Document ID: 338425

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 77/2014/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2014 HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi Khoản 3 Điều 3. “3. Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê\na) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm: - Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm là đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm do cơ quan tài chính xác định trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. - Hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định giá khởi điểm là hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để xác định đơn giá thuê đất trong trường hợp cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định giá khởi điểm. - Trường hợp thời hạn thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá nhỏ hơn thời hạn của loại đất có cùng mục đích sử dụng tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định giá khởi điểm quy định tại Điểm này được xác định theo công thức sau: Giá đất để xác định giá khởi điểm = Giá đất tại Bảng giá đất (x) hệ số điều chỉnh giá đất x Thời hạn thuê đất Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất theo quy định của Chính phủ về giá đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). - Việc thông báo đơn giá thuê đất trúng đấu giá và số tiền thuê đất phải nộp thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.\nb) Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: - Trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất là giá đất cụ thể của thời hạn thuê đất do cơ quan tài chính xác định trên cơ sở giá đất có cùng mục đích sử dụng tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm; xác định giá khởi điểm trong trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất có cùng mục đích sử dụng trong Bảng giá đất; thông báo giá trúng đấu giá và thu nộp tiền trúng đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản này. - Trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá khởi điểm là giá đất cụ thể của thời hạn thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm Thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định. Việc thẩm định giá đất được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất.\nc) Trường hợp đấu giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) thì giá khởi điểm được xác định bằng giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này nhân (x) với mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.\nd) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 được xác định như sau: - Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này. - Đối với phần diện tích đất có mặt nước, giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này nhân (x) với mức thu cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.\nđ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền hoặc phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê.\ne) Đối với các hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 15 tháng 11 năm 2016 (ngày Nghị định số 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì cơ quan đó tiếp tục chủ trì thực hiện.”", "header": "['Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước']", "len_tokenizer": 1042, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi khoản 3 điều 3 . “ 3 . xác_định_giá khởi_điểm đấu_giá quyền sử_dụng đất_thuê \n a ) trường_hợp đấu_giá quyền sử_dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm : - giá khởi_điểm để đấu_giá quyền sử_dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm là đơn_giá thuê đất trả tiền hàng năm do cơ_quan_tài_chính_xác_định trên cơ_sở giá đất tại bảng giá đất , hệ_số điều_chỉnh giá đất , mức tỷ_lệ phần_trăm ( % ) tính đơn_giá thuê đất do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành . - hệ_số điều_chỉnh giá đất , mức tỷ_lệ phần_trăm ( % ) để xác_định_giá khởi_điểm là hệ_số điều_chỉnh giá đất , mức tỷ_lệ phần_trăm ( % ) do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành để xác_định đơn_giá thuê đất trong trường_hợp cho thuê đất không thông_qua hình_thức đấu_giá . trường_hợp thửa đất hoặc khu đất đấu_giá thuộc đô_thị , trung_tâm thương_mại , dịch_vụ , đầu_mối giao_thông , khu dân_cư tập_trung có khả_năng sinh_lợi đặc_biệt , có lợi_thế trong việc sử_dụng đất làm mặt_bằng sản_xuất kinh_doanh , thương_mại và dịch_vụ thì căn_cứ tình_hình thực_tế tại địa_phương , sở tài_chính báo_cáo ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định điều_chỉnh tăng hệ_số điều_chỉnh giá đất , mức tỷ_lệ phần_trăm ( % ) để xác_định_giá khởi_điểm . - trường_hợp_thời_hạn thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu_giá nhỏ hơn thời_hạn của loại đất có cùng mục_đích sử_dụng tại bảng giá đất thì giá đất để xác_định_giá khởi_điểm quy_định tại điểm này được xác_định theo công_thức sau : giá đất để xác_định_giá khởi_điểm = giá đất tại bảng giá đất ( x ) hệ_số điều_chỉnh giá đất x thời_hạn thuê đất thời_hạn của loại đất tại bảng giá đất thời_hạn của loại đất tại bảng giá đất theo quy_định của chính_phủ về giá đất và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung ( nếu có ) . - việc thông_báo đơn_giá thuê đất trúng đấu_giá và số tiền thuê đất phải nộp thực_hiện theo quy_định tại thông_tư liên_tịch số 88 / 2016 / ttlt / btc - btnmt ngày 22 tháng 6 năm 2016 của bộ tài_chính , bộ tài_nguyên và môi_trường về hồ_sơ và trình_tự , thủ_tục tiếp_nhận , luân_chuyển hồ_sơ xác_định_nghĩa_vụ tài_chính về đất_đai của người sử_dụng đất . \n b ) trường_hợp đấu_giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời_gian thuê : - trường_hợp diện_tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu_giá có giá_trị ( tính theo giá đất trong bảng giá đất ) dưới 30 tỷ đồng đối_với các thành_phố trực_thuộc trung_ương ; dưới 10 tỷ đồng đối_với các tỉnh miền núi , vùng_cao ; dưới 20 tỷ đồng đối_với các tỉnh còn lại thì giá khởi_điểm để đấu_giá quyền sử_dụng đất là giá đất cụ_thể của thời_hạn thuê đất do cơ_quan_tài_chính_xác_định trên cơ_sở giá đất có cùng mục_đích sử_dụng tại bảng giá đất , hệ_số điều_chỉnh giá đất do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành . việc điều_chỉnh hệ_số điều_chỉnh giá đất để xác_định_giá khởi_điểm ; xác_định_gi