Document ID: 318768

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH, MỨC THU TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với:\n1. Các cơ quan nhà nước có liên quan đến việc xác định, thu, nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.\n2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện tính, thu, nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.\nĐiều 3. Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất (sau đây gọi chung là chủ giấy phép) thuộc một trong các trường hợp sau đây phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:\n1. Đối với khai thác nước mặt:\na) Khai thác nước mặt để phát điện;\nb) Khai thác nước mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi.\n2. Đối với khai thác nước dưới đất:\na) Khai thác nước dưới đất để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi;\nb) Khai thác nước dưới đất (trừ nước lợ, nước mặn) để nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20 m3/ngày đêm trở lên.\nĐiều 4. Căn cứ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước\n1. Mục đích sử dụng nước, gồm:\na) Khai thác nước dùng cho sản xuất thủy điện;\nb) Khai thác nước dùng cho kinh doanh, dịch vụ;\nc) Khai thác nước dùng cho sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi;\nd) Khai thác nước dưới đất dùng cho tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác;\nđ) Khai thác nước dưới đất dùng cho nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc.\n2. Chất lượng nguồn nước được xác định theo phân vùng chất lượng nước hoặc phân vùng chức năng nguồn nước trong quy hoạch tài nguyên nước; trường hợp chưa có quy hoạch tài nguyên nước hoặc trong quy hoạch chưa phân vùng thì căn cứ vào chất lượng thực tế của nguồn nước theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng nguồn nước mặt, nguồn nước dưới đất.\n3. Loại nguồn nước khai thác gồm: Nước mặt, nước dưới đất.\n4. Điều kiện khai thác:\na) Đối với nước mặt xác định theo khu vực nguồn nước mặt được khai thác;\nb) Đối với nước dưới đất xác định theo chiều sâu của tầng chứa nước được khai thác.\n5. Quy mô khai thác:\na) Đối với khai thác nước cho thủy điện được xác định theo hồ sơ thiết kế;\nb) Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước cho mục đích khác với quy định tại điểm a khoản này được xác định theo giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.\n6. Thời gian khai thác được xác định trên cơ sở thời hạn quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.", "header": "['Nghị định 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước']", "len_tokenizer": 542, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về phương_pháp tính , mức thu tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với : \n 1 . các cơ_quan nhà_nước có liên_quan đến việc xác_định , thu , nộp tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thực_hiện tính , thu , nộp tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước . \n điều 3 . trường_hợp phải nộp tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước . tổ_chức , cá_nhân được cấp giấy_phép khai_thác , sử_dụng nước mặt , nước dưới đất ( sau đây gọi chung là chủ giấy_phép ) thuộc một trong các trường_hợp sau đây phải nộp tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước : \n 1 . đối_với khai_thác nước mặt : \n a ) khai_thác nước mặt để phát_điện ; \n b ) khai_thác nước mặt để phục_vụ hoạt_động_kinh_doanh , dịch_vụ , sản_xuất phi nông_nghiệp , bao_gồm cả nước làm mát máy , thiết_bị , tạo hơi . \n 2 . đối_với khai_thác nước dưới đất : \n a ) khai_thác nước dưới đất để phục_vụ hoạt_động_kinh_doanh , dịch_vụ , sản_xuất phi nông_nghiệp , bao_gồm cả nước làm mát máy , thiết_bị , tạo hơi ; \n b ) khai_thác nước dưới đất ( trừ nước_lợ , nước_mặn ) để nuôi_trồng thủy_sản , chăn_nuôi gia_súc , tưới cà_phê , cao_su , điều , chè , hồ_tiêu và cây công_nghiệp dài ngày khác với quy_mô từ 20 m3 / ngày_đêm trở lên . \n điều 4 . căn_cứ tính tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước \n 1 . mục_đích sử_dụng nước , gồm : \n a ) khai_thác nước_dùng cho sản_xuất thủy_điện ; \n b ) khai_thác nước_dùng cho kinh_doanh , dịch_vụ ; \n c ) khai_thác nước_dùng cho sản_xuất phi nông_nghiệp , bao_gồm cả nước làm mát máy , thiết_bị , tạo hơi ; \n d ) khai_thác nước dưới đất dùng cho tưới cà_phê , cao_su , điều , chè , hồ_tiêu và cây công_nghiệp dài ngày khác ; \n đ ) khai_thác nước dưới đất dùng cho nuôi_trồng thủy_sản , chăn_nuôi gia_súc . \n 2 . chất_lượng nguồn nước được xác_định theo phân_vùng chất_lượng nước hoặc phân_vùng chức_năng nguồn nước trong quy_hoạch tài_nguyên nước ; trường_hợp chưa có quy_hoạch tài_nguyên nước hoặc trong quy_hoạch chưa phân_vùng thì căn_cứ vào chất_lượng thực_tế của nguồn nước theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia hiện_hành về chất_lượng nguồn nước mặt , nguồn nước dưới đất . \n 3 . loại nguồn nước khai_thác gồm : nước mặt , nước dưới đất . \n 4 . điều_kiện khai_thác : \n a ) đối_với nước mặt xác_định theo khu_vực nguồn nước mặt được khai_thác ; \n b ) đối_với nước dưới đất xác_định theo chiều sâu của tầng chứa nước được khai_thác . \n 5 . quy_mô khai_thác : \n a ) đối_với khai_thác nước cho thủy_điện được xác_định theo hồ_sơ thiết_kế ; \n b ) đối_với trường_hợp khai_thác , sử_dụng nước cho mục_đích khác với quy_định tại điểm a khoản này được xác_định theo giấy_phép khai_thác , sử_dụng tài_nguyên nước . \n 6 . thời_gian khai_thác được xác_định trên cơ_sở thời_hạn quy_định trong giấy_phép khai_thác , sử_dụng tài_nguyên nước .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (M). Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (M) được quy định theo mục đích khai thác nước, có giá trị từ 0,1% đến 2,0%, được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước'\n 'Chương II. MỨC THU, PHƯƠNG PHÁP TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 5 . mức thu tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước ( m ) . mức thu tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước ( m ) được quy_định theo mục_đích khai_thác nước , có giá_trị từ 0,1 % đến 2,0 % , được quy_định cụ_thể tại phụ_lục i ban_hành kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước\n1. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp khai thác nước cho thủy điện được xác định theo công thức sau: T = W x G x M Trong đó: T - Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam; W - Sản lượng điện năng được quy định tại Điều 7 của Nghị định này, đơn vị tính là kWh; G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước quy định tại Điều 8 của Nghị định này, đơn vị tính là đồng Việt Nam/kWh; M - Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được quy định tại Điều 5 của Nghị định này, đơn vị tính là phần trăm (%).\n2. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với các trường hợp khác với quy định tại khoản 1 Điều này xác định theo công thức sau: T = W x G x K x M Trong đó: T - Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam; W - Sản lượng khai thác nước để tính tiền cấp quyền khai thác được quy định tại Điều 7 Nghị định này, đơn vị tính là m3; G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước quy định tại Điều 8 của Nghị định này, đơn vị tính là đồng Việt Nam/m3; K - Hệ số điều chỉnh được quy định tại Điều 9 của Nghị định này; M - Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được quy định tại Điều 5 của Nghị định này, đơn vị tính là phần trăm (%).", "header": "['Nghị định 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài