Document ID: 15864

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2002/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 2 NĂM 2002 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 19/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2002 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng; sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ (tại Công văn số 3639/BNV-VP ngày 14 tháng 12 năm 2005), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tại Công văn số 9042/BKH-QPAN ngày 29 tháng 12 năm 2005), Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam (tại Công văn số 1279/KHCNVN-VP ngày 17 tháng 11 năm 2005), Bộ Tài chính (tại Công văn số 7802/BTC-VI ngày 23 tháng 6 năm 2006), Liên tịch Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng Tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng là khả năng về khoa học và công nghệ có thể huy động để giải quyết những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của quốc phòng, bao gồm: a. Tổ chức khoa học và công nghệ: tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các trường đại học, học viện, trường cao đẳng; tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; các tổ chức khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp khoa học và công nghệ của Nhà nước. b. Cán bộ khoa học và công nghệ gồm những người trực tiếp tham gia vào các hoạt động khoa học và công nghệ, vào quá trình tạo ra sản phẩm khoa học và công nghệ. c. Tài chính gồm các khoản đầu tư bằng tiền cho hoạt động khoa học và công nghệ. d. Cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm toàn bộ nhà xưởng, trang thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, phụ liệu, phòng thí nghiệm, thư viện khoa học, … phục vụ cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. e. Thông tin khoa học và công nghệ là các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, tin tức, tri thức khoa học và công nghệ (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn).", "header": "['Thông tư liên tịch 192/2006/TTLT-BQP-BKHCN hướng dẫn nghị định 19/2002/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của nhà nước phục vụ quốc phòng do Bộ Quốc phòng - Bộ Khoa học công nghệ ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tiềm_lực khoa_học và công_nghệ của nhà_nước phục_vụ quốc_phòng tiềm_lực khoa_học và công_nghệ của nhà_nước phục_vụ quốc_phòng là khả_năng về khoa_học và công_nghệ có_thể huy_động để giải_quyết những nhiệm_vụ trước_mắt và lâu_dài của quốc_phòng , bao_gồm : a . tổ_chức khoa_học và công_nghệ : tổ_chức nghiên_cứu khoa_học , tổ_chức nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ ; các trường đại_học , học_viện , trường cao_đẳng ; tổ_chức dịch_vụ khoa_học và công_nghệ ; các tổ_chức khoa_học và công_nghệ trong doanh_nghiệp nhà_nước ; doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ của nhà_nước . b . cán_bộ khoa_học và công_nghệ gồm những người trực_tiếp tham_gia vào các hoạt_động khoa_học và công_nghệ , vào quá_trình tạo ra sản_phẩm khoa_học và công_nghệ . c . tài_chính gồm các khoản đầu_tư bằng tiền cho hoạt_động khoa_học và công_nghệ . d . cơ_sở vật_chất bảo_đảm cho hoạt_động khoa_học và công_nghệ bao_gồm toàn_bộ nhà_xưởng , trang thiết_bị máy_móc , nguyên vật_liệu , phụ_liệu , phòng thí_nghiệm , thư_viện khoa_học , … phục_vụ cho nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ . e . thông_tin khoa_học và công_nghệ là các dữ_liệu , số_liệu , dữ_kiện , tin_tức , tri_thức khoa_học và công_nghệ ( bao_gồm khoa_học tự_nhiên , khoa_học công_nghệ , khoa_học xã_hội và nhân_văn ) .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng, phạm vi, thời gian, chế độ và chính sách đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được huy động phục vụ quốc phòng Thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BQP-BTC ngày 04 tháng 01 năm 2005 của Liên bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư liên tịch 192/2006/TTLT-BQP-BKHCN hướng dẫn nghị định 19/2002/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của nhà nước phục vụ quốc phòng do Bộ Quốc phòng - Bộ Khoa học công nghệ ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng , phạm_vi , thời_gian , chế_độ và chính_sách đối_với tổ_chức , cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ được huy_động phục_vụ quốc_phòng thực_hiện theo các quy_định tại thông_tư liên_tịch số 01 / 2005 / ttlt - bqp - btc ngày 04 tháng 01 năm 2005 của liên_bộ bộ quốc_phòng - bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 1. Nội dung và phương thức huy động. Nội dung và phương thức huy động tiềm lực khoa học và công nghệ Nhà nước phục vụ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại các điều 7, 8, 9, 10, 11, 12 của Nghị định số 19/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2002 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng.", "header": "['Thông tư liên tịch 192/2006/TTLT-BQP-BKHCN hướng dẫn nghị định 19/2002/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của nhà nước phục vụ quốc phòng do Bộ Quốc phòng - Bộ Khoa học công nghệ ban hành'\n 'Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 1 . nội_dung và phương_thức huy_động . nội_dung và phương_thức huy_động tiềm_lực khoa_học và công_nghệ nhà_nước phục_vụ quốc_phòng thực_hiện theo quy_định tại các điều 7 , 8 , 9 , 10 , 11 , 12 của nghị_định số 19 / 2002 / nđ - cp ngày 19 tháng 2 năm 2002 của chính_phủ về huy_động tiềm_lực khoa_học và công_nghệ của nhà_nước phục_vụ quốc_phòng .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Xây dựng kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng (sau đây viết tắt là kế hoạch huy động) thường xuyên. a. Căn cứ xây dựng kế hoạch huy động - Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, - Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Quân sự và Quốc phòng, - Chiến lược trang bị của Quân đội nhân dân Việt Nam. b. Trình tự xây dựng kế hoạch huy động thực hiện theo các khoản 1, 2, 3 Điều 14 của Nghị định số 19/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2002 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng.", "header": "['Thông tư liên tịch 192/2006/TTLT-BQP-BKHCN hướng dẫn nghị định 19/2002/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của nhà nước phục vụ quốc phòng do Bộ Quốc phòng - Bộ Khoa học công nghệ ban hành'\n 'Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "điều 2 . xây_dựng kế_hoạch huy_động tiềm_lực khoa_học và công_nghệ của nhà_nước phục_vụ quốc_phòng ( sau đây viết tắt là kế_hoạch huy_động ) thường_xuyên . a . căn_cứ xây_dựng kế_hoạch huy_động - chiến_lược phát_triển kinh_tế - xã_hội của đất_nước , - chiến_lược phát_triển khoa_học và công_nghệ trong lĩnh_vực quân_sự và quốc_phòng , - chiến_lược trang_bị của quân_đội nhân_dân việt_nam . b . trình_tự xây_dựng kế_hoạch huy_động thực_hiện theo các khoản 1 , 2 , 3 điều 14 của nghị_định số 19 / 2002 / nđ - cp ngày 19 tháng 2 năm 2002 của chính_phủ về huy_động tiềm_lực khoa_học và công_nghệ của nhà_nước phục_vụ quốc_phòng .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Xây dựng kế hoạch huy động trường hợp đột xuất. a. Các trường hợp sau đây được coi là trường hợp đột xuất Khi có thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm mà Nhà nước và Chính phủ giao cho Bộ Quốc phòng xử lý hoặc tình huống khẩn cấp liên quan đến quốc phòng, chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp, nhưng cần thiết phải huy động để hạn chế và khắc phục hậu quả. b. Khi có trường hợp đột xuất xảy ra, căn cứ vào nhu cầu cụ thể, Bộ Quốc phòng lập kế hoạch huy động theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 19/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2002 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng; thông báo tới các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước có liên quan về kế hoạch huy động.", "header": "['Thông tư liên tịch 192/2006/TTLT-BQP-BKHCN hướng dẫn nghị định 19/2002/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của nhà nước phục vụ quốc phòng do Bộ Quốc phòng - Bộ Khoa học công nghệ ban hành'\n 'Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "điều 3 . xây_dựng kế_hoạch huy_động trường_hợp đột_xuất . a . các trường_hợp sau đây được coi là trường_hợp đột_xuất khi có thiên_tai , hỏa_hoạn , dịch_bệnh nguy_hiểm mà nhà_nước và chính_phủ giao cho bộ quốc_phòng xử_lý hoặc tình_huống khẩn_cấp liên_quan đến quốc_phòng , chưa đến mức ban_bố tình_trạng khẩn_cấp , nhưng cần_thiết phải huy_động để hạn_chế và khắc_phục hậu_quả . b . khi có trường_hợp đột_xuất xảy ra , căn_cứ vào nhu_cầu cụ_thể , bộ quốc_phòng lập kế_hoạch huy_động theo quy_định tại khoản 4 điều 14 của nghị_định số 19 / 2002 / nđ - cp ngày 19 tháng 2 năm 2002 của chính_phủ về huy