Document ID: 489573

Title: VỀ KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2020/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 02 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước\n1. Sửa đổi khổ thứ nhất của Điều 1 như sau: “Nghị định này quy định việc thực hiện thí điểm về quản lý lao động, xây dựng thang lương, bảng lương; tiền lương, tiền thưởng của người lao động và Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại tập đoàn, tổng công ty sau:”\n2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 8 như sau: “5. Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện, công ty quyết định sử dụng toàn bộ quỹ tiền lương để trả lương trong năm hoặc trích một phần để lập quỹ dự phòng bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau, nhưng không được vượt quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.”\n3. Bỏ cụm từ “đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020” tại khoản 2 Điều 20.", "header": "['Nghị định 87/2021/NĐ-CP về kéo dài thời gian thực hiện và sửa đổi Nghị định 20/2020/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 20 / 2020 / nđ - cp ngày 17 tháng 02 năm 2020 của chính_phủ thực_hiện thí_điểm quản_lý lao_động , tiền_lương , tiền thưởng đối_với một_số tập_đoàn kinh_tế , tổng công_ty nhà_nước \n 1 . sửa_đổi khổ thứ nhất của điều 1 như sau : “ nghị_định này quy_định việc thực_hiện thí_điểm về quản_lý lao_động , xây_dựng thang lương , bảng lương ; tiền_lương , tiền thưởng của người lao_động và tổng_giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , kế_toán_trưởng ; tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng của thành_viên hội_đồng thành_viên , hội_đồng quản_trị , trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên tại tập_đoàn , tổng công_ty sau : ” \n 2 . bổ_sung khoản 5 vào điều 8 như sau : “ 5 . căn_cứ quỹ tiền_lương_thực_hiện , công_ty quyết_định sử_dụng toàn_bộ quỹ tiền_lương để trả lương trong năm hoặc trích một phần để lập quỹ dự_phòng bổ_sung vào quỹ tiền_lương của năm sau , nhưng không được vượt quá 17 % quỹ tiền_lương_thực_hiện . ” \n 3 . bỏ cụm từ “ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 ” tại khoản 2 điều 20 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.\n2. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 cho đến khi Chính phủ ban hành Nghị định mới quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp có hiệu lực thi hành.\n3. Đối với trường hợp công ty có năng suất lao động, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm chủ yếu do tác động trực tiếp bởi các yếu tố khách quan, khi xác định quỹ tiền lương của người lao động, Ban điều hành theo chỉ tiêu tính đơn giá khoán và mức tiền lương, thù lao của thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 8 và khoản 2 Điều 12, Điều 13 Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ mà mức tiền lương bình quân của Ban điều hành, người lao động trong danh sách trả lương thấp hơn 65% mức tiền lương bình quân (gồm cả tiền thưởng an toàn, nếu có) của số lao động này thực hiện trong năm 2019; mức tiền lương, thù lao của thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên thấp hơn 65% mức tiền lương, thù lao thực tế của từng chức danh tương ứng thực hiện trong năm 2019 thì công ty xác định, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định mức tiền lương bình quân của Ban điều hành, người lao động cao hơn đến 65% mức tiền lương bình quân (gồm cả tiền thưởng an toàn, nếu có) thực tế của số lao động này thực hiện trong năm 2019; mức tiền lương, thù lao của thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên cao hơn đến 65% mức tiền lương, thù lao thực tế của từng chức danh tương ứng thực hiện trong năm 2019.\n4. Khi xác định tiền lương, thù lao theo quy định tại khoản 3 Điều này, công ty phải hoàn thành kế hoạch lợi nhuận (sau khi loại trừ yếu tố khách quan) được cơ quan đại diện chủ sở hữu giao. Mức tiền lương bình quân của người lao động và Ban điều hành không thấp hơn mức tiền lương xác định theo thang lương, bảng lương do công ty xây dựng và ban hành theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.\n5. Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên của công ty tiếp tục áp dụng tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ, không áp dụng quy định về tiền lương, thù lao, tiền thưởng tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp cho đến khi Chính phủ ban hành Nghị định mới quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước có hiệu lực thi hành.", "header": "['Nghị định 87/2021/NĐ-CP về kéo dài thời gian thực hiện và sửa đổi Nghị định 20/2020/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước']", "len_tokenizer": 547, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . nghị_định này có hiệu_lực từ ngày ký . \n 2 . các quy_định tại nghị_định này được thực_hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 cho đến khi chính_phủ ban_hành nghị_định mới quy_định quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng trong doanh_nghiệp nhà_nước theo nghị_quyết số 27 - nq / tw ngày 21 tháng 5 năm 2018 của hội_nghị lần thứ bảy ban chấp_hành trung_ương khóa xii về cải_cách chính_sách tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức , lực_lượng vũ_trang và người lao_động trong doanh_nghiệp có hiệu_lực thi_hành . \n 3 . đối_với trường_hợp công_ty có năng_suất lao_động , lợi_nhuận và tỷ_suất lợi_nhuận trên vốn chủ sở_hữu giảm chủ_yếu do tác_động trực_tiếp bởi các yếu_tố khách_quan , khi xác_định quỹ tiền_lương của người lao_động , ban điều_hành theo chỉ_tiêu tính đơn_giá khoán và mức tiền_lương , thù_lao của thành_viên hội_đồng thành_viên , hội_đồng quản_trị , trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên theo quy_định tại khoản 1 , 3 điều 8 và khoản 2 điều 12 , điều 13 nghị_định số 20 / 2020 / nđ - cp ngày 17 tháng 02 năm 2020 của chính_phủ mà mức tiền_lương bình_quân của ban điều_hành , người lao_động trong danh_sách trả lương thấp hơn 65 % mức tiền_lương bình_quân ( gồm cả tiền thưởng an_toàn , nếu có ) của số lao_động này thực_hiện trong năm 2019 ; mức tiền_lương , thù_lao của thành_viên hội_đồng thành_viên , hội_đồng quản_trị , trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên thấp hơn 65 % mức tiền_lương , thù_lao thực_tế của từng chức_danh tương_ứng thực_hiện trong năm 2019 thì công_ty xác_định , báo_cáo cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu xem_xét , quyết_định mức tiền_lương bình_quân của ban điều_hành , người lao_động cao hơn đến 65 % mức tiền_lương bình_quân ( gồm cả tiền thưởng an_toàn , nếu có ) thực_tế của số lao_động này thực_hiện trong năm 2019 ; mức tiền_lương , thù_lao của thành_viên hội_đồng thành_viên , hội_đồng quản_trị , trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên cao hơn đến 65 % mức tiền_lương , thù_lao thực_tế của từng chức_danh tương_ứng thực_hiện trong năm 2019 . \n 4 . khi xác_định tiền_lương , thù_lao theo quy_định tại khoản 3 điều này , công_ty phải hoàn_thành kế_hoạch lợi_nhuận ( sau khi loại_trừ yếu_tố khách_quan ) được cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu giao . mức tiền_lương bình_quân của người lao_động và ban điều_hành không thấp hơn mức tiền_lương xác_định theo thang lương , bảng lương do công_ty xây_dựng và ban_hành theo quy_định tại điều 6 nghị_định số 20 / 2020 / nđ - cp ngày 17 tháng 02 năm 2020 của chính_phủ . \n 5 . trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát_viên của công_ty tiếp_tục áp_dụng tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng theo quy_định t