Document ID: 431745

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DỰ BÁO, CẢNH BÁO LŨ

Legal Basis:
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-C ngày 01 tháng 8 năm 2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 quy định thi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự báo, cảnh báo lũ, mã số QCVN 18:2019/BTNMT. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về dự báo, cảnh báo lũ trên lãnh thổ Việt Nam.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia; tổ chức, cá nhân có hoạt động dự báo, cảnh báo được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.\n1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống. 1.3.2. Cảnh báo lũ là đưa ra thông tin, dữ liệu về nguy cơ xảy ra lũ có thể ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại về người, tài sản và môi trường. 1.3.3. Dự báo lũ là đưa ra thông tin, dữ liệu về trạng thái, quá trình diễn biến lũ trong tương lai ở một khu vực, vị trí với khoảng thời gian xác định. 1.3.4. Thời hạn dự báo lũ là khoảng thời gian tính từ thời điểm quan trắc cuối cùng của trị số thực đo dùng để dự báo lũ đến thời điểm xuất hiện trị số dự báo. 1.3.5. Thời hạn cảnh báo lũ là khoảng thời gian tính từ thời điểm quan trắc cuối cùng trị số thực đo dùng để cảnh báo lũ đến thời điểm xuất hiện hiện tượng lũ. 1.3.6. Trị số thực đo là giá trị quan trắc được của mực nước hoặc lưu lượng lũ tại một vị trí ở một thời điểm hoặc đặc trưng của lũ trong một khoảng thời gian trong quá khứ. 1.3.7. Trị số dự báo là giá trị tính toán được của mực nước hoặc lưu lượng lũ tại một vị trí ở một thời điểm hoặc đặc trưng của yếu tố đó trong một khoảng thời gian trong tương lai. 1.3.8. Sai số dự báo lũ là khoảng chênh lệch giữa giá trị dự báo và giá trị thực đo của mực nước hoặc lưu lượng lũ tại thời điểm dự báo. 1.3.9. Đỉnh lũ thực đo là mực nước/lưu lượng cao nhất quan trắc trong một trận lũ tại một tuyến đo. Đỉnh lũ năm là đỉnh lũ cao nhất đã quan trắc được trong năm. Đỉnh lũ trung bình nhiều năm là trị số trung bình của các đỉnh lũ năm trong thời kỳ quan trắc. 1.3.10. Cường suất lũ là trị số biến đổi mực nước lũ hoặc lưu lượng trong một đơn vị thời gian. 1.3.11. Thời gian một trận lũ là khoảng thời gian từ khi lũ bắt đầu lên đến khi kết thúc. Thời gian lũ lên là khoảng thời gian từ khi lũ bắt đầu lên đến khi đỉnh lũ xuất hiện. Thời gian lũ xuống là khoảng thời gian từ khi xuất hiện đỉnh lũ đến khi lũ kết thúc. 1.3.12. Chân lũ lên là giá trị thấp nhất của mực nước/lưu lượng tại thời điểm lũ bắt đầu lên. 1.3.13. Lũ lên (hoặc xuống) nhanh là lũ có cường suất lên (hoặc xuống) vượt quá cường suất lũ lên (hoặc xuống) trung bình nhiều năm tại một vị trí. 1.3.14. Lũ lên (hoặc xuống) chậm là lũ có cường suất lên (hoặc xuống) nhỏ hơn cường suất lũ lên (hoặc xuống) trung bình nhiều năm tại một vị trí. 1.3.15. Dao động là hiện tượng mực nước (hoặc lưu lượng) lên, xuống với biên độ nhỏ hơn độ lệch chuẩn của mực nước (hoặc lưu lượng) tại một vị trí. 1.3.16. Xu thế lũ là trạng thái lũ lên (hoặc xuống) nhanh (hoặc chậm) hoặc dao động. 1.3.17. Phương án dự báo, cảnh báo lũ là cách thức cụ thể được xây dựng từ một hoặc nhiều phương pháp dự báo, cảnh báo để phân tích, tính toán, dự báo, cảnh báo lũ tại một vị trí, khu vực hoặc một lưu vực sông.", "header": "['Thông tư 22/2019/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự báo, cảnh báo lũ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 680, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về dự_báo , cảnh_báo lũ , mã_số qcvn 18 : 2019 / btnmt . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật về dự_báo , cảnh_báo lũ trên lãnh_thổ việt_nam . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn quốc_gia ; tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động dự_báo , cảnh_báo được bộ tài_nguyên và môi_trường hoặc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh cấp giấy_phép hoạt_động dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . lũ là hiện_tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời_gian nhất_định , sau đó xuống . 1.3.2 . cảnh_báo lũ là đưa ra thông_tin , dữ_liệu về nguy_cơ xảy ra lũ có_thể ảnh_hưởng hoặc gây thiệt_hại về người , tài_sản và môi_trường . 1.3.3 . dự_báo lũ là đưa ra thông_tin , dữ_liệu về trạng_thái , quá_trình_diễn_biến lũ trong tương_lai ở một khu_vực , vị_trí với khoảng thời_gian xác_định . 1.3.4 . thời_hạn dự_báo lũ là khoảng thời_gian tính từ thời_điểm quan_trắc cuối_cùng của trị_số_thực đo dùng để dự_báo lũ đến thời_điểm xuất_hiện trị_số dự_báo . 1.3.5 . thời_hạn cảnh_báo lũ là khoảng thời_gian tính từ thời_điểm quan_trắc cuối_cùng trị_số_thực đo dùng để cảnh_báo lũ đến thời_điểm xuất_hiện hiện_tượng lũ . 1.3.6 . trị_số_thực đo là giá_trị quan_trắc được của mực nước hoặc lưu_lượng lũ tại một vị_trí ở một thời_điểm hoặc đặc_trưng của lũ trong một khoảng thời_gian trong quá_khứ . 1.3.7 . trị_số dự_báo là giá_trị tính_toán được của mực nước hoặc lưu_lượng lũ tại một vị_trí ở một thời_điểm hoặc đặc_trưng của yếu_tố đó trong một khoảng thời_gian trong tương_lai . 1.3.8 . sai_số dự_báo lũ là khoảng chênh_lệch giữa giá_trị dự_báo và giá_trị thực đo của mực nước hoặc lưu_lượng lũ tại thời_điểm dự_báo . 1.3.9 . đỉnh lũ thực đo là mực nước / lưu_lượng cao nhất quan_trắc trong một trận lũ tại một tuyến đo . đỉnh lũ năm là đỉnh lũ cao nhất đã quan_trắc được trong năm . đỉnh lũ trung_bình nhiều năm là trị_số trung_bình của các đỉnh lũ năm trong thời_kỳ_quan_trắc . 1.3.10 . cường_suất lũ là trị_số biến_đổi mực nước lũ hoặc lưu_lượng trong một đơn_vị thời_gian . 1.3.11 . thời_gian một trận lũ là khoảng thời_gian từ khi lũ bắt_đầu lên đến khi kết_thúc . thời_gian lũ lên là khoảng thời_gian từ khi lũ bắt_đầu lên đến khi đỉnh lũ xuất_hiện . thời_gian lũ xuống là khoảng thời_gian từ khi xuất_hiện đỉnh lũ đến khi lũ kết_thúc . 1.3.12 . chân lũ lên là giá_trị thấp nhất của mực nước / lưu_lượng tại thời_điểm lũ bắt_đầu lên . 1.3.13 . lũ lên ( hoặc xuống ) nhanh là lũ có cường_suất lên ( hoặc xuống ) vượt quá cường_suất lũ lên ( hoặc xuống ) trung_bình nhiều năm tại một vị_trí . 1.3.14 . lũ lên ( hoặc xuống ) chậm là lũ có cường_suất lên ( hoặc xuống ) nhỏ hơn cường_suất lũ lên ( hoặc xuống ) trung_bình nhiều năm tại một vị_trí . 1.3.15 . dao_động là hiện_tượng mực nước ( hoặc lưu_lượng ) lên , xuống với biên_độ nhỏ hơn độ lệch chuẩn của mực nước ( hoặc lưu_lượng ) tại một vị_trí . 1.3.16 . xu_thế lũ là trạng_thái lũ lên ( hoặc xuống ) nhanh ( hoặc chậm ) hoặc dao_động . 1.3.17 . phương_án dự_báo , cảnh_báo lũ là cách_thức cụ_thể được xây_dựng từ một hoặc nhiều phương_pháp dự_báo , cảnh_báo để phân_tích , tính_toán , dự_báo , cảnh_báo lũ tại một vị_trí , khu_vực hoặc một lưu_vực sông .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư ngày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2020. Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT Điều 2.1. Độ chính xác của số liệu trong dự báo, cảnh báo lũ Điều 2.2. Phân cấp lũ Điều 2.3. Các yếu tố trong dự báo, cảnh báo lũ Điều 2.4. Thời hạn dự báo, cảnh báo lũ Điều 2.5. Xây dựng phương án dự báo, cảnh báo lũ Điều 2.6. Thuyết minh phương án dự báo, cảnh báo lũ Điều 2.7. Xác định sai số cho phép trong dự báo, cảnh báo lũ Điều 2.8. Thu thập số liệu phục vụ dự báo, cảnh báo lũ Điều 2.9. Phân tích dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo lũ Điều 2.10. Vận hành các phương án dự báo, cảnh báo lũ Điều 2.11. Quy trình dự báo, cảnh báo lũ Điều 2.12. Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo lũ. Quy trình thực hiện dự báo, cảnh báo lũ bao gồm: Thu thập, xử lý số liệu; Phân tích, đánh giá hiện trạng; Thực hiện các phương án dự báo, cảnh báo lũ; Thảo luận dự báo, cảnh báo lũ; Xây dựng bản tin dự báo, cảnh báo lũ; Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo lũ; Bổ sung, cập nhật bản tin dự báo, cảnh báo lũ.\n2.1.1. Mực nước chính xác đến centimét, đơn vị là: cm. 2.1.2. Lượng mưa chính xác đến milimét, đơn vị là: mm. 2.1.3. Lưu lượng nước lấy ba số có nghĩa nhưng không quá 0,001m3/s.\n2.2.1. Phân cấp lũ dựa trên độ lớn của đỉnh lũ Lũ nhỏ: Khi đỉnh lũ (Hmax) nhỏ hơn mực nước đỉnh lũ ứng với tần suất 70% trên đường t