Document ID: 368002

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN LÀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 26/6/2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính đối với nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến chứng quyền có bảo đảm. Thông tư này không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của các công ty chứng khoán đối với ngân sách Nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này hướng dẫn kế toán chứng quyền có bảo đảm đối với các công ty chứng khoán được phép phát hành chứng quyền có bảo đảm theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 23/2018/TT-BTC về hướng dẫn kế toán chứng quyền có bảo đảm đối với công ty chứng khoán là tổ chức phát hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc ghi sổ kế_toán , lập và trình_bày báo_cáo tài_chính đối_với nghiệp_vụ kinh_tế tài_chính phát_sinh liên_quan đến chứng quyền có bảo_đảm . thông_tư này không áp_dụng cho việc xác_định_nghĩa_vụ thuế của các công_ty chứng_khoán đối_với ngân_sách nhà_nước . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn kế_toán chứng quyền có bảo_đảm đối_với các công_ty chứng_khoán được phép phát_hành chứng quyền có bảo_đảm theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Một số tài khoản hạch toán nghiệp vụ kế toán liên quan đến chứng quyền:\n1. Tài khoản 329 - Phải trả chứng quyền: Tài khoản này dùng để phản ánh số phải trả chứng quyền hiện có và tình hình biến động của tài khoản phải trả chứng quyền do đánh giá lại chứng quyền theo giá thị trường. Kết cấu Tài khoản 329 - Phải trả chứng quyền: Bên Nợ: - Số tiền đã trả chứng quyền; - Số tiền phải trả chứng quyền giảm. Bên Có: - Số tiền phải trả chứng quyền; - Số tiền phải trả chứng quyền tăng. Số dư Bên Có: Số tiền còn phải trả chứng quyền.\n2. Mở tài khoản chi tiết của Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng để theo dõi tiền bảo đảm thanh toán tại ngân hàng lưu ký trước khi chào bán chứng quyền, tiền gửi tại tài khoản phong tỏa (tiền bán chứng quyền khi phân phối trên thị trường sơ cấp) và tiền gửi tại tài khoản tự doanh (để thực hiện phòng ngừa rủi ro theo yêu cầu của Sở Giao dịch chứng khoán).\n3. Tài khoản 018 - Chứng quyền (mở chi tiết theo từng loại chứng quyền). Kết cấu Tài khoản 018 - Chứng quyền: Bên Nợ: Phản ánh số chứng quyền được phép phát hành. Bên Có: Phản ánh số chứng quyền đang lưu hành. Số dư Bên Nợ: Phản ánh số chứng quyền được phép phát hành nhưng chưa lưu hành.", "header": "['Thông tư 23/2018/TT-BTC về hướng dẫn kế toán chứng quyền có bảo đảm đối với công ty chứng khoán là tổ chức phát hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN']", "len_tokenizer": 243, "lower_segmented_text": "điều 3 . một_số tài_khoản hạch_toán nghiệp_vụ kế_toán liên_quan đến chứng quyền : \n 1 . tài_khoản 329 - phải trả chứng quyền : tài_khoản này dùng để phản_ánh số phải trả chứng quyền hiện có và tình_hình biến_động của tài_khoản phải trả chứng quyền do đánh_giá lại chứng quyền theo giá thị_trường . kết_cấu tài_khoản 329 - phải trả chứng quyền : bên nợ : - số tiền đã trả chứng quyền ; - số tiền phải trả chứng quyền giảm . bên có : - số tiền phải trả chứng quyền ; - số tiền phải trả chứng quyền tăng . số_dư bên có : số tiền còn phải trả chứng quyền . \n 2 . mở tài_khoản chi_tiết của tài_khoản 112 - tiền gửi ngân_hàng để theo_dõi tiền bảo_đảm thanh_toán tại ngân_hàng lưu ký trước khi chào_bán chứng quyền , tiền gửi tại tài_khoản phong_tỏa ( tiền bán chứng quyền khi phân_phối trên thị_trường sơ_cấp ) và tiền gửi tại tài_khoản tự doanh ( để thực_hiện phòng_ngừa rủi_ro theo yêu_cầu của sở giao_dịch chứng_khoán ) . \n 3 . tài_khoản 018 - chứng quyền ( mở chi_tiết theo từng loại chứng quyền ) . kết_cấu tài_khoản 018 - chứng quyền : bên nợ : phản_ánh số chứng quyền được phép phát_hành . bên có : phản_ánh số chứng quyền đang lưu_hành . số_dư bên nợ : phản_ánh số chứng quyền được phép phát_hành nhưng chưa lưu_hành .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu\n1. Khi công ty chứng khoán ký quỹ tại Ngân hàng lưu ký để đảm bảo thanh toán cho việc chào bán chứng quyền, kế toán phải theo dõi chi tiết trên Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng và phải thuyết minh rõ số tiền ký quỹ để đảm bảo thanh toán.\n2. Khi có giấy chứng nhận chào bán chứng quyền của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, kế toán phải theo dõi số chứng quyền được phép phát hành, ghi: Nợ TK 018 - Chứng quyền.\n3. Khi công ty chứng khoán thực hiện phân phối chứng quyền cho nhà đầu tư trên thị trường sơ cấp: a. Khi bán chứng quyền ra, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (chi tiết tài khoản phong tỏa tại ngân hàng) Có TK 329 - Phải trả chứng quyền (chi tiết từng loại chứng quyền). Đồng thời ghi: Có TK 018 - Chứng quyền. b. Khi có xác nhận kết quả phân phối của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, kế toán ghi giảm tài khoản tiền gửi ngân hàng phong tỏa và ghi tăng tài khoản tiền gửi ngân hàng thông thường. c. Trường hợp Ủy ban chứng khoán Nhà nước đình chỉ hoặc hủy bỏ đợt chào bán, kế toán ghi: Nợ TK 329 - Phải trả chứng quyền (chi tiết từng loại chứng quyền) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Đồng thời thuyết minh số chứng quyền bị đình chỉ hoặc hủy bỏ.\n4. Khi phát sinh chi phí ban đầu liên quan đến phát hành chứng quyền như xin cấp giấy chứng nhận chào bán, thực hiện phân phối chứng quyền trên thị trường sơ cấp, niêm yết, lưu ký chứng quyền, ghi: Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính (chi tiết phí chào bán chứng quyền) Có các TK 111, 112.\n5. Khi thực hiện giao dịch (mua/bán) chứng quyền để tạo lập thị trường trên sàn: a. Trường hợp mua lại chứng quyền, ghi: Nợ TK 329 - Phải trả chứng quyền (Giá trị của chứng quyền đang ghi sổ) Nợ TK 632- Lỗ và chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính, hoạt động tự doanh - chi tiết tài khoản chứng quyền (chênh lệnh lỗ - nếu giá mua cao hơn giá đang ghi trên số) Có TK 112 (giá mua vào) Có TK 511- Thu nhập từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (chênh lệnh lãi - nếu giá mua lại thấp hơn giá đang ghi sổ). Đồng thời ghi: Nợ TK 018 - Chứng quyền. b. Trường hợp bán chứng quyền, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 329 - Phải trả chứng quyền (chi tiết từng loại chứng quyền) Đồng thời ghi: Có TK 018 - Chứng quyền.\n6. Kế toán cho hoạt động phòng ngừa rủi ro (hedging) a. Trường hợp công ty chứng khoán đã có sẵn chứng khoán cơ sở đang hạch toán trên Tài khoản 121 - Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ, Tài khoản 124 - Tài sản tài chính sẵn sàng để bán AFS. Kế toán mở sổ chi tiết Tài khoản 121, 124 để phản ánh chứng khoán phòng ngừa rủi ro và khi hết thời gian phòng ngừa rủi ro, kế toán ghi ngược lại trên sổ chi tiết. b. Trường hợp công ty chứng khoán mua chứng khoán cơ sở để phòng ngừa rủi ro, ghi: Nợ TK 121- Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (Chi tiết phòng ngừa rủi ro chứng quyền) Có TK 321- Bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán. Cuối kỳ, kế toán đánh giá lại và ghi nhận việc đánh giá lại giá trị của chứng khoán cơ sở để phòng ngừa rủi ro tương tự như đánh giá lại tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL. c. Trường hợp công ty chứng khoán phải bổ sung tiền ký quỹ do có chênh lệch giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế thì kế toán theo dõi chi tiết tài khoản 112 và phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính.\n7. Cuối kỳ, thực hiện đánh giá lại chứng quyền theo giá trị hợp lý: a. Trường hợp giá của chứng quyền đang lưu hành giảm xuống, ghi: Nợ TK 329 - Phải trả chứng quyền (Chênh lệnh giữa giá ghi sổ và giá thị trường tại thời điểm đánh giá) Có TK 5111 - Thu nhập từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (Chi tiết chênh lệch giảm do đánh giá lại FVTPL - chứng quyền). b. Trường hợp giá của chứng quyền đang lưu hành tăng, ghi: Nợ TK 63213 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (chi tiết chênh lệch tăng do đánh giá lại FVTPL - chứng quyền = chênh lệnh giữa giá thị trường tại thời điểm đánh giá và giá ghi số) Có TK 329 - Phải trả chứng quyền (chi tiết phải trả chứng quyền).\n8. Khi đáo hạn chứng quyền: a. Trường hợp chứng quyền ở