Document ID: 12977

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ NỘI TRÚ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/20/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú; Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng. Học sinh tốt nghiệp các trường trung học cơ sở dân tộc nội trú, trung học phổ thông dân tộc nội trú, kể cả nội trú dân nuôi; học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở dân tộc nội trú và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hệ bổ túc văn hóa được cử tuyển học nghề nội trú, trong đó ưu tiên các đối tượng thuộc dân tộc thiểu số ở khu vực đặc biệt khó khăn và các đối tượng chính sách theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.", "header": "['Thông tư liên tịch 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú do Bộ tài chính - Bộ lao động Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng . học_sinh tốt_nghiệp các trường trung_học cơ_sở dân_tộc nội_trú , trung_học phổ_thông dân_tộc nội_trú , kể_cả nội_trú dân nuôi ; học_sinh tốt_nghiệp trung_học cơ_sở dân_tộc nội_trú và có bằng tốt_nghiệp trung_học phổ_thông hệ bổ_túc văn_hóa được cử_tuyển học nghề nội_trú , trong đó ưu_tiên các đối_tượng thuộc dân_tộc_thiểu_số ở khu_vực đặc_biệt khó_khăn và các đối_tượng chính_sách theo quy_định tại pháp_lệnh ưu_đãi người có công với cách_mạng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hình thức tổ chức dạy nghề. Tổ chức dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số nội trú tại các cơ sở dạy nghề công lập có đủ điều kiện dạy nghề, có chỗ ở nội trú cho học sinh và chỉ áp dụng cho những nghề với thời gian đào tạo từ 03 tháng trở lên.", "header": "['Thông tư liên tịch 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú do Bộ tài chính - Bộ lao động Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 2 . hình_thức tổ_chức dạy nghề . tổ_chức dạy nghề cho học_sinh dân_tộc_thiểu_số nội_trú tại các cơ_sở dạy nghề công_lập có đủ điều_kiện dạy nghề , có chỗ ở nội_trú cho học_sinh và chỉ áp_dụng cho những nghề với thời_gian đào_tạo từ 03 tháng trở lên .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 3.1. Đối với học sinh học nghề:\na) Được miễn học phí và các loại lệ phí thi, tuyển sinh.\nb) Học sinh trong thời gian học nghề được hưởng học bổng, trợ cấp xã hội và các chính sách khác như học sinh trung học phổ thông dân tộc nội trú hiện hành, cụ thể: - Học bổng chính sách: Mức 280.000 đ/người/tháng; tính theo số tháng học thực tế của người học nghề. - Thưởng một lần/năm theo kết quả học tập, nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả phân loại từ khá trở lên (ở năm học trước đó) như sau: - 120.000 đồng nếu đạt loại khá; - 180.000 đồng nếu đạt loại giỏi; - 240.000 đồng nếu đạt loại xuất sắc. - Hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân: Học sinh khi nhập trường nếu hoàn cảnh khó khăn về kinh tế (có xác nhận của địa phương) được hỗ trợ bằng tiền để mua sắm một số đồ dùng cá nhân như: Chăn bông cá nhân, màn cá nhân, chiếu cá nhân, nilon đi mưa và quần áo dài tay (đồng phục); - Mức tối đa không quá 360.000đ/học sinh cho cả khóa học nghề có thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên; - Mức tối đa không quá 240.000đ/học sinh cho cả khóa học nghề có thời gian đào tạo từ 03 tháng đến dưới 01 năm; - Hỗ trợ tiền tàu, xe mỗi năm 01 lần (cả lượt đi và về) để học sinh về thăm gia đình trong dịp tết (nguyên tán) hoặc dịp hè. Mức thanh toán theo giá cước vận chuyển bình quân của phương tiện công cộng thông thường tại thời điểm thanh toán. - Hàng năm được hỗ trợ tiền mua học phẩm dùng cho học tập. Mức hỗ trợ là 50.000 đồng/học sinh/năm học đối với trung cấp, cao đẳng nghề; mức 30.000 đồng/học sinh/năm học đối với sơ cấp nghề. - Sách giáo khoa, tài liệu học tập: Mỗi người được mượn 01 bộ sách hoặc tài liệu học tập theo cấp học, nghề học; - Chi cho ngày lễ tết nguyên đán, tết dân tộc: Đối với học sinh ở lại trường không về nhà, được hỗ trợ với mức 10.000 đồng/học sinh/lần ở lại. Căn cứ vào nội dung, điều kiện cụ thể, Hiệu trưởng (Giám đốc) các trường, trung tâm dạy nghề quyết định thực hiện hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật đối với một số chính sách nêu trên.\nc) Ngoài các chính sách hỗ trợ trên đây, người học nghề còn được hỗ trợ qua chi phí cho các hoạt động của trường như: Chi hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, tuyển sinh và tốt nghiệp, chi tiền điện, nước phục vụ học tập, sinh hoạt, nhà ăn tập thể như quy định đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú. Nếu người học nghề được hưởng học bổng chính sách, nhưng đồng thời cũng là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, thì chỉ được hưởng một chế độ có mức trợ cấp cao nhất.\nd) Người học nghề thuộc đối tượng quy định tại điểm 1 nêu trên không có điều kiện học nghề theo quy định tại Thông tư này, thì đươc ưu tiên học nghề theo chính sách dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-LĐTBXH ngày 19/01/2006 của Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/04/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.\nđ) Đối tượng quy định tại điểm 1 nêu trên khi học ở mỗi cấp trình độ nghề (sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề) chỉ được hưởng một lần các chính sách quy định tại điểm 3.1 của Thông tư này. Trường hợp nghề đào tạo có chương trình liên thông giữa các cấp trình độ thì người học nghề được tiếp tục hưởng chính sách khi được cử tuyển học các cấp trình độ nghề kế tiếp. Chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú trên đây được điều chỉnh tương ứng khi nhà nước điều chỉnh chính sách học bổng và các chế độ ưu đãi khác cho học sinh trường phổ thông trung học dân tộc nội trú.", "header": "['Thông tư liên tịch 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú do Bộ tài chính - Bộ lao động Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 3. Chính sách đối với học sinh học nghề và cơ sở dạy nghề']", "len_tokenizer": 726, "lower_segmented_text": "khoản 3.1 . đối_với học_sinh_học nghề : \n a ) được miễn học_phí và các loại lệ_phí thi , tuyển_sinh . \n b ) học_sinh trong thời_gian học nghề được hưởng học_bổng , trợ_cấp xã_hội và các chính_sách khác như học_sinh trung_học phổ_thông dân_tộc nội_trú hiện_hành , cụ_thể : - học_bổng chính_sách : mức 280.000 đ / người / tháng ; tính theo số tháng học thực_tế của người học nghề . - thưởng một lần / năm theo kết_quả học_tập , nếu học_tập và rèn_luyện tốt , đạt kết_quả phân_loại từ khá trở lên ( ở năm_học trước đó ) như sau : - 120.000 đồng nếu đạt loại khá ; - 180.000 đồng nếu đạt loại giỏi ; - 240.000 đồng nếu đạt loại xuất_sắc . - hỗ_trợ mua đồ_dùng cá_nhân : học_sinh khi nhập_trường nếu hoàn_cảnh khó_khăn về kinh_tế ( có xác_nhận của địa_phương ) được hỗ_trợ bằng tiền để mua_sắm một_số đồ_dùng cá_nhân như : chăn bông cá_nhân , màn cá_nhân , chiếu cá_nhân , nilon đi mưa và quần_áo_dài tay ( đồng_phục ) ; - mức tối_đa không quá 360.000 đ / học_sinh cho cả khóa học nghề có thời_gian đào_tạo từ 01 năm trở lên ; - mức tối_đa không quá 240.000 đ / học_sinh cho cả khóa học nghề có thời_gian đào_tạo từ 03 tháng đến dưới 01 năm ; - hỗ_trợ tiền tàu , xe mỗi năm 01 lần ( cả lượt_đi và về ) để học_sinh về thăm gia_đình trong dịp tết ( nguyên tán ) hoặc dịp hè . mức thanh_toán theo giá cước_vận_chuyển bình_quân của phương_tiện công_cộng thông_thường tại thời_điểm thanh_toán . - hàng năm được hỗ_trợ tiền mua học phẩm dùng cho học_tập . mức hỗ_trợ là 50.000 đồng / học_sinh / năm_học đối_với trung_cấp , cao_đẳng nghề ; mức 30.000 đồng / học_sinh / năm_học đối_với sơ_cấp nghề . - sách giáo_khoa , tài_liệu học_tập : mỗi người được mượn 01 bộ sách hoặc tài_liệu học_tập theo cấp học , nghề học ; - chi cho ngày lễ tết nguyên đán , tết dân_tộc : đối_với học_sinh ở lại trường không về nhà , được hỗ_trợ với mức 10.000 đồng / học_sinh / lần ở lại . căn_cứ vào nội_dung , điều_kiện cụ_thể , hiệu_trưởng ( giám_đốc ) các trường , trung_tâm dạy nghề quyết_định thực_hiện hỗ_trợ bằng tiền hoặc hiện_vật đối_với một_số chính_sách nêu trên . \n c ) ngoài các chính_sách hỗ_trợ trên đây , người học nghề còn được hỗ_trợ qua chi_phí cho các hoạt_động của trường như : chi hoạt_động văn_hóa , thể_dục thể_thao