Document ID: 51020

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 57/2003/TT-BTC NGÀY 13 THÁNG 6 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ THANH TOÁN HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TRẢ NỢ CHO LIÊN BANG NGA THAY THẾ CHO THÔNG TƯ SỐ 10/2001/TT-BTC NGÀY 30/1/2001 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về xử lý nợ của Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Liên bang Nga và Nghị định thư giữa Chính phủ Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về cơ chế trả nợ ký ngày 13/9/2000 (dưới đây gọi tắt là Hiệp định và Nghị định thư). Căn cứ vào tình hình thực tế triển khai cơ chế thanh toán hàng hoá và dịch vụ trả nợ Liên bang Nga đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và qui định tại Thông tư số 10/2001/TT-BTC ngày 30/1/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế thanh toán hàng hoá và dịch vụ trả nợ cho Liên bang Nga. Bộ Tài chính hướng dẫn lại cơ chế thanh toán hàng hoá (hoặc dịch vụ) trả nợ cho Liên bang Nga theo Hiệp định và Nghị định thư như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Hàng năm, vào hai kỳ trả nợ theo Hiệp định (15/1 và 15/7) Bộ Tài chính sẽ chuyển tiền vào Tài khoản trả nợ mở tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) để làm nguồn thanh toán cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá (hoặc dịch vụ) trả nợ cho Liên bang Nga. Thể thức hạch toán Tài khoản trả nợ nói trên do Bộ Tài chính và Vietcombank thoả thuận.", "header": "['Thông tư 57/2003/TT-BTC thay thế Thông tư 10/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế thanh toán hàng hoá và dịch vụ trả nợ cho Liên bang Nga do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. CƠ CHẾ TRẢ NỢ CHO LIÊN BANG NGA:']", "len_tokenizer": 77, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hàng năm , vào hai kỳ trả nợ theo hiệp_định ( 15 / 1 và 15 / 7 ) bộ tài_chính sẽ chuyển tiền vào tài_khoản trả nợ mở tại ngân_hàng ngoại_thương việt_nam ( vietcombank ) để làm nguồn thanh_toán cho các doanh_nghiệp xuất_khẩu hàng_hoá ( hoặc dịch_vụ ) trả nợ cho liên_bang nga . thể_thức hạch_toán tài_khoản trả nợ nói trên do bộ tài_chính và vietcombank thoả_thuận .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Căn cứ vào lịch trả nợ qui định tại Hiệp định, hàng năm phía Liên bang Nga sẽ tổ chức các đợt lựa chọn và thông báo cho phía Việt Nam tên các tổ chức Nga được uỷ quyền nhập khẩu hàng hoá (hoặc dịch vụ) từ Việt Nam trong năm đó, đợt thông báo cuối cùng không chậm hơn 1/11 hàng năm.", "header": "['Thông tư 57/2003/TT-BTC thay thế Thông tư 10/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế thanh toán hàng hoá và dịch vụ trả nợ cho Liên bang Nga do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. CƠ CHẾ TRẢ NỢ CHO LIÊN BANG NGA:']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "khoản 2 . căn_cứ vào lịch trả nợ qui_định tại hiệp_định , hàng năm phía liên_bang nga sẽ tổ_chức các đợt lựa_chọn và thông_báo cho phía việt nam tên các tổ_chức nga được uỷ_quyền nhập_khẩu hàng_hoá ( hoặc dịch_vụ ) từ việt_nam trong năm đó , đợt thông_báo cuối_cùng không chậm hơn 1 / 11 hàng năm .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trong khuôn khổ kim ngạch trả nợ đã được phía Liên bang Nga thông báo, các tổ chức được uỷ quyền của Liên bang Nga được tự do lựa chọn mặt hàng, dịch vụ và đối tác là các doanh nghiệp Việt Nam (thuộc mọi thành phần kinh tế) để ký kết các hợp đồng xuất khẩu hàng hoá (hoặc dịch vụ) trả nợ (dưới đây gọi tắt là hợp đồng ngoại) phù hợp với thông lệ thương mại quốc tế, luật pháp Việt Nam và Liên bang Nga. Giá cả đối với hàng hoá (hoặc dịch vụ) được xác định theo giá quốc tế tính bằng Đô la Mỹ và theo các điều kiện thương mại thông thường. Các tổ chức Nga được uỷ quyền có thể tái xuất hoặc uỷ thác cho các đối tác Việt Nam tái xuất hàng hoá đã mua sang nước thứ ba. Việc uỷ thác này phải được xác lập bằng phụ lục hợp đồng ngoại hoặc các thoả thuận uỷ thác hợp pháp giữa 2 bên. Trong các hợp đồng ngoại cần có điều khoản xác định việc xuất khẩu hàng hoá (hoặc dịch vụ) để trả nợ của Việt Nam cho Liên bang Nga theo Hiệp định và Nghị định thư.", "header": "['Thông tư 57/2003/TT-BTC thay thế Thông tư 10/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế thanh toán hàng hoá và dịch vụ trả nợ cho Liên bang Nga do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. CƠ CHẾ TRẢ NỢ CHO LIÊN BANG NGA:']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "khoản 3 . trong khuôn_khổ kim_ngạch trả nợ đã được phía liên_bang nga thông_báo , các tổ_chức được uỷ_quyền của liên_bang nga được tự_do lựa_chọn mặt_hàng , dịch_vụ và đối_tác là các doanh_nghiệp việt_nam ( thuộc mọi thành_phần kinh_tế ) để ký_kết các hợp_đồng xuất_khẩu hàng_hoá ( hoặc dịch_vụ ) trả nợ ( dưới đây gọi tắt là hợp_đồng ngoại ) phù_hợp với thông_lệ thương_mại quốc_tế , luật_pháp việt_nam và liên_bang nga . giá_cả đối_với hàng_hoá ( hoặc dịch_vụ ) được xác_định theo giá quốc_tế tính bằng đô_la mỹ và theo các điều_kiện thương_mại thông_thường . các tổ_chức nga được uỷ_quyền có_thể tái_xuất hoặc uỷ_thác cho các đối_tác việt nam tái_xuất hàng_hoá đã mua sang nước thứ ba . việc uỷ_thác này phải được xác_lập bằng phụ_lục hợp_đồng ngoại hoặc các thoả_thuận uỷ_thác hợp_pháp giữa 2 bên . trong các hợp_đồng ngoại cần có điều_khoản xác_định việc xuất_khẩu hàng_hoá ( hoặc dịch_vụ ) để trả nợ của việt_nam cho liên_bang nga theo hiệp_định và nghị_định_thư .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Tất cả các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế được tham gia vào việc xuất khẩu hàng hoá (hoặc cung cấp dịch vụ) để trả nợ cho Liên bang Nga như các giao dịch thương mại thông thường.", "header": "['Thông tư 57/2003/TT-BTC thay thế Thông tư 10/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế thanh toán hàng hoá và dịch vụ trả nợ cho Liên bang Nga do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. CƠ CHẾ TRẢ NỢ CHO LIÊN BANG NGA:']", "len_tokenizer": 37, "lower_segmented_text": "khoản 4 . tất_cả các doanh_nghiệp việt_nam thuộc mọi thành_phần kinh_tế được tham_gia vào việc xuất_khẩu hàng_hoá ( hoặc cung_cấp dịch_vụ ) để trả nợ cho liên_bang nga như các giao_dịch thương_mại thông_thường .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Việc thanh toán các hàng hoá (hoặc dịch vụ) của Việt Nam đã cung cấp để trả nợ được thực hiện trên cơ sở các Thư tín dụng không huỷ ngang (Irrevocable Letter of Credit - L/C) do Ngân hàng Kinh tế đối ngoại Liên Xô mở qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam theo các hợp đồng ngoại và phù hợp với các qui định của Các qui tắc thống nhất về thông lệ và thực hành tín dụng chứng từ bản số 500 - UCP 500. Thời hạn giao hàng, cung cấp dịch vụ thuộc nghĩa vụ trả nợ hàng năm trong các hợp đồng ngoại không muộn hơn 30/6 của năm kế tiếp, không phụ thuộc vào thời điểm ký kết hợp đồng ngoại (trừ trường hợp được phía Nga xác nhận gia hạn). Quá thời hạn trên, các doanh nghiệp Việt Nam đã ký hợp đồng ngoại và ký Hợp đồng thanh toán hàng hoá (hoặc dịch vụ) xuất khẩu trả nợ với Bộ Tài chính nhưng không thực hiện được việc giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ sẽ phải chịu phạt theo qui định tại mục II.3 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 57/2003/TT-BTC thay thế Thông tư 10/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế thanh toán hàng hoá và dịch vụ trả nợ cho Liên bang Nga do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. CƠ CHẾ TRẢ NỢ CHO LIÊN BANG NGA:']", "len_tokenizer": 186, "lower_segmented_text": "khoản 5 . việc thanh_toán các hàng_hoá ( hoặc dịch_vụ ) của việt_nam đã cung_cấp để trả nợ được thực_hiện trên cơ_sở các thư_tín_dụng không huỷ ngang ( irrevocable letter of credit - l / c ) do ngân_hàng kinh_tế đối_ngoại liên xô mở qua ngân_hàng ngoại_thương việt nam theo các hợp_đồng ngoại và phù_hợp với các qui_định của các qui_tắc thống_nhất về thông_lệ và thực_hành tín_dụng chứng_từ bản số 500 - ucp 500 . thời_hạn giao hàng , cung_cấp dịch_vụ thuộc nghĩa_vụ trả nợ hàng năm trong các hợp_đồng ngoại không muộn hơn 30 / 6 của năm kế_tiếp , không phụ_thuộc vào thời_điểm ký_kết_hợp_đồng ngoại ( trừ trường_hợp được phía nga xác_nhận gia_hạn ) . quá thời_hạn trên , các doanh_nghiệp việt_nam đã ký hợp_đồng ngoại và ký hợp_đồng_thanh_toán hàng_hoá ( hoặc dịch_vụ ) xuất_khẩu trả nợ với bộ tài_chính nhưng không thực_hiện được việc giao hàng hoặc cung_cấp dịch_vụ sẽ phải chịu phạt theo qui_định tại mục ii . 3 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Khoản 6. Các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hoá (hoặc dịch vụ) trả nợ cho Liên bang Nga sẽ được hưởng mọi qui định về chế độ khuyến khích xuất khẩu như đối với hàng hoá (hoặc dịch vụ) xuất khẩu theo phương thức thương mại thông thường.", "header": "['Thông tư 57/2003/TT-BTC thay thế Thông tư 10/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế thanh toán hàng hoá và dịch vụ trả nợ cho Liên bang Nga do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. CƠ CHẾ TRẢ NỢ CHO LIÊN BANG NGA:']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "khoản 6 . các doanh_nghiệp việt_nam xuất_khẩu hàng_hoá ( hoặc dịch_vụ ) trả nợ cho liên_bang nga sẽ được hưởng mọi qui_định về chế_độ khuyến_khích xuất_khẩu như đối_với hàng_hoá ( hoặc dịch_vụ ) xuất_khẩu theo phương_thức thương_mại thông_thường .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 6']"}, {"full_text": "Khoản 1. Ký kết Hợp đồng thanh toán hàng hoá (hoặc dịch vụ) xuất khẩu trả nợ với Bộ Tài chính: Sau khi phía Nga thông báo chính thức tổ chức Nga được uỷ quyền, các doanh nghiệp Việt Nam cần xuất trình cho Bộ Tài chính các Hợp đồng ngoại v