Document ID: 353863

Title: QUY ĐỊNH VỀ TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt N am ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về tiền gửi có kỳ hạn giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) với tổ chức, cá nhân.\n2. Thông tư này không quy định về tiền gửi có kỳ hạn giữa các tổ chức tín dụng.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về tiền gửi có kỳ_hạn giữa tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( sau đây gọi là tổ_chức tín_dụng ) với tổ_chức , cá_nhân . \n 2 . thông_tư này không quy_định về tiền gửi có kỳ_hạn giữa các tổ_chức tín_dụng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:\n1. Ngân hàng thương mại.\n2. Ngân hàng hợp tác xã.\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n4. Tổ chức tài chính vi mô.\n5. Quỹ tín dụng nhân dân.\n6. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 2 . tổ_chức tín_dụng nhận tiền gửi có kỳ_hạn . tổ_chức tín_dụng nhận tiền gửi có kỳ_hạn là tổ_chức tín_dụng được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật các tổ_chức tín_dụng , bao_gồm : \n 1 . ngân_hàng thương_mại . \n 2 . ngân_hàng hợp_tác_xã . \n 3 . tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng . \n 4 . tổ_chức tài_chính vi_mô . \n 5 . quỹ tín_dụng nhân_dân . \n 6 . chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn. Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:\n1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân.\n2. Người không cư trú bao gồm:\na) Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;\nb) Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và g khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung);\nc) Cá nhân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng gửi tiền gửi có kỳ_hạn . đối_tượng gửi tiền gửi có kỳ_hạn ( sau đây gọi là khách_hàng ) bao_gồm : \n 1 . người cư_trú là tổ_chức , cá_nhân . \n 2 . người không cư_trú bao_gồm : \n a ) cơ_quan đại_diện ngoại_giao , lãnh_sự , cơ_quan đại_diện của tổ_chức quốc_tế tại việt_nam ; văn_phòng đại_diện , văn_phòng dự_án của các tổ_chức nước_ngoài tại việt_nam ; \n b ) công_dân việt nam không thuộc các trường_hợp quy_định tại điểm e và g khoản 2 điều 4 pháp_lệnh ngoại_hối ( đã được sửa_đổi , bổ_sung ) ; \n c ) cá_nhân nước_ngoài được phép cư_trú tại việt_nam với thời_hạn từ 6 ( sáu ) tháng trở lên .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng.\n2. Tiền gửi chung có kỳ hạn là tiền gửi có kỳ hạn của từ hai khách hàng trở lên.\n3. Giấy tờ xác minh thông tin của cá nhân là công dân Việt Nam là Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi.\n4. Giấy tờ xác minh thông tin của cá nhân là người cư trú và cá nhân nước ngoài là người không cư trú là thị thực hoặc các giấy tờ khác xác định thời hạn được phép cư trú của cá nhân tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực.\n5. Giấy tờ xác minh thông tin của tổ chức là Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "điều 4 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tiền gửi có kỳ_hạn là khoản tiền của khách_hàng gửi tại tổ_chức tín_dụng trong một thời_hạn nhất_định theo thỏa_thuận giữa khách_hàng và tổ_chức tín_dụng với nguyên_tắc hoàn_trả đầy_đủ tiền gốc , lãi cho khách_hàng . \n 2 . tiền gửi chung có kỳ_hạn là tiền gửi có kỳ_hạn của từ hai khách_hàng trở lên . \n 3 . giấy_tờ xác_minh thông_tin của cá_nhân là công_dân việt nam là giấy chứng_minh nhân_dân hoặc thẻ căn_cước công_dân hoặc hộ_chiếu còn thời_hạn hiệu_lực hoặc giấy khai_sinh của cá_nhân chưa đủ 14 tuổi . \n 4 . giấy_tờ xác_minh thông_tin của cá_nhân là người cư_trú và cá_nhân nước_ngoài là người không cư_trú là thị_thực hoặc các giấy_tờ khác xác_định thời_hạn được phép cư_trú của cá_nhân tại việt_nam do cơ_quan có thẩm_quyền của việt nam cấp còn thời_hạn hiệu_lực . \n 5 . giấy_tờ xác_minh thông_tin của tổ_chức là quyết_định thành_lập hoặc giấy_phép hoạt_động hoặc giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh hoặc các giấy_tờ khác tương_đương theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn\n1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng.\n2. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó.\n3. Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật).\n4. Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ.\n5. Thời hạn gửi tiền được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân nước ngoài là người không cư trú, cá nhân nước ngoài là người cư trú, thời hạn gửi tiền không được dài hơn thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy tờ xác minh thông tin quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Thông tư này.\n6. Đồng tiền chi trả gốc, lãi tiền gửi có kỳ hạn là đồng tiền mà khách hàng đã gửi.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 309, "lower_segmented_text": "điều 5 . nguyên_tắc thực_hiện giao_dịch tiền gửi có kỳ_hạn \n 1 . tổ_chức tín_dụng nhận tiền gửi có kỳ_hạn phù_hợp với phạm_vi hoạt_động được phép theo quy_định của pháp_luật và giấy_phép thành_lập , hoạt_động của tổ_chức tín_dụng . \n 2 . khách_hàng chỉ được gửi , nhận chi_trả tiền gửi có kỳ_hạn thông_qua tài_khoản thanh_toán của chính_khách_hàng đó . \n 3 . khách_hàng thực_hiện hoặc thông_qua người đại_diện hợp_pháp để thực_hiện việc gửi , nhận chi_trả tiền gửi có kỳ_hạn theo hướng_dẫn của tổ_chức tín_dụng phù_hợp với quy_định của pháp_luật . riêng khách_hàng là người bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự theo quy_định của pháp