Document ID: 88818

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐƯỢC HUY ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 169/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an (sau đây viết tắt là Nghị định số 169/2007/NĐ-CP). Sau khi trao đổi với Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính thống nhất hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được huy động phục vụ công tác công an:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được huy động phục vụ công tác công an.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Công dân Việt Nam, người nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được huy động phục vụ công tác công an (sau đây gọi chung là người được huy động).\nĐiều 3. Đối tượng không áp dụng\n1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức trong Công an nhân dân;\n2. Người được huy động trong trường hợp Nhà nước ban bố tình trạng khẩn cấp.", "header": "['Thông tư liên tịch 03/2009/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn chế độ, chính sách đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được huy động phục vụ công tác công an do Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện chế_độ , chính_sách đối_với cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ được huy_động phục_vụ công_tác công_an . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . công_dân việt_nam , người nước_ngoài hoạt_động trong lĩnh_vực khoa_học và công_nghệ trên lãnh_thổ nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam được huy_động phục_vụ công_tác công_an ( sau đây gọi chung là người được huy_động ) . \n điều 3 . đối_tượng không áp_dụng \n 1 . sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ , công_nhân , viên_chức trong công_an nhân_dân ; \n 2 . người được huy_động trong trường_hợp nhà_nước ban_bố tình_trạng khẩn_cấp .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Tiền lương và phụ cấp đối với người được huy động\n1. Người được huy động là cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng nguyên lương, các chế độ, chính sách như khi làm việc tại cơ quan, tổ chức của Nhà nước trước khi huy động và do cơ quan, tổ chức của Nhà nước trước khi huy động chi trả. Đồng thời, còn được hưởng phụ cấp huy động quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 169/2007/NĐ-CP, cụ thể như sau:\na) Bằng 30% mức tiền lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, các chế độ phụ cấp lương và các chế độ trợ cấp khác (nếu có) đang hưởng trước khi được huy động trong trường hợp thời gian được huy động dưới 6 tháng;\nb) Bằng 50% mức tiền lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, các chế độ phụ cấp lương và các chế độ trợ cấp khác (nếu có) đang hưởng trước khi được huy động trong trường hợp thời gian được huy động từ 6 tháng đến dưới 1 năm;\nc) Bằng 80% mức tiền lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, các chế độ phụ cấp lương và các chế độ trợ cấp khác (nếu có) đang hưởng trước khi được huy động trong trường hợp thời gian được huy động từ 1 năm trở lên; Các chế độ phụ cấp lương tại điểm a, b, c nêu trên bao gồm các chế độ phụ cấp lương quy định tại Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 17/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do cơ quan, tổ chức Nhà nước đang chi trả trước khi huy động. Các chế độ trợ cấp khác tại điểm a, b, c nêu trên là các khoản trợ cấp có tính chất lương do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đang chi trả trước khi huy động. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, Trưởng phòng thuộc Cục X, Bộ Khoa học và Công nghệ, đang hưởng hệ số lương 5,42, bậc 4, ngạch chuyên viên chính và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hệ số 0,50. Tháng 05/2009, ông A được Bộ Công an quyết định huy động phục vụ công tác công an trong thời gian 12 tháng. Trong thời gian được huy động, ông A được hưởng nguyên lương, phụ cấp như khi đang làm việc tại Cục X và do Cục X chi trả; đồng thời, hàng tháng được hưởng phụ cấp huy động mức 80% do Bộ Công an chi trả. Với mức tiền lương tối thiểu chung là 650.000 đồng/tháng thì phụ cấp huy động một tháng của ông A được hưởng là: ((5,42 + 0,50) x 650.000 đồng/tháng) x 80% = 3.078.400 đồng/tháng. Ví dụ 2: Bà Lê Thị H, thuộc Viện Y, Bộ Khoa học và Công nghệ; đang hưởng hệ số lương 4,98, bậc 9, ngạch chuyên viên và 7% phụ cấp thâm niên vượt khung. Bà H được Bộ Công an quyết định huy động phục vụ công tác công an trong thời gian 6 tháng (từ tháng 7 đến hết tháng 12 năm 2009). Trong thời gian được huy động, bà H được hưởng nguyên lương, phụ cấp như khi đang làm việc tại Viện Y và do Viện Y chi trả; đồng thời, hàng tháng được hưởng phụ cấp huy động mức 50% do Bộ Công an chi trả. Với mức tiền lương tối thiểu chung là 650.000 đồng/tháng thì phụ cấp huy động một tháng của bà H được hưởng là: ((4,98 + 4,98 x 0,7%) x 650.000 đồng/tháng) x 50% = 1.731.795 đồng/tháng.\n2. Người được huy động không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong thời gian được huy động phục vụ công tác công an nếu được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý trả nguyên lương và các chế độ, chính sách như khi làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó thì tuỳ thuộc vào thời gian huy động dược hưởng một trong các mức phụ cấp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này do Bộ Công an chi trả. Phụ cấp huy động được tính trên cơ sở mức tiền lương do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang chi trả. Ví dụ 3: Ông Phạm Xuân Th, kỹ sư điện tử của Tập đoàn kinh tế F, được Bộ Công an huy động phục vụ công tác công an trong thời gian 12 tháng (từ tháng 4/2009 đến hết tháng 3/2010). Trong thời gian Bộ Công an huy động, ông Th được Tập đoàn kinh tế F trả nguyên lương là 6.500.000 đồng/tháng. Như vậy trong thời gian huy động ngoài mức lương do Tập đoàn kinh tế F chi trả, mỗi tháng ông Th còn được Bộ Công an chi trả phụ cấp huy động mức 80%, cụ thể như sau:\n6.500.000 đồng/tháng x 80% = 5.200.000 đồng/tháng\n3. Người được huy động không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (trừ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này) và người đang hưởng lương hưu hàng tháng khi được huy động phục vụ công tác công an, được Bộ Công an chi trả mức tiền lương (tiền công) theo thoả thuận giữa người được huy động với Bộ Công an (đơn vị quản lý người được huy động) trên cơ sở trình độ đào tạo, thời gian, kinh nghiệm công tác nhưng không vượt quá mức tiền lương, tiền công của cán bộ, công chức, viên chức có ngạch bậc tương đương theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời, căn cứ mức tiền lương (tiền công) thoả thuận trên và thời gian huy động để tính hưởng một trong các mức phụ cấp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này. Ví dụ 4: Ông Nguyễn Văn C, là kỹ sư tin học, có thời gian kinh nghiệm công tác thực tế 24 năm, được Bộ Công an quyết định huy động phục vụ công tác công an trong thời gian 15 tháng (từ tháng 5/2009 đến hết tháng 7/2010). Bộ Công an thoả thuận mức tiền lương trả cho ông C trong thời gian huy động tương đương với lương của công chức loại A1, bậc 9, hệ số lương 4,98. Với mức lương tối thiểu chung 650.000 đồng/tháng thì trong thời gian huy động ông C được hưởng tiền lương và phụ cấp huy động như sau:\na) Lương hàng tháng = 4,98 x 650.000 đồng/tháng = 3.237.000 đồng/tháng\nb) Phụ cấp huy động = 3.237.000 đồng/tháng x 80% = 2.589.600 đồng/tháng Tổng cộng (a + b) = 5.826.600 đồng/tháng\n4. Trường hợp người huy động có khả năng đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an dự kiến mức tiền lương đối với người được huy động báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến bằng văn bản trước khi quyết định huy động.\n5. Phụ cấp huy động do Bộ Công an (đơn vị quản lý người được huy động) chi trả hàng tháng và không dùng để đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Tiền lương và phụ cấp đối với người được huy động quy định tại Thông tư này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định trong thời gian được huy động.", "header": "['Thông tư liên tịch 03/2009/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn chế độ, chính sách đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được huy động phục vụ công tác công an do Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC HUY ĐỘNG']", "len_tokenizer": 1205, "lower_segmented_text": "điều 4 . tiền_lương và phụ_cấp đối_với người được huy_động \n 1 . người được huy_động là cán_bộ , công_chức , viên_chức hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước được hưởng nguyên lương , các chế_độ , chính_sách như khi làm_việc tại cơ_quan , tổ_chức của nhà_nước t