Document ID: 323464

Title: HƯỚNG DẪN CHÀO BÁN VÀ GIAO DỊCH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định việc chào bán, niêm yết, giao dịch, thanh toán, thực hiện chứng quyền có bảo đảm và hoạt động cung cấp thông tin liên quan đến chứng quyền có bảo đảm.\n2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:\na) Công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký;\nb) Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là Trung tâm Lưu ký chứng khoán);\nc) Nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng quyền có bảo đảm;\nd) Tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 107/2016/TT-BTC hướng dẫn chào bán và giao dịch chứng quyền có bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định việc chào_bán , niêm_yết , giao_dịch , thanh_toán , thực_hiện chứng quyền có bảo_đảm và hoạt_động cung_cấp thông_tin liên_quan đến chứng quyền có bảo_đảm . \n 2 . đối_tượng áp_dụng của thông_tư này bao_gồm : \n a ) công_ty chứng_khoán , ngân_hàng lưu ký ; \n b ) sở giao_dịch chứng_khoán , trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam ( sau đây viết tắt là trung_tâm lưu ký chứng_khoán ) ; \n c ) nhà đầu_tư tham_gia giao_dịch chứng quyền có bảo_đảm ; \n d ) tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chứng quyền có bảo đảm (sau đây gọi tắt là chứng quyền) là hợp đồng giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành chứng quyền được định nghĩa theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/06/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (sau đây gọi tắt là Nghị định số 60/2015/NĐ-CP).\n2. Chứng khoán cơ sở là chứng khoán được sử dụng làm tài sản cơ sở của chứng quyền.\n3. Tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở là tổ chức phát hành chứng khoán làm tài sản cơ sở của chứng quyền.\n4. Tổ chức phát hành chứng quyền (sau đây gọi tắt là tổ chức phát hành) là công ty chứng khoán phát hành chứng quyền.\n5. Ngân hàng lưu ký là ngân hàng thực hiện việc lưu ký, giám sát tài sản do tổ chức phát hành chứng quyền ký quỹ để bảo đảm thanh toán cho các chứng quyền đã phát hành và không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành theo quy định của pháp luật chứng khoán.\n6. Người sở hữu chứng quyền là nhà đầu tư sở hữu chứng quyền, đồng thời là chủ nợ có bảo đảm một phần của tổ chức phát hành và không phải là tổ chức phát hành chứng quyền.\n7. Chứng quyền mua là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số lượng chứng khoán cơ sở theo mức giá thực hiện hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá (chỉ số) của chứng khoán cơ sở cao hơn giá thực hiện (chỉ số thực hiện) tại thời điểm thực hiện.\n8. Chứng quyền bán là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được quyền bán một số lượng chứng khoán cơ sở theo mức giá thực hiện hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá (chỉ số) của chứng khoán cơ sở thấp hơn giá thực hiện (chỉ số thực hiện) tại thời điểm thực hiện.\n9. Chứng quyền kiểu châu Âu là chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn.\n10. Chứng quyền kiểu Mỹ là chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được thực hiện quyền trước hoặc tại ngày đáo hạn.\n11. Giá thực hiện là mức giá mà người sở hữu chứng quyền có quyền mua (đối với chứng quyền mua) hoặc bán (đối với chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở (cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ ETF) cho tổ chức phát hành, hoặc được tổ chức phát hành dùng để xác định khoản thanh toán cho người sở hữu chứng quyền.\n12. Chỉ số thực hiện là mức chỉ số mà tổ chức phát hành dùng để tính khoản thanh toán cho người sở hữu chứng quyền dựa trên tài sản cơ sở là chỉ số chứng khoán.\n13. Tỷ lệ chuyển đổi cho biết số lượng chứng quyền cần có để quy đổi thành một đơn vị chứng khoán cơ sở.\n14. Hệ số nhân là số tiền tương ứng với một điểm chỉ số và được dùng để xác định giá trị thanh toán khi thực hiện chứng quyền dựa trên chứng khoán cơ sở là chỉ số chứng khoán.