Document ID: 279331

Title: HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2015/NĐ-CP NGÀY 12/2/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ VÀ SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ THUẾ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 78/2014/TT-BTC NGÀY 18/6/2014, THÔNG TƯ SỐ 119/2014/TT-BTC NGÀY 25/8/2014, THÔNG TƯ SỐ 151/2014/TT-BTC NGÀY 10/10/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (gọi chung là Thông tư số 78/2014/TT-BTC) như sau:. “1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế TNDN phải nộp = ( Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x Thuế suất thuế TNDN - Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. - Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam. - Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế. - Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm: + Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế; + Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế. - Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 707, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 3 thông_tư số 78 / 2014 / tt - btc ngày 18 / 6 / 2014 của bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 218 / 2013 / nđ - cp ngày 26 / 12 / 2013 của chính_phủ quy_định và hướng_dẫn thi_hành luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp ( gọi chung là thông_tư số 78 / 2014 / tt - btc ) như sau : . “ 1 . số thuế thu_nhập doanh_nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu_nhập tính thuế_trừ đi phần trích_lập quỹ khoa_học và công_nghệ ( nếu có ) nhân với thuế_suất thuế thu_nhập doanh_nghiệp . thuế thu_nhập doanh_nghiệp phải nộp được xác_định theo công_thức sau : thuế_tndn phải nộp = ( thu_nhập tính thuế - phần trích_lập quỹ kh & cn ( nếu có ) ) x thuế_suất thuế_tndn - doanh_nghiệp việt nam đầu_tư ở nước_ngoài chuyển phần thu_nhập sau khi đã nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp ở nước_ngoài của doanh_nghiệp về việt_nam đối_với các nước đã ký hiệp_định tránh đánh thuế hai lần thì thực_hiện theo quy_định của hiệp_định ; đối_với các nước chưa ký hiệp_định tránh đánh thuế hai lần thì trường_hợp thuế thu_nhập doanh_nghiệp ở các nước mà doanh_nghiệp đầu_tư chuyển về có mức thuế_suất thuế thu_nhập doanh_nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh_lệch so với số thuế thu_nhập doanh_nghiệp tính theo luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp của việt_nam . - doanh_nghiệp việt nam đầu_tư ra nước_ngoài có thu_nhập từ hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh tại nước_ngoài , thực_hiện kê_khai và nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo quy_định của luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp hiện_hành của việt_nam , kể_cả trường_hợp_doanh_nghiệp đang được hưởng ưu_đãi miễn , giảm thuế thu_nhập theo quy_định của nước doanh_nghiệp đầu_tư . mức thuế_suất thuế thu_nhập doanh_nghiệp để tính và kê_khai thuế đối_với các khoản thu_nhập từ nước_ngoài là 22 % ( từ ngày 01 / 01 / 2016 là 20 % ) , không áp_dụng mức thuế_suất ưu_đãi ( nếu có ) mà doanh_nghiệp việt nam đầu_tư ra nước_ngoài đang được hưởng theo luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp hiện_hành . - trường_hợp khoản thu_nhập từ dự_án đầu_tư tại nước_ngoài đã chịu thuế thu_nhập doanh_nghiệp ( hoặc một loại thuế có bản_chất tương_tự như thuế thu_nhập doanh_nghiệp ) ở nước_ngoài , khi tính thuế thu_nhập doanh_nghiệp phải nộp tại việt_nam , doanh_nghiệp việt nam đầu_tư ra nước_ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước_ngoài hoặc đã được đối_tác nước tiếp_nhận đầu_tư trả thay ( kể_cả thuế đối_với tiền lãi cổ_phần ) , nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu_nhập tính theo quy_định của luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp của việt_nam . số thuế thu_nhập doanh_nghiệp việt nam đầu_tư ra nước_ngoài được miễn , giảm đối_với phần lợi_nhuận được hưởng từ dự_án đầu_tư ở nước_ngoài theo luật_pháp của nước doanh_nghiệp đầu_tư cũng được trừ khi xác_định số thuế thu_nhập doanh_nghiệp phải nộp tại việt_nam . - trường_hợp_doanh_nghiệp việt nam đầu_tư ở nước_ngoài có chuyển phần thu_nhập về nước mà không thực_hiện kê_khai , nộp thuế đối_với phần thu_nhập chuyển về nước thì cơ_quan thuế thực_hiện ấn_định thu_nhập chịu thuế từ hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh tại nước_ngoài theo quy_định của luật quản_lý thuế . - hồ_sơ đính kèm khi kê_khai và nộp thuế của doanh_nghiệp việt nam đầu_tư ra nước_ngoài đối_với khoản thu_nhập từ dự_án đầu_tư tại nước_ngoài bao_gồm : + bản chụp tờ khai thuế thu_nhập ở nước_ngoài có xác_nhận của người nộp thuế ; + bản chụp chứng_từ nộp thuế ở nước_ngoài có xác_nhận của người nộp thuế hoặc bản_gốc xác_nhận của cơ_quan thuế nước_ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng_từ có giá_trị tương_đương có xác_nhận của người nộp thuế . - khoản thu_nhập từ dự_án đầu_tư tại nước_ngoài được kê_khai vào quyết_toán thuế thu_nhập doanh_nghiệp của năm có chuyển phần thu_nhập về nước theo quy_định của pháp_luật về đầu_tư trực_tiếp ra nước_ngoài . khoản thu_nhập ( lãi ) , khoản lỗ phát_sinh từ dự_án đầu_tư ở nước_ngoài không được trừ vào số lỗ , số thu_nhập ( lãi ) phát_sinh trong nước của doanh_nghiệp khi tính thuế thu_nhập doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều