Document ID: 436532

Title: VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về công tác văn thư và quản lý nhà nước về công tác văn thư. Công tác văn thư được quy định tại Nghị định này bao gồm: Soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật trong công tác văn thư.", "header": "['Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư' 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về công_tác văn_thư và quản_lý nhà_nước về công_tác văn_thư . công_tác văn_thư được quy_định tại nghị_định này bao_gồm : soạn_thảo , ký ban_hành_văn_bản ; quản_lý văn_bản ; lập hồ_sơ và nộp lưu hồ_sơ , tài_liệu vào lưu_trữ cơ_quan ; quản_lý và sử_dụng con_dấu , thiết_bị lưu khóa bí_mật trong công_tác văn_thư .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).\n2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp căn cứ quy định của Nghị định này và các quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan để áp dụng cho phù hợp.", "header": "['Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư' 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức nhà_nước và doanh_nghiệp nhà_nước ( sau đây gọi chung là cơ_quan , tổ_chức ) . \n 2 . tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp căn_cứ quy_định của nghị_định này và các quy_định của đảng , của pháp_luật có liên_quan để áp_dụng cho phù_hợp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Văn bản” là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định.\n2. “Văn bản chuyên ngành” là văn bản hình thành trong quá trình thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của một ngành, lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.\n3. “Văn bản hành chính” là văn bản hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức.\n4. “Văn bản điện tử” là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định.\n5. “Văn bản đi” là tất cả các loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.\n6. “Văn bản đến” là tất cả các loại văn bản do cơ quan, tổ chức nhận được từ cơ quan, tổ chức, cá nhân khác gửi đến.\n7. “Bản thảo văn bản” là bản được viết hoặc đánh máy hoặc tạo lập bằng phương tiện điện tử hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bản của cơ quan, tổ chức.\n8. “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử.\n9. “Bản chính văn bản giấy” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.\n10. “Bản sao y” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.\n11. “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.\n12. “Bản trích sao” là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.\n13. “Danh mục hồ sơ” là bảng kê có hệ thống những hồ sơ dự kiến được lập trong năm của cơ quan, tổ chức.\n14. “Hồ sơ” là tập hợp các văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n15. “Lập hồ sơ” là việc tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.\n16. “Hệ thống quản lý tài liệu điện tử” là Hệ thống thông tin được xây dựng với chức năng chính để thực hiện việc tin học hóa công tác soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan trên môi trường mạng (sau đây gọi chung là Hệ thống).\n17. “Văn thư cơ quan” là bộ phận thực hiện một số nhiệm vụ công tác văn thư của cơ quan, tổ chức.", "header": "['Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư' 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 543, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ văn_bản ” là thông_tin thành_văn được truyền_đạt bằng ngôn_ngữ hoặc ký_hiệu , hình_thành trong hoạt_động của các cơ_quan , tổ_chức và được trình_bày đúng thể_thức , kỹ_thuật theo quy_định . \n 2 . “ văn_bản chuyên_ngành ” là văn_bản hình_thành trong quá_trình thực_hiện hoạt_động chuyên_môn , nghiệp_vụ của một ngành , lĩnh_vực do người đứng đầu_cơ_quan quản_lý ngành , lĩnh_vực quy_định . \n 3 . “ văn_bản hành_chính ” là văn_bản hình_thành trong quá_trình chỉ_đạo , điều_hành , giải_quyết công_việc của các cơ_quan , tổ_chức . \n 4 . “ văn_bản điện_tử ” là văn_bản dưới dạng thông_điệp dữ_liệu được tạo_lập hoặc được số hóa từ văn_bản giấy và trình_bày đúng thể_thức , kỹ_thuật , định_dạng theo quy_định . \n 5 . “ văn_bản đi ” là tất_cả các loại văn_bản do cơ_quan , tổ_chức ban_hành . \n 6 . “ văn_bản đến ” là tất_cả các loại văn_bản do cơ_quan , tổ_chức nhận được từ cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác gửi đến . \n 7 . “ bản_thảo văn_bản ” là bản được viết hoặc đánh_máy hoặc tạo_lập bằng phương_tiện điện_tử_hình_thành trong quá_trình soạn_thảo một văn_bản của cơ_quan , tổ_chức . \n 8 . “ bản_gốc văn_bản ” là bản hoàn_chỉnh về nội_dung , thể_thức văn_bản , được người có thẩm_quyền trực_tiếp ký trên văn_bản giấy hoặc ký số trên văn_bản điện_tử . \n 9 . “ bản_chính văn_bản giấy ” là bản hoàn_chỉnh về nội_dung , thể_thức văn_bản , được tạo từ bản có chữ_ký trực_tiếp của người có thẩm_quyền . \n 10 . “ bản_sao y ” là bản_sao đầy_đủ , chính_xác nội_dung của bản_gốc hoặc bản_chính văn_bản , được trình_bày theo thể_thức và kỹ_thuật quy_định . \n 11 . “ bản_sao lục ” là bản_sao đầy_đủ , chính_xác nội_dung của bản_sao y , được trình_bày theo thể_thức và kỹ_thuật quy_định . \n 12 . “ bản trích sao ” là bản_sao chính_xác phần nội_dung của bản_gốc hoặc phần nội_dung của bản_chính văn_bản cần trích sao , được trình_bày theo thể_thức và kỹ_thuật quy_định . \n 13 . “ danh_mục hồ_sơ ” là bảng kê có hệ_thống những hồ_sơ dự_kiến được lập trong năm của cơ_quan , tổ_chức . \n 14 . “ hồ_sơ ” là tập_hợp các văn_bản , tài_liệu có liên_quan với nhau về một vấn_đề , một sự_việc , một đối_tượng cụ_thể hoặc có đặc_điểm chung , hình_thành trong quá_trình theo_dõi , giải_quyết công_việc thuộc phạm_vi , chức_năng , nhiệm_vụ của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân . \n 15 . “ lập hồ_sơ ” là việc tập_hợp , sắp_xếp văn_bản , tài_liệu hình_thành trong quá_trình theo_dõi , giải_quyết công_việc của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân theo những nguyên_tắc và phương_pháp nhất_định . \n 16 . “ hệ_thống quản_lý_tài_liệu điện_tử ” là hệ_thống thông_tin được xây_dựng với chức_năng chính để thực_hiện việc tin_học_hóa công_tác soạn_thảo , ban_hành_văn_bản ; quản_lý văn_bản ; lập hồ_sơ và nộp lưu hồ_sơ , tài_liệu vào lưu_trữ cơ_quan trên môi_trường mạng ( sau đây gọi chung là hệ_thống ) . \n 17 . “ văn_thư cơ_quan ” là bộ_phận thực_hiện một_số nhiệm_vụ công_tác văn_thư của cơ_quan , tổ_chức .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư\n1. Nguyên tắc Công tác văn thư được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.\n2. Yêu cầu\na) Văn bản của cơ quan, tổ chức phải được soạn thảo và ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật: Đối với văn