Document ID: 553957

Title: CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - TÌNH HÌNH. Thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá IX và Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá XII về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, những năm qua, các cấp, các ngành đã nhận thức ngày càng rõ hơn vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công nghệ sinh học. Công nghệ sinh học nước ta có bước phát triển nhanh, đạt được nhiều thành tựu quan trọng; ứng dụng ngày càng rộng rãi trong đời sống xã hội, tạo đột phá trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến, y dược, môi trường. Công nghiệp sinh học từng bước được hình thành; nhiều doanh nghiệp đã đầu tư nghiên cứu, sản xuất, thương mại hoá sản phẩm công nghệ sinh học trên một số lĩnh vực với quy mô lớn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đội ngũ cán bộ nghiên cứu về công nghệ sinh học tăng cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, công nghệ sinh học phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; năng lực công nghệ sinh học chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ; một số lĩnh vực quan trọng của công nghệ sinh học lạc hậu so với khu vực và thế giới; công nghiệp sinh học chưa trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng; đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ sinh học còn nhiều hạn chế, bất cập. Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém trên chủ yếu là do nhận thức của không ít cấp uỷ, chính quyền về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công nghệ sinh học chưa đầy đủ; cơ chế, chính sách chưa phù hợp, thiếu hấp dẫn để thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học; đầu tư cho phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; mối liên kết giữa các nhà khoa học, viện nghiên cứu với doanh nghiệp trong phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học chưa hiệu quả, còn lỏng lẻo.", "header": "['Nghị quyết 36-NQ/TW năm 2023 về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 321, "lower_segmented_text": "mục i . - tình_hình . thực_hiện chỉ_thị số 50 - ct / tw của ban bí_thư trung_ương đảng khoá ix và kết_luận số 06 - kl / tw của ban bí_thư trung_ương đảng khoá xii về phát_triển và ứng_dụng công_nghệ sinh_học phục_vụ sự_nghiệp công_nghiệp_hoá , hiện_đại_hoá đất_nước , những năm qua , các cấp , các ngành đã nhận_thức ngày_càng rõ hơn vị_trí , vai_trò , tầm quan_trọng của công_nghệ sinh_học . công_nghệ sinh_học nước ta có bước phát_triển nhanh , đạt được nhiều thành_tựu quan_trọng ; ứng_dụng ngày_càng rộng_rãi trong đời_sống xã_hội , tạo đột_phá trong các lĩnh_vực nông_nghiệp , công_nghiệp chế_biến , y dược , môi_trường . công_nghiệp sinh_học từng bước được hình_thành ; nhiều doanh_nghiệp đã đầu_tư nghiên_cứu , sản_xuất , thương_mại_hoá sản_phẩm công_nghệ sinh_học trên một_số lĩnh_vực với quy_mô lớn , góp_phần thúc_đẩy phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_vệ môi_trường , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh . đội_ngũ cán_bộ nghiên_cứu về công_nghệ sinh_học tăng cả về số_lượng và chất_lượng . tuy_nhiên , công_nghệ sinh_học phát_triển chưa tương_xứng với tiềm_năng ; năng_lực công_nghệ sinh_học chưa đáp_ứng yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội trong bối_cảnh khoa_học - công_nghệ phát_triển mạnh_mẽ ; một_số lĩnh_vực quan_trọng của công_nghệ sinh_học lạc_hậu so với khu_vực và thế_giới ; công_nghiệp sinh_học chưa trở_thành một ngành kinh_tế - kỹ_thuật quan_trọng ; đào_tạo và sử_dụng nguồn nhân_lực công_nghệ sinh_học còn nhiều hạn_chế , bất_cập . nguyên_nhân của hạn_chế , yếu_kém trên chủ_yếu là do nhận_thức của không ít cấp_uỷ , chính_quyền về vai_trò , vị_trí , tầm quan_trọng của công_nghệ sinh_học chưa đầy_đủ ; cơ_chế , chính_sách chưa phù_hợp , thiếu hấp_dẫn để thu_hút nguồn_lực xã_hội cho phát_triển và ứng_dụng công_nghệ sinh_học ; đầu_tư cho phát_triển và ứng_dụng công_nghệ sinh_học chưa đáp_ứng yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội ; mối liên_kết giữa các nhà khoa_học , viện nghiên_cứu với doanh_nghiệp trong phát_triển và ứng_dụng công_nghệ sinh_học chưa hiệu_quả , còn lỏng_lẻo .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - QUAN ĐIỂM\n1. Phát triển công nghệ sinh học là xu thế của thế giới; là động lực quan trọng để thực hiện quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống Nhân dân.\n2. Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phải khai thác và phát huy tốt nhất tiềm năng, lợi thế của đất nước, của từng vùng và địa phương; lợi thế của quốc gia đi sau. Tập trung đầu tư phát triển một số lĩnh vực trọng điểm, cơ bản, nhất là tận dụng ưu thế về đa dạng sinh học nước ta.\n3. Phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng là giải pháp ưu tiên trong phát triển kinh tế - xã hội; lấy doanh nghiệp là chủ thể, có cơ chế, chính sách vượt trội tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp sinh học.", "header": "['Nghị quyết 36-NQ/TW năm 2023 về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 143, "lower_segmented_text": "mục ii . - quan_điểm \n 1 . phát_triển công_nghệ sinh_học là xu_thế của thế_giới ; là động_lực quan_trọng để thực_hiện quá_trình đổi_mới mô_hình tăng_trưởng , cơ_cấu lại nền kinh_tế , bảo_đảm an_sinh xã_hội , quốc_phòng , an_ninh và nâng cao đời_sống nhân_dân . \n 2 . phát_triển và ứng_dụng công_nghệ sinh_học phải khai_thác và phát_huy tốt nhất tiềm_năng , lợi_thế của đất_nước , của từng vùng và địa_phương ; lợi_thế của quốc_gia đi sau . tập_trung đầu_tư phát_triển một_số lĩnh_vực trọng_điểm , cơ_bản , nhất là tận_dụng ưu_thế về đa_dạng sinh_học nước ta . \n 3 . phát_triển công_nghiệp sinh_học thành ngành kinh_tế - kỹ_thuật quan_trọng là giải_pháp ưu_tiên trong phát_triển kinh_tế - xã_hội ; lấy doanh_nghiệp là chủ_thể , có cơ_chế , chính_sách vượt_trội tạo điều_kiện thuận_lợi nhất cho các thành_phần kinh_tế , nhất là kinh_tế tư_nhân đầu_tư phát_triển công_nghiệp sinh_học .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. - MỤC TIÊU\n1. Mục tiêu tổng quát Tập trung phát triển, phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia có nền công nghệ sinh học phát triển trên thế giới, trung tâm sản xuất và dịch vụ thông minh về công nghệ sinh học, thuộc nhóm dẫn đầu khu vực Châu Á. Xây dựng ngành công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đóng góp tích cực vào GDP cả nước.\n2. Mục tiêu cụ thể Đến năm 2030 - Nền công nghệ sinh học nước ta đạt trình độ tiên tiến thế giới trên một số lĩnh vực quan trọng, là một trong 10 quốc gia hàng đầu Châu Á về sản xuất và dịch vụ thông minh công nghệ sinh học; được ứng dụng rộng rãi trong các ngành, lĩnh vực, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. - Xây dựng nền công nghệ sinh học có nguồn nhân lực chất lượng cao, cơ sở vật chất, tài chính đủ mạnh đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học. - Công nghiệp sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng; doanh nghiệp công nghiệp sinh học tăng 50% về quy mô đầu tư và quy mô tăng trưởng, thay thế ít nhất 50% sản phẩm công nghệ sinh học nhập khẩu; đóng góp 7% vào GDP; bảo đảm nhu cầu thiết yếu của xã hội. Tầm nhìn đến năm 2045 Việt Nam là quốc gia có nền công nghệ sinh học phát triển trên thế giới, trung tâm sản xuất và dịch vụ thông minh; khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo về công nghệ sinh học thuộc nhóm dẫn đầu khu vực Châu Á. Công nghiệp sinh học đóng góp 10 - 15% vào GDP.", "header": "['Nghị quyết 36-NQ/TW năm 2023 về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 240, "lower_segmented_text": "mục iii . - mục_tiêu \n 1 . mục_tiêu tổng_quát tập_trung phát_triển , phấn_đấu đưa nước ta trở_thành quốc_gia có nền công_nghệ sinh_học phát_triển trên thế_giới , trung_tâm sản_xuất và dịch_vụ thông_minh về công_nghệ sinh_học , thuộc nhóm dẫn_đầu khu_vực châu á . xây_dựng n