Document ID: 223879

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ TÀI KHOẢN TRONG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 479/2004/QĐ-NHNN NGÀY 29/4/2004 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 năm 2010;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Bãi bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN như sau:\n1. Bãi bỏ tài khoản 312- \"Giá trị công cụ lao động đang dùng đã ghi vào chi phí\".\n2. Bãi bỏ tài khoản 399- \"Dự phòng rủi ro lãi phải thu\".\n3. Bãi bỏ tài khoản 472- \"Mua bán ngoại tệ từ các nguồn khác\".\n4. Bãi bỏ tài khoản 479- \"Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán trong nước\".\n5. Bãi bỏ tài khoản 481- \"Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ bằng đồng Việt Nam\".\n6. Bãi bỏ tài khoản 482- \"Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ bằng ngoại tệ\".\n7. Bãi bỏ tài khoản 483- \"Nhận tiền ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam\".\n8. Bãi bỏ tài khoản 484- \"Nhận tiền ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ\".\n9. Bãi bỏ tài khoản 561- \"Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán\".\n10. Bãi bỏ tài khoản 62- \"Quỹ khen thưởng, phúc lợi\".\n11. Bãi bỏ tài khoản 704- \"Thu lãi góp vốn, mua cổ phần\".\n12. Bãi bỏ tài khoản 712- \"Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh\".\n13. Bãi bỏ tài khoản 855- \"Chi công tác xã hội\".\n14. Bãi bỏ tài khoản 8692- \"Chi y tế cơ quan\".\n15. Bãi bỏ tài khoản 921- \"Cam kết bảo lãnh cho khách hàng\".\n16. Bãi bỏ tài khoản 925- \"Cam kết tài trợ cho khách hàng\".", "header": "['Thông tư 10/2014/TT-NHNN sửa đổi tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 278, "lower_segmented_text": "điều 1 . bãi_bỏ một_số tài_khoản trong hệ_thống tài_khoản kế_toán các tổ_chức tín_dụng ban_hành theo quyết_định số 479 / 2004 / qđ - nhnn như sau : \n 1 . bãi_bỏ tài_khoản 312 - \" giá_trị công_cụ lao_động đang dùng đã ghi vào chi_phí \" . \n 2 . bãi_bỏ tài_khoản 399 - \" dự_phòng rủi_ro lãi phải thu \" . \n 3 . bãi_bỏ tài_khoản 472 - \" mua_bán ngoại_tệ từ các nguồn khác \" . \n 4 . bãi_bỏ tài_khoản 479 - \" chuyển_đổi ngoại_tệ thanh_toán trong nước \" . \n 5 . bãi_bỏ tài_khoản 481 - \" nhận vốn để cho vay đồng tài_trợ bằng đồng việt_nam \" . \n 6 . bãi_bỏ tài_khoản 482 - \" nhận vốn để cho vay đồng tài_trợ bằng ngoại_tệ \" . \n 7 . bãi_bỏ tài_khoản 483 - \" nhận tiền_ủy thác đầu_tư , cho vay bằng đồng việt_nam \" . \n 8 . bãi_bỏ tài_khoản 484 - \" nhận tiền_ủy thác đầu_tư , cho vay bằng ngoại_tệ \" . \n 9 . bãi_bỏ tài_khoản 561 - \" chuyển_đổi ngoại_tệ thanh_toán \" . \n 10 . bãi_bỏ tài_khoản 62 - \" quỹ khen_thưởng , phúc_lợi \" . \n 11 . bãi_bỏ tài_khoản 704 - \" thu lãi góp vốn , mua cổ_phần \" . \n 12 . bãi_bỏ tài_khoản 712 - \" thu từ nghiệp_vụ bảo_lãnh \" . \n 13 . bãi_bỏ tài_khoản 855 - \" chi công_tác xã_hội \" . \n 14 . bãi_bỏ tài_khoản 8692 - \" chi y_tế cơ_quan \" . \n 15 . bãi_bỏ tài_khoản 921 - \" cam_kết bảo_lãnh cho khách_hàng \" . \n 16 . bãi_bỏ tài_khoản 925 - \" cam_kết tài_trợ cho khách_hàng \" .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung Mục I- Những quy định chung như sau: a. Sửa đổi điểm 1 như sau: \"Hệ thống tài khoản kế toán này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.\"; b. Bổ sung vào cuối điểm 5 như sau: \"Ngoài ra, các tổ chức tín dụng được mở thêm tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết.\"; c. Sửa đổi điểm 6.2 như sau: \"Việc hạch toán trên các tài khoản ngoài bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn (Nợ - Có - Số dư Nợ).\"; d. Sửa đổi điểm 7 như sau: \"Khái niệm \"trong nước\" và \"nước ngoài\" quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng này được hiểu theo khái niệm \"người cư trú\" và \"người không cư trú\" quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013UBTVQH13 ngày 18/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối.\". 1. Tổ chức tín dụng phải phân biệt vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ. - Vàng tiền tệ (thuộc khoản mục tiền tệ) là ngoại hối theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005, hoặc vàng tiêu chuẩn quốc tế (là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có dấu kiểm định chất lượng và trọng lượng, có mác hiệu của nhà sản xuất vàng quốc tế hoặc của nhà sản xuất vàng trong nước được quốc tế công nhận). Vàng tiền tệ được coi như một loại ngoại tệ và là tài sản dự trữ thanh toán quốc tế. - Vàng phi tiền tệ (thuộc khoản mục phi tiền tệ) là vàng được mua với mục đích gia công, chế tác làm đồ trang sức. Vàng phi tiền tệ được coi như một loại vật tư, hàng hóa thông thường. 1. Đối với Chứng khoán Nợ: a. Tổ chức tín dụng phải mở tài khoản chi tiết để phản ánh Mệnh giá, giá trị chiết khấu và giá trị phụ trội của chứng khoán đầu tư. Trong đó: (i) Giá gốc chứng khoán (giá thực tế mua chứng khoán) bao gồm: Giá mua cộng (+) chi phí liên quan trực tiếp như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có); (ii) giá trị chiết khấu là giá trị chênh lệch âm giữa giá gốc với tổng giá trị của các khoản tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có); (iii) giá trị phụ trội là giá trị chênh lệch dương giữa giá gốc với tổng giá trị của các khoản tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có). Khi trình bày trên báo cáo tài chính, khoản mục chứng khoán này được trình bày theo giá trị thuần (Mệnh giá - Chiết khấu + Phụ trội). b. Nếu điều kiện về công nghệ tin học cho phép, tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế (lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng). Trường hợp không thể thực hiện tính lãi trên cơ sở lãi suất thực thì giá trị phụ trội hoặc chiết khấu được phân bổ đều cho thời gian nắm giữ chứng khoán của tổ chức tín dụng. c. Nếu thu được tiền lãi từ chứng khoán nợ đầu tư bao gồm cả khoản lãi dồn tích từ trước khi tổ chức tín dụng mua lại khoản đầu tư đó, tổ chức tín dụng phải phân bổ số tiền lãi này. Theo đó, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi tổ chức tín dụng đã mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi tổ chức tín dụng mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. d. Cuối niên độ kế toán, nếu giá thị trường của chứng khoán bị giảm giá xuống thấp hơn giá trị thuần của chứng khoán, kế toán tiến hành lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư.\n2. Sửa đổi Mục II- Hệ thống tài khoản kế toán như sau: II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỐ HIỆU TÀI KHOẢN TÊN TÀI KHOẢN Cấp I Cấp II Cấp III Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư 10 Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý 101 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam 1011 Tiền mặt tại đơn vị 1012 Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo số 1013 Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý 1014 Tiền mặt tại máy ATM 1019 Tiền mặt đang vận chuyển 103 Tiền mặt ngoại tệ 1031 Ngoại tệ tại đơn vị 1032 Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ 1033 Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ 1039 Ngoại tệ đang vận chuyển 104 Chứng từ có giá trị ngoại tệ 1041 Chứng từ có giá trị ngoại tệ tại đơn vị 1043 Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ thu 1049 Chứng từ có giá trị ngoại tệ đang vận chuyển 105 Kim loại quý, đá quý 1051 Vàng tại đơn vị 1052 Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ 1053 Vàng đang mang đi gia công, chế tác 1054 Kim loại quý, đá quý đang vận chuyển 1058 Kim loại quý, đá quý khác 11 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 111 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam 1111 Tiền gửi phong tỏa 1113 Tiền gửi thanh toán 1116 Tiền ký quỹ bảo lãnh 112 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng ngoại tệ 1121 Tiền gửi phong tỏa 1123 Tiền gửi thanh toán 1126 Tiền ký quỹ bảo lãnh 12 Đầu tư tín phiếu Chính phủ và các Giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước 121 Đầu tư vào tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và tín phiếu Chính phủ 1211 Đầu tư vào Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước 1212 Đầu tư vào Tín phiếu