Document ID: 49841

Title: CỦA BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 104/2002/TTLT-BQP-BTC NGÀY 01 THÁNG 8 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2002/QĐ-TTG NGÀY 11/4/2002 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN,CÔNG NHÂN VIÊN QUỐC PHÒNG THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP ĐÃ PHỤC VIÊN (GIẢI NGŨ, THÔI VIỆC) TỪ NGÀY 31/12/1960 TRỞ VỀ TRƯỚC

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Đối tượng và điều kiện áp dụng: Quân nhân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương), công nhân viên quốc phòng thuộc các cơ quan, đơn vị quân đội có thời gian tham gia kháng chiến chống Pháp nhập ngũ, tuyển dụng vào quân đội từ ngày 22/12/1944 đến trước ngày 20/7/1954, đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/1960 về trước, không thuộc diện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng hoặc hưởng chế độ bệnh binh theo Nghị định số 500/NĐ-LB ngày 12/11/1958 của Liên Bộ Cứu tế Xã hội - Tài chính - Quốc phòng và Nghị định số 523/TTg ngày 06/12/1958 của Thủ tướng Chính phủ, thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Quân nhân, CNVQP do bị thương, hoặc sức khoẻ yếu, hoặc hoàn cảnh gia đình khó khăn, hoặc do không có nhu cầu sử dụng được đơn vị cho về gia đình trước ngày 20/7/1954;\nb) Quân nhân, CNVQP thuộc diện giảm quân số sau ngày 20/7/1954 (kể cả số bị địch bắt, trao trả sau đó được giải quyết xuất ngũ);\nc) Quân nhân, CNVQP chuyển ngành sang làm kinh tế hoặc công tác khác thôi việc từ ngày 31/12/1960 về trước;\nd) Quân nhân, CNVQP ở miền Nam, được đơn vị cho về gia đình trước khi đơn vị tập kết ra miền Bắc theo Hiệp định Giơ-Ne-Vơ (1954), sau đó không tiếp tục hoạt động hoặc tiếp tục thoát li hoạt động nhưng đã giải ngũ hoặc thôi việc tại miền Nam trước ngày 30/4/1975 mà không hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động, bệnh binh hàng tháng (thời gian được tính hưởng là thời gian thực tế phục vụ quân đội từ ngày 20/7/1954 về trước). Các đối tượng quy định tại Điểm a, b, c, d nêu trên đã hưởng hoặc đang hưởng phụ cấp, trợ cấp một lần hoặc hàng tháng như: Trợ cấp thương tật của thương binh, trợ cấp đối với thân nhân liệt sĩ; phụ cấp ưu đãi đối với anh hùng; phụ cấp, trợ cấp đối với người hoạt động cách mạng trước cách mạng tháng tám năm 1945; trợ cấp tù đày; trợ cấp người có công giúp đỡ cách mạng; trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng; trợ cấp tham gia kháng chiến; chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn khi đang làm việc hoặc đã nghỉ việc vẫn được hưởng chế độ theo quy định tại Thông tư này. Các đối tượng nêu trên, nếu đã từ trần thì vợ hoặc chồng của người từ trần được hưởng trợ cấp. Nếu vợ hoặc chồng của người từ trần đã chết thì người thừa kế theo pháp luật được hưởng trợ cấp, theo thứ tự sau: - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật của người từ trần (thuộc hàng thừa kế thứ nhất); - Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người từ trần (thuộc hàng thừa kế thứ hai); - Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người từ trần; cháu ruột của người từ trần mà người từ trần đó là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột (thuộc hàng thừa kế thứ ba). (Mỗi hàng thừa kế do một người đại diện được những người trong hàng thừa kế uỷ quyền đứng khai. Người đại diện ở hàng thừa kế sau chỉ đứng khai hưởng chế độ nếu không còn ai đại diện ở hàng thừa kế trước).", "header": "['Thông tư liên tịch 104/2002/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn Quyết định 47/2002/QĐ-TTg về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước do Bộ Quốc Phòng - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN']", "len_tokenizer": 636, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng và điều_kiện áp_dụng : quân_nhân ( bộ_đội chủ_lực , bộ_đội địa_phương ) , công_nhân_viên quốc_phòng thuộc các cơ_quan , đơn_vị quân_đội có thời_gian_tham_gia kháng_chiến chống pháp nhập_ngũ , tuyển_dụng vào quân_đội từ ngày 22 / 12 / 1944 đến trước ngày 20 / 7 / 1954 , đã phục_viên ( giải_ngũ , thôi_việc ) từ ngày 31 / 12 / 1960 về trước , không thuộc diện hưởng lương hưu hoặc trợ_cấp mất_sức lao_động hàng tháng hoặc hưởng chế_độ bệnh_binh theo nghị_định số 500 / nđ - lb ngày 12 / 11 / 1958 của liên_bộ cứu_tế xã_hội - tài_chính - quốc_phòng và nghị_định số 523 / ttg ngày 06 / 12 / 1958 của thủ_tướng chính_phủ , thuộc một trong các trường_hợp sau đây : \n a ) quân_nhân , cnvqp do bị_thương , hoặc sức_khoẻ yếu , hoặc hoàn_cảnh gia_đình khó_khăn , hoặc do không có nhu_cầu sử_dụng được đơn_vị cho về gia_đình trước ngày 20 / 7 / 1954 ; \n b ) quân_nhân , cnvqp thuộc diện giảm quân_số sau ngày 20 / 7 / 1954 ( kể_cả số bị địch bắt , trao_trả sau đó được giải_quyết xuất_ngũ ) ; \n c ) quân_nhân , cnvqp chuyển ngành sang làm kinh_tế hoặc công_tác khác thôi_việc từ ngày 31 / 12 / 1960 về trước ; \n d ) quân_nhân , cnvqp ở miền nam , được đơn_vị cho về gia_đình trước khi đơn_vị tập_kết ra miền bắc theo hiệp_định giơ - ne - vơ ( 1954 ) , sau đó không tiếp_tục hoạt_động hoặc tiếp_tục thoát_li hoạt_động nhưng đã giải_ngũ hoặc thôi_việc tại miền nam trước ngày 30 / 4 / 1975 mà không hưởng chế_độ hưu_trí , mất_sức lao_động , bệnh_binh hàng tháng ( thời_gian được tính hưởng là thời_gian thực_tế phục_vụ quân_đội từ ngày 20 / 7 / 1954 về trước ) . các đối_tượng quy_định tại điểm a , b , c , d nêu trên đã hưởng hoặc đang hưởng phụ_cấp , trợ_cấp một lần hoặc hàng tháng như : trợ_cấp thương_tật của thương_binh , trợ_cấp đối_với thân_nhân liệt_sĩ ; phụ_cấp ưu_đãi đối_với anh_hùng ; phụ_cấp , trợ_cấp đối_với người hoạt_động cách_mạng trước cách_mạng tháng tám năm 1945 ; trợ_cấp tù_đày ; trợ_cấp người có công giúp_đỡ cách_mạng ; trợ_cấp tai_nạn lao_động hàng tháng ; trợ_cấp tham_gia kháng_chiến ; chế_độ_sinh_hoạt_phí đối_với cán_bộ xã , phường , thị_trấn khi đang làm_việc hoặc đã nghỉ_việc vẫn được hưởng chế_độ theo quy_định tại thông_tư này . các đối_tượng nêu trên , nếu đã từ_trần thì vợ hoặc chồng của người từ_trần được hưởng trợ_cấp . nếu vợ hoặc chồng của người từ_trần đã chết thì người thừa_kế theo pháp_luật được hưởng trợ_cấp , theo thứ tự sau : - cha_đẻ , mẹ đẻ , cha nuôi , mẹ nuôi , con_đẻ , con_nuôi theo quy_định của pháp_luật của người từ_trần ( thuộc hàng thừa_kế thứ nhất ) ; - ông nội , bà nội , ông ngoại , bà ngoại , anh ruột , chị ruột , em ruột của người từ_trần ( thuộc hàng thừa_kế thứ hai ) ; - bác ruột , chú ruột , cậu ruột , cô ruột , dì ruột của người từ_trần ; cháu ruột của người từ_trần mà người từ_trần đó là bác ruột , chú ruột , cậu ruột , cô ruột , dì ruột ( thuộc hàng thừa_kế thứ ba ) . ( mỗi hàng thừa_kế do một người đại_diện được những người trong hàng thừa_kế uỷ_quyền đứng khai . người đại_diện ở hàng thừa_kế sau chỉ đứng khai hưởng chế_độ nếu không còn ai đại_diện ở hàng thừa_kế trước ) .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng và điều kiện không áp dụng:\na) Đối tượng quy định tại Khoản 1, Mục I nêu trên, sau khi phục viên (giải ngũ, thôi việc) mà tái ngũ, tuyển dụng vào quân đội hoặc tiếp tục thoát ly công tác và đã xuất ngũ, thôi việc tại miền Bắc sau ngày 31/12/1960 và tại miền Nam từ ngày 30/4/1975 về sau;\nb) Những người đào ngũ, bỏ ngũ đã ghi trong lý lịch cá nhân hoặc có văn bản thông báo đào ngũ của cấp trung đoàn trở lên hoặc có tên trong danh sách đào ngũ lưu trữ tại cơ quan quân sự huyện (quận);\nc) Đối tượng sau khi xuất ngũ, thôi việc có tham gia nguỵ quân hoặc chính quyền nguỵ ở miền Nam tại địa phương từ thôn, bản, ấp, tổ dân phố... (sau đây gọi tắt là thôn) trở lên; hoặc không tham gia nguỵ quân hoặc chính quyền nguỵ tại đại phương nêu trên nhưng có hành động cộng tác với địch, gây thiệt hại cho cách mạng;\nd) Đối tượng đang trong thời gian thi hành án tù giam;\nđ) Người bị địch bắt mà đầu hàng, phản bội, xưng khai đã ghi trong lý lịch cá nhân hoặc có danh sách lưu trữ trong hồ sơ quản lý của cơ quan có thẩm quyền trong quân đội;\ne) Đối tượng đã từ trần nhưng không còn người thừa kế theo pháp luật. Những người hưởng chế độ hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng; dân quân du kích, tự vệ; thanh niên xung phong; dân công hoả tuyến và dân công thời chiến không thuộc đối tượng quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 104/2002/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn Quyết định 47/2002/QĐ-TTg về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước do Bộ Quốc Phòng - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN']", "len_tokenizer": 266, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng và điều_kiện không áp_dụng