Document ID: 399014

Title: QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA THEO CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI THUẾ QUAN PHỔ CẬP CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU, NA UY, THỤY SỸ VÀ THỔ NHĨ KỲ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (sau đây gọi là GSP) của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Thương nhân;\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP là việc thương nhân khai báo và cam kết về xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu đi Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.\n2. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP là chứng từ thương mại do thương nhân phát hành thể hiện nội dung khai báo và cam kết xuất xứ hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ theo GSP.\n3. Mã số REX là mã số chứng nhận thương nhân đăng ký để thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP.\n4. Tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX là cơ quan, tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền hoặc giao thực hiện việc tiếp nhận và đăng ký mã số REX.", "header": "['Thông tư 38/2018/TT-BCT quy định về thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa theo chế_độ ưu_đãi thuế_quan phổ_cập ( sau đây gọi là gsp ) của liên_minh châu âu , na uy , thụy_sỹ và thổ nhĩ_kỳ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . thương_nhân ; \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa theo gsp là việc thương_nhân khai_báo và cam_kết về xuất_xứ hàng_hóa đối_với hàng_hóa xuất_khẩu đi liên_minh châu âu , na uy , thụy_sỹ và thổ nhĩ_kỳ . \n 2 . chứng_từ chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa theo gsp là chứng từ thương_mại do thương_nhân phát_hành thể_hiện nội_dung khai_báo và cam_kết xuất_xứ hàng_hóa đáp_ứng quy_tắc xuất_xứ theo gsp . \n 3 . mã_số rex là mã_số chứng_nhận thương_nhân đăng_ký để thực_hiện chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa theo gsp . \n 4 . tổ_chức tiếp_nhận đăng_ký mã_số rex là cơ_quan , tổ_chức được bộ công_thương ủy quyền hoặc giao thực_hiện việc tiếp_nhận và đăng_ký mã_số rex .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Đăng ký mã số REX\n1. Thương nhân muốn được hưởng ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu sang Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ phải đăng ký mã số REX tại tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX và phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định GSP.\n2. Hồ sơ thương nhân để đăng ký mã số REX thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) và theo hướng dẫn của tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX.\n3. Đối với thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP và sẽ đăng ký mã số REX tại cùng tổ chức đã đăng ký hồ sơ thương nhân, thương nhân không phải nộp lại hồ sơ thương nhân quy định tại khoản 2 Điều này khi đăng ký mã số REX.\n4. Trong vòng 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX công bố địa chỉ trang điện tử để thương nhân lựa chọn đăng ký mã số REX theo hình thức trực tuyến hoặc gửi hồ sơ đăng ký về tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX. Sau 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, việc đăng ký mã số REX được thực hiện hoàn toàn theo hình thức trực tuyến.\n5. Thương nhân nhận ủy thác thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa cho thương nhân khác sang Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ không được sử dụng mã số REX của mình để phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ theo GSP cho hàng hóa xuất khẩu của thương nhân ủy thác.\n6. Cấu trúc mã số REX thực hiện theo quy định GSP và theo hướng dẫn của tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX.\n7. Đối với lô hàng xuất khẩu theo GSP có tổng trị giá không vượt quá 6.000 (sáu nghìn) EUR (tính theo giá xuất xưởng), thương nhân được chứng nhận xuất xứ cho lô hàng đó mà không phải đăng ký mã số REX theo quy định tại Điều này.", "header": "['Thông tư 38/2018/TT-BCT quy định về thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. ĐĂNG KÝ, THU HỒI MÃ SỐ REX']", "len_tokenizer": 372, "lower_segmented_text": "điều 4 . đăng_ký mã_số rex \n 1 . thương_nhân muốn được hưởng ưu_đãi thuế_quan khi xuất_khẩu sang liên_minh châu âu , na uy , thụy_sỹ và thổ nhĩ_kỳ phải đăng_ký mã_số rex tại tổ_chức tiếp_nhận đăng_ký mã_số rex và phát_hành chứng_từ chứng_nhận xuất_xứ theo quy_định gsp . \n 2 . hồ_sơ thương_nhân để đăng_ký mã_số rex thực_hiện theo quy_định tại điều 13 nghị_định số 31 / 2018 / nđ - cp ngày 08 tháng 3 năm 2018 của chính_phủ quy_định chi_tiết luật quản_lý ngoại_thương về xuất_xứ hàng_hóa ( sau đây gọi là nghị_định số 31 / 2018 / nđ - cp ) và theo hướng_dẫn của tổ_chức tiếp_nhận đăng_ký mã_số rex . \n 3 . đối_với thương_nhân đã đăng_ký hồ_sơ thương_nhân theo quy_định tại điều 13 nghị_định số 31 / 2018 / nđ - cp và sẽ đăng_ký mã_số rex tại cùng tổ_chức đã đăng_ký hồ_sơ thương_nhân , thương_nhân không phải nộp lại hồ_sơ thương_nhân quy_định tại khoản 2 điều này khi đăng_ký mã_số rex . \n 4 . trong vòng 6 tháng kể từ ngày thông_tư này có hiệu_lực , tổ_chức tiếp_nhận đăng_ký mã_số rex công_bố địa_chỉ trang điện_tử để thương_nhân lựa_chọn đăng_ký mã_số rex theo hình_thức trực_tuyến hoặc gửi hồ_sơ đăng_ký về tổ_chức tiếp_nhận đăng_ký mã_số rex . sau 6 tháng kể từ ngày thông_tư này có hiệu_lực , việc đăng_ký mã_số rex được thực_hiện hoàn_toàn theo hình_thức trực_tuyến . \n 5 . thương_nhân nhận ủy thác thực_hiện việc xuất_khẩu hàng_hóa cho thương_nhân khác sang liên_minh châu âu , na uy , thụy_sỹ và thổ nhĩ_kỳ không được sử_dụng mã_số rex của mình để phát_hành chứng_từ chứng_nhận xuất_xứ theo gsp cho hàng_hóa xuất_khẩu của thương_nhân ủy thác . \n 6 . cấu_trúc mã_số rex thực_hiện theo quy_định gsp và theo hướng_dẫn của tổ_chức tiếp_nhận đăng_ký mã_số rex . \n 7 . đối_với lô hàng xuất_khẩu theo gsp có tổng_trị_giá không vượt quá 6.000 ( sáu nghìn ) eur ( tính theo giá xuất_xưởng ) , thương_nhân được chứng_nhận xuất_xứ cho lô hàng đó mà không phải đăng_ký mã_số rex theo quy_định tại điều này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thương nhân bị thu hồi mã số REX khi thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Đã giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;\nb) Thông báo không tiếp tục xuất khẩu hàng hóa để được hưởng GSP;\nc) Không đáp ứng quy định GSP;\nd) Khai báo xuất xứ hàng hóa không chính xác;\nđ) Giả mạo chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa;\ne) Không cập nhật thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này;\ng) Tái phạm việc không khai báo đầy đủ các thông tin theo quy định hoặc không đăng tải chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP và chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này sau khi được tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX nhắc nhở bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương;\nh) Vi phạm quy định khác hoặc gian lận về xuất xứ hàng hóa.", "header": "['Thông tư 38/2018/TT-BCT quy định về thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. ĐĂNG KÝ, THU HỒI MÃ SỐ REX' 'Điều 5. Thu hồi mã số REX']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thương_nhân bị thu_hồi mã_số rex khi thuộc một trong các trường_hợp sau : \n a ) đã giải_thể hoặc phá_sản theo quy_định của pháp_luật ; \n b ) thông_báo không tiếp_tục xuất_khẩu hàng_hóa để được hưởng gsp ; \n c ) không đáp_ứng quy_định gsp ; \n d ) khai_báo xuất_xứ hàng_hóa không chính_xác ; \n đ ) giả_mạo chứng_từ chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ; \n e ) không cập_nhật thông_tin theo quy_định tại khoản 5 điều 11 thông_tư này ; \n g ) tái_phạm việc không khai_báo đầy_đủ các thông_tin theo quy_định hoặc không đăng_tải chứng_từ chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa theo g