Document ID: 432695

Title: None

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN. Sau 10 năm thực hiện Kết luận số 48-KL/TW của Bộ Chính trị khóa X, Thừa Thiên Huế đã có nhiều nỗ lực đổi mới tư duy, khai thác các tiềm năng, lợi thế cho phát triển. Kinh tế tăng trưởng bình quân 7,2%/năm, cao hơn mức tăng trung bình của cả nước. Năm 2018, quy mô nền kinh tế tăng gần 2 lần; thu nhập bình quân đầu người tính theo GRDP đạt mức 1.770 USD, tăng 2,2 lần so với năm 2009. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dịch vụ và công nghiệp, trong đó du lịch đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; kinh tế biển và đầm phá đang dần trở thành động lực phát triển; tiềm năng của Vườn Quốc gia Bạch Mã bước đầu được khai thác. Công tác quy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch đạt những kết quả tích cực. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là hạ tầng giao thông được quan tâm đầu tư, phát triển. Hoạt động liên kết với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được chú trọng, nhất là trong phát triển du lịch. Quần thể Di tích Cố đô Huế và các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử được phục hồi, gìn giữ, tôn tạo, mang diện mạo của Cố đô lịch sử. Huế được công nhận là thành phố Festival của Việt Nam, thành phố văn hóa, du lịch ASEAN, hướng tới thành phố vườn, đô thị “di sản, văn hóa, sinh thái, cảnh quan và thân thiện với môi trường”; là trung tâm đặc sắc của cả nước về văn hóa, du lịch và y tế chuyên sâu; hướng tới trở thành trung tâm lớn của cả nước về khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo. Đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của Nhân dân được nâng cao; tỷ lệ hộ nghèo, hệ số bất bình đẳng về thu nhập thấp hơn mức bình quân của cả nước; an sinh xã hội được bảo đảm; công tác bảo vệ môi trường được tăng cường. Xây dựng Đảng, hệ thống chính trị luôn được quan tâm; bộ máy hành chính từng bước được đổi mới theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; quốc phòng, an ninh được giữ vững. Tuy nhiên, việc triển khai Kết luận trong thời gian qua cũng đã bộc lộ một số hạn chế, yếu kém: Phát triển kinh tế của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế; hệ thống đô thị phát triển chậm; kết cấu hạ tầng còn thiếu đồng bộ; công tác quy hoạch, quản lý đô thị chưa theo kịp yêu cầu phát triển, chưa thể hiện rõ bản sắc của Thừa Thiên Huế; công tác bảo tồn, tôn tạo di tích còn chậm. Cải cách hành chính chưa đáp ứng được yêu cầu. Công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị, quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền có mặt còn hạn chế; năng lực cạnh tranh cấp tỉnh chưa cao. Thừa Thiên Huế chưa trở thành một trong những trung tâm lớn về du lịch, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo; mục tiêu “Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương” chưa đạt được. Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Nhận thức về vị trí, vai trò của Thừa Thiên Huế cũng như giá trị văn hóa di sản trong một bộ phận cán bộ, đảng viên còn hạn chế; chưa thấy rõ mối quan hệ gắn bó giữa kinh tế và văn hóa; chưa quan tâm gắn phát triển kinh tế với xây dựng và phát triển văn hóa; chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh chưa thật sự quyết liệt, hiệu quả chưa cao, chưa chủ động tăng cường phối hợp với các cơ quan, bộ, ngành Trung ương trong việc đề xuất, kiến nghị những cơ chế, chính sách mới, đột phá, nhất là trong phát triển kết cấu hạ tầng, quản lý đô thị, di sản, văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo. Một số bộ, ngành Trung ương chưa quan tâm đúng mức, chậm phối hợp với tỉnh trong việc triển khai các dự án, công trình trọng điểm, quan trọng. Chất lượng một bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu. Sự hợp tác, liên kết phát triển kinh tế, xã hội giữa các địa phương trong vùng chưa hiệu quả.", "header": "['Nghị quyết 54-NQ/TW năm 2019 về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 691, "lower_segmented_text": "mục i . tình_hình và nguyên_nhân . sau 10 năm thực_hiện kết_luận số 48 - kl / tw của bộ chính_trị khóa x , thừa thiên huế đã