Document ID: 381367

Title: QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ KINH PHÍ SỬ DỤNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về đối tượng, phạm vi, mức, phương thức hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia khai thác công trình thủy lợi trên lãnh thổ Việt Nam gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Nghị định 62/2018/NĐ-CP về hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về đối_tượng , phạm_vi , mức , phương_thức hỗ_trợ kinh_phí sử_dụng sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia khai_thác công_trình thủy_lợi trên lãnh_thổ việt nam gồm chủ sở_hữu công_trình thủy_lợi ; chủ_quản_lý công_trình thủy_lợi ; tổ_chức , cá_nhân khai_thác công_trình thủy_lợi ; tổ_chức , cá_nhân sử_dụng sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi\n1. Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối. Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.\n2. Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo. Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào hộ chuẩn nghèo ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n3. Diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:\na) Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất. Hộ gia đình, cá nhân nông dân bao gồm: Những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương; những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú; những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm.\nb) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.\nc) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Nông trường viên bao gồm: Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn.\nd) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.\n4. Các trường hợp không thuộc đối tượng được hỗ trợ kinh phí quy định tại điều này phải trả tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định.", "header": "['Nghị định 62/2018/NĐ-CP về hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi'\n 'Chương II. HỖ TRỢ KINH PHÍ SỬ DỤNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI']", "len_tokenizer": 531, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng được hỗ_trợ kinh_phí sử_dụng sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi \n 1 . toàn_bộ diện_tích đất nông_nghiệp phục_vụ nghiên_cứu , sản_xuất thử_nghiệm , diện_tích đất trồng cây hàng năm có ít_nhất một vụ lúa trong năm ; diện_tích đất làm muối . diện_tích đất trồng cây hàng năm có ít_nhất một vụ lúa trong năm bao_gồm đất có quy_hoạch , kế_hoạch trồng ít_nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện_tích đất có quy_hoạch , kế_hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực_tế có trồng ít_nhất một vụ lúa trong năm . \n 2 . toàn_bộ diện_tích đất nông_nghiệp được nhà_nước giao hoặc công_nhận cho hộ nghèo . việc xác_định hộ nghèo được căn_cứ vào hộ chuẩn nghèo ban_hành theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ . \n 3 . diện_tích đất nông_nghiệp trong hạn_mức giao đất nông_nghiệp cho các đối_tượng sau đây : \n a ) hộ gia_đình , cá_nhân nông_dân được nhà_nước giao hoặc công_nhận đất để sản_xuất nông_nghiệp , bao_gồm cả đất được thừa_kế , cho tặng , nhận chuyển quyền sử_dụng đất . hộ gia_đình , cá_nhân nông_dân bao_gồm : những người có hộ_khẩu thường_trú tại địa_phương ; những người có nguồn sống chính bằng sản_xuất nông_nghiệp , nuôi_trồng thủy_sản , làm muối được ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn xác_nhận là cư_trú lâu_dài tại địa_phương nhưng chưa có hộ_khẩu thường_trú ; những hộ gia_đình , cá_nhân trước đây hoạt_động trong các ngành_nghề phi nông_nghiệp và có hộ_khẩu thường_trú tại địa_phương nay không có việc_làm ; cán_bộ , công_chức , viên_chức nhà_nước , công_nhân và bộ_đội nghỉ mất_sức hoặc nghỉ_việc do sắp_xếp lại sản_xuất , tinh_giảm biên_chế hưởng trợ_cấp một lần hoặc hưởng trợ_cấp một_số năm về sống thường_trú tại địa_phương ; con của cán_bộ , công_chức , viên_chức , công_nhân sống tại địa_phương đến tuổi lao_động nhưng chưa có việc_làm . \n b ) hộ gia_đình , cá_nhân là xã_viên hợp_tác_xã sản_xuất nông_nghiệp đã nhận đất giao_khoán ổn_định của hợp_tác_xã , nông_trường quốc_doanh ( hoặc các công_ty nông_nghiệp chuyển_đổi từ nông_trường quốc_doanh ) để sản_xuất nông_nghiệp theo quy_định của pháp_luật . việc giao_khoán đất của hợp_tác_xã và nông_trường quốc_doanh ( hoặc các công_ty nông_nghiệp chuyển_đổi từ nông_trường quốc_doanh ) để sản_xuất nông_nghiệp thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 168 / 2016 / nđ - cp ngày 27 tháng 12 năm 2016 của chính_phủ . \n c ) hộ gia_đình , cá_nhân là nông_trường viên đã nhận đất giao_khoán ổn_định của nông_trường quốc_doanh để sản_xuất nông_nghiệp theo quy_định của pháp_luật . nông_trường viên bao_gồm : cán_bộ , công_nhân , viên_chức đang làm_việc cho nông_trường quốc_doanh ; hộ gia_đình có người đang làm_việc cho nông_trường quốc_doanh hoặc đã nghỉ hưu , nghỉ mất_sức lao_động , được hưởng chế_độ đang cư_trú trên địa_bàn ; hộ gia_đình có nhu_cầu trực_tiếp sản_xuất nông_nghiệp , nuôi_trồng thủy_sản đang cư_trú trên địa_bàn . \n d ) hộ gia_đình , cá_nhân sản_xuất nông_nghiệp có quyền sử_dụng đất nông_nghiệp góp đất của mình để thành_lập hợp_tác_xã sản_xuất nông_nghiệp theo quy_định của luật hợp_tác_xã . \n 4 . các trường_hợp không thuộc đối_tượng được hỗ_trợ kinh_phí quy_định tại điều này phải trả tiền_sử_dụng sản_phẩm , dịch_vụ thủy_lợi theo quy_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi\n1. Mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa: TT Vùng và biện pháp công trình Mức hỗ trợ (1.000 đồng/ha/vụ) 1 Miền núi cả nước - Tưới tiêu bằng động lực 1.811 - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267 - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.539 2 Đồng bằng sông Hồng - T