Document ID: 323935

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 29/2009/QD-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quản lý và giám sát hoạt động chứng khoán; lệ phí cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.\n2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí quản_lý và giám_sát hoạt_động chứng_khoán ; lệ_phí cấp giấy_phép , giấy chứng_nhận hoạt_động trong lĩnh_vực chứng_khoán áp_dụng tại ủy_ban chứng_khoán nhà_nước . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân nộp phí , lệ_phí ; tổ_chức thu phí , lệ_phí ; các tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến thu , nộp phí , lệ_phí trong lĩnh_vực chứng_khoán .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thu và người nộp phí, lệ phí\n1. Tổ chức thu phí, lệ phí là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.\n2. Người nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân có các hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán được quy định trong Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 2 . tổ_chức thu và người nộp phí , lệ_phí \n 1 . tổ_chức thu phí , lệ_phí là ủy_ban chứng_khoán nhà_nước . \n 2 . người nộp phí , lệ_phí là các tổ_chức , cá_nhân có các hoạt_động trong lĩnh_vực chứng_khoán được quy_định trong biểu mức thu phí , lệ_phí ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức thu phí, lệ phí. Mức thu phí quản lý và giám sát hoạt động chứng khoán; lệ phí cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức thu phí , lệ_phí . mức thu phí quản_lý và giám_sát hoạt_động chứng_khoán ; lệ_phí cấp giấy_phép , giấy chứng_nhận hoạt_động trong lĩnh_vực chứng_khoán được quy_định tại biểu mức thu phí , lệ_phí ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí của người nộp\n1. Phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán thu bằng đồng Việt Nam.\n2. Thu, nộp lệ phí: Người nộp lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí khi được cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.\n3. Thu, nộp phí giám sát hoạt động chứng khoán: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Sở GDCK), Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSDC), ngân hàng thanh toán nộp phí giám sát cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hàng quý, thời gian nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.\n4. Thu, nộp phí quản lý công ty đại chúng chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch một lần khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng.\n5. Thu, nộp phí quản lý đối với quỹ mở\na) Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ mở, công ty quản lý quỹ phải nộp phí quản lý như sau: - Trường hợp được cấp giấy chứng nhận từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 06 hàng năm, mức phí phải nộp là 10 triệu đồng/quỹ. - Trường hợp được cấp giấy chứng nhận từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, mức phí phải nộp là 5 triệu đồng/quỹ.\nb) Các năm tiếp theo, công ty quản lý quỹ phải nộp phí là 10 triệu đồng/quỹ, thời gian nộp từ ngày 01 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 312, "lower_segmented_text": "điều 4 . kê_khai , thu , nộp phí , lệ_phí của người nộp \n 1 . phí , lệ_phí trong lĩnh_vực chứng_khoán thu bằng đồng việt_nam . \n 2 . thu , nộp lệ_phí : người nộp lệ_phí phải nộp toàn_bộ số tiền lệ_phí khi được cấp giấy_phép , giấy chứng_nhận hoạt_động trong lĩnh_vực chứng_khoán cho ủy_ban chứng_khoán nhà_nước . \n 3 . thu , nộp phí giám_sát hoạt_động chứng_khoán : sở giao_dịch chứng_khoán hà_nội và sở giao_dịch chứng_khoán thành_phố hồ chí minh ( sau đây gọi tắt là sở gdck ) , tổng công_ty lưu ký và bù_trừ chứng_khoán việt_nam ( sau đây gọi tắt là vsdc ) , ngân_hàng thanh_toán nộp phí giám_sát cho ủy_ban chứng_khoán nhà_nước_hàng quý , thời_gian nộp chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng đầu_tiên của quý tiếp_theo . \n 4 . thu , nộp phí quản_lý công_ty đại_chúng chưa niêm_yết và chưa đăng_ký giao_dịch một lần khi được ủy_ban chứng_khoán nhà_nước cấp giấy xác_nhận hoàn_tất việc đăng_ký công_ty đại_chúng . \n 5 . thu , nộp phí quản_lý đối_với quỹ mở \n a ) trong vòng 30 ngày , kể từ ngày được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký thành_lập quỹ mở , công_ty quản_lý quỹ phải nộp phí quản_lý như sau : - trường_hợp được cấp giấy chứng_nhận từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 06 hàng năm , mức phí phải nộp là 10 triệu đồng / quỹ . - trường_hợp được cấp giấy chứng_nhận từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm , mức phí phải nộp là 5 triệu đồng / quỹ . \n b ) các năm tiếp_theo , công_ty quản_lý quỹ phải nộp phí là 10 triệu đồng / quỹ , thời_gian nộp từ ngày 01 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu\n1. Định kỳ chậm nhất là ngày thứ hai hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Tổ chức thu thực hiện nộp 30% số tiền phí thu được và 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "điều 5 . kê_khai , nộp phí , lệ_phí của tổ_chức thu \n 1 . định_kỳ chậm nhất là ngày thứ hai hàng tuần , tổ_chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách mở tại kho_bạc nhà_nước . \n 2 . tổ_chức thu phí , lệ_phí thực_hiện kê_khai , nộp phí , lệ_phí thu được theo tháng , quyết_toán năm theo quy_định tại luật quản_lý thuế và nghị_định số 126 / 2020 / nđ - cp ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật quản_lý thuế . tổ_chức thu thực_hiện nộp 30 % số tiền phí thu được và 100 % số tiền lệ_phí thu được vào ngân_sách nhà_nước theo chương , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quản lý và sử dụng phí. Tổ chức thu phí được để lại 70% số tiền phí thu được, để sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, Quyết định số 29/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Thông tư số 104/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thực hiện Quyết định số 29/2009/QĐ-TTg ngày 20 thán