Document ID: 99280

Title: VỀ ĐẢM BẢO AN NINH LƯƠNG THỰC QUỐC GIA

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUAN ĐIỂM\n1. Vấn đề an ninh lương thực quốc gia phải nằm trong chiến lược tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, gắn với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân là quan trọng, góp phần bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia.\n2. Phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện, hiệu quả là cơ sở bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; gắn sản xuất với các hình thức tổ chức phù hợp để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu lương thực thực phẩm trong mọi tình huống; nâng cao dinh dưỡng, cải thiện chất lượng bữa ăn của nhân dân.\n3. Phát huy lợi thế về cây lúa là chính và phát triển lương thực, thực phẩm thành các vùng sản xuất hàng hóa có hiệu quả và sức cạnh tranh cao; đẩy mạnh cơ giới hóa, chế biến, bảo quản theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bảo vệ môi trường bền vững.\n4. Tổ chức tốt hệ thống mua, bán và dự trữ ở các vùng miền, tạo thuận lợi cho mọi người dân tiếp cập dễ dàng về lương thực, thực phẩm với chất lượng, hiệu quả ngày càng cao. Giải quyết hài hòa giữa tiêu dùng trong nước và xuất khẩu lương thực, thực phẩm.\n5. Phát huy nguồn lực của nhân dân và các thành phần kinh tế là chính, nhà nước hỗ trợ tích cực trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; bảo đảm thu nhập cho người sản xuất lương thực và tạo điều kiện cho các địa phương thuần nông phát triển.", "header": "['Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2009 về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "mục i . quan_điểm \n 1 . vấn_đề an_ninh lương_thực quốc_gia phải nằm trong chiến_lược tổng_thể phát_triển kinh_tế - xã_hội , gắn với mục_tiêu công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa đất_nước và giải_quyết vấn_đề nông_nghiệp , nông_dân , nông_thôn , trong đó xóa_đói giảm nghèo , tạo việc_làm , tăng thu_nhập cho người dân là quan_trọng , góp_phần bảo_đảm vững_chắc an_ninh lương_thực quốc_gia . \n 2 . phát_triển sản_xuất nông_nghiệp toàn_diện , hiệu_quả là cơ_sở bảo_đảm an_ninh lương_thực quốc_gia ; gắn sản_xuất với các hình_thức tổ_chức phù_hợp để đáp_ứng đầy_đủ , kịp_thời nhu_cầu lương_thực thực_phẩm trong mọi tình_huống ; nâng cao dinh_dưỡng , cải_thiện chất_lượng bữa ăn của nhân_dân . \n 3 . phát_huy lợi_thế về cây lúa là chính và phát_triển lương_thực , thực_phẩm thành các vùng sản_xuất hàng_hóa có hiệu_quả và sức cạnh_tranh cao ; đẩy_mạnh cơ_giới_hóa , chế_biến , bảo_quản theo hướng công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa và bảo_vệ môi_trường bền_vững . \n 4 . tổ_chức tốt hệ_thống mua , bán và dự_trữ ở các vùng miền , tạo thuận_lợi cho mọi người dân tiếp cập dễ_dàng về lương_thực , thực_phẩm với chất_lượng , hiệu_quả ngày_càng cao . giải_quyết hài_hòa giữa tiêu_dùng trong nước và xuất_khẩu lương_thực , thực_phẩm . \n 5 . phát_huy nguồn_lực của nhân_dân và các thành_phần kinh_tế là chính , nhà_nước hỗ_trợ tích_cực trong việc đảm_bảo_an_ninh lương_thực quốc_gia ; bảo_đảm thu_nhập cho người sản_xuất lương_thực và tạo điều_kiện cho các địa_phương thuần nông phát_triển .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mục tiêu chung Đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải đảm bảo đủ nguồn cung cấp lương thực với sản lượng cao hơn tốc độ tăng dân số; chấm dứt tình trạng thiếu đói lương thực, nâng cao chất lượng bữa ăn; bảo đảm cho nông dân sản xuất lúa có lãi bình quân trên 30% so với giá thành sản xuất.", "header": "['Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2009 về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia do Chính phủ ban hành'\n 'Mục II. MỤC TIÊU']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục_tiêu chung đến năm 2020 , tầm nhìn đến năm 2030 phải đảm_bảo đủ nguồn cung_cấp lương_thực với sản_lượng cao hơn tốc_độ tăng dân_số ; chấm_dứt tình_trạng thiếu_đói lương_thực , nâng cao chất_lượng bữa ăn ; bảo_đảm cho nông_dân sản_xuất lúa có lãi bình_quân trên 30 % so với giá_thành sản_xuất .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mục tiêu cụ thể\na) Đảm bảo nguồn cung lương thực Tiếp tục đẩy mạnh thâm canh sản xuất lúa, nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, tạo nguồn cung vững chắc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài. Đến năm 2020, bảo vệ quỹ đất lúa 3,8 triệu ha để có sản lượng 41 – 43 triệu tấn lúa đáp ứng tổng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu khoảng 4 triệu tấn gạo/năm; tăng diện tích trồng ngô lên 1,3 triệu ha, sản lượng 7,5 triệu tấn; diện tích trồng cây ăn quả 1,2 triệu ha, sản lượng 12 triệu tấn; rau các loại 1,2 triệu ha, sản lượng 20 triệu tấn; sản lượng các loại cây màu tăng trên 30%; chăn nuôi đạt sản lượng thịt hơi các loại 8 triệu tấn, sữa tươi 1 triệu tấn, trứng gia cầm 14 tỷ quả; sản lượng khai thác thủy sản 2,4 triệu tấn, sản lượng nuôi trồng thủy sản 4 triệu tấn.\nb) Đảm bảo nhu cầu về dinh dưỡng Đến năm 2020, cải thiện tình trạng dinh dưỡng hướng tới cân đối dinh dưỡng và nâng cao mức tiêu thụ calo bình quân hàng năm lên 2.600 – 2.700 Kcalo/người và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 5%. Cải thiện cơ cấu và chất lượng tiêu dùng lương thực, đạt mức tiêu thụ bình quân/người vào năm 2020: gạo giảm xuống còn 100kg; thịt các loại 45 kg, cá các loại 30 kg, quả các loại 50 kg, rau các loại 120 kg, tăng mức tiêu dùng trứng, sữa gấp 2 lần so với hiện nay. Toàn bộ nông sản, lương thực tiêu thụ trên thị trường đạt chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm.\nc) Đảm bảo khả năng tiếp cận lương thực của người dân Chấm dứt tình trạng thiếu đói lương thực vào năm 2012. Sau năm 2012 đảm bảo 100% người dân ở mọi nơi, mọi lúc có đủ lương thực. Đảm bảo thu nhập cho người sản xuất lương thực đến năm 2020 cao hơn 2,5 lần so với hiện nay.", "header": "['Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2009 về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia do Chính phủ ban hành'\n 'Mục II. MỤC TIÊU']", "len_tokenizer": 342, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mục_tiêu cụ_thể \n a ) đảm_bảo nguồn cung lương_thực tiếp_tục đẩy_mạnh thâm_canh sản_xuất lúa , nhất là ở đồng_bằng sông cửu long , đồng_bằng sông hồng , tạo nguồn cung vững_chắc đảm_bảo_an_ninh lương_thực quốc_gia trước_mắt và lâu_dài . đến năm 2020 , bảo_vệ quỹ đất lúa 3,8 triệu ha để có sản_lượng 41 – 43 triệu tấn lúa đáp_ứng tổng_nhu_cầu tiêu_dùng trong nước và xuất_khẩu khoảng 4 triệu tấn gạo / năm ; tăng diện_tích trồng ngô lên 1,3 triệu ha , sản_lượng 7,5 triệu tấn ; diện_tích trồng cây ăn_quả 1,2 triệu ha , sản_lượng 12 triệu tấn ; rau các loại 1,2 triệu ha , sản_lượng 20 triệu tấn ; sản_lượng các loại cây màu tăng trên 30 % ; chăn_nuôi đạt sản_lượng thịt hơi các loại 8 triệu tấn , sữa_tươi 1 triệu tấn , trứng gia_cầm 14 tỷ quả ; sản_lượng khai_thác thủy_sản 2,4 triệu tấn , sản_lượng nuôi_trồng thủy_sản 4 triệu tấn . \n b ) đảm_bảo nhu_cầu về dinh_dưỡng đến năm 2020 , cải_thiện tình_trạng dinh_dưỡng hướng tới cân_đối dinh_dưỡng và nâng cao mức tiêu_thụ calo bình_quân hàng năm lên 2.600 – 2.700 kcalo / người và giảm tỷ_lệ suy dinh_dưỡng trẻ_em dưới 5 tuổi còn dưới 5 % . cải_thiện cơ_cấu và chất_lượng tiêu_dùng lương_thực , đạt mức tiêu_thụ bình_quân / người vào năm 2020 : gạo giảm xuống còn 100kg ; thịt các loại 45 kg , cá các loại 30 kg , quả các loại 50 kg , rau các loại 120 kg , tăng mức tiêu_dùng trứng , sữa gấp 2 lần so với hiện_nay . toàn_bộ nông_sản , lương_thực tiêu_thụ trên thị_trường đạt chỉ_tiêu an_toàn vệ_sinh thực_phẩm . \n c ) đảm_bảo khả_năng tiếp_cận lương_thực của người dân chấm_dứt tình_trạng thiếu_đói lương_thực vào năm 2012 . sau năm 2012 đảm_bảo 100 % người dân ở mọi nơi , mọi lúc có đủ lương_thực . đảm_bảo thu_nhập cho người sản_xuất lương_thực đến năm 2020 cao hơn 2,5 lần so với hiện_nay .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 1. Về quy hoạch\na) Quy hoạch chung Quy hoạch sản xuất lương thực cả nước trên cơ sở phát huy lợi thế của từng vùng, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước; chú trọng quy hoạch các vùng sản xuất lương thực có sản lượng lớn về lúa gạo, ngô, rau đậu, cây ăn quả, sản phẩm thủy sản và chăn nuôi để đảm bảo thực hiện các mục tiêu về an ninh lương thực quốc gia. Việc quy hoạch sản xuất lương thực phải đảm bảo cân đối các lĩnh vực để đảm bảo phát triển bền vững và có hiệu quả kinh tế cao; không mâu thuẫn giữa quy hoạch sản x