Document ID: 40047

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 58 TC/TCĐN NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI BƯỚC I TẠI HÀ NỘI

Legal Basis:
Căn cứ Hiệp định vay vốn giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quỹ phát triển quốc tế OPEC ký ngày 23/10/1995; Căn cứ Nghị định số 58/CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài và các thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định; Căn cứ Nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ về việc ban hành điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng và các thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định; Căn cứ Quyết định số 654 TC/QĐ-TCCB ngày 23/6/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trách nhiệm cụ thể của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong việc quản lý các dự án sử dụng vốn vay nợ và viện trợ nước ngoài của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 362/TTg ngày 20/6/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư Đại học quốc gia Hà Nội bước I tại Hà Nội; Sau khi thống nhất với Bộ kế hoạch - đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Đại học quốc gia Hà Nội và Ngân hàng công thương Việt Nam. Bộ tài chính hướng dẫn thủ tục giải ngân và quản lý nguồn vốn đầu tư cho đại học quốc gia tại Hà Nội bước I như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - QUY ĐỊNH CHUNG:. 1- Giải thích từ ngữ: Trong thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1.1- \"Hiệp định\" là Hiệp định vay giữa Chính phủ Việt Nam và Quỹ phát triển quốc tế OPEC ký ngày 23/10/1995.\n1.2- \"Dự án\" là dự án đầu tư bước I Đại học quốc gia Hà Nội có sử dụng nguồn vốn vay Quỹ OPEC.\n1.3- \"Chủ dự án\" là Đại học quốc gia Hà Nội.\n1.4- Ban quản lý dự án đầu tư bước I Đại học quốc gia Hà Nội thành lập theo Quyết định số 34/TCCB ngày 17/1/1996 của Giám đốc Đại học quốc gia Hà Nội có trách nhiệm trực tiếp triển khai thực hiện dự án, sau đây gọi tắt là Ban QLDA.\n1.5- \"Khoản vay\" là khoản vay của Chính phủ Việt Nam từ Quỹ phát triển quốc tế OPEC.\n1.6- \"Ngân hàng phục vụ\" dự án là Ngân hàng công thương Việt Nam theo Quyết định số 97/QĐ-NH8 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 2- Nguyên tắc chung:\n2.1- Khoản vay để thực hiện dự án đầu tư bước I Đại học quốc gia tại Hà Nội là nguồn thu của Chính phủ Việt Nam, vì vậy Bộ tài chính có trách nhiệm hạch toán vào ngân sách Nhà nước và quản lý việc cấp phát cho Đại học quốc gia Hà Nội thực hiện dự án đã được phê duyệt. Bộ Tài chính theo dõi quản lý khoản vay và cân đối ngân sách để trả nợ khi đến hạn.\n2.2- Việc cấp vốn cho dự án bao gồm vốn trong nước và vốn ngoài nước thực hiện theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996, Nghị định 58/ CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thực hiện cũng như các quy định của Quỹ phát triển quốc tế OPEC.\n2.3- Chủ dự án có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và nội dung dự án được duyệt phù hợp với các quy định trong nước cũng như điều kiện đã cam kết trong Hiệp định vay với quỹ OPEC.\n2.4- Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền cho Ngân hàng công thương Việt Nam làm ngân hàng thương mại phục vụ cho dự án, thực hiện các thủ tục rút vốn từ khoản vay (gồm các phương thức thanh toán trực tiếp, hoàn vốn và thư cam kết) cho dự án khi có ý kiến của Bộ tài chính đối với từng lần rút vốn.\n2.5- Trong quá trình thực hiện rút vốn vay Ngân hàng công thương được hưởng phí dịch vụ theo từng nghệp vụ phát sinh (bao gồm phí mở L/C, phí gửi chứng từ, điện tín, FAX ...) theo biểu phí cùa Ngân hàng công thương Việt Nam phù hợp với các quy định trong Quyết định số 162 QĐ/NH2 ngày 19/8/1993 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Khoản phí dịch vụ nói trên được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.\n2.6- Vấn đề thuế đối với các thiết bị nhập khẩu của dự án thực hiện theo quy định tại Điều 4.03 của Hiệp định và theo các quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 58-TC/TCĐN-1996 hướng dẫn thủ tục giải ngân và quản lý nguồn vốn đầu tư cho Đại học Quốc gia Hà Nội bước I tại Hà Nội do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 519, "lower_segmented_text": "mục i . - quy_định chung : . 1 - giải_thích từ_ngữ : trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1.1 - \" hiệp_định \" là hiệp_định vay giữa chính_phủ việt_nam và quỹ phát_triển quốc_tế opec ký ngày 23 / 10 / 1995 . \n 1.2 - \" dự_án \" là dự_án đầu_tư bước i đại_học quốc_gia hà_nội có sử_dụng nguồn vốn vay quỹ opec . \n 1.3 - \" chủ dự_án \" là đại_học quốc_gia hà_nội . \n 1.4 - ban quản_lý dự_án đầu_tư bước i đại_học quốc_gia hà nội_thành_lập theo quyết_định số 34 / tccb ngày 17 / 1 / 1996 của giám_đốc đại_học quốc_gia hà_nội có trách_nhiệm trực_tiếp triển_khai thực_hiện dự_án , sau đây gọi tắt là ban qlda . \n 1.5 - \" khoản vay \" là khoản vay của chính_phủ việt_nam từ quỹ phát_triển quốc_tế opec . \n 1.6 - \" ngân_hàng_phục_vụ \" dự_án là ngân_hàng công_thương việt nam theo quyết_định số 97 / qđ - nh8 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước . 2 - nguyên_tắc chung : \n 2.1 - khoản vay để thực_hiện dự_án đầu_tư bước i đại_học quốc_gia tại hà_nội là nguồn thu của chính_phủ việt_nam , vì_vậy bộ tài_chính có trách_nhiệm hạch_toán vào ngân_sách nhà_nước và quản_lý việc cấp_phát cho đại_học quốc_gia hà_nội thực_hiện dự_án đã được phê_duyệt . bộ tài_chính theo_dõi quản_lý khoản vay và cân_đối ngân_sách để trả nợ khi đến hạn . \n 2.2 - việc cấp vốn cho dự_án bao_gồm vốn trong nước và vốn ngoài nước thực_hiện theo nghị_định số 42 / cp ngày 16 / 7 / 1996 , nghị_định 58 / cp ngày 30 / 8 / 1993 của chính_phủ và các thông_tư hướng_dẫn thực_hiện cũng như các quy_định của quỹ phát_triển quốc_tế opec . \n 2.3 - chủ dự_án có trách_nhiệm sử_dụng vốn đúng mục_đích và nội_dung dự_án được duyệt phù_hợp với các quy_định trong nước cũng như điều_kiện đã cam_kết trong hiệp_định vay với quỹ opec . \n 2.4 - bộ tài_chính và ngân_hàng nhà_nước uỷ_quyền cho ngân_hàng công_thương việt_nam làm ngân_hàng thương_mại phục_vụ cho dự_án , thực_hiện các thủ_tục rút vốn từ khoản vay ( gồm các phương_thức thanh_toán trực_tiếp , hoàn vốn và thư cam_kết ) cho dự_án khi có ý_kiến của bộ tài_chính đối_với từng lần rút vốn . \n 2.5 - trong quá_trình thực_hiện rút vốn vay ngân_hàng công_thương được hưởng phí dịch_vụ theo từng nghệp vụ phát_sinh ( bao_gồm phí mở l / c , phí gửi chứng_từ , điện_tín , fax ... ) theo biểu phí cùa ngân_hàng công_thương việt_nam phù_hợp với các