Document ID: 43878

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 134/1998/TT/BTC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Legal Basis:
Căn cứ: Hiệp định tín dụng Phát triển ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) ngày 8/11/1997 về dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn; Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế ký ngày 8/11/1997 về khoản đồng tài trợ của Chính phủ Hà Lan uỷ thác qua Hiệp hội Phát triển Quốc tế để thực hiện dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn; Nghị định số 87/CP ngày 5/8/1997 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 và 92/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ ban hành và sửa đổi điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996 và 93/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ ban hành và sửa đổi quy chế đấu thầu; Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập và chấp hành quyết toán ngân sách Nhà nước và các Thông tư hướng dẫn thực hiện các Nghị định. Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Thông tư Liên tịch số 81/1998/TTLT/BTC/NHNN ngày 17/6/1998 của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn quy trình, thủ tục và quản lý việc rút vốn đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; Quyết định số 693/TTg ngày 27/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn; Sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng các nguồn vốn cho dự án như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Phần 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1.1. Cơ quan chủ dự án là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN PTNT). Để triển khai dự án và phối hợp các hoạt động thực hiện dự án Bộ NN PTNT thành lập Ban Quản lý dự án Trung ương.\n1.2. Ban Quản lý dự án tỉnh là một trong các Ban Quản lý dự án tỉnh (5 tỉnh) và vùng được bảo vệ (1 vùng) có quyền hạn và trách nhiệm được quy định trong các quyết định thành lập Ban quản lý dự án của Bộ NN PTNT.\n1.3. IDA là Hiệp hội Phát triển Quốc tế.\n1.4. Dự án là dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn theo quyết định số 693/TTg ngày 27/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ.\n1.5. Vốn vay là nguồn vốn IDA cho Chính phủ Việt Nam vay theo Hiệp định Tín dụng phát triển số 2996-VN ký ngày 8/11/1997 cho dự án. 1.6. Vốn viện trợ là nguồn vốn Chính phủ Hà Lan viện trợ không hoàn lại cho Chính phủ Việt Nam theo Hiệp định viện trợ số TF 021604 ký ngày 8/11/1997 cho dự án. Vốn viện trợ này được uỷ thác tại IDA, và được giải ngân từ IDA.\n1.7. Các Hiệp định là Hiệp định Tín dụng Phát triển số 2996-VN và Hiệp định Viện trợ không hoàn lại số TF 021604 ký giữa Chính phủ Việt Nam và IDA ngày 8/11/1997 cho dự án.\n1.8. Vốn đối ứng là nguồn vốn đóng góp của Chính phủ Việt Nam trong dự án, được bố trí trong kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm giao cho Bộ NN PTNT. Nguồn vốn này được Ngân sách Trung ương cấp phát cho Bộ NN PTNT để thực thi dự án.\n1.9. Ngân hàng phục vụ là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Ngân hàng NN PTNT).\n1.10. Tài khoản đặc biệt: Là tài khoản dự án (Ban Quản lý dự án Trung ương) mở tại Ngân hàng NN PTNT để tiếp nhận vốn vay/ vốn viện trợ chuyển từ IDA.\n1.11. Tài khoản cấp phát vốn: Là tài khoản các Ban quản lý dự án mở tại các Cục Đầu tư phát triển tỉnh để theo dõi việc sử dụng vốn vay, vốn viện trợ và vốn đối ứng cấp phát cho dự án.\n1.12. Đồng tiền của Tài khoản đặc biệt: là đồng USD.\n1.13. Đồng tiền của tài khoản cấp phát vốn: là đồng Việt Nam.", "header": "['Thông tư 134/1998/TT/BTC về cơ chế quản lý tài chính đối với dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 425, "lower_segmented_text": "phần 1 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1.1 . cơ_quan chủ dự_án là bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ( bộ nn ptnt ) . để triển_khai dự_án và phối_hợp các hoạt_động thực_hiện dự_án bộ nn ptnt thành_lập ban quản_lý dự_án trung_ương . \n 1.2 . ban quản_lý dự_án tỉnh là một trong các ban quản_lý dự_án tỉnh ( 5 tỉnh ) và vùng được bảo_vệ ( 1 vùng ) có quyền_hạn và trách_nhiệm được quy_định trong các quyết_định thành_lập ban quản_lý dự_án của bộ nn ptnt . \n 1.3 . ida là hiệp_hội phát_triển quốc_tế . \n 1.4 . dự_án là dự_án bảo_vệ rừng và phát_triển nông_thôn theo quyết_định số 693 / ttg ngày 27 / 8 / 1997 của thủ_tướng chính_phủ . \n 1.5 . vốn vay là nguồn vốn ida cho chính_phủ việt nam vay theo hiệp_định tín_dụng phát_triển số 2996 - vn ký ngày 8 / 11 / 1997 cho dự_án . 1.6 . vốn viện_trợ là nguồn vốn chính_phủ hà_lan viện_trợ không hoàn lại cho chính_phủ việt nam theo hiệp_định viện_trợ số tf 021604 ký ngày 8 / 11 / 1997 cho dự_án . vốn viện_trợ này được uỷ_thác tại ida , và được giải_ngân từ ida . \n 1.7 . các hiệp_định là hiệp_định tín_dụng phát_triển số 2996 - vn và hiệp_định viện_trợ không hoàn lại số tf 021604 ký giữa chính_phủ việt_nam và ida ngày 8 / 11 / 1997 cho dự_án . \n 1.8 . vốn đối_ứng là nguồn vốn đóng_góp của chính_phủ việt_nam trong dự_án , được bố_trí trong kế_hoạch vốn đầu_tư xdcb hàng năm giao cho bộ nn ptnt . nguồn vốn này được ngân_sách trung_ương cấp_phát cho bộ nn ptnt để thực_thi dự_án . \n 1.9 . ngân_hàng_phục_vụ là ngân_hàng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn việt_nam ( ngân_hàng nn ptnt ) . \n 1.10 . tài_khoản đặc_biệt : là tài_khoản dự_án ( ban quản_lý dự_án trung_ương ) mở tại ngân_hàng nn ptnt để tiếp_nhận vốn vay / vốn viện_trợ chuyển từ ida . \n 1.11 . tài_khoản cấp_phát vốn : là tài_khoản các ban quản_lý dự_án mở tại các cục đầu_tư phát_triển tỉnh để theo_dõi việc sử_dụng vốn vay , vốn viện_trợ và vốn đối_ứng cấp_phát cho dự_án . \n 1.12 . đồng_tiền của tài_khoản đặc_biệt : là đồng usd . \n 1.13 . đồng_tiền của tài_khoản cấp_phát vốn : là đồng việt_nam .", "pointer_link": "['Phần 1']"}, {"full_text": "Mục I. CÁC NGUỒN VỐN TÀI TRỢ\n1. Dự án được tài trợ bằng các nguồn vốn sau:\n1.1. Vốn vay IDA;\n1.2. Vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Hà Lan uỷ thác qua IDA\n1.3. Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 134/1998/TT/BTC về cơ chế quản lý tài chính đối với dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Phần 2. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "mục i . các nguồn vốn tài_trợ \n 1 . dự_án được tài_trợ bằng các nguồn vốn sau : \n 1.1 . vốn vay ida ; \n 1.2 . vốn viện_trợ không hoàn lại của chính_phủ hà_lan uỷ_thác qua ida \n 1.3 . vốn đối_ứng của chính_phủ việt_nam .", "pointer_link": "['Phần 2' 'Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NỘI DUNG CHI CỦA CÁC NGUỒN VỐN CHO DỰ ÁN:\n2.1. Nguồn vốn vay IDA - Giao đất - Chương trình hỗ trợ xã hội - Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp - Quản lý rừng vùng đệm - Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn - Quản lý dự án và tăng cường tổ chức\n2.2. Nguồn vốn viện trợ - Quản lý vùng rừng được bảo vệ - Kế hoạch cộng đồng - Quản lý dự án và tăng cường tổ chức\n2.3. Nguồn vốn đối ứng: - Quản lý vùng rừng được bảo vệ - Kế hoạch cộng đồng - Giao đất - Chương trình hỗ trợ xã hội - Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp - Quản lý rừng vùng đệm - Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn - Quản lý dự án và tăng cường tổ chức.\n2.4. Các nguồn vốn vay của IDA, vốn viện trợ của Chính phủ Hà Lan là nguồn thu Ngân sách Nhà nước của Chính phủ Việt Nam. Bộ Tài chính có trách nhiệm thu vào NSNN và thông qua hệ thống Tổng cục Đầu tư Phát triển cấp phát cho Bộ NN PTNT để thực hiện dự án đã được phê duyệt, và theo dõi quản lý khoản vay, trả nợ khi đến hạn (cả gốc và lãi).\n2.5. Cục Đầu tư Phát triển nơi cấp phát cho dự án có trách nhiệm thực hiện việc quản lý tài chính, kiểm tra, xác nhận khối lượng thực hiện đồng thời cấp phát vốn trực tiếp cho dự án.\n2.6. Dự án được cấp vốn từ hai nguồn, vốn trong nước và vốn ngoài nước. Việc cấp vốn trong nước thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Vốn ngoài nước được cấp theo các quy định của Thông tư này, phù hợp với các quy định trong nước và của nhà tài trợ.\n2.7. Bộ NN PTNT có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và nội dung dự án được duyệt phù hợp với các điều kiện đã cam kết trong Hiệp định vay, Hiệp định viện trợ và các văn bản liên quan kèm theo các Hiệp định.\n2.8. Bộ NN PTNT có trách nhiệm quản lý giám sát các tài sản của dự án, của Ban Quản lý dự án theo chế độ hiện hành của Nhà nước.\n2.9. Ngân hàng NN PTNT có trách nhiệm phục vụ việc rút vốn từ IDA để thanh toán cho dự án khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện rút vốn vay Ngân hàng NN PTNT được hưởng phí dịch vụ theo từng lần rút vốn (gồm phí mở L/C, phí gửi chứng từ, điện tín, fax...) theo quyết định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Khoản phí dịch vụ nói trên được tính vào tổng chi phí của dự án.", "header": "['Thông tư 134/1998/TT/BTC về cơ chế quản lý tài chính đối với dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Phần 2. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 416, "lower_segmented_text": "mục ii . nội_dung chi của các nguồn vốn cho dự_án : \n 2.1 . nguồn vốn vay ida - giao đất - chương_trình hỗ_trợ xã_hội - dịch_vụ hỗ_trợ nông_nghiệp - quản_lý rừng vùng_đệm - phát_triển cơ_sở hạ_tầng nông_thôn - quản_lý dự_án và tăng_cường tổ_chức \n 2.2 . nguồn vốn viện_trợ - quản_lý vùng rừng được bảo_vệ - kế_hoạch cộng_đồng - quản_lý dự_án và tăng_cường tổ_chức \n 2.3 . nguồn vốn đối_ứng : - quản_lý vùng rừng được bảo_vệ - kế_hoạch cộng_đồng - giao đất - chương_trình hỗ_trợ xã_hội - dịch_vụ hỗ_trợ nông_nghiệp - quản_lý rừng vùng_đệm - phát_triển cơ_sở hạ_tầng nông_thôn - quản_lý dự_án và tăng_cường tổ_chức . \n 2.4 . các nguồn vốn vay của ida , vốn viện_trợ của chính_phủ hà_lan là nguồn thu ngân_sách nhà_nước của chính_phủ việt_nam