Document ID: 236488

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, nhà ở và công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài chính các cấp và các cơ quan khác có liên quan; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn.\n2. Người sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức và cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ( sau đây gọi là giấy chứng_nhận ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan quản_lý nhà_nước ; cơ_quan chuyên_môn về tài_nguyên và môi_trường , nhà ở và công_trình xây_dựng , nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , tài_chính các cấp và các cơ_quan khác có liên_quan ; công_chức địa_chính ở xã , phường , thị_trấn . \n 2 . người sử_dụng đất ; chủ sở_hữu nhà ở , tài_sản khác gắn liền với đất ; tổ_chức và cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Mẫu Giấy chứng nhận\n1. Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:\na) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ \"Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\" in màu đỏ; mục \"I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nb) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục \"II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;\nc) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục \"III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\" và mục \"IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận\";\nd) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục \"IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận\"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;\nđ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ \"Trang bổ sung Giấy chứng nhận\"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục \"IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận\" như trang 4 của Giấy chứng nhận;\ne) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.\n2. Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ IN ẤN, PHÁT HÀNH QUẢN LÝ PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN']", "len_tokenizer": 489, "lower_segmented_text": "điều 3 . mẫu giấy chứng_nhận \n 1 . giấy chứng_nhận do bộ tài_nguyên và môi_trường phát_hành theo một mẫu thống_nhất và được áp_dụng trong phạm_vi cả nước đối_với mọi loại đất , nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất . giấy chứng_nhận gồm một tờ có 04 trang , in nền hoa_văn trống_đồng màu hồng cánh_sen ( được gọi là phôi giấy chứng_nhận ) và trang bổ_sung nền trắng ; mỗi trang có kích_thước 190mm x 265mm ; bao_gồm các nội_dung theo quy_định như sau : \n a ) trang 1 gồm quốc_hiệu , quốc_huy và dòng chữ \" giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất \" in màu đỏ ; mục \" i . tên người sử_dụng đất , chủ sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất \" và số phát_hành giấy chứng_nhận ( số seri ) gồm 02 chữ_cái tiếng việt và 06 chữ_số , được in màu đen ; dấu nổi của bộ tài_nguyên và môi_trường ; \n b ) trang 2 in chữ màu đen gồm mục \" ii . thửa đất , nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất \" , trong đó có các thông_tin về thửa đất , nhà ở , công_trình xây_dựng khác , rừng sản_xuất là rừng trồng , cây lâu_năm và ghi_chú ; ngày_tháng năm ký giấy chứng_nhận và cơ_quan ký cấp giấy chứng_nhận ; số vào sổ cấp giấy chứng_nhận ; \n c ) trang 3 in chữ màu đen gồm mục \" iii . sơ_đồ thửa đất , nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất \" và mục \" iv . những thay_đổi sau khi cấp giấy chứng_nhận \" ; \n d ) trang 4 in chữ màu đen gồm nội_dung tiếp_theo của mục \" iv . những thay_đổi sau khi cấp giấy chứng_nhận \" ; nội_dung lưu_ý đối_với người được cấp giấy chứng_nhận ; mã_vạch ; \n đ ) trang bổ_sung giấy chứng_nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ \" trang bổ_sung giấy chứng_nhận \" ; số_hiệu thửa đất ; số phát_hành giấy chứng_nhận ; số vào sổ cấp giấy chứng_nhận và mục \" iv . những thay_đổi sau khi cấp giấy chứng_nhận \" như trang 4 của giấy chứng_nhận ; \n e ) nội_dung của giấy chứng_nhận quy_định tại các điểm a , b , c , d và đ khoản này do văn_phòng đăng_ký đất_đai hoặc chi_nhánh văn_phòng đăng_ký đất_đai hoặc văn_phòng đăng_ký quyền sử_dụng đất ( đối_với nơi chưa thành_lập văn_phòng đăng_ký đất_đai ) tự in , viết khi chuẩn_bị hồ_sơ trình cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận hoặc xác_nhận thay_đổi vào giấy chứng_nhận đã cấp . \n 2 . nội_dung và hình_thức cụ_thể của giấy chứng_nhận quy_định tại các điểm a , b , c , d và đ khoản 1 điều này được thể_hiện theo mẫu ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm:\na) Tổ chức việc in ấn, phát hành phôi Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp sử dụng;\nb) Lập và quản lý sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận;\nc) Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở các địa phương.", "header": "['Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ IN ẤN, PHÁT HÀNH QUẢN LÝ PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN'\n 'Điều 4. In ấn, phát hành và quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tổng_cục quản_lý đất_đai có trách_nhiệm : \n a ) tổ_chức việc in_ấn , phát_hành phôi giấy chứng_nhận cho văn_phòng đăng_ký đất_đai hoặc văn_phòng đăng_ký quyền sử_dụng đất các cấp sử_dụng ; \n b ) lập và quản_lý sổ theo_dõi phát_hành phôi giấy chứng_nhận ; \n c ) kiểm_tra , hướng_dẫn việc quản_lý , sử_dụng phôi giấy chứng_nhận ở các địa_phương .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\na) Lập kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương gửi về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm;\nb) Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở địa phương;\nc) Tổ chức tiêu hủy phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị hư hỏng theo quy định của pháp luật về lưu trữ;\nd) Báo cáo định kỳ tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 25 tháng 12 hàng