Document ID: 335250

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT

Legal Basis:
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt.", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 18, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật đánh_giá chất_lượng tài_liệu khí_tượng bề_mặt .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Hệ thống khí tượng thủy văn quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt.", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 33, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với hệ_thống khí_tượng thủy_văn quốc_gia và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động đánh_giá chất_lượng tài_liệu khí_tượng bề_mặt .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt là hoạt động kiểm soát và xác định chất lượng tài liệu.\n2. Lỗi của tài liệu là những sai sót xảy ra trong quan trắc, tính toán, chỉnh lý và công trình, thiết bị quan trắc.\n3. Trạm quan trắc khí tượng bề mặt thủ công truyền thống là trạm khí tượng quan trắc nhiều yếu tố khí tượng nhưng có thể một số yếu tố quan trắc tự động, công việc quan trắc được thực hiện trực tiếp bằng quan trắc viên.\n4. Trạm quan trắc khí tượng bề mặt tự động là trạm khí tượng có các yếu tố khí tượng được đo, truyền tự động bằng thiết bị và công nghệ quan trắc tự động không có quan trắc viên.\n5. Tính hợp lý số liệu theo không gian là tính hợp lý số liệu của một hay nhiều yếu tố khí tượng tại vị trí quan trắc so với số liệu quan trắc khí tượng bề mặt tại các vị trí xung quanh.\n6. Tính hợp lý số liệu theo thời gian là tính hợp lý số liệu của một hoặc nhiều yếu tố khí tượng so sánh với giá trị số liệu tại cùng một vị trí quan trắc trong khoảng thời gian khác nhau.\n7. Tính hợp lý theo yếu tố quan trắc là xem xét số liệu quan trắc khí tượng bề mặt giữa yếu tố này với số liệu yếu tố khác trong cùng thời điểm tại cùng một vị trí.", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 223, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đánh_giá chất_lượng tài_liệu khí_tượng bề_mặt là hoạt_động kiểm_soát và xác_định chất_lượng tài_liệu . \n 2 . lỗi của tài_liệu là những sai_sót xảy ra trong quan_trắc , tính_toán , chỉnh_lý và công_trình , thiết_bị quan_trắc . \n 3 . trạm quan_trắc khí_tượng bề_mặt thủ_công truyền_thống là trạm khí_tượng quan_trắc nhiều yếu_tố khí_tượng nhưng có_thể một_số yếu_tố quan_trắc tự_động , công_việc quan_trắc được thực_hiện trực_tiếp bằng quan_trắc viên . \n 4 . trạm quan_trắc khí_tượng bề_mặt tự_động là trạm khí_tượng có các yếu_tố khí_tượng được đo , truyền tự_động bằng thiết_bị và công_nghệ quan_trắc tự_động không có quan_trắc viên . \n 5 . tính hợp_lý_số_liệu theo không_gian là tính hợp_lý_số_liệu của một hay nhiều yếu_tố khí_tượng tại vị_trí quan_trắc so với số_liệu quan_trắc khí_tượng bề_mặt tại các vị_trí xung_quanh . \n 6 . tính hợp_lý_số_liệu theo thời_gian là tính hợp_lý_số_liệu của một hoặc nhiều yếu_tố khí_tượng so_sánh với giá_trị_số_liệu tại cùng một vị_trí quan_trắc trong khoảng thời_gian khác nhau . \n 7 . tính hợp_lý theo yếu_tố quan_trắc là xem_xét số_liệu quan_trắc khí_tượng bề_mặt giữa yếu_tố này với số_liệu yếu_tố khác trong cùng thời_điểm tại cùng một vị_trí .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt\n1. Tuân thủ quy chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành.\n2. Đảm bảo tính chính xác, khách quan, đầy đủ và toàn diện.", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 32, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc đánh_giá chất_lượng tài_liệu khí_tượng bề_mặt \n 1 . tuân_thủ quy_chuẩn , quy_định kỹ_thuật hiện_hành . \n 2 . đảm_bảo tính chính_xác , khách_quan , đầy_đủ và toàn_diện .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Các loại tài liệu khí tượng bề mặt phải đánh giá\n1. Đối với trạm quan trắc thủ công: Các sổ ghi kết quả quan trắc, bảng số liệu thống kê, tính toán kết quả dưới dạng tệp số hoặc bảng biểu trên giấy.\n2. Đối với trạm quan trắc tự động: số liệu quan trắc, thống kê, tính toán kết quả quan trắc khí tượng bề mặt dưới dạng tệp số.", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 5 . các loại tài_liệu khí_tượng bề_mặt phải đánh_giá \n 1 . đối_với trạm quan_trắc_thủ_công : các sổ ghi kết_quả quan_trắc , bảng_số_liệu thống_kê , tính_toán kết_quả dưới dạng tệp số hoặc bảng_biểu trên giấy . \n 2 . đối_với trạm quan_trắc tự_động : số_liệu quan_trắc , thống_kê , tính_toán kết_quả quan_trắc khí_tượng bề_mặt dưới dạng tệp số .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Nội dung đánh giá\n1. Nội dung đánh giá chất lượng giá tài liệu khí tượng bề mặt thủ công truyền thống:\na) Tính đầy đủ của tài liệu;\nb) Công trình, thiết bị quan trắc;\nc) Phương pháp quan trắc, hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo;\nd) Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, thảo mã điện;\nđ) Tính hợp lý số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc;\ne) Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu.\n2. Nội dung đánh giá chất lượng giá tài liệu khí tượng bề mặt tự động:\na) Tính đầy đủ của tài liệu;\nb) Công trình, thiết bị quan trắc;\nc) Hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo;\nd) Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng;\nđ) Tính hợp lý số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc;\ne) Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu.", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "điều 6 . nội_dung đánh_giá \n 1 . nội_dung đánh_giá chất_lượng giá tài_liệu khí_tượng bề_mặt thủ_công truyền_thống : \n a ) tính đầy_đủ của tài_liệu ; \n b ) công_trình , thiết_bị quan_trắc ; \n c ) phương_pháp quan_trắc , hiệu chính thiết_bị và dụng_cụ đo ; \n d ) tính_toán số_liệu và chọn trị_số đặc_trưng , thảo mã điện ; \n đ ) tính hợp_lý_số_liệu theo không_gian , thời_gian và yếu_tố quan_trắc ; \n e ) tình_trạng vật_lý , hình_thức của tài_liệu . \n 2 . nội_dung đánh_giá chất_lượng giá tài_liệu khí_tượng bề_mặt tự_động : \n a ) tính đầy_đủ của tài_liệu ; \n b ) công_trình , thiết_bị quan_trắc ; \n c ) hiệu chính thiết_bị và dụng_cụ đo ; \n d ) tính_toán số_liệu và chọn trị_số đặc_trưng ; \n đ ) tính hợp_lý_số_liệu theo không_gian , thời_gian và yếu_tố quan_trắc ; \n e ) tình_trạng vật_lý , hình_thức của tài_liệu .", "pointer_link": "['Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Phương pháp đánh giá\n1. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt bằng phương pháp tính điểm, dựa vào điểm chuẩn, điểm trừ và điểm đạt.\n2. Điểm chuẩn (ĐC) là mức điểm cao nhất quy định để đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt được tính là 100 điểm. Điểm chuẩn được xác định trên từng hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu.\n3. Điểm trừ (ĐT) là số điểm quy định trừ cho các lỗi thiếu hoặc sai, được xác định trên cơ sở:\na) Các nguồn tài liệu: Biên bản kiểm tra trạm, hồ sơ kỹ thuật, kiểm soát tài liệu, các báo cáo công tác và giản đồ tự ghi biến trình số liệu của từng yếu tố khí tượng bề mặt theo thời gian;\nb) Phân tích và đánh giá những sai, sót về công trình, thiết bị, quan trắc, chỉnh lý và tính toán thống kê số liệu.\n4. Điểm đạt (ĐĐ) của tài liệu được tính bằng điểm chuẩn trừ tổng điểm trừ: ĐĐ = ĐC - ΣĐT", "header": "['Thông t