Document ID: 399449

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CÔNG TÁC DÂN TỘC

Legal Basis:
Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc để thu thập thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc.", "header": "['Thông tư 02/2018/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ báo_cáo thống_kê công_tác dân_tộc để thu_thập thông_tin thống_kê thuộc hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan công tác dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n2. Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc.", "header": "['Thông tư 02/2018/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan công_tác dân_tộc các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n 2 . các vụ , đơn_vị thuộc ủy ban dân_tộc .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc\n1. Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc được thực hiện theo các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Phụ lục 1 và Phụ lục 2).\n2. Đơn vị báo cáo Đơn vị báo cáo là Cơ quan công tác dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. Đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo ghi tên đơn vị vào góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.\n3. Đơn vị nhận báo cáo Đơn vị nhận báo cáo là Ủy ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính) được ghi cụ thể trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị báo cáo.\n4. Ký hiệu biểu Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số được đánh liên tục từ 01, 02, 03 …; phần chữ được ghi chữ in viết tắt, cụ thể: Nhóm chữ đầu phản ánh kỳ báo cáo (năm - N; nhiệm kỳ - K), nhóm 2 được viết như sau /BC- UBDT thể hiện biểu báo cáo thống kê của Ủy ban Dân tộc.\n5. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\na) Báo cáo thống kê định kỳ - Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó; - Báo cáo thống kê theo nhiệm kỳ: Báo cáo thống kê nhiệm kỳ được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của nhiệm kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của nhiệm kỳ báo cáo thống kê đó; - Báo cáo thống kê theo năm học: - Báo cáo thống kê giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, mỗi năm thực hiện 02 kỳ báo cáo: + Báo cáo đầu năm học: Thời điểm báo cáo là ngày 30 tháng 9. + Báo cáo cuối năm học: Thời điểm báo cáo là ngày 31 tháng 5.\nb) Báo cáo thống kê đột xuất: Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện để giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc thu thập các thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ.\n6. Thời hạn báo cáo Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.\n7. Hình thức gửi báo cáo Các báo cáo thống kê được thực hiện bằng 2 hình thức: bằng văn và qua phần mềm chế độ báo cáo điện tử. Báo cáo bằng văn bản có thể bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; văn bản điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu.", "header": "['Thông tư 02/2018/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành']", "len_tokenizer": 506, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung chế_độ báo_cáo thống_kê công_tác dân_tộc \n 1 . chế_độ báo_cáo thống_kê công_tác dân_tộc được thực_hiện theo các biểu_mẫu và giải_thích biểu_mẫu tại các phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này ( phụ_lục 1 và phụ_lục 2 ) . \n 2 . đơn_vị báo_cáo đơn_vị báo_cáo là cơ_quan công_tác dân_tộc các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương hoặc vụ , đơn_vị thuộc ủy ban dân_tộc . đơn_vị chịu trách_nhiệm báo_cáo ghi tên đơn_vị vào góc trên bên phải của từng biểu_mẫu thống_kê . \n 3 . đơn_vị nhận báo_cáo đơn_vị nhận báo_cáo là ủy ban dân_tộc ( vụ kế_hoạch - tài_chính ) được ghi cụ_thể trên bên phải của từng biểu_mẫu , dưới dòng đơn_vị báo_cáo . \n 4 . ký_hiệu biểu ký_hiệu biểu gồm hai phần : phần số và phần chữ ; phần số được đánh liên_tục từ 01 , 02 , 03 … ; phần chữ được ghi chữ in viết tắt , cụ_thể : nhóm chữ đầu phản_ánh kỳ báo_cáo ( năm - n ; nhiệm_kỳ - k ) , nhóm 2 được viết như sau / bc - ubdt thể_hiện biểu báo_cáo thống_kê của ủy ban dân_tộc . \n 5 . kỳ báo_cáo kỳ báo_cáo thống_kê là khoảng thời_gian nhất_định quy_định đối_tượng báo_cáo thống_kê phải thể_hiện kết_quả hoạt_động bằng số_liệu theo các tiêu_chí thống_kê trong biểu_mẫu báo_cáo thống_kê . kỳ báo_cáo được ghi cụ_thể dưới tên biểu của từng biểu_mẫu thống_kê . kỳ báo_cáo thống_kê được tính theo ngày dương_lịch , bao_gồm : \n a ) báo_cáo thống_kê định_kỳ - báo_cáo thống_kê năm : báo_cáo thống_kê năm được tính bắt_đầu_từ ngày mùng 1 tháng đầu_tiên của kỳ báo_cáo thống_kê cho đến ngày cuối_cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo_cáo thống_kê đó ; - báo_cáo thống_kê theo nhiệm_kỳ : báo_cáo thống_kê nhiệm_kỳ được tính bắt_đầu_từ ngày đầu_tiên của nhiệm_kỳ báo_cáo thống_kê cho đến ngày cuối_cùng của nhiệm_kỳ báo_cáo thống_kê đó ; - báo_cáo thống_kê theo năm_học : - báo_cáo thống_kê giáo_dục mầm_non , giáo_dục phổ_thông , giáo_dục thường_xuyên , mỗi năm thực_hiện 02 kỳ báo_cáo : + báo_cáo đầu năm_học : thời_điểm_báo_cáo là ngày 30 tháng 9 . + báo_cáo cuối năm_học : thời_điểm_báo_cáo là ngày 31 tháng 5 . \n b ) báo_cáo thống_kê đột_xuất : báo_cáo thống_kê đột_xuất được thực_hiện để giúp bộ_trưởng , chủ_nhiệm ủy ban dân_tộc thu_thập các thông_tin ngoài các thông_tin thống_kê được thu_thập , tổng_hợp theo chế_độ báo_cáo thống_kê định_kỳ . \n 6 . thời_hạn báo_cáo ngày nhận báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc trên bên trái của từng biểu_mẫu thống_kê . \n 7 . hình_thức gửi báo_cáo các báo_cáo thống_kê được thực_hiện bằng 2 hình_thức : bằng văn và qua phần_mềm chế_độ báo_cáo điện_tử . báo_cáo bằng văn_bản có_thể bằng văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử . văn_bản giấy phải có chữ_ký , đóng_dấu của thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị ; văn_bản điện_tử phải được xác_thực bằng chữ_ký số của thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị để thuận_lợi cho việc kiểm_tra , đối_chiếu , xử_lý_số_liệu .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trách nhiệm thi hành\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm thu thập thông tin thống kê trong địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổng hợp, báo cáo Ủy ban Dân tộc theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n2. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Ủy ban Dân tộc, chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan triển khai chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc; tổng hợp số liệu thống kê trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành.\n3. Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện thông tư này.", "header": "['Thông tư 02/2018/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "điều 4 . trách_nhiệm thi_hành \n 1 . ủy_ban nhân_dân tỉnh giao cơ_quan công_tác dân_tộc cấp tỉnh là cơ_quan đầu_mối , chủ_trì , phối_hợp với các sở , ban , ngành chịu trách_nhiệm thu_thập thông_tin thống_kê trong địa_bàn tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; tổng_hợp , báo_cáo ủy ban dân_tộc theo biểu_mẫu quy_định tại thông_tư này ; đồng_thời báo_cáo ủy_ban nhân_dân tỉnh . \n 2 . vụ kế_hoạch - tài_chính , ủy ban dân_tộc , chủ_trì , phối_hợp với các vụ , đơn_vị liên