Document ID: 479530

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ\n1. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 1 như sau: “Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.”\n2. Bổ sung điểm b khoản 1 Điều 2 như sau: “- Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia phục vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự.”\n3. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 2 như sau: “- Thời gian tập sự (bao gồm cả trường hợp được hưởng 100% mức lương của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tập sự). - Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đào ngũ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ. - Thời gian thử thách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo; trường hợp thời gian thử thách ít hơn thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên. - Thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành của pháp luật.”\n4. Sửa đổi tiêu chuẩn 1 điểm a khoản 2 Điều 2 như sau: “Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên;”\n5. Sửa đổi khoản 3 Điều 2 như sau: “Trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này như sau:\na) Kéo dài 12 tháng đối với các trường hợp: - Cán bộ bị kỷ luật cách chức; - Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức; - Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.\nb) Kéo dài 06 tháng đối với các trường hợp: - Cán bộ, công chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo; - Viên chức bị kỷ luật cảnh cáo; - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 tháng.\nc) Kéo dài 03 tháng đối với viên chức bị kỷ luật khiển trách.\nd) Trường hợp vừa bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các điểm a, b và c khoản này.\nđ) Trường hợp bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ do bị kỷ luật (cùng một hành vi vi phạm) thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo hình thức kỷ luật tương ứng quy định tại điểm a, b, c khoản này.\ne) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng: nếu đã có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật hành chính; nếu không có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật Đảng tương ứng với các hình thức xử lý ký luật hành chính quy định tại khoản này”\n6. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 3 như sau: “d) Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.”\n7. Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 3 Điều 4 như sau: “b) Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cả ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương ngạch chuyên viên cao cấp).\nc) Việc quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quản lý thực hiện theo phân cấp hiện hành.”", "header": "['Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 818, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều về chế_độ nâng bậc lương thường_xuyên và nâng bậc lương trước thời_hạn đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động tại thông_tư số 08 / 2013 / tt - bnv ngày 31 tháng 7 năm 2013 của bộ_trưởng bộ nội_vụ \n 1 . sửa_đổi điểm c khoản 1 điều 1 như sau : “ những người làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động trong cơ_quan hành_chính và đơn_vị sự_nghiệp công_lập có thỏa_thuận trong hợp_đồng lao_động xếp lương theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang . ” \n 2 . bổ_sung điểm b khoản 1 điều 2 như sau : “ - thời_gian cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động tham_gia phục_vụ tại_ngũ theo luật nghĩa_vụ quân_sự . ” \n 3 . bổ_sung điểm c khoản 1 điều 2 như sau : “ - thời_gian tập_sự ( bao_gồm cả trường_hợp được hưởng 100 % mức lương của ngạch công_chức , chức_danh nghề_nghiệp viên_chức tập_sự ) . - thời_gian cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động đào_ngũ trong quá_trình thực_hiện nghĩa_vụ quân_sự tại_ngũ . - thời_gian thử_thách đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động bị phạt tù nhưng cho hưởng án_treo ; trường_hợp_thời_gian thử_thách ít hơn thời_gian bị kéo_dài nâng bậc lương thường_xuyên tính theo thời_gian bị kéo_dài nâng bậc lương thường_xuyên . - thời_gian nghỉ công_tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy_định hiện_hành của pháp_luật . ” \n 4 . sửa_đổi tiêu_chuẩn 1 điểm a khoản 2 điều 2 như sau : “ tiêu_chuẩn 1 : được cấp có thẩm_quyền đánh_giá và xếp loại chất_lượng ở mức từ hoàn_thành nhiệm_vụ trở lên ; ” \n 5 . sửa_đổi khoản 3 điều 2 như sau : “ trong thời_gian giữ bậc lương hiện hưởng , nếu cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động đã có thông_báo hoặc quyết_định bằng văn_bản của cấp có thẩm_quyền là không hoàn_thành nhiệm_vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ_luật một trong các hình_thức khiển_trách , cảnh_cáo , giáng chức , cách_chức thì bị kéo_dài thời_gian tính nâng bậc lương thường_xuyên so với thời_gian quy_định tại điểm a khoản 1 điều này như sau : \n a ) kéo_dài 12 tháng đối_với các trường_hợp : - cán_bộ bị kỷ_luật cách_chức ; - công_chức bị kỷ_luật giáng chức hoặc cách_chức ; - viên_chức và người lao_động bị kỷ_luật cách_chức . \n b ) kéo_dài 06 tháng đối_với các trường_hợp : - cán_bộ , công_chức và người lao_động bị kỷ_luật khiển_trách hoặc cảnh_cáo ; - viên_chức bị kỷ_luật cảnh_cáo ; - cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động được cấp có thẩm_quyền đánh_giá và xếp loại chất_lượng ở mức không hoàn_thành nhiệm_vụ được giao hằng năm ; trường_hợp trong thời_gian giữ bậc có 02 năm không liên_tiếp không hoàn_thành nhiệm_vụ được giao thì mỗi năm không hoàn_thành nhiệm_vụ được giao bị kéo_dài 06 tháng . \n c ) kéo_dài 03 tháng đối_với viên_chức bị kỷ_luật khiển_trách . \n d ) trường_hợp vừa bị đánh_giá và xếp loại chất_lượng ở mức không hoàn_thành nhiệm_vụ được giao vừa bị kỷ_luật thì thời_gian kéo_dài nâng bậc lương thường_xuyên là tổng_các thời_gian bị kéo_dài quy_định tại các điểm a , b và c khoản này . \n đ ) trường_hợp bị đánh_giá và xếp loại chất_lượng ở mức không hoàn_thành nhiệm_vụ do bị kỷ_luật ( cùng một hành_vi vi_phạm ) thì thời_gian kéo_dài nâng bậc lương thường_xuyên tính theo hình_thức kỷ_luật tương_ứng quy_định tại điểm a , b , c khoản này . \n e ) trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động là đảng_viên bị kỷ_luật đảng : nếu đã có quyết_định kỷ_luật về hành_