Document ID: 65358

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2008/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 01 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ "VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHUẨN CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI"

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về việc Điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại; Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại; Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. VỀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ CHUẨN ÁP DỤNG ĐỂ XÁC ĐỊNH MỨC GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở\n1. Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể ở từng tỉnh được xác định dựa trên giá chuẩn quy định tại Điều 1 của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ cùng với 4 nhóm hệ số sau đây:\na) Hệ số cấp đô thị (K1) a) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba Điều kiện sau : - Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà; - Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín; - Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường\nb) Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2) b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo Điều kiện 1 hoặc có đủ Điều kiện 2 và 3.\nc) Hệ số tầng cao (K3) c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có Điều kiện 2 hoặc Điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 Điều kiện trên.\nd) Hệ số Điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4) Trị số K1, K2, K3 và K4 được quy định thống nhất ở các biểu số 1, 2, 3 và 4 của Thông tư này như sau: Biểu số 1: Hệ số cấp đô thị Loại đô thị Hệ số Đặc biệt và loại I II III IV V Trị số K1 0,00 -0,05 -0,10 -0,15 -0,20 Trong đó việc xác định loại đô thị được quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. Biểu số 2: Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2) /Khu vực trong đô thị Hệ số Trung tâm Cận trung tâm Ven nội Trị số K2 0,00 -0,10 -0,20 Biểu số 3: Hệ số tầng cao (K3) Tầng nhà Hệ số I II III IV V VI trở lên Trị số K3 +0,15 +0,05 0,00 -0,10 -0,20 -0,30 - Những địa phương sử dụng khái niệm tầng trệt thì tầng trệt là tầng 1 quy định trong Thông tư này. - Việc phân cấp nhà ở căn cứ vào Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 2 năm 1993 của Bộ Xây dựng \"về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở\". Biểu số 4: Hệ số Điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4) ĐK hạ tầng kỹ thuật Hệ số Tốt Trung bình Kém Trị số K4 0,00 -0,10 -0,20 Các Điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: Điều kiện giao thông, Điều kiện vệ sinh của nhà ở, Điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:\n2. Nguyên tắc áp dụng các hệ số Biệt thự các hạng và nhà ở các cấp áp dụng tối đa không vượt qúa 4 hệ số đã quy định trên đây, dấu (+) tăng thêm, dấu (-) giảm đi.\n3. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở Giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp) Giá chuẩn của cấp, hạng nhà ở tương ứng (quy định tại QĐ số 17/2008/QĐ-TTg) x 1 + tổng các hệ số áp dụng theo Điều kiện nhà ở cho thuê đồng/m2 sử dụng/tháng\n4. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = tổng số Giá cho thuê 1m2 sử dụng tính theo quy định khoản 3 Mục 1 của Thông tư này x Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê Cách tính cụ thể tiền thuê nhà ở hàng tháng như các ví dụ tại phụ lục kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 11/2008/TT-BXD hướng dẫn Quyết định 17/2008/QĐ-TTg ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại do Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 687, "lower_segmented_text": "mục i . về hệ_số điều_chỉnh giá chuẩn áp_dụng để xác_định mức giá cho thuê nhà ở \n 1 . mức giá cho thuê nhà ở cụ_thể ở từng tỉnh được xác_định dựa trên giá chuẩn quy_định tại điều 1 của quyết_định số 17 / 2008 / qđ - ttg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của thủ_tướng chính_phủ cùng với 4 nhóm hệ_số sau đây : \n a ) hệ_số cấp đô_thị ( k1 ) a ) điều_kiện hạ_tầng kỹ_thuật đạt loại tốt khi đảm_bảo cả ba điều_kiện sau : - điều_kiện 1 : nhà ở có đường cho ô_tô đến tận ngôi nhà ; - điều_kiện 2 : có khu vệ_sinh khép_kín ; - điều_kiện 3 : có hệ_thống cấp thoát nước hoạt_động bình_thường \n b ) hệ_số vị_trí xét theo các khu_vực trong đô_thị ( k2 ) b ) điều_kiện hạ_tầng kỹ_thuật đạt loại trung_bình khi chỉ đảm_bảo điều_kiện 1 hoặc có đủ điều_kiện 2 và 3 . \n c ) hệ_số tầng cao ( k3 ) c ) điều_kiện hạ_tầng kỹ_thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều_kiện 2 hoặc điều_kiện 3 hoặc không đảm_bảo cả 3 điều_kiện trên . \n d ) hệ_số điều_kiện hạ_tầng kỹ_thuật ( k4 ) trị_số k1 , k2 , k3 và k4 được quy_định thống_nhất ở các biểu số 1 , 2 , 3 và 4 của thông_tư này như sau : biểu số 1 : hệ_số cấp đô_thị loại đô_thị hệ_số đặc_biệt và loại i ii iii iv v trị_số k1 0,00 - 0,05 - 0,10 - 0,15 - 0,20 trong đó việc xác_định loại đô_thị được quy_định tại nghị_định số 72 / 2001 / nđ - cp ngày 05 tháng 10 năm 2001 của chính_phủ về việc phân_loại đô_thị và cấp quản_lý đô_thị . biểu số 2 : hệ_số vị_trí xét theo khu_vực ( k2 ) / khu_vực trong đô_thị hệ_số trung_tâm cận trung_tâm ven_nội trị_số k2 0,00 - 0,10 - 0,20 biểu số 3 : hệ_số tầng cao ( k3 ) tầng nhà hệ_số i ii iii iv v vi trở lên trị_số k3 + 0,15 + 0,05 0,00 - 0,10 - 0,20 - 0,30 - những địa_phương sử_dụng khái_niệm tầng trệt thì tầng trệt là tầng 1 quy_định trong thông_tư này . - việc phân_cấp nhà ở căn_cứ vào thông_tư số 05 - bxd / đt ngày 09 tháng 2 năm 1993 của bộ xây_dựng \" về việc hướng_dẫn phương_pháp xác_định diện_tích sử_dụng và phân_cấp nhà ở \" . biểu số 4 : hệ_số điều_kiện hạ_tầng kỹ_thuật ( k4 ) đk hạ_tầng kỹ_thuật hệ_số tốt trung_bình kém trị_số k4 0,00 - 0,10 - 0,20 các điều_kiện hạ_tầng kỹ_thuật chủ_yếu ( gắn liền với nhà ở ) để đánh_giá nhà ở bao_gồm : điều_kiện giao_thông , điều_kiện vệ_sinh của nhà ở , điều_kiện hệ_thống cấp thoát nước , cụ_thể : \n 2 . nguyên_tắc áp_dụng các hệ_số biệt_thự các hạng và nhà ở các cấp áp_dụng tối_đa không vượt qúa 4 hệ_số đã quy_định trên đây , dấu ( + ) tăng thêm , dấu ( - ) giảm đi . \n 3 . đơn_giá cho thuê 1m2 diện_tích sử_dụng nhà ở giá cho thuê nhà ở ( biệt_thự hoặc nhà ở các cấp ) giá chuẩn của cấp , hạng nhà ở tương_ứng ( quy_định tại qđ số 17 / 2008 / qđ - ttg ) x 1 + tổng_các hệ_số áp_dụng theo điều_kiện nhà ở cho thuê đồng / m2 sử_dụng / tháng \n 4 . tiền thuê nhà phải trả hàng tháng tiền thuê phải trả cho toàn_bộ diện_tích sử_dụng = tổng_số giá cho thuê 1m2 sử_dụng tính theo quy_định khoản 3 mục 1 của thông_tư này x diện_tích sử_dụng từng loại nhà tương_ứng với giá cho thuê cách tính cụ_thể tiền thuê nhà ở hàng tháng như các ví_dụ tại phụ_lục kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n1. Việc triển khai thực hiện cần đảm bảo nguyên tắc tránh xáo trộn lớn trong việc quản lý cho thuê quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, đối với những nhà ở mà hợp đồng còn thời hạn thuê nhà thì không phải ký kết lại hợp đồng thuê nhưng cơ quan quản lý nhà ở phải có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho các hộ thuê nhà biết để tiếp tục thuê và thực hiện trả tiền theo đúng quy định.\n2. Đối với những trường hợp nhà ở mà hợp đồng hết thời hạn thuê, cơ quan quản lý nhà ở thực hiện ký kết lại hợp đồng với giá thuê nhà ở mới đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành áp dụng trên địa bàn.\n3. Giá cho thuê nhà ở mới áp dụng để tính tiền thuê nhà ở cho người đang thuê được thực hiện kể từ khi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.", "header": "['Thông tư 11/2008/TT-BXD hướng dẫn Quyết định 17/2008/QĐ-TTg ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại do Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 171, "lower_segmented_text": "mục ii . một_số quy_định cụ_thể \n 1 . việc triển_khai thực_hiện cần đảm_bảo nguyên_tắc tránh xáo_trộn lớn trong việc quản_lý cho thuê quỹ nhà ở thuộc sở_hữu nhà_nước , đối_với những nhà ở mà hợp_đồng còn thời_hạn thuê nhà thì không phải ký_kết lại hợp_đồng thuê nhưng cơ_quan quản_lý nhà ở phải có trách_nhiệm thông_báo_giá thuê mới cho các hộ thuê nhà biết để tiếp_tục thuê và thực_hiện trả tiền theo đúng quy_định . \n 2 . đối_với những trường_hợp nhà ở mà hợp_đồng hết thời_hạn thuê , cơ_quan quản_lý nhà ở thực_hiện ký_kết lại hợp_đồng với giá thuê nhà ở mới đã được uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh ) ban_hành áp_dụng trên địa_bàn . \n 3 . giá cho thuê nhà ở mới áp_dụng để tính tiền thuê nhà ở cho người đang thuê được thực_hiện kể từ khi uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành_quyết_định_giá cho thuê