Document ID: 294252

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt\nĐiều 2. Đối tượng chịu thuế\n1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.\na) Đối với tàu bay, du thuyền quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại sử dụng cho mục đích dân dụng.\nb) Đối với hàng mã quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học.\nc) Đối với kinh doanh đặt cược quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.\n2. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.\nĐiều 3. Đối tượng không chịu thuế. Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.\n1. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:\na) Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;\nb) Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;\nc) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.\n2. Đối với hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng chuyển khẩu quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:\na) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;\nb) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;\nc) Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền;\nd) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam.\n3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng. Trường hợp tàu bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch và mục đích an ninh quốc phòng thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n4. Đối với xe ô tô quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan quy định cụ thể.\n5. Đối với điều hòa nhiệt độ là loại có công suất từ 90.000 BTU trở xuống theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.\n6. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: Hàng hóa đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.", "header": "['Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi']", "len_tokenizer": 862, "lower_segmented_text": "chương i . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt \n điều 2 . đối_tượng chịu thuế \n 1 . đối_tượng chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt thực_hiện theo quy_định tại điều 2 của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt và khoản 1 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt . \n a ) đối_với tàu_bay , du_thuyền quy_định tại điểm e khoản 1 điều 2 luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt là loại sử_dụng cho mục_đích dân_dụng . \n b ) đối_với hàng_mã quy_định tại điểm k khoản 1 điều 2 luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt không bao_gồm hàng_mã là đồ_chơi trẻ_em , đồ_dùng dạy_học . \n c ) đối_với kinh_doanh đặt_cược quy_định tại điểm d khoản 2 điều 2 của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt bao_gồm : đặt_cược thể_thao , giải_trí và các hình_thức đặt_cược khác theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . đối_tượng chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt đối_với hàng_hóa quy_định tại khoản 1 điều 2 luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt là các sản_phẩm hàng_hóa hoàn_chỉnh , không bao_gồm bộ linh_kiện để lắp_ráp các hàng_hóa này . \n điều 3 . đối_tượng không chịu thuế . đối_tượng không chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt thực_hiện theo quy_định tại điều 3 của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt và khoản 2 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt . \n 1 . đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu thuộc diện không chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt quy_định tại điểm a khoản 2 điều 3 luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt , bao_gồm : \n a ) hàng viện_trợ nhân_đạo , hàng viện_trợ không hoàn lại , bao_gồm cả hàng_hóa_nhập_khẩu bằng nguồn vốn viện_trợ không hoàn lại được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt , hàng trợ_giúp nhân_đạo , hàng cứu_trợ khẩn_cấp nhằm khắc_phục hậu_quả chiến_tranh , thiên_tai , dịch_bệnh ; \n b ) quà tặng của các tổ_chức , cá_nhân ở nước_ngoài cho các cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , đơn_vị vũ_trang nhân_dân ; \n c ) quà biếu , quà tặng cho cá_nhân tại việt nam theo định mức quy_định của pháp_luật . \n 2 . đối_với hàng quá_cảnh , mượn đường qua cửa_khẩu , biên_giới việt_nam , hàng chuyển khẩu quy_định tại điểm b khoản 2 điều 3 của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt , bao_gồm : \n a ) hàng_hóa được vận_chuyển từ nước xuất_khẩu đến nước nhập_khẩu qua cửa_khẩu việt nam nhưng không làm thủ_tục nhập_khẩu vào việt_nam và không làm thủ_tục xuất_khẩu ra khỏi việt_nam ; \n b ) hàng_hóa được vận_chuyển từ nước xuất_khẩu đến nước nhập_khẩu qua cửa_khẩu việt_nam và đưa vào kho ngoại quan nhưng không làm thủ_tục nhập_khẩu vào việt_nam và không làm thủ_tục xuất_khẩu ra khỏi việt_nam ; \n c ) hàng quá_cảnh , mượn đường qua cửa_khẩu , biên_giới việt_nam trên cơ_sở hiệp_định ký_kết giữa chính_phủ việt_nam với chính_phủ nước_ngoài hoặc giữa cơ_quan , người đại_diện được chính_phủ việt_nam và chính_phủ nước_ngoài ủy quyền ; \n d ) hàng_hóa được vận_chuyển từ nước xuất_khẩu đến nước nhập_khẩu không qua cửa_khẩu việt_nam . \n 3 . tàu_bay , du_thuyền sử_dụng cho mục_đích kinh_doanh vận_chuyển hàng_hóa , hành_khách , khách du_lịch và tàu_bay sử_dụng cho mục_đích an_ninh , quốc_phòng . trường_hợp tàu_bay , du_thuyền không sử_dụng cho mục_đích kinh_doanh vận_chuyển hàng_hóa , hành_khách , kinh_doanh du_lịch và mục_đích an_ninh quốc_phòng thì phải chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt theo quy_định của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt và hướng_dẫn của b