Document ID: 42027

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 114/1998/TT-BTC NGÀY 07 THÁNG 8 NĂM 1998 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VAY TÂY BAN NHA CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÔNG CON, NGHỆ AN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 05/8/1997 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Quyết định số 306/TTg ngày 09/5/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư mở rộng nhà máy đường Sông Con, Nghệ An (sau đây gọi là "Dự án"); Căn cứ Hiệp định vay ưu đãi của Chính phủ Tây Ban Nha trị giá 6,8 triệu USD ký ngày 10/7/1998 (sau đây gọi là "Hiệp định vay Chính phủ") giữa Bộ Tài chính và Cơ quan tín dụng nhà nước Tây Ban Nha (sau đây gọi là "ICO") để tài trợ cho 50% trị giá Hợp đồng cung cấp thiết bị cho dự án; Căn cứ Công văn 415/CP-KTN ngày 16/4/1998 của Chính phủ về việc giao cho Bộ Tài chính bảo lãnh khoản vay tín dụng thương mại 6,8 triệu USD theo Hiệp định tín dụng ký ngày 02/6/1998 (sau đây gọi là "Hiệp định tín dụng") giữa Xí nghiệp Đường - Rượu Sông Con, Nghệ An và Ngân hàng Banco Bilbao Vizcaya, S.A., Tây Ban Nha (sau đây gọi là "BBV") để tài trợ cho 50% trị giá còn lại của Hợp đồng cung cấp thiết bị cho Dự án; Căn cứ Công văn số 749/CP-QHQT ngày 08/7/1998 của Chính phủ phê duyệt nội dung Hiệp định vay Chính phủ và cơ chế cho vay lại đối với phần vay ưu đãi theo Hiệp định vay Chính phủ. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:\n1. Vốn vay ưu đãi của Chính phủ Tây Ban Nha thông qua ICO là khoản vay nợ nước ngoài của Chính phủ. Vì vậy, toàn bộ tiền vay được hạch toán vào ngân sách nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm trả nợ cho phía nước ngoài khi đến hạn. Chủ đầu tư (Xí nghiệp Đường - Rượu Sông Con Nghệ An) có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, phù hợp với các điều kiện quy định trong Hiệp định vay Chính phủ và hoàn trả cho ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại Hợp đồng cho vay lại ký với Tổng cục Đầu tư phát triển - Bộ Tài chính. Tổng cục Đầu tư phát triển chịu trách nhiệm thực hiện việc cho vay lại và thu hồi nợ đối với Chủ đầu tư và được hưởng phí cho vay lại nguồn vốn tín dụng Nhà nước theo quy định hiện hành.\n2. Vốn vay tín dụng thương mại của BBV là vốn vay của doanh nghiệp (Xí nghiệp Đường - Rượu Sông Con, Nghệ An trực tiếp vay vốn của BBV) theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ theo các điều kiện đã cam kết trong Hiệp định tín dụng. Hiệp định tín dụng này được Bộ Tài chính bảo lãnh (bảo lãnh Chính phủ).", "header": "['Thông tư 114/1998/TT-BTC thực hiện Hiệp định vay Tây Ban Nha cho dự án đầu tư mở rộng nhà máy đường Sông Con, Nghệ An do Bộ tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "mục i . các quy_định chung : \n 1 . vốn vay ưu_đãi của chính_phủ tây_ban nha thông_qua ico là khoản vay nợ nước_ngoài của chính_phủ . vì_vậy , toàn_bộ tiền vay được hạch_toán vào ngân_sách nhà_nước . bộ tài_chính có trách_nhiệm trả nợ cho phía nước_ngoài khi đến hạn . chủ đầu_tư ( xí_nghiệp đường - rượu sông_con nghệ_an ) có trách_nhiệm sử_dụng vốn đúng mục_đích , phù_hợp với các điều_kiện quy_định trong hiệp_định vay chính_phủ và hoàn_trả cho ngân_sách nhà_nước theo đúng quy_định tại hợp_đồng cho vay lại ký với tổng_cục đầu_tư phát_triển - bộ tài_chính . tổng_cục đầu_tư phát_triển chịu trách_nhiệm thực_hiện việc cho vay lại và thu_hồi nợ đối_với chủ đầu_tư và được hưởng phí cho vay lại nguồn vốn tín_dụng nhà_nước theo quy_định hiện_hành . \n 2 . vốn vay tín_dụng thương_mại của bbv là vốn vay của doanh_nghiệp ( xí_nghiệp đường - rượu sông_con , nghệ_an trực_tiếp vay vốn của bbv ) theo phương_thức tự vay , tự chịu trách_nhiệm trả nợ theo các điều_kiện đã cam_kết trong hiệp_định tín_dụng . hiệp_định tín_dụng này được bộ tài_chính bảo_lãnh ( bảo_lãnh chính_phủ ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với Hiệp định vay Chính phủ: Điều kiện vay của Hiệp định vay Chính phủ như sau: - Trị giá vay: 6,8 triệu USD. Tiền vay được sử dụng để thanh toán 50% trị giá Hợp đồng. - Thời hạn vay: 30 năm, trong đó có 10 năm ân hạn tính từ ngày Hiệp định vay Chính phủ có hiệu lực. - Lãi suất vay: cố định 0,3%/năm. - Phí cam kết: 0,25%/năm tính trên số vốn chưa rút và bắt đầu tính sau 4 tháng kể từ ngày Hiệp định vay Chính phủ có hiệu lực, được trả 6 tháng/lần. - Phí quản lý: 0,15% tính trên trị giá vay, trả một lần vào ngày trả lãi đầu tiên. - Lãi phạt: 5%/năm. Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư phát triển) sẽ cho Chủ đầu tư vay lại phần vốn vay theo Hiệp định vay Chính phủ theo các điều kiện cụ thể sau: - Chủ đầu tư phải nhận nợ với Tổng cục Đầu tư phát triển (tính bằng USD) toàn bộ phần vốn vay theo Hiệp định vay Chính phủ. - Lãi suất cho vay lại: 1% năm, trong đó đã bao gồm phí cho vay lại do hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển thu là 0,2%/năm và các loại phí ngoài nước theo quy định của Hiệp định vay Chính phủ. Bộ Tài chính sẽ chuyển trả trực tiếp cho phía nước ngoài các khoản phí thu theo quy định của Hiệp định vay Chính phủ (phí cam kết, phí quản lý), sau đó sẽ thu lại từ Chủ đầu tư qua lãi suất cho vay lại nói trên. - Thời hạn cho vay lại: 20 năm, trong đó có 10 năm ân hạn tính từ ngày Hiệp định vay Chính phủ có hiệu lực. - Mức lãi phạt chậm trả do Tổng cục Đầu tư phát triển quy định cụ thể trong Hợp đồng cho vay lại ký với Chủ đầu tư, nhưng không thấp hơn mức lãi phạt quy định trong Hiệp định vay Chính phủ nêu trên và thời gian chậm trả không được quá 6 tháng.", "header": "['Thông tư 114/1998/TT-BTC thực hiện Hiệp định vay Tây Ban Nha cho dự án đầu tư mở rộng nhà máy đường Sông Con, Nghệ An do Bộ tài chính ban hành'\n 'Mục II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ:']", "len_tokenizer": 345, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với hiệp_định vay chính_phủ : điều_kiện vay của hiệp_định vay chính_phủ như sau : - trị_giá vay : 6,8 triệu usd . tiền vay được sử_dụng để thanh_toán 50 % trị_giá hợp_đồng . - thời_hạn vay : 30 năm , trong đó có 10 năm ân_hạn tính từ ngày hiệp_định vay chính_phủ có hiệu_lực . - lãi_suất vay : cố_định 0,3 % / năm . - phí cam_kết : 0,25 % / năm tính trên số vốn chưa rút và bắt_đầu tính sau 4 tháng kể từ ngày hiệp_định vay chính_phủ có hiệu_lực , được trả 6 tháng / lần . - phí quản_lý : 0,15 % tính trên trị_giá vay , trả một lần vào ngày trả lãi đầu_tiên . - lãi phạt : 5 % / năm . bộ tài_chính ( tổng_cục đầu_tư phát_triển ) sẽ cho chủ đầu_tư vay lại phần vốn vay theo hiệp_định vay chính_phủ theo các điều_kiện cụ_thể sau : - chủ đầu_tư phải nhận nợ với tổng_cục đầu_tư phát_triển ( tính bằng usd ) toàn_bộ phần vốn vay theo hiệp_định vay chính_phủ . - lãi_suất cho vay lại : 1 % năm , trong đó đã bao_gồm phí cho vay lại do hệ_thống tổng_cục đầu_tư phát_triển thu là 0,2 % / năm và các loại phí ngoài nước theo quy_định của hiệp_định vay chính_phủ . bộ tài_chính sẽ chuyển trả trực_tiếp cho phía nước_ngoài các khoản phí thu theo quy_định của hiệp_định vay chính_phủ ( phí cam_kết , phí quản_lý ) , sau đó sẽ thu lại từ chủ đầu_tư qua lãi_suất cho vay lại nói trên . - thời_hạn cho vay lại : 20 năm , trong đó có 10 năm ân_hạn tính từ ngày hiệp_định vay chính_phủ có hiệu_lực . - mức lãi phạt chậm trả do tổng_cục đầu_tư phát_triển quy_định cụ_thể trong hợp_đồng cho vay lại ký với chủ đầu_tư , nhưng không thấp hơn mức lãi phạt quy_định trong hiệp_định vay chính_phủ nêu trên và thời_gian chậm trả không được quá 6 tháng .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với Hiệp định tín dụng được Bộ Tài chính bảo lãnh: Điều kiện vay của Hiệp định tín dụng như sau: - Trị giá vay: 6,8 triệu USD. - Lãi suất vay: cố định 6,58%/năm. - Thời hạn vay: 8,5 năm, bắt đầu trả vốn vay gốc 6 tháng sau khi ký Giấy chứng nhận hoàn thành tạm thời (Provisional Acceptance Certificate). - Phí cam kết: 0,2%/năm tính trên số vốn chưa rút và tính từ khi Hiệp định tín dụng có hiệu lực, và được trả 6 tháng/lần. - Phí quản lý: 0,4% tính trên trị giá vay, trả một lần sau 30 ngày kể từ ngày ký Hiệp định tín dụng. - Lãi phạt: 1%/năm cộng thêm vào lãi suất vay nói trên.", "header": "['Thông tư 114/1998/TT-BTC thực hiện Hiệp định vay Tây Ban Nha cho dự án đầu tư mở rộng nhà máy đường Sông Con, Nghệ An do Bộ tài chính ban hành'\n 'Mục II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ:']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với hiệp_định tín_dụng được bộ tài_chính bảo_lãnh : điều_kiện vay của hiệp_định tín_dụng như sau : - trị_giá vay : 6,8 triệu usd . - lãi_suất vay : cố_định 6,58 % / năm . - thời_hạn vay : 8,5 năm , bắt_đầu trả vốn vay gốc 6 tháng sau khi ký giấy chứng_nhận hoàn_thành tạm_thời ( provisional acceptance certificate ) . - phí cam_kết : 0,2 % / năm tính trên số vốn chưa rút và tính từ khi hiệp_định tín_dụng có hiệu_lực , và được trả 6 tháng / lần . - phí quản_lý : 0,4 % tính trên trị_giá vay , trả một lần sau 30 ngày kể từ ngày ký hiệp_định tín_dụng . - lãi phạt : 1 % / năm cộng thêm vào lãi_suất vay nói trên .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Hướng dẫn đối với việc rút vốn và trả nợ: a. Vốn đối ứng: Dự án thuộc diện vay lại vốn vay ODA của Chính phủ Tây Ban Nha theo Quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (Điều 1, Quyết định số 306/TTg ngày 09/5/1997). Vốn đối ứng trong nước bao gồm vốn vay trong nước theo chế độ hiện hành, vốn tự có của Chủ đầu tư và vốn huy động từ các nguồn khác. Do đó, theo Nghị định số 87/CP ngày 05/8/1997 của Chính phủ, Chủ đầu tư có trách nhiệm tín toán cân đối kế hoạch vốn đối ứng hàng năm (bao gồm cả phần vốn để nộp thuế) để thực hiện dự án. b. Rút vốn vay Tây Ban Nha: Chủ đầu tư căn cứ vào Hiệp định vay Chính phủ, Hiệp định tín dụng và tiến độ Hợp đồng thương mại đã ký để xây dựng kế hoạch rút vốn nước ngoài hàng năm gửi ch