Document ID: 386322

Title: QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật an ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về:\na) Nguyên tắc, thẩm quyền ban hành và nội dung chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước trong việc thực hiện công tác báo cáo giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức, cá nhân liên quan;\nb) Các yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo;\nc) Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia;\nd) Quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo.\n2. Nghị định này không điều chỉnh:\na) Chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê;\nb) Chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước;\nc) Chế độ báo cáo trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước.", "header": "['Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 140, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về : \n a ) nguyên_tắc , thẩm_quyền ban_hành và nội_dung chế_độ báo_cáo của cơ_quan hành_chính nhà_nước trong việc thực_hiện công_tác báo_cáo giữa các cơ_quan hành_chính nhà_nước với nhau và giữa cơ_quan hành_chính nhà_nước với các tổ_chức , cá_nhân liên_quan ; \n b ) các yêu_cầu đối_với việc ban_hành chế_độ báo_cáo ; \n c ) ứng_dụng công_nghệ thông_tin trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo và xây_dựng hệ_thống thông_tin báo_cáo quốc_gia ; \n d ) quyền và trách_nhiệm của các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo . \n 2 . nghị_định này không điều_chỉnh : \n a ) chế_độ báo_cáo thống_kê theo quy_định của pháp_luật về thống_kê ; \n b ) chế_độ báo_cáo mật theo quy_định của pháp_luật về bí_mật nhà_nước ; \n c ) chế_độ báo_cáo trong nội_bộ từng cơ_quan hành_chính nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến việc ban hành và thực hiện các chế độ báo cáo.\n2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo do cơ quan hành chính nhà nước ban hành.", "header": "['Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan hành_chính nhà_nước , cán_bộ , công_chức , viên_chức có liên_quan đến việc ban_hành và thực_hiện các chế_độ báo_cáo . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thực_hiện chế_độ báo_cáo do cơ_quan hành_chính nhà_nước ban_hành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Báo cáo là một loại văn bản hành chính (gồm văn bản giấy và văn bản điện tử) của cơ quan, tổ chức, cá nhân để thể hiện tình hình, kết quả thực hiện công việc nhằm giúp cho cơ quan, người có thẩm quyền có thông tin phục vụ việc phân tích, đánh giá, điều hành và ban hành các quyết định quản lý phù hợp.\n2. Chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước là những yêu cầu cụ thể về việc thực hiện báo cáo do cơ quan, người có thẩm quyền trong hệ thống hành chính nhà nước ban hành và bắt buộc các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan phải thực hiện.\n3. Thời gian chốt số liệu báo cáo là khoảng thời gian tính từ thời điểm bắt đầu lấy số liệu của kỳ báo cáo đến thời điểm kết thúc việc lấy số liệu để thực hiện việc xây dựng báo cáo.\n4. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo do cơ quan hành chính nhà nước ban hành là các đối tượng phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định mà không phải cơ quan hành chính nhà nước.\n5. Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia là Hệ thống thông tin thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước để tổng hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan hành chính nhà nước các cấp và hỗ trợ đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia bao gồm Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ) và Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương).\n6. Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo từ các bộ, cơ quan, địa phương để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n7. Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo và cung cấp số liệu để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của bộ, cơ quan, địa phương và cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.\n8. Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành (KPI) là những chỉ số được thiết kế nhằm đo lường, đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân.", "header": "['Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 424, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . báo_cáo là một loại văn_bản hành_chính ( gồm văn_bản giấy và văn_bản điện_tử ) của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân để thể_hiện_tình_hình , kết_quả_thực_hiện công_việc nhằm giúp cho cơ_quan , người có thẩm_quyền có thông_tin phục_vụ_việc phân_tích , đánh_giá , điều_hành và ban_hành các quyết_định quản_lý phù_hợp . \n 2 . chế_độ báo_cáo trong hoạt_động của các cơ_quan hành_chính nhà_nước là những yêu_cầu cụ_thể về việc thực_hiện báo_cáo do cơ_quan , người có thẩm_quyền trong hệ_thống hành_chính nhà_nước ban_hành và bắt_buộc các cơ_quan hành_chính nhà_nước , tổ_chức và cá_nhân liên_quan phải thực_hiện . \n 3 . thời_gian chốt số_liệu báo_cáo là khoảng thời_gian tính từ thời_điểm bắt_đầu lấy số_liệu của kỳ báo_cáo đến thời_điểm kết_thúc việc lấy số_liệu để thực_hiện việc xây_dựng báo_cáo . \n 4 . tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến việc thực_hiện chế_độ báo_cáo do cơ_quan hành_chính nhà_nước ban_hành là các đối_tượng phải thực_hiện chế_độ báo_cáo theo quy_định mà không phải cơ_quan hành_chính nhà_nước . \n 5 . hệ_thống thông_tin báo_cáo quốc_gia là hệ_thống thông_tin thu_thập , tích_hợp , chia_sẻ dữ_liệu báo_cáo của các cơ_quan hành_chính nhà_nước để tổng_hợp , phân_tích dữ_liệu nhằm phục_vụ công_tác chỉ_đạo , điều_hành của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ , cơ_quan hành_chính nhà_nước các cấp và hỗ_trợ đánh_giá hiệu_quả_thực_hiện nhiệm_vụ do chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ giao . hệ_thống thông_tin báo_cáo quốc_gia bao_gồm hệ_thống thông_tin báo_cáo của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ ( sau đây gọi là hệ_thống thông_tin báo_cáo chính_phủ ) và hệ_thống thông_tin báo_cáo của bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ( sau đây gọi là hệ_thống thông_tin báo_cáo bộ , cơ_quan , địa_phương ) . \n 6 . hệ_thống thông_tin báo_cáo chính_phủ là hệ_thống thông_tin thu_thập , tổng_hợp , phân_tích_số_liệu báo_cáo từ các bộ , cơ_quan , địa_phương để phục_vụ công_tác chỉ_đạo , điều_hành của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ . \n 7 . hệ_thống thông_tin báo_cáo bộ , cơ_quan , địa_phương là hệ_thống thông_tin thu_thập , tổng_hợp , phân_tích_số_liệu báo_cáo và cung_cấp số_liệu để phục_vụ công_tác chỉ_đạo , điều_hành của bộ , cơ_quan , địa_phương và cung_cấp số_liệu theo yêu_cầu của cơ_quan , người có thẩm_quyền . \n 8 . bộ chỉ_số phục_vụ chỉ_đạo , điều_hành ( kpi ) là những chỉ_số được thiết_kế nhằm đo_lường , đánh_giá kết_quả , hiệu_quả_thực_hiện công_việc của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các loại chế độ báo cáo\n1. Chế độ báo cáo định kỳ là chế độ báo cáo được ban hành để đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp của các cơ quan hành chính nhà nước, được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần.\n2. Chế độ báo cáo chuyên đề là ch