Document ID: 47186

Title: CỦA BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG - BỘ NGOẠI GIAO SỐ 2215 /2000/TTLT/BKHCNMT - BNG NGÀY 23 THÁNG 11 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN THUỘC NGHỊ ĐỊNH 183/CP NGÀY 18/11/1994 CỦA CHÍNH PHỦ QUYĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH VỀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ vào đặc điểm công tác của từng địa bàn và hướng dẫn cụ thể của các bộ phận chuyên trách cuả Cơ quan Đại diện, hàng năm lập dự toán kinh phí hoạt động thực hiện nhiệm vụ được giao và báo cáo với người đứng đầu Cơ quan Đại diện xem xét đưa vào dự trù kinh phí chung của Cơ quan Đại diện.

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. TÊN GỌI:. Các Bộ phận quản lý hoạt động Khoa học và Kỹ thuật trước đây thuộc các Cơ quan Đại diện có tên gọi thống nhất là Bộ phận Khoa học và Công nghệ Đại sứ quán nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Bộ phận Khoa học và Công nghệ). Tên giao dịch tiếng Anh thống nhất là: Scientific and Technological Section of the Embassy of the S.R.V. (nơi nào không có Đại sứ quán thì gọi theo tên của Cơ quan Đại diện).", "header": "['Thông tư 2215/2000/TTLT/BKHCNMT-BNG hướng dẫn Nghị định 183/CP thi hành Pháp lệnh về cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài do Bộ khoa học công nghệ và môi trường - Bộ ngoại giao ban hành']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "mục i . tên gọi : . các bộ_phận quản_lý hoạt_động khoa_học và kỹ_thuật trước đây thuộc các cơ_quan đại_diện có tên gọi thống_nhất là bộ_phận khoa_học và công_nghệ đại_sứ_quán nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ( sau đây viết tắt là bộ_phận khoa_học và công_nghệ ) . tên giao_dịch tiếng anh thống_nhất là : scientific and technological section of the embassy of the s . r . v . ( nơi nào không có đại_sứ_quán thì gọi theo tên của cơ_quan đại_diện ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:. Thực hiện các nhiệm vụ do Cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học, công nghệ và môi trường và người đứng đầu Cơ quan Đại diện phân công. Nắm vững các chủ trương, chính sách, biện pháp chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường, đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta. Nghiên cứu chiến lược, chính sách và kế hoạch phát triển của nước sở tại, chủ trương phát triển quan hệ của nước sở tại với Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi trường để tham mưu và cung cấp thông tin cho người đứng đầu Cơ quan Đại diện và qua đó cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các cơ quan hữu quan trong nước về các chính sách, biện pháp và khả năng hợp tác trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi trường. Giúp người đứng đầu Cơ quan Đại diện quản lý việc thực hiện kế hoạch hợp tác khoa học và công nghệ đã được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước sở tại hoặc với các Tổ chức quốc tế về khoa học và công nghệ đặt tại nước sở tại (sau đây gọi là nước sở tại). Căn cứ tình hình và khả năng hoạt động khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường của nước sở tại, nhu cầu và khả năng của nước ta, chủ động đề xuất phương hướng, nội dung, các hình thức hợp tác thích hợp và tham gia xây dựng kế hoạch chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi trường giữa Chính phủ ta và nước sở tại. Từng bước thực hiện các yêu cầu về cảnh báo công nghệ, trong đó chú trọng thu thập và nghiên cứu các công nghệ tiên tiến, các công nghệ phù hợp với sản xuất trong nước trên địa bàn mình phụ trách và có các kiến nghị về nước để triển khai thực hiện (thông qua tài liệu, mời chuyên gia, triển khai các dự án hợp tác, đàm phán các bên hoặc mua bán bản quyền ...). Chuẩn bị và tham gia những cuộc họp, đàm phán về hợp tác trên lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi trường giữa hai nước tiến hành ở nước sở tại. Tham gia và hỗ trợ các cuộc họp, đàm phán và ký kết tiến hành ở trong nước khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Quản lý và hỗ trợ các hoạt động của các đoàn và các cá nhân từ trong nước sang công tác tại nước sở tại trong khuôn khổ các thoả thuận giữa hai Nhà nước về hợp tác khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường, báo cáo định kỳ, có nhận xét và kiến nghị đối với việc tổ chức các đoàn sang công tác. Phối hợp với các cơ quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như các cơ quan có liên quan để tổ chức việc đào tạo cán bộ khoa học công nghệ tại địa bàn mình phụ trách. Chủ động đề xuất với người đứng đầu Cơ quan Đại diện về việc tham gia các hội nghị, hội thảo, triển lãm và các hoạt động khác liên quan đến nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi trường được tổ chức ở nước sở tại. Tiếp xúc với các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học, kể cả cá nhân các nhà khoa học trong cộng đồng người Việt Nam ở nước sở tại để thu thập thông tin cần thiết báo cáo người đứng đầu Cơ quan Đại diện và các cơ quan có liên quan trong nước, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của họ xây dựng và phát triển các mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan đại diện, các cơ quan khoa học công nghệ trong nước với các tổ chức, cá nhân khoa học nước sở tại. Căn cứ vào đặc điểm công tác của từng địa bàn và hướng dẫn cụ thể của các bộ phận chuyên trách cuả Cơ quan Đại diện, hàng năm lập dự toán kinh phí hoạt động thực hiện nhiệm vụ được giao và báo cáo với người đứng đầu Cơ quan Đại diện xem xét đưa vào dự trù kinh phí chung của Cơ quan Đại diện. Kiến nghị với người đứng đầu Cơ quan Đại diện xem xét, giải quyết gia hạn thời gian nghiên cứu, khảo sát, thực tập khoa học cho các đoàn và cá nhân đang ở nước sở tại trong khuôn khổ các thoả thuận giữa hai Nhà nước về hợp tác khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường, sau khi tham khảo ý kiến các cơ quan chủ quản trong nước, trên cơ sở yêu cầu chuyên môn đặt ra để hoàn thành việc nghiên cứu khảo sát, thực tập khoa học. Xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác, tin cậy lẫn nhau với các bộ phận thuộc Cơ quan Đại diện và các cơ quan hữu quan của nước sở tại. Định kỳ báo cáo (6 tháng và hàng năm) thông qua người đứng đầu Cơ quan Đại diện, gửi cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Ngoại giao về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao nói ở trên.", "header": "['Thông tư 2215/2000/TTLT/BKHCNMT-BNG hướng dẫn Nghị định 183/CP thi hành Pháp lệnh về cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài do Bộ khoa học công nghệ và môi trường - Bộ ngoại giao ban hành']", "len_tokenizer": 725, "lower_segmented_text": "mục ii . nhiệm_vụ và quyền_hạn : . thực_hiện các nhiệm_vụ do cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoa_học , công_nghệ và môi_trường và người đứng đầu_cơ_quan đại_diện phân_công . nắm vững các chủ_trương , chính_sách , biện_pháp chủ_yếu về phát_triển kinh_tế - xã_hội , khoa_học , công_nghệ và bảo_vệ môi_trường , đường_lối đối_ngoại của đảng và nhà_nước ta . nghiên_cứu chiến_lược , chính_sách và kế_hoạch phát_triển của nước sở_tại , chủ_trương phát_triển quan_hệ của nước sở_tại với việt_nam , đặc_biệt trong lĩnh_vực nghiên_cứu khoa_học , phát_triển công_nghệ và bảo_vệ môi_trường để tham_mưu và cung_cấp thông_tin cho người đứng đầu_cơ_quan đại_diện và qua đó cho bộ khoa_học , công_nghệ và môi_trường và các cơ_quan hữu_quan trong nước về các chính_sách , biện_pháp và khả_năng hợp_tác trong các lĩnh_vực nghiên_cứu khoa_học , phát_triển công_nghệ và bảo_vệ môi_trường . giúp người đứng đầu_cơ_quan đại_diện quản_lý việc thực_hiện kế_hoạch hợp_tác khoa_học và công_nghệ đã được ký_kết giữa chính_phủ việt_nam với chính_phủ nước sở_tại hoặc với các tổ_chức quốc_tế về khoa_học và công_nghệ đặt tại nước sở_tại ( sau đây gọi là nước sở_tại ) . căn_cứ tình_hình và khả_năng hoạt_động khoa_học , công_nghệ và bảo_vệ môi_trường của nước sở_tại , nhu_cầu và khả_năng của nước ta , chủ_động đề_xuất phương_hướng , nội_dung , các hình_thức hợp_tác thích_hợp và tham_gia xây_dựng kế_hoạch chương_trình , dự_án hợp_tác nghiên_cứu khoa_học , phát_triển công_nghệ và bảo_vệ môi_trường giữa chính_phủ ta và nước sở_tại . từng bước thực_hiện các yêu_cầu về cảnh_báo_công_nghệ , trong đó chú_trọng thu_thập và nghiên_cứu các công_nghệ tiên_tiến , các công_nghệ phù_hợp với sản_xuất trong nước trên địa_bàn mình phụ_trách và có các kiến_nghị về nước để triển_khai thực_hiện ( thông_qua tài_liệu , mời chuyên_gia , triển_khai các dự_án hợp_tác , đàm_phán các bên hoặc mua_bán bản_quyền ... ) . chuẩn_bị và tham_gia những cuộc họp , đàm_phán về hợp_tác trên lĩnh_vực nghiên_cứu khoa_học , phát_triển công_nghệ và bảo_vệ môi_trường giữa hai nước tiến_hành ở nước sở_tại . tham_gia và hỗ_trợ các cuộc họp , đàm_phán và ký_kết tiến_hành ở trong nước khi có quyết_định của bộ_trưởng bộ khoa_học , công_nghệ và môi_trường . quản_lý và hỗ_trợ các hoạt_động của các đoàn và các cá_nhân từ trong nước sang công_tác tại nước sở_tại trong khuôn_k