Document ID: 59616

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ, CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ ĐÀO TẠO LƯU HỌC SINH VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ: - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; - Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước”; - Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước; - Quyết định số 77/2001/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chi phí cho việc đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước; - Hiệp định hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và các nước về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục; - Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về xử lý nợ của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Liên bang Nga ký ngày 13/9/2000 và công văn số 3663/VPCP-KG ngày 15/7/2004 của Văn phòng Chính phủ đồng ý cho Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng kinh phí xử lý nợ của Việt Nam với Liên bang Nga để đào tạo cán bộ Việt Nam ở nước ngoài; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4993/TB-VPCP ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành văn bản sửa đổi Thông tư Liên tịch số 88/2001/TTLT/BTC-BGDĐT-BNG ngày 06/11/2001, theo hướng mở rộng phạm vi điều chỉnh sang lưu học sinh diện Hiệp định, Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Phần 1. QUI ĐỊNH CHUNG\n1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí đào tạo lưu học sinh ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Đối với kinh phí cho bộ máy quản lý đào tạo lưu học sinh ở nước ngoài được ngân sách Nhà nước đảm bảo trong dự toán ngân sách cấp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo hàng năm, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\n2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với lưu học sinh được tuyển chọn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đi học trong các trường hợp sau đây: - Theo các Hiệp định (hoặc thoả thuận) giữa Chính phủ Việt Nam và các nước hoặc giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và các nước về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (sau đây gọi tắt là diện Hiệp định); - Theo Đề án ”Đào tạo cán bộ tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước ” (sau đây gọi tắt là Đề án 322); - Theo Đề án ”Đào tạo công dân Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn chuyển đổi nợ với Liên bang Nga ” của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Phần do Việt Nam quản lý (sau đây gọi tắt là Đề án chuyển đổi nợ Nga).\n3. Nội dung các khoản chi:\n3.1/ Chi trong nước: a. Chi phí cho cơ sở đào tạo Việt Nam theo hình thức đào tạo phối hợp; b. Chi phí hỗ trợ học tập cho lưu học sinh trong thời gian học tập tại Việt Nam theo khuôn khổ Đề án đào tạo phối hợp; c. Chi cho cho cơ sở đào tạo về công tác bồi dưỡng chính trị, tư tưởng và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho lưu học sinh trước khi ra nước ngoài học tập.\n3.2/ Chi ở nước ngoài: a. Học phí cho các cơ sở đào tạo ở nước ngoài; b. Sinh hoạt phí của lưu học sinh; c. Vé máy bay (hoặc vé tầu) cho lưu học sinh ; d. Bảo hiểm y tế; đ. Phí đi đường; e. Khen thưởng cho lưu học sinh; g. Hỗ trợ một phần rủi ro, bất khả kháng đối với lưu học sinh; h. Phí chuyển và nhận tiền qua Ngân hàng (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Ngoại giao ban hành']", "len_tokenizer": 361, "lower_segmented_text": "phần 1 . qui_định chung \n 1 . phạm_vi áp_dụng : thông_tư này quy_định việc lập dự_toán , quản_lý , cấp_phát và quyết_toán kinh_phí đào_tạo lưu học_sinh ở nước_ngoài bằng nguồn vốn ngân_sách nhà_nước . đối_với kinh_phí cho bộ_máy quản_lý đào_tạo lưu học_sinh ở nước_ngoài được ngân_sách nhà_nước đảm_bảo trong dự_toán ngân_sách cấp cho bộ giáo_dục và đào_tạo hàng năm , không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : thông_tư này áp_dụng đối_với lưu học_sinh được tuyển_chọn theo quy_định của bộ giáo_dục và đào_tạo đi học trong các trường_hợp sau đây : - theo các hiệp_định ( hoặc thoả_thuận ) giữa chính_phủ việt_nam và các nước hoặc giữa bộ giáo_dục và đào_tạo việt_nam và các nước về hợp_tác trong lĩnh_vực giáo_dục và đào_tạo ( sau đây gọi tắt là diện hiệp_định ) ; - theo đề_án ” đào_tạo cán_bộ tại các cơ_sở nước_ngoài bằng ngân_sách nhà_nước ” ( sau đây gọi tắt là đề_án 322 ) ; - theo đề_án ” đào_tạo công_dân việt nam ở nước_ngoài bằng nguồn chuyển_đổi nợ với liên_bang nga ” của bộ giáo_dục và đào_tạo - phần do việt nam quản_lý ( sau đây gọi tắt là đề_án chuyển_đổi nợ nga ) . \n 3 . nội_dung các khoản chi : \n 3.1 / chi trong nước : a . chi_phí cho cơ_sở đào_tạo việt nam theo hình_thức đào_tạo phối_hợp ; b . chi_phí hỗ_trợ học_tập cho lưu học_sinh trong thời_gian học_tập tại việt nam theo khuôn_khổ đề_án đào_tạo phối_hợp ; c . chi cho cho cơ_sở đào_tạo về công_tác bồi_dưỡng chính_trị , tư_tưởng và nâng cao_trình_độ ngoại_ngữ cho lưu học_sinh trước khi ra nước_ngoài học_tập . \n 3.2 / chi ở nước_ngoài : a . học_phí cho các cơ_sở đào_tạo ở nước_ngoài ; b . sinh_hoạt_phí của lưu học_sinh ; c . vé máy_bay ( hoặc vé tầu ) cho lưu học_sinh ; d . bảo_hiểm y_tế ; đ . phí đi đường ; e . khen_thưởng cho lưu học_sinh ; g . hỗ_trợ một phần rủi_ro , bất_khả_kháng đối_với lưu học_sinh ; h . phí chuyển và nhận tiền qua ngân_hàng ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Phần 1']"}, {"full_text": "Mục I. NHỮNG KHOẢN CHI LIÊN QUAN ĐẾN LƯU HỌC SINH:\n1. Học phí và các khoản chi liên quan đến học phí:\n1.1/ Học phí và các khoản lệ phí bắt buộc (nếu có) phải trả cho các cơ sở đào tạo nước ngoài, được các cơ sở đào tạo nước ngoài thông báo trong giấy tiếp nhận (hợp lệ theo qui định hiện hành) đối với lưu học sinh, được chi bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền nước sở tại. Đối với lưu học sinh học tập tại Liên bang Nga thì mức học phí được thoả thuận trong hợp đồng ký giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với cơ sở đào tạo của Liên bang Nga.\n1.2/ Chi phí cho các cơ sở đào tạo Việt Nam thực hiện đào tạo tại Việt Nam trong khuôn khổ Đề án đào tạo phối hợp (phần thời gian khoá học thực hiện tại Việt Nam), được chi bằng đồng Việt Nam (VND) với mức chi tối đa tương đương 3.500 USD/năm học (ba ngàn năm trăm) cho một nghiên cứu sinh tiến sĩ; 3.000 USD/năm học (ba ngàn) cho một học viên cao học; 2.500 USD/năm học (hai ngàn năm trăm) cho một sinh viên đại học theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định hàng tháng. Các mức chi nói trên bao gồm cả tiền hỗ trợ học tập tại Việt Nam của lưu học sinh theo quy định tại Khoản 2.5 Mục I Phần II Thông tư này.\n2. Sinh hoạt phí:\n2.1/ Sinh hoạt phí của lưu học sinh được tính toán để đảm bảo nhu cầu tối thiểu về sinh hoạt của lưu học sinh bao gồm: tiền ăn, ở, chi phí đi lại hàng ngày, tiền tài liệu và đồ dùng học tập.\n2.2/ Sinh hoạt phí của lưu học sinh được cấp từ ngày nhập học đến ngày kết thúc thực tế nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mức sinh hoạt phí quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.\n2.3/ Đối với lưu học sinh đi học theo diện Hiệp định, nếu sinh hoạt phí được nước ký kết Hiệp định đài thọ thấp hơn mức sinh hoạt phí Nhà nước quy định thì được cấp bù phần chênh lệch. Mức cấp bù thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01( cột C) kèm theo Thông tư này.\n2.4/ Đối với lưu học sinh đi học theo diện Đề án 322 và Đề án chuyển đổi nợ Nga, mức sinh hoạt phí qui định tại Phụ lục 01 (cột B) kèm theo Thông tư này.\n2.5/ Đối với lưu học sinh đào tạo theo chương trình đào tạo phối hợp thì phần thời gian đào tạo tại Việt Nam, mức hỗ trợ học tập cho lưu học sinh quy định tại Phụ lục 03 kèm theo Thông tư này.\n3. Bảo hiểm y tế:\n3.1/ Mức bảo hiểm y tế đối với lưu học sinh được cấp bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại trên cơ sở không vượt quá mức quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo thông tư này.\n3.2/ Mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài của nước sở tại, được thực hiện cụ thể như sau: a. Bảo hiểm y tế được cấp theo mức quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này. Đối với một số nước không liệt kê trong Phụ lục số 02 đính kèm thì Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cụ thể trên cơ sở có sự thoả thuận của Bộ Tài chính. b. Trường hợp lưu học sinh vì lý do khác mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức qui định tại Thông tư này thì lưu học sinh phải tự bù phần chênh lệch. c. Riêng đối với lưu học sinh đi học tại Liên bang Nga: - Bảo hiểm y tế được trả theo năm học (từ tháng 9 năm nay đến hết tháng 8 năm sau) đối với lưu học sinh dự bị và đại học; Theo từng thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhập học đối với lưu học sinh sau đại học; Theo thời hạn cụ thể (từ tháng 9 năm nay đến hết tháng 6 năm sau) đối với thực tập sinh và chuyển tiếp sinh tiếng Nga. - Chi bảo hiểm y tế theo hoá đơn gốc hoặc hợp đồng mua bảo hiểm y tế của từng lưu học sinh.\n4. Tiền vé máy bay đi và về (hoặc vé tầu):\n4.1/ Lưu học sinh được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam (trừ trường hợp phía Bạn đài thọ vé). Đối với trường hợp lưu học sinh đã tốt nghiệp về nước nhưng được xét chuyển tiếp lên trình độ cao hơn cũng được cấp vé máy bay theo nguyên tắc này.\n4.2/ Vé máy bay lượt đi được cấp theo quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính “Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí”.\n4.3/ Vé máy bay lượt về được thanh toán theo hình thức thông báo vé trả tiền trước (PTA) thông qua cơ quan đại diện Việt N