Document ID: 129000

Title: QUY ĐỊNH CÁC CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG ĐỂ XÉT KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, CHỈ HUY CÓ QUÁ TRÌNH CỐNG HIẾN TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/9/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết các chức danh tương đương để xét khen thưởng đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có quá trình cống hiến trong Công an nhân dân.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2011/TTLT-BCA-BNV quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có quá trình cống hiến trong Công an nhân dân do Bộ Công an - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 30, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết các chức_danh tương_đương để xét khen_thưởng đối_với cán_bộ lãnh_đạo , chỉ_huy có quá_trình cống_hiến trong công_an nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy từ cấp Trung đoàn và tương đương trở lên trong Công an nhân dân đang công tác, đã nghỉ chế độ, đã chuyển công tác ra ngoài Công an nhân dân hoặc đã hy sinh, từ trần có thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc và có quá trình cống hiến trong Công an nhân dân.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2011/TTLT-BCA-BNV quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có quá trình cống hiến trong Công an nhân dân do Bộ Công an - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cán_bộ lãnh_đạo , chỉ_huy từ cấp trung_đoàn và tương_đương trở lên trong công_an nhân_dân đang công_tác , đã nghỉ chế_độ , đã chuyển công_tác ra ngoài công_an nhân_dân hoặc đã hy_sinh , từ_trần có thành_tích đóng_góp vào sự_nghiệp cách_mạng của đảng , của dân_tộc và có quá_trình cống_hiến trong công_an nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nguyên tắc xếp chức danh tương đương\na) Người được xếp chức danh tương đương là người được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ (hoặc công nhận giữ chức vụ được bầu cử) làm công tác lãnh đạo, chỉ huy trong các đơn vị Công an nhân dân, có cùng hệ số phụ cấp chức vụ với chức danh được xét khen thưởng do Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ (Nghị định số 42/2010/NĐ-CP) quy định.\nb) Những căn cứ để xếp chức danh tương đương: - Điều 23, Điều 25 Luật Công an nhân dân năm 2005; - Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 25/CP); - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP); - Hướng dẫn số 22-HD/UBKTTW ngày 23/9/2009 và Hướng dẫn số 23-HD/UBKTTW ngày 09/11/2009 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra của đảng ủy cấp trên cơ sở và cơ sở trong Công an nhân dân; - Hướng dẫn số 04 HD-TC/TW ngày 07/5/1997 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn bổ sung một số quy định về thời gian hoạt động liên tục ở chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia và các chức vụ tương đương.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2011/TTLT-BCA-BNV quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có quá trình cống hiến trong Công an nhân dân do Bộ Công an - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Nguyên tắc']", "len_tokenizer": 312, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nguyên_tắc xếp chức_danh tương_đương \n a ) người được xếp chức_danh tương_đương là người được cấp có thẩm_quyền quyết_định bổ_nhiệm giữ chức_vụ ( hoặc công_nhận giữ chức_vụ được bầu_cử ) làm công_tác lãnh_đạo , chỉ_huy trong các đơn_vị công_an nhân_dân , có cùng hệ_số phụ_cấp chức_vụ với chức_danh được xét khen_thưởng do nghị_định số 42 / 2010 / nđ - cp ngày 15 / 4 / 2010 của chính_phủ ( nghị_định số 42 / 2010 / nđ - cp ) quy_định . \n b ) những căn_cứ để xếp chức_danh tương_đương : - điều 23 , điều 25 luật công_an nhân_dân năm 2005 ; - nghị_định số 25 / cp ngày 23 / 5 / 1993 của chính_phủ quy_định tạm_thời chế_độ tiền_lương mới của công_chức , viên_chức hành_chính , sự_nghiệp và lực_lượng vũ_trang ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 25 / cp ) ; - nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 / 12 / 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ) ; - hướng_dẫn số 22 - hd / ubkttw ngày 23 / 9 / 2009 và hướng_dẫn số 23 - hd / ubkttw ngày 09 / 11 / 2009 của ủy_ban kiểm_tra trung_ương hướng_dẫn cơ_cấu tổ_chức và số_lượng ủy_viên ủy_ban kiểm_tra của đảng_ủy cấp trên cơ_sở và cơ_sở trong công_an nhân_dân ; - hướng_dẫn số 04 hd - tc / tw ngày 07 / 5 / 1997 của ban tổ_chức trung_ương hướng_dẫn bổ_sung một_số quy_định về thời_gian hoạt_động liên_tục ở chiến_trường miền nam , lào , campuchia và các chức_vụ tương_đương .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nguyên tắc xét khen thưởng\na) Mỗi cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có quá trình cống hiến chỉ được xét khen thưởng một lần vào năm cuối của quá trình công tác (trước khi nghỉ chế độ), với một hình thức khen thưởng cao nhất tương ứng với chức vụ đảm nhiệm theo tiêu chuẩn do Luật Thi đua, khen thưởng quy định.\nb) Những cán bộ lãnh đạo, chỉ huy đã nghỉ chế độ, hy sinh, từ trần có quá trình cống hiến đủ tiêu chuẩn quy định được xét đề nghị tặng hoặc truy tặng hình thức khen thưởng cao nhất tương ứng với chức vụ đảm nhiệm theo tiêu chuẩn do Luật Thi đua, khen thưởng quy định.\nc) Những trường hợp đã được khen thưởng theo Thông tri số 38/TT-TW, ngày 25/10/1984 và Thông tri số 19/TT-TW ngày 27/02/1988 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa V), nay đối chiếu với Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, nếu đủ tiêu chuẩn khen thưởng ở mức cao hơn mức đã được khen thưởng trước đây thì đề nghị điều chỉnh nâng mức khen phù hợp; nếu chỉ đủ tiêu chuẩn ở mức đã được khen thưởng thì không đề nghị khen thưởng nữa.\nd) Trường hợp đã được khen thưởng Huân chương Độc lập theo Thông tri số 38-TT/TW, Thông tri số 19-TT/TW, sau đó tiếp tục công tác, đảm nhiệm các chức vụ mới ở Công an các đơn vị, địa phương nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP thì tiếp tục được xét khen thưởng, hình thức khen thưởng có thể cao hơn, bằng hoặc thấp hơn mức đã khen trước theo Thông tri số 38-TT/TW.\nđ) Những cán bộ lãnh đạo, chỉ huy đã có thời gian công tác trong lực lượng Công an nhân dân sau đó chuyển công tác ra ngoài Công an nhân dân, khi xét khen thưởng quá trình cống hiến được tính thời gian đã đảm nhiệm chức vụ trong Công an nhân dân, thủ tục trình khen thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.\ne) Không khen thưởng đối với các trường hợp bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng, bị kỷ luật buộc thôi việc, bị loại ngũ, bị tước danh hiệu Công an nhân dân, bị tòa án tuyên có tội; chưa xét khen thưởng đối với các trường hợp bị kỷ luật nhưng chưa hết thời hiệu của quyết định kỷ luật hoặc các trường hợp đang xét kỷ luật; hạ một mức khen thưởng đối với cá nhân đã từng bị một trong các hình thức kỷ luật: cách chức, giáng chức, giáng cấp, hạ bậc lương. Các hình thức kỷ luật tính từ khi giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy đến thời điểm đề nghị khen thưởng.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2011/TTLT-BCA-BNV quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có quá trình cống hiến trong Công an nhân dân do Bộ Công an - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Nguyên tắc']", "len_tokenizer": 464, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nguyên_tắc xét khen_thưởng \n a ) mỗi cán_bộ lãnh_đạo , chỉ_huy có quá_trình cống_hiến chỉ được xét khen_thưởng một lần vào năm cuối của quá_trình công_tác ( trước khi nghỉ chế_độ ) , với một hình_thức khen_thưởng cao nhất tương_ứng với chức_vụ đảm_nhiệm theo tiêu_chuẩn do luật thi_đua , khen_thưởng quy_định . \n b ) những cán_bộ lãnh_đạo , chỉ_huy đã nghỉ chế_độ , hy_sinh , từ_trần có quá_trình cống_hiến đủ tiêu_chuẩn quy_định được xét đề_nghị tặng hoặc truy_tặng hình_thức khen_thưởng cao nhất tương_ứng với chức_vụ đảm_