Document ID: 434897

Title: HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ HỢP TÁC XÃ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã và Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về phân loại và đánh giá hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) hoạt động trong tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Các hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2012.\nb) Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến thành lập, tổ chức, hoạt động, chấm dứt hoạt động của hợp tác xã.\nc) Riêng đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng hợp tác xã, việc đánh giá thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\nĐiều 2. Nguyên tắc phân loại và đánh giá hợp tác xã\n1. Thể hiện đúng bản chất của hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã;\n2. Phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh; Phản ánh đúng hoạt động chính của hợp tác xã đang hoạt động;\n3. Tiêu chí cụ thể, rõ ràng.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn về phân_loại và đánh_giá hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã ( sau đây gọi chung là hợp_tác_xã ) hoạt_động trong tất_cả các ngành , lĩnh_vực của nền kinh_tế . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) các hợp_tác_xã tổ_chức và hoạt_động theo luật hợp_tác_xã số 23 / 2012 / qh13 được quốc_hội nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam thông_qua ngày 20 / 11 / 2012 . \n b ) các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến thành_lập , tổ_chức , hoạt_động , chấm_dứt hoạt_động của hợp_tác_xã . \n c ) riêng đối_với quỹ tín_dụng nhân_dân và ngân_hàng hợp_tác_xã , việc đánh_giá thực_hiện theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước việt_nam . \n điều 2 . nguyên_tắc phân_loại và đánh_giá hợp_tác_xã \n 1 . thể_hiện đúng bản_chất của hợp_tác_xã quy_định tại luật hợp_tác_xã ; \n 2 . phù_hợp với đặc_thù của ngành , lĩnh_vực hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh ; phản_ánh đúng hoạt_động chính của hợp_tác_xã đang hoạt_động ; \n 3 . tiêu_chí cụ_thể , rõ_ràng .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân loại hợp tác xã theo sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành viên. Căn cứ theo sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã cung ứng cho thành viên, hợp tác xã được phân loại thành:\n1. Hợp tác xã phục vụ sản xuất là hợp tác xã thành lập nhằm mục tiêu cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đầu vào, chế biến, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đầu ra cho thành viên nhằm phục vụ hoạt động kinh tế của thành viên. Thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là người sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã.\n2. Hợp tác xã phục vụ tiêu dùng là hợp tác xã thành lập nhằm mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thành viên. Thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã.\n3. Hợp tác xã tạo việc làm là hợp tác xã thành lập nhằm mục tiêu tạo việc làm cho thành viên. Thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là người lao động trong hợp tác xã.\n4. Hợp tác xã hỗn hợp là hợp tác xã hoạt động nhằm từ hai mục tiêu nêu trên trở lên.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Chương 2. PHÂN LOẠI HỢP TÁC XÃ']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "điều 3 . phân_loại hợp_tác_xã theo sản_phẩm , dịch_vụ cung_ứng cho thành_viên . căn_cứ theo sản_phẩm , dịch_vụ hợp_tác_xã cung_ứng cho thành_viên , hợp_tác_xã được phân_loại thành : \n 1 . hợp_tác_xã phục_vụ sản_xuất là hợp_tác_xã thành_lập nhằm mục_tiêu cung_ứng các sản_phẩm , dịch_vụ đầu_vào , chế_biến , tiêu_thụ sản_phẩm dịch_vụ đầu_ra cho thành_viên nhằm phục_vụ hoạt_động_kinh_tế của thành_viên . thành_viên vừa là chủ sở_hữu vừa là người sử_dụng sản_phẩm , dịch_vụ của hợp_tác_xã . \n 2 . hợp_tác_xã phục_vụ tiêu_dùng là hợp_tác_xã thành_lập nhằm mục_tiêu cung_ứng sản_phẩm , dịch_vụ đáp_ứng nhu_cầu tiêu_dùng của thành_viên . thành_viên vừa là chủ sở_hữu vừa là khách_hàng tiêu_dùng sản_phẩm , dịch_vụ của hợp_tác_xã . \n 3 . hợp_tác_xã tạo việc_làm là hợp_tác_xã thành_lập nhằm mục_tiêu tạo việc_làm cho thành_viên . thành_viên vừa là chủ sở_hữu vừa là người lao_động trong hợp_tác_xã . \n 4 . hợp_tác_xã hỗn_hợp là hợp_tác_xã hoạt_động nhằm từ hai mục_tiêu nêu trên trở lên .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân loại hợp tác xã theo quy mô thành viên. Căn cứ theo số lượng thành viên, hợp tác xã được phân loại thành:\n1. Hợp tác xã quy mô thành viên siêu nhỏ là hợp tác xã có dưới 50 thành viên;\n2. Hợp tác xã quy mô thành viên nhỏ là hợp tác xã có từ 50 đến 300 thành viên;\n3. Hợp tác xã quy mô thành viên vừa là hợp tác xã có từ trên 300 đến 1.000 thành viên;\n4. Hợp tác xã quy mô thành viên lớn là hợp tác xã có từ trên 1.000 thành viên trở lên;", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Chương 2. PHÂN LOẠI HỢP TÁC XÃ']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 4 . phân_loại hợp_tác_xã theo quy_mô thành_viên . căn_cứ theo số_lượng thành_viên , hợp_tác_xã được phân_loại thành : \n 1 . hợp_tác_xã quy_mô thành_viên siêu nhỏ là hợp_tác_xã có dưới 50 thành_viên ; \n 2 . hợp_tác_xã quy_mô thành_viên nhỏ là hợp_tác_xã có từ 50 đến 300 thành_viên ; \n 3 . hợp_tác_xã quy_mô thành_viên vừa là hợp_tác_xã có từ trên 300 đến 1.000 thành_viên ; \n 4 . hợp_tác_xã quy_mô thành_viên lớn là hợp_tác_xã có từ trên 1.000 thành_viên trở lên ;", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phân loại hợp tác xã theo quy mô tổng nguồn vốn. Căn cứ theo tổng nguồn vốn, hợp tác xã được phân loại thành:\n1. Hợp tác xã quy mô vốn siêu nhỏ là hợp tác xã có tổng nguồn vốn dưới 1 tỷ đồng;\n2. Hợp tác xã quy mô vốn nhỏ là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng;\n3. Hợp tác xã quy mô vốn vừa là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ 5 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng;\n4. Hợp tác xã quy mô vốn lớn là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ 50 tỷ đồng trở lên.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Chương 2. PHÂN LOẠI HỢP TÁC XÃ']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 5 . phân_loại hợp_tác_xã theo quy_mô tổng_nguồn vốn . căn_cứ theo tổng_nguồn vốn , hợp_tác_xã được phân_loại thành : \n 1 . hợp_tác_xã quy_mô vốn siêu nhỏ là hợp_tác_xã có tổng_nguồn vốn dưới 1 tỷ đồng ; \n 2 . hợp_tác_xã quy_mô vốn nhỏ là hợp_tác_xã có tổng_nguồn vốn từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng ; \n 3 . hợp_tác_xã quy_mô vốn vừa là hợp_tác_xã có tổng_nguồn vốn từ 5 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng ; \n 4 . hợp_tác_xã quy_mô vốn lớn là hợp_tác_xã có tổng_nguồn vốn từ 50 tỷ đồng trở lên .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Phân loại hợp tác xã theo ngành nghề. Căn cứ theo ngành, nghề đăng ký kinh doanh, hợp tác xã được phân loại theo các nhóm ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Chương 2. PHÂN LOẠI HỢP TÁC XÃ']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 6 . phân_loại hợp_tác_xã theo ngành_nghề . căn_cứ theo ngành , nghề đăng_ký kinh_doanh , hợp_tác_xã được phân_loại theo các nhóm ngành kinh_tế cấp 1 quy_định tại quyết_định của thủ_tướng chính_phủ về việc ban_hành hệ_thống ngành kinh_tế việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Tiêu chí đánh giá hợp tác xã. Hợp tác xã được đánh giá dựa trên 15 tiêu chí, với tổng điểm tối đa là 100 điểm và được chia thành 3 nhóm:\n1. Nhóm tiêu chí về tài chính, tối đa 30 điểm, gồm 4 tiêu chí:\na) Tiêu chí 1: Vốn của hợp tác xã;\nb) Tiêu chí 2: Tài sản của hợp tác xã;\nc) Tiêu chí 3: Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm của hợp tác xã;\nd) Tiêu chí 4: Trích lập các Quỹ của hợp tác xã.\n2. Nhóm tiêu chí về quản trị, điều hành và năng lực của hợp tác xã,