Document ID: 82199

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 142/2008/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CÓ DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ VỀ ĐỊA PHƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;
Căn cứ đề nghị của thôn (bản, ấp, tổ dân phố) ........................................................................ ; đề nghị của BCH Hội Cựu chiến binh và Hội đồng Chính sách xã (phường).

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng và điều kiện áp dụng. Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30/4/1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng, thuộc một trong các trường hợp sau đây: a. Đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; b. Đã chuyển ngành rồi thôi việc; c. Đã phục viên, xuất ngũ một thời gian rồi tiếp tục công tác (tái ngũ; làm việc ở cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài quân đội), sau đó lại phục viên, xuất ngũ, thôi việc.", "header": "['Thông tư liên tịch 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. . ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng và điều_kiện áp_dụng . quân_nhân tham_gia kháng_chiến chống mỹ cứu nước , nhập_ngũ từ ngày 30 / 4 / 1975 trở về trước , có dưới 20 năm công_tác trong quân_đội đã phục_viên , xuất_ngũ về địa_phương , hiện không thuộc diện hưởng chế_độ hưu_trí , chế_độ mất_sức lao_động hoặc chế_độ bệnh_binh hàng tháng , thuộc một trong các trường_hợp sau đây : a . đã phục_viên , xuất_ngũ về địa_phương ; b . đã chuyển ngành rồi thôi_việc ; c . đã phục_viên , xuất_ngũ một thời_gian rồi tiếp_tục công_tác ( tái_ngũ ; làm_việc ở cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức ngoài quân_đội ) , sau đó lại phục_viên , xuất_ngũ , thôi_việc .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng không áp dụng. a. Những người thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 nêu trên nhưng hiện đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng; hoặc hiện đang công tác hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; b. Người những phản bội, đầu hàng địch; người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân; người tính đến ngày Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành mà đang chấp hành án tù chung thân hoặc bị kết án một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích; c. Người xuất cảnh ra nước ngoài bất hợp pháp; người xuất cảnh và ở lại nước ngoài bất hợp pháp (bao gồm cả người đi lao động hợp tác quốc tế); d. Người đã hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005; khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ thì không được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo hướng dẫn tại khoản 3, 4 Mục II Thông tư này; đ. Người đã từ trần nhưng không còn vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp.", "header": "['Thông tư liên tịch 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. . ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng không áp_dụng . a . những người thuộc đối_tượng quy_định tại khoản 1 nêu trên nhưng hiện đang hưởng chế_độ hưu_trí , chế_độ mất_sức lao_động hoặc chế_độ bệnh_binh hàng tháng ; hoặc hiện đang công_tác hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước có tham_gia_bảo_hiểm xã_hội bắt_buộc ; b . người những phản_bội , đầu_hàng địch ; người vi_phạm kỷ_luật bị tước danh_hiệu quân_nhân ; người tính đến ngày quyết_định số 142 / 2008 / qđ - ttg có hiệu_lực thi_hành mà đang chấp_hành án tù chung_thân hoặc bị kết_án một trong các tội xâm_phạm an_ninh quốc_gia mà chưa được xóa_án tích ; c . người xuất_cảnh ra nước_ngoài bất_hợp_pháp ; người xuất_cảnh và ở lại nước_ngoài bất_hợp_pháp ( bao_gồm cả người đi lao_động hợp_tác quốc_tế ) ; d . người đã hưởng chế_độ trợ_cấp một lần quy_định tại điểm a khoản 1 điều 1 quyết_định số 290 / 2005 / qđ - ttg ngày 08 / 11 / 2005 ; khoản 2 điều 1 quyết_định số 92 / 2005 / qđ - ttg ngày 29 / 4 / 2005 của thủ_tướng chính_phủ thì không được hưởng chế_độ trợ_cấp một lần theo hướng_dẫn tại khoản 3 , 4 mục ii thông_tư này ; đ . người đã từ_trần nhưng không còn vợ hoặc chồng ; bố đẻ , mẹ đẻ ; con_đẻ , con_nuôi hoặc người nuôi_dưỡng hợp_pháp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 1. Cách tính thời gian hưởng. a. Thời gian tính hưởng chế độ là thời gian công tác thực tế trong quân đội từ khi nhập ngũ đến khi phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành. Đối với các trường hợp chuyển ngành rồi thôi việc; hoặc đã phục viên, xuất ngũ một thời gian rồi tiếp tục công tác (như: tái ngũ; làm việc ở cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài quân đội), sau đó lại phục viên, xuất ngũ, thôi việc, thì thời gian chuyển ngành và thời gian làm việc ngoài quân đội không được tính hưởng chế độ. b. Thời gian công tác thực tế trong quân đội nếu gián đoạn được cộng dồn để tính hưởng chế độ. c. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp một lần, nếu có tháng lẻ thì đủ 6 tháng trở lên được tính là một năm, dưới 6 tháng được tính là nửa năm (1/2 năm).", "header": "['Thông tư liên tịch 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ ĐƯỢC HƯỞNG']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "điều 1 . cách tính thời_gian hưởng . a . thời_gian tính hưởng chế_độ là thời_gian công_tác thực_tế trong quân_đội từ khi nhập_ngũ đến khi phục_viên , xuất_ngũ , chuyển ngành . đối_với các trường_hợp chuyển ngành rồi thôi_việc ; hoặc đã phục_viên , xuất_ngũ một thời_gian rồi tiếp_tục công_tác ( như : tái_ngũ ; làm_việc ở cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức ngoài quân_đội ) , sau đó lại phục_viên , xuất_ngũ , thôi_việc , thì thời_gian chuyển ngành và thời_gian làm_việc ngoài quân_đội không được tính hưởng chế_độ . b . thời_gian công_tác thực_tế trong quân_đội nếu gián_đoạn được cộng dồn để tính hưởng chế_độ . c . thời_gian hưởng chế_độ trợ_cấp một lần , nếu có tháng lẻ thì đủ 6 tháng trở lên được tính là một năm , dưới 6 tháng được tính là nửa năm ( 1 / 2 năm ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Chế độ trợ cấp hàng tháng. a. Đối tượng quy định tại khoản 1 Mục I Thông tư này, có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong quân đội, được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, tính theo số năm công tác thực tế. Mức hưởng cụ thể như sau: - Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 600.000 đồng/tháng; - Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 630.000 đồng/tháng; - Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 660.000 đồng/tháng; - Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 690.000 đồng/tháng; - Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 720.000 đồng/tháng; Ví dụ 1. Ông Nguyễn Văn A, nhập ngũ tháng 2/1961, phục viên (xuất ngũ) về địa phương tháng 8/1978. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Nguyễn Văn A như sau: Thời gian công tác thực tế trong quân đội của ông Nguyễn Văn A từ tháng 2/1961 đến tháng 8/1978 là 17 năm 7 tháng. Mức hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng là 660.000 đồng/tháng. Ví dụ 2. Ông Trần Văn B, nhập ngũ tháng 5/1972, tháng 6/1988 từ quân đội chuyển ngành, đến năm 1991 về nghỉ hưởng chế độ thôi việc. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Trần Văn B như sau: Thời gian công tác thực tế trong quân đội từ tháng 5/1972 đến tháng 6/1988 là 16 năm 2 tháng. Mức hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng là 630.000 đồng/tháng (thời gian chuyển ngành công tác ngoài quân đội không được tính hưởng chế độ). Ví dụ 3. Ông Hoàng Văn C, nhập ngũ tháng 2/1965, tháng 5/1970 bị thương đơn vị cho về phục viên; tháng 4/1972 tái ngũ, đến tháng 4/1982 do sức khoẻ yếu đơn vị giải quyết chế độ phục viên. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Hoàng Văn C như sau: Thời gian công tác thực tế trong quân đội lần thứ nhất từ tháng 2/1965 đến 5/1970 là 5 năm 4 tháng; lần thứ hai từ tháng 4/1972 đến 4/1982 là