1 và quận Phú Nhuận;\nb) Sau khi sắp xếp, Quận 3 có 12 phường.", "header": "['Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc quận 3 như sau : \n a ) thành_lập phường võ thị sáu trên cơ_sở nhập toàn_bộ 0,88 km2 diện_tích tự_nhiên , 7.263 người của phường 6 ; toàn_bộ 0,92 km2 diện_tích tự_nhiên , 12.595 người của phường 7 và toàn_bộ 0,40 km2 diện_tích tự_nhiên , 16.877 người của phường 8 . sau khi thành_lập , phường võ thị sáu có 2,20 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 36.735 người . phường võ thị sáu giáp phường 4 , phường 5 , phường 9 , phường 10 , phường 13 , phường 14 ; quận 1 và quận phú nhuận ; \n b ) sau khi sắp_xếp , quận 3 có 12 phường .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Quận 4 như sau:\na) Nhập toàn bộ 0,16 km2 diện tích tự nhiên, 5.114 người của Phường 5 vào Phường 2. Sau khi nhập, Phường 2 có 0,36 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 17.039 người. Phường 2 giáp Phường 1, Phường 3, Phường 6 và Quận 1;\nb) Nhập toàn bộ 0,42 km2 diện tích tự nhiên, 7.328 người của Phường 12 vào Phường 13. Sau khi nhập, Phường 13 có 0,85 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 18.530 người. Phường 13 giáp Phường 9, Phường 10, Phường 14, Phường 16, Phường 18; Quận 1 và Quận 2;\nc) Sau khi sắp xếp, Quận 4 có 13 phường.", "header": "['Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc quận 4 như sau : \n a ) nhập toàn_bộ 0,16 km2 diện_tích tự_nhiên , 5.114 người của phường 5 vào phường 2 . sau khi nhập , phường 2 có 0,36 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 17.039 người . phường 2 giáp phường 1 , phường 3 , phường 6 và quận 1 ; \n b ) nhập toàn_bộ 0,42 km2 diện_tích tự_nhiên , 7.328 người của phường 12 vào phường 13 . sau khi nhập , phường 13 có 0,85 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 18.530 người . phường 13 giáp phường 9 , phường 10 , phường 14 , phường 16 , phường 18 ; quận 1 và quận 2 ; \n c ) sau khi sắp_xếp , quận 4 có 13 phường .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Quận 5 như sau:\na) Nhập toàn bộ 0,19 km2 diện tích tự nhiên, 10.943 người của Phường 15 vào Phường 12.