Document ID: 61255

Title: HƯỚNG DẪN GIAO, NHẬN VÀ HOÀN TRẢ VỐN ĐẦU TƯ LƯỚI ĐIỆN CỦA CÁC ĐƠN VỊ QUÂN ĐỘI CHO NGÀNH ĐIỆN QUẢN LÝ

Legal Basis:
Căn cứ vào số lượng tài sản cố định (TSCĐ) bàn giao, giá trị thực tế còn lại của tài sản lưới điện bàn giao được xác định như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI, NGUYÊN TẮC, TRÁCH NHIỆM GIAO, NHẬN TÀI SẢN LƯỚI ĐIỆN QUÂN ĐỘI\n1. Phạm vi giao, nhận Lưới điện quân đội bàn giao cho ngành điện quản lý gồm: Lưới điện trung, cao thế có điện áp từ 6 đến 35 KV và các trạm biến áp từ 6 đến 35/0,4 KV cấp điện cho doanh trại các đơn vị quân đội, kho tàng, trường bắn, các căn cứ quân sự …, phục vụ nhu cầu sinh hoạt, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, sản xuất quốc phòng, kinh tế... hiện do các đơn vị quân đội quản lý được chuyển giao cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam (sau đây gọi tắt là EVN) quản lý.\n2. Nguyên tắc giao, nhận\n2.1. Bộ Quốc phòng bàn giao nguyên trạng toàn bộ tài sản bao gồm hệ thống đường điện trung, cao thế và trạm biến áp của các đơn vị quân đội đang quản lý sang cho ngành điện quản lý và khai thác sử dụng.\n2.2. Đối với đất xây dựng đường dây và trạm không phải đất quốc phòng:\na) Trường hợp diện tích đất xây dựng tuyến đường dây và trạm biến áp không có công trình quốc phòng, vành đai an toàn và khu vực bảo vệ công trình quốc phòng thì các đơn vị quân đội có trách nhiệm bàn giao diện tích đất cho ngành điện quản lý;\nb) Trường hợp diện tích đất xây dựng tuyến đường dây và trạm biến áp có các công trình quốc phòng, vành đai an toàn và khu vực bảo vệ công trình quốc phòng thì các đơn vị quân đội không bàn giao diện tích đất có công trình quốc phòng, vành đai an toàn và khu vực bảo vệ công trình quốc phòng.\n2.3. Trường hợp đường dây và trạm nằm trong doanh trại thuộc đất quốc phòng thì chỉ bàn giao đường dây và trạm, không bàn giao đất. Trường hợp có thể di chuyển đường dây và trạm biến áp ra sát hàng rào thì hai bên giao, nhận sẽ có thỏa thuận riêng sau khi ngành điện đã tiếp nhận. Đối với trường hợp này khi giao, nhận phải có văn bản thỏa thuận giữa bên giao và bên nhận về việc bảo đảm an toàn hành lang lưới điện quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, bên giao tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, nhân viên của ngành điện thực hiện việc quản lý, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng theo kế hoạch.\n3. Trách nhiệm Bên giao và Bên nhận\n3.1. Bên giao là các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý lưới điện được Bộ Quốc phòng uỷ quyền. Bên giao có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định tại khoản 1, Mục II Thông tư này, chủ trì cùng với bên nhận kiểm kê, xác định giá trị thực tế còn lại tài sản lưới điện bàn giao; xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư của lưới điện bàn giao; thực hiện bàn giao lưới điện và các hồ sơ có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận, quản lý, vận hành của Bên nhận. Sau khi bàn giao, thực hiện hạch toán giảm tài sản, vốn theo số liệu sổ sách đối với số tài sản đã bàn giao.\n3.2. Bên nhận là các Công ty Điện lực, Điện lực tỉnh, thành phố được EVN ủy quyền. Bên nhận có trách nhiệm cùng với bên giao kiểm kê, xác định giá trị thực tế còn lại tài sản lưới điện bàn giao; xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư của lưới điện bàn giao; thực hiện tiếp nhận quản lý lưới điện và các hồ sơ có liên quan. Sau khi nhận thực hiện hạch toán tăng tài sản và tăng vốn, tổ chức quản lý, vận hành, cải tạo lưới điện theo đúng quy định của Nhà nước. Thực hiện việc hoàn trả vốn theo quy định tại Mục III của Thông tư này sau khi có quyết định của Bộ Tài chính.