Document ID: 516212

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 4. Các lô đất có quy mô nhỏ phải đáp ứng các điều kiện sau:\na) Lô đất do một chủ đầu tư thực hiện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập; a) Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan của khu vực được xác định tại đồ án quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc quy hoạch chung được phê duyệt đối với khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, các yêu cầu chuyên ngành tại quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được sử dụng thay thế cho nhiệm vụ quy hoạch tổng mặt bằng và là cơ sở để lập quy hoạch tổng mặt bằng;\nb) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến) được xác định theo quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 5 ha đối với các trường hợp còn lại; b) Quy hoạch tổng mặt bằng bao gồm bản vẽ tổng mặt bằng; phương án kiến trúc công trình phải thể hiện được vị trí quy mô công trình, hạng mục công trình trong lô đất; xác định cụ thể cao độ nền xây dựng, chỉ giới xây dựng (chỉ giới xây dựng phần nổi, phần ngầm của công trình), màu sắc công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; bảo đảm sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh;\nc) Trong khu vực đã có quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc đã có quy hoạch chung được phê duyệt đối với khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu. 4a. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4b Điều này, được quy định như sau: c) Trình tự, thủ tục lấy ý kiến, thẩm định phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện theo trình tự, thủ tục lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết đối với dự án đầu tư xây dựng;\nd) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng. 4b. Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình thuộc danh mục bí mật nhà nước thì lập quy hoạch tổng mặt bằng trong bước lập chủ trương đầu tư; chủ đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết, làm cơ sở triển khai những bước tiếp theo; thời gian cho ý kiến không quá 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc tổ chức thực hiện, quản lý hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 4c. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng phải bảo đảm các điều kiện điều chỉnh của đồ án quy hoạch chi tiết. Quy trình điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện theo quy định tại khoản 4a, khoản 4b Điều này. 4d. Quy hoạch tổng mặt bằng sau khi được phê duyệt (kể cả điều chỉnh) được công bố theo quy định công bố đồ án quy hoạch chi tiết.”.", "header": "['Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng']", "len_tokenizer": 535, "lower_segmented_text": "khoản 4 . các lô đất có quy_mô nhỏ phải đáp_ứng các điều_kiện sau : \n a ) lô đất do một chủ đầu_tư thực_hiện hoặc cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền tổ_chức lập ; a ) các chỉ_tiêu quy_hoạch sử_dụng đất và các yêu_cầu về tổ_chức không_gian , kiến_trúc , cảnh_quan của khu_vực được xác_định tại đồ_án quy_hoạch phân khu được phê_duyệt hoặc quy_hoạch chung được phê_duyệt đối_với khu_vực không yêu_cầu lập quy_hoạch phân khu , các yêu_cầu chuyên_ngành tại quy_hoạch tỉnh , quy_hoạch có tính_chất kỹ_thuật , chuyên_ngành đối_với dự_án đầu_tư xây_dựng nhà_máy , xí_nghiệp , cơ_sở sản_xuất công_nghiệp , công_trình hạ_tầng kỹ_thuật ( nếu có ) được sử_dụng thay_thế cho nhiệm_vụ quy_hoạch tổng_mặt_bằng và là cơ_sở để lập quy_hoạch tổng_mặt_bằng ; \n b ) có quy_mô sử_dụng đất nhỏ hơn 2 ha đối_với dự_án đầu_tư xây_dựng nhà_chung_cư , khu chung_cư hoặc có quy_mô sử_dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối_với dự_án đầu_tư xây_dựng nhà_máy , xí_nghiệp , cơ_sở sản_xuất công_nghiệp hoặc công_trình hạ_tầng kỹ_thuật ( trừ công_trình hạ_tầng kỹ_thuật theo tuyến ) được xác_định theo quy_hoạch chung đô_thị hoặc quy_hoạch tỉnh hoặc quy_hoạch có tính_chất kỹ_thuật , chuyên_ngành đã được phê_duyệt hoặc có quy_mô sử_dụng đất nhỏ hơn 5 ha đối_với các trường_hợp còn lại ; b ) quy_hoạch tổng_mặt_bằng bao_gồm bản_vẽ tổng_mặt_bằng ; phương_án kiến_trúc công_trình phải thể_hiện được vị_trí quy_mô công_trình , hạng_mục công_trình trong lô đất ; xác_định cụ_thể cao_độ nền xây_dựng , chỉ_giới xây_dựng ( chỉ_giới xây_dựng phần nổi , phần ngầm của công_trình ) , màu_sắc công_trình và các chỉ_tiêu sử_dụng đất quy_hoạch phù_hợp với quy_chuẩn , tiêu_chuẩn áp_dụng ; bảo_đảm sự đấu nối hạ_tầng kỹ_thuật và phù_hợp về không_gian kiến_trúc với khu_vực xung_quanh ; \n c ) trong khu_vực đã có quy_hoạch phân khu được phê_duyệt hoặc đã có quy_hoạch chung được phê_duyệt đối_với khu_vực không yêu_cầu lập quy_hoạch phân khu . 4a . việc lập , thẩm_định , phê_duyệt quy_hoạch tổng_mặt_bằng , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 4b điều này , được quy_định như sau : c ) trình_tự , thủ_tục lấy ý_kiến , thẩm_định phê_duyệt quy_hoạch tổng_mặt_bằng thực_hiện theo trình_tự , thủ_tục lấy ý_kiến , thẩm_định , phê_duyệt đồ_án quy_hoạch chi_tiết đối_với dự_án đầu_tư xây_dựng ; \n d ) cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt đồ_án quy_hoạch chi_tiết có trách_nhiệm phê_duyệt quy_hoạch tổng_mặt_bằng . 4b . đối_với dự_án đầu_tư xây_dựng có công_trình thuộc danh_mục bí_mật nhà_nước thì lập quy_hoạch tổng_mặt_bằng trong bước lập chủ_trương đầu_tư ; chủ đầu_tư có trách_nhiệm lấy ý_kiến bằng văn_bản của cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt quy_hoạch chi_tiết , làm cơ_sở triển_khai những bước tiếp_theo ; thời_gian cho ý_kiến không quá 15 ngày kể từ ngày tiếp_nhận đủ hồ_sơ hợp_lệ . việc tổ_chức thực_hiện , quản_lý hồ_sơ , tài_liệu và các thông_tin liên_quan tuân_thủ theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ bí_mật nhà_nước . 4c . việc điều_chỉnh quy_hoạch tổng_mặt_bằng phải bảo_đảm các điều_kiện điều_chỉnh của đồ_án quy_hoạch chi_tiết . quy_trình điều_chỉnh quy_hoạch tổng_mặt_bằng thực_hiện theo quy_định tại khoản 4a , khoản 4b điều này . 4d . quy_hoạch tổng_mặt_bằng sau khi được phê_duyệt ( kể_cả điều_chỉnh ) được công_bố theo quy_định công_bố đồ_án quy_hoạch chi_tiết . ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Các lô đất có quy mô nhỏ phải đáp ứng các điều kiện sau:\na) Lô đất do một chủ đầu tư thực hiện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập; a) Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan của khu vực được xác định tại đồ án quy hoạch phân khu xây dựng được phê duyệt, các yêu cầu chuyên ngành tại quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được sử dụng thay thế cho nhiệm vụ quy hoạch tổng mặt bằng và là cơ sở để lập quy hoạch tổng mặt bằng;\nb) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến) được xác định theo quy hoạch chung xây dựng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt hoặc có quy