Document ID: 443508

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TẠI MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;
Căn cứ Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 như sau: “2. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khóa học kế toán trưởng có trách nhiệm theo dõi, quản lý phôi Chứng chỉ được cấp và gửi Báo cáo tình hình sử dụng phôi Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng với những nội dung sau:\na) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình sử dụng phôi Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;\nb) Nội dung yêu cầu báo cáo: - Số lượng phôi tồn đầu kỳ; - Số lượng phôi nhập trong kỳ (Số phôi Chứng chỉ đã nhận từ Bộ Tài chính); - Số lượng phôi xuất trong kỳ (Số phôi Chứng chỉ đã sử dụng); - Số lượng phôi bị hủy (Do ghi sai nội dung; Số lượng phôi bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, lưu trữ;...); - Số lượng phôi tồn cuối kỳ (Số lượng phôi còn tồn đọng chưa sử dụng);\nc) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kế toán trưởng.\nd) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán).\nđ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.\ne) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/7 năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; Chậm nhất là ngày 31/01 năm sau đối với báo cáo 6 tháng cuối năm.\ng) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần.\nh) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 của năm báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 năm báo cáo.\ni) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 001.\nk) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 001.\nl) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kế toán trưởng tổng hợp thông tin theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định.”\n2. Bổ sung Phụ lục số 001 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 39/2020/TT-BTC sửa đổi chế độ báo cáo tại Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 439, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 199 / 2011 / tt - btc ngày 30 / 12 / 2011 hướng_dẫn thực_hiện việc tổ_chức bồi_dưỡng và cấp chứng_chỉ bồi_dưỡng kế_toán_trưởng như sau : \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 8 như sau : “ 2 . các cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng khóa học kế_toán_trưởng có trách_nhiệm theo_dõi , quản_lý phôi chứng_chỉ được cấp và gửi báo_cáo tình_hình sử_dụng phôi chứng_chỉ bồi_dưỡng kế_toán_trưởng với những nội_dung sau : \n a ) tên báo_cáo : báo_cáo tình_hình sử_dụng phôi chứng_chỉ bồi_dưỡng kế_toán_trưởng ; \n b ) nội_dung yêu_cầu báo_cáo : - số_lượng phôi tồn đầu kỳ ; - số_lượng phôi nhập trong kỳ ( số phôi chứng_chỉ đã nhận từ bộ tài_chính ) ; - số_lượng phôi xuất trong kỳ ( số phôi chứng_chỉ đã sử_dụng ) ; - số_lượng phôi bị hủy ( do ghi sai nội_dung ; số_lượng phôi bị hư_hỏng trong quá_trình bảo_quản , lưu_trữ ; ... ) ; - số_lượng phôi tồn cuối kỳ ( số_lượng phôi còn tồn_đọng chưa sử_dụng ) ; \n c ) đối_tượng thực_hiện báo_cáo : các cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng kế_toán_trưởng . \n d ) cơ_quan nhận báo_cáo : bộ tài_chính ( cục quản_lý , giám_sát kế_toán , kiểm_toán ) . \n đ ) phương_thức gửi , nhận báo_cáo : báo_cáo định_kỳ được thể_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy hoặc bản_sao điện_tử , được gửi bằng một trong các phương_thức sau : - gửi trực_tiếp ; - gửi qua dịch_vụ bưu_chính ; - gửi qua hệ_thống thư điện_tử ; - các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật . \n e ) thời_hạn gửi báo_cáo : chậm nhất là ngày 31 / 7 năm báo_cáo đối_với báo_cáo 6 tháng đầu năm ; chậm nhất là ngày 31 / 01 năm sau đối_với báo_cáo 6 tháng cuối năm . \n g ) tần_suất thực_hiện báo_cáo : báo_cáo định_kỳ 6 tháng_một lần . \n h ) thời_gian chốt số_liệu báo_cáo : thời_gian chốt số_liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 