Document ID: 282089

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH; HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN QUY ĐỊNH TẠI LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ SỐ 71/2014/QH13 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2015/NĐ-CP NGÀY 12/02/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ THUẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Người nộp thuế\n1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:\na) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.\nb) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.\nc) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.\nd) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.\n2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.", "header": "['Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. CHÍNH SÁCH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "điều 1 . người nộp thuế \n 1 . người nộp thuế theo hướng_dẫn tại chương i thông_tư này là cá_nhân cư_trú bao_gồm cá_nhân , nhóm cá_nhân và hộ gia_đình có hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ thuộc tất_cả các lĩnh_vực , ngành_nghề sản_xuất , kinh_doanh theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là cá_nhân kinh_doanh ) . lĩnh_vực , ngành_nghề sản_xuất , kinh_doanh bao_gồm cả một_số trường_hợp sau : \n a ) hành_nghề độc_lập trong những lĩnh_vực , ngành_nghề được cấp giấy_phép hoặc chứng_chỉ hành_nghề theo quy_định của pháp_luật . \n b ) làm đại_lý bán đúng giá đối_với đại_lý xổ_số , đại_lý bảo_hiểm , bán hàng đa_cấp của cá_nhân trực_tiếp ký hợp_đồng với công_ty xổ_số kiến_thiết , doanh_nghiệp bảo_hiểm , doanh_nghiệp bán hàng đa_cấp . \n c ) hợp_tác kinh_doanh với tổ_chức . \n d ) sản_xuất , kinh_doanh nông_nghiệp , lâm_nghiệp , làm muối , nuôi_trồng , đánh_bắt thủy_sản không đáp_ứng điều_kiện được miễn thuế hướng_dẫn tại điểm e , khoản 1 , điều 3 thông_tư số 111 / 2013 / tt - btc ngày 15 / 8 / 2013 của bộ tài_chính . \n 2 . người nộp thuế nêu tại khoản 1 điều này không bao_gồm cá_nhân kinh_doanh có doanh_thu từ 100 triệu đồng / năm trở xuống .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nguyên tắc áp dụng\na) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.\nb) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm. Ví dụ 1: Ông A bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2015, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2015 là 90 triệu đồng. Ví dụ 2: Bà B đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp của cả năm 2015. Đến tháng 10 năm 2015 Bà B ngừng/nghỉ kinh doanh thì Bà B được giảm thuế khoán tương ứng với 03 tháng cuối năm 2015.\nc) Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế. Ví dụ 3: Hộ gia đình C được thành lập bởi một nhóm gồm 04 cá nhân. Năm 2015 Hộ gia đình C có doanh thu kinh doanh là 180 triệu đồng (>100 triệu đồng) thì Hộ gia đình C thuộc diện phải nộp thuế giá trị giá tăng và thuế thu nhập cá nhân trên tổng doanh thu là 180 triệu đồng.\nd) Cá nhân kinh doanh là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế như đối với cá nhân kinh doanh là đối tượng cư trú.", "header": "['Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. CHÍNH SÁCH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH'\n 'Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán']", "len_tokenizer": 517, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nguyên_tắc áp_dụng \n a ) cá_nhân kinh_doanh nộp thuế theo phương_pháp khoán ( sau đây gọi là cá_nhân nộp thuế_khoán ) là cá_nhân kinh_doanh có phát_sinh doanh_thu từ kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ thuộc tất_cả các lĩnh_vực , ngành_nghề sản_xuất , kinh_doanh trừ cá_nhân kinh_doanh hướng_dẫn tại điều 3 , điều 4 và điều 5 thông_tư này . \n b ) đối_với cá_nhân nộp thuế_khoán thì mức doanh_thu 100 triệu đồng / năm trở xuống để xác_định cá_nhân không phải nộp thuế giá_trị gia_tăng , không phải nộp thuế thu_nhập cá_nhân là doanh_thu tính thuế thu_nhập cá_nhân của năm . trường_hợp cá_nhân nộp thuế khoán kinh_doanh không trọn năm ( không đủ 12 tháng trong năm dương_lịch ) bao_gồm : cá_nhân mới ra kinh_doanh ; cá_nhân kinh_doanh thường_xuyên theo thời_vụ ; cá_nhân ngừng / nghỉ kinh_doanh thì mức doanh_thu 100 triệu đồng / năm trở xuống để xác_định cá_nhân không phải nộp thuế giá_trị gia_tăng , không phải nộp thuế thu_nhập cá_nhân là doanh_thu tính thuế thu_nhập cá_nhân của một năm ( 12 tháng ) ; doanh_thu tính thuế thực_tế để xác_định số thuế phải nộp trong năm là doanh_thu tương_ứng với số tháng thực_tế kinh_doanh . trường_hợp cá_nhân nộp thuế_khoán đã được cơ_quan thuế thông_báo số thuế khoán phải nộp , nếu kinh_doanh không trọn năm thì cá_nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương_ứng với số tháng ngừng / nghỉ kinh_doanh trong năm . ví_dụ 1 : ông a bắt_đầu kinh_doanh từ tháng 4 năm 2015 , và dự_kiến có doanh_thu khoán của 09 tháng thực_tế kinh_doanh là 90 triệu đồng ( trung_bình 10 triệu / tháng ) thì doanh_thu tương_ứng của một năm ( 12 tháng ) là 120 triệu đồng ( > 100 triệu đồng ) . như_vậy , ông a thuộc diện phải nộp thuế giá_trị gia_tăng , phải nộp thuế thu_