Document ID: 429213

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THEO DÕI THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính (sau đây gọi chung là thống kê thi hành án dân sự); sử dụng và công bố, phổ biến thông tin thống kê; kiểm tra, thẩm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.\n2. Đối tượng áp dụng:\na) Tổng cục Thi hành án dân sự; Cục Thi hành án Bộ - Quốc phòng; Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu); Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\nb) Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án dân sự; Chấp hành viên, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thi hành án trong quân đội;\nc) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.\nĐiều 2. Hệ thống biểu mẫu thống kê và trách nhiệm thực hiện biểu mẫu\n1. Hệ thống biểu mẫu thống kê Biểu mẫu thống kê thi hành án dân sự ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:\na) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc;\nb) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền;\nc) Kết quả thi hành cho ngân sách nhà nước;\nd) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc chia theo cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên;\nđ) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền chia theo cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên;\ne) Kết quả đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự;\ng) Kết quả cưỡng chế thi hành án dân sự;\nh) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự;\ni) Kết quả tiếp công dân trong thi hành án dân sự;\nk) Kết quả giám sát, kiểm sát thi hành án dân sự;\nl) Kết quả bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự;\nm) Kết quả theo dõi việc thi hành án hành chính.\n2. Trách nhiệm thực hiện Trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.\nĐiều 3. Cơ quan nhận báo cáo thống kê. Cơ quan nhận báo cáo thống kê thi hành án dân sự bao gồm: Chi cục Thi hành án dân sự; Cục Thi hành án dân sự; Tổng cục Thi hành án dân sự; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp (nếu có yêu cầu); Phòng Thi hành án cấp quân khu; Tư lệnh quân khu và tương đương; Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng; Cơ quan Thống kê cùng cấp (nếu có yêu cầu).\nĐiều 4. Báo cáo thống kê và kỳ báo cáo thống kê\n1. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự bao gồm báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo thống kê đột xuất:\na) Báo cáo thống kê định kỳ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;\nb) Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền. Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước trong thi hành án dân sự, người có yêu cầu phải có văn bản nêu rõ thời gian, thời hạn, nội dung báo cáo thống kê và các yêu cầu khác (nếu có) để tổ chức, cá nhân được yêu cầu thực hiện.\n2. Kỳ báo cáo thống kê bao gồm các kỳ báo cáo thống kê 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 7 tháng, 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng, 11 tháng, 12 tháng. Kỳ báo cáo thống kê 12 tháng là kỳ báo cáo thống kê năm. Kỳ báo cáo thống kê được tính bắt đầu từ ngày 01/10 của năm hiện tại, kết thúc vào ngày cuối tháng của các kỳ thống kê. Năm báo cáo thống kê thi hành án dân sự bắt đầu từ ngày 01/10 năm hiện tại, kết thúc vào ngày 30/9 năm kế tiếp.\nĐiều 5. Giá trị pháp lý của số liệu thống kê. Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một bộ phận của số liệu thống kê Ngành Tư pháp. Sau khi được công bố, phổ biến có giá trị pháp lý. Không một tổ chức, cá nhân nào được thay đổi hoặc ép buộc tổ chức, cá nhân khác công bố, phổ biến số liệu thống kê thi hành án dân sự sai sự thật. Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một trong những căn cứ để thực hiện việc quản lý, điều hành công tác thi hành án dân sự và theo dõi thi hành án hành chính.