Document ID: 338878

Title: QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 ngày 24 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 4 tháng 12 năm 2009;
Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 ngày 26 tháng 9 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm công tác xã hội (sau đây gọi tắt là đạo đức nghề công tác xã hội).\n2. Thông tư này áp dụng đối với công chức, viên chức, người lao động và cộng tác viên công tác xã hội làm việc trong các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tại cộng đồng, có làm việc trực tiếp với đối tượng trong lĩnh vực an sinh xã hội, y tế, giáo dục, tư pháp, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp và các lĩnh vực liên quan khác (sau đây gọi tắt là người làm công tác xã hội).\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Nghề công tác xã hội là những hoạt động chuyên nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề của cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội; góp phần bảo đảm thực hiện quyền con người, công bằng, tiến bộ xã hội và hạnh phúc của nhân dân.\n2. Đạo đức nghề công tác xã hội là các chuẩn mực về nhận thức, thái độ và hành vi phù hợp với đặc thù nghề công tác xã hội.\n3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm công tác xã hội là các chuẩn mực đạo đức mà người làm công tác xã hội phải tuân thủ trong quá trình thực hành công tác xã hội, quan hệ xã hội với đối tượng sử dụng dịch vụ công tác xã hội, đồng nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan và mối quan hệ tại nơi làm việc.\n4. Đối tượng sử dụng dịch vụ công tác xã hội là cá nhân, nhóm, gia đình hoặc cộng đồng sử dụng dịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi tắt là đối tượng).", "header": "['Thông tư 01/2017/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm công tác xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 255, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về tiêu_chuẩn đạo_đức nghề_nghiệp đối_với người làm công_tác xã_hội ( sau đây gọi tắt là đạo_đức nghề công_tác xã_hội ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với công_chức , viên_chức , người lao_động và cộng_tác_viên công_tác xã_hội làm_việc trong các loại_hình cơ_sở cung_cấp dịch_vụ công_tác xã_hội và tại cộng_đồng , có làm_việc trực_tiếp với đối_tượng trong lĩnh_vực an_sinh xã_hội , y_tế , giáo_dục , tư_pháp , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp và các lĩnh_vực liên_quan khác ( sau đây gọi tắt là người làm công_tác xã_hội ) . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . nghề công_tác xã_hội là những hoạt_động chuyên_nghiệp nhằm giải_quyết các vấn_đề của cá_nhân , gia_đình , cộng_đồng và xã_hội ; góp_phần bảo_đảm thực_hiện quyền con_người , công_bằng , tiến_bộ xã_hội và hạnh_phúc của nhân_dân . \n 2 . đạo_đức nghề công_tác xã_hội là các chuẩn_mực về nhận_thức , thái_độ và hành_vi phù_hợp với đặc_thù nghề công_tác xã_hội . \n 3 . tiêu_chuẩn đạo_đức nghề_nghiệp của người làm công_tác xã_hội là các chuẩn_mực đạo_đức mà người làm công_tác xã_hội phải tuân_thủ trong quá_trình thực_hành công_tác xã_hội , quan_hệ xã_hội với đối_tượng sử_dụng dịch_vụ công_tác xã_hội , đồng_nghiệp , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan và mối quan_hệ tại nơi làm_việc . \n 4 . đối_tượng sử_dụng dịch_vụ công_tác xã_hội là cá_nhân , nhóm , gia_đình hoặc cộng_đồng sử_dụng dịch_vụ công_tác xã_hội ( sau đây gọi tắt là đối_tượng ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của công tác xã hội\n1. Tôn trọng và phát huy quyền lựa chọn, quyền quyết định mà không phân biệt giá trị, niềm tin, tư tưởng và cuộc sống của đối tượng và không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.\n2. Thúc đẩy sự tham gia đầy đủ của đối tượng bằng cách giúp đối tượng tự quyết định và giải quyết các vấn đề có ảnh hưởng đến cuộc sống.\n3. Tập trung vào điểm mạnh, tận dụng các nguồn lực sẵn có của đối tượng để thúc đẩy việc trao quyền.\n4. Chịu trách nhiệm đối với các hoạt động nghề nghiệp công tác xã hội, bảo đảm đối tượng được cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp và chất lượng.\n5. Thúc đẩy công bằng xã hội, bảo đảm cung cấp nguồn lực một cách công bằng, minh bạch theo nhu cầu của đối tượng.\n6. Tôn trọng sự đa dạng, không phân biệt đối xử về khả năng, tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân, tình trạng kinh tế - xã hội, màu da, chủng tộc, quốc tịch, quan điểm chính trị, tín ngưỡng tôn giáo và các đặc điểm sức khỏe của đối tượng.", "header": "['Thông tư 01/2017/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm công tác xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "điều 3 . tuân_thủ các nguyên_tắc cơ_bản của công_tác xã_hội \n 1 . tôn_trọng và phát_huy quyền lựa_chọn , quyền quyết_định mà không phân_biệt giá_trị , niềm tin , tư_tưởng và cuộc_sống của đối_tượng và không ảnh_hưởng đến quyền , lợi_ích hợp_pháp của người khác . \n 2 . thúc_đẩy sự tham_gia đầy_đủ của đối_tượng bằng cách giúp đối_tượng tự_quyết_định và giải_quyết các vấn_đề có ảnh_hưởng đến cuộc_sống . \n 3 . tập_trung vào điểm mạnh , tận_dụng các nguồn_lực sẵn có của đối_tượng để thúc_đẩy việc trao quyền . \n 4 . chịu trách_nhiệm đối_với các hoạt_động nghề_nghiệp công_tác xã_hội , bảo_đảm đối_tượng được cung_cấp dịch_vụ công_tác xã_hội phù_hợp và chất_lượng . \n 5 . thúc_đẩy công_bằng xã_hội , bảo_đảm cung_cấp nguồn_lực một_cách công_bằng , minh_bạch theo nhu_cầu của đối_tượng . \n 6 . tôn_trọng sự đa_dạng , không phân_biệt đối_xử về khả_năng , tuổi_tác , giới_tính , tình_trạng hôn_nhân , tình_trạng kinh_tế - xã_hội , màu_da , chủng_tộc , quốc_tịch , quan_điểm chính_trị , tín_ngưỡng tôn_giáo và các đặc_điểm sức_khỏe của đối_tượng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Yêu cầu về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp\n1. Cần, kiệm, liêm, chính, không được lạm dụng các mối quan hệ với đối tượng để vụ lợi cá nhân; xác định rõ ranh giới giữa cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp.\n2. Tâm huyết, trách nhiệm, chủ động và sáng tạo trong việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp cho đối tượng.\n3. Kiên nhẫn, thấu hiểu, chia sẻ và quan tâm đối với đối tượng.\n4. Đặt lợi ích của đối tượng là quan trọng nhất trong quá trình hoạt động nghề nghiệp công tác xã hội.\n5. Chịu trách nhiệm về các hoạt động nghề nghiệp của mình theo quy định của pháp luật.\n6. Giữ gìn sự đoàn kết với các đồng nghiệp; không lợi dụng, chia rẽ mối quan hệ giữa các đồng nghiệp.\n7. Chăm sóc bản thân và xây dựng hình ảnh phù hợp để đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp, hiệu quả.", "header": "['Thông tư 01/2017/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm công tác xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 4 . yêu_cầu về phẩm_chất đạo_đức nghề_nghiệp \n 1 . cần , kiệm , liêm , chính , không được lạm_dụng các mối quan_hệ với đối_tượng để vụ_lợi cá_nhân ; xác_định rõ ranh_giới giữa cuộc_sống cá_nhân và nghề_nghiệp . \n 2 . tâm_huyết , trách_nhiệm , chủ_động và sáng_tạo trong việc cung_cấp dịch_vụ công_tác xã_hội chuyên_nghiệp cho đối_tượng . \n 3 . kiên_nhẫn , thấu_hiểu , chia_sẻ và quan_tâm đối_với đối_tượng . \n 4 . đặt lợi_ích của đối_tượng là quan_trọng nhất trong quá_trình hoạt_động nghề_nghiệp công_tác xã_hội . \n 5 . chịu trách_nhiệm về các hoạt_động nghề_nghiệp của mình theo quy_định của pháp_luật . \n 6 . giữ_gìn sự đoàn_kết với các đồng_nghiệp ; không lợi_dụng , chia_rẽ mối quan_hệ giữa các đồng_nghiệp . \n 7 . chăm_sóc bản_thân và xây_dựng hình_ảnh phù_hợp để đảm_bảo hoạt_động cung_cấp dịch_vụ công_tác xã_hội chuyên_nghiệp , hiệu_quả .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tuân thủ kỷ luật nghề nghiệp\n1. Tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị. Hoạt động nghề nghiệp công tác xã hội trong phạm vi nhiệm vụ được giao và không được từ chối yêu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp của đối tượng.\n2. Bảo mật thông tin liên quan đến đối tượng. Trường hợp chia sẻ thông tin phải thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc có ý kiến đồng ý của đối tượng và người quản lý chuyên môn.\n3. Tôn trọng quyền được xem hồ sơ của đối t