Document ID: 38480

Title: THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SỐ 23-L/CTN NGÀY 10/07/1993 CỦA QUỐC HỘI

Legal Basis:
Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế). Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.\nĐiều 2. Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm: - Đất trồng trọt; - Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; - Đất rừng trồng.\nĐiều 3. Đất không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp mà chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật, bao gồm: - Đất có rừng tự nhiên; - Đất đồng cỏ tự nhiên; - Đất dùng để ở; - Đất chuyên dùng.\nĐiều 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sử dụng đất nông nghiệp phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Điều 29 của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật này.", "header": "['Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . tổ_chức , cá_nhân sử_dụng đất vào sản_xuất nông_nghiệp đều phải nộp thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ( gọi chung là hộ nộp thuế ) . hộ được giao quyền sử_dụng đất nông_nghiệp mà không sử_dụng vẫn phải nộp thuế sử_dụng đất nông_nghiệp . \n điều 2 . đất chịu thuế sử_dụng đất nông_nghiệp là đất dùng vào sản_xuất nông_nghiệp bao_gồm : - đất trồng_trọt ; - đất có mặt_nước nuôi_trồng thuỷ_sản ; - đất rừng trồng . \n điều 3 . đất không thuộc diện chịu thuế sử_dụng đất nông_nghiệp mà chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy_định của pháp_luật , bao_gồm : - đất có rừng tự_nhiên ; - đất đồng_cỏ tự_nhiên ; - đất dùng để ở ; - đất chuyên_dùng . \n điều 4 . tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài đầu_tư vào việt nam sử_dụng đất nông_nghiệp phải nộp tiền thuê đất theo quy_định tại điều 29 của luật đầu_tư nước_ngoài tại việt_nam , không phải nộp thuế sử_dụng đất nông_nghiệp theo quy_định của luật này .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ\nĐiều 5. Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp: - Diện tích; - Hạng đất; - Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.\nĐiều 6. Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước. Trường hợp chưa lập sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất.\nĐiều 7. \n1. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được chia làm 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng. Căn cứ để xác định hạng đất gồm các yếu tố: - Chất đất; - Vị trí; - Địa hình; - Điều kiện khí hậu, thời tiết; - Điều kiện tưới tiêu.\n2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn hạng đất tính thuế theo các yếu tố nói tại Điều này và có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986 - 1990). 3 Hạng đất tính thuế được ổn định 10 năm. Trong thời hạn ổn định hạng đất, đối với vùng mà Nhà nước đầu tư lớn, đem lại hiệu quả kinh tế cao, Chính phủ điều chỉnh lại hạng đất tính thuế.\nĐiều 8. Căn cứ vào tiêu chuẩn của từng hạng đất và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định hạng đất tính thuế cho từng hộ nộp thuế trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.\nĐiều 9. Định suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:\n1. Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: Hạng đất Định suất thuế 1 550 2 460 3 370 4 280 5 180 6 50\n2. Đối với đất trồng cây lâu năm: Hạng đất Định suất thuế 1 650 2 550 3 400 4 200 5 80\n3. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau: - Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3; - Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.\n4. Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.\nĐiều 10. Hộ sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích theo quy định của Luật đất đai, thì ngoài việc phải nộp thuế theo quy định tại Điều 9 của Luật này, còn phải nộp thuế bổ sung do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định đối với phần diện tích trên hạn mức.", "header": "['Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993']", "len_tokenizer": 500, "lower_segmented_text": "chương 2 . căn_cứ tính thuế và biểu_thuế \n điều 5 . căn_cứ tính thuế sử_dụng đất nông_nghiệp : - diện_tích ; - hạng đất ; - định suất thuế_tính bằng kilôgam thóc trên một đơn_vị diện_tích của từng hạng đất . \n điều 6 . diện_tích tính thuế sử_dụng đất nông_nghiệp là diện_tích giao cho hộ sử_dụng đất phù_hợp với sổ địa_chính nhà_nước . trường_hợp chưa lập sổ địa_chính thì diện_tích tính thuế là diện_tích ghi trên tờ khai của hộ sử_dụng đất . \n điều 7 . \n 1 . đất trồng cây hàng năm và đất có mặt_nước nuôi_trồng thuỷ_sản được chia làm 6 hạng , đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng . căn_cứ để xác_định hạng đất gồm các yếu_tố : - chất đất ; - vị_trí ; - địa_hình ; - điều_kiện khí_hậu , thời_tiết ; - điều_kiện tưới_tiêu . \n 2 . chính_phủ quy_định tiêu_chuẩn hạng đất tính thuế theo các yếu_tố nói tại điều này và có tham_khảo năng_suất bình_quân đạt được trong điều_kiện canh_tác bình_thường của 5 năm ( 1986 - 1990 ) . 3 hạng đất tính thuế được ổn_định 10 năm . trong thời_hạn ổn_định hạng đất , đối_với vùng mà nhà_nước đầu_tư lớn , đem lại hiệu_quả kinh_tế cao , chính_phủ điều_chỉnh lại hạng đất tính thuế . \n điều 8 . căn_cứ vào tiêu_chuẩn của từng hạng đất và hướng_dẫn của uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; sự chỉ_đạo của uỷ_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ; uỷ_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn xác_định hạng đất tính thuế cho từng hộ nộp thuế_trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt . \n điều 9 . định suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau : \n 1 . đối_với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt_nước nuôi_trồng thuỷ_sản : hạng đất_định suất thuế 1 550 2 460 3 370 4 280 5 180 6 50 \n 2 . đối_với đất trồng cây lâu_năm : hạng đất_định suất thuế 1 650 2 550 3 400 4 200 5 80 \n 3 . đối_với cây ăn_quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau : - bằng 1,3 lần thuế_đất trồng cây hàng năm cùng hạng , nếu thuộc đất hạng 1 , hạng 2 và hạng 3 ; - bằng thuế_đất trồng cây hàng năm cùng hạng , nếu thuộc đất hạng 4 , hạng 5 và hạng 6 . \n 4 . đối_với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu_hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4 % giá_trị sản_lượng khai_thác . \n điều 10 . hộ sử_dụng đất nông_nghiệp vượt quá hạn_mức diện_tích theo quy_định của luật đất_đai , thì ngoài việc phải nộp thuế theo quy_định tại điều 9 của luật này , còn phải nộp thuế bổ_sung do uỷ_ban thường_vụ quốc_hội quy_định đối_với phần diện_tích trên hạn_mức .", "pointer_link": "['Chương 2']"}, {"full_text": "Chương 3. KÊ KHAI TÍNH THUẾ VÀ LẬP SỔ THUẾ\nĐiều 11. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có trách nhiệm kê khai theo mẫu tính thuế của cơ quan thuế và gửi bản kê khai đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đúng thời gian quy định. Khi có thay đổi về diện tích chịu thuế, hộ nộp thuế phải kê khai lại với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\nĐiều 12. Căn cứ vào bản kê khai của hộ nộp thuế, cơ quan thuế kiểm tra, tính thuế và lập sổ thuế. Đứng tên trong sổ thuế là chủ hộ nộp thuế.\nĐiều 13. Trong trường hợp hộ nộp thuế không kê khai hoặc kê khai không đúng thực tế thì cơ quan thuế được quyền ấn định số thuế phải nộp sau khi có ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân cùng cấp về diện tích và hạng đất tính thuế.\nĐiều 14. Sổ thuế được lập theo đơn vị hành chính các cấp. Đất được đăng ký ở đơn vị hành chính nào thì tính thuế và lập sổ thuế ở đơn vị hành chính đó. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải niêm yết công khai số thuế trong năm của từng hộ nộp thuế trong thời hạn 20 ngày trước khi trình duyệt sổ thuế. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận sổ thuế trước khi trình Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉn