Document ID: 404670

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHO TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ THOẠI”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu và thoại (QCVN 44:2018/BTTTT).", "header": "['Thông tư 20/2018/TT-BTTTT về \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu và thoại\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về thiết_bị vô_tuyến di_động mặt_đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ_liệu và thoại ( qcvn 44 : 2018 / btttt ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.\n2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại), Ký hiệu QCVN 44:2011/BTTTT quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.", "header": "['Thông tư 20/2018/TT-BTTTT về \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu và thoại\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 . \n 2 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về thiết_bị vô_tuyến lưu_động mặt_đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ_liệu ( và thoại ) , ký_hiệu qcvn 44 : 2011 / btttt quy_định tại khoản 3 điều 1 thông_tư số 26 / 2011 / tt - btttt ngày 04 tháng 10 năm 2011 của bộ_trưởng bộ thông_tin và truyền_thông ban_hành quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về viễn_thông hết hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.. Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, KHCN (250). BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng QCVN 44:2018/BTTTT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHO TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ THOẠI National technical regulation on land mobile radio equipment using an integral antenna intended for the transmission of data and speech Mục lục\n1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị vô tuyến dùng trong nghiệp vụ di động mặt đất, hoạt động ở băng tần từ 30 MHz đến 1 GHz, với các khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz. Bảng 1 - Băng tần hoạt động Băng tần hoạt động Phát 30 MHz tới 1 000 MHz Thu 30 MHz tới 1 000 MHz Quy chuẩn này được áp dụng cho thiết bị vô tuyến số, thiết bị vô tuyến kết hợp tương tự/số, dùng ăng ten liền để truyền số liệu và/hoặc thoại ở chế độ liên tục và/hoặc gián đoạn.\n1.2. Đối tượng áp dụng 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh trong mục 1.1 trên toàn lãnh thổ Việt Nam.\n1.3. Tài liệu viện dẫn 1.3. Tài liệu viện dẫn ANSI C63.5 (2006): \"American National Standard for Calibration of Antennas Used for Radiated Emission Measurements in Electro Magnetic Interference\". Recommendation ITU-T O.153 (10-1992): \"Basic parameters for the measurement of errorperformance at bit rates below the primary rate\". ETSI TR 100 028 (V1.4.1) (12-2001) (all parts): \"Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics\". ETSI TR 100 028-2 (V1.4.1) (12-2001): \"Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics; Part 2\". ETSI EN 300 793 (V1.1.1): \"Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Land mobile service; Presentation of equipment for type testing\". ETSI TR 102 273 (V1.2.1) (all parts): \"Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and evaluation of thecorresponding measurement uncertainties\".\n1.4. Giải thích từ ngữ 1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Ăng ten liền (integral antenna) Ăng ten được thiết kế để nối với thiết bị mà không cần sử dụng giắc nối ăng ten ngoài có trở kháng 50 Ω và được coi như một phần của thiết bị. Ăng ten liền có thể lắp bên trong hoặc bên ngoài thiết bị. 1.4.2. Phép đo dẫn (conducted measurements) Phép đo sử dụng kết nối RF trực tiếp với thiết bị cần đo. 1.4.3. Phép đo bức xạ (radiated measurements) Các phép đo giá trị tuyệt đối của trường bức xạ. 1.4.4. Trạm gốc (base station) Thiết bị vô tuyến có đầu nối ăng ten để kết nối với ăng ten ngoài và được sử dụng ở vị trí cố định. 1.4.5. Trạm di động (mobile station) Thiết bị vô tuyến di động có đầu nối ăng ten để kết nối với ăng ten ngoài, thông thường được sử dụng trên phương tiện vận tải hoặc có thể di chuyển được. 1.4.6. Máy cầm tay (handportable station) Thiết bị vô tuyến có đầu nối ăng ten hoặc ăng ten liền, hoặc cả hai, thông thường được sử dụng độc lập, được mang bên người hoặc cầm tay được. 1.4.7. Kênh lân cận và kênh xen kẽ (adjacent and alternate channels) - Kênh lân cận: Là hai kênh có độ lệch đối với kênh mong muốn bằng một lần khoảng cách kênh. - Kênh xen kẽ: Là hai kênh có độ lệch đối với kênh mong muốn bằng hai lần khoảng cách kênh.\n1.5. Chữ viết tắt 1.5. Chữ viết tắt CSP Khoảng cách kênh Channel Separation CW Sóng liên tục Continues Wave dBc Deciben tương đối so với công suất sóng mang dB relative to the carrier power DC Dòng một chiều Direct Current EC Ủy ban châu Âu European Commission emf Sức điện động electro-motive force EUT Thiết bị cần đo Equipment Under Test FSK Khóa dịch tần Frequency Shift Keying IF Tần số trung gian (trung tần) Intermediate Frequency OATS Khu vực thử nghiệm ngoài trời Open Area Test Site PLL Vòng khóa pha Phase Locked Loop PMR Vô tuyến di động dùng riêng Private Mobile Radio RBW Băng thông phân giải Resolution Bandwidth RMS Giá trị hiệu dụng Root Mean Squared RF Tần số vô tuyến điện Radio Frequency Rx Máy thu Receiver sr Dải chuyển mạch switching range Tx Máy phát Transmitter VSWR Tỷ số sóng đứng điện áp Voltage Standing Wave Ratio\n2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n2.1. Yêu cầu chung 2.1.1. Thiết bị cần đo 2.1.2. Điều kiện đo, nguồn điện và nhiệt độ môi trường 2.1.3. Các điều kiện khác 2.1.4. Giải thích các kết quả đo 2.1. Yêu cầu chung 2.1.1. Thiết bị cần đo Thiết bị độc lập cần được trang bị đầy đủ các thiết bị phụ trợ cần thiết để đo. Nếu một thiết bị có một số tính năng tùy chọn, được coi là không gây ảnh hưởng đến các tham số RF thì các bài đo chỉ cần thực hiện trên thiết bị được cấu hình với sự kết hợp các tính năng phức tạp nhất. Trong trường hợp có thể thực hiện được, cần phải cung cấp kết nối 50 Ω cho các phép đo mức công suất RF dẫn. Trong trường hợp thiết bị có ăng ten liền, nếu không có bộ kết nối cố định 50 Ω thì có thể sử dụng mẫu thứ hai của thiết bị với đầu nối ăng ten tạm thời để dễ kiểm tra. Không sử dụng bất kỳ mẫu biến đổi nào cho phép đo bức xạ. Chỉ tiêu của thiết bị cần đo phải đại diện cho chỉ tiêu của mẫu sản phẩm tương ứng. CHÚ THÍCH: Hướng dẫn cụ thể xem trong ETSI EN 300 793. 2.1.2. Điều kiện đo, nguồn điện và nhiệt độ môi trường 2.1.2.1. Các điều kiện đo bình thường và tới hạn Các phép đo phải được thực hiện ở các điều kiện đo bình thường và khi có chỉ dẫn phải thực hiện ở các điều kiện đo tới hạn. 2.1.2.2. Nguồn điện đo Khi đo, nguồn điện của thiết bị phải được thay bằng một nguồn điện đo