Document ID: 457452

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ NỘI DUNG VÀ KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:10.000, 1:25.000

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập, lưu trữ, quản lý, cung cấp bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 là bản đồ thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật, biên giới, địa giới và địa danh trên đất liền, đảo, quần đảo được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000 trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.\n2. Ký hiệu theo tỷ lệ là ký hiệu có kích thước tỷ lệ với kích thước thực của đối tượng địa lý.\n3. Ký hiệu nửa theo tỷ lệ là ký hiệu có kích thước một chiều tỷ lệ với kích thước thực của đối tượng địa lý, kích thước chiều kia biểu thị quy ước.\n4. Ký hiệu không theo tỷ lệ là ký hiệu có dạng hình học tượng trưng cho đối tượng địa lý và kích thước quy ước, không theo kích thước thực của đối tượng địa lý.\n5. Điểm tọa độ quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ không gian được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.\n6. Điểm độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị độ cao được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.\n7. Điểm tọa độ, độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ không gian và có giá trị độ cao được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.\n8. Điểm trọng lực quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị gia tốc lực trọng trường được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.\n9. GeoTIFF là định dạng ảnh gắn với tọa độ địa lý.\nĐiều 4. Cơ sở toán học\n1. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 được thành lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia.\n2. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 được thành lập trong phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 được thành lập trong phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996.\n3. Số hiệu múi, kinh tuyến trục từng múi như tại Bảng 1 dưới đây: Bảng 1 Múi 6° Múi 3° Số hiệu múi Kinh tuyến trục Số hiệu múi Kinh tuyến trục 48 105° 481 102° 482 105° 49 111° 491 108° 492 111° 50 117° 501 114° 502 117°\n4. Chia mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) “Hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000” cụ thể như sau:\na) Chia mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 được chia thành 4 mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000, mỗi mảnh có kích thước 7’30”x7’30”, ký hiệu bằng 4 chữ cái La-tinh a, b, c, d theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 trong mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000. Ví dụ mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 có phiên hiệu F-48-68-D-d.\nb) Chia mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 được chia thành 4 mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, mỗi mảnh có kích thước 3’45”x3’45”, ký hiệu bằng số 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 trong mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000. Ví dụ mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 có phiên hiệu F-48-68-D-d-4.\nĐiều 5. Độ chính xác của bản đồ\n1. Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản đồ địa hình quốc gia theo tỷ lệ bản đồ thành lập không được vượt quá các giá trị dưới đây:\na) 0,5 mm trên bản đồ đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;\nb) 0,7 mm trên bản đồ đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.\n2. Sai số trung phương về độ cao của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản đồ địa hình quốc gia không được vượt quá các giá trị quy định ở Bảng 2 dưới đây: Bảng 2 Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản Sai số trung phương cho phép về độ cao (m) 1:10.000 1:25.000 1 m 0,25 2,5 m 0,8 0,8 5 m 1,7 1,7 10m 5 5 20 m 10,0 Đối với khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn về địa hình các sai số trên được phép tăng lên 1,5 lần.\n3. Sai số giới hạn về mặt phẳng và độ cao của các đối tượng địa lý không được phép vượt quá 2,5 lần sai số trung phương. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0 lần sai số trung phương không vượt quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số đều không được mang tính hệ thống.\nĐiều 6. Định dạng sản phẩm. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 gồm bản đồ địa hình quốc gia dạng số và bản đồ địa hình quốc gia in trên giấy. Bản đồ địa hình quốc gia dạng số ở định dạng GeoTIFF và GeoPDF kèm theo tệp siêu dữ liệu.", "header": "['Thông tư 12/2020/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 1194, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật về nội_dung và ký_hiệu của bản_đồ địa_hình quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 25.000 . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến thành_lập , lưu_trữ , quản_lý , cung_cấp bản_đồ địa_hình quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 25.000 . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bản_đồ địa_hình quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 25.000 là bản_đồ thể_hiện đặc_trưng địa_hình , địa_vật , biên_giới , địa_giới và địa_danh trên đất_liền , đảo , quần_đảo được xây_dựng theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia ở tỷ_lệ 1 : 10.000 và 1 : 25.000 trong hệ tọa_độ quốc_gia và hệ độ cao quốc_gia để sử_dụng thống_nhất trong cả nước . \n 2 . ký_hiệu theo tỷ_lệ là ký_hiệu có kích_thước tỷ_lệ với kích_thước thực của đối_tượng địa_lý . \n 3 . ký_hiệu nửa theo tỷ_lệ là ký_hiệu có kích_thước một_chiều tỷ_lệ với kích_thước thực của đối_tượng địa_lý , kích_thước chiều kia biểu_thị quy_ước . \n 4 . ký_hiệu không theo tỷ_lệ là ký_hiệu có dạng hình_học tượng_trưng cho đối_tượng địa_lý và kích_thước quy_ước , không theo kích_thước thực của đối_tượng địa_lý . \n 5 . điểm tọa_độ quốc_gia là điểm đo_đạc quốc_gia có giá_trị tọa_độ không_gian được thiết_lập theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia , quy_định kỹ_thuật . \n 6 . điểm độ cao quốc_gia là điểm đo_đạc quốc_gia có giá_trị độ cao được thiết_lập theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia , quy_định kỹ_thuật . \n 7 . điểm tọa_độ , độ cao quốc_gia là điểm đo_đạc quốc_gia có giá_trị tọa_độ không_gian và có giá_trị độ cao được thiết_lập theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia , quy_định kỹ_thuật . \n 8 . điểm trọng_lực quốc_gia là điểm đo_đạc quốc_gia có giá_trị gia_tốc_lực trọng_trường được thiết_lập theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia , quy_định kỹ_thuật . \n 9 . geotiff là định_dạng ảnh_gắn với tọa_độ địa_lý . \n điều 4 . cơ_sở toán_học \n 1 . bản_đồ địa_hình quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 25.000 được thành_lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 , hệ độ cao quốc_gia . \n 2 . bản_đồ địa_hình quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 được thành_lập trong phép chiếu hình_trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3 ° có hệ_số điều_chỉnh tỷ_lệ biến_dạng