Document ID: 115247

Title: THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật thuế bảo vệ môi trường,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.\n2. Mức thuế tuyệt đối là mức thuế được quy định bằng số tiền tính trên một đơn vị hàng hóa chịu thuế.\n3. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp.\n4. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh.\nĐiều 3. Đối tượng chịu thuế\n1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:\na) Xăng, trừ etanol;\nb) Nhiên liệu bay;\nc) Dầu diezel;\nd) Dầu hỏa;\nđ) Dầu mazut;\ne) Dầu nhờn;\ng) Mỡ nhờn.\n2. Than đá, bao gồm:\na) Than nâu;\nb) Than an-tra-xít (antraxit);\nc) Than mỡ;\nd) Than đá khác.\n3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).\n4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.\n5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.\n6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.\n7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.\n8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.\n9. Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 4. Đối tượng không chịu thuế\n1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.\n2. Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:\na) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;\nb) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;\nc) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.\nĐiều 5. Người nộp thuế\n1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này.\n2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:\na) Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế;\nb) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.", "header": "['Luật thuế bảo vệ môi trường 2010']", "len_tokenizer": 734, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về đối_tượng chịu thuế , đối_tượng không chịu thuế , người nộp thuế , căn_cứ tính thuế , khai thuế , tính thuế , nộp thuế và hoàn thuế bảo_vệ môi_trường . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thuế bảo_vệ môi_trường là loại thuế_gián_thu , thu vào sản_phẩm , hàng_hóa ( sau đây gọi chung là hàng_hóa ) khi sử_dụng gây tác_động xấu đến môi_trường . \n 2 . mức thuế tuyệt_đối là mức thuế được quy_định bằng số tiền tính trên một đơn_vị hàng_hóa chịu thuế . \n 3 . túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi , bao_bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen , tên kỹ_thuật là túi nhựa xốp . \n 4 . dung_dịch hydro - chloro - fluoro - carbon ( hcfc ) là nhóm chất gây suy_giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh . \n điều 3 . đối_tượng chịu thuế \n 1 . xăng , dầu , mỡ nhờn , bao_gồm : \n a ) xăng , trừ etanol ; \n b ) nhiên_liệu bay ; \n c ) dầu diezel ; \n d ) dầu_hỏa ; \n đ ) dầu mazut ; \n e ) dầu_nhờn ; \n g ) mỡ nhờn . \n 2 . than_đá , bao_gồm : \n a ) than_nâu ; \n b ) than an - tra - xít ( antraxit ) ; \n c ) than_mỡ ; \n d ) than_đá khác . \n 3 . dung_dịch hydro - chloro - fluoro - carbon ( hcfc ) . \n 4 . túi ni lông thuộc diện chịu thuế . \n 5 . thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn_chế sử_dụng . \n 6 . thuốc trừ mối thuộc loại hạn_chế sử_dụng . \n 7 . thuốc bảo_quản lâm_sản thuộc loại hạn_chế sử_dụng . \n 8 . thuốc khử_trùng kho thuộc loại hạn_chế sử_dụng . \n 9 . trường_hợp xét thấy cần_thiết phải bổ_sung đối_tượng chịu thuế khác cho phù_hợp với từng thời_kỳ thì ủy_ban thường_vụ quốc_hội xem_xét , quy_định . chính_phủ quy_định chi_tiết điều này . \n điều 4 . đối_tượng không chịu thuế \n 1 . hàng_hóa không quy_định tại điều 3 của luật này không thuộc đối_tượng chịu thuế bảo_vệ môi_trường . \n 2 . hàng_hóa quy_định tại điều 3 của luật này không chịu thuế bảo_vệ môi_trường trong các trường_hợp sau : \n a ) hàng_hóa vận_chuyển quá_cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa_khẩu , biên_giới việt nam theo quy_định của pháp_luật , bao_gồm hàng_hóa được vận_chuyển từ nước xuất_khẩu đến nước nhập_khẩu qua cửa_khẩu việt nam nhưng không làm thủ_tục nhập_khẩu vào việt_nam và không làm thủ_tục xuất_khẩu ra khỏi việt_nam ; hàng_hóa quá_cảnh qua cửa_khẩu , biên_giới việt_nam trên cơ_sở hiệp_định ký_kết giữa chính_phủ việt_nam và chính_phủ nước_ngoài hoặc thỏa_thuận giữa cơ_quan , người đại_diện được chính_phủ việt_nam và chính_phủ nước_ngoài ủy quyền theo quy_định của pháp_luật ; \n b ) hàng_hóa tạm nhập_khẩu , tái_xuất_khẩu trong thời_hạn theo quy_định của pháp_luật ; \n c ) hàng_hóa do cơ_sở sản_xuất trực_tiếp xuất_khẩu hoặc ủy thác cho cơ_sở kinh_doanh xuất_khẩu để xuất_khẩu , trừ trường_hợp tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân mua hàng_hóa thuộc đối_tượng chịu thuế bảo_vệ môi_trường để xuất_khẩu . \n điều 5 . người nộp thuế \n 1 . người nộp thuế bảo_vệ môi_trường là tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu hàng_hóa thuộc đối_tượng chịu thuế quy_định tại điều 3 của luật này . \n 2 . người nộp thuế bảo_vệ môi_trường trong một_số trường_hợp cụ_thể được quy_định như sau : \n a ) trường_hợp_ủy thác nhập_khẩu hàng_hóa thì người nhận ủy_thác nhập_khẩu là người nộp thuế ; \n b ) trường_hợp tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân làm đầu_mối thu_mua than khai_thác nhỏ , lẻ mà không xuất_trình được chứng_từ chứng_minh hàng_hóa đã được nộp thuế bảo_vệ môi_trường thì tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân làm đầu_mối thu_mua là người nộp thuế .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ\nĐiều 6. Căn cứ tính thuế\n1. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.\n2. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:\na) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;\nb) Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.\n3. Mức thuế tuyệt đối để tính thuế được quy định tại Điều 8 của Luật này.\nĐiều 7. Phương pháp tính thuế. Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.\nĐiều 8. Biểu khung thuế\n1. Mức thuế tuyệt đối được quy định theo Biểu khung thuế dưới đây: Số thứ tự Hàng hóa Đơn vị tính Mức thuế (đồng/1 đơn vị hàng hóa) I Xăng, dầu, mỡ nhờn 1 Xăng, trừ etanol Lít 1.000-4.000 2 Nhiên liệu bay Lít 1.000-3.000 3 Dầu diezel Lít 500-2.000 4 Dầu hỏa Lít 300-2.000 5 Dầu mazut Lít 300-2.000 6 Dầu nhờn Lít 300-2.000 7 Mỡ nhờn Kg 300-2.000 II Than đá 1 Than nâu Tấn 10.000-30.000 2 Than an-tra-xít (antraxit) Tấn 20.000-50.000 3 Than mỡ Tấn 10.000-30.000 4 Than đá khác Tấn 10.000-30.000 III Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) kg 1.0