Document ID: 75730

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Điện lực ngày 14 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng. Nghị định này quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi (sau đây gọi chung là hồ chứa).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường các hồ chứa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Hành lang bảo vệ hồ chứa” là vùng kể từ đường biên có cao trình bằng mực nước cao nhất ứng với lũ thiết kế có tính đến mức nước dềnh (đối với hồ chứa quan trọng quốc gia) hoặc bằng cao trình đỉnh đập (đối với hồ chứa khác) đến đường biên giải phóng lòng hồ.\n2. “Vùng lòng hồ” là vùng kể từ đường biên giải phóng lòng hồ trở xuống phía lòng hồ chứa.\n3. “Hệ thống hồ chứa” là hệ thống bao gồm nhiều hồ chứa trên một dòng sông hoặc trên một hệ thống sông liên quan với nhau về mặt khai thác, sử dụng tài nguyên nước; điều tiết dòng chảy sông; phòng, chống tác hại do nước gây ra và bảo vệ môi trường trên lưu vực sông.\n4. “Bậc thang các hồ chứa” là hệ thống hồ chứa trên sông được bố trí thành bậc thang trên dòng chính hoặc trên dòng nhánh.\n5. “Dòng chảy tối thiểu” là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì dòng sông hoặc đoạn sông, bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các đối tượng sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên đã được xác định trong quy hoạch lưu vực sông.\nĐiều 4. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa\n1. Việc xây dựng hồ chứa phải phù hợp với quy hoạch lưu vực sông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Tài nguyên và môi trường các hồ chứa phải được khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, hiệu quả, không chia cắt theo địa giới hành chính. Bảo vệ tài nguyên và môi trường các hồ chứa phải trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, thể chế, pháp luật và tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân, cộng đồng dân cư vùng hồ chứa.\n3. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường các hồ chứa phải bảo đảm an toàn hồ chứa, dòng chảy tối thiểu, không ảnh hưởng đến các mục tiêu, nhiệm vụ của hồ chứa đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng các yêu cầu về phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra trên lưu vực hồ chứa và hạ du hồ chứa.\n4. Quy hoạch, xây dựng các công trình, thực hiện các hoạt động sản xuất, dịch vụ trong hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ phải không gây thay đổi lớn đến chế độ dòng chảy, phù hợp với sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của hồ chứa và phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nĐiều 5. Các hành vi bị cấm trong hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ\n1. Các hoạt động gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước và môi trường, làm biến dạng địa hình, làm mất cảnh quan môi trường hồ chứa.\n2. Hủy hoại hoặc làm hư hỏng các công trình liên quan của hồ chứa, làm tổn hại đến nguồn nước hồ chứa, không bảo đảm an toàn và tính bền vững của hồ chứa.\n3. Lấn chiếm, xây dựng mới các công trình, nhà ở không theo quy hoạch; đổ đất đá, cát sỏi, chất thải rắn, nước thải không đạt tiêu chuẩn môi trường vào hồ chứa.\n4. Khai thác các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng đang cư trú trong vùng hồ; nuôi trồng các động, thực vật lạ không rõ nguồn gốc, xâm hại nghiêm trọng đến hệ động, thực vật vùng hồ.", "header": "['Nghị định 112/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi']", "len_tokenizer": 700, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi áp_dụng . nghị_định này quy_định về quản_lý , bảo_vệ , khai_thác tổng_hợp tài_nguyên và môi_trường các hồ chứa thủy_điện , thủy_lợi ( sau đây gọi chung là hồ chứa ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân trong nước