Document ID: 14449

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ƯU ĐÃI THEO NGHỀ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÁI TẦU, LÁI XE, LÁI CA NÔ TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC ĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Quyết định số 120/2006/QĐ-TTg ngày 29/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường; Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2961/VPCP-VX ngày 02/6/2006 của Văn phòng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với lái tầu, lái xe, lái ca nô trực tiếp phục vụ công tác tại các đội quản lý thị trường; Bộ Thương mại, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường và chế độ phụ cấp trách nhiệm cụng việc đối với lái tầu, lái xe, lái ca nô trực tiếp phục vụ công tác tại các đội quản lý thị trường như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ƯU ĐÃI THEO NGHỀ\nĐiều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:. Công chức quản lý thị trường xếp lương theo ngạch Kiểm soát viên cao cấp thị trường (mã số 21.187), kiểm soát viên chính thị trường (mã số 21.188), Kiểm soát viên thị trường (mã số 21.189), Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mã số 21.190) và nhân viên Kiểm soát thị trường (mã số 21.217) của Cục Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đội quản lý thị trường trực tiếp làm công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường.", "header": "['Thông tư liên tịch 12/2006/TTLT-BTM-BNV-BTC hướng dẫn chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường về chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với công chức lái tầu, lái xe, lái ca nô trực tiếp phục vụ công tác tại các đội quản lý thị trường do Bộ Thương mại - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "mục i . chế_độ phụ_cấp ưu_đãi theo nghề \n điều 1 . đối_tượng , phạm_vi áp_dụng : . công_chức quản_lý thị_trường xếp lương theo ngạch kiểm_soát viên cao_cấp thị_trường ( mã_số 21.187 ) , kiểm_soát viên chính thị_trường ( mã_số 21.188 ) , kiểm_soát viên thị_trường ( mã_số 21.189 ) , kiểm_soát viên trung_cấp thị_trường ( mã_số 21.190 ) và nhân_viên kiểm_soát thị_trường ( mã_số 21.217 ) của cục quản_lý thị_trường , chi_cục quản_lý thị_trường các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , các đội quản_lý thị_trường trực_tiếp làm công_tác kiểm_tra , kiểm_soát thị_trường .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. Mức phụ cấp ưu đãi và cách tính:\na) Mức phụ cấp ưu đãi được qui định như sau: Mức phụ cấp ưu đãi 25% áp dụng đối với Kiểm soát viên thị trường (mã số 21.189); Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mã số 21.190); Nhân viên kiểm soát thị trường (mã số 21.217). Mức phụ cấp ưu đãi 20% áp dụng đối với Kiểm soát viên chính thị trường (mã số 21.188). Mức phụ cấp ưu đãi 15% áp dụng đối với Kiểm soát viên cao cấp thị trường (mã số 21.187).\nb) Cách tính: Mức phụ cấp ưu đãi được tính trên mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung(nếu có). Công thức tính: Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng = Mức lương tối thiểu chung X Hệ số lương theo ngạch bậc hiện hưởng + Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + %(quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) x Tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi Trường hợp được bổ nhiệm vào ngạch công chức quản lý thị trường cao hơn (nâng ngạch) mà tổng tiền lương cộng tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề ở ngạch mới được bổ nhiệm thấp hơn tổng tiền lương cộng tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề đã hưởng ở ngạch cũ thì được bảo lưu phần chênh lệch giữa tổng tiền lương cộng tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề đã hưởng ở ngạch cũ so với tổng tiền lương cộng tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề ở ngạch mới cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới bổ nhiệm. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường tỉnh B, đang hưởng hệ số lương 4,32 bậc 7, ngạch Kiểm soát viên thị trường (mã số 21.189), phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,70; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01/01/2004. Tổng tiền lương cộng tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề tháng 7/2006 của ông A là [(4,32+0,70) + (4,32+0,70) x 25%] x 350.000 đồng/tháng = 2.196.250 đồng. Đến ngày 01/8/2006, ông A được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm soát viên chính thị trường (mã số 21.188), xếp hệ số lương 4,40 bậc 1, phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,70; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01/01/2004. Tổng tiền lương cộng tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề một tháng của ông A là [(4,40+0,70) + (4,40+0,70) x 20%] x 350.000 đồng/tháng = 2.142.000 đồng. Do tổng mức tiền lương cộng tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề ở ngạch mới được bổ nhiệm (Kiểm soát viên chính thị trường) thấp hơn tổng mức tiền lương cộng phụ cấp ưu đãi theo nghề đã hưởng ở ngạch cũ (Kiểm soát viên thị trường) nên ông A được bảo lưu phần chênh lệch là 54.250đồng/tháng (2.196.250 đồng - 2.142.000 đồng) cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới được bổ nhiệm( bậc 2, hệ số lương 4,74 ngạch Kiểm soát viên chính thị trường).", "header": "['Thông tư liên tịch 12/2006/TTLT-BTM-BNV-BTC hướng dẫn chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường về chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với công chức lái tầu, lái xe, lái ca nô trực tiếp phục vụ công tác tại các đội quản lý thị trường do Bộ Thương mại - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 571, "lower_segmented_text": "mục ii . mức phụ_cấp ưu_đãi và cách tính : \n a ) mức phụ_cấp ưu_đãi được qui_định như sau : mức phụ_cấp ưu_đãi 25 % áp_dụng đối_với kiểm_soát viên thị_trường ( mã_số 21.189 ) ; kiểm_soát viên trung_cấp thị_trường ( mã_số 21.190 ) ; nhân_viên kiểm_soát thị_trường ( mã_số 21.217 ) . mức phụ_cấp ưu_đãi 20 % áp_dụng đối_với kiểm_soát viên chính thị_trường ( mã_số 21.188 ) . mức phụ_cấp ưu_đãi 15 % áp_dụng đối_với kiểm_soát viên cao_cấp thị_trường ( mã_số 21.187 ) . \n b ) cách tính : mức phụ_cấp ưu_đãi được tính trên mức lương theo ngạch , bậc hiện hưởng cộng phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo , phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) . công_thức tính : mức phụ_cấp ưu_đãi được hưởng = mức lương tối_thiểu chung x hệ_số lương theo ngạch_bậc hiện hưởng + hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo ( nếu có ) + % ( quy theo hệ_số ) phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) x tỷ_lệ % phụ_cấp ưu_đãi trường_hợp được bổ_nhiệm vào ngạch công_chức quản_lý thị_trường cao hơn ( nâng ngạch ) mà tổng tiền_lương cộng tiền phụ_cấp ưu_đãi theo nghề ở ngạch mới được bổ_nhiệm thấp hơn tổng tiền_lương cộng tiền phụ_cấp ưu_đãi theo nghề đã hưởng ở ngạch cũ thì được bảo_lưu phần chênh_lệch giữa tổng tiền_lương cộng tiền phụ_cấp ưu_đãi theo nghề đã hưởng ở ngạch cũ so với tổng tiền_lương cộng tiền phụ_cấp ưu_đãi theo nghề ở ngạch mới cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới bổ_nhiệm . ví_dụ : ông nguyễn văn a , chi_cục_trưởng chi_cục quản_lý thị_trường tỉnh b , đang hưởng hệ_số lương 4,32 bậc 7 , ngạch kiểm_soát viên thị_trường ( mã_số 21.189 ) , phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo hệ_số 0,70 ; thời_gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 / 01 / 2004 . tổng tiền_lương cộng tiền phụ_cấp ưu_đãi theo nghề tháng 7 / 2006 của ông a là [ ( 4,32 + 0,70 ) + ( 4,32 + 0,70 ) x 25 % ] x 350.000 đồng / tháng = 2.196.250 đồng . đến ngày 01 / 8 / 2006 , ông a được bổ_nhiệm vào ngạch kiểm_soát viên chính thị_trường ( mã_số 21.188 ) , xếp hệ_số lương 4,40 bậc 1 , phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo hệ_số 0,70 ; thời_gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 / 01 / 2004 . tổng tiền_lương cộng tiền phụ_cấp ưu_đãi theo nghề một tháng của ông a là [ ( 4,40 + 0,70 ) + ( 4,40 + 0,70 ) x 20 % ] x 350.000 đồng / tháng = 2.142.000 đồng . do tổng mức tiền_lương cộng tiền phụ_cấp ưu_đãi theo nghề ở ngạch mới được bổ_nhiệm ( kiểm_soát viên chính thị_trường ) thấp hơn tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề đã hưởng ở ngạch cũ ( kiểm_soát viên thị_trường ) nên ông a được bảo_lưu phần chênh_lệch là 54.250 đồng / tháng ( 2.196.250 đồng - 2.142.000 đồng ) cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới được bổ_nhiệm ( bậc 2 , hệ_số lương 4,74 ngạch kiểm_soát viên chính thị_trường ) .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. Nguyên tắc áp dụng:\na) Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại khoản 1, Mục I Thông tư này là những người được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào các ngạch công chức quản lý thị trường;\nb) Người được bổ nhiệm vào ngạch công chức quản lý thị trường nào thì được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của ngạch công chức đó;\nc) Đối tượng nêu tại khoản 1, Mục I Thông tư này không được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các trường hợp sau: - Thời gian công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. - Thời gian học tập trung trong nước từ ba tháng liên tục trở lên. - Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ một tháng liên tục trở lên. - Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời gian quy định tại Điều lệ Bảo