Document ID: 432654

Title: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn nội dung, quy trình đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ các ngành, lĩnh vực sản xuất tại Việt Nam, bao gồm: công nghiệp chế biến, chế tạo, lắp ráp và các ngành công nghiệp hỗ trợ.\n2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, trình độ và năng lực công nghệ sản xuất các ngành, lĩnh vực sản xuất tại Việt Nam làm cơ sở để nắm bắt được hiện trạng công nghệ sản xuất và khả năng khai thác và làm chủ, đổi mới, nghiên cứu và phát triển công nghệ, từ đó đề xuất chính xác, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BKHCN về hướng dẫn đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn nội_dung , quy_trình đánh_giá trình_độ và năng_lực công_nghệ sản_xuất của doanh_nghiệp , đánh_giá trình_độ và năng_lực công_nghệ các ngành , lĩnh_vực sản_xuất tại việt_nam , bao_gồm : công_nghiệp chế_biến , chế_tạo , lắp_ráp và các ngành công_nghiệp hỗ_trợ . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức , doanh_nghiệp sử_dụng kết_quả đánh_giá trình_độ và năng_lực công_nghệ sản_xuất của doanh_nghiệp , trình_độ và năng_lực công_nghệ sản_xuất các ngành , lĩnh_vực sản_xuất tại việt_nam làm cơ_sở để nắm_bắt được hiện_trạng công_nghệ sản_xuất và khả_năng khai_thác và làm_chủ , đổi_mới , nghiên_cứu và phát_triển công_nghệ , từ đó đề_xuất chính_xác , đưa ra giải_pháp nhằm nâng cao_trình_độ và năng_lực công_nghệ sản_xuất của doanh_nghiệp , ngành , lĩnh_vực .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ và khái niệm dưới đây được hiểu như sau:\n1. Trình độ và năng lực công nghệ sản xuất là mức độ đạt được của hiện trạng công nghệ, khả năng tổ chức, khai thác công nghệ hiện có, khả năng hấp thụ, làm chủ, nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực.\n2. Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp là việc phân tích, xác định hiện trạng, hiệu quả sử dụng, khai thác công nghệ sản xuất và đánh giá khả năng tổ chức, khai thác công nghệ hiện có, khả năng hấp thụ, làm chủ, nghiên cứu và phát triển và đổi mới sáng tạo công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.\n3. Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của ngành, lĩnh vực sản xuất là việc phân tích, tổng hợp các kết quả đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực sản xuất.\n4. Hệ số đồng bộ về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất là hệ số thể hiện vai trò tác động một cách đồng bộ của các nhóm tiêu chí thành phần tới việc hình thành trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.\n5. Ngành, lĩnh vực sản xuất là tập hợp các doanh nghiệp sản xuất cùng một nhóm sản phẩm thuộc phân ngành cấp 2 hoặc cấp 3 của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, lắp ráp và các ngành công nghiệp hỗ trợ được phân loại theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.\n6. Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.\n7. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.\n8. Số lao động là tổng số người làm việc của doanh nghiệp trong năm liền kề trước năm thực hiện đánh giá trình độ, năng lực công nghệ sản xuất, không tính những người có thời gian làm việc dưới 03 tháng.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BKHCN về hướng dẫn đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 355, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ và khái_niệm dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . trình_độ và năng_lực công_nghệ sản_xuất là mức_độ đạt được của hiện_trạng công_nghệ , khả_năng tổ_chức , khai_thác công_nghệ hiện có , khả_năng hấp_thụ , làm_chủ , nghiên_cứu phát_triển và đổi_mới sáng_tạo công_nghệ sản_xuất của doanh_nghiệp , ngành , lĩnh_vực . \n 2 . đánh_giá trình_độ và năng_lực công_nghệ sản_xuất của doanh_nghiệp là việc phân_tích , xác_định hiện_trạng , hiệu_quả sử_dụng , khai_thác công_nghệ sản_xuất và đánh_giá khả_năng tổ_chức , khai_thác công_nghệ hiện có , khả_năng hấp_thụ , làm_chủ , nghiên_cứu và phát_triển và đổi_mới sáng_tạo công_nghệ sản_xuất của doanh_nghiệp . \n 3 . đánh_giá trình_độ và năng_lực công_nghệ sản_xuất của ngành , lĩnh_vực sản_xuất là việc phân_tích , tổng_hợp các kết_quả đánh_giá trình_độ và năng_lực công_nghệ sản_xuất của các doanh_nghiệp trong ngành , lĩnh_vực sản_xuất . \n 4 . hệ_số đồng_bộ về trình_độ và năng_lực công_nghệ sản_xuất là hệ_số thể_hiện vai_trò tác_động một_cách đồng_bộ của các nhóm tiêu_chí thành_phần tới việc hình_thành trình_độ và năng_lực công_nghệ sản_xuất của doanh_nghiệp . \n 5 . ngành , lĩnh_vực sản_xuất là tập_hợp các doanh_nghiệp sản_xuất cùng một nhóm sản_phẩm thuộc phân ngành cấp 2 hoặc cấp 3 của ngành công_nghiệp chế_biến , chế_tạo , lắp_ráp và các ngành công_nghiệp hỗ_trợ được phân_loại theo quyết_định số 27 / 2018 / qđ - ttg ngày 6 tháng 7 năm 2018 của thủ_tướng chính_phủ về việc ban_hành hệ_thống ngành kinh_tế việt_nam . \n 6 . máy_móc , thiết_bị là một kết_cấu hoàn_chỉnh , gồm các chi_tiết , cụm chi_tiết , bộ_phận có liên_kết với nhau để vận_hành , chuyển_động theo mục_đích sử_dụng được thiết_kế . \n 7 . dây_chuyền công_nghệ là hệ_thống các máy_móc , thiết_bị , công_cụ , phương_tiện được bố_trí lắp_đặt , kết_nối liên_hoàn tại một địa_điểm nhất_định theo sơ_đồ , quy_trình công_nghệ đã thiết_kế , bảo_đảm vận_hành đồng_bộ để sản_xuất . \n 8 . số lao_động là tổng_số người làm_việc của doanh_nghiệp trong năm liền kề trước năm thực_hiện đánh_giá trình_độ , năng_lực công_nghệ sản_xuất , không tính những người có thời_gian làm_việc dưới 03 tháng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất\n1. Trình độ và năng lực công nghệ sản xuất được đánh giá thông qua việc phân tích, đánh giá tổng hợp năm nhóm yếu tố thành phần bao gồm: nhóm hiện trạng công nghệ, thiết bị sản xuất (nhóm T); nhóm hiệu quả khai thác công nghệ (nhóm E); nhóm năng lực tổ chức, quản lý (nhóm O); nhóm năng lực nghiên cứu phát triển (nhóm R) và nhóm năng lực đổi mới sáng tạo (nhóm I), kết hợp với kết quả đánh giá hệ số đồng bộ về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất.\n2. Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất sử dụng phương pháp định lượng theo thang điểm chung 100 điểm cho tổng số 26 tiêu chí để đưa về cùng một mặt bằng đánh giá, trong đó nhóm T tối đa 30 điểm cho 7 tiêu chí, nhóm E tối đa 20 điểm cho 5 tiêu chí, nhóm O tối đa 19 điểm cho 5 tiêu chí, nhóm R tối đa 17 điểm cho 5 tiêu chí, nhóm I tối đa 14 điểm cho 4 tiêu chí. Căn cứ vào tổng số điểm đạt được của các tiêu chí và hệ số đồng bộ về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất để phân loại trình độ và năng lực công nghệ sản xuất. Thông tin, số liệu dùng để xác định điểm của các tiêu chí được điều tra, thu thập tại các doanh nghiệp. Bộ mẫu phiếu điều tra quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.\n3. Hệ số đồng bộ về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất được tính toán dựa trên số điểm đạt được của các nhóm T, E, O, R, I.\n4. Điểm của các tiêu chí 4, 5, 6 tại Điều 4 và tiêu chí 8 tại Điều 5 của Thông tư này được xác định dựa trên chuẩn so sánh của mỗi ngành theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này. Trên cơ sở đề xuất của các Bộ, ngành có liên quan, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, điều chỉnh chuẩn so sánh cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ.",