và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài ( sau đây gọi chung là tổ_chức , cá_nhân ) có các hoạt_động liên_quan đến quản_lý , bảo_vệ , khai_thác , sử_dụng tài_nguyên và môi_trường các hồ chứa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ hành_lang bảo_vệ hồ chứa ” là vùng kể từ đường_biên có cao_trình bằng mực nước cao nhất ứng với lũ thiết_kế có tính đến mức_nước dềnh ( đối_với hồ chứa quan_trọng quốc_gia ) hoặc bằng cao_trình đỉnh đập ( đối_với hồ chứa khác ) đến đường_biên giải_phóng lòng hồ . \n 2 . “ vùng lòng hồ ” là vùng kể từ đường_biên giải_phóng lòng hồ trở xuống phía lòng hồ chứa . \n 3 . “ hệ_thống hồ chứa ” là hệ_thống bao_gồm nhiều hồ chứa trên một dòng sông hoặc trên một hệ_thống sông liên_quan với nhau về mặt khai_thác , sử_dụng tài_nguyên nước ; điều_tiết dòng_chảy sông ; phòng , chống tác_hại do nước gây ra và bảo_vệ môi_trường trên lưu_vực sông . \n 4 . “ bậc thang các hồ chứa ” là hệ_thống hồ chứa trên sông được bố_trí thành bậc thang trên dòng chính hoặc trên dòng nhánh . \n 5 . “ dòng_chảy tối_thiểu ” là dòng_chảy ở mức thấp nhất cần_thiết để duy_trì dòng sông hoặc đoạn sông , bảo_đảm sự phát_triển bình_thường của hệ sinh_thái thủy_sinh và bảo_đảm mức tối_thiểu cho hoạt_động khai_thác , sử_dụng tài_nguyên nước của các đối_tượng sử_dụng nước theo thứ tự ưu_tiên đã được xác_định trong quy_hoạch lưu_vực sông . \n điều 4 . nguyên_tắc quản_lý , bảo_vệ , khai_thác tổng_hợp tài_nguyên và môi_trường các hồ_chứa \n 1 . việc xây_dựng hồ chứa phải phù_hợp với quy_hoạch lưu_vực sông được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 2 . tài_nguyên và môi_trường các hồ chứa phải được khai_thác , sử_dụng tổng_hợp , tiết_kiệm , hiệu_quả , không chia_cắt theo địa_giới hành_chính . bảo_vệ tài_nguyên và môi_trường các hồ chứa phải trên cơ_sở tăng_cường quản_lý nhà_nước , thể_chế , pháp_luật và tuyên_truyền , giáo_dục , nâng cao ý_thức trách_nhiệm của người dân , cộng_đồng dân_cư vùng hồ chứa . \n 3 . việc khai_thác , sử_dụng tài_nguyên và môi_trường các hồ chứa phải bảo_đảm an_toàn hồ chứa , dòng_chảy tối_thiểu , không ảnh_hưởng đến các mục_tiêu , nhiệm_vụ của hồ chứa đã được các cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt và đáp_ứng các yêu_cầu về phòng , chống suy_thoái , cạn_kiệt , ô_nhiễm nguồn nước và phòng , chống tác_hại do nước gây ra trên lưu_vực hồ chứa và hạ du hồ chứa . \n 4 . quy_hoạch , xây_dựng các công_trình , thực_hiện các hoạt_động_sản_xuất , dịch_vụ trong hành_lang bảo_vệ hồ chứa và vùng lòng hồ phải không gây thay_đổi lớn đến chế_độ dòng_chảy , phù_hợp với sức chịu_tải , khả_năng tự làm sạch của hồ chứa và phải được phép của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . \n điều 5 . các hành_vi bị cấm trong hành_lang bảo_vệ hồ chứa và vùng lòng hồ \n 1 . các hoạt_động gây ô_nhiễm , suy_thoái nguồn nước và môi_trường , làm biến_dạng địa_hình , làm mất cảnh_quan môi_trường hồ chứa . \n 2 . hủy_hoại hoặc làm hư_hỏng các công_trình liên_quan của hồ chứa , làm tổn_hại đến nguồn nước hồ chứa , không bảo_đảm an_toàn và tính bền_vững của hồ chứa . \n 3 . lấn_chiếm , xây_dựng mới các công_trình , nhà ở không theo quy_hoạch ; đổ đất đá , cát sỏi , chất_thải rắn , nước_thải không đạt tiêu_chuẩn môi_trường vào hồ chứa . \n 4 . khai_thác các loài thủy_sinh quý_hiếm có nguy_cơ tuyệt_chủng đang cư_trú trong vùng hồ ; nuôi_trồng các động , thực_vật lạ không rõ nguồn_gốc , xâm_hại nghiêm_trọng đến hệ động , thực_vật vùng hồ .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 6. Lập hành lang bảo vệ hồ chứa. Chủ đập có trách nhiệm:\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hồ chứa phê duyệt.\n2. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa được phê duyệt.\n3. Bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa để quản lý, bảo vệ, đối với các hồ chứa