Document ID: 298366

Title: HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám sát.", "header": "['Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hoạt_động giám_sát của quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , hội_đồng dân_tộc , ủy_ban của quốc_hội , đoàn đại_biểu quốc_hội , đại_biểu quốc_hội và hội_đồng nhân_dân , thường_trực hội_đồng nhân_dân , ban của hội_đồng nhân_dân , tổ đại_biểu hội_đồng nhân_dân , đại_biểu hội_đồng nhân_dân ; trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân chịu sự giám_sát , cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động giám_sát .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giám sát là việc chủ thể giám sát theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n2. Chủ thể giám sát bao gồm Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân.\n3. Giám sát tối cao là việc Quốc hội theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý. Giám sát tối cao được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội.\n4. Giám sát chuyên đề là việc chủ thể giám sát theo dõi, xem xét, đánh giá vấn đề hoặc hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.\n5. Giám sát của Quốc hội bao gồm giám sát tối cao của Quốc hội, giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.\n6. Giám sát của Hội đồng nhân dân bao gồm giám sát của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.\n7. Chất vấn là việc đại biểu Quốc hội nêu vấn đề thuộc trách nhiệm của Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; đại biểu Hội đồng nhân dân nêu vấn đề thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp và yêu cầu những người này trả lời về trách nhiệm của mình đối với vấn đề được nêu.\n8. Giải trình là việc cơ quan, cá nhân hữu quan giải thích, làm rõ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo yêu cầu của chủ thể giám sát quy định tại Luật này.", "header": "['Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 423, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . giám_sát là việc chủ_thể giám_sát theo_dõi , xem_xét , đánh_giá hoạt_động của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân chịu sự giám_sát trong việc tuân theo hiến_pháp và pháp_luật về việc thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình , xử_lý theo thẩm_quyền hoặc yêu_cầu , kiến_nghị cơ_quan có thẩm_quyền xử_lý . \n 2 . chủ_thể giám_sát bao_gồm quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , hội_đồng dân_tộc , các ủy_ban của quốc_hội , đoàn đại_biểu quốc_hội , đại_biểu quốc_hội và hội_đồng nhân_dân , thường_trực hội_đồng nhân_dân , các ban của hội_đồng nhân_dân , tổ đại_biểu hội_đồng nhân_dân , đại_biểu hội_đồng nhân_dân . \n 3 . giám_sát tối_cao là việc quốc_hội theo_dõi , xem_xét , đánh_giá hoạt_động của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân chịu sự giám_sát trong việc tuân theo hiến_pháp , luật , nghị_quyết của quốc_hội và xử_lý theo thẩm_quyền hoặc yêu_cầu cơ_quan có thẩm_quyền xử_lý . giám_sát tối_cao được thực_hiện_tại kỳ họp quốc_hội . \n 4 . giám_sát chuyên_đề là việc chủ_thể giám_sát theo_dõi , xem_xét , đánh_giá vấn_đề hoặc hoạt_động của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân chịu sự giám_sát trong việc tuân theo hiến_pháp và pháp_luật . \n 5 . giám_sát của quốc_hội bao_gồm giám_sát tối_cao của quốc_hội , giám_sát của ủy_ban thường_vụ quốc_hội , hội_đồng dân_tộc , các ủy_ban của quốc_hội , đoàn đại_biểu quốc_hội và các đại_biểu quốc_hội . \n 6 . giám_sát của hội_đồng nhân_dân bao_gồm giám_sát của hội_đồng nhân_dân tại kỳ họp , giám_sát của thường_trực hội_đồng nhân_dân , các ban của hội_đồng nhân_dân , tổ đại_biểu hội_đồng nhân_dân và các đại_biểu hội_đồng nhân_dân . \n 7 . chất_vấn là việc đại_biểu quốc_hội nêu vấn_đề thuộc trách_nhiệm của chủ_tịch nước , chủ_tịch quốc_hội , thủ_tướng chính_phủ , bộ_trưởng , thành_viên khác của chính_phủ , chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao , viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , tổng_kiểm_toán nhà_nước ; đại_biểu hội_đồng nhân_dân nêu vấn_đề thuộc trách_nhiệm của chủ_tịch ủy_ban nhân_dân , thành_viên khác của ủy_ban nhân_dân , chánh_án tòa_án nhân_dân , viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân , thủ_trưởng cơ_quan thuộc ủy_ban nhân_dân cùng cấp và yêu_cầu những người này trả_lời về trách_nhiệm của mình đối_với vấn_đề được nêu . \n 8 . giải_trình là việc cơ_quan , cá_nhân hữu_quan giải_thích , làm rõ trách_nhiệm của mình trong việc thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao theo yêu_cầu của chủ_thể giám_sát quy_định tại luật này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc hoạt động giám sát\n1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.\n2. Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, hiệu quả.\n3. Không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.", "header": "['Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc hoạt_động giám_sát \n 1 . tuân_thủ_hiến_pháp và pháp_luật . \n 2 . bảo_đảm khách_quan , công_khai , minh_bạch , hiệu_quả . \n 3 . không làm cản_trở đến hoạt_động bình_thường của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân chịu sự giám_sát .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thẩm quyền giám sát của Quốc hội\n1. Thẩm quyền giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội được quy định như sau:\na) Quốc hội giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; giám sát tối cao hoạt động của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thành viên khác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; giám sát tối cao văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; giám sát tối cao nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\nb) Ủy ban thườn