Document ID: 475717

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2015/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2015; NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2018/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2018; NGHỊ ĐỊNH SỐ 121/2020/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 10 NĂM 2020 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 140/2020/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 121/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018; Nghị định số 121/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 36/2021/TT-BTC hướng dẫn nội dung về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định 91/2015/NĐ-CP; 32/2018/NĐ-CP; 121/2020/NĐ-CP và 140/2020/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn một_số nội_dung về đầu_tư vốn nhà_nước vào doanh_nghiệp và quản_lý , sử_dụng vốn , tài_sản tại doanh_nghiệp quy_định tại nghị_định số 91 / 2015 / nđ - cp ngày 13 tháng 10 năm 2015 ; nghị_định số 32 / 2018 / nđ - cp ngày 08 tháng 3 năm 2018 ; nghị_định số 121 / 2020 / nđ - cp ngày 09 tháng 10 năm 2020 và nghị_định số 140 / 2020 / nđ - cp ngày 30 tháng 11 năm 2020 của chính_phủ . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng quy_định tại điều 2 nghị_định số 91 / 2015 / nđ - cp và khoản 1 điều 2 nghị_định số 140 / 2020 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Điều chỉnh vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\na) Đối với doanh nghiệp thành lập mới, căn cứ Đề án thành lập doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền quyết định và số vốn nhà nước thực cấp (đối với doanh nghiệp thành lập mới không có dự án đầu tư xây dựng), vốn nhà nước đã cấp theo quyết toán công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với doanh nghiệp thành lập mới trên cơ sở bàn giao dự án đầu tư xây dựng) để ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký mức vốn điều lệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi thành lập bằng mức vốn thực tế đã cấp và đầu tư của nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp.\nb) Đối với doanh nghiệp đang hoạt động, việc điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Các doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ năm 2020 trở về trước phải rà soát, xây dựng phương án xác định vốn điều lệ và nguồn đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi xác định chỉ tiêu “vốn điều lệ đã được phê duyệt gần nhất trước thời điểm xác định lại” quy định tại Điều 9 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và khoản 5 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp căn cứ vào vốn chủ sở hữu thực có trên báo cáo tài chính tại thời điểm ngày 31/12/2020 đã thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định. Vốn chủ sở hữu thực có được xác định bằng vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411), Quỹ đầu tư phát triển (mã số 418) và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (mã số 422) trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục cổ phần hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khi xác định vốn điều lệ không xác định nguồn bổ sung vốn điều lệ từ Ngân sách nhà nước và Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp không có nhu cầu bổ sung vốn điều lệ hoặc không lập phương án xác định vốn điều lệ và nguồn đầu tư bổ sung vốn điều lệ quy định tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát, quyết định và chỉ đạo doanh nghiệp thực hiện nộp phần chênh lệch giữa nguồn vốn chủ sở hữu với vốn điều lệ vào ngân sách nhà nước, việc nộp phần chênh lệch này không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phần chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu với vốn điều lệ của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước, đồng thời thực hiện hạch toán giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 36/2021/TT-BTC hướng dẫn nội dung về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định 91/2015/NĐ-CP; 32/2018/NĐ-CP; 121/2020/NĐ-CP và 140/2020/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Điều chỉnh vốn điều lệ']", "len_tokenizer": 521, "lower_segmented_text": "khoản 1 . điều_chỉnh vốn điều_lệ tại doanh_nghiệp do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ . \n a ) đối_với doanh_nghiệp thành_lập mới , căn_cứ đề_án thành_lập doanh_nghiệp được cấp có thẩm_quyền quyết_định và số vốn nhà_nước thực cấp ( đối_với doanh_nghiệp thành_lập mới không có dự_án đầu_tư xây_dựng ) , vốn nhà_nước đã cấp theo quyết_toán công_trình hoàn_thành được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ( đối_với doanh_nghiệp thành_lập mới trên cơ_sở bàn_giao dự_án đầu_tư xây_dựng ) để ghi tăng vốn đầu_tư của chủ sở_hữu trong sổ_sách kế_toán của doanh_nghiệp . doanh_nghiệp thực_hiện đăng_ký mức vốn điều_lệ trong giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp khi thành_lập bằng mức vốn thực_tế đã cấp và đầu_tư của nhà_nước theo quy_định của luật doanh_nghiệp . \n b ) đối_với doanh_nghiệp đang hoạt_động , việc điều_chỉnh vốn điều_lệ thực_hiện theo quy_định tại điều 11 nghị_định số 91 / 2015 / nđ - cp , khoản 4 điều 1 nghị_định số 32 / 2018 / nđ - cp và khoản 7 điều 2 nghị_định số 140 / 2020 / nđ - cp của chính_phủ . các doanh_nghiệp có mức vốn điều_lệ đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt từ năm 2020 trở về trước phải rà_soát , xây_dựng phương_án xác_định vốn điều_lệ và nguồn đầu_tư bổ_sung vốn điều_lệ theo quy_định tại khoản 21 điều 2 nghị_định số 140 / 2020 / nđ - cp để trình cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . khi xác_định chỉ_tiêu “ vốn điều_lệ đã được phê_duyệt gần nhất trước thời_điểm xác_định lại ” quy_định tại điều 9 nghị_định số 91 / 2015 / nđ - cp và khoản 5 điều 2 nghị_định số 140 / 2020 / nđ - cp , doanh_nghiệp căn_cứ vào vốn chủ sở_hữu thực có trên báo_cáo tài_chính tại thời_điểm ngày 31 / 12 / 2020 đã thực_hiện phân_phối lợi_nhuận theo quy_định . vốn chủ sở_hữu thực có được xác_định bằng vốn đầu_tư của chủ sở_hữu ( mã_số 411 ) , quỹ đầu_tư phát_triển ( mã_số 418 ) và nguồn vốn đầu_tư xây_dựng cơ_bản ( mã_số 422 ) trên bảng cân_đối kế_toán của doanh_nghiệp . đối_với các doanh_nghiệp thuộc danh_mục cổ_phần_hóa đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , khi xác_định vốn điều_lệ không xác_định nguồn bổ_sung vốn điều_lệ từ ngân_sách nhà_nước và quỹ hỗ_trợ sắp_xếp và phát_triển doanh_nghiệp . đối_với các doanh_nghiệp không có nhu_cầu bổ_sung vốn điều_lệ hoặc không lập phương_án xác_định vốn điều_lệ và nguồn đầu_tư bổ_sung vốn điều_lệ quy_định tại khoản 7 điều 2 nghị_định số 140 / 2020 / nđ - cp , cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu có trách_nhiệm rà_soát , quyết_định và chỉ_đạo doanh_nghiệp thực_hiện nộp phần chênh_lệch giữa nguồn vốn chủ sở_hữu với vốn điều_lệ vào ngân_sách nhà_nước , việc nộp phần chênh_lệch này không làm ảnh_hưởng đến khả_năng thanh_toán và nghĩa_vụ trả nợ của doanh_nghiệp . trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu ban_hành_quyết_định , doanh_nghiệp có trách_nhiệm nộp phần chênh_lệch giữa vốn chủ sở_hữu với vốn điều_lệ của doanh_nghiệp vào ngân_sách nhà_nước , đồng_thời thực_hiện hạch_toán giảm vốn đầu_tư của chủ sở_hữu theo quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điều chỉnh vốn điều lệ khi bổ sung vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 14 và Điều 18 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định số 121/2020/NĐ-CP; khoản 9 và khoản 10 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện vốn có trách nhiệm yêu cầu công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu