Document ID: 555339

Title: HƯỚNG DẪN VỊ TRÍ VIỆC LÀM, ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc các Bộ, ngành và địa phương.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\nb) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nc) Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;\nd) Trung tâm Cấp cứu 115;\nđ) Cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm;\ne) Cơ sở pháp y, pháp y tâm thần, giám định y khoa;\ng) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n3. Thông tư này không áp dụng đối với:\na) Các đơn vị nghiên cứu lĩnh vực y tế và các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng thuộc Bộ, ngành khác;\nb) Trong việc giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.\n4. Các cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành khác và cơ sở y tế ngoài công lập có thể căn cứ hướng dẫn tại Thông tư để áp dụng thực hiện cho phù hợp với thực tiễn.", "header": "['Thông tư 03/2023/TT-BYT hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 200, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn về vị_trí việc_làm , định mức số_lượng người làm_việc , cơ_cấu viên_chức theo chức_danh nghề_nghiệp trong đơn_vị sự_nghiệp y_tế công_lập thuộc các bộ , ngành và địa_phương . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ; \n b ) trung_tâm kiểm_soát bệnh_tật tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n c ) trung_tâm y_tế huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n d ) trung_tâm cấp_cứu 115 ; \n đ ) cơ_sở kiểm_nghiệm , kiểm_định dược_phẩm , mỹ_phẩm , thực_phẩm ; \n e ) cơ_sở pháp_y , pháp_y tâm_thần , giám_định y_khoa ; \n g ) cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n 3 . thông_tư này không áp_dụng đối_với : \n a ) các đơn_vị nghiên_cứu lĩnh_vực y_tế và các cơ_sở điều_dưỡng , phục_hồi chức_năng thuộc bộ , ngành khác ; \n b ) trong việc giám_định , thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm y_tế . \n 4 . các cơ_sở y_tế thuộc bộ , ngành khác và cơ_sở y_tế ngoài công_lập có_thể căn_cứ hướng_dẫn tại thông_tư để áp_dụng thực_hiện cho phù_hợp với thực_tiễn .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp\n1. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được xác định theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Số lượng người làm việc tối thiểu trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định theo giường bệnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh theo công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 03 năm gần nhất; trong cơ sở thuộc lĩnh vực y tế dự phòng và cơ sở giám định được xác định theo quy mô dân số, điều chỉnh theo tính chất, đặc điểm chuyên môn, khối lượng công việc của mỗi cơ sở và đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của mỗi địa phương; trong cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định được xác định và điều chỉnh theo số lượng mẫu kiểm nghiệm trung bình năm; trong Trung tâm cấp cứu 115 được xác định theo định mức xe cứu thương của trung tâm.\n3. Định mức số lượng người làm việc quy định tại Thông tư này là số lượng người làm việc tối thiểu của đơn vị sự nghiệp y tế công lập cần bố trí nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ y tế và quyền lợi của viên chức, người lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật. Tùy theo khối lượng công việc và khả năng tài chính, các đơn vị sự nghiệp y tế có thể bố trí số lượng người làm việc cao hơn để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, bảo đảm hiệu quả.\n4. Định mức số lượng người làm việc quy định tại Thông tư này là căn cứ để các cơ sở y tế xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc hằng năm.", "header": "['Thông tư 03/2023/TT-BYT hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc và căn_cứ xác_định vị_trí việc_làm , định mức số_lượng người làm_việc , cơ_cấu viên_chức theo chức_danh nghề_nghiệp \n 1 . vị_trí việc_làm , định mức số_lượng người làm_việc , cơ_cấu viên_chức theo chức_danh nghề_nghiệp được xác_định theo các nguyên_tắc quy_định tại điều 3 và điều 4 của nghị_định số 106 / 2020 / nđ - cp ngày 10 tháng 9 năm 2020 của chính_phủ về vị_trí việc_làm và số_lượng người làm_việc trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 2 . số_lượng người làm_việc tối_thiểu trong cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh xác_định theo giường_bệnh được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt , điều_chỉnh theo công_suất sử_dụng giường_bệnh trung_bình của 03 năm gần nhất ; trong cơ_sở_thuộc lĩnh_vực y_tế dự_phòng và cơ_sở giám_định được xác_định theo quy_mô dân_số , điều_chỉnh theo tính_chất , đặc_điểm chuyên_môn , khối_lượng công_việc của mỗi cơ_sở và đặc_điểm địa_lý , kinh_tế , xã_hội của mỗi địa_phương ; trong cơ_sở kiểm_nghiệm , kiểm_định được xác_định và điều_chỉnh theo số_lượng mẫu kiểm_nghiệm trung_bình năm ; trong trung_tâm cấp_cứu 115 được xác_định theo định mức xe cứu_thương của trung_tâm . \n 3 . định mức số_lượng người làm_việc quy_định tại thông_tư này là số_lượng người làm_việc tối_thiểu của đơn_vị sự_nghiệp y_tế công_lập cần bố_trí nhằm bảo_đảm chất_lượng dịch_vụ y_tế và quyền_lợi của viên_chức , người lao_động về thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi theo quy_định của pháp_luật . tùy theo khối_lượng công_việc và khả_năng tài_chính , các đơn_vị sự_nghiệp y_tế có_thể bố_trí số_lượng người làm_việc cao hơn để nâng cao chất_lượng dịch_vụ y_tế , bảo_đảm hiệu_quả . \n 4 . định mức số_lượng người làm_việc quy_định tại thông_tư này là căn_cứ để các cơ_sở y_tế xây_dựng kế_hoạch số_lượng người làm_việc hằng năm .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n1. Vị trí việc làm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Bảng 1: Định mức số lượng người làm việc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo nhóm chức danh và theo từng loại giường bệnh TT Phân loại Tỷ lệ người/giường bệnh của khoa Tỷ lệ người/ giường bệnh chung toàn Bệnh viện I Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan 1 Giường bệnh cấp cứu 1.1 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên 1,50 1.2 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II 1,20 1.3 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III 1,0 2 Giường hồi sức tích cực, hồi sức sau mổ, chống độc và sơ sinh 2.1 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên 2,00 2.2 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II 1,50 2.3 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III 1,20 3 Giường bệnh đa khoa, chuyên khoa khác 3.1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên 0,60 3.2 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II 0,55 3.3 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III 0,50 4 Khoa gây mê hồi sức và phòng mổ 4 người/ bàn mổ 5 Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa 5.1 Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng I trở lên 6000 lượt/năm/ bố trí 1 người 5.2 Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng II 5000 lượt/năm/ bố trí 1 người 5.3 Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng III trở xuống và Phòng khám đa khoa thuộc các cơ sở y tế khác. 4000 lượt/năm/ bố trí 1 người 6 Ghế răng 2 người/ghế 7 Máy chạy thận nhân tạo 0,7 người/máy 8 Cận lâm sàng (gồm các khoa phục vụ cho việc chẩn đoán, điều trị) 8.1 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên 0,15 8.2 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II 0,10 8.3 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III 0,08 9 Dược và kiểm soát nhiễm khuẩn, môi trường, dinh