Document ID: 347878

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TIỀN MẶT, GIẤY TỜ CÓ GIÁ, TÀI SẢN QUÝ TRONG HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các đơn vị trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.\n2. Các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý với các đơn vị trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tiền mặt: Là các loại tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành.\n2. Giấy tờ có giá: Gồm trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, công trái và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật.\n3. Tài sản quý: Gồm vàng, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ tiền mặt và các loại tài sản quý khác.\n4. Tờ: Là đơn vị về số lượng của tiền giấy (Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá.\n5. Miếng: Là đơn vị về số lượng của tiền kim loại.\n6. Niêm phong: Là việc sử dụng giấy niêm phong hoặc kẹp chì để ghi dấu hiệu trên bó, tủi, hộp, bao, thùng tiền và tài sản đã được đóng gói theo quy định, đảm bảo bó, túi, hộp, bao, thùng được giữ nguyên, đầy đủ.\n7. Khách hàng: Là tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý với các đơn vị trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.\n8. Thủ trưởng đơn vị có kho tiền: Là người đứng đầu đơn vị có kho tiền (tại Kho bạc Nhà nước là Tổng Giám đốc; tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước tỉnh) là Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; tại Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Kho bạc Nhà nước huyện) là Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện); tại phòng Giao dịch là Trưởng phòng giao dịch.", "header": "['Thông tư 33/2017/TT-BTC quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 342, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ quản_lý tiền_mặt , giấy_tờ có_giá , tài_sản quý trong hệ_thống kho_bạc nhà_nước . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các đơn_vị trong hệ_thống kho_bạc nhà_nước . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân có quan_hệ giao_dịch tiền_mặt , giấy_tờ có_giá , tài_sản quý với các đơn_vị trong hệ_thống kho_bạc nhà_nước . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tiền_mặt : là các loại tiền_giấy , tiền kim_loại do ngân_hàng nhà_nước việt_nam phát_hành . \n 2 . giấy_tờ có_giá : gồm trái_phiếu , tín_phiếu , cổ_phiếu , công_trái và các loại giấy_tờ có_giá khác theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . tài_sản quý : gồm vàng , kim_khí quý , đá_quý , ngoại_tệ tiền_mặt và các loại tài_sản quý khác . \n 4 . tờ : là đơn_vị về số_lượng của tiền_giấy ( việt nam đồng , ngoại_tệ ) , giấy_tờ có_giá . \n 5 . miếng : là đơn_vị về số_lượng của tiền kim_loại . \n 6 . niêm_phong : là việc sử_dụng giấy niêm_phong hoặc kẹp chì để ghi dấu_hiệu trên bó , tủi , hộp , bao , thùng tiền và tài_sản đã được đóng_gói theo quy_định , đảm_bảo bó , túi , hộp , bao , thùng được giữ nguyên , đầy_đủ . \n 7 . khách_hàng : là tổ_chức , cá_nhân có quan_hệ giao_dịch tiền_mặt , giấy_tờ có_giá , tài_sản quý với các đơn_vị trong hệ_thống kho_bạc nhà_nước . \n 8 . thủ_trưởng đơn_vị có kho tiền : là người đứng đầu đơn_vị có kho tiền ( tại kho_bạc nhà_nước là tổng_giám_đốc ; tại kho_bạc nhà_nước tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( gọi chung là kho_bạc nhà_nước tỉnh ) là giám_đốc kho_bạc nhà_nước tỉnh ; tại kho_bạc nhà_nước huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( gọi chung là kho_bạc nhà_nước huyện ) là giám_đốc kho_bạc nhà_nước huyện ) ; tại phòng giao_dịch là trưởng_phòng giao_dịch .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Thành phần Ban Quản lý kho tiền tại Kho bạc Nhà nước các cấp\n1. Tại Kho bạc Nhà nước: Vụ trưởng Vụ Kho quỹ là Trưởng ban; Kế toán trưởng Sở Giao dịch (gọi tắt là kế toán trưởng) và thủ kho là thành viên.\n2. Tại Kho bạc Nhà nước tỉnh: Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh là Trưởng ban; Trưởng phòng Kế toán nhà nước - Kế toán trưởng (gọi tắt là kế toán trưởng) và thủ kho là thành viên.\n3. Tại Kho bạc Nhà nước huyện: Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện là Trưởng ban; Kế toán trưởng và thủ kho là thành viên.\n4. Việc thành lập Ban Quản lý kho tiền do thủ trưởng đơn vị có kho tiền quyết định bằng văn bản.\n5. Căn cứ điều kiện cụ thể của Phòng Giao dịch, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh quyết định thành lập Ban Quản lý kho hoặc Ban Quản lý quỹ.", "header": "['Thông tư 33/2017/TT-BTC quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ TIỀN MẶT, GIẤY TỜ CÓ GIÁ, TÀI SẢN QUÝ VÀ KHO TIỀN'\n 'Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC THAM GIA QUẢN LÝ TIỀN MẶT, GIẤY TỜ CÓ GIÁ, TÀI SẢN QUÝ']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 4 . thành_phần ban quản_lý kho tiền tại kho_bạc nhà_nước các cấp \n 1 . tại kho_bạc nhà_nước : vụ_trưởng vụ kho_quỹ là trưởng ban ; kế_toán_trưởng sở giao_dịch ( gọi tắt là kế_toán_trưởng ) và thủ_kho là thành_viên . \n 2 . tại kho_bạc nhà_nước tỉnh : giám_đốc kho_bạc nhà_nước tỉnh là trưởng ban ; trưởng_phòng kế_toán nhà_nước - kế_toán_trưởng ( gọi tắt là kế_toán_trưởng ) và thủ_kho là thành_viên . \n 3 . tại kho_bạc nhà_nước huyện : giám_đốc kho_bạc nhà_nước huyện là trưởng ban ; kế_toán_trưởng và thủ_kho là thành_viên . \n 4 . việc thành_lập ban quản_lý kho tiền do thủ_trưởng đơn_vị có kho tiền quyết_định bằng văn_bản . \n 5 . căn_cứ điều_kiện cụ_thể của phòng giao_dịch , giám_đốc kho_bạc nhà_nước tỉnh quyết_định thành_lập ban quản_lý kho hoặc ban quản_lý quỹ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Trách nhiệm của Trưởng ban Quản lý kho tiền\n1. Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, đảm bảo an toàn, bí mật tiền mặt, giấy tờ có giá và các loại tài sản khác bảo quản trong kho tiền.\n2. Trang bị những phương tiện, thiết bị đảm bảo an toàn kho quỹ theo quy định.\n3. Chỉ đạo áp dụng các biện pháp cần thiết chống mất mát, nhầm lẫn, đề phòng trộm cướp, cháy nổ, lụt bão, ẩm mốc, mối mọt, chuột, gián và nguyên nhân khác, đảm bảo chất lượng tiền, tài sản bảo quản trong kho.\n4. Quản lý và sử dụng chìa khóa một ổ khóa thuộc lớp ngoài cánh cửa kho tiền.\n5. Trực tiếp mở, khóa cửa kho tiền; cùng vào, ra với các thành viên Ban Quản lý kho tiền để giám sát việc xuất, nhập, bảo quản tiền, giấy tờ có giá, tài sản quý trong kho tiền.\n6. Trực tiếp tham gia kiểm quỹ, kiểm kê kho tiền theo quy định; xác định nguyên nhân thừa, thiếu tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong kho quỹ.", "header": "['Thông tư 33/2017/TT-BTC quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ TIỀN MẶT, GIẤY TỜ CÓ GIÁ, TÀI SẢN QUÝ VÀ KHO TIỀN'\n 'Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC THAM GIA QUẢN LÝ TIỀN MẶT, GIẤY TỜ CÓ GIÁ, TÀI SẢN QUÝ']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "điều 5 . trách_nhiệm của trưởng ban quản_lý kho tiền \n 1 . chịu trách_nhiệm tổ_chức quản_lý , đảm_bảo_an_toàn , bí_mật tiền_mặt , giấy_tờ có_giá và các loại tài_sản khác bảo_quản trong kho tiền . \n 2 . trang_bị những phương_tiện , thiết_bị đảm_bảo_an_toàn kho_quỹ theo quy_định . \n 3 . chỉ_đạo áp_dụng các biện_pháp cần_thiết chống mất_mát , nhầm_lẫn , đề_phòng trộm_cướp , cháy nổ , lụt bão , ẩm_mốc , mối mọt , chuột , gián và nguyên_nhân khác , đảm_bảo chất_lượng tiền , tài_sản bảo_quản trong kho . \n 4 . quản_lý và sử_dụng chìa khóa một ổ khóa thuộc lớp ngoài cánh cửa kho tiền . \n 5 . trực_tiếp mở , khóa cửa kho tiền ; cùng vào , ra với các thành_viên ban quản_lý kho tiền để giám_sát việc xuất , nhập , bảo_quản tiền , giấy_tờ có_giá , tài_sản quý trong kho tiền . \n 6 . trực_tiếp tham_gia kiểm quỹ , kiểm_kê kho tiền theo quy_định ; xác_định nguyên_nhân thừa , thiếu tiền_mặt , giấy_tờ có_giá , tài_sản quý trong kho_quỹ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Trách nhiệm của thành viên Ban Quản lý kho tiền là kế toán trưởng\n1. Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát việc xuất, nhập tiền mặt, giấy tờ có giá