Document ID: 70478

Title: THỦ TỤC BẮT GIỮ TÀU BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Nghị Quyết số 11/2007/QH12 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2008; Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Pháp lệnh này quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thi hành án dân sự, thực hiện tương trợ tư pháp và thẩm quyền, trình tự, thủ tục thả tàu biển đang bị bắt giữ.", "header": "['Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển năm 2008'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . pháp_lệnh này quy_định về thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục bắt_giữ tàu_biển để bảo_đảm giải_quyết khiếu_nại hàng_hải , áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời , thi_hành án dân_sự , thực_hiện tương_trợ tư_pháp và thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục thả tàu_biển đang bị bắt_giữ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thi hành án dân sự và tương trợ tư pháp làm phát sinh quyền bắt giữ tàu biển.", "header": "['Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển năm 2008'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . pháp_lệnh này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến giải_quyết khiếu_nại hàng_hải , áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời , thi_hành án dân_sự và tương_trợ tư_pháp làm phát_sinh quyền bắt_giữ tàu_biển .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển\n1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) nơi có cảng biển, cảng thủy nội địa (sau đây gọi là cảng) mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển đó để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, thi hành án dân sự, thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài. Trường hợp cảng có nhiều bến cảng thuộc địa phận các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có bến cảng mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển đó.\n2. Tòa án nhân dân đang giải quyết vụ án dân sự, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Hội đồng Trọng tài thụ lý vụ tranh chấp có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển.\n3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định Tòa án có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển trong trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh.", "header": "['Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển năm 2008'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "điều 3 . thẩm_quyền quyết_định bắt_giữ tàu_biển \n 1 . tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là tòa_án nhân_dân cấp tỉnh ) nơi có cảng biển , cảng thủy_nội_địa ( sau đây gọi là cảng ) mà tàu_biển bị yêu_cầu bắt_giữ đang hoạt_động hàng_hải có thẩm_quyền quyết_định bắt_giữ tàu_biển đó để bảo_đảm giải_quyết khiếu_nại hàng_hải , thi_hành án dân_sự , thực_hiện ủy_thác tư_pháp của tòa_án nước_ngoài . trường_hợp cảng có nhiều bến cảng thuộc địa_phận các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương khác nhau thì tòa_án nhân_dân cấp tỉnh nơi có bến cảng mà tàu_biển bị yêu_cầu bắt_giữ đang hoạt_động hàng_hải có thẩm_quyền quyết_định bắt_giữ tàu_biển đó . \n 2 . tòa_án nhân_dân đang giải_quyết vụ án dân_sự , tòa_án nhân_dân cấp tỉnh nơi hội_đồng trọng_tài thụ_lý vụ tranh_chấp có thẩm_quyền quyết_định áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời bắt_giữ tàu_biển . \n 3 . chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao xem_xét , quyết_định tòa_án có thẩm_quyền quyết_định bắt_giữ tàu_biển trong trường_hợp có tranh_chấp về thẩm_quyền giữa các tòa_án nhân_dân cấp tỉnh .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trách nhiệm do yêu cầu bắt giữ tàu biển không đúng\n1. Người có yêu cầu bắt giữ tàu biển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trong trường hợp yêu cầu bắt giữ tàu biển không đúng mà gây thiệt hại thì người yêu cầu bắt giữ tàu biển phải bồi thường thiệt hại.\n2. Mọi thiệt hại xảy ra do hậu quả của việc yêu cầu bắt giữ tàu biển không đúng do các bên tự thỏa thuận giải quyết. Trong trường hợp không thỏa thuận được và có tranh chấp thì có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài giải quyết theo quy định của pháp luật.\n3. Tòa án ra quyết định bắt giữ tàu biển không đúng với lý do yêu cầu bắt giữ tàu biển hoặc không đúng tàu biển có yêu cầu bắt giữ mà gây thiệt hại thì Tòa án phải bồi thường theo quy định của pháp luật.", "header": "['Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển năm 2008'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "điều 4 . trách_nhiệm do yêu_cầu bắt_giữ tàu_biển không đúng \n 1 . người có yêu_cầu bắt_giữ tàu_biển phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về yêu_cầu của mình . trong trường_hợp yêu_cầu bắt_giữ tàu_biển không đúng mà gây thiệt_hại thì người yêu_cầu bắt_giữ tàu_biển phải bồi_thường thiệt_hại . \n 2 . mọi thiệt_hại xảy ra do hậu_quả của việc yêu_cầu bắt_giữ tàu_biển không đúng do các bên tự thỏa_thuận giải_quyết . trong trường_hợp không thỏa_thuận được và có tranh_chấp thì có quyền yêu_cầu tòa_án hoặc trọng_tài giải_quyết theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . tòa_án ra quyết_định bắt_giữ tàu_biển không đúng với lý_do yêu_cầu bắt_giữ tàu_biển hoặc không đúng tàu_biển có yêu_cầu bắt_giữ mà gây thiệt_hại thì tòa_án phải bồi_thường theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Biện pháp bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu biển\n1. Người yêu cầu bắt giữ tàu biển phải thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 44 của Pháp lệnh này, theo một hoặc cả hai hình thức sau đây:\na) Nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác;\nb) Gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá theo quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính của Tòa án vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển trong thời hạn chậm nhất là bốn mươi tám giờ kể từ thời điểm nhận được quyết định đó. Trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu biển vào ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày lễ thì tài sản bảo đảm được tạm gửi giữ tại Tòa án; Tòa án chỉ nhận khoản tiền hoặc giấy tờ có giá và tiến hành niêm phong, bảo quản. Vào ngày làm việc tiếp theo, người yêu cầu bắt giữ tàu biển phải gửi ngay tài sản đó vào ngân hàng dưới sự giám sát của Tòa án.\n2. Giá trị bảo đảm tài chính do Tòa án ấn định tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc yêu cầu bắt giữ tàu biển không đúng.\n3. Khi quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ, Thẩm phán phải xem xét biện pháp bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác. Tùy từng trường hợp cụ thể mà Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:\na) Giữ nguyên biện pháp bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu biển nếu xét thấy yêu cầu bắt giữ tàu biển không đúng và giá trị bảo đảm tài chính có thể đủ hoặc chưa đủ để bồi thường thiệt hại;\nb) Trả lại một phần giá trị bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu biển nếu xét thấy yêu cầu bắt giữ tàu biển không đúng và giá trị bảo đảm tài chính vượt quá trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại;\nc) Trả lại toàn bộ giá trị bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu biển nếu xét thấy yêu cầu bắt giữ tàu biển là đúng.", "header": "['Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển năm 2008'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 375, "lower_segmented_text": "điều 5 . biện_pháp_bảo_đảm tài_chính cho yêu_cầu bắt_giữ tàu_biển \n 1 . người yêu_cầu bắt_giữ tàu_biển phải thực_hiện biện_pháp_bảo_đảm tài_chính , trừ trường_hợp quy_định tại điểm c và điểm d khoản 1 điều 44 của pháp_lệnh này , theo một hoặc cả hai hình_thức sau đây : \n a ) nộp cho tòa_án chứng từ bảo_lãnh bằng tài_sản của ngân_hàn