Document ID: 374958

Title: QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN BILLIARDS & SNOOKER

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Billiards & Snooker.\n2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Billiards & Snooker được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.", "header": "['Thông tư 04/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Billiards và Snooker do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn đáp_ứng yêu_cầu hoạt_động tập_luyện và thi_đấu môn billiards & snooker . \n 2 . tiêu_chuẩn cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị tập_luyện và thi_đấu thể_thao thành_tích cao môn billiards & snooker được thực_hiện theo quy_định tại điều 43 luật thể_dục , thể_thao .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn môn Billiards & Snooker tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 04/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Billiards và Snooker do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân tổ_chức hoạt_động tập_luyện , thi_đấu và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn môn billiards & snooker tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị\n1. Khu vực đặt bàn phải có mái che, khoảng cách tính từ mép ngoài bàn tới tường ít nhất là 1,5m, khoảng cách giữa các bàn với nhau ít nhất là 1,2m.\n2. Cơ sở tổ chức tập luyện và thi đấu môn Billiards & Snooker phải có ít nhất một trong những loại bàn sau đây:\na) Bàn snooker có chiều dài lòng bàn là 3,569m (độ dao động từ 3,556m đến 3,582m); chiều rộng lòng bàn là 1,778m (độ dao động từ 1,765m đến 1,791m). Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 85mm đến 88 mm;\nb) Bàn pool có chiều dài lòng bàn là 2,54m (độ dao động từ 2,537m đến 2,543m); chiều rộng lòng bàn là 1,27 m (độ dao động từ 1,267m đến 1,273m). Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 74mm đến 79mm;\nc) Bàn carom gồm bàn lớn và bàn nhỏ. Chiều dài lòng bàn lớn là 2,84m (độ dao động từ 2,835m đến 2,845m); chiều rộng lòng bàn lớn là 1,42m (độ dao động từ 1,415m đến 1,425m). Chiều dài lòng bàn nhỏ là 2,54m (độ dao động từ 2,535m đến 2,545m); chiều rộng lòng bàn nhỏ là 1,27m (độ dao động từ 1,265m đến 1,275m). Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 75mm đến 80mm.\n3. Mặt bàn phải bảo đảm độ phẳng và được trải bằng vải hoặc nỉ phù hợp với từng loại bàn.\n4. Có bi sử dụng phù hợp với từng loại bàn.\n5. Có cơ, cầu nối, lơ, giá để cơ, bảng ghi điểm.\n6. Ánh sáng tại các điểm trên mặt bàn và thành băng ít nhất là 300 lux.\n7. Trường hợp đèn được thiết kế cho mỗi bàn thì khoảng cách từ điểm thấp nhất của đèn đến mặt bàn ít nhất là 1m.\n8. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ y tế, có khu vực thay đồ, nơi cất giữ đồ, nhà vệ sinh.\n9. Có bảng nội quy quy định những nội dung cơ bản, bao gồm: giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn trong tập luyện.", "header": "['Thông tư 04/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Billiards và Snooker do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 465, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị \n 1 . khu_vực đặt bàn phải có mái che , khoảng_cách tính từ mép ngoài bàn tới tường ít_nhất là 1,5 m , khoảng_cách giữa các bàn với nhau ít_nhất là 1,2 m . \n 2 . cơ_sở tổ_chức tập_luyện và thi_đấu môn billiards & snooker phải có ít_nhất một trong những loại bàn sau đây : \n a ) bàn snooker có chiều dài lòng bàn_là 3,569 m ( độ dao_động từ 3,556 m đến 3,582 m ) ; chiều rộng lòng bàn_là 1,778 m ( độ dao_động từ 1,765 m đến 1,791 m ) . chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 85mm đến 88 mm ; \n b ) bàn pool có chiều dài lòng bàn_là 2,54 m ( độ dao_động từ 2,537 m đến 2,543 m ) ; chiều rộng lòng bàn_là 1,27 m ( độ dao_động từ 1,267 m đến 1,273 m ) . chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 74mm đến 79mm ; \n c ) bàn carom gồm bàn lớn và bàn nhỏ . chiều dài lòng bàn lớn là 2,84 m ( độ dao_động từ 2,835 m đến 2,845 m ) ; chiều rộng lòng bàn lớn là 1,42 m ( độ dao_động từ 1,415 m đến 1,425 m ) . chiều dài lòng bàn nhỏ là 2,54 m ( độ dao_động từ 2,535 m đến 2,545 m ) ; chiều rộng lòng bàn nhỏ là 1,27 m ( độ dao_động từ 1,265 m đến 1,275 m ) . chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 75mm đến 80mm . \n 3 . mặt bàn phải bảo_đảm độ phẳng và được trải bằng vải hoặc nỉ phù_hợp với từng loại bàn . \n 4 . có bi sử_dụng phù_hợp với từng loại bàn . \n 5 . có cơ , cầu_nối , lơ , giá để cơ , bảng ghi_điểm . \n 6 . ánh_sáng tại các điểm trên mặt bàn và thành băng ít_nhất là 300 lux . \n 7 . trường_hợp đèn được thiết_kế cho mỗi bàn thì khoảng_cách từ điểm thấp nhất của đèn đến mặt bàn ít_nhất là 1m . \n 8 . có túi sơ_cứu theo quy_định của bộ y_tế , có khu_vực thay_đồ , nơi cất_giữ đồ , nhà vệ_sinh . \n 9 . có bảng nội_quy quy_định những nội_dung cơ_bản , bao_gồm : giờ tập_luyện , đối_tượng tham_gia tập_luyện , các đối_tượng không được tham_gia tập_luyện , biện_pháp_bảo_đảm an_toàn trong tập_luyện .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tập huấn nhân viên chuyên môn\n1. Tổng cục Thể dục thể thao, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về Billiards & Snooker cấp quốc gia, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Billiards & Snooker.\n2. Tổng cục Thể dục thể thao xây dựng nội dung, chương trình và thời gian tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Billiards & Snooker trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.\n3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Billiards & Snooker do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Billiards & Snooker được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 04/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Billiards và Snooker do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 152, "lower_segmented_text": "điều 4 . tập_huấn nhân_viên chuyên_môn \n 1 . tổng_cục thể_dục thể_thao , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về billiards & snooker cấp quốc_gia , sở văn_hóa , thể_thao và du_lịch , sở văn_hóa và thể_thao các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương tổ_chức tập_huấn chuyên_môn cho người hướng_dẫn tập_luyện môn billiards & snooker . \n 2 . tổng_cục thể_dục thể_thao xây_dựng nội_dung , chương_trình và thời_gian tập_huấn chuyên_môn cho người hướng_dẫn tập_luyện môn billiards & snooker trình bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch quyết_định . \n 3 . giấy chứng_nhận tập_huấn chuyên_môn cho người hướng_dẫn tập_luyện môn billiards & snooker do cơ_quan tổ_chức tập_huấn cấp . mẫu giấy chứng_nhận tập_huấn chuyên_môn cho người hướng_dẫn tập_luyện môn billiards & snooker được quy_định tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tổ chức thực hiện\n1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\n2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.\n3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Thông tư này.", "header": "['Thông tư 04/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên m