Document ID: 121389

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XUẤT, NHẬP KHẨU THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 59/NQ-CP NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu như sau,

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Mục III như sau: “3. Bộ Công Thương cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao theo Quyết định phê duyệt kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thủ tục cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao được quy định như sau:\na) Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu: 01 (một) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này). - Quyết định phê duyệt kế hoạch nhập khẩu súng, đạn thể thao của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.\nb) Thời hạn cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do.\nc) Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trong văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu của thương nhân”.", "header": "['Thông tư 10/2011/TT-BCT sửa đổi, bãi bỏ quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu theo Nghị quyết 59/NQ-CP về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2006/TT-BTM) như sau:']", "len_tokenizer": 250, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 mục iii như sau : “ 3 . bộ công_thương cấp phép nhập_khẩu súng_đạn thể_thao theo quyết_định phê_duyệt kế_hoạch của bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch . thủ_tục cấp phép nhập_khẩu súng_đạn thể_thao được quy_định như sau : \n a ) thương_nhân gửi 01 ( một ) bộ hồ_sơ xin cấp giấy_phép nhập_khẩu theo đường bưu_điện đến bộ công_thương , hồ_sơ gồm : - văn_bản đề_nghị cấp giấy_phép nhập_khẩu : 01 ( một ) bản_chính ( theo mẫu quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ) . - quyết_định phê_duyệt kế_hoạch nhập_khẩu súng , đạn thể_thao của bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch : 01 ( một ) bản_sao có xác_nhận và đóng_dấu sao y bản_chính của thương_nhân . - giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh ( hoặc giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp , giấy chứng_nhận đầu_tư ) : 01 ( một ) bản_sao có xác_nhận và đóng_dấu sao y bản_chính của thương_nhân . \n b ) thời_hạn cấp phép nhập_khẩu súng_đạn thể_thao trong vòng 10 ( mười ) ngày làm_việc , kể từ ngày bộ công_thương nhận được hồ_sơ đầy_đủ , hợp_lệ của thương_nhân . trường_hợp từ_chối cấp phép , bộ công_thương phải trả_lời bằng văn_bản cho thương_nhân biết và nêu rõ lý_do . \n c ) giấy_phép nhập_khẩu hoặc văn_bản trả_lời của bộ công_thương được gửi cho thương_nhân theo đường bưu_điện theo địa_chỉ ghi trong văn_bản đề_nghị cấp phép nhập_khẩu của thương_nhân ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi điểm a và bổ sung điểm a1, a2, a3 khoản 4.4, Mục III như sau: “a) Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Văn bản xác nhận nhu cầu của Bộ quản lý chuyên ngành (trừ mặt hàng trứng gia cầm và mặt hàng thuộc quyền quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương): 01 (một) bản chính. a1) Thời hạn giải quyết việc cấp phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân nêu tại mục 4.3. Thông tư số 04/2006/TT-BTM trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân và lượng hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hàng năm đã được công bố theo quy định. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do. a2) Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của thương nhân. a3) Bãi bỏ phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2006/TT-BTM”", "header": "['Thông tư 10/2011/TT-BCT sửa đổi, bãi bỏ quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu theo Nghị quyết 59/NQ-CP về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2006/TT-BTM) như sau:']", "len_tokenizer": 276, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi điểm a và bổ_sung điểm a1 , a2 , a3 khoản 4.4 , mục iii như sau : “ a ) thương_nhân gửi 01 ( một ) bộ hồ_sơ đăng_ký hạn_ngạch thuế_quan nhập_khẩu theo đường bưu_điện đến bộ công_thương , hồ_sơ gồm : - đơn đăng_ký hạn_ngạch thuế_quan nhập_khẩu ( theo mẫu quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này ) ; - giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh và giấy chứng_nhận đăng_ký mã_số thuế ( hoặc giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp ) : 01 ( một ) bản_sao có xác_nhận và đóng_dấu sao y bản_chính của thương_nhân . - văn_bản xác_nhận nhu_cầu của bộ quản_lý chuyên_ngành ( trừ mặt_hàng trứng gia_cầm và mặt_hàng thuộc quyền quản_lý chuyên_ngành của bộ công_thương ) : 01 ( một ) bản_chính . a1 ) thời_hạn giải_quyết việc cấp phép nhập_khẩu theo hạn_ngạch thuế_quan cho thương_nhân nêu tại mục 4.3 . thông_tư số 04 / 2006 / tt - btm trong vòng 10 ( mười ) ngày làm_việc , kể từ ngày nhận hồ_sơ đầy_đủ , hợp_lệ của thương_nhân và lượng hàng_hóa_nhập_khẩu theo hạn_ngạch thuế_quan hàng năm đã được công_bố theo quy_định . trường_hợp từ_chối cấp phép , bộ công_thương trả_lời bằng văn_bản cho thương_nhân biết và nêu rõ lý_do . a2 ) giấy_phép nhập_khẩu theo hạn_ngạch thuế_quan hoặc văn_bản trả_lời của bộ công_thương được gửi cho thương_nhân qua đường bưu_điện theo địa_chỉ ghi trên đơn đăng_ký hạn_ngạch thuế_quan nhập_khẩu của thương_nhân . a3 ) bãi_bỏ phụ_lục số 02 ban_hành kèm theo thông_tư số 04 / 2006 / tt - btm ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sửa đổi tên khoản 3 và sửa đổi điểm a, bổ sung điểm a1, a2 khoản 3 Mục IV như sau: “3. Nhập khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ có nguồn gốc từ Campuchia\na) Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu, tạm nhập tái xuất gỗ nguyên liệu có nguồn gốc từ Campuchia gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu hoặc tạm nhập tái xuất gỗ nguyên liệu của thương nhân: 01 (một) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này). - Giấy phép xuất khẩu gỗ nguyên liệu do Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia cấp (Giấy phép này do Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia gửi đến Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua Đại sứ quán hoặc Cơ quan Thương vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Campuchia hoặc của Vương quốc Campuchia tại Việt Nam). - Hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng tạm nhập tái xuất gỗ ký với thương nhân Campuchia hoặc thương nhân nước ngoài: 01 (một)