Document ID: 391017

Title: VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH ĐẮK LẮK

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2010 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Cấp quốc gia phân bổ (ha) Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha) Tổng số Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(5)+(6) (8) LOẠI ĐẤT 1.312.537 100 1.312.349 100 1 Đất nông nghiệp 1.133.311 86,35 1.148.397 38.277 1.186.674 90,42 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 58.650 4,47 68.499 68.499 5,22 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 28.733 2,19 40.005 7.495 47.500 3,62 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 156.297 11,91 172.954 172.954 13,18 1.3 Đất trồng cây lâu năm 314.884 23,99 342.273 342.273 26,08 1.4 Đất rừng phòng hộ 68.067 5,19 71.994 71.994 5,49 1.5 Đất rừng đặc dụng 219.314 16,71 227.902 227.902 17,37 1.6 Đất rừng sản xuất 312.527 23,81 296.516 296.516 22,59 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 2.283 0,17 3.604 854 4.458 0,34 2 Đất phi nông nghiệp 101.831 7,76 122.159 -8.263 113.896 8,68 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 5.738 0,44 9.318 9.318 0,71 2.2 Đất an ninh 2.286 0,17 2.343 2.343 0,18 2.3 Đất khu công nghiệp 182 0,01 182 475 657 0,05 2.4 Đất cụm công nghiệp 310 0,02 595 595 0,05 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 414 0,03 1.309 1.309 0,10 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 643 0,05 1.540 1.540 0,12 2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 18 0,00 316 316 0,02 2.8 Đất phát triển hạ tầng 51.860 3,95 55.817 55.817 4,25 Trong đó: - Đất cơ sở văn hóa 220 0,02 440 440 0,03 - Đất cơ sở y tế 129 0,01 334 334 0,03 - Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 1.021 0,08 1.441 1.441 0,11 - Đất cơ sở thể dục - thể thao 409 0,03 645 645 0,05 2.9 Đất có di tích, danh thắng 186 0,01 270 270 0,02 2.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải 148 0,01 430 430 0,03 2.11 Đất ở tại nông thôn 11.591 0,88 13.026 13.026 0,99 2.12 Đất ở tại đô thị 2.777 0,21 2.937 2.937 0,22 2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 332 0,03 445 445 0,03 2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 107 0,01 119 119 0,01 2.15 Đất cơ sở tôn giáo 121 0,01 145 145 0,01 2.16 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 1.771 0,13 2.307 2.307 0,18 3 Đất chưa sử dụng 77.395 5,90 32.489 -20.710 11.779 0,90 4 Đất đô thị 40.399 3,08 43.751 43.751 3,33 II KHU CHỨC NĂNG 1 Khu sản xuất nông nghiệp 583.727 583.727 2 Khu lâm nghiệp 596.412 596.412 3 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 227.902 227.902 4 Khu phát triển công nghiệp 1.274 1.274 5 Khu đô thị 43.751 43.751 6 Khu thương mại - dịch vụ 2.849 2.849 7 Khu dân cư nông thôn 80.615 80.615", "header": "['Nghị quyết 106/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 720, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_duyệt điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) của tỉnh đắk lắk với các chỉ_tiêu sau : điều 1 . diện_tích , cơ_cấu các loại đất : . stt chỉ_tiêu sử_dụng đất năm 2010 điều_chỉnh quy_hoạch đến năm 2020 diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) cấp quốc_gia phân_bổ ( ha ) cấp tỉnh xác_định , xác_định bổ_sung ( ha ) tổng_số diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) ( 7 ) = ( 5 ) + ( 6 ) ( 8 ) loại đất 1.312.537 100 1.312.349 100 1 đất nông_nghiệp 1.133.311 86,35 1.148.397 38.277 1.186.674 90,42 trong đó : 1.1 đất trồng lúa 58.650 4,47 68.499 68.499 5,22 trong đó : đất chuyên trồng lúa_nước 28.733 2,19 40.005 7.495 47.500 3,62 1.2 đất trồng cây hàng năm khác 156.297 11,91 172.954 172.954 13,18 1.3 đất trồng cây lâu năm 314.884 23,99 342.273 342.273 26,08 1.4 đất rừng phòng_hộ 68.067 5,19 71.994 71.994 5,49 1.5 đất rừng đặc_dụng 219.314 16,71 227.902 227.902 17,37 1.6 đất rừng sản_xuất 312.527 23,81 296.516 296.516 22,59 1.7 đất nuôi_trồng thủy_sản 2.283 0,17 3.604 854 4.458 0,34 2 đất phi nông_nghiệp 101.831 7,76 122.159 - 8.263 113.896 8,68 trong đó : 2.1 đất quốc_phòng 5.738 0,44 9.318 9.318 0,71 2.2 đất an_ninh 2.286 0,17 2.343 2.343 0,18 2.3 đất khu công_nghiệp 182 0,01 182 475 657 0,05 2.4 đất cụm công_nghiệp 310 0,02 595 595 0,05 2.5 đất thương_mại , dịch_vụ 414 0,03 1.309 1.309 0,10 2.6 đất cơ_sở sản_xuất phi nông_nghiệp 643 0,05 1.540 1.540 0,12 2.7 đất sử_dụng cho hoạt_động khoáng_sản 18 0,00 316 316 0,02 2.8 đất phát_triển hạ_tầng 51.860 3,95 55.817 55.817 4,25 trong đó : - đất cơ_sở văn_hóa 220 0,02 440 440 0,03 - đất cơ_sở y_tế 129 0,01 334 334 0,03 - đất cơ_sở giáo_dục - đào_tạo 1.021 0,08 1.441 1.441 0,11 - đất cơ_sở thể_dục - thể_thao 409 0,03 645 645 0,05 2.9 đất có di_tích , danh_thắng 186 0,01 270 270 0,02 2.10 đất bãi_thải , xử_lý chất_thải 148 0,01 430 430 0,03 2.11 đất ở tại nông_thôn 11.591 0,88 13.026 13.026 0,99 2.12 đất ở tại đô_thị 2.777 0,21 2.937 2.937 0,22 2.13 đất xây_dựng trụ_sở cơ_quan 332 0,03 445 445 0,03 2.14 đất xây_dựng trụ_sở của tổ_chức sự_nghiệp 107 0,01 119 119 0,01 2.15 đất cơ_sở tôn_giáo 121 0,01 145 145 0,01 2.16 đất làm nghĩa_trang , nghĩa_địa , nhà tang_lễ , nhà_hỏa táng 1.771 0,13 2.307 2.307 0,18 3 đất chưa sử_dụng 77.395 5,90 32.489 - 20.710 11.779 0,90 4 đất đô_thị 40.399 3,08 43.751 43.751 3,33 ii khu chức_năng 1 khu sản_xuất nông_nghiệp 583.727 583.727 2 khu lâm_nghiệp 596.412 596.412 3 khu bảo_tồn thiên_nhiên và đa_dạng sinh_học 227.902 227.902 4 khu phát_triển công_nghiệp 1.274 1.274 5 khu đô_thị 43.751 43.751 6 khu thương_mại - dịch_vụ 2.849 2.849 7 khu dân_cư nông_thôn 80.615 80.615", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ Kỳ đầu 2011- 2015(*) Kỳ cuối (2016 - 2020) Tổng Năm 2016(*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 28.299 5.935 22.364 336 3.336 4.686 5.262 8.744 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 957 146 811 16 96 397 90 212 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 9.262 2.334 6.928 111 904 1.213 1.383 3.317 1.3 Đất trồng cây lâu năm 15.199 1.793 13.406 209 2.261 2.981 3.489 4.466 1.4 Đất rừng phòng hộ 551 119 432 12 276 144 1.5 Đất rừng đặc dụng 531 204 327 6 27 2 292 1.6 Đất rừng sản xuất 1.739 1.294 445 65 52 15 313 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 53 40 13 4 4 5 2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 57.809 56.971 838 1 90 356 212 179 Trong đó: 2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm 25 24 1 1 2.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 43 43 2.3 Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 1.498 1.498 2.4 Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 850 850 2.5 Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 994 994 2.6 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 54.398 53.561 837 90 356 212 179 3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 72 47 25 4 15 6 Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích\n1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh (gồm bản đồ, bảng hiệu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản