Document ID: 45186

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 33/1999/TT-BTC NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ, CẤP PHÁT KINH PHÍ SỰ NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg ngày 14/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý Chương trình mục tiêu Quốc gia và Quyết định 531/TTg ngày 8/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 133/1998/QĐ-TTg ngày 23/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia Xoá đói giảm nghèo trong giai đoạn 1998 - 2000. Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996, Nghị định số 51/ 1998/NĐ/CP ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/ 1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, sử dụng ngân sách thuộc Chương trình Quốc gia xoá đói giảm nghèo như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG. 1- Hàng năm Ngân sách Trung ương bố trí một khoản kinh phí cần thiết để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo. Kinh phí chương trình Quốc gia xóa đói giảm nghèo do Ban Chủ nhiệm chương trình phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ, trình Chính phủ duyệt để thông báo trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ, ngành, cơ quan TW và các địa phương. 2- Ngoài kinh phí được bố trí từ nguồn vốn sự nghiệp, chương trình Xoá đói giảm nghèo còn được đầu tư bằng nguồn vốn Xây dựng cơ bản (có văn bản hướng dẫn riêng). Hàng năm các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các địa phương cần huy động các nguồn lực sẵn có của Bộ, ngành, cơ quan TW và địa phương, nguồn tự có của nhân dân để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo. 3- Các chương trình mục tiêu quốc gia khác nếu có các nội dung chi liên quan đến mục tiêu xoá đói giảm nghèo phải được lồng ghép với kinh phí chương trình xoá đói giảm nghèo để thực hiện có hiệu quả đúng mục đích không trùng lắp. 4- Các dự án được bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp do Bộ Tài chính cấp trực tiếp cho Bộ, ngành, cơ quan tham gia chương trình và cấp uỷ quyền qua Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc TW để thực hiện nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo tại địa phương. 5- Kinh phí chương trình xoá đói giảm nghèo được quản lý chặt chẽ, chi đúng mục đích, đúng đối tượng; báo cáo và quyết toán theo quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 33/1999/TT-BTC hướng dẫn quản lý, cấp phát kinh phí sự nghiệp Chương trình Quốc gia xoá đói giảm nghèo do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 260, "lower_segmented_text": "mục i . - những quy_định chung . 1 - hàng năm ngân_sách trung_ương bố_trí một khoản kinh_phí cần_thiết để thực_hiện mục_tiêu xoá đói giảm nghèo . kinh_phí chương_trình quốc_gia xóa_đói giảm nghèo do ban chủ_nhiệm chương_trình phối_hợp với bộ tài_chính , bộ kế_hoạch và đầu_tư phân_bổ , trình chính_phủ duyệt để thông_báo trong dự_toán chi ngân_sách hàng năm của bộ , ngành , cơ_quan tw và các địa_phương . 2 - ngoài kinh_phí được bố_trí từ nguồn vốn sự_nghiệp , chương_trình xoá đói giảm nghèo còn được đầu_tư bằng nguồn vốn xây_dựng cơ_bản ( có văn_bản hướng_dẫn riêng ) . hàng năm các bộ , ngành , cơ_quan trung_ương và các địa_phương cần huy_động các nguồn_lực sẵn có của bộ , ngành , cơ_quan tw và địa_phương , nguồn tự có của nhân_dân để thực_hiện mục_tiêu xoá đói giảm nghèo . 3 - các chương_trình mục_tiêu quốc_gia khác nếu có các nội_dung chi liên_quan đến mục_tiêu xoá đói giảm nghèo phải được lồng_ghép với kinh_phí chương_trình xoá đói giảm nghèo để thực_hiện có hiệu_quả đúng mục_đích không trùng_lắp . 4 - các dự_án được bố_trí kinh_phí từ nguồn sự_nghiệp do bộ tài_chính cấp trực_tiếp cho bộ , ngành , cơ_quan tham_gia chương_trình và cấp_uỷ_quyền qua sở tài_chính - vật_giá tỉnh , thành_phố trực_thuộc tw để thực_hiện nhiệm_vụ xoá đói giảm nghèo tại địa_phương . 5 - kinh_phí chương_trình xoá đói giảm nghèo được quản_lý chặt_chẽ , chi đúng mục_đích , đúng đối_tượng ; báo_cáo và quyết_toán theo quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 2.1- Dự án định canh, định cư, kinh tế mới: - Nguồn vốn sự nghiệp định canh, định cư do ngân sách nhà nước cấp nhằm hỗ trợ đồng bào dân tộc thuộc diện định canh, định cư ngoài vùng dự án để tăng gia sản xuất và ổn định đời sống. Cơ chế quản lý kinh phí định canh, định cư theo công văn số 3262/TC/HCSN ngày 19 tháng 9 năm 1996 của Bộ Tài chính. - Nguồn vốn sự nghiệp di dân kinh tế mới: nhằm giúp các hộ gia đình tự nguyện đi xây dựng các vùng kinh tế mới, vùng kinh tế được cấp có thẩm quyền cho phép, vùng dự án theo hình thức lồng ghép hoặc tự liên hệ và được địa phương nơi đến chấp nhận, vùng giải phóng mặt bằng, di dân đến vùng biên giới theo kế hoạch di dân được Nhà nước giao hàng năm ổn định đời sống và phát triển sản xuất, tăng cường an ninh quốc phòng. Cơ chế quản lý kinh phí di dân kinh tế mới theo Thông tư số 15/LĐTBXH ngày 1/7/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.", "header": "['Thông tư 33/1999/TT-BTC hướng dẫn quản lý, cấp phát kinh phí sự nghiệp Chương trình Quốc gia xoá đói giảm nghèo do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "khoản 2.1 - dự_án định_canh , định_cư , kinh_tế mới : - nguồn vốn sự_nghiệp định_canh , định_cư do ngân_sách nhà_nước cấp nhằm hỗ_trợ đồng_bào dân_tộc thuộc diện định_canh , định_cư ngoài vùng dự_án để tăng_gia_sản_xuất và ổn_định đời_sống . cơ_chế quản_lý kinh_phí định_canh , định_cư theo công_văn số 3262 / tc / hcsn ngày 19 tháng 9 năm 1996 của bộ tài_chính . - nguồn vốn sự_nghiệp di_dân kinh_tế mới : nhằm giúp các hộ gia_đình tự_nguyện đi xây_dựng các vùng kinh_tế mới , vùng kinh_tế được cấp có thẩm_quyền cho phép , vùng dự_án theo hình_thức lồng_ghép hoặc tự liên_hệ và được địa_phương nơi đến chấp_nhận , vùng giải_phóng mặt_bằng , di_dân đến vùng_biên_giới theo kế_hoạch di_dân được nhà_nước giao hàng năm ổn_định đời_sống và phát_triển sản_xuất , tăng_cường an_ninh quốc_phòng . cơ_chế quản_lý kinh_phí di_dân kinh_tế mới theo thông_tư số 15 / lđtbxh ngày 1 / 7 / 1995 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2.1']"}, {"full_text": "Khoản 2.2- Dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc khó khăn: Là dự án nhằm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn và các dân tộc ở những vùng đặc biệt khó khăn ổn định đời sống, phát triển sản xuất tăng thêm thu nhập để từng bước xoá đói giảm nghèo. a/ Đối tượng được hưởng hỗ trợ của dự án là: - Các hộ gia đình thuộc dân tộc thiểu số khó khăn cư trú ở miền núi cao, vùng sâu, xa xôi hẻo lánh, vùng biên giới có thu nhập bình quân đầu người dưới 13 ki lô gam gạo/ tháng; trình độ sản xuất lạc hậu, trình độ dân trí thấp, hạ tầng cơ sở còn sơ sài. - Hộ gia đình dân tộc ở vùng đặc biệt khó khăn theo Thông tư số 41/UB-TT ngày 8/1/1996 của Uỷ ban dân tộc Miền núi do điều kiện khí hậu, đất đai, giao thông không thuận lợi hoặc bị hậu quả chiến tranh đời sống khó khăn thiếu ăn, không có nước sinh hoạt mùa màng thất thu. b/ Nội dung chi và mức chi: Kinh phí dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc khó khăn được chi cho những nội dung sau: - Chi hỗ trợ một lần đời sống cho các hộ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn bao gồm: Lương thực, đồ dùng sinh hoạt (quần áo, chăn màn, xoong, nồi, bát đĩa....), mỗi hộ từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng, mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ do Ban dân tộc hoặc Tổ chức phụ trách công tác dân tộc miền núi cấp tỉnh xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định. - Chi hỗ trợ tăng gia sản xuất dưới hình thức cho vay không tính lãi gồm: Mua cây giống, con giống, vật tư nông nghiệp phát triển kinh tế vườn hộ, dụng cụ sản xuất, chế biến nhỏ, mức hỗ trợ tối đa một triệu đồng/ hộ. - Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng cán bộ tình nguyện làm nhiệm vụ hướng dẫn kỹ thuật canh tác, chăn nuôi, gieo trồng cho dân, mức chi tối đa không quá 500.000 người/tháng theo hợp đồng và thời gian thực tế làm việc của cán bộ hướng dẫn. - Chi nghiên cứu, ứng dụng và xây dựng các mô hình chuyển hướng sản xuất. - Kinh phí quản lý chỉ đạo bao gồm: Chi hội nghị, hội thảo phổ biến quán triệt chủ trương, bàn biện pháp thực hiện, chi sổ sách giấy tờ phục vụ công tác quản lý, chi công tác tuyên truyền, chi công tác kiểm tra, chỉ đạo... Mức chi tối đa không quá 5% kinh phí dự án. c/ Thủ tục xét duyệt hỗ trợ đời sống và cho vay phát triển sản xuất: - Đối với kinh phí hỗ trợ đời sống: Căn cứ đối tượng và điều kiện quy định tại điểm a mục 2.2 nêu trên, Uỷ ban nhân dân xã phổ biến đến từng thôn bản để nhân dân bình xét, sau đó lập danh sách gửi Uỷ ban nhân dân huyện để tổng hợp gửi Uỷ ban nhân tỉnh xem xét quyết định. Danh sách các hộ được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trợ cấp được gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã để thực hiện. - Đối với kinh phí cho vay sản xuất: Các hộ có nhu cầu vay vốn tăng gia sản xuất phải làm đơn xin trình bày rõ lý do vay vốn có xác nhận của thôn, bản để gửi Uỷ ban nhân dân xã nơi cư trú tập hợp gửi Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định và thông báo danh sách được vay cho Sở Tài chính vật giá và Kho bạc nơi có đối tượng vay. d/ Tổ chức cấp kinh phí hỗ trợ, kinh phí cho vay và thu hồi nợ: - Kinh phí