Document ID: 468921

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 132/2008/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2008 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 74/2018/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬ DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết và biện pháp thi hành về sử dụng mã số, mã vạch tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.", "header": "['Thông tư 10/2020/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 132/2008/NĐ-CP và 74/2018/NĐ-CP về sử dụng mã số, mã vạch do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết và biện_pháp thi_hành về sử_dụng mã_số , mã_vạch tại nghị_định số 132 / 2008 / nđ - cp ngày 31 tháng 12 năm 2008 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều_luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa và nghị_định số 74 / 2018 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2018 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 132 / 2008 / nđ - cp ngày 31 tháng 12 năm 2008 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều_luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:\n1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sử dụng mã số, mã vạch.\n2. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ giải pháp liên quan đến mã số, mã vạch.\n3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan đến sử dụng mã số, mã vạch.", "header": "['Thông tư 10/2020/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 132/2008/NĐ-CP và 74/2018/NĐ-CP về sử dụng mã số, mã vạch do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau : \n 1 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh , dịch_vụ sử_dụng mã_số , mã_vạch . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân cung_cấp dịch_vụ giải_pháp liên_quan đến mã_số , mã_vạch . \n 3 . cơ_quan quản_lý nhà_nước và tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến sử_dụng mã_số , mã_vạch .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Mã số là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, cá nhân;\n2. Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QRcode, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác;\n3. GS1 là tên viết tắt của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế về mã số, mã vạch, quy định các thủ tục quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ có liên quan. Tổ chức GS1 có các thành viên làm đại diện tại mỗi nước, tại Việt Nam là GS1 Việt Nam;\n4. Tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893” do tổ chức GS1 cấp cho GS1 Việt Nam.\n5. Tiền tố mã doanh nghiệp là dãy số gồm tiền tố mã quốc gia và số định danh của doanh nghiệp hoặc cá nhân đăng ký mã số, mã vạch;\n6. Mã số địa điểm toàn cầu - GLN (tiếng Anh là Global Location Number) là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh địa điểm theo tiêu chuẩn GS1;\n7. Mã số sản phẩm toàn cầu - GTIN (tiếng Anh là Global Trade Item Number) là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh sản phẩm theo tiêu chuẩn GS1;\n8. Biểu mẫu điện tử là các mẫu đơn, tờ khai thực hiện thủ tục hành chính được thể hiện dưới dạng điện tử;\n9. Bản sao điện tử là bản chụp dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn bản giấy.", "header": "['Thông tư 10/2020/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 132/2008/NĐ-CP và 74/2018/NĐ-CP về sử dụng mã số, mã vạch do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 348, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . mã_số là một dãy số hoặc chữ được sử_dụng để định_danh sản_phẩm , dịch_vụ , địa_điểm , tổ_chức , cá_nhân ; \n 2 . mã_vạch là phương_thức lưu_trữ và truyền_tải thông_tin của mã_số bằng : loại ký_hiệu vạch tuyến_tính ( mã_vạch một_chiều ) ; tập_hợp điểm ( data matrix , qrcode , pdf417 và các mã_vạch hai chiều khác ) ; chip nhận_dạng qua tần_số vô_tuyến ( rfid ) và các công_nghệ nhận_dạng khác ; \n 3 . gs1 là tên viết tắt của tổ_chức mã_số , mã_vạch quốc_tế , xây_dựng và ban_hành các tiêu_chuẩn quốc_tế về mã_số , mã_vạch , quy_định các thủ_tục quản_lý , sử_dụng và cung_cấp các dịch_vụ có liên_quan . tổ_chức gs1 có các thành_viên làm đại_diện tại mỗi nước , tại việt nam là gs1 việt_nam ; \n 4 . tiền_tố mã quốc_gia việt nam “ 893 ” do tổ_chức gs1 cấp cho gs1 việt_nam . \n 5 . tiền_tố mã doanh_nghiệp là dãy số gồm tiền_tố mã quốc_gia và số định_danh của doanh_nghiệp hoặc cá_nhân đăng_ký mã_số , mã_vạch ; \n 6 . mã_số địa_điểm toàn_cầu - gln ( tiếng anh là global location number ) là dãy số gồm tiền_tố mã doanh_nghiệp và số định_danh địa_điểm theo tiêu_chuẩn gs1 ; \n 7 . mã_số sản_phẩm toàn_cầu - gtin ( tiếng anh là global trade item number ) là dãy số gồm tiền_tố mã doanh_nghiệp và số định_danh sản_phẩm theo tiêu_chuẩn gs1 ; \n 8 . biểu_mẫu điện_tử là các mẫu_đơn , tờ khai thực_hiện thủ_tục hành_chính được thể_hiện dưới dạng điện_tử ; \n 9 . bản_sao điện_tử là bản chụp dưới dạng điện_tử từ bản_chính dạng văn_bản giấy hoặc tập_tin có nội_dung đầy_đủ , chính_xác như nội_dung ghi trong sổ gốc , bản_chính dạng văn_bản giấy .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch có tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893”\n1. Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 19b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 132/2008/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP).\n2. Đăng ký sử dụng mã số, mã vạch tại Bộ phận một cửa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n3. Sau khi được cấp tiền tố mã doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khai báo, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan về tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch vào cơ sở dữ liệu do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia) quản lý tại địa chỉ http://vnpc.gs1.gov.vn, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:\na) GTIN;\nb) Tên sản phẩm, nhãn hiệu;\nc) Mô tả sản phẩm;\nd) Nhóm sản phẩm (các loại sản phẩm có tính chất giống nhau);\nđ) Tên doanh nghiệp;\ne) Thị trường mục tiêu;\ng) Hình ảnh sản phẩm.\n4. Thực hiện ghi/in mã số, mã vạch trên bao bì sản phẩm, hàng hóa bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu xác nhận chất lượng mã số, mã vạch phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng thì tổ chức, cá nhân thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n5. Tổ chức, cá nhân không sử dụng mã số, mã vạch cho các mục đích làm sai lệch thông tin với thông tin đã đăng ký.", "header": "['Thông tư 10/2020/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 132/2008/NĐ-CP và 74/2018/NĐ-CP về sử dụng mã số, mã vạch do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. SỬ DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH'\n 'Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH']", "len_tokenizer": 440, "lower_segmented_text": "điều 4 . trác