Document ID: 19630

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 159/2006/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC TỪ 30/4/1975 TRỞ VỀ TRƯỚC CÓ 20 NĂM TRỞ LÊN PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định 159/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ; Thông tư Liên tịch số........ 2007/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày....../....../2007 của Liên Bộ Quốc phòng - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính;
Căn cứ hồ sơ của đối tượng (2)................................................. xác nhận và đề nghị:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN\n1. Đối tượng áp dụng Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhập ngũ từ ngày 30/4/1975 trở về trước, có đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01/4/2000, thuộc một trong các trường hợp sau: a. Đã phục viên, xuất ngũ; b. Thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên đang điều trị tại các trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều dưỡng thương binh đã về gia đình nhưng chưa được hưởng chế độ hưu trí. Thời gian phục vụ trong quân đội bao gồm thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân viên chức quốc phòng. Thời gian phục vụ quân đội nếu có đứt quãng thì được cộng dồn.\n2. Đối tượng không áp dụng a. Những người vi phạm pháp luật đang thi hành án tù giam, xuất cảnh trái phép hoặc đang bị tòa án tuyên bố là mất tích; b. Những người đào ngũ, đầu hàng phản bội, chiêu hồi trong kháng chiến chống Mỹ.", "header": "['Thông tư liên tịch 69/2007/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 159/2006/NĐ-CP thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống mỹ cứu nước từ 30/4/1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 190, "lower_segmented_text": "chương i . đối_tượng và điều_kiện \n 1 . đối_tượng áp_dụng sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ trực_tiếp tham_gia kháng_chiến chống mỹ cứu nước nhập_ngũ từ ngày 30 / 4 / 1975 trở về trước , có đủ 20 năm trở lên phục_vụ trong quân_đội đã phục_viên , xuất_ngũ trước ngày 01 / 4 / 2000 , thuộc một trong các trường_hợp sau : a . đã phục_viên , xuất_ngũ ; b . thương_binh_bị suy_giảm khả_năng lao_động 81 % trở lên đang điều_trị tại các trung_tâm điều_dưỡng_thương_binh hoặc từ trung_tâm điều_dưỡng_thương_binh đã về gia_đình nhưng chưa được hưởng chế_độ hưu_trí . thời_gian phục_vụ trong quân_đội bao_gồm thời_gian là sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ và công_nhân_viên_chức quốc_phòng . thời_gian phục_vụ quân_đội nếu có đứt_quãng thì được cộng dồn . \n 2 . đối_tượng không áp_dụng a . những người vi_phạm_pháp_luật đang thi_hành án tù_giam , xuất_cảnh trái_phép hoặc đang bị tòa_án tuyên_bố là mất_tích ; b . những người đào_ngũ , đầu_hàng phản_bội , chiêu_hồi trong kháng_chiến chống mỹ .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. CHẾ ĐỘ ĐƯỢC HƯỞNG\n1. Thời gian công tác để tính lương hưu a. Thời gian công tác có tham gia bảo hiểm xã hội và thời gian công tác được coi là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để làm căn cứ tính lương hưu là thời gian công tác thực tế đã được xác định trong hồ sơ phục viên, xuất ngũ hoặc hồ sơ thương binh của mỗi người. b. Thời gian được tính kể từ ngày 31/3/2000 trở về trước, nếu có đứt quãng thì được cộng dồn; trường hợp có tháng lẻ thì dưới 3 tháng không tính, có từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính bằng nửa (1/2) mức hưởng của một năm đóng BHXH, có từ trên 6 tháng đến 12 tháng được tính bằng mức hưởng của một năm đóng BHXH.\n2. Lương hưu hàng tháng quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 159/2006/NĐ-CP thực hiện như sau Quân nhân có thời gian công tác theo quy định tại Khoản 1, Mục II thông tư này có đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH); sau đó, từ năm thứ 16 trở đi, cứ thêm một năm đóng BHXH được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ. Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH. Ví dụ 1: Ông Lê Văn Kim, Thiếu tá, Tiểu đoàn trưởng, sinh 1952, nhập ngũ tháng 9/1970, có 23 năm, 5 tháng phục vụ quân đội; phục viên tháng 02/1994; nay được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, cách tính tỷ lệ lương hưu như sau: - Đủ 15 năm = 45%; - Từ năm thứ 16 đến năm thứ 23 (8 năm): 2% x 8 (năm) = 16%; - Có 5 tháng lẻ được tính thêm: 2% x 0,5 = 1%; - Tỷ lệ % lương hưu của ông Kim là: 45% + 16% + 1% = 62%. Ví dụ 2: Bà Nguyễn Thị Hà, Đại úy, sinh 1943, nhập ngũ tháng 01/1961, có 20 năm, 1 tháng phục vụ quân đội; phục viên tháng 02/1981; nay được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, cách tính tỷ lệ lương hưu như sau: - Đủ 15 năm = 45%; - Từ năm thứ 16 đến năm thứ 20 (5 năm): 3% x 5 (năm) = 15%; - Tỷ lệ % lương hưu của bà Hà là: 45% + 15% = 60%.\n3. Tiền lương tháng làm căn cứ để tính lương hưu Tiền lương tháng làm căn cứ để tính lương hưu bao gồm lương cấp hàm, ngạch, bậc và phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ (nếu có) trong 5 năm cuối trước khi phục viên, xuất ngũ hoặc trước khi chuyển sang trung tâm điều dưỡng Thương binh thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được chuyển đổi thành hệ số lương, phụ cấp tương ứng quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang (mức lương quân hàm Chuẩn úy tính bằng hệ số 3,0). Tiền lương tối thiểu để làm cơ sở tính lương hưu là mức 290.000 đồng/tháng. Ví dụ 3: Ông Lê Văn Kim (nêu tại ví dụ 1) nay được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng; diễn biến tiền lương theo cấp hàm của ông Kim như sau: - Từ tháng 02/1989 đến tháng 7/1991 (30 tháng) cấp bậc Đại úy (hệ số 4,15); thâm niên 20%; phụ cấp chức vụ Tiểu đoàn trưởng (hệ số 0,35). - Từ tháng 8/1991 đến tháng 01/1994 (30 tháng) cấp bậc Thiếu tá (hệ số 4,80); thâm niên 23%; phụ cấp chức vụ Tiểu đoàn trưởng (hệ số 0,35). Mức lương làm căn cứ tính lương hưu của ông Kim là: (290.000đồng x 4,15 x 1,20 x 30th) + (290.000đồng x 0,35 x 30th) = 46.371.000 đồng (290.000đồng x 4,80 x 1,23 x 30th) + (290.000đồng x 0,35 x 30th) = 54.409.800 đồng (46.371.000 đồng + 54.409.800 đồng) : 60 tháng = 1.679.680 đồng/tháng. Cách tính lương hưu hàng tháng của ông Kim được tính đến thời điểm trước 01/10/2004 là: 1.679.680 đồng x 62% = 1.041.402 đồng/tháng. a. Trường hợp đối tượng có thời gian hưởng lương dưới 5 năm (60 tháng) thì mức lương làm căn cứ tính lương hưu được tính bình quân của tổng số tháng hưởng lương theo cấp bậc hàm sĩ quan, ngạch, bậc QNCN. Ví dụ 4: Ông Nguyễn Văn Hiền, sinh 1940, nhập ngũ tháng 01/1958, có 20 năm, 2 tháng phục vụ quân đội; phục viên tháng 03/1978; tháng 5/1974 được phong quân hàm Chuẩn úy; tháng 5/1976 được thăng quân hàm Thiếu úy. Cách tính mức lương làm căn cứ tính lương hưu của ông Hiền là: - Từ tháng 5/1974 đến tháng 4/1976 là 24 tháng; cấp bậc chuẩn úy, hệ số lương 3,0; thâm niên 18%.\n290.000 đồng x 3,0 x 1,18 x 24th = 24.638.400 đồng. - Từ tháng 5/1976 đến tháng 02/1978 là 22 tháng; thâm niên 20%. 290.000 đồng x 3,20 x 1,20 x 22th = 24.499.200 đồng. Mức lương bình quân làm căn cứ tính lương hưu là: (24.638.400 đồng + 24.499.200 đồng) : 46th = 1.068.208 đồng/tháng. b. Trường hợp cá biệt, hồ sơ của đối tượng chỉ chứng minh được mức quân hàm cuối cùng trước khi phục viên, xuất ngũ thì áp dụng thời gian giữ cấp bậc quân hàm theo quy định của Luật về Sĩ quan QĐNDVN (1981) để xác định.\n4. Cách tính lương hưu của đối tượng quy định tại Khoản 1, Mục I thông tư này được áp dụng điều chỉnh như các đối tượng hưởng lương hưu hàng tháng trước tháng 10/2004 quy định tại các Nghị định số 208/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; Nghị định số 117/2005/NĐ-CP , Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005; Nghị định số 93/2006/NĐ-CP , Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ (Bảng điều chỉnh, phụ lục kèm theo thông tư). Ví dụ 5: Trường hợp ông Kim (nêu tại ví dụ 1 và 3), cấp bậc Thiếu tá (hệ số 4,80) cách tính mức lương hưu từ tháng 10/2004 trở đi như sau: - Từ tháng 10/2004 được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 208/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, tăng thêm 10%:\n1.041.402 đồng/tháng x 1,10 = 1.145.542 đồng/tháng. - Từ tháng 10/2005 được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 117/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005, tăng thêm 8%; Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005, tăng thêm 20,7%:\n1.145.542 đồng/tháng x 1,08 = 1.237.185 đồng/tháng.\n1.237.185 đồng/tháng x 1,207 = 1.493.283 đồng/tháng. - Từ tháng 10/2006 trở đi được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 93/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006, tăng thêm 8%; Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006, tăng thêm 28,6%: