Document ID: 132268

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý. Điều 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý áp dụng để tính đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý bao gồm nội dung các công việc sau\n1.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000) bằng công nghệ chụp ảnh hàng không;\n1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000) từ bản đồ địa hình số;\n1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:10.000) từ bản đồ địa chính cơ sở;\n1.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:5.000 và 1:10.000) từ Cơ sở dữ liệu thông tin Địa hình - Thủy văn;\n1.5. Xây dựng Cơ sở dữ liệu nền địa lý từ các Cơ sở dữ liệu tỷ lệ lớn.", "header": "['Thông tư 40/2011/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này định mức kinh_tế - kỹ_thuật xây_dựng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý . điều 1 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật xây_dựng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý áp_dụng để tính đơn_giá sản_phẩm xây_dựng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý bao_gồm nội_dung các công_việc sau \n 1.1 . xây_dựng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý ( tỷ_lệ 1 : 2.000 , 1 : 5.000 và 1 : 10.000 ) bằng công_nghệ chụp ảnh hàng_không ; \n 1.2 . xây_dựng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý ( tỷ_lệ 1 : 2.000 , 1 : 5.000 và 1 : 10.000 ) từ bản_đồ địa_hình số ; \n 1.3 . xây_dựng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý ( tỷ_lệ 1 : 10.000 ) từ bản_đồ địa_chính cơ_sở ; \n 1.4 . xây_dựng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý ( tỷ_lệ 1 : 5.000 và 1 : 10.000 ) từ cơ_sở dữ_liệu thông_tin địa_hình - thủy_văn ; \n 1.5 . xây_dựng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý từ các cơ_sở dữ_liệu tỷ_lệ lớn .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2012 và thay thế Quyết định số 2826/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý. Điều 2. Đối tượng áp dụng:. Định mức này áp dụng cho các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.", "header": "['Thông tư 40/2011/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2012 và thay_thế quyết_định số 2826 / qđ - btnmt ngày 31 tháng 12 năm 2008 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường về việc ban_hành định mức kinh_tế - kỹ_thuật xây_dựng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý . điều 2 . đối_tượng áp_dụng : . định mức này áp_dụng cho các cơ_quan , các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến công_tác xây_dựng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 3.1. Định mức lao động công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:\na) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc.\nb) Phân loại khó khăn: quy định các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn.\nc) Định biên: Xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc. Cấp bậc công việc được xác định qua cấp bậc lao động căn cứ theo Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Tài nguyên và Môi trường để xác định cấp bậc kỹ thuật công việc.\nd) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. - Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. - Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu.", "header": "['Thông tư 40/2011/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:']", "len_tokenizer": 278, "lower_segmented_text": "khoản 3.1 . định mức lao_động công_nghệ : định mức lao_động công_nghệ ( sau đây gọi tắt là định mức lao_động ) là thời_gian_lao_động trực_tiếp cần_thiết để sản_xuất ra một sản_phẩm ( thực_hiện một bước công_việc ) . nội_dung của định mức lao_động bao_gồm : \n a ) nội_dung công_việc : quy_định các thao_tác cơ_bản để thực_hiện bước công_việc . \n b ) phân_loại khó_khăn : quy_định các yếu_tố chính gây ảnh_hưởng đến việc thực_hiện của bước công_việc_làm căn_cứ để phân_loại khó_khăn . \n c ) định biên : xác_định số_lượng lao_động và cấp_bậc kỹ_thuật công_việc . cấp_bậc công_việc được xác_định qua cấp_bậc lao_động căn_cứ theo quyết_định số 07 / 2008 / qđ - btnmt ngày 06 tháng 10 năm 2008 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường ban_hành tiêu_chuẩn nghiệp_vụ các ngạch viên_chức ngành tài_nguyên và môi_trường để xác_định cấp_bậc kỹ_thuật công_việc . \n d ) định_mức : quy_định thời_gian_lao_động trực_tiếp sản_xuất một sản_phẩm ( thực_hiện bước công_việc ) ; đơn_vị tính là công cá_nhân hoặc công nhóm / đơn_vị sản_phẩm . - ngày_công ( ca ) tính bằng 8 giờ làm_việc . - các mức ngoại_nghiệp thể_hiện dưới dạng phân_số , trong đó : tử_số là mức lao_động kỹ_thuật ( tính theo công nhóm , công cá_nhân ) ; mẫu_số là mức lao_động phổ_thông , tính theo công cá_nhân . lao_động phổ_thông là người lao_động được thuê_mướn để thực_hiện các công_việc giản_đơn như vận_chuyển các thiết_bị kèm theo máy chính , vật_liệu , thông hướng tầm ngắm , liên_hệ , dẫn đường , bảo_vệ , phục_vụ đo ngắm , đào_bới mốc , rửa vật_liệu .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 3.1']"}, {"full_text": "Khoản 3.2. Định mức vật tư và thiết bị\na) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). - Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc). - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).\nb) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng - Khung thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định tại các Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nc) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.\nd) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.\nđ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.", "header": "['Thông tư 40/2011/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n