Document ID: 178755

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TÍN DỤNG HỖN HỢP II CỦA THUỴ SỸ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ vào Hiệp định giữa hai Chính phủ Việt Nam và Thuỵ sỹ về cấp tính dụng hỗn hợp ký ngày 7 tháng 10 năm 2002 (sau đây gọi tắt là Hiệp định khung);
Căn cứ Hiệp định vay cho Tín dụng hỗn hợp II ký ngày 11 tháng 12 năm 2002 tại Basle và zurich vào ngày 25 tháng 12 năm 20002 tại Hà nội giữa Bộ Tài chính và 3 ngân hàng Thuỵ sỹ là Credit Suisse Firt Boston, UBS AG và Cantonalbank of Zurich (sau đây gọi là Hiệp định vay) trị giá 25 triệu CHF;
Căn cứ Quyết định số 02/2002/QĐ-BTC ngày 6 tháng 1 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vay/ viện trợ nước ngoài của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 02/BTC) và phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện cho vay lại cụ thể áp dụng đối với các dự án sử dụng tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ sỹ (công văn số 1502/CP-QHQT ngày 22 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ).

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. RÚT VỐN TÍN DỤNG HỖN HỢP II CỦA THUỴ SỸ DỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI\n1. Đối với các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đưa vào Danh mục đề nghị phía Thuỵ sỹ tài trợ, các Chủ dự án tiến hành lập và trình duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo các quy định tại Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.\n2. Sau khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ dự án có trách nhiệm gửi Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án cho Bộ Kế hoạch và đầu tư để đề nghị phía Uỷ ban Kinh tế Nhà nước Thuỵ Sỹ (SECO) thẩm định và phê duyệt.\n3. Sau khi SECO phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, các Chủ dự án tiến hành đấu thầu theo quy định hiện hành của Chính phủ, Căn cứ kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chủ dự án tiến hành đàm phán, ký kết Hợp đồng thương mại với Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Sau khi rà soát hợp đồng thương mại đã được phê duyệt để đảm bảo phù hợp với Hiệp định vay, Bộ Tài chính sẽ gửi Hợp đồng Thương mại cho SECO để SECO xem xét và quyết định tài trợ cho dự án từ nguồn vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ sỹ.\n5.Trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng thương mại các Chủ dự án cần thực hiện đúng các quy định của Hiệp định khung, Hiệp định vay và các quy định có liên quan của Việt Nam, sau đây là một số quy định cơ bản:\n5.1. Nguồn vốn tín hỗn hợp II của Thụy sỹ sẽ chi trả đến 100% trị giá của hợp đồng thương mại nhưng không bao gồm các loại thuế hiện hành tại Việt Nam.\n5.2. Trong hợp đồng thương mại và Thư tín dụng phải có một điều khoản ghi rõ hợp đồng thương mại/Thư tín dụng này được tài trợ từ nguồn vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ sỹ. Hàng hoá và dịch vụ mua bằng nguồn vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ Sỹ phải có tối thiểu 51% xuất xứ Thụy sỹ. Như vậy xuất xứ từ nước thứ ba và/hoặc xuất xứ Việt Nam tối đa là 49%.\n5.3. Trị giá mỗi hợp đồng thương mại với một nhà cung cấp Thuỵ Sỹ không nhỏ hơn 2 triệu CHF. Trừ đợt giao hàng cuối cùng, mỗi đợt giao hàng hoá và dịch vụ từng phần hoặc thanh toán theo tiến độ cho một Hợp đồng thương mại phải có trị giá tối thiểu là 500.000 CHF.\n5.4. Trong hợp đồng thương mại cần quy định rõ việc Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ có trách nhiệm cung cấp Bảo lãnh ngân hàng cho người mua (Chủ dự án Việt Nam) như: Bảo lãnh tiền đặt cọc (Down payment Bank Guarantee) có trị giá tương đương khoản tiền đặt cọc, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Perfomance Bond) tối thiểu 10% trị giá Hợp đồng thương mại; Bảo lãnh trong thời gian bảo hành (Mechanical Period Guarantee) phù hợp với các quy định liên quan tại Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Để thuận lợi cho việc Mở Thư tín dụng (L/C) và tiến hành thanh toán cho Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ, Chủ dự án cần thoả thuận với Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ đưa vào Hợp đồng thương mại các mẫu Bảo lãnh nêu trên và Mẫu thư tín dụng để rút ngắn thời gian ký kết, phê duyệt hợp đồng thương mại và Mở thư tín dụng.\n5.5. Căn cứ Điều 5 của Hiệp định vay, điều khoản thanh toán trong Hợp đồng thương mại phải đảm bảo nguyên tắc sau: 5.5.1. Người mua Việt Nam mở thư tín dụng không huỷ ngang cho Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ có trị giá bằng 100% trị giá hợp đồng thương mại thông qua Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam và một trong 3 ngân hàng Thuỵ Sỹ (có tên ở phần mở đầu của Thông tư này) trong vòng 30 ngày kể từ ngày SECO thông báo phê duyệt Hợp đồng thương mại. 5.5.2. Thư tín dụng sẽ được sử dụng để thanh toán: - 5% trị giá Hợp đồng thương mại là tiền đặt cọc, căn cứ hoá đơn của Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ. - 95% trị giá Hợp đồng thương mại được thanh toán theo tiến độ giao hàng hoá và cung cấp dịch vụ, trên cơ sở bộ chứng từ phù hợp với Thư tín dụng.\n5.6. Chủ dự án cần gửi một bản sao Hợp đồng thương mại được duyệt kềm theo văn bản phê duyệt Hợp đồng thương mại của cơ quan có thẩm quyền; Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, Báo cáo về chuẩn bị vốn đối ứng, chuẩn bị và thực hiện đầu tư cho Bộ Tài chính để có căn cứ lập yêu cầu tài trợ đối với Ngân hàng Thuỵ Sỹ và thực hiện rút vốn tín dụng hỗn hợp.\n6. Sau khi nhận được thông báo phê duyệt Hợp đồng Thương mại của SECO, Bộ Tài chính sẽ thông báo cho Quỹ Hỗ trợ phát triển để ký hợp đồng tín dụng vốn nước ngoài với Chủ dự án, đồng thời thông báo cho Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam để hướng dẫn Chủ Dự án thực hiện các thủ tục mở thư tín dụng (L?C), rút vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ Sỹ để thanh toán hợp đồng thương mại.", "header": "['Thông tư 13/2003/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý sử dụng nguồn vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ sỹ do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 839, "lower_segmented_text": "mục i . rút vốn tín_dụng hỗn_hợp ii của thuỵ_sỹ dể thanh_toán hợp_đồng thương_mại \n 1 . đối_với các dự_án đã được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt đưa vào danh_mục đề_nghị phía thuỵ_sỹ tài_trợ , các chủ dự_án tiến_hành lập và trình_duyệt báo_cáo nghiên_cứu khả_thi dự_án theo các quy_định tại quy_chế quản_lý đầu_tư và xây_dựng hiện_hành . \n 2 . sau khi có quyết_định đầu_tư của cấp có thẩm_quyền , chủ dự_án có trách_nhiệm gửi báo_cáo nghiên_cứu khả_thi dự_án cho bộ kế_hoạch và đầu_tư để đề_nghị phía uỷ_ban kinh_tế nhà_nước thuỵ_sỹ ( seco ) thẩm_định và phê_duyệt . \n 3 . sau khi seco phê_duyệt báo_cáo nghiên_cứu khả_thi , các chủ dự_án tiến_hành đấu_thầu theo quy_định hiện_hành của chính_phủ , căn_cứ kết_quả đấu_thầu được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , chủ dự_án tiến_hành đàm_phán , ký_kết_hợp_đồng thương_mại với nhà cung_cấp thuỵ_sỹ và trình cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 4 . sau khi rà_soát hợp_đồng thương_mại đã được phê_duyệt để đảm_bảo phù_hợp với hiệp_định vay , bộ tài_chính sẽ gửi hợp_đồng thương_mại cho seco để seco xem_xét và quyết_định tài_trợ cho dự_án từ nguồn vốn tín_dụng hỗn_hợp ii của thuỵ_sỹ . \n 5 . trong quá_trình đàm_phán , ký_kết_hợp_đồng thương_mại các chủ dự_án cần thực_hiện đúng các quy_định của hiệp_định_khung , hiệp_định vay và các quy_định có liên_quan của việt_nam , sau đây là một_số quy_định cơ_bản : \n 5.1 . nguồn vốn tín hỗn_hợp ii của thụy_sỹ sẽ chi_trả đến 100 % trị_giá của hợp_đồng thương_mại nhưng không bao_gồm các loại thuế hiện_hành tại việt_nam . \n 5.2 . trong hợp_đồng thương_mại và thư_tín_dụng phải có một điều_khoản ghi rõ hợp_đồng thương_mại / thư_tín_dụng này được tài_trợ từ nguồn vốn tín_dụng hỗn_hợp ii của thuỵ_sỹ . hàng_hoá và dịch_vụ mua bằng nguồn vốn tín_dụng hỗn_hợp ii của thuỵ_sỹ phải có tối_thiểu 51 % xuất_xứ thụy_sỹ . như_vậy xuất_xứ từ nước thứ ba và / hoặc xuất_xứ việt_nam tối_đa là 49 % . \n 5.3 . trị_giá mỗi hợp_đồng thương_mại với một nhà cung_cấp thuỵ_sỹ không nhỏ hơn 2 triệu chf . trừ đợt giao hàng cuối_cùng , mỗi đợt giao hàng_hoá và dịch_vụ từng phần hoặc thanh_toán theo tiến_độ cho một hợp_đồng thương_mại phải có trị_giá tối_thiểu là 500.000 chf . \n 5.4 . trong hợp_đồng thương_mại cần quy_định rõ việc nhà cung_cấp thuỵ_sỹ có trách_nhiệm cung_cấp bảo_lãnh ngân_hàng cho người mua ( chủ dự_án việt_nam ) như : bảo_lãnh tiền đặt_cọc ( down payment bank guarantee ) có trị_giá tương_đương khoản tiền đặt_cọc , bảo_lãnh thực_hiện hợp_đồng ( perfomance bond ) tối_thiểu 10 % trị_giá hợp_đồng thương_mại ; bảo_lãnh trong thời_gian bảo_hành ( mechanical period guarantee ) phù_hợp với các quy_định liên_quan tại quy_chế quản_lý đầu_tư và xây_dựng hiện_hành . để thuận_lợi cho việc mở thư_tín_dụng ( l / c ) và tiến_hành thanh_toán cho nhà cung_cấp thuỵ_sỹ , chủ dự_án cần thoả_thuận với nhà cung_cấp thuỵ_sỹ đưa vào hợp_đồng thương_mại các mẫu bảo_lãnh nêu trên và mẫu thư_tín_dụng để rút ngắn thời_gian ký_kết , phê_duyệt hợp_đồng thương_mại và mở thư_tín_dụng . \n 5.5 . căn_cứ điều 5 của hiệp_định vay , điều_khoản thanh_toán trong hợp_đồng thương_mại phải đảm_bảo nguyên_tắc sau : 5.5.1 . người mua việt_nam mở thư_tín_dụng không huỷ ngang cho nhà cung_cấp thuỵ_sỹ có trị_giá bằng 100 % trị_giá hợp_đồng thương_mại thông_qua ngân_hàng_đầu_tư và phát_triển việt_nam và một trong 3 ngân_hàng thuỵ_sỹ ( có tên ở phần mở_đầu của thông_tư này ) trong vòng 30 ngày kể từ ngày seco thông_báo phê_duyệt hợp_đồng thương_mại . 5.5.2 . thư_tín_dụng sẽ được sử_dụng để thanh_toán : - 5 % trị_giá hợp_đồng thương_mại là tiền đặt_cọc , căn_cứ hoá_đơn của nhà cung_cấp thuỵ_sỹ . - 95 % trị_giá hợp_đồng thương_mại được thanh_toán theo tiến_độ giao hàng_hoá và