Document ID: 336103

Title: QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ KHOẢN THU CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI KHOẢN NỢ XẤU ĐƯỢC MUA BẰNG TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 53/2013/NĐ-CP);

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về các tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản) bao gồm:\na) Tỷ lệ trên số tiền thu hồi khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt quy định tại điểm i khoản 1 Điều 13 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP;\nb) Tỷ lệ trên số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt đang được hạch toán nội bảng trên bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản quy định tại điểm l khoản 1 Điều 13 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP.\n2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:\na) Công ty Quản lý tài sản;\nb) Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản và nhận trái phiếu đặc biệt (sau đây gọi là tổ chức tín dụng bán nợ);\nc) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 33/2016/TT-NHNN quy định về tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam đối với khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 206, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về các tỷ_lệ khoản thu của công_ty quản_lý_tài_sản của các tổ_chức tín_dụng việt_nam ( sau đây gọi là công_ty quản_lý_tài_sản ) bao_gồm : \n a ) tỷ_lệ trên số tiền thu_hồi khoản nợ xấu được công_ty quản_lý_tài_sản mua bằng trái_phiếu đặc_biệt quy_định tại điểm i khoản 1 điều 13 nghị_định số 53 / 2013 / nđ - cp ; \n b ) tỷ_lệ trên số dư_nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ xấu được công_ty quản_lý_tài_sản mua bằng trái_phiếu đặc_biệt đang được hạch_toán nội bảng trên bảng cân_đối kế_toán của công_ty quản_lý_tài_sản quy_định tại điểm l khoản 1 điều 13 nghị_định số 53 / 2013 / nđ - cp . \n 2 . đối_tượng áp_dụng của thông_tư này bao_gồm : \n a ) công_ty quản_lý_tài_sản ; \n b ) tổ_chức tín_dụng việt_nam bán nợ xấu cho công_ty quản_lý_tài_sản và nhận trái_phiếu đặc_biệt ( sau đây gọi là tổ_chức tín_dụng bán nợ ) ; \n c ) tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thẩm quyền, nguyên tắc, căn cứ xác định các tỷ lệ khoản thu\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định các tỷ lệ khoản thu được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n2. Việc xác định các tỷ lệ khoản thu thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:\na) Đảm bảo Công ty Quản lý tài sản có đủ nguồn thu bù đắp đầy đủ chi phí hoạt động theo quy định của pháp luật và giảm thiểu chi phí cho tổ chức tín dụng bán nợ;\nb) Thúc đẩy việc xử lý nợ xấu.\n3. Căn cứ để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định các tỷ lệ khoản thu, bao gồm:\na) Kế hoạch tài chính của năm tài chính xác định các tỷ lệ khoản thu (sau đây gọi là năm tài chính) của Công ty Quản lý tài sản, trong đó bao gồm: (i) Kế hoạch về số tiền thu hồi khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt; (ii) Kế hoạch về số dư nợ gốc cuối kỳ của khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt được hạch toán nội bảng trên bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản; (iii) Quỹ tiền lương kế hoạch của Công ty Quản lý tài sản.\nb) Kết quả xếp loại doanh nghiệp của năm trước liền kề năm tài chính đối với Công ty Quản lý tài sản.", "header": "['Thông tư 33/2016/TT-NHNN quy định về tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam đối với khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 245, "lower_segmented_text": "điều 2 . thẩm_quyền , nguyên_tắc , căn_cứ xác_định các tỷ_lệ khoản thu \n 1 . thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam quyết_định các tỷ_lệ khoản thu được quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này sau khi thống_nhất với bộ_trưởng bộ tài_chính . \n 2 . việc xác_định các tỷ_lệ khoản thu thực_hiện theo các nguyên_tắc sau đây : \n a ) đảm_bảo công_ty quản_lý_tài_sản có đủ nguồn thu bù_đắp đầy_đủ chi_phí hoạt_động theo quy_định của pháp_luật và giảm_thiểu chi_phí cho tổ_chức tín_dụng bán nợ ; \n b ) thúc_đẩy việc xử_lý