Document ID: 496392

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG; NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ VIỆC XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.\n2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức làm quản lý, giảng dạy chương trình giáo dục mầm non, phổ thông (sau đây gọi chung là giáo viên) trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) đã được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên, đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n3. Giáo viên dự bị đại học được áp dụng Thông tư này để tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp sau khi được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học cho đến khi có quy định riêng của cơ quan có thẩm quyền quản lý.", "header": "['Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định tiêu_chuẩn , điều_kiện thi hoặc xét thăng_hạng ; nội_dung , hình_thức và việc xác_định người trúng_tuyển trong kỳ_xét thăng_hạng chức_danh nghề_nghiệp giáo_viên mầm_non , phổ_thông công_lập . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với viên_chức làm quản_lý , giảng_dạy chương_trình giáo_dục mầm_non , phổ_thông ( sau đây gọi chung là giáo_viên ) trong các cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục phổ_thông , trung_tâm giáo_dục thường_xuyên , trung_tâm giáo_dục nghề_nghiệp - giáo_dục thường_xuyên , trường chuyên_biệt công_lập ( sau đây gọi chung là cơ_sở giáo_dục ) đã được bổ_nhiệm vào hạng chức_danh nghề_nghiệp giáo_viên , đăng_ký dự thi hoặc xét thăng_hạng chức_danh nghề_nghiệp giáo_viên và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n 3 . giáo_viên dự_bị đại_học được áp_dụng thông_tư này để tham_dự xét thăng_hạng chức_danh nghề_nghiệp sau khi được bổ_nhiệm vào hạng chức_danh nghề_nghiệp giáo_viên dự_bị đại_học cho đến khi có quy_định riêng của cơ_quan có thẩm_quyền quản_lý .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên\n1. Nguyên tắc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n2. Đối với xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, giáo viên đăng ký dự xét thăng hạng phải có đủ hồ sơ và minh chứng theo quy định. Đối với các tiêu chuẩn, tiêu chí không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí đó, có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên và theo phân cấp quản lý của địa phương. Đối với tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, minh chứng là bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo quy định.", "header": "['Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc tổ_chức thi hoặc xét thăng_hạng chức_danh nghề_nghiệp giáo_viên \n 1 . nguyên_tắc tổ_chức thi hoặc xét thăng_hạng chức_danh nghề_nghiệp giáo_viên được thực_hiện theo quy_định tại điều 31 nghị_định số 115 / 2020 / nđ - cp ngày 25 tháng 9 năm 2020 của chính_phủ quy_định về tuyển_dụng , sử_dụng và quản_lý viên_chức . \n 2 . đối_với xét thăng_hạng chức_danh nghề_nghiệp , giáo_viên đăng_ký dự_xét thăng_hạng phải có đủ hồ_sơ và minh chứng theo quy_định . đối_với các tiêu_chuẩn , tiêu_chí không có minh chứng là các văn_bằng , chứng_chỉ , chứng_nhận , quyết_định , bằng khen , giấy khen , đề_tài , đề_án hoặc sản_phẩm được ứng_dụng trong giáo_dục , giảng_dạy_học_sinh và tài_liệu có liên_quan thì minh chứng là biên_bản đánh_giá , nhận_xét về khả_năng đáp_ứng các tiêu_chuẩn , tiêu_chí đó , có xác_nhận của người đứng đầu_cơ_sở giáo_dục trực_tiếp_quản_lý , sử_dụng giáo_viên và theo phân_cấp quản_lý của địa_phương . đối_với tiêu_chuẩn về trình_độ đào_tạo , bồi_dưỡng , minh chứng là bản_sao có công_chứng các văn_bằng , chứng_chỉ theo quy_định .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Giáo viên được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:\n1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cử đi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.\n2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.\n3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận.\n4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp giáo viên đủ điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ, tin học của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Giáo viên dự bị đại học khi áp dụng Thông tư này để dự xét thăng hạng phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ ở hạng đăng ký dự xét theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học do cơ quan có thẩm quyền ban hành.", "header": "['Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP']", "len_tokenizer": 322, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiêu_chuẩn , điều_kiện thi hoặc xét thăng_hạng chức_danh nghề_nghiệp . giáo_viên được đăng_ký dự thi hoặc xét thăng_hạng lên chức_danh nghề_nghiệp cao hơn liền kề khi có đủ các tiêu_chuẩn , điều_kiện sau : \n 1 . cơ_sở giáo_dục có nhu_cầu và được người đứng đầu_cơ_quan có thẩm_quyền quản_lý cử đi dự thi hoặc xét thăng_hạng chức_danh nghề_nghiệp . \n 2 . được xếp loại chất_lượng ở mức hoàn_thành tốt nhiệm_vụ trở lên trong năm công_tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng_hạng chức_danh nghề_nghiệp ; có phẩm_chất chính_trị , đạo_đức nghề_nghiệp tốt ; không trong thời_hạn xử_lý kỷ_luật , không trong thời_gian thực_hiện các quy_định liên_quan đến kỷ_luật viên_chức quy_định tại điều 56 luật viên_chức được sửa_đổi , bổ_sung tại khoản 8 điều 2 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật cán_bộ , công_chức và luật viên_chức . \n 3 . đã được bổ_nhiệm c