Document ID: 181948

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ, PHÍ TỔN VỀ CÔNG TÁC THÚ Y

Legal Basis:
Căn cứ điều 7, 18, 19, 20 của bản Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y ban hành kèm theo Nghị định số 93/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 27/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí và Thông tư số 48 TC/TCT ngày 28/9/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG NỘP. Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, liên doanh với nước ngoài phải nộp lệ phí, phí tổn cho cơ quan thú y như quy định tại điều 18, 19 của bản Quy định về quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y ban hành kèm theo Nghị định số 93/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ, trừ các trường hợp sau đây: - Tổ chức cá nhân có sản phẩm động vật nhập khẩu xách tay dùng để sử dụng trong thời gian đi đường. - Kiểm dịch động vật theo nghi thức ngoại giao khi xuất cảnh, nhập cảnh (nếu có).", "header": "['Thông tư liên bộ 34 TT/LB năm 1994 quy định chế độ thu và quản lý, sử dụng lệ phí, phí tổn về công tác thú y do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành']", "len_tokenizer": 99, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng nộp . tổ_chức , cá_nhân trong nước , nước_ngoài , liên_doanh với nước_ngoài phải nộp lệ_phí , phí_tổn cho cơ_quan thú_y_như quy_định tại điều 18 , 19 của bản quy_định về quy_định về thi_hành_pháp_lệnh thú_y ban_hành kèm theo nghị_định số 93 / cp ngày 27 / 11 / 1993 của chính_phủ , trừ các trường_hợp sau đây : - tổ_chức cá_nhân có sản_phẩm động_vật nhập_khẩu xách tay dùng để sử_dụng trong thời_gian đi đường . - kiểm_dịch động_vật theo nghi_thức ngoại_giao khi xuất_cảnh , nhập_cảnh ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. MỨC THU VÀ LOẠI TIỀN THU. 1/ Mức thu quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này. Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quyết định điều chỉnh lại mức thu quy định trong Thông tư này cho phù hợp thực tế. 2/ Loại tiền thu. - Đối với tổ chức, cá nhân người Việt nam: lệ phí, phí tổn thu bằng tiền Việt nam. - Đối với tổ chức, cá nhân người nước ngoài: lệ phí, phí tổn thu bằng đô la Mỹ (USD). Trường hợp người nước ngoài xin nộp bằng tiền Việt nam thì quy đổi từ đô la Mỹ sang tiền Việt nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm nộp. 3/ Trường hợp cần phải làm việc ngoài giờ hành chính để thực hiện công việc về thú y theo đơn đề nghị của khách hàng, sau khi được sự thỏa thuận của hai bên, cơ quan thú y được phép thu thêm 50% mức thu quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên bộ 34 TT/LB năm 1994 quy định chế độ thu và quản lý, sử dụng lệ phí, phí tổn về công tác thú y do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "mục ii . mức thu và loại tiền thu . 1 / mức thu quy_định tại phụ_lục kèm theo thông_tư này . khi giá_cả thị_trường biến_động từ 20 % trở lên thì bộ tài_chính phối_hợp với bộ nông_nghiệp và công_nghiệp thực_phẩm quyết_định điều_chỉnh lại mức thu quy_định trong thông_tư này cho phù_hợp thực_tế . 2 / loại tiền thu . - đối_với tổ_chức , cá_nhân người việt_nam : lệ_phí , phí_tổn thu bằng tiền việt_nam . - đối_với tổ_chức , cá_nhân người nước_ngoài : lệ_phí , phí_tổn thu bằng đô_la mỹ ( usd ) . trường_hợp người nước_ngoài xin nộp bằng tiền việt nam thì quy_đổi từ đô_la mỹ sang tiền việt nam theo tỷ_giá mua vào do ngân_hàng nhà_nước việt nam công_bố tại thời_điểm nộp . 3 / trường_hợp cần phải làm_việc ngoài giờ hành_chính để thực_hiện công_việc về thú_y theo đơn đề_nghị của khách_hàng , sau khi được sự thỏa_thuận của hai bên , cơ_quan thú_y được phép thu thêm 50 % mức thu quy_định tại phụ_lục kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ, PHÍ TỔN VỀ CÔNG TÁC THÚ Y. 1/ Khoản thu lệ phí, phí tổn về công tác thú y là khoản thu của Ngân sách Nhà nước do cơ quan thú y các cấp thực hiện thu. 2/ Quản lý chứng từ, ấn chỉ:\na) Biên bản thu lệ phí và phí tổn do Bộ Tài chính (Tổng Cục thuế) phát hành. Các đơn vị thú y nhận biên lai tại Cục thuế địa phương (kể cả các đơn vị trực thuộc Cục Thú y). a) Phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương và mở sổ sách theo dõi tình hình thu, chi lệ phí, phí tổn theo Pháp lệnh kế toán thống kê hiện hành của Nhà nước.