Document ID: 47039

Title: CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 102/2000/TT-BNN-KL NGÀY 02 THÁNG 10 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁ N CHO CÁC DỰ ÁN THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ định mức số hoá bản đồ của Phương án kinh tế kỹ thuật thực hiện chương trình lưu trữ, quản lý hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính các cấp bằng công nghệ thông tin do Ban tổ chức cán bộ Chính phủ xây dựng được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại công văn số: 146/CP-NC ngày 13 tháng 2 năm 1998 và văn bản Số 3136 BNN/KHCN, ngày 27 tháng 8 năm 1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc phê duyệt định mức số hoá bản đồ.

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ VỀ LAO ĐỘNG ĐỂ SỐ HOÁ BẢN ĐỒ. Căn cứ định mức số hoá bản đồ của Phương án kinh tế kỹ thuật thực hiện chương trình lưu trữ, quản lý hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính các cấp bằng công nghệ thông tin do Ban tổ chức cán bộ Chính phủ xây dựng được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại công văn số: 146/CP-NC ngày 13 tháng 2 năm 1998 và văn bản Số 3136 BNN/KHCN, ngày 27 tháng 8 năm 1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc phê duyệt định mức số hoá bản đồ. Công việc Đơn vị Chuẩn bị (công/đ) Số hoá (công/đ) Biên tập (công/đ) In và kiểm tra (công/đ) Lưu trữ (công/đ) Tổng số (công/đ) Các Công đoạn Công đoạn 1 Công đoạn 2 Công đoạn 3 Công đoạn 4 Công đoạn 5 Số hoá bản đồ tỷ lệ 1/ 2.000 mảnh 1 3 3 2 1 10 Chi phí trực tiếp (Công+Vật tư+Máy) 25.000 75.000 75.000 50.000 25.000 250.000 Số hoá bản đồ tỷ lệ 1/ 5.000 mảnh 1 6 6 3 1 17 Chi phí trực tiếp (Công+Vật tư+Máy) 25.000 150.000 150.000 75.000 25.000 425.000 Số hoá bản đồ tỷ lệ 1/ 10.000 mảnh 1 9 10 4 1 25 Chi phí trực tiếp (Công+Vật tư+Máy) 25.000 225.000 250.000 100.000 25.000 625.000 Số hoá bản đồ tỷ lệ 1/ 25.000 mảnh 1.5 20 22 8 2.5 54 Chi phí trực tiếp (Công + Vật tư+Máy) 37.500 500.000 550.000 200.000 62.500 1.350.000 Số hoá bản đồ tỷ lệ 1/ 50.000 mảnh 2 50 55 15 4 126 Chi phí trực tiếp (Công+Vật tư+Máy) 50.000 1.250.000 1.375.000 375.000 100.000 3.150.000 Nhập thông tin văn bản bộ hồ sơ 0.5 2 1.5 0.5 0.5 5 Chi phí trực tiếp (Công+Vật tư+Máy) 12.500 50.000 37.500 12.500 12.500 125.000 Nếu các bản đồ có tỷ lệ nhỏ hơn 1/50.000 thì áp dụng định mức số hoá như tỷ lệ bản đồ 1/50.000 Chi phí trực tiếp (công+vật tư+máy) 25.000 đồng/công bao gồm: a. Công lao động: 20.000 đ/công b. Chi phí máy móc, thiết bị: 4.000 đồng (20% giá trị công lao động) c. Chi phí vật liệu: 1.000 đồng (5% giá trị công lao động) Chi phí quản lý chung :10% chi phí trực tiếp Khâu số hoá bản đồ bao gồm các công đoạn chính sau: 1- Công tác chuẩn bị: Nhận tư liệu, phân loại tư liệu, kiểm tra tư liệu, xử lý cơ sở toán học bản đồ. Công doạn chuẩn bị áp dụng cho việc số hoá mới các bản đồ. 2- Số hoá bản đồ: Công đoạn số hoá bao gồm số hoá bằng bàn số hoá hoặc số hoá bằng quét và vector hóa. Các lớp thông tin chính được số hoá bao gồm: Tên lớp bản đồ Hệ Số (Định mức) 1. Lớp