Document ID: 371101

Title: QUY ĐỊNH VỀ BÁN KHOẢN PHẢI THU TỪ HỢP ĐỒNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà n­ước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hoạt động bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.", "header": "['Thông tư 20/2017/TT-NHNN về quy định bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hoạt_động bán khoản phải thu từ hợp_đồng cho thuê tài_chính của công_ty tài_chính , công_ty cho thuê tài_chính .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.\n2. Công ty cho thuê tài chính.\n3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.", "header": "['Thông tư 20/2017/TT-NHNN về quy định bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . công_ty tài_chính được thực_hiện hoạt_động cho thuê tài_chính theo giấy_phép thành_lập và hoạt_động do ngân_hàng nhà_nước việt nam cấp . \n 2 . công_ty cho thuê tài_chính . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc bán khoản phải thu từ hợp_đồng cho thuê tài_chính của công_ty tài_chính , công_ty cho thuê tài_chính .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là khoản phải thu) là số tiền mà bên thuê tài chính còn phải trả cho bên cho thuê tài chính theo hợp đồng cho thuê tài chính.\n2. Bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là bán khoản phải thu) là thỏa thuận bằng văn bản về việc bên bán khoản phải thu chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản phải thu cho bên mua khoản phải thu và nhận tiền thanh toán từ bên mua khoản phải thu.\n3. Bên bán khoản phải thu (sau đây gọi tắt là bên bán) là công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính được phép thực hiện hoạt động cho thuê tài chính.\n4. Bên mua khoản phải thu (sau đây gọi tắt là bên mua) là người cư trú và người không cư trú theo quy định của pháp luật ngoại hối, bao gồm:\na) Người cư trú: (i) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) được thực hiện hoạt động mua nợ theo Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp; (ii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động mua nợ theo Giấy phép thành lập do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp; (iii) Pháp nhân khác không phải là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (iv) Cá nhân;\nb) Người không cư trú là tổ chức, cá nhân.\n5. Giá bán khoản phải thu là số tiền bên mua phải thanh toán cho bên bán theo hợp đồng bán khoản phải thu.\n6. Giá trị ghi sổ của khoản phải thu là số tiền mà bên thuê tài chính còn phải trả cho bên cho thuê tài chính theo hợp đồng cho thuê tài chính đang hạch toán trong, ngoài bảng cân đối kế toán của bên cho thuê tài chính.\n7. Hợp đồng bán khoản phải thu là văn bản thỏa thuận giữa bên bán và bên mua nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc bán khoản phải thu.\n8. Quyền truy đòi trong giao dịch bán khoản phải thu (sau đây gọi tắt là quyền truy đòi) là quyền theo thỏa thuận cho phép bên mua yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với bên mua trong trường hợp bên thuê tài chính không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng cho thuê tài chính.", "header": "['Thông tư 20/2017/TT-NHNN về quy định bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 457, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khoản phải thu từ hợp_đồng cho thuê tài_chính ( sau đây gọi tắt là khoản phải thu ) là số tiền mà bên thuê tài_chính còn phải trả cho bên cho thuê tài_chính theo hợp_đồng cho thuê tài_chính . \n 2 . bán khoản phải thu từ hợp_đồng cho thuê tài_chính ( sau đây gọi tắt là bán khoản phải thu ) là thỏa_thuận bằng văn_bản về việc bên bán khoản phải thu chuyển_giao quyền đòi nợ đối_với khoản phải thu cho bên mua khoản phải thu và nhận tiền thanh_toán từ bên mua khoản phải thu . \n 3 . bên bán khoản phải thu ( sau đây gọi tắt là bên bán ) là công_ty tài_chính , công_ty cho thuê tài_chính được phép thực_hiện hoạt_động cho thuê tài_chính . \n 4 . bên mua khoản phải thu ( sau đây gọi tắt là bên mua ) là người cư_trú và người không cư_trú theo quy_định của pháp_luật ngoại_hối , bao_gồm : \n a ) người cư_trú : ( i ) ngân_hàng thương_mại , công_ty tài_chính , công_ty cho thuê tài_chính ( sau đây gọi tắt là tổ_chức tín_dụng ) được thực_hiện hoạt_động mua nợ theo giấy_phép thành_lập và hoạt_động do ngân_hàng nhà_nước việt nam cấp ; ( ii ) chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được thực_hiện hoạt_động mua nợ theo giấy_phép thành_lập do ngân_hàng nhà_nước việt nam cấp ; ( iii ) pháp_nhân khác không phải là ngân_hàng , tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng , tổ_chức tài_chính vi_mô , quỹ tín_dụng nhân_dân , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ; ( iv ) cá_nhân ; \n b ) người không cư_trú là tổ_chức , cá_nhân . \n 5 . giá bán khoản phải thu là số tiền bên mua phải thanh_toán cho bên bán theo hợp_đồng bán khoản phải thu . \n 6 . giá_trị ghi sổ của khoản phải thu là số tiền mà bên thuê tài_chính còn phải trả cho bên cho thuê tài_chính theo hợp_đồng cho thuê tài_chính đang hạch_toán trong , ngoài bảng cân_đối kế_toán của bên cho thuê tài_chính . \n 7 . hợp_đồng bán khoản phải thu là văn_bản thỏa_thuận giữa bên bán và bên mua nhằm xác_lập , thay_đổi hoặc chấm_dứt quyền và nghĩa_vụ của các bên về việc bán khoản phải thu . \n 8 . quyền truy đòi trong giao_dịch bán khoản phải thu ( sau đây gọi tắt là quyền truy đòi ) là quyền theo thỏa_thuận cho phép bên mua yêu_cầu bên bán thực_hiện nghĩa_vụ trả tiền đối_với bên mua trong trường_hợp bên thuê tài_chính không hoàn_thành nghĩa_vụ thanh_toán tiền thuê theo hợp_đồng cho thuê tài_chính .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phương thức bán khoản phải thu. Bên bán quyết định lựa chọn bán khoản phải thu theo phương thức thỏa thuận thông qua đàm phán trực tiếp giữa bên bán và bên mua hoặc gián tiếp thông qua bên môi giới, hoặc đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.", "header": "['Thông tư 20/2017/TT-NHNN về quy định bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 4 . phương_thức bán khoản phải thu . bên bán quyết_định lựa_chọn bán khoản phải thu theo phương_thức thỏa_thuận thông_qua đàm_phán trực_tiếp giữa bên bán và bên mua hoặc gián_tiếp thông_qua bên môi_giới , hoặc đấu_giá tài_sản theo quy_định của pháp_luật về đấu_giá tài_sản .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hội đồng bán khoản phải thu. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phải thành lập Hội đồng bán khoản phải thu phù hợp với điều lệ, quy định nội bộ về hoạt động bán khoản phải thu. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bán khoản phải thu do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính quy định.", "header": "['Thông tư 20/2017/TT-NHNN về quy định bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 5 . hội_đồng bán khoản phải thu . công_ty tài_chính , công_ty cho thuê tài_chính phải thành_lập hội_đồng bán khoản phải thu phù_hợp với điều_lệ , quy_định nội_bộ về hoạt_động bán khoản phải thu . thành_phần , nhiệm_vụ , quyền_hạn của hội_đồng bán khoản phải thu do công_ty tài_chính , công_ty cho thuê tài_chính quy_định .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Giá bán khoản phải thu\n1. Việc xác định giá bán khoản phải thu phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, theo q