Document ID: 335994

Title: VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHAO ÁO CỨU SINH DỰ TRỮ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và yêu cầu quản lý đối với phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia.\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia là loại phao thiết kế theo kiểu áo véc, có yêu cầu kỹ thuật thỏa mãn theo Mục 2 Quy chuẩn này, được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp giấy chứng nhận kiểu sản phẩm công nghiệp và các quy định hiện hành khác để sử dụng trong công tác cứu hộ cứu nạn, sau đây viết tắt là phao áo. 1.3.2. Lô phao áo là số lượng phao áo được chế tạo theo kiểu sản phẩm đã được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam công nhận tại cùng một cơ sở chế tạo.\n1.4. Tài liệu viện dẫn 1.4.1. QCVN 85: 2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa của Bộ Giao thông vận tải; 1.4.2. TCVN 4636: 1988 Vật liệu giả da - Phương pháp xác định khối lượng 1m2 và độ dày; 1.4.3. TCVN 4635: 1988 Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt; 1.4.4. BS 5131: Section 5.11: 1981. Methods of test for footwear and footwear materials. Testing of complete footwear. Determination of the strength of buckle fastening assemblies (Phương pháp thử đối với giày dép và vật liệu giày dép. Kiểm tra giày dép hoàn chỉnh. Xác định lực của cụm khóa chặt); 1.4.5. TCVN 5823: 1994 Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo, dùng đèn thủy ngân cao áp.", "header": "['Thông tư 322/2016/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 379, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với phao áo cứu_sinh dự_trữ quốc_gia . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định về yêu_cầu kỹ_thuật , phương_pháp thử , giao_nhận ( nhập , xuất ) , bảo_quản và yêu_cầu quản_lý đối_với phao áo cứu_sinh dự_trữ quốc_gia . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động giao_nhận ( nhập , xuất ) , bảo_quản và quản_lý phao áo cứu_sinh dự_trữ quốc_gia . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ 1.3.1 . phao áo cứu_sinh dự_trữ quốc_gia là loại phao thiết_kế theo kiểu áo véc , có yêu_cầu kỹ_thuật thỏa_mãn theo mục 2 quy_chuẩn này , được cơ_quan đăng_kiểm việt nam cấp giấy chứng_nhận kiểu sản_phẩm công_nghiệp và các quy_định hiện_hành khác để sử_dụng trong công_tác cứu_hộ cứu nạn , sau đây viết tắt là phao áo . 1.3.2 . lô phao áo là số_lượng phao áo được chế_tạo theo kiểu sản_phẩm đã được cơ_quan đăng_kiểm việt nam công_nhận tại cùng một cơ_sở chế_tạo . \n 1.4 . tài_liệu viện_dẫn 1.4.1 . qcvn 85 : 2015 / bgtvt : quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chế_tạo và kiểm_tra thiết_bị cứu_sinh dùng cho phương_tiện thủy_nội_địa của bộ giao_thông vận_tải ; 1.4.2 . tcvn 4636 : 1988 vật_liệu giả_da - phương_pháp xác_định khối_lượng 1m2 và độ dày ; 1.4.3 . tcvn 4635 : 1988 vật_liệu giả_da - phương_pháp xác_định độ bền kéo đứt ; 1.4.4 . bs 5131 : section 5.11 : 1981 . methods of test for footwear and footwear materials . testing of complete footwear . determination of the strength of buckle fastening assemblies ( phương_pháp thử đối_với giày_dép và vật_liệu giày_dép . kiểm_tra giày_dép hoàn_chỉnh . xác_định lực của cụm khóa chặt ) ; 1.4.5 . tcvn 5823 : 1994 vật_liệu dệt - phương_pháp xác_định độ bền màu đối_với ánh_sáng nhân_tạo , dùng đèn thủy ngân cao_áp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2017 và thay thế Thông tư số 131/2012/TT-BTC ngày 13/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia Điều 2. YÊU CẦU KỸ THUẬT\n2.1. Yêu cầu kỹ thuật Phao áo phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa (QCVN 85: 2015/BGTVT) của Bộ Giao thông vận tải; trong đó đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau: 2.1.1. Yêu cầu về vật liệu - Cốt phao (vật liệu nổi) là Xốp LDPE (LDPE-FOAM); - Vải bọc ngoài là loại vải sợi Polyeste và có màu da cam; - Chỉ may phao áo là sợi Polyeste. 