\n3.3. Các bên giao nhận phải lập biên bản kiểm kê, xác định giá trị thực tế còn lại và xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư của lưới điện bàn giao. Biên bản này phải có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.", "header": "['Thông tư liên tịch 160/2007/TTLT/BTC-BQP-BCT hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện của các đơn vị quân đội cho ngành điện quản lý do Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng - Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 640, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi , nguyên_tắc , trách_nhiệm giao , nhận tài_sản lưới_điện quân_đội \n 1 . phạm_vi giao , nhận lưới_điện quân_đội bàn_giao cho ngành điện quản_lý gồm : lưới_điện trung , cao_thế có điện_áp từ 6 đến 35 kv và các trạm biến_áp từ 6 đến 35 / 0,4 kv cấp điện cho doanh_trại các đơn_vị quân_đội , kho_tàng , trường_bắn , các căn_cứ quân_sự … , phục_vụ nhu_cầu sinh_hoạt , huấn_luyện , sẵn_sàng chiến_đấu , sản_xuất quốc_phòng , kinh_tế ... hiện do các đơn_vị quân_đội quản_lý được chuyển_giao cho tập_đoàn điện_lực việt_nam ( sau đây gọi tắt là evn ) quản_lý . \n 2 . nguyên_tắc giao , nhận \n 2.1 . bộ quốc_phòng bàn_giao nguyên_trạng toàn_bộ tài_sản bao_gồm hệ_thống đường điện trung , cao_thế và trạm biến_áp của các đơn_vị quân_đội đang quản_lý sang cho ngành điện quản_lý và khai_thác sử_dụng . \n 2.2 . đối_với đất xây_dựng đường_dây và trạm không phải đất quốc_phòng : \n a ) trường_hợp diện_tích đất xây_dựng tuyến đường_dây và trạm biến_áp không có công_trình quốc_phòng , vành_đai an_toàn và khu_vực bảo_vệ công_trình quốc_phòng thì các đơn_vị quân_đội có trách_nhiệm bàn_giao_diện_tích đất cho ngành điện quản_lý ; \n b ) trường_hợp diện_tích đất xây_dựng tuyến đường_dây và trạm biến_áp có các công_trình quốc_phòng , vành_đai an_toàn và khu_vực bảo_vệ công_trình quốc_phòng thì các đơn_vị quân_đội không bàn_giao_diện_tích đất có công_trình quốc_phòng , vành_đai an_toàn và khu_vực bảo_vệ công_trình quốc_phòng . \n 2.3 . trường_hợp đường_dây và trạm nằm trong doanh_trại thuộc đất quốc_phòng thì chỉ bàn_giao đường_dây và trạm , không bàn_giao đất . trường_hợp có_thể di_chuyển đường_dây và trạm biến_áp ra sát hàng_rào thì hai bên giao , nhận sẽ có thỏa_thuận riêng sau khi ngành điện đã tiếp_nhận . đối_với trường_hợp này khi giao , nhận phải có văn_bản thỏa_thuận giữa bên giao và bên nhận về việc bảo_đảm an_toàn hành_lang lưới_điện quy_định tại nghị_định số 106 / 2005 / nđ - cp ngày 17 tháng 8 năm 2005 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật điện_lực về bảo_vệ an_toàn công_trình lưới_điện cao_áp , bên giao tạo điều_kiện thuận_lợi cho cán_bộ , nhân_viên của ngành điện thực_hiện việc quản_lý , kiểm_tra , duy_tu , bảo_dưỡng theo kế_hoạch . \n 3 . trách_nhiệm bên giao và bên nhận \n 3.1 . bên giao là các đơn_vị quân_đội trực_tiếp_quản_lý lưới_điện được bộ quốc_phòng uỷ_quyền . bên giao có trách_nhiệm chuẩn_bị đầy_đủ hồ_sơ , chứng_từ theo quy_định tại khoản 1 , mục ii thông_tư này , chủ_trì cùng với bên nhận kiểm_kê , xác_định giá_trị thực_tế còn lại tài_sản lưới_điện bàn_giao ; xác_định cơ_cấu nguồn vốn đầu_tư của lưới_điện bàn_giao ; thực_hiện bàn_giao lưới_điện và các hồ_sơ có liên_quan , tạo điều_kiện thuận_lợi cho việc tiếp_nhận , quản_lý , vận_hành của bên nhận . sau khi bàn_giao , thực_hiện hạch_toán giảm tài_sản , vốn theo số_liệu sổ_sách đối_với số tài_sản đã bàn_giao . \n 3.2 . bên nhận là các công_ty điện_lực , điện_lực tỉnh , thành_phố được evn ủy quyền . bên nhận có trách_nhiệm cùng với bên giao kiểm_kê , xác_định giá_trị thực_tế còn lại tài_sản lưới_điện bàn_giao ; xác_định cơ_cấu nguồn vốn đầu_tư của lưới_điện bàn_giao ; thực_hiện tiếp_nhận quản_lý lưới_điện và các hồ_sơ có liên_quan . sau khi nhận thực_hiện hạch_toán tăng tài_sản và tăng vốn , tổ_chức quản_lý , vận_hành , cải_tạo lưới_điện theo đúng quy_định của nhà_nước . thực_hiện việc hoàn_trả vốn theo quy_định tại mục iii của thông_tư này sau khi có quyết_định của bộ tài_chính . \n 3.3 . các bên giao_nhận phải lập biên_bản kiểm_kê , xác_định giá_trị thực_tế còn lại và xác_định cơ_cấu nguồn vốn đầu_tư của lưới_điện bàn_giao . biên_bản này phải có xác_nhận của thủ_trưởng đơn_vị trực_thuộc bộ quốc_phòng và tập_đoàn điện_lực việt_nam .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. HỒ SƠ GIAO, NHẬN VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN LƯỚI ĐIỆN TRONG GIAO, NHẬN\n1. Hồ sơ giao, nhận Hồ sơ giao, nhận lưới điện quân đội gồm có hồ sơ gốc theo quy định hoặc hồ sơ thay cho hồ sơ gốc và hồ sơ được lập tại thời điểm giao, nhận, cụ thể như sau:\n1.1. Hồ sơ gốc theo quy định bao gồm:\na) Quyết định đầu tư, thiết kế kỹ thuật và dự toán được duyệt, biên bản nghiệm thu công trình;\nb) Văn bản thoả thuận tuyến, văn bản giao đất;\nc) Các chứng từ sổ sách kế toán liên quan đến việc xác định nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản lưới điện, cơ cấu nguồn vốn đầu tư,