Document ID: 499366

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC NGÀNH NỘI VỤ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ về Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ.\n2. Thông tư này không điều chỉnh chế độ báo cáo thống kê, báo cáo mật và báo cáo nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước liên quan đến các lĩnh vực công tác ngành Nội vụ.\n3. Các nội dung liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ (sau đây viết tắt là Hệ thống báo cáo) là hệ thống quản lý chế độ báo cáo điện tử hoạt động trên môi trường mạng có chức năng thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; phân tích, trích xuất, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Nội vụ và kết nối liên thông với Hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia.\n2. Tài khoản quản trị là tài khoản được Bộ Nội vụ cấp quyền quản trị cấp cho các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi đăng ký trên nền tảng trao đổi định danh điện tử theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n3. Tài khoản người sử dụng là tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức đăng ký trên nền tảng trao đổi định danh điện tử để sử dụng, khai thác Hệ thống báo cáo.\nĐiều 4. Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ\n1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền trong các lĩnh vực của ngành Nội vụ; làm cơ sở để Bộ Nội vụ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chế độ báo cáo đối với Hội đồng nhân dân cùng cấp trong ngành Nội vụ.\n2. Nội dung chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ phải phù hợp với quy định tại các văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Số liệu thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ phải thống nhất, chính xác, bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng.\n4. Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ phải phù hợp về thẩm quyền ban hành quy định tại Điều 7 Thông tư này và Điều 6 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP; đối tượng yêu cầu báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lắp với chế độ báo cáo khác.\n5. Thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ bằng văn bản điện tử, ký số trên Hệ thống báo cáo.", "header": "['Thông tư 7/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 562, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định nguyên_tắc , thẩm_quyền , yêu_cầu đối_với việc ban_hành chế_độ báo_cáo công_tác ngành nội_vụ ; trách_nhiệm của các cơ_quan , tổ_chức trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo công_tác ngành nội_vụ và quản_lý , sử_dụng , khai_thác hệ_thống thông_tin báo_cáo của bộ nội_vụ . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh chế_độ báo_cáo thống_kê , báo_cáo mật và báo_cáo nội_bộ trong từng cơ_quan hành_chính nhà_nước liên_quan đến các lĩnh_vực công_tác ngành nội_vụ . \n 3 . các nội_dung liên_quan đến việc thực_hiện chế_độ báo_cáo công_tác ngành nội_vụ không quy_định tại thông_tư này được thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ngày 24 tháng 01 năm 2019 của chính_phủ quy_định về chế_độ báo_cáo của các cơ_quan hành_chính nhà_nước ( sau đây viết tắt là nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ . \n 2 . ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . hệ_thống thông_tin báo_cáo của bộ nội_vụ ( sau đây viết tắt là hệ_thống báo_cáo ) là hệ_thống quản_lý chế_độ báo_cáo điện_tử hoạt_động trên môi_trường mạng có chức_năng thu_thập , tổng_hợp thông_tin , số_liệu báo_cáo thuộc lĩnh_vực quản_lý nhà_nước của bộ nội_vụ ; phân_tích , trích xuất , cung_cấp thông_tin , số_liệu báo_cáo phục_vụ công_tác chỉ_đạo , điều_hành của bộ nội_vụ và kết_nối liên_thông với hệ_thống thông_tin báo_cáo quốc_gia . \n 2 . tài_khoản quản_trị là tài_khoản được bộ nội_vụ cấp quyền quản_trị cấp cho các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh khi đăng_ký trên nền_tảng trao_đổi định_danh điện_tử theo quy_định tại nghị_định số 45 / 2020 / nđ - cp ngày 08 tháng 4 năm 2020 của chính_phủ về thực_hiện thủ_tục hành_chính trên môi_trường điện_tử . \n 3 . tài_khoản người sử_dụng là tài_khoản của cán_bộ , công_chức , viên_chức đăng_ký trên nền_tảng trao_đổi định_danh điện_tử để sử_dụng , khai_thác hệ_thống báo_cáo . \n điều 4 . nguyên_tắc ban_hành chế_độ báo_cáo công_tác ngành nội_vụ \n 1 . bảo_đảm cung_cấp thông_tin kịp_thời , chính_xác , đầy_đủ phục_vụ hiệu_quả cho hoạt_động quản_lý , chỉ_đạo , điều_hành của cấp có thẩm_quyền trong các lĩnh_vực của ngành nội_vụ ; làm cơ_sở để bộ nội_vụ báo_cáo chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ , quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội ; để ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh thực_hiện chế_độ báo_cáo đối_với hội_đồng nhân_dân cùng cấp trong ngành nội_vụ . \n 2 . nội_dung chế_độ báo_cáo công_tác ngành nội_vụ phải phù_hợp với quy_định tại các văn_bản do các cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành . số_liệu thực_hiện chế_độ báo_cáo công_tác ngành nội_vụ phải thống_nhất , chính_xác , bảo_đảm thuận_lợi cho việc tổng_hợp , cập_nhật , chia_sẻ , khai_thác , sử_dụng . \n 4 . chế_độ báo_cáo công_tác ngành nội_vụ phải phù_hợp về thẩm_quyền ban_hành quy_định tại điều 7 thông_tư này và điều 6 nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ; đối_tượng yêu_cầu báo_cáo , bảo_đảm rõ_ràng , thống_nhất , đồng_bộ , khả_thi và không trùng_lắp với chế_độ báo_cáo khác . \n 5 . thực_hiện chế_độ báo_cáo công_tác ngành nội_vụ bằng văn_bản điện_tử , ký số trên hệ_thống báo_cáo .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Các chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ\n1. Báo cáo định kỳ ngành Nội vụ được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp, toàn diện để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần.\n2. Báo cáo chuyên đề ngành Nội vụ được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực Nội vụ để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ và phải thực hiện một hoặc nhiều lần trong khoảng thời gian nhất định.\n3. Báo cáo đột xuất ngành Nội vụ được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh đột xuất trong lĩnh vực Nội vụ.", "header": "['Thông tư 7/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương II. YÊU CẦU, NỘI DUNG VÀ THẨM QUYỀN BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC NGÀNH NỘI VỤ']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "điều 5 . các chế_độ báo_cáo công_tác ngành nội_vụ \n 1 . báo_cáo định_kỳ ngành nội_vụ được ban_hành nhằm đáp_ứng yêu_cầu thông_tin tổng_hợp , toàn_diện để phục_vụ công_tác chỉ_đạo , điều_hành và thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước của bộ , ngành nội_vụ được thực_hiện theo một chu_kỳ xác_định và lặp lại nhiều lần . \n 2 . báo_cáo chuyên_đề ngành nội_vụ được ban_hành nhằm đáp_ứng yêu_cầu thông_tin có tính chuyên_sâu về một chủ_đề thuộc lĩnh_vực nội_vụ để phục_vụ công_tác chỉ_đạo , điều_hành và thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước của bộ , ngành nội_vụ và phải thực_hiện một ho