Document ID: 315451

Title: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊM CHỦNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về an toàn tiêm chủng và bồi thường khi sử dụng vắc xin.\nĐiều 2. Phạm vi áp dụng\n1. Nghị định này áp dụng đối với các cơ sở y tế thực hiện tiêm chủng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch.\n2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tiêm chủng phải đáp ứng các yêu cầu: An toàn tiêm chủng theo quy định tại Nghị định này, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, có kế hoạch bảo đảm cung ứng đủ vắc xin cho hoạt động tiêm chủng tại cơ sở.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Tiêm chủng là việc đưa vắc xin vào cơ thể con người với mục đích tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh tật.\n2. Tiêm chủng chống dịch là hoạt động tiêm chủng miễn phí do Nhà nước tổ chức cho những người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch, người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đến vùng có dịch.\n3. Thiết bị dây chuyền lạnh là hệ thống thiết bị bảo quản, theo dõi nhiệt độ và vận chuyển vắc xin từ nhà sản xuất đến các điểm tiêm chủng.\n4. Sự cố bất lợi sau tiêm chủng là hiện tượng bất thường về sức khỏe bao gồm các biểu hiện tại chỗ tiêm hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng, không nhất thiết do việc sử dụng vắc xin, bao gồm phản ứng thông thường sau tiêm chủng và tai biến nặng sau tiêm chủng.\n5. Tai biến nặng sau tiêm chủng là sự cố bất lợi sau tiêm chủng có thể đe dọa đến tính mạng người được tiêm chủng hoặc để lại di chứng hoặc làm người được tiêm chủng tử vong.\n6. Cơ sở tiêm chủng là cơ sở y tế đủ điều kiện và đã thực hiện việc công bố đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định tại Nghị định này.", "header": "['Nghị định 104/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động tiêm chủng']", "len_tokenizer": 292, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về an_toàn tiêm_chủng và bồi_thường_khi sử_dụng vắc xin . \n điều 2 . phạm_vi áp_dụng \n 1 . nghị_định này áp_dụng đối_với các cơ_sở y_tế thực_hiện tiêm_chủng vắc xin trong chương_trình tiêm_chủng mở_rộng và tiêm_chủng chống dịch . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ tiêm_chủng phải đáp_ứng các yêu_cầu : an_toàn tiêm_chủng theo quy_định tại nghị_định này , thực_hiện chế_độ báo_cáo theo quy_định , có kế_hoạch bảo_đảm cung_ứng đủ vắc xin cho hoạt_động tiêm_chủng tại cơ_sở . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . tiêm_chủng là việc đưa vắc xin vào cơ_thể con_người với mục_đích tạo cho cơ_thể khả_năng đáp_ứng miễn_dịch để dự_phòng_bệnh_tật . \n 2 . tiêm_chủng chống dịch là hoạt_động tiêm_chủng miễn_phí do nhà_nước tổ_chức cho những người có nguy_cơ mắc bệnh truyền_nhiễm tại vùng có dịch , người được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cử đến vùng có dịch . \n 3 . thiết_bị dây_chuyền lạnh là hệ_thống_thiết_bị bảo_quản , theo_dõi nhiệt_độ và vận_chuyển vắc xin từ nhà sản_xuất đến các điểm tiêm_chủng . \n 4 . sự_cố bất_lợi sau tiêm_chủng là hiện_tượng bất_thường về sức_khỏe bao_gồm các biểu_hiện tại_chỗ tiêm hoặc toàn_thân xảy ra sau tiêm_chủng , không nhất_thiết do việc sử_dụng vắc xin , bao_gồm phản_ứng thông_thường sau tiêm_chủng và tai_biến nặng sau tiêm_chủng . \n 5 . tai_biến nặng sau tiêm_chủng là sự_cố bất_lợi sau tiêm_chủng có_thể đe_dọa đến tính_mạng người được tiêm_chủng hoặc để lại di_chứng hoặc làm người được tiêm_chủng tử_vong . \n 6 . cơ_sở tiêm_chủng là cơ_sở y_tế đủ điều_kiện và đã thực_hiện việc công_bố đủ điều_kiện tiêm_chủng theo quy_định tại nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Quản lý đối tượng tiêm chủng\n1. Nội dung quản lý đối tượng tiêm chủng bao gồm:\na) Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh và địa chỉ thường trú của đối tượng tiêm chủng;\nb) Tên cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em;\nc) Tiền sử tiêm chủng, tiền sử bệnh tật liên quan đến chỉ định tiêm chủng.\n2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm chỉ đạo Trạm Y tế điều tra, lập danh sách các đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm và thông báo cho đối tượng để tham gia tiêm chủng đúng lịch, đủ liều.