Document ID: 276100

Title: QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Y TẾ CÔNG CỘNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư liên tịch này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp y tế công cộng.\n2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức y tế công cộng làm việc trong các cơ sở y tế công lập.\nĐiều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp\n1. Y tế công cộng cao cấp (hạng I) Mã số: V.08.04.08\n2. Y tế công cộng chính (hạng II) Mã số: V.08.04.09\n3. Y tế công cộng (hạng III) Mã số: V.08.04.10\nĐiều 3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp\n1. Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n2. Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.\n3. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.\n4. Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.\n5. Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của cộng đồng về các nhu cầu sức khỏe và các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng.\n6. Trung thực, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 225, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư liên_tịch này quy_định mã_số , tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp và bổ_nhiệm , xếp lương theo chức_danh nghề_nghiệp y_tế công_cộng . \n 2 . thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với viên_chức y_tế công_cộng làm_việc trong các cơ_sở y_tế công_lập . \n điều 2 . mã_số , phân_hạng chức_danh nghề_nghiệp \n 1 . y_tế công_cộng cao_cấp ( hạng i ) mã_số : v . 08.04.08 \n 2 . y_tế công_cộng chính ( hạng ii ) mã_số : v . 08.04.09 \n 3 . y_tế công_cộng ( hạng iii ) mã_số : v . 08.04.10 \n điều 3 . tiêu_chuẩn đạo_đức nghề_nghiệp \n 1 . tận_tụy phục_vụ sự_nghiệp chăm_sóc , bảo_vệ và nâng cao sức_khỏe nhân_dân . \n 2 . hiểu_biết và thực_hiện đúng quy_tắc ứng_xử của viên_chức ngành y_tế . \n 3 . thực_hành_nghề_nghiệp theo đúng quy_chế , quy_định , quy_trình chuyên_môn kỹ_thuật và các quy_định khác của pháp_luật . \n 4 . không ngừng học_tập nâng cao_trình_độ , năng_lực chuyên_môn nghiệp_vụ . \n 5 . tôn_trọng và lắng_nghe ý_kiến của cộng_đồng về các nhu_cầu sức_khỏe và các giải_pháp can_thiệp nhằm nâng cao sức_khỏe cộng_đồng . \n 6 . trung_thực , đoàn_kết , tôn_trọng và hợp_tác với đồng_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nhiệm vụ:\na) Theo dõi, phân tích và chẩn đoán sức khỏe cộng đồng: Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghiên cứu khoa học để xác định nguyên nhân và yếu tố nguy cơ tác động đến sức khỏe cộng đồng; xác định những vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng để giải quyết; Chủ trì, tổ chức xây dựng hệ thống giám sát tình trạng sức khỏe cộng đồng và đánh giá hệ thống giám sát; Xây dựng, lập hồ sơ về tình trạng sức khỏe cộng đồng; Lồng ghép hệ thống thông tin y tế công cộng qua hoạt động hợp tác liên ngành, đa ngành.\nb) Lập kế hoạch xử lý vấn đề sức khỏe cần ưu tiên: Chủ trì việc lập kế hoạch, lựa chọn những giải pháp có hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng dựa trên những nguồn lực sẵn có và sự tham gia của cộng đồng; Chủ trì giám sát hỗ trợ, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch xử lý vấn đề sức khỏe cần ưu tiên; Chủ trì tổng hợp và phân tích đề xuất cho hoạch định xây dựng chính sách liên quan đến lĩnh vực y tế công cộng.\nc) Thực hiện kế hoạch và đánh giá hiệu quả: Chủ trì điều phối và tổ chức thực hiện kế hoạch, huy động các nguồn lực của cộng đồng, thông tin, giáo dục, truyền thông về bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng, quản lý nguy cơ và sức khỏe cộng đồng; Chủ trì tổ chức thực hiện giám sát hỗ trợ, đánh giá tiến độ, hiệu quả việc thực hiện kế hoạch và bổ sung, sửa đổi kế hoạch, can thiệp phù hợp với quá trình thực thi khi cần thiết; Chủ trì tổ chức thực hiện việc thống kê, báo cáo tiến trình thực hiện kế hoạch và những vấn đề nảy sinh; Chủ trì tổ chức thực hiện các biện pháp để duy trì và mở rộng kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng; Kết hợp với hệ thống chăm sóc sức khỏe bảo đảm thực thi hiệu quả chương trình can thiệp liên quan để bảo vệ và tăng cường sức khỏe cộng đồng.\nd) Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học;\nđ) Chủ trì biên soạn nội dung tài liệu giảng dạy, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành cho viên chức y tế công cộng hoặc học viên, sinh viên;\ne) Tham gia đánh giá kế hoạch chăm sóc bảo vệ sức khỏe cộng đồng khi có yêu cầu.", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP'\n 'Điều 4. Y tế công cộng cao cấp (hạng I) - Mã số: V.08.04.08']", "len_tokenizer": 350, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nhiệm_vụ : \n a ) theo_dõi , phân_tích và chẩn_đoán sức_khỏe cộng_đồng : chỉ_đạo , tổ_chức triển_khai thực_hiện nghiên_cứu khoa_học để xác_định nguyên_nhân và yếu_tố nguy_cơ tác_động đến sức_khỏe cộng_đồng ; xác_định những vấn_đề sức_khỏe ưu_tiên của cộng_đồng để giải_quyết ; chủ_trì , tổ_chức xây_dựng hệ_thống giám_sát tình_trạng sức_khỏe cộng_đồng và đánh_giá hệ_thống giám_sát ; xây_dựng , lập hồ_sơ về tình_trạng sức_khỏe cộng_đồng ; lồng_ghép hệ_thống thông_tin y_tế công_cộng qua hoạt_động hợp_tác liên_ngành , đa ngành . \n b ) lập kế_hoạch xử_lý vấn_đề sức_khỏe cần ưu_tiên : chủ_trì việc lập kế_hoạch , lựa_chọn những giải_pháp có hiệu_quả trong việc giải_quyết vấn_đề sức_khỏe ưu_tiên của cộng_đồng dựa trên những nguồn_lực sẵn có và sự tham_gia của cộng_đồng ; chủ_trì giám_sát hỗ_trợ , theo_dõi và đánh_giá thực_hiện kế_hoạch xử_lý vấn_đề sức_khỏe cần ưu_tiên ; chủ_trì tổng_hợp và phân_tích đề_xuất cho hoạch_định xây_dựng chính_sách liên_quan đến lĩnh_vực y_tế công_cộng . \n c ) thực_hiện kế_hoạch và đánh_giá hiệu_quả : chủ_trì điều_phối và tổ_chức thực_hiện kế_hoạch , huy_động các nguồn_lực của cộng_đồng , thông_tin , giáo_dục , truyền_thông về bảo_vệ và nâng cao sức_khỏe cộng_đồng , quản_lý nguy_cơ và sức_khỏe cộng_đồng ; chủ_trì tổ_chức thực_hiện giám_sát hỗ_trợ , đánh_giá tiến_độ , hiệu_quả việc thực_hiện kế_hoạch và bổ_sung , sửa_đổi kế_hoạch , can_thiệp phù_hợp với quá_trình thực_thi khi cần_thiết ; chủ_trì tổ_chức thực_hiện việc thống_kê , báo_cáo tiến_trình thực_hiện kế_hoạch và những vấn_đề nảy_sinh ; chủ_trì tổ_chức thực_hiện các biện_pháp để duy_trì và mở_rộng kế_hoạch chăm_sóc sức_khỏe cộng_đồng ; kết_hợp với hệ_thống chăm_sóc sức_khỏe bảo_đảm thực_thi hiệu_quả chương_trình can_thiệp liên_quan để bảo_vệ và tăng_cường sức_khỏe cộng_đồng . \n d ) chủ_trì hoặc tham_gia đề_tài nghiên_cứu khoa_học ; \n đ ) chủ_trì biên_soạn nội_dung tài_liệu giảng_dạy , bồi_dưỡng chuyên_môn kỹ_thuật chuyên_ngành cho viên_chức y_tế công_cộng hoặc học_viên , sinh_viên ; \n e ) tham_gia đánh_giá kế_hoạch chăm_sóc bảo_vệ sức_khỏe cộng_đồng khi có yêu_cầu .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:\na) Tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ chuyên ngành y tế công cộng hoặc y học dự phòng;\nb) Có trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\nc) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;\nd) Có chứng chỉ bồi dưỡng y tế công cộng cao cấp (hạng I).", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP'\n 'Điều 4. Y tế công cộng cao cấp (hạng I) - Mã số: V.08.04.08']", "len_tokenizer": 135, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tiêu_chuẩn về trình_độ đào_tạo , bồi_dưỡng : \n a ) tốt_nghiệp chuyên_khoa cấp ii hoặc tiến_sĩ chuyên_ngành y_tế công_cộn