Document ID: 349126

Title: QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN MÔ TÔ NƯỚC TRÊN BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Mô tô nước trên biển.\n2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Mô tô nước trên biển được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên biển do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn đáp_ứng yêu_cầu hoạt_động tập_luyện , thi_đấu và biểu_diễn môn mô_tô nước trên biển . \n 2 . tiêu_chuẩn cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị cho tập_luyện và thi_đấu thể_thao thành_tích cao môn mô_tô nước trên biển được thực_hiện theo quy_định tại điều 43 luật thể_dục , thể_thao .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu, biểu diễn và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên biển tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên biển do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân tổ_chức tập_luyện , thi_đấu , biểu_diễn và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn đối_với môn mô_tô nước trên biển tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ sở vật chất\n1. Vùng hoạt động mô tô nước phải đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Được xác định bằng hệ thống phao neo, cờ định vị;\nb) Phao neo, cờ định vị có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát; Khoảng cách giữa các phao neo, cờ định vị nhiều nhất là 50m. Phao neo hình cầu; đường kính ít nhất là 30cm; chất liệu được sử dụng làm phao neo phải là các chất liệu không gây ô nhiễm môi trường. Cờ định vị hình chữ nhật, có kích thước 25cm x 30cm;\nc) Có độ sâu ít nhất là 2m, không có đá ngầm, rạn san hô, công trình trên biển, khu vực bãi tắm hoặc chướng ngại vật khác;\nd) Khoảng cách từ mép nước của bờ biển đến giới hạn ngoài của vùng hoạt động nhiều nhất là 650m và đến giới hạn trong của vùng hoạt động ít nhất là 60m.\n2. Khoảng cách giữa cửa ra, cửa vào của mỗi bến bãi neo đậu phương tiện ít nhất là 250m. Cửa ra, cửa vào của bến bãi neo đậu phương tiện phải có chiều rộng ít nhất là 06m.\n3. Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập; có túi sơ cứu và các thiết bị sơ cứu, cấp cứu ban đầu khác phù hợp với yêu cầu tập luyện, biểu diễn, thi đấu môn Mô tô nước trên biển.\n4. Có bảng nội quy được đặt ở những vị trí dễ nhận biết trong khu vực xuất phát, cửa ra, cửa vào của bến bãi neo đậu. Bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện; đối tượng không được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; trang phục tập luyện, thi đấu, biểu diễn; biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện, biểu diễn và thi đấu; không được Điều khiển các phương tiện ra khỏi vùng hoạt động được xác định bằng phao neo, cờ định vị và các quy định khác.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên biển do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 325, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_sở vật_chất \n 1 . vùng hoạt_động mô_tô nước phải đáp_ứng các yêu_cầu sau : \n a ) được xác_định bằng hệ_thống phao neo , cờ định_vị ; \n b ) phao neo , cờ định_vị có màu_sắc tương_phản với màu_nước và cảnh_quan môi_trường để dễ quan_sát ; khoảng_cách giữa các phao neo , cờ định_vị nhiều nhất là 50m . phao neo hình_cầu ; đường_kính ít_nhất là 30cm ; chất_liệu được sử_dụng làm phao neo phải là các chất_liệu không gây ô_nhiễm môi_trường . cờ định_vị hình chữ_nhật , có kích_thước 25cm x 30cm ; \n c ) có độ sâu ít_nhất là 2m , không có đá ngầm , rạn san_hô , công_trình trên biển , khu_vực bãi_tắm hoặc chướng_ngại_vật khác ; \n d ) khoảng_cách từ mép nước của bờ biển đến giới_hạn ngoài của vùng hoạt_động nhiều nhất là 650m và đến giới_hạn trong của vùng hoạt_động ít_nhất là 60m . \n 2 . khoảng_cách giữa cửa ra , cửa vào của mỗi bến_bãi neo đậu phương_tiện ít_nhất là 250m . cửa ra , cửa vào của bến_bãi neo đậu phương_tiện phải có chiều rộng ít_nhất là 06m . \n 3 . có khu_vực vệ_sinh , thay_đồ , nơi để đồ_dùng cá_nhân cho người tập ; có túi sơ_cứu và các thiết_bị sơ_cứu , cấp_cứu ban_đầu khác phù_hợp với yêu_cầu tập_luyện , biểu_diễn , thi_đấu môn mô_tô nước trên biển . \n 4 . có bảng nội_quy được đặt ở những vị_trí dễ nhận_biết trong khu_vực xuất_phát , cửa ra , cửa vào của bến_bãi neo đậu . bảng nội_quy quy_định những nội_dung chủ_yếu sau : giờ tập_luyện ; đối_tượng không được tham_gia tập_luyện , thi_đấu , biểu_diễn ; trang_phục tập_luyện , thi_đấu , biểu_diễn ; biện_pháp_bảo_đảm an_toàn khi tập_luyện , biểu_diễn và thi_đấu ; không được điều_khiển các phương_tiện ra khỏi vùng hoạt_động được xác_định bằng phao neo , cờ định_vị và các quy_định khác .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trang thiết bị\n1. Động cơ của mô tô nước phải có công suất tính bằng sức ngựa, phù hợp với thiết kế kỹ thuật của phương tiện.\n2. Mô tô nước khi đưa vào hoạt động phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.\n3. Thông tin liên lạc và cứu hộ\na) Hệ thống thông tin bảo đảm yêu cầu liên lạc từ bộ phận Điều hành và cứu hộ đến các vùng hoạt động mô tô nước;\nb) Trạm quan sát bảo đảm quan sát được toàn bộ vùng hoạt động mô tô nước;\nc) Có ca nô cứu hộ; có ít nhất là 05 phao cứu sinh trên một ca nô cứu hộ;\nd) Bảo đảm mỗi người có ít nhất 01 áo phao.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên biển do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "điều 4 . trang thiết_bị \n 1 . động_cơ của mô_tô nước phải có công_suất tính bằng sức_ngựa , phù_hợp với thiết_kế kỹ_thuật của phương_tiện . \n 2 . mô_tô nước khi đưa vào hoạt_động phải đạt tiêu_chuẩn chất_lượng , an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . thông_tin liên_lạc và cứu_hộ \n a ) hệ_thống thông_tin bảo_đảm yêu_cầu liên_lạc từ bộ_phận điều_hành và cứu_hộ đến các vùng hoạt_động mô_tô nước ; \n b ) trạm quan_sát bảo_đảm quan_sát được toàn_bộ vùng hoạt_động mô_tô nước ; \n c ) có ca_nô cứu_hộ ; có ít_nhất là 05 phao cứu_sinh trên một ca_nô cứu_hộ ; \n d ) bảo_đảm mỗi người có ít_nhất 01 áo_phao .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Mật độ hướng dẫn tập luyện. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 01 người trong một lần tập.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên biển do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 23, "lower_segmented_text": "điều 5 . mật_độ hướng_dẫn tập_luyện . mỗi người hướng_dẫn tập_luyện hướng_dẫn không quá 01 người trong một lần tập .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Tập huấn nhân viên chuyên môn\n1. Tổng cục Thể dục thể thao, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về Mô tô nước trên biển cấp quốc gia hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ môn Mô tô nước trên biển.\n2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, Chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ môn Mô tô nước trên biển, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.\n3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ môn Mô tô nước trên biển do