Document ID: 489891

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU TRONG TRƯỜNG HỢP HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ÙN TẮC HOẶC CÓ NGUY CƠ ÙN TẮC TẠI CẢNG BIỂN NƠI THỰC HIỆN GIÃN CÁCH XÃ HỘI THEO CHỈ THỊ SỐ 16/CT-TTG NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu ùn tắc hoặc có nguy cơ ùn tắc tại cảng biển nơi thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch covid-19.", "header": "['Thông tư 82/2021/TT-BTC về giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu ùn tắc hoặc có nguy cơ ùn tắc tại cảng biển nơi thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg về thực hiện biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát hải_quan đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu chuyển cửa_khẩu trong trường_hợp hàng_hóa_nhập_khẩu ùn_tắc hoặc có nguy_cơ ùn_tắc tại cảng biển nơi thực_hiện giãn cách xã_hội theo chỉ_thị số 16 / ct - ttg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của thủ_tướng chính_phủ về thực_hiện các biện_pháp cấp_bách phòng , chống dịch covid - 19 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp kinh doanh cảng biển, cảng cạn, ICD.\n2. Hãng tàu, đại lý hãng tàu.\n3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.\n4. Người khai hải quan.\n5. Cơ quan, tổ chức khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 82/2021/TT-BTC về giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu ùn tắc hoặc có nguy cơ ùn tắc tại cảng biển nơi thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg về thực hiện biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . doanh_nghiệp kinh_doanh cảng biển , cảng cạn , icd . \n 2 . hãng tàu , đại_lý hãng tàu . \n 3 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan . \n 4 . người khai hải_quan . \n 5 . cơ_quan , tổ_chức khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu ùn tắc hoặc có nguy cơ ùn tắc tại cảng biển\n1. Hoạt động khai thác cảng đang chịu ảnh hưởng bởi dịch covid-19 nằm ngoài khả năng khắc phục của cảng.\n2. Hàng nhập khẩu tồn bãi đạt trên 90% dung lượng quy hoạch chất xếp hàng nhập khẩu của cảng biển.\n3. Được Cảng vụ Hàng hải xác nhận về tình trạng ùn tắc hoặc nguy cơ ùn tắc do tác động bởi đồng thời các yếu tố nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\n4. Doanh nghiệp kinh doanh cảng biển có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý cảng biển nơi lưu giữ hàng hóa về tình trạng ùn tắc hoặc nguy cơ ùn tắc kèm xác nhận của Cảng vụ Hàng hải nêu tại khoản 3 Điều này.", "header": "['Thông tư 82/2021/TT-BTC về giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu ùn tắc hoặc có nguy cơ ùn tắc tại cảng biển nơi thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg về thực hiện biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_sở xác_định hàng_hóa_nhập_khẩu ùn_tắc hoặc có nguy_cơ ùn_tắc tại cảng biển \n 1 . hoạt_động khai_thác cảng đang chịu ảnh_hưởng bởi dịch covid - 19 nằm ngoài khả_năng khắc_phục của cảng . \n 2 . hàng nhập_khẩu tồn bãi đạt trên 90 % dung_lượng quy_hoạch chất xếp_hàng nhập_khẩu của cảng biển . \n 3 . được cảng_vụ hàng_hải xác_nhận về tình_trạng ùn_tắc hoặc nguy_cơ ùn_tắc do tác_động bởi đồng_thời các yếu_tố nêu tại khoản 1 , khoản 2 điều này . \n 4 . doanh_nghiệp kinh_doanh cảng biển có văn_bản thông_báo cho chi_cục hải_quan quản_lý cảng biển nơi lưu_giữ hàng_hóa về tình_trạng ùn_tắc hoặc nguy_cơ ùn_tắc kèm xác_nhận của cảng_vụ hàng_hải nêu tại khoản 3 điều này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hàng hóa nhập khẩu đang lưu giữ tại cảng biển được vận chuyển về cảng biển khác, cảng cạn, ICD để lưu giữ\n1. Khi có văn bản đề nghị của doanh nghiệp kinh doanh cảng và xác nhận của Cảng vụ Hàng hải nêu tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này thì hàng hóa nhập khẩu đang lưu giữ tại cảng biển được vận chuyển về cảng biển khác, cảng cạn, ICD phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:\na) Hàng hóa theo tên hàng khai báo trên Hệ thống E-manifest không thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập theo quy định tại Quyết định số 23/2019/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ (trừ trường hợp hàng hóa được chuyển cửa khẩu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ).\nb) Hàng hóa nguyên container (không vận chuyển hàng rời).\nc) Hàng hóa chưa được đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu.\nd) Hàng hóa không thuộc danh sách theo dõi, kiểm tra, xử lý theo yêu cầu của cơ quan chức năng.\n2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng biển dừng thực hiện vận chuyển hàng hóa nhập khẩu về cảng biển khác, cảng cạn, ICD theo quy định tại Thông tư này khi số lượng container hàng nhập khẩu tồn bãi giảm xuống ở mức 90% dung lượng quy hoạch chất xếp container hàng nhập khẩu của cảng biển.", "header": "['Thông tư 82/2021/TT-BTC về giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu ùn tắc hoặc có nguy cơ ùn tắc tại cảng biển nơi thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg về thực hiện biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 255, "lower_segmented_text": "điều 4 . hàng_hóa_nhập_khẩu đang lưu_giữ tại cảng biển được vận_chuyển về cảng biển khác , cảng cạn , icd để lưu_giữ \n 1 . khi có văn_bản đề_nghị của doanh_nghiệp kinh_doanh cảng và xác_nhận của cảng_vụ hàng_hải nêu tại khoản 3 điều 3 thông_tư này thì hàng_hóa_nhập_khẩu đang lưu_giữ tại cảng biển được vận_chuyển về cảng biển khác , cảng cạn , icd phải đáp_ứng đầy_đủ các yêu_cầu sau : \n a ) hàng_hóa theo tên hàng khai_báo trên hệ_thống e - manifest không thuộc danh_mục hàng_hóa_nhập_khẩu phải làm thủ_tục hải_quan tại cửa_khẩu nhập theo quy_định tại quyết_định số 23 / 2019 / qđ - ttg ngày 27 tháng 6 năm 2019 của thủ_tướng chính_phủ ( trừ trường_hợp hàng_hóa được chuyển cửa_khẩu theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ ) . \n b ) hàng_hóa nguyên container ( không_vận_chuyển hàng rời ) . \n c ) hàng_hóa chưa được đăng_ký tờ khai hải_quan nhập_khẩu . \n d ) hàng_hóa không thuộc danh_sách theo_dõi , kiểm_tra , xử_lý theo yêu_cầu của cơ_quan_chức_năng . \n 2 . doanh_nghiệp kinh_doanh cảng biển dừng thực_hiện vận_chuyển hàng_hóa_nhập_khẩu về cảng biển khác , cảng cạn , icd theo quy_định tại thông_tư này khi số_lượng container hàng nhập_khẩu tồn bãi giảm xuống ở mức 90 % dung_lượng quy_hoạch chất xếp container hàng nhập_khẩu của cảng biển .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Doanh nghiệp kinh doanh cảng biển nơi hàng hóa vận chuyển đi:\na) Thực hiện quy định tại Điều 41 Luật Hải quan.\nb) Chỉ thực hiện vận chuyển hàng hóa nhập khẩu khi có sự chấp thuận của hãng tàu/đại lý hãng tàu hoặc chủ hàng đã xác lập quyền sở hữu hàng hóa với hãng tàu/đại lý hãng tàu và kế hoạch vận chuyển hàng hóa đã được Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi đồng ý. Toàn bộ lô hàng thuộc cùng một vận tải đơn, cùng thuộc một chủ hàng về cùng một cảng biển, cảng cạn, ICD để lưu giữ hàng hóa. Thông báo địa điểm lưu giữ hàng hóa vận chuyển đến cho hãng tàu/đại lý hãng tàu hoặc chủ hàng. Thống nhất với hãng tàu/đại lý hãng tàu hoặc chủ hàng về phương thức, thông tin trao đổi về hàng hóa trước khi vận chuyển hàng hóa.\nc) Gửi văn bản nêu tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này cho Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi.\nd) Thông báo kế hoạch vận chuyển hàng hóa cho Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi chậm nhất trước 15h hàng ngày trước ngày hàng hóa được vận chuyển đi gồm: d.1) Thông tin về doanh nghiệp đề nghị vận chuyển hàng hóa: Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax. d.2) Thông tin về doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa: Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax. d.3) Kế hoạch vận chuyển hàng hóa: Thời gian dự kiến vận chuyển đi, thời gian dự kiến vận chuyển đến, tuyến đường vận chuyển hàng hóa, tên cảng biển, cảng cạ