Document ID: 13845

Title: HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Hiệp định tín dụng Phát triển số 3953 - VN ký giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) ngày 04/4/2005 về dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp; Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và IDA ký ngày 04/4/2005 về khoản đồng tài trợ của Quỹ Môi Trường toàn cầu (GEF) số TF 053397 ủy thác qua IDA để thực hiện dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp; Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và IDA ký ngày 04/4/2005 về khoản đồng tài trợ (Thông qua Quỹ ủy thác đa phương – MTDF) của Chính phủ Hà Lan số TF 054523 và Chính phủ Phần Lan số TF 054524 uỷ thác qua IDA để thực hiện dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 06/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 1067 QĐ/BNN-LN ngày 27/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp; Sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này hướng dẫn các vấn đề về quản lý tài chính nhà nước đối với dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp. Có thể các vấn đề về mở tài khoản, lập kế hoạch tài chính, định mức chi tiêu hành chính, các thủ tục rút vốn, kiểm tra, báo cáo, kiểm toán, chính sách thuế áp dụng đối với dự án và quản lý tài sản hình thành từ dự án, và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong vấn đề quản lý tài chính nhà nước đối với dự án.", "header": "['Thông tư 80/2006/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi áp_dụng : thông_tư này hướng_dẫn các vấn_đề về quản_lý_tài_chính nhà_nước đối_với dự_án phát_triển ngành lâm_nghiệp . có_thể các vấn_đề về mở tài_khoản , lập kế_hoạch tài_chính , định mức chi_tiêu hành_chính , các thủ_tục rút vốn , kiểm_tra , báo_cáo , kiểm_toán , chính_sách thuế áp_dụng đối_với dự_án và quản_lý_tài_sản hình_thành từ dự_án , và trách_nhiệm của các cơ_quan liên_quan trong vấn_đề quản_lý_tài_chính nhà_nước đối_với dự_án .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Giải thích từ ngữ: Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\na) Dự án: Là dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp được phê duyệt tại Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 06/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp.\nb) Cơ quan chủ quản dự án: là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như quy định tại Quyết định 332/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\nc) Chủ dự án: là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh Thừa Thiên Huế, Bình Định, Quảng Nam và Quảng Ngãi, Ngân hàng Chính sách xã hội. Để thực hiện phần dự án liên quan, các Chủ dự án thành lập các ban quản lý dự án như quy định tại các Điểm h-m Khoản này.\nd) Các Hợp phần phi tín dụng: là các hợp phần của dự án do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân 4 tỉnh dự án trực tiếp thực hiện để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động trồng rừng sản xuất trong Dự án.\ne) Hợp phần Tín dụng: là một phần thuộc hợp phần 2 của Dự án do Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện để cung cấp tín dụng cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay vốn để phát triển rừng sản xuất trong vùng Dự án, như quy định tại Quyết định 332/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\nh) Ban điều phối dự án trung ương : Là đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập để điều phối chung hoạt động của dự án, và trực tiếp quản lý hợp phần phi tín dụng, có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Quyết định thành lập.\ni) Ban quản lý Quỹ bảo tồn Việt Nam : Là đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập để quản lý dự án hợp phần Quỹ bảo tồn, có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Quyết định thành lập.\nk) Ban quản lý dự án hợp phần tín dụng : Là đơn vị được Ngân hàng Chính sách Xã hội thành lập để quản lý dự án phần tín dụng, có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Quyết định thành lập.\nl) Ban quản lý dự án (BQLDA) tỉnh (4 tỉnh) do Ủy ban nhân dân các tỉnh trong Dự án thành lập, có quyền hạn và trách nhiệm được quy định trong các quyết định thành lập.\nm) Ban thực hiện dự án huyện và Tổ công tác xã: là các đơn vị thực hiện Dự án được thành lập theo quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện/ Uỷ ban nhân dân xã, có chức năng, quyền hạn được qui định tại các quyết định thành lập.\nn) Cơ quan kiểm soát chi: là hệ thống Kho bạc nhà nước (KBNN) đối với các hợp phần phi tín dụng, là Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) đối với hợp phần tín dụng.\no) Vốn đối ứng: là nguồn vốn đóng góp của Chính phủ Việt Nam được bố trí trong dự toán chi NSNN hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tỉnh dự án theo phân cấp NSNN hiện hành, và phần vốn đóng góp của Ngân hàng Chính sách Xã hội trong dự án.\np) Ngân hàng vay lại: là Ngân hàng Chính sách Xã hội.\nq) Ngân hàng phục vụ: là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam .\nr) (Các) tài khoản đặc biệt : là (các) tài khoản bằng Đô la Mỹ (USD) do Ban điều phối dự án trung ương, Ban quản lý Quỹ bảo tồn, Ban quản lý dự án hợp phần tín dụng mở tại Ngân hàng phục vụ để tiếp nhận vốn tạm ứng từ nguồn vốn vay/ viện trợ cho dự án.\ns) Ban quản lý dự án được rút vốn nước ngoài: là Ban điều phối dự án trung ương, Ban quản lý Quỹ bảo tồn, Ban quản lý dự án hợp phần tín dụng được uỷ quyền thực hiện các giao dịch rút vốn vay, viện trợ từ nước ngoài về, và đã giới thiệu chữ ký mẫu với Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại).", "header": "['Thông tư 80/2006/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 649, "lower_segmented_text": "khoản 2 . giải_thích từ_ngữ : trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n a ) dự_án : là dự_án phát_triển ngành lâm_nghiệp được phê_duyệt tại quyết_định số 332 / qđ - ttg ngày 06 / 4 / 2004 của thủ_tướng chính_phủ về việc phê_duyệt báo_cáo nghiên_cứu tiền khả_thi dự_án phát_triển ngành lâm_nghiệp . \n b ) cơ_quan chủ_quản dự_án : là bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn như quy_định tại quyết_định 332 / qđ - ttg của thủ_tướng chính_phủ ; \n c ) chủ dự_án : là bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , uỷ_ban nhân_dân các tỉnh thừa thiên huế , bình định , quảng_nam và quảng_ngãi , ngân_hàng chính_sách xã_hội . để thực_hiện phần dự_án liên_quan , các chủ dự_án thành_lập các ban quản_lý dự_án như quy_định tại các điểm h - m khoản này . \n d ) các hợp_phần phi_tín_dụng : là các hợp_phần của dự_án do bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn và uỷ_ban nhân_dân 4 tỉnh dự_án trực_tiếp thực_hiện để cung_cấp các dịch_vụ hỗ_trợ cho hoạt_động trồng rừng sản_xuất trong dự_án . \n e ) hợp_phần tín_dụng : là một phần thuộc hợp_phần 2 của dự_án do ngân_hàng chính_sách xã_hội thực_hiện để cung_cấp tín_dụng cho các tổ_chức và cá_nhân có nhu_cầu vay vốn để phát_triển rừng sản_xuất trong vùng dự_án , như quy_định tại quyết_định 332 / qđ - ttg của thủ_tướng chính_phủ ; \n h ) ban điều_phối dự_án trung_ương : là đơn_vị được bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn thành_lập để điều_phối chung hoạt_động của dự_án , và trực_tiếp_quản_lý hợp_phần phi_tín_dụng , có chức_năng , nhiệm_vụ và quyền_hạn được quy_định trong quyết_định thành_lập . \n i ) ban quản_lý quỹ bảo_tồn việt_nam : là đơn_vị được bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn thành_lập để quản_lý dự_án hợp_phần quỹ bảo_tồn , có chức_năng , nhiệm_vụ và quyền_hạn được quy_định trong quyết_định thành_lập . \n k ) ban quản_lý dự_án hợp_phần tín_dụng : là đơn_vị được ngân_hàng chính_sách xã_hội thành_lập để quản_lý dự_án phần tín_dụng , có chức_năng , nhiệm_vụ và quyền_hạn được quy_định trong quyết_định thành_lập . \n l ) ban quản_lý dự_án ( bqlda ) tỉnh ( 4 tỉnh ) do ủy_ban nhân_dân các tỉnh trong dự_án thành_lập , có quyền_hạn và trách_nhiệm được quy_định trong các quyết_định thành_lập . \n m ) ban thực_hiện dự_án huyện và tổ công_tác xã : là các đơn_vị thực_hiện dự_án được thành_lập theo quyết_định của uỷ_ban nhân_dân huyện / uỷ_ban nhân_dân xã , có chức_năng , quyền_hạn được qui_định tại các quyết_định thành_lập . \n n ) cơ_quan kiểm_soát chi : là hệ_thống kho_bạc nhà_nước ( kbnn ) đối_với các hợp_phần phi_tín_dụng , là bộ tài_chính ( vụ tài_chính đối_ngoại ) đối_với hợp_phần tín_dụng . \n o ) vốn đối_ứng : là nguồn vốn đóng_góp của chính_phủ việt nam được bố_trí trong dự_toán chi nsnn hàng năm của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn và các tỉnh dự_án theo phân_cấp nsnn hiện_hành , và phần vốn đóng_góp của ngân_hàng chính_sách xã_hội trong dự_án . \n p ) ngân_hàng vay lại : là ngân_hàng chính_sách xã_hội . \n q ) ngân_hàng_phục_vụ : là ngân_hàng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn việt_nam . \n r ) ( các ) tài_khoản đặc_biệt : là ( các ) tài_khoản bằng đô_la mỹ ( usd ) do ban điều_phối dự_án trung_ương , ban quản_lý quỹ bảo_tồn , ban quản_lý dự_án hợp_phần tín_dụng mở tại ngân_hàng_phục_vụ để tiếp_nhận vốn tạm_ứng từ nguồn vốn vay / viện_trợ cho dự_án . \n s ) ban quản_lý dự_án được rút vốn nước_ngoài : là ban điều_phối dự_án trung_ương , ban quản_lý quỹ bảo_tồn , ban quản_lý dự_án hợp_phần