Document ID: 152032

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.\n2. Thông tư này không quy định đối với xe mô tô, xe gắn máy được sản xuất, lắp ráp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.", "header": "['Thông tư 45/2012/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường trong sản_xuất , lắp_ráp xe mô_tô , xe gắn_máy . \n 2 . thông_tư này không quy_định đối_với xe mô_tô , xe gắn_máy được sản_xuất , lắp_ráp để sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh của bộ quốc_phòng , bộ công_an .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy, linh kiện xe mô tô, xe gắn máy và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.", "header": "['Thông tư 45/2012/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_sở sản_xuất , lắp_ráp xe mô_tô , xe gắn_máy , linh_kiện xe mô_tô , xe gắn_máy và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến việc thử_nghiệm , kiểm_tra chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe) là loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14 : 2011/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy.\n2. Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu, hệ thống điều khiển sử dụng trên xe.\n3. Linh kiện là các hệ thống, động cơ, khung, cụm chi tiết và các chi tiết được sử dụng để lắp ráp xe.\n4. Sản phẩm là xe và linh kiện của xe.\n5. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.\n6. Chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm là quá trình kiểm tra, thử nghiệm, xem xét, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n7. Mẫu điển hình là các mẫu sản phẩm do Cơ sở sản xuất lựa chọn theo quy định để thực hiện việc thử nghiệm.\n8. Cơ quan quản lý chất lượng: Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là Cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho các đối tượng sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này (sau đây gọi tắt là Cơ quan QLCL).\n9. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức có đủ điều kiện và được chỉ định để thực hiện việc thử nghiệm xe, linh kiện của xe theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n10. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe, linh kiện xe có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo các quy định của pháp luật hiện hành.\n11. Sản phẩm bị lỗi kỹ thuật là sản phẩm có lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng.\n12. Triệu hồi sản phẩm là hành động của Cơ sở sản xuất đối với các sản phẩm thuộc lô, kiểu loại sản phẩm bị lỗi kỹ thuật mà họ đã cung cấp ra thị trường nhằm sửa chữa, thay thế phụ tùng hay thay thế bằng sản phẩm khác để ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra do các lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp sản phẩm.", "header": "['Thông tư 45/2012/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 444, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . xe mô_tô , xe gắn_máy ( sau đây gọi chung là xe ) là loại phương_tiện giao_thông cơ_giới hoạt_động trên đường_bộ được quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia qcvn 14 : 2011 / bgtvt - quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe mô_tô , xe gắn_máy . \n 2 . hệ_thống là hệ_thống truyền lực , hệ_thống chuyển_động , hệ_thống treo , hệ_thống phanh , hệ_thống lái , hệ_thống điện , hệ_thống chiếu sáng và tín_hiệu , hệ_thống điều_khiển sử_dụng trên xe . \n 3 . linh_kiện là các hệ_thống , động_cơ , khung , cụm chi_tiết và các chi_tiết được sử_dụng để lắp_ráp xe . \n 4 . sản_phẩm là xe và linh_kiện của xe . \n 5 . sản_phẩm cùng kiểu loại là các sản_phẩm của cùng một chủ sở_hữu công_nghiệp , cùng nhãn_hiệu , thiết_kế và các thông_số kỹ_thuật , được sản_xuất trên cùng một dây_chuyền công_nghệ . \n 6 . chứng_nhận chất_lượng kiểu loại sản_phẩm là quá_trình kiểm_tra , thử_nghiệm , xem_xét , đánh_giá và chứng_nhận sự phù_hợp của một kiểu loại sản_phẩm với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia hiện_hành về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường . \n 7 . mẫu điển_hình là các mẫu sản_phẩm do cơ_sở sản_xuất lựa_chọn theo quy_định để thực_hiện việc thử_nghiệm . \n 8 . cơ_quan quản_lý chất_lượng : cục đăng_kiểm việt nam trực_thuộc bộ giao_thông vận_tải là cơ_quan quản_lý nhà_nước chịu trách_nhiệm tổ_chức quản_lý , kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường cho các đối_tượng sản_phẩm thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này ( sau đây gọi tắt là cơ_quan qlcl ) . \n 9 . cơ_sở thử_nghiệm là tổ_chức có đủ điều_kiện và được chỉ_định để thực_hiện việc thử_nghiệm xe , linh_kiện của xe theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia tương_ứng và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật liên_quan . \n 10 . cơ_sở sản_xuất là doanh_nghiệp sản_xuất , lắp_ráp xe , linh_kiện xe có đủ điều_kiện cơ_sở vật_chất kỹ_thuật theo các quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n 11 . sản_phẩm bị lỗi kỹ_thuật là sản_phẩm có lỗi trong quá_trình thiết_kế , sản_xuất , lắp_ráp có khả_năng gây nguy_hiểm đến an_toàn tính_mạng và tài_sản của người sử_dụng cũng như gây ảnh_hưởng xấu đến an_toàn và môi_trường của cộng_đồng . \n 12 . triệu_hồi sản_phẩm là hành_động của cơ_sở sản_xuất đối_với các sản_phẩm thuộc lô , kiểu loại sản_phẩm bị lỗi kỹ_thuật mà họ đã cung_cấp ra thị_trường nhằm sửa_chữa , thay_thế phụ_tùng hay thay_thế bằng sản_phẩm khác để ngăn_ngừa các nguy_hiểm có_thể xảy ra do các lỗi trong quá_trình thiết_kế , sản_xuất , lắp_ráp sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thử nghiệm mẫu điển hình\n1. Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.\n2. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm chuyển mẫu điển hình tới Cơ sở thử nghiệm. Số lượng mẫu thử theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.\n3. Việc thử nghiệm mẫu điển hình phải tiến hành tại Cơ sở thử nghiệm:\na) Cơ sở thử nghiệm có trách nhiệm thử nghiệm các mẫu điển hình theo đúng các quy trình tương ứng với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; lập báo cáo kết quả thử nghiệm theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm về các kết quả thử nghiệm của mình;\nb) Trường hợp cần thiết, Cơ quan QLCL trực tiếp giám sát việc thử nghiệm.\n4. Quản lý mẫu thử nghiệm:\na) Cơ sở thử nghiệm và Cơ sở sản xuất có trách nhiệm lưu giữ, quản lý mẫu thử nghiệm sao cho không để ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng làm hư h