Document ID: 83467

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải thưởng chất lượng quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.\nĐiều 3. Xác định và ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn\n1. Việc xác định sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) căn cứ vào:\na) Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa;\nb) Yêu cầu và khả năng quản lý nhà nước trong từng thời kỳ;\n2. Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa được xác định dựa trên một hoặc những yếu tố sau:\na) Bản chất hóa học, vật lý, sinh học;\nb) Kết cấu, nguyên lý hoạt động;\nc) Quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng.\n3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ.", "header": "['Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa']", "len_tokenizer": 301, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa về quản_lý chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; tổ_chức kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; giải_thưởng chất_lượng quốc_gia ; trách_nhiệm quản_lý nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh sản_phẩm , hàng_hóa và tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa tại việt_nam . \n điều 3 . xác_định và ban_hành danh_mục sản_phẩm , hàng_hóa có khả_năng gây mất an_toàn \n 1 . việc xác_định sản_phẩm , hàng_hóa thuộc danh_mục sản_phẩm , hàng_hóa có khả_năng gây mất an_toàn ( sản_phẩm , hàng_hóa nhóm 2 ) căn_cứ vào : \n a ) khả_năng gây mất an_toàn có_thể xảy ra của sản_phẩm , hàng_hóa ; \n b ) yêu_cầu và khả_năng quản_lý nhà_nước trong từng thời_kỳ ; \n 2 . khả_năng gây mất an_toàn có_thể xảy ra của sản_phẩm , hàng_hóa được xác_định dựa trên một hoặc những yếu_tố sau : \n a ) bản_chất_hóa học , vật_lý , sinh_học ; \n b ) kết_cấu , nguyên_lý hoạt_động ; \n c ) quá_trình vận_chuyển , lưu_giữ , bảo_quản , sử_dụng . \n 3 . căn_cứ quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này , bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực ban_hành danh_mục sản_phẩm , hàng_hóa nhóm 2 thuộc phạm_vi ngành , lĩnh_vực được phân_công quản_lý theo quy_định tại khoản 2 điều 32 nghị_định này sau khi có ý_kiến của bộ khoa_học và công_nghệ .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định tại Điều 28 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm:\na) Bảo đảm sản phẩm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;\nb) Tự xác định và thể hiện thông tin để cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm.", "header": "['Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa'\n 'Chương 2. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA'\n 'MỤC 1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT'\n 'Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người sản_xuất phải thực_hiện các yêu_cầu về quản_lý chất_lượng sản_phẩm theo quy_định tại điều 28 của luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa trước khi đưa sản_phẩm ra lưu_thông trên thị_trường , đồng_thời có trách_nhiệm : \n a ) bảo_đảm sản_phẩm an_toàn cho người , động_vật , thực_vật , tài_sản , môi_trường ; \n b ) tự xác_định và thể_hiện thông_tin để cảnh_báo về khả_năng gây mất an_toàn của sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương 2' 'MỤC 1' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với sản phẩm nhóm 2, người sản xuất phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Đối với sản phẩm nhóm 2 có yêu cầu đặc thù về quá trình sản xuất thì Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của quá trình sản xuất hoặc quy định cụ thể yêu cầu về quá trình sản xuất trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đó. Người sản xuất có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định.", "header": "['Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa'\n 'Chương 2. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA'\n 'MỤC 1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT'\n 'Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với sản_phẩm nhóm 2 , người sản_xuất phải công_bố hợp quy theo quy_chuẩn kỹ_thuật tương_ứng . việc công_bố hợp quy được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về tiêu_chuẩn và quy_chuẩn kỹ_thuật . đối_với sản_phẩm nhóm 2 có yêu_cầu đặc_thù về quá_trình sản_xuất thì bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực ban_hành quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia của quá_trình sản_xuất hoặc quy_định cụ_thể yêu_cầu về quá_trình sản_xuất trong quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với sản_phẩm đó . người sản_xuất có trách_nhiệm áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia liên_quan đến điều_kiện của quá_trình sản_xuất và được chứng_nhận hợp quy bởi tổ_chức chứng_nhận được chỉ_định .", "pointer_link": "['Chương 2' 'MỤC 1' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trường hợp sản phẩm nhóm 2 có đặc tính mới tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn thì người sản xuất có trách nhiệm chứng minh sản phẩm đó an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Sản phẩm loại này chỉ được đưa ra lưu thông trên thị trường sau khi được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực cho phép.", "header": "['Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa'\n 'Chương 2. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA'\n 'MỤC 1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT'\n 'Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "khoản 3 . trường_hợp sản_phẩm nhóm 2 có đặc_tính mới tiềm_ẩn khả_năng gây mất an_toàn trong điều_kiện vận_chuyển , lưu_giữ , bảo_quản , sử_dụng hợp_lý và đúng mục_đích mà đặc_tính mới này chưa được quy_định trong quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia tương_ứng hoặc sản_phẩm lần đầu_tiên xuất_hiện_tại việt_nam tiềm_ẩn khả_năng gây mất an_toàn thì người sản_xuất có trách_nhiệm chứng_minh sản_phẩm đó an_toàn cho người , động_vật , thực_vật , tài_sản , môi_trường theo quy_định của bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực . sản_phẩm loại này chỉ được đưa ra lưu_thông trên thị_trường sau khi được bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực cho phép .", "pointer_link": "['Chương 2' 'MỤC 1' 'Điều 4' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất\n1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành.\n2. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất:\na) Hàng hóa xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín