Document ID: 298268

Title: QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY GIỐNG CÂY TRỒNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng ngày 05 tháng 4 năm 2004;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Mã lô giống là mã được đặt cho một lô giống để nhận biết, kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc.\n2. Tiền kiểm là việc gieo trồng mẫu của lô giống trên ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra tính đúng giống và độ thuần, trước khi lô giống đó được cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc trước khi công bố hợp quy.\n3. Hậu kiểm là việc gieo trồng mẫu của lô giống đã được cấp giấy chứng nhận hợp quy trên ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần.\nĐiều 4. Hình thức và phương thức đánh giá hợp quy\n1. Hình thức đánh giá hợp quy:\na) Đối với giống cây trồng nhóm 2 nhập khẩu: Đánh giá hợp quy do tổ chức chứng nhận thực hiện. Giấy chứng nhận hợp quy lô giống nhập khẩu do tổ chức chứng nhận cấp hoặc kết quả giám định của tổ chức giám định được chỉ định là căn cứ để cơ quan hải quan thực hiện việc thông quan lô giống nhập khẩu;\nb) Đối với giống cây trồng nhóm 2 sản xuất trong nước: Đánh giá hợp quy do tổ chức chứng nhận thực hiện hoặc do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự thực hiện.\n2. Phương thức đánh giá hợp quy giống cây trồng nhóm 2\na) Áp dụng theo phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất đối với giống cây trồng sản xuất trong nước;\nb) Áp dụng theo phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô giống cây trồng đối với giống cây trồng nhập khẩu.\nĐiều 5. Tổ chức chứng nhận hợp quy\n1. Việc chỉ định và quản lý hoạt động tổ chức chứng nhận hợp quy giống cây trồng nhóm 2 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT).\n2. Đối với chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận về giống cây trồng: Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT và có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo (sau đây viết tắt là chứng chỉ đào tạo) về kiểm định hoặc lấy mẫu giống cây trồng theo quy định của Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.", "header": "['Thông tư 46/2015/TT-BNNPTNT quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 561, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về chứng_nhận hợp quy , công_bố hợp quy giống cây_trồng thuộc danh_mục sản_phẩm , hàng_hóa nhóm 2 do bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ban_hành . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài có hoạt_động liên_quan đến chứng_nhận hợp quy , công_bố hợp quy giống cây_trồng thuộc danh_mục sản_phẩm , hàng_hóa nhóm 2 . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . mã lô giống là mã được đặt cho một lô giống để nhận_biết , kiểm_soát chất_lượng và truy_xuất nguồn_gốc . \n 2 . tiền kiểm là việc gieo_trồng mẫu của lô giống trên ô thí_nghiệm đồng_ruộng để kiểm_tra tính đúng giống và độ thuần , trước khi lô giống đó được cấp giấy chứng_nhận phù_hợp quy_chuẩn kỹ_thuật hoặc trước khi công_bố hợp quy . \n 3 . hậu kiểm là việc gieo_trồng mẫu của lô giống đã được cấp giấy chứng_nhận hợp quy trên ô thí_nghiệm đồng_ruộng để kiểm_tra lại tính đúng giống và độ thuần . \n điều 4 . hình_thức và phương_thức đánh_giá hợp quy \n 1 . hình_thức đánh_giá hợp quy : \n a ) đối_với giống cây_trồng nhóm 2 nhập_khẩu : đánh_giá hợp quy do tổ_chức chứng_nhận thực_hiện . giấy chứng_nhận hợp quy lô giống nhập_khẩu do tổ_chức chứng_nhận cấp hoặc kết_quả giám_định của tổ_chức giám_định được chỉ_định là căn_cứ để cơ_quan hải_quan thực_hiện việc thông_quan lô giống nhập_khẩu ; \n b ) đối_với giống cây_trồng nhóm 2 sản_xuất trong nước : đánh_giá hợp quy do tổ_chức chứng_nhận thực_hiện hoặc do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất giống cây_trồng tự thực_hiện . \n 2 . phương_thức đánh_giá hợp quy giống cây_trồng nhóm 2 \n a ) áp_dụng theo phương_thức 5 : thử_nghiệm mẫu điển_hình và đánh_giá quá_trình sản_xuất ; giám_sát thông_qua thử_nghiệm mẫu lấy tại nơi sản_xuất hoặc trên thị_trường kết_hợp với đánh_giá quá_trình sản_xuất đối_với giống cây_trồng sản_xuất trong nước ; \n b ) áp_dụng theo phương_thức 7 : thử_nghiệm , đánh_giá lô giống cây_trồng đối_với giống cây_trồng nhập_khẩu . \n điều 5 . tổ_chức chứng_nhận hợp quy \n 1 . việc chỉ_định và quản_lý hoạt_động tổ_chức chứng_nhận hợp quy giống cây_trồng nhóm 2 thực_hiện theo quy_định tại thông_tư số 55 / 2012 / tt - bnnptnt ngày 31 / 10 / 2012 của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn hướng_dẫn thủ_tục chỉ_định tổ_chức chứng_nhận hợp quy và công_bố hợp quy thuộc phạm_vi quản_lý của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ( sau đây viết tắt là thông_tư số 55 / 2012 / tt - bnnptnt ) . \n 2 . đối_với chuyên_gia đánh_giá của tổ_chức chứng_nhận về giống cây_trồng : đáp_ứng các yêu_cầu quy_định tại khoản 3 điều 6 thông_tư số 55 / 2012 / tt - bnnptnt và có giấy chứng_nhận hoặc chứng_chỉ đào_tạo ( sau đây viết tắt là chứng_chỉ đào_tạo ) về kiểm_định hoặc lấy mẫu giống cây_trồng theo quy_định của thông_tư số 17 / 2011 / tt - bnnptnt ngày 06 / 4 / 2011 của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn sửa_đổi , bổ_sung , bãi_bỏ một_số quy_định về thủ_tục hành_chính trong lĩnh_vực trồng_trọt theo nghị_quyết số 57 / nq - cp ngày 15 tháng 12 năm 2010 .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Các bước đánh giá hợp quy giống cây trồng sản xuất trong nước\n1. Kiểm định ruộng giống theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.\n2. Lấy mẫu giống cây trồng theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.\n3. Thử nghiệm mẫu giống cây trồng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.\n4. Tiền kiểm thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.\n5. Tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho giống và cấp giống theo quy định tại Điều 19 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.", "header": "['Thông tư 46/2015/TT-BNNPTNT quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương II. CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP QUY GIỐNG CÂY TRỒNG']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 6 . các bước đánh_giá hợp quy giống cây_trồng sản_xuất trong nước \n 1 . kiểm_định ruộng giống theo quy_định tại điều 8 thông_tư này . \n 2 . lấy mẫu giống cây_trồng theo quy_định tại điều 9 thông_tư này . \n 3 . thử_nghiệm mẫu giống cây_trồng theo quy_định tại điều 10 thông_tư này . \n 4 . tiền kiểm thực_hiện theo quy_định tại điều 11 thông_tư này . \n 5 . tổ_chức chứng_nhận cấp giấy chứng_nhận hợp quy cho giống và cấp giống theo quy_định tại điều 19 luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Các bước đánh giá hợp quy lô giống nhập khẩu\n1. Lấy mẫu lô giống theo quy định tại Điều 9 Thông tư này tại cửa khẩu hoặc kho của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc kho được tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuê.\n2. Thử nghiệm mẫu giống:\na) Theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;\nb) Trường hợp mẫu giống cây trồng nhập khẩu không đạt chất lượng: Tổ chức chứng nhận báo cáo về Cục Trồng trọt và cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai nhập khẩu ngay sau khi có kết quả thử nghiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định tại Khoản 3 Điều