Document ID: 264061

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CỦA XE Ô TÔ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thiết bị giám sát hành trình sử dụng trên các loại xe ô tô thuộc đối tượng phải lắp đặt theo quy định của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.", "header": "['Thông tư 73/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô”; Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật tối_thiểu đối_với thiết_bị giám_sát hành_trình sử_dụng trên các loại xe ô_tô thuộc đối_tượng phải lắp_đặt theo quy_định của chính_phủ về kinh_doanh và điều_kiện kinh_doanh vận_tải bằng xe ô_tô .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng, quản lý và khai thác sử dụng thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô.", "header": "['Thông tư 73/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô”; Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu , thử_nghiệm , chứng_nhận chất_lượng , quản_lý và khai_thác sử_dụng thiết_bị giám_sát hành_trình của xe ô_tô .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Thiết bị giám sát hành trình là thiết bị điện tử được lắp trên xe ô tô để ghi, lưu trữ và truyền phát các thông tin bắt buộc liên quan trong hành trình của xe ô tô. 1.3.2. Hành trình xe chạy được xác định bởi điểm đi, điểm đến, các tuyến đường bộ, các điểm đón, trả khách, trạm dừng nghỉ (được xác định cụ thể về thời gian, tọa độ/địa điểm) mà phương tiện đi qua. 1.3.3. Tốc độ giới hạn là tốc độ cho phép lớn nhất đối với từng loại xe, trên từng tuyến đường. 1.3.4. Tốc độ tức thời là tốc độ xe chạy thực tế được đo và ghi lại trong thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô từng giây. 1.3.5. Quá tốc độ giới hạn là khi xe chạy vượt quá tốc độ giới hạn và duy trì liên tục từ 20 giây trở lên. 1.3.6. Thời gian lái xe liên tục là thời gian người lái xe điều khiển xe chạy liên tục mà không dừng hoặc đỗ xe tối thiểu 15 phút.", "header": "['Thông tư 73/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô”; Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . thiết_bị giám_sát hành_trình là thiết_bị điện_tử được lắp trên xe ô_tô để ghi , lưu_trữ và truyền phát các thông_tin bắt_buộc liên_quan trong hành_trình của xe ô_tô . 1.3.2 . hành_trình xe chạy được xác_định bởi điểm đi , điểm đến , các tuyến đường_bộ , các điểm đón , trả khách , trạm dừng nghỉ ( được xác_định cụ_thể về thời_gian , tọa_độ / địa_điểm ) mà phương_tiện đi qua . 1.3.3 . tốc_độ giới_hạn là tốc_độ cho phép lớn nhất đối_với từng loại xe , trên từng tuyến đường . 1.3.4 . tốc_độ tức_thời là tốc_độ xe chạy thực_tế được đo và ghi lại trong thiết_bị giám_sát hành_trình của xe ô_tô từng giây . 1.3.5 . quá tốc_độ giới_hạn là khi xe chạy vượt quá tốc_độ giới_hạn và duy_trì liên_tục từ 20 giây trở lên . 1.3.6 . thời_gian lái_xe liên_tục là thời_gian người lái_xe điều_khiển xe chạy liên_tục mà không dừng hoặc đỗ xe tối_thiểu 15 phút .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Khoản 1.4. Các chữ viết tắt DTE: Data Terminal Equipment - Thiết bị đầu cuối; GPLX: Giấy phép lái xe; GPS: Global Positioning System - Hệ thống định vị toàn cầu; GPRS: General Packet Radio Services - Dịch vụ chuyển gói dữ liệu; GSM: Global System for Mobile Communications - Hệ thống thông tin di động; TBGSHT: Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô; KHCN: Khoa học và Công nghệ.", "header": "['Thông tư 73/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô”; Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "khoản 1.4 . các chữ_viết tắt dte : data terminal equipment - thiết_bị đầu_cuối ; gplx : giấy_phép lái_xe ; gps : global positioning system - hệ_thống định_vị toàn_cầu ; gprs : general packet radio services - dịch_vụ chuyển gói dữ_liệu ; gsm : global system for mobile communications - hệ_thống thông_tin di_động ; tbgsht : thiết_bị giám_sát hành_trình của xe ô_tô ; khcn : khoa_học và công_nghệ .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.4']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Chức năng hoạt động TBGSHT phải có các chức năng tối thiểu sau đây: 2.1.1. Chức năng thông báo trạng thái hoạt động TBGSHT phải có chức năng tự kiểm tra (khi khởi động ban đầu và trong suốt quá trình hoạt động) và có các tín hiệu thông báo trạng thái hoạt động, bao gồm: tình trạng có sóng, mất sóng GSM; tình trạng có kết nối, mất kết nối với máy chủ; tình trạng có tín hiệu, mất tín hiệu GPS; tình trạng hoạt động của bộ nhớ lưu trữ dữ liệu; trạng thái đăng nhập, đăng xuất của lái xe. Tín hiệu thông báo các trạng thái hoạt động phải được hiển thị bằng đèn hoặc màn hình. 2.1.2. Chức năng ghi nhận thay đổi lái xe TBGSHT phải ghi lại được thời điểm, tọa độ đăng nhập, đăng xuất của lái xe đồng thời phải có báo hiệu để nhận biết sự thay đổi lái xe và phân biệt được trạng thái đăng nhập, đăng xuất. Việc đăng nhập, đăng xuất của lái xe chỉ thực hiện được khi xe dừng hoặc đỗ. Các thông tin về lái xe sau đăng nhập, đăng xuất phải được lưu trữ tại TBGSHT và truyền về máy chủ. 2.1.3. Chức năng cảnh báo đối với lái xe TBGSHT phải phát tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh với âm lượng không nhỏ hơn 65 dB (A) khi đo ở khoảng cách 10 cm, tần suất từ 60 đến 120 lần trên phút, bảo đảm người lái xe có thể nghe được khi đang lái xe trong các trường hợp sau: - Xe chạy quá tốc độ giới hạn theo quy định, âm thanh cảnh báo phải được duy trì liên tục cho đến khi tốc độ xe nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ giới hạn. - Tối thiểu 05 phút trước thời điểm 04 giờ lái xe liên tục, âm thanh cảnh báo phải được duy trì liên tục cho đến khi xe dừng hoặc lái xe thực hiện đăng xuất. 2.1.4. Chức năng ghi và lưu trữ dữ liệu trên thiết bị TBGSHT phải ghi và lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ thiết bị các thông tin tối thiểu như sau: 2.1.5. Chức năng truyền dữ liệu về máy chủ Dữ liệu theo quy định tại mục 2.1.4 phải được truyền về máy chủ với tần suất không quá 30 giây trên một lần khi xe hoạt động và không quá 15 phút trên một lần khi xe không hoạt động để theo dõi, quản lý, lưu trữ theo quy định. Trong trường hợp mất kết nối với máy chủ do gián đoạn đường truyền, TBGSHT phải gửi lại đầy đủ dữ liệu đã ghi nhận được trước đó về máy chủ ngay sau khi đường truyền hoạt động trở lại, theo thứ tự thời gian từ trước đến sau (cho phép gửi song song dữ liệu cũ và dữ liệu hiện thời). 2.1.6. Chức năng cài đặt tham số TBGSHT phải có khả năng cài đặt được các tham số ban đầu như sau: + Biển số xe; + Hệ số xung/km (đối với thiết bị đo tốc độ theo phương pháp xung); + Phương pháp đo tốc độ; + Tốc độ giới hạn; + Ngày lắp đặt, sửa đổi thiết bị. Đơn vị sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu TBGSHT có trách nhiệm tự bảo mật chức năng cài đặt tham số cho TBGSHT. 2.1.7. Chức năng trích xuất dữ liệu qua cổng kết nối với máy tính TBGSHT phải có khả năng kết nối trực tiếp với máy tính thông qua cổng COM (DB9-Male, DTE) tốc độ 115.200 bps, 08 bit, non parity, 01 stop bit theo giao thức quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn