Document ID: 568958

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA (C/O)

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).\n2. Thông tư này áp dụng đối với:\na) Thương nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại khoản 17 Điều 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.\nb) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật quản lý ngoại thương.\nc) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).", "header": "['Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ( c / o ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) thương_nhân đề_nghị cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa quy_định tại khoản 17 điều 3 nghị_định số 31 / 2018 / nđ - cp ngày 08 tháng 3 năm 2018 của chính_phủ quy_định chi_tiết luật quản_lý ngoại_thương về xuất_xứ hàng_hóa . \n b ) cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa theo quy_định pháp_luật quản_lý ngoại_thương . \n c ) các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ( c / o ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí. Người nộp phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là thương nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này có hồ sơ đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.", "header": "['Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí . người nộp phí chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ( c / o ) là thương_nhân quy_định tại điểm a khoản 2 điều 1 thông_tư này có hồ_sơ đề_nghị cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này, gồm: Bộ Công Thương và tổ chức khác được Bộ Công Thương ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.", "header": "['Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thu phí . tổ_chức thu phí chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ( c / o ) là cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa quy_định tại điểm b khoản 2 điều 1 thông_tư này , gồm : bộ công_thương và tổ_chức khác được bộ công_thương ủy quyền cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức thu phí. Mức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) được quy định như sau:\n1. Trường hợp cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 60.000 đồng/bộ C/O.\n2. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 30.000 đồng/bộ C/O.", "header": "['Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức thu phí . mức thu phí chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ( c / o ) được quy_định như sau : \n 1 . trường_hợp cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa : 60.000 đồng / bộ c / o . \n 2 . trường_hợp cấp lại giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa : 30.000 đồng / bộ c / o .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kê khai, nộp phí\n1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư này cho tổ chức thu phí khi nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; phí nộp theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.\n2. Chậm nhất ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí quy định tại Điều 3 Thông tư này nộp toàn bộ số phí thu được của tháng trước, tiền lãi phát sinh trên số dư tài khoản chuyên thu phí mở tại tổ chức tín dụng (nếu có) vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của Bộ Công Thương mở tại Kho bạc Nhà nước.\n3. Bộ Công Thương kê khai, nộp, quyết toán phí và nộp tiền lãi phát sinh (trong tài khoản phí chờ nộp ngân sách của Bộ Công Thương mở tại Kho bạc Nhà nước) theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ; quản lý và sử dụng phí theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 209, "lower_segmented_text": "điều 5 . kê_khai , nộp phí \n 1 . người nộp phí thực_hiện nộp phí theo mức thu quy_định tại điều 4 thông_tư này cho tổ_chức thu phí khi nộp hồ_sơ_cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ; phí nộp theo hình_thức quy_định tại thông_tư số 74 / 2022 / tt - btc ngày 22 tháng 12 năm 2022 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định về hình_thức , thời_hạn thu , nộp , kê_khai các khoản phí , lệ_phí thuộc thẩm_quyền quy_định của bộ tài_chính . \n 2 . chậm nhất ngày 05 hàng tháng , tổ_chức thu phí quy_định tại điều 3 thông_tư này nộp toàn_bộ số phí thu được của tháng trước , tiền lãi phát_sinh trên số_dư tài_khoản chuyên thu phí mở tại tổ_chức tín_dụng ( nếu có ) vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách của bộ công_thương mở tại kho_bạc nhà_nước . \n 3 . bộ công_thương kê_khai , nộp , quyết_toán phí và nộp tiền lãi phát_sinh ( trong tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách của bộ công_thương mở tại kho_bạc nhà_nước ) theo quy_định tại thông_tư số 74 / 2022 / tt - btc ; quản_lý và sử_dụng phí theo quy_định tại điều 6 thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quản lý và sử dụng phí tại Bộ Công Thương\n1. Tổ chức thu phí có trách nhiệm:\na) Nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương). Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) đảm bảo.\nb) Hàng năm, lập dự toán kinh phí phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí (bao gồm cả kinh phí ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa) theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n2. Trường hợp tổ chức thu phí thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích để lại 83% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và chi trả chi phí cho tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thu phí theo quy định pháp luật; nộp 17% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 238, "lower_segmented_text": "điều 6 . quản_lý và sử_dụng phí tại bộ công_thương \n 1 . tổ_chức thu phí có trách_nhiệm : \n a ) nộp 100 % tiền phí thu được vào ngân_sách nhà_nước ( ngân_sách trung_ương ) . nguồn chi_phí trang_trải cho hoạt_động cung_cấp dịch_vụ , thu phí do ngân_sách nhà_nước ( ngân_sách trung_ương ) đảm_bảo . \n b ) hàng năm , lập dự_toán kinh_phí phục_vụ hoạt_động cung_cấp dịch_vụ , thu phí ( bao_gồm cả kinh_phí ủy quyền cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ) theo chế_độ , định mức chi ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . trường_hợp tổ_chức thu phí thuộc diện được khoán chi_phí h