Document ID: 326300

Title: QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG CHO VAY TỪ NGUỒN VỐN CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc quản lý các hoạt động cho vay từ nguồn vốn của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này được áp dụng đối với:\n1. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.\n2. Tổ chức và cá nhân có nhu cầu được vay vốn để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n3. Tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:\n1. Quỹ là viết tắt của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.\n2. Khách hàng là tên gọi chung cho tổ chức và cá nhân có nhu cầu và được vay vốn từ nguồn vốn của Quỹ.\n3. Ngân hàng nhận ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Quỹ ủy thác thực hiện hoạt động cho vay.\n4. Ủy thác cho vay là việc Quỹ giao cho Ngân hàng nhận ủy thác thực hiện một số hoạt động liên quan đến việc cho vay đối với khách hàng vay vốn của Quỹ theo quy định của pháp luật.\n5. Hợp đồng nhận ủy thác và ủy thác cho vay (sau đây gọi tắt là Hợp đồng ủy thác) là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên nhận ủy thác hoạt động cho vay và Quỹ nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc ủy thác và nhận ủy thác hoạt động cho vay.\nĐiều 4. Nguyên tắc chung về việc cho vay\n1. Quỹ thực hiện cho vay đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là dự án) theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 23/2014/NĐ-CP) và các văn bản có liên quan.\n2. Quỹ thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng) để xét chọn các dự án đề nghị vay vốn theo nguyên tắc công khai, bình đẳng; việc thẩm định tín dụng và các nghiệp vụ liên quan được ủy thác cho một tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện.\n3. Các dự án đề nghị được vay vốn không đồng thời nhận các tài trợ, hỗ trợ từ các nguồn Ngân sách Nhà nước khác cho các nội dung xin vay vốn tại Quỹ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.\n4. Khách hàng vay vốn của Quỹ phải cung cấp hồ sơ chứng minh dự án đã được phê duyệt, chứng minh năng lực tài chính để thực hiện dự án, tính hiệu quả kinh tế của dự án, có khả năng hoàn trả gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn; cung cấp hồ sơ về tài sản bảo đảm tiền vay và tự chi trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến các thủ tục trên.\n5. Khách hàng vay vốn của Quỹ phải bảo đảm sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn.", "header": "['Thông tư 14/2016/TT-BKHCN quản lý hoạt động cho vay từ nguồn vốn của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 542, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về việc quản_lý các hoạt_động cho vay từ nguồn vốn của quỹ phát_triển khoa_học và công_nghệ quốc_gia để thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này được áp_dụng đối_với : \n 1 . quỹ phát_triển khoa_học và công_nghệ quốc_gia . \n 2 . tổ_chức và cá_nhân có nhu_cầu được vay vốn để thực_hiện các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ . \n 3 . tổ_chức tín_dụng và chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 4 . các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ được hiểu như sau : \n 1 . quỹ là viết tắt của quỹ phát_triển khoa_học và công_nghệ quốc_gia . \n 2 . khách_hàng là tên gọi chung cho tổ_chức và cá_nhân có nhu_cầu và được vay vốn từ nguồn vốn của quỹ . \n 3 . ngân_hàng nhận ủy thác là tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được quỹ_ủy thác thực_hiện hoạt_động cho vay . \n 4 . ủy thác cho vay là việc quỹ giao cho ngân_hàng nhận ủy thác thực_hiện một_số hoạt_động liên_quan đến việc cho vay đối_với khách_hàng vay vốn của quỹ theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . hợp_đồng nhận ủy thác và ủy thác cho vay ( sau đây gọi tắt là hợp_đồng_ủy thác ) là thỏa_thuận bằng văn_bản giữa bên nhận ủy thác hoạt_động cho vay và quỹ nhằm xác_lập , thay_đổi hoặc chấm_dứt quyền và nghĩa_vụ của các bên về việc ủy thác và nhận ủy thác hoạt_động cho vay . \n điều 4 . nguyên_tắc chung về việc cho vay \n 1 . quỹ thực_hiện cho vay đối_với các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ( sau đây gọi tắt là dự_án ) theo quy_định tại điều_lệ tổ_chức và hoạt_động của quỹ phát_triển khoa_học và công_nghệ quốc_gia ban_hành kèm theo nghị_định số 23 / 2014 / nđ - cp ngày 03 tháng 4 năm 2014 của chính_phủ ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 23 / 2014 / nđ - cp ) và các văn_bản có liên_quan . \n 2 . quỹ thành_lập hội_đồng khoa_học và công_nghệ ( sau đây gọi tắt là hội_đồng ) để xét chọn các dự_án đề_nghị vay vốn theo nguyên_tắc công_khai , bình_đẳng ; việc thẩm_định tín_dụng và các nghiệp_vụ liên_quan được ủy thác cho một tổ_chức tín_dụng hoặc chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thực_hiện . \n 3 . các dự_án đề_nghị được vay vốn không đồng_thời nhận các tài_trợ , hỗ_trợ từ các nguồn ngân_sách nhà_nước khác cho các nội_dung xin vay vốn tại quỹ theo quy_định tại khoản 2 điều 6 thông_tư này . \n 4 . khách_hàng vay vốn của quỹ phải cung_cấp hồ_sơ chứng_minh dự_án đã được phê_duyệt , chứng_minh năng_lực tài_chính để thực_hiện dự_án , tính hiệu_quả kinh_tế của dự_án , có khả_năng hoàn_trả gốc , lãi đầy_đủ , đúng hạn ; cung_cấp hồ_sơ về tài_sản bảo_đảm tiền vay và tự chi_trả mọi chi_phí phát_sinh liên_quan đến các thủ_tục trên . \n 5 . khách_hàng vay vốn của quỹ phải bảo_đảm sử_dụng vốn vay đúng mục_đích , hoàn_trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời_hạn .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Đối tượng và điều kiện được xem xét vay vốn\n1. Đối tượng được vay vốn từ nguồn vốn của Quỹ quy định tại Khoản 2 Điều 3 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP.\n2. Khách hàng vay vốn phải đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;\nb) Có đủ năng lực chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện dự án vay vốn theo quy định;\nc) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan;\nd) Tại thời điểm đề nghị vay vốn, không có các khoản nợ đọng thuế, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\nđ) Có vốn tự có tham gia thực hiện dự án tối thiểu là 20% tổng vốn đầu tư của dự án.\n3. Dự án vay vốn phải đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả xác nhận đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường);\nb) Công nghệ thuộc quyền sử dụng hợp pháp của khách hàng và không thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc danh mục công nghệ cấm chuyển giao;\nc) Sản phẩm của dự án được sản xuất và lưu hành theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 14/2016/TT-BKHCN quản lý hoạt động cho vay từ nguồn vốn của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY']", "len_tokenizer": 244, "lower_segmented_text": "điều 5 . đối_tượng và điều_kiện được xem_xét vay vốn \n 1 . đối_tượng được vay vốn từ nguồn vốn của quỹ quy_định tại khoản 2 điều 3 điều_lệ tổ_chức và hoạt_động của quỹ phát_triển khoa_học và công_nghệ quốc_gia ban_hành kèm theo nghị_định số 23 / 2014 / nđ - cp . \n 2 . khách_hàng vay vốn phải đáp_ứng các yêu_cầu sau : \n a ) có đầy_đủ năng_lực pháp_luật dân_sự , năng_lực hành_vi dân_sự và chịu trách_nhiệm dân_sự theo quy_định của pháp_luật ; \n b ) có đủ năng_lực chuyên_môn và điều_kiện cơ_sở vật_chất để thực_hiện dự_án vay vốn theo quy_định ; \n c ) thực_hiện các quy_định về bảo_đảm tiền vay theo quy_định tại điều 7 thông_tư này và các quy_định của pháp_luật có liên_quan ; \n d ) tại thời_điểm đề_nghị vay vốn , không có các khoản nợ_đọng thuế , nợ xấu tại các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh