Document ID: 336391

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KẾ TOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.", "header": "['Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết một_số điều của luật kế_toán về nội_dung công_tác kế_toán , tổ_chức bộ_máy kế_toán và người làm kế_toán , hoạt_động_kinh_doanh dịch_vụ kế_toán , cung_cấp dịch_vụ kế_toán qua biên_giới và tổ_chức nghề_nghiệp về kế_toán .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Luật kế toán.\n2. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài (không thuộc đối tượng hoạt động theo pháp luật Việt Nam) có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là nhà thầu nước ngoài).\n3. Các đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn.\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.", "header": "['Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các đối_tượng quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 điều 2 luật kế_toán . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài ( không thuộc đối_tượng hoạt_động theo pháp_luật việt_nam ) có phát_sinh thu_nhập từ cung_ứng dịch_vụ hoặc dịch_vụ gắn với hàng_hóa tại việt_nam ( sau đây gọi tắt là nhà_thầu nước_ngoài ) . \n 3 . các đơn_vị kế_toán ngân_sách và tài_chính xã , phường , thị_trấn . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến kế_toán và hoạt_động_kinh_doanh dịch_vụ kế_toán tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; ban quản lý dự án, đơn vị khác có tư cách pháp nhân do doanh nghiệp thành lập.\n2. Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước bao gồm cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp (Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, cơ quan hải quan); đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn; cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thành lập; cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước; các tổ chức được nhà nước cấp vốn để tổ chức hoạt động theo mục tiêu chính trị - xã hội cụ thể.\n3. Đơn vị kế toán khác là các đơn vị kế toán không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\n4. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán là người quản lý doanh nghiệp hoặc người thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp; là thành viên Ban giám đốc (Ban tổng giám đốc) hợp tác xã theo quy định của pháp luật hợp tác xã; là người đứng đầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh đơn vị kế toán ký kết giao dịch của đơn vị theo quy định.\n5. Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.\n6. Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam là việc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không có sự hiện diện thương mại tại Việt Nam nhưng vẫn được cung cấp dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam.\n7. Nội dung công tác kế toán bao gồm chứng từ kế toán; tài khoản kế toán và sổ kế toán; báo cáo tài chính; kiểm tra kế toán; kiểm kê tài sản, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán; công việc kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.\n8. Liên danh trong việc cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam là tổ hợp giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam nhưng không hình thành pháp nhân mới để cung cấp dịch vụ kế toán tại Việt Nam.", "header": "['Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 434, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đơn_vị kế_toán trong lĩnh_vực kinh_doanh bao_gồm doanh_nghiệp được thành_lập và hoạt_động theo pháp_luật việt_nam ; chi_nhánh doanh_nghiệp nước_ngoài hoạt_động tại việt_nam ; hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã ; ban quản_lý dự_án , đơn_vị khác có tư_cách pháp_nhân do doanh_nghiệp thành_lập . \n 2 . đơn_vị kế_toán trong lĩnh_vực kế_toán nhà_nước bao_gồm cơ_quan có nhiệm_vụ thu , chi ngân_sách nhà_nước các cấp ( kho_bạc nhà_nước , cơ_quan thuế , cơ_quan hải_quan ) ; đơn_vị kế_toán ngân_sách và tài_chính xã , phường , thị_trấn ; cơ_quan nhà_nước ; đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; tổ_chức , đơn_vị sử_dụng ngân_sách nhà_nước ; ban quản_lý dự_án có tư_cách pháp_nhân do cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập thành_lập ; cơ_quan , tổ_chức quản_lý quỹ tài_chính nhà_nước_ngoài ngân_sách nhà_nước ; các tổ_chức được nhà_nước cấp_vốn để tổ_chức hoạt_động theo mục_tiêu chính_trị - xã_hội cụ_thể . \n 3 . đơn_vị kế_toán khác là các đơn_vị kế_toán không thuộc đối_tượng quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều này . \n 4 . người có trách_nhiệm quản_lý , điều_hành đơn_vị kế_toán là người quản_lý doanh_nghiệp hoặc người thành_lập doanh_nghiệp theo quy_định của pháp_luật doanh_nghiệp ; là thành_viên ban giám_đốc ( ban tổng_giám_đốc ) hợp_tác_xã theo quy_định của pháp_luật hợp_tác_xã ; là người đứng đầu hoặc là người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán ; cá_nhân giữ chức_danh quản_lý khác có thẩm_quyền nhân_danh đơn_vị kế_toán ký_kết giao_dịch của đơn_vị theo quy_định . \n 5 . đơn_vị kinh_doanh dịch_vụ kế_toán bao_gồm doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ kế_toán , hộ kinh_doanh dịch_vụ kế_toán , chi_nhánh doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ kế_toán nước_ngoài tại việt_nam , doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ kế_toán nước_ngoài cung_cấp dịch_vụ kế_toán qua biên_giới tại việt_nam . \n 6 . cung_cấp dịch_vụ kế_toán qua biên_giới tại việt nam là việc doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ kế_toán nước_ngoài không có sự hiện_diện thương_mại tại việt nam nhưng vẫn được cung_cấp dịch_vụ kế_toán cho các doanh_nghiệp , tổ_chức tại việt_nam . \n 7 . nội_dung công_tác kế_toán bao_gồm chứng từ kế_toán ; tài_khoản kế_toán và sổ kế_toán ; báo_cáo tài_chính ; kiểm_tra kế_toán ; kiểm_kê tài_sản , bảo_quản , lưu_trữ tài_liệu kế_toán ; công_việc kế_toán trong trường_hợp đơn_vị kế_toán chia , tách , hợp_nhất , sáp_nhập , chuyển_đổi loại_hình hoặc hình_thức sở_hữu , giải_thể , chấm_dứt hoạt_động , phá_sản . \n 8 . liên_danh trong việc cung_cấp dịch_vụ kế_toán qua biên_giới tại việt nam là tổ_hợp giữa doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ kế_toán nước_ngoài với doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ kế_toán tại việt nam nhưng không hình_thành pháp_nhân mới để cung_cấp dịch_vụ kế_toán tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán\n1. Đơn vị tiền tệ sử dụng kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là \"đ\", ký hiệu quốc tế là \"VND\". Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, đơn vị kế toán phải đồng thời theo dõi nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ khác có tỷ giá hối đo