Document ID: 439436

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 312/2016/TT-BTC NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật bảo hiểm tiền gửi ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 68/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm tiền gửi;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Bổ sung điểm e khoản 2 Điều 4 như sau: “e) Thu nhập từ các khoản cho vay đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo dõi chi tiết riêng khoản thu nhập này trong quỹ dự phòng nghiệp vụ.”", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bô trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bổ_sung điểm e khoản 2 điều 4 như sau : “ e ) thu_nhập từ các khoản cho vay đặc_biệt đối_với các tổ_chức tín_dụng được kiểm_soát đặc_biệt . bảo_hiểm tiền gửi việt nam theo_dõi chi_tiết riêng khoản thu_nhập này trong quỹ dự_phòng nghiệp_vụ . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 5 như sau: “4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được sử dụng vốn hoạt động để mua trái phiếu Chính phủ, mua trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng hỗ trợ theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bô trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 và khoản 5 điều 5 như sau : “ 4 . bảo_hiểm tiền gửi việt nam được sử_dụng vốn hoạt_động để mua trái_phiếu chính_phủ , mua trái_phiếu dài_hạn của tổ_chức tín_dụng hỗ_trợ theo quyết_định của ngân_hàng nhà_nước việt_nam , mua tín_phiếu ngân_hàng nhà_nước việt_nam và gửi tiền tại ngân_hàng nhà_nước việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 5. Quỹ dự phòng nghiệp vụ được sử dụng để: 5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 7 như sau: “b) Quỹ dự phòng nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sụt giảm do chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; sử dụng để bù đắp tổn thất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.”\na) Chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Trong trường hợp quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được: - Tiếp nhận hỗ trợ hoặc vay của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. - Bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng hỗ trợ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Phần chênh lệch giữa giá bán và giá vốn (chênh lệch dương hoặc chênh lệch âm sau khi đã được xử lý từ khoản dự phòng rủi ro theo quy định) của trái phiếu Chính phủ, trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng hỗ trợ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hạch toán vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.\nb) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ để cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải đảm bảo nguyên tắc không ảnh hưởng đến khả năng chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải theo dõi chặt chẽ khoản cho vay, đôn đốc thu hồi nợ để giảm thiểu rủi ro mất vốn.\nc) Bù đắp các tổn thất không thu hồi được vốn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 7a Thông tư này.”", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bô trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam']", "len_tokenizer": 296, "lower_segmented_text": "khoản 5 . quỹ dự_phòng nghiệp_vụ được sử_dụng để : 5 . sửa_đổi , bổ_sung điểm b khoản 4 điều 7 như sau : “ b ) quỹ dự_phòng nghiệp_vụ của bảo_hiểm tiền gửi việt nam sụt_giảm do chi_trả tiền bảo_hiểm cho người gửi tiền tại tổ_chức tham_gia_bảo_hiểm tiền gửi ; sử_dụng để bù_đắp tổn_thất cho vay đặc_biệt đối_với tổ_chức tín_dụng được kiểm_soát đặc_biệt . ” \n a ) chi_trả tiền bảo_hiểm cho người gửi tiền theo quy_định của pháp_luật về bảo_hiểm tiền gửi . trong trường_hợp quỹ dự_phòng nghiệp_vụ không đủ để trả tiền bảo_hiểm cho người gửi tiền , bảo_hiểm tiền gửi việt nam được : - tiếp_nhận hỗ_trợ hoặc vay của tổ_chức tín_dụng theo quy_định của luật bảo_hiểm tiền gửi và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan . - bán trái_phiếu chính_phủ , trái_phiếu dài_hạn của tổ_chức tín_dụng hỗ_trợ , tín_phiếu ngân_hàng nhà_nước việt_nam . phần chênh_lệch giữa giá bán và giá_vốn ( chênh_lệch dương hoặc chênh_lệch âm sau khi đã được xử_lý từ khoản dự_phòng rủi_ro theo quy_định ) của trái_phiếu chính_phủ , trái_phiếu dài_hạn của tổ_chức tín_dụng hỗ_trợ , tín_phiếu ngân_hàng nhà_nước việt nam được hạch_toán vào quỹ dự_phòng nghiệp_vụ . \n b ) cho vay đặc_biệt đối_với tổ_chức tín_dụng được kiểm_soát đặc_biệt theo quy_định của pháp_luật . việc sử_dụng quỹ dự_phòng nghiệp_vụ để cho vay đặc_biệt đối_với tổ_chức tín_dụng được kiểm_soát đặc_biệt phải đảm_bảo nguyên_tắc không ảnh_hưởng đến khả_năng chi_trả bảo_hiểm tiền gửi cho người gửi tiền . bảo_hiểm tiền gửi việt nam phải theo_dõi chặt_chẽ khoản cho vay , đôn_đốc thu_hồi nợ để giảm_thiểu rủi_ro mất vốn . \n c ) bù_đắp các tổn_thất không thu_hồi được vốn cho vay đặc_biệt đối_với tổ_chức tín_dụng được kiểm_soát đặc_biệt theo quy_định tại điều 7a thông_tư này . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 6 như sau: “a) Hàng năm, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xây dựng mức trích từ nguồn thu hoạt động đầu tư vốn hoạt động để hạch toán vào thu nhập và gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 1 năm kế hoạch, kèm theo phương án sử dụng vốn, dự kiến thu nhập, chi phí và các tài liệu khác có liên quan. 3. Căn cứ các chỉ tiêu kế hoạch được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao tại điểm a khoản 2 Điều này, Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt kế hoạch tài chính chi tiết để thực hiện.”\nb) Trong vòng 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định mức cụ thể được trích cho năm kế hoạch cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Mức trích được xác định theo nguyên tắc đảm bảo để Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bù đắp chi phí hoạt động nghiệp vụ và trích lập các quỹ theo quy định.”", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bô trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "khoản 3 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a và điểm b khoản 2 điều 6 như sau : “ a ) hàng năm , bảo_hiểm tiền gửi việt_nam xây_dựng mức trích từ nguồn thu hoạt_động đầu_tư vốn hoạt_động để hạch_toán vào thu_nhập và gửi bộ tài_chính trước ngày 15 tháng 1 năm kế_hoạch , kèm theo phương_án sử_dụng vốn , dự_kiến thu_nhập , chi_phí và các tài_liệu khác có liên_quan . 3 . căn_cứ các chỉ_tiêu kế_hoạch được ngân_hàng nhà_nước việt nam giao tại điểm a khoản 2 điều này , hội_đồng quản_trị bảo_hiểm tiền gửi việt nam phê_duyệt kế_hoạch tài_chính chi_tiết để thực_hiện . ” \n b ) trong vòng 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ_sơ , bộ tài_chính chủ_trì , phối_hợp với ngân_hàng nhà_nước việt nam xác_định mức cụ_thể được trích cho năm kế_hoạch cho bảo_hiểm tiền gửi việt_nam . mức trích được xác_định theo nguyên_tắc đảm_bảo để bảo_hiểm tiền gửi việt nam bù_đắp chi_phí hoạt_động nghiệp_vụ và trích_lập các quỹ theo quy_định . ”", "pointer_link": "['Điều 1' '