Document ID: 328533

Title: VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ NHẰM THÚC ĐẨY CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GIAI ĐOẠN 2015-2020, TRONG ĐÓ CHÚ TRỌNG ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VÀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 1076/NQ-UBTVQH13 ngày 15/12/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Báo cáo số 26/BC-ĐGS ngày 28/9/2016 của Đoàn giám sát về hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển khoa học và công nghệ nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giai đoạn 2005-2015 và định hướng phát triển giai đoạn tới, trong đó chú trọng đẩy mạnh công nghiệp hỗ trợ và cơ khí chế tạo,

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Về phát triển khoa học và công nghệ Hệ thống chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ tiếp tục được hoàn thiện; công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới. Khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ đã có bước phát triển, đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp đáng kể cho tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Nhân lực khoa học và công nghệ tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng. Hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị từng bước được đầu tư đổi mới. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ thành lập và bước đầu phát triển. Thị trường khoa học và công nghệ từng bước gắn kết hoạt động khoa học và công nghệ với sản xuất, kinh doanh. Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học đạt được nhiều kết quả. Tuy nhiên, hệ thống chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ chưa tạo được động lực thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ, thu hút nhân tài, phát huy sáng tạo. Chậm chuyển đổi hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Phương thức đầu tư, cơ chế tài chính trong khoa học và công nghệ chậm đổi mới, nguồn lực xã hội đầu tư cho khoa học và công nghệ còn hạn chế. Chưa tạo môi trường thực sự minh bạch, thúc đẩy sáng tạo trong hoạt động khoa học và công nghệ. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ phát triển chậm. Thiếu chính sách và giải pháp đột phá trong những lĩnh vực mà Việt Nam có lợi thế, những lĩnh vực mũi nhọn. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ còn thiếu tính kế thừa, chưa gắn chặt với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học chưa đi vào chiều sâu, thiếu trọng tâm. Thiếu các tập thể khoa học mạnh, nhóm nghiên cứu xuất sắc, cán bộ đầu ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ ngang tầm khu vực và quốc tế. Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị nghiên cứu còn thiếu, lạc hậu và chưa đồng bộ. Cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin chưa được chú trọng đầu tư phát triển. Phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ vẫn dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm; bố trí ngân sách ở nhiều địa phương cho hoạt động khoa học và công nghệ chưa bảo đảm tỷ lệ quy định; sử dụng ở một số ngành, địa phương và tổ chức chưa hiệu quả. Các khu công nghệ cao chậm đi vào hoạt động, chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp công nghệ cao. Các Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia hiệu quả hoạt động thấp. Thị trường khoa học và công nghệ chậm phát triển. Mối liên kết giữa nghiên cứu với đào tạo, giữa nghiên cứu với ứng dụng, giữa nhà khoa học với doanh nghiệp còn yếu. Năng lực hấp thụ công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp trong nước còn nhiều hạn chế. Trình độ công nghệ của nhiều ngành sản xuất trong nước thua kém các nước tiên tiến trên thế giới đến hai, ba thế hệ. Nhận thức của một số chính quyền và cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp chưa sâu sắc, đầy đủ về vị trí và vai trò của khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội. Công tác quản lý nhà nước, sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ chưa chặt chẽ; còn lúng túng cụ thể hóa các mục tiêu và lồng ghép nội dung Chiến lược khoa học và công nghệ vào quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.", "header": "['Nghị quyết 297/NQ-UBTVQH14 năm 2016 về nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển khoa học, công nghệ nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giai đoạn 2015-2020, trong đó chú trọng đẩy mạnh công nghiệp hỗ trợ và cơ khí chế tạo do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Cơ bản tán thành với Báo cáo số 26/BC-ĐGS ngày 28/9/2016 