Document ID: 326172

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật số 48/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa áp dụng đối với tất cả các phương tiện phải kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng theo quy định trong Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.", "header": "['Thông tư 237/2016/TT-BTC quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về giá kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và chất_lượng phương_tiện thủy_nội_địa áp_dụng đối_với tất_cả các phương_tiện phải kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và chất_lượng theo quy_định trong luật giao_thông đường_thuỷ nội_địa .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được Cơ quan đăng kiểm thực hiện việc kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa chịu trách nhiệm thanh toán giá dịch vụ cho Cơ quan đăng kiểm theo quy định tại Thông tư này.\n2. Cơ quan đăng kiểm: bao gồm Cục Đăng kiểm Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm trực thuộc các Sở Giao thông vận tải địa phương.\n3. Tổ chức, cá nhân có liên quan khác.", "header": "['Thông tư 237/2016/TT-BTC quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 81, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân được cơ_quan đăng_kiểm thực_hiện việc kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và chất_lượng phương_tiện thủy_nội_địa chịu trách_nhiệm thanh_toán giá dịch_vụ cho cơ_quan đăng_kiểm theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . cơ_quan đăng_kiểm : bao_gồm cục đăng_kiểm việt_nam , các đơn_vị trực_thuộc cục đăng_kiểm việt_nam và các đơn_vị đăng_kiểm trực_thuộc các sở giao_thông vận_tải địa_phương . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan khác .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa thực hiện theo quy định tại biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này. Giá dịch vụ quy định tại Thông tư này đã gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không bao gồm lệ phí cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế và Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài chính và chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km. Chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.", "header": "['Thông tư 237/2016/TT-BTC quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Giá dịch vụ kiểm định']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "khoản 1 . giá dịch_vụ kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và chất_lượng phương_tiện thủy_nội_địa thực_hiện theo quy_định tại biểu giá dịch_vụ kèm theo thông_tư này . giá dịch_vụ quy_định tại thông_tư này đã gồm thuế giá_trị gia_tăng nhưng không bao_gồm lệ_phí cấp giấy chứng_nhận thẩm_định thiết_kế và giấy chứng_nhận an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường theo quy_định của bộ tài_chính và chi_phí ăn_ở , đi_lại , thông_tin liên_lạc để phục_vụ công_tác kiểm_tra ở những nơi xa trụ_sở cơ_quan đăng_kiểm trên 100 km . chi_phí ăn_ở , đi_lại , thông_tin liên_lạc để phục_vụ công_tác kiểm_tra ở những nơi cách xa trụ_sở cơ_quan đăng_kiểm trên 100 km ( nếu có ) thực_hiện theo quy_định hiện_hành của bộ tài_chính về chế_độ công_tác_phí đối_với các cơ_quan nhà_nước và đơn_vị sự_nghiệp công_lập .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp những công việc kiểm định khác chưa được quy định tại biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này, giá kiểm định được tính theo thời gian thực hiện kiểm định thì mức giá là 200.000 đồng/giờ. Mức thu tối thiểu cho 01 lần kiểm định là 200.000 đồng/lần.", "header": "['Thông tư 237/2016/TT-BTC quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Giá dịch vụ kiểm định']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trường_hợp những công_việc kiểm_định khác chưa được quy_định tại biểu giá dịch_vụ kèm theo thông_tư này , giá kiểm_định được tính theo thời_gian thực_hiện kiểm_định thì mức giá là 200.000 đồng / giờ . mức thu tối_thiểu cho 01 lần kiểm_định là 200.000 đồng / lần .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trong trường hợp kiểm định lần thứ nhất không đạt thì vẫn phải thu giá kiểm định theo biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này đúng loại hình kiểm định tương ứng; khi kiểm định lại phương tiện thì giá kiểm định được tính theo thời gian thực hiện kiểm định theo quy định tại khoản 2 Điều này.", "header": "['Thông tư 237/2016/TT-BTC quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Giá dịch vụ kiểm định']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "khoản 3 . trong trường_hợp kiểm_định lần thứ nhất không đạt thì vẫn phải thu giá kiểm_định theo biểu giá dịch_vụ kèm theo thông_tư này đúng loại_hình kiểm_định tương_ứng ; khi kiểm_định lại phương_tiện thì giá kiểm_định được tính theo thời_gian thực_hiện kiểm_định theo quy_định tại khoản 2 điều này .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Khi thu tiền dịch vụ, Cơ quan đăng kiểm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về hóa đơn bán bán hàng và cung cấp dịch vụ; Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Cơ quan đăng kiểm có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, nộp thuế đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 237/2016/TT-BTC quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Giá dịch vụ kiểm định']", "len_tokenizer": 229, "lower_segmented_text": "khoản 4 . khi thu tiền dịch_vụ , cơ_quan đăng_kiểm sử_dụng hóa_đơn cung_ứng dịch_vụ theo quy_định tại nghị_định số 51 / 2010 / nđ - cp ngày 15 / 4 / 2010 của chính_phủ về hóa_đơn bán hàng và cung_cấp dịch_vụ ; nghị_định số 04 / 2014 / nđ - cp ngày 17 / 01 / 2014 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 51 / 2010 / nđ - cp ngày 15 / 4 / 2010 của chính_phủ về hóa_đơn bán bán hàng và cung_cấp dịch_vụ ; thông_tư số 38 / 2014 / tt - btc ngày 31 / 3 / 2014 của bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 51 / 2010 / nđ - cp ngày 15 / 4 / 2010 và nghị_định số 04 / 2014 / nđ - cp ngày 17 / 01 / 2014 của chính_phủ quy_định về hóa_đơn bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ và văn_bản thay_thế hoặc văn_bản sửa_đổi , bổ_sung ( nếu có ) . cơ_quan đăng_kiểm có nghĩa_vụ công_khai_thông_tin và niêm_yết_giá dịch_vụ , nộp thuế đối_với số tiền thu được và có quyền quản_lý , sử_dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 123/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn."