Document ID: 437240

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ KINH TẾ TRANG TRẠI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 7/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định tiêu chí, chế độ báo cáo về kinh tế trang trại.\n2. Đối tượng áp dụng:\na) Cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp) đáp ứng các tiêu chí kinh tế trang trại theo quy định của Thông tư này;\nb) Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí kinh tế trang trại do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này quy_định tiêu_chí , chế_độ báo_cáo về kinh_tế trang_trại . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : \n a ) cá_nhân , chủ_hộ gia_đình có hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh trong lĩnh_vực nông_nghiệp ( trồng_trọt , chăn_nuôi , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thủy_sản , diêm_nghiệp ) đáp_ứng các tiêu_chí kinh_tế trang_trại theo quy_định của thông_tư này ; \n b ) cơ_quan quản_lý nhà_nước , các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phân loại trang trại\n1. Trang trại chuyên ngành được xác định theo lĩnh vực sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp và tỷ trọng giá trị sản xuất của lĩnh vực chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm. Trang trại chuyên ngành được phân loại như sau:\na) Trang trại trồng trọt;\nb) Trang trại chăn nuôi;\nc) Trang trại lâm nghiệp;\nd) Trang trại nuôi trồng thủy sản;\nđ) Trang trại sản xuất muối.\n2. Trang trại tổng hợp là trang trại trong đó không có lĩnh vực sản xuất nào có tỷ trọng giá trị sản xuất chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm.", "header": "['Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí kinh tế trang trại do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "điều 2 . phân_loại trang_trại \n 1 . trang_trại chuyên_ngành được xác_định theo lĩnh_vực sản_xuất như trồng_trọt , chăn_nuôi , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thủy_sản , diêm_nghiệp và tỷ_trọng giá_trị sản_xuất của lĩnh_vực chiếm trên 50 % cơ_cấu giá_trị sản_xuất của trang_trại trong năm . trang_trại chuyên_ngành được phân_loại như sau : \n a ) trang_trại trồng_trọt ; \n b ) trang_trại chăn_nuôi ; \n c ) trang_trại lâm_nghiệp ; \n d ) trang_trại nuôi_trồng thủy_sản ; \n đ ) trang_trại sản_xuất muối . \n 2 . trang_trại tổng_hợp là trang_trại trong đó không có lĩnh_vực sản_xuất nào có tỷ_trọng giá_trị sản_xuất chiếm trên 50 % cơ_cấu giá_trị sản_xuất của trang_trại trong năm .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiêu chí kinh tế trang trại\n1. Đối với trang trại chuyên ngành:\na) Trồng trọt: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên;\nb) Nuôi trồng thủy sản: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên;\nc) Chăn nuôi: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và đạt quy mô chăn nuôi trang trại theo quy định tại Điều 52 Luật Chăn nuôi và văn bản hướng dẫn;\nd) Lâm nghiệp: Giá trị sản xuất bình quân đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 10,0 ha trở lên;\nđ) Sản xuất muối: Giá trị sản xuất bình quân đạt 0,35 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên.\n2. Đối với trang trại tổng hợp: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên.", "header": "['Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí kinh tế trang trại do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiêu_chí kinh_tế trang_trại \n 1 . đối_với trang_trại chuyên_ngành : \n a ) trồng_trọt : giá_trị sản_xuất bình_quân phải đạt từ 1,0 tỷ đồng / năm trở lên và tổng_diện_tích đất sản_xuất từ 1,0 ha trở lên ; \n b ) nuôi_trồng thủy_sản : giá_trị sản_xuất bình_quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng / năm trở lên và tổng_diện_tích đất sản_xuất từ 1,0 ha trở lên ; \n c ) chăn_nuôi : giá_trị sản_xuất bình_quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng / năm trở lên và đạt quy_mô chăn_nuôi trang_trại theo quy_định tại điều 52 luật chăn_nuôi và văn_bản hướng_dẫn ; \n d ) lâm_nghiệp : giá_trị sản_xuất bình_quân đạt từ 1,0 tỷ đồng / năm trở lên và tổng_diện_tích đất sản_xuất từ 10,0 ha trở lên ; \n đ ) sản_xuất muối : giá_trị sản_xuất bình_quân đạt 0,35 tỷ đồng / năm trở lên và tổng_diện_tích đất sản_xuất từ 1,0 ha trở lên . \n 2 . đối_với trang_trại tổng_hợp : giá_trị sản_xuất bình_quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng / năm trở lên và tổng_diện_tích đất sản_xuất từ 1,0 ha trở lên .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cách tính tổng diện tích đất sản xuất, và giá trị sản xuất của trang trại\n1. Tổng diện tích đất sản xuất quy định tại Điều 3 Thông tư này là tổng diện tích đất sản xuất kinh doanh của trang trại, được sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, bao gồm diện tích đất để trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối và đất để xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất của trang trại tại thời điểm kê khai.\n2. Giá trị sản xuất của trang trại/năm là giá trị sản xuất của ít nhất 1 năm trang trại đạt được trong 3 năm gần nhất với năm kê khai; được tính bằng tổng giá trị sản xuất các kỳ thu hoạch hoặc khai thác trong năm. Đối với trang trại mới thành lập chưa có sản phẩm thu hoạch, giá trị sản xuất được ước tính căn cứ vào phương án sản xuất, tình hình triển khai thực tế của trang trại.", "header": "['Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí kinh tế trang trại do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 143, "lower_segmented_text": "điều 4 . cách tính tổng_diện_tích đất sản_xuất , và giá_trị sản_xuất của trang_trại \n 1 . tổng_diện_tích đất sản_xuất quy_định tại điều 3 thông_tư này là tổng_diện_tích đất sản_xuất kinh_doanh của trang_trại , được sử_dụng hợp_pháp theo quy_định của pháp_luật về đất_đai , bao_gồm diện_tích đất để trồng_trọt , chăn_nuôi , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thủy_sản , sản_xuất muối và đất để xây_dựng hạ_tầng phục_vụ sản_xuất của trang_trại tại thời_điểm kê_khai . \n 2 . giá_trị sản_xuất của trang_trại / năm là giá_trị sản_xuất của ít_nhất 1 năm trang_trại đạt được trong 3 năm gần nhất với năm kê_khai ; được tính bằng tổng giá_trị sản_xuất các kỳ thu_hoạch hoặc khai_thác trong năm . đối_với trang_trại mới thành_lập chưa có sản_phẩm thu_hoạch , giá_trị sản_xuất được ước_tính căn_cứ vào phương_án sản_xuất , tình_hình triển_khai thực_tế của trang_trại .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Theo dõi, thống kê và chế độ báo cáo về kinh tế trang trại\n1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:\na) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã;\nb) Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại trang trại;\nc) Lập sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Chế độ báo cáo về kinh tế trang trại theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này:\na) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo về kinh tế trang trại trên địa bàn xã trong năm gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);\nb) Trước ngày 19 tháng 12 hằng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo về kinh tế trang trại trong năm trên địa bàn tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\nc) Phương thức gửi, nhận báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8, khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước.", "header": "['Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT quy định về tiêu ch