Document ID: 434356

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT HƯỚNG DẪN VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) trong hệ thống giáo dục quốc dân và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 03/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định chi_tiết hướng_dẫn về tiêu_chuẩn , định mức sử_dụng diện_tích công_trình sự_nghiệp thuộc lĩnh_vực giáo_dục và đào_tạo thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ giáo_dục và đào_tạo theo quy_định tại điều 9 nghị_định số 152 / 2017 / nđ - cp ngày 27 tháng 12 năm 2017 của chính_phủ quy_định tiêu_chuẩn , định mức sử_dụng trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các đại_học , học_viện , trường đại_học , viện nghiên_cứu khoa_học được phép đào_tạo trình_độ tiến_sĩ , trường cao_đẳng sư_phạm , trường trung_cấp sư_phạm ( sau đây gọi chung là cơ_sở đào_tạo ) trong hệ_thống giáo_dục quốc dân và các đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo là các hạng mục công trình trong các cơ sở đào tạo, bao gồm: Các phòng học, giảng đường; các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành; thư viện (hoặc trung tâm học liệu); các phòng làm việc cho giáo sư, phó giáo sư, giảng viên chính, giảng viên; khu hoạt động thể chất (nhà thi đấu thể thao, nhà tập thể thao, sân tập thể thao trong nhà, sân tập thể thao ngoài trời và bể bơi); ký túc xá; khu dịch vụ tổng hợp (nhà ăn, căn tin, tạp hóa); trạm y tế; nhà để xe; phòng nghỉ cho giảng viên.\n2. Diện tích chuyên dùng được xác định là diện tích sàn tính theo kích thước thông thủy (không tính diện tích hành lang, cầu thang, sảnh, ban công, chân tường, cột, hộp kỹ thuật) thuộc các hạng mục công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.", "header": "['Thông tư 03/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 183, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong văn_bản này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_trình sự_nghiệp thuộc lĩnh_vực giáo_dục và đào_tạo là các hạng_mục công_trình trong các cơ_sở đào_tạo , bao_gồm : các phòng học , giảng_đường ; các phòng thí_nghiệm , phòng thực_hành , xưởng / trại thực_hành ; thư_viện ( hoặc trung_tâm học liệu ) ; các phòng làm_việc cho giáo_sư , phó_giáo_sư , giảng_viên chính , giảng_viên ; khu hoạt_động thể_chất ( nhà thi_đấu thể_thao , nhà tập_thể_thao , sân tập thể_thao trong nhà , sân tập thể_thao ngoài_trời và bể_bơi ) ; ký_túc_xá ; khu dịch_vụ tổng_hợp ( nhà_ăn , căn tin , tạp_hóa ) ; trạm y_tế ; nhà để xe ; phòng nghỉ cho giảng_viên . \n 2 . diện_tích chuyên_dùng được xác_định là diện_tích sàn tính theo kích_thước thông_thủy ( không tính diện_tích hành_lang , cầu_thang , sảnh , ban_công , chân tường , cột , hộp kỹ_thuật ) thuộc các hạng_mục công_trình sự_nghiệp thuộc lĩnh_vực giáo_dục và đào_tạo .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục đích. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo quy định tại Thông tư này được sử dụng làm căn cứ để các cơ sở đào tạo lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê công trình sự nghiệp; quản lý, sử dụng các công trình sự nghiệp.", "header": "['Thông tư 03/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_đích . tiêu_chuẩn , định mức sử_dụng diện_tích công_trình sự_nghiệp thuộc lĩnh_vực giáo_dục và đào_tạo quy_định tại thông_tư này được sử_dụng làm căn_cứ để các cơ_sở đào_tạo_lập kế_hoạch và dự_toán ngân_sách ; giao , đầu_tư xây_dựng , mua_sắm , thuê công_trình sự_nghiệp ; quản_lý , sử_dụng các công_trình sự_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng\n1. Quy mô học sinh, sinh viên, giảng viên quy đổi theo định hướng phát triển của cơ sở đào tạo.\n2. Chuyên ngành đào tạo ổn định theo định hướng phát triển của cơ sở đào tạo.\n3. Yêu cầu đào tạo của các chuyên ngành để xác định số lượng các hạng mục công trình chuyên dùng.", "header": "['Thông tư 03/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 4 . căn_cứ xác_định tiêu_chuẩn , định mức diện_tích chuyên_dùng \n 1 . quy_mô học_sinh , sinh_viên , giảng_viên quy_đổi theo định_hướng phát_triển của cơ_sở đào_tạo . \n 2 . chuyên_ngành đào_tạo ổn_định theo định_hướng phát_triển của cơ_sở đào_tạo . \n 3 . yêu_cầu đào_tạo của các chuyên_ngành để xác_định số_lượng các hạng_mục công_trình chuyên_dùng .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức, phương pháp tính toán xác định diện tích chuyên dùng cho các công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo\n1. Hội trường từ 250 chỗ trở lên Diện tích chuyên dùng của các Hội trường được xác định như sau: SHT = A x K Trong đó: SHT là tổng diện tích chuyên dùng của hội trường từ 250 trở lên, đơn vị tính là mét vuông (m2); A là số chỗ ngồi; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.\n2. Giảng đường có quy mô từ 200 chỗ trở lên Diện tích chuyên dùng của các giảng đường 200 chỗ trở lên được xác định như sau: SGĐ = A x K Trong đó: SGĐ là tổng diện tích chuyên dùng của giảng đường có quy mô từ 200 chỗ trở lên, đơn vị tính là m2; A là số chỗ của giảng đường; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.\n3. Giảng đường có quy mô từ 100 chỗ trở lên Diện tích chuyên dùng của các giảng đường 100 chỗ trở lên được xác định như sau: SGĐ1 = A x K Trong đó: SGĐ1 là tổng diện tích chuyên dùng của giảng đường có quy mô từ 100 chỗ trở lên, đơn vị tính là m2; A là số chỗ của giảng đường; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.\n4. Phòng học thông thường dưới 100 chỗ\na) Đảm bảo số phòng học đáp ứng quy mô đào tạo của cơ sở đào tạo;\nb) Diện tích chuyên dùng các phòng học được xác định như sau: SPH = SCN1 + SCN2 + ··· + SCNn Trong đó: SPH là tổng diện tích chuyên dùng của các phòng học thông thường dưới 100 chỗ, đơn vị tính là m2; SCN1, SCN2,… SCNn là diện tích chuyên dùng phòng học của mỗi chuyên ngành được xác định như sau: Trong đó: CN1, CN2,..CNn là số chuyên ngành đào tạo; i là số thứ tự năm học của học sinh, sinh viên trong một chuyên ngành; T là tổng số tiết học lý thuyết của 1 học sinh, sinh viên trong năm thứ i của một chuyên ngành; A là tổng số học sinh, sinh viên năm thứ i của một chuyên ngành;\n2.160 là số tiết học tối đa trong một năm học mà 01 chỗ học có thể đạt được, tính toán trên cơ sở chương trình học 1 năm gồm 2 học kỳ, mỗi học kỳ 15 tuần, mỗi tuần học 6 ngày và mỗi ngày học tối đa 12 tiết; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2. 2.160 là số tiết học tối đa trong một năm học mà 01 chỗ học có thể đạt được, tính toán trên cơ sở chương trình học 1 năm gồm 2 học kỳ, mỗi học kỳ 15 tuần, mỗi tuần học 6 ngày và mỗi ngày học tối đa 12 tiết; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.\n5. Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành\na)