Document ID: 282744

Title: BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy chế này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và sử dụng vào các mục đích khác theo quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi chung là Luật Nhà ở), bao gồm:\na) Nhà chung cư thương mại;\nb) Nhà chung cư xã hội, trừ nhà chung cư quy định tại Khoản 2 Điều này;\nc) Nhà chung cư phục vụ tái định cư;\nd) Nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại.\n2. Khuyến khích áp dụng các quy định của Quy chế này đối với nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại. Đối với nhà chung cư xã hội chỉ để cho học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.", "header": "['Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . quy_chế này áp_dụng đối_với nhà_chung_cư có mục_đích để ở và nhà_chung_cư có mục_đích sử_dụng hỗn_hợp dùng để ở và sử_dụng vào các mục_đích khác theo quy_định tại luật nhà ở số 65 / 2014 / qh13 ( sau đây gọi chung là luật nhà ở ) , bao_gồm : \n a ) nhà_chung_cư thương_mại ; \n b ) nhà_chung_cư xã_hội , trừ nhà_chung_cư quy_định tại khoản 2 điều này ; \n c ) nhà_chung_cư phục_vụ tái_định_cư ; \n d ) nhà_chung_cư cũ thuộc sở_hữu nhà_nước đã được cải_tạo , xây_dựng lại . \n 2 . khuyến_khích áp_dụng các quy_định của quy_chế này đối_với nhà_chung_cư cũ thuộc sở_hữu nhà_nước mà chưa được cải_tạo , xây_dựng lại . đối_với nhà_chung_cư xã_hội chỉ để cho học_sinh , sinh_viên và công_nhân ở theo hình_thức tập_thể nhiều người trong một phòng thì không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của quy_chế này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.\n2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.\n3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.", "header": "['Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . chủ đầu_tư dự_án xây_dựng nhà_chung_cư ; chủ sở_hữu , người sử_dụng nhà_chung_cư ; ban quản_trị nhà_chung_cư ; đơn_vị quản_lý vận_hành nhà_chung_cư . \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước có liên_quan đến việc quản_lý , sử_dụng nhà_chung_cư . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc quản_lý , sử_dụng nhà_chung_cư .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nhà chung cư là nhà ở được quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Luật Nhà ở.\n2. Tòa nhà chung cư là một khối nhà chung cư (có một hoặc một số đơn nguyên) được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Cụm nhà chung cư là tập hợp từ hai tòa nhà chung cư trở lên được xây dựng trên một khu đất theo quy hoạch, hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có cùng hình thức một chủ sở hữu hoặc nhiều chủ sở hữu.\n4. Nhà chung cư có mục đích để ở là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng chỉ sử dụng cho mục đích để ở.\n5. Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và các mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại.\n6. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư là chủ sở hữu vốn hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trong đó có nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan (sau đây gọi chung là chủ đầu tư).\n7. Chủ sở hữu nhà chung cư là chủ sở hữu căn hộ và chủ sở hữu diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư.\n8. Người sử dụng nhà chung cư là chủ sở hữu đang trực tiếp sử dụng nhà chung cư hoặc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hợp pháp căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư thông qua hình thức thuê, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý sử dụng hoặc sử dụng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n9. Đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư là người đại diện cho chủ sở hữu của mỗi căn hộ, mỗi phần diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư hoặc người sử dụng hợp pháp nếu chủ sở hữu không sử dụng và có ủy quyền hợp pháp (sau đây gọi chung là đại diện chủ sở hữu căn hộ).\n10. Nhà chung cư có một chủ sở hữu là nhà chung cư chỉ có một chủ sở hữu đối với toàn bộ nhà chung cư và không có phân chia phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng.\n11. Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu là nhà chung cư có từ hai chủ sở hữu trở lên, trong đó có phần sở hữu riêng của mỗi chủ sở hữu và có phần sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu.\n12. Phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư là phần diện tích, các hệ thống thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được quy định tại Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở nhưng thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu tòa nhà chung cư.\n13. Phần sở hữu chung của khu căn hộ là phần diện tích, các hệ thống thiết bị quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở nhưng chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu khu căn hộ.\n14. Phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại là phần diện tích, các hệ thống thiết bị quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở nhưng chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của chủ sở hữu khu chức năng này.\n15. Phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư là phần diện tích, các công trình, hệ thống thiết bị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu cụm nhà chung cư, bao gồm bể nước, máy phát điện, bể phốt, máy bơm nước, sân vườn công cộng (nếu có) và các công trình, thiết bị khác được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt để sử dụng chung cho nhiều tòa nhà nhập vào cụm nhà chung cư.", "header": "['Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 663, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong quy_chế này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nhà_chung_cư là nhà ở được quy_định tại khoản 3 điều 3 của luật nhà ở . \n 2 . tòa nhà_chung_cư là một khối nhà_chung_cư ( có một hoặc một_số đơn_nguyên ) được xây_dựng theo quy_hoạch và hồ_sơ dự_án do cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 3 . cụm nhà_chung_cư là tập_hợp từ hai tòa nhà_chung_cư trở lên được xây_dựng trên một khu đất theo quy_hoạch , hồ_sơ dự_án do cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt và có cùng hình_thức một chủ sở_hữu hoặc nhiều chủ sở_hữu . \n 4 . nhà_chung_cư có mục_đích để ở là nhà_chung_cư được thiết_kế , xây_dựng chỉ sử_dụng cho mục_đích để ở . \n 5 . nhà_chung_cư có mục_đích sử_dụng hỗn_hợp là nhà_chung_cư được thiết_kế , xây_dựng để sử_dụng vào mục_đích ở và các mục_đích khác như làm văn_phòng , dịch_vụ , thương_mại . \n 6 . chủ đầu_tư dự_án xây_dựng nhà_chung_cư là chủ sở_hữu vốn hoặc tổ_chức , cá_nhân được giao quản_lý , sử_dụng vốn để thực_hiện dự_án đầu_tư xây_dựng nhà ở , trong đó có nhà_chung_cư theo quy_định của luật nhà ở và pháp_luật có liên_quan ( sau đây gọi chung là chủ đầu_tư ) . \n 7 . chủ sở_hữu nhà_chung_cư là chủ sở_hữu căn_hộ và chủ sở_hữu diện_tích khác không phải là căn_hộ trong nhà_chung_cư . \n 8 . người sử_dụng nhà_chung_cư là chủ sở_hữu đang trực_tiếp sử_dụng nhà_chung_cư hoặc tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng hợp_pháp căn_hộ , phần diện_tích khác trong nhà_chung_cư thông_qua hình_thức thuê , mượn , ở nhờ , được ủy quyền quản_lý sử_dụng hoặc sử_dụng theo quyết_định của cơ_quan có thẩm_quyền . \n 9 . đại_diện chủ sở_hữu căn_hộ hoặc diện_tích khác không phải căn_hộ trong nhà_chung_cư là người đại_diện cho chủ sở_hữu của mỗi căn_hộ , mỗi phần diện_tích khác không phải là căn_hộ trong nhà_chung_cư hoặc người sử_dụng hợp_pháp nếu chủ sở_hữu không sử_dụng và có ủ