Document ID: 145669

Title: QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ĐIỀU HÒA TIỀN MẶT, GIAO DỊCH TIỀN MẶT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về chế độ điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước); giao dịch tiền mặt giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 23/2012/TT-NHNN quy định về chế độ điều hòa, giao dịch tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về chế_độ điều hòa tiền_mặt trong hệ_thống ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) ; giao_dịch tiền_mặt giữa ngân_hàng nhà_nước với tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , kho_bạc nhà_nước , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các đơn vị có liên quan thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan (sau đây gọi chung là khách hàng) trong quan hệ giao dịch tiền mặt với Ngân hàng Nhà nước.", "header": "['Thông tư 23/2012/TT-NHNN quy định về chế độ điều hòa, giao dịch tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các đơn_vị có liên_quan thuộc hệ_thống ngân_hàng nhà_nước . \n 2 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , kho_bạc nhà_nước , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan ( sau đây gọi chung là khách_hàng ) trong quan_hệ giao_dịch tiền_mặt với ngân_hàng nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nghiệp vụ phát hành và điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc phát hành tiền vào lưu thông và thu tiền từ lưu thông về thông qua hoạt động thu, chi tiền mặt và các hoạt động nghiệp vụ khác của Ngân hàng Nhà nước đối với khách hàng. Ngân hàng Nhà nước tổ chức điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động của Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành.", "header": "['Thông tư 23/2012/TT-NHNN quy định về chế độ điều hòa, giao dịch tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 3 . nghiệp_vụ phát_hành và điều hòa tiền_mặt trong hệ_thống ngân_hàng nhà_nước . ngân_hàng nhà_nước thực_hiện việc phát_hành tiền vào lưu_thông và thu tiền từ lưu_thông về thông_qua hoạt_động thu , chi tiền_mặt và các hoạt_động nghiệp_vụ khác của ngân_hàng nhà_nước đối_với khách_hàng . ngân_hàng nhà_nước tổ_chức điều hòa tiền_mặt trong hệ_thống ngân_hàng nhà_nước thông_qua hoạt_động của quỹ dự_trữ phát_hành , quỹ nghiệp_vụ phát_hành .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các quỹ tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước\n1. Ngân hàng Nhà nước lập Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành để quản lý tiền dự trữ phát hành và thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu tiền dự trữ phát hành, nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành.\n2. Quỹ dự trữ phát hành bao gồm: - Tiền mới in, đúc nhập từ các cơ sở in, đúc tiền; - Tiền nhập từ Quỹ nghiệp vụ phát hành bao gồm các loại tiền thu hồi từ lưu thông, kể cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành. Quỹ dự trữ phát hành được quản lý ở các kho tiền Trung ương và các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).\n3. Quỹ nghiệp vụ phát hành bao gồm: - Tiền nhập từ Quỹ dự trữ phát hành; - Tiền thu hồi từ lưu thông, kể cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành. Quỹ nghiệp vụ phát hành được quản lý tại kho tiền Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.", "header": "['Thông tư 23/2012/TT-NHNN quy định về chế độ điều hòa, giao dịch tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "điều 4 . các quỹ tiền_mặt trong hệ_thống ngân_hàng nhà_nước \n 1 . ngân_hàng nhà_nước lập quỹ dự_trữ phát_hành , quỹ nghiệp_vụ phát_hành để quản_lý tiền dự_trữ phát_hành và thực_hiện nghiệp_vụ phát_hành tiền đảm_bảo đáp_ứng nhu_cầu tiền_mặt của nền kinh_tế , nhu_cầu tiền dự_trữ phát_hành , nhu_cầu thay_thế tiền không đủ tiêu_chuẩn lưu_thông , tiền_đình_chỉ lưu_hành . \n 2 . quỹ dự_trữ phát_hành bao_gồm : - tiền mới in , đúc nhập từ các cơ_sở in , đúc tiền ; - tiền nhập từ quỹ nghiệp_vụ phát_hành bao_gồm các loại tiền thu_hồi từ lưu_thông , kể_cả tiền không đủ tiêu_chuẩn lưu_thông , tiền_đình_chỉ lưu_hành . quỹ dự_trữ phát_hành được quản_lý ở các kho tiền trung_ương và các kho tiền ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh ) . \n 3 . quỹ nghiệp_vụ phát_hành bao_gồm : - tiền nhập từ quỹ dự_trữ phát_hành ; - tiền thu_hồi từ lưu_thông , kể_cả tiền không đủ tiêu_chuẩn lưu_thông , tiền_đình_chỉ lưu_hành . quỹ nghiệp_vụ phát_hành được quản_lý tại kho tiền sở giao_dịch ngân_hàng nhà_nước và các kho tiền ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hoạt động xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành\n1. Xuất, nhập giữa Quỹ dự trữ phát hành tại các kho tiền Trung ương với nhau; giữa Quỹ dự trữ phát hành tại kho tiền Trung ương với Quỹ dự trữ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngược lại; giữa Quỹ dự trữ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau;\n2. Xuất, nhập giữa Quỹ dự trữ phát hành tại Kho tiền Trung ương tại Hà Nội với Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước;\n3. Xuất, nhập giữa Quỹ dự trữ phát hành với Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;\n4. Xuất Quỹ dự trữ phát hành tại các kho tiền Trung ương các loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành để tiêu hủy;\n5. Nhập Quỹ dự trữ phát hành tại các kho tiền Trung ương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các loại tiền mới được Thủ tướng Chính phủ cho công bố lưu hành (đã được phép phát hành vào lưu thông);\n6. Nhập các loại tiền mới in, đúc từ các cơ sở in, đúc tiền về Quỹ dự trữ phát hành tại các kho tiền Trung ương.", "header": "['Thông tư 23/2012/TT-NHNN quy định về chế độ điều hòa, giao dịch tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'MỤC 1. CHẾ ĐỘ ĐIỀU HÒA TIỀN MẶT']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "điều 5 . hoạt_động xuất , nhập quỹ dự_trữ phát_hành \n 1 . xuất , nhập giữa quỹ dự_trữ phát_hành tại các kho tiền trung_ương với nhau ; giữa quỹ dự_trữ phát_hành tại kho tiền trung_ương với quỹ dự_trữ phát_hành tại ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh và ngược_lại ; giữa quỹ dự_trữ phát_hành tại ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh với nhau ; \n 2 . xuất , nhập giữa quỹ dự_trữ phát_hành tại kho tiền trung_ương tại hà_nội với quỹ nghiệp_vụ phát_hành tại sở giao_dịch ngân_hàng nhà_nước ; \n 3 . xuất , nhập giữa quỹ dự_trữ phát_hành với quỹ nghiệp_vụ phát_hành tại ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh ; \n 4 . xuất quỹ dự_trữ phát_hành tại các kho tiền trung_ương các loại tiền không đủ tiêu_chuẩn lưu_thông , tiền_đình_chỉ lưu_hành để tiêu_hủy ; \n 5 . nhập quỹ dự_trữ phát_hành tại các kho tiền trung_ương , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh các loại tiền mới được thủ_tướng chính_phủ cho công_bố lưu_hành ( đã được phép phát_hành vào lưu_thông ) ; \n 6 . nhập các loại tiền mới in , đúc từ các cơ_sở in , đúc tiền về quỹ dự_trữ phát_hành tại các kho tiền trung_ương .", "pointer_link": "['Chương 2' 'MỤC 1' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Thẩm quyền ký lệnh xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành\n1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ được ký lệnh điều chuyển tiền mặt thuộc Quỹ dự trữ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 5.\n2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ký lệnh xuất, nhập tiền mặt giữa Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quản lý trong các trường hợp quy