Document ID: 298365

Title: AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động an toàn thông tin mạng, quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an toàn thông tin mạng; mật mã dân sự; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin mạng; kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin mạng; quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng.", "header": "['Luật an toàn thông tin mạng 2015' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hoạt_động an_toàn thông_tin mạng , quyền , trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong việc bảo_đảm an_toàn thông_tin mạng ; mật_mã dân_sự ; tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về an_toàn thông_tin mạng ; kinh_doanh trong lĩnh_vực an_toàn thông_tin mạng ; phát_triển nguồn nhân_lực an_toàn thông_tin mạng ; quản_lý nhà_nước về an_toàn thông_tin mạng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động an toàn thông tin mạng tại Việt Nam.", "header": "['Luật an toàn thông tin mạng 2015' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài trực_tiếp tham_gia hoặc có liên_quan đến hoạt_động an_toàn thông_tin mạng tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. An toàn thông tin mạng là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.\n2. Mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua mạng viễn thông và mạng máy tính.\n3. Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên mạng.\n4. Hệ thống thông tin quan trọng quốc gia là hệ thống thông tin mà khi bị phá hoại sẽ làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới quốc phòng, an ninh quốc gia.\n5. Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.\n6. Xâm phạm an toàn thông tin mạng là hành vi truy nhập, sử dụng, tiết lộ, làm gián đoạn, sửa đổi, phá hoại trái phép thông tin, hệ thống thông tin.\n7. Sự cố an toàn thông tin mạng là việc thông tin, hệ thống thông tin bị gây nguy hại, ảnh hưởng tới tính nguyên vẹn, tính bảo mật hoặc tính khả dụng.\n8. Rủi ro an toàn thông tin mạng là những nhân tố chủ quan hoặc khách quan có khả năng ảnh hưởng tới trạng thái an toàn thông tin mạng.\n9. Đánh giá rủi ro an toàn thông tin mạng là việc phát hiện, phân tích, ước lượng mức độ tổn hại, mối đe dọa đối với thông tin, hệ thống thông tin.\n10. Quản lý rủi ro an toàn thông tin mạng là việc đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro an toàn thông tin mạng.\n11. Phần mềm độc hại là phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hay toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống thông tin.\n12. Hệ thống lọc phần mềm độc hại là tập hợp phần cứng, phần mềm được kết nối vào mạng để phát hiện, ngăn chặn, lọc và thống kê phần mềm độc hại.\n13. Địa chỉ điện tử là địa chỉ được sử dụng để gửi, nhận thông tin trên mạng bao gồm địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, địa chỉ Internet và hình thức tương tự khác.\n14. Xung đột thông tin là việc hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin trên mạng.\n15. Thông tin cá nhân là thông tin gắn với việc xác định danh tính của một người cụ thể.\n16. Chủ thể thông tin cá nhân là người được xác định từ thông tin cá nhân đó.\n17. Xử lý thông tin cá nhân là việc thực hiện một hoặc một số thao tác thu thập, biên tập, sử dụng, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân trên mạng nhằm mục đích thương mại.\n18. Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.\n19. Sản phẩm an toàn thông tin mạng là phần cứng, phần mềm có chức năng bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin.\n20. Dịch vụ an toàn thông tin mạng là dịch vụ bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin.", "header": "['Luật an toàn thông tin mạng 2015' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 534, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . an_toàn thông_tin mạng là sự bảo_vệ thông_tin , hệ_thống thông_tin trên mạng tránh bị truy_nhập , sử_dụng , tiết_lộ , gián_đoạn , sửa_đổi hoặc phá_hoại trái_phép nhằm bảo_đảm tính nguyên_vẹn , tính bảo_mật và tính khả_dụng của thông_tin . \n 2 . mạng là môi_trường trong đó thông_tin được cung_cấp , truyền đưa , thu_thập , xử_lý , lưu_trữ và trao_đổi thông_qua mạng viễn_thông và mạng máy_tính . \n 3 . hệ_thống thông_tin là tập_hợp_phần_cứng , phần_mềm và cơ_sở dữ_liệu được thiết_lập phục_vụ mục_đích tạo_lập , cung_cấp , truyền đưa , thu_thập , xử_lý , lưu_trữ và trao_đổi thông_tin trên mạng . \n 4 . hệ_thống thông_tin quan_trọng quốc_gia là hệ_thống thông_tin mà khi bị phá_hoại sẽ làm tổn_hại đặc_biệt nghiêm_trọng tới quốc_phòng , an_ninh quốc_gia . \n 5 . chủ_quản hệ_thống thông_tin là cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền quản_lý trực_tiếp đối_với hệ_thống thông_tin . \n 6 . xâm_phạm an_toàn thông_tin mạng là hành_vi truy_nhập , sử_dụng , tiết_lộ , làm gián_đoạn , sửa_đổi , phá_hoại trái_phép thông_tin , hệ_thống thông_tin . \n 7 . sự_cố an_toàn thông_tin mạng là việc thông_tin , hệ_thống thông_tin bị gây nguy_hại , ảnh_hưởng tới tính nguyên_vẹn , tính bảo_mật hoặc tính khả_dụng . \n 8 . rủi_ro an_toàn thông_tin mạng là những nhân_tố chủ_quan hoặc khách_quan có khả_năng ảnh_hưởng tới trạng_thái an_toàn thông_tin mạng . \n 9 . đánh_giá rủi_ro an_toàn thông_tin mạng là việc phát_hiện , phân_tích , ước_lượng mức_độ tổn_hại , mối đe_dọa đối_với thông_tin , hệ_thống thông_tin . \n 10 . quản_lý rủi_ro an_toàn thông_tin mạng là việc đưa ra các biện_pháp nhằm giảm_thiểu rủi_ro an_toàn thông_tin mạng . \n 11 . phần_mềm độc_hại là phần_mềm có khả_năng gây ra hoạt_động không bình_thường cho một phần hay toàn_bộ hệ_thống thông_tin hoặc thực_hiện sao_chép , sửa_đổi , xóa_bỏ trái_phép thông_tin lưu_trữ trong hệ_thống thông_tin . \n 12 . hệ_thống lọc phần_mềm độc_hại là tập_hợp_phần_cứng , phần_mềm được kết_nối vào mạng để phát_hiện , ngăn_chặn , lọc và thống_kê phần_mềm độc_hại . \n 13 . địa_chỉ điện_tử là địa_chỉ được sử_dụng để gửi , nhận thông_tin trên mạng bao_gồm địa_chỉ thư điện_tử , số điện_thoại , địa_chỉ internet và hình_thức tương_tự khác . \n 14 . xung_đột thông_tin là việc hai hoặc nhiều tổ_chức trong nước và nước_ngoài sử_dụng biện_pháp công_nghệ , kỹ_thuật thông_tin gây tổn_hại đến thông_tin , hệ_thống thông_tin trên mạng . \n 15 . thông_tin cá_nhân là thông_tin gắn với việc xác_định_danh_tính của một người cụ_thể . \n 16 . chủ_thể thông_tin cá_nhân là người được xác_định từ_thông_tin cá_nhân đó . \n 17 . xử_lý thông_tin cá_nhân là việc thực_hiện một hoặc một số thao_tác thu_thập , biên_tập , sử_dụng , lưu_trữ , cung_cấp , chia_sẻ , phát_tán thông_tin cá_nhân trên mạng nhằm mục_đích thương_mại . \n 18 . mật_mã dân_sự là kỹ_thuật mật_mã và sản_phẩm mật_mã được sử_dụng để bảo_mật hoặc xác_thực đối_với thông_tin không thuộc phạm_vi bí_mật nhà_nước . \n 19 . sản_phẩm an_toàn thông_tin mạng là phần_cứng , phần_mềm có chức_năng bảo_vệ thông_tin , hệ_thống thông_tin . \n 20 . dịch_vụ an_toàn thông_tin mạng là dịch_vụ bảo_vệ thông_tin , hệ_thống thông_tin .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin