Document ID: 140027

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ TRINITROTOLUEN (TNT)

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia ngày 29/4/2004;
Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, vận chuyển, thủ tục giao nhận, bảo quản, lưu trữ, đảo chuyển và công tác quản lý đối với thuốc nổ TNT để nhập, xuất kho dự trữ nhà nước.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến dự trữ nhà nước với thuốc nổ TNT.\n1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. TNT là thuốc nổ có công thức phân tử: C6H2(NO2)3CH3, danh pháp hóa học trinitrotoluen, ký hiệu/viết tắt là TNT. 1.3.2. Lô thuốc nổ TNT là số lượng thuốc nổ TNT có cùng ký hiệu, chủng loại, cùng các thông số kỹ thuật, được sản xuất từ cùng nguyên liệu, theo cùng một phương pháp, trong khoảng thời gian nhất định, được kiểm tra giao nhận cùng một lúc. Mỗi lô thuốc nổ TNT giao nhận không lớn hơn 200 tấn.", "header": "['Thông tư 86/2012/TT-BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 219, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về dự_trữ nhà_nước đối_với vật_liệu nổ công_nghiệp - thuốc_nổ trinitrotoluen ( tnt ) . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật , phương_pháp thử , vận_chuyển , thủ_tục giao_nhận , bảo_quản , lưu_trữ , đảo chuyển và công_tác quản_lý đối_với thuốc_nổ tnt để nhập , xuất kho dự_trữ nhà_nước . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến dự_trữ nhà_nước với thuốc_nổ tnt . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . tnt là thuốc_nổ có công_thức phân_tử : c6h2 ( no2 ) 3ch3 , danh_pháp_hóa học trinitrotoluen , ký_hiệu / viết tắt là tnt . 1.3.2 . lô thuốc_nổ tnt là số_lượng thuốc_nổ tnt có cùng ký_hiệu , chủng_loại , cùng các thông_số kỹ_thuật , được sản_xuất từ cùng nguyên_liệu , theo cùng một phương_pháp , trong khoảng thời_gian nhất_định , được kiểm_tra giao_nhận cùng một lúc . mỗi lô thuốc_nổ tnt giao_nhận không lớn hơn 200 tấn .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành. Điều 2. YÊU CẦU KỸ THUẬT\n2.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc nổ TNT Thuốc nổ TNT đưa vào để dự trữ quốc gia phải đảm bảo các thông số kỹ thuật cơ bản quy định ở bảng 1 của Quy chuẩn này. Bảng 1: Các thông số kỹ thuật cơ bản của thuốc nổ TNT TT Tên các thông số kỹ thuật Mức 1 Ngoại quan Phiến mỏng, màu vàng sáng 2 Nhiệt độ nóng chảy, oC 80,2 ± 2 3 Độ axit (tính theo axit sunphuric), % ≤ 0,01 4 Hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi, % ≤ 0,1 5 Cặn không tan trong axêtôn, % ≤ 0,1 6 Khả năng sinh công bằng cách đo độ dãn bom chì, cm3 280 ÷ 290\n2.2. Yêu cầu về nhà kho Các nhà kho phải tuân theo đúng quy định của QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương.", "header": "['Thông tư 86/2012/TT-BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 208, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành sau 6 tháng , kể từ ngày ký ban_hành . điều 2 . yêu_cầu kỹ_thuật \n 2.1 . yêu_cầu kỹ_thuật đối_với thuốc_nổ tnt thuốc_nổ tnt đưa vào để dự_trữ quốc_gia phải đảm_bảo các thông_số kỹ_thuật cơ_bản quy_định ở bảng 1 của quy_chuẩn này . bảng 1 : các thông_số kỹ_thuật cơ_bản của thuốc_nổ tnt tt tên các thông_số kỹ_thuật mức 1 ngoại quan phiến mỏng , màu vàng sáng 2 nhiệt_độ nóng_chảy , oc 80,2 ± 2 3 độ axit ( tính theo axit sunphuric ) , % ≤ 0,01 4 hàm_lượng nước và các chất dễ bay_hơi , % ≤ 0,1 5 cặn không tan trong axêtôn , % ≤ 0,1 6 khả_năng sinh công_bằng cách đo độ dãn bom chì , cm3 280 ÷ 290 \n 2.2 . yêu_cầu về nhà_kho các nhà_kho phải tuân theo đúng quy_định của qcvn 02 : 2008 / bct - quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trong bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tiêu_hủy_vật_liệu nổ công_nghiệp theo quyết_định số 51 / 2008 / qđ - bct ngày 31 tháng 12 năm 2008 của bộ công_thương .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Điều 3. PHƯƠNG PHÁP THỬ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. Nơi nhận: - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo; Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCDT.\n3.1. Lấy mẫu Mẫu được lấy ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau hoặc tại các bao gói khác nhau trong cùng một lô thuốc nổ TNT, với số lượng bao gói quy định ở bảng 2 của Quy chuẩn này. Mỗi bao gói lấy 0,3 kg, trộn đều rồi chia theo nguyên tắc phần tư để có mẫu đại diện. Mẫu được chia thành 2 phần bằng nhau được bảo quản theo quy định dùng cho thử nghiệm: 1/2 mẫu dùng để thử nghiệm; 1/2 mẫu để bảo quản lưu mẫu tại phòng thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp được nhà nước chỉ định thực hiện, thời gian lưu mẫu bằng thời gian đảm bảo của thuốc nổ TNT. Bảng 2: Quy định số lượng bao gói tùy thuộc khối lượng lô thuốc nổ TNT và quy cách đóng gói Khối lượng lô, tấn Số bao gói chọn để lấy mẫu, bao Loại bao gói 40 kg Loại bao gói 50 kg 12 8 120 ¸ 200 16 10\n3.2. Xác định ngoại quan Phương pháp xác định ngoại quan của thuốc nổ TNT được xác định bằng mắt.\n3.3. Xác định nhiệt độ nóng chảy 3.3.1. Nguyên tắc Tăng dần nhiệt độ môi trường đựng mao quản chứa mẫu cần xác định nhiệt độ nóng chảy cho đến khi mẫu nóng chảy hoàn toàn. Nhiệt độ trung bình tại thời điểm mẫu bắt đầu nóng chảy và đã chảy lỏng hoàn toàn chính là nhiệt độ nóng chảy của mẫu. 3.3.2. Thiết bị, dụng cụ, hoá chất Máy đo điểm chảy, khoảng đo từ (0 ÷ 300) 0C, có điều chỉnh tốc độ gia nhiệt đến 1 0C/min, độ chính xác ± 0,1 0C; Mao quản thuỷ tinh có đường kính trong (0,8 ÷ 1,2) mm, thành dày (0,2 ÷ 0,3) mm và dài 100 mm; Thanh đồng có đường kính 0,7 mm; Cối, chày sứ; Mẫu TNT cần xác định nhiệt độ nóng chảy. 3.3.3. Phương pháp tiến hành Dùng cối sứ nghiền nhỏ mẫu cần xác định nhiệt độ nóng chảy. Hàn kín một đầu mao quản thuỷ tinh, đầu kia để hở. Đưa mẫu đã được nghiền nhỏ vào trong mao quản, dùng thanh đồng để nén chặt mẫu trong mao quản lại cho đến khi chiều cao mẫu được nén trong mao quản đạt (1 ÷ 2) mm. Đặt mao quản có chứa mẫu vào ô giữa, 2 mao quản trắng đặt vào 2 ô trống còn lại trong bộ phận đo của máy. Điều chỉnh thấu kính của máy sao cho việc quan sát mẫu trong mao quản được dễ dàng. Tăng nhiệt độ của máy lên 75 0C, sau đó tăng dần nhiệt độ của máy với tốc độ gia nhiệt là 1 0C/min. Quan sát, ghi lại nhiệt độ tại thời điểm mẫu bắt đầu có chảy lỏng (T1) và chảy lỏng hoàn toàn (T2). 3.3.4 Cách tính kết quả Nhiệt độ nóng chảy (T) của mẫu, theo công thức : T = (T1 + T2)/2 0C Trong đó: T1 : nhiệt độ tại thời điểm mẫu bắt đầu nóng chảy (0C); T2 : nhiệt độ tại thời điểm mẫu đã chảy lỏng hoàn toàn (0C). Thí nghiệm được tiến hành 3 lần, chênh lệch kết quả giữa các lần thí nghiệm đối với cùng một mẫu không được vượt quá 0,5 0C. Kết qủa phân tích là giá trị trung bình của 3 lần thí nghiệm.\n3.4. Xác định độ axit 3.4.1. Nguyên tắc Độ axit của TNT được xác định bằng phương pháp chuẩn độ axit - bazơ với chất chỉ thị là phenolphtalein. 3.4.2. Dụng cụ, hoá chất Cân phân tích, độ chính