Document ID: 320291

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về quản lý đường thủy nội địa, bao gồm: phân loại, thẩm quyền quyết định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa; công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng; mốc chỉ giới bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; dự án đầu tư xây dựng công trình liên quan đến giao thông đường thủy nội địa và hạn chế giao thông đường thủy nội địa.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đường thủy nội địa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Luồng chạy tàu thuyền (sau đây gọi là luồng) là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn.\n2. Chiều dài luồng đường thủy nội địa được xác định từ điểm đầu đến điểm cuối theo chiều dài của tim luồng đường thủy nội địa.\n3. Tuyến đường thủy nội địa là một hoặc nhiều luồng chạy tàu, thuyền trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo. Chiều dài tuyến đường thủy nội được xác định từ điểm đầu đến điểm cuối.", "header": "['Thông tư 15/2016/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 239, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về quản_lý đường thủy_nội_địa , bao_gồm : phân_loại , thẩm_quyền quyết_định cấp kỹ_thuật đường thủy_nội_địa ; công_bố mở , đóng luồng , tuyến đường thủy_nội_địa chuyên_dùng ; mốc chỉ_giới bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường thủy_nội_địa ; dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình liên_quan đến giao_thông đường thủy_nội_địa và hạn_chế giao_thông đường thủy_nội_địa . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến quản_lý đường thủy_nội_địa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . luồng chạy_tàu_thuyền ( sau đây gọi là luồng ) là vùng nước được giới_hạn bằng hệ_thống báo_hiệu đường thủy_nội_địa để phương_tiện đi_lại thông_suốt , an_toàn . \n 2 . chiều dài luồng đường thủy_nội_địa được xác_định từ điểm đầu đến điểm cuối theo chiều dài của tim luồng đường thủy_nội_địa . \n 3 . tuyến đường thủy_nội_địa là một hoặc nhiều luồng chạy_tàu , thuyền trên sông , kênh , rạch , hồ , đầm , phá , vụng , vịnh , ven bờ biển , ra đảo , nối các đảo . chiều dài tuyến đường thủy_nội được xác_định từ điểm đầu đến điểm cuối .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân loại đường thủy nội địa. Đường thủy nội địa được phân loại thành đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương và đường thủy nội địa chuyên dùng:\n1. Đường thủy nội địa quốc gia là đường thủy nội địa nối liền các trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, các đầu mối giao thông vận tải quan trọng phục vụ kinh tế, quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc đường thủy nội địa có hoạt động vận tải thủy qua biên giới. Danh mục các tuyến đường thủy nội địa quốc gia quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Đường thủy nội địa địa phương là đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chủ yếu phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) công bố Danh mục các tuyến đường thủy nội địa địa phương trên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông vận tải.\n3. Đường thủy nội địa chuyên dùng là đường thủy nội địa nối liền cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng với đường thủy nội địa quốc gia hoặc đường thủy nội địa địa phương, phục vụ cho nhu cầu giao thông vận tải của tổ chức, cá nhân. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố đường thủy nội địa chuyên dùng theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 8 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 15/2016/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 250, "lower_segmented_text": "điều 4 . phân_loại đường thủy_nội_địa . đường thủy_nội_địa được phân_loại thành đường thủy_nội_địa quốc_gia , đường thủy_nội_địa địa_phương và đường thủy_nội_địa chuyên_dùng : \n 1 . đường thủy_nội_địa quốc_gia là đường thủy_nội_địa nối_liền các trung_tâm kinh_tế , văn_hóa xã_hội , các đầu_mối giao_thông vận_tải quan_trọng phục_vụ kinh_tế , quốc_phòng , an_ninh quốc_gia hoặc đường thủy_nội_địa có hoạt_động vận_tải thủy_qua biên_giới . danh_mục các tuyến đường thủy_nội_địa quốc_gia quy_định tại phụ_lục 3 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . đường thủy_nội_địa địa_phương là đường thủy_nội_địa thuộc phạm_vi quản_lý hành_chính của tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , chủ_yếu phục_vụ cho nhiệm_vụ phát_triển kinh_tế , xã_hội của địa_phương , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) công_bố danh_mục các tuyến đường thủy_nội_địa địa_phương trên cơ_sở đề_nghị của sở giao_thông vận_tải . \n 3 . đường thủy_nội_địa chuyên_dùng là đường thủy_nội_địa nối_liền cảng , bến thủy_nội_địa chuyên_dùng với đường thủy_nội_địa quốc_gia hoặc đường thủy_nội_địa địa_phương , phục_vụ cho nhu_cầu giao_thông vận_tải của tổ_chức , cá_nhân . bộ giao_thông vận_tải , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh công_bố đường thủy_nội_địa chuyên_dùng theo quy_định tại các điều 6 , 7 và điều 8 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thẩm quyền quyết định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa và điều chỉnh cấp kỹ thuật đường thủy nội địa\n1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đối với:\na) Đường thủy nội địa quốc gia;\nb) Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải đối với:\na) Đường thủy nội địa địa phương;\nb) Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.", "header": "['Thông tư 15/2016/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "điều 5 . thẩm_quyền quyết_định cấp kỹ_thuật đường thủy_nội_địa và điều_chỉnh cấp kỹ_thuật đường thủy_nội_địa \n 1 . bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quyết_định cấp và điều_chỉnh cấp kỹ_thuật tuyến đường thủy_nội_địa trên cơ_sở đề_nghị của cục_trưởng cục đường thủy_nội_địa việt_nam đối_với : \n a ) đường thủy_nội_địa quốc_gia ; \n b ) đường thủy_nội_địa chuyên_dùng nối với đường thủy_nội_địa quốc_gia , đường thủy_nội_địa chuyên_dùng nằm trên địa_giới hai tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trở lên hoặc đường thủy_nội_địa chuyên_dùng nối đường thủy_nội_địa quốc_gia với đường thủy_nội_địa địa_phương . \n 2 . chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định cấp và điều_chỉnh cấp kỹ_thuật tuyến đường thủy_nội_địa trên cơ_sở đề_nghị của giám_đốc sở giao_thông vận_tải đối_với : \n a ) đường thủy_nội_địa địa_phương ; \n b ) đường thủy_nội_địa chuyên_dùng nối với đường thủy_nội_địa địa_phương .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Thẩm quyền, nội dung công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng\n1. Thẩm quyền công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng\na) Bộ Giao thông vận tải công bố mở, đóng đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố đóng, mở đường