Document ID: 117386

Title: QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN BẢO VẬT QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận bảo vật quốc gia.\n2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia.", "header": "['Thông tư 13/2010/TT-BVHTTDL quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng , phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định trình_tự , thủ_tục đề_nghị thủ_tướng chính_phủ quyết_định công_nhận bảo_vật quốc_gia . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân tham_gia trình_tự , thủ_tục đề_nghị công_nhận bảo_vật quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Lập hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia\n1. Hiện vật là di vật, cổ vật được lập hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ công nhận bảo vật quốc gia là hiện vật đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và đã được đăng ký theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa.\n2. Hiện vật đang có tranh chấp về quyền sở hữu chỉ được lập hồ sơ đề nghị công nhận là bảo vật quốc gia sau khi đã xác định rõ quyền sở hữu hoặc quyền quản lý hợp pháp.\n3. Hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (sau đây gọi là Hồ sơ hiện vật) bao gồm:\na) Bản thuyết minh hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia, trong đó phải trình bày rõ đặc điểm của hiện vật theo các tiêu chí quy định tại khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này);\nb) Ảnh: 01 ảnh tổng thể và 01 ảnh đặc tả chi tiết (ảnh màu, từ cỡ 9cm x 12cm trở lên), chú thích đầy đủ, đảm bảo thể hiện các đặc trưng cơ bản của hiện vật. Khuyến khích gửi kèm theo ảnh lưu trữ trên các phương tiện kỹ thuật số;\nc) Bản ghi âm, ghi hình (nếu có) phải có âm thanh, hình ảnh rõ nét thể hiện sự độc đáo của hiện vật (ghi trên băng hoặc đĩa);\nd) Bản sao, bản dập (nếu có), bản dịch đối với những hiện vật là sách, tài liệu chữ cổ hoặc hiện vật có hoa văn trang trí, có chữ viết thể hiện trên hiện vật;\nđ) Tài liệu khác liên quan đến hiện vật (nếu có) gồm: Bài viết về hiện vật; xác nhận của nhân chứng đối với các hiện vật có giá trị lịch sử; giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n5. Hồ sơ hiện vật được lập thành 04 bộ: 01 bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân lập hồ sơ; 03 bộ hồ sơ gửi đến các cơ quan có thẩm quyền đề nghị công nhận bảo vật quốc gia theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.\n6. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý hiện vật chịu trách nhiệm lập Hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia. Hồ sơ hiện vật phải bảo đảm tính chính xác, trung thực và các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình làm thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia.\n7. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân lập Hồ sơ hiện vật khi được tổ chức, cá nhân đề nghị.", "header": "['Thông tư 13/2010/TT-BVHTTDL quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 448, "lower_segmented_text": "điều 2 . lập hồ_sơ hiện_vật đề_nghị công_nhận bảo_vật quốc_gia \n 1 . hiện_vật là di_vật , cổ_vật được lập hồ_sơ đề_nghị thủ_tướng chính_phủ công_nhận bảo_vật quốc_gia là hiện_vật đáp_ứng các tiêu_chí quy_định tại khoản 21 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật di_sản văn_hóa và đã được đăng_ký theo quy_định tại khoản 22 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật di_sản văn_hóa . \n 2 . hiện_vật đang có tranh_chấp về quyền sở_hữu chỉ được lập hồ_sơ đề_nghị công_nhận là bảo_vật quốc_gia sau khi đã xác_định rõ quyền sở_hữu hoặc quyền quản_lý hợp_pháp . \n 3 . hồ_sơ hiện_vật đề_nghị công_nhận bảo_vật quốc_gia ( sau đây gọi là hồ_sơ hiện_vật ) bao_gồm : \n a ) bản thuyết_minh hiện_vật đề_nghị công_nhận bảo_vật quốc_gia , trong đó phải trình_bày rõ đặc_điểm của hiện_vật theo các tiêu_chí quy_định tại khoản 21 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật di_sản văn_hóa ( mẫu_số 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ) ; \n b ) ảnh : 01 ảnh tổng_thể và 01 ảnh đặc_tả chi_tiết ( ảnh màu , từ cỡ 9cm x 12cm trở lên ) , chú_thích đầy_đủ , đảm_bảo thể_hiện các đặc_trưng cơ_bản của hiện_vật . khuyến_khích gửi kèm theo ảnh lưu_trữ trên các phương_tiện kỹ_thuật_số ; \n c ) bản ghi_âm , ghi_hình ( nếu có ) phải có âm_thanh , hình_ảnh rõ nét thể_hiện sự độc_đáo của hiện_vật ( ghi trên băng hoặc đĩa ) ; \n d ) bản_sao , bản dập ( nếu có ) , bản dịch đối_với những hiện_vật là sách , tài_liệu chữ cổ hoặc hiện_vật có hoa_văn trang_trí , có chữ_viết thể_hiện trên hiện_vật ; \n đ ) tài_liệu khác liên_quan đến hiện_vật ( nếu có ) gồm : bài viết về hiện_vật ; xác_nhận của nhân_chứng đối_với các hiện_vật có giá_trị lịch_sử ; giấy chứng_nhận đăng_ký di_vật , cổ_vật theo quy_định tại khoản 1 điều này . \n 5 . hồ_sơ hiện_vật được lập thành 04 bộ : 01 bộ hồ_sơ lưu_giữ tại tổ_chức , cá_nhân lập hồ_sơ ; 03 bộ hồ_sơ gửi đến các cơ_quan có thẩm_quyền đề_nghị công_nhận bảo_vật quốc_gia theo quy_định tại điều 3 thông_tư này . \n 6 . tổ_chức , cá_nhân là chủ sở_hữu hoặc được giao quản_lý hiện_vật chịu trách_nhiệm lập hồ_sơ hiện_vật đề_nghị công_nhận bảo_vật quốc_gia . hồ_sơ hiện_vật phải bảo_đảm tính chính_xác , trung_thực và các yêu_cầu về chuyên_môn , nghiệp_vụ trong quá_trình làm thủ_tục đề_nghị công_nhận bảo_vật quốc_gia . \n 7 . giám_đốc sở văn_hóa , thể_thao và du_lịch có trách_nhiệm hướng_dẫn tổ_chức , cá_nhân lập hồ_sơ hiện_vật khi được tổ_chức , cá_nhân đề_nghị .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với bảo tàng quốc gia: Bảo tàng quốc gia gửi văn bản đề nghị (Mẫu số 2a ban hành kèm theo Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật).", "header": "['Thông tư 13/2010/TT-BVHTTDL quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Điều 3. Gửi hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với bảo_tàng quốc_gia : bảo_tàng quốc_gia gửi văn_bản đề_nghị ( mẫu_số 2a ban_hành kèm theo thông_tư này ) và hồ_sơ hiện_vật đến bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch kèm theo ý_kiến thẩm_định bằng văn_bản của hội_đồng khoa_học của bảo_tàng ( hoặc các hội_đồng khác của bảo_tàng có liên_quan đến hiện_vật ) .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với bảo tàng chuyên ngành:\na) Bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương gửi văn bản đề nghị (Mẫu số 2a ban hành kèm theo Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương là đơn vị chủ quản của bảo tàng kèm theo ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật);\nb) Bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương gửi văn bản đề nghị (Mẫu số 2a ban hành theo Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng kèm theo ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật); Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương là đơn vị chủ quản của cơ quan, tổ chức;\nc) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở