Document ID: 367327

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN QCVN 03:2017/BQP, QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỦY ĐỐT ĐẠN SÚNG, NGÒI ĐẠN VÀ HỎA CỤ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/20077NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn và kỹ thuật trong quá trình hủy đốt đạn súng, ngòi đạn và hỏa cụ. 1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn và kỹ thuật trong quá trình hủy đốt đạn súng, ngòi đạn và hỏa cụ.", "header": "['Thông tư 278/2017/TT-BQP về Quy chuẩn QCVN 03:2017/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hủy đốt đạn súng, ngòi đạn và hỏa cụ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng: Điều 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu_an_toàn và kỹ_thuật trong quá_trình_hủy đốt đạn súng , ngòi đạn và hỏa_cụ . 1.1 phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu_an_toàn và kỹ_thuật trong quá_trình_hủy đốt đạn súng , ngòi đạn và hỏa_cụ .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc hủy đốt đạn súng, ngòi đạn và hỏa cụ tại Việt Nam. 1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc hủy đốt đạn súng, ngòi đạn và hỏa cụ tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 278/2017/TT-BQP về Quy chuẩn QCVN 03:2017/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hủy đốt đạn súng, ngòi đạn và hỏa cụ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng: Điều 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến việc hủy đốt đạn súng , ngòi đạn và hỏa_cụ tại việt_nam . 1.2 đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến việc hủy đốt đạn súng , ngòi đạn và hỏa_cụ tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3 Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1 Đạn súng là đạn có cỡ nhỏ hơn 20 mm. 1.3.2 Ngòi đạn là thiết bị được lắp trên đầu đạn (phần chiến đấu của đạn) để sau khi bắn sẽ gây nổ (hoặc gây cháy) lượng thuốc nhồi trong đầu đạn ở một điểm trên quỹ đạo hoặc khi đầu đạn va chạm vào chướng ngại vật, đảm bảo tác dụng lớn nhất của đầu đạn đối với mục tiêu. 1.3.3 Hỏa cụ là phương tiện (dụng cụ) dùng để gây cháy (hoặc nổ), gồm: Bộ lửa; dây nổ; dây cháy chậm; nụ xùy, kíp nổ (ống nổ); các loại hạt lửa; các liều thuốc hỏa thuật. 1.3.4 Hủy đốt đạn súng, ngòi đạn và hỏa cụ (sau đây gọi tắt là hủy đốt đạn dược) trong phạm vi áp dụng quy chuẩn này: Là quá trình xử lý đạn dược bằng phương pháp đốt nhằm phá hủy hoàn toàn tính năng đạn dược cần xử lý theo quy trình công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các phương pháp hủy đốt bao gồm: Hủy đốt bằng thiết bị hủy đốt chuyên dụng và hủy đốt bằng phương pháp thủ công (hủy đốt trong hố hủy hoặc trên bãi hủy đốt ngoài trời). 1.3.5 Thiết bị hủy đốt đạn súng, ngòi đạn (sau đây gọi tắt là thiết bị hủy đốt): Là thiết bị chuyên dụng để thực hiện nhiệm vụ hủy đốt đạn súng và hủy đốt ngòi đạn, bao gồm: Thiết bị (lò) hủy đốt đạn súng và thiết bị hủy đốt ngòi đạn. 1.3.6 Số lượng, khối lượng đạn dược trong một lần hủy đốt bằng thiết bị: Là số lượng, khối lượng đạn dược được tính từ thời điểm bắt đầu hủy đốt đến thời điểm lấy xỉ (phế liệu) ra khỏi thiết bị hủy đốt. 1.3.7 Khu vực hủy đốt đạn dược (sau đây gọi tắt là khu vực hủy): Là khu vực ngoài trời được phép dùng để hủy đốt đạn dược, gồm: Bãi hủy và các công trình xung quanh bãi hủy. 1.3.8 Bảo quản, vận chuyển đạn dược hủy đốt: Là hoạt động cất giữ đạn dược tại khu vực hủy và trong quá trình vận chuyển từ vị trí tập kết đến bãi hủy. 1.3.9 Bãi hủy: Là khu vực dùng để hủy đốt đạn dược. 1.3.10 Khu vực cảnh giới: Là khu vực mà những sản phẩm cháy (nổ) sinh ra khi hủy đốt đạn dược còn đủ khả năng gây tác hại đến người, các công trình và phương tiện. 1.3.11 Vị trí an toàn: Là các vị trí bên trong các công trình nêu tại Bảng 3 quy chuẩn này và nằm ngoài khu vực cảnh giới. 1.3 Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1 Đạn súng là đạn có cỡ nhỏ hơn 20 mm. 1.3.2 Ngòi đạn là thiết bị được lắp trên đầu đạn (phần chiến đấu của đạn) để sau khi bắn sẽ gây nổ (hoặc gây cháy) lượng thuốc nhồi trong đầu đạn ở một điểm trên quỹ đạo hoặc khi đầu đạn va chạm vào chướng ngại vật, đảm bảo tác dụng lớn nhất của đầu đạn đối với mục tiêu. 1.3.3 Hỏa cụ là phương tiện (dụng cụ) dùng để gây cháy (hoặc nổ), gồm: Bộ lửa; dây nổ; dây cháy chậm; nụ xùy, kíp nổ (ống nổ); các loại hạt lửa; các liều thuốc hỏa thuật. 1.3.4 Hủy đốt đạn súng, ngòi đạn và hỏa cụ (sau đây gọi tắt là hủy đốt đạn dược) trong phạm vi áp dụng quy chuẩn này: Là quá trình xử lý đạn dược bằng phương pháp đốt nhằm phá hủy hoàn toàn tính năng đạn dược cần xử lý theo quy trình công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các phương pháp hủy đốt bao gồm: Hủy đốt bằng thiết bị hủy đốt chuyên dụng và hủy đốt bằng phương pháp thủ công (hủy đốt trong hố hủy hoặc trên bãi hủy đốt ngoài trời). 1.3.5 Thiết bị hủy đốt đạn súng, ngòi đạn (sau đây gọi tắt là thiết bị hủy đốt): Là thiết bị chuyên dụng để thực hiện nhiệm vụ hủy đốt đạn súng và hủy đốt ngòi đạn, bao gồm: Thiết bị (lò) hủy đốt đạn súng và thiết bị hủy đốt ngòi đạn. 1.3.6 Số lượng, khối lượng đạn dược trong một lần hủy đốt bằng thiết bị: Là số lượng, khối lượng đạn dược được tính từ thời điểm bắt đầu hủy đốt đến thời điểm lấy xỉ (phế liệu) ra khỏi thiết bị hủy đốt. 1.3.7 Khu vực hủy đốt đạn dược (sau đây gọi tắt là khu vực hủy): Là khu vực ngoài trời được phép dùng để hủy đốt đạn dược, gồm: Bãi hủy và các công trình xung quanh bãi hủy. 1.3.8 Bảo quản, vận chuyển đạn dược hủy đốt: Là hoạt động cất giữ đạn dược tại khu vực hủy và trong quá trình vận chuyển từ vị trí tập kết đến bãi hủy. 1.3.9 Bãi hủy: Là khu vực dùng để hủy đốt đạn dược. 1.3.10 Khu vực cảnh giới: Là khu vực mà những sản phẩm cháy (nổ) sinh ra khi hủy đốt đạn dược còn đủ khả năng gây tác hại đến người, các công trình và phương tiện. 1.3.11 Vị trí an toàn: Là các vị trí bên trong các công trình nêu tại Bảng 3 quy chuẩn này và nằm ngoài khu vực cảnh giới.", "header": "['Thông tư 278/2017/TT-BQP về Quy chuẩn QCVN 03:2017/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hủy đốt đạn súng, ngòi đạn và hỏa cụ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng: Điều 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 1045, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 đạn súng là đạn có cỡ nhỏ hơn 20 mm . 1.3.2 ngòi đạn là thiết_bị được lắp trên đầu đạn ( phần chiến_đấu của đạn ) để sau khi bắn sẽ gây nổ ( hoặc gây cháy ) lượng thuốc nhồi trong đầu đạn ở một điểm trên quỹ_đạo hoặc khi đầu đạn va_chạm vào chướng_ngại_vật , đảm_bảo tác_dụng lớn nhất của đầu đạn đối_với mục_tiêu . 1.3.3 hỏa_cụ là phương_tiện ( dụng_cụ ) dùng để gây cháy ( hoặc nổ ) , gồm : bộ lửa ; dây nổ ; dây cháy chậm ; nụ xùy , kíp nổ ( ống nổ ) ; các loại hạt lửa ; các liều thuốc_hỏa_thuật . 1.3.4 hủy đốt đạn súng , ngòi đạn và hỏa_cụ ( sau đây gọi tắt là hủy đốt đạn_dược ) trong phạm_vi áp_dụng quy_chuẩn này : là quá_trình xử_lý đạn_dược bằng phương_pháp đốt nhằm phá_hủy hoàn_toàn tính_năng đạn_dược cần xử_lý theo quy_trình công_nghệ được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . các phương_pháp_hủy đốt bao_gồm : hủy đốt bằng thiết_bị hủy đốt chuyên_dụng và hủy đốt bằng phương_pháp thủ_công ( hủy đốt trong hố_hủy hoặc trên bãi_hủy đốt ngoài_trời ) . 1.3.5 thiết_bị hủy đốt đạn súng , ngòi đạn ( sau đây gọi tắt là thiết_bị hủy đốt ) : là thiết_bị chuyên_dụng để thực_hiện nhiệm_vụ hủy đốt đạn súng và hủy đốt ngòi đạn , bao_gồm : thiết_bị ( lò ) hủy đốt đạn súng và thiết_bị hủy đốt ngòi đạn . 1.3.6 số_lượng , khối_lượng đạn_dược trong một lần_hủy đốt bằng thiết_bị : là số_lượng , khối_lượng đạn_dược được tính từ thời_điểm bắt_đầu hủy đốt đến thời_điểm