Document ID: 301601

Title: HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THUẾ VÀ THU NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi Điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các Khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước, tiền sử dụng đất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các Khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là các Khoản thuế và thu nội địa), không bao gồm các Khoản thu nộp phát sinh tại khâu xuất khẩu, nhập khẩu.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\nb) Cơ quan thuế bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế.\nc) Cơ quan kho bạc nhà nước bao gồm: Kho bạc Nhà nước; Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước thuộc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh; Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.\nd) Ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động theo pháp luật các tổ chức tín dụng có liên quan đến việc thu nộp các Khoản thuế và thu nội địa.\nđ) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu nộp các Khoản thuế và thu nội địa.", "header": "['Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 216, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn thủ_tục thu nộp ngân_sách nhà_nước đối_với các khoản thuế , phí , lệ_phí , tiền thuê đất , tiền thuê mặt_nước , tiền_sử_dụng đất , tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản và các khoản thu khác do cơ_quan thuế quản_lý thu theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi chung là các khoản thuế và thu nội_địa ) , không bao_gồm các khoản thu nộp phát_sinh tại khâu xuất_khẩu , nhập_khẩu . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) người nộp thuế theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế . \n b ) cơ_quan thuế bao_gồm : tổng_cục thuế , cục thuế và chi_cục thuế . \n c ) cơ_quan kho_bạc nhà_nước bao_gồm : kho_bạc nhà_nước ; sở giao_dịch kho_bạc nhà_nước ; kho_bạc nhà_nước tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; phòng giao_dịch kho_bạc nhà_nước thuộc kho_bạc nhà_nước cấp tỉnh ; kho_bạc nhà_nước huyện , quận , thị_xã , thành_phố trực_thuộc tỉnh . \n d ) ngân_hàng bao_gồm : ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài hoạt_động theo pháp_luật các tổ_chức tín_dụng có liên_quan đến việc thu nộp các khoản thuế và thu nội_địa . \n đ ) các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thu nộp các khoản thuế và thu nội_địa .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế là hệ thống kết nối, trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý thu ngân sách nhà nước và thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử do Tổng cục Thuế quản lý.\n2. Cổng trao đổi thông tin của ngân hàng là hệ thống kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa ngân hàng với Tổng cục Thuế.\n3. Cơ quan quản lý thu là cơ quan thuế có trách nhiệm theo dõi, quản lý các Khoản thuế và thu nội địa phải nộp vào ngân sách nhà nước.\n4. Danh Mục dùng chung là các danh Mục thông tin phục vụ thu ngân sách nhà nước, bao gồm: Danh Mục cơ quan kho bạc nhà nước, danh Mục cơ quan thuế, danh Mục ngân hàng ủy nhiệm thu, danh Mục ngân hàng phối hợp thu, danh Mục mã tài Khoản thu ngân sách nhà nước, danh Mục mã chương, danh Mục mã tiểu Mục (mã nội dung kinh tế).\n5. Dữ liệu về người nộp thuế là thông tin quản lý người nộp thuế của cơ quan thuế, bao gồm: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, mã chương, tên và mã cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.\n6. Dữ liệu về Khoản thuế là thông tin liên quan đến các Khoản nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, bao gồm: tên Khoản phải nộp, số tiền phải nộp, số quyết định/ thông báo của cơ quan có thẩm quyền đối với Khoản phải nộp (nếu có), kỳ thuế, tên tài Khoản nộp ngân sách nhà nước, mã và tên chương, mã và tên tiểu Mục, mã và tên cơ quan quản lý thu, mã và tên cơ quan kho bạc nhà nước hạch toán thu.\n7. Ngân hàng chưa phối hợp thu là ngân hàng chưa ký thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Thuế.\n8. Ngân hàng phối hợp thu là ngân hàng đã ký thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Thuế (hoặc với Tổng cục Thuế và Kho bạc Nhà nước).\n9. Ngân hàng ủy nhiệm thu là ngân hàng đã ký thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với Kho bạc Nhà nước và có tài Khoản chuyên thu hoặc tài Khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng.\n10. Nộp thuế điện tử là hình thức nộp thuế thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua các kênh giao dịch thanh toán điện tử của ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n11. Thời Điểm “cut off time” là thời Điểm tạm ngừng truyền, nhận chứng từ thanh toán để đối chiếu số liệu thanh toán trong ngày giữa Kho bạc Nhà nước và ngân hàng ủy nhiệm thu, được quy định là 16 giờ 00 của ngày làm việc. Trường hợp cần thiết thay đổi thời gian giao dịch của ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước chủ trì phối hợp với ngân hàng ủy nhiệm thu để thống nhất thời Điểm “cut off time” của ngày làm việc đó.", "header": "['Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 499, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cổng thông_tin điện_tử của tổng_cục thuế là hệ_thống kết_nối , trao_đổi , cung_cấp thông_tin phục_vụ quản_lý thu ngân_sách nhà_nước và thực_hiện thủ_tục nộp thuế_điện_tử do tổng_cục thuế quản_lý . \n 2 . cổng trao_đổi thông_tin của ngân_hàng là hệ_thống kết_nối , trao_đổi thông_tin , dữ_liệu điện_tử giữa ngân_hàng với tổng_cục thuế . \n 3 . cơ_quan quản_lý thu là cơ_quan thuế có trách_nhiệm theo_dõi , quản_lý các khoản thuế và thu nội_địa phải nộp vào ngân_sách nhà_nước . \n 4 . danh_mục dùng chung là các danh_mục thông_tin phục_vụ thu ngân_sách nhà_nước , bao_gồm : danh_mục cơ_quan kho_bạc nhà_nước , danh_mục cơ_quan thuế , danh_mục ngân_hàng_ủy nhiệm thu , danh_mục ngân_hàng phối_hợp thu , danh_mục mã tài_khoản thu ngân_sách nhà_nước , danh_mục mã chương , danh_mục mã tiểu_mục ( mã nội_dung kinh_tế ) . \n 5 . dữ_liệu về người nộp thuế là thông_tin quản_lý người nộp thuế của cơ_quan thuế , bao_gồm : tên người nộp thuế , mã_số thuế , địa_chỉ , mã chương , tên và mã cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp người nộp thuế . \n 6 . dữ_liệu về khoản thuế là thông_tin liên_quan đến các khoản nghĩa_vụ phải nộp ngân_sách nhà_nước , bao_gồm : tên khoản phải nộp , số tiền phải nộp , số quyết_định / thông_báo của cơ_quan có thẩm_quyền đối_với khoản phải nộp ( nếu có ) , kỳ thuế , tên tài_khoản nộp ngân_sách nhà_nước , mã và tên chương , mã và tên tiểu mục , mã và tên cơ_quan quản_lý thu , mã và tên cơ_quan kho_bạc nhà_nước hạch_toán thu . \n 7 . ngân_hàng chưa phối_hợp thu là ngân_hàng chưa ký thỏa_thuận hợp_tác phối_hợp thu ngân_sách nhà_nước với tổng_cục thuế . \n 8 . ngân_hàng phối_hợp thu là ngân_hàng đã ký thỏa_thuận hợp_tác phối_hợp thu ngân_sách nhà_nước với tổng_cục thuế ( hoặc với tổng_cục thuế và kho_bạc nhà_nước ) . \n 9 . ngân_hàng_ủy nhiệm thu là ngân_hàng đã ký thỏa_thuận hợp_tác phối_hợp thu ngân_sách nhà_nước với kho_bạc nhà_nước và có tài_khoản chuyên thu hoặc tài_khoản thanh_toán của kho_bạc nhà_nước mở tại ngân_hàng . \n 10 . nộp thuế_điện_tử là hình_thức nộp thuế thông_qua cổng thông_tin điện_tử của tổng_cục thuế hoặc qua các kênh giao_dịch thanh_toán điện_tử của ngân_hàng phù_hợp với quy_định của pháp_luật về giao_dịch điện_tử và các quy_định của pháp_luật khác có liên_quan . \n 11 . thời_điểm “ cut off time ” là thời_điểm tạm ngừng truyền , nhận chứng_từ thanh_toán để đối_chiếu số_liệu thanh_toán trong ngày giữa kho_bạc nhà_nước và ngân_hàng_ủy nhiệm thu , được quy_định là 16 giờ 00 của ngày làm_việc . trường_hợp cần_thiết thay_đổi thời_gian giao_dịch của ngày làm_việc , kho_bạ