Document ID: 135260

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MŨ AN TOÀN CÔNG NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Quy định về Quy chuẩn Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Tên Quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Mũ An toàn công nghiệp.\n2. Ký hiệu : QCVN: 06/2012/BLĐTBXH\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định mức giới hạn của các chỉ tiêu liên quan đến an toàn đối với mũ an toàn công nghiệp (dưới đây viết tắt là Mũ) và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với mũ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ mũ, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n1.3. Thuật ngữ và định nghĩa Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Mũ an toàn công nghiệp: Mũ có đặc tính kỹ thuật phù hợp với quy định theo mục 2 của Quy chuẩn này. 1.3.2. Kiểu mũ: Các mũ cùng loại, cùng cỡ, cùng một thiết kế, được sản xuất bằng cùng vật liệu. 1.3.3. Lô sản phẩm: Các mũ cùng kiểu và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ. 1.3.4. Lô hàng hoá: Các mũ cùng kiểu, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu, phân phối, bán lẻ tại cùng một địa điểm, tại cùng một địa điểm. 1.3.5. Lưỡi trai : phần cố định chìa ra của thân mũ phía trên mắt. 1.3.6. Vành mũ : vành bao quanh thân mũ. 1.3.7. Thân mũ : vật liệu cứng, nhẵn hoàn chỉnh tạo thành hình dáng cơ bản của mũ. Các thuật ngữ khác được quy định tại mục 3 Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6407-1998 Mũ an toàn công nghiệp", "header": "['Thông tư 04/2012/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ an toàn công nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 311, "lower_segmented_text": "điều 1 . quy_định về quy_chuẩn điều 1 . quy_định chung \n 1 . tên quy_chuẩn : quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về mũ an_toàn công_nghiệp . \n 2 . ký_hiệu : qcvn : 06 / 2012 / blđtbxh \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định mức giới_hạn của các chỉ_tiêu liên_quan đến an_toàn đối_với mũ an_toàn công_nghiệp ( dưới đây viết tắt là mũ ) và các yêu_cầu quản_lý chất_lượng đối_với mũ sản_xuất trong nước , nhập_khẩu và lưu_thông trên thị_trường . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , phân_phối , bán_lẻ mũ , các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n 1.3 . thuật_ngữ và định_nghĩa trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . mũ an_toàn công_nghiệp : mũ có đặc_tính kỹ_thuật phù_hợp với quy_định theo mục 2 của quy_chuẩn này . 1.3.2 . kiểu mũ : các mũ cùng loại , cùng cỡ , cùng một thiết_kế , được sản_xuất bằng cùng vật_liệu . 1.3.3 . lô sản_phẩm : các mũ cùng kiểu và được sản_xuất cùng một đợt trên cùng một dây_chuyền công_nghệ . 1.3.4 . lô hàng_hoá : các mũ cùng kiểu , có cùng nội_dung ghi nhãn , do một tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu , phân_phối , bán_lẻ tại cùng một địa_điểm , tại cùng một địa_điểm . 1.3.5 . lưỡi_trai : phần cố_định chìa ra của thân mũ phía trên mắt . 1.3.6 . vành mũ : vành bao quanh thân mũ . 1.3.7 . thân mũ : vật_liệu cứng , nhẵn hoàn_chỉnh tạo thành_hình_dáng cơ_bản của mũ . các thuật_ngữ khác được quy_định tại mục 3 tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn 6407 - 1998 mũ an_toàn công_nghiệp", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Mũ An toàn công nghiệp có hiệu lực từ ngày 16 tháng 8 năm 2012.\n2.1. Cấu tạo Cấu tạo mũ an toàn công nghiệp có hình dáng, kích thước và các chi tiết tuân theo quy định tại Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6407-1998 Mũ an toàn công nghiệp\n2.2. Yêu cầu kỹ thuật 2.2.1. Vật liệu 2.2.1.1. Vật liệu dùng để làm mũ phải có chất lượng tốt, các đặc tính của vật liệu không được có những thay đổi đáng kể dưới tác động của lão hoá hay trong trường hợp sử dụng thông thường mà mũ phải chịu đựng (để ngoài ánh sáng mặt trời, ngoài mưa, lạnh, bụi, rung động, tiếp xúc với da người, ảnh hưởng của mồ hôi hay của những vật áp vào da hay tóc) . 2.2.1.2. Với những bộ phận bên trong tiếp xúc trực tiếp với da người, nhà sản xuất phải sử dụng vật liệu không gây kích thích da. 2.2.2. Kết cấu chung 2.2.2.1. Cấu tạo của mũ chủ yếu gồm một vỏ cứng có mặt ngoài nhẵn và các chi tiết để tiêu hao năng lượng, sao cho khi thử theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6407-1998 Mũ an toàn công nghiệp, lực tác động lớn nhất truyền đến khuôn đầu không vượt quá giá trị quy dịnh tại mục 5.1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6407:1998 Mũ an toàn công nghiệp. 2.2..2.2. Giữa băng cầu và thân mũ được làm thêm những bộ phận treo hay lót để chống những tác động trực tiếp đối với đầu người ở mọi vị trí. 2.2.2.3. Các chi tiết của mũ phải được thiết kế sao cho không gây thương tích cho người đội trong trường hợp tai nạn. Những chi tiết đó không được làm bằng kim loại hay có những chỗ cứng lồi ra ở mặt trong mũ có thể gây thương tích. 2.2.2.4. Các bộ phận của mũ không được có mép sắc cạnh lồi ra. 2.2.2.5. Nếu phải đính bộ phận bên trong vào thân mũ bằng cách khâu thì bộ phận đó không bị sờn mòn. 2.2.2.6. Các bộ phận để giảm chấn phải được cấu tạo sao cho người sử dụng không dễ dàng thay đổi. 2.2.3. Thân mũ 2.2.3.1. Thân mũ cần có độ bền đồng đều và không có điểm nào được gia bền đặc biệt. Điều này không loại trừ sự gia tăng dần độ dầy của thân mũ hoặc có các gân, các cơ cấu liên kết bộ phận bên trong. Không cho phép có sự gia bền cục bộ trên thân mũ. 2.2.3.2. Bề mặt thân mũ phải nhẵn và tất cả các đường mép phải nhẵn và uốn tròn. Mặt nghiêng mép mũ phía trước không được cản trở việc đeo các loại kính bảo vệ. 2.2.4. Khe hở thẳng đứng Khi đo trong những điều kiện quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6407-1998 Mũ an toàn công nghiệp, khe hở thẳng đứng không được nhỏ hơn 25 mm và không được lớn hơn 50 mm. 2.2.5. Khe hở xung quanh Khe hở xung quanh không được nhỏ hơn 5 mm và không được lớn hơn 20 mm. 2.2.6. Chiều sâu bên trong Chiều sâu bên trong không được nhỏ hơn : - 80 mm đối với mũ đội trên khuôn đầu loại D; - 85 mm đối với mũ đội trên khuôn đầu loại G; - 90 mm đối với mũ đội trên khuôn đầu loại K. Các loại khuôn đầu D, G và K phân loại theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6407-1998: Mũ an toàn công nghiệp. 2.2.7. Khối lượng Khối lượng của mũ hoàn chỉnh, kể cả bộ phận bên trong không vượt quá 400 g. Khối lượng này được xác định chính xác tới 30g, kể các chi tiết phụ. Nếu vượt quá thì phải ghi rõ vào nhãn đính kèm mũ, 2.2.8. Điều kiện đo Khi đo các khe hở và chiều sâu, mẫu thử phải được đặt trong điều kiện quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6407 – 1998: Mũ an toàn công nghiệp.\n2.3. Các yêu cầu về tính năng 2.3.1 Yêu cầu bắt buộc 2.3.1.1. Độ giảm chấn Khi thử va đập, mũ không có các hư hỏng có thể quan sát được và Lực truyền xuống khuôn đầu không được quá 5,0 kN hoặc sự giảm tốc của vật va đập 5kg không được lớn hơn 100gn. 2.3.1.2. Độ bền đâm xuyên Khi thử đâm xuyên, Đỉnh của mũi thử không được chạm vào bề mặt của khuôn đầu. 2.3.1.3. Độ bền cháy Vật liệu của thân mũ không được cháy thành ngọn lửa sau 5 giây kể từ khi bị đốt bởi ngọn lửa khí gaz. 2.3.1.4. Phương pháp thử Khi thử các yêu cầu nêu tại các điểm 2.3.1.1 đến 2.3.1.3, phải tuân thủ theo phương pháp quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6407 - 1998: Mũ an toàn công nghiệp. 2.3.2. Yêu cầu bổ sung áp dụng cho mũ sử dụng trong một số điều kiện đặc biệt 2.3.2.1. Thử nhiệt độ thấp Các loại Mũ dùng trang bị cho người lao động làm việc trong môi trường có nhiệt độ mùa đông dưới 70 C phải được thử độ giảm chấn và thử độ bền đâm xuyên ở môi trường nhiệt độ thấp, mức 00C theo phương pháp nêu tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6407-1998: Mũ an toàn công nghiệp. Chất lượng mũ đạt khi kết quả thử độ giảm chấn và thử độ bền ở nhiệt độ thấp đạt yêu cầu nêu tại điểm 2.3.1.1 và điểm 2.3.1.2 Mục II của Quy chuẩn này. 2.3.2.2. Độ cách điện Khi thử theo phương pháp nêu tại tiêu chuẩn TCVN 6407 – 1998: Mũ an toàn công nghiệp, dòng điện dò không được quá 1,2mA. 2.3.2.3. Độ cứng ép ngang Khi thử theo phương pháp nêu tại tiêu chuẩn TCVN 6407 - 1998 Mũ an toàn công nghiệp, độ biến dạng ngang tối đa của mũ không được quá 40 mm, và độ biến dạng dư không được quá 15 mm. 2.3.2.4. Ghi nhãn bổ sung Mũ đạt được yêu cầu nêu tại các điểm 2.3.2.1 đến 2.3.2.3 thì phải ghi kết quả vào nhãn đính kèm mũ theo quy định tại Mụ