Document ID: 54099

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU PHÁP LỆNH CỰU CHIẾN BINH

Legal Basis:
Căn cứ Pháp lệnh Cựu chiến binh ngày 07 tháng 10 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 150/2006/NĐ-CP);

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. CỰU CHIẾN BINH. Cựu chiến binh quy định tại Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP, nay hướng dẫn làm rõ thêm nội dung quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP là: Cán bộ, chiến sĩ, dân quân, tự vệ, du kích tập trung (ở Miền Bắc từ vĩ tuyến 17 trở ra, thời gian từ ngày 27 tháng 1 năm 1973 trở về trước, ở Miền Nam từ vĩ tuyến 17 trở vào, thời gian từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước) là những người đã tham gia chiến đấu ở đơn vị tập trung theo quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP hướng dẫn Nghị định 150/2006/NĐ-CP thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "mục i . cựu_chiến_binh . cựu_chiến_binh quy_định tại điều 2 nghị_định số 150 / 2006 / nđ - cp , nay hướng_dẫn làm rõ thêm nội_dung quy_định tại điểm b , c khoản 3 điều 2 nghị_định số 150 / 2006 / nđ - cp là : cán_bộ , chiến_sĩ , dân_quân , tự_vệ , du_kích tập_trung ( ở miền bắc từ vĩ_tuyến 17 trở_ra , thời_gian từ ngày 27 tháng 1 năm 1973 trở về trước , ở miền nam từ vĩ_tuyến 17 trở vào , thời_gian từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước ) là những người đã tham_gia chiến_đấu ở đơn_vị tập_trung theo quyết_định thành_lập hoặc giao nhiệm_vụ của cấp có thẩm_quyền được uỷ_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn xác_nhận .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Chế độ Bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP\na) Cựu chiến binh thuộc diện nghèo theo chuẩn do Chính phủ quy định; Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, không thuộc diện bảo hiểm y tế bắt buộc hoặc chưa được hưởng Bảo hiểm y tế theo các chế độ ưu đãi khác thì được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành; Quyền lợi của người được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của Điều lệ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ; Mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 3% tiền lương tối thiểu chung do ngân sách Nhà nước đảm bảo.\nb) Hồ sơ, thủ tục xét hưởng chế độ bảo hiểm y tế (lập thành 02 bộ hồ sơ). - Cá nhân đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm y tế. Làm bản khai đề nghị hưởng chế độ Bảo hiểm y tế thuộc đối tượng theo quy định tại Nghị định số 150/2006/NĐ-CP (mẫu 1a); - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức. + Hội Cựu chiến binh cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) tiếp nhận bản khai của cá nhân Cựu chiến binh, chủ trì phối hợp với cơ quan, đoàn thể có liên quan ở địa phương thẩm định, xác nhận và lập danh sách báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp; + Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã kiểm tra và ký công văn đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (hoặc Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội) huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); (mẫu 2a, kèm theo danh sách mẫu 4a); + Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chủ trì phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp thẩm định tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xét duyệt ký công văn gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); (mẫu 3a, kèm theo danh sách mẫu 4a); + Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp tổng hợp, lập danh sách trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh duyệt ký quyết định hưởng chế độ bảo hiểm y tế; (Danh sách theo mẫu 5a, quyết định mẫu 6a); + Căn cứ quyết định hưởng chế độ bảo hiểm y tế của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính bảo đảm kinh phí để mua thẻ bảo hiểm y tế; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội mua và cấp thẻ bảo hiểm y tế kịp thời cho Cựu chiến binh; + Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính giám sát việc thực hiện mua, cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh theo đúng quy định của pháp luật; + Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất với Hội Cựu chiến binh cùng cấp chỉ đạo các cấp thuộc quyền xây dựng kế hoạch phối hợp thực hiện việc rà soát điều chỉnh danh sách báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định hưởng chế độ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP hướng dẫn Nghị định 150/2006/NĐ-CP thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Mục II. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CỰU CHIẾN BINH']", "len_tokenizer": 547, "lower_segmented_text": "điều 1 . chế_độ bảo_hiểm y_tế đối_với cựu_chiến_binh theo quy_định tại khoản 6 điều 5 nghị_định số 150 / 2006 / nđ - cp \n a ) cựu_chiến_binh thuộc diện nghèo theo chuẩn do chính_phủ quy_định ; cựu_chiến_binh đã tham_gia kháng_chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước , không thuộc diện bảo_hiểm y_tế bắt_buộc hoặc chưa được hưởng bảo_hiểm y_tế theo các chế_độ ưu_đãi khác thì được nhà_nước cấp thẻ bảo_hiểm y_tế theo quy_định hiện_hành ; quyền_lợi của người được hưởng chế_độ bảo_hiểm y_tế thực_hiện theo quy_định của điều_lệ bảo_hiểm y_tế ban_hành kèm theo nghị_định số 63 / 2005 / nđ - cp ngày 16 tháng 5 năm 2005 của chính_phủ ; mức đóng bảo_hiểm y_tế hàng tháng bằng 3 % tiền_lương tối_thiểu chung do ngân_sách nhà_nước đảm_bảo . \n b ) hồ_sơ , thủ_tục xét hưởng chế_độ bảo_hiểm y_tế ( lập thành 02 bộ hồ_sơ ) . - cá_nhân đề_nghị hưởng chế_độ bảo_hiểm y_tế . làm bản khai đề_nghị hưởng chế_độ bảo_hiểm y_tế thuộc đối_tượng theo quy_định tại nghị_định số 150 / 2006 / nđ - cp ( mẫu 1a ) ; - trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức . + hội cựu_chiến_binh cấp xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã ) tiếp_nhận bản khai của cá_nhân cựu_chiến_binh , chủ_trì phối_hợp với cơ_quan , đoàn_thể có liên_quan ở địa_phương thẩm_định , xác_nhận và lập danh_sách_báo_cáo uỷ_ban nhân_dân cùng cấp ; + chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân cấp xã kiểm_tra và ký công_văn đề_nghị cấp thẻ bảo_hiểm y_tế đối_với cựu_chiến_binh gửi phòng lao_động - thương_binh và xã_hội ( hoặc phòng nội_vụ - lao_động - thương_binh và xã_hội ) huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là cấp huyện ) ; ( mẫu 2a , kèm theo danh_sách mẫu 4a ) ; + phòng lao_động - thương_binh và xã_hội cấp huyện chủ_trì phối_hợp với hội cựu_chiến_binh cùng cấp thẩm_định tổng_hợp danh_sách đề_nghị cấp thẻ bảo_hiểm y_tế báo_cáo chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân cấp huyện xét_duyệt ký công_văn gửi sở lao_động - thương_binh và xã_hội tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) ; ( mẫu 3a , kèm theo danh_sách mẫu 4a ) ; + sở lao_động - thương_binh và xã_hội chủ_trì phối_hợp với hội cựu_chiến_binh cùng cấp tổng_hợp , lập danh_sách trình chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh duyệt ký quyết_định hưởng chế_độ bảo_hiểm y_tế ; ( danh_sách theo mẫu 5a , quyết_định mẫu 6a ) ; + căn_cứ quyết_định hưởng chế_độ bảo_hiểm y_tế của chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh , sở tài_chính bảo_đảm kinh_phí để mua thẻ bảo_hiểm y_tế ; sở lao_động - thương_binh và xã_hội chủ_trì phối_hợp với cơ_quan bảo_hiểm xã_hội mua và cấp thẻ bảo_hiểm y_tế kịp_thời cho cựu_chiến_binh ; + hội cựu_chiến_binh cấp tỉnh phối_hợp với sở lao_động - thương_binh và xã_hội và sở tài_chính giám_sát việc thực_hiện mua , cấp thẻ bảo_hiểm y_tế đối_với cựu_chiến_binh theo đúng quy_định của pháp_luật ; + hàng năm , sở lao_động - thương_binh và xã_hội thống_nhất với hội cựu_chiến_binh cùng cấp chỉ_đạo các cấp thuộc quyền xây_dựng kế_hoạch phối_hợp thực_hiện việc rà_soát điều_chỉnh danh_sách_báo_cáo cấp có thẩm_quyền quyết_định hưởng chế_độ bảo_hiểm y_tế đối_với cựu_chiến_binh .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Chế độ mai táng phí theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP\na) Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, khi từ trần nếu không