Document ID: 237815

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc xác định và trình tự, thủ tục xác định, thu nộp tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền sử dụng đất; ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất; hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và một số nội dung cụ thể tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2014/NĐ-CP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân) được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP .\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 194, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc xác_định và trình_tự , thủ_tục xác_định , thu nộp tiền_sử_dụng đất ; miễn , giảm tiền_sử_dụng đất ; ghi nợ , thanh_toán nợ tiền_sử_dụng đất ; hướng_dẫn xử_lý chuyển_tiếp và một_số nội_dung cụ_thể tại nghị_định số 45 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định về thu tiền_sử_dụng đất ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 45 / 2014 / nđ - cp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức kinh_tế , doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài , hộ gia_đình , cá_nhân , người việt nam định_cư ở nước_ngoài ( sau đây gọi tắt là tổ_chức kinh_tế , hộ gia_đình , cá_nhân ) được nhà_nước giao đất có thu tiền_sử_dụng đất , cho phép chuyển mục_đích sử_dụng đất , công_nhận quyền sử_dụng đất thuộc trường_hợp phải nộp tiền_sử_dụng đất theo quy_định của luật đất_đai và nghị_định số 45 / 2014 / nđ - cp . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Xác định tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Việc xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:\n1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định bằng giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm có quyết định giao đất nhân (x) với diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, trong đó:\n1.1. Về giá đất tính thu tiền sử dụng đất:\na) Trường hợp được Nhà nước giao đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.\nb) Trường hợp được Nhà nước giao đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định bằng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.\n1.2. Diện tích tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất được ghi tại quyết định giao đất.\n2. Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp này và quy định cụ thể trong Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất của địa phương.", "header": "['Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. XÁC ĐỊNH VÀ THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT']", "len_tokenizer": 538, "lower_segmented_text": "điều 3 . xác_định tiền_sử_dụng đất khi được nhà_nước giao đất có thu tiền_sử_dụng đất . việc xác_định tiền_sử_dụng đất phải nộp khi được nhà_nước giao đất có thu tiền_sử_dụng đất được thực_hiện theo quy_định tại điều 4 nghị_định số 45 / 2014 / nđ - cp ; một_số nội_dung tại điều này được hướng_dẫn cụ_thể như sau : \n 1 . tổ_chức kinh_tế , hộ gia_đình , cá_nhân được nhà_nước giao đất có thu tiền_sử_dụng đất không thông_qua hình_thức đấu_giá thì tiền_sử_dụng đất phải nộp được xác_định bằng giá đất tính thu tiền_sử_dụng đất theo mục_đích sử_dụng đất được giao tại thời_điểm có quyết_định giao đất nhân ( x ) với diện_tích phải nộp tiền_sử_dụng đất , trong đó : \n 1.1 . về giá đất tính thu tiền_sử_dụng đất : \n a ) trường_hợp được nhà_nước giao đất mà diện_tích tính thu tiền_sử_dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá_trị ( tính theo giá đất trong bảng giá đất ) từ 30 tỷ đồng trở lên đối_với các thành_phố trực_thuộc trung_ương ; từ 10 tỷ đồng trở lên đối_với các tỉnh miền núi , vùng_cao ; từ 20 tỷ đồng trở lên đối_với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền_sử_dụng đất là giá đất cụ_thể do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) quyết_định được xác_định theo các phương_pháp so_sánh trực_tiếp , chiết trừ , thu_nhập , thặng_dư quy_định tại nghị_định của chính_phủ về giá đất . \n b ) trường_hợp được nhà_nước giao đất mà diện_tích tính thu tiền_sử_dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá_trị ( tính theo giá đất trong bảng giá đất ) dưới 30 tỷ đồng đối_với các thành_phố trực_thuộc trung_ương ; dưới 10 tỷ đồng đối_với các tỉnh miền núi , vùng_cao ; dưới 20 tỷ đồng đối_với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền_sử_dụng đất được xác_định bằng giá đất do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quy_định tại bảng giá đất nhân ( x ) với hệ_số điều_chỉnh giá đất . \n 1.2 . diện_tích tính thu tiền_sử_dụng đất là diện_tích đất có thu tiền_sử_dụng đất được ghi tại quyết_định giao đất . \n 2 . hệ_số điều_chỉnh giá đất để xác_định_giá đất tính thu tiền_sử_dụng đất do sở tài_chính chủ_trì xác_định theo từng khu_vực , tuyến đường , vị_trí tương_ứng với từng mục_đích sử_dụng đất phù_hợp với thị_trường và điều_kiện phát_triển kinh_tế , xã_hội tại địa_phương , trình ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành hàng năm sau khi xin ý_kiến của thường_trực hội_đồng nhân_dân cùng cấp . trường_hợp tại một_số vị_trí đất thực_hiện dự_án trong cùng một khu_vực , tuyến đường có hệ_số sử_dụng đất ( mật_độ xây_dựng , chiều cao của công_trình ) khác với mức bình_quân chung của khu_vực , tuyến đường thì ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quy_định hệ_số điều_chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình_quân chung để tính thu tiền_sử_dụng đất đối_với các trường_hợp này và quy_định cụ_thể trong quyết_định ban_hành hệ_số điều_chỉnh giá đất của địa_phương .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc