Document ID: 478289

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 137/2015/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẰNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2021/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 2021

Legal Basis:
Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;
Căn cứ Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 (sau đây viết gọn là Nghị định số 137/2015/NĐ-CP) về thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân; cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Công an các đơn vị, địa phương.\n2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.\n3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân; cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân.", "header": "['Thông tư 59/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước công dân sửa đổi bằng Nghị định 37/2021/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 171, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết thi_hành luật căn_cước công_dân và nghị_định số 137 / 2015 / nđ - cp ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy_định chi_tiết một_số điều và biện_pháp thi_hành luật căn_cước công_dân đã được sửa_đổi , bổ_sung bằng nghị_định số 37 / 2021 / nđ - cp ngày 29 tháng 3 năm 2021 ( sau đây viết gọn là nghị_định số 137 / 2015 / nđ - cp ) về thu_thập , cập_nhật , chỉnh_sửa thông_tin công_dân trong cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư , cơ_sở dữ_liệu căn_cước công_dân ; cấp , quản_lý thẻ căn_cước công_dân và trách_nhiệm của công_an các đơn_vị , địa_phương . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . công_an các đơn_vị , địa_phương . \n 2 . cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư , cơ_sở dữ_liệu căn_cước công_dân ; cấp , quản_lý thẻ căn_cước công_dân .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Việc thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin công dân qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư được thực hiện thông qua công tác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cấp thẻ Căn cước công dân và trực tiếp từ công dân.", "header": "['Thông tư 59/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước công dân sửa đổi bằng Nghị định 37/2021/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. THU THẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA THÔNG TIN CÔNG DÂN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ; MÃ SỐ TRONG SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN; THÔNG BÁO SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN VÀ THÔNG TIN CÔNG DÂN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ; HỦY, XÁC LẬP LẠI SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN'\n 'Điều 3. Thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin công dân qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "khoản 1 . việc thu_thập , cập_nhật , chỉnh_sửa thông_tin công_dân qua phiếu thu_thập thông_tin dân_cư , phiếu cập_nhật , chỉnh_sửa thông_tin dân_cư được thực_hiện thông_qua công_tác đăng_ký thường_trú , đăng_ký tạm_trú , cấp thẻ căn_cước công_dân và trực_tiếp từ công_dân .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Việc cập nhật, chỉnh sửa thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải được Trưởng Công an cấp xã hoặc Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây viết gọn là Công an cấp xã) phê duyệt.", "header": "['Thông tư 59/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước công dân sửa đổi bằng Nghị định 37/2021/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. THU THẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA THÔNG TIN CÔNG DÂN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ; MÃ SỐ TRONG SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN; THÔNG BÁO SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN VÀ THÔNG TIN CÔNG DÂN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ; HỦY, XÁC LẬP LẠI SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN'\n 'Điều 3. Thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin công dân qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "khoản 2 . việc cập_nhật , chỉnh_sửa thông_tin của công_dân trong cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư phải được trưởng công_an cấp xã hoặc trưởng công_an cấp huyện nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã ( sau đây viết gọn là công_an cấp xã ) phê_duyệt .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Khi có yêu cầu thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì Công an cấp xã tiến hành phát phiếu, hướng dẫn công dân kê khai, thu Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư; tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin công dân kê khai với giấy tờ pháp lý, giấy tờ hộ tịch của người được thu thập. Trường hợp thông tin về công dân đã đầy đủ, chính xác thì Cảnh sát khu vực, Công an xã ký xác nhận, trình Trưởng Công an cấp xã ký, đóng dấu. Trường hợp thông tin về công dân chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác thì yêu cầu công dân kê khai bổ sung, chỉnh lý và xuất trình các giấy tờ có giá trị pháp lý làm căn cứ xác thực thông tin. Trường hợp thông tin của công dân không đồng nhất thì Công an cấp xã có trách nhiệm phối hợp với công dân, cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan có liên quan để kiểm tra tính pháp lý của các thông tin đó, sau khi xác định thông tin chính xác của công dân thì Cảnh sát khu vực, Công an xã ký xác nhận, trình Trưởng Công an cấp xã ký, đóng dấu. Trường hợp không đủ căn cứ để phê duyệt thì thông báo và đề nghị công dân bổ sung, hoàn thiện.", "header": "['Thông tư 59/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước công dân sửa đổi bằng Nghị định 37/2021/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. THU THẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA THÔNG TIN CÔNG DÂN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ; MÃ SỐ TRONG SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN; THÔNG BÁO SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN VÀ THÔNG TIN CÔNG DÂN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ; HỦY, XÁC LẬP LẠI SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN'\n 'Điều 3. Thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin công dân qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư']", "len_tokenizer": 190, "lower_segmented_text": "khoản 3 . khi có yêu_cầu thu_thập , cập_nhật , chỉnh_sửa thông_tin công_dân trong cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư thì công_an cấp xã tiến_hành phát phiếu , hướng_dẫn công_dân kê_khai , thu phiếu thu_thập thông_tin dân_cư , phiếu cập_nhật , chỉnh_sửa thông_tin dân_cư ; tiến_hành kiểm_tra , đối_chiếu thông_tin công_dân kê_khai với giấy_tờ pháp_lý , giấy_tờ hộ_tịch của người được thu_thập . trường_hợp thông_tin về công_dân đã đầy_đủ , chính_xác thì cảnh_sát khu_vực , công_an xã ký xác_nhận , trình trưởng công_an cấp xã ký , đóng_dấu . trường_hợp thông_tin về công_dân chưa đầy_đủ hoặc chưa chính_xác thì yêu_cầu công_dân kê_khai bổ_sung , chỉnh_lý và xuất_trình các giấy_tờ có giá_trị pháp_lý làm căn_cứ xác_thực thông_tin . trường_hợp thông_tin của công_dân không đồng_nhất thì công_an cấp xã có trách_nhiệm phối_hợp với công_dân , cơ_quan đăng_ký hộ_tịch , cơ_quan có liên_quan để kiểm_tra tính pháp_lý của các thông_tin đó , sau khi xác_định thông_tin chính_xác của công_dân thì cảnh_sát khu_vực , công_an xã ký xác_nhận , trình trưởng công_an cấp xã ký , đóng_dấu . trường_hợp không đủ căn_cứ để phê_duyệt thì thông_báo và đề_nghị công_dân bổ_sung , hoàn_thiện .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Công an cấp xã tiến hành cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trong thời hạn 02 ngày làm việc phải chuyển Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư cho Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) để lưu vào tàng thư hồ sơ cư trú.", "header": "['Thông tư 59/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước công dân sửa đổi bằng Nghị định 37/2021/NĐ-CP do Bộ t