Document ID: 250103

Title: QUY ĐỊNH QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định nguyên tắc và trình tự thực hiện xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia nhằm nhanh chóng loại trừ sự cố, khôi phục lại chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện quốc gia.\n2. Trường hợp mua bán điện qua biên giới, việc xử lý sự cố đường dây liên kết được thực hiện theo thỏa thuận điều độ đã ký kết.", "header": "['Thông tư 28/2014/TT-BCT về quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định nguyên_tắc và trình_tự thực_hiện xử_lý_sự_cố trong hệ_thống điện quốc_gia nhằm nhanh_chóng loại_trừ sự_cố , khôi_phục lại chế_độ làm_việc bình_thường của hệ_thống điện quốc_gia . \n 2 . trường_hợp mua_bán điện qua biên_giới , việc xử_lý_sự_cố đường_dây liên_kết được thực_hiện theo thỏa_thuận điều_độ đã ký_kết .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia (Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia).\n2. Đơn vị phát điện.\n3. Đơn vị truyền tải điện.\n4. Đơn vị phân phối điện.\n5. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện.\n6. Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải, khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng.\n7. Nhân viên vận hành của các đơn vị.\n8. Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.", "header": "['Thông tư 28/2014/TT-BCT về quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đơn_vị điều_độ hệ_thống điện quốc_gia ( trung_tâm điều_độ hệ_thống điện quốc_gia ) . \n 2 . đơn_vị phát_điện . \n 3 . đơn_vị truyền_tải_điện . \n 4 . đơn_vị phân_phối điện . \n 5 . đơn_vị phân_phối và bán_lẻ điện . \n 6 . khách_hàng sử_dụng điện nhận điện trực_tiếp từ lưới_điện truyền_tải , khách_hàng sử_dụng lưới_điện_phân_phối có trạm riêng . \n 7 . nhân_viên vận_hành của các đơn_vị . \n 8 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan khác .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Báo cáo nhanh sự cố là báo cáo về sự cố được lập ngay sau khi cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không bình thường trong hệ thống điện do Nhân viên vận hành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Cấp điều độ có quyền điều khiển là Cấp điều độ có quyền chỉ huy, điều độ hệ thống điện theo phân cấp quyền điều khiển tại Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.\n3. Cấp điều độ có quyền kiểm tra là Cấp điều độ cấp trên có quyền kiểm tra, cho phép Cấp điều độ cấp dưới, Đơn vị quản lý vận hành thực hiện quyền điều khiển để thay đổi chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị điện theo Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.\n4. Chế độ vận hành bình thường là chế độ vận hành của hệ thống điện có các thông số vận hành nằm trong phạm vi cho phép theo quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải, Quy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành.\n5. Điều độ viên là người trực tiếp chỉ huy, điều độ hệ thống điện thuộc quyền điều khiển, gồm:\na) Điều độ viên quốc gia;\nb) Điều độ viên miền;\nc) Điều độ viên phân phối tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nd) Điều độ viên phân phối quận, huyện.\n6. Đơn vị quản lý vận hành là tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý và vận hành đường dây hoặc thiết bị điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia, bao gồm:\na) Đơn vị phát điện;\nb) Đơn vị truyền tải điện;\nc) Đơn vị phân phối điện;\nd) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;\nđ) Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải, khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng.\n7. Nhảy (hoặc bật) sự cố là đường dây, trạm điện hoặc thiết bị điện bị cắt điện do bảo vệ rơ le tự động tác động.