Document ID: 486309

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 66/2015/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC CẤP, QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, TÀNG THƯ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẰNG THÔNG TƯ SỐ 41/2019/TT-BCA NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 66/2015/TT-BCA)\n1. Bổ sung điểm g, điểm h khoản 2 Điều 18 Thông tư số 66/2015/TT-BCA như sau: “g) Mục “Phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan”: Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm xác nhận Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân đang cư trú trên địa bàn mình quản lý;\nh) Mục “Cán bộ đề xuất”: Cán bộ Công an làm công tác thu thập thông tin dân cư đề xuất Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã xác nhận Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân trên địa bàn mình quản lý”.\n2. Bãi bỏ khoản 3, khoản 4 Điều 18 Thông tư số 66/2015/TT-BCA.\n3. Sửa đổi điểm e, điểm g khoản 2 Điều 19 Thông tư số 66/2015/TT-BCA như sau: “e) Mục “Cán bộ đề xuất”: Cán bộ Công an làm công tác thu thập thông tin dân cư đề xuất Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã xác nhận Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư của công dân trên địa bàn mình quản lý;\ng) Mục “Phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan”: Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm xác nhận Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư của công dân đang cư trú trên địa bàn mình quản lý”.\n4. Mẫu Phiếu DC01 và mẫu Phiếu DC02 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế cho mẫu Phiếu DC01, DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA .", "header": "['Thông tư 104/2020/TT-BCA sửa đổi Thông tư 66/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi bằng Thông tư 41/2019/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 391, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 66 / 2015 / tt - bca ngày 15 tháng 12 năm 2015 của bộ_trưởng bộ công_an quy_định về biểu_mẫu sử_dụng trong công_tác cấp , quản_lý thẻ căn_cước công_dân , tàng_thư căn_cước công_dân và cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư đã được sửa_đổi , bổ_sung bằng thông_tư số 41 / 2019 / tt - bca ngày 01 tháng 10 năm 2019 của bộ_trưởng bộ công_an ( sau đây viết gọn là thông_tư số 66 / 2015 / tt - bca ) \n 1 . bổ_sung điểm g , điểm h khoản 2 điều 18 thông_tư số 66 / 2015 / tt - bca như sau : “ g ) mục “ phê_duyệt của thủ_trưởng cơ_quan ” : trưởng công_an cấp xã , trưởng công_an cấp huyện nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã có trách_nhiệm xác_nhận phiếu thu_thập thông_tin dân_cư của công_dân đang cư_trú trên địa_bàn mình quản_lý ; \n h ) mục “ cán_bộ đề_xuất ” : cán_bộ công_an làm công_tác thu_thập thông_tin dân_cư đề_xuất trưởng công_an cấp xã , trưởng công_an cấp huyện nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã xác_nhận phiếu thu_thập thông_tin dân_cư của công_dân trên địa_bàn mình quản_lý ” . \n 2 . bãi_bỏ khoản 3 , khoản 4 điều 18 thông_tư số 66 / 2015 / tt - bca . \n 3 . sửa_đổi điểm e , điểm g khoản 2 điều 19 thông_tư số 66 / 2015 / tt - bca như sau : “ e ) mục “ cán_bộ đề_xuất ” : cán_bộ công_an làm công_tác thu_thập thông_tin dân_cư đề_xuất trưởng công_an cấp xã , trưởng công_an cấp huyện nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã xác_nhận phiếu cập_nhật , chỉnh_sửa thông_tin dân_cư của công_dân trên địa_bàn mình quản_lý ; \n g ) mục “ phê_duyệt của thủ_trưởng cơ_quan ” : trưởng công_an cấp xã , trưởng công_an cấp huyện nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã có trách_nhiệm xác_nhận phiếu cập_nhật , chỉnh_sửa thông_tin dân_cư của công_dân đang cư_trú trên địa_bàn mình quản_lý ” . \n 4 . mẫu phiếu dc01 và mẫu phiếu dc02 ban_hành kèm theo thông_tư này thay_thế cho mẫu phiếu dc01 , dc02 ban_hành kèm theo thông_tư số 66 / 2015 / tt - bca .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2020.", "header": "['Thông tư 104/2020/TT-BCA sửa đổi Thông tư 66/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi bằng Thông tư 41/2019/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 21, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2020 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trách nhiệm thi hành\n1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.\n2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.", "header": "['Thông tư 104/2020/TT-BCA sửa đổi Thông tư 66/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi bằng Thông tư 41/2019/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 94, "lower_segmented_text": "điều 3 . trách_nhiệm thi_hành \n 1 . cục_trưởng cục cảnh_sát quản_lý hành_chính về trật_tự xã_hội có trách_nhiệm hướng_dẫn , kiểm_tra , đôn_đốc việc thực_hiện thông_tư này . \n 2 . thủ_trưởng đơn_vị trực_thuộc bộ công_an , giám_đốc công_an tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này . trong quá_trình thực_hiện , nếu có khó_khăn , vướng_mắc , công_an các đơn_vị , địa_phương báo_cáo về bộ công_an ( qua cục cảnh_sát quản_lý hành_chính về trật_tự xã_hội ) để có hướng_dẫn kịp_thời .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]