Document ID: 321913

Title: QUY ĐỊNH VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Thông tư này quy định về tiền gửi tiết kiệm giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) và người gửi tiền.", "header": "['Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này quy_định về tiền gửi tiết_kiệm giữa tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( sau đây gọi là tổ_chức tín_dụng ) và người gửi tiền .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm quy định tại Thông tư này là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:\n1. Ngân hàng thương mại.\n2. Ngân hàng hợp tác xã.\n3. Tổ chức tài chính vi mô.\n4. Quỹ tín dụng nhân dân.\n5. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "header": "['Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 2 . tổ_chức tín_dụng nhận tiền gửi tiết_kiệm . tổ_chức tín_dụng nhận tiền gửi tiết_kiệm quy_định tại thông_tư này là tổ_chức tín_dụng được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật các tổ_chức tín_dụng , bao_gồm : \n 1 . ngân_hàng thương_mại . \n 2 . ngân_hàng hợp_tác_xã . \n 3 . tổ_chức tài_chính vi_mô . \n 4 . quỹ tín_dụng nhân_dân . \n 5 . chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Người gửi tiền\n1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.", "header": "['Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "điều 3 . người gửi tiền \n 1 . công_dân việt_nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . công_dân việt_nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc không mất năng_lực hành_vi dân_sự theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . công_dân việt_nam bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự theo quy_định của pháp_luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực_hiện giao_dịch tiền gửi tiết_kiệm thông_qua người đại_diện theo pháp_luật ; công_dân việt nam có khó_khăn trong nhận_thức , làm_chủ hành_vi theo quy_định của pháp_luật thực_hiện giao_dịch tiền gửi tiết_kiệm thông_qua người giám_hộ .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phạm vi nhận, gửi tiền gửi tiết kiệm\n1. Tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi tiết kiệm phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng.\n2. Công dân Việt Nam được gửi tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam; Công dân Việt Nam là người cư trú được gửi tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ.", "header": "['Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 4 . phạm_vi nhận , gửi tiền gửi tiết_kiệm \n 1 . tổ_chức tín_dụng được nhận tiền gửi tiết_kiệm phù_hợp với phạm_vi hoạt_động được phép theo quy_định của pháp_luật và giấy_phép thành_lập , hoạt_động của tổ_chức tín_dụng . \n 2 . công_dân việt nam được gửi tiền gửi tiết_kiệm bằng đồng việt_nam ; công_dân việt nam là người cư_trú được gửi tiền gửi tiết_kiệm bằng ngoại_tệ .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng.\n2. Tiền gửi tiết kiệm chung là tiền gửi tiết kiệm của từ hai người gửi tiền trở lên.\n3. Giao dịch tiền gửi tiết kiệm bao gồm giao dịch nhận, gửi tiền gửi tiết kiệm; chi trả, rút tiền gửi tiết kiệm; sử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm và chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm.\n4. Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền là Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi.\n5. Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật, người giám hộ (sau đây gọi chung là người đại diện theo pháp luật):\na) Trường hợp người đại diện theo pháp luật là cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực;\nb) Trường hợp người đại diện theo pháp luật là pháp nhân: Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp của pháp nhân thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm.", "header": "['Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 254, "lower_segmented_text": "điều 5 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tiền gửi tiết_kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ_chức tín_dụng theo nguyên_tắc được hoàn_trả đầy_đủ tiền gốc , lãi theo thỏa_thuận với tổ_chức tín_dụng . \n 2 . tiền gửi tiết_kiệm chung là tiền gửi tiết_kiệm của từ hai người gửi tiền trở lên . \n 3 . giao_dịch tiền gửi tiết_kiệm bao_gồm giao_dịch nhận , gửi tiền gửi tiết_kiệm ; chi_trả , rút_tiền gửi tiết_kiệm ; sử_dụng tiền gửi tiết_kiệm làm tài_sản bảo_đảm và chuyển_giao quyền sở_hữu tiền gửi tiết_kiệm . \n 4 . giấy_tờ xác_minh thông_tin của người gửi tiền là giấy chứng_minh nhân_dân hoặc thẻ căn_cước công_dân hoặc hộ_chiếu còn thời_hạn hiệu_lực hoặc giấy khai_sinh của cá_nhân chưa đủ 14 tuổi . \n 5 . giấy_tờ xác_minh thông_tin của người đại_diện theo pháp_luật , người giám_hộ ( sau đây gọi chung là người đại_diện theo pháp_luật ) : \n a ) trường_hợp người đại_diện theo pháp_luật là cá_nhân : giấy chứng_minh nhân_dân hoặc thẻ căn_cước công_dân hoặc hộ_chiếu còn thời_hạn hiệu_lực ; \n b ) trường_hợp người đại_diện theo pháp_luật là pháp_nhân : quyết_định thành_lập hoặc giấy_phép hoạt_động hoặc giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh hoặc các giấy_tờ khác tương_đương theo quy_định của pháp_luật ; giấy chứng_minh nhân_dân hoặc thẻ căn_cước công_dân hoặc hộ_chiếu còn thời_hạn hiệu_lực và giấy_tờ chứng_minh tư_cách đại_diện của người đại_diện hợp_pháp của pháp_nhân thực_hiện giao_dịch tiền gửi tiết_kiệm .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Hình thức tiền gửi tiết kiệm\n1. Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo:\na) Thời hạn gửi tiền bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định;\nb) Tiêu chí khác do tổ chức tín dụng xác định.\n2. Tổ chức tín dụng quy định cụ thể về từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng. Quy định về hình thức tiền gửi tiết kiệm phải có tối thiểu các nội dung về phương thức trả lãi, phương pháp tính lãi, kéo dài thời hạn gửi tiền, rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm, các trường hợp người gửi tiền phải thông báo trước việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm.", "header": "['Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàn