Document ID: 345393

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 113/2015/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH PHỤ CẤP ĐẶC THÙ, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI, PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC VÀ PHỤ CẤP NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 113/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng quy định tại Điều 1 Nghị định số 113/2015/NĐ-CP bao gồm:\n1. Nhà giáo dạy tích hợp; nhà giáo dạy thực hành có một trong các danh hiệu, chứng chỉ, chứng nhận sau trở lên: nghệ nhân ưu tú, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4, chứng nhận bậc thợ 5/6, 6/7 do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.\n2. Nhà giáo chuyên trách, nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật.\n3. Nhà giáo dạy thực hành, tích hợp ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.\n4. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang làm nhiệm vụ giảng dạy trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập (sau đây gọi là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập).", "header": "['Thông tư 22/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng quy_định tại điều 1 nghị_định số 113 / 2015 / nđ - cp bao_gồm : \n 1 . nhà_giáo dạy tích_hợp ; nhà_giáo dạy thực_hành có một trong các danh_hiệu , chứng_chỉ , chứng_nhận sau trở lên : nghệ_nhân ưu_tú , chứng_chỉ kỹ_năng nghề quốc_gia bậc 4 , chứng_nhận bậc thợ 5 / 6 , 6 / 7 do cơ_quan có thẩm_quyền cấp theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . nhà_giáo chuyên_trách , nhà_giáo không chuyên_trách giảng_dạy người khuyết_tật . \n 3 . nhà_giáo dạy thực_hành , tích_hợp ngành , nghề học nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm . \n 4 . đối_tượng quy_định tại khoản 1 , khoản 2 và khoản 3 điều này thuộc danh_sách trả lương được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt , đang làm nhiệm_vụ giảng_dạy trong trường cao_đẳng , trường trung_cấp , trung_tâm giáo_dục nghề_nghiệp công_lập ( sau đây gọi là cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp công_lập ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật” là nhà giáo có toàn bộ thời gian trong năm học giảng dạy cho người khuyết tật.\n2. “Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật” là nhà giáo chỉ có một phần thời gian trong năm học giảng dạy cho người khuyết tật.", "header": "['Thông tư 22/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ nhà_giáo chuyên_trách giảng_dạy người khuyết_tật ” là nhà_giáo có toàn_bộ thời_gian trong năm_học giảng_dạy cho người khuyết_tật . \n 2 . “ nhà_giáo không chuyên_trách giảng_dạy người khuyết_tật ” là nhà_giáo chỉ có một phần thời_gian trong năm_học giảng_dạy cho người khuyết_tật .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cách tính, hưởng phụ cấp đặc thù. Việc tính, hưởng phụ cấp đặc thù hằng tháng đối với nhà giáo dạy tích hợp; nhà giáo dạy thực hành có một trong các danh hiệu, chứng chỉ, chứng nhận sau trở lên: nghệ nhân ưu tú, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4, chứng nhận bậc thợ 5/6, 6/7 do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 113/2015/NĐ-CP như sau: Tiền phụ cấp đặc thù = {[Hệ số lương theo ngạch, hạng, bậc + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng] x Mức lương cơ sở}/ (Định mức giờ giảng của nhà giáo trong một năm /12 tháng) x Số giờ dạy tích hợp, dạy thực hành thực tế trong tháng x 10%. Ví dụ 1: Nhà giáo A là Trưởng khoa, giảng dạy tích hợp trong trường cao đẳng; hệ số lương hiện hưởng 4,98; hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,45; mức phụ cấp thâm niên