Document ID: 299562

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐẶT CHỤP ẢNH VIỄN THÁM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 30/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về việc Quản lý, vận hành và khai thác vệ tinh quan sát trái đất đầu tiên của Việt Nam VNREDSat-1;
Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia; Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nội dung và kỹ thuật của việc đặt chụp ảnh viễn thám.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến việc đặt chụp ảnh viễn thám.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đặt chụp ảnh viễn thám là việc xác định yêu cầu chụp ảnh, xây dựng đơn hàng và theo dõi quá trình thực hiện đơn hàng đặt chụp ảnh viễn thám.\n2. Bên đặt chụp ảnh viễn thám (sau đây gọi là Bên đặt chụp ảnh) là cơ quan, tổ chức có chức năng đặt chụp ảnh viễn thám và được cấp có thẩm quyền cho phép.\n3. Khách hàng là các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu về đặt chụp ảnh viễn thám.\n4. Đơn hàng đặt ảnh viễn thám là thỏa thuận về đặt chụp dữ liệu ảnh viễn thám giữa khách hàng và bên đặt chụp ảnh.\n5. Ảnh xem nhanh (từ tiếng Anh là Quicklook) là ảnh có kích thước nhỏ, được rút gọn từ ảnh thực.\n6. Kích thước đặt ảnh viễn thám tối thiểu là diện tích và độ dài cạnh nhỏ nhất cho phép của vùng đặt chụp ảnh trên thực địa và được quy định riêng đối với từng loại ảnh viễn thám.", "header": "['Thông tư 71/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đặt chụp ảnh viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 239, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nội_dung và kỹ_thuật của việc đặt chụp ảnh viễn_thám . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có các hoạt_động liên_quan đến việc đặt chụp ảnh viễn_thám . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đặt chụp ảnh viễn_thám là việc xác_định yêu_cầu chụp ảnh , xây_dựng đơn hàng và theo_dõi quá_trình thực_hiện đơn hàng đặt chụp ảnh viễn_thám . \n 2 . bên đặt chụp ảnh viễn_thám ( sau đây gọi là bên đặt chụp ảnh ) là cơ_quan , tổ_chức có chức_năng đặt chụp ảnh viễn_thám và được cấp có thẩm_quyền cho phép . \n 3 . khách_hàng là các cơ_quan , tổ_chức hoặc cá_nhân có nhu_cầu về đặt chụp ảnh viễn_thám . \n 4 . đơn hàng đặt ảnh viễn_thám là thỏa_thuận về đặt chụp dữ_liệu ảnh viễn_thám giữa khách_hàng và bên đặt chụp ảnh . \n 5 . ảnh xem nhanh ( từ tiếng anh là quicklook ) là ảnh có kích_thước nhỏ , được rút_gọn từ ảnh thực . \n 6 . kích_thước đặt ảnh viễn_thám tối_thiểu là diện_tích và độ dài cạnh nhỏ nhất cho phép của vùng đặt chụp ảnh trên thực_địa và được quy_định riêng đối_với từng loại ảnh viễn_thám .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Xác định yêu cầu về dữ liệu viễn thám\n1. Căn cứ vào yêu cầu về dữ liệu viễn thám của khách hàng, bên đặt chụp ảnh phải chuẩn hóa nội dung các thông tin phục vụ đặt ảnh viễn thám, bao gồm:\na) Vị trí, phạm vi của khu vực đặt chụp ảnh được dựa trên một trong các trường hợp sau: - Hình đa giác với các tọa độ của các đỉnh đa giác. Các cạnh của đa giác không được cắt nhau, số đỉnh tối thiểu là 3 và tối đa là 99; - Hình chữ nhật với tọa độ góc trên bên trái và góc dưới bên phải; - Hình tròn với tọa độ tâm và bán kính (độ chính xác đến giây hoặc km). Tọa độ có thể là tọa độ địa lý (độ chính xác đến giây) hoặc tọa độ bản đồ (độ chính xác đến km); - Địa danh, địa giới; - Theo các đối tượng hình tuyến, đường bờ (sông, biển); Trên cơ sở các thông tin trên, bên đặt chụp ảnh phải xây dựng sơ đồ để xác định chính xác vị trí, phạm vi khu vực đặt chụp ảnh.\nb) Thời điểm và tần suất chụp ảnh - Thời điểm xác định theo ngày, tháng, năm hoặc theo mùa; - Tần suất chụp một lần hay lặp lại nhiều lần.\nc) Thông số kỹ thuật của ảnh - Tên loại dữ liệu ảnh (bộ cảm hoặc vệ tinh); - Chế độ chụp ảnh; - Góc nghiêng chụp ảnh; - Độ phủ chờm giữa các ảnh; - Kênh phổ; - Độ phân giải mặt đất; - Số lượng bit để biểu diễn giá trị độ xám của điểm ảnh.\nd) Mục đích sử dụng ảnh viễn thám.\nđ) Độ che phủ mây theo các mức quy định tại Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng.\ne) Hệ tọa độ: hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 hoặc hệ tọa độ khác theo nhu cầu của khách hàng.\n2. Đối với các yêu cầu khẩn cấp, chỉ cần xác định khu vực đặt chụp ảnh dựa trên các thông tin về tọa độ hoặc địa danh, phạm vi của khu vực và thời điểm cần đặt chụp ảnh viễn thám.", "header": "['Thông tư 71/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đặt chụp ảnh viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐẶT CHỤP ẢNH VIỄN THÁM']", "len_tokenizer": 422, "lower_segmented_text": "điều 4 . xác_định yêu_cầu về dữ_liệu viễn_thám \n 1 . căn_cứ vào yêu_cầu về dữ_liệu viễn_thám của khách_hàng , bên đặt chụp ảnh phải chuẩn_hóa nội_dung các thông_tin phục_vụ đặt ảnh viễn_thám , bao_gồm : \n a ) vị_trí , phạm_vi của khu_vực đặt chụp ảnh được dựa trên một trong các trường_hợp sau : - hình đa_giác với các tọa_độ của các đỉnh đa_giác . các cạnh của đa_giác không được cắt nhau , số đỉnh tối_thiểu là 3 và tối_đa là 99 ; - hình chữ_nhật với tọa_độ góc trên bên trái và góc dưới bên phải ; - hình_tròn với tọa_độ tâm và bán_kính ( độ chính_xác đến giây hoặc km ) . tọa_độ có_thể là tọa_độ địa_lý ( độ chính_xác đến giây ) hoặc tọa_độ bản_đồ ( độ chính_xác đến km ) ; - địa_danh , địa_giới ; - theo các đối_tượng_hình tuyến , đường bờ ( sông , biển ) ; trên cơ_sở các thông_tin trên , bên đặt chụp ảnh phải xây_dựng sơ_đồ để xác_định chính_xác vị_trí , phạm_vi khu_vực đặt chụp ảnh . \n b ) thời_điểm và tần_suất chụp ảnh - thời_điểm xác_định theo ngày , tháng , năm hoặc theo mùa ; - tần_suất chụp một lần hay lặp lại nhiều lần . \n c ) thông_số kỹ_thuật của ảnh - tên loại dữ_liệu ảnh ( bộ cảm hoặc vệ_tinh ) ; - chế_độ chụp ảnh ; - góc nghiêng chụp ảnh ; - độ phủ chờm giữa các ảnh ; - kênh phổ ; - độ phân_giải mặt_đất ; - số_lượng bit để biểu_diễn giá_trị độ xám của điểm_ảnh . \n d ) mục_đích sử_dụng ảnh viễn_thám . \n đ ) độ che_phủ mây theo các mức quy_định tại thông_tư số 10 / 2015 / tt - btnmt ngày 25 tháng 03 năm 2015 của bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định kỹ_thuật về sản_xuất ảnh viễn_thám quang_học độ phân_giải cao và siêu cao để cung_cấp đến người sử_dụng . \n e ) hệ tọa_độ : hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 hoặc hệ tọa_độ khác theo nhu_cầu của khách_hàng . \n 2 . đối_với các yêu_cầu_khẩn_cấp , chỉ cần xác_định khu_vực đặt chụp ảnh dựa trên các thông_tin về tọa_độ hoặc địa_danh , phạm_vi của khu_vực và thời_điểm cần đặt chụp ảnh viễn_thám .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Xây dựng đơn hàng đặt chụp ảnh viễn thám. Bên đặt chụp ảnh phải thực hiện các công đoạn sau:\n1. Phân loại, sắp xếp các yêu cầu chụp ảnh theo mức độ ưu tiên.\n2. Phân tích, đánh giá sự phù hợp giữa nhu cầu ứng dụng của khách hàng với loại ảnh viễn thám và các thông số tương ứng được yêu cầu. Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá, cùng với khách hàng lựa chọn và đặt hàng các loại ảnh viễn thám với các thông số thích hợp nhất.\n3. Tính toán xác định kích thước các vùng đặt chụp ảnh. Nếu kích thước các vùng đặt chụp nhỏ hơn kích thước đặt chụp ảnh tối thiểu thì phải thống nhất với khách hàng để chỉnh sửa lại, bảo đảm tất cả các vùng đặt chụp đều có kích thước đạt yêu cầu.\n4. Đánh giá bước đầu tính khả thi của yêu cầu đặt chụp ảnh của khách hàng và phân loại theo 3 mức: cao, trung bình và thấp.\n5. Ước tính diện tích, số lượng ảnh hoặc dải ảnh cần chụp, khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành toàn bộ hoặc từng phần của yêu cầu đặt chụp ảnh.\n6. Điều chỉnh yêu cầu đặt chụp ảnh đối với trường hợp nếu khách hàng muốn thay đổi tính khả thi, diện tích, số lượng ảnh hoặc thời gian thi công ước tính.", "header": "['Thông tư 71/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đặt chụp ảnh viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐẶT CHỤP ẢNH VIỄN THÁM']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 5 . xây_dựng đơn hàng đặt chụp ảnh viễn_thám . bên đặt chụp ảnh phải thực_hiện các công_đoạn sau : \n 1 . phân_loại , sắp_xếp các yêu_cầu chụp ảnh theo mức_độ ưu_tiên . \n 2 . phân_tích , đánh_giá sự phù_hợp giữa nhu_cầu ứng_dụng của khách_hàng với loại