2.1.2. Yêu cầu về kết cấu 2.1.2.1. Kiểu dáng phao áo: Kiểu áo véc, không có cổ; phao áo gồm 1 thân trước và 1 thân sau; thân trước được chia thành 2 vạt, mỗi vạt một tấm liền; thân sau là một tấm liền, không có gối đỡ đầu. 2.1.2.2. Vật liệu phản quang: Phao áo được gắn vật liệu phản quang với tổng diện tích ≥ 200 cm2. Vật liệu phản quang gồm 4 tấm bằng nhau ở các vị trí đối xứng nhau (2 tấm ở 2 vạt thân trước phía trên ngực áo, 2 tấm ở cầu vai thân sau). 2.1.2.3. Mỗi phao áo phải có một chiếc còi nhựa được buộc chặt với phao bằng một sợi dây. 2.1.2.4. Các đường khâu của phao áo phải đều mũi, bền vững và chỗ cuối của đường khâu phải lại mũi. Các mối khâu ở mép phải gấp mép vào trong không ít hơn 10 mm. 2.1.2.5. Các thông số kỹ thuật cơ bản của phao áo phải đáp ứng theo quy định tại Bảng 1 dưới đây: Bảng 1: Thông số kỹ thuật cơ bản phao áo Các bộ phận của phao áo Kiểu thứ nhất Kiểu thứ hai Khối lượng (635 ± 32) g (735 ± 37) g Thân trước (dài x rộng) x 2 vạt (610 x 252) mm ± 20 mm (640 x 282) mm ± 20 mm Chiều dày vật nổi thân trước (40 ± 5) mm (40 ± 5) mm Thân sau (dài x rộng) (610 x 530) mm ± 20 mm (640 x 560) mm ± 20 mm Chiều dày vật nổi thân sau (20 ± 2) mm (20 ± 2) mm Chiều rộng cổ (300 ±15) mm (300 ± 15 ) mm Chiều dài ve áo (250 ±15) mm x 2 (250 ± 15) mm x 2 Khoảng cách phía ngoài giữa 2 cầu vai (460 ± 20) mm (480 ± 20) mm Chiều rộng cầu vai (100± 10) mm (110±10) mm 2.1.2.6. Dây đai, khóa và dây viền - Dây đai gồm 3 chiếc, màu trắng đen, bằng sợi Polyeste bản rộng không nhỏ hơn 25 mm; - Khóa: Có 3 khóa cài bằng nhựa và 6 khóa rút bên cạnh sườn (mỗi bên sườn 3 khóa); - Dây viền quanh áo màu đỏ, bằng sợi Polyeste bản rộng không nhỏ hơn 25 mm. 2.1.3. Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu sản xuất phao áo 2.1.3.1. Vải Polyeste may bọc ngoài phao áo - Khối lượng: Từ 70 g/m2 đến 90 g/m2 - Độ bền kéo đứt băng vải 20 mm x 100 mm: + Dọc: Không nhỏ hơn 185 N/mm2; + Ngang: Không nhỏ hơn 135 N/mm2. 2.1.3.2. Dây đai áo, dây viền quanh áo - Lực kéo đứt dây đai áo: Không nhỏ hơn 1,4 kN; - Lực kéo đứt dây viền quanh áo: Không nhỏ hơn 1,2 kN. 2.1.3.3. Khóa phao áo - Độ bền chịu kéo của khóa cài: Không nhỏ hơn 0,8 kN; - Độ bền chịu kéo của khóa rút: không nhỏ hơn 0,8 kN. 2.1.3.4. Xốp LDPE (LDPE - FOAM) Độ biến dạng dưới tác dụng của một lực không đổi 0,44 kN trong 3 h của vật nổi thân trước không lớn hơn: 50 %. 2.1.4. Độ bền màu lớp vải bọc ngoài phao áo: Đạt tối thiểu cấp 4 sau 100 h chiếu sáng.\n2.2. Căn cứ quy định yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và tình hình điều kiện cụ thể, Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia quy định tiêu chuẩn kỹ thuật phao áo đưa vào dự trữ quốc gia.", "header": "['Thông tư 322/2016/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 884, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2017 và thay_thế thông_tư số 131 / 2012 / tt - btc ngày 13 / 8 / 2012 của bộ_trưởng bộ tài_chính ban_hành quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với phao áo cứu_sinh dự_trữ quốc_gia điều 2 . yêu_cầu kỹ_thuật \n 2.1 . yêu_cầu kỹ_thuật phao áo phải đáp_ứng các yêu_cầu kỹ_thuật được quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chế_tạo và kiểm_tra thiết_bị cứu_sinh dùng cho phương_tiện thủy_nội_địa ( qcvn 85 : 2015 / bgtvt ) của bộ giao_thông vận_tải ; trong đó đáp_ứng các yêu_cầu cụ_thể sau : 2.1.1 . yêu_cầu về vật_liệu - cốt phao ( vật_liệu nổi ) là xốp ldpe ( ldpe - foam ) ; - vải bọc ngoài là loại vải sợi polyeste và có màu_da_cam ; - chỉ may phao áo là sợi polyeste . 2.1.2 . yêu_cầu về kết_cấu 2.1.2.1 . kiểu_dáng phao áo : kiểu áo véc , không có cổ ; phao áo gồm 1 thân trước và 1 thân sau ; thân tr