Document ID: 52267

Title: CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 26/2004/QH11 NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2004 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC VÀ CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI

Legal Basis:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ vào Tờ trình của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và ý kiến của đại biểu Quốc hội;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. : Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội là những cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội thành lập.. Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội, bắt đầu từ khi được Quốc hội bầu ra tại kỳ họp thứ nhất cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Hội đồng, Uỷ ban mới.\nĐiều 2. : Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội và các quy định khác của pháp luật.\nĐiều 3. : Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội.. Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội chịu sự chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nĐiều 4. : Hiệu quả hoạt động của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các phiên họp toàn thể của Hội đồng, Uỷ ban, hoạt động của Thường trực Hội đồng, Thường trực Uỷ ban, các tiểu ban, Đoàn giám sát, Đoàn công tác và của các thành viên Hội đồng, thành viên Uỷ ban.\nĐiều 5. : Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tạo điều kiện để Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị quyết 27/2004/NQ-QH11 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 293, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . : hội_đồng dân_tộc và các uỷ_ban của quốc_hội là những cơ_quan của quốc_hội , do quốc_hội thành_lập . . hội_đồng dân_tộc , các uỷ_ban của quốc_hội làm_việc theo chế_độ tập_thể và quyết_định theo đa_số . nhiệm_kỳ của hội_đồng dân_tộc , uỷ_ban của quốc_hội theo nhiệm_kỳ của quốc_hội , bắt_đầu_từ khi được quốc_hội bầu ra tại kỳ họp thứ nhất cho đến khi quốc_hội khóa mới bầu ra hội_đồng , uỷ_ban mới . \n điều 2 . : hội_đồng dân_tộc , các uỷ_ban của quốc_hội có những nhiệm_vụ , quyền_hạn theo quy_định của luật tổ_chức quốc_hội và các quy_định khác của pháp_luật . \n điều 3 . : hội_đồng dân_tộc , các uỷ_ban của quốc_hội chịu trách_nhiệm và báo_cáo công_tác trước quốc_hội ; trong thời_gian quốc_hội không họp thì báo_cáo công_tác trước uỷ_ban thường_vụ quốc_hội . . hội_đồng dân_tộc , các uỷ_ban của quốc_hội chịu sự chỉ_đạo , điều_hoà , phối_hợp hoạt_động của uỷ_ban thường_vụ quốc_hội trong việc thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình . \n điều 4 . : hiệu_quả hoạt_động của hội_đồng dân_tộc , uỷ_ban của quốc_hội được bảo_đảm bằng hiệu_quả của các phiên họp toàn_thể của hội_đồng , uỷ_ban , hoạt_động của thường_trực hội_đồng , thường_trực uỷ_ban , các tiểu_ban , đoàn giám_sát , đoàn công_tác và của các thành_viên hội_đồng , thành_viên uỷ_ban . \n điều 5 . : cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức kinh_tế , đơn_vị vũ_trang nhân_dân ( sau đây gọi chung là cơ_quan , tổ_chức ) trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình có trách_nhiệm tạo điều_kiện để hội_đồng dân_tộc , uỷ_ban của quốc_hội thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 6. : Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên. Số Phó Chủ tịch và số Uỷ viên của Hội đồng dân tộc do Quốc hội quyết định.. Uỷ ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Uỷ viên. Số Phó Chủ nhiệm và số Uỷ viên của mỗi Uỷ ban do Quốc hội quyết định. Thành viên của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Quốc hội bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Hội đồng dân tộc; Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Uỷ viên của mỗi Uỷ ban trong số các đại biểu Quốc hội theo danh sách đề cử chức vụ từng người do Chủ tịch Quốc hội giới thiệu. Khi cần thiết, Quốc hội có thể bầu bổ sung, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban theo đề nghị của Chủ tịch Quốc hội. Hội đồng dân tộc, Uỷ ban có một số Uỷ viên hoạt động chuyên trách do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.", "header": "['Nghị quyết 27/2004/NQ-QH11 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội do Quốc hội ban hành'\n 'Chương 2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC VÀ CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI']", "len_tokenizer": 179, "lower_segmented_text": "điều 6 . : hội_đồng dân_tộc gồm có chủ_tịch , các phó_chủ_tịch và các uỷ_viên . số phó_chủ_tịch và số uỷ_viên của hội_đồng dân_tộc do quốc_hội quyết_định . . uỷ_ban của quốc_hội gồm có chủ_nhiệm , các phó chủ_nhiệm và các uỷ_viên . số phó chủ_nhiệm và số uỷ_viên của mỗi uỷ_ban do quốc_hội quyết_định . thành_viên của hội_đồng dân_tộc , các uỷ_ban của quốc_hội không_thể đồng_thời là thành_viên chính_phủ , chánh_án toà_án nhân_dân tối_cao , viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao . tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá quốc_hội , quốc_hội bầu chủ_tịch , các phó_chủ_tịch và các uỷ_viên hội_đồng dân_tộc ; chủ_nhiệm , các phó chủ_nhiệm và các uỷ_viên của mỗi uỷ_ban trong số các đại_biểu quốc_hội theo danh_sách đề_cử chức_vụ từng người do chủ_tịch quốc_hội giới_thiệu . khi cần_thiết , quốc_hội có_thể bầu bổ_sung , miễn_nhiệm , bãi_nhiệm thành_viên của hội_đồng dân_tộc , uỷ_ban theo đề_nghị của chủ_tịch quốc_hội . hội_đồng dân_tộc , uỷ_ban có một_số uỷ_viên hoạt_động chuyên_trách do uỷ_ban thường_vụ quốc_hội quyết_định .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Mục 1' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thường trực Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số Uỷ viên thường trực là Uỷ viên hoạt động chuyên trách tại Hội đồng do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng dân tộc. Thường trực Uỷ ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và một số Uỷ viên thường trực là Uỷ viên hoạt động chuyên trách tại Uỷ ban do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban. Thường trực Hội đồng, Thường trực Uỷ ban làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.", "header": "['Nghị quyết 27/2004/NQ-QH11 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội do Quốc hội ban hành'\n 'Chương 2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC VÀ CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI'\n 'Điều 7. :']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thường_trực hội_đồng dân_tộc gồm có chủ_tịch , các phó_chủ_tịch và một_số uỷ_viên thường_trực là uỷ_viên hoạt_động chuyên_trách tại hội_đồng do uỷ_ban thường_vụ quốc_hội quyết_định theo đề_nghị của chủ_tịch hội_đồng dân_tộc . thường_trực uỷ_ban của quốc_hội gồm có chủ_nhiệm , các phó chủ_nhiệm và một_số uỷ_viên thường_trực là uỷ_viên hoạt_động chuyên_trách tại uỷ_ban do uỷ_ban thường_vụ quốc_hội quyết_định theo đề_nghị của chủ_nhiệm uỷ_ban . thường_trực hội_đồng , thường_trực uỷ_ban làm_việc theo chế_độ tập_thể và quyết_định theo đa_số .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Mục 1' 'Điều 7' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\na) Dự kiến chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng, Uỷ ban trình Hội đồng, Uỷ ban xem xét, quyết định;\nb) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động và quyết định, kết luận của Hội đồng, Uỷ ban;\nc) Chuẩn bị nội dung và tài liệu phục vụ hoạt động của Hội đồng, Uỷ ban; cung cấp thông tin, tư liệu cần thiết cho các thành viên của Hội đồng, Uỷ ban; căn cứ vào kết quả phiên họp của Hội đồng, Uỷ ban, chuẩn bị báo cáo thẩm tra, các báo cáo khác của Hội đồng, Uỷ ban trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội;\nd) Thẩm tra sơ bộ dự án luật, dự thảo nghị quyết, báo cáo, dự án khác để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét trước khi trình Qu