Document ID: 322220

Title: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với tài sản công; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với tài sản công là tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.", "header": "['Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về quản_lý nhà_nước đối_với tài_sản công ; chế_độ quản_lý , sử_dụng tài_sản công ; quyền và nghĩa_vụ của các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân trong việc quản_lý , sử_dụng tài_sản công . đối_với tài_sản công là tiền thuộc ngân_sách nhà_nước , các quỹ tài_chính nhà_nước_ngoài ngân_sách , dự_trữ ngoại_hối nhà_nước được quản_lý , sử_dụng theo quy_định của pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan nhà nước.\n2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.\n5. Tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.\n6. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.", "header": "['Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan nhà_nước . \n 2 . đơn_vị lực_lượng vũ_trang nhân_dân . \n 3 . đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 4 . cơ_quan đảng cộng_sản việt_nam . \n 5 . tổ_chức chính_trị - xã_hội ; tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp ; tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hội . \n 6 . doanh_nghiệp , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến quản_lý , sử_dụng tài_sản công .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác.\n2. Nguồn lực tài chính từ tài sản công là tổng hợp các khả năng có thể khai thác được từ tài sản công thông qua các hình thức theo quy định của pháp luật nhằm tạo lập nguồn tài chính phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n3. Trụ sở làm việc là đất, nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.\n4. Cơ sở hoạt động sự nghiệp là đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công lập.\n5. Tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân là tài sản công được sử dụng trong chiến đấu, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu và nghiệp vụ quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang nhân dân.\n6. Tài sản chuyên dùng là những tài sản có cấu tạo, công năng sử dụng đặc thù được sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực.\n7. Đấu giá tài sản công là hình thức bán tài sản công theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.\n8. Bán trực tiếp tài sản công là hình thức bán tài sản công thông qua việc niêm yết giá hoặc chỉ định người mua tài sản.\n9. Sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết là việc cơ quan, người có thẩm quyền cho phép sử dụng tài sản công để hợp tác với tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh có thời hạn theo quy định của pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước.\n10. Dự án sử dụng vốn nhà nước là các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển, nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh.\n11. Tài sản bị tịch thu là tài sản thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân bị tịch thu theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.\n12. Hệ thống thông tin về tài sản công là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin về tài sản công.\n13. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công là tập hợp các dữ liệu về tài sản công được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.", "header": "['Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 567, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tài_sản công là tài_sản thuộc sở_hữu toàn dân do nhà_nước_đại_diện chủ sở_hữu và thống_nhất quản_lý , bao_gồm : tài_sản công phục_vụ hoạt_động quản_lý , cung_cấp dịch_vụ công , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh tại cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị ; tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ_lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng ; tài_sản được xác_lập quyền sở_hữu toàn dân ; tài_sản công tại doanh_nghiệp ; tiền thuộc ngân_sách nhà_nước , các quỹ tài_chính nhà_nước_ngoài ngân_sách , dự_trữ ngoại_hối nhà_nước ; đất_đai và các loại tài_nguyên khác . \n 2 . nguồn_lực tài_chính từ tài_sản công là tổng_hợp các khả_năng có_thể khai_thác được từ tài_sản công thông_qua các hình_thức theo quy_định của pháp_luật nhằm tạo_lập nguồn tài_chính phục_vụ phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh . \n 3 . trụ_sở làm_việc là đất , nhà làm_việc và tài_sản khác gắn liền với đất phục_vụ hoạt_động quản_lý của cơ_quan nhà_nước , cơ_quan đảng cộng_sản việt_nam , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hội . \n 4 . cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp là đất , nhà làm_việc , công_trình sự_nghiệp và tài_sản khác gắn liền với đất phục_vụ hoạt_động quản_lý và cung_cấp dịch_vụ công của đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 5 . tài_sản đặc_biệt tại đơn_vị lực_lượng vũ_trang nhân_dân là tài_sản công được sử_dụng trong chiến_đấu , huấn_luyện sẵn_sàng chiến_đấu và nghiệp_vụ quốc_phòng , an_ninh của lực_lượng vũ_trang nhân_dân . \n 6 . tài_sản chuyên_dùng là những tài_sản có cấu_tạo , công_năng sử_dụng đặc_thù được sử_dụng trong một_số ngành , lĩnh_vực . \n 7 . đấu_giá tài_sản công là hình_thức bán tài_sản công theo nguyên_tắc và trình_tự , thủ_tục theo quy_định của pháp_luật về đấu_giá tài_sản . \n 8 . bán trực_tiếp tài_sản công là hình_thức bán tài_sản công thông_qua việc niêm_yết_giá hoặc chỉ_định người mua tài_sản . \n 9 . sử_dụng tài_sản công để liên_doanh , liên_kết là việc cơ_quan , người có thẩm_quyền cho phép sử_dụng tài_sản công để hợp_tác với tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân thực_hiện hoạt_động_kinh_doanh có thời_hạn theo quy_định của pháp_luật , bảo_đảm lợi_ích của nhà_nước . \n 10 . dự_án sử_dụng vốn nhà_nước là các chương_trình , dự_án , đề_án đầu_tư phát_triển , nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ sử_dụng vốn ngân_sách nhà_nước , vốn hỗ_trợ phát_triển chính_thức , vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ nước_ngoài , vốn từ nguồn thu để lại cho đầu_tư nhưng chưa đưa vào cân_đối ngân_sách nhà_nước , vốn từ quỹ phát_triển hoạt_động sự_ng