Document ID: 441516

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU HẢI VĂN, MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật đánh_giá chất_lượng tài_liệu hải_văn , môi_trường không_khí và nước thuộc mạng_lưới trạm khí_tượng thủy_văn quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với hệ thống trạm khí tượng thủy văn quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 27, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với hệ_thống trạm khí_tượng thủy_văn quốc_gia và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đánh giá chất lượng tài liệu là hoạt động kiểm tra, kiểm soát và xác định chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước (sau đây gọi chung là tài liệu).\n2. Tài liệu được đánh giá là các tài liệu được quan trắc, thu thập bằng phương pháp quan trắc thủ công, tự động và phân tích tại phòng thí nghiệm.\n3. Lỗi của tài liệu là những sai sót xảy ra trong quan trắc, thu thập, tính toán, chỉnh lý và phân tích.\n4. Tính hợp lý số liệu theo không gian là sư hợp lý số liệu của một hay nhiều yếu tố quan trắc tại vị trí quan trắc so với số liệu quan trắc tại các vị trí xung quanh.\n5. Tính hợp lý số liệu theo thời gian là sự hợp lý số liệu của một hay nhiều yếu tố so sánh với giá trị số liệu tại cùng một vị trí quan trắc trong khoảng thời gian khác nhau.\n6. Tính hợp lý theo yếu tố quan trắc là sự hợp lý số liệu quan trắc giữa yếu tố này với yếu tố khác trong cùng thời điểm tại cùng một vị trí.\n7. Điểm chuẩn (ĐC) là mức điểm cao nhất (được tính tổng 100 điểm) và được xác định trên từng hạng mục của nội dung đánh giá chất lượng tài liệu.\n8. Điểm trừ (ĐT) là số điểm được quy định trừ cho các lỗi, xác định trên cơ sở các loại tài liệu và thông tin: sổ, biểu, báo cáo kết quả quan trắc; file số liệu; giản đồ tự ghi biến trình số liệu của các yếu tố quan trắc; biểu ghi kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm; các biên bản kiểm tra kỹ thuật.\n9. Điểm đạt (ĐĐ) của tài liệu là hiệu số của điểm chuẩn và tổng điểm trừ.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 313, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đánh_giá chất_lượng tài_liệu là hoạt_động kiểm_tra , kiểm_soát và xác_định chất_lượng tài_liệu hải_văn , môi_trường không_khí và nước ( sau đây gọi chung là tài_liệu ) . \n 2 . tài_liệu được đánh_giá là các tài_liệu được quan_trắc , thu_thập bằng phương_pháp quan_trắc_thủ_công , tự_động và phân_tích tại phòng thí_nghiệm . \n 3 . lỗi của tài_liệu là những sai_sót xảy ra trong quan_trắc , thu_thập , tính_toán , chỉnh_lý và phân_tích . \n 4 . tính hợp_lý_số_liệu theo không_gian là sư hợp_lý_số_liệu của một hay nhiều yếu_tố quan_trắc tại vị_trí quan_trắc so với số_liệu quan_trắc tại các vị_trí xung_quanh . \n 5 . tính hợp_lý_số_liệu theo thời_gian là sự hợp_lý_số_liệu của một hay nhiều yếu_tố so_sánh với giá_trị_số_liệu tại cùng một vị_trí quan_trắc trong khoảng thời_gian khác nhau . \n 6 . tính hợp_lý theo yếu_tố quan_trắc là sự hợp_lý_số_liệu quan_trắc giữa yếu_tố này với yếu_tố khác trong cùng thời_điểm tại cùng một vị_trí . \n 7 . điểm_chuẩn ( đc ) là mức điểm_cao nhất ( được tính tổng 100 điểm ) và được xác_định trên từng hạng_mục của nội_dung đánh_giá chất_lượng tài_liệu . \n 8 . điểm trừ ( đt ) là số điểm được quy_định trừ cho các lỗi , xác_định trên cơ_sở các loại tài_liệu và thông_tin : sổ , biểu , báo_cáo kết_quả quan_trắc ; file số_liệu ; giản đồ tự ghi biến trình số_liệu của các yếu_tố quan_trắc ; biểu ghi kết_quả phân_tích tại phòng thí_nghiệm ; các biên_bản kiểm_tra kỹ_thuật . \n 9 . điểm đạt ( đđ ) của tài_liệu là hiệu_số của điểm_chuẩn và tổng_điểm trừ .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các loại tài liệu phải đánh giá. Tài liệu được đánh giá bao gồm tài liệu bản giấy (các loại sổ, các báo cáo, bảng biểu ghi kết quả số liệu thống kê tính toán, giản đồ, biểu đồ) và tài liệu dạng file số liệu, cụ thể:\n1. Tài liệu hải văn:\na) Tài liệu quan trắc thủ công: sổ quan trắc, giản đồ tự ghi mực nước và các báo cáo;\nb) Tài liệu quan trắc tự động: các báo cáo, file số liệu.\n2. Tài liệu khí tượng nông nghiệp và bức xạ:\na) Tài liệu quan trắc thủ công: sổ quan trắc, các báo cáo, biểu quan trắc;\nb) Tài liệu quan trắc tự động: biểu kết quả quan trắc tự động, file số liệu và các báo cáo.\n3. Tài liệu môi trường không khí và nước:\na) Tài liệu nước mưa, bụi lắng, bụi tổng số, nước sông, nước hồ, nước biển, quan trắc mặn: biểu ghi kết quả quan trắc, biểu ghi kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm và các báo cáo;\nb) Tài liệu quan trắc tự động môi trường không khí và giám sát khí hậu: biểu kết quả quan trắc tự động, file số liệu và các báo cáo.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "điều 4 . các loại tài_liệu phải đánh_giá . tài_liệu được đánh_giá bao_gồm tài_liệu bản giấy ( các loại sổ , các báo_cáo , bảng_biểu ghi kết_quả số_liệu thống_kê tính_toán , giản đồ , biểu_đồ ) và tài_liệu dạng file số_liệu , cụ_thể : \n 1 . tài_liệu hải_văn : \n a ) tài_liệu quan_trắc_thủ_công : sổ quan_trắc , giản đồ tự ghi mực nước và các báo_cáo ; \n b ) tài_liệu quan_trắc tự_động : các báo_cáo , file số_liệu . \n 2 . tài_liệu khí_tượng nông_nghiệp và bức_xạ : \n a ) tài_liệu quan_trắc_thủ_công : sổ quan_trắc , các báo_cáo , biểu quan_trắc ; \n b ) tài_liệu quan_trắc tự_động : biểu kết_quả quan_trắc tự_động , file số_liệu và các báo_cáo . \n 3 . tài_liệu môi_trường không_khí và nước : \n a ) tài_liệu nước mưa , bụi lắng , bụi tổng_số , nước sông , nước hồ , nước biển , quan_trắc mặn : biểu ghi kết_quả quan_trắc , biểu ghi kết_quả phân_tích tại phòng thí_nghiệm và các báo_cáo ; \n b ) tài_liệu quan_trắc tự_động môi_trường không_khí và giám_sát_khí_hậu : biểu kết_quả quan_trắc tự_động , file số_liệu và các báo_cáo .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phương pháp đánh giá tài liệu. Đánh giá chất lượng tài liệu bằng phương pháp tính điểm, dựa vào điểm chuẩn, điểm trừ và điểm đạt: ĐĐ = ĐC - ΣĐT", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 5 . phương_pháp đánh_giá tài_liệu . đánh_giá chất_lượng tài_liệu bằng phương_pháp tính điểm , dựa vào điểm_chuẩn , điểm trừ và điểm đạt : đđ = đc - σđt", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Trình tự và nội dung đánh giá chất lượng tài liệu\n1. Nhận tài liệu\na) Nhận tài liệu từ các đơn vị giao nộp;\nb) Kiểm tra khối lượng và phân loại tài liệu;\nc) Xác nhận kết quả tiếp nhận tài liệu.\n2. Đánh giá chất lượng tài liệu\na) Đánh giá chất lượng tài liệu được thực hiện theo tháng cho từng yếu tố quan trắc;\nb) Điểm đạt của tài liệu theo tháng là kết quả trung bình cộng các kết quả đánh giá của từng yếu tố quan trắc;\nc) Điểm đạt của tài liệu theo năm là kết quả trung bình cộng các kết quả đánh giá của các tháng trong năm.\nd) Nội dung đánh giá, điểm chuẩn và điểm trừ được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Cách tính điểm trừ\na) Tổng số điểm trừ không vượt quá điểm chuẩn;\nb)