Document ID: 549081

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2019/TT-BNNPTNT NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHĂN NUÔI VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi (sau đây viết tắt là Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT)\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau: “4. Thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y để phòng, trị bệnh cho vật nuôi 1. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng báo cáo tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Cục Chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn qua Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc dịch vụ bưu chính hoặc fax hoặc thư điện tử hoặc gửi trực tiếp định kỳ hằng tháng trước ngày 07 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\na) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm và thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ chứa thuốc thú y có thành phần kháng sinh để phòng, trị bệnh cho vật nuôi phải ghi đủ các thông tin: Tên và hàm lượng kháng sinh, mục đích sử dụng kháng sinh, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngừng sử dụng, tên và địa chỉ trang trại hoặc cơ sở chăn nuôi (đối với trường hợp điều trị, điều trị dự phòng) trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo khi lưu hành phù hợp với nội dung ghi trong đơn thuốc của người kê đơn thuốc thú y theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y;\nb) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm và thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ chứa thuốc thú y không phải kê đơn theo quy định về thú y để phòng, trị bệnh cho vật nuôi phải ghi đủ các thông tin: Tên và hàm lượng hoạt chất có tác dụng phòng, trị bệnh; mục đích sử dụng; hướng dẫn sử dụng; thời gian ngừng sử dụng trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo khi lưu hành phù hợp với hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất thuốc thú y và pháp luật về quản lý thuốc thú y.”\n2. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 4 như sau: “5. Thức ăn chăn nuôi đã công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường phải thể hiện dấu hợp quy như sau: 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục IVa ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Cục Chăn nuôi, Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qua Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc trục liên thông văn bản quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc fax hoặc thư điện tử hoặc gửi trực tiếp định kỳ hằng quý trước ngày 07 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Cục Chăn nuôi chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi trên phạm vi cả nước.”\na) Thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này: Dấu hợp quy được thể hiện trong tài liệu kèm theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Thức ăn chăn nuôi không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này: Dấu hợp quy được thể hiện trên nhãn hoặc bao bì của sản phẩm hoặc trong tài liệu kỹ thuật kèm theo lô hàng khi lưu hành. Tài liệu kỹ thuật bao gồm các thông tin tối thiểu: Tên cơ sở chịu trách nhiệm về hàng hóa, địa chỉ sản xuất bảo đảm truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm; tên sản phẩm; số tiêu chuẩn công bố áp dụng.”\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Báo cáo tình hình sản xuất và kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi", "header": "['Thông tư 31/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 644, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 21 / 2019 / tt - bnnptnt ngày 28 tháng 11 năm 2019 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn hướng_dẫn một_số điều của luật chăn_nuôi về thức_ăn chăn_nuôi ( sau đây viết tắt là thông_tư số 21 / 2019 / tt - bnnptnt ) \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 điều 4 như sau : “ 4 . thức_ăn chăn_nuôi có chứa thuốc thú_y để phòng , trị bệnh cho vật_nuôi 1 . cơ_sở sản_xuất thức_ăn chăn_nuôi thương_mại , thức_ăn chăn_nuôi theo đặt_hàng báo_cáo tình_hình sản_xuất thức_ăn chăn_nuôi theo mẫu quy_định tại phụ_lục iv ban_hành kèm theo thông_tư này gửi về cục chăn_nuôi , sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn trên địa_bàn qua hệ_thống cơ_sở dữ_liệu ngành chăn_nuôi của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn hoặc dịch_vụ bưu_chính hoặc fax hoặc thư điện_tử hoặc gửi trực_tiếp định_kỳ hằng tháng trước ngày 07 của tháng tiếp_theo kỳ báo_cáo ; báo_cáo đột_xuất khi có yêu_cầu của cơ_quan có thẩm_quyền . \n a ) thức_ăn hỗn_hợp hoàn_chỉnh cho gia_súc , gia_cầm và thức_ăn tinh cho gia_súc ăn cỏ chứa thuốc thú_y có thành_phần kháng_sinh để phòng , trị bệnh cho vật_nuôi phải ghi đủ các thông_tin : tên và hàm_lượng kháng_sinh , mục_đích sử_dụng kháng_sinh , hướng_dẫn sử_dụng , thời_gian ngừng sử_dụng , tên và địa_chỉ trang_trại hoặc cơ_sở chăn_nuôi ( đối_với trường_hợp điều_trị , điều_trị dự_phòng ) trên nhãn sản_phẩm hoặc tài_liệu kèm theo khi lưu_hành phù_hợp với nội_dung ghi trong đơn thuốc của người kê đơn thuốc thú_y theo quy_định của pháp_luật về chăn_nuôi , thú_y ; \n b ) thức_ăn hỗn_hợp hoàn_chỉnh cho gia_súc , gia_cầm và thức_ăn tinh cho gia_súc ăn cỏ chứa thuốc thú_y không phải kê đơn theo quy_định về thú_y để phòng , trị bệnh cho vật_nuôi phải ghi đủ các thông_tin : tên và hàm_lượng hoạt_chất có tác_dụng phòng , trị bệnh ; mục_đích sử_dụng ; hướng_dẫn sử_dụng ; thời_gian ngừng sử_dụng trên nhãn sản_phẩm hoặc tài_liệu kèm theo khi lưu_hành phù_hợp với hướng_dẫn sử_dụng của nhà sản_xuất thuốc thú_y và pháp_luật về quản_lý thuốc thú_y . ” \n 2 . bổ_sung khoản 5 vào sau khoản 4 điều 4 như sau : “ 5 . thức_ăn chăn_nuôi đã công_bố hợp quy trước khi lưu_thông trên thị_trường phải thể_hiện dấu hợp quy như sau : 2 . sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn báo_cáo kết_quả thanh_tra , kiểm_tra , giám_sát chất_lượng thức_ăn chăn_nuôi theo mẫu quy_định tại phụ_lục iva ban_hành kèm theo thông_tư này gửi về cục chăn_nuôi , thanh_tra bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn qua hệ_thống cơ_sở dữ_liệu ngành chăn_nuôi của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn hoặc trục liên_thông văn_bản quốc_gia hoặc dịch_vụ bưu_chính hoặc fax hoặc thư điện_tử hoặc gửi trực_tiếp định_kỳ hằng quý trước ngày 07 của tháng tiếp_theo kỳ báo_cáo ; báo_cáo đột_xuất khi có yêu_cầu của cơ_quan có thẩm_quyền . cục chăn_nuôi chủ_trì , phối_hợp với thanh_tra bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn tổng_hợp kết_quả thanh_tra , kiểm_tra , giám_sát chất_lượng thức_ăn chăn_nuôi trên phạm_vi cả nước . ” \n a ) thức_ăn chăn_nuôi thuộc đối_tượng quy_định tại khoản 2 và khoản 3 điều này : dấu hợp quy được thể_hiện trong tài_liệu kèm theo quy_định tại phụ_lục iii ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) thức_ăn chăn_nuôi không thuộc đối_tượng quy_định tại điểm a khoản này : dấu hợp quy được thể_hiện trên nhãn hoặc bao_bì của sản_phẩm hoặc trong tài_liệu kỹ_thuật kèm theo lô hàng khi lưu_hành . tài_liệu kỹ_thuật bao_gồm các thông_tin tối_thiểu : tên cơ_sở chịu trách_nhiệm về hàng_hóa , địa_chỉ sản_xuất bảo_đảm truy_xuất được nguồn_gốc , xuất_xứ của sản_phẩm ; tên sản_phẩm ; số tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng . ” \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung điều 5 như sau : “ điều 5 . báo_cáo tình_hình sản_xuất và kiểm_tra chất_lượng thức_ăn chăn_nuôi", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung, Phụ lục của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT\n1. Bãi bỏ chỉ tiêu côn trùng sống tại số thứ tự 13 Mục 1 Phụ lục I.\n2. Sửa đổi, bổ sung phần ghi chú của Mục 1 Phụ lục I như sau: “- Không bắt buộc thử nghiệm chỉ tiêu Năng lượng trao đổi (ME) trong công tác quản lý nhà nước; - *Bao gồm các chất thay thế Methionine.”\n3. Sửa đổi, bổ sung phần ghi chú của Mục 3 Phụ lục I như sau: “- Không áp dụng chỉ tiêu độ ẩm hoặc hàm lượng nước đối với sản phẩm dạng lỏng; - *Tuỳ theo sản phẩm để lựa chọn chỉ tiêu, hình thức công bố phù hợp (Ví dụ: Hình thức công bố là không nhỏ hơn đối với