Document ID: 165232

Title: QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và môi trường đối với lò đốt chất thải rắn y tế.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh (phân phối), sử dụng lò đốt chất thải rắn y tế trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; đơn vị lấy mẫu, phân tích và các tổ chức, cá nhân liên quan.\n1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Chất thải rắn y tế (sau đây viết tắt là CTRYT) là chất thải ở thể rắn phát sinh từ các hoạt động y tế, gồm có chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại (chất thải thông thường). 1.3.2. Lò đốt CTRYT là hệ thống thiết bị xử lý CTRYT bằng phương pháp thiêu đốt kèm theo hệ thống xử lý khí thải. 1.3.3. Vùng đốt (hoặc buồng đốt) là các khu vực sử dụng nhiệt của lò đốt CTRYT, gồm có: 1.3.4. Thời gian lưu cháy (retention time) là thời gian dòng khí lưu chuyển từ điểm vào đến điểm ra của vùng đốt thứ cấp ở điều kiện nhiệt độ quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn này. 1.3.5. Khí thải là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói của lò đốt CTRYT. 1.3.6. Tro xỉ là các chất rắn còn lại sau khi thiêu đốt chất thải trong lò đốt CTRYT. 1.3.7. Bụi là tên gọi chung cho bụi và tro bay phát sinh trong quá trình thiêu đốt chất thải, được giữ lại trong quá trình xử lý khí thải. 1.3.8. Công suất (capacity) là khả năng xử lý của lò đốt CTRYT, được tính bằng số lượng chất thải tối đa mà lò đốt CTRYT thiêu đốt được hoàn toàn trong một giờ (kg/h). 1.3.9. Cơ quan cấp phép là tên gọi chung cho cơ quan cấp giấy phép quản lý chất thải nguy hại hoặc cơ quan xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi đưa lò đốt CTRYT vào hoạt động đối với trường hợp không phải cấp giấy phép quản lý chất thải nguy hại theo quy định (lò đốt chỉ có mục đích tự xử lý CTRYT phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở y tế).\na) Vùng đốt sơ cấp là khu vực sử dụng nhiệt để chuyển hóa chất thải thành thể khí và thể rắn (tro xỉ, bụi);\nb) Vùng đốt thứ cấp là khu vực sử dụng nhiệt độ cao để thiêu đốt các thành phần của dòng khí được chuyển hóa từ vùng đốt sơ cấp.", "header": "['Thông tư 27/2012/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 467, "lower_segmented_text": "điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật và môi_trường đối_với lò đốt chất_thải rắn y_tế . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , kinh_doanh ( phân_phối ) , sử_dụng lò đốt chất_thải rắn y_tế trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; cơ_quan quản_lý nhà_nước về môi_trường ; đơn_vị lấy mẫu , phân_tích và các tổ_chức , cá_nhân liên_quan . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . chất_thải rắn y_tế ( sau đây viết tắt là ctryt ) là chất_thải ở thể rắn phát_sinh từ các hoạt_động y_tế , gồm có chất_thải nguy_hại và chất_thải không nguy_hại ( chất_thải thông_thường ) . 1.3.2 . lò đốt ctryt là hệ_thống_thiết_bị xử_lý ctryt bằng phương_pháp thiêu_đốt kèm theo hệ_thống xử_lý khí_thải . 1.3.3 . vùng đốt ( hoặc buồng đốt ) là các khu_vực sử_dụng nhiệt của lò đốt ctryt , gồm có : 1.3.4 . thời_gian lưu cháy ( retention time ) là thời_gian dòng khí lưu_chuyển từ điểm vào đến điểm ra của vùng đốt thứ cấp ở điều_kiện nhiệt_độ quy_định tại bảng 1 của quy_chuẩn này . 1.3.5 . khí_thải là hỗn_hợp các thành_phần vật_chất phát thải ra môi_trường không_khí từ ống_khói của lò đốt ctryt . 1.3.6 . tro xỉ là các chất_rắn còn lại sau khi thiêu_đốt chất_thải trong lò đốt ctryt . 1.3.7 . bụi là tên gọi chung cho bụi và tro bay phát_sinh trong quá_trình thiêu_đốt chất_thải , được giữ lại trong quá_trình xử_lý khí_thải . 1.3.8 . công_suất ( capacity ) là khả_năng xử_lý của lò đốt ctryt , được tính bằng số_lượng chất_thải tối_đa mà lò đốt ctryt thiêu_đốt được hoàn_toàn trong một giờ ( kg / h ) . 1.3.9 . cơ_quan cấp phép là tên gọi chung cho cơ_quan cấp giấy_phép quản_lý chất_thải nguy_hại hoặc cơ_quan xác_nhận việc thực_hiện các công_trình , biện_pháp_bảo_vệ môi_trường trước khi đưa lò đốt ctryt vào hoạt_động đối_với trường_hợp không phải cấp giấy_phép quản_lý chất_thải nguy_hại theo quy_định ( lò đốt chỉ có mục_đích tự xử_lý ctryt phát_sinh nội_bộ trong khuôn_viên cơ_sở y_tế ) . \n a ) vùng đốt sơ_cấp là khu_vực sử_dụng nhiệt để chuyển_hóa chất_thải thành thể khí và thể rắn ( tro xỉ , bụi ) ; \n b ) vùng đốt thứ cấp là khu_vực sử_dụng nhiệt_độ cao để thiêu_đốt các thành_phần của dòng khí được chuyển_hóa từ vùng đốt sơ_cấp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với lò đốt chất thải rắn y tế 2.1.1. Lò đốt CTRYT phải có quy trình hoạt động theo nguyên lý thiêu đốt nhiều cấp, tối thiểu phải có hai vùng đốt (sơ cấp và thứ cấp). Việc tính toán thể tích các vùng đốt căn cứ vào công suất và thời gian lưu cháy của lò đốt CTRYT được tham khảo các quy định tại Phụ lục 1 kèm theo QCVN 30:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp. 2.1.2. Trong lò đốt CTRYT phải có áp suất nhỏ hơn áp suất bên ngoài (còn gọi là áp suất âm) để hạn chế khói thoát ra ngoài môi trường qua cửa nạp chất thải. 2.1.3. Ống khói của lò đốt CTRYT phải đảm bảo như sau: 2.1.4. Trong điều kiện hoạt động bình thường, các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt CTRYT phải đáp ứng các quy định tại Bảng 1 dưới đây: Bảng 1: Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải rắn y tế TT Thông số Đơn vị Giá trị yêu cầu 1 Nhiệt độ vùng đốt sơ cấp °C ³ 650 2 Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp °C ³ 1.050 3 Thời gian lưu cháy trong vùng đốt thứ cấp s ³ 2 4 Lượng oxy dư (đo tại điểm lấy mẫu) % 6 - 15 5 Nhiệt độ bên ngoài vỏ lò (hoặc lớp chắn cách ly nhiệt) °C £ 60 6 Nhiệt độ khí thải ra môi trường (đo tại điểm lấy mẫu) °C £ 180 2.1.5. Không được trộn không khí bên ngoài vào để pha loãng khí thải kể từ điểm ra của vùng đốt thứ cấp đến vị trí có độ cao 02 (hai) m tính từ điểm lấy mẫu khí thải trên ống khói. 2.1.6. Lò đốt CTRYT phải có hệ thống xử lý khí thải với quy trình hoạt động bao gồm các công đoạn chính sau:\na) Chiều cao ống khói phải được tính toán phù hợp, đảm bảo yêu cầu về chất lượng không khí xung quanh khi phát tán vào môi trường không khí, nhưng không được thấp hơn 20 (hai mươi) m tính từ mặt đất. Trường hợp trong phạm vi 40 (bốn mươi) m tính từ chân ống khói có vật cản lớn (như nhà, rặng cây, đồi...) thì ống khói phải cao hơn tối thiểu 03 (ba) m so với điểm cao nhất của vật cản; a) Giải nhiệt (hạ nhanh nhiệt độ) khí thải nhưng không được sử dụng biện pháp trộn trực tiếp không khí bên ngoài vào dòng khí thải để làm mát;\nb) Ống khói phải có điểm (cửa) lấy mẫu khí thải với đường kính hoặc độ rộng mỗi chiều tối thiểu 10 (mười) cm, có nắp đậy để điều chỉnh độ mở rộng, kèm theo sàn thao tác đảm bảo an toàn, thuận lợi khi tiếp cận và lấy mẫu. Điểm lấy mẫu phải nằm trong khoảng giữa hai vị trí sau: - Cận dưới: Phía trên điểm cao nhất của mối nối giữa ống dẫn từ hệ thống xử lý khí thải với ống khói một khoảng cách bằng 07 (bảy) lần đường kính trong của ống khói; - Cận trên: Phía dưới miệng ống khói 03 (ba) m. b) Xử lý bụi (khô hoặc ướt);\nc) Xử lý các thành phần độc hại trong khí thải (như hấp thụ, hấp phụ). Một số công đoạn nêu trên được thực hiện kết hợp đồng thời trong một thiết bị hoặc một công đoạn được thực hiện tại nhiều hơn một thiết bị trong hệ thống xử lý khí thải.", "header": "['Thông tư 27/2012/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 607, "lower_segmented_text": "khoản 2.1 . yêu_cầu kỹ_thuật cơ_bản đối_với lò đốt chất_thải rắn y_tế 2.1.1 . lò đốt ctryt phải có quy_trình hoạt_động theo nguyên_lý thiêu_đốt nhiều cấp , tối_thiểu phải có hai vùng đốt ( sơ_cấp và thứ cấp ) . việc tính_toán thể_tích các vùng đốt căn_cứ vào công_suất và thời_gian lưu cháy của lò đốt ctryt được tham_khảo các quy_định tại phụ_lục 1 kèm theo qcvn 30 : 2012 / btnmt - quy_