Document ID: 385466

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG VÀ NỘI DUNG CÁC TÀI LIỆU QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13;
Căn cứ Luật Dầu khí ngày 18 tháng 12 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;
Căn cứ Nghị định số 95/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Dầu khí;
Căn cứ Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;
Căn cứ Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an ninh công trình dầu khí trên đất liền;
Căn cứ Quyết định số 04/2015/QĐ-Ttg ngày 20 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động dầu khí được tiến hành trên đất liền, vùng biển thuộc chủ quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động dầu khí là việc thực hiện các công việc:\na) Tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, thu dọn công trình dầu khí.\nb) Xây dựng, lắp đặt, vận hành công trình khai thác dầu khí, lọc dầu, hóa dầu, xử lý và chế biến dầu khí, tàng trữ, vận chuyển sản phẩm dầu khí.\nc) Dịch vụ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho các công việc tại điểm a, b của khoản này.\n2. Rủi ro cá nhân hàng năm (Individual risk per annum - IRPA) là giá trị rủi ro tử vong trung bình hàng năm của một cá nhân khi làm việc tại khu vực công trình.\n3. Rủi ro cá nhân (IR) là xác suất rủi ro dự đoán cho một người trong trường hợp xảy ra sự cố/tai nạn. Thể hiện qua hai đại lượng rủi ro cá nhân hàng năm và tần suất tử nạn.\n4. Rủi ro cá nhân theo vị trí (LSIR - Location Specific Individual Risk) là rủi ro cá nhân tại từng vị trí do tác động từ hoạt động của hệ thống công nghệ của công trình.\n5. Rủi ro theo nhóm là rủi ro do công trình gây ra cho nhóm người làm việc tại công trình hay nhóm người không làm việc nhưng có mặt xung quanh công trình.\n6. Khả năng tổn thất sinh mạng (PLL - Potential Loss of Life): Là số người tử vong dự đoán (trong một năm) gây ra do tai nạn/sự cố. PLL được dùng để xác định và phân loại các nguồn rủi ro chính, tác động lên toàn cục hay rủi ro xã hội và giúp đo đạc các thay đổi của rủi ro khi có thay đổi trong các hoạt động vận hành và thay đổi trong phương tiện/thiết bị trong suốt thời hạn hoạt động của công trình.\n7. Ma trận rủi ro là ma trận 02 chiều, gồm tần suất xảy ra tai nạn/sự cố (IPF) và mức độ nghiêm trọng của hậu quả khi tai nạn/sự cố đó xảy ra (IPI).\nĐiều 4. Thời điểm xây dựng các tài liệu quản lý an toàn\n1. Chương trình quản lý an toàn được thực hiện:\na) Trước khi thi công, xây dựng, lắp đặt.\nb) Trước khi chạy thử, vận hành.\nc) Trước khi hoán cải, thay đổi công suất, công nghệ, thu dọn công trình khi kết thúc khai thác hoặc kết thúc dự án, thay đổi chính sách an toàn và hệ thống quản lý an toàn.\n2. Báo cáo đánh giá rủi ro được thực hiện:\na) Khi thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật.\nb) Trước khi thi công, xây dựng, lắp đặt.\nc) Trước khi chạy thử, vận hành bảo dưỡng và sửa chữa.\nd) Trước khi hoán cải, thay đổi công suất, công nghệ, thu dọn công trình khi kết thúc khai thác hoặc kết thúc dự án, thay đổi chính sách an toàn và hệ thống quản lý an toàn.\nđ) Cập nhật định kỳ 5 năm.\n3. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được thực hiện\na) Trước khi thi công, xây dựng, lắp đặt.\nb) Trước khi chạy thử, vận hành.\nc) Trước khi hoán cải, thay đổi công suất, công nghệ, thu dọn công trình khi kết thúc khai thác hoặc kết thúc dự án, thay đổi chính sách an toàn và hệ thống quản lý an toàn.\nĐiều 5. Yêu cầu mô tả tổng quan về Dự án, công trình trong tài liệu quản lý an toàn\n1. Tên, công suất, sản phẩm chính, nguyên nhiên liệu chính.\n2. Vị trí công trình, dự án, bản đồ địa hình, điều kiện tự nhiên liên quan đến an toàn, môi trường.\n3. Vị trí các tòa nhà văn phòng, công trình tiện ích, dịch vụ, hệ thống an toàn và phòng cháy chữa cháy.\n4. Mặt bằng, hành lang và khoảng cách an toàn đối với thiết bị công nghệ, thiết bị phụ trợ, các hạng mục cần bảo vệ có liên quan.\n5. Quy trình công nghệ cơ bản, hóa chất, lưu chất chính liên quan đến an toàn, cháy nổ và môi trường.\n6. Các hoạt động liên quan đến tồn chứa, xuất, nhập, vận chuyển\n7. Thông tin về nhân sự làm việc cho dự án: Số lượng, phân bố nhân sự tại các khu vực, thời gian làm việc,....\n8. Công trình, thiết bị dừng khẩn cấp, bảo đảm an toàn và phòng cháy chữa cháy.", "header": "['Thông tư 40/2018/TT-BCT quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 768, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về xây_dựng và nội_dung các tài_liệu quản_lý an_toàn trong hoạt_động dầu_khí . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân và cơ_quan quản_lý nhà_nước liên_quan đến hoạt_động dầu_khí được tiến_hành trên đất_liền , vùng_biển thuộc chủ_quyền nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hoạt_động dầu_khí là việc thực_hiện các công_việc : \n a ) tìm_kiếm , thăm_dò , phát_triển mỏ , thu_dọn công_trình dầu_khí . \n b ) xây_dựng , lắp_đặt , vận_hành công_trình khai_thác dầu_khí , lọc dầu , hóa_dầu , xử_lý và chế_biến dầu_khí , tàng_trữ , vận_chuyển sản_phẩm dầu_khí . \n c ) dịch_vụ kỹ_thuật phục_vụ trực_tiếp cho các công_việc tại điểm a , b của khoản này . \n 2 . rủi_ro cá_nhân hàng năm ( individual risk per annum - irpa ) là giá_trị rủi_ro tử_vong trung_bình hàng năm của một cá_nhân khi làm_việc tại khu_vực công_trình . \n 3 . rủi_ro cá_nhân ( ir ) là xác_suất rủi_ro dự_đoán cho một người trong trường_hợp xảy ra sự_cố / tai_nạn . thể_hiện qua hai đại_lượng rủi_ro cá_nhân hàng năm và tần_suất tử_nạn . \n 4 . rủi_ro cá_nhân theo vị_trí ( lsir - location specific individual risk ) là rủi_ro cá_nhân tại từng vị_trí do tác_động từ hoạt_động của hệ_thống công_nghệ của công_trình . \n 5 . rủi_ro theo nhóm là rủi_ro do công_trình gây ra cho nhóm người làm_việc tại công_trình hay nhóm người không làm_việc nhưng có_mặt xung_quanh công_trình . \n 6 . khả_năng tổn_thất sinh_mạng ( pll - potential loss of life ) : là số người tử_vong dự_đoán ( trong một năm ) gây ra do tai_nạn / sự_cố . pll được dùng để xác_định và phân_loại các nguồn rủi_ro chính , tác_động lên toàn_cục hay rủi_ro xã_hội và giúp đo_đạc các thay_đổi của rủi_ro khi có thay_đổi trong các hoạt_động vận_hành và thay_đổi trong phương_tiện / thiết_bị trong suốt thời_hạn hoạt_động của công_trình . \n 7 . ma_trận rủi_ro là ma_trận 02 chiều , gồm tần_suất xảy ra tai_nạn / sự_cố ( ipf ) và mức_độ nghiêm_trọng của hậu_quả khi tai_nạn / sự_cố đó xảy ra ( ipi ) . \n điều 4 . thời_điểm xây_dựng các tài_liệu quản_lý an_toàn \n 1 . chương_trình quản_lý an_toàn được thực_hiện : \n a ) trước khi thi_công , xây_dựng , lắp_đặt . \n b ) trước khi chạy thử , vận_hành . \n c ) trước khi hoán cải , thay_đổi công_suất , công_nghệ , thu_dọn công_trình khi kết_thúc khai_thác hoặc kết_thúc dự_án , thay_đổi chính_sách an_toàn và hệ_thống quản_lý an_toàn . \n 2 . báo_cáo đánh_giá rủi_ro được thực_hiện : \n a ) khi thiết_kế cơ_sở , thiết_kế kỹ_thuật . \n b ) trước khi thi_công , xây_dựng , lắp_đặt . \n c ) trước khi chạy thử , vận_hành bảo_dưỡng và sửa_chữa . \n d ) trước khi hoán cải , thay_đổi công_suất , công_nghệ , thu_dọn công_trình khi kết_thúc khai_thác hoặc kết_thúc dự_án , thay_đổi chính_sách an_toàn và hệ_thống quản_lý an_toàn . \n đ ) cập_nhật định_kỳ 5 năm . \n 3 . kế_hoạch ứng_cứu khẩn_cấp được thực_hiện \n a ) trước khi thi_công , xây_dựng , lắp_đặt . \n b ) trước khi chạy thử , vận_hành . \n c ) trước khi hoán cải , thay_đổi công_suất , công_nghệ , thu_dọn công_trình khi kết_thúc khai_thác hoặc kết_thúc dự_án , thay_đổi chính_sách an_toàn và hệ_thống quản_lý an_toàn . \n điều 5 . yêu_cầu mô_tả tổng_quan về dự_án , công_trình trong tài_liệu quản_lý an_toàn \n 1 . tên , công_suất , sản_phẩm chính , nguyên nhiên_liệu chính . \n 2 . vị_trí công_trình , dự_án , bản_đồ địa_hình , điều_kiện tự_nhiên liên_quan đến an_toàn , môi_trường . \n 3 . vị_trí các tòa nhà_văn_phòng , công_trình tiện_ích , dịch_vụ , hệ_thống an_toàn và phòng cháy chữa_cháy . \n 4 . mặt_bằng , hành_lang và khoảng_cách an_toàn đối_với thiết_bị công_nghệ , thiết_bị phụ_trợ , các hạng_mục cần bảo_vệ có liên_quan . \n 5 . quy_trình công_nghệ cơ_bản , hóa_chất , lưu chất chính liên_quan đến an_toàn , cháy nổ và môi_trường . \n 6 . các hoạt_động liên_quan đến tồn chứa , xuất , nhập , vận_chuyển \n 7 . thông_tin về nhân_sự làm_việc cho dự_án : số_l