Document ID: 305390

Title: QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO VỆ PHIÊN TÒA CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Công an nhân năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này quy định nguyên tắc, nhiệm vụ, trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa của lực lượng Công an nhân dân.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bảo vệ phiên tòa.\nĐiều 3. Nguyên tắc bảo vệ phiên tòa\n1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật;\n2. Bảo đảm tuyệt đối an toàn cho Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa và hồ sơ, tài liệu, vật chứng của vụ án.\n3. Thực hiện theo kế hoạch, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác, đúng thẩm quyền; chấp hành nghiêm mệnh lệnh của người chỉ huy bảo vệ phiên tòa; không được rời vị trí bảo vệ khi chưa có lệnh của người chỉ huy.\n5. Việc bảo vệ phiên tòa chỉ thực hiện khi có yêu cầu của Tòa án nhân dân.", "header": "['Thông tư 13/2016/TT-BCA Quy định thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa của lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 199, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định nguyên_tắc , nhiệm_vụ , trách_nhiệm và quan_hệ phối_hợp trong thực_hiện nhiệm_vụ bảo_vệ phiên_tòa của lực_lượng công_an nhân_dân . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân trong khi làm nhiệm_vụ bảo_vệ phiên_tòa và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến công_tác bảo_vệ phiên_tòa . \n điều 3 . nguyên_tắc bảo_vệ phiên_tòa \n 1 . tuân_thủ_hiến_pháp , pháp_luật ; \n 2 . bảo_đảm tuyệt_đối an_toàn cho hội_đồng xét_xử , người tiến_hành tố_tụng , người tham_gia tố_tụng , người tham_dự phiên_tòa và hồ_sơ , tài_liệu , vật_chứng của vụ án . \n 3 . thực_hiện theo kế_hoạch , phương_án được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 4 . giải_quyết công_việc nhanh_chóng , chính_xác , đúng thẩm_quyền ; chấp_hành nghiêm mệnh_lệnh của người chỉ_huy bảo_vệ phiên_tòa ; không được rời vị_trí bảo_vệ khi chưa có lệnh của người chỉ_huy . \n 5 . việc bảo_vệ phiên_tòa chỉ thực_hiện khi có yêu_cầu của tòa_án nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa. Đơn vị Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp các cấp trong Công an nhân dân có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an toàn các phiên tòa.", "header": "['Thông tư 13/2016/TT-BCA Quy định thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa của lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO VỆ PHIÊN TÒA']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 4 . đơn_vị chủ_trì thực_hiện nhiệm_vụ bảo_vệ phiên_tòa . đơn_vị cảnh_sát thi_hành án hình_sự và hỗ_trợ tư_pháp các cấp trong công_an nhân_dân có nhiệm_vụ chủ_trì , phối_hợp với công_an các đơn_vị , địa_phương và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan thực_hiện nhiệm_vụ bảo_vệ an_toàn các phiên_tòa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Xây dựng kế hoạch và phương án bảo vệ phiên tòa\n1. Đơn vị Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp khi nhận được yêu cầu bảo vệ phiên tòa của Tòa án nhân dân có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo vệ phiên tòa trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự đơn vị mình phê duyệt. Việc xây dựng kế hoạch và nội dung kế hoạch như sau:\na) Trước khi xây dựng kế hoạch bảo vệ phiên tòa phải khảo sát thực tế, nắm vững tính chất, đặc Điểm của vụ án; mức độ tội phạm; số lượng bị cáo, người làm chứng và những người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng và dự kiến số người tham dự phiên tòa; thời gian, địa Điểm xét xử, khí hậu, thời tiết; tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội nơi diễn ra phiên tòa, dư luận xã hội (nhất là các phiên tòa xét xử các vụ án phức tạp liên quan đến an ninh trật tự, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, khiếu kiện đông người) và những yếu tố khác có liên quan đến công tác bảo vệ phiên tòa;\nb) Nội dung kế hoạch gồm: Mục đích, yêu cầu, đặc Điểm tình hình; phân công người chỉ huy chung; người chỉ huy bảo vệ trong phòng xử án, người chỉ huy bảo vệ khu vực ngoài phòng xử án; phân công cán bộ, chiến sĩ ở từng vị trí; bố trí lực lượng, trang bị phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ, thời gian, địa Điểm; quy ước thông tin liên lạc; trách nhiệm phối hợp giữa các lực lượng; tổ chức thực hiện và những hoạt động cần thiết khác.\n2. Căn cứ vào kế hoạch bảo vệ phiên tòa, đơn vị Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp xây dựng phương án bảo vệ trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự đơn vị mình phê duyệt. Nội dung phương án gồm dự kiến các tình huống có thể xảy ra và phương án xử lý các tình huống.\n3. Đối với việc bảo vệ phiên tòa xét xử các vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp về an ninh, trật tự thì phải thành lập Ban chỉ đạo bảo vệ phiên tòa.", "header": "['Thông tư 13/2016/TT-BCA Quy định thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa của lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO VỆ PHIÊN TÒA']", "len_tokenizer": 344, "lower_segmented_text": "điều 5 . xây_dựng kế_hoạch và phương_án bảo_vệ phiên_tòa \n 1 . đơn_vị cảnh_sát thi_hành án hình_sự và hỗ_trợ tư_pháp khi nhận được yêu_cầu bảo_vệ phiên_tòa của tòa_án nhân_dân có trách_nhiệm xây_dựng kế_hoạch bảo_vệ phiên_tòa_trình thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự đơn_vị mình phê_duyệt . việc xây_dựng kế_hoạch và nội_dung kế_hoạch như sau : \n a ) trước khi xây_dựng kế_hoạch bảo_vệ phiên_tòa phải khảo_sát thực_tế , nắm vững tính_chất , đặc_điểm của vụ án ; mức_độ tội_phạm ; số_lượng bị_cáo , người làm_chứng và những người tham_gia tố_tụng , người tiến_hành tố_tụng và dự_kiến số người tham_dự phiên_tòa ; thời_gian , địa_điểm xét_xử , khí_hậu , thời_tiết ; tình_hình an_ninh chính_trị và trật_tự an_toàn xã_hội nơi diễn ra phiên_tòa , dư_luận xã_hội ( nhất là các phiên_tòa xét_xử các vụ án phức_tạp liên_quan đến an_ninh trật_tự , tín_ngưỡng , tôn_giáo , dân_tộc , khiếu_kiện đông người ) và những yếu_tố khác có liên_quan đến công_tác bảo_vệ phiên_tòa ; \n b ) nội_dung kế_hoạch gồm : mục_đích , yêu_cầu , đặc_điểm tình_hình ; phân_công người chỉ_huy chung ; người chỉ_huy bảo_vệ trong phòng xử án , người chỉ_huy bảo_vệ khu_vực ngoài phòng xử án ; phân_công_cán_bộ , chiến_sĩ ở từng vị_trí ; bố_trí_lực_lượng , trang_bị phương_tiện , vũ_khí , công_cụ hỗ_trợ , thời_gian , địa_điểm ; quy_ước thông_tin liên_lạc ; trách_nhiệm phối_hợp giữa các lực_lượng ; tổ_chức thực_hiện và những hoạt_động cần_thiết khác . \n 2 . căn_cứ vào kế_hoạch bảo_vệ phiên_tòa , đơn_vị cảnh_sát thi_hành án hình_sự và hỗ_trợ tư_pháp xây_dựng phương_án bảo_vệ trình thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự đơn_vị mình phê_duyệt . nội_dung phương_án gồm dự_kiến các tình_huống có_thể xảy ra và phương_án xử_lý các tình_huống . \n 3 . đối_với việc bảo_vệ phiên_tòa xét_xử các vụ án đặc_biệt nghiêm_trọng , phức_tạp về an_ninh , trật_tự thì phải thành_lập ban chỉ_đạo bảo_vệ phiên_tòa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Bố trí lực lượng bảo vệ phiên tòa\n1. Căn cứ vào đặc Điểm, tính chất vụ án, nơi xét xử, số lượng bị cáo, người làm chứng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa để bố trí lực lượng bảo vệ phiên tòa cho phù hợp. Mỗi phiên tòa phải cử ít nhất 02 cán bộ, chiến sĩ trở lên thực hiện bảo vệ phiên tòa.\n2. Những phiên tòa xét xử vụ án phức tạp gây dư luận bức xúc trong xã hội, phạm tội có tổ chức, phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, các phiên tòa xét xử lưu động thì có thể tăng cường lực lượng, trang bị thêm phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo từng khu vực, phối hợp với chính quyền địa phương nơi tổ chức phiên tòa, các lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn để bảo vệ phiên tòa.\n3. Căn cứ kế hoạch, phương án chung đã được phê duyệt, các đơn vị được phân công tham gia phối hợp bảo vệ phiên tòa có kế hoạch và phương án cụ thể của đơn vị mình để thực hiện, đảm bảo hoàn thành nh