Document ID: 299716

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:10.000 BẰNG ẢNH VỆ TINH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan đến cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh trên lãnh thổ Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Pixel ảnh là phần tử ảnh nhỏ nhất ghi được trên thiết bị cảm biến của đầu thu ảnh.\n2. Độ phân giải mặt đất của ảnh vệ tinh là kích thước một pixel ảnh vệ tinh chiếu trên mặt đất.\n3. Độ phân giải danh nghĩa của ảnh vệ tinh là độ phân giải lý thuyết của ảnh do nhà cung cấp ảnh vệ tinh thương mại công bố trong các tài liệu về chỉ tiêu kỹ thuật của loại ảnh vệ tinh đó.\n4. Bình đồ ảnh vệ tinh là sản phẩm ảnh vệ tinh dạng số đã được định vị trong hệ tọa độ của bản đồ cần thành lập, được hiệu chỉnh ảnh hưởng do chênh cao địa hình, được lấy mẫu lại theo độ phân giải danh nghĩa của ảnh vệ tinh, được cắt, ghép theo mảnh bản đồ và được đặt tên theo phiên hiệu của mảnh bản đồ tương ứng.\n5. Mô hình số địa hình (Digital Terrain Model, viết tắt là DTM) là mô hình số độ cao thể hiện dáng của bề mặt địa hình.\n6. Định dạng GeoTIFF là định dạng đặc biệt của tệp tin lưu trữ dữ liệu ảnh số có kèm theo các thông tin định vị địa lý của tấm ảnh.\n7. Định dạng TIN (Triangulation Irregular Network) là một loại định dạng dùng để lưu trữ mô hình số địa hình ở dạng mạng lưới các tam giác không đều.\n8. Định dạng GRID là định dạng đặc biệt dùng để lưu trữ mô hình số độ cao, mô hình số địa hình ở dạng lưới ô vuông, có thể ở dạng file mã nhị phân (binary), hoặc file mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange - Mã chuẩn Mỹ về trao đổi thông tin).\n9. Metadata: thường được gọi là siêu dữ liệu, là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm chỉ dẫn về phương thức tiếp cận, cơ quan quản lý, địa chỉ truy cập, nơi lưu trữ, bảo quản dữ liệu.\nĐiều 4. Tần suất và mức độ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý. Căn cứ mức độ thay đổi và yêu cầu về quản lý nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý, tần suất và mức độ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 (sau đây gọi là Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT).\nĐiều 5. Nội dung công việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh. Nội dung công việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh bao gồm các công việc chính như sau:\n1. Công tác chuẩn bị, gồm:\na) Chuẩn bị tài liệu và thiết bị, công nghệ;\nb) Nghiên cứu tình hình biến động của khu vực cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000;\nc) Khảo sát mức độ thay đổi nội dung của cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc tỷ lệ 1:10.000;\nd) Khảo sát thực địa;\nđ) Lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán;\ne) Trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý phục vụ cập nhật.\n2. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, gồm:\na) Thu nhận dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh;\nb) Chuẩn hóa dữ liệu.\n3. Đồng bộ và tích hợp cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000.\n4. Kiểm tra nghiệm thu và đóng gói sản phẩm.", "header": "['Thông tư 69/2015/TT-BTNMT năm 2015 quy định kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 706, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 10.000 bằng ảnh vệ_tinh . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước ; tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 10.000 bằng ảnh vệ_tinh trên lãnh_thổ việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . pixel ảnh là phần_tử ảnh nhỏ nhất ghi được trên thiết_bị cảm_biến của đầu thu ảnh . \n 2 . độ phân_giải mặt_đất của ảnh vệ_tinh là kích_thước một pixel ảnh vệ_tinh chiếu trên mặt_đất . \n 3 . độ phân_giải danh_nghĩa của ảnh vệ_tinh là độ phân_giải lý_thuyết của ảnh do nhà cung_cấp ảnh vệ_tinh thương_mại công_bố trong các tài_liệu về chỉ_tiêu kỹ_thuật của loại ảnh vệ_tinh đó . \n 4 . bình_đồ ảnh vệ_tinh là sản_phẩm ảnh vệ_tinh dạng số đã được định_vị trong hệ tọa_độ của bản_đồ cần thành_lập , được hiệu_chỉnh ảnh_hưởng do chênh cao địa_hình , được lấy mẫu lại theo độ phân_giải danh_nghĩa của ảnh vệ_tinh , được cắt , ghép theo mảnh bản_đồ và được đặt tên theo phiên_hiệu của mảnh bản_đồ tương_ứng . \n 5 . mô_hình số địa_hình ( digital terrain model , viết tắt là dtm ) là mô_hình số độ cao thể_hiện dáng của bề_mặt địa_hình . \n 6 . định_dạng geotiff là định_dạng đặc_biệt của tệp_tin lưu_trữ dữ_liệu ảnh số có kèm theo các thông_tin định_vị địa_lý của tấm ảnh . \n 7 . định_dạng tin ( triangulation irregular network ) là một loại định_dạng dùng để lưu_trữ mô_hình số địa_hình ở dạng mạng_lưới các tam_giác không đều . \n 8 . định_dạng grid là định_dạng đặc_biệt dùng để lưu_trữ mô_hình số độ cao , mô_hình số địa_hình ở dạng lưới ô vuông , có_thể ở dạng file mã nhị_phân ( binary ) , hoặc file mã ascii ( american standard code for information interchange - mã chuẩn mỹ về trao_đổi thông_tin ) . \n 9 . metadata : thường được gọi là siêu dữ_liệu , là những thông_tin mô_tả các đặc_tính của dữ_liệu như nội_dung , định_dạng , chất_lượng , điều_kiện và các đặc_tính khác nhằm chỉ_dẫn về phương_thức tiếp_cận , cơ_quan quản_lý , địa_chỉ truy_cập , nơi lưu_trữ , bảo_quản dữ_liệu . \n điều 4 . tần_suất và mức_độ cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý . căn_cứ mức_độ thay_đổi và yêu_cầu về quản_lý nội_dung cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý , tần_suất và mức_độ cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 10.000 bằng ảnh vệ_tinh thực_hiện theo quy_định tại điều 4 thông_tư số 10 / 2013 / tt - btnmt ngày 28 tháng 5 năm 2013 của bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định kỹ_thuật về cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 2000 , 1 : 5000 và 1 : 10000 ( sau đây gọi là thông_tư số 10 / 2013 / tt - btnmt ) . \n điều 5 . nội_dung công_việc cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 10.000 bằng ảnh vệ_tinh . nội_dung công_việc cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 10.000 bằng ảnh vệ_tinh bao_gồm các công_việc chính như sau : \n 1 . công_tác chuẩn_bị , gồm : \n a ) chuẩn_bị tài_liệu và thiết_bị , công_nghệ ; \n b ) nghiên_cứu tình_hình biến_động của khu_vực cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 10.000 ; \n c ) khảo_sát mức_độ thay_đổi nội_dung của cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý gốc tỷ_lệ 1 : 10.000 ; \n d ) khảo_sát thực_địa ; \n đ ) lập thiết_kế kỹ_thuật - dự_toán ; \n e ) trích sao cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý phục_vụ cập_nhật . \n 2 . cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 10.000 , gồm : \n a ) thu_nhận dữ_liệu địa_lý tỷ_lệ 1 : 10.000 bằng ảnh vệ_tinh ; \n b ) chuẩn_hóa dữ_liệu . \n 3 . đồng_bộ và tích_hợp cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 10.000 . \n 4 . kiểm_tra nghiệm_thu và đóng_gói sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Chuẩn bị tài liệu và thiết bị công nghệ. Công tác chuẩn bị tài liệu phục vụ việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh bao gồm:\n1. Chuẩn bị tư liệu ảnh vệ tinh có kích thước pixel ảnh không vượt quá 2,5m, được thu, chụp tại thời điểm gần nhất, trước thời điểm cập nhật tối đa không quá 1 năm để phục vụ khảo sát nội dung thay đổi của cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc tỷ lệ 1:10.000.\n2. Chuẩn bị các tài liệu, dữ liệu đo đạc và bản đồ và các tài liệu chuyên ngành khác.\n3. Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cơ sở dữ liệu nền địa lý.\n4. Chuẩn bị công nghệ, thiết bị và nhân lực triển khai.", "header": "['Thông tư 69/2015/TT-BTNMT năm 2015 quy định kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ']", "len_tokenizer": 119,