Document ID: 53117

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 46/2004/TT-BTC NGÀY 27/5/2004 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐA DẠNG HOÁ THU NHẬP NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG

Legal Basis:
Căn cứ Hiệp định vay vốn số 578-VN giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quỹ phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD) ký ngày 18/2/2002 cho dự án “Đa dạng hoá thu nhập nông thôn (RIDP) tỉnh Tuyên Quang”; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý Đầu tư và Xây dựng; Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 5/5/2000 bổ sung một số điều của Nghị định số 52/1999/NĐ-CP; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000; Căn cứ Công văn số 1073/CP-QHQT ngày 13/11/2001 của Chính phủ thông báo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư từ nguồn Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 49/2001/TT-BTC ngày 26/6/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, thị trấn quản lý; Sau khi thống nhất với Uỷ ban nhân dân Tỉnh Tuyên Quang, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho Dự án “Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang” như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Phần I. 1: Đối tượng áp dụng. Thông tư này được áp dụng đối với các hợp phần của Dự án Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang được ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí. Phần I.2: Giải thích từ ngữ Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong thông tư này có cùng ý nghĩa như trong Hiệp định vay vốn và được hiểu như sau:\n1. Dự án: là Dự án Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang. 1. Dự án được tài trợ bằng các nguồn vốn sau: Vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ Ngân sách tỉnh Tuyên Quang từ nguồn vốn Chính phủ vay IFAD và vốn viện trợ không hoàn lại của SIDA, vốn đối ứng từ nguồn Ngân sách tỉnh Tuyên Quang, và vốn đóng góp của người hưởng lợi.\n2. Hiệp định: là Hiệp định vay vốn cho Dự án ký giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt nam và Quỹ Phát triển nông nghiệp Quốc tế ngày 18/2/2002. 2. Khoản vay từ IFAD và khoản vốn SIDA viện trợ để tài trợ cho dự án được Chính phủ quản lý theo những điều khoản được quy định tại các Hiệp định vay và Hiệp định viện trợ, và phù hợp với những quy định hiện hành của Chính phủ.\n3. IFAD: là Quỹ Phát triển nông nghiệp Quốc tế - nhà tài trợ nước ngoài cho dự án. 3. Toàn bộ vốn vay IFAD và vốn viện trợ của SIDA để đầu tư cho dự án là nguồn vốn của ngân sách nhà nước, phải được phản ánh đầy đủ vào ngân sách nhà nước.\n4. SIDA: là Cơ quan Hợp tác Phát triển Thuỵ Điển, nhà đồng tài trợ nước ngoài cho dự án. 4. UBND Tỉnh Tuyên Quang có trách nhiệm quản lý các nguồn vốn đầu tư cho Dự án có hiệu quả, đúng mục đích, phù hợp với các quy định tại Hiệp định và các quy định hiện hành của Chính phủ.\n5. UNOPS: là Văn phòng Dịch vụ Dự án của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc: cơ quan thay mặt IFAD thực hiện việc giải ngân cho Dự án. 5. Dự án mở tài khoản tại hệ thống Kho bạc Nhà nước để giao dịch. Hệ thống Kho bạc Nhà nước nơi Dự án mở tài khoản thực hiện công tác kiểm soát chi trực tiếp đối với Dự án thông qua kiểm tra, xác nhận khối lượng thực hiện, chuyển vốn tạm ứng và thanh toán trực tiếp cho các hoạt động đủ điểu kiện của Dự án, theo quy định hiện hành.\n6. Chủ Dự án: là UBND Tỉnh Tuyên Quang. Để triển khai dự án và phối hợp hoạt động trong Dự án, chủ dự án thành lập Ban Phối hợp thực thi dự án tỉnh, Ban Phối hợp thực thi dự án huyện, và các Ban Phát triển xã. 6. Ban Phối hợp thực thi dự án tỉnh chịu trách nhiệm về quản lý toàn bộ vốn vay IFAD, vốn viện trợ của SIDA, và vốn đối ứng ngân sách tỉnh Tuyên Quang, đảm bảo tài trợ đúng mục tiêu cho các hoạt động của dự án, phù hợp với các quy định quản lý tài chính hiện hành.\n7. Ban Phối hợp thực thi Dự án Tỉnh (BPHTTDA tỉnh): là đơn vị được thành lập theo quyết định của chủ dự án, có trách nhiệm thực hiện công việc thực thi hàng ngày của dự án và quản lý vốn vay.\n8. Ban Phối hợp thực thi Dự án Huyện (BPHTTDA huyện) là đơn vị được thành lập theo quyết định của UBND huyện thực thi dự án; có trách nhiệm quyền hạn quy định trong quyết định thành lập.\n9. Ban Phát triển xã (Ban PTX): là các đơn vị được thành lập theo quyết định của UBND xã thực thi dự án; có trách nhiệm quyền hạn quy định trong quyết định thành lập.\n10. Các đơn vị thực thi dự án: là các đơn vị tuyến tỉnh và huyện của các cơ quan nhà nước sẽ trực tiếp tổ chức thực hiện các hợp phần và tiểu hợp phần của Dự án.\n11. Ngân hàng Phục vụ Dự án: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.\n12. Tiểu dự án: Bao gồm các hoạt động xây dựng, mua sắm qui mô nhỏ tại các thôn bản; do người dân kiến nghị nhằm cải thiện cơ sở vật chất cấp bách, nâng cao đời sống kinh tế xã hội, điều kiện sản xuất cho hộ gia đình nghèo nhất trong thôn bản. Phần I. 3. Nguyên tắc quản lý", "header": "['Thông tư 46/2004/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Dự án Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 674, "lower_segmented_text": "phần i . 1 : đối_tượng áp_dụng . thông_tư này được áp_dụng đối_với các hợp_phần của dự_án đa_dạng_hoá thu_nhập nông_thôn tỉnh tuyên quang được ngân_sách nhà_nước cấp_phát kinh_phí . phần i . 2 : giải_thích từ_ngữ các khái_niệm , thuật_ngữ sử_dụng trong thông_tư này có cùng ý_nghĩa như trong hiệp_định vay vốn và được hiểu như sau : \n 1 . dự_án : là dự_án đa_dạng_hoá thu_nhập nông_thôn tỉnh tuyên quang . 1 . dự_án được tài_trợ bằng các nguồn vốn sau : vốn ngân_sách trung_ương hỗ_trợ ngân_sách tỉnh tuyên quang từ nguồn vốn chính_phủ vay ifad và vốn viện_trợ không hoàn lại của sida , vốn đối_ứng từ nguồn ngân_sách tỉnh tuyên quang , và vốn đóng_góp của người hưởng lợi . \n 2 . hiệp_định : là hiệp_định vay vốn cho dự_án ký giữa chính_phủ nước chxhcn việt_nam và quỹ phát_triển nông_nghiệp quốc_tế ngày 18 / 2 / 2002 . 2 . khoản vay từ ifad và khoản vốn sida viện_trợ để tài_trợ cho dự_án được chính_phủ quản_lý theo những điều_khoản được quy_định tại các hiệp_định vay và hiệp_định viện_trợ , và phù_hợp với những quy_định hiện_hành của chính_phủ . \n 3 . ifad : là quỹ phát_triển nông_nghiệp quốc_tế - nhà tài_trợ nước_ngoài cho dự_án . 3 . toàn_bộ vốn vay ifad và vốn viện_trợ của sida để đầu_tư cho dự_án là nguồn vốn của ngân_sách nhà_nước , phải được phản_ánh đầy_đủ vào ngân_sách nhà_nước . \n 4 . sida : là cơ_quan hợp_tác phát_triển thuỵ điển , nhà đồng tài_trợ nước_ngoài cho dự_án . 4 . ubnd tỉnh tuyên quang có trách_nhiệm quản_lý các nguồn vốn đầu_tư cho dự_án có hiệu_quả , đúng mục_đích , phù_hợp với các quy_định tại hiệp_định và các quy_định hiện_hành của chính_phủ . \n 5 . unops : là văn_phòng_dịch_vụ dự_án của chương_trình phát_triển liên_hiệp quốc : cơ_quan thay_mặt ifad thực_hiện việc giải_ngân cho dự_án . 5 . dự_án mở tài_khoản tại hệ_thống kho_bạc nhà_nước để giao_dịch . hệ_thống kho_bạc nhà_nước nơi dự_án mở tài_khoản thực_hiện công_tác kiểm_soát chi trực_tiếp đối_với dự_án thông_qua kiểm_tra , xác_nhận khối_lượng thực_hiện , chuyển vốn tạm_ứng và thanh_toán trực_tiếp cho các hoạt_động đủ điểu kiện của dự_án , theo quy_định hiện_hành . \n 6 . chủ dự_án : là ubnd tỉnh tuyên quang . để triển_khai dự_án và phối_hợp hoạt_động trong dự_án , chủ dự_án thành_lập ban phối_hợp thực_thi dự_án tỉnh , ban phối_hợp thực_thi dự_án huyện , và các ban_phát_triển xã . 6 . ban phối_hợp thực_thi dự_án tỉnh chịu trách_nhiệm về quản_lý toàn_bộ vốn vay ifad , vốn viện_trợ của sida , và vốn đối_ứng ngân_sách tỉnh tuyên quang , đảm_bảo tài_trợ đúng mục_tiêu cho các hoạt_động của dự_án , phù_hợp với các quy_định quản_lý_tài_chính hiện_hành . \n 7 . ban phối_hợp thực_thi dự_án tỉnh ( bphttda tỉnh ) : là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của chủ dự_án , có trách_nhiệm thực_hiện công_việc thực_thi hàng ngày của dự_án và quản_lý vốn vay . \n 8 . ban phối_hợp thực_thi dự_án huyện ( bphttda huyện ) là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của ubnd huyện thực_thi dự_án ; có trách_nhiệm quyền_hạn quy_định trong quyết_định thành_lập . \n 9 . ban_phát_triển xã ( ban ptx ) : là các đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của ubnd xã thực_thi dự_án ; có trách_nhiệm quyền_hạn quy_định trong quyết_định thành_lập . \n 10 . các đơn_vị thực_thi dự_án : là các đơn_vị tuyến tỉnh và huyện của các cơ_quan nhà_nước sẽ trực_tiếp tổ_chức thực_hiện các hợp_phần và tiểu_hợp_phần của dự_án . \n 11 . ngân_hàng_phục_vụ dự_án : ngân_hàng ngoại_thương việt_nam . \n 12 . tiểu dự_án : bao_gồm các hoạt_động xây_dựng , mua_sắm qui_mô nhỏ tại các thôn_bản ; do người dân kiến_nghị nhằm cải_thiện cơ_sở vật_chất cấp_bách , nâng cao đời_sống kinh_tế xã_hội , điều_kiện sản_xuất cho hộ gia_đình nghèo nhất trong thôn_bản . phần i . 3 . nguyên_tắc quản_lý", "pointer_link": "['Phần I']"}, {"full_text": "Phần II. 1.Các tài khoản thuộc dự án:\n1. Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) mở một Tài khoản Đặc biệt bằng Đô la Mỹ (USD) tại Ngân hàng Phục vụ Dự án để tiếp nhận vốn do IFAD giải ngân. 1. Hàng năm Ban Phát triển xã lập kế hoạch công tác và ngân sách gửi Ban Phối hợp thực thi dự án huyện theo đúng trình tự lập, trình, và xét duyệt dự toán ngân sách nhà nước. Kế hoạch này được xây dựng chi tiết theo quý, nguồn vốn, và hoạt động, căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã, các hoạt động ưu tiên do thôn bản xác định, định mức chi tiêu và phù hợp với các văn kiện liên quan của dự án. 1. Đối với các định mức chi tiêu hành chính, áp dụng các định mức quy định tại Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC ngày 9/11/2001