Document ID: 447738

Title: QUY ĐỊNH VỀ BẢO QUẢN VÀ HỦY BỎ GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 19/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 10/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 95/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí;
Căn cứ Nghị định số 33/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí;
Căn cứ Quyết định số 04/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;
Căn cứ Quyết định số 49/2017/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc tiến hành các hoạt động bảo quản và hủy bỏ giếng khoan dầu khí với mục đích bảo vệ tài nguyên, môi trường và cấu trúc tự nhiên của lòng đất, ngăn ngừa các hành vi dẫn đến việc tạo thành những vật cản hay những xáo trộn về trạng thái của môi trường biển cũng như trên đất liền.", "header": "['Thông tư 17/2020/TT-BCT quy định về bảo quản và hủy bỏ giếng khoan dầu khí do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc tiến_hành các hoạt_động bảo_quản và hủy bỏ giếng_khoan dầu_khí với mục_đích bảo_vệ tài_nguyên , môi_trường và cấu_trúc tự_nhiên của lòng đất , ngăn_ngừa các hành_vi dẫn đến việc tạo thành những vật cản hay những xáo_trộn về trạng_thái của môi_trường biển cũng như trên đất_liền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này được áp dụng đối với:\n1. Người điều hành, Liên doanh dầu khí và tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là Người điều hành) thực hiện các hoạt động bảo quản và hủy bỏ giếng khoan trong quá trình tiến hành các hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí trong phạm vi lãnh thổ đất liền, đảo và quần đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động bảo quản và hủy bỏ các giếng khoan dầu khí.", "header": "['Thông tư 17/2020/TT-BCT quy định về bảo quản và hủy bỏ giếng khoan dầu khí do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này được áp_dụng đối_với : \n 1 . người điều_hành , liên_doanh dầu_khí và tổ_chức , cá_nhân ( sau đây gọi chung là người điều_hành ) thực_hiện các hoạt_động bảo_quản và hủy bỏ giếng_khoan trong quá_trình tiến_hành các hoạt_động tìm_kiếm thăm_dò , phát_triển mỏ và khai_thác dầu_khí trong phạm_vi lãnh_thổ đất_liền , đảo và quần_đảo , nội thủy , lãnh_hải , vùng tiếp_giáp lãnh_hải , vùng đặc_quyền kinh_tế và thềm lục_địa thuộc chủ_quyền , quyền chủ_quyền và quyền tài_phán quốc_gia việt_nam , được xác_định theo pháp_luật việt_nam và điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến các hoạt_động bảo_quản và hủy bỏ các giếng_khoan dầu_khí .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bảo quản giếng là việc sử dụng dung dịch phù hợp, gia cố các nút chặn và lắp đặt các thiết bị trong giếng nhằm đảm bảo cho giếng khoan được an toàn trong một thời gian nhất định và sau đó có thể tiếp tục các công việc thăm dò, thử vỉa, khai thác một cách thuận lợi.\n2. Chương trình khoan là tài liệu do Người điều hành lập bao gồm các nội dung liên quan đến phương án, giải pháp kỹ thuật, tiến độ và kế hoạch kết thúc giếng sơ bộ để triển khai thi công một hoặc nhiều giếng khoan của mỏ, lô dầu khí.\n3. Dụng cụ giữ xi măng là dụng cụ được sử dụng trong quá trình bơm ép xi măng áp suất cao để ngăn dòng xi măng lên, xuống trong giếng khoan. Dụng cụ giữ xi măng là dụng cụ làm kín, không thể thu hồi được nhưng làm bằng kim loại hoặc vật liệu phù hợp có thể khoan phá được.\n4. Hủy bỏ giếng là việc thu hồi các thiết bị lòng giếng, gia cố các nút xi măng, đặt nút cơ học, cắt bỏ và thu hồi một số đoạn ống trong giếng khoan, thu dọn các vật cản (nếu có) xung quanh miệng giếng, đầu giếng.\n5. Kế hoạch kết thúc giếng sơ bộ là tài liệu về phương án dự kiến kế hoạch hủy bỏ hoặc bảo quản một giếng hoặc một phần của một giếng khoan dầu khí được Người điều hành lập trong chương trình khoan.\n6. Kết thúc giếng là công việc hủy bỏ hoặc bảo quản một giếng hoặc một phần của một giếng khoan dầu khí.\n7. Kế hoạch kết thúc giếng là tài liệu do Người điều hành lập trước khi triển khai kết thúc giếng.\n8. Khoảng bắn là bất kỳ đoạn giếng nào đã chống ống, được bắn đục lỗ để tạo ra sự lưu thông giữa thành hệ và lòng giếng hoặc giữa các lớp ống chống khác nhau.\n9. Nút xi măng là một lượng vữa xi măng được bơm vào trong lòng giếng khoan đến một độ sâu nhất định để tạo thành một khối xi măng rắn chắc nhằm ngăn cách các khoảng vỉa khác nhau dọc thân giếng khoan. Vị trí nút xi măng bao gồm chiều sâu và độ dài được xác định theo chiều dọc thân giếng khoan.\n10. Nút cơ học là một dụng cụ để cách ly lòng giếng được làm bằng kim loại và cao su dễ khoan phá, thường được dùng để cách ly các khoảng khác nhau trong lòng giếng khoan đã chống ống.", "header": "['Thông tư 17/2020/TT-BCT quy định về bảo quản và hủy bỏ giếng khoan dầu khí do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 408, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bảo_quản giếng là việc sử_dụng dung_dịch phù_hợp , gia_cố các nút chặn và lắp_đặt các thiết_bị trong giếng nhằm đảm_bảo cho giếng_khoan được an_toàn trong một thời_gian nhất_định và sau đó có_thể tiếp_tục các công_việc thăm_dò , thử vỉa , khai_thác một_cách thuận_lợi . \n 2 . chương_trình khoan là tài_liệu do người điều_hành lập bao_gồm các nội_dung liên_quan đến phương_án , giải_pháp kỹ_thuật , tiến_độ và kế_hoạch kết_thúc giếng sơ_bộ để triển_khai thi_công một hoặc nhiều giếng_khoan của mỏ , lô dầu_khí . \n 3 . dụng_cụ giữ xi_măng là dụng_cụ được sử_dụng trong quá_trình bơm ép xi_măng áp_suất cao để ngăn dòng xi_măng lên , xuống trong giếng_khoan . dụng_cụ giữ xi_măng là dụng_cụ làm kín , không_thể thu_hồi được nhưng làm_bằng kim_loại hoặc vật_liệu phù_hợp có_thể khoan phá được . \n 4 . hủy bỏ giếng là việc thu_hồi các thiết_bị lòng giếng , gia_cố các nút xi_măng , đặt nút cơ_học , cắt bỏ và thu_hồi một_số đoạn ống trong giếng_khoan , thu_dọn các vật cản ( nếu có ) xung_quanh miệng giếng , đầu giếng . \n 5 . kế_hoạch kết_thúc giếng sơ_bộ là tài_liệu về phương_án dự_kiến kế_hoạch_hủy bỏ hoặc bảo_quản một giếng hoặc một phần của một giếng_khoan dầu_khí được người điều_hành lập trong chương_trình khoan . \n 6 . kết_thúc giếng là công_việc hủy bỏ hoặc bảo_quản một giếng hoặc một phần của một giếng_khoan dầu_khí . \n 7 . kế_hoạch kết_thúc giếng là tài_liệu do người điều_hành lập trước khi triển_khai kết_thúc giếng . \n 8 . khoảng bắn là bất_kỳ đoạn giếng nào đã chống ống , được bắn đục lỗ để tạo ra sự lưu_thông giữa thành hệ và lòng giếng hoặc giữa các lớp ống chống khác nhau . \n 9 . nút xi_măng là một lượng vữa xi_măng được bơm vào trong lòng giếng_khoan đến một độ sâu nhất_định để tạo thành một khối xi_măng rắn_chắc nhằm ngăn_cách các khoảng vỉa khác nhau dọc thân giếng_khoan . vị_trí nút xi_măng bao_gồm chiều sâu và độ dài được xác_định theo chiều dọc thân giếng_khoan . \n 10 . nút cơ_học là một dụng_cụ để cách_ly lòng giếng được làm_bằng kim_loại và cao_su dễ khoan phá , thường được dùng để cách_ly các khoảng khác nhau trong lòng giếng_khoan đã chống ống .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trình kế hoạch kết thúc giếng\n1. Khi triển khai kết thúc giếng, Người điều hành phải trình kế hoạch kết thúc giếng trước thời hạn 05 ngày làm việc để Tập đoàn Dầu khí Việt Nam xem xét, chấp thuận trước 02 ngày làm việc.\n2. Đối với việc kết thúc các giếng khoan thuộc kế hoạch thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí, trên cơ sở kế hoạch thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí đã được Bộ Công Thương phê duyệt theo Quyết định số 49/2017/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, Người điều hành trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam kế hoạch kết thúc giếng theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Trong quá trình triển khai kế hoạch kết thúc giếng, Người điều hành phải phối hợp với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các Bộ, ngành, địa phương thực hiện thông báo kế hoạch kết thúc giếng theo quy định.\n4. Trong chương trình khoan của cả mỏ, lô hoặc mỗi giếng khoan đơn lẻ, Người điều