Document ID: 218036

Title: QUY ĐỊNH VỀ DỊCH CHỨNG TỪ KẾ TOÁN GHI BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI KHI SỬ DỤNG ĐỂ GHI SỔ KẾ TOÁN, CÁCH VIẾT CHỮ SỐ TRÊN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ LƯU TRỮ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).", "header": "['Thông tư 38/2013/TT-NHNN quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về dịch chứng từ kế_toán ghi bằng tiếng nước_ngoài khi sử_dụng để ghi sổ kế_toán , cách viết chữ_số trên chứng từ kế_toán và lưu_trữ chứng_từ điện_tử tại ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Sở Giao dịch, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Công nghệ tin học, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có tổ chức bộ máy kế toán, trừ các đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).\n2. Các tổ chức và cá nhân có sử dụng chứng từ kế toán theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 38/2013/TT-NHNN quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 98, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . sở giao_dịch , vụ tài_chính - kế_toán , cục công_nghệ tin_học , cục phát_hành và kho_quỹ , cục quản_trị , cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng , văn_phòng đại_diện tại thành_phố hồ chí minh , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các đơn_vị khác thuộc ngân_hàng nhà_nước có tổ_chức bộ_máy kế_toán , trừ các đơn_vị sự_nghiệp ( sau đây gọi là đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước ) . \n 2 . các tổ_chức và cá_nhân có sử_dụng chứng từ kế_toán theo quy_định tại điều 1 thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài là chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam và được sử dụng chữ viết bằng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán.\n2. Chứng từ thanh toán quốc tế là chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán được sử dụng trong hoạt động thanh toán mà trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.\n3. Chứng từ điện tử là chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử; được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ các loại thẻ thanh toán; được bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ.\n4. Lưu trữ chứng từ điện tử là việc bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử bằng phương tiện điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.\n5. Hủy chứng từ điện tử là việc làm cho chứng từ không có giá trị sử dụng.\n6. Tiêu hủy chứng từ điện tử là làm cho chứng từ điện tử không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong nó.\n7. Cách viết chữ số theo thông lệ quốc tế là việc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán.\n8. Bản dịch mẫu là bản dịch ra tiếng Việt của các mẫu chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài hoặc bản dịch chứng từ đầu tiên đối với các chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau.", "header": "['Thông tư 38/2013/TT-NHNN quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 317, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chứng_từ ghi bằng tiếng nước_ngoài là chứng từ kế_toán theo quy_định của luật kế_toán , phát_sinh ở ngoài lãnh_thổ việt_nam và được sử_dụng chữ_viết bằng tiếng nước_ngoài trên chứng từ kế_toán . \n 2 . chứng_từ thanh_toán quốc_tế là chứng từ kế_toán theo quy_định của luật kế_toán được sử_dụng trong hoạt_động thanh_toán mà trong đó có ít_nhất một bên liên_quan là tổ_chức hoặc cá_nhân có tài_khoản thanh_toán ở ngoài lãnh_thổ việt_nam . \n 3 . chứng_từ điện_tử là chứng từ kế_toán theo quy_định của luật kế_toán được thể_hiện dưới dạng dữ_liệu điện_tử ; được mã_hóa mà không bị thay_đổi trong quá_trình truyền qua mạng máy_tính hoặc trên vật_mang tin như băng_từ , đĩa từ các loại thẻ thanh_toán ; được bảo_đảm an_toàn dữ_liệu điện_tử trong quá_trình xử_lý , truyền tin và lưu_trữ . \n 4 . lưu_trữ chứng_từ điện_tử là việc bảo_quản , lưu_trữ chứng_từ điện_tử bằng phương_tiện điện_tử theo quy_định của luật giao_dịch điện_tử . \n 5 . hủy chứng_từ điện_tử là việc_làm cho chứng_từ không có giá_trị sử_dụng . \n 6 . tiêu_hủy chứng_từ điện_tử là làm cho chứng_từ điện_tử không_thể truy_cập và tham_chiếu đến thông_tin chứa trong nó . \n 7 . cách viết chữ_số theo thông_lệ quốc_tế là việc sử_dụng dấu phân_cách số tự_nhiên là dấu_phẩy ( , ) sau chữ_số hàng nghìn , triệu , tỷ , nghìn_tỷ , triệu tỷ , tỷ tỷ và sử_dụng dấu_chấm ( . ) sau chữ_số hàng đơn_vị trên chứng từ kế_toán . \n 8 . bản dịch mẫu là bản dịch ra tiếng việt của các mẫu chứng_từ ghi bằng tiếng nước_ngoài hoặc bản dịch chứng từ đầu_tiên đối_với các chứng_từ ghi bằng tiếng nước_ngoài phát_sinh nhiều lần , có nội_dung giống nhau .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Dịch chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt để ghi sổ kế toán\n1. Các chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài phát sinh nhiều lần và có nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính giống nhau phải dịch sang tiếng Việt đối với bản chứng từ đầu hoặc mẫu chứng từ (nếu có), từ bản sau trở đi thì chỉ bắt buộc dịch sang tiếng Việt các nội dung chủ yếu của chứng từ theo quy định của Luật Kế toán về nội dung chứng từ.\n2. Các chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ ra tiếng Việt.\n3. Trang đầu tiên của bản dịch phải được ghi rõ chữ \"BẢN DỊCH\" vào chỗ trống phía trên bên phải. Nếu bản dịch có từ hai trang trở lên thì phải đánh số trang theo thứ tự. Tất cả các trang của bản gốc và bản dịch phải đóng dấu giáp lai giữa các tờ. Bản dịch chứng từ ra tiếng Việt tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải đính kèm với bản gốc chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài và phải đóng dấu giáp lai giữa các tờ của cả bản dịch và bản gốc. Bản dịch mẫu phải được lưu trữ trên tập chứng từ gốc phát sinh trong một ngày giao dịch.\n4. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có thể tự dịch hoặc thuê tổ chức, cá nhân dịch chứng từ, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác giữa bản dịch và chứng từ gốc. Người dịch chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải là người thông thạo tiếng nước ngoài cần dịch.\n5. Trường hợp thuê dịch, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước phải xây dựng Quy chế quy định về việc dịch chứng từ, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân dịch chứng từ, mức thù lao dịch thuật theo cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, ban hành trước khi thực hiện.", "header": "['Thông tư 38/2013/TT-NHNN quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 328, "lower_segmented_text": "điều 4 . dịch chứng_từ ghi bằng tiếng nước_ngoài_ra tiếng việt để ghi sổ kế_toán \n 1 . các chứng_từ ghi bằng tiếng nước_ngoài phát_sinh nhiều lần và có nội_dung nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính giống nhau phải dịch sang tiếng việt đối_với bản chứng từ đầu hoặc