Document ID: 422099

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về: trường hợp tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả; mất, có nguy cơ mất khả năng thanh toán; thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng; hình thức kiểm soát đặc biệt; Quyết định kiểm soát đặc biệt; thông báo, công bố thông tin kiểm soát đặc biệt; giá trị thực của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ, ghi giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt được Chính phủ phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc; gia hạn, chấm dứt kiểm soát đặc biệt; thành phần, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức tín dụng (không bao gồm ngân hàng chính sách).\n2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Quỹ dự trữ là các quỹ của tổ chức tín dụng được trích từ lợi nhuận sau thuế theo quy định của pháp luật, bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính.\n2. Tài sản có tính thanh khoản cao là:\na) Tài sản có tính thanh khoản cao của tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được xác định tại quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\nb) Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay của tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân được xác định tại quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\nc) Tiền mặt, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại (nếu có) của tổ chức tín dụng là tổ chức tài chính vi mô được xác định tại quy định của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n3. Tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 là:\na) Tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 của tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được xác định tại quy định của Ngân hàng Nhà nước về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\nb) Tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 của tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô là tỷ lệ giữa vốn cấp 1 và Tổng tài sản “Có” rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n4. Nợ cơ cấu tiềm ẩn trở thành nợ xấu là các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ và tổ chức tín dụng chưa chuyển thành nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n5. Nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản) chưa xử lý được là các khoản nợ xấu mà tổ chức tín dụng đã bán cho Công ty Quản lý tài sản thanh toán bằng trái phiếu đặc biệt và chưa được xử lý, thu hồi.", "header": "['Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 536, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về : trường_hợp tổ_chức tín_dụng mất , có nguy_cơ mất khả_năng chi_trả ; mất , có nguy_cơ mất khả_năng thanh_toán ; thẩm_quyền quyết_định trong kiểm_soát đặc_biệt tổ_chức tín_dụng ; hình_thức kiểm_soát đặc_biệt ; quyết_định kiểm_soát đặc_biệt ; thông_báo , công_bố thông_tin kiểm_soát đặc_biệt ; giá_trị thực của vốn điều_lệ và các quỹ dự_trữ , ghi giảm vốn điều_lệ của ngân_hàng thương_mại được kiểm_soát đặc_biệt được chính_phủ_phê_duyệt phương_án chuyển_giao bắt_buộc ; gia_hạn , chấm_dứt kiểm_soát đặc_biệt ; thành_phần , cơ_cấu , cơ_chế hoạt_động , nhiệm_vụ , quyền_hạn của ban kiểm_soát đặc_biệt . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức tín_dụng ( không bao_gồm ngân_hàng chính_sách ) . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến kiểm_soát đặc_biệt tổ_chức tín_dụng . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . quỹ dự_trữ là các quỹ của tổ_chức tín_dụng được trích từ lợi_nhuận sau thuế theo quy_định của pháp_luật , bao_gồm quỹ dự_trữ bổ_sung vốn điều_lệ , quỹ đầu_tư phát_triển , quỹ dự_phòng tài_chính . \n 2 . tài_sản có tính thanh khoản cao là : \n a ) tài_sản có tính thanh khoản cao của tổ_chức tín_dụng là ngân_hàng , tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng được xác_định tại quy_định của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) về các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của ngân_hàng , tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng ; \n b ) tài_sản “ có ” có_thể thanh_toán ngay của tổ_chức tín_dụng là quỹ tín_dụng nhân_dân được xác_định tại quy_định của ngân_hàng nhà_nước về các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của quỹ tín_dụng nhân_dân ; \n c ) tiền_mặt , tiền gửi tại ngân_hàng nhà_nước , ngân_hàng thương_mại ( nếu có ) của tổ_chức tín_dụng là tổ_chức tài_chính vi_mô được xác_định tại quy_định của ngân_hàng nhà_nước về các tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của tổ_chức tài_chính vi_mô . \n 3 . tỷ_lệ an_toàn vốn cấp 1 là : \n a ) tỷ_lệ an_toàn vốn cấp 1 của tổ_chức tín_dụng là ngân_hàng , tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng được xác_định tại quy_định của ngân_hàng nhà_nước về xếp_hạng tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ; \n b ) tỷ_lệ an_toàn vốn cấp 1 của tổ_chức tín_dụng là quỹ tín_dụng nhân_dân , tổ_chức tài_chính vi_mô là tỷ_lệ giữa vốn cấp 1 và tổng_tài_sản “ có ” rủi_ro theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước về các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của quỹ tín_dụng nhân_dân và các tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của tổ_chức tài_chính vi_mô . \n 4 . nợ cơ_cấu tiềm_ẩn trở_thành nợ xấu là các khoản nợ được cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ và tổ_chức tín_dụng chưa chuyển thành nợ xấu theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước . \n 5 . nợ xấu đã bán cho công_ty quản_lý_tài_sản của các tổ_chức tín_dụng việt_nam ( sau đây gọi là công_ty quản_lý_tài_sản ) chưa xử_lý được là các khoản nợ xấu mà tổ_chức tín_dụng đã bán cho công_ty quản_lý_tài_sản thanh_toán bằng trái_phiếu đặc_biệt và chưa được xử_lý , thu_hồi .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả\n1. Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tài sản có tính thanh khoản cao ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 130 của Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017), hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian 03 tháng liên tục.\n2. Tổ chức tín dụng mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán và có tỷ lệ giữa tổng nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, nợ cơ cấu tiềm ẩn trở thành nợ xấu, nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản chưa xử lý được so với tổng nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản chưa xử lý được ở mức 10% trở lên tại thời điểm liền sau 01 tháng kể từ ngày nghĩa vụ nợ đến hạn thanh toán.\n3. Khi có nguy cơ mất, mất khả năng chi trả, tổ chức tín dụng phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.", "header": "['Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, THÔNG BÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, GHI GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "điều 4 . tổ_chức tín_dụng mất , có nguy_cơ mất khả_năng chi_trả \n 1 . tổ_chức tín_dụng có nguy_cơ mất khả_năng chi_trả khi thiếu_hụt tài_sản có tính thanh khoản cao ở mức 20 % trở lên tại thời_điểm tính_toán tỷ_lệ khả_năng chi_trả dẫn đến không duy_trì được tỷ_lệ khả_năng chi_trả theo quy_định tại điểm a khoản 1 điều 130 của luật các tổ_chức tín_dụng ( đã được sửa_đổi , bổ_sung năm 2017 ) , hư