Document ID: 439629

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng\n1. Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n2. Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật (bao gồm cả trường hợp quy định tại khoản 19 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).\n3. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn được hưởng lương theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n4. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ).\n5. Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại các văn bản sau:\na) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ).\nb) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.\n6. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định của pháp luật hiện hành.\n7. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.\n8. Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n9. Các đối tượng sau đây được áp dụng Thông tư này để tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật:\na) Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;\nb) Người đang trong thời gian tập sự hoặc thử việc (kể cả tập sự công chức cấp xã) trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;\nc) Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam.", "header": "['Thông tư 10/2023/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 694, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cán_bộ , công_chức hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước làm_việc trong các cơ_quan đảng , nhà_nước , mặt_trận tổ_quốc việt_nam , tổ_chức chính_trị - xã_hội ở trung_ương ; ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; ở huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ; ở đơn_vị hành_chính - kinh_tế đặc_biệt . \n 2 . viên_chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn_vị sự_nghiệp công_lập theo quy_định của pháp_luật ( bao_gồm cả trường_hợp quy_định tại khoản 19 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật cán_bộ , công_chức và luật viên_chức năm 2019 ) . \n 3 . cán_bộ , công_chức , viên_chức được cấp có thẩm_quyền cử đến làm_việc tại các hội , tổ_chức phi chính_phủ , dự_án và cơ_quan , tổ_chức quốc_tế đặt tại việt_nam mà vẫn được hưởng lương theo bảng lương ban_hành kèm theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang . \n 4 . người làm_việc trong chỉ_tiêu biên_chế được cấp có thẩm_quyền giao tại các hội do đảng , nhà_nước giao nhiệm_vụ được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ kinh_phí theo quy_định tại nghị_định số 45 / 2010 / nđ - cp ngày 21 tháng 4 năm 2010 của chính_phủ quy_định về tổ_chức , hoạt_động và quản_lý hội ( sửa_đổi , bổ_sung tại nghị_định số 33 / 2012 / nđ - cp ngày 13 tháng 4 năm 2012 của chính_phủ ) . \n 5 . cán_bộ , công_chức ở xã , phường , thị_trấn và những người hoạt_động không chuyên_trách ở cấp xã , ở thôn , tổ dân_phố quy_định tại các văn_bản sau : \n a ) từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 92 / 2009 / nđ - cp ngày 22 tháng 10 năm 2009 của chính_phủ về chức_danh , số_lượng , một_số chế_độ , chính_sách đối_với cán_bộ , công_chức ở xã , phường , thị_trấn và những người hoạt_động không chuyên_trách ở cấp xã ( sửa_đổi , bổ_sung tại nghị_định số 34 / 2019 / nđ - cp ngày 24 tháng 4 năm 2019 của chính_phủ ) . \n b ) từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 33 / 2023 / nđ - cp ngày 10 tháng 6 năm 2023 của chính_phủ quy_định về cán_bộ , công_chức cấp xã và người hoạt_động không chuyên_trách ở cấp xã , ở thôn , tổ dân_phố . \n 6 . đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp hưởng hoạt_động phí theo quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n 7 . người làm_việc trong tổ_chức cơ_yếu . \n 8 . người_làm các công_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động quy_định tại nghị_định số 111 / 2022 / nđ - cp ngày 30 tháng 12 năm 2022 của chính_phủ về hợp_đồng đối_với một_số loại công_việc trong cơ_quan hành_chính và đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc trường_hợp được áp_dụng hoặc có thỏa_thuận trong hợp_đồng lao_động áp_dụng xếp lương theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang . \n 9 . các đối_tượng sau đây được áp_dụng thông_tư này để tính_toán xác_định mức đóng , hưởng chế_độ bảo_hiểm xã_hội và giải_quyết các chế_độ liên_quan đến tiền_lương theo quy_định của pháp_luật : \n a ) cán_bộ , công_chức , viên_chức đi học , thực_tập , công_tác , điều_trị , điều_dưỡng ( trong nước và ngoài nước ) thuộc danh_sách trả lương của cơ_quan đảng , nhà_nước , tổ_chức chính_trị - xã_hội , đơn_vị sự_nghiệp công_lập và hội được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ kinh_phí hoạt_động ; \n b ) người đang trong thời_gian tập_sự hoặc thử việc ( kể_cả tập_sự công_chức cấp xã ) trong cơ_quan đảng , nhà_nước , tổ_chức chính_trị - xã_hội , đơn_vị sự_nghiệp công_lập và hội được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ kinh_phí hoạt_động ; \n c ) cán_bộ , công_chức , viên_chức đang bị tạm đình_chỉ công_tác , đang bị tạm giữ , tạm giam .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Thông tư này là các tổ chức quy định tại Điều 1 Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.\n2. Hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Thông tư này là các hội quy định tại Điều 33 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy đị