Document ID: 298542

Title: HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ, CẤP VÀ SỬ DỤNG MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007;
Căn cứ Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (sau đây gọi chung là mã số ĐVQHNS); thay đổi thông tin đăng ký mã số ĐVQHNS; quản lý, sử dụng mã số ĐVQHNS; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị đăng ký, cấp, quản lý và sử dụng mã số ĐVQHNS.\n2. Thông tư này không áp dụng cho việc đăng ký mã số ĐVQHNS cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư là bí mật quốc gia; các đơn vị, dự án đầu tư thuộc khối quốc phòng, an ninh.", "header": "['Thông tư 185/2015/TT-BTC hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định chi_tiết về hồ_sơ , trình_tự , thủ_tục đăng_ký mã_số đơn_vị có quan_hệ với ngân_sách ( sau đây gọi chung là mã_số đvqhns ) ; thay_đổi thông_tin đăng_ký mã_số đvqhns ; quản_lý , sử_dụng mã_số đvqhns ; nhiệm_vụ , quyền_hạn của các cơ_quan , đơn_vị đăng_ký , cấp , quản_lý và sử_dụng mã_số đvqhns . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng cho việc đăng_ký mã_số đvqhns cho đơn_vị dự_toán , đơn_vị sử_dụng ngân_sách nhà_nước , các dự_án đầu_tư là bí_mật quốc_gia ; các đơn_vị , dự_án đầu_tư thuộc khối quốc_phòng , an_ninh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:\n1. Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.\n2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.\n3. Các đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách.\n5. Cơ quan Tài chính.\n6. Cơ quan Kho bạc Nhà nước.", "header": "['Thông tư 185/2015/TT-BTC hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau : \n 1 . các cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị và các tổ_chức chính_trị - xã_hội . \n 2 . các tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ theo nhiệm_vụ nhà_nước giao . \n 3 . các đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 4 . các đơn_vị khác có quan_hệ với ngân_sách . \n 5 . cơ_quan_tài_chính . \n 6 . cơ_quan kho_bạc nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích thuật ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị có quan hệ với ngân sách bao gồm: đơn vị dự toán các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách; dự án đầu tư thuộc cấp ngân sách Trung ương và các cấp ngân sách tỉnh, huyện, xã.\n2. Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách.\n3. Đơn vị dự toán ngân sách là cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.\n4. Đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.\n5. Các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, gồm:\na) Các Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách;\nb) Ban quản lý dự án đầu tư được giao quản lý dự án đầu tư có tư cách pháp nhân, được phép đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước ghi trong Quyết định thành lập hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;\nc) Các đơn vị được hỗ trợ ngân sách để chi đầu tư;\nd) Các đơn vị, tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thu các khoản thu ngân sách theo quy định;\nđ) Các đơn vị, tổ chức khác được đăng ký và sử dụng mã số ĐVQHNS theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n6. Dự án đầu tư (sau đây gọi chung là dự án) là các dự án nằm trong kế hoạch vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn đối ứng cho các dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được Nhà nước giao hàng năm. Kế hoạch vốn đầu tư bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư.\n7. Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản chụp (photocopy) có ký tên, đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký mã số.\n8. Phần mềm cấp mã số ĐVQHNS là phần mềm nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký và cấp mã số ĐVQHNS do Bộ Tài chính chủ trì xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký mã số ĐVQHNS.\n9. Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS (Dịch vụ công trực tuyến) là dịch vụ hành chính công của Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố được cung cấp cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách trên môi trường mạng để tổ chức thực hiện đăng ký mã số ĐVQHNS trực tuyến; thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử; truy cập tra cứu thông tin hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS và các nội dung khác phục vụ công tác đăng ký và cấp mã số ĐVQHNS.\n10. Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS trực tuyến là hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS được nộp qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS, bao gồm các giấy tờ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử.\n11. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.\n12. Văn bản điện tử là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.\n13. Tài khoản đăng ký mã số ĐVQHNS là tài khoản được tạo bởi Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS khi người đại diện đơn vị thực hiện đăng ký mã số ĐVQHNS qua Dịch vụ công trực tuyến.", "header": "['Thông tư 185/2015/TT-BTC hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 635, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích thuật_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đơn_vị có quan_hệ với ngân_sách bao_gồm : đơn_vị dự_toán các cấp , đơn_vị sử_dụng ngân_sách nhà_nước , các đơn_vị khác có quan_hệ với ngân_sách ; dự_án đầu_tư thuộc cấp ngân_sách trung_ương và các cấp ngân_sách tỉnh , huyện , xã . \n 2 . đơn_vị dự_toán cấp i là đơn_vị dự_toán ngân_sách được thủ_tướng chính_phủ hoặc ủy_ban nhân_dân giao dự_toán ngân_sách . \n 3 . đơn_vị dự_toán ngân_sách là cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị được cấp có thẩm_quyền giao dự_toán ngân_sách . \n 4 . đơn_vị sử_dụng ngân_sách là đơn_vị dự_toán ngân_sách được giao trực_tiếp_quản_lý , sử_dụng ngân_sách . \n 5 . các đơn_vị khác có quan_hệ với ngân_sách , gồm : \n a ) các quỹ tài_chính nhà_nước_ngoài ngân_sách ; \n b ) ban quản_lý dự_án đầu_tư được giao quản_lý dự_án đầu_tư có tư_cách pháp_nhân , được phép đăng_ký và sử_dụng tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước ghi trong quyết_định thành_lập hoặc văn_bản của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ; \n c ) các đơn_vị được hỗ_trợ ngân_sách để chi đầu_tư ; \n d ) các đơn_vị , tổ_chức được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho phép thu các khoản thu ngân_sách theo quy_định ; \n đ ) các đơn_vị , tổ_chức khác được đăng_ký và sử_dụng mã_số đvqhns theo quy_định của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . \n 6 . dự_án đầu_tư ( sau đây gọi chung là dự_án ) là các dự_án nằm trong kế_hoạch vốn đầu_tư thuộc nguồn vốn ngân_sách nhà_nước , vốn trái_phiếu chính_phủ , vốn đối_ứng cho các dự_án hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( oda ) được nhà_nước giao hàng năm . kế_hoạch vốn đầu_tư bao_gồm vốn chuẩn_bị đầu_tư , vốn thực_hiện đầu_tư . \n 7 . bản_sao hợp_lệ các giấy_tờ trong hồ_sơ đăng_ký mã_số đvqhns là bản_sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản_sao được chứng_thực_từ bản_chính bởi cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền hoặc bản_sao đã được đối_chiếu với bản_chính hoặc bản chụp ( photocopy ) có ký_tên , đóng_dấu xác_nhận của đơn_vị đăng_ký mã_số . \n 8 . phần_mềm cấp mã_số đvqhns là phần_mềm nghiệp_vụ chuyên_môn về đăng_ký và cấp mã_số đvqhns do bộ tài_chính chủ_trì xây_dựng và vận_hành để gửi , nhận , lưu_trữ , hiển_thị hoặc thực_hiện các nghiệp_vụ khác đối_với