Document ID: 497468

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 120/2017/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Định mức ăn trong một tháng của người bị tạm giam gồm: 17 kg gạo tẻ; 15 kg rau xanh; 01 kg thịt lợn; 01 kg cá; 0,5 kg đường; 0,75 lít nước mắm; 0,2 lít dầu ăn; 0,1 kg bột ngọt; 0,5 kg muối; gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ; chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than. Định mức ăn của người bị tạm giữ được tính theo ngày trên cơ sở định mức ăn của người bị tạm giam. Định mức trên do Nhà nước cấp và quy ra tiền, có mức giá trung bình theo thời giá thị trường tại địa phương nơi có cơ sở giam giữ.”. 1. Chế độ ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ được hưởng như mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng đối với trẻ em dưới 04 tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành; ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật trẻ em được hưởng chế độ ăn bằng 05 lần ngày thường, ngày Quốc tế Thiếu nhi (ngày 01 tháng 6 dương lịch), tết Trung thu (ngày 15 tháng 8 âm lịch) được hưởng chế độ ăn bằng 02 lần ngày thường. Mỗi tháng được cấp sữa và đồ dùng sinh hoạt cần thiết trị giá tương đương 20 kg gạo tẻ/trẻ em. Căn cứ vào lứa tuổi của trẻ em và điều kiện thực tế, Thủ trưởng cơ sở giam giữ hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em hoặc quy đổi thành tiền và gửi lưu ký để mẹ của trẻ em sử dụng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng.\n2. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau: “3. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng định mức ăn bằng 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường được quy định tại khoản 1 Điều này và được hoán đổi theo chỉ định của y sĩ hoặc bác sĩ. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam sinh con được thanh toán viện phí và được cấp 01 lần các đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh tương đương 01 tháng chế độ ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ.”. 2. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ được cấp các đồ dùng cá nhân theo tiêu chuẩn mỗi trẻ em gồm: 01 chăn, 01 màn phù hợp với lứa tuổi; 01 bộ quần áo ấm mùa đông/01 năm (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên); 01 đôi dép/06 tháng; 02 bộ quần áo bằng vải thường/06 tháng; 01 khăn rửa mặt/03 tháng; 0,3 kg xà phòng/tháng.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau: “1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng quần, áo, chăn, chiếu, màn và các đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt của cá nhân, nếu thiếu thì cơ sở giam giữ cho mượn theo tiêu chuẩn mỗi người gồm: 01 chiếu; 01 màn cá nhân; 01 đôi dép; 02 bộ quần áo dài; 01 áo ấm mùa đông (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên) và 01 chăn (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên dùng chăn bông loại không quá 02 kg, các tỉnh, thành phố còn lại dùng chăn sợi). Người bị tạm giữ được cấp: 01 bàn chải đánh răng; kem đánh răng không quá 20g; 01 khăn rửa mặt; 0,1 kg xà phòng, 20ml dầu gội đầu. Khi người bị tạm giữ chuyển sang tạm giam thì tiếp tục sử dụng bàn chải đánh răng, khăn mặt theo quy định đối với người bị tạm giam. Người bị tạm giam được cấp: 01 bàn chải đánh răng, 01 khăn rửa mặt dùng trong 03 tháng; kem đánh răng không quá 100g dùng trong 02 tháng; mỗi tháng được cấp 0,3 kg xà phòng, 70ml dầu gội đầu. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ nếu có nhu cầu được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh của phụ nữ trị giá tương đương 02 kg gạo tẻ/người/tháng.”. 3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ được cấp thẻ bảo hiểm y tế, chăm sóc y tế, khám chữa bệnh theo quy định của Luật Trẻ em và Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị của bệnh xá, cơ sở giam giữ làm thủ tục chuyển đến cơ sở y tế của Nhà nước để điều trị; Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định việc trích xuất và áp giải người bị tạm giữ, người bị tạm giam là mẹ của trẻ đi cùng để chăm sóc. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ tại bệnh xá, bệnh viện trong cơ sở giam giữ và các cơ sở y tế của Nhà nước. Trường hợp trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ chết, kinh phí an táng được thực hiện như đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết.\n4. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau: “1. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam được cấp tương đương 03 kg gạo tẻ/người/tháng.”. 4. Các chế độ đối với trẻ em từ đủ 36 tháng tuổi trở lên ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chờ gửi về thân nhân nuôi dưỡng được thực hiện theo quy định tại Điều này”.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ\n6. Sửa đổi khoản 1 và khoản 3 Điều 10 như sau: “1. Khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết, kinh phí bảo đảm việc khâm liệm gồm: Tiền mua 01 quan tài bằng gỗ thường, 01 bộ quần áo dài và 01 bộ quần áo lót mới, 04 m2 vải liệm, hương, nến, cồn làm vệ sinh và khoản tiền chi phí khác tương đương 100 kg gạo tẻ”. “3. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết mà thân nhân nhận thi hài về an táng thì được hỗ trợ kinh phí vận chuyển thi hài và chi phí an táng trị giá tương đương 200 kg gạo tẻ.”.", "header": "['Nghị định 113/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam']", "len_tokenizer": 1176, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 120 / 2017 / nđ - cp ngày 06 tháng 11 năm 2017 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật thi_hành tạm giữ , tạm giam \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 4 như sau : “ 1 . định mức ăn trong một tháng của người bị tạm giam gồm : 17 kg gạo_tẻ ; 15 kg rau xanh ; 01 kg thịt lợn ; 01 kg cá ; 0,5 kg đường ; 0,75 lít nước_mắm ; 0,2 lít dầu ăn ; 0,1 kg bột_ngọt ; 0,5 kg muối ; gia_vị khác tương_đương 0,5 kg gạo_tẻ ; chất_đốt tương_đương 17 kg củi hoặc 15 kg than . định mức ăn của người bị tạm giữ được tính theo ngày trên cơ_sở định mức ăn của người bị tạm giam . định_mức trên do nhà_nước cấp và quy ra tiền , có mức giá trung_bình theo thời_giá thị_trường tại địa_phương nơi có cơ_sở giam_giữ . ” . 1 . chế_độ ăn của trẻ_em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ_sở giam_giữ được hưởng như mức trợ_cấp nuôi_dưỡng hàng tháng đối_với trẻ_em dưới 04 tuổi tại cơ_sở trợ_giúp xã_hội theo quy_định của pháp_luật hiện_hành ; ngày lễ , tết theo quy_định của pháp_luật trẻ_em được hưởng chế_độ ăn bằng 05 lần ngày thường , ngày quốc_tế thiếu_nhi ( ngày 01 tháng 6 dương_lịch ) , tết trung_thu ( ngày 15 tháng 8 âm_lịch ) được hưởng chế_độ ăn bằng 02 lần ngày thường . mỗi tháng được cấp sữa và đồ_dùng sinh_hoạt cần_thiết trị_giá tương_đương 20 kg gạo_tẻ / trẻ_em . căn_cứ vào lứa tuổi của trẻ_em và điều_kiện thực_tế , thủ_trưởng cơ_sở giam_giữ hoán_đổi định_lượng ăn cho phù_hợp với nhu_cầu dinh_dưỡng của trẻ_em hoặc quy_đổi thành tiền và gửi lưu ký để mẹ của trẻ_em sử_dụng trong việc chăm_sóc , nuôi_dưỡng . \n 2 . sửa_đổi khoản 3 điều 4 như sau : “ 3 . người bị tạm giữ , người bị tạm giam là phụ_nữ có_thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng định mức ăn bằng 02 lần tiêu_chuẩn ăn ngày thường được quy_định tại khoản 1 điều này và được hoán_đổi theo chỉ_định của y_sĩ hoặc bác_sĩ . người bị tạm giữ , người bị tạm giam sinh con được thanh_toán viện_phí và được cấp 01 lần các đồ_dùng cần_thiết cho việc chăm_sóc trẻ sơ_sinh tương_đương 01 tháng chế_độ ăn của trẻ_em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ_sở giam_giữ . ” . 2 . trẻ_em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ_sở giam_giữ được cấp các đồ_dùng cá_nhân theo tiêu_chuẩn mỗi trẻ_em gồm : 01 chăn , 01 màn phù_hợp với lứa tuổi ; 01 bộ quần_áo_ấm mùa đông / 01 năm ( các tỉnh từ thừa thiên huế trở_ra và 05 tỉnh tây nguyên ) ; 01 đôi dép / 06 tháng ; 02 bộ quần_áo bằng vải thường / 06 tháng ; 01 khăn rửa mặt / 03 tháng ; 0,3 kg xà_phòng / tháng . \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 6 như sau : “ 1 . người bị tạm giữ , người bị tạm giam được sử_dụng quần , áo ,