Document ID: 195996

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, TRANG PHỤC VÀ BIỂN HIỆU NGÀNH THUẾ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức, viên chức ngành thuế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng\n1. Công chức, viên chức (sau đây gọi chung là công chức) đang công tác trong ngành thuế.\n2. Đối với người làm việc trong ngành thuế theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (Nghị định số 68/2000/NĐ-CP) được vận dụng cấp phát, sử dụng một số loại trang phục phù hợp được quy định cụ thể tại Khoản 2, Điều 3, Chương II Thông tư này.\nĐiều 2. Nguyên tắc chung\n1. Công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được cấp phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu để sử dụng khi làm nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.\n2. Công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu được cấp. Trường hợp để mất, hư hỏng phải báo cáo ngay bằng văn bản gửi cấp có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.\n3. Công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP khi không còn công tác trong ngành thuế (chuyển công tác đến các đơn vị không thuộc ngành thuế, nghỉ chế độ, xin thôi việc, bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc,...) phải nộp lại toàn bộ phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đã được cấp.\n4. Nghiêm cấm việc cho mượn hoặc sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đã được cấp vào mục đích khác.", "header": "['Thông tư 85/2013/TT-BTC hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 301, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . công_chức , viên_chức ( sau đây gọi chung là công_chức ) đang công_tác trong ngành thuế . \n 2 . đối_với người làm_việc trong ngành thuế theo chế_độ hợp_đồng lao_động quy_định tại nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp ngày 17 / 11 / 2000 của chính_phủ về thực_hiện chế_độ hợp_đồng một_số loại công_việc trong cơ_quan hành_chính nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp ( nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp ) được vận_dụng cấp_phát , sử_dụng một_số loại trang_phục phù_hợp được quy_định cụ_thể tại khoản 2 , điều 3 , chương ii thông_tư này . \n điều 2 . nguyên_tắc chung \n 1 . công_chức và người hợp_đồng lao_động theo nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp được cấp phù_hiệu , cấp_hiệu , trang_phục và biển_hiệu để sử_dụng khi làm nhiệm_vụ theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . công_chức và người hợp_đồng lao_động theo nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp có trách_nhiệm giữ_gìn , bảo_quản phù_hiệu , cấp_hiệu , trang_phục và biển_hiệu được cấp . trường_hợp để mất , hư_hỏng phải báo_cáo ngay bằng văn_bản gửi cấp có thẩm_quyền để được xem_xét , giải_quyết . \n 3 . công_chức và người hợp_đồng lao_động theo nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp khi không còn công_tác trong ngành thuế ( chuyển công_tác đến các đơn_vị không thuộc ngành thuế , nghỉ chế_độ , xin thôi_việc , bị kỷ_luật bằng hình_thức buộc thôi_việc , ... ) phải nộp lại toàn_bộ phù_hiệu , cấp_hiệu , trang_phục và biển_hiệu đã được cấp . \n 4 . nghiêm_cấm việc cho mượn hoặc sử_dụng phù_hiệu , cấp_hiệu , trang_phục và biển_hiệu đã được cấp vào mục_đích khác .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. CHẾ ĐỘ MUA SẮM, CẤP PHÁT, KINH PHÍ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\nĐiều 3. Quy định về tiêu chuẩn và niên hạn sử dụng\n1. Tiêu chuẩn đối với công chức\n1.1. Lễ phục: 02 bộ/5 năm.\na) Nam: 01 quần, 01 áo dài tay, 01 áo cộc tay.\nb) Nữ: 01 quần, 01 váy, 01 áo dài tay, 01 áo cộc tay.\n1.2. Áo sơ mi mặc trong bộ lễ phục dùng cho cả nam và nữ: 01 chiếc/2 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).\n1.3. Áo, quần thu - đông: 01 bộ/2 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).\n1.4. Áo sơ mi mặc trong bộ trang phục thu - đông dùng cho cả nam và nữ: 01 chiếc/1 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).\n1.5. Áo chống rét may theo kiểu măng tô san cấp cho công chức nam và nữ công tác tại vùng khí hậu lạnh theo quy định của Chính phủ: 01 chiếc/3 năm.\n1.6. Áo, quần xuân - hè: 01 bộ/1 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).\na) Nam: 01 áo cộc tay, 01 quần.\nb) Nữ: 01 áo cộc tay, 01 quần, 01 váy.\n1.7. Mũ kê pi, mũ mềm: 02 chiếc/5 năm.\n1.8. Cravát (caravat): 01 chiếc/3 năm.\n1.9. Giầy da: 01 đôi/1 năm.\n1.10. Tất chân: 02 đôi/1 năm.\n1.11. Thắt lưng: 01 chiếc/2 năm.\n1.12. Phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu: Khi hỏng thì đổi.\n2. Tiêu chuẩn đối với lao động hợp đồng\n2.1. Người làm việc trong ngành thuế theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP như: bảo vệ, lái xe, phục vụ,... được cấp trang phục (khác với trang phục công chức) theo tiêu chuẩn như đối với công chức, gồm các loại trang phục sau: - Áo, quần đồng phục: xuân-hè, thu-đông, lễ phục. - Trang phục khác: thắt lưng, giầy da, tất chân, Cravát (caravat), áo chống rét.\n2.2. Kiểu dáng và việc quản lý sử dụng trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.\nĐiều 4. Kinh phí. Vải và các nguyên liệu dùng để may sắm phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đảm bảo chất lượng vừa bền vừa đẹp; tiêu chuẩn cụ thể do Tổng cục Thuế lập dự toán, Bộ Tài chính phê duyệt hàng năm. Trường hợp vải và các nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu trên thì báo cáo Bộ Tài chính cho mua từ nguồn khác. Về định mức tiêu chuẩn và đơn giá, giao cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định hàng năm. Kinh phí may sắm phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đảm bảo trong dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Tổng cục Thuế.\nĐiều 5. Cách thức tổ chức may sắm, quản lý và cấp phát\n1. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm: tổ chức may sắm tập trung tại Tổng cục Thuế, quản lý và cấp phát: phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức; trang phục của người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế.\n2. Cục trưởng Cục Thuế, thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức; trang phục của người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP theo đúng quy định, đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả. Thời gian cấp phát: cấp 1 lần vào tháng 4 hàng năm.\nĐiều 6. Cách thức sử dụng. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cách thức sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế.", "header": "['Thông tư 85/2013/TT-BTC hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 722, "lower_segmented_text": "chương ii . chế_độ mua_sắm , cấp_phát , kinh_phí , quản_lý , sử_dụng \n điều 3 . quy_định về tiêu_chuẩn và niên_hạn sử_dụng \n 1 . tiêu_chuẩn đối_với công_chức \n 1.1 . lễ_phục : 02 bộ / 5 năm . \n a ) nam : 01 quần , 01 áo_dài tay , 01 áo cộc tay . \n b ) nữ : 01 quần , 01 váy , 01 áo_dài tay , 01 áo cộc tay . \n 1.2 . áo sơ_mi mặc trong bộ lễ_phục dùng cho cả nam và nữ : 01 chiếc / 2 năm ( năm đầu được cấp 02 chiếc ) . \n 1.3 . áo , quần thu - đông : 01 bộ / 2 năm ( năm đầu được cấp 02 bộ ) . \n 1.4 . áo sơ_mi mặc trong bộ trang_phục thu - đông dùng cho cả nam và nữ : 01 chiếc / 1 năm ( năm đầu được cấp 02 chiếc ) . \n 1.5 . áo chống rét may theo kiểu măng_tô san cấp cho công_chức nam và nữ công_tác tại vùng khí_hậu lạnh theo quy_định của chính_phủ : 01 chiếc / 3 năm . \n 1.6 . áo , quần_xuân - hè : 01 bộ / 1 năm ( năm đầu được cấp 02 bộ ) . \n a ) nam : 01 áo cộc tay , 01 quần . \n b ) nữ : 01 áo cộc tay , 01 quần , 01 váy . \n 1.7 . mũ kê pi , mũ mềm : 02 chiếc / 5 năm . \n 1.8 . cravát ( caravat ) : 01 chiếc / 3 năm . \n 1.9 . giầy da : 01 đôi / 1 năm . \n 1.10 . tất chân : 02 đôi / 1 năm . \n 1.11 . thắt_lưng : 01 chiếc / 2 năm . \n 1.12 . phù_hiệu , cấp_hiệu , biển_hiệu : khi hỏng thì đổi . \n 2 . tiêu_chuẩn đối_với lao_động hợp_đồng \n 2.1 . người làm_việc trong ngành thuế theo chế_độ hợp_đồng lao_động quy_định tại nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp như : bảo_vệ , lái_xe , phục_vụ , ... được cấp trang_phục ( khác với trang_phục công_chức ) theo tiêu