Document ID: 571989

Title: VỀ VIỆC LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM, BỎ PHIẾU TÍN NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI GIỮ CHỨC VỤ DO QUỐC HỘI, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN BẦU HOẶC PHÊ CHUẨN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị quyết này quy định việc Quốc hội, Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.", "header": "['Nghị quyết 96/2023/QH15 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_quyết này quy_định việc quốc_hội , hội_đồng nhân_dân lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ do quốc_hội , hội_đồng nhân_dân bầu hoặc phê_chuẩn quy_định tại điều 2 của nghị_quyết này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm\n1. Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây:\na) Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước;\nb) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;\nc) Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ;\nd) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.\n2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây:\na) Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.\n3. Quốc hội, Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn trong các trường hợp quy định tại Điều 13 của Nghị quyết này.\n4. Trường hợp một người đồng thời giữ nhiều chức vụ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này thì việc lấy phiếu tín nhiệm được thực hiện một lần đối với tất cả các chức vụ đó.\n5. Không lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã có thông báo nghỉ công tác chờ nghỉ hưu hoặc được bầu, bổ nhiệm trong năm lấy phiếu tín nhiệm.", "header": "['Nghị quyết 96/2023/QH15 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn']", "len_tokenizer": 284, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm \n 1 . quốc_hội lấy phiếu tín_nhiệm đối_với những người giữ các chức_vụ sau đây : \n a ) chủ_tịch nước , phó_chủ_tịch nước ; \n b ) chủ_tịch quốc_hội , phó_chủ_tịch quốc_hội , ủy_viên ủy_ban thường_vụ quốc_hội , tổng_thư_ký quốc_hội , chủ_tịch hội_đồng dân_tộc , chủ_nhiệm ủy_ban của quốc_hội ; \n c ) thủ_tướng chính_phủ , phó thủ_tướng chính_phủ , bộ_trưởng , các thành_viên khác của chính_phủ ; \n d ) chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao , viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , tổng_kiểm_toán nhà_nước . \n 2 . hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh , cấp huyện lấy phiếu tín_nhiệm đối_với những người giữ các chức_vụ sau đây : \n a ) chủ_tịch hội_đồng nhân_dân , phó_chủ_tịch hội_đồng nhân_dân , trưởng ban của hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh , cấp huyện ; \n b ) chủ_tịch ủy_ban nhân_dân , phó_chủ_tịch ủy_ban nhân_dân , các ủy_viên ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , cấp huyện . \n 3 . quốc_hội , hội_đồng nhân_dân bỏ_phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ do quốc_hội , hội_đồng nhân_dân bầu hoặc phê_chuẩn trong các trường_hợp quy_định tại điều 13 của nghị_quyết này . \n 4 . trường_hợp một người đồng_thời giữ nhiều chức_vụ quy_định tại khoản 1 hoặc khoản 2 điều này thì việc lấy phiếu tín_nhiệm được thực_hiện một lần đối_với tất_cả các chức_vụ đó . \n 5 . không lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này đã có thông_báo nghỉ công_tác chờ nghỉ hưu hoặc được bầu , bổ_nhiệm trong năm lấy phiếu tín_nhiệm .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Lấy phiếu tín nhiệm là việc Quốc hội, Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát, đánh giá mức độ tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn để làm cơ sở xem xét đánh giá cán bộ.\n2. Bỏ phiếu tín nhiệm là việc Quốc hội, Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát, đánh giá tín nhiệm hoặc không tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn để làm cơ sở cho việc miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm người không được Quốc hội, Hội đồng nhân dân tín nhiệm.", "header": "['Nghị quyết 96/2023/QH15 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_quyết này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . lấy phiếu tín_nhiệm là việc quốc_hội , hội_đồng nhân_dân thực_hiện quyền giám_sát , đánh_giá mức_độ tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ do quốc_hội , hội_đồng nhân_dân bầu hoặc phê_chuẩn để làm cơ_sở xem_xét đánh_giá cán_bộ . \n 2 . bỏ_phiếu tín_nhiệm là việc quốc_hội , hội_đồng nhân_dân thực_hiện quyền giám_sát , đánh_giá tín_nhiệm hoặc không tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ do quốc_hội , hội_đồng nhân_dân bầu hoặc phê_chuẩn để làm cơ_sở cho việc miễn_nhiệm hoặc phê_chuẩn đề_nghị miễn_nhiệm người không được quốc_hội , hội_đồng nhân_dân tín_nhiệm .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mục đích, yêu cầu lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm\n1. Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước; góp phần đánh giá uy tín và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao của người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, giúp họ thấy được mức độ tín nhiệm của mình để tiếp tục phấn đấu, rèn luyện, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác; làm cơ sở để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ.\n2. Việc tổ chức lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm phải được thực hiện theo Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm thực chất, góp phần tăng cường niềm tin của cử tri và Nhân dân. Các hành vi vi phạm pháp luật về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị quyết 96/2023/QH15 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn']", "len_tokenizer": 166, "lower_segmented_text": "điều 4 . mục_đích , yêu_cầu lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm \n 1 . việc lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm nhằm nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả hoạt_động giám_sát của quốc_hội , hội_đồng nhân_dân ; nâng cao chất_lượng , hiệu_quả hoạt_động của bộ_máy nhà_nước ; góp_phần đánh_giá uy_tín và kết_quả_thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao của người được lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm , giúp họ thấy được mức_độ tín_nhiệm của mình để tiếp_tục phấn_đấu , rèn_luyện , nâng cao chất_lượng và hiệu_quả công_tác ; làm cơ_sở để cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền xem_xét quy_hoạch , đào_tạo , bồi_dưỡng , bố_trí , sử_dụng cán_bộ . \n 2 . việc tổ_chức lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm phải được thực_hiện theo nghị_quyết này và quy_định khác của pháp_luật có liên_quan , bảo_đảm thực_chất , góp_phần tăng_cường niềm tin của cử_tri và nhân_dân . các hành_vi vi_phạm_pháp_luật về lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm phải bị xử_lý theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nguyên tắc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm\n1. Bảo đảm quyền và đề cao trách nhiệm của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm; bảo đảm quyền báo cáo, giải trình của người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm.\n2. Dân chủ, khách quan, công tâm, công khai, minh bạch; bảo đảm đánh giá đúng thực chất kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