Document ID: 413046

Title: CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH QUẢNG NAM VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI QUẢNG NAM

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam. Vùng nước cảng biển Quảng Nam thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam bao gồm:\n1. Vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Kỳ Hà.\n2. Vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Cù Lao Chàm.", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 1 . công_bố vùng nước cảng biển thuộc địa_phận tỉnh quảng_nam . vùng nước cảng biển quảng_nam thuộc địa_phận tỉnh quảng_nam bao_gồm : \n 1 . vùng nước cảng biển quảng_nam tại khu_vực kỳ hà . \n 2 . vùng nước cảng biển quảng_nam tại khu_vực cù_lao chàm .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Kỳ Hà:\na) Ranh giới về phía biển: Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm KH1, KH2, KH3, KH4 và KH5 có tọa độ như sau: KH1: 15°30’18.1”N; 108°38’00.0”E; KH2: 15°32’00.0”N; 108°38’00.0”E; KH3: 15°32’00.0”N; 108°43’30.0”E; KH4: 15°27’00.0”N; 108°43’30.0”E; KH5: 15°27’00.0”N; 108°41’52.0”E.\nb) Ranh giới về phía đất liền: Từ điểm KH5 chạy dọc theo mép bờ biển về phía Bắc qua mũi Trạm đèn biển Kỳ Hà, tiếp tục chạy theo ven bờ về phía Tây Nam nối với điểm TG1 (tọa độ: 15°27’42.9”N; 108°40’03.6”E). Từ điểm TG1 nối thẳng đến điểm TG2 (tọa độ: 15°27’42.9”N; 108°39’44.7”E). Từ điểm TG2 tiếp tục chạy dọc theo ven bờ về phía Tây Bắc nối với điểm TG3 (tọa độ: 15°27’00.0”N; 108°38’33.0”E). Từ điểm TG3 cắt ngang sông Bến Ván nối với điểm TG4 (tọa độ: 15°27’00.0”N; 108°38’00.0”E). Từ điểm TG4 tiếp tục chạy dọc theo ven bờ về phía thượng lưu đi qua Bến cảng Chu Lai đến điểm TG5 (tọa độ: 15°28’40.8”N; 108°37’12.0”E). Từ điểm TG5 nối thẳng đến điểm TG6 (tọa độ: 15°28’45.2”N; 108°37’12.0”E). Từ điểm TG6 chạy dọc theo ven bờ về phía Đông Bắc nối với điểm TG7 (tọa độ: 15°28’55.0”N; 108°37’27.8”E). Từ điểm TG7 nối thẳng đến điểm TG8 (tọa độ: 15°28’57.9”N; 108°37’33.4”E). Từ điểm TG8 chạy dọc theo ven bờ về phía Đông Nam nối với điểm TG9 (tọa độ: 15°29’30.0”N; 108°38’30.0”E). Từ điểm TG9 cắt ngang nhánh sông Trường Giang nối với điểm TG10 (tọa độ: 15°29’37.5”N; 108°38’38.5”E). Từ điểm TG10 chạy dọc theo ven bờ về phía Đông ra đến Cửa Lở, sau đó chạy dọc theo mép bờ biển về phía Tây Bắc nối với điểm KH1.", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam']", "len_tokenizer": 655, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi vùng nước cảng biển quảng_nam tại khu_vực kỳ hà : \n a ) ranh_giới về phía biển : được giới_hạn bởi các đoạn_thẳng nối lần_lượt các điểm kh1 , kh2 , kh3 , kh4 và kh5 có tọa_độ như sau : kh1 : 15 ° 30 ’ 18.1 ” n ; 108 ° 38 ’ 00.0 ” e ; kh2 : 15 ° 32 ’ 00.0 ” n ; 108 ° 38 ’ 00.0 ” e ; kh3 : 15 ° 32 ’ 00.0 ” n ; 108 ° 43 ’ 30.0 ” e ; kh4 : 15 ° 27 ’ 00.0 ” n ; 108 ° 43 ’ 30.0 ” e ; kh5 : 15 ° 27 ’ 00.0 ” n ; 108 ° 41 ’ 52.0 ” e . \n b ) ranh_giới về phía đất_liền : từ điểm kh5 chạy dọc theo mép bờ biển về phía bắc qua mũi trạm đèn_biển kỳ hà , tiếp_tục chạy theo ven bờ về phía tây nam nối với điểm tg1 ( tọa_độ : 15 ° 27 ’ 42.9 ” n ; 108 ° 40 ’ 03.6 ” e ) . từ điểm tg1 nối thẳng đến điểm tg2 ( tọa_độ : 15 ° 27 ’ 42.9 ” n ; 108 ° 39 ’ 44.7 ” e ) . từ điểm tg2 tiếp_tục chạy dọc theo ven bờ về phía tây bắc nối với điểm tg3 ( tọa_độ : 15 ° 27 ’ 00.0 ” n ; 108 ° 38 ’ 33.0 ” e ) . từ điểm tg3 cắt ngang sông bến ván nối với điểm tg4 ( tọa_độ : 15 ° 27 ’ 00.0 ” n ; 108 ° 38 ’ 00.0 ” e ) . từ điểm tg4 tiếp_tục chạy dọc theo ven bờ về phía thượng_lưu đi qua bến cảng chu lai đến điểm tg5 ( tọa_độ : 15 ° 28 ’ 40.8 ” n ; 108 ° 37 ’ 12.0 ” e ) . từ điểm tg5 nối thẳng đến điểm tg6 ( tọa_độ : 15 ° 28 ’ 45.2 ” n ; 108 ° 37 ’ 12.0 ” e ) . từ điểm tg6 chạy dọc theo ven bờ về phía đông bắc nối với điểm tg7 ( tọa_độ : 15 ° 28 ’ 55.0 ” n ; 108 ° 37 ’ 27.8 ” e ) . từ điểm tg7 nối thẳng đến điểm tg8 ( tọa_độ : 15 ° 28 ’ 57.9 ” n ; 108 ° 37 ’ 33.4 ” e ) . từ điểm tg8 chạy dọc theo ven bờ về phía đông nam nối với điểm tg9 ( tọa_độ : 15 ° 29 ’ 30.0 ” n ; 108 ° 38 ’ 30.0 ” e ) . từ điểm tg9 cắt ngang nhánh sông trường giang nối với điểm tg10 ( tọa_độ : 15 ° 29 ’ 37.5 ” n ; 108 ° 38 ’ 38.5 ” e ) . từ điểm tg10 chạy dọc theo ven bờ về phía đông ra đến cửa lở , sau đó chạy dọc theo mép bờ biển về phía tây bắc nối với điểm kh1 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Cù Lao Chàm được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CLC1, CLC2, CLC3 và CLC4 có tọa độ như sau: CLC1: 15°53’57.6”N; 108°27’18.7”E; CLC2: 15°54’50.7”N; 108°27’58.1”E; CLC3: 15°53’32.6”N; 108°29’50.4”E; CLC4: 15°52’39.5”N; 108°29’11.0”E.", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "khoản 2 . phạm_vi vùng nước cảng biển quảng_nam tại khu_vực cù_lao chàm được giới_hạn bởi các đoạn_thẳng nối lần_lượt các điểm clc1 , clc2 , clc3 và clc4 có tọa_độ như sau : clc1 : 15 ° 53 ’ 57.6 ” n ; 108 ° 27 ’ 18.7 ” e ; clc2 : 15 ° 54 ’ 50.7 ” n ; 108 ° 27 ’ 58.1 ” e ; clc3 : 15 ° 53 ’ 32.6 ” n ; 108 ° 29 ’ 50.4 ” e ; clc4 : 15 ° 52 ’ 39.5 ” n ; 108 ° 29 ’ 11.0 ” e .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Ranh giới vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Kỳ Hà được xác định trên Hải đồ số VN-50022 do Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải miền Bắc xuất bản ngày 16 tháng 04 năm 2015. Ranh giới vùng nước cảng biển tại khu vực Cù Lao Chàm được xác định trên Hải đồ số VN-50051 do Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải miền Bắc xuất bản ngày 01 tháng 06 năm 2017. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này áp dụng theo Hệ tọa độ WGS-84 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ VN-2000 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "khoản 3 . ranh_giới vùng nước cảng biển quảng_nam tại khu_vực kỳ hà được xác_định trên hải_đồ số vn - 50022 do tổng công_ty bảo_đảm an_toàn hàng_hải miền bắc xuất_bản ngày 16 tháng 04 năm 2015 . ranh_giới vùng nước cảng biển tại khu_vực cù_lao chàm được xác_định trên hải_đồ số vn - 50051 do tổng công_ty bảo_đảm an_toàn hàng_hải miền bắc xuất_bản ngày 01 tháng 06 năm 2017 . tọa_độ các điểm quy_định tại thông_tư này áp_dụng theo hệ tọa_độ wgs - 84 và được chuyển_đổi sang hệ tọa_độ vn - 2000 tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và các khu nước, vùng nước có liên quan khác. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu nước, vùng nước khác theo quy định.", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 3 . vùng đón trả hoa_tiêu , vùng kiểm_dịch , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu tránh bão và các khu nước , vùng nước có liên_quan khác . cục_trưởng cục hàng_hải việt_nam tổ_chức công_bố vùng đón trả hoa_tiêu , vùng kiểm_dịch , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu tránh bão cho tàu_thuyền vào , rời cảng biển thuộc địa_phận tỉnh quảng_nam và khu nước , vùng nước khác theo quy_định .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàn