Document ID: 581732

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐƯỜNG NGANG VÀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đường ngang (không bao gồm: đường sắt và đường bộ trên cầu chung; nơi đường sắt giao nhau với đường bộ chuyên dùng phục vụ tác nghiệp của ga, cảng, bãi hàng, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp); giao thông tại khu vực đường ngang; việc cấp, gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng; việc cấp, gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt.", "header": "['Thông tư 29/2023/TT-BGTVT quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đường ngang ( không bao_gồm : đường_sắt và đường_bộ trên cầu chung ; nơi đường_sắt giao nhau với đường_bộ chuyên_dùng phục_vụ tác_nghiệp của ga , cảng , bãi hàng , nhà_máy , xí_nghiệp , khu công_nghiệp ) ; giao_thông tại khu_vực đường ngang ; việc cấp , gia_hạn giấy_phép xây_dựng , cải_tạo , nâng_cấp , bãi_bỏ đường ngang trên đường_sắt quốc_gia , đường_sắt chuyên_dùng ; việc cấp , gia_hạn giấy_phép xây_dựng công_trình thiết_yếu trong phạm_vi đất dành cho đường_sắt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến:\n1. Hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ, quản lý, sử dụng, bảo trì đường ngang.\n2. Hoạt động giao thông tại khu vực đường ngang.\n3. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt.", "header": "['Thông tư 29/2023/TT-BGTVT quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến : \n 1 . hoạt_động xây_dựng , cải_tạo , nâng_cấp , bãi_bỏ , quản_lý , sử_dụng , bảo_trì đường ngang . \n 2 . hoạt_động giao_thông tại khu_vực đường ngang . \n 3 . xây_dựng công_trình thiết_yếu trong phạm_vi đất dành cho đường_sắt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Đường ngang công cộng là đoạn đường bộ thuộc quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị giao nhau cùng mức với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.\n2. Đường ngang chuyên dùng là đoạn đường bộ chuyên dùng giao nhau cùng mức với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.\n3. Đường ngang có người gác là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng hình thức bố trí người gác.\n4. Đường ngang không có người gác là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng cảnh báo tự động hoặc biển báo.\n5. Đường ngang cảnh báo tự động là đường ngang bố trí phòng vệ bằng báo hiệu cảnh báo tự động, có hoặc không có cần chắn tự động.\n6. Đường ngang biển báo là đường ngang bố trí phòng vệ bằng các biển báo hiệu.\n7. Đường ngang sử dụng lâu dài là đường ngang không giới hạn thời gian khai thác kể từ khi cấp có thẩm quyền cho phép.\n8. Đường ngang sử dụng có thời hạn là đường ngang chỉ được khai thác trong thời gian nhất định được cấp có thẩm quyền cho phép.\n9. Chắn đường ngang là cần chắn, giàn chắn được xây dựng, lắp đặt trong phạm vi đường ngang với mục đích ngăn người, phương tiện và các vật thể khác đi qua đường sắt trong một khoảng thời gian nhất định.\n10. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông vận tải; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n11. Hệ thống phòng vệ đường ngang là hệ thống liên quan đến bảo đảm an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn tại đường ngang bao gồm: chắn đường ngang; cọc tiêu, hàng rào cố định; vạch sơn kẻ đường, gờ giảm tốc, gồ giảm tốc; hệ thống biển báo hiệu đường sắt, đường bộ; hệ thống giám sát đường ngang; đèn tín hiệu và chuông điện; tín hiệu cảnh báo đường ngang, tín hiệu ngăn đường trên đường sắt và các thiết bị khác liên quan.\n12. Gờ giảm tốc là một dạng vạch sơn kẻ đường, có chiều dày không quá 06 milimét (mm), có tác dụng cảnh báo (thông qua việc gây ra tác động nhẹ lên phương tiện) cho người điều khiển phương tiện biết trước vị trí nguy hiểm, cần phải giảm tốc độ và chú ý quan sát để bảo đảm an toàn giao thông.\n13. Gồ giảm tốc là một cấu tạo dạng hình cong, nổi trên mặt đường, có tác dụng cưỡng bức các phương tiện giảm tốc độ trước khi đi qua vị trí nguy hiểm.", "header": "['Thông tư 29/2023/TT-BGTVT quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 458, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . đường ngang công_cộng là đoạn đường_bộ thuộc quốc_lộ , đường tỉnh , đường huyện , đường xã , đường đô_thị giao nhau cùng mức với đường_sắt quốc_gia , đường_sắt chuyên_dùng được cơ_quan có thẩm_quyền cho phép xây_dựng và khai_thác . \n 2 . đường ngang chuyên_dùng là đoạn đường_bộ chuyên_dùng giao nhau cùng mức với đường_sắt quốc_gia , đường_sắt chuyên_dùng được cơ_quan có thẩm_quyền cho phép xây_dựng và khai_thác . \n 3 . đường ngang có người gác là đường ngang được tổ_chức phòng_vệ bằng hình_thức bố_trí người gác . \n 4 . đường ngang không có người gác là đường ngang được tổ_chức phòng_vệ bằng cảnh_báo tự_động hoặc biển_báo . \n 5 . đường ngang cảnh_báo tự_động là đường ngang bố_trí phòng_vệ bằng báo_hiệu cảnh_báo tự_động , có hoặc không có cần chắn tự_động . \n 6 . đường ngang biển_báo là đường ngang bố_trí phòng_vệ bằng các biển_báo_hiệu . \n 7 . đường ngang sử_dụng lâu_dài là đường ngang không giới_hạn thời_gian khai_thác kể từ khi cấp có thẩm_quyền cho phép . \n 8 . đường ngang sử_dụng có thời_hạn là đường ngang chỉ được khai_thác trong thời_gian nhất_định được cấp có thẩm_quyền cho phép . \n 9 . chắn đường ngang là cần chắn , giàn chắn được xây_dựng , lắp_đặt trong phạm_vi đường ngang với mục_đích ngăn người , phương_tiện và các vật_thể khác đi qua đường_sắt trong một khoảng thời_gian nhất_định . \n 10 . cơ_quan quản_lý đường_bộ là cơ_quan thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước chuyên_ngành thuộc bộ giao_thông vận_tải ; cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ; ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn . \n 11 . hệ_thống phòng_vệ đường ngang là hệ_thống liên_quan đến bảo_đảm an_toàn giao_thông , phòng_ngừa tai_nạn tại đường ngang bao_gồm : chắn đường ngang ; cọc tiêu , hàng_rào cố_định ; vạch sơn kẻ đường , gờ giảm_tốc , gồ giảm_tốc ; hệ_thống biển_báo_hiệu đường_sắt , đường_bộ ; hệ_thống giám_sát đường ngang ; đèn tín_hiệu và chuông điện ; tín_hiệu cảnh_báo đường ngang , tín_hiệu ngăn đường trên đường_sắt và các thiết_bị khác liên_quan . \n 12 . gờ giảm_tốc là một dạng vạch sơn kẻ đường , có chiều dày không quá 06 milimét ( mm ) , có tác_dụng cảnh_báo ( thông_qua việc gây ra tác_động nhẹ lên phương_tiện ) cho người điều_khiển phương_tiện biết trước vị_trí nguy_hiểm , cần phải giảm_tốc_độ và chú_ý quan_sát để bảo_đảm an_toàn giao_thông . \n 13 . gồ giảm_tốc là một cấu_tạo dạng hình cong , nổi trên mặt_đường , có tác_dụng cưỡng_bức các phương_tiện giảm_tốc_độ trước khi đi qua vị_trí nguy_hiểm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phạm vi và khu vực đường ngang\n1. Phạm vi đường ngang được xác định như sau:\na) Đoạn đường bộ, phạm vi đất dành cho đường bộ nằm trong đất hành lang an toàn giao thông đường sắt và phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;\nb) Đoạn đường sắt, phạm vi đất dành cho đường sắt nằm trong đất hành lang an toàn đường bộ.\n2. Khu vực đường ngang bao gồm:\na) Phạm vi đường ngang;\nb) Giới hạn hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang theo quy định của pháp l