Document ID: 500162

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2011/TT-BTP NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP VỀ VIỆC QUẢN LÝ VĂN PHÒNG CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam\n1. Sửa đổi, bổ sung các điểm d, điểm đ, bổ sung điểm m khoản 1 và bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau: “d) Gửi ảnh và báo cáo về trẻ em, thông tin đầy đủ và chi tiết hồ sơ sức khỏe của trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài cho người nhận con nuôi hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, sau khi có văn bản chấp thuận của Cục Con nuôi; 1. Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm lập, quản lý và sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu.\nđ) Hỗ trợ kiểm tra khám sức khỏe bổ sung hoặc chuyên sâu, khám bệnh, điều trị và chăm sóc trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài theo đề nghị của người nhận con nuôi; hỗ trợ chuẩn bị tâm lý, ngôn ngữ và các điều kiện cần thiết khác cho trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài;\nm) Đề nghị chứng nhận việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 38 của Luật Nuôi con nuôi.\n3. Trường hợp tổ chức con nuôi nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật Nuôi con nuôi, Cục Con nuôi trao đổi với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về biện pháp hỗ trợ hoàn tất việc giải quyết đối với những hồ sơ đã được chuyển cho Sở Tư pháp.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau: “1. Văn phòng con nuôi nước ngoài có trách nhiệm gửi Cục Con nuôi báo cáo 6 tháng và báo cáo hằng năm về tình hình hoạt động theo biểu mẫu Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi. 3. Văn phòng con nuôi nước ngoài gửi báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử dưới định dạng pdf của báo cáo giấy theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau: “2. Trên cơ sở báo cáo của cha mẹ nuôi, Văn phòng con nuôi nước ngoài có trách nhiệm gửi Cục Con nuôi báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 43 của Luật Nuôi con nuôi.”. 2. Người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm sử dụng, quản lý các loại sổ sách, biểu mẫu; bảo quản tài liệu phát sinh trong quá trình hoạt động; định kỳ hằng năm thống kê và lập hồ sơ lưu trữ; thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ và bảo đảm việc sử dụng tài liệu lưu trữ.”.\n4. Bổ sung Điều 10a sau Điều 10 như sau: “Điều 10a. Lập, quản lý, sử dụng và bảo quản sổ sách, biểu mẫu\n5. Bổ sung điểm g khoản 1 Điều 12 như sau: “g) Việc thực hiện nghĩa vụ lập, quản lý và sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu.”.", "header": "['Thông tư 11/2021/TT-BTP sửa đổi Thông tư 21/2011/TT-BTP về quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 555, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 21 / 2011 / tt - btp ngày 21 tháng 11 năm 2011 của bộ_trưởng bộ tư_pháp về việc quản_lý văn_phòng con_nuôi nước_ngoài tại việt_nam \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung các điểm d , điểm đ , bổ_sung điểm m khoản 1 và bổ_sung khoản 3 điều 6 như sau : “ d ) gửi ảnh và báo_cáo về trẻ_em , thông_tin đầy_đủ và chi_tiết hồ_sơ sức_khỏe của trẻ_em được giải_quyết cho làm con_nuôi nước_ngoài cho người nhận con_nuôi hoặc cơ_quan có thẩm_quyền của nước_ngoài , sau khi có văn_bản chấp_thuận của cục con_nuôi ; 1 . văn_phòng con_nuôi nước_ngoài tại việt nam có trách_nhiệm lập , quản_lý và sử_dụng các loại sổ_sách , biểu_mẫu . \n đ ) hỗ_trợ kiểm_tra khám sức_khỏe bổ_sung hoặc chuyên_sâu , khám bệnh , điều_trị và chăm_sóc trẻ_em được giải_quyết cho làm con_nuôi nước_ngoài theo đề_nghị của người nhận con_nuôi ; hỗ_trợ chuẩn_bị tâm_lý , ngôn_ngữ và các điều_kiện cần_thiết khác cho trẻ_em được giải_quyết cho làm con_nuôi nước_ngoài ; \n m ) đề_nghị chứng_nhận việc nuôi con_nuôi theo quy_định tại điều 38 của luật nuôi con_nuôi . \n 3 . trường_hợp tổ_chức con_nuôi nước_ngoài bị thu_hồi giấy_phép hoạt_động tại việt nam theo quy_định tại khoản 3 điều 43 của luật nuôi con_nuôi , cục con_nuôi trao_đổi với cơ_quan có thẩm_quyền của nước_ngoài về biện_pháp hỗ_trợ hoàn_tất việc giải_quyết đối_với những hồ_sơ đã được chuyển cho sở tư_pháp . ” . 3 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 và bổ_sung khoản 3 điều 10 như sau : “ 1 . văn_phòng con_nuôi nước_ngoài có trách_nhiệm gửi cục con_nuôi báo_cáo 6 tháng và báo_cáo hằng năm về tình_hình hoạt_động theo biểu_mẫu báo_cáo tình_hình hoạt_động của tổ_chức con_nuôi nước_ngoài tại việt nam được ban_hành kèm theo thông_tư số 10 / 2020 / tt - btp ngày 28 tháng 12 năm 2020 của bộ_trưởng bộ tư_pháp ban_hành , hướng_dẫn việc ghi_chép , sử_dụng , quản_lý và lưu_trữ sổ , mẫu giấy_tờ , hồ_sơ nuôi con_nuôi . 3 . văn_phòng con_nuôi nước_ngoài gửi báo_cáo bằng văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử dưới định_dạng pdf của báo_cáo giấy theo quy_định tại khoản 1 điều này . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 9 như sau : “ 2 . trên cơ_sở báo_cáo của cha_mẹ nuôi , văn_phòng con_nuôi nước_ngoài có trách_nhiệm gửi cục con_nuôi báo_cáo về tình_hình phát_triển của trẻ_em việt nam được nhận làm con_nuôi ở nước_ngoài theo quy_định tại điểm g khoản 2 điều 43 của luật nuôi con_nuôi . ” . 2 . người đứng đầu văn_phòng con_nuôi nước_ngoài tại việt nam có trách_nhiệm sử_dụng , quản_lý các loại sổ_sách , biểu_mẫu ; bảo_quản tài_liệu phát_sinh trong quá_trình hoạt_động ; định_kỳ hằng năm thống_kê và lập hồ_sơ lưu_trữ ; thực_hiện các biện_pháp kỹ_thuật để bảo_vệ , bảo_quản an_toàn tài_liệu lưu_trữ và bảo_đảm việc sử_dụng tài_liệu lưu_trữ . ” . \n 4 . bổ_sung điều 10a sau điều 10 như sau : “ điều 10a . lập , quản_lý , sử_dụng và bảo_quản sổ_sách , biểu_mẫu \n 5 . bổ_sung điểm g khoản 1 điều 12 như sau : “ g ) việc thực_hiện nghĩa_vụ lập , quản_lý và sử_dụng các loại sổ_sách , biểu_mẫu . ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam\n1. Thay thế cụm từ “được giới thiệu” tại điểm e và cụm từ “đã được giới thiệu làm con nuôi” tại điểm i khoản 1 Điều 6 bằng cụm từ “được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài”.\n2. Thay thế dấu “.” ở cuối câu tại điểm l khoản 1 Điều 6 và điểm e khoản 1 Điều 12 bằng dấu “;”.\n3. Bỏ cụm từ “Hạn báo cáo được tính như sau:” tại khoản 1 Điều 9.\n4. Bãi bỏ các điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9.\n5. Bỏ cụm từ “gửi Tổng hợp” tại khoản 3 Điều 9.\n6. Bãi bỏ Điều 7.", "header": "['Thông tư 11/2021/TT-BTP sửa đổi Thông tư 21/2011/TT-BTP về quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "điều 2 . thay_thế , bãi_bỏ một_số cụm từ , điểm , điều của thông_tư số 21 / 2011 / tt - btp ngày 21 tháng 11 năm 2011 của bộ_trưởng bộ tư_pháp về việc quản_lý văn_phòng con_nuôi nước_ngoài tại việt_nam \n 1 . thay_thế cụm từ “ được giới_thiệu ” tại điểm e và cụm từ “ đã được giới_thiệu làm con_nuôi ” tại điểm i khoản 1 điều 6 bằng cụm từ “ được giải_quyết cho làm con_nuôi nước_ngoài ” . \n 2 . thay_thế dấu “ . ” ở cuối câu tại điểm l khoản 1 điều 6 và điểm e khoản 1 điều 12 bằng dấu “ ; ” . \n 3 . bỏ cụm từ “ hạn báo_cáo được tính như sau : ” tại khoản 1 điều 9 . \n 4 . bãi_bỏ các điểm a , điểm b khoản 1 điều 9 . \n 5 . bỏ cụm từ “ gửi tổng_hợp ” tại khoản 3 điều 9 . \n 6 . bãi_bỏ điều 7 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Điều khoản thi hành. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022", "header": "['Thông tư 11/2021/TT-BTP sửa đổi Thông tư 21/2011/TT-BTP về quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 20, "lower_segmented_text": "điều 3 . điều_khoản thi_hành . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022", "pointer_link": "['Điều 3']"}]