Document ID: 350499

Title: QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG, TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây:\na) Bưu chính;\nb) Viễn thông, bao gồm: kinh doanh dịch vụ viễn thông; thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ; quy hoạch, thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình viễn thông; quy hoạch, quản lý và sử dụng tài nguyên viễn thông, Internet; quản lý chất lượng và dịch vụ viễn thông;\nc) Tần số vô tuyến điện;\nd) Công nghệ thông tin, bao gồm: phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; đầu tư, mua sắm; an toàn thông tin mạng; chống thư rác, tin nhắn rác; mạng xã hội, trang thông tin điện tử, trò chơi điện tử trên mạng, trò chơi điện tử công cộng;\nđ) Giao dịch điện tử.\n2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đó để xử phạt.", "header": "['Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 183, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định hành_vi vi_phạm hành_chính , hình_thức xử_phạt , mức xử_phạt , biện_pháp khắc_phục hậu_quả , thẩm_quyền lập biên_bản và thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính trong các lĩnh_vực sau đây : \n a ) bưu_chính ; \n b ) viễn_thông , bao_gồm : kinh_doanh dịch_vụ viễn_thông ; thiết_lập mạng và cung_cấp dịch_vụ ; quy_hoạch , thiết_kế , xây_dựng , sử_dụng công_trình viễn_thông ; quy_hoạch , quản_lý và sử_dụng tài_nguyên viễn_thông , internet ; quản_lý chất_lượng và dịch_vụ viễn_thông ; \n c ) tần_số vô_tuyến_điện ; \n d ) công_nghệ thông_tin , bao_gồm : phát_triển công_nghiệp công_nghệ thông_tin ; đầu_tư , mua_sắm ; an_toàn thông_tin mạng ; chống thư rác , tin nhắn rác ; mạng xã_hội , trang thông_tin điện_tử , trò_chơi điện_tử trên mạng , trò_chơi điện_tử công_cộng ; \n đ ) giao_dịch điện_tử . \n 2 . hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý nhà_nước khác liên_quan đến các lĩnh_vực quy_định tại khoản 1 điều này không được quy_định tại nghị_định này thì áp_dụng quy_định tại các nghị_định quy_định về xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực đó để xử_phạt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng bị xử phạt\n1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.\n2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này bao gồm:\na) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử;\nb) Đại lý cung cấp dịch vụ: bưu chính; viễn thông; trò chơi điện tử trên mạng;\nc) Đại lý Internet là tổ chức;\nd) Đại diện, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài; chi nhánh của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính;\nđ) Điểm cung cấp dịch vụ: viễn thông; trò chơi điện tử công cộng;\ne) Điểm truy nhập Internet công cộng;\ng) Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động;\nh) Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình sử dụng tần số vô tuyến điện;\ni) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp sử dụng tần số vô tuyến điện;\nk) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài sử dụng tần số vô tuyến điện;\nl) Nhà đăng ký tên miền;\nm) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin;\nn) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;\no) Các tổ chức khác không phải là cơ quan nhà nước vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.", "header": "['Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 246, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng bị xử_phạt \n 1 . tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài ( sau đây gọi tắt là tổ_chức , cá_nhân ) thực_hiện_hành_vi vi_phạm hành_chính quy_định tại nghị_định này . \n 2 . tổ_chức là đối_tượng bị xử_phạt theo quy_định của nghị_định này bao_gồm : \n a ) doanh_nghiệp hoạt_động trong lĩnh_vực bưu_chính , viễn_thông , tần_số vô_tuyến_điện , công_nghệ thông_tin và giao_dịch điện_tử ; \n b ) đại_lý cung_cấp dịch_vụ : bưu_chính ; viễn_thông ; trò_chơi điện_tử trên mạng ; \n c ) đại_lý internet là tổ_chức ; \n d ) đại_diện , văn_phòng đại_diện cho doanh_nghiệp cung_ứng dịch_vụ bưu_chính nước_ngoài ; chi_nhánh của doanh_nghiệp cung_ứng dịch_vụ bưu_chính ; \n đ ) điểm cung_cấp dịch_vụ : viễn_thông ; trò_chơi điện_tử công_cộng ; \n e ) điểm truy_nhập internet công_cộng ; \n g ) tổ_chức , doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ nội_dung thông_tin trên mạng viễn_thông di_động ; \n h ) đơn_vị hoạt_động trong lĩnh_vực phát_thanh , truyền_thanh , truyền_hình sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện ; \n i ) đơn_vị sự_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội nghề_nghiệp sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện ; \n k ) tổ_chức phi chính_phủ nước_ngoài sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện ; \n l ) nhà đăng_ký_tên_miền ; \n m ) đơn_vị vận_hành hệ_thống thông_tin ; \n n ) cơ_quan nhà_nước có hành_vi vi_phạm mà hành_vi đó không thuộc nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước được giao ; \n o ) các tổ_chức khác không phải là cơ_quan nhà_nước vi_phạm hành_chính trong các lĩnh_vực quy_định tại khoản 1 điều 1 của nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả\n1. Hình thức xử phạt chính:\na) Cảnh cáo;\nb) Phạt tiền.\n2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau:\na) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng đối với giấy phép: Bưu chính, Giấy phép Viễn thông, Giấy phép thiết lập mạng viễn thông, Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển, Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, Giấy phép thiết lập mạng xã hội, Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1, Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Giấy phép, chứng chỉ hành nghề.\nb) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử;\nc) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;\nd) Trục xuất.\n3. Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau:\na) Buộc nộp lại tổng số tiền tương đương tổng số tiền đã được nạp vào tài khoản chính của Bộ xác định thuê bao (SIM), trường hợp không thể xác định chính xác, số tiền phải nộp lại trên mỗi SIM được áp dụng theo công thức: 100.000 đồng nhân với số tháng vi phạm;\nb) Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế;\nc) Buộc thu hồi số thuê bao, đầu số, kho số viễn thông;\nd) Buộc thu hồi tài nguyên Internet, tên miền, địa chỉ Internet (IP), số hiệu mạng (ASN);\nđ) Buộc thu hồi mã số quản lý, số cung cấp dịch vụ;\ne) Buộc hoàn trả địa chỉ IP, ASN, tên miền;\ng) Buộc nộp lại phí sử dụng tần số trong thời gian sử dụng tần số không có giấy phép hoặc sử dụng sai nghiệp vụ, phương thức phát;\nh) Buộc nộp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên;\ni) Buộc hoàn trả lại bưu gửi;\nk) Buộc thanh toán đầy đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng tài nguyên Internet;\nl) Buộc tái xuất vật phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu, tem bưu chính;\nm) Buộc thu hồi kinh phí đã chi không đúng;\nn) Buộc hủy kết quả đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;\no) Buộc nộp lại văn bản cho phép thực hiện hoạt động gia công, sửa chữa sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng;\np) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn, thông tin vi phạm pháp luật.\nq) Kiến nghị cơ