Document ID: 355458

Title: QUY ĐỊNH CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ KẾT NỐI CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật về kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia (sau đây gọi tắt là kết nối), bao gồm: nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật, cấu trúc dữ liệu trao đổi phục vụ kết nối; trách nhiệm của các bên liên quan thực hiện kết nối.", "header": "['Thông tư 13/2017/TT-BTTTT quy định yêu cầu kỹ thuật về kết nối hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật về kết_nối các hệ_thống thông_tin , cơ_sở dữ_liệu với cơ_sở dữ_liệu quốc_gia ( sau đây gọi tắt là kết_nối ) , bao_gồm : nguyên_tắc , yêu_cầu kỹ_thuật , tài_liệu kỹ_thuật , cấu_trúc dữ_liệu trao_đổi phục_vụ kết_nối ; trách_nhiệm của các bên liên_quan thực_hiện kết_nối .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia, chủ quản hệ thống thông tin kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia; đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.", "header": "['Thông tư 13/2017/TT-BTTTT quy định yêu cầu kỹ thuật về kết nối hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan chủ_quản cơ_sở dữ_liệu quốc_gia , chủ_quản hệ_thống thông_tin kết_nối với cơ_sở dữ_liệu quốc_gia ; đơn_vị chuyên_trách về công_nghệ thông_tin của các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ; sở thông_tin và truyền_thông các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ và chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hệ thống thông tin được quy định trong Thông tư này bao gồm hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.\n2. Kết nối khai thác: là kết nối giữa hệ thống thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia để truy vấn và nhận dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu quốc gia.\n3. Kết nối cập nhật: là kết nối giữa hệ thống thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia để khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia và bổ sung, cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia. 4 Cấu trúc dữ liệu trao đổi: là cấu trúc của các thông điệp dữ liệu được trao đổi giữa cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin có kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia.\n5. Thực thể (entity): là sự vật cụ thể hoặc trừu tượng đã, đang và sẽ tồn tại trên thực tế gồm cả các mối liên kết giữa các sự vật này.\n6. Phần tử dữ liệu (data element): là đơn vị mô tả dữ liệu bao gồm một tập các thuộc tính và đại diện cho các thực thể cùng tập thuộc tính đó.\n7. Mô hình dữ liệu (data model): là thiết kế kỹ thuật sử dụng các ký hiệu, ngôn ngữ để thể hiện cấu trúc, nội dung của dữ liệu.\n8. Mô hình dữ liệu mức khái niệm (conceptual data model): là mô hình dữ liệu mức tổng quát, thể hiện các phần tử dữ liệu cơ bản và mối quan hệ giữa chúng.\n9. Mô hình dữ liệu mức logic (logical data model): là mô hình dữ liệu thể hiện chi tiết mô hình dữ liệu mức khái niệm, mô tả nội dung đầy đủ của dữ liệu cần phản ánh và độc lập với công nghệ được sử dụng.\n10. Mô hình dữ liệu mức vật lý (physical data model): là mô hình dữ liệu chi tiết của mô hình dữ liệu mức logic và triển khai trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn sử dụng.\n11. Lược đồ XML: là hình thức thể hiện của mô hình dữ liệu mức vật lý sử dụng nền tảng công nghệ XML.\n12. LGSP: là nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp Bộ, cấp tỉnh chứa các dịch vụ dùng chung để chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi một Bộ, ngành, địa phương và đóng vai trò trung gian phục vụ kết nối các hệ thống thông tin trong nội bộ của Bộ, ngành, địa phương với các hệ thống bên ngoài; mô hình kết nối của LGSP theo kiến trúc Chính phủ điện tử của cơ quan cấp Bộ chủ quản hoặc kiến trúc chính quyền điện tử của cơ quan cấp tỉnh chủ quản phù hợp Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.\n13. NGSP: là hệ thống kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở Trung ương và địa phương; đóng vai trò trung gian phục vụ kết nối giữa các hệ thống thông tin lớn (hệ thống thông tin quốc gia; cơ sở dữ liệu quốc gia; hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương), giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan cấp Bộ, cấp tỉnh khác nhau hoặc giữa các LGSP; mô hình kết nối của NGSP theo Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.\n14. XML, UML, TCP, IP, WSDL, SOAP, UTF8, HTTP, HTTPS: là các tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.", "header": "['Thông tư 13/2017/TT-BTTTT quy định yêu cầu kỹ thuật về kết nối hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 577, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ và chữ_viết tắt dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hệ_thống thông_tin được quy_định trong thông_tư này bao_gồm hệ_thống thông_tin , cơ_sở dữ_liệu kết_nối với cơ_sở dữ_liệu quốc_gia theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . kết_nối khai_thác : là kết_nối giữa hệ_thống thông_tin với cơ_sở dữ_liệu quốc_gia để truy vấn và nhận dữ_liệu có trong cơ_sở dữ_liệu quốc_gia . \n 3 . kết_nối cập_nhật : là kết_nối giữa hệ_thống thông_tin với cơ_sở dữ_liệu quốc_gia để khai_thác dữ_liệu từ cơ_sở dữ_liệu quốc_gia và bổ_sung , cập_nhật dữ_liệu vào cơ_sở dữ_liệu quốc_gia . 4 cấu_trúc dữ_liệu trao_đổi : là cấu_trúc của các thông_điệp dữ_liệu được trao_đổi giữa cơ_sở dữ_liệu quốc_gia và các hệ_thống thông_tin có kết_nối với cơ_sở dữ_liệu quốc_gia . \n 5 . thực_thể ( entity ) : là sự_vật cụ_thể hoặc trừu_tượng đã , đang và sẽ tồn_tại trên thực_tế gồm cả các mối liên_kết giữa các sự_vật này . \n 6 . phần_tử dữ_liệu ( data element ) : là đơn_vị mô_tả dữ_liệu bao_gồm một tập các thuộc_tính và đại_diện cho các thực_thể cùng tập thuộc_tính đó . \n 7 . mô_hình dữ_liệu ( data model ) : là thiết_kế kỹ_thuật sử_dụng các ký_hiệu , ngôn_ngữ để thể_hiện cấu_trúc , nội_dung của dữ_liệu . \n 8 . mô_hình dữ_liệu mức khái_niệm ( conceptual data model ) : là mô_hình dữ_liệu mức tổng_quát , thể_hiện các phần_tử dữ_liệu cơ_bản và mối quan_hệ giữa chúng . \n 9 . mô_hình dữ_liệu mức logic ( logical data model ) : là mô_hình dữ_liệu thể_hiện chi_tiết mô_hình dữ_liệu mức khái_niệm , mô_tả nội_dung đầy_đủ của dữ_liệu cần phản_ánh và độc_lập với công_nghệ được sử_dụng . \n 10 . mô_hình dữ_liệu mức vật_lý ( physical data model ) : là mô_hình dữ_liệu chi_tiết của mô_hình dữ_liệu mức logic và triển_khai trên cơ_sở tiêu_chuẩn kỹ_thuật , công_nghệ được lựa_chọn sử_dụng . \n 11 . lược đồ xml : là hình_thức thể_hiện của mô_hình dữ_liệu mức vật_lý sử_dụng nền_tảng công_nghệ xml . \n 12 . lgsp : là nền_tảng tích_hợp , chia_sẻ dữ_liệu cấp_bộ , cấp tỉnh chứa các dịch_vụ dùng chung để chia_sẻ dữ_liệu giữa các hệ_thống thông_tin của các cơ_quan , đơn_vị thuộc phạm_vi một bộ , ngành , địa_phương và đóng vai_trò trung_gian phục_vụ kết_nối các hệ_thống thông_tin trong nội_bộ của bộ , ngành , địa_phương với các hệ_thống bên ngoài ; mô_hình kết_nối của lgsp theo kiến_trúc chính_phủ điện_tử của cơ_quan cấp_bộ chủ_quản hoặc kiến_trúc chính_quyền điện_tử của cơ_quan cấp tỉnh chủ_quản phù_hợp khung kiến_trúc chính_phủ điện_tử việt_nam . \n 13 . ngsp : là hệ_thống kết_nối , liên_thông các hệ_thống thông_tin ở trung_ương và địa_phương ; đóng vai_trò trung_gian phục_vụ kết_nối giữa các hệ_thống thông_tin lớn ( hệ_thống thông_tin quốc_gia ; cơ_sở dữ_liệu quốc_gia ; hệ_thống thông_tin có quy_mô , phạm_vi từ trung_ương đến địa_phương ) , giữa các hệ_thống thông_tin của các cơ_quan cấp_bộ , cấp tỉnh khác nhau hoặc giữa cá