Document ID: 500258

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê trong hoạt động du lịch gồm nội dung chế độ báo cáo thống kê; lập và gửi báo cáo thống kê; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BVHTTDL quy định về chế độ báo cáo thống kê trong hoạt động du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ báo_cáo thống_kê trong hoạt_động du_lịch gồm nội_dung chế_độ báo_cáo thống_kê ; lập và gửi báo_cáo thống_kê ; trách_nhiệm của các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động du lịch, gồm:\na) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành;\nb) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch;\nc) Tổ chức, cá nhân quản lý khu, điểm du lịch;\nd) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt chuẩn phục vụ khách du lịch.\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Du lịch.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BVHTTDL quy định về chế độ báo cáo thống kê trong hoạt động du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân , doanh_nghiệp hoạt_động du_lịch , gồm : \n a ) doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành ; \n b ) tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ lưu_trú du_lịch ; \n c ) tổ_chức , cá_nhân quản_lý khu , điểm du_lịch ; \n d ) tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ du_lịch khác đạt chuẩn phục_vụ khách du_lịch . \n 2 . sở văn_hóa , thể_thao và du_lịch ; sở du_lịch . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê\n1. Chế độ báo cáo thống kê trong hoạt động du lịch bao gồm các biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê lĩnh vực du lịch thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Trong đó: - Danh mục và các Biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. - Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Ký hiệu biểu Ký hiệu biểu gồm phần số và phần chữ. Phần số gồm 2 chữ số được đánh theo thứ tự 01, 02, 03 dùng để thống kê số lượng biểu mẫu báo cáo. Phần chữ được ghi in hoa là ký hiệu viết tắt của kỳ báo cáo (H: hỗn hợp gồm kỳ báo cáo tháng và năm), lĩnh vực thống kê (DL) và đối tượng chịu trách nhiệm báo cáo (CSLT: tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch; DNLH: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; KĐDL: tổ chức, cá nhân quản lý khu, điểm du lịch; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt chuẩn phục vụ khách du lịch).\n3. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\na) Báo cáo thống kê tháng: Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng.\nb) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\nc) Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của ngành.\n4. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp báo cáo và cơ quan nhận báo cáo\na) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp báo cáo Tên tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, trong đó: - Tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch thực hiện báo cáo thống kê theo Biểu số 01.H/DL-CSLT. - Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành thực hiện báo cáo thống kê theo Biểu số 02.H/DL-DNLH. - Tổ chức, cá nhân quản lý khu, điểm du lịch; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch thực hiện báo cáo thống kê theo Biểu số 03.H/DL-KĐDL.\nb) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Du lịch.\n5. Thời hạn nhận báo cáo Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.\n6. Phương thức gửi báo cáo\na) Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống phần mềm nhận gửi báo cáo thống kê du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý và được xác thực bằng tài khoản đã đăng ký trên phần mềm tại địa chỉ http://thongke.tourism.vn.\nb) Trường hợp không gửi báo cáo được theo phương thức quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp gửi theo các phương thức sau: - Tệp dữ liệu qua hệ thống thư điện tử hoặc các hình thức điện tử khác của cơ quan nhận báo cáo. - Văn bản giấy có chữ ký, đóng dấu của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp báo cáo.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BVHTTDL quy định về chế độ báo cáo thống kê trong hoạt động du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 614, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung chế_độ báo_cáo thống_kê \n 1 . chế_độ báo_cáo thống_kê trong hoạt_động du_lịch bao_gồm các biểu_mẫu báo_cáo và giải_thích biểu_mẫu báo_cáo nhằm thu_thập , tổng_hợp thông_tin thống_kê lĩnh_vực du_lịch thuộc hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia và hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành văn_hóa , thể_thao và du_lịch . trong đó : - danh_mục và các biểu_mẫu báo_cáo thống_kê quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . - hướng_dẫn , giải_thích cách ghi biểu_mẫu báo_cáo thống_kê quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . ký_hiệu biểu ký_hiệu biểu gồm phần số và phần chữ . phần số gồm 2 chữ_số được đánh theo thứ tự 01 , 02 , 03 dùng để thống_kê số_lượng biểu_mẫu báo_cáo . phần chữ được ghi in hoa là ký_hiệu viết tắt của kỳ báo_cáo ( h : hỗn_hợp gồm kỳ báo_cáo tháng và năm ) , lĩnh_vực thống_kê ( dl ) và đối_tượng chịu trách_nhiệm báo_cáo ( cslt : tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ lưu_trú du_lịch ; dnlh : doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành ; kđdl : tổ_chức , cá_nhân quản_lý khu , điểm du_lịch ; tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ du_lịch khác đạt chuẩn phục_vụ khách du_lịch ) . \n 3 . kỳ báo_cáo kỳ báo_cáo thống_kê là khoảng thời_gian nhất_định quy_định đối_tượng báo_cáo thống_kê phải thể_hiện kết_quả hoạt_động bằng số_liệu theo các tiêu_chí thống_kê trong biểu_mẫu báo_cáo thống_kê . kỳ báo_cáo được ghi ở từng biểu_mẫu thống_kê ( dưới tên biểu báo_cáo ) và được tính theo ngày dương_lịch , bao_gồm : \n a ) báo_cáo thống_kê tháng : báo_cáo thống_kê tháng được tính bắt_đầu_từ ngày 01 đầu tháng cho đến hết ngày cuối_cùng của tháng . \n b ) báo_cáo thống_kê năm : báo_cáo thống_kê năm được tính bắt_đầu_từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 . \n c ) báo_cáo đột_xuất : báo_cáo thống_kê được thực_hiện phục_vụ các yêu_cầu về quản_lý nhà_nước của ngành . \n 4 . tổ_chức , cá_nhân , doanh_nghiệp_báo_cáo và cơ_quan nhận báo_cáo \n a ) tổ_chức , cá_nhân , doanh_nghiệp_báo_cáo tên tổ_chức , cá_nhân , doanh_nghiệp_báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu báo_cáo , trong đó : - tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh lưu_trú du_lịch thực_hiện báo_cáo thống_kê theo biểu số 01 . h / dl - cslt . - doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành thực_hiện báo_cáo thống_kê theo biểu số 02 . h / dl - dnlh . - tổ_chức , cá_nhân quản_lý khu , điểm du_lịch ; tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ du_lịch khác đạt tiêu_chuẩn phục_vụ khách du_lịch thực_hiện báo_cáo thống_kê theo biểu số 03 . h / dl - kđdl . \n b ) cơ_quan nhận báo_cáo : sở văn_hóa , thể_thao và du_lịch ; sở du_lịch . \n 5 . thời_hạn nhận báo_cáo ngày nhận báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc trên bên trái của từng biểu_mẫu thống_kê . \n 6 . phương_thức gửi báo_cáo \n a ) thực_hiện gửi , nhận báo_cáo trực_tiếp trên hệ_thống phần_mềm nhận gửi báo_cáo thống_kê du_lịch do tổng_cục du_lịch quản_lý và được xác_thực bằng tài_khoản đã đăng_ký trên phần_mềm tại địa_chỉ http://thongke.tourism.vn