Document ID: 461823

Title: HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH XÂY DỰNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013:
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 91/2017/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Xây dựng.\n2. Thông tư này áp dụng đối với tập thể, cá nhân, gia đình người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành Xây dựng.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BXD hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn công_tác thi_đua , khen_thưởng trong ngành xây_dựng . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với tập_thể , cá_nhân , gia_đình người việt_nam , người việt nam ở nước_ngoài và tập_thể , cá_nhân người nước_ngoài có thành_tích đóng_góp cho sự_nghiệp xây_dựng và phát_triển của ngành xây_dựng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc, căn cứ xét thi đua, khen thưởng\n1. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; khoản 3 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.\n2. Căn cứ xét khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2019/TT-BNV).", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BXD hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc , căn_cứ xét thi_đua , khen_thưởng \n 1 . nguyên_tắc thi_đua , khen_thưởng thực_hiện theo quy_định tại điều 6 luật thi_đua , khen_thưởng năm 2003 ; khoản 3 điều 1 luật thi_đua , khen_thưởng năm 2013 và điều 3 nghị_định số 91 / 2017 / nđ - cp . \n 2 . căn_cứ xét khen_thưởng thực_hiện theo quy_định tại điều 10 luật thi_đua , khen_thưởng năm 2003 ; điều 6 thông_tư số 12 / 2019 / tt - bnv ngày 04 / 11 / 2019 của bộ nội_vụ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của nghị_định số 91 / 2017 / nđ - cp ngày 31 tháng 7 năm 2017 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật thi_đua , khen_thưởng ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 12 / 2019 / tt - bnv ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng:\na) Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng là tổ chức tham mưu cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Xây dựng.\nb) Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng do Bộ trưởng quyết định thành lập, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Phó Chủ tịch Thường trực là Thứ trưởng được phân công giúp Bộ trưởng theo dõi công tác thi đua, khen thưởng; các Phó Chủ tịch khác và các ủy viên do Bộ trưởng quyết định; Ủy viên Thường trực là Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.\nc) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BXD hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Hội đồng thi đua, khen thưởng']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hội_đồng thi_đua , khen_thưởng bộ xây_dựng : \n a ) hội_đồng thi_đua , khen_thưởng bộ xây_dựng là tổ_chức tham_mưu cho bộ_trưởng về công_tác thi_đua , khen_thưởng trong ngành xây_dựng . \n b ) hội_đồng thi_đua , khen_thưởng bộ xây_dựng do bộ_trưởng quyết_định thành_lập , gồm : chủ_tịch hội_đồng là bộ_trưởng bộ xây_dựng ; phó_chủ_tịch thường_trực là thứ_trưởng được phân_công giúp bộ_trưởng theo_dõi công_tác thi_đua , khen_thưởng ; các phó_chủ_tịch khác và các ủy_viên do bộ_trưởng quyết_định ; ủy_viên thường_trực là phó vụ_trưởng vụ tổ_chức cán_bộ phụ_trách công_tác thi_đua , khen_thưởng . \n c ) nhiệm_vụ , quyền_hạn của hội_đồng thi_đua , khen_thưởng bộ xây_dựng thực_hiện theo quy_định tại điều 62 nghị_định số 91 / 2017 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ sở:\na) Các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng phải thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ sở. Đối với các tổ chức khác, thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế để xem xét, quyết định việc thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng. Trường hợp không thành lập Hội đồng, việc xét trình khen thưởng do thủ trưởng cơ quan, đơn vị phối hợp với cấp ủy và các tổ chức đoàn thể cùng cấp thực hiện.\nb) Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ sở do thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Phó Chủ tịch và các ủy viên do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.\nc) Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ sở thực hiện chức năng tham mưu cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng và làm việc theo quy chế hoạt động do Chủ tịch Hội đồng ban hành.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BXD hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Hội đồng thi đua, khen thưởng']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "khoản 2 . hội_đồng thi_đua , khen_thưởng cơ_sở : \n a ) các cơ_quan , đơn_vị có tư_cách pháp_nhân , có tài_khoản và con_dấu riêng phải thành_lập hội_đồng thi_đua , khen_thưởng cơ_sở . đối_với các tổ_chức khác , thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị căn_cứ tình_hình thực_tế để xem_xét , quyết_định việc thành_lập hội_đồng thi_đua , khen_thưởng . trường_hợp không thành_lập hội_đồng , việc xét trình khen_thưởng do thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị phối_hợp với cấp ủy và các tổ_chức đoàn_thể cùng cấp thực_hiện . \n b ) hội_đồng thi_đua , khen_thưởng cơ_sở do thủ_trưởng các cơ_quan , đơn_vị quyết_định thành_lập , gồm : chủ_tịch hội_đồng là thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị ; phó_chủ_tịch và các ủy_viên do thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị quyết_định . \n c ) hội_đồng thi_đua , khen_thưởng cơ_sở thực_hiện chức_năng tham_mưu cho thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị về công_tác thi_đua , khen_thưởng và làm_việc theo quy_chế hoạt_động do chủ_tịch hội_đồng ban_hành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 4. Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến\n1. Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến Bộ Xây dựng:\na) Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến Bộ Xây dựng do Bộ trưởng quyết định thành lập.\nb) Thành phần, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến do Bộ trưởng quyết định và thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2012/NĐ-CP), Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n2. Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở:\na) Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị cùng cấp quyết định thành lập.\nb) Thành phần, nhiệm vụ, nguyên tác làm việc của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị cùng cấp quy định và thực hiện theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP, Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BXD hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 252, "lower_segmented_text": "điều 4 . hội_đồng khoa_học , hội_đồng sáng_kiến \n 1 . hội_đồng khoa_học , hội_đồng sáng_kiến bộ xây_dựng : \n a ) hội_đồng khoa_học , hội_đồng sáng_kiến bộ xây_dựng do bộ_trưởng quyết_định thành_lập . \n b ) thành_phần , nhiệm_vụ , nguyên_tắ