Document ID: 37924

Title: CỦA BỘ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI; BỘ LÂM NGHIỆP; TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4-TT/LB NGÀY 6-3-1990 QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA BA NGÀNH LÂM NGHIỆP, KINH TẾ ĐỐI NGOẠI, HẢI QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ KIỂM TRA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LÂM SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 99-CT ngày 24-4-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chế biến từ gỗ, Quyết định số 276-CT ngày 6-10-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về quản lý hạn ngạch và giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hoá, Nghị định số 39-CT ngày 5-4-1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành điều lệ tạm thời về săn bắt chim thú rừng, Quyết định số 34-HĐBT ngày 3-2-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sắp xếp lại tổ chức dịch vụ sản xuất và xuất, nhập khẩu lâm sản. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng ngành: Liên Bộ, Bộ Lâm nghiệp - Bộ Kinh tế đối ngoại - Tổng cục Hải quan quy định trách nhiệm, quyền hạn và quan hệ phối hợp giữa ba ngành trong việc quản lý, kiểm tra xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản, sản phẩm chế biến từ lâm sản bằng đường mậu dịch và phi mậu dịch như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - QUY ĐỊNH CHUNG. 1- Lâm sản và sản phẩm chế biến từ lâm sản bao gồm các loại sau đây:\na) Lâm sản: gồm gỗ tròn, gỗ xẻ, đặc sản rừng, cây thuốc và thực vật quý hiếm lấy từ rừng, động vật rừng, lâm sản phụ khác. a) Nhóm cấm xuất khẩu: gỗ quý hiếm, gỗ tròn, đặc sản rừng và động vật rừng quý hiếm (phụ lục 1 đính kèm).\nb) Sản phẩm chế biến từ lâm sản: gồm gỗ lạng, ván sàn, đồ gỗ, hạt giống cây rừng, sản phẩm chế biến từ động vật rừng và thực vật rừng. 2- Lâm sản và sản phẩm chế biến từ lâm sản xuất khẩu, được chia thành các nhóm sau đây: b) Nhóm được xuất khẩu có các điều kiện sau: - Khả năng tài nguyên rừng có thể đáp ứng - Có hiệu quả kinh tế - Có thị trường tiêu thụ được thể hiện bằng kế hoạch xuất khẩu hàng năm (phụ lục 2 đính kèm).\nc) Nhóm được xuất khẩu theo công ước quốc tế về buôn bán động vật và thực vật rừng quý hiếm (Cites) (phụ lục 3 đính kèm theo).\nd) Lâm sản và sản phẩm chế biến từ lâm sản, nếu không thuộc ba nhóm trên đây, được xuất khẩu theo nhu cầu. Việc chia nhóm trên đây không áp dụng đối với lâm sản và sản phẩm chế biến từ lâm sản nhập khẩu. 3- Các đơn vị kinh tế trung ương và địa phương trong và ngoài ngành lâm nghiệp (dưới đây gọi tắt là đơn vị), tư nhân Việt Nam và nước ngoài (dưới đấy gọi tắt là tư nhân) được phép xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản, sản phẩm chế biến từ lâm sản phải thực hiện đúng các quy định về quản lý lâm sản và quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nước.", "header": "['Thông tư liên tịch 4-TT/LB năm 1990 quy định trách nhiệm, quyền hạn và quan hệ phối hợp giữa ba ngành Lâm nghiệp, Kinh tế đối ngoại, Hải quan trong việc quản lý và kiểm tra xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản do Bộ Kinh tế đối ngoại - Bộ Lâm nghiệp - Tổng cục Hải quan ban hành']", "len_tokenizer": 291, "lower_segmented_text": "mục i . - quy_định chung . 1 - lâm_sản và sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản bao_gồm các loại sau đây : \n a ) lâm_sản : gồm gỗ tròn , gỗ_xẻ , đặc_sản rừng , cây_thuốc và thực_vật quý_hiếm lấy từ rừng , động_vật rừng , lâm_sản_phụ khác . a ) nhóm cấm xuất_khẩu : gỗ quý_hiếm , gỗ tròn , đặc_sản rừng và động_vật rừng quý_hiếm ( phụ_lục 1 đính kèm ) . \n b ) sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản : gồm gỗ lạng , ván sàn , đồ gỗ , hạt_giống cây rừng , sản_phẩm chế_biến từ động_vật rừng và thực_vật rừng . 2 - lâm_sản và sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản_xuất_khẩu , được chia thành các nhóm sau đây : b ) nhóm được xuất_khẩu có các điều_kiện sau : - khả_năng tài_nguyên rừng có_thể đáp_ứng - có hiệu_quả kinh_tế - có thị_trường tiêu_thụ được thể_hiện bằng kế_hoạch xuất_khẩu hàng năm ( phụ_lục 2 đính kèm ) . \n c ) nhóm được xuất_khẩu theo công_ước quốc_tế về buôn_bán động_vật và thực_vật rừng quý_hiếm ( cites ) ( phụ_lục 3 đính kèm theo ) . \n d ) lâm_sản và sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản , nếu không thuộc ba nhóm trên đây , được xuất_khẩu theo nhu_cầu . việc chia nhóm trên đây không áp_dụng đối_với lâm_sản và sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản nhập_khẩu . 3 - các đơn_vị kinh_tế trung_ương và địa_phương trong và ngoài ngành lâm_nghiệp ( dưới đây gọi tắt là đơn_vị ) , tư_nhân việt_nam và nước_ngoài ( dưới đấy gọi tắt là tư_nhân ) được phép xuất_khẩu , nhập_khẩu lâm_sản , sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản phải thực_hiện đúng các quy_định về quản_lý lâm_sản và quản_lý xuất nhập_khẩu của nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP. 1- Từng thời kỳ, Bộ Lâm nghiệp công bố danh mục lâm sản và sản phẩm chế biến từ lâm sản cấm xuất khẩu và được phép xuất khẩu có điều kiện. 2- Bộ Lâm nghiệp phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản, sản phẩm chế biến từ lâm sản bằng đường mậu dịch của các Bộ, các ngành và các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh) (qua đầu mối Sở nông - lâm nghiệp hoặc sở lâm nghiệp) trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng duyệt. 3- Cấp các loại giấy tờ cần thiết cho các đơn vị và tư nhân để xuất trình với Bộ Kinh tế đối ngoại hoặc Tổng cục Hải quan khi xin phép xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản:\na) Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Bộ Lâm nghiệp ký giấy chứng nhận được phép xuất khẩu đối với các loại lâm sản và sản phẩm chế biến từ lâm sản ghi tạo phụ lục 1 (mục I, mục II, mục III) đính kèm.\nb) Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân được Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp uỷ quyền ký giấy chứng nhận được phép xuất khẩu đối với động vật rừng và thực vật rừng quý hiếm ghi tại phụ lục 3 và phụ lục 1 (mục IV) đính kèm.", "header": "['Thông tư liên tịch 4-TT/LB năm 1990 quy định trách nhiệm, quyền hạn và quan hệ phối hợp giữa ba ngành Lâm nghiệp, Kinh tế đối ngoại, Hải quan trong việc quản lý và kiểm tra xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản do Bộ Kinh tế đối ngoại - Bộ Lâm nghiệp - Tổng cục Hải quan ban hành']", "len_tokenizer": 207, "lower_segmented_text": "mục ii . - trách_nhiệm , quyền_hạn của ngành lâm_nghiệp . 1 - từng thời_kỳ , bộ lâm_nghiệp công_bố danh_mục lâm_sản và sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản cấm xuất_khẩu và được phép xuất_khẩu có điều_kiện . 2 - bộ lâm_nghiệp phối_hợp với uỷ_ban kế_hoạch nhà_nước tổng_hợp kế_hoạch xuất_khẩu , nhập_khẩu lâm_sản , sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản bằng đường mậu_dịch của các bộ , các ngành và các tỉnh , thành_phố , đặc_khu trực_thuộc trung_ương ( dưới đây gọi tắt là tỉnh ) ( qua đầu_mối sở nông - lâm_nghiệp hoặc sở lâm_nghiệp ) trình chủ_tịch hội_đồng_bộ_trưởng duyệt . 3 - cấp các loại giấy_tờ cần_thiết cho các đơn_vị và tư_nhân để xuất_trình với bộ kinh_tế đối_ngoại hoặc tổng_cục hải_quan khi xin phép xuất_khẩu , nhập_khẩu lâm_sản : \n a ) bộ_trưởng hoặc thứ_trưởng bộ lâm_nghiệp ký giấy chứng_nhận được phép xuất_khẩu đối_với các loại lâm_sản và sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản ghi tạo phụ_lục 1 ( mục i , mục ii , mục iii ) đính kèm . \n b ) cục_trưởng cục kiểm_lâm nhân_dân được bộ_trưởng bộ lâm_nghiệp uỷ_quyền ký giấy chứng_nhận được phép xuất_khẩu đối_với động_vật rừng và thực_vật rừng quý_hiếm ghi tại phụ_lục 3 và phụ_lục 1 ( mục iv ) đính kèm .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI. 1- Bộ Kinh tế đối ngoại cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản, sản phẩm chế biến từ lâm sản bằng đường mậu dịch theo đúng quy định tại Quyết định 276-CT ngày 6-10-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Thông tư Liên Bộ Bộ Kinh tế đối ngoại - Tổng cục Hải quan số 24 TT/LB-KTĐN-TCHQ ngày 8-11-1989 và căn cứ thông báo kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản, sản phẩm chế biến từ lâm sản của Bộ Lâm nghiệp. 2- Bộ Kinh tế đối ngoại cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu lầm sản, sản phẩm chế biến từ lâm sản cho các đơn vị theo các quy định tại Thông tư số 24 TT/LB dẫn chiếu trên và các quy định tại điểm 3 mục II Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 4-TT/LB năm 1990 quy định trách nhiệm, quyền hạn và quan hệ phối hợp giữa ba ngành Lâm nghiệp, Kinh tế đối ngoại, Hải quan trong việc quản lý và kiểm tra xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản do Bộ Kinh tế đối ngoại - Bộ Lâm nghiệp - Tổng cục Hải quan ban hành']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "mục iii . - trách_nhiệm , quyền_hạn của ngành kinh_tế đối_ngoại . 1 - bộ kinh_tế đối_ngoại cấp hạn_ngạch xuất_khẩu , nhập_khẩu lâm_sản , sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản bằng đường mậu_dịch theo đúng quy_định tại quyết_định 276 - ct ngày 6 - 10 - 1989 của chủ_tịch hội_đồng_bộ_trưởng , thông_tư liên_bộ bộ kinh_tế đối_ngoại - tổng_cục hải_quan số 24 tt / lb - ktđn - tchq ngày 8 - 11 - 1989 và căn_cứ thông_báo kế_hoạch xuất_khẩu , nhập_khẩu lâm_sản , sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản của bộ lâm_nghiệp . 2 - bộ kinh_tế đối_ngoại cấp giấy_phép xuất_khẩu , nhập_khẩu lầm sản , sản_phẩm chế_biến từ lâm_sản cho các đơn_vị theo các quy_định tại thông_tư số 24 tt / lb dẫn chiếu trên và các quy_định tại điểm 3 mục ii thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục III']"}, {"full_text": "Mục IV. - TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA NGÀNH HẢI QUAN. 1- Tổng cục Hải quan và Hải quan cấp tỉnh cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản và sản phẩm chế biến từ lâm sản bằng đường phi mậu dịch theo quy định hiện hành và quy định tại điểm 3 mục II Thông tư này. 2- Hải quan cửa khẩu chỉ cho xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản và sản phẩm chế biến từ lâm sản theo đúng giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ Kinh tế đối ngoại cấp (đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu