Document ID: 133990

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 14/2009/TTLT-BCT-BTC NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 2009 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG VÀ BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP CHỨNG NHẬN VÀ THỦ TỤC NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU KIM CƯƠNG THÔ NHẰM THỰC THI CÁC QUY ĐỊNH CỦA QUY CHẾ CHỨNG NHẬN QUY TRÌNH KIMBERLEY

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley đối với kim cương thô được ký kết vào ngày 05 tháng 11 năm 2002 tại Interlaken, Thụy Sĩ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông cáo số PK_P/006/05/2011 ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Chủ tịch Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley về việc công nhận Vương quốc Swaziland là thành viên của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 12, mục II như sau:. Một (01) bản sao Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản sao này có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của thương nhân đồng thời có kèm bản chính để đối chiếu).", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BCT-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi quy định của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley do Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi điểm a khoản 1 điều 12 , mục ii như sau : . một ( 01 ) bản_sao giấy chứng_nhận kp do cơ_quan có thẩm_quyền của nước xuất_khẩu cấp ( bản_sao này có chữ_ký và đóng_dấu xác_nhận sao y bản_chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ_quyền của thương_nhân đồng_thời có kèm bản_chính để đối_chiếu ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 14, mục III như sau:\n1. Đối với thương nhân Thương nhân khi làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP đối với các lô hàng kim cương thô xuất khẩu phải nộp cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu những giấy tờ sau:\na) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP. Trong đơn thương nhân cam kết kim cương thô xuất khẩu không phải là kim cương xung đột (bản chính có chữ ký và đóng dấu của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của của thương nhân);\nb) Bản khai hoàn chỉnh Giấy chứng nhận KP theo hướng dẫn tại Phụ lục VII gồm một (01) bản gốc và ba (03) bản sao;\nc) Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp đã được Phòng quản lý xuất nhập khẩu xác nhận nhập khẩu;\nd) Hoá đơn thương mại (bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của thương nhân đồng thời có kèm bản chính để đối chiếu);\nđ) Phiếu đóng gói (bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của thương nhân đồng thời có kèm bản chính để đối chiếu);\ne) Hợp đồng gia công và định mức gia công đã đăng ký với cơ quan Hải quan (bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của thương nhân đồng thời có kèm bản chính để đối chiếu).", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BCT-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi quy định của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley do Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 244, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi khoản 1 điều 14 , mục iii như sau : \n 1 . đối_với thương_nhân thương_nhân khi làm thủ_tục đề_nghị cấp giấy chứng_nhận kp đối_với các lô hàng kim_cương thô xuất_khẩu phải nộp cho phòng quản_lý xuất nhập_khẩu những giấy_tờ sau : \n a ) đơn đề_nghị cấp giấy chứng_nhận kp . trong đơn thương_nhân cam_kết kim_cương thô xuất_khẩu không phải là kim_cương xung_đột ( bản_chính có chữ_ký và đóng_dấu của người đứng đầu hoặc người được uỷ_quyền của của thương_nhân ) ; \n b ) bản khai hoàn_chỉnh giấy chứng_nhận kp theo hướng_dẫn tại phụ_lục vii gồm một ( 01 ) bản_gốc và ba ( 03 ) bản_sao ; \n c ) giấy chứng_nhận kp do cơ_quan có thẩm_quyền của nước xuất_khẩu cấp đã được phòng quản_lý xuất nhập_khẩu xác_nhận nhập_khẩu ; \n d ) hoá_đơn thương_mại ( bản_sao có chữ_ký và đóng_dấu xác_nhận sao y bản_chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ_quyền của thương_nhân đồng_thời có kèm bản_chính để đối_chiếu ) ; \n đ ) phiếu đóng_gói ( bản_sao có chữ_ký và đóng_dấu xác_nhận sao y bản_chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ_quyền của thương_nhân đồng_thời có kèm bản_chính để đối_chiếu ) ; \n e ) hợp_đồng gia_công và định mức gia_công đã đăng_ký với cơ_quan hải_quan ( bản_sao có chữ_ký và đóng_dấu xác_nhận sao y bản_chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ_quyền của thương_nhân đồng_thời có kèm bản_chính để đối_chiếu ) .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:. “Điều 15a. Nộp tờ khai hải quan và vận tải đơn\n1. Thương nhân phải nộp cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải tương đương (bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của thương nhân đồng thời có kèm bản chính để đối chiếu) trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan cho lô hàng kim cương thô xuất khẩu.\n2. Trong trường hợp thương nhân vi phạm quy định của khoản 1 Điều này, Phòng Quản lý xuất nhập khẩu xem xét tạm ngừng cấp Giấy chứng nhận KP cho các lô hàng xuất khẩu tiếp theo của thương nhân. Đồng thời, Bộ Công Thương sẽ gửi công văn thông báo tới cơ quan Hải quan về vi phạm của thương nhân để cơ quan Hải quan xem xét tạm ngừng làm thủ tục hải quan cho các lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu kim cương thô tiếp theo của thương nhân”.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BCT-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi quy định của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley do Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 178, "lower_segmented_text": "điều 3 . bổ_sung điều 15a vào sau điều 15 như sau : . “ điều 15a . nộp tờ khai hải_quan và vận_tải_đơn \n 1 . thương_nhân phải nộp cho phòng quản_lý xuất nhập_khẩu tờ khai hải_quan xuất_khẩu đã hoàn_thành thủ_tục hải_quan và vận_tải đơn hoặc các chứng_từ vận_tải tương_đương ( bản_sao có chữ_ký và đóng_dấu xác_nhận sao y bản_chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ_quyền của thương_nhân đồng_thời có kèm bản_chính để đối_chiếu ) trong vòng mười lăm ( 15 ) ngày làm_việc kể từ ngày hoàn_thành thủ_tục hải_quan cho lô hàng kim_cương thô xuất_khẩu . \n 2 . trong trường_hợp thương_nhân vi_phạm_quy_định của khoản 1 điều này , phòng quản_lý xuất nhập_khẩu xem_xét tạm ngừng cấp giấy chứng_nhận kp cho các lô hàng xuất_khẩu tiếp_theo của thương_nhân . đồng_thời , bộ công_thương sẽ gửi công_văn thông_báo tới cơ_quan hải_quan về vi_phạm của thương_nhân để cơ_quan hải_quan xem_xét tạm ngừng làm thủ_tục hải_quan cho các lô hàng xuất_khẩu hoặc nhập_khẩu kim_cương thô tiếp_theo của thương_nhân ” .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Bổ sung danh sách các nước thành viên của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC như sau:. Số thứ tự: 49, tên nước thành viên: Swaziland, chữ viết tắt: SZ", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BCT-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi quy định của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley do Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 4 . bổ_sung danh_sách các nước thành_viên của quy_chế chứng_nhận quy_trình kimberley quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư liên_tịch số 14 / 2009 / ttlt - bct - btc như sau : . số thứ_tự : 49 , tên nước thành_viên : swaziland , chữ_viết tắt : sz", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hiệu lực thi hành. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2012. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thành Biên Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Kiểm toán nhà nước; - Cục kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Công Thương; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tài chính; - Phòng QLXNK khu vực Hà Nội, Phòng QLXNK khu vực TP. Hồ Chí Minh; - Vụ Pháp chế Bộ Công Thương; - Vụ Pháp chế Bộ Tài chính; - Lưu: VT, XNK (Bộ Công Thương) (15), VT, TCHQ (Bộ Tài chính) (15).", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BCT-BTC sửa đổi Thôn