Document ID: 293202

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12;
Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;
Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13;
Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thi hành quy định về xử lý việc kết hôn trái pháp luật, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu và nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn tại các điều 11, 50 và 59 của Luật hôn nhân và gia đình.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn thi_hành quy_định về xử_lý việc kết_hôn trái pháp_luật , thỏa_thuận về chế_độ tài_sản của vợ_chồng bị vô_hiệu và nguyên_tắc giải_quyết tài_sản của vợ_chồng khi ly_hôn tại các điều 11 , 50 và 59 của luật hôn_nhân và gia_đình .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình là trường hợp nam đã đủ hai mươi tuổi, nữ đã đủ mười tám tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh. Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì thực hiện như sau:\na) Nếu xác định được năm sinh nhưng không xác định được tháng sinh thì tháng sinh được xác định là tháng một của năm sinh;\nb) Nếu xác định được năm sinh, tháng sinh nhưng không xác định được ngày sinh thì ngày sinh được xác định là ngày mùng một của tháng sinh. Ví dụ: Chị B sinh ngày 10-01-1997, đến ngày 08-01-2015 chị B đăng ký kết hôn với anh A tại Ủy ban nhân dân xã X. Tại thời điểm đăng ký kết hôn chị B chưa đủ 18 tuổi (ngày chị B đủ 18 tuổi là ngày 10-01-2015), như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì chị B đã đủ tuổi kết hôn, tuy nhiên vì ngày chị B đăng ký kết hôn Luật hôn nhân và gia đình đã có hiệu lực (ngày 01-01-2015) nên chị B đã vi phạm điều kiện về tuổi kết hôn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Điều 2. Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật']", "len_tokenizer": 259, "lower_segmented_text": "khoản 1 . “ nam từ đủ 20 tuổi trở lên , nữ từ đủ 18 tuổi trở lên ” quy_định tại điểm a khoản 1 điều 8 của luật hôn_nhân và gia_đình là trường_hợp nam đã đủ hai mươi tuổi , nữ đã đủ mười tám tuổi trở lên và được xác_định theo ngày , tháng , năm sinh . trường_hợp không xác_định được ngày_sinh , tháng sinh thì thực_hiện như sau : \n a ) nếu xác_định được năm sinh nhưng không xác_định được tháng sinh thì tháng sinh được xác_định là tháng_một của năm sinh ; \n b ) nếu xác_định được năm sinh , tháng sinh nhưng không xác_định được ngày_sinh thì ngày_sinh được xác_định là ngày mùng một của tháng sinh . ví_dụ : chị b sinh ngày 10 - 01 - 1997 , đến ngày 08 - 01 - 2015 chị b đăng_ký_kết_hôn với anh a tại ủy_ban nhân_dân xã x . tại thời_điểm đăng_ký_kết_hôn chị b chưa đủ 18 tuổi ( ngày chị b đủ 18 tuổi là ngày 10 - 01 - 2015 ) , như_vậy , theo quy_định tại khoản 1 điều 9 của luật hôn_nhân và gia_đình năm 2000 thì chị b đã đủ tuổi kết_hôn , tuy_nhiên vì ngày chị b đăng_ký_kết_hôn luật hôn_nhân và gia_đình đã có hiệu_lực ( ngày 01 - 01 - 2015 ) nên chị b đã vi_phạm điều_kiện về tuổi kết_hôn quy_định tại điểm a khoản 1 điều 8 của luật hôn_nhân và gia_đình .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình là trường hợp nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau hoàn toàn tự do theo ý chí của họ.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Điều 2. Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "khoản 2 . “ việc kết_hôn do nam và nữ tự_nguyện quyết_định ” quy_định tại điểm b khoản 1 điều 8 của luật hôn_nhân và gia_đình là trường_hợp nam_nữ xác_lập quan_hệ vợ_chồng với nhau hoàn_toàn tự_do theo ý_chí của họ .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. “Lừa dối kết hôn” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch và dẫn đến việc đồng ý kết hôn; nếu không có hành vi này thì bên bị lừa dối đã không đồng ý kết hôn.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Điều 2. Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "khoản 3 . “ lừa_dối kết_hôn ” quy_định tại điểm b khoản 2 điều 5 của luật hôn_nhân và gia_đình là hành_vi cố_ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai_lệch và dẫn đến việc đồng_ý kết_hôn ; nếu không có hành_vi này thì bên bị lừa_dối đã không đồng_ý kết_hôn .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. “Người đang có vợ hoặc có chồng” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Người đã kết hôn với người khác theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết;\nb) Người xác lập quan hệ vợ chồng với người khác trước ngày 03-01-1987 mà chưa đăng ký kết hôn và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết;\nc) Người đã kết hôn với người khác vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nhưng đã được Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Điều 2. Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật']", "len_tokenizer": 198, "lower_segmented_text": "khoản 4 . “ người đang có vợ hoặc có chồng ” quy_định tại điểm c khoản 2 điều 5 của luật hôn_nhân và gia_đình là người thuộc một trong các trường_hợp sau đây : \n a ) người đã kết_hôn với người khác theo đúng quy_định của pháp_luật về hôn_nhân và gia_đình nhưng chưa ly_hôn hoặc không có sự_kiện vợ ( chồng ) của họ chết hoặc vợ ( chồng ) của họ không bị tuyên_bố là đã chết ; \n b ) người xác_lập quan_hệ vợ_chồng với người khác trước ngày 03 - 01 - 1987 mà chưa đăng_ký_kết_hôn và chưa ly_hôn hoặc không có sự_kiện vợ ( chồng ) của họ chết hoặc vợ ( chồng ) của họ không bị tuyên_bố là đã chết ; \n c ) người đã kết_hôn với người khác vi_phạm điều_kiện kết_hôn theo quy_định của luật hôn_nhân và gia_đình nhưng đã được tòa_án công_nhận quan_hệ hôn_nhân bằng bản_án , quyết_định của tòa_án đã có hiệu_lực pháp_luật và chưa ly_hôn hoặc không có sự_kiện vợ ( chồng ) của họ chết hoặc vợ ( chồng ) của họ không bị tuyên_bố là đã chết .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Việc xác định thời điểm “cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn” quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình phải căn cứ vào các quy định của pháp luật. Tòa án yêu cầu đương sự xác định và cung cấp các tài liệu, chứng cứ để xác định thời điểm cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình. Ví dụ 1: Trường hợp kết hôn khi một bên bị cưỡng ép kết hôn hoặc bị lừa dối kết hôn là vi phạm điều kiện kết hôn quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, nếu sa