của Đoàn giám sát về hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển khoa học, công nghệ nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giai đoạn 2005-2015 và định hướng phát triển giai đoạn tới, trong đó chú trọng đẩy mạnh công nghiệp hỗ trợ và cơ khí chế tạo.']", "len_tokenizer": 568, "lower_segmented_text": "khoản 1 . về phát_triển khoa_học và công_nghệ hệ_thống chính_sách , pháp_luật về khoa_học và công_nghệ tiếp_tục được hoàn_thiện ; công_tác quản_lý nhà_nước về khoa_học và công_nghệ từng bước được đổi_mới . khoa_học xã_hội và nhân_văn , khoa_học tự_nhiên , khoa_học kỹ_thuật và công_nghệ đã có bước phát_triển , đạt được nhiều thành_tựu quan_trọng , đóng_góp đáng_kể cho tăng_trưởng và sức cạnh_tranh của nền kinh_tế , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh , góp_phần phòng_chống thiên_tai , bảo_vệ môi_trường , ứng_phó biến_đổi khí_hậu và phát_triển bền_vững . nhân_lực khoa_học và công_nghệ tăng về số_lượng , nâng cao về chất_lượng . hạ_tầng kỹ_thuật và trang thiết_bị từng bước được đầu_tư đổi_mới . doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ được hỗ_trợ thành_lập và bước_đầu phát_triển . thị_trường khoa_học và công_nghệ từng bước gắn_kết hoạt_động khoa_học và công_nghệ với sản_xuất , kinh_doanh . hệ_thống các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật , bảo_vệ và thực_thi quyền sở_hữu trí_tuệ từng bước đáp_ứng yêu_cầu phát_triển và hội_nhập quốc_tế . hợp_tác quốc_tế trong nghiên_cứu khoa_học đạt được nhiều kết_quả . tuy_nhiên , hệ_thống chính_sách , pháp_luật về khoa_học và công_nghệ chưa tạo được động_lực thúc_đẩy phát_triển khoa_học và công_nghệ , thu_hút nhân_tài , phát_huy sáng_tạo . chậm chuyển_đổi hoạt_động của các tổ_chức khoa_học và công_nghệ công_lập sang cơ_chế tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm . phương_thức đầu_tư , cơ_chế_tài_chính trong khoa_học và công_nghệ chậm đổi_mới , nguồn_lực xã_hội đầu_tư cho khoa_học và công_nghệ còn hạn_chế . chưa tạo môi_trường thực_sự minh_bạch , thúc_đẩy sáng_tạo trong hoạt_động khoa_học và công_nghệ . doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ phát_triển chậm . thiếu chính_sách và giải_pháp đột_phá trong những lĩnh_vực mà việt nam có lợi_thế , những lĩnh_vực mũi_nhọn . các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ còn thiếu tính kế_thừa , chưa gắn chặt với nhu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội . hợp_tác quốc_tế trong nghiên_cứu khoa_học chưa đi vào chiều sâu , thiếu trọng_tâm . thiếu các tập_thể khoa_học mạnh , nhóm nghiên_cứu xuất_sắc , cán_bộ đầu ngành , các tổ_chức khoa_học và công_nghệ ngang tầm khu_vực và quốc_tế . cơ_sở vật_chất kỹ_thuật , trang thiết_bị nghiên_cứu còn thiếu , lạc_hậu và chưa đồng_bộ . cơ_sở dữ_liệu , hạ_tầng thông_tin chưa được chú_trọng đầu_tư phát_triển . phân_bổ ngân_sách nhà_nước cho khoa_học và công_nghệ vẫn dàn_trải , thiếu trọng_tâm , trọng_điểm ; bố_trí ngân_sách ở nhiều địa_phương cho hoạt_động khoa_học và công_nghệ chưa bảo_đảm tỷ_lệ quy_định ; sử_dụng ở một_số ngành , địa_phương và tổ_chức chưa hiệu_quả . các khu công_nghệ_cao chậm đi vào hoạt_động , chưa thu_hút được nhiều doanh_nghiệp công_nghệ_cao . các phòng thí_nghiệm trọng_điểm quốc_gia hiệu_quả hoạt_động thấp . thị_trường khoa_học và công_nghệ chậm phát_triển . mối liên_kết giữa nghiên_cứu với đào_tạo , giữa nghiên_cứu với ứng_dụng , giữa nhà khoa_học với doanh_nghiệp còn yếu . năng_lực hấp_thụ công_nghệ , đổi_mới công_nghệ , đổi_mới sáng_tạo của doanh_nghiệp trong nước còn nhiều hạn_chế . trình_độ công_nghệ của nhiều ngành sản_xuất trong nước thua_kém các nước tiên_tiến trên thế_giới đến hai , ba thế_hệ . nhận_thức của một_số chính_quyền và cán_bộ lãnh_đạo , quản_lý các cấp chưa sâu_sắc , đầy_đủ về vị_trí và vai_trò của khoa_học và công_nghệ đối_với phát_triển kinh_tế - xã_hội . công_tác quản_lý nhà_nước , sự phối_hợp giữa các bộ , ngành , địa_phương về khoa_học và công_nghệ chưa chặt_chẽ ; còn lúng_túng cụ_thể_hóa các mục_tiêu và lồng_ghép nội_dung chiến_lược khoa_học và công_nghệ vào quy_hoạch , kế_hoạch , chiến_lược phát_triển kinh_tế - xã_hội .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Về thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ và cơ khí chế tạo Các văn bản về phát triển công nghiệp hỗ trợ và cơ khí chế tạo được ban hành khá nhiều. Ngành công nghiệp hỗ trợ và cơ khí chế tạo được ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, từ các Quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đã thực hiện một số nhiệm vụ khoa học và