Document ID: 315733

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Full Text:
[{"full_text": "Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện các quy định về tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý (không bao gồm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng lao động) trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 52/2016/NĐ-CP của Chính phủ).\n2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Điều 1 Nghị định số 52/2016/NĐ-CP (sau đây gọi chung là công ty).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 52/2016/NĐ-CP của Chính phủ.\nĐiều 3. Nguyên tắc xác định, trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng\n1. Tiền lương đối với người quản lý công ty chuyên trách được xác định và trả lương gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát, có khống chế mức hưởng tối đa và bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương của người lao động trong công ty. Trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Tổng giám đốc, Giám đốc thì chỉ được nhận tiền lương của một chức danh cao nhất.\n2. Thù lao đối với người quản lý công ty không chuyên trách tại công ty được tính theo công việc và thời gian làm việc, nhưng không vượt quá 20% tiền lương của người quản lý công ty chuyên trách tương ứng. Trường hợp công ty không có thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên chuyên trách thì thù lao của thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên không chuyên trách được tính so với tiền lương của Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc; thù lao của Chủ tịch công ty không chuyên trách được tính so với tiền lương của Tổng giám đốc, Giám đốc.\n3. Đối với người quản lý công ty được cử đại diện vốn góp ở nhiều công ty, doanh nghiệp khác có vốn góp của công ty thì khoản thù lao do công ty, doanh nghiệp khác có vốn góp của công ty trả, người quản lý công ty nộp về công ty để chi trả theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ, nhưng tối đa không vượt quá 50% mức tiền lương thực tế được hưởng tại công ty. Phần còn lại (nếu có) được hạch toán vào thu nhập khác của công ty.\n4. Quỹ tiền lương, thù lao của người quản lý công ty được xác định theo năm, tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động, do công ty xây dựng và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt. Hàng tháng, người quản lý công ty được tạm ứng bằng 80% của số tiền lương, thù lao tạm tính cho tháng đó; số 20% còn lại được quyết toán và chi trả vào cuối năm.\n5. Quỹ tiền lương, thù lao của người quản lý công ty được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh và được thể hiện thành một mục trong báo cáo tài chính hàng năm của công ty.\n6. Tiền thưởng của người quản lý công ty được xác định theo năm tương ứng với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát, được trả một phần vào cuối năm, phần còn lại sau khi kết thúc nhiệm kỳ.\n7. Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản khác theo quy định của pháp luật đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên chuyên trách do công ty thực hiện. Sau khi trừ các khoản phải trích nộp nêu trên, công ty chuyển tiền lương, tiền thưởng, thù lao của Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên cho cơ quan đại diện chủ sở hữu để hình thành quỹ chung, đánh giá, chi trả cho Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Đối với Kiểm soát viên tài chính tại tập đoàn kinh tế nhà nước thì tập đoàn kinh tế nhà nước chuyển cho Bộ Tài chính để hình thành quỹ chung, đánh giá, chi trả.", "header": "['Thông tư 27/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 696, "lower_segmented_text": "mục 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện các quy_định về tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với người quản_lý ( không bao_gồm tổng_giám_đốc hoặc giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc hoặc phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng làm_việc theo hợp_đồng lao_động ) trong công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ theo quy_định tại nghị_định số 52 / 2016 / nđ - cp ngày 13 tháng 6 năm 2016 của chính_phủ quy_định tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với người quản_lý công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 52 / 2016 / nđ - cp của chính_phủ ) . \n 2 . công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ là các công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên quy_định tại điều 1 nghị_định số 52 / 2016 / nđ - cp ( sau đây gọi chung là công_ty ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng thông_tư này được thực_hiện theo quy_định tại điều 2 nghị_định số 52 / 2016 / nđ - cp của chính_phủ . \n điều 3 . nguyên_tắc xác_định , trả tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng \n 1 . tiền_lương đối_với người quản_lý công_ty chuyên_trách được xác_định và trả lương_gắn với hiệu_quả sản_xuất , kinh_doanh , kết_quả quản_lý , điều_hành hoặc kiểm_soát , có khống_chế mức hưởng tối_đa và bảo_đảm tương_quan hợp_lý với tiền_lương của người lao_động trong công_ty . trường_hợp chủ_tịch công_ty kiêm tổng_giám_đốc , giám_đốc thì chỉ được nhận tiền_lương của một chức_danh cao nhất . \n 2 . thù_lao đối_với người quản_lý công_ty không chuyên_trách tại công_ty được tính theo công_việc và thời_gian làm_việc , nhưng không vượt quá 20 % tiền_lương của người quản_lý công_ty chuyên_trách tương_ứng . trường_hợp công_ty không có thành_viên hội_đồng thành_viên , kiểm_soát viên chuyên_trách thì thù_lao của thành_viên hội_đồng thành_viên , kiểm_soát viên không chuyên_trách được tính so với tiền_lương của phó_tổng_giám_đốc , phó_giám_đốc ; thù_lao của chủ_tịch công_ty không chuyên_trách được tính so với tiền_lương của tổng_giám_đốc , giám_đốc . \n 3 . đối_với người quản_lý công_ty được cử đại_diện vốn góp ở nhiều công_ty , doanh_nghiệp khác có vốn góp của công_ty thì khoản thù_lao do công_ty , doanh_nghiệp khác có vốn góp của công_ty trả , người quản_lý công_ty nộp về công_ty để chi_trả theo mức_độ hoàn_thành nhiệm_vụ , nhưng tối_đa không vượt quá 50 % mức tiền_lương_thực_tế được hưởng tại công_ty . phần còn lại ( nếu có ) được hạch_toán vào thu_nhập khác của công_ty . \n 4 . quỹ tiền_lương , thù_lao của người quản_lý công_ty được xác_định theo năm , tách riêng với quỹ tiền_lương của người lao_động , do công_ty xây_dựng và trình cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu phê_duyệt . hàng tháng , người quản_lý công_ty được tạm_ứng bằng 80 % của số tiền_lương , thù_lao tạm tính cho tháng đó ; số 20 % còn lại được quyết_toán và chi_trả vào cuối năm . \n 5 . quỹ tiền_lương , thù_lao của người quản_lý công_ty được hạch_toán vào giá_thành hoặc chi_phí kinh_doanh và được thể_hiện thành một mục trong báo_cáo tài_chính hàng năm của công_ty . \n 6 . tiền thưởng của người quản_lý công_ty được xác_định theo năm tương_ứng với hiệu_quả sản_xuất , kinh_doanh , kết_quả quản_lý , điều_hành hoặc kiểm_soát , được trả một phần vào cuối năm , phần còn lại sau khi kết_thúc nhiệm_kỳ . \n 7 . việc trích nộp bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế và các khoản khác theo quy_định của pháp_luật đối_với trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên chuyên_trách do công_ty thực_hiện . sau khi trừ các khoản phải trích nộp nêu trên , công_ty chuyển tiền_lương , tiền thưởng , thù_lao của trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên cho cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu để hình_thành quỹ chung , đánh_giá , chi_trả cho trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên theo mức_độ hoàn_thành nhiệm_vụ . đối_với kiểm_soát viên tài_chính tại tập_đoàn kinh_tế nhà_nước thì tập_đoàn kinh_tế nhà_nước chuyển cho bộ tài_chính để hình_thành quỹ chung , đánh_giá , chi_trả .", "pointer_link": "['Mục 1']"}, {"full_text": "Điều 4. Chuyể