Document ID: 8869

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 138/2005/QĐ-TTG NGÀY 13 THÁNG 6 NĂM 2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI KIỂM SÁT VIÊN, ĐIỀU TRA VIÊN, KIỂM TRA VIÊN NGÀNH KIỂM SÁT

Legal Basis:
Căn cứ Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Quyết định số 138/2005/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên ngành Kiểm sát; Để thực hiện thống nhất chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên ngành Kiểm sát, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. Đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề trong ngành Kiểm sát nhân dân bao gồm Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên các cấp đang hưởng lương theo quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát. Cụ thể:\na) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\nb) Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh), Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện);\nc) Điều tra viên cao cấp, Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên sơ cấp;\nd) Kiểm tra viên cao cấp, Kiểm tra viên chính, Kiểm tra viên.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-VKSTC-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 138/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên ngành Kiểm sát do Viện Kiểm sát tối cao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính cùng ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng và phạm_vi áp_dụng . đối_tượng hưởng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề trong ngành kiểm_sát_nhân_dân bao_gồm kiểm_sát_viên , điều_tra_viên , kiểm_tra viên các cấp đang hưởng lương theo quy_định tại nghị_quyết số 730 / 2004 / nq - ubtvqh11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của uỷ_ban thường_vụ quốc_hội về việc phê_chuẩn bảng lương chức_vụ , bảng phụ_cấp chức_vụ đối_với cán_bộ lãnh_đạo của nhà_nước ; bảng lương chuyên_môn nghiệp_vụ ngành toà_án , ngành kiểm_sát . cụ_thể : \n a ) viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao ; \n b ) kiểm_sát_viên viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , kiểm_sát_viên viện kiểm_sát_nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là cấp tỉnh ) , kiểm_sát_viên viện kiểm_sát_nhân_dân quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi tắt là cấp huyện ) ; \n c ) điều_tra_viên cao_cấp , điều_tra_viên trung_cấp , điều_tra_viên sơ_cấp ; \n d ) kiểm_tra viên cao_cấp , kiểm_tra viên chính , kiểm_tra viên .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc áp dụng\na) Đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm quy định tại khoản 1 mục I Thông tư này là những người được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào chức danh theo quy định của pháp luật.\nb) Cán bộ công chức được bổ nhiệm vào chức danh nào thì hưởng mức phụ cấp trách nhiệm quy định đối với chức danh đó.\nc) Trường hợp được bổ nhiệm vào chức danh trước ngày 01/10/2004 thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01/10/2004. Trường hợp được bổ nhiệm vào chức danh từ ngày 01/10/2004 trở đi thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày được bổ nhiệm.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-VKSTC-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 138/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên ngành Kiểm sát do Viện Kiểm sát tối cao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính cùng ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc áp_dụng \n a ) đối_tượng hưởng phụ_cấp trách_nhiệm quy_định tại khoản 1 mục i thông_tư này là những người được cấp có thẩm_quyền quyết_định bổ_nhiệm vào chức_danh theo quy_định của pháp_luật . \n b ) cán_bộ công_chức được bổ_nhiệm vào chức_danh nào thì hưởng mức phụ_cấp trách_nhiệm quy_định đối_với chức_danh đó . \n c ) trường_hợp được bổ_nhiệm vào chức_danh trước ngày 01 / 10 / 2004 thì được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm theo quy_định tại thông_tư này kể từ ngày 01 / 10 / 2004 . trường_hợp được bổ_nhiệm vào chức_danh từ ngày 01 / 10 / 2004 trở_đi thì được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm theo quy_định tại thông_tư này kể từ ngày được bổ_nhiệm .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng quy định tại khoản 1 mục I Thông tư này không được hưởng phụ cấp trách nhiệm trong thời gian sau\na) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ;\nb) Thời gian đi học ở trong nước không làm nghiệp vụ kiểm sát từ 3 tháng liên tục trở lên;\nc) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 1 tháng liên tục trở lên;\nd) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định tại Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành của Nhà nước;\ne) Thời gian bị đình chỉ công tác.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-VKSTC-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 138/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên ngành Kiểm sát do Viện Kiểm sát tối cao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính cùng ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng quy_định tại khoản 1 mục i thông_tư này không được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm trong thời_gian sau \n a ) thời_gian đi công_tác , làm_việc , học_tập ở nước_ngoài hưởng 40 % tiền_lương theo quy_định tại khoản 4 điều 8 của nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ ; \n b ) thời_gian đi học ở trong nước không làm nghiệp_vụ kiểm_sát từ 3 tháng liên_tục trở lên ; \n c ) thời_gian nghỉ_việc riêng không hưởng lương từ 1 tháng liên_tục trở lên ; \n d ) thời_gian nghỉ ốm_đau , thai_sản vượt quá thời_hạn quy_định tại điều_lệ bảo_hiểm xã_hội hiện_hành của nhà_nước ; \n e ) thời_gian bị đình_chỉ công_tác .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 1. Mức phụ cấp trách nhiệm\na) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Điều tra viên các cấp được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm như sau: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Điều tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Điều tra viên trung cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và Điều tra viên sơ cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 30% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).\nb) Kiểm tra viên các cấp được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm như sau: Kiểm tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 15% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); Kiểm tra viên chính được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); Kiểm tra viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-VKSTC-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 138/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên ngành Kiểm sát do Viện Kiểm sát tối cao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính cùng ban hành'\n 'Mục II. MỨC PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM VÀ CÁCH TÍNH']", "len_tokenizer": 246, "lower_segmented_text": "điều 1 . mức phụ_cấp trách_nhiệm \n a ) viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , kiểm_sát_viên , điều_tra_viên các cấp được hưởng mức phụ_cấp trách_nhiệm như sau : viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , kiểm_sát_viên viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao và điều_tra_viên cao_cấp được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bằng 20 % mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) ; kiểm_sát_viên viện kiểm_sát_nhân_dân cấp tỉnh và điều_tra_viên trung_cấp được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bằng 25 % mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) ; kiểm_sát_viên viện kiểm_sát_nhân_dân cấp huyện và điều_tra_viên sơ_cấp được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bằ