Document ID: 207075

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ KHAI BÁO CỦA NGHỊ ĐỊNH THƯ BỔ SUNG CỦA HIỆP ĐỊNH GIỮA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CƠ QUAN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ QUỐC TẾ VỀ VIỆC ÁP DỤNG THANH SÁT THEO HIỆP ƯỚC KHÔNG PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HẠT NHÂN

Legal Basis:
Căn cứ Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế về việc áp dụng thanh sát theo Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân ký ngày 02 tháng 10 năm 1989, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 02 năm 1990;
Căn cứ Nghị định thư bổ sung của Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế về việc áp dụng thanh sát theo Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân ký ngày 10 tháng 8 năm 2007, có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm 2012;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy định về khai báo của Nghị định thư bổ sung của Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế về việc áp dụng thanh sát theo Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân.", "header": "['Thông tư 17/2013/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện quy định về khai báo của Nghị định thư bổ sung của Hiệp định về áp dụng thanh sát theo Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân giữa Việt Nam và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện quy_định về khai_báo của nghị_định_thư bổ_sung của hiệp_định giữa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và cơ_quan năng_lượng nguyên_tử quốc_tế về việc áp_dụng thanh_sát theo hiệp_ước không phổ_biến vũ_khí hạt_nhân .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân nhưng không sử dụng vật liệu hạt nhân.\n2. Tổ chức, cá nhân có:\na) Cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân, bao gồm cả trường hợp cơ sở đã chấm dứt hoạt động liên quan đến vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn đã được dời đi;\nb) Vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn bằng hoặc ít hơn 01 (một) kg hiệu dụng, bao gồm cả trường hợp vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn đã được dời đi;\nc) Vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn đã được miễn trừ theo Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế về việc áp dụng thanh sát theo Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân.\n3. Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động:\na) Sản xuất, lắp ráp các thiết bị hoặc vật liệu trong chu trình nhiên liệu hạt nhân quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Khai thác, chế biến quặng urani, thori;\nc) Xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hoặc lưu giữ vật liệu hạt nhân nguồn chưa đạt tới thành phần và độ tinh khiết thích hợp cho việc chế tạo nhiên liệu hạt nhân hoặc làm giàu đồng vị, bao gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân nguồn cho mục đích phi hạt nhân;\nd) Lưu giữ, xử lý chất thải phóng xạ có chứa plutoni, urani có độ làm giàu cao hoặc urani-233 nhưng không bao gồm việc đóng gói lại hoặc điều kiện hóa và không tiến hành tách các nguyên tố nhằm lưu giữ hoặc chôn cất;\nđ) Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân.", "header": "['Thông tư 17/2013/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện quy định về khai báo của Nghị định thư bổ sung của Hiệp định về áp dụng thanh sát theo Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân giữa Việt Nam và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 290, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . tổ_chức , cá_nhân thực_hiện hoạt_động nghiên_cứu và triển_khai liên_quan đến chu_trình nhiên_liệu hạt_nhân nhưng không sử_dụng vật_liệu hạt_nhân . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có : \n a ) cơ_sở chịu sự kiểm_soát hạt_nhân , bao_gồm cả trường_hợp cơ_sở đã chấm_dứt hoạt_động liên_quan đến vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn và vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn đã được dời đi ; \n b ) vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn bằng hoặc ít hơn 01 ( một ) kg hiệu_dụng , bao_gồm cả trường_hợp vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn đã được dời đi ; \n c ) vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn đã được miễn_trừ theo hiệp_định giữa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và cơ_quan năng_lượng nguyên_tử quốc_tế về việc áp_dụng thanh_sát theo hiệp_ước không phổ_biến vũ_khí hạt_nhân . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân tiến_hành các hoạt_động : \n a ) sản_xuất , lắp_ráp các thiết_bị hoặc vật_liệu trong chu_trình nhiên_liệu hạt_nhân quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) khai_thác , chế_biến quặng urani , thori ; \n c ) xuất_khẩu , nhập_khẩu , sử_dụng hoặc lưu_giữ vật_liệu hạt_nhân nguồn chưa đạt tới thành_phần và độ tinh_khiết thích_hợp cho việc chế_tạo nhiên_liệu hạt_nhân hoặc làm_giàu đồng_vị , bao_gồm cả xuất_khẩu , nhập_khẩu vật_liệu hạt_nhân nguồn cho mục_đích phi hạt_nhân ; \n d ) lưu_giữ , xử_lý chất_thải phóng_xạ có chứa plutoni , urani có độ làm_giàu cao hoặc urani - 233 nhưng không bao_gồm việc đóng_gói lại hoặc điều_kiện_hóa và không tiến_hành tách các nguyên_tố nhằm lưu_giữ hoặc chôn_cất ; \n đ ) xuất_khẩu , nhập_khẩu vật_liệu và thiết_bị trong chu_trình nhiên_liệu hạt_nhân .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nghiên cứu và triển khai liên quan tới chu trình nhiên liệu hạt nhân là các hoạt động nghiên cứu và triển khai về chuyển hóa vật liệu hạt nhân; làm giàu vật liệu hạt nhân; chế tạo nhiên liệu hạt nhân; lò phản ứng hạt nhân; các cơ cấu tới hạn; tái chế nhiên liệu hạt nhân; xử lý các chất thải phóng xạ có chứa plutoni, urani có độ làm giàu cao hoặc urani-233 (không bao gồm việc đóng gói lại hoặc điều kiện hóa để lưu giữ hoặc chôn cất và không tiến hành tách các nguyên tố).\n2. Urani có độ làm giàu cao là urani chứa 20% hoặc lớn hơn 20% đồng vị urani-235.\n3. Khu vực là vùng được phân định trong thông tin thiết kế tương ứng của một cơ sở chịu kiểm soát hạt nhân hoặc một cơ sở có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn bằng hoặc ít hơn 01 (một) kg hiệu dụng thường xuyên được sử dụng.", "header": "['Thông tư 17/2013/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện quy định về khai báo của Nghị định thư bổ sung của Hiệp định về áp dụng thanh sát theo Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân giữa Việt Nam và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nghiên_cứu và triển_khai liên_quan tới chu_trình nhiên_liệu hạt_nhân là các hoạt_động nghiên_cứu và triển_khai về chuyển_hóa_vật_liệu hạt_nhân ; làm_giàu vật_liệu hạt_nhân ; chế_tạo nhiên_liệu hạt_nhân ; lò phản_ứng hạt_nhân ; các cơ_cấu tới hạn ; tái_chế nhiên_liệu hạt_nhân ; xử_lý các chất_thải phóng_xạ có chứa plutoni , urani có độ làm_giàu cao hoặc urani - 233 ( không bao_gồm việc đóng_gói lại hoặc điều_kiện_hóa để lưu_giữ hoặc chôn_cất và không tiến_hành tách các nguyên_tố ) . \n 2 . urani có độ làm_giàu cao là urani chứa 20 % hoặc lớn hơn 20 % đồng_vị urani - 235 . \n 3 . khu_vực là vùng được phân_định trong thông_tin thiết_kế tương_ứng của một cơ_sở chịu kiểm_soát hạt_nhân hoặc một cơ_sở có vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn bằng hoặc ít hơn 01 ( một ) kg hiệu_dụng thường_xuyên được sử_dụng .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Khai báo lần đầu\na) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động theo quy định tại Khoản 1, 2 và các Điểm a, b, c, d, Khoản 3 Điều 2 của Thông tư, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động sau ngày Thông tư có hiệu lực, có trách nhiệm thực hiện việc khai báo lần đầu cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trong vòng 45 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 2, khi tiến hành xử lý chất thải phóng xạ có trách nhiệm khai báo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trước 210 ngày kể từ ngày tiến hành việc xử lý. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động theo quy định tại Khoản 1, 2 và các Điểm a, b, c, d, Khoản 3 Điều 2 của Thông tư, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động trước hoặc vào ngày Thông tư có hiệu lực, có trách nhiệm thực hiện việc khai báo lần đầu cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trong vòng 45 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.\nb) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động theo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 2 của Thông tư thực hiện việc khai báo theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 25/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định danh mục và yêu cầu kiểm soát vật liệu và thiết bị trong