nợ xấu . \n 3 . căn_cứ để ngân_hàng nhà_nước việt nam xác_định các tỷ_lệ khoản thu , bao_gồm : \n a ) kế_hoạch tài_chính của năm tài_chính_xác_định các tỷ_lệ khoản thu ( sau đây gọi là năm tài_chính ) của công_ty quản_lý_tài_sản , trong đó bao_gồm : ( i ) kế_hoạch về số tiền thu_hồi khoản nợ xấu được công_ty quản_lý_tài_sản mua bằng trái_phiếu đặc_biệt ; ( ii ) kế_hoạch về số dư_nợ gốc cuối kỳ của khoản nợ xấu được công_ty quản_lý_tài_sản mua bằng trái_phiếu đặc_biệt được hạch_toán nội bảng trên bảng cân_đối kế_toán của công_ty quản_lý_tài_sản ; ( iii ) quỹ tiền_lương kế_hoạch của công_ty quản_lý_tài_sản . \n b ) kết_quả xếp loại doanh_nghiệp của năm trước liền kề năm tài_chính đối_với công_ty quản_lý_tài_sản .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trình tự thực hiện xác định các tỷ lệ khoản thu\n1. Chậm nhất ngày 01 tháng 3 của năm tài chính, Công ty Quản lý tài sản báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ Tài chính - Kế toán) các tỷ lệ khoản thu dự kiến trên cơ sở kế hoạch tài chính của năm tài chính.\n2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Công ty Quản lý tài sản, Vụ Tài chính - Kế toán có văn bản lấy ý kiến của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Vụ Tổ chức cán bộ.\n3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Vụ Tài chính - Kế toán, các đơn vị liên quan có văn bản trả lời Vụ Tài chính - Kế toán, trong đó Vụ Tổ chức cán bộ phải có ý kiến về điểm a (iii) khoản 3 Điều 2 Thông tư này và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng phải có ý kiến về điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư này.\n4. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các đơn vị có liên quan, Vụ Tài chính - Kế toán trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính với thời hạn lấy ý kiến không quá 10 ngày.\n5. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Tài chính, Vụ Tài chính - Kế toán trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định các tỷ lệ khoản thu của năm tài chính.\n6. Chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định và thông báo cho Công ty Quản lý tài sản và các tổ chức tín dụng bán nợ về các tỷ lệ khoản thu của năm tài chính.", "header": "['Thông tư 33/2016/TT-NHNN quy định về tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam đối với khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 284, "lower_segmented_text": "điều 3 . trình_tự thực_hiện xác_định các tỷ_lệ khoản thu \n 1 . chậm nhất ngày 01 tháng 3 của năm tài_chính , công_ty quản_lý_tài_sản báo_cáo ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( qua vụ tài_chính - kế_toán ) các tỷ_lệ khoản thu dự_kiến trên cơ_sở kế_hoạch tài_chính của năm tài_chính . \n 2 . trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo_cáo của công_ty quản_lý_tài_sản , vụ tài_chính - kế_toán có văn_bản lấy ý_kiến của cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng và vụ tổ_chức cán_bộ . \n 3 . trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đề_nghị của vụ tài_chính - kế_toán , các đơn_vị liên_quan có văn_bản trả_lời vụ tài_chính - kế_toán , trong đó vụ tổ_chức cán_bộ phải có ý_kiến về điểm a ( iii ) khoản 3 điều 2 thông_tư này và cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng phải có ý_kiến về điểm b khoản 3 điều 2 thông_tư này . \n 4 . trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được ý_kiến của các đơn_vị có liên_quan , vụ tài_chính - kế_toán trình thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam có văn_bản lấy ý_kiến thống_nhất của bộ tài_chính với thời_hạn lấy ý_kiến không quá 10 ngày . \n 5 . trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được ý_kiến của bộ tài_chính , vụ tài_chính - kế_toán trình thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam quyết_định các tỷ_lệ khoản thu của năm tài_chính . \n 6 . chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm tài_chính , thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam quyết_định và thông_báo cho công_ty quản_lý_tài_sản và các tổ_chức tín_dụng bán nợ về các tỷ_lệ khoản thu của năm tài_chính .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {