Document ID: 12955

Title: VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM NĂM 2006 - 2010

Legal Basis:
Căn cứ Ðiều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Trên cơ sở xem xét Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo của các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Mục tiêu tổng quát: Ðẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân. Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia. Tiếp tục củng cố và mở rộng các quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên trường quốc tế.", "header": "['Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm 2006 - 2010 do Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành'\n 'Mục I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục_tiêu tổng_quát : ðẩy nhanh tốc_độ tăng_trưởng kinh_tế , nâng cao hiệu_quả và tính bền_vững của sự phát_triển , sớm đưa nước ta ra khỏi tình_trạng kém phát_triển . cải_thiện rõ_rệt đời_sống vật_chất , văn_hóa và tinh_thần của nhân_dân . ðẩy mạnh công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa và phát_triển kinh_tế tri_thức , tạo nền_tảng để đưa nước ta cơ_bản trở_thành một nước công_nghiệp theo hướng hiện_đại vào năm 2020 . giữ vững ổn_định chính_trị và trật_tự , an_toàn xã_hội . bảo_vệ vững_chắc độc_lập , chủ_quyền , toàn_vẹn lãnh_thổ và an_ninh quốc_gia . tiếp_tục củng_cố và mở_rộng các quan_hệ đối_ngoại , nâng cao vị_thế của việt_nam trong khu_vực và trên trường quốc_tế .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các chỉ tiêu chủ yếu trong 5 năm và đến năm 2010:\na) Về kinh tế - Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 theo giá so sánh gấp hơn 2,1 lần năm 2000. Tốc độ tăng trưởng GDP 7,5 - 8%/năm, phấn đấu đạt trên 8%/năm. GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt tương đương 1.050 - 1.100 USD. - Cơ cấu ngành trong GDP: khu vực nông nghiệp khoảng 15 - 16%; công nghiệp và xây dựng 43 - 44%; dịch vụ 40 - 41%. - Kim ngạch xuất khẩu tăng 16%/năm. - Tỷ lệ huy động GDP hằng năm vào ngân sách đạt 21 - 22%. - Vốn đầu tư xã hội hàng năm đạt khoảng 40% GDP.\nb) Về xã hội - Tốc độ phát triển dân số khoảng 1,14%. - Lao động nông nghiệp chiếm dưới 50% lao động xã hội. - Tạo việc làm cho trên 8 triệu lao động; tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị dưới 5%. - Tỷ lệ hộ nghèo còn 10 - 11% - Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; lao động đã qua đào tạo chiếm 40% tổng lao động xã hội. - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 20%.\nc) Về môi trường - Tỷ lệ che phủ rừng 42 - 43%. - Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch ở đô thị là 95%, ở nông thôn là 75%. - Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải là 100%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường là trên 50%; xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại 100% số đô thị loại 3 trở lên, 50% số đô thị loại 4 và tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất; 80 - 90% chất thải rắn, 100% chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.", "header": "['Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm 2006 - 2010 do Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành'\n 'Mục I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU']", "len_tokenizer": 341, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các chỉ_tiêu chủ_yếu trong 5 năm và đến năm 2010 : \n a ) về kinh_tế - tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) năm 2010 theo giá so_sánh gấp hơn 2,1 lần năm 2000 . tốc_độ tăng_trưởng gdp 7,5 - 8 % / năm , phấn_đấu đạt trên 8 % / năm . gdp bình_quân đầu người theo giá hiện_hành đạt tương_đương 1.050 - 1.100 usd . - cơ_cấu ngành trong gdp : khu_vực nông_nghiệp khoảng 15 - 16 % ; công_nghiệp và xây_dựng 43 - 44 % ; dịch_vụ 40 - 41 % . - kim_ngạch xuất_khẩu tăng 16 % / năm . - tỷ_lệ huy_động gdp hằng năm vào ngân_sách đạt 21 - 22 % . - vốn đầu_tư xã_hội hàng năm đạt khoảng 40 % gdp . \n b ) về xã_hội - tốc_độ phát_triển dân_số khoảng 1,14 % . - lao_động nông_nghiệp chiếm dưới 50 % lao_động xã_hội . - tạo việc_làm cho trên 8 triệu lao_động ; tỷ_lệ thất_nghiệp ở đô_thị dưới 5 % . - tỷ_lệ hộ nghèo còn 10 - 11 % - hoàn_thành phổ_cập giáo_dục trung_học cơ_sở ; lao_động đã qua đào_tạo chiếm 40 % tổng_lao_động xã_hội . - tỷ_lệ trẻ_em suy dinh_dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 20 % . \n c ) về môi_trường - tỷ_lệ che_phủ rừng 42 - 43 % . - tỷ_lệ dân_cư được sử_dụng nước_sạch ở đô_thị là 95 % , ở nông_thôn là 75 % . - tỷ_lệ các cơ_sở sản_xuất mới xây_dựng phải áp_dụng công_nghệ_sạch hoặc được trang_bị các thiết_bị giảm ô_nhiễm , xử_lý chất_thải là 100 % ; tỷ_lệ các cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh đạt tiêu_chuẩn về môi_trường là trên 50 % ; xây_dựng hệ_thống xử_lý nước_thải tại 100 % số đô_thị loại 3 trở lên , 50 % số đô_thị loại 4 và tất_cả các khu công_nghiệp , khu chế_xuất ; 80 - 90 % chất_thải rắn , 100 % chất_thải y_tế được thu_gom và xử_lý đạt tiêu_chuẩn môi_trường .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 1. Phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng, chuyển dịch đồng bộ cơ cấu và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.. Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý về đầu tư phát triển, xóa bỏ cơ chế xin - cho, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, chống thất thoát lãng phí và nợ đọng, tăng cường quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Tăng cường đầu tư chiều sâu, tạo sự chuyển biến về chất trong sản xuất nông nghiệp và phát triển toàn diện kinh tế nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nâng cao trình độ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, bảo quản và chế biến. Hình thành các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và phát triển trên quy mô rộng. Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao đi đôi với nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất công nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp để giữ vững và mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài. Tập trung phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp có tiềm năng, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao. Ðẩy mạnh phát triển công nghiệp năng lượng, công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ. Nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ truyền thống. Phát triển các loại hình dịch vụ mới. Phát triển và tăng khả năng cạnh tranh những ngành dịch vụ có tiềm năng. Ðổi mới cơ bản cơ chế quản lý và phương thức cung ứng dịch vụ công - khâu đột phá để đưa tiến trình xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, xã hội lên một bước phát triển mới.", "header": "['Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm 2006 - 2010 do Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành'\n 'Mục II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP LỚN CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010']", "len_tokenizer": 298, "lower_segmented_text": "điều 1 . phát_huy mọi tiềm_năng và nguồn_lực đẩy nhanh tốc_độ tăng_trưởng kinh_tế ; tạo bước đột_phá về xây_dựng kết_cấu_hạ_tầng , chuyển_dịch đồng_bộ cơ_cấu và nâng cao sức cạnh_tranh của nền kinh_tế . . hoàn_thiện cơ_chế chính_sách quản_lý về đầu_tư phát_triển , xóa_bỏ cơ_chế xin - cho , khắc_phục tình_trạng đầu_tư dàn_trải , chống thất_thoát lãng_phí và nợ_đọng , tăng_cường quản_lý chất_lượng các dự_án đầu_tư xây_dựng cơ_bản . tăng_cường đầu_tư chiều sâu , tạo sự chuyển_biến về chất trong sản_xuất nông_nghiệp và phát_triển toàn_diện kinh_tế nông_thôn . chuyển_dịch cơ_cấu nông_nghiệp và kinh_tế nông_thôn theo hướng công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa ; nâng cao_trình_độ nghiên_cứu , ứng_dụng tiến_bộ khoa_học và công_nghệ vào sản_xuất , bảo_quản và chế_biến . hình_thành các khu sản_xuất nông_nghiệp công_nghệ_cao và phát_triển trên quy_mô rộng . tiếp_tục duy_trì tốc_độ tăng_trưởng cao đi_đôi với nâng cao chất_lượng sản_phẩm , hiệu_quả sản_xuất công_nghiệp , tăng khả_năng c