Document ID: 3044

Title: CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 86/2005/TT-BNV NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2005 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN VỀ BIÊN CHẾ CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ, BAN QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG KHI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH

Legal Basis:
Căn cứ quy mô, khối lượng công việc, nhiệm vụ cụ thể của Ban Quản lý rừng và khả năng của ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biên chế cụ thể khi thành lập Ban Quản lý rừng nhưng tối thiểu là 5 người (đối với rừng đặc dụng) và 7 người (đối với rừng phòng hộ) để thực hiện nhiệm vụ tổ chức và quản lý các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng (không tính biên chế của tổ chức kiểm lâm trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và biên chế bảo vệ rừng).

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. BIÊN CHẾ CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ, BAN QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG (sau đây gọi chung là Ban quản lý rừng)\n1. Biên chế ban đầu khi thành lập Căn cứ quy mô, khối lượng công việc, nhiệm vụ cụ thể của Ban Quản lý rừng và khả năng của ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biên chế cụ thể khi thành lập Ban Quản lý rừng nhưng tối thiểu là 5 người (đối với rừng đặc dụng) và 7 người (đối với rừng phòng hộ) để thực hiện nhiệm vụ tổ chức và quản lý các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng (không tính biên chế của tổ chức kiểm lâm trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và biên chế bảo vệ rừng). Biên chế của lực lượng kiểm lâm trong rừng đặc dụng hoặc rừng phòng hộ là biên chế hành chính được Chính phủ phê duyệt và giao hàng năm trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính của các cơ quan hành chính Nhà nước ở trung ương và địa phương. Việc bố trí công chức kiểm lâm tại các Hạt, Trạm kiểm lâm trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ có Ban Quản lý rừng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể theo đề nghị của Ban Quản lý rừng, phù hợp với kế hoạch bảo vệ rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc bảo vệ và phát triển rừng thực hiện quy định tại các Điều 54, 61 và 62 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 là khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân tại chỗ để ổn định đời sống dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. Biên chế bảo vệ rừng là biên chế sự nghiệp do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo khả năng ngân sách địa phương dành cho hoạt động quản lý và bảo vệ rừng chỉ bố trí trong trường hợp không thực hiện được phương thức giao khoán bảo vệ và phát triển rừng.\n2. Chỉ tiêu biên chế hàng năm Chỉ tiêu biên chế hàng năm của Ban Quản lý rừng bao gồm:\n2.1. Biên chế ban đầu khi thành lập Ban Quản lý rừng;\n2.2. Biên chế thực hiện sự điều chỉnh nhiệm vụ hàng năm của Ban Quản lý rừng theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;\n2.3. Biên chế thực hiện hoạt động sự nghiệp khác, dịch vụ theo yêu cầu thực tiễn và phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý rừng.\n3. Cơ chế tự chủ về chỉ tiêu biên chế Căn cứ vào nguồn kinh phí của Nhà nước được cấp hàng năm về quản lý và bảo vệ rừng, dự án đầu tư phát triển rừng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn thu dịch vụ khác để đảm bảo khả năng tự trang trải chi phí hoạt động thường xuyên, Giám đốc Ban Quản lý rừng được quyền tự chủ về chỉ tiêu biên chế hàng năm theo các mức sau:\n3.1. Ban Quản lý rừng là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; được quyết định biên chế tăng hàng năm của mình.\n3.2. Ban Quản lý rừng là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao kinh phí để thực hiện cơ chế khoán một số loại dịch vụ công hoặc giao kinh phí bằng hình thức định mức chi theo khối lượng công việc; được quyết định biên chế tăng thêm của đơn vị mình phù hợp với nhiệm vụ và kinh phí tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.\n3.3. Ban Quản lý rừng là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao kinh phí để thực hiện cơ chế khoán một số loại dịch vụ công hoặc giao kinh phí bằng hình thức định mức chi theo khối lượng công việc: có trách nhiệm đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt biên chế tăng thêm hàng năm phù hợp với nhiệm vụ và kinh phí tăng thêm hàng năm.\n3.4. Ban Quản lý rừng là đơn vị sự nghiệp không có thu: có trách nhiệm đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định biên chế tăng thêm hàng năm của đơn vị mình phù hợp với nhiệm vụ và kinh phí tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.\n4. Quản lý và sử dụng biên chế\n4.1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với viên chức lãnh đạo Ban Quản lý rừng thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định về bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo.\n4.2. Việc tuyển dụng viên chức theo hình thức hợp đồng làm việc trong biên chế của Ban Quản lý rừng phải thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức (Pháp lệnh cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung năm 2003, Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, Nghị định 112/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và các văn bản khác hướng dẫn việc thực hiện các Nghị định nêu trên).", "header": "['Thông tư 86/2005/TT-BNV hướng dẫn về biên chế của ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng khi thực hiện đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh do Bộ Nội Vụ ban hành']", "len_tokenizer": 774, "lower_segmented_text": "mục i . biên_chế của ban quản_lý rừng phòng_hộ , ban quản_lý rừng đặc_dụng ( sau đây gọi chung là ban quản_lý rừng ) \n 1 . biên_chế ban_đầu khi thành_lập căn_cứ quy_mô , khối_lượng công_việc , nhiệm_vụ cụ_thể của ban quản_lý rừng và khả_năng của ngân_sách địa_phương , uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định biên_chế cụ_thể khi thành_lập ban quản_lý rừng nhưng tối_thiểu là 5 người ( đối_với rừng đặc_dụng ) và 7 người ( đối_với rừng phòng_hộ ) để thực_hiện nhiệm_vụ tổ_chức và quản_lý các hoạt_động quản_lý , bảo_vệ và phát_triển rừng ( không tính biên_chế của tổ_chức kiểm_lâm trong rừng đặc_dụng , rừng phòng_hộ và biên_chế bảo_vệ rừng ) . biên_chế của lực_lượng kiểm_lâm trong rừng đặc_dụng hoặc rừng phòng_hộ là biên_chế hành_chính được chính_phủ_phê_duyệt và giao hàng năm trong tổng_chỉ_tiêu biên_chế hành_chính của các cơ_quan hành_chính nhà_nước ở trung_ương và địa_phương . việc bố_trí công_chức kiểm_lâm tại các hạt , trạm kiểm_lâm trong rừng đặc_dụng , rừng phòng_hộ có ban quản_lý rừng do uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định cụ_thể theo đề_nghị của ban quản_lý rừng , phù_hợp với kế_hoạch bảo_vệ rừng đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . việc bảo_vệ và phát_triển rừng thực_hiện quy_định tại các điều 54 , 61 và 62 luật bảo_vệ và phát_triển rừng năm 2004 là khoán bảo_vệ và phát_triển rừng cho hộ gia_đình , cá_nhân tại_chỗ để ổn_định đời_sống dân_cư sống trong các khu rừng đặc_dụng và rừng phòng_hộ . biên_chế bảo_vệ rừng là biên_chế sự_nghiệp do uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định theo khả_năng ngân_sách địa_phương dành cho hoạt_động quản_lý và bảo_vệ rừng chỉ bố_trí trong trường_hợp không thực_hiện được phương_thức giao_khoán bảo_vệ và phát_triển rừng . \n 2 . chỉ_tiêu biên_chế hàng năm chỉ_tiêu biên_chế hàng năm của ban quản_lý rừng bao_gồm : \n 2.1 . biên_chế ban_đầu khi thành_lập ban quản_lý rừng ; \n 2.2 . biên_chế thực_hiện sự điều_chỉnh nhiệm_vụ hàng năm của ban quản_lý rừng theo yêu_cầu của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ; \n 2.3 . biên_chế thực_hiện hoạt_động sự_nghiệp khác , dịch_vụ theo yêu_cầu thực_tiễn và phải phù_hợp với chức_năng , nhiệm_vụ của ban quản_lý rừng . \n 3 . cơ_chế tự_chủ về chỉ_tiêu biên_chế căn_cứ vào nguồn kinh_phí của nhà_nước được cấp hàng năm về quản_lý và bảo_vệ rừng , dự_án đầu_tư phát_triển rừng được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt và các nguồn thu dịch_vụ khác để đảm_bảo khả_năng tự trang_trải chi_phí hoạt_động thường_xuyên , giám_đốc ban quản_lý rừng được quyền tự_chủ về chỉ_tiêu biên_chế hàng năm theo các mức sau : \n 3.1 . ban quản_lý rừng là đơn_vị sự_nghiệp có thu tự đảm_bảo_toàn_bộ chi_phí hoạt_động thường_xuyên ; được quyết_định biên_chế tăng hàng năm của mình . \n 3.2 . ban quản_lý rừng là đơn_vị sự_nghiệp có thu tự đảm_bảo một phần chi_phí hoạt_động thường_xuyên đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao kinh_phí để thực_hiện cơ_chế khoán một_số loại dịch_vụ công hoặc giao kinh_phí bằng hình_thức định mức chi theo khối_lượng công_việc ; được quyết_định biên_chế tăng thêm của đơn_vị mình phù_hợp với nhiệm_vụ và kinh_phí tăng thêm hàng năm theo tỷ_lệ do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền quy_định . \n 3.3 . ban quản_lý rừng là đơn_vị sự_nghiệp có thu tự đảm_bảo một phần chi_phí hoạt_động thường_xuyên chưa được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao kinh_phí để thực_hiện cơ_chế khoán một_số loại dịch_vụ công hoặc giao kinh_phí bằng hình_thức định mức chi theo khối_lượng công_việc : có