Document ID: 498992

Title: QUY ĐỊNH CÔNG TÁC KHẢO SÁT LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chiều rộng luồng đường thủy nội địa là kích thước theo mặt cắt ngang tại đáy luồng đường thủy nội địa và được xác định theo cấp kỹ thuật hiện trạng luồng đường thủy nội địa.\n2. Tuyến đường thủy nội địa là một hoặc nhiều luồng đường thủy nội địa được xác định cụ thể điểm đầu và điểm cuối.", "header": "['Thông tư 36/2021/TT-BGTVT quy định về công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định công_tác khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến công_tác khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chiều rộng luồng đường thủy_nội_địa là kích_thước theo mặt_cắt ngang tại đáy luồng đường thủy_nội_địa và được xác_định theo cấp kỹ_thuật hiện_trạng luồng đường thủy_nội_địa . \n 2 . tuyến đường thủy_nội_địa là một hoặc nhiều luồng đường thủy_nội_địa được xác_định cụ_thể điểm đầu và điểm cuối .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân loại khảo sát luồng đường thủy nội địa\n1. Khảo sát luồng đường thủy nội địa thường xuyên là công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa được thực hiện trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên tuyến đường thủy nội địa.\n2. Khảo sát luồng đường thủy nội địa định kỳ là công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa theo một tần suất được xác định.\n3. Khảo sát luồng đường thủy nội địa đột xuất là công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa khi xuất hiện các tình huống đột xuất trong luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa có nguy cơ mất an toàn giao thông đường thủy nội địa.", "header": "['Thông tư 36/2021/TT-BGTVT quy định về công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. KHẢO SÁT LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 4 . phân_loại khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa \n 1 . khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa thường_xuyên là công_tác khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa được thực_hiện trong quá_trình thực_hiện công_tác kiểm_tra thường_xuyên tuyến đường thủy_nội_địa . \n 2 . khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa định_kỳ là công_tác khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa theo một tần_suất được xác_định . \n 3 . khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa đột_xuất là công_tác khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa khi xuất_hiện các tình_huống đột_xuất trong luồng , phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa có nguy_cơ mất an_toàn giao_thông đường thủy_nội_địa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Phạm vi khảo sát luồng đường thủy nội địa\na) Phạm vi khảo sát luồng đường thủy nội địa thường xuyên được thực hiện trong phạm vi luồng (theo tim luồng) và phạm vi bãi cạn có trong hồ sơ quản lý luồng đường thủy nội địa;\nb) Phạm vi khảo sát luồng đường thủy nội địa định kỳ theo chiều rộng gồm chiều rộng luồng đường thủy nội địa và phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa về hai phía nhưng không vượt quá đường mép bờ sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh;\nc) Phạm vi khảo sát luồng đường thủy nội địa đột xuất được thực hiện trong phạm vi khu vực xuất hiện các tình huống đột xuất xảy ra trên luồng đường thủy nội địa và hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa. Đối với tình huống đột xuất làm phát sinh mới luồng đường thủy nội địa, chiều rộng phạm vi khảo sát không quá 03 lần chiều rộng luồng và không vượt quá đường mép bờ sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh. Chiều dài phạm vi khảo sát là chiều dài luồng đường thủy nội địa phát sinh.", "header": "['Thông tư 36/2021/TT-BGTVT quy định về công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. KHẢO SÁT LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA'\n 'Điều 5. Phạm vi khảo sát và tỷ lệ bình đồ khảo sát luồng đường thủy nội địa']", "len_tokenizer": 198, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa \n a ) phạm_vi khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa thường_xuyên được thực_hiện trong phạm_vi luồng ( theo tim luồng ) và phạm_vi bãi cạn có trong hồ_sơ quản_lý luồng đường thủy_nội_địa ; \n b ) phạm_vi khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa định_kỳ theo chiều rộng gồm chiều rộng luồng đường thủy_nội_địa và phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa về hai phía nhưng không vượt quá đường mép bờ sông , kênh , rạch , hồ , đầm , phá , vụng , vịnh ; \n c ) phạm_vi khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa đột_xuất được thực_hiện trong phạm_vi khu_vực xuất_hiện các tình_huống đột_xuất xảy ra trên luồng đường thủy_nội_địa và hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa . đối_với tình_huống đột_xuất làm phát_sinh mới luồng đường thủy_nội_địa , chiều rộng phạm_vi khảo_sát không quá 03 lần chiều rộng luồng và không vượt quá đường mép bờ sông , kênh , rạch , hồ , đầm , phá , vụng , vịnh . chiều dài phạm_vi khảo_sát là chiều dài luồng đường thủy_nội_địa phát_sinh .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tỷ lệ bình đồ khảo sát luồng đường thủy nội địa\na) Tỷ lệ bình đồ khảo sát luồng đường thủy nội địa bao gồm các loại tỷ lệ 1:1.000; 1:2.000 và 1:5.000;\nb) Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:1.000 áp dụng đối với khảo sát luồng đường thủy nội địa đột xuất. Trường hợp tình huống đột xuất phát sinh luồng đường thủy nội địa mới, tỷ lệ bình đồ khảo sát được áp dụng đối với chiều rộng phạm vi khảo sát theo quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản này;\nc) Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:1.000 áp dụng đối với chiều rộng phạm vi khảo sát đến 50 m;\nd) Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:2.000 áp dụng đối với chiều rộng phạm vi khảo sát từ trên 50 m đến 300 m;\nđ) Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:5.000 áp dụng đối với chiều rộng phạm vi khảo sát từ trên 300 m trở lên.", "header": "['Thông tư 36/2021/TT-BGTVT quy định về công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. KHẢO SÁT LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA'\n 'Điều 5. Phạm vi khảo sát và tỷ lệ bình đồ khảo sát luồng đường thủy nội địa']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tỷ_lệ bình đồ khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa \n a ) tỷ_lệ bình đồ khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa bao_gồm các loại tỷ_lệ 1 : 1.000 ; 1 : 2.000 và 1 : 5.000 ; \n b ) tỷ_lệ bình đồ khảo_sát 1 : 1.000 áp_dụng đối_với khảo_sát luồng đường thủy_nội_địa đột_xuất . trường_hợp tình_huống đột_xuất_phát_sinh luồng đường thủy_nội_địa mới , tỷ_lệ bình đồ khảo_sát được áp_dụng đối_với chiều rộng phạm_vi khảo_sát theo quy_định tại điểm c , điểm d và điểm đ khoản này ; \n c ) tỷ_lệ bình đồ khảo_sát 1 : 1.000 áp_dụng đối_với chiều rộng phạm_vi khảo_sát đến 50 m ; \n d ) tỷ_lệ bình đồ khảo_sát 1 : 2.000 áp_dụng đối_với chiều rộng phạm_vi khảo_sát từ trên 50 m đến 300 m ; \n đ ) tỷ_lệ bình đồ khảo_sát 1 : 5.000 áp_dụng đối_với chiều rộng phạm_vi khảo_sát từ trên 300 m trở lên .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 6. Tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa\n1. Tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa quốc gia được xác định theo các tiêu chí chủ yếu sau:\na) Loại đường thủy nội địa phục vụ quản lý;\nb) Vai trò của luồng đường thủy nội địa đối với vận tải thủy nội địa;\nc) Trọng tải phương tiện thủy hoạt động thực tế trên luồng đường thủy nội địa;\nd) Cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa.\n2. Việc xác định tần suất khảo sát định kỳ đối với luồng đường thủy nội địa quốc gia theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí chính quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa quốc gia, gồm:\na) Tần suất khảo sát 01 năm/lần đối với luồng có tổng số điểm c