Document ID: 239713

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP MÔ HÌNH SỐ ĐỘ CAO BẰNG CÔNG NGHỆ BAY QUÉT LIDAR

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 12/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong việc thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ bay quét LiDAR. Trường hợp có yêu cầu kết hợp chụp ảnh số trong quá trình bay quét LiDAR, việc thành lập bình đồ ảnh số sẽ thực hiện theo quy định kỹ thuật tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 39/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ bay quét LiDAR do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật trong việc thành_lập mô_hình số độ cao bằng công_nghệ bay quét lidar . trường_hợp có yêu_cầu kết_hợp chụp ảnh số trong quá_trình bay quét lidar , việc thành_lập bình_đồ ảnh số sẽ thực_hiện theo quy_định kỹ_thuật tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "header": "['Thông tư 39/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ bay quét LiDAR do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về đo_đạc và bản_đồ ; các tổ_chức , cá_nhân hoạt_động trong lĩnh_vực đo_đạc và bản_đồ trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Laser (Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation): là công nghệ/thiết bị khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích.\n2. LiDAR (Light Detection And Ranging): là công nghệ đo khoảng cách bằng tia laser.\n3. DEM (Digital Elevation Model): là mô hình số độ cao, thể hiện độ cao của bề mặt địa hình.\n4. DSM (Digital Surface Model): là mô hình số bề mặt, thể hiện lớp trên cùng của bề mặt trái đất nhìn được từ trên xuống.\n5. Bình đồ ảnh số: là tên gọi chung của sản phẩm ảnh số đã được hiệu chỉnh ảnh hưởng do chênh cao địa hình, được định vị trong hệ tọa độ của bản đồ cần thành lập, được lấy mẫu lại phù hợp với tỷ lệ bản đồ cần thành lập, được cắt, ghép theo mảnh bản đồ và được đặt tên theo phiên hiệu của mảnh bản đồ tương ứng.\n6. EGM2008 (Earth Gravitational Model 2008): là mô hình trọng lực Trái đất năm 2008 do Mỹ công bố, thường hay được gọi là mô hình geoid toàn cầu 2008.\n7. IMU (Inertial Measurement Unit): là bộ đo quán tính, gồm cụm thiết bị đo gia tốc và góc xoay trong không gian.\n8. GNSS (Global Navigation Satellite System): là tên dùng chung cho các hệ thống định vị toàn cầu sử dụng vệ tinh như GPS (Mỹ), hệ thống định vị Galileo (Liên minh châu Âu) và GLONASS (Liên bang Nga), Beidou (Trung Quốc)...\n9. PDOP (Position Dilution Of Precision): là chỉ số suy giảm độ chính xác, thể hiện một chỉ số của độ chính xác định vị 3 chiều do kết quả của vị trí tương đối của các vệ tinh GPS/GNSS tương đối với một máy thu GPS/GNSS.\n10. WGS-84 (World Geodetic System 1984): là hệ Trắc địa Thế giới 1984, bao gồm các số liệu về khung tham chiếu tọa độ Trái đất, ellipsoid tham chiếu, mặt geoid được Bộ Quốc phòng Mỹ công bố năm 1984.\n11. GRID: là định dạng đặc biệt dùng để lưu trữ mô hình số độ cao và mô hình số bề mặt ở dạng lưới ô vuông, có thể ở dạng file mã nhị phân (binary), hoặc file mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange - Mã chuẩn Mỹ về trao đổi thông tin).\n12. GeoTIFF: là định dạng đặc biệt dùng để lưu trữ dữ liệu ảnh số kèm theo các thông tin định vị địa lý của tấm ảnh.\n13. GNSS Base station: là trạm GNSS cơ sở, một máy thu GNSS đặt tại một điểm đã biết tọa độ chính xác, được sử dụng để phân phối thông tin cải chính cho các máy thu GNSS di động xung quanh với phạm vi nhất định trong các phép đo GNSS phân sai xử lý sau (Post Processing Differential GNSS) hoặc đo GNSS phân sai theo thời gian thực (Real Time DGNSS).\n14. Point cloud: là đám mây điểm, tập hợp các điểm có tọa độ, độ cao được xác định qua quá trình xử lý dữ liệu quét laser.\n15. Ground points: là lớp điểm mặt đất, bao gồm các điểm nằm trên bề mặt địa hình đã được loại bỏ các đối tượng lớp phủ bề mặt như: nhà, các công trình kiến trúc, thực phủ...\n16. Non-ground points: là lớp điểm không phải mặt đất, bao gồm các điểm nằm trên bề mặt các đối tượng che phủ mặt đất khi nhìn từ trên xuống.\n17. Metadata: là siêu dữ liệu, bao gồm những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm chỉ dẫn về phương thức tiếp cận, cơ quan quản lý, địa chỉ truy cập, nơi lưu trữ, bảo quản dữ liệu.\n18. LAS format: là định dạng thông dụng cho lưu trữ và chuyển đổi dữ liệu đám mây điểm laser.\n19. Intensity: là cường độ phản hồi, được định nghĩa như tỷ số của độ mạnh của ánh sáng phản xạ và ánh sáng phát xạ, chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi đặc tính phản xạ của của các vật thể phản xạ.\n20. Intensity image: là ảnh cường độ phản hồi, thể hiện tệp tin ảnh số lưu trữ cường độ của tia laser phản hồi được thu lại và mã hóa theo thang bậc độ xám.\n21. First return: là tín hiệu phản hồi đầu tiên.\n22. Last return: là tín hiệu phản hồi cuối cùng.", "header": "['Thông tư 39/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ bay quét LiDAR do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 879, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . laser ( light amplification by stimulated emission of radiation ) : là công_nghệ / thiết_bị khuếch_đại ánh_sáng bằng phát_xạ_kích_thích . \n 2 . lidar ( light detection and ranging ) : là công_nghệ đo khoảng_cách bằng tia laser . \n 3 . dem ( digital elevation model ) : là mô_hình số độ cao , thể_hiện độ cao của bề_mặt địa_hình . \n 4 . dsm ( digital surface model ) : là mô_hình số bề_mặt , thể_hiện lớp trên cùng của bề_mặt trái_đất nhìn được từ trên xuống . \n 5 . bình_đồ ảnh số : là tên gọi chung của sản_phẩm ảnh số đã được hiệu_chỉnh ảnh_hưởng do chênh cao địa_hình , được định_vị trong hệ tọa_độ của bản_đồ cần thành_lập , được lấy mẫu lại phù_hợp với tỷ_lệ bản_đồ cần thành_lập , được cắt , ghép theo mảnh bản_đồ và được đặt tên theo phiên_hiệu của mảnh bản_đồ tương_ứng . \n 6 . egm2008 ( earth gravitational model 2008 ) : là mô_hình trọng_lực trái_đất năm 2008 do mỹ công_bố , thường hay được gọi là mô_hình geoid toàn_cầu 2008 . \n 7 . imu ( inertial measurement unit ) : là bộ đo quán_tính , gồm cụm thiết_bị đo gia_tốc và góc xoay trong không_gian . \n 8 . gnss ( global navigation satellite system ) : là tên dùng chung cho các hệ_thống định_vị toàn_cầu sử_dụng vệ_tinh như gps ( mỹ ) , hệ_thống định_vị galileo ( liên_minh châu âu ) và glonass ( liên_bang nga ) , beidou ( trung quốc ) ... \n 9 . pdop ( position dilution of precision ) : là chỉ_số suy_giảm độ chính_xác , thể_hiện một chỉ_số của độ chính_xác_định_vị 3 chiều do kết_quả của vị_trí tương_đối của các vệ_tinh gps / gnss tương_đối_với một máy thu gps / gnss . \n 10 . wgs - 84 ( world geodetic system 1984 ) : là hệ trắc_địa_thế_giới 1984 , bao_gồm các số_liệu về khung tham_chiếu tọa_độ trái_đất , ellipsoid tham_chiếu , mặt geoid được bộ quốc_phòng mỹ công_bố năm 1984 . \n 11 . grid : là định_dạng đặc_biệt dùng để lưu_trữ mô_hình số độ cao và mô_hình số bề_mặt ở dạng lưới ô vuông , có_thể ở dạng file mã nhị_phân ( binary ) , hoặc file mã ascii ( american standard code for information interchange - mã chuẩn mỹ về trao_đổi thông_tin ) . \n 12 . geotiff : là định_dạng đặc_biệt dùng để lưu_trữ dữ_liệu ảnh số kèm theo các thông_tin định_vị địa_lý của tấm ảnh . \n 13 . gnss base station : là trạm gnss cơ_sở , một máy thu gnss đặt tại một điểm đã biết tọa độ chính_xác , được sử_dụng để phân_phối thông_tin cải_chính cho các máy thu gnss di_động xung_quanh với phạm_vi nhất_định trong các phép đo gnss phân sai xử_lý sau ( post processing differential g