Document ID: 39833

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 23 TC/TCT NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH DÀNH RIÊNG CHO LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI TÀN TẬT

Legal Basis:
Căn cứ các Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành và Nghị định số 81/CP ngày 23-11-1995 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ Luật Lao động về lao động là người tàn tật; Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục miễn thuế đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG:. a. Các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh) là doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã, tổ sản xuất được thành lập theo quy định của pháp luật, có đủ các điều kiện dưới đây thì thuộc đối tượng miễn thuế theo Điều 10 Nghị định 81/CP ngày 23-11-1995 của Chính phủ: - Được Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận là cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật. - Thực hiện nghiêm chỉnh việc mở sổ sách kế toán, sử dụng chứng từ mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo quy định của chế độ hiện hành. - Có giấy phép kinh doanh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. - Có từ 10 lao động trở lên, trong đó có 51% số lao động là người tàn tật có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các cơ sở SXKD là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, tổ sản xuất, thì ngoài số lao động là người tàn tật, số lao động còn lại chủ yếu phải là thân nhân của người tàn tật, người góp vốn cổ phần là người có trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, khoa học - kỹ thuật. - Có quy chế hoặc điều lệ phù hợp đối tượng lao động là người tàn tật và quản lý cơ sở SXKD chủ yếu là người tàn tật. - Có đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế. b. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây: - Các cơ sở kinh doanh của người tàn không đủ các điều kiện nêu tại điểm a mục 1 Thông tư này. - Các cơ sở kinh doanh của người tàn tật hoạt động buôn chuyến. - Các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật có địa điểm kinh doanh cố định khi mua hàng, vận chuyển hàng đi bán hay trao đổi không chấp hành đúng các quy định về chế độ chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường phải nộp thuế theo hoạt động buôn chuyến.", "header": "['Thông tư 23TC/TCT-1996 hướng dẫn thủ tục miễn thuế đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 349, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng và phạm_vi áp_dụng : . a . các cơ_sở sản_xuất kinh_doanh dành riêng cho lao_động là người tàn_tật ( bao_gồm cả thương_binh , bệnh_binh ) là doanh_nghiệp nhà_nước , doanh_nghiệp tư_nhân , công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần , hợp_tác_xã , tổ sản_xuất được thành_lập theo quy_định của pháp_luật , có đủ các điều_kiện dưới đây thì thuộc đối_tượng miễn thuế theo điều 10 nghị_định 81 / cp ngày 23 - 11 - 1995 của chính_phủ : - được uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương công_nhận là cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh dành riêng cho lao_động là người tàn_tật . - thực_hiện nghiêm_chỉnh việc mở sổ_sách kế_toán , sử_dụng chứng_từ mua , bán hàng_hoá , cung_ứng dịch_vụ theo quy_định của chế_độ hiện_hành . - có giấy_phép kinh_doanh do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp . - có từ 10 lao_động trở lên , trong đó có 51 % số lao_động là người tàn_tật có xác_nhận của cơ_quan y_tế có thẩm_quyền . đối_với các cơ_sở sxkd là doanh_nghiệp tư_nhân , công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần , hợp_tác_xã , tổ sản_xuất , thì ngoài số lao_động là người tàn_tật , số lao_động còn lại chủ_yếu phải là thân_nhân của người tàn_tật , người góp vốn cổ_phần là người có trình_độ quản_lý , chuyên_môn , nghiệp_vụ , khoa_học - kỹ_thuật . - có quy_chế hoặc điều_lệ phù_hợp đối_tượng lao_động là người tàn_tật và quản_lý cơ_sở sxkd chủ_yếu là người tàn_tật . - có đăng_ký nộp thuế với cơ_quan thuế . b . thông_tư này không áp_dụng đối_với các trường_hợp sau đây : - các cơ_sở kinh_doanh của người tàn không đủ các điều_kiện nêu tại điểm a mục 1 thông_tư này . - các cơ_sở kinh_doanh của người tàn_tật hoạt_động buôn_chuyến . - các cơ_sở sản_xuất kinh_doanh dành riêng cho lao_động là người tàn_tật có địa_điểm kinh_doanh cố_định khi mua hàng , vận_chuyển hàng đi bán hay trao_đổi không chấp_hành đúng các quy_định về chế_độ chứng_từ đối_với hàng_hoá lưu_thông trên thị_trường phải nộp thuế theo hoạt_động buôn_chuyến .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. CÁC LOẠI THUẾ ĐƯỢC MIỄN:. Cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật (dưới đây gọi tắt là cơ sở SXKD) trong quá trình kinh doanh nếu đủ các điều kiện tại điểm 1 nêu trên thì được miễn các các loại thuế sau: - Thuế doanh thu; - Thuế lợi tức; - Thuế nhà đất; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp.", "header": "['Thông tư 23TC/TCT-1996 hướng dẫn thủ tục miễn thuế đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "mục ii . các loại thuế được miễn : . cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh dành riêng cho lao_động là người tàn_tật ( dưới đây gọi tắt là cơ_sở sxkd ) trong quá_trình kinh_doanh nếu đủ các điều_kiện tại điểm 1 nêu trên thì được miễn các các loại thuế sau : - thuế doanh_thu ; - thuế_lợi_tức ; - thuế nhà_đất ; - thuế sử_dụng đất nông_nghiệp .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN MIỄN THUẾ:. a. Thủ tục và thẩm quyền miễn thuế doanh thu và thuế lợi tức: Việc xem xét miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức cho cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật được tiến hành hàng năm. Cơ sở SXKD chỉ được miễn thuế đối với các ngành nghề kinh doanh đã ghi trong giấy phép kinh doanh, nếu có các hoạt động sản xuất khác với ngành nghề đã ghi trong giấy phép thì phải nộp thuế theo quy định của các Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành. Sau khi kết thúc năm sản xuất kinh doanh, cơ sở SXKD phải lập hồ sơ xin miễn thuế và gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Hồ sơ xin miễn thuế gồm có: - Đơn đề nghị miễn thuế của cơ sở có kèm theo xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý. - Giấy phép đăng ký kinh doanh. - Đăng ký nộp thuế. - Quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận là cơ sở SXKD dành riêng cho lao động là người tàn tật. - Biên bản kiểm tra quyết toán thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở. - Báo cáo quyết toán năm của đơn vị sản xuất kinh doanh. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan thuế có thẩm quyền phải ra quyết định miễn thuế hoặc thông báo cho cơ sở lý do chưa giải quyết được hoặc không giải quyết. Quyết định miễn thuế phải ghi rõ số thuế được miễn của từng loại thuế và tổng số thuế được miễn trong năm của cơ sở SXKD. Để đảm bảo việc thu Ngân sách được kịp thời và tránh gây khó khăn cho cơ sở SXKD, cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở có trách nhiệm kiểm tra sổ sách kế toán, thực tế sản xuất kinh doanh của cơ sở và đối chiếu với các điều kiện miễn thuế nêu tại mục 1 Thông tư này để quyết định việc tạm thời chưa thu thuế hàng tháng đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh ghi trong giấy phép của cơ sở sản xuất kinh doanh và thực hiện quản lý thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài giấy phép kinh doanh của cơ sở. Trường hợp cơ sở SXKD mang hàng hoá, nguyên vật liệu đi bán ở nơi khác (ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) mà chưa rõ địa chỉ người mua thì khi xuất hàng phải có lệnh xuất kho, phiếu xuất kho và giấy chứng nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý về số lượng, chủng loại hàng hoá, nguyên vật liệu thực tế xuất kho. Cơ sở SXKD phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ trên cho cơ quan thuế tại nơi bán hàng, khi bán hàng cơ sở SXKD phải xuất hoá đơn giao cho người mua và làm thủ tục xin miễn thuế với cơ quan thuế tại nơi bán hàng. Hồ sơ xin miễn thuế gồm có: - Đơn xin miễn thuế của cơ sở SXKD có kèm theo xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý về việc cơ sở SXKD thuộc đối tượng được miễn thuế và các hàng hoá, nguyên vật liệu đem bán phù hợp với ngành nghề kinh doanh ghi trong giấy phép; - Giấy phép kinh doanh (bản sao có công chứng); - Quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận là cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật (bản sao có công chứng). Cơ quan thuế tại nơi bán hàng có trách nhiệm cung cấp hoá đơn bán hàng, quản lý thu thuế và giải quyết việc miễn thuế cho cơ sở SXKD trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin miễn thuế của cơ sở SXKD. Cơ sở SXKD chỉ được giải quyết miễn thuế đối với số lư