Document ID: 592411

Title: QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ RỪNG; HƯỚNG DẪN ĐỊNH KHUNG GIÁ RỪNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến định giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân.\n2. Khuyến khích áp dụng phương pháp định giá rừng quy định tại Thông tư này để định giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giá trị lâm sản để tính giá rừng trong Thông tư này bao gồm giá trị gỗ, củi và lâm sản ngoài gỗ. Phạm vi lâm sản ngoài gỗ cho định giá rừng gồm tre, nứa, song, mây và các loại lâm sản ngoài gỗ khác có thể xác định được.\n2. Bãi giao là nơi tập kết lâm sản để vận chuyển bằng phương tiện xe cơ giới, phương tiện giao thông thuận tiện nhất.\n3. Giá trị môi trường rừng là các giá trị sinh thái của rừng, bao gồm giá trị đa dạng sinh học, cảnh quan tự nhiên, chức năng sinh thái của rừng về bảo vệ đất, nguồn nước, chu trình dinh dưỡng, hấp thụ và lưu giữ các-bon, điều hòa khí hậu.\nĐiều 4. Nguyên tắc định giá rừng, định khung giá rừng\n1. Định giá rừng, định khung giá rừng tuân thủ các quy định tại khoản 12 Điều 2, khoản 1, khoản 2 Điều 90 Luật Lâm nghiệp năm 2017; khoản 1 Điều 22 Luật Giá năm 2023.\n2. Định giá rừng, định khung giá rừng đảm bảo phù hợp với từng trạng thái rừng, loại rừng cho các trường hợp cụ thể được quy định tại Mục 2 Chương II và Mục 2 Chương III Thông tư này.\n3. Định khung giá rừng căn cứ vào nhu cầu của địa phương trong quản lý rừng và kết quả định giá rừng; khung giá rừng tính theo đơn vị hành chính cấp huyện và tương đương, được tổng hợp cho toàn tỉnh.\nĐiều 5. Dữ liệu, tài liệu phục vụ định giá rừng, định khung giá rừng\n1. Kết quả điều tra, kiểm kê, công bố hiện trạng rừng tại thời điểm gần nhất với thời điểm định giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Kết quả chi trả dịch vụ môi trường rừng trong 03 năm gần nhất.\n3. Báo cáo tài chính của các chủ rừng được kiểm toán hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Bảng giá tính thuế tài nguyên với sản phẩm rừng tự nhiên, giá bán lâm sản trong các trường hợp thanh lý được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n5. Các tiêu chuẩn quốc gia về phân loại gỗ; phân loại, đánh giá rừng trồng sau kiến thiết cơ bản, rừng tự nhiên sau khoanh nuôi tái sinh; các quy định về điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng; hồ sơ phê duyệt thiết kế, dự toán trồng rừng, công trình lâm sinh; hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng; phương án quản lý rừng bền vững; các tài liệu liên quan khác.", "header": "['Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT quy định về phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 526, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định phương_pháp_định_giá rừng ; hướng_dẫn định khung_giá rừng đặc_dụng , rừng phòng_hộ và rừng sản_xuất thuộc sở_hữu toàn dân . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư có hoạt_động liên_quan đến định_giá rừng đặc_dụng , rừng phòng_hộ và rừng sản_xuất thuộc sở_hữu toàn dân . \n 2 . khuyến_khích áp_dụng phương_pháp_định_giá rừng quy_định tại thông_tư này để định_giá rừng đối_với rừng sản_xuất là rừng trồng thuộc sở_hữu của tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư theo quy_định tại khoản 2 điều 7 luật lâm_nghiệp . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . giá_trị lâm_sản để tính giá rừng trong thông_tư này bao_gồm giá_trị gỗ , củi và lâm_sản ngoài gỗ . phạm_vi lâm_sản ngoài gỗ cho định_giá rừng gồm tre , nứa , song , mây và các loại lâm_sản ngoài gỗ khác có_thể xác_định được . \n 2 . bãi giao là nơi tập_kết lâm_sản để vận_chuyển bằng phương_tiện xe cơ_giới , phương_tiện giao_thông thuận_tiện nhất . \n 3 . giá_trị môi_trường rừng là các giá_trị sinh_thái của rừng , bao_gồm giá_trị đa_dạng sinh_học , cảnh_quan tự_nhiên , chức_năng sinh_thái của rừng về bảo_vệ đất , nguồn nước , chu_trình dinh_dưỡng , hấp_thụ và lưu_giữ các - bon , điều hòa khí_hậu . \n điều 4 . nguyên_tắc định_giá rừng , định khung_giá rừng \n 1 . định_giá rừng , định khung_giá rừng tuân_thủ các quy_định tại khoản 12 điều 2 , khoản 1 , khoản 2 điều 90 luật lâm_nghiệp năm 2017 ; khoản 1 điều 22 luật giá năm 2023 . \n 2 . định_giá rừng , định khung_giá rừng đảm_bảo phù_hợp với từng trạng_thái rừng , loại rừng cho các trường_hợp cụ_thể được quy_định tại mục 2 chương ii và mục 2 chương iii thông_tư này . \n 3 . định khung_giá rừng căn_cứ vào nhu_cầu của địa_phương trong quản_lý rừng và kết_quả định_giá rừng ; khung_giá rừng tính theo đơn_vị hành_chính cấp huyện và tương_đương , được tổng_hợp cho toàn tỉnh . \n điều 5 . dữ_liệu , tài_liệu phục_vụ định_giá rừng , định khung_giá rừng \n 1 . kết_quả điều_tra , kiểm_kê , công_bố hiện_trạng rừng tại thời_điểm gần nhất với thời_điểm định_giá được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 2 . kết_quả chi_trả dịch_vụ môi_trường rừng trong 03 năm gần nhất . \n 3 . báo_cáo tài_chính của các chủ rừng được kiểm_toán hoặc được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 4 . bảng giá tính thuế tài_nguyên với sản_phẩm rừng tự_nhiên , giá bán lâm_sản trong các trường_hợp thanh_lý được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 5 . các tiêu_chuẩn quốc_gia về phân_loại gỗ ; phân_loại , đánh_giá rừng trồng sau kiến_thiết cơ_bản , rừng tự_nhiên sau khoanh nuôi tái_sinh ; các quy_định về điều_tra , kiểm_kê , theo_dõi diễn_biến rừng ; hồ_sơ phê_duyệt thiết_kế , dự_toán trồng rừng , công_trình lâm_sinh ; hồ_sơ giao rừng , cho thuê rừng ; phương_án quản_lý rừng bền_vững ; các tài_liệu liên_quan khác .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Giá trị rừng tự nhiên. Giá trị rừng tự nhiên (Gtn) được tính bằng tiền đối với 01 ha rừng (đồng/ha), bao gồm giá trị lâm sản (Gls), giá trị quyền sử dụng rừng (Gsd) và giá trị môi trường rừng (Gmt). Công thức tính như sau: Gtn = Gls + Gsd + Gmt Trong đó: Gls là giá trị lâm sản được tính bằng tiền đối với 01 ha (đồng/ha) của khu rừng cần định giá, xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; Gsd là giá trị quyền sử dụng rừng được tính bằng tiền đối với 01 ha rừng (đồng/ha) mà chủ rừng được hưởng từ rừng theo quy định trong thời gian giao rừng, cho thuê rừng quy về thời điểm định giá, xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; Gmt là giá trị môi trường rừng được tính bằng tiền đối với 01 ha rừng (đồng/ha) của khu rừng dựa trên giá trị lâm sản và hệ số K, xác định theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT quy định về phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN'\n 'Mục 1. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "điều 6 . giá_trị rừng tự_nhiên . giá_trị rừng tự_nhiên ( gtn ) được tính bằng tiền đối_với 01 ha rừng ( đồng / ha ) , bao_gồm giá_trị lâm_sản ( gls ) , giá_trị quyền sử_dụng rừng ( gsd ) và giá_trị môi_trường rừng ( gmt ) . công_thức tính như sau : gtn = gls + gsd + gmt trong đó : gls là giá_trị lâm_sản được tính bằng tiền đối_với 01 ha ( đồng / ha ) của khu rừng cần định_giá , xác_định theo quy_định tại điều 7 thông_tư này ; gsd là giá_trị quyền sử_dụng rừng được tính bằng tiền đối_với 01 ha rừng ( đồng / ha ) mà chủ rừng được hưởng từ rừng theo quy_định trong thời_gian giao rừng , cho thuê rừng quy về thời_điểm định_giá , xác_định theo quy_định tại điều 8 thông_tư này ; gmt là giá_trị môi_trường rừng được tính bằng tiền đối_với 01 ha rừng ( đồng / ha ) của khu rừng dựa trên giá_trị lâm_sản và hệ_số k , xác_định theo quy_định tại điều 9 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thu thậ