Document ID: 456755

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THÓC TẺ DỰ TRỮ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử; yêu cầu về giao nhận (nhập, xuất), công nghệ bảo quản và công tác quản lý đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các đơn vị dự trữ quốc gia, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý thóc tẻ dự trữ quốc gia.\n1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Thóc là hạt lúa thuộc loài Oryza sativa L. chưa bóc vỏ trấu. 1.3.2. Thóc mới là thóc vừa thu hoạch trong thời gian chưa đến thời điểm thu hoạch của vụ kề sau. 1.3.3. Hạt thóc rất dài là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật lớn hơn 7 mm. 1.3.4. Hạt thóc dài là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật từ 6 mm đến 7 mm. 1.3.5. Hạt thóc ngắn là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật nhỏ hơn 6 mm. 1.3.6. Gạo là phần còn lại của hạt thóc sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu, tách một phần hay toàn bộ cám và phôi. 1.3.7. Gạo lật là phần còn lại của thóc sau khi đã bóc hết vỏ trấu. 1.3.8. Hạt vàng là hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ biến đổi sang màu vàng rõ rệt. 1.3.9. Hạt bị hư hỏng là hạt gạo bị giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, nấm mốc, sâu bệnh, côn trùng phá hại và/hoặc do nguyên nhân khác. 1.3.10. Hạt xanh non là hạt gạo từ hạt lúa chưa chín và/hoặc phát triển chưa đầy đủ. 1.3.11. Hạt bạc phấn là hạt gạo (trừ gạo nếp) có 3/4 diện tích bề mặt hạt trở lên có màu trắng đục như phấn. 1.3.12. Hạt lép là hạt thóc không có lõi. 1.3.13. Hạt lẫn loại là những hạt thóc khác giống, có kích thước và hình dạng khác với hạt thóc theo yêu cầu. Đối với thóc dự trữ quốc gia tính kích thước chiều dài hạt nêu ở điểm 1.3.3, 1.3 4, 1.3.5. 1.3.14. Hạt đỏ là hạt gạo có lớp cám màu đỏ lớn hơn hoặc bằng ¼ diện tích bề mặt của hạt. 1.3.15. Hạt rạn nứt là hạt gạo có một hay nhiều vết rạn nứt ngang, dọc. 1.3.16. Tạp chất là những vật chất không phải là thóc, bao gồm: 1.3.16.1. Toàn bộ phần lọt qua sàng có kích thước 1,60 mm x 20,00 mm. 1.3.16.2. Tạp chất vô cơ gồm đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim loại….. 1.3.16.3. Tạp chất hữu cơ gồm hạt lép, hạt bị hư hỏng hoàn toàn, cỏ dại, hạt cây trồng khác, rơm rạ, rác, xác côn trùng... 1.3.17. Độ ẩm của thóc là lượng nước và các chất dễ bay hơi có trong thóc, tính bằng phần trăm theo khối lượng, được xác định theo phương pháp quy định trong ISO 712:2009 Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thông dụng) bằng cách sấy mẫu ở nhiệt độ 130°C đến 133°C trong thời gian (120 ± 5) min. 1.3.18. Lô thóc là lượng thóc xác định có cùng chất lượng, được chứa trong một ngăn kho hoặc chất xếp thành lô theo quy định.\n1.4. Tài liệu viện dẫn 1.4.1. TCVN 9027: 2011 (ISO 24333: 2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu. 1.4.2. ISO 712: 2009 Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thông dụng). 1.4.3. TCVN 3286 - 79 Nitơ kỹ thuật 1.4.4. Thông tư số 108/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia.", "header": "['Thông tư 87/2020/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 803, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với thóc tẻ dự_trữ quốc_gia . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật , phương_pháp thử ; yêu_cầu về giao_nhận ( nhập , xuất ) , công_nghệ bảo_quản và công_tác quản_lý đối_với thóc tẻ dự_trữ quốc_gia . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các đơn_vị dự_trữ quốc_gia , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động giao_nhận ( nhập , xuất ) , bảo_quản và quản_lý thóc tẻ dự_trữ quốc_gia . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . thóc là hạt lúa thuộc loài oryza sativa l . chưa bóc vỏ trấu . 1.3.2 . thóc mới là thóc vừa thu_hoạch trong thời_gian chưa đến thời_điểm thu_hoạch của vụ kề sau . 1.3.3 . hạt thóc rất dài là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật lớn hơn 7 mm . 1.3.4 . hạt thóc dài là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật từ 6 mm đến 7 mm . 1.3.5 . hạt thóc ngắn là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật nhỏ hơn 6 mm . 1.3.6 . gạo là phần còn lại của hạt thóc sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu , tách một phần hay toàn_bộ cám và phôi . 1.3.7 . gạo lật là phần còn lại của thóc sau khi đã bóc hết vỏ trấu . 1.3.8 . hạt vàng là hạt gạo có một phần hoặc toàn_bộ nội nhũ biến_đổi sang màu vàng rõ_rệt . 1.3.9 . hạt bị hư_hỏng là hạt gạo bị giảm chất_lượng rõ_rệt do ẩm , nấm_mốc , sâu_bệnh , côn_trùng phá_hại và / hoặc do nguyên_nhân khác . 1.3.10 . hạt xanh non là hạt gạo từ hạt lúa chưa chín và / hoặc phát_triển chưa đầy_đủ . 1.3.11 . hạt bạc phấn là hạt gạo ( trừ gạo_nếp ) có 3 / 4 diện_tích bề_mặt hạt trở lên có màu trắng đục như phấn . 1.3.12 . hạt lép là hạt thóc không có lõi . 1.3.13 . hạt lẫn loại là những hạt thóc khác giống , có kích_thước và hình_dạng khác với hạt thóc theo yêu_cầu . đối_với thóc dự_trữ quốc_gia tính kích_thước chiều dài hạt nêu ở điểm 1.3.3 , 1.3 4 , 1.3.5 . 1.3.14 . hạt đỏ là hạt gạo có lớp cám màu đỏ lớn hơn hoặc bằng ¼ diện_tích bề_mặt của hạt . 1.3.15 . hạt rạn_nứt là hạt gạo có một hay nhiều vết rạn_nứt ngang , dọc . 1.3.16 . tạp_chất là những vật_chất không phải là thóc , bao_gồm : 1.3.16.1 . toàn_bộ phần lọt qua sàng có kích_thước 1,60 mm x 20,00 mm . 1.3.16.2 . tạp_chất vô_cơ gồm đất , cát , đá , sỏi , mảnh kim_loại … . . 1.3.16.3 . tạp_chất hữu_cơ gồm hạt lép , hạt bị hư_hỏng hoàn_toàn , cỏ dại , hạt cây_trồng khác , rơm_rạ , rác , xác côn_trùng ... 1.3.17 . độ_ẩm của thóc là lượng nước và các chất dễ bay_hơi có trong thóc , tính bằng phần_trăm theo khối_lượng , được xác_định theo phương_pháp quy_định trong iso 712 : 2009 cereals and cereal products - determination of moisture content - routine reference method ( ngũ_cốc và các sản_phẩm ngũ_cốc - xác_định độ_ẩm - phương_pháp đối_chứng thông_dụng ) bằng cách sấy mẫu ở nhiệt_độ 130 ° c đến 133 ° c trong thời_gian ( 120 ± 5 ) min . 1.3.18 . lô thóc là lượng thóc xác_định có cùng chất_lượng , được chứa trong một ngăn kho hoặc chất xếp thành lô theo quy_định . \n 1.4 . tài_liệu viện_dẫn 1.4.1 . tcvn 9027 : 2011 ( iso 24333 : 2009 ) ngũ_cốc và sản_phẩm ngũ_cốc - lấy mẫu . 1.4.2 . iso 712 : 2009 cereals and cereal products - determination of moisture content - routine reference method ( ngũ_cốc và các sản_phẩm ngũ_cốc - xác_định độ_ẩm - phương_pháp đối_chứng thông_dụng ) . 1.4.3 . tcvn 3286 - 79 nitơ kỹ_thuật 1.4.4 . thông_tư số 108 / 2018 / tt - btc ngày 15 / 11 / 2018 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn kế_toán dự_trữ quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1.1. Yêu cầu cảm quan - Màu sắc: Hạt thóc có màu sắc đặc trưng của giống. - Mùi: Có mùi tự nhiên của thóc mới, không có mùi lạ. - Trạng thái: Hạt mẩy, vỏ trấu không bị nứt, hở. - Sinh vật hại: Thóc nhập kho không bị nấm men, nấm mốc, không có côn trùng sống, nhện nhỏ và sinh vật hại khác nhìn thấy bằng mắt thường. 2.1.2. Yêu cầu các chỉ tiêu chất lượng Thóc nhập kho phải bảo đảm yêu cầu chất lượng theo quy định tại Bảng 1. Bảng 1: Chỉ tiêu chất lượng của thóc nhập kho DTQG Chỉ tiêu chất lượng Mức yêu cầu 1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn 14,0 Đối với thóc nhập kho tại miền Nam 14,5 2. Tạp chất, % khối lượng, không lớn hơn 2,5 3. Hạt xanh non, % khối lượng, không lớn hơn 6,0 4. Hạt hư hỏng, % khối lượng, không lớn hơn 2,0 5. Hạt vàng, % khối lượng, không lớn hơn 0,5 6. Hạt bạc phấn, % khối lượng, không lớn hơn 7,0 7. Hạt lẫn loại, % khối lượng, không lớn hơn 9,0 8. Hạt đỏ, % khối lượng, không lớn hơn 5,0 9. Hạt rạn nứt, % khối lượng, không lớn hơn 10,0 10. Tỷ lệ gạo lật, % khối lượng, không nhỏ hơn 77,0", "header": "['Thông tư 87/2020/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban