Document ID: 40688

Title: CỦA BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 05/1997/TT-TCKT NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KINH PHÍ LÁN TRẠI TRONG CÁC ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA THĂM DÒ ĐỊA CHẤT

Legal Basis:
Căn cứ Thông tư Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Địa chất số 501/LB ngày 31/12/1983 và số 27/LB ngày 1/7/1988; Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính (tại công văn số 1822/TC-TCDN ngày 3 tháng 6 năm 1997 của Bộ Tài chính), Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc sử dụng kinh phí lán trại trong các đơn vị điều tra thăm dò địa chất như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - NGUYÊN TẮC CHUNG:. - Kinh phí lán trại là khoản chi để đảm bảo chỗ ở, chỗ làm việc cho những công nhân, viên chức địa chất làm việc ở thực địa xa cơ sở Đoàn hay Liên đoàn, xa khu dân cư, để thực hiện các đề án điều tra thăm dò địa chất. Không áp dụng đối với các đề án thực hiện trong thành phố, thị xã, thị trấn và khu dân cư tập trung. - Kinh phí lán trại được tính trong dự toán đề án điều tra, thăm dò địa chất theo quy định tại Thông tư 27/LB ngày 1/7/1988 của Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Mỏ địa chất (trước đây), về tỷ lệ kinh phí lán trại: tạm thời áp dụng theo tỷ lệ chi phí nhà ở tạm của công nhân xây dựng (quy định tại Thông tư 04/TTLB ngày 10/9/1996 của Liên Bộ Xây dựng - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính) tính bằng 2% giá trị dự toán đề án địa chất. - Việc quản lý chi tiêu kinh phí lán trại thực hiện theo các chế độ, thể lệ tài chính hiện hành. Nếu tiết kiệm được chi phí lán trại tạm thì được đưa vào quỹ phúc lợi của đơn vị hoặc được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.", "header": "['Thông tư 05/1997/TT-TCKT về việc sử dụng kinh phí lán trại trong các đơn vị điều tra thăm dò địa chất do Bộ Công nghiệp ban hành']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "mục i . - nguyên_tắc chung : . - kinh_phí lán_trại là khoản chi để đảm_bảo chỗ ở , chỗ làm_việc cho những công_nhân , viên_chức địa_chất làm_việc ở thực_địa xa cơ_sở đoàn hay liên_đoàn , xa khu dân_cư , để thực_hiện các đề_án điều_tra thăm_dò địa_chất . không áp_dụng đối_với các đề_án thực_hiện trong thành_phố , thị_xã , thị_trấn và khu dân_cư tập_trung . - kinh_phí lán_trại được tính trong dự_toán đề_án điều_tra , thăm_dò địa_chất theo quy_định tại thông_tư 27 / lb ngày 1 / 7 / 1988 của liên_bộ tài_chính - tổng_cục mỏ địa_chất ( trước đây ) , về tỷ_lệ kinh_phí lán_trại : tạm_thời áp_dụng theo tỷ_lệ chi_phí nhà ở tạm của công_nhân xây_dựng ( quy_định tại thông_tư 04 / ttlb ngày 10 / 9 / 1996 của liên_bộ xây_dựng - bộ kế_hoạch và đầu_tư - bộ tài_chính ) tính bằng 2 % giá_trị dự_toán đề_án địa_chất . - việc quản_lý chi_tiêu kinh_phí lán_trại thực_hiện theo các chế_độ , thể_lệ tài_chính hiện_hành . nếu tiết_kiệm được chi_phí lán_trại tạm thì được đưa vào quỹ phúc_lợi của đơn_vị hoặc được chuyển sang năm sau sử_dụng tiếp .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - NỘI DUNG SỬ DỤNG KINH PHÍ LÁN TRẠI. Kinh phí lán trại được sử dụng vào các công việc sau: - Làm nhà lưu động, nhà ở tạm tại nơi làm việc cho công nhân, viên chức điều tra thăm dò địa chất. - Trả những chi phí về thuê mướn nhà hoặc chi cho công nhân viên chức tự lo chỗ ở và làm việc trong những ngày họ đi lưu động xa nơi đóng quân, đơn vị không có điều kiện làm lán trại lưu động.", "header": "['Thông tư 05/1997/TT-TCKT về việc sử dụng kinh phí lán trại trong các đơn vị điều tra thăm dò địa chất do Bộ Công nghiệp ban hành']", "len_tokenizer": 77, "lower_segmented_text": "mục ii . - nội_dung sử_dụng kinh_phí lán_trại . kinh_phí lán_trại được sử_dụng vào các công_việc sau : - làm nhà lưu_động , nhà ở tạm tại nơi làm_việc cho công_nhân , viên_chức điều_tra thăm_dò địa_chất . - trả những chi_phí về thuê_mướn nhà hoặc chi cho công_nhân_viên_chức tự lo chỗ ở và làm_việc trong những ngày họ đi lưu_động xa nơi đóng quân , đơn_vị không có điều_kiện làm lán_trại lưu_động .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. - ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC CHI. - Công nhân viên chức (kể cả lao động hợp đồng ngắn hạn) làm việc ở các tổ, đội, nghiên cứu khảo sát, thăm dò, lập bản đồ địa chất, địa vật lý, thuỷ văn, điều tra địa chất biển, trắc địa v.v... phải đi lưu động, không có nơi ở làm việc ổn định được hưởng các quyền lợi nói tại mục II. - Trường hợp trong thời gian đi làm việc lưu động ở thực địa, không có điều kiện làm lán trại mà phải tự túc chỗ ở hay thuê nhà ở thì căn cứ vào nguồn kinh phí lán trại được trích hàng năm với số người thực tế đi lưu động, thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi lán trại tạm cụ thể và khoán cho cán bộ công nhân viên đi lưu động nhưng tối đa không vượt quá mức chi về tiền trọ đã quy định trong chế độ công tác phí hiện hành.", "header": "['Thông tư 05/1997/TT-TCKT về việc sử dụng kinh phí lán trại trong các đơn vị điều tra thăm dò địa chất do Bộ Công nghiệp ban hành']", "len_tokenizer": 145, "lower_segmented_text": "mục iii . - đối_tượng và mức chi . - công_nhân_viên_chức ( kể_cả lao_động hợp_đồng ngắn_hạn ) làm_việc ở các tổ , đội , nghiên_cứu khảo_sát , thăm_dò , lập bản_đồ địa_chất , địa_vật_lý , thuỷ_văn , điều_tra địa_chất biển , trắc_địa v . v ... phải đi lưu_động , không có nơi ở làm_việc ổn_định được hưởng các quyền_lợi nói tại mục ii . - trường_hợp trong thời_gian đi làm_việc lưu_động ở thực_địa , không có điều_kiện làm lán_trại mà phải tự_túc chỗ ở hay thuê nhà ở thì căn_cứ vào nguồn kinh_phí lán_trại được trích hàng năm với số người thực_tế đi lưu_động , thủ_trưởng đơn_vị quyết_định mức chi lán_trại tạm cụ_thể và khoán cho cán_bộ công_nhân_viên đi lưu_động nhưng tối_đa không vượt quá mức chi về tiền trọ đã quy_định trong chế_độ công_tác_phí hiện_hành .", "pointer_link": "['Mục III']"}, {"full_text": "Mục IV. - HẠCH TOÁN KINH PHÍ LÁN TRẠI. - Sau khi nghiệm thu thanh toán bước địa chất, đơn vị trích kinh phí lán trại ghi: Nợ TK 511.4: Doanh thu về giá trị bước địa chất hoàn thành. Có TK 41: Kinh phí lán trại. - Khi xây dựng nhà lưu động, nhà ở tạm cho cán bộ công nhân viên các tổ đội địa chất, ghi: Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang. Có các TK 111, 112 - Khi quyết toán chuyển sang tài sản cố định (nếu đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định). Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang Đồng thời kết chuyển nguồn kinh phí lán trại sang nguồn vốn cố định ghi: Nợ TK 416: Kinh phí lán trại, Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh. - Khi chi đi lưu động tự lo nơi ở và làm việc ghi: Nợ TK 416: Kinh phí lán trại, Có các TK: 111, 112, 152... Hàng quý, năm các đơn vị địa chất có trách nhiệm báo cáo quyết toán tình hình sử dụng kinh phí lán trại theo các quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 05/1997/TT-TCKT về việc sử dụng kinh phí lán trại trong các đơn vị điều tra thăm dò địa chất do Bộ Công nghiệp ban hành']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "mục iv . - hạch_toán kinh_phí lán_trại . - sau khi nghiệm_thu_thanh_toán bước địa_chất , đơn_vị trích kinh_phí lán_trại ghi : nợ tk 511.4 : doanh_thu về giá_trị bước địa_chất hoàn_thành . có tk 41 : kinh_phí lán_trại . - khi xây_dựng nhà lưu_động , nhà ở tạm cho cán_bộ công_nhân_viên các tổ đội địa_chất , ghi : nợ tk 241 : xây_dựng cơ_bản dở_dang . có các tk 111 , 112 - khi quyết_toán chuyển sang tài_sản cố_định ( nếu đủ tiêu_chuẩn là tài_sản cố_định ) . nợ tk 211 : tài_sản cố_định hữu_hình có tk 241 : xây_dựng cơ_bản dở_dang đồng_thời kết chuyển nguồn kinh_phí lán_trại sang nguồn vốn cố_định ghi : nợ tk 416 : kinh_phí lán_trại , có tk 411 : nguồn vốn kinh_doanh . - khi chi đi lưu_động tự lo nơi ở và làm_việc ghi : nợ tk 416 : kinh_phí lán_trại , có các tk : 111 , 112 , 152 ... hàng quý , năm các đơn_vị địa_chất có trách_nhiệm báo_cáo quyết_toán tình_hình sử_dụng kinh_phí lán_trại theo các quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Mục IV']"}, {"full_text": "Mục V. - TỔ CHỨC THỰC HIỆN:. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1997 và thay thế Thông tư 301/LB ngày 1/8/1988 của Tổng cục Mỏ Địa chất và áp dụng cho các đơn vị sử dụng vốn điều tra thăm dò địa chất thuộc Bộ Công nghiệp. Nguyễn Minh Thông (Đã ký)", "header": "['Thông tư 05/1997/TT-TCKT về việc sử dụng kinh phí lán trại trong các đơn vị điều tra thăm dò địa chất do Bộ Công nghiệp ban hành']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "mục v . - tổ_chức thực_hiện : . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 1 / 1 / 1997 và thay_thế thông_tư 301 / lb ngày 1 / 8 / 1988 của tổng_cục mỏ địa_chất và áp_dụng cho các đơn_vị sử_dụng vốn điều_tra thăm_dò địa_chất thuộc bộ công_nghiệp . nguyễn minh thông ( đã ký )", "pointer_link": "['Mục V']"}]