Document ID: 564081

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI CƠ CẤU LẠI THỜI HẠN TRẢ NỢ VÀ GIỮ NGUYÊN NHÓM NỢ NHẰM HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG GẶP KHÓ KHĂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 08/4/2023 của Chính phủ về hội nghị Chính phủ với địa phương và phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2023 và Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 23/4/2023 của Chính phủ về giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khách hàng gặp khó khăn trả nợ vay phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức tín dụng (không bao gồm ngân hàng chính sách), chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n2. Khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn.\nĐiều 3. Áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khách hàng gặp khó khăn trả nợ vay phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng thực hiện theo quy định tại Thông tư này; các nội dung liên quan đến cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 02/2023/TT-NHNN về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 215, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về việc tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ , giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ_trợ khách_hàng gặp khó_khăn trong hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh và khách_hàng gặp khó_khăn trả nợ vay phục_vụ nhu_cầu đời_sống , tiêu_dùng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức tín_dụng ( không bao_gồm ngân_hàng chính_sách ) , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 2 . khách_hàng của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( trừ khách_hàng là tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ) . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ_trợ khách_hàng gặp khó_khăn . \n điều 3 . áp_dụng các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan . việc cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ , trích_lập dự_phòng rủi_ro nhằm hỗ_trợ khách_hàng gặp khó_khăn trong hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh và khách_hàng gặp khó_khăn trả nợ vay phục_vụ nhu_cầu đời_sống , tiêu_dùng thực_hiện theo quy_định tại thông_tư này ; các nội_dung liên_quan đến cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ , phân_loại nợ , trích_lập và sử_dụng dự_phòng để xử_lý rủi_ro không quy_định tại thông_tư này thực_hiện theo quy_định tại các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ (bao gồm cả các khoản nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (đã được sửa đổi, bổ sung)) trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đáp ứng các quy định sau đây:\n1. Dư nợ gốc phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực và từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính.\n2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2024.\n3. Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận.\n4. Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm so với doanh thu, thu nhập tại phương án trả nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận.\n5. Khách hàng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại.\n6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật.\n7. Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) được xác định phù hợp với mức độ khó khăn của khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n8. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2024.", "header": "['Thông tư 02/2023/TT-NHNN về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 382, "lower_segmented_text": "điều 4 . cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được xem_xét quyết_định cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ đối_với số dư_nợ gốc và / hoặc lãi của khoản nợ ( bao_gồm cả các khoản nợ thuộc phạm_vi điều_chỉnh của nghị_định số 55 / 2015 / nđ - cp ngày 09 tháng 6 năm 2015 của chính_phủ về chính_sách tín_dụng phục_vụ phát_triển nông_nghiệp , nông_thôn ( đã được sửa_đổi , bổ_sung ) ) trên cơ_sở đề_nghị của khách_hàng , khả_năng tài_chính của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài và đáp_ứng các quy_định sau đây : \n 1 . dư_nợ gốc phát_sinh trước ngày thông_tư này có hiệu_lực và từ hoạt_động cho vay , cho thuê tài_chính . \n 2 . phát_sinh nghĩa_vụ trả nợ gốc và / hoặc lãi trong khoảng thời_gian từ ngày thông_tư này có hiệu_lực đến hết ngày 30 / 6 / 2024 . \n 3 . số dư_nợ của khoản nợ được cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 ( mười ) ngày kể từ ngày đến hạn thanh_toán , thời_hạn trả nợ theo hợp_đồng , thỏa_thuận . \n 4 . được tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đánh_giá khách_hàng không có khả_năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và / hoặc lãi theo hợp_đồng , thỏa_thuận do doanh_thu , thu_nhập sụt_giảm so với doanh_thu , thu_nhập tại phương_án trả nợ gốc và / hoặc lãi theo hợp_đồng , thỏa_thuận . \n 5 . khách_hàng được tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đánh_giá có khả_năng trả nợ đầy_đủ nợ gốc và / hoặc lãi theo thời_hạn trả nợ được cơ_cấu lại . \n 6 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài không thực_hiện cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ đối_với khoản nợ vi_phạm_quy_định pháp_luật . \n 7 . thời_gian cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ ( kể_cả trường_hợp gia_hạn nợ ) được xác_định phù_hợp với mức_độ khó_khăn của khách_hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn của số dư_nợ được cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ . \n 8 . việc cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ cho khách_hàng theo quy_định tại thông_tư này được thực_hiện kể từ ngày thông_tư này có hiệu_lực đến hết ngày 30 / 6 / 2024 .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được giữ nguyên nhóm nợ đối với khoản nợ có số dư nợ gốc và/hoặc lãi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ (sau đây là khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ) theo quy định tại Thông tư này như nhóm nợ đã được phân loại theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm gần nhất trước khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 02/2023/TT-NHNN về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 5. Giữ nguyên nhóm nợ và phân loại nợ']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân