Document ID: 165233

Title: QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ HỢP CHUẨN, CÔNG BỐ HỢP QUY VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý có liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.\n2. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n3. Tổ chức chứng nhận thực hiện hoạt động chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn là tổ chức đã thực hiện đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận (sau đây gọi tắt là tổ chức chứng nhận đã đăng ký) theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN) và Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN).\n4. Tổ chức chứng nhận thực hiện hoạt động chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật là tổ chức chứng nhận đã đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy (sau đây gọi tắt là tổ chức chứng nhận được chỉ định).\n5. Tổ chức thử nghiệm thực hiện hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa là tổ chức đã thực hiện đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm (sau đây gọi tắt là tổ chức thử nghiệm đã đăng ký) theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN .\nĐiều 4. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy\n1. Dấu hợp chuẩn và sử dụng dấu hợp chuẩn Dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký quy định về hình dạng, kết cấu, cách thể hiện và sử dụng dấu hợp chuẩn cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn và phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau đây:\na) Bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn với các dấu khác;\nb) Phải thể hiện được đầy đủ ký hiệu của tiêu chuẩn tương ứng dùng làm căn cứ chứng nhận hợp chuẩn. Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn trên cơ sở kết quả tự đánh giá thì không phải quy định về hình dạng, kết cấu, cách thể hiện và không được sử dụng dấu hợp chuẩn.\n2. Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy\na) Dấu hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này;\nb) Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa ở vị trí dễ thấy, dễ đọc;\nc) Dấu hợp quy phải bảo đảm không dễ tẩy xóa và không thể bóc ra gắn lại;\nd) Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ, kích thước cơ bản của dấu hợp quy quy định tại Phụ lục I Thông tư này và nhận biết được bằng mắt thường;\nđ) Dấu hợp quy phải được thiết kế và thể hiện cùng một màu, dễ nhận biết.\nĐiều 5. Các phương thức đánh giá sự phù hợp\n1. Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:\na) Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình;\nb) Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;\nc) Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;\nd) Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;\nđ) Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;\ne) Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;\ng) Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;\nh) Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.\n2. Nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp được quy định tại Phụ lục II Thông tư này.\nĐiều 6. Áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp\n1. Phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn áp dụng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường cụ thể do tổ chức chứng nhận hợp chuẩn hoặc tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn lựa chọn theo các phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Phương thức đánh giá sự phù hợp được lựa chọn phải thích hợp với đối tượng được đánh giá để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đánh giá sự phù hợp.\n2. Phương thức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n3. Phương thức đánh giá sự phù hợp phải được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.", "header": "['Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 989, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về công_bố hợp chuẩn , công_bố hợp quy và phương_thức đánh_giá sự phù_hợp với tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân và cơ_quan quản_lý có liên_quan đến hoạt_động đánh_giá sự phù_hợp , công_bố hợp chuẩn , công_bố hợp quy . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_bố hợp chuẩn là việc tổ_chức , cá_nhân tự công_bố sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ , quá_trình , môi_trường phù_hợp với tiêu_chuẩn tương_ứng . \n 2 . công_bố hợp quy là việc tổ_chức , cá_nhân tự công_bố sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ , quá_trình , môi_trường phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật tương_ứng . \n 3 . tổ_chức chứng_nhận thực_hiện hoạt_động chứng_nhận phù_hợp tiêu_chuẩn là tổ_chức đã thực_hiện đăng_ký lĩnh_vực hoạt_động chứng_nhận ( sau đây gọi tắt là tổ_chức chứng_nhận đã đăng_ký ) theo quy_định tại thông_tư số 08 / 2009 / tt - bkhcn ngày 08 tháng 4 năm 2009 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ hướng_dẫn về yêu_cầu , trình_tự , thủ_tục đăng_ký lĩnh_vực hoạt_động đánh_giá sự phù_hợp ( sau đây viết tắt là thông_tư số 08 / 2009 / tt - bkhcn ) và thông_tư số 10 / 2011 / tt - bkhcn ngày 30 tháng 6 năm 2011 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ sửa_đổi , bổ_sung một_số quy_định của thông_tư số 08 / 2009 / tt - bkhcn ( sau đây viết tắt là thông_tư số 10 / 2011 / tt - bkhcn ) . \n 4 . tổ_chức chứng_nhận thực_hiện hoạt_động chứng_nhận phù_hợp quy_chuẩn kỹ_thuật là tổ_chức chứng_nhận đã đăng_ký theo quy_định tại khoản 3 điều này và được cơ_quan có thẩm_quyền chỉ_định thực_hiện hoạt_động chứng_nhận hợp quy ( sau đây gọi tắt là tổ_chức chứng_nhận được chỉ_định ) . \n 5 . tổ_chức thử_nghiệm thực_hiện hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa là tổ_chức đã thực_hiện đăng_ký lĩnh_vực hoạt_động thử_nghiệm ( sau đây gọi tắt là tổ_chức thử_nghiệm đã đăng_ký ) theo quy_định tại thông_tư số 08 / 2009 / tt - bkhcn và thông_tư số 10 / 2011 / tt - bkhcn . \n điều 4 . dấu hợp chuẩn , dấu hợp quy \n 1 . dấu hợp chuẩn và sử_dụng dấu hợp chuẩn dấu hợp chuẩn do tổ_chức chứng_nhận đã đăng_ký quy_định về hình_dạng , kết_cấu , cách thể_hiện và sử_dụng dấu hợp chuẩn cấp cho đối_tượng được chứng_nhận hợp chuẩn và phải đáp_ứng những yêu_cầu cơ_bản sau đây : \n a ) bảo_đảm rõ_ràng , không gây nhầm_lẫn với các dấu khác ; \n b ) phải thể_hiện được đầy_đủ ký_hiệu của tiêu_chuẩn tương_ứng dùng làm căn_cứ chứng_nhận hợp chuẩn . trường_hợp tổ_chức , cá_nhân_công_bố hợp chuẩn trên cơ_sở kết_quả tự đánh_giá thì không phải quy_định về hình_dạng , kết_cấu , cách thể_hiện và không được sử_dụng dấu hợp chuẩn . \n 2 . dấu hợp quy và sử_dụng dấu hợp quy \n a ) dấu hợp quy có hình_dạng