Document ID: 49820

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 65/2002/TT-BTC NGÀY 2 THÁNG 8 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC KHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHO THƯƠNG NHÂN VAY ĐỂ DỰ TRỮ, BÁN LẺ CÁC MẶT HÀNG THIẾT YẾU VÀ MUA NÔNG, LÂM SẢN TẠI KHU VỰC II, III MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO, VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng. Đối tượng được cấp bù chênh lệch lãi suất hướng dẫn tại Thông tư này là các Ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện nhiệm vụ cho thương nhân vay để dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc (gọi tắt là cho thương nhân vay) theo qui định của Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 3/1/2002 của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.", "header": "['Thông tư 65/2002/TT-BTC hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho các Ngân hàng thương mại nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ cho thương nhân vay để dự trữ bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng được cấp bù chênh_lệch lãi_suất hướng_dẫn tại thông_tư này là các ngân_hàng thương_mại nhà_nước thực_hiện nhiệm_vụ cho thương_nhân vay để dự_trữ , bán_lẻ các mặt_hàng thiết_yếu và mua nông , lâm_sản tại khu_vực ii , iii miền núi , hải_đảo và vùng đồng_bào dân_tộc ( gọi tắt là cho thương_nhân vay ) theo qui_định của nghị_định số 02 / 2002 / nđ - cp ngày 3 / 1 / 2002 của chính_phủ và hướng_dẫn của ngân_hàng nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phạm vi và nguyên tắc cấp bù. - Phạm vi cấp bù chênh lệch lãi suất là cấp bù số giảm 20% lãi suất cho vay thông thường đối với thương nhân đã vay vốn của các Ngân hàng thương mại Nhà nước. Tổng số tiền cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được thực hiện trong phạm vi dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm đã được Quốc Hội quyết định. - Số tiền cấp bù chênh lệch lãi suất được tính toán trên cơ sở dư nợ trong hạn cho thương nhân vay tương ứng với thời gian dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc với 20% mức lãi suất cho vay thông thường thực tế. - Các Ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện việc cho thương nhân vay phải theo dõi, hạch toán riêng số tiền cho vay, thu nợ, dư nợ để đảm bảo cho việc tính toán, kiểm tra số cấp bù chênh lệch lãi suất được chính xác.", "header": "['Thông tư 65/2002/TT-BTC hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho các Ngân hàng thương mại nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ cho thương nhân vay để dự trữ bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 154, "lower_segmented_text": "điều 2 . phạm_vi và nguyên_tắc cấp bù . - phạm_vi cấp bù chênh_lệch lãi_suất là cấp bù số giảm 20 % lãi_suất cho vay thông_thường đối_với thương_nhân đã vay vốn của các ngân_hàng thương_mại nhà_nước . tổng_số tiền cấp bù chênh_lệch lãi_suất hàng năm được thực_hiện trong phạm_vi dự_toán ngân_sách nhà_nước_hàng năm đã được quốc_hội quyết_định . - số tiền cấp bù chênh_lệch lãi_suất được tính_toán trên cơ_sở dư_nợ trong hạn cho thương_nhân vay tương_ứng với thời_gian dự_trữ , bán_lẻ các mặt_hàng thiết_yếu và mua nông , lâm_sản tại khu_vực ii , iii miền núi , hải_đảo và vùng đồng_bào dân_tộc với 20 % mức lãi_suất cho vay thông_thường thực_tế . - các ngân_hàng thương_mại nhà_nước thực_hiện việc cho thương_nhân vay phải theo_dõi , hạch_toán riêng số tiền cho vay , thu nợ , dư_nợ để đảm_bảo cho việc tính_toán , kiểm_tra số cấp bù chênh_lệch lãi_suất được chính_xác .