Document ID: 212638

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT XE ĐẠP ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện sản xuất, lắp ráp trong nước và nhập khẩu.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với:\na) Xe đạp điện được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.\nb) Xe đạp điện nhập khẩu, tạm nhập khẩu với số lượng 01 chiếc không nhằm mục đích thương mại.\nc) Xe mô tô điện, xe gắn máy điện thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.", "header": "['Thông tư 41/2013/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật xe_đạp điện sản_xuất , lắp_ráp trong nước và nhập_khẩu . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với : \n a ) xe_đạp điện được sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu để sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh của bộ quốc_phòng , bộ công_an . \n b ) xe_đạp điện nhập_khẩu , tạm nhập_khẩu với số_lượng 01 chiếc không nhằm mục_đích thương_mại . \n c ) xe mô_tô điện , xe gắn_máy_điện thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư số 44 / 2012 / tt - bgtvt ngày 23 tháng 10 năm 2012 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe mô_tô , xe gắn_máy nhập_khẩu và động_cơ nhập_khẩu sử_dụng để sản_xuất , lắp_ráp xe mô_tô , xe gắn_máy và thông_tư số 45 / 2012 / tt - bgtvt ngày 23 tháng 10 năm 2012 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường trong sản_xuất , lắp_ráp xe mô_tô , xe gắn_máy .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kinh doanh, kiểm tra, thử nghiệm, quản lý và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện.", "header": "['Thông tư 41/2013/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu , kinh_doanh , kiểm_tra , thử_nghiệm , quản_lý và chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật xe_đạp điện .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Xe đạp điện (sau đây gọi chung là Xe) là Xe đạp hai bánh, được vận hành bằng động cơ điện một chiều hoặc được vận hành bằng cơ cấu đạp chân có trợ lực từ động cơ điện một chiều, có công suất động cơ lớn nhất không lớn hơn 250 W, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h và có khối lượng bản thân (bao gồm cả ắc quy) không lớn hơn 40 kg.\n2. Xe cùng kiểu loại là các Xe của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.\n3. Chứng nhận chất lượng kiểu loại Xe là quá trình kiểm tra, thử nghiệm, xem xét, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại Xe với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật.\n4. Cơ quan quản lý chất lượng: Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng an toàn kỹ thuật đối với các Xe thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này (sau đây gọi tắt là Cơ quan QLCL).\n5. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức có đủ điều kiện và được chỉ định để thực hiện việc thử nghiệm Xe theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n6. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp Xe có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định.\n7. Cơ sở nhập khẩu là tổ chức, cá nhân thực hiện việc nhập khẩu Xe.\n8. Cơ sở kinh doanh là tổ chức, cá nhân thực hiện việc phân phối Xe trên thị trường.\n9. Mẫu thử nghiệm là mẫu điển hình do Cơ sở sản xuất tự lựa chọn hoặc mẫu do Cơ quan QLCL lấy ngẫu nhiên để thực hiện việc thử nghiệm.\n10. Xe bị lỗi kỹ thuật là Xe có lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng.\n11. Triệu hồi Xe là việc Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thu hồi các Xe thuộc lô, kiểu loại Xe bị lỗi kỹ thuật mà họ đã cung cấp ra thị trường nhằm sửa chữa, thay thế phụ tùng hay thay thế bằng Xe khác để ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra do các lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp Xe.", "header": "['Thông tư 41/2013/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 409, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . xe_đạp điện ( sau đây gọi chung là xe ) là xe_đạp hai bánh , được vận_hành bằng động_cơ_điện một chiều hoặc được vận_hành bằng cơ_cấu đạp chân có trợ_lực từ động_cơ_điện một_chiều , có công_suất động_cơ lớn nhất không lớn hơn 250 w , có vận_tốc thiết_kế lớn nhất không lớn hơn 25 km / h và có khối_lượng bản_thân ( bao_gồm cả ắc_quy ) không lớn hơn 40 kg . \n 2 . xe cùng kiểu loại là các xe của cùng một chủ sở_hữu công_nghiệp , cùng nhãn_hiệu , thiết_kế và các thông_số kỹ_thuật , được sản_xuất trên cùng một dây_chuyền công_nghệ . \n 3 . chứng_nhận chất_lượng kiểu loại xe là quá_trình kiểm_tra , thử_nghiệm , xem_xét , đánh_giá và chứng_nhận sự phù_hợp của một kiểu loại xe với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia hiện_hành về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật . \n 4 . cơ_quan quản_lý chất_lượng : cục đăng_kiểm việt nam trực_thuộc bộ giao_thông vận_tải là cơ_quan quản_lý nhà_nước về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật đối_với các xe thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này ( sau đây gọi tắt là cơ_quan qlcl ) . \n 5 . cơ_sở thử_nghiệm là tổ_chức có đủ điều_kiện và được chỉ_định để thực_hiện việc thử_nghiệm xe theo các quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia tương_ứng và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật liên_quan . \n 6 . cơ_sở sản_xuất là doanh_nghiệp sản_xuất , lắp_ráp xe có đủ điều_kiện cơ_sở vật_chất kỹ_thuật theo quy_định . \n 7 . cơ_sở nhập_khẩu là tổ_chức , cá_nhân thực_hiện việc nhập_khẩu xe . \n 8 . cơ_sở kinh_doanh là tổ_chức , cá_nhân thực_hiện việc phân_phối xe trên thị_trường . \n 9 . mẫu thử_nghiệm là mẫu điển_hình do cơ_sở sản_xuất tự lựa_chọn hoặc mẫu do cơ_quan qlcl lấy ngẫu_nhiên để thực_hiện việc thử_nghiệm . \n 10 . xe bị lỗi kỹ_thuật là xe có lỗi trong quá_trình thiết_kế , sản_xuất , lắp_ráp có khả_năng gây nguy_hiểm đến an_toàn tính_mạng và tài_sản của người sử_dụng cũng như gây ảnh_hưởng xấu đến an_toàn và môi_trường của cộng_đồng . \n 11 . triệu_hồi xe là việc cơ_sở sản_xuất , nhập_khẩu thu_hồi các xe thuộc lô , kiểu loại xe bị lỗi kỹ_thuật mà họ đã cung_cấp ra thị_trường nhằm sửa_chữa , thay_thế phụ_tùng hay thay_thế bằng xe khác để ngăn_ngừa các nguy_hiểm có_thể xảy ra do các lỗi trong quá_trình thiết_kế , sản_xuất , lắp_ráp xe .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thử nghiệm mẫu\n1. Các yêu cầu an toàn kỹ thuật và phương pháp thử được quy định tại Quy chuẩn QCVN 68:2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe đạp điện.\n2. Cơ sở sản xuất, Cơ sở nhập khẩu có trách nhiệm chuyển mẫu thử nghiệm tới địa điểm thử nghiệm. Cơ sở thử nghiệm có trách nhiệm thử nghiệm mẫu theo đúng quy trình tương ứng với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; lập báo cáo kết quả thử nghiệm theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm về các kết quả thử nghiệm của mình. Trong trường hợp cần thiết, Cơ q