Document ID: 133109

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định một số Tài khoản, mẫu Báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.\n2. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dưới đây gọi là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC); các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 175/2011/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 115, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định một_số tài_khoản , mẫu báo_cáo tài_chính áp_dụng cho các doanh_nghiệp môi_giới bảo_hiểm thành_lập và hoạt_động theo pháp_luật việt_nam . \n 2 . những nội_dung kế_toán không hướng_dẫn trong thông_tư này , các doanh_nghiệp môi_giới bảo_hiểm thực_hiện theo chế_độ kế_toán doanh_nghiệp ban_hành kèm theo quyết_định số 15 / 2006 / qđ - btc ngày 20 / 3 / 2006 của bộ_trưởng bộ tài_chính ( dưới đây gọi là quyết_định 15 / 2006 / qđ - btc ) ; các thông_tư hướng_dẫn thực_hiện chuẩn_mực kế_toán và các thông_tư hướng_dẫn sửa_đổi , bổ_sung chế_độ kế_toán doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Quy định áp dụng hệ thống tài khoản kế toán. Hệ thống Tài khoản kế toán áp dụng đối với Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện theo quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ; Thông tư 244/2009/TT-BTC với các sửa đổi, bổ sung sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung Tài khoản kế toán và nội dung phản ánh của tài khoản kế toán:\n1.1. Tài khoản 1388 - “Phải thu khác” phản ánh bổ sung các khoản phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm, phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải theo dõi chi tiết khoản phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho từng doanh nghiệp bảo hiểm và phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho từng doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước, nước ngoài. Bổ sung 4 TK cấp 3 của TK 1388 như sau: - TK 13881 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm; - TK 13882 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước; - TK 13883 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài; - TK 13888 - Phải thu khác. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138 - Phải thu khác như sau: Bên Nợ: - Phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng tham gia bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm; - Phải thu hộ phí bảo hiểm từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Ghi tăng số tiền phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng hoặc từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm do thay đổi tăng phạm vi bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm. Bên Có: - Số tiền đã thu được về phí bảo hiểm thu hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Ghi giảm số phải thu hộ phí bảo hiểm do thay đổi giảm phạm vi bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm. + Ghi giảm số phải thu hộ phí bảo hiểm khi khách hàng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đã giao kết; + Ghi giảm số phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho Doanh nghiệp Bảo hiểm, phí bảo hiểm thu hộ từ Doanh nghiệp nhượng tái Bảo hiểm cho Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khi có quyết định xóa nợ phải thu về phí bảo hiểm thu hộ. Số dư bên Nợ: Các khoản phải thu hộ phí bảo hiểm chưa thu được.\n1.2. Tài khoản 338 - “Phải trả, phải nộp khác”: Phản ánh bổ sung các khoản phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng và phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Bổ sung 4 Tài khoản cấp 3 của Tài khoản 3388 - “Phải trả, phải nộp khác” như sau: - Tài khoản 33881 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này. - Tài khoản 33882 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này. - Tài khoản 33883 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này. - Tài khoản 33888 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả, phải nộp đã phản ánh trên các tài khoản từ tài khoản 3381 đến tài khoản 3387 và tài khoản 3389. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác như sau: Bên Nợ: - Kết chuyển số phải thu về doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm được thanh toán trừ vào số phải trả về phí bảo hiểm đã thu hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ do thay đổi giảm phạm vi bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm; - Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ do khách hàng bảo hiểm đã giao kết hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết; - Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ khi doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm có quyết định xử lý xóa nợ phải thu phí bảo hiểm của khách hàng tham gia bảo hiểm theo quy định; - Trả tiền phí bảo hiểm thu hộ cho Doanh nghiệp Bảo hiểm và Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Bên Có: - Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm; - Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng hoặc từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm do thay đổi tăng phạm vi bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm. Số dư bên Có: Các khoản còn phải trả về phí bảo hiểm thu hộ.\n1.3. Bổ sung Tài khoản 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ dự trữ bắt buộc của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Quỹ dự trữ bắt buộc được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc trích lập và sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 416 - Quỹ dự trữ bắt buộc: Bên Nợ: Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc giảm do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính. Bên Có: Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc tăng do trích lập hàng năm. Số dư bên Có: Quỹ dự trữ bắt buộc hiện có cuối kỳ.\n1.4. Sửa đổi các Tài khoản cấp 2 của Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản 511 bao gồm 3 tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 5111 - Doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm; - Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn; - Tài khoản 5118 - Doanh thu khác.\n1.5. Đổi tên Tài khoản 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm”.\n1.6. Đổi tên Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm”.\n1.7. Bổ sung Tài khoản 624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm”. Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2 sau: - Tài khoản 6241 - Chi phí môi giới bảo hiểm; - Tài khoản 6242 - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; - Tài khoản 6243 - Chi phí hoạt động dịch vụ tư vấn; - Tài khoản 6248 - Chi phí khác.\n2. Không dùng một số Tài khoản kế toán sau:\n2.1. Không dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau: - Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa; - Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; - Tài khoản 155 - Thành phẩm; - Tài khoản 156 - Hàng hóa; - Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán; - Tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; - Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp; - Tài khoản 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư; - Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư; - Tài khoản 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; - Tài k