Document ID: 402850

Title: QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP LÂM SINH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định các biện pháp lâm sinh, bao gồm:\n1. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung;\n2. Nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng;\n3. Cải tạo rừng tự nhiên;\n4. Trồng rừng mới, trồng lại rừng; chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến các biện pháp lâm sinh quy định tại Điều 1 Thông tư này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là biện pháp lâm sinh phát huy tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng bằng các biện pháp bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát dọn dây leo, cây bụi để thúc đẩy thành rừng trong thời hạn xác định.\n2. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung là biện pháp lâm sinh phát huy tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng bằng các biện pháp bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng và phát dọn dây leo cây bụi, kết hợp với trồng bổ sung một lượng cây nhất định ở nơi thiếu cây tái sinh mục đích để thúc đẩy thành rừng trong thời hạn xác định.\n3. Nuôi dưỡng rừng là biện pháp lâm sinh điều chỉnh mật độ, tổ thành loài bằng các biện pháp loại bỏ những cây phi mục đích, phẩm chất xấu, cây dây leo cạnh tranh dinh dưỡng với cây mục đích; giữ lại cây mục đích có phẩm chất tốt nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị của rừng.\n4. Làm giàu rừng là biện pháp lâm sinh kết hợp giữa nuôi dưỡng rừng với trồng bổ sung những cây mục đích với số lượng nhất định, đồng thời giữ lại cây mục đích sẵn có trong rừng.\n5. Cải tạo rừng tự nhiên là biện pháp lâm sinh thay thế rừng tự nhiên nghèo kiệt có năng suất, chất lượng thấp bằng rừng trồng có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao hơn.\n6. Trồng mới rừng là biện pháp lâm sinh tạo rừng lần đầu trên diện tích đất chưa có rừng.\n7. Trồng lại rừng là biện pháp lâm sinh tạo rừng trên diện tích đất rừng trồng sau khai thác hay bị thiệt hại do thiên tai hoặc do các nguyên nhân khác.\n8. Chăm sóc rừng trồng là biện pháp lâm sinh thúc đẩy cây rừng sinh trưởng và phát triển tốt hơn bằng các biện pháp phát cỏ, xới đất, bón phân và các hoạt động khác.\n9. Rừng trồng gỗ lớn là rừng có tối thiểu 70% số cây đứng trên một đơn vị diện tích có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính.\n10. Rừng trồng gỗ nhỏ là rừng có dưới 70% số cây đứng có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính.\n11. Chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng để thay đổi mục đích kinh doanh gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn.\n12. Cây phù trợ là cây trồng xen với cây mục đích trong một thời gian nhất định có tác dụng thúc đẩy cây mục đích sinh trưởng và phát triển tốt hơn.\n13. Cây phi mục đích là cây không đáp ứng được mục đích sử dụng rừng.\n14. Cây mục đích là cây đáp ứng được mục đích sử dụng rừng.\n15. Loài cây sinh trưởng nhanh là loài cây gỗ đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hằng năm từ 02 cm/năm trở lên hoặc năng suất đạt từ 10 m3/ha/năm trở lên.\n16. Loài cây sinh trưởng chậm là loài cây gỗ đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm dưới 02 cm/năm hoặc năng suất dưới 10 m3/ha/năm.\n17. Rừng phục hồi là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt.\n18. Đất chưa có rừng là đất trồng hoặc đất có thực bì là cỏ tranh, lau lách, cây bụi, cây gỗ, tre nứa rải rác và cây tái sinh nhưng không đạt tiêu chí rừng.\n19. Cây tái sinh là cây con mọc tự nhiên từ hạt hoặc từ chồi gốc, rễ của cây.", "header": "['Thông tư 29/2018/TT-BNNPTNT quy định về biện pháp lâm sinh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 755, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định các biện_pháp lâm_sinh , bao_gồm : \n 1 . khoanh nuôi xúc_tiến tái_sinh tự_nhiên ; khoanh nuôi xúc_tiến tái_sinh tự_nhiên có trồng bổ_sung ; \n 2 . nuôi_dưỡng rừng , làm_giàu rừng ; \n 3 . cải_tạo rừng tự_nhiên ; \n 4 . trồng rừng mới , trồng lại rừng ; chăm_sóc , nuôi_dưỡng rừng trồng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân và cộng_đồng dân_cư có hoạt_động liên_quan đến các biện_pháp lâm_sinh quy_định tại điều 1 thông_tư này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . khoanh nuôi xúc_tiến tái_sinh tự_nhiên là biện_pháp lâm_sinh phát_huy tối_đa khả_năng tái_sinh , diễn thế tự_nhiên để phục_hồi rừng bằng các biện_pháp_bảo_vệ , chống chặt phá , phòng cháy và chữa_cháy rừng , phát dọn dây_leo , cây_bụi để thúc_đẩy thành rừng trong thời_hạn xác_định . \n 2 . khoanh nuôi xúc_tiến tái_sinh tự_nhiên có trồng bổ_sung là biện_pháp lâm_sinh phát_huy tối_đa khả_năng tái_sinh , diễn thế tự_nhiên để phục_hồi rừng bằng các biện_pháp_bảo_vệ , chống chặt phá , phòng cháy và chữa_cháy rừng và phát dọn dây_leo cây_bụi , kết_hợp với trồng bổ_sung một lượng cây nhất_định ở nơi thiếu cây tái_sinh mục_đích để thúc_đẩy thành rừng trong thời_hạn xác_định . \n 3 . nuôi_dưỡng rừng là biện_pháp lâm_sinh điều_chỉnh mật_độ , tổ thành loài bằng các biện_pháp loại_bỏ những cây phi mục_đích , phẩm_chất xấu , cây dây_leo cạnh_tranh dinh_dưỡng với cây mục_đích ; giữ lại cây mục_đích có phẩm_chất tốt nhằm nâng cao năng_suất , chất_lượng và giá_trị của rừng . \n 4 . làm_giàu rừng là biện_pháp lâm_sinh kết_hợp giữa nuôi_dưỡng rừng với trồng bổ_sung những cây mục_đích với số_lượng nhất_định , đồng_thời giữ lại cây mục_đích sẵn có trong rừng . \n 5 . cải_tạo rừng tự_nhiên là biện_pháp lâm_sinh thay_thế rừng tự_nhiên nghèo kiệt có năng_suất , chất_lượng thấp bằng rừng trồng có năng_suất , chất_lượng , hiệu_quả kinh_tế cao hơn . \n 6 . trồng mới rừng là biện_pháp lâm_sinh tạo rừng lần đầu trên diện_tích đất chưa có rừng . \n 7 . trồng lại rừng là biện_pháp lâm_sinh tạo rừng trên diện_tích đất rừng trồng sau khai_thác hay bị thiệt_hại do thiên_tai hoặc do các nguyên_nhân khác . \n 8 . chăm_sóc rừng trồng là biện_pháp lâm_sinh thúc_đẩy cây rừng sinh_trưởng và phát_triển tốt hơn bằng các biện_pháp phát cỏ , xới đất , bón phân và các hoạt_động khác . \n 9 . rừng trồng gỗ lớn là rừng có tối_thiểu 70 % số cây đứng trên một đơn_vị diện_tích có đường_kính tại vị_trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối_với cây sinh_trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối_với cây sinh_trưởng chậm ở tuổi khai_thác chính . \n 10 . rừng trồng gỗ nhỏ là rừng có dưới 70 % số cây đứng có đường_kính tại vị_trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối_với cây sinh_trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối_với cây sinh_trưởng chậm ở tuổi khai_thác chính . \n 11 . chuyển_hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn là việc áp_dụng các biện_pháp kỹ_thuật nuôi_dưỡng rừng để thay_đổi mục_đích kinh_doanh gỗ nhỏ sang kinh_doanh gỗ lớn . \n 12 . cây phù_trợ là cây_trồng xen với cây mục_đích trong một thời_gian nhất_định có tác_dụng thúc_đẩy cây mục_đích sinh_trưởng và phát_triển tốt hơn . \n 13 . cây phi mục_đích là cây không đáp_ứng được mục_đích sử_dụng rừng . \n 14 . cây mục_đích là cây đáp_ứng được mục_đích sử_dụng rừng . \n 15 . loài cây sinh_trưởng nhanh là loài cây_gỗ đạt lượng tăng_trưởng đường_kính bình_quân hằng năm từ 02 cm / năm trở lên hoặc năng_suất đạt từ 10 m3 / ha / năm trở lên . \n 16 . loài cây sinh_trưởng chậm là loài cây_gỗ đạt lượng tăng_trưởng đường_kính bình_quân hàng năm dưới 02 cm / năm hoặc năng_suất dưới 10 m3 / ha / năm . \n 17 . rừng phục_hồi là rừng được hình_thành bằng tái_sinh tự_nhiên trên đất đã mất rừng do nương_rẫy , cháy rừng hoặc khai_thác kiệt . \n 18 . đất chưa có rừng là đất trồng hoặc đất có thực bì là cỏ_tranh , lau_lách , cây_bụi , cây_gỗ , tre nứa rải_rác và cây tái_sinh nhưng không đạt tiêu_chí rừng . \n 19 . cây tái_sinh là cây con mọc tự_nhiên từ hạt hoặc từ chồi gốc , rễ của cây .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối tượng:\na) Diện tích không đạt ti