Document ID: 302023

Title: QUY ĐỊNH MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM SOÁT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư liên tịch này quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn.\n2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.", "header": "['Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư liên_tịch này quy_định về mã_số , tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp và bổ_nhiệm , xếp lương theo chức_danh nghề_nghiệp đối_với viên_chức chuyên_ngành kiểm_soát khí_tượng thủy_văn . \n 2 . thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với viên_chức chuyên_ngành kiểm_soát khí_tượng thủy_văn làm_việc trong các đơn_vị sự_nghiệp công_lập .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn\n1. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II Mã số: V.06.04.10\n2. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III Mã số: V.06.04.11\n3. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV Mã số: V.06.04.12", "header": "['Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 2 . mã_số và phân_hạng chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành kiểm_soát khí_tượng thủy_văn \n 1 . kiểm_soát_viên khí_tượng thủy_văn hạng ii mã_số : v . 06.04.10 \n 2 . kiểm_soát_viên khí_tượng thủy_văn hạng iii mã_số : v . 06.04.11 \n 3 . kiểm_soát_viên khí_tượng thủy_văn hạng iv mã_số : v . 06.04.12", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn\n1. Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao, luôn tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.\n2. Có tinh thần cầu thị, hợp tác và không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực nghiên cứu và chủ động áp dụng các thành tựu khoa học trong công tác kiểm soát khí tượng thủy văn; tâm huyết với công việc.\n3. Không lợi dụng chức danh, quyền hạn để hoạt động xâm hại đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; không mưu cầu lợi ích cá nhân; giữ gìn bí mật quốc gia trong phạm vi chuyên môn của mình.\n4. Có lối sống lành mạnh, gương mẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tích cực đấu tranh với những hành vi tiêu cực.\n5. Trung thực, đoàn kết, khách quan, khiêm tốn và không sách nhiễu, gây cản trở khi thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến quyền và lợi ích của công dân.", "header": "['Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 171, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiêu_chuẩn chung về đạo_đức nghề_nghiệp của viên_chức chuyên_ngành kiểm_soát khí_tượng thủy_văn \n 1 . có tinh_thần trách_nhiệm cao với công_việc được giao , luôn tuân_thủ pháp_luật ; thực_hiện đúng và đầy_đủ các nghĩa_vụ của người viên_chức trong hoạt_động nghề_nghiệp . \n 2 . có tinh_thần cầu thị , hợp_tác và không ngừng học_tập nâng cao_trình_độ chuyên_môn , tích_cực nghiên_cứu và chủ_động áp_dụng các thành_tựu khoa_học trong công_tác kiểm_soát khí_tượng thủy_văn ; tâm_huyết với công_việc . \n 3 . không lợi_dụng chức_danh , quyền_hạn để hoạt_động xâm_hại đến quốc_phòng , an_ninh , lợi_ích quốc_gia ; không mưu_cầu lợi_ích cá_nhân ; giữ_gìn bí_mật quốc_gia trong phạm_vi chuyên_môn của mình . \n 4 . có lối sống lành_mạnh , gương_mẫu ; không quan_liêu , tham_nhũng ; thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí và tích_cực đấu_tranh với những hành_vi tiêu_cực . \n 5 . trung_thực , đoàn_kết , khách_quan , khiêm_tốn và không sách_nhiễu , gây cản_trở khi thực_hiện nhiệm_vụ có liên_quan đến quyền và lợi_ích của công_dân .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nhiệm vụ:\na) Chủ trì việc lập kế hoạch thu thập tài liệu, tổ chức thực hiện công tác kiểm soát số liệu khí tượng, thủy văn, hải dương, môi trường, định vị sét (sau đây gọi chung là khí tượng thủy văn) theo chức trách được giao;\nb) Chủ trì thẩm tra việc chỉnh biên số liệu, các hồ sơ văn bản về chỉnh biên số liệu khí tượng thủy văn theo thẩm quyền; đánh giá kết quả phân tích, tính toán, lập biểu và thuyết minh chỉnh biên; đề xuất những giải pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng chỉnh biên số liệu khí tượng thủy văn;\nd) Chủ trì đề xuất và tham gia chỉ đạo công tác kiểm tra kỹ thuật mạng lưới trạm và các thiết bị quan trắc; đánh giá tình hình hoạt động, kết quả quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn;\nđ) Chủ trì việc tổng kết đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm về công tác chỉnh biên, kiểm soát số liệu khí tượng thủy văn theo chức trách được giao; tư vấn, đề xuất những giải pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng chỉnh biên số liệu khí tượng thủy văn;\ne) Tham gia các đề tài nghiên cứu; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quan trắc, kiểm soát số liệu khí tượng thủy văn;\ng) Tham gia biên soạn tài liệu và đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn từ hạng tương đương trở xuống; tập huấn sử dụng các phần mềm chỉnh biên, kiểm soát số liệu khí tượng thủy văn.", "header": "['Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP'\n 'Điều 4. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II - Mã số: V.06.04.10']", "len_tokenizer": 234, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nhiệm_vụ : \n a ) chủ_trì việc lập kế_hoạch thu_thập tài_liệu , tổ_chức thực_hiện công_tác kiểm_soát số_liệu khí_tượng , thủy_văn , hải_dương , môi_trường , định_vị sét ( sau đây gọi chung là khí_tượng thủy_văn ) theo chức_trách được giao ; \n b ) chủ_trì thẩm_tra việc chỉnh biên số_liệu , các hồ_sơ văn_bản về chỉnh biên số_liệu khí_tượng thủy_văn theo thẩm_quyền ; đánh_giá kết_quả phân_tích , tính_toán , lập biểu và thuyết_minh chỉnh biên ; đề_xuất những giải_pháp kỹ_thuật để nâng cao chất_lượng chỉnh biên số_liệu khí_tượng thủy_văn ; \n d ) chủ_trì đề_xuất và tham_gia chỉ_đạo công_tác kiểm_tra kỹ_thuật mạng_lưới trạm và các thiết_bị quan_trắc ; đánh_giá tình_hình hoạt_động , kết_quả quan_trắc các yếu_tố khí_tượng thủy_văn ; \n đ ) chủ_trì việc tổng_kết đánh_giá kết_quả , rút kinh_nghiệm về công_tác chỉnh biên , kiểm_soát số_liệu khí_tượng thủy_văn theo chức_trách được giao ; tư_vấn , đề_xuất những giải_pháp kỹ_thuật để nâng cao chất_lượng chỉnh biên số_liệu khí_tượng thủy_văn ; \n e ) tham_gia các đề_tài nghiên_cứu ; xây_dựng tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về quan_trắc , kiểm_soát số_liệu khí_tượng thủy_văn ; \n g ) tham_gia biên_soạn tài_liệu và đào_tạo , bồi_dưỡng cho viên_chức chuyên_ngành kiểm_soát khí_tượng thủy_văn từ hạng tương_đương trở xuống ; tập_huấn sử_dụng các phần_mềm chỉnh biên , kiểm_soát số_liệu khí_tượng thủy_văn .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:\na) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khí tượng, thủy văn, hải văn, hải dương, môi trường hoặc chuyên ngành khác có liên quan; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành do cơ quan quản lý viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn quy định;\nb) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năn