Document ID: 262522

Title: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi áp dụng. Thông tư này hướng dẫn việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được cấp phép thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm).", "header": "['Thông tư 195/2014/TT-BTC hướng dẫn đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn việc đánh_giá , xếp loại doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ , doanh_nghiệp chuyên kinh_doanh bảo_hiểm sức_khỏe , doanh_nghiệp bảo_hiểm_nhân_thọ , doanh_nghiệp tái_bảo_hiểm và chi_nhánh doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ nước_ngoài được cấp phép thành_lập và hoạt_động hợp_pháp tại việt_nam ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp bảo_hiểm ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng điều chỉnh\n1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được cấp phép thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ).\n2. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được cấp phép thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ).\n3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm.", "header": "['Thông tư 195/2014/TT-BTC hướng dẫn đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng điều_chỉnh \n 1 . doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ , doanh_nghiệp chuyên kinh_doanh bảo_hiểm sức_khỏe , doanh_nghiệp tái_bảo_hiểm và chi_nhánh doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ nước_ngoài được cấp phép thành_lập và hoạt_động hợp_pháp tại việt_nam ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ ) . \n 2 . doanh_nghiệp bảo_hiểm_nhân_thọ được cấp phép thành_lập và hoạt_động hợp_pháp tại việt_nam ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp bảo_hiểm_nhân_thọ ) . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc đánh_giá , xếp loại doanh_nghiệp bảo_hiểm .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục đích đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm\n1. Doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá, xếp loại và chủ động thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực tài chính, chất lượng quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro.\n2. Bộ Tài chính giám sát việc doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các nội dung nêu tại Khoản 1 Điều này; thực hiện các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo doanh nghiệp bảo hiểm và thị trường bảo hiểm hoạt động an toàn, lành mạnh và ổn định.", "header": "['Thông tư 195/2014/TT-BTC hướng dẫn đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_đích đánh_giá , xếp loại doanh_nghiệp bảo_hiểm \n 1 . doanh_nghiệp bảo_hiểm đánh_giá , xếp loại và chủ_động thực_hiện các biện_pháp phù_hợp để nâng cao hiệu_quả hoạt_động , năng_lực tài_chính , chất_lượng quản_trị doanh_nghiệp và quản_trị rủi_ro . \n 2 . bộ tài_chính giám_sát việc doanh_nghiệp bảo_hiểm thực_hiện các nội_dung nêu tại khoản 1 điều này ; thực_hiện các biện_pháp phù_hợp nhằm đảm_bảo doanh_nghiệp bảo_hiểm và thị_trường bảo_hiểm hoạt_động an_toàn , lành_mạnh và ổn_định .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm\n1. Các chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm đánh giá theo các chỉ tiêu sau đây:\n1.1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thực hiện việc đánh giá căn cứ vào Chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này và Bảng biên độ, cách tính điểm chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n1.2. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện việc đánh giá căn cứ vào Chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và Bảng biên độ, cách tính điểm chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Biên độ và cách tính điểm chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp bảo hiểm\n2.1. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ:\na) Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán, dự phòng nghiệp vụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm được đánh giá trên cơ sở biên độ của từng chỉ tiêu.\nb) Nhóm chỉ tiêu đánh giá về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm được đánh giá trên cơ sở biên độ, điểm tối đa và điểm trừ (nếu có) của từng chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu này có số điểm tối đa là 300 điểm, trong đó: - Mức A: Số điểm từ 200 điểm đến 300 điểm. - Mức B: Số điểm dưới 200 điểm.\nc) Nhóm chỉ tiêu đánh giá về vốn, chất lượng tài sản và đầu tư tài chính được đánh giá trên cơ sở biên độ, điểm tối đa và điểm trừ (nếu có) của từng chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu này có số điểm tối đa là 500 điểm, trong đó: - Mức A: Số điểm từ 400 điểm đến 500 điểm. - Mức B: Số điểm dưới 400 điểm.\nd) Nhóm chỉ tiêu đánh giá về quản trị doanh nghiệp và minh bạch thông tin được đánh giá trên cơ sở biên độ, điểm tối đa và điểm trừ (nếu có) của từng chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu này có số điểm tối đa là 200 điểm, trong đó: - Mức A: Số điểm từ 100 điểm đến 200 điểm. - Mức B: Số điểm dưới 100 điểm.\n2.2. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ:\na) Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán và dự phòng nghiệp vụ được đánh giá trên cơ sở biên độ của từng chỉ tiêu.\nb) Nhóm chỉ tiêu đánh giá về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm được đánh giá trên cơ sở biên độ, điểm tối đa và điểm trừ (nếu có) của từng chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu này có số điểm tối đa là 300 điểm, trong đó: - Mức A: Số điểm từ 250 điểm đến 300 điểm. - Mức B: Số điểm từ 200 điểm đến dưới 250 điểm. - Mức C: Số điểm từ 100 điểm đến dưới 200 điểm. - Mức D: Số điểm dưới 100 điểm.\nc) Nhóm chỉ tiêu đánh giá về vốn, chất lượng tài sản và hiệu quả hoạt động được đánh giá trên cơ sở biên độ, điểm tối đa và điểm trừ (nếu có) của từng chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu này có số điểm tối đa là 500 điểm, trong đó: - Mức A: Số điểm từ 450 đến 500 điểm. - Mức B: Số điểm từ 350 điểm đến dưới 450 điểm. - Mức C: Số điểm từ 250 điểm đến dưới 350 điểm. - Mức D: Số điểm dưới 250 điểm.\nd) Nhóm chỉ tiêu đánh giá về quản trị doanh nghiệp và minh bạch thông tin được đánh giá trên cơ sở biên độ, điểm tối đa và điểm trừ (nếu có) của từng chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu này có số điểm tối đa là 200 điểm, trong đó: - Mức A: Số điểm từ 150 điểm đến 200 điểm. - Mức B: Số điểm từ 100 điểm đến dưới 150 điểm. - Mức C: Số điểm từ 50 điểm đến dưới 100 điểm. - Mức D: Số điểm dưới 50 điểm.", "header": "['Thông tư 195/2014/TT-BTC hướng dẫn đánh giá, xếp loại doanh nghiệp bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 678, "lower_segmented_text": "điều 4 . đánh_giá doanh_nghiệp bảo_hiểm \n 1 . các chỉ_tiêu đánh_giá doanh_nghiệp bảo_hiểm_doanh_nghiệp bảo_hiểm có trách_nhiệm đánh_giá theo các chỉ_tiêu sau đây : \n 1.1 . doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ thực_hiện việc đánh_giá căn_cứ vào chỉ_tiêu đánh_giá doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ theo hướng_dẫn tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này và bảng biên_độ , cách tính điểm chỉ_tiêu đánh_giá doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ theo hướng_dẫn tại phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 1.2 . doanh_nghiệp bảo_hiểm_nhân_thọ thực_hiện việc đánh_giá căn_cứ vào chỉ_tiêu đánh_giá doanh_nghiệp bảo_hiểm_nhân_thọ theo hướng_dẫn tại phụ_lục 4 ban_hành kèm theo thông_tư này và bảng biên_độ , cách tính điểm chỉ_tiêu đánh_giá doanh_nghiệp bảo_hiểm_nhân_thọ theo hướng_dẫn tại phụ_lục 5 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . biên_độ và cách tính điểm chỉ_tiêu đánh_giá doanh_nghiệp bảo_hiểm \n 2.1 . đối_với doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ : \n a ) nhóm chỉ_tiêu đánh_giá về khả_năng thanh_toán , dự_phòng nghiệp_vụ và hiệu_quả hoạt_động_kinh_doanh bảo_hiểm được đánh_giá trên cơ_sở biên_độ của từng chỉ_tiêu . \n b ) nhóm chỉ_tiêu đánh_giá về