Document ID: 338117

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHAO CHỈ BÁO VỊ TRÍ CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRÊN BĂNG TẦN 406,0 MHZ ĐẾN 406,1 MHZ”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz (QCVN 108:2016/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và các đặc tính kỹ thuật cho các phao chỉ báo vị trí cá nhân (sau đây gọi tắt là phao PLB) hoạt động trong hệ thống vệ tinh Cospas-Sarsat. Quy chuẩn này áp dụng cho các phao PLB hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz. Quy chuẩn này được áp dụng cho các phao PLB hoạt động trên phạm vi nhiệt độ: - Từ -40°C đến 55°C (phao PLB loại 1), hoặc - Từ -20°C đến 55°C (phao PLB loại 2).\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam.\n1.3. Tài liệu viện dẫn C/S T.001 Issue 3 - Revision 16 December 2015. C/S T.007 Issue 4 - Revision 10 December 2015. C/S T.012 Issue 1 - Revision 11 December 2015.\n1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Phao PLB (Personal Locator Beacon) Phao PLB là thiết bị chỉ báo vị trí cá nhân dùng để phát đi các tín hiệu trong tình huống cấp cứu trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz. 1.4.2. Phao PLB dạng 1 (Category 1 PLB) Phao PLB bắt buộc phải có khả năng nổi trên mặt nước. 1.4.3. Phao PLB dạng 2 (Category 2 PLB) Phao PLB không bắt buộc phải có khả năng nổi trên mặt nước. 1.4.4. Phao PLB loại 1 (Class 1 PLB) Phao PLB dành cho các hoạt động trong phạm vi nhiệt độ từ -40°C đến 55°C. 1.4.5. Phao PLB loại 2 (Class 2 PLB) Phao PLB dành cho các hoạt động trong phạm vi nhiệt độ từ -20°C đến 55°C. 1.4.6. Thiết bị dẫn đường (homing device) Thiết bị được tích hợp bên trong phao PLB có khả năng phát tín hiệu định vị vô tuyến phụ trợ ở tần số 121,5 MHz.\n1.5. Chữ viết tắt C/S COSPAS-SARSAT COSPAS- SARSAT Hệ thống thông tin vệ tinh toàn cầu của Tổ chức Cospas - Sarsat cung cấp thông tin báo động cấp cứu và thông tin vị trí trợ giúp hoạt động tìm kiếm cứu nạn COsmicheskaya Sistyema Poiska Avariynych Sudov - Search and Rescue Satellite-Aided Tracking BCH Mã sửa lỗi Bose-Chaudhuri-Hocquenghem PDF Trường dữ liệu được bảo vệ Protected Data Field e.i.r.p Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương Equivalent isotropically radiated power GNSS Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu Global Navigational Satellite System ID Nhận dạng Identification NRZ Dữ liệu mã hóa không trở về 0 Non return to zero PLB Phao chỉ báo vị trí cá nhân Personal Locator Beacon ppm Phần triệu parts per million RF Tần số vô tuyến Radio Frequency VSWR Tỷ số sóng đứng điện áp Voltage Standing Wave Ratio", "header": "['Thông tư 32/2016/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz\" do Bộ trưởng Bộ Thông tinh và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 695, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phao chỉ báo vị_trí cá_nhân hoạt_động trên băng tần 406,0 mhz đến 406,1 mhz ( qcvn 108 : 2016 / btttt ) . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về chất_lượng và các đặc_tính kỹ_thuật cho các phao chỉ báo vị_trí cá_nhân ( sau đây gọi tắt là phao plb ) hoạt_động trong hệ_thống vệ_tinh cospas - sarsat . quy_chuẩn này áp_dụng cho các phao plb hoạt_động trên băng tần 406,0 mhz đến 406,1 mhz . quy_chuẩn này được áp_dụng cho các phao plb hoạt_động trên phạm_vi nhiệt_độ : - từ - 40 ° c đến 55 ° c ( phao plb loại 1 ) , hoặc - từ - 20 ° c đến 55 ° c ( phao plb loại 2 ) . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này được áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài có hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh các thiết_bị thuộc phạm_vi điều_chỉnh của quy_chuẩn này trên lãnh_thổ , lãnh_hải việt_nam . \n 1.3 . tài_liệu viện_dẫn c / s t . 001 issue 3 - revision 16 december 2015 . c / s t . 007 issue 4 - revision 10 december 2015 . c / s t . 012 issue 1 - revision 11 december 2015 . \n 1.4 . giải_thích từ_ngữ 1.4.1 . phao plb ( personal locator beacon ) phao plb là thiết_bị chỉ báo vị_trí cá_nhân dùng để phát đi các tín_hiệu trong tình_huống cấp_cứu trên băng tần 406,0 mhz đến 406,1 mhz . 1.4.2 . phao plb dạng 1 ( category 1 plb ) phao plb bắt_buộc phải có khả_năng nổi trên mặt_nước . 1.4.3 . phao plb dạng 2 ( category 2 plb ) phao plb không bắt_buộc phải có khả_năng nổi trên mặt_nước . 1.4.4 . phao plb loại 1 ( class 1 plb ) phao plb dành cho các hoạt_động trong phạm_vi nhiệt_độ từ - 40 ° c đến 55 ° c . 1.4.5 . phao plb loại 2 ( class 2 plb ) phao plb dành cho các hoạt_động trong phạm_vi nhiệt_độ từ - 20 ° c đến 55 ° c . 1.4.6 . thiết_bị dẫn đường ( homing device ) thiết_bị được tích_hợp bên trong phao plb có khả_năng phát tín_hiệu định_vị vô_tuyến phụ_trợ ở tần_số 121,5 mhz . \n 1.5 . chữ_viết tắt c / s cospas - sarsat cospas - sarsat hệ_thống thông_tin vệ_tinh toàn_cầu của tổ_chức cospas - sarsat cung_cấp thông_tin báo_động cấp_cứu và thông_tin vị_trí trợ_giúp hoạt_động tìm_kiếm cứu nạn cosmicheskaya sistyema poiska avariynych sudov - search and rescue satellite - aided tracking bch mã sửa lỗi bose - chaudhuri - hocquenghem pdf trường dữ_liệu được bảo_vệ protected data field e . i . r . p công_suất bức_xạ đẳng_hướng tương_đương equivalent isotropically radiated power gnss hệ_thống vệ_tinh định_vị toàn_cầu global navigational satellite system id nhận_dạng identification nrz dữ_liệu mã_hóa không trở về 0 non return to zero plb phao chỉ báo vị_trí cá_nhân personal locator beacon ppm phần triệu parts per million rf tần_số vô_tuyến radio frequency vswr tỷ_số sóng đứng điện_áp voltage standing wave ratio", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1.1. Yêu cầu hoạt động Phao PLB phải được thiết kế hoạt động tốt trong các điều kiện thời tiết, trên bờ, trên boong tàu, trên bè cứu sinh. Thiết bị không bị ảnh hưởng do tiếp xúc với nước biển, dầu hoặc trực tiếp với ánh nắng. Phao PLB có thể được trang bị thiết bị định vị có khả năng hoạt động toàn cầu, như máy thu GNSS. Cấu trúc và phương pháp vận hành phải tránh thao tác vô ý ở mức cao nhưng vẫn phải đảm bảo thao tác đơn giản trong trường hợp khẩn cấp. Phao PLB chỉ có thể được kích hoạt bằng tay. Thời gian từ lúc kích hoạt phao PLB đến lúc tín hiệu cứu nạn được phát đi phải trong vòng từ 47 s đến 5 min. Phao PLB phải là một khối tích hợp đơn gồm cả nguồn điện và một ăng ten bắt cố định. Các thành phần của thiết bị không thể dễ dàng tháo ra được. Phần cố định của bức điện cứu nạn phải được lưu giữ sao cho không bị ảnh hưởng khi mất toàn bộ nguồn cung cấp. Mọi kết nối ngoài không cản trở đến việc kích hoạt phao PLB. 2.1.2. Sức nổi Phao PLB dạng 1 bắt buộc phải có khả năng nổi trên mặt nước. Phao PLB dạng 2 không bắt buộc phải có khả năng nổi trên mặt nước. 2.1.3. Màu sắc Thân của phao PLB phải có màu vàng hoặc da cam. 2.1.4. Các bộ phận điều khiển Tất cả các bộ phận điều khiển phải có kích thước vừa đủ để thao tác được đơn giản và thuận tiện. Phao PLB phải có chỉ báo rõ ràng, cho biết thiết bị đã được kích hoạt bằng việc tháo rời bộ phận bảo vệ hoặc niêm phong mà người dùng không thay thế được. Việc kích hoạt thiết bị được thực hiện bằng hai thao tác đơn giản nhưng độc lập. Bộ phận hoặc niêm phong phải nguyên vẹn khi thử. Bộ phận kích hoạt phao PLB bằng tay phải được bảo vệ để tránh việc kích hoạt ngoài ý muốn. Sau khi kích hoạt, có thể ngừng kích hoạt phao PLB bằng tay. 2.1.5. Các chỉ báo Phao PLB phải có chỉ báo bằng âm thanh hoặc bằng hình ảnh để cho biết thiết bị đã được kích hoạt. 2.1.6. Chế độ tự thử Phao PLB phải có khả năng tự thử mà không cần sử dụng hệ thống vệ tinh, để xác định rằng phao PLB có khả năng hoạt động tốt. Phải kiểm tra tối thiểu các mục dưới đây trong điều kiện đầy tải: - Điện áp pin phải đủ để thỏa mãn yêu cầu nguồn điện cấp cho phao PLB; - Đầu ra máy phát tần số vô tuyến trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz phải hoạt động; - Nếu sử dụng vòng khóa pha (PLL) trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz thì pha phải khóa. Khi kích hoạt chế độ này, phao PLB sẽ phát một burst đơn cung cấp mã nhận dạng phao 15 Hex, mẫu đồng bộ khung sẽ là \"011010000\" (tức là 8 bit cuối của mẫu đồng bộ khung thông thường (từ bit