Document ID: 204270

Title: QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010 và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Luật chất lượng, sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng, sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư liên tịch này quy định các điều kiện, trình tự, thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ sở kiểm nghiệm).\n2. Đối tượng áp dụng: Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ sở kiểm nghiệm, các cơ quan quản lý liên quan đến hoạt động đánh giá, chỉ định và quản lý các cơ sở kiểm nghiệm.", "header": "['Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước do  Bộ Y tế - Bộ Công thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư liên_tịch này quy_định các điều_kiện , trình_tự , thủ_tục chỉ_định cơ_sở kiểm_nghiệm thực_phẩm phục_vụ quản_lý nhà_nước ( sau đây gọi tắt là cơ_sở kiểm_nghiệm ) . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với các cơ_sở kiểm_nghiệm , các cơ_quan quản_lý liên_quan đến hoạt_động đánh_giá , chỉ_định và quản_lý các cơ_sở kiểm_nghiệm .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư liên tịch này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ sở kiểm nghiệm là tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn thực phẩm.\n2. Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm hệ thống tài liệu quản lý và kĩ thuật nhằm đảm bảo chất lượng, chính xác, minh bạch kết quả kiểm nghiệm, toàn bộ hồ sơ liên quan đến hoạt động kiểm nghiệm và đảm bảo chất lượng kết quả kiểm nghiệm thực hiện tại cơ sở với phạm vi đăng ký như: nhân sự, trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương pháp kiểm nghiệm.\n3. So sánh liên phòng là việc đánh giá chất lượng kết quả kiểm nghiệm giữa hai hay nhiều cơ sở kiểm nghiệm do đơn vị độc lập tổ chức bằng cách so sánh kết quả kiểm nghiệm trên các mẫu đồng nhất với giá trị chung của tập hợp các kết quả có được từ các cơ sở kiểm nghiệm tham gia thử nghiệm thành thạo.\n4. Thử nghiệm thành thạo là việc thực hiện các phép thử trên cùng một mẫu bởi hai hay nhiều cơ sở kiểm nghiệm theo các điều kiện định trước nhằm đánh giá khả năng thực hiện phép thử đó của cơ sở kiểm nghiệm.\n5. Đánh giá cơ sở kiểm nghiệm là hoạt động xem xét sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng và năng lực phân tích đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu cụ thể về chất lượng, an toàn thực phẩm.\n6. Lĩnh vực đăng ký chỉ định: Bao gồm các chỉ tiêu/phép thử áp dụng đối với các nhóm thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm theo phạm vi được phân công quản lý của Bộ quản lý ngành.", "header": "['Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước do  Bộ Y tế - Bộ Công thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 234, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư liên_tịch này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_sở kiểm_nghiệm là tổ_chức có tư_cách pháp_nhân thực_hiện kiểm_nghiệm các chỉ_tiêu về chất_lượng , an_toàn thực_phẩm . \n 2 . hệ_thống quản_lý chất_lượng bao_gồm hệ_thống tài_liệu quản_lý và kĩ_thuật nhằm đảm_bảo chất_lượng , chính_xác , minh_bạch kết_quả kiểm_nghiệm , toàn_bộ hồ_sơ liên_quan đến hoạt_động kiểm_nghiệm và đảm_bảo chất_lượng kết_quả kiểm_nghiệm thực_hiện_tại cơ_sở với phạm_vi đăng_ký như : nhân_sự , trang thiết_bị , cơ_sở vật_chất , phương_pháp kiểm_nghiệm . \n 3 . so_sánh liên phòng là việc đánh_giá chất_lượng kết_quả kiểm_nghiệm giữa hai hay nhiều cơ_sở kiểm_nghiệm do đơn_vị độc_lập tổ_chức bằng cách so_sánh kết_quả kiểm_nghiệm trên các mẫu đồng_nhất với giá_trị chung của tập_hợp các kết_quả có được từ các cơ_sở kiểm_nghiệm tham_gia thử_nghiệm thành_thạo . \n 4 . thử_nghiệm thành_thạo là việc thực_hiện các phép thử trên cùng một mẫu bởi hai hay nhiều cơ_sở kiểm_nghiệm theo các điều_kiện định trước nhằm đánh_giá khả_năng thực_hiện phép thử đó của cơ_sở kiểm_nghiệm . \n 5 . đánh_giá cơ_sở kiểm_nghiệm là hoạt_động xem_xét sự phù_hợp của hệ_thống quản_lý chất_lượng và năng_lực phân_tích đáp_ứng yêu_cầu kiểm_nghiệm đối_với các chỉ_tiêu cụ_thể về chất_lượng , an_toàn thực_phẩm . \n 6 . lĩnh_vực đăng_ký chỉ_định : bao_gồm các chỉ_tiêu / phép thử áp_dụng đối_với các nhóm thực_phẩm hoặc sản_phẩm thực_phẩm theo phạm_vi được phân_công quản_lý của bộ quản_lý ngành .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc chung. Liên Bộ giao: Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế; Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương; Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị giúp Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về kiểm nghiệm thực phẩm (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền) thực hiện việc tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá, chỉ định, kiểm tra, giám sát cơ sở kiểm nghiệm tương ứng với phạm vi quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm được phân công.", "header": "['Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước do  Bộ Y tế - Bộ Công thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc chung . liên_bộ giao : cục an_toàn thực_phẩm - bộ y_tế ; vụ khoa_học và công_nghệ - bộ công_thương ; cục quản_lý chất_lượng nông_lâm_sản và thủy_sản - bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn là đơn_vị giúp bộ_trưởng bộ y_tế , bộ_trưởng bộ công_thương và bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quản_lý nhà_nước về kiểm_nghiệm thực_phẩm ( sau đây gọi tắt là cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền ) thực_hiện việc tổ_chức tiếp_nhận hồ_sơ đăng_ký , đánh_giá , chỉ_định , kiểm_tra , giám_sát cơ_sở kiểm_nghiệm tương_ứng với phạm_vi quản_lý nhà_nước về an_toàn thực_phẩm được phân_công .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Chương 2. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM\nĐiều 4. Yêu cầu về pháp nhân. Được thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng kiểm nghiệm thực phẩm hoặc Quyết định giao nhiệm vụ của các cơ quan có thẩm quyền.\nĐiều 5. Yêu cầu về năng lực. Năng lực của cơ sở kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu đăng ký chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n1. Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025: 2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005;\n2. Có đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và lĩnh vực đăng ký chỉ định;\n3. Có ít nhất hai (02) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm nghiệm trong cùng lĩnh vực từ ba (03) năm trở lên;\n4. Các phương pháp thử được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng, năng lực phân tích/kiểm nghiệm các chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định đáp ứng quy định hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của Bộ quản lý ngành;\n5. Kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với ít nhất một chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định.", "header": "['Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước do  Bộ Y tế - Bộ Công thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "chương 2 . điều_kiện đối_với cơ_sở kiểm_nghiệm \n điều 4 . yêu_cầu về pháp_nhân . được thành_lập theo quy_định của pháp_luật ; có chức_năng kiểm_nghiệm thực_phẩm hoặc quyết_định giao nhiệm_vụ của các cơ_quan có thẩm_quyền . \n điều 5 . yêu_cầu về năng_lực . năng_lực của cơ_sở kiểm_nghiệm đối_với các chỉ_tiêu đăng_ký chỉ_định phải đáp_ứng các yêu_cầu sau : \n 1 . hệ_thống quản_lý chất_lượng đáp_ứng tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn iso / iec 17025 : 2007 hoặc tiêu_chuẩn quốc_tế iso / iec 17025 : 2005 ; \n 2 . có đủ trang thiết_bị , cơ_sở v