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Điều kiện để cấp bù chênh lệch lãi suất. Ngân sách Nhà nước chỉ cấp bù cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước cho thương nhân vay thực tế có giảm 20% lãi suất khi có đủ các điều kiện sau: + Thương nhân vay vốn tại các Ngân hàng thương mại Nhà nước có trụ sở hoặc có đăng ký chi nhánh hoạt động tại các tỉnh miền núi hoặc có miền núi theo qui định của pháp luật. + Thương nhân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ và xác nhận số lượng, giá trị, thời hạn dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc. + Hợp đồng tín dụng giữa thương nhân và Ngân hàng thương mại Nhà nước được ký kết từ ngày Nghị định 02/2002/NĐ-CP có hiệu lực (từ ngày 18/1/2002). Hợp đồng tín dụng có qui định rõ lãi suất cho vay thông thường của Ngân hàng thương mại Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và lãi suất cho vay thực tế (đã được giảm 20%) đối với thương nhân. Lãi suất cho vay thương mại thông thường của Ngân hàng thương mại Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng với thương nhân phải phù hợp với mặt bằng lãi suất cho vay thương mại thông thường cùng kỳ hạn, cùng thời điểm của Ngân hàng thương mại Nhà nước với các đối tượng không được giảm lãi suất và của các Tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn. + Thời hạn vay vốn của thương nhân để dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc được cấp bù chênh lệch lãi suất tương ứng với thời hạn dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.", "header": "['Thông tư 65/2002/TT-BTC hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho các Ngân hàng thương mại nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ cho thương nhân vay để dự trữ bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 290, "lower_segmented_text": "điều 3 . điều_kiện để cấp bù chênh_lệch lãi_suất . ngân_sách nhà_nước chỉ cấp bù cho các ngân_hàng thương_mại nhà_nước cho thương_nhân vay thực_tế có giảm 20 % lãi_suất khi có đủ các điều_kiện sau : + thương_nhân vay vốn tại các ngân_hàng thương_mại nhà_nước có trụ_sở hoặc có đăng_ký chi_nhánh hoạt_động tại các tỉnh miền núi hoặc có miền núi theo qui_định của pháp_luật . + thương_nhân được cơ_quan có thẩm_quyền giao nhiệm_vụ và xác_nhận số_lượng , giá_trị , thời_hạn dự_trữ , bán_lẻ các mặt_hàng thiết_yếu và mua nông , lâm_sản tại khu_vực ii , iii miền núi , hải_đảo và vùng đồng_bào dân_tộc . + hợp_đồng tín_dụng giữa thương_nhân và ngân_hàng thương_mại nhà_nước được ký_kết từ ngày nghị_định 02 / 2002 / nđ - cp có hiệu_lực ( từ ngày 18 / 1 / 2002 ) . hợp_đồng tín_dụng có qui_định rõ lãi_suất cho vay thông_thường của ngân_hàng thương_mại nhà_nước tại thời_điểm ký hợp_đồng tín_dụng và lãi_suất cho vay thực_tế ( đã được giảm 20 % ) đối_với thương_nhân . lãi_suất cho vay thương_mại thông_thường của ngân_hàng thương_mại nhà_nước tại thời_điểm ký_kết_hợp_đồng tín_dụng với thương_nhân phải phù_hợp với mặt_bằng lãi_suất cho vay thương_mại thông_thường cùng kỳ_hạn , cùng thời_điểm của ngân_hàng thương_mại nhà_nước với các đối_tượng không được giảm lãi_suất và của các tổ_chức tín_dụng đóng trên địa_bàn . + thời_hạn vay vốn của thương_nhân để dự_trữ , bán_lẻ các mặt_hàng thiết_yếu và mua nông , lâm_sản tại khu_vực ii , iii miền núi , hải_đảo và vùng đồng_bào dân_tộc được cấp bù chênh_lệch lãi_suất tương_ứng với thời_hạn dự_trữ , bán_lẻ các mặt_hàng thiết_yếu và mua nông , lâm_sản tại khu_vực ii , iii miền núi , hải_đảo và vùng đồng_bào dân_tộc .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 4.1. Lập kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất - Căn cứ tình hình thực tế về giảm lãi suất đối với thương nhân năm hiện tại và kế hoạch vay vốn của thương nhân năm kế hoạch, các Ngân hàng thương mại Nhà nước lập kế hoạch cho thương nhân vay và xác định số chênh lệch lãi suất dự kiến đề nghị cấp bù theo công thức: Số cấp bù trong năm kế hoạch = Dư nợ cho vay bình quân tháng được cấp bù x 20% lãi suất cho vay thông thường tháng x Số tháng cho vay được cấp bù trong năm Trong đó: + Dư nợ cho vay bình quân tháng được cấp bù là dư nợ cho thương nhân vay dự kiến được tính theo phương pháp bình quân số học của tất cả các tháng có dư nợ trong năm kế hoạch. + Lãi suất cho vay thông thường để tính kế hoạch cấp bù là lãi suất cho vay thông thường bình quân tháng do Ngân hàng thương mại Nhà nước đang thực hiện tại thời điểm lập kế hoạch ở từng địa phương nơi cho vay. - Các Ngân hàng thương mại Nhà nước tiến hành lập kế hoạch chênh lệch lãi suất được cấp bù trong năm gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm.", "header": "['Thôn