Document ID: 106194

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH THỦ TỤC BẮT GIỮ TÀU BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển ngày 27 tháng 8 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện việc bắt giữ tàu biển theo quyết định của tòa án để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thi hành án dân sự, theo ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài và quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ; việc xử lý tàu biển trong trường hợp chủ tàu bỏ tàu và bán đấu giá tàu biển đang bị bắt giữ và các vấn đề khác có liên quan.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến tàu biển bị bắt giữ tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bắt giữ tàu biển là việc không cho phép tàu biển di chuyển hoặc hạn chế di chuyển tàu biển bằng quyết định của Tòa án có thẩm quyền để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự hoặc theo ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài;\n2. Thả tàu biển là việc cho phép tàu biển di chuyển khi thời hạn bắt giữ tàu biển đã hết, quyết định bắt giữ tàu biển bị hủy, hoặc có quyết định của Tòa án về việc thả tàu biển đang bị bắt giữ;\n3. Quyết định bắt giữ tàu biển là quyết định của Tòa án có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự hoặc theo ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài;\n4. Quyết định thả tàu biển là quyết định của Tòa án có thẩm quyền thả tàu biển đang bị bắt giữ;\n5. Cảng vụ là Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực, nơi tàu biển đang hoạt động hàng hải bị yêu cầu bắt giữ;\n6. Bán đấu giá tàu biển đang bị bắt giữ theo bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền là việc bán tàu biển bằng hình thức đấu giá;\n7. Truy đuổi là việc sử dụng lực lượng có chức năng, nghiệp vụ phù hợp để đuổi bắt tàu biển có quyết định bắt giữ của tòa án nhưng không chấp hành quyết định bắt giữ, tự ý rời cảng hoặc tàu biển đã rời cảng trước thời điểm có quyết định bắt giữ của Tòa án, trước thời điểm Giám đốc Cảng vụ nhận được quyết định bắt giữ tàu biển của Tòa án.", "header": "['Nghị định 57/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển']", "len_tokenizer": 410, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục thực_hiện việc bắt_giữ tàu_biển theo quyết_định của tòa_án để bảo_đảm giải_quyết khiếu_nại hàng_hải , áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời , thi_hành án dân_sự , theo ủy_thác tư_pháp của tòa_án nước_ngoài và quyết_định thả tàu_biển đang bị bắt_giữ ; việc xử_lý tàu_biển trong trường_hợp chủ tàu bỏ tàu và bán đấu_giá tàu_biển đang bị bắt_giữ và các vấn_đề khác có liên_quan . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến tàu_biển bị bắt_giữ tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bắt_giữ tàu_biển là việc không cho phép tàu_biển di_chuyển hoặc hạn_chế di_chuyển tàu_biển bằng quyết_định của tòa_án có thẩm_quyền để bảo_đảm giải_quyết khiếu_nại hàng_hải , áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời , theo yêu_cầu của cơ_quan thi_hành án dân_sự hoặc theo ủy_thác tư_pháp của tòa_án nước_ngoài ; \n 2 . thả tàu_biển là việc cho phép tàu_biển di_chuyển khi thời_hạn bắt_giữ tàu_biển đã hết , quyết_định bắt_giữ tàu_biển bị hủy , hoặc có quyết_định của tòa_án về việc thả tàu_biển đang bị bắt_giữ ; \n 3 . quyết_định bắt_giữ tàu_biển là quyết_định của tòa_án có thẩm_quyền quyết_định bắt_giữ tàu_biển để bảo_đảm giải_quyết khiếu_nại hàng_hải , áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời , theo yêu_cầu của cơ_quan thi_hành án dân_sự hoặc theo ủy_thác tư_pháp của tòa_án nước_ngoài ; \n 4 . quyết_định thả tàu_biển là quyết_định của tòa_án có thẩm_quyền thả tàu_biển đang bị bắt_giữ ; \n 5 . cảng_vụ là cảng_vụ hàng_hải hoặc cảng_vụ đường thủy_nội_địa khu_vực , nơi tàu_biển đang hoạt_động hàng_hải bị yêu_cầu bắt_giữ ; \n 6 . bán đấu_giá tàu_biển đang bị bắt_giữ theo bản_án , quyết_định của tòa_án có thẩm_quyền là việc bán tàu_biển bằng hình_thức đấu_giá ; \n 7 . truy_đuổi là việc sử_dụng lực_lượng có chức_năng , nghiệp_vụ phù_hợp để đuổi bắt tàu_biển có quyết_định bắt_giữ của tòa_án nhưng không chấp_hành_quyết_định bắt_giữ , tự_ý rời cảng hoặc tàu_biển đã rời cảng trước thời_điểm có quyết_định bắt_giữ của tòa_án , trước thời_điểm giám_đốc cảng_vụ nhận được quyết_định bắt_giữ tàu_biển của tòa_án .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ\n1. Giám đốc Cảng vụ thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển, quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan. Giám đốc Cảng vụ có thể ủy quyền cho cấp phó hoặc trưởng, phó đại diện Cảng vụ thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển, quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản.\n2. Khi thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển, quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ, Giám đốc Cảng vụ có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:\na) Chủ trì, điều hành việc phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan thực hiện việc bắt giữ tàu biển, thả tàu biển đang bị bắt giữ theo quyết định của Tòa án;\nb) Chỉ định vị trí neo đậu và đưa ra các yêu cầu hạn chế hoạt động, di chuyển đối với tàu biển bị bắt giữ; thu hồi giấy phép rời cảng nếu tàu biển đã được cấp giấy phép rời cảng;\nc) Phối hợp với lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát giao thông đường thủy và các cơ quan quản lý nhà nước thường xuyên kiểm tra, giám sát tàu biển trong thời gian tàu biển bị bắt giữ;\nd) Quyết định việc truy đuổi tàu biển và yêu cầu lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cảnh sát giao thông đường thủy thực hiện việc truy đuổi tàu biển có quyết định bắt giữ đã rời cảng hoặc tự ý rời vị trí được chỉ định;\nđ) Phối hợp với lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cảnh sát giao thông đường thủy trong quá trình truy đuổi tàu biển.\n3. Giám đốc Cảng vụ có quyền từ chối thực hiện việc bắt giữ tàu biển theo quyết định của Tòa án trong trường hợp tàu biển có quyết định bắt giữ của Tòa án đã rời khỏi khu vực quản lý của Cảng vụ.", "header": "['Nghị định 57/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển'\n 'Chương 2. THỰC HIỆN VIỆC BẮT GIỮ TÀU BIỂN, THẢ TÀU BIỂN ĐANG BỊ BẮT GIỮ'\n 'MỤC 1. THẨM QUYỀN THỰC HIỆN BẮT GIỮ TÀU BIỂN, THẢ TÀU BIỂN ĐANG BỊ BẮT GIỮ']", "len_tokenizer": 284, "lower_segmented_text": "điều 4 . trách_nhiệm và quyền_hạn của giám_đốc cảng_vụ \n 1 . giám_đốc cảng_vụ thực_hiện quyết_định bắt_giữ tàu_biển , quyết_định thả tàu_biển đang bị bắt_giữ theo quy_định của nghị_định này và quy_định của pháp_luật có liên_quan . giám_đốc cảng_vụ có_thể ủy quyền cho cấp phó hoặc trưởng , phó đại_diện cảng_vụ thực_hiện quyết_định bắt_giữ tàu_biển , quyết_định thả tàu_biển đang bị bắt_giữ . việc ủy quyền phải được thực_hiện bằng văn_bản . \n 2 . khi thực_hiện quyết_định bắt_giữ tàu_biển , quyết_định thả tàu_biển đang bị bắt_giữ , giám_đốc cảng_vụ có trách_nhiệm và quyền_hạn sau đây : \n a ) chủ_trì , điều_hành việc phối_hợp với các cơ_quan quản_lý nhà_nước liên_quan thực_hiện việc bắt_giữ tàu_biển , thả tàu_biển đang bị bắt_giữ theo quyết_định của tòa_án ; \n b ) chỉ_định vị_trí neo đậu và đưa ra các yêu_cầu hạn_chế hoạt_động , di_chuyển đối_với tàu_biển bị bắt_giữ ; thu_hồi giấy_phép rời cảng nếu tàu_biển đã được cấp giấy_phép rời cảng ; \n c ) phối_hợp với lực_lượng bộ_đội biên_phòng , cảnh_sát giao_thông đường thủy và các cơ_quan quản_lý nhà_nước thường_xuyên kiểm_tra , giám_sát tàu_biển trong thời_gian tàu_biển bị bắt_giữ ; \n d ) quyết_định việc truy_đuổi tàu_biển và yêu_cầu lực_lượng bộ_đội biên_phòng , cảnh_sát biển , cảnh_sát giao_thông đường thủy thực_hiện việc truy_đuổi tàu_biển có quyết_định bắt_giữ đã rời cảng hoặc tự_ý rời vị_trí được chỉ_định ; \n đ ) phối_hợp với lực_lượng bộ_đội biên_phòng , cảnh_sát biển , cảnh_sát giao_thông đường thủy trong quá