Document ID: 432518

Title: QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 69/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.", "header": "['Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang']", "len_tokenizer": 129, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định mức lương cơ_sở áp_dụng đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức , người hưởng lương , phụ_cấp và người lao_động ( sau đây gọi chung là người hưởng lương , phụ_cấp ) làm_việc trong các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị sự_nghiệp của đảng , nhà_nước , mặt_trận tổ_quốc việt_nam , tổ_chức chính_trị - xã_hội và hội được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ kinh_phí hoạt_động ở trung_ương , ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( cấp tỉnh ) , ở huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( cấp huyện ) , ở xã , phường , thị_trấn ( cấp xã ) , ở đơn_vị hành_chính - kinh_tế đặc_biệt và lực_lượng vũ_trang .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Người hưởng lương, phụ cấp quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:\n1. Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).\n2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).\n3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).\n4. Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ).\n6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.\n7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.\n8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.\n9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.", "header": "['Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang']", "len_tokenizer": 382, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . người hưởng lương , phụ_cấp quy_định tại điều 1 nghị_định này , bao_gồm : \n 1 . cán_bộ , công_chức từ trung_ương đến cấp huyện quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 4 luật cán_bộ , công_chức năm 2008 ( sửa_đổi , bổ_sung tại luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật cán_bộ , công_chức và luật viên_chức năm 2019 ) . \n 2 . cán_bộ , công_chức cấp xã quy_định tại khoản 3 điều 4 luật cán_bộ , công_chức năm 2008 ( sửa_đổi , bổ_sung tại luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật cán_bộ , công_chức và luật viên_chức năm 2019 ) . \n 3 . viên_chức trong các đơn_vị sự_nghiệp công_lập theo quy_định tại luật viên_chức năm 2010 ( sửa_đổi , bổ_sung tại luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật cán_bộ , công_chức và luật viên_chức năm 2019 ) . \n 4 . người_làm các công_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động quy_định tại nghị_định số 111 / 2022 / nđ - cp ngày 30 tháng 12 năm 2022 của chính_phủ về hợp_đồng đối_với một_số loại công_việc trong cơ_quan hành_chính và đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc trường_hợp được áp_dụng hoặc có thỏa_thuận trong hợp_đồng lao_động áp_dụng xếp lương theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang . \n 5 . người làm_việc trong chỉ_tiêu biên_chế tại các hội được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ kinh_phí hoạt_động theo quy_định tại nghị_định số 45 / 2010 / nđ - cp ngày 21 tháng 4 năm 2010 của chính_phủ quy_định về tổ_chức , hoạt_động và quản_lý hội ( sửa_đổi , bổ_sung tại nghị_định số 33 / 2012 / nđ - cp ngày 13 tháng 4 năm 2012 của chính_phủ ) . \n 6 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ , công_nhân , viên_chức quốc_phòng và lao_động hợp_đồng thuộc quân_đội nhân_dân việt_nam . \n 7 . sĩ_quan , hạ_sĩ_quan hưởng lương , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ nghĩa_vụ , công_nhân_công_an và lao_động hợp_đồng thuộc công_an nhân_dân . \n 8 . người làm_việc trong tổ_chức cơ_yếu . \n 9 . người hoạt_động không chuyên_trách ở cấp xã , ở thôn và tổ dân_phố .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức lương cơ sở\n1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:\na) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;\nb) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;\nc) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.\n2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.\n3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch).\n4. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.", "header": "['Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang']", "len_tokenizer": 268, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức lương cơ_sở \n 1 . mức lương cơ_sở dùng làm căn_cứ : \n a ) tính mức lương trong các bảng lương , mức phụ_cấp và thực_hiện các chế_độ khác theo quy_định của pháp_luật đối_với các đối_tượng quy_định tại điều 2 nghị_định này ; \n b ) tính mức hoạt_động phí , sinh_hoạt_phí theo quy_định của pháp_luật ; \n c ) tính các khoản trích và các chế_độ được hưởng theo mức lương cơ_sở . \n 2 . từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 , mức lương cơ_sở là 1.800.000 đồng / tháng . \n 3 . tiếp_tục thực_hiện cơ_chế_tài_chính , thu_nhập đặc_thù đối_với các cơ_quan , đơn_vị đang thực_hiện các cơ_chế_tài_chính , thu_nhập đặc_thù ở trung_ương được cấp có thẩm_quyền quy_định đối_với một_số cơ_quan , đơn_vị hành_chính nhà_nước cho tới khi thực_hiện cải_cách tổng_thể chính_sách tiền_lương theo nghị_quyết số 27 - nq / tw ngày 21 tháng 5 năm 2018 của hội_nghị lần thứ bảy ban c