Document ID: 97995

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Để thống nhất thực hiện các quy định về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điểm như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN\n1. Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú bao gồm miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ tạm trú; miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú;\nb) Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương, ra ngoài thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;\nc) Tách sổ hộ khẩu.\n2. Các trường hợp miễn thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân bao gồm miễn thu lệ phí khi cấp mới Chứng minh nhân dân và khi cấp đổi Chứng minh nhân dân do Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).\n3. Cơ quan được giao thu lệ phí phải căn cứ vào hồ sơ đăng ký cư trú, hồ sơ cấp Chứng minh nhân dân của công dân để xác định trường hợp miễn thu lệ phí theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 nêu trên và không được yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh họ thuộc diện miễn thu lệ phí đăng ký cư trú hoặc diện miễn thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân.", "header": "['Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 251, "lower_segmented_text": "mục i . các trường_hợp miễn thu lệ_phí đăng_ký cư_trú , cấp chứng_minh nhân_dân \n 1 . các trường_hợp miễn thu lệ_phí đăng_ký cư_trú bao_gồm miễn thu lệ_phí khi cấp mới sổ tạm_trú ; miễn thu lệ_phí khi cấp mới sổ hộ_khẩu thuộc một trong các trường_hợp sau : \n a ) trước đây chưa được cấp sổ hộ_khẩu do không xác_định được nơi đăng_ký thường_trú hoặc đã đăng_ký thường_trú nhưng chưa được cấp sổ hộ_khẩu , nay được cấp sổ hộ_khẩu mới theo quy_định của luật cư_trú ; \n b ) chuyển nơi đăng_ký thường_trú ra ngoài phạm_vi quận , huyện , thị_xã của thành_phố trực_thuộc trung_ương , ra ngoài thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , ra ngoài xã , thị_trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ_khẩu mới , trừ trường_hợp chuyển cả hộ gia_đình ; \n c ) tách sổ hộ_khẩu . \n 2 . các trường_hợp miễn thu lệ_phí cấp chứng_minh nhân_dân bao_gồm miễn thu lệ_phí khi cấp mới chứng_minh nhân_dân và khi cấp đổi chứng_minh nhân_dân do chứng_minh nhân_dân hết thời_hạn sử_dụng ( quá 15 năm kể từ ngày cấp ) . \n 3 . cơ_quan được giao thu lệ_phí phải căn_cứ vào hồ_sơ đăng_ký cư_trú , hồ_sơ_cấp chứng_minh nhân_dân của công_dân để xác_định trường_hợp miễn thu lệ_phí theo hướng_dẫn tại khoản 1 , khoản 2 nêu trên và không được yêu_cầu công_dân xuất_trình giấy_tờ , tài_liệu chứng_minh họ thuộc diện miễn thu lệ_phí đăng_ký cư_trú hoặc diện miễn thu lệ_phí cấp chứng_minh nhân_dân .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư trú bao gồm:\na) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng;\nb) Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.", "header": "['Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành'\n 'Mục II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các trường_hợp không thu lệ_phí đăng_ký cư_trú bao_gồm : \n a ) bố , mẹ , vợ , chồng , con dưới 18 tuổi của liệt_sĩ ; thương_binh , con dưới 18 tuổi của thương_binh ; bà mẹ việt nam anh_hùng ; \n b ) hộ gia_đình thuộc diện xóa_đói , giảm nghèo ; công_dân thuộc xã , thị_trấn vùng_cao theo quy_định của ủy ban dân_tộc .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các trường hợp không thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân bao gồm:\na) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;\nb) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.", "header": "['Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành'\n 'Mục II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các trường_hợp không thu lệ_phí cấp chứng_minh nhân_dân bao_gồm : \n a ) bố , mẹ , vợ , chồng , con dưới 18 tuổi của liệt_sĩ ; thương_binh , con dưới 18 tuổi của thương_binh ; \n b ) công_dân thuộc xã , thị_trấn vùng_cao theo quy_định của ủy ban dân_tộc .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Giấy tờ chứng minh thuộc diện không thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân thực hiện như sau:\na) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 mục II, khi làm thủ tục đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân thì người đến làm thủ tục phải xuất trình bản chính (kèm theo bản photocoppy) giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Cơ quan được giao thu lệ phí phải giao lại ngay cho người đến làm thủ tục bản chính giấy tờ đó sau khi đã đối chiếu với bản photocoppy; nếu không có các giấy tờ đó thì phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thuộc một trong những trường hợp này.\nb) Đối với trường hợp không thu lệ phí do công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 mục II thì cơ quan được giao thu lệ phí căn cứ vào danh sách các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc để xác định đối tượng thuộc trường hợp này và không được yêu cầu công dân phải xuất trình danh sách hoặc xác nhận là xã, thị trấn vùng cao. Đối với trường hợp không thu lệ phí do hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo quy định tại điểm b khoản 1 mục II thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là họ thuộc trường hợp đó.", "header": "['Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành'\n 'Mục II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "khoản 3 . giấy_tờ chứng_minh thuộc diện không thu lệ_phí đăng_ký cư_trú , cấp chứng_minh nhân_dân thực_hiện như sau : \n a ) đối_với trường_hợp quy_định tại điểm a khoản 1 , điểm a khoản 2 mục ii , khi làm thủ_tục đăng_ký cư_trú , cấp chứng_minh nhân_dân thì người đến làm thủ_tục phải xuất_trình bản_chính ( kèm theo bản photocoppy ) giấy_tờ chứng_minh thuộc một trong các trường_hợp nêu trên . cơ_quan được giao thu lệ_phí phải giao lại ngay cho người đến làm thủ_tục bản_chính giấy_tờ đó sau khi đã đối_chiếu với bản photocoppy ; nếu không có các giấy_tờ đó thì phải được ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn xác_nhận thuộc một trong những trường_hợp này . \n b ) đối_với trường_hợp không thu lệ_phí do công_dân thuộc xã , thị_trấn vùng_cao quy_định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 mục ii thì cơ_quan được giao thu lệ_phí căn_cứ vào danh_sách các xã , thị_trấn vùng_cao theo quy_định của ủy ban dân_tộc để xác_định đối_tượng thuộc trường_hợp này và không được yêu_cầu công_dân phải xuất_trình danh_sách hoặc xác_nhận là xã , thị_trấn vùng_cao . đối_với trường_hợp không thu lệ_phí do hộ gia_đình thuộc diện xóa_đói , giảm nghèo quy_định tại điểm b khoản 1 mục ii thì phải có xác_nhận của ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn là họ thuộc trường_hợp đó .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là cấp tỉnh), Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính về lệ phí đăng ký cư trú và thực tế tại địa phương, Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đ