Document ID: 292901

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT DƯ LƯỢNG CÁC CHẤT ĐỘC HẠI TRONG ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NUÔI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định nội dung, trình tự, thủ tục triển khai Chương trình giám sát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi dùng làm thực phẩm (sau đây gọi tắt là “Chương trình giám sát dư lượng”); trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 31/2015/TT-BNNPTNT Quy định về giám sát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định nội_dung , trình_tự , thủ_tục triển_khai chương_trình giám_sát dư_lượng các chất_độc_hại trong động_vật và sản_phẩm động_vật thủy_sản nuôi dùng làm thực_phẩm ( sau đây gọi tắt là “ chương_trình giám_sát dư_lượng ” ) ; trách_nhiệm , quyền_hạn của các cơ_quan và tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với: các cơ sở nuôi thuỷ sản, cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến thuỷ sản nuôi (sau đây gọi tắt là cơ sở), các Cơ quan kiểm tra, Cơ quan giám sát và cơ sở kiểm nghiệm tham gia Chương trình giám sát dư lượng.", "header": "['Thông tư 31/2015/TT-BNNPTNT Quy định về giám sát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : các cơ_sở nuôi thuỷ_sản , cơ_sở thu_mua , sơ_chế , chế_biến thuỷ_sản nuôi ( sau đây gọi tắt là cơ_sở ) , các cơ_quan kiểm_tra , cơ_quan giám_sát và cơ_sở kiểm_nghiệm tham_gia chương_trình giám_sát dư_lượng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 6. Yêu cầu đối với các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình giám sát dư lượng\n1. Cán bộ lấy mẫu và cán bộ kiểm tra, thẩm tra trong Chương trình giám sát dư lượng phải được tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu, triển khai chương trình giám sát an toàn thực phẩm thủy sản.\n2. Cán bộ lấy mẫu phải được trang bị đầy đủ dụng cụ, trang thiết bị cần thiết cho việc lấy mẫu, bảo quản mẫu theo Sổ tay hướng dẫn thiết lập, thực hiện Chương trình giám sát dư lượng do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành.\n3. Cơ sở kiểm nghiệm tham gia Chương trình giám sát dư lượng (sau đây gọi tắt là Cơ sở kiểm nghiệm) phải đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Được cơ quan có thẩm quyền chỉ định theo quy định tại Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định đánh giá, chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 01/8/2013 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước;\nb) Đáp ứng yêu cầu về phương pháp kiểm nghiệm tham chiếu tương ứng với các chỉ tiêu giám sát (nếu có) trong Chương trình giám sát dư lượng.", "header": "['Thông tư 31/2015/TT-BNNPTNT Quy định về giám sát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 231, "lower_segmented_text": "điều 6 . yêu_cầu đối_với các tổ_chức , cá_nhân tham_gia chương_trình giám_sát dư_lượng \n 1 . cán_bộ lấy mẫu và cán_bộ kiểm_tra , thẩm_tra trong chương_trình giám_sát dư_lượng phải được tập_huấn nghiệp_vụ lấy mẫu , triển_khai chương_trình giám_sát an_toàn thực_phẩm thủy_sản . \n 2 . cán_bộ lấy mẫu phải được trang_bị đầy_đủ dụng_cụ , trang thiết_bị cần_thiết cho việc lấy mẫu , bảo_quản mẫu theo sổ_tay hướng_dẫn thiết_lập , thực_hiện chương_trình giám_sát dư_lượng do cục quản_lý chất_lượng nông_lâm_sản và thủy_sản ban_hành . \n 3 . cơ_sở kiểm_nghiệm tham_gia chương_trình giám_sát dư_lượng ( sau đây gọi tắt là cơ_sở kiểm_nghiệm ) phải đáp_ứng các yêu_cầu sau : \n a ) được cơ_quan có thẩm_quyền chỉ_định theo quy_định tại thông_tư số 16 / 2011 / tt - bnnptnt ngày 01 / 4 / 2011 của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quy_định đánh_giá , chỉ_định và quản_lý phòng thử_nghiệm ngành nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn và thông_tư liên_tịch số 20 / 2013 / ttlt - byt - bct - bnnptnt ngày 01 / 8 / 2013 của bộ y_tế , bộ công_thương , bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quy_định điều_kiện , trình_tự thủ_tục chỉ_định cơ_sở kiểm_nghiệm thực_phẩm phục_vụ quản_lý nhà_nước ; \n b ) đáp_ứng yêu_cầu về phương_pháp kiểm_nghiệm tham_chiếu tương_ứng với các chỉ_tiêu giám_sát ( nếu có ) trong chương_trình giám_sát dư_lượng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Kinh phí triển khai Chương trình giám sát dư lượng. Kinh phí hoạt động kiểm tra, giám sát của Cơ quan kiểm tra, Cơ quan giám sát thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.", "header": "['Thông tư 31/2015/TT-BNNPTNT Quy định về giám sát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 7 . kinh_phí triển_khai chương_trình giám_sát dư_lượng . kinh_phí hoạt_động kiểm_tra , giám_sát của cơ_quan kiểm_tra , cơ_quan giám_sát thực_hiện theo phân_cấp ngân_sách nhà_nước hiện_hành . việc lập dự_toán theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước và các văn_bản hướng_dẫn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 7']"}, {"full_text": "Khoản 1. Điều tra, thu thập thông tin, khảo sát tình hình nuôi trồng thủy sản: Khi kết thúc vụ nuôi cuối cùng trong năm, Cơ quan giám sát chủ trì tổ chức điều tra, thu thập thông tin, khảo sát theo các bước:\na) Thu thập, thống kê thông tin về tình hình thực tế nuôi trồng thủy sản tại địa bàn quản lý;\nb) Tổ chức Đoàn khảo sát thực tế tại các địa điểm chưa đủ thông tin cần thiết.", "header": "['Thông tư 31/2015/TT-BNNPTNT Quy định về giám sát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương II. TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT DƯ LƯỢNG'\n 'Điều 8. Xây dựng và thông báo kế hoạch triển khai Chương trình giám sát dư lượng']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "khoản 1 . điều_tra , thu_thập thông_tin , khảo_sát tình_hình nuôi_trồng thủy_sản : khi kết_thúc vụ nuôi cuối_cùng trong năm , cơ_quan giám_sát chủ_trì tổ_chức điều_tra , thu_thập thông_tin , khảo_sát theo các bước : \n a ) thu_thập , thống_kê thông_tin về tình_hình thực_tế nuôi_trồng thủy_sản tại địa_bàn quản_lý ; \n b ) tổ_chức đoàn khảo_sát thực_tế tại các địa_điểm chưa đủ thông_tin cần_thiết .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 8' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Xác định đối tượng thủy sản nuôi, vùng nuôi cần giám sát:\na) Tiêu chí để xác định 01 (một) đối tượng thủy sản nuôi cần giám sát trong Chương trình giám sát dư lượng bao gồm: thông tin về sản lượng thương phẩm, giá trị kinh tế và định hướng quy hoạch phát triển của loài thủy sản nuôi này trong các năm tiếp theo;\nb) Tiêu chí để xác định 01 (một) vùng nuôi trong Chương trình giám sát dư lượng là khu vực nuôi trồng thủy sản sử dụng chung nguồn nước cấp có cùng nguy cơ về ô nhiễm (kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật,…); nằm trên cùng một địa giới hành chính cấp huyện; phù hợp với quy hoạch nuôi trồng thủy sản của tỉnh và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cơ quan giám sát có đủ nguồn lực và bảo đảm khả thi trong việc triển khai Chương trình giám sát dư lượng tại địa phương;\nc) Mã số vùng nuôi được quy định thống nhất theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này;\nd) Vùng nuôi được giám sát phải được vẽ bản đồ, mô tả cụ thể theo Sổ tay hướng dẫn thiết lập, thực hiện Chương trình giám sát dư lượng do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành và được cập nhật khi có sự điều chỉnh, bổ sung.", "header": "['Thông tư 31/2015/TT-BNNPTNT Quy định về giám sát dư lượn