Document ID: 50958

Title: CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 03/2003/TT-BTM NGÀY 05 THÁNG 6 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP VISA HÀNG DỆT MAY XUẤT KHẨU SANG HOA KỲ THEO HIỆP ĐỊNH DỆT MAY VIỆT NAM - HOA KỲ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:\nĐiều 1. Hàng dệt may:. Hàng dệt may gồm hàng dệt và hàng may làm từ hàng dệt bằng sợi bông, len, sợi nhân tạo, sợi thực vật ngoài bông, hỗn hợp các loại sợi trên và hỗn hợp có chứa tơ, nhưng không bao gồm quần áo có trọng lượng tơ tằm từ 70% trở lên (trừ khi đồng thời chứa 17% trọng lượng là len), hoặc các sản phẩm khác ngoài quần áo có trọng lượng tơ từ 85% trở lên. Chủng loại hàng dệt may (Cat.) là nhóm hàng dệt may được phân loại theo chất liệu sợi loại hàng và giới tính. Thuật ngữ Cat. bao gồm Cat. đơn và Cat. đôi, Cat. một phần. Danh mục các Cat. được nêu tại Phụ lục 1 và phân loại các Cat. được nêu tại phụ lục 2. Thuật ngữ \"VISA\" chỉ con dấu do các Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực được Bộ Thương mại uỷ quyền cấp cho mỗi lô hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ thuộc các Cat. nêu tại Phụ lục 3, trong đó có mô tả về lô hàng, chứng nhận nước xuất xứ và cho phép lô hàng được khấu trừ vào mức hạn ngạch đang áp dụng cho Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng cấp VISA:. Hàng dệt may thuộc các Cat. quản lý bằng hạn ngạch nêu tại Phụ lục 2 được sản xuất hoặc giả công tại Việt Nam, có xuất xứ Việt Nam (theo Quy tắc Xuất xứ của Hoa Kỳ) và xuất khẩu sang Hoa Kỳ kể từ ngày 01/7/2003 cho đến khi Hiệp định hàng dệt may Việt Nam - Hoa Kỳ hết hiệu lực. Trong trường hợp có thêm một hoặc nhiều Cat. áp dụng hạn ngạch, các Cat. này sẽ tự động trở thành đối tượng điều chỉnh của Quy chế này kể từ ngày bắt đầu áp dụng hạn ngạch.", "header": "['Thông tư 03/2003/TT-BTM hướng dẫn việc cấp VISA hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ theo Hiệp định dệt may Việt Nam - Hoa Kỳ do Bộ Thương mại ban hành']", "len_tokenizer": 320, "lower_segmented_text": "chương i . các quy_định chung : \n điều 1 . hàng dệt may : . hàng dệt may gồm hàng dệt và hàng may làm từ hàng dệt bằng sợi bông , len , sợi nhân_tạo , sợi thực_vật ngoài bông , hỗn_hợp các loại sợi trên và hỗn_hợp có chứa tơ , nhưng không bao_gồm quần_áo có trọng_lượng tơ_tằm từ 70 % trở lên ( trừ khi đồng_thời chứa 17 % trọng_lượng là len ) , hoặc các sản_phẩm khác ngoài quần_áo có trọng_lượng tơ từ 85 % trở lên . chủng_loại hàng dệt may ( cat . ) là nhóm hàng dệt may được phân_loại theo chất_liệu sợi loại hàng và giới_tính . thuật_ngữ cat . bao_gồm cat . đơn và cat . đôi , cat . một phần . danh_mục các cat . được nêu tại phụ_lục 1 và phân_loại các cat . được nêu tại phụ_lục 2 . thuật_ngữ \" visa \" chỉ con_dấu do các phòng quản_lý xuất nhập_khẩu khu_vực được bộ thương_mại uỷ_quyền cấp cho mỗi lô hàng dệt may xuất_khẩu sang hoa kỳ thuộc các cat . nêu tại phụ_lục 3 , trong đó có mô_tả về lô hàng , chứng_nhận nước xuất_xứ và cho phép lô hàng được khấu_trừ vào mức hạn_ngạch đang áp_dụng cho việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng cấp visa : . hàng dệt may thuộc các cat . quản_lý bằng hạn_ngạch nêu tại phụ_lục 2 được sản_xuất hoặc_giả công tại việt_nam , có xuất_xứ việt_nam ( theo quy_tắc xuất_xứ của hoa kỳ ) và xuất_khẩu sang hoa kỳ kể từ ngày 01 / 7 / 2003 cho đến khi hiệp_định hàng dệt may việt_nam - hoa kỳ hết hiệu_lực . trong trường_hợp có thêm một hoặc nhiều cat . áp_dụng hạn_ngạch , các cat . này sẽ tự_động trở_thành đối_tượng điều_chỉnh của quy_chế này kể từ ngày bắt_đầu áp_dụng hạn_ngạch .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 1. Cấp VISA. Các Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực cấp VISA cho từng lô hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ bằng cách đóng dấu VISA hình tròn bằng mực xanh lên mặt trước hoá đơn thương mại gốc, không đóng VISA lên bản sao hoá đơn thương mại. Chỉ các lô hàng có VISA mới được phép nhập khẩu vào Hoa kỳ và khấu trừ vào hạn ngạch của Việt Nam. Bản sao VISA không được chấp nhận.", "header": "['Thông tư 03/2003/TT-BTM hướng dẫn việc cấp VISA hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ theo Hiệp định dệt may Việt Nam - Hoa Kỳ do Bộ Thương mại ban hành'\n 'Chương II. QUI ĐỊNH VỀ VISA']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "điều 1 . cấp visa . các phòng quản_lý xuất nhập_khẩu khu_vực cấp visa cho từng lô hàng dệt may xuất_khẩu sang hoa kỳ bằng cách đóng_dấu visa hình_tròn bằng mực xanh lên_mặt trước hoá_đơn thương_mại gốc , không đóng visa lên bản_sao hoá_đơn thương_mại . chỉ các lô hàng có visa mới được phép nhập_khẩu vào hoa kỳ và khấu_trừ vào hạn_ngạch của việt_nam . bản_sao visa không được chấp_nhận .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 3. Việc thay thế và miễn VISA: a. Việc thay thế VISA: - VISA được coi là không hợp lệ nếu số VISA, ngày cấp VISA, chữ ký, tên người ký, Cat., số lượng hoặc đơn vị tính bị thiếu, không chính xác hoặc bị tẩy xoá. Nếu hải quan Hoa Kỳ không làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng vì VISA không hợp lệ, thương nhân xuất khẩu phải xin VISA khác thay thế tại các Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực. - Trường hợp đặc biệt: Các lô hàng xác định nhầm Cat. được miễn VISA một lần nếu tham tán thương mại thuộc cơ quan đại điện Việt Nam tại Hoa Kỳ có văn bản gửi Bộ Thương mại Hoa Kỳ. Các lô hàng này vẫn bị khấu trừ vào hạn ngạch. b. Việc miễn VISA: - Hàng nhập khẩu để phục vụ cho mục đích cá nhân người nhập khẩu và không để bán; - Hàng có dấu chỉ rõ là hàng mẫu thương mại có trị giá dưới 800 USD; - Các trường hợp trên được miễn VISA và không bị khấu trừ hạn ngạch.", "header": "['Thông tư 03/2003/TT-BTM hướng dẫn việc cấp VISA hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ theo Hiệp định dệt may Việt Nam - Hoa Kỳ do Bộ Thương mại ban hành'\n 'Chương II. QUI ĐỊNH VỀ VISA' 'Điều 2. Các thông tin trên VISA:']", "len_tokenizer": 183, "lower_segmented_text": "khoản 3 . việc thay_thế và miễn visa : a . việc thay_thế visa : - visa được coi là không hợp_lệ nếu số visa , ngày cấp visa , chữ_ký , tên người ký , cat . , số_lượng hoặc đơn_vị tính bị thiếu , không chính_xác hoặc bị tẩy_xoá . nếu hải_quan hoa kỳ không làm thủ_tục nhập_khẩu cho lô hàng vì visa không hợp_lệ , thương_nhân xuất_khẩu phải xin visa khác thay_thế tại các phòng quản_lý xuất nhập_khẩu khu_vực . - trường_hợp đặc_biệt : các lô hàng xác_định nhầm cat . được miễn visa một lần nếu tham_tán thương_mại thuộc cơ_quan đại điện việt_nam tại hoa kỳ có văn_bản gửi bộ thương_mại hoa kỳ . các lô hàng này vẫn bị khấu_trừ vào hạn_ngạch . b . việc miễn visa : - hàng nhập_khẩu để phục_vụ cho mục_đích cá_nhân người nhập_khẩu và không để bán ; - hàng có dấu chỉ rõ là hàng mẫu thương_mại có trị_giá dưới 800 usd ; - các trường_hợp trên được miễn visa và không bị khấu_trừ hạn_ngạch .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Chương III. VIỆC CẤP VISA\nĐiều 1. Bộ VISA:. VISA được cấp gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao, được gửi cho thương nhân 01 bản chính (để xuất trình với Hải quan Hoa Kỳ) và 02 bản sao, Phòng Quản lý xuất nhập khẩu lưu 01 bản sao.\nĐiều 2. Hồ sơ xin cấp VISA:\n2.1. Đơn xin cấp VISA theo mẫu số 1;\n2.2. Hoá đơn thương mại (theo mẫu chung do Bộ Thương mại ban hành) đã được khai hoàn chỉnh theo hướng dẫn tại Mẫu số 2 (bản gốc);\n2.3. Hợp đồng xuất khẩu hoặc gia công (bản sao có dấu \"Sao y bản chính\" do người đứng đầu của thương nhân ký);\n2.4. Thông báo giao hạn ngạch của Bộ Thương mại hoặc của các Sở Thương mại được uỷ quyền (bản gốc);\n2.5. Tờ khai hải quan xuất khẩu đã thanh khoản (bản sao có dấu \"Sao y bản chính\" do người đứng đầu của thương nhân ký);\n2.6. Chứng từ vận tải (vận tải đơn) (bản sao có dấu \"Sao y bản chính\" do người đứng đầu của thương nhân ký). Đối với các lô hàng giao máy bay, thương nhân được nộp chứng từ đặt chỗ máy bay và nộp lại vận tải đơn hàng không trong vòng 7 ngày làm việc\n2.7. Báo cáo quá trình sản xuất, gia công của nhà sản xuất theo mẫu số 3;\n2.8. Tờ khai nhập khẩu nguyên phụ liệu đã thanh khoản và/hoặc hoá đơn tài chính mua nguyên phụ liệu trong nước của nhà sản xuất hàng xuất khẩu (bản sao có dấu \"Sao y bản chính\" do người đứng đầu của thương nhân ký).\n2.9. Trường hợp cần thiết, Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực yêu cầu cung cấp thêm tài liệu để xác định xuất xứ của hàng hoá;\nĐiều 3. Kiểm tra tại nơi sản xuất:. Trong trường hợp cần thiết sẽ tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất.\nĐiều 4. Thời gian cấp VISA:. VISA được cấp trong vòng 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trừ trường hợp phải kiểm tra tại nơi sản xuất.\nĐiều 5. Trường hợp hoá đơn thương mại bản