Document ID: 166902

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1:50.000 PHẦN ĐẤT LIỀN”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;
Căn cứ Luật Khoáng sản năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000 phần đất liền”, mã số QCVN 49: 2012/BTNMT.", "header": "['Thông tư 23/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền” do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này “ quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về lập bản_đồ địa_chất khoáng_sản tỷ_lệ 1 : 50.000 phần đất_liền ” , mã_số qcvn 49 : 2012 / btnmt .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 3 năm 2013 và thay thế Quyết định số 13/2008/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000.", "header": "['Thông tư 23/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền” do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực từ ngày 05 tháng 3 năm 2013 và thay_thế quyết_định số 13 / 2008 / qđ - btnmt ngày 24 tháng 12 năm 2008 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường về việc ban_hành quy_định về đo vẽ bản_đồ địa_chất và điều_tra tài_nguyên khoáng_sản tỷ_lệ 1 : 50.000 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./..", "header": "['Thông tư 23/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền” do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 3 . bộ_trưởng , thủ_trưởng các cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này . / . .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1.1. Quy chuẩn này quy định chi tiết nội dung lập bản đồ địa chất quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 22 của Luật Khoáng sản. Quy chuẩn quy định về mục tiêu, nhiệm vụ; nội dung; phương pháp; trình tự tiến hành; sản phẩm; nội dung kiểm tra, nghiệm thu kết quả của công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000 trên phần đất liền và các đảo nổi (sau đây gọi tắt là lập BĐĐCKS-50).\n1.2. Quy chuẩn này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n2.1. Phức hệ xâm nhập là tổ hợp cụ thể các đá xâm nhập và các đá sinh kèm tạo nên các thể đá xâm nhập, phân bố trong không gian địa chất xác định, có chung các đặc điểm về thành phần, cấu trúc, quan hệ với môi trường vây quanh chứng tỏ chúng được hình thành trong bối cảnh địa kiến tạo xác định trong quá trình phát triển thống nhất của xâm nhập magma.\n2.2. Phức hệ núi lửa là tổ hợp cộng sinh cụ thể các đá núi lửa (phun trào, vụn núi lửa, xâm nhập nông) tạo nên các thể địa chất (lớp phủ phun trào, họng núi lửa, thể á núi lửa) phân bố trong không gian địa chất xác định và thành tạo trong một khoảng thời gian địa chất xác định.\n2.3. Phức hệ biến chất không phân tầng là tập hợp các đá biến chất không phân biệt được đặc điểm phân lớp nguyên thủy, hình thành trong các điều kiện khác nhau, có các đặc điểm chung về tuổi thành tạo và thành phần phân biệt được với các phức hệ khác.\n2.4. Mỏ khoáng sản là tập hợp tự nhiên các khoáng sản có chất lượng và đặc điểm phân bố đáp ứng yêu cầu tối thiểu để khai thác, chế biến, sử dụng trong điều kiện công nghệ, kinh tế hiện tại hoặc trong tương lai gần, có tài nguyên xác định. Các chỉ tiêu tối thiểu về chất lượng khoáng sản và phân loại quy mô mỏ khoáng sản được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy chuẩn này.\n2.5. Biểu hiện khoáng sản là tập hợp tự nhiên các khoáng chất có ích trong lòng đất, đáp ứng yêu cầu tối thiểu về chất lượng, nhưng chưa rõ về quy mô và khả năng khai thác, sử dụng, hoặc có tài nguyên nhỏ chưa có yêu cầu khai thác trong điều kiện công nghệ và kinh tế hiện tại.