Document ID: 504841

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, THẠC SĨ, TIẾN SĨ VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học; các cơ sở giáo dục khác được phép đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; viện hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo tiến sĩ; các trường cao đẳng được phép đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); các tổ chức và cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về việc xác_định chỉ_tiêu tuyển_sinh đại_học , thạc_sĩ , tiến_sĩ và chỉ_tiêu tuyển_sinh cao_đẳng ngành giáo_dục mầm_non . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_sở giáo_dục đại_học ; các cơ_sở giáo_dục khác được phép đào_tạo đại_học , thạc_sĩ , tiến_sĩ ; viện hàn_lâm , viện do thủ_tướng chính_phủ thành_lập theo quy_định của luật_khoa_học và công_nghệ được phép đào_tạo tiến_sĩ ; các trường cao_đẳng được phép đào_tạo cao_đẳng ngành giáo_dục mầm_non ( sau đây gọi chung là cơ_sở đào_tạo ) ; các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mục tiêu\n1. Cơ sở đào tạo căn cứ vào các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình trong việc xác định và thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm.\n2. Thực hiện công khai, minh bạch các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, cơ sở để xác định chỉ tiêu tuyển sinh, tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp của cơ sở đào tạo để các cơ quan quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra, xã hội giám sát và người học lựa chọn cơ sở đào tạo dự tuyển.", "header": "['Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 2 . mục_tiêu \n 1 . cơ_sở đào_tạo căn_cứ vào các điều_kiện bảo_đảm chất_lượng đào_tạo và yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , thực_hiện quyền tự_chủ và trách_nhiệm giải_trình trong việc xác_định và thực_hiện chỉ_tiêu tuyển_sinh hằng năm . \n 2 . thực_hiện công_khai , minh_bạch các điều_kiện bảo_đảm chất_lượng đào_tạo , cơ_sở để xác_định chỉ_tiêu tuyển_sinh , tỉ_lệ sinh_viên có việc_làm sau khi tốt_nghiệp của cơ_sở đào_tạo để các cơ_quan quản_lý nhà_nước thanh_tra , kiểm_tra , xã_hội giám_sát và người học lựa_chọn cơ_sở đào_tạo dự_tuyển .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Danh mục thống kê ngành đào tạo là Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV đối với các trình độ của giáo dục đại học, do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n2. Ngành đào tạo là tập hợp kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ, được thống kê, phân loại trong Danh mục thống kê ngành đào tạo.\n3. Nhóm ngành đào tạo là tập hợp một số ngành đào tạo có những đặc điểm chung về chuyên môn, trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ, được thống kê, phân loại trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp III thuộc Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n4. Lĩnh vực đào tạo là tập hợp các nhóm ngành đào tạo có những đặc điểm chung về kiến thức, kỹ năng chuyên môn trong phạm hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ được thống kê, phân loại trong Danh mục giáo dục đào tạo cấp II thuộc Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.\n5. Giảng viên toàn thời gian trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh bao gồm giảng viên cơ hữu và giảng viên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên đang làm việc toàn thời gian tại cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là giảng viên toàn thời gian), cụ thể như sau:\na) Giảng viên cơ hữu được xác định theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 ngày 12 tháng 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;\nb) Giảng viên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, làm việc toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chế độ làm việc của giảng viên đại học cho năm xác định chỉ tiêu tuyển sinh (bao gồm cả giảng viên hướng dẫn thực hành, thí nghiệm), đồng thời không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác.\n6. Giảng viên thỉnh giảng trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh là người không thuộc diện theo quy định tại khoản 5 Điều này, trực tiếp tham gia giảng dạy, hướng dẫn người học của cơ sở đào tạo theo hợp đồng thỉnh giảng với cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật cho năm xác định chỉ tiêu tuyển sinh.\n7. Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh dự kiến tốt nghiệp trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh là số sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh dự kiến sẽ tốt nghiệp trong năm xác định chỉ tiêu tuyển sinh và được tính trên cơ sở quy mô đào tạo của từng ngành/lĩnh vực/hình thức đào tạo chia cho số năm đào tạo tương ứng với từng ngành/lĩnh vực/hình thức đào tạo đó.", "header": "['Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 453, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . danh_mục thống_kê ngành đào_tạo là danh_mục giáo_dục , đào_tạo cấp iv đối_với các trình_độ của giáo_dục đại_học , do bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành . \n 2 . ngành đào_tạo là tập_hợp kiến_thức và kỹ_năng chuyên_môn trong phạm_vi hoạt_động nghề_nghiệp , khoa_học và công_nghệ , được thống_kê , phân_loại trong danh_mục thống_kê ngành đào_tạo . \n 3 . nhóm ngành đào_tạo là tập_hợp một_số ngành đào_tạo có những đặc_điểm chung về chuyên_môn , trong phạm_vi hoạt_động nghề_nghiệp , khoa_học và công_nghệ , được thống_kê , phân_loại trong danh_mục giáo_dục , đào_tạo cấp iii thuộc danh_mục giáo_dục , đào_tạo của hệ_thống giáo_dục quốc dân theo quy_định của thủ_tướng chính_phủ . \n 4 . lĩnh_vực đào_tạo là tập_hợp các nhóm ngành đào_tạo có những đặc_điểm chung về kiến_thức , kỹ_năng chuyên_môn trong phạm hoạt_động nghề_nghiệp , khoa_học và công_nghệ được thống_kê , phân_loại trong danh_mục giáo_dục đào_tạo cấp ii thuộc danh_mục giáo_dục , đào_tạo của hệ_thống giáo_dục quốc dân . \n 5 . giảng_viên toàn thời_gian trong xác_định chỉ_tiêu tuyển_sinh bao_gồm giảng_viên cơ_hữu và giảng_viên ký hợp_đồng lao_động xác_định thời_hạn từ đủ 12 tháng trở lên đang làm_việc toàn thời_gian tại cơ_sở đào_tạo ( sau đây gọi chung là giảng_viên toàn thời_gian ) , cụ_thể như sau : \n a ) giảng_viên cơ_hữu được xác_định theo quy_định tại điểm e khoản 1 điều 10 của nghị_định số 99 / 2019 / nđ - cp ngày 30 ngày 12 tháng 2019 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật giáo_dục đại_học ; \n b ) giảng_viên ký hợp_đồng lao_động xác_định thời_hạn từ đủ 12 tháng trở lên , làm_việc toàn thời_gian tại cơ_sở đào_tạo theo quy_định hiện_hành của bộ giáo_dục và đào_tạo quy_định về chế_độ làm_việc của giảng_viên đại_học cho năm xác_định chỉ_tiêu tuyển_sinh ( bao_gồm cả giảng_viên hướng_dẫn thực_hành , thí_nghiệm ) , đồng_thời không ký hợp_đồng lao_động có thời_hạn từ 3 tháng trở lên với đơn_vị sử_dụng lao_động khác . \n 6 . giảng_viên thỉnh_giảng trong xác_định chỉ_tiêu tuyển_sinh là người không thuộc diện theo quy_định tại khoản 5 điều này , trực_tiếp tham_gia giảng_dạy , hướng_dẫn người học của cơ_sở đào_tạo theo hợp_đồng thỉnh_giảng với cơ_sở đào_tạo theo quy_định của pháp_luật cho năm