Document ID: 515441

Title: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khoá, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (sau đây gọi chung là Quỹ).\n2. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-BKHCN hướng dẫn sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn sử_dụng quỹ phát_triển khoa_học và công_nghệ của doanh_nghiệp ( sau đây gọi chung là quỹ ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các doanh_nghiệp được thành_lập theo quy_định pháp_luật ( sau đây gọi chung là doanh_nghiệp ) , các cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp\n1. Có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng quỹ đúng mục đích theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Khoa học và Công nghệ.\n2. Thông báo việc thành lập Quỹ cho cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày thành lập Quỹ.\n3. Xây dựng, phê duyệt và gửi Quy chế đề xuất, xác định nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (sau đây gọi chung là Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp), Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp cùng thời điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Quỹ trong kỳ trích lập đầu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 95/2014/NĐ-CP).\n4. Báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng Quỹ gửi về các cơ quan theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 11 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP.\n5. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định pháp luật.", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-BKHCN hướng dẫn sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 252, "lower_segmented_text": "điều 2 . quyền_hạn và trách_nhiệm của doanh_nghiệp \n 1 . có quyền tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm trong việc quản_lý , sử_dụng quỹ đúng mục_đích theo quy_định tại khoản 3 điều 63 luật_khoa_học và công_nghệ . \n 2 . thông_báo việc thành_lập quỹ cho cơ_quan chuyên_môn về khoa_học và công_nghệ thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương nơi doanh_nghiệp đăng_ký nộp thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày thành_lập quỹ . \n 3 . xây_dựng , phê_duyệt và gửi quy_chế đề_xuất , xác_định nhiệm_vụ , tổ_chức thực_hiện và đánh_giá nghiệm_thu các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ của doanh_nghiệp ( sau đây gọi chung là quy_chế khoa_học và công_nghệ của doanh_nghiệp ) , quy_chế chi_tiêu , sử_dụng quỹ cho cơ_quan thuế trực_tiếp_quản_lý doanh_nghiệp cùng thời_điểm nộp báo_cáo trích , sử_dụng quỹ trong kỳ trích_lập đầu_tiên theo quy_định tại khoản 2 điều 10 nghị_định số 95 / 2014 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2014 của chính_phủ quy_định về đầu_tư và cơ_chế_tài_chính đối_với hoạt_động khoa_học và công_nghệ ( sau đây viết tắt là nghị_định số 95 / 2014 / nđ - cp ) . \n 4 . báo_cáo trích_lập , điều_chuyển và sử_dụng quỹ gửi về các cơ_quan theo quy_định tại khoản 1 và khoản 4 điều 11 nghị_định số 95 / 2014 / nđ - cp . \n 5 . phối_hợp với cơ_quan quản_lý nhà_nước trong việc thanh_tra , kiểm_tra việc quản_lý và sử_dụng quỹ theo quy_định pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n1. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh. Quỹ bố trí vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh do doanh nghiệp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được ký kết và thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt theo quy định pháp luật về khoa học và công nghệ.\n2. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.\na) Căn cứ Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo phương thức tuyển chọn, giao trực tiếp hoặc phương thức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Khoa học và Công nghệ;\nb) Quy định về dự toán chi cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, phương thức khoán chi (khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần) đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ. Doanh nghiệp có thể áp dụng quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung có liên quan;\nc) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được chi cho các nội dung theo dự toán chi đã được phê duyệt và theo quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ và Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ của doanh nghiệp;\nd) Việc thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.\n3. Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường hợp nhiệm vụ bị dừng thực hiện vì nguyên nhân khách quan được xác định theo Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-BKHCN hướng dẫn sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 389, "lower_segmented_text": "điều 3 . chi thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ \n 1 . thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia , cấp_bộ , cấp tỉnh . quỹ bố_trí vốn đối_ứng theo tiến_độ thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia , cấp_bộ , cấp tỉnh do doanh_nghiệp chủ_trì hoặc phối_hợp thực_hiện trên cơ_sở hợp_đồng nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ đã được ký_kết và thuyết_minh nhiệm_vụ đã được phê_duyệt theo quy_định pháp_luật về khoa_học và công_nghệ . \n 2 . thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ của doanh_nghiệp . \n a ) căn_cứ quy_chế khoa_học và công_nghệ của doanh_nghiệp , nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ của doanh_nghiệp được thực_hiện theo phương_thức tuyển_chọn , giao trực_tiếp hoặc phương_thức khác theo quy_định tại khoản 2 điều 28 luật_khoa_học và công_nghệ ; \n b ) quy_định về dự_toán chi cho nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ của doanh_nghiệp , phương_thức khoán chi ( khoán chi đến sản_phẩm cuối_cùng hoặc khoán chi từng phần ) đối_với các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ được quy_định tại quy_chế khoa_học và công_nghệ của doanh_nghiệp và quy_chế chi_tiêu , sử_dụng quỹ . doanh_nghiệp có_thể áp_dụng quy_định tại thông_tư liên_tịch số 27 / 2015 / ttlt / bkhcn - btc ngày 30 tháng 12 năm 2015 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ và bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định khoán chi thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước và các văn_bản thay_thế , sửa_đổi , bổ_sung có liên_quan ; \n c ) kinh_phí thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ được chi cho các nội_dung theo dự_toán chi đã được phê_duyệt và theo quy_định tại quy_chế khoa_học và công_nghệ và quy_chế chi_tiêu , sử_dụng quỹ của doanh_nghiệp ; \n d ) việc thẩm_định kết_quả_thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ không sử_dụng ngân_sách nhà_nước có tiềm_ẩn yếu_tố ả