Document ID: 434020

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH

Legal Basis:
Căn cứ Điều 34 Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Điều 22 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định nội dung, thẩm quyền thẩm định thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (sau đây gọi là thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích), thiết kế bản vẽ thi công bảo quản hiện vật, đồ thờ (sau đây gọi là thiết kế bản vẽ thi công bảo quản hiện vật); thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (sau đây gọi là thi công tu bổ di tích); tu sửa cấp thiết, bảo quản định kỳ di tích; tu sửa cấp thiết, bảo quản định kỳ công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương (sau đây gọi là đối tượng kiểm kê di tích).\n2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi tiến hành lập, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích; thi công tu bổ di tích; tu sửa cấp thiết, bảo quản định kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm kê di tích trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 15/2019/TT-BVHTTDL quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định nội_dung , thẩm_quyền thẩm_định thiết_kế bản_vẽ thi_công bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích ( sau đây gọi là thiết_kế bản_vẽ thi_công tu_bổ di_tích ) , thiết_kế bản_vẽ thi_công bảo_quản hiện_vật , đồ thờ ( sau đây gọi là thiết_kế bản_vẽ thi_công bảo_quản hiện_vật ) ; thi_công bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích ( sau đây gọi là thi_công tu_bổ di_tích ) ; tu_sửa cấp_thiết , bảo_quản định_kỳ di_tích ; tu_sửa cấp_thiết , bảo_quản định_kỳ_công_trình xây_dựng , địa_điểm , cảnh_quan thiên_nhiên , khu_vực thiên_nhiên đã được ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh đưa vào danh_mục kiểm_kê di_tích của địa_phương ( sau đây gọi là đối_tượng kiểm_kê di_tích ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài khi tiến_hành lập , thẩm_định thiết_kế bản_vẽ thi_công tu_bổ di_tích ; thi_công tu_bổ di_tích ; tu_sửa cấp_thiết , bảo_quản định_kỳ di_tích hoặc đối_tượng kiểm_kê di_tích trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hạ giải di tích là hoạt động tháo rời toàn bộ hoặc một số cấu kiện, thành phần kiến trúc của một di tích nhằm mục đích bảo quản, tu bổ mà vẫn giữ gìn tối đa sự nguyên vẹn các cấu kiện, thành phần kiến trúc của di tích đó.\n2. Gia cố, gia cường di tích là biện pháp làm tăng sự bền vững và ổn định của di tích hoặc các bộ phận của di tích.\n3. Phục chế các thành phần bị hỏng, bị mất của di tích là hoạt động tạo ra sản phẩm mới theo nguyên mẫu về chất liệu, hình thức và kỹ thuật để thay thế thành phần bị hỏng, bị mất của di tích.\n4. Tôn tạo di tích là hoạt động nhằm tăng cường khả năng sử dụng, khai thác và phát huy giá trị di tích nhưng không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích.\n5. Tu sửa cấp thiết di tích, đối tượng kiểm kê di tích là hoạt động sửa chữa mà không phải tháo rời toàn bộ cấu kiện, thành phần kiến trúc hoặc chống đỡ, gia cố, gia cường tạm thời để ngăn chặn di tích, đối tượng kiểm kê di tích khỏi bị sập đổ, hủy hoại.\n6. Bảo quản định kỳ di tích, đối tượng kiểm kê di tích là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ, khoa học, kỹ thuật theo chu kỳ thời gian nhằm ngăn ngừa và loại trừ các tác nhân gây xuống cấp di tích, đối tượng kiểm kê di tích.", "header": "['Thông tư 15/2019/TT-BVHTTDL quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 238, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hạ giải di_tích là hoạt_động tháo rời toàn_bộ hoặc một_số cấu_kiện , thành_phần kiến_trúc của một di_tích nhằm mục_đích bảo_quản , tu_bổ mà vẫn giữ_gìn tối_đa_sự nguyên_vẹn các cấu_kiện , thành_phần kiến_trúc của di_tích đó . \n 2 . gia_cố , gia cường di_tích là biện_pháp làm tăng sự bền_vững và ổn_định của di_tích hoặc các bộ_phận của di_tích . \n 3 . phục_chế các thành_phần bị hỏng , bị mất của di_tích là hoạt_động tạo ra sản_phẩm mới theo nguyên_mẫu về chất_liệu , hình_thức và kỹ_thuật để thay_thế thành_phần bị hỏng , bị mất của di_tích . \n 4 . tôn_tạo di_tích là hoạt_động nhằm tăng_cường khả_năng sử_dụng , khai_thác và phát_huy giá_trị di_tích nhưng không làm ảnh_hưởng đến yếu_tố gốc cấu_thành di_tích , cảnh_quan thiên_nhiên và môi_trường - sinh_thái của di_tích . \n 5 . tu_sửa cấp_thiết di_tích , đối_tượng kiểm_kê di_tích là hoạt_động sửa_chữa mà không phải tháo rời toàn_bộ cấu_kiện , thành_phần kiến_trúc hoặc chống_đỡ , gia_cố , gia cường tạm_thời để ngăn_chặn di_tích , đối_tượng kiểm_kê di_tích khỏi bị sập đổ , hủy_hoại . \n 6 . bảo_quản định_kỳ di_tích , đối_tượng kiểm_kê di_tích là việc sử_dụng các biện_pháp nghiệp_vụ , khoa_học , kỹ_thuật theo chu_kỳ thời_gian nhằm ngăn_ngừa và loại_trừ các tác_nhân gây xuống_cấp di_tích , đối_tượng kiểm_kê di_tích .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc trong hoạt động thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích\n1. Tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, về xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n2. Được lập trên cơ sở nghiên cứu, xác định đặc điểm, giá trị, tình trạng kỹ thuật, kết quả khảo sát liên quan đến di tích và phải tuân thủ thiết kế cơ sở của dự án tu bổ di tích đã được phê duyệt.\n3. Ưu tiên sử dụng các giải pháp kỹ thuật truyền thống (trường hợp giải pháp kỹ thuật truyền thống không đáp ứng yêu cầu về tu bổ di tích thì được áp dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ hiện đại phù hợp, đã được kiểm nghiệm trong thực tế và không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc, giá trị của di tích). Ưu tiên bảo quản, gia cố, gia cường di tích trước khi áp dụng phương án tu bổ, phục hồi di tích.\n4. Được điều chỉnh, bổ sung khi có phát sinh, phát hiện mới về di tích.\n5. Thường xuyên tham vấn ý kiến nhân chứng lịch sử, chuyên gia, nghệ nhân và cộng đồng dân cư nơi có di tích.", "header": "['Thông tư 15/2019/TT-BVHTTDL quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 167, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc trong hoạt_động thiết_kế bản_vẽ thi_công tu_bổ di_tích \n 1 . tuân_thủ quy_định của pháp_luật về di_sản văn_hóa , về xây_dựng và các quy_định pháp_luật khác có liên_quan . \n 2 . được lập trên cơ_sở nghiên_cứu , xác_định đặc_điểm , giá_trị , tình_trạng kỹ_thuật , kết_quả khảo_sát liên_quan đến di_tích và phải tuân_thủ thiết_kế cơ_sở của dự_án tu_bổ di_tích đã được phê_duyệt . \n 3 . ưu_tiên sử_dụng các giải_pháp kỹ_thuật truyền_thống ( trường_hợp giải_pháp kỹ_thuật truyền_thống không đáp_ứng yêu_cầu về tu_bổ di_tích thì được áp_dụng giải_pháp kỹ_thuật , công_nghệ hiện_đại phù_hợp , đã được kiểm_nghiệm trong thực_tế và không làm ảnh_hưởng đến yếu_tố gốc , giá_trị của di_tích ) . ưu_tiên bảo_quản , gia_cố , gia cường di_tích trước khi áp_dụng phương_án tu_bổ , phục_hồi di_tích . \n 4 . được điều_chỉnh , bổ_sung khi có phát_sinh , phát_hiện mới về di_tích . \n 5 . thường_xuyên tham_vấn ý_kiến nhân_chứng lịch_sử , chuyên_gia , nghệ_nhân và cộng_đồng dân_cư nơi có di_tích .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc trong hoạt động thi công tu bổ di tích\n1. Tuân thủ thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích đã được phê duyệt, quy định về quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng thi công, an toàn lao động và các quy định pháp luật có liên quan.\n2. Ưu tiên sử dụng phương pháp thi công truyền thống, chú trọng bảo tồn các yếu tố gốc cấu thành di tích, bảo vệ cấu kiện, thành phần kiến trúc trong suốt quá trình thi công tu bổ di tích.\n3. Được thực hiện dưới sự giám sát của cộng đồng dân cư nơi có di tích; thường xuyên tham vấn ý kiến nhân chứng lịch sử, chuyên gia, nghệ nhân và cộng đồng dân cư nơi có di tích.\n4. Trường hợp điều chỉn