Document ID: 14470

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ – CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Chỉ thị số 04/2005/CT-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy nhanh vững chắc cổ phần hoá công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 91/2002//NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Uỷ ban nhân dân các cấp; Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.\nb) Các Công ty Nhà nước sử dụng đất đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án chuyển thành công ty cổ phần, các công ty cổ phần đã thành lập theo hình thức cổ phần hoá công ty nhà nước theo quy định tại Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (dưới đây gọi chung là Nghị định số 187/2004/NĐ-CP). Trường hợp công ty nhà nước thuộc diện thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông trường, lâm trường quốc doanh theo quy định tại Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh (gọi chung là nông, lâm trường quốc doanh) thì trước khi thực hiện cổ phần hoá để chuyển thành công ty cổ phần phải hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông trường, lâm trường quốc doanh, trong đó có việc rà soát hiện trạng quỹ đất đang sử dụng, lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt, được giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất khi sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông trường, lâm trường quốc doanh.", "header": "['Thông tư 09/2006/TT-BTNMT về việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển công ty nhà nước thành Công ty cổ phần do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 331, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn việc chuyển hợp_đồng thuê đất và cấp giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất khi chuyển công_ty nhà_nước thành_công_ty cổ_phần . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) uỷ_ban nhân_dân các cấp ; sở tài_nguyên và môi_trường ; phòng tài_nguyên và môi_trường ; cán_bộ địa_chính xã , phường , thị_trấn ; văn_phòng đăng_ký quyền sử_dụng đất . \n b ) các công_ty nhà_nước sử_dụng đất đã được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt phương_án chuyển thành_công_ty cổ_phần , các công_ty cổ_phần đã thành_lập theo hình_thức cổ_phần_hoá công_ty nhà_nước theo quy_định tại nghị_định số 187 / 2004 / nđ - cp ngày 16 tháng 11 năm 2004 của chính_phủ về việc chuyển công_ty nhà_nước thành_công_ty cổ_phần ( dưới đây gọi chung là nghị_định số 187 / 2004 / nđ - cp ) . trường_hợp công_ty nhà_nước thuộc diện thực_hiện sắp_xếp , đổi_mới và phát_triển các nông_trường , lâm_trường quốc_doanh theo quy_định tại nghị_định số 170 / 2004 / nđ - cp ngày 22 tháng 9 năm 2004 về sắp_xếp , đổi_mới và phát_triển nông_trường quốc_doanh và nghị_định số 200 / 2004 / nđ - cp ngày 03 tháng 12 năm 2004 về sắp_xếp , đổi_mới và phát_triển lâm_trường quốc_doanh ( gọi chung là nông , lâm_trường quốc_doanh ) thì trước khi thực_hiện cổ_phần_hoá để chuyển thành_công_ty cổ_phần phải hoàn_thành việc sắp_xếp , đổi_mới và phát_triển các nông_trường , lâm_trường quốc_doanh , trong đó có việc rà_soát hiện_trạng quỹ đất đang sử_dụng , lập quy_hoạch sử_dụng đất chi_tiết trình uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh xét_duyệt , được giao đất , cho thuê đất , cấp giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất theo hướng_dẫn tại thông_tư số 04 / 2005 / tt - btnmt ngày 18 tháng 7 năm 2005 của bộ tài_nguyên và môi_trường hướng_dẫn các biện_pháp quản_lý , sử_dụng đất khi sắp_xếp , đổi_mới và phát_triển các nông_trường , lâm_trường quốc_doanh .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Rà soát hiện trạng quỹ đất do các công ty đang quản lý, sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\na) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo các công ty nhà nước trực thuộc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án chuyển thành công ty cổ phần, các công ty cổ phần đã được thành lập theo hình thức cổ phần hoá công ty nhà nước theo quy định tại Nghị định số 187/2004/NĐ-CP mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện việc rà soát, báo cáo hiện trạng quỹ đất đang sử dụng theo quy định tại các Điều 52 và Điều 63 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (dưới đây gọi chung là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) và theo hướng dẫn tại các điểm b và điểm c khoản này.\nb) Đối với công ty nhà nước thuộc diện nêu tại điểm a khoản này thì nội dung rà soát hiện trạng sử dụng đất bao gồm: - Tổng diện tích đất đang quản lý, sử dụng gồm diện tích đất do công ty đang trực tiếp sử dụng; diện tích đất đang liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác; diện tích đất đang cho thuê, cho mượn sử dụng; diện tích đất đã chuyển nhượng; diện tích đất đang bị lấn, bị chiếm; diện tích đất đang có tranh chấp; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đã bố trí làm đất ở cho hộ gia đình cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại công ty hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ việc theo chế độ. -Diện tích đất theo từng nguồn gốc sử dụng gồm đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất; đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất một lần hoặc trả tiền nhiều lần; đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; đất tự lấn, tự chiếm. -Thời hạn sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê; trường hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất không ghi rõ thời hạn thì thời hạn sử dụng đất đã được ghi là “chưa xác định”. -Tài sản gắn liền với đất đang sử dụng gồm các công trình xây dựng; cây rừng, vườn cây lâu năm với nội dung theo Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. -Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.\nc) Kết quả rà soát nêu tại điểm b khoản này được tổng hợp thành báo cáo theo các mẫu số 01/HT-ĐĐ, 02/HT-ĐĐ ban hành kèm theo Thông tư này và phải được thể hiện rõ trên trích lục bản đồ địa chính hoặc trích do địa chính đối với nơi không có bản đồ địa chính. Kết quả rà soát lập thành ba (03) bộ, trong đó một (01) bộ lưu, một (01) bộ gửi cơ quan chủ quản, một (01) bộ gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất (trường hợp cơ quan chủ quản là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thỉ chỉ lập hai (02) bộ). Trường hợp công ty sử dụng đất tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì và lập báo cáo kết quả rà soát riêng theo từng địa phương cấp tỉnh nơi có đất.\nd) Trên cơ sở Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất nêu tại điểm b và điểm c khoản này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra thực tế và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý như sau: -Đối với công ty cổ phần đã được thành lập theo hình thức cổ phần hoá công ty nhà nước theo quy định tại Nghị định số 187/2004/NĐ-CP thì xác định diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích giao, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm, diện tích đất đang cho thuê, cho mượn, liên doanh hoặc liên kết trái pháp luật, diện tích đất đang cho thuê, cho mượn, liên doanh hoặc liên kết trái pháp luật, diện tích đang có tranh chấp để giải quyết theo quy định tại Điều 51 của Luật Đất đai và các điểm c, d, đ khoản 2 Điều 52 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; xác định diện tích đang sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê; hướng dẫn người đang sử dụng đất làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê; hướng dẫn người sử dụng đất làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này đối với diện tích đất đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận. -Đối với công ty nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án chuyển thành công ty cổ phần thì xác định diện tích đất