Document ID: 323602

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n2. Nghị định này áp dụng đối với:\na) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;\nb) Cơ quan hải quan, công chức hải quan;\nc) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\nd) Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.", "header": "['Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về đối_tượng chịu thuế ; áp_dụng thuế_suất thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu , thời_hạn nộp thuế đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ; miễn thuế , giảm thuế , hoàn thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu . \n 2 . nghị_định này áp_dụng đối_với : \n a ) người nộp thuế theo quy_định của luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu ; \n b ) cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan ; \n c ) tổ_chức , cá_nhân có quyền và nghĩa_vụ liên_quan đến hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ; \n d ) cơ_quan , tổ_chức có liên_quan đến việc thực_hiện các quy_định của luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng chịu thuế\n1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.\n2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước.\n3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.\n4. Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật đầu tư.", "header": "['Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 244, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng chịu thuế \n 1 . hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu qua cửa_khẩu , biên_giới việt_nam . \n 2 . hàng_hóa xuất_khẩu từ thị_trường trong nước vào doanh_nghiệp chế_xuất , khu chế_xuất , kho bảo thuế , kho ngoại quan và các khu phi thuế_quan khác phù_hợp với quy_định tại khoản 1 điều 4 luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu ; hàng_hóa_nhập_khẩu từ doanh_nghiệp chế_xuất , khu chế_xuất , kho bảo thuế , kho ngoại quan và các khu phi thuế_quan khác phù_hợp với quy_định tại khoản 1 điều 4 luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu vào thị_trường trong nước . \n 3 . hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu tại_chỗ quy_định tại khoản 3 điều 2 luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp ngày 21 tháng 01 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và biện_pháp thi_hành luật hải_quan về thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát , kiểm_soát hải_quan . \n 4 . hàng_hóa của doanh_nghiệp chế_xuất thực_hiện quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu , quyền phân_phối quy_định tại khoản 3 điều 2 luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu là hàng_hóa do doanh_nghiệp chế_xuất xuất_khẩu , nhập_khẩu để thực_hiện quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu , quyền phân_phối theo quy_định của pháp_luật thương_mại , pháp_luật đầu_tư .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\n1. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n2. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi của một mặt hàng quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì được áp dụng mức thuế suất ưu đãi. Người nộp thuế được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt cao hơn mức thuế suất ưu đãi.", "header": "['Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "điều 3 . áp_dụng thuế_suất đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu \n 1 . thuế_suất đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu thực_hiện theo quy_định tại điều 5 , điều 6 và điều 7 luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu . \n 2 . trường_hợp mức thuế_suất ưu_đãi của một mặt_hàng quy_định tại biểu_thuế_xuất_khẩu , biểu_thuế_nhập_khẩu ưu_đãi thấp hơn so với mức thuế_suất ưu_đãi đặc_biệt quy_định tại biểu_thuế_xuất_khẩu , nhập_khẩu ưu_đãi đặc_biệt thì được áp_dụng mức thuế_suất ưu_đãi . người nộp thuế được xử_lý tiền thuế_nộp thừa theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế trong trường_hợp đã nộp thuế_nhập_khẩu theo mức thuế_suất ưu_đãi đặc_biệt cao hơn mức thuế_suất ưu_đãi .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thời hạn nộp thuế, bảo lãnh, đặt cọc số tiền thuế phải nộp\n1. Thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế.\n2. Bảo lãnh tiền thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo một trong hai hình thức: Bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung.\na) Bảo lãnh riêng là việc tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho một tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\nb) Bảo lãnh chung là việc tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho hai tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trở lên tại một hoặc nhiều Chi cục Hải quan. Bảo lãnh chung được trừ lùi, khôi phục tương ứng với số tiền thuế đã nộp;\nc) Trường hợp tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung nhưng hết thời hạn bảo lãnh đối với từng tờ khai mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp (nếu có), tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp thay người nộp thuế vào ngân sách nhà nước trên cơ sở thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc thông báo của cơ quan hải quan;\nd) Nội dung thư bảo lãnh, việc nộp thư bảo lãnh và kiểm tra, theo dõi, xử lý thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\n3. Trường hợp sử dụng hình thức đặt cọc tiền thuế nhập khẩu đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn), người nộp thuế phải nộp một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc nhà nước. Việc hoàn trả tiền đặt cọc thực hiện như quy định về hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\n4. Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, quá thời hạn lưu giữ, doanh nghiệp chưa tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam thì cơ quan hải quan chuyển số tiền đặt cọc từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan vào ngân sách nhà nước; đối với trường hợp bảo lãnh thì tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền tương ứng với số tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước trên cơ sở thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc thông báo của cơ quan hải quan.", "header":