Document ID: 454786

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc tổ chức thi, điều kiện miễn môn thi; thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; việc cập nhật kiến thức của nhân viên đại lý thuế; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Điều 104, Điều 105 và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 Luật Quản lý thuế.", "header": "['Thông tư 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về việc tổ_chức thi , điều_kiện miễn môn thi ; thủ_tục cấp , thu_hồi chứng_chỉ hành_nghề dịch_vụ làm thủ_tục về thuế ; việc cập_nhật kiến_thức của nhân_viên đại_lý thuế ; quản_lý hoạt_động_kinh_doanh dịch_vụ làm thủ_tục về thuế theo quy_định tại điều 104 , điều 105 và dịch_vụ kế_toán cho doanh_nghiệp siêu nhỏ theo quy_định tại điều 150 luật quản_lý thuế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế).\n2. Người dự thi, người đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.\n3. Người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.\n4. Nhân viên đại lý thuế.\n5. Công chức thuế, viên chức thuế, cơ quan thuế các cấp.\n6. Tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế.\n7. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, cập nhật kiến thức của nhân viên đại lý thuế.", "header": "['Thông tư 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ làm thủ_tục về thuế ( sau đây gọi là đại_lý thuế ) . \n 2 . người dự thi , người đăng_ký cấp chứng_chỉ hành_nghề dịch_vụ làm thủ_tục về thuế . \n 3 . người nộp thuế sử_dụng dịch_vụ của đại_lý thuế . \n 4 . nhân_viên đại_lý thuế . \n 5 . công_chức thuế , viên_chức thuế , cơ_quan thuế các cấp . \n 6 . tổ_chức xã_hội nghề_nghiệp về đại_lý thuế . \n 7 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thi , cấp , quản_lý chứng_chỉ hành_nghề dịch_vụ làm thủ_tục về thuế , cập_nhật kiến_thức của nhân_viên đại_lý thuế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:\n1. Đại lý thuế là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.\n2. Dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế, thực hiện các dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 104 Luật Quản lý thuế theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với người nộp thuế. Trong đó, các dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế gọi là dịch vụ về thuế; dịch vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế gọi là dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.\n3. Nhân viên đại lý thuế là người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp, làm việc tại đại lý thuế và được Cục Thuế thông báo đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.", "header": "['Thông tư 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . một_số từ_ngữ trong thông_tư này được hiểu như sau : \n 1 . đại_lý thuế là doanh_nghiệp , chi_nhánh của doanh_nghiệp đáp_ứng đủ điều_kiện và được cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ làm thủ_tục về thuế . \n 2 . dịch_vụ làm thủ_tục về thuế là hoạt_động của đại_lý thuế , thực_hiện các dịch_vụ quy_định tại khoản 1 , điều 104 luật quản_lý thuế theo hợp_đồng dịch_vụ đã ký_kết với người nộp thuế . trong đó , các dịch_vụ quy_định tại điểm a , điểm b khoản 1 điều 104 luật quản_lý thuế gọi là dịch_vụ về thuế ; dịch_vụ quy_định tại điểm c khoản 1 điều 104 luật quản_lý thuế gọi là dịch_vụ kế_toán cho doanh_nghiệp siêu nhỏ . \n 3 . nhân_viên đại_lý thuế là người có chứng_chỉ hành_nghề dịch_vụ làm thủ_tục về thuế do tổng_cục thuế_cấp , làm_việc tại đại_lý thuế và được cục thuế thông_báo đủ điều_kiện hành_nghề dịch_vụ làm thủ_tục về thuế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Điều kiện dự thi. Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các điều kiện sau đây:\n1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học;\n3. Có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên. Thời gian công tác thực tế được tính cộng dồn từ thời gian tốt nghiệp ghi trên bằng đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi;\n4. Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi, chi phí dự thi theo quy định.", "header": "['Thông tư 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. TỔ CHỨC THI, CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ'\n 'Mục 1. TỔ CHỨC THI']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "điều 4 . điều_kiện dự thi . người dự thi lấy chứng_chỉ hành_nghề dịch_vụ làm thủ_tục về thuế là người việt_nam hoặc người nước_ngoài được phép cư_trú tại việt_nam từ 12 tháng trở lên , phải có đủ các điều_kiện sau đây : \n 1 . có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ ; \n 2 . có bằng tốt_nghiệp đại_học trở lên thuộc ngành , chuyên_ngành kinh_tế , thuế , tài_chính , kế_toán , kiểm_toán , luật hoặc có bằng tốt_nghiệp đại_học trở lên thuộc các chuyên_ngành khác mà có tổng_số đơn_vị học_trình hoặc tín_chỉ hoặc tiết học của các môn_học kinh_tế , tài_chính , kế_toán , kiểm_toán , thuế , phân_tích hoạt_động tài_chính từ 7 % trở lên trên tổng_số học_trình hoặc tín_chỉ hoặc tiết học cả khóa học ; \n 3 . có thời_gian công_tác thực_tế về thuế , tài_chính , kế_toán , kiểm_toán từ 36 tháng trở lên . thời_gian công_tác thực_tế được tính cộng dồn từ thời_gian tốt_nghiệp ghi trên bằng đại_học ( hoặc sau đại_học ) đến thời_điểm đăng_ký dự thi ; \n 4 . nộp đầy_đủ hồ_sơ dự thi , chi_phí dự thi theo quy_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hồ sơ dự thi\n1. Người đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bao gồm:\na) Đơn đăng ký dự thi theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; nếu bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, người dự thi phải nộp kèm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học (bản scan);\nc) Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này hoặc sổ bảo hiểm xã hội chứng minh thời gian công tác theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này (bản scan);\nd) Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm đăng ký dự thi (bản scan);\nđ) Một ảnh màu 3x4 cm nền trắng chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi (file ảnh).\n2. Trường hợp đăng ký thi tiếp môn thi chưa thi hoặc thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu, người dự thi gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gồm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm d (nếu c