Document ID: 461027

Title: BAN HÀNH 02 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 02 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị phục vụ quản lý đào tạo lái xe như sau: Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe Mã số đăng ký: QCVN 105:2020/BGTVT.\n2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe ô tô - cabin học lái xe ô tô. Mã số đăng ký: QCVN 106:2020/BGTVT.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thiết bị giám sát thời gian và quãng đường được lắp đặt trên các xe ô tô tập lái để dạy thực hành lái xe trên đường tại các cơ sở đào tạo lái xe ô tô.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng, quản lý và khai thác sử dụng thiết bị giám sát thời gian và quãng đường lắp trên các xe ô tô tập lái dạy thực hành lái xe tại các cơ sở đào tạo lái xe.\n1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Thiết bị giám sát thời gian và quãng đường thực hành lái xe (sau đây gọi tắt là thiết bị DAT) là thiết bị điện tử được lắp trên xe ô tô để ghi, lưu trữ, xác thực và truyền nhận các thông tin bắt buộc liên quan trong quá trình dạy và thực hành lái xe. 1.3.2. Phiên học thực hành lái xe được tính từ thời điểm mỗi học viên bắt đầu điều khiển xe tập lái đến thời điểm kết thúc. 1.3.3. Quãng đường thực hành lái xe được xác định bằng tổng chiều dài quãng đường của từng phiên học thực hành lái xe mà mỗi học viên học thực hành lái xe trong quá trình học. 1.3.4. Thời gian học thực hành lái xe được xác định bằng tổng thời gian của từng phiên học thực hành lái xe mà mỗi học viên học thực hành lái xe trong quá trình học. 1.3.5. Thẻ: là các loại thẻ từ, thẻ chip sử dụng để định danh học viên, giáo viên.\n1.4. Các từ viết tắt Bảng 1. Danh mục các từ viết tắt Tên viết tắt Tên đầy đủ Ý nghĩa DAT Distance and Time Thời gian và quãng đường GNSS Globai Navigation Satellite System Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu HD High Definition Độ phân giải cao", "header": "['Thông tư 37/2020/TT-BGTVT về 02 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị phục vụ quản lý đào tạo lái xe do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 404, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này 02 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về thiết_bị phục_vụ quản_lý đào_tạo lái_xe như sau : điều 1 . quy_định chung \n 1 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về thiết_bị giám_sát thời_gian và quãng đường học thực_hành lái_xe mã_số đăng_ký : qcvn 105 : 2020 / bgtvt . \n 2 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về thiết_bị mô_phỏng để đào_tạo lái_xe ô_tô - cabin học lái_xe ô_tô . mã_số đăng_ký : qcvn 106 : 2020 / bgtvt . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật tối_thiểu đối_với thiết_bị giám_sát thời_gian và quãng đường_được lắp_đặt trên các xe ô_tô tập lái để dạy thực_hành lái_xe trên đường tại các cơ_sở đào_tạo lái_xe ô_tô . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu , thử_nghiệm , chứng_nhận chất_lượng , quản_lý và khai_thác sử_dụng thiết_bị giám_sát thời_gian và quãng đường lắp trên các xe ô_tô tập lái dạy thực_hành lái_xe tại các cơ_sở đào_tạo lái_xe . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . thiết_bị giám_sát thời_gian và quãng đường thực_hành lái_xe ( sau đây gọi tắt là thiết_bị dat ) là thiết_bị điện_tử được lắp trên xe ô_tô để ghi , lưu_trữ , xác_thực và truyền nhận các thông_tin bắt_buộc liên_quan trong quá_trình dạy và thực_hành lái_xe . 1.3.2 . phiên học thực_hành lái_xe được tính từ thời_điểm mỗi học_viên bắt_đầu điều_khiển xe tập lái đến thời_điểm kết_thúc . 1.3.3 . quãng đường thực_hành lái_xe được xác_định bằng tổng chiều dài quãng đường của từng phiên học thực_hành lái_xe mà mỗi học_viên học thực_hành lái_xe trong quá_trình học . 1.3.4 . thời_gian học thực_hành lái_xe được xác_định bằng tổng_thời_gian của từng phiên học thực_hành lái_xe mà mỗi học_viên học thực_hành lái_xe trong quá_trình học . 