Document ID: 547699

Title: QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ XẾP LƯƠNG VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công tác xã hội.\n2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành công tác xã hội làm việc trong các loại hình đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mã_số , tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp và xếp lương đối_với viên_chức chuyên_ngành công_tác xã_hội . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với viên_chức chuyên_ngành công_tác xã_hội làm_việc trong các loại_hình đơn_vị sự_nghiệp công_lập và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội. 1. Công tác xã hội viên chính Mã số: V.09.04.01 2. Công tác xã hội viên Mã số: V.09.04.02 3. Nhân viên công tác xã hội Mã số: V.09.04.03", "header": "['Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 2 . chức_danh và mã_số chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành công_tác xã_hội . 1 . công_tác xã_hội_viên chính mã_số : v . 09.04.01 2 . công_tác xã_hội_viên mã_số : v . 09.04.02 3 . nhân_viên công_tác xã_hội mã_số : v . 09.04.03", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành công tác xã hội. Viên chức chuyên ngành công tác xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp quy định cụ thể tại Chương II của Thông tư này và tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành công tác xã hội như sau:\n1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng vả pháp luật của Nhà nước.\n2. Đặt lợi ích của đối tượng là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp, có ý thức bảo vệ lợi ích lâu dài và liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời tư, quyền tự quyết và quyền bảo mật của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối tượng thực hiện những mục tiêu phù hợp.\n3. Không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến công tác trợ giúp đối tượng.\n4. Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm và chia sẻ với các đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp.\n5. Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.\n6. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.", "header": "['Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiêu_chuẩn chung về đạo_đức nghề_nghiệp của viên_chức chuyên_ngành công_tác xã_hội . viên_chức chuyên_ngành công_tác xã_hội phải đáp_ứng tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp quy_định cụ_thể tại chương ii của thông_tư này và tiêu_chuẩn chung về đạo_đức nghề_nghiệp của viên_chức chuyên_ngành công_tác xã_hội như sau : \n 1 . có phẩm_chất chính_trị , đạo_đức tốt ; chấp_hành chủ_trương , chính_sách của đảng vả pháp_luật của nhà_nước . \n 2 . đặt lợi_ích của đối_tượng là mục_tiêu quan_trọng nhất trong hoạt_động nghề_nghiệp , có ý_thức bảo_vệ lợi_ích lâu_dài và liên_tục cho đối_tượng ; tôn_trọng đời tư , quyền tự_quyết và quyền bảo_mật của đối_tượng ; khuyến_khích , hỗ_trợ đối_tượng thực_hiện những mục_tiêu phù_hợp . \n 3 . không lợi_dụng mối quan_hệ nghề_nghiệp để vụ_lợi cá_nhân_ảnh_hưởng đến công_tác trợ_giúp đối_tượng . \n 4 . tôn_trọng , cởi_mở , đoàn_kết , đồng_cảm và chia_sẻ với các đồng_nghiệp trong hoạt_động nghề_nghiệp . \n 5 . thực_hiện đúng và đầy_đủ các nghĩa_vụ của người viên_chức trong hoạt_động nghề_nghiệp . \n 6 . thường_xuyên học_tập nâng cao_trình_độ nghiệp_vụ công_tác xã_hội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nhiệm vụ\na) Chủ trì tổ chức, chỉ đạo và thực hiện các nghiệp vụ công tác xã hội có yêu cầu phức tạp về lý thuyết, phương pháp và kỹ năng thực hành;\nb) Tổ chức việc sàng lọc, phân loại và tiếp nhận đối tượng;\nc) Chủ trì đánh giá tâm sinh lý, tình trạng sức khỏe, nhân thân và các nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội của đối tượng;\nd) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch trợ giúp cho đối tượng;\nđ) Chủ trì cung cấp các dịch vụ công tác xã hội có yêu cầu phức tạp về lý thuyết, phương pháp và kỹ năng thực hành công tác xã hội gồm: tư vấn, tham vấn, trị liệu, phục hồi chức năng, giáo dục, đàm phán, hòa giải, biện hộ, tuyên truyền;\ne) Chủ trì theo dõi và rà soát lại các hoạt động can thiệp; điều chỉnh kế hoạch trợ giúp nếu cần thiết;\ng) Chủ trì việc thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích và dự báo sự tiến triển của đối tượng;\nh) Tổ chức hỗ trợ đối tượng hòa nhập cộng đồng;\ni) Chủ trì tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về hoạt động nghiệp vụ công tác xã hội; đề xuất sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn và quy trình nghiệp vụ công tác xã hội;\nk) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề án, đề tài khoa học về công tác xã hội;\nl) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn nội dung, chương trình, giáo trình, tài liệu về công tác xã hội và tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ công tác xã hội cho viên chức và cộng tác viên công tác xã hội;\nm) Tham mưu xây dựng chiến lược, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, chương trình, đề án, phương án tổ chức phát triển dịch vụ công tác xã hội.", "header": "['Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP'\n 'Điều 4. Công tác xã hội viên chính - Mã số: V.09.04.01']", "len_tokenizer": 256, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nhiệm_vụ \n a ) chủ_trì tổ_chức , chỉ_đạo và thực_hiện các nghiệp_vụ công_tác xã_hội có yêu_cầu phức_tạp về lý_thuyết , phương_pháp và kỹ_năng thực_hành ; \n b ) tổ_chức việc sàng_lọc , phân_loại và tiếp_nhận đối_tượng ; \n c ) chủ_trì đánh_giá tâm sinh_lý , tình_trạng sức_khỏe , nhân_thân và các nhu_cầu sử_dụng dịch_vụ công_tác xã_hội của đối_tượng ; \n d ) chủ_trì xây_dựng và tổ_chức thực_hiện kế_hoạch trợ_giúp cho đối_tượng ; \n đ ) chủ_trì cung_cấp các dịch_vụ công_tác xã_hội có yêu_cầu phức_tạp về lý_thuyết , phương_pháp và kỹ_năng thực_hành công_tác xã_hội gồm : tư_vấn , tham_vấn , trị_liệu , phục_hồi chức_năng , giáo_dục , đàm_phán , hòa giải , biện_hộ , tuyên_truyền ; \n e ) chủ_trì theo_dõi và rà_soát lại các hoạt_động can_thiệp ; điều_chỉnh kế_hoạch trợ_giúp nếu cần_thiết ; \n g ) chủ_trì việc thu_thập dữ_liệu , tổng_hợp , phân_tích và dự_báo sự tiến_triển của đối_tượng ; \n h ) tổ_chức hỗ_trợ đối_tượng hòa_nhập cộng_đồng ; \n i ) chủ_trì tổng_kết , đánh_giá , rút kinh_nghiệm về hoạt_động nghiệp_vụ công_tác xã_hội ; đề_xuất sửa_đổi , bổ_sung tiêu_chuẩn và quy_trình nghiệp_vụ công_tác xã_hội ; \n k ) chủ_trì hoặc tham_gia nghiên_cứu các đề_án , đề_tài khoa_học về công_tác xã_hội ; \n l ) chủ_trì hoặc tham_gia biên_soạn nội_dung , chương_trình , giáo_trình , tài_liệu về công_tác xã_hội và tập_huấn , hướng_dẫn nghiệp_vụ công_tác xã_hội cho viên_chức và cộng_tác_viên công_tác xã_hội ; \n m ) tham_mưu xây_dựng chiến_lược , kế_hoạch ngắn_hạn , dài_hạn , chương_trình , đề_án , phương_án tổ_chức phát_triển dịch_vụ công_tác xã_hội .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\na) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có ch