Document ID: 544688

Title: THANH TRA

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra.", "header": "['Luật Thanh tra 2022' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 17, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về tổ_chức và hoạt_động thanh_tra .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Hoạt động thanh tra bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.\n2. Thanh tra hành chính là thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước.\n3. Thanh tra chuyên ngành là thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực.\n4. Định hướng chương trình thanh tra là văn bản xác định phương hướng và trọng tâm hoạt động thanh tra trong 01 năm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ.\n5. Kế hoạch thanh tra là văn bản xác định nhiệm vụ chủ yếu về thanh tra trong 01 năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hiện Định hướng chương trình thanh tra và phục vụ yêu cầu quản lý.\n6. Kế hoạch tiến hành thanh tra là kế hoạch tiến hành một cuộc thanh tra do Trưởng đoàn thanh tra xây dựng và được người ra quyết định thanh tra phê duyệt.\n7. Phạm vi thanh tra là giới hạn cụ thể về nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra và thời kỳ thanh tra được xác định trong quyết định thanh tra.\n8. Nội dung thanh tra là việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực của đối tượng thanh tra và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n9. Đối tượng thanh tra là cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự thanh tra được xác định trong quyết định thanh tra.\n10. Thời kỳ thanh tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực của đối tượng thanh tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc thanh tra.\n11. Thời hạn thanh tra là khoảng thời gian được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp.\n12. Kết luận thanh tra là văn bản do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ký ban hành để đánh giá, kết luận và kiến nghị về nội dung đã thanh tra.\n13. Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra là việc xem xét, đánh giá để đưa ra nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện dự thảo kết luận thanh tra.\n14. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra là việc theo dõi, xem xét, đánh giá việc chấp hành pháp luật, tuân thủ chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, ý thức kỷ luật và việc thực hiện nhiệm vụ được giao của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra trong thời hạn thanh tra.\n15. Quyết định xử lý về thanh tra bao gồm quyết định của người tiến hành thanh tra để thực hiện quyền trong hoạt động thanh tra và quyết định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra để thực hiện kết luận thanh tra.\n16. Người tiến hành thanh tra bao gồm người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra và thành viên khác của Đoàn thanh tra.\n17. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quan thanh tra và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.\n18. Cơ quan thanh tra là cơ quan được thành lập theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.\n19. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành là cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.\n20. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là người được phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.", "header": "['Luật Thanh tra 2022' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 630, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thanh_tra là hoạt_động xem_xét , đánh_giá , xử_lý theo trình_tự , thủ_tục do pháp_luật quy_định của cơ_quan thực_hiện chức_năng thanh_tra đối_với việc thực_hiện chính_sách , pháp_luật , nhiệm_vụ , quyền_hạn của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân . hoạt_động thanh_tra bao_gồm thanh_tra hành_chính và thanh_tra chuyên_ngành . \n 2 . thanh_tra hành_chính là thanh_tra việc thực_hiện chính_sách , pháp_luật , nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thuộc quyền quản_lý của cơ_quan quản_lý nhà_nước . \n 3 . thanh_tra chuyên_ngành là thanh_tra việc chấp_hành pháp_luật chuyên_ngành , quy_định về chuyên_môn - kỹ_thuật , quy_tắc quản_lý của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thuộc phạm_vi quản_lý theo ngành , lĩnh_vực . \n 4 . định_hướng chương_trình thanh_tra là văn_bản xác_định phương_hướng và trọng_tâm hoạt_động thanh_tra trong 01 năm do thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt theo đề_nghị của tổng_thanh_tra chính_phủ . \n 5 . kế_hoạch thanh_tra là văn_bản xác_định nhiệm_vụ chủ_yếu về thanh_tra trong 01 năm do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành để thực_hiện định_hướng chương_trình thanh_tra và phục_vụ yêu_cầu quản_lý . \n 6 . kế_hoạch tiến_hành thanh_tra là kế_hoạch tiến_hành một cuộc thanh_tra do trưởng_đoàn thanh_tra xây_dựng và được người ra quyết_định thanh_tra phê_duyệt . \n 7 . phạm_vi thanh_tra là giới_hạn cụ_thể về nội_dung thanh_tra , đối_tượng_thanh_tra và thời_kỳ thanh_tra được xác_định trong quyết_định thanh_tra . \n 8 . nội_dung thanh_tra là việc thực_hiện chính_sách , pháp_luật , nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao , quy_định về chuyên_môn - kỹ_thuật , quy_tắc quản_lý thuộc ngành , lĩnh_vực của đối_tượng_thanh_tra và của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n 9 . đối_tượng_thanh_tra là cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân chịu sự thanh_tra được xác_định trong quyết_định thanh_tra . \n 10 . thời_kỳ thanh_tra là khoảng thời_gian thực_hiện chính_sách , pháp_luật , nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao , quy_định về chuyên_môn - kỹ_thuật , quy_tắc quản_lý thuộc ngành , lĩnh_vực của đối_tượng_thanh_tra được xem_xét , đánh_giá trong một cuộc thanh_tra . \n 11 . thời_hạn thanh_tra là khoảng thời_gian được tính từ ngày_công_bố quyết_định thanh_tra đến ngày kết_thúc việc tiến_hành thanh_tra trực_tiếp . \n 12 . kết_luận thanh_tra là văn_bản do thủ_trưởng cơ_quan thực_hiện chức_năng thanh_tra ký ban_hành để đánh_giá , kết_luận và kiến_nghị về nội_dung đã thanh_tra . \n 13 . thẩm_định dự_thảo kết_luận thanh_tra là việc xem_xét , đánh_giá để đưa ra nhận_xét , kiến_nghị nhằm hoàn_thiện dự_thảo kết_luận thanh_tra . \n 14 . giám_sát hoạt_động của đoàn thanh_tra là việc theo_dõi , xem_xét , đánh_giá việc chấp_hành pháp_luật , tuân_thủ chuẩn_mực đạo_đức , quy_tắc ứng_xử , ý_thức kỷ_luật và việc thực_hiện nhiệm_vụ được giao của trưởng_đoàn thanh_tra , thành_viên khác của đoàn thanh_tra trong thời_hạn thanh_tra . \n 15 . quyết_định xử_lý về thanh_tra bao_gồm quyết_định của người tiến_hành thanh_tra để thực_hiện quyền trong hoạt_động thanh_tra và quyết_định của thủ_trưởng cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền , thủ_trưởng cơ_quan thực_hiện chức_năng thanh_tra để thực_hiện kết_luận thanh_tra . \n 16 . người tiến_hành thanh_tra bao_gồm người ra quyết_định thanh_tra , trưởng_đoàn thanh_tra và thành_viên khác của đoàn thanh_tra . \n 17 . cơ_quan thực_hiện chức_năng thanh_tra bao_gồm cơ_quan thanh_tra và cơ_quan được giao thực_hiện chức_năng thanh_tra chuyên_ngành . \n 18 . cơ_quan thanh_tra là cơ_quan được thành_lập theo quy_định của luật này và quy_định khác của pháp_luật có liên_quan , thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra , tiếp công_dân , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo và phòng , chống tha