Document ID: 290667

Title: QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ QUẢN LÝ XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA;
Căn cứ Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế.
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n1. Thông tư này quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.\n2. Xe gắn máy gồm: xe gắn máy hai bánh, ba bánh; xe mô tô hai bánh, ba bánh (sau đây gọi tắt là xe gắn máy).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người Việt Nam định cư tại nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam.\n2. Chuyên gia nước ngoài tham gia quản lý và thực hiện các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam đảm bảo điều kiện được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy quy định tại Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n3. Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.\n4. Các đối tượng khác được nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương mại theo quy định của pháp luật có liên quan.\n5. Cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.\n6. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu, nhập khẩu miễn thuế của các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này và xe ô tô nhập khẩu miễn thuế của đối tượng quy định tại khoản 4 (dưới đây gọi tắt là người mua xe).", "header": "['Thông tư 143/2015/TT-BTC về quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 298, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định thủ_tục hải_quan và quản_lý xe ô_tô , xe gắn_máy của các đối_tượng được phép nhập_khẩu , tạm nhập_khẩu không nhằm mục_đích thương_mại . \n 2 . xe gắn_máy gồm : xe gắn_máy hai bánh , ba bánh ; xe mô_tô hai bánh , ba bánh ( sau đây gọi tắt là xe gắn_máy ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người việt nam định_cư tại nước_ngoài là trí_thức , chuyên_gia , công_nhân lành_nghề về nước làm_việc trong thời_gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ_quan nhà_nước việt_nam . \n 2 . chuyên_gia nước_ngoài tham_gia quản_lý và thực_hiện các chương_trình , dự_án oda tại việt nam đảm_bảo điều_kiện được tạm nhập_khẩu xe ô_tô , xe gắn_máy quy_định tại quyết_định số 119 / 2009 / qđ - ttg ngày 01 / 10 / 2009 của thủ_tướng chính_phủ . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân được nhập_khẩu , tạm nhập_khẩu xe ô_tô , xe gắn_máy theo quy_định tại các điều_ước quốc_tế mà việt_nam đã ký_kết hoặc gia_nhập . \n 4 . các đối_tượng khác được nhập_khẩu xe ô_tô , xe gắn_máy không nhằm mục_đích thương_mại theo quy_định của pháp_luật có liên_quan . \n 5 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan thực_hiện thủ_tục hải_quan và quản_lý xe ô_tô , xe gắn_máy của các đối_tượng được phép nhập_khẩu , tạm nhập_khẩu không nhằm mục_đích thương_mại . \n 6 . tổ_chức , cá_nhân việt nam nhận chuyển_nhượng xe ô_tô , xe gắn_máy tạm nhập_khẩu , nhập_khẩu miễn thuế của các đối_tượng quy_định tại khoản 1 , 2 và 3 điều này và xe ô_tô nhập_khẩu miễn thuế của đối_tượng quy_định tại khoản 4 ( dưới đây gọi tắt là người mua xe ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Điều kiện xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu\n1. Đối với xe ô tô: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với xe ô tô đã qua sử dụng hoặc xe ô tô chưa qua sử dụng.\n2. Đối với xe gắn máy\na) Xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu là xe chưa qua sử dụng;\nb) Xe gắn máy đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy (QCVN14:2011/BGTVT);\nc) Xe gắn máy phải thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam (trừ trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu không đăng ký, lưu hành để làm mẫu, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, triển lãm, nghiên cứu, thử nghiệm).\n3. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 nếu nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng thì trong 01 (một) năm, mỗi tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ được nhập khẩu 01 xe ô tô và 01 xe gắn máy do tổ chức, cá nhân nước ngoài biếu, tặng.", "header": "['Thông tư 143/2015/TT-BTC về quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 187, "lower_segmented_text": "điều 3 . điều_kiện xe ô_tô , xe gắn_máy nhập_khẩu , tạm nhập_khẩu \n 1 . đối_với xe ô_tô : thực_hiện theo quy_định của pháp_luật hiện_hành đối_với xe ô_tô đã qua sử_dụng hoặc xe ô_tô chưa qua sử_dụng . \n 2 . đối_với xe gắn_máy \n a ) xe gắn_máy nhập_khẩu , tạm nhập_khẩu là xe chưa qua sử_dụng ; \n b ) xe gắn_máy đảm_bảo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe mô_tô , xe gắn_máy ( qcvn14 : 2011 / bgtvt ) ; \n c ) xe gắn_máy phải thuộc loại được phép đăng_ký , lưu_hành tại việt_nam ( trừ trường_hợp nhập_khẩu , tạm nhập_khẩu không đăng_ký , lưu_hành để làm mẫu , trưng_bày , giới_thiệu sản_phẩm , triển_lãm , nghiên_cứu , thử_nghiệm ) . \n 3 . đối_tượng quy_định tại khoản 4 điều 2 nếu nhập_khẩu theo hình_thức quà biếu , quà tặng thì trong 01 ( một ) năm , mỗi tổ_chức , cá_nhân việt nam chỉ được nhập_khẩu 01 xe ô_tô và 01 xe gắn_máy do tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài biếu , tặng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu\na) Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy có xác nhận của cơ quan chủ quản về thân phận của người đề nghị (đối với đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này) hoặc có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức về các thông tin trong văn bản đề nghị (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này là cơ quan, tổ chức) hoặc có xác nhận về địa chỉ thường trú của Công an xã, phường, thị trấn (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này là cá nhân) trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và số km đã chạy được (đối với xe ô tô đã qua sử dụng): 01 bản chính;\nb) Hộ chiếu (đối với cá nhân quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này); Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập văn phòng (đối với tổ chức Việt Nam, nước ngoài quy định tại khoản 3, 4 Điều 2 Thông tư này); Hoặc Sổ hộ khẩu (đối với cá nhân Việt Nam quy định tại khoản 4 Thông tư này): 01 bản chụp;\nc) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chụp;\nd) Giấy tờ khác liên quan đến xe ô tô nhập khẩu, tạm nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng như: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy chứng nhận lưu hành xe hoặc giấy hủy đăng ký lưu hành xe: 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực từ bản chính;\nđ) Quyết định hoặc thư mời của cơ quan Nhà nước mời (đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chụp;\ne) Văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài của cơ quan chủ quản dự án (đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chính;\ng) Văn bản xác nhận thời hạn công tác, làm việc, làm chuyên gia của cơ quan chủ quản (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này) được cử đi công tác, làm việc tại nước ngoài: 01 bản chính;\nh) Văn bản thông báo hoặc xác nhận hoặc thỏa thuận cho, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài: 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực từ bản chính (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này nhận quà cho, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài).", "header": "['Thông tư 143/2015/TT-BTC về quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 4. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy']", "len_tokenizer": 453, "lower_segmented_text":