Document ID: 321042

Title: HƯỚNG DẪN PHỐI HỢP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VÀ THÔNG QUAN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết, biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn nội dung phối hợp trong hoạt động kiểm tra chất lượng và thông quan hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định của pháp luật.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu sau:\na) Hành lý của người nhập cảnh; tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế;\nb) Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế;\nc) Mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất;\nd) Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại;\nđ) Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế;\ne) Hàng hoá trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế;\ng) Hàng hoá, vật tư, thiết bị, máy móc tạm nhập - tái xuất không tiêu thụ tại Việt Nam;\nh) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;\ni) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan (không áp dụng đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội địa tiêu thụ);\nk) Nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho thương nhân nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu;\nl) Hàng hóa kinh doanh bán miễn thuế cho khách xuất cảnh (quản lý theo chế độ tạm nhập - tái xuất);\nm) Hàng hóa tái nhập khẩu để sửa chữa, tái chế theo yêu cầu của đối tác nước ngoài;\nn) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp;\no) Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;\np) Hàng hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ quản lý chuyên ngành quy định được miễn, giảm kiểm tra chất lượng từng trường hợp cụ thể.\n3. Hàng hóa nhập khẩu là chất phóng xạ, sản phẩm có phóng xạ thực hiện theo Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản quy định, hướng dẫn chi tiết thực hiện.", "header": "['Thông tư liên tịch 110/2016/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn phối hợp kiểm tra chất lượng và thông quan hàng hóa nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 361, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn nội_dung phối_hợp trong hoạt_động kiểm_tra chất_lượng và thông_quan hàng_hóa đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu thuộc diện phải kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu sau : \n a ) hành_lý của người nhập_cảnh ; tài_sản di_chuyển của tổ_chức , cá_nhân trong định mức miễn thuế ; \n b ) hàng_hóa của các tổ_chức , cá_nhân ngoại_giao , tổ_chức quốc_tế trong định mức miễn thuế ; \n c ) mẫu hàng để quảng_cáo không có giá_trị sử_dụng ; hàng mẫu để nghiên_cứu khoa_học , nghiên_cứu phục_vụ sản_xuất ; \n d ) hàng_hóa tạm nhập_khẩu để trưng_bày , giới_thiệu tại hội_chợ , triển_lãm thương_mại ; \n đ ) quà biếu , tặng trong định mức miễn thuế ; \n e ) hàng_hoá trao_đổi của cư_dân biên_giới trong định mức miễn thuế ; \n g ) hàng_hoá , vật_tư , thiết_bị , máy_móc tạm nhập - tái_xuất không tiêu_thụ tại việt_nam ; \n h ) hàng_hóa quá_cảnh , chuyển khẩu , trung_chuyển ; \n i ) hàng_hóa từ nước_ngoài đưa vào kho ngoại quan ( không áp_dụng đối_với hàng_hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội_địa tiêu_thụ ) ; \n k ) nguyên_liệu , vật_tư , hàng mẫu để gia_công cho thương_nhân nước_ngoài , để sản_xuất hàng xuất_khẩu ; \n l ) hàng_hóa kinh_doanh bán miễn thuế cho khách xuất_cảnh ( quản_lý theo chế_độ tạm nhập - tái_xuất ) ; \n m ) hàng_hóa tái_nhập_khẩu để sửa_chữa , tái_chế theo yêu_cầu của đối_tác nước_ngoài ; \n n ) hàng_hóa_nhập_khẩu phục_vụ yêu_cầu_khẩn_cấp ; \n o ) hàng_hóa_nhập_khẩu chuyên_dùng phục_vụ mục_đích quốc_phòng , an_ninh ; \n p ) hàng_hoá do bộ khoa_học và công_nghệ và các bộ quản_lý chuyên_ngành quy_định được miễn , giảm kiểm_tra chất_lượng từng trường_hợp cụ_thể . \n 3 . hàng_hóa_nhập_khẩu là chất phóng_xạ , sản_phẩm có phóng_xạ thực_hiện theo luật năng_lượng nguyên_tử và các văn_bản quy_định , hướng_dẫn chi_tiết thực_hiện .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Người khai hải quan theo quy định tại Khoản 14, Điều 4 của Luật Hải quan và Điều 5 của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;\n2. Cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu gồm: cơ quan kiểm tra nhà nước trực thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; các tổ chức được các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chỉ định chức năng kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra chất lượng);\n3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp về chất lượng hàng hóa nhập khẩu;\n4. Cơ quan hải quan, công chức hải quan;\n5. Cơ quan nhà nước khác trong phối hợp thực hiện nội dung quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch này.", "header": "['Thông tư liên tịch 110/2016/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn phối hợp kiểm tra chất lượng và thông quan hàng hóa nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . người khai hải_quan theo quy_định tại khoản 14 , điều 4 của luật hải_quan và điều 5 của nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp ngày 21 / 01 / 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và biện_pháp thi_hành luật hải_quan về thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát , kiểm_soát hải_quan ; \n 2 . cơ_quan kiểm_tra chất_lượng hàng_hóa_nhập_khẩu gồm : cơ_quan kiểm_tra nhà_nước trực_thuộc các bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực ; các tổ_chức được các bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực chỉ_định chức_năng kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng hàng_hóa_nhập_khẩu ( sau đây gọi là cơ_quan kiểm_tra chất_lượng ) ; \n 3 . tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp về chất_lượng hàng_hóa_nhập_khẩu ; \n 4 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan ; \n 5 . cơ_quan nhà_nước khác trong phối_hợp thực_hiện nội_dung quy_định có liên_quan tại thông_tư liên_tịch này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc phối hợp\n1. Cơ quan kiểm tra chất lượng, tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa và thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Thông tư hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan.\n2. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan, thủ tục đưa hàng về bảo quản, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa mang về bảo quản theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.\n3. Ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật nêu trên, cơ quan kiểm tra chất lượng, tổ chức đánh giá sự phù hợp và cơ quan hải quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư liên tịch này.", "header": "['Thông tư liên tịch 110/2016/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn phối hợp kiểm tra chất lượng và thông quan hàng hóa nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 240, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc phối_hợp \n 1 . cơ_quan kiểm_tra chất_lượng , tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp thực_hiện kiểm_tra , đánh_giá chất_lượng hàng_hóa và thông_báo kết_quả kiểm_tra , đánh_giá chất_lượng theo quy_định của luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa năm 2007 , nghị_định số 132 / 2008 / nđ - cp ngày 31 / 12 / 2008 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa và thông_tư hướng_dẫn của các bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực liên_quan . \n 2 . cơ_quan hải_quan thực_hiện thủ_tục hải_quan , thủ_tục đưa hàng về bảo_quản , kiểm_tra , giám_sát hải_quan đối_với hàng_hóa mang về bảo_quản theo quy_định của luật hải_quan