Document ID: 329206

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;

Full Text:
[{"full_text": "Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe; tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ trong phạm vi cả nước.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe của ngành công an, quân đội làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng là loại xe ô tô được định nghĩa tại các tiêu chuẩn TCVN 6211:2003 , TCVN 7271:2003 .\n2. Máy kéo là loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có bốn bánh xe dùng để kéo một rơ moóc chở hàng.\n3. Máy kéo nhỏ là loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, được liên kết với thùng chở hàng qua khớp nối, lái bằng càng hoặc vô lăng lái, có bốn bánh xe (hai bánh của đầu kéo và hai bánh của thùng hàng).\n4. Trọng tải của xe ô tô tải sử dụng để tập lái được hiểu là khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế của xe nguyên thủy do nhà sản xuất quy định.\n5. Trọng tải thiết kế của xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng được hiểu là khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế của xe ô tô tải cùng kiểu loại hoặc tương đương.\n6. Thời gian hành nghề lái xe là thời gian người có giấy phép lái xe đã lái loại xe ghi trong giấy phép lái xe.\n7. Người hành nghề lái xe là người sinh sống bằng nghề lái xe.\n8. Số phôi giấy phép lái xe là mã số do nhà sản xuất phôi quy định, ghi ở mặt sau của giấy phép lái xe, bao gồm 02 chữ cái và các số phía sau nhằm nhận diện giấy phép lái xe.", "header": "['Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 365, "lower_segmented_text": "phần i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đào_tạo , sát_hạch , cấp giấy_phép lái xe cơ_giới đường_bộ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý công_tác đào_tạo , sát_hạch , cấp giấy_phép lái_xe ; cơ_sở đào_tạo lái_xe , trung_tâm sát_hạch lái_xe ; tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_tác đào_tạo , sát_hạch , cấp giấy_phép lái xe cơ_giới đường_bộ trong phạm_vi cả nước . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với công_tác đào_tạo , sát_hạch , cấp giấy_phép lái_xe của ngành công_an , quân_đội làm nhiệm_vụ an_ninh , quốc_phòng . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . xe ô_tô tải , xe ô_tô tải chuyên_dùng , xe ô_tô chuyên_dùng là loại xe ô_tô được định_nghĩa tại các tiêu_chuẩn tcvn 6211 : 2003 , tcvn 7271 : 2003 . \n 2 . máy_kéo là loại phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ chạy bằng động_cơ , có bốn bánh_xe dùng để kéo một rơ_moóc chở hàng . \n 3 . máy_kéo nhỏ là loại phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ chạy bằng động_cơ , được liên_kết với thùng chở hàng qua khớp nối , lái bằng càng hoặc vô_lăng lái , có bốn bánh_xe ( hai bánh của đầu kéo và hai bánh của thùng hàng ) . \n 4 . trọng_tải của xe ô_tô tải sử_dụng để tập lái được hiểu là khối_lượng hàng chuyên_chở theo thiết_kế của xe nguyên thủy do nhà sản_xuất quy_định . \n 5 . trọng_tải thiết_kế của xe ô_tô tải chuyên_dùng , xe ô_tô chuyên_dùng được hiểu là khối_lượng hàng chuyên_chở theo thiết_kế của xe ô_tô tải cùng kiểu loại hoặc tương_đương . \n 6 . thời_gian hành_nghề lái_xe là thời_gian người có giấy_phép lái_xe đã lái loại xe ghi trong giấy_phép lái_xe . \n 7 . người hành_nghề lái_xe là người sinh_sống bằng nghề lái_xe . \n 8 . số phôi giấy_phép lái_xe là mã_số do nhà sản_xuất phôi quy_định , ghi ở mặt sau của giấy_phép lái_xe , bao_gồm 02 chữ_cái và các số phía sau nhằm nhận_diện giấy_phép lái_xe .", "pointer_link": "['Phần I']"}, {"full_text": "Điều 4. Quản lý hoạt động của cơ sở đào tạo\n1. Cơ sở thực hiện chức năng đào tạo và sát hạch lái xe có thể sử dụng sân sát hạch để đào tạo lái xe.