Document ID: 105607

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 2, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thuế tài nguyên.\nĐiều 2. Đối tượng chịu thuế. Đối tượng chịu thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên, bao gồm:\n1. Khoáng sản kim loại.\n2. Khoáng sản không kim loại.\n3. Dầu thô theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993.\n4. Khí thiên nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993.\n5. Khí than theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2008.\n6. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.\n7. Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.\n8. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất.\n9. Yến sào thiên nhiên.\n10. Tài nguyên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.", "header": "['Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009']", "len_tokenizer": 233, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành điều 2 , điều 5 , điều 6 , điều 7 và điều 9 của luật thuế tài_nguyên . \n điều 2 . đối_tượng chịu thuế . đối_tượng chịu thuế tài_nguyên thực_hiện theo quy_định tại điều 2 luật thuế tài_nguyên , bao_gồm : \n 1 . khoáng_sản kim_loại . \n 2 . khoáng_sản không kim_loại . \n 3 . dầu_thô theo quy_định tại khoản 2 điều 3 luật dầu_khí năm 1993 . \n 4 . khí thiên_nhiên theo quy_định tại khoản 3 điều 3 luật dầu_khí năm 1993 . \n 5 . khí_than theo quy_định tại khoản 3 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật dầu_khí năm 2008 . \n 6 . sản_phẩm của rừng tự_nhiên , bao_gồm các loại thực_vật và các loại sản_phẩm khác của rừng tự_nhiên , trừ động_vật và hồi , quế , sa_nhân , thảo_quả do người nộp thuế_trồng tại khu_vực rừng tự_nhiên được giao khoanh nuôi , bảo_vệ . \n 7 . hải_sản tự_nhiên , bao_gồm động_vật và thực_vật biển . \n 8 . nước thiên_nhiên , bao_gồm nước mặt và nước dưới đất . \n 9 . yến_sào thiên_nhiên . \n 10 . tài_nguyên khác do bộ tài_chính chủ_trì phối_hợp với các bộ , ngành liên_quan báo_cáo chính_phủ để trình ủy_ban thường_vụ quốc_hội xem_xét , quyết_định .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Sản lượng tài nguyên tính thuế. Sản lượng tài nguyên tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế tài nguyên. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam. Trường hợp không trực tiếp xác định được sản lượng tính thuế thông qua hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế căn cứ vào tình hình khai thác thực tế, định mức tiêu chuẩn kỹ thuật ngành hoặc sản lượng khai thác sử dụng của tổ chức, cá nhân khác tương đương. Bộ Tài chính quy định phương thức xác định sản lượng tính thuế quy định tại Điều này.", "header": "['Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009'\n 'Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 3 . sản_lượng tài_nguyên tính thuế . sản_lượng tài_nguyên tính thuế thực_hiện theo quy_định tại điều 5 luật thuế tài_nguyên . đối_với nước_khoáng thiên_nhiên , nước nóng thiên_nhiên , nước thiên_nhiên dùng cho mục_đích công_nghiệp thì sản_lượng tài_nguyên tính thuế được xác_định bằng mét_khối ( m3 ) hoặc lít ( l ) theo hệ_thống đo_đếm đạt tiêu_chuẩn đo_lường chất_lượng việt_nam . trường_hợp không trực_tiếp xác_định được sản_lượng tính thuế thông_qua hệ_thống đo_đếm đạt tiêu_chuẩn đo_lường chất_lượng việt nam thì thực_hiện khoán_sản_lượng tài_nguyên_khai_thác theo kỳ tính thuế . cơ_quan thuế phối_hợp với cơ_quan có liên_quan ở địa_phương xác_định sản_lượng tài_nguyên_khai_thác được khoán để tính thuế căn_cứ vào tình_hình khai_thác thực_tế , định_mức tiêu_chuẩn kỹ_thuật ngành hoặc sản_lượng khai_thác sử_dụng của tổ_chức , cá_nhân khác tương_đương . bộ tài_chính quy_định phương_thức xác_định sản_lượng tính thuế quy_định tại điều này .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giá tính thuế. Giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên, cụ thể:\n1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.\n2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:\na) Giá bán thực tế trên thị trường khu vực trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;\nb) Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.\n3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:\na) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;\nb) Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao (kho, bãi nơi khai thác); trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;\nc) Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu đơn vị sản phẩm tài nguyên (FOB); trường hợp tài nguyên khai thác vừa tiêu thụ nội địa và xuất khẩu thì đối với phần tiêu thụ nội địa là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, đối với phần xuất khẩu là giá xuất khẩu;\nd) Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận. Điểm giao nhận là điểm được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này.\n5. Bộ Tài chính quy định việc xác định giá tính thuế tài nguyên quy định tại điểm a, d khoản 3 Điều này và các trường hợp cụ thể khác.", "header": "['Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009'\n 'Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ']", "len_tokenizer": 394, "lower_segmented_text": "điều 4 . giá tính thuế . giá tính thuế tài_nguyên thực_hiện theo quy_định tại điều 6 luật thuế tài_nguyên , cụ_thể : \n 1 . giá tính thuế tài_nguyên là giá bán đơn_vị sản_phẩm tài_nguyên của tổ_chức , cá_nhân khai_thác chưa bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng . \n 2 . trường_hợp tài_nguyên chưa xác_định được giá bán thì giá tính thuế tài_nguyên được xác_định theo một trong những căn_cứ sau : \n a ) giá bán thực_tế trên thị_trường khu_vực trong phạm_vi địa_bàn cấp tỉnh của đơn_vị sản_phẩm tài_nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quy_định ; \n b ) trường_hợp tài_nguyên_khai_thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác_định theo giá bán đơn_vị của từng chất và hàm_lượng của từng chất trong tài_nguyên_khai_thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quy_định . \n 3 . giá tính thuế tài_nguyên trong một_số trường_hợp được quy_định cụ_thể như sau : \n a ) đối_với nước thiên_nhiên dùng cho sản_xuất thủy_điện là giá bán điện thương_phẩm bình_quân ; \n b ) đối_với gỗ là giá bán tại bãi giao ( kho , bãi nơi khai_thác ) ; trường_hợp chưa xác_định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác_định căn_cứ vào giá tính thuế do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quy_định ; \n c ) đối_với tài_nguyên_khai_thác không tiêu_thụ trong nước mà xuất_khẩu là giá xuất_khẩu đơn_vị sản