Document ID: 430255

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC VÀ MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNH SÁT VIÊN, TRINH SÁT VIÊN CỦA CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Cảnh sát biển Việt Nam ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và mẫu Giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam, Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Cảnh sát viên là sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam được bổ nhiệm theo quy định của Thông tư này, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo, tham mưu xử trí về tình hình an ninh, an toàn, chủ quyền biển đảo, tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự.\n2. Trinh sát viên là sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam được bổ nhiệm theo quy định của Thông tư này, thực hiện nhiệm vụ thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo, tham mưu xử trí về tình hình an ninh, an toàn, chủ quyền biển đảo, tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự.\n3. Thời gian làm công tác pháp luật được hiểu như sau:\na) Là thời gian được tính từ thời điểm người có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát, Học viện Khoa học quân sự hoặc cử nhân luật trở lên được điều động về công tác tại ngành Nghiệp vụ pháp luật Cảnh sát biển, các ngành Điều tra, Bảo vệ an ninh, Thanh tra, Thi hành án, Tòa án, Kiểm sát, Pháp chế;\nb) Người chưa có trình độ thuộc điểm a Khoản này, phải có đủ 05 (năm) năm công tác tại ngành Nghiệp vụ pháp luật Cảnh sát biển thì bắt đầu được tính thời gian làm công tác pháp luật.\nĐiều 4. Nguyên tắc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cảnh sát viên, Trinh sát viên\n1. Bảo đảm tập trung dân chủ, tập thể cấp ủy quyết định, khách quan, công khai, minh bạch và tuân thủ đúng tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cảnh sát viên, Trinh sát viên theo quy định của Thông tư này, quy định của Đảng, của Quân ủy Trung ương và quy định của pháp luật có liên quan.\n2. Bảo đảm sự ổn định, kế thừa, phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ Cảnh sát viên, Trinh sát viên trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam.\n3. Bảo đảm tính chuyên nghiệp và bám sát thực tiễn, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Cảnh sát biển Việt Nam.\n4. Cảnh sát viên, Trinh sát viên sơ cấp, trung cấp, cao cấp có cấp bậc quân hàm cao nhất được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tên gọi, cấp bậc quân hàm cao nhất đối với sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ.\n5. Sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam được tuyển chọn để bổ nhiệm và giữ một chức danh Cảnh sát viên hoặc Trinh sát viên.\n6. Cảnh sát viên, Trinh sát viên khi được luân chuyển, điều động công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam được xem xét bổ nhiệm là Cảnh sát viên hoặc Trinh sát viên phù hợp vị trí công tác, nhiệm vụ được giao theo trình tự, thủ tục quy định tại Chương IV Thông tư này.\nĐiều 5. Nhiệm kỳ của Cảnh sát viên, Trinh sát viên. Nhiệm kỳ của Cảnh sát viên, Trinh sát viên có thời hạn 05 (năm) năm, tính từ ngày được bổ nhiệm.\nĐiều 6. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cấp Giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bổ nhiệm trong trường hợp đặc biệt, miễn nhiệm, cách chức Cảnh sát viên, Trinh sát viên; cấp, thu hồi và quy định việc quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên.", "header": "['Thông tư 177/2019/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiễm, cách chức và mẫu Giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 670, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định tiêu_chuẩn , điều_kiện , trình_tự , thủ_tục bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức và mẫu giấy chứng_nhận cảnh_sát viên , trinh_sát viên của cảnh_sát biển việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với sĩ_quan cảnh_sát biển việt_nam , cảnh_sát viên , trinh_sát viên của cảnh_sát biển việt_nam và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . cảnh_sát viên là sĩ_quan cảnh_sát biển việt nam được bổ_nhiệm theo quy_định của thông_tư này , thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn xử_lý vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về xử_lý vi_phạm hành_chính ; thu_thập , phân_tích , đánh_giá , dự_báo , tham_mưu xử_trí về tình_hình an_ninh , an_toàn , chủ_quyền biển đảo , tình_hình tội_phạm , vi_phạm_pháp_luật ; phòng_ngừa , phát_hiện , đấu_tranh , ngăn_chặn phòng , chống tội_phạm theo quy_định của pháp_luật về hình_sự và tố_tụng hình_sự . \n 2 . trinh_sát viên là sĩ_quan cảnh_sát biển việt nam được bổ_nhiệm theo quy_định của thông_tư này , thực_hiện nhiệm_vụ thu_thập , phân_tích , đánh_giá , dự_báo , tham_mưu xử_trí về tình_hình an_ninh , an_toàn , chủ_quyền biển đảo , tình_hình tội_phạm , vi_phạm_pháp_luật ; phòng_ngừa , phát_hiện , đấu_tranh , ngăn_chặn phòng , chống tội_phạm theo quy_định của pháp_luật về hình_sự và tố_tụng hình_sự . \n 3 . thời_gian làm công_tác pháp_luật được hiểu như sau : \n a ) là thời_gian được tính từ thời_điểm người có trình_độ đại_học an_ninh , đại_học cảnh_sát , học_viện khoa_học quân_sự hoặc cử_nhân luật trở lên được điều_động về công_tác tại ngành nghiệp_vụ pháp_luật cảnh_sát biển , các ngành điều_tra , bảo_vệ an_ninh , thanh_tra , thi_hành án , tòa_án , kiểm_sát , pháp_chế ; \n b ) người chưa có trình_độ thuộc điểm a khoản này , phải có đủ 05 ( năm ) năm công_tác tại ngành nghiệp_vụ pháp_luật cảnh_sát biển thì bắt_đầu được tính thời_gian làm công_tác pháp_luật . \n điều 4 . nguyên_tắc bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức cảnh_sát viên , trinh_sát_viên \n 1 . bảo_đảm tập_trung dân_chủ , tập_thể cấp ủy quyết_định , khách_quan , công_khai , minh_bạch và tuân_thủ đúng tiêu_chuẩn , điều_kiện , trình_tự , thủ_tục , thẩm_quyền bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức cảnh_sát viên , trinh_sát viên theo quy_định của thông_tư này , quy_định của đảng , của quân_ủy trung_ương và quy_định của pháp_luật có liên_quan . \n 2 . bảo_đảm sự ổn_định , kế_thừa , phát_triển và nâng cao chất_lượng , hiệu_quả hoạt_động của đội_ngũ cảnh_sát viên , trinh_sát viên trong thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của cảnh_sát biển việt_nam . \n 3 . bảo_đảm tính chuyên_nghiệp và bám sát thực_tiễn , yêu_cầu thực_hiện nhiệm_vụ của cảnh_sát biển việt_nam . \n 4 . cảnh_sát viên , trinh_sát viên sơ_cấp , trung_cấp , cao_cấp có cấp_bậc quân_hàm cao nhất được thực_hiện theo quy_định của bộ_trưởng bộ quốc_phòng về tên gọi , cấp_bậc quân_hàm cao nhất đối_với sĩ_quan chuyên_môn - kỹ_thuật - nghiệp_vụ . \n 5 . sĩ_quan cảnh_sát biển việt nam được tuyển_chọn để bổ_nhiệm và giữ một chức_danh cảnh_sát viên hoặc trinh_sát viên . \n 6 . cảnh_sát viên , trinh_sát viên khi được luân_chuyển , điều_động công_tác trong các cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ tư_lệnh cảnh_sát biển việt nam được xem_xét bổ_nhiệm là cảnh_sát viên hoặc trinh_sát viên phù_hợp vị_trí công_tác , nhiệm_vụ được giao theo trình_tự , thủ_tục quy_định tại chương iv thông_tư này . \n điều 5 . nhiệm_kỳ của cảnh_sát viên , trinh_sát viên . nhiệm_kỳ của cảnh_sát viên , trinh_sát viên có thời_hạn 05 ( năm ) năm , tính từ ngày được bổ_nhiệm . \n điều 6 . thẩm_quyền bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức , cấp giấy chứng_nhận cảnh_sát viên , trinh_sát viên . tư_lệnh cảnh_sát biển việt nam quyết_định bổ_nhiệm , bổ_nhiệm lại , bổ_nhiệm trong trường_hợp đặc_biệt , miễn_nhiệm , cách_chức cảnh_sát viên , trinh_sát viên ; cấp , thu_hồi và quy_định việc quản_lý , sử_dụng giấy chứng_nhận cảnh_sát viên , trinh_sát viên .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 7. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên\n1. Là sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam đang tại ngũ, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp luật; phẩm chất đạo đứ