Document ID: 282304

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HỘ TỊCH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch về đăng ký khai sinh, kết hôn, quản lý và sử dụng Sổ hộ tịch trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước (sau đây gọi là giai đoạn chuyển tiếp); đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, khai tử tại khu vực biên giới; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam; đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài; đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử; việc bố trí công chức tư pháp - hộ tịch làm công tác hộ tịch chuyên trách và một số biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.", "header": "['Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết một_số điều của luật hộ_tịch về đăng_ký khai_sinh , kết_hôn , quản_lý và sử_dụng sổ hộ_tịch trong giai_đoạn cơ_sở dữ_liệu hộ_tịch điện_tử và cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư chưa được vận_hành thống_nhất trên cả nước ( sau đây gọi là giai_đoạn chuyển_tiếp ) ; đăng_ký khai_sinh cho trẻ_em bị bỏ_rơi , trẻ_em chưa xác_định được cha , mẹ , trẻ_em sinh ra do mang thai hộ ; khai_sinh , kết_hôn , nhận cha , mẹ , con , khai_tử tại khu_vực biên_giới ; cấp giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân ; đăng_ký khai_sinh cho trẻ_em sinh ra ở nước_ngoài chưa được đăng_ký khai_sinh về cư_trú tại việt_nam ; đăng_ký_kết_hôn có yếu_tố nước_ngoài tại ủy_ban nhân_dân cấp huyện ; ghi vào_sổ hộ_tịch việc kết_hôn , ly_hôn , hủy việc kết_hôn của công_dân việt_nam đã được giải_quyết tại cơ_quan có thẩm_quyền nước_ngoài ; đăng_ký lại khai_sinh , kết_hôn , khai_tử ; việc bố_trí công_chức tư_pháp - hộ_tịch làm công_tác hộ_tịch chuyên_trách và một_số biện_pháp thi_hành luật hộ_tịch .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch\n1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.\n2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh phải nộp bản chính Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch; đăng ký khai tử phải nộp bản chính Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 của Luật Hộ tịch và tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này; đăng ký kết hôn phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Mục 3 Chương III của Nghị định này.\n3. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.\n4. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước có chung đường biên giới với Việt Nam (sau đây gọi là nước láng giềng) lập, cấp, xác nhận sử dụng để đăng ký hộ tịch theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 của Luật Hộ tịch được miễn hợp pháp hóa lãnh sự; dịch ra tiếng Việt và có cam kết của người dịch về việc dịch đúng nội dung.\n5. Bản sao giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ tịch là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc chứng thực từ bản chính theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu nộp bản sao không được chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.", "header": "['Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 320, "lower_segmented_text": "điều 2 . quy_định về xuất_trình , nộp giấy_tờ khi đăng_ký hộ_tịch , cấp bản_sao trích lục hộ_tịch \n 1 . người yêu_cầu đăng_ký hộ_tịch , cấp bản_sao trích lục hộ_tịch xuất_trình bản_chính một trong các giấy_tờ là hộ_chiếu , chứng_minh nhân_dân , thẻ căn_cước công_dân hoặc giấy_tờ khác có dán ảnh và thông_tin cá_nhân do cơ_quan có thẩm_quyền cấp , còn giá_trị sử_dụng ( sau đây gọi là giấy_tờ tùy_thân ) để chứng_minh về nhân_thân . trong giai_đoạn chuyển_tiếp , người yêu_cầu đăng_ký hộ_tịch phải xuất_trình giấy_tờ chứng_minh nơi cư_trú . \n 2 . người yêu_cầu đăng_ký khai_sinh phải nộp bản_chính giấy chứng sinh hoặc giấy_tờ thay giấy chứng sinh theo quy_định tại khoản 1 điều 16 của luật hộ_tịch ; đăng_ký khai_tử phải nộp bản_chính giấy_báo_tử hoặc giấy_tờ thay giấy_báo_tử theo quy_định tại khoản 1 điều 34 của luật hộ_tịch và tại khoản 2 điều 4 của nghị_định này ; đăng_ký_kết_hôn phải nộp bản_chính giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân theo quy_định tại mục 3 chương iii của nghị_định này . \n 3 . giấy_tờ bằng tiếng nước_ngoài sử_dụng để đăng_ký hộ_tịch tại việt nam phải được dịch ra tiếng việt và công_chứng bản dịch hoặc chứng_thực chữ_ký người dịch theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . giấy_tờ do cơ_quan có thẩm_quyền của nước có chung đường_biên_giới với việt_nam ( sau đây gọi là nước láng_giềng ) lập , cấp , xác_nhận sử_dụng để đăng_ký hộ_tịch theo quy_định tại điểm d khoản 1 điều 7 của luật hộ_tịch được miễn hợp_pháp_hóa lãnh_sự ; dịch ra tiếng việt và có cam_kết của người dịch về việc dịch đúng nội_dung . \n 5 . bản_sao giấy_tờ trong hồ_sơ đăng_ký hộ_tịch là bản_sao được cấp từ sổ gốc hoặc chứng_thực_từ bản_chính theo quy_định của pháp_luật ; trường_hợp người yêu_cầu nộp bản_sao không được chứng_thực thì phải xuất_trình bản_chính để đối_chiếu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người yêu cầu đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, đăng ký lại kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch; người yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch khác có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến. Hồ sơ đăng ký hộ tịch chỉ cần lập một (01) bộ.", "header": "['Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người yêu_cầu đăng_ký_kết_hôn , nhận cha , mẹ , con , đăng_ký lại kết_hôn trực_tiếp nộp hồ_sơ tại cơ_quan đăng_ký hộ_tịch ; người yêu_cầu đăng_ký các việc hộ_tịch khác có_thể trực_tiếp nộp hồ_sơ tại cơ_quan đăng_ký hộ_tịch , gửi hồ_sơ qua hệ_thống bưu_chính hoặc gửi hồ_sơ theo hệ_thống đăng_ký hộ_tịch trực_tuyến . hồ_sơ đăng_ký hộ_tịch chỉ cần lập một ( 01 ) bộ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ để đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả. Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó. Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ xuất trình thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu nộp thêm bản sao hoặc bản chụp của giấy tờ xuất trình.", "header": "['Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "khoản 2 . người tiếp_nhận hồ_sơ có trách_nhiệm kiểm_tra các giấy_tờ để đối_chiếu thông_tin trong tờ khai và tính hợp_lệ của