Document ID: 141996

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC NỔ ANFO

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ Anfo. Điều 1. Quy định chung\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định khác đối với thuốc nổ ANFO.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động liên quan tới thuốc nổ ANFO trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Thuốc nổ: Là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện. 1.3.2. Khối lượng riêng rời: Là khối lượng của một đơn vị thể tích thuốc nổ ANFO ở trạng thái rời đổ đống hay còn gọi là khối lượng riêng đổ đống hoặc tỷ trọng rắc.\n1.4. Tài liệu viện dẫn 1.4.1. QCVN 02 : 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. 1.4.2. Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 về nhãn hàng hóa. 1.4.3. TCVN 6421 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì. 1.4.4. TCVN 6422 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ. 1.4.5. TCVN 6423 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (Phương pháp Trauzel).", "header": "['Thông tư 13/2012/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuốc nổ Anfo do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 296, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về thuốc_nổ anfo . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định về các chỉ_tiêu kỹ_thuật , phương_pháp thử và các quy_định khác đối_với thuốc_nổ anfo . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng đối_với mọi tổ_chức , cá_nhân trong nước , nước_ngoài hoạt_động liên_quan tới thuốc_nổ anfo trên lãnh_thổ việt_nam , trừ trường_hợp điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên có quy_định khác . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ 1.3.1 . thuốc_nổ : là hóa_chất hoặc hỗn_hợp hóa_chất được sản_xuất , sử_dụng nhằm tạo ra phản_ứng nổ dưới tác_động của các kích_thích cơ , nhiệt , hóa hoặc điện . 1.3.2 . khối_lượng riêng rời : là khối_lượng của một đơn_vị thể_tích thuốc_nổ anfo ở trạng_thái rời đổ đống hay còn gọi là khối_lượng riêng đổ đống hoặc tỷ_trọng rắc . \n 1.4 . tài_liệu viện_dẫn 1.4.1 . qcvn 02 : 2008 / bct quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trong bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tiêu_hủy_vật_liệu nổ công_nghiệp . 1.4.2 . nghị_định số 89 / 2006 / nđ - cp ngày 30 tháng 8 năm 2006 về nhãn hàng_hóa . 1.4.3 . tcvn 6421 : 1998 vật_liệu nổ công_nghiệp - xác_định khả_năng sinh công_bằng cách đo sức nén trụ chì . 1.4.4 . tcvn 6422 : 1998 vật_liệu nổ công_nghiệp - xác_định tốc_độ nổ . 1.4.5 . tcvn 6423 : 1998 vật_liệu nổ công_nghiệp - xác_định khả_năng sinh công_bằng bom chì ( phương_pháp trauzel ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012. Điều 2. Quy định kỹ thuật\n2.1. Thành phần chế tạo thuốc nổ ANFO Thành phần chế tạo thuốc nổ ANFO được nêu trong Bảng 1. Bảng 1 - Thành phần chế tạo thuốc nổ ANFO TT Tên nguyên liệu Tỷ lệ khối lượng, % 1 Amôni nitrat (NH4NO3 - độ tinh khiết ≥ 98,5%) 94 ± 0,5 2 Dầu Điêzen 6 ± 0,5\n2.2. Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ ANFO Các chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ ANFO được nêu trong Bảng 2. Bảng 2 - Các chỉ tiêu chất lượng thuốc nổ ANFO TT Chỉ tiêu Mức Phương pháp thử 1 Khối lượng riêng rời, g/cm3 0,8 ÷ 0,95 2 Tốc độ nổ, m/s 3.000 ÷ 4.500 TCVN 6422 : 1998 3 Khả năng sinh công bằng cách đo độ giãn bom chì, cm3 300 ÷ 330 TCVN 6423 : 1998 4 Sức nén trụ chì, mm ≥ 15 (đo trong ống thép) TCVN 6421 : 1998 5 Thời hạn đảm bảo, ngày 90\n2.3. Bao gói, ghi nhãn 2.3.1. Bao gói Thuốc nổ ANFO được bao gói trong vỏ bao hai lớp, lớp vỏ trong bằng màng PE, lớp vỏ ngoài bằng bao PP. Khối lượng tịnh mỗi bao 25 kg hoặc khối lượng và quy cách khác theo nhu cầu sử dụng. 2.3.2. Ghi nhãn Trên vỏ mỗi bao thuốc nổ ANFO phải ghi nhãn đúng theo quy định về