Document ID: 345736

Title: QUY ĐỊNH XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP THANH TRA”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung mội số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng, tổ chức trao tặng và quyền lợi, trách nhiệm của cá nhân được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.\nĐiều 2. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”\n1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” là hình thức khen thưởng của Thanh tra Chính phủ cho cá nhân có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Thanh tra Việt Nam (sau đây gọi chung là Kỷ niệm chương).\n2. Kỷ niệm chương có biểu tượng, hình dáng, kích cỡ, màu sắc thể hiện đặc trưng của ngành Thanh tra Việt Nam, phù hợp với quy định chung của Nhà nước, kèm theo Kỷ niệm chương là Bằng chứng nhận tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.\nĐiều 3. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương\n1. Kỷ niệm chương được xét tặng một lần cho cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn; không xét tặng cho những cá nhân đã được tặng Huy chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.\n2. Việc xét tặng Kỷ niệm chương được tiến hành hàng năm, đảm bảo khách quan, chính xác, công bằng, công khai, dân chủ và kịp thời.\n3. Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải được thực hiện đúng đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 01/2017/TT-TTCP quy định xét tặng Kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp Thanh tra\" do Thanh tra Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 230, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nguyên_tắc , đối_tượng , tiêu_chuẩn , trình_tự , thủ_tục xét tặng , tổ_chức trao_tặng và quyền_lợi , trách_nhiệm của cá_nhân được tặng kỷ_niệm chương “ vì sự_nghiệp thanh_tra ” . \n điều 2 . kỷ_niệm chương “ vì sự_nghiệp thanh_tra ” \n 1 . kỷ_niệm chương “ vì sự_nghiệp thanh_tra ” là hình_thức khen_thưởng của thanh_tra chính_phủ cho cá_nhân có thành_tích đóng_góp vào sự_nghiệp xây_dựng , phát_triển ngành thanh_tra việt_nam ( sau đây gọi chung là kỷ_niệm chương ) . \n 2 . kỷ_niệm chương có biểu_tượng , hình_dáng , kích_cỡ , màu_sắc thể_hiện đặc_trưng của ngành thanh_tra việt_nam , phù_hợp với quy_định chung của nhà_nước , kèm theo kỷ_niệm chương là bằng_chứng_nhận tặng kỷ_niệm chương “ vì sự_nghiệp thanh_tra ” . \n điều 3 . nguyên_tắc xét tặng kỷ_niệm_chương \n 1 . kỷ_niệm chương được xét tặng một lần cho cá_nhân có đủ điều_kiện , tiêu_chuẩn ; không xét tặng cho những cá_nhân đã được tặng huy_chương “ vì sự_nghiệp thanh_tra ” . \n 2 . việc xét tặng kỷ_niệm chương được tiến_hành hàng năm , đảm_bảo khách_quan , chính_xác , công_bằng , công_khai , dân_chủ và kịp_thời . \n 3 . việc xét tặng kỷ_niệm chương phải được thực_hiện đúng đối_tượng , tiêu_chuẩn , trình_tự , thủ_tục quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương\n1. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, người lao động đã và đang công tác trong các cơ quan Thanh tra Nhà nước, gồm:\na) Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ;\nb) Công chức, viên chức, người lao động công tác tại Thanh tra Chính phủ;\nc) Công chức, viên chức, người lao động công tác tại các tổ chức Thanh tra Nhà nước thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ), gồm: - Công chức, viên chức, người lao động công tác tại Thanh tra bộ; - Công chức, viên chức, người lao động công tác tại các cơ quan Thanh tra Nhà nước thuộc tổng cục, cục và tương đương theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra; - Sỹ quan, hạ sỹ quan, người lao động công tác tại các cơ quan Thanh tra Nhà nước theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quốc phòng, Thanh tra Công an.\nd) Công chức, viên chức, người lao động công tác tại Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh);\nđ) Công chức, viên chức, người lao động công tác tại Thanh tra sở và tương đương (sau đây gọi chung là Thanh tra sở);\ne) Công chức, viên chức, người lao động công tác tại Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện).\n2. Cá nhân có thành tích trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần vào sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Thanh tra Việt Nam, gồm:\na) Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các đoàn thể chính trị, xã hội ở trung ương;\nb) Lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ;\nc) Bí thư, Phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nd) Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc, lãnh đạo các đoàn thể chính trị xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Bí thư, Phó bí thư huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\nđ) Giám đốc, Phó giám đốc sở và tương đương.\n3. Cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Thanh tra Việt Nam.\n4. Các trường hợp khác theo đề nghị của các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra.", "header": "['Thông tư 01/2017/TT-TTCP quy định xét tặng Kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp Thanh tra\" do Thanh tra Chính phủ ban hành'\n 'Chương II. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG']", "len_tokenizer": 462, "lower_segmented_text": "điều 4 . đối_tượng xét tặng kỷ_niệm_chương \n 1 . cán_bộ , công_chức , viên_chức , sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , người lao_động đã và đang công_tác trong các cơ_quan thanh_tra nhà_nước , gồm : \n a ) lãnh_đạo thanh_tra chính_phủ ; \n b ) công_chức , viên_chức , người lao_động công_tác tại thanh_tra chính_phủ ; \n c ) công_chức , viên_chức , người lao_động công_tác tại các tổ_chức thanh_tra nhà_nước thuộc bộ , cơ_quan ngang bộ ( sau đây gọi chung là thanh_tra bộ ) , gồm : - công_chức , viên_chức , người lao_động công_tác tại thanh_tra bộ ; - công_chức , viên_chức , người lao_động công_tác tại các cơ_quan thanh_tra nhà_nước thuộc tổng_cục , cục và tương_đương theo quy_định tại các nghị_định của chính_phủ quy_định về tổ_chức và hoạt_động của thanh_tra ; - sỹ quan , hạ_sỹ quan , người lao_động công_tác tại các cơ_quan thanh_tra nhà_nước theo quy_định tại các nghị_định của chính_phủ về tổ_chức và hoạt_động của thanh_tra quốc_phòng , thanh_tra công_an . \n d ) công_chức , viên_chức , người lao_động công_tác tại thanh_tra các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là thanh_tra tỉnh ) ; \n đ ) công_chức , viên_chức , người lao_động công_tác tại thanh_tra sở và tương_đương ( sau đây gọi chung là thanh_tra sở ) ; \n e ) công_chức , viên_chức , người lao_động công_tác tại thanh_tra huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là thanh_tra huyện ) . \n 2 . cá_nhân có thành_tích trong việc lãnh_đạo , chỉ_đạo góp_phần vào sự_nghiệp xây_dựng , phát_triển ngành thanh_tra việt_nam , gồm : \n a ) lãnh_đạo mặt_trận tổ_quốc việt_nam , lãnh_đạo các đoàn_thể chính_trị , xã_hội ở trung_ương ; \n b ) lãnh_đạo bộ , cơ_quan ngang bộ ; \n c ) bí_thư , phó bí_thư tỉnh_ủy , thành_ủy trực_thuộc trung_ương ; chủ_tịch , phó_chủ_tịch hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n d ) lãnh_đạo mặt_trận tổ_quốc , lãnh_đạo các đoàn_thể chính_trị xã_hội tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; bí_thư , phó bí_thư huyện ủy , quận_ủy , thị_ủy , thành_ủy thành_phố thuộc tỉnh ; chủ_tịch , phó_chủ_tịch hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ; \n đ ) giám_đốc , phó_giám_đốc sở và tương_đương . \n 3 . cá_nhân là người việt nam ở nước_ngoài hoặc người nước_ngoài có đóng_góp cho sự_nghiệp xây_dựng , phát_triển ngành thanh_tra việt_nam . \n 4 . các trường_hợp khác theo đề_nghị của các vụ , cục , đơn_vị thuộc thanh_tra chính_phủ và thường_trực hội_đồng thi_đua - khen_thưởng ngành thanh_tra .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Đối tượng không hoặc chưa được xét tặng Kỷ niệm chương\n1. Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với các cá nhân đã bị buộc thôi việc hoặc bị tướ