Document ID: 321365

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn chế độ tài chính đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi tắt là VAMC).\n2. Chế độ tài chính của VAMC thực hiện theo quy định của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 53/2013/NĐ-CP); Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2015/NĐ-CP); Nghị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2016/NĐ-CP), các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này. Đối với các nội dung về cơ chế tài chính chưa được quy định tại các Nghị định nêu trên, VAMC thực hiện theo pháp Luật áp dụng với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n3. Thông tư này áp dụng đối với VAMC, tổ chức tín dụng thực hiện bán nợ cho VAMC, tổ chức và cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 01/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn chế_độ tài_chính đối_với công_ty quản_lý_tài_sản của các tổ_chức tín_dụng việt_nam ( sau đây gọi tắt là vamc ) . \n 2 . chế_độ tài_chính của vamc thực_hiện theo quy_định của nghị_định số 53 / 2013 / nđ - cp ngày 18 tháng 5 năm 2013 của chính_phủ về thành_lập , tổ_chức và hoạt_động của công_ty quản_lý_tài_sản của các tổ_chức tín_dụng việt_nam ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 53 / 2013 / nđ - cp ) ; nghị_định số 34 / 2015 / nđ - cp ngày 31 tháng 3 năm 2015 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 53 / 2013 / nđ - cp ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 34 / 2015 / nđ - cp ) ; nghị_định số 18 / 2016 / nđ - cp ngày 18 tháng 3 năm 2016 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 53 / 2013 / nđ - cp ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 18 / 2016 / nđ - cp ) , các nội_dung hướng_dẫn cụ_thể tại thông_tư này . đối_với các nội_dung về cơ_chế_tài_chính chưa được quy_định tại các nghị_định nêu trên , vamc thực_hiện theo pháp_luật áp_dụng với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ . \n 3 . thông_tư này áp_dụng đối_với vamc , tổ_chức tín_dụng thực_hiện bán nợ cho vamc , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Vốn hoạt động của VAMC\n1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu gồm:\n1.1 Vốn điều lệ 2.000 tỷ đồng.\n1.2 Quỹ đầu tư phát triển.\n1.3 Các nguồn vốn chủ sở hữu khác theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n2. Vốn huy động:\n2.1 Trái phiếu do VAMC phát hành để mua nợ xấu theo giá trị thị trường và trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n2.2 Các nguồn vốn huy động khác theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.", "header": "['Thông tư 01/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "điều 2 . vốn hoạt_động của vamc \n 1 . vốn đầu_tư của chủ sở_hữu gồm : \n 1.1 vốn điều_lệ 2.000 tỷ đồng . \n 1.2 quỹ đầu_tư phát_triển . \n 1.3 các nguồn vốn chủ sở_hữu khác theo quy_định của pháp_luật đối_với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ . \n 2 . vốn huy_động : \n 2.1 trái_phiếu do vamc phát_hành để mua nợ xấu theo giá_trị thị_trường và trái_phiếu đặc_biệt do vamc phát_hành theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước việt_nam . \n 2.2 các nguồn vốn huy_động khác theo quy_định của pháp_luật đối_với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Sử dụng vốn, tài sản\n1. VAMC có trách nhiệm quản lý, sử dụng, theo dõi toàn bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh; xác định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với từng bộ phận, cá nhân trong trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của VAMC.\n2. VAMC được sử dụng vốn hoạt động để phục vụ hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP , Nghị định số 34/2015/NĐ-CP , Nghị định số 18/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có), hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và phát triển vốn:\n2.1 Trái phiếu đặc biệt chỉ được sử dụng để mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 1, Điều 7 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP.\n2.2 VAMC được sử dụng các nguồn vốn hợp pháp của VAMC ngoại trừ trái phiếu đặc biệt quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP để mua các khoản nợ xấu theo giá trị thị trường theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 34/2015/NĐ-CP. Khoản nợ VAMC mua theo giá trị thị trường khi chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần được xác định là một khoản đầu tư. VAMC thực hiện theo dõi và hạch toán khoản đầu tư này theo quy định của pháp luật.\n2.3 VAMC được sử dụng vốn để đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ hoạt động của VAMC theo nguyên tắc trang bị phù hợp với nhu cầu hoạt động của VAMC, hiệu quả, tiết kiệm và tuân thủ các quy định của Nhà nước đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ về đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định.\n2.4 VAMC chỉ được sử dụng vốn để đầu tư ra ngoài (không thông qua việc mua bán nợ và tài sản) dưới các hình thức sau:\na) Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại đảm bảo an toàn vốn và hiệu quả;\nb) Tham gia góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại điểm g, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP.\n2.5 Sửa chữa, nâng cấp tài sản đảm bảo đã được VAMC thu nợ theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 12 Nghị định 53/2013/NĐ-CP nhằm mục đích gia tăng giá trị, tạo thuận lợi cho việc xử lý tài sản để thu hồi nợ.\n2.6 VAMC được sử dụng vốn để đầu tư, cung cấp tài chính cho khách hàng vay để xử lý khó khăn tài chính tạm thời và phục hồi sản xuất kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 53/2013/NĐ-CP.\n2.7 VAMC thực hiện trích lập các khoản dự phòng rủi ro vào chi phí hoạt động theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.\n3. Việc thuê tài sản hoạt động; quản lý sử dụng tài sản cố định; cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của VAMC thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.", "header": "['Thông tư 01/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 605, "lower_segmented_text": "điều 3 . sử_dụng vốn , tài_sản \n 1 . vamc có trách_nhiệm quản_lý , sử_dụng , theo_dõi toàn_bộ tài_sản và vốn hiện có , thực_hiện hạch_toán theo đúng chế_độ kế_toán hiện_hành ; phản_ánh đầy_đủ , chính_xác , kịp_thời tình_hình sử_dụng , biến_động của vốn và tài_sản trong quá_trình kinh_doanh ; xác_định trách_nhiệm và hình_thức xử_lý đối_với từng bộ_phận , cá_nhân trong trường_hợp làm hư_hỏng , mất_mát tài_sản , tiền vốn của vamc . \n 2 . vamc được sử_dụng vốn hoạt_động để phục_vụ hoạt_động_kinh_doanh theo quy_định tại nghị_định số 53 / 2013 / nđ - cp , nghị_định số 34 / 2015 / nđ - cp , nghị_định số 18 / 2016 / nđ - cp và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung khác ( nếu có ) , hướng_dẫn cụ_thể tại thông_tư này và quy_định của pháp_luật có liên_quan theo nguyên_tắc đảm_bảo_an_toàn và phát_triển vốn : \n 2.1 trái_phiếu đặc_biệt chỉ được sử_dụng để mua nợ xấu của tổ_chức tín_dụng theo quy_định tại