Document ID: 328170

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC VÀ NƯỚC NÓNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn này quy định những yêu cầu về an toàn trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành và sử dụng các đường ống dẫn hơi nước và nước nóng (sau đây gọi tắt là đường ống dẫn), bao gồm cả các bộ phận khác của đường ống dẫn như thiết bị giảm áp, giảm nhiệt, ống góp thỏa mãn những điều kiện sau đây: - Bằng kim loại; - Có áp suất làm việc lớn hơn hoặc bằng 0,07 MPa; - Có nhiệt độ làm việc lớn hơn 115°C; - Thuộc đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp 1 và 2 có đường kính ngoài từ 51 mm trở lên và các đường ống dẫn cấp 3 và 4 có đường kính ngoài từ 76 mm trở lên. 1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với: - Các ống dẫn trong nồi hơi; - Ống dẫn trên đầu máy tàu hỏa; - Ống dẫn trên tàu thủy và các phương tiện di chuyển trên mặt nước. - Các ống xả và các ống thải nhiệt; - Các ống dẫn hơi trong tuabin hơi; - Các ống dẫn trong nhà máy điện nguyên tử và lò phản ứng hạt nhân. - Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng trong nhà máy điện.", "header": "['Thông tư 20/2017/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 219, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh 1.1.1 . quy_chuẩn này quy_định những yêu_cầu về an_toàn trong thiết_kế , chế_tạo , lắp_đặt , vận_hành và sử_dụng các đường_ống dẫn hơi_nước và nước nóng ( sau đây gọi tắt là đường_ống dẫn ) , bao_gồm cả các bộ_phận khác của đường_ống dẫn như thiết_bị giảm áp , giảm nhiệt , ống góp thỏa_mãn những điều_kiện sau đây : - bằng kim_loại ; - có áp_suất làm_việc lớn hơn hoặc bằng 0,07 mpa ; - có nhiệt_độ làm_việc lớn hơn 115 ° c ; - thuộc đường_ống dẫn hơi_nước , nước nóng cấp 1 và 2 có đường_kính ngoài từ 51 mm trở lên và các đường_ống dẫn cấp 3 và 4 có đường_kính ngoài từ 76 mm trở lên . 1.1.2 . quy_chuẩn này không áp_dụng đối_với : - các ống dẫn trong nồi_hơi ; - ống dẫn trên đầu_máy tàu_hỏa ; - ống dẫn trên tàu thủy và các phương_tiện di_chuyển trên mặt_nước . - các ống_xả và các ống thải nhiệt ; - các ống dẫn hơi trong tuabin hơi ; - các ống dẫn trong nhà_máy_điện nguyên_tử và lò phản_ứng hạt_nhân . - đường_ống dẫn hơi_nước và nước nóng trong nhà_máy_điện .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng đối với: 1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt và sử dụng đường ống dẫn quy định tại Mục 1.1 của Quy chuẩn này. 1.2.2. Các cơ quan và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 20/2017/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng : quy_chuẩn này áp_dụng đối_với : 1.2.1 . các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , lưu_thông , lắp_đặt và sử_dụng đường_ống dẫn quy_định tại mục 1.1 của quy_chuẩn này . 1.2.2 . các cơ_quan và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích từ ngữ: Khảo sát kim tương: là việc sử dụng kính hiển vi quang học với độ phóng đại khoảng 1000-2000 lần để quan sát, đánh giá và phân tích cấu trúc tổ chức tế vi của kim loại và hợp kim.", "header": "['Thông tư 20/2017/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích từ_ngữ : khảo_sát kim tương : là việc sử_dụng kính hiển_vi quang_học với độ phóng_đại khoảng 1000 - 2000 lần để quan_sát , đánh_giá và phân_tích cấu_trúc tổ_chức tế_vi của kim_loại và hợp_kim .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thực hiện Điều 2. Quy định về kỹ thuật: Điều 2.1. Các yêu cầu về thiết kế: Điều 2.2. Các yêu cầu về chế tạo và lắp đặt Điều 2.3. Phương pháp thử. Đường ống dẫn phải được chế tạo và lắp đặt theo các yêu cầu tại Điều 5. Chế tạo và lắp đặt -TCVN 6158:1996 Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng - Yêu cầu kỹ thuật.\n1. Các tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng, sửa chữa Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Các tổ chức thực hiện việc kiểm định, chứng nhận hợp quy đối với Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng phải tuân theo các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n2.1.1. Cơ sở thiết kế đường ống dẫn phải chịu trách nhiệm việc chọn sơ đồ đường ống, kết cấu và vật liệu hợp lý, tính toán độ bền và sự bù trừ do dãn nở nhiệt phù hợp với các thông số làm việc của ống dẫn, chọn khoảng cách phân bố gối đỡ, giá treo, hệ thống van xả và chọn phương pháp lắp đặt phù hợp với những yêu cầu tại Mục 2.1 của quy chuẩn này. 2.1.2. Tính toán độ bền ống dẫn và các bộ phận chịu áp lực của ống dẫn phải theo đúng các yêu cầu tính toán độ bền các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi theo quy định tại Mục 6. Các yêu cầu về thiết kế và tính độ bền các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi - TCVN 7704:2007 Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa. 2.1.3. Các bộ phận của ống dẫn phải được nối với nhau bằng phương pháp hàn dưới lớp bảo vệ. Kích thước của mối hàn được xác định trên cơ sở tính toán độ bền mối hàn của ống dẫn. Hệ số độ bền lớn nhất của các mối hàn điện, hàn hơi cho trong bảng dưới đây: Bảng 1 Công nghệ hàn và các dạng mối hàn Hệ số độ bền Hàn bằng tay một phía không có vòng lót 0,70 Hàn bằng tay hai phía 0,95 Hàn bằng tay, hàn tự động một phía có vòng lót 0,90 Hàn tự động một phía không có vòng lót 0,80 Hàn tự động hai phía 1,00 Cho phép nối bằng mặt bích khi nối ống dẫn với các phụ kiện và những chi tiết khác có mặt bích. Cho phép dùng mối nối ren khi nối các phụ kiện bằng gang hoặc những chi tiết khác với ống dẫn cấp 4 có đường kính trong quy ước không lớn hơn 100 mm. 2.1.4. Không được phép bố trí các mối hàn vào các phần uốn cong của ống dẫn. Được phép sử dụng các ống khuỷu và ống phân nhánh có hai đường hàn dọc với điều kiện phải kiểm tra 100% các mối hàn bằng siêu âm hoặc bằng tia X. Đối với các ống dẫn cấp 3 và cấp 4 có đường kính ngoài lớn hơn 465 mm, được phép sử dụng các ống nhánh được chế tạo có tiết diện là hình đa giác đều nội tiếp trong hình tròn. 2.1.5. Không được hàn các ống nối, ống xả, van và các chi tiết khác vào mối hàn và các bộ phận uốn cong (tại chỗ uốn) của ống dẫn. Trường hợp đặc biệt, tại chỗ uốn cho phép hàn một ống có đường kính trong không lớn hơn 20 mm. 2.1.6. Các van của đường ống dẫn phải có chỉ dẫn chiều mở van và thang chia độ cho mở van được đánh dấu bằng sơn không phai màu. 2.1.7. Đối với nguồn cung cấp có áp suất bằng hoặc lớn hơn 6Mpa phải đặt thiết bị điều chỉnh tự động áp suất và nhiệt độ. Trên các ống dẫn làm việc với áp suất nhỏ hơn áp suất của nguồn cung cấp cần phải có thiết bị giảm áp cùng với áp kế và van an toàn đặt ở phía áp suất thấp. 2.1.8. Tất cả các bộ phận của đường ống dẫn đặt ở chỗ có người qua lại mà nhiệt độ bên ngoài thành ống lớn hớn 45°C đều phải được bọc cách nhiệt. Chất lượng vật liệu cách nhiệt phải đảm bảo sao cho nhiệt độ bên ngoài, lớp bọc không vượt quá 45°C. Đối với ống dẫn cấp 1, ở những chỗ có mối hàn và ở những chỗ dành để đo độ biến dạng của kim loại phải được bọc cách nhiệt để dễ dàng tháo gỡ. 2.1.9. Độ ôvan ở chỗ uốn cong của ống không được vượt quá 12,5% đường kính ngoài danh nghĩa của ống dẫn. 2.1.10. Mỗi đoạn đường ống ở giữa các giá đỡ cố định phải được tính đến bù trừ giãn nở nhiệt. Khi dùng kết cấu để bù trừ giãn nở nhiệt là các đoạn ống thép không hàn uốn cong hình chữ π hoặc hình chữ Ω thì phải đặt nằm ngang có giá đỡ hoặc giá treo. Được phép đặt các kết cấu bù trừ giãn nở nhiệ