Document ID: 407515

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến hoạt động phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:\n1. Sạt lở đường bộ là hiện tượng nền đường bộ, ta luy âm, ta luy dương của đường bộ bị biến dạng, hư hỏng do thiên tai gây ra.\n2. Công trình phòng, chống thiên tai đường bộ là những công trình được xây dựng kiên cố hoặc tạm thời để hạn chế hoặc làm giảm nhẹ các tác động của thiên tai đối với công trình đường bộ, nhà làm việc, kho, xưởng hoặc phục vụ việc dự báo, cảnh báo, chỉ huy, chỉ đạo công tác phòng, chống thiên tai.\n3. Cơ quan quản lý đường bộ là Cục Quản lý đường bộ (đối với quốc lộ), Sở Giao thông vận tải (đối với công trình đường bộ được phân cấp, ủy quyền quản lý).\n4. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ là doanh nghiệp dự án đối tác công tư (PPP) và doanh nghiệp được nhà nước giao đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình đường bộ.\n5. Nhà thầu bảo trì công trình đường bộ là các tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ theo hợp đồng ký với cơ quan trực tiếp quản lý công trình đường bộ, cơ quan được nhà nước giao quản lý dự án bảo trì công trình đường bộ. Nhà thầu bảo trì công trình đường bộ bao gồm: nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ; nhà thầu thi công sửa chữa và các nhà thầu khác tham gia thực hiện các công việc bảo trì công trình đường bộ.\nĐiều 4. Nguyên tắc hoạt động phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ\n1. Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai được quy định tại Điều 4 Luật phòng, chống thiên tai.\n2. Khi thiên tai suy yếu hoặc sau khi thời tiết trở lại bình thường các tổ chức, cá nhân theo nhiệm vụ được giao phải triển khai ngay các biện pháp ứng phó, khắc phục các thiệt hại xảy ra đối với công trình đường bộ để khôi phục hoạt động giao thông, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt.\n3. Các biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong kế hoạch đề ra phải được đáp ứng về nguồn nhân lực, vật lực theo phương châm bốn tại chỗ “Lực lượng tại chỗ - Chỉ huy tại chỗ - Vật tư, hậu cần tại chỗ - Thiết bị tại chỗ” nhằm hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của thiên tai và ứng cứu, khắc phục trong thời gian ngắn nhất.\n4. Bảo đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, các công trình giao thông, phương tiện hoạt động trên đường bộ; hạn chế mức thấp nhất sự cố, tai nạn do chính hoạt động phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai gây ra.", "header": "['Thông tư 03/2019/TT-BGTVT quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 485, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc phòng , chống và khắc_phục hậu_quả thiên_tai trong lĩnh_vực đường_bộ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân trong nước , nước_ngoài trên lãnh_thổ việt nam có liên_quan đến hoạt_động phòng , chống và khắc_phục hậu_quả thiên_tai trong lĩnh_vực đường_bộ . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ được hiểu như sau : \n 1 . sạt_lở đường_bộ là hiện_tượng nền đường_bộ , ta_luy âm , ta luy dương của đường_bộ bị biến_dạng , hư_hỏng do thiên_tai gây ra . \n 2 . công_trình phòng , chống thiên_tai đường_bộ là những công_trình được xây_dựng kiên_cố hoặc tạm_thời để hạn_chế hoặc làm giảm nhẹ các tác_động của thiên_tai đối_với công_trình đường_bộ , nhà làm_việc , kho , xưởng hoặc phục_vụ_việc dự_báo , cảnh_báo , chỉ_huy , chỉ_đạo công_tác phòng , chống thiên_tai . \n 3 . cơ_quan quản_lý đường_bộ là cục quản_lý đường_bộ ( đối_với quốc_lộ ) , sở giao_thông vận_tải ( đối_với công_trình đường_bộ được phân_cấp , ủy quyền quản_lý ) . \n 4 . doanh_nghiệp đầu_tư xây_dựng và quản_lý khai_thác công_trình đường_bộ là doanh_nghiệp dự_án đối_tác công tư ( ppp ) và doanh_nghiệp được nhà_nước giao đầu_tư xây_dựng , quản_lý , khai_thác công_trình đường_bộ . \n 5 . nhà_thầu bảo_trì công_trình đường_bộ là các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện quản_lý , vận_hành khai_thác và bảo_trì công_trình đường_bộ theo hợp_đồng ký với cơ_quan trực_tiếp_quản_lý công_trình đường_bộ , cơ_quan được nhà_nước giao quản_lý dự_án bảo_trì công_trình đường_bộ . nhà_thầu bảo_trì công_trình đường_bộ bao_gồm : nhà_thầu quản_lý , bảo_dưỡng thường_xuyên , vận_hành khai_thác công_trình đường_bộ ; nhà_thầu thi_công sửa_chữa và các nhà_thầu khác tham_gia thực_hiện các công_việc bảo_trì công_trình đường_bộ . \n điều 4 . nguyên_tắc hoạt_động phòng , chống và khắc_phục hậu_quả thiên_tai trong lĩnh_vực đường_bộ \n 1 . tuân_thủ các nguyên_tắc cơ_bản trong phòng , chống thiên_tai được quy_định tại điều 4 luật phòng , chống thiên_tai . \n 2 . khi thiên_tai suy_yếu hoặc sau khi thời_tiết trở_lại bình_thường các tổ_chức , cá_nhân theo nhiệm_vụ được giao phải triển_khai ngay các biện_pháp ứng_phó , khắc_phục các thiệt_hại xảy ra đối_với công_trình đường_bộ để khôi_phục hoạt_động giao_thông , bảo_đảm giao_thông an_toàn , thông_suốt . \n 3 . các biện_pháp phòng , chống và khắc_phục hậu_quả thiên_tai trong kế_hoạch đề ra phải được đáp_ứng về nguồn nhân_lực , vật_lực theo phương_châm bốn tại_chỗ “ lực_lượng tại_chỗ - chỉ_huy tại_chỗ - vật_tư , hậu_cần tại_chỗ - thiết_bị tại_chỗ ” nhằm hạn_chế đến mức thấp nhất hậu_quả của thiên_tai và ứng_cứu , khắc_phục trong thời_gian ngắn nhất . \n 4 . bảo_đảm an_toàn cho người , phương_tiện tham_gia phòng , chống và khắc_phục hậu_quả thiên_tai , các công_trình giao_thông , phương_tiện hoạt_động trên đường_bộ ; hạn_chế mức thấp nhất sự_cố , tai_nạn do chính hoạt_động phòng , chống và khắc_phục hậu_quả thiên_tai gây ra .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung phòng ngừa thiên tai. Các cơ quan quản lý đường bộ, Ban quản lý dự án, đơn vị, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ theo nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện các nội dung phòng ngừa thiên tai sau đây:\n1. Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai nhằm hạn chế ảnh hưởng của thiên tai đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phương tiện giao thông vận tải đường bộ; ngăn chặn các nguy cơ gây hư hại hoặc hủy hoại công trình khi thiên tai xảy ra.\n2. Trong phạm vi quản lý của đơn vị, phải thường xuyên kiểm tra; đánh giá mức độ an toàn của các công trình cần được bảo vệ hoặc các công trình có liên quan đến phòng, chống, ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Nếu phát hiện hư hỏng hoặc xuống cấp, phải kịp thời có biện pháp xử lý; trong trường hợp vượt quá khả năng của đơn vị, phải báo cáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp để xử lý, khắc phục trước mùa mưa, bão.\n3. Chỉ đạo xây dựng “Phương án phòng ngừa thiên tai” của nhà thầu thi công công trình, nhà thầu bảo trì đường đang khai thác và các đơn vị khác có liên quan. Phương án phải dự kiến sự cố thiên tai có thể xảy ra; dự kiến mức độ ảnh hưởng đối với công trình đường bộ, thiết bị, tài sản, nhà xưởng, phương tiện vận tải đường bộ; lập phương án và biện pháp xử lý phù hợp theo các nội dung sau:\na) Các biện pháp gia cố, sửa chữa, che, chắn, neo, buộc, chống, đỡ, chêm, chèn, hãm để bảo vệ công trình, nhà xưởng, thiết bị, phương tiện, hàng hóa;\nb) Phương án sơ tán các phương tiện, thiết bị, hàng hóa; phương án cứu hộ, cứu nạn, chuyển tải hành khách, hàng hóa;\nc) Dự trữ vật tư, thiết bị dự phòng để phòng thiên tai gây hậu quả sạt lở đường, cắt đứt giao thông đường bộ kéo dài;\nd) Các biện pháp chống vật va, trôi vào công trình cầu, cống khi có nước lũ;\nđ) Xây dựng các phương án bảo đảm giao thông, phân luồng giao thông khi có sự cố tắc đường trên các quốc lộ, đường địa phương;\ne) Thường xuyên theo dõi diễn biến của bão, áp thấp nhiệt đới, mưa, lũ, sự cố, thiên tai; quan trắc tình hình thực tế của thiên