Document ID: 39341

Title: CỦA BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN SỐ 88/TT-ĐT NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ GIẢNG DẠY NGHỆ THUẬT TRONG CÁC TRƯỜNG VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT

Legal Basis:
Căn cứ vào tinh thần của Thông tư này. Hiệu trưởng các trường Nghệ thuật nghiên cứu để vận dụng cho sát với tình hình cụ thể của từng trường.

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG:. 1- Trong các trường VHNT có nhiều loại hình cán bộ giảng dạy. Đối tượng được áp dụng thông tư này chỉ bao gồm cán bộ giảng dạy nghệ thuật, còn các loại hình cán bộ giảng dạy khác áp dụng theo quy định chung của Bộ Giáo dục - Đào tạo. 2- Trong giảng dạy nghệ thuật, đại bộ phận giảng viên không tách bạch dạy lý thuyết và dạy thực hành mà gọi chung là giờ giảng. 3- Công tác trong năm học của cán bộ giảng dạy được phân ra nhiều nội dung và những nội dung này được phép chuyển đổi theo quy định chung.", "header": "['Thông tư 88/TT-ĐT-1995 hướng dẫn chế độ làm việc của Cán bộ giảng dạy nghệ thuật trong các trường văn hóa nghệ thuật do Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành']", "len_tokenizer": 99, "lower_segmented_text": "mục i . - một_số quy_định chung : . 1 - trong các trường vhnt có nhiều loại_hình cán_bộ giảng_dạy . đối_tượng được áp_dụng thông_tư này chỉ bao_gồm cán_bộ giảng_dạy nghệ_thuật , còn các loại_hình cán_bộ giảng_dạy khác áp_dụng theo quy_định chung của bộ giáo_dục - đào_tạo . 2 - trong giảng_dạy nghệ_thuật , đại bộ_phận giảng_viên không tách_bạch dạy lý_thuyết và dạy thực_hành mà gọi chung là giờ giảng . 3 - công_tác trong năm_học của cán_bộ giảng_dạy được phân ra nhiều nội_dung và những nội_dung này được phép chuyển_đổi theo quy_định chung .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - ĐỊNH MỨC THỜI GIAN CHO TỪNG LOẠI CÔNG VIỆC. 1- Khối lượng thời gian làm việc của cán bộ giảng dạy trong một năm là 52 tuần được phân bổ như sau: - Nghỉ hè, lễ, tết: 10 tuần - Lao động nghĩa vụ: 2 tuần - Luyện tập quân sự: 2 tuần - Dự phòng: 2 tuần Tổng 16 tuần Số tuần thực học (thực dạy)/năm: 52 tuần - 16 tuần = 36 tuần Quy đổi ra giờ hành chính: 36 tuần x 6 ngày x 8 giờ = 1.728 giờ. 2- Khối lượng thời gian theo giờ hành chính phân bổ cho các nhiệm vụ của cán bộ giảng dạy được tính theo các nhiệm vụ của người cán bộ giảng dạy: ĐỐI VỚI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG: Nhiệm vụ Chức danh Số giờ giảng dạy Số giờ hoạt động nghệ thuật NCKH Số giờ bồi dưỡng chuyên môn Sinh hoạt Hội họp chung Tổng số giờ Giáo sư 1.200 350 58 120 1.728 Phó Giáo sư 1.200 300 108 120 1.728 Giảng viên chính 1.200 200 208 120 1.728 Giảng viên 1.200 100 308 120 1.728 Đối với cán bộ giảng dạy có những nhiệm vụ như quy định ở bảng trên nhưng tuỳ theo kế hoạch từng năm Hiệu trưởng có quyền điều tiết các nhiệm vụ lẫn cho nhau miễn sao vẫn đảm bảo đủ nhiệm vụ và quyền lợi của mỗi cán bộ giảng dạy trong nhà trường. 3- Định mức cho nhiệm vụ giảng dạy được quy đổi theo hệ số như sau: Giảng viên: 1 tiết giảng cần = 6 giờ hành chính để chuẩn bị Giảng viên chính: 1 tiết giảng cần = 5 giờ hành chính để chuẩn bị Phó giáo sư: 1 tiết giảng cần = 4,5 giờ hành chính để chuẩn bị Giáo sư: 1 tiết giảng cần = 4 giờ hành chính để chuẩn bị\na) Đối với cán bộ giảng dạy đại học: Chức danh Định mức giờ chuẩn/năm Giáo sư 300 giờ chuẩn Phó Giáo sư 260 giờ chuẩn Giảng viên chính 240 giờ chuẩn Giảng viên 200 giờ chuẩn Đối với những trường có chức năng đào tạo trên Đại học và Cao học được quy định như sau: Chức danh Giảng dạy trên ĐH và Cao học Giáo sư 50-60% Tổng số giờ quy định Phó Giáo sư 40-50% Tổng số giờ quy định Giảng viên chính 30-40% Tổng số giờ quy định\nb) Đối với cán bộ giảng dạy Trung học và Sơ học: Chức danh Giảng dạy Giáo viên cao cấp 300 giờ chuẩn Giáo viên 240 giờ chuẩn Định mức cho nhiệm vụ giảng dạy hệ sơ học hoặc trung học được quy đổi ra giờ hành chính theo hệ số: Giáo viên 1 tiết giảng cần = 5 giờ hành chính để chuẩn bị Giáo viên cao cấp 1 tiết giảng = 4 giờ hành chính để chuẩn bị", "header": "['Thông tư 88/TT-ĐT-1995 hướng dẫn chế độ làm việc của Cán bộ giảng dạy nghệ thuật trong các trường văn hóa nghệ thuật do Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành']", "len_tokenizer": 426, "lower_segmented_text": "mục ii . - định_mức thời_gian cho từng loại công_việc . 1 - khối_lượng thời_gian làm_việc của cán_bộ giảng_dạy trong một năm là 52 tuần được phân_bổ như sau : - nghỉ_hè , lễ , tết : 10 tuần - lao_động nghĩa_vụ : 2 tuần - luyện_tập quân_sự : 2 tuần - dự_phòng : 2 tuần tổng 16 tuần số tuần thực học ( thực dạy ) / năm : 52 tuần - 16 tuần = 36 tuần quy_đổi ra giờ hành_chính : 36 tuần x 6 ngày x 8 giờ = 1.728 giờ . 2 - khối_lượng thời_gian theo giờ hành_chính phân_bổ cho các nhiệm_vụ của cán_bộ giảng_dạy được tính theo các nhiệm_vụ của người cán_bộ giảng_dạy : đối_với đại_học và cao_đẳng : nhiệm_vụ chức_danh_số giờ giảng_dạy số giờ hoạt_động nghệ_thuật nckh số giờ bồi_dưỡng chuyên_môn sinh_hoạt hội_họp chung tổng_số giờ giáo_sư 1.200 350 58 120 1.728 phó_giáo_sư 1.200 300 108 120 1.728 giảng_viên chính 1.200 200 208 120 1.728 giảng_viên 1.200 100 308 120 1.728 đối_với cán_bộ giảng_dạy có những nhiệm_vụ như quy_định ở bảng trên nhưng tuỳ theo kế_hoạch từng năm hiệu_trưởng có quyền điều_tiết các nhiệm_vụ lẫn cho nhau miễn_sao vẫn đảm_bảo đủ nhiệm_vụ và quyền_lợi của mỗi cán_bộ giảng_dạy trong nhà_trường . 3 - định_mức cho nhiệm_vụ giảng_dạy được quy_đổi theo hệ_số như sau : giảng_viên : 1 tiết giảng cần = 6 giờ hành_chính để chuẩn_bị giảng_viên chính : 1 tiết giảng cần = 5 giờ hành_chính để chuẩn_bị phó_giáo_sư : 1 tiết giảng cần = 4,5 giờ hành_chính để chuẩn_bị giáo_sư : 1 tiết giảng cần = 4 giờ hành_chính để chuẩn_bị \n a ) đối_với cán_bộ giảng_dạy đại_học : chức_danh định mức giờ chuẩn / năm giáo_sư 300 giờ chuẩn phó_giáo_sư 260 giờ chuẩn giảng_viên chính 240 giờ chuẩn giảng_viên 200 giờ chuẩn đối_với những trường có chức_năng đào_tạo trên đại_học và cao_học được quy_định như sau : chức_danh giảng_dạy trên đh và cao_học giáo_sư 50 - 60 % tổng_số giờ quy_định phó_giáo_sư 40 - 50 % tổng_số giờ quy_định giảng_viên chính 30 - 40 % tổng_số giờ quy_định \n b ) đối_với cán_bộ giảng_dạy trung_học và sơ học : chức_danh giảng_dạy giáo_viên cao_cấp 300 giờ chuẩn giáo_viên 240 giờ chuẩn định_mức cho nhiệm_vụ giảng_dạy hệ sơ học hoặc trung_học được quy_đổi ra giờ hành_chính theo hệ_số : giáo_viên 1 tiết giảng cần = 5 giờ hành_chính để chuẩn_bị giáo_viên cao_cấp 1 tiết giảng = 4 giờ hành_chính để chuẩn_bị", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. - HƯỚNG DẪN QUY ĐỔI THÀNH GIỜ CHUẨN:. Do đặc điểm, tính chất lao động phức tạp của công tác giảng dạy nghệ thuật, Bộ quy định việc quy đổi thành giờ chuẩn những công việc chủ yếu dưới đây để các trường nghiên cứu vận dụng: 1- Giờ giảng trên lớp: 1 tiết = 50 phút: - Lớp từ 1-5 học sinh, 1 tiết giảng = 0,9 giờ chuẩn - Lớp từ 6-10 học sinh, 1 tiết giảng = 1,5 giờ chuẩn - Lớp từ 11-15 học sinh, 1 tiết giảng = 2 giờ chuẩn - Lớp từ 16 học sinh trở lên, 1 tiết giảng = 2,5 giờ chuẩn. 2- Giảng chuyên đề bồi dưỡng sau đại học - Giảng SĐH 1 tiết giảng = 1,2 giờ chuẩn - Giảng Cao học, 1 tiết giảng = 1,5 giờ chuẩn - Đối với giờ giảng, bồi dưỡng năng khiếu đặc biệt cho học sinh thi concours trong và ngoài nước 1 tiết giảng = 2 giờ chuẩn - Đối với loại hình nghệ thuật nào có thể tách riêng lý thuyết và thực hành thì thực hành được tính = 1/2 giờ giảng lý thuyết. 3- Hướng dẫn 1 luận văn tốt nghiệp Đại học - 1 luận văn tốt nghiệp = 25 giờ quy đổi - Chấm đồ án tốt nghiệp: 1 đồ án tốt nghiệp = 1 giờ quy đổi - Chấm thi và kiểm tra hết môn, 1 ngày chấm = 2 giờ quy đổi - Chấm tốt nghiệp Đại học (tham gia Hội đồng) 1 buổi chấm = 2 giờ quy đổi 4- Hướng dẫn NCS làm luận án PTS và TS - 120 giờ quy đổi = 1 NCS/năm - Nếu 2 ngày hướng dẫn thì hướng dẫn chính = 70 giờ quy đổi hướng dẫn phụ = 50 giờ quy đổi - Hướng dẫn làm luận văn tốt nghiệp Cao học là 50 giờ quy đổi = 1 NCS - Phản biện 1 luận án Phó Tiến sỹ hoặc TS là 20 giờ quy đổi - Uỷ viên Hội đồng chấm luận án PTS và TS = 5 giờ quy đổi - Chấm NCS thi môn tối thiểu 1 NCS = 2 giờ quy đổi - Phản biện 1 luận văn Cao học = 8 giờ quy đổi - Uỷ viên Hội đồng chấm luận văn Cao học = 2 giờ quy đổi/luận văn 5- Viết giáo trình - Đối với giáo trình Đại học và trên Đại học được Bộ duyệt XB chính thức thì 1 trang tác giả được tính = 2,4 giờ chuẩn. - Sách tài liệu tham khảo cho bậc Đại học và trên Đại học: 2 trang tác giả = 1 giờ chuẩn (1 trang tác giả = 1000 chữ) - Đề tài cấp Bộ và Cấp Nhà nước được nghiệm thu thì Chủ nhiệm đề tài được định lượng 120 giờ chuẩn. - Thư ký khoa học và chủ nhiệm đề mục được định lượng 60 giờ chuẩn. - Những người tham gia đề tài được tính chia đều từ tổng điểm công trình đề tài