Document ID: 132068

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG VÀ KIỂM TOÁN VIÊN NĂNG LƯỢNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 44/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 6 năm 2011 sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng; thẩm quyền cấp, công nhận chứng chỉ quản lý năng lượng; cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đào tạo, cấp, công nhận chứng chỉ quản lý năng lượng; đào tạo, cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Chứng chỉ quản lý năng lượng: là chứng chỉ do Bộ Công Thương cấp cho người đạt kết quả trong kỳ thi cấp chứng chỉ quản lý năng lượng.\n2. Chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng: là chứng chỉ hành nghề do Bộ Công Thương cấp cho người đạt kết quả trong kỳ thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng.", "header": "['Thông tư 39/2011/TT-BCT quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đào_tạo quản_lý năng_lượng , kiểm_toán_viên năng_lượng ; thẩm_quyền cấp , công_nhận chứng_chỉ quản_lý năng_lượng ; cấp , công_nhận , thu_hồi chứng_chỉ kiểm_toán_viên năng_lượng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động đào_tạo , cấp , công_nhận chứng_chỉ quản_lý năng_lượng ; đào_tạo , cấp , công_nhận , thu_hồi chứng_chỉ kiểm_toán_viên năng_lượng . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . chứng_chỉ quản_lý năng_lượng : là chứng_chỉ do bộ công_thương cấp cho người đạt kết_quả trong kỳ thi cấp chứng_chỉ quản_lý năng_lượng . \n 2 . chứng_chỉ kiểm_toán_viên năng_lượng : là chứng_chỉ hành_nghề do bộ công_thương cấp cho người đạt kết_quả trong kỳ thi cấp chứng_chỉ kiểm_toán_viên năng_lượng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Điều kiện để được công nhận là cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng. Cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng được các điều kiện sau:\n1. Về cơ sở vật chất\na) Có phòng học với diện tích, điều kiện về chiếu sáng, thông gió phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam; có phương tiện giảng dạy tối thiểu gồm máy tính, máy chiếu, màn hình, bảng viết và các thiết bị cần thiết khác;\nb) Có cơ sở thực hành về hệ thống nhiệt, hệ thống bơm, hệ thống quạt, khí nén và hệ thống chiếu sáng;\nc) Có đầy đủ trang thiết bị kiểm toán năng lượng.\n2. Về đội ngũ giảng viên\na) Phải có đủ số lượng giảng viên đáp ứng quy mô đào tạo, trong đó có ít nhất 2 giảng viên thuộc biên chế cố định của cơ sở đào tạo;\nb) Giảng viên phải có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến năng lượng, kiểm toán năng lượng, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.\n3. Có bộ máy quản lý đào tạo đáp ứng yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ để tổ chức đào tạo.", "header": "['Thông tư 39/2011/TT-BCT quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. CƠ SỞ ĐÀO TẠO QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG, KIỂM TOÁN VIÊN NĂNG LƯỢNG']", "len_tokenizer": 187, "lower_segmented_text": "điều 4 . điều_kiện để được công_nhận là cơ_sở đào_tạo quản_lý năng_lượng , kiểm_toán_viên năng_lượng . cơ_sở đào_tạo quản_lý năng_lượng , kiểm_toán_viên năng_lượng là tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật và đáp_ứng được các điều_kiện sau : \n 1 . về cơ_sở vật_chất \n a ) có phòng học với diện_tích , điều_kiện về chiếu sáng , thông gió phù_hợp với tiêu_chuẩn việt_nam ; có phương_tiện giảng_dạy tối_thiểu gồm máy_tính , máy_chiếu , màn_hình , bảng viết và các thiết_bị cần_thiết khác ; \n b ) có cơ_sở thực_hành về hệ_thống nhiệt , hệ_thống bơm , hệ_thống quạt , khí nén và hệ_thống chiếu sáng ; \n c ) có đầy_đủ trang thiết_bị kiểm_toán năng_lượng . \n 2 . về đội_ngũ giảng_viên \n a ) phải có đủ số_lượng giảng_viên đáp_ứng quy_mô đào_tạo , trong đó có ít_nhất 2 giảng_viên thuộc biên_chế cố_định của cơ_sở đào_tạo ; \n b ) giảng_viên phải có trình_độ từ đại_học trở lên về chuyên_ngành kỹ_thuật liên_quan đến năng_lượng , kiểm_toán năng_lượng , đáp_ứng yêu_cầu của chương_trình đào_tạo . \n 3 . có bộ_máy quản_lý đào_tạo đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn và nghiệp_vụ để tổ_chức đào_tạo .