Document ID: 289799

Title: QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ VÀ QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA VÀ THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI Ở VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về bảo vệ và quản lý Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc bảo vệ và quản lý Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo vệ và quản lý Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (sau đây gọi chung là di sản thế giới) là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tiêu biểu của Việt Nam có giá trị nổi bật toàn cầu về văn hóa và thiên nhiên, được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (sau đây gọi chung là UNESCO) ghi vào Danh mục Di sản thế giới.\n2. Di sản văn hóa thế giới là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tiêu biểu của Việt Nam có giá trị nổi bật toàn cầu về văn hóa được UNESCO ghi vào Danh mục Di sản thế giới.\n3. Di sản thiên nhiên thế giới là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tiêu biểu của Việt Nam có giá trị nổi bật toàn cầu về thiên nhiên được UNESCO ghi vào Danh mục Di sản thế giới.\n4. Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới hỗn hợp là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tiêu biểu của Việt Nam đáp ứng được tiêu chí của cả Di sản văn hóa thế giới và Di sản thiên nhiên thế giới, được UNESCO ghi vào Danh mục Di sản thế giới.\n5. Giá trị nổi bật toàn cầu là sự biểu hiện những ý nghĩa văn hóa và thiên nhiên đặc biệt của di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế đối với các thế hệ hiện tại và tương lai.\n6. Tuyên bố giá trị nổi bật toàn cầu là sự khẳng định của Ủy ban Di sản thế giới về giá trị, tiêu chí, tính toàn vẹn, tính xác thực và việc quản lý, bảo vệ bền vững di sản mà nhờ đó nó được ghi vào Danh mục Di sản thế giới.\n7. Tính toàn vẹn là sự biểu hiện một cách đầy đủ các yếu tố gốc cấu thành giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới.\n8. Tính xác thực là sự biểu hiện một cách trung thực và đáng tin cậy của yếu tố gốc tạo nên giá trị nổi bật toàn cầu về văn hóa của di sản thế giới, giúp nhận biết được bản chất, đặc tính, ý nghĩa và lịch sử của di sản thế giới đó.\n9. Khu vực di sản thế giới là vùng chứa đựng các yếu tố gốc tạo nên giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới.\n10. Vùng đệm của khu vực di sản thế giới là vùng bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực di sản thế giới, có tác dụng tạo thêm một lớp bảo vệ cho di sản thế giới và là nơi tổ chức các hoạt động phát huy giá trị di sản thế giới.\n11. Cộng đồng là tập hợp những người đang sinh sống ổn định và lâu dài trong khu vực di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới.\n12. Kế hoạch quản lý di sản thế giới là văn bản tổng hợp các biện pháp bảo tồn giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới, bao gồm cả việc phân công trách nhiệm cụ thể đến mọi đối tượng liên quan tới việc thực hiện các biện pháp bảo tồn đó.\n13. Quy chế bảo vệ di sản thế giới là văn bản chi tiết hóa các quy định liên quan tới những biện pháp bảo tồn của kế hoạch quản lý di sản thế giới nhằm giúp các tổ chức, cá nhân thực hiện mọi hoạt động trong khu vực di sản thế giới một cách thuận lợi nhất.\n14. Ủy ban Di sản thế giới là tổ chức được Đại hội đồng các quốc gia thành viên Công ước Di sản thế giới bầu chọn theo nhiệm kỳ 04 năm để thực thi Công ước Di sản thế giới.\n15. Trung tâm Di sản thế giới là cơ quan của UNESCO, có trách nhiệm hỗ trợ và cộng tác với các quốc gia thành viên Công ước Di sản thế giới, các cơ quan tư vấn và phân ban chuyên môn khác của UNESCO để điều phối mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý và bảo vệ di sản thế giới.", "header": "['Nghị định 109/2017/NĐ-CP quy định về bảo vệ và quản lý Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam']", "len_tokenizer": 708, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về bảo_vệ và quản_lý di_sản văn_hóa và thiên_nhiên thế_giới ở việt_nam ; trách_nhiệm của các cơ_quan , tổ_chức trong việc bảo_vệ và quản_lý di_sản văn_hóa và thiên_nhiên thế_giới ở việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến bảo_vệ và quản_lý di_sản văn_hóa và thiên_nhiên thế_giới ở việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . di_sản văn_hóa và thiên_nhiên thế_giới ( sau đây gọi chung là di_sản thế_giới ) là di_tích lịch_sử - văn_hóa , danh_lam thắng_cảnh tiêu_biểu của việt nam có giá_trị nổi_bật toàn_cầu về văn_hóa và thiên_nhiên , được tổ_chức giáo_dục , khoa_học và văn_hóa của liên_hợp quốc ( sau đây gọi chung là unesco ) ghi vào danh_mục di_sản thế_giới . \n 2 . di_sản văn_hóa thế_giới là di_tích lịch_sử - văn_hóa , danh_lam thắng_cảnh tiêu_biểu của việt nam có giá_trị nổi_bật toàn_cầu về văn_hóa được unesco ghi vào danh_mục di_sản thế_giới . \n 3 . di_sản thiên_nhiên thế_giới là di_tích lịch_sử - văn_hóa , danh_lam thắng_cảnh tiêu_biểu của việt nam có giá_trị nổi_bật toàn_cầu về thiên_nhiên được unesco ghi vào danh_mục di_sản thế_giới . \n 4 . di_sản văn_hóa và thiên_nhiên thế_giới hỗn_hợp là di_tích lịch_sử - văn_hóa , danh_lam thắng_cảnh tiêu_biểu của việt nam đáp_ứng được tiêu_chí của cả di_sản văn_hóa thế_giới và di_sản thiên_nhiên thế_giới , được unesco ghi vào danh_mục di_sản thế_giới . \n 5 . giá_trị nổi_bật toàn_cầu_là sự biểu_hiện những ý_nghĩa văn_hóa và thiên_nhiên đặc_biệt của di_sản văn_hóa và thiên_nhiên thế_giới , có tầm quan_trọng quốc_gia và quốc_tế đối_với các thế_hệ hiện_tại và tương_lai . \n 6 . tuyên_bố giá_trị nổi_bật toàn_cầu_là sự khẳng_định của ủy_ban di_sản thế_giới về giá_trị , tiêu_chí , tính toàn_vẹn , tính xác_thực và việc quản_lý , bảo_vệ bền_vững di_sản mà nhờ đó nó được ghi vào danh_mục di_sản thế_giới . \n 7 . tính toàn_vẹn là sự biểu_hiện một_cách đầy_đủ các yếu_tố gốc cấu_thành giá_trị nổi_bật toàn_cầu của di_sản thế_giới . \n 8 . tính xác_thực là sự biểu_hiện một_cách trung_thực và đáng tin_cậy của yếu_tố gốc tạo nên giá_trị nổi_bật toàn_cầu về văn_hóa của di_sản thế_giới , giúp nhận_biết được bản_chất , đặc_tính , ý_nghĩa và lịch_sử của di_sản thế_giới đó . \n 9 . khu_vực di_sản thế_giới là vùng chứa_đựng các yếu_tố gốc tạo nên giá_trị nổi_bật toàn_cầu của di_sản thế_giới . \n 10 . vùng_đệm của khu_vực di_sản thế_giới là vùng bao quanh hoặc tiếp_giáp khu_vực di_sản thế_giới , có tác_dụng tạo thêm một lớp bảo_vệ cho di_sản thế_giới và là nơi tổ_chức các hoạt_động phát_huy giá_trị di_sản thế_giới . \n 11 . cộng_đồng là tập_hợp những người đang sinh_sống ổn_định và lâu_dài trong khu_vực di_sản thế_giới và vùng_đệm của khu_vực di_sản thế_giới . \n 12 . kế_hoạch quản_lý di_sản thế_giới là văn_bản tổng_hợp các biện_pháp_bảo_tồn giá_trị nổi_bật toàn_cầu của di_sản thế_giới , bao_gồm cả việc phân_công trách_nhiệm cụ_thể đến mọi đối_tượng liên_quan tới việc thực_hiện các biện_pháp_bảo_tồn đó . \n 13 . quy_chế bảo_vệ di_sản thế_giới là văn_bản chi_tiết_hóa các quy_định liên_quan tới những biện_pháp_bảo_tồn của kế_hoạch quản_lý di_sản thế_giới nhằm giúp các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện mọi hoạt_động trong khu_vực di_sản thế_giới một_cách thuận_lợi nhất . \n 14 . ủy_ban di_sản thế_giới là tổ_chức được đại_hội_đồng các quốc_gia thành_viên công_ước di_sản thế_giới bầu_chọn theo nhiệm_kỳ 04 năm để thực_thi_công_ước di_sản thế_giới . \n 15 . trung_tâm di_sản thế_giới là cơ_quan của unesco , có trách_nhiệm hỗ_trợ và cộng_tác với các quốc_gia thành_viên công_ước di_sản thế_giới , các cơ_quan tư_vấn và phân_ban chuyên_môn khác của unesco để điều_phối mọi hoạt_động liên_quan đến việc quản_lý và bảo_vệ di_sản thế_giới .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Bảo vệ khu vực di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới\n1. Khu vực di sản thế giới được bảo vệ như đối với khu vực bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.\n2. Vùng đệm của khu vực di sản thế giới được bảo vệ như đối với khu vực bảo vệ II của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam t