Document ID: 321988

Title: BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là CSDL) đất đai áp dụng cho việc xây dựng, cập nhật các CSDL thành phần của CSDL đất đai sau đây:\n1.1. CSDL địa chính;\n1.2. CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;\n1.3. CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n1.4. CSDL giá đất.\n2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm xây dựng CSDL đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành. Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng CSDL đất đai.\n3. Cơ sở để xây dựng và chỉnh lý Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng CSDL đất đai theo Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 4 năm 2017 quy định về quy trình xây dựng CSDL đất đai.\n4. Nội dung định mức bao gồm: Định mức lao động; định mức thiết bị; định mức dụng cụ; định mức vật liệu.\n4.1. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể)\na) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.\nb) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.\nc) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.\nd) Công lao động bao gồm: - Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. - Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.\nđ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.\n4.2. Định mức thiết bị\na) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.\nb) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.\nc) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.\nd) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.\nđ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).\ne) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.\n4.3. Định mức dụng cụ\na) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.\nb) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau: - Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng); - Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng); - Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng); - Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng).\nc) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.\nd) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.\nđ) Dụng cụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính thêm không quá 5% mức dụng cụ.\n4.4. Định mức vật liệu\na) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.\nb) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. - Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động. - Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các Bảng định mức vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong Bảng tương ứng (bao gồm cả tỷ lệ hao hụt vật liệu do vận chuyển, thi công (nếu có)).\n5. Đối với các nhiệm vụ, dự án có sử dụng ngân sách nhà nước được phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến hết năm ngân sách 2017 theo các qui định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.\n6. Quy định viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức KT-KT Định mức ĐM Định mức lao động ĐMLĐ Đơn vị tính ĐVT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. GCN Cơ sở dữ liệu CSDL Hồ sơ HS Đơn vị hành chính ĐVHC Kỹ sư bậc 1 KS1 Kỹ sư bậc 2 KS2 Kỹ sư bậc 3 KS3 Kỹ sư bậc 4 KS4 Kỹ thuật viên bậc 3 KTV3 Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4", "header": "['Thông tư 35/2017/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 1106, "lower_segmented_text": "phần i . quy_định chung \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh định mức kinh_tế - kỹ_thuật xây_dựng cơ_sở dữ_liệu ( sau đây viết tắt là csdl ) đất_đai áp_dụng cho việc xây_dựng , cập_nhật các csdl thành_phần của csdl đất_đai sau đây : \n 1.1 . csdl địa_chính ; \n 1.2 . csdl thống_kê , kiểm_kê đất_đai ; \n 1.3 . csdl quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất ; \n 1.4 . csdl giá đất . \n 2 . đối_tượng áp_dụng định mức kinh_tế - kỹ_thuật này là căn_cứ để tính đơn_giá sản_phẩm xây_dựng csdl đất_đai ; làm căn_cứ giao dự_toán và quyết_toán giá_trị sản_phẩm hoàn_thành . định mức kinh_tế - kỹ_thuật này áp_dụng cho các cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_nguyên và môi_trường , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , các công_ty nhà_nước , các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến việc thực_hiện các công_việc về xây_dựng csdl đất_đai . \n 3 . cơ_sở để xây_dựng và chỉnh_lý định mức kinh_tế - kỹ_thuật xây_dựng csdl đất_đai theo thông_tư số 05 / 2017 / tt - btnmt ngày 25 tháng 4 năm 2017 quy_định về quy_trình xây_dựng csdl đất_đai . \n 4 . nội_dung định mức bao_gồm : định mức lao_động ; định_mức thiết_bị ; định mức dụng_cụ ; định mức vật_liệu . \n 4.1 . định mức lao_động là thời_gian_lao_động trực_tiếp cần_thiết để sản_xuất ra một sản_phẩm ( hoặc để thực_hiện một bước công_việc hoặc thực_hiện một công_việc cụ_thể ) \n a ) nội_dung công_việc : quy_định các thao_tác cơ_bản , thao_tác chính để thực_hiện bước công_việc . \n b ) định biên : xác_định số_lượng và cấp_bậc lao_động kỹ_thuật cụ_thể phù_hợp với yêu_cầu thực_hiện của từng nội_dung công_việc . \n c ) định_mức : thời_gian_lao_động trực_tiếp cần_thiết hoàn_thành một sản_phẩm ; đơn_vị tính là công cá_nhân hoặc công nhóm / đơn_vị sản_phẩm . \n d ) công_lao_động bao_gồm : - công đơn ( công cá_nhân ) : là mức ( 8 giờ đối_với lao_động bình_thường và 6 giờ đối_với lao_động nặng_nhọc ) lao_động xác_định cho một cá_nhân có cấp_bậc kỹ_thuật cụ_thể , trực_tiếp thực_hiện một bước công_việc tạo ra sản_phẩm . - công nhóm : là mức lao_động xác_định cho một nhóm người có cấp_bậc kỹ_thuật cụ_thể , trực_tiếp thực_hiện một bước công_việc tạo ra sản_phẩm . \n đ ) thời_gian_lao_động thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi . \n 4.2 . định_mức thiết_bị \n a ) máy_móc thiết_bị , phần_mềm cần_thiết để sản_xuất theo từng nội_dung công_việc tạo ra một đơn_vị sản_phẩm . đối_với những máy_móc thiết_bị có sử_dụng điện hoặc sử_dụng nhiên_liệu cần được