Document ID: 425528

Title: HƯỚNG DẪN TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Legal Basis:
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quyết định 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với máy móc, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n3. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:\na) Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).\nb) Đại học, trường đại học và cơ sở giáo dục đại học có tên gọi khác, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng có nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo).\nc) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn tiêu_chuẩn , định mức sử_dụng máy_móc , thiết_bị chuyên_dùng thuộc lĩnh_vực giáo_dục và đào_tạo trong phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ giáo_dục và đào_tạo theo quy_định tại điểm a khoản 2 điều 8 quyết_định 50 / 2017 / qđ - ttg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của thủ_tướng chính_phủ . \n 2 . tiêu_chuẩn , định mức sử_dụng máy_móc , thiết_bị chuyên_dùng thuộc lĩnh_vực giáo_dục và đào_tạo quy_định tại thông_tư này được áp_dụng đối_với máy_móc , thiết_bị đủ tiêu_chuẩn tài_sản cố_định theo quy_định của chế_độ quản_lý , tính hao_mòn tài_sản cố_định tại cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị . \n 3 . thông_tư này áp_dụng đối_với đơn_vị sự_nghiệp công_lập , bao_gồm : \n a ) cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục phổ_thông , trung_tâm giáo_dục thường_xuyên , trung_tâm giáo_dục nghề_nghiệp - giáo_dục thường_xuyên , trường chuyên_biệt ( sau đây gọi chung là cơ_sở giáo_dục ) . \n b ) đại_học , trường đại_học và cơ_sở giáo_dục đại_học có tên gọi khác , trường cao_đẳng sư_phạm , trường trung_cấp sư_phạm , trường cao_đẳng có nhóm ngành đào_tạo giáo_viên ( sau đây gọi chung là cơ_sở đào_tạo ) . \n c ) các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo quy định trong Thông tư này là những máy móc, thiết bị đồng bộ; máy móc, thiết bị đơn chiếc; dây chuyền công nghệ; dụng cụ; đồ dùng, đồ chơi; bàn; ghế; bảng; tủ/giá, kệ và các thiết bị khác (sau đây gọi chung là thiết bị) được sử dụng cho hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, dạy, học tập, đào tạo, thí nghiệm, thực hành, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục và cơ sở đào tạo.", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . máy_móc , thiết_bị chuyên_dùng thuộc lĩnh_vực giáo_dục và đào_tạo quy_định trong thông_tư này là những máy_móc , thiết_bị đồng_bộ ; máy_móc , thiết_bị_đơn_chiếc ; dây_chuyền công_nghệ ; dụng_cụ ; đồ_dùng , đồ_chơi ; bàn ; ghế ; bảng ; tủ / giá , kệ và các thiết_bị khác ( sau đây gọi chung là thiết_bị ) được sử_dụng cho hoạt_động nuôi_dưỡng , chăm_sóc , dạy , học_tập , đào_tạo , thí_nghiệm , thực_hành , nghiên_cứu khoa_học , chuyển_giao công_nghệ trong các cơ_sở giáo_dục và cơ_sở đào_tạo .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục đích hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị\n1. Làm căn cứ để các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị.\n2. Làm căn cứ để các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng thiết bị; quản lý, sử dụng thiết bị.", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_đích hướng_dẫn về tiêu_chuẩn , định mức sử_dụng thiết_bị \n 1 . làm căn_cứ để các cơ_sở giáo_dục , cơ_sở đào_tạo xây_dựng tiêu_chuẩn , định mức sử_dụng thiết_bị . \n 2 . làm căn_cứ để các cơ_sở giáo_dục , cơ_sở đào_tạo_lập kế_hoạch và dự_toán ngân_sách ; giao , đầu_tư , mua_sắm , thuê , khoán kinh_phí sử_dụng thiết_bị ; quản_lý , sử_dụng thiết_bị .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tiêu chuẩn thiết bị\na) Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\nb) Thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: - Thiết bị, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú phục vụ cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và học sinh; - Thiết bị phục vụ cho công tác thi và tuyển sinh, đánh giá, kiểm định chất lượng; - Máy tính, phương tiện kết nối mạng máy tính, các phần mềm hỗ trợ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học, các thiết bị nghe nhìn, hệ thống bàn, ghế, bảng, tủ/giá, kệ được lắp đặt trong các phòng học và các phòng chức năng bao gồm: phòng họp, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng khoa học - công nghệ, phòng tin học, phòng ngoại ngữ, phòng bộ môn, thư viện, phòng đa chức năng, phòng hoạt động đoàn đội, phòng truyền thống, phòng y tế, phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật hòa nhập, phòng tư vấn học sinh và nhà đa năng; - Thiết bị vệ sinh trong khu vệ sinh của học sinh; - Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học; - Thiết bị, dụng cụ hoạt động thể dục thể thao trường học; - Thiết bị phục vụ cho các trường chuyên biệt; - Thiết bị khác phục vụ cho các hoạt động dạy và học.", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong các cơ sở giáo dục']", "len_tokenizer": 227, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tiêu_chuẩn thiết_bị \n a ) thiết_bị có trong danh_mục thiết_bị dạy_học do bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành . \n b ) thiết_bị không có trong danh_mục thiết_bị dạy_học theo quy_định của bộ giáo_dục và đào_tạo bao_gồm : - thiết_bị , đồ_dùng nhà_ăn , nhà_bếp , khu ở nội_trú phục_vụ cho việc nuôi_dưỡng , chăm_sóc trẻ và học_sinh ; - thiết_bị phục_vụ cho công_tác thi và tuyển_sinh , đánh_giá , kiểm_định chất_lượng ; - máy_tính , phương_tiện kết_nối_mạng máy_tính , các phần_mềm hỗ_trợ cho dạy , học và nghiên_cứu khoa_học , các thiết_bị nghe_nhìn , hệ_thống bàn , ghế , bảng , tủ / giá , kệ được lắp_đặt trong các phòng học và các phòng chức_năng bao_gồm : phòng họp , phòng sinh_hoạt tổ chuyên_môn , phòng giáo_dục nghệ_thuật , phòng khoa_học - công_nghệ , phòng tin_học , phòng ngoại_ngữ , phòng bộ_môn , thư_viện , phòng đa chức_năng , phòng hoạt_động đoàn đội , phòng truyền_thống , phòng y_tế , phòng hỗ_trợ giáo_dục_học_sinh khuyết_tật hòa_nhập , phòng tư_vấn học_sinh và nhà đa_năng ; - thiết_bị vệ_sinh trong khu vệ_sinh của học_sinh ; - thiết_bị phục_vụ cho công_tác y_tế trường_học ; - thiết_bị , dụng_cụ hoạt_động thể_dục thể_thao_trường_học ; - thiết_bị phục_vụ cho các trường chuyên_biệt ; - thiết_bị khác phục_vụ cho các hoạt_động dạy và học .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Định mức thiết bị Để xác định định mức thiết bị, các cơ sở giáo dục cần căn cứ theo các nguyên tắc sau:\na) Đối với thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Căn cứ quy mô học sinh, số lớp và các quy định trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ thiết bị