Document ID: 491181

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 16/2012/TT-NHNN NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;
Căn cứ Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Bổ sung khoản 1b vào sau khoản 1a Điều 15 như sau: “1b. Đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ đề nghị cấp phép theo cơ chế một cửa quốc gia thì gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này đến cổng thông tin một cửa quốc gia để được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu.”.", "header": "['Thông tư 15/2021/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 16/2012/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bổ_sung khoản 1b vào sau khoản 1a điều 15 như sau : “ 1b . đối_với trường_hợp_doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài có nhu_cầu nhập_khẩu vàng nguyên_liệu để sản_xuất vàng trang_sức , mỹ_nghệ đề_nghị cấp phép theo cơ_chế một cửa quốc_gia thì gửi hồ_sơ theo quy_định tại điều 12 thông_tư này đến cổng thông_tin một cửa quốc_gia để được cấp giấy_phép nhập_khẩu vàng nguyên_liệu . ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 15 như sau: “5. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo cơ chế một cửa quốc gia được thực hiện như sau:\na) Nguyên tắc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin về hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ: - Hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số gửi trên cổng thông tin một cửa quốc gia. Việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin, sử dụng chữ ký số trên cổng thông tin một cửa quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có); - Trường hợp hệ thống cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc hệ thống xử lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc hoặc bản chính (tập tin định dạng PDF, TIF, JPG), trừ văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu vàng nguyên liệu được khai trên cổng thông tin một cửa quốc gia. Các tài liệu nộp dưới hình thức hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.\nb) Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ: - Khi có nhu cầu thực hiện nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, doanh nghiệp lập và gửi 01 (một) bộ hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khoản 1b và điểm a Khoản này; - Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp hoặc từ chối cấp phép (ghi rõ lý do) Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho doanh nghiệp theo quy định tại điểm a Khoản này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thông báo cho doanh nghiệp.”.", "header": "['Thông tư 15/2021/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 16/2012/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN']", "len_tokenizer": 508, "lower_segmented_text": "khoản 2 . bổ_sung khoản 5 vào điều 15 như sau : “ 5 . thủ_tục cấp giấy_phép nhập_khẩu vàng nguyên_liệu cho doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài để sản_xuất vàng trang_sức , mỹ_nghệ theo cơ_chế một cửa quốc_gia được thực_hiện như sau : \n a ) nguyên_tắc khai , gửi , tiếp_nhận , trả kết_quả , trao_đổi , phản_hồi thông_tin về hồ_sơ đề_nghị cấp phép nhập_khẩu vàng nguyên_liệu cho doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài để sản_xuất vàng trang_sức , mỹ_nghệ : - hồ_sơ điện_tử được sử_dụng chữ_ký số gửi trên cổng thông_tin một cửa quốc_gia . việc khai , gửi , tiếp_nhận , trả kết_quả , trao_đổi , phản_hồi thông_tin , sử_dụng chữ_ký số trên cổng thông_tin một cửa quốc_gia và hệ_thống xử_lý chuyên_ngành của ngân_hàng nhà_nước việt_nam thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 85 / 2019 / nđ - cp ngày 14 / 11 / 2019 của chính_phủ quy_định thực_hiện thủ_tục hành_chính theo cơ_chế một cửa quốc_gia , cơ_chế một cửa asean và kiểm_tra chuyên_ngành đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế ( nếu có ) ; - trường_hợp hệ_thống cổng thông_tin một cửa quốc_gia hoặc hệ_thống xử_lý chuyên_ngành của ngân_hàng nhà_nước việt nam gặp sự_cố hoặc có lỗi không_thể tiếp_nhận , trao_đổi thông_tin điện_tử , việc khai , gửi , tiếp_nhận , trả kết_quả , trao_đổi , phản_hồi thông_tin được thực_hiện qua dịch_vụ bưu_chính hoặc trực_tiếp tại bộ_phận tiếp_nhận và trả kết_quả của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ; - các tài_liệu trong hồ_sơ điện_tử là bản điện_tử quét từ bản_gốc hoặc bản_chính ( tập_tin định_dạng pdf , tif , jpg ) , trừ văn_bản đề_nghị cấp phép nhập_khẩu vàng nguyên_liệu được khai trên cổng thông_tin một cửa quốc_gia . các tài_liệu nộp dưới hình_thức hồ_sơ giấy là bản_chính hoặc bản_sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản_sao có chứng_thực theo quy_định của pháp_luật hoặc bản_sao có xuất_trình bản_chính để đối_chiếu . trong trường_hợp người nộp hồ_sơ nộp bản_sao có xuất_trình bản_chính để đối_chiếu , người đối_chiếu có trách_nhiệm xác_nhận tính chính_xác của bản_sao so với bản_chính . \n b ) trình_tự , thủ_tục cấp phép nhập_khẩu vàng nguyên_liệu đối_với doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài để sản_xuất vàng trang_sức , mỹ_nghệ : - khi có nhu_cầu thực_hiện nhập_khẩu vàng nguyên_liệu để sản_xuất vàng trang_sức , mỹ_nghệ , doanh_nghiệp lập và gửi 01 ( một ) bộ hồ_sơ cho ngân_hàng nhà_nước việt nam theo quy_định tại khoản 1b và điểm a khoản này ; - trong thời_hạn 15 ( mười lăm ) ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ hợp_lệ theo quy_định tại điều 12 thông_tư này , ngân_hàng nhà_nước việt_nam xem_xét cấp hoặc từ_chối cấp phép ( ghi rõ lý_do ) giấy_phép nhập_khẩu vàng nguyên_liệu cho doanh_nghiệp theo mẫu tại phụ_lục 15 ban_hành kèm theo thông_tư này và gửi cho doanh_nghiệp theo quy_định tại điểm a khoản này . trường_hợp hồ_sơ chưa đầy_đủ , hợp_lệ , ngân_hàng nhà_nước việt nam có thông_báo cho doanh_nghiệp . ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 16 như sau: “6. Đối với thủ tục điều chỉnh Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái sản xuất sản phẩm, căn cứ hợp đồng điều chỉnh và các quy định tại Thông tư này, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Quyết định điều chỉnh Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm (theo mẫu tại Phụ lục 21 Thông tư này). Trong trường hợp điều chỉnh thời hạn Giấy phép, thời hạn điều chỉnh được xác định căn cứ theo hợp gia công điều chỉnh và tối đa là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày cấp Giấy phép điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh khối lượng vàng nguyên liệu nhập khẩu, khối lượng điều chỉnh được xác định căn cứ hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng và kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.”.", "header": "['Thông tư 15/2021/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 16/2012/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh v