Document ID: 563660

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ DUY TRÌ SỬ DỤNG TÊN MIỀN VÀ ĐỊA CHỈ INTERNET, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA “.VN” VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ INTERNET (IP)

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ IP (gồm phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP), lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn”; tổ chức trong nước được cấp đăng ký, sử dụng địa chỉ IP Việt Nam.\nb) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ IP Việt Nam.\nc) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ IP, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP.", "header": "['Thông tư 20/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (IP) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 174, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí duy_trì sử_dụng tên_miền và địa_chỉ ip ( gồm phí duy_trì sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” và phí duy_trì sử_dụng địa_chỉ ip ) , lệ_phí đăng_ký sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” và lệ_phí đăng_ký sử_dụng địa_chỉ ip . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài được cấp đăng_ký , sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” ; tổ_chức trong nước được cấp đăng_ký , sử_dụng địa_chỉ ip việt_nam . \n b ) cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp đăng_ký , sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” và địa_chỉ ip việt_nam . \n c ) tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thu , nộp phí duy_trì sử_dụng tên_miền và địa_chỉ ip , lệ_phí đăng_ký sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” và lệ_phí đăng_ký sử_dụng địa_chỉ ip .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí, lệ phí. Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và tổ chức trong nước được cấp đăng ký, sử dụng địa chỉ IP Việt Nam quy định tại Luật Viễn thông, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng và Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.", "header": "['Thông tư 20/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (IP) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí , lệ_phí . người nộp phí , lệ_phí là tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài được cấp đăng_ký , sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” và tổ_chức trong nước được cấp đăng_ký , sử_dụng địa_chỉ ip việt nam quy_định tại luật viễn_thông , nghị_định số 72 / 2013 / nđ - cp ngày 15 tháng 7 năm 2013 của chính_phủ quản_lý , cung_cấp , sử_dụng dịch_vụ internet và thông_tin trên mạng và nghị_định số 27 / 2018 / nđ - cp ngày 01 tháng 3 năm 2018 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 72 / 2013 / nđ - cp ngày 15 tháng 7 năm 2013 của chính_phủ quản_lý , cung_cấp , sử_dụng dịch_vụ internet và thông_tin trên mạng .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí. Trung tâm Internet Việt Nam (Bộ Thông tin và Truyền thông) thực hiện nhiệm vụ cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ IP Việt Nam là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 20/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (IP) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thu phí , lệ_phí . trung_tâm internet việt_nam ( bộ thông_tin và truyền_thông ) thực_hiện nhiệm_vụ cấp đăng_ký , sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” và địa_chỉ ip việt nam là tổ_chức thu phí , lệ_phí theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” quy định tại Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.\na) Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” nộp 01 lần khi đăng ký. Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” nộp theo năm (12 tháng): Nộp lần đầu khi đăng ký, nộp các năm tiếp theo khi tên miền đến hạn duy trì.\nb) Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia “.vn”, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp: - Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” khi đăng ký lại tên miền theo quy định. - Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” của các năm sử dụng tiếp theo khi hết thời gian đã nộp phí của tên miền nhận chuyển nhượng.\nc) Trường hợp đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn”, chủ thể đăng ký sử dụng mới thực hiện nộp phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” của các năm sử dụng tiếp theo khi hết thời gian đã nộp phí của tên miền.", "header": "['Thông tư 20/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (IP) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 4. Mức thu phí, lệ phí']", "len_tokenizer": 200, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mức thu lệ_phí đăng_ký sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” và phí duy_trì sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” quy_định tại mục i biểu mức thu phí , lệ_phí ban_hành kèm theo thông_tư này . \n a ) lệ_phí đăng_ký sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” nộp 01 lần khi đăng_ký . phí duy_trì sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” nộp theo năm ( 12 tháng ) : nộp lần đầu khi đăng_ký , nộp các năm tiếp_theo khi tên_miền đến hạn duy_trì . \n b ) trường_hợp chuyển_nhượng quyền sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” , tổ_chức , cá_nhân nhận chuyển_nhượng phải nộp : - lệ_phí đăng_ký sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” khi đăng_ký lại tên_miền theo quy_định . - phí duy_trì sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” của các năm sử_dụng tiếp_theo khi hết thời_gian đã nộp phí của tên_miền nhận chuyển_nhượng . \n c ) trường_hợp đổi tên chủ_thể đăng_ký sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” , chủ_thể đăng_ký sử_dụng mới thực_hiện nộp phí duy_trì sử_dụng tên_miền quốc_gia “ . vn ” của các năm sử_dụng tiếp_theo khi hết thời_gian đã nộp phí của tên_miền .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP thực hiện theo quy định tại Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.\na) Lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP nộp 01 lần khi đăng ký. Phí duy trì sử dụng địa chỉ IP nộp theo năm (12 tháng): Nộp lần đầu khi đăng ký, ngày nộp phí các năm tiếp theo được thiết lập cố định cho mỗi tổ chức (thành viên địa chỉ) và theo thời điểm tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP lần đầu.\nb) Tổ chức đăng ký sử dụng đồng thời cả 02 loại địa chỉ IPv4 và địa chỉ IPv6: Trường hợp có cùng Mức sử dụng thì nộp lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP, phí duy trì sử dụng địa chỉ IP cho một loại địa chỉ IP; trường hợp không cùng Mức sử dụng thì nộp lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP, phí duy trì sử dụng địa chỉ IP cho loại địa chỉ IP có mức thu cao nhất.\nc) Trường hợp tổ chức được cấp, phân bổ thêm mới địa chỉ IP làm tăng Mức sử dụng (không thuộc trường hợp đổi tên chủ thể quy định tại điểm đ khoản này), tổ chức phải nộp: - Lệ phí đăng ký các lần tiếp theo quy định tại Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian nộp trước khi tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP. - P