Document ID: 353339

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ MẮT CÁ NHÂN DÙNG TRONG CÔNG VIỆC HÀN

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn. Ký hiệu: QCVN 27:2016/BLĐTBXH.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với phương tiện bảo vệ mắt cá nhân được sử dụng để ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại gây tổn thương mắt, giảm thị lực để bảo vệ mắt cho người lao động khi hàn và cắt kim loại bằng nhiệt.\n1.2. Đối tượng áp dụng 1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp và sử dụng phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn. 1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n1.3. Thuật ngữ và định nghĩa 1.3.1. Phương tiện bảo vệ mắt Là dạng thiết bị bảo vệ cho mắt để ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm, có hại. 1.3.2. Mắt kính Phần trong suốt của phương tiện bảo vệ mắt qua đó người đeo nhìn được. 1.3.3. Mặt chắn Phương tiện bảo vệ mắt che kín toàn bộ hoặc một phần quan trọng của mặt. 1.3.4. Kính lọc Mắt kính có tác dụng làm giảm cường độ các bức xạ chiếu tới. 1.3.5. Độ khúc xạ; tụ số hay độ tụ Nghịch đảo của tiêu cự của một hệ quang học. Được biểu thị bằng mét mũ trừ một (m-1). 1.3.6. Độ truyền ánh sáng Tỷ số giữa quang thông truyền qua kính lọc và quang thông tới. 1.3.7. Độ truyền quang phổ Tỷ số giữa thông lượng bức xạ phổ truyền qua và thông lượng bức xạ chiếu tới.", "header": "['Thông tư 49/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 291, "lower_segmented_text": "điều 1 . tên và ký_hiệu quy_chuẩn điều 1 . quy_định chung . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với phương_tiện bảo_vệ mắt_cá_nhân dùng trong công_việc hàn . ký_hiệu : qcvn 27 : 2016 / blđtbxh . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về an_toàn lao_động đối_với phương_tiện bảo_vệ mắt_cá_nhân được sử_dụng để ngăn_ngừa các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại gây tổn_thương mắt , giảm thị_lực để bảo_vệ mắt cho người lao_động khi hàn và cắt kim_loại bằng nhiệt . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng 1.2.1 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , cung_cấp và sử_dụng phương_tiện bảo_vệ mắt_cá_nhân dùng trong công_việc hàn . 1.2.2 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n 1.3 . thuật_ngữ và định_nghĩa 1.3.1 . phương_tiện bảo_vệ mắt là dạng thiết_bị bảo_vệ cho mắt để ngăn_ngừa các yếu_tố nguy_hiểm , có hại . 1.3.2 . mắt_kính phần trong suốt của phương_tiện bảo_vệ mắt qua đó người đeo nhìn được . 1.3.3 . mặt chắn phương_tiện bảo_vệ mắt che_kín toàn_bộ hoặc một phần quan_trọng của mặt . 1.3.4 . kính lọc mắt_kính có tác_dụng làm giảm cường_độ các bức_xạ chiếu tới . 1.3.5 . độ khúc_xạ ; tụ số hay độ tụ nghịch_đảo của tiêu_cự của một hệ quang_học . được biểu_thị bằng mét mũ_trừ một ( m - 1 ) . 1.3.6 . độ truyền ánh_sáng tỷ_số giữa quang_thông truyền qua kính lọc và quang_thông tới . 1.3.7 . độ truyền quang_phổ tỷ_số giữa thông_lượng bức_xạ phổ truyền qua và thông_lượng bức_xạ chiếu tới .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thực hiện Điều 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT\n1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn có trách nhiệm thực hiện quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Các tổ chức thực hiện chứng nhận hợp quy đối với phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn phải tuân theo các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n2.1. Phân loại Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn được phân loại như sau: 2.1.1. Phân loại theo kiểu, hình dạng: - Kính có gọng hoặc không có gọng; - Kính bảo vệ mắt kiểu kín; - Mặt nạ; - Tấm che mặt cầm tay (bảo vệ mắt, mặt và cổ); - Chụp đầu bảo vệ (bảo vệ mắt, mặt, cổ và đầu) 2.1.2. Phân loại theo mắt kính: - Mắt kính thủy tinh (gồm hai loại mắt kính thủy tinh dòn và mắt kính thủy tinh bền hóa, nhiệt, va đập...) - Mắt kính bằng hợp chất hữu cơ (chất dẻo) - Mắt kính nhiều lớp: mắt kính chế tạo từ nhiều lớp liên kết với nhau bằng chất kết dính. Tất cả các kiểu mắt kính có thể còn được phủ lên một hoặc hai mặt một lớp vật liệu để có thêm những đặc tính phụ. 2.1.3. Phân loại theo chức năng bảo vệ Các phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn có một hoặc nhiều chức năng sau: - Sự tác động của các vật cứng khác nhau; - Bức xạ quang học; - Kim loại nóng chảy văng bắn; - Chất lỏng rơi và văng bắn; - Bụi; - Khí - Bất kỳ sự kết hợp nào của các yếu tố trên.\n2.2. Quy định về thiết kế và chế tạo 2.2.1. Yêu cầu chung Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn phải được chế tạo từ những vật liệu thích hợp và không có vỏ bọc bằng kim loại hoặc các bộ phận bằng kim loại, trừ các ốc vít và bản lề. Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn không có những khuyết tật nhìn thấy được. Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn không được có các vết lồi lõm, cạnh sắc hoặc các đặc điểm khác gây bất lợi cho người sử dụng. Vật liệu dùng để chế tạo phải được chọn lọc không gây dị ứng da, trong trường hợp kính bảo hiểm kiểu kín chống bụi, kết cấu của nó không cho phép có những rủi ro đặc biệt gây dị ứng cho người lao động. 2.2.2. Thông thoáng Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn phải có các bộ lọc sáng có hai lớp hoặc có lớp phủ đặc biệt để giảm sự đọng hơi nước hoặc phải đảm bảo sự thông thoáng thích hợp. 2.2.3. Độ dẫn nhiệt Ngoài khung kính, tất cả các vật liệu khác phải chịu tác động của tia bức xạ khi dùng và có tiếp xúc với người sử dụng phải có độ dẫn nhiệt thấp hơn 0,2 Wm-1K-1. 2.2.4. Thành phần của mắt kính Mắt kính phải được chế tạo từ chất dẻo hoặc bằng vật liệu tổng hợp khác, bằng thủy tinh bền hoặc các lớp thủy tinh khác nhau ghép lại bằng sự kết hợp các vật liệu nói trên. Thủy tinh chưa qua xử lý chỉ được dùng làm mắt kính khi kết hợp với các vật liệu nói trên, trừ trường hợp mắt kính dùng chủ yếu để chống bức xạ hoặc để làm kính phủ bảo vệ cái lọc sáng. 2.2.5. Băng buộc đầu Các băng buộc đầu đi kèm với phương tiện bảo vệ mắt phải rộng ít nhất 10 mm.\n2.3. Yêu cầu về đánh số cái lọc sáng Cái lọc sáng phải được đánh số phù hợp với cấp bảo vệ tương ứng từ 1,2 đến 16 theo được quy định tại bảng 1 TCVN 5082:1990 (ISO 4849:1981) Phương tiện bảo vệ mắt - yêu cầu kỹ thuật\n2.4. Kích thước Mắt kính phải có kích thước tối thiểu như sau: - Mắt kính tròn: đường kính 40 mm. - Mắt kính chữ nhật: 32 mm (ngang) x 25 mm ( cao) - Kính dùng cho kính bảo vệ kiểu kín với một thấu kính liền và tấm che mặt: 105 mm x 50 mm Phương tiện bảo vệ mắt phải đảm bảo trường nhìn đủ rộng để khi làm việc không gây ra sự nguy hiểm hoặc sự không thuận tiện.\n2.5. Các yêu cầu về quang học Các yêu cầu về quang học phải thực hiện theo quy định tại mục 4.1.2 TCVN 5082:1990\n2.6. Yêu cầu về truyền quang 2.6.1. Yêu cầu chung Sự thay đổi độ truyền quang phải đo bằng việc chiếu một chùm ánh sáng đường kính 5 mm lên toàn bộ bề mặt của bộ lọc sáng trừ phần mép rộng 5 mm. Các yêu cầu truyền quang đối với bộ lọc sáng dùng trong công việc hàn và các kỹ thuật liên quan được quy định tại Bảng 1 mục 2 TCVN 5083:1990. Các yêu cầu bổ sung: Bước sóng trong khoảng từ 210 nm đến 313 nm, độ truyền quang không được vượt quá giá trị cho phép đối với 313 nm; Bước sóng trong khoảng từ 313 nm đến 365 nm, độ truyền quang không được vượt quá giá trị cho phép đối với 365 nm; Bước sóng trong khoảng 365 nm đến 400 nm, độ truyền quang không được vượt qua độ truyền ánh sáng trung bình tv. 2.6.2. Yêu cầu đối với cái lọc sáng dùng khi hàn hơi có chất trợ dung Phải dùng cái lọc sáng hoặc kết hợp các cái lọc sáng có khả năng hấp thụ chọn lọc ánh sáng có bước sóng 589 nm và 671 nm nhằm loại trừ những bất lợi do sự phát ra qua nhiều các tia đơn sắc. Cái lọc sáng phải đáp ứng được yêu cầu nêu trên được đánh dấu bằng chữ “a” trong Bảng 2 TCVN 5083:1990. Độ truyền quang của cái lọc n