Document ID: 123484

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE CƠ GIỚI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại xe cơ giới được sản xuất, lắp ráp từ các linh kiện hoàn toàn mới hoặc từ ô tô sát xi, xe cơ giới hoàn toàn mới chưa có biển số đăng ký.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng sau đây:\na) Mô tô, xe gắn máy\nb) Xe cơ giới được sản xuất, lắp ráp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, lắp ráp xe cơ giới và các tổ chức, cơ quan liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm xe cơ giới phải thực hiện Thông tư này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Xe cơ giới là loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ (trừ mô tô, xe gắn máy) được định nghĩa tại tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211 và TCVN 7271, kể cả ôtô sát xi;\n2. Ôtô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng;\n3. Tổng thành là động cơ, khung, buồng lái, thân xe hoặc thùng chở hàng hay thiết bị chuyên dùng lắp trên xe;\n4. Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện, hệ thống đèn chiếu sáng và tín hiệu;\n5. Linh kiện là các tổng thành, hệ thống và các chi tiết được sử dụng để lắp ráp xe cơ giới;\n6. Sản phẩm là linh kiện hoặc xe cơ giới;\n7. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm có cùng đặc điểm như quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n8. Chứng nhận kiểu loại sản phẩm là quá trình kiểm tra, thử nghiệm, xem xét, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại sản phẩm với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;\n9. Mẫu điển hình là sản phẩm do Cơ sở sản xuất lựa chọn theo quy định để thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm;\n10. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp sản xuất linh kiện, lắp ráp xe cơ giới có đủ điều kiện theo các quy định hiện hành;\n11. Cơ sở thiết kế là tổ chức hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế xe cơ giới theo các quy định hiện hành;\n12. Cơ quan quản lý chất lượng (gọi tắt là Cơ quan QLCL) là Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải;\n13. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm linh kiện hoặc xe cơ giới được Cơ quan QLCL đánh giá và chấp thuận;\n14. Sản phẩm bị lỗi kỹ thuật là sản phẩm có lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng;\n15. Triệu hồi sản phẩm là hành động của Cơ sở sản xuất đối với các sản phẩm thuộc lô, kiểu loại sản phẩm bị lỗi kỹ thuật mà họ đã cung cấp ra thị trường nhằm sửa chữa, thay thế phụ tùng hay thay thế bằng sản phẩm khác để ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra do các lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp ráp sản phẩm.", "header": "['Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 588, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường các loại xe cơ_giới được sản_xuất , lắp_ráp từ các linh_kiện hoàn_toàn mới hoặc từ ô_tô sát xi , xe cơ_giới hoàn_toàn mới chưa có biển số đăng_ký . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với các đối_tượng sau đây : \n a ) mô_tô , xe gắn_máy \n b ) xe cơ_giới được sản_xuất , lắp_ráp để sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh của bộ quốc_phòng , bộ công_an . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . các doanh_nghiệp sản_xuất linh_kiện , lắp_ráp xe cơ_giới và các tổ_chức , cơ_quan liên_quan đến việc quản_lý , kiểm_tra , thử_nghiệm xe cơ_giới phải thực_hiện thông_tư này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . xe cơ_giới là loại phương_tiện giao_thông cơ_giới hoạt_động trên đường_bộ ( trừ mô_tô , xe gắn_máy ) được định_nghĩa tại tiêu_chuẩn việt nam tcvn 6211 và tcvn 7271 , kể_cả ôtô sát xi ; \n 2 . ôtô sát xi là ô_tô ở dạng bán thành_phẩm , có_thể tự di_chuyển , có buồng_lái hoặc không có buồng_lái , không có thùng chở hàng , không có khoang chở khách , không gắn thiết_bị chuyên_dùng ; \n 3 . tổng_thành là động_cơ , khung , buồng_lái , thân xe hoặc thùng chở hàng hay thiết_bị chuyên_dùng lắp trên xe ; \n 4 . hệ_thống là hệ_thống truyền lực , hệ_thống chuyển_động , hệ_thống treo , hệ_thống phanh , hệ_thống lái , hệ_thống nhiên_liệu , hệ_thống điện , hệ_thống đèn_chiếu sáng và tín_hiệu ; \n 5 . linh_kiện là các tổng_thành , hệ_thống và các chi_tiết được sử_dụng để lắp_ráp xe cơ_giới ; \n 6 . sản_phẩm là linh_kiện hoặc xe cơ_giới ; \n 7 . sản_phẩm cùng kiểu loại là các sản_phẩm có cùng đặc_điểm như quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n 8 . chứng_nhận kiểu loại sản_phẩm là quá_trình kiểm_tra , thử_nghiệm , xem_xét , đánh_giá và chứng_nhận sự phù_hợp của một kiểu loại sản_phẩm với các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật , quy_định hiện_hành của bộ giao_thông vận_tải về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường ; \n 9 . mẫu điển_hình là sản_phẩm do cơ_sở sản_xuất lựa_chọn theo quy_định để thực_hiện việc kiểm_tra , thử_nghiệm ; \n 10 . cơ_sở sản_xuất là doanh_nghiệp sản_xuất linh_kiện , lắp_ráp xe cơ_giới có đủ điều_kiện theo các quy_định hiện_hành ; \n 11 . cơ_sở thiết_kế là tổ_chức hành_nghề kinh_doanh dịch_vụ thiết_kế xe cơ_giới theo các quy_định hiện_hành ; \n 12 . cơ_quan quản_lý chất_lượng ( gọi tắt là cơ_quan qlcl ) là cục đăng_kiểm việt nam trực_thuộc bộ giao_thông vận_tải ; \n 13 . cơ_sở thử_nghiệm là tổ_chức , cá_nhân trong nước , nước_ngoài hoạt_động trong lĩnh_vực thử_nghiệm linh_kiện hoặc xe cơ_giới được cơ_quan qlcl đánh_giá và chấp_thuận ; \n 14 . sản_phẩm bị lỗi kỹ_thuật là sản_phẩm có lỗi trong quá_trình thiết_kế , chế_tạo , lắp_ráp có khả_năng gây nguy_hiểm đến an_toàn tính_mạng và tài_sản của người sử_dụng cũng như gây ảnh_hưởng xấu đến an_toàn và môi_trường của cộng_đồng ; \n 15 . triệu_hồi sản_phẩm là hành_động của cơ_sở sản_xuất đối_với các sản_phẩm thuộc lô , kiểu loại sản_phẩm bị lỗi kỹ_thuật mà họ đã cung_cấp ra thị_trường nhằm sửa_chữa , thay_thế phụ_tùng hay thay_thế bằng sản_phẩm khác để ngăn_ngừa các nguy_hiểm có_thể xảy ra do các lỗi trong quá_trình thiết_kế , chế_tạo , lắp_ráp sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 4. Hồ sơ thiết kế\n1. Hồ sơ thiết kế xe cơ giới bao gồm:\na) Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới (bản chính) theo quy định tại mục A của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Bản vẽ kỹ thuật (bản chính) theo quy định tại mục B của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Bản thông số, tính năng kỹ thuật của các tổng thành, hệ thống nhập khẩu liên quan tới nội dung tính toán thiết kế (bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ sở thiết kế).\n2. Miễn lập hồ sơ thiết kế: Đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài, Cơ sở sản xuất được miễn lập hồ sơ thiết kế nếu cung cấp được các tài liệu thay thế sau đây:\na) Bản vẽ bố trí chung của sản phẩm;\nb) Bản sao chụp có xác nhận của Cơ sở sản xuất giấy chứng nhận được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp cho kiểu loại sản phẩm;\nc) Văn bản của bên chuyển giao công nghệ xác nhận sản phẩm được sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam có chất lượng phù hợp với sản phẩm nguyên mẫu.", "header": "['Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "điều 4 . hồ_sơ thiết_kế \n 1 . hồ_sơ thiết_kế xe cơ_giới bao_gồm : \n a ) thuyết_minh thiết_kế kỹ_thuật