Document ID: 82197

Title: THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật thi hành án dân sự.

Full Text:
[{"full_text": "CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Toà án, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành án của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và quyết định của Trọng tài thương mại (sau đây gọi chung là bản án, quyết định); hệ thống tổ chức thi hành án dân sự và Chấp hành viên; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thi hành án dân sự.\nĐiều 2. Bản án, quyết định được thi hành. Những bản án, quyết định được thi hành theo Luật này bao gồm:\n1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật:\na) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;\nb) Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;\nc) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;\nd) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;\nđ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Toà án;\ne) Quyết định của Trọng tài thương mại.\n2. Những bản án, quyết định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:\na) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;\nb) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đương sự bao gồm người được thi hành án, người phải thi hành án.\n2. Người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.\n3. Người phải thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành.\n4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự.\n5. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn mà người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; hết thời hạn đó thì mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.\n6. Có điều kiện thi hành án là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án.\n7. Phí thi hành án là khoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.\n8. Chi phí cưỡng chế thi hành án là các khoản chi phí do người phải thi hành án chịu để tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp pháp luật quy định chi phí cưỡng chế thi hành án do người được thi hành án hoặc do ngân sách nhà nước chi trả.\nĐiều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định. Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.\nĐiều 5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trong quá trình thi hành án, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.\nĐiều 6. Thoả thuận thi hành án\n1. Đương sự có quyền thoả thuận về việc thi hành án, nếu thoả thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Kết quả thi hành án theo thoả thuận được công nhận. Theo yêu cầu của đương sự, Chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến việc thoả thuận về thi hành án.\n2. Trường hợp đương sự không thực hiện đúng thoả thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.\nĐiều 7. Quyền yêu cầu thi hành án. Người được thi hành án, người phải thi hành án căn cứ vào bản án, quyết định có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án.\nĐiều 8. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự\n1. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Đương sự là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt thì cơ quan thi hành án dân sự phải bố trí phiên dịch.\n2. Người phiên dịch phải dịch đúng nghĩa, trung thực, khách quan, nếu cố ý dịch sai thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\nĐiều 9. Tự nguyện và cưỡng chế thi hành án\n1. Nhà nước khuyến khích đương sự tự nguyện thi hành án.\n2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.\nĐiều 10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Cơ quan, tổ chức và cá nhân vi phạm quy định của Luật này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nĐiều 11. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên\n1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc thi hành án.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên theo quy định của Luật này. Mọi hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật đối với hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nĐiều 12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án\n2. Viện kiểm sát các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm sát việc tuân theo pháp luật về thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án nhằm bảo đảm việc thi hành án kịp thời, đầy đủ, đúng pháp luật.", "header": "['Luật thi hành án dân sự 2008']", "len_tokenizer": 1164, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định nguyên_tắc , trình_tự , thủ_tục thi_hành bản_án , quyết_định dân_sự , hình_phạt tiền , tịch_thu tài_sản , truy_thu tiền , tài_sản thu lợi bất_chính , xử_lý vật_chứng , tài_sản , án_phí và quyết_định dân_sự trong bản_án , quyết_định_hình_sự , phần tài_sản trong bản_án , quyết_định hành_chính của toà_án , quyết_định xử_lý vụ_việc cạnh_tranh có liên_quan đến tài_sản của bên phải thi_hành án của hội_đồng xử_lý vụ_việc cạnh_tranh và quyết_định của trọng_tài thương_mại ( sau đây gọi chung là bản_án , quyết_định ) ; hệ_thống tổ_chức thi_hành án dân_sự và chấp_hành viên ; quyền , nghĩa_vụ của người được thi_hành án , người phải thi_hành án , người có quyền_lợi , nghĩa_vụ liên_quan ; nhiệm_vụ , quyền_hạn của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong hoạt_động thi_hành án dân_sự . \n điều 2 . bản_án , quyết_định được thi_hành . những bản_án , quyết_định được thi_hành theo luật này bao_gồm : \n 1 . bản_án , quyết_định quy_định tại điều 1 của luật này đã có hiệu_lực pháp_luật : \n a ) bản_án , quyết_định hoặc phần bản_án , quyết_định của toà_án cấp sơ_thẩm không bị kháng_cáo , kháng_nghị theo thủ_tục phúc_thẩm ; \n b ) bản_án , quyết_định của toà_án cấp phúc_thẩm ; \n c ) quyết_định giám_đốc thẩm hoặc tái_thẩm của toà_án ; \n d ) bản_án , quyết_định dân_sự của toà_án nước_ngoài , quyết_định của trọng_tài nước_ngoài đã được toà_án việt nam công_nhận và cho thi_hành tại việt_nam ; \n đ ) quyết_định xử_lý vụ_việc cạnh_tranh của hội_đồng xử_lý vụ_việc cạnh_tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày có hi