Document ID: 349196

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN RẮN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản.", "header": "['Thông tư 60/2017/TT-BTNMT quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên khoáng_sản rắn trong điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản và hoạt_động khoáng_sản .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản.", "header": "['Thông tư 60/2017/TT-BTNMT quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 32, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản ; tổ_chức , cá_nhân thực_hiện điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản và hoạt_động khoáng_sản .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tài nguyên khoáng sản rắn là tập hợp những khoáng chất rắn có ích tích tụ bên trong hoặc trên bề mặt vỏ trái đất, có hình thái, số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu tối thiểu để có thể khai thác, sử dụng toàn bộ, một hoặc một số loại khoáng chất từ tích tụ này tại thời điểm hiện tại hoặc tương lai. Tài nguyên khoáng sản rắn gồm tài nguyên khoáng sản rắn xác định và tài nguyên khoáng sản rắn dự báo.\n2. Tài nguyên khoáng sản rắn xác định là tài nguyên khoáng sản rắn đã được đánh giá, thăm dò xác định được vị trí, diện phân bố, hình thái, số lượng, chất lượng, các dấu hiệu địa chất đặc trưng với mức độ tin cậy về địa chất từ mức chắc chắn đến dự tính.\n3. Tài nguyên khoáng sản rắn dự báo là tài nguyên khoáng sản rắn được dự báo trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản trên cơ sở các tiền đề và dấu hiệu địa chất thuận lợi cho thành tạo khoáng sản, hoặc từ các điểm công trình đơn lẻ phát hiện khoáng sản với mức độ tin cậy địa chất từ mức suy đoán đến phỏng đoán.\n4. Trữ lượng khoáng sản rắn là một phần của tài nguyên khoáng sản rắn xác định đã được thăm dò, dự kiến khai thác, chế biến có hiệu quả kinh tế trong những điều kiện thực tiễn tại thời điểm tính trữ lượng.", "header": "['Thông tư 60/2017/TT-BTNMT quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tài_nguyên khoáng_sản rắn là tập_hợp những khoáng_chất_rắn có_ích tích_tụ bên trong hoặc trên bề_mặt vỏ trái_đất , có hình_thái , số_lượng và chất_lượng đáp_ứng yêu_cầu tối_thiểu để có_thể khai_thác , sử_dụng toàn_bộ , một hoặc một_số loại khoáng_chất từ tích_tụ này tại thời_điểm hiện_tại hoặc tương_lai . tài_nguyên khoáng_sản rắn gồm tài_nguyên khoáng_sản rắn xác_định và tài_nguyên khoáng_sản rắn dự_báo . \n 2 . tài_nguyên khoáng_sản rắn xác_định là tài_nguyên khoáng_sản rắn đã được đánh_giá , thăm_dò xác_định được vị_trí , diện phân_bố , hình_thái , số_lượng , chất_lượng , các dấu_hiệu địa_chất đặc_trưng với mức_độ tin_cậy về địa_chất từ mức chắc_chắn đến dự_tính . \n 3 . tài_nguyên khoáng_sản rắn dự_báo là tài_nguyên khoáng_sản rắn được dự_báo trong điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản trên cơ_sở các tiền_đề và dấu_hiệu địa_chất thuận_lợi cho thành_tạo khoáng_sản , hoặc từ các điểm công_trình đơn_lẻ phát_hiện khoáng_sản với mức_độ tin_cậy địa_chất từ mức suy_đoán đến phỏng_đoán . \n 4 . trữ_lượng khoáng_sản rắn là một phần của tài_nguyên khoáng_sản rắn xác_định đã được thăm_dò , dự_kiến khai_thác , chế_biến có hiệu_quả kinh_tế trong những điều_kiện thực_tiễn tại thời_điểm tính trữ_lượng .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Yêu cầu về tính trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn\n1. Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được tính riêng cho từng loại khoáng sản, theo sự hiện hữu của khoáng sản trong lòng đất, không kể đến tổn thất do khai thác, chế biến. Đối với mỏ khoáng sản tổng hợp phải tính trữ lượng và tài nguyên của khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm và trữ lượng, tài nguyên của thành phần có ích chính và thành phần có ích đi kèm.\n2. Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn tính theo đơn vị khối lượng hoặc thể tích tuỳ theo yêu cầu sử dụng.\n3. Chất lượng khoáng sản rắn xác định ở trạng thái tự nhiên, không tính đến nghèo hóa do quá trình khai thác; theo mục đích sử dụng và công nghệ chế biến có tính đến khả năng thu hồi và sử dụng tối đa các thành phần có ích.", "header": "['Thông tư 60/2017/TT-BTNMT quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "điều 4 . yêu_cầu về tính trữ_lượng và tài_nguyên khoáng_sản rắn \n 1 . trữ_lượng và tài_nguyên khoáng_sản rắn được tính riêng cho từng loại khoáng_sản , theo sự hiện_hữu của khoáng_sản trong lòng đất , không kể đến tổn_thất do khai_thác , chế_biến . đối_với mỏ khoáng_sản tổng_hợp phải tính trữ_lượng và tài_nguyên của khoáng_sản chính , khoáng_sản đi kèm và trữ_lượng , tài_nguyên của thành_phần có_ích chính và thành_phần có_ích đi kèm . \n 2 . trữ_lượng và tài_nguyên khoáng_sản rắn tính theo đơn_vị khối_lượng hoặc thể_tích tuỳ theo yêu_cầu sử_dụng . \n 3 . chất_lượng khoáng_sản rắn xác_định ở trạng_thái tự_nhiên , không tính đến nghèo_hóa do quá_trình khai_thác ; theo mục_đích sử_dụng và công_nghệ chế_biến có tính đến khả_năng thu_hồi và sử_dụng tối_đa các thành_phần có_ích .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tiêu chí phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn\n1. Việc phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được thực hiện trên cơ sở kết hợp 3 tiêu chí (mức độ hiệu quả kinh tế, mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ, mức độ tin cậy địa chất), cụ thể:\na) Mức độ hiệu quả kinh tế được phân làm 3 mức: có hiệu quả kinh tế (ký hiệu là chữ số 1), có tiềm năng hiệu quả kinh tế (ký hiệu là chữ số 2) và chưa rõ hiệu quả kinh tế (ký hiệu là chữ số 3);\nb) Mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ được phân làm 3 mức: đánh giá khả thi (ký hiệu là chữ số 1), đánh giá tiền khả thi (ký hiệu là chữ số 2) và đánh giá khái quát (ký hiệu là chữ số 3);\nc) Mức độ tin cậy địa chất được phân làm 4 mức: chắc chắn (ký hiệu là chữ số 1), tin cậy (ký hiệu là chữ số 2), dự tính (ký hiệu là chữ số 3) và dự báo (ký hiệu là chữ số 4). Đối với mức dự báo (ký hiệu là chữ số 4) được phân thành 2 phụ mức: suy đoán (ký hiệu là chữ số 4a) và phỏng đoán (ký hiệu là chữ số 4b).\n2. Tên cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn được xác định theo các ký hiệu chữ số tuần tự theo từng mức độ (mức độ hiệu quả kinh tế, mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ, mức độ tin cậy địa chất) quy định tại khoản 1 Điều này.", "header": "['Thông tư 60/2017/TT-BTNMT quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 252, "lower_segmented_text": "điều 5 . tiêu_chí phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên khoáng_sản rắn \n 1 . việc phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên khoáng_sản rắn được thực_hiện trên cơ_sở kết_hợp 3 tiêu_chí ( mức_độ hiệu_quả kinh_tế , mức_độ đánh_giá khả_thi về kỹ_thuật công_nghệ , mức_độ tin_cậy địa_chất ) , cụ_thể : \n a ) mức_độ hiệu_quả kinh_tế được phân làm 3 mức : có hiệu_quả kinh_tế ( ký_hiệu là chữ_số 1 ) , có tiềm_năng hiệu_quả kinh_tế ( ký_hiệu là chữ_số 2 ) và chưa rõ hiệu_quả kinh_tế ( ký_hiệu là chữ_số 3 ) ; \n b ) mức_độ đánh_giá khả_thi về kỹ_thuật công_nghệ được phân làm 3 mức : đánh_giá khả_thi ( ký_hiệu là chữ_số 1 ) , đánh_giá tiền khả_thi ( ký_hiệu là chữ_số 2 ) và đánh_giá khái_quát ( ký_hiệu là chữ_số 3 ) ; \n c ) mức_độ tin_cậy địa_chất được phân làm 4 mức : chắc_chắn ( ký_hiệu là chữ_số 1 ) , tin_cậy ( ký_hiệu là chữ_số 2 ) , dự_tính ( ký_hiệu là chữ_số 3 ) và dự_báo ( ký_hiệu