Document ID: 289314

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2014/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;
Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung sau:\n1. Xác định tính chất cửa khẩu biên giới đất liền.\n2. Mẫu các loại biển báo, biển chỉ dẫn, bảng niêm yết tại cửa khẩu biên giới đất liền.\n3. Hệ thống Ba-ri-e kiểm soát tại cửa khẩu biên giới đất liền.\n4. Bố trí dây chuyền kiểm soát tại cửa khẩu biên giới đất liền trong trường hợp xảy ra dịch bệnh và phân luồng kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh.\n5. Giấy tờ của người xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.\n6. Công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Bộ đội Biên phòng tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.\n7. Nguyên tắc, trình tự xác định phạm vi khu vực cửa khẩu biên giới đất liền.\n8. Trình tự, thủ tục thực hiện thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới đất liền hoặc mở cửa khẩu biên giới đất liền ngoài thời gian làm việc trong ngày.\n9. Thực hiện hạn chế hoặc tạm dừng và mẫu văn bản liên quan đến hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.", "header": "['Thông tư 09/2016/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 112/2014/NĐ-CP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành các nội_dung sau : \n 1 . xác_định tính_chất cửa_khẩu biên_giới đất_liền . \n 2 . mẫu các loại biển_báo , biển chỉ_dẫn , bảng niêm_yết tại cửa_khẩu biên_giới đất_liền . \n 3 . hệ_thống ba - ri - e kiểm_soát tại cửa_khẩu biên_giới đất_liền . \n 4 . bố_trí dây_chuyền kiểm_soát tại cửa_khẩu biên_giới đất_liền trong trường_hợp xảy ra dịch_bệnh và phân_luồng kiểm_soát xuất_cảnh , nhập_cảnh . \n 5 . giấy_tờ của người xuất_cảnh , nhập_cảnh qua cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền . \n 6 . công_tác kiểm_tra , kiểm_soát , giám_sát của bộ_đội biên_phòng tại cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền . \n 7 . nguyên_tắc , trình_tự xác_định phạm_vi khu_vực cửa_khẩu biên_giới đất_liền . \n 8 . trình_tự , thủ_tục thực_hiện thay_đổi thời_gian làm_việc tại cửa_khẩu biên_giới đất_liền hoặc mở_cửa_khẩu biên_giới đất_liền ngoài thời_gian làm_việc trong ngày . \n 9 . thực_hiện hạn_chế hoặc tạm dừng và mẫu văn_bản liên_quan đến hạn_chế hoặc tạm dừng các hoạt_động qua_lại biên_giới tại cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh, ra, vào, lưu trú, hoạt động trong khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.\n2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.", "header": "['Thông tư 09/2016/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 112/2014/NĐ-CP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài xuất_cảnh , nhập_cảnh , ra , vào , lưu_trú , hoạt_động trong khu_vực cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền . \n 2 . cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân có trách_nhiệm quản_lý nhà_nước và thực_hiện nhiệm_vụ tại cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thủ tục Biên phòng tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền là quy trình nghiệp vụ do cán bộ Biên phòng cửa khẩu thực hiện để xem xét, giải quyết cho người, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh và các quy định về thủ tục giấy tờ mà người, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp, xuất trình khi xuất, nhập qua cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.\n2. Công dân tỉnh biên giới Việt Nam là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh hoặc đơn vị hành chính tương đương của Việt Nam có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền.\n3. Công dân huyện biên giới Việt Nam (cư dân vùng biên giới) là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương của Việt Nam có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền.", "header": "['Thông tư 09/2016/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 112/2014/NĐ-CP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thủ_tục biên_phòng tại cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền là quy_trình nghiệp_vụ do cán_bộ biên_phòng cửa_khẩu thực_hiện để xem_xét , giải_quyết cho người , phương_tiện xuất_cảnh , nhập_cảnh và các quy_định về thủ_tục giấy_tờ mà người , phương_tiện xuất_cảnh , nhập_cảnh ; hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu phải nộp , xuất_trình khi xuất , nhập qua cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền . \n 2 . công_dân tỉnh biên_giới việt nam là công_dân việt nam có hộ_khẩu thường_trú tại tỉnh hoặc đơn_vị hành_chính tương_đương của việt nam có một phần địa_giới hành_chính trùng với đường_biên_giới quốc_gia trên đất_liền . \n 3 . công_dân huyện biên_giới việt_nam ( cư_dân vùng_biên_giới ) là công_dân việt nam có hộ_khẩu thường_trú tại huyện hoặc đơn_vị hành_chính tương_đương của việt nam có một phần địa_giới hành_chính trùng với đường_biên_giới quốc_gia trên đất_liền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Cửa khẩu biên giới đất liền chỉ được xác định chính thức là cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương), cửa khẩu phụ sau khi Chính phủ hai nước có chung cửa khẩu quyết định đồng ý mở, nâng cấp cửa khẩu và chính quyền cấp tỉnh biên giới hai bên phối hợp tổ chức lễ công bố khai trương mở, nâng cấp cửa khẩu theo trình tự thủ tục quy định tại Điều 20 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền (sau đây viết gọn là Nghị định số 112/2014/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 09/2016/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 112/2014/NĐ-CP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Xác định tính chất cửa khẩu biên giới đất liền theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "khoản 1 . cửa_khẩu biên_giới đất_liền chỉ được xác_định chính_thức là cửa_khẩu quốc_tế , cửa_khẩu chính ( cửa_khẩu song_phương ) , cửa_khẩu phụ sau khi chính_phủ hai nước có chung cửa_khẩu quyết_định đồng_ý mở , nâng_cấp cửa_khẩu và chính_quyền cấp tỉnh biên_giới hai bên phối_hợp tổ_chức lễ công_bố khai_trương mở , nâng_cấp cửa_khẩu theo trình_tự thủ_tục quy_định tại điều 20 nghị_định số 112 / 2014 / nđ - cp ngày 21 tháng 11 năm 2014 của chính_phủ quy_định về quản_lý cửa_khẩu biên_giới đất_liền ( sau đây viết gọn là nghị_định số 112 / 2014 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Ngoài các loại hình cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương), cửa khẩu phụ đã được xác định chính thức theo quy định tại Khoản 1 Điều này, đối với các địa điểm trên biên giới hiện đang tồn tại các hoạt động xuất, nhập của người, phương tiện và hàng hóa nhưng chưa được mở chính thức theo trình tự thủ tục mở lối mở biên giới quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP. Để đảm bảo cho công tác quản lý, việc xác định tạm thời là lối mở biên giới căn cứ các điều kiện sau:\na) Những địa điểm truyền thống (lối mở truyền thống) dành cho cư dân biên giới Việt Nam và cư dân biên giới nước láng giềng (sau đây viết gọn là cư dân biên giới hai Bên) qua lại, được chính quyền cấp tỉnh Việt Nam và chính quyền cấp tỉnh nước láng giềng thừa nhận (thống nhất bằng văn bản hoặc mặc nhiên thừa nhận), không có bất cứ hình thức nào ngăn chặn hoặc phản đối việc qua lại biên giới bình thường của cư dân biên giới hai Bên;\nb) Những địa điểm được hình thành từ các điều ước quốc tế về biên giới, cửa khẩu mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết với nước láng giềng, hiện nay chưa được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ n