Document ID: 259783

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5; bổ sung khoản 6 Điều 6 như sau:. “5. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động hàng không dân dụng.\n6. Nhà nước có chính sách bảo đảm điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không.”", "header": "['Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 5 ; bổ_sung khoản 6 điều 6 như sau : . “ 5 . nhà_nước bảo_hộ quyền và lợi_ích hợp_pháp của tổ_chức , cá_nhân việt_nam , người việt nam định_cư ở nước_ngoài , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tham_gia hoạt_động hàng không dân_dụng . \n 6 . nhà_nước có chính_sách bảo_đảm điều_kiện thuận_lợi cho người khuyết_tật , người cao_tuổi , trẻ_em , phụ_nữ có_thai sử_dụng dịch_vụ vận_chuyển hàng không . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 Điều 19 Luật giá số 11/2012/QH13 như sau: “a) Định mức giá cụ thể đối với: - Các dịch vụ hàng không, bao gồm: dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, đến; hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; phục vụ hành khách; bảo đảm an ninh hàng không và dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; - Dịch vụ kết nối viễn thông; - Điện: giá truyền tải điện; giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện;. “Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng\n1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế, quy trình về hàng không dân dụng.\n2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.\n3. Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam và ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; quản lý việc đầu tư xây dựng cơ sở cung cấp dịch vụ, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay.\n4. Quy hoạch, quản lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay; quản lý việc sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay.\n5. Quản lý hoạt động vận chuyển hàng không; kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp vận chuyển hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không.\n6. Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay.\n7. Quản lý việc thiết kế, sản xuất, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị của tàu bay và các trang bị, thiết bị, vật tư khác phục vụ hoạt động hàng không dân dụng.\n8. Cấp, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.\n9. Quản lý việc bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng; tổ chức và bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay đặc biệt.\n10. Quản lý hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn tàu bay.\n11. Hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng.\n12. Quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng, giám định sức khỏe nhân viên hàng không.\n13. Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; bảo vệ môi trường, phòng, tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng không dân dụng.\n14. Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động hàng không dân dụng.\n15. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng.”\nb) Định khung giá đối với: giá phát điện; giá bán buôn điện; mức giá bán lẻ điện bình quân; giá dịch vụ hàng không khác; giá thuê mặt bằng, giá dịch vụ thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay;”", "header": "['Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014']", "len_tokenizer": 508, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a và điểm b khoản 3 điều 19 luật giá số 11 / 2012 / qh13 như sau : “ a ) định mức giá cụ_thể đối_với : - các dịch_vụ hàng_không , bao_gồm : dịch_vụ cất_cánh , hạ_cánh ; điều_hành bay đi , đến ; hỗ_trợ bảo_đảm hoạt_động bay ; phục_vụ hành_khách ; bảo_đảm an_ninh hàng_không và dịch_vụ điều_hành bay qua vùng thông_báo bay do việt nam quản_lý ; - dịch_vụ kết_nối viễn_thông ; - điện : giá truyền_tải_điện ; giá dịch_vụ phụ_trợ hệ_thống điện ; . “ điều 8 . nội_dung quản_lý nhà_nước về hàng không dân_dụng \n 1 . ban_hành và tổ_chức thực_hiện văn_bản quy_phạm_pháp_luật , định mức kinh_tế - kỹ_thuật , tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật , quy_chế , quy_trình về hàng không dân_dụng . \n 2 . xây_dựng , chỉ_đạo thực_hiện chiến_lược , quy_hoạch , kế_hoạch và chính_sách phát_triển ngành_hàng không dân_dụng theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . quản_lý về hoạt_động bay dân_dụng trong lãnh_thổ việt_nam và ở vùng thông_báo bay do việt nam quản_lý ; quản_lý việc đầu_tư xây_dựng cơ_sở cung_cấp dịch_vụ , hệ_thống kỹ_thuật , trang_bị , thiết_bị bảo_đảm hoạt_động bay . \n 4 . quy_hoạch , quản_lý việc đầu_tư xây_dựng , tổ_chức khai_thác cảng hàng_không , sân_bay ; quản_lý việc sử_dụng đất tại cảng hàng_không , sân_bay . \n 5 . quản_lý hoạt_động vận_chuyển hàng_không ; kiểm_tra , giám_sát hoạt_động của các doanh_nghiệp vận_chuyển hàng_không , doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ hàng không . \n 6 . đăng_ký tàu_bay và đăng_ký các quyền đối_với tàu_bay . \n 7 . quản_lý việc thiết_kế , sản_xuất , khai_thác , sửa_chữa , bảo_dưỡng , xuất_khẩu , nhập_khẩu tàu_bay , động_cơ tàu_bay , cánh_quạt tàu_bay , trang_bị , thiết_bị của tàu_bay và các trang_bị , thiết_bị , vật_tư khác phục_vụ hoạt_động hàng không dân_dụng . \n 8 . cấp , công_nhận chứng_chỉ , giấy_phép , giấy chứng_nhận và các giấy_tờ , tài_liệu khác liên_quan đến hoạt_động hàng không dân_dụng . \n 9 . quản_lý việc bảo_đảm an_ninh , an_toàn cho hoạt_động hàng không dân_dụng ; tổ_chức và bảo_đảm an_ninh , an_toàn chuyến bay chuyên_cơ , chuyến bay đặc_biệt . \n 10 . quản_lý hoạt_động tìm_kiếm , cứu nạn và điều_tra sự_cố , tai_nạn tàu_bay . \n 11 . hợp_tác quốc_tế về hàng không dân_dụng . \n 12 . quản_lý việc đào_tạo và phát_triển nguồn nhân_lực của ngành_hàng không dân_dụng , giám_định sức_khỏe nhân_viên hàng không . \n 13 . quản_lý hoạt_động khoa_học , công_nghệ trong lĩnh_vực hàng không dân_dụng ; bảo_vệ môi_trường , phòng , tránh thiên_tai , ứng_phó với biến_đổi khí_hậu trong hoạt_động hàng không dân_dụng . \n 14 . quản_lý giá , phí và lệ_phí trong hoạt_động hàng không dân_dụng . \n 15 . kiểm_tra , thanh_tra , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo và xử_lý vi_phạm trong hoạt_động hàng không dân_dụng . ” \n b ) định khung_giá đối_với : giá phát_điện ; giá bán_buôn điện ; mức giá bán_lẻ điện bình_quân ; giá dịch_vụ hàng không khác ; giá thuê mặt_bằng , giá dịch_vụ thiết_yếu tại cảng hàng_không , sân_bay ; ”", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. . “2a. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là Nhà chức trách hàng không. Nhà chức trách hàng không có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Ban hành chỉ thị, huấn lệnh; thực hiện các biện pháp khẩn cấp bao gồm cả việc đình chỉ chuyến bay và hoạt động của phương tiện, thiết bị, nhân viên hàng không để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không và duy trì hoạt động đồng bộ của dây chuyền vận chuyển hàng không;\nb) Giám sát việc khai thác, bảo dưỡng tàu bay, kết cấu hạ tầng hàng không, bảo đảm hoạt động bay, khai thác vận chuyển hàng không, cung cấp dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không; cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng;\nc) Tổ chức, vận hành và chỉ đạo hệ thống giám sát, quản lý an ninh hàng không, an toàn hàng không, tìm kiếm cứu nạn hàng không, khẩn nguy sân bay; tổ chức, chỉ đạo xử lý, điều tra, xác minh các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không, thực hiện chuyến bay chuyên cơ;\nd) Bổ nhiệm giám sát viên trong lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch vụ hàng không theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định;\nđ) Tổng hợp, phân tích và đánh giá báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay; kiểm tra, giám sát việ