Document ID: 315260

Title: QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2016;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và việc cấp, thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu, biển hiệu; quy định về công bố bến xe.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.\n2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.\n3. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền công bố, được xác định bởi hành trình, lịch trình, bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến (điểm đầu, điểm cuối đối với tuyến xe buýt).\n4. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có xác định bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến với lịch trình, hành trình nhất định.\n5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành với cự ly, phạm vi hoạt động nhất định, bao gồm tuyến xe buýt nội tỉnh và tuyến xe buýt liên tỉnh. Trong đó:\na) Tuyến xe buýt nội tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nb) Tuyến xe buýt liên tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn của hai hoặc ba tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi là việc sử dụng xe ô tô có sức chứa dưới 9 chỗ (bao gồm cả người lái xe) để vận chuyển hành khách theo lịch trình và hành trình do hành khách yêu cầu; có sử dụng đồng hồ tính tiền để tính cước chuyến đi hoặc sử dụng phần mềm để đặt xe, hủy chuyến, tính cước chuyến đi và kết nối trực tiếp với hành khách thông qua phương tiện điện tử.\n7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hành khách bằng văn bản giấy hoặc điện tử (sau đây gọi là hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng điện tử) giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe).\n8. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành bằng văn bản giấy hoặc điện tử giữa đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe) để vận chuyển khách du lịch theo chương trình du lịch.\n9. Vận tải trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải không thu tiền do doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định sử dụng xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở xuống (kể cả người lái xe) để đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách cố định của đơn vị mình đến bến xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn địa phương hai đầu tuyến.\n10. Trọng tải thiết kế của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hoá tối đa mà xe ô tô đó được chở theo quy định của nhà sản xuất.\n11. Trọng tải được phép chở của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được phép chở, nhưng không vượt quá trọng tải thiết kế của phương tiện, khi hoạt động trên đường bộ theo quy định.\n12. Bến xe ô tô khách (bến xe khách) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách.\n13. Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa xếp, dỡ hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa.\n14. Trạm dừng nghỉ là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thực hiện chức năng phục vụ người và phương tiện dừng, nghỉ trong quá trình tham gia giao thông trên đường bộ.\n15. Giờ xuất bến của từng chuyến xe là mốc thời gian để xác định thời điểm xe phải rời khỏi bến xe khách.\n16. Hành trình chạy xe là đường đi của phương tiện trên một tuyến đường cụ thể, được xác định bởi điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng, đỗ trên tuyến.\n17. Lịch trình chạy xe là thời gian xe chạy kể từ khi xe xuất phát đến khi kết thúc hành trình, trong đó có xác định mốc thời gian tương ứng với một số vị trí nhất định trên hành trình chạy xe.\n18. Biểu đồ chạy xe là tổng hợp hành trình, lịch trình chạy xe của các chuyến xe theo chu kỳ trong một khoảng thời gian nhất định.\n19. Phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải là phần mềm ứng dụng cung cấp giao thức kết nối giữa đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe với hành khách hoặc người thuê vận tải; tất cả các hoạt động kết nối diễn ra trong môi trường số.\n20. Trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe là việc tổ chức hoặc cá nhân giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển hành khách, hàng hoá thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải hoặc Lệnh vận chuyển hoặc Hợp đồng vận chuyển hoặc Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).", "header": "['Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô']", "len_tokenizer": 953, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về kinh_doanh , điều_kiện kinh_doanh vận_tải bằng xe ô_tô và việc cấp , thu_hồi giấy_phép kinh_doanh vận_tải bằng xe ô_tô , phù_hiệu , biển_hiệu ; quy_định về công_bố bến_xe . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh hoặc liên_quan đến kinh_doanh vận_tải bằng xe ô_tô . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đơn_vị kinh_doanh vận_tải bao_gồm : doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , hộ kinh_doanh vận_tải bằng xe ô_tô . \n 2 . kinh_doanh vận_tải bằng xe ô_tô là việc thực_hiện ít_nhất một trong các công_đoạn chính của hoạt_động vận_tải ( trực_tiếp điều_hành phương_tiện , lái_xe hoặc quyết_định_giá cước_vận_tải ) để vận_chuyển hành_khách , hàng_hóa trên đường_bộ nhằm mục_đích sinh_lợi . \n 3 . tuyến cố_định là tuyến vận_tải hành_khách được cơ_quan có thẩm_quyền công_bố , được xác_định bởi hành_trình , lịch_trình , bến_xe_khách nơi đi , bến_xe_khách nơi đến ( điểm đầu , điểm cuối đối_với tuyến xe_buýt ) . \n 4 . kinh_doanh vận_tải hành_khách theo tuyến cố_định là kinh_doanh vận_tải hành_khách bằng xe ô_tô có xác_định bến_xe_khách nơi đi , bến_xe_khách nơi đến với lịch_trình , hành_trình nhất_định . \n 5 . kinh_doanh vận_tải hành_khách bằng xe_buýt theo tuyến cố_định là kinh_doanh vận_tải hành_khách bằng xe ô_tô có các điểm dừng đón , trả khách và xe chạy theo biểu_đồ vận_hành với cự_ly , phạm_vi hoạt_động nhất_định , bao_gồm tuyến xe_buýt nội_tỉnh và tuyến xe_buýt liên tỉnh . trong đó : \n a ) tuyến xe_buýt nội_tỉnh là tuyến xe_buýt có phạm_vi hoạt_động trên địa_bàn của một tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n b ) tuyến xe_buýt liên tỉnh là tuyến xe_buýt có phạm_vi hoạt_động trên địa_bàn của hai hoặc ba tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 6 . kinh_doanh vận_tải hành_khách bằng xe taxi là việc sử_dụng xe ô_tô có sức chứa dưới 9 chỗ ( bao_gồm cả người lái_xe ) để vận_chuyển hành_khách theo lịch_trình và hành_trình do hành_khách yêu_cầu ; có sử_dụng đồng_hồ tính tiền để tính cước chuyến đi hoặc sử_dụng phần_mềm để đặt xe , hủy chuyến , tính cước chuyến đi và kết_nối trực_tiếp với hành_khách thông_qua phương_tiện điện_tử . \n 7 . kinh_doanh vận_tải hành_khách theo hợp_đồng không theo tuyến cố_định là kinh_doanh vận_tải hành_khách bằng xe ô_tô được thực_hiện theo hợp_đồng vận_chuyển hành_khách bằng văn_bản giấy hoặc điện_tử ( sau đây gọi là hợp_đồng vận_chuyển hoặc hợp_đồng điện_tử ) giữa đơn_vị kinh_doanh vận_tải hành_khách theo hợp_đồng với người thuê vận_tải có nhu_cầu thuê cả chuyến xe ( bao_gồm cả thuê người lái_xe ) . \n 8 . ki