Document ID: 457727

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN MẠNG DIỆN RỘNG CÔNG SUẤT THẤP (LPWAN) BĂNG TẦN 920 MHZ ĐẾN 923 MHZ”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.4.1. Xác nhận (acknowledgement) Thông tin ngắn gọn từ bộ phát đáp tới bộ khởi tạo tin nhắn xác nhận đã thu thành công tin nhắn. 1.4.2. Kênh liền kề (adjacent channel) Băng tần số, có độ rộng bằng độ rộng kênh danh định (OCW), nằm ở hai bên của kênh danh định. Hình 1 - Định nghĩa các kênh liền kề 1.4.3. Thiết bị phụ trợ (ancillary equipment) Thiết bị được sử dụng trong kết nối với máy thu hoặc máy phát. CHÚ THÍCH: Một thiết bị được coi là thiết bị phụ trợ khi: • Thiết bị được sử dụng kết hợp với một máy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính năng hoạt động và hoặc điều khiển bổ sung cho thiết bị thông tin vô tuyến (ví dụ như để mở rộng điều khiển tới vị trí hoặc khu vực khác); và • Thiết bị không thể sử dụng riêng lẻ để tạo ra các chức năng sử dụng độc lập của một máy thu hoặc máy phát; và • Máy thu/máy phát mà nó kết nối tới có khả năng tạo ra một số hoạt động đã được dự tính như phát và hoặc thu không cần có thiết bị phụ trợ (nghĩa là nó không phải là một khối con của thiết bị chính cần thiết để duy trì chức năng cơ bản của thiết bị chính). 1.4.4. Thích ứng kênh (channel adaptivity) Khả năng thích ứng với các chế độ của thiết bị mà không thay đổi kênh truyền. 1.4.5. Khoảng cách kênh (channel spacing) Khoảng cách, tính theo Hz, giữa các tần số trung tâm danh định liền kề. 1.4.6. Tần số trung tâm (centre frequency) Tần số trung tâm danh định của một kênh tần số. 1.4.7. Phép đo dẫn (conducted measurement) Phép đo được thực hiện bằng cách dùng đầu nối trực tiếp trở kháng 50 Ω tới thiết bị cần đo kiểm. 1.4.8. Truyền dẫn liên tục (continuous transmission) Truyền dẫn mà không bị gián đoạn trong thời gian đo. 1.4.9. Thời gian truyền dẫn lũy kế (cumulative on time (Ton-cum)) Tổng của Ton, trong thời gian quan sát Tobs. CHÚ THÍCH: Xem Hình 2. Trong ví dụ này Ton-cum = Ton,1 + Ton,2* Hình 2 - Minh họa thời gian truyền dẫn lũy kế 1.4.10. Thời gian chết (dead time) Thời gian giữa thời điểm cuối trong khoảng thời gian đánh giá kênh trống (CCA) và thời điểm bắt đầu của truyền dẫn. 1.4.11. Ăng ten rời (dedicated antenna) Ăng ten có thể tháo rời, được kiểm tra và cung cấp kèm theo thiết bị vô tuyến, được thiết kế như một phần không thể thiếu của thiết bị. 1.4.12. Thời gian trì hoãn (deferral time) Thời gian ngẫu nhiên một truyền dẫn bị hoãn lại trước khi thực hiện lại đánh giá kênh trống khi một kênh không rỗi. 1.4.13. Thời gian bỏ qua (disregard time) Khoảng thời gian nhà sản xuất công bố trong đó hai bức xạ vô tuyến riêng biệt trong một kênh hoạt động được xem như một khối liên tục được phát đi. CHÚ THÍCH: Xem Hình 4. 1.4.14. Chu kỳ làm việc (Duty cycle) Tỉ số được biểu diễn dưới dạng phần trăm, của khoảng truyền dẫn lũy kế Ton-cum trong thời gian quan sát Tobs. DC= trên một băng thông quan sát Fobs. 1.4.16. Ăng ten tích hợp (Integral antenna) Ăng ten cố định, được gắn cùng với thiết bị và được thiết kế như một phần không thể thiếu của thiết bị. 1.4.17. Nghe trước khi phát (Listen before transmit) Cơ chế mà một thiết bị áp dụng đánh giá kênh trống trước khi thực hiện truyền dẫn (cũng được biết đến như nghe trước khi nói). 1.4.18. Thời lượng truyền dẫn tối đa (Ton-Max) (maximum transmission duration Ton-Max) Khoảng thời gian truyền dẫn Ton dài nhất được cho phép. 1.4.19. Bộ khởi tạo tin nhắn (Message Initiator (Ml)) Thiết bị mà phát ra một tin nhắn để chuyển tới một thiết bị khác, chẳng hạn như một máy phát đáp tin nhắn. 1.4.20. Máy phát đáp tin nhắn (Message Responder (MR)) Thiết bị thu một tin nhắn từ thiết bị khác, chẳng hạn như máy khởi tạo tin nhắn. 1.4.21. Khoảng giữa các truyền dẫn cực tiểu (minimum inter-transmission interval Toff-Min) Khoảng nhỏ nhất trong một kênh giữa hai lần truyền dẫn bởi cùng một thiết bị. 1.4.22. Băng thông quan sát (observation bandwidth (Fobs)) Băng thông mà năng lượng của một thiết bị được xem xét cho mục đích đánh giá thời gian truyền dẫn. 1.4.23. Thời gian quan sát (observation period (Tobs)) Khoảng thời gian tham chiếu. 