\nb) Các loại giấy phép, giấy chứng nhận, đơn, tờ khai, quyết định... liên quan đến việc xin đăng ký, khai báo, kiểm tra, kiểm dịch, kiểm nghiệm (gọi chung là giấy phép) do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (Cục thú y) thống nhất phát hành để cấp cho các đối tượng nộp lệ phí và phí tổn. 3/ Sử dụng khoản thu lệ phí và phí tổn: Các khoản thu về lệ phí, phí tổn được để lại theo quy định tại Điều 20 của Bản quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y (ban hành kèm theo Nghị định số 93/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ). Khoản thu này được đưa vào cân đối chung trong kế hoạch tài chính xét duyệt hàng năm của đơn vị. Cơ quan thú y các cấp được sử dụng các khoản thu lệ phí, phí tổn và các chi phí thường xuyên, bổ sung mua vật tư, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng cho công tác thú y, chi bồi dưỡng làm việc ngoài giờ hành chính và chi tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên theo chế độ hiện hành của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp có thu. Nếu thu vượt mức kế hoạch được duyệt thì được trích thêm tiền thưởng, nhưng số tiền thưởng vượt kế hoạch thu được trích không quá 1 tháng lương cơ bản. Cuối năm quyết toán, nếu sử dụng không hết thì phải nộp số lệ phí và phí tổn thu được còn lại vào Ngân sách Nhà nước. 4/ Các cơ quan thú y có trách nhiệm sau đây: b) Hàng năm phải lập kế hoạch thu lệ phí, phí tổn về công tác thú y đồng thời với kế hoạch thu chi tài chính của đơn vị và phải được cơ quan chủ quản cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp duyệt.\nc) Hàng năm phải lập quyết toán thu, chi lệ phí, phí tổn về công tác thú y đồng thời với quyết toán thu, chi tài chính của đơn vị và phải được cơ quan chủ quản cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp duyệt (có sự tham gia của cơ quan Thuế cùng cấp).", "header": "['Thông tư liên bộ 34 TT/LB năm 1994 quy định chế độ thu và quản lý, sử dụng lệ phí, phí tổn về công tác thú y do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành']", "len_tokenizer": 436, "lower_segmented_text": "mục iii . quản_lý sử_dụng lệ_phí , phí_tổn về công_tác thú_y . 1 / khoản thu lệ_phí , phí_tổn về công_tác thú_y là khoản thu của ngân_sách nhà_nước do cơ_quan thú_y các cấp thực_hiện thu . 2 / quản_lý chứng_từ , ấn chỉ : \n a ) biên_bản thu lệ_phí và phí_tổn do bộ tài_chính ( tổng_cục thuế ) phát_hành . các đơn_vị thú_y nhận biên_lai tại cục thuế địa_phương ( kể_cả các đơn_vị trực_thuộc cục thú_y ) . a ) phải đăng_ký với cơ_quan thuế địa_phương và mở sổ_sách theo_dõi tình_hình thu , chi lệ_phí , phí_tổn theo pháp_lệnh kế_toán thống_kê hiện_hành của nhà_nước . \n b ) các loại giấy_phép , giấy chứng_nhận , đơn , tờ khai , quyết_định ... liên_quan đến việc xin đăng_ký , khai_báo , kiểm_tra , kiểm_dịch , kiểm_nghiệm ( gọi chung là giấy_phép ) do bộ nông_nghiệp và công_nghiệp thực_phẩm ( cục thú_y ) thống_nhất phát_hành để cấp cho các đối_tượng nộp lệ_phí và phí_tổn . 3 / sử_dụng khoản thu lệ_phí và phí_tổn : các khoản thu về lệ_phí , phí_tổn được để lại theo quy_định tại điều 20 của bản quy_định về thi_hành_pháp_lệnh thú_y ( ban_hành kèm theo nghị_định số 93 / cp ngày 27 tháng 11 năm 1993 của chính_phủ ) . khoản thu này được đưa vào cân_đối chung trong kế_hoạch tài_chính xét_duyệt hàng năm của đơn_vị . cơ_quan thú_y các cấp được sử_dụng các khoản thu lệ_phí , phí_tổn và các chi_phí thường_xuyên , bổ_sung mua vật_tư , thiết_bị kỹ_thuật chuyên_dùng cho công_tác thú_y , chi bồi_dưỡng làm_việc ngoài giờ hành_chính và chi tiền thưởng cho cán_bộ công_nhân_viên theo chế_độ hiện_hành của nhà_nước đối_với các đơn_vị sự_nghiệp có thu . nếu thu vượt mức kế_hoạch được duyệt thì được trích thêm tiền thưởng , nhưng số tiền thưởng vượt kế_hoạch thu được trích không quá 1 tháng lương cơ_bản . cuối năm quyết_toán , nếu sử_dụng không hết thì phải nộp số lệ_phí và phí_tổn thu được còn lại vào ngân_sách nhà_nước . 4 / các cơ_quan thú_y có trách_nhiệm sau đây : b ) hàng năm phải lập kế_hoạch thu lệ_phí , phí_tổn về công_tác thú_y đồng_thời với kế_hoạch thu_chi tài_chính của đơn_vị và phải được cơ_quan chủ_quản cấp trên , cơ_quan_tài_chính cùng cấp duyệt . \n c ) hàng năm phải lập quyết_toán thu , chi lệ_phí , phí_tổn về công_tác thú_y đồng_thời với quyết_toán thu , chi tài_chính của đơn_vị và phải được cơ_quan chủ_quản cấp trên , cơ_quan_tài_chính cùng cấ