Document ID: 495896

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 44/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý và bảo trì công trình hàng không dân dụng.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới quản lý, bảo trì công trình hàng không trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 24/2021/TT-BGTVT về quản lý, bảo trì công trình hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định về quản_lý và bảo_trì công_trình hàng không dân_dụng . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan tới quản_lý , bảo_trì công_trình hàng không trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Công trình hàng không là công trình phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, bao gồm:\na) Công trình kết cấu hạ tầng cảng hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;\nb) Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài phạm vi ranh giới cảng hàng không, sân bay;\nc) Công trình cơ sở hạ tầng của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không nằm ngoài phạm vi ranh giới cảng hàng không, sân bay.\n2. Công trình hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định số 44/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (sau đây gọi là Nghị định số 44/2018/NĐ-CP).\n3. Bảo trì công trình hàng không là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình hàng không theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình hàng không có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình hàng không; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị để việc khai thác sử dụng công trình hàng không đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình hàng không.\n4. Quy trình bảo trì công trình hàng không là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình hàng không.\n5. Kiểm tra công trình hàng không là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dùng để đánh giá hiện trạng công trình hàng không nhằm phát hiện các dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình để có biện pháp xử lý kịp thời.\n6. Quan trắc công trình hàng không là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian.\n7. Kiểm định chất lượng công trình hàng không là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của một bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công trình hàng không thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.\n8. Bảo dưỡng công trình hàng không là hoạt động (theo dõi, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình) được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình hàng không ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình.\n9. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình hàng không (tuổi thọ thiết kế) là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, bảo đảm yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.\n10. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế kể từ khi đưa vào khai thác, bảo đảm các yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng.\n11. Người quản lý sử dụng công trình hàng không là chủ sở hữu công trình trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thác hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu ủy quyền quản lý, sử dụng và khai thác trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thác hoặc là người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.\n12. Người được giao quản lý, sử dụng, khai thác công trình hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định Nghị định số 44/2018/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 24/2021/TT-BGTVT về quản lý, bảo trì công trình hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 670, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . công_trình hàng không là công_trình phục_vụ cho hoạt_động hàng không dân_dụng theo quy_định của pháp_luật về hàng không dân_dụng , bao_gồm : \n a ) công_trình kết_cấu_hạ_tầng cảng hàng_không theo quy_định tại khoản 3 điều 3 nghị_định số 05 / 2021 / nđ - cp ngày 25 tháng 01 năm 2021 của chính_phủ về quản_lý , khai_thác cảng hàng_không , sân_bay ; \n b ) công_trình , hạ_tầng kỹ_thuật bảo_đảm hoạt_động bay nằm ngoài phạm_vi ranh_giới cảng hàng_không , sân_bay ; \n c ) công_trình cơ_sở hạ_tầng của các đơn_vị cung_cấp dịch_vụ hàng không nằm ngoài phạm_vi ranh_giới cảng hàng_không , sân_bay . \n 2 . công_trình hàng không do nhà_nước đầu_tư , quản_lý là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng hàng không do nhà_nước đầu_tư , quản_lý thuộc phạm_vi điều_chỉnh của luật quản_lý , sử_dụng tài_sản công và nghị_định số 44 / 2018 / nđ - cp ngày 13 tháng 3 năm 2018 của chính_phủ quy_định việc quản_lý , sử_dụng và khai_thác tài_sản kết_cấu_hạ_tầng hàng_không ( sau đây gọi là nghị_định số 44 / 2018 / nđ - cp ) . \n 3 . bảo_trì công_trình hàng không là tập_hợp các công_việc nhằm bảo_đảm và duy_trì sự làm_việc bình_thường , an_toàn của công_trình hàng không theo quy_định của thiết_kế trong quá_trình khai_thác sử_dụng . nội_dung bảo_trì công_trình hàng không có_thể bao_gồm một , một_số hoặc toàn_bộ các công_việc sau : kiểm_tra , quan_trắc , kiểm_định chất_lượng , bảo_dưỡng và sửa_chữa công_trình hàng_không ; bổ_sung , thay_thế hạng_mục , thiết_bị để việc khai_thác sử_dụng công_trình hàng không đảm_bảo_an_toàn nhưng không bao_gồm các hoạt_động làm thay_đổi công_năng , quy_mô công_trình hàng không . \n 4 . quy_trình bảo_trì công_trình hàng không là tài_liệu quy_định về trình_tự , nội_dung và chỉ_dẫn thực_hiện các công_việc bảo_trì công_trình hàng không . \n 5 . kiểm_tra công_trình hàng không là việc xem_xét bằng trực_quan hoặc bằng thiết_bị chuyên_dùng để đánh_giá hiện_trạng công_trình hàng_không nhằm phát_hiện các dấu_hiệu xuống_cấp , hư_hỏng của công_trình , thiết_bị lắp_đặt vào công_trình để có biện_pháp xử_lý kịp_thời . \n 6 . quan_trắc công_trình hàng không là hoạt_động theo_dõi , đo_đạc , ghi_nhận sự_biến_đổi về hình_học , biến_dạng , chuyển_dịch và các thông_số kỹ_thuật khác của công_trình và môi_trường xung_quanh theo thời_gian . \n 7 . kiểm_định chất_lượng công_trình hàng không là hoạt_động kiểm_tra , đánh_giá chất_lượng hoặc nguyên_nhân hư_hỏng , giá_trị , thời_hạn sử_dụng và các thông_số kỹ_thuật khác của một bộ_phận công_trình , thiết_bị lắp_đặt vào công_trình hoặc công_trình hàng không thông_qua quan_trắc , thí_nghiệm kết_hợp với việc tính_toán , phân_tích . \n 8 . bảo_dưỡng công_trình hàng không là hoạt_động ( theo_dõi , sửa_chữa những hư_hỏng nhỏ , duy_tu thiết_bị lắp_đặt vào công_trình ) được tiến_hành thường_xuyên , định_kỳ để duy_trì công_trình hàng không ở trạng_thái khai_thác , sử_dụng bình_thường và hạn_chế phát_sinh các hư_hỏng công_trình . \n 9 . thời_hạn sử_dụng theo thiết_kế của công_trình hàng_không ( tuổi_thọ thiết_kế ) là khoảng thời_gian công_trình được dự_kiến sử_dụng , bảo_đảm yêu_cầu về an_toàn và công_năng sử_dụng . thời_hạn sử