Document ID: 284071

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự số 64/2014/QH13 về thủ tục thi hành án dân sự; hệ thống tổ chức cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự; Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp (sau đây gọi chung là Chấp hành viên); Thẩm tra viên thi hành án, Thẩm tra viên chính thi hành án, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án (sau đây gọi chung là Thẩm tra viên); Thư ký thi hành án, Thư ký trung cấp thi hành án (sau đây gọi chung là Thư ký thi hành án); Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; việc thi tuyển, tuyển chọn, bổ nhiệm Chấp hành viên; thẻ, công cụ hỗ trợ, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ đối với Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án và người làm công tác thi hành án dân sự.", "header": "['Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 186, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật thi_hành án dân_sự số 26 / 2008 / qh12 và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật thi_hành án dân_sự số 64 / 2014 / qh13 về thủ_tục thi_hành án dân_sự ; hệ_thống tổ_chức cơ_quan quản_lý thi_hành án dân_sự , cơ_quan thi_hành án dân_sự ; chấp_hành viên sơ_cấp , chấp_hành viên trung_cấp , chấp_hành viên cao_cấp ( sau đây gọi chung là chấp_hành viên ) ; thẩm_tra viên thi_hành án , thẩm_tra viên chính thi_hành án , thẩm_tra viên cao_cấp thi_hành án ( sau đây gọi chung là thẩm_tra viên ) ; thư_ký thi_hành án , thư_ký trung_cấp thi_hành án ( sau đây gọi chung là thư_ký thi_hành án ) ; thủ_trưởng , phó_thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án dân_sự ; việc thi_tuyển , tuyển_chọn , bổ_nhiệm chấp_hành viên ; thẻ , công_cụ hỗ_trợ , trang_phục , phù_hiệu , cấp_hiệu và chế_độ đối_với chấp_hành viên , thẩm_tra viên , thư_ký thi_hành án và người làm công_tác thi_hành án dân_sự .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, người làm công tác thi hành án dân sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thi hành án dân sự.", "header": "['Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý thi_hành án dân_sự , cơ_quan thi_hành án dân_sự , người làm công_tác thi_hành án dân_sự và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến công_tác thi_hành án dân_sự .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trong phạm vi quyền hạn do pháp luật quy định, Ủy ban nhân dân các cấp, Tư lệnh quân khu và tương đương có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo và tạo điều kiện cho cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn thực thi chính sách, pháp luật về thi hành án dân sự; chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện tốt việc quản lý hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn.", "header": "['Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thi hành án dân sự']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trong phạm_vi quyền_hạn do pháp_luật quy_định , ủy_ban nhân_dân các cấp , tư_lệnh quân_khu và tương_đương có trách_nhiệm phối_hợp chỉ_đạo và tạo điều_kiện cho cơ_quan thi_hành án dân_sự trên địa_bàn thực_thi chính_sách , pháp_luật về thi_hành án dân_sự ; chỉ_đạo các cơ_quan_chức_năng có liên_quan phối_hợp với cơ_quan thi_hành án dân_sự để thực_hiện tốt việc quản_lý hoạt_động thi_hành án dân_sự trên địa_bàn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự để chỉ đạo đối với các việc thi hành án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều địa phương; theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự để tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn; giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp; chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự.", "header": "['Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thi hành án dân sự']", "len_tokenizer": 200, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trường_hợp cần_thiết , theo đề_nghị của bộ_trưởng bộ tư_pháp , thủ_tướng chính_phủ thành_lập ban chỉ_đạo thi_hành án dân_sự để chỉ_đạo đối_với các việc thi_hành án lớn , phức_tạp , có ảnh_hưởng đến an_ninh , chính_trị , trật_tự an_toàn xã_hội hoặc liên_quan đến nhiều cấp , nhiều ngành , nhiều địa_phương ; theo đề_nghị của thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án dân_sự cùng cấp , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh_thành_lập ban chỉ_đạo thi_hành án dân_sự để tham_mưu cho chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cùng cấp chỉ_đạo việc tổ_chức phối_hợp các cơ_quan có liên_quan trong thi_hành án dân_sự trên địa_bàn ; giải_quyết kịp_thời những vướng_mắc , khó_khăn phát_sinh trong việc phối_hợp ; chỉ_đạo việc tổ_chức cưỡng_chế thi_hành các vụ án lớn , phức_tạp , có ảnh_hưởng đến an_ninh , chính_trị , trật_tự an_toàn xã_hội ở địa_phương . bộ tư_pháp chủ_trì , phối_hợp với tòa_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , bộ công_an , bộ tài_chính , ủy_ban trung_ương mặt_trận tổ_quốc việt nam hướng_dẫn hoạt_động của ban chỉ_đạo thi_hành án dân_sự .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thi hành án đối với khoản tiền, tài sản thuộc sở hữu nhà nước không yêu cầu thi hành án thì cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó có trách nhiệm chỉ đạo việc yêu cầu thi hành án.", "header": "['Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thi hành án dân sự']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "khoản 3 . hết thời_hạn 01 năm , kể từ ngày bản_án , quyết_định có hiệu_lực pháp_luật mà cơ_quan , tổ_chức , doanh_nghiệp được thi_hành án đối_với khoản tiền , tài_sản thuộc sở_hữu nhà_nước không yêu_cầu thi_hành án thì cơ_quan , tổ_chức quản_lý trực_tiếp của cơ_quan , tổ_chức , doanh_nghiệp đó có trách_nhiệm chỉ_đạo việc yêu_cầu thi_hành án .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thời hiệu yêu cầu thi hành án\n1. Đương sự có quyền yêu cầu thi hành án trong thời hiệu yêu cầu thi hành án quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.\n2. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.\n3. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Sự ki