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hồ sơ đăng ký. Cơ sở đào tạo đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này, lập hồ sơ gửi Tổng cục Năng lượng. Hồ sơ đăng ký gồm:\n1. Đơn đề nghị được công nhận là cơ sở đào tạo quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng, trong đó cần thể hiện các thông tin liên quan đến cơ sở đào tạo như: người đại diện theo pháp luật, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, email, website. Mẫu Đơn được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập cơ sở đào tạo.\n3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 39/2011/TT-BCT quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. CƠ SỞ ĐÀO TẠO QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG, KIỂM TOÁN VIÊN NĂNG LƯỢNG']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "điều 5 . hồ_sơ đăng_ký . cơ_sở đào_tạo đáp_ứng các điều_kiện quy_định tại điều 4 thông_tư này , lập hồ_sơ gửi tổng_cục năng_lượng . hồ_sơ đăng_ký gồm : \n 1 . đơn đề_nghị được công_nhận là cơ_sở đào_tạo quản_lý năng_lượng và kiểm_toán_viên năng_lượng , trong đó cần thể_hiện các thông_tin liên_quan đến cơ_sở đào_tạo như : người đại_diện theo pháp_luật , địa_chỉ liên_hệ , số điện_thoại , email , website . mẫu_đơn được quy_định tại phụ_lục 1 thông_tư này . \n 2 . bản_sao giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh hoặc quyết_định thành_lập cơ_sở đào_tạo . \n 3 . bản thuyết_minh về cơ_sở vật_chất , đội_ngũ giảng_viên theo quy_định tại điều 4 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Thẩm định và công nhận cơ sở đào tạo\n1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của cơ sở đào tạo, Tổng cục Năng lượng xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Tổng cục Năng lượng có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo bổ sung hồ sơ.\n2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Tổng cục Năng lượng tổ chức thẩm định, kiểm tra năng lực thực tế của cơ sở đào tạo theo nội dung quy định tại Điều 4 của Thông tư này và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng. Mẫu Quyết định được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 39/2011/TT-BCT quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. CƠ SỞ ĐÀO TẠO QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG, KIỂM TOÁN VIÊN NĂNG LƯỢNG']", "len_tokenizer": 114, "lower_segmented_text": "điều 6 . thẩm_định và công_nhận cơ_sở đào_tạo \n 1 . trong thời_hạn 5 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được hồ_sơ đăng_ký của cơ_sở đào_tạo , tổng_cục năng_lượng xem_xét tính hợp_lệ của hồ_sơ . trường_hợp hồ_sơ không hợp_lệ , tổng_cục năng_lượng có văn_bản yêu_cầu cơ_sở đào_tạo bổ_sung hồ_sơ . \n 2 . trong thời_hạn 30 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được hồ_sơ đăng_ký hợp_lệ , tổng_cục năng_lượng tổ_chức thẩm_định , kiểm_tra năng_lực thực_tế của cơ_sở đào_tạo theo nội_dung quy_định tại điều 4 của thông_tư này và trình bộ_trưởng bộ công_thương quyết_định công_nhận cơ_sở đủ điều_kiện đào_tạo quản_lý năng_lượng , kiểm_toán_viên năng_lượng . mẫu quyết_định được quy_định tại phụ_lục 2 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Điều kiện người tham gia dự tuyển\n1. Người tham gia dự tuyển khóa đào tạo quản lý năng lượng phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\n2. Người tham gia dự tuyển kháo đào tạo kiểm toán viên năng lượng phải có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về lĩnh vực năng lượng hoặc ngành kỹ thuật liên quan và có từ 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực năng