Document ID: 435414

Title: VỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN VÀ ĐỔI TÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THUỘC TỈNH CAO BẰNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thành lập huyện Quảng Hòa trên cơ sở nhập toàn bộ 251,67 km2 diện tích tự nhiên, 23.625 người của huyện Phục Hòa; toàn bộ 385,73 km2 diện tích tự nhiên, 40.898 người của huyện Quảng Uyên và toàn bộ 31,55 km2 diện tích tự nhiên, 2.097 người của xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh. Sau khi thành lập, huyện Quảng Hòa có 668,95 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 66.620 người. Huyện Quảng Hòa giáp các huyện Hạ Lang, Hòa An, Thạch An, Trùng Khánh và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huyện Quảng Hòa có 19 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 16 xã: Bế Văn Đàn, Cách Linh, Cai Bộ, Chí Thảo, Đại Sơn, Độc Lập, Hạnh Phúc, Hồng Quang, Mỹ Hưng, Ngọc Động, Phi Hải, Phúc Sen, Quảng Hưng, Quốc Toản, Tiên Thành, Tự Do và 03 thị trấn: Hòa Thuận, Quảng Uyên, Tà Lùng.", "header": "['Nghị quyết 897/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Cao Bằng']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thành_lập huyện quảng_hòa trên cơ_sở nhập toàn_bộ 251,67 km2 diện_tích tự_nhiên , 23.625 người của huyện phục hòa ; toàn_bộ 385,73 km2 diện_tích tự_nhiên , 40.898 người của huyện quảng_uyên và toàn_bộ 31,55 km2 diện_tích tự_nhiên , 2.097 người của xã quốc toản , huyện trà lĩnh . sau khi thành_lập , huyện quảng_hòa có 668,95 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 66.620 người . huyện quảng_hòa giáp các huyện hạ_lang , hòa_an , thạch_an , trùng khánh và nước cộng hòa nhân_dân trung hoa . huyện quảng_hòa có 19 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 16 xã : bế văn đàn , cách linh , cai bộ , chí thảo , đại_sơn , độc_lập , hạnh_phúc , hồng quang , mỹ hưng , ngọc động , phi_hải , phúc sen , quảng_hưng , quốc toản , tiên thành , tự_do và 03 thị_trấn : hòa_thuận , quảng_uyên , tà_lùng .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nhập toàn bộ 219,63 km2 diện tích tự nhiên, 20.257 người của huyện Trà Lĩnh sau khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều này vào huyện Trùng Khánh. Sau khi nhập, huyện Trùng Khánh có 688,01 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 70.424 người. Huyện Trùng Khánh giáp các huyện Hà Quảng, Hạ Lang, Hòa An, Quảng Hòa và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huyện Trùng Khánh có 21 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 xã: Cao Chương, Cao Thăng, Chí Viễn, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Đức Hồng, Khâm Thành, Lăng Hiếu, Ngọc Côn, Ngọc Khê, Phong Châu, Phong Nặm, Quang Hán, Quang Trung, Quang Vinh, Tri Phương, Trung Phúc, Xuân Nội và 02 thị trấn: Hùng Quốc, Trùng Khánh.", "header": "['Nghị quyết 897/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Cao Bằng']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nhập toàn_bộ 219,63 km2 diện_tích tự_nhiên , 20.257 người của huyện trà lĩnh sau khi điều_chỉnh địa_giới đơn_vị hành_chính quy_định tại khoản 1 điều này vào huyện trùng khánh . sau khi nhập , huyện trùng khánh có 688,01 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 70.424 người . huyện trùng khánh giáp các huyện hà quảng , hạ_lang , hòa_an , quảng_hòa và nước cộng hòa nhân_dân trung hoa . huyện trùng khánh có 21 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 19 xã : cao chương , cao thăng , chí viễn , đàm_thủy , đình phong , đoài dương , đức hồng , khâm thành , lăng hiếu , ngọc côn , ngọc_khê , phong châu , phong nặm , quang hán , quang trung , quang_vinh , tri phương , trung phúc , xuân_nội và 02 thị_trấn : hùng quốc , trùng khánh .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng\n1. Đổi tên thị trấn Hùng Quốc, huyện Trùng Khánh thành thị trấn Trà Lĩnh, huyện Trùng Khánh. Thị trấn Trà Lĩnh có 14,90 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.356 người.\n2. Thị trấn Trà Lĩnh giáp các xã Cao Chương, Quang Hán, Xuân Nội và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.", "header": "['Nghị quyết 897/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 2 . đổi tên đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc tỉnh cao bằng \n 1 . đổi tên thị_trấn hùng quốc , huyện trùng khánh_thành_thị_trấn trà lĩnh , huyện trùng khánh . thị_trấn trà lĩnh có 14,90 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 5.356 người . \n 2 . thị_trấn trà lĩnh giáp các xã cao chương , quang hán , xuân_nội và nước cộng hòa nhân_dân trung hoa .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thành lập, giải thể Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện\n1. Thành lập Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng:\na) Thành lập Tòa án nhân dân huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng trên cơ sở kế thừa Tòa án nhân dân huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng và Tòa án nhân dân huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng;\nb) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng trên cơ sở kế thừa Viện kiểm sát nhân dân huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng và Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.\n2. Giải thể Tòa án nhân dân huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng để nhập vào Tòa án nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng; giải thể Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng để nhập vào Viện kiểm sát nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị quyết 897/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 226, "lower_segmented_text": "điều 3 . thành_lập , giải_thể tòa_án nhân_dân , viện kiểm_sát_nhân_dân cấp huyện \n 1 . thành_lập tòa_án nhân_dân , viện kiểm_sát_nhân_dân huyện quảng_hòa , tỉnh cao bằng : \n a ) thành_lập tòa_án nhân_dân huyện quảng_hòa , tỉnh cao bằng trên cơ_sở kế_thừa tòa_án nhân_dân huyện phục hòa , tỉnh cao bằng và tòa_án nhân_dân huyện quảng_uyên , tỉnh cao bằng ; \n b ) thành_lập viện kiểm_sát_nhân_dân huyện quảng_hòa , tỉnh cao bằng trên cơ_sở kế_thừa viện kiểm_sát_nhân_dân huyện phục hòa , tỉnh cao bằng và viện kiểm_sát_nhân_dân huyện quảng_uyên , tỉnh cao bằng . \n 2 . giải_thể tòa_án nhân_dân huyện trà lĩnh , tỉnh cao bằng để nhập vào tòa_án nhân_dân huyện trùng khánh , tỉnh cao bằng ; giải_thể viện kiểm_sát_nhân_dân huyện trà lĩnh , tỉnh cao bằng để nhập vào viện kiểm_sát_nhân_dân huyện trùng khánh , tỉnh cao bằng . tòa_án nhân_dân , viện kiểm_sát_nhân_dân huyện trùng khánh , tỉnh cao bằng có trách_nhiệm kế_thừa nhiệm_vụ , quyền_hạn của tòa_án nhân_dân , viện kiểm_sát_nhân_dân huyện trà lĩnh , tỉnh cao bằng theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.\n2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Cao Bằng có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 09 huyện và 01 thành phố; 161 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 139 xã, 08 phường và 14 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 897/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 4 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 . \n 2 . kể từ ngày nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành , tỉnh cao bằng có 10 đơn_vị hành_chính cấp huyện , gồm 09 huyện và 01 thành_phố ; 161 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 139 xã , 08 phường và 14 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tổ chức thực hiện\n1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định