Document ID: 394753

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 16/2014/TT-BCT NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN GIÁ BÁN ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg ngày 30/6/2017 quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân;
Căn cứ Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện (Thông tư số 16/2014/TT-BCT) như sau:\n1. Bổ sung Điểm c Khoản 2 Điều 3 như sau: “c) Đối với khu đô thị, chung cư cao tầng, chủ đầu tư đã bàn giao nhà cho khách hàng nhưng chưa làm thủ tục thanh quyết toán tài sản để bàn giao lưới điện cho ngành điện quản lý: Trong thời gian chờ bàn giao lưới điện và khách hàng sử dụng điện, hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ sản lượng điện áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt và sản lượng điện áp dụng giá bán lẻ điện cho các mục đích ngoài mục đích sinh hoạt (sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp) làm cơ sở áp dụng giá bán điện. Đối với điện năng sử dụng cho mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán điện theo nguyên tắc định mức chung của bên mua điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện sinh hoạt (căn cứ theo mục đích sử dụng điện thực tế, hợp đồng mua bán nhà, biên bản bàn giao căn hộ, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn).” 1. Giá bán buôn điện cho chợ được áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại chợ theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ (không phụ thuộc vào vị trí địa lý của chợ).\n2. Sửa đổi tên Điều 6 và bổ sung Khoản 1a trước Khoản 1 Điều 6 như sau: “Điều 6. Nguyên tắc xác định giá bán buôn điện và điều kiện áp dụng giá bán buôn điện 1a. Nguyên tắc xác định giá bán buôn điện Khi điều chỉnh giá bán lẻ điện thì giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện được điều chỉnh trên cơ sở mức trừ lùi giá bán buôn điện hiện hành nhân với mức tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) kế hoạch do Quốc hội ban hành tại năm điều chỉnh giá bán lẻ điện. Đối với các đối tượng mua buôn điện mới chưa xác định được mức trừ lùi giá bán buôn điện hiện hành, Bộ Công Thương hướng dẫn xác định mức trừ lùi giá bán buôn điện cụ thể.” 2. Đơn vị bán lẻ điện tại chợ không thuộc đối tượng áp dụng giá bán điện theo cấp điện áp quy định tại Điều 4 Thông tư số 16/2014/TT-BCT và đối tượng áp dụng giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày quy định tại Điều 5 Thông tư số 16/2014/TT-BCT.\n3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 12 như sau: “1. Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn (trừ các đối tượng quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 16/2014/TT-BCT và Khoản 4 Điều 1 Thông tư này) cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện.” 3. Giá bán buôn điện cho chợ áp dụng giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh giờ bình thường tại cấp điện áp dưới 6 kV theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 16/2014/TT-BCT trừ lùi 10,6%.”\n4. Bổ sung Điều 15a sau Điều 15 như sau: “Điều 15a. Giá bán buôn điện cho chợ\n5. Sửa đổi Điểm c Khoản 4 Điều 10 như sau: “c) Trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ gia đình): - Đối với trường hợp bên thuê nhà có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú thì chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà ký hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà); - Trường hợp thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: Từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ. Trường hợp chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì Bên bán điện có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn; cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 01 người được tính là 1/4 định mức, 02 người được tính là 1/2 định mức, 03 người được tính là 3/4 định mức, 04 người được tính là 1 định mức. Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện. Bên bán điện có quyền kiểm tra, yêu cầu bên mua điện xuất trình sổ đăng ký tạm trú hàng tháng để xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện.”\n6. Bổ sung Khoản 9 Điều 10 như sau: “9. Trường hợp bên mua điện thực hiện kê khai không đúng số người sử dụng điện để cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt nhiều hơn thực tế thì bên bán điện có quyền yêu cầu bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.”", "header": "['Thông tư 25/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư 16/2014/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 1034, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 16 / 2014 / tt - bct ngày 29 tháng 5 năm 2014 của bộ_trưởng bộ công_thương quy_định về thực_hiện giá bán điện ( thông_tư số 16 / 2014 / tt - bct ) như sau : \n 1 . bổ_sung điểm c khoản 2 điều 3 như sau : “ c ) đối_với khu đô_thị , chung_cư cao_tầng , chủ đầu_tư đã bàn_giao nhà cho khách_hàng nhưng chưa làm thủ_tục thanh quyết_toán tài_sản để bàn_giao lưới_điện cho ngành điện quản_lý : trong thời_gian chờ bàn_giao lưới_điện và khách_hàng sử_dụng điện , hai bên mua , bán điện căn_cứ theo tình_hình sử_dụng điện thực_tế để thỏa_thuận tỷ_lệ sản_lượng điện_áp_dụng giá bán_lẻ điện sinh_hoạt và sản_lượng điện_áp_dụng giá bán_lẻ điện cho các mục_đích ngoài mục_đích sinh_hoạt ( sản_xuất , kinh_doanh , hành_chính sự_nghiệp ) làm cơ_sở áp_dụng giá bán điện . đối_với điện_năng sử_dụng cho mục_đích sinh_hoạt , áp_dụng giá bán điện theo nguyên_tắc định_mức chung của bên mua điện bằng định_mức của từng bậc nhân với số hộ sử_dụng điện sinh_hoạt ( căn_cứ theo mục_đích sử_dụng điện thực_tế , hợp_đồng mua_bán nhà , biên_bản bàn_giao căn_hộ , sổ hộ_khẩu , sổ tạm_trú hoặc chứng_từ xác_nhận tạm_trú của cơ_quan công_an quản_lý địa_bàn ) . ” 1 . giá bán_buôn điện cho chợ được áp_dụng cho đơn_vị bán_lẻ điện tại chợ theo tiêu_chí quy_định tại nghị_định số 02 / 2003 / nđ - cp ngày 14 tháng 01 năm 2003 của chính_phủ về phát_triển và quản_lý chợ và nghị_định số 114 / 2009 / nđ - cp ngày 23 tháng 12 năm 2009 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 02 / 2003 / nđ - cp ngày 14 tháng 01 năm 2003 của chính_phủ về phát_triển và quản_lý chợ ( không phụ_thuộc vào vị_trí địa_lý của chợ ) . \n 2 . sửa_đổi tên điều 6 và bổ_sung khoản 1a trước khoản 1 điều 6 như sau : “ điều 6 . nguyên_tắc xác_định_giá bán_buôn điện và điều_kiện áp_dụng giá bán_buôn điện 1a . nguyên_tắc xác_định_giá bán_buôn điện khi điều_chỉnh giá bán_lẻ điện thì giá bán_buôn điện cho các đơn_vị bán_lẻ điện được điều_chỉnh trên cơ_sở mức trừ lùi giá bán_buôn điện hiện_hành nhân với mức tăng chỉ_số giá tiêu_dùng ( cpi ) kế_hoạch do quốc_hội ban_hành tại năm điều_chỉnh giá bán_lẻ điện . đối_với các đối_tượng mua_buôn điện mới chưa xác_định được mức trừ lùi giá bán_buôn điện hiện_hành , bộ công_thương hướng_dẫn_xác_định mức trừ lùi giá bán_buôn điện cụ_thể . ” 2 . đơn_vị bán_lẻ điện tại chợ không thuộc đối_tượng áp_dụng giá bán điện theo cấp điện_áp quy_định tại điều 4 thông_tư số 16 / 2014 / tt - bct và đối_tượng áp_dụng giá bán điện theo thời_gian sử_dụng trong ngày quy_định tại điều 5 thông_tư số 16 / 2014 / tt - bct . \n 3 . sửa_đổi khoản 1 điều 12 như sau : “ 1 . giá bán_buôn điện nông_thôn được áp_dụng đối_với các đơn_vị bán_lẻ điện nông_thôn ( trừ các đối_tượng quy_định tại điều 13 , điều 14 , điều 15 thông_tư số 16 / 2014 / tt - bct và khoản 4 điều 1 thông_tư này ) cho sản_lượng điện mua_buôn đo_đếm được tại công_tơ_tổng_đặt tại trạm biến_áp , không phân_biệt trạm biến_áp của bên mua điện hay bên bán điện . ” 3 . giá bán_buôn điện