Document ID: 52210

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 55/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các cơ sở sản xuất như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Cơ sở sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt loại hình doanh nghiệp, có sử dụng năng lượng cho hoạt động chế biến, gia công, sản xuất sản phẩm hàng hoá; sửa chữa máy móc, thiết bị; khai thác mỏ; sản xuất điện năng; sản xuất, cung cấp nhiệt năng có trách nhiệm thực hiện các qui định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả khác có liên quan.\n2. Các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:\na) Kiểm toán năng lượng là quá trình đo lường, đánh giá độc lập để xác định mức tiêu thụ năng lượng của một cơ sở sản xuất.\nb) Tổ chức tư vấn kiểm toán năng lượng là tổ chức có năng lực chuyên môn và phương tiện cần thiết để hoạt động tư vấn kiểm toán năng lượng, điều kiện cụ thể để hoạt động tư vấn kiểm toán năng lượng qui định tại khoản 3, Mục IV của Thông tư này.\nc) Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sản xuất, hoạt động trong các lĩnh vực qui định tại khoản 1, Mục I của Thông tư này, có mức sử dụng năng lượng đạt ít nhất một trong các chỉ tiêu sau: - Mức tiêu thụ nhiên liệu và nhiệt năng tổng cộng hằng năm quy đổi ra tấn dầu tương đương từ 1.000 TOE trở lên; - Sử dụng công suất điện từ 500 kW trở lên, hoặc tiêu thụ điện năng hằng năm từ 3.000.000 kWh trở lên.", "header": "['Thông tư 01/2004/TT-BCN hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các cơ sở sản xuất do Bộ Công nghiệp ban hành']", "len_tokenizer": 225, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung \n 1 . cơ_sở sản_xuất thuộc mọi thành_phần kinh_tế , không phân_biệt loại_hình doanh_nghiệp , có sử_dụng năng_lượng cho hoạt_động chế_biến , gia_công , sản_xuất sản_phẩm hàng_hoá ; sửa_chữa máy_móc , thiết_bị ; khai_thác mỏ ; sản_xuất điện_năng ; sản_xuất , cung_cấp nhiệt_năng có trách_nhiệm thực_hiện các qui_định tại thông_tư này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật về sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả khác có liên_quan . \n 2 . các từ_ngữ trong thông_tư này được hiểu như sau : \n a ) kiểm_toán năng_lượng là quá_trình đo_lường , đánh_giá độc_lập để xác_định_mức tiêu_thụ năng_lượng của một cơ_sở sản_xuất . \n b ) tổ_chức tư_vấn kiểm_toán năng_lượng là tổ_chức có năng_lực chuyên_môn và phương_tiện cần_thiết để hoạt_động tư_vấn kiểm_toán năng_lượng , điều_kiện cụ_thể để hoạt_động tư_vấn kiểm_toán năng_lượng qui_định tại khoản 3 , mục iv của thông_tư này . \n c ) cơ_sở sử_dụng năng_lượng trọng_điểm là cơ_sở sản_xuất , hoạt_động trong các lĩnh_vực qui_định tại khoản 1 , mục i của thông_tư này , có mức sử_dụng năng_lượng đạt ít_nhất một trong các chỉ_tiêu sau : - mức tiêu_thụ nhiên_liệu và nhiệt_năng tổng_cộng hằng năm quy_đổi ra tấn dầu tương_đương từ 1.000 toe trở lên ; - sử_dụng_công_suất điện từ 500 kw trở lên , hoặc tiêu_thụ điện_năng hằng năm từ 3.000.000 kwh trở lên .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT\n1. Hằng năm, các cơ sở sản xuất hoạt động trong các lĩnh vực qui định tại khoản 1, Mục I có mức tiêu thụ năng lượng nhỏ hơn qui định tại điểm c, khoản 2, Mục I Thông tư này phải lập báo cáo thống kê tình hình sử dụng năng lượng, suất tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm, đăng ký chỉ tiêu tiết kiệm năng lượng gửi Sở Công nghiệp để tổng hợp. Mẫu báo cáo được qui định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.\n2. Giám đốc cơ sở sản xuất có trách nhiệm lựa chọn và thực hiện các biện pháp quản lý, áp dụng công nghệ phù hợp để thường xuyên cải thiện tình hình sử dụng năng lượng và hạ thấp chỉ tiêu tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm của đơn vị.\n3. Giám đốc cơ sở sản xuất có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo, thống kê tiêu hao năng lượng, kiểm toán năng lượng và tổ chức tuyên truyền, giáo dục về hoạt động tiết kiệm năng lượng tại cơ sở, khen thưởng kịp thời các tổ chức và cá nhân có thành tích trong hoạt động tiết kiệm năng lượng.