Document ID: 149917

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐO LƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường về đơn vị đo pháp định; sử dụng đơn vị đo; cách xác định thu lợi bất chính do vi phạm pháp luật về đo lường; kiểm tra nhà nước về đo lường; kinh phí lấy mẫu kiểm tra nhà nước về đo lường.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Kiểm tra nhà nước về đo lường là hoạt động thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét, đánh giá sự phù hợp của chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường với yêu cầu quy định.\n2. Đơn vị hàng đóng gói sẵn là tập hợp gồm một (01) bao bì và lượng hàng hóa chứa trong bao bì đó.\n3. Giá trị trung bình của lượng của hàng đóng gói sẵn là giá trị trung bình cộng của lượng hàng hóa chứa trong các đơn vị hàng đóng gói sẵn và được xác định khi kiểm tra nhà nước về đo lường.\nĐiều 4. Áp dụng điều ước quốc tế\n1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\n2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình hướng dẫn việc sử dụng đơn vị đo chuyên ngành theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.", "header": "['Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật đo lường']", "len_tokenizer": 279, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật đo_lường về đơn_vị đo pháp_định ; sử_dụng đơn_vị đo ; cách xác_định thu lợi bất_chính do vi_phạm_pháp_luật về đo_lường ; kiểm_tra nhà_nước về đo_lường ; kinh_phí lấy mẫu kiểm_tra nhà_nước về đo_lường . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động đo_lường tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . kiểm_tra nhà_nước về đo_lường là hoạt_động thường_xuyên theo kế_hoạch hoặc đột_xuất của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền để xem_xét , đánh_giá sự phù_hợp của chuẩn đo_lường , phương_tiện đo , phép đo , lượng của hàng đóng_gói sẵn , hoạt_động kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm phương_tiện đo , chuẩn đo_lường với yêu_cầu quy_định . \n 2 . đơn_vị hàng đóng_gói sẵn là tập_hợp gồm một ( 01 ) bao_bì và lượng hàng_hóa_chứa trong bao_bì đó . \n 3 . giá_trị trung_bình của lượng của hàng đóng_gói sẵn là giá_trị trung_bình_cộng của lượng hàng_hóa_chứa trong các đơn_vị hàng đóng_gói sẵn và được xác_định khi kiểm_tra nhà_nước về đo_lường . \n điều 4 . áp_dụng điều_ước quốc_tế \n 1 . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên có quy_định khác với quy_định tại nghị_định này thì áp_dụng quy_định của điều_ước quốc_tế đó . \n 2 . bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực trong phạm_vi quyền_hạn , nhiệm_vụ của mình hướng_dẫn việc sử_dụng đơn_vị đo chuyên_ngành theo quy_định của điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 5. Đơn vị đo pháp định\n1. Đơn vị đo pháp định thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế bao gồm:\na) Đơn vị đo cơ bản quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật đo lường;\nb) Đơn vị đo dẫn xuất gồm các đơn vị đo được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;\nc) Bội thập phân, ước thập phân của đơn vị đo cơ bản hoặc đơn vị đo dẫn xuất được thiết lập theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Đơn vị đo pháp định không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế bao gồm:\na) Các đơn vị đo theo thông lệ quốc tế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Các đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn vị đo theo tập quán trong nước quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;\nc) Các đơn vị đo được thiết lập trên cơ sở kết hợp từ các đơn vị đo quy định tại Khoản 1 Điều này; từ các đơn vị đo quy định tại Điểm a Khoản này; từ các đơn vị đo quy định tại Khoản 1 và tại Điểm a Khoản 2 Điều này.", "header": "['Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật đo lường' 'Chương 2. ĐƠN VỊ ĐO']", "len_tokenizer": 189, "lower_segmented_text": "điều 5 . đơn_vị đo pháp_định \n 1 . đơn_vị đo pháp_định thuộc hệ đơn_vị đo quốc_tế bao_gồm : \n a ) đơn_vị đo cơ_bản quy_định tại khoản 3 điều 8 của luật đo_lường ; \n b ) đơn_vị đo dẫn_xuất gồm các đơn_vị đo được quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo nghị_định này ; \n c ) bội thập_phân , ước thập_phân của đơn_vị đo cơ_bản hoặc đơn_vị đo dẫn_xuất được thiết_lập theo quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo nghị_định này . \n 2 . đơn_vị đo pháp_định không thuộc hệ đơn_vị đo quốc_tế bao_gồm : \n a ) các đơn_vị đo theo thông_lệ quốc_tế quy_định tại phụ_lục iii ban_hành kèm theo nghị_định này ; \n b ) các đơn_vị đo chuyên_ngành đặc_biệt , đơn_vị đo theo tập_quán trong nước quy_định tại phụ_lục iv ban_hành kèm theo nghị_định này ; \n c ) các đơn_vị đo được thiết_lập trên cơ_sở kết_hợp từ các đơn_vị đo quy_định tại khoản 1 điều này ; từ các đơn_vị đo quy_định tại điểm a khoản này ; từ các đơn_vị đo quy_định tại khoản 1 và tại điểm a khoản 2 điều này .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Sử dụng đơn vị đo\n1. Phải sử dụng, đơn vị đo pháp định trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Luật đo lường.\n2. Việc trình bày kết quả đo, thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo pháp định phải tuân thủ quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.\n3. Đơn vị đo khác được sử dụng theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp giải quyết tranh chấp có liên quan đến sử dụng đơn vị đo khác với đơn vị đo pháp định thì phải quy đổi sang đơn vị đo pháp định.\n4. Sản phẩm, phương tiện đo ghi, khắc theo đơn vị đo khác đã tồn tại trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng.\n5. Kết quả đo được xác định trực tiếp bằng các phương tiện đo quy định tại Khoản 4 nếu sử dụng cho các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì phải quy đổi theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này và trình bày theo quy định tại Khoản 2 Điều này.", "header": "['Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật đo lường' 'Chương 2. ĐƠN VỊ ĐO']", "len_tokenizer": 173, "lower_segmented_text": "điều 6 . sử_dụng đơn_vị đo \n 1 . phải sử_dụng , đơn_vị đo pháp_định trong các trường_hợp quy_định tại khoản 1 điều 9 của luật đo_lường . \n 2 . việc trình_bày kết_quả đo , thể_hiện giá_trị đại_lượng theo đơn_vị đo pháp_định phải tuân_thủ quy_định tại phụ_lục v ban_hành kèm theo nghị_định này . \n 3 . đơn_vị đo khác được sử_dụng theo thỏa_thuận , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 1 điều này . trường_hợp giải_quyết tranh_chấp có liên_quan đến sử_dụng đơn_vị đo khác với đơn_vị đo pháp_định thì phải quy_đổi sang đơn_vị đo pháp_định . \n 4 . sản_phẩm , phương_tiện đo ghi , khắc theo đơn_vị đo khác đã tồn_tại trước thời_điểm nghị_định này có hiệu_lực thì tiếp_tục được sử_dụng . \n 5 . kết_quả đo được xác_định trực_tiếp bằng các phương_tiện đo quy_định tại khoản 4 nếu sử_dụng cho các trường_hợp quy_định tại khoản 1 điều này thì phải quy_đổi theo quy_định tại điều 7 của nghị_định này và trình_bày theo quy_định tại khoản 2 điều này .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Quy đổi đơn vị đo khác theo đơn vị đo pháp định\n1. Quy đổi của một số đơn vị đo khác theo đơn vị đo pháp định được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Quy đổi của đơn vị đo khác chưa được quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này được quy định như sau:\na) Việc quy đổi của các đơn vị đo theo tập quán trong nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn khi có yêu cầu;\nb) Quy đổi của đơn vị đo không phải là đơn vị đo theo tập quán trong nước được lấy theo văn bản “Hệ đơn vị đo quốc tế” (SI) hiện hành của Viện Cân đo quốc tế (BIPM).\n3. Khi trình bày giá trị đại lượng đo, trị số và đơn vị đo pháp định phải trình bày trước, trị số và đơn vị đo khác phải trình bày sau và để trong ngoặc đơn.", "header": "['Nghị định 86/2012/N