Document ID: 139487

Title: VỀ KHUYẾN CÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi và đối tượng\n1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (sau đây gọi chung là hoạt động khuyến công).\n2. Đối tượng áp dụng\na) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).\nb) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.\nc) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.", "header": "['Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công' 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 166, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi và đối_tượng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh nghị_định này quy_định các chính_sách khuyến_khích , hỗ_trợ các tổ_chức , cá_nhân tham_gia phát_triển sản_xuất công_nghiệp nông_thôn , áp_dụng sản_xuất sạch hơn trong công_nghiệp ( sau đây gọi chung là hoạt_động khuyến công ) . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) tổ_chức , cá_nhân trực_tiếp đầu_tư , sản_xuất công_nghiệp - tiểu thủ_công_nghiệp tại huyện , thị_xã , thị_trấn , xã và các phường thuộc thành thành_phố loại 2 , loại 3 , các phường thuộc thành_phố loại 1 được chuyển_đổi từ xã chưa quá 05 năm ; bao_gồm : doanh_nghiệp nhỏ và vừa , hợp_tác_xã , tổ_hợp_tác , hộ kinh_doanh thành_lập và hoạt_động theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi chung là cơ_sở công_nghiệp nông_thôn ) . \n b ) các cơ_sở sản_xuất công_nghiệp áp_dụng sản_xuất sạch hơn . \n c ) tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài tham_gia_công_tác quản_lý , thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ khuyến công .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Chương trình khuyến công quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ở các địa phương.\n2. Kế hoạch khuyến công là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn. Kế hoạch khuyến công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt; kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n3. Đề án khuyến công là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định này. Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định.\n4. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.\n5. Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp là việc áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường.\n6. Dịch vụ khuyến công là các dịch vụ cần triển khai để thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định này.", "header": "['Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công' 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 308, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . chương_trình khuyến công_quốc_gia là tập_hợp các nội_dung , nhiệm_vụ về hoạt_động khuyến công_quốc_gia và địa_phương trong từng giai_đoạn ( thường là 05 năm ) được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt nhằm mục_tiêu khuyến_khích phát_triển công_nghiệp - tiểu thủ_công_nghiệp và áp_dụng sản_xuất sạch hơn trong công_nghiệp nhằm nâng cao hiệu_quả sản_xuất , góp_phần chuyển_dịch cơ_cấu kinh_tế - xã_hội , lao_động ở các địa_phương . \n 2 . kế_hoạch khuyến công là tập_hợp các đề_án , nhiệm_vụ khuyến công hàng năm , trong đó đưa ra tiến_độ , dự_kiến kết_quả cụ_thể cần đạt được nhằm đáp_ứng yêu_cầu của chương_trình khuyến công_quốc_gia từng giai_đoạn . kế_hoạch khuyến công_quốc_gia do bộ_trưởng bộ công_thương phê_duyệt ; kế_hoạch khuyến công địa_phương do chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt . \n 3 . đề_án khuyến công là đề_án được lập để triển_khai một hoặc một_số nội_dung hoạt_động khuyến công quy_định tại điều 4 nghị_định này . đề_án khuyến công có mục_tiêu , nội_dung và đối_tượng thụ_hưởng , có thời_gian thực_hiện và kinh_phí xác_định . \n 4 . sản_phẩm công_nghiệp nông_thôn tiêu_biểu là sản_phẩm do các cơ_sở công_nghiệp nông_thôn sản_xuất , có chất_lượng , giá_trị sử_dụng cao ; có tiềm_năng phát_triển sản_xuất , mở_rộng thị_trường ; đáp_ứng được một_số tiêu_chí cơ_bản về kinh_tế , kỹ_thuật , xã_hội ; về sử_dụng nguồn nguyên_liệu ; giải_quyết việc_làm cho người lao_động và thỏa_mãn yêu_cầu về bảo_vệ môi_trường . \n 5 . sản_xuất sạch hơn trong công_nghiệp là việc áp_dụng các giải_pháp về quản_lý , công_nghệ nhằm nâng cao hiệu_quả sử_dụng tài_nguyên thiên_nhiên , nguyên_liệu , nhiên_liệu , vật_liệu ; giảm_thiểu_phát thải và hạn_chế mức_độ gia_tăng ô_nhiễm môi_trường . \n 6 . dịch_vụ khuyến công là các dịch_vụ cần triển_khai để thực_hiện các nội_dung hoạt_động khuyến công quy_định tại điều 4 nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khuyến công\n1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.\n2. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới.\n3. Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người.\n4. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.", "header": "['Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công' 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 160, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_tiêu của hoạt_động khuyến công \n 1 . động_viên và huy_động các nguồn_lực trong nước và ngoài nước tham_gia hoặc hỗ_trợ các tổ_chức , cá_nhân đầu_tư_sản_xuất công_nghiệp - tiểu thủ_công_nghiệp . \n 2 . góp_phần vào việc chuyển_dịch cơ_cấu kinh_tế theo hướng phát_triển công_nghiệp - tiểu thủ_công_nghiệp tạo việc_làm , tăng thu_nhập , thực_hiện phân_công lại lao_động xã_hội và góp_phần xây_dựng nông_thôn mới . \n 3 . khuyến_khích , hỗ_trợ sản_xuất sạch hơn tại các cơ_sở sản_xuất công_nghiệp nhằm nâng cao hiệu_quả sử_dụng tài_nguyên thiên_nhiên , nguyên_liệu , nhiên_liệu , vật_liệu ; giảm_thiểu_phát thải và hạn_chế mức_độ gia_tăng ô_nhiễm ; bảo_vệ và cải_thiện chất_lượng môi_trường , sức_khỏe con_người . \n 4 . hỗ_trợ , tạo điều_kiện cho các tổ_chức , cá_nhân thuộc mọi thành_phần kinh_tế đầu_tư phát_triển sản_xuất công_nghiệp - tiểu thủ_công_nghiệp một_cách bền_vững , nâng cao năng_lực cạnh_tranh , thực_hiện có hiệu_quả lộ_trình hội_nhập kinh_tế quốc_tế .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề ch