Document ID: 298070

Title: HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN CÔNG TÁC DÂN TỘC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống Cơ quan công tác dân tộc, gồm: Đối tượng; nghĩa vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân; hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua; danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của Ủy ban Dân tộc; hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (sau đây gọi tắt là HĐTĐKT), Hội đồng Khoa học, Sáng kiến (sau đây gọi tắt là HĐKHSK); thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định, trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; Quỹ thi đua, khen thưởng.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống Cơ quan công tác dân tộc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn công_tác thi_đua , khen_thưởng trong hệ_thống cơ_quan công_tác dân_tộc , gồm : đối_tượng ; nghĩa_vụ , quyền_hạn , trách_nhiệm của các tổ_chức , cá_nhân ; hình_thức , nội_dung tổ_chức phong_trào thi_đua ; danh_hiệu thi_đua , tiêu_chuẩn danh_hiệu thi_đua của ủy ban dân_tộc ; hình_thức , tiêu_chuẩn khen_thưởng ; hội_đồng thi_đua - khen_thưởng ( sau đây gọi tắt là hđtđkt ) , hội_đồng khoa_học , sáng_kiến ( sau đây gọi tắt là hđkhsk ) ; thủ_tục , hồ_sơ , thẩm_quyền quyết_định , trao_tặng các danh_hiệu thi_đua , hình_thức khen_thưởng ; quỹ thi_đua , khen_thưởng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng không xác định thời hạn, nhân viên hợp đồng lao động từ 10 tháng trở lên trong hệ thống Cơ quan công tác dân tộc. Các Vụ, đơn vị thuộc cơ quan Ủy ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh đã có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên.\n2. Cá nhân, tập thể ngoài hệ thống Cơ quan công tác dân tộc có liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc có thành tích, công lao xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp công tác dân tộc.\n3. Cá nhân, tập thể là người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam hoặc nước ngoài, tập thể người nước ngoài đang công tác tại cơ quan đại diện ngoại giao, các tổ chức quốc tế ở Việt Nam có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển các dân tộc thiểu số Việt Nam.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống Cơ quan công tác dân tộc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cán_bộ , công_chức , viên_chức , nhân_viên hợp_đồng không xác_định thời_hạn , nhân_viên hợp_đồng lao_động từ 10 tháng trở lên trong hệ_thống cơ_quan công_tác dân_tộc . các vụ , đơn_vị thuộc cơ_quan ủy ban dân_tộc , cơ_quan công_tác dân_tộc cấp tỉnh đã có thời_gian hoạt_động từ 12 tháng trở lên . \n 2 . cá_nhân , tập_thể ngoài hệ_thống cơ_quan công_tác dân_tộc có liên_quan đến lĩnh_vực công_tác dân_tộc có thành_tích , công_lao xuất_sắc đóng_góp cho sự_nghiệp công_tác dân_tộc . \n 3 . cá_nhân , tập_thể là người việt_nam , người việt nam ở nước_ngoài và cá_nhân người nước_ngoài đang làm_việc tại việt_nam hoặc nước_ngoài , tập_thể người nước_ngoài đang công_tác tại cơ_quan đại_diện ngoại_giao , các tổ_chức quốc_tế ở việt nam có thành_tích đóng_góp cho sự_nghiệp phát_triển các dân_tộc_thiểu_số việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng. Công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống Cơ quan công tác dân tộc được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Khoản 1, Điều 6 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Khoản 3, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Điều 3, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Điều 2, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP; Điều 1 Thông tư số 07/2014/TT-BNV và các nguyên tắc sau đây:\n1. Bảo đảm khách quan, dân chủ, thực chất và kịp thời.\n2. Công tác thi đua phải được duy trì thường xuyên, nội dung, mục tiêu, chỉ tiêu, các biện pháp tổ chức phong trào thi đua phải thiết thực, cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức và gắn với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của Ủy ban Dân tộc, của từng cơ quan, đơn vị.\n3. Thực hiện phân cấp, tăng cường trách nhiệm gắn với quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng, bảo đảm phù hợp và đồng bộ với việc phân cấp quản lý về công tác tổ chức, cán bộ và kinh phí.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống Cơ quan công tác dân tộc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc thi_đua , khen_thưởng . công_tác thi_đua , khen_thưởng trong hệ_thống cơ_quan công_tác dân_tộc được thực_hiện theo các nguyên_tắc quy_định tại khoản 1 , điều 6 luật thi_đua , khen_thưởng năm 2003 ; khoản 3 , điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật thi_đua , khen_thưởng năm 2013 ; điều 3 , nghị_định số 42 / 2010 / nđ - cp ; điều 2 , nghị_định số 65 / 2014 / nđ - cp ; điều 1 thông_tư số 07 / 2014 / tt - bnv và các nguyên_tắc sau đây : \n 1 . bảo_đảm khách_quan , dân_chủ , thực_chất và kịp_thời . \n 2 . công_tác thi_đua phải được duy_trì thường_xuyên , nội_dung , mục_tiêu , chỉ_tiêu , các biện_pháp tổ_chức phong_trào thi_đua phải thiết_thực , cụ_thể , phù_hợp với chức_năng , nhiệm_vụ , mô_hình tổ_chức và gắn với yêu_cầu thực_hiện nhiệm_vụ chính_trị của ủy ban dân_tộc , của từng cơ_quan , đơn_vị . \n 3 . thực_hiện phân_cấp , tăng_cường trách_nhiệm gắn với quyền_hạn của thủ_trưởng các cơ_quan , đơn_vị trong công_tác thi_đua , khen_thưởng , bảo_đảm phù_hợp và đồng_bộ với việc phân_cấp quản_lý về công_tác tổ_chức , cán_bộ và kinh_phí .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua của toàn hệ thống Cơ quan công tác dân tộc, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống Cơ quan công tác dân tộc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bộ_trưởng , chủ_nhiệm ủy ban dân_tộc ( sau đây gọi là bộ_trưởng , chủ_nhiệm ) tổ_chức phát_động , chỉ_đạo phong_trào thi_đua của toàn hệ_thống cơ_quan công_tác dân_tộc , quyết_định tặng danh_hiệu thi_đua , hình_thức khen_thưởng theo thẩm_quyền hoặc trình cấp có thẩm_quyền xét tặng danh_hiệu thi_đua , hình_thức khen_thưởng theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thường trực HĐTĐKT giúp HĐTĐKT tham mưu đề xuất với Bộ trưởng, Chủ nhiệm về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức phong trào thi đua; hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, công tác khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt; thẩm định hồ sơ thi đua, khen thưởng báo cáo HĐTĐKT xét, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống Cơ quan công tác dân tộc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thường_trực hđtđkt giúp hđtđkt tham_mưu đề_xuất với bộ_trưởng , chủ_nhiệm về chủ_trương , nội_dung , chương_trình , kế_hoạch , biện_pháp tổ_chức phong_trào thi_đua ; hướng_dẫn đôn_đốc , kiểm_tra , sơ_kết , tổng_kết các phong