1.3.5 . thẻ : là các loại thẻ từ , thẻ chip sử_dụng để định_danh học_viên , giáo_viên . \n 1.4 . các từ viết tắt bảng 1 . danh_mục các từ viết tắt tên viết tắt tên đầy_đủ ý_nghĩa dat distance and time thời_gian và quãng đường gnss globai navigation satellite system hệ_thống vệ_tinh định_vị toàn_cầu hd high definition độ phân_giải cao", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Yêu cầu về chức năng hoạt động Thiết bị DAT phải có các chức năng tối thiểu sau đây: 2.1.1. Chức năng hiển thị thông tin và thông báo trạng thái hoạt động Thiết bị DAT phải có chức năng tự kiểm tra khi khởi động ban đầu và trong suốt quá trình hoạt động và có các tín hiệu, báo hiệu bằng đèn, bằng âm thanh hoặc thông qua màn hình, để thông báo trạng thái hoạt động, bao gồm: - Tình trạng tín hiệu viễn thông di động; - Tình trạng có kết nối, mất kết nối với máy chủ; - Tình trạng có tín hiệu, mất tín hiệu GNSS; - Tình trạng hoạt động của bộ nhớ lưu trữ dữ liệu; - Tình trạng hoạt động của camera; - Trạng thái đăng nhập, đăng xuất của giáo viên và học viên; - Hiển thị thông báo thông tin học viên sau khi đăng nhập bao gồm: mã số học viên (ID), mã khóa học, tên học viên, tên giáo viên. Phát âm thanh thông báo: đúng, sai, hoàn thành khi đăng nhập, đăng xuất và khi nhận dạng sai khuôn mặt học viên so với đăng nhập. - Hiển thị theo thời gian thực, bao gồm: kết quả xác thực, số liệu thời gian, quãng đường đã học của phiên học thực hành lái xe. - Hiển thị số liệu thời gian, quãng đường của học viên đã luyện tập và còn phải luyện tập tiếp so với quy định. 2.1.2. Chức năng ghi nhận thay đổi người dạy và học trên xe - Người dạy thực hành và học viên sử dụng thẻ hoặc vân tay chạm vào đầu đọc thẻ hoặc đầu đọc vân tay của thiết bị để đăng nhập hoặc đăng xuất hệ thống. - Thiết bị DAT phải ghi lại được thời điểm, tọa độ đăng nhập, đăng xuất của người dạy thực hành và học viên, đồng thời phải có báo hiệu để nhận biết các sự thay đổi này. - Việc đăng nhập, đăng xuất chỉ thực hiện được khi xe dừng hoặc đỗ. 2.1.3. Chức năng xác thực người học qua camera - Thiết bị DAT có khả năng sử dụng camera nhận dạng khuôn mặt để xác thực học viên. - Tần suất xác thực là 5 phút/lần. - Thiết bị DAT ghi nhận thời điểm, tọa độ, kết quả xác thực tại thời điểm xác thực. 2.1.4. Chức năng cảnh báo Thiết bị DAT phải phát tín hiệu cảnh báo bằng đèn Led nháy sáng hoặc màn hình hiển thị: - So sánh nhận dạng khuôn mặt học viên không trùng khớp với thông tin đã được đăng ký qua thẻ hoặc vân tay của học viên; - Phần cứng lỗi bao gồm: mất tín hiệu GNSS, mất tín hiệu viễn thông di động, lỗi bộ nhớ, camera bị lỗi; - Không kết nối được với máy chủ quản lý. 2.1.5. Chức năng ghi và lưu trữ dữ liệu trên thiết bị Thiết bị DAT phải ghi và lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ thiết bị các thông tin tối thiểu như sau: 2.1.5.1. Thông tin về người dạy và học viên - Thông tin định danh học viên qua mã thẻ hoặc vân tay và hình ảnh khuôn mặt. - Thông tin định danh giáo viên qua mã thẻ hoặc vân tay. - Thời điểm, tọa độ bắt đầu và kết thúc phiên học thực hành lái xe của từng học viên. - Thời gian, quãng đường học thực hành tích lũy và thời gian, quãng đường thực hành trong ngày của từng học viên. 2.1.5.2. Thông tin hành trình xe chạy và kết quả xác thực khuôn mặt học viên - Hành trình xe chạy (thời gian, tọa độ, tốc độ) với tần suất ghi và lưu trữ không quá 30 giây một lần khi xe trong phiên dạy thực hành. - Kết quả xác thực khuôn mặt học viên (đúng, sai) với tần suất ghi và lưu trữ không quá 5 phút một lần khi xe đang có học viên học thực hành. - Ảnh chụp thời điểm đăng nhập và đăng xuất thành công. Ảnh chụp tại thời điểm thiết bị phát hiện Khuôn mặt học viên và định danh qua thẻ hoặc vân tay là không cùng một người. 2.1.6. Chức năng truyền dữ liệu về máy chủ - Dữ liệu theo quy định tại mục 2.1.5 của Quy chuẩn này phải được truyền về máy chủ quản lý với tần suất không quá 5 phút một lần khi xe trong phiên thực hành và được quản lý, lưu trữ theo quy định tại mục 2.6 của Quy chuẩn này. - Trong trường hợp mất kết nối với máy chủ do gián đoạn đường truyền, thiết b