Document ID: 501036

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2014/TT-BCT NGÀY 05/12/2014 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THÔNG TƯ SỐ 59/2015/TT-BCT NGÀY 31/12/2015 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUA ỨNG DỤNG TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (Thông tư số 47/2014/TT-BCT)\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Nguyên tắc thông báo, đăng ký website thương mại điện tử Thương nhân, tổ chức sở hữu website thương mại điện tử có cả chức năng bán hàng và cung cấp dịch vụ thương mại điện tử chỉ thực hiện thủ tục đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định tại Chương II Thông tư này.” 1. Quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải công bố công khai trên trang chủ của website và bao gồm các nội dung sau: 1. Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm, Bộ Công Thương công bố nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường của năm trước đó. 1. Danh sách thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã hoàn thành thủ tục đăng ký và nhận được xác nhận của Bộ Công Thương được công bố công khai trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.\na) Quyền và nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ;\nb) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ;\nc) Mô tả phương thức và quy trình thực hiện hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử;\nd) Giới hạn trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;\nđ) Các quy định về an toàn thông tin, quản lý thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;\ne) Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;\ng) Biện pháp xử lý vi phạm đối với những người không tuân thủ quy chế hoạt động.\n2. Sửa đổi, bổ sung tên của Chương II như sau: “Chương II. Thủ tục thông báo, đăng ký website thương mại điện tử và đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử.” 2. Khi có thay đổi về một trong các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải thông báo cho tất cả các đối tượng sử dụng dịch vụ ít nhất 05 ngày trước khi áp dụng những thay đổi đó.” 2. Thông tin công bố bao gồm: 2. Thông tin công bố bao gồm:\na) Tên thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; a) Tên thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;\nb) Tên website, ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.” b) Số đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của thương nhân, tổ chức;\nc) Địa chỉ trụ sở, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của thương nhân, tổ chức;\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau: “Điều 20. Phương thức báo cáo của thương nhân, tổ chức đã đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử báo cáo Bộ Công Thương số liệu thống kê về tình hình hoạt động của năm trước đó bằng phương thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử hoặc dưới hình thức văn bản qua đường bưu điện. 3. Khi bị chấm dứt hoặc hủy bỏ đăng ký, thông tin về thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử sẽ bị rút khỏi danh sách này và chuyển sang chế độ đã chấm dứt đăng ký hoặc chuyển vào danh sách các thương nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật.”\n4. Bổ sung Điều 20a dưới Điều 20 tại Chương II như sau: “Điều 20a. Hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử\n5. Bổ sung Điều 28a sau Điều 28 như sau: “Điều 28a. Công bố danh sách doanh nghiệp dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực dịch vụ thương mại điện tử\n6. Bổ sung Điều 29a sau Điều 29 như sau: “Điều 29a. Công bố danh sách các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã thực hiện thủ tục đăng ký", "header": "['Thông tư 01/2022/TT-BCT sửa đổi Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư 59/2015/TT-BCT quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 640, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 47 / 2014 / tt - bct ngày 05 tháng 12 năm 2014 của bộ công_thương quy_định về quản_lý website thương_mại điện_tử ( thông_tư số 47 / 2014 / tt - bct ) \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 5 như sau : “ điều 5 . nguyên_tắc thông_báo , đăng_ký website thương_mại điện_tử_thương_nhân , tổ_chức sở_hữu website thương_mại điện_tử có cả chức_năng bán hàng và cung_cấp dịch_vụ thương_mại điện_tử chỉ thực_hiện thủ_tục đăng_ký với bộ công_thương theo quy_định tại chương ii thông_tư này . ” 1 . quy_chế hoạt_động cung_cấp dịch_vụ chứng_thực hợp_đồng điện_tử phải công_bố công_khai trên trang_chủ của website và bao_gồm các nội_dung sau : 1 . trước ngày 15 tháng 3 hàng năm , bộ công_thương công_bố nhóm 05 doanh_nghiệp dẫn_đầu thị_trường của năm trước đó . 1 . danh_sách thương_nhân , tổ_chức cung_cấp dịch_vụ chứng_thực hợp_đồng điện_tử đã hoàn_thành thủ_tục đăng_ký và nhận được xác_nhận của bộ công_thương được công_bố công_khai trên cổng thông_tin quản_lý hoạt_động thương_mại điện_tử . \n a ) quyền và nghĩa_vụ của thương_nhân , tổ_chức cung_cấp dịch_vụ ; \n b ) quyền và nghĩa_vụ của người sử_dụng dịch_vụ ; \n c ) mô_tả phương_thức và quy_trình thực_hiện hoạt_động chứng_thực hợp_đồng điện_tử ; \n d ) giới_hạn trách_nhiệm của thương_nhân , tổ_chức cung_cấp dịch_vụ chứng_thực hợp_đồng điện_tử ; \n đ ) các quy_định về an_toàn thông_tin , quản_lý thông_tin trong hoạt_động cung_cấp dịch_vụ chứng_thực hợp_đồng điện_tử ; \n e ) cơ_chế giải_quyết khiếu_nại , tranh_chấp giữa các bên liên_quan đến hoạt_động cung_cấp dịch_vụ chứng_thực hợp_đồng điện_tử ; \n g ) biện_pháp xử_lý vi_phạm đối_với những người không tuân_thủ quy_chế hoạt_động . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung tên của chương ii như sau : “ chương ii . thủ_tục thông_báo , đăng_ký website thương_mại điện_tử và đăng_ký hoạt_động cung_cấp dịch_vụ chứng_thực hợp_đồng điện_tử . ” 2 . khi có thay_đổi về một trong các nội_dung nêu tại khoản 1 điều này , thương_nhân , tổ_chức cung_cấp dịch_vụ chứng_thực hợp_đồng điện_tử phải thông_báo cho tất_cả các đối_tượng sử_dụng dịch_vụ ít_nhất 05 ngày_trước khi áp_dụng những thay_đổi đó . ” 2 . thông_tin công_bố bao_gồm : 2 . thông_tin công_bố bao_gồm : \n a ) tên thương_nhân , tổ_chức cung_cấp dịch_vụ thương_mại điện_tử ; a ) tên thương_nhân , tổ_chức cung_cấp dịch_vụ chứng_thực hợp_đồng điện_tử ; \n b ) tên website , ứng_dụng cung_cấp dịch_vụ thương_mại điện_tử . ” b ) số đăng_ký kinh_doanh hoặc số quyết_định thành_lập của thương_nhân , tổ_chức ; \n c ) địa_chỉ trụ_sở , số điện_thoại và địa_chỉ thư điện_tử của thương_nhân , tổ_chức ; \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung điều 20 như sau : “ điều 20 . phương_thức báo_cáo của thương_nhân , tổ_chức đã đăng_ký website cung_cấp dịch_vụ thương_mại điện_tử_thương_nhân , tổ_chức thiết_lập website cung_cấp dịch_vụ thương_mại điện_tử báo_cáo bộ công_thương_số_liệu thống_kê về tình_hình hoạt_động của năm trước đó bằng phương_thức trực_tuyến thông_qua cổng thông_tin quản_lý hoạt_động thương_mại điện_tử hoặc dưới hình_thức văn_bản qua đường bưu_điện . 3 . khi bị chấm_dứt hoặc hủy bỏ đăng_ký , thông_tin về thương_nhân , tổ_chức cung_cấp dịch_vụ chứng_thực hợp_đồng điện_tử sẽ bị rút khỏi danh_sách này và chuyển sang chế_độ đã chấm_dứt đăng_ký hoặc chuyển vào danh_sách các thương_nhân , tổ_chức vi_phạm_quy_định của pháp_luật . ” \n 4 . bổ_sung điều 20a dưới điều 20 tại chương ii như sau : “ điều 20a . hoạt_động cung_cấp dịch_vụ chứng_thực hợp_đồng điện_tử \n 5 . bổ_sung điều 28a sau điều 28 như sau : “ điều 28a . công_bố danh_sách doanh_nghiệp dẫn_đầu thị_trường trong lĩnh_vực dịch_vụ thương_mại điện_tử \n 6 . bổ_sung điều 29a sau điều 29 như sau : “ điều 29a . công_bố danh_sách các thương_nhân , tổ_chức cung_cấp dịch_vụ chứng_thực hợp_đồng điện_tử đã thực_hiện thủ_tục đăng_ký", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động (Thông tư số 59/2015/TT-BCT)\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau: “2. Thương nhân, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này là thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Na