Document ID: 336058

Title: CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH THANH HÓA VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI THANH HÓA

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa. Công bố vùng nước cảng biển Thanh Hóa thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa, bao gồm:\n1. Vùng nước cảng biển Thanh Hóa tại khu vực Lệ Môn;\n2. Vùng nước cảng biển Thanh Hóa tại khu vực Nghi Sơn.", "header": "['Thông tư 44/2016/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 1 . công_bố vùng nước cảng biển thuộc địa_phận tỉnh thanh_hóa . công_bố vùng nước cảng biển thanh_hóa thuộc địa_phận tỉnh thanh_hóa , bao_gồm : \n 1 . vùng nước cảng biển thanh_hóa tại khu_vực lệ môn ; \n 2 . vùng nước cảng biển thanh_hóa tại khu_vực nghi sơn .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Phạm vi vùng nước cảng biển Thanh Hóa tại khu vực Lệ Môn:\na) Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm LM1, LM2, LM3, LM4 và LM5, có các tọa độ sau đây: LM1: 19°47’18” N, 105°55’00” E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Bắc); LM2: 19°50’00” N, 105°57’36” E; LM3: 19°50’00” N, 106°00’00” E; LM4: 19°45’12” N, 106°00’00” E; LM5: 19°46’42” N, 105°54’48” E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Nam).\nb) Ranh giới trên sông Mã: từ hai điểm LM1 và LM5, chạy dọc theo hai bờ sông đến đường thẳng cắt ngang sông, cách cầu Hoàng Long 200 m về phía hạ lưu.", "header": "['Thông tư 44/2016/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa']", "len_tokenizer": 235, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi vùng nước cảng biển thanh_hóa tại khu_vực lệ môn : \n a ) ranh_giới về phía biển được giới_hạn bởi các đoạn_thẳng nối lần_lượt các điểm lm1 , lm2 , lm3 , lm4 và lm5 , có các tọa_độ sau đây : lm1 : 19 ° 47 ’ 18 ” n , 105 ° 55 ’ 00 ” e ( điểm nhô ra xa nhất của cửa lạch trào - sông mã về phía bắc ) ; lm2 : 19 ° 50 ’ 00 ” n , 105 ° 57 ’ 36 ” e ; lm3 : 19 ° 50 ’ 00 ” n , 106 ° 00 ’ 00 ” e ; lm4 : 19 ° 45 ’ 12 ” n , 106 ° 00 ’ 00 ” e ; lm5 : 19 ° 46 ’ 42 ” n , 105 ° 54 ’ 48 ” e ( điểm nhô ra xa nhất của cửa lạch trào - sông mã về phía nam ) . \n b ) ranh_giới trên sông mã : từ hai điểm lm1 và lm5 , chạy dọc theo hai bờ sông đến đường_thẳng cắt ngang sông , cách cầu hoàng long 200 m về phía hạ_lưu .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Phạm vi vùng nước cảng biển Thanh Hóa tại khu vực Nghi Sơn:\na) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm NS1, NS2, NS3, NS4 và NS5, có các tọa độ sau đây: NS1: 19°23’36” N, 105°47’00” E; NS2: 19°23’36” N, 106°08’06” E; NS3: 19°15’39” N, 106°08’06” E; NS4: 19°15’39” N, 105°53’22” E; NS5: 19°17’17” N, 105°48’10” E.\nb) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NS1 chạy dọc theo bờ biển xuống phía Nam đến điểm NS5.", "header": "['Thông tư 44/2016/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "khoản 2 . phạm_vi vùng nước cảng biển thanh_hóa tại khu_vực nghi sơn : \n a ) ranh_giới về phía biển : được giới_hạn bởi các đoạn_thẳng nối lần_lượt các điểm ns1 , ns2 , ns3 , ns4 và ns5 , có các tọa_độ sau đây : ns1 : 19 ° 23 ’ 36 ” n , 105 ° 47 ’ 00 ” e ; ns2 : 19 ° 23 ’ 36 ” n , 106 ° 08 ’ 06 ” e ; ns3 : 19 ° 15 ’ 39 ” n , 106 ° 08 ’ 06 ” e ; ns4 : 19 ° 15 ’ 39 ” n , 105 ° 53 ’ 22 ” e ; ns5 : 19 ° 17 ’ 17 ” n , 105 ° 48 ’ 10 ” e . \n b ) ranh_giới về phía đất_liền : từ điểm ns1 chạy dọc theo bờ biển xuống phía nam đến điểm ns5 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-100-05 tái bản lần thứ hai năm 2008 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ WGS-84 như sau: Vị trí Hệ tọa độ VN - 2000 Hệ tọa độ WGS - 84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) LM1 19°47’18” 105°55’00” 19°47’12” 105°55’06” LM2 19°50’00” 105°57’36” 19°49’54” 105°57’42” LM3 19°50’00” 106°00’00” 19°49’54” 106°00’06” LM4 19°45’12” 106°00’00” 19°45’06” 106°00’06” LM5 19°46’42” 105°54’48” 19°46’36” 105°54’52” NS1 19°23’36” 105°47’00” 19°23’32” 105°47’06” NS2 19°23’36” 106°08’06” 19°23’32” 106°08’12” NS3 19°15’39” 106°08’06” 19°15’35” 106°08’12” NS4 19°15’39” 105°53’22” 19°15’36” 105°53’12” NS5 19°17’17” 105°48’10” 19°17’13” 105°48’17”", "header": "['Thông tư 44/2016/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa']", "len_tokenizer": 374, "lower_segmented_text": "khoản 3 . ranh_giới vùng nước cảng biển quy_định tại thông_tư này được xác_định trên hải_đồ số ia - 100 - 05 tái_bản lần thứ hai năm 2008 của hải_quân_nhân_dân việt_nam . tọa_độ các điểm quy_định trong thông_tư này được áp_dụng theo hệ tọa_độ vn - 2000 và được chuyển_đổi sang hệ tọa_độ wgs - 84 như sau : vị_trí hệ tọa_độ vn - 2000 hệ tọa_độ wgs - 84 vĩ_độ ( n ) kinh_độ ( e ) vĩ_độ ( n ) kinh_độ ( e ) lm1 19 ° 47 ’ 18 ” 105 ° 55 ’ 00 ” 19 ° 47 ’ 12 ” 105 ° 55 ’ 06 ” lm2 19 ° 50 ’ 00 ” 105 ° 57 ’ 36 ” 19 ° 49 ’ 54 ” 105 ° 57 ’ 42 ” lm3 19 ° 50 ’ 00 ” 106 ° 00 ’ 00 ” 19 ° 49 ’ 54 ” 106 ° 00 ’ 06 ” lm4 19 ° 45 ’ 12 ” 106 ° 00 ’ 00 ” 19 ° 45 ’ 06 ” 106 ° 00 ’ 06 ” lm5 19 ° 46 ’ 42 ” 105 ° 54 ’ 48 ” 19 ° 46 ’ 36 ” 105 ° 54 ’ 52 ” ns1 19 ° 23 ’ 36 ” 105 ° 47 ’ 00 ” 19 ° 23 ’ 32 ” 105 ° 47 ’ 06 ” ns2 19 ° 23 ’ 36 ” 106 ° 08 ’ 06 ” 19 ° 23 ’ 32 ” 106 ° 08 ’ 12 ” ns3 19 ° 15 ’ 39 ” 106 ° 08 ’ 06 ” 19 ° 15 ’ 35 ” 106 ° 08 ’ 12 ” ns4 19 ° 15 ’ 39 ” 105 ° 53 ’ 22 ” 19 ° 15 ’ 36 ” 105 ° 53 ’ 12 ” ns5 19 ° 17 ’ 17 ” 105 ° 48 ’ 10 ” 19 ° 17 ’ 13 ” 105 ° 48 ’ 17 ”", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, khu nước, vùng nước có liên quan khác. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Thanh Hóa và khu nước, vùng nước khác theo quy định.", "header": "['Thông tư 44/2016/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 3 . vùng đón trả hoa_tiêu , vùng kiểm_dịch , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu tránh bão , khu nước , vùng nước có liên_quan khác . cục_trưởng cục hàng_hải việt_nam tổ_chức công_bố vùng đón trả hoa_tiêu , vùng kiểm_dịch , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu tránh bão cho tàu_thuyền vào , rời cảng biển thanh_hóa và khu nước , vùng nước khác theo quy_định .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa và các cơ quan liên quan\n1. Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa:\na) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và quy định có liên quan của pháp luật đối với hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa.\nb) Căn cứ vào tình hình thực tế, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.\n2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: Tổ chức quản lý, bảo đảm an toàn, an ninh và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trên tuyến đường thủy nội địa Lạch Bạng - Hòn Mê theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 44/2016/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "