Document ID: 501162

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2018/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c, điểm e khoản 2 Điều 5 như sau: “a) Thiết kế điều tra: địa điểm điều tra, thu mẫu tại các cảng cá hoặc địa điểm bốc dỡ thủy sản, đối với các tàu cá không bốc dỡ thủy sản tại cảng cá phải thu được sản lượng đại diện theo nhóm tàu (phân theo nghề khai thác và nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu); đối tượng điều tra: phải bảo đảm thống kê được toàn bộ số lượng tàu cá của địa phương (phân theo nghề khai thác và nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu); số ngày khai thác thực tế; thống kê toàn bộ sản lượng thủy sản khai thác của địa phương (phân theo thành phần loài/nhóm loài của sản lượng thuỷ sản khai thác); số liệu sinh học của các nhóm loài thủy sản trong sản lượng khai thác; 1. Trình tự thực hiện:\nc) Thực hiện điều tra: thống kê, phân tích mẫu sinh học nghề cá theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; c) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh chủ trì tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển về phương án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% ý kiến cộng đồng dân cư và có văn bản lấy ý kiến các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã liên quan; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm góp ý bằng văn bản;\ne) Báo cáo kết quả điều tra bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau: tổng số tàu cá, cơ cấu tàu cá theo nghề khai thác, nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu; tổng sản lượng khai thác, cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác theo loài/nhóm loài; giá bán thủy sản theo loài/nhóm loài; hiện trạng sinh học nghề cá, hiện trạng hoạt động khai thác thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.”\na) Ban quản lý khu bảo tồn biển có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;\nb) Ban quản lý khu bảo tồn biển chủ trì xây dựng dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;\nd) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.\n2. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau: “Điều 10a. Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển Khu bảo tồn biển được xem xét điều chỉnh ranh giới, diện tích để phù hợp với thực tiễn quản lý. Việc điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển được thực hiện như sau: 2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm:\na) Tờ trình đề nghị thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;\nb) Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;\nc) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;\nd) Tài liệu liên quan khác (nếu có).\n3. Nội dung thẩm định: 3. Bổ sung khoản 3 vào Điều 12 như sau: “3. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản phải đánh dấu ngư cụ theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”\na) Sự cần thiết phải điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn);\nb) Mục tiêu điều chỉnh;\nc) Phương án điều chỉnh;\nd) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử;\nđ) Kinh phí thực hiện;\ne) Giải pháp tổ chức thực hiện.\n4. Quy trình thẩm định: 4. Bổ sung khoản 3, khoản 4 vào Điều 15 như sau: “3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, tổ chức quản lý cảng cá, hệ thống cộng tác viên địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan về thực hiện điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm. 4. Xây dựng và trình cơ quan thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn nghề khai thác, các định mức kinh tế - kỹ thuật; tài liệu hướng dẫn về loài/nhóm loài thủy sản, phân ô ngư trường khai thác phục vụ điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm.”\na) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên là lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng và tổ chức thẩm định theo nội dung tại khoản 3 Điều này;\nc) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xin ý kiến bằng văn bản. Hồ sơ gồm: Văn bản thẩm định và tài liệu quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều này;\nd) Căn cứ ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;\nđ) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần), ban hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển. Trường hợp không ban hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.\n5. Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 03 Phụ lục I, Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.” 5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 16 như sau: “a) Bố trí kinh phí, nhân lực để tổ chức thực hiện điều tra nghề cá thương phẩm; tổng hợp, quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm, nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản trên địa bàn tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hằng năm;”\n6. Bãi bỏ điểm b khoản 4 Điều 11 và khoản 2 Điều 15.\n7. Thay thế Phụ lục I bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế Phụ lục II bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế Phụ lục III bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.\n8. Bổ sung Phụ lục IV, Phụ lục V vào sau Phụ lục III.", "header": "['Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 1243, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 19 / 2018 / tt - bnnptnt ngày 15 / 11 / 2018 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn hướng_dẫn về bảo_vệ và phát_triển nguồn lợi thủy_sản như sau : \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a , điểm c , điểm e khoản 2 điều 5 như sau : “ a ) thiết_kế điều_tra : địa_điểm điều_tra , thu mẫu tại các cảng cá hoặc địa_điểm bốc_dỡ thủy_sản , đối_với các tàu cá không bốc_dỡ thủy_sản tại cảng cá phải thu được sản_lượng đại_diện theo nhóm tàu ( phân theo nghề khai_thác và nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu ) ; đối_tượng điều_tra : phải bảo_đảm thống_kê được toàn_bộ số_lượng tàu cá của địa_phương ( phân theo nghề khai_thác và nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu ) ; số ngày khai_thác thực_tế ; thống_kê toàn_bộ sản_lượng thủy_sản khai_thác của địa_phương ( phân theo thành_phần loài / nhóm loài của sản_lượng thuỷ_sản khai_thác ) ; số_liệu sinh_học của các nhóm loài thủy_sản trong sản_lượng khai_thác ; 1 . trình_tự thực_hiện : \n c ) thực_hiện điều_tra : thống_kê , phân_tích mẫu sinh_học nghề cá theo mẫu_số 01 , mẫu_số 02 phụ_lục iv ban_hành kèm theo thông_tư này ; c ) cơ_quan quản_lý nhà_nước về thủy_sản cấp tỉnh chủ_trì tổ_chức lấy ý_kiến của cộng_đồng dân_cư sống hợp_pháp trong và xung_quanh khu bảo_tồn biển về phương_án điều_chỉnh , bảo_đảm tối_thiểu 70 % ý_kiến cộng_đồng dân_cư và có văn_bản lấy ý_kiến các sở , ngành , ủy_ban nhân_dân cấp huyện , cấp xã liên_quan ; trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề_nghị góp_ý , cơ_quan , tổ_chức được lấy ý_kiến có trách_nhiệm góp_ý bằng văn_bản ; \n e ) báo_cáo kết_quả điều_tra bao_gồm một_số nội_dung chủ_yếu như sau : tổng_số tàu cá , cơ_cấu tàu cá theo nghề khai_thác