Document ID: 549009

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về:\n1. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực.\n2. Kiểm tra hoạt động điện lực trong các lĩnh vực: Tư vấn chuyên ngành điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện.\n3. Phương pháp xác định sản lượng điện trộm cắp, số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi trộm cắp điện để trả lại cho tổ chức, cá nhân bị chiếm đoạt, bồi thường thiệt hại và cách thức tổ chức thực hiện, thi hành hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi trộm cắp điện.\n4. Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.", "header": "['Thông tư 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về : \n 1 . tiêu_chuẩn , nhiệm_vụ và quyền_hạn của kiểm_tra viên điện_lực . \n 2 . kiểm_tra hoạt_động điện_lực trong các lĩnh_vực : tư_vấn chuyên_ngành điện_lực , phát_điện , truyền_tải_điện , phân_phối điện , bán_buôn điện , bán_lẻ điện ; kiểm_tra việc thực_hiện các quy_định của pháp_luật về sử_dụng điện , bảo_vệ an_toàn công_trình điện_lực và lưới_điện . \n 3 . phương_pháp xác_định sản_lượng điện trộm_cắp , số lợi bất_hợp_pháp có được từ hành_vi trộm_cắp điện để trả lại cho tổ_chức , cá_nhân bị chiếm_đoạt , bồi_thường thiệt_hại và cách_thức tổ_chức thực_hiện , thi_hành hình_thức xử_phạt và biện_pháp khắc_phục hậu_quả đối_với hành_vi trộm_cắp điện . \n 4 . giải_quyết tranh_chấp hợp_đồng mua_bán điện .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực: Tư vấn chuyên ngành điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện.\n2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng điện.\n3. Kiểm tra viên điện lực và các cá nhân tham gia công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện và bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện.\n4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực được quy định tại Điều 33 Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (sau đây viết tắt là Nghị định số 134/2013/NĐ-CP), đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 38 Điều 2 Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí (sau đây viết tắt là Nghị định số 17/2022/NĐ-CP).\n5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các tổ_chức , cá_nhân hoạt_động điện_lực : tư_vấn chuyên_ngành điện_lực , phát_điện , truyền_tải_điện , phân_phối điện , bán_buôn điện , bán_lẻ điện . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân sử_dụng điện . \n 3 . kiểm_tra viên điện_lực và các cá_nhân tham_gia_công_tác kiểm_tra hoạt_động điện_lực , sử_dụng điện và bảo_vệ an_toàn công_trình điện_lực và lưới_điện . \n 4 . người có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực điện_lực được quy_định tại điều 33 nghị_định số 134 / 2013 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2013 của chính_phủ quy_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực điện_lực , an_toàn đập thủy_điện , sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả ( sau đây viết tắt là nghị_định số 134 / 2013 / nđ - cp ) , đã được sửa_đổi , bổ_sung tại khoản 38 điều 2 nghị_định số 17 / 2022 / nđ - cp ngày 31 tháng 01 năm 2022 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của các nghị_định quy_định về xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực hóa_chất và vật_liệu nổ công_nghiệp ; điện_lực , an_toàn đập thủy_điện , sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả ; hoạt_động thương_mại , sản_xuất , buôn_bán hàng giả , hàng cấm và bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng ; hoạt_động dầu_khí , kinh_doanh xăng dầu và khí ( sau đây viết tắt là nghị_định số 17 / 2022 / nđ - cp ) . \n 5 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hợp đồng mua bán điện là một trong các loại hợp đồng sau đây (không bao gồm các hợp đồng giữa các đơn vị điện lực là đối tượng tham gia thị trường phát điện, bán buôn điện cạnh tranh và hợp đồng mua bán điện từ hệ thống điện mặt trời mái nhà):\na) Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt hoặc ngoài sinh hoạt được ký kết giữa khách hàng sử dụng điện (bao gồm cả khách hàng sử dụng điện lớn) với đơn vị bán lẻ điện nhằm mục đích mua điện để sử dụng;\nb) Hợp đồng mua buôn, bán lẻ điện được ký kết giữa đơn vị bán lẻ điện với đơn vị bán buôn điện nhằm mục đích mua điện để bán lại cho bên thứ ba (trừ hợp đồng giữa các đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc hợp đồng giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam với các đơn vị thành viên).\n2. Kiểm tra viên điện lực là cá nhân thuộc đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện, đơn vị bán buôn điện và đơn vị bán lẻ điện được tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực theo quy định tại Thông tư này.\n3. Đơn vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện.\n4. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện.\n5. Đơn vị bán buôn điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện.\n6. Đơn vị bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện.\n7. Số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi trộm cắp điện là số lợi mà bên vi phạm có được từ sản lượng điện năng trộm cắp (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra (nếu có)).", "header": "['Thông tư 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 307, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hợp_đồng mua_bán điện là một trong các loại hợp_đồng sau đây ( không bao_gồm các hợp_đồng giữa các đơn_vị điện_lực là đối_tượng tham_gia thị_trường phát_điện , bán_buôn điện cạnh_tranh và hợp_đồng mua_bán điện từ hệ_thống điện mặt_trời mái nhà ) : \n a ) hợp_đồng mua_bán điện phục_vụ mục_đích sinh_hoạt hoặc ngoài sinh_hoạt được ký_kết giữa khách_hàng sử_dụng điện ( bao_gồm cả khách_hàng sử_dụng điện lớn ) với đơn_vị bán_lẻ điện nhằm mục_đích mua điện để sử_dụng ; \n b ) hợp_đồng mua_buôn , bán_lẻ điện được ký_kết giữa đơn_vị bán_lẻ điện với đơn_vị bán_buôn điện nhằm mục_đích mua điện để bán lại cho bên thứ ba ( trừ hợp_đồng giữa các đơn_vị thành_viên của tập_đoàn điện_lực việt_nam hoặc hợp_đồng giữa tập_đoàn điện_lực việt_nam với các đơn_vị thành_viên ) . \n 2 . kiểm_tra viên điện_lực là cá_nhân thuộc đơn_vị truyền_tải_điện , đơn_vị phân_phối điện , đơn_vị bán_buôn điện và đơn_vị bán_lẻ điện được tập_huấn , sát_hạch và cấp thẻ kiểm_tra viên điện_lực theo quy_định tại thông_tư này . \n 3 . đơn_vị truyền_tải_điện là đơn_vị điện_lực được cấp phép hoạt_động điện_lực trong lĩnh_vực truyền_tải_điện . \n 4 . đơn_vị phân_phối điện là đơn_vị điện_lực được cấp phép hoạt_động điện_lực trong lĩnh_vực phân_phối điện . \n 5 . đơn_vị bán_buôn điện là đơn_vị điện_lực được cấp phép hoạt_động điện_lực trong lĩnh_vực bán_buôn điện . \n 6 . đơn_vị bán_lẻ điện là