Document ID: 236562

Title: QUY ĐỊNH VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của việc lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Loại đất là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.\n2. Số thứ tự thửa đất là số tự nhiên dùng để thể hiện số thứ tự của thửa đất trên mảnh bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính và được xác định là duy nhất đối với mỗi thửa đất trong phạm vi một mảnh bản đồ địa chính và mảnh trích đo địa chính đó.\n3. Nhãn thửa là tên gọi chung của các thông tin của thửa đất gồm: số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất, loại đất.\n4. Diện tích thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là diện tích của hình chiếu thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất trên mặt phẳng ngang, đơn vị tính là mét vuông (m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.\n5. Trích đo địa chính thửa đất là việc đo đạc địa chính riêng đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.\n6. Mảnh trích đo địa chính là bản vẽ thể hiện kết quả trích đo địa chính thửa đất.\n7. Đối tượng bản đồ địa chính là thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất được biểu thị trên bản đồ bằng các yếu tố hình học (điểm, đường, vùng), dạng ký hiệu và ghi chú thuyết minh.\nĐiều 4. Từ ngữ viết tắt\n1. GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu.\n2. VN-2000: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia hiện hành của Việt Nam được thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.\n3. UTM (Universal Transverse Mercator): Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc.\n4. PDOP (Position Dilution of Precision): Độ suy giảm độ chính xác vị trí điểm.\n5. RINEX (Receiver INdependent EXchange format): Chuẩn dữ liệu trị đo GNSS theo khuôn dạng dữ liệu ASCII được sử dụng để thuận tiện cho việc xử lý không phụ thuộc máy thu hoặc phần mềm.\n6. Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở.\n7. Giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất: Giấy chứng nhận, giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.\n8. Đơn vị hành chính cấp xã: Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.\n9. Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n10. Công chức địa chính cấp xã: Công chức địa chính xã, phường, thị trấn.", "header": "['Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 640, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật cơ_bản của việc lập , chỉnh_lý , quản_lý , sử_dụng bản_đồ địa_chính và trích đo địa_chính thửa đất . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động lập , chỉnh_lý , quản_lý , sử_dụng bản_đồ địa_chính và trích đo địa_chính thửa đất . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . loại đất là tên gọi đặc_trưng cho mục_đích sử_dụng đất theo quy_định của luật đất_đai . \n 2 . số thứ tự thửa đất là số tự_nhiên dùng để thể_hiện số thứ_tự của thửa đất trên mảnh bản_đồ địa_chính , mảnh trích đo địa_chính và được xác_định là duy_nhất đối_với mỗi thửa đất trong phạm_vi một mảnh bản_đồ địa_chính và mảnh trích đo địa_chính đó . \n 3 . nhãn thửa là tên gọi chung của các thông_tin của thửa đất gồm : số thứ tự thửa đất , diện_tích thửa đất , loại đất . \n 4 . diện_tích thửa đất , đối_tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là diện_tích của hình_chiếu thửa đất , đối_tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất trên mặt_phẳng ngang , đơn_vị tính là mét_vuông ( m2 ) , được làm_tròn số đến một chữ_số thập_phân . \n 5 . trích đo địa_chính thửa đất là việc đo_đạc địa_chính riêng đối_với thửa đất tại nơi chưa có bản_đồ địa_chính để phục_vụ yêu_cầu quản_lý đất_đai . \n 6 . mảnh trích đo địa_chính là bản_vẽ thể_hiện kết_quả trích đo địa_chính thửa đất . \n 7 . đối_tượng bản_đồ địa_chính là thửa đất và đối_tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất được biểu_thị trên bản_đồ bằng các yếu_tố hình_học ( điểm , đường , vùng ) , dạng ký_hiệu và ghi_chú thuyết_minh . \n điều 4 . từ_ngữ viết_tắt \n 1 . gnss ( global navigation satellite system ) : hệ_thống dẫn đường bằng vệ_tinh toàn_cầu . \n 2 . vn - 2000 : hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia hiện_hành của việt nam được thống_nhất áp_dụng trong cả nước theo quyết_định số 83 / 2000 / qđ - ttg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của thủ_tướng chính_phủ . \n 3 . utm ( universal transverse mercator ) : lưới chiếu hình_trụ ngang đồng góc . \n 4 . pdop ( position dilution of precision ) : độ suy_giảm độ chính_xác vị_trí điểm . \n 5 . rinex ( receiver independent exchange format ) : chuẩn dữ_liệu trị đo gnss theo khuôn_dạng dữ_liệu ascii được sử_dụng để thuận_tiện cho việc xử_lý không phụ_thuộc máy thu hoặc phần_mềm . \n 6 . giấy chứng_nhận : giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ; giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất ; giấy chứng_nhận quyền sở_hữu nhà ở và quyền sử_dụng đất ở theo quy_định của pháp_luật về đất_đai , pháp_luật về nhà ở . \n 7 . giấy_tờ pháp_lý về quyền sử_dụng đất : giấy chứng_nhận , giấy_tờ quy_định tại điều 100 của luật đất_đai , điều 18 của nghị_định số 43 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật đất_đai . \n 8 . đơn_vị hành_chính cấp xã : đơn_vị hành_chính xã , phường , thị_trấn . \n 9 . ủy_ban nhân_dân cấp xã : ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn . \n 10 . công_chức địa_chính cấp xã : công_chức địa_chính xã , phường , thị_trấn .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Cơ sở toán học\n1. Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành. Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.\n2. Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính là khung trong của mảnh bản đồ địa chính được thiết lập mở rộng thêm khi cần thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ vượt ra ngoài phạm vi thể hiện của khung trong tiêu chuẩn. Phạm vi mở rộng khung trong của mảnh bản đồ địa chính mỗi chiều là 10 xen ti mét (cm) hoặc 20 cm so với khung trong tiêu chuẩn.\n3. Lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính được thiết lập với khoảng cách 10 cm trên mảnh bản đồ địa chính tạo thành các giao điểm, được thể hiện bằng các dấu chữ thập (+).\n4. Các thông số của file chuẩn bản đồ\n4.1. Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ để lập bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.\n4.2. Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm:\na) Đơn vị làm việc chính (Master Units): mét (m);\nb) Đơn vị làm việc phụ (Sub Units): mi li mét (mm);\nc) Độ phân giải (Resolution): 1000;\nd) Tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin): X: 500000 m, Y: 1000000 m.\n5. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính\n5.1. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000