Document ID: 423608

Title: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NẠO VÉT TRONG VÙNG NƯỚC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa, bao gồm: nạo vét duy tu khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định; nạo vét duy tu đột xuất để đảm bảo an toàn giao thông; hợp đồng thi công công trình nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa từ nguồn ngân sách nhà nước và nội dung hợp đồng dự án xã hội hóa nạo vét vùng nước đường thủy nội địa.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ quan quản lý đường thủy nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông đường thủy nội địa, gồm Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Sở Giao thông vận tải.\n2. Nạo vét duy tu đột xuất là công việc nạo vét theo các nhiệm vụ đột xuất do các nguyên nhân bất khả kháng gây ra, phải thực hiện ngay để đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.\n3. Sản phẩm thu hồi là các chất nạo vét được thu hồi từ hoạt động nạo vét vùng nước đường thủy nội địa.\n4. Nhà đầu tư là doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn để thực hiện hợp đồng dự án xã hội hóa nạo vét vùng nước đường thủy nội địa.", "header": "['Thông tư 33/2019/TT-BGTVT quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 243, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hoạt_động nạo_vét trong vùng nước đường thủy_nội_địa , bao_gồm : nạo_vét duy_tu khoán duy_trì chuẩn tắc trong khoảng thời_gian xác_định ; nạo_vét duy_tu đột_xuất để đảm_bảo_an_toàn giao_thông ; hợp_đồng thi_công công_trình nạo_vét duy_tu luồng đường thủy_nội_địa từ nguồn ngân_sách nhà_nước và nội_dung hợp_đồng dự_án xã_hội_hóa nạo_vét vùng nước đường thủy_nội_địa . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài liên_quan đến hoạt_động nạo_vét trong vùng nước đường thủy_nội_địa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_quan quản_lý đường thủy_nội_địa là cơ_quan thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước chuyên_ngành giao_thông đường thủy_nội_địa , gồm cục đường thủy_nội_địa việt_nam và sở giao_thông vận_tải . \n 2 . nạo_vét duy_tu đột_xuất là công_việc nạo_vét theo các nhiệm_vụ đột_xuất do các nguyên_nhân bất_khả_kháng gây ra , phải thực_hiện ngay để đảm_bảo_an_toàn giao_thông đường thủy_nội_địa . \n 3 . sản_phẩm thu_hồi là các chất nạo_vét được thu_hồi từ hoạt_động nạo_vét vùng nước đường thủy_nội_địa . \n 4 . nhà đầu_tư là doanh_nghiệp được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền lựa_chọn để thực_hiện hợp_đồng dự_án xã_hội_hóa nạo_vét vùng nước đường thủy_nội_địa .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định\n1. Nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định được thực hiện trên luồng đường thủy nội địa tại khu vực bãi cạn, đoạn cạn hoặc cửa sông thuộc các tuyến vận tải thủy chính, có hướng tuyến luồng ổn định tối thiểu 03 năm gần nhất và thường xuyên bị bồi lấp.\n2. Bộ Giao thông vận tải phê duyệt các luồng đường thủy nội địa quốc gia thực hiện nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định (tối thiểu 03 năm) trong kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm trên cơ sở đề xuất của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.\n3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt các luồng đường thủy nội địa địa phương thực hiện nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định (tối thiểu 03 năm) trong kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm trên cơ sở đề xuất của Sở Giao thông vận tải.", "header": "['Thông tư 33/2019/TT-BGTVT quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. NẠO VÉT DUY TU LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC'\n 'Mục 1. NẠO VÉT DUY TU LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THEO HÌNH THỨC KHOÁN DUY TRÌ CHUẨN TẮC TRONG KHOẢNG THỜI GIAN XÁC ĐỊNH']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "điều 4 . nạo_vét duy_tu theo hình_thức khoán duy_trì chuẩn tắc trong khoảng thời_gian xác_định \n 1 . nạo_vét duy_tu luồng đường thủy_nội_địa từ nguồn vốn ngân_sách nhà_nước theo hình_thức khoán duy_trì chuẩn tắc trong khoảng thời_gian xác_định được thực_hiện trên luồng đường thủy_nội_địa tại khu_vực bãi cạn , đoạn cạn hoặc cửa_sông thuộc các tuyến vận_tải thủy_chính , có hướng tuyến luồng ổn_định tối_thiểu 03 năm gần nhất và thường_xuyên bị bồi_lấp . \n 2 . bộ giao_thông vận_tải phê_duyệt các luồng đường thủy_nội_địa quốc_gia thực_hiện nạo_vét duy_tu theo hình_thức khoán duy_trì chuẩn tắc trong khoảng thời_gian xác_định ( tối_thiểu 03 năm ) trong kế_hoạch bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa hàng năm trên cơ_sở đề_xuất của cục đường thủy_nội_địa việt_nam . \n 3 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) phê_duyệt các luồng đường thủy_nội_địa địa_phương thực_hiện nạo_vét duy_tu theo hình_thức khoán duy_trì chuẩn tắc trong khoảng thời_gian xác_định ( tối_thiểu 03 năm ) trong kế_hoạch bảo_trì công_trình đường thủy_nội_địa hàng năm trên cơ_sở đề_xuất của sở giao_thông vận_tải .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình, dự toán kinh phí bảo vệ môi trường, đề cương nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát đo đạc bàn giao mặt bằng, đề cương giám sát, đề cương nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát nghiệm thu công trình nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 159/2018/NĐ-CP)", "header": "['Thông tư 33/2019/TT-BGTVT quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. NẠO VÉT DUY TU LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC'\n 'Mục 1. NẠO VÉT DUY TU LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THEO HÌNH THỨC KHOÁN DUY TRÌ CHUẨN TẮC TRONG KHOẢNG THỜI GIAN XÁC ĐỊNH'\n 'Điều 5. Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "khoản 1 . việc lập , thẩm_định , phê_duyệt thiết_kế bản_vẽ thi_công , dự_toán công_trình , dự_toán kinh_phí bảo_vệ môi_trường , đề_cương nhiệm_vụ và phương_án kỹ_thuật khảo_sát đo_đạc bàn_giao mặt_bằng , đề_cương giám_sát , đề_cương nhiệm_vụ và phương_án kỹ_thuật khảo_sát nghiệm_thu công_trình nạo_vét duy_tu luồng đường thủy_nội_địa theo quy_định tại điều 16 nghị_định số 159 / 2018 / nđ - cp ngày 28 tháng 11 năm 2018 của chính_phủ về quản_lý hoạt_động nạo_vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy_nội_địa ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 159 / 2018 / nđ - cp )", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thiết kế bản vẽ thi công được lập trên cơ sở:\na) Vị trí đổ chất nạo vét được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, chấp thuận đảm bảo tiếp nhận chất nạo vét trong thời gian khoán duy trì chuẩn tắc;\nb) Chuẩn tắc duy trì của luồng đã được Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt tại kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hoặc chuẩn tắc luồng theo cấp kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền công bố;\nc) Khối lượng nạo vét bao gồm: khối lượng nạo vét ban đầu (được chuẩn xác lại khi đo đạc bàn giao mặt bằng) và khối lượng nạo vét duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian từ sau đợt nạo vét ban đầu đến hết thời gian khoán duy trì chuẩn tắc;\nd) Khối lượng nạo vét ban đầu được xác định trên cơ sở bình đồ khảo sát thông báo độ