Document ID: 362673

Title: VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI MÁY PHÁT ĐIỆN DỰ TRỮ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và công tác quản lý đối với máy phát điện dự trữ quốc gia.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các đơn vị dự trữ quốc gia, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý máy phát điện dự trữ quốc gia.\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Máy phát điện dự trữ quốc gia là máy phát điện đồng bộ 3 pha, có yêu cầu kỹ thuật thỏa mãn các quy định tại Mục 2 của Quy chuẩn này và các quy định hiện hành khác để cung cấp nguồn điện phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn, sau đây gọi tắt là máy phát điện. 1.3.2. Lô máy phát điện là những máy phát điện được sản xuất hàng loạt có cùng công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, cùng vật liệu chế tạo, đặc tính kỹ thuật của cùng một cơ sở chế tạo trong cùng một thời gian cụ thể.\n1.4. Tài liệu viện dẫn 1.4.1. TCVN 6627-1: 2014 (IEC 60034-1:2010) Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng và TCVN 9729-6: 2013 (ISO 8528-6: 2005) Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 6: Phương pháp thử. 1.4.2. TCVN 8086: 2009 (IEC 60085: 2007) Cách điện – Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt. 1.4.3. TCVN 6627-9: 2011 (IEC 60034-9: 2007) Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn.", "header": "['Thông tư 94/2017/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 327, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với máy phát_điện dự_trữ quốc_gia . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định về yêu_cầu kỹ_thuật , phương_pháp thử , giao_nhận ( nhập , xuất ) , bảo_quản và công_tác quản_lý đối_với máy phát_điện dự_trữ quốc_gia . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các đơn_vị dự_trữ quốc_gia , các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động giao_nhận ( nhập , xuất ) , bảo_quản và quản_lý máy phát_điện dự_trữ quốc_gia . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ 1.3.1 . máy phát_điện dự_trữ quốc_gia là máy phát_điện đồng_bộ 3 pha , có yêu_cầu kỹ_thuật thỏa_mãn các quy_định tại mục 2 của quy_chuẩn này và các quy_định hiện_hành khác để cung_cấp nguồn điện phục_vụ công_tác cứu_hộ , cứu nạn , sau đây gọi tắt là máy phát_điện . 1.3.2 . lô máy phát_điện là những máy phát_điện được sản_xuất hàng_loạt có cùng công_dụng , nhãn_hiệu , kiểu loại , cùng vật_liệu chế_tạo , đặc_tính kỹ_thuật của cùng một cơ_sở chế_tạo trong cùng một thời_gian cụ_thể . \n 1.4 . tài_liệu viện_dẫn 1.4.1 . tcvn 6627 - 1 : 2014 ( iec 60034 - 1 : 2010 ) máy_điện quay - phần 1 : thông_số đặc_trưng và tính_năng và tcvn 9729 - 6 : 2013 ( iso 8528 - 6 : 2005 ) tổ máy phát_điện xoay chiều dẫn_động bởi động_cơ đốt trong kiểu pit tông – phần 6 : phương_pháp thử . 1.4.2 . tcvn 8086 : 2009 ( iec 60085 : 2007 ) cách_điện – đánh_giá về nhiệt và ký_hiệu cấp chịu_nhiệt . 1.4.3 . tcvn 6627 - 9 : 2011 ( iec 60034 - 9 : 2007 ) máy_điện quay – phần 9 : giới_hạn_mức ồn .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 66/2008/QĐ-BTC ngày 4/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ quốc gia đối với máy phát điện. Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n2.1. Yêu cầu về kỹ thuật Máy phát điện phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Bộ quản lý chuyên ngành; trong đó đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau: 2.1.1. Động cơ - Loại động cơ: Động cơ đốt trong; - Công suất danh định (công suất liên tục), kW, không nhỏ hơn: 1,1 lần công suất đầu phát; - Chế độ làm việc liên tục. 2.1.2. Đầu phát - Công suất danh định (công suất liên tục): Không nhỏ hơn 30 kVA; - Chế độ làm việc liên tục; - Điện áp, V: 220/380; - Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp: Không lớn hơn 5%; - Tần số, Hz: 50; - Hệ số công suất: Không nhỏ hơn 0,8; - Cấp chịu nhiệt của vật liệu cách điện: Không nhỏ hơn cấp 180 (H); - Giới hạn độ tăng nhiệt của cuộn dây: Theo cấp chịu nhiệt 180 (H) quy định tại TCVN 6627-1: 2014 (IEC 60034-1:2010). 2.1.3. Bộ điều khiển máy phát (phù hợp với động cơ và đầu phát) - Hiển thị bằng màn hình các thông số: + Điện áp dây; + Dòng điện; + Tần số; + Áp lực dầu bôi trơn; + Tốc độ vòng quay; + Nhiệt độ nước làm mát. - Kiểu điều khiển: Bằng tay hoặc tự động. - Kiểm tra báo lỗi: + Báo lỗi và tự động tắt máy khi xảy ra các sự cố; + Báo lỗi bằng đèn biểu tượng không dừng máy khi xảy ra sự cố khởi động quá mức. 2.1.4. Giới hạn mức công suất âm thanh (giới hạn mức ồn): Không lớn hơn 115 dB theo quy định tại TCVN 6627-9: 2011(IEC 60034-9: 2007).\n2.2. Căn cứ quy định yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và tình hình điều kiện cụ thể, Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia quy định tiêu chuẩn kỹ thuật máy phát điện đưa vào dự trữ quốc gia.", "header": "['Thông tư 94/2017/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 403, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2017 và thay_thế quyết_định số 66 / 2008 / qđ - btc ngày 4 / 8 / 2008 của bộ_trưởng bộ tài_chính ban_hành quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về dự_trữ quốc_gia đối_với máy phát_điện . điều 2 . quy_định kỹ_thuật \n 2.1 . yêu_cầu về kỹ_thuật máy phát_điện phải đáp_ứng các yêu_cầu kỹ_thuật của bộ quản_lý chuyên_ngành ; trong đó đáp_ứng các yêu_cầu cụ_thể sau : 2.1.1 . động_cơ - loại động_cơ : động_cơ đốt trong ; - công_suất danh định ( công_suất liên_tục ) , kw , không nhỏ hơn : 1,1 lần công_suất đầu phát ; - chế_độ làm_việc liên_tục . 2.1.2 . đầu phát - công_suất danh định ( công_suất liên_tục ) : không nhỏ hơn 30 kva ; - chế_độ làm_việc liên_tục ; - điện_áp , v : 220 / 380 ; - tổng_độ biến_dạng sóng hài điện_áp : không lớn hơn 5 % ; - tần_số , hz : 50 ; - hệ_số công_suất : không nhỏ hơn 0,8 ; - cấp chịu_nhiệt của vật_liệu cách_điện : không nhỏ hơn cấp 180 ( h ) ; - giới_hạn độ tăng nhiệt của cuộn dây : theo cấp chịu_nhiệt 180 ( h ) quy_định tại tcvn 6627 - 1 : 2014 ( iec 60034 - 1 : 2010 ) . 2.1.3 . bộ điều_khiển máy phát ( phù_hợp với động_cơ và đầu phát ) - hiển_thị bằng màn_hình các thông_số : + điện_áp dây ; + dòng_điện ; + tần_số ; + áp_lực dầu bôi_trơn ; + tốc_độ vòng quay ; + nhiệt_độ nước làm mát . - kiểu điều_khiển : bằng tay hoặc tự_động . - kiểm_tra báo lỗi : + báo lỗi và tự_động tắt máy khi xảy ra các sự_cố ; + báo lỗi bằng đèn biểu_tượng không dừng máy khi xảy ra sự_cố khởi_động quá mức . 2.1.4 . giới_hạn_mức công_suất âm_thanh ( giới_hạn_mức ồn ) : không lớn hơn 115 db theo quy_định tại tcvn 6627 - 9 : 2011 ( iec 60034 - 9 : 2007 ) . \n 2.2 . căn_cứ quy_định yêu_cầu kỹ_thuật tại quy_chuẩn này và tình_hình điều_kiện cụ_thể , thủ_trưởng đơn_vị dự_trữ quốc_gia quy_định tiêu_chuẩn kỹ_thuật máy phát_điện đưa vào dự_trữ quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý máy phát điện dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Điều 3. PHƯƠNG PHÁP THỬ. Máy phát điện trước khi nhập kho (đưa vào) dự trữ quốc gia phải được kiểm tra chứng nhận chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật. Các đơn vị dự trữ quốc gia lấy mẫu kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho theo các nội dung sau:\n1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n1.2. Đối tượng áp dụng\n1.3. Giải thích từ ngữ\n1.4. Tài liệu viện dẫn\n2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n2.1. Yêu cầu về kỹ thuật\n2.2. Căn cứ quy định yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này.\n3. PHƯƠNG PHÁP THỬ\n3.1. Kiểm tra ngoại quan 3.1.1. Lấy mẫu Lấy ngẫu nhiên một số máy phát điện trong các máy phát điện nhập kho để kiểm tra ngoại quan. Số máy phát điện được kiểm tra tối thiểu là 2% số lượng máy phát điện của lô nhưng không ít hơn 2 chiếc. 3.1.2. Nội dung kiểm tra Theo quy định tại điểm 4.3.2.1 khoản 4.3 Mục 4 của Quy chuẩn này.\n3.2. Kiểm tra vận hành 3.2.1. Lấy mẫu (không thuộc số lượng m