Document ID: 391131

Title: VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH SÓC TRĂNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Sóc Trăng với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2010 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Cấp quốc gia phân bổ (ha) Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha) Tổng số Tổng diện tích (ha) Cơ cấu (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) = (5)+(6) (8) I LOẠI ĐẤT 331.164 331.187 100,00 1 Đất nông nghiệp 276.690 83,55 262.606 482 263.087 79,44 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 146.586 44,26 138.002 138.002 41,67 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 142.856 43,14 138.002 138.002 41,67 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 18.690 5,64 19.421 19.421 5,86 1.3 Đất trồng cây lâu năm 42.911 12,96 37.055 37.055 11,19 1.4 Đất rừng phòng hộ 5.433 1,64 6.368 6.368 1,92 1.5 Đất rừng sản xuất 4.961 1,50 1.900 1.900 0,57 1.6 Đất nuôi trồng thủy sản (**) 54.492 16,45 64.000 38 64.038 19,34 1.7 Đất làm muối 597 0,18 500 500 0,15 2 Đất phi nông nghiệp 53.522 16,16 68.100 68.100 20,56 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 443 0,13 1.173 1.173 0,22 2.2 Đất an ninh 168 0,05 254 254 0,08 2.3 Đất khu công nghiệp 443 0,13 1.106 1.106 0,33 2.4 Đất cụm công nghiệp 768 768 0,23 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 6 1.512 1.512 0,46 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 352 0,11 1.419 1.419 0,43 2.7 Đất phát triển hạ tầng 21.564 6,51 27.595 27.595 8,33 Trong đó: - Đất cơ sở văn hóa 105 0,03 352 352 0,11 - Đất cơ sở y tế 76 0,02 165 165 0,05 - Đất cơ sở giáo dục và đào tạo 333 0,10 829 829 0,25 - Đất cơ sở thể dục thể thao 52 0,02 382 382 0,12 2.8 Đất có di tích, danh thắng 10 0,01 1.676 1.676 0,01 2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải 59 0,02 201 201 0,06 2.10 Đất ở tại nông thôn 4.978 1,50 5.101 5.101 1,54 2.11 Đất ở tại đô thị 1.159 0,35 2.390 2.390 0,72 2.12 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 230 0,07 226 226 0,07 2.13 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 17 17 0,01 2.14 Đất cơ sở tôn giáo 396 0,12 351 351 0,11 2.15 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 611 0,18 508 508 0,15 3 Đất chưa sử dụng 952 0,29 482 -482 4 Đất đô thị* 27.610 47.767 4.606 52.373 II KHU CHỨC NĂNG* 1 Khu sản xuất nông nghiệp 211.709 2 Khu lâm nghiệp 68.036 3 Khu phát triển công nghiệp 4.600 4 Khu đô thị 52.373 5 Khu thương mại - dịch vụ 3.236 6 Khu dân cư nông thôn 34.944 Ghi chú: - (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên. - (**) Trong diện tích đất nuôi trồng thủy sản quy hoạch đến năm 2020 là 64.038 ha, có 7.700 ha là diện tích đất bãi bồi ven biển nằm ngoài địa giới hành chính, không tính vào tổng diện tích tự nhiên của Tỉnh.", "header": "['Nghị quyết 108/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Sóc Trăng do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 690, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_duyệt điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) của tỉnh sóc trăng với các chỉ_tiêu sau : điều 1 . diện_tích , cơ_cấu các loại đất : . đơn_vị tính : ha stt chỉ_tiêu sử_dụng đất năm 2010 điều_chỉnh quy_hoạch đến năm 2020 diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) cấp quốc_gia phân_bổ ( ha ) cấp tỉnh xác_định , xác_định bổ_sung ( ha ) tổng_số tổng_diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) ( 7 ) = ( 5 ) + ( 6 ) ( 8 ) i loại đất 331.164 331.187 100,00 1 đất nông_nghiệp 276.690 83,55 262.606 482 263.087 79,44 trong đó : 1.1 đất trồng lúa 146.586 44,26 138.002 138.002 41,67 trong đó : đất chuyên trồng lúa_nước 142.856 43,14 138.002 138.002 41,67 1.2 đất trồng cây hàng năm khác 18.690 5,64 19.421 19.421 5,86 1.3 đất trồng cây lâu năm 42.911 12,96 37.055 37.055 11,19 1.4 đất rừng phòng_hộ 5.433 1,64 6.368 6.368 1,92 1.5 đất rừng sản_xuất 4.961 1,50 1.900 1.900 0,57 1.6 đất nuôi_trồng thủy_sản ( * * ) 54.492 16,45 64.000 38 64.038 19,34 1.7 đất làm muối 597 0,18 500 500 0,15 2 đất phi nông_nghiệp 53.522 16,16 68.100 68.100 20,56 trong đó : 2.1 đất quốc_phòng 443 0,13 1.173 1.173 0,22 2.2 đất an_ninh 168 0,05 254 254 0,08 2.3 đất khu công_nghiệp 443 0,13 1.106 1.106 0,33 2.4 đất cụm công_nghiệp 768 768 0,23 2.5 đất thương_mại , dịch_vụ 6 1.512 1.512 0,46 2.6 đất cơ_sở sản_xuất phi nông_nghiệp 352 0,11 1.419 1.419 0,43 2.7 đất phát_triển hạ_tầng 21.564 6,51 27.595 27.595 8,33 trong đó : - đất cơ_sở văn_hóa 105 0,03 352 352 0,11 - đất cơ_sở y_tế 76 0,02 165 165 0,05 - đất cơ_sở giáo_dục và đào_tạo 333 0,10 829 829 0,25 - đất cơ_sở thể_dục thể_thao 52 0,02 382 382 0,12 2.8 đất có di_tích , danh_thắng 10 0,01 1.676 1.676 0,01 2.9 đất bãi_thải , xử_lý chất_thải 59 0,02 201 201 0,06 2.10 đất ở tại nông_thôn 4.978 1,50 5.101 5.101 1,54 2.11 đất ở tại đô_thị 1.159 0,35 2.390 2.390 0,72 2.12 đất xây_dựng trụ_sở cơ_quan 230 0,07 226 226 0,07 2.13 đất xây_dựng trụ_sở của tổ_chức sự_nghiệp 17 17 0,01 2.14 đất cơ_sở tôn_giáo 396 0,12 351 351 0,11 2.15 đất làm nghĩa_trang , nghĩa_địa , nhà tang_lễ , nhà_hỏa táng 611 0,18 508 508 0,15 3 đất chưa sử_dụng 952 0,29 482 - 482 4 đất đô_thị * 27.610 47.767 4.606 52.373 ii khu chức_năng * 1 khu sản_xuất nông_nghiệp 211.709 2 khu lâm_nghiệp 68.036 3 khu phát_triển công_nghiệp 4.600 4 khu đô_thị 52.373 5 khu thương_mại - dịch_vụ 3.236 6 khu dân_cư nông_thôn 34.944 ghi_chú : - ( * ) không tổng_hợp khi tính tổng_diện_tích tự_nhiên . - ( * * ) trong diện_tích đất nuôi_trồng thủy_sản quy_hoạch đến năm 2020 là 64.038 ha , có 7.700 ha là diện_tích đất bãi bồi ven biển nằm ngoài địa_giới hành_chính , không tính vào tổng_diện_tích tự_nhiên của tỉnh .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ 2011-2020 Kỳ đầu 2011-2015 (*) Kỳ cuối 2016 - 2020 Tổng số Chia ra các năm Năm 2016 (*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 20.304 1.977 18.327 60 4.406 3.978 4.615 5.268 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 5.422 690 4.732 23 1.272 864 1.118 1.455 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 5.076 690 4.386 23 1.107 809 1.052 1.395 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 2.853 225 2.628 13 527 576 729 783 1.3 Đất trồng cây lâu năm 9.055 575 8.481 21 2.032 1.988 2.164 2.276 1.4 Đất rừng phòng hộ 144 100 45 4 30 11 1.5 Đất rừng sản xuất 374 8 366 311 1 54 1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 2.426 354 2.073 3 260 520 601 689 1.7 Đất làm muối 1 1 1 2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng trong nội bộ đất nông nghiệp Trong đó: 2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm 4.266 2.900 1.366 336 234 429 367 2.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 3.433 1.335 2.098 577 507 489 525 2.3 Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 747 709 38 16 22 2.4 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 3.105 857 2.248 4 174 479 247 1.344 3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 179 147 32 4 8 8 12 Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích\n1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sả