Document ID: 280013

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2015/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch; tàu bay sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc phòng. Trường hợp tàu bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch; tàu bay không sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc phòng thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn của Bộ Tài chính.” 1. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế) hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra. Riêng đối với xăng sinh học: Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của kỳ khai thuế được căn cứ vào số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp hoặc đã trả trên một đơn vị nguyên liệu mua vào của kỳ khai thuế trước liền kề của xăng khoáng để sản xuất xăng sinh học. Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất, pha chế xăng sinh học, việc kê khai nộp thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện tại cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học (bao gồm cả số thuế chưa được khấu trừ hết phát sinh kể từ kỳ khai thuế tháng 01 năm 2016) được bù trừ với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác phát sinh trong kỳ. Trường hợp sau khi bù trừ, còn số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc hoàn trả. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt như sau: - Cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học lập giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước kiêm bù trừ với các khoản thuế phải nộp khác (nếu có) - Mẫu 01a/ĐNHT kèm theo Nghị định này. - Cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết đến cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính để được giải quyết hoàn trả theo quy định. - Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn trả số thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại khoản này được thực hiện như quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). - Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của Cơ quan thuế, Kho bạc nhà nước thực hiện chi hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học. Nguồn hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế tiêu thụ đặc biệt.", "header": "['Nghị định 14/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ:']", "len_tokenizer": 605, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khoản 3 điều 3 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 3 . tàu_bay , du_thuyền sử_dụng cho mục_đích kinh_doanh vận_chuyển hàng_hóa , hành_khách , khách du_lịch ; tàu_bay sử_dụng cho mục_đích : phun thuốc trừ_sâu , chữa_cháy , quay_phim , chụp ảnh , đo_đạc bản_đồ , an_ninh , quốc_phòng . trường_hợp tàu_bay , du_thuyền không sử_dụng cho mục_đích kinh_doanh vận_chuyển hàng_hóa , hành_khách , kinh_doanh du_lịch ; tàu_bay không sử_dụng cho mục_đích : phun thuốc trừ_sâu , chữa_cháy , quay_phim , chụp ảnh , đo_đạc bản_đồ , an_ninh , quốc_phòng thì phải chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt theo quy_định của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt và hướng_dẫn của bộ tài_chính . ” 1 . người nộp thuế_sản_xuất hàng_hóa thuộc đối_tượng chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt bằng các nguyên_liệu chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt được khấu_trừ số thuế tiêu_thụ đặc_biệt đã nộp đối_với nguyên_liệu nhập_khẩu ( bao_gồm cả số thuế tiêu_thụ đặc_biệt đã nộp theo quyết_định ấn_định thuế của cơ_quan hải_quan , trừ trường_hợp cơ_quan hải_quan xử_phạt về gian_lận , trốn_thuế ) hoặc đã trả đối_với nguyên_liệu mua trực_tiếp từ cơ_sở sản_xuất trong nước khi xác_định số thuế tiêu_thụ đặc_biệt phải nộp . số thuế tiêu_thụ đặc_biệt được khấu_trừ tương_ứng với số thuế tiêu_thụ đặc_biệt của nguyên_liệu đã sử_dụng để sản_xuất hàng_hóa chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt bán ra . riêng đối_với xăng sinh_học : số thuế tiêu_thụ đặc_biệt được khấu_trừ của kỳ khai thuế được căn_cứ vào số thuế tiêu_thụ đặc_biệt đã nộp hoặc đã trả trên một đơn_vị nguyên_liệu mua vào của kỳ khai thuế trước liền kề của xăng_khoáng để sản_xuất xăng sinh_học . đối_với các doanh_nghiệp được phép sản_xuất , pha_chế xăng sinh_học , việc kê_khai nộp thuế , khấu_trừ thuế tiêu_thụ đặc_biệt được thực_hiện_tại cơ_quan thuế địa_phương nơi doanh_nghiệp đóng trụ_sở chính . số thuế tiêu_thụ đặc_biệt chưa được khấu_trừ hết của xăng_khoáng nguyên_liệu dùng để sản_xuất , pha_chế xăng sinh_học ( bao_gồm cả số thuế chưa được khấu_trừ hết phát_sinh kể từ kỳ khai thuế tháng 01 năm 2016 ) được bù_trừ với số thuế tiêu_thụ đặc_biệt phải nộp của hàng_hóa , dịch_vụ khác phát_sinh trong kỳ . trường_hợp sau khi bù_trừ , còn số thuế tiêu_thụ đặc_biệt chưa được khấu_trừ hết của xăng_khoáng nguyên_liệu dùng để sản_xuất , pha_chế xăng sinh_học thì được khấu_trừ vào kỳ tiếp_theo hoặc hoàn_trả . hồ_sơ , trình_tự , thẩm_quyền giải_quyết hoàn_trả thuế tiêu_thụ đặc_biệt như sau : - cơ_sở sản_xuất , pha_chế xăng sinh_học lập giấy đề_nghị hoàn_trả khoản thu ngân_sách nhà_nước kiêm bù_trừ với các khoản thuế phải nộp khác ( nếu có ) - mẫu 01a / đnht kèm theo nghị_định này . - cơ_sở sản_xuất , pha_chế xăng sinh_học gửi hồ_sơ đề_nghị hoàn_trả số thuế tiêu_thụ đặc_biệt chưa được khấu_trừ hết đến cơ_quan thuế địa_phương nơi doanh_nghiệp đóng trụ_sở chính để được giải_quyết hoàn_trả theo quy_định . - trách_nhiệm của cơ_quan quản_lý thuế trong việc giải_quyết hồ_sơ hoàn_trả số thuế tiêu_thụ đặc_biệt theo quy_định tại khoản này được thực_hiện như quy_định tại điều 60 luật quản_lý thuế và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung ( nếu có ) . - căn_cứ lệnh hoàn_trả khoản thu ngân_sách nhà_nước của cơ_quan thuế , kho_bạc nhà_nước thực_hiện chi hoàn_trả thuế tiêu_thụ đặc_biệt của xăng_khoáng nguyên_liệu dùng để sản_xuất , pha_chế xăng sinh_học . nguồn hoàn_trả thuế tiêu_thụ đặc_biệt được lấy từ số thu của ngân_sách trung_ương về thuế tiêu_thụ đặc_biệt .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt: 2. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Phần chênh lệch không được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.\na) Thủ tục, hồ