Document ID: 114860

Title: QUY ĐỊNH TIÊU THỨC PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Để thống nhất quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương. Bao gồm các khoản thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác của ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn được quy định tại Khoản 2 Điều 30, Khoản 1, Khoản 3 Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 188/2010/TT-BTC quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi , đối_tượng áp_dụng tiêu_thức phân_cấp nguồn thu và phân_chia các khoản thu giữa ngân_sách các cấp chính_quyền địa_phương . bao_gồm các khoản thu ngân_sách nhà_nước về thuế , phí , lệ_phí ; các khoản thu từ hoạt_động_kinh_tế của nhà_nước ; các khoản đóng_góp của các tổ_chức , cá_nhân ; các khoản viện_trợ ; các khoản thu khác của ngân_sách các cấp chính_quyền địa_phương trên địa_bàn được quy_định tại khoản 2 điều 30 , khoản 1 , khoản 3 điều 32 luật ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương\n1. Gắn nguồn thu với nhiệm vụ chi và khả năng quản lý của từng cấp chính quyền địa phương, đảm bảo nguồn lực để các cấp chủ động thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý; khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp; hạn chế sử dụng nhiều tỷ lệ phân chia khác nhau đối với từng khoản thu cũng như giữa các đơn vị hành chính trên địa bàn.\n2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách cấp mình và ngân sách các cấp dưới không được vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phân chia quy định của cấp trên về từng khoản thu được phân chia. Riêng ngân sách xã, thị trấn và ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng tỷ lệ (%) phân chia tối thiểu về một số khoản thu theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Ngân sách nhà nước.\n3. Đảm bảo theo đúng tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, nhằm phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của các cấp ngân sách.\n4. Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và phát triển cân đối nguồn ngân sách giữa các khu vực trên địa bàn để chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời đảm bảo tập trung điều hành ngân sách các cấp trong phạm vi địa phương.", "header": "['Thông tư 188/2010/TT-BTC quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 260, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc phân_cấp nguồn thu và phân_chia các khoản thu giữa ngân_sách các cấp chính_quyền địa_phương \n 1 . gắn nguồn thu với nhiệm_vụ chi và khả_năng quản_lý của từng cấp chính_quyền địa_phương , đảm_bảo nguồn_lực để các cấp chủ_động thực_hiện những nhiệm_vụ phát_triển kinh_tế - xã_hội , đảm_bảo quốc_phòng , an_ninh và trật_tự an_toàn xã_hội trong phạm_vi quản_lý ; khuyến_khích các cấp tăng_cường quản_lý thu , chống thất_thu ; hạn_chế phân_chia các nguồn thu có quy_mô nhỏ cho nhiều cấp ; hạn_chế sử_dụng nhiều tỷ_lệ phân_chia khác nhau đối_với từng khoản thu cũng như giữa các đơn_vị hành_chính trên địa_bàn . \n 2 . tỷ_lệ phần_trăm ( % ) phân_chia các khoản thu cho ngân_sách cấp mình và ngân_sách các cấp dưới không được vượt quá tỷ_lệ phần_trăm ( % ) phân_chia quy_định của cấp trên về từng khoản thu được phân_chia . riêng ngân_sách xã , thị_trấn và ngân_sách thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh được hưởng tỷ_lệ ( % ) phân_chia tối_thiểu về một_số khoản thu theo quy_định tại khoản 1 điều 34 luật ngân_sách nhà_nước . \n 3 . đảm_bảo theo đúng tiêu_thức phân_cấp nguồn thu và phân_chia các khoản thu giữa ngân_sách các cấp chính_quyền theo quy_định tại điều 4 thông_tư này , nhằm phục_vụ công_tác quản_lý , kiểm_tra , theo_dõi nguồn thu của các cấp ngân_sách . \n 4 . đảm_bảo công_bằng , công_khai , minh_bạch và phát_triển cân_đối nguồn ngân_sách giữa các khu_vực trên địa_bàn để chủ_động thực_hiện nhiệm_vụ được giao , đồng_thời đảm_bảo tập_trung điều_hành ngân_sách các cấp trong phạm_vi địa_phương .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thẩm quyền quyết định phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương. Căn cứ tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương quy định tại Điều 4 Thông tư này, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) địa phương được hưởng từ các khoản thu quy định tại Khoản 2 Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước và thu bổ sung từ ngân sách trung ương quy định tại Khoản 3 Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 188/2010/TT-BTC quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "điều 3 . thẩm_quyền quyết_định phân_cấp nguồn thu và phân_chia các khoản thu giữa ngân_sách các cấp chính_quyền địa_phương . căn_cứ tiêu_thức phân_cấp nguồn thu và phân_chia các khoản thu giữa ngân_sách các cấp chính_quyền địa_phương quy_định tại điều 4 thông_tư này , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trình hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh quyết_định phân_cấp nguồn thu và phân_chia các khoản thu ngân_sách địa_phương hưởng 100 % quy_định tại khoản 1 điều 32 luật ngân_sách nhà_nước , các khoản thu_phân_chia theo tỷ_lệ phần_trăm ( % ) địa_phương được hưởng từ các khoản thu quy_định tại khoản 2 điều 30 luật ngân_sách nhà_nước và thu bổ_sung từ ngân_sách trung_ương quy_định tại khoản 3 điều 32 luật ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ danh mục các khoản thu của ngân sách địa phương theo Khoản 2 Điều 30; Khoản 1, Khoản 3 Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương theo các tiêu thức sau: - Mã chương, ngành kinh tế (khoản), nội dung kinh tế (tiểu mục) của Mục lục ngân sách nhà nước quy định tại Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước và các văn bản bổ sung, sửa đổi Mục lục ngân sách nhà nước. Ví dụ: Phân cấp và phân chia cho các cấp ngân sách khoản thu thuế giá trị gia tăng của Tổng công ty Giấy Việt Nam (doanh nghiệp nhà nước trung ương quản lý) cấp mã Chương trung ương (128), ngành tương ứng (078), mục (1700) tiểu mục thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước (1701) hoặc hàng nhập khẩu (1702). - Mã cơ quan thu được sử dụng theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan thu và được xác định trong từng trường hợp cụ thể, như sau: + Đối với các khoản thu do cơ quan thu là cơ quan Thuế (hoặc Hải quan) quản lý: Theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan Thuế (hoặc Hải quan) trực tiếp quản lý khoản thu đó. Lưu ý, đối với đơn vị cấp trên, sử dụng mã tổng hợp của đơn vị cấp trên, không sử dụng mã của văn phòng đơn vị cấp trên đó. Ví dụ: Phân cấp và phân chia cho các cấp ngân sách khoản thu thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nhà nước trung ương do Cục thuế tỉnh quản lý thu, lấy mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của Cục thuế tỉnh. + Đối với các khoản thu phạt vi phạm hành chính (trừ các khoản thu phạt vi phạm hành chính do cơ quan Thuế, Hải quan thực hiện): Theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính. Lưu ý, đối với Sở Tài chính, sử dụng mã tổng hợp của Sở Tài chính, không sử dụng mã của văn phòng Sở Tài chính. Ví d