Document ID: 577657

Title: VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN CẤP THIẾT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc bổ sung các quy hoạch tại Phụ lục danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 của Luật Quy hoạch ban hành kèm theo Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2023 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2023 trực tuyến với địa phương;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Đối với các địa phương chưa có quy hoạch cấp tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng hoặc quy hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh được tiếp tục thực hiện, kéo dài thời kỳ và điều chỉnh nội dung theo quy định của pháp luật có liên quan trước ngày Luật Quy hoạch có hiệu lực thi hành cho đến khi quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo Luật Quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt, đảm bảo đúng theo quy định tại Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, quy hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh được lập, phê duyệt theo quy định về trình tự, thủ tục của văn bản quy phạm pháp luật nào thì khi điều chỉnh nội dung và kéo dài thời kỳ áp dụng trình tự, thủ tục điều chỉnh quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung được cấp có thẩm quyền ban hành trước ngày Luật Quy hoạch có hiệu lực thi hành.", "header": "['Nghị quyết 139/NQ-CP năm 2023 về giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện các dự án cấp thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với các địa_phương chưa có quy_hoạch cấp tỉnh thời_kỳ 2021 - 2030 được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , thì quy_hoạch bảo_vệ và phát_triển rừng hoặc quy_hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh được tiếp_tục thực_hiện , kéo_dài thời_kỳ và điều_chỉnh nội_dung theo quy_định của pháp_luật có liên_quan trước ngày luật quy_hoạch có hiệu_lực thi_hành cho đến khi quy_hoạch lâm_nghiệp quốc_gia hoặc quy_hoạch tỉnh thời_kỳ 2021 - 2030 theo luật quy_hoạch được quyết_định hoặc phê_duyệt , đảm_bảo đúng theo quy_định tại nghị_quyết số 61 / 2022 / qh15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của quốc_hội . quy_hoạch bảo_vệ và phát_triển rừng cấp tỉnh , quy_hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh được lập , phê_duyệt theo quy_định về trình_tự , thủ_tục của văn_bản quy_phạm_pháp_luật nào thì khi điều_chỉnh nội_dung và kéo_dài thời_kỳ áp_dụng trình_tự , thủ_tục điều_chỉnh quy_định tại văn_bản quy_phạm_pháp_luật đó hoặc văn_bản sửa_đổi , bổ_sung được cấp có thẩm_quyền ban_hành trước ngày luật quy_hoạch có hiệu_lực thi_hành .", "pointer_link": "['Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trách nhiệm thực hiện\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Triển khai việc điều chỉnh nội dung và kéo dài thời kỳ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng hoặc quy hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh theo quy định tại mục 1 Nghị quyết này, đồng thời phải đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng được phân bổ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng có hiệu quả, bền vững diện tích rừng hiện có, nhất là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên.\nb) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: - Kiểm tra việc điều chỉnh và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh, đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định tại mục 1 Nghị quyết này. - Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật có liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp, đảm bảo quản lý chặt chẽ, bảo vệ, phát triển và sử dụng có hiệu quả, bền vững diện tích rừng hiện có, nhất là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên; đẩy mạnh việc phân cấp, phân quyền cho địa phương trong việc chuyển mục đích sử dụng rừng, đi đối với tăng cường trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu và có các công cụ kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp.", "header": "['Nghị quyết 139/NQ-CP năm 2023 về giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện các dự án cấp thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 243, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trách_nhiệm thực_hiện \n a ) chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương triển_khai việc điều_chỉnh nội_dung và kéo_dài thời_kỳ quy_hoạch bảo_vệ và phát_triển rừng hoặc quy_hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh theo quy_định tại mục 1 nghị_quyết này , đồng_thời phải đảm_bảo phù_hợp với chỉ_tiêu sử_dụng đất rừng sản_xuất , đất rừng phòng_hộ , đất rừng đặc_dụng được phân_bổ , quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ; quản_lý , bảo_vệ , phát_triển và sử_dụng có hiệu_quả , bền_vững diện_tích rừng hiện có , nhất là rừng đặc_dụng , rừng phòng_hộ , rừng tự_nhiên . \n b ) bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan liên_quan : - kiểm_tra việc điều_chỉnh và tổ_chức thực_hiện quy_hoạch bảo_vệ và phát_triển rừng , quy_hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh , đảm_bảo chặt_chẽ , đúng quy_định tại mục 1 nghị_quyết này . - rà_soát , đề_xuất sửa_đổi , bổ_sung các quy_định của pháp_luật có liên_quan đến lĩnh_vực lâm_nghiệp , đảm_bảo_quản_lý chặt_chẽ , bảo_vệ , phát_triển và sử_dụng có hiệu_quả , bền_vững diện_tích rừng hiện có , nhất là rừng đặc_dụng , rừng phòng_hộ , rừng tự_nhiên ; đẩy_mạnh việc phân_cấp , phân_quyền cho địa_phương trong việc chuyển mục_đích sử_dụng rừng , đi đối_với tăng_cường trách_nhiệm cá_nhân của người đứng đầu và có các công_cụ kiểm_tra , giám_sát thực_thi pháp_luật , nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả quản_lý nhà_nước về lâm_nghiệp .", "pointer_link": "['Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, được thực hiện cho đến khi quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo Luật Quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.", "header": "['Nghị quyết 139/NQ-CP năm 2023 về giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện các dự án cấp thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "khoản 3 . nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày ký ban_hành , được thực_hiện cho đến khi quy_hoạch lâm_nghiệp quốc_gia hoặc quy_hoạch tỉnh thời_kỳ 2021 - 2030 theo luật quy_hoạch được cấp có thẩm_quyền quyết_định hoặc phê_duyệt . các bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_quyết này .", "pointer_link": "['Khoản 3']"}]