Document ID: 546055

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến an toàn: sức khỏe, môi trường và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với các loại xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, bao gồm: - Xăng không chì, xăng E5, xăng E10; - Nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5; Nhiên liệu sinh học gốc: Etanol nhiên liệu không biến tính, etanol nhiên liệu biến tính và nhiên liệu điêzen sinh học gốc B100. Các nhiên liệu trong Quy chuẩn kỹ thuật này có mã HS được quy định trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 (xem Phụ lục A). 1.1.2. Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với các loại nhiên liệu sử dụng trong ngành hàng không và mục đích quốc phòng.", "header": "['Thông tư 16/2022/TT-BKHCN \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học\" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học (QCVN 01:2022/BKHCN). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 171, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh 1.1.1 . quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định mức giới_hạn đối_với các chỉ_tiêu kỹ_thuật liên_quan đến an_toàn : sức_khỏe , môi_trường và các yêu_cầu về quản_lý chất_lượng đối_với các loại xăng , nhiên_liệu điêzen và nhiên_liệu sinh_học , bao_gồm : - xăng không chì , xăng e5 , xăng e10 ; - nhiên_liệu điêzen , nhiên_liệu điêzen b5 ; nhiên_liệu sinh_học gốc : etanol nhiên_liệu không biến tính , etanol nhiên_liệu biến tính và nhiên_liệu điêzen sinh_học gốc b100 . các nhiên_liệu trong quy_chuẩn kỹ_thuật này có mã hs được quy_định trong danh_mục hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu việt_nam do bộ tài_chính ban_hành kèm theo thông_tư số 31 / 2022 / tt - btc ngày 08 / 6 / 2022 ( xem phụ_lục a ) . 1.1.2 . quy_chuẩn kỹ_thuật này không áp_dụng đối_với các loại nhiên_liệu sử_dụng trong ngành_hàng không và mục_đích quốc_phòng .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu, sản xuất, pha chế, phân phối và bán lẻ các loại xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 16/2022/TT-BKHCN \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học\" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học (QCVN 01:2022/BKHCN). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến việc nhập_khẩu , sản_xuất , pha_chế , phân_phối và bán_lẻ các loại xăng , nhiên_liệu điêzen và nhiên_liệu sinh_học tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Xăng không chì Hỗn hợp dễ bay hơi của các hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ với khoảng nhiệt độ sôi thông thường từ 30 °C đến 215 °C, thường có chứa lượng nhỏ phụ gia phù hợp, nhưng không có phụ gia chứa chì, được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong. 1.3.2. Xăng E5 Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 4 % đến 5 % theo thể tích, ký hiệu là E5. 1.3.3. Xăng E10 Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 9 % đến 10 % theo thể tích, ký hiệu là E10. 1.3.4. Nhiên liệu điêzen (DO) Hỗn hợp hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ với khoảng nhiệt độ sôi trung bình phù hợp để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen làm việc theo nguyên lý tự cháy khi nén dưới áp suất cao trong xylanh. 1.3.5. Nhiên liệu điêzen B5 Hỗn hợp của nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen sinh học gốc, có hàm lượng metyl este của axit béo (FAME) từ 4 % đến 5 % theo thể tích, ký hiệu là B5. 1.3.6. Nhiên liệu sinh học gốc 1.3.6.1. Etanol nhiên liệu không biến tính Etanol có chứa thành phần tạp chất thông thường được sản sinh trong quá trình sản xuất etanol (kể cả nước) dùng làm nhiên liệu. 1.3.6.2. Etanol nhiên liệu biến tính Etanol dùng làm nhiên liệu được pha thêm các chất biến tính như xăng, naphta với hàm lượng từ 1,96 % đến 5,0 % thể tích. 1.3.6.3. Nhiên liệu điêzen sinh học gốc Nhiên liệu được chuyển hóa từ nguyên liệu sinh học (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), có thành phần chính là metyl este của axit béo mạch dài, chưa pha trộn với các loại nhiên liệu khác, sử dụng để pha trộn thành nhiên liệu cho động cơ điêzen, ký hiệu là B100.", "header": "['Thông tư 16/2022/TT-BKHCN \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học\" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học (QCVN 01:2022/BKHCN). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 374, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn kỹ_thuật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . xăng không chì hỗn_hợp dễ bay_hơi của các hydrocacbon lỏng có nguồn_gốc từ dầu_mỏ với khoảng nhiệt_độ sôi thông_thường từ 30 ° c đến 215 ° c , thường có chứa lượng nhỏ phụ_gia phù_hợp , nhưng không có phụ_gia chứa chì , được sử_dụng làm nhiên_liệu cho động_cơ đốt trong . 1.3.2 . xăng e5 hỗn_hợp của xăng không chì và etanol nhiên_liệu , có hàm_lượng etanol từ 4 % đến 5 % theo thể_tích , ký_hiệu là e5 . 1.3.3 . xăng e10 hỗn_hợp của xăng không chì và etanol nhiên_liệu , có hàm_lượng etanol từ 9 % đến 10 % theo thể_tích , ký_hiệu là e10 . 1.3.4 . nhiên_liệu điêzen ( do ) hỗn_hợp hydrocacbon lỏng có nguồn_gốc từ dầu_mỏ với khoảng nhiệt_độ sôi trung_bình phù_hợp để sử_dụng làm nhiên_liệu cho động_cơ điêzen làm_việc theo nguyên_lý tự cháy khi nén dưới áp_suất cao trong xylanh . 1.3.5 . nhiên_liệu điêzen b5 hỗn_hợp của nhiên_liệu điêzen và nhiên_liệu điêzen sinh_học gốc , có hàm_lượng metyl este của axit béo ( fame ) từ 4 % đến 5 % theo thể_tích , ký_hiệu là b5 . 1.3.6 . nhiên_liệu sinh_học gốc 1.3.6.1 . etanol nhiên_liệu không biến tính etanol có chứa thành_phần tạp_chất thông_thường được sản_sinh trong quá_trình sản_xuất etanol ( kể_cả nước ) dùng làm nhiên_liệu . 1.3.6.2 . etanol nhiên_liệu biến tính etanol dùng làm nhiên_liệu được pha thêm các chất biến tính như xăng , naphta với hàm_lượng từ 1,96 % đến 5,0 % thể_tích . 1.3.6.3 . nhiên_liệu điêzen sinh_học gốc nhiên_liệu được chuyển_hóa từ_nguyên_liệu sinh_học ( dầu thực_vật hoặc mỡ động_vật ) , có thành_phần chính là metyl este của axit béo mạch dài , chưa pha_trộn với các loại nhiên_liệu khác , sử_dụng để pha_trộn thành nhiên_liệu cho động_cơ điêzen , ký_hiệu là b100 .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.\n2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực thi hành theo quy định về lộ trình áp dụng tại Điều 3 và điều khoản chuyển tiếp tại Điều 4 Thông tư này:\na) Thông tư số 22/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện QCVN 1:2015/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học;\nb) Thông tư số 04/2017/TT-BKHCN ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Sửa đổi 1:2017 QCVN 1:2015/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học.\n2.1. Xăng không chì, xăng E5, xăng E10 2.1.1. Xăng không chì Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử tương ứng của xăng không chì được quy định trong Bảng 1. Bảng 1 - Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng không chì Tên chỉ tiêu Mức Phương pháp thử 2 3 4 5 1. Trị số octan (RON), không nhỏ hơn 90/92/95 92/95/97 92/95/97 92/95/97 TCVN 2703 (ASTM D 2699) 2. Hàm lượng chì, g/L, không lớn hơn 0,005 0,005 0,005 0,005 TCVN 7143 (ASTM D 3237) TCVN 6704 (ASTM D 505