Document ID: 593538

Title: QUY ĐỊNH ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về quy trình, nội dung thực hiện đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là hoạt động thu thập, xử lý, quản lý, lưu trữ, cung cấp, kiểm tra thông tin và thẩm định kết quả thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp.\n2. Biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp là các hoạt động can thiệp nhằm giảm phát thải khí nhà kính và tăng hấp thụ các-bon rừng.\n3. Mức phát thải cơ sở là mức phát thải và hấp thụ khí nhà kính trong một giai đoạn cụ thể sau năm cơ sở của khu vực thực hiện biện pháp giảm nhẹ khi không thực hiện biện pháp giảm nhẹ đó.\n4. Năm cơ sở là mốc thời gian tham chiếu để bắt đầu xây dựng mức phát thải cơ sở và đo đạc kết quả giảm nhẹ của các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.\n5. Vùng sinh thái lâm nghiệp sử dụng trong đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính, bao gồm các vùng: Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.\n6. Nguồn phát thải khí nhà kính là nơi gây ra phát thải khí nhà kính vào khí quyển do bất kỳ quá trình hoặc hoạt động tác động vào rừng gây suy giảm sinh khối; chuyển đổi đất có rừng thành đất không có rừng.\n7. Bể hấp thụ khí nhà kính là nơi hấp thụ và lưu giữ khí nhà kính từ khí quyển do quá trình tăng trưởng, tái sinh rừng tự nhiên; các hoạt động bảo vệ rừng, làm giàu rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, trồng và chăm sóc rừng trồng.\n8. Kiểm kê khí nhà kính là hoạt động thu thập thông tin, số liệu, tính toán lượng phát thải và lượng hấp thụ khí nhà kính tại một năm cụ thể.\n9. Các loại khí nhà kính kiểm kê, bao gồm: Carbon dioxide (CO2), Methane (CH4) và Nitrous oxide (N2O). Các loại khí CH4 và N2O sau khi tính toán được quy đổi thành khí CO2 tương đương (CO2tđ) theo Hướng dẫn của Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC).\n10. Số liệu hoạt động sử dụng cho kiểm kê khí nhà kính gồm các số liệu về diện tích các trạng thái rừng; số liệu khai thác gỗ, củi; số liệu diện tích các trạng thái rừng bị thiệt hại do cháy rừng, thiên tai, sinh vật gây hại rừng tại năm kiểm kê; số liệu biến động diện tích giữa các trạng thái rừng, chuyển đổi đất có rừng sang các loại đất khác và ngược lại trong một khoảng thời gian nhất định.\n11. Hệ số phát thải khí nhà kính là hệ số được sử dụng để tính toán lượng phát thải, hấp thụ khí nhà kính cho một nguồn phát thải, bể hấp thụ khí nhà kính.\n12. Kiểm soát chất lượng là quy trình nội bộ để kiểm soát và bảo đảm tính đầy đủ, sự nhất quán, minh bạch và độ tin cậy của số liệu hoạt động, hệ số phát thải và các thông số khác sử dụng trong đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính.\n13. Đảm bảo chất lượng là quy trình do bên thứ ba độc lập thực hiện để kiểm soát và bảo đảm tính đầy đủ, sự nhất quán, minh bạch và độ tin cậy của số liệu hoạt động, hệ số phát thải và các thông số khác sử dụng trong đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính.", "header": "['Thông tư 23/2023/TT-BNNPTNT quy định về đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 683, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về quy_trình , nội_dung thực_hiện đo_đạc , báo_cáo , thẩm_định kết_quả giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính và kiểm_kê khí nhà_kính lĩnh_vực lâm_nghiệp . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động đo_đạc , báo_cáo , thẩm_định kết_quả giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính và kiểm_kê khí nhà_kính lĩnh_vực lâm_nghiệp . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đo_đạc , báo_cáo , thẩm_định kết_quả giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính là hoạt_động thu_thập , xử_lý , quản_lý , lưu_trữ , cung_cấp , kiểm_tra thông_tin và thẩm_định kết_quả_thực_hiện các biện_pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính lĩnh_vực lâm_nghiệp . \n 2 . biện_pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính lĩnh_vực lâm_nghiệp là các hoạt_động can_thiệp nhằm giảm_phát thải khí nhà_kính và tăng hấp_thụ các - bon rừng . \n 3 . mức phát thải cơ_sở là mức phát thải và hấp_thụ khí nhà_kính trong một giai_đoạn cụ_thể sau năm cơ_sở của khu_vực thực_hiện biện_pháp giảm nhẹ khi không thực_hiện biện_pháp giảm nhẹ đó . \n 4 . năm cơ_sở là mốc thời_gian_tham_chiếu để bắt_đầu xây_dựng mức phát thải cơ_sở và đo_đạc kết_quả giảm nhẹ của các biện_pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính . \n 5 . vùng sinh_thái lâm_nghiệp sử_dụng trong đo_đạc , báo_cáo , thẩm_định kết_quả giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính và kiểm_kê khí nhà_kính , bao_gồm các vùng : tây bắc bộ , đông bắc bộ , đồng_bằng bắc bộ , bắc trung bộ , nam_trung bộ , tây nguyên , đông nam bộ và tây nam bộ . \n 6 . nguồn phát thải khí nhà_kính là nơi gây ra phát thải khí nhà_kính vào khí_quyển do bất_kỳ quá_trình hoặc hoạt_động_tác_động vào rừng gây suy_giảm sinh khối ; chuyển_đổi đất có rừng thành đất không có rừng . \n 7 . bể hấp_thụ khí nhà_kính là nơi hấp_thụ và lưu_giữ khí nhà_kính từ khí_quyển do quá_trình tăng_trưởng , tái_sinh rừng tự_nhiên ; các hoạt_động bảo_vệ rừng , làm_giàu rừng , nuôi_dưỡng rừng tự_nhiên , trồng và chăm_sóc rừng trồng . \n 8 . kiểm_kê khí nhà_kính là hoạt_động thu_thập thông_tin , số_liệu , tính_toán lượng phát thải và lượng hấp_thụ khí nhà_kính tại một năm cụ_thể . \n 9 . các loại khí nhà_kính kiểm_kê , bao_gồm : carbon dioxide ( co2 ) , methane ( ch4 ) và nitrous oxide ( n2o ) . các loại khí ch4 và n2o sau khi tính_toán được quy_đổi thành_khí co2 tương_đương ( co2tđ ) theo hướng_dẫn của ban liên chính_phủ về biến_đổi khí_hậu ( ipcc ) . \n 10 . số_liệu hoạt_động sử_dụng cho kiểm_kê khí nhà_kính gồm các số_liệu về diện_tích các trạng_thái rừng ; số_liệu khai_thác gỗ , củi ; số_liệu diện_tích các trạng_thái rừng bị thiệt_hại do cháy rừng , thiên_tai , sinh_vật gây hại rừng tại năm kiểm_kê ; số_liệu biến_động diện_tích giữa các trạng_thái rừng , chuyển_đổi đất có rừng sang các loại đất khác và ngược_lại trong một khoảng thời_gian nhất_định . \n 11 . hệ_số phát thải khí nhà_kính là hệ_số được sử_dụng để tính_toán lượng phát thải , hấp_thụ khí nhà_kính cho một nguồn phát thải , bể hấp_thụ khí nhà_kính . \n 12 . kiểm_soát chất_lượng là quy_trình nội_bộ để kiểm_soát và bảo_đảm tính đầy_đủ , sự nhất_quán , minh_bạch và độ tin_cậy của số_liệu hoạt_động , hệ_số phát thải và các thông_số khác sử_dụng trong đo_đạc , báo_cáo , thẩm_định kết_quả giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính và kiểm_kê khí nhà_kính . \n 13 . đảm_bảo chất_lượng là quy_trình do bên thứ ba độc_lập thực_hiện để kiểm_soát và bảo_đảm tính đầy_đủ , sự nhất_quán , minh_bạch và độ tin_cậy của số_liệu hoạt_động , hệ_số phát thải và các thông_số khác sử_dụng trong đo_đạc , báo_cáo , thẩm_định kết_quả giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính và kiểm_kê khí nhà_kính .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tài liệu sử dụng để đo đạc kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính:\na) Kết quả công bố hiện trạng rừng toàn quốc hằng năm, báo cáo kết quả điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng toàn quốc, các số liệu thống kê ngành lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\nb) Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nc) Số liệu thống kê về lâm nghiệp và sử dụng đất của Tổng cục Thống kê;\nd) Các báo cáo và số liệu thống kê về lâm nghiệp và đất đai do cơ quan có thẩm quyền của địa phương ban hành.", "header": "['Thông tư 23/2023/TT-BNNPTNT quy định về đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