Document ID: 255640

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG HỆ THỐNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI VIỆT NAM” VAY VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;
Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;
Căn cứ Hiệp định tài trợ số 5354- VN đã ký ngày 24 tháng 4 năm 2014 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Hiệp hội phát triển quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 1617/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” vay vốn Ngân hàng Thế giới;
Căn cứ ý kiến của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại Công văn số 2484/VPCP-HTQT ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ về việc đề xuất ký Hiệp định tài trợ Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” vay vốn WB;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và tổ chức thực hiện đối với Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam”.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tỉnh tham gia dự án: Hà Giang, Quảng Nam, Lâm Đồng, Trà Vinh (sau đây gọi là 04 tỉnh thụ hưởng) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm hoặc có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) thuộc nhóm Ngân hàng thế giới - (WB) và vốn đối ứng trong nước cho Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” vay vốn Ngân hàng Thế giới.", "header": "['Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án \"Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam\" vay vốn Ngân hàng Thế giới do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn chế_độ quản_lý_tài_chính và tổ_chức thực_hiện đối_với dự_án “ tăng_cường hệ_thống trợ_giúp xã_hội việt_nam ” . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tỉnh tham_gia dự_án : hà_giang , quảng_nam , lâm đồng , trà vinh ( sau đây gọi là 04 tỉnh thụ_hưởng ) và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân được giao trách_nhiệm hoặc có liên_quan đến việc quản_lý và sử_dụng nguồn vốn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( oda ) từ hiệp_hội phát_triển quốc_tế ( ida ) thuộc nhóm ngân_hàng thế_giới - ( wb ) và vốn đối_ứng trong nước cho dự_án “ tăng_cường hệ_thống trợ_giúp xã_hội việt_nam ” vay vốn ngân_hàng thế_giới .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Từ ngữ được sử dụng trong Thông tư\n1. Dự án: là Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1617/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2013 về việc phê duyệt danh mục Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” vay vốn Ngân hàng Thế giới.\n2. Các hợp phần của Dự án gồm:\na) Hợp phần 1: Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội và giảm nghèo;\nb) Hợp phần 2: Khởi động chương trình trợ giúp xã hội hợp nhất, gồm: - Tiểu hợp phần 2.1: Thực hiện chi trả trợ cấp cho các đối tượng hưởng lợi bổ sung của dự án; - Tiểu hợp phần 2.2: Thanh toán phí dịch vụ cho bưu điện các tỉnh tham gia dự án.\nc) Hợp phần 3: Quản lý Dự án.\n3. Ban Chỉ đạo Dự án: được thành lập theo Quyết định số 1893/QĐ-LĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong Quyết định thành lập.\n4. Ban Quản lý Dự án trung ương: là đơn vị được thành lập theo Quyết định số 1567/QĐ-LĐTBXH ngày 11 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong Quyết định thành lập.\n5. Ban Chỉ đạo Dự án tỉnh: được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện Dự án, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong Quyết định thành lập.\n6. Ban Quản lý Dự án tỉnh: là đơn vị được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện Dự án, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong Quyết định thành lập.\n7. Ngân hàng Phục vụ Dự án: là Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).\n8. Đối tượng hưởng lợi bổ sung của Dự án gồm:\na) Phụ nữ mang thai thuộc hộ nghèo;\nb) Trẻ em từ 0 tuổi đến dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo;\nc) Trẻ em từ 03 tuổi đến 15 tuổi (được hiểu là chưa đủ 16 tuổi) thuộc hộ nghèo hiện không đi học.\n9. Gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho các hộ gia đình, gồm:\na) Nguồn vốn ngân sách nhà nước: - Trợ giúp xã hội thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (Nghị định số 67/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (Nghị định số 13/2010/NĐ-CP); - Hỗ trợ tiền điện cho các hộ nghèo theo Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 7 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện (Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg); - Hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em hiện đang đi học theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (Nghị định số 49/2010/NĐ-CP), Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (Nghị định số 74/2013/NĐ-CP); - Hỗ trợ tiền ăn, tiền ở cho học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số, là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo ở xã, thôn có có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg)\nb) Nguồn vốn vay IDA (thụ hưởng từ dự án): - Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai thuộc hộ nghèo: 70.000 đồng/tháng (theo số tháng mang thai thực tế và không quá 9 tháng/1 lần mang thai); - Trẻ em từ 0 tuổi đến dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo: 70.000 đồng/tháng (12 tháng/năm); - Hỗ trợ cho trẻ em từ 3 tuổi đến 15 tuổi thuộc hộ nghèo hiện đang không đi học nhằm khuyến khích trẻ em đến trường: 70.000 đồng/tháng/em (9 tháng/năm); Gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho các hộ gia đình sẽ được thực hiện thí điểm tại 4 tỉnh thụ hưởng dự án bắt đầu từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018.", "header": "['Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án \"Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam\" vay vốn Ngân hàng Thế giới do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 955, "lower_segmented_text": "điều 2 . từ_ngữ được sử_dụng trong thông_tư \n 1 . dự_án : là dự_án “ tăng_cường hệ_thống trợ_giúp xã_hội việt_nam ” được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt tại quyết_định số 1617 / qđ - ttg ngày 18 tháng 9 năm 2013 về việc phê_duyệt danh_mục dự_án “ tăng_cường hệ_thống trợ_giúp xã_hội việt_nam ” vay vốn ngân_hàng thế_giới . \n 2 . các hợp_phần của dự_án gồm : \n a ) hợp_phần 1 : tăng_cường hệ_thống trợ_giúp xã_hội và giảm nghèo ; \n b ) hợp_phần 2 : khởi_động chương_trình trợ_giúp xã_hội hợp_nhất , gồm : - tiểu_hợp_phần 2.1 : thực_hiện chi_trả trợ_cấp cho các đối_tượng hưởng lợi bổ_sung của dự_án ; - tiểu_hợp_phần 2.2 : thanh_toán phí dịch_vụ cho bưu_điện các tỉnh tham_gia dự_án . \n c ) hợp_phần 3 : quản_lý dự_án . \n 3 . ban chỉ_đạo dự_án : được thành_lập theo quyết_định số 1893 / qđ - lđtbxh ngày 05 tháng 12 năm 2013 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội , có trách_nhiệm và quyền_hạn được quy_định trong quyết_định thành_lập . \n 4 . ban quản_lý dự_án trung_ương : là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định số 1567 / qđ - lđtbxh ngày 11 tháng 10 năm 2013 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội , có trách_nhiệm và quyền_hạn được quy_định trong quyết_định thành_lập . \n 5 . ban chỉ_đạo dự_án tỉnh : được thành_lập theo quyết_định của chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các tỉnh thực_hiện dự_án , có trách_nhiệm và quyền_hạn được quy_định trong quyết_định thành_lập . \n 6 . ban quản_lý dự_án tỉnh : là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các tỉnh thực_hiện dự_án , có trách_nhiệm và quyền_hạn được quy_định trong quyết_định thành_lập . \n 7 . ngân_hàng_phục_vụ dự_án : là ngân_hàng thương_mại cổ_phần đầu_tư và phát_triển việt_