Document ID: 225599

Title: QUY ĐỊNH TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).\n2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan ngang sở (sau đây gọi chung là sở).\n3. Các cơ quan sau đây không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này:\na) Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và Ban Quản lý có tên gọi khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nb) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương.", "header": "['Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 151, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về tổ_chức các cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) . \n 2 . nghị_định này áp_dụng đối_với các cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ_quan ngang sở ( sau đây gọi chung là sở ) . \n 3 . các cơ_quan sau đây không thuộc đối_tượng áp_dụng của nghị_định này : \n a ) ban quản_lý các khu công_nghiệp , khu công_nghệ_cao , khu kinh_tế và ban quản_lý có tên gọi khác thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ; \n b ) văn_phòng đoàn đại_biểu quốc_hội và hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh ; các đơn_vị sự_nghiệp công_lập trực_thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh và các tổ_chức thuộc cơ_quan trung_ương được tổ_chức theo ngành_dọc đặt tại địa_phương .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc tổ chức\n1. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và sự thống nhất, thông suốt, quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở.\n2. Tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả, tổ chức sở quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; không nhất thiết ở Trung ương có Bộ, cơ quan ngang Bộ thì cấp tỉnh có tổ chức tương ứng.\n3. Phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước.\n4. Không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với các tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ đặt tại địa phương.", "header": "['Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc tổ_chức \n 1 . bảo_đảm thực_hiện đầy_đủ chức_năng , nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước của ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh và sự thống_nhất , thông_suốt , quản_lý ngành , lĩnh_vực công_tác từ trung_ương đến cơ_sở . \n 2 . tinh_gọn , hợp_lý , hiệu_lực , hiệu_quả , tổ_chức sở quản_lý đa ngành , đa lĩnh_vực ; không nhất_thiết ở trung_ương có bộ , cơ_quan ngang bộ thì cấp tỉnh có tổ_chức tương_ứng . \n 3 . phù_hợp với điều_kiện tự_nhiên , dân_số , tình_hình phát_triển kinh_tế - xã_hội của từng địa_phương và yêu_cầu cải_cách hành_chính nhà_nước . \n 4 . không chồng_chéo chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn với các tổ_chức thuộc bộ , cơ_quan ngang bộ đặt tại địa_phương .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Vị trí và chức năng của sở. Sở là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "header": "['Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 3 . vị_trí và chức_năng của sở . sở là cơ_quan thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ; thực_hiện chức_năng tham_mưu , giúp ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quản_lý nhà_nước về ngành , lĩnh_vực ở địa_phương theo quy_định của pháp_luật và theo phân_công hoặc ủy quyền của ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của sở\n1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;\nb) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở;\nc) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc sở; Trưởng, Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\na) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của sở theo quy định của pháp luật;\nb) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.\n4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n5. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.\n6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.\n7. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.\n10. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n11. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.\n15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ ch