Document ID: 435381

Title: None

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sau 15 năm thực hiện Kết luận số 26-KL/TW, ngày 24/10/2003 của Bộ Chính trị khoá IX về Chiến lược và quy hoạch phát triển ngành điện lực Việt Nam và 10 năm thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2007 của Bộ Chính trị khoá X về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050, ngành năng lượng nói chung và ngành điện lực nói riêng đã có bước phát triển nhanh, tương đối đồng bộ trong tất cả các phân ngành, lĩnh vực; bám sát định hướng và đạt được nhiều mục tiêu cụ thể đề ra. Cung cấp năng lượng, đặc biệt là cung cấp điện cơ bản đáp ứng đủ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội với chất lượng ngày càng được cải thiện. Công nghiệp khai thác dầu khí và lọc hoá dầu phát triển mạnh; sản lượng khai thác dầu khí tăng cao, hình thành được một số cơ sở lọc hoá dầu quy mô lớn. Đã đầu tư xây dựng nhiều dự án mỏ than có công suất lớn; sản lượng khai thác than thương phẩm tăng; thuỷ điện phát triển nhanh, gần đây điện gió và điện mặt trời bắt đầu phát triển với tốc độ cao. Đầu tư xây dựng hạ tầng cung cấp điện có sự phát triển mạnh mẽ, là điều kiện quan trọng cho việc bảo đảm an ninh cung ứng điện. Đưa điện lưới quốc gia tới hầu hết mọi miền của đất nước, kể cả vùng sâu, vùng xa, biên cương, hải đảo. Tiêu thụ năng lượng gia tăng đáng kể, cơ cấu tiêu thụ năng lượng chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá. Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày càng được quan tâm. Đã tích cực thực hiện chuyển đổi ngành năng lượng sang hoạt động theo cơ chế thị trường; huy động được nguồn lực lớn cho đầu tư phát triển với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, nòng cốt là các doanh nghiệp nhà nước. Ngành năng lượng trở thành ngành kinh tế năng động, đóng góp rất quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại nhiều địa phương và đất nước.", "header": "['Nghị quyết 55-NQ/TW năm 2020 về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành'\n 'Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN']", "len_tokenizer": 320, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sau 15 năm thực_hiện kết_luận số 26 - kl / tw , ngày 24 / 10 / 2003 của bộ chính_trị khoá ix về chiến_lược và quy_hoạch phát_triển ngành điện_lực việt_nam và 10 năm thực_hiện nghị_quyết số 18 - nq / tw , ngày 25 / 10 / 2007 của bộ chính_trị khoá x về định_hướng chiến_lược phát_triển năng_lượng quốc_gia của việt_nam đến năm 2020 , tầm nhìn đến năm 2050 , ngành năng_lượng nói_chung và ngành điện_lực nói_riêng đã có bước phát_triển nhanh , tương_đối đồng_bộ trong tất_cả các phân ngành , lĩnh_vực ; bám sát định_hướng và đạt được nhiều mục_tiêu cụ_thể đề ra . cung_cấp năng_lượng , đặc_biệt là cung_cấp điện_cơ_bản đáp_ứng đủ yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội với chất_lượng ngày_càng được cải_thiện . công_nghiệp khai_thác dầu_khí và lọc hoá_dầu phát_triển mạnh ; sản_lượng khai_thác dầu_khí tăng cao , hình_thành được một_số cơ_sở lọc hoá_dầu quy_mô lớn . đã đầu_tư xây_dựng nhiều dự_án mỏ than có công_suất lớn ; sản_lượng khai_thác than thương_phẩm tăng ; thuỷ_điện phát_triển nhanh , gần đây điện gió và điện mặt_trời bắt_đầu phát_triển với tốc_độ cao . đầu_tư xây_dựng hạ_tầng cung_cấp điện có sự phát_triển mạnh_mẽ , là điều_kiện quan_trọng cho việc bảo_đảm an_ninh cung_ứng điện . đưa điện_lưới quốc_gia tới hầu_hết mọi miền của đất_nước , kể_cả vùng_sâu , vùng_xa , biên_cương , hải_đảo . tiêu_thụ năng_lượng gia_tăng đáng_kể , cơ_cấu tiêu_thụ năng_lượng chuyển_dịch theo hướng công_nghiệp_hoá . việc sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả ngày_càng được quan_tâm . đã tích_cực thực_hiện chuyển_đổi ngành năng_lượng sang hoạt_động theo cơ_chế thị_trường ; huy_động được nguồn_lực lớn cho đầu_tư phát_triển với sự tham_gia của nhiều thành_phần kinh_tế , nòng_cốt là các doanh_nghiệp nhà_nước . ngành năng_lượng trở_thành ngành kinh_tế năng_động , đóng_góp rất quan_trọng trong việc thúc_đẩy phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh tại nhiều địa_phương và đất_nước .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tuy vậy, ngành năng lượng nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém. Mục tiêu bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia còn nhiều thách thức; các nguồn cung trong nước không đủ đáp ứng yêu cầu, phải nhập khẩu năng lượng ngày càng lớn; nhiều dự án điện bị chậm so với quy hoạch, kế hoạch; một số chỉ tiêu bảo đảm an ninh năng lượng đang biến động theo chiều hướng bất lợi. Công tác quản lý, khai thác nguồn tài nguyên năng lượng còn một số hạn chế. Hiệu quả khai thác, sử dụng năng lượng còn thấp. Cơ sở hạ tầng ngành năng lượng còn thiếu và chưa đồng bộ. Trình độ công nghệ trong một số lĩnh vực thuộc ngành năng lượng chậm được nâng cao, việc nội địa hoá và hỗ trợ thị trường từ các dự án trong ngành năng lượng cho hàng hoá cơ khí chế tạo sản xuất trong nước còn hạn chế. Chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động trong một số lĩnh vực còn thấp. Thị trường năng lượng cạnh tranh phát triển chưa đồng bộ, thiếu liên thông giữa các phân ngành, giữa phát điện với truyền tải điện; chính sách giá năng lượng còn bất cập, chưa hoàn toàn phù hợp với cơ chế thị trường, chưa tách bạch với chính sách an sinh xã hội. Một số dự án năng lượng do doanh nghiệp nhà nước đầu tư còn thua lỗ; một số dự án năng lượng đầu tư ra nước ngoài tiềm ẩn nhiều khả năng mất vốn. Công tác bảo vệ môi trường trong ngành năng lượng có nơi, có lúc chưa được quan tâm đúng mức, gây bức xúc xã hội.", "header": "['Nghị quyết 55-NQ/TW năm 2020 về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành'\n 'Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN']", "len_tokenizer": 223, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tuy_vậy , ngành năng_lượng nước ta vẫn còn nhiều hạn_chế , yếu_kém . mục_tiêu bảo_đảm an_ninh năng_lượng quốc_gia còn nhiều thách_thức ; các nguồn cung trong nước không đủ đáp_ứng yêu_cầu , phải nhập_khẩu năng_lượng ngày_càng lớn ; nhiều dự_án điện bị chậm so với quy_hoạch , kế_hoạch ; một_số chỉ_tiêu bảo_đảm an_ninh năng_lượng đang biến_động theo chiều_hướng bất_lợi . công_tác quản_lý , khai_thác nguồn tài_nguyên năng_lượng còn một_số hạn_chế . hiệu_quả khai_thác , sử_dụng năng_lượng còn thấp . cơ_sở hạ_tầng ngành năng_lượng còn thiếu và chưa đồng_bộ . trình_độ công_nghệ trong một_số lĩnh_vực thuộc ngành năng_lượng chậm được nâng cao , việc nội_địa_hoá và hỗ_trợ thị_trường từ các dự_án trong ngành năng_lượng cho hàng_hoá cơ_khí chế_tạo sản_xuất trong nước còn hạn_chế . chất_lượng nguồn nhân_lực , năng_suất lao_động trong một_số lĩnh_vực còn thấp . thị_trường năng_lượng cạnh_tranh phát_triển chưa đồng_bộ , thiếu liên_thông giữa các phân ngành , giữa phát_điện với truyền_tải_điện ; chính_sách giá năng_lượng còn bất_cập , chưa hoàn_toàn phù_hợp với cơ_chế thị_trường , chưa tách_bạch với chính_sách an_sinh xã_hội . một_số dự_án năng_lượng do doanh_nghiệp nhà_nước đầu_tư còn thua_lỗ ; một_số dự_án năng_lượng đầu_tư ra nước_ngoài tiềm_ẩn nhiều khả_năng mất vốn . công_tác bảo_vệ môi_trường trong ngành năng_lượng có nơi , có lúc chưa được quan_tâm đúng_mức , gây bức_xúc xã_hội .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Những hạn chế, yếu kém nêu trên do nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của ngành năng lượng và mục tiêu bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia chưa đầy đủ, quan tâm chưa đúng mức; một số vấn đề về phát triển năng lượng chậm được tổng kết cả về lý luận và thực tiễn; chậm giải quyết những vướng mắc về phương hướng phát triển các nguồn năng lượng và cụ thể hoá cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực năng lượng. Quy định pháp luật của ngành năng lượng nói chung và từng phân ngành nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu thống nhất, chưa bảo đảm tính tương thích với pháp luật quốc tế. Một số cơ chế, chính sách chưa phù hợp với cơ chế thị trường, chưa thúc đẩy việc xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh. Chính sách về đầu tư phát triển, quản lý tài nguyên năng lượng còn thiếu, chưa đồng bộ. Chính sách khoa học và công nghệ đối với ngành năng lượng chậm đổi mới. Một