Document ID: 95133

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ (GIAI ĐOẠN 2) THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG CỤM, TUYẾN DÂN CƯ VÀ NHÀ Ở VÙNG NGẬP LŨ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thực hiện Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 26/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung các Dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách của Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn 1; Bộ Tài chính hướng dẫn việc huy động và quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các Dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long tại 08 tỉnh, thành phố Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Cần Thơ theo Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 26/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ và các dự án cụm, tuyến dân cư bổ sung được Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng theo các cơ chế chính sách quy định tại Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 26/8/2008 (sau đây gọi chung là các dự án giai đoạn 2); không bao gồm nhà ở cho các hộ dân vào ở trong các cụm, tuyến dân cư.\nĐiều 2. Các dự án giai đoạn 2 được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương cấp, vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn lồng ghép), vốn vay từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam và vốn huy động hợp pháp khác.\nĐiều 3. Các nguồn vốn đầu tư cho các dự án giai đoạn 2 phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng quy định, tiết kiệm và có hiệu quả; không được sử dụng cho các mục tiêu khác.\nĐiều 4. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án giai đoạn 2 thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 185/2009/TT-BTC hướng dẫn huy động và quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này là các dự_án đầu_tư ( giai_đoạn 2 ) thuộc chương_trình xây_dựng cụm , tuyến dân_cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng_bằng sông cửu long tại 08 tỉnh , thành_phố long an , đồng tháp , an_giang , kiên_giang , tiền giang , vĩnh_long , hậu_giang , cần thơ theo quyết_định số 1151 / qđ - ttg ngày 26 / 8 / 2008 của thủ_tướng chính_phủ và các dự_án cụm , tuyến dân_cư bổ_sung được thủ_tướng chính_phủ cho phép áp_dụng theo các cơ_chế chính_sách quy_định tại quyết_định số 1151 / qđ - ttg ngày 26 / 8 / 2008 ( sau đây gọi chung là các dự_án giai_đoạn 2 ) ; không bao_gồm nhà ở cho các hộ dân vào ở trong các cụm , tuyến dân_cư . \n điều 2 . các dự_án giai_đoạn 2 được đầu_tư bằng nguồn vốn ngân_sách nhà_nước ( bao_gồm vốn ngân_sách trung_ương cấp , vốn ngân_sách địa_phương và các nguồn vốn lồng_ghép ) , vốn vay từ ngân_hàng phát_triển việt_nam và vốn huy_động hợp_pháp khác . \n điều 3 . các nguồn vốn đầu_tư cho các dự_án giai_đoạn 2 phải được quản_lý , sử_dụng đúng mục_đích , đúng quy_định , tiết_kiệm và có hiệu_quả ; không được sử_dụng cho các mục_tiêu khác . \n điều 4 . việc quản_lý , thanh_toán , quyết_toán vốn đầu_tư cho các dự_án giai_đoạn 2 thực_hiện theo các quy_định hiện_hành của nhà_nước và quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 5. Các công trình, hạng mục công trình thuộc cụm, tuyến dân cư được sử dụng các nguồn vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này bao gồm:\n1. Tôn nền phần diện tích xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật;\n2. Tôn nền phần diện tích xây dựng nhà ở;\n3. Đắp bờ bao;\n4. Xây dựng các công trình thu gom rác, các công trình kè chống sạt lở các cụm, tuyến dân cư;\n5. Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong cụm, tuyến dân cư (gồm các công trình giao thông nội bộ, cấp nước sinh hoạt và thoát nước).", "header": "['Thông tư 185/2009/TT-BTC hướng dẫn huy động và quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 5 . các công_trình , hạng_mục công_trình thuộc cụm , tuyến dân_cư được sử_dụng các nguồn vốn đầu_tư theo quy_định tại thông_tư này bao_gồm : \n 1 . tôn nền phần diện_tích xây_dựng các công_trình hạ_tầng xã_hội , hạ_tầng kỹ_thuật ; \n 2 . tôn nền phần diện_tích xây_dựng nhà ở ; \n 3 . đắp bờ bao ; \n 4 . xây_dựng các công_trình thu_gom rác , các công_trình kè chống sạt_lở các cụm , tuyến dân_cư ; \n 5 . xây_dựng các công_trình hạ_tầng kỹ_thuật thiết_yếu trong cụm , tuyến dân_cư ( gồm các công_trình giao_thông nội_bộ , cấp_nước sinh_hoạt và thoát nước ) .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư và mục đích sử dụng.\n1. Vốn ngân sách trung ương cấp để đầu tư tôn nền phần diện tích xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; 80% chi phí đắp bờ bao và 50% chi phí xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong cụm, tuyến dân cư.\n2. Vốn ngân sách địa phương; tiền thu được từ bán nền nhà sinh lợi trong các cụm, tuyến dân cư; các nguồn vốn lồng ghép và vốn huy động hợp pháp khác đảm bảo đủ 20% chi phí đắp bờ bao và 50% chi phí xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong cụm tuyến dân cư. Cùng với việc bố trí vốn trong cân đối ngân sách địa phương hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chủ động lồng ghép các chương trình mục tiêu để đầu tư như Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn trong các cụm, tuyến dân cư thuộc phạm vi quản lý; huy động các nguồn vốn đóng góp của người dân được thụ hưởng từ Chương trình (như đóng góp bằng tiền, bằng ngày công) và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.\n3. Vốn vay từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm: - Vốn vay với lãi suất 0% để đầu tư tôn nền phần diện tích xây dựng nhà ở (không bao gồm phần diện tích nền nhà sinh lợi bán để tạo vốn); - Vốn vay với lãi suất hiện hành để đầu tư xây dựng các công trình thu gom rác, các công trình kè chống sạt lở các cụm, tuyến dân cư.\n4. Vốn ngân sách địa phương và vốn huy động hợp pháp khác để đầu tư tôn nền phần diện tích nền nhà sinh lợi bán để tạo vốn xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong cụm, tuyến dân cư.", "header": "['Thông tư 185/2009/TT-BTC hướng dẫn huy động và quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 310, "lower_segmented_text": "điều 6 . cơ_cấu nguồn vốn đầu_tư và mục_đích sử_dụng . \n 1 . vốn ngân_sách trung_ương cấp để đầu_tư tôn nền phần diện_tích xây_dựng các công_trình hạ_tầng xã_hội , hạ_tầng kỹ_thuật ; 80 % chi_phí đắp bờ bao và 50 % chi_phí xây_dựng các công_trình hạ_tầng kỹ_thuật thiết_yếu trong cụm , tuyến dân_cư . \n 2 . vốn ngân_sách địa_phương ; tiền thu được từ bán nền nhà sinh_lợi trong các cụm , tuyến dân_cư ; các nguồn vốn lồng_ghép và vốn huy_động hợp_pháp khác đảm_bảo đủ 20 % chi_phí đắp bờ bao và 50 % chi_phí xây_dựng các công_trình hạ_tầng kỹ_thuật thiết_yếu trong cụm tuyến dân_cư . cùng với việc bố_trí vốn trong cân_đối ngân_sách địa_phương hàng năm , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) chủ_động lồng_ghép các chương_trình mục_tiêu để đầu_tư như chương_trình nước_sạch và vệ_sinh môi_trường nông_thôn , chương_trình kiên_cố_hóa kênh mương , phát_triển đường giao_thông nông_thôn trong các cụm , tuyến dân_cư thuộc phạm_vi quản_lý ; huy_động các nguồn vốn đóng_góp của người dân được thụ_hưởng từ_chương_trình ( như đóng_góp bằng tiền , bằng ngày_công ) và các nguồn vốn huy_động hợp_pháp khác . \n 3 . vốn vay từ ngân_hàng phát_triển việt nam bao_gồm : - vốn vay với lãi_suất 0 % để đầu_tư tôn nền phần diện_tích xây_dựng nhà ở ( không bao_gồm phần diện_tích nền nhà sinh_lợi bán để tạo vốn ) ; - vốn vay với lãi_suất hiện_hành để đầu_tư xây_dựng các công_trình thu_gom rác , các công_trình kè chống sạt_lở các cụm , tuyến dân_cư . \n 4 . vốn ngân_sách địa_phương và vốn huy_động hợp_pháp khác để đầu_tư tôn nền phần diện_tích nền nhà sinh_lợi bán để tạo vốn xây_dựng các công_trình hạ_tầng kỹ_thuật thiết_yếu trong cụm , tuyến dân_cư .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Cơ chế vay vốn và quản lý nguồn