Document ID: 467679

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2014/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ như sau:\n1. Khoản 2, khoản 5 Điều 3 được sửa đổi như sau: 1. Nguồn ngân sách nhà nước: 1. Tài trợ không hoàn lại toàn bộ hoặc một phần chi phí cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đề xuất quy định tại khoản 1 Điều 3 Điều lệ này. 1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.\na) Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau: “2. Đối tượng cho vay: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống.” a) Kinh phí tài trợ, hỗ trợ và chi hoạt động quản lý của Quỹ được bố trí từ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. Kinh phí tài trợ, hỗ trợ được cân đối hằng năm ít nhất 500 tỷ đồng được Bộ Tài chính cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước theo kế hoạch tài chính được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Kinh phí chi hoạt động quản lý của Quỹ được Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hằng năm theo mức độ tự chủ tài chính của Quỹ;\nb) Khoản 5 Điều 3 được sửa đổi như sau: “5. Đối tượng cấp kinh phí: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.” b) Kinh phí cấp thông qua Quỹ cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ giao;\nc) Vốn do Thủ tướng Chính phủ giao để thực hiện cho vay ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống; bảo lãnh vốn vay cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên biệt.\n2. Khoản 2, khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau: 2. Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước: 2. Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, bao gồm: 2. Hằng năm, Quỹ thực hiện cân đối nguồn và lập dự toán kinh phí đối với các hoạt động tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợ (bao gồm kinh phí các nhiệm vụ chuyển tiếp và mở mới) và hoạt động quản lý của Quỹ báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Dự toán kinh phí dành cho các nhiệm vụ mở mới dựa trên cơ sở dự kiến số lượng và kinh phí trung bình của các nhiệm vụ sẽ được phê duyệt trong năm kế hoạch.\na) Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi như sau: “2. Quỹ thực hiện quản lý chất lượng nghiên cứu theo chuẩn mực quốc tế, đảm bảo liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu đối với các nghiên cứu do Quỹ tài trợ. Nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ không được trùng lặp với các nghiên cứu đã hoặc đang thực hiện bằng nguồn kinh phí của Quỹ hoặc nguồn kinh phí khác của Nhà nước.” a) Thu từ kết quả hoạt động của Quỹ: Các khoản lãi cho vay, phí bảo lãnh vốn vay, lãi tiền gửi và các khoản thu khác; a) Tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế của nhà khoa học trẻ;\nb) Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau: “3. Quỹ tài trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và tương đương (có ý nghĩa tầm quốc gia hoặc liên ngành, vùng) do tổ chức, cá nhân đề xuất.” b) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến tặng của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Nghiên cứu sau tiến sỹ;\nc) Đóng góp từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước và đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật; c) Thực tập nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài;\nd) Các nguồn hợp pháp khác; d) Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành ở Việt Nam và các hội thảo nghiên cứu cơ bản chuyên ngành trong nước (theo chuỗi hội thảo hằng năm hoặc cách năm);\nđ) Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước chuyển vào tài khoản của Quỹ tại các ngân hàng thương mại. Quỹ thực hiện quản lý, sử dụng các nguồn thu đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.” đ) Tham dự và báo cáo công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc tại hội thảo chuyên ngành quốc tế;\ne) Công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế;\ng) Nâng cao chất lượng, chuẩn mực của tạp chí khoa học và công nghệ trong nước;\nh) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với sáng chế và giống cây trồng;\ni) Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ tài trợ, hỗ trợ;\nk) Nhà khoa học xuất sắc nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn;\nl) Nâng cao năng lực tổ chức nghiên cứu cơ bản đạt trình độ khu vực và thế giới;\nm) Thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Chính phủ.\n3. Khoản 2, khoản 9 Điều 6 được sửa đổi như sau: 3. Cho vay không lấy lãi hoặc lãi suất thấp đối với dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống, bảo lãnh vốn vay đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên biệt do Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện với nguồn vốn riêng. 3. Hằng năm, Quỹ lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, xét duyệt.\na) Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau: “2. Công bố các định hướng ưu tiên, nội dung, yêu cầu và thể thức cụ thể để tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia đề nghị Quỹ tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay và hỗ trợ.”\nb) Khoản 9 Điều 6 được sửa đổi như sau: “9. Quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”\n4. Khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau: 4. Hoạt động cho vay, bảo lãnh vốn vay quy định tại khoản 3 Điều này được Quỹ thực hiện thông qua hình thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quỹ tổ chức đánh giá, xét chọn nhiệm vụ cho vay, bảo lãnh vốn vay theo các tiêu chí khoa học và công nghệ.” 4. Quỹ thực hiện chuyển nguồn kinh phí dư trong năm tài chính sang năm kế tiếp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.\na) Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau: “1. Hội đồng quản lý Quỹ có 7 hoặc 9 thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên Hội đồng là các nhà khoa học, nhà quản lý có uy tín, có trình độ, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm.”\nb) Điểm c khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau: “c) Thông qua kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán năm của Quỹ.”\n5. Tên Chương III được sửa đổi như sau: “Chương III NGÂN SÁCH HOẠT ĐỘNG” 5. Quỹ được áp dụng quy định tự chủ về biên chế và tài chính theo chế độ hiện hành áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.\n6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12. Ngân sách hoạt động của Quỹ 6. Chi hoạt động quản lý của Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật.”\n7. Điều 13 được sửa đổi như sau: “Điều 13. Phương thức tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợ của Quỹ\n8. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi như sau: “1. Quỹ cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ phân công theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Điều lệ này. Việc cấp kinh phí căn cứ vào hợp đồng giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Kinh phí được cấp phù hợp với tiến độ của hợp đồng theo đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ.”\n9. Điều 17 được sửa đổi như sau: “Điều 17. Chế độ tài chính, kế toán", "header": "['Nghị định 19/2021/NĐ-CP sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia kèm theo Nghị định 23/2014/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 1420, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của điều_lệ tổ_chức và hoạt_động của quỹ phát_triển khoa_học và công_nghệ quốc_gia ban_hành kèm theo nghị_định số 23 / 2014 / nđ - cp ngày 03 tháng 4 năm 2014 của chính_phủ như sau : \n 1 . khoản 2 , khoản 5 điều 3 được sửa_đổi như sau : 1 . nguồn ngân_sách nhà_nước : 1 . tài_trợ không hoàn lại toàn_bộ hoặc một phần chi_phí cho việc thực_hiện các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ do các tổ_chức , cá_nhân đề_xuất quy_định tại khoản 1 điều 3 điều_lệ này . 1 . qu