Document ID: 133808

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong nước và các giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, (sau đây gọi là giải thi đấu thể thao) bao gồm:\na) Giải thi đấu thể thao cấp quốc gia: - Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; - Giải thi đấu thể thao quốc gia từng môn thể thao; - Hội thi thể thao quần chúng toàn quốc; - Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật toàn quốc;\nb) Giải thi đấu cấp khu vực, tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: - Đại hội thể dục thể thao; - Giải thi đấu thể thao từng môn thể thao; - Hội thi thể thao quần chúng; - Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.\nc) Giải thi đấu thể thao Việt Nam mở rộng do Việt Nam tổ chức có mời nước ngoài tham dự;\nd) Giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam: Các giải thi đấu thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới trong hệ thống thi đấu quốc tế của từng môn thể thao tổ chức tại Việt Nam; - Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới áp dụng theo quy định riêng. Ngoài các giải thi đấu thể thao trên, những hội thi thể thao, giải thể thao khác do Bộ, ngành, địa phương tổ chức sẽ căn cứ vào Thông tư này để quy định mức chi cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế của Bộ, ngành, địa phương.\n2. Thông tư này không áp dụng cho các giải thi đấu bóng đá trong nước và quốc tế tổ chức tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 265, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định_chế_độ chi_tiêu tài_chính đối_với các giải thi_đấu thể_thao trong nước và các giải thi_đấu thể_thao quốc_tế tổ_chức tại việt nam được cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền quyết_định , ( sau đây gọi là giải thi_đấu thể_thao ) bao_gồm : \n a ) giải thi_đấu thể_thao cấp quốc_gia : - đại_hội thể_dục thể_thao toàn_quốc ; - giải thi_đấu thể_thao quốc_gia từng môn thể_thao ; - hội thi_thể_thao quần_chúng toàn_quốc ; - giải thi_đấu thể_thao dành cho người khuyết_tật toàn_quốc ; \n b ) giải thi_đấu cấp khu_vực , tỉnh và thành_phố trực_thuộc trung_ương : - đại_hội thể_dục thể_thao ; - giải thi_đấu thể_thao từng môn thể_thao ; - hội thi_thể_thao quần_chúng ; - giải thi_đấu thể_thao dành cho người khuyết_tật . \n c ) giải thi_đấu thể_thao việt_nam mở_rộng do việt_nam tổ_chức có mời nước_ngoài tham_dự ; \n d ) giải thi_đấu thể_thao quốc_tế tổ_chức tại việt_nam : các giải thi_đấu thể_thao cấp khu_vực , châu_lục và thế_giới trong hệ_thống thi_đấu quốc_tế của từng môn thể_thao tổ_chức tại việt_nam ; - đại_hội thể_thao khu_vực , châu_lục và thế_giới áp_dụng theo quy_định riêng . ngoài các giải thi_đấu thể_thao trên , những hội thi_thể_thao , giải_thể_thao khác do bộ , ngành , địa_phương tổ_chức sẽ căn_cứ vào thông_tư này để quy_định mức chi cụ_thể cho phù_hợp với tình_hình thực_tế của bộ , ngành , địa_phương . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng cho các giải thi_đấu bóng_đá trong nước và quốc_tế tổ_chức tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao;\n2. Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;\n3. Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;\n4. Vận động viên, huấn luyện viên;\n5. Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.", "header": "['Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thành_viên ban chỉ_đạo , ban tổ_chức và các tiểu_ban đại_hội thể_dục thể_thao , hội thi_thể_thao ; \n 2 . thành_viên ban tổ_chức và các tiểu_ban chuyên_môn từng giải thi_đấu ; \n 3 . trọng_tài , giám_sát điều_hành , thư_ký các giải thi_đấu ; \n 4 . vận_động_viên , huấn_luyện_viên ; \n 5 . công_an , y_tế , phiên_dịch , bảo_vệ , nhân_viên phục_vụ và các lực_lượng khác liên_quan hoặc phục_vụ tại các điểm tổ_chức thi_đấu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung chi\n1. Chi tiền ăn, chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên;\n2. Chi tiền tầu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có) cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.\n3. Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát;\n4. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, phiên dịch, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác;\n5. Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;\n6. Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;\n7. Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí, tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo;\n8. Chi in vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu;\n9. Chi làm huy chương, cờ, cúp;\n10. Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải.", "header": "['Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung chi \n 1 . chi tiền ăn , chi tiền thưởng đối_với vận_động_viên , huấn_luyện_viên ; \n 2 . chi tiền tầu xe đi về , tiền thuê chỗ ở ( nếu có ) cho các đối_tượng quy_định tại điều 2 thông_tư này . \n 3 . chi tiền ăn , chi bồi_dưỡng làm nhiệm_vụ cho thành_viên ban chỉ_đạo , ban tổ_chức , các tiểu_ban chuyên_môn , trọng_tài và giám_sát ; \n 4 . chi bồi_dưỡng cho cán_bộ , nhân_viên y_tế , phiên_dịch , công_an , lực_lượng làm nhiệm_vụ trật_tự , bảo_vệ và nhân_viên phục_vụ khác ; \n 5 . chi thuê địa_điểm , tiền điện , nước tại địa_điểm thi_đấu ; \n 6 . chi đi_lại , thuê phương_tiện vận_chuyển , phương_tiện truyền_thông , máy_móc thiết_bị phục_vụ công_tác tổ_chức giải ; \n 7 . chi tổ_chức lễ khai_mạc , trang_trí , tuyên_truyền , bế_mạc , họp ban tổ_chức , tập_huấn trọng_tài , họp_báo ; \n 8 . chi in vé , giấy mời , biên_bản , báo_cáo kết_quả thi_đấu ; \n 9 . chi làm huy_chương , cờ , cúp ; \n 10 . các khoản chi khác có liên_quan đến việc tổ_chức giải .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với các giải thi đấu thể thao trong nước:\na) Chi tiền ăn: - Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Thông tư này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu): Không quá 150.000 đồng/người/ngày. Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao. - Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo quy định hiện hành.\nb) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày. - Đối với các giải thi đấu cấp quốc gia: + Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn: Không quá 120.000 đồng/người/ngày; + Thành viên các tiểu ban chuyên môn: Không quá 100.000đ/người/ngày; + Giám sát, trọng tài chính: Không quá 85.000 đồng/người/buổi; + Thư ký, trọng tài khác: Không quá 60.000 đồng/người/buổi; + Công an, y tế: Không quá 50.000 đồng/người/buổi; + Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân vi