Document ID: 374723

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 76/2014/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2014 BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Bổ sung khoản 6 vào Điều 3 như sau:. “6. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này được xác định theo mục đích sử dụng đất thương mại, dịch vụ tương ứng với từng khu vực, tuyến đường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước”.", "header": "['Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 1 . bổ_sung khoản 6 vào điều 3 như sau : . “ 6 . mức tỷ_lệ phần_trăm ( % ) tính đơn_giá thuê đất hàng năm quy_định tại khoản 3 , khoản 4 điều này được xác_định theo mục_đích sử_dụng đất thương_mại , dịch_vụ tương_ứng với từng khu_vực , tuyến đường do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quy_định cụ_thể theo quy_định của pháp_luật về thu tiền thuê đất , thuê mặt_nước ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 5. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc nhận chuyển nhượng đất ở của hộ gia đình, cá nhân sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trừ (-) tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân của từng khu vực tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.", "header": "['Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Sửa đổi khoản 4 và bổ sung khoản 5, khoản 6 vào Điều 4 như sau:']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "khoản 5 . trường_hợp chuyển mục_đích sử_dụng từ đất sản_xuất kinh_doanh phi nông_nghiệp ( không phải là đất ở ) có nguồn_gốc nhận chuyển_nhượng đất ở của hộ gia_đình , cá_nhân sang đất ở để thực_hiện dự_án đầu_tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì nộp tiền_sử_dụng đất bằng mức chênh_lệch giữa tiền_sử_dụng đất tính theo quy_hoạch xây_dựng chi_tiết của dự_án được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt trừ ( - ) tiền_sử_dụng đất tính theo quy_hoạch xây_dựng nhà ở của hộ gia_đình , cá_nhân của từng khu_vực tại thời_điểm được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho phép chuyển mục_đích sử_dụng đất .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Khoản 6. Tổ chức kinh tế được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 29, khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này của thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định trừ (-) đi số tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất”.", "header": "['Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Sửa đổi khoản 4 và bổ sung khoản 5, khoản 6 vào Điều 4 như sau:']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "khoản 6 . tổ_chức kinh_tế được chuyển mục_đích sử_dụng đất theo quy_định tại khoản 29 , khoản 30 điều 2 nghị_định số 01 / 2017 / nđ - cp , thuộc trường_hợp được tiếp_tục sử_dụng đất theo hình_thức giao đất có thu tiền_sử_dụng đất thì nộp tiền_sử_dụng đất bằng mức chênh_lệch giữa tiền_sử_dụng đất tính theo giá đất của loại đất sau khi chuyển mục_đích được xác_định theo quy_định tại khoản 1 điều 3 thông_tư này của thời_hạn sử_dụng đất được xác_định theo quy_định trừ ( - ) đi số tiền_sử_dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục_đích của thời_hạn sử_dụng đất còn lại tại thời_điểm được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho phép chuyển mục_đích sử_dụng đất ” .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 6']"}, {"full_text": "Điều 3. Bổ sung khoản 4 vào Điều 5 như sau:. “4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này của thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định trừ (-) đi số tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất”.", "header": "['Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "điều 3 . bổ_sung khoản 4 vào điều 5 như sau : . “ 4 . hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất mà chuyển mục_đích sử_dụng đất theo quy_định tại khoản 30 điều 2 nghị_định số 01 / 2017 / nđ - cp , thuộc trường_hợp được tiếp_tục sử_dụng đất theo hình_thức giao đất có thu tiền_sử_dụng đất thì nộp tiền_sử_dụng đất bằng mức chênh_lệch giữa tiền_sử_dụng đất tính theo giá đất của loại đất sau khi chuyển mục_đích được xác_định theo quy_định tại khoản 1 điều 3 thông_tư này của thời_hạn sử_dụng đất được xác_định theo quy_định trừ ( - ) đi số tiền_sử_dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục_đích của thời_hạn sử_dụng đất còn lại tại thời_điểm được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho phép chuyển mục_đích sử_dụng đất ” .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Bổ sung Điều 8a như sau:. “Điều 8a. Xác định tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật\n1. Khi cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật theo quy định tại khoản 41 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP thì tiền sử dụng đất được xác định như sau:\na) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan nhà nước thì tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã cấp Giấy chứng nhận trước đây.\nb) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của người sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n2. Việc thu, nộp và hoàn trả nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất\na) Trường hợp người sử dụng đất chưa nộp tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận trước đây hoặc số tiền đã nộp nhỏ hơn số tiền sử dụng đất được xác định lại thì người sử dụng đất phải nộp số tiền sử dụng đất còn thiếu.\nb) Trường hợp số tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất đã nộp trước đây lớn hơn số tiền sử dụng đất phải nộp khi xác định lại thì người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả số tiền đã nộp thừa theo quy định.\nc) Việc thu, nộp và hoàn trả nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được thực hiện theo pháp luật về thu tiền sử dụng đất, ngân sách nhà nước, thuế và pháp luật khác có liên quan”.", "header": "['Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 300, "lower_segmented_text": "điều 4 . bổ_sung điều 8a như sau : . “ điều 8a . xác_định tiền_sử_dụng đất khi cấp lại giấy chứng_nhận đã cấp không đúng quy_định của pháp_luật \n 1 . khi cấp lại giấy chứng_nhận đã cấp không đúng quy_định của pháp_luật theo quy_định tại khoản 41 điều 2 nghị_định số 01 / 2017 / nđ - cp thì tiền_sử_dụng đất được xác_định như sau : \n a ) trường_hợp giấy chứng_nhận đã cấp không đúng quy_định của pháp_luật do lỗi của cơ_quan nhà_nước thì tiền_sử_dụng đất khi cấp lại giấy chứng_nhận được xác_định theo chính_sách và g