Document ID: 12912

Title: VỀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2006-2010 CỦA CẢ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ vào Ðiều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, ngày 25 tháng 10 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ vào Luật Ðất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ vào Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15-6-2004 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-CP của Chính phủ về Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006 - 2010 của cả nước; Báo cáo thẩm tra số 2548/UBKTNS của Ủy ban Kinh tế và Ngân sách của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội.

Full Text:
[{"full_text": "Mục II. Căn cứ vào Nghị quyết này, Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình triển khai các giải pháp sau đây:\n1. Giải quyết hoặc đề xuất giải quyết dứt điểm tình trạng các tranh chấp địa giới hành chính ở các địa phương.\n2. Rà soát, hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng để làm rõ nội dung, cụ thể hóa trình tự thực hiện, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trong quản lý. Khẩn trương xây dựng trình Quốc hội các luật quy định về tài chính trong lĩnh vực đất đai.\n3. Ðẩy mạnh nghiên cứu khoa học, tăng cường đào tạo nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Có cơ chế huy động các cơ quan nghiên cứu khoa học, các cơ sở đào tạo tham gia lập và tư vấn phản biện về các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n4. Ðầu tư đủ kinh phí để hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2007 hệ thống quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 ở các cấp, hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tập trung đầu tư để hoàn thành hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính trên phạm vi cả nước trước năm 2010.\n5. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc lập, thẩm định, xét duyệt, công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là trong giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.\n6. Rà soát hiện trạng sử dụng đất của các địa phương, đơn vị, tổ chức, kể cả đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất do các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nhà nước quản lý để có sự điều chỉnh phù hợp. Ðối với đất đã giao hoặc cho thuê mà không sử dụng, sử dụng không có hiệu quả, sử dụng sai mục đích đều phải kiên quyết thu hồi.\n7. Rà soát và đôn đốc việc sử dụng đất thực hiện các dự án xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu đô thị mới, các dự án về khu dân cư và nhà ở nhằm sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao. Ðầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng để phát huy hiệu quả sử dụng đất đã thu hồi, cần diện tích đất đến đâu thì thu hồi đến đó, chấm dứt tình trạng thu hồi đất mà không sử dụng. Xử lý dứt điểm trước ngày 30 tháng 6 năm 2007 tình trạng quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt mà không thực hiện trong thời hạn.\n8. Kiểm soát chặt việc lấy đất chuyên trồng lúa, đất nông nghiệp khác có khả năng thâm canh, hiệu quả cao, đất có rừng, đất có mặt nước làm mặt bằng đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Ðiều tra thực trạng sử dụng đất ruộng nhằm làm rõ ngoài diện tích đất ruộng hiện nay đang trồng lúa nước, diện tích đất ruộng đã chuyển mục đích sử dụng trong nội bộ đất nông nghiệp (nuôi trồng thủy sản, trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, trồng cỏ...) vẫn có khả năng trồng được lúa nước. Có chính sách cụ thể để phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở những diện tích đất ít khả năng nông nghiệp nhưng hạ tầng thấp kém.\n9. Ðẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý đất đai. Kiện toàn bộ máy hành chính và tổ chức dịch vụ công trong quản lý đất đai, nhất là hệ thống văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất.\n10. Tiếp tục đổi mới chính sách và phương thức bồi thường, hỗ trợ, bảo đảm quyền lợi chính đáng của người có đất hợp pháp bị thu hồi theo quy định của pháp luật, nhất là đối với những hộ tái định cư phải được bảo đảm ít nhất bằng nơi ở cũ, khắc phục hiệu quả tình trạng ách tắc, không bảo đảm tiến độ dự án do sự chậm trễ trong bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n11. Có chính sách khuyến khích thỏa đáng việc khai hoang, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nuôi trồng thủy sản trên đất mặt nước hoang hóa nhằm đẩy nhanh tiến độ đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; tăng suất đầu tư cho chương trình trồng, khoanh nuôi tái sinh và tăng mức khoán chi bảo vệ rừng.