Document ID: 340397

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRẺ EM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em về các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và chính sách hỗ trợ; hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; chăm sóc thay thế cho trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc bảo đảm để trẻ em được tham gia vào các vấn đề về trẻ em.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân quy định tại Điều 3 Luật trẻ em.", "header": "['Nghị định 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết một_số điều của luật trẻ_em về các nhóm trẻ_em có hoàn_cảnh đặc_biệt và chính_sách hỗ_trợ ; hỗ_trợ , can_thiệp đối_với trường_hợp trẻ_em bị xâm_hại hoặc có nguy_cơ bị bạo_lực , bóc_lột , bỏ_rơi và trẻ_em có hoàn_cảnh đặc_biệt ; trách_nhiệm bảo_vệ trẻ_em trên môi_trường mạng ; chăm_sóc thay_thế cho trẻ_em ; trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cơ_sở giáo_dục , gia_đình , cá_nhân trong việc bảo_đảm để trẻ_em được tham_gia vào các vấn_đề về trẻ_em . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . các cơ_quan , tổ_chức , cơ_sở giáo_dục , gia_đình , cá_nhân quy_định tại điều 3 luật trẻ_em .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Mục 1. CÁC NHÓM TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT\nĐiều 3. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ\n1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ không có người chăm sóc.\n2. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ được nuôi dưỡng trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hoặc cơ sở trợ giúp xã hội.\n3. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ sống với người thân thích.\n4. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ được nhận chăm sóc thay thế bởi cá nhân, gia đình không phải người thân thích, trừ trường hợp được nhận làm con nuôi.\nĐiều 4. Trẻ em bị bỏ rơi\n1. Trẻ em bị bỏ rơi chưa được chăm sóc thay thế.\n2. Trẻ em bị bỏ rơi được chăm sóc thay thế.\nĐiều 5. Trẻ em không nơi nương tựa\n1. Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật.\n2. Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc không còn khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng.\n3. Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n4. Trẻ em có cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật.\n5. Trẻ em có cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.\n6. Trẻ em có cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n7. Trẻ em có cả cha và mẹ không còn khả năng chăm sóc trẻ em.\n8. Trẻ em có cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.\n9. Trẻ em có cả cha và mẹ đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n10. Trẻ em có cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n11. Trẻ em sống trong gia đình có cả cha và mẹ trong độ tuổi trẻ em.\n12. Trẻ em có cả cha và mẹ bị hạn chế quyền làm cha mẹ hoặc tạm thời cách ly khỏi cha hoặc mẹ theo quy định của pháp luật.\nĐiều 6. Trẻ em khuyết tật\n1. Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng.\n2. Trẻ em khuyết tật nặng.\n3. Trẻ em khuyết tật nhẹ.\nĐiều 7. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS theo quy định pháp luật.\nĐiều 8. Trẻ em vi phạm pháp luật\n1. Trẻ em vi phạm pháp luật đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; đang bị áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính quản lý tại gia đình.\n2. Trẻ em vi phạm pháp luật chưa xác định được nơi cư trú ổn định đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội.\n3. Trẻ em vi phạm pháp luật đang bị áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng; đang bị áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn hoặc tù có thời hạn nhưng được hưởng án treo.\n4. Trẻ em chấp hành xong hình phạt tù có thời hạn hoặc chấp hành xong biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng.\nĐiều 9. Trẻ em nghiện ma túy\n1. Trẻ em nghiện ma túy trong cơ sở cai nghiện.\n2. Trẻ em nghiện ma túy đang áp dụng biện pháp cai nghiện, điều trị nghiện tại gia đình, cộng đồng.\nĐiều 10. Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở\n1. Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phố cập giáo dục trung học cơ sở không có người chăm sóc.\n2. Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở sống cùng cha, mẹ hoặc người chăm sóc.\nĐiều 11. Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực. Trẻ em bị bạo lực dẫn đến rối loạn tâm thần, hành vi, hạn chế khả năng giao tiếp, học tập hoặc khả năng tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày theo kết luận của cơ quan giám định, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người có chuyên môn được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, đánh giá mức độ tổn hại của trẻ em.\nĐiều 12. Trẻ em bị bóc lột\n1. Trẻ em bị bắt buộc tham gia lao động trái quy định của pháp luật về lao động.\n2. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động trình diễn hoặc bị sử dụng trong sản xuất các sản phẩm khiêu dâm.\n3. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động du lịch mà bị xâm hại tình dục; bị cho, nhận hoặc cung cấp để hoạt động mại dâm.\n4. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động vận chuyển, mua bán, sản xuất, tàng trữ chất gây nghiện và các hàng hóa khác bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.\n5. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động trục lợi khác.\nĐiều 13. Trẻ em bị xâm hại tình dục\n1. Trẻ em bị hiếp dâm.\n2. Trẻ em bị cưỡng dâm.\n3. Trẻ em bị giao cấu.\n4. Trẻ em bị dâm ô.\n5. Trẻ em bị sử dụng vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức.\nĐiều 14. Trẻ em bị mua bán\n1. Trẻ em bị mua bán trở về sống với cha, mẹ.\n2. Trẻ em bị mua bán trở về được nhận chăm sóc thay thế.\nĐiều 15. Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo\n1. Trẻ em thuộc hộ nghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.\n2. Trẻ em thuộc hộ cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.\nĐiều 16. Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc\n1. Trẻ em là công dân Việt Nam di cư, lánh nạn trong nước chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.\n2. Trẻ em có quốc tịch nước ngoài di cư, lánh nạn, tị nạn không có người chăm sóc.\n3. Trẻ em chưa xác định được quốc tịch, chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc di cư, lánh nạn, tị nạn vào Việt Nam.", "header": "['Nghị định 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em'\n 'Chương II. CÁC NHÓM TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ']", "len_tokenizer": 1171, "lower_segmented_text": "mục 1 . các nhóm trẻ_em có hoàn_cảnh đặc_biệt \n điều 3 . trẻ_em mồ_côi cả cha và mẹ \n 1 . trẻ_em mồ_côi cả cha và mẹ không có người chăm_sóc . \n 2 . trẻ_em mồ_côi cả cha và mẹ được nuôi_dưỡng trong cơ_sở cung_cấp dịch_vụ bảo_vệ trẻ_em hoặc cơ_sở trợ_giúp xã_hội . \n 3 . trẻ_em mồ_côi cả cha và mẹ sống với người thân_thích . \n 4 . trẻ_em mồ_côi cả cha và mẹ được nhận chăm_sóc thay_thế bởi cá_nhân , gia_đình không phải người thân_thích , trừ