Document ID: 46587

Title: VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN MỤC 3 NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI "VỀ VIỆC THI HÀNH BỘ LUẬT HÌNH SỰ"

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Đối với những người bị xử phạt tử hình trước ngày công bố Bộ luật Hình sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1999 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự năm 1999) về những tội mà Bộ luật Hình sự này đã bỏ hình phạt tử hình nhưng chưa thi hành án, thì Chánh án Toà án nhân dân tối cao áp dụng điểm b Mục 3 Nghị quyết số 32 chuyển hình phạt tử hình xuống hình phạt cao nhất mà Bộ luật Hình sự này quy định đối với hành vi phạm tội đó.", "header": "['Nghị quyết số 229/2000/NQ-UBTVQH10 về việc triển khai thực hiện Mục 3 Nghị quyết của Quốc hội \"Về việc thi hành Bộ luật Hình sự\" do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với những người bị xử_phạt tử_hình trước ngày_công_bố bộ_luật hình_sự được quốc_hội nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam khoá x , kỳ họp thứ 6 thông_qua_ngày 21 tháng 12 năm 1999 ( sau đây gọi tắt là bộ_luật hình_sự năm 1999 ) về những tội mà bộ_luật hình_sự này đã bỏ hình_phạt tử_hình nhưng chưa thi_hành án , thì chánh_án toà_án nhân_dân tối_cao_áp_dụng điểm b mục 3 nghị_quyết số 32 chuyển hình_phạt tử_hình xuống hình_phạt cao nhất mà bộ_luật hình_sự này quy_định đối_với hành_vi phạm_tội đó .", "pointer_link": "['Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với phụ nữ bị xử phạt tử hình trước ngày công bố Bộ luật Hình sự năm 1999 về những tội mà Bộ luật Hình sự này vẫn giữ hình phạt tử hình nhưng chưa thi hành án, thì Chánh án Toà án nhân dân tối cao áp dụng điểm b Mục 3 Nghị quyết số 32 chuyển hình phạt tử hình xuống tù chung thân trong trường hợp họ đang có con (con đẻ, con nuôi) dưới 36 tháng tuổi hoặc đang có thai.", "header": "['Nghị quyết số 229/2000/NQ-UBTVQH10 về việc triển khai thực hiện Mục 3 Nghị quyết của Quốc hội \"Về việc thi hành Bộ luật Hình sự\" do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với phụ_nữ bị xử_phạt tử_hình trước ngày_công_bố bộ_luật hình_sự năm 1999 về những tội mà bộ_luật hình_sự này vẫn giữ hình_phạt tử_hình nhưng chưa thi_hành án , thì chánh_án toà_án nhân_dân tối_cao_áp_dụng điểm b mục 3 nghị_quyết số 32 chuyển hình_phạt tử_hình xuống tù chung_thân trong trường_hợp họ đang có con ( con_đẻ , con_nuôi ) dưới 36 tháng tuổi hoặc đang có_thai .", "pointer_link": "['Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tuỳ từng giai đoạn tố tụng mà Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án phải áp dụng điểm c hoặc điểm d Mục 3 Nghị quyết số 32 và các điều tương ứng của Bộ luật Tố tụng hình sự để quyết định đình chỉ điều tra vụ án hoặc đình chỉ vụ án đối với những người sau đây:. a. Người thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự trước đây quy định là tội phạm, nhưng Bộ luật Hình sự năm 1999 không quy định là tội phạm; b. Người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định mức cao nhất của khung hình phạt là đến 7 năm tù đối với tội phạm mà người đó đã thực hiện.\n4. Việc miễn chấp hành hình phạt đối với người bị kết án trước ngày công bố Bộ luật Hình sự năm 1999 về hành vi mà Bộ luật Hình sự trước đây quy định là tội phạm, nhưng Bộ luật Hình sự năm 1999 không quy định là tội phạm và đối với người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội bị kết án trước ngày công bố Bộ luật Hình sự năm 1999 về những tội mà Bộ luật Hình sự này quy định mức cao nhất của khung hình phạt là đến 7 năm tù, được thực hiện như sau: a. Đối với người đang chấp hành hình phạt tù, hình phạt cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội, thì cơ quan thi hành án phạt tù hoặc cơ quan thi hành hình phạt cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội đề nghị và Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Toà án quân sự cấp quân khu nơi người đó chấp hành hình phạt ra quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; b. Đối với người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, thì cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền địa phương được giao trách nhiệm trực tiếp giám sát, giáo dục đề nghị và Chánh án Toà án nhân dân cấp huyện nơi người đó chấp hành hình phạt ra quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; c. Đối với người đang chấp hành hình phạt cấm cư trú hoặc quản chế, thì chính quyền địa phương nơi người đó chấp hành hình phạt đề nghị và Chánh án Toà án nhân dân cấp huyện, Chánh án Toà án quân sự khu vực nơi người đó chấp hành hình phạt ra quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú hoặc thời hạn quản chế còn lại; d. Đối với người đang chấp hành hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân, thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người đó cư trú hoặc làm việc đề nghị và Chánh án Toà án nhân dân cấp huyện, Chánh án Toà án quân sự khu vực nơi người đó cư trú hoặc làm việc ra quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, thời hạn tước một số quyền công dân còn lại; đ. Đối với người bị xử phạt tù, xử phạt cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, đang được hoãn chấp hành hình phạt hoặc chưa chấp hành hình phạt, thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi người đó cư trú hoặc làm việc đề nghị và Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Toà án quân sự cấp quân khu nơi người đó cư trú hoặc làm việc ra quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại hoặc miễn chấp hành toàn bộ hình phạt; e. Đối với người bị xử phạt bằng các hình phạt khác đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, đang được hoãn chấp hành hình phạt hoặc chưa chấp hành hình phạt, thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người đó cư trú hoặc làm việc đề nghị và Chánh án Toà án nhân dân cấp huyện, Chánh án Toà án quân sự khu vực nơi người đó cư trú hoặc làm việc ra quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại hoặc miễn chấp hành toàn bộ hình phạt.\n5. Người được nêu tại Mục 4 Nghị quyết này đã chấp hành xong hình phạt hoặc được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại hoặc được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt, thì đương nhiên được xoá án tích; nếu họ có yêu cầu, thì Chánh án Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án đối với họ cấp giấy chứng nhận xoá án tích cho họ.\n6. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.\n7. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2000. Nghị quyết này đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 01 năm 2000. Nông Đức Mạnh (Đã ký)", "header": "['Nghị quyết số 229/2000/NQ-UBTVQH10 về việc triển khai thực hiện Mục 3 Nghị quyết của Quốc hội \"Về việc thi hành Bộ luật Hình sự\" do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 760, "lower_segmented_text": "điều 3 . tuỳ từng giai_đoạn tố_tụng mà cơ_quan điều_tra , viện kiểm_sát , toà_án phải áp_dụng điểm c hoặc điểm d mục 3 nghị_quyết số 32 và các điều tương_ứng của bộ_luật tố_tụng hình_sự để quyết_định đình_chỉ điều_tra vụ án hoặc đình_chỉ vụ án đối_với những người sau đây : . a . người thực_hiện_hành_vi mà bộ_luật hình_sự trước đây quy_định là tội_phạm , nhưng bộ_luật hình_sự năm 1999 không quy_định là tội_phạm ; b . người chưa thành_niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm_tội , nếu bộ_luật hình_sự năm 1999 quy_định mức cao nhất của khung hình_phạt là đến 7 năm tù đối_với tội_phạm mà người đó đã thực_hiện . \n 4 . việc miễn chấp_hành_hình_phạt đối_với người bị kết_án trước ngày_công_bố bộ_luật hình_sự năm 1999 về hành_vi mà bộ_luật hình_sự trước đây quy_định là tội_phạm , nhưng bộ_luật hình_sự năm 1999 không quy_định là tội_phạm và đối_với người chưa thành_niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm_tội bị kết_án trước ngày_công_bố bộ_luật hình_sự năm 1999 về những tội mà bộ_luật hình_sự này quy_định mức cao nhất của khung hình_phạt là đến 7 năm tù , được thực_hiện như sau : a . đối_với người đang chấp_hành_hình_phạt tù , hình_phạt cải_tạo ở đơn_vị_kỷ_luật của quân_đội , thì cơ_quan thi_hành án phạt tù hoặc cơ_quan thi_hành_hình_phạt cải_tạo ở đơn_vị_kỷ_luật của quân_đội đề_nghị và chánh_án toà_án nhân_