Document ID: 358259

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ CHỮ KÝ SỐ VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết về chữ ký số và chứng thư số; việc quản lý, cung cấp và sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức quản lý, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. \"Khóa\" là một chuỗi các số nhị phân (0 và 1) dùng trong các hệ thống mật mã.\n2. \"Hệ thống mật mã không đối xứng\" là hệ thống mật mã có khả năng tạo được cặp khóa bao gồm khóa bí mật và khóa công khai.\n3. \"Khóa bí mật\" là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số.\n4. \"Khóa công khai\" là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa.\n5. \"Ký số\" là việc đưa khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.\n6. \"Chữ ký số\" là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:\na) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;\nb) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.\n7. \"Chứng thư số\" là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.\n8. \"Chứng thư số có hiệu lực\" là chứng thư số chưa hết hạn, không bị tạm dừng hoặc bị thu hồi.\n9. “Chứng thư số công cộng” là chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp.\n10. \"Chứng thư số nước ngoài\" là chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài cấp.\n11. \"Thuê bao\" là cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư số, chấp nhận chứng thư số và giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số được cấp đó.\n12. \"Người ký\" là thuê bao dùng khóa bí mật của mình để ký số vào một thông điệp dữ liệu dưới tên của mình.\n13. \"Người nhận\" là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được.\n14. “Ứng dụng sử dụng chữ ký số” là các ứng dụng công nghệ thông tin cho phép tích hợp và sử dụng chữ ký số để xác thực.\n15. \"Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số\" là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.\n16. “Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng” là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng. Hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.\n17. “Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng” là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động chuyên ngành hoặc lĩnh vực, có cùng tính chất hoạt động hoặc mục đích công việc và được liên kết với nhau thông qua điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung. Hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng không nhằm mục đích kinh doanh. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng bao gồm:\na) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan Đảng, Nhà nước;\nb) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức. Hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định của pháp luật.\n18. “Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng” là thương nhân hỗ trợ tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng trong việc cung ứng dịch vụ chứng thực chữ ký số tới thuê bao theo hợp đồng đại lý để hưởng thù lao.\n19. “Quy chế chứng thực” là quy chế của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số về quy trình, thủ tục cấp, quản lý chứng thư số, sử dụng chứng thư số của thuê bao và mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số với đại lý và thuê bao của mình.\n20. “Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số” là khoản tiền mà các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số phải trả khi được Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia (quy định tại Chương VI Nghị định này) duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số và các thông tin khác phục vụ việc kiểm tra trạng thái chứng thư số, hiệu lực chữ ký số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.\n21. “Thiết bị lưu khóa bí mật” là thiết bị vật lý chứa chứng thư số và khóa bí mật của thuê bao.\nĐiều 4. Dịch vụ chứng thực chữ ký số. Dịch vụ chứng thực chữ ký số là một loại hình dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp cho thuê bao để xác thực việc thuê bao là người đã ký số trên thông điệp dữ liệu. Dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm:\n1. Tạo cặp khóa hoặc hỗ trợ tạo cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bí mật cho thuê bao.\n2. Cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi và thu hồi chứng thư số của thuê bao.\n3. Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số.\n4. Cung cấp thông tin cần thiết để giúp chứng thực chữ ký số của thuê bao đã ký số trên thông điệp dữ liệu.", "header": "['Nghị định 130/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số']", "len_tokenizer": 1110, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết về chữ_ký số và chứng_thư số ; việc quản_lý , cung_cấp và sử_dụng chữ_ký số , chứng_thư số và dịch_vụ chứng_thực chữ_ký số . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức quản_lý , cung_cấp dịch_vụ chứng_thực chữ_ký số ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân sử_dụng chữ_ký số , chứng_thư số và dịch_vụ chứng_thực chữ_ký số trong giao_dịch điện_tử . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . \" khóa \" là một chuỗi các số nhị_phân ( 0 và 1 ) dùng trong các hệ_thống mật_mã . \n 2 . \" hệ_thống mật_mã không đối_xứng \" là hệ_thống mật_mã có khả_năng tạo được cặp khóa bao_gồm khóa bí_mật và khóa công_khai . \n 3 . \" khóa bí_mật \" là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ_thống mật_mã không đối_xứng , được dùng để tạo chữ_ký số . \n 4 . \" khóa công_khai \" là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ_thống mật_mã không đối_xứng , được sử_dụng để kiểm_tra chữ_ký số được tạo bởi khóa bí_mật tương_ứng trong cặp khóa . \n 5 . \" ký số \" là việc đưa khóa bí_mật vào một chương_trình phần_mềm để tự_động tạo và gắn chữ_ký số vào thông_điệp dữ_liệu . \n 6 . \" chữ_ký số \" là một dạng chữ_ký điện_tử được tạo ra bằng sự_biến_đổi một thông_điệp dữ_liệu sử_dụng hệ_thống mật_mã không đối_xứng , theo đó , người có được thông_điệp dữ_liệu ban_đầu và khóa công_khai của người ký có_thể xác_định được chính_xác : \n a ) việc biến_đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí_mật tương_ứng với khóa công_khai trong cùng một cặp khóa ; \n b ) sự toàn_vẹn nội_dung của thông_điệp dữ_liệu kể từ khi thực_hiện việc biến_đổi nêu trên . \n 7 . \" chứng_thư số \" là một dạng chứng_thư điện_tử do tổ_chức cung_cấp dịch_vụ chứng_thực chữ_ký số cấp nhằm cung_cấp thông_tin định_danh cho khóa công_khai của một cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân , từ đó xác_nhận cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân là người ký chữ_ký số bằng việc sử_dụng