Document ID: 45287

Title: CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 12/1999/PL-UBTVQH10 NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 1999 VỀ PHÁT HÀNH CÔNG TRÁI XÂY DỰNG TỔ QUỐC

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Công trái xây dựng Tổ quốc do Chính phủ phát hành nhằm huy động nguồn vốn trong nhân dân để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước.\nĐiều 2. Việc mua công trái được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện. Nhà nước động viên mọi tổ chức và công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua công trái, góp phần xây dựng Tổ quốc. Nhà nước Việt Nam hoan nghênh tổ chức và cá nhân nước ngoài mua công trái.\nĐiều 3. Nhà nước bảo đảm giá trị công trái và bảo hộ quyền sở hữu, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của người sở hữu công trái.\nĐiều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, tuyên truyền và vận động tổ chức, cá nhân tham gia mua công trái xây dựng Tổ quốc.", "header": "['Pháp lệnh Phát hành công trái xây dựng tổ quốc năm 1999']", "len_tokenizer": 181, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . công_trái xây_dựng tổ_quốc do chính_phủ phát_hành nhằm huy_động nguồn vốn trong nhân_dân để đầu_tư xây_dựng những công_trình quan_trọng quốc_gia và các công_trình thiết_yếu khác phục_vụ sản_xuất , đời_sống , tạo cơ_sở vật_chất , kỹ_thuật cho đất_nước . \n điều 2 . việc mua công_trái được thực_hiện theo nguyên_tắc tự_nguyện . nhà_nước động_viên mọi tổ_chức và công_dân việt_nam , người việt nam định_cư ở nước_ngoài mua công_trái , góp_phần xây_dựng tổ_quốc . nhà_nước việt nam hoan_nghênh tổ_chức và cá_nhân nước_ngoài mua công_trái . \n điều 3 . nhà_nước bảo_đảm giá_trị công_trái và bảo_hộ quyền sở_hữu , các quyền và lợi_ích hợp_pháp khác của người sở_hữu công_trái . \n điều 4 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , hội_đồng nhân_dân , uỷ_ban nhân_dân các cấp , uỷ_ban mặt_trận tổ_quốc việt_nam và các tổ_chức thành_viên của mặt_trận trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình có trách_nhiệm tổ_chức , hướng_dẫn , tuyên_truyền và vận_động tổ_chức , cá_nhân tham_gia mua công_trái xây_dựng tổ_quốc .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Chương 2. PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN CÔNG TRÁI, QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI MUA CÔNG TRÁI\nĐiều 5. Việc phát hành công trái căn cứ vào nhu cầu huy động vốn từng thời kỳ. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc theo Nghị quyết của Quốc hội.\nĐiều 6. \n1. Công trái gồm:\na) Công trái thu và ghi bằng tiền Việt Nam;\nb) Công trái thu và ghi bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi;\nc) Công trái thu và ghi bằng vàng.\n2. Loại ngoại tệ tự do chuyển đổi, đơn vị đo lường, chất lượng vàng dùng để mua công trái do Chính phủ quy định khi phát hành công trái.\nĐiều 7. Công trái được phát hành theo hình thức sau đây:\n1. Công trái có ghi tên, công trái không ghi tên;\n2. Công trái có in trước mệnh giá, công trái không in trước mệnh giá.\nĐiều 8. Công trái có kỳ hạn năm năm, kỳ hạn mười năm. Chính phủ quy định cụ thể kỳ hạn công trái khi phát hành.\nĐiều 9. Kích thước, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của công trái, việc in ấn, bảo quản, vận chuyển công trái do Chính phủ quy định.\nĐiều 10. \n1. Công trái được Nhà nước bảo đảm giá trị như sau:\na) Công trái thu và ghi bằng tiền Việt Nam được bảo đảm giá trị bằng chính số tiền ghi trên công trái cộng với mức trượt giá ở thời điểm thanh toán công trái so với thời điểm mua công trái;\nb) Công trái thu và ghi bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi được bảo đảm giá trị bằng chính ngoại tệ ghi trên công trái;\nc) Công trái thu và ghi bằng vàng được bảo đảm giá trị bằng chính loại vàng ghi trên công trái.\n2. Người mua công trái được hưởng một tỷ lệ lãi suất không thấp hơn 1,5%/năm theo số tiền Việt Nam, số ngoại tệ tự do chuyển đổi, số lượng vàng đã được ghi trên công trái. Tỷ lệ lãi suất cụ thể cho từng đợt phát hành đối với công trái kỳ hạn năm năm, công trái kỳ hạn mười năm do Chính phủ quy định.\n3. Tiền lãi thu được từ công trái quy định tại khoản 2 điều này không phải chịu thuế thu nhập.\nĐiều 11. \n1. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thanh toán công trái bảo đảm nhanh chóng, thuận tiện, đúng kỳ hạn; công trái được thanh toán một lần cả gốc và lãi tại hệ thống Kho bạc nhà nước hoặc tại các cơ quan, tổ chức khác do Chính phủ quy định.\n2. Công trái mua bằng tiền Việt Nam được thanh toán bằng tiền Việt Nam; công trái mua bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi được thanh toán bằng ngoại tệ khi mua; công trái mua bằng vàng được thanh toán bằng vàng cùng loại khi mua.\n3. Người sở hữu công trái thu và ghi bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi muốn được thanh toán bằng tiền Việt Nam thì được thanh toán theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán ghi trên công trái; người sở hữu công trái thu và ghi bằng vàng muốn thanh toán bằng tiền Việt Nam thì được thanh toán theo giá mua vàng cùng loại trên thị trường tại thời điểm thanh toán ghi trên công trái.\nĐiều 12. Công trái được mua, bán, tặng cho, thừa kế, cầm cố. Người mua lại công trái; người được tặng cho, thừa kế công trái được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp như đối với người mua công trái; người nhận cầm cố công trái được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp như đối với người nhận cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật.", "header": "['Pháp lệnh Phát hành công trái xây dựng tổ quốc năm 1999']", "len_tokenizer": 619, "lower_segmented_text": "chương 2 . phát_hành và thanh_toán công_trái , quyền_lợi của người mua công_trái \n điều 5 . việc phát_hành công_trái căn_cứ vào nhu_cầu huy_động vốn từng thời_kỳ . chính_phủ tổ_chức , chỉ_đạo việc phát_hành công_trái xây_dựng tổ_quốc theo nghị_quyết của quốc_hội . \n điều 6 . \n 1 . công_trái gồm : \n a ) công_trái thu và ghi bằng tiền việt_nam ; \n b ) công_trái thu và ghi bằng ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi ; \n c ) công_trái thu và ghi bằng vàng . \n 2 . loại ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi , đơn_vị đo_lường , chất_lượng vàng dùng để mua công_trái do chính_phủ quy_định khi phát_hành công_trái . \n điều 7 . công_trái được phát_hành theo hình_thức sau đây : \n 1 . công_trái có ghi tên , công_trái không ghi tên ; \n 2 . công_trái có in trước mệnh_giá , công_trái không in trước mệnh_giá . \n điều 8 . công_trái có kỳ_hạn năm năm , kỳ_hạn mười năm . chính_phủ quy_định cụ_thể kỳ_hạn công_trái khi phát_hành . \n điều 9 . kích_thước , hình_vẽ , hoa_văn và các đặc_điểm khác của công_trái , việc in_ấn , bảo_quản , vận_chuyển công_trái do chính_phủ quy_định . \n điều 10 . \n 1 . công_trái được nhà_nước bảo_đảm giá_trị như sau : \n a ) công_trái thu và ghi bằng tiền việt nam được bảo_đảm giá_trị bằng chính số tiền ghi trên công_trái cộng với mức trượt_giá ở thời_điểm thanh_toán công_trái so với thời_điểm mua công_trái ; \n b ) công_trái thu và ghi bằng ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi được bảo_đảm giá_trị bằng chính ngoại_tệ ghi trên công_trái ; \n c ) công_trái thu và ghi bằng vàng được bảo_đảm giá_trị bằng chính loại vàng ghi trên công_trái . \n 2 . người mua công_trái được hưởng một tỷ_lệ lãi_suất không thấp hơn 1,5 % / năm theo số tiền việt_nam , số ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi , số_lượng vàng đã được ghi trên công_trái . tỷ_lệ lãi_suất cụ_thể cho từng đợt phát_hành đối_với công_trái kỳ_hạn năm năm , công_trái kỳ_hạn mười năm do chính_phủ quy_định . \n 3 . tiền lãi thu được từ công_trái quy_định tại khoản 2 điều này không phải chịu thuế thu_nhập . \n điều 11 . \n 1 . chính_phủ tổ_chức , chỉ_đạo việc thanh_toán công_trái bảo_đảm nhanh_chóng , thuận_tiện , đúng kỳ_hạn ; công_trái được thanh_toán một lần cả gốc và lãi tại hệ_thống kho_bạc nhà_nước hoặc tại các cơ_quan , tổ_chức khác do chính_phủ quy_định . \n 2 . công_trái mua bằng tiền việt nam được thanh_toán bằng tiền việt_nam ; công_trái mua bằng ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi được thanh_toán bằng ngoại_tệ khi mua ; công_trái mua bằng vàng được thanh_toán bằng vàng cùng loại khi mua . \n 3 . người sở_hữu công_trái thu và ghi bằng ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi muốn được thanh_toán bằng tiền việt nam thì được thanh_toán theo tỷ_giá hối_đoái do ngân_hàng nhà_nước việt nam công_bố tại thời_điểm thanh_toán ghi trên côn