Document ID: 59684

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO CƠ SỞ NGOÀI CÔNG LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Căn cứ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Cơ sở ngoài công lập, như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là tất cả các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục- đào tạo; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; khoa học công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em (sau đây gọi tắt là cơ sở ngoài công lập) theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ.\n2. Cơ sở ngoài công lập thực hiện công tác kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dưới đây gọi là Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và Thông tư này. Thông tư này hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số tài khoản và phương pháp ghi chép một số tài khoản kế toán, sổ kế toán, mẫu báo cáo tài chính, giải thích nội dung, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính có thay đổi so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.\n3. Cơ sở ngoài công lập phải mở sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ và lập báo cáo tài chính theo quy định.\n4. Kỳ kế toán: Kỳ kế toán áp dụng cho cơ sở ngoài công lập là kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Cơ sở ngoài công lập có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau. Khi thực hiện phải thông báo cho cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan Thuế quản lý trực tiếp biết.\n5. Công khai\n5.1. Nội dung công khai Tình hình hoạt động và tình hình tài chính, bao gồm các nội dung: - Công khai mức thu phí, lệ phí; - Công khai mức hỗ trợ và số tiền NSNN hỗ trợ cho cơ sở ngoài công lập; - Công khai các khoản đóng góp cho NSNN của cơ sở ngoài công lập; - Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; - Trích lập và sử dụng các quỹ; - Kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ và các hoạt động khác; - Thu nhập của người lao động; - Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.\n5.2. Hình thức và thời hạn công khai Việc công khai được thực hiện theo các hình thức: - Phát hành ấn phẩm; - Thông báo bằng văn bản; - Niêm yết; - Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Các cơ sở ngoài công lập phải công khai hàng năm trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.\n5.3. Trách nhiệm công khai: Hội đồng quản trị, Hội đồng trường hoặc Thủ trưởng (Đối với cơ sở không có Hội đồng quản trị) cơ sở ngoài công lập thực hiện công khai theo điều lệ hoạt động của đơn vị mình.\n6. Những quy định khác về kế toán không quy định trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư này được thực hiện theo Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 140/2007/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho cơ sở ngoài công lập do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 585, "lower_segmented_text": "mục i . - quy_định chung \n 1 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này là tất_cả các cơ_sở cung_ứng dịch_vụ ngoài công_lập hoạt_động trong các lĩnh_vực giáo_dục - đào_tạo ; y_tế ; văn_hoá ; thể_dục thể_thao ; khoa_học công_nghệ ; môi_trường ; xã_hội ; dân_số , gia_đình , bảo_vệ chăm_sóc trẻ_em ( sau đây gọi tắt là cơ_sở ngoài công_lập ) theo quy_định tại nghị_định số 53 / 2006 / nđ - cp ngày 25 / 5 / 2006 của chính_phủ . \n 2 . cơ_sở ngoài công_lập thực_hiện công_tác kế_toán theo chế_độ kế_toán doanh_nghiệp nhỏ và vừa ban_hành tại quyết_định số 48 / 2006 / qđ - btc ngày 14 / 9 / 2006 của bộ_trưởng bộ tài_chính ( dưới đây gọi là quyết_định 48 / 2006 / qđ - btc ) và thông_tư này . thông_tư này hướng_dẫn sửa_đổi , bổ_sung một_số tài_khoản và phương_pháp ghi_chép một_số tài_khoản kế_toán , sổ kế_toán , mẫu báo_cáo tài_chính , giải_thích nội_dung , phương_pháp lập và trình_bày báo_cáo tài_chính có thay_đổi so với quyết_định 48 / 2006 / qđ - btc . \n 3 . cơ_sở ngoài công_lập phải mở sổ kế_toán tổng_hợp , sổ kế_toán chi_tiết để phản_ánh các nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh trong kỳ và lập báo_cáo tài_chính theo quy_định . \n 4 . kỳ kế_toán : kỳ kế_toán áp_dụng cho cơ_sở ngoài công_lập là kỳ kế_toán năm . kỳ kế_toán năm là mười hai tháng , tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương_lịch . cơ_sở ngoài công_lập có đặc_thù riêng về tổ_chức , hoạt_động được chọn kỳ kế_toán năm là mười hai tháng tròn theo năm dương_lịch , bắt_đầu_từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối_cùng của tháng cuối quý trước năm sau . khi thực_hiện phải thông_báo cho cơ_quan quản_lý ngành , cơ_quan_tài_chính và cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp biết . \n 5 . công_khai \n 5.1 . nội_dung công_khai tình_hình hoạt_động và tình_hình tài_chính , bao_gồm các nội_dung : - công_khai mức thu phí , lệ_phí ; - công_khai mức hỗ_trợ và số tiền nsnn hỗ_trợ cho cơ_sở ngoài công_lập ; - công_khai các khoản đóng_góp cho nsnn của cơ_sở ngoài công_lập ; - tình_hình tài_sản , nợ phải trả và vốn chủ sở_hữu ; - trích_lập và sử_dụng các quỹ ; - kết_quả hoạt_động cung_ứng dịch_vụ và các hoạt_động khác ; - thu_nhập của người lao_động ; - các nội_dung khác theo quy_định của pháp_luật . \n 5.2 . hình_thức và thời_hạn công_khai việc công_khai được thực_hiện theo các hình_thức : - phát_hành ấn_phẩm ; - thông_báo bằng văn_bản ; - niêm_yết ; - các hình_thức khác theo quy_định của pháp_luật . các cơ_sở ngoài công_lập phải công_khai hàng năm trong thời_hạn 120 ngày , kể từ ngày kết_thúc kỳ kế_toán năm . \n 5.3 . trách_nhiệm công_khai : hội_đồng quản_trị , hội_đồng trường hoặc thủ_trưởng ( đối_với cơ_sở không có hội_đồng quản_trị ) cơ_sở ngoài công_lập thực_hiện công_khai theo điều_lệ hoạt_động của đơn_vị mình . \n 6 . những quy_định khác về kế_toán không quy_định trong quyết_định 48 / 2006 / qđ - btc và thông_tư này được thực_hiện theo luật kế_toán , nghị_định số 129 / 2004 / nđ - cp ngày 31 / 5 / 2004 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật kế_toán trong hoạt_động_kinh_doanh và các thông_tư hướng_dẫn thực_hiện chuẩn_mực kế_toán của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho cơ sở ngoài công lập thực hiện theo quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau:", "header": "['Thông tư 140/2007/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho cơ sở ngoài công lập do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "mục ii . - hệ_thống tài_khoản kế_toán . hệ_thống tài_khoản kế_toán áp_dụng cho cơ_sở ngoài công_lập thực_hiện theo quy_định tại quyết_định 48 / 2006 / qđ - btc và các sửa_đổi , bổ_sung sau :", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục 1. Bổ sung 4 tài khoản cấp 1:. Tài khoản 161 - Chi dự án Tài khoản 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và 1 tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán: Tài khoản 008 - Dự toán chi chương trình, dự án.", "header": "['Thông tư 140/2007/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho cơ sở ngoài công lập do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "mục 1 . bổ_sung 4 tài_khoản cấp 1 : . tài_khoản 161 - chi dự_án tài_khoản 441 - nguồn kinh_phí đầu_tư xdcb tài_khoản 461 - nguồn kinh_phí dự_án tài_khoản 466 - nguồn kinh_phí đã hình_thành tscđ và 1 tài_khoản ngoài bảng cân_đối kế_toán : tài_khoản 008 - dự_toán chi chương_trình , dự_án .", "pointer_link": "['Mục 1']"}, {"full_text": "Mục 2. Không áp dụng các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán sau:. Tài khoản 3413 - Trái phiếu phát hành Tài khoản 34131 - Mệnh giá trái phiếu Tài khoản 34132 - Chiết khấu trái phiếu Tài khoản 34133 - Phụ trội trái phiếu Tài khoản 4112 - Thặng dư vốn cổ phần Tài khoản 419 - Cổ phiếu quỹ. Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Cơ sở ngoài công lập xem Phụ lục số 01.", "header": "['Thông tư 140/2007/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho cơ sở ngoài công lập do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text"