Document ID: 432317

Title: HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ BẢO HIỂM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI CHO DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 9 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Nghị định số 80/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp bảo hiểm).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức tín dụng (trừ ngân hàng chính sách), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).\n2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm.\nĐiều 3. Nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng\n1. Tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ các quy định về hoạt động đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.\n2. Tổ chức tín dụng không được sử dụng phí bảo hiểm thu được cho các mục đích khác ngoài các thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm.\n3. Hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng phải được ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho tổ chức tín dụng.", "header": "['Thông tư 37/2019/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn hoạt_động đại_lý bảo_hiểm của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cho doanh_nghiệp bảo_hiểm_nhân_thọ , doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ , doanh_nghiệp bảo_hiểm sức_khỏe , doanh_nghiệp tái_bảo_hiểm , chi_nhánh doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ nước_ngoài ( sau đây gọi chung là doanh_nghiệp bảo_hiểm ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức tín_dụng ( trừ ngân_hàng chính_sách ) , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( sau đây gọi chung là tổ_chức tín_dụng ) . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động đại_lý bảo_hiểm của tổ_chức tín_dụng cho doanh_nghiệp bảo_hiểm . \n điều 3 . nguyên_tắc hoạt_động đại_lý bảo_hiểm của tổ_chức tín_dụng \n 1 . tổ_chức tín_dụng phải đáp_ứng các điều_kiện và tuân_thủ các quy_định về hoạt_động đại_lý bảo_hiểm cho doanh_nghiệp bảo_hiểm theo quy_định của pháp_luật về kinh_doanh bảo_hiểm . \n 2 . tổ_chức tín_dụng không được sử_dụng phí bảo_hiểm_thu được cho các mục_đích khác ngoài các thỏa_thuận tại hợp_đồng_đại_lý bảo_hiểm . \n 3 . hoạt_động đại_lý bảo_hiểm của tổ_chức tín_dụng phải được ghi trong giấy_phép được ngân_hàng nhà_nước việt nam cấp cho tổ_chức tín_dụng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng. Hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm gồm một hoặc một số các hoạt động sau đây:\n1. Giới thiệu khách hàng: Tổ chức tín dụng giới thiệu khách hàng có nhu cầu mua bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chào bán bảo hiểm.\n2. Chào bán bảo hiểm: Tổ chức tín dụng chào bán trực tiếp, giải thích điều kiện, điều khoản của sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng có nhu cầu mua bảo hiểm; hoặc chào bán bảo hiểm thông qua các phương thức điện tử, bảo hiểm trực tuyến hoặc các phương thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.\n3. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm: Tổ chức tín dụng hướng dẫn, hỗ trợ cho khách hàng lập hợp đồng bảo hiểm, tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm và quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.\n4. Thu phí bảo hiểm: Tổ chức tín dụng thu hộ các khoản phí bảo hiểm từ khách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm.\n5. Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm: Tổ chức tín dụng hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng về thủ tục yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm, nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm từ khách hàng và chuyển lại cho doanh nghiệp bảo hiểm để thẩm định, ra quyết định bồi thường, trả tiền bảo hiểm. Trường hợp được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền, tổ chức tín dụng bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm cho khách hàng.\n6. Thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm phù hợp với quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.", "header": "['Thông tư 37/2019/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 276, "lower_segmented_text": "điều 4 . nội_dung hoạt_động đại_lý bảo_hiểm của tổ_chức tín_dụng . hoạt_động đại_lý bảo_hiểm của tổ_chức tín_dụng cho doanh_nghiệp bảo_hiểm gồm một hoặc một_số các hoạt_động sau đây : \n 1 . giới_thiệu khách_hàng : tổ_chức tín_dụng giới_thiệu khách_hàng có nhu_cầu mua bảo_hiểm để doanh_nghiệp bảo_hiểm thực_hiện chào_bán bảo_hiểm . \n 2 . chào_bán bảo_hiểm : tổ_chức tín_dụng chào_bán trực_tiếp , giải_thích điều_kiện , điều_khoản của sản_phẩm bảo_hiểm cho khách_hàng có nhu_cầu mua bảo_hiểm ; hoặc chào_bán bảo_hiểm thông_qua các phương_thức điện_tử , bảo_hiểm trực_tuyến hoặc các phương_thức khác phù_hợp với quy_định của pháp_luật . \n 3 . thu_xếp việc giao_kết_hợp_đồng bảo_hiểm : tổ_chức tín_dụng hướng_dẫn , hỗ_trợ cho khách_hàng lập hợp_đồng bảo_hiểm , tiếp_nhận hồ_sơ yêu_cầu bảo_hiểm và thu_xếp việc giao_kết_hợp_đồng bảo_hiểm theo thỏa_thuận tại hợp_đồng_đại_lý bảo_hiểm và quy_định của pháp_luật về kinh_doanh bảo_hiểm . \n 4 . thu phí bảo_hiểm : tổ_chức tín_dụng thu hộ các khoản phí bảo_hiểm từ khách_hàng theo thỏa_thuận tại hợp_đồng_đại_lý bảo_hiểm . \n 5 . thu_xếp giải_quyết bồi_thường , trả tiền bảo_hiểm khi xảy ra sự_kiện bảo_hiểm : tổ_chức tín_dụng hỗ_trợ , hướng_dẫn khách_hàng về thủ_tục yêu_cầu giải_quyết quyền_lợi bảo_hiểm , nhận hồ_sơ yêu_cầu bồi_thường , trả tiền bảo_hiểm từ khách_hàng và chuyển lại cho doanh_nghiệp bảo_hiểm để thẩm_định , ra quyết_định bồi_thường , trả tiền bảo_hiểm . trường_hợp được doanh_nghiệp bảo_hiểm_ủy quyền , tổ_chức tín_dụng bồi_thường , chi_trả tiền bảo_hiểm cho khách_hàng . \n 6 . thực_hiện các hoạt_động khác có liên_quan đến việc thực_hiện hợp_đồng_đại_lý bảo_hiểm phù_hợp với quy_định của pháp_luật về kinh_doanh bảo_hiểm và theo ủy quyền của doanh_nghiệp bảo_hiểm .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hợp đồng đại lý bảo hiểm\n1. Hợp đồng đại lý bảo hiểm được lập bằng văn bản phù hợp với quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật có liên quan.\n2. Hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và thỏa thuận về cung cấp và đối chiếu thông tin, thanh toán phí bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức tín dụng.", "header": "['Thông tư 37/2019/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 5 . hợp_đồng_đại_lý bảo_hiểm \n 1 . hợp_đồng_đại_lý bảo_hiểm được lập bằng văn_bản phù_hợp với quy_định của pháp_luật về kinh_doanh bảo_hiểm và các quy_định pháp_luật có liên_quan . \n 2 . hợp_đồng_đại_lý bảo_hiểm phải có các nội_dung chủ_yếu theo quy_định của pháp_luật về kinh_doanh bảo_hiểm và thỏa_thuận về cung_cấp và đối_chiếu thông_tin , thanh_toán phí bảo_hiểm giữa doanh_nghiệp bảo_hiểm và tổ_chức tín_dụng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng trong hoạt động đại lý bảo hiểm\n1. Tổ chức tín dụng có các quyền của đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.\n2. Tổ chức tín dụng có các nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các nghĩa vụ sau đây:\na) Giải thích cho khách hàng các sản phẩm bảo hiểm được phân phối thông qua tổ chức tín dụng không phải là sản phẩm của tổ chức tín dụng;\nb) Quản lý, lưu trữ danh sách các nhân viên trong tổ chức tín dụng trự