Document ID: 11595

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC MỞ VÀ KIỂM TRA THƯ, BƯU PHẨM, BƯU KIỆN, KIỆN, GÓI HÀNG HOÁ GỬI QUA MẠNG BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG VÀ MẠNG CHUYỂN PHÁT NHẰM PHÁT HIỆN TỘI PHẠM VỀ MA TUÝ

Legal Basis:
Căn cứ Luật phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 99/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục, thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Công an nhân dân; Căn cứ Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính; Căn cứ Quyết định số 190/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý dịch vụ chuyển phát; Liên bộ Bộ Công an và Bộ Bưu chính, Viễn thông thống nhất hướng dẫn việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá gửi qua mạng bưu chính công cộng và mạng chuyển phát nhằm phát hiện tội phạm về ma tuý như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Thông tư này hướng dẫn cụ thể việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá gửi trong nước, gửi từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam qua mạng bưu chính công cộng và mạng chuyển phát nhằm phát hiện tội phạm về ma tuý.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BCA-BBCVT hướng dẫn việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá gửi qua mạng bưu chính công cộng và mạng chuyển phát nhằm phát hiện tội phạm về ma tuý do Bộ công an,Bộ bưu chính viễn thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG:']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn cụ_thể việc mở và kiểm_tra thư , bưu_phẩm , bưu_kiện , kiện , gói hàng_hoá gửi trong nước , gửi từ việt nam ra nước_ngoài hoặc từ nước_ngoài vào việt nam qua mạng bưu_chính công_cộng và mạng chuyển_phát nhằm phát_hiện tội_phạm về ma_tuý .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc mở và kiểm tra\n2.1. Việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá phải có căn cứ, theo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền hướng dẫn tại Thông tư này.\n2.2. Nghiêm cấm lợi dụng, lạm dụng việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan và tổ chức.\n2.3. Nghiêm cấm việc tiết lộ thời gian, địa điểm, nội dung thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá trước, trong và sau khi mở, kiểm tra.\n2.4. Người có hành vi vi phạm quy định tại các điểm 2.1, 2.2 và 2.3 trên đây hoặc có hành vi cản trở việc mở, kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BCA-BBCVT hướng dẫn việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá gửi qua mạng bưu chính công cộng và mạng chuyển phát nhằm phát hiện tội phạm về ma tuý do Bộ công an,Bộ bưu chính viễn thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG:']", "len_tokenizer": 173, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc mở và kiểm_tra \n 2.1 . việc mở và kiểm_tra thư , bưu_phẩm , bưu_kiện , kiện , gói hàng_hoá phải có căn_cứ , theo đúng trình_tự , thủ_tục và thẩm_quyền hướng_dẫn tại thông_tư này . \n 2.2 . nghiêm_cấm lợi_dụng , lạm_dụng việc mở và kiểm_tra thư , bưu_phẩm , bưu_kiện , kiện , gói hàng_hoá để xâm_phạm quyền , lợi_ích hợp_pháp của cá_nhân , cơ_quan và tổ_chức . \n 2.3 . nghiêm_cấm việc tiết_lộ thời_gian , địa_điểm , nội_dung thư , bưu_phẩm , bưu_kiện , kiện , gói hàng_hoá trước , trong và sau khi mở , kiểm_tra . \n 2.4 . người có hành_vi vi_phạm_quy_định tại các điểm 2.1 , 2.2 và 2.3 trên đây hoặc có hành_vi cản_trở_việc mở , kiểm_tra thư , bưu_phẩm , bưu_kiện , kiện , gói hàng_hoá thì tuỳ theo tính_chất và mức_độ vi_phạm sẽ bị xử_lý kỷ_luật , xử_phạt vi_phạm hành_chính hoặc truy_cứu trách_nhiệm hình_sự ; nếu gây thiệt_hại thì phải bồi_thường theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trách nhiệm phối hợp\n3.1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Công an nhân dân (sau đây gọi là cơ quan Công an chuyên trách) có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá để không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.\n3.2. Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an chuyên trách trong việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BCA-BBCVT hướng dẫn việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá gửi qua mạng bưu chính công cộng và mạng chuyển phát nhằm phát hiện tội phạm về ma tuý do Bộ công an,Bộ bưu chính viễn thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG:']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 3 . trách_nhiệm phối_hợp \n 3.1 . cơ_quan chuyên_trách phòng , chống tội_phạm về ma_tuý thuộc công_an nhân_dân ( sau đây gọi là cơ_quan công_an chuyên_trách ) có trách_nhiệm phối_hợp chặt_chẽ với doanh_nghiệp trong việc mở và kiểm_tra thư , bưu_phẩm , bưu_kiện , kiện , gói hàng_hoá để không ảnh_hưởng đến chất_lượng dịch_vụ của doanh_nghiệp . \n 3.2 . doanh_nghiệp có trách_nhiệm phối_hợp chặt_chẽ với cơ_quan công_an chuyên_trách trong việc mở và kiểm_tra thư , bưu_phẩm , bưu_kiện , kiện , gói hàng_hoá .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n4.1. Bưu gửi là bưu phẩm, bưu kiện gửi qua mạng bưu chính công cộng.\n4.2. Hàng gửi là thư, kiện, gói hàng hoá gửi qua mạng chuyển phát.\n4.3. Bưu cục là cơ sở hoạt động, khai thác và cung cấp dịch vụ của Bưu chính Việt Nam. Bưu cục bao gồm cả các trung tâm đầu mối, đại lý, kiốt và điểm bưu điện văn hoá xã.\n4.4. Bưu cục gốc là bưu cục nhận bưu gửi của người gửi để chuyển đến người nhận.\n4.5. Bưu cục phát là bưu cục thực hiện việc phát bưu gửi đến người nhận.\n4.6. Mạng bưu chính công cộng bao gồm các trung tâm đầu mối, bưu cục gốc, bưu cục phát, điểm phục vụ, thùng thư công cộng được kết nối với nhau bằng các tuyến vận chuyển và phát.\n4.7. Cơ sở giao dịch là cơ sở hoạt động, khai thác và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chuyển phát.\n4.8. Cơ sở giao dịch gốc là cơ sở giao dịch nhận hàng gửi của người gửi để chuyển đến người nhận.\n4.9. Cơ sở giao dịch phát là cơ sở giao dịch thực hiện việc phát hàng gửi đến người nhận.\n4.10. Mạng chuyển phát do doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế xây dựng và quản lý để cung cấp dịch vụ chuyển phát thư, kiện, gói hàng hoá theo quy định của pháp luật về bưu chính, viễn thông và các quy định khác của pháp luật về vận chuyển hàng hoá.\n4.11. Cơ quan Công an chuyên trách bao gồm:\na) Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý Bộ Công an.\nb) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý hoặc Phòng Cảnh sát điều tra khác thực hiện chức năng điều tra tội phạm về ma tuý (tại những nơi chưa thành lập Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý) thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh).\nc) Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý hoặc Đội Cảnh sát điều tra khác thực hiện chức năng điều tra tội phạm về ma tuý (tại những nơi chưa thành lập Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý) thuộc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Công an cấp huyện).", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BCA-BBCVT hướng dẫn việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá gửi qua mạng bưu chính công cộng và mạng chuyển phát nhằm phát hiện tội phạm về ma tuý do Bộ công an,Bộ bưu chính viễn thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG:']", "len_tokenizer": 364, "lower_segmented_text": "điều 4 . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 4.1 . bưu gửi là bưu_phẩm , bưu_kiện gửi qua mạng bưu_chính công_cộng . \n 4.2 . hàng gửi là thư , kiện , gói hàng_hoá gửi qua mạng chuyển_phát . \n 4.3 . bưu_cục là cơ_sở hoạt_động , khai_thác và cung_cấp dịch_vụ của bưu_chính việt_nam . bưu_cục bao_gồm cả các trung_tâm đầu_mối , đại_lý , kiốt và điểm bưu_điện_văn_hoá xã . \n 4.4 . bưu_cục gốc là bưu_cục nhận bưu gửi của người gửi để chuyển đến người nhận . \n 4.5 . bưu_cục phát là bưu_cục thực_hiện việc phát bưu gửi đến người nhận . \n 4.6 . mạng bưu_chính công_cộng bao_gồm các trung_tâm đầu_mối , bưu_cục gốc , bưu_cục phát , điểm phục_vụ , thùng thư công_cộng được kết_nối với nhau bằng các tuyến vận_chuyển và phát . \n 4.7 . cơ_sở giao_dịch là cơ_sở hoạt_động , khai_thác và cung_cấp dịch_vụ của doanh_nghiệp chuyển_phát . \n 4.8 . cơ_sở giao_dịch gốc là cơ_sở giao_dịch nhận hàng gửi của người gửi để chuyển đến người nhận . \n 4.9 . cơ_sở giao_dịch phát là cơ_sở giao_dịch thực_hiện việc phát hàng gửi đến người nhận . \n 4.10 . mạng chuyển_phát do doanh_nghiệp thuộc mọi thành_phần kinh_tế xây_dựng và quản_lý để cung_cấp dịch_vụ chuyển_phát thư , kiện , gói hàng_hoá theo quy_định của pháp_luật về bưu_chính , viễn_thông và các quy_định khác của pháp_lu