Document ID: 292769

Title: QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Các từ ngữ sau: Đơn vị kinh doanh vận tải; Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô; Vận tải trung chuyển hành khách; Trọng tải thiết kế của xe ô tô; Trọng tải được phép chở của xe ô tô; Bến xe ô tô khách (bến xe khách); Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng); Trạm dừng nghỉ; Giờ xuất bến của từng chuyến xe; Hành trình chạy xe; Lịch trình chạy xe; Biểu đồ chạy xe; Phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải; Trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi tắt là Nghị định số 10/2020/NĐ-CP).\n2. Điểm dừng đón, trả khách (bao gồm cả điểm dừng xe buýt) là nơi dừng xe trên đường bộ dành cho xe ô tô hoạt động theo tuyến cố định dừng để hành khách lên, xuống xe trên hành trình chạy xe.\n3. Dịch vụ trông, giữ xe là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trông giữ xe và được thu tiền đối với dịch vụ đó.\n4. Dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ là hoạt động hỗ trợ phương tiện, tài sản trên phương tiện vận tải đường bộ khi gặp tai nạn, sự cố.\n5. Bãi đỗ xe là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ dùng để đỗ phương tiện giao thông đường bộ.\n6. Nơi đỗ xe của đơn vị kinh doanh vận tải là vị trí thuộc sở hữu của đơn vị hoặc đi thuê hoặc hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân để đỗ xe phù hợp với quy mô của đơn vị mình, bảo đảm các yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.\n7. Đại lý vận tải là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân được đơn vị kinh doanh vận tải ủy quyền thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình vận tải (trừ công đoạn trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe vận chuyển hành khách, hàng hoá; quyết định giá cước vận tải).\n8. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải để tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng, lựa chọn phương tiện, lái xe phù hợp, chuyển thông tin về yêu cầu vận chuyển cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.\n9. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Hợp đồng vận chuyển theo quy định là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng Hợp đồng vận chuyển để giao nhiệm vụ cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.\n10. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Lệnh vận chuyển là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng Lệnh vận chuyển để giao nhiệm vụ cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.\n11. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) để giao nhiệm vụ cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.\n12. Quyết định giá cước vận tải là việc đơn vị kinh doanh vận tải xác định giá cước vận tải để thông tin cho khách hàng hoặc trực tiếp thoả thuận với khách hàng để thống nhất mức giá trước khi thực hiện vận chuyển.\n13. Người có trình độ chuyên môn về vận tải là người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành vận tải trở lên.", "header": "['Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 705, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tổ_chức , quản_lý hoạt_động vận_tải bằng xe ô_tô và dịch_vụ hỗ_trợ vận_tải đường_bộ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động vận_tải bằng xe ô_tô và dịch_vụ hỗ_trợ vận_tải đường_bộ . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . các từ_ngữ sau : đơn_vị kinh_doanh vận_tải ; kinh_doanh vận_tải bằng xe ô_tô ; tuyến cố_định ; kinh_doanh vận_tải hành_khách theo tuyến cố_định ; kinh_doanh vận_tải hành_khách bằng xe_buýt theo tuyến cố_định ; kinh_doanh vận_tải hành_khách bằng xe taxi ; kinh_doanh vận_tải hành_khách theo hợp_đồng không theo tuyến cố_định ; kinh_doanh vận_tải khách du_lịch bằng xe ô_tô ; vận_tải trung_chuyển hành_khách ; trọng_tải thiết_kế của xe ô_tô ; trọng_tải được phép chở của xe ô_tô ; bến_xe ô_tô khách ( bến_xe_khách ) ; bến_xe ô_tô hàng ( bến_xe hàng ) ; trạm dừng nghỉ ; giờ xuất bến của từng chuyến xe ; hành_trình chạy xe ; lịch_trình chạy xe ; biểu_đồ chạy xe ; phần_mềm ứng_dụng hỗ_trợ kết_nối vận_tải ; trực_tiếp điều_hành phương_tiện , người lái_xe thực_hiện theo quy_định tại điều 3 của nghị_định số 10 / 2020 / nđ - cp ngày 17 tháng 01 năm 2020 của chính_phủ quy_định về kinh_doanh và điều_kiện kinh_doanh vận_tải bằng xe ô_tô ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 10 / 2020 / nđ - cp ) . \n 2 . điểm dừng đón , trả khách ( bao_gồm cả điểm dừng xe_buýt ) là nơi dừng xe trên đường_bộ dành cho xe ô_tô hoạt_động theo tuyến cố_định dừng để hành_khách lên , xuống xe trên hành_trình chạy xe . \n 3 . dịch_vụ trông , giữ xe là dịch_vụ hỗ_trợ vận_tải đường_bộ , trong đó tổ_chức , cá_nhân thực_hiện dịch_vụ trông giữ xe và được thu tiền đối_với dịch_vụ đó . \n 4 . dịch_vụ cứu_hộ vận_tải đường_bộ là hoạt_động hỗ_trợ phương_tiện , tài_sản trên phương_tiện vận_tải đường_bộ khi gặp tai_nạn , sự_cố . \n 5 . bãi đỗ xe là công_trình thuộc kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ dùng để đỗ phương_tiện giao_thông đường_bộ . \n 6 . nơi đỗ xe của đơn_vị kinh_doanh vận_tải là vị_trí thuộc sở_hữu của đơn_vị hoặc đi thuê hoặc hợp_tác kinh_doanh với tổ_chức , cá_nhân để đỗ xe phù_hợp với quy_mô của đơn_vị mình , bảo_đảm các yêu_cầu về trật_tự , an_toàn , phòng , chống cháy nổ và vệ_sinh môi_trường . \n 7 . đại_lý vận_tải là dịch_vụ hỗ_trợ vận_tải đường_bộ , trong đó tổ_chức , cá_nhân được đơn_vị kinh_doanh vận_tải_ủy quyền thực_hiện một hoặc nhiều công_đoạn trong quá_trình vận_tải ( trừ công_đoạn trực_tiếp điều_hành phương_tiện , người lái_xe vận_chuyển hành_khách , hàng_hoá ; quyết_định_giá cước_vận_tải ) . \n 8 . giao nhiệm_vụ cho lái_xe điều_khiển phương_tiện để thực_hiện vận_chuyển thông_qua phần_mềm ứng_dụng hỗ_trợ kết_nối vận_tải là việc tổ_chức hoặc cá_nhân sử_dụng phần_mềm ứng_dụng hỗ_trợ kết_nối vận_tải để tiếp_nhận yêu_cầu vận_chuyển của khách_hàng , lựa_chọn phương_tiện , lái_xe phù_hợp , chuyển thông_tin về yêu_cầu vận_chuyển cho người lái_xe điều_khiển phương_tiện thực_hiện nhiệm_vụ vận_chuyển . \n 9 . giao nhiệm_vụ cho lái_xe điều_khiển phương_tiện để thực_hiện vận_chuyển thông_qua hợp_đồng vận_chuyển theo quy_định là việc tổ_chức hoặc cá_nhân sử_dụng hợp_đồng vận_chuyển để giao nhiệm_vụ cho người lái_xe điều_khiển phương_tiện thực_hiện nhiệm_vụ vận_chuyển . \n 10 . giao nhiệm_vụ cho lái_xe điều_khiển phương_tiện để thực_hiện vận_chuyển thông_qua lệnh vận_chuyển là việc tổ_chức hoặc cá_nhân sử_dụng lệnh vận_chuyển để giao nhiệm_vụ cho người lái_xe điều_khiển phương_tiện thực_hiện nhiệm_vụ vận_chuyển . \n 11 . giao nhiệm_vụ cho lái_xe điều_khiển phương_tiện để thực_hiện vận_chuyển thông_qua giấy vận_tải ( giấy vận_chuyển ) là việc tổ_chức hoặc cá_nhân sử_dụng giấy vận_tải ( giấy vận_chuyển ) để giao nhiệm_vụ cho người lái_xe điều_khiển phương_tiện thực_hiện nhiệm_vụ vận_ch