Document ID: 96363

Title: VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI BIÊN PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997; Căn cứ Hiệp định về Quy chế biên giới Việt Nam đã ký kết với các nước láng giềng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về nội dung, hình thức, biện pháp, trách nhiệm quản lý nhà nước, bảo đảm ngân sách hoạt động đối ngoại biên phòng.\n2. Hoạt động đối ngoại quân sự không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.\n2. Ủy ban nhân dân các cấp có đường biên giới trên đất liền.\n3. Bộ đội Biên phòng.\nĐiều 3. Nguyên tắc hoạt động đối ngoại biên phòng\n1. Giữ vững độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia; bình đẳng, hữu nghị và cùng có lợi.\n2. Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán quốc tế.\n3. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và hoạt động theo phương châm vừa hợp tác vừa đấu tranh góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng và an ninh.\n4. Trong quan hệ đối ngoại phải bảo đảm an toàn nội bộ, giữ nghiêm kỹ luật, thận trọng, chặt chẽ theo đúng nội dung, chương trình kế hoạch đã được phê duyệt.\nĐiều 4. Nội dung hoạt động đối ngoại biên phòng\n1. Thực hiện và tham gia đàm phán, trao đổi, hội đàm định kỳ hoặc đột xuất với các cơ quan hữu quan tương ứng của nước láng giềng về tình hình thực hiện Hiệp định về Quy chế biên giới, các Thỏa thuận về công tác biên phòng; hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới, tình hình an ninh, trật tự; phòng chống thiên tai, dịch bệnh…. ở khu vực biên giới, cửa khẩu và giải quyết các vụ việc liên quan đến hai bên biên giới thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và tập quán quốc tế.\n2. Phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng trong quản lý, bảo vệ biên giới và hệ thống mốc quốc giới, giữ gìn an ninh, trật tự khu vực biên giới, cửa khẩu; kịp thời phát hiện, giải quyết có hiệu quả hoạt động xâm canh, xâm cư, vượt biên trái phép, ngăn chặn, đấu tranh chống buôn lậu, mua bán, vận chuyển trái phép hàng cấm, chất ma túy, cướp, buôn bán người qua biên giới, hoạt động rửa tiền, khủng bố, các tội phạm khác và các hoạt động tuyên truyền kích động gây rối an ninh, chia rẽ quan hệ hữu nghị, đoàn kết giữa chính quyền và nhân dân hai bên biên giới.\n3. Trao trả, tiếp nhận người, tang vật, phương tiện vi phạm Hiệp định về Quy chế biên giới.\n4. Tiếp xúc, gặp gỡ nhân viên, cán bộ của lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng hoặc thăm viếng xã giao theo quy định.\n5. Thực hiện các hoạt động đối ngoại biên phòng khác.\nĐiều 5. Chế độ bảo mật trong hoạt động đối ngoại biên phòng\n1. Tuyệt đối giữ bí mật nhà nước, bí mật quốc phòng, an ninh khi thực hiện hoạt động đối ngoại biên phòng. Nghiêm cấm mọi quan hệ trái phép, phát ngôn làm lộ bí mật nhà nước, làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước láng giềng.\n2. Việc sử dụng tài liệu, tư liệu, mẫu vật thuộc bí mật quân sự, bí mật nhà nước phục vụ cho việc trao đổi, làm việc phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n3. Không được lợi dụng quan hệ đối ngoại để buôn bán, trao đổi, tặng, biếu và nhận quà nhằm mục đích trục lợi.\nĐiều 6. Hoạt động lễ tân trong đối ngoại biên phòng\n1. Nguyên tắc lễ tân\na) Hữu nghị, chu đáo, lịch sự, an toàn.\nb) Tôn trọng, bình đẳng không phân biệt đối xử;\nc) Có đi có lại;\nd) Kết hợp pháp luật quốc tế với pháp luật quốc gia và truyền thống dân tộc.\n2. Nội dung hoạt động lễ tân\na) Đón khách;\nb) Bố trí xe đưa, đón; nơi ăn, nghỉ;\nc) Trang trí nơi làm việc;\nd) Vị trí ngồi làm việc, dự tiệc chiêu đãi;\nđ) Trang phục khi làm việc;\ne) Thủ tục ký kết văn bản;\ng) Trao tặng phẩm;\nh) Chụp ảnh;\ni) Tham quan;\nk) Tiễn khách.", "header": "['Nghị định 89/2009/NĐ-CP về hoạt động đối ngoại biên phòng']", "len_tokenizer": 665, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về nội_dung , hình_thức , biện_pháp , trách_nhiệm quản_lý nhà_nước , bảo_đảm ngân_sách hoạt_động đối_ngoại biên_phòng . \n 2 . hoạt_động đối_ngoại quân_sự không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của nghị_định này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ . \n 2 . ủy_ban nhân_dân các cấp có đường_biên_giới trên đất_liền . \n 3 . bộ_đội biên_phòng . \n điều 3 . nguyên_tắc hoạt_động đối_ngoại biên_phòng \n 1 . giữ vững độc_lập chủ_quyền , toàn_vẹn lãnh_thổ quốc_gia ; bình_đẳng , hữu_nghị và cùng có lợi . \n 2 . phù_hợp với chủ_trương , đường_lối của đảng , pháp_luật của nhà_nước ; các điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên và tập_quán quốc_tế . \n 3 . phù_hợp với chức_năng , nhiệm_vụ , thẩm_quyền và hoạt_động theo phương_châm vừa hợp_tác vừa đấu_tranh góp_phần xây_dựng biên_giới hòa bình , hữu_nghị , ổn_định chính_trị , bảo_đảm quốc_phòng và an_ninh . \n 4 . trong quan_hệ đối_ngoại phải bảo_đảm an_toàn nội_bộ , giữ nghiêm kỹ luật , thận_trọng , chặt_chẽ theo đúng nội_dung , chương_trình kế_hoạch đã được phê_duyệt . \n điều 4 . nội_dung hoạt_động đối_ngoại biên_phòng \n 1 . thực_hiện và tham_gia đàm_phán , trao_đổi , hội_đàm định_kỳ hoặc đột_xuất với các cơ_quan hữu_quan tương_ứng của nước láng_giềng về tình_hình thực_hiện hiệp_định về quy_chế biên_giới , các thỏa_thuận về công_tác biên_phòng ; hoạt_động quản_lý , bảo_vệ biên_giới , tình_hình an_ninh , trật_tự ; phòng_chống thiên_tai , dịch_bệnh … . ở khu_vực biên_giới , cửa_khẩu và giải_quyết các vụ_việc liên_quan đến hai bên biên_giới thuộc thẩm_quyền theo quy_định của pháp_luật và tập_quán quốc_tế . \n 2 . phối_hợp với lực_lượng bảo_vệ biên_giới nước láng_giềng trong quản_lý , bảo_vệ biên_giới và hệ_thống mốc quốc giới , giữ_gìn an_ninh , trật_tự khu_vực biên_giới , cửa_khẩu ; kịp_thời phát_hiện , giải_quyết có hiệu_quả hoạt_động xâm_canh , xâm cư , vượt_biên trái_phép , ngăn_chặn , đấu_tranh chống buôn_lậu , mua_bán , vận_chuyển trái_phép hàng cấm , chất ma_túy , cướp , buôn_bán người qua biên_giới , hoạt_động rửa_tiền , khủng_bố , các tội_phạm khác và các hoạt_động tuyên_truyền kích_động gây_rối an_ninh , chia_rẽ quan_hệ hữu_nghị , đoàn_kết giữa chính_quyền và nhân_dân hai bên biên_giới . \n 3 . trao_trả , tiếp_nhận người , tang_vật , phương_tiện vi_phạm hiệp_định về quy_chế biên_giới . \n 4 . tiếp_xúc , gặp_gỡ nhân_viên , cán_bộ của lực_lượng bảo_vệ biên_giới nước láng_giềng hoặc thăm_viếng xã_giao theo quy_định . \n 5 . thực_hiện các hoạt_động đối_ngoại biên_phòng khác . \n điều 5 . chế_độ bảo_mật trong hoạt_động đối_ngoại biên_phòng \n 1 . tuyệt_đối giữ bí_mật nhà_nước , bí_mật quốc_phòng , an_ninh khi thực_hiện hoạt_động đối_ngoại biên_phòng . nghiêm_cấm mọi quan_hệ trái_phép , phát_ngôn làm lộ bí_mật nhà_nước , làm phương_hại đến quốc_phòng , an_ninh và quan_hệ hữu_nghị , hợp_tác với các nước láng_giềng . \n 2 . việc sử_dụng tài_liệu , tư_liệu , mẫu_vật thuộc bí_mật quân_sự , bí_mật nhà_nước phục_vụ cho việc trao_đổi , làm_việc phải chấp_hành đúng quy_định của pháp_luật về bảo_vệ bí_mật nhà_nước . \n 3 . không được lợi_dụng quan_hệ đối_ngoại để buôn_bán , trao_đổi , tặng , biếu và nhận quà nhằm mục_đích trục_lợi . \n điều 6 . hoạt_động lễ_tân trong đối_ngoại biên_phòng \n 1 . nguyên_tắc lễ_tân \n a ) hữu_nghị , chu_đáo , lịch_sự , an_toàn . \n b ) tôn_trọng , bình_đẳng không phân_biệt đối_xử ; \n c ) có đi có lại ; \n d ) kết_hợp pháp luật quốc_tế với pháp_luật quốc_gia và truyền_thống dân_tộc . \n 2 . nội_dung hoạt_động lễ_tân \n a ) đón khách ; \n b ) bố_trí xe đưa , đón ; nơi ăn , nghỉ ; \n c ) trang_trí nơi làm_việc ; \n d ) vị_trí ngồi làm_việc , dự tiệc chiêu_đãi ; \n đ ) trang_phục khi làm_việc ; \n e ) thủ_tục ký_kết văn_bản ; \n g ) trao_tặng_phẩm ; \n h ) chụp ảnh ; \n i ) tham_quan ; \n k ) tiễn khách .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Quan hệ tiếp xúc trực tiếp thông qua hội đàm\na) Gặp gỡ, đàm phán được thực hiện trong các trường hợp sau: - Đàm phán việc thực hiện Điều ước quốc tế về biên giới quốc gia; - Trao đổi, hội đàm định kỳ, đột xuất để phối hợp giải quyết các vụ việc xảy ra trên biên giới hoặc các vụ việc liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự ở khu vực biên giới, cửa khẩu.\nb) Gặp gỡ làm việc trên đư