Document ID: 93626

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY XỔ SỐ KIẾN THIẾT

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các Công ty xổ số kiến thiết.\n2. Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho Công ty xổ số kiến thiết. Những nội dung không hướng dẫn trong Thông tư này, Công ty xổ số kiến thiết thực hiện theo Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc \"Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh\", các chuẩn mực Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán, Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 168/2009/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty xổ số kiến thiết do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này là các công_ty xổ_số kiến_thiết . \n 2 . thông_tư này hướng_dẫn kế_toán áp_dụng cho công_ty xổ_số kiến_thiết . những nội_dung không hướng_dẫn trong thông_tư này , công_ty xổ_số kiến_thiết_thực_hiện theo luật kế_toán , nghị_định số 129 / 2004 / nđ - cp ngày 31 / 5 / 2004 của chính_phủ về việc \" qui_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật kế_toán trong hoạt_động_kinh_doanh \" , các chuẩn_mực kế_toán , chế_độ kế_toán doanh_nghiệp ban_hành theo quyết_định số 15 / 2006 / qđ - btc ngày 20 / 3 / 2006 của bộ_trưởng bộ tài_chính và các thông_tư hướng_dẫn thực_hiện chuẩn_mực kế_toán , thông_tư hướng_dẫn sửa_đổi bổ_sung chế_độ kế_toán doanh_nghiệp của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết thực hiện theo qui định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và qui định tại Thông tư này. Cụ thể như sau:\nĐiều 1. Sửa đổi tên tài khoản kế toán\n1.1. Đổi tên Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu” Tài khoản 511 có 5 TK cấp 2: + TK 5111 – Doanh thu xổ số; + TK 5112 – Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm; + TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ; + TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư; + TK 5118 – Doanh thu khác.\n1.2. Đổi tên Tài khoản 158 - “Hàng hoá kho bảo thuế” thành “Vé xổ số”\n1.3. Đổi tên Tài khoản 003 - “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược” thành “Vé xổ số nhận bán hộ”\n1.4. Đổi tên Tài khoản 008 - “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” thành “Doanh số phát hành xổ số kiến thiết”\n1.5. Chuyển Tài khoản 431 - “Quỹ khen thưởng phúc lợi” ở loại 4 - “Vốn chủ sở hữu”, thành Tài khoản loại 3 - “Nợ phải trả” ký hiệu là TK 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.\nĐiều 2. Bổ sung Tài khoản\n2.1. Tài khoản cấp 1 (Tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán) - Tài khoản 354 – Dự phòng rủi ro trả thưởng; - Tài khoản 625 – Chi phí trả thưởng; - Tài khoản 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số;\n2.2. Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán - Tài khoản 005 – Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng; - Tài khoản 006 – Tài sản, giấy tờ có giá nhận thế chấp.\nĐiều 3. Không dùng một số tài khoản kế toán. Không dùng các tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau: + TK 161 - Chi sự nghiệp; + TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả; + TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; + TK 419 - Cổ phiếu quỹ; + TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp; + TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định; + TK 611 - Mua hàng; + TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; + TK 631 - Giá thành sản xuất.\nĐiều 4. Danh mục Tài khoản kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết (Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này)\nĐiều 5. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của Công ty xổ số kiến thiết\n5.1. Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán vé xổ số và các loại sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:\n1. Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán (theo từng đại lý bán vé xổ số, từng khách hàng có liên quan đến việc mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của đơn vị). 1. Doanh thu bán vé xổ số đã xác định là tiêu thụ, kế toán ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311) (Số tiền chưa thu) Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu) Có TK 511 - Doanh thu (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). 1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi số tiền phải thu của khách hàng nhưng chưa thu, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu (5112, 5113, 5117, 5118). Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). 1. Giá trị các loại vé xổ số phản ánh trên tài khoản 158 phải được hạch toán chi tiết theo từng loại vé xổ số. 1. Giá trị thực tế của vé xổ số mua ngoài nhập kho, ghi: Nợ TK 158 - Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 1. Hàng tháng, trích bảo hiểm thất nghiệp theo quy định vào chi phí kinh doanh, quản lý, ghi: Nợ các TK 622, 626, 627,641,642,... Có TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp. 1. Khi trích lập dự phòng rủi ro trả thưởng, ghi: Nợ TK 626 - Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6264) Có TK 354 - Dự phòng rủi ro trả thưởng. 1. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu” về doanh thu bán xổ số, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư và doanh thu bán hàng đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ. 1. Căn cứ vào chứng từ thanh toán bán vé xổ số với đại lý, kế toán xác định và phản ánh doanh thu bán vé xổ số, ghi: Nợ TK 1311 - Phải thu đại lý xổ số (Số tiền còn phải thu) Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu) Có TK 5111 - Doanh thu xổ số Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. 1. Chi phí trả thưởng hạch toán trên tài khoản này gồm: - Chi phí trả thưởng do công ty trả thưởng trực tiếp cho người trúng thưởng; - Chi phí trả thưởng qua đại lý được uỷ quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng; - Chi phí trả thưởng phân bổ về xổ số liên kết. 1. Khi xuất tiền chi trả thưởng cho khách hàng có vé xổ số trúng thưởng, ghi: Nợ TK 625 - Chi phí trả thưởng (Tài khoản cấp 2 phù hợp) Có các TK 111, 112. 1. Chi phí trực tiếp phát hành xổ số, gồm: - Chi phí cho các đại lý; - Chi phí quay số mở thưởng, giám sát; - Chi phí chống số đề; - Chi phí dự phòng rủi ro trả thưởng; - Chi phí vé xổ số; - Chi phí thông tin kết quả mở thưởng; - Chi phí đóng góp cho Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực; - Chi phí trực tiếp phát hành khác. 1. Khi thanh toán cho các đại lý về tiền hoa hồng đại lý, phí uỷ quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng bằng tiền mặt, tiền gửi hoặc trừ vào số tiền phát hành vé số của đại lý, ghi: Nợ TK 626 - Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6261) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Trường hợp trừ vào số tiền phát hành vé số của đại lý) Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (Số thuế phải khấu trừ).\n2. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng). 2. Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào Ngân sách nhà nước hộ các đại lý bán vé xổ số: - Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp hộ các đại lý, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311) Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. - Khi công ty nộp hộ thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân Có các TK 111, 112. 2. Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại, ghi: Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 2. Giá trị vé xổ số được phản ánh trên Tài khoản 158 phải theo giá thực tế hình thành. Nội dung giá thực tế của vé xổ số được xác định theo từng nguồn nhập: - Giá thực tế của vé xổ số mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi tr