Document ID: 133049

Title: HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC TẠO, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ BIÊN LAI THU THUẾ, LỆ PHÍ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2003; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; các văn bản hướng dẫn kèm theo.
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008; Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về việc tạo, phát hành, sử dụng và quản lý Biên lai thu thuế, lệ phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Biên lai) của các Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế và xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến việc tạo, phát hành, sử dụng và quản lý Biên lai.", "header": "['Thông tư 178/2011/TT-BTC hướng dẫn việc tạo, phát hành, sử dụng và quản lý Biên lai thu thuế, lệ phí hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về việc tạo , phát_hành , sử_dụng và quản_lý biên_lai thu thuế , lệ_phí hải_quan đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ( sau đây gọi tắt là biên_lai ) của các doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ chuyển_phát nhanh đường hàng_không quốc_tế và xử_phạt vi_phạm hành_chính liên_quan đến việc tạo , phát_hành , sử_dụng và quản_lý biên_lai .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp).\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế (dưới đây gọi tắt là Khách hàng).\n3. Cơ quan Hải quan.", "header": "['Thông tư 178/2011/TT-BTC hướng dẫn việc tạo, phát hành, sử dụng và quản lý Biên lai thu thuế, lệ phí hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ chuyển_phát nhanh đường hàng_không quốc_tế đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu theo quy_định hiện_hành của pháp_luật việt_nam ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp ) . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu gửi qua dịch_vụ chuyển_phát nhanh đường hàng_không quốc_tế ( dưới đây gọi tắt là khách_hàng ) . \n 3 . cơ_quan hải_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung Biên lai\n1. Biên lai thu thuế, phí hải quan là ấn chỉ thuế do cơ quan hải quan uỷ nhiệm cho Doanh nghiệp tạo ra trên các thiết bị tin học, để ghi nhận thông tin số thuế, lệ phí hải quan phải thu của Khách hàng theo quy định pháp luật khi cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.\n2. Nội dung chi tiết của Biên lai:\n2.1. Nội dung bắt buộc trên Biên lai: - Tên Biên lai: Biên lai thu thuế, lệ phí hải quan; - Ký hiệu mẫu số Biên lai: Là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại Biên lai, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại Biên lai; - Ký hiệu Biên lai: Là dấu hiệu phân biệt Biên lai bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành Biên lai; - Số sê ri: Là mã số của Biên lai; - Tên liên Biên lai: Liên Biên lai là các tờ trong cùng một số Biên lai. Mỗi số Biên lai phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên và các Liên phải thể hiện cùng một nội dung. Trong đó: + Liên 1: Lưu tại Doanh nghiệp. + Liên 2: Giao cơ quan hải quan (nơi Doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan). + Liên 3: Giao Khách hàng. + Liên 4 trở đi phải được đặt tên theo mục đích sử dụng của Liên. - Số thứ tự Biên lai: Là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu Biên lai, gồm 07 chữ số trong một ký hiệu Biên lai; - Tên, địa chỉ, mã số thuế của Khách hàng; - Số tờ khai hải quan, ngày… tháng… năm; Đăng ký tại Chi cục Hải quan…. thuộc Cục Hải quan…….. - Số hiệu tài khoản…; - Hình thức thanh toán…; - Tên, địa chỉ, mã số thuế của Doanh nghiệp; - Thuế nhập khẩu; thuế TTĐB; thuế GTGT; thành tiền (ghi bằng số và bằng chữ); - Lệ phí hải quan (nếu có); - Tổng số tiền thuế, lệ phí hải quan phải nộp; - Họ và tên người tạo Biên lai; ngày tháng năm tạo Biên lai. - Biên lai được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt không dấu đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của Biên lai. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Số tiền ghi trên Biên lai là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Doanh nghiệp lựa chọn một trong hai cách ghi chữ số như sau: + Sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị; + Sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu phẩy (,); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị. Mỗi mẫu Biên lai sử dụng của một Doanh nghiệp phải có cùng kích thước.\n2.2. Nội dung không bắt buộc: Ngoài các nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này, các Doanh nghiệp chuyển phát nhanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động quản lý, kinh doanh (kể cả lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo). Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên Biên lai.", "header": "['Thông tư 178/2011/TT-BTC hướng dẫn việc tạo, phát hành, sử dụng và quản lý Biên lai thu thuế, lệ phí hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 646, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung biên_lai \n 1 . biên_lai thu thuế , phí hải_quan là ấn chỉ thuế do cơ_quan hải_quan uỷ_nhiệm cho doanh_nghiệp tạo ra trên các thiết_bị tin_học , để ghi_nhận thông_tin số thuế , lệ_phí hải_quan phải thu của khách_hàng theo quy_định pháp_luật khi cung_cấp dịch_vụ chuyển_phát nhanh đường hàng_không quốc_tế đối_với hàng_hoá xuất_khẩu , nhập_khẩu . \n 2 . nội_dung chi_tiết của biên_lai : \n 2.1 . nội_dung bắt_buộc trên biên_lai : - tên biên_lai : biên_lai thu thuế , lệ_phí hải_quan ; - ký_hiệu mẫu_số biên_lai : là thông_tin thể_hiện ký_hiệu tên loại biên_lai , số liên , số thứ_tự mẫu trong một loại biên_lai ; - ký_hiệu biên_lai : là dấu_hiệu phân_biệt biên_lai bằng hệ_thống chữ_cái tiếng việt và năm phát_hành biên_lai ; - số sê ri : là mã_số của biên_lai ; - tên liên biên_lai : liên biên_lai là các tờ trong cùng một_số biên_lai . mỗi số biên_lai phải có từ 2 liên trở lên và tối_đa không quá 9 liên và các liên phải thể_hiện cùng một nội_dung . trong đó : + liên 1 : lưu tại doanh_nghiệp . + liên 2 : giao cơ_quan hải_quan ( nơi doanh_nghiệp đăng_ký tờ khai hải_quan ) . + liên 3 : giao khách_hàng . + liên 4 trở đi phải được đặt tên theo mục_đích sử_dụng của liên . - số thứ tự_biên_lai : là số thứ tự theo dãy số tự_nhiên trong ký_hiệu biên_lai , gồm 07 chữ_số trong một ký_hiệu biên_lai ; - tên , địa_chỉ , mã_số thuế của khách_hàng ; - số tờ khai hải_quan , ngày … tháng … năm ; đăng_ký tại chi_cục hải_quan … . thuộc cục hải_quan … … . . - số_hiệu tài_khoản … ; - hình_thức thanh_toán … ; - tên , địa_chỉ , mã_số thuế của doanh_nghiệp ; - thuế_nhập_khẩu ; thuế_ttđb ; thuế gtgt ; thành tiền ( ghi bằng số và bằng chữ ) ; - lệ_phí hải_quan ( nếu có ) ; - tổng_số tiền thuế , lệ_phí hải_quan phải nộp ; - họ và tên người tạo biên_lai ; ngày_tháng năm tạo biên_lai . - biên_lai được thể_hiện bằng tiếng việt hoặc tiếng việt không dấu đảm_bảo không dẫn tới cách hiểu sai_lệch nội_dung của biên_lai . trường_hợp cần ghi thêm chữ nước_ngoài thì chữ nước_ngoài được đặt bên phải trong ngoặc_đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng việt . số tiền ghi trên biên_lai là các chữ_số tự_nhiên : 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 ; doanh_nghiệp lựa_chọn một trong hai cách ghi chữ_số như sau : + sau chữ_số hàng nghìn , triệu , tỷ , nghìn_tỷ , triệu tỷ , tỷ tỷ phải đặt dấu_chấm ( . ) ; nếu có ghi chữ_số sau chữ_số hàng đơn_vị phải đặt dấu_phẩy ( , ) sau chữ_số hàng đơn_vị ; + sau chữ_số hàng nghìn , triệu , tỷ , nghìn_tỷ