Document ID: 253155

Title: QUY ĐỊNH VỀ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CON LOẠI TỪ 07 CHỖ TRỞ XUỐNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về việc dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống (sau đây viết tắt là xe) được sản xuất, lắp ráp từ linh kiện rời, hoàn toàn mới hoặc nhập khẩu chưa qua sử dụng.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với:\na) Xe được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu sử dụng trực tiếp vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;\nb) Xe tạm nhập tái xuất; xe quá cảnh, chuyển khẩu; xe của ngoại giao, lãnh sự;\nc) Xe có kết cấu, công nghệ mới mà hiện tại việc thử nghiệm trong nước chưa thực hiện được;\nd) Xe nhập khẩu đơn chiếc, không vì mục đích kinh doanh xe;\nđ) Xe nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ;\ne) Xe không sử dụng nhiên liệu là xăng, điêzen, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên (NG).", "header": "['Thông tư liên tịch 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT về dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 173, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về việc dán nhãn năng_lượng đối_với xe ô_tô_con loại từ 07 chỗ trở xuống ( sau đây viết tắt là xe ) được sản_xuất , lắp_ráp từ linh_kiện rời , hoàn_toàn mới hoặc nhập_khẩu chưa qua sử_dụng . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với : \n a ) xe được sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu sử_dụng trực_tiếp vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh của bộ quốc_phòng , bộ công_an ; \n b ) xe tạm nhập tái_xuất ; xe quá_cảnh , chuyển khẩu ; xe của ngoại_giao , lãnh_sự ; \n c ) xe có kết_cấu , công_nghệ mới mà hiện_tại việc thử_nghiệm trong nước chưa thực_hiện được ; \n d ) xe nhập_khẩu đơn_chiếc , không vì mục_đích kinh_doanh xe ; \n đ ) xe nhập_khẩu theo quy_định riêng của thủ_tướng chính_phủ ; \n e ) xe không sử_dụng nhiên_liệu là xăng , điêzen , khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( lpg ) , khí tự_nhiên ( ng ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kinh doanh xe, kiểm tra, thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu và chứng nhận dán nhãn năng lượng xe.", "header": "['Thông tư liên tịch 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT về dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu , kinh_doanh xe , kiểm_tra , thử_nghiệm mức tiêu_thụ nhiên_liệu và chứng_nhận dán nhãn năng_lượng xe .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Một số từ ngữ quy định tại Thông tư này được hiểu như sau:\n1. Nhãn năng lượng của xe (sau đây viết tắt là nhãn năng lượng) là nhãn cung cấp các thông tin liên quan đến loại nhiên liệu sử dụng, mức tiêu thụ nhiên liệu của xe đã được kiểm tra, chứng nhận hoặc đăng ký tự công bố giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn xe tiết kiệm nhiên liệu.\n2. Mức tiêu thụ năng lượng của xe (mức tiêu thụ nhiên liệu) là lượng nhiên liệu tiêu hao của xe trên một quãng đường, ứng với điều kiện, chu trình thử nghiệm xác định. Đơn vị đo mức tiêu thụ nhiên liệu là lít (l)/100 ki lô mét (km) (đối với nhiên liệu là xăng, LPG và điêzen) hoặc mét khối (m3­)/100 ki lô mét (km) (đối với nhiên liệu là NG).\n3. Chứng nhận dán nhãn năng lượng của xe là chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu làm căn cứ để thực hiện dán nhãn năng lượng.\n4. Xe ô tô con được định nghĩa tại Mục 3.1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam - Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng - TCVN 7271: 2003.\n5. Kiểu loại xe được định nghĩa tại các văn bản sau đây:\na) Mục 1.3.6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới - QCVN 05:2009/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành (sau đây viết tắt là QCVN 05:2009/BGTVT);\nb) Mục 3.2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7792:2007 - Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải CO­­2 và tiêu thụ nhiên liệu của ô tô con lắp động cơ đốt trong - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (sau đây viết tắt là TCVN 7792:2007 );\nc) Mục 3.2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9854:2013 - Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô con - Giới hạn tiêu thụ nhiên liệu và phương pháp xác định do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (sau đây viết tắt là TCVN 9854:2013 ).\n6. Cơ quan quản lý chất lượng (sau đây viết tắt là cơ quan QLCL) là Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.\n7. Cơ sở sản xuất, lắp ráp là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp (sau đây viết tắt là SXLR) xe từ linh kiện rời, hoàn toàn mới đang hoạt động theo quy định của pháp luật.\n8. Cơ sở nhập khẩu là tổ chức thực hiện việc nhập khẩu (sau đây viết tắt là NK) xe.\n9. Cơ sở kinh doanh xe là tổ chức, cá nhân thực hiện việc bán, phân phối xe ra thị trường.\n10. Cơ sở thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu xe (sau đây viết tắt là cơ sở thử nghiệm) là cơ sở thử nghiệm chuyên ngành được cơ quan có thẩm quyền trong nước hoặc ngoài nước cấp phép hoạt động thử nghiệm, có lĩnh vực hoạt động phù hợp và được Cục Đăng kiểm Việt Nam - Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Năng lượng - Bộ Công Thương xem xét và chỉ định theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT về dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 551, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . một_số từ_ngữ quy_định tại thông_tư này được hiểu như sau : \n 1 . nhãn năng_lượng của xe ( sau đây viết tắt là nhãn năng_lượng ) là nhãn cung_cấp các thông_tin liên_quan đến loại nhiên_liệu sử_dụng , mức tiêu_thụ nhiên_liệu của xe đã được kiểm_tra , chứng_nhận hoặc đăng_ký_tự công_bố giúp người tiêu_dùng nhận_biết và lựa_chọn xe tiết_kiệm nhiên_liệu . \n 2 . mức tiêu_thụ năng_lượng của xe ( mức tiêu_thụ nhiên_liệu ) là lượng nhiên_liệu tiêu_hao của xe trên một quãng đường , ứng với điều_kiện , chu_trình thử_nghiệm xác_định . đơn_vị đo mức tiêu_thụ nhiên_liệu là lít ( l ) / 100 ki_lô mét ( km ) ( đối_với nhiên_liệu là xăng , lpg và điêzen ) hoặc mét_khối ( m3 ­ ) / 100 ki_lô mét ( km ) ( đối_với nhiên_liệu là ng ) . \n 3 . chứng_nhận dán nhãn năng_lượng của xe là chứng_nhận mức tiêu_thụ nhiên_liệu làm căn_cứ để thực_hiện dán nhãn năng_lượng . \n 4 . xe ô_tô_con được định_nghĩa tại mục 3.1.1 tiêu_chuẩn việt_nam - phương_tiện giao_thông đường_bộ - ô_tô - phân_loại theo mục_đích sử_dụng - tcvn 7271 : 2003 . \n 5 . kiểu loại xe được định_nghĩa tại các văn_bản sau đây : \n a ) mục 1.3.6 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về khí_thải xe ô_tô sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu mới - qcvn 05 : 2009 / bgtvt do bộ giao_thông vận_tải ban_hành ( sau đây viết tắt là qcvn 05 : 2009 / bgtvt ) ; \n b ) mục 3.2 tiêu_chuẩn việt nam tcvn 7792 : 2007 - phương_tiện giao_thông đường_bộ - khí_thải co ­ ­ 2 và tiêu_thụ nhiên_liệu của ô_tô_con lắp động_cơ đốt trong - yêu_cầu và phương_pháp thử trong phê_duyệt kiểu do bộ khoa_học và công_nghệ công_bố ( sau đây viết tắt là tcvn 7792 : 2007 ) ; \n c ) mục 3.2 tiêu_chuẩn việt nam tcvn 9854 : 2013 - phương_tiện giao_thông đường_bộ - ô_tô_con - giới_hạn tiêu_thụ nhiên_liệu và phương_pháp xác_định do bộ khoa_học và công_nghệ công_bố ( sau đây viết tắt là tcvn 9854 : 2013 ) . \n 6 . cơ_quan quản_lý chất_lượng ( sau đây viết tắt là cơ_quan qlcl ) là cục đăng_kiểm việt nam trực_thuộc bộ giao_thông vận_tải . \n 7 . cơ_sở sản_xuất , lắp_ráp là doanh_nghiệp sản_xuất , lắp_ráp ( sau đây viết tắt là sxlr ) xe từ linh_kiện rời , hoàn_toàn mới đang hoạt_động theo quy_định của pháp_luật . \n 8 . cơ_sở nhập_khẩu là tổ_chức thực_hiện việc nhập_khẩu ( sau đây viết tắt là nk ) xe . \n 9 . cơ_sở kinh_doanh xe là tổ_chức , cá_nhân thực_hiện việc bán , phân_phối xe ra thị_trường . \n 10 . cơ_sở thử_nghiệm mức tiêu_thụ nhiên_liệu xe ( sau đây viết tắt là cơ_sở thử_nghiệm ) là cơ_sở thử_nghiệm chuyên_ngành được cơ_quan có thẩm_quyền trong nước hoặc ngoài nước cấp phép hoạt_động thử