Document ID: 50565

Title: CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 09/2003/PL-UBTVQH11 NGÀY 25 THÁNG 02 NĂM 2003 VỀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện việc khảo sát.

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Động viên công nghiệp là huy động một phần hoặc toàn bộ năng lực sản xuất, sửa chữa của doanh nghiệp công nghiệp ngoài lực lượng vũ trang để sản xuất, sửa chữa trang bị cho Quân đội.. Động viên công nghiệp được chuẩn bị từ thời bình và thực hành động viên trong trường hợp động viên cục bộ, tổng động viên và trong chiến tranh.\nĐiều 2. Động viên công nghiệp không áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quy định trong Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\nĐiều 3. Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Trang bị là các loại vũ khí, khí tài, phương tiện kỹ thuật có trong biên chế của Quân đội.\n2. Chỉ tiêu động viên công nghiệp là số lượng trang bị phải sản xuất, sửa chữa khi có quyết định động viên công nghiệp.\n3. Chuẩn bị động viên công nghiệp là việc thực hiện các biện pháp nhằm tạo ra cơ sở vật chất để sẵn sàng sản xuất, sửa chữa trang bị cho Quân đội.\n4. Thực hành động viên công nghiệp là việc thực hiện các biện pháp để tiến hành sản xuất, sửa chữa trang bị cho Quân đội.\nĐiều 4. \n1. Chuẩn bị động viên công nghiệp và thực hành động viên công nghiệp phải tuân thủ mục đích sản xuất, sửa chữa trang bị cho Quân đội.\n2. Việc xác định quy mô động viên công nghiệp phải phù hợp với nhu cầu sản xuất, sửa chữa trang bị của Quân đội và năng lực của doanh nghiệp công nghiệp.\n3. Chuẩn bị động viên công nghiệp và thực hành động viên công nghiệp phải bảo đảm bí mật, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, đúng kế hoạch.\nĐiều 5. \n1. Nhà nước bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp công nghiệp và người lao động trong chuẩn bị động viên công nghiệp và thực hành động viên công nghiệp.\n2. Việc quản lý và khai thác công dụng của trang thiết bị do Nhà nước giao cho doanh nghiệp công nghiệp để hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, sửa chữa trang bị ngoài kế hoạch động viên công nghiệp do Chính phủ quy định.\nĐiều 6. Nghiêm cấm những hành vi sau đây:\n1. Trốn tránh, cản trở việc chuẩn bị động viên công nghiệp và thực hành động viên công nghiệp;\n2. Phá hoại, mua bán, tặng cho, cho thuê, cầm cố, thế chấp, khai thác trái phép trang thiết bị do Nhà nước giao cho doanh nghiệp công nghiệp để hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, sửa chữa trang bị;\n3. Tiết lộ bí mật nhà nước về kế hoạch động viên công nghiệp, bí mật sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp được giao nhiệm vụ động viên công nghiệp;\n4. Sử dụng sản phẩm động viên công nghiệp vào mục đích kinh doanh và các mục đích khác.\nĐiều 7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến động viên công nghiệp.", "header": "['Pháp lệnh động viên công nghiệp năm 2003']", "len_tokenizer": 428, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . động_viên công_nghiệp là huy_động một phần hoặc toàn_bộ năng_lực sản_xuất , sửa_chữa của doanh_nghiệp công_nghiệp ngoài lực_lượng vũ_trang để sản_xuất , sửa_chữa trang_bị cho quân_đội . . động_viên công_nghiệp được chuẩn_bị từ thời_bình và thực_hành_động_viên trong trường_hợp động_viên cục_bộ , tổng_động_viên và trong chiến_tranh . \n điều 2 . động_viên công_nghiệp không áp_dụng đối_với các doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài được quy_định trong luật đầu_tư nước_ngoài tại việt_nam . \n điều 3 . trong pháp_lệnh này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . trang_bị là các loại vũ_khí , khí_tài , phương_tiện kỹ_thuật có trong biên_chế của quân_đội . \n 2 . chỉ_tiêu động_viên công_nghiệp là số_lượng trang_bị phải sản_xuất , sửa_chữa khi có quyết_định động_viên công_nghiệp . \n 3 . chuẩn_bị động_viên công_nghiệp là việc thực_hiện các biện_pháp nhằm tạo ra cơ_sở vật_chất để sẵn_sàng sản_xuất , sửa_chữa trang_bị cho quân_đội . \n 4 . thực_hành_động_viên công_nghiệp là việc thực_hiện các biện_pháp để tiến_hành sản_xuất , sửa_chữa trang_bị cho quân_đội . \n điều 4 . \n 1 . chuẩn_bị động_viên công_nghiệp và thực_hành_động_viên công_nghiệp phải tuân_thủ mục_đích sản_xuất , sửa_chữa trang_bị cho quân_đội . \n 2 . việc xác_định quy_mô động_viên công_nghiệp phải phù_hợp với nhu_cầu sản_xuất , sửa_chữa trang_bị của quân_đội và năng_lực của doanh_nghiệp công_nghiệp . \n 3 . chuẩn_bị động_viên công_nghiệp và thực_hành_động_viên công_nghiệp phải bảo_đảm bí_mật , an_toàn , tiết_kiệm , hiệu_quả , đúng kế_hoạch . \n điều 5 . \n 1 . nhà_nước bảo_đảm quyền , lợi_ích hợp_pháp của doanh_nghiệp công_nghiệp và người lao_động trong chuẩn_bị động_viên công_nghiệp và thực_hành_động_viên công_nghiệp . \n 2 . việc quản_lý và khai_thác công_dụng của trang thiết_bị do nhà_nước giao cho doanh_nghiệp công_nghiệp để hoàn_chỉnh dây_chuyền sản_xuất , sửa_chữa trang_bị ngoài kế_hoạch động_viên công_nghiệp do chính_phủ quy_định . \n điều 6 . nghiêm_cấm những hành_vi sau đây : \n 1 . trốn_tránh , cản_trở_việc chuẩn_bị động_viên công_nghiệp và thực_hành_động_viên công_nghiệp ; \n 2 . phá_hoại , mua_bán , tặng cho , cho thuê , cầm_cố , thế_chấp , khai_thác trái_phép trang thiết_bị do nhà_nước giao cho doanh_nghiệp công_nghiệp để hoàn_chỉnh dây_chuyền sản_xuất , sửa_chữa trang_bị ; \n 3 . tiết_lộ bí_mật nhà_nước về kế_hoạch động_viên công_nghiệp , bí_mật sản_xuất , kinh_doanh của doanh_nghiệp công_nghiệp được giao nhiệm_vụ động_viên công_nghiệp ; \n 4 . sử_dụng sản_phẩm động_viên công_nghiệp vào mục_đích kinh_doanh và các mục_đích khác . \n điều 7 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có trách_nhiệm thực_hiện pháp_lệnh này và các quy_định khác của pháp_luật có liên_quan đến động_viên công_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Chương 2. CHUẨN BỊ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP\nĐiều 8. Chuẩn bị động viên công nghiệp bao gồm:\n1. Khảo sát, lựa chọn doanh nghiệp công nghiệp có khả năng sản xuất, sửa chữa trang bị;\n2. Xây dựng kế hoạch động viên công nghiệp;\n3. Giao chỉ tiêu động viên công nghiệp;\n4. Hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, sửa chữa trang bị;\n5. Quản lý, duy trì dây chuyền sản xuất, sửa chữa trang bị;\n6. Bồi dưỡng chuyên môn cho người lao động và diễn tập động viên công nghiệp;\n7. Dự trữ vật tư.\nĐiều 9. \n1. Thủ tướng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa của các doanh nghiệp công nghiệp cho các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi là tổng công ty). Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện việc khảo sát.\n2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, tổng công ty tổ chức khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa của các doanh nghiệp công nghiệp thuộc quyền và báo cáo kết quả với Thủ tướng Chính phủ. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa của các doanh nghiệp công nghiệp do địa phương quản lý và báo cáo kết quả với Thủ tướng Chính phủ.\n3. Doanh nghiệp công nghiệp được khảo sát có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác về năng lực sản xuất, sửa chữa cho cơ quan khảo sát.\nĐiều 10. Nội dung khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa của các doanh nghiệp công nghiệp bao gồm :\n1. Đặc điểm tình hình;\n2. Cơ cấu tổ chức, số lượng, chất lượng cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác;\n3. Nhiệm vụ sản xuất, công suất thiết kế, công suất thực tế;\n4. Số lượng, chất lượng trang thiết bị hiện có;\n5. Phương hướng sản xuất và đổi mới công nghệ.\nĐiều 11. Căn cứ vào nhu cầu sản xuất, sửa chữa trang bị của Quân đội và kết quả khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa của các doanh nghiệp công nghiệp, Thủ tướng Chính phủ quyết định các doanh nghiệp công nghiệp đủ điều kiện động viên công nghiệp; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý danh mục các doanh nghiệp công nghiệp đủ điều kiện động viên công nghiệp.\nĐiều 12. \n1. Căn cứ để xây dựng kế hoạch nhà nước về động viên công nghiệp:\na) Đường lối xây dựng nền quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhân dân;\nb) Dự báo quy mô chiến tranh, phương thức tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc;\nc) Nhu cầu và thực lực trang bị của Quân đội;\nd) Dự báo mức tiêu hao trang bị trong chiến tranh;\nđ) Khả năng sản xuất, sửa chữa trang bị của các doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng và bảo đảm từ các nguồn khác;\ne) Kết quả khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa