Document ID: 65152

Title: HƯỚNG DẪN TRỢ CẤP GẠO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CHỖ Ở MIỀN NÚI TRỒNG RỪNG THAY THẾ NƯƠNG RẪY

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định 100/2007/QĐ - TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 661/ QĐ - TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn việc trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này hướng dẫn việc trợ cấp gạo đối với việc trồng rừng phòng hộ và trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy chưa được cải tạo thành ruộng bậc thang nằm trong diện tích đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy).\n2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi đang cư trú hợp pháp tại địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư liên tịch 52/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy do Liên Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi áp_dụng : thông_tư này hướng_dẫn việc trợ_cấp gạo đối_với việc trồng rừng phòng_hộ và trồng rừng sản_xuất thay_thế nương_rẫy chưa được cải_tạo thành ruộng bậc_thang nằm trong diện_tích đất quy_hoạch cho phát_triển lâm_nghiệp ( sau đây gọi tắt là trồng rừng phòng_hộ , trồng rừng sản_xuất thay_thế nương_rẫy ) . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : thông_tư này áp_dụng đối_với đồng_bào dân_tộc_thiểu_số tại_chỗ ở miền núi đang cư_trú hợp_pháp tại địa_phương và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NGUYÊN TẮC TRỢ CẤP GẠO\n1. Việc trợ cấp gạo chỉ áp dụng đối với các hộ gia đình tự nguyện trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy.\n2. Mức gạo trợ cấp đảm bảo đủ ăn cho hộ gia đình trong thời gian chuyển nương rẫy sang trồng rừng và chưa có thu nhập khác thay thế hoặc có thu nhập khác nhưng chưa tương đương với thu nhập từ canh tác nương rẫy trên diện tích đó.\n3. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức trợ cấp gạo đối với từng loại đối tượng, thời gian và hình thức trợ cấp phù hợp tại địa phương.", "header": "['Thông tư liên tịch 52/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy do Liên Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 106, "lower_segmented_text": "mục ii . nguyên_tắc trợ_cấp gạo \n 1 . việc trợ_cấp gạo chỉ áp_dụng đối_với các hộ gia_đình tự_nguyện trồng rừng phòng_hộ , trồng rừng sản_xuất thay_thế nương_rẫy . \n 2 . mức gạo trợ_cấp đảm_bảo đủ ăn cho hộ gia_đình trong thời_gian chuyển nương_rẫy sang trồng rừng và chưa có thu_nhập khác thay_thế hoặc có thu_nhập khác nhưng chưa tương_đương với thu_nhập từ canh_tác nương_rẫy trên diện_tích đó . \n 3 . căn_cứ tình_hình thực_tế của địa_phương , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quy_định cụ_thể mức trợ_cấp gạo đối_với từng loại đối_tượng , thời_gian và hình_thức trợ_cấp phù_hợp tại địa_phương .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. THỜI HẠN, MỨC TRỢ CẤP, PHƯƠNG THỨC TRỢ CẤP GẠO\n1. Thời hạn trợ cấp: Bắt đầu từ khi ngừng canh tác nương rẫy để chuyển sang trồng rừng đến khi có thu nhập thay thế, nhưng tối đa không quá 7 năm.\n2. Mức trợ cấp Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình căn cứ vào diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi sang trồng rừng, mỗi ha không quá 700 kg/năm và mỗi khẩu được trợ cấp bình quân 10 kg/tháng. Mức cụ thể trên từng địa bàn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia chuyển đổi với diện tích nương rẫy ít, thì mức trợ cấp theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi mỗi ha không quá 700 kg/năm. Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia chuyển đổi với diện tích nương rẫy nhiều, thì mức trợ cấp gạo tính theo khẩu là 10 kg/tháng. Cách tính cụ thể như sau: Ví dụ 1: Hộ gia đình A có 05 khẩu chuyển đổi diện tích nương rẫy sang trồng rừng là 02 ha. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã quyết định mức trợ cấp gạo là 10 kg/khẩu/tháng. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với hộ gia đình này như sau: Xác định theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi: 700 kg x 02 ha = 1.400 kg/năm. Xác định theo số khẩu: 10 kg x 12 tháng x 05 khẩu = 600 kg/năm. Tổng số gạo trợ cấp cho gia đình A trong năm là 600 kg/năm. Ví dụ 2: Hộ gia đình B có 7 khẩu chuyển đổi diện tích nương rẫy sang trồng rừng là 0,3 ha. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã quyết định mức trợ cấp gạo là 10 kg/khẩu/tháng. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với hộ gia đình này như sau: Xác định theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi: 700 kg x 0,3 ha = 210 kg/năm. Xác định theo số khẩu: 10 kg x 12 tháng x 7 khẩu = 840 kg/năm. Tổng số gạo trợ cấp cho gia đình B trong năm là 210 kg/năm. Ví dụ 3: Hộ gia đình C có 6 khẩu chuyển đổi diện tích nương rẫy sang trồng rừng năm 2008 là 0,5 ha. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã quyết định mức trợ cấp gạo là 10 kg/khẩu/tháng. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với hộ gia đình này trong năm 2008 như sau: Xác định theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi: 700 kg x 0,5 ha = 350 kg/năm. Xác định theo số khẩu: 10 kg x 12 tháng x 6 khẩu = 720 kg/năm. Tổng số gạo trợ cấp cho gia đình C trong năm 2008 là 350 kg/năm. Năm 2009 Hộ gia đình này tiếp tục chuyển 01 ha nương rẫy sang trồng rừng và số khẩu không thay đổi. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với hộ gia đình này năm 2009 như sau: Xác định theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi: 700 kg x 1,5 ha = 1050 kg/năm. Xác định theo số khẩu: 10 kg x 12 tháng x 6 khẩu = 720 kg/năm. Tổng số gạo trợ cấp cho gia đình C trong năm 2009 là 720 kg/năm. Năm 2010 Hộ gia đình này tiếp tục chuyển đổi thêm 0,4 ha nương rẫy sang trồng rừng và số khẩu tăng thêm 01 khẩu. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với hộ gia đình này năm 2010 như sau: Xác định theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi: 700 kg x 1,9 ha = 1330 kg/năm. Xác định theo số khẩu: 10 kg x 12 tháng x 7 khẩu = 840 kg/năm. Tổng số gạo trợ cấp cho gia đình C trong năm 2010 là 840 kg/năm.\n3. Phương thức trợ cấp\na) Loại gạo trợ cấp theo hướng dẫn tại Thông tư này là gạo tẻ thường, độ ẩm không quá 14%, không có sâu mọt, nấm, mốc. Căn cứ quy định tại Thông tư này, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, ưu tiên giải quyết loại gạo phù hợp với nhu cầu sử dụng hoặc được sản xuất tại địa phương.\nb) Chủ đầu tư thực hiện việc mua gạo theo quy định của Bộ Tài chính về việc đấu thầu mua sắm tài sản bằng vốn nhà nước.\nc) Chủ đầu tư tổ chức cấp gạo cho từng hộ gia đình trong vùng dự án theo định kỳ 01 (một) tháng một lần, tại mỗi thôn, bản nơi hộ gia đình cư trú. Tuỳ tình hình thực tế tại mỗi địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể quyết định định kỳ cấp gạo cụ thể, nhưng tối đa không quá 3 tháng một lần. Căn cứ vào dự án được duyệt và hướng dẫn tại Thông tư này, chủ đầu tư thống nhất với Trưởng thôn lập danh sách các hộ gia đình, số lượng gạo trợ cấp cho từng hộ gia đình trong thôn (mẫu biểu số 01 kèm theo). Khi các hộ gia đình bắt đầu thực hiện việc trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy thì chủ đầu tư mới tiến hành trợ cấp gạo. Việc trợ cấp gạo phải có chữ ký của đại diện hộ gia đình nhận trợ cấp gạo; ký xác nhận của Trưởng thôn, bản; Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức danh (mẫu biểu số 02 kèm theo).", "header": "['Thông tư liên tịch 52/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy do Liên Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 916, "lower_segmented_text": "mục iii . thời_hạn , mức trợ_cấp , phương_thức trợ_cấp gạo \n 1 . thời_hạn trợ_cấp : bắt_đầu_từ khi ngừng canh_tác nương_rẫy để chuyển sang trồng rừng đến khi có thu_nhập thay_thế , nhưng tối_đa không quá 7 năm . \n 2 . mức trợ_cấp mức trợ_cấp gạo xác_định cho từng hộ gia_đình căn_cứ vào diện_tích nương_rẫy thực_tế chuyển_đổi sang trồng rừng , mỗi ha không quá 700 kg / năm và mỗi khẩu được trợ_cấp bình_quân 10 kg / tháng . mức cụ_thể trên từng địa_bàn do chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_p