Document ID: 86920

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH SỐ TAI BÒ SỮA, BÒ THỊT

Legal Basis:
Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài nuôi bò sữa, bò thịt tại Việt Nam (sau đây gọi là cơ sở nuôi bò sữa, bò thịt). Tất cả bò sữa, bò thịt làm giống trên phạm vi toàn quốc đều phải được đánh số, đeo thẻ tai theo quy định.\n2. Vị trí đeo thẻ tai\n2.1. Thẻ tai được đeo ở một phần ba phía trên và ở giữa mặt trong tai trái của bò.\n2.2. Tai trái của bò là tai ở phía tay phải của người bấm thẻ tai đứng đối diện với con bò.\n3. Quy định về thẻ tai\n3.1. Thẻ tai bằng nhựa tổng hợp có số in sẵn hay thẻ tai chưa ghi số được nhập khẩu từ nước ngoài hoặc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng và an toàn khi sử dụng. Thẻ tai có hình dáng, kích thước theo phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.\n3.2. Bút viết mã số, số hiệu của bò sữa, bò thịt phải là bút chuyên dùng với mực không nhòe, không tẩy xóa được.\n3.3. Khi bị mất, rơi, hỏng thẻ tai phải thay thế thẻ tai mới có cùng với số đã mất.", "header": "['Thông tư 16/2009/TT-BNN về đánh số tai bò sữa, bò thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 231, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung \n 1 . phạm_vi , đối_tượng áp_dụng quy_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt_nam , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài nuôi bò sữa , bò thịt tại việt_nam ( sau đây gọi là cơ_sở nuôi bò sữa , bò thịt ) . tất_cả bò sữa , bò thịt làm giống trên phạm_vi toàn_quốc đều phải được đánh_số , đeo thẻ tai theo quy_định . \n 2 . vị_trí đeo thẻ_tai \n 2.1 . thẻ tai được đeo ở một phần ba phía trên và ở giữa mặt trong tai trái của bò . \n 2.2 . tai trái của bò là tai ở phía tay phải của người bấm thẻ tai đứng đối_diện với con bò . \n 3 . quy_định về thẻ_tai \n 3.1 . thẻ tai bằng nhựa tổng_hợp có số in sẵn hay thẻ tai chưa ghi số được nhập_khẩu từ nước_ngoài hoặc sản_xuất trong nước đảm_bảo chất_lượng và an_toàn khi sử_dụng . thẻ tai có hình_dáng , kích_thước theo phụ_lục 1 kèm theo thông_tư này . \n 3.2 . bút viết mã_số , số_hiệu của bò sữa , bò thịt phải là bút chuyên_dùng với mực không nhòe , không tẩy xóa được . \n 3.3 . khi bị mất , rơi , hỏng thẻ tai phải thay_thế thẻ tai mới có cùng với số đã mất .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. QUY ĐỊNH GHI THẺ TAI\n1. Cách thiết lập hệ thống mã số Hệ thống mã số bao gồm mã số và số hiệu. Mã số: mã tỉnh + mã huyện + số trại + mã giống Số hiệu của bò sữa, bò thịt gồm 6 chữ số được tính từ 000.001 đến 999.999.\n1.1. Mã tỉnh được quy định:\na) Đối với các tỉnh có tên cấu tạo bởi 2 từ: Mã tỉnh = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2 + Chữ cái cuối cùng của từ thứ 2 Ví dụ: tỉnh Thanh Hóa có mã số: THA\nb) Đối với các tỉnh có tên cấu tạo bởi 3 từ: sử dụng 3 chữ cái đầu tiên của cả 3 từ Mã tỉnh = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2 + Chữ cái đầu của từ thứ 3 Ví dụ: Thành phố Hồ Chí Minh có mã số: HCM\nc) Trường hợp đặc biệt: - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có mã số: BVT Một số trường hợp đặc biệt khác như: Hà Nội, Đà Nẵng, Hà Giang, Hậu Giang xem tại Phụ lục 2 của quy định này.\n1.2. Mã huyện được quy định\na) Đối với các huyện có tên cấu tạo bởi 2 từ: Mã huyện = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2 Ví dụ: huyện Ba Vì có mã số: BV\nb) Đối với các huyện có tên cấu tạo bởi 3 từ: sử dụng 3 chữ cái đầu tiên của cả 3 từ Mã huyện = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2 + Chữ cái đầu của từ thứ 3 Ví dụ: huyện Mù Căng Chải có mã số: MCC\nc) Trong trường hợp mã huyện trùng lặp thì cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh sẽ quy định mã huyện.\n1.3. Số trại: Số trại bao gồm 4 chữ số được tính từ 0001 đến 9999. Ví dụ: trại giống bò số 1 của huyện Kim Bảng - tỉnh Hà Nam sẽ có mã số bắt đầu từ: HNM – KB - 1\n1.4. Mã giống - Holstein Friesian HF - Red Sindhi RS - Brahman Br - Sahiwal Sa - Droughtmaster Dr - Red Angus RA - Charolais Ch - Đối với bò lai tỷ lệ lai đứng trước ký hiệu giống. Ví dụ: 3/4 HF nghĩa là bò lai có 3/4 máu Holstein Friesian.\n2. Cách ghi số\n2.1. Cách ghi thẻ tai Cách viết mã số, số hiệu của bò trên thẻ tai được quy định cụ thể như sau: - Hàng trên: mã số (bằng chữ in hoa) Mã số bao gồm: mã tỉnh, mã huyện. - Hàng dưới: giống, số hiệu của bò.\n2.2. Cách ghi số trong lý lịch giống Mã số của bò sữa, bò thịt được ghi trong lý lịch giống bao gồm: mã tỉnh, mã huyện, mã trại, mã giống và số hiệu. Ví dụ: Bò đực giống HF số 45 của Trung tâm tinh đông lạnh Moncada (1), Ba Vì, Hà Nội sẽ có mã số là: HAN-BV-1-HF-45. - Mã số thẻ tai của bò được viết như sau: Hàng trên: AN-BV Hàng dưới: F- 45 - Mã số được ghi trong lý lich giống được viết như sau: HAN-BV-1-HF-45.\n3. Đối với bò nhập khẩu Bò sữa, bò thịt nhập khẩu phải được đánh số mới theo quy định này và giữ nguyên số cũ.", "header": "['Thông tư 16/2009/TT-BNN về đánh số tai bò sữa, bò thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 656, "lower_segmented_text": "mục ii . quy_định ghi thẻ_tai \n 1 . cách thiết_lập hệ_thống mã_số hệ_thống mã_số bao_gồm mã_số và số_hiệu . mã_số : mã tỉnh + mã huyện + số trại + mã giống số_hiệu của bò sữa , bò thịt gồm 6 chữ_số được tính từ 000.001 đến 999.999 . \n 1.1 . mã tỉnh được quy_định : \n a ) đối_với các tỉnh có tên cấu_tạo bởi 2 từ : mã tỉnh = chữ_cái đầu_tiên của từ thứ nhất + chữ_cái đầu của từ thứ 2 + chữ_cái cuối_cùng của từ thứ 2 ví_dụ : tỉnh thanh_hóa có mã_số : tha \n b ) đối_với các tỉnh có tên cấu_tạo bởi 3 từ : sử_dụng 3 chữ_cái đầu_tiên của cả 3 từ mã tỉnh = chữ_cái đầu_tiên của từ thứ nhất + chữ_cái đầu của từ thứ 2 + chữ_cái đầu của từ thứ 3 ví_dụ : thành_phố hồ chí minh có mã_số : hcm \n c ) trường_hợp đặc_biệt : - tỉnh bà rịa vũng_tàu có mã_số : bvt một_số trường_hợp đặc_biệt khác như : hà_nội , đà_nẵng , hà_giang , hậu_giang xem tại phụ_lục 2 của quy_định này . \n 1.2 . mã huyện được quy_định \n a ) đối_với các huyện có tên cấu_tạo bởi 2 từ : mã huyện = chữ_cái đầu_tiên của từ thứ nhất + chữ_cái đầu của từ thứ 2 ví_dụ : huyện ba vì có mã_số : bv \n b ) đối_với các huyện có tên cấu_tạo bởi 3 từ : sử_dụng 3 chữ_cái đầu_tiên của cả 3 từ mã huyện = chữ_cái đầu_tiên của từ thứ nhất + chữ_cái đầu của từ thứ 2 + chữ_cái đầu của từ thứ 3 ví_dụ : huyện mù căng chải có mã_số : mcc \n c ) trong trường_hợp mã huyện trùng_lặp thì cơ_quan quản_lý chuyên_ngành cấp tỉnh sẽ quy_định mã huyện . \n 1.3 . số trại : số trại bao_gồm 4 chữ_số được tính từ 0001 đến 9999 . ví_dụ : trại giống bò số 1 của huyện kim bảng - tỉnh hà_nam sẽ có mã_số bắt_đầu_từ : hnm – kb - 1 \n 1.4 . mã giống - holstein friesian hf - red sindhi rs - brahman br - sahiwal_sa - droughtmaster dr - red angus ra - charolais ch - đối_với bò lai tỷ_lệ lai đứng trước ký_hiệu giống . ví_dụ : 3 / 4 hf nghĩa_là bò lai có 3 / 4 máu holstein friesian . \n 2 . cách ghi_số \n 2.1 . cách ghi thẻ tai cách viết mã_số , số_hiệu của bò trên thẻ tai được quy_định cụ_thể như sau : - hàng trên : mã_số ( bằng chữ in hoa ) mã_số bao_gồm : mã tỉnh , mã huyện . - hàng dưới : giống , số_hiệu của bò . \n 2.2 . cách ghi số trong lý_lịch giống mã_số của bò sữa , bò thịt được ghi trong lý_lịch giống bao_gồm : mã tỉnh , mã huyện , mã trại , mã giống và số_hiệu . ví_dụ : bò đực giống hf số 45 của trung_tâm tinh đông_lạnh moncada ( 1 ) , ba vì , hà_nội sẽ có mã_số là : han - bv - 1 - hf - 45 . - mã_số thẻ tai của bò được viết như sau : hàng trên : an - bv hàng dưới : f - 45 - mã_số được ghi trong lý lich giống được viết như sau : han - bv - 1 - hf - 45 . \n 3 . đối_với bò nhập_khẩu bò sữa , bò thịt nhập_khẩu phải được đánh_số mới theo quy_định này và giữ nguyên số cũ .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Cục Chăn nuôi - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đánh số bò sữa, giống bò thịt trên phạm vi cả nước.\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Quy định mã huyện, số trại. - Tổ chức thực hiện đánh số tai bò sữa, bò thịt trên địa bàn tỉnh. - Báo cáo về Cục Chăn nuôi 1 lần/năm vào tháng 10 hàng năm.\n3. Kinh phí Chủ cơ sở chăn nuôi bò sữa, giống bò thịt chịu trách nhiệm về kinh phí thực hiện việc đánh số tai.\n4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực có thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong