Document ID: 298270

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT KHOAN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về nội dung, kỹ thuật và sản phẩm của công tác khoan điều tra, đánh giá và thăm dò nước dưới đất bằng phương pháp khoan xoay (lấy mẫu hoặc phá mẫu).\n2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác khoan điều tra, đánh giá và thăm dò nước dưới đất.", "header": "['Thông tư 59/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật khoan điều tra, đánh giá và thăm dò nước dưới đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về nội_dung , kỹ_thuật và sản_phẩm của công_tác khoan điều_tra , đánh_giá và thăm_dò nước dưới đất bằng phương_pháp khoan xoay ( lấy mẫu hoặc phá mẫu ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_tác khoan điều_tra , đánh_giá và thăm_dò nước dưới đất .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Ống chống là đoạn ống được kết cấu vào lỗ khoan nhằm giữ ổn định thành vách lỗ khoan và cách ly lỗ khoan với môi trường đất đá bên ngoài.\n2. Ống lọc là đoạn ống được kết cấu vào lỗ khoan nhằm đảm bảo cho sự lưu thông nước giữa thành lỗ khoan và đất đá chứa nước, ngăn chặn sự di chuyển của các thành phần cơ học từ tầng chứa nước vào lỗ khoan và giữ ổn định thành vách lỗ khoan.\n3. Vật liệu chèn là các loại vật liệu được chèn, trám vào khoảng không nằm giữa ống chống, ống lọc với thành vách lỗ khoan nhằm tạo thành lớp đệm có tác dụng tăng cường khả năng lưu thông nước qua ống lọc hoặc cách ly các lớp đất đá chứa nước hoặc các tầng chứa nước theo yêu cầu kỹ thuật.\n4. Mẫu lõi khoan là đoạn đất đá được lấy lên trong ống mẫu trong quá trình thi công khoan.\n5. Mực nước xuất hiện là mực nước dưới đất bắt gặp trong lỗ khoan khi khoan đến độ sâu chứa nước đầu tiên tính từ mặt đất hoặc độ sâu chứa nước đầu tiên sau khi chống ống cách ly tầng trên và tiếp tục khoan phát triển chiều sâu.\n6. Mực nước trước khi thả cần là mực nước trong lỗ khoan đo từ miệng lỗ khoan vào thời điểm ngay trước khi thả bộ dụng cụ khoan.\n7. Mực nước sau khi kéo cần là mực nước trong lỗ khoan đo từ miệng lỗ khoan vào thời điểm ngay sau khi kéo hết bộ dụng cụ khoan lên mặt đất.\n8. Mực nước ổn định là mực nước đo được trước khi thả cần và sau khi kéo cần trong một hiệp khoan, không chênh lệch nhau quá 5 cm.\n9. Các công việc phụ trợ là các công việc phục vụ cho thi công khoan gồm: Làm đường, nền khoan; lắp đặt máy khoan, máy bơm; đào hố dung dịch; làm lán trại; bơm nước phục vụ cho khoan; sản xuất dung dịch khoan tại hiện trường; làm sạch mùn trên máng dẫn; phục hồi dung dịch; kéo, thả bộ dụng cụ; kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế thiết bị, dụng cụ khoan; tháo dỡ thiết bị; thu dọn mặt bằng sau khi kết thúc thi công.", "header": "['Thông tư 59/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật khoan điều tra, đánh giá và thăm dò nước dưới đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 396, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . ống chống là đoạn ống được kết_cấu vào lỗ khoan nhằm giữ ổn_định thành vách lỗ khoan và cách_ly lỗ khoan với môi_trường đất đá bên ngoài . \n 2 . ống lọc là đoạn ống được kết_cấu vào lỗ khoan nhằm đảm_bảo cho sự lưu_thông nước giữa thành lỗ khoan và đất đá chứa nước , ngăn_chặn sự di_chuyển của các thành_phần cơ_học từ tầng chứa nước vào lỗ khoan và giữ ổn_định thành vách lỗ khoan . \n 3 . vật_liệu chèn là các loại vật_liệu được chèn , trám vào khoảng không nằm giữa ống chống , ống lọc với thành vách lỗ khoan nhằm tạo thành lớp đệm có tác_dụng tăng_cường khả_năng lưu_thông nước qua ống lọc hoặc cách_ly các lớp đất đá chứa nước hoặc các tầng chứa nước theo yêu_cầu kỹ_thuật . \n 4 . mẫu lõi khoan là đoạn đất đá được lấy lên trong ống mẫu trong quá_trình thi_công khoan . \n 5 . mực nước xuất_hiện là mực nước dưới đất bắt_gặp trong lỗ khoan khi khoan đến độ sâu chứa nước đầu_tiên tính từ mặt_đất hoặc độ sâu chứa nước đầu_tiên sau khi chống ống cách_ly tầng trên và tiếp_tục khoan phát_triển chiều sâu . \n 6 . mực nước trước khi thả cần là mực nước trong lỗ khoan đo từ miệng lỗ khoan vào thời_điểm ngay trước khi thả_bộ dụng_cụ khoan . \n 7 . mực nước sau khi kéo cần là mực nước trong lỗ khoan đo từ miệng lỗ khoan vào thời_điểm ngay sau khi kéo hết bộ dụng_cụ khoan lên_mặt_đất . \n 8 . mực nước ổn_định là mực nước đo được trước khi thả cần và sau khi kéo cần trong một hiệp khoan , không chênh_lệch nhau quá 5 cm . \n 9 . các công_việc phụ_trợ là các công_việc phục_vụ cho thi_công khoan gồm : làm đường , nền khoan ; lắp_đặt máy_khoan , máy_bơm ; đào hố dung_dịch ; làm lán_trại ; bơm nước phục_vụ cho khoan ; sản_xuất dung_dịch khoan tại hiện_trường ; làm sạch mùn trên máng dẫn ; phục_hồi dung_dịch ; kéo , thả_bộ dụng_cụ ; kiểm_tra , bảo_dưỡng , thay_thế thiết_bị , dụng_cụ khoan ; tháo_dỡ thiết_bị ; thu_dọn mặt_bằng sau khi kết_thúc thi_công .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục đích, nhiệm vụ của lỗ khoan\n1. Nghiên cứu đặc điểm, thành phần thạch học của đất đá; xác định sự tồn tại và tính chất của các nguồn nước dưới đất theo chiều sâu.\n2. Kết cấu ống chống, ống lọc phục vụ các mục đích chuyên môn.\n3. Nghiên cứu địa vật lý lỗ khoan.\n4. Bơm hút nước, đổ nước, ép nước thí nghiệm trong lỗ khoan.\n5. Theo dõi diễn biến mực nước, chất lượng nước trong thời gian tiến hành các thí nghiệm chùm; quan trắc dài hạn diễn biến tài nguyên nước dưới đất trong khu vực.", "header": "['Thông tư 59/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật khoan điều tra, đánh giá và thăm dò nước dưới đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_đích , nhiệm_vụ của lỗ khoan \n 1 . nghiên_cứu đặc_điểm , thành_phần thạch_học của đất đá ; xác_định sự tồn_tại và tính_chất của các nguồn nước dưới đất theo chiều sâu . \n 2 . kết_cấu ống chống , ống lọc phục_vụ các mục_đích chuyên_môn . \n 3 . nghiên_cứu địa_vật_lý lỗ khoan . \n 4 . bơm hút nước , đổ nước , ép nước thí_nghiệm trong lỗ khoan . \n 5 . theo_dõi diễn_biến mực nước , chất_lượng nước trong thời_gian tiến_hành các thí_nghiệm chùm ; quan_trắc dài_hạn diễn_biến tài_nguyên nước dưới đất trong khu_vực .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc thiết kế lỗ khoan\n1. Đáp ứng được mục tiêu, nhiệm vụ chung của công tác khoan và nhiệm vụ của lỗ khoan đã được xác định trong các dự án điều tra, đánh giá và thăm dò nước dưới đất.\n2. Phù hợp với địa điểm và mặt bằng thi công.\n3. Phù hợp với cấu tạo địa chất, thành phần thạch học và cấp đất đá.\n4. Cấu trúc lỗ khoan phải đơn giản phù hợp với điều kiện thực tế và khả thi trong thi công.\n5. Bảo đảm các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.", "header": "['Thông tư 59/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật khoan điều tra, đánh giá và thăm dò nước dưới đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. THIẾT KẾ KHOAN']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc thiết_kế lỗ khoan \n 1 . đáp_ứng được mục_tiêu , nhiệm_vụ chung của công_tác khoan và nhiệm_vụ của lỗ khoan đã được xác_định trong các dự_án điều_tra , đánh_giá và thăm_dò nước dưới đất . \n 2 . phù_hợp với địa_điểm và mặt_bằng thi_công . \n 3 . phù_hợp với cấu_tạo địa_chất , thành_phần thạch_học và cấp đất đá . \n 4 . cấu_trúc lỗ khoan phải đơn_giản phù_hợp với điều_kiện thực_tế và khả_thi trong thi_công . \n 5 . bảo_đảm các quy_định về an_toàn lao_động và vệ_sinh môi_trường .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung thiết kế lỗ khoan. Nội dung thiết kế phải xác định cụ thể các thông tin sau:\n1. Vị trí, mặt bằng lỗ khoan.\n2. Cột địa tầng dự kiến của lỗ khoan.\n3. Cấu trúc lỗ khoan.\n4. Kết cấu và vật liệu ống chống, ống lọc.\n5. Vật liệu chèn.\n6. Phương pháp khoan.\n7. Thiết bị khoan.\n8. Các nghiên cứu chuyên môn trong quá trình khoan.", "header":