\n8. Nhân viên vận hành là người tham gia trực tiếp điều khiển quá trình sản xuất điện, truyền tải điện và phân phối điện, gồm:\na) Trưởng ca, Điều độ viên tại các Cấp điều độ;\nb) Trưởng ca, Trưởng kíp, Trực chính, Trực phụ tại nhà máy điện hoặc tại trung tâm điều khiển nhóm nhà máy điện;\nc) Trực chính (hoặc Trưởng kíp), Trực phụ tại trạm điện hoặc tại trung tâm điều khiển nhóm trạm điện;\nd) Trực thao tác lưới điện phân phối.\n9. Sự cố là sự kiện một hoặc nhiều trang thiết bị trong hệ thống điện do tác động từ một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn đến hoạt động không bình thường, gây ngừng cung cấp điện hoặc mất ổn định, mất an toàn và không đảm bảo chất lượng điện năng của hệ thống điện.\n10. Sự cố nghiêm trọng là sự cố gây mất điện trên diện rộng hoặc gây cháy, nổ làm tổn hại đến người và tài sản.\n11. Sửa chữa nóng là công tác sửa chữa, bảo dưỡng trên đường dây, thiết bị đang mang điện.\n12. Trạm điện là trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù công suất phản kháng.\n13. Trung tâm điều khiển là trung tâm được trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông để có thể giám sát, điều khiển từ xa một nhóm trạm điện, đường dây hoặc nhà máy điện.", "header": "['Thông tư 28/2014/TT-BCT về quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 568, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . báo_cáo nhanh sự_cố là báo_cáo về sự_cố được lập ngay sau khi cô_lập phần_tử bị sự_cố và khắc_phục tạm_thời tình_trạng vận_hành không bình_thường trong hệ_thống điện do nhân_viên vận_hành lập theo mẫu quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . cấp điều_độ có quyền điều_khiển là cấp điều_độ có quyền chỉ_huy , điều_độ hệ_thống điện theo phân_cấp quyền điều_khiển tại quy_định quy_trình điều_độ hệ_thống điện quốc_gia do bộ công_thương ban_hành . \n 3 . cấp điều_độ có quyền kiểm_tra là cấp điều_độ cấp trên có quyền kiểm_tra , cho phép cấp điều_độ cấp dưới , đơn_vị quản_lý vận_hành thực_hiện quyền điều_khiển để thay_đổi chế_độ vận_hành của hệ_thống điện hoặc thiết_bị điện theo quy_định quy_trình điều_độ hệ_thống điện quốc_gia do bộ công_thương ban_hành . \n 4 . chế_độ vận_hành bình_thường là chế_độ vận_hành của hệ_thống điện có các thông_số vận_hành nằm trong phạm_vi cho phép theo quy_định tại quy_định hệ_thống điện truyền_tải , quy_định hệ_thống điện_phân_phối do bộ công_thương ban_hành . \n 5 . điều_độ viên là người trực_tiếp chỉ_huy , điều_độ hệ_thống điện thuộc quyền điều_khiển , gồm : \n a ) điều_độ viên quốc_gia ; \n b ) điều_độ viên miền ; \n c ) điều_độ viên phân_phối tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n d ) điều_độ viên phân_phối quận , huyện . \n 6 . đơn_vị quản_lý vận_hành là tổ_chức , cá_nhân có trách_nhiệm quản_lý và vận_hành đường_dây hoặc thiết_bị điện_đấu nối với hệ_thống điện quốc_gia , bao_gồm : \n a ) đơn_vị phát_điện ; \n b ) đơn_vị truyền_tải_điện ; \n c ) đơn_vị phân_phối điện ; \n d ) đơn_vị phân_phối và bán_lẻ điện ; \n đ ) khách_hàng sử_dụng điện nhận điện trực_tiếp từ lưới_điện truyền_tải , khách_hàng sử_dụng lưới_điện_phân_phối có trạm riêng . \n 7 . nhảy ( hoặc bật ) sự_cố là đường_dây , trạm điện hoặc thiết_bị điện bị cắt điện do bảo_vệ rơ_le tự_động_tác_động . \n 8 . nhân_viên vận_hành là người tham_gia trực_tiếp điều_khiển quá_trình sản_xuất điện , truyền_tải_điện và phân_phối điện , gồm : \n a ) trưởng ca , điều_độ viên tại các cấp điều_độ ; \n b ) trưởng ca , trưởng kíp , trực chính , trực phụ tại nhà_máy_điện hoặc tại trung_tâm điều_khiển nhóm nhà_máy_điện ; \n c ) trực chính ( hoặc trưởng kíp ) , trực phụ tại trạm điện hoặc tại trung_tâm điều_khiển nhóm trạm điện ; \n d ) trực thao_tác lưới_điện_phân_phối . \n 9 . sự_cố là sự_kiện một hoặc nhiều trang thiết_bị trong hệ_thống điện do tác_động từ một hoặc nhiều nguyên_nhân dẫn đến hoạt_động không bình_thường , gây ngừng cung_cấp điện hoặc mất ổn_định , mất an_toàn và không đảm_bảo chất_lượng điện_năng của hệ_thống điện . \n 10 . sự_cố nghiêm_trọng là sự_cố gây mất điện trên diện rộng hoặc gây cháy , nổ làm tổn_hại đến