Document ID: 406435

Title: QUY ĐỊNH BỘ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chi tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 622/QĐ-Ttg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam gồm:\na) Danh mục chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam quy định tại Phụ lục I Thông tư này;\nb) Nội dung chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam quy định tại Phụ lục II Thông tư này.\n2. Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam là bộ chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng nhằm cung cấp số liệu đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.\n3. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thống kê, sản xuất thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê về các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.", "header": "['Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT quy định về Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định bộ chỉ_tiêu thống_kê phát_triển bền_vững của việt nam gồm : \n a ) danh_mục chỉ_tiêu thống_kê phát_triển bền_vững của việt nam quy_định tại phụ_lục i thông_tư này ; \n b ) nội_dung chỉ_tiêu thống_kê phát_triển bền_vững của việt nam quy_định tại phụ_lục ii thông_tư này . \n 2 . bộ chỉ_tiêu thống_kê phát_triển bền_vững của việt nam là bộ chỉ_tiêu thống_kê liên_quan đến nhiều ngành , nhiều lĩnh_vực , liên_kết vùng nhằm cung_cấp số_liệu đánh_giá tình_hình thực_hiện các mục_tiêu phát_triển bền_vững của việt_nam . \n 3 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân cung_cấp thông_tin thống_kê , sản_xuất thông_tin thống_kê và sử_dụng thông_tin thống_kê về các mục_tiêu phát_triển bền_vững của việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:\na) Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam bảo đảm cung cấp số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời và đáp ứng yêu cầu so sánh quốc tế;\nb) Xây dựng và hoàn thiện các hình thức thu thập thông tin Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam;\nc) Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê cho các chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam.\n2. Bộ cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan căn cứ vào Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam có trách nhiệm thu thập, tổng hợp những chỉ tiêu được phân công, cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp, biên soạn.", "header": "['Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT quy định về Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "điều 2 . tổ_chức thực_hiện \n 1 . bộ kế_hoạch và đầu_tư ( tổng_cục thống_kê ) chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan có liên_quan : \n a ) thu_thập , tổng_hợp thông_tin thống_kê thuộc bộ chỉ_tiêu thống_kê phát_triển bền_vững của việt nam bảo_đảm cung_cấp số_liệu thống_kê đầy_đủ , chính_xác , kịp_thời và đáp_ứng yêu_cầu so_sánh quốc_tế ; \n b ) xây_dựng và hoàn_thiện các hình_thức thu_thập thông_tin bộ chỉ_tiêu thống_kê phát_triển bền_vững của việt_nam ; \n c ) xây_dựng cơ_sở dữ_liệu thống_kê cho các chỉ_tiêu thống_kê phát_triển bền_vững của việt_nam . \n 2 . bộ cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , tòa_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao và các cơ_quan có liên_quan căn_cứ vào bộ chỉ_tiêu thống_kê phát_triển bền_vững của việt nam có trách_nhiệm thu_thập , tổng_hợp những chỉ_tiêu được phân_công , cung_cấp cho bộ kế_hoạch và đầu_tư ( tổng_cục thống_kê ) để tổng_hợp , biên_soạn .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 03 năm 2019.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.", "header": "['Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT quy định về Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 3 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 08 tháng 03 năm 2019 . \n 2 . trong quá_trình thực_hiện , nếu có vướng_mắc , các cơ_quan , đơn_vị gửi ý_kiến về bộ kế_hoạch và đầu_tư ( tổng_cục thống_kê ) để kịp_thời có hướng_dẫn , nghiên_cứu sửa_đổi , bổ_sung .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]