Document ID: 482326

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH; THỂ THAO; QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN; VĂN HÓA VÀ QUẢNG CÁO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch\n1. Bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2 như sau: “Điều 2a. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch là 01 năm.\n2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được quy định như sau: 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10 như sau:\na) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau: “9. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này.”\nb) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Bổ sung khoản 10 như sau: “10. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này.”\nc) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm a và điểm b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n3. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong lĩnh vực du lịch 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:\na) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch đang thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước;\nb) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông tin chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm hành chính.\n4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.”", "header": "['Nghị định 129/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo']", "len_tokenizer": 452, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 45 / 2019 / nđ - cp ngày 21 tháng 5 năm 2019 của chính_phủ quy_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực du_lịch \n 1 . bổ_sung điều 2a vào sau điều 2 như sau : “ điều 2a . thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính 1 . thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực du_lịch là 01 năm . \n 2 . thời_điểm để tính thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực du_lịch được quy_định như sau : 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số khoản của điều 10 như sau : \n a ) đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện quy_định tại điểm a khoản 3 điều này thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm người có thẩm_quyền thi_hành công_vụ phát_hiện_hành_vi vi_phạm ; a ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 9 như sau : “ 9 . hình_thức xử_phạt bổ_sung : đình_chỉ hoạt_động từ 01 tháng đến 03 tháng đối_với hành_vi quy_định tại khoản 7 điều này . ” \n b ) đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc quy_định tại điểm b khoản 3 điều này thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm chấm_dứt hành_vi vi_phạm ; b ) bổ_sung khoản 10 như sau : “ 10 . biện_pháp khắc_phục hậu_quả : buộc nộp lại số lợi bất_hợp_pháp có được do thực_hiện_hành_vi quy_định tại các khoản 4 , 5 , 6 và 7 điều này . ” \n c ) trường_hợp xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với tổ_chức , cá_nhân do người có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính chuyển đến thì thời_hiệu xử_phạt được áp_dụng theo quy_định tại khoản 1 điều này , điểm a và điểm b khoản này tính đến thời_điểm ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính . \n 3 . hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện và hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc trong lĩnh_vực du_lịch 3 . sửa_đổi , bổ_sung điều 19 như sau : \n a ) hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực du_lịch đang thực_hiện là hành_vi có tính_chất kéo_dài , đã và đang diễn ra tại thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện , xử_lý vi_phạm và hành_vi đó vẫn đang trực_tiếp xâm_hại đến trật_tự_quản_lý nhà_nước ; \n b ) hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực du_lịch đã kết_thúc là hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ , thông_tin chứng_minh hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện , xử_lý vi_phạm hành_chính . \n 4 . trong thời_hạn quy_định tại khoản 1 điều này , nếu tổ_chức , cá_nhân có hành_vi vi_phạm hành_chính cố_tình trốn_tránh , cản_trở_việc xử_phạt của cơ_quan có thẩm_quyền thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được tính lại kể từ thời_điểm chấm_dứt hành_vi trốn_tránh , cản_trở_việc xử_phạt . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao\n1. Bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2 như sau: “Điều 2a. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao là 01 năm.\n2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao được quy định như sau: 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:\na) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;\nb) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;\nc) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm a và điểm b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n3. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong lĩnh vực thể thao\na) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao đang thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước;\nb) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông tin chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm hành chính.\n4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.”", "header": "['Nghị định 129/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo']", "len_tokenizer": 362, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 46 / 2019 / nđ - cp ngày 27 tháng 5 năm 2019 của chính_phủ quy_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực thể_thao \n 1 . bổ_sung điều 2a vào sau điều 2 như sau : “ điều 2a . thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính 1 . thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực thể_thao là 01 năm . \n 2 . thời_điểm để tính thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực thể_thao được quy_định như sau : 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 22 như sau : \n a ) đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện quy_định tại điểm a khoản 3 điều này thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm người có thẩm_quyền thi_hành công_vụ phát_hiện_hành_vi vi_phạm ; \n b ) đối_với h