Document ID: 235905

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn việc thu giữ, bán tài sản bảo đảm, nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm và thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản sau khi xử lý tài sản bảo đảm.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tài sản bảo đảm trong hoạt động thi hành án dân sự.", "header": "['Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN hướng dẫn về xử lý tài sản bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc thu_giữ , bán tài_sản bảo_đảm , nhận chính tài_sản bảo_đảm để thay_thế cho việc thực_hiện nghĩa_vụ của bên bảo_đảm và thủ_tục chuyển quyền sở_hữu , quyền sử_dụng tài_sản sau khi xử_lý_tài_sản bảo_đảm . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với trường_hợp xử_lý_tài_sản bảo_đảm trong hoạt_động thi_hành án dân_sự .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm.\n2. Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n3. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản.\n4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).\n5. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường theo quy định của pháp luật trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất.\n6. Tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản, bên cầm giữ tài sản, bên mua tài sản bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ.\n7. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN hướng dẫn về xử lý tài sản bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . bên bảo_đảm , bên nhận bảo_đảm trong hợp_đồng bảo_đảm . \n 2 . công_ty quản_lý_tài_sản của các tổ_chức tín_dụng việt nam được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của pháp_luật việt_nam . \n 3 . cơ_quan có thẩm_quyền đăng_ký quyền sở_hữu , quyền sử_dụng , quyền lưu_hành tài_sản . \n 4 . ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn nơi tiến_hành thu_giữ tài_sản bảo_đảm ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) . \n 5 . tổ_chức làm nhiệm_vụ bồi_thường theo quy_định của pháp_luật trong trường_hợp nhà_nước thu_hồi đất , tài_sản gắn liền với đất . \n 6 . tổ_chức hành_nghề công_chứng , tổ_chức có chức_năng bán đấu_giá tài_sản , bên cầm_giữ tài_sản , bên mua tài_sản bảo_đảm , bên có nghĩa_vụ trả nợ . \n 7 . các tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong việc xử lý tài sản bảo đảm\n1. Tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Điều 58 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (sau đây gọi là Nghị định số 163/2006/NĐ-CP) và khoản 15 Điều 1 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và các quy định khác có liên quan.\n2. Thực hiện các thỏa thuận về xử lý tài sản bảo đảm đã được xác lập hợp pháp và các quy định khác có liên quan của pháp luật.\n3. Không được cản trở, chống đối việc thu giữ hợp pháp tài sản bảo đảm; không được che giấu, tẩu tán tài sản bảo đảm hoặc trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm.", "header": "['Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN hướng dẫn về xử lý tài sản bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 186, "lower_segmented_text": "điều 3 . trách_nhiệm của tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân có liên_quan trong việc xử_lý_tài_sản bảo_đảm \n 1 . tuân_thủ các nguyên_tắc được quy_định tại điều 58 nghị_định số 163 / 2006 / nđ - cp ngày 29 tháng 12 năm 2006 của chính_phủ về giao_dịch bảo_đảm ( sau đây gọi là nghị_định số 163 / 2006 / nđ - cp ) và khoản 15 điều 1 nghị_định số 11 / 2012 / nđ - cp ngày 22 tháng 02 năm 2012 của chính_phủ về sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 163 / 2006 / nđ - cp ngày 29 tháng 12 năm 2006 của chính_phủ về giao_dịch bảo_đảm và các quy_định khác có liên_quan . \n 2 . thực_hiện các thỏa_thuận về xử_lý_tài_sản bảo_đảm đã được xác_lập hợp_pháp và các quy_định khác có liên_quan của pháp_luật . \n 3 . không được cản_trở , chống_đối việc thu_giữ hợp_pháp tài_sản bảo_đảm ; không được che_giấu , tẩu_tán tài_sản bảo_đảm hoặc trốn_tránh việc thực_hiện nghĩa_vụ được bảo_đảm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trường hợp bên nhận thế chấp thực hiện quyền thu hồi tài sản thế chấp thì giải quyết như sau:\na) Bên nhận thế chấp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện văn bản thông báo cho bên nhận chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản về việc thu hồi tài sản, kèm theo một (01) bản chính hợp đồng bảo đảm đã được công chứng theo quy định của pháp luật hoặc một (01) bản sao hợp đồng bảo đảm được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực, tổ chức hành nghề công chứng cấp từ bản chính hoặc một (01) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm do cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp. Văn bản thông báo gửi bên nhận chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng phải xác định rõ tài sản thế chấp, thời hạn, địa điểm giao nhận tài sản thế chấp, chủ thể có quyền nhận tài sản thế chấp.\nb) Nếu bên nhận chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thực hiện việc giao lại tài sản theo đúng yêu cầu của bên nhận thế chấp thì các bên lập biên bản bàn giao tài sản, có chữ ký, con dấu (nếu có) của các bên.\nc) Chi phí liên quan đến việc bảo quản tài sản thế chấp được tính vào chi phí xử lý tài sản bảo đảm. Sau khi nhận lại tài sản thế chấp thì bên nhận thế chấp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản thế chấp thì phải bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp trừ những hư hỏng, mất mát đã có trước khi bên nhận thế chấp thu hồi tài sản thế chấp hoặc do sự kiện bất khả kháng.\nd) Nếu bên nhận chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản không thực hiện việc giao lại tài sản theo đúng yêu cầu của bên nhận thế chấp thì bên nhận thế chấp có quyền thực hiện việc thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.", "header": "['Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN hướng dẫn về xử lý tài sản bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM'\n 'Điều 4. Xử lý đối với tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh do bên thế chấp bán, thay thế tài sản thế chấp không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp trong khi hợp đồng thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm và giữa bên thế chấp với bên nhận thế chấp có thỏa thuận khi bán, thay thế tài sản thế chấp phải được sự đồng ý của bên nhận thế chấp']", "len_tokenizer": 314, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trường_hợp bên nhận thế_chấp thực_hiện quyền thu_hồi tài_sản thế_chấp thì giải_quyết như sau : \n a ) bên nhận thế_chấp gửi trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện_văn_bản thông_báo cho bên nhận chuyển quyền sở_hữu , quyền sử_dụng tài_sản về việc thu_hồi tài_sản , kèm theo một ( 01 ) bản_chính hợp_đồng bảo_đảm đã được công_chứng theo quy_định của pháp_luật hoặc một ( 01 ) bản_sao hợp_đồng bảo_đảm được ủy_ban nhân_dân cấp xã chứng_thực , tổ_chức hành_nghề công_chứng cấp từ bản_chính hoặc một ( 01 ) bản_sao giấy chứng_nhận đăng_ký giao_dịch bảo_đảm do cơ_quan đăng_ký giao_dịch bảo_đảm cấp . văn_bản thông_báo gửi bên nhận chuyển quyền sở_hữu , quyền sử_dụng phải xác_định rõ tài_sản thế_chấp , thời_hạn