Document ID: 404076

Title: QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN; QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP VÀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN

Legal Basis:
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên.", "header": "['Thông tư 29/2018/TT-BGDĐT quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định khối_lượng kiến_thức tối_thiểu và yêu_cầu về năng_lực mà người học đạt được sau khi tốt_nghiệp trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng nhóm ngành đào_tạo giáo_viên ; quy_trình xây_dựng , thẩm_định và ban_hành chương_trình đào_tạo trình_độ trung_cấp và trình_độ cao_đẳng nhóm ngành đào_tạo giáo_viên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp có đăng ký hoạt động đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi tắt là cơ sở đào tạo giáo viên) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 29/2018/TT-BGDĐT quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_sở giáo_dục đại_học , trường cao_đẳng , trường trung_cấp có đăng_ký hoạt_động đào_tạo trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng nhóm ngành đào_tạo giáo_viên ( sau đây gọi tắt là cơ_sở đào_tạo giáo_viên ) và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.\n2. Chương trình đào tạo là hệ thống kiến thức lý thuyết và thực hành, thực tập được thiết kế đồng bộ với phương pháp giảng dạy, học tập, đánh giá kết quả học tập để đảm bảo người học tích lũy được kiến thức và đạt được năng lực cần thiết đối với trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên theo từng ngành đào tạo.\n3. Chuẩn đầu ra là yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, được cơ sở đào tạo giáo viên cam kết với người học, xã hội và công bố công khai cùng với các điều kiện đảm bảo thực hiện.\n4. Khối lượng kiến thức tối thiểu là tổng khối lượng học tập, các khối kiến thức, nội dung trong từng khối kiến thức và khối lượng học tập cụ thể mà người học phải tích lũy được khi hoàn thành chương trình đào tạo theo từng ngành đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên.\n5. Năng lực của người học đạt được sau khi tốt nghiệp là khả năng làm việc cá nhân và làm việc nhóm trong hoạt động giảng dạy, giáo dục người học tương ứng với trình độ và ngành đào tạo trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý thức trách nhiệm của người giáo viên, tính chủ động sáng tạo trong giải quyết các vấn đề liên quan, tuân thủ các nguyên tắc về đạo đức nhà giáo và tâm huyết nghề nghiệp.\n6. Năng lực tự chủ và trách nhiệm là khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng đã được học trong việc tổ chức, thực hiện một công việc và trách nhiệm của cá nhân với nhóm và cộng đồng.", "header": "['Thông tư 29/2018/TT-BGDĐT quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 295, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong văn_bản này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tín_chỉ là đơn_vị dùng để đo_lường khối_lượng kiến_thức , kỹ_năng và kết_quả học_tập đã tích_lũy được trong một khoảng thời_gian nhất_định . \n 2 . chương_trình đào_tạo là hệ_thống kiến_thức lý_thuyết và thực_hành , thực_tập được thiết_kế đồng_bộ với phương_pháp giảng_dạy , học_tập , đánh_giá kết_quả học_tập để đảm_bảo người học tích_lũy được kiến_thức và đạt được năng_lực cần_thiết đối_với trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng nhóm ngành đào_tạo giáo_viên theo từng ngành đào_tạo . \n 3 . chuẩn đầu_ra là yêu_cầu tối_thiểu về kiến_thức , kỹ_năng , năng_lực tự_chủ và trách_nhiệm mà người học đạt được sau khi hoàn_thành chương_trình đào_tạo , được cơ_sở đào_tạo giáo_viên cam_kết với người học , xã_hội và công_bố công_khai cùng với các điều_kiện đảm_bảo thực_hiện . \n 4 . khối_lượng kiến_thức tối_thiểu là tổng khối_lượng học_tập , các khối kiến_thức , nội_dung trong từng khối kiến_thức và khối_lượng học_tập cụ_thể mà người học phải tích_lũy được khi hoàn_thành chương_trình đào_tạo theo từng ngành đào_tạo trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng nhóm ngành đào_tạo giáo_viên . \n 5 . năng_lực của người học đạt được sau khi tốt_nghiệp là khả_năng làm_việc cá_nhân và làm_việc nhóm trong hoạt_động giảng_dạy , giáo_dục người học tương_ứng với trình_độ và ngành đào_tạo trên cơ_sở những kiến_thức , kỹ_năng , thái_độ , ý_thức trách_nhiệm của người giáo_viên , tính chủ_động sáng_tạo trong giải_quyết các vấn_đề liên_quan , tuân_thủ các nguyên_tắc về đạo_đức nhà_giáo và tâm_huyết nghề_nghiệp . \n 6 . năng_lực tự_chủ và trách_nhiệm là khả_năng áp_dụng kiến_thức , kỹ_năng đã được học trong việc tổ_chức , thực_hiện một công_việc và trách_nhiệm của cá_nhân với nhóm và cộng_đồng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Khối lượng kiến thức tối thiểu\n1. Trình độ trung cấp\na) Khối lượng kiến thức tối thiểu 35 tín chỉ đối với đối tượng đầu vào là người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, không bao gồm số lượng tín chỉ của các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh;\nb) Khối lượng kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành phải đảm bảo: lý thuyết chiếm từ 55% - 60%, thực hành từ 40% - 45%.\n2. Trình độ cao đẳng\na) Khối lượng kiến thức tối thiểu 60 tín chỉ đối với đối tượng đầu vào là người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, không bao gồm số lượng tín chỉ của các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh;\nb) Khối lượng kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành phải đảm bảo: Lý thuyết chiếm từ 60% - 65%, thực hành từ 35% - 40%.", "header": "['Thông tư 29/2018/TT-BGDĐT quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương II. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU VÀ YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "điều 4 . khối_lượng kiến_thức tối_thiểu \n 1 . trình_độ trung_cấp \n a ) khối_lượng kiến_thức tối_thiểu 35 tín_chỉ đối_với đối_tượng đầu_vào là người có bằng tốt_nghiệp trung_học phổ_thông , không bao_gồm số_lượng tín_chỉ của các học_phần giáo_dục thể_chất và giáo_dục quốc_phòng - an_ninh ; \n b ) khối_lượng kiến_thức lý_thuyết và kỹ_năng thực_hành phải đảm_bảo : lý_thuyế