Document ID: 167887

Title: HƯỚNG DẪN TẠM THỜI VIỆC QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỬA CHỮA, TĂNG CƯỜNG TRANG THIẾT BỊ CHO CÁC CƠ QUAN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ KHCNMT về phương hướng, mục tiêu phát triển tiềm lực KHCN cho từng giai đoạn để duyệt dự án.

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Các thuật ngữ dùng trong văn bản - Kinh phí SNNCKH cho “Sửa chữa và tăng cường trang thiết bị” gọi tắt là tăng cường trang thiết bị (TCTTB) là kinh phí dùng để sửa chữa và mua sắm các thiết bị khoa học hoặc tổ hợp các thiết bị khoa học và các thiết bị phụ trợ, phụ tùng linh kiện, vật tư hóa chất tiêu hao (trong trường hợp rất cần thiết khi mua thiết bị mới)... nhằm hoàn chỉnh và nâng cao năng lực và chất lượng phân tích, thí nghiệm, đo lường, kiểm định... của các cơ quan NCPT. - Thiết bị khoa học là những thiết bị được dùng trong phân tích, thí nghiệm, đo lường, kiểm định, kiểm trắc môi trường... phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi trường. Các thiết bị này mang mã số từ 1.700.000 đến 2.317.000 trong bảng “Danh mục các thiết bị khoa học” đã được Nhà nước ban hành trong đợt Tổng kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ ngày 1-07-1990. Trong “Danh mục các thiết bị khoa học” này, Thiết bị khoa học loại “A” là các thiết bị khoa học quý hiếm, có giá trị sử dụng lớn thuộc các nhóm thiết bị khoa học (nếu ở phụ lục 1 kèm theo Thông tư) và các thiết bị khoa học khác có đơn giá từ 8.000 USD trở lên. - Tổ hợp các thiết bị khoa học là cụm máy móc thiết bị gồm từ 2 hoặc nhiều thiết bị khoa học lắp đặt liên kết với nhau để thực hiện các chức năng phân tích, thí nghiệm, đo lường, kiểm định, v.v...\n2. Mục tiêu Tăng cường và bổ sung phương tiện kỹ thuật cho các cơ quan NCPT nhằm tạo nên một hệ thống thiết bị khoa học thích hợp, đồng bộ và tương đối hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu phân tích, thí nghiệm, đo lường, kiểm định của các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tương ứng.\n3. Đối tượng Bao gồm các cơ quan NCPT đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ KHCNMT, các cơ quan tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, các cơ quan thông tin KHCN thuộc Trung ương và một số Sở KHCNMT Tỉnh/Thành phố. Có thể sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau: - Các cơ quan NCPT thuộc hai Trung tâm khoa học Quốc gia; - Các cơ quan NCPT quan trọng chủ trì các hướng khoa học ưu tiên và công nghệ mũi nhọn; - Một số cơ quan NCPT chuyên ngành, chuyên đề đặt tại một số Bộ và tại một số trường Đại học chủ trì các hoạt động nghiên cứu và triển khai một số nhiệm vụ khoa học thuộc các hướng KHCN ưu tiên hoặc, có tính liên ngành và có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế quốc dân; - Một số cơ quan tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và thông tin KHCN thuộc Trung ương; - Một số Sở KHCNMT thực sự khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật.\n4. Nguyên tắc:\n4.1. Tập trung đầu tư trang bị đồng bộ, dứt điểm để sớm đưa thiết bị vào sử dụng.\n4.2. Đầu tư ưu tiên cho các cơ quan khoa học có tầm quan trọng lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội và đối với việc xây dựng và phát triển tiềm lực KHCN của đất nước.\n4.3. Khuyến khích sử dụng các thiết bị hiện đại, tiên tiến, có khả năng nhập khẩu phù hợp với năng lực và điều kiện khai thác sử dụng cho cơ quan được trang bị. Do kinh phí có hạn nên các hoạt động đầu tư này chỉ mang tính chất hỗ trợ, vì thế trong quá trình đầu tư cần phải xem xét kỹ các nguồn gốc có thể huy động của các đối tượng đầu tư để xem xét quyết định mức hỗ trợ.\n5. Điều kiện Các cơ quan nêu tại điểm 3 phần I được TCTTB phải có các điều kiện sau đây: - Trong cùng năm kế hoạch không được đầu tư trang bị từ các nguồn kinh phí khác thuộc ngân sách Nhà nước hoặc thuộc các dự án viện trợ quốc tế; - Có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính năng, công dụng của thiết bị đồng thời có nhu cầu sử dụng từ 60% công suất thiết bị trở lên; - Có năng lực tổ chức, khai thác, vận hành, bảo dưỡng và sữa chữa trang thiết bị; - Có đầy đủ các điều kiện lắp đặt như nhà xưởng, điện, nước...; - Nếu là đầu tư để sửa chữa, cơ quan phải được quyền sử dụng tiếp thiết bị đó ít nhất là 5 năm và giá trị sử dụng còn lại của trang thiết bị trước khi được đầu tư sửa chữa tối thiểu là 70%;\n6. Nguồn vốn - Vốn ngân sách Nhà nước trích từ kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học; - Vốn trích từ Quỹ phát triển KNCN tập trung của các Bộ, Tỉnh/Thành phố; - Vốn của cơ sở (tự có, vốn vay, liên doanh liên kết...).\n7. Nội dung TCTTB - Đầu tư mua sắm dụng cụ, thiết bị phụ trợ, phụ tùng linh kiện, vật tư hóa chất tiêu hao trong trường hợp rất cần thiết khi mua thiết bị mới). - Đầu tư mua sắm các thiết bị khoa học lẻ, đơn chiếc; - Đầu tư trang bị tổ hợp các thiết bị khoa học; - Đầu tư để sửa chữa khôi phục hoặc nâng cao tính năng kỹ thuật của thiết bị khoa học hiện có.", "header": "['Thông tư 530/TT-KHTC năm 1994 hướng dẫn tạm thời việc quản lý sử dụng kinh phí sửa chữa, tăng cường trang thiết bị cho các cơ quan khoa học, công nghệ và môi trường']", "len_tokenizer": 856, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . các thuật_ngữ dùng trong văn_bản - kinh_phí snnckh cho “ sửa_chữa và tăng_cường trang thiết_bị ” gọi tắt là tăng_cường trang thiết_bị ( tcttb ) là kinh_phí dùng để sửa_chữa và mua_sắm các thiết_bị khoa_học hoặc tổ_hợp các thiết_bị khoa_học và các thiết_bị phụ_trợ , phụ_tùng linh_kiện , vật_tư hóa_chất tiêu_hao ( trong trường_hợp rất cần_thiết khi mua thiết_bị mới ) ... nhằm hoàn_chỉnh và nâng cao năng_lực và chất_lượng phân_tích , thí_nghiệm , đo_lường , kiểm_định ... của các cơ_quan ncpt . - thiết_bị khoa_học là những thiết_bị được dùng trong phân_tích , thí_nghiệm , đo_lường , kiểm_định , kiểm trắc môi_trường ... phục_vụ công_tác nghiên_cứu khoa_học , phát_triển công_nghệ và bảo_vệ môi_trường . các thiết_bị này mang mã_số từ 1.700.000 đến 2.317.000 trong bảng “ danh_mục các thiết_bị khoa_học ” đã được nhà_nước ban_hành trong đợt tổng_kiểm_kê và đánh_giá lại tscđ ngày 1 - 07 - 1990 . trong “ danh_mục các thiết_bị khoa_học ” này , thiết_bị khoa_học loại “ a ” là các thiết_bị khoa_học quý_hiếm , có giá_trị sử_dụng lớn thuộc các nhóm thiết_bị khoa_học ( nếu ở phụ_lục 1 kèm theo thông_tư ) và các thiết_bị khoa_học khác có đơn_giá từ 8.000 usd trở lên . - tổ_hợp các thiết_bị khoa_học là cụm máy_móc thiết_bị gồm từ 2 hoặc nhiều thiết_bị khoa_học lắp_đặt liên_kết với nhau để thực_hiện các chức_năng phân_tích , thí_nghiệm , đo_lường , kiểm_định , v . v ... \n 2 . mục_tiêu tăng_cường và bổ_sung phương_tiện kỹ_thuật cho các cơ_quan ncpt nhằm tạo nên một hệ_thống_thiết_bị khoa_học thích_hợp , đồng_bộ và tương_đối hiện_đại nhằm đáp_ứng nhu_cầu phân_tích , thí_nghiệm , đo_lường , kiểm_định của các hoạt_động nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ tương_ứng . \n 3 . đối_tượng bao_gồm các cơ_quan ncpt đã được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động khoa_học và công_nghệ của bộ khcnmt , các cơ_quan tiêu_chuẩn , đo_lường , chất_lượng , các cơ_quan thông_tin khcn thuộc trung_ương và một_số sở khcnmt tỉnh / thành_phố . có_thể sắp_xếp theo thứ tự ưu_tiên như sau : - các cơ_quan ncpt thuộc hai trung_tâm khoa_học quốc_gia ; - các cơ_quan ncpt quan_trọng chủ_trì các hướng khoa_học ưu_tiên và công_nghệ mũi_nhọn ; - một_số cơ_quan ncpt chuyên_ngành , chuyên_đề đặt tại một_số bộ và tại một_số trường đại_học chủ_trì các hoạt_động nghiên_cứu và triển_khai một_số nhiệm_vụ khoa_học thuộc các hướng khcn ưu_tiên hoặc , có tính liên_ngành và có ý_nghĩa lớn đối_với nền kinh_tế quốc dân ; - một_số cơ_quan tiêu_chuẩn , đo_lường , chất_lượng và thông_tin khcn thuộc trung_ương ; - một_số sở khcnmt thực_sự khó_khăn về cơ_sở vật_chất kỹ_thuật . \n 4 . nguyên_tắc : \n 4.1 . tập_trung đầu_tư_trang_bị đồng_bộ , dứt_điểm để sớm đưa thiết_bị vào sử_dụng . \n 4.2 . đầu_tư ưu_tiên cho các cơ_quan khoa_học có tầm quan_trọng lớn đối_với phát_triển kinh_tế - xã_hội và đối_với việc xây_dựng và phát_triển tiềm_lực khcn của đất_nước . \n 4.3 . khuyến_khích sử_dụng các thiết_bị hiện_đại , tiên_tiến , có khả_năng nhập_khẩu phù_hợp với năng_lực và điều_kiện khai_thác sử_dụng cho cơ_quan được trang_bị . do kinh_phí có_hạn nên các hoạt_động đầu_tư này chỉ mang tính_chất hỗ_trợ , vì_thế trong quá_trình đầu_tư cần phải xem_xét kỹ các nguồn_gốc có_thể huy_động của các đối_tượng đầu_tư để xem_xét quyết_định mức hỗ_trợ . \n 5 . điều_kiện các cơ_quan nêu tại điểm 3 phần i được tcttb phải có các điều_kiện sau đây : - trong cùng năm kế_hoạch không được đầu_tư_trang_bị từ các nguồn kinh_phí khác thuộc ngân_sách nhà_nước hoặc thuộc các dự_án viện_trợ quốc_tế ; - có chứ