Document ID: 404167

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ và chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 15/2018/TT-BKHCN quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ báo_cáo thống_kê ngành khoa_học và công_nghệ thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ khoa_học và công_nghệ nhằm thu_thập thông_tin thống_kê thuộc hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành khoa_học và công_nghệ và chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia thuộc lĩnh_vực khoa_học và công_nghệ theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ bao gồm:\na) Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao được giao nhiệm vụ thống kê khoa học và công nghệ;\nb) Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nc) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ);\nd) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.", "header": "['Thông tư 15/2018/TT-BKHCN quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng báo_cáo thống_kê ngành khoa_học và công_nghệ bao_gồm : \n a ) các cơ_quan , đơn_vị thuộc các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , tòa_án nhân_dân tối_cao được giao nhiệm_vụ thống_kê khoa_học và công_nghệ ; \n b ) sở khoa_học và công_nghệ các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n c ) các đơn_vị thuộc và trực_thuộc bộ khoa_học và công_nghệ ( sau đây gọi là các đơn_vị thuộc bộ khoa_học và công_nghệ ) ; \n d ) các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức khác có liên_quan . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với bộ quốc_phòng và bộ công_an .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ\n1. Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ được quy định tại Phụ lục I; biểu mẫu và hướng dẫn điền biểu mẫu báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gồm:\na) Biểu 01/KHCN-TC: Số tổ chức khoa học và công nghệ;\nb) Biểu 02/KHCN-NL: Số người trong các tổ chức khoa học và công nghệ;\nc) Biểu 03/KHCN-CP: Chi cho khoa học và công nghệ;\nd) Biểu 04/KHCN-NV: Nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\nđ) Biểu 05/KHCN-HTQT: Hợp tác quốc tế trong hoạt động khoa học và công nghệ;\ne) Biểu 06/KHCN-CG: Chuyển giao công nghệ;\ng) Biểu 07/KHCN-DN: Doanh nghiệp và thị trường khoa học và công nghệ;\nh) Biểu 08/KHCN-SHTT: Sở hữu trí tuệ;\ni) Biểu 09/KHCN-TĐC: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng;\nk) Biểu 10/KHCN-NLAT: Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.\n2. Đơn vị báo cáo\na) Đơn vị báo cáo là đối tượng áp dụng chế độ báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\nb) Đơn vị báo cáo được ghi tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo ghi tên cơ quan, đơn vị vào vị trí này.\n3. Đơn vị nhận báo cáo Đơn vị nhận báo cáo là Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.\n4. Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo\na) Kỳ báo cáo là 01 (một) năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;\nb) Thời hạn các đơn vị gửi báo cáo đến Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 năm kế tiếp của năm báo cáo.\n5. Hình thức gửi báo cáo Báo cáo thống kê được thực hiện đồng thời bằng 02 (hai) hình thức bản giấy hoặc bản điện tử:\na) Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu;\nb) Báo cáo bản điện tử hoặc bản điện tử có chữ ký số của thủ trưởng đơn vị báo cáo phải lưu giữ theo định dạng bảng tính Excel, sử dụng phông chữ tiếng Việt (Times New Roman) của bộ mã Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, không được đặt mật khẩu và gửi về địa chỉ thư điện tử thongke@vista.gov. vn.", "header": "['Thông tư 15/2018/TT-BKHCN quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 499, "lower_segmented_text": "điều 3 . chế_độ báo_cáo thống_kê ngành khoa_học và công_nghệ \n 1 . danh_mục biểu_mẫu báo_cáo thống_kê ngành khoa_học và công_nghệ được quy_định tại phụ_lục i ; biểu_mẫu và hướng_dẫn điền biểu_mẫu báo_cáo thống_kê ngành khoa_học và công_nghệ quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này gồm : \n a ) biểu 01 / khcn - tc : số tổ_chức khoa_học và công_nghệ ; \n b ) biểu 02 / khcn - nl : số người trong các tổ_chức khoa_học và công_nghệ ; \n c ) biểu 03 / khcn - cp : chi cho khoa_học và công_nghệ ; \n d ) biểu 04 / khcn - nv : nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ; \n đ ) biểu 05 / khcn - htqt : hợp_tác quốc_tế trong hoạt_động khoa_học và công_nghệ ; \n e ) biểu 06 / khcn - cg : chuyển_giao công_nghệ ; \n g ) biểu 07 / khcn - dn : doanh_nghiệp và thị_trường khoa_học và công_nghệ ; \n h ) biểu 08 / khcn - shtt : sở_hữu trí_tuệ ; \n i ) biểu 09 / khcn - tđc : tiêu_chuẩn đo_lường chất_lượng ; \n k ) biểu 10 / khcn - nlat : năng_lượng nguyên_tử , an_toàn bức_xạ và hạt_nhân . \n 2 . đơn_vị báo_cáo \n a ) đơn_vị báo_cáo là đối_tượng áp_dụng chế_độ báo_cáo thống_kê quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n b ) đơn_vị báo_cáo được ghi tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu thống_kê tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này . cơ_quan , đơn_vị chịu trách_nhiệm báo_cáo ghi tên cơ_quan , đơn_vị vào vị_trí này . \n 3 . đơn_vị nhận báo_cáo đơn_vị nhận báo_cáo là cục thông_tin khoa_học và công_nghệ quốc_gia thuộc bộ khoa_học và công_nghệ . \n 4 . kỳ báo_cáo và thời_hạn gửi báo_cáo \n a ) kỳ báo_cáo là 01 ( một ) năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo_cáo ; \n b ) thời_hạn các đơn_vị gửi báo_cáo đến cục thông_tin khoa_học và công_nghệ quốc_gia trực_thuộc bộ khoa_học và công_nghệ chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 năm kế_tiếp của năm báo_cáo . \n 5 . hình_thức gửi báo_cáo báo_cáo thống_kê được thực_hiện đồng_thời bằng 02 ( hai ) hình_thức bản giấy hoặc bản điện_tử : \n a ) báo_cáo bằng văn_bản giấy phải có chữ_ký , đóng_dấu xác_nhận của thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị thực_hiện chế_độ báo_cáo để thuận_tiện cho việc kiểm_tra , đối_chiếu , xử_lý_số_liệu ; \n b ) báo_cáo bản điện_tử hoặc bản điện_tử có chữ_ký số của thủ_trưởng đơn_vị báo_cáo phải lưu_giữ theo định_dạng bảng tính excel , sử_dụng phông_chữ tiếng việt ( times new roman ) của bộ mã unicode theo tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn 6909 : 2001 , không được đặt mật_khẩu và gửi về địa_chỉ thư điện_tử thongke@vista.gov . vn .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ\na) Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ; tổng hợp số liệu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ và số liệu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ để thực hiện công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định hiện hành; yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần kiểm tra tính chính xác của số liệu báo cáo; phối hợp thanh tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ và các nội dung kh