Document ID: 85946

Title: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP, BỐ TRÍ DÂN CƯ ĐỐI VỚI 61 HUYỆN NGHÈO

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng quy hoạch sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và bố trí dân cư đối với 61 huyện nghèo như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và bố trí dân cư đối với 61 huyện nghèo (sau đây gọi tắt là quy hoạch sản xuất và bố trí dân cư).\n2. Đối tượng áp dụng: a. Đối tượng áp dụng cho quy hoạch sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. b. Đối tượng áp dụng cho quy hoạch bố trí dân cư - Các hộ gia đình cư trú ở vùng khó khăn như: thiếu đất, thiếu nước sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng nhưng không có điều kiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển ngành nghề hoặc hỗ trợ đầu tư để ổn định dân cư. - Các hộ gia đình cư trú ở vùng thường xuyên bị thiên tai đe dọa và vùng có nguy cơ cao về thiên tai như: sạt lở bờ sông, lũ quét, lũ ống, sạt lở núi, sụt lún đất, lốc xoáy. - Các hộ gia đình cư trú phân tán trong các vùng xung yếu, rất xung yếu của rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. - Các hộ đang cư trú ở các xã biên giới đất liền.", "header": "['Thông tư 06/2009/TT-BNN hướng dẫn xây dựng quy hoạch sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, bố trí dân cư đối với 61 huyện nghèo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 239, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn nội_dung , trình_tự_lập , thẩm_định , phê_duyệt và tổ_chức thực_hiện quy_hoạch sản_xuất nông – lâm – ngư_nghiệp và bố_trí dân_cư đối_với 61 huyện nghèo ( sau đây gọi tắt là quy_hoạch sản_xuất và bố_trí dân_cư ) . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : a . đối_tượng áp_dụng cho quy_hoạch sản_xuất nông – lâm – ngư_nghiệp ủy_ban nhân_dân các tỉnh có huyện nghèo thuộc chương_trình hỗ_trợ giảm nghèo nhanh và bền_vững đối_với 61 huyện nghèo theo nghị_quyết số 30a / 2008 / nq - cp ngày 27 tháng 12 năm 2008 của chính_phủ . b . đối_tượng áp_dụng cho quy_hoạch bố_trí dân_cư - các hộ gia_đình cư_trú ở vùng khó_khăn như : thiếu đất , thiếu nước sản_xuất , thiếu nước sinh_hoạt , thiếu cơ_sở hạ_tầng nhưng không có điều_kiện chuyển_đổi cơ_cấu cây_trồng , vật_nuôi , phát_triển ngành_nghề hoặc hỗ_trợ đầu_tư để ổn_định dân_cư . - các hộ gia_đình cư_trú ở vùng thường_xuyên bị thiên_tai đe_dọa và vùng có nguy_cơ cao về thiên_tai như : sạt_lở bờ sông , lũ_quét , lũ_ống , sạt_lở núi , sụt lún đất , lốc xoáy . - các hộ gia_đình cư_trú phân_tán trong các vùng xung_yếu , rất xung_yếu của rừng phòng_hộ và rừng đặc_dụng . - các hộ đang cư_trú ở các xã biên_giới đất_liền .", "pointer_link": "['Phần 1' 'Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH\n1. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất ở các cấp xã, huyện, tỉnh; đáp ứng được mục tiêu của Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ở 61 huyện nghèo; phù hợp và phát huy được lợi thế của địa phương; gắn với chiến lược tổng thể phát triển – kinh tế xã hội của huyện, định hướng quy hoạch phát triển nông – lâm – ngư nghiệp toàn tỉnh và vùng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường với bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n2. Quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch ở huyện nghèo phải huy động, lồng ghép được nhiều nguồn lực để phát triển, có sự tham gia của nhiều cơ quan và các cộng đồng dân cư để tăng sự cam kết, tính trách nhiệm. Trong sắp xếp dân cư cần ưu tiên thực hiện bố trí dân cư ở những vùng thường xuyên bị thiên tai, vùng có nguy cơ cao về thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn và vùng có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh.", "header": "['Thông tư 06/2009/TT-BNN hướng dẫn xây dựng quy hoạch sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, bố trí dân cư đối với 61 huyện nghèo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "mục ii . nguyên_tắc xây_dựng và thực_hiện quy_hoạch \n 1 . đảm_bảo tính đồng_bộ , thống_nhất ở các cấp xã , huyện , tỉnh ; đáp_ứng được mục_tiêu của chương_trình hỗ_trợ giảm nghèo nhanh và bền_vững ở 61 huyện nghèo ; phù_hợp và phát_huy được lợi_thế của địa_phương ; gắn với chiến_lược tổng_thể phát_triển – kinh_tế xã_hội của huyện , định_hướng quy_hoạch phát_triển nông – lâm – ngư_nghiệp toàn tỉnh và vùng ; kết_hợp chặt_chẽ giữa phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_vệ môi_trường với bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh . \n 2 . quá_trình xây_dựng và thực_hiện quy_hoạch ở huyện nghèo phải huy_động , lồng_ghép được nhiều nguồn_lực để phát_triển , có sự tham_gia của nhiều cơ_quan và các cộng_đồng dân_cư để tăng sự cam_kết , tính trách_nhiệm . trong sắp_xếp dân_cư cần ưu_tiên thực_hiện bố_trí dân_cư ở những vùng thường_xuyên bị thiên_tai , vùng có nguy_cơ cao về thiên_tai , vùng đặc_biệt khó_khăn và vùng có vị_trí trọng_yếu về quốc_phòng , an_ninh .", "pointer_link": "['Phần 1' 'Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. THỜI KỲ XÂY DỰNG QUY HOẠCH. Quy hoạch phát triển sản xuất và sắp xếp dân cư các huyện nghèo được xây dựng cho thời kỳ từ 2010 đến 2020, bước đi được phân theo các giai đoạn 2009 – 2010, 2011 – 2015 và thời kỳ 2016 – 2020.", "header": "['Thông tư 06/2009/TT-BNN hướng dẫn xây dựng quy hoạch sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, bố trí dân cư đối với 61 huyện nghèo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "mục iii . thời_kỳ xây_dựng quy_hoạch . quy_hoạch phát_triển sản_xuất và sắp_xếp dân_cư các huyện nghèo được xây_dựng cho thời_kỳ từ 2010 đến 2020 , bước_đi được phân theo các giai_đoạn 2009 – 2010 , 2011 – 2015 và thời_kỳ 2016 – 2020 .", "pointer_link": "['Phần 1' 'Mục III']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đánh giá, phân tích thực trạng phát triển sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp - Đánh giá, phân tích hiện trạng và quá trình phát triển ngành nông – lâm – ngư nghiệp trên địa bàn huyện như: cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi, cơ cấu lâm nghiệp và ngư nghiệp; vai trò và mức độ đóng góp của mỗi bộ phận vào kinh tế toàn ngành và tạo việc làm, thu nhập cho cư dân nông thôn. - Phân tích, đánh giá các sản phẩm chủ yếu, các vùng sản xuất sản phẩm chính, đầu tư, công nghệ, lao động, tổ chức sản xuất và những hạn chế ảnh hưởng đến năng suất sản xuất cây trồng, vật nuôi, năng suất lao động và thu nhập của người lao động nông nghiệp. - Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp) gồm: quy mô diện tích sản xuất, cơ cấu diện tích các nhóm cây trồng, phân bố diện tích, năng suất và sản lượng. - Đánh giá thực trạng áp dụng kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Thực trạng về cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp cho người sản xuất, đặc biệt các nhóm hộ nghèo. Hệ thống cung cấp dịch vụ khuyến nông trên địa bàn huyện và hỗ trợ khuyến nông cho người nghèo. Đánh giá thực trạng hỗ trợ sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp đặc biệt hỗ trợ khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất và phân chia hưởng lợi sản phẩm từ rừng. - Thực trạng phân bố hệ thống và quy mô loại hình chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn huyện; tổ chức chế biến, phương thức tổ chức cung cấp nguyên liệu và liên kết giữa người sản xuất nguyên liệu với cơ sở chế biến. - Phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ và khả năng tiếp cận thị trường nông sản hàng hóa của huyện.", "header": "['Thông tư 06/2009/TT-BNN hướng dẫn xây dựng quy hoạch sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, bố trí dân cư đối với 61 huyện nghèo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Phần 2. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SẢN SUẤT VÀ BỐ TRÍ DÂN CƯ CÁC HUYỆN NGHÈO'\n 'Mục I. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH SẢN XUẤT VÀ BỐ TRÍ DÂN CƯ']", "len_tokenizer": 284, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đánh_giá , phân_tích thực_trạng phát_triển sản_xuất nông – lâm – ngư_nghiệp - đánh_giá , phân_tích hiện_trạng và quá_trình phát_triển ngành nông – lâm – ngư_nghiệp trên địa_bàn huyện như : cơ_cấu cây_trồng , cơ_cấu vật_nuôi , cơ_cấu lâm_nghiệp và ngư_nghiệp ; vai_trò và mức_độ đóng_góp của mỗ