Document ID: 464365

Title: BAN HÀNH DANH MỤC NGHỀ, CÔNG VIỆC NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM VÀ NGHỀ, CÔNG VIỆC ĐẶC BIỆT NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2107 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.", "header": "['Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 1 . danh_mục nghề , công_việc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và nghề , công_việc đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm . ban_hành kèm theo thông_tư này danh_mục nghề , công_việc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và nghề , công_việc đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thực hiện. Hằng năm, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, người sử dụng lao động chủ động rà soát, đánh giá Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo phương pháp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định để đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và quản lý trong từng thời kỳ.", "header": "['Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 77, "lower_segmented_text": "điều 2 . tổ_chức thực_hiện . hằng năm , các bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực , người sử_dụng lao_động chủ_động rà_soát , đánh_giá danh_mục nghề , công_việc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và nghề , công_việc đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm theo phương_pháp được bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội quy_định để đề_xuất sửa_đổi , bổ_sung danh_mục phù_hợp với sự phát_triển kinh_tế - xã_hội , khoa_học công_nghệ và quản_lý trong từng thời_kỳ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.\n2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Quyết định, Thông tư sau hết hiệu lực thi hành:\na) Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13 tháng 10 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;\nb) Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30 tháng 7 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;\nc) Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;\nd) Quyết định số 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;\nđ) Quyết định số 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;\ne) Quyết định số 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;\ng) Thông tư số 36/2012/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;\nh) Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.\n3. Thời gian người lao động làm các nghề, công việc ban hành kèm theo các Quyết định, Thông tư bị bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều này vẫn được tính là thời gian làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho đến ngày Thông tư này có hiệu lực.\n4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.", "header": "['Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 525, "lower_segmented_text": "điều 3 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021 . \n 2 . kể từ ngày thông_tư này có hiệu_lực thi_hành , các quyết_định , thông_tư sau_hết hiệu_lực thi_hành : \n a ) quyết_định số 1453 / lđtbxh - qđ ngày 13 tháng 10 năm 1995 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội về việc ban_hành tạm_thời danh_mục nghề , công_việc đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm ; \n b ) quyết_định số 915 / lđtbxh - qđ ngày 30 tháng 7 năm 1996 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội về việc ban_hành tạm_thời danh_mục nghề , công_việc đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm ; \n c ) quyết_định số 1629 / lđtbxh - qđ ngày 26 tháng 12 năm 1996 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội về việc ban_hành tạm_thời danh_mục nghề , công_việc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm ; \n d ) quyết_định số 190 / 1999 / qđ - blđtbxh ngày 03 tháng 3 năm 1999 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội về việc ban_hành tạm_thời danh_mục nghề , công_việc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm ; \n đ ) quyết_định số 1580 / 2000 / qđ - blđtbxh ngày 26 tháng 12 năm 2000 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội về việc ban_hành tạm_thời danh_mục nghề , công_việc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm ; \n e ) quyết_định số 1152 / 2003 / qđ - blđtbxh ngày 18 tháng 9 năm 2003 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội về việc ban_hành tạm_thời danh_mục nghề , công_việc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm ; \n g ) thông_tư số 36 / 2012 / tt - blđtbxh ngày 28 tháng 12 năm 2012 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ban_hành bổ_sung danh_mục nghề , công_việc nặng_nhọc độc_hại , nguy_hiểm và đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm ; \n h ) thông_tư số 15 / 2016 / tt - blđtbxh ngày 28 tháng 6 năm 2016 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ban_hành danh_mục nghề , công_việc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm . \n 3 . thời_gian người lao_động làm các nghề , công_việc ban_hành kèm theo các quyết_định , thông_tư bị bãi_bỏ theo quy_định tại khoản 2 điều này vẫn được tính là thời_gian làm các nghề , công_việc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm hoặc đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm cho đến ngày thông_tư này có hiệu_lực . \n 4 . trong quá_trình thực_hiện nếu có vướng_mắc đề_nghị bộ lao_động - thương_binh và xã_hội để nghiên_cứu , giải_quyết .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]