Document ID: 547882

Title: VỀ THÍ ĐIỂM CHUYỂN NHƯỢNG KẾT QUẢ GIẢM PHÁT THẢI VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỎA THUẬN CHI TRẢ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính đối với loại hình dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 3 Điều 61 và Điều 63 Luật Lâm nghiệp.\n2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, chủ rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến giảm phát thải và hấp thụ khí nhà kính từ rừng tự nhiên thuộc 06 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.", "header": "['Nghị định 107/2022/NĐ-CP về thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh nghị_định này quy_định về việc thí_điểm chuyển_nhượng kết_quả giảm_phát thải và quản_lý_tài_chính thỏa_thuận chi_trả giảm_phát thải khí nhà_kính đối_với loại_hình dịch_vụ môi_trường rừng theo quy_định tại khoản 3 điều 61 và điều 63 luật lâm_nghiệp . \n 2 . đối_tượng áp_dụng nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan nhà_nước , chủ rừng , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư có hoạt_động liên_quan đến giảm_phát thải và hấp_thụ khí nhà_kính từ rừng tự_nhiên thuộc 06 tỉnh vùng bắc trung bộ , gồm : thanh_hóa , nghệ_an , hà_tĩnh , quảng_bình , quảng_trị , thừa thiên huế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. ERPA là Thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ, được ký ngày 22 tháng 10 năm 2020 giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế (IBRD); Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế chuyển giao lại cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khoảng 95% lượng giảm phát thải ký kết và lượng bổ sung (nếu có) để sử dụng cho Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam.", "header": "['Nghị định 107/2022/NĐ-CP về thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "khoản 1 . erpa là thỏa_thuận chi_trả giảm_phát thải khí nhà_kính vùng bắc trung bộ , được ký ngày 22 tháng 10 năm 2020 giữa bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn và ngân_hàng tái_thiết và phát_triển quốc_tế ( ibrd ) ; ngân_hàng tái_thiết và phát_triển quốc_tế chuyển_giao lại cho bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn khoảng 95 % lượng giảm_phát thải ký_kết và lượng bổ_sung ( nếu có ) để sử_dụng cho đóng_góp do quốc_gia tự_quyết_định ( ndc ) của việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Kết quả giảm phát thải là lượng khí carbon dioxide (CO2) được giảm, hấp thụ hoặc được lưu giữ do các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên trong khu vực giảm phát thải khí nhà kính chênh lệch so với mức tham chiếu được xác định trong ERPA, được tính theo tấn CO2.", "header": "['Nghị định 107/2022/NĐ-CP về thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "khoản 2 . kết_quả giảm_phát thải là lượng khí carbon dioxide ( co2 ) được giảm , hấp_thụ hoặc được lưu_giữ do các hoạt_động quản_lý , bảo_vệ rừng tự_nhiên trong khu_vực giảm_phát thải khí nhà_kính chênh_lệch so với mức tham_chiếu được xác_định trong erpa , được tính theo tấn co2 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Chuyển nhượng kết quả giảm phát thải là việc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuyển quyền sở hữu lượng giảm phát thải khí nhà kính từ rừng tự nhiên cho Quỹ Đối tác các-bon lâm nghiệp ủy thác qua Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế theo ERPA (gồm lượng giảm phát thải ký kết 10,3 triệu tấn CO2 và lượng giảm phát thải bổ sung tối đa 5 triệu tấn CO2 (nếu có)).", "header": "['Nghị định 107/2022/NĐ-CP về thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "khoản 3 . chuyển_nhượng kết_quả giảm_phát thải là việc bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn chuyển quyền sở_hữu lượng giảm_phát thải khí nhà_kính từ rừng tự_nhiên cho quỹ đối_tác các - bon lâm_nghiệp ủy thác qua ngân_hàng tái_thiết và phát_triển quốc_tế theo erpa ( gồm lượng giảm_phát thải ký_kết 10,3 triệu tấn co2 và lượng giảm_phát thải bổ_sung tối_đa 5 triệu tấn co2 ( nếu có ) ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Cộng đồng dân cư tham gia hoạt động quản lý rừng là cộng đồng dân cư quy định tại khoản 24 Điều 2 Luật Lâm nghiệp, ký kết thỏa thuận tham gia hoạt động quản lý rừng với chủ rừng là tổ chức, cư trú hợp pháp trong khu vực tiếp giáp với khu rừng hoặc nằm trong khu rừng tự nhiên của chủ rừng là tổ chức.", "header": "['Nghị định 107/2022/NĐ-CP về thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "khoản 4 . cộng_đồng dân_cư tham_gia hoạt_động quản_lý rừng là cộng_đồng dân_cư quy_định tại khoản 24 điều 2 luật lâm_nghiệp , ký_kết thỏa_thuận tham_gia hoạt_động quản_lý rừng với chủ rừng là tổ_chức , cư_trú hợp_pháp trong khu_vực tiếp_giáp với khu rừng hoặc nằm trong khu rừng tự_nhiên của chủ rừng là tổ_chức .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Thỏa thuận tham gia hoạt động quản lý rừng là văn bản được ký giữa chủ rừng là tổ chức với cộng đồng dân cư và Ủy ban nhân dân cấp xã có cộng đồng dân cư tham gia hoạt động quản lý rừng, trong đó bao gồm các nội dung do các bên đề xuất, thảo luận và thống nhất để hợp tác quản lý có hiệu quả một diện tích rừng cụ thể của chủ rừng là tổ chức.", "header": "['Nghị định 107/2022/NĐ-CP về thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "khoản 5 . thỏa_thuận tham_gia hoạt_động quản_lý rừng là văn_bản được ký giữa chủ rừng là tổ_chức với cộng_đồng dân_cư và ủy_ban nhân_dân cấp xã có cộng_đồng dân_cư tham_gia hoạt_động quản_lý rừng , trong đó bao_gồm các nội_dung do các bên đề_xuất , thảo_luận và thống_nhất để hợp_tác quản_lý có hiệu_quả một diện_tích rừng cụ_thể của chủ rừng là tổ_chức .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc chuyển nhượng và quản lý tài chính ERPA\n1. Nguyên tắc chuyển nhượng\na) Việc chuyển nhượng kết quả giảm phát thải được xác định theo thỏa thuận trong ERPA.\nb) Kết quả giảm phát thải đã được chuyển nhượng theo ERPA thì không được chuyển nhượng cho đối tác khác.\n2. Nguyên tắc quản lý tài chính\na) Nguồn thu từ ERPA là nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng đối với loại hình dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trưởng xanh theo quy định của Luật Lâm nghiệp được chi trả theo quy định tại Nghị định này; thực hiện theo dõi, hạch toán riêng với các nguồn thu dịch vụ môi trường rừng khác.\nb) Thực hiện chi trả bằng tiền Đồng Việt Nam, áp dụng tỷ giá giao dịch thực thế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản tiếp nhận nguồn thu từ ERPA.\nc) Chi phí triển khai thực hiện bảo đảm nguyên tắc hợp lý, không chồng chéo với các khoản chi khác của ngân sách nhà nước.\n3. Định mức chi\na) Đối với khoán bảo vệ rừng: Mức khoán tối thiểu bằng mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng, tối đa không lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng the