Document ID: 53036

Title: CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 36/2005/TT- BNV NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 2005 VỀ XẾP HẠNG BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP, BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ, BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ MỞ, BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU, BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ - THƯƠNG MẠI, BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ CÁC BAN QUẢN LÝ CÓ TÊN GỌI KHÁC

Legal Basis:
Căn cứ vào các nhóm tiêu chí nêu trên và bằng phân hạng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ gồm có: hạng I và hạng II; điều kiện đảm bảo tiêu chí để xếp hạng các Ban Quản lý Khu Công nghiệp cụ thể như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Ban Quản lý Khu Công nghiệp, Ban Quản lý Khu Kinh tế, Ban Quản lý Khu Kinh tế mở, Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu, Ban quản lý Khu Kinh tế - Thương mại, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các Ban Quản lý có tên gọi khác (sau đây gọi chung các Ban quản lý là Ban quản lý Khu Công nghiệp và các loại Khu thuộc các Ban quản lý là Khu Công nghiệp).", "header": "['Thông tư 36/2005/TT-BNV về việc xếp hạng Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế, Ban quản lý khu kinh tế mở, Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu, Ban quản lý khu kinh tế - thương mại, Ban quản lý khu công nghiệp cao và các Ban quản lý có tên gọi khác do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "khoản 1 . ban quản_lý khu công_nghiệp , ban quản_lý khu kinh_tế , ban quản_lý khu kinh_tế mở , ban quản_lý khu kinh_tế cửa_khẩu , ban quản_lý khu kinh_tế - thương_mại , ban quản_lý khu công_nghệ_cao và các ban quản_lý có tên gọi khác ( sau đây gọi chung các ban quản_lý là ban quản_lý khu công_nghiệp và các loại khu thuộc các ban quản_lý là khu công_nghiệp ) .", "pointer_link": "['Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các Ban quản lý nêu trên do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động theo Quy chế Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Công nghệ cao ban hành theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ hoặc theo Quy chế hoạt động của Khu Kinh tế, Quy chế Khu Kinh tế - Thương mại và Quy chế hoạt động của các loại Khu có tên gọi khác ban hành theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "header": "['Thông tư 36/2005/TT-BNV về việc xếp hạng Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế, Ban quản lý khu kinh tế mở, Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu, Ban quản lý khu kinh tế - thương mại, Ban quản lý khu công nghiệp cao và các Ban quản lý có tên gọi khác do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các ban quản_lý nêu trên do thủ_tướng chính_phủ thành_lập , hoạt_động theo quy_chế khu công_nghiệp , khu chế_xuất , khu công_nghệ_cao ban_hành theo nghị_định số 36 / cp ngày 24 / 4 / 1997 của chính_phủ hoặc theo quy_chế hoạt_động của khu kinh_tế , quy_chế khu kinh_tế - thương_mại và quy_chế hoạt_động của các loại khu có tên gọi khác ban_hành theo các quyết_định của thủ_tướng chính_phủ .", "pointer_link": "['Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các tiêu chí để xếp hạng: Để xếp hạng các Ban quản lý, Thông tư này quy định việc sử dụng các tiêu chí chủ yếu sau: a. Số lượng các khu công nghiệp; trong đó có tính đến diện tích đất sử dụng theo quy hoạch của các khu đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Ban quản lý để có thể cho thuê. b. Tổng số vốn đầu tư vào các khu; Số lượng các dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư vào các khu. c. Tỷ lệ diện tích lấp đầy các khu; Tính đồng bộ và mức độ hoàn thiện về xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng các khu để thu hút các nhà đầu tư vào các khu. d. Đảm bảo tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường theo quy định. đ. Vị trí, tầm quan trọng của các khu có ý nghĩa về thúc đẩy phát triển kinh tế của khu vực và góp phần bảo vệ an ninh - quốc phòng; Tổng số thu nộp Ngân sách của các doanh nghiệp trong các khu; Triển vọng phát triển bền vững của các khu theo chiến lược, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp của cả nước.", "header": "['Thông tư 36/2005/TT-BNV về việc xếp hạng Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế, Ban quản lý khu kinh tế mở, Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu, Ban quản lý khu kinh tế - thương mại, Ban quản lý khu công nghiệp cao và các Ban quản lý có tên gọi khác do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Mục II. CÁC TIÊU CHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ XẾP HẠNG']", "len_tokenizer": 174, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các tiêu_chí để xếp_hạng : để xếp_hạng các ban quản_lý , thông_tư này quy_định việc sử_dụng các tiêu_chí chủ_yếu sau : a . số_lượng các khu công_nghiệp ; trong đó có tính đến diện_tích đất sử_dụng theo quy_hoạch của các khu đã được uỷ_ban nhân_dân tỉnh giao cho ban quản_lý để có_thể cho thuê . b . tổng_số vốn đầu_tư vào các khu ; số_lượng các dự_án đầu_tư được cấp giấy_phép đầu_tư vào các khu . c . tỷ_lệ diện_tích lấp đầy các khu ; tính đồng_bộ và mức_độ hoàn_thiện về xây_dựng cơ_sở kỹ_thuật hạ_tầng các khu để thu_hút các nhà đầu_tư vào các khu . d . đảm_bảo tiêu_chuẩn về bảo_vệ môi_trường theo quy_định . đ . vị_trí , tầm quan_trọng của các khu có ý_nghĩa về thúc_đẩy phát_triển kinh_tế của khu_vực và góp_phần bảo_vệ an_ninh - quốc_phòng ; tổng_số thu nộp ngân_sách của các doanh_nghiệp trong các khu ; triển_vọng phát_triển bền_vững của các khu theo chiến_lược , quy_hoạch phát_triển các khu công_nghiệp của cả nước .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các điều kiện để xếp hạng: Căn cứ vào các nhóm tiêu chí nêu trên và bằng phân hạng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ gồm có: hạng I và hạng II; điều kiện đảm bảo tiêu chí để xếp hạng các Ban Quản lý Khu Công nghiệp cụ thể như sau: a. Quản lý từ 5 Khu công nghiệp trở lên (đã được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ); b. Tổng số vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp có giá trị từ 10.000 tỷ đồng Việt Nam trở lên; c. Tỷ lệ diện tích lấp đầy các khu công nghiệp từ 60% trở lên hoặc có số lượng từ 100 dự án đầu tư trở lên được cấp giấy phép đã đi vào hoạt động; Ngoài các điều kiện nêu trên, có tính đến vị trí các khu có ý nghĩa quan trọng về thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực và bảo vệ an ninh - quốc phòng và nằm trong quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trọng điểm của Nhà nước; tổng số thu nộp Ngân sách Nhà nước hàng năm của các Khu trên địa bàn cao, có giá trị từ 500 tỷ đồng Việt Nam trở lên và tăng lên hàng năm; tình hình hoạt động của các Khu được đánh giá đạt loại khá trở lên và có triển vọng phát triển bền vững thì được xem xét thêm điều kiện để xếp hạng Ban quản lý đó vào hạng I.", "header": "['Thông tư 36/2005/TT-BNV về việc xếp hạng Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế, Ban quản lý khu kinh tế mở, Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu, Ban quản lý khu kinh tế - thương mại, Ban quản lý khu công nghiệp cao và các Ban quản lý có tên gọi khác do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Mục II. CÁC TIÊU CHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ XẾP HẠNG']", "len_tokenizer": 234, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các điều_kiện để xếp_hạng : căn_cứ vào các nhóm tiêu_chí nêu trên và bằng phân_hạng ban quản_lý các khu công_nghiệp kèm theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp của chính_phủ gồm có : hạng i và hạng ii ; điều_kiện đảm_bảo tiêu_chí để xếp_hạng các ban quản_lý khu công_nghiệp cụ_thể như sau : a . quản_lý từ 5 khu công_nghiệp trở lên ( đã được thành_lập theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ ) ; b . tổng_số vốn đầu_tư của các doanh_nghiệp vào các khu công_nghiệp có giá_trị từ 10.000 tỷ đồng việt_nam trở lên ; c . tỷ_lệ diện_tích lấp đầy các khu công_nghiệp từ 60 % trở lên hoặc có số_lượng từ 100 dự_án đầu_tư trở lên được cấp giấy_phép đã đi vào hoạt_động ; ngoài các điều_kiện nêu trên , có tính đến vị_trí các khu có ý_nghĩa quan_trọng về thúc_đẩy phát_triển kinh_tế khu_vực và bảo_vệ an_ninh - quốc_phòng và nằm trong quy_hoạch phát_triển các khu công_nghiệp trọng_điểm của nhà_nước ; tổng_số thu nộp ngân_sách nhà_nước_hàng năm của các khu trên địa_bàn cao , có giá_trị từ 500 tỷ đồng việt_nam trở lên và tăng lên hàng năm ; tình_hình hoạt_động của các khu được đánh_giá đạt loại khá trở lên và có triển_vọng phát_triển bền_vững thì được xem_xét thêm điều_kiện để xếp_hạng ban quản_lý đó vào hạng i .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Xếp hạng đối với các Ban Quản lý Khu Công nghiệp: a. Các Ban quản lý xếp hạng I: - Các Ban Quản lý Khu Công nghiệp đảm bảo đáp ứng được các điều kiện nêu trên, trong đó đạt được 3 điều kiện a, b, c thì được xếp hạng I. - Đối với một số Khu Kinh tế, tuy chưa đảm bảo các điều kiện xếp hạng I, nhưng có vị trí quan trọng thuộc quy hoạch phát triển các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế trọng điểm của Nhà nước và đã có ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc kết luận của Bộ Chính trị, thì Ban Quản lý đó được xếp hạng I. b. Các Ban Quản lý xếp hạng II: Các Ban quản lý Khu Công nghiệp còn lại không đảm bảo tiêu chí xếp hạng I, thì xếp hạng II.", "header": "['Thông tư 36/2005/