Document ID: 448333

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chế độ làm việc của giảng viên cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là giảng viên), bao gồm: Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên; thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học; quy đổi các hoạt động chuyên môn ra giờ chuẩn giảng dạy và chế độ làm việc vượt định mức lao động.\n2. Thông tư này áp dụng đối với giảng viên giảng dạy tại các đại học, học viện, trường đại học và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định_chế_độ làm_việc của giảng_viên cơ_sở giáo_dục đại_học ( sau đây gọi tắt là giảng_viên ) , bao_gồm : nhiệm_vụ của các chức_danh giảng_viên ; thời_gian làm_việc , giờ chuẩn giảng_dạy và nghiên_cứu khoa_học ; quy_đổi các hoạt_động chuyên_môn ra giờ chuẩn giảng_dạy và chế_độ làm_việc vượt định mức lao_động . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với giảng_viên giảng_dạy tại các đại_học , học_viện , trường đại_học và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên\n1. Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.\n2. Nhiệm vụ của trợ giảng\na) Tham gia hỗ trợ giảng viên có chức danh cao hơn trong các hoạt động giảng dạy, bao gồm: Chuẩn bị bài giảng, phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảo luận, thí nghiệm, thực hành và chấm bài;\nb) Việc giao thực hiện các hoạt động trợ giảng, nhiệm vụ, quyền và chế độ cho những người tham gia hoạt động trợ giảng giao thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định cụ thể.\n3. Giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư và nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 218, "lower_segmented_text": "điều 2 . nhiệm_vụ của các chức_danh giảng_viên \n 1 . nhiệm_vụ của các chức_danh giảng_viên thực_hiện theo quy_định tại thông_tư liên_tịch số 36 / 2014 / ttlt - bgdđt - bnv ngày 28 tháng 11 năm 2014 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo và bộ_trưởng bộ nội_vụ quy_định mã_số và tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp viên_chức giảng_dạy trong các cơ_sở giáo_dục đại_học công_lập . \n 2 . nhiệm_vụ của trợ_giảng \n a ) tham_gia hỗ_trợ_giảng_viên có chức_danh cao hơn trong các hoạt_động giảng_dạy , bao_gồm : chuẩn_bị bài giảng , phụ_đạo , hướng_dẫn bài_tập , thảo_luận , thí_nghiệm , thực_hành và chấm bài ; \n b ) việc giao thực_hiện các hoạt_động trợ_giảng , nhiệm_vụ , quyền và chế_độ cho những người tham_gia hoạt_động trợ_giảng giao thủ_trưởng cơ_sở giáo_dục đại_học quy_định cụ_thể . \n 3 . giảng_viên có chức_danh giáo_sư , phó_giáo_sư thực_hiện nhiệm_vụ theo quy_định tại quyết_định số 37 / 2018 / qđ - ttg ngày 31 tháng 8 năm 2018 của thủ_tướng chính_phủ ban_hành quy_định tiêu_chuẩn , thủ_tục xét công_nhận đạt tiêu_chuẩn và bổ_nhiệm chức_danh giáo_sư , phó_giáo_sư ; thủ_tục xét hủy bỏ công_nhận chức_danh và miễn_nhiệm chức_danh giáo_sư , phó_giáo_sư và nhiệm_vụ quy_định tại khoản 1 điều này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thời gian làm việc của giảng viên trong năm học là 44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính) để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác, được xác định theo năm học sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định.", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Điều 3. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thời_gian làm_việc của giảng_viên trong năm_học là 44 tuần ( tương_đương 1.760 giờ hành_chính ) để thực_hiện nhiệm_vụ giảng_dạy , nghiên_cứu khoa_học , phục_vụ cộng_đồng và thực_hiện các nhiệm_vụ chuyên_môn khác , được xác_định theo năm_học sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành khối lượng một công việc nhất định thuộc nhiệm vụ của giảng viên tương đương với một tiết giảng lý thuyết trình độ đại học trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến), bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Điều 3. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "khoản 2 . giờ chuẩn giảng_dạy là đơn_vị thời_gian quy_đổi từ số giờ lao_động cần_thiết để hoàn_thành khối_lượng một công_việc nhất_định thuộc nhiệm_vụ của giảng_viên tương_đương với một tiết giảng lý_thuyết_trình_độ đại_học trực_tiếp trên lớp ( hoặc giảng_dạy trực_tuyến ) , bao_gồm thời_gian_lao_động cần_thiết trước , trong và sau tiết giảng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó một tiết giảng lý thuyết trình độ đại học trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) 50 phút được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy và được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này. Đối với các nội dung giảng dạy có tính chất đặc thù, các tiết giảng trình độ đại học trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) trên 50 phút giao thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quy đổi cho phù hợp.", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Điều 3. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "khoản 3 . thời_gian giảng_dạy trong kế_hoạch đào_tạo được tính bằng giờ chuẩn giảng_dạy , trong đó một tiết giảng lý_thuyết_trình_độ đại_học trực_tiếp trên lớp ( hoặc giảng_dạy trực_tuyến ) 50 phút được tính bằng một giờ chuẩn giảng_dạy và được quy_định cụ_thể tại khoản 1 điều 6 của thông_tư này . đối_với các nội_dung giảng_dạy có tính_chất đặc_thù , các tiết giảng trình_độ đại_học trực_tiếp trên lớp ( hoặc giảng_dạy trực_tuyến ) trên 50 phút giao thủ_trưởng cơ_sở giáo_dục đại_học quy_đổi cho phù_hợp .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên trong một năm học được quy định từ 200 đến 350 giờ chuẩn giảng dạy (tương đương từ 600 đến 1.050 giờ hành chính); trong đó, giờ chuẩn giảng dạy trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) phải đảm bảo tối thiểu 50% định mức quy định. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ mục tiêu, chiến lược phát triển của đơn vị; đặc thù của môn học, ngành học và điều kiện cụ thể của đơn vị để quyết định định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên trong một năm học cho phù hợp.", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Điều 3. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "khoản 4 . định mức giờ chuẩn giảng_dạy của giảng_viên trong một năm_học được quy_định từ 200 đến 350 giờ chuẩn giảng_dạy