Document ID: 518922

Title: HỘI NGHỊ LẦN THỨ NĂM BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHOÁ XIII VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - TÌNH HÌNH. Sau gần 15 năm thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, với sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng, sự chung sức, đồng lòng của toàn dân, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu rất to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển cả về quy mô và trình độ sản xuất, duy trì tăng trưởng ở mức khá cao, khẳng định vị thế quan trọng, là trụ đỡ của nền kinh tế, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia. Sản xuất kinh doanh nông nghiệp phát triển mạnh theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng dụng khoa học - công nghệ, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng, phát huy lợi thế vùng, miền, địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu. Hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp ngày càng được hoàn thiện; tỉ lệ nông sản qua chế biến tăng dần, thị trường tiêu thụ được mở rộng, xuất khẩu tăng nhanh cả về sản lượng, giá trị và tỉ trọng sản phẩm chất lượng cao. Việt Nam trở thành một trong những nước có một số mặt hàng xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới. Trình độ, học vấn của nông dân nước ta từng bước được nâng cao; tư duy sản xuất kinh doanh nông nghiệp không ngừng đổi mới, dần thích ứng với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nông dân đã phát huy tốt hơn vai trò là chủ thể, tham gia hợp tác, liên kết, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, phát triển kinh tế, khôi phục và phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng nông thôn mới, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào sâu rộng, với sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị và toàn dân, về đích sớm hơn so với mục tiêu Nghị quyết đề ra; góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch tích cực, tăng tỉ trọng kinh tế công nghiệp và dịch vụ; thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn không ngừng được cải thiện, tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh, số hộ khá và giàu tăng; diện mạo nông thôn Việt Nam có sự thay đổi rõ rệt; niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và chế độ ta ngày càng được củng cố, nâng cao. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, nông nghiệp phát triển còn thiếu bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm, tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu vẫn dựa vào nông hộ nhỏ, thiếu liên kết; chất lượng, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã chưa cao. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, chưa trở thành động lực chính để tạo đột phá phát triển; nhiều loại giống cây trồng, vật nuôi, vật tư nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu. Thu hút đầu tư cho phát triển nông nghiệp, dịch vụ ở nông thôn gặp nhiều khó khăn. Công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp, chế biến nông sản chưa đáp ứng được yêu cầu; cơ giới hoá nông nghiệp chưa đồng bộ. Công tác dự báo, thông tin về thị trường sản xuất, tiêu thụ nông sản còn hạn chế. Đào tạo nghề, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn còn nhiều bất cập; lao động nông thôn có xu hướng già hoá; năng suất lao động và thu nhập bình quân của cư dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo còn cao, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng nông thôn mới chưa đồng đều, nhiều nơi chưa chú trọng đúng mức đến phát triển sản xuất, tạo sinh kế, xây dựng đời sống văn hoá; ô nhiễm môi trường nông thôn gia tăng; một số vấn đề xã hội phức tạp phát sinh ở nhiều địa phương, gây bức xúc trong xã hội; năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém nêu trên chủ yếu là do: Nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn chưa thật đầy đủ, đúng mức, nên có lúc, có nơi cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền còn thiếu chủ động, trông chờ, ỷ lại, chưa sâu sát, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết; sự phối hợp giữa các bộ, ngành, cơ quan liên quan thiếu chặt chẽ; tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, hệ thống dịch vụ công chưa theo kịp yêu cầu phát triển. Một số cơ chế, chính sách chậm ban hành, chưa sát thực tiễn, thiếu nguồn lực thực hiện, chậm sửa đổi, bổ sung, nhất là về đất đai, đầu tư, tín dụng, bảo hiểm, tổ chức sản xuất. Đầu tư từ ngân sách nhà nước chưa đạt mục tiêu Nghị quyết đề ra; hiệu quả thu hút, sử dụng vốn đầu tư xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn chưa cao.", "header": "['Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2022 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 767, "lower_segmented_text": "mục i . - tình_hình . sau gần 15 năm thực_hiện nghị_quyết số 26 - nq / tw của ban chấp_hành trung_ương đảng khoá x về nông_nghiệp , nông_dân , nông_thôn , với sự tập_trung lãnh_đạo , chỉ_đạo của các cấp_uỷ , tổ_chức đảng , sự chung sức , đồng_lòng của toàn dân , nông_nghiệp , nông_dân , nông_thôn nước ta đã đạt được nhiều thành_tựu rất to_lớn . nông_nghiệp tiếp_tục phát_triển cả về quy_mô và trình_độ sản_xuất , duy_trì tăng_trưởng ở mức khá cao , khẳng_định_vị_thế quan_trọng , là trụ đỡ của nền kinh_tế , bảo_đảm vững_chắc an_ninh lương_thực quốc_gia . sản_xuất kinh_doanh nông_nghiệp phát_triển mạnh theo hướng chuyển_đổi cơ_cấu cây_trồng , vật_nuôi , ứng_dụng khoa_học - công_nghệ , nâng cao chất_lượng và giá_trị gia_tăng , phát_huy lợi_thế vùng , miền , địa_phương , thích_ứng với biến_đổi khí_hậu . hệ_thống tổ_chức sản_xuất kinh_doanh trong nông_nghiệp ngày_càng được hoàn_thiện ; tỉ_lệ nông_sản qua chế_biến tăng dần , thị_trường tiêu_thụ được mở_rộng , xuất_khẩu tăng nhanh cả về sản_lượng , giá_trị và tỉ_trọng sản_phẩm_chất_lượng cao . việt_nam trở_thành một trong những nước có một_số mặt_hàng xuất_khẩu nông_sản lớn trên thế_giới . trình_độ , học_vấn của nông_dân nước ta từng bước được nâng cao ; tư_duy sản_xuất kinh_doanh nông_nghiệp không ngừng đổi_mới , dần thích_ứng với kinh_tế thị_trường định_hướng xã_hội chủ_nghĩa . nông_dân đã phát_huy tốt hơn vai_trò là chủ_thể , tham_gia hợp_tác , liên_kết , chuyển_đổi cơ_cấu sản_xuất , phát_triển kinh_tế , khôi_phục và phát_triển ngành_nghề nông_thôn , xây_dựng nông_thôn mới , giữ_gìn bản_sắc văn_hoá dân_tộc , giữ vững an_ninh chính_trị , trật_tự , an_toàn xã_hội . xây_dựng nông_thôn mới đã trở_thành phong_trào sâu_rộng , với sự tham_gia tích_cực của cả hệ_thống chính_trị và toàn dân , về đích sớm hơn so với mục_tiêu nghị_quyết đề ra ; góp_phần đẩy nhanh quá_trình công_nghiệp_hoá , hiện_đại_hoá nông_nghiệp , nông_thôn ; cơ_cấu kinh_tế nông_thôn chuyển_dịch tích_cực , tăng tỉ_trọng kinh_tế công_nghiệp và dịch_vụ ; thu_nhập và đời_sống vật_chất , tinh_thần của cư_dân nông_thôn không ngừng được cải_thiện , tỉ_lệ hộ nghèo giảm nhanh , số hộ khá và giàu tăng ; diện_mạo nông_thôn việt nam có sự thay_đổi rõ_rệt ; niềm tin của nhân_dân đối_với đảng , nhà_nước và chế_độ ta ngày_càng được củng_cố , nâng cao . tuy_nhiên , bên cạnh những thành_tựu đạt được , nông_nghiệp phát_triển còn thiếu bền_vững , tốc_độ tăng_trưởng có xu_hướng giảm , tổ_chức sản_xuất kinh_doanh chủ_yếu vẫn dựa vào nông_hộ nhỏ , thiếu liên_kết ; chất_lượng , hiệu_quả hoạt_động của khu_vực kinh_tế tập_thể , hợp_tác_xã chưa cao . nghiên_cứu , ứng_dụng khoa_học - công_nghệ , đổi_mới sáng_tạo , đào_tạo nguồn nhân_lực còn hạn_chế , chưa trở_thành động_lực chính để tạo đột_phá phát_triển ; nhiều loại giống cây_trồng , vật_nuôi , vật_tư nông_nghiệp phụ_thuộc nhiều vào nhập_khẩu . thu_hút đầu_tư cho phát_triển nông_nghiệp , dịch_vụ ở nông_thôn gặp nhiều khó_khăn . công_nghiệp cơ_khí phục_vụ nông_nghiệp , chế_biến nông_sản chưa đáp_ứng được yêu_cầu ; cơ_giới_hoá nông_nghiệp chưa đồng_bộ . công_tác dự_báo , thông_tin về thị_trường sản_xuất , tiêu_thụ nông_sản còn hạn_chế . đào_tạo nghề , giải_quyết việc_làm , chuyển_dịch cơ_cấu lao_động nông_thôn còn nhiều bất_cập ; lao_động nông_thôn có xu_hướng già hoá ; năng_suất lao_động và thu_nhập bình_quân của cư_dân nông_thôn còn thấp , tỉ_lệ hộ nghèo còn cao , nhất là ở vùng_sâu , vùng_xa , vùng đồng_bào dân_tộc_thiểu_số . xây_dựng nông_thôn mới chưa đồng_đều , nhiều nơi chưa chú_trọn