Document ID: 59650

Title: PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Luật này quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; kiểm dịch y tế biên giới; chống dịch; các điều kiện bảo đảm cho công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm ở người. Việc phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.\n2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.", "header": "['Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . luật này quy_định về phòng , chống bệnh truyền_nhiễm ; kiểm_dịch y_tế biên_giới ; chống dịch ; các điều_kiện bảo_đảm cho công_tác phòng , chống bệnh truyền_nhiễm ở người . việc phòng , chống nhiễm vi rút gây ra hội_chứng suy_giảm miễn_dịch mắc phải ở người ( hiv / aids ) không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của luật này . \n 2 . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.\n2. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.\n3. Trung gian truyền bệnh là côn trùng, động vật, môi trường, thực phẩm và các vật khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và có khả năng truyền bệnh.\n4. Người mắc bệnh truyền nhiễm là người bị nhiễm tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có biểu hiện triệu chứng bệnh.\n5. Người mang mầm bệnh truyền nhiễm là người mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhưng không có biểu hiện triệu chứng bệnh.\n6. Người tiếp xúc là người có tiếp xúc với người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh và có khả năng mắc bệnh.\n7. Người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm là người tiếp xúc hoặc người có biểu hiện triệu chứng bệnh truyền nhiễm nhưng chưa rõ tác nhân gây bệnh.\n8. Giám sát bệnh truyền nhiễm là việc thu thập thông tin liên tục, có hệ thống về tình hình, chiều hướng của bệnh truyền nhiễm, phân tích, giải thích nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm.\n9. An toàn sinh học trong xét nghiệm là việc sử dụng các biện pháp để giảm thiểu hoặc loại trừ nguy cơ lây truyền tác nhân gây bệnh truyền nhiễm trong cơ sở xét nghiệm, từ cơ sở xét nghiệm ra môi trường và cộng đồng.\n10. Vắc xin là chế phẩm chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh.\n11. Sinh phẩm y tế là sản phẩm có nguồn gốc sinh học được dùng để phòng bệnh, chữa bệnh và chẩn đoán bệnh cho người.\n12. Tình trạng miễn dịch là mức độ đề kháng của cá nhân hoặc cộng đồng với một tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.\n13. Dịch là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số người mắc bệnh vượt quá số người mắc bệnh dự tính bình thường trong một khoảng thời gian xác định ở một khu vực nhất định.\n14. Vùng có dịch là khu vực được cơ quan có thẩm quyền xác định có dịch.\n15. Vùng có nguy cơ dịch là khu vực lân cận với vùng có dịch hoặc xuất hiện các yếu tố gây dịch.\n16. Cách ly y tế là việc tách riêng người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm hoặc vật có khả năng mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhằm hạn chế sự lây truyền bệnh.\n17. Xử lý y tế là việc thực hiện các biện pháp sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, cách ly y tế, tẩy uế, diệt tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh và các biện pháp y tế khác.", "header": "['Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 473, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bệnh truyền_nhiễm là bệnh lây_truyền trực_tiếp hoặc gián_tiếp từ người hoặc từ động_vật sang người do tác_nhân gây bệnh truyền_nhiễm . \n 2 . tác_nhân gây bệnh truyền_nhiễm là vi rút , vi_khuẩn , ký_sinh_trùng và nấm có khả_năng gây bệnh truyền_nhiễm . \n 3 . trung_gian truyền bệnh là côn_trùng , động_vật , môi_trường , thực_phẩm và các vật khác mang tác_nhân gây bệnh truyền_nhiễm và có khả_năng truyền bệnh . \n 4 . người mắc bệnh truyền_nhiễm là người bị nhiễm tác_nhân gây bệnh truyền_nhiễm có biểu_hiện triệu_chứng_bệnh . \n 5 . người mang mầm bệnh truyền_nhiễm là người mang tác_nhân gây bệnh truyền_nhiễm nhưng không có biểu_hiện triệu_chứng_bệnh . \n 6 . người tiếp_xúc là người có tiếp_xúc với người mắc bệnh truyền_nhiễm , người mang mầm bệnh truyền_nhiễm , trung_gian truyền bệnh và có khả_năng mắc bệnh . \n 7 . người bị nghi_ngờ mắc bệnh truyền_nhiễm là người tiếp_xúc hoặc người có biểu_hiện triệu_chứng_bệnh truyền_nhiễm nhưng chưa rõ tác_nhân gây bệnh . \n 8 . giám_sát bệnh truyền_nhiễm là việc thu_thập thông_tin liên_tục , có hệ_thống về tình_hình , chiều_hướng của bệnh truyền_nhiễm , phân_tích , giải_thích nhằm cung_cấp thông_tin cho việc lập kế_hoạch , triển_khai và đánh_giá hiệu_quả các biện_pháp phòng , chống bệnh truyền_nhiễm . \n 9 . an_toàn sinh_học trong xét_nghiệm là việc sử_dụng các biện_pháp để giảm_thiểu hoặc loại_trừ nguy_cơ lây_truyền tác_nhân gây bệnh truyền_nhiễm trong cơ_sở xét_nghiệm , từ cơ_sở xét_nghiệm ra môi_trường và cộng_đồng . \n 10 . vắc xin là chế_phẩm chứa kháng_nguyên tạo cho cơ_thể khả_năng đáp_ứng miễn_dịch , được dùng với mục_đích phòng_bệnh . \n 11 . sinh phẩm y_tế là sản_phẩm có nguồn_gốc sinh_học được dùng để phòng_bệnh , chữa bệnh và chẩn_đoán bệnh cho người . \n 12 . tình_trạng miễn_dịch là mức_độ đề_kháng của cá_nhân hoặc cộng_đồng với một tác_nhân gây bệnh truyền_nhiễm . \n 13 . dịch là sự xuất_hiện bệnh truyền_nhiễm với số người mắc bệnh vượt quá số người mắc bệnh dự_tính bình_thường trong một khoảng thời_gian xác_định ở một khu_vực nhất_định . \n 14 . vùng có dịch là khu_vực được cơ_quan có thẩm_quyền xác_định có dịch . \n 15 . vùng có nguy_cơ dịch là khu_vực lân_cận với vùng có dịch hoặc xuất_hiện các yếu_tố gây dịch . \n 16 . cách_ly y_tế là việc tách riêng người mắc bệnh truyền_nhiễm , người bị nghi_ngờ mắc bệnh truyền_nhiễm , người mang mầm bệnh truyền_nhiễm hoặc vật có khả_năng mang tác_nhân gây bệnh truyền_nhiễm nhằm hạn_chế sự lây_truyền bệnh . \n 17 . xử_lý y_tế là việc thực_hiện các biện_pháp sử_dụng vắc xin , sinh phẩm y_tế , cách_ly y_tế , tẩy_uế , diệt tác_nhân gây bệnh truyền_nhiễm , trung_gian truyền bệnh và các biện_pháp_y_tế khác .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân loại bệnh truyền nhiễm\n1. Bệnh truyền nhiễm gồm các nhóm sau đây:\na) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh. Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A bao gồm bệnh bại liệt; bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la (Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh;\nb) Nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây truyền nhanh và có thể gây tử vong. Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B bao gồm bệnh do vi rút A-đê-nô (Adeno); bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); bệnh bạch hầu; bệnh cúm; bệnh dại; bệnh ho gà; bệnh lao phổi; bệnh do liên cầu lợn ở người; bệnh lỵ A-míp (Amibe); bệnh lỵ trực trùng; bệnh quai bị; bệnh sốt Đăng gơ (Dengue), sốt xuất huyết Đăng gơ (Dengue); bệnh sốt rét; bệnh sốt phát ban; bệnh sởi; bệnh tay-chân-miệng; bệnh than; bệnh thủy đậu; bệnh thương hàn; bệnh uốn ván; bệnh Ru-bê-ôn (Rubeon); bệnh viêm gan vi rút; bệnh viêm màng não do não mô cầu; bệnh viêm não vi rút; bệnh xoắn khuẩn vàng da; bệnh tiêu chảy do vi rút Rô-ta (Rota);\nc) Nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm, khả năng lây truyền không nhanh. Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm C bao gồm