Document ID: 41484

Title: CỦA BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ, CỤC HÀNG KHÔNG DDVN SỐ 171/1998/TTLT/BVG-CAAV, NGÀY 07 THÁNG 02 NĂM 1998 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ TRONG NGÀNH HÀNG KHÔNG DDVN

Legal Basis:
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt nam năm 1991 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt nam - năm 1995; Căn cứ Nghị định số 01/CP ngày 05/1/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Vật giá Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 25/10/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục hàng không DDVN; Căn cứ Quyết định số 137 - HĐBT ngày 24/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá; Căn cứ Quyết định số 818/TTg ngày 13/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý cước hàng không dân dụng Việt Nam; Trưởng Ban Vật giá Chính phủ và Cục trưởng Cục hàng không DDVN quy định cơ chế quản lý nhà nước về giá trong ngành Hàng không DDVN như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Giá trong ngành Hàng không dân dụng Việt nam (sau đây gọi là giá HK) là giá của các dịch vụ hàng không và phi hàng không do các thể nhân, pháp nhân hoạt động - kinh doanh trong lĩnh vực Hàng không (sau đây gọi là \"các đơn vị\") cung cấp cho hành khách, các hãng hàng không, các cá nhân và các tổ chức, doanh nghiệp, sử dụng các dịch vụ (sau đây gọi là người sử dụng dịch vụ). Giá HK gồm các loại sau:\n1.1. Giá cước vận chuyển hàng không, bao gồm cước vận chuyển hành khách, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, trên các đường bay quốc tế và trong nước, cước cho thuê các dịch vụ bay phục vụ kinh tế quốc dân, các chuyến bay chuyên cơ: được quản lý theo Thông tư số 904/CAAV ngày 06/5/1996 của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định số 818/TTg ngày 13.12.1995 của Thủ tướng Chính phủ.\n1.2. Các loại giá khác trong ngành hàng không được quản lý theo các quy định tại Thông tư này.\n2. Để thúc đẩy hoạt động của ngành Hàng không, Giá HK phải được xây dựng trên cơ sở chi phí hợp lý, có tính đến khả năng thu hồi vốn đầu tư và tạo tích luỹ cho các đơn vị, đồng thời phải đảm bảo phù hợp với mức giá của các nước trong khu vực, từng bước thực hiện các khuyến cáo trong lĩnh vực giá của ICAO. Giá HK còn phải được xây dựng trên cơ sở các chế độ - chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực Hàng không; đảm bảo hài hoà giữa lợi ích của đơn vị và của khách hàng, không được nâng giá bất hợp lý do tính chất độc quyền trong kinh doanh.\n3. Đối với các loại hình kinh doanh, dịch vụ có tính độc quyền cao, liên quan trực tiếp đến việc sử dụng cơ sở hạ tầng của ngành Hàng không hoặc có ảnh hưởng trực tiếp tới các đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hàng không và các nhà vận chuyển có hoạt động vận tải hàng không trên lãnh thổ Việt Nam: Nhà nước quản lý giá thông qua việc quy định các loại giá hoặc quy định nguyên tắc định giá, khung giá của các loại hình dịch vụ này. Đối với các loại hình kinh doanh, dịch vụ khác: các đơn vị định giá theo cơ chế thị trường, nhưng không được lợi dụng thế độc quyền hoặc liên minh độc quyền để nâng giá, ép khách hàng và phải chịu sự quản lý chung về giá của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 171/1998/TTLT/BVG-CAAV quy định quản lý giá trong ngành Hàng không Dân dụng Việt Nam do Ban Vật giá Chính phủ; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 413, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . giá trong ngành_hàng không dân_dụng việt_nam ( sau đây gọi là giá hk ) là giá của các dịch_vụ hàng_không và phi hàng không do các thể_nhân , pháp_nhân hoạt_động - kinh_doanh trong lĩnh_vực hàng_không ( sau đây gọi là \" các đơn_vị \" ) cung_cấp cho hành_khách , các hãng hàng_không , các cá_nhân và các tổ_chức , doanh_nghiệp , sử_dụng các dịch_vụ ( sau đây gọi là người sử_dụng dịch_vụ ) . giá hk gồm các loại sau : \n 1.1 . giá cước_vận_chuyển hàng_không , bao_gồm cước_vận_chuyển hành_khách , hàng_hoá , bưu_phẩm , bưu_kiện , trên các đường_bay quốc_tế và trong nước , cước cho thuê các dịch_vụ bay phục_vụ kinh_tế quốc dân , các chuyến bay chuyên_cơ : được quản_lý theo thông_tư số 904 / caav ngày 06 / 5 / 1996 của cục hàng không dân_dụng việt nam hướng_dẫn thực_hiện quyết_định số 818 / ttg ngày 13.12.1995 của thủ_tướng chính_phủ . \n 1.2 . các loại giá khác trong ngành_hàng không được quản_lý theo các quy_định tại thông_tư này . \n 2 . để thúc_đẩy hoạt_động của ngành_hàng không , giá hk phải được xây_dựng trên cơ_sở chi_phí hợp_lý , có tính đến khả_năng thu_hồi vốn đầu_tư và tạo tích_luỹ cho các đơn_vị , đồng_thời phải đảm_bảo phù_hợp với mức giá của các nước trong khu_vực , từng bước thực_hiện các khuyến_cáo trong lĩnh_vực giá của icao . giá hk còn phải được xây_dựng trên cơ_sở các chế_độ - chính_sách của nhà_nước trong lĩnh_vực hàng_không ; đảm_bảo hài_hoà giữa lợi_ích của đơn_vị và của khách_hàng , không được nâng_giá bất hợp_lý_do tính_chất độc_quyền trong kinh_doanh . \n 3 . đối_với các loại_hình kinh_doanh , dịch_vụ có tính độc_quyền cao , liên_quan trực_tiếp đến việc sử_dụng cơ_sở hạ_tầng của ngành_hàng không hoặc có ảnh_hưởng trực_tiếp tới các đối_tượng sử_dụng dịch_vụ vận_tải hàng_không và các nhà vận_chuyển có hoạt_động vận_tải hàng không trên lãnh_thổ việt_nam : nhà_nước quản_lý giá thông_qua việc quy_định các loại giá hoặc quy_định nguyên_tắc định_giá , khung_giá của các loại_hình dịch_vụ này . đối_với các loại_hình kinh_doanh , dịch_vụ khác : các đơn_vị định_giá theo cơ_chế thị_trường , nhưng không được lợi_dụng thế độc_quyền hoặc liên_minh độc_quyền để nâng_giá , ép khách_hàng và phải chịu sự quản_lý chung về giá của các cơ_quan có thẩm_quyền theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH\n1. Ban Vật giá Chính phủ: trên cơ sở văn bản đề nghị của Cục hàng không DDVN, Ban Vật giá Chính phủ thẩm định và giao cho Cục hàng không DDVN quy định các loại giá sau:\n1.1. Giá điều hành tàu bay bay đi đến\n1.2. Giá phục vụ hành khách hàng không tại Cảng HKSB\n1.3. Giá cất cánh tàu bay\n2. Cục Hàng không DDVN:\n2.1. Xây dựng hoặc hướng dẫn các đơn vị xây dựng phương án, thẩm định và tổng hợp, đề nghị Ban Vật giá Chính phủ thẩm định các loại giá quy định tại Điều 1 - phần II.\n2.2. Trên cơ sở tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của các đơn vị, Cục hàng không DDVN xem xét, thẩm định và quy định các loại giá sau: 2.2.1. Giá soi chiếu an ninh hàng không 2.2.2. Giá cho thuê quầy làm thủ tục hành khách tại Cảng HKSB 2.2.3. Giá sân đậu ôtô tại Cảng HKSB 2.2.4. Giá nhượng quyền khai thác tại Cảng HKSB 2.2.5. Giá thuê bao tại các cảng HKSB 2.2.6. Giá cung cấp các dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh 2.2.7. Giá sử dụng sân đậu tàu bay Và một số loại giá khác phát sinh trong quá trình hoạt động của các đơn vị, cần thiết phải được quản lý, quy định chặt chẽ, để đảm bảo thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh các loại hình dịch vụ hàng không.\n2.3. Cục Hàng không DDVN: căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của các đơn vị để: 2.3.1. Quy định nguyên tắc định giá cho các loại giá sau: 2.3.1.1. Giá cung ứng xăng dầu máy bay 2.3.2. Quy định khung giá cho một số loại giá như sau: 2.3.2.1. Giá làm mát phanh, vệ sinh lốp tàu bay 2.3.2.2. Giá cho thuê xe, phương tiện mặt đất tại Cảng HKSB 2.3.2.3. Giá cho thuê mặt bằng quảng cáo tại Cảng HKSB 2.3.2.4. Giá cho thuê mặt bằng tại Cảng HKSB 2.3.2.5. Giá phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất cho tàu bay 2.3.2.6. Giá lưu kho, lưu bãi hàng hoá chuyên chở bằng đường hàng không 2.3.2.7. Giá kéo dắt tàu bay 2.3.2.8. Giá dẫn tàu bay 2.3.2.9. Giá cho thuê cầu dẫn khách lên/xuống tàu bay 2.3.2.10. Giá sử dụng băng chuyền trả hành lý tại Cảng HKSB 2.3.2.11. Giá kinh doanh vận tải trong sân đỗ tại Cảng HKSB 2.3.2.12. Một số loại giá phi hàng không của các dịch vụ trực tiếp sử dụng cơ sở hạ tầng tại Cảng HKSB địa phương (không phải sân bay Quốc tế) Và một số loại giá khác, phát sinh trong quá trình hoạt động của các đơn vị, cần thiết phải được quản lý về nguyên tắc định giá hoặc khung giá.\n3. Các đơn vị:\n3.1. Xuất phát từ nhu cầu thị trường và trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc hoặc khung giá do Cục hàng không DDVN quy định, các đơn vị quy định mức giá cụ thể cho các loại giá đã nêu tại mục 2.3 ở trên.\n3.2. Trên cơ sở nguyên tắc định giá theo cơ chế thị trường, nhưng không được lợi dụng thế độc quyền hoặc liên minh độc quyền để nâng giá, ép khách hàng, các đơn vị quy định các loại giá sau: 3.2.1. Giá canh gác máy bay 3.2.2. Giá trông giữ xe đạp, xe máy tại Cảng HKSB 3.2.3. Giá sử dụng nhà tiễn vẫy tại Cảng HKSB 3.2.4. Giá cung cấp thiết bị và dịch vụ trong lĩnh vực đặt chỗ, bán vé vận chuyển hàng không. 3.2.5. Giá các loại dịch vụ khác, giá kinh doanh thương mại do các đơn vị cung ứng.\n3.3. Trong trường hợp phát sinh loại hình dịch vụ mới, chưa được quy định cụ thể tại Thông tư này, các đơn vị được phép tạm thời áp dụng mức giá thoả thuận với khách hàng hoặc mức giá do đơn vị quy định. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày áp dụng giá tạm thời, đơn vị phải xây dựng phương án giá hoặc khung giá, trình Cục Hàng không DDVN và Ban Vật giá Chính phủ xem xét, quyết định (trừ trường hợp các loại giá nêu tại mục 3.2 ở trê