\n2. Giáo viên dạy thực hành lái xe ô tô phải qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chương trình do Tổng cục đường bộ Việt Nam ban hành.\n3. Trên cơ sở bảo đảm các điều kiện về phòng học, sân tập lái, đội ngũ giáo viên theo quy định tại Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2016/NĐ-CP), lưu lượng đào tạo mỗi hạng giấy phép lái xe ô tô được xác định bằng số lượng xe tập lái hạng đó (bao gồm cả xe số tự động) nhân với số lượng học viên quy định trên một xe và nhân với hệ số 02 (hai), số lượng học viên học thực hành không được vượt quá khả năng đáp ứng số xe tập lái từng hạng của cơ sở đào tạo.\n4. Cơ sở đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải thông báo phương án hoạt động đào tạo với Sở Giao thông vận tải địa phương, nơi tổ chức đào tạo để thực hiện việc giám sát, quản lý.", "header": "['Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE'\n 'Mục 1. TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE']", "len_tokenizer": 218, "lower_segmented_text": "điều 4 . quản_lý hoạt_động của cơ_sở đào_tạo \n 1 . cơ_sở thực_hiện chức_năng đào_tạo và sát_hạch lái_xe có_thể sử_dụng sân sát_hạch để đào_tạo lái_xe . \n 2 . giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô phải qua tập_huấn về nghiệp_vụ dạy thực_hành lái_xe theo chương_trình do tổng_cục đường_bộ việt nam ban_hành . \n 3 . trên cơ_sở bảo_đảm các điều_kiện về phòng học , sân tập lái , đội_ngũ giáo_viên theo quy_định tại nghị_định số 65 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ đào_tạo lái_xe ô_tô và dịch_vụ sát_hạch lái_xe ( sau đây viết tắt là nghị_định số 65 / 2016 / nđ - cp ) , lưu_lượng đào_tạo mỗi hạng giấy_phép lái_xe ô_tô được xác_định bằng số_lượng xe tập lái hạng đó ( bao_gồm cả xe số tự_động ) nhân với số_lượng học_viên quy_định trên một xe và nhân với hệ_số 02 ( hai ) , số_lượng học_viên học thực_hành không được vượt quá khả_năng đáp_ứng số xe tập lái từng hạng của cơ_sở đào_tạo . \n 4 . cơ_sở đào_tạo lái_xe các hạng a1 , a2 , a3 , a4 phải thông_báo phương_án hoạt_động đào_tạo với sở giao_thông vận_tải địa_phương , nơi tổ_chức đào_tạo để thực_hiện việc giám_sát , quản_lý .", "pointer_link": "['Chương I' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe\n1. Tổ chức tuyển sinh đào tạo bảo đảm các điều kiện đối với người học theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.\n2. Ký hợp đồng đào tạo với người học lái xe ô tô theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n3. Công khai quy chế tuyển sinh và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe.\n4. Cơ sở đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải duy trì cơ sở vật chất, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn theo quy định tại Tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe do Tổng cục đường bộ Việt Nam ban hành.\n5. Tổ chức đào tạo mới và đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe ô tô theo lưu lượng, thời hạn, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe.\n6. Tổ chức đào tạo các hạng A1, A2, A3, A4 đúng phương án hoạt động đào tạo đã đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.\n7. Được tổ chức đào tạo vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngoài giờ hành chính cho người có nhu cầu, nhưng phải bảo đảm nội dung, chương trình và thời gian quy định.\n8. Đăng ký kỳ sát hạch theo quy định.\n9. Duy trì, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe.\n10. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan của khóa đào tạo.\n11. Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hành lái xe phải đeo phù hiệu \"Giáo viên dạy lái xe\", học viên tập lái xe trên đường phải đeo phù hiệu \"Học viên tập lái xe\". Phù hiệu do cơ sở đào tạo lái xe cấp, quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 1a và Phụ lục 1b