Document ID: 308102

Title: VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng.\n2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên lãnh thổ nước Việt Nam.", "header": "['Nghị định 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về các hoạt_động xây_dựng , quản_lý , sử_dụng nghĩa_trang ( trừ nghĩa_trang liệt_sỹ ) và cơ_sở hỏa_táng . \n 2 . nghị_định này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài có hoạt_động liên_quan đến nghĩa_trang , cơ_sở hỏa_táng trên lãnh_thổ nước việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nghĩa trang là nơi táng người chết tập trung theo các hình thức táng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quy hoạch.\n2. Phần mộ cá nhân là nơi táng thi hài, hài cốt của người chết.\n3. Các hình thức táng người chết bao gồm: Mai táng, hỏa táng và các hình thức táng khác.\n4. Táng là thực hiện việc lưu giữ thi hài hoặc hài cốt, tro cốt của người chết.\n5. Mai táng là thực hiện việc lưu giữ thi hài hoặc hài cốt, tro cốt của người chết ở một địa điểm dưới mặt đất.\n6. Chôn cất một lần là hình thức mai táng thi hài vĩnh viễn.\n7. Hung táng là hình thức mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất định sau đó sẽ được cải táng.\n8. Cải táng là việc chuyển xương cốt từ mộ hung táng sang hình thức táng khác.\n9. Cát táng là hình thức mai táng hài cốt sau khi cải táng hoặc lưu tro cốt sau khi hỏa táng.\n10. Hỏa táng (bao gồm cả điện táng) là thực hiện việc thiêu thi hài hoặc hài cốt ở nhiệt độ cao.\n11. Hoạt động xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng là hoạt động bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng.\n12. Cơ sở hỏa táng là cơ sở vật chất bao gồm lò hỏa táng và các công trình phụ trợ khác (khu văn phòng, khu kỹ thuật, khu lưu trữ tro cốt, nhà tang lễ, các công trình hạ tầng kỹ thuật).\n13. Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh là việc tổ chức hệ thống các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ trong địa giới hành chính của một tỉnh phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch sử dụng đất và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n14. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang/cơ sở hỏa táng là việc tổ chức không gian, phân khu chức năng và tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật cho một nghĩa trang/cơ sở hỏa táng.\n15. Cải tạo và mở rộng nghĩa trang là việc chỉnh trang, nâng cấp các công trình trong nghĩa trang đang sử dụng và xây dựng mới theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với diện tích mở rộng nhằm bảo đảm về cảnh quan, môi trường.\n16. Đóng cửa nghĩa trang là việc không cho phép tiếp tục thực hiện các hoạt động táng trong nghĩa trang.\n17. Di chuyển nghĩa trang là thực hiện việc chuyển toàn bộ thi hài, hài cốt trong nghĩa trang đến một nghĩa trang khác được xây dựng theo quy hoạch.\n18. Dịch vụ nghĩa trang bao gồm tổ chức tang lễ, mai táng; xây mộ, cải táng, chăm sóc mộ, tu sửa mộ; bảo quản, lưu giữ tro cốt và dịch vụ phục vụ việc thăm viếng, tưởng niệm.\n19. Dịch vụ hỏa táng bao gồm tổ chức tang lễ, hỏa táng thi hài hoặc hài cốt và bảo quản, lưu giữ tro cốt.\n20. Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng là người trực tiếp ký hợp đồng sử dụng dịch vụ nghĩa trang hoặc là người có quan hệ với người được táng đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng.\n21. Giá dịch vụ nghĩa trang là toàn bộ các chi phí được tính đúng, tính đủ cho phần mộ cá nhân và mức lợi nhuận hợp lý để thực hiện dịch vụ nghĩa trang.\n22. Giá dịch vụ hỏa táng là toàn bộ các chi phí hỏa táng được tính đúng, tính đủ cho một ca hỏa táng và mức lợi nhuận hợp lý để thực hiện dịch vụ hỏa táng.", "header": "['Nghị định 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 632, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nghĩa_trang là nơi táng người chết tập_trung theo các hình_thức táng khác nhau và được quản_lý , xây_dựng theo quy_hoạch . \n 2 . phần mộ cá_nhân là nơi táng thi_hài , hài_cốt của người chết . \n 3 . các hình_thức táng người chết bao_gồm : mai_táng , hỏa_táng và các hình_thức táng khác . \n 4 . táng là thực_hiện việc lưu_giữ thi_hài hoặc hài_cốt , tro cốt của người chết . \n 5 . mai_táng là thực_hiện việc lưu_giữ thi_hài hoặc hài_cốt , tro cốt của người chết ở một địa_điểm dưới mặt_đất . \n 6 . chôn_cất một lần là hình_thức mai_táng thi_hài vĩnh_viễn . \n 7 . hung táng là hình_thức mai_táng thi_hài trong một khoảng thời_gian nhất_định sau đó sẽ được cải_táng . \n 8 . cải_táng là việc chuyển xương_cốt từ mộ hung táng sang hình_thức táng khác . \n 9 . cát táng là hình_thức mai_táng hài_cốt sau khi cải_táng hoặc lưu tro cốt sau khi hỏa_táng . \n 10 . hỏa_táng ( bao_gồm cả điện táng ) là thực_hiện việc thiêu thi_hài hoặc hài_cốt ở nhiệt_độ cao . \n 11 . hoạt_động xây_dựng nghĩa_trang , cơ_sở hỏa_táng là hoạt_động bao_gồm lập quy_hoạch xây_dựng , lập dự_án đầu_tư xây_dựng , khảo_sát , thiết_kế , thi_công , giám_sát xây_dựng , quản_lý dự_án , lựa_chọn nhà_thầu , nghiệm_thu , bàn_giao đưa công_trình vào khai_thác sử_dụng , bảo_hành , bảo_trì công_trình xây_dựng và các hoạt_động khác có liên_quan đến xây_dựng nghĩa_trang , cơ_sở hỏa_táng . \n 12 . cơ_sở hỏa_táng là cơ_sở vật_chất bao_gồm lò_hỏa_táng và các công_trình phụ_trợ khác ( khu văn_phòng , khu kỹ_thuật , khu lưu_trữ tro cốt , nhà tang_lễ , các công_trình hạ_tầng kỹ_thuật ) . \n 13 . quy_hoạch nghĩa_trang vùng tỉnh là việc tổ_chức hệ_thống các nghĩa_trang , cơ_sở hỏa_táng , nhà tang_lễ trong địa_giới hành_chính của một tỉnh phù_hợp với quy_hoạch xây_dựng vùng tỉnh , quy_hoạch sử_dụng đất và yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội của địa_phương . \n 14 . quy_hoạch chi_tiết xây_dựng nghĩa_trang / cơ_sở hỏa_táng là việc tổ_chức không_gian , phân khu chức_năng và tổ_chức hệ_thống các công_trình hạ_tầng kỹ_thuật cho một nghĩa_trang / cơ_sở hỏa_táng . \n 15 . cải_tạo và mở_rộng nghĩa_trang là việc chỉnh_trang , nâng_cấp các công_trình trong nghĩa_trang đang sử_dụng và xây_dựng mới theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với diện_tích mở_rộng nhằm bảo_đảm về cảnh_quan , môi_trường . \n 16 . đóng_cửa nghĩa_trang là việc không cho phép tiếp_tục thực_hiện các hoạt_động táng trong nghĩa_trang . \n 17 . di_chuyển_nghĩa_trang là thực_hiện việc chuyển toàn_bộ thi_hài , hài_cốt trong nghĩa_trang đến một nghĩa_trang khác được xây_dựng theo quy_hoạch . \n 18 . dịch_vụ nghĩa_trang bao_gồm tổ_chức tang_lễ , mai_táng ; xây mộ , cải_táng , chăm_sóc mộ , tu_sửa mộ ; bảo_quản , lưu_giữ tro cốt và dịch_vụ phục_vụ_việc thăm_viếng , tưởng_niệm . \n 19 . dịch_vụ hỏa táng bao_gồm tổ_chức tang_lễ , hỏa_táng thi_hài hoặc hài_cốt và bảo_quản , lưu_giữ tro cốt . \n 20 . người sử_dụng dịch_vụ nghĩa_trang , hỏa_táng là người trực_tiếp ký hợp_đồng sử_dụng dịch_vụ nghĩa_trang hoặc là người có quan_hệ với người được táng đứng_tên ký hợp_đồng sử_dụng dịch_vụ nghĩa_trang , hỏa_táng . \n 21 . giá dịch_vụ nghĩa_trang là toàn_bộ các chi_phí được tính đúng , tính đủ cho phần mộ cá_nhân và mức lợi_nhuận hợp_lý để thực_hiện dịch_vụ nghĩa_trang . \n 22 . giá dịch_vụ hỏa_táng là toàn_bộ các chi_phí hỏa_táng được tính đúng , tính đủ cho một ca_hỏa_táng và mức lợi_nhuận hợp_lý để thực_hiện dịch_vụ hỏa_táng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các nguyên tắc đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng\n1. Tất cả các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải được quy hoạch. Việc quy hoạch, đầ