Document ID: 314441

Title: QUY ĐỊNH TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm:\n1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.\n2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này sau đây gọi tắt là công ty.", "header": "['Nghị định 52/2016/NĐ-CP Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với người quản_lý công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ , bao_gồm : \n 1 . công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ là công_ty_mẹ của tập_đoàn kinh_tế nhà_nước , công_ty_mẹ của tổng công_ty nhà_nước , công_ty_mẹ trong nhóm công_ty_mẹ - công_ty_con . \n 2 . công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên độc_lập do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ . công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này sau đây gọi tắt là công_ty .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người quản lý công ty chuyên trách và người quản lý công ty không chuyên trách, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Thành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban kiểm soát; Kiểm soát viên; Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng (không bao gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng lao động).\n2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với công ty (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện chủ sở hữu).\n3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty.", "header": "['Nghị định 52/2016/NĐ-CP Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ']", "len_tokenizer": 152, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người quản_lý công_ty chuyên_trách và người quản_lý công_ty không chuyên_trách , bao_gồm : chủ_tịch hội_đồng thành_viên hoặc chủ_tịch công_ty ; thành_viên hội_đồng thành_viên ; trưởng ban kiểm_soát ; kiểm_soát viên ; tổng_giám_đốc , giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng ( không bao_gồm tổng_giám_đốc , giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng làm_việc theo hợp_đồng lao_động ) . \n 2 . bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương hoặc tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật được chính_phủ giao thực_hiện quyền , trách_nhiệm của đại_diện chủ sở_hữu đối_với công_ty ( sau đây gọi chung là cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu ) . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với người quản_lý công_ty .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Xếp lương đối với người quản lý công ty chuyên trách. Người quản lý công ty chuyên trách tiếp tục xếp lương theo hạng công ty quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này làm căn cứ để thực hiện các chế độ theo quy định của pháp luật cho đến khi Chính phủ có quy định mới.", "header": "['Nghị định 52/2016/NĐ-CP Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 3 . xếp lương đối_với người quản_lý công_ty chuyên_trách . người quản_lý công_ty chuyên_trách tiếp_tục xếp lương theo hạng công_ty quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo nghị_định này làm căn_cứ để thực_hiện các chế_độ theo quy_định của pháp_luật cho đến khi chính_phủ có quy_định mới .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc xác định, trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng\n1. Tiền lương đối với người quản lý công ty chuyên trách được xác định và trả lương gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát, có khống chế mức hưởng tối đa và bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương của người lao động trong công ty.\n2. Thù lao đối với người quản lý công ty không chuyên trách tại công ty được tính theo công việc và thời gian làm việc, nhưng không vượt quá 20% tiền lương của người quản lý công ty chuyên trách; đối với người quản lý công ty được cử đại diện vốn góp ở nhiều công ty, doanh nghiệp khác thì Khoản thù lao do công ty, doanh nghiệp khác trả được nộp về công ty để chi trả theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ, nhưng tối đa không vượt quá 50% mức tiền lương thực tế được hưởng tại công ty. Phần còn lại (nếu có) được hạch toán vào thu nhập khác của công ty.\n3. Quỹ tiền lương, thù lao của người quản lý công ty được xác định theo năm, tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động, do công ty xây dựng và trình chủ sở hữu phê duyệt. Hàng tháng, người quản lý công ty được tạm ứng bằng 80% của số tiền lương, thù lao tạm tính cho tháng đó; số 20% còn lại được quyết toán và chi trả vào cuối năm.\n4. Tiền lương, thù lao của người quản lý công ty được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh và được thể hiện thành một mục trong báo cáo tài chính hàng năm của công ty.\n5. Tiền thưởng của người quản lý công ty được xác định theo năm tương ứng với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát, được trả một phần vào cuối năm, phần còn lại sau khi kết thúc nhiệm kỳ.\n6. Đối với trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc, Giám đốc thì chỉ được nhận tiền lương của một chức danh cao nhất.\n7. Tiền lương, tiền thưởng, thù lao của Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên xác định theo quy định tại Nghị định này, sau khi trừ khoản phải nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản khác theo quy định của pháp luật để trích nộp cho cơ quan bảo hiểm, công ty nộp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu để hình thành quỹ chung và chi trả cho Kiểm soát viên theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đối với Kiểm soát viên tài chính tại tập đoàn kinh tế nhà nước thì nộp cho Bộ Tài chính để đánh giá, chi trả.", "header": "['Nghị định 52/2016/NĐ-CP Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ']", "len_tokenizer": 407, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc xác_định , trả tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng \n 1 . tiền_lương đối_với người quản_lý công_ty chuyên_trách được xác_định và trả lương_gắn với hiệu_quả sản_xuất , kinh_doanh , kết_quả quản_lý , điều_hành hoặc kiểm_soát , có khống_chế mức hưởng tối_đa và bảo_đảm tương_quan hợp_lý với tiền_lương của người lao_động trong công_ty . \n 2 . thù_lao đối_với người quản_lý công_ty không chuyên_trách tại công_ty được tính theo công_việc và thời_gian làm_việc , nhưng không vượt quá 20 % tiền_lương của người quản_lý công_ty chuyên_trách ; đối_với người quản_lý công_ty được cử đại_diện vốn góp ở nhiều công_ty , doanh_nghiệp khác thì khoản thù_lao do công_ty , doanh_nghiệp khác trả được nộp về công_ty để chi_trả theo mức_độ hoàn_thành nhiệm_vụ , nhưng tối_đa không vượt quá 50 % mức tiền_lương_thực_tế được hưởng tại công_ty . phần còn lại ( nếu có ) được hạch_toán vào thu_nhập khác của công_ty . \n 3 . quỹ tiền_lương , thù_lao của người quản_lý công_ty được xác_định theo năm , tách riêng với quỹ tiền_lương của người lao_động , do công_ty xây_dựng và trình chủ sở_hữu phê_duyệt . hàng tháng , người quản_lý công_ty được tạm_ứng bằng 80 % của số tiền_lương , thù_lao tạm tính cho tháng đó ; số 20 % còn lại được quyết_toán v