Document ID: 418409

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP Ô TÔ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp thuộc đối tượng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô (sau đây gọi tắt là Nghị định 116) và các linh kiện sử dụng cho ô tô.\n2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các ô tô được sản xuất, lắp ráp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định 116.", "header": "['Thông tư 25/2019/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường ô_tô sản_xuất , lắp_ráp thuộc đối_tượng của nghị_định số 116 / 2017 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2017 của chính_phủ quy_định điều_kiện sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu và kinh_doanh dịch_vụ bảo_hành , bảo_dưỡng ô_tô ( sau đây gọi tắt là nghị_định 116 ) và các linh_kiện sử_dụng cho ô_tô . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với các ô_tô được sản_xuất , lắp_ráp theo quy_định tại điểm a khoản 2 điều 2 của nghị_định 116 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu linh kiện ô tô và các tổ chức, cơ quan liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm ô tô và linh kiện ô tô.", "header": "['Thông tư 25/2019/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_sở sản_xuất , lắp_ráp ô_tô , cơ_sở sản_xuất hoặc nhập_khẩu linh_kiện ô_tô và các tổ_chức , cơ_quan liên_quan đến việc quản_lý , kiểm_tra , thử_nghiệm ô_tô và linh_kiện ô_tô .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tổng thành là động cơ, khung, buồng lái, thân xe hoặc thùng chở hàng hay thiết bị chuyên dùng lắp trên ô tô;\n2. Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện, hệ thống đèn chiếu sáng và tín hiệu;\n3. Linh kiện là các tổng thành, hệ thống và các chi tiết của ô tô;\n4. Sản phẩm là linh kiện hoặc ô tô;\n5. Ô tô cùng kiểu loại là các ô tô có cùng đặc điểm được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n6. Chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm là quá trình kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại sản phẩm với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;\n7. Mẫu điển hình là sản phẩm do cơ sở sản xuất hoặc do cơ quan quản lý chất lượng lựa chọn theo quy định để thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm;\n8. Cơ sở sản xuất là cơ sở sản xuất linh kiện có đủ điều kiện theo các quy định hiện hành hoặc là cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô có đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp theo quy định tại Nghị định 116;\n9. Cơ sở thiết kế là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;\n10. Cơ quan quản lý chất lượng (gọi tắt là Cơ quan QLCL) là Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải;\n11. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm linh kiện hoặc ô tô theo quy định;\n12. Sản phẩm có khuyết tật là sản phẩm có lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng;\n13. Quản lý rủi ro là việc áp dụng có hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình, biện pháp nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hàng hóa của cơ sở sản xuất làm cơ sở để Cơ quan QLCL áp dụng biện pháp quản lý phù hợp;\n14. Thủ tục đăng kiểm điện tử là việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai đăng kiểm, trao đổi các thông tin về thủ tục đăng kiểm giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đăng kiểm;\n15. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đăng kiểm là hệ thống thông tin do Cơ quan QLCL quản lý để thực hiện thủ tục đăng kiểm điện tử;\n16. Hệ thống khai đăng kiểm điện tử là hệ thống thông tin phục vụ cho cơ sở sản xuất, nhập khẩu khai báo và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của Cơ quan QLCL trong quá trình thực hiện thủ tục đăng kiểm điện tử;\n17. Bản đăng ký thông tin sản phẩm điện tử là một dạng tài liệu điện tử bao gồm tập hợp các chỉ tiêu thông tin khai của cơ sở sản xuất, nhập khẩu;\n18. Sự cố giao dịch điện tử là trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đăng kiểm, hệ thống khai đăng kiểm điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau do nguyên nhân khách quan.", "header": "['Thông tư 25/2019/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 519, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tổng_thành là động_cơ , khung , buồng_lái , thân xe hoặc thùng chở hàng hay thiết_bị chuyên_dùng lắp trên ô_tô ; \n 2 . hệ_thống là hệ_thống truyền lực , hệ_thống chuyển_động , hệ_thống treo , hệ_thống phanh , hệ_thống lái , hệ_thống nhiên_liệu , hệ_thống điện , hệ_thống đèn_chiếu sáng và tín_hiệu ; \n 3 . linh_kiện là các tổng_thành , hệ_thống và các chi_tiết của ô_tô ; \n 4 . sản_phẩm là linh_kiện hoặc ô_tô ; \n 5 . ô_tô cùng kiểu loại là các ô_tô có cùng đặc_điểm được xác_định theo nguyên_tắc quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n 6 . chứng_nhận chất_lượng kiểu loại sản_phẩm là quá_trình kiểm_tra , thử_nghiệm , đánh_giá và chứng_nhận sự phù_hợp của một kiểu loại sản_phẩm với các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật , quy_định hiện_hành của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường ; \n 7 . mẫu điển_hình là sản_phẩm do cơ_sở sản_xuất hoặc do cơ_quan quản_lý chất_lượng lựa_chọn theo quy_định để thực_hiện việc kiểm_tra , thử_nghiệm ; \n 8 . cơ_sở sản_xuất là cơ_sở sản_xuất linh_kiện có đủ điều_kiện theo các quy_định hiện_hành hoặc là cơ_sở sản_xuất , lắp_ráp ô_tô có đủ điều_kiện sản_xuất , lắp_ráp theo quy_định tại nghị_định 116 ; \n 9 . cơ_sở thiết_kế là doanh_nghiệp được thành_lập theo quy_định của pháp_luật ; \n 10 . cơ_quan quản_lý chất_lượng ( gọi tắt là cơ_quan qlcl ) là cục đăng_kiểm việt nam trực_thuộc bộ giao_thông vận_tải ; \n 11 . cơ_sở thử_nghiệm là tổ_chức hoạt_động trong lĩnh_vực thử_nghiệm linh_kiện hoặc ô_tô theo quy_định ; \n 12 . sản_phẩm có khuyết_tật là sản_phẩm có lỗi trong quá_trình thiết_kế , chế_tạo , lắp_ráp có khả_năng gây nguy_hiểm đến an_toàn tính_mạng và tài_sản của người sử_dụng cũng như gây ảnh_hưởng xấu đến an_toàn và môi_trường của cộng_đồng ; \n 13 . quản_lý rủi_ro là việc áp_dụng có hệ_thống các quy_định pháp_luật , các quy_trình , biện_pháp nghiệp_vụ nhằm xác_định , đánh_giá và phân_loại các rủi_ro có ảnh_hưởng đến chất_lượng sản_phẩm hàng_hóa của cơ_sở sản_xuất làm cơ_sở để cơ_quan qlcl áp_dụng biện_pháp quản_lý phù_hợp ; \n 14 . thủ_tục đăng_kiểm điện_tử là việc khai , tiếp_nhận , xử_lý thông_tin khai đăng_kiểm , trao_đổi các thông_tin về thủ_tục đăng_kiểm giữa các bên có liên_quan thực_hiện thông_qua hệ_thống xử_lý dữ_liệu điện_tử đăng_kiểm ; \n 15 . hệ_thống xử_lý dữ_liệu điện_tử đăng_kiểm là hệ_thống thông_tin do cơ_quan qlcl quản_lý để thực_hiện thủ_tục đăng_kiểm điện_tử ; \n 16 . hệ_thống khai đăng_kiểm điện_tử là hệ_thống thông_tin phục_vụ cho cơ_sở sản_xuất , nhập_khẩu khai_báo và tiếp_nhận thông_tin , kết_quả phản_hồi của cơ_quan qlcl trong quá_trình thực_hiện thủ_tục đăng_kiểm điện_tử ; \n 17 . bản đă