Document ID: 423005

Title: QUY ĐỊNH VỀ TỐC ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ, trừ xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tốc_độ và khoảng_cách an_toàn của xe cơ_giới , xe_máy chuyên_dùng khi tham_gia giao_thông đường_bộ , trừ xe ưu_tiên đang đi làm nhiệm_vụ theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và thực hiện các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ.", "header": "['Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với người lái_xe , người điều_khiển xe_máy chuyên_dùng , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến quản_lý và thực_hiện các quy_định về tốc_độ và khoảng_cách an_toàn của xe cơ_giới , xe_máy chuyên_dùng khi tham_gia giao_thông đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đường bộ trong khu đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn (gọi chung là nội đô thị) và những đoạn đường có đông dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn giao thông; được xác định bằng biển báo hiệu là đường qua khu đông dân cư.\n2. Xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.\n3. Ô tô chuyên dùng là ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng công dụng đặc biệt, bao gồm: ô tô quét đường, ô tô tưới nước; ô tô hút chất thải, ô tô ép rác; ô tô trộn vữa; ô tô trộn bê tông; ô tô bơm bê tông; ô tô cần cẩu; ô tô thang; ô tô khoan; ô tô cứu hộ giao thông; ô tô truyền hình lưu động, ô tô đo sóng truyền hình lưu động, ô tô kiểm tra và bảo dưỡng cầu, ô tô kiểm tra cáp điện ngầm, ô tô chụp X-quang, ô tô phẫu thuật lưu động và các loại ô tô tương tự.\n4. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.\n5. Dải phân cách giữa là bộ phận của đường mà xe không chạy trên đó, được dùng để phân chia mặt đường thành hai phần xe chạy ngược chiều riêng biệt (các dạng chủ yếu: bó vỉa, dải phân cách kết cấu bê tông, dải phân cách kết cấu thép, hộ lan tôn sóng hoặc dải đất dự trữ).\n6. Đường đôi là đường có chiều đi và chiều về được phân biệt bằng dải phân cách giữa (trường hợp phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi).\n7. Đường một chiều là đường chỉ cho đi một chiều.\n8. Đường hai chiều là đường có cả hai chiều đi và chiều về trên cùng một phần đường xe chạy, không được phân biệt bằng dải phân cách giữa.\n9. Trọng tải là khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.", "header": "['Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 415, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đường_bộ trong khu đông dân_cư là đoạn đường_bộ nằm trong khu_vực nội_thành_phố , nội thị_xã , nội thị_trấn ( gọi chung là nội_đô_thị ) và những đoạn đường có đông dân_cư sinh_sống sát dọc theo đường , có các hoạt_động ảnh_hưởng đến an_toàn giao_thông ; được xác_định bằng biển_báo_hiệu là đường qua khu đông dân_cư . \n 2 . xe cơ_giới gồm xe ô_tô ; máy_kéo ; rơ_moóc hoặc sơ_mi rơ_moóc được kéo bởi xe ô_tô , máy_kéo ; xe mô_tô hai bánh ; xe mô_tô ba bánh ; xe gắn_máy ( kể_cả xe_máy_điện ) và các loại xe tương_tự . \n 3 . ô_tô chuyên_dùng là ô_tô có kết_cấu và trang_bị để thực_hiện một chức_năng công_dụng đặc_biệt , bao_gồm : ô_tô quét đường , ô_tô tưới nước ; ô_tô hút chất_thải , ô_tô ép rác ; ô_tô trộn vữa ; ô_tô trộn bê_tông ; ô_tô bơm bê_tông ; ô_tô cần_cẩu ; ô_tô thang ; ô_tô khoan ; ô_tô cứu_hộ giao_thông ; ô_tô truyền_hình lưu_động , ô_tô đo sóng truyền_hình lưu_động , ô_tô kiểm_tra và bảo_dưỡng cầu , ô_tô kiểm_tra cáp điện ngầm , ô_tô chụp x - quang , ô_tô phẫu_thuật lưu_động và các loại ô_tô tương_tự . \n 4 . xe_máy chuyên_dùng gồm xe_máy thi_công , xe_máy nông_nghiệp , lâm_nghiệp và các loại xe đặc_chủng khác sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh có tham_gia giao_thông đường_bộ . \n 5 . dải_phân_cách giữa là bộ_phận của đường mà xe không chạy trên đó , được dùng để phân_chia mặt_đường thành hai phần xe chạy ngược chiều riêng_biệt ( các dạng chủ_yếu : bó vỉa , dải_phân_cách kết_cấu bê_tông , dải_phân_cách kết_cấu thép , hộ lan tôn sóng hoặc dải đất dự_trữ ) . \n 6 . đường_đôi là đường có chiều đi và chiều về được phân_biệt bằng dải_phân_cách giữa ( trường_hợp phân_biệt bằng vạch sơn thì không phải đường_đôi ) . \n 7 . đường một chiều là đường chỉ cho đi một_chiều . \n 8 . đường hai chiều là đường có cả hai chiều đi và chiều về trên cùng một phần đường xe chạy , không được phân_biệt bằng dải_phân_cách giữa . \n 9 . trọng_tải là khối_lượng hàng_hóa cho phép chuyên_chở , được xác_định theo giấy chứng_nhận kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường của phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ\n1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.\n2. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 của Thông tư này.\n3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.", "header": "['Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc chấp_hành quy_định về tốc_độ và khoảng_cách khi điều_khiển phương_tiện trên đường_bộ \n 1 . khi tham_gia giao_thông trên đường_bộ , người điều_khiển phương_tiện phải nghiêm_chỉnh chấp_hành quy_định về tốc_độ , khoảng_cách an_toàn tối_thiểu giữa hai xe ( thuộc chủng_loại xe cơ_giới , xe_máy chuyên_dùng ) được ghi trên biển_báo_hiệu đường_bộ . \n 2 . tại những đoạn đường không bố_trí biển_báo hạn_chế tốc_độ , không bố_trí biển_báo khoảng_cách an_toàn tối_thiểu giữa hai xe , người điều_khiển phương_tiện tham_gia giao_thông phải thực_hiện theo các quy_định tại điều 5 , điều 6 , điều 7 , điều 8 , điều 9 và điều 11 của thông_tư này . \n 3 . người điều_khiển phương_tiện tham_gia giao_thông đường_bộ phải điều_khiển xe chạy với tốc_độ phù_hợp điều_kiện của cầu , đường , mật_độ giao_thông , địa_hình , thời_tiết và các yếu_tố ảnh_h