\n15. Ngày đáo hạn là ngày cuối cùng mà người sở hữu chứng quyền được thực hiện chứng quyền.\n16. Chứng quyền đang lưu hành là chứng quyền chưa đáo hạn và đang được nắm giữ bởi người sở hữu chứng quyền.\n17. Chứng quyền chưa lưu hành là chứng quyền đã phát hành nhưng chưa được sở hữu bởi nhà đầu tư. Chứng quyền chưa lưu hành được lưu ký trên tài khoản của tổ chức phát hành.\n18. Chứng quyền có lãi là chứng quyền mua có giá thực hiện (chỉ số thực hiện) thấp hơn giá (chỉ số) của chứng khoán cơ sở hoặc chứng quyền bán có giá thực hiện (chỉ số thực hiện) cao hơn giá (chỉ số) của chứng khoán cơ sở.\n19. Vị thế mở chứng quyền của tổ chức phát hành bao gồm tất cả các chứng quyền đang lưu hành chưa được thực hiện.\n20. Vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết là vị thế được tính toán căn cứ trên phương án phòng ngừa rủi ro đã được tổ chức phát hành nêu trong Bản cáo bạch.\n21. Vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế là vị thế được tính toán căn cứ trên vị thế thực tế có trong tài khoản phòng ngừa rủi ro của tổ chức phát hành.", "header": "['Thông tư 107/2016/TT-BTC hướng dẫn chào bán và giao dịch chứng quyền có bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 732, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chứng quyền có bảo_đảm ( sau đây gọi tắt là chứng quyền ) là hợp_đồng giữa nhà đầu_tư và tổ_chức phát_hành chứng quyền được định_nghĩa theo khoản 1 điều 1 nghị_định số 60 / 2015 / nđ - cp ngày 26 / 06 / 2015 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 58 / 2012 / nđ - cp ngày 20 / 07 / 2012 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật chứng_khoán và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật chứng_khoán ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 60 / 2015 / nđ - cp ) . \n 2 . chứng_khoán cơ_sở là chứng_khoán được sử_dụng làm tài_sản cơ_sở của chứng quyền . \n 3 . tổ_chức phát_hành chứng_khoán cơ_sở là tổ_chức phát_hành chứng_khoán làm tài_sản cơ_sở của chứng quyền . \n 4 . tổ_chức phát_hành chứng quyền ( sau đây gọi tắt là tổ_chức phát_hành ) là công_ty chứng_khoán phát_hành chứng quyền . \n 5 . ngân_hàng lưu ký là ngân_hàng thực_hiện việc lưu ký , giám_sát tài_sản do tổ_chức phát_hành chứng quyền ký_quỹ để bảo_đảm thanh_toán cho các chứng quyền đã phát_hành và không phải là người có liên_quan của tổ_chức phát_hành theo quy_định của pháp_luật chứng_khoán . \n 6 . người sở_hữu chứng quyền là nhà đầu_tư sở_hữu chứng quyền , đồng_thời là chủ_nợ có bảo_đảm một phần của tổ_chức phát_hành và không phải là tổ_chức phát_hành chứng quyền . \n 7 . chứng quyền mua là loại chứng quyền mà người sở_hữu chứng quyền được quyền mua một số_lượng chứng_khoán cơ_sở theo mức giá thực_hiện hoặc nhận khoản tiền chênh_lệch khi giá ( chỉ_số ) của chứng_khoán cơ_sở cao hơn giá thực_hiện ( chỉ_số thực_hiện ) tại thời_điểm thực_hiện . \n 8 . chứng quyền bán là loại chứng quyền mà người sở_hữu chứng quyền được quyền bán một số_lượng chứng_khoán cơ_sở theo mức giá thực_hiện hoặc nhận khoản tiền chênh_lệch khi giá ( chỉ_số ) của chứng_khoán cơ_sở thấp hơn giá thực_hiện ( chỉ_số thực_hiện ) tại thời_điểm thực_hiện . \n 9 . chứng quyền kiểu châu âu là chứng quyền mà người sở_hữu chứng quyền chỉ được thực_hiện quyền tại ngày đáo_hạn . \n 10 . chứng quyền kiểu mỹ là chứng quyền mà người sở_hữu chứng quyền được thực_hiện quyền trước hoặc tại ngày đáo_hạn . \n 11 . giá thực_hiện là mức giá mà người sở_hữu chứng quyền có quyền mua ( đối_với chứng quyền mua ) hoặc bán ( đối_với chứng quyền bán ) chứng_khoán cơ_sở ( cổ_phiếu hoặc chứng_chỉ quỹ etf ) cho tổ_chức phát_hành , hoặc được tổ_chức phát_hành dùng để xác_định khoản thanh_toán cho người sở_hữu chứng quyền . \n 12 . chỉ_số thực_hiện là mức chỉ_số mà tổ_chức phát_hành dùng để tính khoản thanh_toán cho người sở_hữu chứng quyền dựa trên tài_sản cơ_sở là chỉ_số chứng_khoán . \n 13 . tỷ_lệ chuyển_đổi cho biết số_lượng chứng quyền cần có để quy_đ