Document ID: 341852

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH; TỔ CHỨC BIÊN SOẠN, LỰA CHỌN, THẨM ĐỊNH GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình trong đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng cho trường cao đẳng, trường trung cấp và các cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng (sau đây gọi là Trường).", "header": "['Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về quy_trình xây_dựng , thẩm_định và ban_hành chương_trình ; tổ_chức biên_soạn , lựa_chọn , thẩm_định , duyệt và sử_dụng giáo_trình trong đào_tạo trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng cho trường cao_đẳng , trường trung_cấp và các cơ_sở khác có đăng_ký hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp ở trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng ( sau đây gọi là trường ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Yêu cầu về chương trình đào tạo\n1. Tên ngành, nghề trong chương trình đào tạo phải tuân thủ theo Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.\n2. Nội dung phải đảm bảo quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo từng ngành, nghề đào tạo.\n3. Chương trình đào tạo phải xác định được danh mục và thời lượng của từng môn học, mô đun tương ứng với phương thức đào tạo; thời gian học lý thuyết và thời gian học thực hành, thực tập.\n4. Nội dung và thời lượng học tập các môn học chung bắt buộc được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n5. Bảo đảm tính khoa học, hệ thống, thực tiễn và linh hoạt, đáp ứng sự thay đổi của kỹ thuật công nghệ và thị trường lao động.\n6. Phân bổ thời gian, trình tự thực hiện các môn học, mô đun để đảm bảo thực hiện được mục tiêu giáo dục nghề nghiệp.\n7. Quy định những yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, để triển khai thực hiện chương trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo.\n8. Quy định phương pháp đánh giá kết quả học tập, xác định mức độ đạt yêu cầu về năng lực của người học sau khi học xong các môn học, mô đun của chương trình đào tạo.\n9. Nội dung chương trình đào tạo phải phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành, địa phương và đất nước, phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, dịch vụ.\n10. Bảo đảm tính hiện đại và hội nhập quốc tế, có xu hướng tiếp cận với trình độ đào tạo nghề nghiệp tiên tiến của khu vực và thế giới.\n11. Bảo đảm việc liên thông giữa các trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.", "header": "['Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG']", "len_tokenizer": 290, "lower_segmented_text": "điều 3 . yêu_cầu về chương_trình đào_tạo \n 1 . tên ngành , nghề trong chương_trình đào_tạo phải tuân_thủ theo danh_mục ngành , nghề đào_tạo cấp iv trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng do bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ban_hành . \n 2 . nội_dung phải đảm_bảo quy_định về khối_lượng kiến_thức tối_thiểu , yêu_cầu về năng_lực mà người học đạt được sau khi tốt_nghiệp đối_với trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng theo từng ngành , nghề đào_tạo . \n 3 . chương_trình đào_tạo phải xác_định được danh_mục và thời_lượng của từng môn_học , mô đun tương_ứng với phương_thức đào_tạo ; thời_gian học lý_thuyết và thời_gian học thực_hành , thực_tập . \n 4 . nội_dung và thời_lượng học_tập các môn_học chung bắt_buộc được thực_hiện theo quy_định của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội . \n 5 . bảo_đảm tính khoa_học , hệ_thống , thực_tiễn và linh_hoạt , đáp_ứng sự thay_đổi của kỹ_thuật công_nghệ và thị_trường lao_động . \n 6 . phân_bổ thời_gian , trình_tự thực_hiện các môn_học , mô đun để đảm_bảo thực_hiện được mục_tiêu giáo_dục nghề_nghiệp . \n 7 . quy_định những yêu_cầu tối_thiểu về cơ_sở vật_chất , đội_ngũ giáo_viên , để triển_khai thực_hiện chương_trình đào_tạo nhằm đảm_bảo chất_lượng đào_tạo . \n 8 . quy_định phương_pháp đánh_giá kết_quả học_tập , xác_định mức_độ đạt yêu_cầu về năng_lực của người học sau khi học xong các môn_học , mô đun của chương_trình đào_tạo . \n 9 . nội_dung chương_trình đào_tạo phải phù_hợp với yêu_cầu phát_triển của ngành , địa_phương và đất_nước , phù_hợp với kỹ_thuật công_nghệ trong sản_xuất , dịch_vụ . \n 10 . bảo_đảm tính hiện_đại và hội_nhập quốc_tế , có xu_hướng tiếp_cận với trình_độ đào_tạo nghề_nghiệp tiên_tiến của khu_vực và thế_giới . \n 11 . bảo_đảm việc liên_thông giữa các trình_độ đào_tạo trong hệ_thống giáo_dục quốc dân .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cấu trúc của chương trình đào tạo. Cấu trúc chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề được thiết kế gồm:\n1. Tên ngành, nghề đào tạo;\n2. Mã ngành, nghề;\n3. Trình độ đào tạo;\n4. Đối tượng tuyển sinh;\n5. Thời gian đào tạo;\n6. Mục tiêu đào tạo;\n7. Thời gian khóa học;\n8. Khối lượng kiến thức toàn khóa học;\n9. Danh mục và thời lượng các môn học, mô đun;\n10. Chương trình chi tiết các môn học, mô đun;\n11. Hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo.", "header": "['Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 4 . cấu_trúc của chương_trình đào_tạo . cấu_trúc chương_trình đào_tạo theo từng ngành , nghề được thiết_kế gồm : \n 1 . tên ngành , nghề đào_tạo ; \n 2 . mã ngành , nghề ; \n 3 . trình_độ đào_tạo ; \n 4 . đối_tượng tuyển_sinh ; \n 5 . thời_gian đào_tạo ; \n 6 . mục_tiêu đào_tạo ; \n 7 . thời_gian khóa học ; \n 8 . khối_lượng kiến_thức toàn khóa học ; \n 9 . danh_mục và thời_lượng các môn_học , mô đun ; \n 10 . chương_trình chi_tiết các môn_học , mô đun ; \n 11 . hướng_dẫn sử_dụng chương_trình đào_tạo .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thời gian khóa học được tính theo năm học, kỳ học và theo tuần.\na) Thời gian khóa học theo niên chế: Thời gian khóa học đối với trình độ cao đẳng từ 2 đến 3 năm học và phải đảm bảo khối lượng kiến thức tối thiểu theo từng ngành, nghề đào tạo là 60 tín chỉ. Thời gian khóa học đối với trình độ trung cấp từ 1 đến 2 năm học và phải đảm bảo khối lượng kiến thức tối thiểu theo từng ngành, nghề đào tạo là 35 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, 50 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Thời gian học tập bao gồm: thời gian thực học và thời gian thi, kiểm tra kết thúc môn học, mô đun, thời gian ôn và thi tốt nghiệp. Trong đó, thời gian thực học là thời gian học sinh, sinh viên nghe giảng trên lớp, thời gian thí nghiệm, thảo luận, thực tập hoặc học theo phương pháp tích hợp giữa lý thuyết và thực hành tại nơi thực hành. Thời gian cho các hoạt động chung bao gồm: khai giảng, bế giảng, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, nghỉ hè, lễ, tết, lao động và dự phòng.\nb) Thời gian khóa học theo tích lũy mô đun hoặc tín chỉ: là thời gian người học tích lũy đủ số lượng mô đun hoặc tín chỉ quy định cho từng chương trình đào tạo cụ thể. Thời gian học tập bao gồm: thời gian thực học, thời gian thi, kiểm tra kết thúc môn học, mô đun. Thời gian thực học được tính bằng thời gian tổ chức học tập các môn học, mô đun. Mỗi môn học, mô đ