Document ID: 186236

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC XÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn việc xét duyệt, thẩm định và phê duyệt Dự án khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia (viết tắt là Dự án KH&CN) thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020.\n2. Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và thực hiện Dự án KH&CN thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia (viết tắt là SPQG) đến năm 2020.", "header": "['Thông tư 12/2013/TT-BKHCN hướng dẫn việc xét duyệt, thẩm định và phê duyệt Dự án khoa học và Công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc xét_duyệt , thẩm_định và phê_duyệt dự_án khoa_học và công_nghệ phát_triển sản_phẩm quốc_gia ( viết tắt là dự_án kh & cn ) thuộc chương_trình phát_triển sản_phẩm quốc_gia đến năm 2020 . \n 2 . thông_tư này áp_dụng với cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến việc quản_lý và thực_hiện dự_án kh & cn thuộc chương_trình phát_triển sản_phẩm quốc_gia ( viết tắt là spqg ) đến năm 2020 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc chung\n1. Việc phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức xây dựng, xét duyệt, thẩm định và phê duyệt Dự án KH&CN theo quy định tại Chương III của Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (viết tắt là Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN).\n2. Việc xét duyệt Dự án KH&CN và nhiệm vụ KH&CN (viết tắt là nhiệm vụ) thuộc Dự án KH&CN do Cơ quan chủ quản SPQG (Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) chủ trì thực hiện thông qua Hội đồng xét duyệt do Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG thành lập.\n3. Việc thẩm định Dự án KH&CN và nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.\n4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét duyệt và Hội đồng thẩm định:\na) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, đảm bảo tính khách quan và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.\nb) Thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với những ý kiến nhận xét, đánh giá; các thành viên và thư ký hành chính của Hội đồng, đại biểu tham dự có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan trong quá trình xét duyệt, thẩm định.\nc) Phiên họp chính thức của Hội đồng xét duyệt phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và các ủy viên phản biện. Phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch và Phó chủ tịch. Ý kiến nhận xét của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.\nd) Chủ tịch điều hành các phiên họp Hội đồng, trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch có trách nhiệm điều hành phiên họp của Hội đồng.\n5. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG có quyền lấy ý kiến tư vấn của các chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập (sau đây gọi chung là chuyên gia tư vấn độc lập) trước hoặc sau khi họp Hội đồng.", "header": "['Thông tư 12/2013/TT-BKHCN hướng dẫn việc xét duyệt, thẩm định và phê duyệt Dự án khoa học và Công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 394, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc chung \n 1 . việc phối_hợp của các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong quá_trình tổ_chức xây_dựng , xét_duyệt , thẩm_định và phê_duyệt dự_án kh & cn theo quy_định tại chương iii của thông_tư số 10 / 2013 / tt - bkhcn ngày 29 tháng 3 năm 2013 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ về việc hướng_dẫn quản_lý chương_trình phát_triển sản_phẩm quốc_gia đến năm 2020 ( viết tắt là thông_tư số 10 / 2013 / tt - bkhcn ) . \n 2 . việc xét_duyệt dự_án kh & cn và nhiệm_vụ kh & cn ( viết tắt là nhiệm_vụ ) thuộc dự_án kh & cn do cơ_quan chủ_quản spqg ( bộ , ngành , ubnd các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ) chủ_trì thực_hiện thông_qua hội_đồng xét_duyệt do thủ_trưởng cơ_quan chủ_quản spqg thành_lập . \n 3 . việc thẩm_định dự_án kh & cn và nhiệm_vụ thuộc dự_án kh & cn do bộ khoa_học và công_nghệ chủ_trì thực_hiện thông_qua hội_đồng thẩm_định do bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ thành_lập . \n 4 . nguyên_tắc làm_việc của hội_đồng xét_duyệt và hội_đồng thẩm_định : \n a ) hội_đồng làm_việc theo nguyên_tắc dân_chủ , đảm_bảo tính khách_quan và chịu trách_nhiệm tập_thể về kết_luận chung của hội_đồng . \n b ) thành_viên hội_đồng chịu trách_nhiệm cá_nhân về tính khách_quan , tính chính_xác đối_với những ý_kiến nhận_xét , đánh_giá ; các thành_viên và thư_ký hành_chính của hội_đồng , đại_biểu tham_dự có trách_nhiệm giữ bí_mật về các thông_tin liên_quan trong quá_trình xét_duyệt , thẩm_định . \n c ) phiên họp chính_thức của hội_đồng xét_duyệt phải có_mặt ít_nhất 2 / 3 số thành_viên hội_đồng , trong đó phải có chủ_tịch hoặc phó_chủ_tịch và các ủy_viên phản_biện . phiên họp chính_thức của hội_đồng thẩm_định phải có_mặt ít_nhất 2 / 3 số thành_viên hội_đồng , trong đó phải có chủ_tịch và phó_chủ_tịch . ý_kiến nhận_xét của thành_viên vắng_mặt chỉ có giá_trị tham_khảo . \n d ) chủ_tịch điều_hành các phiên họp hội_đồng , trong trường_hợp chủ_tịch vắng_mặt , phó_chủ_tịch có trách_nhiệm điều_hành phiên họp của hội_đồng . \n 5 . trường_hợp cần_thiết , thủ_trưởng cơ_quan chủ_quản spqg có quyền lấy ý_kiến tư_vấn của các chuyên_gia , tổ_chức tư_vấn độc_lập ( sau đây gọi chung là chuyên_gia_tư_vấn độc_lập ) trước hoặc sau khi họp hội_đồng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hồ sơ và danh mục sơ bộ Dự án KH&CN\n1. Việc thực hiện đăng ký và xây dựng Thuyết minh Dự án KH&CN thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN.\n2. Hồ sơ Dự án KH&CN gồm 01 bộ hồ sơ gốc và 01 file pdf chứa các tài liệu sau:\na) 01 Đơn đăng ký của Tổ chức đăng ký chủ trì;\nb) 01 bản chính Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN theo Mẫu B5- DAKHCN-SPQG quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN ;\nc) 01 bản sao quyết định thành lập, đăng ký hoạt động KH&CN, đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh (đối với doanh nghiệp) của tổ chức đăng ký chủ trì;\nd) 01 bản chính tóm tắt hoạt động KH&CN, sản xuất kinh doanh của tổ chức đăng ký chủ trì;\nđ) 01 bản chính tóm tắt lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Dự án KH&CN;\ne) 01 bản sao báo cáo tài chính 03 năm gần nhất của tổ chức đăng ký chủ trì Dự án KH&CN.\n3. Danh mục sơ bộ các dự án KH&CN:\na) Đối với sản phẩm quốc gia do các bộ, ngành quản lý: Đơn vị quản lý SPQG chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Cơ quan chủ quản SPQG, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, lựa chọn Hồ sơ đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (viết tắt là Quyết định số 2441/QĐ-TTg), Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN và các văn bản khác có liên quan để xây dựng Danh mục sơ bộ các dự án KH&CN đáp ứng yêu cầu theo mẫu quy định (Biểu A1-DMSB-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 1) trình Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG quyết định đưa ra Hội đồng xét duyệt.\nb) Đối với sản phẩm quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý: Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, lựa chọn Hồ sơ đáp ứng các yêu cầu, quy định tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg , Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN và các văn bản khác có liên quan để xây dựng Danh mục sơ bộ các dự án KH&CN đáp ứng yêu cầu theo mẫu quy định (Biểu A1-DMSB-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 1) trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định đưa ra Hội đồng xét duyệt. Đối với các hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định, Ban chủ nhiệm chương trình hoặc Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm thông báo cho các tổ chức đăng ký chủ trì biết.", "header": "['Thông tư 12/2013/TT-BKHCN hướng dẫn việc xét duyệt, thẩm đ