Document ID: 298655

Title: QUY ĐỊNH VỀ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC CẤP, QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, TÀNG THƯ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định biểu mẫu, cách ghi biểu mẫu; kinh phí in và quản lý biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.", "header": "['Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định biểu_mẫu , cách ghi biểu_mẫu ; kinh_phí in và quản_lý biểu_mẫu sử_dụng trong công_tác cấp , quản_lý thẻ căn_cước công_dân , tàng_thư căn_cước công_dân và cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Công dân Việt Nam khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, điều chỉnh các thay đổi về thông tin của công dân trong tàng thư căn cước công dân. Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và cung cấp thông tin, tài liệu cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.\n2. Công an các đơn vị, địa phương.\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.", "header": "['Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . công_dân việt_nam khi làm thủ_tục cấp , đổi , cấp lại thẻ căn_cước công_dân , điều_chỉnh các thay_đổi về thông_tin của công_dân trong tàng_thư căn_cước công_dân . cơ_sở dữ_liệu căn_cước công_dân và cung_cấp thông_tin , tài_liệu cho cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư . \n 2 . công_an các đơn_vị , địa_phương . \n 3 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến cấp , quản_lý thẻ căn_cước công_dân , tàng_thư căn_cước công_dân và cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư\n1. Các biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân (ký hiệu là CC), bao gồm:\na) Tờ khai căn cước công dân (mẫu số CC01);\nb) Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (mẫu số CC02);\nc) Giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân (mẫu số CC03);\nd) Danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại căn cước công dân (mẫu số CC04);\nđ) Phiếu giao nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại căn cước công dân cần tra cứu (mẫu số CC05);\ne) Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu số CC06);\ng) Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (mẫu số CC07);\nh) Báo cáo công tác cấp, quản lý căn cước công dân (mẫu số CC08);\ni) Phiếu điều chỉnh thông tin căn cước công dân (mẫu số CC09);\nk) Phiếu chuyển hồ sơ căn cước công dân (mẫu số CC10);\nl) Túi hồ sơ căn cước công dân (mẫu số CC11).\n2. Các biểu mẫu được sử dụng trong thu thập, cập nhật thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (ký hiệu là DC), bao gồm:\na) Phiếu thu thập thông tin dân cư (mẫu số DC01);\nb) Phiếu cập nhật thông tin dân cư (mẫu số DC02).", "header": "['Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "điều 3 . các biểu_mẫu được sử_dụng trong cấp , quản_lý thẻ căn_cước công_dân , tàng_thư căn_cước công_dân và cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư \n 1 . các biểu_mẫu được sử_dụng trong cấp , quản_lý thẻ căn_cước công_dân , tàng_thư căn_cước công_dân ( ký_hiệu là cc ) , bao_gồm : \n a ) tờ khai_căn_cước công_dân ( mẫu_số cc01 ) ; \n b ) phiếu thu_nhận thông_tin căn_cước công_dân ( mẫu_số cc02 ) ; \n c ) giấy hẹn trả thẻ căn_cước công_dân ( mẫu_số cc03 ) ; \n d ) danh_sách đề_xuất duyệt hồ_sơ đề_nghị cấp , đổi , cấp lại căn_cước công_dân ( mẫu_số cc04 ) ; \n đ ) phiếu giao_nhận hồ_sơ đề_nghị cấp , đổi , cấp lại căn_cước công_dân cần tra_cứu ( mẫu_số cc05 ) ; \n e ) đề_xuất phê_duyệt hồ_sơ đề_nghị cấp , đổi , cấp lại thẻ căn_cước công_dân ( mẫu_số cc06 ) ; \n g ) giấy xác_nhận số chứng_minh nhân_dân ( mẫu_số cc07 ) ; \n h ) báo_cáo công_tác cấp , quản_lý căn_cước công_dân ( mẫu_số cc08 ) ; \n i ) phiếu điều_chỉnh thông_tin căn_cước công_dân ( mẫu_số cc09 ) ; \n k ) phiếu chuyển hồ_sơ căn_cước công_dân ( mẫu_số cc10 ) ; \n l ) túi hồ_sơ căn_cước công_dân ( mẫu_số cc11 ) . \n 2 . các biểu_mẫu được sử_dụng trong thu_thập , cập_nhật thông_tin cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư ( ký_hiệu là dc ) , bao_gồm : \n a ) phiếu thu_thập thông_tin dân_cư ( mẫu_số dc01 ) ; \n b ) phiếu cập_nhật thông_tin dân_cư ( mẫu_số dc02 ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quản lý các biểu mẫu\n1. Bộ Công an thống nhất quản lý các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. In, phát hành biểu mẫu CC11, cấp giấy in biểu mẫu CC02 cho Công an các đơn vị, địa phương.\n2. Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư in, quản lý và phát hành biểu mẫu CC01 sử dụng tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia.\n3. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức in, quản lý và phát hành các biểu mẫu CC01, CC08, DC01 và DC02 cho Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý.\n4. Các biểu mẫu CC02, CC03, CC04, CC05, CC06, CC07, CC09 và CC10 được in trực tiếp từ máy tính khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Mẫu được in ra đã bao gồm các thông tin được trích xuất, thống kê từ Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo phạm vi lưu trữ của từng đơn vị.\n5. Các biểu mẫu CC01, CC02, CC04, CC05, CC06, CC08, CC09, CC10, DC01 và DC02 được in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4); trong đó, mẫu CC02 định lượng 120 g/m2. Mẫu CC03 và CC07 được in trên khổ giấy 148 mm x 210 mm (A5). Mẫu CC01 và mẫu CC08 được in 02 mặt. Mẫu CC11 có kích thước 250 mm x 330 mm, được in trên giấy Kraft định lượng 250 g/m2.\n6. Các biểu mẫu quy định tại Thông tư này được in bằng mực đen trên nền giấy trắng. Riêng mẫu CC11 được in bằng mực đen trên nền giấy màu nâu vàng. Khi in không được thay đổi nội dung của biểu mẫu; Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát biểu mẫu và có sổ sách theo dõi.", "header": "['Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 359, "lower_segmented_text": "điều 4 . quản_lý các biểu_mẫu \n 1 . bộ công_an thống_nhất quản_lý các biểu_mẫu ban_hành kèm theo thông_tư này . in , phát_hành biểu_mẫu cc11 , cấp giấy in biểu_mẫu cc02 cho công_an các đơn_vị , địa_phương . \n 2 . cục cảnh_sát đăng_ký , quản_lý cư_trú và dữ_liệu quốc_gia về dân_cư in , quản_lý và phát_hành biểu_mẫu cc01 sử_dụng tại trung_tâm căn_cước công_dân quốc_gia . \n 3 . công_an tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương tổ_chức in , quản_lý và phát_hành các biểu_mẫu cc01 , cc08 , dc01 và dc02 cho công_an các đơn_vị , địa_phương thuộc quyền quản_lý . \n 4 . các biểu_mẫu cc02 , cc03 , cc04 , cc05 , cc06 , cc07 , cc09 và cc10 được in trực_tiếp từ máy_tính khi làm thủ_tục cấp , đổi , cấp lại thẻ căn_cước công_dân . mẫu được in ra đã bao_gồm các thông_tin được trích xuất , thống_kê từ cơ_sở dữ_liệu căn_cước công_dân theo phạm_vi lưu_trữ của từng đơn_vị . \n 5 . các biểu_mẫu cc01 , cc02 , cc04 , cc05 , cc06 , cc08 , cc09 , cc10 , dc01 và dc02 được in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm ( a4 ) ; trong đó , mẫu cc02 định_lượng 120 g / m2 . mẫu cc03 và cc07 được in trên khổ giấy 148 mm x 210 mm ( a5 ) . mẫu cc01 và mẫu cc08 được in 02 mặt . mẫu cc11 có kích_thước 250 mm x 330 mm , được in trên giấy kraft định_lượng 250 g / m2 . \n 6 . các biểu_mẫu quy_định tại thông_tư này được in bằng mực đen trên nền giấy trắng . riêng mẫu cc11 được in bằng