1.4.24. Băng thông chiếm dụng (Occupied Bandwidth (OBW)) Độ rộng của một băng tần số trong đó dưới tần số thấp nhất và trên tần số cao nhất của nó, công suất bức xạ trung bình mỗi biên chỉ bằng 0,5 % tổng công suất bức xạ. CHÚ THÍCH: Xem hình 3. 1.4.25. Thời gian ngắt (off time (Toff)) Khoảng thời gian giữa hai lần truyền dẫn thành công trong một kênh danh định. CHÚ THÍCH: Xem Hình 4 1.4.26. Thời gian thực hiện một truyền dẫn (on time (Ton)) Khoảng thời gian thực hiện thành công một truyền dẫn. CHÚ THÍCH: Xem Hình 4 1.4.27. Kênh hoạt động (Operating Channel OC) Dải tần số mà thiết bị truyền dẫn trên đó, được định nghĩa bằng hai giá trị rìa tần số: Flow và Fhigh được công khai bởi nhà sản xuất. 1.4.28. Băng thông kênh hoạt động (Operating Channel Bandwidth OCW) Độ rộng giữa hai tần số Flow và Fhigh được công khai giống như kênh danh định. 1.4.29. Tần số hoạt động (Operating frequency) Tần số trung tâm danh định của kênh tần số. 1.4.30. Băng tần số hoạt động (Operating frequency band) Băng tần để thiết bị hoạt động và thực hiện đầy đủ các chức năng đã được thiết kế của thiết bị, được định nghĩa bằng hai giá trị rìa tần số: Flow-OFB và Fhigh-OFB. 1.4.31. Miền ngoài băng (Out of Band domain) Dải tần số ngay ngoài kênh danh định và là kết quả của quá trình điều chế, nhưng không bao gồm phát xạ giả. Hình 3 - Băng thông chiếm dụng 1.4.32. Phát xạ ngoài băng (Out of Band Emission) Các phát xạ trong miền ngoài băng. 1.4.34. Đo bức xạ (Radiated measurements) Các phép đo liên quan đến trường bức xạ. 1.4.35. Ngưỡng tín hiệu (Signal threshold (Pngưỡng)) Mức công suất của băng thông máy thu xác định điểm bắt đầu và kết thúc của một truyền dẫn. Pngưỡng được thiết lập ở -26 dB. 1.4.36. Phát xạ giả (Spurious emission) Các phát xạ trên một hay nhiều tần số ở ngoài miền phát xạ ngoài băng và mức phát xạ có thể giảm mà không ảnh hưởng đến việc truyền dẫn thông tin. CHÚ THÍCH: Các phát xạ giả bao gồm phát xạ hài, các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm biến đổi tần số nhưng không bao gồm phát xạ ngoài băng. CHÚ THÍCH: Xem Hình 4. 1.4.37. Truyền dẫn (transmission) Phát xạ vô tuyến liên tục hoặc chuỗi các phát xạ mà khoảng cách giữa các phát xạ ngắn hơn TDis, với một mức tín hiệu lớn hơn ngưỡng tín hiệu Pngưỡng trong kênh danh định. Hình 4 - Các định nghĩa truyền dẫn", "header": "['Thông tư 38/2020/TT-BTTTT về \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) băng tần 920 MHz đến 923 MHz\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) băng tần 920 MHz đến 923 MHz (QCVN 122:2020/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Tài liệu viện dẫn Điều 1.4. Thuật ngữ và định nghĩa Điều 1.5. Ký hiệu Điều 1.6. Chữ viết tắt']", "len_tokenizer": 1434, "lower_segmented_text": "khoản 1.4.1 . xác_nhận ( acknowledgement ) thông_tin ngắn_gọn từ bộ phát đáp tới bộ khởi tạo tin nhắn xác_nhận đã thu thành_công tin nhắn . 1.4.2 . kênh liền kề ( adjacent channel ) băng tần_số , có độ rộng bằng độ rộng kênh danh định ( ocw ) , nằm ở hai bên của kênh danh định . hình 1 - định_nghĩa các kênh liền kề 1.4.3 . thiết_bị phụ_trợ ( ancillary equipment ) thiết_bị được sử_dụng trong kết_nối với máy thu hoặc máy phát . chú_thích : một thiết_bị được coi là thiết_bị phụ_trợ khi : • thiết_bị được sử_dụng kết_hợp với một máy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính_năng hoạt_động và hoặc điều_khiển bổ_sung cho thiết_bị thông_tin vô_tuyến ( ví_dụ như để mở_rộng điều_khiển tới vị_trí hoặc khu_vực khác ) ; và • thiết_bị không_thể sử_dụng riêng_lẻ để tạo ra các chức_năng sử_dụng độc_lập của một máy thu hoặc máy phát ; và • máy thu / máy phát mà nó kết_nối tới có khả_năng tạo ra một_số hoạt_động đã được dự_tính như phát và hoặc thu không cần có thiết_bị phụ_trợ ( nghĩa_là nó không phải là một khối con của thiết_bị chính cần_thiết để duy_trì chức_năng cơ_bản của thiết_bị chính ) . 1.4.4 . thích_ứng kênh ( channel adaptivity ) khả_năng thích_ứng với các chế_độ của thiết_bị mà không thay_đổi kênh truyền . 1.4.5 . khoảng_cách kênh ( channel spacing ) khoảng_cách , tính theo hz , giữa các tần_số trung_t