Document ID: 15688

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC KIỂM TRA VỆ SINH NƯỚC SẠCH,NƯỚC ĂN UỐNG VÀ NHÀ TIÊU HỘ GIA ĐÌNH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch; Căn cứ Quyết định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống; Căn cứ Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu; Bộ Y tế hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. Đối tượng kiểm tra Thông tư này hướng dẫn về việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình bao gồm: chế độ kiểm tra, nội dung kiểm tra và chế độ thông tin, báo cáo về vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp hoặc sử dụng nước sạch, nước ăn uống và các hộ gia đình sử dụng nhà tiêu.", "header": "['Thông tư 15/2006/TT-BYT kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình do Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng kiểm_tra thông_tư này hướng_dẫn về việc kiểm_tra vệ_sinh nước_sạch , nước_ăn_uống và nhà tiêu hộ gia_đình bao_gồm : chế_độ kiểm_tra , nội_dung kiểm_tra và chế_độ thông_tin , báo_cáo về vệ_sinh nước_sạch , nước_ăn_uống và nhà tiêu hộ gia_đình . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân tham_gia cung_cấp hoặc sử_dụng nước_sạch , nước_ăn_uống và các hộ gia_đình sử_dụng nhà tiêu .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA\n1. Kiểm tra định kỳ\n1.1. Kiểm tra định kỳ hàng tháng đối với các nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung cho cụm dân cư từ 500 người trở lên.\n1.2. Kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần đối với:\na) Các trạm cấp nước tập trung cho cụm dân cư dưới 500 người;\nb) Các hình thức cấp nước hộ gia đình;\nc) Nhà tiêu hộ gia đình.\n2. Kiểm tra đột xuất Kiểm tra đột xuất được thực hiện trong những trường hợp sau:\n2.1. Khi bắt đầu khai thác, sử dụng nguồn nước;\n2.2. Khi nguồn nước được khai thác có nguy cơ ô nhiễm;\n2.3. Khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng.\n3. Phạm vi kiểm tra và lấy mẫu xét nghiệm\n3.1. Kiểm tra định kỳ:\na) Kiểm tra tình trạng vệ sinh chung 100% số nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung, các hình thức cấp nước hộ gia đình và nhà tiêu hộ gia đình trên địa bàn;\nb) Lấy mẫu nước làm xét nghiệm 100% số nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung. Tỷ lệ lấy mẫu nước làm xét nghiệm đối với các hình thức cấp nước hộ gia đình dựa vào kế hoạch và điều kiện thực tế của từng địa phương.\n3.2. Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra tình trạng vệ sinh chung và lấy mẫu nước làm xét nghiệm của nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung hoặc các hình thức cấp nước hộ gia đình được kiểm tra.\n4. Thẩm quyền kiểm tra: Theo quy định tại các khoản 2, 4, 6, 7 và 8 phần V của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 15/2006/TT-BYT kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình do Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 251, "lower_segmented_text": "mục ii . chế_độ kiểm_tra \n 1 . kiểm_tra định_kỳ \n 1.1 . kiểm_tra định_kỳ hàng tháng đối_với các nhà_máy nước , trạm cấp_nước tập_trung cho cụm dân_cư từ 500 người trở lên . \n 1.2 . kiểm_tra định_kỳ 6 tháng_một lần đối_với : \n a ) các trạm cấp_nước tập_trung cho cụm dân_cư dưới 500 người ; \n b ) các hình_thức cấp_nước hộ gia_đình ; \n c ) nhà tiêu hộ gia_đình . \n 2 . kiểm_tra đột_xuất kiểm_tra đột_xuất được thực_hiện trong những trường_hợp sau : \n 2.1 . khi bắt_đầu khai_thác , sử_dụng nguồn nước ; \n 2.2 . khi nguồn nước được khai_thác có nguy_cơ ô_nhiễm ; \n 2.3 . khi có yêu_cầu của các cơ_quan_chức_năng . \n 3 . phạm_vi kiểm_tra và lấy mẫu xét_nghiệm \n 3.1 . kiểm_tra định_kỳ : \n a ) kiểm_tra tình_trạng vệ_sinh chung 100 % số nhà_máy nước , trạm cấp_nước tập_trung , các hình_thức cấp_nước hộ gia_đình và nhà tiêu hộ gia_đình trên địa_bàn ; \n b ) lấy mẫu nước làm xét_nghiệm 100 % số nhà_máy nước , trạm cấp_nước tập_trung . tỷ_lệ lấy mẫu nước làm xét_nghiệm đối_với các hình_thức cấp_nước hộ gia_đình dựa vào kế_hoạch và điều_kiện thực_tế của từng địa_phương . \n 3.2 . kiểm_tra đột_xuất : kiểm_tra tình_trạng vệ_sinh chung và lấy mẫu nước làm xét_nghiệm của nhà_máy nước , trạm cấp_nước tập_trung hoặc các hình_thức cấp_nước hộ gia_đình được kiểm_tra . \n 4 . thẩm_quyền kiểm_tra : theo quy_định tại các khoản 2 , 4 , 6 , 7 và 8 phần v của thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. NỘI DUNG KIỂM TRA VỆ SINH NƯỚC SẠCH, NƯỚC ĂN UỐNG VÀ NHÀ TIÊU HỘ GIA ĐÌNH. A. Đối với các nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung\n1. Kiểm tra tình trạng vệ sinh chung nguồn nước nguyên liệu 1. Kiểm tra tình trạng vệ sinh chung 1. Nội dung kiểm tra gồm:\n1.1. Đối với nhà máy nước, trạm cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm: 1.1. Đối với nước máng lần, nước tự chảy: 1.1. Vị trí xây dựng nhà tiêu;\na) Giới hạn kiểm tra: Trong bán kính 330m đối với các giếng khoan ở nơi có tầng chứa nước đã được bảo vệ tốt và 350m đối với các giếng khoan ở nơi có tầng chứa nước không được bảo vệ hoặc bảo vệ không tốt tính từ giếng khai thác (theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD-33: 1995). a) Giới hạn kiểm tra: Trong khoảng cách 100m từ nơi lấy nước lên thượng nguồn.\nb) Nội dung kiểm tra: - Tường rào bảo vệ xung quanh giếng khoan; - Các công trình xây dựng (kể cả công trình của nhà máy nước); - Các đường ống cống, kênh mương, rãnh nước thải chạy qua; - Gia súc, gia cầm hoặc các loại vật nuôi khác; - Rác thải, phân người, phân gia súc, xác súc vật. b) Nội dung kiểm tra: - Các hoạt động tắm giặt, sản xuất khai thác tài nguyên của con người; - Các đường ống cống, kênh mương, rãnh nước thải; - Các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản; - Gia súc, gia cầm hoặcloại vật nuôi khác đến tắm, uống nước; - Rác thải, phân người, phân gia súc, xác súc vật; - Dụng cụ dẫn nước; - Dụng cụ chứa nước, múc nước.\nc) Phương pháp đánh giá: Theo phương pháp chấm điểm nguy cơ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. c) Phương pháp đánh giá: Theo phương pháp chấm điểm nguy cơ quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n1.2. Đối với nhà máy nước, trạm cấp nước sử dụng nguồn nước sông: 1.2. Đối với giếng đào: 1.2. Vệ sinh xung quanh nhà tiêu;\na) Giới hạn kiểm tra: Trong bán kính 200m từ điểm lấy nước lên thượng nguồn, 100m từ điểm lấy nước xuống hạ nguồn và 100m về phía hai bên bờ sông tính từ mực nước cao nhất (theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD-33: 1995). a) Giới hạn kiểm tra: Trong khoảng cách 10m tính từ tâm giếng.\nb) Nội dung kiểm tra: - Biển báo giới hạn khu vực bảo vệ nguồn nước; - Bộ phận chắn rác; - Các công trình xây dựng (kể cả công trình của nhà máy nước); - Các đường ống cống, kênh mương, rãnh nước thải xuống sông; - Bến đò, bến phà hoặc thuyền bè neo đậu trên sông; - Các hoạt động tắm giặt, sản xuất, khai thác tài nguyên của con người; - Các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản; - Gia súc, gia cầm hoặc loại vật nuôi khác đến tắm, uống nước; - Rác thải, phân người, phân gia súc, xác súc vật. b) Nội dung kiểm tra: - Nắp đậy; - Thành giếng; - Vách giếng (thân giếng); - Sân giếng; - Dụng cụ lấy nước; - Rãnh thoát nước thải và điểm đổ nước thải; - Nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi; - Bãi rác và các nguồn gây ô nhiễm khác.\nc) Phương pháp đánh giá: Theo phương pháp chấm điểm nguy cơ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. c) Phương pháp đánh giá: Theo phương pháp chấm điểm nguy cơ quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n1.3. Đối với nhà máy nước, trạm cấp nước sử dụng nguồn nước từ hồ chứa nước: 1.3. Đối với giếng khoan có độ sâu mực nước từ đủ 25m trở lên: 1.3. Số lượng bể xử lý phân, tình trạng của bể xử lý phân, phần tiếp giáp giữa nắp miệng bể xử lý phân với thành bể đối với nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu thấm dội nước hoặc ngăn chứa phân đối với nhà tiêu hai ngăn;\na) Giới hạn kiểm tra: Trong bán kính 300m từ điểm lấy nước. a) Nội dung kiểm tra gồm: - Cổ giếng; - Sân giếng; - Dụng cụ lấy nước.\nb) Nội dung kiểm tra: - Biển báo giới hạn khu vực bảo vệ nguồn nước; - Bộ phận chắn rác; - Các công trình xây dựng (kể cả công trình của nhà máy nước); - Các đường ống cống, kênh mương, rãnh nước thải xuống hồ chứa; - Thuyền bè neo đậu trên hồ chứa; - Các hoạt động tắm giặt của con người, hoạt động du lịch; - Các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản; - Gia súc, gia cầm hoặc vật nuôi khác đến tắm, uống nước; - Rác thải, phân người, phân gia súc, xác súc vật. b) Phương pháp đánh giá: Theo phương pháp chấm điểm nguy cơ quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\nc) Phương pháp đánh giá: Theo phương pháp chấm điểm nguy cơ quy định tại Phụ lục 1 ban hành