Document ID: 376050

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CƠ SỞ GIAM GIỮ VỚI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆN KIỂM SÁT CÓ THẨM QUYỀN KIỂM SÁT QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư liên tịch này quy định về quan hệ phối hợp giữa cơ sở giam giữ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam trong việc thi hành tạm giữ, tạm giam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.\n2. Cơ quan Điều tra, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Cơ quan Điều tra.\n3. Cơ quan, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra.\n4. Viện kiểm sát, người có thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát có thẩm quyền tiến hành tố tụng và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.\n5. Tòa án, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Tòa án.\n6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.\nĐiều 3. Nguyên tắc phối hợp\n1. Việc phối hợp phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam quy định tại Điều 4 của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam.\n2. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật.\n3. Việc phối hợp phải bảo đảm chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo Điều kiện hỗ trợ nhau thực hiện tốt nhiệm vụ.\n4. Việc phối hợp phải bảo đảm chế độ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2018/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC quy định về quan hệ phối hợp giữa cơ sở giam giữ với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 264, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này quy_định về quan_hệ phối_hợp giữa cơ_sở giam_giữ trong công_an nhân_dân , quân_đội nhân_dân với cơ_quan , người có thẩm_quyền tiến_hành tố_tụng và viện kiểm_sát có thẩm_quyền kiểm_sát quản_lý , thi_hành tạm giữ , tạm giam trong việc thi_hành tạm giữ , tạm giam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan , người có thẩm_quyền quản_lý , thi_hành tạm giữ , tạm giam . \n 2 . cơ_quan điều_tra , người có thẩm_quyền tiến_hành tố_tụng thuộc cơ_quan điều_tra . \n 3 . cơ_quan , người được giao nhiệm_vụ tiến_hành một_số hoạt_động điều_tra . \n 4 . viện kiểm_sát , người có thẩm_quyền thuộc viện kiểm_sát có thẩm_quyền tiến_hành tố_tụng và viện kiểm_sát có thẩm_quyền kiểm_sát quản_lý , thi_hành tạm giữ , tạm giam . \n 5 . tòa_án , người có thẩm_quyền tiến_hành tố_tụng thuộc tòa_án . \n 6 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong quản_lý , thi_hành tạm giữ , tạm giam . \n điều 3 . nguyên_tắc phối_hợp \n 1 . việc phối_hợp phải bảo_đảm tuân_thủ các nguyên_tắc quản_lý , thi_hành tạm giữ , tạm giam quy_định tại điều 4 của luật thi_hành tạm giữ , tạm giam . \n 2 . việc phối_hợp phải trên cơ_sở chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của mỗi cơ_quan theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . việc phối_hợp phải bảo_đảm chủ_động , thường_xuyên , chặt_chẽ , kịp_thời , tạo điều_kiện hỗ_trợ nhau thực_hiện tốt nhiệm_vụ . \n 4 . việc phối_hợp phải bảo_đảm chế_độ bảo_mật thông_tin theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm bàn giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam, tài liệu, hồ sơ kèm theo, đồ vật, tư trang, tiền, tài sản khác và trao đổi thông tin cần thiết liên quan đến người bị tạm giữ, người bị tạm giam với cơ sở giam giữ để phân loại, bố trí giam giữ.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2018/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC quy định về quan hệ phối hợp giữa cơ sở giam giữ với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 4. Phối hợp trong giao, nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "khoản 1 . cơ_quan đang thụ_lý vụ án có trách_nhiệm bàn_giao người bị tạm giữ , người bị tạm giam , tài_liệu , hồ_sơ kèm theo , đồ_vật , tư_trang , tiền , tài_sản khác và trao_đổi thông_tin cần_thiết liên_quan đến người bị tạm giữ , người bị tạm giam với cơ_sở giam_giữ để phân_loại , bố_trí giam_giữ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra người, tài liệu, hồ sơ để xác định đúng người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo lệnh, quyết định của người có thẩm quyền; việc giao, nhận phải lập biên bản.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2018/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC quy định về quan hệ phối hợp giữa cơ sở giam giữ với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 4. Phối hợp trong giao, nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cơ_sở giam_giữ có trách_nhiệm tiếp_nhận , kiểm_tra người , tài_liệu , hồ_sơ để xác_định đúng người bị tạm giữ , người bị tạm giam theo lệnh , quyết_định của người có thẩm_quyền ; việc giao , nhận phải lập biên_bản .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Khi tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam cơ sở giam giữ có trách nhiệm khám sức khỏe, kiểm tra thân thể người bị tạm giữ, người bị tạm giam, trẻ em dưới 36 tháng tuổi đi theo (nếu có). Trường hợp phát hiện người bị tạm giữ, người bị tạm giam có thương tích, bị bệnh nặng hoặc có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng Điều khiển hành vi của mình thì cơ sở giam giữ phối hợp với cơ quan, người bàn giao đưa người bị tạm giữ, người bị tạm giam đến cơ sở y tế cấp huyện trở lên để khám xác định mức độ bệnh tật, tình trạng sức khỏe, thương tích của họ. Biên bản giao, nhận phải ghi rõ mức độ bệnh tật, tình trạng sức khỏe, dấu vết thương tích, kèm theo hồ sơ khám xác định bệnh tật, thương tích của cơ sở y tế.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2018/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC quy định về quan hệ phối hợp giữa cơ sở giam giữ với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 4. Phối hợp trong giao, nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam']", "len_tokenizer": 162, "lower_segmented_text": "khoản 3 . khi tiếp_nhận người bị tạm giữ , người bị tạm giam cơ_sở giam_giữ có trách_nhiệm khám sức_khỏe , kiểm_tra thân_thể người bị tạm giữ , người bị tạm giam , trẻ_em dưới 36 tháng tuổi đi theo ( nếu có ) . trường_hợp phát_hiện người bị tạm giữ , người bị tạm giam có thương_tích , bị bệnh nặng hoặc có dấu_hiệu mắc bệnh tâm_thần , bệnh khác làm mất khả_năng nhận_thức hoặc khả_năng điều_khiển hành_vi của mình thì cơ_sở giam_giữ phối_hợp với cơ_quan , người bàn_giao đưa người bị tạm giữ , người bị tạm giam đến cơ_sở y_tế cấp huyện trở lên để khám xác_định mức_độ bệnh_tật , tình_trạng sức_khỏe , thương_tích của họ . biên_bản giao , nhận phải ghi rõ mức_độ bệnh_tật , tình_trạng sức_khỏe , dấu_vết_thương_tích , kèm theo hồ_sơ khám xác_định bệnh_tật , thương_tích của cơ_sở y_tế .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Khi bàn giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam cho cơ sở giam giữ, cơ quan đang thụ lý vụ án thấy việc cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp thân nhân ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giải quyết vụ án theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 22 của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam thì cơ quan đang thụ lý vụ án phải có văn bản đề nghị không cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp thân nhân; văn bản nêu rõ lý do, thời hạn không ch