Document ID: 301916

Title: HƯỚNG DẪN THẾ CHẤP TÀI SẢN ĐỂ BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn việc đăng ký giao dịch bảo đảm; chế độ báo cáo và trách nhiệm của các bên đối với việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.\n2. Thông tư này áp dụng đối với bên nhận thế chấp, bên thế chấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bên nhận thế chấp: là Bộ Tài chính.\n2. Bên thế chấp: là chủ đầu tư dự án, người được bảo lãnh hoặc tổ chức, cá nhân khác dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người được bảo lãnh theo quy định của pháp luật và hợp đồng có liên quan.\n3. Dự án: là dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh.\n4. Hợp đồng thế chấp tài sản hoặc Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (sau đây gọi tắt là Hợp đồng thế chấp tài sản) là Hợp đồng được ký kết giữa Bên nhận thế chấp và Bên thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của người được bảo lãnh đối với Bộ Tài chính theo phê duyệt cấp bảo lãnh Chính phủ của Thủ tướng Chính phủ.\n5. Tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh: là tài sản hình thành từ khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và tài sản khác thuộc sở hữu của Bên thế chấp, quyền sử dụng đất của Bên thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay được Chính phủ bảo lãnh của Bên thế chấp theo quy định của pháp luật.\n6. Công ty kiểm toán độc lập: là công ty kiểm toán thuộc danh sách Công ty kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng do Bộ Tài chính công bố hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành.\n7. Các từ ngữ khác đã được quy định tại Luật Quản lý nợ công, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được sử dụng theo định nghĩa đó.\nĐiều 3. Nguyên tắc chung về tài sản thế chấp\n1. Không được dùng tài sản hình thành từ khoản vay được Chính phủ bảo lãnh để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ dân sự khác.\n2. Danh mục và giá trị tài sản thế chấp được Công ty kiểm toán độc lập xác nhận hàng năm.\n3. Đối với các tài sản hình thành từ nguồn vốn được Chính phủ bảo lãnh và các nguồn vốn khác, trường hợp Bên thế chấp có nhu cầu thế chấp một phần tài sản theo tỷ trọng vốn hình thành nên tài sản đó cho bên thứ ba:\na) Chỉ được thế chấp phần giá trị vượt quá dư nợ khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ và phải có ý kiến của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.\nb) Các bên thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.\n4. Bên thế chấp chỉ được thay thế tài sản đang thế chấp bằng tài sản khác có giá trị tương đương nếu được Bên nhận thế chấp cho phép bằng văn bản.\n5. Việc chuyển nhượng, chuyển giao tài sản thế chấp gắn liền với việc chuyển nhượng, chuyển giao Dự án hoặc bán, trao đổi tài sản thế chấp của Bên thế chấp phải có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bộ Tài chính. Người nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển giao kế thừa toàn bộ nghĩa vụ, trách nhiệm của Bên thế chấp về tài sản thế chấp tương ứng với phạm vi chuyển nhượng và có trách nhiệm thực hiện các thủ tục có liên quan tới điều chỉnh Hợp đồng thế chấp tài sản, đăng ký bổ sung giao dịch bảo đảm cùng thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng hoặc chuyển giao.\nĐiều 4. Giá trị tài sản thế chấp\n1. Đối với quyền sử dụng đất: được xác định theo quy định tại bảng khung giá đất do UBND tỉnh, thành phố nơi có tài sản, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.\n2. Đối với các tài sản khác từ khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và tài sản khác thuộc sở hữu của Bên thế chấp:\n3. Đối với tài sản đã hình thành: được xác định theo giá trị sổ sách phù hợp với quy định của pháp luật, do một công ty kiểm toán độc lập xác nhận.\n4. Đối với tài sản hình thành trong tương lai: bằng giá thỏa thuận trong các hợp đồng thương mại đã ký được tài trợ từ khoản vay được Chính phủ bảo lãnh; khi quyết toán Dự án bằng chi phí thực tế phải trả để hình thành tài sản theo hóa đơn chứng từ liên quan được phê duyệt.