Document ID: 255362

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ CƠ SỞ; CƠ CHẾ HÌNH THÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ BÌNH ỔN GIÁ VÀ ĐIỀU HÀNH GIÁ XĂNG DẦU THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2014/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH XĂNG DẦU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu; kiểm tra và giám sát việc thực hiện các khoản chi phí kinh doanh, lợi nhuận định mức để tính giá cơ sở, việc thực hiện trích lập, mức sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Quỹ Bình ổn giá).", "header": "['Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về phương_pháp tính giá cơ_sở ; cơ_chế hình_thành , quản_lý , sử_dụng quỹ bình_ổn giá và điều_hành giá xăng dầu ; kiểm_tra và giám_sát việc thực_hiện các khoản chi_phí kinh_doanh , lợi_nhuận định_mức để tính giá cơ_sở , việc thực_hiện trích_lập , mức sử_dụng quỹ bình_ổn giá xăng_dầu ( sau đây gọi tắt là quỹ bình_ổn giá ) .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu theo quy định của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các văn bản pháp luật có liên quan.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với: thương nhân nhập khẩu, sản xuất và pha chế các loại xăng, dầu chuyên dùng cho nhu cầu riêng của mình, không bán ra thị trường theo quy định của pháp luật; thương nhân được phép nhập khẩu xăng, dầu vào trong nước theo quy định của Luật Đầu tư để làm hàng mẫu quảng cáo, dự hội chợ triển lãm, hoặc là hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại; thương nhân sản xuất xăng, dầu bán xăng, dầu cho thương nhân nhập khẩu xăng, dầu; thương nhân đầu mối mua lại xăng, dầu thành phẩm của thương nhân đầu mối khác để cung ứng ra thị trường trong nước; thương nhân đầu mối có lượng xăng, dầu thành phẩm mua về làm nguyên liệu để sản xuất, pha chế thành xăng, dầu thành phẩm khác.", "header": "['Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với các thương_nhân đầu_mối kinh_doanh xăng dầu , thương_nhân phân_phối xăng dầu theo quy_định của nghị_định số 83 / 2014 / nđ - cp ngày 03 tháng 9 năm 2014 của chính_phủ về kinh_doanh xăng dầu và các văn_bản pháp_luật có liên_quan . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với : thương_nhân nhập_khẩu , sản_xuất và pha_chế các loại xăng , dầu chuyên_dùng cho nhu_cầu riêng của mình , không bán ra thị_trường theo quy_định của pháp_luật ; thương_nhân được phép nhập_khẩu xăng , dầu vào trong nước theo quy_định của luật đầu_tư để làm_hàng mẫu quảng_cáo , dự hội_chợ triển_lãm , hoặc là hàng viện_trợ hoàn lại và không hoàn lại ; thương_nhân sản_xuất xăng , dầu bán xăng , dầu cho thương_nhân nhập_khẩu xăng , dầu ; thương_nhân đầu_mối mua lại xăng , dầu thành_phẩm của thương_nhân đầu_mối khác để cung_ứng ra thị_trường trong nước ; thương_nhân đầu_mối có lượng xăng , dầu thành_phẩm mua về làm nguyên_liệu để sản_xuất , pha_chế thành xăng , dầu thành_phẩm khác .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Xăng dầu quy định trong Thông tư này là các loại xăng dầu thành phẩm bao gồm: các loại xăng, các loại dầu điêzen, dầu hoả, các loại dầu madút và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ; không bao gồm: các loại khí hoá lỏng, nhiên liệu bay và khí nén thiên nhiên.\n2. Giá xăng dầu thế giới được sử dụng làm căn cứ tính giá CIF trong giá cơ sở là giá xăng dầu thành phẩm được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (sau đây gọi tắt là giá Platt Singapore).\n3. Giá bán lẻ xăng dầu là giá bán tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n4. Giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước điều hành giá bán lẻ xăng dầu trong nước.\n5. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, là một yếu tố cấu thành giá cơ sở và chỉ được sử dụng để phục vụ mục tiêu ổn định thị trường, bình ổn giá xăng dầu trong nước theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 238, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . xăng dầu quy_định trong thông_tư này là các loại xăng dầu thành_phẩm bao_gồm : các loại xăng , các loại dầu điêzen , dầu_hoả , các loại dầu madút và các sản_phẩm khác dùng làm nhiên_liệu động_cơ ; không bao_gồm : các loại khí hoá_lỏng , nhiên_liệu bay và khí nén thiên_nhiên . \n 2 . giá xăng dầu thế_giới được sử_dụng làm căn_cứ tính giá cif trong giá cơ_sở là giá xăng dầu thành_phẩm được giao_dịch thực_tế trên thị_trường singapore và lấy theo mức giá giao_dịch bình_quân hàng ngày ( mop ’ s : mean of platt of singapore ) được công_bố bởi hãng tin platt ’ s ( sau đây gọi tắt là giá platt singapore ) . \n 3 . giá bán_lẻ xăng dầu là giá bán tại các cửa_hàng bán_lẻ xăng dầu . \n 4 . giá cơ_sở các mặt_hàng xăng_dầu tiêu_dùng phổ_biến trên thị_trường là căn_cứ để cơ_quan quản_lý nhà_nước điều_hành giá bán_lẻ xăng dầu trong nước . \n 5 . quỹ bình_ổn giá xăng dầu là quỹ tài_chính không nằm trong cân_đối ngân_sách nhà_nước , là một yếu_tố cấu_thành giá cơ_sở và chỉ được sử_dụng để phục_vụ mục_tiêu ổn_định thị_trường , bình_ổn giá xăng dầu trong nước theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu bao gồm các yếu tố và được xác định bằng (=) {Giá CIF cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt} nhân (x) Tỷ giá ngoại tệ cộng (+) Thuế giá trị gia tăng cộng (+) Chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ Bình ổn giá cộng (+) Lợi nhuận định mức cộng (+) Thuế bảo vệ môi trường cộng (+) Các loại thuế, phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong đó: - Giá CIF được tính bằng (=) giá xăng dầu thế giới (giá Platt Singapore) cộng (+) các khoản chi phí để đưa xăng dầu từ nước ngoài về đến cảng Việt Nam. Các yếu tố này được xác định ở nhiệt độ thực tế. Trong đó, giá xăng dầu thế giới được được tính bình quân của 15 ngày sát với ngày tính giá của chu kỳ dự trữ xăng dầu bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Các khoản chi phí để đưa xăng dầu từ nước ngoài về đến cảng Việt Nam bao gồm: cộng (+) hoặc trừ (-) Premium cộng (+) phí bảo hiểm cộng (+) cước vận tải về đến cảng Việt Nam cộng (+) các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong khâu nhập khẩu (nếu có); trong đó phí bảo hiểm, cước vận tải về đến cảng Việt Nam được căn cứ theo mức trung bình tiên tiến phát sinh thực tế tại các thương nhân đầu mối. - Tỷ giá ngoại tệ để tính giá CIF là tỷ giá ngoại tệ bán ra cuối ngày của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, tính bình quân của 15 ngày sát với ngày tính giá của chu kỳ dự trữ xăng dầu bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. - Tỷ giá ngoại tệ tính thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để tính giá cơ sở là tỷ giá theo quy định của pháp luật về thuế, tính bình quân của 15 ngày sát với ngày tính giá của chu kỳ dự trữ xăng dầu bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. - Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng