Document ID: 367334

Title: QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG ĐẶC THÙ VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ; SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VÀ TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số điện toán Việt Nam (sau đây gọi tắt là Vietlott).\n2. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam. 3 Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.\n4. Tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.", "header": "['Nghị định 122/2017/NĐ-CP quy định đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam']", "len_tokenizer": 166, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định một_số nội_dung đặc_thù về cơ_chế quản_lý_tài_chính và đánh_giá hiệu_quả hoạt_động đối_với doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số ; sở giao_dịch chứng_khoán và trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số bao_gồm công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên xổ_số kiến_thiết do ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương thành_lập và công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên xổ_số điện_toán việt_nam ( sau đây gọi tắt là vietlott ) . \n 2 . sở giao_dịch chứng_khoán , trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam . 3 cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu của doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số ; sở giao_dịch chứng_khoán và trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam . \n 4 . tổ_chức và cá_nhân khác có liên_quan đến cơ_chế quản_lý_tài_chính và đánh_giá hiệu_quả hoạt_động của doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số ; sở giao_dịch chứng_khoán và trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chỉ được đầu tư ra bên ngoài đối với các ngành nghề liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh xổ số.", "header": "['Nghị định 122/2017/NĐ-CP quy định đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam'\n 'Chương II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 3 . đầu_tư vốn ra ngoài doanh_nghiệp . doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số chỉ được đầu_tư ra bên ngoài đối_với các ngành_nghề liên_quan trực_tiếp đến hoạt_động_kinh_doanh xổ_số .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh xổ số\n1. Doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh xổ số bao gồm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số được phép kinh doanh, doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác, doanh thu từ hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và thu nhập khác.\n2. Đối với giải thưởng tích lũy của các sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán, nếu hết thời hạn lĩnh thưởng mà người trúng thưởng không đến lĩnh thưởng thì doanh nghiệp kinh doanh xổ số được phép kinh doanh xổ số điện toán hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp.", "header": "['Nghị định 122/2017/NĐ-CP quy định đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam'\n 'Chương II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "điều 4 . doanh_thu của doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số \n 1 . doanh_thu của doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số bao_gồm : doanh_thu từ hoạt_động_kinh_doanh các loại_hình xổ_số được phép kinh_doanh , doanh_thu từ hoạt_động_kinh_doanh khác , doanh_thu từ hoạt_động tài_chính theo quy_định của pháp_luật và thu_nhập khác . \n 2 . đối_với giải_thưởng tích_lũy của các sản_phẩm xổ_số tự chọn số điện_toán , nếu hết thời_hạn lĩnh thưởng mà người trúng thưởng không đến lĩnh thưởng thì doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số được phép kinh_doanh xổ_số điện_toán hạch_toán vào thu_nhập khác của doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chi phí trả thưởng\na) Chi phí trả thưởng đối với loại hình xổ số truyền thống, xổ số lô tô thủ công và xổ số biết kết quả ngay là số tiền thực tế trả cho người trúng thưởng đối với các vé xổ số trúng thưởng theo quy định của pháp luật. Riêng đối với loại hình xổ số truyền thống phát hành theo cơ chế liên kết phát hành, chi phí trả thưởng gồm: Chi phí trả thưởng thực tế đã thanh toán cho các vé xổ số trúng thưởng thuộc trách nhiệm tự chi trả của doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo quy định tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực; Chi phí trả thưởng thực tế đã chi trả được phân bổ cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo tỷ lệ phân bổ đối với các vé xổ số trúng thưởng thuộc trách nhiệm chi trả chung của Hội đồng được quy định cụ thể tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực.\nb) Chi phí trả thưởng đối với loại hình xổ số tự chọn số điện toán là số tiền thực tế trả cho người trúng thưởng đối với các vé xổ số trúng thưởng và giá trị của các giải thưởng tích lũy chưa trúng thưởng được chuyển sang kỳ quay số mở thưởng tiếp theo được quy định cụ thể tại Thể lệ tham gia dự thưởng theo quy định của pháp luật về xổ số.", "header": "['Nghị định 122/2017/NĐ-CP quy định đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam'\n 'Chương II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ'\n 'Điều 5. Chi phí']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chi_phí trả thưởng \n a ) chi_phí trả thưởng đối_với loại_hình xổ_số truyền_thống , xổ_số lô_tô thủ_công và xổ_số biết kết_quả ngay là số tiền thực_tế trả cho người trúng thưởng đối_với các vé xổ_số trúng thưởng theo quy_định của pháp_luật . riêng đối_với loại_hình xổ_số truyền_thống phát_hành theo cơ_chế liên_kết phát_hành , chi_phí trả thưởng gồm : chi_phí trả thưởng thực_tế đã thanh_toán cho các vé xổ_số trúng thưởng thuộc trách_nhiệm tự chi_trả của doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số theo quy_định tại quy_chế hoạt_động của hội_đồng xổ_số kiến_thiết khu_vực ; chi_phí trả thưởng thực_tế đã chi_trả được phân_bổ cho doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số theo tỷ_lệ phân_bổ đối_với các vé xổ_số trúng thưởng thuộc trách_nhiệm chi_trả chung của hội_đồng được quy_định cụ_thể tại quy_chế hoạt_động của hội_đồng xổ_số kiến_thiết khu_vực . \n b ) chi_phí trả thưởng đối_với loại_hình xổ_số tự chọn số điện_toán là số tiền thực_tế trả cho người trúng thưởng đối_với các vé xổ_số trúng thưởng và giá_trị của các giải_thưởng tích_lũy chưa trúng thưởng được chuyển sang kỳ quay số mở thưởng tiếp_theo được quy_định cụ_thể tại thể_lệ tham_gia dự thưởng theo quy_định của pháp_luật về xổ_số .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chi hoa hồng đại lý cho các đại lý xổ số\na) Hoa hồng đại lý là số tiền mà doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả cho đại lý xổ số để các đại lý này bán vé số.\nb) Bộ Tài chính quy định cụ thể mức chi hoa hồng cho các đại lý xổ số quy định tại khoản này trong từng thời kỳ.\nc) Mức chi hoa hồng đại lý phải quy định cụ thể tại hợp đồng đại lý xổ số được ký giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số và đại lý xổ số.\nd) Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chỉ thanh toán tiền hoa hồng đại lý cho đại lý xổ số sau khi đã hoàn tất việc xác nhận số lượng vé xổ số đại lý đó đã tiêu thụ được trong kỳ và đại lý xổ số đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kinh tế ghi tại hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.\nđ) Doanh ngh