Document ID: 502706

Title: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TRẠM THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 19/2020/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử tự động không dừng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ trên mạng lưới đường bộ ở Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trạm thu phí đường bộ trên mạng lưới đường bộ ở Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Trạm thu phí đường bộ (sau đây gọi tắt là trạm thu phí) là nơi thực hiện việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ.\n2. Đơn vị quản lý thu là tổ chức được cơ quan có thẩm quyền chuyển giao quyền thu hoặc cho phép thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.\n3. Đơn vị vận hành thu là tổ chức được Đơn vị quản lý thu giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng dịch vụ để thực hiện công việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ tại trạm thu phí hoặc là Đơn vị quản lý thu trong trường hợp Đơn vị quản lý thu tự thực hiện.\n4. Nhà cung cấp dịch vụ thu là đơn vị được quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định số 19/2020/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu phí sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử tự động không dừng (sau đây gọi tắt là Quyết định số 19/2020/QĐ-TTg) và được Đơn vị quản lý thu ký hợp đồng dịch vụ để cung cấp dịch vụ thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ điện tử không dừng.\n5. Đơn vị vận hành hệ thống quản lý, giám sát thu là đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền việc quản lý, vận hành hệ thống quản lý, giám sát, khai thác dữ liệu thu.\n6. Hạ tầng trạm thu phí bao gồm: nhà điều hành; giá long môn và cổng trạm thu phí (nếu có); mặt đường và hệ thống điện chiếu sáng trong phạm vi trạm thu phí; đảo phân làn (nếu có); cabin thu phí (nếu có); các trang bị an toàn và hệ thống an toàn giao thông tại trạm thu phí.\n7. Hệ thống phần mềm, thiết bị lắp đặt tại trạm thu phí, trực tiếp tương tác với phương tiện giao thông đi qua trạm (sau đây được gọi là hệ thống Front-End) bao gồm các thiết bị điện tử như đầu đọc thẻ, ăng ten, ca-me-ra nhận dạng biển số, thiết bị nhận diện xe vào trạm, ba-ri-e tốc độ cao và các hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị tự động hóa khác. Hệ thống Front-End kết nối với hệ thống Back-End để gửi thông tin giao dịch và thu nhận thông tin của phương tiện, thẻ đầu cuối.\n8. Hệ thống điều hành trung tâm (sau đây được gọi là hệ thống Back-End) bao gồm các phân hệ, hệ thống phần cứng, phần mềm đặt tại Trung tâm dữ liệu, phục vụ các yêu cầu kinh doanh và vận hành thiết yếu nhất của hệ thống thu phí tự động không dừng. Hệ thống Back-End thực hiện thu nhận, xử lý các giao dịch được gửi về từ hệ thống Front-End và thực hiện các chức năng quản lý tài khoản, khách hàng (chủ phương tiện), thẻ đầu cuối, phương tiện giao thông đăng ký sử dụng thẻ đầu cuối, thanh toán bù trừ, báo cáo đối soát, kết nối với ngân hàng và các nghiệp vụ quản lý, điều hành khác.\n9. Hệ thống quản lý, giám sát thu là hệ thống phần mềm và hạ tầng công nghệ thông tin có chức năng để quản lý, giám sát, khai thác dữ liệu lưu lượng và doanh thu xe qua trạm thu phí.\nĐiều 4. Nguyên tắc hoạt động trạm thu phí đường bộ\n1. Tiêu chí thành lập trạm thu phí đường bộ:\na) Phải đặt trong phạm vi của dự án (không áp dụng với phương thức thu phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư này).\nb) Phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư hoặc trong Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\nc) Thực hiện hình thức thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ điện tử không dừng và sử dụng công nghệ thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ tiên tiến, hiện đại; trường hợp áp dụng hình thức khác phải được cấp có thẩm quyền cho phép.\nd) Trường hợp trạm thu phí hoàn vốn cho dự án đối tác công tư phải đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án.\ne) Công khai vị trí trạm thu phí trên phương tiện thông tin đại chúng trung ương và địa phương; tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã nơi đặt trạm thu phí kể từ khi cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản này.\n2. Nguyên tắc hoạt động trạm thu phí đường bộ: Hoạt động trạm thu phí đường bộ phải được công khai, minh bạch; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin cá nhân của người sử dụng, chỉ cung cấp thông tin khi có sự đồng ý của người sử dụng hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 45/2021/TT-BGTVT quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 806, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hoạt_động trạm thu phí đường_bộ trên mạng_lưới đường_bộ ở việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động trạm thu phí đường_bộ trên mạng_lưới đường_bộ ở việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . trạm thu phí đường_bộ ( sau đây gọi tắt là trạm thu phí ) là nơi thực_hiện việc thu tiền dịch_vụ sử_dụng đường_bộ đối_với phương_tiện tham_gia giao_thông đường_bộ . \n 2 . đơn_vị quản_lý thu là tổ_chức được cơ_quan có thẩm_quyền chuyển_giao quyền thu hoặc cho phép thu tiền dịch_vụ sử_dụng đường_bộ . \n 3 . đơn_vị vận_hành thu là tổ_chức được đơn_vị quản_lý thu giao nhiệm_vụ hoặc ký hợp_đồng dịch_vụ để thực_hiện công_việc thu tiền dịch_vụ sử_dụng đường_bộ tại trạm thu phí hoặc là đơn_vị quản_lý thu trong trường_hợp đơn_vị quản_lý thu tự thực_hiện . \n 4 . nhà cung_cấp dịch_vụ thu là đơn_vị được quy_định tại khoản 7 điều 3 quyết_định số 19 / 2020 / qđ - ttg ngày 17 tháng 6 năm 2020 của thủ_tướng chính_phủ về việc thu phí sử_dụng đường_bộ theo hình_thức điện_tử tự_động không dừng ( sau đây gọi tắt là quyết_định số 19 / 2020 / qđ - ttg ) và được đơn_vị quản_lý thu ký hợp_đồng dịch_vụ để cung_cấp dịch_vụ thu tiền dịch_vụ sử_dụng đường_bộ điện_tử không dừng . \n 5 . đơn_vị vận_hành hệ_thống quản_lý , giám_sát thu là đơn_vị được cơ_quan có thẩm_quyền giao hoặc ủy quyền việc quản_lý , vận_hành hệ_thống quản_lý , giám_sát , khai_thác dữ_liệu thu . \n 6 . hạ_tầng trạm thu phí bao_gồm : nhà điều_hành ; giá long môn và cổng trạm thu phí ( nếu có ) ; mặt_đường và hệ_thống điện chiếu sáng trong phạm_vi trạm thu phí ; đảo phân làn ( nếu có ) ; cabin thu phí ( nếu có ) ; các trang_bị an_toàn và hệ_thống an_toàn giao_thông tại trạm thu phí . \n 7 . hệ_thống phần_mềm , thiết_bị lắp_đặt tại trạm thu phí , trực_tiếp tương_tác với phương_tiện giao_thông đi qua trạm ( sau đây được gọi là hệ_thống front - end ) bao_gồm các thiết_bị điện_tử như đầu_đọc thẻ , ăng ten , ca - me - ra nhận_dạng biển số , thiết_bị nhận_diện xe vào trạm , ba - ri - e tốc_độ cao và các hệ_thống phần_cứng , phần_mềm , thiết_bị tự_động hóa khác . hệ_thống front - end kết_nối với hệ_thống back - end để gửi thông_tin giao_dịch và thu_nhận thông_tin của phương_tiện , thẻ đầu_cuối . \n 8 . hệ_thống điều_hành trung_tâm ( sau đây được gọi là hệ_thống back - end ) bao_gồm các phân hệ , hệ_thống phần_cứng , phần_mềm đặt tại trung_tâm dữ_liệu , phục_vụ các yêu_cầu_kinh_doanh và vận_hành thiết_yếu nhất của hệ_thống thu phí tự_động không dừng . hệ_thống back - end thực_hiện thu_nhận , xử_lý các giao_dịch được gửi về từ hệ_thống front - end và thực_hiện các chức_năng quản_lý_tài_khoản , khách_hàng ( chủ phương_tiện ) , thẻ đầu_cuối , phương_tiện giao_thông đăng_ký sử_dụng thẻ đầu_cuối , thanh_toán bù_trừ , báo_cáo đối_soát , kết_nối với ngân_hàng và các nghiệp_vụ quản_lý , điều_hành khác . \n 9 . hệ_thống quản_lý , giám_sát thu là hệ_thống phần_mềm và hạ_tầng công_nghệ thông_tin có chức_năng để quản_lý , giám_sát , khai_thác dữ_liệu lưu_lượng và doanh_thu xe qua trạm thu phí . \n điều 4 . nguyên_tắc hoạt_động trạm thu phí đường_bộ \n 1 . tiêu_chí thành_lập trạm thu phí đường_bộ : \n a ) phải đặt trong phạm_vi của dự_án ( không áp_dụng với phương_thức thu phí quy_định tại điểm a khoản 1 điều 9 thông_tư này ) . \n b ) phải được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt trong báo_cáo nghiên_cứu khả_thi của dự_án đầu_tư hoặc trong đề_án khai_thác tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ . \n c ) thực_hiện hình_thức thu tiền dịch_vụ sử_dụng đường_bộ điện_tử không dừng và sử_dụng công_nghệ thu tiền dịch_vụ sử_dụng đường_bộ tiên_tiến , hiện_đại ; trường_hợp áp_dụng hình_thức khác phải được cấp có thẩm_quyền cho phép