Document ID: 133057

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức tín dụng bao gồm:\na) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi là ngân hàng);\nb) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\nc) Tổ chức tài chính vi mô;\nd) Quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 50 tỷ đồng trở lên tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm liền kề trước năm kiểm toán. Các quỹ tín dụng nhân dân khác thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước.\n2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n3. Tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n4. Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương trong thời gian chưa chuyển đổi theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định đối với ngân hàng.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là việc kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán.\n2. Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán độc lập kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.\n3. Kiểm toán hoạt động hệ thống kiểm soát nội bộ là việc kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán độc lập kiểm tra, đưa ra ý kiến đánh giá về việc tuân thủ hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ và hiệu quả hoạt động của hệ thống này.\n4. Báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng bao gồm báo cáo tài chính của pháp luật tổ chức tín dụng, báo cáo tài chính hợp nhất của tổ chức tín dụng đối với tổ chức tín dụng là đối tượng phải hợp nhất theo quy định của pháp luật.\n5. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp với hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.\n6. Tổ chức kiểm toán độc lập bao gồm doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.\n7. Danh sách không được kiểm toán là danh sách các tổ chức kiểm toán độc lập không được kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước công bố.\nĐiều 4. Phạm vi kiểm toán\n1. Định kỳ hằng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán độc lập:\na) Báo cáo tài chính;\nb) Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.\n2. Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng sử dụng một hoặc một số dịch vụ kiểm toán độc lập khi xét thấy cần thiết trong các trường hợp sau đây:\na) Tổ chức tín dụng có nguy cơ bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.\nb) Tổ chức tín dụng được xem xét để chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt.\nc) Tổ chức tín dụng được tổ chức lại theo quy định tại Điều 153 Luật các tổ chức tín dụng.\nd) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n3. Việc kiểm toán báo cáo tài chính bán niên, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các công việc kiểm toán khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.\nĐiều 5. Khuyến khích kiểm toán. Ngân hàng Nhà nước khuyến khích tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập để kiểm toán đối với các hạn chế nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "header": "['Thông tư 39/2011/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 643, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về kiểm_toán độc_lập đối_với tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức tín_dụng bao_gồm : \n a ) ngân_hàng thương_mại , ngân_hàng hợp_tác_xã ( sau đây gọi là ngân_hàng ) ; \n b ) tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng ; \n c ) tổ_chức tài_chính vi_mô ; \n d ) quỹ tín_dụng nhân_dân có tổng_tài_sản từ 50 tỷ đồng trở lên tại thời_điểm ngày 30 tháng 9 năm liền kề trước năm kiểm_toán . các quỹ tín_dụng nhân_dân khác thực_hiện kiểm_toán độc_lập theo quy_định riêng của ngân_hàng nhà_nước . \n 2 . chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 3 . tổ_chức kiểm_toán độc_lập , kiểm_toán_viên hành_nghề , kiểm_toán_viên và các tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến việc kiểm_toán độc_lập tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 4 . quỹ tín_dụng nhân_dân trung_ương trong thời_gian chưa chuyển_đổi theo quy_định của luật các tổ_chức tín_dụng thực_hiện kiểm_toán độc_lập theo quy_định đối_với ngân_hàng . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . kiểm_toán độc_lập tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài là việc kiểm_toán_viên hành_nghề , tổ_chức kiểm_toán độc_lập kiểm_toán báo_cáo tài_chính , hoạt_động của hệ_thống kiểm_soát nội_bộ của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài và các công_việc kiểm_toán khác theo hợp_đồng kiểm_toán . \n 2 . kiểm_toán báo_cáo tài_chính là việc kiểm_toán_viên hành_nghề , tổ_chức kiểm_toán độc_lập kiểm_tra , đưa ra ý_kiến về tính trung_thực và hợp_lý trên các khía_cạnh trọng_yếu của báo_cáo tài_chính của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài theo quy_định của chuẩn_mực kiểm_toán . \n 3 . kiểm_toán hoạt_động hệ_thống kiểm_soát nội_bộ là việc kiểm_toán_viên hành_nghề , tổ_chức kiểm_toán độc_lập kiểm_tra , đưa ra ý_kiến đánh_giá về việc tuân_thủ hướng_dẫn của ngân_hàng nhà_nước trong việc xây_dựng , tổ_chức thực_hiện hệ_thống kiểm_soát nội_bộ và hiệu_quả hoạt_động của hệ_thống này . \n 4 . báo_cáo tài_chính của tổ_chức tín_dụng bao_gồm báo_cáo tài_chính của pháp_luật tổ_chức tín_dụng , báo_cáo tài_chính hợp_nhất của tổ_chức tín_dụng đối_với tổ_chức tín_dụng là đối_tượng phải hợp_nhất theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . hệ_thống kiểm_soát nội_bộ là tập_hợp các cơ_chế , chính_sách , quy_trình , quy_định nội_bộ , cơ_cấu tổ_chức của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được xây_dựng phù_hợp với hướng_dẫn của ngân_hàng nhà_nước và được tổ_chức thực_hiện nhằm bảo_đảm phòng_ngừa , phát_hiện , xử_lý kịp_thời rủi_ro và đạt được yêu_cầu đề ra . \n 6 . tổ_chức kiểm_toán độc_lập bao_gồm doanh_nghiệp kiểm_toán và chi_nhánh doanh_nghiệp kiểm_toán nước_ngoài tại việt_nam . \n 7 . danh_sách không được kiểm_toán là danh_sách các tổ_chức kiểm_toán độc_lập không được kiểm_toán độc_lập tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài do ngân_hàng nhà_nước công_bố . \n điều 4 . phạm_vi kiểm_toán \n 1 . định_kỳ hằng năm , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài phải lựa_chọn tổ_chức kiểm_toán độc_lập theo quy_định của thông_tư này để kiểm_toán độc_lập : \n a ) báo_cáo tài_chính ; \n b ) hoạt_động của hệ_thống kiểm_soát nội_bộ . \n 2 . ngân_hàng nhà_nước yêu_cầu tổ_chức tín_dụng sử_dụng một hoặc một_số dịch_vụ kiểm_toán độc_lập khi xét thấy cần_thiết trong các trường_hợp sau đây : \n a ) tổ_chức tín_dụng có nguy_cơ bị đặt vào tình_trạng kiểm_soát đặc_biệt . \n b ) tổ_chức tín_dụng được xem_xét để chấm_dứt thời_hạn kiểm_soát đặc_biệt . \n c ) tổ_chức tín_dụng được tổ_chức lại theo quy_định tại điều 153 luật các tổ_chức tín_dụng . \n d ) các trường_hợp khác theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . việc kiểm_toán báo_cáo tài_chính bán niên , báo_cáo quyết_toán dự_án hoàn_thành và các công_việc kiểm_toán khác của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( nếu có ) thực_hiện theo quy_định của pháp_luật có liên_quan . \n điề