Document ID: 187901

Title: VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý hoạt động thương mại điện tử.", "header": "['Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 22, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về việc phát_triển , ứng_dụng và quản_lý hoạt_động thương_mại điện_tử .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này áp dụng đối với các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:\na) Thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam;\nb) Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam;\nc) Thương nhân, tổ chức nước ngoài có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu tư, lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc thiết lập website dưới tên miền Việt Nam.\n2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ điều kiện kinh tế, xã hội và yêu cầu quản lý của từng thời kỳ để hướng dẫn các biện pháp quản lý đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động thương mại điện tử với chủ thể Việt Nam.", "header": "['Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này áp_dụng đối_với các thương_nhân , tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động thương_mại điện_tử trên lãnh_thổ việt_nam , bao_gồm : \n a ) thương_nhân , tổ_chức , cá_nhân việt_nam ; \n b ) cá_nhân nước_ngoài cư_trú tại việt_nam ; \n c ) thương_nhân , tổ_chức nước_ngoài có sự hiện_diện tại việt_nam thông_qua hoạt_động đầu_tư , lập chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , hoặc thiết_lập website dưới tên_miền việt_nam . \n 2 . bộ công_thương chủ_trì , phối_hợp với bộ thông_tin và truyền_thông căn_cứ điều_kiện kinh_tế , xã_hội và yêu_cầu quản_lý của từng thời_kỳ để hướng_dẫn các biện_pháp quản_lý đối_với thương_nhân , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tiến_hành hoạt_động thương_mại điện_tử với chủ_thể việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.\n2. Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động phát triển thương mại điện tử theo từng giai đoạn nhằm mục tiêu khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy giao dịch thương mại trong nước và xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại điện tử theo hướng hiện đại hóa.\n3. Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại (dưới đây gọi tắt là chứng từ điện tử) là hợp đồng, đề nghị, thông báo, xác nhận hoặc các tài liệu khác ở dạng thông điệp dữ liệu do các bên đưa ra liên quan tới việc giao kết hay thực hiện hợp đồng. Chứng từ điện tử trong Nghị định này không bao gồm hối phiếu, lệnh phiếu, vận đơn, hóa đơn gửi hàng, phiếu xuất nhập kho hay bất cứ chứng từ có thể chuyển nhượng nào cho phép bên nắm giữ chứng từ hoặc bên thụ hưởng được quyền nhận hàng hóa, dịch vụ hoặc được trả một khoản tiền.\n4. Người khởi tạo là bên, hoặc người đại diện của bên đó, đã tạo ra hoặc gửi đi chứng từ điện tử trước khi lưu trữ nó. Người khởi tạo không bao gồm bên hoạt động với tư cách là người trung gian liên quan tới chứng từ điện tử.\n5. Người nhận là bên nhận được chứng từ điện tử theo chủ ý của người khởi tạo. Người nhận không bao gồm bên hoạt động với tư cách là người trung gian liên quan tới chứng từ điện tử.\n6. Hệ thống thông tin tự động là hệ thống thông tin được sử dụng để khởi tạo, gửi, nhận, hoặc phản hồi các thông điệp dữ liệu nhưng không có sự can thiệp hoặc kiểm tra của con người mỗi lần một hoạt động được thực hiện.\n7. Địa điểm kinh doanh là cơ sở cố định để tiến hành hoạt động kinh doanh, không bao gồm cơ sở cung cấp tạm thời hàng hóa hay dịch vụ.\n8. Website thương mại điện tử (dưới đây gọi tắt là website) là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.\n9. Sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó. Sàn giao dịch thương mại điện tử trong Nghị định này không bao gồm các website giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n10. Website khuyến mại trực tuyến là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại.\n11. Website đấu giá trực tuyến là website thương mại điện tử cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.\n12. Chức năng đặt hàng trực tuyến là một chức năng được cài đặt trên website thương mại điện tử hoặc trên thiết bị đầu cuối của khách hàng và kết nối với website thương mại điện tử để cho phép khách hàng khởi đầu quá trình giao kết hợp đồng theo những điều khoản được công bố trên website đó, bao gồm cả việc giao kết hợp đồng với hệ thống thông tin tự động.\n13. Thông tin cá nhân là các thông tin góp phần định danh một cá nhân cụ thể, bao gồm tên, tuổi, địa chỉ nhà riêng, số điện thoại, thông tin y tế, số tài khoản, thông tin về các giao dịch thanh toán cá nhân và những thông tin khác mà cá nhân mong muốn giữ bí mật. Thông tin cá nhân trong Nghị định này không bao gồm thông tin liên hệ công việc và những thông tin mà cá nhân đã tự công bố trên các phương tiện truyền thông.\n14. Thu thập thông tin cá nhân là hoạt động thu thập để đưa vào một cơ sở dữ liệu bao gồm thông tin cá nhân của nhiều người tiêu dùng là khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng của thương nhân, tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử.\n15. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử là dịch vụ của bên thứ ba về lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của chứng từ điện tử do các bên khởi tạo trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng.", "header": "['Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 742, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hoạt_động thương_mại điện_tử là việc tiến_hành một phần hoặc toàn_bộ quy_trình của hoạt_động thương_mại bằng phương_tiện điện_tử có kết_nối với mạng internet , mạng viễn_thông di_động hoặc các mạng mở khác . \n 2 . chương_trình phát_triển thương_mại điện_tử quốc_gia là tập_hợp các nội_dung , nhiệm_vụ về hoạt_động phát_triển thương_mại điện_tử theo từng giai_đoạn nhằm mục_tiêu khuyến_khích , hỗ_trợ ứng_dụng thương_mại điện_tử để nâng cao hiệu_quả sản_xuất , kinh_doanh , thúc_đẩy giao_dịch thương_mại trong nước và xuất_khẩu , xây_dựng kết_cấu_hạ_tầng thương_mại điện_tử theo hướng hiện_đại_hóa . \n 3 . chứng_từ điện_tử trong giao_dịch thương_mại ( dưới đây gọi tắt là chứng_từ điện_tử ) là hợp_đồng , đề_nghị , thông_báo , xác_nhận hoặc các tài_liệu khác ở dạng thông_điệp dữ_liệu do các bên đưa ra liên_quan tới việc giao_kết hay thực_hiện hợp_đồng . chứng_từ điện_tử trong nghị_định này không bao_gồm hối_phiếu , lệnh phiếu , vận_đơn , hóa_đơn gửi hàng , phiếu xuất nhập kho hay bất_cứ chứng_từ có_thể chuyển_nhượng nào cho phép bên nắm giữ chứng_từ hoặc bên thụ_hưởng được quyền nhận hàng_hóa , dịch_vụ hoặc được trả một khoản tiền . \n 4 . người khởi tạo là bên , hoặc người đại_diện của bên đó , đã tạo ra hoặc gửi đi chứng_từ điện_tử trước khi lưu_trữ nó . người khởi tạo không bao_gồm bên hoạt_động với tư_cách là người trung_gian liên_quan tới chứng_từ điện_tử . \n 5 . người nhận là bên nhận được chứng_từ điện_tử theo chủ_ý của người khởi tạo . người nhận không bao_gồm bên hoạt_động với tư_cách là người trung_gian