Document ID: 258191

Title: QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU KHÁCH CAO TỐC GIỮA CÁC CẢNG, BẾN, VÙNG NƯỚC THUỘC NỘI THỦY VIỆT NAM VÀ QUA BIÊN GIỚI

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tàu khách cao tốc (sau đây gọi tắt là tàu) là tàu, thuyền có tốc độ lớn nhất được tính bằng mét/giây (m/s) hoặc hải lý/giờ (kt) bằng hoặc lớn hơn trị số tính theo công thức sau đây: V ≥ 3,7 ∆0,1667 (m/s) hoặc V ≥ 7,1992 ∆0,1667 (kt) Trong đó: ∆: Thể tích lượng chiếm nước tương ứng với đường nước thiết kế cao nhất (m3).\n2. Hành khách là những người trên tàu không phải là thuyền viên và nhân viên phục vụ.\n3. Cảng vụ liên quan là Cảng vụ Đường thủy nội địa hoặc Cảng vụ Hàng hải.", "header": "['Thông tư 66/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 245, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về vận_tải hành_khách , hành_lý , bao gửi bằng tàu khách cao_tốc giữa các cảng , bến , vùng nước thuộc nội thủy việt_nam và qua biên_giới . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến hoạt_động_kinh_doanh vận_tải hành_khách , hành_lý , bao gửi bằng tàu khách cao_tốc giữa các cảng , bến , vùng nước thuộc nội thủy việt_nam và qua biên_giới . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tàu khách cao_tốc ( sau đây gọi tắt là tàu ) là tàu , thuyền có tốc_độ lớn nhất được tính bằng mét / giây ( m / s ) hoặc hải_lý / giờ ( kt ) bằng hoặc lớn hơn trị_số tính theo công_thức sau đây : v ≥ 3,7 ∆ 0,1667 ( m / s ) hoặc v ≥ 7,1992 ∆ 0,1667 ( kt ) trong đó : ∆ : thể_tích lượng chiếm nước tương_ứng với đường nước thiết_kế cao nhất ( m3 ) . \n 2 . hành_khách là những người trên tàu không phải là thuyền_viên và nhân_viên phục_vụ . \n 3 . cảng_vụ liên_quan là cảng_vụ đường thủy_nội_địa hoặc cảng_vụ hàng_hải .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hành Iý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định\n1. Công khai thông tin về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên website của tổ chức, cá nhân hoặc niêm yết tại bến tàu, tại quầy bán vé để hành khách biết được trước khi đi tàu.\n2. Niêm yết tại bến tàu, tại quầy bán vé các thông tin về thời gian xuất bến, số chuyến lượt, giá vé, chính sách giảm giá vé theo quy định pháp luật và của người kinh doanh vận tải, hành trình (bao gồm cả các điểm dừng nghỉ, thời gian dừng, nghỉ), dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, bảo hiểm hành khách, hành lý miễn cước, số điện thoại nhận thông tin phản ánh của hành khách.\n3. Niêm yết trên tàu: số điện thoại đường dây nóng của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý, đơn vị tìm kiếm cứu nạn và nội quy đi tàu.\n4. Trong thời gian ít nhất 10 (mười) phút trước khi tàu rời cảng, bến, nhân viên phục vụ hoặc thuyền viên trên tàu có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp thông tin về nội quy đi tàu, vị trí và cách sử dụng các trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, thoát hiểm. Việc hướng dẫn, cung cấp thông tin có thể sử dụng hình ảnh qua hệ thống màn hình.\n5. Trong thời gian ít nhất 10 (mười) phút trước khi tàu đến cảng, bến trả hành khách, nhân viên phục vụ hoặc thuyền viên trên tàu có trách nhiệm cung cấp thông tin về cảng, bến, thời gian tàu lưu lại và các thông tin cần thiết khác. Việc cung cấp thông tin có thể sử dụng hình ảnh qua hệ thống màn hình.\n6. Quản lý, lưu trữ thông tin bắt buộc, cung cấp đầy đủ các thông tin bắt buộc cho các Sở Giao thông vận tải liên quan, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Cảng vụ liên quan khi được yêu cầu. Thông tin bắt buộc bao gồm: các thông tin về thời gian tàu đến và rời cảng, bến, hành trình của tàu, danh sách hành khách, danh sách thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu theo từng chuyến và được lưu trữ trong vòng 1 năm.\n7. Thông báo cho Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải liên quan, thông báo tại các cảng, bến đón trả khách trước 03 ngày khi có thay đổi về biểu đồ chạy tàu hoặc lịch trình chạy tàu; trước 12 giờ khi có thay đổi về thời gian xuất bến.\n8. Hàng năm tổ chức diễn tập công tác ứng cứu khi tàu bị sự cố đâm va, hỏng máy, cháy nổ.", "header": "['Thông tư 66/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH']", "len_tokenizer": 428, "lower_segmented_text": "điều 4 . nghĩa_vụ của tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh vận_tải hành_khách , hành iý , bao gửi bằng tàu theo tuyến cố_định \n 1 . công_khai_thông_tin về chất_lượng dịch_vụ vận_tải hành_khách , hành_lý , bao gửi trên website của tổ_chức , cá_nhân hoặc niêm_yết tại bến_tàu , tại quầy bán vé để hành_khách biết được trước khi đi tàu . \n 2 . niêm_yết tại bến_tàu , tại quầy bán vé các thông_tin về thời_gian xuất bến , số chuyến lượt , giá vé , chính_sách giảm_giá vé theo quy_định pháp_luật và của người kinh_doanh vận_tải , hành_trình ( bao_gồm cả các điểm dừng nghỉ , thời_gian dừng , nghỉ ) , dịch_vụ phục_vụ hành_khách trên hành_trình , bảo_hiểm hành_khách , hành_lý miễn cước , số điện_thoại nhận thông_tin phản_ánh của hành_khách . \n 3 . niêm_yết trên tàu : số điện_thoại đường_dây_nóng của tổ_chức , cá_nhân , cơ_quan quản_lý , đơn_vị tìm_kiếm cứu nạn và nội_quy đi tàu . \n 4 . trong thời_gian ít_nhất 10 ( mười ) phút trước khi tàu rời cảng , bến , nhân_viên phục_vụ hoặc thuyền_viên trên tàu có trách_nhiệm hướng_dẫn , cung_cấp thông_tin về nội_quy đi tàu , vị_trí và cách sử_dụng các trang thiết_bị cứu_sinh , cứu_hỏa , thoát hiểm . việc hướng_dẫn , cung_cấp thông_tin có_thể sử_dụng hình_ảnh qua hệ_thống màn_hình . \n 5 . trong thời_gian ít_nhất 10 ( mười ) phút trước khi tàu đến cảng , bến trả hành_khách , nhân_viên phục_vụ hoặc thuyền_viên trên tàu có trách_nhiệm cung_cấp thông_tin về cảng , bến , thời_gian tàu lưu lại và các thông_tin cần_thiết khác . việc cung_cấp thông_tin có_thể sử_dụng hình_ảnh qua hệ_thống màn_hình . \n 6 . quản_lý , lưu_trữ thông_tin bắt_buộc , cung_cấp đầy_đủ các thông_tin bắt_buộc cho các sở giao_thông vận_tải liên_quan , cục hàng_hải việt_nam , cục đường thủy_nội_địa việt_nam và các cảng_vụ liên_quan khi được yêu_cầu . thông_tin bắt_buộc bao_gồm : các thông_tin về thời_gian tàu đến và rời cảng , bến , hành_trình của tàu , danh_sách hành_khách , danh_sách thuyền_viên và nhân_viên phục_vụ trên tàu theo từng chuyến và được lưu_trữ trong vòng 1 năm . \n 7 . thông_báo cho sở giao_thông vận_tải hoặc cảng_vụ hàng_hải liên_quan , thông_báo tại các cảng , bến đón trả khách trước 03 ngày khi có thay_đổi về biểu_đồ chạy_tàu hoặc lịch_trình chạy_tàu ; trước 12 giờ khi có thay_đổi về thời_gian xuất bến . \n 8 . hàng năm tổ_chức diễn_tập công_tác ứng_cứu khi tàu bị sự_cố đâm va , hỏng máy , cháy nổ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Sở Giao thông vận tải quản lý) hoặc Cảng vụ Hàng hải (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Cảng vụ Hàng hải quản lý). Hồ sơ bao gồm:\na) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông