Document ID: 267225

Title: QUY ĐỊNH VỀ THĂM DÒ VÀ PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG, CẤP TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀNG GỐC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên trong thăm dò khoáng sản vàng gốc.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này được áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản; tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động khoáng sản.", "header": "['Thông tư 03/2015/TT-BTNMT quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về thăm_dò và phân_cấp trữ_lượng , cấp tài_nguyên trong thăm_dò khoáng_sản vàng gốc . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này được áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản ; tổ_chức hành_nghề thăm_dò khoáng_sản ; tổ_chức , cá_nhân thăm_dò , khai_thác khoáng_sản và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động khoáng_sản .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên\n1. Tài nguyên khoáng sản vàng gốc được phân làm 02 nhóm:\na) Tài nguyên xác định;\nb) Tài nguyên dự báo.\n2. Nhóm tài nguyên xác định phân thành 2 loại: trữ lượng và tài nguyên\na) Loại trữ lượng được phân thành 3 cấp, gồm: cấp trữ lượng 111, cấp trữ lượng 121 và cấp trữ lượng 122.\nb) Loại tài nguyên được phân thành 6 cấp, gồm: cấp tài nguyên 211; cấp tài nguyên 221; cấp tài nguyên 222; cấp tài nguyên 331; cấp tài nguyên 332 và cấp tài nguyên 333.\n3. Nhóm tài nguyên dự báo phân thành 2 cấp, gồm: cấp tài nguyên 334a và cấp tài nguyên 334b.\n4. Bảng phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên chi tiết quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 03/2015/TT-BTNMT quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. ĐÁNH GIÁ CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ CẤP TÀI NGUYÊN']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 3 . phân_cấp trữ_lượng và cấp tài_nguyên \n 1 . tài_nguyên khoáng_sản vàng gốc được phân làm 02 nhóm : \n a ) tài_nguyên xác_định ; \n b ) tài_nguyên dự_báo . \n 2 . nhóm tài_nguyên xác_định phân thành 2 loại : trữ_lượng và tài_nguyên \n a ) loại trữ_lượng được phân thành 3 cấp , gồm : cấp trữ_lượng 111 , cấp trữ_lượng 121 và cấp trữ_lượng 122 . \n b ) loại tài_nguyên được phân thành 6 cấp , gồm : cấp tài_nguyên 211 ; cấp tài_nguyên 221 ; cấp tài_nguyên 222 ; cấp tài_nguyên 331 ; cấp tài_nguyên 332 và cấp tài_nguyên 333 . \n 3 . nhóm tài_nguyên dự_báo phân thành 2 cấp , gồm : cấp tài_nguyên 334a và cấp tài_nguyên 334b . \n 4 . bảng phân_cấp trữ_lượng và cấp tài_nguyên chi_tiết quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Yêu cầu về đánh giá trữ lượng cấp 121\n1. Mức độ đánh giá địa chất:\na) Xác định được hình dạng, kích thước, thế nằm, quy luật biến đổi hình thái và cấu tạo bên trong thân quặng vàng gốc; khoanh nối chi tiết ranh giới các lớp đá kẹp, thấu kính không quặng hoặc quặng không đạt chỉ tiêu và sự có mặt của các đứt gãy làm dịch chuyển quặng;\nb) Xác định được các kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp với những đặc điểm riêng biệt về thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc, thành phần hóa học, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ quặng;\nc) Xác định thành phần vật chất, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của các loại quặng; đã xác định được sơ đồ tuyển, hòa tách thu hồi vàng hợp lý, đảm bảo đủ số liệu tin cậy để xác định sơ đồ công nghệ chế biến quặng;\nd) Xác định được các điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, điều kiện khai thác mỏ và các yếu tố tự nhiên khác có liên quan được đánh giá chi tiết đảm bảo cung cấp đủ số liệu tin cậy để lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ;\nđ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 80%.\n2. Ranh giới khoanh nối tính trữ lượng: Ranh giới trữ lượng cấp 121 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò và (hoặc) công trình khai thác.\n3. Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế:\na) Lựa chọn được các giải pháp kỹ thuật, công nghệ khai thác và chế biến quặng hợp lý;\nb) Cấp trữ lượng được xác định có hiệu quả kinh tế trên cơ sở chỉ tiêu tính trữ lượng.", "header": "['Thông tư 03/2015/TT-BTNMT quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. ĐÁNH GIÁ CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ CẤP TÀI NGUYÊN']", "len_tokenizer": 271, "lower_segmented_text": "điều 4 . yêu_cầu về đánh_giá trữ_lượng cấp 121 \n 1 . mức_độ đánh_giá địa_chất : \n a ) xác_định được hình_dạng , kích_thước , thế nằm , quy_luật biến_đổi hình_thái và cấu_tạo bên trong thân quặng vàng gốc ; khoanh nối chi_tiết ranh_giới các lớp đá kẹp , thấu_kính không quặng hoặc quặng không đạt chỉ_tiêu và sự có_mặt của các đứt_gãy làm dịch_chuyển quặng ; \n b ) xác_định được các kiểu quặng tự_nhiên , hạng quặng công_nghiệp với những đặc_điểm riêng_biệt về thành_phần khoáng_vật , cấu_tạo , kiến_trúc , thành_phần_hóa học , tính_chất cơ lý và tính_chất công_nghệ quặng ; \n c ) xác_định thành_phần vật_chất , tính_chất cơ lý và tính_chất công_nghệ của các loại quặng ; đã xác_định được sơ_đồ tuyển , hòa tách thu_hồi vàng hợp_lý , đảm_bảo đủ số_liệu tin_cậy để xác_định sơ_đồ công_nghệ chế_biến quặng ; \n d ) xác_định được các điều_kiện địa_chất thủy_văn , địa_chất công_trình , điều_kiện khai_thác mỏ và các yếu_tố tự_nhiên khác có liên_quan được đánh_giá chi_tiết đảm_bảo cung_cấp đủ số_liệu tin_cậy để lập dự_án đầu_tư khai_thác khoáng_sản và thiết_kế mỏ ; \n đ ) độ tin_cậy của trữ_lượng bảo_đảm tối_thiểu 80 % . \n 2 . ranh_giới khoanh nối tính trữ_lượng : ranh_giới trữ_lượng cấp 121 được khoanh định trong phạm_vi khống_chế bởi các công_trình thăm_dò và ( hoặc ) công_trình khai_thác . \n 3 . đánh_giá tính khả_thi về kỹ_thuật công_nghệ và hiệu_quả kinh_tế : \n a ) lựa_chọn được các giải_pháp kỹ_thuật , công_nghệ khai_thác và chế_biến quặng hợp_lý ; \n b ) cấp trữ_lượng được xác_định có hiệu_quả kinh_tế trên cơ_sở chỉ_tiêu tính trữ_lượng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Yêu cầu về đánh giá trữ lượng cấp 122\n1. Mức độ đánh giá địa chất:\na) Xác định được các thông số cơ bản về hình dạng, kích thước, thế nằm, quy luật biến đổi hình thái, cấu tạo bên trong và sự biến đổi chiều dày của các thân quặng vàng gốc. Số lượng và kích thước các lớp, thấu kính đá kẹp không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng bên trong thân quặng;\nb) Phân chia được các kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp trên cơ sở đặc điểm về thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc, thành phần hóa học, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của quặng;\nc) Chất lượng quặng vàng gốc được đánh giá chi tiết, xác định rõ thành phần vật chất, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của các loại quặng; xác định được sơ đồ tuyển và hòa tách vàng hợp lý;\nd) Xác định đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình và điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ làm cơ sở cho lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ;\nđ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 50%.\n2. Ranh giới khoanh nối tính trữ lượng: Ranh giới trữ lượng cấp 122 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò. Đối với thân quặng có cấu trúc không phức tạp, chiều dày và chất lượng quặng tương đối ổn định được phép ngoại suy có giới hạn theo tài liệu địa chất, địa vật lý nhưng không vượt quá một phần hai mạng lưới quy định.\n3. Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật, công nghệ và hiệu quả kinh tế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 03/2015/TT-BTNMT quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. ĐÁNH GIÁ CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ CẤP TÀI NGUYÊN']", "len_tokenizer": 268, "lower_segmented_text": "điều 5 . yêu_cầu về đánh_giá trữ_lượng cấp 122 \n 1 . mức_độ đánh_giá địa_chất : \n a ) xác_định được các thông_số cơ_bản về hình_dạng , kích_thước , thế nằm