Document ID: 433721

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT NẠO VÉT VÀ XÁC ĐỊNH KHU VỰC NHẬN CHÌM CHẤT NẠO VÉT Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định 159/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NP-CP ngày 12 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật về đánh giá chất nạo vét để nhận chìm ở biển và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động đánh giá chất nạo vét để nhận chìm ở biển và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam.\nĐiều 3. Nguyên tắc áp dụng các phương pháp quan trắc, phân tích, đánh giá chất nạo vét để nhận chìm ở biển, xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét\n1. Việc áp dụng các phương pháp quan trắc, phân tích, đánh giá chất nạo vét để nhận chìm ở biển, xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét phải tuân thủ theo các phương pháp được quy định tại Thông tư này và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.\n2. Trường hợp các phương pháp tiêu chuẩn quốc tế, phương pháp tiêu chuẩn khu vực hoặc phương pháp tiêu chuẩn nước ngoài chưa được quy định tại Thông tư này sẽ được xem xét, chấp nhận sử dụng nếu có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn.\n3. Trường hợp các phương pháp quan trắc, phân tích, đánh giá chất nạo vét để nhận chìm ở biển, xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét quy định tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các phương pháp mới thì áp dụng theo các phương pháp mới đó.\nĐiều 4. Giải thích thuật ngữ và từ viết tắt. Các thuật ngữ và từ viết tắt trong Thông tư này được hiểu như sau:\n1. Chất nạo vét để nhận chìm ở biển (sau đây gọi tà chất nạo vét) là chất thu được từ hoạt động nạo vét dưới đáy ở vùng nước đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam cần nhận chìm ở biển.\n2. Mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm là tỉ lệ chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét được một loài sinh vật nào đó hấp thụ qua các đường tiếp xúc khác nhau.\n3. Tích lũy sinh học của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét là sự gia tăng nồng độ của chất gây ô nhiễm trong cơ thể sinh vật theo thời gian.\n4. Ổ sinh thái là một không gian sinh thái mà ở đấy những điều kiện môi trường quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài không hạn định của cá thể, loài.\n5. Vùng phụ cận là vùng biển lân cận khu vực nạo vét, khu vực nhận chìm chất nạo vét và chịu ảnh hưởng, tác động của các quá trình thủy động lực, lan truyền vật chất do hoạt động nạo vét, vận chuyển, nhận chìm chất nạo vét ở biển.\n6. QCVN: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n7. ASTM: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “American Society for Testing and Materials” là Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm Hoa Kỳ.\n8. USEPA: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “United States Environmental Protection Agency” là Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.\n9. OSWER: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Office of Solid Waste and Emergency Response” là Văn phòng Chất thải rắn và Ứng phó khẩn cấp thuộc Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.", "header": "['Thông tư 28/2019/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 556, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật về đánh_giá chất nạo_vét để nhận chìm ở biển và xác_định khu_vực nhận chìm chất nạo_vét ở vùng_biển việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước có liên_quan đến hoạt_động đánh_giá chất nạo_vét để nhận chìm ở biển và xác_định khu_vực nhận chìm chất nạo_vét ở vùng_biển việt_nam . \n điều 3 . nguyên_tắc áp_dụng các phương_pháp quan_trắc , phân_tích , đánh_giá chất nạo_vét để nhận chìm ở biển , xác_định khu_vực nhận chìm chất nạo_vét \n 1 . việc áp_dụng các phương_pháp quan_trắc , phân_tích , đánh_giá chất nạo_vét để nhận chìm ở biển , xác_định khu_vực nhận chìm chất nạo_vét phải tuân_thủ theo các phương_pháp được quy_định tại thông_tư này và các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia hiện_hành . \n 2 . trường_hợp các phương_pháp tiêu_chuẩn quốc_tế , phương_pháp tiêu_chuẩn khu_vực hoặc phương_pháp tiêu_chuẩn nước_ngoài chưa được quy_định tại thông_tư này sẽ được xem_xét , chấp_nhận sử_dụng nếu có độ chính_xác tương_đương hoặc cao hơn . \n 3 . trường_hợp các phương_pháp quan_trắc , phân_tích , đánh_giá chất nạo_vét để nhận chìm ở biển , xác_định khu_vực nhận chìm chất nạo_vét quy_định tại thông_tư này được sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế bằng các phương_pháp mới thì áp_dụng theo các phương_pháp mới_đó . \n điều 4 . giải_thích thuật_ngữ và từ viết tắt . các thuật_ngữ và từ viết tắt trong thông_tư này được hiểu như sau : \n 1 . chất nạo_vét để nhận chìm ở biển ( sau đây gọi tà_chất nạo_vét ) là chất thu được từ hoạt_động nạo_vét dưới đáy ở vùng nước đường thủy_nội_địa , vùng nước cảng biển và vùng_biển việt nam cần nhận chìm ở biển . \n 2 . mức_độ khả_dụng sinh_học chất gây ô_nhiễm là tỉ_lệ chất gây ô_nhiễm trong chất nạo_vét được một loài sinh_vật nào đó hấp_thụ qua các đường tiếp_xúc khác nhau . \n 3 . tích_lũy sinh_học của chất gây ô_nhiễm trong chất nạo_vét là sự gia_tăng nồng_độ của chất gây ô_nhiễm trong cơ_thể sinh_vật theo thời_gian . \n 4 . ổ sinh_thái là một không_gian sinh_thái mà ở đấy những điều_kiện môi_trường quy_định sự tồn_tại và phát_triển lâu_dài không hạn_định của cá_thể , loài . \n 5 . vùng phụ_cận là vùng_biển lân_cận khu_vực nạo_vét , khu_vực nhận chìm chất nạo_vét và chịu ảnh_hưởng , tác_động của các quá_trình thủy động_lực , lan_truyền vật_chất do hoạt_động nạo_vét , vận_chuyển , nhận chìm chất nạo_vét ở biển . \n 6 . qcvn : quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia . \n 7 . astm : viết tắt của cụm từ tiếng anh “ american society for testing and materials ” là hiệp_hội vật_liệu và thử_nghiệm hoa kỳ . \n 8 . usepa : viết tắt của cụm từ tiếng anh “ united states environmental protection agency ” là cơ_quan bảo_vệ môi_trường hoa kỳ . \n 9 . oswer : viết tắt của cụm từ tiếng anh “ office of solid waste and emergency response ” là văn_phòng chất_thải rắn và ứng_phó khẩn_cấp thuộc cơ_quan bảo_vệ môi_trường hoa kỳ .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung đánh giá chất nạo vét\n1. Đánh giá đặc điểm thành phần, tính chất vật lý, hàm lượng chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.\n2. Đánh giá khả năng lắng đọng, tạo cặn chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.\n3. Đánh giá mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.\n4. Đánh giá độc tính của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.\n5. Đánh giá khả năng tích lũy sinh học của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.", "header": "['Thông tư 28/2019/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT NẠO VÉT ĐỂ NHẬN CHÌM Ở BIỂN']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 5 . nội_dung đánh_giá chất nạo_vét \n 1 . đánh_giá đặc_điểm thành_phần , tính_chất vật_lý , hàm_lượng chất gây ô_nhiễm trong chất nạo_vét . \n 2 . đánh_giá khả_năng lắng_đọng , tạo cặn chất gây ô_nhiễm trong chất nạo_vét . \n 3 . đánh_giá mức_độ khả_dụng sinh_học chất gây ô_nhiễm trong chất nạo_vét . \n 4 . đánh_giá độc_tính của chất gây ô_nhiễm trong chất nạo_vét . \n 5 . đánh_giá khả_năng tích_lũy sinh_học của chất gây ô_nhiễm trong chất nạo_vét .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Các bước đánh giá chất nạo vét\n1. Thu thập, điều tra thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc đánh giá chất nạo vét.\n2. Lấy mẫu chất nạo vét.\n3. Lập và thực hiện kế hoạch phân tích mẫu.\n4. Phân tích, thử nghiệm chất nạo vét:\na) Đánh giá đặc điểm thành phần, tính chất vật lý của chất nạo vét, hàm lượng chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét;\nb) Đánh giá khả năng lắng đọng, tạo cặn và mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét;\nc) Đánh giá độc tính của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét;\nd) Đánh giá khả năng tích lũy sinh học của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.\n5. Tổng hợp kết quả đánh giá chất nạo vét.", "header": "['Thông tư 28/2019/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng