Document ID: 411947

Title: QUY ĐỊNH CÁC GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì, bao gồm:\na) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu. Tỷ lệ này không áp dụng đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) (sau đây gọi là Thông tư số 41/2016/TT-NHNN);\nb) Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng;\nc) Tỷ lệ khả năng chi trả;\nd) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;\nđ) Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;\ne) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;\ng) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi.\n2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này.\n3. Ngân hàng được kiểm soát đặc biệt thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 146đ Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).\n4. Ngân hàng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, thực hiện tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại khoản 8 Điều 148đ Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).\n5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia tài trợ các chương trình, dự án theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc xem xét nguồn vốn, dư nợ của từng chương trình, dự án khi xác định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.", "header": "['Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 390, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động mà các ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài phải thường_xuyên duy_trì , bao_gồm : \n a ) tỷ_lệ an_toàn vốn tối_thiểu . tỷ_lệ này không áp_dụng đối_với ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thực_hiện tỷ_lệ an_toàn vốn theo quy_định tại thông_tư số 41 / 2016 / tt - nhnn ngày 30 tháng 12 năm 2016 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam quy_định tỷ_lệ an_toàn vốn đối_với ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế ( nếu có ) ( sau đây gọi là thông_tư số 41 / 2016 / tt - nhnn ) ; \n b ) hạn_chế , giới_hạn cấp tín_dụng ; \n c ) tỷ_lệ khả_năng chi_trả ; \n d ) tỷ_lệ tối_đa của nguồn vốn ngắn_hạn được sử_dụng để cho vay trung_hạn và dài_hạn ; \n đ ) tỷ_lệ mua , đầu_tư trái_phiếu chính_phủ , trái_phiếu được chính_phủ bảo_lãnh ; \n e ) giới_hạn góp vốn , mua cổ_phần ; \n g ) tỷ_lệ dư_nợ cho vay so với tổng_tiền gửi . \n 2 . căn_cứ kết_quả giám_sát , kiểm_tra , thanh_tra của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) đối_với ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , trong trường_hợp cần_thiết để bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , tùy theo tính_chất , mức_độ rủi_ro , ngân_hàng nhà_nước yêu_cầu ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thực_hiện một hoặc một_số giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn chặt_chẽ hơn so với các mức quy_định tại thông_tư này . \n 3 . ngân_hàng được kiểm_soát đặc_biệt thực_hiện các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn theo quy_định tại điều 146đ luật các tổ_chức tín_dụng ( đã được sửa_đổi , bổ_sung ) . \n 4 . ngân_hàng hỗ_trợ theo phương_án phục_hồi đã được phê_duyệt , thực_hiện tỷ_lệ mua , đầu_tư trái_phiếu chính_phủ , trái_phiếu được chính_phủ bảo_lãnh theo quy_định tại khoản 8 điều 148đ luật các tổ_chức tín_dụng ( đã được sửa_đổi , bổ_sung ) . \n 5 . ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài tham_gia_tài_trợ các chương_trình , dự_án theo quyết_định của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ , việc xem_xét nguồn vốn , dư_nợ của từng chương_trình , dự_án khi xác_định giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn thực_hiện theo quyết_định của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ngân hàng: Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;\n2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "header": "['Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ngân_hàng : ngân_hàng thương_mại nhà_nước , ngân_hàng hợp_tác_xã , ngân_hàng thương_mại cổ_phần , ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100 % vốn nước_ngoài ; \n 2 . chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khoản phải đòi gồm các khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài; khoản đầu tư vào giấy tờ có giá; các khoản cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng, cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; khoản ủy thác cho vay và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp; các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng.\n2. Khách hàng trong quan hệ cấp tín dụng với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự. Một khách hàng là một tổ chức hoặc một cá nhân hoặc một chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự.\n3. Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, xây dựng, sửa chữa, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.\n4. Sản phẩm phái sinh bao gồm:\na) Sản phẩm phái sinh theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng, gồm: (i) Sản phẩm phái sinh tín dụng gồm các hợp đồng bảo hiểm tín dụng, hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng, hợp đồng đầu tư gắn với rủi ro tín dụng, hợp đồng phái sinh tín dụng khác theo quy định của pháp luật; (ii) Sản phẩm phái sinh lãi suất gồm hợp đồng lãi suất kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi lãi suất một đồng tiền, hợp đồng hoán đổi lãi suất hai đồng tiền hoặc hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo, hợp đồng quyền chọn lãi suất, các hợp đồng phái sinh lãi suất khác theo quy định của pháp luật; (iii) Sản phẩm phái sinh ngoại tệ gồm các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ, các giao dịch phái sinh ngoại tệ khác theo quy định của pháp luật; (iv) Sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa gồm các hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa, hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa, hợp đồng quyền chọn giá cả hàng hóa và các hợp đồng phái sinh giá cả hàng hóa khác theo quy định của pháp luật.\nb) Chứng khoán phái sinh gồm hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn và chứng khoán phái sinh khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán phái sinh và thị tr