Document ID: 222008

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ TIÊU CHUẨN VẬT CHẤT HẬU CẦN VÀ CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CƠ YẾU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 32/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số tiêu chuẩn vật chất hậu cần, bao gồm: tiêu chuẩn ăn, tiêu chuẩn trang phục, tiêu chuẩn vật chất y tế và chế độ chăm sóc y tế đối với người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2014/TTLT-BQP-BTC-BYT hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn vật chất hậu cần và chế độ chăm sóc y tế đối với người làm công tác cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện một_số tiêu_chuẩn vật_chất hậu_cần , bao_gồm : tiêu_chuẩn ăn , tiêu_chuẩn trang_phục , tiêu_chuẩn vật_chất y_tế và chế_độ chăm_sóc y_tế đối_với người làm công_tác cơ_yếu trong tổ_chức cơ_yếu .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân hưởng lương theo bảng lương cấp hàm cơ yếu và bảng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu (sau đây gọi tắt là người làm công tác cơ yếu) được hưởng các tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này.\n2. Người làm công tác cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân được hưởng tiêu chuẩn trang phục nghiệp vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2014/TTLT-BQP-BTC-BYT hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn vật chất hậu cần và chế độ chăm sóc y tế đối với người làm công tác cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 81, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người làm công_tác cơ_yếu không phải là quân_nhân , công_an nhân_dân hưởng lương theo bảng lương cấp hàm cơ_yếu và bảng lương chuyên_môn kỹ_thuật cơ_yếu ( sau đây gọi tắt là người làm công_tác cơ_yếu ) được hưởng các tiêu_chuẩn theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . người làm công_tác cơ_yếu là quân_nhân , công_an nhân_dân được hưởng tiêu_chuẩn trang_phục nghiệp_vụ theo quy_định tại khoản 3 điều 4 thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiêu chuẩn ăn của người làm công tác cơ yếu. Tiêu chuẩn ăn của người làm công tác cơ yếu quy định tại Điều 3 Nghị định số 32/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu (sau đây viết tắt là Nghị định số 32/2013/NĐ-CP) thực hiện như sau:\n1. Tiêu chuẩn ăn của người làm công tác cơ yếu đảm nhiệm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm\na) Mức 1: mức tiền ăn bằng 1,6 lần so với tiêu chuẩn ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân được áp dụng đối với người đang làm công việc sau: Nấu lô, nấu sơn tổng hợp, keo quét, gắn phủ các loại tài liệu mật mã; Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị trong xe máy mã.\nb) Mức 2: mức tiền ăn bằng 1,5 lần so với tiêu chuẩn ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân được áp dụng đối với người đang làm công việc sau: Mã dịch mật mã; Nghiên cứu, chế thử, thử nghiệm máy mật mã và sản xuất khóa mật mã; Sản xuất mạch in của máy mật mã; Nấu đúc, tẩy rửa chữ chì, chữ nhựa; Vận hành máy in Typo, ốp sét in các loại tài liệu mật mã; Đóng xén thủ công các loại tài liệu mật mã; Thủ kho bảo quản, bốc xếp, tiếp nhận, cấp phát tài liệu, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật mật mã; Vận hành công văn, tài liệu mật mã tối khẩn, hẹn giờ; Thiêu hủy, vận hành hệ thống nghiền hủy các loại tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật mật mã; Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, trang thiết bị kỹ thuật mật mã và máy mã; Chế bản, in tài liệu kỹ thuật mật mã; chế bản điện tử cho sản xuất mạch in; Kiểm tra các loại tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật mật mã; Vận hành, quản trị các hệ thống chứng thực điện tử; giám sát an ninh mạng cho các hệ thống công nghệ thông tin; Sửa chữa cơ, điện bảo đảm cho sản xuất các loại tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật mật mã; Kiểm định, đánh giá các loại sản phẩm mật mã và máy mã.\nc) Mức 3: mức tiền ăn bằng 1,3 lần so với tiêu chuẩn ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân được áp dụng đối với giáo viên giảng dạy nghiệp vụ kỹ thuật mật mã.\n2. Mức ăn của người làm công tác cơ yếu bị thương, ốm đau điều trị\na) Người làm công tác cơ yếu bị thương, ốm đau điều trị tại bệnh xá, bệnh viện của Quân đội hoặc bệnh xá của Ban Cơ yếu Chính phủ được ăn theo tiêu chuẩn bệnh lý của quân nhân tại ngũ có cùng hệ số lương, cấp bậc, chức vụ và tương đương ở cùng thời điểm trên địa bàn;\nb) Hàng năm, căn cứ vào đối tượng, tiêu chuẩn chế độ đối với người làm công tác cơ yếu quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 32/2013/NĐ-CP , Bộ Quốc phòng bảo đảm mức tiền ăn theo tiêu chuẩn bệnh lý tại bệnh xá, bệnh viện của Quân đội, Ban Cơ yếu Chính phủ bảo đảm mức tiền ăn theo tiêu chuẩn bệnh lý tại bệnh xá của Ban Cơ yếu Chính phủ.\n3. Mức ăn bồi dưỡng của người làm công tác cơ yếu\na) Người làm công tác cơ yếu trong thời gian tham gia chiến đấu, diễn tập, phòng, chống lụt bão, thiên tai, hỏa hoạn và tìm kiếm cứu nạn được ăn bồi dưỡng thêm bằng 0,8 lần so với tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân;\nb) Người làm công tác cơ yếu trong thời gian tham gia huấn luyện nghiệp vụ kỹ thuật mật mã, ứng trực chiến đấu được ăn bồi dưỡng thêm bằng 0,5 lần so với tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân.\n4. Khi tiêu chuẩn, mức tiền ăn của quân nhân tại ngũ điều chỉnh, tiêu chuẩn, mức tiền ăn của người làm công tác cơ yếu được điều chỉnh tương ứng.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2014/TTLT-BQP-BTC-BYT hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn vật chất hậu cần và chế độ chăm sóc y tế đối với người làm công tác cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 674, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiêu_chuẩn ăn của người làm công_tác cơ_yếu . tiêu_chuẩn ăn của người làm công_tác cơ_yếu quy_định tại điều 3 nghị_định số 32 / 2013 / nđ - cp ngày 16 tháng 4 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật cơ_yếu về chế_độ , chính_sách đối_với người làm công_tác cơ_yếu ( sau đây viết tắt là nghị_định số 32 / 2013 / nđ - cp ) thực_hiện như sau : \n 1 . tiêu_chuẩn ăn của người làm công_tác cơ_yếu đảm_nhiệm công_việc đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm hoặc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm \n a ) mức 1 : mức tiền ăn bằng 1,6 lần so với tiêu_chuẩn ăn cơ_bản của hạ_sĩ_quan , binh_sĩ bộ_binh thuộc quân_đội nhân_dân được áp_dụng đối_với người đang làm công_việc sau : nấu lô , nấu sơn tổng_hợp , keo quét , gắn phủ các loại tài_liệu mật_mã ; vận_hành , sửa_chữa , bảo_dưỡng trang thiết_bị trong xe_máy mã . \n b ) mức 2 : mức tiền ăn bằng 1,5 lần so với tiêu_chuẩn ăn cơ_bản của hạ_sĩ_quan , binh_sĩ bộ_binh thuộc quân_đội nhân_dân được áp_dụng đối_với người đang làm công_việc sau : mã dịch mật_mã ; nghiên_cứu , chế thử , thử_nghiệm máy mật_mã và sản_xuất khóa mật_mã ; sản_xuất mạch in của máy mật_mã ; nấu đúc , tẩy_rửa chữ chì , chữ nhựa ; vận_hành máy_in typo , ốp sét in các loại tài_liệu mật_mã ; đóng xén thủ_công các loại tài_liệu mật_mã ; thủ_kho bảo_quản , bốc_xếp , tiếp_nhận , cấp_phát_tài_liệu , trang thiết_bị , phương_tiện kỹ_thuật mật_mã ; vận_hành công_văn , tài_liệu mật_mã tối_khẩn , hẹn giờ ; thiêu_hủy , vận_hành hệ_thống nghiền_hủy các loại tài_liệu , trang thiết_bị kỹ_thuật mật_mã ; sản_xuất , lắp_ráp , sửa_chữa , trang thiết_bị kỹ_thuật mật_mã và máy mã ; chế_bản , in tài_liệu kỹ_thuật mật_mã ; chế_bản điện_tử cho sản_xuất mạch in ; kiểm_tra các loại tài_liệu , trang thiết_bị kỹ_thuật mật_mã ; vận_hành , quản_trị các hệ_thống chứng_thực điện_tử ; giám_sát an_ninh mạng cho các hệ_thống công_nghệ thông_tin ; sửa_chữa cơ , điện bảo_đảm cho sản_xuất các loại tài_liệu , trang thiết_bị kỹ_thuật mật_mã ; kiểm_định , đánh_giá các loại sản_phẩm mật_mã và máy mã . \n c ) mức 3 : mức tiền ăn bằng 1,3 lần so với tiêu_chuẩn ăn cơ_bản của hạ_sĩ_quan , binh_sĩ bộ_binh thuộc quân_đội nhân_dân được áp_dụng đối_với giáo_viên giảng_dạy nghiệp_vụ kỹ_thuật mật_mã . \n 2 . mức ăn của người làm công_tác cơ_yếu bị_thương , ốm_đau điều_trị \n a ) người làm công_tác cơ_yếu bị_thương ,