Document ID: 229586

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2011/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NGÀNH MÂY TRE

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định 11/2011/QĐ-TTg ngày 18/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre (sau đây gọi là Quyết định 11/2011/QĐ-TTg);

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung khuyến khích phát triển ngành mây tre theo Quyết định 11/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động phát triển ngành mây tre theo Quyết định 11/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 2. Nguyên tắc thực hiện\n1. Phát triển ngành mây tre phải gắn với quy hoạch, kế hoạch ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n2. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm để phát triển ngành mây tre trên cơ sở lồng ghép các chương trình hỗ trợ có mục tiêu và các chương trình, dự án khác đang triển khai tại địa phương.\n3. Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá.", "header": "['Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 11/2011/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 216, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn một_số nội_dung khuyến_khích phát_triển ngành mây_tre theo quyết_định 11 / 2011 / qđ - ttg của thủ_tướng chính_phủ . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư thôn trong nước , người việt nam định_cư ở nước_ngoài , tổ_chức và cá_nhân nước_ngoài thực_hiện các hoạt_động phát_triển ngành mây_tre theo quyết_định 11 / 2011 / qđ - ttg của thủ_tướng chính_phủ . \n điều 2 . nguyên_tắc thực_hiện \n 1 . phát_triển ngành mây_tre phải gắn với quy_hoạch , kế_hoạch ngành nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , kế_hoạch bảo_vệ và phát_triển rừng , phù_hợp với định_hướng phát_triển kinh_tế - xã_hội của địa_phương . \n 2 . xây_dựng kế_hoạch dài_hạn , trung_hạn và hàng năm để phát_triển ngành mây_tre trên cơ_sở lồng_ghép các chương_trình hỗ_trợ có mục_tiêu và các chương_trình , dự_án khác đang triển_khai tại địa_phương . \n 3 . công_khai , minh_bạch về quản_lý , sử_dụng các nguồn_lực ; phát_huy vai_trò làm_chủ của người dân và cộng_đồng , thực_hiện dân_chủ cơ_sở trong quá_trình lập kế_hoạch , tổ_chức thực_hiện và giám_sát , đánh_giá .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Kế hoạch phát triển ngành mây tre cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)\n1. Thẩm quyền và căn cứ xây dựng kế hoạch\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre tại địa phương;\nb) Căn cứ xây dựng kế hoạch: Định hướng phát triển kinh tế xã hội; kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; thực trạng công tác trồng, khai thác, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm từ mây tre trên địa bàn tỉnh; dự kiến kế hoạch phát triển mây tre trong kỳ kế hoạch tới.\n2. Nội dung chính của bản kế hoạch\na) Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm từ mây tre trong kỳ kế hoạch (số liệu tổng hợp đến các địa bàn huyện tham gia);\nb) Đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại, nguyên nhân tồn tại của công tác trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm từ mây tre trong kỳ kế hoạch;\nc) Lập kế hoạch trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm từ mây tre trong kỳ kế hoạch (số liệu tổng hợp đến địa bàn các huyện tham gia);\nd) Giải pháp thực hiện: Về quy hoạch, giao, cho thuê đất trồng; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; đào tạo, tập huấn; thông tin về thị trường; xác định các nguồn vốn, bao gồm của Trung ương, địa phương, doanh nghiệp, liên doanh, liên kết, của người dân và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác;\nđ) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện kế hoạch.\n3. Trình và phê duyệt Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển ngành mây tre.", "header": "['Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 11/2011/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 2. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH MÂY TRE']", "len_tokenizer": 331, "lower_segmented_text": "điều 3 . kế_hoạch phát_triển ngành mây tre cấp tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) \n 1 . thẩm_quyền và căn_cứ xây_dựng kế_hoạch \n a ) ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương giao sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn chủ_trì , phối_hợp với các sở , ban , ngành liên_quan xây_dựng kế_hoạch thực_hiện chính_sách khuyến_khích phát_triển ngành mây_tre tại địa_phương ; \n b ) căn_cứ xây_dựng kế_hoạch : định_hướng phát_triển kinh_tế xã_hội ; kế_hoạch bảo_vệ và phát_triển rừng ; thực_trạng công_tác trồng , khai_thác , chế_biến , tiêu_thụ các sản_phẩm từ mây_tre trên địa_bàn tỉnh ; dự_kiến kế_hoạch phát_triển mây_tre trong kỳ kế_hoạch tới . \n 2 . nội_dung chính của bản kế_hoạch \n a ) tổng_hợp kết_quả_thực_hiện kế_hoạch trồng , khai_thác , chế_biến và tiêu_thụ các sản_phẩm từ mây_tre trong kỳ kế_hoạch ( số_liệu tổng_hợp đến các địa_bàn huyện tham_gia ) ; \n b ) đánh_giá kết_quả đạt được , những tồn_tại , nguyên_nhân tồn_tại của công_tác trồng , khai_thác , chế_biến và tiêu_thụ các sản_phẩm từ mây_tre trong kỳ kế_hoạch ; \n c ) lập kế_hoạch trồng , khai_thác , chế_biến và tiêu_thụ các sản_phẩm từ mây_tre trong kỳ kế_hoạch ( số_liệu tổng_hợp đến địa_bàn các huyện tham_gia ) ; \n d ) giải_pháp thực_hiện : về quy_hoạch , giao , cho thuê đất trồng ; nghiên_cứu khoa_học , ứng_dụng tiến_bộ kỹ_thuật ; đào_tạo , tập_huấn ; thông_tin về thị_trường ; xác_định các nguồn vốn , bao_gồm của trung_ương , địa_phương , doanh_nghiệp , liên_doanh , liên_kết , của người dân và các nguồn vốn huy_động hợp_pháp khác ; \n đ ) tổ_chức thực_hiện : nêu rõ trách_nhiệm của các tổ_chức , cá_nhân trong quá_trình thực_hiện kế_hoạch . \n 3 . trình và phê_duyệt sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn trình ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt kế_hoạch phát_triển ngành mây_tre .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Kế hoạch phát triển ngành mây tre cấp huyện\n1. Thẩm quyền và căn cứ xây dựng kế hoạch\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển ngành mây tre;\nb) Căn cứ để xây dựng kế hoạch: Trên cơ sở kế hoạch phát triển mây tre của tỉnh; thực trạng công tác trồng, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm từ mây tre trên địa bàn; dự kiến kế hoạch phát triển mây tre trong kỳ kế hoạch tới.\n2. Nội dung chính của bản kế hoạch\na) Tình hình thực hiện kế hoạch trồng, bảo vệ (diện tích), sản lượng, khai thác, chế biến, tiêu thụ sản phẩm mây tre trên địa bàn ở kỳ kế hoạch trước (số liệu tổng hợp đến địa bàn các xã tham gia);\nb) Xây dựng kế hoạch trồng, bảo vệ (diện tích), sản lượng, khai thác, chế biến và tiêu thụ mây tre trong kỳ kế hoạch tới (số liệu tổng hợp đến địa bàn các xã tham gia);\nc) Các giải pháp thực hiện: Về đất đai; xây dựng cơ sở hạ tầng; đào tạo, tập huấn kỹ thuật; thị trường tiêu thụ; các nguồn vốn từ Trung ương thông qua tỉnh, nguồn của huyện, các doanh nghiệp, liên doanh, liên kết, của hộ gia đình, cá nhân và các nguồn huy động hợp pháp khác;\nd) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện kế hoạch.\n3. Trình và phê duyệt kế hoạch Trên cơ sở đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển ngành mây tre trên địa bàn huyện.", "head