Document ID: 46560

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH - GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO SỐ 75/2000/TTLT/BTC-GD&ĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN BỒI HOÀN KINH PHÍ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CỬ ĐI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI NHƯNG KHÔNG VỀ NƯỚC ĐÚNG THỜI HẠN

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:\n1. Đối tượng: Kể từ năm 1999 trở đi các đối tượng sau đây được cử đi đào tạo nước ngoài do Nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc được phía nước ngoài đài thọ theo Hiệp định và thoả thuận với nước ta, sau khi kết thúc khoá học mà không về nước hoặc về nước không đúng hạn phải bồi hoàn một phần hay toàn bộ chi phí có liên quan đến quá trình đào tạo: + Cán bộ, công chức theo quy định tại Pháp lệnh cán bộ, công chức. + Học sinh đại học và sau đại học (nghiên cứu sinh, học viên cao học) được cử đi học từ năm học 1999-2000 trở đi theo Điều 76 của Luật Giáo dục. + Các đối tượng khác được cử đi đào tạo theo các hình thức: học nghề, thực tập sinh, bồi dưỡng nâng cao trình độ.\n2. Các trường hợp phải bồi hoàn kinh phí đào tạo: a. Hết thời hạn học tập không trở về nước công tác hoặc trở về nước quá hạn từ 3 tháng trở lên không có lý do chính đáng, không được sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong nước. b. Phải về nước trước thời hạn vì bị kỷ luật đình chỉ học tập; không hoàn thành nhiệm vụ học tập mà không có lý do chính đáng, hoặc tự ý bỏ học để về nước. c. Về nước đúng hạn nhưng tự ý bỏ việc ngay, không trở lại công tác tại cơ quan, đơn vị cũ hoặc không chấp hành sự phân công của cơ quan, tổ chức khi không có lý do chính đáng. d. Xin định cư ở nước ngoài khi đang học tập, nghiên cứu, thực tập ở nước ngoài. e. Về nước đúng hạn, đã trở lại công tác tại cơ quan, đơn vị cũ nhưng tự ý bỏ việc hoặc xin xuất cảnh định cư ở nước ngoài khi thời gian phục vụ chưa đủ 3 lần thời gian học tập, đào tạo ở nước ngoài. Trường hợp (a), (b), (c), (d) phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo; trường hợp (e) phải bồi hoàn một phần chi phí đào tạo.\n3. Các trường hợp được xem xét miễn, giảm bồi hoàn một phần hay toàn bộ kinh phí đào tạo: a. Đối tượng được xem xét miễn: - Về nước đúng hạn nhưng do các lý do khách quan do cơ quan, tổ chức chưa bố trí được việc làm hoặc do đơn vị sáp nhập, giải thể... phải chuyển công tác ngoài ý muốn. - Những trường hợp được cơ quan gửi đi học và cơ quan chủ quản đồng ý cho phép ở lại làm cộng tác viên với cơ sở nghiên cứu ở nước ngoài, hoặc ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế nước sở tại, về nước quá hạn 3 tháng trở lên nhưng có lý do chính đáng được Đại sứ quán Việt Nam tại nước sở tại xác nhận và phải thông qua Hội đồng xét bồi thường của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. b. Đối tượng được xem xét giảm: Những trường hợp người đi học thuộc đối tượng chính sách hoặc gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (có xác nhận của chính quyền địa phương) có thể làm đơn xin giảm mức bồi hoàn,thông qua Hội đồng xét bồi thường của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n4. Căn cứ để tính bồi hoàn kinh phí đào tạo: - Căn cứ vào các Hiệp định đào tạo mà Chính phủ Việt Nam ký với từng nước, bao gồm toàn bộ chi phí đào tạo và học bổng trong thời gian học tập ở nước ngoài từ khi bắt đầu vào học tại các trường đào tạo đến khi kết thúc khoá học được cấp chứng chỉ hoặc cấp bằng tốt nghiệp và chi phí đào tạo của Nhà nước Việt Nam trả cho phía nước ngoài (nếu có). - Căn cứ thời gian được cử đi đào tạo tại nước ngoài. - Căn cứ vào định mức chi đào tạo hiện hành trong nước.\n5. Nội dung và mức bồi hoàn kinh phí đào tạo:\n5.1. Nội dung: Chi phí đào tạo gồm những khoản như sau: - Chi phí đào tạo do Nhà nước Việt Nam (hoặc các cơ quan, tổ chức của Việt Nam) phải trả cho phía nước ngoài hoặc chi phí đào tạo do phía nước ngoài đài thọ theo Hiệp định đã ký kết. - Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trong nước trong thời gian học tập tại trường và cơ sở đào tạo theo định mức chi đào tạo do Bộ Tài chính ban hành qua từng năm. - Tiền vé máy bay đi về do nhà nước Việt Nam hoặc phía nước ngoài đài thọ. - Tổng số học bổng do nhà nước Việt Nam hoặc phía nước ngoài đài thọ. - Phụ cấp ngành nghề đặc biệt (nếu được cấp). - Chi phí xuất, nhập cảnh đi học và các chi phí khác (nếu có).\n5.2. Mức bồi hoàn: 100% tổng chi phí đào tạo nêu trên. Trường hợp được xét giảm thì mức giảm tối đa là 50% số tiền phải bồi hoàn. Việc tính toán mức bồi hoàn một phần hay toàn bộ chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức Nhà nước thực hiện theo quy định về bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng tại Nghị định số 96/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức và Thông tư số 28/1999/TT-BTCCBCP ngày 31/7/1999 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn Nghị định số 96/1998/NĐ-CP (Phần IV- Bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng).", "header": "['Thông tư liên tịch 75/2000/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với các đối tượng được cử đi học ở nước ngoài nhưng không về nước đúng thời hạn do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 876, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng áp_dụng : \n 1 . đối_tượng : kể từ năm 1999 trở đi các đối_tượng sau đây được cử đi đào_tạo nước_ngoài do nhà_nước đảm_bảo kinh_phí hoặc được phía nước_ngoài đài_thọ theo hiệp_định và thoả_thuận với nước ta , sau khi kết_thúc khoá học mà không về nước hoặc về nước không đúng hạn phải bồi_hoàn một phần hay toàn_bộ chi_phí có liên_quan đến quá_trình đào_tạo : + cán_bộ , công_chức theo quy_định tại pháp_lệnh cán_bộ , công_chức . + học_sinh đại_học và sau đại_học ( nghiên_cứu_sinh , học_viên cao_học ) được cử đi học từ năm_học 1999 - 2000 trở_đi theo điều 76 của luật giáo_dục . + các đối_tượng khác được cử đi đào_tạo theo các hình_thức : học nghề , thực_tập_sinh , bồi_dưỡng nâng cao_trình_độ . \n 2 . các trường_hợp phải bồi_hoàn kinh_phí đào_tạo : a . hết thời_hạn học_tập không trở về nước công_tác hoặc trở về nước quá hạn từ 3 tháng trở lên không có_lý_do chính_đáng , không được sự chấp_thuận của cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền trong nước . b . phải về nước trước thời_hạn vì bị kỷ_luật đình_chỉ học_tập ; không hoàn_thành nhiệm_vụ học_tập mà không có_lý_do chính_đáng , hoặc tự_ý bỏ học để về nước . c . về nước đúng hạn nhưng tự_ý bỏ việc ngay , không trở_lại công_tác tại cơ_quan , đơn_vị cũ hoặc không chấp_hành sự phân_công của cơ_quan , tổ_chức khi không có_lý_do chính_đáng . d . xin định_cư ở nước_ngoài khi đang học_tập , nghiên_cứu , thực_tập ở nước_ngoài . e . về nước đúng hạn , đã trở_lại công_tác tại cơ_quan , đơn_vị cũ nhưng tự_ý bỏ việc hoặc xin xuất_cảnh định_cư ở nước_ngoài khi thời_gian phục_vụ chưa đủ 3 lần thời_gian học_tập , đào_tạo ở nước_ngoài . trường_hợp ( a ) , ( b ) , ( c ) , ( d ) phải bồi_hoàn_toàn_bộ chi_phí đào_tạo ; trường_hợp ( e ) phải bồi_hoàn một phần chi_phí đào_tạo . \n 3 . các trường_hợp được xem_xét miễn , giảm bồi_hoàn một phần hay toàn_bộ kinh_phí đào_tạo : a . đối_tượng được xem_xét miễn : - về nước đúng hạn nhưng do các lý_do khách_quan do cơ_quan , tổ_chức chưa bố_trí được việc_làm hoặc do đơn_vị sáp_nhập , giải_thể ... phải chuyển công_tác ngoài ý_muốn . - những trường_hợp được cơ_quan gửi đi học và cơ_quan chủ_quản đồng_ý cho phép ở lại làm cộng_tác_viên với cơ_sở nghiên_cứu ở nước_ngoài , hoặc ốm_đau có xác_nhận của cơ_sở y_tế nước sở_tại , về nước quá hạn 3 tháng trở lên nhưng có_lý_do chính_đáng được đại_sứ_quán việt_nam tại nước sở_tại xác_nhận và phải thông_qua hội_đồng xét bồi_thường của cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền . b . đối_tượng được xem_xét giảm : những trường_hợp người đi học thuộc đối_tượng chính_sách hoặc gia_đình có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn ( có xác_nhận của chính_quyền địa_phương ) có_thể làm đơn xin giảm mức bồi_hoàn , thông_qua hội_đồng xét bồi_thường của cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền . \n 4 . căn_cứ để tính bồi_hoàn kinh_phí đào_tạo : - căn_cứ vào các hiệp_định đào_tạo mà chính_phủ việt_nam ký với từng nước , bao_gồm toàn_bộ chi_phí đào_tạo và học_bổng trong thời_gian học_tập ở nước_ngoài từ khi bắt_đầu_vào học tại các trường đào_tạo đến khi kết_thúc khoá học được cấp chứng_chỉ hoặc cấp bằng tốt_nghiệp và chi_phí đào_tạo của nhà_nước việt nam trả cho phía nước_ngoài ( nếu có ) . - căn_cứ thời_gian được cử đi đào_tạo tại nước_ngoài . - căn_cứ vào định mức chi đào_tạo hiện_hành trong nước . \n 5 . nội_dung và mức bồi_hoàn kinh_phí đào_tạo : \n 5.1 . nội_dung : chi_phí đào_tạo gồm những khoản như sau : - chi_phí đào_tạo do nhà_nước việt_nam ( hoặc các cơ_quan , tổ_chức của việt_nam ) phải trả cho phía nước_ngoài hoặc chi_phí đào_tạo do phía nước_ngoài