Document ID: 395259

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa như sau:\n1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 như sau: “1. Đơn vị kinh doanh vận tải thủy nội địa là doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia kinh doanh vận tải bằng phương tiện thủy nội địa”.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến và điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch Đơn vị kinh doanh vận tải phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật Việt Nam”.\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau: “Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp Đơn vị đang hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trên đường thủy nội địa trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì vẫn được tiếp tục thực hiện kinh doanh”.\n4. Bãi bỏ Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.", "header": "['Nghị định 128/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa']", "len_tokenizer": 218, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 110 / 2014 / nđ - cp ngày 20 tháng 11 năm 2014 của chính_phủ quy_định điều_kiện kinh_doanh vận_tải đường thủy_nội_địa như sau : \n 1 . sửa_đổi khoản 1 điều 3 như sau : “ 1 . đơn_vị kinh_doanh vận_tải thủy_nội_địa là doanh_nghiệp , hợp_tác_xã tham_gia kinh_doanh vận_tải bằng phương_tiện thủy_nội_địa ” . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 6 như sau : “ điều 6 . điều_kiện kinh_doanh vận_tải hành_khách theo tuyến cố_định , điều_kiện kinh_doanh vận_tải hành_khách theo hợp_đồng chuyến và điều_kiện kinh_doanh vận_chuyển khách du_lịch đơn_vị kinh_doanh vận_tải phải thành_lập doanh_nghiệp hoặc hợp_tác_xã theo quy_định của pháp_luật việt_nam ” . \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung điều 19 như sau : “ điều 19 . điều_khoản chuyển_tiếp đơn_vị đang hoạt_động_kinh_doanh vận_tải hành_khách trên đường thủy_nội_địa trước ngày có hiệu_lực thi_hành của nghị_định này thì vẫn được tiếp_tục thực_hiện kinh_doanh ” . \n 4 . bãi_bỏ điều 5 , điều 7 , điều 8 , điều 9 , điều 10 , khoản 4 điều 11 nghị_định số 110 / 2014 / nđ - cp ngày 20 tháng 11 năm 2014 của chính_phủ quy_định về điều_kiện kinh_doanh vận_tải đường thủy_nội_địa .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Điều kiện về phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra Hệ thống phòng học chuyên môn và phòng thi, kiểm tra phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, bao gồm: Phòng học pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa, phòng học lý thuyết máy - điện và phòng học thủy nghiệp cơ bản. Phòng thi, kiểm tra có thể được bố trí chung với các phòng học chuyên môn.”. 1. Khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành. 1. Tiêu chuẩn của đội ngũ giáo viên được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Xưởng thực hành Các xưởng thực hành phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, bao gồm: Xưởng thực hành nguội - cơ khí, thực hành máy - điện.”. 2. Phương tiện thực hành phải có giấy tờ hợp pháp về đăng ký, đăng kiểm, các trang thiết bị phục vụ hành trình, cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng và phải treo biển \"Phương tiện huấn luyện\" ở vị trí dễ quan sát trong khi huấn luyện.”. 2. Đối với giáo viên dạy thực hành, ngoài tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:\na) Giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng cao hơn ít nhất 01 hạng so với hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn được phân công giảng dạy;\nb) Giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất và có thời gian đảm nhiệm chức danh hạng nhất từ 36 tháng trở lên”.\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa Nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải”.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9. Đội ngũ giáo viên\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: “Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp Cơ sở đào tạo đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì tiếp tục được hoạt động đến hết thời hạn của Giấy chứng nhận. Trường hợp Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa chưa hết thời hạn nhưng có nhu cầu cấp mới thì chủ cơ sở tiến hành làm thủ tục theo quy định của Nghị định này”.", "header": "['Nghị định 128/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa']", "len_tokenizer": 641, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 78 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ đào_tạo thuyền_viên , người lái phương_tiện thủy_nội_địa như sau : \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 5 như sau : “ điều 5 . điều_kiện về phòng học chuyên_môn , phòng thi , kiểm_tra hệ_thống phòng học chuyên_môn và phòng thi , kiểm_tra phải phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống phòng học chuyên_môn , phòng thi , kiểm_tra ; xưởng thực_hành ; khu_vực dạy thực_hành lái và vận_hành máy của cơ_sở đào_tạo thuyền_viên , người lái phương_tiện thủy_nội_địa do bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải ban_hành , bao_gồm : phòng học pháp_luật về giao_thông đường thủy_nội_địa , phòng học điều_khiển phương_tiện thủy_nội_địa , phòng học lý_thuyết máy - điện và phòng học_thủy_nghiệp cơ_bản . phòng thi , kiểm_tra có_thể được bố_trí chung với các phòng học chuyên_môn . ” . 1 . khu_vực dạy thực_hành lái và vận_hành máy phải phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống phòng học chuyên_môn , phòng thi , kiểm_tra ; xưởng thực_hành ; khu_vực dạy thực_hành lái và vận_hành máy của cơ_sở đào_tạo thuyền_viên , người lái phương_tiện thủy_nội_địa do bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải ban_hành . 1 . tiêu_chuẩn của đội_ngũ giáo_viên được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về giáo_dục nghề_nghiệp . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 6 như sau : “ điều 6 . xưởng thực_hành các xưởng thực_hành phải phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống phòng học chuyên_môn , phòng thi , kiểm_tra ; xưởng thực_hành ; khu_vực dạy thực_hành lái và vận_hành máy của cơ_sở đào_tạo thuyền_viên , người lái phương_tiện thủy_nội_địa do bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải ban_hành , bao_gồm : xưởng thực_hành nguội - cơ_khí , thực_hành máy - điện . ” . 2 . phương_tiện thực_hành phải có giấy_tờ hợp_pháp về đăng_ký , đăng_kiểm , các trang thiết_bị phục_vụ hành_trình , cứu_sinh , cứu_hỏa , cứu thủng và phải treo biển \" phương_tiện huấn_luyện \" ở vị_trí dễ quan_sát trong khi huấn_luyện . ” .