Document ID: 62388

Title: CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/QH12 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ khóa XII (2007 - 2011) và năm 2008; Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng.

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Pháp lệnh này quy định nguyên tắc xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng; nhiệm vụ, tổ chức hoạt động công nghiệp quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch, nguồn lực xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng; chính sách đối với công nghiệp quốc phòng; quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý và thực hiện nhiệm vụ công nghiệp quốc phòng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.\nĐiều 3. Vị trí, nhiệm vụ của công nghiệp quốc phòng\n1. Công nghiệp quốc phòng là một phần quan trọng của thực lực và tiềm lực quốc phòng, an ninh; là bộ phận của công nghiệp quốc gia.\n2. Công nghiệp quốc phòng có nhiệm vụ:\na) Nghiên cứu, phát triển, sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa lớn, cải tiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, vật tư kỹ thuật và các sản phẩm khác phục vụ quốc phòng;\nb) Tham gia phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\nĐiều 4. Nguyên tắc xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng\n1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Chính phủ.\n2. Tuân thủ mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đáp ứng yêu cầu chiến lược trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân.\n3. Phù hợp với khả năng phát triển kinh tế của đất nước, có trình độ khoa học, công nghệ tiên tiến, từng bước hiện đại, bảo đảm bí mật, an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường.\n4. Tự chủ, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường quốc phòng, trên cơ sở phát huy nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế.\nĐiều 5. Hợp tác quốc tế về công nghiệp quốc phòng\n1. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về công nghiệp quốc phòng bao gồm:\na) Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;\nb) Bảo đảm bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;\nc) Ưu tiên lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ lưỡng dụng;\nd) Tuân thủ các quy định của pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động đối ngoại quân sự; quy chế xuất nhập khẩu, mua sắm hàng quốc phòng và các quy định khác liên quan đến công nghiệp quốc phòng.\n2. Nội dung hợp tác quốc tế về công nghiệp quốc phòng bao gồm:\na) Thiết lập, củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác với các nước;\nb) Trao đổi thông tin, tài liệu kỹ thuật và chuyển giao công nghệ phục vụ xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng;\nc) Các hoạt động liên doanh, liên kết sản xuất, sửa chữa lớn; hợp tác nghiên cứu ứng dụng, triển khai sản xuất phục vụ công nghiệp quốc phòng;\nd) Đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp quốc phòng.\nĐiều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm\n1. Tiết lộ bí mật nhà nước về quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng, kết quả khoa học, công nghệ có liên quan đến công nghiệp quốc phòng, nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ quốc phòng, an ninh.\n2. Phá hoại, mua, bán, tặng, cho, cho thuê, cầm cố, thế chấp, khai thác, sử dụng trái phép trang thiết bị và tài sản do Nhà nước giao cho cơ sở công nghiệp quốc phòng.\n3. Mua, bán, tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự và sản phẩm chuyên dụng do công nghiệp quốc phòng sản xuất.\n4. Chiếm đoạt, sử dụng và chuyển giao trái phép những thông tin, tài liệu, sáng chế, quy trình và bí quyết công nghệ thuộc bí mật nhà nước về công nghiệp quốc phòng.\n5. Cản trở, trốn tránh trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.\n6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật trong hoạt động công nghiệp quốc phòng.", "header": "['Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng năm 2008']", "len_tokenizer": 640, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . pháp_lệnh này quy_định nguyên_tắc xây_dựng và phát_triển công_nghiệp quốc_phòng ; nhiệm_vụ , tổ_chức hoạt_động công_nghiệp quốc_phòng ; quy_hoạch , kế_hoạch , nguồn_lực xây_dựng và phát_triển công_nghiệp quốc_phòng ; chính_sách đối_với công_nghiệp quốc_phòng ; quyền_hạn và trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong quản_lý và thực_hiện nhiệm_vụ công_nghiệp quốc_phòng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . pháp_lệnh này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tham_gia hoạt_động công_nghiệp quốc_phòng . \n điều 3 . vị_trí , nhiệm_vụ của công_nghiệp quốc_phòng \n 1 . công_nghiệp quốc_phòng là một phần quan_trọng của thực_lực và tiềm_lực quốc_phòng , an_ninh ; là bộ_phận của công_nghiệp quốc_gia . \n 2 . công_nghiệp quốc_phòng có nhiệm_vụ : \n a ) nghiên_cứu , phát_triển , sản_xuất , bảo_dưỡng , sửa_chữa_lớn , cải_tiến , hiện_đại_hoá vũ_khí , trang_bị kỹ_thuật quân_sự , vật_tư kỹ_thuật và các sản_phẩm khác phục_vụ quốc_phòng ; \n b ) tham_gia phát_triển kinh_tế - xã_hội , góp_phần thực_hiện công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa đất_nước . \n điều 4 . nguyên_tắc xây_dựng và phát_triển công_nghiệp quốc_phòng \n 1 . đặt dưới sự lãnh_đạo của đảng cộng_sản việt_nam , sự quản_lý thống_nhất của chính_phủ . \n 2 . tuân_thủ mục_tiêu , nhiệm_vụ , chiến_lược xây_dựng và bảo_vệ tổ_quốc , đáp_ứng yêu_cầu chiến_lược trang_bị cho lực_lượng vũ_trang nhân_dân . \n 3 . phù_hợp với khả_năng phát_triển kinh_tế của đất_nước , có trình_độ khoa_học , công_nghệ tiên_tiến , từng bước hiện_đại , bảo_đảm bí_mật , an_toàn , hiệu_quả và bảo_vệ môi_trường . \n 4 . tự_chủ , kết_hợp chặt_chẽ giữa phát_triển kinh_tế – xã_hội với tăng_cường_quốc_phòng , trên cơ_sở phát_huy nội_lực kết_hợp với mở_rộng hợp_tác quốc_tế . \n điều 5 . hợp_tác quốc_tế về công_nghiệp quốc_phòng \n 1 . nguyên_tắc hợp_tác quốc_tế về công_nghiệp quốc_phòng bao_gồm : \n a ) nhà_nước tạo điều_kiện để tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tham_gia hoạt_động công_nghiệp quốc_phòng theo nguyên_tắc tôn_trọng độc_lập , chủ_quyền , không can_thiệp vào công_việc nội_bộ của nhau , bình_đẳng và cùng có lợi , phù_hợp với pháp_luật việt_nam và điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên ; \n b ) bảo_đảm bí_mật nhà_nước về quốc_phòng , an_ninh ; \n c ) ưu_tiên lĩnh_vực công_nghệ_cao , công_nghệ lưỡng_dụng ; \n d ) tuân_thủ các quy_định của pháp_luật về tổ_chức , quản_lý các hoạt_động đối_ngoại quân_sự ; quy_chế_xuất nhập_khẩu , mua_sắm hàng quốc_phòng và các quy_định khác liên_quan đến công_nghiệp quốc_phòng . \n 2 . nội_dung hợp_tác quốc_tế về công_nghiệp quốc_phòng bao_gồm : \n a ) thiết_lập , củng_cố và phát_triển mối quan_hệ hợp_tác với các nước ; \n b ) trao_đổi thông_tin , tài_liệu kỹ_thuật và chuyển_giao công_nghệ phục_vụ xây_dựng và phát_triển công_nghiệp quốc_phòng ; \n c ) các hoạt_động liên_doanh , liên_kết sản_xuất , sửa_chữa_lớn ; hợp_tác nghiên_cứu ứng_dụng , triển_khai sản_xuất phục_vụ công_nghiệp quốc_phòng ; \n d ) đào_tạo nguồn nhân_lực cho công_nghiệp quốc_phòng . \n điều 6 . các hành_vi bị nghiêm_cấm \n 1 . tiết_lộ bí_mật nhà_nước về quy_hoạch , kế_hoạch xây_dựng và phát_triển công_nghiệp quốc_phòng , kết_quả khoa_học , công_nghệ có liên_quan đến công_nghiệp quốc_phòng , nhiệm_vụ sản_xuất sản_phẩm phục_vụ quốc_phòng , an_ninh . \n 2 . phá_hoại , mua , bán , tặng , cho , cho thuê , cầm_cố , thế_chấp , khai_thác , sử_dụng trái_phép trang thiết_bị và tài_sản do nhà_nước giao cho cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng . \n 3 . mua , bán , tàng_trữ , sử_dụng trái_phép vũ_khí , trang_bị kỹ_thuật quân_sự và sản_phẩm chuyên_dụng do công_nghiệp quốc_phòng sản_xuất . \n 4 . chiếm_đoạt , sử_dụng và chuyển_giao trái_phép những thông_tin , tài_liệu , sáng_chế , quy_trình và bí_quyết công_nghệ thuộc bí_mật nhà_nước về công_nghiệp quốc_phòng . \n 5 . cản_trở , trốn_tránh trách_nhiệm trong thực_hiện nhiệm_vụ xây_dựng và phát_triển công_nghiệp quốc_phòng . \n 6 . lợi_dụng chức_vụ , quyền_hạn để thực_hiện_hành_vi trái pháp_luật trong hoạt_động công_nghiệp quốc_phòng .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 7. Cơ sở công nghiệp quốc phòng\n1. Cơ sở công nghiệp quốc