Document ID: 40319

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 03-CP NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 1997 VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUẬN THỦ ĐỨC, QUẬN 2, QUẬN 7, QUẬN 9, QUẬN 12 VÀ THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG THUỘC CÁC QUẬN MỚI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thành lập Quận Thủ Đức trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã Linh Đông, Linh Trung, Tam Bình, Tam Phú, Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình Chánh, thị trấn Thủ Đức, 55 ha diện tích tự nhiên và 366 nhân khẩu của xã Hiệp Phú; 298 ha diện tích tự nhiên và 3.188 nhân khẩu của xã Tân Phú; 367 ha diện tích tự nhiên và 6.651 nhân khẩu của xã Phước Long, thuộc huyện Thủ Đức. Quận Thủ Đức có 4.726,5 ha diện tích tự nhiên và 163.394 nhân khẩu. Địa giới hành chính Quận Thủ Đức: Đông giáp Quận 9; Tây giáp Quận 12; Nam giáp sông Sài Gòn; Bắc giáp tỉnh Sông Bé. 1. Thành lập Quận 2 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã An Phú, An Khánh, Thủ Thiêm, Bình Trưng, Thạnh Mỹ Lợi thuộc huyện Thủ Đức. Quận 2 có 5.020 ha diện tích tự nhiên và 86.027 nhân khẩu. Địa giới hành chính Quận 2: Đông giáp Quận 9; Tây giáp Quận Bình Thạnh và Quận 1; Nam giáp Quận 7; Bắc giáp Quận Thủ Đức và Quận 9. 1. Thành lập Quận 9 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số các xã Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tăng Nhơn Phú, Long Phước, Long Trường, Phú Hữu, Phước Bình, 484 ha diện tích tự nhiên và 15.794 nhân khẩu còn lại của xã Tân Phú, 891 ha diện tích tự nhiên và 16.868 nhân khẩu còn lại của xã Phước Long, 172 ha diện tích tự nhiên và 13.493 nhân khẩu của xã Hiệp Phú, 140 ha diện tích tự nhiên của xã Bình Trưng, thuộc huyện Thủ Đức. Quận 9 có 11.362 ha diện tích tự nhiên và 126.220 nhân khẩu. Địa giới hành chính Quận 9: Đông giáp huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai; Tây giáp Quận Thủ Đức; Nam giáp Quận 2 và sông Đồng Nai; Bắc giáp thành phố Biên Hoà tỉnh Đồng Nai. 1. Thành lập Quận 7 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã Tân Quy Đông, Tân Quy Tây, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây, Phú Mỹ, 337 ha diện tích tự nhiên và 6.636 nhân khẩu của thị trấn Nhà Bè, thuộc huyện Nhà Bè. Quận 7 có 3.576 ha diện tích tự nhiên và 90.920 nhân khẩu. Địa giới hành chính Quận 7: Đông giáp tỉnh Đồng Nai; Tây giáp huyện Bình Chánh và Quận 8; Nam giáp huyện Nhà Bè; Bắc giáp Quận 4 và Quận 2. 1. Thành lập Quận 12 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số các xã Thạnh Lộc, An Phú Đông, Tân Thới Hiệp, Đông Hưng Thuận, Tân Thới Nhất; 711 ha diện tích tự nhiên và 15.461 nhân khẩu của xã Tân Chánh Hiệp; 273 ha diện tích tự nhiên và 11.332 nhân khẩu của xã Trung Mỹ Tây, thuộc huyện Hóc Môn. Quận 12 có 5.205 ha diện tích tự nhiên và 117.253 nhân khẩu. Địa giới hành chính Quận 12: Đông giáp Quận Thủ Đức và tỉnh Sông Bé; Tây giáp huyện Hóc Môn; Nam giáp Quận Tân Bình và Quận Gò Vấp; Bắc giáp huyện Hóc Môn.", "header": "['Nghị định 3-CP năm 1997 về việc thành lập quận Thủ Đức, quận 2, quận 7, quận 9, quận 12 và thành lập các phường thuộc các quận mới - Thành phố Hồ Chí Minh'\n 'Điều 1. - Thành lập các quận, phường mới thuộc thành phố Hồ Chí Minh như sau:']", "len_tokenizer": 586, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thành_lập quận thủ đức trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của các xã linh đông , linh trung , tam bình , tam phú , hiệp bình phước , hiệp bình_chánh , thị_trấn thủ đức , 55 ha diện_tích tự_nhiên và 366 nhân_khẩu của xã hiệp phú ; 298 ha diện_tích tự_nhiên và 3.188 nhân_khẩu của xã tân phú ; 367 ha diện_tích tự_nhiên và 6.651 nhân_khẩu của xã phước long , thuộc huyện thủ đức . quận thủ đức có 4.726,5 ha diện_tích tự_nhiên và 163.394 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính quận thủ đức : đông giáp quận 9 ; tây giáp quận 12 ; nam giáp sông sài_gòn ; bắc giáp tỉnh sông bé . 1 . thành_lập quận 2 trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của các xã an phú , an khánh , thủ thiêm , bình trưng , thạnh mỹ lợi thuộc huyện thủ đức . quận 2 có 5.020 ha diện_tích tự_nhiên và 86.027 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính quận 2 : đông giáp quận 9 ; tây giáp quận bình_thạnh và quận 1 ; nam giáp quận 7 ; bắc giáp quận thủ đức và quận 9 . 