Document ID: 261164

Title: QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐIỆN CHO HỘ NGHÈO VÀ HỘ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 7 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện;
Căn cứ Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội theo Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.\n2. Đối tượng được hỗ trợ tiền điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt là một trong những hộ gia đình sau:\na) Hộ nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có (Sau đây gọi là hộ nghèo); Trường hợp địa phương có hộ nghèo theo chuẩn quy định của địa phương cao hơn chuẩn hộ nghèo quốc gia thì thực hiện theo chuẩn hộ nghèo thực tế tại từng địa phương, kinh phí hỗ trợ tiền điện cho số hộ nghèo có chuẩn nghèo cao hơn chuẩn quốc gia do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\nb) Hộ chính sách xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có, không thuộc diện hộ nghèo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (Sau đây gọi là hộ chính sách xã hội).", "header": "['Thông tư 190/2014/TT-BTC quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 272, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định thực_hiện chính_sách hỗ_trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính_sách xã_hội theo quyết_định số 28 / 2014 / qđ - ttg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của thủ_tướng chính_phủ quy_định về cơ_cấu biểu giá bán_lẻ điện . \n 2 . đối_tượng được hỗ_trợ tiền điện sử_dụng cho mục_đích sinh_hoạt là một trong những hộ gia_đình sau : \n a ) hộ nghèo được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt theo tiêu_chí quy_định tại quyết_định số 09 / 2011 / qđ - ttg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của thủ_tướng chính_phủ về ban_hành chuẩn hộ nghèo , hộ cận nghèo áp_dụng cho giai_đoạn 2011 - 2015 và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế nếu có ( sau đây gọi là hộ nghèo ) ; trường_hợp địa_phương có hộ nghèo theo chuẩn quy_định của địa_phương cao hơn chuẩn hộ nghèo quốc_gia thì thực_hiện theo chuẩn hộ nghèo thực_tế tại từng địa_phương , kinh_phí hỗ_trợ tiền điện cho số hộ nghèo có chuẩn nghèo cao hơn chuẩn quốc_gia do ngân_sách địa_phương đảm_bảo theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước . \n b ) hộ chính_sách xã_hội được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt theo tiêu_chí quy_định tại quyết_định số 60 / 2014 / qđ - ttg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của thủ_tướng chính_phủ quy_định tiêu_chí hộ chính_sách xã_hội được hỗ_trợ tiền điện và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế nếu có , không thuộc diện hộ nghèo quy_định tại điểm a khoản 2 điều này ( sau đây gọi là hộ chính_sách xã_hội ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và thời gian thực hiện\n1. Mỗi hộ nghèo và hộ chính sách xã hội chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện. Mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành là 46.000 đồng/hộ/tháng. Khi cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 tăng, giảm so với hiện hành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều chỉnh kịp thời mức hỗ trợ tiền điện hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 đã điều chỉnh.\n2. Phương thức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội: Chi trả trực tiếp theo hình thức hỗ trợ bằng tiền từng quý đến hộ nghèo và hộ chính sách xã hội.\n3. Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được thực hiện từ ngày 01 tháng 6 năm 2014 theo quy định tại Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.", "header": "['Thông tư 190/2014/TT-BTC quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 202, "lower_segmented_text": "điều 2 . mức hỗ_trợ , phương_thức hỗ_trợ và thời_gian thực_hiện \n 1 . mỗi hộ nghèo và hộ chính_sách xã_hội chỉ được hưởng một mức hỗ_trợ tiền điện . mức hỗ_trợ tiền điện cho mục_đích sinh_hoạt hàng tháng tương_đương tiền điện sử_dụng 30 kwh tính theo mức giá bán_lẻ điện sinh_hoạt bậc 1 hiện_hành là 46.000 đồng / hộ / tháng . khi cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định điều_chỉnh giá bán_lẻ điện sinh_hoạt bậc 1 tăng , giảm so với hiện_hành , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương điều_chỉnh kịp_thời mức hỗ_trợ tiền điện hàng tháng tương_đương tiền điện sử_dụng 30 kwh tính theo mức giá bán_lẻ điện sinh_hoạt bậc 1 đã điều_chỉnh . \n 2 . phương_thức hỗ_trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính_sách xã_hội : chi_trả trực_tiếp_theo hình_thức hỗ_trợ bằng tiền từng quý đến hộ nghèo và hộ chính_sách xã_hội . \n 3 . thời_gian thực_hiện chính_sách hỗ_trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính_sách xã_hội được thực_hiện từ ngày 01 tháng 6 năm 2014 theo quy_định tại quyết_định số 28 / 2014 / qđ - ttg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của thủ_tướng chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện\n1. Nguồn kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo theo nguyên tắc sau:\na) Ngân sách Trung ương: Hỗ trợ 100% kinh phí cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi; hỗ trợ 50% kinh phí cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách Trung ương dưới 50%;\nb) Ngân sách địa phương: Những địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách Trung ương dưới 50%, cân đối ngân sách địa phương bố trí 50% kinh phí. Các địa phương còn lại, ngân sách địa phương tự đảm bảo. Đối với các địa phương có số hộ nghèo theo chuẩn nghèo của địa phương cao hơn chuẩn hộ nghèo quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cân đối ngân sách địa phương để thực hiện hỗ trợ tiền điện cho số hộ nghèo đó.\n2. Kinh phí tổ chức triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các Bộ, ngành và địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.", "header": "['Thông tư 190/2014/TT-BTC quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguồn kinh_phí thực_hiện \n 1 . nguồn kinh_phí hỗ_trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính_sách xã_hội do ngân_sách nhà_nước đảm_bảo theo nguyên_tắc sau : \n a ) ngân_sách trung_ương : hỗ_trợ 100 % kinh_phí cho các địa_phương chưa tự cân_đối được ngân_sách và tỉnh quảng_ngãi ; hỗ_trợ 50 % kinh_phí cho các địa_phương có tỷ_lệ điều_tiết các khoản thu_phân_chia về ngân_sách trung_ương dưới 50 % ; \n b ) ngân_sách địa_phương : những địa_phương có tỷ_lệ điều_tiết các khoản thu_phân_chia về ngân_sách trung_ương dưới 50 % , cân_đối ngân_sách địa_phương bố_trí 50 % kinh_phí . các địa_phương còn lại , ngân_sách địa_phương tự đảm_bảo . đối_với các địa_phương có số hộ nghèo theo chuẩn nghèo của địa_phương cao hơn chuẩn hộ nghèo quốc_gia , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương báo_cáo hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh quyết_định cân_đối ngân_sách địa_phương để thực_hiện hỗ_trợ tiền điện cho số hộ nghèo đó . \n 2 . kinh_phí tổ_chức triển_khai , chỉ_đạo , kiểm_tra , giám_sát , sơ_kết , tổng_kết được bố_trí trong dự_toán chi thường_xuyên của các bộ , ngành và địa_phương theo phân_cấp quản_lý ngân_sách nhà_nước hiện_hành .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Lập dự toán ngân sách nhà nước\n1. Việc lập, phân bổ dự toán kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.\n2. Dự toán ngân sách được lập theo các ch