01 / 01 đến ngày 30 / 6 của năm báo_cáo . thời_gian chốt số_liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 01 / 7 đến ngày 31 / 12 năm báo_cáo . \n i ) mẫu đề_cương báo_cáo : theo phụ_lục số 001 . \n k ) mẫu biểu số_liệu báo_cáo : theo phụ_lục số 001 . \n l ) hướng_dẫn quy_trình thực_hiện báo_cáo : hàng năm , các cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng kế_toán_trưởng tổng_hợp thông_tin theo mẫu và gửi về bộ tài_chính theo thời_hạn quy_định . ” \n 2 . bổ_sung phụ_lục số 001 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:\n1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 12 như sau: “2. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho kế toán viên hành nghề về việc được hoãn hoặc không được hoãn giờ cập nhật kiến thức. Kế toán viên hành nghề được hoãn giờ cập nhật kiến thức trong năm nay được tiếp tục hành nghề trong năm sau nếu đã hoàn thành số giờ cập nhật kiến thức còn thiếu trước ngày 15/12 năm nay và thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản sao điện tử cho Bộ Tài chính về việc hoàn thành số giờ cập nhật kiến thức trước ngày 25/12 năm nay. Số giờ cập nhật kiến thức đã tính cho năm nay thì không được tính cho năm sau. Trường hợp đến hết ngày 15/12 năm nay mà kế toán viên hành nghề không cập nhật đủ số giờ theo quy định hoặc quá ngày 25/12 năm nay mà Bộ Tài chính không nhận được thông báo tình hình hoàn thành số giờ cập nhật kiến thức còn thiếu thì kế toán viên hành nghề sẽ bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 năm sau.”\n2. Thay thế Phụ lục số 03/CNKT bằng Phụ lục số 002 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Sửa đổi điểm b Khoản 1 Điều 14 như sau: “b) Danh sách tham gia lớp học cập nhật kiến thức theo mẫu tại Phụ lục số 002 ban hành kèm theo Thông tư này.”\n4. Sửa đổi Khoản 4 Điều 15 như sau: “4. Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau mỗi lớp học cập nhật phải gửi Danh sách tham gia lớp học cập nhật kiến thức theo mẫu tại Phụ lục số 002 ban hành kèm theo Thông tư này bằng văn bản giấy hoặc bản sao điện tử cho Bộ Tài chính.”", "header": "['Thông tư 39/2020/TT-BTC sửa đổi chế độ báo cáo tại Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 349, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 292 / 2016 / tt - btc ngày 15 / 11 / 2016 hướng_dẫn cập_nhật kiến_thức hàng năm cho kế_toán viên hành_nghề và người đăng_ký hành_nghề dịch_vụ kế_toán như sau : \n 1 . sửa_đổi khoản 2 điều 12 như sau : “ 2 . chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ_sơ theo quy_định tại khoản 1 điều này , bộ tài_chính có văn_bản thông_báo cho kế_toán viên hành_nghề về việc được hoãn hoặc không được hoãn giờ cập_nhật kiến_thức . kế_toán viên hành_nghề được hoãn giờ cập_nhật kiến_thức trong năm nay được tiếp_tục hành_nghề trong năm sau nếu đã hoàn_thành số giờ cập_nhật kiến_thức còn thiếu trước ngày 15 / 12 năm nay và thông_báo bằng văn_bản giấy hoặc bản_sao điện_tử cho bộ tài_chính về việc hoàn_thành số giờ cập_nhật kiến_thức trước ngày 25 / 12 năm nay . số giờ cập_nhật kiến_thức đã tính cho năm nay thì không được tính cho năm sau . trường_hợp đến hết ngày 15 / 12 năm nay mà kế_toán viên hành_nghề không cập_nhật đủ số giờ theo quy_định hoặc quá ngày 25 / 12 năm nay mà bộ tài_chính không nhận được thông_báo tình_hình hoàn_thành số giờ cập_nhật kiến_thức còn thiếu thì kế_toán viên hành_nghề sẽ bị đình_chỉ hành_nghề dịch_vụ kế_toán từ ngày 01 / 01 đến 31 / 12 năm sau . ” \n 2 . thay_thế phụ_lục số 03 / cnkt bằng phụ_lục số 002 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . sửa_đổi điểm b khoản 1 điều 14 như sau : “ b ) danh_sách tham_gia lớp_học cập_nhật kiến_thức theo mẫu tại phụ_lục số 002 ban_hành kèm theo thông_tư này . ” \n 4 . sửa_đổi khoản 4 điều 15 như sau : “ 4 . chậm nhất là 05 ngày làm_việc sau mỗi lớp_học cập_nhật phải gửi danh_sách tham_gia lớp_học cập_nhật kiến_thức theo mẫu tại phụ_lục