Document ID: 243595

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI KINH DOANH TẠI VIỆT NAM HOẶC CÓ THU NHẬP TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 17. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2014, thay thế Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.\n2. Trường hợp các Hợp đồng, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm ký kết hợp đồng.\n3. Trường hợp tại Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài khác với các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.", "header": "['Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 187, "lower_segmented_text": "chương iii . tổ_chức thực_hiện \n điều 17 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 / 10 / 2014 , thay_thế thông_tư số 60 / 2012 / tt - btc ngày 12 / 4 / 2012 của bộ tài_chính hướng_dẫn thực_hiện nghĩa_vụ thuế áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài kinh_doanh tại việt_nam hoặc có thu_nhập tại việt_nam . \n 2 . trường_hợp các hợp_đồng , hợp_đồng thầu phụ được ký_kết trước ngày thông_tư này có hiệu_lực thì việc xác_định_nghĩa_vụ thuế gtgt , thuế_tndn tiếp_tục thực_hiện như hướng_dẫn tại các văn_bản quy_phạm_pháp_luật tương_ứng tại thời_điểm ký_kết_hợp_đồng . \n 3 . trường_hợp tại điều_ước quốc_tế mà nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ký_kết hoặc tham_gia có quy_định về việc nộp thuế của nhà_thầu nước_ngoài , nhà_thầu phụ nước_ngoài khác với các nội_dung hướng_dẫn tại thông_tư này thì thực_hiện theo các quy_định của điều_ước quốc_tế đó . trong quá_trình thực_hiện nếu có vướng_mắc , đề_nghị các tổ_chức , cá_nhân phản_ánh kịp_thời về bộ tài_chính để nghiên_cứu giải_quyết .", "pointer_link": "['Chương III']"}]