Document ID: 327127

Title: QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 108/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng (sau đây gọi tắt là Giấy phép nhập khẩu).", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BTTTT quy định về danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_danh_mục sản_phẩm an_toàn thông_tin mạng nhập_khẩu theo giấy_phép và trình_tự , thủ_tục , hồ_sơ_cấp giấy_phép nhập_khẩu sản_phẩm an_toàn thông_tin mạng ( sau đây gọi tắt là giấy_phép nhập_khẩu ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng thực hiện hoạt động nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng thuộc Danh mục.", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BTTTT quy định về danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các doanh_nghiệp đã được cấp giấy_phép kinh_doanh sản_phẩm , dịch_vụ an_toàn thông_tin mạng thực_hiện hoạt_động nhập_khẩu sản_phẩm an_toàn thông_tin mạng thuộc danh_mục .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép\n1. Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.\n2. Sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép là thiết bị hoàn chỉnh có đặc tính kỹ thuật, mô tả hàng hóa theo đúng chỉ tiêu kỹ thuật, cấu trúc thiết kế, có thể hoạt động độc lập; không áp dụng đối với linh kiện hoặc phụ kiện hoặc bộ phận của sản phẩm.", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BTTTT quy định về danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 3 . sản_phẩm an_toàn thông_tin mạng nhập_khẩu theo giấy_phép \n 1 . danh_mục sản_phẩm an_toàn thông_tin mạng nhập_khẩu theo giấy_phép được quy_định tại phụ_lục i của thông_tư này . \n 2 . sản_phẩm an_toàn thông_tin mạng nhập_khẩu theo giấy_phép là thiết_bị hoàn_chỉnh có đặc_tính kỹ_thuật , mô_tả hàng_hóa theo đúng chỉ_tiêu kỹ_thuật , cấu_trúc thiết_kế , có_thể hoạt_động độc_lập ; không áp_dụng đối_với linh_kiện hoặc phụ_kiện hoặc bộ_phận của sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu là 02 (hai) năm hoặc bằng thời hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng của doanh nghiệp trong trường hợp thời hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng còn ít hơn 02 (hai) năm.", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BTTTT quy định về danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 4 . hiệu_lực của giấy_phép nhập_khẩu . thời_hạn hiệu_lực của giấy_phép nhập_khẩu là 02 ( hai ) năm hoặc bằng thời_hạn hiệu_lực của giấy_phép kinh_doanh sản_phẩm , dịch_vụ an_toàn thông_tin mạng của doanh_nghiệp trong trường_hợp_thời_hạn hiệu_lực của giấy_phép kinh_doanh sản_phẩm , dịch_vụ an_toàn thông_tin mạng còn ít hơn 02 ( hai ) năm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Lệ phí cấp, cấp lại Giấy phép nhập khẩu. Doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng có nghĩa vụ nộp lệ phí cấp, cấp lại Giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 269/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an toàn thông tin.", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BTTTT quy định về danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 5 . lệ_phí cấp , cấp lại giấy_phép nhập_khẩu . doanh_nghiệp nhập_khẩu sản_phẩm an_toàn thông_tin mạng có nghĩa_vụ nộp lệ_phí cấp , cấp lại giấy_phép nhập_khẩu theo quy_định tại thông_tư số 269 / 2016 / tt - btc ngày 14 tháng 11 năm 2016 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí và lệ_phí thuộc lĩnh_vực an_toàn thông_tin .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Chương II. CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU\nĐiều 6. Cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) là cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu.\nĐiều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu được lập thành 01 (một) bộ, bao gồm:\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Thông tư này.\n2. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng: bản sao.\n3. Giấy chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn, hợp quy: bản sao có chứng thực, trường hợp bản sao không có chứng thực thì mang bản chính để đối chiếu.\n4. Tài liệu kỹ thuật mô tả chức năng của sản phẩm đề nghị nhập khẩu: bản sao, bằng tiếng Việt Nam hoặc tiếng Anh.\nĐiều 8. Tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy phép nhập khẩu\n1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau đây:\na) Nộp trực tiếp;\nb) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;\nc) Nộp trực tuyến.\n2. Địa chỉ tiếp nhận đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính: Cục An toàn thông tin, Tầng 8, Tòa nhà Cục Tần số vô tuyến điện, số 115 đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.\n3. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, ngày nhận hồ sơ là ngày Cục An toàn thông tin nhận được hồ sơ do doanh nghiệp trực tiếp nộp.\n4. Đối với hồ sơ nộp thông qua dịch vụ bưu chính, ngày nhận hồ sơ là ngày Cục An toàn thông tin nhận được hồ sơ do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính chuyển đến.\n5. Đối với hình thức nộp trực tuyến, Cục An toàn thông tin triển khai theo lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n6. Doanh nghiệp nhận Giấy phép nhập khẩu trực tiếp tại trụ sở Cục An toàn thông tin hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.\n7. Giấy phép nhập khẩu cấp cho doanh nghiệp được công khai trên Cổng thông tin một cửa Quốc gia, Cổng dịch vụ công Quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.\nĐiều 9. Thẩm định và cấp Giấy phép nhập khẩu\n1. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục An toàn thông tin kiểm tra và gửi thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này bằng văn bản hoặc hình thức điện tử.\n2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện bổ sung theo yêu cầu của Cục An toàn thông tin.\n3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, Cục An toàn thông tin thẩm định, hoàn thiện và trình hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu cho Bộ Thông tin và Truyền thông. Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 48 Luật an toàn thông tin mạng, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép nhập khẩu cho doanh nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Thông tư này. Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) thông bá