Document ID: 81043

Title: None

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. : PHẠM VI ÁP DỤNG\n1. Luật này áp dụng cho trọng tài thương mại quốc tế, theo bất kỳ thoả thuận hiện hành nào giữa quốc gia này với quốc gia khác hoặc các quốc gia.\n2. Những qui định của Luật này, trừ các Điều 8, Điều 9, Điều 35 và Điều 36 chỉ áp dụng nếu nơi xét xử trọng tài là tại lãnh thổ của Nước này.\n3. Trọng tài là quốc tế nếu: a. Các bên tham gia thoả thuận trọng tài, tại thời điểm ký kết thoả thuận trọng tài đó, có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau; hoặc b. Một trong những địa điểm mà các bên có trụ sở kinh doanh sau đây được đặt ở ngoài quốc gia: i. Nơi xét xử trọng tài nếu được xác định trong hoặc theo thoả thuận trọng tài; ii. Nơi mà phần chủ yếu của các nghĩa vụ trong quan hệ thương mại được thực hiện hoặc nơi mà nội dung tranh chấp có quan hệ mật thiết nhất; c. Các bên đã thoả thuận rõ rằng vấn đề chủ yếu của thoả thuận trọng tài liên quan đến nhiều nước.\n4. Cũng là trọng tài quốc tế giống như qui định của khoản 3 Điều này: a.Nếu một bên có nhiều trụ sở kinh doanh thì trụ sở kinh doanh sẽ là nơi có quan hệ chặt chẽ nhất với thoả thuận trọng tài. b.Nếu một bên không có trụ sở kinh doanh thì nơi cư trú thường xuyên sẽ được dẫn chiếu tới.\n5. Luật này không ảnh hưởng đến luật khác của nước này với một số loại tranh chấp không thể giải quyết bằng trọng tài hoặc có thể đưa ra trọng tài theo những qui định khác với qui định của luật này.\nĐiều 2. : CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC GIẢI THÍCH. Về mục đích của luật này: a. \"Trọng tài\" nghĩa là mọi hình thức trọng tài có hoặc không có sự giám sát của một tổ chức trọng tài thường trực; b. \"Ủy ban trọng tài\" nghĩa là trọng tài viên duy nhất hoặc hội đồng các trọng tài viên; c. \"Toà án\" nghĩa là tổ chức hoặc cơ quan thuộc hệ thống tư pháp của một nước; d. Khi qui định của luật này, trừ Điều 28, để các bên tự do quyết định một vấn đề nhất định, sự tự do này bao gồm cả quyền của các bên được ủy quyền cho bên thứ ba, kể cả tổ chức, để đưa ra quyết định đó; e. Nếu qui định của luật này dẫn chiếu đến việc các bên đã thoả thuận hoặc các bên có thể thoả thuận hoặc theo bất kỳ cách nào khác dẫn chiếu đến thoả thuận trọng tài, thoả thuận đó bao gồm cả qui tắc trọng tài được viện dẫn tới trong thoả thuận này; f. Nếu qui định của luật này, trừ qui định trong Điều 25 (a) và Điều 32 (2) (a) dẫn chiếu đến một đơn kiện, cũng sẽ được áp dụng cho đơn kiện lại, và nếu qui định của luật này dẫn chiếu đến bản bào chữa cũng áp dụng cho bản tự bảo vệ đối với đơn kiện lại.\nĐiều 3. : BIÊN NHẬN VÀ CÁC GIAO DỊCH BẰNG VĂN BẢN\n1. Nếu các bên không có thoả thuận nào khác: a. Bất cứ giao dịch nào bằng văn bản sẽ được coi là đã nhận được nếu nó được chuyển riêng tới người nhận hoặc nếu được gửi đến trụ sở kinh doanh, nơi thường trú hoặc địa chỉ gửi thư của người đó mà các địa chỉ trên không thể tìm thấy sau những nỗ lực hợp lý, các giao dịch bằng văn bản được xem là đã nhận được nếu nó được gửi đến trụ sở kinh doanh, hoặc địa chỉ bưu điện được biết tới cuối cùng của người nhận bằng thư bảo đảm hoặc bằng cách thức khác có ghi nhận về việc chuyển thư đi. b. Các giao dịch bằng văn bản sẽ được coi là đã nhận được vào ngày nó được chuyển tới.\n2. Các qui định của Điều này không áp dụng cho việc giao dịch trong tố tụng toà án.\nĐiều 4. : KHƯỚC TỪ QUYỀN PHẢN ĐỐI. Khi một bên biết rằng bất kì Điều khoản của Luật này có thể bị các bên làm tổn hại, hoặc bất kì yêu cầu nào theo thoả thuận trọng tài chưa được tuân thủ và vẫn tiếp tục tiến hành trọng tài mà không tuyên bố sự phản đối của mình về những việc không chấp hành đó trong thời hạn cho phép thì sẽ xem như đã từ bỏ quyền phản đối của mình.\nĐiều 5. : MỞ RỘNG CAN THIỆP CỦA TOÀ ÁN.. Ðối với những vấn đề do Luật này Điều chỉnh, không có Toà án nào sẽ can thiệp vào trừ khi những trường hợp được Luật này qui định.\nĐiều 6. : TOÀ ÁN HOẶC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN KHÁC VÌ MỘT SỐ CHỨC NĂNG NHẤT ĐỊNH TRONG VIỆC HỖ TRỢ VÀ GIÁM SÁT TRỌNG TÀI. Những chức năng được đề cập tới tại các Điều 11(3) , Điều 11(4), Điều 13(3), Điều 14, Điều 16(3) và Điều34(2) sẽ được thực hiện bởi (Mỗi quốc gia thông qua luật mẫu này ghi rõ toà án, các toà án hoặc những cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện những chức năng này trong toà án).", "header": "['Luật mẫu về Trọng tài thương mại quốc tế của Ủy ban liên hiệp quốc về Luật thương mại quốc tế năm 1985']", "len_tokenizer": 852, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . : phạm_vi áp_dụng \n 1 . luật này áp_dụng cho trọng_tài thương_mại quốc_tế , theo bất_kỳ thoả_thuận hiện_hành nào giữa quốc_gia này với quốc_gia khác hoặc các quốc_gia . \n 2 . những qui_định của luật này , trừ các điều 8 , điều 9 , điều 35 và điều 36 chỉ áp_dụng nếu nơi xét_xử trọng_tài là tại lãnh_thổ của nước này . \n 3 . trọng_tài là quốc_tế nếu : a . các bên tham_gia thoả_thuận trọng_tài , tại thời_điểm ký_kết thoả_thuận trọng_tài đó , có trụ_sở kinh_doanh ở các nước khác nhau ; hoặc b . một trong những địa_điểm mà các bên có trụ_sở kinh_doanh sau đây được đặt ở ngoài quốc_gia : i . nơi xét_xử trọng_tài nếu được xác_định trong hoặc theo thoả_thuận trọng_tài ; ii . nơi mà phần chủ_yếu của các nghĩa_vụ trong quan_hệ thương_mại được thực_hiện hoặc nơi mà nội_dung tranh_chấp có quan_hệ mật_thiết nhất ; c . các bên đã thoả_thuận rõ rằng vấn_đề chủ_yếu của thoả_thuận trọng_tài liên_quan đến nhiều nước . \n 4 . cũng là trọng_tài quốc_tế giống như qui_định của khoản 3 điều này : a . nếu một bên có nhiều trụ_sở kinh_doanh thì trụ_sở kinh_doanh sẽ là nơi có quan_hệ chặt_chẽ nhất với thoả_thuận trọng_tài . b . nếu một bên không có trụ_sở kinh_doanh thì nơi cư_trú thường_xuyên sẽ được dẫn chiếu tới . \n 5 . luật này không ảnh_hưởng đến luật khác của nước này với một_số loại tranh_chấp không_thể giải_quyết bằng trọng_tài hoặc có_thể đưa ra trọng_tài theo những qui_định khác với qui_định của luật này . \n điều 2 . : các định_nghĩa và những nguyên_tắc giải_thích . về mục_đích của luật này : a . \" trọng_tài \" nghĩa_là mọi hình_thức trọng_tài có hoặc không có sự giám_sát của một tổ_chức trọng_tài thường_trực ; b . \" ủy ban trọng_tài \" nghĩa_là trọng_tài viên duy_nhất hoặc hội_đồng các trọng_tài viên ; c . \" toà_án \" nghĩa_là tổ_chức hoặc cơ_quan thuộc hệ_thống tư_pháp của một nước ; d . khi qui_định của luật này , trừ điều 28 , để các bên tự_do quyết_định một vấn_đề nhất_định , sự tự_do này bao_gồm cả quyền của các bên được ủy quyền cho bên thứ ba , kể_cả tổ_chức , để đưa ra quyết_định đó ; e . nếu qui_định của luật này dẫn chiếu đến việc các bên đã thoả_thuận hoặc các bên có_thể thoả_thuận hoặc theo bất_kỳ cách nào khác dẫn chiếu đến thoả_thuận trọng_tài , thoả_thuận đó bao_gồm cả qui_tắc trọng_tài được viện_dẫn tới trong thoả_thuận này ; f . nếu qui_định của luật này , trừ qui_định trong điều 25 ( a ) và điều 32 ( 2 ) ( a ) dẫn chiếu đến một đơn kiện , cũng sẽ được áp_dụng cho đơn kiện lại , và nếu qui_định của luật này dẫn chiếu đến bản bào_chữa cũng áp_dụng cho bản tự bảo_vệ đối_với đơn kiện lại . \n điều 3 . : biên_nhận và các giao_dịch bằng văn_bản \n 1 . nếu các bên không có thoả_thuận nào khác : a . bất_cứ giao_dịch nào bằng văn_bản sẽ được coi là đã nhận được nếu nó được chuyển riêng tới người nhận hoặc nếu được gửi đến trụ_sở kinh_doanh , nơi thường_trú hoặc địa_chỉ gửi thư của người đó mà các địa_chỉ trên không_thể tìm thấy sau những nỗ_lực hợp_lý , các giao_dịch bằng văn_bản được xem là đã nhận được nếu nó được gửi đến trụ_sở kinh_doanh , hoặc địa_chỉ bưu_điện được biết tới cuối_cùng của người nhận bằng thư bảo_đảm hoặc bằng cách_thức khác có ghi_nhận về việc chuyển thư đi . b . các giao_dịch bằng văn_bản sẽ được coi là đã nhận được vào ngày nó được chuyển tới . \n 2 . các qui_định của điều này không áp_dụng cho việc giao_dịch trong tố_tụng toà_án . \n điều 4 . : khước từ quyền phản_đối . khi một bên biết rằng bất_kì điều_khoản của luật này có_thể bị các bên làm tổn_hại , hoặc bất_kì yêu_cầu nào theo thoả_thuận trọng_tài chưa được tuân_thủ và vẫn tiếp_tục tiến_hành trọng_tài mà không tuyên_bố sự phản_đối của mình về những việc không chấp_hành đó trong thời_hạn cho phép thì sẽ xem như đã từ_bỏ quyền phản_đối của mình . \n điều 5 . : mở_rộng can_thiệp của toà_án . . ðối với những vấn_đề do