Document ID: 107322

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUY MÔ NHỎ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 năm 2003; Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 09/3/2005 về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam và Nghị định số 165/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 28/2005/NĐ-CP; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổ chức tài chính quy mô nhỏ) phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay theo quy định tại Thông tư này.\n2. Việc trích lập dự phòng và sử dụng quỹ dự phòng tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với các tổ chức tài chính quy mô nhỏ.", "header": "['Thông tư 15/2010/TT-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ do Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ hoạt_động tại việt_nam ( sau đây gọi tắt là tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ ) phải thực_hiện việc phân_loại nợ , trích_lập và sử_dụng dự_phòng để xử_lý rủi_ro cho vay theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . việc trích_lập dự_phòng và sử_dụng quỹ dự_phòng tài_chính thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về chế_độ tài_chính đối_với các tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Phân loại nợ là việc sắp xếp các khoản nợ gốc vào các nhóm nợ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.\n2. Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.\n3. Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.\n4. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà tổ chức tài chính quy mô nhỏ chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng trên cơ sở tổ chức tài chính quy mô nhỏ đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng vay, nhưng tổ chức tài chính quy mô nhỏ có đủ cơ sở để xác định khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại.\n5. Rủi ro cho vay của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết vay.\n6. Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tài chính quy mô nhỏ không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết vay. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung. Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng nhóm nợ. Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tài chính quy mô nhỏ khi chất lượng các khoản nợ suy giảm.\n7. Sử dụng dự phòng là việc tổ chức tài chính quy mô nhỏ sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ.\n8. Tài sản bảo đảm khoản vay là tài sản mà khách hàng dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tài chính quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.\n9. Khách hàng là cá nhân, tổ chức đang vay và có dư nợ tại tổ chức tài chính quy mô nhỏ.", "header": "['Thông tư 15/2010/TT-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ do Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 427, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . phân_loại nợ là việc sắp_xếp các khoản nợ gốc vào các nhóm nợ quy_định tại khoản 1 điều 4 thông_tư này . \n 2 . nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn_bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn . \n 3 . nợ xấu ( npl ) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 , 4 và 5 quy_định tại khoản 1 điều 4 thông_tư này . \n 4 . nợ cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ là khoản nợ mà tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ chấp_thuận điều_chỉnh kỳ_hạn trả nợ hoặc gia_hạn nợ cho khách_hàng trên cơ_sở tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ đánh_giá khách_hàng suy_giảm khả_năng trả nợ gốc và / hoặc lãi đúng thời_hạn ghi trong hợp_đồng vay , nhưng tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ có đủ cơ_sở để xác_định khách_hàng có khả_năng trả đầy_đủ nợ gốc và lãi theo thời_hạn trả nợ đã cơ_cấu lại . \n 5 . rủi_ro cho vay của tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ ( sau đây gọi tắt là rủi_ro ) là tổn_thất có_thể xảy ra trong hoạt_động của tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ do khách_hàng không thực_hiện hoặc không có khả_năng thực_hiện nghĩa_vụ của mình theo cam_kết vay . \n 6 . dự_phòng rủi_ro là khoản tiền được trích_lập để dự_phòng cho những tổn_thất có_thể xảy ra do khách_hàng của tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ không thực_hiện nghĩa_vụ theo cam_kết vay . dự_phòng rủi_ro được tính theo dư_nợ gốc và hạch_toán vào chi_phí hoạt_động của tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ . dự_phòng rủi_ro bao_gồm : dự_phòng cụ_thể và dự_phòng chung . dự_phòng cụ_thể là khoản tiền được trích_lập trên cơ_sở phân_loại nợ để dự_phòng cho những tổn_thất có_thể xảy ra đối_với từng nhóm nợ . dự_phòng chung là khoản tiền được trích_lập để dự_phòng cho những tổn_thất chưa xác_định được trong quá_trình phân_loại nợ và trích_lập dự_phòng cụ_thể và trong các trường_hợp khó_khăn về tài_chính của các tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ khi chất_lượng các khoản nợ suy_giảm . \n 7 . sử_dụng dự_phòng là việc tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ sử_dụng dự_phòng rủi_ro để bù_đắp tổn_thất đối_với các khoản nợ . \n 8 . tài_sản bảo_đảm khoản vay là tài_sản mà khách_hàng dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ trả nợ đối_với tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ theo quy_định của pháp_luật về giao_dịch bảo_đảm . \n 9 . khách_hàng là cá_nhân , tổ_chức đang vay và có dư_nợ tại tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Định kỳ thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng\n1. Ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu quý tiếp theo, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý trước. Riêng đối với quý IV, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày 30 tháng 11.\n2. Đối với các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác của Bên thứ ba mà Bên thứ ba cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm xử lý rủi ro khi xảy ra rủi ro thì tổ chức tài chính quy mô nhỏ không phải trích lập dự phòng rủi ro nhưng phải phân loại nợ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này để phản ánh đúng tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng phục vụ cho công tác quản lý rủi ro cho vay.", "header": "['Thông tư 15/2010/TT-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ do Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "điều 3 . định_kỳ_thực_hiện phân_loại nợ và trích_lập dự_phòng \n 1 . ít_nhất mỗi quý một lần , trong thời_hạn 15 ngày làm_việc đầu_tiên của tháng đầu quý tiếp_theo , tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ thực_hiện phân_loại nợ và trích_lập dự_phòng rủi_ro đến thời_điểm cuối ngày làm_việc cuối_cùng của quý trước . riêng đối_với quý iv , trong thời_hạn 15 ngày làm_việc đầu_tiên của tháng 12 , tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ thực_hiện việc phân_loại nợ và trích_lập dự_phòng rủi_ro đến thời_điểm cuối ngày 30 tháng 11 . \n 2 . đối_với các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài_trợ , ủy_thác của bên thứ ba mà bên thứ ba cam_kết chịu toàn_bộ trách_nhiệm xử_lý rủi_ro khi xảy ra rủi_ro thì tổ_chức tài_chính_quy_mô nhỏ không phải trích_lập dự_phòng rủi_ro nhưng phải phân_loại nợ theo quy_định tại điều 4 thông_tư này để phản_ánh đúng tình_hình tài_chính , khả_năng trả nợ của khách_hàng_phục_vụ cho công_tác quản_lý rủi_ro cho vay .", "pointer_link