Document ID: 42212

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 94-TC/CN NGÀY 11-11-1993 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN KHCB TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Căn cứ để tính mức trích KHCB của các doanh nghiệp là: - Nguyên giá TSCĐ phải được tính đúng, tính đủ theo mức bảo toàn vốn hàng năm đã được duyệt. - Tỷ lệ KHCB tính theo quy định của Nhà nước (theo Quyết định 507 TC/ĐTXD 22-7-1986 của Bộ Tài chính) và các văn bản, hướng dẫn sửa đổi bổ sung tỉ lệ KHCB của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 94-TC/CN năm 1993 hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng vốn KHCB tại các doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. TRÍCH LẬP VỐN KHCB']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "khoản 1 . căn_cứ để tính mức trích khcb của các doanh_nghiệp là : - nguyên giá tscđ phải được tính đúng , tính đủ theo mức bảo_toàn vốn hàng năm đã được duyệt . - tỷ_lệ khcb tính theo quy_định của nhà_nước ( theo quyết_định 507 tc / đtxd 22 - 7 - 1986 của bộ tài_chính ) và các văn_bản , hướng_dẫn sửa_đổi bổ_sung tỉ_lệ khcb của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các doanh nghiệp Nhà nước do có khó khăn trong kinh doanh nên kết quả sản xuất kinh doanh còn bị lỗ nhưng không thuộc diện phải giải thể thì lập báo cáo giải trình với cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp (Bộ Tài chính đối với XNQD TW và Sở Tài chính đối với XNQD địa phương) về các nguyên nhân bị lỗ, các biện pháp khắc phục. Cơ quan tài chính quản lý doanh nghiệp Nhà nước xem xét và quyết định việc giảm mức KHCB theo công suất huy động để giảm lỗ trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp và ý kiến của cơ quan chủ quản cấp trên. Nguyên tắc xét giảm mức KHCB là: - Không được xét giảm mức KHCB trong trường hợp doanh nghiệp chi tiền lương bình quân cho công nhân viên cao hơn định mức đơn giá được duyệt. - KHCB chỉ được giảm khi có lỗ phát sinh trong năm (do các nguyên nhân khách quan được Nhà nước chấp nhận). - Mức tối đa được giảm KHCB là 50% so với mức trích bình thường theo chế độ.", "header": "['Thông tư 94-TC/CN năm 1993 hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng vốn KHCB tại các doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. TRÍCH LẬP VỐN KHCB']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các doanh_nghiệp nhà_nước do có khó_khăn trong kinh_doanh nên kết_quả sản_xuất kinh_doanh còn bị lỗ nhưng không thuộc diện phải giải_thể thì lập báo_cáo giải_trình với cơ_quan quản_lý cấp trên và cơ_quan_tài_chính cùng cấp ( bộ tài_chính đối_với xnqd tw và sở tài_chính đối_với xnqd địa_phương ) về các nguyên_nhân bị lỗ , các biện_pháp khắc_phục . cơ_quan_tài_chính quản_lý doanh_nghiệp nhà_nước xem_xét và quyết_định việc giảm mức khcb theo công_suất huy_động để giảm lỗ trên cơ_sở đề_nghị của doanh_nghiệp và ý_kiến của cơ_quan chủ_quản cấp trên . nguyên_tắc xét giảm mức khcb là : - không được xét giảm mức khcb trong trường_hợp_doanh_nghiệp chi tiền_lương bình_quân cho công_nhân_viên cao hơn định mức đơn_giá được duyệt . - khcb chỉ được giảm khi có lỗ phát_sinh trong năm ( do các nguyên_nhân khách_quan được nhà_nước chấp_nhận ) . - mức tối_đa được giảm khcb là 50 % so với mức trích bình_thường theo chế_độ .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trường hợp ngược lại, các doanh nghiệp có vay vốn ngân hàng hoặc vay từ các nguồn khác để đầu tư mua sắm TSCĐ bao gồm cả trường hợp vay mua và thuê mua TSCĐ mà thời gian khấu hao TSCĐ dài hơn thời gian trả nợ thì doanh nghiệp được phép tăng mức KHCB để tạo nguồn trả nợ. Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính đối với xí nghiệp Trung ương và Sở Tài chính đối với xí nghiệp địa phương) sẽ xem xét và quyết định cụ thể về mức tăng KHCB. Sau khi có ý kiến, của cơ quan chủ quản cấp trên. Nguyên tắc xét tăng mức khấu hao là: - Thời gian trả nợ vay phải nhanh hơn thời gian khấu hao TSCĐ theo qui định. - Khấu hao chỉ được phép tăng với mức đủ để đảm bảo sản xuất không bị lỗ và không vượt quá thời gian trả nợ vay. - Chi khấu hao nhanh đối với những TSCĐ đi vay. TSCĐ thuộc diện được khấu hao nhanh nếu đã khấu hao hết nhưng vẫn còn tiếp tục sử dụng thì phải xác định lại giá trị còn lại và tiếp tục khấu hao bình thường trong giá thành sản phẩm. Phần giá trị còn lại được đánh giá lại đó phải được chia thành nguồn vốn NSNN và vốn tự bổ sung tương ứng với tỷ lệ phân phối lợi nhuận (tỉ lệ nộp thuế lợi tức) của doanh nghiệp và thực hiện quản lý như các quy định hiện hành. Trường hợp doanh nghiệp tận dụng công suất máy móc thiết bị, tăng ca máy, giờ máy để tăng năng suất lao động, đẩy nhanh quá trình đổi mới thiết bị, khắc phục tình trạng hao mòn vô hình của TSCĐ, doanh nghiệp báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan quản lý tài chính cùng cấp. Cơ quan quản lý tài chính (sau khi có ý kiến đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên) sẽ quyết định cụ thể việc cho phép doanh nghiệp được tăng mức khấu hao, tương ứng với mức tăng ca máy, giờ máy của TSCĐ. Nguyên tắc cơ bản của việc xử lý tăng mức khấu hao trong trường hợp này là không làm giảm mức doanh lợi trên đơn vị sản phẩm và không giảm mức thuế lợi tức nộp vào NSNN so với trường hợp không tăng năng suất lao động và vẫn giữ mức KHCB bình thường theo chế độ qui định. Mức tăng giảm khấu hao trong các trường hợp trên được xác định và quyết toán chính thức cùng với việc duyệt quyết toán hàng năm của doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 94-TC/CN năm 1993 hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng vốn KHCB tại các doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. TRÍCH LẬP VỐN KHCB']", "len_tokenizer": 417, "lower_segmented_text": "khoản 3 . trường_hợp ngược_lại , các doanh_nghiệp có vay vốn ngân_hàng hoặc vay từ các nguồn khác để đầu_tư mua_sắm tscđ bao_gồm cả trường_hợp vay mua và thuê_mua tscđ mà thời_gian khấu_hao tscđ dài hơn thời_gian trả nợ thì doanh_nghiệp được phép tăng mức khcb để tạo nguồn trả nợ . trên cơ_sở đề_nghị của doanh_nghiệp , cơ_quan quản_lý_tài_chính doanh_nghiệp ( bộ tài_chính đối_với xí_nghiệp trung_ương và sở tài_chính đối_với xí_nghiệp địa_phương ) sẽ xem_xét và quyết_định cụ_thể về mức tăng khcb . sau khi có ý_kiến , của cơ_quan chủ_quản cấp trên . nguyên_tắc xét tăng mức khấu_hao là : - thời_gian trả nợ vay phải nhanh hơn thời_gian khấu_hao tscđ theo qui_định . - khấu_hao chỉ được phép tăng với mức đủ để đảm_bảo sản_xuất không bị lỗ và không vượt quá thời_gian trả nợ vay . - chi khấu_hao nhanh đối_với những tscđ đi vay . tscđ thuộc diện được khấu_hao nhanh nếu đã khấu_hao hết nhưng vẫn còn tiếp_tục sử_dụng thì phải xác_định lại giá_trị còn lại và tiếp_tục khấu_hao bình_thường trong giá_thành sản_phẩm . phần giá_trị còn lại được đánh_giá lại đó phải được chia thành nguồn vốn nsnn và vốn tự bổ_sung tương_ứng với tỷ_lệ phân_phối lợi_nhuận ( tỉ_lệ nộp thuế_lợi_tức ) của doanh_nghiệp và thực_hiện quản_lý như các quy_định hiện_hành . trường_hợp_doanh_nghiệp tận_dụng_công_suất máy_móc thiết_bị , tăng ca máy , giờ máy để tăng năng_suất lao_động , đẩy nhanh quá_trình đổi_mới thiết_bị , khắc_phục tình_trạng hao_mòn vô_hình của tscđ , doanh_nghiệp_báo_cáo với cơ_quan quản_lý cấp trên và cơ_quan quản_lý_tài_chính cùng cấp . cơ_quan quản_lý_tài_chính ( sau khi có ý_kiến đề_nghị của cơ_quan quản_lý cấp trên ) sẽ quyết_định cụ_thể việc cho phép doanh_nghiệp được tăng mức khấu_hao , tương_ứng với mức tăng ca máy , giờ máy của tscđ . nguyên_tắc cơ_bản của việc xử_lý tăng mức khấu_hao trong trường_hợp này là không làm giảm mức doanh_lợi trên đơn_vị sản_phẩm và không giảm mức thuế_lợi_tức nộp vào nsnn so với trường_hợp không tăng năng_suất lao_động và vẫn giữ mức khcb bình_thường theo chế_độ qui_định . mức tăng giảm khấu_hao trong các trường_hợp trên được xác_định và quyết_toán chính_thức cùng với việc duyệt quyết_toán hàng năm của doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Trường hợp TSCĐ đã được bảo toàn và đã hết thời hạn sử dụng theo thiết kế và đã khấu hao hết, nhưng thực tế vẫn còn tiếp tục sử dụng được do XN đã sử dụng và bảo dưỡng tốt máy móc thiết bị thì doanh nghiệp phải thành lập hội đồng xác định lại giá trị còn lại của tài sản để tiếp tục trích khấu hao vào giá thành sản phẩm (kể cả khấu hao SCL nếu còn nhu cầu SCL). Phần giá trị còn lại và nguồn vốn KHCB này được coi như nguồn vốn tự bổ sung để dùng vào việc taí đầu tư TSCĐ của doanh nghiệp, kể cả trường