Document ID: 266918

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa, bao gồm: Phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa; điều kiện hoạt động của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện; quản lý hoạt động tại cảng thủy nội địa được phép tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và phương án bảo đảm an toàn khi vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân và phương tiện thủy liên quan đến hoạt động giao thông đường thủy nội địa tại Việt Nam.", "header": "['Nghị định 24/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và biện_pháp thi_hành một_số điều của luật giao_thông đường thủy_nội_địa và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật giao_thông đường thủy_nội_địa , bao_gồm : phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa ; điều_kiện hoạt_động của cơ_sở đóng mới , hoán cải , sửa_chữa phục_hồi phương_tiện ; quản_lý hoạt_động tại cảng thủy_nội_địa được phép tiếp_nhận phương_tiện thủy nước_ngoài và phương_án bảo_đảm an_toàn khi vận_tải hàng_hóa siêu_trường , hàng_hóa siêu_trọng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân và phương_tiện thủy liên_quan đến hoạt_động giao_thông đường thủy_nội_địa tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa quy định tại Khoản 4 Điều 16 của Luật Giao thông đường thủy nội địa được xác định từ mép luồng trở ra mỗi phía và theo cấp kỹ thuật đường thủy nội địa, cụ thể như sau:\n1. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa trong trường hợp luồng không nằm sát bờ.\na) Đối với luồng đường thủy nội địa trên hồ, vịnh, cửa sông ra biển, ven bờ biển và luồng cấp đặc biệt: Từ 20 m đến 25 m;\nb) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp I, cấp II: Từ 15 m đến 20 m;\nc) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp III, cấp IV: Từ 10 m đến 15 m;\nd) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp V, cấp VI: 10 m.\n2. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa trong trường hợp luồng nằm sát bờ được tính từ mép bờ tự nhiên trở vào phía bờ ít nhất là 5 m; trường hợp luồng nằm trong khu vực thành phố, thị xã, thị trấn thì phạm vi hành lang bảo vệ luồng là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Căn cứ đặc điểm của từng khu vực, cơ quan quản lý đường thủy nội địa chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định cụ thể mép bờ tự nhiên phục vụ công tác bảo vệ công trình đường thủy nội địa.", "header": "['Nghị định 24/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa'\n 'Chương II. HÀNH LANG BẢO VỆ LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, QUẢN LÝ CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA, HOÁN CẢI, PHỤC HỒI PHƯƠNG TIỆN']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "điều 3 . phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa . phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa quy_định tại khoản 4 điều 16 của luật giao_thông đường thủy_nội_địa được xác_định từ mép luồng trở_ra mỗi phía và theo cấp kỹ_thuật đường thủy_nội_địa , cụ_thể như sau : \n 1 . phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa trong trường_hợp luồng không nằm sát bờ . \n a ) đối_với luồng đường thủy_nội_địa trên hồ , vịnh , cửa_sông ra biển , ven bờ biển và luồng cấp đặc_biệt : từ 20 m đến 25 m ; \n b ) đối_với luồng đường thủy_nội_địa cấp i , cấp ii : từ 15 m đến 20 m ; \n c ) đối_với luồng đường thủy_nội_địa cấp iii , cấp iv : từ 10 m đến 15 m ; \n d ) đối_với luồng đường thủy_nội_địa cấp v , cấp vi : 10 m . \n 2 . phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa trong trường_hợp luồng nằm sát bờ được tính từ mép bờ tự_nhiên trở vào phía bờ ít_nhất là 5 m ; trường_hợp luồng nằm trong khu_vực thành_phố , thị_xã , thị_trấn thì phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng là chỉ_giới đường đỏ theo quy_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 3 . căn_cứ đặc_điểm của từng khu_vực , cơ_quan quản_lý đường thủy_nội_địa chủ_trì , phối_hợp với sở tài_nguyên và môi_trường để xác_định cụ_thể mép bờ tự_nhiên phục_vụ công_tác bảo_vệ công_trình đường thủy_nội_địa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa trong một số trường hợp đặc biệt\n1. Trường hợp phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa trùng với hành lang an toàn cầu đường bộ, cầu đường sắt thì phạm vi hành lang bảo vệ luồng được tính từ mép luồng tới mép bờ tự nhiên và thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn cầu đường bộ, cầu đường sắt.\n2. Trường hợp phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa trùng với hành lang an bảo vệ luồng hàng hải thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ hành lang luồng hàng hải.\n3. Trường hợp phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa trùng với phạm vi bảo vệ các công trình phòng, chống thiên tai bảo vệ đê điều và các công trình thủy lợi thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, bảo vệ đê điều và pháp luật về khai thác bảo vệ công trình thủy lợi.\n4. Đối với những tuyến luồng đường thủy nội địa đã được phê duyệt quy hoạch, việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa phải căn cứ vào cấp kỹ thuật đường thủy nội địa theo quy hoạch để thực hiện.\n5. Khi lập dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng tuyến đường thủy nội địa, chủ đầu tư dự án phải căn cứ vào quy hoạch hệ thống đường thủy nội địa để xác định rõ cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy nội địa, đồng thời xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, xây dựng phương án và thực hiện cắm mốc chỉ giới sau khi hoàn thành dự án.", "header": "['Nghị định 24/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa'\n 'Chương II. HÀNH LANG BẢO VỆ LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, QUẢN LÝ CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA, HOÁN CẢI, PHỤC HỒI PHƯƠNG TIỆN']", "len_tokenizer": 255, "lower_segmented_text": "điều 4 . xác_định phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa trong một_số trường_hợp đặc_biệt \n 1 . trường_hợp phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa trùng với hành_lang an_toàn_cầu đường_bộ , cầu đường_sắt thì phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng được tính từ mép luồng tới mép bờ tự_nhiên và thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ hành_lang an_toàn_cầu đường_bộ , cầu đường_sắt . \n 2 . trường_hợp phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa trùng với hành_lang an bảo_vệ luồng hàng_hải thì thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ hành_lang luồng hàng_hải . \n 3 . trường_hợp phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa trùng với phạm_vi bảo_vệ các công_trình phòng , chống thiên_tai bảo_vệ đê_điều và các công_trình thủy_lợi thì thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về phòng , chống thiên_tai , bảo_vệ đê_điều và pháp_luật về khai_thác bảo_vệ công_trình thủy_lợi . \n 4 . đối_với những tuyến luồng đường thủy_nội_địa đã được phê_duyệt quy_hoạch , việc xác_định phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa phải căn_cứ vào cấp kỹ_thuật đường thủy_nội_địa theo quy_hoạch để thực_hiện . \n 5 . khi lập dự_án đầu_tư xây_dựng mới hoặc nâng_cấp , mở_rộng tuyến đường thủy_nội_địa , chủ đầu_tư dự_án phải căn_cứ vào quy_hoạch hệ_thống đường thủy_nội_địa để xác_định rõ cấp kỹ_thuật của tuyến đường thủy_nội_địa , đồng_thời xác_định phạm_vi hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa , xây_dựng phương_án và thực_hiện cắm mốc chỉ_giới sau khi hoàn_thành dự_án .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phạm vi bảo vệ trên không, dưới mặt đất của các công trình đườn