Document ID: 374474

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TÍNH TỔNG KHỐI LƯỢNG HOẶC THỂ TÍCH CHẤT MA TÚY TẠI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2015

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại điểm k khoản 2, điểm e khoản 3, điểm đ khoản 4 Điều 248; điểm i khoản 1, điểm n khoản 2, điểm h khoản 3, điểm h khoản 4 Điều 249; điểm i khoản 1, điểm o khoản 2, điểm h khoản 3, điểm h khoản 4 Điều 250; điểm p khoản 2, điểm h khoản 3, điểm h khoản 4 Điều 251 và điểm i khoản 1, điểm n khoản 2, điểm h khoản 3, điểm h khoản 4 Điều 252 của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự năm 2015).", "header": "['Nghị định 19/2018/NĐ-CP về quy định việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về việc tính tổng khối_lượng hoặc thể_tích chất ma_túy tại điểm k khoản 2 , điểm e khoản 3 , điểm đ khoản 4 điều 248 ; điểm i khoản 1 , điểm n khoản 2 , điểm h khoản 3 , điểm h khoản 4 điều 249 ; điểm i khoản 1 , điểm o khoản 2 , điểm h khoản 3 , điểm h khoản 4 điều 250 ; điểm p khoản 2 , điểm h khoản 3 , điểm h khoản 4 điều 251 và điểm i khoản 1 , điểm n khoản 2 , điểm h khoản 3 , điểm h khoản 4 điều 252 của bộ_luật hình_sự số 100 / 2015 / qh13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 đã được sửa_đổi , bổ_sung một_số điều theo luật số 12 / 2017 / qh14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 ( sau đây gọi tắt là bộ_luật hình_sự năm 2015 ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy.", "header": "['Nghị định 19/2018/NĐ-CP về quy định việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , người có thẩm_quyền tiến_hành tố_tụng và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc tính tổng khối_lượng hoặc thể_tích chất ma_túy .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc về việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy\n1. Việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy phải đảm bảo khách quan, khoa học và được thực hiện theo phương pháp, trình tự quy định của Nghị định này.\n2. Khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy theo quy định của Nghị định này là khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy thu giữ hoặc chứng minh được trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Việc xác định khối lượng thuốc phiện trong xái thuốc phiện, thuốc phiện pha loãng, thuốc phiện pha trộn được tính theo thuốc phiện chứa 10% morphine làm căn cứ quy đổi.\n3. Tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy được tính theo quy định của Nghị định này nếu là số thập phân thì gồm một chữ số sau dấu phẩy và không làm tròn.", "header": "['Nghị định 19/2018/NĐ-CP về quy định việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 152, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc về việc tính tổng khối_lượng hoặc thể_tích chất ma_túy \n 1 . việc tính tổng khối_lượng hoặc thể_tích chất ma_túy phải đảm_bảo khách_quan , khoa_học và được thực_hiện theo phương_pháp , trình_tự quy_định của nghị_định này . \n 2 . khối_lượng hoặc thể_tích các chất ma_túy theo quy_định của nghị_định này là khối_lượng hoặc thể_tích các chất ma_túy thu_giữ hoặc chứng_minh được trong quá_trình điều_tra , truy_tố , xét_xử . việc xác_định khối_lượng thuốc_phiện trong xái thuốc_phiện , thuốc_phiện pha loãng , thuốc_phiện pha_trộn được tính theo thuốc_phiện chứa 10 % morphine làm căn_cứ quy_đổi . \n 3 . tỷ_lệ phần_trăm về khối_lượng hoặc thể_tích của từng chất ma_túy được tính theo quy_định của nghị_định này nếu là số thập_phân thì gồm một chữ_số sau dấu_phẩy và không làm_tròn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy trong trường hợp các chất ma túy được quy định trong cùng một điểm thuộc các khoản của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Trường hợp các chất ma túy đó đều được quy định trong cùng một điểm của khoản 2, 3, 4 Điều 248; hoặc trong cùng một điểm của khoản 1, 2, 3, 4 Điều 249; hoặc trong cùng một điểm của khoản 1, 2, 3, 4 Điều 250; hoặc trong cùng một điểm của khoản 2, 3, 4 Điều 251; hoặc trong cùng một điểm của khoản 1, 2, 3, 4 Điều 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015, thì cộng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy lại với nhau và đối chiếu với quy định về khối lượng hoặc thể tích của nhóm chất ma túy đó trong các khoản của điều luật được áp dụng để xác định tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của điều luật được áp dụng.", "header": "['Nghị định 19/2018/NĐ-CP về quy định việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "điều 4 . việc tính tổng khối_lượng hoặc thể_tích chất ma_túy trong trường_hợp các chất ma_túy được quy_định trong cùng một điểm thuộc các khoản của một trong các điều 248 , 249 , 250 , 251 , 252 của bộ_luật hình_sự năm 2015 . trường_hợp các chất ma_túy đó đều được quy_định trong cùng một điểm của khoản 2 , 3 , 4 điều 248 ; hoặc trong cùng một điểm của khoản 1 , 2 , 3 , 4 điều 249 ; hoặc trong cùng một điểm của khoản 1 , 2 , 3 , 4 điều 250 ; hoặc trong cùng một điểm của khoản 2 , 3 , 4 điều 251 ; hoặc trong cùng một điểm của khoản 1 , 2 , 3 , 4 điều 252 của bộ_luật hình_sự năm 2015 , thì cộng khối_lượng hoặc thể_tích của các chất ma_túy lại với nhau và đối_chiếu với quy_định về khối_lượng hoặc thể_tích của nhóm chất ma_túy đó trong các khoản của điều_luật được áp_dụng để xác_định tổng khối_lượng hoặc thể_tích của các chất ma_túy thuộc trường_hợp quy_định tại khoản nào của điều_luật được áp_dụng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trường hợp các chất ma túy đều có khối lượng hoặc thể tích dưới mức tối thiểu đối với từng chất đó theo quy định tại khoản 1 Điều 249 hoặc khoản 1 Điều 250 hoặc khoản 1 Điều 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 thì xác định tổng khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy theo trình tự như sau:\na) Tính tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy so với mức tối thiểu đối với từng chất đó được quy định tại khoản 1 của một trong các Điều 249, 250, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Sau đó cộng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy lại với nhau để xác định tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy.\nb) Căn cứ vào tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy đã được xác định tại điểm a khoản này để xác định tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của một trong các Điều 249, 250, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 theo nguyên tắc: Nếu tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy dưới 100%, thì tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp dưới mức tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 249; hoặc khoản 1 Điều 250; hoặc khoản 1 Điều 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Nếu tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy từ 100% trở lên, thì cần tiếp tục tính tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy so với mức tối thiểu đối với từng chất đó được quy định tại khoản 2 của một trong các Điều 249, 250, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 theo trình tự quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này.", "header": "['Nghị định 19/2018/NĐ-CP về quy định việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 5. Việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy trong trường hợp c