quy_định trong quyết_định số 162 qđ / nh2 ngày 19 / 8 / 1993 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam về thu phí dịch_vụ thanh_toán qua ngân_hàng . khoản phí dịch_vụ nói trên được tính vào tổng mức đầu_tư của dự_án . \n 2.6 - vấn_đề thuế đối_với các thiết_bị nhập_khẩu của dự_án thực_hiện theo quy_định tại điều 4.03 của hiệp_định và theo các quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - QUY ĐỊNH CỤ THỂ. 1- Xây dựng và thông qua kế hoạch tài chính cho dự án: Hàng năm theo đúng chế độ lập trình và xét duyệt kế hoạch ngân sách Nhà nước, chủ dự án chuẩn bị kế hoạch tài chính của dự án trình cho cơ quan chủ quản để tổng hợp gửi và bảo vệ kế hoạch với Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính để trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt. Khi kế hoạch được phê duyệt, Bộ Tài chính sẽ thông báo kế hoạch cấp phát vốn đầu tư đối với dự án cho chủ dự án. Chủ dự án có trách nhiệm thông báo kế hoạch được duyệt cho Ban quản lý dự án. Nội dung kế hoạch tài chính cần thể hiện đầy đủ khối lượng công việc sẽ được thực hiện, nguồn vốn vay, tiến độ rút vốn từ Quỹ OPEC và vốn trong nước có phân chia chi tiết theo tháng, quý, năm và theo từng hạng mục công việc cho xây dựng, thiết bị... 2- Tổng kinh phí và cơ cấu sử dụng vốn: Được quy định cụ thể tại Quyết định số 362/TTg ngày 20/6/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư bước I cho Đại học quốc gia Hà Nội và Hiệp định vay với quỹ OPEC. 3- Mở tài khoản: Ban quản lý dự án mở tài khoản tại Cục đầu tư và phát triển Hà Nội để tiếp nhận vốn trong nước. Chủ dự án mở tài khoản tại Ngân hàng công thương Việt Nam để tiếp nhận vốn vay Quỹ OPEC thanh toán cho các nhà thầu trong nước. 4- Cấp phát và sử dụng vốn trong nước của Chính phủ: Vốn đối ứng: Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư và Phát triển) thực hiện quản lý và cấp phát theo chế độ hiện hành. Hàng quý, trên cơ sở kế hoạch năm phân theo quý, Tổng Cục đầu tư và phát triển sẽ chuyển cho Cục đầu tư và phát triển Hà Nội vốn đối ứng, nguồn vốn này được thanh toán trực tiếp (theo tỷ trọng thanh toán) cho các nhà cung cấp, nhà thầu theo đề nghị thanh toán của Ban quản lý dự án. Cục Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ cần thiết để xác nhận giá trị công việc đủ điều kiện cấp vốn. Sơ đồ luân chuyển vốn xem phụ lục 1. 5- Rút vốn cấp phát và quản lý vốn vay Quỹ OPEC: Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư phát triển) có trách nhiệm thực hiện cấp phát vốn đầu tư cho chủ dự án từ nguồn vay Quỹ OPEC theo đúng chế độ Nhà nước quy định và phù hợp với các quy định trong Hiệp định vay. Rút vốn từ tài khoản vay để đầu tư cho dự án theo 3 hình thức: thanh toán trực tiếp, thủ tục thư cam kết và hoàn vốn.\na) Hình thức thanh toán trực tiếp và thủ tục thư cam kết cho phần thiết bị đầu tư chiều sâu và xây lắp: Trên cơ sở yêu cầu thanh toán của người cung cấp hàng hoá, chủ dự án chuẩn bị đơn xin rút vốn từ khoản vay và các tài liệu cần thiết gửi hai bộ hồ sơ cho Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư phát triển, Vụ tài chính đối ngoại) và một bộ hồ sơ cho ngân hàng phục vụ. Hồ sơ thanh toán gồm: . Đơn xin rút vốn theo mẫu. . Công văn đề nghị rút vốn. . Bản sao hợp đồng mua sắm hàng hoá, thiết bị, xây lắp, thuê chuyên