\n2.6. Biểu hiện khoáng hóa là tập hợp tự nhiên các khoáng chất có ích trong lòng đất nhưng chưa đạt yêu cầu tối thiểu về chất lượng hoặc chưa làm rõ được chất lượng của chúng.\n3. Mục tiêu và nhiệm vụ của lập BĐĐCKS-50\n3.1. Mục tiêu của lập BĐĐCKS-50 là lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000, phát hiện, dự báo triển vọng khoáng sản và các tài nguyên địa chất khác; xác định hiện trạng môi trường địa chất và dự báo các tai biến địa chất.\n3.2. Nhiệm vụ của lập BĐĐCKS-50 3.2.1. Nghiên cứu thành phần vật chất, khoanh định diện phân bố và làm rõ quan hệ của các thể địa chất, cấu trúc, lịch sử phát triển địa chất. 3.2.2. Phát hiện, khoanh định các diện tích có triển vọng khoáng sản; dự báo tiềm năng khoáng sản; xác lập quy luật phân bố các loại khoáng sản và những tiền đề, dấu hiệu phát hiện chúng. 3.2.3. Xác định vị trí, quy mô, nguyên nhân và dự báo khả năng xảy ra các tai biến địa chất, các dị thường địa chất, địa hóa, địa vật lý trong môi trường địa chất; các diện tích chứa khoáng sản độc hại. 3.2.4 Phát hiện, khoanh định các diện tích có đặc điểm địa chất thuận lợi để tàng trữ, vận chuyển nước dưới đất. 3.2.5. Điều tra, khoanh định các điểm, khu vực có ý nghĩa bảo tồn địa chất, có khả năng trở thành di sản địa chất. 3.2.6. Ở những khu vực quy hoạch xây dựng các công trình kinh tế, quốc phòng, phân bố dân cư, công tác lập BĐĐCKS-50 kết hợp với điều tra địa chất thủy văn, địa chất công trình làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng đất hợp lý. 3.2.7. Nội dung điều tra địa chất khoáng sản được thực hiện theo chuyên đề. Số lượng các chuyên đề được tiến hành phụ thuộc vào đặc điểm địa chất khoáng sản của khu vực điều tra nhưng phải được dự kiến ngay từ khi lập đề án và được điều chỉnh phù hợp trong quá trình thi công.", "header": "['Thông tư 23/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền” do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 736, "lower_segmented_text": "phần i . quy_định chung \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1.1 . quy_chuẩn này quy_định chi_tiết nội_dung lập bản_đồ địa_chất quy_định tại điểm a , khoản 1 , điều 22 của luật khoáng_sản . quy_chuẩn quy_định về mục_tiêu , nhiệm_vụ ; nội_dung ; phương_pháp ; trình_tự tiến_hành ; sản_phẩm ; nội_dung kiểm_tra , nghiệm_thu kết_quả của công_tác lập bản_đồ địa_chất khoáng_sản tỷ_lệ 1 : 50.000 trên phần đất_liền và các đảo nổi ( sau đây gọi tắt là lập bđđcks - 50 ) . \n 1.2 . quy_chuẩn này được áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản ; tổ_chức thực_hiện công_tác điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n 2 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 2.1 . phức_hệ xâm_nhập là tổ_hợp cụ_thể các đá xâm_nhập và các đá sinh kèm tạo nên các thể đá xâm_nhập , phân_bố trong không_gian địa_chất xác_định , có chung các đặc_điểm về thành_phần , cấu_trúc , quan_hệ với môi_trường vây quanh chứng_tỏ chúng được hình_thành trong bối_cảnh địa kiến_tạo xác_định trong quá_trình phát_triển thống_nhất của xâm_nhập magma . \n 2.2 . phức_hệ núi_lửa là tổ_hợp cộng_sinh cụ_thể các đá núi_lửa ( phun trào , vụn núi_lửa , xâm_nhập nông ) tạo nên các thể địa_chất ( lớp phủ phun trào , họng núi_lửa , thể á núi_lửa ) phân_bố trong không_gian địa_chất xác_định và thành tạo trong một khoảng thời_gian địa_chất xác_định . \n 2.3 . phức_hệ biến_chất không phân tầng là tập_hợp các đá biến_chất không phân_biệt được đặc_điểm phân lớp nguyên thủy , hình_thành trong các điều_kiện khác nhau , có các đặc_điểm chung về tuổi thành tạo và thành_phần phân_biệt được với các phức_hệ khác . \n 2.4 . mỏ khoáng_sản là tập_hợp tự_nhiên cá