Document ID: 459433

Title: HƯỚNG DẪN VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
Căn cứ các Luật về thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết về đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế; cấu trúc mã số thuế; hồ sơ, thủ tục, mẫu biểu đăng ký thuế (bao gồm đăng ký thuế lần đầu; cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế; đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức) theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 30, Điều 31, 34, 36, 37, 38, 39, 40 Luật Quản lý thuế.", "header": "['Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết về đối_tượng đăng_ký thuế trực_tiếp với cơ_quan thuế theo quy_định tại điểm b khoản 1 điều 30 luật quản_lý thuế ; cấu_trúc mã_số thuế ; hồ_sơ , thủ_tục , mẫu biểu đăng_ký thuế ( bao_gồm đăng_ký thuế lần đầu ; cấp giấy chứng_nhận đăng_ký thuế , thông_báo mã_số thuế ; thông_báo thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế ; thông_báo tạm ngừng hoạt_động , kinh_doanh ; chấm_dứt hiệu_lực mã_số thuế ; khôi_phục mã_số thuế ; đăng_ký thuế đối_với trường_hợp tổ_chức lại doanh_nghiệp , tổ_chức ) theo quy_định tại điểm c khoản 2 điều 30 , điều 31 , 34 , 36 , 37 , 38 , 39 , 40 luật quản_lý thuế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư này bao gồm: Người nộp thuế; cơ quan quản lý thuế; công chức quản lý thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế.", "header": "['Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng quy_định tại thông_tư này bao_gồm : người nộp thuế ; cơ_quan quản_lý thuế ; công_chức quản_lý thuế ; cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan theo quy_định tại điều 2 luật quản_lý thuế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Đơn vị chủ quản” là người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc.\n2. “Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã” là chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.\n3. “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã” được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.\n4. “Đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế, tổ chức khác” là chi nhánh, văn phòng đại diện, nơi cụ thể khác tiến hành hoạt động, kinh doanh của tổ chức.\n5. “Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” là cửa hàng, cửa hiệu hoặc nơi cụ thể khác tiến hành hoạt động, kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.\n6. “Hợp đồng dầu khí” là hợp đồng, hiệp định tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí.\n7. “Cơ quan chi trả thu nhập” là tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký thuế cho người lao động và người phụ thuộc của người lao động.\n8. “Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế” là một cấu phần của Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung do Tổng cục Thuế xây dựng, quản lý, sử dụng thống nhất trong toàn ngành thuế để thực hiện công tác quản lý thuế về đăng ký thuế.\n9. “Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã” là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.", "header": "['Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 284, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ đơn_vị chủ_quản ” là người nộp thuế có đơn_vị phụ_thuộc . \n 2 . “ đơn_vị phụ_thuộc của doanh_nghiệp , hợp_tác_xã ” là chi_nhánh , văn_phòng đại_diện của doanh_nghiệp , hợp_tác_xã theo quy_định của pháp_luật về đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã . \n 3 . “ địa_điểm kinh_doanh của doanh_nghiệp , hợp_tác_xã ” được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã . \n 4 . “ đơn_vị phụ_thuộc của tổ_chức kinh_tế , tổ_chức khác ” là chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , nơi cụ_thể khác tiến_hành hoạt_động , kinh_doanh của tổ_chức . \n 5 . “ địa_điểm kinh_doanh của hộ kinh_doanh , cá_nhân kinh_doanh ” là cửa_hàng , cửa_hiệu hoặc nơi cụ_thể khác tiến_hành hoạt_động , kinh_doanh của hộ kinh_doanh , cá_nhân kinh_doanh . \n 6 . “ hợp_đồng dầu_khí ” là hợp_đồng , hiệp_định tìm_kiếm thăm_dò , phát_triển mỏ và khai_thác dầu_khí theo quy_định của luật dầu_khí . \n 7 . “ cơ_quan chi_trả thu_nhập ” là tổ_chức , cá_nhân chi_trả thu_nhập từ tiền_lương , tiền công đăng_ký thuế cho người lao_động và người phụ_thuộc của người lao_động . \n 8 . “ hệ_thống ứng_dụng đăng_ký thuế ” là một cấu phần của hệ_thống ứng_dụng quản_lý thuế tập_trung do tổng_cục thuế xây_dựng , quản_lý , sử_dụng thống_nhất trong toàn ngành thuế để thực_hiện công_tác quản_lý thuế về đăng_ký thuế . \n 9 . “ hệ_thống thông_tin quốc_gia về đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã ” là hệ_thống thông_tin nghiệp_vụ chuyên_môn về đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã của cơ_quan đăng_ký kinh_doanh , cơ_quan đăng_ký hợp_tác_xã theo quy_định tại pháp_luật về đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:\na) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế.\nb) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế.", "header": "['Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng đăng_ký thuế bao_gồm : \n a ) người nộp thuế thuộc đối_tượng thực_hiện đăng_ký thuế thông_qua cơ_chế một cửa liên_thông theo quy_định tại điểm a khoản 1 điều 30 luật quản_lý thuế . \n b ) người nộp thuế thuộc đối_tượng thực_hiện đăng_ký thuế trực_tiếp với cơ_quan thuế theo quy_định tại điểm b khoản 1 điều 30 luật quản_lý thuế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:\na) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).\nb) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định của Bộ Luật Dân sự (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).\nc) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác).\nd) Tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan