Document ID: 350158

Title: QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT GIẤY

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy giai đoạn đến hết năm 2020 và giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 đối với các sản phẩm sau:\n1. Giấy bao bì: được sản xuất từ nguyên liệu là giấy tái chế.\n2. Giấy Tissue (Giấy vệ sinh các loại): được sản xuất từ nguyên liệu là bột giấy nguyên thủy, giấy tái chế.\n3. Giấy in, giấy viết và giấy phô-tô copy: được sản xuất từ nguyên liệu bột giấy nguyên thủy, giấy tái chế không khử mực hoặc sản xuất theo quy trình tích hợp từ nguyên liệu gỗ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm giấy và các tổ chức, cá nhân có liên quan được quy định trong Điều 1 của Thông tư này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị khối lượng sản phẩm.\n2. Định mức tiêu hao năng lượng là suất tiêu hao năng lượng (SEC) tiên tiến tương ứng cho từng giai đoạn cụ thể quy định tại Thông tư này.\n3. Thông tin chi tiết về một số sản phẩm giấy bao bì:\na) Giấy Testliner là sản phẩm giấy công nghiệp dùng để làm lớp mặt ngoài của thùng carton;\nb) Giấy Medium được sử dụng làm lớp sóng hoặc lớp mặt bên trong của thùng carton;\nc) Giấy Chipboard (giấy bìa cứng) là sản phẩm giấy công nghiệp được sử dụng rộng rãi để làm ống giấy (lõi cuộn sợi, chỉ), lon đựng trà hoặc làm pallet giấy, mắc áo, giấy lót container...;\nd) Giấy Coreboard là sản phẩm giấy được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp xơ sợi, ngoài ra còn dùng với mục đích khác như: cuốn các vật liệu kim loại, các vật liệu plastic... Tuy có cùng mục đích sử dụng tương tự Chipboard nhưng Coreboard là dòng giấy cao cấp hơn, độ tách lớp bám chắc, khả năng chịu lực cao hơn.", "header": "['Thông tư 24/2017/TT-BCT về quy định định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 358, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định định_mức tiêu_hao năng_lượng trong sản_xuất giấy giai_đoạn đến hết năm 2020 và giai_đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 đối_với các sản_phẩm sau : \n 1 . giấy bao_bì : được sản_xuất từ_nguyên_liệu là giấy tái_chế . \n 2 . giấy tissue ( giấy vệ_sinh các loại ) : được sản_xuất từ_nguyên_liệu là bột_giấy nguyên thủy , giấy tái_chế . \n 3 . giấy in , giấy viết và giấy phô - tô copy : được sản_xuất từ_nguyên_liệu bột_giấy nguyên thủy , giấy tái_chế không khử mực hoặc sản_xuất theo quy_trình tích_hợp từ_nguyên_liệu gỗ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_sở sản_xuất sản_phẩm giấy và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan được quy_định trong điều 1 của thông_tư này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . suất tiêu_hao năng_lượng ( sec ) là tổng mức năng_lượng tiêu_hao để sản_xuất một đơn_vị khối_lượng sản_phẩm . \n 2 . định_mức tiêu_hao năng_lượng là suất tiêu_hao năng_lượng ( sec ) tiên_tiến tương_ứng cho từng giai_đoạn cụ_thể quy_định tại thông_tư này . \n 3 . thông_tin chi_tiết về một_số sản_phẩm giấy bao_bì : \n a ) giấy testliner là sản_phẩm giấy công_nghiệp dùng để làm lớp mặt ngoài của thùng carton ; \n b ) giấy medium được sử_dụng làm lớp sóng hoặc lớp mặt bên trong của thùng carton ; \n c ) giấy chipboard ( giấy bìa cứng ) là sản_phẩm giấy công_nghiệp được sử_dụng rộng_rãi để làm ống giấy ( lõi cuộn sợi , chỉ ) , lon đựng trà hoặc làm pallet giấy , mắc_áo , giấy lót container ... ; \n d ) giấy coreboard là sản_phẩm giấy được sử_dụng phổ_biến trong ngành công_nghiệp xơ sợi , ngoài_ra còn dùng với mục_đích khác như : cuốn các vật_liệu kim_loại , các vật_liệu plastic ... tuy có cùng mục_đích sử_dụng tương_tự chipboard nhưng coreboard là dòng giấy cao_cấp hơn , độ tách lớp bám chắc , khả_năng chịu lực cao hơn .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT GIẤY\nĐiều 4. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng. Suất tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy được xác định theo phương pháp tại Phụ lục I Thông tư này.\nĐiều 5. Định mức tiêu hao năng lượng\n1. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm giấy giai đoạn đến hết năm 2020 TT Loại sản phẩm Quy mô công suất (tấn năm) Định mức (MJ/tấn) 1 Giấy bao bì > 50.000 7 809 10.000 - 50.000 7.872 6.728 2 Giấy Tissue 10.000 - 50.000 16.503 14.914 3 Giấy in, giấy viết và giấy phô-tô copy >50.000 (hệ thống với quy trình sản xuất liên hợp) 15.138 10.000 - 50.000 (dây chuyền sản xuất sử dụng nguyên liệu là bột giấy không tính hệ thống xử lý giấy tái chế) 10.495\n2. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm giấy giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 TT Loại sản phẩm Quy mô công suất (tấn năm) Định mức (MJ/tấn) 1 Giấy bao bì > 50.000 6.713 10.000 - 50.000 6.744 5.482 2 Giấy Tissue 10.000 - 50.000 14.572 13.169 3 Giấy in, giấy viết và giấy phô-tô copy > 50.000 (hệ thống với quy trình sản xuất liên hợp) 13.639 10.000 - 50.000 (dây chuyền sản xuất sử dụng nguyên liệu là bột giấy không tính hệ thống xử lý giấy tái chế) 9.455\nĐiều 6. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng\n1. Cơ sở sản xuất sản phẩm giấy phải đảm bảo suất tiêu hao năng lượng không vượt quá định mức tiêu hao năng lượng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.\n2. Trường hợp cơ sở sản xuất sản phẩm giấy đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng đối với từng giai đoạn tại Điều 5 Thông tư này thì cơ sở sản xuất sản phẩm giấy có trách nhiệm lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Điều 5 Thông tư này.\n3. Suất tiêu hao năng lượng của các dự án đầu tư mới không được vượt quá định mức tiêu hao năng lượng được quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Thông tư này.\nĐiều 7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất giấy\n1. Việc lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất giấy phải tận dụng tối đa các giải pháp quản lý và công nghệ.\n2. Khuyến khích các cơ sở sản xuất giấy áp dụng các tiêu chuẩn quản lý năng lượng tiên tiến và áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất giấy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 24/2017/TT-BCT về quy định định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 445, "lower_segmented_text": "chương ii . định_mức tiêu_hao năng_lượng và các giải_pháp nâng cao hiệu_quả sử_dụng năng_lượng trong sản_xuất giấy \n điều 4 . phương_pháp xác_định suất tiêu_hao năng_lượng . suất tiêu_hao năng_lượng trong sản_xuất giấy được xác_định theo phương_pháp tại phụ_lục i thông_tư này . \n điều 5 . định_mức tiêu_hao năng_lượng \n 1 . định_mức tiêu_hao năng_lượng áp_dụng cho các sản_phẩm giấy giai_đoạn đến hết năm 2020 tt loại sản_phẩm quy_mô công_suất ( tấn năm ) định_mức ( mj / tấn ) 1 giấy bao_bì > 50.000 7 809 10.000 - 50.000 7.872 6.728 2 giấy tissue 10.000 - 50.000 16.503 14.914 3 giấy in , giấy viết và giấy phô - tô copy > 50.000 ( hệ_thống với quy_trình sản_xuất liên_hợp ) 15.138 10.000 - 50.000 ( dây_chuyền sản_xuất sử_dụng nguyên_liệu là bột_giấy không tính hệ_thống xử_lý giấy tái_chế ) 10.495 \n 2 . định_mức tiêu_hao năng_lượng áp_dụng cho các sản_phẩm giấy giai_đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 tt loại sản_phẩm quy_mô công_suất ( tấn năm ) định_mức ( mj / tấn ) 1 giấy bao_bì > 50.000 6.713 10.000 - 50.000 6.744 5.482 2 giấy tissue 10.000 - 50.000 14.572 13.169 3 giấy in , giấy viết và giấy phô - tô copy > 50.000 ( hệ_thống với quy_trình sản_xuất liên_hợp ) 13.639 10.000 - 50.000 ( dây_chuyền sản_xuất sử_dụng nguyên_liệu là bột_giấy không tính hệ_thống xử_lý giấy tái_chế ) 9.455 \n điều 6 . yêu_cầu về đảm_bảo định_mức tiêu_hao năng_lượng \n 1 . cơ_sở sản_xuất sản_phẩm giấy phải đảm_bảo suất tiêu_hao năng_lượng không vượt quá định_mức tiêu_hao năng_lượng theo quy_định tại điều 5 thông_tư này . \n 2 . trường_hợp cơ_sở sản_xuất sản_phẩm giấy đang hoạt_động có suất tiêu_hao năng_lượng cao hơn định_mức tiêu_hao năng_lượng tương_ứng_đối_với từng giai_đo