Document ID: 127280

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC TỪ NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM 1975 TRỞ VỀ TRƯỚC CÓ 20 NĂM TRỞ LÊN CÔNG TÁC TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN ĐÃ XUẤT NGŨ, THÔI VIỆC VỀ ĐỊA PHƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương do Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện chế_độ hưu_trí đối_với cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân trực_tiếp tham_gia kháng_chiến chống mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục_vụ trong lực_lượng công_an nhân_dân đã xuất_ngũ , thôi_việc về địa_phương trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân, gồm cả thời gian phục vụ trong Quân đội nhân dân sau đó chuyển sang Công an nhân dân, hiện không thuộc diện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng, thuộc một trong các trường hợp sau:\n1. Đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.\n2. Thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang điều trị tại các Trung tâm Điều dưỡng thương binh hoặc từ Trung tâm Điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.\n3. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân, viên chức công an rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đã có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được, hoặc đã về địa phương mà chưa được giải quyết chế độ thôi việc, xuất ngũ.\n4. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân xuất ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế sau khi về nước đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương do Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 230, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân trực_tiếp tham_gia kháng_chiến chống mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước , có 20 năm trở lên công_tác trong công_an nhân_dân , gồm cả thời_gian phục_vụ trong quân_đội nhân_dân sau đó chuyển sang công_an nhân_dân , hiện không thuộc diện đang được hưởng chế_độ hưu_trí , chế_độ mất_sức lao_động hoặc chế_độ bệnh_binh hàng tháng , thuộc một trong các trường_hợp sau : \n 1 . đã xuất_ngũ , thôi_việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 . \n 2 . thương_binh_bị suy_giảm khả_năng lao_động từ 81 % trở lên đang điều_trị tại các trung_tâm điều_dưỡng_thương_binh hoặc từ trung_tâm điều_dưỡng_thương_binh đã về gia_đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 . \n 3 . cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân chuyển ngành hoặc chuyển sang công_nhân , viên_chức công_an rồi thôi_việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 ; đã có quyết_định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực_hiện được , hoặc đã về địa_phương mà chưa được giải_quyết chế_độ thôi_việc , xuất_ngũ . \n 4 . cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân xuất_ngũ , thôi_việc đi lao_động hợp_tác quốc_tế hoặc được cử đi lao_động hợp_tác quốc_tế sau khi về nước đã xuất_ngũ , thôi_việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng không áp dụng. Đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này không được hưởng chế độ quy định tại Nghị định số 11/2011/NĐ-CP , thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n1. Đào ngũ, đầu hàng, phản bội, chiêu hồi.\n2. Vi phạm pháp luật đang chấp hành án tù chung thân; đang thi hành án tù giam; bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích.\n3. Xuất cảnh trái phép hoặc đang bị tòa án tuyên bố là mất tích.", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương do Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng không áp_dụng . đối_tượng quy_định tại điều 2 thông_tư này không được hưởng chế_độ quy_định tại nghị_định số 11 / 2011 / nđ - cp , thuộc một trong các trường_hợp sau đây : \n 1 . đào_ngũ , đầu_hàng , phản_bội , chiêu_hồi . \n 2 . vi_phạm_pháp_luật đang chấp_hành án tù chung_thân ; đang thi_hành án tù_giam ; bị kết_án về một trong các tội về xâm_phạm an_ninh quốc_gia mà chưa được xóa_án tích . \n 3 . xuất_cảnh trái_phép hoặc đang bị tòa_án tuyên_bố là mất_tích .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Là tổng thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân (nếu có), có đóng bảo hiểm xã hội hoặc được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tính đến thời điểm xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành, hoặc chuyển sang Trung tâm Điều dưỡng thương binh thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và được xác định trong hồ sơ cán bộ, hồ sơ xuất ngũ, thôi việc, hoặc hồ sơ thương binh. Thời gian công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân) nếu có đứt quãng thì được cộng dồn. Trường hợp chuyển ngành rồi thôi việc; hoặc đã xuất ngũ, thôi việc sau đó lại tiếp tục vào công tác ở cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân) rồi thôi việc, hoặc đã xuất ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế, hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước sau đó xuất ngũ, thôi việc thì thời gian công tác ngoài Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, thời gian đi lao động hợp tác quốc tế không được tính hưởng chế độ hưu trí. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1948, nhập ngũ vào Quân đội nhân dân tháng 02 năm 1968, đến tháng 5 năm 1975 chuyển sang Công an nhân dân, đến tháng 10 năm 1991 xuất ngũ. Theo quy định, thời gian công tác trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân căn cứ tính hưởng chế độ hưu trí của ông A là 23 năm 09 tháng (Bao gồm thời gian công tác trong Quân đội nhân dân từ tháng 02 năm 1968 đến tháng 4 năm 1975 và thời gian công tác trong Công an nhân dân từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 10 năm 1991). Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1950, vào Công an nhân dân tháng 3 năm 1967, đến tháng 8 năm 1987 ông B được giải quyết chế độ thôi việc và đi hợp tác lao động quốc tế tại Liên Xô (cũ), năm 1991 về nước. Theo quy định, thời gian công tác trong Công an nhân dân làm căn cứ tính hưởng chế độ hưu trí của ông B là 20 năm 06 tháng (từ tháng 3 năm 1967 đến tháng 8 năm 1987). Ví dụ 3: Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1949, vào Công an nhân dân tháng 3 năm 1968, tháng 4 năm 1976 bà C được chuyển sang làm Công an nhân dân, đến tháng 3 năm 1989 thôi việc. Theo quy định, thời gian công tác trong Công an nhân dân làm căn cứ tính hưởng chế độ hưu trí của bà C là 21 năm 01 tháng (từ tháng 3 năm 1968 đến tháng 3 năm 1989).", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương do Bộ Công