Document ID: 322500

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 102/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay.\n2. Thông tư này áp dụng đối với: Tổ chức, cá nhân nộp phí; tổ chức thu phí; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay.", "header": "['Thông tư 247/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí nhượng quyền khai_thác cảng hàng_không , sân_bay . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với : tổ_chức , cá_nhân nộp phí ; tổ_chức thu phí ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến thu , nộp phí nhượng quyền khai_thác cảng hàng_không , sân_bay .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí\n1. Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không.\n2. Tổ chức thu phí là các Cảng vụ hàng không (Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung, Cảng vụ hàng không miền Nam) thuộc Cục Hàng không Việt Nam.", "header": "['Thông tư 247/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí và tổ_chức thu phí \n 1 . người nộp phí là các tổ_chức , cá_nhân khai_thác kết_cấu_hạ_tầng cảng hàng_không , sân_bay cung_cấp dịch_vụ bảo_đảm hoạt_động bay và kinh_doanh cảng hàng_không . \n 2 . tổ_chức thu phí là các cảng_vụ hàng_không ( cảng_vụ hàng không miền bắc , cảng_vụ hàng không miền trung , cảng_vụ hàng không miền nam ) thuộc cục hàng không việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các trường hợp miễn phí. Miễn thu phí đối với các trường hợp sau:\n1. Chuyến bay chuyên cơ (không bao gồm tàu bay chuyên khoang hoặc thuê khoang cho mục đích chuyên cơ).\n2. Chuyến bay của tàu bay công vụ.\n3. Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.", "header": "['Thông tư 247/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 3 . các trường_hợp miễn_phí . miễn thu phí đối_với các trường_hợp sau : \n 1 . chuyến bay chuyên_cơ ( không bao_gồm tàu_bay chuyên khoang hoặc thuê khoang cho mục_đích chuyên_cơ ) . \n 2 . chuyến bay của tàu_bay công_vụ . \n 3 . chuyến bay tìm_kiếm cứu nạn , vận_chuyển hàng viện_trợ nhân_đạo , cứu_trợ lũ_lụt , thiên_tai và làm nhiệm_vụ nhân_đạo khác .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức thu phí. Số TT Dịch vụ chịu phí Mức thu (đồng/lượt hạ hoặc cất cánh) 1 Bảo đảm hoạt động bay 165.000 2 Kinh doanh cảng hàng không 335.000 Trong đó: Mức thu phí được tính trên sản lượng chuyến bay hạ cánh hoặc cất cánh (sản lượng tính theo lượt hạ cánh hoặc cất cánh) đi hoặc đến các cảng hàng không thuộc khu vực do Cảng vụ hàng không thực hiện chức năng quản lý nhà nước.", "header": "['Thông tư 247/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 77, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức thu phí . số tt dịch_vụ chịu phí mức thu ( đồng / lượt hạ hoặc cất_cánh ) 1 bảo_đảm hoạt_động bay 165.000 2 kinh_doanh cảng hàng_không 335.000 trong đó : mức thu phí được tính trên sản_lượng chuyến bay hạ_cánh hoặc cất_cánh ( sản_lượng tính theo lượt hạ_cánh hoặc cất_cánh ) đi hoặc đến các cảng hàng_không thuộc khu_vực do cảng_vụ hàng không thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kê khai, thu, nộp phí\n1. Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, người nộp phí thực hiện nộp số tiền phí phải nộp đối với các chuyến bay cất, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay do Cảng vụ hàng không quản lý trong tháng trước. Phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu mở tại Kho bạc nhà nước.\n2. Định kỳ chậm nhất ngày thứ hai hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n3. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; nộp số tiền phí thu được theo tỷ lệ quy định tại Điều 6 Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 247/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 229, "lower_segmented_text": "điều 5 . kê_khai , thu , nộp phí \n 1 . chậm nhất là ngày 20 hàng tháng , người nộp phí thực_hiện nộp số tiền phí phải nộp đối_với các chuyến bay cất , hạ_cánh tại cảng hàng_không , sân_bay do cảng_vụ hàng không quản_lý trong tháng trước . phí nộp trực_tiếp cho tổ_chức thu hoặc nộp vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách của tổ_chức thu mở tại kho_bạc nhà_nước . \n 2 . định_kỳ chậm nhất ngày thứ hai hàng tuần , tổ_chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách mở tại kho_bạc nhà_nước . \n 3 . tổ_chức thu phí thực_hiện kê_khai , nộp phí thu được theo tháng , quyết_toán năm theo quy_định tại khoản 3 điều 19 và khoản 2 điều 26 thông_tư số 156 / 2013 / tt - btc ngày 06 tháng 11 năm 2013 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế và nghị_định số 83 / 2013 / nđ - cp ngày 22 tháng 7 năm 2013 của chính_phủ ; nộp số tiền phí thu được theo tỷ_lệ quy_định tại điều 6 thông_tư này vào ngân_sách nhà_nước theo chương , mục , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quản lý và sử dụng phí\n1. Cảng vụ hàng không miền Bắc: Trích để lại 61% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; chuyển về Cục Hàng không Việt Nam 14%; nộp ngân sách nhà nước: 25%.\n2. Cảng vụ hàng không miền Trung: Trích để lại 90% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; chuyển về Cục Hàng không Việt Nam 5%; nộp ngân sách nhà nước 5%.\n3. Cảng vụ hàng không miền Nam: Trích để lại 48% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; chuyển về Cục Hàng không Việt Nam 20%; nộp ngân sách nhà nước 32%.\n4. Tổ chức thu phí (các Cảng vụ hàng không) quản lý và sử dụng tiền phí được để lại theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phí và lệ phí.\n5. Cục Hàng không Việt Nam sử dụng số tiền phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay cho hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; pháp luật phí, lệ phí và theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính đặc thù của Cục Hàng không Việt Nam.", "header": "['Thông tư 247/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 238, "lower_segmented_text": "điều 6 . quản_lý và sử_dụng phí \n 1 . cảng_vụ hàng không miền bắc : trích để lại 61 % để trang_trải chi_phí hoạt_động cung_cấp dịch_vụ , thu phí theo quy_định ; chuyển về cục hàng không việt nam 14 % ; nộp ngân_sách nhà_nước : 25 % . \n 2 . cảng_vụ hàng không miền trung : t