Document ID: 292704

Title: HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi áp dụng. Thông tư này hướng dẫn về đối tượng chịu thuế; Người nộp thuế; Căn cứ tính thuế; Miễn, giảm thuế tài nguyên và tổ chức thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và một số Điều của Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế. Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn về đối_tượng chịu thuế ; người nộp thuế ; căn_cứ tính thuế ; miễn , giảm thuế tài_nguyên và tổ_chức thực_hiện theo các quy_định tại nghị_định số 50 / 2010 / nđ - cp ngày 14 tháng 5 năm 2010 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành luật thuế tài_nguyên số 45 / 2009 / qh12 và một_số điều của nghị_định số 12 / 2015 / nđ - cp ngày 12 / 2 / 2015 của chính_phủ hướng_dẫn thi_hành luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của các luật thuế . đối_với dầu_thô , khí thiên_nhiên , khí_than thực_hiện theo hướng_dẫn riêng của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng chịu thuế. Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, bao gồm:\n1. Khoáng sản kim loại.\n2. Khoáng sản không kim loại.\n3. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.\n4. Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển.\n5. Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy. Nước biển làm mát máy quy định tại khoản này phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, hiệu quả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp sử dụng nước biển mà gây ô nhiễm, không đạt các tiêu chuẩn về môi trường thì xử lý theo quy định tại Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).\n6. Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác. Yến sào do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).\n7. Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.", "header": "['Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 365, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng chịu thuế . đối_tượng chịu thuế tài_nguyên theo quy_định tại thông_tư này là các tài_nguyên thiên_nhiên trong phạm_vi đất_liền , hải_đảo , nội thuỷ , lãnh_hải , vùng tiếp_giáp lãnh_hải , vùng đặc_quyền kinh_tế và thềm lục_địa thuộc chủ_quyền và quyền tài_phán của nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam quy_định , bao_gồm : \n 1 . khoáng_sản kim_loại . \n 2 . khoáng_sản không kim_loại . \n 3 . sản_phẩm của rừng tự_nhiên , bao_gồm các loại thực_vật và các loại sản_phẩm khác của rừng tự_nhiên , trừ động_vật và hồi , quế , sa_nhân , thảo_quả do người nộp thuế_trồng tại khu_vực rừng tự_nhiên được giao khoanh nuôi , bảo_vệ . \n 4 . hải_sản tự_nhiên , gồm động_vật và thực_vật biển . \n 5 . nước thiên_nhiên , bao_gồm : nước mặt và nước dưới đất ; trừ nước thiên_nhiên dùng cho nông_nghiệp , lâm_nghiệp , ngư_nghiệp , diêm_nghiệp và nước biển để làm mát máy . nước biển làm mát máy quy_định tại khoản này phải đảm_bảo các yêu_cầu về môi_trường , hiệu_quả sử_dụng nước tuần_hoàn và điều_kiện kinh_tế kỹ_thuật chuyên_ngành được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xác_nhận . trường_hợp sử_dụng nước biển mà gây ô_nhiễm , không đạt các tiêu_chuẩn về môi_trường thì xử_lý theo quy_định tại nghị_định số 179 / 2013 / nđ - cp ngày 14 / 11 / 2013 của chính_phủ và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành hoặc sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế ( nếu có ) . \n 6 . yến_sào thiên_nhiên , trừ yến_sào do tổ_chức , cá_nhân thu được từ hoạt_động đầu_tư xây_dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự_nhiên về nuôi và khai_thác . yến_sào do tổ_chức , cá_nhân đầu_tư xây_dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự_nhiên về nuôi và khai_thác phải đảm_bảo theo quy_định tại thông_tư số 35 / 2013 / tt - bnnptnt ngày 22 / 7 / 2013 của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế ( nếu có ) . \n 7 . tài_nguyên thiên_nhiên khác do bộ tài_chính chủ_trì phối_hợp với các bộ , ngành liên_quan báo_cáo chính_phủ để trình uỷ_ban thường_vụ quốc_hội xem_xét , quyết_định .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó. Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.", "header": "['Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Người nộp thuế']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với hoạt_động khai_thác tài_nguyên khoáng_sản thì người nộp thuế là tổ_chức , hộ kinh_doanh được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp giấy_phép khai_thác khoáng_sản . trường_hợp tổ_chức được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp giấy_phép khai_thác khoáng_sản , được phép hợp_tác với tổ_chức , cá_nhân khai_thác tài_nguyên và có quy_định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài_nguyên được xác_định theo văn_bản đó . trường_hợp tổ_chức được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp giấy_phép khai_thác khoáng_sản , sau đó có văn_bản giao cho các đơn_vị trực_thuộc thực_hiện khai_thác tài_nguyên thì mỗi đơn_vị khai_thác là người nộp thuế tài_nguyên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế; Trường hợp Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh.", "header": "['Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Người nộp thuế']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "khoản 2 . doanh_nghiệp khai_thác tài_nguyên được thành_lập trên cơ_sở liên_doanh thì doanh_nghiệp liên_doanh là người nộp thuế ; trường_hợp bên việt_nam và bên nước_ngoài cùng tham_gia thực_hiện hợp_đồng hợp_tác kinh_doanh khai_thác tài_nguyên thì trách_nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác_định cụ_thể trong hợp_đồng hợp_tác kinh_doanh