Document ID: 47828

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH - BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO SỐ 46/2001/TTLT/BTC-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ THU, CHI HỌC PHÍ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO PHƯƠNG THỨC KHÔNG CHÍNH QUY TRONG CÁC TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Điều 40, Điều 41 Luật Giáo dục đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 2/12/1998 quy định về "Phương thức giáo dục không chính quy"; Căn cứ Điều 42 Nghị định số 43/CP/2000 ngày 30/8/2000 của Chính phủ "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục". Để thống nhất và tăng cường công tác quản lý thu, chi học phí đối với các hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập, liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và đào tạo hướng dẫn công tác quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG:. Hoạt động đào tạo không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập là những hoạt động đào tạo ngoài hệ chính quy. Các hoạt động đào tạo tại chức, đào tạo văn bằng 2, tự học có hướng dẫn, đào tạo từ xa, đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn theo các chuyên đề, liên kết đào tạo, theo phương thức không chính quy thuộc đối tượng thực hiện Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 46/2001/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng : . hoạt_động đào_tạo không chính_quy trong các trường và cơ_sở đào_tạo công_lập là những hoạt_động đào_tạo ngoài hệ chính_quy . các hoạt_động đào_tạo tại_chức , đào_tạo văn_bằng 2 , tự học có hướng_dẫn , đào_tạo từ xa , đào_tạo và bồi_dưỡng ngắn_hạn theo các chuyên_đề , liên_kết đào_tạo , theo phương_thức không chính_quy thuộc đối_tượng thực_hiện thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NGUYÊN TẮC CHUNG:. Các trường và cơ sở đào tạo có hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy được thu học phí của người học để đảm bảo chi phí đào tạo. Tiền thu học phí đơn vị gửi vào tài khoản Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.", "header": "['Thông tư liên tịch 46/2001/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "mục ii . nguyên_tắc chung : . các trường và cơ_sở đào_tạo có hoạt_động đào_tạo theo phương_thức không chính_quy được thu học_phí của người học để đảm_bảo chi_phí đào_tạo . tiền thu học_phí đơn_vị gửi vào tài_khoản kho_bạc nhà_nước nơi giao_dịch .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nội dung và mức thu học phí: Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ \"Về thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\", căn cứ vào đặc điểm hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy, học phí được tính theo tháng đào tạo và mức thu như sau: - Đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, tại chức tại các trường và liên kết với các địa phương, cơ quan ngoài nhà trường thu từ 100.000 đến 350.000 đồng/tháng/một người học - Đào tạo Đại học bằng thứ hai tại các trường và liên kết với các địa phương, đơn vị ngoài nhà trường thu từ 150.000 đến 380.000 đồng/tháng/một người học. - Học phí các loại hình đào tạo không chính quy khác, tuỳ theo yêu cầu, nội dung và tính đặc thù, nhà trường tự quyết định mức thu học phí với điều kiện không vượt quá mức thu cao nhất của các hình thức đào tạo đã nêu trên. Căn cứ vào khung thu học phí đào tạo theo phương thức không chính quy hướng dẫn trên, Hiệu trưởng các trường và thủ trưởng các cơ sở đào tạo quy định mức thu cụ thể phù hợp với nội dung, chương trình và thời gian đào tạo của từng loại hình, cấp bậc, ngành nghề đào tạo và chi phí hợp lý để đảm bảo duy trì, phát triển hoạt động đào tạo.", "header": "['Thông tư liên tịch 46/2001/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Mục III. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nội_dung và mức thu học_phí : căn_cứ quyết_định số 70 / 1998 / qđ - ttg ngày 31 / 3 / 1998 của thủ_tướng chính_phủ \" về thu và sử_dụng học_phí ở các cơ_sở giáo_dục và đào_tạo công_lập thuộc hệ_thống giáo_dục quốc dân \" , căn_cứ vào đặc_điểm hoạt_động đào_tạo theo phương_thức không chính_quy , học_phí được tính theo tháng đào_tạo và mức thu như sau : - đào_tạo đại_học , cao_đẳng , trung_học chuyên_nghiệp , tại_chức tại các trường và liên_kết với các địa_phương , cơ_quan ngoài nhà_trường thu từ 100.000 đến 350.000 đồng / tháng / một người học - đào_tạo đại_học bằng thứ hai tại các trường và liên_kết với các địa_phương , đơn_vị ngoài nhà_trường thu từ 150.000 đến 380.000 đồng / tháng / một người học . - học_phí các loại_hình đào_tạo không chính_quy khác , tuỳ theo yêu_cầu , nội_dung và tính đặc_thù , nhà_trường tự_quyết_định mức thu học_phí với điều_kiện không vượt quá mức thu cao nhất của các hình_thức đào_tạo đã nêu trên . căn_cứ vào khung thu học_phí đào_tạo theo phương_thức không chính_quy hướng_dẫn trên , hiệu_trưởng các trường và thủ_trưởng các cơ_sở đào_tạo quy_định mức thu cụ_thể phù_hợp với nội_dung , chương_trình và thời_gian đào_tạo của từng loại_hình , cấp_bậc , ngành_nghề đào_tạo và chi_phí hợp_lý để đảm_bảo duy_trì , phát_triển hoạt_động đào_tạo .", "pointer_link": "['Mục III' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nội dung chi: Học phí của trường và cơ sở đào tạo được chi cho các nội dung sau: a. Chi tăng cường cơ sở vật chất, phục vụ giảng dạy học tập như: sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất hiện có, xây dựng các phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá học sinh, sinh viên, mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, thuê mướn cơ sở vật chất. b. Chi cho các hoạt động chuyên môn: giảng dạy, học tập, phục vụ dạy học, hội nghị, hội thảo, tổ chức thi tuyển sinh và thi tốt nghiệp. c. Chi thù lao giáo viên giảng dạy, thỉnh giảng và chi tiền lương cho lao động hợp đồng. d. Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, giáo viên nhà trường. e. Chi cho công tác quản lý, thanh toán các dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, vệ sinh môi trường). f. Chi hỗ trợ nghiên cứu khoa học. g. Chi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân bên ngoài phối hợp tổ chức các hoạt động giảng dạy. h. Chi nộp thuế (nếu có phát sinh theo quy định của pháp luật) i. Chi khác: văn hoá thể thao, thưởng cho học sinh, sinh viên có thành tích tốt... Hiệu trưởng, thủ trưởng cơ sở đào tạo căn cứ vào số tiền thu được để quyết định mức chi hợp lý đạt chất lượng và hiệu quả đào tạo.", "header": "['Thông tư liên tịch 46/2001/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Mục III. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:']", "len_tokenizer": 228, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nội_dung chi : học_phí của trường và cơ_sở đào_tạo được chi cho các nội_dung sau : a . chi tăng_cường cơ_sở vật_chất , phục_vụ giảng_dạy_học_tập như : sửa_chữa , cải_tạo cơ_sở vật_chất hiện có , xây_dựng các phòng học , phòng thí_nghiệm , xưởng thực_tập , thư_viện , ký_túc_xá học_sinh , sinh_viên , mua_sắm trang thiết_bị phục_vụ giảng_dạy , học_tập , thuê_mướn cơ_sở vật_chất . b . chi cho các hoạt_động chuyên_môn : giảng_dạy , học_tập , phục_vụ dạy_học , hội_nghị , hội_thảo , tổ_chức thi_tuyển_sinh và thi tốt_nghiệp . c . chi thù_lao giáo_viên giảng_dạy , thỉnh_giảng và chi tiền_lương cho lao_động hợp_đồng . d . chi đào_tạo , bồi_dưỡng nghiệp_vụ chuyên_môn cho cán_bộ công_nhân_viên , giáo_viên nhà_trường . e . chi cho công_tác quản_lý , thanh_toán các dịch_vụ công_cộng ( tiền điện , nước , vệ_sinh môi_trường ) . f . chi hỗ_trợ nghiên_cứu khoa_học . g . chi cho các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân bên ngoài phối_hợp tổ_chức các hoạt_động giảng_dạy . h . chi nộp thuế ( nếu có phát_sinh theo quy_định của pháp_luật ) i . chi khác : văn_hoá thể_thao , thưởng cho học_sinh , sinh_viên có thành_tích tốt ... hiệu_trưởng , thủ_trưởng cơ_sở đào_tạo căn_cứ vào số tiền thu được để quyết_định mức chi hợp_lý đạt chất_lượng và hiệu_quả đào_tạo .", "pointer_link": "['Mục III' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Xử lý chênh lệch thu, chi: Tiền thu học phí sau khi bù đắp đủ chi phí nêu trên, trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi được bổ sung hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy học tập của đơn vị, trích lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi tối đa không quá 3 tháng lương bình quân thực tế thực hiện, mức trích vào mỗi quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn đơn vị.", "header": "['T