Document ID: 41172

Title: CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 07/1997/TT-NHNN7 NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 802/TTG NGÀY 24-09-1997 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC XỬ LÝ TỒN TẠI VỀ MỞ THƯ TÍN DỤNG

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng của Thông tư này gồm các Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Pháp luật Việt Nam, được phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và/hoặc có Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương mại và được thực hiện bằng phương thức mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm.", "header": "['Thông tư 07/1997/TT-NHNN7 hướng dẫn Quyết định 802/TTg-1997 về việc xử lý tồn tại về mở thư tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng của thông_tư này gồm các doanh_nghiệp được thành_lập và hoạt_động theo pháp_luật việt_nam , được phép kinh_doanh xuất nhập_khẩu trực_tiếp và / hoặc có giấy_phép nhập_khẩu của bộ thương_mại và được thực_hiện bằng phương_thức mở thư_tín_dụng nhập hàng trả_chậm .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Doanh nghiệp mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm, khi đến hạn thanh toán phải có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ thanh toán với Ngân hàng bảo lãnh theo đúng quy định của Hợp đồng. Trường hợp Doanh nghiệp chưa có khả năng thanh toán hoặc Doanh nghiệp đã nộp tiền vào Ngân hàng bảo lãnh thì Ngân hàng bảo lãnh phải có trách nhiệm thanh toán cho nước ngoài đầy đủ, đúng hạn theo đúng Quy chế của Ngân hàng Nhà nước về mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm và theo thông lệ Quốc tế.. Trường hợp Doanh nghiệp đã nộp đồng Việt Nam vào ngân hàng để xin mua ngoại tệ thanh toán cho Ngân hàng thì tỷ giá áp dụng để chuyển đổi Đồng Việt Nam sang ngoại tệ được thực hiện theo thoả thuận trong Hợp đồng giữa Ngân hàng với Doanh nghiệp và phù hợp với Quy chế quản lý ngoại hối hiện hành.", "header": "['Thông tư 07/1997/TT-NHNN7 hướng dẫn Quyết định 802/TTg-1997 về việc xử lý tồn tại về mở thư tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "điều 2 . doanh_nghiệp mở thư_tín_dụng nhập hàng trả_chậm , khi đến hạn thanh_toán phải có trách_nhiệm chấp_hành nghiêm_chỉnh nghĩa_vụ thanh_toán với ngân_hàng bảo_lãnh theo đúng quy_định của hợp_đồng . trường_hợp_doanh_nghiệp chưa có khả_năng thanh_toán hoặc doanh_nghiệp đã nộp tiền vào ngân_hàng bảo_lãnh thì ngân_hàng bảo_lãnh phải có trách_nhiệm thanh_toán cho nước_ngoài đầy_đủ , đúng hạn theo đúng quy_chế của ngân_hàng nhà_nước về mở thư_tín_dụng nhập hàng trả_chậm và theo thông_lệ quốc_tế . . trường_hợp_doanh_nghiệp đã nộp đồng việt nam vào ngân_hàng để xin mua ngoại_tệ thanh_toán cho ngân_hàng thì tỷ_giá áp_dụng để chuyển_đổi đồng việt nam sang ngoại_tệ được thực_hiện theo thoả_thuận trong hợp_đồng giữa ngân_hàng với doanh_nghiệp và phù_hợp với quy_chế quản_lý ngoại_hối hiện_hành .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Số tiền doanh nghiệp nhận nợ bắt buộc do ngân hàng bảo lãnh thanh toán thay không tính vào hạn mức dư nợ của ngân hàng đối với Doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 07/1997/TT-NHNN7 hướng dẫn Quyết định 802/TTg-1997 về việc xử lý tồn tại về mở thư tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành']", "len_tokenizer": 26, "lower_segmented_text": "điều 3 . số tiền doanh_nghiệp nhận nợ bắt_buộc do ngân_hàng bảo_lãnh thanh_toán thay không tính vào hạn_mức dư_nợ của ngân_hàng đối_với doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Việc cho vay bình thường quy định trong Quyết định 802/TTg là việc cho vay theo mức lãi suất trần hiện hành do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định (không áp dụng lãi suất quá hạn).", "header": "['Thông tư 07/1997/TT-NHNN7 hướng dẫn Quyết định 802/TTg-1997 về việc xử lý tồn tại về mở thư tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 4 . việc cho vay bình_thường quy_định trong quyết_định 802 / ttg là việc cho vay theo mức lãi_suất trần hiện_hành do thống_đốc ngân_hàng nhà_nước quy_định ( không áp_dụng lãi_suất quá hạn ) .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Số tiền ngân hàng đã thanh toán thay và Doanh nghiệp phải nhận nợ bắt buộc được thực hiện cho vay bình thường áp dụng cho các trường hợp sau:. a. Trường hợp thiết bị vật tư, hàng hoá nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho dự án, nhưng do nguyên nhân khách quan (như thiên tai, sâu bệnh, thay đổi cơ chế vĩ mô...) dẫn đến tình trạng không có khả năng thanh toán đúng hạn. Doanh nghiệp phải giải trình cụ thể, có xác nhận bằng văn bản của cơ các quan chức năng (như nếu lý do giải phóng mặt bằng chậm, hoặc do thiên tai thì Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố hoặc người được uỷ quyền của Chủ tịch ký xác nhận; nếu do hàng nhập về chậm so với tiến độ thì cơ quan Hải quan xác nhận...), đối với Doanh nghiệp do Trung ương quản lý thì có xác nhận của Cơ quan chủ quản và các nguyên nhân được Ngân hàng bảo lãnh chấp nhận. Đồng thời Ngân hàng bảo lãnh và Doanh nghiệp nhận nợ thoả thuận để thống nhất kế hoạch trả nợ căn cứ vào chu kỳ sản xuất và thời hạn thu hồi vốn của Doanh nghiệp nhận nợ và làm các thủ tục cầm cố thế chấp (trong trường hợp chưa hoặc chưa có đủ hồ sơ hợp lệ và tài sản đảm bảo) để đảm bảo thu hồi hết nợ vay. b. Đối với hàng hoá nhập khẩu trả chậm Doanh nghiệp chưa tiêu thụ được hoặc đã tiêu thụ một phần; Doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán ngay cho Ngân hàng bảo lãnh số tiền đã thu được tương ứng với số hàng hoá đã tiêu thụ (trong trường hợp đã tiêu thụ một phần hàng hoá nhập khẩu). Tổng Giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng căn cứ vào số lượng hàng hoá của Doanh nghiệp chưa tiêu thụ hoặc số lượng, trị giá và khả năng tiêu thụ của hàng hoá còn tồn kho để xem xét quyết định số tiền cho doanh nghiệp vay bắt buộc theo hình thức bình thường. Ngân hàng thương mại quy định thời hạn cho vay theo chu kỳ sản xuất, khả năng tiêu thụ hàng hoá... và làm thủ tục cầm cố, thế chấp (trong trường hợp chưa có hoặc chưa có đủ hồ sơ hợp lệ và tài sản làm đảm bảo) để có thể thu hồi hết nợ vay. c. Các nguyên nhân khách quan dẫn đến hàng hoá nhập khẩu bị thất thoát phải được các cơ quan chức năng xác nhận (tuỳ theo tính chất và nguyên nhân tổn thất hàng hoá, Doanh nghiệp có văn bản báo cáo để cơ quan chức năng xác nhận). Đồng thời Doanh nghiệp giải trình cụ thể từng trường hợp với Ngân hàng bảo lãnh và các cơ quan liên quan như: Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính để có phương án xử lý hàng hoá bị thất thoát trình Thủ tướng Chính phủ. d. Đối với Doanh nghiệp nhập khẩu trả chậm những mặt hàng theo chỉ đạo của Chính phủ, nếu do biến động tỷ giá nên phát sinh lỗ, việc kê khai để xin bù lỗ, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 07/1997/TT-NHNN7 hướng dẫn Quyết định 802/TTg-1997 về việc xử lý tồn tại về mở thư tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành']", "len_tokenizer": 422, "lower_segmented_text": "điều 5 . số tiền ngân_hàng đã thanh_toán thay và doanh_nghiệp phải nhận nợ bắt_buộc được thực_hiện cho vay bình_thường áp_dụng cho các trường_hợp sau : . a . trường_hợp thiết_bị vật_tư , hàng_hoá nhập_khẩu phục_vụ trực_tiếp cho dự_án , nhưng do nguyên_nhân khách_quan ( như thiên_tai , sâu_bệnh , thay_đổi cơ_chế vĩ_mô ... ) dẫn đến tình_trạng không có khả_năng thanh_toán đúng hạn . doanh_nghiệp phải giải_trình cụ_thể , có xác_nhận bằng văn_bản của cơ các quan_chức_năng ( như nếu lý_do giải_phóng mặt_bằng chậm , hoặc do thiên_tai thì chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố hoặc người được uỷ_quyền của chủ_tịch ký xác_nhận ; nếu do hàng nhập về chậm so với tiến_độ thì cơ_quan hải_quan xác_nhận ... ) , đối_với doanh_nghiệp do trung_ương quản_lý thì có xác_nhận của cơ_quan chủ_quản và các nguyên_nhân được ngân_hàng bảo_lãnh chấp_nhận . đồng_thời ngân_hàng bảo_lãnh và doanh_nghiệp nhận nợ thoả_thuận để thống_nhất kế_hoạch trả nợ căn_cứ vào chu_kỳ sản_xuất và thời_hạn thu_hồi vốn của doanh_nghiệp nhận nợ và làm các thủ_tục cầm_cố thế_chấp ( trong trường_hợp chưa hoặc chưa có đủ hồ_sơ hợp_lệ và tài_sản đảm_bảo ) để đảm_bảo thu_hồi hết nợ vay . b . đối_với hàng_hoá nhập_khẩu trả_chậm doanh_nghiệp chưa tiêu_thụ được hoặc đã tiêu_thụ một phần ; doanh_nghiệp có trách_nhiệm thanh_toán ngay cho ngân_hàng bảo_lãnh số tiền đã thu được tương_ứng với số hàng_hoá đã tiêu_thụ ( trong trường_hợp đã tiêu_thụ một phần hàng_hoá nhập_khẩu ) . tổng_giám_đốc ( giám_đốc ) ngân_hàng căn_cứ vào số_lượng hàng_hoá của doanh_nghiệp chưa tiêu_thụ hoặc số_lượng , trị_giá và khả_năng ti