Document ID: 328225

Title: BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG AIS

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống nhận dạng tự động (Hệ thống AIS).", "header": "['Thông tư 24/2016/TT-BGTVT Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này định mức kinh_tế - kỹ_thuật vận_hành , khai_thác và bảo_dưỡng hệ_thống nhận_dạng tự_động ( hệ_thống ais ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016.", "header": "['Thông tư 24/2016/TT-BGTVT Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 18, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./..", "header": "['Thông tư 24/2016/TT-BGTVT Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 3 . chánh văn_phòng bộ , chánh thanh_tra bộ , các vụ_trưởng , cục_trưởng cục hàng_hải việt_nam , thủ_trưởng các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này . / . .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG. I. Giới thiệu chung II. Cơ sở pháp lý xây dựng định mức III. Giải thích các từ viết tắt IV. Nội dung định mức V. Quy định áp dụng", "header": "['Thông tư 24/2016/TT-BGTVT Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định áp_dụng . i . giới_thiệu chung ii . cơ_sở pháp_lý xây_dựng định mức iii . giải_thích các từ viết tắt iv . nội_dung định mức v . quy_định áp_dụng", "pointer_link": "['CHƯƠNG I']"}, {"full_text": "CHƯƠNG II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG AIS. I. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC\n1. Vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu AIS 1. Định mức lao động\na) Vận hành thiết bị, đường truyền, nguồn điện:\nb) Vận hành phần mềm:\nc) Khai thác thông tin AIS:\n2. Vận hành Trạm thu AIS 2. Định mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu\na) Vận hành thiết bị, đường truyền, nguồn điện a) Định mức tiêu hao điện năng\nb) Vận hành phần mềm II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO b) Định mức tiêu hao nhiên liệu\nc) Định mức tiêu hao vật tư\nd) Định mức tiêu hao dụng cụ sản xuất\nđ) Định mức kênh truyền\ne) Định mức duy trì bản quyền phần mềm hàng năm\n3. Định mức phụ tùng thay thế", "header": "['Thông tư 24/2016/TT-BGTVT Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "chương ii . định mức kinh_tế - kỹ_thuật vận_hành , khai_thác hệ_thống ais . i . thành_phần công_việc \n 1 . vận_hành , khai_thác trung_tâm dữ_liệu ais 1 . định mức lao_động \n a ) vận_hành thiết_bị , đường truyền , nguồn điện : \n b ) vận_hành phần_mềm : \n c ) khai_thác thông_tin ais : \n 2 . vận_hành trạm thu ais 2 . định_mức tiêu_hao nguyên , nhiên , vật_liệu \n a ) vận_hành thiết_bị , đường truyền , nguồn điện a ) định_mức tiêu_hao điện_năng \n b ) vận_hành phần_mềm ii . định_mức tiêu_hao b ) định_mức tiêu_hao nhiên_liệu \n c ) định_mức tiêu_hao vật_tư \n d ) định_mức tiêu_hao dụng_cụ sản_xuất \n đ ) định_mức kênh_truyền \n e ) định mức duy_trì bản_quyền phần_mềm hàng năm \n 3 . định mức phụ_tùng thay_thế", "pointer_link": "['CHƯƠNG II']"}, {"full_text": "CHƯƠNG III. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG AIS. I. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC\n1. Công tác chuẩn bị 1. Máy chủ và thiết bị lưu trữ dữ liệu\n2. Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng 2. Thiết bị tường lửa\n3. Thực hiện bảo dưỡng 3. Thiết bị chuyển mạch\n4. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng 4. Thiết bị định tuyến\n5. Kết thúc công việc II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO 5. Máy tính giám sát, máy tính khai thác và máy tính xử lý\n6. Máy phát điện 7,5 kVA\n7. Máy phát điện 2 kVA\n8. Cột anten VHF: 10m - 35m\n9. Máy thu AIS\n10. Điều hòa nhiệt độ: 9.000 BTU - 18.000 BTU\n11. Bộ chuyển đổi nguồn AC/DC 220V/13,8V - 20A\n12. Thiết bị lưu điện (UPS): 3kVA - 10kVA (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)", "header": "['Thông tư 24/2016/TT-BGTVT Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "chương iii . định mức kinh_tế - kỹ_thuật bảo_dưỡng hệ_thống ais . i . thành_phần công_việc \n 1 . công_tác chuẩn_bị 1 . máy_chủ và thiết_bị lưu_trữ dữ_liệu \n 2 . kiểm_tra thiết_bị trước bảo_dưỡng 2 . thiết_bị tường_lửa \n 3 . thực_hiện bảo_dưỡng 3 . thiết_bị chuyển mạch \n 4 . kiểm_tra hoạt_động sau bảo_dưỡng 4 . thiết_bị định_tuyến \n 5 . kết_thúc công_việc ii . định_mức tiêu_hao 5 . máy_tính giám_sát , máy_tính khai_thác và máy_tính xử_lý \n 6 . máy phát_điện 7,5 kva \n 7 . máy phát_điện 2 kva \n 8 . cột anten vhf : 10m - 35m \n 9 . máy thu ais \n 10 . điều hòa nhiệt_độ : 9.000 btu - 18.000 btu \n 11 . bộ chuyển_đổi nguồn ac / dc 220v / 13,8 v - 20a \n 12 . thiết_bị lưu_điện ( ups ) : 3kva - 10kva ( chu_kỳ bảo_dưỡng : 06 tháng )", "pointer_link": "['CHƯƠNG III']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hệ thống nhận dạng tự động (Automatic Identification System - AIS) là hệ thống thu nhận, lưu trữ và cung cấp thông tin nhận dạng, vị trí, hành trình di chuyển của tàu thuyền lắp đặt thiết bị AIS (sau đây gọi tắt là Hệ thống AIS). Theo Công ước SOLAS 74 sửa đổi năm 2002, tất cả các tàu trọng tải 300 GT trở lên tham gia vào chuyến hành trình quốc tế, tàu chở hàng trọng tải 500 GT trở lên không tham gia chạy tuyến quốc tế và tất cả các tàu chở khách không phân biệt kích cỡ được yêu cầu phải lắp đặt thiết bị AIS. Hiện nay, nhiều quốc gia không chỉ giới hạn phạm vi áp dụng theo quy định của Công ước SOLAS mà đã mở rộng phạm vi bắt buộc trang bị thiết bị AIS cho nhiều đối tượng khác như giàn khoan, tàu cá, phương tiện thủy nội địa… Hệ thống AIS bao gồm các thành phần cơ bản sau:\na) Thiết bị AIS: là thành phần kỹ thuật lắp đặt trên các phương tiện như tàu biển, giàn khoan, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, phương tiện tham gia nạo vét luồng hàng hải, phao tiêu, đèn biển… có chức năng thu phát bản tin AIS. Thiết bị AIS phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan và hoạt động liên tục;\nb) Trạm thu AIS: là thành phần kỹ thuật trên bờ, có chức năng thu nhận bản tin AIS được phát ra từ các thiết bị AIS; xử lý, lưu trữ tạm thời và truyền về Trung tâm dữ liệu AIS;\nc) Trung tâm dữ liệu AIS: là thành phần kỹ thuật trên bờ, có chức năng thu nhận bản tin AIS từ trạm thu AIS, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin AIS cho người sử dụng thông qua môi trường mạng Internet;\nd) Bản tin AIS: là thông tin mã hóa được phát ra từ thiết bị AIS. Bản tin này bao gồm các thông tin về tàu như: thông tin nhận dạng tàu, vận tốc, hướng, vị trí của tàu…;\nđ) Thông tin AIS: là các thông tin được xử lý và cung cấp bởi Trung tâm dữ liệu AIS, bao gồm các nội dung cơ bản: mã nhận dạng, tên phương tiện, vị trí, thời gian, hướng, vận tốc, hành trình di chuyển…", "header": "['Thông tư 24/2016/TT-BGTVT Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Mục I. Giới thiệu chung']", "len_tokenizer": 366, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hệ_thống nhận_dạng tự_động ( automatic identification system - ais ) là hệ_thống thu_nhận , lưu_trữ và cung_cấp thông_tin nhận_dạng , vị_trí , hành_trình di_chuyển của tàu_thuyền lắp_đặt thiết_bị ais ( sau đây gọi tắt là hệ_thống ais ) . theo công_ước solas 74 sửa_đổi năm 2002 , tất_cả các tàu trọng_tải 300 gt trở lên tham_gia vào chuyến hành_trình quốc_tế , tàu chở hàng trọng_tải 500 gt trở lên không tham_gia chạy tuyến quốc_tế và tất_cả các tàu chở khách không phân_biệt_kích_cỡ được yêu_cầu phải lắp_đặt thi