Document ID: 217789

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ PHÍ, LỆ PHÍ

Legal Basis:
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí đối với các nội dung về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phí, lệ phí.", "header": "['Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý phí , lệ_phí đối_với các nội_dung về hành_vi vi_phạm hành_chính , hình_thức xử_phạt , mức phạt tiền , biện_pháp khắc_phục hậu_quả đối_với từng hành_vi vi_phạm hành_chính , thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý nhà_nước về phí , lệ_phí .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:\n1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.\n2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư này.\n3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau : \n 1 . tổ_chức , cá_nhân có hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý phí , lệ_phí . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định tại thông_tư này . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau:\na) Phạt cảnh cáo áp dụng đối với các hành vi vi không gây hậu quả nghiêm trọng, vi phạm lần đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 14 Thông tư này.\nb) Phạt tiền áp dụng đối với những hành vi vi phạm quy định từ Điều 4 đến Điều 14 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.\n2. Mức phạt tiền quy định từ Điều 4 đến Điều 14 Thông tư này áp dụng đối với cá nhân. Cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n3. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.\n4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:\na) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí đã thu do thực hiện sai pháp luật về phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp không xác định được người để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước;\nb) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí.", "header": "['Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "điều 3 . hình_thức xử_phạt , mức phạt tiền và biện_pháp khắc_phục hậu_quả \n 1 . tổ_chức , cá_nhân có hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý phí , lệ_phí phải chịu một trong các hình_thức xử_phạt chính sau : \n a ) phạt cảnh_cáo áp_dụng đối_với các hành_vi vi không gây hậu_quả nghiêm_trọng , vi_phạm lần đầu đối_với các hành_vi vi_phạm_quy_định tại khoản 1 điều 4 , khoản 1 điều 6 , điểm a khoản 1 điều 12 , khoản 1 điều 13 và khoản 1 điều 14 thông_tư này . \n b ) phạt tiền áp_dụng đối_với những hành_vi vi_phạm_quy_định từ điều 4 đến điều 14 thông_tư này , trừ trường_hợp quy_định tại điểm a khoản này . \n 2 . mức phạt tiền quy_định từ điều 4 đến điều 14 thông_tư này áp_dụng đối_với cá_nhân . cùng một hành_vi vi_phạm thì mức phạt tiền đối_với tổ_chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân . \n 3 . mức phạt tiền tối_đa đối_với cá_nhân là 50.000.000 đồng , đối_với tổ_chức là 100.000.000 đồng . \n 4 . ngoài việc bị áp_dụng hình_thức xử_phạt chính , cá_nhân , tổ_chức vi_phạm hành_chính còn bị áp_dụng một trong các biện_pháp khắc_phục hậu_quả sau đây : \n a ) buộc hoàn_trả toàn_bộ tiền phí , lệ_phí đã thu do thực_hiện sai pháp_luật về phí , lệ_phí cho người nộp phí , lệ_phí . trong trường_hợp không xác_định được người để hoàn_trả thì nộp vào ngân_sách nhà_nước ; \n b ) buộc nộp vào ngân_sách nhà_nước toàn_bộ số tiền có được do vi_phạm_quy_định về mức thu phí , lệ_phí .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hành vi vi phạm quy định đăng ký, kê khai phí, lệ phí\n1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp vi phạm lần đầu đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí.\n2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí.\n3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai thu, nộp phí, lệ phí hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.\n4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký, kê khai thu, nộp phí, lệ phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.", "header": "['Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 4 . hành_vi vi_phạm_quy_định đăng_ký , kê_khai phí , lệ_phí \n 1 . phạt cảnh_cáo trong trường_hợp vi_phạm lần đầu đối_với hành_vi đăng_ký , kê_khai chậm thời_hạn theo quy_định pháp luật phí , lệ_phí . \n 2 . phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường_hợp vi_phạm từ lần thứ hai trở_đi đối_với hành_vi đăng_ký , kê_khai chậm thời_hạn theo quy_định pháp luật phí , lệ_phí . \n 3 . phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với hành_vi khai không đúng , khai không đủ các khoản mục quy_định trong các tờ khai thu , nộp phí , lệ_phí hay trong tài_liệu kế_toán để cung_cấp cho cơ_quan quản_lý nhà_nước theo quy_định . \n 4 . phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối_với hành_vi không đăng_ký , kê_khai thu , nộp phí , lệ_phí với cơ_quan quản_lý nhà_nước theo quy_định .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:\n1. Không niêm yết hoặc không thông báo công khai chế độ thu theo quy định của pháp luật phí, lệ phí tại địa điểm thu, nộp phí, lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí, lệ phí để nhận biết.\n2. Niêm yết hoặc thông báo không đúng các nội dung theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; niêm yết hoặc thông báo không rõ ràng gây nhầm lẫn cho người nộp phí, lệ phí.", "header": "['Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 5 . hành_vi vi_phạm_quy_định công_khai chế_độ thu phí , lệ_phí . phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi thực_hiện một trong các hành_vi sau đây : \n 1 . không niêm_yết hoặc không thông_báo_công_khai chế_độ thu theo quy_định của pháp luật phí , lệ_phí tại địa_điểm thu , nộp phí , lệ_phí ở vị_trí thuận_tiện để các đối_tượng nộp phí , lệ_phí để nhận_biết . \n 2 . niêm_yết hoặc thông_báo không đúng các nội_dung theo quy_định của pháp luật phí , lệ_phí ; niêm_yết hoặc thông_báo không rõ_ràng gây nhầm_lẫn cho người nộp phí , lệ_phí .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí\n1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện