Document ID: 504159

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 265/2016/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau: “2. Lệ phí cấp giấy phép được tính cho từng giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. 1. Người nộp lệ phí được miễn lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện trong các trường hợp sau: 1. Tổ chức, cá nhân ngừng sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trước thời hạn quy định tại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thì chỉ được hoàn trả phần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho thời gian còn lại của giấy phép, trong trường hợp sau:\na) Lệ phí gia hạn, cấp lại giấy phép: mức thu bằng 20% mức lệ phí cấp giấy phép. a) Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá. a) Thời gian còn lại của giấy phép từ 30 ngày trở lên đối với giấy phép sử dụng tần số ngừng do đấu giá tần số hoặc thay đổi của quy hoạch tần số.\nb) Lệ phí sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép: mức thu bằng mức lệ phí cấp giấy phép. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép không phải ấn định lại tần số hoặc phải ấn định lại tần số theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành: mức thu bằng 20% mức lệ phí cấp giấy phép”. b) Thiết bị đầu cuối vệ tinh phục vụ mục đích giám sát hành trình tàu cá. b) Thời gian còn lại của giấy phép từ 90 ngày trở lên đối với các trường hợp còn lại.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Trường hợp miễn thu phí, lệ phí 2. Người nộp phí được miễn phí sử dụng tần số vô tuyến điện trong các trường hợp sau: 2. Thời gian còn lại của giấy phép được tính kể từ ngày tổ chức, cá nhân chính thức ngừng sử dụng nhưng không trước ngày Cục Tần số vô tuyến điện nhận được Thông báo ngừng”.\na) Đài vô tuyến điện của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.\nb) Đài vô tuyến điện chỉ phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng sử dụng tần số cho mục đích an ninh, quốc phòng theo quy định tại Điều 45 Luật Tần số vô tuyến điện.\nc) Đài vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ phòng chống thiên tai, lụt bão sử dụng các tần số cho mạng thông tin phòng chống thiên tai, lụt bão.\nd) Đài vô tuyến điện sử dụng tần số cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn theo quy định. d) Đài vô tuyến điện phục vụ trực tiếp việc tìm kiếm, cứu nạn thuộc Hệ thống tổ chức tìm kiếm, cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương.\ne) Đài vô tuyến điện của các tổ chức từ thiện phục vụ hoạt động nhân đạo.\ng) Đài vô tuyến điện thuộc mạng điện báo hệ đặc biệt phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.\nh) Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá; thiết bị đầu cuối vệ tinh phục vụ mục đích giám sát hành trình tàu cá; thiết bị vô tuyến điện hoạt động trên các băng tần quy hoạch cho phương tiện nghề cá đặt trên tàu.\ni) Đài truyền thanh không dây cấp xã.\nk) Máy phát thanh, phát hình phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu, phát với công suất từ 100w trở xuống trên địa bàn các huyện nghèo, huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo quy định của Nhà nước.\nl) Máy phát dự phòng có cùng tần số phát, cùng vị trí ăng ten và công suất phát ERP nhỏ hơn hoặc bằng máy phát sóng chính đã được cấp phép”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 6 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau: “a) Tổ chức, cá nhân chỉ được nhận giấy phép sau khi đã nộp đủ lệ phí cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nộp đủ lần thứ nhất phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại điểm b khoản này”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 6 như sau: “b) Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí theo tháng, quyết toán theo năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế”.\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Hoàn trả phí\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau: “4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, kê khai, nộp phí và lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP , Nghị định số 126/2020/NĐ-CP , Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước”.\n6. Sửa đổi, bổ sung các điểm, khoản tại Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện của Thông tư số 265/2016/TT-BTC như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Mục I Phần A; khoản 1 Mục I, điểm 3.2 và điểm 3.3 khoản 3 Mục II, điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 Mục III, điểm 1.1, điểm 1.2 khoản 1 và khoản 2 Mục IV Phần B Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 11/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 265/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1115, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 265 / 2016 / tt - btc ngày 14 tháng 11 năm 2016 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng lệ_phí cấp giấy_phép sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện và phí sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 4 như sau : “ 2 . lệ_phí cấp giấy_phép được tính cho từng giấy_phép sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện . 1 . người nộp lệ_phí được miễn lệ_phí cấp giấy_phép sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện trong các trường_hợp sau : 1 . tổ_chức , cá_nhân ngừng sử_dụng tần_số và thiết_bị vô_tuyến_điện trước thời_hạn quy_định tại giấy_phép sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện thì chỉ được hoàn_trả phần phí sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện cho thời_gian còn lại của giấy_phép , trong trường_hợp sau : \n a ) lệ_phí gia_hạn , cấp lại giấy_phép : mức thu bằng 20 % mức lệ_phí cấp giấy_phép . a ) đài vô_tuyến_điện đặt trên phương_tiện nghề cá . a ) thời_gian còn lại của giấy_phép từ 30 ngày trở lên đối_với giấy_phép sử_dụng tần_số ngừng do đấu_giá tần_số hoặc thay_đổi của quy_hoạch tần_số . \n b ) lệ_phí sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy_phép : mức thu bằng mức lệ_phí cấp giấy_phép . trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy_phép không phải ấn_định lại tần_số hoặc phải ấn_định lại tần_số theo quy_định tại các văn_bản quy_phạm_pháp_luật chuyên_ngành : mức thu bằng 20 % mức lệ_phí cấp giấy_phép ” . b ) thiết_bị đầu_cuối vệ_tinh phục_vụ mục_đích giám_sát hành_trình tàu cá . b ) thời_gian còn lại của giấy_phép từ 90 ngày trở lên đối_với các trường_hợp còn lại . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 5 như sau : “ điều 5 . trường_hợp miễn thu phí , lệ_phí 2 . người nộp phí được miễn_phí sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện trong các trường_hợp sau : 2 . thời_gian còn lại của giấy_phép được tính kể từ ngày tổ_chức , cá_nhân chính_thức ngừng sử_dụng nhưng không trước ngày cục tần_số vô_tuyến_điện nhận được thông_báo ngừng ” . \n a ) đài vô_tuyến_điện của các cơ_quan đại_diện ngoại_giao , cơ_quan lãnh_sự của nước_ngoài , cơ_quan đại_diện tổ_chức quốc_tế tại việt_nam , đoàn đại_biểu cấp cao nước_ngoài đến thăm việt_nam thuộc diện ưu_đãi , miễn_trừ ngoại_giao . \n b ) đài vô_tuyến_điện chỉ phục_vụ trực_tiếp an_ninh , quốc_phòng sử_dụng tần_số cho mục_đích an_ninh , quốc_phòng theo quy_định tại điều 45 luật tần_số vô_tuyến_điện . \n c ) đài vô_tuyến_điện phục