vượt khung hiện hưởng 5%; mức lương cơ sở 1.300.000 đồng; định mức giờ giảng của nhà giáo trong một năm là 450 giờ; số giờ dạy tích hợp thực tế trong tháng là 20 giờ. Tiền phụ cấp đặc thù mà nhà giáo A được hưởng hằng tháng tính như sau: Tiền phụ cấp đặc thù = [(4,98 + 0,45 + 5% x 4,98) x 1.300.000 đồng] / (450 giờ/12 tháng) x 20 giờ x 10% = 393.744 đồng. Ví dụ 2: Nhà giáo B là nhà giáo dạy thực hành trong trường cao đẳng; có chứng nhận bậc thợ 6/7; hệ số lương hiện hưởng 3,66; mức lương cơ sở 1.300.000 đồng; định mức giờ giảng của nhà giáo trong một năm là 400 giờ; số giờ dạy thực hành thực tế trong tháng là 35 giờ. Tiền phụ cấp đặc thù mà nhà giáo B được hưởng hằng tháng tính như sau: Tiền phụ cấp đặc thù = (3,66 x 1.300.000 đồng) / (400 giờ /12 tháng) x 35 giờ x 10% = 499.590 đồng.", "header": "['Thông tư 22/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 386, "lower_segmented_text": "điều 3 . cách tính , hưởng phụ_cấp đặc_thù . việc tính , hưởng phụ_cấp đặc_thù hằng tháng đối_với nhà_giáo dạy tích_hợp ; nhà_giáo dạy thực_hành có một trong các danh_hiệu , chứng_chỉ , chứng_nhận sau trở lên : nghệ_nhân ưu_tú , chứng_chỉ kỹ_năng nghề quốc_gia bậc 4 , chứng_nhận bậc thợ 5 / 6 , 6 / 7 do cơ_quan có thẩm_quyền cấp theo quy_định của pháp_luật , quy_định tại điều 5 , điều 6 nghị_định số 113 / 2015 / nđ - cp như sau : tiền phụ_cấp đặc_thù = { [ hệ_số lương theo ngạch , hạng , bậc + hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo , phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) hiện hưởng ] x mức lương cơ_sở } / ( định mức giờ giảng của nhà_giáo trong một năm / 12 tháng ) x số giờ dạy tích_hợp , dạy thực_hành thực_tế trong tháng x 10 % . ví_dụ 1 : nhà_giáo a là trưởng khoa , giảng_dạy tích_hợp trong trường cao_đẳng ; hệ_số lương hiện hưởng 4,98 ; hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo là 0,45 ; mức phụ_cấp thâm_niên vượt khung hiện hưởng 5 % ; mức lương cơ_sở 1.300.000 đồng ; định mức giờ giảng của nhà_giáo trong một năm là 450 giờ ; số giờ dạy tích_hợp thực_tế trong tháng là 20 giờ . tiền phụ_cấp đặc_thù mà nhà_giáo a được hưởng hằng tháng tính như sau : tiền phụ_cấp đặc_thù = [ ( 4,98 + 0,45 + 5 % x 4,98 ) x 1.300.000 đồng ] / ( 450 giờ / 12 tháng ) x 20 giờ x 10 % = 393.744 đồng . ví_dụ 2 : nhà_giáo b là nhà_giáo dạy thực_hành trong trường cao_đẳng ; có chứng_nhận bậc thợ 6 / 7 ; hệ_số lương hiện hưởng 3,66 ; mức lương cơ_sở 1.300.000 đồng ; định mức giờ giảng của nhà_giáo trong một năm là 400 giờ ; số giờ dạy thực_hành thực_tế trong tháng là 35 giờ . tiền phụ_cấp đặc_thù mà nhà_giáo b được hưởng hằng tháng tính như sau : tiền phụ_cấp đặc_thù = ( 3,66 x 1.300.000 đồng ) / ( 400 giờ / 12 tháng ) x 35 giờ x 10 % = 499.590 đồng .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cách tính, hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật. Việc tính, hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 113/2015/NĐ-CP như sau:\n1. Cách tính tiền phụ cấp trách nhiệm công việc giảng dạy người khuyết tật hằng tháng Tiền phụ cấp trách nhiệm công việc = Mức phụ cấp trách nhiệm công việc được hưởng x Mức lương cơ sở. Ví dụ 3: Nhà giáo C là Trưởng khoa trong trường cao đẳng, chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học dành riêng cho người khuyết tật thì mức phụ cấp trách nhiệm công việc được hưởng là 0,3; mức lương cơ sở 1.300.000 đồng. Tiền phụ cấp trách nhiệm giảng dạy người khuyết tật mà nhà giáo C được hưởng hằng tháng tính như sau: Tiền phụ cấp trách nhiệm công việc = 0,3 x 1.300.000 đồng = 390.000 đồng. Ví dụ 4: Nhà giáo D là nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp hòa nhập thì