Document ID: 413375

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, QUY TRÌNH BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý, gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Kiểm tra là việc xem xét bằng trực quan hoặc sử dụng thiết bị chuyên dụng để phát hiện các dấu hiệu hư hỏng nhằm đánh giá hiện trạng của công trình, máy móc, thiết bị.\n2. Quan trắc là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình, máy móc, thiết bị và môi trường xung quanh theo thời gian.\n3. Kiểm định chất lượng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của công trình, máy móc, thiết bị hoặc bộ phận công trình thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp tính toán, phân tích.\n4. Bảo dưỡng là hoạt động đơn giản, phải làm hàng ngày hoặc thường xuyên, sử dụng lao động, vật liệu để duy trì sự hoạt động bình thường của công trình và máy móc, thiết bị.\n5. Sửa chữa thường xuyên là công việc có tính chất thường xuyên hằng năm, khắc phục những hư hỏng công trình và máy móc, thiết bị nhằm chống xuống cấp, không dẫn đến hư hỏng lớn hơn bảo đảm hoạt động bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.\n6. Sửa chữa định kỳ là hoạt động theo chu kỳ, khắc phục hư hỏng lớn, thay thế một số bộ phận quan trọng hết tuổi thọ, nếu không được sửa chữa có khả năng gây mất an toàn, hạn chế năng lực phục vụ của công trình và máy móc, thiết bị.\n7. Sửa chữa đột xuất là hoạt động khẩn cấp khắc phục sự cố, hư hỏng của công trình, máy móc, thiết bị do tác động của mưa, gió, bão, lũ, ngập lụt, úng, động đất, va đập, cháy, nổ hoặc những tác động đột xuất khác.\n8. Quy trình bảo trì là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì cho công trình và máy móc, thiết bị. Quy trình bảo trì được xây dựng để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.\nĐiều 4. Nguyên tắc bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi\n1. Đảm bảo an toàn công trình và duy trì sự làm việc bình thường của công trình và máy móc, thiết bị.\n2. Không làm thay đổi quy mô, mục tiêu, nhiệm vụ thiết kế, mục đích sử dụng của công trình; giảm thiểu ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của công trình thủy lợi.\n3. Công trình thủy lợi sau khi hoàn thành đưa vào khai thác phải được bảo trì theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về thủy lợi, bao gồm cả giai đoạn trước khi bàn giao công trình.\nĐiều 5. Chế độ bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Chế độ bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức và quy trình bảo trì do nhà sản xuất ban hành hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.", "header": "['Thông tư 05/2019/TT-BNNPTNT quy định về chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 548, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ , quy_trình bảo_trì tài_sản kết_cấu_hạ_tầng thủy_lợi do nhà_nước đầu_tư , quản_lý , gồm một , một_số hoặc toàn_bộ các công_việc kiểm_tra , quan_trắc , kiểm_định chất_lượng , bảo_dưỡng , sửa_chữa tài_sản kết_cấu_hạ_tầng thủy_lợi . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động bảo_trì tài_sản kết_cấu_hạ_tầng thủy_lợi . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . kiểm_tra là việc xem_xét bằng trực_quan hoặc sử_dụng thiết_bị chuyên_dụng để phát_hiện các dấu_hiệu hư_hỏng nhằm đánh_giá hiện_trạng của công_trình , máy_móc , thiết_bị . \n 2 . quan_trắc là hoạt_động theo_dõi , đo_đạc , ghi_nhận sự_biến_đổi về hình_học , biến_dạng , chuyển_dịch và các thông_số kỹ_thuật khác của công_trình , máy_móc , thiết_bị và môi_trường xung_quanh theo thời_gian . \n 3 . kiểm_định chất_lượng là hoạt_động kiểm_tra , đánh_giá chất_lượng hoặc nguyên_nhân hư_hỏng , giá_trị , thời_hạn sử_dụng và các thông_số kỹ_thuật khác của công_trình , máy_móc , thiết_bị hoặc bộ_phận công_trình thông_qua quan_trắc , thí_nghiệm kết_hợp tính_toán , phân_tích . \n 4 . bảo_dưỡng là hoạt_động đơn_giản , phải làm_hàng ngày hoặc thường_xuyên , sử_dụng lao_động , vật_liệu để duy_trì sự hoạt_động bình_thường của công_trình và máy_móc , thiết_bị . \n 5 . sửa_chữa thường_xuyên là công_việc có tính_chất thường_xuyên hằng năm , khắc_phục những hư_hỏng công_trình và máy_móc , thiết_bị nhằm chống xuống_cấp , không dẫn đến hư_hỏng lớn hơn bảo_đảm hoạt_động bình_thường của tài_sản kết_cấu_hạ_tầng thủy_lợi . \n 6 . sửa_chữa định_kỳ là hoạt_động theo chu_kỳ , khắc_phục hư_hỏng lớn , thay_thế một_số bộ_phận quan_trọng hết tuổi_thọ , nếu không được sửa_chữa có khả_năng gây mất an_toàn , hạn_chế năng_lực phục_vụ của công_trình và máy_móc , thiết_bị . \n 7 . sửa_chữa đột_xuất là hoạt_động khẩn_cấp khắc_phục sự_cố , hư_hỏng của công_trình , máy_móc , thiết_bị do tác_động của mưa , gió , bão , lũ , ngập_lụt , úng , động_đất , va_đập , cháy , nổ hoặc những tác_động đột_xuất khác . \n 8 . quy_trình bảo_trì là tài_liệu quy_định về trình_tự , nội_dung và chỉ_dẫn thực_hiện các công_việc bảo_trì cho công_trình và máy_móc , thiết_bị . quy_trình bảo_trì được xây_dựng để thực_hiện một , một_số hoặc toàn_bộ các công_việc kiểm_tra , quan_trắc , kiểm_định chất_lượng , bảo_dưỡng , sửa_chữa tài_sản kết_cấu_hạ_tầng thủy_lợi . \n điều 4 . nguyên_tắc bảo_trì tài_sản kết_cấu_hạ_tầng thủy_lợi \n 1 . đảm_bảo_an_toàn công_trình và duy_trì sự làm_việc bình_thường của công_trình và máy_móc , thiết_bị . \n 2 . không làm thay_đổi quy_mô , mục_tiêu , nhiệm_vụ thiết_kế , mục_đích sử_dụng của công_trình ; giảm_thiểu ảnh_hưởng đến việc thực_hiện nhiệm_vụ của công_trình thủy_lợi . \n 3 . công_trình thủy_lợi sau khi hoàn_thành đưa vào khai_thác phải được bảo_trì theo quy_định của pháp_luật về xây_dựng và pháp_luật về thủy_lợi , bao_gồm cả giai_đoạn trước khi bàn_giao công_trình . \n điều 5 . chế_độ bảo_trì tài_sản kết_cấu_hạ_tầng thủy_lợi . chế_độ bảo_trì tài_sản kết_cấu_hạ_tầng thủy_lợi thực_hiện theo các tiêu_chuẩn quốc_gia , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia , định_mức và quy_trình bảo_trì do nhà sản_xuất ban_hành hoặc được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Các trường hợp phải lập quy trình bảo trì\n1. Công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa; đập, hồ chứa thủy lợi phải lập quy trình bảo trì. Khuyến khích lập quy trình bảo trì đối với công trình thủy lợi nhỏ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.\n2. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có thể áp dụng quy trình bảo trì của công trình thủy lợi tương tự phù hợp mà không cần lập quy trình bảo trì riêng sau khi có ý kiến bằng văn bản của chủ sở hữu.\n3. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có thể lập quy trình bảo trì cho toàn bộ hoặc cho từng công trình riêng lẻ thuộc phạm vi quản lý.", "header": "['Thông tư 05/2019/TT-BNNPTNT quy định về chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương II. QUY TRÌNH BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "điều 6 . các trường_hợp phải lập quy_trình bảo_trì \n 1 . công_trình thủy_lợi quan_trọng đặc_biệt , công_trình thủy_lợi lớn , công_trình thủy_lợi vừa ; đập , hồ chứa thủy_lợi phải lập quy_trình bảo_trì . khuyến_khích lập quy_trình bảo_trì đối_với công_trình thủy_lợi nhỏ theo quy_định tại điều 8 thông_tư này . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân khai_thác công_trình thủy_lợi có_thể áp_dụng quy_trình bảo_trì của công_trình thủy_lợi