Document ID: 322502

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CẤP MÃ SỐ MÃ VẠCH

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều lệ của Hiệp hội tổ chức mã số mã vạch quốc tế;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 45/2002/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định nội dung quản lý nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch bao gồm: Phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch; Phí duy trì sử dụng mã số mã vạch của các loại mã doanh nghiệp, mã địa điểm toàn cầu GLN, mã EAN-8; Phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài.\n2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, duy trì sử dụng mã số mã vạch, đề nghị xác nhận sử dụng mã số mã vạch nước ngoài; cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mã số mã vạch và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí cấp mã số mã vạch.", "header": "['Thông tư 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí cấp mã_số mã_vạch bao_gồm : phí cấp và hướng_dẫn sử_dụng mã_số mã_vạch ; phí duy_trì sử_dụng mã_số mã_vạch của các loại mã doanh_nghiệp , mã địa_điểm toàn_cầu gln , mã ean - 8 ; phí đăng_ký ( xác_nhận ) sử_dụng mã_số mã_vạch nước_ngoài . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân nộp hồ_sơ đăng_ký sử_dụng mã_số mã_vạch , duy_trì sử_dụng mã_số mã_vạch , đề_nghị xác_nhận sử_dụng mã_số mã_vạch nước_ngoài ; cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp mã_số mã_vạch và các tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến thu , nộp phí cấp mã_số mã_vạch .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, duy trì sử dụng mã số mã vạch hoặc nộp hồ sơ đề nghị xác nhận sử dụng mã số mã vạch nước ngoài phải nộp phí cấp mã số mã vạch theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí . tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài đang hoạt_động trên lãnh_thổ việt nam nộp hồ_sơ đăng_ký sử_dụng mã_số mã_vạch , duy_trì sử_dụng mã_số mã_vạch hoặc nộp hồ_sơ đề_nghị xác_nhận sử_dụng mã_số mã_vạch nước_ngoài phải nộp phí cấp mã_số mã_vạch theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thu phí. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng được giao nhiệm vụ liên quan đến cấp mã số mã vạch và thu phí là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thu phí . tổng_cục tiêu_chuẩn đo_lường chất_lượng ( bộ khoa_học và công_nghệ ) và các đơn_vị trực_thuộc tổng_cục tiêu_chuẩn đo_lường chất_lượng được giao nhiệm_vụ liên_quan đến cấp mã_số mã_vạch và thu phí là tổ_chức thu phí theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức thu phí\n1. Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch STT Phân loại phí Mức thu (đồng/mã) 1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng) 1.000.000 2 Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) 300.000 3 Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) 300.000\n2. Mức thu phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài STT Phân loại Mức thu 1 Hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm 500.000 đồng/hồ sơ 2 Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm 10.000 đồng/mã\n3. Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí) STT Phân loại phí Mức thu (đồng/năm) 1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 1.1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm) 500.000 1.2 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm) 800.000 1.3 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm) 1.500.000 1.4 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm) 2.000.000 2 Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) 200.000 3 Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) 200.000 Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.\n4. Khi nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n5. Khi nộp hồ sơ xin xác nhận sử dụng mã nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n6. Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch cho năm đầu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều này (năm được cấp mã số mã vạch); các năm tiếp theo, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm.", "header": "['Thông tư 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 428, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức thu phí \n 1 . mức thu phí cấp và hướng_dẫn sử_dụng mã_số mã_vạch stt phân_loại phí mức thu ( đồng / mã ) 1 sử_dụng mã doanh_nghiệp gs1 ( không phân_biệt mã_số đăng_ký sử_dụng ) 1.000.000 2 sử_dụng mã địa_điểm toàn_cầu ( gln ) 300.000 3 sử_dụng mã_số thương_phẩm toàn_cầu 8 chữ_số ean - 8 ( gtin - 8 ) 300.000 \n 2 . mức thu phí đăng_ký ( xác_nhận ) sử_dụng mã_số mã_vạch nước_ngoài stt phân_loại mức thu 1 hồ_sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản_phẩm 500.000 đồng / hồ_sơ 2 hồ_sơ trên 50 mã sản_phẩm 10.000 đồng / mã \n 3 . mức thu phí duy_trì sử_dụng mã_số mã_vạch hàng năm ( niên phí ) stt phân_loại phí mức thu ( đồng / năm ) 1 sử_dụng mã doanh_nghiệp gs1 1.1 sử_dụng mã doanh_nghiệp gs1 loại 10 số ( tương_ứng với trường_hợp_doanh_nghiệp được sử_dụng 100 số vật_phẩm ) 500.000 1.2 sử_dụng mã doanh_nghiệp gs1 loại 9 số ( tương_ứng với trường_hợp_doanh_nghiệp được sử_dụng 1.000 số vật_phẩm ) 800.000 1.3 sử_dụng mã doanh_nghiệp gs1 loại 8 số ( tương_ứng với trường_hợp_doanh_nghiệp được sử_dụng 10.000 số vật_phẩm ) 1.500.000 1.4 sử_dụng mã doanh_nghiệp gs1 loại 7 số ( tương_ứng với trường_hợp_doanh_nghiệp được sử_dụng 100.000 số vật_phẩm ) 2.000.000 2 sử_dụng mã địa_điểm toàn_cầu ( gln ) 200.000 3 sử_dụng mã_số thương_phẩm toàn_cầu 8 chữ_số ean - 8 ( gtin - 8 ) 200.000 trường_hợp tổ_chức , cá_nhân được nhận giấy chứng_nhận quyền sử_dụng mã_số mã_vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50 % ( năm_mươi phần_trăm ) mức phí duy_trì tương_ứng với từng loại mã_số mã_vạch theo quy_định nêu trên . \n 4 . khi nộp hồ_sơ đăng_ký sử_dụng mã_số mã_vạch , tổ_chức , cá_nhân có trách_nhiệm nộp phí cấp và hướng_dẫn sử_dụng mã_số mã_vạch theo quy_định tại khoản 1 điều này . \n 5 . khi nộp hồ_sơ xin xác_nhận sử_dụng mã nước_ngoài , tổ_chức , cá_nhân có trách_nhiệm nộp phí đăng_ký ( xác_nhận ) sử_dụng mã nước_ngoài theo quy_định tại khoản 2 điều này . \n 6 . khi nhận được giấy chứng_nhận quyền sử_dụng mã_số mã_vạch , tổ_chức , cá_nhân có trách_nhiệm nộp phí duy_trì sử_dụng mã_số mã_vạch cho năm đầu_tiên theo quy_định tại khoản 3 điều này ( năm được cấp mã_số mã_vạch ) ; các năm tiếp_theo , thời_hạn nộp phí chậm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kê khai, nộp phí\n1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung