Document ID: 3612

Title: CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 04/2004/NQ-HĐTP NGÀY 05 THÁNG 11 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG PHẦN THỨ BA “XÉT XỬ SƠ THẨM” CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ NĂM 2003

Legal Basis:
Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân; Để thi hành đúng và thống nhất Phần thứ ba “Xét xử sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 (sau đây viết tắt là BLTTHS); Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Về Điều 176 của BLTTHS\n1.1. Nhận hồ sơ vụ án và thụ lý hồ sơ vụ án Khi nhận hồ sơ vụ án do Viện kiểm sát chuyển đến, người nhận hồ sơ phải đối chiếu bản kê tài liệu và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án xem đã đầy đủ hay chưa; kiểm tra bản cáo trạng đã được giao cho bị can theo đúng quy định tại đoạn 3 khoản 1 Điều 166 của BLTTHS hay chưa và xử lý như sau: a. Nếu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án chưa đầy đủ so với bản kê tài liệu hoặc bản cáo trạng chưa được giao cho bị can, thì không nhận hồ sơ vụ án vì chưa đúng quy định của BLTTHS. b. Nếu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ so với bản kê tài liệu và bản cáo trạng đã được giao cho bị can, thì nhận và vào ngay sổ thụ lý hồ sơ vụ án. Sau khi hồ sơ vụ án đã được thụ lý, Chánh án Toà án phân công ngay Thẩm phán làm chủ toạ phiên toà.\n1.2. Thời hạn chuẩn bị xét xử", "header": "['Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba \"Xét xử sơ thẩm\" của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 do Hội đồng Thẩm phán - Toà án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. VỀ CHƯƠNG XVII “CHUẨN BỊ XÉT XỬ” CỦA BLTTHS']", "len_tokenizer": 186, "lower_segmented_text": "điều 1 . về điều 176 của bltths \n 1.1 . nhận hồ_sơ vụ án và thụ_lý hồ_sơ vụ án khi nhận hồ_sơ vụ án do viện kiểm_sát chuyển đến , người nhận hồ_sơ phải đối_chiếu bản kê tài_liệu và các tài_liệu có trong hồ_sơ vụ án xem đã đầy_đủ hay chưa ; kiểm_tra bản cáo_trạng đã được giao cho bị_can theo đúng quy_định tại đoạn 3 khoản 1 điều 166 của bltths hay chưa và xử_lý như sau : a . nếu các tài_liệu có trong hồ_sơ vụ án chưa đầy_đủ so với bản kê tài_liệu hoặc bản cáo_trạng chưa được giao cho bị_can , thì không nhận hồ_sơ vụ án vì chưa đúng quy_định của bltths . b . nếu các tài_liệu có trong hồ_sơ vụ án đã đầy_đủ so với bản kê tài_liệu và bản cáo_trạng đã được giao cho bị_can , thì nhận và vào ngay sổ thụ_lý hồ_sơ vụ án . sau khi hồ_sơ vụ án đã được thụ_lý , chánh_án toà_án phân_công ngay thẩm_phán làm_chủ_toạ phiên_toà . \n 1.2 . thời_hạn chuẩn_bị xét_xử", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2.1. Trường hợp Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà ra quyết định đưa vụ án ra xét xử a. Nếu không phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, thì thời hạn chuẩn bị xét xử kể từ ngày Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà nhận hồ sơ vụ án tối đa là: a.1. Bốn mươi lăm ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng; a.2. Hai tháng đối với tội phạm nghiêm trọng; a.3. Hai tháng mười lăm ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng; a.4. Ba tháng mười lăm ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. b. Nếu phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, thì thời hạn chuẩn bị xét xử kể từ ngày Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà nhận hồ sơ vụ án tối đa là: b.1. Hai tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b.2. Hai tháng mười lăm ngày đối với tội phạm nghiêm trọng; b.3. Ba tháng mười lăm ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng; b.4. Bốn tháng mười lăm ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. c. Trong các trường hợp được hướng dẫn tại các điểm a và b trên đây mà phiên toà không mở được trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử vì có lý do chính đáng, thì thời hạn chuẩn bị xét xử đối với từng trường hợp được cộng thêm tối đa là mười lăm ngày nữa. 1.2.2. Trường hợp Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung, quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án Trong trường hợp Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung, quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử kết thúc vào ngày ra quyết định. Đối với trường hợp ra quyết định tạm đình chỉ vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được bắt đầu tính lại, kể từ ngày Toà án tiếp tục giải quyết vụ án khi lý do tạm đình chỉ không còn.", "header": "['Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba \"Xét xử sơ thẩm\" của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 do Hội đồng Thẩm phán - Toà án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. VỀ CHƯƠNG XVII “CHUẨN BỊ XÉT XỬ” CỦA BLTTHS'\n 'Điều 176. của BLTTHS quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử; do đó, các thời hạn quy định trong Điều này đều được tính trong thời hạn chuẩn bị xét xử. Tuỳ từng trường hợp cụ thể thời hạn chuẩn bị xét xử được tính như sau:']", "len_tokenizer": 327, "lower_segmented_text": "khoản 1.2.1 . trường_hợp thẩm_phán được phân_công chủ_toạ phiên_toà ra quyết_định đưa vụ án ra xét_xử a . nếu không phải gia_hạn thời_hạn chuẩn_bị xét_xử , thì thời_hạn chuẩn_bị xét_xử kể từ ngày thẩm_phán được phân_công chủ_toạ phiên_toà nhận hồ_sơ vụ án tối_đa là : a . 1 . bốn mươi lăm ngày đối_với tội_phạm ít nghiêm_trọng ; a . 2 . hai tháng đối_với tội_phạm nghiêm_trọng ; a . 3 . hai tháng mười lăm ngày đối_với tội_phạm rất nghiêm_trọng ; a . 4 . ba tháng mười lăm ngày đối_với tội_phạm đặc_biệt nghiêm_trọng . b . nếu phải gia_hạn thời_hạn chuẩn_bị xét_xử , thì thời_hạn chuẩn_bị xét_xử kể từ ngày thẩm_phán được phân_công chủ_toạ phiên_toà nhận hồ_sơ vụ án tối_đa là : b . 1 . hai tháng đối_với tội_phạm ít nghiêm_trọng ; b . 2 . hai tháng mười lăm ngày đối_với tội_phạm nghiêm_trọng ; b . 3 . ba tháng mười lăm ngày đối_với tội_phạm rất nghiêm_trọng ; b . 4 . bốn tháng mười lăm ngày đối_với tội_phạm đặc_biệt nghiêm_trọng . c . trong các trường_hợp được hướng_dẫn tại các điểm a và b trên đây mà phiên_toà không mở được trong thời_hạn mười lăm ngày , kể từ ngày có quyết_định đưa vụ án ra xét_xử vì có_lý_do chính_đáng , thì thời_hạn chuẩn_bị xét_xử đối_với từng trường_hợp được cộng thêm tối_đa là mười lăm ngày nữa . 1.2.2 . trường_hợp thẩm_phán được phân_công chủ_toạ phiên_toà ra quyết_định trả hồ_sơ để điều_tra bổ_sung , quyết_định đình_chỉ hoặc tạm đình_chỉ vụ án trong trường_hợp thẩm_phán được phân_công chủ_toạ phiên_toà ra quyết_định trả hồ_sơ để điều_tra bổ_sung , quyết_định đình_chỉ hoặc tạm đình_chỉ vụ án thì thời_hạn chuẩn_bị xét_xử kết_thúc vào ngày ra quyết_định . đối_với trường_hợp ra quyết_định tạm đình_chỉ vụ án thì thời_hạn chuẩn_bị xét_xử được bắt_đầu tính lại , kể từ ngày toà_án tiếp_tục giải_quyết vụ án khi lý_do tạm đình_chỉ không còn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 176' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Về việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử Khi thời hạn quy định tại đoạn 1 khoản 2 Điều 176 của BLTTHS gần hết (thời hạn chuẩn bị xét xử còn lại không quá năm ngày) mà Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà thấy rằng vụ án phức tạp nên chưa ra được một trong những quyết định quy định tại đoạn này, thì cần phải báo cáo ngay với Chánh án Toà án để ra quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử. Việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử phải thực hiện theo đúng quy định tại đoạn 2 khoản 2 Điều 176 của BLTTHS và không quá thời hạn được hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.2.1 mục 1 Phần I của Nghị quyết này. Hết thời hạn được gia hạn, Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà phải ra một trong những quyết định quy định tại đoạn 1 khoản 2 Điều 176 của BLTTHS. Được coi là vụ án phức tạp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a. Vụ án có nhiều bị can, phạm tội có tổ chức hoặc phạm nhiều tội; b. Vụ án liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc nhiều địa phương; c. Vụ án có nhiều tài liệu, có các chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu có trong hồ sơ vụ án hoặc để tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn.", "header": "['Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba \"Xét xử sơ thẩm\" của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 do Hội đồng Thẩm phán - Toà án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. VỀ CHƯƠNG XVII “CHUẨN BỊ XÉT XỬ” CỦA BLTTHS'\n 'Điều 176. của BLTTHS quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử; do đó, các thời hạn quy định trong Điều này đều được tính trong thời hạn chuẩn bị xét xử. Tuỳ từng trường hợp cụ thể thời hạn chuẩn bị xét xử được tính như sau:']", "len_tokenizer": 229, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . về việc gia_hạn thời_hạn chuẩn_bị xét_xử khi thời_hạn quy_định tại đoạn 1 khoản 2 điều 176 của bltths gần hết ( thời_hạn chuẩn_bị xét_xử còn lại không quá năm ngày ) mà thẩm_phán được phân_công chủ_toạ phiên_toà thấy rằng vụ án