Document ID: 283247

Title: VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ kinh doanh; quy định về Cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.\n2. Việc liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.", "header": "['Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định chi_tiết về hồ_sơ , trình_tự , thủ_tục đăng_ký doanh_nghiệp ; đăng_ký hộ kinh_doanh ; quy_định về cơ_quan đăng_ký kinh_doanh và quản_lý nhà_nước về đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hộ kinh_doanh . \n 2 . việc liên_thông thủ_tục đăng_ký thành_lập doanh_nghiệp , chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , khai trình việc sử_dụng lao_động , cấp mã_số đơn_vị tham_gia_bảo_hiểm xã_hội , đăng_ký sử_dụng hóa_đơn của doanh_nghiệp thực_hiện theo quy_định tại nghị_định của chính_phủ quy_định về phối_hợp , liên_thông thủ_tục đăng_ký thành_lập doanh_nghiệp , chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , khai trình việc sử_dụng lao_động , cấp mã_số đơn_vị tham_gia_bảo_hiểm xã_hội , đăng_ký sử_dụng hóa_đơn của doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này.\n3. Cơ quan đăng ký kinh doanh.\n4. Cơ quan quản lý thuế.\n5. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.", "header": "['Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân trong nước ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài thực_hiện đăng_ký doanh_nghiệp theo quy_định của pháp_luật việt_nam . \n 2 . cá_nhân , thành_viên hộ gia_đình thực_hiện đăng_ký hộ kinh_doanh theo quy_định của nghị_định này . \n 3 . cơ_quan đăng_ký kinh_doanh . \n 4 . cơ_quan quản_lý thuế . \n 5 . tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến việc đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hộ kinh_doanh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.\n2. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 19 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp.\n3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp.\n4. Người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 12 Nghị định này.\n5. Số hóa hồ sơ là việc quét (scan) dữ liệu có sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng văn bản giấy sang dạng văn bản điện tử.", "header": "['Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 264, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đăng_ký doanh_nghiệp là việc người thành_lập doanh_nghiệp đăng_ký thông_tin về doanh_nghiệp dự_kiến thành_lập , doanh_nghiệp đăng_ký những thay_đổi trong thông_tin về đăng_ký doanh_nghiệp với cơ_quan đăng_ký kinh_doanh và được lưu_giữ tại cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về đăng_ký doanh_nghiệp . đăng_ký doanh_nghiệp bao_gồm đăng_ký thành_lập doanh_nghiệp , đăng_ký hoạt_động chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , địa_điểm kinh_doanh và các nghĩa_vụ đăng_ký , thông_báo khác theo quy_định của nghị_định này . \n 2 . hệ_thống thông_tin quốc_gia về đăng_ký doanh_nghiệp quy_định tại khoản 19 điều 4 luật doanh_nghiệp là hệ_thống thông_tin nghiệp_vụ chuyên_môn về đăng_ký doanh_nghiệp do bộ kế_hoạch và đầu_tư chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan có liên_quan xây_dựng và vận_hành để gửi , nhận , lưu_trữ , hiển_thị hoặc thực_hiện các nghiệp_vụ khác đối_với dữ_liệu để phục_vụ công_tác đăng_ký doanh_nghiệp . \n 3 . cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về đăng_ký doanh_nghiệp là tập_hợp dữ_liệu về đăng_ký doanh_nghiệp trên phạm_vi toàn_quốc . thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký doanh_nghiệp và tình_trạng pháp_lý của doanh_nghiệp lưu_giữ tại cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về đăng_ký doanh_nghiệp có giá_trị pháp_lý là thông_tin gốc về doanh_nghiệp . \n 4 . người nộp hồ_sơ là người có thẩm_quyền ký văn_bản đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp hoặc người được người có thẩm_quyền ký văn_bản đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp ủy quyền thực_hiện thủ_tục đăng_ký doanh_nghiệp quy_định tại điều 12 nghị_định này . \n 5 . số hóa hồ_sơ là việc quét ( scan ) dữ_liệu có sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ_liệu dạng văn_bản giấy sang dạng văn_bản điện_tử .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp\n1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.\n2. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải đảm bảo và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp.\n3. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau khi đăng ký doanh nghiệp.\n4. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.\n5. Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.", "header": "['Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc áp_dụng giải_quyết thủ_tục đăng_ký doanh_nghiệp \n 1 . người thành_lập doanh_nghiệp hoặc doanh_nghiệp tự kê_khai hồ_sơ đăng_ký doanh_nghiệp và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính hợp_pháp , trung_thực và chính_xác của các thông_tin kê_khai trong hồ_sơ đăng_ký doanh_nghiệp và các báo_cáo . \n 2 . trường_hợp công_ty trách_nhiệm hữu_hạn và công_ty cổ_phần có nhiều hơn một người đại_diện theo