Document ID: 163518

Title: HƯỚNG DẪN TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020”

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thông tư này hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi chung là Đề án) tại các địa phương trong toàn quốc.", "header": "['Thông tư liên tịch 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTT hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án \"Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020\" do Bộ trưởng các Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thông_tư này hướng_dẫn trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện quyết_định số 1956 / qđ - ttg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt đề_án “ đào_tạo nghề cho lao_động nông_thôn đến năm 2020 ” ( sau đây gọi chung là đề_án ) tại các địa_phương trong toàn_quốc .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thông tư này áp dụng đối với:\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh);\nb) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện);\nc) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nội vụ, Phòng Công Thương, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế), Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp huyện);\nd) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);\nđ) Các học viện, trường, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện,... tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề; các trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng; các viện nghiên cứu; trung tâm khuyến công; trung tâm khuyến nông, lâm, ngư; các doanh nghiệp, nông trường, lâm trường, hợp tác xã, trang trại, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ; các hội, chi hội nghề nghiệp... tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng (sau đây gọi chung là các cơ sở);\ne) Người lao động nông thôn tham gia học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng (sau đây gọi là người lao động nông thôn); cán bộ, công chức xã.", "header": "['Thông tư liên tịch 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTT hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án \"Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020\" do Bộ trưởng các Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 347, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) sở lao_động - thương_binh và xã_hội , sở nội_vụ , sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , sở công_thương , sở thông_tin và truyền_thông , sở tài_chính , sở kế_hoạch và đầu_tư thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cơ_quan chuyên_môn cấp tỉnh ) ; \n b ) ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) ; \n c ) phòng lao_động - thương_binh và xã_hội , phòng nội_vụ , phòng công_thương , phòng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ( hoặc phòng kinh_tế ) , phòng văn_hóa - thông_tin , phòng tài_chính - kế_hoạch thuộc ủy_ban nhân_dân cấp huyện ( sau đây gọi chung là cơ_quan chuyên_môn cấp huyện ) ; \n d ) ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) ; \n đ ) các học_viện , trường , trung_tâm đào_tạo , bồi_dưỡng cán_bộ , công_chức ; các trường chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , trung_tâm bồi_dưỡng chính_trị cấp huyện , ... tham_gia đào_tạo , bồi_dưỡng cán_bộ , công_chức xã ; các trường cao_đẳng nghề , trường trung_cấp nghề , trung_tâm dạy nghề ; các trường đại_học , trường cao_đẳng , trường trung_cấp chuyên_nghiệp , trung_tâm giáo_dục thường_xuyên , trung_tâm kỹ_thuật tổng_hợp hướng_nghiệp , trung_tâm học_tập cộng_đồng ; các viện nghiên_cứu ; trung_tâm khuyến công ; trung_tâm khuyến_nông , lâm , ngư ; các doanh_nghiệp , nông_trường , lâm_trường , hợp_tác_xã , trang_trại , cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh dịch_vụ ; các hội , chi_hội nghề_nghiệp ... tham_gia dạy nghề cho lao_động nông_thôn trình_độ sơ_cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng ( sau đây gọi chung là các cơ_sở ) ; \n e ) người lao_động nông_thôn tham_gia học nghề trình_độ sơ_cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng ( sau đây gọi là người lao_động nông_thôn ) ; cán_bộ , công_chức xã .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Nghề nông nghiệp, nghề phi nông nghiệp\n1. Nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng là các nghề thuộc các nhóm nghề: quản lý tài nguyên rừng, quản lý và khai thác công trình thủy nông.... (mã số 223404); sinh học ứng dụng (mã số 224202); sản xuất muối; chế biến, bảo quản nông sản, lâm sản, thủy sản.... (mã số 225403); nông nghiệp (mã số 226201); lâm nghiệp (mã số 226202); thủy sản (mã sổ 226203); thú y (mã số 2264) được quy định tại Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 9 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Nghề phi nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng là các nghề thuộc những nhóm nghề được quy định tại Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 9 tháng 3 năm 2009 của Thủ tưởng Chính phủ, trừ các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng quy định tại khoản 1 Điều này.", "header": "['Thông tư liên tịch 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTT hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án \"Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020\" do Bộ trưởng các Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 235, "lower_segmented_text": "điều 2 . nghề nông_nghiệp , nghề phi nông_nghiệp \n 1 . nghề nông_nghiệp trình_độ sơ_cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng là các nghề thuộc các nhóm nghề : quản_lý_tài_nguyên rừng , quản_lý và khai_thác công_trình thủy_nông ... . ( mã_số 223404 ) ; sinh_học ứng_dụng ( mã_số 224202 ) ; sản_xuất muối ; chế_biến , bảo_quản nông_sản , lâm_sản , thủy_sản ... . ( mã_số 225403 ) ; nông_nghiệp ( mã_số 226201 ) ; lâm_nghiệp ( mã_số 226202 ) ; thủy_sản ( mã sổ 226203 ) ; thú_y ( mã_số 2264 ) được quy_định tại bảng danh_mục giáo_dục , đào_tạo của hệ_thống giáo_dục quốc dân ban_hành kèm theo quyết_định số 38 / 2009 / qđ - ttg ngày 9 tháng 3 năm 2009 của thủ_tướng chính_phủ . \n 2 . nghề phi nông_nghiệp trình_độ sơ_cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng là các nghề thuộc những nhóm nghề được quy_định tại bảng danh_mục giáo_dục , đào_tạo của hệ_thống giáo_dục quốc dân ban_hành kèm theo quyết_định số 38 / 2009 / qđ - ttg ngày 9 tháng 3 năm 2009 của thủ tưởng chính_phủ , trừ các nghề nông_nghiệp trình_độ sơ_cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng quy_định tại khoản 1 điều này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\na) Là cơ quan thường trực Đề án cấp tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án hàng năm, 5 năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);\nb) Hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh c