Document ID: 50237

Title: CỦA BỘ QUỐC PHÒNG - TÀI CHÍNH SỐ 163/2002/TTLT/BQP-BTC NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 116/2002/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 9 NĂM 2002 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP QUẢN LÝ TRẠI TẠM GIAM, NHÀ TẠM GIỮ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP\n1. Phụ cấp 10% tính trên lương cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan, lương ngạch, bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức Quốc phòng hoặc phụ cấp quân hàm đối với hạ sỹ quan, binh sỹ (kể cả phụ cấp chức vụ, nếu có) áp dụng đối với giám thị, phó giám thị, trợ lý giam giữ, quản giáo, cán bộ y tế trực tiếp khám, chữa bệnh cho phạm nhân, Cảnh vệ công tác tại các trại tạm giam thuộc các Quân khu 2, Quân khu 3 , Quân khu 4, Quân khu 5, Quân khu 9, Quân khu Thủ đô Hà Nội, Quân đoàn 1, Quân đoàn 2, Quân đoàn 3 và Quân đoàn 4.\n2. Phụ cấp 5% tính trên lương cấp bậc quân hàm đối với sỹ quan, lương ngạch bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng hoặc phụ cấp quân hàm đối với hạ sỹ quan, binh sỹ (kể cả phụ cấp chức vụ nếu có) áp dụng đối với cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên chức quốc phòng còn lại công tác tại các trại tạm giam và cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên chức quốc phòng làm nhiệm vụ chuyên trách tại 25 nhà tạm giữ thuộc Bộ chỉ huy quân sự các tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Quảng Ninh, Hoà Bình, Hải Dương, Thanh Hoá, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Khánh Hoà, Đăk Lăk, Kon Tum, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Thuận, Lâm Đồng, Cà Mau, Kiên Giang, Bến Tre và Đồng Tháp.\n3. Trường hợp số lượng trại tạm giam, nhà tạm giữ tăng hoặc giảm theo yêu cầu Bộ Quốc phòng quyết định áp dụng hoặc ngừng áp dụng các chế độ nêu trên, sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư liên tịch 163/2002/TTLT/BQP-BTC hướng dẫn Quyết định 116/2002/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp quản lý trại tạm giam, nhà giam giữ thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 312, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng và mức phụ_cấp \n 1 . phụ_cấp 10 % tính trên lương cấp_bậc quân_hàm đối_với sĩ_quan , lương ngạch , bậc đối_với quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân_viên_chức quốc_phòng hoặc phụ_cấp quân_hàm đối_với hạ_sỹ quan , binh_sỹ ( kể_cả phụ_cấp chức_vụ , nếu có ) áp_dụng đối_với giám_thị , phó giám_thị , trợ_lý giam_giữ , quản_giáo , cán_bộ y_tế trực_tiếp khám , chữa bệnh cho phạm_nhân , cảnh_vệ công_tác tại các trại tạm giam thuộc các quân_khu 2 , quân_khu 3 , quân_khu 4 , quân_khu 5 , quân_khu 9 , quân_khu thủ_đô hà_nội , quân_đoàn 1 , quân_đoàn 2 , quân_đoàn 3 và quân_đoàn 4 . \n 2 . phụ_cấp 5 % tính trên lương cấp_bậc quân_hàm đối_với sỹ quan , lương ngạch_bậc đối_với quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân_viên_chức quốc_phòng hoặc phụ_cấp quân_hàm đối_với hạ_sỹ quan , binh_sỹ ( kể_cả phụ_cấp chức_vụ nếu có ) áp_dụng đối_với cán_bộ , chiến_sỹ , công_nhân_viên_chức quốc_phòng còn lại công_tác tại các trại tạm giam và cán_bộ , chiến_sỹ , công_nhân_viên_chức quốc_phòng làm nhiệm_vụ chuyên_trách tại 25 nhà tạm giữ thuộc bộ chỉ_huy quân_sự các tỉnh : cao bằng , lạng sơn , bắc_giang , lai châu , sơn la , lào cai , hà_giang , quảng_ninh , hoà_bình , hải_dương , thanh hoá , quảng_bình , thừa thiên huế , bình định , khánh hoà , đăk lăk , kon tum , bình phước , tây_ninh , bình_thuận , lâm đồng , cà_mau , kiên_giang , bến tre và đồng tháp . \n 3 . trường_hợp_số_lượng trại tạm giam , nhà tạm giữ tăng hoặc giảm theo yêu_cầu bộ quốc_phòng quyết_định áp_dụng hoặc ngừng áp_dụng các chế_độ nêu trên , sau khi thoả_thuận với bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. CÁCH TÍNH TRẢ\n1. Phụ cấp quản lý trại tạm giam, nhà tạm giữ được tính trả theo số ngày thực tế làm việc trong tháng tại trại tạm giam, nhà tạm giữ và trả cùng kỳ lương hàng tháng theo công thức sau: Mức tiền phụ cấp/tháng = Tiền lương cấp bậc quân hàm hoặc lương ngạch bậc hoặc phụ cấp quân hàm (kể cả phụ cấp chức vụ, nếu có) Số ngày làm việc theo quy định trong tháng x Mức phụ cấp 10% hoặc 5% theo quy định x Số ngày thực tế làm việc tại trại giam, nhà tạm giữ\n2. Các ngày nghỉ phép, đi học, ốm đau... không làm công việc thường ngày ở trại tạm giam, nhà tạm giữ thì không được hưởng khoản phụ cấp này.", "header": "['Thông tư liên tịch 163/2002/TTLT/BQP-BTC hướng dẫn Quyết định 116/2002/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp quản lý trại tạm giam, nhà giam giữ thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "mục ii . cách tính trả \n 1 . phụ_cấp quản_lý trại tạm giam , nhà tạm giữ được tính trả theo số ngày thực_tế làm_việc trong tháng tại trại tạm giam , nhà tạm giữ và trả cùng kỳ lương hàng tháng theo công_thức sau : mức tiền phụ_cấp / tháng = tiền_lương cấp_bậc quân_hàm hoặc lương ngạch_bậc hoặc phụ_cấp quân_hàm ( kể_cả phụ_cấp chức_vụ , nếu có ) số ngày làm_việc theo quy_định trong tháng x mức phụ_cấp 10 % hoặc 5 % theo quy_định x số ngày thực_tế làm_việc tại trại_giam , nhà tạm giữ \n 2 . các ngày nghỉ_phép , đi học , ốm_đau ... không làm công_việc thường_ngày ở trại tạm giam , nhà tạm giữ thì không được hưởng khoản phụ_cấp này .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Chế độ phụ cấp quản lý trại tạm giam, nhà tạm giữ được thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2002 Năm 2002 kinh phí chi trả do Bộ Quốc phòng tự cân đối trong ngân sách chi thường xuyên đã được Nhà nước giao. Từ năm 2003 được tính vào dự toán chi thường xuyên hàng năm của Bộ Quốc phòng. Trong qua trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về liên Bộ đề xem xét, giải quyết. Nguyễn Huy Hiệu (Đã ký) Vũ Văn Ninh (Đã ký)", "header": "['Thông tư liên tịch 163/2002/TTLT/BQP-BTC hướng dẫn Quyết định 116/2002/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp quản lý trại tạm giam, nhà giam giữ thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "mục iii . tổ_chức thực_hiện . chế_độ phụ_cấp quản_lý trại tạm giam , nhà tạm giữ được thực_hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2002 năm 2002 kinh_phí chi_trả do bộ quốc_phòng tự cân_đối trong ngân_sách chi thường_xuyên đã được nhà_nước giao . từ năm 2003 được tính vào dự_toán chi thường_xuyên hàng năm của bộ quốc_phòng . trong qua trình thực_hiện có gì khó_khăn , vướng_mắc đề_nghị phản_ánh về liên_bộ đề xem_xét , giải_quyết . nguyễn huy_hiệu ( đã ký ) vũ văn ninh ( đã ký )", "pointer_link": "['Mục III']"}]