Document ID: 41973

Title: CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 53/1998/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐ-TB&XH NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÔNG LẬP

Legal Basis:
Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh Nhà nước giao hàng năm và căn cứ vào các quy định về cấp học bổng và trợ cấp xã hội, các cơ sở giáo dục - đào tạo tổ chức xét duyệt và lập bảng đăng ký những học sinh, sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội và dự kiến số học sinh, sinh viên được nhận học bổng khuyến khích học tập và phần thưởng khuyến khích học tập để lập dự toán chi về học bổng và trợ cấp xã hội, tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo hàng năm của đơn vị, gửi cơ quan chủ quản xem xét và tổng hợp để lập dự toán ngân sách hàng năm gửi cơ quan tài chính. Sau khi được giao dự toán ngân sách năm, các cơ sở giáo dục - đào tạo lập dự toán chi chi tiết, trong đó có dự toán chi học bổng và trợ cấp xã hội, gửi cơ quan tài chính làm căn cứ cấp phát, đồng gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước làm căn cứ chi trả và kiểm soát chi tiêu.

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Học sinh, sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao. Căn cứ để xác định người dân tộc ít người là giấy khai sinh bản gốc, hoặc giấy kết hôn của bố mẹ (nếu giấy khai sinh bản gốc bị thất lạc), trong đó có ghi bố hoặc mẹ là người dân tộc ít người. Người dân tộc ít người ở vùng cao là người dân tộc ít người liên tục sống ở vùng cao hoặc có hộ khẩu thường trú ở vùng cao ít nhất từ 3 năm trở lên (tính đến thời điểm vào học tại trường đào tạo).", "header": "['Thông tư liên tịch 53/1998/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Phần 2. VỀ TRỢ CẤP XÃ HỘI'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG TRỢ CẤP XÃ HỘI']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "khoản 1 . học_sinh , sinh_viên là người dân_tộc ít người ở vùng_cao . căn_cứ để xác_định người dân_tộc ít người là giấy khai_sinh bản_gốc , hoặc giấy kết_hôn của bố_mẹ ( nếu giấy khai_sinh bản_gốc bị thất_lạc ) , trong đó có ghi bố hoặc mẹ là người dân_tộc ít người . người dân_tộc ít người ở vùng_cao là người dân_tộc ít người liên_tục sống ở vùng_cao hoặc có hộ_khẩu thường_trú ở vùng_cao ít_nhất từ 3 năm trở lên ( tính đến thời_điểm vào học tại trường đào_tạo ) .", "pointer_link": "['Phần 2' 'Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Học sinh, sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa. Đây là những người không có người đỡ đầu chính thức, không có nguồn chu cấp thường xuyên (học sinh, sinh viên phải xuất trình giấy xác nhận của cơ quan thương binh xã hội cấp quận, huyện, thị xã trên cơ sở đề nghị của phường, xã nơi học sinh, sinh viên cư trú).", "header": "['Thông tư liên tịch 53/1998/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Phần 2. VỀ TRỢ CẤP XÃ HỘI'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG TRỢ CẤP XÃ HỘI']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "khoản 2 . học_sinh , sinh_viên là người mồ_côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương_tựa . đây là những người không có người đỡ_đầu chính_thức , không có nguồn chu_cấp thường_xuyên ( học_sinh , sinh_viên phải xuất_trình giấy xác_nhận của cơ_quan thương_binh xã_hội cấp quận , huyện , thị_xã trên cơ_sở đề_nghị của phường , xã nơi học_sinh , sinh_viên cư_trú ) .", "pointer_link": "['Phần 2' 'Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Học sinh, sinh viên là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 là những người gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật, được Hội đồng y khoa có thẩm quyền xác định (hồ sơ, thủ tục giám định y khoa áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư 34/TT-LB ngày 29/12/1993 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế). Học sinh, sinh viên thuộc diện này phải xuất trình biên bản giám định y khoa và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường về hoàn cảnh kinh tế khó khăn.", "header": "['Thông tư liên tịch 53/1998/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Phần 2. VỀ TRỢ CẤP XÃ HỘI'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG TRỢ CẤP XÃ HỘI']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "khoản 3 . học_sinh , sinh_viên là người tàn_tật theo quy_định của nhà_nước tại nghị_định số 81 / cp ngày 23 / 11 / 1995 là những người gặp khó_khăn về kinh_tế , khả_năng lao_động bị suy_giảm từ 41 % trở lên do tàn_tật , được hội_đồng y_khoa có thẩm_quyền xác_định ( hồ_sơ , thủ_tục giám_định y_khoa áp_dụng theo hướng_dẫn tại thông_tư 34 / tt - lb ngày 29 / 12 / 1993 của liên_bộ lao_động - thương_binh và xã_hội - bộ y_tế ) . học_sinh , sinh_viên thuộc diện này phải xuất_trình biên_bản giám_định y_khoa và xác_nhận của uỷ_ban nhân_dân xã , phường về hoàn_cảnh kinh_tế khó_khăn .", "pointer_link": "['Phần 2' 'Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình của họ thuộc diện xoá đói giảm nghèo (phải xuất trình giấy chứng nhận là hộ đói nghèo do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp). Học sinh, sinh viên thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội phải làm đơn xin hưởng trợ cấp xã hội và phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định mới được nhà trường xét cho hưởng trợ cấp xã hội.", "header": "['Thông tư liên tịch 53/1998/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Phần 2. VỀ TRỢ CẤP XÃ HỘI'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG TRỢ CẤP XÃ HỘI']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "khoản 4 . học_sinh , sinh_viên có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn về kinh_tế , vượt khó học_tập là những người mà gia_đình của họ thuộc diện xoá đói giảm nghèo ( phải xuất_trình giấy chứng_nhận là hộ đói_nghèo do sở lao_động - thương_binh và xã_hội cấp ) . học_sinh , sinh_viên thuộc diện được hưởng trợ_cấp xã_hội phải làm đơn xin hưởng trợ_cấp xã_hội và phải xuất_trình đầy_đủ các giấy_tờ theo quy_định mới được nhà_trường xét cho hưởng trợ_cấp xã_hội .", "pointer_link": "['Phần 2' 'Mục I' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Mục II. MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI. Mức trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/tháng. Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội nếu kết quả học tập và rèn luyện đạt từ mức khá - giỏi trở lên thì ngoài mức trợ cấp xã hội được cấp hàng tháng còn được nhận thêm phần thưởng khuyến khích học tập lấy từ kinh phí chi cho học bổng với các mức cụ thể như sau: - Bằng 30% mức HBKK toàn phần nếu đạt loại khá, - Bằng 80% mức HBKK toàn phần nếu đạt loại giỏi, - Bằng 120% mức HBKK toàn phần nếu đạt loại xuất sắc.", "header": "['Thông tư liên tịch 53/1998/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Phần 2. VỀ TRỢ CẤP XÃ HỘI']", "len_tokenizer": 115, "lower_segmented_text": "mục ii . mức hưởng trợ_cấp xã_hội . mức trợ_cấp xã_hội là 100.000 đồng / tháng . học_sinh , sinh_viên thuộc đối_tượng được hưởng trợ_cấp xã_hội nếu kết_quả học_tập và rèn_luyện đạt từ mức khá - giỏi trở lên thì ngoài mức trợ_cấp xã_hội được cấp hàng tháng còn được nhận thêm phần_thưởng khuyến_khích học_tập lấy từ kinh_phí chi cho học_bổng với các mức cụ_thể như sau : - bằng 30 % mức hbkk toàn_phần nếu đạt loại khá , - bằng 80 % mức hbkk toàn_phần nếu đạt loại giỏi , - bằng 120 % mức hbkk toàn_phần nếu đạt loại xuất_sắc .", "pointer_link": "['Phần 2' 'Mục II']"}, {"full_text": "Phần 3. HỌC SINH, SINH VIÊN DIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI\n1. Học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi theo Điều 66, Nghị định số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ nếu kết quả học tập và rèn luyện đạt loại khá - giỏi trở lên thì được nhận thêm phần thưởng khuyến khích học tập lấy từ kinh phí cho học bổng với các mức cụ thể như sau: - Bằng 40% mức HBKK toàn phần nếu đạt loại khá, - Bằng 90% mức HBKK toàn phần nếu đạt loại giỏi, - Bằng 140% mức HBKK toàn phần nếu đạt loại xuất sắc.\n2. Học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi theo Điều 66, Nghị định số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ, nhưng đồng thời cũng là đối tượng được hưởng học bổng chính sách, hưởng trợ cấp xã hội (theo quy định tại khoản b Điều 1 và Điều 2 của Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997) thì chỉ được hưởng một chế độ với mức trợ cấp cao nhất.", "header": "['Thông tư liên tịch 53/1998/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "phần 3 . học_sinh , sinh_viên diện chính_sách ưu_đãi \n 1 . học_sinh , sinh_viên thuộc diện chính_sách ưu_đãi theo điều 66 , nghị_định số 28 / cp ngày 29 / 4 / 1995 của chính_phủ