Document ID: 426120

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ TÀI CHÍNH XÃ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn danh mục, biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán; danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán; danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán; danh mục mẫu báo cáo, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Thông tư này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) thuộc các quận, huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là huyện) của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) trong cả nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác kế toán ngân sách và tài chính xã.", "header": "['Thông tư 70/2019/TT-BTC về hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 143, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn danh_mục , biểu_mẫu và phương_pháp lập chứng từ kế_toán ; danh_mục hệ_thống tài_khoản và phương_pháp hạch_toán tài_khoản kế_toán ; danh_mục mẫu sổ và phương_pháp lập sổ kế_toán ; danh_mục mẫu báo_cáo , phương_pháp lập và trình_bày báo_cáo tài_chính của các đơn_vị thuộc đối_tượng áp_dụng quy_định tại điều 2 thông_tư này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với ubnd xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi tắt là xã ) thuộc các quận , huyện , thị_xã , thành_phố ( sau đây gọi tắt là huyện ) của các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là tỉnh ) trong cả nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến công_tác kế_toán ngân_sách và tài_chính xã .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định về chứng từ kế toán\n1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.\n2. Các xã sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định tại Thông tư này. - Đối với các chứng từ bắt buộc (ký hiệu là BB) trong quá trình thực hiện, các xã không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ đã quy định. - Đối với các chứng từ hướng dẫn (ký hiệu là HD) trong quá trình thực hiện, các xã được phép sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ phù hợp với nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.\n3. Đối với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc, Biên lai thu tiền và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.\n4. Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán quy định tại Phụ lục số 01 “Hệ thống chứng từ kế toán” kèm theo Thông tư này. Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa có chứng từ kế toán quy định tại phụ lục 01, các xã lập chứng từ kế toán đảm bảo đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật kế toán.", "header": "['Thông tư 70/2019/TT-BTC về hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "điều 3 . quy_định về chứng từ kế_toán \n 1 . chứng từ kế_toán là những giấy_tờ và vật_mang tin phản_ánh nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh và đã hoàn_thành , làm căn_cứ ghi sổ kế_toán . \n 2 . các xã sử_dụng thống_nhất mẫu chứng từ kế_toán quy_định tại thông_tư này . - đối_với các chứng_từ bắt_buộc ( ký_hiệu là bb ) trong quá_trình thực_hiện , các xã không được sửa_đổi biểu_mẫu chứng_từ đã quy_định . - đối_với các chứng_từ hướng_dẫn ( ký_hiệu là hd ) trong quá_trình thực_hiện , các xã được phép sửa_đổi , bổ_sung biểu_mẫu chứng_từ phù_hợp với nghiệp_vụ kinh_tế tài_chính phát_sinh . \n 3 . đối_với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo_quản cẩn_thận , không được để hư_hỏng , mục_nát . séc , biên_lai thu tiền và giấy_tờ có_giá phải được quản_lý như tiền . \n 4 . danh_mục , mẫu và giải_thích phương_pháp lập các chứng từ kế_toán quy_định tại phụ_lục số 01 “ hệ_thống chứng từ kế_toán ” kèm theo thông_tư này . đối_với nghiệp_vụ kinh_tế phát_sinh chưa có chứng từ kế_toán quy_định tại phụ_lục 01 , các xã lập chứng từ kế_toán đảm_bảo đáp_ứng tối_thiểu 7 nội_dung quy_định tại điều 16 luật kế_toán .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán\n1. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các xã.\n2. Phân loại hệ thống tài khoản kế toán:\na) Các tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Hệ thống Tài khoản kế toán trong bảng phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế, bao gồm 26 tài khoản cấp 1, trong đó một số tài khoản cấp 1 được chi tiết theo tài khoản cấp 2 phù hợp với yêu cầu quản lý.\nb) Tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Các tài khoản ngoài bảng gồm 02 tài khoản: TK 005- Dụng cụ lâu bền đang sử dụng và TK 008- Dự toán chi ngân sách. TK 008 liên quan đến ngân sách nhà nước được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước và theo niên độ ngân sách (năm trước, năm nay).\n3. Vận dụng hệ thống tài khoản:\na) Các xã căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để vận dụng tài khoản kế toán áp dụng phù hợp với hoạt động của xã.\nb) Các xã được bổ sung tài khoản kế toán trong các trường hợp sau: - Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của xã. - Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này.\n4. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán của xã quy định tại Phụ lục số 02 “Hệ thống tài khoản kế toán” kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 70/2019/TT-BTC về hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 342, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_định về tài_khoản kế_toán \n 1 . tài_khoản kế_toán phản_ánh thường_xuyên , liên_tục , có hệ_thống về tình_hình tài_sản , tiếp_nhận và sử_dụng nguồn kinh_phí do ngân_sách nhà_nước cấp và các nguồn kinh_phí khác ; tình_hình thu , chi hoạt_động , kết_quả hoạt_động và các khoản khác ở các xã . \n 2 . phân_loại hệ_thống tài_khoản kế_toán : \n a ) các tài_khoản trong bảng gồm tài_khoản từ_loại 1 đến loại 9 , được hạch_toán kép ( hạch_toán bút_toán đối_ứng giữa các tài_khoản ) . hệ_thống tài_khoản kế_toán trong bảng phân_loại và hệ_thống_hóa các nghiệp_vụ kinh_tế tài_chính theo nội_dung kinh_tế , bao_gồm 26 tài_khoản cấp 1 , trong đó một_số tài_khoản cấp 1 được chi_tiết theo tài_khoản cấp 2 phù_hợp với yêu_cầu quản_lý . \n b ) tài_khoản ngoài bảng được hạch_toán đơn ( không hạch_toán bút_toán đối_ứng giữa các tài_khoản ) . các tài_khoản ngoài bảng gồm 02 tài_khoản : tk 005 - dụng_cụ lâu_bền đang sử_dụng và tk 008 - dự_toán chi ngân_sách . tk 008 liên_quan đến ngân_sách nhà_nước được phản_ánh theo mục_lục ngân_sách nhà_nước và theo niên độ ngân_sách ( năm trước , năm nay ) . \n 3 . vận_dụng hệ_thống tài_khoản : \n a ) các xã căn_cứ vào hệ_thống tài_khoản kế_toán ban_hành tại thông_tư này để vận_dụng tài_khoản kế_toán áp_dụng phù_hợp với hoạt_động của xã . \n b ) các xã được bổ_sung tài_khoản kế_toán trong các trường_hợp sau : - được bổ_sung tài_khoản chi_tiết cho các tài_khoản đã được quy_định trong danh_mục hệ_thống tài_khoản kế_toán ( phụ_lục số 02 ) kèm theo thông_tư này để phục_vụ yêu_cầu quản_lý của xã . - bộ tài_chính chấp_thuận bằng văn_bản bổ_sung tài_khoản ngang cấp với các tài_khoản đã được quy_định trong danh_mục hệ_thống tài_khoản kế_toán ( phụ_lục số 02 ) kèm theo thông_tư này . \n 4 . danh_mục hệ_thống tài_khoản kế_toán , giải_thích nội_dung , kết_cấu và phương_pháp ghi_chép tài_khoản kế_toán của xã quy_định tại phụ_lục số 02 “ hệ_thống tài_khoản kế_toán ”