\nĐiều 5. Hủy bỏ và chấm dứt thế chấp tài sản. Việc hủy bỏ và chấm dứt Hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán của Bên thế chấp thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.", "header": "['Thông tư 10/2016/TT-BTC hướng dẫn thế chấp tài sản để bảo đảm cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 753, "lower_segmented_text": "chương i . các quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc đăng_ký giao_dịch bảo_đảm ; chế_độ báo_cáo và trách_nhiệm của các bên đối_với việc đăng_ký giao_dịch bảo_đảm đối_với tài_sản thế_chấp cho khoản vay được chính_phủ bảo_lãnh . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với bên nhận thế_chấp , bên thế_chấp và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến đăng_ký giao_dịch bảo_đảm đối_với tài_sản thế_chấp cho khoản vay được chính_phủ bảo_lãnh . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bên nhận thế_chấp : là bộ tài_chính . \n 2 . bên thế_chấp : là chủ đầu_tư dự_án , người được bảo_lãnh hoặc tổ_chức , cá_nhân khác dùng tài_sản thuộc sở_hữu của mình để bảo_đảm việc thực_hiện nghĩa_vụ của người được bảo_lãnh theo quy_định của pháp_luật và hợp_đồng có liên_quan . \n 3 . dự_án : là dự_án vay vốn được chính_phủ bảo_lãnh . \n 4 . hợp_đồng thế_chấp tài_sản hoặc hợp_đồng thế_chấp tài_sản hình_thành trong tương_lai ( sau đây gọi tắt là hợp_đồng thế_chấp tài_sản ) là hợp_đồng được ký_kết giữa bên nhận thế_chấp và bên thế_chấp để bảo_đảm nghĩa_vụ thanh_toán của người được bảo_lãnh đối_với bộ tài_chính theo phê_duyệt cấp bảo_lãnh chính_phủ của thủ_tướng chính_phủ . \n 5 . tài_sản thế_chấp cho khoản vay được chính_phủ bảo_lãnh : là tài_sản hình_thành từ khoản vay được chính_phủ bảo_lãnh và tài_sản khác thuộc sở_hữu của bên thế_chấp , quyền sử_dụng đất của bên thế_chấp được đăng_ký giao_dịch bảo_đảm để bảo_đảm cho nghĩa_vụ trả nợ đối_với khoản vay được chính_phủ bảo_lãnh của bên thế_chấp theo quy_định của pháp_luật . \n 6 . công_ty kiểm_toán độc_lập : là công_ty kiểm_toán thuộc danh_sách công_ty kiểm_toán được chấp_thuận kiểm_toán cho đơn_vị có lợi_ích công_chúng do bộ tài_chính công_bố hàng năm theo quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n 7 . các từ_ngữ khác đã được quy_định tại luật quản_lý nợ công , các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan được sử_dụng theo định_nghĩa đó . \n điều 3 . nguyên_tắc chung về tài_sản thế_chấp \n 1 . không được dùng tài_sản hình_thành từ khoản vay được chính_phủ bảo_lãnh để bảo_đảm thực_hiện các nghĩa_vụ dân_sự khác . \n 2 . danh_mục và giá_trị tài_sản thế_chấp được công_ty kiểm_toán độc_lập xác_nhận hàng năm . \n 3 . đối_với các tài_sản hình_thành từ nguồn vốn được chính_phủ bảo_lãnh và các nguồn vốn khác , trường_hợp bên thế_chấp có nhu_cầu thế_chấp một phần tài_sản theo tỷ_trọng vốn hình_thành nên tài_sản đó cho bên thứ ba : \n a ) chỉ được thế_chấp phần giá_trị vượt quá dư_nợ khoản vay được chính_phủ bảo_lãnh , đồng_thời vẫn đảm_bảo thực_hiện đầy_đủ nghĩa_vụ trả nợ và phải có ý_kiến của bộ tài_chính trước khi thực_hiện . \n b ) các bên thực_hiện các nghiệp_vụ liên_quan đến tài_sản thế_chấp theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . bên thế_chấp chỉ được thay_thế tài_sản đang thế_chấp bằng tài_sản khác có giá_trị tương_đương nếu được bên nhận thế_chấp cho phép bằng văn_bản . \n 5 . việc chuyển_nhượng , chuyển_giao tài_sản thế_chấp gắn liền với việc chuyển_nhượng , chuyển_giao dự_án hoặc bán , trao_đổi tài_sản thế_chấp của bên thế_chấp phải có sự đồng_ý trước bằng văn_bản của bộ tài_chính . người nhận chuyển_nhượng , người nhận chuyển_giao kế_thừa toàn_bộ nghĩa_vụ , trách_nhiệm của bên thế_chấp về tài_sản thế_chấp tương_ứng với phạm_vi chuyển_nhượng và có trách_nhiệm thực_hiện các thủ_tục có liên_quan tới điều_chỉnh hợp_đồng thế_chấp tài_sản , đăng_ký bổ_sung giao_dịch bảo_đảm cùng thời_điểm ký hợp_đồng chuyển_nhượng hoặc chuyển_giao . \n điều 4 . giá_trị tài_sản thế_chấp \n 1 . đối_với quyền sử_dụng đất : được xác_định theo quy_định tại bảng khun