Document ID: 20686

Title: VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN HIỆP ƯỚC BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN GIỮA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA.

Legal Basis:
Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Theo đề nghị của Chủ tịch nước, Sau khi xem xét báo cáo của Chính phủ, báo cáo của Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội và ý kiến của các đại biểu Quốc hội về việc phê chuẩn Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê chuẩn Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.", "header": "['Nghị quyết số 36/2000/NQ-QH10 về việc phê chuẩn Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa do Quốc Hội ban hành.']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_chuẩn hiệp_ước biên_giới trên đất_liền giữa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và nước cộng hòa nhân_dân trung hoa .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định quyết tâm cùng nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa xây dựng đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc thành đường biên giới hòa bình, ổn định và bền vững mãi mãi, góp phần giữ gìn và phát triển mối quan hệ láng giềng hữu nghị truyền thống giữa hai nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không xâm phạm lẫn nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình.", "header": "['Nghị quyết số 36/2000/NQ-QH10 về việc phê chuẩn Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa do Quốc Hội ban hành.']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 2 . nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam khẳng_định quyết_tâm cùng nước cộng hòa nhân_dân trung hoa xây_dựng đường_biên_giới việt_nam - trung quốc thành đường_biên_giới hòa bình , ổn_định và bền_vững mãi_mãi , góp_phần giữ_gìn và phát_triển mối quan_hệ láng_giềng hữu_nghị truyền_thống giữa hai nước trên cơ_sở tôn_trọng độc_lập , chủ_quyền và toàn_vẹn lãnh_thổ của nhau , không xâm_phạm lẫn nhau , không can_thiệp vào công_việc nội_bộ của nhau , bình_đẳng cùng có lợi , cùng tồn_tại hòa bình .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giao Chính phủ chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền triển khai sớm các việc làm cần thiết để ký kết Nghị định thư phân giới, cắm mốc và xác định bản đồ chi tiết; bố trí ngân sách thực hiện Hiệp ước; sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành liên quan tới quản lý đường biên giới; địa giới hành chính, sớm ổn định đời sống của nhân dân ở khu vực biên giới; cùng các cơ quan có thẩm quyền liên quan của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa nghiêm chỉnh thực hiện Hiệp ước và xử lý đúng đắn, kịp thời những vấn đề phát sinh.. Chính phủ tiến hành thủ tục đôi ngoại về phê chuẩn Hiệp ước và thông báo, hướng dẫn các cơ quan hữu quan thi hành Hiệp ước này. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000./. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nông Đức Mạnh HIỆP ƯỚC BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN GIỮA NƯỚC CỘNG HÒAXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM VÀ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (dưới đây gọi là \"hai Bên ký kết\"); nhằm giữ gìn và phát triển mọi quan hệ láng giềng hữu nghị truyền thống giữa hai nước và nhân dân hai nước Việt Nam và Trung Quốc; với lòng mong muốn xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định và bền vững mãi mãi giữa hai nước; trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không xâm phạm lẫn nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình; trên tinh thần thông cảm, nhân nhượng lẫn nhau và hiệp thương hữu nghị; Đã quyết định ký kết Hiệp ước này và thỏa thuận các điều khoản sau:", "header": "['Nghị quyết số 36/2000/NQ-QH10 về việc phê chuẩn Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa do Quốc Hội ban hành.']", "len_tokenizer": 295, "lower_segmented_text": "điều 3 . giao chính_phủ chỉ_đạo các cơ_quan có thẩm_quyền triển_khai sớm các việc_làm cần_thiết để ký_kết nghị_định_thư phân_giới , cắm mốc và xác_định bản_đồ chi_tiết ; bố_trí ngân_sách thực_hiện hiệp_ước ; sửa_đổi , bổ_sung các quy_định hiện_hành liên_quan tới quản_lý đường_biên_giới ; địa_giới hành_chính , sớm ổn_định đời_sống của nhân_dân ở khu_vực biên_giới ; cùng các cơ_quan có thẩm_quyền liên_quan của nước cộng hòa nhân_dân trung hoa nghiêm_chỉnh thực_hiện hiệp_ước và xử_lý đúng_đắn , kịp_thời những vấn_đề phát_sinh . . chính_phủ tiến_hành thủ_tục đôi ngoại về phê_chuẩn hiệp_ước và thông_báo , hướng_dẫn các cơ_quan hữu_quan thi_hành hiệp_ước này . nghị_quyết này đã được quốc_hội nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam khóa x , kỳ họp thứ 7 thông_qua_ngày 09 tháng 6 năm 2000 . / . chủ_tịch quốc_hội nông đức mạnh hiệp_ước biên_giới trên đất_liền giữa nước cộng hòaxã hội chủ_nghĩa việtnam và nước cộng hòa nhân_dân trung hoa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và nước cộng hòa nhân_dân trung hoa ( dưới đây gọi là \" hai bên ký_kết \" ) ; nhằm giữ_gìn và phát_triển mọi quan_hệ láng_giềng hữu_nghị truyền_thống giữa hai nước và nhân_dân hai nước việt_nam và trung_quốc ; với lòng mong_muốn xây_dựng đường_biên_giới hòa bình , ổn_định và bền_vững mãi_mãi giữa hai nước ; trên cơ_sở tôn_trọng độc_lập , chủ_quyền và toàn_vẹn lãnh_thổ của nhau , không xâm_phạm lẫn nhau , không can_thiệp vào công_việc nội_bộ của nhau , bình_đẳng cùng có lợi , cùng tồn_tại hòa bình ; trên tinh_thần_thông_cảm , nhân_nhượng lẫn nhau và hiệp_thương hữu_nghị ; đã quyết_định ký_kết hiệp_ước này và thỏa_thuận các điều_khoản sau :", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều II. Hai Bên ký kết đồng ý hướng đi của đường biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được xác định từ Tây sang Đông như sau:. Giới điểm số 1 ở điểm có độ cao 1875 của núi Khoan La San (Thập Tầng Đại Sơn), điểm này cách điểm có độ cao 1439 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 2,30 km về phía Tây - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1691 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 3,70 km về phía Tây - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1203 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 2,00 km về phía Nam. Từ giới điểm số 1, đương biên giới theo đường phân thủy giữa các nhánh thượng lưu sông Nậm Mo Phí và sông Nậm Sa Ho đổ vào lãnh thổ Việt Nam và các nhánh thượng lưu sông Chỉnh Khang đổ vào lãnh thổ Trung Quốc, hướng chung Bắc - Đông Bắc chuyển Đông, qua các điểm có độ cao 1089, 1275, 1486 đến điểm có độ cao 1615, sau đó tiếp tục theo đường phân thủy kể trên, hướng chung là hướng Bắc chuyển Đông Bắc, qua điểm có độ cao 1221 đến điểm có độ cao 1248, tiếp đó theo sống núi, hướng Đông Nam đến điểm có độ cao 1248, rồi theo sống núi nhỏ, hướng Đông Bắc đến giới điểm số 2. Giới điểm này ở giữa sông Nậm Nạp (Tháp Nọn), cách điểm có độ cao 1369 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,70 km về phía Tây Nam, cách điểm có độ cao 1367 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 0,87 km về phía Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1256 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,80 km về phía Đông - Đông Nam. Từ giới điểm số 2, đường biên giới xuôi theo sông Nậm Nạp (Tháp Nọa), hướng Bắc chuyển Đông Bắc đến hợp lưu sông này với sông Tả Ló Phi Ma (Nam Mã), sau đó tiếp tục xuôi theo sông, hướng Bắc đến hợp lưu của nó với sông Đà (Lý Tiên), rồi xuôi sông Đà (Lý Tiên), hướng Đông đến hợp lưu sông này với sông Nậm Là (Tiểu Hắc), tiếp đó ngược sông Nậm Là (Tiểu Hắc) đến giới điểm số 3. Giới điểm này ở hợp lưu sông Nậm Là (Tiểu Hắc) với suối Nậm Na Pi, cách điểm có độ cao 978 trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 1,87 km về phía Tây - Tây Nam, cách điểm có độ cao 620 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 0,50 km về phía Bắc - Tây Bắc, cách điểm có độ cao 1387 trong lãnh thổ Trung Quốc khoảng 4,40 km về phía Đông - Đông Bắc. Từ giới điểm số 3, đường biên giới rời sông bắt vào sống núi, hướng Tây Bắc đến điểm có độ cao 1933, sau đó theo đường phân thủy giữa các nhánh thượng lưu các suối Là Pơ, Là Si, á Hu, Nậm Sau, Nậm Khô Ma, Nậm Hà Xi, Nậm Hà Nê, Nậm Xí Lùng, Nậm Hạ, Nậm Nghe, Nậm Dền Tháng, Nậm Pảng đổ vào lãnh thổ Việt Nam và các nhánh thượng lưu các sông Che Dong, Ha Luo Luo Ba, Da Tou Luo Ba, Mo Wu Luo Ba, Na Bang, Ge Jie, Da Luo, Nan Bu, Giao Beng Bang, Giao Cai Ping, Nan Yan, Jin Chui đổ vào lãnh thổ trung Quốc, hướng chung Đông Bắc chuyển Đông Nam rồi chuyển Đông Bắc, qua các điểm có độ cao 1690, 1975, 1902, 2121, 2254, 2816, 1831, 3074, 2635, 2199, 2133, 2002, 1800 đến điểm có