Document ID: 449286

Title: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ TRONG XÉT XỬ TỘI PHẠM THAM NHŨNG VÀ TỘI PHẠM KHÁC VỀ CHỨC VỤ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 (sau đây viết tắt là Bộ luật Hình sự) về các tội phạm tham nhũng và các tội phạm khác về chức vụ; xác định trị giá tài sản bị chiếm đoạt, thiệt hại do tội phạm tham nhũng, tội phạm khác về chức vụ gây ra; xử lý vật, tiền liên quan trực tiếp đến tội phạm.", "header": "['Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP về hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự trong xét xử tội phạm tham nhũng và tội phạm khác về chức vụ do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_quyết này hướng_dẫn áp_dụng một_số quy_định của bộ_luật hình_sự số 100 / 2015 / qh13 được sửa_đổi , bổ_sung một_số điều theo luật số 12 / 2017 / qh14 ( sau đây viết tắt là bộ_luật hình_sự ) về các tội_phạm tham_nhũng và các tội_phạm khác về chức_vụ ; xác_định_trị_giá tài_sản bị chiếm_đoạt , thiệt_hại do tội_phạm tham_nhũng , tội_phạm khác về chức_vụ gây ra ; xử_lý vật , tiền liên_quan trực_tiếp đến tội_phạm .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về một số từ ngữ\n1. “Cơ quan, tổ chức” quy định tại khoản 1 Điều 352 của Bộ luật Hình sự bao gồm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước.\n2. “Cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước” là cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật Phòng, chống tham nhũng, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý nhằm phục vụ nhu cầu phát triển chung, thiết yếu của Nhà nước và xã hội.\n3. “Doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước” quy định tại các điều 353, 354, 364 và 365 của Bộ luật Hình sự là doanh nghiệp, tổ chức không thuộc trường hợp hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.\n4. “Người có chức vụ” quy định tại khoản 2 Điều 352 của Bộ luật Hình sự là những người quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Phòng, chống tham nhũng.\n5. “Do một hình thức khác” quy định tại khoản 2 Điều của 352 Bộ luật Hình sự là trường hợp không phải do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng nhưng được giao thực hiện nhiệm vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ đó. Ví dụ: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia trực tại chốt kiểm soát phòng chống dịch bệnh Covid-19.\n6. “Chủ động khai báo trước khi bị phát giác” quy định tại khoản 7 Điều 364 và khoản 6 Điều 365 của Bộ luật Hình sự là trường hợp hành vi phạm tội đưa hối lộ, môi giới hối lộ chưa bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, chưa bị ai tố giác nhưng người đưa hối lộ, người môi giới hối lộ đã tự khai báo toàn bộ sự việc đưa hối lộ, môi giới hối lộ mà mình thực hiện.\n7. “Chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ” là trường hợp người phạm tội đã tự mình nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ sau khi phạm tội. Cũng được coi là chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ đối với trường hợp người phạm tội sau khi phạm tội đã tác động để cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, những người thân khác nộp lại hoặc không phản đối việc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, những người thân khác nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản mà mình tham ô, nhận hối lộ. Đối với trường hợp trong cùng vụ án, người bị truy cứu trách nhiệm hình sự về nhiều tội, trong đó có tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ và tội khác, nhưng đã chủ động nộp lại số tài sản bằng ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ thì cũng được coi là chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ, trừ trường hợp có căn cứ rõ ràng xác định tài sản có nguồn gốc từ tội phạm khác. Ví dụ: Nguyễn Văn A có hành vi tham ô số tiền 4.000.000.000 đồng và lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt số tiền 2.000.000.000 đồng. Sau khi A bị khởi tố, vợ của A đã chuyển nhượng nhà đất là tài sản riêng của mình để thay A nộp lại số tiền 3.000.000.000 đồng thì được coi là chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô.\n8. “Hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm” là sau khi phạm tội tham nhũng hoặc các tội phạm khác về chức vụ, người phạm tội đã chủ động cung cấp những tin tức, tài liệu, chứng cứ có ý nghĩa cho việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm liên quan đến tội phạm mà họ bị buộc tội (như: chỉ đúng nơi cất giấu vật chứng quan trọng giúp cơ quan chức năng thu hồi được vật chứng đó; khai báo và chỉ đúng nơi đồng phạm khác đang bỏ trốn; khai báo về tội phạm và người phạm tội mới liên quan đến tội phạm mà họ bị buộc tội...). Ngoài những trường hợp nêu trên, có thể xác định những trường hợp khác là “hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm” nhưng Tòa án phải nhận định rõ trong bản án.\n9. “Lập công lớn” là trường hợp người phạm tội đã giúp cơ quan tiến hành tố tụng phát hiện, truy bắt, điều tra, xử lý tội phạm không liên quan đến tội phạm mà họ bị buộc tội; cứu được người khác trong tình thế hiểm nghèo hoặc cứu được tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên của Nhà nước, của tập thể, của cá nhân trong thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác; có phát minh, sáng chế hoặc sáng kiến có giá trị lớn được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Ngoài những trường hợp nêu trên, có thể xác định những trường hợp khác là “lập công lớn” nhưng Tòa án phải nhận định rõ trong bản án.", "header": "['Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP về hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự trong xét xử tội phạm tham nhũng và tội phạm khác về chức vụ do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 855, "lower_segmented_text": "điều 2 . về một_số từ_ngữ \n 1 . “ cơ_quan , tổ_chức ” quy_định tại khoản 1 điều 352 của bộ_luật hình_sự bao_gồm cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị nhà_nước và doanh_nghiệp , tổ_chức ngoài nhà_nước . \n 2 . “ cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị nhà_nước ” là cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị quy_định tại khoản 9 điều 3 của luật phòng , chống tham_nhũng , bao_gồm : cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , đơn_vị vũ_trang nhân_dân , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , doanh_nghiệp nhà_nước và tổ_chức , đơn_vị khác do nhà_nước thành_lập , đầu_tư cơ_sở vật_chất , cấp_phát toàn_bộ hoặc một phần kinh_phí hoạt_động , do nhà_nước trực_tiếp_quản_lý hoặc tham_gia quản_lý nhằm phục_vụ nhu_cầu phát_triển chung , thiết_yếu của nhà_nước và xã_hội . \n 3 . “ doanh_nghiệp , tổ_chức ngoài nhà_nước ” quy_định tại các điều 353 , 354 , 364 và 365 của bộ_luật hình_sự là doanh_nghiệp , tổ_chức không thuộc trường_hợp hướng_dẫn tại khoản 2 điều này . \n 4 . “ người có chức_vụ ” quy_định tại khoản 2 điều 352 của bộ_luật hình_sự là những người quy_định tại khoản 2 điều 3 của luật phòng , chống tham_nhũng . \n 5 . “ do một hình_thức khác ” quy_định tại khoản 2 điều của 352 bộ_luật hình_sự là trường_hợp không phải do bổ_nhiệm , do bầu_cử , do tuyển_dụng , do hợp_đồng nhưng được giao thực_hiện nhiệm_vụ và có quyền_hạn trong khi thực_hiện nhiệm_vụ đó . ví_dụ : người được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cử tham_gia trực tại chốt kiểm_soát phòng_chống dịch_bệnh covid - 19 . \n 6 . “ chủ_động khai_báo trước khi bị phát_giác ” quy_định tại khoản 7 điều 364 và khoản 6 điều 365 của bộ_luật hình_sự là trường_hợp hành_vi phạm_tội đưa hối_lộ , môi_giới hối_lộ chưa bị cơ_quan có thẩm_quyền phát_hiện , chưa bị ai tố_giác nhưng người đưa hối_lộ , người môi_giới hối_lộ đã tự khai_báo toàn_bộ sự_việc đưa hối_lộ , môi_giới hối_lộ mà mình thực_hiện . \n 7 . “ chủ_động nộp lại ít_nhất ba phần tư tài_sản tham_ô , nhận hối_lộ ” là trường_hợp người phạm_tội đã tự mình nộp lại ít_nhất ba phần tư tài_sản tham_ô , nhận hối_lộ sau khi phạm_tội . cũng được coi là chủ_động nộp lại ít_nhất ba phần tư tài_sản tham_ô , nhận hối_lộ đối_với trường_hợp người phạm_tội sau khi phạm_tội đã tác_động để cha , mẹ , vợ , chồng , con , anh , chị , em , những người_thân khác nộp lại hoặc không phản_đối việc cha , mẹ , vợ , c