Document ID: 592962

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 23/2019/TT-BNNPTNT NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHĂN NUÔI VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi\n1. Sửa đổi Điều 1 như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn điểm a khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 54, khoản 3 Điều 55 và khoản 3 Điều 65 Luật Chăn nuôi”. 1. Cục Chăn nuôi có trách nhiệm:\na) Tổ chức triển khai kê khai hoạt động chăn nuôi và các nội dung liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên phạm vi cả nước. Rà soát, cập nhật, quản lý kê khai hoạt động chăn nuôi và cơ sở chăn nuôi trên cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.\nb) Xây dựng, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc, cơ sở dữ liệu sản phẩm chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi; ưu tiên tổ chức triển khai thí điểm xây dựng, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc, cơ sở dữ liệu sản phẩm chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi phục vụ xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu; xây dựng, ban hành tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi.\nc) Xây dựng khung nội dung, chương trình, thời gian đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi cho trâu, bò, dê, cừu, ngựa.\nd) Ban hành Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh môi trường cho cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và chăn nuôi động vật khác được phép chăn nuôi.\nđ) Kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi tại các trang trại chăn nuôi trên phạm vi cả nước.\ne) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động chăn nuôi trên phạm vi cả nước.\n2. Bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2 như sau: “Điều 2a. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\na) Cộng đồng dân cư là cộng đồng người sinh sống trên cùng địa bàn thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương tự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. a) Tổ chức triển khai các nội dung liên quan đến hoạt động chăn nuôi được quy định tại Thông tư này trên địa bàn.\nb) Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có chức năng cấp nước cho mục đích sinh hoạt.” b) Tổng hợp, báo cáo kết quả kê khai định kỳ hoạt động chăn nuôi trên địa bàn 06 tháng đầu năm về Cục Chăn nuôi trước ngày 10 tháng 7 hàng năm và kết quả kê khai hoạt động chăn nuôi 06 tháng cuối năm trước ngày 10 tháng 01 của năm kế tiếp hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\nc) Tổ chức triển khai việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi tại địa phương. Tuyên truyền, phổ biến hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi.\nd) Kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi tại các nông hộ, trang trại chăn nuôi trên địa bàn.\nđ) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau: “2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô vừa đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, cộng đồng dân cư tối thiểu là 200 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 300 mét. 3. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi:\na) Kê khai định kỳ 02 lần/năm. Kỳ kê khai 6 tháng đầu năm, gửi kê khai từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6; kỳ kê khai 6 tháng cuối năm, gửi kê khai từ ngày 25 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 của năm kê khai; a) Thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi.\nb) Kê khai đột xuất trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhập về nuôi mới hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.” b) Thực hiện quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.”\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 như sau: “2. Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, cộng đồng dân cư tối thiểu là 100 mét; trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu là 150 mét. 4. Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô lớn đến khu tập trung xử chất thải sinh hoạt, công nghiệp, cộng đồng dân cư tối thiểu là 400 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 500 mét.”\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân\n6. Thay thế Phụ lục II và Phụ lục III.", "header": "['Thông tư 18/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 851, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế một_số nội_dung của thông_tư số 23 / 2019 / tt - bnnptnt ngày 30 tháng 11 năm 2019 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn hướng_dẫn một_số điều của luật chăn_nuôi về hoạt_động chăn_nuôi \n 1 . sửa_đổi điều 1 như sau : “ điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn_điểm a khoản 2 điều 23 , khoản 2 điều 54 , khoản 3 điều 55 và khoản 3 điều 65 luật chăn_nuôi ” . 1 . cục chăn_nuôi có trách_nhiệm : \n a ) tổ_chức triển_khai kê_khai hoạt_động chăn_nuôi và các nội_dung liên_quan đến hoạt_động chăn_nuôi trên phạm_vi cả nước . rà_soát , cập_nhật , quản_lý kê_khai hoạt_động chăn_nuôi và cơ_sở chăn_nuôi trên cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về chăn_nuôi . \n b ) xây_dựng , vận_hành hệ_thống truy_xuất nguồn_gốc , cơ_sở dữ_liệu sản_phẩm chăn_nuôi , cơ_sở chăn_nuôi ; ưu_tiên tổ_chức triển_khai thí_điểm xây_dựng , vận_hành hệ_thống truy_xuất nguồn_gốc , cơ_sở dữ_liệu sản_phẩm chăn_nuôi , cơ_sở chăn_nuôi phục_vụ xuất_khẩu theo yêu_cầu của nước nhập_khẩu ; xây_dựng , ban_hành tài_liệu hướng_dẫn , tuyên_truyền , phổ_biến hệ_thống truy_xuất nguồn_gốc đối_với sản_phẩm chăn_nuôi , cơ_sở chăn_nuôi . \n c ) xây_dựng khung nội_dung , chương_trình , thời_gian đào_tạo về thụ_tinh nhân_tạo , kỹ_thuật cấy truyền phôi cho trâu , bò , dê , cừu , ngựa . \n d ) ban_hành tài_liệu hướng_dẫn kỹ_thuật thực_hiện các biện_pháp an_toàn sinh_học , vệ_sinh môi_trường cho cơ_sở chăn_nuôi gia_súc , gia_cầm và chăn_nuôi động_vật khác được phép chăn_nuôi . \n đ ) kiểm_tra , giám_sát tổ_chức , cá_nhân chăn_nuôi thực_hiện biện_pháp an_toàn sinh_học , vệ_sinh môi_trường trong chăn_nuôi tại các trang_trại chăn_nuôi trên phạm_vi cả nước . \n e ) thực_hiện thanh_tra , kiểm_tra hoạt_động chăn_nuôi trên phạm_vi cả nước . \n 2 . bổ_sung điều 2a vào sau điều 2 như sau : “ điều 2a . giải_thích từ_ngữ trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 2 . sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có trách_nhiệm : \n a ) cộng_đồng dân_cư là cộng_đồng người sinh_sống trên cùng địa_bàn thôn , ấp , bản , làng , buôn , bon , phum , sóc , tổ dân_phố hoặc điểm dân_cư tương_tự trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . a ) tổ_chức triển_khai các nội_dung liên_quan đến hoạt_động chăn_nuôi được quy_định tại thông_tư này trên địa_bàn . \n b ) nguồn nước sinh_hoạt là nguồn nước có chức_năng cấp_nước cho mục_đích sinh_hoạt . ” b ) tổng_hợp , báo_cáo kết_quả kê_khai định_kỳ hoạt_động chăn_nuôi trên địa_bàn 06 tháng đầu năm về cục chăn_nuôi trước ngày 10 tháng 7 hàng năm và kết_quả kê_khai hoạt_động chăn_nuôi 06 tháng cuối năm trước ngày 10 tháng 01 của năm kế_tiếp hoặc khi có yêu_cầu của cơ_quan có thẩm_quyền . \n c ) tổ_chức triển_khai việc áp_dụng hệ_thống truy_xuất nguồn_gốc sản_phẩm chăn_nuôi , cơ_sở chăn_nuôi tại địa_phương . tuyên_truyền , phổ_biến hệ_thống truy_xuất nguồn_gốc đối_với sản_phẩm chăn_nuôi , cơ_sở chăn_nuôi . \n d ) kiểm_tra , giám_sát tổ_chức , cá_nhân chăn_nuôi thực_hiện biện_pháp an_toàn sinh_học , vệ_sinh môi_trường trong chăn_nuôi tại các nông_hộ , trang_trại chăn_nuôi trên địa_bàn . \n đ ) thực_hiện công_tác thanh_tra , kiểm_tra về hoạt_động chăn_nuôi trên địa_bàn . \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 4 như sau : “ 2 . tổ_chức , cá_nhân chăn_nuôi thực_hiện kê_khai hoạt_động chăn_nuôi theo quy_đị