Document ID: 242830

Title: VỀ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), khu dân cư nông thôn tập trung; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải trên lãnh thổ Việt Nam.\n2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về hoạt_động thoát nước và xử_lý nước_thải tại các đô_thị , các khu công_nghiệp , khu kinh_tế , khu chế_xuất , khu công_nghệ_cao ( sau đây gọi tắt là khu công_nghiệp ) , khu dân_cư nông_thôn tập_trung ; quyền và nghĩa_vụ của tổ_chức , cá_nhân và hộ gia_đình có hoạt_động liên_quan đến thoát nước và xử_lý nước_thải trên lãnh_thổ việt_nam . \n 2 . nghị_định này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân và hộ gia_đình trong nước ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có hoạt_động liên_quan đến thoát nước và xử_lý nước_thải trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Hoạt động thoát nước và xử lý nước thải là các hoạt động về quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.\n2. Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là dịch vụ thoát nước) là các hoạt động về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải theo các quy định của pháp luật.\n3. Chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là chi phí dịch vụ thoát nước) là các chi phí để thực hiện các nhiệm vụ thu gom, tiêu thoát nước mưa và thu gom, xử lý nước thải tại khu vực có dịch vụ thoát nước.\n4. Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là giá dịch vụ thoát nước) là toàn bộ chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ và mức lợi nhuận hợp lý cho một mét khối nước thải (1m3) để thực hiện các nhiệm vụ thoát nước và xử lý nước thải.\n5. Đơn vị thoát nước là tổ chức cung ứng dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo hợp đồng quản lý vận hành.\n6. Hộ thoát nước là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước, nước ngoài sinh sống và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam xả nước thải vào hệ thống thoát nước.\n7. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc do các hoạt động của con người xả vào hệ thống thoát nước hoặc ra môi trường.\n8. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân...\n9. Nước thải khác là nước đã qua sử dụng mà không phải là nước thải sinh hoạt.\n10. Hệ thống thoát nước gồm mạng lưới thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương, hồ điều hòa...), các trạm bơm thoát nước mưa, nước thải, các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, nước thải, chống ngập úng và xử lý nước thải. Hệ thống thoát nước được chia làm các loại sau đây: - Hệ thống thoát nước chung là hệ thống trong đó nước thải, nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống; - Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt; - Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống thoát nước chung có tuyến cống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý.\n11. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, các trạm bơm nước mưa, cửa thu, giếng thu nước mưa, cửa xả và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa.\n12. Hệ thống thoát nước thải bao gồm mạng lưới cống, giếng tách dòng, đường ống thu gom và chuyển tải nước thải, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải, cửa xả,... và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải.\n13. Cống bao là tuyến cống chuyển tải nước thải từ các giếng tách nước thải để thu gom toàn bộ nước thải khi không có mưa và một phần nước thải đã được hòa trộn khi có mưa trong hệ thống thoát nước chung từ các lưu vực khác nhau và chuyển tải đến trạm bơm hoặc nhà máy xử lý nước thải.\n14. Hồ điều hòa là các hồ tự nhiên hoặc nhân tạo có chức năng tiếp nhận nước mưa và điều hòa tiêu thoát nước cho hệ thống thoát nước.\n15. Điểm đấu nối là các điểm xả nước của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước.\n16. Điểm xả là nơi xả nước từ hệ thống thoát nước ra nguồn tiếp nhận.\n17. Lưu vực thoát nước là một khu vực nhất định mà nước mưa hoặc nước thải được thu gom vào mạng lưới thoát nước chuyển tải về nhà máy xử lý nước thải hoặc xả ra nguồn tiếp nhận.\n18. Nguồn tiếp nhận là cáo nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như sông suối, kênh rạch, ao hồ, đầm phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất.\n19. Quy hoạch chuyên ngành thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là quy hoạch thoát nước) là việc xác định các lưu vực thoát nước (nước mưa, nước thải), phân vùng thoát nước thải; dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải; xác định nguồn tiếp nhận; xác định vị trí, quy mô của mạng lưới thoát nước, các công trình đầu mối thoát nước và xử lý nước thải (như trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, cửa xả).\n20. COD (Viết tắt của cụm từ Chemical Oxygen Demand) là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ.\n21. Bùn thải là bùn hữu cơ hoặc vô cơ được nạo vét, thu gom từ các bể tự hoại, mạng lưới thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, kênh mương, cửa thu, giếng thu nước mưa, trạm bơm nước mưa, nước thải, cửa xả và nhà máy xử lý nước thải.", "header": "['Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 861, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . hoạt_động thoát nước và xử_lý nước_thải là các hoạt_động về quy_hoạch , thiết_kế , đầu_tư xây_dựng , quản_lý , vận_hành hệ_thống thoát nước . \n 2 . dịch_vụ thoát nước và xử_lý nước_thải ( gọi tắt là dịch_vụ thoát nước ) là các hoạt_động về quản_lý , vận_hành hệ_thống thoát nước nhằm đáp_ứng yêu_cầu thoát nước mưa , nước_thải và xử_lý nước_thải theo các quy_định của pháp_luật . \n 3 . chi_phí dịch_vụ thoát nước và xử_lý nước_thải ( gọi tắt là chi_phí dịch_vụ thoát nước ) là các chi_phí để thực_hiện các nhiệm_vụ thu_gom , tiêu_thoát nước mưa và thu_gom , xử_lý nước_thải tại khu_vực có dịch_vụ thoát nước . \n 4 . giá dịch_vụ thoát nước và xử_lý nước_thải ( gọi tắt là giá dịch_vụ thoát nước ) là toàn_bộ chi_phí sản_xuất được tính đúng , tính đủ và mức lợi_nhuận hợp_lý cho một mét_khối nước_thải ( 1m3 ) để thực_hiện các nhiệm_vụ thoát nước và xử_lý nước_thải . \n 5 . đơn_vị thoát nước là tổ_chức cung_ứng dịch_vụ quản_lý , vận_hành hệ_thống thoát nước theo hợp_đồng quản_lý vận_hành . \n 6 . hộ thoát nước là các tổ_chức , cá_nhân , hộ gia_đình trong nước , nước_ngoài sinh_sống và hoạt_động trên lãnh_thổ việt nam xả nước_thải vào hệ_thống thoát nước . \n 7 . nước_thải là nước đã bị thay_đổi đặc_điểm , tính_chất do sử_dụng hoặc do các hoạt_động của con_người xả vào hệ_thống thoát nước hoặc ra môi_trường . \n 8 . nước_thải sinh_hoạt là nước_thải ra từ các hoạt_động sinh_hoạt của con_người như ăn_uống , tắm_giặt , vệ_sinh cá_nhân ... \n 9 . nước_thải khác là nước đã qua sử_dụng mà không phải là nước_thải sinh_hoạt . \n 10 . hệ_thống thoát nước gồm mạng_lưới thoát nước ( đường_ống , cống , kênh , mương , hồ điều hòa ... ) , các trạm bơm thoát nước mưa , nước_thải , các công_trình xử_lý nước_thải và các công_trình phụ_trợ khác nhằm mục_đích thu_gom , chuyển_tải , tiêu_thoát nước mưa , nước_thải , chống ngập_úng và xử_lý nước_thải . hệ_thống thoát nước được chia làm các loại sau đây : - hệ_thống thoát nước chung là hệ_thống trong đó nước_thải , nước mưa được thu_gom trong cùng một hệ_thống ; - hệ_thống thoát nước riêng là hệ_thống thoát nước mưa và nước_thải riêng_biệt ; - hệ_thống thoát nước nửa riêng là hệ_thống thoát nước chung có tuyến cống bao để tách nước_thải đưa về nhà_máy xử_lý .