Document ID: 380049

Title: BAN HÀNH TIÊU CHÍ ĐỂ XÁC ĐỊNH HÀNG HÓA CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ TRỰC TIẾP CHO GIÁO DỤC

Legal Basis:
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục.\n2. Thông tư này áp dụng đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, các trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, các đại học, học viện, trường đại học (sau đây gọi là cơ sở giáo dục); tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục.", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT về tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về tiêu_chí để xác_định hàng_hóa chuyên_dùng phục_vụ trực_tiếp cho giáo_dục . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với giáo_dục mầm_non , giáo_dục phổ_thông , các trường trung_cấp sư_phạm , cao_đẳng sư_phạm , các đại_học , học_viện , trường đại_học ( sau đây gọi là cơ_sở giáo_dục ) ; tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động nhập_khẩu hàng_hóa chuyên_dùng phục_vụ trực_tiếp cho giáo_dục .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:\n1. Hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục là hàng hóa được sử dụng cho hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, dạy, học và nghiên cứu khoa học của người dạy và người học trong các cơ sở giáo dục; bao gồm: thiết bị, máy móc, vật liệu, dụng cụ, hóa chất, đồ dùng, đồ chơi, sách, học liệu, chương trình giáo dục đào tạo, giáo trình, tạp chí, dây chuyền công nghệ và các hàng hóa khác.\n2. Học liệu là các phương tiện vật chất lưu giữ, mang hoặc phản ánh nội dung học tập, nghiên cứu. Học liệu có thể sử dụng dưới dạng truyền thống (tranh ảnh, ảnh dạng thẻ) và học liệu điện tử. Học liệu điện tử là các tài liệu học tập được số hóa theo một kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học. Dạng thức số hóa có thể là văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, phần mềm máy tính và hỗn hợp các dạng thức nói trên.", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT về tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . các từ_ngữ trong thông_tư này được hiểu như sau : \n 1 . hàng_hóa chuyên_dùng phục_vụ trực_tiếp cho giáo_dục là hàng_hóa được sử_dụng cho hoạt_động nuôi_dưỡng , chăm_sóc , dạy , học và nghiên_cứu khoa_học của người dạy và người học trong các cơ_sở giáo_dục ; bao_gồm : thiết_bị , máy_móc , vật_liệu , dụng_cụ , hóa_chất , đồ_dùng , đồ_chơi , sách , học liệu , chương_trình giáo_dục đào_tạo , giáo_trình , tạp_chí , dây_chuyền công_nghệ và các hàng_hóa khác . \n 2 . học liệu là các phương_tiện vật_chất_lưu_giữ , mang hoặc phản_ánh nội_dung học_tập , nghiên_cứu . học liệu có_thể sử_dụng dưới dạng truyền_thống ( tranh_ảnh , ảnh dạng thẻ ) và học liệu điện_tử . học liệu điện_tử là các tài_liệu học_tập được số hóa theo một kiến_trúc định_dạng và kịch_bản nhất_định , được lưu_trữ trên các thiết_bị điện_tử như cd , usb , máy_tính , mạng máy_tính nhằm phục_vụ cho việc dạy và học . dạng_thức số hóa có_thể là văn_bản ( text ) , bảng dữ_liệu , âm_thanh , hình_ảnh , video , phần_mềm máy_tính và hỗn_hợp các dạng_thức nói trên .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục. Hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau:\n1. Hàng hóa tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.\n2. Hàng hóa có cấu tạo, công năng sử dụng đặc thù, chỉ được sử dụng trong các cơ sở giáo dục.\n3. Hàng hóa thuộc danh mục thiết bị dạy học trong giáo dục mầm non, phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc nằm trong danh mục mua sắm, đấu thầu thuộc dự án đầu tư, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đã được phê duyệt theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.\n4. Hàng hóa đảm bảo tính sư phạm, phù hợp với mục tiêu, chương trình ở các cấp học, trình độ đào tạo; đảm bảo mục tiêu của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.\n5. Hàng hóa phù hợp với xu hướng phát triển của khoa học và công nghệ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT về tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiêu_chí để xác_định hàng_hóa chuyên_dùng phục_vụ trực_tiếp cho giáo_dục . hàng_hóa chuyên_dùng phục_vụ trực_tiếp cho giáo_dục khi đáp_ứng đủ các tiêu_chí sau : \n 1 . hàng_hóa tuân_thủ quy_định hiện_hành của pháp_luật việt_nam . \n 2 . hàng_hóa có cấu_tạo , công_năng sử_dụng đặc_thù , chỉ được sử_dụng trong các cơ_sở giáo_dục . \n 3 . hàng_hóa thuộc danh_mục thiết_bị dạy_học trong giáo_dục mầm_non , phổ_thông do bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành hoặc nằm trong danh_mục mua_sắm , đấu_thầu thuộc dự_án đầu_tư , nhiệm_vụ nghiên_cứu khoa_học trong các cơ_sở giáo_dục đã được phê_duyệt theo các quy_định hiện_hành của pháp_luật việt_nam . \n 4 . hàng_hóa đảm_bảo tính sư_phạm , phù_hợp với mục_tiêu , chương_trình ở các cấp học , trình_độ đào_tạo ; đảm_bảo mục_tiêu của nhiệm_vụ nghiên_cứu khoa_học . \n 5 . hàng_hóa phù_hợp với xu_hướng phát_triển của khoa_học và công_nghệ tiên_tiến trong khu_vực và trên thế_giới .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2018. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để nghiên cứu, xử lý.", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT về tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 4 . hiệu_lực thi_hành . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2018 . trong quá_trình thực_hiện , nếu có vướng_mắc , đề_nghị các tổ_chức , cá_nhân phản_ánh về bộ giáo_dục và đào_tạo để nghiên_cứu , xử_lý .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Trách nhiệm thi hành. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, thủ trưởng các cơ sở giáo dục; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT về tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 5 . trách_nhiệm thi_hành . chánh văn_phòng , cục_trưởng cục cơ_sở vật_chất , vụ_trưởng vụ kế_hoạch - tài_chính , thủ_trưởng các đơn_vị có liên_quan thuộc bộ giáo_dục và đào_tạo ; giám_đốc các sở giáo_dục và đào_tạo , thủ_trưởng các cơ_sở giáo_dục ; các tổ_chức và cá_nhân liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 5']"}]