Document ID: 458435

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ\n1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau: 1. Tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.\na) Sửa đổi, bổ sung các khoản 8, 9 và 10; bổ sung các khoản 10a, 10b, 10c và 10d vào sau khoản 10; sửa đổi, bổ sung khoản 11 và bổ sung khoản 11a vào sau khoản 11 như sau: “8. Tác phẩm phái sinh là tác phẩm được sáng tạo trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có thông qua việc dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, phóng tác, biên soạn, chú giải, tuyển chọn, cải biên, chuyển thể nhạc và các chuyển thể khác.\n9. Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ biến đến công chúng bản sao dưới bất kỳ hình thức nào với số lượng hợp lý.\n10. Sao chép là việc tạo ra bản sao của toàn bộ hoặc một phần tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào. 10a. Tiền bản quyền là khoản tiền trả cho việc sáng tạo hoặc chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả tiền nhuận bút, tiền thù lao. 10b. Biện pháp công nghệ bảo vệ quyền là biện pháp sử dụng bất kỳ kỹ thuật, công nghệ, thiết bị hoặc linh kiện nào trong quá trình hoạt động bình thường có chức năng chính nhằm bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với hành vi được thực hiện mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan. 10c. Biện pháp công nghệ hữu hiệu là biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan kiểm soát việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa thông qua các ứng dụng kiểm soát truy cập, quy trình bảo vệ hoặc cơ chế kiểm soát sao chép. 10d. Thông tin quản lý quyền là thông tin xác định về tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa; về tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và các điều kiện khai thác, sử dụng; số hiệu, mã số thể hiện các thông tin nêu trên. Thông tin quản lý quyền phải gắn liền với bản sao hoặc xuất hiện đồng thời với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được truyền đến công chúng.\n11. Phát sóng là việc truyền đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến âm thanh hoặc hình ảnh, âm thanh và hình ảnh, sự tái hiện âm thanh hoặc hình ảnh, sự tái hiện âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh, truyền tín hiệu được mã hóa trong trường hợp phương tiện giải mã được tổ chức phát sóng cung cấp tới công chúng hoặc được cung cấp với sự đồng ý của tổ chức phát sóng. 11a. Truyền đạt đến công chúng là việc truyền đến công chúng tác phẩm; âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn; âm thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện của âm thanh, hình ảnh được định hình trong bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện nào ngoài phát sóng.”;\nb) Bổ sung khoản 12a vào sau khoản 12 và sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau: “12a. Sáng chế mật là sáng chế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n13. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.”;\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 20 như sau: “20. Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.”;\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 22 và bổ sung khoản 22a vào sau khoản 22 như sau: “22. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể. 22a. Chỉ dẫn địa lý đồng âm là các chỉ dẫn địa lý có cách phát âm hoặc cách viết trùng nhau.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau: “2. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và không được vi phạm quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không được ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca.”. 2. Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo tác phẩm không phải là tác giả, đồng tác giả.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 8 như sau: “2. Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ thông qua hỗ trợ về tài chính, ưu đãi về thuế, tín dụng và hỗ trợ, ưu đãi đầu tư khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. 3. Hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ cho hoạt động đổi mới sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.”. 3. Việc thực hiện quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm có đồng tác giả phải có sự thỏa thuận của các đồng tác giả, trừ trường hợp tác phẩm có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến phần của các đồng tác giả khác hoặc luật khác có quy định khác.”.\n4. Bổ sung Điều 12a vào trước Điều 13 trong Mục 1 Chương I Phần thứ hai như sau: “Điều 12a. Tác giả, đồng tác giả\n5. Sửa đổi, bổ sung các điều 19, 20 và 21 như sau:", "header": "['Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022']", "len_tokenizer": 1137, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật sở_hữu trí_tuệ \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số khoản của điều 4 như sau : 1 . tác_giả là người trực_tiếp sáng_tạo tác_phẩm . trường_hợp có từ hai người trở lên cùng trực_tiếp sáng_tạo tác_phẩm với chủ_ý là sự đóng_góp của họ được kết_hợp_thành một tổng_thể hoàn_chỉnh thì những người đó là các đồng tác_giả . \n a ) sửa_đổi , bổ_sung các khoản 8 , 9 và 10 ; bổ_sung các khoản 10a , 10b , 10c và 10d vào sau khoản 10 ; sửa_đổi , bổ_sung khoản 11 và bổ_sung khoản 11a vào sau khoản 11 như sau : “ 8 . tác_phẩm phái_sinh là tác_phẩm được sáng_tạo trên cơ_sở một hoặc nhiều tác_phẩm đã có thông_qua việc dịch từ ngôn_ngữ này sang ngôn_ngữ khác , phóng_tác , biên_soạn , chú giải , tuyển_chọn , cải_biên , chuyển_thể nhạc và các chuyển_thể khác . \n 9 . tác_phẩm , bản ghi_âm , ghi_hình đã công_bố là tác_phẩm , bản ghi_âm , ghi_hình đã được phát_hành với sự đồng_ý của chủ sở_hữu quyền tác_giả , chủ sở_hữu quyền liên_quan để phổ_biến đến công_chúng bản_sao dưới bất_kỳ hình_thức nào với số_lượng hợp_lý . \n 10 . sao_chép là việc tạo ra bản_sao của toàn_bộ hoặc một phần tác_phẩm hoặc bản ghi_âm , ghi_hình bằng bất_kỳ phương_tiện hay hình_thức nào . 10a . tiền bản_quyền là khoản tiền trả cho việc sáng_tạo hoặc chuyển_giao quyền tác_giả , quyền liên_quan đối_với tác_phẩm , cuộc biểu_diễn , bản ghi_âm , ghi_hình , chương_trình phát_sóng , bao_gồm cả tiền nhuận_bút , tiền thù_lao . 10b . biện_pháp công_nghệ bảo_vệ quyền là biện_pháp sử_dụng bất_kỳ kỹ_thuật , công_nghệ , thiết_bị hoặc linh_kiện nào trong quá_trình hoạt_động bình_thường có chức_năng chính nhằm bảo_vệ quyền tác_giả , quyền liên_quan đối_với hành_vi được thực_hiện mà không được sự cho phép của chủ sở_hữu quyền tác_giả , chủ sở_hữu quyền liên_quan . 10c . biện_pháp công_nghệ hữu_hiệu là biện_pháp công_nghệ bảo_vệ quyền mà chủ_thể quyền tác_giả , quyền liên_quan kiểm_soát việc sử_dụng tác_phẩm , cuộc biểu_diễn , bản ghi_âm , ghi_hình , chương_trình phát_sóng , tín_hiệu vệ_tinh mang chương_trình được mã_hóa thông_qua các ứng_dụng kiểm_soát truy_cập , quy_trìn