Document ID: 335995

Title: VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHAO TRÒN CỨU SINH DỰ TRỮ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và công tác quản lý đối với phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia.\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia là loại phao khép kín, có yêu cầu kỹ thuật thỏa mãn theo Mục 2 Quy chuẩn này, được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp giấy chứng nhận kiểu sản phẩm công nghiệp và các quy định hiện hành khác để sử dụng trong công tác cứu hộ cứu nạn, sau đây viết tắt là phao tròn. 1.3.2. Lô phao tròn là số lượng phao tròn được chế tạo theo kiểu sản phẩm đã được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam công nhận tại cùng một cơ sở chế tạo.\n1.4. Tài liệu viện dẫn 1.4.1. QCVN 85: 2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa của Bộ Giao thông vận tải. 1.4.2. TCVN 5466: 2002 (ISO 105 - A02:1993). Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu. 1.4.3. ASTM D 6775-13 Standard Test method for Breaking Strength and Elongation of Textile Webbing, tape anh Braided material (phương pháp thử độ bền kéo đứt và độ giãn dài của đai, dây làm bằng vật liệu dệt).", "header": "['Thông tư 321/2016/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 326, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với phao tròn cứu_sinh dự_trữ quốc_gia . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định về yêu_cầu kỹ_thuật , phương_pháp thử , giao_nhận ( nhập , xuất ) , bảo_quản và công_tác quản_lý đối_với phao tròn cứu_sinh dự_trữ quốc_gia . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động giao_nhận ( nhập , xuất ) , bảo_quản và quản_lý phao tròn cứu_sinh dự_trữ quốc_gia . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ 1.3.1 . phao tròn cứu_sinh dự_trữ quốc_gia là loại phao khép_kín , có yêu_cầu kỹ_thuật thỏa_mãn theo mục 2 quy_chuẩn này , được cơ_quan đăng_kiểm việt nam cấp giấy chứng_nhận kiểu sản_phẩm công_nghiệp và các quy_định hiện_hành khác để sử_dụng trong công_tác cứu_hộ cứu nạn , sau đây viết tắt là phao tròn . 1.3.2 . lô phao tròn là số_lượng phao tròn được chế_tạo theo kiểu sản_phẩm đã được cơ_quan đăng_kiểm việt nam công_nhận tại cùng một cơ_sở chế_tạo . \n 1.4 . tài_liệu viện_dẫn 1.4.1 . qcvn 85 : 2015 / bgtvt : quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chế_tạo và kiểm_tra thiết_bị cứu_sinh dùng cho phương_tiện thủy_nội_địa của bộ giao_thông vận_tải . 1.4.2 . tcvn 5466 : 2002 ( iso 105 - a02 : 1993 ) . vật_liệu dệt - phương_pháp xác_định độ bền màu - phần a02 : thang màu xám để đánh_giá sự thay_đổi màu . 1.4.3 . astm d 6775 - 13 standard test method for breaking strength and elongation of textile webbing , tape anh braided material ( phương_pháp thử độ bền kéo đứt và độ giãn dài của đai , dây làm_bằng vật_liệu dệt ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2017 và thay thế Thông tư số 132/2012/TT-BTC ngày 13/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia. Điều 2. YÊU CẦU KỸ THUẬT\n2.1. Yêu cầu kỹ thuật Phao tròn phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa (QCVN 85: 2015/BGTVT) của Bộ Giao thông vận tải; trong đó đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau: 2.1.1. Về vật liệu 2.1.1.1. Vật liệu cốt (vật liệu nổi): Xốp Polyurethane (Polyurethane - Foam). 2.1.1.2. Vỏ bọc ngoài: Nhựa Polyetylen tỷ trọng cao (HDPE) và có màu da cam. 2.1.2. Về kết cấu 2.1.2.1. Kích thước và khối lượng 2.1.2.1.1. Phao tròn kiểu thứ nhất: - Đường kính ngoài: 720 mm ± 10 mm; - Đường kính trong: 440 mm ± 10 mm; - Khối lượng: Không nhỏ hơn 2 500 g. 2.1.2.1.2. Phao tròn kiểu thứ hai: - Đường kính ngoài: 750 mm ± 10 mm; - Đường kính trong: 450 mm ± 10 mm; - Khối lượng: Không nhỏ hơn 2 800 g. 2.1.2.2. Tiết diện mặt cắt ngang thân phao có hình elip. 2.1.2.3. Vật liệu phản quang có chiều rộng 50 mm ± 1 mm và gắn tại bốn điểm cách đều nhau. 2.1.2.4. Dây bám (dây nắm) là sợi Polyeste, có đường kính không nhỏ hơn 9,5 mm, độ bền kéo đứt không nhỏ hơn 6 000 N và có chiều dài không nhỏ hơn 4 lần đường kính ngoài của thân phao. Dây bám được gắn cố định tại 4 điểm cách đều nhau xung quanh chu vi của phao tròn để tạo thành 4 vòng đai đều nhau. 2.1.3. Độ bền màu vỏ phao: Đạt tối thiểu cấp 4 sau 200 giờ chiếu sáng.\n2.2. Căn cứ quy định yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và tình hình điều kiện cụ thể, Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia quy định tiêu chuẩn kỹ thuật phao tròn đưa vào dự trữ quốc gia.", "header": "['Thông tư 321/2016/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 417, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2017 và thay_thế thông_tư số 132 / 2012 / tt - btc ngày 13 / 8 / 2012 của bộ_trưởng bộ tài_chính ban_hành quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với phao tròn cứu_sinh dự_trữ quốc_gia . điều 2 . yêu_cầu kỹ_thuật \n 2.1 . yêu_cầu kỹ_thuật phao tròn phải đáp_ứng các yêu_cầu kỹ_thuật được quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chế_tạo và kiểm_tra thiết_bị cứu_sinh dùng cho phương_tiện thủy_nội_địa ( qcvn 85 : 2015 / bgtvt ) của bộ giao_thông vận_tải ; trong đó đáp_ứng các yêu_cầu cụ_thể sau : 2.1.1 . về vật_liệu 2.1.1.1 . vật_liệu cốt ( vật_liệu nổi ) : xốp polyurethane ( polyurethane - foam ) . 2.1.1.2 . vỏ bọc ngoài : nhựa polyetylen tỷ_trọng cao ( hdpe ) và có màu_da_cam . 2.1.2 . về kết_cấu 2.1.2.1 . kích_thước và khối_lượng 2.1.2.1.1 . phao tròn kiểu thứ nhất : - đường_kính ngoài : 720 mm ± 10 mm ; - đường_kính trong : 440 mm ± 10 mm ; - khối_lượng : không nhỏ hơn 2 500 g . 2.1.2.1.2 . phao tròn kiểu thứ hai : - đường_kính ngoài : 750 mm ± 10 mm ; - đường_kính trong : 450 mm ± 10 mm ; - khối_lượng : không nhỏ hơn 2 800 g . 2.1.2.2 . tiết_diện mặt_cắt ngang thân phao có hình elip . 2.1.2.3 . vật_liệu phản_quang có chiều rộng 50 mm ± 1 mm và gắn tại bốn điểm cách đều nhau . 2.1.2.4 . dây bám ( dây nắm ) là sợi polyeste , có đường_kính không nhỏ hơn 9,5 mm , độ bền kéo đứt không nhỏ hơn 6 000 n và có chiều dài không nhỏ hơn 4 lần đường_kính ngoài của thân phao . dây bám được gắn cố_định tại 4 điểm cách đều nhau xung_quanh chu_vi của phao tròn để tạo thành 4 vòng_đai đều nhau . 2.1.3 . độ bền màu vỏ phao : đạt tối_thiểu cấp 4 sau 200 giờ chiếu sáng . \n 2.2 . căn_cứ quy_định yêu_cầu kỹ_thuật tại quy_chuẩn này và tình_hình điều_kiện cụ_thể , thủ_trưởng đơn_vị dự_trữ quốc_gia quy_định tiêu_chuẩn kỹ_thuật phao tròn đưa vào dự_trữ quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Điều 3. PHƯƠNG PHÁP THỬ. Phao tròn trước khi nhập kho (đưa vào) dự trữ quốc gia phải được kiểm tra chứng nhận chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật. Các đơn vị dự trữ quốc gia lấy mẫu kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho theo các nội dung sau:\n1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n1.2. Đối tượng áp dụng\n1.3. Giải thích từ ngữ\n1.4. Tài liệu viện dẫn\n2. YÊU CẦU KỸ THUẬT\n2.1. Yêu cầu kỹ thuật\n2.2. Căn cứ quy định yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn\n3. PHƯƠNG PHÁP THỬ\n3.1. Kiểm tra ngoại quan 3.1.1. Lấy mẫu Mẫu được lấy ngẫu nhiên trong số phao tròn nhập kho (quá trình giao nhận và bảo quản) để kiểm tra ngoại quan; số lượng tối thiểu là 2% số lượng phao tròn của lô hàng nhưng không ít hơn 20 chiếc. 3.1.2. Nội dung kiểm tra Thực hiện th