Document ID: 209092

Title: VỀ HOẠT ĐỘNG MỸ THUẬT

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư, xây dựng cơ bản ngày 29 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về hoạt động mỹ thuật, bao gồm: Thi sáng tác và triển lãm mỹ thuật; trưng bày, mua bán, sao chép, đấu giá, giám định tác phẩm mỹ thuật; tượng đài, tranh hoành tráng; trại sáng tác điêu khắc.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động mỹ thuật tại Việt Nam quy định tại Điều 1 Nghị định này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tác phẩm mỹ thuật là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục, bao gồm:\na) Hội họa: Tranh sơn mài, sơn dầu, lụa, bột màu, màu nước, giấy dó và các chất liệu khác;\nb) Đồ họa: Tranh khắc gỗ, khắc kim loại, khắc cao su, khắc thạch cao, in độc bản, in đá, in lưới, tranh cổ động, thiết kế đồ họa và các chất liệu khác;\nc) Điêu khắc: Tượng, tượng đài, phù điêu, đài, khối biểu tượng;\nd) Nghệ thuật sắp đặt và các hình thức nghệ thuật đương đại khác.\n2. Triển lãm mỹ thuật là việc trưng bày, công bố, giới thiệu tác phẩm mỹ thuật đến công chúng, bao gồm triển lãm quy mô toàn quốc, khu vực, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; triển lãm do các tổ chức, cơ quan, nhóm, cá nhân thực hiện; triển lãm của Việt Nam tại nước ngoài và triển lãm của nước ngoài tổ chức tại Việt Nam.\n3. Tượng đài, tranh hoành tráng là tác phẩm mỹ thuật có chất liệu bền vững, kích thước lớn, có tính biểu tượng cao, đặt cố định nơi công cộng.\n4. Mẫu phác thảo tượng đài, tranh hoành tráng là bản gốc để thể hiện và hoàn chỉnh tác phẩm.\n5. Nghệ thuật sắp đặt là loại hình nghệ thuật sắp xếp các vật thể, hình thể, hình ảnh tĩnh hoặc động có nội dung và tính thẩm mỹ.\n6. Giám định tác phẩm mỹ thuật là xác định giá trị nghệ thuật, nguồn gốc, tác giả và chủ sở hữu tác phẩm mỹ thuật.\n7. Sao chép tác phẩm mỹ thuật là việc làm ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào.\nĐiều 4. Chính sách của Nhà nước về phát triển mỹ thuật\n1. Phát triển mỹ thuật Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần ngày càng cao của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng giao lưu văn hóa với các nước.\n2. Bảo tồn và phát huy những giá trị của mỹ thuật truyền thống.\n3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động mỹ thuật theo quy định của pháp luật.\n4. Hỗ trợ, đặt hàng, sáng tác các tác phẩm mỹ thuật có giá trị nghệ thuật cao, tác động tốt đến đời sống xã hội.\n5. Tặng giải thưởng, phổ biến, giới thiệu và quảng bá các tác phẩm mỹ thuật có giá trị nghệ thuật cao.\n6. Đào tạo tài năng mỹ thuật, nâng cao chất lượng giáo dục thẩm mỹ và mỹ thuật trong hệ thống giáo dục quốc dân.\n7. Tài trợ cho hoạt động của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực mỹ thuật theo định hướng của Nhà nước.\n8. Đầu tư, nâng cấp và xây dựng mới bảo tàng mỹ thuật, nhà triển lãm mỹ thuật ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nĐiều 5. Nội dung quản lý nhà nước về mỹ thuật\n1. Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật về hoạt động mỹ thuật; phổ biến, giáo dục pháp luật về mỹ thuật.\n2. Nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn và quản lý mỹ thuật.\n3. Cấp, thu hồi giấy phép trong hoạt động mỹ thuật.\n4. Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động mỹ thuật; tuyển chọn và trao giải thưởng đối với cá nhân và tác phẩm mỹ thuật.\n5. Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động mỹ thuật.\n6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mỹ thuật.\nĐiều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về mỹ thuật\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về mỹ thuật trong phạm vi cả nước.\n2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về mỹ thuật.\n3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về mỹ thuật theo thẩm quyền.\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về mỹ thuật tại địa phương.\nĐiều 7. Kinh phí mỹ thuật trong các công trình văn hóa, thể thao và du lịch\n1. Kinh phí dành cho mỹ thuật của công trình văn hóa, thể thao và du lịch nằm trong tổng dự toán của công trình.\n2. Các chi phí xây dựng dành cho mỹ thuật trong công trình thực hiện theo định mức ngành mỹ thuật do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn.\nĐiều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm. Nghiêm cấm các hành vi sau đây trong hoạt động mỹ thuật:\n1. Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.\n2. Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường.\n3. Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.\n4. Sao chép, trưng bày, mua, bán, chuyển nhượng tác phẩm mỹ thuật vi phạm quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.", "header": "['Nghị định 113/2013/NĐ-CP về hoạt động mỹ thuật']", "len_tokenizer": 968, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về hoạt_động mỹ_thuật , bao_gồm : thi sáng_tác và triển_lãm mỹ_thuật ; trưng_bày , mua_bán , sao_chép , đấu_giá , giám_định tác_phẩm mỹ_thuật ; tượng_đài , tranh hoành_tráng ; trại sáng_tác điêu_khắc . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt_nam , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tham_gia hoạt_động mỹ_thuật tại việt nam quy_định tại điều 1 nghị_định này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tác_phẩm mỹ_thuật là tác_phẩm được thể_hiện bởi đường_nét , màu_sắc , hình_khối , bố_cục , bao_gồm : \n a ) hội_họa : tranh sơn_mài , sơn_dầu , lụa , bột màu , màu_nước , giấy_dó và các chất_liệu khác ; \n b ) đồ_họa : tranh khắc_gỗ , khắc kim_loại , khắc cao_su , khắc thạch_cao , in độc bản , in đá , in lưới , tranh cổ_động , thiết_kế đồ_họa và các chất_liệu khác ; \n c ) điêu_khắc : tượng , tượng_đài , phù_điêu , đài , khối biểu_tượng ; \n d ) nghệ_thuật sắp_đặt và các hình_thức nghệ_thuật đương_đại khác . \n 2 . triển_lãm mỹ_thuật là việc trưng_bày , công_bố , giới_thiệu tác_phẩm mỹ_thuật đến công_chúng , bao_gồm triển_lãm quy_mô toàn_quốc , khu_vực , tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; triển_lãm do các tổ_chức , cơ_quan , nhóm , cá_nhân thực_hiện ; triển_lãm của việt_nam tại nước_ngoài và triển_lãm của nước_ngoài tổ_chức tại việt_nam . \n 3 . tượng_đài , tranh hoành_tráng là tác_phẩm mỹ_thuật có chất_liệu bền_vững , kích_thước lớn , có tính biểu_tượng cao , đặt cố_định nơi công_cộng . \n 4 . mẫu phác_thảo tượng_đài , tranh hoành_tráng là bản_gốc để thể_hiện và hoàn_chỉnh tác_phẩm . \n 5 . nghệ_thuật sắp_đặt là loại_hình nghệ_thuật sắp_xếp các vật_thể , hình_thể , hình_ảnh tĩnh hoặc động có nội_dung và tính thẩm_mỹ . \n 6 . giám_định tác_phẩm mỹ_thuật là xác_định giá_trị nghệ_thuật , nguồn_gốc , tác_giả và chủ sở_hữu tác_phẩm mỹ_thuật . \n 7 . sao_chép tác_phẩm mỹ_thuật là việc_làm ra một hoặc nhiều bản_sao của tác_phẩm dưới bất_kỳ hình_thức nào . \n điều 4 . chính_sách của nhà_nước về phát_triển mỹ_thuật \n 1 . phát_triển mỹ_thuật việt nam tiên_tiến , đậm_đà bản_sắc dân_tộc , đáp_ứng nhu_cầu đời_sống tinh_thần ngày_càng cao của nhân_dân , góp_phần phát_triển kinh_tế - xã_hội , mở_rộng giao_lưu văn_hóa với các nước . \n 2 . bảo_tồn và phát_huy những giá_trị của mỹ_thuật truyền_thống . \n 3 . khuyến_khích các tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động mỹ_thuật theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . hỗ_trợ , đặt_hàng , sáng_tác các tác_phẩm mỹ_thuật có giá_trị nghệ_thuật cao , tác_động tốt đến đời_sống xã_hội . \n 5 . tặng giải_thưởng , phổ_biến , giới_thiệu và quảng_bá các tác_phẩm mỹ_thuật có giá_trị nghệ_thuật cao . \n 6 . đào_tạo