Document ID: 510238

Title: VỀ VIÊN CHỨC LÃNH SỰ DANH DỰ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này hướng dẫn quy định tại khoản 2 Điều 36 của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam năm 1993 về thủ tục chấp thuận viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam và quy chế hoạt động của viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Cơ quan lãnh sự do viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài đứng đầu tại Việt Nam, viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam.\nb) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chấp thuận và hoạt động của viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam.", "header": "['Nghị định 26/2022/NĐ-CP về viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh nghị_định này hướng_dẫn quy_định tại khoản 2 điều 36 của pháp_lệnh về quyền ưu_đãi , miễn_trừ dành cho cơ_quan đại_diện ngoại_giao , cơ_quan lãnh_sự và cơ_quan đại_diện của tổ_chức quốc_tế tại việt nam năm 1993 về thủ_tục chấp_thuận viên_chức lãnh_sự danh_dự nước_ngoài tại việt_nam và quy_chế hoạt_động của viên_chức lãnh_sự danh_dự nước_ngoài tại việt_nam . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) cơ_quan lãnh_sự do viên_chức lãnh_sự danh_dự nước_ngoài đứng đầu tại việt_nam , viên_chức lãnh_sự danh_dự nước_ngoài tại việt_nam . \n b ) cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc chấp_thuận và hoạt_động của viên_chức lãnh_sự danh_dự nước_ngoài tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nước cử là nước ủy nhiệm cho một cá nhân làm viên chức Lãnh sự danh dự để thực hiện một hoặc một số chức năng lãnh sự trên lãnh thổ Việt Nam và được Bộ Ngoại giao chấp thuận.\n2. Cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu là cơ quan lãnh sự đứng đầu bởi viên chức Lãnh sự danh dự được Nước cử ủy nhiệm đóng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sau đây gọi là Cơ quan lãnh sự danh dự.\n3. Viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam là người được Nước cử ủy nhiệm để thực hiện một hoặc một số chức năng lãnh sự của nước đó tại khu vực lãnh sự nhất định tại Việt Nam và được Bộ Ngoại giao chấp thuận bằng văn bản, sau đây gọi là Lãnh sự danh dự.\n4. Giấy ủy nhiệm Lãnh sự danh dự là văn bản của Nước cử gửi Bộ Ngoại giao về việc ủy nhiệm cho một cá nhân thực hiện chức năng của Lãnh sự danh dự đối với Nhà nước, pháp nhân và công dân Nước cử đó tại khu vực lãnh sự nhất định.\n5. Giấy chấp nhận Lãnh sự danh dự là văn bản của Bộ Ngoại giao chấp thuận một cá nhân được Nước cử ủy nhiệm làm Lãnh sự danh dự nước ngoài tại khu vực lãnh sự nhất định tại Việt Nam.\n6. Chứng minh thư Lãnh sự danh dự là giấy tờ tùy thân do Bộ Ngoại giao cấp xác nhận thân phận của người được bổ nhiệm là Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam.", "header": "['Nghị định 26/2022/NĐ-CP về viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 256, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nước cử là nước_ủy nhiệm cho một cá_nhân làm viên_chức lãnh_sự danh_dự để thực_hiện một hoặc một_số chức_năng lãnh_sự trên lãnh_thổ việt_nam và được bộ ngoại_giao chấp_thuận . \n 2 . cơ_quan lãnh_sự của nước_ngoài tại việt_nam do viên_chức lãnh_sự danh_dự đứng đầu là cơ_quan lãnh_sự đứng đầu bởi viên_chức lãnh_sự danh_dự được nước cử_ủy nhiệm đóng trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , sau đây gọi là cơ_quan lãnh_sự danh_dự . \n 3 . viên_chức lãnh_sự danh_dự nước_ngoài tại việt nam là người được nước cử_ủy nhiệm để thực_hiện một hoặc một_số chức_năng lãnh_sự của nước đó tại khu_vực lãnh_sự nhất_định tại việt_nam và được bộ ngoại_giao chấp_thuận bằng văn_bản , sau đây gọi là lãnh_sự danh_dự . \n 4 . giấy_ủy nhiệm lãnh_sự danh_dự là văn_bản của nước cử gửi bộ ngoại_giao về việc ủy nhiệm cho một cá_nhân thực_hiện chức_năng của lãnh_sự danh_dự đối_với nhà_nước , pháp_nhân và công_dân nước cử đó tại khu_vực lãnh_sự nhất_định . \n 5 . giấy chấp_nhận lãnh_sự danh_dự là văn_bản của bộ ngoại_giao chấp_thuận một cá_nhân được nước cử_ủy nhiệm làm lãnh_sự danh_dự nước_ngoài tại khu_vực lãnh_sự nhất_định tại việt_nam . \n 6 . chứng_minh_thư lãnh_sự danh_dự là giấy_tờ tùy_thân do bộ ngoại_giao cấp xác_nhận thân_phận của người được bổ_nhiệm là lãnh_sự danh_dự nước_ngoài tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chức năng lãnh sự\n1. Cơ quan lãnh sự danh dự và Lãnh sự danh dự chỉ được phép thực hiện các chức năng lãnh sự tại khu vực lãnh sự nhất định tại Việt Nam sau khi được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp Giấy chấp nhận Lãnh sự danh dự trên cơ sở phù hợp với luật pháp quốc tế, pháp luật Việt Nam.\n2. Lãnh sự danh dự thực hiện một số hoặc toàn bộ chức năng lãnh sự quy định tại Công ước Viên năm 1963 về quan hệ lãnh sự, theo sự ủy nhiệm của Nước cử và được Bộ Ngoại giao chấp thuận.\n3. Lãnh sự danh dự thực hiện chức năng lãnh sự không vì mục tiêu lợi nhuận hay lợi ích về kinh tế mà nhằm thúc đẩy quan hệ giữa Nước cử và Việt Nam.\n4. Lãnh sự danh dự có thể đồng thời thực hiện chức năng lãnh sự được Nước cử ủy nhiệm và thực hiện các hoạt động nghề nghiệp hoặc thương mại sinh lợi của cá nhân tại Việt Nam; phù hợp với quy định tại các điều ước quốc tế mà Nước cử và Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam.\n5. Cơ quan lãnh sự danh dự và Lãnh sự danh dự không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho Lãnh sự danh dự ngoài phạm vi thực hiện chức năng lãnh sự hoặc khi thực hiện các công việc kinh doanh, thương mại của cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam và không được sử dụng danh nghĩa lãnh sự danh dự cho hoạt động nghề nghiệp thương mại của cá nhân hoặc ngoài phạm vi thực hiện chức năng lãnh sự.", "header": "['Nghị định 26/2022/NĐ-CP về viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc thực_hiện chức_năng lãnh_sự \n 1 . cơ_quan lãnh_sự danh_dự và lãnh_sự danh_dự chỉ được phép thực_hiện các chức_năng lãnh_sự tại khu_vực lãnh_sự nhất_định tại việt nam sau khi được bộ ngoại_giao việt nam cấp giấy chấp_nhận lãnh_sự danh_dự trên cơ_sở phù_hợp với luật_pháp quốc_tế , pháp_luật việt_nam . \n 2 . lãnh_sự danh_dự thực_hiện một_số hoặc toàn_bộ chức_năng lãnh_sự quy_định tại công_ước viên năm 1963 về quan_hệ lãnh_sự , theo sự ủy_nhiệm của nước cử và được bộ ngoại_giao chấp_thuận . \n 3 . lãnh_sự danh_dự thực_hiện chức_năng lãnh_sự không vì mục_tiêu lợi_nhuận hay lợi_ích về kinh_tế mà nhằm thúc_đẩy quan_hệ giữa nước cử và việt_nam . \n 4 . lãnh_sự danh_dự có_thể đồng_thời thực_hiện chức_năng lãnh_sự được nước cử_ủy nhiệm và thực_hiện các hoạt_động nghề_nghiệp hoặc thương_mại sinh_lợi của cá_nhân tại việt_nam ; phù_hợp với quy_định tại các điều_ước quốc_tế mà nước cử và việt nam là thành_viên và pháp_luật việt_nam . \n 5 . cơ_quan lãnh_sự danh_dự và lãnh_sự danh_dự không được hưởng quyền ưu_đãi , miễn_trừ dành cho lãnh_sự danh_dự ngoài phạm_vi thực_hiện chức_năng lãnh_sự hoặc khi thực_hiện các công_việc kinh_doanh , thương_mại của cá_nhân trên lãnh_thổ việt_nam và không được sử_dụng danh_nghĩa lãnh_sự danh_dự cho hoạt_động nghề_nghiệp thương_mại của cá_nhân hoặc ngoài phạm_vi thực_hiện chức_năng lãnh_sự .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chấp thuận việc thành lập Cơ quan lãnh sự danh dự\n1. Nước cử gửi công hàm trực tiếp đến Bộ Ngoại giao đề nghị chấp thuận việc thành lập Cơ quan lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam. Trong công hàm nêu rõ nhu cầu của việc lập Cơ quan lãnh sự danh dự tại Việt Nam, dự kiến khu vực lãnh sự và tên gọi của Cơ quan lãnh sự danh dự.\n2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được công hàm, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan về chủ trương cho phép lập Cơ quan lãnh sự d