Document ID: 302090

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2015/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 04 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc thu nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định tại Điều 5 và nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.\n2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.", "header": "['Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn việc thu nộp , quản_lý , sử_dụng nguồn thu theo quy_định tại điều 5 và nguồn kinh_phí hỗ_trợ theo quy_định tại khoản 2 điều 7 của nghị_định số 35 / 2015 / nđ - cp . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : các cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân trong nước ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến quản_lý , sử_dụng đất trồng lúa .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa\n1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa.\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp có nghị quyết về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương, trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương theo từng địa bàn theo công thức tính quy định tại Khoản 3 Điều này.\n3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa. Trong đó:\na) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa bàn của địa phương, nhưng không thấp hơn 50%;\nb) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;\nc) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\n4. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê.\n5. Cơ quan tài chính căn cứ bản kê khai của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914.\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời hạn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện.", "header": "['Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 418, "lower_segmented_text": "điều 2 . thu tiền bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa \n 1 . cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân được nhà_nước giao đất , cho thuê đất để sử_dụng vào mục_đích phi nông_nghiệp từ đất chuyên trồng lúa_nước phải nộp một khoản tiền để bảo_vệ phát_triển đất trồng lúa . \n 2 . sở tài_chính chủ_trì , phối_hợp với các sở , ngành và đơn_vị liên_quan căn_cứ điều_kiện cụ_thể tại địa_phương báo_cáo ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh trình hội_đồng nhân_dân cùng cấp có nghị_quyết về thu tiền bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa tại địa_phương , trên cơ_sở đó , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành mức thu tiền bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa tại địa_phương theo từng địa_bàn theo công_thức tính quy_định tại khoản 3 điều này . \n 3 . mức thu tiền bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa mức thu tiền bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa = tỷ_lệ phần_trăm ( % ) ( x ) diện_tích ( x ) giá của loại đất trồng lúa . trong đó : \n a ) tỷ_lệ phần_trăm ( % ) xác_định số thu tiền bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành phù_hợp với điều_kiện cụ_thể từng địa_bàn của địa_phương , nhưng không thấp hơn 50 % ; \n b ) diện_tích là phần diện_tích đất chuyên trồng lúa_nước chuyển sang đất phi nông_nghiệp ghi cụ_thể trong quyết_định cho phép chuyển mục_đích sử_dụng đất từ đất chuyên trồng lúa_nước sang đất phi nông_nghiệp của cơ_quan có thẩm_quyền ; \n c ) giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất đang được áp_dụng tại thời_điểm chuyển mục_đích sử_dụng đất do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân được nhà_nước giao đất , cho thuê đất có trách_nhiệm kê_khai số tiền bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa phải nộp , tương_ứng với diện_tích đất chuyên trồng lúa_nước được nhà_nước giao , cho thuê . \n 5 . cơ_quan_tài_chính căn_cứ bản kê_khai của cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân sử_dụng đất , xác_định và tổ_chức thu khoản tiền bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa nộp vào ngân_sách cấp tỉnh , hạch_toán mục_lục ngân_sách mục thu khác , tiểu mục 4914 . \n 6 . ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quy_định thời_hạn nộp khoản tiền bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa để các cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân thực_hiện .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa\n1. Mức hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP. Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ, xác định theo số liệu thống kê đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm liền kề trước năm phân bổ ngân sách.\n2. Nguồn và cơ chế hỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "điều 3 . chính_sách hỗ_trợ địa_phương sản_xuất lúa \n 1 . mức hỗ_trợ địa_phương sản_xuất lúa theo quy_định tại khoản 2 điều 7 của nghị_định số 35 / 2015 / nđ - cp . diện_tích đất trồng lúa được hỗ_trợ , xác_định theo số_liệu thống_kê đất_đai của các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương do bộ tài_nguyên và môi_trường công_bố của năm liền kề trước năm phân_bổ ngân_sách . \n 2 . nguồn và cơ_chế hỗ_trợ : theo quy_định tại khoản 5 điều 7 của nghị_định số 35 / 2015 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quản lý sử dụng kinh phí. Ủy ban nhân dân các cấp sử dụng khoản tiền thu được theo quy định tại Điều 2 Thông tư này và kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện của địa phương; nội dung chi theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP:\n1. Quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất chất lượng cao định kỳ 10 năm: Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, các đơn vị lập dự toán chi trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n2. Cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại: Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt của địa phương, chất lượng đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Căn cứ phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa được duyệt và định mức kinh tế kỹ thuật, các đơn vị lập dự toán chi cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa (tăng độ dày tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng,