Document ID: 52141

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 49/2004/TT-BTC NGÀY 3 THÁNG 6 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ vào việc chấp hành và thực hiện các chế độ chính sách nhà nước đã ban hành trong lĩnh vực tài chính, bao gồm: qui định về thuế, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán, chế độ tài chính đối với Tổ chức tín dụng, chế độ về chi tiêu, chế độ về mua sắm và quản lý tài sản để xác định chỉ tiêu này.

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUI ĐỊNH CHUNG\n1. Mục đích thực hiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính các tổ chức tín dụng Nhà nước: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính các tổ chức tín dụng Nhà nước nhằm nắm bắt kịp thời thực trạng, hiệu quả hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng Nhà nước để giúp tổ chức tín dụng Nhà nước khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu và kế hoạch kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh; đồng thời góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật. - Đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng Nhà nước nhằm phân loại tổ chức tín dụng Nhà nước và có các biện pháp khuyến khích động viên về vật chất, tinh thần đối với tổ chức tín dụng Nhà nước và người quản lý, điều hành tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động có hiệu quả, xử lý kịp thời đối với những tổ chức tín dụng Nhà nước và người quản lý, điều hành tổ chức tín dụng Nhà nước yếu kém.\n2. Đối tượng áp dụng: - Các ngân hàng thương mại Nhà nước, các ngân hàng thương mại có cổ phần hoặc vốn góp của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ được thành lập, tổ chức và hoạt động theo qui định của Luật các tổ chức tín dụng. Sau đây gọi chung là Tổ chức tín dụng. - Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 49/2004/TT-BTC hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng nhà nước do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 197, "lower_segmented_text": "mục i . qui_định chung \n 1 . mục_đích_thực_hiện hệ_thống chỉ_tiêu đánh_giá hiệu_quả hoạt_động tài_chính các tổ_chức tín_dụng nhà_nước : hệ_thống chỉ_tiêu đánh_giá hiệu_quả hoạt_động tài_chính các tổ_chức tín_dụng nhà_nước nhằm nắm_bắt kịp_thời thực_trạng , hiệu_quả hoạt_động tài_chính của tổ_chức tín_dụng nhà_nước để giúp tổ_chức tín_dụng nhà_nước khắc_phục tồn_tại , hoàn_thành mục_tiêu và kế_hoạch kinh_doanh , nâng cao hiệu_quả hoạt_động_kinh_doanh và khả_năng cạnh_tranh ; đồng_thời góp_phần hoàn_thiện cơ_chế , chính_sách , pháp_luật . - đánh_giá hiệu_quả hoạt_động tài_chính của tổ_chức tín_dụng nhà_nước nhằm phân_loại tổ_chức tín_dụng nhà_nước và có các biện_pháp khuyến_khích động_viên về vật_chất , tinh_thần đối_với tổ_chức tín_dụng nhà_nước và người quản_lý , điều_hành tổ_chức tín_dụng nhà_nước hoạt_động có hiệu_quả , xử_lý kịp_thời đối_với những tổ_chức tín_dụng nhà_nước và người quản_lý , điều_hành tổ_chức tín_dụng nhà_nước yếu_kém . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : - các ngân_hàng thương_mại nhà_nước , các ngân_hàng thương_mại có cổ_phần hoặc vốn góp của nhà_nước chiếm trên 50 % vốn điều_lệ được thành_lập , tổ_chức và hoạt_động theo qui_định của luật các tổ_chức tín_dụng . sau đây gọi chung là tổ_chức tín_dụng . - ngân_hàng chính_sách xã_hội thực_hiện theo hướng_dẫn riêng của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Tổ chức tín dụng:. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Tổ chức tín dụng bao gồm 6 chỉ tiêu được chia thành 3 nhóm như sau:\n1.1. Nhóm chỉ tiêu hoạt động chung: * Chỉ tiêu số 1: Tốc độ tăng huy động vốn * Chỉ tiêu số 2: Tốc độ tăng đầu tư vốn * Chỉ tiêu số 3: Tỷ lệ khả năng sinh lời * Chỉ tiêu số 4: Chấp hành, thực hiện chính sách, chế độ.\n1.2. Nhóm chỉ tiêu an toàn sử dụng vốn: * Chỉ tiêu số 5: Tỷ lệ nợ quá hạn\n1.3. Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận: * Chỉ tiêu số 6: Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận trên vốn", "header": "['Thông tư 49/2004/TT-BTC hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng nhà nước do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "điều 1 . hệ_thống chỉ_tiêu đánh_giá hiệu_quả hoạt_động tài_chính của tổ_chức tín_dụng : . hệ_thống chỉ_tiêu đánh_giá hiệu_quả hoạt_động tài_chính của tổ_chức tín_dụng bao_gồm 6 chỉ_tiêu được chia thành 3 nhóm như sau : \n 1.1 . nhóm chỉ_tiêu hoạt_động chung : * chỉ_tiêu số 1 : tốc_độ tăng huy_động vốn * chỉ_tiêu số 2 : tốc_độ tăng đầu_tư vốn * chỉ_tiêu số 3 : tỷ_lệ khả_năng sinh lời * chỉ_tiêu số 4 : chấp_hành , thực_hiện chính_sách , chế_độ . \n 1.2 . nhóm chỉ_tiêu an_toàn sử_dụng vốn : * chỉ_tiêu số 5 : tỷ_lệ nợ quá hạn \n 1.3 . nhóm chỉ_tiêu về lợi_nhuận : * chỉ_tiêu số 6 : lợi_nhuận thực_hiện và tỷ_suất lợi_nhuận trên vốn", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1 Nhóm chỉ tiêu hoạt động chung: a. Chỉ tiêu số 1: Tốc độ tăng huy động vốn. * Công thức tính: Tốc độ tăng huy động vốn = Số dư vốn huy động bình quân của 12 tháng năm nay Số dư vốn huy động bình quân của 12 tháng năm trước - 1) x 100 Trong đó: Số dư vốn huy động bao gồm tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế (ngoại trừ tiền gửi, tiền vay của các Tổ chức tín dụng đang hoạt động kinh doanh ở trong nước), phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác. * Cách xếp loại: Tốc độ tăng từ 10% trở lên: Xếp loại A Tốc độ tăng từ 0% đến dưới 10%: Xếp loại B Tốc độ tăng từ dưới 0% trở xuống: Xếp loại C b. Chỉ tiêu số 2: Tốc độ tăng đầu tư vốn. * Công thức tính: Tốc độ tăng đầu tư vốn = Dư nợ cho vay và đầu tư giấy tờ có giá bình quân của 12 tháng năm nay (Dư nợ cho vay và đầu tư giấy tờ có giá bình quân của 12 tháng năm trước - 1) x 100 Trong đó: Dư nợ cho vay gồm có cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước (không bao gồm cho vay các Tổ chức tín dụng đang hoạt động kinh doanh ở trong nước ), cho thuê tài chính, nghiệp vụ chiết khấu và cầm cố giấy tờ có giá; đầu tư vào các giấy tờ có giá bao gồm đầu tư chứng khoán, công trái, trái phiếu Chính phủ và các giấy tờ có giá khác. * Cách xếp loại : Tốc độ tăng từ 10% trở lên: Xếp loại A Tốc độ tăng từ 0% đến dưới 10% : Xếp loại B Tốc độ tăng dưới 0% trở xuống: Xếp loại C c. Chỉ tiêu số 3: Tỷ lệ khả năng sinh lời. * Công thức tính: Tỷ lệ khả năng sinh lời = Tài sản có sinh lời bình quân của 12 tháng Tổng tài sản có nội bảng bình quân của 12 tháng x 100% Trong đó: Tài sản có sinh lời bao gồm tài sản có ở dạng tiền gửi, cho vay hoặc đầu tư vốn đang thu lãi, không tính các khoản nợ quá hạn không thu được lãi. * Cách xếp loại : Tỷ lệ khả năng sinh lời đạt từ 75% trở lên : Xếp loại A Tỷ lệ khả năng sinh lời đạt từ 65% đến dưới 75% : Xếp loại B Tỷ lệ khả năng sinh lời đạt dưới 65% : Xếp loại C d. Chỉ tiêu số 4: Chấp hành, thực hiện chính sách, chế độ. Căn cứ vào việc chấp hành và thực hiện các chế độ chính sách nhà nước đã ban hành trong lĩnh vực tài chính, bao gồm: qui định về thuế, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán, chế độ tài chính đối với Tổ chức tín dụng, chế độ về chi tiêu, chế độ về mua sắm và quản lý tài sản để xác định chỉ tiêu này. - Tổ chức tín dụng không có vi phạm các qui định của pháp luật hiện hành: Xếp loại A. - Tổ chức tín dụng có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về vi phạm các qui định chế độ chính sách nhà nước hiện hành nhưng chưa đến mức bị xử phạt hành chính: Xếp loại B. - Tổ chức tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các qui định của pháp luật hoặc người quản lý điều hành Tổ chức tín dụng (Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh cấp I và giám đốc doanh nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc) có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Tổ chức tín dụng đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Xếp loại C.", "header": "['Thông tư 49/2004/TT-BTC hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng nhà nước do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 2. Phương pháp xác định hệ thống chỉ tiêu và xếp loại Tổ chức tín dụng :']", "len_tokenizer": 598, "lower_segmented_text": "khoản 2.1 nhóm chỉ_tiêu hoạt_động chung : a . chỉ_tiêu số 1 : tốc_độ tăng huy_động vốn . * công_thức tính : tốc_độ tăng huy_động vốn = số_dư vốn huy_động bình_quân của 12 tháng năm nay số_dư vốn huy_động bình_quân của 12 tháng năm trước - 1 ) x 100 trong đó : số_dư vốn huy_động bao_gồm tiền gửi từ dân_cư và các tổ_chức kinh_tế ( ngoại_trừ tiền gửi , tiền vay của các tổ_chức tín_dụng đang hoạt_động_kinh_doanh ở trong nước ) , phát_hành kỳ_phiếu , trái_phiếu , chứng_chỉ tiền gửi và các giấy_tờ có_giá khác . * cách xếp loại : tốc_độ tăng từ 1