Document ID: 317213

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là HTX); không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của HTX đối với ngân sách Nhà nước.", "header": "['Thông tư 24/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn nguyên_tắc ghi sổ kế_toán , lập và trình_bày báo_cáo tài_chính của các hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã ( sau đây gọi là htx ) ; không áp_dụng cho việc xác_định_nghĩa_vụ thuế của htx đối_với ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với tất cả các HTX hoạt động trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề sản xuất, kinh doanh.\n2. Đối với các HTX có quy mô lớn, có nhiều giao dịch mà Thông tư này không có quy định thì được lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là Thông tư số 133/2016/TT-BTC) và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Việc lựa chọn áp dụng chế độ kế toán phải được thực hiện nhất quán trong năm tài chính và phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý HTX.", "header": "['Thông tư 24/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với tất_cả các htx hoạt_động trong mọi lĩnh_vực , mọi ngành_nghề sản_xuất , kinh_doanh . \n 2 . đối_với các htx có quy_mô lớn , có nhiều giao_dịch mà thông_tư này không có quy_định thì được lựa_chọn áp_dụng chế_độ kế_toán doanh_nghiệp nhỏ và vừa ban_hành theo thông_tư số 133 / 2016 / tt - btc ngày 26 / 8 / 2016 của bộ tài_chính hướng_dẫn chế_độ kế_toán doanh_nghiệp nhỏ và vừa ( sau đây gọi là thông_tư số 133 / 2016 / tt - btc ) và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế ( nếu có ) . việc lựa_chọn áp_dụng chế_độ kế_toán phải được thực_hiện nhất_quán trong năm tài_chính và phải thông_báo cho cơ_quan thuế quản_lý htx .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc chung\n1. Trường hợp HTX lựa chọn áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phải tuân thủ toàn bộ quy định tại Thông tư này về chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán, báo cáo tài chính và các quy định khác. Nếu HTX có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động tín dụng nội bộ, các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước cho HTX và các nội dung khác mà không được quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\n2. Trường hợp HTX chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.", "header": "['Thông tư 24/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc chung \n 1 . trường_hợp htx lựa_chọn áp_dụng thông_tư số 133 / 2016 / tt - btc thì phải tuân_thủ toàn_bộ quy_định tại thông_tư này về chứng từ kế_toán , sổ kế_toán , tài_khoản kế_toán , báo_cáo tài_chính và các quy_định khác . nếu htx có các nghiệp_vụ kinh_tế phát_sinh liên_quan đến hoạt_động tín_dụng nội_bộ , các khoản trợ_cấp , hỗ_trợ của nhà_nước cho htx và các nội_dung khác mà không được quy_định tại thông_tư số 133 / 2016 / tt - btc thì phải thực_hiện theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . trường_hợp htx chuyển_đổi trở_lại áp_dụng chế_độ kế_toán ban_hành theo thông_tư này thì phải thực_hiện từ đầu năm tài_chính và phải thông_báo lại cho cơ_quan thuế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán\n1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.\n2. Tài khoản kế toán áp dụng cho Hợp tác xã bao gồm loại tài khoản trong bảng (bao gồm các tài khoản từ loại 1 đến loại 6 và tài khoản loại 9) và loại tài khoản ngoài bảng (tài khoản loại 0). Đối với các tài khoản trong bảng thì được hạch toán kép (nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào bên Nợ của ít nhất một tài khoản và hạch toán vào bên Có của ít nhất một tài khoản khác). Đối với các tài khoản ngoài bảng thì được hạch toán đơn (nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ hạch toán vào bên Nợ hoặc bên Có của một tài khoản, không hạch toán đối ứng với tài khoản khác).\n3. Về sửa đổi hệ thống tài khoản kế toán\na) Trường hợp Hợp tác xã cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.\nb) HTX có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có quy định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại Danh mục hệ thống tài khoản kế toán quy định tại Mục I Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của HTX mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.\n4. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán và nội dung, kết cấu, nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 24/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 279, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_định về tài_khoản kế_toán \n 1 . tài_khoản kế_toán dùng để phân_loại và hệ_thống_hóa các nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính theo nội_dung kinh_tế . \n 2 . tài_khoản kế_toán áp_dụng cho hợp_tác_xã bao_gồm loại tài_khoản trong bảng ( bao_gồm các tài_khoản từ_loại 1 đến loại 6 và tài_khoản loại 9 ) và loại tài_khoản ngoài bảng ( tài_khoản loại 0 ) . đối_với các tài_khoản trong bảng thì được hạch_toán kép ( nghiệp_vụ kinh_tế phát_sinh được hạch_toán vào bên nợ của ít_nhất một tài_khoản và hạch_toán vào bên có của ít_nhất một tài_khoản khác ) . đối_với các tài_khoản ngoài bảng thì được hạch_toán đơn ( nghiệp_vụ kinh_tế phát_sinh chỉ hạch_toán vào bên nợ hoặc bên có của một tài_khoản , không hạch_toán đối_ứng với tài_khoản khác ) . \n 3 . về sửa_đổi hệ_thống tài_khoản kế_toán \n a ) trường_hợp hợp_tác_xã cần bổ_sung tài_khoản cấp 1 , cấp 2 hoặc sửa_đổi tài_khoản cấp 1 , cấp 2 về tên , ký_hiệu , nội_dung và phương_pháp hạch_toán các nghiệp_vụ kinh_tế phát_sinh đặc_thù phải được sự chấp_thuận bằng văn_bản của bộ tài_chính trước khi thực_hiện . \n b ) htx có_thể mở thêm các tài_khoản cấp 2 và các tài_khoản cấp 3 đối_với những tài_khoản không có quy_định tài_khoản cấp 2 , tài_khoản cấp 3 tại danh_mục hệ_thống tài_khoản kế_toán quy_định tại mục i phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này nhằm phục_vụ yêu_cầu quản_lý của htx mà không phải đề_nghị bộ tài_chính chấp_thuận . \n 4 . danh_mục hệ_thống tài_khoản kế_toán và nội_dung , kết_cấu , nguyên_tắc kế_toán , phương_pháp hạch_toán kế_toán được hướng_dẫn cụ_thể tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy định về chứng từ kế toán\n1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.\n2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.\n3. HTX được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại Luật Kế toán, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị mình trừ khi pháp luật có quy định khác.\n4. Các nội dung khác liên quan đến chứng từ kế toán thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong