Document ID: 284265

Title: QUY ĐỊNH TỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu bao gồm: xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu; pha chế; phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu.\n2. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân theo quy định của Luật Thương mại kinh doanh xăng dầu tại thị trường Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh xăng dầu.", "header": "['Thông tư 43/2015/TT-BCT quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định tỷ_lệ hao_hụt xăng dầu trong hoạt_động_kinh_doanh xăng dầu bao_gồm : xuất_khẩu , nhập_khẩu , tạm nhập tái_xuất , chuyển khẩu , gia_công xuất_khẩu ; pha_chế ; phân_phối xăng dầu tại thị_trường trong nước ; tiếp_nhận , bảo_quản và vận_chuyển xăng dầu . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với thương_nhân theo quy_định của luật thương_mại kinh_doanh xăng dầu tại thị_trường việt_nam và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động_kinh_doanh xăng dầu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Hao hụt xăng dầu là sự thiếu hụt xăng dầu về số lượng do bay hơi tự nhiên, bám dính; ảnh hưởng của các yếu tố về công nghệ, kỹ thuật trong quá trình giao nhận, nhập, xuất, tồn chứa, xúc rửa bể và phương tiện vận chuyển, pha chế, vận chuyển, chuyển tải, bán lẻ xăng dầu.\n2. Tồn chứa xăng dầu ngắn ngày là tồn chứa xăng dầu trong các kho, bể chứa xăng dầu có ít nhất một lần xuất, nhập xăng dầu trong tháng.\n3. Tồn chứa xăng dầu dài ngày là tồn chứa xăng dầu trong các kho, bể chứa xăng dầu không có hoạt động xuất, nhập xăng dầu trong tháng.", "header": "['Thông tư 43/2015/TT-BCT quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . hao_hụt xăng dầu là sự thiếu_hụt xăng dầu về số_lượng do bay_hơi tự_nhiên , bám dính ; ảnh_hưởng của các yếu_tố về công_nghệ , kỹ_thuật trong quá_trình giao_nhận , nhập , xuất , tồn chứa , xúc rửa bể và phương_tiện vận_chuyển , pha_chế , vận_chuyển , chuyển_tải , bán_lẻ xăng dầu . \n 2 . tồn chứa xăng dầu ngắn ngày là tồn chứa xăng dầu trong các kho , bể chứa xăng dầu có ít_nhất một lần xuất , nhập xăng dầu trong tháng . \n 3 . tồn chứa xăng dầu dài ngày là tồn chứa xăng dầu trong các kho , bể chứa xăng dầu không có hoạt_động xuất , nhập xăng dầu trong tháng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc quản lý tỷ lệ hao hụt xăng dầu\n1. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu quy định tại Thông tư này là tỷ lệ hao hụt xăng dầu tối đa.\n2. Hao hụt xăng dầu được quản lý, tổ chức, hạch toán, quyết toán đối với từng sản phẩm xăng khoáng RON95, RON92, xăng sinh học E5, E10, etanol nhiên liệu E100, dầu hỏa (KO), nhiên liệu bay JET A-1, dầu điêzen (DO 0,05% S), (DO 0,25% S), nhiên liệu đốt lò (FO).\n3. Số lượng và giá trị hao hụt của các sản phẩm không được bù trừ lẫn nhau trong một kỳ quyết toán. Riêng đối với xăng dầu được bơm chuyển trên cùng một hệ thống đường ống công nghệ, phần sản phẩm lẫn được bù trừ về số lượng.\n4. Trường hợp xảy ra hao hụt bất thường lớn hơn quy định tỷ lệ hao hụt tại Thông tư này, thương nhân kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm xác định nguyên nhân gây ra hao hụt và có biện pháp xử lý kịp thời để ngăn chặn và giảm thiểu tới mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra.", "header": "['Thông tư 43/2015/TT-BCT quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 191, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc quản_lý tỷ_lệ hao_hụt xăng_dầu \n 1 . tỷ_lệ hao_hụt xăng dầu quy_định tại thông_tư này là tỷ_lệ hao_hụt xăng_dầu tối_đa . \n 2 . hao_hụt xăng dầu được quản_lý , tổ_chức , hạch_toán , quyết_toán đối_với từng sản_phẩm xăng_khoáng ron95 , ron92 , xăng sinh_học e5 , e10 , etanol nhiên_liệu e100 , dầu_hỏa ( ko ) , nhiên_liệu bay jet a - 1 , dầu điêzen ( do 0,05 % s ) , ( do 0,25 % s ) , nhiên_liệu đốt lò ( fo ) . \n 3 . số_lượng và giá_trị hao_hụt của các sản_phẩm không được bù_trừ lẫn nhau trong một kỳ quyết_toán . riêng đối_với xăng dầu được bơm chuyển trên cùng một hệ_thống đường_ống công_nghệ , phần sản_phẩm lẫn được bù_trừ về số_lượng . \n 4 . trường_hợp xảy ra hao_hụt bất_thường lớn hơn quy_định tỷ_lệ hao_hụt tại thông_tư này , thương_nhân kinh_doanh xăng dầu có trách_nhiệm xác_định nguyên_nhân gây ra hao_hụt và có biện_pháp xử_lý kịp_thời để ngăn_chặn và giảm_thiểu tới mức thấp nhất các tổn_thất có_thể xảy ra .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc xác định hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu\n1. Hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là tổng hao hụt xăng dầu của các công đoạn mà hoạt động kinh doanh xăng dầu đó thực hiện.\n2. Lượng xăng dầu để xác định tỷ lệ hao hụt xăng dầu được quy định cụ thể như sau:\na) Đối với xăng khoáng, xăng sinh học, etanol nhiên liệu E100, dầu hỏa, dầu điêzen quy đổi về điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ: 15oC; áp suất: 101,325 kPa và tính theo hệ thống chuẩn đo lường quốc gia); riêng trường hợp xuất bán tại cột đo xăng dầu của cửa hàng bán lẻ xăng dầu đơn vị tính là lít thực tế;\nb) Đối với nhiên liệu đốt lò (FO) các loại đơn vị tính là khối lượng (kg).\n3. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu của các công đoạn và tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu được xác định theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Thông tư này.\n4. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá và điều chỉnh phù hợp với thực trạng trang thiết bị công nghệ, trình độ, yêu cầu quản lý và cơ chế kinh doanh xăng dầu trong từng thời kỳ.", "header": "['Thông tư 43/2015/TT-BCT quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc xác_định hao_hụt xăng dầu trong hoạt_động_kinh_doanh xăng_dầu \n 1 . hao_hụt xăng dầu trong hoạt_động_kinh_doanh xăng dầu được quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này là tổng_hao_hụt xăng_dầu của các công_đoạn mà hoạt_động_kinh_doanh xăng dầu đó thực_hiện . \n 2 . lượng xăng dầu để xác_định tỷ_lệ hao_hụt xăng dầu được quy_định cụ_thể như sau : \n a ) đối_với xăng_khoáng , xăng sinh_học , etanol nhiên_liệu e100 , dầu_hỏa , dầu điêzen quy_đổi về điều_kiện tiêu_chuẩn ( nhiệt_độ : 15oc ; áp_suất : 101,325 kpa và tính theo hệ_thống chuẩn đo_lường quốc_gia ) ; riêng trường_hợp xuất bán tại cột đo xăng_dầu của cửa_hàng bán_lẻ xăng dầu đơn_vị tính là lít thực_tế ; \n b ) đối_với nhiên_liệu đốt lò ( fo ) các loại đơn_vị tính là khối_lượng ( kg ) . \n 3 . tỷ_lệ hao_hụt xăng_dầu của các công_đoạn và tại cửa_hàng bán_lẻ xăng dầu được xác_định theo quy_định tại các điều 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10 , 11 , 12 thông_tư này . \n 4 . tỷ_lệ hao_hụt xăng dầu được cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền xem_xét , đánh_giá và điều_chỉnh phù_hợp với thực_trạng trang thiết_bị công_nghệ , trình_độ , yêu_cầu quản_lý và cơ_chế kinh_doanh xăng dầu trong từng thời_kỳ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn nhập\n1. Hao hụt xăng dầu công đoạn nhập là hiệu số của lượng xăng dầu tại thiết bị chứa xăng dầu của phương tiện vận chuyển hoặc bể chứa trước khi nhập trừ đi lượng xăng dầu thực tế nhận được tại bể.\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn nhập được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so với lượng xăng dầu tại thiết bị chứa xăng dầu của phương tiện vận chuyển hoặc bể chứa trước khi nhập. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn nhập quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.\n3. Chiều dài đường ống nhập từ phương tiện vận chuyển, bể chứa đến bể nhập lớn hơn 02 (hai) km thì hao hụt xăng dầu công đoạn nhập được cộng thêm hao hụt vận chuyển bằng đường ống theo quy định tại kh