có nhiều nỗ_lực đổi_mới tư_duy , khai_thác các tiềm_năng , lợi_thế cho phát_triển . kinh_tế tăng_trưởng bình_quân 7,2 % / năm , cao hơn mức tăng trung_bình của cả nước . năm 2018 , quy_mô nền kinh_tế tăng gần 2 lần ; thu_nhập bình_quân đầu người tính theo grdp đạt mức 1.770 usd , tăng 2,2 lần so với năm 2009 . cơ_cấu kinh_tế chuyển_dịch theo hướng tăng dịch_vụ và công_nghiệp , trong đó du_lịch đang trở_thành ngành kinh_tế mũi_nhọn ; kinh_tế biển và đầm_phá đang dần trở_thành động_lực phát_triển ; tiềm_năng của vườn quốc_gia bạch mã bước_đầu được khai_thác . công_tác quy_hoạch và quản_lý , thực_hiện quy_hoạch đạt những kết_quả tích_cực . kết_cấu_hạ_tầng kinh_tế - xã_hội , đặc_biệt là hạ_tầng giao_thông được quan_tâm đầu_tư , phát_triển . hoạt_động liên_kết với các địa_phương trong vùng kinh_tế trọng_điểm miền trung được chú_trọng , nhất_là trong phát_triển du_lịch . quần_thể di_tích cố_đô huế và các danh_lam thắng_cảnh , di_tích lịch_sử được phục_hồi , gìn_giữ , tôn_tạo , mang diện_mạo của cố_đô lịch_sử . huế được công_nhận là thành_phố festival của việt_nam , thành_phố văn_hóa , du_lịch asean , hướng tới thành_phố vườn , đô_thị “ di_sản , văn_hóa , sinh_thái , cảnh_quan và thân_thiện với môi_trường ” ; là trung_tâm đặc_sắc của cả nước về văn_hóa , du_lịch và y_tế chuyên_sâu ; hướng tới trở_thành trung_tâm lớn của cả nước về khoa_học và công_nghệ , giáo_dục và đào_tạo . đời_sống vật_chất , văn_hóa , tinh_thần của nhân_dân được nâng cao ; tỷ_lệ hộ nghèo , hệ_số bất_bình_đẳng về thu_nhập thấp hơn mức bình_quân của cả nước ; an_sinh xã_hội được bảo_đảm ; công_tác bảo_vệ môi_trường được tăng_cường . xây_dựng đảng , hệ_thống chính_trị luôn được quan_tâm ; bộ_máy hành_chính từng bước được đổi_mới theo hướng tinh_gọn , hoạt_động hiệu_lực , hiệu_quả ; quốc_phòng , an_ninh được giữ vững . tuy_nhiên , việc triển_khai kết_luận trong thời_gian qua cũng đã bộc_lộ một_số hạn_chế , yếu_kém : phát_triển kinh_tế của tỉnh chưa tương_xứng với tiềm_năng , lợi_thế ; hệ_thống đô_thị phát_triển chậm ; kết_cấu_hạ_tầng còn thiếu đồng_bộ ; công_tác quy_hoạch , quản_lý đô_thị chưa theo kịp yêu_cầu phát_triển , chưa thể_hiện rõ bản_sắc của thừa thiên huế ; công_tác bảo_tồn , tôn_tạo di_tích còn chậm . cải_cách hành_chính chưa đáp_ứng được yêu_cầu . công_tác xây_dựng đảng , hệ_thống chính_trị , quản_lý , điều_hành của bộ_máy chính_quyền có_mặt còn hạn_chế ; năng_lực cạnh_tranh cấp tỉnh chưa cao . thừa thiên huế chưa trở_thành một trong những trung_tâm lớn về du_lịch , khoa_học - công_nghệ , giáo_dục - đào_tạo ; mục_tiêu “ xây_dựng thừa thiên huế trở_thành thành_phố trực_thuộc trung_ương ” chưa đạt được . những hạn_chế , yếu_kém nêu trên có nguyên_nhân khách_quan và chủ_quan , nhưng nguyên_nhân chủ_quan là chủ_yếu . nhận_thức về vị_trí , vai_trò của thừa thiên huế cũng như giá_trị văn_hóa di_sản trong một bộ_phận cán_bộ , đảng_viên còn hạn_chế ; chưa thấy rõ mối quan_hệ gắn_bó giữa kinh_tế và văn_hóa ; chưa quan_tâm gắn phát_triển kinh_tế với xây_dựng và phát_triển văn_hóa ; chưa giải_quyết tốt mối quan_hệ giữa bảo_tồn và phát_triển . công_tác lãnh_đạo , chỉ_đạo của tỉnh chưa thật_sự quyết_liệt , hiệu_quả chưa cao , chưa chủ_động tăng_cường phối_hợp với các cơ_quan , bộ , ngành trung_ương trong việc đề_xuất , kiến_nghị những cơ_chế , chính_sách mới , đột_phá , nhất_là trong phát_triển kết_cấu_hạ_tầng , quản_lý đô_thị , di_sản , văn_hóa , y_tế , giáo_dục và đào_tạo . một_số bộ , ngành trung_ương chưa quan_tâm đúng_mức , chậm phối_hợp với tỉnh trong việc triển_khai các dự_án , công_trình trọng_điểm , quan_trọng . chất_lượng một bộ_phận cán_bộ , công_chức chưa đáp_ứng được yêu_cầu . sự hợp_tác , liên_kết phát_triển kinh_tế , xã_hội giữa các địa_phương trong vùng chưa hiệu_quả .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Quan điểm. - Xây dựng và phát triển Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản cố đô và bản sắc văn hóa Huế, với đặc trưng văn hóa, di sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện môi trường và thông minh; du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, công nghệ thông tin và truyền thông là đột phá, công nghi