Document ID: 524299

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 209/2013/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2015/NĐ-CP , NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2016/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 146/2017/NĐ-CP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 4 như sau: “3. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng.\na) Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có). a.2) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá. a.3) Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có). Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại điểm a.1 và điểm a.3 khoản này là số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. a.4) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có). Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản của các tổ chức, cá nhân đã xác định giá đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015) thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng không bao gồm cơ sở hạ tầng. Trường hợp không tách được giá trị cơ sở hạ tầng tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng. a.5) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng. a.6) Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật; nếu tại thời điểm ký hợp đồng BT chưa xác định được giá thì giá đất được trừ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định để thanh toán công trình.\nb) Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.", "header": "['Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP , Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 699, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 , 4 điều 4 như sau : “ 3 . đối_với hoạt_động chuyển_nhượng bất_động_sản , giá tính thuế giá_trị gia_tăng là giá chuyển_nhượng bất_động_sản trừ ( - ) giá đất được trừ để tính thuế giá_trị gia_tăng . \n a ) giá đất được trừ để tính thuế giá_trị gia_tăng được quy_định cụ_thể như sau : a . 1 ) trường_hợp được nhà_nước giao đất để đầu_tư cơ_sở hạ_tầng xây_dựng nhà để bán , giá đất được trừ để tính thuế giá_trị gia_tăng bao_gồm tiền_sử_dụng đất phải nộp ngân_sách nhà_nước theo quy_định pháp_luật về thu tiền_sử_dụng đất và tiền bồi_thường , giải_phóng mặt_bằng ( nếu có ) . a . 2 ) trường_hợp đấu_giá quyền sử_dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá_trị gia_tăng là giá đất trúng đấu_giá . a . 3 ) trường_hợp thuê đất để xây_dựng cơ_sở hạ_tầng , xây_dựng nhà để bán , giá đất được trừ để tính thuế giá_trị gia_tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân_sách nhà_nước theo quy_định pháp_luật về thu tiền thuê đất , thuê mặt_nước và tiền bồi_thường , giải_phóng mặt_bằng ( nếu có ) . tiền bồi_thường , giải_phóng mặt_bằng quy_định tại điểm a . 1 và điểm a . 3 khoản này là số tiền bồi_thường , giải_phóng mặt_bằng theo phương_án được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt , được trừ vào tiền_sử_dụng đất , tiền thuê đất phải nộp theo quy_định pháp_luật về thu tiền_sử_dụng đất , thu tiền thuê đất , thuê mặt_nước . a . 4 ) trường_hợp cơ_sở kinh_doanh nhận chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất của các tổ_chức , cá_nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá_trị gia_tăng là giá đất tại thời_điểm nhận chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất không bao_gồm giá_trị cơ_sở hạ_tầng . cơ_sở kinh_doanh được kê_khai , khấu_trừ thuế giá_trị gia_tăng đầu_vào của cơ_sở hạ_tầng ( nếu có ) . trường_hợp không xác_định được giá đất tại thời_điểm nhận chuyển_nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá_trị gia_tăng là giá đất do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quy_định tại thời_điểm ký hợp_đồng nhận chuyển_nhượng . trường_hợp cơ_sở kinh_doanh nhận chuyển_nhượng bất_động_sản của các tổ_chức , cá_nhân đã xác_định_giá đất bao_gồm cả giá_trị cơ_sở hạ_tầng theo quy_định tại điểm a khoản 3 điều 4 nghị_định số 209 / 2013 / nđ - cp ( đã được sửa_đổi , bổ_sung tại khoản 3 điều 3 nghị_định số 12 / 2015 / nđ - cp ngày 12 tháng 02 năm 2015 ) thì giá đất được trừ để tính thuế giá_trị gia_tăng là giá đất tại thời_điểm nhận chuyển_nhượng không bao_gồm cơ_sở hạ_tầng . trường_hợp không tách được giá_trị cơ_sở hạ_tầng tại thời_điểm nhận chuyển_nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá_trị gia_tăng là giá đất do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quy_định tại thời_điểm ký hợp_đồng nhận chuyển_nhượng . a . 5 ) trường_hợp cơ_sở kinh_doanh nhận góp vốn bằng quyền sử_dụng đất của tổ_chức , cá_nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá_trị gia_tăng là giá ghi trong hợp_đồng góp vốn . trường_hợp giá chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển_nhượng . a . 6 ) trường_hợp cơ_sở kinh_doanh bất_động_sản thực_hiện theo hình_thức xây_dựng - chuyển_giao ( bt ) thanh_toán bằng giá_trị quyền sử_dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá_trị gia_tăng là giá tại thời_điểm ký hợp_đồng bt theo quy_định của pháp_luật ; nếu tại thời_điểm ký hợp_đồng bt chưa xác_định được giá thì giá đất được trừ là giá đất do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định để thanh_toán công_trình . \n b ) trường_hợp xây_dựng , kinh_doanh cơ_sở hạ_tầng , xây_dựng nhà để bán , chuyển_nhượng hoặc cho thuê , giá tính thuế giá_trị gia_tăng là số tiền thu được theo tiến_độ thực_hiện dự_án hoặc tiến_độ thu tiền ghi trong hợp_đồng_trừ ( - ) giá đất được trừ tương_ứng với tỷ_lệ % số tiền thu được trên tổng giá_trị hợp_đồng .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 4. Giá tính thuế đối với hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn điện lực Việt Nam như sau:\na) Đối với điện của các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc