Document ID: 300836

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN DỮ LIỆU TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH DẢI TẦN 5,8 GHZ ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.4.1. Hướng trục (bore sight) Hướng bức xạ cực đại của ăng ten định hướng. CHÚ THÍCH: Nếu hướng trục không xác định rõ ràng thì hướng trục được xác định bởi nhà sản xuất 1.4.2. Tần số sóng mang (carrier frequency) Tần số sóng mang là tần số fTx mà máy phát của RSU được thiết lập để truyền tải. CHÚ THÍCH: Trong DSRC tần số sóng mang là tần số trung tâm của một kênh, xem Bảng 6. 1.4.3. Tín hiệu mang hoặc sóng mang (carrier signal or carrier) Tín hiệu hài mà tần số danh định fTx có thể thay đổi trong khoảng xác định bởi dung sai tần số. 1.4.4. Băng tần loại trừ (exclusion band) Băng tần vô tuyến trong đó không thực hiện các phép đo. 1.4.5. Ăng ten tích hợp (Integral antenna) Ăng ten, có hoặc không có đầu kết nối, được thiết kế như là một phần không thể thiếu của thiết bị 1.4.6. Chế độ nghỉ của OBU (OBU sleep mode) Chế độ nghỉ của OBU là một chế độ tùy chọn cho các OBUs chạy bằng pin cho phép tiết kiệm năng lượng pin.Trong chế độ này, các OBU chỉ có thể phát hiện sự hiện diện của một tín hiệu đường xuống DSRC trong điều kiện được xác định, CENELEC EN 12253 (2003), sẽ dẫn đến đánh thức, tức là một quá trình chuyển đổi sang chế độ chờ. 1.4.7. Chế độ chờ của OBU (OBU stand-by mode) Chế độ chờ của OBU là chế độ, trong đó OBU có khả năng nhận được tín hiệu đường xuống DSRC.Trong chế độ này OBU không bao giờ được phát tín hiệu. 1.4.8. Tần số hoạt động (operating frequency) Tần số danh định mà thiết bị làm việc, còn được gọi là tần số trung tâm. Một thiết bị có thể làm việc ở nhiều tần số. 1.4.9. Phát xạ ngoài băng (out-of-band emisssions) Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngay ngoài độ rộng băng tần cần thiết do kết quả của quá trình điều chế nhưng không bao gồm phát xạ giả. 1.4.10. Phân cực (polarization): Đầu của vectơ điện trường trong một mặt phẳng vuông góc với hướng truyền. Ví dụ về phân cực: phân cực ngang, phân cực dọc và phân cực tròn (bên trái hoặc bên phải). 1.4.11. Thiết bị xách tay (portable equipment) Thiết bị mang theo người hoặc gắn trên xe CHÚ THÍCH: Một thiết bị xách tay thông thường sẽ bao gồm một mô-đun duy nhất, nhưng có thể bao gồm một số mô-đun kết nối với nhau. Nguồn của thiết bị sử dụng pin gắn kèm. 1.4.12. Nhà cung cấp (provider) Nhà sản xuất hoặc người chịu trách nhiệm cho việc cung cấp các thiết bị trên thị trường 1.4.13. Các phép đo bức xạ (radiated measurements) Các phép đo liên quan tới trường bức xạ. 1.4.14. Phát xạ giả (spurious emission) Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng tần cần thiết và mức các phát xạ này có thể bị suy giảm nhưng không ảnh hưởng đến sự truyền dẫn tương ứng của thông tin. Phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm quá trình chuyển đổi tần số, nhưng không bao gồm phát xạ ngoài băng. 1.4.15. Thiết bị RSU (road side unit) Thiết bị sử dụng ở một vị trí cố định (trạm cố định). 1.4.16. Thiết bị thu phát OBU (transceiver OBU) Thiết bị được đặt cố định trên một phương tiện giao thông phát tín hiệu trả lời lại một tín hiệu dò tìm. 1.4.17. Bộ phát đáp (transponder) Là một bộ phận của thiết bị OBU mà không tự phát ở dải tần số 5,8 GHz. 1.4.1. Hướng trục (bore sight) Hướng bức xạ cực đại của ăng ten định hướng. CHÚ THÍCH: Nếu hướng trục không xác định rõ ràng thì hướng trục được xác định bởi nhà sản xuất 1.4.2. Tần số sóng mang (carrier frequency) Tần số sóng mang là tần số fTx mà máy phát của RSU được thiết lập để truyền tải. CHÚ THÍCH: Trong DSRC tần số sóng mang là tần số trung tâm của một kênh, xem Bảng 6. 1.4.3. Tín hiệu mang hoặc sóng mang (carrier signal or carrier) Tín hiệu hài mà tần số danh định fTx có thể thay đổi trong khoảng xác định bởi dung sai tần số. 1.4.4. Băng tần loại trừ (exclusion band) Băng tần vô tuyến trong đó không thực hiện các phép đo. 1.4.5. Ăng ten tích hợp (Integral antenna) Ăng ten, có hoặc không có đầu kết nối, được thiết kế như là một phần không thể thiếu của thiết bị 1.4.6. Chế độ nghỉ của OBU (OBU sleep mode) Chế độ nghỉ của OBU là một chế độ tùy chọn cho các OBUs chạy bằng pin cho phép tiết kiệm năng lượng pin.Trong chế độ này, các OBU chỉ có thể phát hiện sự hiện diện của một tín hiệu đường xuống DSRC trong điều kiện được xác định, CENELEC EN 12253 (2003), sẽ dẫn đến đánh thức, tức là một quá trình chuyển đổi sang chế độ chờ. 1.4.7. Chế độ chờ của OBU (OBU stand-by mode) Chế độ chờ của OBU là chế độ, trong đó OBU có khả năng nhận được tín hiệu đường xuống DSRC.Trong chế độ này OBU không bao giờ được phát tín hiệu. 1.4.8. Tần số hoạt động (operating frequency) Tần số danh định mà thiết bị làm việc, còn được gọi là tần số trung tâm. Một thiết bị có thể làm việc ở nhiều tần số. 1.4.9. Phát xạ ngoài băng (out-of-band emisssions) Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngay ngoài độ rộng băng tần cần thiết do kết quả của quá trình điều chế nhưng không bao gồm phát xạ giả. 1.4.10. Phân cực (polarization): Đầu của vectơ điện trường trong một mặt phẳng vuông góc với hướng truyền. Ví dụ về phân cực: phân cực ngang, phân cực dọc và phân cực tròn (bên trái hoặc bên phải). 1.4.11. Thiết bị xách tay (portable equipment) Thiết bị mang theo người hoặc gắn trên xe CHÚ THÍCH: Một thiết bị xách tay thông thường sẽ bao gồm một mô-đun duy nhất, nhưng có thể bao gồm một số mô-đun kết nối với nhau. Nguồn của thiết bị sử dụng pin gắn kèm. 1.4.12. Nhà cung cấp (provider) Nhà sản xuất hoặc người chịu trách nhiệm cho việc cung cấp các thiết bị trên thị trường 1.4.13. Các phép đo bức xạ (radiated measurements) Các phép đo liên quan tới trường bức xạ. 1.4.14. Phát xạ giả (spurious emission) Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng tần cần thiết và mức các phát xạ này có thể bị suy giảm nhưng không ảnh hưởng đến sự truyền dẫn tương ứng của thông tin. Phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm quá trình chuyển đổi tần số, nhưng không bao gồm phát xạ ngoài băng. 1.4.15. Thiết bị RSU (road side unit) Thiết bị sử dụng ở một vị trí cố định (trạm cố định). 1.4.16. Thiết bị thu phát OBU (transceiver OBU) Thiết bị được đặt cố định trên một phương tiện giao thông phát tín hiệu trả lời lại một tín hiệu dò tìm. 1.4.17. Bộ phát đáp (transponder) Là một bộ phận của thiết bị OBU mà không tự phát ở dải tần số 5,8 GHz.", "header": "['Thông tư 37/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ trung bình dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ trung bình dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải (QCVN 99:2015/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Tài liệu viện dẫn Điều 1.4. Giải thích từ ngữ Điều 1.5. Ký hiệu Điều 1.6. Chữ viết tắt Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Tài liệu viện dẫn Điều 1.4. Giải thích từ ngữ Điều 1.5. Ký hiệu Điều 1.6. Chữ viết tắt']", "len_tokenizer": 1417, "lower_segmented_text": "khoản 1.4.1 . hướng trục ( bore sight ) hướng bức_xạ cực_đại của ăng ten định_hướng . chú_thích : nếu hướng trục không xác_định rõ_ràng thì hướng trục được xác_định bởi nhà sản_xuất 1.4.2 . tần_số sóng mang ( carrier frequency ) tần_số sóng mang là tần_số ftx mà máy phát của rsu được thiết_lập để truyền_tải . chú_thích : trong dsrc tần_số sóng mang là tần_số trung_tâm của một kênh , xem bảng 6 . 1.4.3 . tín_hiệu mang hoặc sóng mang ( carrier signal or carrier ) tín_hiệu hài mà tần_số danh định ftx có_thể thay_đổi trong khoảng xác_định bởi dung_sai tần_số . 1.4.4 . băng tần loại_trừ ( exclusion band ) băng tần vô_tuyến trong đó không thực_hiện các phép đo . 1.4.5 . ăng ten tích_hợp ( integral antenna ) ăng ten , có hoặc không có đầu kết_nối , được thiết_kế như là một phần không_thể thiếu của thiết_bị 1.4.6 . chế_độ nghỉ của obu ( obu sleep mode ) chế_độ nghỉ của obu là một chế_độ tùy_chọn cho các obus chạy bằng pin cho phép tiết_kiệm năng_lượng pin . trong chế_độ này , các obu chỉ có_thể phát_hiện sự hiện_diện của một tín_hiệu đường xuống dsrc trong điều_kiện được xác_định , cenelec en 12253 ( 2003 ) ,