Document ID: 374929

Title: QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN CẦU LÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Cầu lông.\n2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Cầu lông được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn đáp_ứng yêu_cầu hoạt_động tập_luyện và thi_đấu môn cầu_lông . \n 2 . tiêu_chuẩn cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị tập_luyện và thi_đấu thể_thao thành_tích cao môn cầu_lông được thực_hiện theo quy_định tại điều 43 luật thể_dục , thể_thao .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn môn Cầu lông tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 30, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân tổ_chức hoạt_động tập_luyện , thi_đấu và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn môn cầu_lông tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện\n1. Mặt sân cầu lông:\na) Có chiều dài ít nhất 15,40m và chiều rộng ít nhất 8,10m;\nb) Mặt sân phẳng, không trơn trượt.\n2. Kích thước sân:\na) Đối với sân đánh đôi: Chiều dài 13,40m, chiều rộng 6,10m, độ dài đường chéo sân là 14,723m;\nb) Đối với sân đánh đơn: Chiều dài 13,40m, chiều rộng 5,18m, độ dài đường chéo sân là 14,366m;\nc) Các đường biên và đường giới hạn có chiều rộng 4cm;\nd) Khoảng cách từ đường biên ngang, đường biên dọc đến tường bao quanh và đến sân kế tiếp ít nhất 01m;\nđ) Đối với sân cầu lông trong nhà, chiều cao tính từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 8m, tường nhà không được làm bằng vật liệu chói, lóa.\n3. Chiều cao của lưới là 1,55m, cột lưới có hình trụ, đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được căng lên. Hai cột lưới và các phụ kiện không được đặt vào trong sân.\n4. Lưới được làm từ sợi dây nylon hoặc chất liệu tổng hợp có màu sẫm, các mắt lưới không nhỏ hơn 15mm và không lớn hơn 20mm, mép trên của lưới được nẹp màu trắng.\n5. Đảm bảo ánh sáng trên sân ít nhất là 150 lux.\n6. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế, nơi thay đồ, cất giữ đồ và khu vực vệ sinh.\n7. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 314, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị tập_luyện \n 1 . mặt sân cầu_lông : \n a ) có chiều dài ít_nhất 15,40 m và chiều rộng ít_nhất 8,10 m ; \n b ) mặt sân phẳng , không trơn trượt . \n 2 . kích_thước sân : \n a ) đối_với sân đánh_đôi : chiều dài 13,40 m , chiều rộng 6,10 m , độ dài đường_chéo sân là 14,723 m ; \n b ) đối_với sân đánh_đơn : chiều dài 13,40 m , chiều rộng 5,18 m , độ dài đường_chéo sân là 14,366 m ; \n c ) các đường_biên và đường giới_hạn có chiều rộng 4cm ; \n d ) khoảng_cách từ đường_biên ngang , đường_biên dọc đến tường_bao quanh và đến sân kế_tiếp ít_nhất 01m ; \n đ ) đối_với sân cầu_lông trong nhà , chiều cao tính từ mặt sân đến trần nhà ít_nhất là 8m , tường nhà không được làm_bằng vật_liệu chói , lóa . \n 3 . chiều cao của lưới là 1,55 m , cột lưới có hình_trụ , đủ chắc_chắn và đứng thẳng khi lưới được căng lên . hai cột lưới và các phụ_kiện không được đặt vào trong sân . \n 4 . lưới được làm từ sợi dây nylon hoặc chất_liệu tổng_hợp có màu sẫm , các mắt lưới không nhỏ hơn 15mm và không lớn hơn 20mm , mép trên của lưới được nẹp màu trắng . \n 5 . đảm_bảo ánh_sáng trên sân ít_nhất là 150 lux . \n 6 . có túi sơ_cứu theo quy_định của bộ y_tế , nơi thay_đồ , cất_giữ đồ và khu_vực vệ_sinh . \n 7 . có bảng nội_quy bao_gồm những nội_dung chủ_yếu sau : giờ tập_luyện , đối_tượng tham_gia tập_luyện , các đối_tượng không được tham_gia tập_luyện , biện_pháp đảm_bảo_an_toàn khi tập_luyện .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu\n1. Mỗi sân có dụng cụ lau và làm sạch mặt sân.\n2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tổ chức thi đấu môn Cầu lông phải đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 4 . cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị thi_đấu \n 1 . mỗi sân có dụng_cụ lau và làm sạch mặt sân . \n 2 . cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị tổ_chức thi_đấu môn cầu_lông phải đảm_bảo các điều_kiện quy_định tại khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 điều 3 thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Mật độ hướng dẫn tập luyện. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 20 người trong một buổi tập.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 23, "lower_segmented_text": "điều 5 . mật_độ hướng_dẫn tập_luyện . mỗi người hướng_dẫn tập_luyện hướng_dẫn không quá 20 người trong một buổi tập .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Tập huấn nhân viên chuyên môn.\n1. Tổng cục Thể dục thể thao, Liên đoàn Cầu lông Việt Nam hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Cầu lông.\n2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn cầu lông trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.\n3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Cầu lông do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "điều 6 . tập_huấn nhân_viên chuyên_môn . \n 1 . tổng_cục thể_dục thể_thao , liên_đoàn cầu_lông việt_nam hoặc sở văn_hóa , thể_thao và du_lịch , sở văn_hóa và thể_thao các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương tổ_chức tập_huấn chuyên_môn cho người hướng_dẫn tập_luyện môn cầu_lông . \n 2 . tổng_cục thể_dục thể_thao có trách_nhiệm xây_dựng nội_dung , chương_trình tập_huấn chuyên_môn cho người hướng_dẫn tập_luyện môn cầu_lông trình bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch quyết_định . \n 3 . giấy chứng_nhận tập_huấn chuyên_môn cho người hướng_dẫn tập_luyện môn cầu_lông do cơ_quan tổ_chức tập_huấn cấp . mẫu giấy chứng_nhận được quy_định tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Tổ chức thực hiện\n1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\n2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.\n3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị v