Document ID: 439441

Title: QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA QUÁ CẢNH THÔNG QUA HỆ THỐNG QUÁ CẢNH HẢI QUAN ASEAN ĐỂ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ 7 VỀ HỆ THỐNG QUÁ CẢNH HẢI QUAN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 và ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN (sau đây gọi là Hệ thống ACTS); chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp thực hiện hoạt động quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS; bảo lãnh, đặt cọc và thu hồi nợ thuế hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS.", "header": "['Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về thủ_tục , kiểm_tra , giám_sát hải_quan đối_với hàng_hóa quá_cảnh thông_qua hệ_thống quá_cảnh hải_quan asean ( sau đây gọi là hệ_thống acts ) ; chế_độ ưu_tiên đối_với doanh_nghiệp thực_hiện hoạt_động quá_cảnh hàng_hóa thông_qua hệ_thống acts ; bảo_lãnh , đặt_cọc và thu_hồi nợ thuế hải_quan đối_với hàng_hóa quá_cảnh thông_qua hệ_thống acts .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS.\n2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.\n3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.\n4. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về thực hiện hoạt động quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS.\n5. Người bảo lãnh.", "header": "['Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân thực_hiện quá_cảnh hàng_hóa thông_qua hệ_thống acts . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có quyền và nghĩa_vụ liên_quan . \n 3 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan . \n 4 . cơ_quan khác của nhà_nước trong việc phối_hợp quản_lý nhà_nước về thực_hiện hoạt_động quá_cảnh hàng_hóa thông_qua hệ_thống acts . \n 5 . người bảo_lãnh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hệ thống ACTS là hệ thống công nghệ thống tin tích hợp do các nước thành viên ASEAN thiết lập và kết nối, trao đổi thông tin với nhau để thực hiện thủ tục quá cảnh điện tử, kiểm soát sự vận chuyển hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ của các nước thành viên ASEAN, hỗ trợ cơ quan hải quan các nước thành viên ASEAN tính tiền thuế hải quan, tiền bảo lãnh và trao đổi thông tin thu hồi nợ thuế hải quan trên cơ sở quy định tại Nghị định thư 7 về hệ thống quá cảnh hải quan (sau đây gọi là Nghị định thư 7).\n2. Tờ khai quá cảnh hải quan là tờ khai hải quan điện tử gồm các chỉ tiêu thông tin mà người khai hải quan phải khai khi thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS. Một tờ khai quá cảnh hải quan chỉ được sử dụng để khai báo cho hàng hóa quá cảnh được vận chuyển trên một phương tiện vận tải của một hành trình quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS.\n3. Chứng từ đi kèm hàng hóa quá cảnh (viết tắt là TAD) là tờ khai quá cảnh hải quan đã được cơ quan hải quan điểm đi phê duyệt và in ra từ Hệ thống ACTS.\n4. Hành trình quá cảnh là hành trình vận chuyển hàng hóa quá cảnh từ một cơ quan hải quan tại điểm đi đến một cơ quan hải quan tại điểm đích thông qua Hệ thống ACTS.\n5. Bảo lãnh quá cảnh là sự đảm bảo của người bảo lãnh về thanh toán tiền thuế hải quan có thể phát sinh trong hành trình quá cảnh.\n6. Bảo lãnh một hành trình là việc người bảo lãnh cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về toàn bộ tiền thuế hải quan có thể phát sinh trong một hành trình quá cảnh.\n7. Bảo lãnh nhiều hành trình là việc người bảo lãnh cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về toàn bộ tiền thuế hải quan có thể phát sinh của nhiều hành trình quá cảnh.\n8. Người bảo lãnh là pháp nhân hoặc thể nhân cam kết với cơ quan hải quan nước đi, cơ quan hải quan nước quá cảnh, cơ quan hải quan nước đến về việc phải thanh toán bất kỳ khoản tiền thuế hải quan có thể phát sinh theo yêu cầu của cơ quan hải quan tham gia hành trình vận chuyển hàng hóa quá cảnh.