Document ID: 500962

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết điểm g khoản 2 Điều 27, điểm c khoản 3 Điều 90, điểm c khoản 4 Điều 91, điểm b khoản 3 và khoản 6 Điều 92 Luật Bảo vệ môi trường; điểm d khoản 4 Điều 10, khoản 5 và khoản 6 Điều 11, điểm d khoản 5 Điều 22 và khoản 4 Điều 28 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.", "header": "['Thông tư 01/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết điểm g khoản 2 điều 27 , điểm c khoản 3 điều 90 , điểm c khoản 4 điều 91 , điểm b khoản 3 và khoản 6 điều 92 luật bảo_vệ môi_trường ; điểm d khoản 4 điều 10 , khoản 5 và khoản 6 điều 11 , điểm d khoản 5 điều 22 và khoản 4 điều 28 nghị_định số 06 / 2022 / nđ - cp ngày 07 tháng 01 năm 2022 của chính_phủ quy_định giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính và bảo_vệ tầng ô - dôn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; hoạt động kiểm kê khí nhà kính và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; hoạt động liên quan đến các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát thuộc Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.", "header": "['Thông tư 01/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến các hoạt_động ứng_phó với biến_đổi khí_hậu ; hoạt_động kiểm_kê khí nhà_kính và giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính ; hoạt_động liên_quan đến các chất làm suy_giảm tầng ô - dôn , chất gây hiệu_ứng nhà_kính được kiểm_soát thuộc nghị_định_thư montreal về các chất làm suy_giảm tầng ô - dôn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong nội dung Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu là việc xác định mức độ ảnh hưởng tích cực, tiêu cực, ngắn hạn và dài hạn; tính dễ bị tổn thương, rủi ro và tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu đến hệ thống tự nhiên, kinh tế, xã hội trong phạm vi không gian và thời gian xác định.\n2. Hiểm họa là khả năng xảy ra các sự kiện, hiện tượng khí hậu bất thường gây thiệt hại về người, tài sản, cơ sở vật chất, hoạt động kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường.\n3. Phơi bày là sự hiện diện của con người, hoạt động kinh tế - xã hội, hệ sinh thái, tài nguyên, cơ sở hạ tầng, công trình văn hóa ở những khu vực có thể chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.\n4. Mức độ nhạy cảm là mức độ mà hệ thống tự nhiên, kinh tế, xã hội bị ảnh hưởng bởi các tác động tiêu cực hoặc tích cực của biến đổi khí hậu.\n5. Khả năng thích ứng là sự điều chỉnh trong hệ thống tự nhiên, hoạt động kinh tế, xã hội và thể chế, chính sách, nguồn lực nhằm giảm nhẹ các tác động tiêu cực và tận dụng các cơ hội do tác động của biến đổi khí hậu.\n6. Tính dễ bị tổn thương là xu hướng của hệ thống tự nhiên, kinh tế, xã hội bị ảnh hưởng tiêu cực do tác động của biến đổi khí hậu. Tính dễ bị tổn thương được cấu thành bởi mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng với những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.\n7. Rủi ro là hậu quả tiềm tàng của hiểm họa do biến đổi khí hậu gây ra cho con người, tài sản, cơ sở vật chất, hoạt động kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường. Rủi ro là kết quả của sự tương tác giữa tính dễ bị tổn thương, phơi bày và hiểm họa do biến đổi khí hậu.\n8. Tổn thất và thiệt hại là những mất mát, thiệt hại về kinh tế và phi kinh tế đối với hệ thống tự nhiên, kinh tế, xã hội do các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu gây ra.\n9. Bể hấp thụ khí nhà kính là các hệ thống tự nhiên hoặc nhân tạo có khả năng hấp thụ và lưu trữ khí nhà kính từ khí quyển. Các bể hấp thụ khí nhà kính chính là rừng (thông qua quá trình quang hợp của thực vật) và đại dương (thông qua quá trình quang hợp của sinh vật biển và hoạt động của các dòng hải lưu).\n10. Tiềm năng làm nóng lên toàn cầu (GWP) là khả năng hấp thụ nhiệt trong khí quyển của khí nhà kính theo thời gian (thường là 100 năm) so với CO2.\n11. Tiềm năng làm suy giảm tầng ô-dôn (ODP) là mức độ phá hủy tầng ô-dôn mà một chất có thể gây ra.", "header": "['Thông tư 01/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 455, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nội_dung thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đánh_giá tác_động của biến_đổi khí_hậu là việc xác_định mức_độ ảnh_hưởng tích_cực , tiêu_cực , ngắn_hạn và dài_hạn ; tính dễ bị tổn_thương , rủi_ro và tổn_thất , thiệt_hại do biến_đổi khí_hậu đến hệ_thống tự_nhiên , kinh_tế , xã_hội trong phạm_vi không_gian và thời_gian xác_định . \n 2 . hiểm_họa là khả_năng xảy ra các sự_kiện , hiện_tượng khí_hậu bất_thường gây thiệt_hại về người , tài_sản , cơ_sở vật_chất , hoạt_động_kinh_tế , xã_hội , tài_nguyên và môi_trường . \n 3 . phơi_bày là sự hiện_diện của con_người , hoạt_động_kinh_tế - xã_hội , hệ sinh_thái , tài_nguyên , cơ_sở hạ_tầng , công_trình văn_hóa ở những khu_vực có_thể chịu ảnh_hưởng tiêu_cực của biến_đổi khí_hậu . \n 4 . mức_độ nhạy_cảm là mức_độ mà hệ_thống tự_nhiên , kinh_tế , xã_hội bị ảnh_hưởng bởi các tác_động tiêu_cực hoặc tích_cực của biến_đổi khí_hậu . \n 5 . khả_năng thích_ứng là sự điều_chỉnh trong hệ_thống tự_nhiên , hoạt_động_kinh_tế , xã_hội và thể_chế , chính_sách , nguồn_lực nhằm giảm nhẹ các tác_động tiêu_cực và tận_dụng các cơ_hội do tác_động của biến_đổi khí_hậu . \n 6 . tính dễ bị tổn_thương là xu_hướng của hệ_thống tự_nhiên , kinh_tế , xã_hội bị ảnh_hưởng tiêu_cực do tác_động của biến_đổi khí_hậu . tính dễ bị tổn_thương được cấu_thành bởi mức_độ nhạy_cảm và khả_năng thích_ứng với những tác_động tiêu_cực của biến_đổi khí_hậu . \n 7 . rủi_ro là hậu_quả tiềm_tàng của hiểm_họa do biến_đổi khí_hậu gây ra cho con_người , tài_sản , cơ_sở vật_chất , hoạt_động_kinh_tế , xã_hội , tài_nguyên và môi_trường . rủi_ro là kết_quả của sự tương_tác giữa tính dễ bị tổn_thương , phơi_bày và hiểm_họa do biến_đổi khí_hậu . \n 8 . tổn_thất và thiệt_hại là những mất_mát , thiệt_hại về kinh_tế và phi kinh_tế đối_với hệ_thống tự_nhiên , kinh_tế , xã_hội do các tác_động tiêu_cực của biến_đổi khí_hậu gây ra . \n 9 . bể hấp_thụ khí nhà_kính là các hệ_thống tự_nhiên hoặc nhân_tạo có khả_năng hấp_thụ và lưu_trữ khí nhà_kính từ khí_quyển . các bể hấp_thụ khí nhà_kính chính là rừng ( thông_qua quá_trình quang_hợp của thực_vật ) và đại_dương ( thông_qua quá_trình quang_hợp của sinh_vật biển và hoạt_động của các dòng hải_lưu ) . \n 10 . tiềm_năng làm nóng lên toàn_cầu ( gwp ) là khả_năng hấp_thụ nhiệt trong khí_quyển của khí nhà_kính theo thời_gian ( thường là 100 năm ) so với co2 . \n 11 . tiềm_năng làm suy_giảm tầng ô - dôn ( odp ) là mức_độ phá_hủy_tầng ô - dôn mà một chất có_thể gây ra .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Yêu cầu thực hiện đánh giá\n1. Việc đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu (gọi tắt là đánh giá tác động của biến đổi khí hậu) phải đảm bảo khách quan, có cơ sở khoa học; phản ánh đầy đủ, nhất quán thông tin, phương pháp sử dụng và kết quả đánh giá.\n2. Việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu phải thực hiện đầy đủ nội dung, trình tự đánh giá theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 01/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG, TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG, RỦI RO, TỔN THẤT VÀ THIỆT HẠI DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 4 . yêu_cầu thực_hiện đánh_giá \n 1 . việc đánh_giá tác_