Document ID: 503649

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHOẢN THU TỪ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA CÁC CHỦ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh:\na) Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án đầu tư công của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (BQLDA).\nb) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi của các dự án đầu tư không phải là đầu tư công của các chủ đầu tư, BQLDA không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\n2. Đối tượng áp dụng: Chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập, BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực sử dụng vốn đầu tư công được thành lập theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.\n3. Chủ đầu tư, BQLDA quản lý dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ: Thực hiện quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án theo điều ước quốc tế, thỏa thuận với nhà tài trợ về ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết và pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi. Trường hợp không có quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận với nhà tài trợ, pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 108/2021/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 263, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : \n a ) thông_tư này quy_định về quản_lý , sử_dụng các khoản thu từ hoạt_động tư_vấn , quản_lý dự_án đầu_tư công của các chủ đầu_tư , ban quản_lý dự_án ( bqlda ) . \n b ) việc quản_lý , sử_dụng các khoản thu , chi của các dự_án đầu_tư không phải là đầu_tư công của các chủ đầu_tư , bqlda không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : chủ đầu_tư , bqlda do chủ đầu_tư thành_lập , bqlda chuyên_ngành , bqlda khu_vực sử_dụng vốn đầu_tư công được thành_lập theo quy_định tại các nghị_định của chính_phủ và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc quản_lý , sử_dụng các khoản thu từ hoạt_động tư_vấn , quản_lý dự_án sử_dụng vốn đầu_tư công . \n 3 . chủ đầu_tư , bqlda quản_lý dự_án sử_dụng nguồn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( oda ) và nguồn vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ : thực_hiện quản_lý , sử_dụng các khoản thu từ hoạt_động tư_vấn , quản_lý dự_án theo điều_ước quốc_tế , thỏa_thuận với nhà tài_trợ về oda , vốn vay ưu_đãi đã ký_kết và pháp_luật hiện_hành về quản_lý và sử_dụng vốn oda , vay ưu_đãi . trường_hợp không có quy_định tại điều_ước quốc_tế , thỏa_thuận với nhà tài_trợ , pháp_luật hiện_hành về quản_lý và sử_dụng vốn oda , vay ưu_đãi thì thực_hiện theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các khoản thu\n1. Thu từ chi phí quản lý dự án của dự án được giao quản lý.\n2. Thu từ thực hiện hoạt động tư vấn của dự án được giao quản lý.\n3. Thu từ thực hiện hoạt động tư vấn, quản lý dự án cho dự án khác ngoài dự án được giao quản lý (theo hợp đồng).\n4. Thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).", "header": "['Thông tư 108/2021/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 2 . các khoản thu \n 1 . thu từ chi_phí quản_lý dự_án của dự_án được giao quản_lý . \n 2 . thu từ thực_hiện hoạt_động tư_vấn của dự_án được giao quản_lý . \n 3 . thu từ thực_hiện hoạt_động tư_vấn , quản_lý dự_án cho dự_án khác ngoài dự_án được giao quản_lý ( theo hợp_đồng ) . \n 4 . thu hợp_pháp khác theo quy_định của pháp_luật ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập (trừ BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực): Thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư phê duyệt riêng dự toán thu, chi chi phí quản lý dự án để thực hiện. Căn cứ vào nội dung, khối lượng công việc, trách nhiệm giữa chủ đầu tư và BQLDA, chủ đầu tư quyết định tỷ lệ phân chia khoản thu quản lý dự án giữa chủ đầu tư và BQLDA (nếu có). Tỷ lệ phân chia khoản thu quản lý dự án phải được ghi trong quyết định thành lập BQLDA hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho BQLDA của chủ đầu tư.", "header": "['Thông tư 108/2021/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Sử dụng các khoản thu']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chủ đầu_tư , bqlda do chủ đầu_tư thành_lập ( trừ bqlda chuyên_ngành , bqlda khu_vực ) : thực_hiện cơ_chế_tài_chính theo quy_định của đơn_vị được giao nhiệm_vụ làm_chủ đầu_tư . trường_hợp cần_thiết , chủ đầu_tư phê_duyệt riêng dự_toán thu , chi chi_phí quản_lý dự_án để thực_hiện . căn_cứ vào nội_dung , khối_lượng công_việc , trách_nhiệm giữa chủ đầu_tư và bqlda , chủ đầu_tư quyết_định tỷ_lệ phân_chia khoản thu quản_lý dự_án giữa chủ đầu_tư và bqlda ( nếu có ) . tỷ_lệ phân_chia khoản thu quản_lý dự_án phải được ghi trong quyết_định thành_lập bqlda hoặc văn_bản giao nhiệm_vụ cho bqlda của chủ đầu_tư .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực: Sử dụng các khoản thu tại Điều 2 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn.", "header": "['Thông tư 108/2021/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Sử dụng các khoản thu']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "khoản 2 . bqlda chuyên_ngành , bqlda khu_vực : sử_dụng các khoản thu tại điều 2 thông_tư này theo quy_định tại nghị_định số 60 / 2021 / nđ - cp ngày 21 / 6 / 2021 của chính_phủ quy_định cơ_chế tự_chủ tài_chính của đơn_vị sự_nghiệp công_lập và các văn_bản hướng_dẫn .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Đối với các khoản thu không tính vào chi phí đầu tư của dự án được giao nhiệm vụ quản lý: Chủ đầu tư, BQLDA phải thực hiện đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ các loại thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế, phí, lệ phí.", "header": "['Thông tư 108/2021/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Sử dụng các khoản thu']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "khoản 3 . đối_với các khoản thu không tính vào chi_phí đầu_tư của dự_án được giao nhiệm_vụ quản_lý : chủ đầu_tư , bqlda phải thực_hiện đăng_ký , kê_khai , nộp đầy_đủ các loại thuế , phí và lệ_phí theo quy_định của pháp_luật hiện_hành về thuế , phí , lệ_phí .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Hằng năm, chủ đầu tư, BQLDA căn cứ thời gian thực hiện dự án, hình thức tổ chức quản lý dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án, các chế độ chính sách có liên quan để xác định chi phí quản lý dự án của từng dự án cho phù hợp với khối lượng nhiệm vụ, công việc quản lý dự án trong năm và chịu trách nhiệm về nội dung này. Chủ đầu tư, BQLDA có trách nhiệm đảm bảo đủ chi phí quản lý dự án để tổ chức, thực hiện quản lý dự án cho đến khi dự án được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định.", "header": "['Thông tư 108/2021/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Sử dụng các khoản thu']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "khoản 4 . hằng năm , chủ đầu_tư , bqlda căn_cứ thời_gian thực_hiện dự_án , hình_thức tổ_chức quản_lý dự_án , quy_mô và đặc_điểm công_việc quản_lý dự_án , các chế_độ chí