Document ID: 480505

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THU NHẬN VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU ẢNH SỐ TỪ TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI PHỤC VỤ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000 VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:500, 1:1.000

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; Nghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật về thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000.", "header": "['Thông tư 07/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật về thu_nhận và xử_lý dữ_liệu ảnh số từ tàu_bay không người lái phục_vụ xây_dựng , cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 2.000 , 1 : 5.000 và thành_lập bản_đồ địa_hình tỷ_lệ 1 : 500 , 1 : 1.000 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đo đạc bản đồ và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái.", "header": "['Thông tư 07/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động đo_đạc bản_đồ và xây_dựng , cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia , thành_lập bản_đồ địa_hình bằng phương_pháp thu_nhận và xử_lý dữ_liệu ảnh số từ tàu_bay không người lái .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt\n1. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\na) Khu bay là phạm vi cần thực hiện bay chụp thu nhận dữ liệu từ tàu bay không người lái;\nb) Phân khu bay là các khu vực được chia nhỏ từ khu bay để thực hiện bay chụp thu nhận dữ liệu phù hợp với khả năng của thiết bị và các điều kiện khác;\nc) Thiết bị điều khiển mặt đất là thiết bị dùng để điều khiển tàu bay không người lái;\nd) Trạm cố định là trạm được đặt thiết bị thu GNSS tại một điểm đã có tọa độ, độ cao chính xác, được sử dụng để cung cấp dữ liệu cải chính phục vụ giải pháp đo động thời gian thực hoặc dữ liệu phục vụ giải pháp đo động xử lý sau.\n2. Từ ngữ viết tắt\na) DEM (Digital Elevation Model) là mô hình số độ cao, thể hiện độ cao của bề mặt địa hình;\nb) DSM (Digital Surface Model) là mô hình số bề mặt, thể hiện độ cao lớp trên cùng của bề mặt trái đất được nhìn từ trên xuống;\nc) GNSS (Global Navigation Satellite System) là hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu;\nd) GeoTIFF (Tagged Image File Format for GIS applications) là định dạng ảnh gắn với tọa độ địa lý;\nđ) GSD (Ground Sample Distance) là kích thước một điểm ảnh (pixel) của tấm ảnh hàng không được chiếu trên mặt đất hay là khoảng cách lấy mẫu trên mặt đất;\ne) UAV (Unmanned Aerial Vehicles) là tàu bay không người lái.", "header": "['Thông tư 07/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 310, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ và chữ_viết_tắt \n 1 . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n a ) khu bay là phạm_vi cần thực_hiện bay chụp thu_nhận dữ_liệu từ tàu_bay không người lái ; \n b ) phân khu bay là các khu_vực được chia nhỏ từ khu bay để thực_hiện bay chụp thu_nhận dữ_liệu phù_hợp với khả_năng của thiết_bị và các điều_kiện khác ; \n c ) thiết_bị điều_khiển mặt_đất là thiết_bị dùng để điều_khiển tàu_bay không người lái ; \n d ) trạm cố_định là trạm được đặt thiết_bị thu gnss tại một điểm đã có tọa_độ , độ cao chính_xác , được sử_dụng để cung_cấp dữ_liệu cải_chính phục_vụ giải_pháp đo động thời_gian thực hoặc dữ_liệu phục_vụ giải_pháp đo động xử_lý sau . \n 2 . từ_ngữ viết_tắt \n a ) dem ( digital elevation model ) là mô_hình số độ cao , thể_hiện độ cao của bề_mặt địa_hình ; \n b ) dsm ( digital surface model ) là mô_hình số bề_mặt , thể_hiện độ cao lớp trên cùng của bề_mặt trái_đất được nhìn từ trên xuống ; \n c ) gnss ( global navigation satellite system ) là hệ_thống dẫn đường bằng vệ_tinh toàn_cầu ; \n d ) geotiff ( tagged image file format for gis applications ) là định_dạng ảnh_gắn với tọa_độ địa_lý ; \n đ ) gsd ( ground sample distance ) là kích_thước một điểm_ảnh ( pixel ) của tấm ảnh hàng không được chiếu trên mặt_đất hay_là khoảng_cách lấy mẫu trên mặt_đất ; \n e ) uav ( unmanned aerial vehicles ) là tàu_bay không người lái .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Việc sử dụng UAV phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.", "header": "['Thông tư 07/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT'\n 'Mục 1. Quy định về tàu bay không người lái và hệ thống thiết bị'\n 'Điều 4. Quy định về UAV']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "khoản 1 . việc sử_dụng uav phải tuân_thủ các quy_định tại nghị_định số 36 / 2008 / nđ - cp ngày 28 tháng 3 năm 2008 của chính_phủ về quản_lý tàu_bay không người lái và các phương_tiện bay siêu nhẹ và nghị_định số 79 / 2011 / nđ - cp ngày 05 tháng 9 năm 2011 của chính_phủ về sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 36 / 2008 / nđ - cp ngày 28 tháng 3 năm 2008 của chính_phủ về quản_lý tàu_bay không người lái và các phương_tiện bay siêu nhẹ và nghị_định số 58 / 2010 / nđ - cp ngày 01 tháng 6 năm 2010 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật dân_quân tự_vệ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thiết bị UAV phải thỏa mãn các tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư số 35/2017/TT-BQP ngày 12 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; tiêu chuẩn, thủ tục cấp giấy phép cho cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; khai thác tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ và đáp ứng các yêu cầu dưới đây mới được phép sử dụng để thu nhận dữ liệu ảnh số phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000:\na) Có khả năng bay ở chế độ tự động và bán tự động;\nb) Có trọng lượng cất cánh không vượt quá 25,0 kg;\nc) Có khả năng chịu gió tối thiểu 8 m/s.", "header": "['Thông tư 07/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT'\n 'Mục 1. Quy định về tàu bay không người lái và hệ thống thiết bị'\n 'Điều 4. Quy định về UAV']",