Document ID: 260224

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRANG THIẾT BỊ, PHỤ TRỢ SỬ DỤNG TRONG TỒN TRỮ VÀ PHÂN PHỐI XĂNG SINH HỌC E10 TẠI CỬA HÀNG XĂNG DẦU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trang thiết bị, phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại cửa hàng xăng dầu. Ký hiệu QCVN 02 : 2014/BCT. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị, phụ trợ sử dụng để tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại cửa hàng xăng dầu, bao gồm: 1.1.1. Bể ngầm chứa xăng sinh học E10; 1.1.2. Đường ống công nghệ; 1.1.3. Cột bơm xăng sinh học E10.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại các cửa hàng xăng dầu trên lãnh thổ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Xăng sinh học là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu. 1.3.2. Xăng sinh học E10 (sau đây gọi là xăng E10) là xăng sinh học chứa từ 9% đến 10% thể tích etanol nhiên liệu.", "header": "['Thông tư 48/2014/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trang thiết bị, phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại cửa hàng xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 199, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về trang thiết_bị , phụ_trợ sử_dụng trong tồn trữ và phân_phối xăng sinh_học e10 tại cửa_hàng xăng dầu . ký_hiệu qcvn 02 : 2014 / bct . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật đối_với trang thiết_bị , phụ_trợ sử_dụng để tồn trữ và phân_phối xăng sinh_học e10 tại cửa_hàng xăng dầu , bao_gồm : 1.1.1 . bể ngầm chứa xăng sinh_học e10 ; 1.1.2 . đường_ống công_nghệ ; 1.1.3 . cột bơm xăng sinh_học e10 . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động tồn trữ và phân_phối xăng sinh_học e10 tại các cửa_hàng xăng dầu trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ 1.3.1 . xăng sinh_học là hỗn_hợp của xăng không chì và etanol nhiên_liệu . 1.3.2 . xăng sinh_học e10 ( sau đây gọi là xăng e10 ) là xăng sinh_học chứa từ 9 % đến 10 % thể_tích etanol nhiên_liệu .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2015. Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n1. Thông tư này thay thế Thông tư số 47/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị, phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học (xăng E5, E10) tại cửa hàng xăng dầu.\n2. Bãi bỏ các quy định về trang thiết bị, phụ trợ đối với xăng E5 tại Thông tư số 47/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị, phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học (xăng E5, E10) tại cửa hàng xăng dầu kể từ ngày ký Thông tư này.\n2.1. Quy định về vật liệu 2.1.1. Các trang thiết bị, phụ trợ sử dụng để tồn trữ và phân phối xăng E10 phải không chịu tác động của xăng E10, không làm ảnh hưởng đến chất lượng xăng E10. 2.1.2. Các chi tiết tiếp xúc với xăng E10 của các trang thiết bị, phụ trợ sử dụng để tồn trữ và phân phối xăng E10 phải được chế tạo từ các vật liệu được quy định trong cột A, Bảng 1. Việc sử dụng các chi tiết tiếp xúc với xăng E10 của các trang thiết bị, phụ trợ sử dụng để tồn trữ và phân phối xăng E10 được chế tạo từ các vật liệu không quy định trong cột A, Bảng 1 phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Công Thương. 2.1.3. Các chi tiết tiếp xúc với xăng E10 của trang thiết bị, phụ trợ sử dụng để tồn trữ và phân phối xăng E10 không được phép chế tạo từ các vật liệu trong cột B, Bảng 1. Bảng 1: Quy định về vật liệu Stt Vật liệu Được sử dụng (Cột A) Cấm sử dụng (Cột B) 1 Kim loại Nhôm (Aluminum) Đồng thiếc (Bronze) Thép thường (Carbon steel) Thép không gỉ (Stainless steel) 2 Vật liệu có tính đàn hồi (Elastomers) Cao su Buna-N(*) (đối với đệm, ống nối mềm Fluorel(*) Fluorosilicone(**) Neoprene (đối với đệm, ống nối mềm) Cao su polysulfide Viton(*) Cao su tự nhiên (natural rubber)(*) Cao su Buna-N (đối với gioăng, đệm- seal) Neoprene (đối với gioăng, đệm- seal) Cao su urethane 3 Nhựa Acetal Nylon Polyethylene Polypropylene Nitrile Teflon(*) (đối với chất bít kín mối ghép ống) Nhựa gia cường sợi thủy tinh (fiberglass reinforced plastic)(**) Polyurethane(**) Chất bít kín có gốc alcohol (Alcohol- based pipe sealant)(**) Ghi chú: (*) Sản phẩm thương mại; (**) Sản phẩm có chứng nhận của nhà sản xuất.\n2.2. Bể chứa 2.2.1. Tồn trữ xăng E10 bằng loại bể trụ nằm ngang. 2.2.2. Bể chứa xăng E10 phải được vệ sinh súc rửa cho sạch ráo nước trước khi tồn trữ xăng E10 lần đầu. 2.2.3. Không được tồn trữ xăng E10 bằng bể chứa loại đinh tán. 2.2.4. Lớp sơn lót đáy bể chứa 2.2.4.1. Bể trụ nằm ngang đặt ngầm tại cửa hàng bán xăng E10 không cần sơn lót bên trong. 2.2.4.2. Nếu bể có sơn lót bên trong thì yêu cầu lớp sơn lót đáy bể phải đảm bảo độ bền với hoạt tính dung môi của etanol và ức chế ăn mòn vật liệu chế tạo đáy bể (sử dụng loại sơn lót epoxy tương thích với etanol). 2.2.5. Giải pháp kỹ thuật cho van thở 2.2.5.1. Phải áp dụng một trong các giải pháp kỹ thuật sau đây cho van thở của bể chứa xăng E10 để giảm thiểu nhiễm hơi ẩm từ không khí bên ngoài tại cửa hàng bán xăng E10: 2.2.5.2. Van thở và phụ trợ sử dụng cho bể chứa ngầm phải được bảo dưỡng định kỳ theo yêu cầu của nhà cung cấp, chế tạo.\na) Lắp đặt loại van thở áp lực - chân không có thông số áp lực làm việc phù hợp thay thế cho van thở thông thường.\nb) Lắp đặt ống chứa chất hút ẩm (silicagel) trước đường vào van thở.\nc) Lắp đặt máy sấy khô không khí trước đường vào van thở.\n2.3. Cột bơm Cột bơm và phụ trợ sử dụng để phân phối xăng E10 phải thỏa mãn các điều kiện sau đây. 2.3.1. Máy bơm Các vòng đệm bít kín (O-rings) phải sử dụng vật liệu tương thích với xăng E10 được quy định tại Điểm 2.1.2 Quy chuẩn này. 2.3.2. Lưu lượng kế 2.3.2.1. Các vòng đệm bít kín (O-rings) và gioăng, đệm phải tương thích với xăng E10. 2.3.2.2. Khi chuyển sang sử dụng cho xăng E10 phải thực hiện hiệu chuẩn lại lưu lượng kế sau 10 - 14 ngày làm việc đầu tiên và sau đó hiệu chuẩn lưu lượng kế định kỳ theo quy định. 2.3.3. Ống nối mềm Sử dụng loại ống nối mềm bằng vật liệu tương thích với xăng E10 được quy định tại Điểm 2.1.2 Quy chuẩn này. 2.3.4. Bộ lọc bơm 2.3.4.1. Luôn lắp đặt các lưới lọc thô, lưới lọc tinh cho bộ lọc máy bơm để đảm bảo xăng E10 phân phối được sạch không có tạp chất và cặn. 2.3.4.2. Vật liệu chế tạo lưới lọc của bơm phải tương thích với xăng E10 được quy định tại Điểm 2.1.2 Quy chuẩn này.\n2.4. Đường ống công nghệ 2.4.1. Bộ lọc, lưới lọc trên đường ống 2.4.1.1. Lắp đặt bộ lọc có lưới lọc phù hợp cho đường ống dẫn xăng E10 từ bể chứa ngầm tới cột bơm. 2.4.1.2. Vật liệu chế tạo lưới lọc của bộ lọc trên đường ống phải tương thích với xăng E10 được quy định tại Điểm 2.1.2 Quy chuẩn này. 2.4.2. Chất bít kín Chất bít kín, băng bít kín mối nối ghép đường ống công nghệ sử dụng cho xăng E10 phải bằng vật liệu tương thích được quy định tại Điểm 2.1.2 Quy chuẩn này. 2.4.3. Đệm bít kín Đệm bít kín mối nối ghép đường ống công nghệ sử dụng cho xăng E10 phải bằng vật liệu teflon.\n2.5. Thuốc đo mức, thuốc thử nước Thuốc đo mức, thử nước phải có đặc tính tương hợp với xăng sinh học.", "header": "['Thông tư 48/2014/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trang thiết bị, phụ trợ sử dụng trong tồn trữ và phân phối xăng sinh học E10 tại cửa hàng xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 1206, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2015 . điều 2 . quy_định kỹ_thuật \n 1 . thông_tư này thay_thế thông_tư số 47 / 2012 / tt - bct ngày 28 tháng 12 năm 2012 của bộ_trưởng bộ công_thương ban_hành quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về trang thiết_bị , phụ_trợ sử_dụng trong tồn trữ và phân_phối xăng sinh_học ( xăng e5 , e10 ) tại cửa_hàng xăng dầu . \n 2 . bãi_bỏ các quy_định về trang thiết_bị , phụ_trợ đối_với xăng e5 tại thông_tư số 47 / 2012 / tt - bct ngày 28 tháng 12 năm 2012 của bộ_trưởng bộ công_thương ban_hành quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về trang thiết_bị , phụ_trợ sử_dụng trong tồn trữ và