Document ID: 497767

Title: HƯỚNG DẪN TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Luật sư ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư; Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư; quản lý việc tập sự hành nghề luật sư và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư; xử lý kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với người tập sự hành nghề luật sư (sau đây gọi chung là người tập sự), luật sư hướng dẫn tập sự, tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, cơ quan quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư, cá nhân, tổ chức có liên quan.", "header": "['Thông tư 10/2021/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về việc tập_sự hành_nghề luật_sư , kiểm_tra kết_quả tập_sự hành_nghề luật_sư ; quản_lý việc tập_sự hành_nghề luật_sư và kiểm_tra kết_quả tập_sự hành_nghề luật_sư ; xử_lý kỷ_luật , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo liên_quan đến việc tập_sự và kiểm_tra kết_quả tập_sự hành_nghề luật_sư . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với người tập_sự hành_nghề luật_sư ( sau đây gọi chung là người tập_sự ) , luật_sư hướng_dẫn tập_sự , tổ_chức hành_nghề luật_sư nhận tập_sự , người tham_dự kiểm_tra kết_quả tập_sự hành_nghề luật_sư , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp của luật_sư , cơ_quan quản_lý nhà_nước về luật_sư và hành_nghề luật_sư , cá_nhân , tổ_chức có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Người tập sự hành nghề luật sư\n1. Người đáp ứng các điều kiện sau đây thì được đăng ký tập sự hành nghề luật sư:\na) Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;\nb) Có Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;\nc) Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng thuộc trường hợp phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư.\n2. Người đang tập sự hành nghề luật sư mà bị phát hiện không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì phải chấm dứt tập sự và không được công nhận thời gian đã tập sự. Người đã hoàn thành thời gian tập sự mà bị phát hiện không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì không được công nhận thời gian đã tập sự.", "header": "['Thông tư 10/2021/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "điều 3 . người tập_sự hành_nghề luật_sư \n 1 . người đáp_ứng các điều_kiện sau đây thì được đăng_ký tập_sự hành_nghề luật_sư : \n a ) công_dân việt nam_trung_thành với tổ_quốc , tuân_thủ_hiến_pháp và pháp_luật , có phẩm_chất đạo_đức tốt ; \n b ) có bằng cử_nhân luật hoặc bằng thạc sỹ luật ; \n c ) có giấy chứng_nhận tốt_nghiệp đào_tạo nghề luật_sư tại việt_nam hoặc quyết_định công_nhận đào_tạo nghề luật_sư ở nước_ngoài hoặc giấy_tờ chứng_minh được miễn đào_tạo nghề luật_sư nhưng thuộc trường_hợp phải tập_sự hành_nghề luật_sư theo quy_định tại khoản 2 điều 16 của luật luật_sư . \n 2 . người đang tập_sự hành_nghề luật_sư mà bị phát_hiện không đáp_ứng điều_kiện quy_định tại khoản 1 điều này thì phải chấm_dứt tập_sự và không được công_nhận thời_gian đã tập_sự . người đã hoàn_thành thời_gian tập_sự mà bị phát_hiện không đáp_ứng điều_kiện quy_định tại khoản 1 điều này thì không được công_nhận thời_gian đã tập_sự .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nhận tập sự hành nghề luật sư\n1. Người muốn tập sự hành nghề luật sư lựa chọn và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự. Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự cử luật sư hướng dẫn và gửi Giấy xác nhận về việc nhận tập sự hành nghề luật sư cho người tập sự và Đoàn Luật sư ở địa phương nơi đặt trụ sở.\n2. Trong trường hợp người muốn tập sự hành nghề luật sư không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự thì có thể đề nghị Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư giới thiệu tổ chức hành nghề luật sư để tập sự. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư có trách nhiệm phân công một luật sư thành viên của Đoàn là người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nhận người đó vào tập sự. Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư được phân công mà từ chối nhận tập sự khi không có lý do chính đáng thì bị xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Thông tư này.\n3. Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự bao gồm:\na) Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật;\nb) Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 10/2021/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ']", "len_tokenizer": 222, "lower_segmented_text": "điều 4 . nhận tập_sự hành_nghề luật_sư \n 1 . người muốn tập_sự hành_nghề luật_sư lựa_chọn và thỏa_thuận với một tổ_chức hành_nghề luật_sư để tập_sự . tổ_chức hành_nghề luật_sư nhận tập_sự cử luật_sư hướng_dẫn và gửi giấy xác_nhận về việc nhận tập_sự hành_nghề luật_sư cho người tập_sự và đoàn luật_sư ở địa_phương nơi đặt trụ_sở . \n 2 . trong trường_hợp người muốn tập_sự hành_nghề luật_sư không thỏa_thuận được với tổ_chức hành_nghề luật_sư về việc nhận tập_sự thì có_thể đề_nghị ban chủ_nhiệm đoàn luật_sư giới_thiệu tổ_chức hành_nghề luật_sư để tập_sự . trong thời_hạn 10 ngày , kể từ ngày nhận được đề_nghị , ban chủ_nhiệm đoàn luật_sư có trách_nhiệm phân_công một luật_sư thành_viên của đoàn là người đứng đầu tổ_chức hành_nghề luật_sư nhận người đó vào tập_sự . người đứng đầu tổ_chức hành_nghề luật_sư được phân_công mà từ_chối nhận tập_sự khi không có_lý_do chính_đáng thì bị xem_xét , xử_lý theo quy_định tại khoản 3 điều 33 của thông_tư này . \n 3 . tổ_chức hành_nghề luật_sư nhận tập_sự bao_gồm : \n a ) văn_phòng luật_sư , công_ty luật ; chi_nhánh của văn_phòng luật_sư , công_ty luật ; \n b ) chi_nhánh của tổ_chức hành_nghề luật_sư nước_ngoài tại việt_nam ; công_ty luật nước_ngoài tại việt_nam , chi_nhánh của công_ty luật nước_ngoài tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Đăng ký tập sự hành nghề luật sư\n1. Người đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này đăng ký tập sự tại Đoàn Luật sư nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.\n2. Hồ sơ đăng ký tập sự gồm có:\na) Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề luật sư theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Giấy xác nhận về việc nhận tập sự hành nghề luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;\nc) Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;\nd) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc bản sao Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc bản sao giấy tờ chứng minh được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Luật Luật sư.\n3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư và cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư cho người tập sự theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của Thông tư này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư gửi văn bản thông báo cho tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.", "header": "['Thông tư 10/2021/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ']", "len_tokenizer": 244, "lower_segmented_text": "điều 5 . đăng_ký tập_sự hành_nghề luật_sư \n 1 . người đáp_ứng