Document ID: 302325

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI Ô TÔ KHÁCH THÀNH PHỐ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.3.1. Xe ô tô khách thành phố (Urban bus) là xe ô tô khách được thiết kế và trang bị để dùng trong thành phố và ngoại ô; loại xe ô tô này có bố trí các ghế ngồi và chỗ đứng cho khách; cho phép khách di chuyển phù hợp với việc dừng, đỗ xe thường xuyên. 1.3.2. Xe ô tô khách thành phố nối toa (Articulated bus) là xe ô tô khách thành phố có hai toa cứng vững trở lên được nối với nhau bằng một khớp quay, khách có thể di chuyển từ toa này sang toa khác. Việc nối hoặc tháo rời các toa chỉ có thể được tiến hành tại xưởng (sau đây gọi tắt là “xe nối toa”). 1.3.3. Xe ô tô khách thành phố hai tầng (Double-deck bus) là xe ô tô khách thành phố có hai tầng, có bố trí chỗ cho khách trên cả hai tầng nhưng không có chỗ cho khách đứng trên tầng hai (sau đây gọi tắt là “xe hai tầng”). 1.3.4. Xe ô tô khách thành phố không có nóc (Urban bus without roof)(*) là xe ô tô khách thành phố không có nóc che toàn bộ sàn hoặc một phần sàn xe. Trường hợp xe hai tầng, chỉ có tầng thứ hai được phép không có nóc. Nếu sàn xe nào không có nóc, dù là toàn bộ hay một phần, không được phép bố trí chỗ đứng cho khách ở sàn xe đó (sau đây gọi tắt là “xe không có nóc”). 1.3.5. Cầu thang liên thông (Intercommunication staircase) là cầu thang giữa tầng một và tầng hai của xe hai tầng (sau đây được gọi tắt là “cầu thang”). Chú thích: (*) Việc lưu hành loại xe này sẽ do cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể. 1.3.6. Bán cầu thang (Half-Staircase) là loại cầu thang để đi từ tầng hai đến một cửa thoát khẩn cấp của xe hai tầng, cầu thang này sau đây được gọi là cầu thang thoát hiểm. 1.3.7. Độ tương phản (Contrast) là sự tương phản về mức độ ánh sáng phản xạ từ bề mặt của các bộ phận hoặc thiết bị của xe do sự khác nhau về màu giữa chúng. 1.3.8. Thiết bị quang học (Optical device) là các thiết bị (gồm gương, các màn hình được bố trí thành một chuỗi kín...) để người lái quan sát được các khu vực trong xe. 1.3.9. Ghế (Seat) là chỗ ngồi dành cho khách, không bao gồm các ghế của người lái hoặc nhân viên phục vụ. 1.3.10. Chiều sâu bậc lên xuống (Deep) là khoảng cách từ mép ngoài của bậc tới mặt đứng giữa bậc với bậc liền kề phía trên hoặc với sàn xe, được đo theo phương nằm ngang. 1.3.11. Khu vực cạnh cửa ra vào (Doorway area) là khu vực gồm các điểm cách mép ngoài của khuôn cửa ra vào không quá một mét được đo theo phương nằm ngang; 1.3.12. Bậc lên xuống ngoài (External step) là bậc lên xuống thứ nhất của cửa vào hoặc cửa ra tính từ mặt đỗ xe. 1.3.13. Sàn xe (Floor) là một phần của thân xe mà mặt trên của nó đỡ hành khách đứng, chân của hành khách ngồi, người lái, nhân viên phục vụ và khung xương ghế; 1.3.14. Lối ra vào (Access passage) là lối đi qua cửa tới lối đi dọc. 1.3.15. Cửa sổ kép hoặc cửa sổ nhiều khoang (Double or multiple window) là cửa sổ thoát khẩn cấp được chia thành hai hoặc nhiều phần bởi một hoặc nhiều đường thẳng (hoặc mặt phẳng thẳng đứng) mà mỗi phần đó có kích thước và lối đi tới nó đảm bảo phù hợp với các quy định của một cửa sổ thoát khẩn cấp bình thường. 1.3.16. Khoang lái (Driver’s compartment) là không gian dành riêng cho người lái, trừ các trường hợp khẩn cấp, trong đó có chứa ghế lái, vành tay lái, các cơ cấu, công tắc, thiết bị điều khiển và các trang bị khác phục vụ việc lái và điều khiển các hoạt động của xe. 1.3.17. Khoang khách (Passenger’s compartment) là không gian dành cho hành khách sử dụng. Nhà vệ sinh, bếp, quầy rượu (nếu có) không được tính là không gian của khoang khách. 1.3.18. Tổng diện tích sàn (Total floor area) được sử dụng làm cơ sở để tính toán, xác định diện tích sàn ưu tiên tối thiểu, là toàn bộ diện tích sàn của xe, hoặc đối với xe hai tầng là tổng diện tích sàn của tầng một trừ khoang người lái, vòm che bánh xe, khoang bậc lên xuống, cầu thang trong hoặc mọi khoảng trống chỉ định dành cho hành lý.", "header": "['Thông tư 90/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 891, "lower_segmented_text": "khoản 1.3.1 . xe ô_tô khách thành_phố ( urban bus ) là xe ô_tô khách được thiết_kế và trang_bị để dùng trong thành_phố và ngoại_ô ; loại xe ô_tô này có bố_trí các ghế_ngồi và chỗ_đứng cho khách ; cho phép khách di_chuyển phù_hợp với việc dừng , đỗ xe thường_xuyên . 1.3.2 . xe ô_tô khách thành_phố nối toa ( articulated bus ) là xe ô_tô khách thành_phố có hai toa cứng vững trở lên được nối với nhau bằng một khớp quay , khách có_thể di_chuyển từ toa này sang toa khác . việc nối hoặc tháo rời các toa chỉ có_thể được tiến_hành tại xưởng ( sau đây gọi tắt là “ xe nối toa ” ) . 1.3.3 . xe ô_tô khách thành_phố hai tầng ( double - deck bus ) là xe ô_tô khách thành_phố có hai tầng , có bố_trí chỗ cho khách trên cả hai tầng nhưng không có chỗ cho khách đứng trên tầng hai ( sau đây gọi tắt là “ xe hai tầng ” ) . 1.3.4 . xe ô_tô khách thành_phố không có nóc ( urban bus without roof ) ( * ) là xe ô_tô khách thành_phố không có nóc che toàn_bộ sàn hoặc một phần sàn xe . trường_hợp xe hai tầng , chỉ có tầng thứ hai được phép không có nóc . nếu sàn xe nào không có nóc , dù là toàn_bộ hay một phần , không được phép bố_trí chỗ_đứng cho khách ở sàn xe đó ( sau đây gọi tắt là “ xe không có nóc ” ) . 1.3.5 . cầu_thang liên_thông ( intercommunication staircase ) là cầu_thang giữa tầng một và tầng hai của xe hai tầng ( sau đây được gọi tắt là “ cầu_thang ” ) . chú_thích : ( * ) việc lưu_hành loại xe này sẽ do cơ_quan có thẩm_quyền quy_định cụ_thể . 1.3.6 . bán_cầu_thang ( half - staircase ) là loại cầu_thang để đi từ tầng hai đến một cửa thoát khẩn_cấp của xe hai tầng , cầu_thang này sau đây được gọi là cầu_thang thoát hiểm . 1.3.7 . độ tương_phản ( contrast ) là sự tương_phản về mức_độ ánh_sáng phản_xạ từ bề_mặt của các bộ_phận hoặc thiết_bị của xe do sự khác nhau về màu giữa chúng . 1.3.8 . thiết_bị quang_học ( optical device ) là các thiết_bị ( gồm gương , các màn_hình được bố_trí thành một chuỗi kín ... ) để người lái quan_sát được các khu_vực trong xe . 1.3.9 . ghế ( seat ) là chỗ ngồi dành cho khách , không bao_gồm các ghế của người lái hoặc nhân_viên phục_vụ . 1.3.10 . chiều sâu bậc lên xuống ( deep ) là khoảng_cách từ mép ngoài của bậc tới mặt đứng giữa bậc với bậc liền kề phía trên hoặc với sàn xe , được đo theo phương nằm ngang . 1.3.11 . khu_vực cạnh cửa ra vào ( doorway area ) là khu_vực gồm các điểm cách mép ngoài của khuôn cửa ra vào không quá một mét được đo theo phương nằm ngang ; 1.3.12 . bậc lên xuống ngoài ( external step ) là bậc lên xuống thứ nhất của cửa vào hoặc cửa ra tính từ mặt đỗ xe . 1.3.13 . sàn xe ( floor ) là một phần của thân xe mà mặt trên của nó đỡ hành_khách đứng , chân của hành_khách ngồi , người lái , nhân_viên phục_vụ và khung xương ghế ; 1.3.14 . lối ra vào ( access passage ) là lối đi qua cửa tới lối đi dọc . 1.3.15 . cửa_sổ kép hoặc cửa_sổ nhiều khoang ( double or multiple window ) là cửa_sổ thoát khẩn_cấp được chia thành hai hoặc nhiều phần bởi một hoặc nhiều đường_thẳng ( hoặc mặt_phẳng thẳng_đứng ) mà mỗi phần đó có kích_thước và lối đi tới nó đảm_bảo phù_hợp với các quy_định của một cửa_sổ thoát khẩn_cấp bình_thường . 1.3.16 . khoang lái ( driver ’ s compartment ) là không_gian dành riêng cho người lái , trừ các trường_hợp khẩn_cấp , trong đó có chứa ghế lái , vành tay_lái , các cơ_cấu , công_tắc , thiết_bị điều_khiển và các trang_bị khác phục_vụ_việc lái và điều_khiển các hoạt_động của xe . 1.3.17 . khoang khách ( passenger ’ s compartment ) là không_gian dành cho hành_khách sử_dụng . nhà vệ_sinh , bếp , quầy rượu ( nếu có ) không được tính là không_gian của khoang khách . 1.3.18 . tổng_diện_tích sàn ( total floor area ) được sử_dụng làm cơ_sở để tính_toán , xác_định diện_tích sàn ưu_tiên tối_thiểu , là toàn_bộ diện_tích sàn của xe , hoặc đối_với xe hai tầng là tổng_diện_tích sàn của tầng một trừ khoang người lái , vòm che bánh_xe , khoang bậc lên xuống , cầu_thang trong hoặc mọi khoảng trống chỉ_định dành c