đường đồng mức 0,5 2. Lớp thuỷ văn 0,2 3. Lớp giao thông 0,2 4. Lớp ranh giới hành chính 0,1 5. Lớp ranh giới chuyên đề (rừng hoặc đất) 0,4 6. Lớp ranh giới tiểu khu 0,1 a- Bản đồ địa hình, các lớp 1, 2, 3, 4 được số hoá, hệ số định mức là 1,0 b- Bản đồ rừng, các lớp 2, 5, 6 được số hoá, hệ số định mức là 0,7 c- Bản đồ tiểu khu, các lớp 2, 4, 6 được số hoá, hệ số định mức là 0,4 d- Bản đồ địa hình có thêm ranh giới rừng, các lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6 được số hoá, hệ số định mức là 1, 5. Lớp thuỷ văn luôn được số hoá vì đây là lớp dùng để hiệu chỉnh hình học, kết nối với các lớp thông tin đã số hoá trước đó. Công doạn số hoá áp dụng cho việc số hoá mới các bản đồ: Tuỳ loại bản đồ được số hoá, như đã nêu trong 4 trường hợp trên, ta có hệ số định mức được áp dụng cho công đoạn số hoá tương ứng là 1,0 hoặc 0,7 hoặc 0,4 hoặc 1,5. Hệ số này được nhân với định mức cơ bản của công đoạn số hoá. 3- Biên tập bản đồ: Công đoạn biên tập bản đồ gồm: - Kiểm tra và tích hợp các lớp thông tin. - Chuẩn hoá dữ liệu, xử lý địa hình. - Kiểm tra ghép mảnh, tiếp biên cho mọi lớp bản đồ. - Trình bày bản đồ để in với các lớp địa danh, văn bản, kí hiệu theo quy định cho lớp nền và cho lớp chuyên đề, trình bày mầu cho lớp chủ đề (Ví dụ rừng, đất, loại quy họach...). Công đoạn biên tập áp dụng cho các trường hợp: a- Biên tập khi số hoá mới hoàn toàn một bản đồ với đầy đủ các lớp. b- Biên tập với một vài lớp mới số hoá kết nối với các lớp cũ đã số hoá trứơc. c- Biên tập kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ rừng với thuộc tính các lô trạng thái rừng và phiếu 2. d- Biên tập trong bước hiệu chỉnh hình học một ảnh viễn thám. e- Biên tập trong bước giải đoán, khái quát hoá lớp ranh giới lô trạng thái rừng do giải đoán từ ảnh viễn thám số. f- Biên tập một bản đồ thành qủa mới trình bầy theo chuyên đề hoặc thu phóng theo đơn vị hành chính. Hệ số định mức cho khâu biên tập bản đồ là 1, trừ trường hợp bản đồ tiểu khu hệ số là 0,4 4 - In và kiểm tra. Công đoạn in & kiểm tra áp dụng cho các trường hợp: a- Sau mỗi công đoạn biên tập. b- In nhân bản các bản đồ thành quả (áp dụng theo dịnh mức mảnh tỷ lệ 1/10.000 hoặc nếu bản đồ phức tạp dùng theo định mức mảnh tỷ lệ 1/25.000) 5- Lưu trữ Ghi và lưu trữ chuyển dữ liệu. Công đoạn ghi và lưu trữ áp dụng cho các trường hợp: a- Sau khi số hoá, biên tập một bản đồ mới. b- Sau khi giải đoán ảnh viễn thám số.", "header": "['Thông tư 102/2000/TT-BNN-KL hướng dẫn lập dự toán cho các dự án theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp do Bộ nông nghiệp và phát triễn nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 1005, "lower_segmented_text": "mục i . định mức chi_phí về lao_động để số_hoá bản_đồ . căn_cứ định mức số_hoá bản_đồ của phương_án kinh_tế kỹ_thuật thực_hiện chương_trình lưu_trữ , quản_lý hồ_sơ và bản_đồ địa_giới hành_chính các cấp bằng công_nghệ thông_tin do ban tổ_chức cán_bộ chính_phủ xây_dựng được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt tại công_văn số : 146 / cp - nc ngày 13 tháng 2 năm 1998 và văn_bản số 3136 bnn / khcn , ngày 27 tháng 8 năm 1999 của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn về việc phê_duyệt định mức số_hoá bản_đồ . công_việc đơn_vị chuẩn_bị ( công / đ ) số_hoá ( công / đ ) biên_tập ( công / đ ) in và kiểm_tra ( công / đ ) lưu_trữ ( công / đ ) tổng_số ( công / đ ) các công_đoạn công_đoạn 1 công_đoạn 2 công_đoạn 3 công_đoạn 4 công_đoạn 5 số_hoá bản_đồ tỷ_lệ 1 / 2.000 mảnh 1 3 3 2 1 10 chi_phí trực_tiếp ( công + vật_tư + máy ) 25.000 75.000 75.000 50.000 25.000 250.000 số_hoá bản_đồ tỷ_lệ 1 / 5.000 mảnh 1 6 6 3 1 17 chi_phí trực_tiếp ( công + vật_tư + máy ) 25.000 150.000 150.000 75.000 25.000 425.000 số_hoá bản_đồ tỷ_lệ 1 / 10.000 mảnh 1 9 10 4 1 25 chi_phí trực_tiếp ( công + vật_tư + máy ) 25.000 225.000 250.000 100.000 25.000 625.000 số_hoá bản_đồ tỷ_lệ 1 / 25.000 mảnh 1.5 20 22 8 2.5 54 chi_phí trực_tiếp ( công + vật_tư + máy ) 37.500 500.000 550.000 200.000 62.500 1.350.000 số_hoá bản_đồ tỷ_lệ 1 / 50.000 mảnh 2 50 55 15 4 126 chi_phí trực_tiếp ( công + vật_tư + máy ) 50.000 1.250.000 1.375.000 375.000 100.000 3.150.000 nhập thông_tin văn_bản bộ hồ_sơ 0.5 2 1.5 0.5 0.5 5 chi_phí trực_tiếp ( công + vật_tư + máy ) 12.500 50.000 37.500 12.500 12.500 125.000 nếu các bản_đồ có tỷ_lệ nhỏ hơn 1 / 50.000 thì áp_dụng định mức số_hoá như tỷ_lệ bản_đồ 1 / 50.000 chi_phí trực_tiếp ( công + vật_tư + máy ) 25.000 đồng / công bao_gồm : a . công_lao_động : 20.000 đ / công b . chi_phí máy_móc , thiết_bị : 4.000 đồng ( 20 % giá_trị công_lao_động ) c . chi_phí vật_liệu : 1.000 đồng ( 5 % giá_trị công_lao_động ) chi_phí quản_lý chung : 10 % chi_phí trực_tiếp khâu số_hoá bản_đồ bao_gồm các công_đoạn chính sau : 1 - công_tác chuẩn_bị : nhận tư_liệu , phân_loại tư_liệu , kiểm_tra tư_liệu , xử_lý cơ_sở toán_học bản_đồ . công doạn chuẩn_bị áp_dụng cho việc số_hoá mới các bản_đồ . 2 - số_hoá bản_đồ : công_đoạn số_hoá bao_gồm số_hoá bằng bàn số_hoá hoặc số_hoá bằng quét và vector_hóa . các lớp thông_tin chính được số_hoá bao_gồm : tên lớp bản_đồ hệ_số ( định_mức ) 1 . lớp đường đồng mức 0,5 2 . lớp thuỷ_văn 0,2 3 . lớp giao_thông 0,2 4 . lớp ranh_giới hành_chính 0,1 5 . lớp ranh_giới chuyên_đề ( rừng hoặc đất ) 0,4 6 . lớp ranh_giới tiểu_khu 0,1 a - bản_đồ địa_hình , các lớp 1 , 2 , 3 , 4 được số_hoá , hệ_số định_mức là 1,0 b - bản_đồ rừng , các lớp 2 , 5 , 6 được số_hoá , hệ_số định_mức là 0,7 c - bản_đồ tiểu_khu , các lớp 2 , 4 , 6 được số_hoá , hệ_số định_mức là 0,4 d - bản_đồ địa_hình có thêm ranh_giới rừng , các lớp 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 được số_hoá , hệ_số định_mức là 1 , 5 . lớp thuỷ_văn luôn được số_hoá vì đây là lớp dùng để hiệu_chỉnh_hình_học , kết_nối với các lớp thông_tin đã số_hoá trước đó . công doạn số_hoá áp_dụng cho việc số_hoá mới các bản_đồ : tuỳ loại bản_đồ được số_hoá , như đã nêu trong 4 trường_hợp trên , ta có hệ_số định_mức được áp_dụng cho công_đoạn số_hoá tương_ứng là 1,0 hoặc 0,7 hoặc 0,4 hoặc 1,5 . hệ_số này được nhân với định mức cơ_bản của công_đoạn số_hoá . 3 - biên_tập bản_đồ : công_đoạn biên_tập bản_đồ gồm : - ki