Document ID: 462918

Title: DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU, THÀNH PHẦN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Số lượng đại biểu Quốc hội khóa XV. Tổng số đại biểu Quốc hội khóa XV là 500 người.", "header": "['Nghị quyết 1185/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội khóa XV do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 24, "lower_segmented_text": "điều 1 . số_lượng đại_biểu quốc_hội khóa xv . tổng_số đại_biểu quốc_hội khóa xv là 500 người .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Số lượng đại biểu ở các cơ quan trung ương là 207 đại biểu (41,4%) Số lượng đại biểu ở các cơ quan trung ương được phân bổ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau: - Các cơ quan Đảng : 10 đại biểu (2,0%). - Cơ quan Chủ tịch nước : 03 đại biểu (0,6%). - Các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội (đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương): 133 đại biểu (26,6%). - Chính phủ, cơ quan thuộc Chính phủ (bao gồm cả Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an): 15 đại biểu (3,0%). - Lực lượng vũ trang: + Quân đội (cơ quan Bộ, các quân khu, quân chủng và lĩnh vực trọng yếu): 12 đại biểu (2,4%); + Công an: 02 đại biểu (0,4%). - Tòa án nhân dân tối cao : 01 đại biểu (0,2%). - Viện kiểm sát nhân dân tối cao: 01 đại biểu (0,2%). - Kiểm toán nhà nước : 01 đại biểu (0,2%). - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: 29 đại biểu (5,8%).", "header": "['Nghị quyết 1185/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội khóa XV do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội ở trung ương và địa phương']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "khoản 1 . số_lượng đại_biểu ở các cơ_quan trung_ương là 207 đại_biểu ( 41,4 % ) số_lượng đại_biểu ở các cơ_quan trung_ương được phân_bổ cho các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị như sau : - các cơ_quan đảng : 10 đại_biểu ( 2,0 % ) . - cơ_quan chủ_tịch nước : 03 đại_biểu ( 0,6 % ) . - các cơ_quan của quốc_hội , cơ_quan thuộc ủy_ban thường_vụ quốc_hội , văn_phòng quốc_hội ( đại_biểu quốc_hội chuyên_trách ở trung_ương ) : 133 đại_biểu ( 26,6 % ) . - chính_phủ , cơ_quan thuộc chính_phủ ( bao_gồm cả bộ_trưởng bộ quốc_phòng và bộ_trưởng bộ công_an ) : 15 đại_biểu ( 3,0 % ) . - lực_lượng vũ_trang : + quân_đội ( cơ_quan bộ , các quân_khu , quân_chủng và lĩnh_vực trọng_yếu ) : 12 đại_biểu ( 2,4 % ) ; + công_an : 02 đại_biểu ( 0,4 % ) . - tòa_án nhân_dân tối_cao : 01 đại_biểu ( 0,2 % ) . - viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao : 01 đại_biểu ( 0,2 % ) . - kiểm_toán nhà_nước : 01 đại_biểu ( 0,2 % ) . - mặt_trận tổ_quốc việt_nam và các tổ_chức thành_viên : 29 đại_biểu ( 5,8 % ) .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Số lượng đại biểu Quốc hội ở địa phương là 293 đại biểu (58,6%) Số lượng đại biểu Quốc hội ở địa phương được phân bổ như sau:\na) Cơ cấu định hướng gồm 220 đại biểu (44%) Cơ cấu định hướng là cơ cấu khung để các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm căn cứ để giới thiệu người ứng cử, gồm: - Lãnh đạo chủ chốt ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiêm Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội (Bí thư hoặc Phó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân) 63 đại biểu (12,6%). - Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội 67 đại biểu (13,4%) (đối với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Nghệ An và tỉnh Thanh Hóa, mỗi địa phương có 02 đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách). - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam : 09 đại biểu (1,8%) - Công đoàn : 06 đại biểu (1,2%). - Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 05 đại biểu (1,0%). - Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam: 07 đại biểu (1,4%). - Hội Nông dân Việt Nam : 05 đại biểu (1,0%). - Hội Cựu chiến binh Việt Nam : 03 đại biểu (0,6%). - Đại biểu tôn giáo : 06 đại biểu (1,2%). - Quân đội (bao gồm Bộ Chỉ huy quân sự và Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh): 14 đại biểu (2,8%). - Công an : 09 đại biểu (1,8%). - Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Sở Tư pháp: 13 đại biểu (2,6%), trong đó: Tòa án nhân dân: 05 đại biểu; Viện Kiểm sát nhân dân: 04 đại biểu; Sở Tư pháp: 04 đại biểu. - Tổ chức khoa học, công nghệ, giáo dục, đào tạo (viện nghiên cứu, đại học, học viện, ...): 06 đại biểu (1,2%). - Doanh nghiệp, hiệp hội, nghiệp đoàn về lĩnh vực sản xuất kinh doanh: 07 đại biểu (1,4%).\nb) Cơ cấu hướng dẫn do các địa phương giới thiệu 73 đại biểu (14,6%). Cơ cấu hướng dẫn là cơ cấu linh hoạt để các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm căn cứ để giới thiệu người ứng cử tiêu biểu, gồm đại diện các ngành: khoa học - công nghệ, lao động, thương binh - xã hội, giáo dục, y tế, văn hóa - nghệ thuật, đại diện Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên ... Trong cơ cấu này, cần quan tâm phân bổ hợp lý số người là phụ nữ, ngoài Đảng, dân tộc, trẻ tuổi và tự ứng cử.", "header": "['Nghị quyết 1185/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội khóa XV do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội ở trung ương và địa phương']", "len_tokenizer": 453, "lower_segmented_text": "khoản 2 . số_lượng đại_biểu quốc_hội ở địa_phương là 293 đại_biểu ( 58,6 % ) số_lượng đại_biểu quốc_hội ở địa_phương được phân_bổ như sau : \n a ) cơ_cấu định_hướng gồm 220 đại_biểu ( 44 % ) cơ_cấu định_hướng là cơ_cấu khung để các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương làm căn_cứ để giới_thiệu người ứng_cử , gồm : - lãnh_đạo chủ_chốt ở các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương kiêm trưởng_đoàn đại_biểu quốc_hội ( bí_thư hoặc phó bí_thư , chủ_tịch hội_đồng nhân_dân , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân ) 63 đại_biểu ( 12,6 % ) . - đại_biểu quốc_hội hoạt_động chuyên_trách tại đoàn đại_biểu quốc_hội 67 đại_biểu ( 13,4 % ) ( đối_với thành_phố hà_nội , thành_phố hồ chí minh , tỉnh nghệ_an và tỉnh thanh_hóa , mỗi địa_phương có 02 đại_biểu quốc_hội hoạt_động chuyên_trách ) . - mặt_trận tổ_quốc việt_nam : 09 đại_biểu ( 1,8 % ) - công_đoàn : 06 đại_biểu ( 1,2 % ) . - đoàn thanh_niên cộng_sản hồ chí minh : 05 đại_biểu ( 1,0 % ) . - hội liên_hiệp phụ_nữ việt_nam : 07 đại_biểu ( 1,4 % ) . - hội nông_dân việt_nam : 05 đại_biểu ( 1,0 % ) . - hội cựu_chiến_binh việt_nam : 03 đại_biểu ( 0,6 % ) . - đại_biểu tôn_giáo : 06 đại_biểu ( 1,2 % ) . - quân_đội ( bao_gồm bộ chỉ_huy quân_sự và bộ chỉ_huy bộ_đội biên_phòng cấp tỉnh ) : 14 đại_biểu ( 2,8 % ) . - công_an : 09 đại_biểu ( 1,8 % ) . - tòa_án nhân_dân , viện kiểm_sát_nhân_dân , sở tư_pháp : 13 đại_biểu ( 2,6 % ) , trong đó : tòa_án nhân_dân : 05 đại_biểu ; viện kiểm_sát_nhân_dân : 04 đại_biểu ; sở tư_pháp : 04 đại_biểu . - tổ_chức khoa_học , công_nghệ , giáo_dục , đào_tạo ( viện nghiên_cứu , đại_học , học_viện , ... ) : 06 đại_biểu ( 1,2 % ) . - doanh_nghiệp , hiệp_hội , nghiệp_đoàn về lĩnh_vực sản_xuất kinh_doanh : 07 đại_biểu ( 1,4 % ) . \n b ) cơ_cấu hướng_dẫn do các địa_phương giới_thiệu 73 đại_biểu ( 14,6 % ) . cơ_cấu hướng_dẫn là cơ_cấu linh_hoạt để các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương làm căn_cứ để giới_thiệu người ứng_cử tiêu_biểu , gồm đại_diện các ngành : khoa_học - công_nghệ , lao_động , thương_binh - xã_hội , giáo_dục , y_tế , văn_hóa - nghệ_thuật , đại_diện đảng , chính_quyền , mặt_trận tổ_quốc và các tổ_chức thành_viên ... trong cơ_cấu này , cần quan_tâm phân_bổ hợp_lý_số người là phụ_nữ , ngoài đảng , dân_tộc , trẻ tuổi và tự ứng_cử .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Cơ cấu kết hợp Cơ cấu kết hợp là các cơ cấu theo chỉ tiêu kết hợp. Một người ứng cử đại biểu Quốc hội có thể có nhiều hơn một cơ cấu kết hợp, gồm: - Đại biểu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoảng 95 đồng chí (14%), trong đó có 12-14 đồng chí là Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng. - Đại biểu là người ngoài Đảng : từ 25-50 đại biểu (5%-10%). - Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi) : khoảng 50 đại biểu (10%). - Đại biểu tái cử : khoảng 160 đại biểu (32%). - Đại biểu là người dân tộc thiểu số bảo đảm tỷ lệ ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội. - Đại biểu là phụ nữ bảo đảm tỷ lệ ít nhất 35% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.", "header": "['Nghị quyết 1185/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Q