Document ID: 557018

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2022/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 209/2013/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2015/NĐ-CP , NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2016/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 146/2017/NĐ-CP VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 80/2021/TT-BTC NGÀY 29 THÁNG 9 NĂM 2021 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015, Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính) như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 7 như sau: “10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 7 như sau: “13. Giá tính thuế đối với hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ.”\n3. Thay thế khoản 2, khoản 3 Điều 18 bằng khoản 2 mới như sau: “2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ.”", "header": "['Thông tư 13/2023/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, 100/2016/NĐ-CP và 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 246, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 219 / 2013 / tt - btc ngày 31 tháng 12 năm 2013 của bộ tài_chính ( đã được sửa_đổi , bổ_sung tại thông_tư số 26 / 2015 / tt - btc ngày 27 tháng 02 năm 2015 , thông_tư số 130 / 2016 / tt - btc ngày 12 tháng 8 năm 2016 của bộ tài_chính ) như sau : \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 10 điều 7 như sau : “ 10 . đối_với hoạt_động chuyển_nhượng bất_động_sản , giá tính thuế giá_trị gia_tăng thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 điều 1 nghị_định số 49 / 2022 / nđ - cp ngày 29 tháng 7 năm 2022 của chính_phủ . ” \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 13 điều 7 như sau : “ 13 . giá tính thuế đối_với hoạt_động_sản_xuất điện của tập_đoàn điện_lực việt_nam thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 điều 1 nghị_định số 49 / 2022 / nđ - cp ngày 29 tháng 7 năm 2022 của chính_phủ . ” \n 3 . thay_thế khoản 2 , khoản 3 điều 18 bằng khoản 2 mới như sau : “ 2 . cơ_sở kinh_doanh được hoàn thuế giá_trị gia_tăng đối_với dự_án đầu_tư theo quy_định tại khoản 3 điều 1 nghị_định số 49 / 2022 / nđ - cp ngày 29 tháng 7 năm 2022 của chính_phủ . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a.4 khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính như sau:. “a.4) Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ: Bản sao một trong các hình thức Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.”", "header": "['Thông tư 13/2023/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, 100/2016/NĐ-CP và 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a . 4 khoản 2 điều 28 thông_tư số 80 / 2021 / tt - btc ngày 29 tháng 9 năm 2021 của bộ tài_chính như sau : . “ a . 4 ) đối_với dự_án đầu_tư của cơ_sở kinh_doanh ngành , nghề đầu_tư kinh_doanh có điều_kiện trong giai_đoạn đầu_tư , theo quy_định của pháp_luật đầu_tư , pháp_luật chuyên_ngành đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp giấy kinh_doanh ngành , nghề đầu_tư kinh_doanh có điều_kiện theo quy_định tại khoản 3 điều 1 nghị_định số 49 / 2022 / nđ - cp ngày 29 tháng 7 năm 2022 của chính_phủ : bản_sao một trong các hình_thức giấy_phép hoặc giấy chứng_nhận hoặc văn_bản xác_nhận , chấp_thuận về kinh_doanh ngành , nghề đầu_tư kinh_doanh có điều_kiện . ”", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2023.\n2. Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này được áp dụng kể từ ngày Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ có hiệu lực thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng điều chỉnh tiền thuế giá trị gia tăng, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ thì việc điều chỉnh thực hiện như sau:\na) Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành quyết định thu hồi tiền hoàn thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì cơ quan thuế ra quyết định điều chỉnh theo Mẫu quyết định số 38 ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã khai bổ sung số thuế giá trị gia tăng thu hồi hoàn thì cơ sở kinh doanh và cơ quan thuế thực hiện theo Mẫu số 02/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính để điều chỉnh lại số tiền thuế giá trị gia tăng thu hồi hoàn, tiền chậm nộp.\nb) Số tiền thuế giá trị gia tăng đã bị thu hồi hoàn (bao gồm trường hợp cơ sở kinh doanh chưa bù trừ số thuế giá trị gia tăng bị thu hồi hoàn với số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh và trường hợp cơ sở kinh doanh đã bù trừ số thuế giá trị gia tăng bị thu hồi hoàn với số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh), số tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) đã nộp vào ngân sách nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định tại Điều 25 và Mục 2 Chương V Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính. Trường hợp hoàn trả số tiền thuế giá trị gia tăng bị thu hồi hoàn nộp thừa sau khi đã xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng bị thu hồi hoàn theo quy định tại điểm này được thực hiện từ nguồn kinh phí hoàn thuế giá trị gia tăng. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời.", "header": "['Thông tư 13/2023/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, 100/2016/NĐ-CP và 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 473, "lower_segmented_text": "điều 3 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2023 . \n 2 . quy_định về hoàn thuế giá_trị gia_tăng đối_với dự_án đầu_tư của cơ_sở kinh_doanh ngành , nghề đầu_tư kinh_doanh có điều_kiện tại khoản 3 điều 1 thông_tư này được áp_dụng kể từ ngày nghị_định số 100 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ có hiệu_lực thi_hành theo quy_định tại khoản 2 điều 2 nghị_định số 49 / 2022 / nđ - cp ngày 29 tháng 7 năm 2022 của chính_phủ . trường_hợp cơ_sở kinh_doanh thuộc đối_tượng điều_chỉnh tiền thuế giá_trị gia_tăng , tiền chậm nộp , tiền phạt vi_phạm hành_chính về thuế ( nếu có ) theo quy_định tại khoản 2 điều 2 nghị_định số 49 / 2022 / nđ - cp ngày 29 tháng 7 năm 2022 của chính_phủ thì việc điều_chỉnh thực_hiện như sau : \n a ) trường_hợp cơ_quan thuế đã ban_hành_quyết_định thu_hồi tiền hoàn thuế , tính tiền chậm nộp và xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế thì cơ_quan thuế ra quyết_định điều_chỉnh theo mẫu quyết_định số 38 ban_hành kèm theo nghị_định số 118 / 2021 / nđ - cp ngày 23 tháng 12 năm 2021 của chính_phủ . trường_hợp cơ_sở kinh_doanh đã khai bổ_sung số thuế giá_trị gia_tăng thu_hồi hoàn thì cơ_sở kinh_doanh và cơ_quan thuế thực_hiện theo mẫu_số 02 / ktt ban_hành kèm theo thông_tư số 80 / 2021 / t