Document ID: 96921

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN GIAO DỊCH MUA BÁN LẠI TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi áp dụng. Thông tư này áp dụng cho kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ quy định tại Quyết định số 46/2008/QĐ-BTC ngày 01/7/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội).", "header": "['Thông tư 206/2009/TT-BTC hướng dẫn kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi áp_dụng . thông_tư này áp_dụng cho kế_toán giao_dịch mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ quy_định tại quyết_định số 46 / 2008 / qđ - btc ngày 01 / 7 / 2008 của bộ tài_chính về việc ban_hành quy_chế quản_lý giao_dịch trái_phiếu chính_phủ tại trung_tâm_giao_dịch chứng_khoán hà_nội ( nay là sở giao_dịch chứng_khoán hà_nội ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. Kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ cần thực hiện các nguyên tắc sau:\n2.1. Chấp hành đúng các quy định về hình thức giao dịch, thời hạn giao dịch và thu nhập từ trái phiếu Chính phủ trong giao dịch mua bán lại được quy định tại các cơ chế tài chính hiện hành về giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.\n2.2. Bên mua trái phiếu theo hợp đồng mua bán lại không được ghi nhận là khoản doanh thu khi nhận khoản coupon trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn của giao dịch mua bán lại mà ghi nhận là khoản phải trả, phải nộp khác.", "header": "['Thông tư 206/2009/TT-BTC hướng dẫn kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc kế_toán giao_dịch mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ . kế_toán giao_dịch mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ cần thực_hiện các nguyên_tắc sau : \n 2.1 . chấp_hành đúng các quy_định về hình_thức giao_dịch , thời_hạn giao_dịch và thu_nhập từ trái_phiếu chính_phủ trong giao_dịch mua_bán lại được quy_định tại các cơ_chế_tài_chính hiện_hành về giao_dịch mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ . \n 2.2 . bên mua trái_phiếu theo hợp_đồng mua_bán lại không được ghi_nhận là khoản doanh_thu khi nhận khoản coupon trái_phiếu của bên bán tại ( các ) thời_điểm nằm trong thời_hạn của giao_dịch mua_bán lại mà ghi_nhận là khoản phải trả , phải nộp khác .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 3.1. Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ Tài khoản này dùng để phản ánh các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ phát sinh trong kỳ. Tài khoản này chỉ ghi nhận giá trị của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, không ghi nhận khoản coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng.", "header": "['Thông tư 206/2009/TT-BTC hướng dẫn kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Bổ sung Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào phần thứ nhất – Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 95/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán (Phụ lục số 01).']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "khoản 3.1 . tài_khoản 171 – giao_dịch mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ tài_khoản này dùng để phản_ánh các giao_dịch mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ phát_sinh trong kỳ . tài_khoản này chỉ ghi_nhận giá_trị của hợp_đồng mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ , không ghi_nhận khoản coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại ( các ) thời_điểm nằm trong thời_hạn hợp_đồng .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 3.1']"}, {"full_text": "Khoản 3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ Bên Nợ: - Giá trị trái phiếu Chính phủ mua lại của bên bán khi hết hạn hợp đồng; - Giá trị trái phiếu khi mua của bên mua khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực; - Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối với bên mua. Bên Có: - Giá trị trái phiếu Chính phủ khi bán theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ của bên mua khi hết hạn hợp đồng; - Giá trị trái phiếu khi bán của bên bán khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực; - Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối với bên bán. Số dư bên Nợ: Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại. Số dư bên Có: Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại.", "header": "['Thông tư 206/2009/TT-BTC hướng dẫn kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Bổ sung Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào phần thứ nhất – Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 95/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán (Phụ lục số 01).']", "len_tokenizer": 174, "lower_segmented_text": "khoản 3.2 . kết_cấu và nội_dung phản_ánh của tài_khoản 171 – giao_dịch mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ bên nợ : - giá_trị trái_phiếu chính_phủ mua lại của bên bán khi hết hạn hợp_đồng ; - giá_trị trái_phiếu khi mua của bên mua khi hợp_đồng mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ có hiệu_lực ; - phân_bổ số chênh_lệch giữa giá bán lại với giá mua trái_phiếu chính_phủ theo hợp_đồng mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ đối_với bên mua . bên có : - giá_trị trái_phiếu chính_phủ khi bán theo hợp_đồng mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ của bên mua khi hết hạn hợp_đồng ; - giá_trị trái_phiếu khi bán của bên bán khi hợp_đồng mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ có hiệu_lực ; - phân_bổ số chênh_lệch giữa giá bán và giá mua lại trái_phiếu chính_phủ của hợp_đồng mua_bán lại trái_phiếu chính_phủ đối_với bên bán . số_dư bên nợ : giá_trị trái_phiếu chính_phủ của bên mua khi chưa kết_thúc thời_hạn hợp_đồng mua_bán lại . số_dư bên có : giá_trị trái_phiếu chính_phủ của bên bán khi chưa kết_thúc thời_hạn hợp_đồng mua_bán lại .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 3.2']"}, {"full_text": "Khoản 3.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu: 3.3.1. Kế toán đối với bên bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (Repo). a. Khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực, ghi: Nợ các TK 111, 112 (Số tiền theo giá bán) Có TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. b. Định kỳ, bên bán phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào chi phí, ghi: Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động kinh doanh (Đối với các công ty chứng khoán), hoặc Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Đối với các công ty khác công ty chứng khoán) Có TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ. (Thời gian phân bổ phù hợp với thời gian của hợp đồng) c. Khi kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, công ty nhận lại chứng khoán và thanh toán tiền ghi trong hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, ghi: Nợ TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ Có các TK 111, 112 (theo giá mua lại ghi trong hợp đồng). d. Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán ghi: Nợ các TK 111,112,138 Có TK 511 – Doanh thu (Đối với các công ty chứng khoán) (Số coupon của trái phiếu) hoặc; Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Đối với các công ty khác công ty chứng khoán) (Số coupon của trái phiếu). 3.3.2. Kế toán đối với bên mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (Repo). a. Khi hợp đồng có hiệu lực, căn cứ vào chứng từ xuất tiền và các chứng từ khác, ghi: Nợ TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ Có các TK 111, 112 (Số tiền phải trả theo giá mua). b. Định kỳ, bên mua phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủ th