Document ID: 431618

Title: SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 89/2014/TT-BTC NGÀY 07 THÁNG 7 NĂM 2014 HƯỚNG DẪN HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN VÀ CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT DO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHẰM GIẢM TỔN THẤT TRONG NÔNG NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 89/2014/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất do thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, như sau:\n1. Điểm 2.2 khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau: “2.2 Các khoản vay trả nợ đúng hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất; không thực hiện hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay quá hạn tính từ thời điểm quá hạn. Các khoản cho vay bị quá hạn một phần dư nợ gốc thì khách hàng không được hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất đối với phần dư nợ gốc bị quá hạn kể từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn. Phần dư nợ gốc không bị quá hạn theo quy định thì tiếp tục được hưởng hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg”. 1. Các ngân hàng thương mại thực hiện chế độ báo cáo quý, năm về kết quả thực hiện hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất của chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp của toàn hệ thống theo quy định tại Thông tư này, bao gồm:\na) Đối với báo cáo quý: Định kỳ hàng quý, các ngân hàng thương mại tổng hợp số liệu về kết quả thực hiện hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất của chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp của toàn hệ thống theo Phụ lục số 05, Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ Tài chính.\nb) Đối với báo cáo năm: Định kỳ hàng năm, các ngân hàng thương mại gửi báo cáo thực hiện năm cho Bộ Tài chính gồm: - Số tiền hỗ trợ lãi suất vay vốn và chênh lệch lãi suất đã được tạm cấp trong năm. - Số tiền hỗ trợ lãi suất vay vốn và chênh lệch lãi suất phát sinh thực tế đề nghị được cấp cả năm. - Hồ sơ đề nghị quyết toán theo quy định tại điểm 5.2 khoản 5 Điều 5 Thông tư này.\n2. Tiết a điểm 4.1 khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như sau: “a) Số tiền lãi được hỗ trợ cho một khoản vay được tính theo phương pháp tích số giữa mức lãi suất hỗ trợ với dư nợ cho vay và thời gian vay vốn được hỗ trợ lãi suất theo công thức sau: Số tiền lãi được hỗ trợ thực tế = Mức lãi suất hỗ trợ năm x Tổng các tích số giữa số dư nợ (tương ứng với lãi suất cho vay cùng kỳ) với số ngày dư nợ thực tế trong năm 365 Trong đó: - Mức lãi suất hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này và được tính theo đơn vị là %/năm. - n là số ngày dư nợ thực tế trong kỳ được hỗ trợ lãi suất”. 2. Thời hạn báo cáo\na) Thời hạn gửi báo cáo quý: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý.\nb) Thời hạn gửi báo cáo năm: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.\n3. Tiết a điểm 4.2 khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như sau: “a) Số tiền lãi chênh lệch được cấp bù cho một khoản vay được tính theo phương pháp tích số giữa mức chênh lệch lãi suất được cấp bù với dư nợ cho vay và thời gian vay vốn được cấp bù lãi suất theo công thức sau: Số tiền lãi chênh lệch được cấp bù thực tế = Mức chênh lệch lãi suất cấp bù năm x Tổng các tích số giữa số dư nợ (tương ứng với lãi suất cho vay cùng kỳ) với số ngày dư nợ thực tế trong năm 365 Trong đó: - Mức chênh lệch lãi suất cấp bù theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này và được tính theo đơn vị là %/năm. - n là số ngày dư nợ thực tế phát sinh trong kỳ được hỗ trợ lãi suất”. 3. Phương thức báo cáo Các ngân hàng thương mại thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tài chính”.\n4. Điều 6 được sửa đổi như sau: “Điều 6. Chế độ báo cáo", "header": "['Thông tư 82/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 89/2014/TT-BTC về hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất do thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 689, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi một_số điều của thông_tư số 89 / 2014 / tt - btc ngày 07 tháng 7 năm 2014 hướng_dẫn hỗ_trợ lãi_suất vay vốn và cấp bù chênh_lệch lãi_suất do thực_hiện chính_sách hỗ_trợ nhằm giảm tổn_thất trong nông_nghiệp , như sau : \n 1 . điểm 2.2 khoản 2 điều 3 được sửa_đổi như sau : “ 2.2 các khoản vay trả nợ đúng hạn tại thời_điểm hỗ_trợ lãi_suất và cấp bù chênh_lệch lãi_suất ; không thực_hiện hỗ_trợ lãi_suất và cấp bù chênh_lệch lãi_suất đối_với các khoản vay quá hạn tính từ thời_điểm quá hạn . các khoản cho vay bị quá hạn một phần dư_nợ gốc thì khách_hàng không được hỗ_trợ lãi_suất , cấp bù chênh_lệch lãi_suất đối_với phần dư_nợ gốc bị quá hạn kể từ thời_điểm phát_sinh nợ quá hạn . phần dư_nợ gốc không bị quá hạn theo quy_định thì tiếp_tục được hưởng hỗ_trợ lãi_suất , cấp bù chênh_lệch lãi_suất theo quyết_định số 68 / 2013 / qđ - ttg ” . 1 . các ngân_hàng thương_mại thực_hiện chế_độ báo_cáo quý , năm về kết_quả_thực_hiện hỗ_trợ lãi_suất , cấp bù chênh_lệch lãi_suất của chính_sách hỗ_trợ nhằm giảm tổn_thất trong nông_nghiệp của toàn hệ_thống theo quy_định tại thông_tư này , bao_gồm : \n a ) đối_với báo_cáo quý : định_kỳ hàng quý , các ngân_hàng thương_mại tổng_hợp_số_liệu về kết_quả_thực_hiện hỗ_trợ lãi_suất , cấp bù chênh_lệch lãi_suất của chính_sách hỗ_trợ nhằm giảm tổn_thất trong nông_nghiệp của toàn hệ_thống theo phụ_lục số 05 , phụ_lục số 06 ban_hành kèm theo thông_tư này và gửi về bộ tài_chính . \n b ) đối_với báo_cáo năm : định_kỳ hàng năm , các ngân_hàng thương_mại gửi báo_cáo thực_hiện năm cho bộ tài_chính gồm : - số tiền hỗ_trợ lãi_suất vay vốn và chênh_lệch lãi_suất đã được tạm cấp trong năm . - số tiền hỗ_trợ lãi_suất vay vốn và chênh_lệch lãi_suất phát_sinh thực_tế đề_nghị được cấp cả năm . - hồ_sơ đề_nghị_quyết_toán theo quy_định tại điểm 5.2 khoản 5 điều 5 thông_tư này . \n 2 . tiết a điểm 4.1 khoản 4 điều 5 được sửa_đổi như sau : “ a ) số tiền lãi được hỗ_trợ cho một khoản vay được tính theo phương_pháp tích_số giữa mức lãi_suất hỗ_trợ với dư_nợ cho vay và thời_gian vay vốn được hỗ_trợ lãi_suất theo công_thức sau : số tiền lãi được hỗ_trợ thực_tế = mức lãi_suất hỗ_trợ năm x tổng_các tích_số giữa số dư_nợ ( tương_ứng với lãi_suất cho vay cùng kỳ ) với số ngày dư_nợ thực_tế trong năm 365 trong đó : - mức lãi_suất hỗ_trợ thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 điều 4 thông_tư này và được tính theo đơn_vị là % / năm . - n là số ngày dư_nợ thực_tế trong kỳ được hỗ_trợ lãi_suất ” . 2 . thời_hạn báo_cáo \n a ) thời_hạn gửi báo_cáo quý : chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết_thúc quý . \n b ) thời_hạn gửi báo_cáo năm : chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết_thúc năm tài_chính . \n 3 . tiết a điểm 4.2 khoản 4 điều 5 được sửa_đổi như sau : “ a ) số tiền lãi chênh_lệch được cấp bù cho một khoản vay được tính theo phương_pháp tích_số giữa mức chênh_lệch lãi_suất được cấp bù với dư_nợ cho vay và thời_gian vay vốn được cấp bù lãi_suất theo công_thức sau : số tiền lãi chênh_lệch được cấp bù thực_tế = mức chênh_lệch lãi_suất cấp bù năm x tổng_các tích_số giữa số dư_nợ ( tương_ứng với lãi_suất cho vay cùng kỳ ) với số ngày dư_nợ thực_tế trong năm 365 trong đó : - mức chênh_lệch lãi_suất cấp bù theo quy_định tại khoản 1 điều 4 thông_tư này và được tính theo đơn_vị là % / năm . - n là số ngày dư_nợ thực_tế phát_sinh trong kỳ được hỗ_trợ lãi_suất ” . 3 . phương_thức báo_cáo các ngân_hàng thương_mại thực_hiện báo_cáo bằng văn_bản cho bộ tài_chính ” . \n 4 . điều 6 được sửa_đổi như sau : “ điều 6 . chế_độ báo_cáo", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2019.\n2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.", "header": "['Thông tư 82/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 89/2014/TT-BTC về hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất do thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 2 . tổ_chức thực_hiện \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2019 . \n 2 . trong quá_trình thực_hiện nếu phát_sinh vướng_mắc đề_nghị phản_ánh về bộ tài_chính để xem_xét , giải_quyết .", "pointer_link": "['Điều 2']"}]