Document ID: 355069

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Quy định chung\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012, Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;\n2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ.\n3. Quỹ bảo trì đường bộ là Quỹ của Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước. Quỹ được thành lập ở cấp trung ương gọi là Quỹ bảo trì đường bộ trung ương (sau đây viết tắt là Quỹ trung ương) và được thành lập ở cấp tỉnh gọi là Quỹ bảo trì đường bộ địa phương (sau đây viết tắt là Quỹ địa phương).\n4. Nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ:\na) Nguồn kinh phí của Quỹ trung ương, gồm: - Ngân sách trung ương cấp từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ nộp ngân sách trung ương (65% tổng số dự toán thu phí sử dụng đường bộ cả nước); - Ngân sách trung ương cấp bổ sung cho Quỹ trung ương. - Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\nb) Nguồn kinh phí của Quỹ địa phương, gồm: - Ngân sách trung ương cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ nộp ngân sách trung ương (35% tổng số dự toán thu phí sử dụng đường bộ cả nước); - Ngân sách địa phương cấp bổ sung cho Quỹ địa phương. - Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n5. Kinh phí quản lý, bảo trì quốc lộ do Quỹ trung ương bảo đảm; kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ địa phương do Quỹ địa phương bảo đảm.\n6. Mở tài khoản:\na) Quỹ trung ương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước) để tiếp nhận các nguồn kinh phí của Quỹ. Các Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), các Ban quản lý dự án và các đơn vị khác được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ và kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ (sau đây viết tắt là đơn vị khác), Văn phòng Quỹ trung ương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Quỹ trung ương.\nb) Quỹ địa phương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tiếp nhận các nguồn kinh phí của Quỹ. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ và kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ ở địa phương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Quỹ địa phương.\n7. Quỹ bảo trì đường bộ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà nước theo quy định; hàng năm việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán và quản lý, thanh toán, quyết toán thu - chi Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành.\n8. Quỹ bảo trì đường bộ phải công khai tình hình quản lý, sử dụng Quỹ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định.", "header": "['Thông tư 60/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 616, "lower_segmented_text": "điều 1 . quy_định chung \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn về chế_độ quản_lý , sử_dụng , thanh_toán và quyết_toán kinh_phí quản_lý , bảo_trì đường_bộ theo quy_định tại nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật phí và lệ_phí ; nghị_định số 163 / 2016 / nđ - cp ngày 21 tháng 12 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật ngân_sách nhà_nước ; nghị_định số 18 / 2012 / nđ - cp ngày 13 tháng 3 năm 2012 , nghị_định số 56 / 2014 / nđ - cp ngày 30 tháng 5 năm 2014 và nghị_định số 28 / 2016 / nđ - cp ngày 20 tháng 4 năm 2016 của chính_phủ về quỹ bảo_trì đường_bộ ; \n 2 . đối_tượng áp_dụng : các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến việc quản_lý , sử_dụng kinh_phí quản_lý , bảo_trì đường_bộ . \n 3 . quỹ bảo_trì đường_bộ là quỹ của nhà_nước , có tư_cách pháp_nhân , có con_dấu và tài_khoản mở tại kho_bạc nhà_nước . quỹ được thành_lập ở cấp trung_ương gọi là quỹ bảo_trì đường_bộ trung_ương ( sau đây viết tắt là quỹ trung_ương ) và được thành_lập ở cấp tỉnh gọi là quỹ bảo_trì đường_bộ địa_phương ( sau đây viết tắt là quỹ địa_phương ) . \n 4 . nguồn kinh_phí của quỹ bảo_trì đường_bộ : \n a ) nguồn kinh_phí của quỹ trung_ương , gồm : - ngân_sách trung_ương cấp từ nguồn thu phí sử_dụng đường_bộ nộp ngân_sách trung_ương ( 65 % tổng_số dự_toán thu phí sử_dụng đường_bộ cả nước ) ; - ngân_sách trung_ương cấp bổ_sung cho quỹ trung_ương . - các nguồn thu liên_quan đến sử_dụng đường_bộ và các nguồn khác theo quy_định của pháp_luật . \n b ) nguồn kinh_phí của quỹ địa_phương , gồm : - ngân_sách trung_ương cấp bổ_sung có mục_tiêu cho ngân_sách địa_phương từ nguồn thu phí sử_dụng đường_bộ nộp ngân_sách trung_ương ( 35 % tổng_số dự_toán thu phí sử_dụng đường_bộ cả nước ) ; - ngân_sách địa_phương cấp bổ_sung cho quỹ địa_phương . - các nguồn thu liên_quan đến sử_dụng đường_bộ và các nguồn khác theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . kinh_phí quản_lý , bảo_trì quốc_lộ do quỹ trung_ương bảo_đảm ; kinh_phí quản_lý , bảo_trì đường_bộ địa_phương do quỹ địa_phương bảo_đảm . \n 6 . mở tài_khoản : \n a ) quỹ trung_ương mở tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước ( sở giao_dịch kho_bạc nhà_nước ) để tiếp_nhận các nguồn kinh_phí của quỹ . các cục quản_lý đường_bộ , sở giao_thông vận_tải ( đối_với quốc_lộ được ủy quyền quản_lý ) , các ban quản_lý dự_án và các đơn_vị khác được bộ giao_thông vận_tải giao nhiệm_vụ và kinh_phí quản_lý , bảo_trì đường_bộ ( sau đây viết tắt là đơn_vị khác ) , văn_phòng quỹ trung_ương mở tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước nơi giao_dịch để tiếp_nhận nguồn kinh_phí và thực_hiện chi từ quỹ trung_ương . \n b ) quỹ địa_phương mở tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương để tiếp_nhận các nguồn kinh_phí của quỹ . các cơ_quan , đơn_vị được giao nhiệm_vụ và kinh_phí quản_lý , bảo_trì đường_bộ ở địa_phương mở tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước nơi giao_dịch để tiếp_nhận nguồn kinh_phí và thực_hiện chi từ quỹ địa_phương . \n 7 . quỹ bảo_trì đường_bộ chịu sự kiểm_tra , thanh_tra , kiểm_toán của các cơ_quan nhà_nước theo quy_định ; hàng năm việc lập dự_toán , phân_bổ , giao dự_toán và quản_lý , thanh_toán , quyết_toán thu - chi quỹ thực_hiện theo quy_định hiện_hành . \n 8 . quỹ bảo_trì đường_bộ phải công_khai tình_hình quản_lý , sử_dụng quỹ và báo_cáo tình_hình thực_hiện công_khai tài_chính theo quy_định .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nội dung chi kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ\n1. Chi bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ.\n2. Chi sửa chữa định kỳ công trình đường bộ.\n3. Chi sửa chữa đột xuất: khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão, xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông hoặc các nguyên nhân bất thường khác, chi giải phóng mặt bằng (nếu có) để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông đường bộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và quy định của pháp luật về đất đai.\n4. Chi hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định và lưu động, gồm: Chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa, kiểm định thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm).\n5. Hỗ trợ chi phí dịch vụ sử dụng phà (phần chi phí chưa kết cấu vào giá) theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.\n6. Chi kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường bộ theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng; chi lập quy trình và định mức quản lý, khai thác bảo trì các công trình đường bộ đang khai thác có yêu cầu đặc thù.\n7. Chi mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo trì đường bộ.\n8. Chi mua trang phục tuần kiểm.\n9. Chi sửa chữa cải tạo nhà hạt.\n10. Chi hoạt động của bộ máy quản lý Quỹ b