Document ID: 318938

Title: VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NGHỊ ĐỊNH THƯ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA BÊ-LA-RÚT VỀ HỖ TRỢ SẢN XUẤT PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CÓ ĐỘNG CƠ TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Định nghĩa Cho mục đích của Nghị định thư: “(các) liên doanh” nghĩa là pháp nhân được thành lập bởi Công ty cổ phần \"Minsk Automobile Plant\" - công ty quản lý của “BELAUTOMAZ” (MAZ) của Cộng hòa Belarus và (các) doanh nghiệp có quan tâm của CHXHCN Việt Nam trên lãnh thổ CHXHCN Việt Nam phù hợp với các điều khoản của Nghị định thư và các luật và quy định có liên quan của CHXHCN Việt Nam; “phương tiện vận tải có động cơ” nghĩa là một số loại xe tải (N) và các phương tiện vận tải có động cơ dùng chở 10 người trở lên, bao gồm cả lái xe (M2, M3) theo thống nhất của MAZ và doanh nghiệp có quan tâm của CHXHCN Việt Nam.1 Danh sách các phương tiện vận tải có động cơ sẽ phải được đưa vào (các) kế hoạch sản xuất của (các) liên doanh có chấp thuận của Bên Việt Nam; “bộ phụ tùng và linh kiện của các phương tiện vận tải có động cơ” nghĩa là một bộ phụ tùng và linh kiện được (các) liên doanh nhập khẩu vào lãnh thổ CHXHCN Việt Nam và cần thiết cho lắp ráp công nghiệp các phương tiện vận tải có động cơ, trừ các phụ tùng và linh kiện được sản xuất trên lãnh thổ CHXHCN Việt Nam; “tỷ lệ nội địa hóa” nghĩa là hàm lượng giá trị gia tăng nội địa được tính toán theo công thức sau: Tỷ lệ nội địa hóa = Chi phí nguyên vật liệu của Việt Nam + Chi phí lao động trực tiếp + Chi phí chung trực tiếp + Lợi nhuận *100% Giá người tiêu dùng cuối cùng Để cho mục đích tính toán tỷ lệ địa hóa:\n1. “Chi phí nguyên vật liệu của Việt Nam” nghĩa là giá trị nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa có xuất xứ CHXHCN Việt Nam và đạt các tiêu chí xuất xứ phù hợp với quy định của Chương 4 (Quy tắc xuất xứ) của Hiệp định VN-EAEU FTA;\n2. Chi phí lao động trực tiếp bao gồm lương, thưởng và các khoản lợi ích khác của người lao động có gắn với quá trình sản xuất theo quy định của luật và quy định của CHXHCN Việt Nam;\n3. Chi phí chung trực tiếp bao gồm, nhưng không giới hạn chỉ các chi phí hành chính và thương mại; chi phí các tài sản cố định gắn với quá trình sản xuất (chi phí thuê, khấu hao tòa nhà, thuế, lãi suất thế chấp); chi phí thuê và lãi suất phải thanh toán đối với nhà máy và thiết bị; chi phí bảo vệ nhà máy; chi phí bảo hiểm (nhà máy, thiết bị và nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất hàng hóa); chi phí sử dụng dịch vụ công cộng (năng lượng, điện, nước và các chi phí sử dụng dịch vụ công cộng khác gắn với sản xuất hàng hóa); chi phí nghiên cứu và phát triển, thiết kế và kỹ thuật; thuốc nhuộm, khuôn, công cụ và khấu hao, bảo trì và sửa chữa nhà máy và thiết bị; tiền bản quyền hoặc giấy phép (có liên quan đến những máy móc và công nghệ có bản quyền được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa hoặc quyền sản xuất hàng hóa); chi phí kiểm tra và thử nghiệm nguyên vật liệu và hàng hóa; chi phí kho bãi tại nhà máy; chi phí xử lý chất thải có thể tái chế; và chi phí các yếu tố được sử dụng trong tính toán giá trị nguyên vật liệu thô, tức là phí cảng và giải phóng hàng và thuế nhập khẩu phải trả cho các phần phải chịu thuế;\n4. “lợi nhuận” nghĩa là lợi nhuận ròng của liên doanh sau khi trừ đi tất cả các thuế và phí theo quy định của pháp luật của CHXHCN Việt Nam;\n5. “Giá người tiêu dùng cuối cùng” nghĩa là giá của hàng hóa trên vận đơn bán hàng.", "header": "['Nghị quyết 65/NQ-CP năm 2016 phê duyệt Nghị định thư về hỗ trợ sản xuất phương tiện vận tải có động cơ trên lãnh thổ Việt Nam giữa Việt Nam và Bê-la-rút do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 645, "lower_segmented_text": "điều 1 . định_nghĩa cho mục_đích của nghị_định_thư : “ ( các ) liên_doanh ” nghĩa_là pháp_nhân được thành_lập bởi công_ty cổ_phần \" minsk automobile plant \" - công_ty quản_lý của “ belautomaz ” ( maz ) của cộng hòa belarus và ( các ) doanh_nghiệp có quan_tâm của chxhcn việt_nam trên lãnh_thổ chxhcn việt_nam phù_hợp với các điều_khoản của nghị_định_thư và các luật và quy_định có liên_quan của chxhcn việt_nam ; “ phương_tiện vận_tải có động_cơ ” nghĩa_là một_số loại xe_tải ( n ) và các phương_tiện vận_tải có động_cơ dùng chở 10 người trở lên , bao_gồm cả lái_xe ( m2 , m3 ) theo thống_nhất của maz và doanh_nghiệp có quan_tâm của chxhcn việt_nam . 1 danh_sách các phương_tiện vận_tải có động_cơ sẽ phải được đưa vào ( các ) kế_hoạch sản_xuất của ( các ) liên_doanh có chấp_thuận của bên việt_nam ; “ bộ phụ_tùng và linh_kiện của các phương_tiện vận_tải có động_cơ ” nghĩa_là một bộ phụ_tùng và linh_kiện được ( các ) liên_doanh nhập_khẩu vào lãnh_thổ chxhcn việt_nam và cần_thiết cho lắp_ráp công_nghiệp các phương_tiện vận_tải có động_cơ , trừ các phụ_tùng và linh_kiện được sản_xuất trên lãnh_thổ chxhcn việt_nam ; “ tỷ_lệ nội_địa_hóa ” nghĩa_là hàm_lượng giá_trị gia_tăng nội_địa được tính_toán theo công_thức sau : tỷ_lệ nội_địa_hóa = chi_phí nguyên vật_liệu của việt nam + chi_phí lao_động trực_tiếp + chi_phí chung trực_tiếp + lợi_nhuận * 100 % giá người tiêu_dùng cuối_cùng để cho mục_đích tính_toán tỷ_lệ địa_hóa : \n 1 . “ chi_phí nguyên vật_liệu của việt_nam ” nghĩa_là giá_trị nguyên vật_liệu , phụ_tùng hoặc hàng_hóa có xuất_xứ chxhcn việt_nam và đạt các tiêu_chí xuất_xứ phù_hợp với quy_định của chương 4 ( quy_tắc xuất_xứ ) của hiệp_định vn - eaeu fta ; \n 2 . chi_phí lao_động trực_tiếp bao_gồm lương , thưởng và các khoản lợi_ích khác của người lao_động có gắn với quá_trình sản_xuất theo quy_định của luật và quy_định của chxhcn việt_nam ; \n 3 . chi_phí chung trực_tiếp bao_gồm , nhưng không giới_hạn chỉ các chi_phí hành_chính và thương_mại ; chi_phí các tài_sản cố_định gắn với quá_trình sản_xuất ( chi_phí thuê , khấu_hao tòa nhà , thuế , lãi_suất thế_chấp ) ; chi_phí thuê và lãi_suất phải thanh_toán đối_với nhà_máy và thiết_bị ; chi_phí bảo_vệ nhà_máy ; chi_phí bảo_hiểm ( nhà_máy , thiết_bị và nguyên vật_liệu sử_dụng trong sản_xuất hàng_hóa ) ; chi_phí sử_dụng dịch_vụ công_cộng ( năng_lượng , điện , nước và các chi_phí sử_dụng dịch_vụ công_cộng khác gắn với sản_xuất hàng_hóa ) ; chi_phí nghiên_cứu và phát_triển , thiết_kế và kỹ_thuật ; thuốc_nhuộm , khuôn , công_cụ và khấu_hao , bảo_trì và sửa_chữa nhà_máy và thiết_bị ; tiền bản_quyền hoặc giấy_phép ( có liên_quan đến những máy_móc và công_nghệ có bản_quyền được sử_dụng trong quá_trình sản_xuất hàng_hóa hoặc quyền sản_xuất hàng_hóa ) ; chi_phí kiểm_tra và thử_nghiệm nguyên vật_liệu và hàng_hóa ; chi_phí kho_bãi tại nhà_máy ; chi_phí xử_lý chất_thải có_thể tái_chế ; và chi_phí các yếu_tố được sử_dụng trong tính_toán giá_trị nguyên vật_liệu thô , tức là phí cảng và giải_phóng hàng và thuế_nhập_khẩu phải trả cho các phần phải chịu thuế ; \n 4 . “ lợi_nhuận ” nghĩa_là lợi_nhuận ròng của liên_doanh sau khi trừ đi tất_cả các thuế và phí theo quy_định của pháp_luật của chxhcn việt_nam ; \n 5 . “ giá người tiêu_dùng cuối_cùng ” nghĩa_là giá của hàng_hóa trên vận_đơn bán hàng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Yêu cầu cụ thể\n1. MAZ có thể thành lập một liên doanh sản xuất xe tải (N) và một liên doanh sản xuất các phương tiện vận tải có động cơ chở 10 người trở lên, bao gồm cả lái xe (M2, M3) để sản xuất các phương tiện vận tải có động cơ trên lãnh thổ CHXHCN Việt Nam.\n2. Nếu Bên Belarus có ý định thay thế hoặc tổ chức lại MAZ thì sẽ gửi Bên Việt Nam đề nghị bằng văn bản và nghiên cứu khả thi về doanh nghiệp mới được đề nghị hoặc doanh nghiệp kế thừa của MAZ, trong đó có (các) loại phương tiện vận tải có động cơ sẽ được sản xuất trên lãnh thổ CHXHCN Việt Nam. Bên Việt Nam sẽ xác nhận sự đủ điều kiện của doanh nghiệp mới được đề nghị hoặc doanh nghiệp kế thừa của MAZ, Doanh nghiệp mới được đề nghị hoặc doanh nghiệp kế thừa của MAZ này phải có hoạt động sản xuất thực tế các phương tiện vận tải có động cơ trên lãnh thổ của Cộng hòa Belarus ít nhất trong 10 năm liên tục kể từ ngày Nghị định thư này có hiệu lực và sẽ không được: a. Sở hữu bởi người của một bên thứ ba thông qua việc nắm giữ hơn 50% quyền lợi trong vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp mới được đề nghị hoặc doanh nghiệp kế thừa của MAZ; hoặc b. Kiểm soát bởi người của một bên thứ ba khác ngoài Nga thông qua việc nắm quyền chỉ định đa số thành viên ban Giám đốc hoặc bằng cách nào khác điều hành một cách hợp pháp hoạt động của doanh nghiệp mới được đề nghị hoặc doanh nghiệp kế thừa của MAZ.\n3. Phần vốn do (các) doanh nghiệp Việt Nam đóng góp trong liên doanh phải đạt ít n