Document ID: 512900

Title: HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 150/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Vị trí, chức năng\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ngoại vụ, dân tộc (đối với địa phương không tổ chức riêng Sở Ngoại vụ, Ban Dân tộc).\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.", "header": "['Thông tư 01/2022/TT-VPCP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 278, "lower_segmented_text": "điều 1 . vị_trí , chức_năng \n 1 . văn_phòng ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) là cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ; bộ_máy tham_mưu , giúp_việc , phục_vụ hoạt_động của ủy_ban nhân_dân , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh . \n 2 . văn_phòng ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh có chức_năng tham_mưu , giúp ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh về : chương_trình , kế_hoạch công_tác của ủy_ban nhân_dân , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ; kiểm_soát thủ_tục hành_chính ; tổ_chức triển_khai thực_hiện cơ_chế một cửa , một cửa liên_thông trong giải_quyết thủ_tục hành_chính thuộc thẩm_quyền của địa_phương ; tổ_chức , quản_lý và công_bố các thông_tin chính_thức về hoạt_động của ủy_ban nhân_dân , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ; đầu_mối cổng thông_tin điện_tử , kết_nối hệ_thống thông_tin hành_chính_điện_tử phục_vụ công_tác lãnh_đạo , chỉ_đạo , điều_hành của ủy_ban nhân_dân , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ; quản_lý công_báo và phục_vụ các hoạt_động chung của ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ; giúp chủ_tịch ủy_ban nhân_dân và các phó_chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn theo thẩm_quyền ; quản_lý công_tác quản_trị nội_bộ của văn_phòng ; tham_mưu , giúp ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quản_lý nhà_nước về ngành , lĩnh_vực ngoại_vụ , dân_tộc ( đối_với địa_phương không tổ_chức riêng sở ngoại_vụ , ban dân_tộc ) . \n 3 . văn_phòng ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh có tư_cách pháp_nhân , con_dấu và tài_khoản riêng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành:\na) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nb) Quyết định liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nc) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có);\nd) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);\nđ) Chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\ne) Quyết định phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện;\ng) Văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công.\n3. Tham mưu, xây dựng, quản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\na) Tổng hợp đề nghị của các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức liên quan về việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.\nb) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản.\nc) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác.\nd) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.\nđ) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp; kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n4. Phục vụ hoạt động chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nb) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo.\nc) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nd) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật hiện hành cho đến khi có các quy định mới của pháp luật về vấn đề này.\n5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền\na) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập, chủ trì các phiên họp, cuộc họp, hội nghị (gọi chung là cuộc họp) của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến về tổ chức cuộc họp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung; đôn đốc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức họp báo; thông cáo báo chí về nội dung các cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nb) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.\nc) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phân công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý những vướng mắc, phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.\nd) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc cải tiến lề lối, phương thức làm việc, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành; duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước ở địa phương.\nđ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với các cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương.\ne) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\ng) Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp công dân