\n4. Kinh phí phục vụ các hoạt động tiết kiệnm năng lượng tại các cơ sở sản xuất được hạch toán vào chi phí của đơn vị.", "header": "['Thông tư 01/2004/TT-BCN hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các cơ sở sản xuất do Bộ Công nghiệp ban hành']", "len_tokenizer": 191, "lower_segmented_text": "mục ii . sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả trong các cơ_sở sản_xuất \n 1 . hằng năm , các cơ_sở sản_xuất hoạt_động trong các lĩnh_vực qui_định tại khoản 1 , mục i có mức tiêu_thụ năng_lượng nhỏ hơn qui_định tại điểm c , khoản 2 , mục i thông_tư này phải lập báo_cáo thống_kê tình_hình sử_dụng năng_lượng , suất tiêu_hao năng_lượng trên một đơn_vị sản_phẩm , đăng_ký chỉ_tiêu tiết_kiệm năng_lượng gửi sở công_nghiệp để tổng_hợp . mẫu báo_cáo được qui_định tại phụ_lục 1 kèm theo thông_tư này . \n 2 . giám_đốc cơ_sở sản_xuất có trách_nhiệm lựa_chọn và thực_hiện các biện_pháp quản_lý , áp_dụng công_nghệ phù_hợp để thường_xuyên cải_thiện tình_hình sử_dụng năng_lượng và hạ thấp chỉ_tiêu tiêu_hao năng_lượng trên một đơn_vị sản_phẩm của đơn_vị . \n 3 . giám_đốc cơ_sở sản_xuất có trách_nhiệm kiểm_tra , đôn_đốc thực_hiện chế_độ báo_cáo , thống_kê tiêu_hao năng_lượng , kiểm_toán năng_lượng và tổ_chức tuyên_truyền , giáo_dục về hoạt_động tiết_kiệm năng_lượng tại cơ_sở , khen_thưởng kịp_thời các tổ_chức và cá_nhân có thành_tích trong hoạt_động tiết_kiệm năng_lượng . \n 4 . kinh_phí phục_vụ các hoạt_động tiết kiệnm năng_lượng tại các cơ_sở sản_xuất được hạch_toán vào chi_phí của đơn_vị .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, xây dựng định mức tiêu hao năng lượng cho một đơn vị sản phẩm; xây dựng chỉ tiêu tiết kiệm năng lượng trong năm gửi Sở Công nghiệp, cơ quan quản lý cấp trên và Bộ Công nghiệp chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 của năm kế hoạch.", "header": "['Thông tư 01/2004/TT-BCN hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các cơ sở sản xuất do Bộ Công nghiệp ban hành'\n 'Mục III. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT SỬ DỤNGNĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hằng năm , căn_cứ vào kế_hoạch sản_xuất - kinh_doanh , các cơ_sở sử_dụng năng_lượng trọng_điểm phải xây_dựng kế_hoạch sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả , xây_dựng định_mức tiêu_hao năng_lượng cho một đơn_vị sản_phẩm ; xây_dựng chỉ_tiêu tiết_kiệm năng_lượng trong năm gửi sở công_nghiệp , cơ_quan quản_lý cấp trên và bộ công_nghiệp chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 của năm kế_hoạch .", "pointer_link": "['Mục III' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 25 tháng 12, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải báo cáo Bộ Công nghiệp, Bộ quản lý chuyên ngành và Sở Công nghiệp tình hình sử dụng năng lượng trong năm của đơn vị theo mẫu báo cáo được qui định tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này. Nếu mức sử dụng năng lượng trong năm báo cáo và kế hoạch năm tới đạt mức thấp hơn qui định tại điểm c, khoản 2, Mục I của Thông tư này, cơ sở sử dụng năng lượng đề nghị Bộ Công nghiệp rút tên ra khỏi danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Trong thời hạn 15 ngày, Bộ Công nghiệp sẽ xem xét kết quả kiểm toán năng lượng của cơ sở và có thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận hay không chấp thuận đề nghị của cơ sở.", "header": "['Thông tư 01/2004/TT-BCN hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các cơ sở sản xuất do Bộ Công nghiệp ban hành'\n 'Mục III. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT SỬ DỤNGNĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "khoản 2 . hằng năm , chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 , các cơ_sở sử_dụng năng_lượng trọng_điểm phải báo_cáo bộ công_nghiệp , bộ quản_lý chuyên_ngành và sở công_nghiệp tình_hình sử_dụng năng_lượng trong năm của đơn_vị theo mẫu báo_cáo được qui_định tại phụ_lục số 2 kèm theo thông_tư này . nếu mức sử_dụng năng_lượng trong năm báo_cáo và kế_hoạch năm tới đạt mức thấp hơn qui_định tại điểm c , khoản 2 , mục i của thông_tư này , cơ_sở sử_dụng năng_lượng đề_nghị bộ công_nghiệp rút tên ra khỏi danh_sách cơ_sở sử_dụng năng_lượng trọng_điểm . trong thời_hạn 15 ngày