Document ID: 384207

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ NGOẠI HỐI NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về điều tra thống kê tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng) ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia.", "header": "['Thông tư 26/2018/TT-NHNN quy định về điều tra thống kê tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về điều_tra thống_kê tiền_tệ , ngân_hàng và ngoại_hối ( sau đây gọi là điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng ) ngoài chương_trình điều_tra thống_kê quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài.\n3. Cá nhân và tổ chức khác có liên quan đến điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia.", "header": "['Thông tư 26/2018/TT-NHNN quy định về điều tra thống kê tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) . \n 2 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài và văn_phòng đại_diện của tổ_chức tín_dụng nước_ngoài . \n 3 . cá_nhân và tổ_chức khác có liên_quan đến điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng ngoài chương_trình điều_tra thống_kê quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia bao gồm điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước và điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước.\n2. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước là điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhằm thu thập các thông tin thống kê về tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và các thông tin thống kê có liên quan khác để thực hiện chức năng của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n3. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối do tổ chức, cá nhân thực hiện, không thuộc Chương trình thống kê.\n4. Chương trình thống kê được quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thống kê.\n5. Chương trình điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và ngoài chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.\n6. Đối tượng điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng là tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê.", "header": "['Thông tư 26/2018/TT-NHNN quy định về điều tra thống kê tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 226, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng ngoài chương_trình điều_tra thống_kê quốc_gia bao_gồm điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng của ngân_hàng nhà_nước và điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng ngoài thống_kê nhà_nước . \n 2 . điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng của ngân_hàng nhà_nước là điều_tra thống_kê do ngân_hàng nhà_nước thực_hiện nhằm thu_thập các thông_tin thống_kê về tiền_tệ , ngân_hàng và ngoại_hối nhưng không thuộc hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia và các thông_tin thống_kê có liên_quan khác để thực_hiện chức_năng của ngân_hàng nhà_nước theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng ngoài thống_kê nhà_nước là điều_tra thống_kê trong lĩnh_vực tiền_tệ , ngân_hàng và ngoại_hối do tổ_chức , cá_nhân thực_hiện , không thuộc chương_trình thống_kê . \n 4 . chương_trình thống_kê được quy_định tại khoản 4 điều 3 luật thống_kê . \n 5 . chương_trình điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng do thống_đốc ngân_hàng nhà_nước ( sau đây gọi là thống_đốc ) quyết_định , được tiến_hành định_kỳ nhằm thu_thập thông_tin về các chỉ_tiêu thống_kê phục_vụ yêu_cầu quản_lý của ngân_hàng nhà_nước trong lĩnh_vực tiền_tệ , ngân_hàng và ngoại_hối nhưng không thuộc hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia và ngoài chế_độ báo_cáo thống_kê của ngân_hàng nhà_nước . \n 6 . đối_tượng điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng là tổ_chức , cá_nhân được điều_tra thống_kê .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc của hoạt động điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng\n1. Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời.\n2. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.\n3. Bảo đảm tính thống nhất về nghiệp vụ; không tổ chức điều tra thống kê trùng lặp, chồng chéo về nội dung với các cuộc điều tra thống kê khác.\n4. Công khai về phương pháp thực hiện điều tra thống kê và công bố thông tin điều tra thống kê theo quy định của pháp luật.\n5. Có tính so sánh.\n6. Bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin điều tra thống kê đã được công bố.\n7. Những dữ liệu, thông tin điều tra thống kê về từng tổ chức, cá nhân phải được sử dụng đúng mục đích và được bảo mật theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 26/2018/TT-NHNN quy định về điều tra thống kê tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 129, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc của hoạt_động điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng \n 1 . bảo_đảm tính trung_thực , khách_quan , chính_xác , đầy_đủ , kịp_thời . \n 2 . bảo_đảm tính độc_lập về chuyên_môn , nghiệp_vụ thống_kê . \n 3 . bảo_đảm tính thống_nhất về nghiệp_vụ ; không tổ_chức điều_tra thống_kê trùng_lặp , chồng_chéo về nội_dung với các cuộc điều_tra thống_kê khác . \n 4 . công_khai về phương_pháp thực_hiện điều_tra thống_kê và công_bố thông_tin điều_tra thống_kê theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . có tính so_sánh . \n 6 . bảo_đảm quyền bình_đẳng trong việc tiếp_cận và sử_dụng thông_tin điều_tra thống_kê đã được công_bố . \n 7 . những dữ_liệu , thông_tin điều_tra thống_kê về từng tổ_chức , cá_nhân phải được sử_dụng đúng mục_đích và được bảo_mật theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Các loại điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước. Các loại điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:\n1. Điều tra thống kê thuộc Chương trình điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng.\n2. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng đột xuất.", "header": "['Thông tư 26/2018/TT-NHNN quy định về điều tra thống kê tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "điều 5 . các loại điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng của ngân_hàng nhà_nước . các loại điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng của ngân_hàng nhà_nước bao_gồm : \n 1 . điều_tra thống_kê thuộc chương_trình điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng . \n 2 . điều_tra thống_kê tiền_tệ và ngân_hàng đột_xuất .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Điều tra thống kê thuộc Chương trình điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng\n1. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và yêu cầu thông tin phục vụ quản lý, điều hành, chậm nhất vào ngày 5 tháng 10 hàng năm, các