Document ID: 52116

Title: CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ NGOẠI GIAO SỐ 07/2004/TTLT/BLĐTBXH-BNG NGÀY 03 THÁNG 6 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐĐIỀU KHOẢN THUỘC NGHỊ ĐỊNH 183/CP NGÀY 18/11/1994 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH VỀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. TÊN GỌI. Các Ban Quản lý lao động, Bộ phận Quản lý lao động Việt Nam ở nước ngoài hiện nay thuộc các cơ quan Đại diện có tên gọi thống nhất là Ban Quản lý lao động và chuyên gia thuộc Đại sứ quán nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý lao động). Tên giao dịch tiếng Anh là LABOUR MANAGEMENT SECTION OF THE EMBASSY OF S.R. VIETNAM (nơi nào không có Đại sứ quán thì gọi theo tên của cơ quan Đại diện).", "header": "['Thông tư 07/2004/TTLT-BLĐTBXH-BNG hướng dẫn Nghị định 183/CP 1994 thi hành Pháp lệnh về Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và xã hội do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Ngoại giao ban hành']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "mục i . tên gọi . các ban quản_lý lao_động , bộ_phận quản_lý lao_động việt nam ở nước_ngoài hiện_nay thuộc các cơ_quan đại_diện có tên gọi thống_nhất là ban quản_lý lao_động và chuyên_gia thuộc đại_sứ_quán nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ( sau đây gọi tắt là ban quản_lý lao_động ) . tên giao_dịch tiếng anh là labour management section of the embassy of s . r . vietnam ( nơi nào không có đại_sứ_quán thì gọi theo tên của cơ_quan đại_diện ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:\n1. Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động và người đứng đầu cơ quan Đại diện phân công.\n2. Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, nhu cầu tiếp nhận lao động, chính sách và phương thức nhận lao động nước ngoài của nước sở tại để đề xuất với Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về chủ trương, chính sách và giải pháp đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cùng với mô hình quản lý phù hợp.\n3. Hướng dẫn các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường, ký kết hợp đồng theo đúng pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận lao động.\n4. Thẩm định các điều kiện và tính khả thi của các hợp đồng tiếp nhận lao động Việt Nam; thẩm định tư cách pháp nhân, giấy phép tiếp nhận lao động nước ngoài của đối tác.\n5. Hướng dẫn, kiểm tra Đại diện các doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến cung ứng, tiếp nhận lao động và giải quyết các tranh chấp; thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của lao động, của doanh nghiệp, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan đại diện, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n6. Nghiên cứu, đề xuất những biện pháp thúc đẩy phát triển quan hệ và triển khai các hoạt động hợp tác với nước sở tại trong lĩnh vực lao động và xã hội; Thường xuyên báo cáo tình hình, tiến độ và kết quả hợp tác trong lĩnh vực lao động với nước bạn theo sự chỉ đạo của Cục Quản lý lao động ngoài nước và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua cơ quan Đại diện.\n7. Xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác, tin cậy lẫn nhau với các bộ phận thuộc cơ quan đại diện và với các cơ quan hữu quan của nước sở tại.\n8. Căn cứ vào đặc điểm công tác của từng địa bàn và hướng dẫn cụ thể của Cục Quản lý lao động ngoài nước, hàng năm lập dự toán kinh phí hoạt động thực hiện nhiệm vụ được giao và báo cáo quyết toán với Cục Quản lý lao động ngoài nước.", "header": "['Thông tư 07/2004/TTLT-BLĐTBXH-BNG hướng dẫn Nghị định 183/CP 1994 thi hành Pháp lệnh về Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và xã hội do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Ngoại giao ban hành']", "len_tokenizer": 335, "lower_segmented_text": "mục ii . nhiệm_vụ và quyền_hạn : \n 1 . thực_hiện các nhiệm_vụ do cơ_quan quản_lý nhà_nước về xuất_khẩu lao_động và người đứng đầu_cơ_quan đại_diện phân_công . \n 2 . nghiên_cứu , tìm_hiểu thị_trường , nhu_cầu tiếp_nhận lao_động , chính_sách và phương_thức nhận lao_động nước_ngoài của nước sở_tại để đề_xuất với cục quản_lý lao_động ngoài nước , bộ lao_động - thương_binh và xã_hội về chủ_trương , chính_sách và giải_pháp đưa lao_động việt nam đi làm_việc ở nước_ngoài cùng với mô_hình quản_lý phù_hợp . \n 3 . hướng_dẫn các doanh_nghiệp việt nam tiếp_cận_thị_trường , ký_kết_hợp_đồng theo đúng pháp_luật việt_nam và pháp_luật nước tiếp_nhận lao_động . \n 4 . thẩm_định các điều_kiện và tính khả_thi của các hợp_đồng tiếp_nhận lao_động việt_nam ; thẩm_định tư_cách pháp_nhân , giấy_phép tiếp_nhận lao_động nước_ngoài của đối_tác . \n 5 . hướng_dẫn , kiểm_tra đại_diện các doanh_nghiệp việt nam ở nước_ngoài , xử_lý các vấn_đề phát_sinh liên_quan đến cung_ứng , tiếp_nhận lao_động và giải_quyết các tranh_chấp ; thực_hiện các biện_pháp_bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của lao_động , của doanh_nghiệp , trường_hợp vượt thẩm_quyền thì báo_cáo xin ý_kiến chỉ_đạo của người đứng đầu_cơ_quan đại_diện , cục_trưởng cục quản_lý lao_động ngoài nước , bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội . \n 6 . nghiên_cứu , đề_xuất những biện_pháp thúc_đẩy phát_triển quan_hệ và triển_khai các hoạt_động hợp_tác với nước sở_tại trong lĩnh_vực lao_động và xã_hội ; thường_xuyên báo_cáo tình_hình , tiến_độ và kết_quả hợp_tác trong lĩnh_vực lao_động với nước bạn theo sự chỉ_đạo của cục quản_lý lao_động ngoài nước và bộ lao_động - thương_binh và xã_hội thông_qua cơ_quan đại_diện . \n 7 . xây_dựng mối quan_hệ hữu_nghị , hợp_tác , tin_cậy lẫn nhau với các bộ_phận thuộc cơ_quan đại_diện và với các cơ_quan hữu_quan của nước sở_tại . \n 8 . căn_cứ vào đặc_điểm công_tác của từng địa_bàn và hướng_dẫn cụ_thể của cục quản_lý lao_động ngoài nước , hàng năm lập dự_toán kinh_phí hoạt_động thực_hiện nhiệm_vụ được giao và báo_cáo quyết_toán với cục quản_lý lao_động ngoài nước .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY:\n1. Ban Quản lý lao động chịu sự chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên về công tác chính trị đối ngoại và quản lý nội bộ của người đứng đầu cơ quan Đại diện, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ và chuyên môn của Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trưởng Ban Quản lý lao động có trách nhiệm thông báo với người đứng đầu cơ quan Đại diện những chủ trương, chỉ thị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, xin ý kiến về các chương trình, kế hoạch công tác, chủ trương và báo cáo kết quả thực hiện, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của cơ quan Đại diện để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong trường hợp cấp bách cần xử lý các công việc thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành, nếu cơ quan chuyên ngành trong nước có ý kiến khác với ý kiến của người đứng đầu cơ quan Đại diện nhưng chưa kịp trao đổi, thống nhất thì Ban Quản lý lao động thực hiện quyết định của người đứng đầu cơ quan Đại diện; người đứng đầu cơ quan Đại diện sau đó phải báo cáo ngay với Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ở trong nước.\n2. Ban Quản lý lao động có thể gồm viên chức ngoại giao từ Tuỳ viên đến Tham tán và một số chuyên viên. Việc xét bổ nhiệm chức ngoại vụ giao căn cứ vào nhu cầu công tác tại địa bàn, năng lực, phẩm chất cán bộ. Tại những địa bàn trọng điểm, Trưởng Ban Quản lý lao động được cử là cán bộ cấp Cục, Vụ, chuyên viên cao cấp được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét, bổ nhiệm chức vụ Tham tán. Các cán bộ được cử Làm Trưởng ban Quản lý lao động phải có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, trình độ đại học trở lên, nắm được các chủ trương, đường lối phát triển của ngành lao động - thương binh và xã hội, hiểu biết nước sở tại và nắm vững quan hệ hợp tác hai bên, có khả năng độc lập xử lý công việc, sử dụng thông thạo tiếng địa phương hoặc ít nhất 1 ngoại ngữ thông dụng ở nước sở tại, nắm được các quy định về ngoại giao và có khả năng giao tiếp tốt. Trường hợp đặc biệt nằm ngoài các tiêu chuẩn trên sẽ do Lãnh đạo hai Bộ thoả thuận quyết định.\n3. Ban Quản lý lao động có con dấu và tài khoản tiêng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trưởng Ban Quản lý lao động chịu trách nhiệm quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, tài chính và hồ sơ tài liệu theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước\n4. Ban Quản lý lao động sử dụng kinh phí hoạt động riêng theo quy định của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 07/2004/TTLT-BLĐTBXH-BNG hướng dẫn Nghị định 183/CP 1994 thi hành Phá