Document ID: 460750

Title: QUY ĐỊNH VIỆC KHAI BÁO, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) thuộc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có quy mô, công suất quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường.\n3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n4. Các doanh nghiệp không thuộc khoản 1 Điều này được khuyến khích thực hiện khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương (sau đây gọi tắt là cơ sở dữ liệu môi trường) là tập hợp các dữ liệu về môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý và được vận hành trên trang thông tin điện tử http://moitruongcongthuong.vn.\n2. Khai báo cơ sở dữ liệu môi trường là quá trình cung cấp, cập nhật và số hóa dữ liệu môi trường vào hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương. Các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp quyền truy cập cơ sở dữ liệu môi trường để thực hiện khai báo, quản lý và sử dụng.\n3. Quản lý cơ sở dữ liệu môi trường là hoạt động nhằm đảm bảo sự vận hành an toàn và ổn định của cơ sở dữ liệu môi trường trên trang thông tin điện tử và các hoạt động khác giúp các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của Thông tư này.\n4. Sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường là việc khai thác các dữ liệu môi trường trong cơ sở dữ liệu môi trường của các tổ chức, cá nhân nhằm phục vụ công tác quản lý, báo cáo về bảo vệ môi trường.", "header": "['Thông tư 42/2020/TT-BCT quy định về việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 304, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc khai_báo , quản_lý và sử_dụng cơ_sở dữ_liệu môi_trường ngành công_thương . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp ) thuộc các ngành , lĩnh_vực thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ công_thương có quy_mô , công_suất quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . cơ_quan quản_lý cơ_sở dữ_liệu môi_trường . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n 4 . các doanh_nghiệp không thuộc khoản 1 điều này được khuyến_khích thực_hiện khai_báo , quản_lý và sử_dụng cơ_sở dữ_liệu môi_trường ngành công_thương . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_sở dữ_liệu môi_trường ngành công_thương ( sau đây gọi tắt là cơ_sở dữ_liệu môi_trường ) là tập_hợp các dữ_liệu về môi_trường thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ công_thương do bộ công_thương xây_dựng , quản_lý và được vận_hành trên trang thông_tin điện_tử http://moitruongcongthuong.vn. \n 2 . khai_báo cơ_sở dữ_liệu môi_trường là quá_trình cung_cấp , cập_nhật và số hóa dữ_liệu môi_trường vào hệ_thống cơ_sở dữ_liệu môi_trường ngành công_thương . các đối_tượng quy_định tại điều 2 thông_tư này được cấp quyền truy_cập cơ_sở dữ_liệu môi_trường để thực_hiện khai_báo , quản_lý và sử_dụng . \n 3 . quản_lý cơ_sở dữ_liệu môi_trường là hoạt_động nhằm đảm_bảo sự vận_hành an_toàn và ổn_định của cơ_sở dữ_liệu môi_trường trên trang thông_tin điện_tử và các hoạt_động khác giúp các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện quy_định của thông_tư này . \n 4 . sử_dụng cơ_sở dữ_liệu môi_trường là việc khai_thác các dữ_liệu môi_trường trong cơ_sở dữ_liệu môi_trường của các tổ_chức , cá_nhân nhằm phục_vụ công_tác quản_lý , báo_cáo về bảo_vệ môi_trường .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đề nghị cấp tài khoản truy cập\na) Doanh nghiệp tại khoản 1 và khoản 4 Điều 2 đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường như sau: - Trường hợp doanh nghiệp là thành viên của Tập đoàn, Tổng công ty ngành Công Thương (sau đây gọi tắt là Tập đoàn, Tổng công ty): Doanh nghiệp đề nghị Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp danh sách cấp tài khoản truy cập. - Trường hợp doanh nghiệp không phải thành viên của Tập đoàn, Tổng công ty: Doanh nghiệp đề nghị Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung Ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương) nơi đăng ký trụ sở chính tổng hợp danh sách cấp tài khoản truy cập.\nb) Tập đoàn, Tổng công ty rà soát, hướng dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thành viên gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để đề nghị cấp tài khoản truy cập cho các đối tượng này.\nc) Sở Công Thương rà soát, hướng dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý (trừ các doanh nghiệp thuộc điểm b khoản 1 Điều này) gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để đề nghị cấp tài khoản truy cập cho các đối tượng này.\nd) Mẫu đề nghị cấp tài khoản truy cập tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 42/2020/TT-BCT quy định về việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. KHAI BÁO, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG'\n 'Điều 4. Đăng ký tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đề_nghị cấp tài_khoản truy_cập \n a ) doanh_nghiệp tại khoản 1 và khoản 4 điều 2 đề_nghị cấp tài_khoản truy_cập cơ_sở dữ_liệu môi_trường như sau : - trường_hợp_doanh_nghiệp là thành_viên của tập_đoàn , tổng công_ty ngành công_thương ( sau đây gọi tắt là tập_đoàn , tổng công_ty ) : doanh_nghiệp đề_nghị tập_đoàn , tổng công_ty tổng_hợp danh_sách cấp tài_khoản truy_cập . - trường_hợp_doanh_nghiệp không phải thành_viên của tập_đoàn , tổng công_ty : doanh_nghiệp đề_nghị sở công_thương các tỉnh / thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là sở công_thương ) nơi đăng_ký trụ_sở chính tổng_hợp danh_sách cấp tài_khoản truy_cập . \n b ) tập_đoàn , tổng công_ty rà_soát , hướng_dẫn và tổng_hợp danh_sách các doanh_nghiệp thành_viên gửi về cục kỹ_thuật an_toàn và môi_trường công_nghiệp để đề_nghị cấp tài_khoản truy_cập cho các đối_tượng này . \n c ) sở công_thương rà_soát , hướng_dẫn và tổng_hợp danh_sách các doanh_nghiệp trên địa_bàn quản_lý ( trừ các doanh_nghiệp thuộc điểm b khoản 1 điều này ) gửi về cục kỹ_thuật an_toàn và môi_trường công_nghiệp để đề_nghị cấp tài_khoản truy_cập cho các đối_tượng này . \n d ) mẫu đề_nghị cấp tài_khoản truy_cập tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cấp tài khoản truy cập Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tiến hành lập tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường cho các đối tượng theo văn bản đề nghị của Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty; Thông báo cho Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty danh sách tài khoản truy cập đã tạo lập.", "header": "['Thông tư 42/2020/TT-BCT quy định về việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. KHAI BÁO, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG'\n 'Điều 4. Đăng ký tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cấp tài_khoản truy_cập cục kỹ_thuật an_toàn và môi_trường công_nghiệp tiến_hành lập tài_khoản truy_cập cơ_sở dữ_liệu môi_trường cho các đối_tượng theo văn_bản đề_nghị của sở công_thương , tập_đoàn , tổng công_ty ; thông_báo cho sở công_thương , tập_đoàn , tổng công_ty danh_sách tài_khoản truy_cập đã tạo_lập .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Các Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này nếu có các thay đổi sau: Thay đổi số lượng tài khoản doanh nghiệp quản lý; Chấm dứt tài khoản truy cập do doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giảm quy mô, công suất đến mức không thuộc Phụ lục I; Đăng ký bổ sung tài khoản do phát sinh thêm số lượng doanh nghiệp truy cập cơ sở dữ liệu môi trường.", "header": "['Thông tư 42/2020/TT-BCT quy định về việc khai báo, quản l