Document ID: 396645

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG, THỦY LỢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 44/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
Căn cứ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 46/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn đối với tài sản tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi).\n2. Tài sản là kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi đã tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp thì không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tư này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông và thủy lợi, gồm: Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).\n2. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi (sau đây gọi là cơ quan được giao quản lý tài sản).\n3. Cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp được giao sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi (sau đây gọi là đơn vị được giao khai thác tài sản).\n4. Các đối tượng khác liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu giao thông, thủy lợi.", "header": "['Thông tư 75/2018/TT-BTC quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 239, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định_chế_độ quản_lý , tính hao_mòn đối_với tài_sản tài_sản kết_cấu_hạ_tầng hàng_không , tài_sản kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt , tài_sản kết_cấu_hạ_tầng hàng_hải , tài_sản kết_cấu_hạ_tầng đường thủy_nội_địa và tài_sản kết_cấu_hạ_tầng thủy_lợi ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông , thủy_lợi ) . \n 2 . tài_sản là kết_cấu_hạ_tầng giao_thông , thủy_lợi đã tính thành_phần vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng vốn nhà_nước đầu_tư vào sản_xuất , kinh_doanh tại doanh_nghiệp thì không thuộc phạm_vi điều_chỉnh tại thông_tư này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về giao_thông và thủy_lợi , gồm : bộ giao_thông vận_tải , bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ; ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) . \n 2 . cơ_quan được giao quản_lý_tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông , thủy_lợi ( sau đây gọi là cơ_quan được giao quản_lý_tài_sản ) . \n 3 . cơ_quan , đơn_vị và doanh_nghiệp được giao sử_dụng , khai_thác tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông , thủy_lợi ( sau đây gọi là đơn_vị được giao khai_thác tài_sản ) . \n 4 . các đối_tượng khác liên_quan đến quản_lý , sử_dụng và khai_thác tài_sản kết_cấu giao_thông , thủy_lợi .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi đủ tiêu chuẩn để ghi sổ kế toán là những tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chí dưới đây:\na) Có thời gian sử dụng từ 01 năm (một năm) trở lên;\nb) Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.", "header": "['Thông tư 75/2018/TT-BTC quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông , thủy_lợi đủ tiêu_chuẩn để ghi sổ kế_toán là những tài_sản có kết_cấu độc_lập hoặc là một hệ_thống gồm nhiều bộ_phận tài_sản riêng_lẻ liên_kết với nhau để cùng thực_hiện một hay một_số chức_năng nhất_định , thỏa_mãn đồng_thời cả 2 tiêu_chí dưới đây : \n a ) có thời_gian sử_dụng từ 01 năm ( một năm ) trở lên ; \n b ) có nguyên giá từ 10.000.000 đồng ( mười triệu đồng ) trở lên .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi ghi sổ kế toán gồm:\na) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không - Đường cất hạ cánh; - Đường lăn; - Sân đỗ; - Đường công vụ khu bay; - Hàng rào an ninh; - Các tài sản kết cấu hạ tầng hàng không khác.\nb) Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt - Đường sắt quốc gia (đường sắt chính tuyến, đường ga), ghi, cầu, cống, hầm, kè, tường chắn, đường ngang, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt quốc gia và đường bộ; - Ga (nhà ga, đường sắt trong ga, đường bộ trong ga phục vụ tác nghiệp chạy tàu, phòng đợi tàu, kho và bãi chứa hàng hóa chuyên chở bằng đường sắt trực tiếp liên quan đến chạy tàu, phòng chỉ huy chạy tàu, phòng đặt thiết bị thông tin tín hiệu, ke ga, mái che ke ga, giao ke, cầu vượt dành cho hành khách trong ga, chòi gác ghi); - Đepo (nơi tập kết tàu, bảo dưỡng, sửa chữa tàu, thực hiện các tác nghiệp kỹ thuật khác); - Phòng chỉ huy chạy tàu tại các trung tâm điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia; - Hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống thông tin tín hiệu (đường truyền tải, trạm tổng đài, tín hiệu ra vào ga, thiết bị khống chế, thiết bị điều khiển, cáp tín hiệu, thiết bị nguồn); hệ thống cấp điện liên quan trực tiếp đến chạy tàu; - Nhà cung cầu, cung đường, cung thông tin tín hiệu đường sắt quốc gia, nhà đặt các thiết bị thông tin tín hiệu đường sắt quốc gia, nhà gác cầu, nhà gác hầm, nhà gác chắn đường ngang; - Đường bộ trong ga không phục vụ tác nghiệp chạy tàu; - Quảng trường ga; - Kho, bãi chứa hàng hóa không trực tiếp liên quan đến chạy tàu; - Các công trình dịch vụ, thương mại (bán hàng, nghỉ trọ, dịch vụ khác) tại các ga đường sắt quốc gia; - Nhà làm việc của cơ quan nhà nước tại khu vực ga; - Các tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt khác.\nc) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải - Bến cảng, bến phao; - Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển; - Trụ sở, cơ sở dịch vụ, kho, bãi, nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác; - Hệ thống thông tin giao thông, thông tin liên lạc và hệ thống điện, nước; - Đèn biển và nhà trạm gắn với đèn biển; - Phao, tiêu và nhà trạm quản lý vận hành phao tiêu; - Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải; - Đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; - Luồng hàng hải; - Tài sản kết cấu hạ tầng mạng viễn thông hàng hải (tài sản, vật kiến trúc, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động của hệ thống Thông tin duyên hải Việt Nam); - Các tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải khác.\nd) Tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa - Luồng chạy tàu thuyền; âu tầu; các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá vụng, vịnh, ven bờ thủy nội địa, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thủy; - Hành lang bảo vệ luồng; - Cảng thủy nội địa; - Khu neo đậu ngoài cảng; - Kè đập giao thông; - Báo hiệu đường thủy nội địa; - Các công trình phụ trợ (nhà trạm quản lý đường thủy nội địa; trạm AIS và hệ thống quản lý, giám sát, truyền dữ liệu kèm theo; thủy chí hoặc trạm đọc mức nước tự động; công trình, trang thiết bị phụ trợ khác); - Các tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa khác.\nđ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi - Đập, hồ chứa nước; - Cống, trạm bơm; - Kè, bờ bao thủy lợi; - Kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước; - Các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi khác.", "header": "['Thông tư 75/2018/TT-BTC quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi']", "len_tokenizer": 694, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông , thủy_lợi ghi sổ kế_toán gồm : \n a ) tài_sản kết_cấu_hạ_tầng hàng_không - đường cất hạ_cánh ; - đường lăn ; - sân đỗ ; - đường công_vụ khu bay ; - hàng_rào an_ninh ; - các tài_sản kết_cấu_hạ_tầng hàng không khác . \n b ) tài_sản kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt - đường_sắt quốc_gia ( đường_sắt chính tuyến , đường ga ) , ghi , cầu , cống , hầm , kè , tường chắn , đường ngang , hàng_rào ngăn_cách giữa đư