\n9. Người bảo lãnh tại Việt Nam (trong trường hợp hàng hóa quá cảnh xuất phát từ Việt Nam qua các nước ASEAN khác) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng đảm bảo cam kết với cơ quan hải quan Việt Nam, cơ quan hải quan nước quá cảnh, cơ quan hải quan nước đến về việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp khoản tiền thuế hải quan có thể phát sinh trong hành trình vận chuyển hàng hóa quá cảnh.\n10. Cơ quan bảo lãnh là cơ quan được các nước thành viên ASEAN tham gia Nghị định thư 7 chỉ định thực hiện phê duyệt người bảo lãnh và giám sát việc bảo lãnh trong quá trình vận chuyển hàng hóa quá cảnh. Cơ quan bảo lãnh tại Việt Nam là cơ quan hải quan.\n11. Tiền thuế hải quan là tiền thuế nhập khẩu, thuế khác và các khoản phí, lệ phí phải nộp phát sinh đối với hàng hóa quá cảnh trong quá trình vận chuyển.\n12. Nợ thuế hải quan là tiền thuế hải quan mà người khai hải quan chưa nộp vào ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp theo quy định.\n13. Hỗ trợ thu hồi nợ thuế hải quan là việc cơ quan hải quan các nước thành viên ASEAN tham gia Nghị định thư 7 hỗ trợ thu hồi nợ thuế hải quan phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa quá cảnh theo yêu cầu của các nước thành viên ASEAN.\n14. Cơ quan thu hồi nợ thuế hải quan, cơ quan hỗ trợ thu hồi nợ thuế hải quan hoặc cơ quan yêu cầu hỗ trợ thu hồi nợ thuế hải quan tại Việt Nam là cơ quan hải quan.\n15. Bất thường trong hành trình quá cảnh bao gồm: Hàng hóa bị mất mát hoặc bị phá hủy; hành trình quá cảnh ban đầu bị thay đổi; niêm phong bị dỡ bỏ trong quá trình quá cảnh hoặc hàng hóa phải chuyển sang phương tiện vận tải khác vì lý do khách quan ngoài khả năng kiểm soát của người vận chuyển; tình huống nguy hiểm sắp xảy ra đòi hỏi phải dỡ ngay lập tức một phần hoặc toàn bộ hàng hóa trên phương tiện vận tải; các trường hợp khác ảnh hưởng đến việc hoàn thành hoạt động quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS.\n16. Hàng hóa di chuyển bất hợp pháp khỏi thủ tục hải quan quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS là việc di chuyển hàng hóa quá cảnh ra khỏi thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS mà không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền hoặc không xuất trình được hồ sơ, tài liệu chứng minh hàng hóa được đặt dưới một chế độ thủ tục hải quan khác.", "header": "['Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 776, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hệ_thống acts là hệ_thống công_nghệ thống tin tích_hợp do các nước thành_viên asean thiết_lập và kết_nối , trao_đổi thông_tin với nhau để thực_hiện thủ_tục quá_cảnh điện_tử , kiểm_soát sự vận_chuyển hàng_hóa quá_cảnh qua lãnh_thổ của các nước thành_viên asean , hỗ_trợ cơ_quan hải_quan các nước thành_viên asean tính tiền thuế hải_quan , tiền bảo_lãnh và trao_đổi thông_tin thu_hồi nợ thuế hải_quan trên cơ_sở quy_định tại nghị_định thư 7 về hệ_thống quá_cảnh hải_quan ( sau đây gọi là nghị_định thư 7 ) . \n 2 . tờ khai quá_cảnh hải_quan là tờ khai hải_quan điện_tử gồm các chỉ_tiêu thông_tin mà người khai hải_quan phải khai khi thực_hiện thủ_tục quá_cảnh hàng_hóa thông_qua hệ_thống acts . một tờ khai quá_cảnh hải_quan chỉ được sử_dụng để khai_báo cho hàng_hóa quá_cảnh được vận_chuyển trên một phương_tiện vận_tải của một hành_trình quá_cảnh thông_qua hệ_thống acts . \n 3 . chứng từ đi kèm hàng_hóa quá_cảnh ( viết tắt là tad ) là tờ khai quá_cảnh hải_quan đã được cơ_quan hải_quan_điểm đi phê_duyệt và in ra từ hệ_thống acts . \n 4 . hành_trình quá_cảnh là hành_trình vận_chuyển hàng_hóa quá_cảnh từ một cơ_quan hải_quan tại điểm đi đến một cơ_quan hải_quan tại điểm đích thông_qua hệ_thống acts . \n 5 . bảo_lãnh quá