Document ID: 281819

Title: QUY ĐỊNH VỀ CẤP, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp; việc sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 (sau đây gọi tắt là Công ước Viên) cấp.", "header": "['Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về cấp , sử_dụng giấy_phép lái_xe quốc_tế do việt nam cấp ; việc sử_dụng giấy_phép lái_xe quốc_tế do các nước tham_gia_công_ước về giao_thông đường_bộ năm 1968 ( sau đây gọi tắt là công_ước viên ) cấp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan cấp và quản lý giấy phép lái xe quốc tế tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân có liên quan đến sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước Viên cấp.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với giấy phép lái xe của ngành Công an, Quân đội.", "header": "['Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan cấp và quản_lý giấy_phép lái_xe quốc_tế tại việt_nam ; tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến sử_dụng giấy_phép lái_xe quốc_tế do các nước tham_gia_công_ước viên cấp . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với giấy_phép lái_xe của ngành công_an , quân_đội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giấy phép lái xe quốc tế là giấy phép lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của các nước (bao gồm cả khu vực hành chính) tham gia Công ước Viên cấp theo một mẫu thống nhất.\n2. Giấy phép lái xe quốc tế có tên tiếng Anh là International Driving Permit, sau đây gọi tắt là IDP.\n3. Giấy phép lái xe quốc gia là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của các nước cấp, có giá trị trên lãnh thổ nước đó.\n4. Hồ sơ điện tử giấy phép lái xe quốc tế là tập hợp các tài liệu điện tử liên quan đến cấp IDP.", "header": "['Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . giấy_phép lái_xe quốc_tế là giấy_phép lái_xe do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền của các nước ( bao_gồm cả khu_vực hành_chính ) tham_gia_công_ước viên cấp theo một mẫu thống_nhất . \n 2 . giấy_phép lái_xe quốc_tế có tên tiếng anh là international driving permit , sau đây gọi tắt là idp . \n 3 . giấy_phép lái_xe quốc_gia là giấy_phép lái_xe do cơ_quan có thẩm_quyền của các nước cấp , có giá_trị trên lãnh_thổ nước đó . \n 4 . hồ_sơ điện_tử giấy_phép lái_xe quốc_tế là tập_hợp các tài_liệu điện_tử liên_quan đến cấp idp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mẫu giấy phép lái xe quốc tế\n1. IDP là một quyển sổ có kích thước A6 (148 mm x 105 mm), có ký hiệu bảo mật, bìa màu xám, những trang giấy bên trong màu trắng theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Trang 1 (trang bìa) ghi thông tin cơ bản của IDP được in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh; trang 2 quy định về phạm vi sử dụng IDP in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, trang 3 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Việt, trang 4 để trống, trang 5 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Anh, trang 6 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Nga, trang 7 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Tây Ban Nha, trang 8 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Pháp, trang 9 quy định hạng xe được điều khiển in bằng tiếng Pháp.\n3. Số IDP gồm ký hiệu phân biệt quốc gia của Việt Nam đối với giao thông quốc tế là VN và 12 chữ số sau là số giấy phép lái xe quốc gia.", "header": "['Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 226, "lower_segmented_text": "điều 4 . mẫu giấy_phép lái_xe quốc_tế \n 1 . idp là một quyển sổ có kích_thước a6 ( 148 mm x 105 mm ) , có ký_hiệu bảo_mật , bìa màu xám , những trang giấy bên trong màu trắng theo mẫu quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . trang 1 ( trang bìa ) ghi thông_tin cơ_bản của idp được in song_ngữ tiếng việt và tiếng anh ; trang 2 quy_định về phạm_vi sử_dụng idp in song_ngữ tiếng việt và tiếng anh , trang 3 quy_định phần khai về người lái_xe và phân_hạng idp in bằng tiếng việt , trang 4 để trống , trang 5 quy_định phần khai về người lái_xe và phân_hạng idp in bằng tiếng anh , trang 6 quy_định phần khai về người lái_xe và phân_hạng idp in bằng tiếng nga , trang 7 quy_định phần khai về người lái_xe và phân_hạng idp in bằng tiếng tây_ban nha , trang 8 quy_định phần khai về người lái_xe và phân_hạng idp in bằng tiếng pháp , trang 9 quy_định hạng xe được điều_khiển in bằng tiếng pháp . \n 3 . số idp gồm ký_hiệu phân_biệt quốc_gia của việt_nam đối_với giao_thông quốc_tế là vn và 12 chữ_số sau là số giấy_phép lái_xe quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thời hạn và hạng xe điều khiển của giấy phép lái xe quốc tế\n1. IDP có thời hạn không quá 03 năm, kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lái xe quốc gia.\n2. Hạng xe được phép điều khiển của IDP tương ứng với các hạng xe của giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 5 . thời_hạn và hạng xe điều_khiển của giấy_phép lái_xe quốc_tế \n 1 . idp có thời_hạn không quá 03 năm , kể từ ngày cấp và phải phù_hợp với thời_hạn còn hiệu_lực của giấy_phép lái_xe quốc_gia . \n 2 . hạng xe được phép điều_khiển của idp tương_ứng với các hạng xe của giấy_phép lái_xe quốc_gia do việt nam cấp quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Đối tượng được cấp giấy phép lái xe quốc tế. Người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật liệu PET. còn giá trị sử dụng.", "header": "['Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. CẤP VÀ QUẢN LÝ GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 6 . đối_tượng được cấp giấy_phép lái_xe quốc_tế . người việt_nam , người nước_ngoài có thẻ thường_trú tại việt_nam , có giấy_phép lái_xe quốc_gia do việt nam cấp bằng vật_liệu pet . còn giá_trị sử_dụng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý việc cấp IDP thống nhất trong phạm vi toàn quốc, có trách nhiệm sau đây:\na) Thiết kế tính năng bảo mật của phôi ấn chỉ IDP; tổ chức in, phát hành, hướng dẫn và quản lý việc sử dụng phôi ấn chỉ IDP trong toàn quốc;\nb) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý IDP;\nc) Công bố, cập nhật danh sách các nước tham gia Công ước Viên hàng năm theo thông báo chính thức của Liên hợp quốc trên Trang Thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam;\nd) Xây dựng, ban hành danh mục các trang thiết bị phục vụ cho công tác cấp IDP;\nđ) Chỉ đạo các Sở Giao thông vận tải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này tổ chức triển khai thực hiện cấp IDP;\ne) Công bố và thực hiện cập nhật danh sách các Sở Giao thông vận tải cấp IDP;\ng) Đảm bảo các trang thiết bị theo đúng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;\nh) Tiếp nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ cấp I