Document ID: 51970

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 28/2004/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC GIẢM THUẾ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CÓ XUẤT XỨ TỪ LÀO

Legal Basis:
Căn cứ Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ký ngày 16 tháng 1 năm 2004, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc giảm thuế nhập khẩu hàng hoá có xuất xứ từ Lào như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. Giá tính thuế nhập khẩu để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với hàng hoá có xuất xứ từ Lào nhập khẩu vào Việt Nam là giá mua hàng hoá nhập khẩu dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hoá (viết tắt là giá mua hàng hoá nhập khẩu) theo hướng dẫn dưới đây:\n1. Xác định giá mua hàng hoá nhập khẩu:\n1.1. Cơ sở xác định: Giá mua hàng hoá nhập khẩu được xác định dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hoá phù hợp với các chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan đến việc mua bán hàng hoá. Giá mua hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F).\n1.2. Giá mua hàng hoá nhập khẩu được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá phải cộng và được trừ các khoản điều chỉnh theo hướng dẫn sau đây: 1.2.1. Các khoản phải cộng vào giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá để xác định giá mua hàng hoá nhập khẩu: 1.2.1.1. Trường hợp trong giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá chưa bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) thì phải cộng chi phí vận tải và phí bảo hiểm vào giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá để xác định giá mua hàng hoá nhập khẩu. Nếu không có các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để xác định chi phí vận tải và phí bảo hiểm thì chi phí vận tải được tính bằng 15% giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá và phí bảo hiểm được tính bằng 0,3% của (giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá + chi phí vận tải) để xác định giá mua hàng hoá nhập khẩu. Trường hợp đối tượng nhập khẩu tự vận chuyển hàng hoá thì đối tượng nhập khẩu phải có bảng kê khai chi tiết về chi phí vận tải. Nếu chi phí vận tải liên quan đến nhiều loại hàng hoá khác nhau thì đối tượng nhập khẩu phải phân bổ chi phí vận tải trên cơ sở đơn giá vận tải từng loại hàng hoá hoặc theo thể tích, trọng lượng của từng loại hàng hoá hoặc theo trị giá của từng loại hàng hoá trong lô hàng hoá nhập khẩu. 1.2.1.2. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu có bao gồm hàng hoá bảo hành theo hợp đồng mua bán hàng hoá (kể cả trường hợp hàng hoá gửi sau) nhưng giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá không tính thanh toán riêng đối với số hàng hoá bảo hành thì giá mua hàng hoá nhập khẩu là giá bao gồm cả trị giá hàng hoá bảo hành. 1.2.2. Các khoản được trừ ra khỏi giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá để xác định giá mua hàng hoá nhập khẩu: 1.2.2.1. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được thanh toán theo phương thức trả tiền chậm thì khoản lãi suất trả chậm được trừ ra khỏi giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá để xác định giá mua hàng hoá nhập khẩu, nếu có đủ các điều kiện sau: 1.2.2.1.1. Khoản lãi suất trả chậm này được thể hiện tại hợp đồng mua bán hàng hoá; 1.2.2.1.2. Khoản lãi suất trả chậm chỉ liên quan đến chính lô hàng hoá nhập khẩu đang xác định giá, không liên quan tới các lô hàng hoá khác. 1.2.2.2. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được bán giảm giá thì khoản giảm giá được trừ ra khỏi giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá để xác định giá mua hàng hoá nhập khẩu, nếu có đủ các điều kiện sau: 1.2.2.2.1. Việc thoả thuận giảm giá phải được thực hiện trước khi xếp hàng hoá lên phương tiện vận chuyển ở Lào, được lập thành văn bản và nộp cùng với tờ khai hàng hoá nhập khẩu. 1.2.2.2.2. Việc giảm giá được thực hiện cho chính lô hàng hoá nhập khẩu đang xác định giá, không liên quan tới các lô hàng hoá khác. 1.2.2.3. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam cung cấp dịch vụ bảo hiểm và vận tải hàng hoá thì khoản thuế giá trị gia tăng đối với các khoản phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F) được trừ ra khỏi giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá để xác định giá mua hàng hoá nhập khẩu.\n2. Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá mua hàng hoá nhập khẩu, nếu có đủ các điều kiện sau đây:\n2.1. Điều kiện (1): Hàng hoá nhập khẩu phải theo hợp đồng mua bán hàng hoá. Hợp đồng mua bán hàng hoá phải có đầy đủ nội dung chủ yếu của một bản hợp đồng theo quy định tại Luật Thương mại. Các hình thức điện báo, telex, fax, thư điện tử và các hình thức thông tin điện tử khác được in ra giấy cũng được coi là hình thức văn bản. Chào hàng và chấp nhận chào hàng bằng các hình thức văn bản có hiệu lực như một hợp đồng mua bán hàng hoá nếu có đầy đủ nội dung chủ yếu của một bản hợp đồng theo quy định tại Luật Thương mại thì cũng được coi như hợp đồng mua bán hàng hoá. Trường hợp có sự sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hoá đã ký kết thì phải được kết thúc trước khi xếp hàng hoá lên phương tiện vận chuyển ở Lào và nộp cùng với tờ khai hàng hoá nhập khẩu.\n2.2. Điều kiện (2): Thực hiện thanh toán toàn bộ trị giá lô hàng hoá nhập khẩu qua Ngân hàng bằng một loại đồng tiền được hai bên thỏa thuận. Trường hợp đã thực hiện thanh toán toàn bộ trị giá lô hàng hoá nhập khẩu qua Ngân hàng trước khi đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu thì chứng từ thanh toán cho lô hàng hoá phải được nộp cùng với tờ khai khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá để chứng minh với cơ quan hải quan là người mua đã thực thanh toán toàn bộ trị giá lô hàng hoá nhập khẩu qua Ngân hàng. Trường hợp thanh toán được thực hiện sau khi đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu thì trên hợp đồng mua bán hàng hoá phải thể hiện rõ thời hạn thanh toán và người mua phải cam kết với cơ quan hải quan khi thanh toán sẽ nộp bổ sung chứng từ thanh toán để chứng minh với cơ quan hải quan là đã thực thanh toán toàn bộ trị giá lô hàng hoá nhập khẩu qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán phải phù hợp với thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá. Nếu quá thời hạn mà người mua đã cam kết với cơ quan hải quan nhưng vẫn không nộp bổ sung chứng từ thanh toán để chứng minh là đã thực thanh toán toàn bộ trị giá lô hàng hoá nhập khẩu qua Ngân hàng thì hàng hoá nhập khẩu trong trường hợp này được coi là không thoả mãn điều kiện 2 nêu tại điểm 2.2 này.\n2.3. Điều kiện (3): Đối tượng nhập khẩu thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ. Khi làm thủ tục nhập khẩu, đối tượng nhập khẩu phải nộp (một lần) cho cơ quan hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu) Bản sao Bản đăng ký áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế đã có ý kiến chấp nhận của cơ quan thuế nơi đối tượng đăng ký nộp thuế (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính của đối tượng nhập khẩu).\n3. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu thuộc Danh mục các mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế thì giá tính thuế là giá được quy định tại Bảng giá tối thiểu. Trường hợp giá mua hàng hoá nhập khẩu cao hơn giá quy định tại Bảng giá tối thiểu thì tính theo giá mua hàng hoá nhập khẩu.\n4. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không thuộc Danh mục các mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế và không đủ điều kiện áp dụng giá tính thuế là giá mua hàng hoá nhập khẩu theo hướng dẫn tại điểm 2 trên đây thì Cục Hải quan địa phương nơi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá sẽ căn cứ vào các phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại quy định tại Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 6/6/2002 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 118/2003/TT/BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính để xác định giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ Lào.", "header": "['Thông tư 28/2004/TT-BTC hướng dẫn việc giảm thuế nhập khẩu hàng hoá có xuất xứ từ Lào do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1263, "lower_segmented_text": "mục i . giá tính thuế_nhập_khẩu để áp_dụng thuế_suất thuế_nhập_khẩu bằng 50 % mức thuế_suất thuế_nhập_khẩu ưu_đãi đối_với hàng_hoá có xuất_xứ từ lào nhập_khẩu vào việt nam là giá mua hàng_hoá nhập_khẩu dựa trên cơ_sở hợp_đồng mua_bán hàng_hoá ( viết tắt là giá mua hàng_hoá nhập_khẩu ) theo hướng_dẫn dưới đây : \n 1 . xác_định_giá mua hàng_hoá nhập_khẩu : \n 1.1 . cơ_sở xác_định : giá mua hàng_hoá nhập_khẩu được xác_định dựa trên cơ_sở hợp_đồng mua_bán hàng_hoá phù_hợp với các chứng từ hợp_pháp , hợp_lệ có liên_quan đến việc mua_bán hàng_hoá . giá mua hàng_hoá nhập_khẩu bao_gồm cả phí bảo_hiểm ( i ) và chi_phí vận_tải ( f ) . \n 1.2 . giá mua hàng_hoá nhập_khẩu được xác_định theo giá ghi trên hợp_đồng mua_bán hàng_hoá phải cộng và được trừ các khoản điều_chỉnh theo hướng_dẫn sau đây : 1.2.1 . các khoản phải cộng vào giá ghi trên hợp_đồng mua_bán hàng_hoá để xác_định_giá mua