Document ID: 426372

Title: VỀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n2. Nghị định này không điều chỉnh việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "header": "['Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định việc thực_hiện thủ_tục hành_chính trên môi_trường điện_tử . \n 2 . nghị_định này không điều_chỉnh việc thực_hiện thủ_tục hành_chính theo cơ_chế một cửa quốc_gia , một cửa asean và kiểm_tra chuyên_ngành đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính\na) Bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổng cục và tương đương, cục, vụ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan đại diện ngoại giao, đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính và tham gia vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính;\nb) Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính. Các cơ quan quy định tại điểm a, b khoản này sau đây được gọi tắt là cơ quan có thẩm quyền.\n2. Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, sỹ quan, hạ sỹ quan quân đội, sỹ quan, hạ sỹ quan công an thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức).\n3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và tổ chức, cá nhân khác có liên quan (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân).\n4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.\n5. Ngân hàng và các tổ chức trung gian thanh toán tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán trên môi trường điện tử.\n6. Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ công khác áp dụng Nghị định này trong việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân.", "header": "['Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 290, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính \n a ) bộ , cơ_quan ngang bộ , bảo_hiểm xã_hội việt_nam , tổng_cục và tương_đương , cục , vụ thuộc bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan đại_diện ngoại_giao , đại_diện lãnh_sự của việt nam ở nước_ngoài có nhiệm_vụ , quyền_hạn giải_quyết thủ_tục hành_chính và tham_gia vào quá_trình giải_quyết thủ_tục hành_chính ; \n b ) ủy_ban nhân_dân các cấp ; các cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , cấp huyện ; các ban quản_lý khu công_nghiệp , khu chế_xuất , khu kinh_tế , khu công_nghệ_cao có nhiệm_vụ , quyền_hạn giải_quyết thủ_tục hành_chính . các cơ_quan quy_định tại điểm a , b khoản này sau đây được gọi tắt là cơ_quan có thẩm_quyền . \n 2 . cán_bộ , công_chức , viên_chức của các cơ_quan có thẩm_quyền quy_định tại khoản 1 điều này , sỹ quan , hạ_sỹ quan quân_đội , sỹ quan , hạ_sỹ quan công_an thuộc bộ quốc_phòng , bộ công_an ( sau đây gọi chung là cán_bộ , công_chức , viên_chức ) . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân có yêu_cầu thực_hiện thủ_tục hành_chính trên môi_trường điện_tử và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan ( sau đây gọi là tổ_chức , cá_nhân ) . \n 4 . doanh_nghiệp cung_ứng dịch_vụ bưu_chính công_ích ; doanh_nghiệp , cá_nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực_hiện thủ_tục hành_chính theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . ngân_hàng và các tổ_chức trung_gian thanh_toán tham_gia cung_cấp dịch_vụ thanh_toán trên môi_trường điện_tử . \n 6 . khuyến_khích các đơn_vị sự_nghiệp công_lập , doanh_nghiệp nhà_nước và các cơ_quan , tổ_chức cung_cấp dịch_vụ công khác áp_dụng nghị_định này trong việc cung_cấp dịch_vụ công trực_tuyến cho tổ_chức , cá_nhân .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Môi trường điện tử: là môi trường trong đó thông tin được tạo lập, cung cấp, trao đổi, thu thập, xử lý, lưu trữ thông qua mạng Internet, mạng máy tính, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.\n2. Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử: là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành toàn bộ hoặc một số bước thực hiện thủ tục hành chính, thủ tục giải quyết công việc bằng phương tiện điện tử thông qua các dịch vụ công trực tuyến.\n3. Hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành chính: là những loại giấy tờ, tài liệu ở dạng điện tử được tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính nộp, bổ sung cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định hoặc giấy tờ, tài liệu ở dạng điện tử được luân chuyển giữa các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.\n4. Tài khoản giao dịch điện tử: là danh tính điện tử của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân được xác thực điện tử để đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.\n5. Nền tảng trao đổi định danh điện tử của Cổng dịch vụ công quốc gia: là hợp phần giúp hỗ trợ việc kết nối, xác thực danh tính điện tử của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân và đăng nhập một lần từ Cổng dịch vụ công quốc gia tới các Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.\n6. Biểu mẫu điện tử: là các mẫu đơn, tờ khai thực hiện thủ tục hành chính được thể hiện dưới dạng điện tử.\n7. Bản sao điện tử: là bản chụp dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn bản giấy.\n8. Cấp bản sao điện tử từ sổ gốc: là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao điện tử. Bản sao điện tử từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.\n9. Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính: là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng văn bản giấy để chứng thực bản sao bằng hình thức điện tử là đúng với bản chính.\n10. Số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính: là việc cơ quan nhà nước chuyển đổi các kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã cấp từ văn bản giấy sang văn bản điện tử hoặc thông tin số để bảo đảm cho việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n11. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân: là không gian điện tử riêng của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh để hỗ trợ quản lý, lưu giữ thông tin, dữ liệu điện tử liên quan đến giao dịch hành chính của tổ chức, cá nhân đó.", "header": "['Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 503, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . môi_trường điện_tử : là môi_trường trong đó thông_tin được tạo_lập , cung_cấp , trao_đổi , thu_thập , xử_lý , lưu_trữ thông_qua mạng internet , mạng máy_tính , các hệ_thống thông_tin , cơ_sở dữ_liệu . \n 2 . thực_hiện thủ_tục hành_chính trên môi_trường điện_tử : là việc cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tiến_hành toàn_bộ hoặc một_số bước thực_hiện thủ_tục hành_chính , thủ_tục giải_quyết công_việc bằng phương_tiện điện_tử thông_qua các dịch_vụ công trực_tuyến . \n 3 . hồ_sơ điện_tử thực_hiện thủ_tục hành_chính : là những loại giấy_tờ , tài_liệu ở dạng điện_tử được tổ_chức , cá_nhân thực_hiện thủ_tục hành_chính nộp , bổ_sung cho cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền theo quy_định hoặc giấy_tờ , tài_liệu ở dạng điện_tử được luân_chuyển giữa các cơ_quan , tổ_chức có thẩm_q