Document ID: 268117

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định một số Tài khoản, nguyên tắc, phương pháp hạch toán, mẫu Báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe và doanh nghiệp tái bảo hiểm nhân thọ được thành lập và hoạt động theo pháp luật tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ).\n2. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện theo quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (sau đây gọi tắt là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC)); các Thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.", "header": "['Thông tư 199/2014/TT-BTC về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp tái bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 162, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định một_số tài_khoản , nguyên_tắc , phương_pháp hạch_toán , mẫu báo_cáo tài_chính áp_dụng cho các doanh_nghiệp bảo_hiểm ( dnbh ) nhân_thọ , doanh_nghiệp chuyên kinh_doanh bảo_hiểm sức_khỏe và doanh_nghiệp tái_bảo_hiểm_nhân_thọ được thành_lập và hoạt_động theo pháp_luật tại việt_nam ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp bảo_hiểm_nhân_thọ ) . \n 2 . những nội_dung kế_toán không hướng_dẫn trong thông_tư này , các doanh_nghiệp bảo_hiểm_nhân_thọ thực_hiện theo quy_định tại chế_độ kế_toán doanh_nghiệp hiện_hành ( chế_độ kế_toán ban_hành theo quyết_định số 15 / 2006 / qđ - btc ngày 20 / 3 / 2006 của bộ_trưởng bộ tài_chính và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế ( sau đây gọi tắt là quyết_định 15 / 2006 / qđ - btc ) ) ; các thông_tư hướng_dẫn thực_hiện chuẩn_mực kế_toán và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đổi tên một số tài khoản kế toán đã ban hành tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\na) Đổi tên tài khoản 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện” thành “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện”; TK 3387 có 3 TK cấp 3 sau: TK 33871 - “Phí bảo hiểm tạm thu”; TK 33872 - “Doanh thu chưa thực hiện về phí bảo hiểm”. TK 33878 - “Doanh thu chưa thực hiện khác”.\nb) Đổi tên tài khoản cấp 2 của TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” như sau: TK 5111 - “Doanh thu bán hàng hóa” thành “Doanh thu phí bảo hiểm gốc”; TK 5112 - “Doanh thu bán các thành phẩm” thành “Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm”; TK 5113 - “Doanh thu cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu nhượng tái bảo hiểm”.\nc) Đổi tên TK 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”. TK 531 có các tài khoản cấp 2 như sau: TK 5311 - “Hoàn phí bảo hiểm gốc”; TK 5312 - “Hoàn phí nhận tái bảo hiểm”; TK 5313 - “Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”.\nd) Đổi tên TK 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”. TK 532 có các tài khoản cấp 2 như sau: TK 5321 - “Giảm phí bảo hiểm gốc”; TK 5322 - “Giảm phí nhận tái bảo hiểm”; TK 5323 - “Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”.", "header": "['Thông tư 199/2014/TT-BTC về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp tái bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Quy định về tài khoản kế toán']", "len_tokenizer": 327, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đổi tên một_số tài_khoản kế_toán đã ban_hành tại chế_độ kế_toán doanh_nghiệp hiện_hành để áp_dụng đối_với doanh_nghiệp bảo_hiểm_nhân_thọ . \n a ) đổi tên tài_khoản 3387 - “ doanh_thu chưa thực_hiện ” thành “ phí bảo_hiểm tạm_thu , doanh_thu chưa thực_hiện ” ; tk 3387 có 3 tk cấp 3 sau : tk 33871 - “ phí bảo_hiểm tạm_thu ” ; tk 33872 - “ doanh_thu chưa thực_hiện về phí bảo_hiểm ” . tk 33878 - “ doanh_thu chưa thực_hiện khác ” . \n b ) đổi tên tài_khoản cấp 2 của tk 511 - “ doanh_thu bán hàng và cung_cấp dịch_vụ ” như sau : tk 5111 - “ doanh_thu bán hàng_hóa ” thành “ doanh_thu phí bảo_hiểm_gốc ” ; tk 5112 - “ doanh_thu bán các thành_phẩm ” thành “ doanh_thu phí nhận tái_bảo_hiểm ” ; tk 5113 - “ doanh_thu cung_cấp dịch_vụ ” thành “ doanh_thu nhượng tái_bảo_hiểm ” . \n c ) đổi tên tk 531 - “ hàng bán bị trả lại ” thành “ hoàn phí , hoa_hồng bảo_hiểm ” . tk 531 có các tài_khoản cấp 2 như sau : tk 5311 - “ hoàn phí bảo_hiểm_gốc ” ; tk 5312 - “ hoàn phí nhận tái_bảo_hiểm ” ; tk 5313 - “ hoàn hoa_hồng nhượng tái_bảo_hiểm ” . \n d ) đổi tên tk 532 - “ giảm_giá hàng bán ” thành “ giảm phí , hoa_hồng bảo_hiểm ” . tk 532 có các tài_khoản cấp 2 như sau : tk 5321 - “ giảm phí bảo_hiểm_gốc ” ; tk 5322 - “ giảm phí nhận tái_bảo_hiểm ” ; tk 5323 - “ giảm hoa_hồng nhượng tái_bảo_hiểm ” .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Bổ sung các Tài khoản kế toán so với chế độ kế toán hiện hành để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.\na) Bổ sung thêm 01 tài khoản cấp 2 của TK 128 - “Đầu tư ngắn hạn khác” là: TK 1284 - “Tạm ứng từ giá trị hoàn lại”.\nb) Bổ sung tài khoản cấp 2 của TK 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn” như sau: TK 2441 - “Ký quỹ bảo hiểm”; TK 2448 - “Ký quỹ, ký cược khác”.\nc) Bổ sung các tài khoản cấp 2 của TK 131 - “Phải thu của khách hàng” và TK 331 - “Phải trả cho người bán” như sau: TK 1311 - “Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc”; TK 1312 - “Phải thu hoạt động nhận tái bảo hiểm”; TK 1313 - “Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm”; TK 1318 - “Phải thu khác của khách hàng”; TK 3311 - “Phải trả hoạt động bảo hiểm gốc”; TK 3312 - “Phải trả hoạt động nhận tái bảo hiểm”; TK 3313 - “Phải trả hoạt động nhượng tái bảo hiểm”; TK 3318 - “Phải trả khác của khách hàng”.\nd) Bổ sung TK 337 - “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ” TK 337 có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau: TK 3371 - “Phải thu giữa các Quỹ”. TK 33711 - “Phải thu giữa các Quỹ về tiền mồi”. TK 33712 - “Phải thu giữa các Quỹ về chi phí chung phân bổ để tách quỹ”. TK 33713 - “Phải thu về bù đắp thâm hụt cho Quỹ chủ hợp đồng”. TK 33718 - “Phải thu giữa các Quỹ về các khoản khác”. TK 3372 - “Phải trả giữa các Quỹ”. TK 33721 - “Phải trả giữa các Quỹ về tiền mồi”. TK 33722 - “Phải trả giữa các Quỹ về chi phí chung phân bổ để tách quỹ”. TK 33723 - “Phải trả về bù đắp thâm hụt cho Quỹ chủ hợp đồng”. TK 33728 - “Phải trả giữa các Quỹ về các khoản khác”.\nđ) Bổ sung tài khoản cấp 2 của TK 352 - “Dự phòng phải trả” như sau: TK 3521 - “Dự phòng toán học”; TK 3522 - “Dự phòng phí chưa được hưởng”; TK 3523 - “Dự phòng bồi thường”; TK 3524 - “Dự phòng chia lãi”; TK 3525 - “Dự phòng bảo đảm cân đối”; TK 3526 - “Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung”; TK 3527 - “Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu”; TK 3528 - “Dự phòng khác”; TK 3529 - “Dự phòng phải trả”.\ne) Bổ sung TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”.\ng) Bổ sung các tài khoản cấp 3 của TK 5111 - “Doanh thu phí bảo hiểm gốc” như sau: TK 51111 - “Phí bảo hiểm”. TK 51112 - “Phí ban đầu”. TK 51113 - “Phí bảo hiểm đi đầu tư”. TK 51118 - “Phí khác”.\nh) Bổ sung TK 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm”.\ni) Bổ sung TK 624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác”. TK 624 có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau: TK 6241 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc”: TK 62411 - “Chi trả tiền bảo hiểm gốc”; TK 62412 - “Chi phí hoa hồng”; TK 62413 - “Chi phí giám định giải quyết quyền lợi bảo hiểm”; TK 62414 - “Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm”; TK này có các TK cấp 4 sau: TK 624141 - “Dự phòng toán học”; TK 624142 - “Dự phòng phí chưa được hưởng”; TK 624143 - “Dự phòng bồi thường”; TK 624144 - “Dự phòng chia lãi”; TK 624145 - “Dự phòng bảo đảm cân đối”; TK 624146 - “Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung”; TK 624147 - “Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu”; TK 624148 - “Dự phòng khác”. TK 62415 - “Chi trích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm”; TK 62418 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc khác”. TK 6242 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm”: TK 62421 - “Chi trả tiền bảo hiểm”; TK 62422 - “Chi phí hoa hồng”; TK 62423 - “Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm”; TK 62428 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm khác”. TK 6243 - “Chi phí trực tiếp kinh doan