Document ID: 450960

Title: QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định một số cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm) được thành lập theo Quyết định số 1269/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, tổ chức và cá nhân hoạt động tại Trung tâm và các đối tác hỗ trợ đổi mới sáng tạo của Trung tâm.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia và các cơ sở hoạt động của Trung tâm trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động tại Trung tâm.\n3. Đối tác hỗ trợ đổi mới sáng tạo của Trung tâm.\n4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cá nhân khởi nghiệp sáng tạo là người hoạt động nghiên cứu, phát triển ý tưởng và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới.\n2. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.\n3. Đối tác hỗ trợ đổi mới sáng tạo là tổ chức, cá nhân có hợp tác với Trung tâm để đầu tư, xây dựng, cung cấp thiết bị, công trình phụ trợ, dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu phát triển, thí nghiệm, kiểm nghiệm, kinh doanh, giáo dục đào tạo, tư vấn và các hoạt động khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm.", "header": "['Nghị định 94/2020/NĐ-CP quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia']", "len_tokenizer": 264, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định một_số cơ_chế , chính_sách ưu_đãi đối_với trung_tâm đổi_mới sáng_tạo quốc_gia ( sau đây gọi tắt là trung_tâm ) được thành_lập theo quyết_định số 1269 / qđ - ttg ngày 02 tháng 10 năm 2019 của thủ_tướng chính_phủ , tổ_chức và cá_nhân hoạt_động tại trung_tâm và các đối_tác hỗ_trợ đổi_mới sáng_tạo của trung_tâm . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . trung_tâm đổi_mới sáng_tạo quốc_gia và các cơ_sở hoạt_động của trung_tâm trong phạm_vi lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài hoạt_động tại trung_tâm . \n 3 . đối_tác hỗ_trợ đổi_mới sáng_tạo của trung_tâm . \n 4 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan khác . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cá_nhân khởi_nghiệp sáng_tạo là người hoạt_động nghiên_cứu , phát_triển ý_tưởng và kinh_doanh sản_phẩm , dịch_vụ , mô_hình kinh_doanh mới . \n 2 . doanh_nghiệp khởi_nghiệp sáng_tạo là doanh_nghiệp được thành_lập theo quy_định của pháp_luật để thực_hiện ý_tưởng trên cơ_sở khai_thác tài_sản trí_tuệ , công_nghệ , mô_hình kinh_doanh mới và có khả_năng tăng_trưởng nhanh . \n 3 . đối_tác hỗ_trợ đổi_mới sáng_tạo là tổ_chức , cá_nhân có hợp_tác với trung_tâm để đầu_tư , xây_dựng , cung_cấp_thiết_bị , công_trình phụ_trợ , dịch_vụ hỗ_trợ cho các hoạt_động nghiên_cứu phát_triển , thí_nghiệm , kiểm_nghiệm , kinh_doanh , giáo_dục đào_tạo , tư_vấn và các hoạt_động khác nhằm thực_hiện các chức_năng , nhiệm_vụ của trung_tâm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển chung\n1. Nhà nước khuyến khích và có các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để tạo môi trường nghiên cứu và phát triển, đầu tư kinh doanh thuận lợi tối đa tại Trung tâm nhằm thu hút nhân tài, chuyên gia trong và ngoài nước, các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ lớn trong nước và từ các nước có trình độ công nghệ phát triển để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.\n2. Trung tâm được hưởng các cơ chế, chính sách ưu đãi cao nhất và các thủ tục hành chính thuận lợi nhất theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện hỗ trợ, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, góp phần đổi mới mô hình tăng trưởng trên nền tảng phát triển khoa học và công nghệ.\n3. Ưu tiên, khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin, tự động hóa và các doanh nghiệp khác có liên quan đặt văn phòng, bộ phận nghiên cứu và phát triển trong Trung tâm để phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong Trung tâm.", "header": "['Nghị định 94/2020/NĐ-CP quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia'\n 'Chương II. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI TRUNG TÂM VÀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM'\n 'Mục 1. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI CHUNG']", "len_tokenizer": 174, "lower_segmented_text": "điều 4 . cơ_chế , chính_sách ưu_đãi , khuyến_khích phát_triển chung \n 1 . nhà_nước khuyến_khích và có các cơ_chế , chính_sách ưu_đãi , hỗ_trợ để tạo môi_trường nghiên_cứu và phát_triển , đầu_tư kinh_doanh thuận_lợi tối_đa tại trung_tâm nhằm thu_hút nhân_tài , chuyên_gia trong và ngoài nước , các tập_đoàn , doanh_nghiệp công_nghệ lớn trong nước và từ các nước có trình_độ công_nghệ phát_triển để thực_hiện ý_tưởng trên cơ_sở khai_thác tài_sản trí_tuệ , công_nghệ , mô_hình kinh_doanh mới và có khả_năng tăng_trưởng nhanh . \n 2 . trung_tâm được hưởng các cơ_chế , chính_sách ưu_đãi cao nhất và các thủ_tục hành_chính thuận_lợi nhất theo quy_định của pháp_luật nhằm thực_hiện hỗ_trợ , phát_triển hệ sinh_thái khởi_nghiệp , đổi_mới sáng_tạo , góp_phần đổi_mới mô_hình tăng_trưởng trên nền_tảng phát_triển khoa_học và công_nghệ . \n 3 . ưu_tiên , khuyến_khích các doanh_nghiệp khởi_nghiệp sáng_tạo , doanh_nghiệp viễn_thông , công_nghệ thông_tin , tự_động hóa và các doanh_nghiệp khác có liên_quan đặt văn_phòng , bộ_phận nghiên_cứu và phát_triển trong trung_tâm để phát_triển hệ sinh_thái đổi_mới sáng_tạo trong trung_tâm .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thị thực và lao động nước ngoài\n1. Người nước ngoài được xem xét cấp thị thực nhập cảnh có giá trị sử dụng nhiều lần và thời hạn phù hợp với thời gian làm việc trực tiếp tại Trung tâm theo hướng dẫn của Bộ Công an gồm:\na) Cá nhân làm việc tại Trung tâm bao gồm các cá nhân là người lao động, chuyên gia, nhà khoa học của Trung tâm, của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoạt động tại Trung tâm, của đối tác hỗ trợ đổi mới sáng tạo và cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;\nb) Thành viên gia đình (bao gồm bố đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi dưới 18 tuổi) của cá nhân nêu tại điểm a khoản này.\n2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, chuyên gia nước ngoài làm việc tại Trung tâm được Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc cấp Giấy phép lao động theo quy trình, thủ tục rút gọn.\n3. Trưởng ban Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc quyết định chấp thuận kế hoạch sử dụng người lao động nước ngoài của Trung tâm tại cơ sở Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.", "header": "['Nghị định 94/2020/NĐ-CP quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia'\n 'Chương II. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI TRUNG TÂM VÀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM'\n 'Mục 1. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI CHUNG']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "điều 5 . thị_thực và lao_động nước_ngoài \n 1 . người nước_ngoài được xem_xét cấp thị_thực nhập_cảnh có giá_trị sử_dụng nhiều lần và thời_hạn phù_hợp với thời_gian làm_việc trực_tiếp tại trung_tâm theo hướng_dẫn của bộ công_an gồm : \n a ) cá_nhân làm_việc tại trung_tâm bao_gồm các cá_nhân là người lao_động , chuyên_gia , nhà khoa_học của trung_tâm , của doanh_nghiệp khởi_nghiệp sáng_tạo hoạt_động tại trung_tâm , của đối_tác hỗ_trợ đổi_mới sáng_tạo và cá_nhân khởi_nghiệp sáng_tạo ; \n b ) thành_viên gia_đình ( bao_gồm bố đẻ , mẹ đẻ , vợ hoặc chồng , con_đẻ hoặc con_nuôi dưới 18 tuổi ) của cá_nhân nêu tại điểm a khoản này . \n 2 . người việt nam định_cư ở nước_ngoài , chuyên_gia nước_ngoài làm_việc tại trung_tâm được ban quản_lý khu công_nghệ_cao hòa_lạc cấp giấy_phép lao_động theo quy_trình , thủ_tục rút_gọn . \n 3 . trưởng ban ban quản_lý khu công_nghệ_cao hòa_lạc quyết_định chấp_thuận kế_hoạch sử_dụng người lao_động nước_ngoài của trung_tâm tại