Document ID: 427924

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.\n2. Thông tư này không điều chỉnh:\na) Chế độ báo cáo chuyên đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;\nb) Chế độ báo cáo đột xuất thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;\nc) Chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê;\nd) Chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước;\nđ) Chế độ báo cáo trong nội bộ cơ quan Bộ Giao thông vận tải.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến việc ban hành và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.\n2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải do cơ quan có thẩm quyền ban hành", "header": "['Thông tư 44/2019/TT-BGTVT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải']", "len_tokenizer": 162, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về chế_độ báo_cáo định_kỳ trong phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ giao_thông vận_tải . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh : \n a ) chế_độ báo_cáo chuyên_đề thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ giao_thông vận_tải ; \n b ) chế_độ báo_cáo đột_xuất thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ giao_thông vận_tải ; \n c ) chế_độ báo_cáo thống_kê theo quy_định của pháp_luật về thống_kê ; \n d ) chế_độ báo_cáo mật theo quy_định của pháp_luật về bí_mật nhà_nước ; \n đ ) chế_độ báo_cáo trong nội_bộ cơ_quan bộ giao_thông vận_tải . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan hành_chính nhà_nước , cán_bộ , công_chức , viên_chức có liên_quan đến việc ban_hành và thực_hiện chế_độ báo_cáo định_kỳ trong phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ giao_thông vận_tải . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thực_hiện chế_độ báo_cáo định_kỳ trong phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ giao_thông vận_tải do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo định kỳ\n1. Chế độ báo cáo định kỳ trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải phải được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Chế độ báo cáo định kỳ phải bao gồm tối thiểu các nội dung thành phần quy định tại Điều 5 của Thông tư này.\n3. Bảo đảm cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ Giao thông vận tải.\n4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, chuyển dần từ báo cáo bằng văn bản giấy sang báo cáo điện tử. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện chế độ báo cáo và công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.", "header": "['Thông tư 44/2019/TT-BGTVT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ']", "len_tokenizer": 115, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc ban_hành chế_độ báo_cáo định_kỳ \n 1 . chế_độ báo_cáo định_kỳ trong phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ giao_thông vận_tải phải được quy_định tại văn_bản quy_phạm_pháp_luật . \n 2 . chế_độ báo_cáo định_kỳ phải bao_gồm tối_thiểu các nội_dung thành_phần quy_định tại điều 5 của thông_tư này . \n 3 . bảo_đảm cung_cấp kịp_thời , chính_xác , đầy_đủ phục_vụ hiệu_quả cho hoạt_động quản_lý , chỉ_đạo , điều_hành của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ và của bộ giao_thông vận_tải . \n 4 . ứng_dụng công_nghệ thông_tin trong thực_hiện chế_độ báo_cáo , chuyển dần từ báo_cáo bằng văn_bản giấy sang báo_cáo điện_tử . tăng_cường kỷ_luật , kỷ_cương trong thực_hiện chế_độ báo_cáo và công_tác phối_hợp , chia_sẻ thông_tin báo_cáo .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo định kỳ. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.", "header": "['Thông tư 44/2019/TT-BGTVT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 4 . thẩm_quyền ban_hành chế_độ báo_cáo định_kỳ . thẩm_quyền ban_hành chế_độ báo_cáo định_kỳ_thực_hiện theo quy_định tại điều 6 của nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ngày 24 tháng 01 năm 2019 của chính_phủ quy_định về chế_độ báo_cáo của cơ_quan hành_chính nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Khi đưa ra yêu cầu về một báo cáo định kỳ trong Thông tư của Bộ trưởng Bộ GTVT, phải quy định cụ thể, rõ ràng các nội dung sau:\na) Tên báo cáo;\nb) Nội dung yêu cầu báo cáo;\nc) Đối tượng thực hiện báo cáo;\nd) Cơ quan nhận báo cáo;\nđ) Phương thức gửi, nhận báo cáo;\ne) Thời hạn gửi báo cáo;\ng) Tần suất thực hiện báo cáo;\nh) Thời gian chốt số liệu báo cáo;\ni) Mẫu đề cương báo cáo;\nk) Biểu mẫu số liệu báo cáo;\nl) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo.", "header": "['Thông tư 44/2019/TT-BGTVT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ'\n 'Điều 5. Thành phần, nội dung và yêu cầu của một báo cáo định kỳ']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khi đưa ra yêu_cầu về một báo_cáo định_kỳ trong thông_tư của bộ_trưởng bộ gtvt , phải quy_định cụ_thể , rõ_ràng các nội_dung sau : \n a ) tên báo_cáo ; \n b ) nội_dung yêu_cầu báo_cáo ; \n c ) đối_tượng thực_hiện báo_cáo ; \n d ) cơ_quan nhận báo_cáo ; \n đ ) phương_thức gửi , nhận báo_cáo ; \n e ) thời_hạn gửi báo_cáo ; \n g ) tần_suất thực_hiện báo_cáo ; \n h ) thời_gian chốt số_liệu báo_cáo ; \n i ) mẫu đề_cương báo_cáo ; \n k ) biểu_mẫu_số_liệu báo_cáo ; \n l ) hướng_dẫn quy_trình thực_hiện báo_cáo .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Một chế độ báo cáo định kỳ phải đáp ứng được các yêu cầu sau:\na) Tên báo cáo phải bảo đảm rõ ràng, ngắn gọn và thể hiện được bao quát nội dung, phạm vi yêu cầu báo cáo;\nb) Nội dung yêu cầu báo cáo phải bảo đảm cung cấp những thông tin cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; đồng thời, nội dung yêu cầu báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện báo cáo.Tùy từng trường hợp cụ thể, nội dung yêu cầu báo cáo có thể chỉ có phần lời văn, chỉ có phần số liệu hoặc bao gồm cả phần lời văn và phần số liệu.\nc) Chế độ báo cáo phải xác định rõ đối tượng thực hiện báo cáo (bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức, cá nhân) và xác định cụ thể tên cơ quan nhận báo cáo. Việc quy định đối tượng thực hiện báo cáo phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đối tượng thực hiện báo cáo.\nd) Phương thức gửi, nhận báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan ban hành chế độ báo cáo, báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua Fax; gửi qua hệ thống thư điện tử, gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng, các phương thức khác theo quy định của pháp luật.\nđ) Thời gian chốt số liệu báo cáo được xác định dựa trên nhu cầu thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và đặc thù của ngành, lĩnh vực quản lý. Thời gian chốt số liệu báo cáo phải thống nhất với thời gian chốt số liệu của các chế độ báo cáo khác trong cùng ngành, lĩnh vực để tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng thực hiện báo cáo.\ne) Thời hạn gửi báo cáo được xác định căn cứ vào đối tượng thực hiện báo cáo, nội dung báo cáo và thời điểm kết thúc việc lấy số liệu báo cáo, nhưng phải bảo đảm thời gian không ít hơn 01 ngày làm việc tính từ thời điểm kết thúc việc lấy số liệu báo cáo đến thời hạn gửi báo cáo hoặc ước tính thời gian từ khi nhận được báo cáo để tổng hợp đến thời gian hoàn thành báo cáo và gửi đi. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ đối vớ