Document ID: 427609

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 9 THÔNG TƯ SỐ 216/2016/TT-BTC NGÀY 10 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 216/2016/TT- BTC như sau:. “2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước thì thực hiện quản lý, sử dụng tiền phí thi hành án dân sự như sau:\na) Tổ chức thu phí được trích lại 55% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Đối với trường hợp cơ quan trại giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thu tiền, tài sản thi hành án: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cơ quan thi hành án dân sự thu phí thi hành án đối với số tiền, tài sản do cơ quan trại giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thu thì cơ quan thi hành án dân sự chuyển 55% tiền phí thi hành án dân sự thu được vào tài khoản của cơ quan trại giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đã thu tiền, tài sản thi hành án. số tiền này sử dụng để chi cho các nội dung theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.\nb) Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 20% số tiền phí thu được vào tài khoản của Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp (hoặc Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng đối với tổ chức thu phí là cơ quan thi hành án quân khu và tương đương) tại Kho bạc Nhà nước. Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp (hoặc Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng) thực hiện điều hòa phí tiền phí cho các tổ chức thu phí ở những nơi tiên phí thu được không bảo đảm đủ các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Số tiền phí do tổ chức thu phí nộp vào tài khoản của Tổng cục Thi hành án dân sự (hoặc Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng đối với tổ chức thu phí là cơ quan thi hành án quân khu và tương đương) được xác định là 100%. Tổng cục Thi hành án dân sự (hoặc Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng) thực hiện việc điều hòa tiền phí thi hành án được phép chi quản lý, điều hòa tiền phí thi hành án (chi văn phòng phẩm, sổ sách kế toán, theo dõi, tổng hợp số liệu phân bổ tiền phí, thông tin liên lạc, tập huấn, chỉ đạo nghiệp vụ, kiểm tra, báo cáo và các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, điều hòa tiền phí thi hành án) và các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; nhưng sổ chi hàng năm không quá 15% tổng số tiền phí thi hành án do các đơn vị nộp về. Hàng năm, tổ chức thu phí phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.\nc) Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 25% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước”.", "header": "['Thông tư 74/2019/TT-BTC sửa đổi Khoản 2 Điều 9 Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 584, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 9 thông_tư số 216 / 2016 / tt - btc như sau : . “ 2 . trường_hợp tổ_chức thu phí được khoán chi_phí hoạt_động theo quy_định của chính_phủ hoặc thủ_tướng chính_phủ về cơ_chế tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm trong việc sử_dụng biên_chế và sử_dụng kinh_phí quản_lý hành_chính đối_với các cơ_quan nhà_nước thì thực_hiện quản_lý , sử_dụng tiền phí thi_hành án dân_sự như sau : \n a ) tổ_chức thu phí được trích lại 55 % số tiền phí thu được để trang_trải chi_phí cho các nội_dung quy_định tại điều 5 nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ . đối_với trường_hợp cơ_quan trại_giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự công_an cấp huyện thu tiền , tài_sản thi_hành án : trong thời_hạn 10 ngày , kể từ ngày cơ_quan thi_hành án dân_sự thu phí thi_hành án đối_với số tiền , tài_sản do cơ_quan trại_giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự công_an cấp huyện thu thì cơ_quan thi_hành án dân_sự chuyển 55 % tiền phí thi_hành án dân_sự thu được vào tài_khoản của cơ_quan trại_giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự công_an cấp huyện đã thu tiền , tài_sản thi_hành án . số tiền này sử_dụng để chi cho các nội_dung theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ . \n b ) tổ_chức thu phí có trách_nhiệm nộp 20 % số tiền phí thu được vào tài_khoản của tổng_cục thi_hành án dân_sự thuộc bộ tư_pháp ( hoặc cục thi_hành án thuộc bộ quốc_phòng đối_với tổ_chức thu phí là cơ_quan thi_hành án quân_khu và tương_đương ) tại kho_bạc nhà_nước . tổng_cục thi_hành án dân_sự thuộc bộ tư_pháp ( hoặc cục thi_hành án thuộc bộ quốc_phòng ) thực_hiện điều hòa phí tiền phí cho các tổ_chức thu phí ở những nơi tiên phí thu được không bảo_đảm đủ các nội_dung chi theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ . số tiền phí do tổ_chức thu phí nộp vào tài_khoản của tổng_cục thi_hành án dân_sự ( hoặc cục thi_hành án thuộc bộ quốc_phòng đối_với tổ_chức thu phí là cơ_quan thi_hành án quân_khu và tương_đương ) được xác_định là 100 % . tổng_cục thi_hành án dân_sự ( hoặc cục thi_hành án thuộc bộ quốc_phòng ) thực_hiện việc điều hòa tiền phí thi_hành án được phép chi quản_lý , điều hòa tiền phí thi_hành án ( chi văn_phòng_phẩm , sổ_sách kế_toán , theo_dõi , tổng_hợp_số_liệu phân_bổ tiền phí , thông_tin liên_lạc , tập_huấn , chỉ_đạo nghiệp_vụ , kiểm_tra , báo_cáo và các hoạt_động khác có liên_quan trực_tiếp đến việc quản_lý , điều hòa tiền phí thi_hành án ) và các nội_dung chi theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ ; nhưng sổ chi hàng năm không quá 15 % tổng_số tiền phí thi_hành án do các đơn_vị nộp về . hàng năm , tổ_chức thu phí phải quyết_toán thu_chi theo thực_tế . sau khi quyết_toán đúng chế_độ , số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp_tục chi theo chế_độ quy_định . \n c ) tổ_chức thu phí có trách_nhiệm nộp 25 % số tiền phí thu được vào ngân_sách nhà_nước ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2019.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.", "header": "['Thông tư 74/2019/TT-BTC sửa đổi Khoản 2 Điều 9 Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 2 . điều_khoản thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2019 . \n 2 . trong quá_trình thực_hiện , nếu có vướng_mắc đề_nghị các tổ_chức , cá_nhân phản_ánh kịp_thời về bộ tài_chính để nghiên_cứu , hướng_dẫn bổ_sung .", "pointer_link": "['Điều 2']"}]