\n3. Cơ sở tiêm chủng chịu trách nhiệm:\na) Cấp và ghi sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân hoặc sổ tiêm chủng điện tử;\nb) Thống kê danh sách các đối tượng được tiêm chủng tại cơ sở.\n4. Trường hợp người được tiêm chủng đã có mã số định danh công dân thì không cần thu thập các thông tin quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.", "header": "['Nghị định 104/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động tiêm chủng'\n 'Chương II. AN TOÀN TIÊM CHỦNG' 'Mục 1. QUY TRÌNH TIÊM CHỦNG']", "len_tokenizer": 173, "lower_segmented_text": "điều 4 . quản_lý đối_tượng tiêm_chủng \n 1 . nội_dung quản_lý đối_tượng tiêm_chủng bao_gồm : \n a ) họ , tên , ngày , tháng , năm sinh và địa_chỉ thường_trú của đối_tượng tiêm_chủng ; \n b ) tên cha hoặc mẹ hoặc người giám_hộ đối_với trường_hợp người được tiêm_chủng là trẻ_em ; \n c ) tiền_sử tiêm_chủng , tiền_sử bệnh_tật liên_quan đến chỉ_định tiêm_chủng . \n 2 . ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn chịu trách_nhiệm chỉ_đạo trạm y_tế điều_tra , lập danh_sách các đối_tượng thuộc diện tiêm_chủng bắt_buộc theo quy_định của luật phòng , chống bệnh truyền_nhiễm và thông_báo cho đối_tượng để tham_gia tiêm_chủng đúng lịch , đủ liều . \n 3 . cơ_sở tiêm_chủng chịu trách_nhiệm : \n a ) cấp và ghi sổ theo_dõi tiêm_chủng cá_nhân hoặc sổ tiêm_chủng điện_tử ; \n b ) thống_kê danh_sách các đối_tượng được tiêm_chủng tại cơ_sở . \n 4 . trường_hợp người được tiêm_chủng đã có mã_số định_danh công_dân thì không cần thu_thập các thông_tin quy_định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy trình tiêm chủng\n1. Việc tiêm chủng phải thực hiện đầy đủ các bước sau:\na) Trước khi tiêm chủng: Khám sàng lọc, tư vấn cho đối tượng tiêm chủng. Trường hợp đối tượng tiêm chủng là trẻ em thì việc tư vấn được thực hiện với cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ;\nb) Trong khi tiêm chủng: Thực hiện tiêm chủng theo đúng chỉ định, bảo đảm an toàn;\nc) Sau khi tiêm chủng: Theo dõi người được tiêm chủng ít nhất 30 phút sau tiêm chủng và hướng dẫn gia đình hoặc đối tượng tiêm chủng để tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng.\n2. Khi đang triển khai tiêm chủng mà xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng, người đứng đầu cơ sở tiêm chủng có trách nhiệm:\na) Dừng ngay buổi tiêm chủng;\nb) Xử trí cấp cứu, chẩn đoán nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng; trường hợp vượt quá khả năng thì phải chuyển người bị tai biến nặng sau tiêm chủng đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gần nhất;\nc) Thống kê đầy đủ thông tin liên quan đến trường hợp tai biến nặng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế và báo cáo cho Sở Y tế trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm xảy ra tai biến.\n3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng phải tiến hành cấp cứu, điều trị và báo cáo Sở Y tế trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận người bị tai biến.\n4. Trường hợp xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng vắc xin ngoài Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch, cơ sở nơi xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng có trách nhiệm báo cáo Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở theo quy định tại khoản 2 Điều này và thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật về dân sự nếu có lỗi gây ra tai biến nặng sau tiêm chủng.", "header": "['Nghị định 104/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động tiêm chủng'\n 'Chương II. AN TOÀN TIÊM CHỦNG' 'Mục 1. QUY TRÌNH TIÊM CHỦNG']", "len_tokenizer": 292, "lower_segmented_text": "điều 5 . quy_trình tiêm_chủng \n 1 . việc tiêm_chủng phải thực_hiện đầy_đủ các bước sau : \n a ) trước khi tiêm_chủng : khám sàng_lọc , tư_vấn cho đối_tượng tiêm_chủng . trường_hợp đối_tượng tiêm_chủng là trẻ_em thì việc tư_vấn được thực_hiện với cha , mẹ hoặc người giám_hộ của trẻ ; \n b ) trong khi tiêm_chủng : thực_hiện tiêm_chủng theo đúng chỉ_định , bảo_đảm an_toàn ; \n c ) sau khi tiêm_chủng : theo_dõi người được tiêm_chủng ít_nhất 30 phút sau tiêm_chủng và hướng_dẫn gia_đình hoặc đối_tượng tiêm_chủng để tiếp_tục theo_dõi ít_nhất 24 giờ sau tiêm_chủng . \n 2 . khi đang triển_khai tiêm_chủng mà xảy ra tai_biến nặng sau tiêm_chủng , người đứng đầu_cơ_sở tiêm_chủng có trách_