Document ID: 52819

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 182/2004/QĐ-TTG NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2004 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TÍNH THỜI GIAN CÔNG TÁC ĐỂ HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁN BỘ Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. Đối tượng được tính thời gian công tác để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội là cán bộ y tế làm việc tại trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), được đào tạo chuyên môn theo ch­ương trình thống nhất của ngành y tế và có bằng cấp (bác sĩ, y sĩ, y tá, nữ hộ sinh. dược sĩ, dược tá, l­ương y), được hưởng sinh hoạt phí theo Quyết định số 123/HĐBT ngày 19 tháng 8 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) nhưng chưa được tuyển dụng vào biên chế Nhà nước, liền sau đó được cấp có thẩm quyền ký hợp đồng làm việc tại trạm y tế cấp xã theo quy định tại các điểm a và b khoản 1, Điều 2 Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở.\n2. Đối tượng được truy nộp bảo hiểm xã hội là cán bộ y tế cấp xã được hưởng lương theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 131/TTg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điểm trong Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở.\n3. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp sau:\na) Cán bộ y tế do Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng và tự tạo nguồn thu để trả thù lao theo công việc.\nb) Cán bộ y tế cấp xã nghỉ việc đã nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 182/2004/QĐ-TTg về việc tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ y tế xã, phường, thị trấn do Bộ Y tế - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 294, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng được tính thời_gian công_tác để hưởng chế_độ bảo_hiểm xã_hội là cán_bộ y_tế làm_việc tại trạm y_tế xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã ) , được đào_tạo chuyên_môn theo ch ­ ương trình thống_nhất của ngành y_tế và có bằng_cấp ( bác_sĩ , y_sĩ , y_tá , nữ hộ_sinh . dược_sĩ , dược_tá , l ­ ương y ) , được hưởng sinh_hoạt_phí theo quyết_định số 123 / hđbt ngày 19 tháng 8 năm 1987 của hội_đồng_bộ_trưởng ( nay là chính_phủ ) nhưng chưa được tuyển_dụng vào biên_chế nhà_nước , liền sau đó được cấp có thẩm_quyền ký hợp_đồng làm_việc tại trạm y_tế cấp xã theo quy_định tại các điểm a và b khoản 1 , điều 2 quyết_định số 58 / ttg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của thủ_tướng chính_phủ về tổ_chức và chế_độ chính_sách đối_với y_tế cơ_sở . \n 2 . đối_tượng được truy nộp bảo_hiểm xã_hội là cán_bộ y_tế cấp xã được hưởng lương theo quyết_định số 58 / ttg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của thủ_tướng chính_phủ và quyết_định số 131 / ttg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của thủ_tướng chính_phủ sửa_đổi một_số điểm trong quyết_định số 58 / ttg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của thủ_tướng chính_phủ về tổ_chức và chế_độ chính_sách đối_với y_tế cơ_sở . \n 3 . thông_tư này không áp_dụng đối_với các trường_hợp sau : \n a ) cán_bộ y_tế do ủy_ban nhân_dân cấp xã ký hợp_đồng và tự tạo nguồn thu để trả_thù_lao theo công_việc . \n b ) cán_bộ y_tế cấp xã nghỉ_việc đã nhận trợ_cấp thôi_việc hoặc trợ_cấp bảo_hiểm xã_hội một lần .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG\n1. Cán bộ y tế cấp xã được tính thời gian công tác để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có đủ cả 2 điều kiện sau:\na) Đã làm việc tại trạm y tế cấp xã trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 9 năm 1987 đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 và được hưởng sinh hoạt phí theo Quyết định số 123/HĐBT ngày 19 tháng 8 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc sửa đổi chế độ chính sách đối với cán bộ y tế xã, phường, thị trấn.\nb) Có tên trong danh sách cán bộ của trạm y tế cấp xã đến 31 tháng 12 năm 1994, liền sau đó được ký hợp đồng làm việc tại trạm y tế cấp xã và được hưởng tiền l­ương theo ngạch, bậc lương quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền l­ương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang.\n2. Cán bộ y tế làm việc tại trạm y tế cấp xã trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2002 được hưởng tiền l­ương theo ngạch, bậc l­ương quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ theo quy định tại Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 131/TTg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ, nếu chưa đóng bảo hiểm xã hội thì được truy nộp bảo hiểm xã hội.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 182/2004/QĐ-TTg về việc tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ y tế xã, phường, thị trấn do Bộ Y tế - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 275, "lower_segmented_text": "mục ii . điều_kiện áp_dụng \n 1 . cán_bộ y_tế cấp xã được tính thời_gian công_tác để hưởng chế_độ bảo_hiểm xã_hội khi có đủ cả 2 điều_kiện sau : \n a ) đã làm_việc tại trạm y_tế cấp xã trong khoảng thời_gian từ ngày 01 tháng 9 năm 1987 đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 và được hưởng sinh_hoạt_phí theo quyết_định số 123 / hđbt ngày 19 tháng 8 năm 1987 của hội_đồng_bộ_trưởng ( nay là chính_phủ ) về việc sửa_đổi chế_độ chính_sách đối_với cán_bộ y_tế xã , phường , thị_trấn . \n b ) có tên trong danh_sách cán_bộ của trạm y_tế cấp xã đến 31 tháng 12 năm 1994 , liền sau đó được ký hợp_đồng làm_việc tại trạm y_tế cấp xã và được hưởng tiền l ­ ương theo ngạch , bậc lương quy_định tại nghị_định số 25 / cp ngày 23 tháng 5 năm 1993 của chính_phủ quy_định tạm_thời chế_độ tiền l ­ ương mới của công_chức , viên_chức hành_chính sự_nghiệp và lực_lượng vũ_trang . \n 2 . cán_bộ y_tế làm_việc tại trạm y_tế cấp xã trong khoảng thời_gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2002 được hưởng tiền l ­ ương theo ngạch , bậc l ­ ương quy_định tại nghị_định số 25 / cp ngày 23 tháng 5 năm 1993 của chính_phủ theo quy_định tại quyết_định số 58 / ttg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của thủ_tướng chính_phủ và quyết_định số 131 / ttg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của thủ_tướng chính_phủ , nếu chưa đóng bảo_hiểm xã_hội thì được truy nộp bảo_hiểm xã_hội .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tính thời gian công tác từ ngày 01 tháng 9 năm 1987 đến ngày 31 tháng l2 năm 1994 để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:\na) Cán bộ y tế cấp xã có đủ điều kiện quy định tại điểm 1 Mục II của Thông tư này thì trong khoảng thời gian làm việc tại trạm y tế cấp xã từ ngày 01 tháng 9 năm 1987 đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 được tính là thời gian có đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Ví dụ 1: Y tá Nguyễn Thị A công tác liên tục tại trạm y tế xã từ tháng 10 năm 1982, từ ngày 01 tháng 9 năm 1987 được hưởng sinh hoạt phí theo Quyết định số 123/HĐBT ngày 19 tháng 8 năm 1987, từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 y tá Nguyễn Thị A được ký hợp đồng làm việc để tiếp tục làm việc tại trạm y tế xã. Thời gian công tác của y tá Nguyễn Thị A từ ngày 01 tháng 9 năm 1987 đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 được cộng với thời gian công tác tại trạm y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi có đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính hưởng bảo hiểm xã hội. Ví dụ2: Y sĩ Nguyễn Văn B công tác liên tục tại trạm y tế xã từ ngày 01 tháng 01 năm 1990 và được hưởng sinh hoạt phí theo Quyết định số 123/HĐBT ngày 19 tháng 8 năm 1987, từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 y sĩ Nguyên Văn B được ký hợp đồng làm việc để tiếp tục làm việc tại trạm y tế xã. Thời gian công tác của y sĩ Nguyễn Văn B từ ngày 01 tháng 01 năm 1990 đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 được cộng với thời gian công tác tại trạm y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi có đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính hưởng bảo hiểm xã hội.\nb) Trường hợp cán bộ y tế cấp xã có thời gian công tác bị gián đoạn do được cơ quan có thẩm quyền cử đi học chuyên môn, nghiệp vụ, đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc bị ốm đau phải đi điều trị điều dưỡng, liền sau đó tiếp tục làm việc tại trạm y tế cấp xã thì được tính là thời gian công tác liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 182/2004/QĐ-TTg về việc tính thời gian để hưởng chế