Document ID: 215840

Title: BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật; quản lý thuốc bảo vệ thực vật.", "header": "['Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013' 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 29, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hoạt_động phòng , chống sinh_vật gây hại thực_vật ; kiểm_dịch thực_vật ; quản_lý thuốc bảo_vệ thực_vật .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam.", "header": "['Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013' 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 34, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân trong nước và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến hoạt_động bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thực vật là cây và sản phẩm của cây.\n2. Bảo vệ thực vật là hoạt động phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.\n3. Kiểm dịch thực vật là hoạt động ngăn chặn, phát hiện, kiểm soát đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát và sinh vật gây hại lạ.\n4. Chủ thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hoặc trực tiếp quản lý thực vật.\n5. Sinh vật có ích là sinh vật có lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật bao gồm vi sinh vật có ích, côn trùng có ích, động vật và các sinh vật có ích khác.\n6. Sinh vật gây hại là sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật bao gồm vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, cỏ dại và các sinh vật có hại khác.\n7. Sinh vật gây hại lạ là sinh vật gây hại chưa xác định được tên khoa học và chưa từng được phát hiện ở Việt Nam.\n8. Đối tượng kiểm dịch thực vật là sinh vật gây hại có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật, chưa có hoặc có nhưng phân bố hẹp ở Việt Nam và phải được kiểm soát nghiêm ngặt.\n9. Đối tượng phải kiểm soát là sinh vật gây hại không phải là đối tượng kiểm dịch thực vật nhưng sự có mặt của chúng trên vật liệu dùng để làm giống có nguy cơ gây thiệt hại lớn về kinh tế, phải được kiểm soát ở Việt Nam.\n10. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển hoặc các vật thể khác có khả năng mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật.\n11. Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hoặc trực tiếp vận chuyển, quản lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.\n12. Phân tích nguy cơ dịch hại là quá trình đánh giá về sinh học, cơ sở khoa học và kinh tế để quyết định biện pháp kiểm dịch thực vật đối với một loài sinh vật gây hại.\n13. Vùng không nhiễm sinh vật gây hại là vùng ở đó có bằng chứng khoa học về việc không có mặt một loài sinh vật gây hại cụ thể và các điều kiện bảo đảm không có loài sinh vật gây hại đó được duy trì.\n14. Kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là việc quan sát, lấy mẫu, giám định vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật để xác định tình trạng nhiễm sinh vật gây hại hoặc sự tuân thủ quy định về kiểm dịch thực vật.\n15. Xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là việc áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn hoặc diệt trừ triệt để đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát và sinh vật gây hại lạ.\n16. Thuốc bảo vệ thực vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc.\n17. Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (sau đây gọi chung là thuốc kỹ thuật) là sản phẩm có hàm lượng hoạt chất cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định được dùng để sản xuất thuốc thành phẩm.\n18. Hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật là chất hoặc thành phần hữu hiệu có hoạt tính sinh học của thuốc bảo vệ thực vật.\n19. Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm (sau đây gọi chung là thuốc thành phẩm) là sản phẩm được sản xuất từ thuốc kỹ thuật với dung môi, phụ gia theo quy trình công nghệ nhất định, đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, có nhãn hàng hóa và được phép đưa vào lưu thông, sử dụng.\n20. Thuốc bảo vệ thực vật sinh học là sản phẩm có thành phần hữu hiệu là vi sinh vật sống hoặc chất có nguồn gốc từ vi sinh vật, thực vật, động vật.\n21. Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật bao gồm sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, thuốc thành phẩm, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật.\n22. Thời gian cách ly là khoảng thời gian tối thiểu kể từ ngày sử dụng thuốc bảo vệ thực vật lần cuối cùng đến ngày thu hoạch sản phẩm hoặc khoảng thời gian tối thiểu kể từ ngày sử dụng thuốc bảo vệ thực vật lần cuối cùng trong quá trình bảo quản đến khi sản phẩm được đưa vào sử dụng.", "header": "['Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013' 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 687, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thực_vật là cây và sản_phẩm của cây . \n 2 . bảo_vệ thực_vật là hoạt_động phòng , chống sinh_vật gây hại thực_vật . \n 3 . kiểm_dịch thực_vật là hoạt_động ngăn_chặn , phát_hiện , kiểm_soát đối_tượng kiểm_dịch thực_vật , đối_tượng phải kiểm_soát và sinh_vật gây hại lạ . \n 4 . chủ thực_vật là tổ_chức , cá_nhân có quyền sở_hữu hoặc quyền sử_dụng hoặc trực_tiếp_quản_lý thực_vật . \n 5 . sinh_vật có_ích là sinh_vật có lợi trực_tiếp hoặc gián_tiếp đối_với thực_vật bao_gồm vi_sinh_vật có_ích , côn_trùng có_ích , động_vật và các sinh_vật có_ích khác . \n 6 . sinh_vật gây hại là sinh_vật gây ra thiệt_hại trực_tiếp hoặc gián_tiếp đối_với thực_vật bao_gồm vi_sinh_vật gây bệnh , côn_trùng gây hại , cỏ dại và các sinh_vật có hại khác . \n 7 . sinh_vật gây hại lạ là sinh_vật gây hại chưa xác_định được tên khoa_học và chưa từng được phát_hiện ở việt_nam . \n 8 . đối_tượng kiểm_dịch thực_vật là sinh_vật gây hại có nguy_cơ gây thiệt_hại nghiêm_trọng đối_với thực_vật , chưa có hoặc có nhưng phân_bố hẹp ở việt_nam và phải được kiểm_soát nghiêm_ngặt . \n 9 . đối_tượng phải kiểm_soát là sinh_vật gây hại không phải là đối_tượng kiểm_dịch thực_vật nhưng sự có_mặt của chúng trên vật_liệu dùng để làm giống có nguy_cơ gây thiệt_hại lớn về kinh_tế , phải được kiểm_soát ở việt_nam . \n 10 . vật_thể thuộc diện kiểm_dịch thực_vật là thực_vật , phương_tiện sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển hoặc các vật_thể khác có khả_năng mang theo đối_tượng kiểm_dịch thực_vật . \n 11 . chủ vật_thể thuộc diện kiểm_dịch thực_vật là tổ_chức , cá_nhân có quyền sở_hữu hoặc quyền sử_dụng hoặc trực_tiếp_vận_chuyển , quản_lý vật_thể thuộc diện kiểm_dịch thực_vật . \n 12 . phân_tích nguy_cơ dịch_hại là quá_trình đánh_giá về sinh_học , cơ_sở khoa_học và kinh_tế để quyết_định biện_pháp kiểm_dịch thực_vật đối_với một loài sinh_vật gây hại . \n 13 . vùng không nhiễm sinh_vật gây hại là vùng ở đó có bằng_chứng khoa_học về việc không có_mặt một loài sinh_vật gây hại cụ_thể và các điều_kiện bảo_đảm không có loài sinh_vật gây hại đó được duy_trì . \n 14 . kiểm_tra vật_thể thuộc diện kiểm_dịch thực_vật là việc quan_sát , lấy mẫu , giám_định vật_thể thuộc diện kiểm_dịch thực_vật để xác_định tình_trạng nhiễm sinh_vật gây hại hoặc sự tuân_thủ quy_định về kiểm_dịch thực_vật . \n 15 . xử_lý vật_thể thuộc diện kiểm_dịch thực_vật là việc áp_dụng các biện_pháp nhằm ngăn_chặn hoặc diệt_trừ triệt_để đối_tượng kiểm_dịch thực_vật , đối_tượng phải kiểm_soát và sinh_vật gây hại lạ . \n 16 . thuốc bảo_vệ thực_vật là chất hoặc hỗn_hợp các chất hoặc chế_phẩm vi_sinh_vật có tác_dụng phòng_ngừa , ngăn_chặn , xua_đuổi , dẫn dụ , tiêu_diệt hoặc kiểm_soát sinh_vật gây hại thực_vật ; điều hòa sinh_trưởng thực_vật hoặc côn_trùng ; bảo_quản thực_vật ; làm tăng độ an_toàn , hiệu_quả khi sử_dụng thuốc . \n 17 . thuốc bảo_vệ thực_vật kỹ_thuật ( sau đây gọi chung là thuốc kỹ_thuật ) là sản_phẩm có hàm_lượng hoạt_chất cao , đạt tiêu_chuẩn chất_lượng theo quy_định được dùng để sản_xuất thuốc thành_phẩm . \n