Document ID: 403511

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VÀ QUY ĐỊNH KIỂM TRA, GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành Quy chuẩn. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.", "header": "['Thông tư 41/2018/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 24, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành quy_chuẩn . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chất_lượng nước_sạch sử_dụng cho mục_đích sinh_hoạt .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Kết quả thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này phải được đơn vị cấp nước công khai trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày có kết quả trên trang thông tin điện tử của đơn vị cấp nước (trường hợp không có trang thông tin điện tử, đơn vị cấp nước phải dán thông báo trước cổng trụ sở) các nội dung sau:\na) Tổng số mẫu nước thử nghiệm và các vị trí lấy mẫu.\nb) Các thông số và kết quả thử nghiệm cụ thể của từng mẫu nước.\nc) Biện pháp và thời gian khắc phục các thông số không đạt Quy chuẩn.", "header": "['Thông tư 41/2018/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Điều 2. Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "khoản 1 . kết_quả thử_nghiệm các thông_số chất_lượng nước_sạch quy_định tại khoản 2 và 3 điều 5 của quy_chuẩn ban_hành kèm theo thông_tư này phải được đơn_vị cấp_nước công_khai trong thời_hạn 3 ngày kể từ ngày có kết_quả trên trang thông_tin điện_tử của đơn_vị cấp_nước ( trường_hợp không có trang thông_tin điện_tử , đơn_vị cấp_nước phải dán thông_báo trước cổng trụ_sở ) các nội_dung sau : \n a ) tổng_số mẫu nước thử_nghiệm và các vị_trí lấy mẫu . \n b ) các thông_số và kết_quả thử_nghiệm cụ_thể của từng mẫu nước . \n c ) biện_pháp và thời_gian khắc_phục các thông_số không đạt quy_chuẩn .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải kiểm tra (ngoại kiểm) việc thực hiện các quy định về đảm bảo chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước như sau:\na) Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này; hồ sơ theo dõi, quản lý chất lượng nước sạch; công khai thông tin chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\nb) Lấy mẫu và thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\nc) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày có kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch, cơ quan thực hiện ngoại kiểm thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm; công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện ngoại kiểm; thông báo cho đơn vị có thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước và cơ quan chủ quản đơn vị cấp nước đã được ngoại kiểm (nếu có) về kết quả ngoại kiểm gồm các thông tin sau đây: - Tên đơn vị được kiểm tra. - Kết quả kiểm tra các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 41/2018/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Điều 2. Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt']", "len_tokenizer": 198, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phải kiểm_tra ( ngoại kiểm ) việc thực_hiện các quy_định về đảm_bảo chất_lượng nước_sạch của đơn_vị cấp_nước như sau : \n a ) kiểm_tra việc thực_hiện thử_nghiệm các thông_số chất_lượng nước_sạch của đơn_vị cấp_nước quy_định tại khoản 2 và 3 điều 5 của quy_chuẩn ban_hành kèm theo thông_tư này ; hồ_sơ theo_dõi , quản_lý chất_lượng nước_sạch ; công_khai_thông_tin chất_lượng nước_sạch quy_định tại khoản 1 điều 2 thông_tư này . \n b ) lấy mẫu và thử_nghiệm các thông_số chất_lượng nước_sạch quy_định tại khoản 2 và 3 điều 5 của quy_chuẩn ban_hành kèm theo thông_tư này . \n c ) trong thời_hạn 5 ngày kể từ ngày có kết_quả ngoại kiểm chất_lượng nước_sạch , cơ_quan thực_hiện ngoại kiểm thông_báo bằng văn_bản cho đơn_vị cấp_nước được ngoại kiểm ; công_khai trên trang thông_tin điện_tử của cơ_quan thực_hiện ngoại kiểm ; thông_báo cho đơn_vị có thẩm_quyền lựa_chọn đơn_vị cấp_nước và cơ_quan chủ_quản đơn_vị cấp_nước đã được ngoại kiểm ( nếu có ) về kết_quả ngoại kiểm gồm các thông_tin sau đây : - tên đơn_vị được kiểm_tra . - kết_quả kiểm_tra các nội_dung quy_định tại khoản 1 điều 2 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Tần suất thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước sạch\na) Mỗi đơn vị cấp nước phải được ngoại kiểm định kỳ 01 lần/01 năm.\nb) Ngoại kiểm đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau: - Khi có nghi ngờ về chất lượng nước thành phẩm qua theo dõi báo cáo tình hình chất lượng nước định kỳ, đột xuất của đơn vị cấp nước. - Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước. - Khi kết quả kiểm tra chất lượng nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm. - Khi có các phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước. - Khi có các yêu cầu đặc biệt khác của cơ quan có thẩm quyền.", "header": "['Thông tư 41/2018/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Điều 2. Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "khoản 3 . tần_suất thực_hiện ngoại kiểm chất_lượng nước_sạch \n a ) mỗi đơn_vị cấp_nước phải được ngoại kiểm_định_kỳ 01 lần / 01 năm . \n b ) ngoại kiểm đột_xuất được thực_hiện trong các trường_hợp sau : - khi có nghi_ngờ về chất_lượng nước thành_phẩm qua theo_dõi báo_cáo tình_hình chất_lượng nước định_kỳ , đột_xuất của đơn_vị cấp_nước . - khi xảy ra sự_cố môi_trường có_thể ảnh_hưởng đến chất_lượng nguồn nước . - khi kết_quả kiểm_tra chất_lượng nước hoặc điều_tra dịch_tễ cho thấy nguồn nước có nguy_cơ bị ô_nhiễm . - khi có các phản_ánh của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân về chất_lượng nước . - khi có các yêu_cầu đặc_biệt khác của cơ_quan có thẩm_quyền .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/6/2019.\n2. Thông tư số 50/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n3. Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT); Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) tiếp tục có hiệu lực để áp dụng cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này đến hết ngày 30/6/2021 khi Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt được ban hành và có hiệu lực.", "header": "['Thông tư 41/2018/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 190, "lower_segmented_text": "điều 3 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực từ ngày 15 / 6 / 2019 . \n 2 . thông_tư số 50 / 2015 / tt - byt ngày 11 / 12 / 2015 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định việc kiểm_tra vệ_sinh , chất_lượng nước_ăn_uống , nước sinh_hoạt hết hiệu_lực kể từ ngày thông_tư này có hiệu_lực . \n 3 . thông_tư số 04 / 2009 / tt - byt ngày 17 / 6 / 2009 của bộ_trưởng bộ y_tế về việc ban_hành quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chất_lượng nước_ăn_uống ( qcvn 01 : 2009 / byt ) ; thông_tư số 05 / 2009 / tt - byt ngày 17 / 6 / 2009 của bộ_trưởng bộ y_tế về việc ban_hành quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chất_lượng nước sinh_hoạt ( qcvn 02 : 2009 / byt ) tiếp_tục có hiệu_lực