Document ID: 458256

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 307/2016/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUYỀN CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Mức thu phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là 0,3% trên doanh thu tính phí từ hoạt động cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.\na) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, doanh thu tính phí từ hoạt động cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là phần tổng doanh thu lớn hơn 50 tỷ đồng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) phát sinh từ hợp đồng với các thuê bao truyền hình trả tiền trong năm dương lịch.\nb) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi, doanh thu tính phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là tổng doanh thu phát sinh từ hợp đồng với các thuê bao truyền hình trả tiền trong kỳ tính phí (không bao gồm thuế giá trị gia tăng)”.", "header": "['Thông tư 94/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 307/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016']", "len_tokenizer": 140, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khoản 1 điều 4 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 1 . mức thu phí quyền cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền là 0,3 % trên doanh_thu tính phí từ hoạt_động cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền . \n a ) kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 , doanh_thu tính phí từ hoạt_động cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền là phần tổng_doanh_thu lớn hơn 50 tỷ đồng ( không bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng ) phát_sinh từ hợp_đồng với các thuê_bao truyền_hình trả tiền trong năm dương_lịch . \n b ) kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở_đi , doanh_thu tính phí quyền cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền là tổng_doanh_thu phát_sinh từ hợp_đồng với các thuê_bao truyền_hình trả tiền trong kỳ tính phí ( không bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng ) ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điểm b khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Đối với phí: - Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nộp phí theo quý. Kể từ quý mà tổng doanh thu lũy kế từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch lớn hơn 50 tỷ đồng, doanh nghiệp tính và nộp phí đối với phần tổng doanh thu lớn hơn 50 tỷ đồng. Ví dụ 1, Năm 2021, doanh nghiệp A có doanh thu truyền hình trả tiền Quý I là 40 tỷ đồng, Quý II là 20 tỷ đồng. Quý I doanh nghiệp A không phải nộp phí. Quý II, doanh nghiệp A phải nộp phí như sau: (40 + 20 - 50) tỷ đồng x 0,3% = 30 triệu đồng. Từ Quý III trở đi, doanh nghiệp A phát sinh doanh thu truyền hình trả tiền thì phải nộp phí = 0,3% x Doanh thu quý. Ví dụ 2, Năm 2021, doanh nghiệp B có doanh thu truyền hình trả tiền Quý I là 60 tỷ đồng. Doanh nghiệp B phải nộp phí quý I như sau: (60 - 50) tỷ đồng x 0,3% = 30 triệu đồng. Từ quý II trở đi, doanh nghiệp B phát sinh doanh thu truyền hình trả tiền thì phải nộp phí = 0,3% x Doanh thu quý. Ví dụ 3, Năm 2021, doanh nghiệp C có doanh thu truyền hình trả tiền nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng, doanh nghiệp C không phải nộp phí năm 2021. - Kể từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nộp phí theo quý. Doanh nghiệp tính và nộp phí đối với tổng doanh thu phát sinh trong quý. - Thời gian nộp phí chậm nhất là ngày 20 (hai mươi) tháng đầu của quý tiếp theo”.", "header": "['Thông tư 94/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 307/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016']", "len_tokenizer": 333, "lower_segmented_text": "khoản 2 . điểm b khoản 1 điều 5 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ b ) đối_với phí : - kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 , doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền nộp phí theo quý . kể từ quý mà tổng_doanh_thu lũy kế từ ngày 01 tháng 01 năm dương_lịch lớn hơn 50 tỷ đồng , doanh_nghiệp tính và nộp phí đối_với phần tổng_doanh_thu lớn hơn 50 tỷ đồng . ví_dụ 1 , năm 2021 , doanh_nghiệp a có doanh_thu truyền_hình trả tiền quý i là 40 tỷ đồng , quý ii là 20 tỷ đồng . quý i doanh_nghiệp a không phải nộp phí . quý ii , doanh_nghiệp a phải nộp phí như sau : ( 40 + 20 - 50 ) tỷ đồng x 0,3 % = 30 triệu đồng . từ quý iii trở_đi , doanh_nghiệp a phát_sinh doanh_thu truyền_hình trả tiền thì phải nộp phí = 0,3 % x doanh_thu quý . ví_dụ 2 , năm 2021 , doanh_nghiệp b có doanh_thu truyền_hình trả tiền quý i là 60 tỷ đồng . doanh_nghiệp b phải nộp phí quý i như sau : ( 60 - 50 ) tỷ đồng x 0,3 % = 30 triệu đồng . từ quý ii trở_đi , doanh_nghiệp b phát_sinh doanh_thu truyền_hình trả tiền thì phải nộp phí = 0,3 % x doanh_thu quý . ví_dụ 3 , năm 2021 , doanh_nghiệp c có doanh_thu truyền_hình trả tiền nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng , doanh_nghiệp c không phải nộp phí năm 2021 . - kể từ ngày_ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở_đi , doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền nộp phí theo quý . doanh_nghiệp tính và nộp phí đối_với tổng_doanh_thu phát_sinh trong quý . - thời_gian nộp phí chậm nhất là ngày 20 ( hai mươi ) tháng đầu của quý tiếp_theo ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Điểm b khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quyết toán theo năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế”.", "header": "['Thông tư 94/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 307/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "khoản 3 . điểm b khoản 2 điều 5 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ b ) tổ_chức thu phí , lệ_phí thực_hiện kê_khai , nộp phí , lệ_phí theo tháng , quyết_toán theo năm theo quy_định tại luật quản_lý thuế_số 38 / 2019 / qh14 và nghị_định số 126 / 2020 / nđ - cp ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật quản_lý thuế ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước”.", "header": "['Thông tư 94/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 307/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016']", "len_tokenizer": 167, "lower_segmented_text": "khoản 4 . khoản 2 điều 7 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 2 . các nội_dung khác liên_quan đến việc kê_khai , thu , nộp , quản_lý , công_khai chế_độ thu phí , lệ_phí không hướng_dẫn tại thông_tư này được thực_hiện theo quy_định tại luật phí và lệ_phí , nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ quy_định