Document ID: 129093

Title: HƯỚNG DẪN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Khám bệnh chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi áp dụng. Thông tư này hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng đối với các cơ sở y tế công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 128/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn về thuế gtgt và thuế_tndn áp_dụng đối_với các cơ_sở y_tế công_lập được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền quyết_định thành_lập có nghĩa_vụ với ngân_sách nhà_nước theo quy_định tại điều 10 nghị_định số 43 / 2006 / nđ - cp ngày 25 / 4 / 2006 của chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ và những nguyên tắc chung:. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: là số tiền phải trả cho mỗi dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.\n2. Khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: là khung giá một phần viện phí do Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc Khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Tài chính và Bộ Y tế ban hành theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Cơ sở y tế công lập phải hạch toán riêng khoản thu từ khám chữa bệnh theo Khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh nằm trong Danh mục chi tiết phí lệ phí ban hành kèm theo Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; khoản thu từ khám chữa bệnh khác và các khoản thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác theo quy định của pháp luật ngoài hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.", "header": "['Thông tư 128/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ và những nguyên_tắc chung : . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . giá dịch_vụ khám bệnh , chữa bệnh : là số tiền phải trả cho mỗi dịch_vụ khám bệnh , chữa bệnh . \n 2 . khung_giá dịch_vụ khám bệnh , chữa bệnh : là khung_giá một phần viện_phí do liên_bộ y_tế - tài_chính - lao_động - thương_binh và xã_hội ban_hành hoặc khung_giá dịch_vụ khám bệnh , chữa bệnh do bộ tài_chính và bộ y_tế ban_hành theo quy_định của luật khám bệnh , chữa bệnh . cơ_sở y_tế công_lập phải hạch_toán riêng khoản thu từ khám chữa bệnh theo khung_giá dịch_vụ khám bệnh , chữa bệnh nằm trong danh_mục chi_tiết phí lệ_phí ban_hành kèm theo nghị_định 24 / 2006 / nđ - cp ngày 06 / 3 / 2006 của chính_phủ sửa_đổi bổ_sung một_số điều của nghị_định số 57 / 2002 / nđ - cp ngày 3 / 6 / 2002 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành_pháp lệnh phí và lệ_phí ; khoản thu từ khám chữa bệnh khác và các khoản thu từ các hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh khác theo quy_định của pháp_luật ngoài hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thuế giá trị gia tăng:\n1. Đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT:\n1.1. Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ được quy định tại điểm 1, Mục I, Phần A, Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.\n1.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các hàng hóa, dịch vụ khác quy định tại Mục II, Phần A, Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính. Thuốc chữa bệnh quy định tại điểm 2.11 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC thuộc diện áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%. Trường hợp, thuốc chữa bệnh là một phần thuộc gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) thì toàn bộ khoản thu từ hoạt động chữa bệnh bao gồm cả sử dụng thuốc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Các dịch vụ trong lĩnh vực y tế dự phòng, kiểm nghiệm, kiểm định có thu phí, lệ phí theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.\n2. Căn cứ và phương pháp tính thuế:\n2.1. Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT. Giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Mục I, Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.\n2.2. Phương pháp tính thuế: 2.2.1. Trường hợp cơ sở y tế công lập thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT phải nộp được xác định như sau: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó: Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo quy định chi tiết 1.2c điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính. 2.2.2. Trường hợp cơ sở y tế công lập có hoạt động kinh doanh, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, thuế GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu nhân (x) Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Cơ sở y tế công lập được áp dụng một phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Để chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và ngược lại, cơ sở y tế công lập gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của cơ sở y tế công lập, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra và trả lời văn bản về việc đồng ý hay không đồng ý đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của cơ sở y tế công lập. Thời gian tối thiểu đối với phương pháp tính thuế GTGT mà cơ sở y tế lựa chọn là 01 năm.\n3. Kê khai thuế giá trị gia tăng:\n3.1. Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế tháng bao gồm các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính: 3.1.1. Cơ sở y tế công lập đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, hồ sơ khai thuế gồm: 3.1.2. Cơ sở y tế công lập đăng ký nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hồ sơ khai thuế gồm:\na) Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT. a) Đối với phương pháp trực tiếp trên GTGT là tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT.\nb) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT. b) Đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu là tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT.\nc) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT.\n3.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Hàng tháng, cơ sở y tế công lập phải kê khai thuế GTGT, thời hạn chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.", "header": "['Thông tư 128/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1029, "lower_segmented_text": "điều 3 . thuế giá_trị gia_tăng : \n 1 . đối_tượng chịu thuế gtgt và không chịu thuế gtgt : \n 1.1 . đối_tượng chịu thuế gtgt là hàng_hóa , dịch_vụ được quy_định tại điểm 1 , mục i , phần a , thông_tư 129 / 2008 / tt - btc ngày 26 / 12 / 2008 của bộ tài_chính . \n 1.2 . đối_tượng không chịu thuế gtgt là dịch_vụ khám bệnh , chữa bệnh và các hàng_hóa , dịch_vụ khác quy_định tại mục ii , phần a , thông_tư 129 / 2008 / tt - btc ngày 26 / 12 / 2008 của bộ tài_chính . thuốc chữa bệnh quy_định tại điểm 2.11 mục_ii phần b thông_tư số 129 / 2008 / tt - btc thuộc diện áp_dụng thuế_suất thuế gtgt là 5 % . trường_hợp , thuốc chữa bệnh là một phần thuộc gói dịch_vụ chữa bệnh ( theo quy_định