Document ID: 346536

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC TRÍCH LẬP VÀ XỬ LÝ CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO, TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ, NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI VÀ BẢO HÀNH SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư, dự phòng tổn thất nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng làm cơ sở xác định khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Việc trích lập các khoản dự phòng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính của các tổ chức kinh tế thực hiện theo pháp luật về kế toán.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng là các tổ chức kinh tế (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) được thành lập, hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập hợp pháp tại Việt Nam thực hiện trích lập và xử lý các khoản dự phòng theo quy định tại Thông tư này. Riêng đối với dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích lập và sử dụng theo quy định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc trích_lập và xử_lý các khoản dự_phòng giảm_giá hàng tồn_kho , dự_phòng tổn_thất các khoản đầu_tư , dự_phòng tổn_thất nợ phải thu khó đòi và dự_phòng bảo_hành sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ , công_trình xây_dựng làm cơ_sở xác_định khoản chi_phí được trừ khi xác_định thu_nhập chịu thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo quy_định . việc trích_lập các khoản dự_phòng cho mục_đích lập và trình_bày báo_cáo tài_chính của các tổ_chức kinh_tế thực_hiện theo pháp_luật về kế_toán . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng là các tổ_chức kinh_tế ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp ) được thành_lập , hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh theo quy_định của pháp_luật việt_nam . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được thành_lập hợp_pháp tại việt_nam thực_hiện trích_lập và xử_lý các khoản dự_phòng theo quy_định tại thông_tư này . riêng đối_với dự_phòng rủi_ro trong hoạt_động của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thực_hiện trích_lập và sử_dụng theo quy_định do ngân_hàng nhà_nước việt nam ban_hành sau khi thống_nhất với bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.\n2. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ và dự phòng tổn thất có thể xảy ra do suy giảm giá trị khoản đầu tư khác của doanh nghiệp vào các tổ chức kinh tế nhận vốn góp (không bao gồm các khoản đầu tư ra nước ngoài).\n3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn.\n4. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng: là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã bán, đã cung cấp hoặc đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc theo cam kết với khách hàng.", "header": "['Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 212, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . dự_phòng giảm_giá hàng tồn_kho : là dự_phòng khi có sự suy_giảm của giá_trị thuần có_thể thực_hiện được thấp hơn so với giá_trị ghi sổ của hàng tồn_kho . \n 2 . dự_phòng tổn_thất các khoản đầu_tư : là dự_phòng phần giá_trị bị tổn_thất có_thể xảy ra do giảm_giá các loại chứng_khoán doanh_nghiệp đang nắm giữ và dự_phòng tổn_thất có_thể xảy ra do suy_giảm_giá_trị khoản đầu_tư khác của doanh_nghiệp vào các tổ_chức kinh_tế nhận vốn góp ( không bao_gồm các khoản đầu_tư ra nước_ngoài ) . \n 3 . dự_phòng nợ phải thu khó đòi : là dự_phòng phần giá_trị tổn_thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh_toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh_toán nhưng có khả_năng không thu_hồi được đúng hạn . \n 4 . dự_phòng bảo_hành sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ , công_trình xây_dựng : là dự_phòng chi_phí cho những sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ , công_trình xây_dựng đã bán , đã cung_cấp hoặc đã bàn_giao cho người mua nhưng doanh_nghiệp vẫn có nghĩa_vụ phải tiếp_tục sửa_chữa , hoàn_thiện theo hợp_đồng hoặc theo cam_kết với khách_hàng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng\n1. Các khoản dự phòng quy định tại Thông tư này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo năm để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.\n2. Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm lập báo cáo tài chính năm.\n3. Doanh nghiệp xem xét, quyết định việc xây dựng quy chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý danh mục đầu tư, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh, trong đó xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý vật tư, hàng hóa, các khoản đầu tư, thu hồi công nợ.\n4. Doanh nghiệp không trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài.", "header": "['Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 181, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc chung trong trích_lập các khoản dự_phòng \n 1 . các khoản dự_phòng quy_định tại thông_tư này được tính vào chi_phí được trừ khi xác_định thu_nhập chịu thuế thu_nhập doanh_nghiệp trong kỳ báo_cáo năm để bù_đắp tổn_thất có_thể xảy ra trong kỳ báo_cáo năm sau ; đảm_bảo cho doanh_nghiệp phản_ánh giá_trị hàng tồn_kho , các khoản đầu_tư không cao hơn giá trên thị_trường và giá_trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá_trị có_thể thu_hồi được tại thời_điểm lập báo_cáo tài_chính năm . \n 2 . thời_điểm trích_lập và hoàn_nhập các khoản dự_phòng là thời_điểm lập báo_cáo tài_chính năm . \n 3 . doanh_nghiệp xem_xét , quyết_định việc xây_dựng quy_chế về quản_lý vật_tư , hàng_hóa , quản_lý danh_mục đầu_tư , quản_lý công_nợ để hạn_chế các rủi_ro trong kinh_doanh , trong đó xác_định rõ trách_nhiệm của từng bộ_phận , từng người trong việc theo_dõi , quản_lý vật_tư , hàng_hóa , các khoản đầu_tư , thu_hồi công_nợ . \n 4 . doanh_nghiệp không trích_lập dự_phòng rủi_ro cho các khoản đầu_tư ra nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế, thành phẩm (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau: - Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng hợp lý khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho. - Là hàng