1 . thành_lập quận 9 trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số các xã long bình , long thạnh mỹ , tăng nhơn phú , long phước , long trường , phú hữu , phước bình , 484 ha diện_tích tự_nhiên và 15.794 nhân_khẩu còn lại của xã tân phú , 891 ha diện_tích tự_nhiên và 16.868 nhân_khẩu còn lại của xã phước long , 172 ha diện_tích tự_nhiên và 13.493 nhân_khẩu của xã hiệp phú , 140 ha diện_tích tự_nhiên của xã bình trưng , thuộc huyện thủ đức . quận 9 có 11.362 ha diện_tích tự_nhiên và 126.220 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính quận 9 : đông giáp huyện nhơn_trạch tỉnh đồng_nai ; tây giáp quận thủ đức ; nam giáp quận 2 và sông đồng_nai ; bắc giáp thành_phố biên hoà tỉnh đồng_nai . 1 . thành_lập quận 7 trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của các xã tân quy đông , tân quy tây , tân_thuận đông , tân_thuận tây , phú mỹ , 337 ha diện_tích tự_nhiên và 6.636 nhân_khẩu của thị_trấn nhà_bè , thuộc huyện nhà_bè . quận 7 có 3.576 ha diện_tích tự_nhiên và 90.920 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính quận 7 : đông giáp tỉnh đồng_nai ; tây giáp huyện bình_chánh và quận 8 ; nam giáp huyện nhà_bè ; bắc giáp quận 4 và quận 2 . 1 . thành_lập quận 12 trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số các xã thạnh_lộc , an phú đông , tân thới hiệp , đông hưng thuận , tân thới nhất ; 711 ha diện_tích tự_nhiên và 15.461 nhân_khẩu của xã tân_chánh hiệp ; 273 ha diện_tích tự_nhiên và 11.332 nhân_khẩu của xã trung mỹ tây , thuộc huyện hóc_môn . quận 12 có 5.205 ha diện_tích tự_nhiên và 117.253 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính quận 12 : đông giáp quận thủ đức và tỉnh sông bé ; tây giáp huyện hóc_môn ; nam giáp quận tân bình và quận gò vấp ; bắc giáp huyện hóc_môn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thành lập các phường thuộc Quận Thủ Đức: 2. Thành lập các phường thuộc Quận 2 như sau: 2. Thành lập các phường thuộc Quận 9: 2. Thành lập các phường thuộc Quận 7: 2. Thành lập các phường thuộc Quận 12:\na) Thành lập phường Linh Đông trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Linh Đông, gồm 259 ha và 19.206 nhân khẩu. a) Thành lập phường An Phú trên cơ sở 1.042 ha diện tích tự nhiên và 6.724 nhân khẩu của xã An Phú. Phường An Phú có 1.042 ha diện tích tự nhiên và 6.724 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường An Phú: Đông giáp phường Phú Hữu; Tây giáp phường Thảo Điền và phường Bình Khánh; Nam giáp phường Bình Trưng Đông và phường Bình Trưng Tây; Bắc giáp phường Phước Bình, phường Phước Long A và phường Trường Thọ. a) Thành lập phường Phước Long A trên cơ sở 470 ha diện tích tự nhiên và 8.002 nhân khẩu của xã Phước Long. Phường Phước Long A có 409 ha diện tích tự nhiên và 9.182 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Phước Long A: Đông giáp phường An Phú; Tây giáp phường Phước Bình; Nam giáp phường Trường Thọ; Bắc giáp phường Phước Long B. a) Thành lập phường Phú Mỹ trên cơ sở 373 ha diện tích tự nhiên và 6.636 nhân khẩu của thị trấn Nhà Bè. Phường Phú Mỹ có 373 ha diện tích tự nhiên và 6.674 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Phú Mỹ: Đông giáp tỉnh Đồng Nai; Tây giáp xã Phước Kiển; Nam giáp thị trấn Nhà Bè; Bắc giáp phường Tân Phú và phường Phú Thuận. a) Thành lập phường Tân Thới Nhất trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Thới Nhất, gồm 385 ha và 16.110 nhân khẩu.\nb) Thành lập phường Hiệp Bình Chánh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hiệp Bình Chánh, gồm 626 ha và 16.508 nhân khẩu. b) Thanh lập phường Thảo Điền trên cơ sở 375 ha diện tích tự nhiên và 6.714 nhân khẩu của xã An Phú. Phường Thảo Điền có 375 ha diện tích tự nhiên và 6.714 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Thảo Điền: Đông, Tây và Bắc giáp sông Sài Gòn; Nam giáp phường Bình Khánh, phường An Phú và phường Bình An. b) Thành lập phường Phước Long B trên cơ sở 392 ha diện tích tự nhiên và 8.002 nhân khẩu của xã Phước Long. Phường Phước Long B có 392 ha diện tích tự nhiên và 8.002 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Phước Long B: Đông giáp phường Tăng Nhơn Phú B; Tây giáp phường Phước Long A, phường Trường Thọ và phường Phước Bình; Nam giáp phường Phú Hữu; Bắc giáp phường Hiệp Phú, phường Tăng Nhơn Phú B và phường Bình Thọ. b) Thành lập phường Phú Thuận trên cơ sở 786 ha diện tích tự nhiên và 6.699 nhân khẩu của xã Phú Mỹ; 43 ha diện tích tự nhiên và 129 nhân khẩu của thị trấn Nhà Bè. Phường Phú Thuận có 829 ha diện tích tự nhiên và 6.828 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Phú Thuận: Đông giáp t