Document ID: 367118

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CHUẨN BỘ DỮ LIỆU VỀ QUAN TRẮC, ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN, HẢI VĂN, MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật chuẩn bộ dữ liệu về quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn, môi trường không khí và nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài ở Việt Nam có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia và quản lý, khai thác và trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chuẩn bộ dữ liệu khí tượng thủy văn là cách thức quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin và định dạng lưu trữ dữ liệu cho bộ dữ liệu khí tượng thủy văn được sử dụng khi giao nộp, trao đổi dữ liệu.\n2. Siêu dữ liệu khí tượng thủy văn là dữ liệu đặc tả khí tượng thủy văn mô tả nội dung, định dạng, chất lượng, nguồn gốc, phương pháp xử lý và các thông tin đặc tính khác của dữ liệu khí tượng thủy văn.\n3. Cấu trúc dữ liệu là cách tổ chức dữ liệu trong máy tính thể hiện sự phân cấp, liên kết của các nhóm dữ liệu.\n4. Kiểu thông tin của dữ liệu là tên, kiểu giá trị và độ dài trường thông tin của dữ liệu.\n5. Hệ cao độ quốc gia là hệ cao độ được sử dụng thống nhất trong toàn quốc có điểm gốc cao độ đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng.\n6. VN-2000 là tên hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia hiện hành của Việt Nam được thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.\n7. Cao độ hải đồ (số \"0 hải đồ\" hay số “0” độ sâu) là mặt phẳng chuẩn quy ước được chọn làm gốc để đo độ sâu của biển, mặt này là một mặt phẳng nằm ngang, được quy định cho từng vùng biển sử dụng số \"0\" này và thường được chọn là mực nước thấp nhất có thể có theo điều kiện thiên văn (nước ròng thấp nhất) tại vùng này. Số “0” độ sâu Nhà nước là mặt mực chuẩn trùng với mực nước triều thấp nhất lịch sử tại trạm Hòn Dấu.\n8. XML (extensible Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu mở rộng được sử dụng để xây dựng tài liệu văn bản có cấu trúc phục vụ mục đích trao đổi dữ liệu.", "header": "['Thông tư 40/2017/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật chuẩn bộ dữ liệu về quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường không khí và nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 445, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật chuẩn bộ dữ_liệu về quan_trắc , điều_tra , khảo_sát_khí_tượng thủy_văn , môi_trường không_khí và nước . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài ở việt nam có liên_quan đến xây_dựng cơ_sở dữ_liệu khí_tượng thủy_văn quốc_gia và quản_lý , khai_thác và trao_đổi thông_tin , dữ_liệu khí_tượng thủy_văn . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chuẩn bộ dữ_liệu khí_tượng thủy_văn là cách_thức quy_định nội_dung , cấu_trúc , kiểu thông_tin và định_dạng lưu_trữ dữ_liệu cho bộ dữ_liệu khí_tượng thủy_văn được sử_dụng khi giao_nộp , trao_đổi dữ_liệu . \n 2 . siêu dữ_liệu khí_tượng thủy_văn là dữ_liệu đặc_tả khí_tượng thủy_văn mô_tả nội_dung , định_dạng , chất_lượng , nguồn_gốc , phương_pháp xử_lý và các thông_tin đặc_tính khác của dữ_liệu khí_tượng thủy_văn . \n 3 . cấu_trúc dữ_liệu là cách tổ_chức dữ_liệu trong máy_tính thể_hiện sự phân_cấp , liên_kết của các nhóm dữ_liệu . \n 4 . kiểu thông_tin của dữ_liệu là tên , kiểu giá_trị và độ dài trường thông_tin của dữ_liệu . \n 5 . hệ cao_độ quốc_gia là hệ cao_độ được sử_dụng thống_nhất trong toàn_quốc có điểm gốc cao_độ đặt tại hòn dấu - hải phòng . \n 6 . vn - 2000 là tên hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia hiện_hành của việt nam được thống_nhất áp_dụng trong cả nước theo quyết_định số 83 / 2000 / qđ - ttg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của thủ_tướng chính_phủ về việc áp_dụng hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 . \n 7 . cao_độ hải_đồ ( số \" 0 hải_đồ \" hay số “ 0 ” độ sâu ) là mặt_phẳng chuẩn quy_ước được chọn làm gốc để đo độ sâu của biển , mặt này là một mặt_phẳng nằm ngang , được quy_định cho từng vùng_biển sử_dụng số \" 0 \" này và thường được chọn là mực nước thấp nhất có_thể có theo điều_kiện thiên_văn ( nước_ròng thấp nhất ) tại vùng này . số “ 0 ” độ sâu nhà_nước là mặt mực chuẩn trùng với mực nước triều thấp nhất lịch_sử tại trạm hòn dấu . \n 8 . xml ( extensible markup language ) là ngôn_ngữ đánh_dấu mở_rộng được sử_dụng để xây_dựng tài_liệu văn_bản có cấu_trúc phục_vụ mục_đích trao_đổi dữ_liệu .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Hệ cao độ, tọa độ không gian và hệ quy chiếu thời gian. Thông tin, dữ liệu về quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn, môi trường không khí và nước phải áp dụng hệ cao độ, tọa độ không gian và hệ quy chiếu thời gian như sau:\n1. Hệ cao độ:\na) Sử dụng hệ cao độ quốc gia đối với thông tin, dữ liệu khí tượng, thủy văn;\nb) Sử dụng cao độ hải đồ đối với thông tin, dữ liệu hải văn.\n2. Hệ tọa độ không gian: Áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.\n3. Hệ quy chiếu thời gian: Ngày, tháng, năm theo năm Dương lịch; giờ, phút, giây theo múi giờ Việt Nam (UTC+07:00).", "header": "['Thông tư 40/2017/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật chuẩn bộ dữ liệu về quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường không khí và nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 4 . hệ cao_độ , tọa_độ không_gian và hệ quy chiếu thời_gian . thông_tin , dữ_liệu về quan_trắc , điều_tra , khảo_sát_khí_tượng thủy_văn , môi_trường không_khí và nước phải áp_dụng hệ cao_độ , tọa_độ không_gian và hệ quy chiếu thời_gian như sau : \n 1 . hệ cao_độ : \n a ) sử_dụng hệ cao_độ quốc_gia đối_với thông_tin , dữ_liệu khí_tượng , thủy_văn ; \n b ) sử_dụng cao_độ hải_đồ đối_với thông_tin , dữ_liệu hải_văn . \n 2 . hệ tọa_độ không_gian : áp_dụng hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 . \n 3 . hệ quy chiếu thời_gian : ngày , tháng , năm theo năm dương_lịch ; giờ , phút , giây theo múi_giờ việt_nam ( utc + 07 : 00 ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin, dữ liệu\n1. Nội dung thông tin, dữ liệu:\na) Thông tin, dữ liệu khí tượng bề mặt: Nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương, độ ẩm không khí, áp suất khí quyển, bốc hơi, thời gian nắng, hướng và tốc độ gió, mây, lượng mưa, nhiệt độ đất, trạng thái mặt đất, tầm nhìn ngang, các hiện tượng khí tượng;\nb) Thông tin, dữ liệu thủy văn: Nhiệt độ nước sông, mực nước, độ rộng mặt nước, chiều dài lưu vực, diện tích lưu vực, diện tích mặt cắt, tốc độ, lưu lượng nước, độ sâu, độ đục, độ dốc, hệ số nhám lòng sông, tổng lượng dòng chảy, lượng triều, lưu lượng chất lơ lửng, hàm lượng chất lơ lửng, tổng lượng chất lơ lửng;\nc) Thông tin, dữ liệu khí tượng nông nghiệp: Nhiệt độ nước trên ruộng, độ ẩm các lớp đất sâu, xáo trộn không khí tại lớp không khí gần bề mặt, lượng nước trong đất, lượng nước có ích;\nd) Thông tin, dữ liệu khí tượng hải văn: Gió bề mặt biển, tầm nhìn xa phía biển, mực nước biển, mực nước biển trung bình, thủy triều, dao động dư, loại sóng biển, yếu tố sóng biển, dạng sóng, cấp sóng, nhiệt độ bề mặt biển, trạng thái mặt biển, độ muối nước biển, sáng biển, các hiện tượng khí tượng hải văn nguy hiểm;\nđ) Thông tin, dữ liệu môi trường không khí và nước: Thành phần hóa học của nước mưa, các thông số vật lý, các thông số hóa học của môi trường không khí, các thông số vật lý, các thông số hóa học của môi trường nước sông, hồ, biển, thông tin về các vật trôi nổi trên sông hồ;\ne) Thông tin, dữ liệu khí tượng bức xạ: Trực xạ, cán cân bức xạ, phản xạ, tán xạ, tổng xạ, albedo, thời sai, độ cao mặt trời, màu sắc bầu trời, trạng thái mặt đệm, trạng thái đĩa mặt trời, độ trong suốt và độ vẩn đục khí quyển;\ng) Thông tin, dữ liệu ô dôn - bức xạ cực tím: Tổng lượng ô dôn, cường độ bức xạ cực tím;\nh) Thông tin, dữ liệu thám không vô tuyến: Nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, áp suất khí quyển và gió;\ni) Thông tin, dữ liệu gió Pilot: Gió trên cao;\nk