Document ID: 297610

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THÚ Y

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Nghị định này quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thú y, cụ thể như sau:\n1. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn.\n2. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật.\n3. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật.\n4. Điều kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y; quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc thú y GMP.\n5. Điều kiện hành nghề thú y.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động thú y tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau;\n1. Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP: Good Manufacturing Practice) là những nguyên tắc, quy định, hướng dẫn về Điều kiện sản xuất thuốc nhằm bảo đảm sản phẩm thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng.\n2. GMP-WHO là thực hành tốt sản xuất thuốc do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành, bao gồm thực hành tốt sản xuất thuốc (Good Manufacturing Practice - GMP), thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (Good Laboratory Practice - GLP), thực hành tốt bảo quản thuốc (Good Store Practice - GSP).\n3. GMP-ASEAN là thực hành tốt sản xuất thuốc do Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ban hành.", "header": "['Nghị định 35/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thú y']", "len_tokenizer": 296, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật thú_y , cụ_thể như sau : \n 1 . hệ_thống cơ_quan quản_lý chuyên_ngành thú_y và chế_độ , chính_sách đối_với nhân_viên thú_y xã , phường , thị_trấn . \n 2 . kinh_phí phòng , chống dịch_bệnh động_vật . \n 3 . tạm ngừng xuất_khẩu , nhập_khẩu ; cấm xuất_khẩu , nhập_khẩu động_vật , sản_phẩm động_vật . \n 4 . điều_kiện sản_xuất , buôn_bán , nhập_khẩu , kiểm_nghiệm , khảo_nghiệm thuốc thú_y ; quy_định về thực_hành tốt sản_xuất thuốc thú_y gmp . \n 5 . điều_kiện hành_nghề thú_y . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến hoạt_động thú_y tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau ; \n 1 . thực_hành tốt sản_xuất thuốc ( gmp : good manufacturing practice ) là những nguyên_tắc , quy_định , hướng_dẫn về điều_kiện sản_xuất thuốc nhằm bảo_đảm sản_phẩm thuốc đạt tiêu_chuẩn chất_lượng . \n 2 . gmp - who là thực_hành tốt sản_xuất thuốc do tổ_chức y_tế thế_giới ( who ) ban_hành , bao_gồm thực_hành tốt sản_xuất thuốc ( good manufacturing practice - gmp ) , thực_hành tốt kiểm_nghiệm thuốc ( good laboratory practice - glp ) , thực_hành tốt bảo_quản thuốc ( good store practice - gsp ) . \n 3 . gmp - asean là thực_hành tốt sản_xuất thuốc do hiệp_hội các nước đông nam á ( asean ) ban_hành .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Ở Trung ương: Cục Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong lĩnh vực phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y trên toàn quốc.", "header": "['Nghị định 35/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thú y'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THÚ Y VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ Y XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN'\n 'Điều 4. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "khoản 1 . ở trung_ương : cục thú_y thuộc bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn có chức_năng tham_mưu , giúp bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quản_lý nhà_nước và tổ_chức thực_thi pháp_luật trong lĩnh_vực phòng_bệnh , chữa bệnh , chống dịch_bệnh động_vật ; kiểm_dịch động_vật , sản_phẩm động_vật ; kiểm_soát giết_mổ động_vật , sơ_chế , chế_biến_động_vật , sản_phẩm động_vật ; kiểm_tra vệ_sinh thú_y ; quản_lý thuốc thú_y ; hành_nghề thú_y trên toàn_quốc .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Ở địa phương:\na) Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố thuộc trung ương (sau đây gọi là cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh), giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong lĩnh vực phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Thú y;\nb) Trạm thuộc Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y đặt tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện) thực hiện nhiệm vụ được giao trên địa bàn cấp huyện và phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng kinh tế giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước trong lĩnh vực phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y trên địa bàn cấp huyện.", "header": "['Nghị định 35/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thú y'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THÚ Y VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ Y XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN'\n 'Điều 4. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y']", "len_tokenizer": 227, "lower_segmented_text": "khoản 2 . ở địa_phương : \n a ) chi_cục có chức_năng quản_lý chuyên_ngành thú_y trực_thuộc sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn tỉnh , thành_phố thuộc trung_ương ( sau đây gọi là cơ_quan quản_lý chuyên_ngành thú_y cấp tỉnh ) , giúp giám_đốc sở tham_mưu cho ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước và tổ_chức thực_thi pháp_luật trong lĩnh_vực phòng_bệnh , chữa bệnh , chống dịch_bệnh động_vật ; kiểm_dịch động_vật , sản_phẩm động_vật ; kiểm_soát giết_mổ động_vật , sơ_chế , chế_biến_động_vật , sản_phẩm động_vật ; kiểm_tra vệ_sinh thú_y ; quản_lý thuốc thú_y ; hành_nghề thú_y trên địa_bàn tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và chịu sự chỉ_đạo về chuyên_môn nghiệp_vụ của cục thú_y ; \n b ) trạm thuộc chi_cục có chức_năng quản_lý chuyên_ngành thú_y đặt tại huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh và đơn_vị hành_chính tương_đương ( sau đây gọi là cơ_quan quản_lý chuyên_ngành thú_y cấp huyện ) thực_hiện nhiệm_vụ được giao trên địa_bàn cấp huyện và phối_hợp với phòng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn hoặc phòng kinh_tế giúp ủy_ban nhân_dân cấp huyện quản_lý nhà_nước trong lĩnh_vực phòng_bệnh , chữa bệnh , chống dịch_bệnh động_vật ; kiểm_dịch động_vật , sản_phẩm động_vật ; kiểm_soát giết_mổ động_vật , sơ_chế , chế_biến_động_vật , sản_phẩm động_vật ; kiểm_tra vệ_sinh thú_y ; quản_lý thuốc thú_y ; hành_nghề thú_y trên địa_bàn cấp huyện .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 5. Chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y ở xã, phường, thị trấn\n1. Căn cứ vào yêu cầu hoạt động thú y trên địa bàn và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định bố trí nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là nhân viên thú y xã) theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật thú y.\n2. Nhân viên thú y xã được hưởng chế độ phụ cấp và bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính