Document ID: 96326

Title: VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về hoạt động vận tải đa phương thức bao gồm vận tải đa phương thức quốc tế và vận tải đa phương thức nội địa.\n2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức bao gồm: doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã của Việt Nam; các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải đa phương thức.", "header": "['Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về hoạt_động vận_tải đa_phương_thức bao_gồm vận_tải đa_phương_thức quốc_tế và vận_tải đa_phương_thức nội_địa . \n 2 . nghị_định này áp_dụng đối_với các tổ_chức đăng_ký kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức bao_gồm : doanh_nghiệp được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về doanh_nghiệp , pháp_luật về đầu_tư và hợp_tác_xã được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hợp_tác_xã của việt_nam ; các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động_kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Vận tải đa phương thức” là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở hợp đồng vận tải đa phương thức.\n2. “Vận tải đa phương thức quốc tế” là vận tải đa phương thức từ nơi người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hóa ở Việt Nam đến một địa điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại.\n3. “Vận tải đa phương thức nội địa” là vận tải đa phương thức được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.\n4. “Người kinh doanh vận tải đa phương thức” là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giao kết và tự chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức.\n5. “Hợp đồng vận tải đa phương thức” là hợp đồng được giao kết giữa người gửi hàng và người kinh doanh vận tải đa phương thức, theo đó người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhận thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa để thu tiền cước cho toàn bộ quá trình vận chuyển, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng.\n6. “Chứng từ vận tải đa phương thức” là văn bản do người kinh doanh vận tải đa phương thức phát hành, là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa phương thức, xác nhận người kinh doanh vận tải đa phương thức đã nhận hàng để vận chuyển và cam kết giao hàng đó theo đúng những điều khoản của hợp đồng đã ký kết.\n7. “Người vận chuyển” là tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc cam kết thực hiện một phần hoặc toàn bộ việc vận chuyển dù người đó là người kinh doanh vận tải đa phương thức hay không phải là người kinh doanh vận tải đa phương thức.\n8. “Người gửi hàng” là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải đa phương thức với người kinh doanh vận tải đa phương thức.\n9. “Người nhận hàng” là tổ chức, cá nhân được quyền nhận hàng hóa từ người kinh doanh vận tải đa phương thức.\n10. “Tiếp nhận hàng” là việc hàng hóa đã thực sự được giao cho người kinh doanh vận tải đa phương thức từ người gửi hàng hoặc từ người được người gửi hàng ủy quyền và được người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận để vận chuyển.\n11. “Giao trả hàng” là một trong các trường hợp sau đây:\na) Việc giao trả hàng hóa cho người nhận hàng;\nb) Hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người nhận hàng phù hợp với quy định của hợp đồng vận tải đa phương thức hoặc quy định của pháp luật hoặc tập quán thương mại áp dụng tại nơi giao trả hàng;\nc) Việc giao hàng hóa cho một nhà chức trách hoặc một bên thứ ba khác mà theo quy định của pháp luật áp dụng tại nơi giao trả hàng thì hàng hóa phải được giao như vậy.\n12. “Hàng hóa” là bất cứ tài sản nào (trừ bất động sản) kể cả công-te-nơ, cao bản hoặc các công cụ vận chuyển, đóng gói tương tự khác mà không do người kinh doanh vận tải đa phương thức cung cấp.\n13. “Văn bản” là một trong các hình thức sau: điện tín, telex, fax hoặc bất cứ hình thức nào khác được in ấn, ghi lại.\n14. “Ký hậu” là việc xác nhận của người nhận hàng hoặc của người được quyền xác nhận sau khi đưa ra chỉ dẫn trên chứng từ vận tải đa phương thức ở dạng chuyển nhượng được để chuyển giao hàng hóa nêu trong chứng từ đó cho người được xác định.\n15. “Quyền rút vốn đặc biệt” (SDR) là đơn vị tính toán do Quỹ Tiền tệ quốc tế quy định. Tỷ giá của SDR đối với đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên cơ sở tỷ giá hối đoái mà Quỹ tiền tệ quốc tế tính toán và công bố hàng ngày.\n16. “Ẩn tỳ” là những khuyết tật của hàng hóa, nếu chỉ kiểm tra bên ngoài hàng hóa một cách thông thường thì không thể phát hiện được.\n17. “Trường hợp bất khả kháng” là những trường hợp xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.\n18. “Hợp đồng vận chuyển đơn thức” là hợp đồng vận chuyển riêng biệt được giao kết giữa người kinh doanh vận tải đa phương thức và người vận chuyển cho một chặng cụ thể và chỉ sử dụng một phương thức vận tải để vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của người kinh doanh vận tại đa phương thức.", "header": "['Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 772, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ vận_tải đa_phương_thức ” là việc vận_chuyển hàng_hóa bằng ít_nhất hai phương_thức vận_tải khác nhau trên cơ_sở hợp_đồng vận_tải đa_phương_thức . \n 2 . “ vận_tải đa_phương_thức quốc_tế ” là vận_tải đa_phương_thức từ nơi người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức tiếp_nhận hàng_hóa ở việt_nam đến một địa_điểm được chỉ_định giao trả hàng ở nước khác và ngược_lại . \n 3 . “ vận_tải đa_phương_thức nội_địa ” là vận_tải đa_phương_thức được thực_hiện trong phạm_vi lãnh_thổ việt_nam . \n 4 . “ người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức ” là doanh_nghiệp hoặc hợp_tác_xã giao_kết và tự chịu trách_nhiệm thực_hiện hợp_đồng vận_tải đa_phương_thức . \n 5 . “ hợp_đồng vận_tải đa_phương_thức ” là hợp_đồng được giao_kết giữa người gửi hàng và người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức , theo đó người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức đảm_nhận thực_hiện dịch_vụ vận_chuyển hàng_hóa để thu tiền cước cho toàn_bộ quá_trình vận_chuyển , từ địa_điểm nhận hàng đến địa_điểm trả hàng cho người nhận hàng . \n 6 . “ chứng_từ vận_tải đa_phương_thức ” là văn_bản do người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức phát_hành , là bằng_chứng của hợp_đồng vận_tải đa_phương_thức , xác_nhận người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức đã nhận hàng để vận_chuyển và cam_kết giao hàng đó theo đúng những điều_khoản của hợp_đồng đã ký_kết . \n 7 . “ người vận_chuyển ” là tổ_chức , cá_nhân thực_hiện hoặc cam_kết thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ việc vận_chuyển dù người đó là người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức hay không phải là người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức . \n 8 . “ người gửi hàng ” là tổ_chức , cá_nhân giao_kết_hợp_đồng vận_tải đa_phương_thức với người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức . \n 9 . “ người nhận hàng ” là tổ_chức , cá_nhân được quyền nhận hàng_hóa từ người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức . \n 10 . “ tiếp_nhận hàng ” là việc hàng_hóa đã thực_sự được giao cho người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức từ người gửi hàng hoặc từ người được người gửi hàng ủy quyền và được người kinh_doanh vận_tải đa_phương_thức tiếp_nhận để vận_chuyển . \n 11 . “ giao trả hàng ” là một trong các trường_hợp sau đây : \n a ) việc giao trả hàng_hóa cho người nhận hàng ; \n b ) hàng_hóa được đặt dưới sự định_đoạt của người nhận hàng phù_hợp với quy_định của hợp_đồng vận_tải đa_phương_thức hoặc quy_định của pháp_luật hoặc tập_quán thương_mại áp_dụng tại nơi giao trả hàng ; \n c ) việc giao hàng_hóa cho một nhà chức_trách hoặc một bên thứ ba khác mà theo quy_định của pháp_luật áp_dụng tại nơi giao trả hàng thì hàng_hóa phải được giao như_vậy . \n 12 . “ hàng_hóa ” là bất_cứ tài_sản nào ( trừ bất_động_sản ) kể_cả công - te - nơ , cao bản hoặc các công_cụ vận_chuyển , đóng_gói tươn