Document ID: 482599

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT TỪ 12 MÉT ĐẾN DƯỚI 24 MÉT”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. 1. Quy định chung. Trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm được kiểm tra đồng thời với việc kiểm tra tàu quy định tại 1.1 Chương 1, phần I của Quy chuẩn này.\n1.1.1. Phạm vi áp dụng Nếu không có Quy định nào khác, tàu cá quy định tại 1.1.1 Chương 1, phần I của Quy chuẩn này phải trang bị các trang thiết bị an toàn theo quy định tại QCVN 02-21:2015/BNNPTNT.\na) Phần thân tàu (1) Thuyết minh chung. (2) Quy trình thử. (3) Tính chọn kết cấu. (4) Bản tính cân bằng, ổn định và mạn khô; (5) Bản vẽ mạn khô và thước nước, dấu hiệu chở hàng. (6) Đường hình (trị số tuyến hình của các đường sườn thực tế và sự phù hợp của chúng trên 3 mặt chiếu). (7) Bố trí chung (cả cắt dọc, boong, các khoang, thượng tầng). (8) Tỷ lệ bonjean. (9) Đường cong thủy lực. (10) Đường cong Pantokaren. (11) Kết cấu (gồm các bản vẽ: kết cấu cơ bản, phần mũi, sống mũi, phần lái, sống lái, các vách ngang, mặt cắt ngang, cabin). (12) Sơ đồ các hệ: cầu thang, lan can, cập tàu, cứu sinh, cửa hầm tàu. (13) Khai triển tôn (tàu vỏ thép). (14) Bệ máy: gồm bệ máy chính và bệ máy phụ. (15) Giá đỡ trục chân vịt. (16) Khoang lạnh. a) Phần thân tàu: Được miễn giảm các tài liệu sau: (1) Bản vẽ mạn khô và thước nước, dấu hiệu chở hàng (2) Tỷ lệ bonjean (3) Đường cong thủy lực (4) Đường cong Pantokaren (5) Sơ đồ các hệ: cầu thang, lan can, cập tàu, cứu sinh, cửa hầm tàu. a) Bản vẽ mặt cắt lớp bọc và liên kết giữa lớp bọc với vỏ tàu. a) Bố trí chung\nb) Phần máy (1) Thuyết minh chung. (2) Quy trình thử. (3) Tính dao động xoắn hệ trục (áp dụng trong trường hợp động cơ chính là động cơ đốt trong có công suất lớn hơn 110 kW ): Bản tính tần số dao động tự do đối với dao động 1 nút và 2 nút hoặc nhiều nút nếu cần; kết quả tính ứng suất dao động xoắn tại mỗi vòng quay cộng hưởng nằm trong dải vòng quay đến 120% số vòng quay liên tục lớn nhất. Đối với động cơ đi-ê-den, kết quả tính ứng suất dao động xoắn của khuỷu xuất hiện trong dải vòng quay từ 90 đến 120% gây ra bởi cộng hưởng của bậc chính đầu tiên (bậc thứ n hoặc bậc n/2, trong đó n là số xi lanh) có vòng quay tới hạn trên 120% vòng quay liên tục lớn nhất; kết quả tính mô men xoắn lớn nhất do dao động xoắn gây ra trên khớp nối đàn hồi giữa bánh đà và hộp số. (4) Tính sức bền cánh chân vịt đối với chân vịt thiết kế mới. (5) Bố trí chung buồng máy. (6) Lắp đặt máy chính. (7) Hệ trục: Bản tính hệ trục, tính toán sức bền hệ trục; bản vẽ bố trí hệ trục, bản vẽ lắp kèm theo các chi tiết chính như trục chân vịt, trục trung gian, trục đẩy, ống bao trục và các chi tiết có liên quan, khớp nối trục và bu lông khớp nối, ống lót; trục truyền công suất từ động cơ tới máy công tác. (8) Chân vịt: Bản vẽ chân vịt; tài liệu, các thông số của chân vịt (công suất liên tục lớn nhất và số vòng quay (vg/ph) liên tục lớn nhất của máy chính, các chi tiết của prôfin cánh, đường kính, bước, tỷ số mặt đĩa, tỷ số bước chân vịt, độ nghiêng hoặc góc nghiêng, số lượng cánh, khối lượng, các đặc tính kỹ thuật của vật liệu). Bản tính chiều dài ép chân vịt lên trục (chỉ yêu cầu khi lắp ép chân vịt). (9) Thiết bị truyền động của máy chính và các động cơ dẫn động cho các máy phụ: Các số liệu cần thiết để tính toán độ bền các bộ phận chính của thiết bị truyền động (công suất truyền, tốc độ đầu vào và đầu ra…); bản vẽ kết cấu tổng thành và các chi tiết chính; bản tính cơ cấu truyền động. (10) Hệ thống đường ống toàn tàu: Các bản vẽ (có ghi vật liệu, kích thước, kiểu, áp suất và nhiệt độ thiết kế của ống, van): Sơ đồ hệ thống đường ống toàn tàu, trong buồng máy (nhiên liệu, dầu nhờn, hút khô, nước sinh hoạt, nước làm mát). Bản tính thủy lực các hệ thống ống trên tàu. (11) Sơ đồ các hệ: Khí nén, khí xả, truyền lệnh, điều khiển từ xa. (12) Lắp đặt cụm máy phụ. (13) Lắp đặt các bình khí nén (nếu máy khởi động bằng khí nén). (14) Bản kê phụ tùng dự trữ. b) Phần máy: Được miễn giảm các tài liệu sau: (1) Tính hệ động lực nếu máy chính có công suất nhỏ hơn 75 kW (2) Tính hệ trục nếu máy chính có công suất nhỏ hơn 75kW (3) Sơ đồ các hệ: Khí nén, khí xả, truyền lệnh, điều khiển từ xa (4) Tính toán thiết bị truyền động. b) Quy trình bọc. b) Mặt cắt ngang giữa tàu, các bản vẽ quy cách kích thước (kết cấu cơ bản), các bản vẽ boong, khai triển tôn vỏ (đối với tàu vỏ thép), các vách ngang, bản vẽ bánh lái, trục lái và các bản vẽ các nắp đậy khoang cá.\nc) Phần trang thiết bị (1) Thiết bị neo (i) Thuyết minh, tính toán. (ii) Bản vẽ bố trí hệ neo. (2) Thiết bị lái (i) Thuyết minh, tính toán. (ii) Bản vẽ bố trí hệ lái. (iii) Bản vẽ nhóm trụ lái (bản vẽ lắp kèm theo các chi tiết chính như trục lái, bánh lái, ống bao trục, xéc tơ lái, bích nối, bu lông bích nối và các chi tiết có liên quan). (3) Trang thiết bị nghề cá (i) Thuyết minh, tính toán và kiểm nghiệm bền các chi tiết. (ii) Quy trình thử. (iii) Bản vẽ bố trí trang thiết bị nghề cá. (iv) Bản vẽ kết cấu của cơ cấu nâng hạ (kích thước các thành phần kết cấu, đặc điểm kỹ thuật của vật liệu và chi tiết liên kết). (v) Bản vẽ kết cấu hệ thống truyền động cho máy khai thác. (vi) Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp các chi tiết tháo được, các chi tiết cố định của trang thiết bị nghề cá (kích thước, đặc điểm kỹ thuật của vật liệu, kết cấu các chi tiết với thân tàu). (vii) Sơ đồ hệ thống cấp năng lượng, hệ thống điều khiển, bảo vệ. (4) Thiết bị lạnh (i) Thuyết minh, các bản tính nhiệt, thông số kỹ thuật của các máy làm lạnh. (ii) Bản vẽ bố trí hệ thống lạnh, sơ đồ hệ thống lạnh, các bản vẽ về các bình chịu áp lực, sơ đồ mạng điện của hệ thống làm lạnh và bố trí các thiết bị điện. (5) Trang bị điện (i) Thuyết minh, tính toán hệ thống điện; bản tính nguồn điện; (ii) Sơ đồ hệ thống đi dây điện toàn tàu, trong đó ghi rõ: dòng điện định mức, kiểu và quy cách cáp điện, trị số và dải điều chỉnh của các bộ ngắt mạch, các cầu chì và công tắc. (iii) Sơ đồ nguyên lý bảng điện chính, bảng điện sự cố và các bảng điện phụ. (iv) Bản vẽ bố trí mặt trước bảng điện chính và bảng điện sự cố. (v) Hệ thống chiếu sáng (bao gồm cả đèn hàng hải). (vi) Hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu, báo động. (vii) Bản vẽ bố trí thiết bị điện và lắp đặt cáp điện. (6) Trang bị cứu sinh (i) Danh mục các thiết bị cứu sinh (bao gồm các thông tin về nhà sản xuất, kiểu loại sản phẩm) (ii) Bản vẽ bố trí trang bị cứu sinh (7) Trang bị phòng, phát hiện và chữa cháy (i) Sơ đồ hệ thống chữa cháy, bản vẽ thể hiện các vật liệu cách nhiệt nơi chúng được lắp đặt. (ii) Bản kê, mô tả chi tiết các thiết bị phòng, phát hiện và chữa cháy. (8) Trang bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải (i) Danh mục các thiết bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải lắp đặt trên tàu (bao gồm các thông tin về nhà sản xuất, kiểu và giấy chứng nhận của thiết bị). (ii) Sơ đồ khối của các thiết bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải (bao gồm cả kết nối giữa các khối chức năng, bộ nguồn và ăng ten) (iii) Bản vẽ bố trí thiết bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải và ăng ten (9) Trang bị tín hiệu (i) Danh mục các thiết bị tín hiệu (bao gồm các thông tin về nhà sản xuất, kiểu loại sản phẩm) (ii) Sơ đồ bố trí trang bị tín hiệu (10) Trang bị chống thủng, chống chìm (i) Sơ đồ bố trí trang bị chống thủng, chống chìm (ii) Bản kê trang bị (11) Hệ chằng buộc (i) Thuyết minh và tính hệ chằng buộc (ii) Sơ đồ bố trí hệ chằng buộc c) Phần trang thiết bị nghề cá (1) Thuyết minh, tính toán và quy trình thử. (2) Bản vẽ bố trí trang thiết bị nghề cá. (3) Hệ thống lạnh: như quy định tại 1.1.2.1- c(4). (4) Các trang thiết bị: Khai thác, hàng hải, cứu sinh, phòng cháy chữa cháy, chằng buộc, vô tuyến điện, tín hiệu phải có thuyết minh về các trang thiết bị, bản vẽ có thể hiện trên bản vẽ Bố trí chung. c) Sơ đồ đường ống dằn và hút khô tàu. d) Các bản vẽ kết cấu chống cháy.\nd) Các tài liệu bằng chữ của các trang thiết bị (thuyết minh, bản tính, quy trình thử, bản kê) không nhất thiết phải lập riêng cho từng trang thiết bị, những tài liệu này có thể gộp chung thành một tài liệu cho trang thiết bị. Đối với các bản vẽ của trang thiết bị và các bản vẽ khác có thể vẽ ghép nhưng phải đảm bảo thể hiện đầy đủ.\nđ) Ngoài các bản vẽ và hồ sơ quy định ở 1.2.1.1 trên, phải trình cho đăng kiểm thẩm định: Bản thông báo ổn định và theo quy định ở 1.3.1.1 của Chương này. đ) Bố trí thiết bị chữa cháy.\ne) Các bản vẽ và thông tin về tầm nhìn lầu lái.\ng) Sơ đồ dung tích khoa