Document ID: 336711

Title: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;
Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn xác định và quản lý chi phí các dịch vụ công ích đô thị sau: - Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị; - Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị; - Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị;\n2. Một số dịch vụ công ích đô thị khác như: quản lý công viên, vườn thú và một số công tác dịch vụ công ích đô thị khác thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nội dung hướng dẫn của Thông tư này áp dụng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí các dịch vụ công ích đô thị nêu tại Điều 1 của Thông tư này.\nĐiều 3. Nguyên tắc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị\n1. Chi phí các dịch vụ công ích đô thị phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện thực hiện, phù hợp với mặt bằng giá thị trường và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.\n2. Chi phí các dịch vụ công ích đô thị được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này là cơ sở để xác định dự toán chi phí; xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung ứng các dịch vụ công ích đô thị và là căn cứ để thương thảo, ký kết hợp đồng, thanh toán và quyết toán hợp đồng thực hiện các dịch vụ này.\n3. Việc quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị phải tuân thủ các quy định có liên quan đến sản xuất và cung ứng các sản phẩm dịch vụ công ích đô thị.\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định của Thông tư này để hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị khác cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.", "header": "['Thông tư 14/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 306, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn_xác_định và quản_lý chi_phí các dịch_vụ công_ích đô_thị sau : - thu_gom , vận_chuyển chất_thải rắn sinh_hoạt đô_thị ; - duy_trì hệ_thống chiếu sáng đô_thị ; - duy_trì , phát_triển hệ_thống cây_xanh đô_thị ; \n 2 . một_số dịch_vụ công_ích đô_thị khác như : quản_lý công_viên , vườn thú và một_số công_tác dịch_vụ công_ích đô_thị khác thì ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương căn_cứ nội_dung hướng_dẫn của thông_tư này áp_dụng cho phù_hợp với điều_kiện cụ_thể của từng địa_phương . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc xác_định và quản_lý chi_phí các dịch_vụ công_ích đô_thị nêu tại điều 1 của thông_tư này . \n điều 3 . nguyên_tắc xác_định và quản_lý chi_phí dịch_vụ công_ích đô_thị \n 1 . chi_phí các dịch_vụ công_ích đô_thị phải được tính đúng , tính đủ , phù_hợp với quy_trình kỹ_thuật , điều_kiện thực_hiện , phù_hợp với mặt_bằng giá thị_trường và khả_năng cân_đối ngân_sách của địa_phương . \n 2 . chi_phí các dịch_vụ công_ích đô_thị được xác_định theo hướng_dẫn tại thông_tư này là cơ_sở để xác_định dự_toán chi_phí ; xem_xét , quyết_định_giá dịch_vụ công_ích thực_hiện theo phương_thức đấu_thầu , đặt_hàng cho các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện việc cung_ứng các dịch_vụ công_ích đô_thị và là căn_cứ để thương_thảo , ký_kết_hợp_đồng , thanh_toán và quyết_toán hợp_đồng thực_hiện các dịch_vụ này . \n 3 . việc quản_lý chi_phí dịch_vụ công_ích đô_thị phải tuân_thủ các quy_định có liên_quan đến sản_xuất và cung_ứng các sản_phẩm dịch_vụ công_ích đô_thị . \n 4 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương căn_cứ quy_định của thông_tư này để hướng_dẫn_xác_định và quản_lý chi_phí thực_hiện các dịch_vụ công_ích đô_thị khác cho phù_hợp với điều_kiện cụ_thể của địa_phương .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị. Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm các khoản: chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu; chi phí nhân công; chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công), chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức và thuế giá trị gia tăng (nếu có). Tổng hợp dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 14/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương II. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 4 . nội_dung dự_toán chi_phí dịch_vụ công_ích đô_thị . dự_toán chi_phí dịch_vụ công_ích đô_thị bao_gồm các khoản : chi_phí trực_tiếp ( chi_phí vật_liệu ; chi_phí nhân_công ; chi_phí sử_dụng xe , máy , thiết_bị thi_công ) , chi_phí quản_lý chung , lợi_nhuận định_mức và thuế giá_trị gia_tăng ( nếu có ) . tổng_hợp dự_toán chi_phí dịch_vụ công_ích đô_thị theo hướng_dẫn tại phụ_lục số 1 kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Xác định các thành phần chi phí trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị\n1. Chi phí trực tiếp (CPTT) gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công. Xác định chi phí trực tiếp theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.\n2. Chi phí quản lý chung (C) bao gồm các chi phí có tính chất chung chi cho bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp, các chi phí gián tiếp phục vụ cho công tác quản lý, chi phí phục vụ công nhân (bao gồm cả chi phí bảo hộ lao động, chi phí công cụ lao động), chi trả lãi vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản chi phí xã hội mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp), các khoản phí, lệ phí, chi phí thuê tài sản, thuê mặt bằng nhà xưởng (nếu có); chi phí khấu hao, sửa chữa tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp, chi phí thuê kiểm toán của doanh nghiệp và các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp khi thực hiện cung ứng dịch vụ công ích đô thị. Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị nhưng không vượt quá định mức tỷ lệ dưới đây: Đơn vị tính: % TT Loại dịch vụ công ích Loại đô thị Đặc biệt I II III ÷ V 1 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị 55 53 50 48 2 Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị 52 50 48 45 3 Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị 50 48 47 45 Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ không vượt quá 5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công. Định mức chi phí quản lý chung do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định phải phù hợp với hệ thống định mức, điều kiện thực tế thực hiện cung ứng dịch vụ và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.\n3. Lợi nhuận định mức (LN) được tính với tỷ lệ không vượt quá 5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.\n4. Thuế giá trị gia tăng (T) (nếu có): Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với một số dịch vụ công ích đô thị không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, được tính bổ sung thuế giá trị gia tăng của chi phí đầu vào.", "header": "['Thông tư 14/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương II. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ']", "len_tokenizer": 454, "lower_segmented_text": "điều 5 . xác_định các thành_phần chi_phí trong dự_toán chi_phí dịch_vụ công_ích đô_thị \n 1 . chi_phí trực_tiếp ( cptt ) gồm : chi_phí vật_liệu , chi_phí nhân_công và chi_phí sử_dụng xe , máy , thiết_bị thi_công . xác_định chi_phí trực_tiếp_theo hướng_dẫn tại phụ_lục số 2 kèm theo thông_tư này . \n 2 . chi_phí quản_lý chung ( c ) bao_gồm các chi_phí có