Document ID: 302916

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 16/2015/TT-BVHTTDL quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về quản_lý nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước của bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc các cơ quan, đơn vị đề xuất ý tưởng nghiên cứu khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Bộ.\n2. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc xem xét, lựa chọn các đề xuất ý tưởng nghiên cứu khoa học và công nghệ để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đặt hàng, giao trực tiếp.\n3. Tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc xem xét, đánh giá các hồ sơ tham gia đăng ký tuyển chọn để xác định các tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n4. Giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n5. Thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc xem xét, kiểm tra đánh giá nội dung nghiên cứu khoa học phù hợp với kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi quyết định đưa vào thực hiện.", "header": "['Thông tư 16/2015/TT-BVHTTDL quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 228, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đề_xuất nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ là việc các cơ_quan , đơn_vị đề_xuất ý_tưởng nghiên_cứu khoa_học và công_nghệ theo hướng_dẫn của bộ . \n 2 . xác_định nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ là việc xem_xét , lựa_chọn các đề_xuất ý_tưởng nghiên_cứu khoa_học và công_nghệ để bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch đặt_hàng , giao trực_tiếp . \n 3 . tuyển_chọn nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ là việc xem_xét , đánh_giá các hồ_sơ tham_gia đăng_ký tuyển_chọn để xác_định các tổ_chức , cá_nhân có năng_lực và kinh_nghiệm phù_hợp_nhất để thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ theo đặt_hàng của bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch . \n 4 . giao trực_tiếp thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ là việc chỉ_định tổ_chức , cá_nhân có đủ năng_lực , điều_kiện và chuyên_môn phù_hợp để thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ của bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch . \n 5 . thẩm_định nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ là việc xem_xét , kiểm_tra đánh_giá nội_dung nghiên_cứu khoa_học phù_hợp với kết_luận của hội_đồng tư_vấn tuyển_chọn , giao trực_tiếp và kinh_phí của nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ_trình bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch trước khi quyết_định đưa vào thực_hiện .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ\na) Có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ các định hướng ưu tiên phát triển thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về: phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong một hoặc một số lĩnh vực; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực; kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình;\nb) Có nội dung bao gồm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau về chuyên môn;\nc) Thời gian thực hiện không quá 10 năm, tính từ thời điểm phê duyệt, trong đó thời gian thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể phải phù hợp với từng loại nhiệm vụ.", "header": "['Thông tư 16/2015/TT-BVHTTDL quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước']", "len_tokenizer": 144, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chương_trình khoa_học và công_nghệ cấp_bộ \n a ) có mục_tiêu tạo ra kết_quả khoa_học và công_nghệ phục_vụ các định_hướng ưu_tiên phát_triển thuộc phạm_vi quản_lý của bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch về : phát_triển tiềm_lực khoa_học và công_nghệ trong một hoặc một_số lĩnh_vực ; phát_triển hướng công_nghệ ưu_tiên ; phát_triển các sản_phẩm trọng_điểm , chủ_lực ; kết_quả của các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ phải thể_hiện tính mới , tính tiên_tiến , có khả_năng ứng_dụng cao và đáp_ứng được các mục_tiêu của chương_trình ; \n b ) có nội_dung bao_gồm các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ có quan_hệ trực_tiếp hoặc gián_tiếp với nhau về chuyên_môn ; \n c ) thời_gian thực_hiện không quá 10 năm , tính từ thời_điểm phê_duyệt , trong đó thời_gian thực_hiện các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ_cụ_thể phải phù_hợp với từng loại nhiệm_vụ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ\na) Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến phải có địa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc có khả năng thương mại hóa; có tối thiểu 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước;\nb) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: kết quả tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước; có tối thiểu 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước;\nc) Thời gian thực hiện không quá 36 tháng tính từ ngày ký hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ.", "header": "['Thông tư 16/2015/TT-BVHTTDL quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đề_tài khoa_học và công_nghệ cấp_bộ \n a ) đối_với đề_tài nghiên_cứu ứng_dụng và phát_triển công_nghệ : công_nghệ hoặc sản_phẩm khoa_học công_nghệ dự_kiến phải có địa_chỉ ứng_dụng_cụ_thể hoặc có khả_năng thương_mại_hóa ; có tối_thiểu 01 bài báo đăng trên tạp_chí chuyên_ngành trong nước ; \n b ) đối_với đề_tài trong lĩnh_vực khoa_học xã_hội và nhân_văn : kết_quả tạo ra được luận_cứ khoa_học , giải_pháp kịp_thời để giải_quyết các vấn_đề thực_tiễn trong hoạch_định và thực_hiện đường_lối , chủ_trương của đảng , chính_sách phát_triển kinh_tế - xã_hội , pháp_luật của nhà_nước ; có tối_thiểu 01 bài báo đăng trên tạp_chí chuyên_ngành trong nước ; \n c ) thời_gian thực_hiện không quá 36 tháng tính từ ngày ký hợp_đồng khoa_học và phát_triển công_nghệ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Đề án khoa học cấp Bộ\na) Xây dựng đề án phải căn cứ vào các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt;\nb) Kết quả nghiên cứu của đề án là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế, chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật đáp ứng đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn;\nc) Thời gian thực hiện không quá 24 tháng tính từ ngày ký hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ.", "header": "['Thông tư 16/2015/TT-BVHTTDL quy định việc quản lý nhiệm v