Document ID: 247047

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 7 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư, ưu đãi thuế và một số chính sách khác theo quy định tại Điều 3, Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2014/NĐ-CP).\n2. Cơ chế cấp bù lãi suất thực hiện chính sách tín dụng quy định tại Điều 4 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, chính sách bảo hiểm quy định tại Điều 5 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP thực hiện theo Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 117/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện chính_sách hỗ_trợ đầu_tư , ưu_đãi thuế và một_số chính_sách khác theo quy_định tại điều 3 , điều 6 và điều 7 nghị_định số 67 / 2014 / nđ - cp ngày 07 tháng 7 năm 2014 của chính_phủ về một_số chính_sách phát_triển thủy_sản ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 67 / 2014 / nđ - cp ) . \n 2 . cơ_chế cấp bù lãi_suất thực_hiện chính_sách tín_dụng quy_định tại điều 4 nghị_định số 67 / 2014 / nđ - cp , chính_sách bảo_hiểm quy_định tại điều 5 nghị_định số 67 / 2014 / nđ - cp thực_hiện theo thông_tư hướng_dẫn riêng của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam (sau đây gọi là chủ tàu) hoạt động thủy sản.\n2. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động thủy sản.\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các chính sách quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 117/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . tổ_chức , cá_nhân việt_nam ( sau đây gọi là chủ tàu ) hoạt_động thủy_sản . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân thực_hiện dự_án đầu_tư cơ_sở hạ_tầng phục_vụ hoạt_động thủy_sản . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thực_hiện các chính_sách quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chính sách đầu tư\n1. Cơ chế đầu tư các hạng mục hạ tầng thiết yếu của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, vùng sản xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các Trung tâm giống thủy sản quốc gia, Trung tâm giống thủy sản cấp vùng, cấp tỉnh, Trung tâm quan trắc cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản, Trung tâm khảo nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản cấp Trung ương và cấp vùng; các nguyên tắc ưu tiên bố trí vốn hàng năm được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.\n2. Tiêu chí phân loại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão:\na) Phân loại cảng cá loại I, loại II: thực hiện theo tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;\nb) Phân loại các khu neo đậu tránh trú bão: thực hiện theo quy định tại Mục IV Điều 1 Quyết định số 1349/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n3. Nguồn vốn:\na) Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện các chương trình, dự án;\nb) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án liên quan khác trên địa bàn, chủ động bố trí ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp để đầu tư các chương trình, dự án đảm bảo đồng bộ, theo tiêu chuẩn chuyên ngành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.\n4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đầu tư các chương trình, dự án thực hiện theo các quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 117/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 336, "lower_segmented_text": "điều 3 . chính_sách đầu_tư \n 1 . cơ_chế đầu_tư các hạng_mục_hạ_tầng thiết_yếu của cảng cá , khu neo đậu tránh trú bão , hạ_tầng vùng nuôi_trồng thủy_sản , vùng sản_xuất giống tập_trung , nâng_cấp cơ_sở hạ_tầng các trung_tâm giống thủy_sản quốc_gia , trung_tâm giống thủy_sản cấp vùng , cấp tỉnh , trung_tâm quan_trắc cảnh_báo môi_trường nuôi_trồng thủy_sản , trung_tâm khảo_nghiệm , kiểm_định nuôi_trồng thủy_sản cấp trung_ương và cấp vùng ; các nguyên_tắc ưu_tiên bố_trí vốn hàng năm được thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 điều 3 nghị_định số 67 / 2014 / nđ - cp . \n 2 . tiêu_chí phân_loại cảng cá , khu neo đậu tránh trú bão : \n a ) phân_loại cảng cá loại i , loại ii : thực_hiện theo tiêu_chí quy_định tại điều 4 nghị_định số 80 / 2012 / nđ - cp ngày 08 tháng 10 năm 2012 của chính_phủ về quản_lý cảng cá , khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá ; \n b ) phân_loại các khu neo đậu tránh trú bão : thực_hiện theo quy_định tại mục iv điều 1 quyết_định số 1349 / qđ - ttg ngày 09 tháng 8 năm 2011 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt điều_chỉnh quy_hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020 , định_hướng đến năm 2030 . \n 3 . nguồn vốn : \n a ) ngân_sách trung_ương hỗ_trợ có mục_tiêu để thực_hiện các chương_trình , dự_án ; \n b ) ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương thực_hiện lồng_ghép với các chương_trình , dự_án liên_quan khác trên địa_bàn , chủ_động bố_trí ngân_sách địa_phương và các nguồn vốn huy_động hợp_pháp để đầu_tư các chương_trình , dự_án đảm_bảo đồng_bộ , theo tiêu_chuẩn chuyên_ngành do bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ban_hành . \n 4 . trình_tự , thủ_tục hỗ_trợ đầu_tư các chương_trình , dự_án thực_hiện theo các quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chính sách ưu đãi thuế\n1. Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác hải sản tự nhiên. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác hải sản tự nhiên thuộc diện miễn thuế không phải lập tờ khai thuế tài nguyên hàng tháng và quyết toán thuế tài nguyên theo năm.\n2. Không thu lệ phí trước bạ đối với tàu, thuyền khai thác thủy, hải sản. Trường hợp này khi khai lệ phí trước bạ, chủ tài sản phải xuất trình đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền về quản lý tàu, thuyền khai thác thủy, hải sản.\n3. Miễn thuế môn bài đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.\n4. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n5. Các trường hợp sau không chịu thuế giá trị gia tăng:\na) Sản phẩm thủy sản của tổ chức, cá nhân nuôi trồng, khai thác bán ra;\nb) Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp khai thác hải sản.\n6. Về hoàn thuế giá trị gia tăng Chủ tàu khai thác hải sản được hoàn thuế giá trị gia tăng của tàu dùng để khai thác hải sản trong trường hợp đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ thuế giá trị gia tăng như sau:\na) Tàu dùng để khai thác hải sản là tàu đóng mới hoặc nâng cấp có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên;\nb) Có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên hoặc giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được nâng cấp có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên;\nc) Đối với trường hợp đóng mới tàu: Có hóa đơn giá trị gia tăng mua tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở nên hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu. Trường hợp tự đóng tàu thì phải có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động đóng tàu;\nd) Đối với trường hợp nâng cấp tàu: - Có hóa đơn hoặc tập hợp hóa đơn hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động nâng cấp tàu; - Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo