Document ID: 307464

Title: QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN LÃI CHO VAY TỪ QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm (sau đây gọi là Nghị định số 61/2015/NĐ-CP);

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm.\n2. Thông tư này không Điều chỉnh đối với tiền lãi cho vay từ nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội huy động để cho vay giải quyết việc làm được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất.", "header": "['Thông tư 54/2016/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc quản_lý và sử_dụng tiền lãi cho vay từ quỹ quốc_gia về việc_làm . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với tiền lãi cho vay từ nguồn vốn ngân_hàng chính_sách xã_hội huy_động để cho vay giải_quyết việc_làm được nhà_nước cấp bù chênh_lệch lãi_suất .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ngân hàng Chính sách xã hội.\n2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm.", "header": "['Thông tư 54/2016/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ngân_hàng chính_sách xã_hội . \n 2 . các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc quản_lý và sử_dụng tiền lãi cho vay từ quỹ quốc_gia về việc_làm .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ cho vay Quỹ quốc gia về việc làm vào thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội (Khoản Mục Thu lãi cho vay). Thực hiện trích lập Quỹ dự phòng và các Khoản chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 54/2016/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "khoản 1 . ngân_hàng chính_sách xã_hội quản_lý và hạch_toán số tiền lãi thu được từ cho vay quỹ quốc_gia về việc_làm vào thu_nhập của ngân_hàng chính_sách xã_hội ( khoản mục thu lãi cho vay ) . thực_hiện trích_lập quỹ dự_phòng và các khoản chi_phí của ngân_hàng chính_sách xã_hội theo quy_định tại quyết_định số 180 / 2002 / qđ - ttg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của thủ_tướng chính_phủ về việc ban_hành quy_chế quản_lý_tài_chính đối_với ngân_hàng chính_sách xã_hội và quyết_định số 30 / 2015 / qđ - ttg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của thủ_tướng chính_phủ về việc sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của quy_chế quản_lý_tài_chính đối_với ngân_hàng chính_sách xã_hội ban_hành kèm theo quyết_định số 180 / 2002 / qđ - ttg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của thủ_tướng chính_phủ và các văn_bản hướng_dẫn của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Căn cứ số tiền lãi thu được, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích kinh phí để chi cho công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và bổ sung vào nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm như sau:\na) Trích kinh phí để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội: - Trích 0,3% số tiền lãi thu được để hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Hàng quý, trước ngày 30 của tháng đầu trong quý, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo và chuyển số tiền lãi được trích của quý trước cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Trích 15% số tiền lãi thu được để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương. Căn cứ dự kiến kế hoạch thu lãi, kế hoạch cho vay và giải quyết việc làm, kiểm tra, giám sát, đánh giá của cơ quan lao động cấp huyện, cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ trích cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Hàng quý, trước ngày 20 của tháng đầu trong quý, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ kết quả thu lãi và tỷ lệ trích theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chuyển tiền lãi được trích của quý trước cho các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội;\nb) Trích 10% số tiền lãi thu được để bổ sung vào nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo kết quả số tiền lãi trích bổ sung Quỹ quốc gia về việc làm gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 7 hàng năm và ngày 30 tháng 01 năm sau để theo dõi, quản lý.", "header": "['Thông tư 54/2016/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm']", "len_tokenizer": 347, "lower_segmented_text": "khoản 2 . căn_cứ số tiền lãi thu được , ngân_hàng chính_sách xã_hội thực_hiện trích kinh_phí để chi cho công_tác quản_lý , kiểm_tra , giám_sát và bổ_sung vào nguồn vốn của quỹ quốc_gia về việc_làm như sau : \n a ) trích kinh_phí để chi cho công_tác quản_lý , tổng_hợp , kiểm_tra , giám_sát của cơ_quan lao_động - thương_binh và xã_hội : - trích 0,3 % số tiền lãi thu được để hỗ_trợ kinh_phí cho công_tác quản_lý , tổng_hợp , kiểm_tra , giám_sát của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội . hàng quý , trước ngày 30 của tháng đầu trong quý , ngân_hàng chính_sách xã_hội báo_cáo và chuyển số tiền lãi được trích của quý trước cho bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ; - trích 15 % số tiền lãi thu được để chi cho công_tác quản_lý , tổng_hợp , kiểm_tra , giám_sát của cơ_quan lao_động - thương_binh và xã_hội địa_phương . căn_cứ dự_kiến kế_hoạch thu lãi , kế_hoạch cho vay và giải_quyết việc_làm , kiểm_tra , giám_sát , đánh_giá của cơ_quan lao_động cấp huyện , cấp tỉnh , sở lao_động - thương_binh và xã_hội trình chủ_tịch ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định tỷ_lệ trích cho sở lao_động - thương_binh và xã_hội và các phòng lao_động - thương_binh và xã_hội . hàng quý , trước ngày 20 của tháng đầu trong quý , chi_nhánh ngân_hàng chính_sách xã_hội căn_cứ kết_quả thu lãi và tỷ_lệ trích theo quyết_định của ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương để chuyển tiền lãi được trích của quý trước cho các cơ_quan lao_động - thương_binh và xã_hội ; \n b ) trích 10 % số tiền lãi thu được để bổ_sung vào nguồn vốn của quỹ quốc_gia về việc_làm . định_kỳ 6 tháng , hàng năm , ngân_hàng chính_sách xã_hội báo_cáo kết_quả số tiền lãi trích bổ_sung quỹ quốc_gia về việc_làm gửi bộ lao_động - thương_binh và xã_hội , bộ tài_chính , bộ kế_hoạch và đầu_tư trước ngày 31 tháng 7 hàng năm và ngày 30 tháng 01 năm sau để theo_dõi , quản_lý .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung và mức chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Thông tư này\n1. Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ; sơ kết, tổng kết hoạt động cho vay giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát, đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới, các hoạt động phục vụ công tác quản lý Quỹ quốc gia về việc làm và tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý Quỹ quốc gia v