Document ID: 368762

Title: QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHI VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM BẰNG TÀU BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ các quy định của các Phụ lục I, II, III, V Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra năm 1973 và các sửa đổi năm 1978, năm 1997 (sau đây viết tắt là Công ước MARPOL);
Căn cứ các quy định của các Chương II, VII Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (sau đây viết tắt là Công ước SOLAS);

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi vận chuyển hàng nguy hiểm bằng tàu biển. Thông tư này không điều chỉnh đối với hàng nguy hiểm là vật tư, phụ tùng dự trữ của tàu, hàng nguy hiểm được vận chuyển bằng tàu biển chỉ phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Các quy định của Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm bằng tàu biển.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công ước SOLAS là Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, 1974 của Tổ chức Hàng hải quốc tế, đã được sửa đổi, bổ sung.\n2. Công ước MARPOL là Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra, 1973, được sửa đổi bằng Nghị định thư 1978 của Tổ chức Hàng hải quốc tế, đã được sửa đổi, bổ sung.\n3. Bộ luật IMDG là Bộ luật quốc tế vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển của Tổ chức Hàng hải quốc tế, đã được sửa đổi, bổ sung.\n4. Bộ luật IMSBC là Bộ luật quốc tế về vận chuyển xô hàng rời rắn bằng đường biển của Tổ chức Hàng hải quốc tế, đã được sửa đổi, bổ sung.\n5. Bộ luật IBC là Bộ luật quốc tế về kết cấu và trang thiết bị của tàu chở xô hóa chất nguy hiểm của Tổ chức Hàng hải quốc tế, đã được sửa đổi, bổ sung.\n6. Bộ luật IGC là Bộ luật quốc tế về kết cấu và trang thiết bị của tàu chở xô khí hóa lỏng của Tổ chức Hàng hải quốc tế, đã được sửa đổi, bổ sung.\n7. Bộ luật CTU là Bộ luật về thực hành đối với việc đóng gói các đơn nguyên vận chuyển hàng hóa của Tổ chức Hàng hải quốc tế, Tổ chức Lao động quốc tế và Ủy ban Kinh tế châu Âu của Liên hợp quốc.\n8. Bộ luật INF là Bộ luật quốc tế về vận chuyển an toàn đối với nhiên liệu bức xạ hạt nhân, pluton và chất thải có mức độ phóng xạ cao dưới dạng đóng gói bằng tàu của Tổ chức Hàng hải quốc tế, đã được sửa đổi, bổ sung.\n9. Hướng dẫn EmS là Hướng dẫn của Tổ chức Hàng hải quốc tế bao gồm các khuyến nghị về các quy trình khẩn nguy đối với tàu chở hàng nguy hiểm liên quan đến việc vận chuyển các chất, vật liệu hoặc hạng mục nguy hiểm, độc hại theo quy định của Bộ luật IMDG.\n10. Hướng dẫn MFAG là Hướng dẫn sơ cứu y tế của Tổ chức Y tế thế giới, Tổ chức Hàng hải quốc tế và Tổ chức Lao động quốc tế để sử dụng trong trường hợp tai nạn liên quan đến hàng nguy hiểm.\n11. Hàng nguy hiểm là hàng hóa chứa chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia, thuộc một trong các loại sau đây:\na) Các chất và hạng mục thuộc các cấp từ 1 đến 9 của Bộ luật IMDG.\nb) Các loại hàng nguy hiểm được vận chuyển dưới dạng rắn chở xô thuộc Nhóm B theo Bộ luật IMSBC.\nc) Các chất được vận chuyển bằng tàu chở hàng lỏng: có điểm chớp cháy không quá 60°C, hoặc là hàng lỏng được định nghĩa trong Phụ lục I của Công ước MARPOL, hoặc được định nghĩa là \"chất lỏng độc\" theo mục 1.3.23 Chương 1 của Bộ luật IBC, hoặc được liệt kê trong Chương 19 của Bộ luật IGC.\n12. Người vận chuyển hàng nguy hiểm là tổ chức, cá nhân sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng nguy hiểm.\n13. Người thuê vận chuyển hàng nguy hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải hàng nguy hiểm bằng tàu biển với người vận chuyển.", "header": "['Thông tư 46/2017/TT-BGTVT quy định về an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi vận chuyển hàng nguy hiểm bằng tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 629, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về an_toàn và phòng_ngừa ô_nhiễm môi_trường khi vận_chuyển hàng nguy_hiểm bằng tàu_biển . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với hàng nguy_hiểm là vật_tư , phụ_tùng dự_trữ của tàu , hàng nguy_hiểm được vận_chuyển bằng tàu_biển chỉ phục_vụ mục_đích an_ninh , quốc_phòng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . các quy_định của thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến vận_chuyển hàng nguy_hiểm bằng tàu_biển . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_ước solas là công_ước quốc_tế về an_toàn sinh_mạng con_người trên biển , 1974 của tổ_chức hàng_hải quốc_tế , đã được sửa_đổi , bổ_sung . \n 2 . công_ước marpol là công_ước quốc_tế về ngăn_ngừa ô_nhiễm do tàu gây ra , 1973 , được sửa_đổi bằng nghị_định_thư 1978 của tổ_chức hàng_hải quốc_tế , đã được sửa_đổi , bổ_sung . \n 3 . bộ_luật imdg là bộ luật quốc_tế vận_chuyển hàng nguy_hiểm bằng đường_biển của tổ_chức hàng_hải quốc_tế , đã được sửa_đổi , bổ_sung . \n 4 . bộ_luật imsbc là bộ luật quốc_tế về vận_chuyển xô hàng rời rắn bằng đường_biển của tổ_chức hàng_hải quốc_tế , đã được sửa_đổi , bổ_sung . \n 5 . bộ_luật ibc là bộ luật quốc_tế về kết_cấu và trang thiết_bị của tàu chở xô hóa_chất nguy_hiểm của tổ_chức hàng_hải quốc_tế , đã được sửa_đổi , bổ_sung . \n 6 . bộ_luật igc là bộ luật quốc_tế về kết_cấu và trang thiết_bị của tàu chở xô khí_hóa lỏng của tổ_chức hàng_hải quốc_tế , đã được sửa_đổi , bổ_sung . \n 7 . bộ_luật ctu là bộ_luật về thực_hành đối_với việc đóng_gói các đơn_nguyên vận_chuyển hàng_hóa của tổ_chức hàng_hải quốc_tế , tổ_chức lao_động quốc_tế và ủy ban kinh_tế châu âu của liên_hợp quốc . \n 8 . bộ_luật inf là bộ luật quốc_tế về vận_chuyển an_toàn đối_với nhiên_liệu bức_xạ hạt_nhân , pluton và chất_thải có mức_độ phóng_xạ cao dưới dạng đóng_gói bằng tàu của tổ_chức hàng_hải quốc_tế , đã được sửa_đổi , bổ_sung . \n 9 . hướng_dẫn ems là hướng_dẫn của tổ_chức hàng_hải quốc_tế bao_gồm các khuyến_nghị về các quy_trình khẩn nguy đối_với tàu chở hàng nguy_hiểm liên_quan đến việc vận_chuyển các chất , vật_liệu hoặc hạng_mục nguy_hiểm , độc_hại theo quy_định của bộ_luật imdg . \n 10 . hướng_dẫn mfag là hướng_dẫn sơ_cứu y_tế của tổ_chức y_tế thế_giới , tổ_chức hàng_hải quốc_tế và tổ_chức lao_động quốc_tế để sử_dụng trong trường_hợp tai_nạn liên_quan đến hàng nguy_hiểm . \n 11 . hàng nguy_hiểm là hàng_hóa chứa_chất nguy_hiểm có khả_năng gây nguy_hại tới tính_mạng , sức_khỏe con_người , môi_trường , an_toàn và an_ninh quốc_gia , thuộc một trong các loại sau đây : \n a ) các chất và hạng_mục thuộc các cấp từ 1 đến 9 của bộ_luật imdg . \n b ) các loại hàng nguy_hiểm được vận_chuyển dưới dạng rắn chở xô thuộc nhóm b theo bộ_luật imsbc . \n c ) các chất được vận_chuyển bằng tàu chở hàng lỏng : có điểm chớp cháy không quá 60 ° c , hoặc là hàng lỏng được định_nghĩa trong phụ_lục i của công_ước marpol , hoặc được định_nghĩa_là \" chất_lỏng độc \" theo mục 1.3.23 chương 1 của bộ_luật ibc , hoặc được liệt_kê trong chương 19 của bộ_luật igc . \n 12 . người vận_chuyển hàng nguy_hiểm là tổ_chức , cá_nhân sử_dụng tàu_biển để vận_chuyển hàng nguy_hiểm . \n 13 . người thuê vận_chuyển hàng nguy_hiểm là tổ_chức , cá_nhân giao_kết_hợp_đồng vận_tải hàng nguy_hiểm bằng tàu_biển với người vận_chuyển .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. THIẾT BỊ CHỨA, PHÂN LOẠI, ĐÓNG GÓI, GHI NHÃN, DÁN BIỂU TRƯNG HÀNG NGUY HIỂM\nĐiều 4. Quy định về kết cấu, thử, mã hiệu của thiết bị chứa hàng nguy hiểm. Thiết bị chứa hàng nguy hiểm bao gồm công-te-nơ, bồn chứa, thùng chứa, bình chứa, bao gói phải có kết cấu, được thử, ấn định mã hiệu phù hợp với Phần 6 của Bộ luật IMDG.\nĐiều 5. Phân loại, đóng gói, ghi nhãn, dán biểu trưng hàng nguy hiểm\n1. Việc phân loại, đóng gói, ghi nhãn, dán biểu trưng hàng nguy hiểm vận chuyển bằng tàu biển phải bảo đảm:\na) Hàng nguy hiểm được phân loại phù hợp với Phần 2 của Bộ luật IMDG.\nb) Việc đóng gói hàng nguy hiểm theo yêu cầu phải đóng gói để giảm thiểu rủi ro về an toàn và ô nhiễm môi trường phải phù hợp với Phần 4 và Phần 6 của Bộ luật IMDG.\nc) Hàng nguy hiểm được ghi nhãn, dán biểu trưng phù hợp với Phần 5 của Bộ luật lMDG.\n2. Hàng nguy hiểm chứa trong công-te-nơ, xe ô tô, hoặc thùng chứa trung gian xếp xuống tàu biển phải được đóng gói và sắp xếp phù hợp với Phần 7 của Bộ luật IMDG. Công-te-nơ, xe ô tô, hoặc thùng chứa trung gian phải được ghi nhãn và dán biểu trưng hàng nguy hiểm phù hợp với Phần 5 của Bộ luật IMDG.\n3. Thiết bị chứa hàng nguy hiểm phải được dán biểu trưng hàng nguy hiểm. Nếu trong một thiết bị có chứa các loại hàng nguy hiểm khác nhau, thì thiết bị này phải được dán đủ các biểu trưng tương ứ