Document ID: 70756

Title: THÔNG TƯ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thực hiện Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm bao gồm:\na) Các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm của Trung ương, địa phương và các đơn vị quân đội có gia súc, gia cầm tiêu huỷ do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch phải tiêu huỷ bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\nb) Các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm giống gốc, giống giữ quỹ gen gia súc, gia cầm quý hiếm của nhà nước.\nc) Cán bộ thú y và các lực lượng tham gia phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.\n2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng nêu tại Khoản 1, Mục I, Thông tư này kể từ ngày có quyết định công bố dịch đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Riêng kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm, ngân sách nhà nước hỗ trợ trong thời gian có dịch và sau dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.", "header": "['Thông tư 80/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 178, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . đối_tượng được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ kinh_phí phòng , chống dịch_bệnh gia_súc , gia_cầm bao_gồm : \n a ) các hộ gia_đình , cá_nhân , trang_trại , hợp_tác_xã , cơ_sở chăn_nuôi gia_súc , gia_cầm của trung_ương , địa_phương và các đơn_vị quân_đội có gia_súc , gia_cầm tiêu_huỷ do mắc dịch_bệnh hoặc trong vùng có dịch phải tiêu_huỷ bắt_buộc theo quy_định của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn . \n b ) các cơ_sở chăn_nuôi gia_súc , gia_cầm giống gốc , giống giữ quỹ gen gia_súc , gia_cầm quý_hiếm của nhà_nước . \n c ) cán_bộ thú_y và các lực_lượng tham_gia phòng , chống dịch_bệnh gia_súc , gia_cầm . \n 2 . ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ cho các đối_tượng nêu tại khoản 1 , mục i , thông_tư này kể từ ngày có quyết_định công_bố dịch đến khi có quyết_định công_bố hết dịch của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . riêng kinh_phí phòng , chống dịch cúm gia_cầm , ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ trong thời_gian có dịch và sau dịch theo quy_định của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chi hỗ trợ trực tiếp cho các chủ chăn nuôi:\na) Các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm của trung ương, địa phương và các đơn vị quân đội, có gia súc, gia cầm phải tiêu huỷ bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu huỷ với mức tương đương 70% giá trị gia súc, gia cầm thương phẩm của người sản xuất bán trên thị trường. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: - Hỗ trợ 25.000 đồng/kg hơi đối với lợn. - Hỗ trợ 30.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai. - Hỗ trợ 23.000 đồng/con gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng).\nb) Căn cứ mức hỗ trợ quy định tại điểm a Khoản 1 Mục II Thông tư này và căn cứ vào trọng lượng từng loại gia súc, gia cầm phải tiêu huỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm của địa phương, Trung ương và các đơn vị quân đội đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trong thời gian sớm nhất.\nc) Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm thuộc các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm của địa phương phải có xác nhận của chính quyền địa phương, cơ quan thú y địa phương (về chủng loại, số lượng, trọng lượng của gia súc, gia cầm tiêu huỷ) làm căn cứ thanh toán hỗ trợ. Đối với cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm của trung ương và quân đội phải có xác nhận của cơ quan thú y địa phương (về chủng loại, số lượng, trọng lượng của gia súc, gia cầm tiêu huỷ).", "header": "['Thông tư 80/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 294, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chi hỗ_trợ trực_tiếp cho các chủ chăn_nuôi : \n a ) các hộ gia_đình , cá_nhân , trang_trại , hợp_tác_xã , cơ_sở chăn_nuôi gia_súc , gia_cầm của trung_ương , địa_phương và các đơn_vị quân_đội , có gia_súc , gia_cầm phải tiêu_huỷ bắt_buộc do mắc dịch_bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt_buộc phải tiêu_huỷ với mức tương_đương 70 % giá_trị gia_súc , gia_cầm thương_phẩm của người sản_xuất bán trên thị_trường . mức hỗ_trợ cụ_thể như sau : - hỗ_trợ 25.000 đồng / kg hơi đối_với lợn . - hỗ_trợ 30.000 đồng / kg hơi đối_với trâu , bò , dê , cừu , hươu , nai . - hỗ_trợ 23.000 đồng / con gia_cầm ( gà , vịt , ngan , ngỗng ) . \n b ) căn_cứ mức hỗ_trợ quy_định tại điểm a khoản 1 mục ii thông_tư này và căn_cứ vào trọng_lượng từng loại gia_súc , gia_cầm phải tiêu_huỷ , chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định cụ_thể mức hỗ_trợ trực_tiếp cho các hộ gia_đình , cá_nhân , trang_trại , hợp_tác_xã , cơ_sở chăn_nuôi gia_súc , gia_cầm của địa_phương , trung_ương và các đơn_vị quân_đội đóng trên địa_bàn tỉnh , thành_phố cho phù_hợp với tình_hình thực_tế của địa_phương trong thời_gian sớm nhất . \n c ) cơ_sở chăn_nuôi gia_súc , gia_cầm thuộc các hộ gia_đình , cá_nhân , trang_trại , hợp_tác_xã , cơ_sở chăn_nuôi gia_súc , gia_cầm của địa_phương phải có xác_nhận của chính_quyền địa_phương , cơ_quan thú_y địa_phương ( về chủng_loại , số_lượng , trọng_lượng của gia_súc , gia_cầm tiêu_huỷ ) làm căn_cứ thanh_toán hỗ_trợ . đối_với cơ_sở chăn_nuôi gia_súc , gia_cầm của trung_ương và quân_đội phải có xác_nhận của cơ_quan thú_y địa_phương ( về chủng_loại , số_lượng , trọng_lượng của gia_súc , gia_cầm tiêu_huỷ ) .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nội dung và mức chi hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm bao gồm:\na) Chi cho công tác tiêm phòng: - Đối với đàn gia súc, gia cầm của hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, nội dung ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: + Hỗ trợ cho người trực tiếp tham gia tiêm phòng với mức bình quân cho 1 lần tiêm: đối với lợn là 1.000 đồng/con/lần tiêm, đối với trâu, bò là 2.000 đồng/con/lần tiêm, đối với gia cầm là 100 đồng/con/lần tiêm. Trường hợp mức bồi dưỡng theo lần tiêm dưới 50.000 đồng/người/ngày thì được thanh toán theo mức 50.000 đồng/người/ngày. + Hỗ trợ các chi phí công tác tổ chức tiêm phòng: kinh phí tổ chức, chỉ đạo thực hiện, tuyên truyền; chi tập huấn cho những người được cử tham gia thực hiện nhiệm vụ tiêm phòng, chi phí cho công tác kiểm tra tiêm phòng; chi phí cho vật tư tiêm phòng (trang thiết bị bảo quản vắc xin, bơm tiêm, kim tiêm các loại, dụng cụ cho người đi tiêm, cồn sát trùng, bông, xà phòng, chi phí vận chuyển và bảo quản vắc xin từ tỉnh đến các địa điểm tiêm phòng) và các chi phí khác có liên quan. - Đối với đàn gia súc, gia cầm của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị quân đội, trang trại (theo tiêu chí phân loại hiện hành của các cơ quan chức năng) có trách nhiệm tiêm phòng toàn bộ đàn gia súc, gia cầm của đơn vị mình và phải thanh toán toàn bộ chi phí tiêm phòng.\nb) Chi phí tiêu huỷ gia súc, gia cầm: Gia súc, gia cầm mắc bệnh hoặc trong vùng dịch phải tiêu huỷ bắt buộc; gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm do lực lượng phòng, chống buôn lậu, trạm kiểm dịch động vật bắt buộc tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về thú y. Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí tiêu huỷ gia súc, gia cầm dựa trên các căn cứ sau: - Chi phí thực tế tiêu huỷ gia súc, gia cầm mắc bệnh hoặc trong vùng dịch tiêu huỷ bắt buộc có xác nhận của cơ quan Thú y. - Chi phí thực tế tiêu huỷ gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm (trường hợp không quy được trách nhiệm của chủ hàng trong việc hoàn trả chi phí tiêu huỷ theo quy định của pháp luật) do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, cơ quan thú y, Trạm kiểm dịch động vật tịch thu và có quyết định tiêu huỷ.\nc) Chi phí hoá chất các loại phục vụ cho việc khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\nd) Chi hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịc