Document ID: 267620

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 143/2013/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ BỒI HOÀN HỌC BỔNG VÀ CHI PHÍ ĐÀO TẠO

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (sau đây gọi là Nghị định số 143/2013/NĐ-CP), bao gồm: cách tính chi phí bồi hoàn; hội đồng xét chi phí bồi hoàn; trình tự xét chi phí bồi hoàn; quy trình trả và thu hồi chi phí bồi hoàn.\n2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây:\na) Người học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học tập ở nước ngoài theo các chương trình giáo dục cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả chương trình giáo dục theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam) và người học được tham gia chương trình đào tạo ở trong nước theo các Đề án đặt hàng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mà không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp hoặc chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định;\nb) Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.\n3. Thông tư liên tịch này không áp dụng đối với người học là cán bộ, công chức, viên chức và người học theo chế độ cử tuyển.", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 226, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn thực_hiện một_số điều của nghị_định số 143 / 2013 / nđ - cp ngày 24 tháng 10 năm 2013 của chính_phủ quy_định về bồi_hoàn học_bổng và chi_phí đào_tạo ( sau đây gọi là nghị_định số 143 / 2013 / nđ - cp ) , bao_gồm : cách tính chi_phí bồi_hoàn ; hội_đồng xét chi_phí bồi_hoàn ; trình_tự xét chi_phí bồi_hoàn ; quy_trình trả và thu_hồi chi_phí bồi_hoàn . \n 2 . thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với các cá_nhân , cơ_quan , tổ_chức sau đây : \n a ) người học được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cử đi học_tập ở nước_ngoài theo các chương_trình giáo_dục cao_đẳng , đại_học , thạc_sĩ , tiến_sĩ được hưởng học_bổng và chi_phí đào_tạo từ nguồn ngân_sách nhà_nước ( bao_gồm cả chương_trình giáo_dục theo hiệp_định ký_kết với nhà_nước việt_nam ) và người học được tham_gia chương_trình đào_tạo ở trong nước theo các đề_án đặt_hàng do thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt mà không chấp_hành sự điều_động làm_việc của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền sau khi tốt_nghiệp hoặc chưa chấp_hành đủ thời_gian làm_việc theo quy_định ; \n b ) các cá_nhân , cơ_quan , tổ_chức có liên_quan . \n 3 . thông_tư liên_tịch này không áp_dụng đối_với người học là cán_bộ , công_chức , viên_chức và người học theo chế_độ cử_tuyển .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Cách tính chi phí bồi hoàn\n1. Cách tính chi phí bồi hoàn được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.\n2. Trường hợp người học chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định, thời gian làm việc chỉ được tính tròn tháng nếu số ngày làm việc trong tháng từ 15 ngày trở lên. Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi đào tạo đại học trong thời gian 48 tháng, chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước là 60 triệu đồng. Thời gian phải chấp hành sự điều động làm việc sau khi hoàn thành khóa học của anh A là 96 tháng. Sau khi tốt nghiệp, anh A đã chấp hành sự điều động làm việc được 47 tháng 16 ngày, sau đó anh A tự ý bỏ việc. Theo nguyên tắc làm tròn tháng, thời gian anh A đã chấp hành sự điều động làm việc được làm tròn thành 48 tháng. Chi phí mà anh A phải bồi hoàn là: S = 60000000 đ x (96 tháng – 48 tháng) = 30.000.000 đ 96 tháng", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 188, "lower_segmented_text": "điều 2 . cách tính chi_phí bồi_hoàn \n 1 . cách tính chi_phí bồi_hoàn được thực_hiện theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 143 / 2013 / nđ - cp . \n 2 . trường_hợp người học chưa chấp_hành đủ thời_gian làm_việc theo quy_định , thời_gian làm_việc chỉ được tính tròn tháng nếu số ngày làm_việc trong tháng từ 15 ngày trở lên . ví_dụ : anh nguyễn văn a được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cử đi đào_tạo đại_học trong thời_gian 48 tháng , chi_phí đào_tạo được cấp từ ngân_sách nhà_nước là 60 triệu đồng . thời_gian phải chấp_hành sự điều_động làm_việc sau khi hoàn_thành khóa học của anh a là 96 tháng . sau khi tốt_nghiệp , anh a đã chấp_hành sự điều_động làm_việc được 47 tháng 16 ngày , sau đó anh a tự_ý bỏ việc . theo nguyên_tắc làm_tròn tháng , thời_gian anh a đã chấp_hành sự điều_động làm_việc được làm_tròn thành 48 tháng . chi_phí mà anh a phải bồi_hoàn là : s = 60000000 đ x ( 96 tháng – 48 tháng ) = 30.000.000 đ 96 tháng", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hội đồng xét chi phí bồi hoàn\n1. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày ra quyết định điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người học không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước thành lập Hội đồng xét chi phí bồi hoàn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.\n2. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày người học tự ý bỏ việc hoặc có đơn xin thôi việc mà chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định, thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động thành lập Hội đồng xét chi phí bồi hoàn đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.\n3. Hội đồng xét chi phí bồi hoàn (sau đây gọi là Hội đồng) có chức năng tư vấn giúp thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn trong việc tính và kiến nghị mức chi phí bồi hoàn.", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 177, "lower_segmented_text": "điều 3 . hội_đồng xét chi_phí bồi_hoàn \n 1 . trong thời_hạn 60 ( sáu mươi ) ngày kể từ ngày ra quyết_định điều_động của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền mà người học không chấp_hành sự điều_động làm_việc của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền , thủ_trưởng cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cử đi học và cấp chi_phí đào_tạo từ ngân_sách nhà_nước thành_lập hội_đồng xét chi_phí bồi_hoàn đối_với trường_hợp quy_định tại khoản 1 điều 3 nghị_định số 143 / 2013 / nđ - cp . \n 2 . trong thời_hạn 60 ( sáu mươi ) ngày kể từ ngày người học tự_ý bỏ việc hoặc có đơn xin thôi_việc mà chưa chấp_hành đủ thời_gian làm_việc theo quy_định , thủ_trưởng cơ_quan quản_lý người lao_động thành_lập hội_đồng xét chi_phí bồi_hoàn đối_với trường_hợp quy_định tại khoản 2 điều 3 nghị_định số 143 / 2013 / nđ - cp . \n 3 . hội_đồng xét chi_phí bồi_hoàn ( sau đây gọi là hội_đồng ) có chức_năng tư_vấn giúp thủ_trưởng cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định việc bồi_hoàn trong việc tính và kiến_nghị mức chi_phí bồi_hoàn .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thành phần Hội đồng xét chi phí bồi hoàn\n1. Thành phần Hội đồng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư liên tịch này bao gồm:\na) Thủ trưởng cơ quan hoặc cấp phó là Chủ tịch Hội đồng;\nb) Người phụ trách công tác đào tạo của cơ quan là Thư ký Hội đồng;\nc) Người phụ trách công tác tài chính, kế toán của cơ quan là thành viên Hội đồng.\n2. Thành phần Hội đồng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư liên tịch này bao gồm:\na) Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động hoặc cấp phó là Chủ tịch Hội đồng;\nb) Người phụ trách công tác tổ chức, nhân sự của cơ quan quản lý người lao động là Thư ký Hội đồng;\nc) Người phụ trách công tác tài chính, kế toán của cơ quan quản lý người lao động là thành viên Hội đồng;\nd) Người quản lý trực tiếp người lao động là thành viên Hội đồng;\nđ) Đại diện tổ chức công đoàn của cơ quan quản lý người lao động là thành viên Hội đồng.", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2015/TT