Document ID: 300818

Title: QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1. Dịch vụ phát thanh, truyền hình là dịch vụ ứng dụng viễn thông để cung cấp nguyên vẹn các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài và dịch vụ giá trị gia tăng trên hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đến người sử dụng. Dịch vụ phát thanh, truyền hình có thể được cung cấp trực tiếp đến người sử dụng dịch vụ không qua thiết bị lưu trữ, làm chậm (dịch vụ truyền hình trực tuyến) hoặc theo yêu cầu riêng biệt của thuê bao sử dụng dịch vụ (dịch vụ theo yêu cầu).. Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý nội dung thông tin, chất lượng, giá, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình tại Việt Nam; thu xem kênh chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh tại Việt Nam.\n2. Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ phát thanh, truyền hình là các dịch vụ làm tăng thêm tiện ích của dịch vụ phát thanh, truyền hình.\n3. Kênh chương trình trong nước là kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình do các cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình (báo nói, báo hình) của Việt Nam sản xuất hoặc liên kết sản xuất theo quy định của pháp luật.\n4. Kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu là kênh chương trình trong nước do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quy định phù hợp với yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền trong từng giai đoạn; gồm kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương.\n5. Kênh chương trình nước ngoài là kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình do các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài sản xuất, có ngôn ngữ thể hiện bằng tiếng nước ngoài.\n6. Hoạt động liên kết sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình là hoạt động hợp tác để thực hiện việc sản xuất chương trình, kênh chương trình trong nước giữa đơn vị có Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước và đối tác liên kết thông qua hợp đồng liên kết.\n7. Đơn vị cung cấp nội dung là cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình tại Việt Nam sở hữu bản quyền hoặc có thỏa thuận bản quyền hợp pháp đối với nội dung thông tin cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình.\n8. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam đủ điều kiện cung cấp dịch vụ.\n9. Hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình là mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.\n10. Người sử dụng dịch vụ là tổ chức, cá nhân có thiết bị đầu cuối đáp ứng yêu cầu sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.\n11. Thuê bao sử dụng dịch vụ (gọi tắt là thuê bao) là người sử dụng dịch vụ có giao kết với đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền bằng hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận có tính ràng buộc tương đương.\n12. Thiết bị đầu cuối là thiết bị thu tín hiệu phát thanh, truyền hình tại điểm kết cuối của hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình ở phía người sử dụng.\n13. Thiết bị đầu cuối phát thanh, truyền hình trả tiền là thiết bị đầu cuối có tích hợp chức năng phù hợp với yêu cầu bảo vệ nội dung và quản lý thuê bao của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.\n14. Điểm kết cuối dịch vụ phát thanh, truyền hình là điểm đấu nối vật lý thuộc mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình để bảo đảm việc đấu nối thiết bị đầu cuối vào mạng viễn thông và phân định ranh giới kinh tế, kỹ thuật giữa đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình và người sử dụng dịch vụ.\n15. Trung tâm thu phát là vị trí các thiết bị phát thanh, truyền hình được thiết lập thành hệ thống để thu, xử lý tín hiệu băng cơ sở và cấp tín hiệu phát thanh, truyền hình đến hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình để cung cấp đến người sử dụng.", "header": "['Nghị định 06/2016/NĐ-CP quy định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 606, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh điều 1 . dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình là dịch_vụ ứng_dụng viễn_thông để cung_cấp nguyên_vẹn các kênh chương_trình trong nước , kênh chương_trình nước_ngoài và dịch_vụ giá_trị gia_tăng trên hạ_tầng kỹ_thuật truyền_dẫn phát_sóng phát_thanh , truyền_hình đến người sử_dụng . dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình có_thể được cung_cấp trực_tiếp đến người sử_dụng dịch_vụ không qua thiết_bị lưu_trữ , làm chậm ( dịch_vụ truyền_hình trực_tuyến ) hoặc theo yêu_cầu riêng_biệt của thuê_bao sử_dụng dịch_vụ ( dịch_vụ theo yêu_cầu ) . . nghị_định này quy_định chi_tiết việc quản_lý nội_dung thông_tin , chất_lượng , giá , cung_cấp và sử_dụng dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình tại việt_nam ; thu xem kênh chương_trình truyền_hình nước_ngoài trực_tiếp từ vệ_tinh tại việt_nam . \n 2 . dịch_vụ giá_trị gia_tăng của dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình là các dịch_vụ làm tăng thêm tiện_ích của dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình . \n 3 . kênh chương_trình trong nước là kênh chương_trình phát_thanh , kênh chương_trình truyền_hình do các cơ_quan báo_chí có giấy_phép hoạt_động phát_thanh , truyền_hình ( báo_nói , báo_hình ) của việt nam sản_xuất hoặc liên_kết sản_xuất theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . kênh chương_trình phục_vụ nhiệm_vụ chính_trị , thông_tin tuyên_truyền thiết_yếu là kênh chương_trình trong nước do cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền quy_định phù_hợp với yêu_cầu phục_vụ nhiệm_vụ chính_trị , thông_tin tuyên_truyền trong từng giai_đoạn ; gồm kênh chương_trình phục_vụ nhiệm_vụ chính_trị , thông_tin tuyên_truyền thiết_yếu của quốc_gia và của địa_phương . \n 5 . kênh chương_trình nước_ngoài là kênh chương_trình phát_thanh , kênh chương_trình truyền_hình do các hãng phát_thanh , truyền_hình nước_ngoài sản_xuất , có ngôn_ngữ thể_hiện bằng tiếng nước_ngoài . \n 6 . hoạt_động liên_kết sản_xuất chương_trình phát_thanh , truyền_hình là hoạt_động hợp_tác để thực_hiện việc sản_xuất chương_trình , kênh chương_trình trong nước giữa đơn_vị có giấy_phép sản_xuất kênh chương_trình trong nước và đối_tác liên_kết thông_qua hợp_đồng liên_kết . \n 7 . đơn_vị cung_cấp nội_dung là cơ_quan báo_chí có giấy_phép hoạt_động phát_thanh , truyền_hình tại việt nam sở_hữu bản_quyền hoặc có thỏa_thuận bản_quyền hợp_pháp đối_với nội_dung thông_tin cung_cấp trên dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình . \n 8 . đơn_vị cung_cấp dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình là doanh_nghiệp được thành_lập theo quy_định của pháp_luật việt_nam đủ điều_kiện cung_cấp dịch_vụ . \n 9 . hạ_tầng kỹ_thuật truyền_dẫn phát_sóng phát_thanh , truyền_hình là mạng viễn_thông đáp_ứng yêu_cầu cung_cấp dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình . \n 10 . người sử_dụng dịch_vụ là tổ_chức , cá_nhân có thiết_bị đầu_cuối đáp_ứng yêu_cầu sử_dụng dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình . \n 11 . thuê_bao sử_dụng dịch_vụ ( gọi tắt là thuê_bao ) là người sử_dụng dịch_vụ có giao_kết với đơn_vị cung_cấp dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình trả tiền bằng hợp_đồng hoặc văn_bản thỏa_thuận có tính ràng_buộc tương_đương . \n 12 . thiết_bị đầu_cuối là thiết_bị thu tín_hiệu phát_thanh , truyền_hình tại điểm kết cuối của hạ_tầng kỹ_thuật truyền_dẫn phát_sóng phát_thanh , truyền_hình ở phía người sử_dụng . \n 13 . thiết_bị đầu_cuối phát_thanh , truyền_hình trả tiền là thiết_bị đầu_cuối có tích_hợp chức_năng phù_hợp với yêu_cầu bảo_vệ nội_dung và quản_lý thuê_bao của đơn_vị cung_cấp dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình trả tiền . \n 14 . điểm kết cuối dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình là điểm đấu nối vật_lý thuộc mạng viễn_thông theo các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật truyền_dẫn phát_sóng phát_thanh , truyền_hình để bảo_đảm việc đấu nối thiết_bị đầu_cuối vào mạng viễn_thông và phân_định ranh_giới kinh_tế , kỹ_thuật giữa đơn_vị cung_cấp dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình và người sử_dụng dịch_vụ . \n 15 . trung_tâm thu phát là vị_trí các thiết_bị phát_thanh , truyền_hình được thiết_lập thành hệ_thống để thu , xử_lý tín_hiệu băng cơ_sở và cấp tín_hiệu phát_thanh , truyền_hình đến hạ_tầng kỹ_thuật truyền_dẫn phát_sóng phát_thanh , truyền_hình để cung_cấp đến người sử_dụng .", "pointer_link": "['Chươn