nhãn hàng hóa theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 và quy định của quy chuẩn QCVN 02 : 2008/BCT. 2.3.3. Bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy Việc bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy thuốc nổ ANFO phải thực hiện theo đúng quy định của quy chuẩn QCVN 02 : 2008/BCT.", "header": "['Thông tư 13/2012/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuốc nổ Anfo do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 342, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012 . điều 2 . quy_định kỹ_thuật \n 2.1 . thành_phần chế_tạo thuốc_nổ anfo thành_phần chế_tạo thuốc_nổ anfo được nêu trong bảng 1 . bảng 1 - thành_phần chế_tạo thuốc_nổ anfo tt tên nguyên_liệu tỷ_lệ khối_lượng , % 1 amôni nitrat ( nh4no3 - độ tinh_khiết ≥ 98,5 % ) 94 ± 0,5 2 dầu điêzen 6 ± 0,5 \n 2.2 . chỉ_tiêu kỹ_thuật của thuốc_nổ anfo các chỉ_tiêu kỹ_thuật của thuốc_nổ anfo được nêu trong bảng 2 . bảng 2 - các chỉ tiêu chất_lượng thuốc_nổ anfo tt chỉ_tiêu mức phương_pháp thử 1 khối_lượng riêng rời , g / cm3 0,8 ÷ 0,95 2 tốc_độ nổ , m / s 3.000 ÷ 4.500 tcvn 6422 : 1998 3 khả_năng sinh công_bằng cách đo độ giãn bom chì , cm3 300 ÷ 330 tcvn 6423 : 1998 4 sức nén trụ chì , mm ≥ 15 ( đo trong ống thép ) tcvn 6421 : 1998 5 thời_hạn đảm_bảo , ngày 90 \n 2.3 . bao_gói , ghi nhãn 2.3.1 . bao_gói thuốc_nổ anfo được bao_gói trong vỏ bao hai lớp , lớp vỏ trong bằng màng pe , lớp vỏ ngoài bằng bao pp . khối_lượng tịnh mỗi bao 25 kg hoặc khối_lượng và quy_cách khác theo nhu_cầu sử_dụng . 2.3.2 . ghi nhãn trên vỏ mỗi bao thuốc_nổ anfo phải ghi nhãn đúng theo quy_định về nhãn hàng_hóa theo nghị_định số 89 / 2006 / nđ - cp ngày 30 tháng 8 năm 2006 và quy_định của quy_chuẩn qcvn 02 : 2008 / bct . 2.3.3 . bảo_quản , vận_chuyển , tiêu_hủy việc bảo_quản , vận_chuyển , tiêu_hủy thuốc_nổ anfo phải thực_hiện theo đúng quy_định của quy_chuẩn qcvn 02 : 2008 / bct .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 3. Phương pháp thử. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Website: Chính phủ, BCT; - Công báo; - Lưu: VT, KHCN.\n3.1. Xác định khối lượng riêng rời 3.1.1. Nguyên tắc Khối lượng riêng rời của thuốc nổ ANFO được xác định bằng cách đổ tự do thuốc nổ từ một khoảng cách nhất định vào dụng cụ đã biết trước thể tích. Từ thể tích dụng cụ và khối lượng thuốc nổ ANFO đã chiếm chỗ xác định được khối lượng riêng rời. 3.1.2. Thiết bị, dụng cụ 3.1.2.1. Cân phân tích, độ chính xác đến 10-4g. 3.1.2.2. Bộ dụng cụ xác định khối lượng riêng rời (hình 1). 3.1.2.3. Thước gạt. 3.1.2.4. Nước cất, theo TCVN 4851-1989 3.1.2.5. Hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4. 3.1.2.6. Bình hút ẩm. 3.1.3. Tiến hành 3.1.3.2. Rửa sạch các bình hứng bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4, tráng lại bằng nước cất 3 lần. Sấy khô bình hứng ở 100 - 105 0C; để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi cân và ghi khối lượng G1i. 3.1.3.3. Đặt bình hứng dưới phễu sao cho đáy phễu hướng đồng trục với tâm của bình hứng, đáy phễu cách mặt bình hứng khoảng 15÷20 mm. Cố định khoảng cách này trong cả quá trình làm thí nghiệm. 3.1.3.4. Đổ thuốc nổ ANFO vào phễu sao cho nó rơi xuống đầy bình hứng phía dưới. Dùng thước phẳng gạt ngang mặt bình hứng. Cân khối lượng bình hứng đã chứa thuốc nổ và ghi khối lượng G2i. CHÚ DẪN: 1- Bình hứng 2- Phễu 3- Giá đỡ Hình 1. Bộ dụng cụ để xác định khối lượng riêng rời 3.1.4. Tính kết quả 3.1.4.1. Khối lượng riêng rời của thuốc nổ ANFO trong từng lần thử (Si) được tính theo công thức: Si = , (g/cm3) Trong đó: - Vi là thể tích bình hứng thứ i, cm3. - G1i là khối lượng bình hứng trong lần thử thứ i, gam - G2i là khối lượng bình hứng và mẫu trong lần thử thứ i, gam. - i là thứ tự lần thử từ 1 đến 3. 3.1.4.2. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy kết quả trun