Document ID: 318438

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 192 BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ SỐ 92/2015/QH13 VỀ TRẢ LẠI ĐƠN KHỞI KIỆN, QUYỀN NỘP ĐƠN KHỞI KIỆN LẠI VỤ ÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị quyết này hướng dẫn một số quy định về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 (sau đây gọi tắt là Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).", "header": "['Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_quyết này hướng_dẫn một_số quy_định về trả lại đơn khởi_kiện , quyền nộp đơn khởi_kiện lại vụ án tại khoản 1 và khoản 3 điều 192 bộ_luật tố_tụng dân_sự số 92 / 2015 / qh13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 ( sau đây gọi tắt là bộ_luật tố_tụng dân_sự năm 2015 ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc một trong các chủ thể quy định tại Điều 186, Điều 187 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc một trong các chủ thể quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là trường hợp người làm đơn khởi kiện không nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chính mình hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà mình là người đại diện hợp pháp;\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc một trong các chủ thể quy định tại Điều 187 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là trường hợp người làm đơn khởi kiện không thuộc trường hợp theo quy định của pháp luật có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước. Ví dụ: Tổ chức A (không phải là tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010) cho rằng Công ty B bán hàng hóa không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng như đã công bố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết dẫn đến việc chị C (người tiêu dùng) mua sử dụng bị thiệt hại nên Tổ chức A làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Công ty B bồi thường thiệt hại cho chị C. Trường hợp này, Tổ chức A không có quyền khởi kiện vụ án bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 187 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.", "header": "['Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Điều 2. Về người khởi kiện không có quyền khởi kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015']", "len_tokenizer": 264, "lower_segmented_text": "khoản 1 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân không thuộc một trong các chủ_thể quy_định tại điều 186 , điều 187 bộ_luật tố_tụng dân_sự năm 2015 . \n a ) cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân không thuộc một trong các chủ_thể quy_định tại điều 186 bộ_luật tố_tụng dân_sự năm 2015 là trường_hợp người_làm đơn khởi_kiện không nhằm bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp cho chính mình hoặc bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân mà mình là người đại_diện hợp_pháp ; \n b ) cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân không thuộc một trong các chủ_thể quy_định tại điều 187 bộ_luật tố_tụng dân_sự năm 2015 là trường_hợp người_làm đơn khởi_kiện không thuộc trường_hợp theo quy_định của pháp_luật có quyền khởi_kiện để bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của người khác , lợi_ích công_cộng và lợi_ích của nhà_nước . ví_dụ : tổ_chức a ( không phải là tổ_chức xã_hội tham_gia_bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng theo quy_định tại khoản 1 điều 27 luật bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng năm 2010 ) cho rằng công_ty b bán hàng_hóa không đúng tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật , chất_lượng , số_lượng , tính_năng , công_dụng như đã công_bố , niêm_yết , quảng_cáo hoặc cam_kết dẫn đến việc chị c ( người tiêu_dùng ) mua sử_dụng bị thiệt_hại nên tổ_chức a làm đơn khởi_kiện yêu_cầu tòa_án buộc công_ty b bồi_thường thiệt_hại cho chị c . trường_hợp này , tổ_chức a không có quyền khởi_kiện vụ án bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng theo quy_định tại khoản 3 điều 187 bộ_luật tố_tụng dân_sự năm 2015 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Yêu cầu khởi kiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân không cần xác minh, thu thập chứng cứ cũng đủ căn cứ kết luận là không có việc quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm hoặc cần bảo vệ. Ví dụ: Cụ A chết năm 2010, để lại di sản là căn nhà X nhưng không có di chúc và không có thỏa thuận khác. Cụ A có con là ông B (còn sống, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2015). Trường hợp này, theo quy định của pháp luật về thừa kế thì anh C là con của ông B không có quyền khởi kiện yêu cầu chia di sản của cụ A theo pháp luật.", "header": "['Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Điều 2. Về người khởi kiện không có quyền khởi kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "khoản 2 . yêu_cầu khởi_kiện của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân không cần xác_minh , thu_thập chứng_cứ cũng đủ căn_cứ kết_luận là không có việc quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ bị xâm_phạm hoặc cần bảo_vệ . ví_dụ : cụ a chết năm 2010 , để lại di_sản là căn nhà x nhưng không có di_chúc và không có thỏa_thuận khác . cụ a có con là ông b ( còn sống , có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ và không thuộc trường_hợp không được quyền hưởng di_sản theo điều 621 bộ luật dân_sự năm 2015 ) . trường_hợp này , theo quy_định của pháp_luật về thừa_kế thì anh c là con của ông b không có quyền khởi_kiện yêu_cầu chia di_sản của cụ a theo pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật là trường hợp pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật khác có quy định về các điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó. Ví dụ: Công ty A là người sử dụng lao động ký hợp đồng với ông B, trong hợp đồng ghi rõ ông B sẽ được Công ty cho đi học nghề 01 năm, đồng thời ông B có nghĩa vụ làm việc tại Công ty ít nhất là 05 năm kể từ thời điểm học xong. Tuy nhiên, sau khi học xong ông B chỉ làm việc ở Công ty A 02 năm. Công ty A khởi kiện ông B ra Tòa án buộc ông B hoàn trả chi phí đào tạo học nghề khi chưa tiến hành thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động. Trường hợp này, theo quy định tại Điều 201 Bộ luật lao động năm 2012, khoản 1 Điều 32 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Công ty A chưa đủ điều kiện khởi kiện vụ án.", "header": "['Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Điều 3. Về chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chưa có đủ điều_kiện khởi_kiện theo quy_định của pháp_luật là trường_hợp pháp_luật tố_tụng dân_sự , pháp_luật khác có quy_định về các điều_kiện để cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khởi_kiện yêu_cầu tòa_án bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của mình hoặc bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của người khác , lợi_ích công_cộng và lợi_ích của nhà_nước nhưng người khởi_kiện đã khởi_kiện đến tòa_án khi còn thiếu một trong các điều_kiện đó . ví_dụ : công_ty a là người sử_dụng lao_động ký hợp_đồng với ông b , trong hợp_đồng ghi rõ ông b sẽ được công_ty cho đi học nghề 01 năm , đồng_thời ông b có nghĩa_vụ làm_việc tại công_ty ít_nhất là 05 năm kể từ thời_điểm học xong . tuy_nhiên , sau khi học xo