Document ID: 327129

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 45/2013/TT-BTC NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Bổ sung vào cuối điểm đ khoản 2 Điều 4 như sau: “Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định, tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê và không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao. Trường hợp không xác định, tách riêng được phần tài sản để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ tài sản là TSCĐ và không được trích khấu hao.”", "header": "['Thông tư 147/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bổ_sung vào cuối điểm đ khoản 2 điều 4 như sau : “ đối_với các tài_sản là nhà hỗn_hợp vừa sử_dụng làm tài_sản hoạt_động của doanh_nghiệp vừa để bán , để cho thuê theo quy_định của pháp_luật thì doanh_nghiệp phải xác_định , tách riêng phần tài_sản ( diện_tích ) tài_sản để bán , để cho thuê và không được hạch_toán là tscđ và không được trích khấu_hao . trường_hợp không xác_định , tách riêng được phần tài_sản để bán , để cho thuê thì doanh_nghiệp không hạch_toán toàn_bộ tài_sản là tscđ và không được trích khấu_hao . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điểm a khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau: Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà. Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ. Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải, ống dẫn khí. Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt. Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh...; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò... Loại 6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng: - Tài sản cố định là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản được xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước (như hồ, đập, kênh, mương); Máy bơm nước từ 8.000 m3/giờ trở lên cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình giao cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ công ích; - Tài sản cố định là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhà nước đầu tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như: Đường nội bộ, thảm cỏ, cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải...; - Tài sản cố định là hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, kết cấu trên cao, đường ray...). Loại 7: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào sáu loại trên.”", "header": "['Thông tư 147/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:']", "len_tokenizer": 497, "lower_segmented_text": "khoản 2 . điểm a khoản 1 điều 6 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ a ) đối_với tài_sản cố_định hữu_hình , doanh_nghiệp phân_loại như sau : loại 1 : nhà_cửa , vật kiến_trúc : là tài_sản cố_định của doanh_nghiệp được hình_thành sau quá_trình thi_công xây_dựng như trụ_sở làm_việc , nhà_kho , hàng_rào , tháp_nước , sân bãi , các công_trình trang_trí cho nhà_cửa , đường_xá , cầu_cống , đường_sắt , đường_băng sân_bay , cầu tầu , cầu_cảng , ụ triền đà . loại 2 : máy_móc , thiết_bị : là toàn_bộ các loại máy_móc , thiết_bị dùng trong hoạt_động_kinh_doanh của doanh_nghiệp như máy_móc chuyên_dùng , thiết_bị công_tác , giàn khoan trong lĩnh_vực dầu_khí , cần_cẩu , dây_chuyền công_nghệ , những máy_móc_đơn_lẻ . loại 3 : phương_tiện vận_tải , thiết_bị truyền_dẫn : là các loại phương_tiện vận_tải gồm phương_tiện vận_tải đường_sắt , đường thủy , đường_bộ , đường không , đường_ống và các thiết_bị truyền_dẫn như hệ_thống thông_tin , hệ_thống điện , đường_ống nước , băng_tải , ống dẫn khí . loại 4 : thiết_bị , dụng_cụ quản_lý : là những thiết_bị , dụng_cụ dùng trong công_tác quản_lý hoạt_động_kinh_doanh của doanh_nghiệp như máy_vi_tính phục_vụ quản_lý , thiết_bị điện_tử , thiết_bị , dụng_cụ đo_lường , kiểm_tra chất_lượng , máy hút ẩm , hút bụi , chống mối mọt . loại 5 : vườn cây lâu_năm , súc_vật làm_việc và / hoặc cho sản_phẩm : là các vườn cây lâu_năm như vườn cà_phê , vườn chè , vườn cao_su , vườn cây ăn_quả , thảm cỏ , thảm cây_xanh ... ; súc_vật làm_việc và / hoặc cho sản_phẩm như đàn voi , đàn ngựa , đàn trâu , đàn bò ... loại 6 : các tài_sản cố_định là kết_cấu_hạ_tầng , có giá_trị lớn do nhà_nước đầu_tư xây_dựng từ nguồn ngân_sách nhà_nước giao cho các tổ_chức kinh_tế quản_lý , khai_thác , sử_dụng : - tài_sản cố_định là máy_móc thiết_bị , dây_chuyền sản_xuất , tài_sản được xây đúc bằng bê_tông và bằng đất của các công_trình trực_tiếp phục_vụ tưới nước , tiêu nước ( như hồ , đập , kênh , mương ) ; máy_bơm nước từ 8.000 m3 / giờ trở lên cùng với vật kiến_trúc để sử_dụng vận_hành công_trình giao cho các công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước sở_hữu 100 % vốn điều_lệ làm nhiệm_vụ quản_lý , khai_thác công_trình thủy_lợi để tổ_chức sản_xuất kinh_doanh cung_ứng dịch_vụ công_ích ; - tài_sản cố_định là công_trình kết_cấu , hạ_tầng khu công_nghiệp do nhà_nước đầu_tư để sử_dụng chung của khu công_nghiệp như : đường nội_bộ , thảm cỏ , cây_xanh , hệ_thống chiếu sáng , hệ_thống thoát nước và xử_lý nước_thải ... ; - tài_sản cố_định là hạ_tầng đường_sắt , đường_sắt đô_thị ( đường_hầm , kết_cấu trên cao , đường_ray ... ) . loại 7 : các loại tài_sản cố_định khác : là toàn_bộ các tài_sản cố_định khác chưa liệt_kê vào sáu loại trên . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau: “3. Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này khi nhượng bán, thanh lý phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và được hạch toán giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Phần giá trị thu được do nhượng bán sau khi trừ chi phí nhượng bán, thanh lý, doanh nghiệp nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước hoặc bổ sung vốn điều lệ sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính và cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.”", "header": "['Thông tư 147/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_t