Document ID: 526968

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là công trình đường thủy nội địa), bao gồm: luồng đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ luồng; cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập thác; kè, đập giao thông; báo hiệu đường thủy nội địa và các công trình phụ trợ: mốc cao độ, mốc tọa độ, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng, nhà trạm; công trình, vật dụng kiến trúc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý, bảo trì và khai thác giao thông đường thủy nội địa (bao gồm cả hệ thống công nghệ).\n2. Bảo trì công trình đường thủy nội địa là tập hợp các công việc nhằm đảm bảo và duy trì sự hoạt động bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác và sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đường thủy nội địa có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung thay thế hạng mục, thiết bị để việc khai thác sử dụng công trình đường thủy nội địa đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình đường thủy nội địa.\nĐiều 4. Trình tự thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa\n1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa.\n2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường thủy nội địa.\n3. Thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa và quản lý chất lượng công việc bảo trì.\n4. Đánh giá an toàn công trình đường thủy nội địa.\n5. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình đường thủy nội địa.\nĐiều 5. Quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa. Quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).\nĐiều 6. Thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa. Thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.\nĐiều 7. Chi phí bảo trì công trình đường thủy nội địa. Chi phí bảo trì công trình đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.", "header": "['Thông tư 21/2022/TT-BGTVT quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 552, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về quản_lý , bảo_trì công_trình thuộc kết_cấu_hạ_tầng đường thủy_nội_địa . công_trình thuộc kết_cấu_hạ_tầng đường thủy_nội_địa phục_vụ mục_đích quốc_phòng , an_ninh không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến quản_lý , bảo_trì công_trình thuộc kết_cấu_hạ_tầng đường thủy_nội_địa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_trình thuộc kết_cấu_hạ_tầng đường thủy_nội_địa ( sau đây gọi tắt là công_trình đường thủy_nội_địa ) , bao_gồm : luồng đường thủy_nội_địa , hành_lang bảo_vệ luồng ; cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu , âu_tàu , công_trình đưa phương_tiện qua đập thác ; kè , đập giao_thông ; báo_hiệu đường thủy_nội_địa và các công_trình phụ_trợ : mốc cao_độ , mốc tọa_độ , mốc chỉ_giới hành_lang bảo_vệ luồng , nhà trạm ; công_trình , vật_dụng kiến_trúc , thiết_bị phục_vụ trực_tiếp công_tác quản_lý , bảo_trì và khai_thác giao_thông đường thủy_nội_địa ( bao_gồm cả hệ_thống công_nghệ ) . \n 2 . bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa là tập_hợp các công_việc nhằm đảm_bảo và duy_trì sự hoạt_động bình_thường , an_toàn của công_trình theo quy_định của thiết_kế trong quá_trình khai_thác và sử_dụng . nội_dung bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa có_thể bao_gồm một , một_số hoặc toàn_bộ các công_việc sau : kiểm_tra , quan_trắc , kiểm_định chất_lượng , bảo_dưỡng và sửa_chữa công_trình ; bổ_sung thay_thế hạng_mục , thiết_bị để việc khai_thác sử_dụng công_trình đường thủy_nội_địa đảm_bảo_an_toàn nhưng không bao_gồm các hoạt_động làm thay_đổi công_năng , quy_mô công_trình đường thủy_nội_địa . \n điều 4 . trình_tự thực_hiện bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa \n 1 . lập và phê_duyệt quy_trình bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa . \n 2 . lập kế_hoạch và dự_toán kinh_phí bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa . \n 3 . thực_hiện bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa và quản_lý chất_lượng công_việc bảo_trì . \n 4 . đánh_giá an_toàn công_trình đường thủy_nội_địa . \n 5 . lập và quản_lý hồ_sơ bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa . \n điều 5 . quy_trình bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa . quy_trình bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa thực_hiện theo quy_định tại điều 31 nghị_định số 06 / 2021 / nđ - cp ngày 26 tháng 01 năm 2021 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số nội_dung về quản_lý chất_lượng , thi_công xây_dựng và bảo_trì công_trình xây_dựng ( sau đây gọi là nghị_định số 06 / 2021 / nđ - cp ) . \n điều 6 . thực_hiện bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa . thực_hiện bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa theo quy_định tại điều 33 nghị_định số 06 / 2021 / nđ - cp . \n điều 7 . chi_phí bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa . chi_phí bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa thực_hiện theo quy_định tại điều 35 nghị_định số 06 / 2021 / nđ - cp ; thông_tư số 14 / 2021 / tt - bxd ngày 08 tháng 9 năm 2021 của bộ_trưởng bộ xây_dựng hướng_dẫn_xác_định chi_phí bảo_trì công_trình xây_dựng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 8. Quản lý công trình đường thủy nội địa. Quản lý công trình đường thủy nội địa bao gồm các công tác sau:\n1. Kiểm tra định kỳ, đột xuất công trình đường thủy nội địa nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng và vi phạm về bảo vệ công trình, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.\n2. Quan trắc, theo dõi tình hình mực nước, chế độ thủy văn; theo dõi hành trình, lưu lượng phương tiện vận tải thủy và tổng hợp số liệu dưới dạng báo cáo; vẽ biểu đồ.\n3. Theo dõi số vụ tai nạn giao thông đường thủy nội địa, phối hợp xác định nguyên nhân, thiệt hại ban đầu của vụ tai nạn; phối hợp với cơ quan chức năng để tìm kiếm, cứu nạn.\n4. Lập hồ sơ các vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa, các vật chướng ngại, theo dõi và xử lý.\n5. Tổ chức đảm bảo giao thông; thông tin liên lạc; phòng chống thiên tai và xử lý các sự cố bất thường liên quan đến công trình đường thủy nội địa.\n6. Tổ chức, phối hợp bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.\n7. Cập nhật các dữ liệu có liên quan về công trình đường thủy nội địa.", "header": "['Thông tư 21/2022/TT-BGTVT quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "điều 8 . quản_lý công_trình đường thủy_nội_địa . quản_lý công_trình đường thủy_nội_địa bao_gồm các công_tác sau : \n 1 . kiểm_tra định_kỳ , đột_xuất công_trình đường thủy_nội_địa nhằm phát_hiện kịp_thời các dấu_hiệu xuống_cấp , những hư_hỏng và vi_phạm về bảo_vệ công_trình , xử_lý theo thẩm_quyền hoặc kiến_nghị cấp có thẩm_quyền xử_lý theo quy_định . \n 2 . quan_trắc , theo_dõi tình_hình mực nước , chế_độ thủy_văn ; theo_dõi hành_trình , lưu_lượng phương_tiện vận_tải thủy và tổng_hợp_số_liệu dưới dạng báo_cáo ; vẽ biểu_đồ . \n 3 . theo_dõi số vụ tai_nạ