Document ID: 81238

Title: HƯỚNG DẪN VỀ TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 792/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch mạng lưới Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015”; Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ thống nhất hướng dẫn về tổ chức và biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Trung tâm) như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM\n1. Lãnh đạo Trung tâm Lãnh đạo Trung tâm gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc.\n2. Các phòng của Trung tâm\na) Phòng Hành chính - Tổng hợp của Trung tâm được thành lập để thực hiện nhiệm vụ hành chính, tổng hợp, thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, thi đua, văn thư, lưu trữ, quản lý tài sản, tài chính và các hoạt động chung khác phục vụ hoạt động của Trung tâm.\nb) Các Phòng nghiệp vụ của Trung tâm được thành lập và tổ chức theo các lĩnh vực pháp luật như sau: - Pháp luật Hình sự - Hành chính: thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc các lĩnh vực pháp luật hình sự, tố tụng hình sự, thi hành án hình sự, pháp luật hành chính, khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính và các lĩnh vực có liên quan; - Pháp luật Dân sự - Đất đai: thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc các lĩnh vực pháp luật dân sự, tố tụng dân sự, thi hành án dân sự, pháp luật hôn nhân và gia đình, pháp luật về trẻ em, pháp luật đất đai, nhà ở, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các lĩnh vực có liên quan; - Pháp luật Lao động - Xã hội: thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc các lĩnh vực pháp luật lao động, việc làm, bảo hiểm, pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng, chính sách ưu đãi xã hội và các lĩnh vực khác liên quan đến các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo hoặc liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Số lượng và tên gọi các Phòng nghiệp vụ quy định tại điểm b, khoản 2, Mục I Thông tư liên tịch này do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể và các lĩnh vực trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là Nghị định số 07/2007/NĐ-CP) nhưng tối đa không quá 04 phòng.\n3. Chi nhánh của Trung tâm Trung tâm có các Chi nhánh được thành lập tại một hoặc nhiều đơn vị hành chính cấp huyện để thực hiện chức năng trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa bàn được phân công. Ưu tiên thành lập Chi nhánh ở các huyện vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nơi chưa có tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. Số lượng, địa điểm đặt Chi nhánh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\n4. Thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm được thực hiện theo Điều 9, Điều 10 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Trưởng Chi nhánh của Trung tâm được thực hiện theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Các chức danh lãnh đạo của Trung tâm và các Phòng, Chi nhánh được lựa chọn để bổ nhiệm trong số các Trợ giúp viên pháp lý.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2008/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn tổ chức và biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 507, "lower_segmented_text": "mục i . cơ_cấu tổ_chức của trung_tâm \n 1 . lãnh_đạo trung_tâm lãnh_đạo trung_tâm gồm có giám_đốc và các phó_giám_đốc . \n 2 . các phòng của trung_tâm \n a ) phòng hành_chính - tổng_hợp của trung_tâm được thành_lập để thực_hiện nhiệm_vụ hành_chính , tổng_hợp , thực_hiện chế_độ thống_kê , báo_cáo , thi_đua , văn_thư , lưu_trữ , quản_lý_tài_sản , tài_chính và các hoạt_động chung khác phục_vụ hoạt_động của trung_tâm . \n b ) các phòng nghiệp_vụ của trung_tâm được thành_lập và tổ_chức theo các lĩnh_vực pháp_luật như sau : - pháp_luật hình_sự - hành_chính : thực_hiện trợ_giúp pháp_lý thuộc các lĩnh_vực pháp_luật hình_sự , tố_tụng hình_sự , thi_hành án hình_sự , pháp_luật hành_chính , khiếu_nại , tố_cáo , tố_tụng hành_chính và các lĩnh_vực có liên_quan ; - pháp_luật dân_sự - đất_đai : thực_hiện trợ_giúp pháp_lý thuộc các lĩnh_vực pháp_luật dân_sự , tố_tụng dân_sự , thi_hành án dân_sự , pháp_luật hôn_nhân và gia_đình , pháp_luật về trẻ_em , pháp_luật đất_đai , nhà ở , môi_trường , bảo_vệ người tiêu_dùng và các lĩnh_vực có liên_quan ; - pháp_luật lao_động - xã_hội : thực_hiện trợ_giúp pháp_lý thuộc các lĩnh_vực pháp_luật lao_động , việc_làm , bảo_hiểm , pháp_luật ưu_đãi người có công với cách_mạng , chính_sách ưu_đãi xã_hội và các lĩnh_vực khác liên_quan đến các chương_trình mục_tiêu quốc_gia về giảm nghèo hoặc liên_quan trực_tiếp đến quyền và nghĩa_vụ cơ_bản của công_dân . số_lượng và tên gọi các phòng nghiệp_vụ quy_định tại điểm b , khoản 2 , mục i thông_tư liên_tịch này do chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) quyết_định căn_cứ vào khối_lượng công_việc , tính_chất , đặc_điểm hoạt_động cụ_thể và các lĩnh_vực trợ_giúp pháp_lý quy_định tại điều 34 nghị_định số 07 / 2007 / nđ - cp ngày 12 tháng 01 năm 2007 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật trợ_giúp pháp_lý ( sau đây gọi là nghị_định số 07 / 2007 / nđ - cp ) nhưng tối_đa không quá 04 phòng . \n 3 . chi_nhánh của trung_tâm trung_tâm có các chi_nhánh được thành_lập tại một hoặc nhiều đơn_vị hành_chính cấp huyện để thực_hiện chức_năng trợ_giúp pháp_lý trong phạm_vi địa_bàn được phân_công . ưu_tiên thành_lập chi_nhánh ở các huyện vùng_sâu , vùng_xa , hải_đảo , biên_giới , vùng đồng_bào dân_tộc_thiểu_số và miền núi , nơi chưa có tổ_chức hành_nghề luật_sư , tư_vấn pháp_luật đăng_ký tham_gia trợ_giúp pháp_lý . số_lượng , địa_điểm đặt chi_nhánh do chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định . \n 4 . thẩm_quyền bổ_nhiệm các chức_danh lãnh_đạo việc bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức giám_đốc , phó_giám_đốc trung_tâm được thực_hiện theo điều 9 , điều 10 nghị_định số 07 / 2007 / nđ - cp . việc bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức trưởng_phòng , phó trưởng_phòng và trưởng chi_nhánh của trung_tâm được thực_hiện theo phân_cấp của uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh . các chức_danh lãnh_đạo của trung_tâm và các phòng , chi_nhánh được lựa_chọn để bổ_nhiệm trong số các trợ_giúp viên pháp_lý .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Nguyên tắc chung\na) Biên chế của Trung tâm được xác định theo vị trí công tác của các chức danh nhưng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này.\nb) Biên chế được xác định đối với Trung tâm phải sát với lộ trình thực hiện được quy định tại Quyết định số 792/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch mạng lưới Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015” và phù hợp với đặc điểm, nhu cầu thực tế công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn được giao và khả năng ngân sách.\nc) Định mức biên chế của Trung tâm không bao gồm các chức danh hợp đồng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2008/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn tổ chức và biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Mục II. BIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM']", "len_tokenizer": 167, "lower_segmented_text": "điều 1 . nguyên_tắc chung \n a ) biên_chế của trung_tâm được xác_định theo vị_trí công_tác của các chức_danh nhưng phải phù_hợp với chức_năng , nhiệm_vụ và cơ_cấu tổ_chức được hướng_dẫn tại thông_tư liên_tịch này . \n b ) biên_chế được xác_định đối_với trung_tâm phải sát với lộ_trình thực_hiện được quy_định tại quyết_định số 792 / qđ - ttg ngày 23 tháng 6 năm 2008 của thủ_tướng chính_phủ về việc phê_duyệt đề_án “ quy_hoạch mạng_lưới trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước và chi_nhánh của trung_tâm giai_đoạn 2008 - 2010 , định_hướng đến năm 2015 ” và phù_hợp với đặc_điểm , nhu_cầu thực_tế công_tác trợ_giúp pháp_lý ở địa_phương trên cơ_sở nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao và khả_năng ngân_sách . \n c ) định mức biên_chế của trung_tâm không bao_gồm các chức_danh hợp_đồng_quy_định tại nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp ngày 17 tháng 11 năm 2000 của chính_phủ về thực_hiện chế_độ hợp_đồng một_số loại công_việc trong cơ_quan hành_chí