Document ID: 421981

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 32/2016/TT-BCT NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TỜI TRỤC MỎ”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. . Quy định Chung\n1. Bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 1 như sau:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. “3. Khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 22, Điều 26 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ QCVN 02:2016/BCT không áp dụng cho các tời trục mỏ chở vật liệu phục vụ thi công trong công tác đào lò, khai thác cho tầng, mức trong một khu khai thác.\n4. Điểm 1.2.2 khoản 1 Điều 11 của Quy chuẩn QCVN 02:2016/BCT không áp dụng cho các tời trục mỏ đã được lắp đặt trước ngày sửa đổi này có hiệu lực.”", "header": "['Thông tư 14/2019/TT-BCT sửa đổi Thông tư 32/2016/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ\" do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "chương i . . quy_định chung \n 1 . bổ_sung khoản 3 , khoản 4 điều 1 như sau : \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . “ 3 . khoản 1 , khoản 2 và khoản 5 điều 22 , điều 26 của quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn tời trục mỏ qcvn 02 : 2016 / bct không áp_dụng cho các tời trục mỏ chở vật_liệu phục_vụ thi_công trong công_tác đào lò , khai_thác cho tầng , mức trong một khu khai_thác . \n 4 . điểm 1.2.2 khoản 1 điều 11 của quy_chuẩn qcvn 02 : 2016 / bct không áp_dụng cho các tời trục mỏ đã được lắp_đặt trước ngày sửa_đổi này có hiệu_lực . ”", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. . Giếng và thiết bị lắp đặt trong giếng\n2. Điều 10 sửa đổi như sau:\nĐiều 10. Đào giếng đứng lắp đặt tời trục mỏ. “Trong quá trình thi công đào giếng đứng phải tuân thủ các quy định tại Điều 27 trong QCVN 01:2011/BCT và các yêu cầu sau:\n1. Phải tiến hành các biện pháp chống rò rỉ nước, đảm bảo lưu lượng nước chảy vào gương giếng không vượt quá 5 m3/h.\n2. Sai lệch trục giếng so với thiết kế không được vượt quá (50 + 0,15H)/1000, m. Trong đó: H là chiều sâu giếng tính bằng mét.\n3. Các khe hở vận hành giữa những phần nhô ra tối đa của thùng trục, khung chống và xà ngang trong giếng đứng của trục tải cố định phải phù hợp với những giá trị ghi trong Bảng 1. Bảng 1. Khoảng hở quy định cho phép trong giếng Loại cốt giếng Loại và cách bố trí cốt giếng Tên gọi của khe hở Giá trị tối thiểu của khe hở (mm) Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) 1. Bằng gỗ Bằng gỗ và kim loại với cách bố trí các đường dẫn hướng về một phía và hai phía Giữa thùng trục và cốt giếng 200 Đối với giếng chống bằng gỗ cho phép khe hở không nhỏ hơn 150mm khi bố trí các đường dẫn về một phía cũng như hai phía nếu phần nhô ra lớn nhất của thùng trục cách tâm các đường dẫn không lớn hơn 1m 2. Bằng bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn Bằng kim loại với cách bố trí các đường dẫn hướng về một và hai phía Giữa thùng trục và cốt giếng 150 3. Bằng bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn Bằng gỗ và kim loại với cách bố trí các đường dẫn hướng về một và hai phía Giữa thùng trục và cốt giếng 200 4. Bằng gỗ bê tông gạch, vì chiubin Các xà ngang bằng kim loại, gỗ không giữ các đường dẫn hướng Giữa các thùng trục và xà ngang 150 Khi bố trí các thùng trục trong giếng đặc biệt chật hẹp khe hở này không nhỏ hơn 100mm 5. Bằng gỗ bê tông gạch, vì chiubin Không có xà ngăn giữa các thùng trục Giữa 2 thùng trục chuyển động 200 Khi các thanh dẫn hướng cứng 6. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin Bố trí các đường dẫn hướng về một bên, hai bên sườn (cạnh) và ở mặt trước Giữa thùng cũi và các bộ phận của cơ cấu hạ thùng 60 Đối với các giếng đưa vào sản xuất trước năm 1973, khe hở này có thể không nhỏ hơn 40 mm 7. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin Bố trí các đường dẫn hướng về một bên, hai bên sườn (cạnh) và ở mặt trước Giữa xà ngang và những phần nhô ra của thùng trục, cách tâm của các đường dẫn hướng một khoảng đến 750 mm 40 Khi trên thùng trục có các con lăn dỡ tải nhô ra, khe hở giữa con lăn và xà ngang cần phải tăng thêm 25mm 8. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin Bằng gỗ có bố trí các đường dẫn hướng ở mặt trước Giữa những xà ngang không giữ đường dẫn hướng và thùng cũi 50 9. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin Bằng kim loại và gỗ, không phụ thuộc vào sự bố trí của các đường dẫn hướng Giữa mép ngoài của bạc dẫn hướng thùng trục và cơ cấu để bắt các đường dẫn hướng vào xà ngang. 15 10. Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin Bố trí các đường dẫn hướng về một bên, hai bên và mặt trước Giữa những phần nhô ra nhiều nhất và xa nhất so với tâm của thùng trục và xà ngang có tính đến sự mòn của đường dẫn hướng, bạc dẫn hướng và khả năng có thể quay của thùng trục 25 Đối với mỏ thiết kế mới 11. Bằng gỗ, gạch, bê tông, vì chu bin Bằng kim loại và gỗ, không phụ thuộc vào sự bố trí của các đường dẫn hướng Giữa những ray của mặt bằng nhận và thùng cũi 30 12. Tất cả các loại vì chống Có các đường dẫn hướng bằng cáp của trục tải nhiều cáp Giữa các thùng trục và vì chống xà ngang hoặc thanh giằng trong giếng 225 Khi giếng sâu đến 800 m 265 Khi giếng sâu hơn 800m Giữa những thùng trục chuyển động của một trục tải 300 Trong tất cả các trường hợp, các khe hở vận hành không được nhỏ hơn 0,75 các khe hở thiết kế Giữa những thùng trục tải lân cận 350 13. Tất cả các loại vì chống Có các đường dẫn hướng bằng cáp của trục tải một cáp Giữa những thùng trục chuyển động của một trục tải 300 Khe hở theo thiết kế Giữa những thùng trục chuyển động của các trục tải kề nhau 350 Giữa những thùng trục và vì chống, xà ngang hoặc thanh giằng trong giếng 240\n4. Khi đào giếng, khoảng cách của những cáp dẫn hướng ở giữa các thùng trục không được nhỏ hơn 300 mm. Khi chiều sâu của giếng lớn hơn 400m buộc phải đặt các cơ cấu ngăn ngừa khả năng va chạm của các thùng trục đào giếng. Các cơ cấu này không cần thiết nếu khe hở giữa những cáp dẫn hướng ở giữa lớn hơn hoặc bằng (250 + H/3000) mm, trong đó H là chiều sâu của giếng, tính bằng milimét.\n5. Khe hở giữa thùng trục đào lò đang chuyển động và khung chống giếng hoặc những phần nhô ra của trang thiết bị đặt trong giếng (đường ống dẫn, xà chống...) không nhỏ hơn 400 mm.\n6. Khe hở giữa các thành (cạnh) của miệng ống loe sàn đào lò và các phần chuyển động nhô ra của khung định hướng thùng trục đào lò không được nhỏ hơn 100 mm.\n7. Trường hợp đặt cốt giếng cùng với thời gian đào giếng, khe hở tối thiểu giữa các phần nhô ra lớn nhất của thùng trục đào lò hoặc của khung dẫn hướng và các xà ngang được quy định như sau:\na) 350 mm đối với đường dẫn hướng bằng cáp đặt trong mặt phẳng vuông góc với các xà ngang.\nb) 400 mm đối với đường dẫn hướng bằng cáp đặt trong mặt phẳng song song với các xà ngang.\nc) 30 mm đối với đường dẫn hướng cứng (ray, thép chữ nhật).\nd) Phải kiểm tra các khe hở trên trước khi cho thùng trục chuyển động.”", "header": "['Thông tư 14/2019/TT-BCT sửa đổi Thông tư 32/2016/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ\" do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 1171, "lower_segmented_text": "chương ii . . giếng và thiết_bị lắp_đặt trong giếng \n 2 . điều 10 sửa_đổi như sau : \n điều 10 . đào giếng đứng lắp_đặt tời trục mỏ . “ trong quá_trình thi_công đào giếng đứng phải tuân_thủ các quy_định tại điều 27 trong qcvn 01 : 2011 / bct và các yêu_cầu sau : \n 1 . phải tiến_hành các biện_pháp chống rò_rỉ nước , đảm_bảo_lưu_lượng nước chảy vào gương giếng không vượt quá 5 m3 / h . \n 2 . sai_lệch trục giếng so với thiết_kế không được vượt quá ( 50 + 0,15 h ) / 1000 , m . trong đó : h là chiều sâu giếng tính bằng mét . \n 3 . các khe hở vận_hành giữa những phần nhô ra tối_đa của thùng trục , khung chống và xà_ngang trong giếng đứng của trục tải cố_định phải phù_hợp với những giá_trị ghi trong bảng 1 . bảng 1 . khoảng hở quy_định cho phép trong giếng loại cốt giếng loại và cách bố_trí cốt giếng tên gọi của khe hở giá_trị tối_thiểu của khe hở ( mm ) ghi_chú ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) 1 . bằng gỗ bằng gỗ và kim_loại với cách bố_trí các đường_dẫn hướng về một phía và hai phía giữa thùng trục và cốt giếng 200 đối_với giếng chống bằng gỗ cho phép khe hở không nhỏ hơn 150mm khi bố_trí các đường_dẫn về một phía cũng như hai phía nếu phần nhô ra lớn nhất của thùng trục cách tâm các đường_dẫn không lớn hơn 1m 2 . bằng bê_tông , gạch , bê_tông đúc sẵn bằng kim_loại với cách bố_trí các đường_dẫn hướng về một và hai phía giữa thùng trục và cốt giếng 150 3 . bằng bê_tông , gạch , bê_tông đúc sẵn