Document ID: 132446

Title: KHIẾU NẠI

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý và giám sát công tác giải quyết khiếu nại.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.\n2. Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại.\n3. Rút khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chấm dứt khiếu nại của mình.\n4. Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.\n5. Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.\n6. Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.\n7. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà không phải là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ.\n8. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.\n9. Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.\n10. Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\n11. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.\nĐiều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại\n1. Khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.\n2. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước được áp dụng theo quy định của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.\n3. Căn cứ vào Luật này, cơ quan có thẩm quyền của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hướng dẫn việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan, tổ chức mình.\n4. Căn cứ vào Luật này, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan khác của Nhà nước quy định việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan mình.\n5. Trường hợp luật khác có quy định khác về khiếu nại và giải quyết khiếu nại thì áp dụng theo quy định của luật đó.\nĐiều 4. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.\nĐiều 5. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.\n2. Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của mình; nếu trái pháp luật phải kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại. Nhà nước khuyến khích việc hòa giải tranh chấp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó.\nĐiều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm\n1. Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trả thù, trù dập người khiếu nại.\n2. Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại; làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật.\n3. Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.\n4. Bao che cho người bị khiếu nại; can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.\n5. Cố tình khiếu nại sai sự thật;\n6. Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh trật tự công cộng.\n7. Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác.\n8. Vi phạm quy chế tiếp công dân;\n9. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.", "header": "['Luật khiếu nại 2011']", "len_tokenizer": 1033, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về khiếu_nại và giải_quyết khiếu_nại đối_với quyết_định hành_chính , hành_vi hành_chính của cơ_quan hành_chính nhà_nước , của người có thẩm_quyền trong cơ_quan hành_chính nhà_nước ; khiếu_nại và giải_quyết khiếu_nại quyết_định kỷ_luật cán_bộ , công_chức ; tiếp công_dân ; quản_lý và giám_sát công_tác giải_quyết khiếu_nại . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khiếu_nại là việc công_dân , cơ_quan , tổ_chức hoặc cán_bộ , công_chức theo thủ_tục do luật này quy_định , đề_nghị cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền xem_xét_lại quyết_định hành_chính , hành_vi hành_chính của cơ_quan hành_chính nhà_nước , của người có thẩm_quyền trong cơ_quan hành_chính nhà_nước hoặc quyết_định kỷ_luật cán_bộ , công_chức khi có căn_cứ cho rằng quyết_định hoặc hành_vi đó là trái pháp_luật , xâm_phạm quyền , lợi_ích hợp_pháp của mình . \n 2 . người khiếu_nại là công_dân , cơ_quan , tổ_chức hoặc cán_bộ , công_chức thực_hiện quyền khiếu_nại . \n 3 . rút khiếu_nại là việc người khiếu_nại đề_nghị cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền chấm_dứt khiếu_nại của mình . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức có quyền khiếu_nại là cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức kinh_tế , đơn_vị vũ_trang nhân_dân . \n 5 . người bị khiếu_nại là cơ_quan hành_chính nhà_nước hoặc người có thẩm_quyền trong cơ_quan hành_chính nhà_nước có quyết_định hành_chính , hành_vi hành_chính bị khiếu_nại ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền có quyết_định kỷ_luật cán_bộ , công_chức bị khiếu_nại . \n 6 . người giải_quyết khiếu_nại là cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền giải_quyết khiếu_nại . \n 7 . người có quyền , nghĩa_vụ liên_quan là cá_nhân , cơ_quan , tổ_chức mà không phải là người khiếu_nại , người bị khiếu_nại nhưng việc giải_quyết khiếu_nại