Document ID: 42217

Title: SỐ 69/TT-LB NGÀY 12-8-1993 CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH- TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 133-HĐBT CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG ĐOÀN

Legal Basis:
Căn cứ vào Điều 21 Nghị định 133/HĐBT ngày 20-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về hướng dẫn thi hành Luật công đoàn, Bộ Tài chính - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tài sản công đoàn như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NGUYÊN TẮC CHUNG\n1. Tài sản công đoàn là tài sản XHCN, do tổ chức công đoàn quản lý và sử dụng để phục vụ các hoạt động của công đoàn.\n2. Tài sản công đoàn phải được quản lý thống nhất. Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam là chủ sở hữu, các công đoàn cấp dưới là cấp trực tiếp quản lý và sử dụng theo sự phân cấp của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.\n3. Phân định quyền sở hữu và sử dụng tài sản là dựa vào nguồn kinh phí hình thành tài sản.", "header": "['Thông tư liên tịch 69/TT-LB năm 1993 hướng dẫn Nghị định 133-HĐBT về quản lý và sử dụng tài sản của công đoàn do Bộ Tài chính, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "mục i . nguyên_tắc chung \n 1 . tài_sản công_đoàn là tài_sản xhcn , do tổ_chức công_đoàn quản_lý và sử_dụng để phục_vụ các hoạt_động của công_đoàn . \n 2 . tài_sản công_đoàn phải được quản_lý thống_nhất . tổng_liên_đoàn lao_động việt nam là chủ sở_hữu , các công_đoàn cấp dưới là cấp trực_tiếp_quản_lý và sử_dụng theo sự phân_cấp của tổng_liên_đoàn lao_động việt_nam . \n 3 . phân_định quyền sở_hữu và sử_dụng tài_sản là dựa vào nguồn kinh_phí hình_thành_tài_sản .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. PHÂN ĐỊNH QUYỀN SỞ HỮU VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN\n1. Tài sản thuộc sở hữu công đoàn: Bao gồm:\na) Tài sản được mua sắm, xây dựng bằng các nguồn quỹ do công đoàn quản lý.\nb) Tài sản do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ công đoàn.\nc) Tài sản do các cơ sở sản xuất, kinh doanh của công đoàn tạo nên.\nd) Tài sản hình thành từ nguồn kinh phí công đoàn và nguồn Ngân sách Nhà nước cấp tính đến 30-6-1994 không phân biệt tỷ lệ phần % đóng góp của mỗi nguồn. Từ 1-7-1994 trở đi nếu tài sản từ nguồn kinh phí của công đoàn chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên thì thuộc quyền sở hữu công đoàn.\n2.Tài sản thuộc sở hữu Nhà nước: Bao gồm:\na) Tài sản do Nhà nước cấp kinh phí xây dựng hoặc mua sắm.\nb) Nhà vắng chủ đã được xác định quyền sở hữu hợp pháp của Nhà nước theo Quyết định 297/CT ngày 2-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).\nc) Trụ sở, nhà ở, vật kiến trúc thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà đất, hiện đang cho cơ quan công đoàn thuê mượn.\nd) Đất đai gắn với tài sản mà các cơ quan công đoàn đang quản lý sử dụng.\ne) Tính từ 1-7-1994 trở đi, tài sản thuộc nguồn Ngân sách Nhà nước cấp chiếm tỉ lệ trên 50% thì thuộc sở hữu Nhà nước. Những tài sản nói trên, công đoàn tiếp tục quản lý và sử dụng theo pháp luật hiện hành để phục vụ người lao động.", "header": "['Thông tư liên tịch 69/TT-LB năm 1993 hướng dẫn Nghị định 133-HĐBT về quản lý và sử dụng tài sản của công đoàn do Bộ Tài chính, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "mục ii . phân_định quyền sở_hữu và sử_dụng tài_sản công_đoàn \n 1 . tài_sản thuộc sở_hữu công_đoàn : bao_gồm : \n a ) tài_sản được mua_sắm , xây_dựng bằng các nguồn quỹ do công_đoàn quản_lý . \n b ) tài_sản do các tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước ủng_hộ công_đoàn . \n c ) tài_sản do các cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh của công_đoàn tạo nên . \n d ) tài_sản hình_thành từ nguồn kinh_phí công_đoàn và nguồn ngân_sách nhà_nước cấp_tính đến 30 - 6 - 1994 không phân_biệt tỷ_lệ phần % đóng_góp của mỗi nguồn . từ 1 - 7 - 1994 trở_đi nếu tài_sản từ nguồn kinh_phí của công_đoàn chiếm tỷ_lệ từ 50 % trở lên thì thuộc quyền sở_hữu công_đoàn . \n 2 . tài_sản thuộc sở_hữu nhà_nước : bao_gồm : \n a ) tài_sản do nhà_nước cấp kinh_phí xây_dựng hoặc mua_sắm . \n b ) nhà vắng chủ đã được xác_định quyền sở_hữu hợp_pháp của nhà_nước theo quyết_định 297 / ct ngày 2 - 10 - 1991 của chủ_tịch hội_đồng_bộ_trưởng ( nay là thủ_tướng chính_phủ ) . \n c ) trụ_sở , nhà ở , vật kiến_trúc thuộc quyền quản_lý của cơ_quan nhà_đất , hiện đang cho cơ_quan công_đoàn thuê mượn . \n d ) đất_đai gắn với tài_sản mà các cơ_quan công_đoàn đang quản_lý sử_dụng . \n e ) tính từ 1 - 7 - 1994 trở_đi , tài_sản thuộc nguồn ngân_sách nhà_nước cấp chiếm tỉ_lệ trên 50 % thì thuộc sở_hữu nhà_nước . những tài_sản nói trên , công_đoàn tiếp_tục quản_lý và sử_dụng theo pháp_luật hiện_hành để phục_vụ người lao_động .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu công đoàn, cơ quan công đoàn cần lập hồ sơ tài sản nêu tại điểm a, b, c, d phần II trên đây, gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra , xem xét, xác nhận và gửi tổng liên đoàn lao động Việt Nam để cùng Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ giao quyền sở hữu cho Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam. Sau khi có ý kiến phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam sẽ giao quyền sử dụng tài sản cho các cấp công đoàn.", "header": "['Thông tư liên tịch 69/TT-LB năm 1993 hướng dẫn Nghị định 133-HĐBT về quản lý và sử dụng tài sản của công đoàn do Bộ Tài chính, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành'\n 'Mục III. THỦ TỤC XÁC ĐỊNH QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với tài_sản thuộc quyền sở_hữu công_đoàn , cơ_quan công_đoàn cần lập hồ_sơ tài_sản nêu tại điểm a , b , c , d phần ii trên đây , gửi đến cơ_quan_tài_chính cùng cấp kiểm_tra , xem_xét , xác_nhận và gửi tổng_liên_đoàn lao_động việt_nam để cùng bộ tài_chính tổng_hợp trình thủ_tướng chính_phủ giao quyền sở_hữu cho tổng_liên_đoàn lao_động việt_nam . sau khi có ý_kiến phê_duyệt của thủ_tướng chính_phủ , tổng_liên_đoàn lao_động việt_nam sẽ giao quyền sử_dụng tài_sản cho các cấp công_đoàn .", "pointer_link": "['Mục III' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với các tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, cơ quan công đoàn cần làm việc với cơ quan quản lý tài sản (cơ quan nhà đất hoặc cơ quan xây dựng...) để tiến hành làm thủ tục thuê mượn và giấy phép sử dụng. Trường hợp không rõ cơ quan quản lý tài sản thì báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố (đối với cơ quan công đoàn ở địa phương) hoặc với Văn phòng Chính phủ (đối với cơ quan công đoàn ở trung ương) để chỉ định cơ quan quản lý.", "header": "['Thông tư liên tịch 69/TT-LB năm 1993 hướng dẫn Nghị định 133-HĐBT về quản lý và sử dụng tài sản của công đoàn do Bộ Tài chính, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành'\n 'Mục III. THỦ TỤC XÁC ĐỊNH QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với các tài_sản thuộc sở_hữu nhà_nước , cơ_quan công_đoàn cần làm_việc với cơ_quan quản_lý_tài_sản ( cơ_quan nhà_đất hoặc cơ_quan xây_dựng ... ) để tiến_hành làm thủ_tục thuê mượn và giấy_phép sử_dụng . trường_hợp không rõ cơ_quan quản_lý_tài_sản thì báo_cáo uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố ( đối_với cơ_quan công_đoàn ở địa_phương ) hoặc với văn_phòng chính_phủ ( đối_với cơ_quan công_đoàn ở trung_ương ) để chỉ_định cơ_quan quản_lý .", "pointer_link": "['Mục III' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Đối với tài sản chưa rõ nguồn kinh phí hình thành để xác định quyền sở hữu thuộc sở hữu Nhà nước hay thuộc sở hữu công đoàn, hoặc đang có sự tranh chấp, thì cơ quan công đoàn phối hợp với cơ quan tài chính xác minh. Nếu quá 12 tháng kể từ ngày ký Thông tư này mà vẫn không xác minh được thì xếp vào loại \"thuộc sở hữu Nhà nước\" và xử lý theo các qui định tại các điểm 2 phần II và III của Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 69/TT-LB năm 1993 hướng dẫn Nghị định 133-HĐBT về quản lý và sử dụng tài sản của công đoàn do Bộ Tài chính, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành'\n 'Mục III. THỦ TỤC XÁC ĐỊNH QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "khoản 3 . đối_với tài_sản chưa rõ nguồn kinh_phí hình_thành để xác_định quyền sở_hữu thuộc sở_hữu nhà_nước hay thuộc sở_hữu công_đoàn , hoặc đang có sự tranh_chấp , thì cơ_quan công_đoàn phối_hợp với cơ_quan_tài_chính_xác_minh . nếu quá 12 tháng kể từ ngày ký thông_tư này mà vẫn không xác_minh được thì xếp vào loại \" thuộc sở_hữu nhà_nước \" và xử_lý theo các qui_định tại các điểm 2 phần ii và iii của thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục III' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Thời gian hoàn tất các thủ tục ở địa phương, chậm nhất là 1-7-1994 phải báo cáo về Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiệ