Document ID: 282379

Title: TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Vị trí, chức năng của Chính phủ. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.\nĐiều 2. Cơ cấu tổ chức và thành viên của Chính phủ\n1. Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định.\n2. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang bộ. Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định.\nĐiều 3. Nhiệm kỳ của Chính phủ. Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ.\nĐiều 4. Thủ tướng Chính phủ\n1. Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.\n2. Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước.\nĐiều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ\n1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm bình đẳng giới.\n2. Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chức năng, phạm vi quản lý giữa các bộ, cơ quan ngang bộ; đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu.\n3. Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm nguyên tắc cơ quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan cấp trên.\n4. Phân cấp, phân quyền hợp lý giữa Chính phủ với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.\n5. Minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan hành chính nhà nước các cấp; bảo đảm thực hiện một nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, phục vụ Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.", "header": "['Luật tổ chức Chính phủ 2015']", "len_tokenizer": 400, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . vị_trí , chức_năng của chính_phủ . chính_phủ là cơ_quan hành_chính nhà_nước cao nhất của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , thực_hiện quyền_hành_pháp , là cơ_quan chấp_hành của quốc_hội . chính_phủ chịu trách_nhiệm trước quốc_hội và báo_cáo công_tác trước quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , chủ_tịch nước . \n điều 2 . cơ_cấu tổ_chức và thành_viên của chính_phủ \n 1 . chính_phủ gồm thủ_tướng chính_phủ , các phó thủ_tướng chính_phủ , các bộ_trưởng và thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ . cơ_cấu số_lượng thành_viên chính_phủ do thủ_tướng chính_phủ trình quốc_hội quyết_định . \n 2 . cơ_cấu tổ_chức của chính_phủ gồm các bộ , cơ_quan ngang bộ . việc thành_lập , bãi_bỏ bộ , cơ_quan ngang bộ do chính_phủ trình quốc_hội quyết_định . \n điều 3 . nhiệm_kỳ của chính_phủ . nhiệm_kỳ của chính_phủ theo nhiệm_kỳ của quốc_hội . khi quốc_hội hết nhiệm_kỳ , chính_phủ tiếp_tục làm nhiệm_vụ cho đến khi quốc_hội khóa mới thành_lập chính_phủ . \n điều 4 . thủ_tướng chính_phủ \n 1 . thủ_tướng chính_phủ do quốc_hội bầu trong số các đại_biểu quốc_hội theo đề_nghị của chủ_tịch nước . \n 2 . thủ_tướng chính_phủ là người đứng đầu chính_phủ và hệ_thống hành_chính nhà_nước . \n điều 5 . nguyên_tắc tổ_chức và hoạt_động của chính_phủ \n 1 . tuân_thủ_hiến_pháp và pháp_luật , quản_lý xã_hội bằng hiến_pháp và pháp_luật , thực_hiện nguyên_tắc tập_trung dân_chủ ; bảo_đảm bình_đẳng giới . \n 2 . phân_định rõ nhiệm_vụ , quyền_hạn , trách_nhiệm giữa chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ với bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ và chức_năng , phạm_vi quản_lý giữa các bộ , cơ_quan ngang bộ ; đề_cao trách_nhiệm cá_nhân của người đứng đầu . \n 3 . tổ_chức bộ_máy hành_chính tinh_gọn , năng_động , hiệu_lực , hiệu_quả ; bảo_đảm nguyên_tắc cơ_quan cấp dưới phục_tùng sự lãnh_đạo , chỉ_đạo và chấp_hành nghiêm_chỉnh các quyết_định của cơ_quan cấp trên . \n 4 . phân_cấp , phân_quyền hợp_lý giữa chính_phủ với chính_quyền địa_phương , bảo_đảm quyền quản_lý thống_nhất của chính_phủ và phát_huy tính chủ_động , sáng_tạo , tự chịu trách_nhiệm của chính_quyền địa_phương . \n 5 . minh_bạch , hiện_đại_hóa hoạt_động của chính_phủ , các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan hành_chính nhà_nước các cấp ; bảo_đảm thực_hiện một nền hành_chính_thống_nhất , thông_suốt , liên_tục , dân_chủ , hiện_đại , phục_vụ nhân_dân , chịu sự kiểm_tra , giám_sát của nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật\n1. Ban hành kịp thời và đầy đủ các văn bản pháp luật để thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước và để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và của chính quyền địa phương; kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái Hiến pháp và pháp luật.\n2. Quyết định các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, nghị định, chương trình công tác của Chính phủ.\n3. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và các nguồn lực khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật; thống nhất quản lý công tác hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, bồi thường nhà nước, thi hành án.\n4. Tổng hợp đánh giá tình hình thi hành Hiến pháp, pháp luật và báo cáo với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước theo quy định của pháp luật.", "header": "['Luật tổ chức Chính phủ 2015'\n 'Chương II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH PHỦ']", "len_tokenizer": 227, "lower_segmented_text": "điều 6 . nhiệm_vụ và quyền_hạn của chính_phủ trong tổ_chức thi_hành hiến_pháp và pháp_luật \n 1 . ban_hành kịp_thời và đầy_đủ các văn_bản pháp_luật để thi_hành hiến_pháp , luật , nghị_quyết của quốc_hội , pháp_lệnh , nghị_quyết của ủy_ban thường_vụ quốc_hội , lệnh , quyết_định của chủ_tịch nước và để thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao ; bảo_đảm tính hợp_hiến , hợp_pháp và tính thống_nhất trong các văn_bản quy_phạm_pháp_luật của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ , bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ và của chính_quyền địa_phương ; kiểm_tra việc thi_hành các văn_bản đó và xử_lý các văn_bản trái hiến_pháp và pháp_luật . \n 2 . quyết_định các biện_pháp để tổ_chức thi_hành hiến_pháp , luật , nghị_quyết của quốc_hội , pháp_lệnh , nghị_quyết của ủy_ban thường_vụ quốc_hội , lệnh , quyết_định của chủ_tịch nước ; chỉ_đạo triển_khai và kiểm_tra việc thực_hiện các nghị_quyết , nghị_định , chương_trình công_tác của chính_phủ . \n 3 . lãnh_đạo , chỉ_đạo công_tác tuyên_truyền , phổ_biến , giáo_dục hiến_pháp và pháp_luật ; bảo_đảm điều_kiện về cơ_sở vật_chất , nhân_lực và các nguồn_lực khác để thi_hành hiến_pháp và pháp_luật ; thống_nhất quản_lý công_tác hành_chính tư_pháp , bổ_trợ tư_pháp , bồi_thường nhà_nước , thi_hành án . \n 4 . tổng_hợp đánh_giá tình_hình thi_hành hiến_pháp , pháp_luật và báo_cáo với quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , chủ_tịch nước theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong hoạch định chính sách và trình dự án luật, pháp lệnh\n1. Đề xuất, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các chương trình, dự án khác trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\n2. Quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các chương trình, dự án khác theo thẩm quyền.\n3. Xây dựng các dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Qu