Document ID: 51225

Title: CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 05/2003/NQ-HĐTP NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LỆNH TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Legal Basis:
Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân; Để thi hành đúng và thống nhất các quy định của Pháp lệnh Trọng tài thương mại được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 25 tháng 02 nam 2003 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh); Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiếm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chủ tịch Hội luật gia Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Theo quy định lại Điều 1, Điều 3 và Điều 5 Pháp lệnh thì Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thoả thuận trọng tài; do đó, khi có người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại thì Toà án yêu cầu người khởi kiện cho biết trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thoả thuận trọng tài hay không. Đồng thời Toà án phải kiểm tra, xem xét các tài liệu gửi kèm theo đơn kiện để xác định vụ tranh chấp đó các bên có thoả thuận trọng tài hay không. Nếu có căn cứ cho thấy vụ tranh chấp đó các bên đã có thoả thuận trọng tài thì Toà án căn cứ vào quy định tương ứng của pháp luật tố tụng để trả lại đơn kiện cho người khởi kiện. Trong trường hợp sau khi thụ lý vụ án toà án mới phát hiện được vụ tranh chấp đó các bên đã có thoả thuận trọng tài, thì Toà án căn cứ vào quy định tương ứng của pháp luật tố tụng ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án, trả lại đơn kiện và các tài liệu gửi kèm theo đơn kiện cho đương sự.", "header": "['Nghị quyết 05/2003/NQ-HĐTP về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh Trọng tài thương mại do Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Điều 1. Phân biệt thẩm quyền giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại giữa Trọng tài thương mại và Toà án nhân dân']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . theo quy_định lại điều 1 , điều 3 và điều 5 pháp_lệnh thì trọng_tài thương_mại có thẩm_quyền giải_quyết các vụ tranh_chấp phát_sinh trong hoạt_động thương_mại nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh_chấp các bên có thoả_thuận trọng_tài ; do đó , khi có người khởi_kiện yêu_cầu toà_án giải_quyết vụ tranh_chấp phát_sinh trong hoạt_động thương_mại thì toà_án yêu_cầu người khởi_kiện cho biết trước hoặc sau khi xảy ra tranh_chấp các bên có thoả_thuận trọng_tài hay không . đồng_thời toà_án phải kiểm_tra , xem_xét các tài_liệu gửi kèm theo đơn kiện để xác_định vụ tranh_chấp đó các bên có thoả_thuận trọng_tài hay không . nếu có căn_cứ cho thấy vụ tranh_chấp đó các bên đã có thoả_thuận trọng_tài thì toà_án căn_cứ vào quy_định tương_ứng của pháp_luật tố_tụng để trả lại đơn kiện cho người khởi_kiện . trong trường_hợp sau khi thụ_lý vụ án toà_án mới phát_hiện được vụ tranh_chấp đó các bên đã có thoả_thuận trọng_tài , thì toà_án căn_cứ vào quy_định tương_ứng của pháp_luật tố_tụng ra quyết_định đình_chỉ việc giải_quyết vụ án , trả lại đơn kiện và các tài_liệu gửi kèm theo đơn kiện cho đương_sự .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Trong các trường hợp sau đây, vụ tranh chấp tuy các bên có thoả thuận trọng tài, nhưng thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân: a. Thoả thuận trọng tài vô hiệu theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh; Khi xem xét thoả thuận trọng tài có vô hiệu hay không cần chú ý một số trường hợp sau đây: a.1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh về nguyên tắc chung nếu người ký thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền ký kết theo quy định của pháp luật thì thoả thuận trọng tài đó vô hiệu. Tuy nhiên, khi phát sinh tranh chấp mà một bên có yêu cầu Toà án giải quyết, thì Toà án yêu cầu người có thẩm quyền ký kết thoả thuận trọng tài cho biết ý kiến bằng văn bản có chấp nhận thoả thuận trọng tài do người không có thẩm quyền ký kết trước đó hay không. Nếu họ chấp nhận thì trong trường hợp này thoả thuận trọng tài không vô hiệu và vụ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng Trọng tài theo thủ tục chung. a.2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh, thì theo quy định của Bộ luật Dân sự người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; do đó, để chứng minh người ký thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì phải có giấy tờ tài liệu chứng minh ngày tháng năm sinh hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định của Toà án tuyên bố người đó mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. a.3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 10 Pháp lệnh, là trường hợp nếu theo thoả thuận trọng tài thì không thể xác định được đối tượng tranh chấp cụ thể là gì hoặc không thể xác định được Hội đồng Trọng tài nào, Trung tâm Trọng tài nào của Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp này, nếu sau đó các bên không có thoả thuận hoặc không thoả thuận bổ sung được về việc xác định đối tượng tranh chấp cụ thể hoặc Hội đồng Trọng tài cụ thể nào của Việt Nam có thẩm quyền giải quyết. Ví dụ: Trong thoả thuận trọng tài các bên chỉ thoả tuận: \"'Trong trường hợp có tranh chấp nếu không giải quyết được bằng thương lượng thì yêu cầu Trọng tài giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam\". Trong trường hợp này thoả thuận trọng tài là vô hiệu bởi vì các bên không thoả thuận rõ việc giải quyết vụ tranh chấp do Hội đồng trọng tài các bên thành lập hay do Trọng tài viên duy nhất hay do Hội đồng trọng tài của một Trung tâm trọng tài cụ thể của Việt Nam, trừ trường hợp sau đó các bên có thoả thuận bổ sung về việc xác định Hội đồng trọng tài cụ thể của Việt Nam có thẩm quyền giải quyết. b. Khi được nguyên đơn cho biết bằng văn bản sẽ khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết hoặc khi được Toà án thông báo về việc nguyên đơn đã nộp đơn kiện yêu cầu Toà án giải quyết vụ tranh chấp mà trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của nguyên đơn hoặc thông báo của Toà án bị đơn không phản đối (được coi là các bên có thoả thuận mới lựa chọn Toà án giải quyết vụ tranh chấp thay cho thoả thuận trọng tài) hoặc bị đơn có phản đối nhưng không xuất trình được tài liệu, chứng cứ để chứng minh là trước đó các bên đã có thoả thuận trọng tài (trường hợp này được coi là không có thoả thuận trọng tài); c. Có quyết định của Toà án huỷ quyết định trọng tài, nếu các bên không có thoả thuận khác.", "header": "['Nghị quyết 05/2003/NQ-HĐTP về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh Trọng tài thương mại do Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Điều 1. Phân biệt thẩm quyền giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại giữa Trọng tài thương mại và Toà án nhân dân']", "len_tokenizer": 558, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . trong các trường_hợp sau đây , vụ tranh_chấp tuy các bên có thoả_thuận trọng_tài , nhưng thuộc thẩm_quyền giải_quyết của toà_án nhân_dân : a . thoả_thuận trọng_tài vô_hiệu theo quy_định tại điều 10 pháp_lệnh ; khi xem_xét thoả_thuận trọng_tài có vô_hiệu hay không cần chú_ý một_số trường_hợp sau đây : a . 1 . đối_với trường_hợp quy_định tại khoản 2 điều 10 pháp_lệnh về nguyên_tắc chung nếu người ký thoả_thuận trọng_tài không có thẩm_quyền ký_kết theo quy_định của pháp_luật thì thoả_thuận trọng_tài đó vô_hiệu . tuy_nhiên , khi phát_sinh tranh_chấp mà một bên có yêu_cầu toà_án giải_quyết , thì toà_án yêu_cầu người có thẩm_quyền ký_kết thoả_thuận trọng_tài cho biết ý_kiến bằng văn_bản có chấp_nhận thoả_thuận trọng_tài do người không có thẩm_quyền ký_kết trước đó hay không . nếu họ chấp_nhận thì trong trường_hợp này thoả_thuận trọng_tài không vô_hiệu và vụ tranh_chấp thuộc thẩm_quyền giải_quyết của hội_đồng trọng_tài theo thủ_tục chung . a . 2 . đối_với trường_hợp quy_định tại khoản 3 điều 10 pháp_lệnh , thì theo quy_định của bộ luật dân_sự người không có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ là người chưa thành_niên , người mất năng_lực hành_vi dân_sự hoặc người bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự ; do đó , để chứng_minh người ký thoả_thuận trọng_tài không có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ thì phải có giấy_tờ tài_liệu chứng_minh ngày_tháng năm sinh hoặc kết_luận của cơ_quan có thẩm_quyền hoặc quyết_định của toà_án tuyên_bố người đó mất năng_lực hành_vi dân_sự hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự . a . 3 . đối_với trường_hợp quy_định tại khoản 4 điều 10 pháp_lệnh , là trường_hợp nếu theo thoả_thuận trọng_tài thì không_thể xác_định được đối_tượng tranh_chấp cụ_thể là gì hoặc không_thể xác_định được hội_đồng trọng_tài nào , trung_tâm trọng_tài nào của việt nam có thẩm_quyền giải_quyết vụ tranh_chấp này , nếu sau đó các bên