\n12. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội và của nhân dân trong việc tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.", "header": "['Nghị quyết số 57/2006/QH11 về kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010 của cả nước do Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 749, "lower_segmented_text": "mục ii . căn_cứ vào nghị_quyết này , chính_phủ chỉ_đạo các bộ , cơ_quan ngang bộ , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình triển_khai các giải_pháp sau đây : \n 1 . giải_quyết hoặc đề_xuất giải_quyết dứt_điểm tình_trạng các tranh_chấp địa_giới hành_chính ở các địa_phương . \n 2 . rà_soát , hoàn_chỉnh hệ_thống văn_bản quy_phạm_pháp_luật về quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội , quy_hoạch sử_dụng đất , quy_hoạch ngành , quy_hoạch xây_dựng để làm rõ nội_dung , cụ_thể_hóa trình_tự thực_hiện , tránh chồng_chéo hoặc bỏ sót trong quản_lý . khẩn_trương xây_dựng trình quốc_hội các luật quy_định về tài_chính trong lĩnh_vực đất_đai . \n 3 . ðẩy mạnh nghiên_cứu khoa_học , tăng_cường đào_tạo nghiệp_vụ nhằm nâng cao chất_lượng công_tác xây_dựng và quản_lý quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất . có cơ_chế huy_động các cơ_quan nghiên_cứu khoa_học , các cơ_sở đào_tạo tham_gia lập và tư_vấn phản_biện về các quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất . \n 4 . ðầu tư đủ kinh_phí để hoàn_thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2007 hệ_thống quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2010 và kế_hoạch sử_dụng đất giai_đoạn 2006 - 2010 ở các cấp , hoàn_thành việc cấp giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất . tập_trung đầu_tư để hoàn_thành hiện_đại_hóa hệ_thống hồ_sơ địa_chính trên phạm_vi cả nước trước năm 2010 . \n 5 . tăng_cường kiểm_tra , thanh_tra việc lập , thẩm_định , xét_duyệt , công_bố quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất của các cấp ; xử_lý nghiêm các hành_vi vi_phạm_pháp_luật về quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất , nhất_là trong giao đất , cho thuê đất , cho phép chuyển mục_đích sử_dụng đất , thu_hồi đất . \n 6 . rà_soát hiện_trạng sử_dụng đất của các địa_phương , đơn_vị , tổ_chức , kể_cả đất sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh , đất do các nông_trường , lâm_trường , doanh_nghiệp nhà_nước quản_lý để có sự điều_chỉnh phù_hợp . ðối với đất đã giao hoặc cho thuê mà không sử_dụng , sử_dụng không có hiệu_quả , sử_dụng sai mục_đích đều phải kiên_quyết thu_hồi . \n 7 . rà_soát và đôn_đốc việc sử_dụng đất thực_hiện các dự_án xây_dựng khu công_nghiệp , cụm công_nghiệp , làng_nghề , khu đô_thị mới , các dự_án về khu dân_cư và nhà ở nhằm sử_dụng đất hợp_lý , tiết_kiệm và đạt hiệu_quả kinh_tế cao . ðầu tư đồng_bộ kết_cấu_hạ_tầng để phát_huy_hiệu_quả sử_dụng đất đã thu_hồi , cần diện_tích đất đến đâu thì thu_hồi đến đó , chấm_dứt tình_trạng thu_hồi đất mà không sử_dụng . xử_lý dứt_điểm trước ngày 30 tháng 6 năm 2007 tình_trạng quy_hoạch , kế_hoạch đã được duyệt mà không thực_hiện trong thời_hạn . \n 8 . kiểm_soát chặt việc lấy đất chuyên trồng lúa , đất nông_nghiệp khác có khả_năng thâm_canh , hiệu_quả cao , đất có rừng , đất có mặt_nước làm mặt_bằng đầu_tư_sản_xuất , kinh_doanh phi nông_nghiệp . ðiều tra thực_trạng sử_dụng đất ruộng nhằm làm rõ ngoài diện_tích đất ruộng hiện_nay đang trồng lúa_nước , diện_tích đất ruộng đã chuyển mục_đích sử_dụng trong nội_bộ đất nông_nghiệp ( nuôi_trồng thủy_sản , trồng rau , màu , cây công_nghiệp ngắn ngày , trồng cỏ ... ) vẫn có khả_năng trồng được lúa_nước . có chính_sách cụ_thể để phát_triển các khu công_nghiệp , cụm công_nghiệp ở những diện_tích đất ít khả_năng nông_nghiệp nhưng hạ_tầng thấp_kém . \n 9 . ðẩy mạnh cải_cách hành_chính trong quản_lý đất_đai . kiện_toàn_bộ_máy hành_chính và tổ_chức dịch_vụ công trong quản_lý đất_đai , nhất là hệ_thống văn_phòng đăng_ký quyền sử_dụng đất và tổ_chức phát_triển quỹ đất . \n 10 . tiếp_tục đổi_mới chính_sách và phương_thức bồi_thường , hỗ_trợ , bảo_đảm quyền_lợi chính_đáng của người có đất hợp_pháp bị thu_hồi theo quy_định của pháp_luật , nhất_là đối_với những hộ tái_định_cư phải được bảo_đảm ít_nhất bằng nơi ở cũ , khắc_phục hiệu_quả tình_trạng ách_tắc , không bảo_đảm tiến_độ dự_án do sự chậm_trễ trong bồi_thường , giải_phóng mặt_bằng . \n 11 . có chính_sách khuyến_khích thỏa_đáng việc khai_hoang ,