\nĐiều 6. Phương pháp tính trong báo cáo thống kê. Số liệu báo cáo thống kê thi hành án dân sự tại mỗi kỳ được tính theo phương pháp lũy kế.", "header": "['Thông tư 06/2019/TT-BTP quy định về Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 763, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định_chế_độ báo_cáo thống_kê thi_hành án dân_sự , theo_dõi thi_hành án hành_chính ( sau đây gọi chung là thống_kê thi_hành án dân_sự ) ; sử_dụng và công_bố , phổ_biến thông_tin thống_kê ; kiểm_tra , thẩm_tra , khen_thưởng và xử_lý vi_phạm trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê thi_hành án dân_sự . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : \n a ) tổng_cục thi_hành án dân_sự ; cục thi_hành án bộ - quốc_phòng ; cục thi_hành án dân_sự tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; phòng thi_hành án quân_khu và tương_đương ( sau đây gọi chung là phòng thi_hành án cấp quân_khu ) ; chi_cục thi_hành án dân_sự quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ; \n b ) chấp_hành viên , công_chức làm công_tác thi_hành án dân_sự ; chấp_hành viên , sỹ quan , quân_nhân chuyên_nghiệp làm công_tác thi_hành án trong quân_đội ; \n c ) tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động thi_hành án dân_sự theo quy_định của pháp_luật . \n điều 2 . hệ_thống biểu_mẫu thống_kê và trách_nhiệm thực_hiện biểu_mẫu \n 1 . hệ_thống biểu_mẫu thống_kê biểu_mẫu thống_kê thi_hành án dân_sự ban_hành kèm theo thông_tư này bao_gồm : \n a ) kết_quả thi_hành án dân_sự tính bằng việc ; \n b ) kết_quả thi_hành án dân_sự tính bằng tiền ; \n c ) kết_quả thi_hành cho ngân_sách nhà_nước ; \n d ) kết_quả thi_hành án dân_sự tính bằng việc chia theo cơ_quan thi_hành án dân_sự và chấp_hành viên ; \n đ ) kết_quả thi_hành án dân_sự tính bằng tiền chia theo cơ_quan thi_hành án dân_sự và chấp_hành viên ; \n e ) kết_quả đề_nghị xét miễn , giảm nghĩa_vụ thi_hành án dân_sự ; \n g ) kết_quả cưỡng_chế thi_hành án dân_sự ; \n h ) kết_quả giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo về thi_hành án dân_sự ; \n i ) kết_quả tiếp công_dân trong thi_hành án dân_sự ; \n k ) kết_quả giám_sát , kiểm_sát thi_hành án dân_sự ; \n l ) kết_quả bồi_thường nhà_nước trong thi_hành án dân_sự ; \n m ) kết_quả theo_dõi việc thi_hành án hành_chính . \n 2 . trách_nhiệm thực_hiện trách_nhiệm thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê thi_hành án dân_sự được quy_định tại phụ_lục kèm theo thông_tư này . \n điều 3 . cơ_quan nhận báo_cáo thống_kê . cơ_quan nhận báo_cáo thống_kê thi_hành án dân_sự bao_gồm : chi_cục thi_hành án dân_sự ; cục thi_hành án dân_sự ; tổng_cục thi_hành án dân_sự ; hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân cùng cấp ( nếu có yêu_cầu ) ; phòng thi_hành án cấp quân_khu ; tư_lệnh quân_khu và tương_đương ; cục thi_hành án - bộ quốc_phòng ; cơ_quan thống_kê cùng cấp ( nếu có yêu_cầu ) . \n điều 4 . báo_cáo thống_kê và kỳ báo_cáo thống_kê \n 1 . báo_cáo thống_kê thi_hành án dân_sự bao_gồm báo_cáo thống_kê định_kỳ và báo_cáo thống_kê đột_xuất : \n a ) báo_cáo thống_kê định_kỳ được thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 điều này ; \n b ) báo_cáo thống_kê đột_xuất được thực_hiện theo yêu_cầu bằng văn_bản của người có thẩm_quyền . trường_hợp cần báo_cáo thống_kê đột_xuất nhằm thực_hiện các yêu_cầu về quản_lý nhà_nước trong thi_hành án dân_sự , người có yêu_cầu phải có văn_bản nêu rõ thời_gian , thời_hạn , nội_dung báo_cáo thống_kê và các yêu_cầu khác ( nếu có ) để tổ_chức , cá_nhân được yêu_cầu thực_hiện . \n 2 . kỳ báo_cáo thống_kê bao_gồm các kỳ báo_cáo thống_kê 1 tháng , 2 tháng , 3 tháng , 4 tháng , 5 tháng , 6 tháng , 7 tháng , 8 tháng , 9 tháng , 10 tháng , 11 tháng , 12 tháng . kỳ báo_cáo thống_kê 12 tháng là kỳ báo_cáo thống_kê năm . kỳ báo_cáo thống_kê được tính bắt_đầu_từ ngày 01 / 10 của năm hiện_tại , kết_thúc vào ngày cuối tháng của các kỳ thống_kê . năm báo_cáo thống_kê thi_hành án dân_sự bắt_đầu_từ ngày 01 / 10 năm hiện_tại , kết_thúc vào ngày 30 / 9 năm kế_tiếp . \n điều 5 . giá_trị pháp_lý của số_liệu thống_kê . số_liệu thống_kê thi_hành án dân_sự là một bộ_phận của số_liệu thống_kê ngành tư_pháp . sau khi được công_bố , phổ_biến có giá_trị pháp_lý . không một tổ_chức , cá_nhân nào được thay_đ