Document ID: 295981

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP NGÀY 24/12/2007 CỦA BỘ CÔNG AN, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, BỘ TƯ PHÁP HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI CHƯƠNG XVIII “CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY” CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009);
Căn cứ Nghị quyết số 96/2015/QH13 ngày 26/6/2015 của Quốc hội khóa XIII về tăng cường các biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a tiết 1.1 mục 1 Phần I như sau: “a) Đối với các chất ma túy ở thể rắn được hòa thành dung dịch hoặc chất ma túy ở thể lỏng đã được pha loãng thì không coi toàn bộ dung dịch hoặc dung dịch pha loãng này là chất ma túy ở thể lỏng mà cần xác định hàm lượng chất ma túy trong dung dịch để tính, trọng lượng chất ma túy đó. Ví dụ: Thuốc phiện, hêrôin được hòa thành dung dịch thì không coi toàn bộ dung dịch này là chất ma túy ở thể lỏng mà cần xác định hàm lượng moócphin cùng với các thành phần khác của thuốc phiện trong dung dịch để tính trọng lượng của thuốc phiện hoặc xác định hàm lượng moócphin cùng với các thành phần khác của hêrôin để tính trọng lượng hêrôin”.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2015/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP sửa đổi Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ trưởng Bộ Công an - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a tiết 1.1 mục 1 phần i như sau : “ a ) đối_với các chất ma_túy ở thể rắn được hòa thành dung_dịch hoặc chất ma_túy ở thể lỏng đã được pha loãng thì không coi toàn_bộ dung_dịch hoặc dung_dịch pha loãng này là chất ma_túy ở thể lỏng mà cần xác_định hàm_lượng chất ma_túy trong dung_dịch để tính , trọng_lượng chất ma_túy đó . ví_dụ : thuốc_phiện , hêrôin được hòa thành dung_dịch thì không coi toàn_bộ dung_dịch này là chất ma_túy ở thể lỏng mà cần xác_định hàm_lượng moócphin cùng với các thành_phần khác của thuốc_phiện trong dung_dịch để tính trọng_lượng của thuốc_phiện hoặc xác_định hàm_lượng moócphin cùng với các thành_phần khác của hêrôin để tính trọng_lượng hêrôin ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung tiết 1.4 mục 1 Phần I như sau: “1.4. Trong mọi trường hợp, khi thu giữ được các chất nghi là chất ma túy hoặc tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy thì đều phải trưng cầu giám định để xác định loại và trọng lượng chất ma túy, tiền chất thu giữ được. Bắt buộc phải trưng cầu giám định hàm lượng đẻ xác định trọng lượng chất ma túy trong các trường hợp sau: a, Chất ma túy, tiền chất dùng vào việc sản xuất chất ma túy ở thể rắn được hòa thành dung dịch; b, Chất ma túy, tiền chất dùng vào việc sản xuất chất ma túy ở thể lỏng đã được pha loãng; c, Xái thuốc phiện; d, Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; Ngoài các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d tiết 1.4 Mục này, nếu có căn cứ và xét thấy cần thiết, Tòa án trực tiếp trưng cầu giám định để bảo đảm việc xét xử đúng pháp luật. Nếu chất được giám định không phải là chất ma túy hoặc không phải là tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy, nhưng người thực hiện hành vi phạm tội ý thức rằng chất đó là chất ma túy hoặc chất đó là tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy, thì tùy hành vi phạm tội cụ thể mà truy cứu trách nhiệm hình sự người đó theo tội danh quy định tại khoản 1 của điều luật tương ứng đối với các tội phạm về ma túy. Trường hợp một người biết là chất ma túy giả nhưng làm cho người khác tưởng là chất ma túy thật nên mua bán, trao đổi... thì người đó không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm về ma túy mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 139 Bộ luật Hình sự, nếu thỏa mãn các dấu hiệu khác nữa trong cấu thành tội phạm của tội này. Trường hợp không thu giữ được vật chứng là chất ma túy, tiền chất nhưng có căn cứ xác định được trọng lượng chất ma túy, tiền chất mà người phạm tội đã mua bán, vận chuyển, tàng trữ hoặc chiếm đoạt thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh và điều khoản tương ứng.”", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2015/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP sửa đổi Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ trưởng Bộ Công an - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT']", "len_tokenizer": 422, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung tiết 1.4 mục 1 phần i như sau : “ 1.4 . trong mọi trường_hợp , khi thu_giữ được các chất nghi là chất ma_túy hoặc tiền chất dùng vào việc sản_xuất trái_phép chất ma_túy thì đều phải trưng_cầu giám_định để xác_định loại và trọng_lượng chất ma_túy , tiền chất thu_giữ được . bắt_buộc phải trưng_cầu giám_định hàm_lượng đẻ xác_định trọng_lượng chất ma_túy trong các trường_hợp sau : a , chất ma_túy , tiền chất dùng vào việc sản_xuất chất ma_túy ở thể rắn được hòa thành dung_dịch ; b , chất ma_túy , tiền chất dùng vào việc sản_xuất chất ma_túy ở thể lỏng đã được pha loãng ; c , xái thuốc_phiện ; d , thuốc gây nghiện , thuốc hướng thần ; ngoài các trường_hợp quy_định tại các điểm a , b , c và d tiết 1.4 mục này , nếu có căn_cứ và xét thấy cần_thiết , tòa_án trực_tiếp trưng_cầu giám_định để bảo_đảm việc xét_xử đúng pháp_luật . nếu chất được giám_định không phải là chất ma_túy hoặc không phải là tiền chất dùng vào việc sản_xuất trái_phép chất ma_túy , nhưng người thực_hiện_hành_vi phạm_tội ý_thức rằng chất đó là chất ma_túy hoặc chất đó là tiền chất dùng vào việc sản_xuất trái_phép chất ma_túy , thì tùy hành_vi phạm_tội cụ_thể mà truy_cứu trách_nhiệm hình_sự người đó theo tội_danh quy_định tại khoản 1 của điều_luật tương_ứng_đối_với các tội_phạm về ma_túy . trường_hợp một người biết là chất ma_túy giả nhưng làm cho người khác tưởng là chất ma_túy thật nên mua_bán , trao_đổi ... thì người đó không bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự về tội_phạm về ma_túy mà bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự về tội lừa_đảo chiếm_đoạt tài_sản theo điều 139 bộ_luật hình_sự , nếu thỏa_mãn các dấu_hiệu khác nữa trong cấu_thành tội_phạm của tội này . trường_hợp không thu_giữ được vật_chứng là chất ma_túy , tiền chất nhưng có căn_cứ xác_định được trọng_lượng chất ma_túy , tiền chất mà người phạm_tội đã mua_bán , vận_chuyển , tàng_trữ hoặc chiếm_đoạt thì người phạm_tội bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự về các tội_danh và điều_khoản tương_ứng . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Quy định chuyển tiếp\n1. Đối với người thực hiện hành vi phạm tội trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành, nếu các hướng dẫn trong Thông tư liên tịch này làm giảm nhẹ trách nhiệm hình sự so với các hướng dẫn trong Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT thì được áp dụng khi điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm, xét xử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.\n2. Đối với các trường hợp mà người phạm tội đã bị kết án đúng theo Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì không áp dụng hướng dẫn của Thông tư liên tịch này để kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2015/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP sửa đổi Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ trưởng Bộ Công an - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "điều 2 . quy_định chuyển_tiếp \n 1 . đối_với người thực_hiện_hành_vi phạm_tội trước ngày thông_tư liên_tịch này có hiệu_lực thi_hành , nếu các hướng_dẫn trong thông_tư liên_tịch này làm giảm nhẹ trách_nhiệm hình_sự so với các hướng_dẫn trong thông_tư liên_tịch số 17 / 2007 / ttlt thì được áp_dụng khi điều_tra , truy_tố , xét_xử sơ_thẩm , xét_xử phúc_thẩm , xét_xử giám_đốc thẩm hoặc tái_thẩm . \n 2 . đối_với các trường_hợp mà người phạm_tội đã bị kết_án đúng theo thông_tư liên_tịch số 17 / 2007 / ttlt và bản_án đã có hiệu_lực pháp_luật thì không áp_dụng hướng_dẫn của thông_tư liên_tịch này để kháng_nghị theo trình_tự giám_đốc thẩm , tái_thẩm .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực thi