Document ID: 282376

Title: BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Nguyên tắc bầu cử. Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.\nĐiều 2. Tuổi bầu cử và tuổi ứng cử. Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này.\nĐiều 3. Tiêu chuẩn của người ứng cử\n1. Người ứng cử đại biểu Quốc hội phải đáp ứng các tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội quy định tại Luật tổ chức Quốc hội.\n2. Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Luật tổ chức chính quyền địa phương.\nĐiều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử\n1. Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ; quyết định, thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia.\n2. Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.\n3. Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cho việc bầu cử được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm.\n4. Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức bầu cử, bảo đảm công tác thông tin, tuyên truyền, an ninh, an toàn và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cuộc bầu cử.\n5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.\n6. Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban bầu cử ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban bầu cử ở xã, phường, thị trấn tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tương ứng; các Ban bầu cử, Tổ bầu cử thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này.\n7. Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác bầu cử theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n8. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nĐiều 5. Ngày bầu cử. Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 115 ngày trước ngày bầu cử.\nĐiều 6. Kinh phí tổ chức bầu cử. Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.", "header": "['Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015']", "len_tokenizer": 634, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . nguyên_tắc bầu_cử . việc bầu_cử đại_biểu quốc_hội và đại_biểu hội_đồng nhân_dân được tiến_hành theo nguyên_tắc phổ_thông , bình_đẳng , trực_tiếp và bỏ_phiếu kín . \n điều 2 . tuổi bầu_cử và tuổi ứng_cử . tính đến ngày bầu_cử được công_bố , công_dân nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu_cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng_cử vào quốc_hội , hội_đồng nhân_dân các cấp theo quy_định của luật này . \n điều 3 . tiêu_chuẩn của người ứng_cử \n 1 . người ứng_cử đại_biểu quốc_hội phải đáp_ứng các tiêu_chuẩn của đại_biểu quốc_hội quy_định tại luật tổ_chức quốc_hội . \n 2 . người ứng_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân phải đáp_ứng các tiêu_chuẩn của đại_biểu hội_đồng nhân_dân quy_định tại luật tổ_chức chính_quyền địa_phương . \n điều 4 . trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức trong công_tác bầu_cử \n 1 . quốc_hội quyết_định ngày bầu_cử toàn_quốc đối_với cuộc bầu_cử đại_biểu quốc_hội , bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp ; quyết_định việc bầu_cử bổ_sung đại_biểu quốc_hội trong thời_gian giữa nhiệm_kỳ ; quyết_định , thành_lập hội_đồng bầu_cử quốc_gia . \n 2 . hội_đồng bầu_cử quốc_gia tổ_chức bầu_cử đại_biểu quốc_hội ; chỉ_đạo và hướng_dẫn công_tác bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp . \n 3 . ủy_ban thường_vụ quốc_hội thực_hiện việc dự_kiến và phân_bổ số_lượng đại_biểu quốc_hội được bầu ; xác_định cơ_cấu , thành_phần những người được giới_thiệu ứng_cử đại_biểu quốc_hội ; hướng_dẫn việc xác_định dự_kiến cơ_cấu , thành_phần , phân_bổ số_lượng người được giới_thiệu ứng_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp ; tổ_chức giám_sát công_tác bầu_cử đại_biểu quốc_hội và đại_biểu hội_đồng nhân_dân , bảo_đảm cho việc bầu_cử được tiến_hành dân_chủ , đúng pháp_luật , an_toàn , tiết_kiệm . \n 4 . chính_phủ chỉ_đạo các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân các cấp thực_hiện công_tác bầu_cử theo quy_định của pháp_luật ; tổ_chức thực_hiện các biện_pháp_bảo_đảm kinh_phí , hướng_dẫn việc quản_lý và sử_dụng kinh_phí tổ_chức bầu_cử , bảo_đảm công_tác thông_tin , tuyên_truyền , an_ninh , an_toàn và các điều_kiện cần_thiết khác phục_vụ cuộc bầu_cử . \n 5 . mặt_trận tổ_quốc việt_nam tổ_chức hiệp_thương lựa_chọn , giới_thiệu người ứng_cử đại_biểu quốc_hội và đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp ; tham_gia giám_sát việc bầu_cử đại_biểu quốc_hội và đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp . \n 6 . ủy_ban bầu_cử ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương tổ_chức bầu_cử đại_biểu quốc_hội tại địa_phương ; ủy_ban bầu_cử ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , ủy_ban bầu_cử ở huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương , ủy_ban bầu_cử ở xã , phường , thị_trấn tổ_chức bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh , đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp huyện , đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp xã tương_ứng ; các ban bầu_cử , tổ bầu_cử thực_hiện công_tác bầu_cử đại_biểu quốc_hội , đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp theo quy_định của luật này . \n 7 . thường_trực hội_đồng nhân_dân dự_kiến cơ_cấu , thành_phần , số_lượng đại_biểu hội_đồng nhân_dân của cấp mình ; thường_trực hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân các cấp trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình có trách_nhiệm giám_sát , kiểm_tra và thực_hiện công_tác bầu_cử theo quy_định của luật này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan . \n 8 . cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội , đơn_vị vũ_trang nhân_dân , đơn_vị sự_nghiệp , tổ_chức kinh_tế có trách_nhiệm tạo điều_kiện để các tổ_chức phụ_trách bầu_cử thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình . \n điều 5 . ngày bầu_cử . ngày bầu_cử phải là ngày chủ_nhật và được công_bố chậm nhất là 115 ngày trước ngày bầu_cử . \n điều 6 . kinh_phí tổ_chức bầu_cử . kinh_phí tổ_chức bầu_cử đại_biểu quốc_hội và đại_biểu hội_đồng nhân_dân do ngân_sách nhà_nước bảo_đảm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 7. Dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu. Ủy ban thường vụ Quốc hội dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở sau đây:\n1. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ít nhất ba đại biểu cư trú và làm việc tại địa phương;\n2. Số lượng đại biểu tiếp theo được tính theo số d