Document ID: 503230

Title: HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 56 Luật Đấu giá tài sản.\n2. Thông tư này áp dụng đối với người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản.\n3. Thông tư này không áp dụng đối với trường hợp lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản thông qua đấu thầu theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản thông qua đấu thầu thì thực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật Đấu giá tài sản và pháp luật về đấu thầu.", "header": "['Thông tư 02/2022/TT-BTP hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn lựa_chọn tổ_chức đấu_giá tài_sản theo quy_định tại điều 56 luật đấu_giá tài_sản . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với người có tài_sản đấu_giá , tổ_chức đấu_giá tài_sản và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc đấu_giá tài_sản quy_định tại khoản 1 điều 4 luật đấu_giá tài_sản . \n 3 . thông_tư này không áp_dụng đối_với trường_hợp lựa_chọn tổ_chức đấu_giá tài_sản thông_qua đấu_thầu theo quy_định của pháp_luật . trường_hợp lựa_chọn tổ_chức đấu_giá tài_sản thông_qua đấu_thầu thì thực_hiện theo quy_định tại điều 56 luật đấu_giá tài_sản và pháp_luật về đấu_thầu .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản\n1. Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm theo đúng tiêu chí quy định tại Điều 56 Luật Đấu giá tài sản, Điều 3 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Bảo đảm tính chính xác, độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan.\n3. Tổ chức đấu giá tài sản tự chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của các thông tin trong hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn và phải chịu hậu quả bất lợi do kê khai không đầy đủ, không chính xác thông tin quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 02/2022/TT-BTP hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc lựa_chọn tổ_chức đấu_giá tài_sản \n 1 . tuân_thủ quy_định của pháp_luật , bảo_đảm theo đúng tiêu_chí quy_định tại điều 56 luật đấu_giá tài_sản , điều 3 và phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . bảo_đảm tính chính_xác , độc_lập , trung_thực , công_khai , minh_bạch , công_bằng , khách_quan . \n 3 . tổ_chức đấu_giá tài_sản tự chịu trách_nhiệm về tính đầy_đủ , chính_xác của các thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký tham_gia lựa_chọn và phải chịu hậu_quả bất_lợi do kê_khai không đầy_đủ , không chính_xác thông_tin quy_định tại điều 5 , điều 6 thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản\n1. Nhóm tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá.\n2. Nhóm tiêu chí về phương án đấu giá khả thi, hiệu quả.\n3. Nhóm tiêu chí về năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản.\n4. Nhóm tiêu chí về thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phù hợp.\n5. Có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố.\n6. Nhóm tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định.", "header": "['Thông tư 02/2022/TT-BTP hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung tiêu_chí lựa_chọn tổ_chức đấu_giá tài_sản \n 1 . nhóm tiêu_chí về cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị cần_thiết bảo_đảm cho việc đấu_giá đối_với loại tài_sản đấu_giá . \n 2 . nhóm tiêu_chí về phương_án đấu_giá khả_thi , hiệu_quả . \n 3 . nhóm tiêu_chí về năng_lực , kinh_nghiệm và uy_tín của tổ_chức đấu_giá tài_sản . \n 4 . nhóm tiêu_chí về thù_lao dịch_vụ đấu_giá , chi_phí đấu_giá tài_sản phù_hợp . \n 5 . có tên trong danh_sách các tổ_chức đấu_giá tài_sản do bộ tư_pháp công_bố . \n 6 . nhóm tiêu_chí khác phù_hợp với tài_sản đấu_giá do người có tài_sản đấu_giá quyết_định .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thông báo công khai tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản\n1. Sau khi có quyết định của người có thẩm quyền về việc đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của mình và Cổng thông tin điện tử quốc gia về đấu giá tài sản về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản với đầy đủ tiêu chí quy định tại Điều 3 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Người có tài sản đấu giá thông báo công khai việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản trong thời hạn ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày quyết định lựa chọn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.", "header": "['Thông tư 02/2022/TT-BTP hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 4 . thông_báo_công_khai tiêu_chí lựa_chọn tổ_chức đấu_giá tài_sản \n 1 . sau khi có quyết_định của người có thẩm_quyền về việc đấu_giá tài_sản , người có tài_sản đấu_giá thông_báo_công_khai trên trang thông_tin điện_tử của mình và cổng thông_tin điện_tử quốc_gia về đấu_giá tài_sản về việc lựa_chọn tổ_chức đấu_giá tài_sản với đầy_đủ tiêu_chí quy_định tại điều 3 và phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . người có tài_sản đấu_giá thông_báo_công_khai việc lựa_chọn tổ_chức đấu_giá tài_sản trong thời_hạn ít_nhất là 03 ngày làm_việc trước ngày quyết_định lựa_chọn , trừ trường_hợp pháp_luật có quy_định khác .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Đánh giá, chấm điểm theo tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản\n1. Người có tài sản đấu giá tự đánh giá hoặc thành lập tổ đánh giá hoặc lựa chọn hình thức khác để đánh giá các tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản và chịu trách nhiệm về việc đánh giá này.\n2. Người có tài sản đấu giá căn cứ thông tin trong hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn của tổ chức đấu giá tài sản chấm điểm theo tất cả các tiêu chí quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và xử lý các tình huống theo quy định tại các khoản 4, 5, 6, và 7 Điều này.\n3. Tổ chức đấu giá tài sản được lựa chọn là tổ chức có tổng số điểm cao nhất của tất cả các tiêu chí cộng lại. Trường hợp có từ hai tổ chức đấu giá tài sản trở lên có tổng số điểm cao nhất bằng nhau thì người có tài sản đấu giá xem xét, quyết định lựa chọn một trong các tổ chức đó.\n4. Trường hợp trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ mà tổ chức đấu giá tài sản có người đại diện theo pháp luật hoặc đấu giá viên của tổ chức bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản do thực hiện hành vi nhân danh, vì lợi ích hoặc có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của tổ chức đấu giá tài sản đó thì tổ chức đấu giá tài sản đó bị trừ 50% tổng số điểm.\n5. Trường hợp trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ mà tổ chức đấu giá tài sản thuộc một trong các trường hợp sau thì thực hiện như sau:\na) Có đấu giá viên của tổ chức mình bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm quy định về hoạt động đấu giá tài sản thì cứ mỗi đấu giá viên bị xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức đấu giá tài sản đó bị trừ 5% tổng số điểm;\nb) Tổ chức đấu giá tài sản bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm quy định về hoạt động đấu giá tài sản, trừ hành vi bị xử phạt quy định tại điểm c khoản này thì cứ mỗi hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức đấu giá tài sản đó bị trừ 5% tổng số điểm;\nc) Tổ chức đấu giá tài sản không thực hiện thông báo công khai việc đấu giá tài sản trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đấu giá tài sản theo công bố của cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức đấu giá tài sản đó bị trừ 20% tổng số điểm;\nd) Có đấu giá viên của tổ chức mình bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì tổ chức đấu giá tài sản đó bị trừ 20% tổng số điểm.\n6. Trường hợp trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ mà tổ chức đấu giá tài sản thuộc tr