Document ID: 410649

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH DỰ TRỮ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 128/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia và phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21/8/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia áp dụng trong phạm vi cả nước về nguồn hình thành, quản lý, sử dụng nguồn lực dự trữ quốc gia.", "header": "['Thông tư 130/2018/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành dự trự quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 34, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ báo_cáo thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia áp_dụng trong phạm_vi cả nước về nguồn hình_thành , quản_lý , sử_dụng nguồn_lực dự_trữ quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các Bộ, ngành được Chính phủ giao nhiệm vụ quản lý hàng dự trữ quốc gia;\n2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động dự trữ quốc gia.", "header": "['Thông tư 130/2018/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành dự trự quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các bộ , ngành được chính_phủ giao nhiệm_vụ quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia ; \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức có liên_quan đến hoạt_động dự_trữ quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo\na) Đơn vị báo cáo là các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động dự trữ quốc gia. Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc phía trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo ghi tên cơ quan, đơn vị vào vị trí này.\nb) Đơn vị nhận báo cáo là Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) được ghi cụ thể phía trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị báo cáo.", "header": "['Thông tư 130/2018/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành dự trự quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Nội dung quy định chế độ báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đơn_vị báo_cáo và đơn_vị nhận báo_cáo \n a ) đơn_vị báo_cáo là các bộ , ngành quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia và các cơ_quan , tổ_chức liên_quan đến hoạt_động dự_trữ quốc_gia . đơn_vị báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc phía trên bên phải của từng biểu_mẫu báo_cáo . cơ_quan , đơn_vị chịu trách_nhiệm báo_cáo ghi tên cơ_quan , đơn_vị vào vị_trí này . \n b ) đơn_vị nhận báo_cáo là bộ tài_chính ( tổng_cục dự_trữ nhà_nước ) được ghi cụ_thể phía trên bên phải của từng biểu_mẫu báo_cáo , dưới dòng đơn_vị báo_cáo .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Biểu mẫu báo cáo\na) Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư này;\nb) Biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư này.\nc) Ký hiệu biểu mẫu báo cáo thống kê gồm hai phần: Phần số và phần chữ; phần số gồm 03 số được đánh liên tục bắt đầu từ 001, 002,....; phần chữ được ghi chữ in viết tắt, cụ thể: Nhóm chữ đầu phản ánh kỳ báo cáo (năm - N; quý - Q; hỗn hợp - H) và lấy chữ BCDTQG thể hiện biểu báo cáo thống kê của ngành dự trữ quốc gia; phần chữ tiếp theo là chữ in hoa viết tắt của đơn vị gửi báo cáo (tên viết tắt của đơn vị báo cáo được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này).", "header": "['Thông tư 130/2018/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành dự trự quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Nội dung quy định chế độ báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "khoản 2 . biểu_mẫu báo_cáo \n a ) danh_mục biểu_mẫu báo_cáo thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia ban_hành kèm theo phụ_lục i thông_tư này ; \n b ) biểu_mẫu báo_cáo và giải_thích biểu_mẫu báo_cáo thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia ban_hành kèm theo phụ_lục ii thông_tư này . \n c ) ký_hiệu biểu_mẫu báo_cáo thống_kê gồm hai phần : phần số và phần chữ ; phần số gồm 03 số được đánh liên_tục bắt_đầu_từ 001 , 002 , ... . ; phần chữ được ghi chữ in viết tắt , cụ_thể : nhóm chữ đầu phản_ánh kỳ báo_cáo ( năm - n ; quý - q ; hỗn_hợp - h ) và lấy chữ bcdtqg thể_hiện biểu báo_cáo thống_kê của ngành dự_trữ quốc_gia ; phần chữ tiếp_theo là chữ in hoa viết tắt của đơn_vị gửi báo_cáo ( tên viết tắt của đơn_vị báo_cáo được quy_định tại phụ_lục iii kèm theo thông_tư này ) .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\na) Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó.\nb) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 của kỳ báo cáo cho đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo thống kê đó.\nc) Báo cáo thống kê khác và đột xuất: Trường hợp cần báo cáo thống kê khác hoặc báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo phải đề nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ thời gian, thời hạn và các tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể.", "header": "['Thông tư 130/2018/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành dự trự quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Nội dung quy định chế độ báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia']", "len_tokenizer": 174, "lower_segmented_text": "khoản 3 . kỳ báo_cáo kỳ báo_cáo thống_kê là khoảng thời_gian nhất_định quy_định đối_tượng báo_cáo thống_kê phải thể_hiện kết_quả hoạt_động bằng số_liệu theo các tiêu_chí thống_kê trong biểu_mẫu báo_cáo thống_kê . kỳ báo_cáo được ghi cụ_thể dưới tên biểu của từng biểu_mẫu thống_kê . kỳ báo_cáo thống_kê được tính theo ngày dương_lịch , bao_gồm : \n a ) báo_cáo thống_kê quý : báo_cáo thống_kê quý được tính bắt_đầu_từ ngày 01 tháng đầu_tiên của kỳ báo_cáo thống_kê cho đến hết ngày cuối_cùng của tháng thứ ba của kỳ báo_cáo thống_kê đó . \n b ) báo_cáo thống_kê năm : báo_cáo thống_kê năm được tính bắt_đầu_từ ngày 01 tháng 01 của kỳ báo_cáo cho đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo_cáo thống_kê đó . \n c ) báo_cáo thống_kê khác và đột_xuất : trường_hợp cần báo_cáo thống_kê khác hoặc báo_cáo thống_kê đột_xuất nhằm thực_hiện các yêu_cầu quản_lý nhà_nước , cơ_quan có thẩm_quyền yêu_cầu báo_cáo phải đề_nghị bằng văn_bản , trong đó nêu rõ thời_gian , thời_hạn và các tiêu_chí báo_cáo thống_kê cụ_thể .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Thời hạn gửi báo cáo Thời hạn gửi báo cáo được ghi cụ thể tại góc phía trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê. Nếu ngày quy định cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.", "header": "['Thông tư 130/2018/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành dự trự quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Nội dung quy định chế độ báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "khoản 4 . thời_hạn gửi báo_cáo thời_hạn gửi báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc phía trên bên trái của từng biểu_mẫu thống_kê . nếu ngày quy_định cuối_cùng của thời_hạn gửi báo_cáo trùng với ngày nghỉ lễ , nghỉ tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày gửi báo_cáo là ngày làm_việc tiếp_theo ngay sau ngày nghỉ lễ , nghỉ tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Phương thức gửi báo cáo Các báo cáo thống kê được thực hiện dưới 2 hình thức: Bằng văn bản giấy và qua hệ thống báo cáo điện tử. Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu. Báo cáo bằng văn bản điện tử thể hiện hai hình thức là định dạng pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo.", "header": "['Thông tư 130/2018/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo thố