Document ID: 430534

Title: VỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thái Nguyên\n1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Định Hóa như sau:\na) Nhập toàn bộ 10,28 km2 diện tích tự nhiên và 2.222 người của xã Kim Sơn vào xã Kim Phượng. Sau khi nhập, xã Kim Phượng có 22,87 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 4.837 người. Xã Kim Phượng giáp các xã Lam Vỹ, Phúc Chu, Quy Kỳ, Tân Dương, Tân Thịnh và thị trấn Chợ Chu;\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Định Hóa có 23 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã và 01 thị trấn.\n2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Sông Công như sau:\na) Thành lập phường Châu Sơn trên cơ sở nhập toàn bộ 2,37 km2 diện tích tự nhiên, 2.904 người của phường Lương Châu và toàn bộ 8,29 km2 diện tích tự nhiên, 2.724 người của xã Vinh Sơn. Sau khi thành lập, phường Châu Sơn có 10,66 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.628 người. Phường Châu Sơn giáp các phường Bách Quang, Mỏ Chè, Thắng Lợi, xã Bá Xuyên, xã Bình Sơn và thị xã Phổ Yên;\nb) Sau khi sắp xếp, thành phố Sông Công có 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 07 phường và 03 xã.", "header": "['Nghị quyết 814/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 247, "lower_segmented_text": "điều 1 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc tỉnh thái_nguyên \n 1 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện định_hóa như sau : \n a ) nhập toàn_bộ 10,28 km2 diện_tích tự_nhiên và 2.222 người của xã kim sơn vào xã kim phượng . sau khi nhập , xã kim phượng có 22,87 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 4.837 người . xã kim phượng giáp các xã lam vỹ , phúc chu , quy kỳ , tân_dương , tân_thịnh và thị_trấn chợ chu ; \n b ) sau khi sắp_xếp , huyện định_hóa có 23 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 22 xã và 01 thị_trấn . \n 2 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc thành_phố sông công như sau : \n a ) thành_lập phường châu sơn trên cơ_sở nhập toàn_bộ 2,37 km2 diện_tích tự_nhiên , 2.904 người của phường lương châu và toàn_bộ 8,29 km2 diện_tích tự_nhiên , 2.724 người của xã vinh sơn . sau khi thành_lập , phường châu sơn có 10,66 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 5.628 người . phường châu sơn giáp các phường bách quang , mỏ chè , thắng_lợi , xã bá xuyên , xã bình_sơn và thị_xã phổ yên ; \n b ) sau khi sắp_xếp , thành_phố sông công có 10 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 07 phường và 03 xã .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. 1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.\n2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Thái Nguyên có 09 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 06 huyện, 01 thị xã và 02 thành phố; 178 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 137 xã, 32 phường và 09 thị trấn. Điều 3. Tổ chức thực hiện 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tên gọi gắn với địa danh đơn vị hành chính được sắp xếp phải hoàn thành việc đổi tên để hoạt động với tên gọi quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.\n3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này", "header": "['Nghị quyết 814/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 208, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 . 1 . chính_phủ , hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân tỉnh thái nguyên và các cơ_quan , tổ_chức hữu_quan có trách_nhiệm tổ_chức thi_hành nghị_quyết này ; sắp_xếp , ổn_định bộ_máy các cơ_quan , tổ_chức ở địa_phương ; ổn_định đời_sống của nhân_dân địa_phương , bảo_đảm yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng và an_ninh trên địa_bàn . \n 2 . kể từ ngày nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành , tỉnh thái nguyên có 09 đơn_vị hành_chính cấp huyện , gồm 06 huyện , 01 thị_xã và 02 thành_phố ; 178 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 137 xã , 32 phường và 09 thị_trấn . điều 3 . tổ_chức thực_hiện 2 . các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị có tên gọi gắn với địa_danh đơn_vị hành_chính được sắp_xếp phải hoàn_thành việc đổi tên để hoạt_động với tên gọi quy_định tại điều 1 của nghị_quyết này kể từ ngày nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành . \n 3 . hội_đồng dân_tộc , các ủy_ban của quốc_hội và đoàn đại_biểu quốc_hội tỉnh thái nguyên , trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình , giám_sát việc thực_hiện nghị_quyết này", "pointer_link": "['Điều 2']"}]