Document ID: 300420

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là nhiệm vụ khoa học và công nghệ).\n2. Việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được giao chủ trì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n3. Việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trực tiếp quản lý thực hiện theo quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia do cấp có thẩm quyền quyết định.\n4. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ; nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do Học viện Ngân hàng và Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh tự phê duyệt và không sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 37/2015/TT-NHNN quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc quản_lý và tổ_chức thực_hiện các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ có sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc trách_nhiệm quản_lý của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ) . \n 2 . việc quản_lý và tổ_chức thực_hiện các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia do bộ khoa_học và công_nghệ quản_lý và ngân_hàng nhà_nước việt nam được giao chủ_trì thực_hiện theo hướng_dẫn của bộ khoa_học và công_nghệ và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan . \n 3 . việc quản_lý và tổ_chức thực_hiện các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia do ngân_hàng nhà_nước việt nam trực_tiếp_quản_lý thực_hiện theo quy_định về quản_lý và tổ_chức thực_hiện các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia do cấp có thẩm_quyền quyết_định . \n 4 . nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ do các quỹ trong lĩnh_vực khoa_học và công_nghệ tài_trợ ; nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp cơ_sở do học_viện ngân_hàng và trường đại_học ngân_hàng thành_phố hồ chí minh tự phê_duyệt và không sử_dụng kinh_phí sự_nghiệp khoa_học và công_nghệ của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây viết tắt là nhnn ) không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc NHNN, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới hoạt động quản lý, thực hiện, chuyển giao và ứng dụng kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý của NHNN.", "header": "['Thông tư 37/2015/TT-NHNN quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các đơn_vị thuộc nhnn , các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan tới hoạt_động quản_lý , thực_hiện , chuyển_giao và ứng_dụng kết_quả các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ thuộc trách_nhiệm quản_lý của nhnn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” là tổ chức khoa học và công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.\n2. “Cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” là người được cấp có thẩm quyền giao chủ trì hoặc được tổ chức khoa học và công nghệ chủ trì thực hiện nhiệm vụ giao tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n3. “Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất” là những nhiệm vụ nghiên cứu giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ theo yêu cầu đột xuất được Thống đốc NHNN đặt hàng.\n4. “Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” là việc Thống đốc NHNN đưa ra yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ, cung cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ nghiên cứu, tạo ra sản phẩm khoa học và công nghệ thông qua hợp đồng.\n5. “Tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ” là việc Thống đốc NHNN xác định tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo đặt hàng của NHNN hoặc Viện trưởng Viện Chiến lược Ngân hàng xác định tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí quy định tại Thông tư này và phải đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, hiệu quả.\n6. “Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ” là việc Thống đốc NHNN chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo đặt hàng của NHNN hoặc Viện trưởng Viện Chiến lược Ngân hàng chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.", "header": "['Thông tư 37/2015/TT-NHNN quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 309, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ tổ_chức chủ_trì thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ” là tổ_chức khoa_học và công_nghệ được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao chủ_trì thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . “ cá_nhân chủ_trì thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ” là người được cấp có thẩm_quyền giao chủ_trì hoặc được tổ_chức khoa_học và công_nghệ chủ_trì thực_hiện nhiệm_vụ giao tổ_chức triển_khai nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ . \n 3 . “ nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ đột_xuất ” là những nhiệm_vụ nghiên_cứu giải_quyết những vấn_đề khoa_học và công_nghệ theo yêu_cầu đột_xuất được thống_đốc nhnn đặt_hàng . \n 4 . “ đặt_hàng thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ” là việc thống_đốc nhnn đưa ra yêu_cầu về sản_phẩm khoa_học và công_nghệ , cung_cấp kinh_phí để tổ_chức , cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ nghiên_cứu , tạo ra sản_phẩm khoa_học và công_nghệ thông_qua hợp_đồng . \n 5 . “ tuyển_chọn nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ” là việc thống_đốc nhnn xác_định tổ_chức , cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ theo đặt_hàng của nhnn hoặc viện_trưởng viện chiến_lược ngân_hàng xác_định tổ_chức , cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp cơ_sở thông_qua việc xem_xét , đánh_giá các hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn theo những yêu_cầu , tiêu_chí quy_định tại thông_tư này và phải đảm_bảo tính cạnh_tranh , công_bằng , hiệu_quả . \n 6 . “ giao trực_tiếp tổ_chức , cá_nhân chủ_trì nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ” là việc thống_đốc nhnn chỉ_định tổ_chức , cá_nhân có đủ năng_lực , điều_kiện và chuyên_môn phù_hợp để thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ theo đặt_hàng của nhnn hoặc viện_trưởng viện chiến_lược ngân_hàng chỉ_định tổ_chức , cá_nhân có đủ năng_lực , điều_kiện và chuyên_môn phù_hợp để thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp cơ_sở .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là nhiệm vụ có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành ngân hàng, giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi ngành ngân hàng và có sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của NHNN, bao gồm:\na) Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ là một hình thức tổ chức nhiệm vụ khoa học và c