Document ID: 338961

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐỂ HỖ TRỢ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.", "header": "['Thông tư 14/2018/TT-NHNN về hướng dẫn thực hiện biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện các biện_pháp điều_hành công_cụ chính_sách tiền_tệ để hỗ_trợ các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cho vay phát_triển nông_nghiệp , nông_thôn theo quy_định tại nghị_định số 55 / 2015 / nđ - cp ngày 09 tháng 6 năm 2015 của chính_phủ về chính_sách tín_dụng phục_vụ phát_triển nông_nghiệp , nông_thôn .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng (trừ công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính bao thanh toán), tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).", "header": "['Thông tư 14/2018/TT-NHNN về hướng dẫn thực hiện biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . các ngân_hàng thương_mại , ngân_hàng hợp_tác_xã , tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng ( trừ công_ty cho thuê tài_chính , công_ty tài_chính bao thanh_toán ) , tổ_chức tài_chính vi_mô , quỹ tín_dụng nhân_dân và chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài tại việt_nam ( sau đây gọi là tổ_chức tín_dụng ) .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các biện pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn\n1. Tái cấp vốn hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo các quy định về việc tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng.\n2. Hỗ trợ qua công cụ dự trữ bắt buộc như sau:\na) Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam thấp hơn so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định đối với từng loại hình tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ theo tiêu chí quy định dưới đây:\ni) Đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân (sau đây gọi tắt là tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân) từ 70% trở lên: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo đề nghị của tổ chức tín dụng nhưng không thấp hơn một phần hai mươi (1/20) tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng với từng loại tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước quy định đối với loại hình tổ chức tín dụng đó; i) Từ tháng 02 đến hết tháng 7 năm hiện hành (sau đây gọi là giai đoạn 1): Tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân làm cơ sở xác định tổ chức tín dụng đáp ứng tiêu chí áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ được tính như sau: Trong đó: - C: Tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân để làm cơ sở áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ từ tháng 02 đến hết tháng 7 năm hiện hành; - A1, A2: Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của tổ chức tín dụng đến cuối ngày 30/9, cuối ngày 31/12 của năm trước liền kề; - B1, B2: Tổng dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đến cuối ngày 30/9, cuối ngày 31/12 của năm trước liền kề;\nii) Đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân từ 40% đến dưới 70%: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo đề nghị của tổ chức tín dụng nhưng không thấp hơn một phần năm (1/5) tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng với từng loại tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước quy định đối với loại hình tổ chức tín dụng đó; ii) Từ tháng 8 năm hiện hành đến hết tháng 01 năm tiếp theo (sau đây gọi là giai đoạn 2): Tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân làm cơ sở xác định tổ chức tín dụng đáp ứng tiêu chí áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ được tính như sau: Trong đó: - F: Tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân để làm cơ sở áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ từ tháng 8 năm hiện hành đến hết tháng 01 năm tiếp theo; - D1, D2: Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của tổ chức tín dụng đến cuối ngày 31/3, cuối ngày 30/6 của năm hiện hành; - E1, E2: Tổng dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đến cuối ngày 31/3, cuối ngày 30/6 của năm hiện hành;\nb) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại điểm a Khoản này được áp dụng trong thời gian 6 tháng, cụ thể như sau:\nc) Đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân đạt mức từ 40% trở lên nhưng không có nhu cầu áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại điểm a Khoản này thì không áp dụng các quy định về dự trữ bắt buộc tại Thông tư này.\n3. Các biện pháp hỗ trợ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "header": "['Thông tư 14/2018/TT-NHNN về hướng dẫn thực hiện biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 599, "lower_segmented_text": "điều 3 . các biện_pháp hỗ_trợ tổ_chức tín_dụng cho vay phát_triển nông_nghiệp , nông_thôn \n 1 . tái cấp vốn hỗ_trợ tổ_chức tín_dụng cho vay phát_triển nông_nghiệp , nông_thôn theo các quy_định về việc tái cấp_vốn đối_với tổ_chức tín_dụng . \n 2 . hỗ_trợ qua công_cụ dự_trữ bắt_buộc như sau : \n a ) áp_dụng tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc hỗ_trợ đối_với tiền gửi bằng đồng việt nam thấp hơn so với tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc do ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) quy_định đối_với từng loại_hình tổ_chức tín_dụng trong từng thời_kỳ theo tiêu_chí quy_định dưới đây : \n i ) đối_với tổ_chức tín_dụng có tỷ_trọng dư_nợ tín_dụng đối_với lĩnh_vực nông_nghiệp , nông_thôn trên tổng_dư_nợ tín_dụng bình_quân ( sau đây gọi tắt là tỷ_trọng tín_dụng nông_nghiệp , nông_thôn bình_quân ) từ 70 % trở lên : tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc hỗ_trợ theo đề_nghị của tổ_chức tín_dụng nhưng không thấp hơn một phần hai mươi ( 1 / 20 ) tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc tương_ứng với từng loại tiền gửi do ngân_hàng nhà_nước quy_định đối_với loại_hình tổ_chức tín_dụng đó ; i ) từ tháng 02 đến hết tháng 7 năm hiện_hành ( sau đây gọi là giai_đoạn 1 ) : tỷ_trọng tín_dụng nông_nghiệp , nông_thôn bình_quân làm cơ_sở xác_định tổ_chức tín_dụng đáp_ứng tiêu_chí áp_dụng tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc hỗ_trợ được tính như sau : trong đó : - c : tỷ_trọng tín_dụng nông_nghiệp , nông_thôn bình_quân để làm cơ_sở áp_dụng tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc hỗ_trợ từ tháng 02 đến hết tháng 7 năm hiện_hành ; - a1 , a2 : dư_nợ tín_dụng đối_với lĩnh_vực nông_nghiệp , nông_thôn của tổ_chức tín_dụng đến cuối ngày 30 / 9 , cuối ngày 31 / 12 của năm trước liền kề ; - b1 , b2 : tổng_dư_nợ tín_dụng của tổ_chức tín_dụng đến cuối ngày 30 / 9 , cuối ngày 31 / 12 của năm trước liền kề ; \n ii ) đối_với tổ_chức tín_dụng có tỷ_trọng tín_dụng nông_nghiệp , nông_thôn bình_quân từ 40 % đến dưới 70 % : tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc hỗ_trợ theo đề_nghị của tổ_chức tín_dụng nhưng không thấp hơn một phần năm ( 1 / 5 ) tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc tương_ứng với từng loại tiền gửi do ngân_hàng nhà_nước quy_định đối_với loại_hình tổ_chức tín_dụng đó ; ii ) từ tháng 8 năm hiện_hành đến hết tháng 01 năm tiếp_theo ( sau đây gọi là giai_đoạn 2 ) : tỷ_trọng tín_dụng nông_nghiệp , nông_thôn bình_quân làm cơ_sở xác_định tổ_chức tín_dụng đáp_ứng tiêu_chí áp_dụng tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc hỗ_trợ được tính như sau : trong đó : - f : tỷ_trọng tín_dụng nông_nghiệp , nông_thôn bình_quân để làm cơ_sở áp_dụng tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc hỗ_trợ từ tháng 8 năm hiện_hành đến hết tháng 01 năm tiếp_theo ; - d1 , d2 : dư_nợ tín_dụng đối_với lĩnh_vực nông_nghiệp , nông_thôn của tổ_chức tín_dụng đến cuối ngày 31 / 3 , cuối ngày 30 / 6 của năm hiện_hành ; - e1 , e2 : tổng_dư_nợ tín_dụng của tổ_chức tín_dụng đến cuối ngày 31 / 3 , cuối ngày