Document ID: 461560

Title: QUY ĐỊNH LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN HOẠT ĐỘNG KINH TẾ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 51/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách nhà nước bảo đảm.\n2. Thông tư này không áp dụng, thực hiện đối với nguồn kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa quy định tại:\na) Điểm a, điểm b và điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa (sau đây viết tắt là Nghị định số 45/2018/NĐ-CP của Chính phủ);\nb) Chương IV Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.", "header": "['Thông tư 113/2020/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc lập dự_toán , quản_lý , sử_dụng và quyết_toán kinh_phí chi thường_xuyên hoạt_động_kinh_tế giao_thông đường thủy_nội_địa do ngân_sách nhà_nước bảo_đảm . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng , thực_hiện đối_với nguồn kinh_phí bảo_trì tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường thủy_nội_địa quy_định tại : \n a ) điểm a , điểm b và điểm c khoản 5 điều 8 nghị_định số 45 / 2018 / nđ - cp ngày 13 tháng 3 năm 2018 của chính_phủ quy_định việc quản_lý , sử_dụng và khai_thác tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường thủy_nội_địa ( sau đây viết tắt là nghị_định số 45 / 2018 / nđ - cp của chính_phủ ) ; \n b ) chương iv nghị_định số 159 / 2018 / nđ - cp ngày 28 tháng 11 năm 2018 của chính_phủ về quản_lý hoạt_động nạo_vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy_nội_địa .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách nhà nước bảo đảm.", "header": "['Thông tư 113/2020/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến việc quản_lý , sử_dụng kinh_phí chi thường_xuyên hoạt_động_kinh_tế giao_thông đường thủy_nội_địa do ngân_sách nhà_nước bảo_đảm .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguồn kinh phí\n1. Kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa\na) Kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa quốc gia bố trí từ ngân sách trung ương;\nb) Kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa địa phương bố trí từ ngân sách địa phương.\n2. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).", "header": "['Thông tư 113/2020/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguồn kinh_phí \n 1 . kinh_phí ngân_sách nhà_nước chi thường_xuyên hoạt_động_kinh_tế giao_thông đường thủy_nội_địa \n a ) kinh_phí chi thường_xuyên hoạt_động_kinh_tế giao_thông đường thủy_nội_địa quốc_gia bố_trí từ ngân_sách trung_ương ; \n b ) kinh_phí chi thường_xuyên hoạt_động_kinh_tế giao_thông đường thủy_nội_địa địa_phương bố_trí từ ngân_sách địa_phương . \n 2 . nguồn kinh_phí khác theo quy_định của pháp_luật ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí\n1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy phải theo đúng nội dung, kế hoạch quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí đã sử dụng, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.\n2. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho cơ quan quản lý trực thuộc quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa đối với từng hoạt động bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.\n3. Việc tổ chức quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các quy định khác có liên quan (nếu có).", "header": "['Thông tư 113/2020/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 189, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc quản_lý , sử_dụng kinh_phí \n 1 . các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân sử_dụng kinh_phí chi thường_xuyên hoạt_động_kinh_tế giao_thông đường thủy phải theo đúng nội_dung , kế_hoạch quản_lý , bảo_trì tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường thủy_nội_địa đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ; quản_lý , sử_dụng kinh_phí đúng chế_độ , tiết_kiệm và có hiệu_quả ; chịu sự kiểm_tra , kiểm_soát của cơ_quan_chức_năng có thẩm_quyền ; thực_hiện thanh_toán , quyết_toán kinh_phí đã sử_dụng , chế_độ công_khai ngân_sách theo quy_định hiện_hành . \n 2 . bộ giao_thông vận_tải , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định hoặc phân_cấp cho cơ_quan quản_lý trực_thuộc quyết_định việc áp_dụng hình_thức bảo_trì tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường thủy_nội_địa đối_với từng hoạt_động bảo_trì tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường thủy_nội_địa theo quy_định tại khoản 3 điều 8 nghị_định số 45 / 2018 / nđ - cp đảm_bảo tiết_kiệm , hiệu_quả . \n 3 . việc tổ_chức quản_lý , bảo_trì tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường thủy_nội_địa thực_hiện theo các văn_bản hướng_dẫn của bộ giao_thông vận_tải và các quy_định khác có liên_quan ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chi thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải quản lý, bao gồm:\na) Chi lập hồ sơ các vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa, các vật chướng ngại và theo dõi kết quả xử lý;\nb) Chi khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa; tổ chức giao thông, kiểm tra bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; quản lý, lắp đặt, điều chỉnh báo hiệu đường thủy nội địa trên bờ, dưới nước; theo dõi thủy chí, thủy văn, đếm phương tiện;\nc) Chi bảo dưỡng thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo nội dung, kế hoạch bảo trì hàng năm của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt;\nd) Chi sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất theo nội dung, kế hoạch bảo trì hàng năm của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt;\nđ) Chi quan trắc (trừ quan trắc mực nước, theo dõi lưu lượng phương tiện vận tải đã được tính trong chi bảo dưỡng thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa), kiểm định chất lượng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình đường thủy nội địa;\ne) Chi thanh toán phần kinh phí chênh lệch (nếu có) cho doanh nghiệp trong trường hợp kinh phí bảo trì luồng đường thủy nội địa lớn hơn giá trị sản phẩm tận thu đối với hình thức bảo trì kết hợp tận thu sản phẩm quy định tại Điều 10 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP của Chính phủ (nạo vét, duy tu luồng đường thủy nội địa có sản phẩm tận thu) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;\ng) Chi cho công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thường xuyên và chống va trôi;\nh) Các khoản chi không