Document ID: 280011

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 193/2013/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HỢP TÁC XÃ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã\n1. Sửa gộp điểm a, b thành điểm a, chuyển điểm c thành điểm b khoản 2, sửa khoản 3 Điều 5 như sau: “Điều 5. Cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng không phải thành viên 1. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã báo cáo trung thực, đầy đủ, chính xác bằng văn bản tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của năm trước đó với cơ quan đăng ký hợp tác xã và cơ quan quản lý ngành. 1. Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng\nc) Ưu tiên hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã thực hiện các dịch vụ công ích, hợp tác xã tiêu thụ sản phẩm và hợp tác xã gắn với chuỗi giá trị.\n2. Tỷ lệ cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm mà hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cam kết cung ứng, tiêu thụ cho thành viên, hợp tác xã thành viên cho khách hàng không phải thành viên do điều lệ hợp tác xã quy định cụ thể nhưng không vượt quá mức quy định sau đây: 2. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 16 2. Chính sách cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp. 2. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở các cấp, ngành nông nghiệp (tỉnh, huyện, xã).”\na) Không quá 50% tổng giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp. a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được quy định tại điểm g khoản 1, khoản 9 Điều 19 và điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thuê đất, thuê mặt nước và khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.\nb) Đối với trường hợp hợp tác xã tạo việc làm, tiền lương trả cho người lao động không phải là thành viên với hợp đồng lao động không xác định thời hạn không quá 30% tổng tiền lương của hợp tác xã chi trả cho tất cả người lao động trong hợp tác xã với hợp đồng không xác định thời hạn. b) Khuyến khích thành viên, hợp tác xã thành viên góp vốn bằng quyền sử dụng đất, mặt nước để làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.\nc) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát nhu cầu, thực hiện đo đạc, cắm mốc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản trên đất cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại địa phương theo quy định của pháp luật đất đai.”\n3. Việc nhận tiền gửi và cấp tín dụng đối với khách hàng không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.” 3. Sửa đổi điểm c khoản 1, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau: “Điều 21. Xử lý tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xử lý tài sản (bao gồm cả thanh lý tài sản) hình thành từ nhiều nguồn vốn (vốn hỗ trợ, trợ cấp của nhà nước, từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm, vốn góp của các thành viên hợp tác xã...) khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản.”\nc) Phần giá trị tài sản được hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm đã được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động thì đại hội thành viên quyết định chuyển giao cho chính quyền địa phương hoặc một tổ chức khác (ưu tiên bàn giao lại cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác) nằm trên địa bàn nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng dân cư tại địa bàn.\n4. Sửa đổi khoản 1, bổ sung khoản 4 Điều 23 như sau: “Điều 23. Chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể về hoạt động đặc thù, chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.” 4. Ủy ban nhãn dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ tình hình, đặc thù của địa phương mình để xây dựng, hướng dẫn chính sách hỗ trợ cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp hoạt động tại địa phương mình.”\n5. Bổ sung điểm c khoản 1, sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau: “Điều 25. Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp\n6. Bổ sung khoản 4 Điều 27 như sau: “Điều 27. Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau: “Điều 29. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ", "header": "['Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hợp tác xã']", "len_tokenizer": 1007, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 193 / 2013 / nđ - cp ngày 21 tháng 11 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật hợp_tác_xã \n 1 . sửa gộp điểm a , b thành điểm a , chuyển điểm c thành điểm b khoản 2 , sửa khoản 3 điều 5 như sau : “ điều 5 . cung_ứng sản_phẩm dịch_vụ cho khách_hàng không phải thành_viên 1 . chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã báo_cáo trung_thực , đầy_đủ , chính_xác bằng văn_bản tình_hình hoạt_động của hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã của năm trước đó với cơ_quan đăng_ký hợp_tác_xã và cơ_quan quản_lý ngành . 1 . hỗ_trợ đầu_tư phát_triển kết_cấu_hạ_tầng \n c ) ưu_tiên hỗ_trợ đầu_tư phát_triển kết_cấu_hạ_tầng cho hợp_tác_xã thực_hiện các dịch_vụ công_ích , hợp_tác_xã tiêu_thụ sản_phẩm và hợp_tác_xã gắn với chuỗi giá_trị . \n 2 . tỷ_lệ cung_ứng , tiêu_thụ sản_phẩm , dịch_vụ , việc_làm mà hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã cam_kết cung_ứng , tiêu_thụ cho thành_viên , hợp_tác_xã thành_viên cho khách_hàng không phải thành_viên do điều_lệ hợp_tác_xã quy_định cụ_thể nhưng không vượt quá mức quy_định sau đây : 2 . bãi_bỏ điểm d khoản 3 điều 16 2 . chính_sách cho thuê đất để phục_vụ hoạt_động của hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã nông_nghiệp , lâm_nghiệp , ngư_nghiệp , diêm_nghiệp . 2 . thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước đối_với hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình . bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn hướng_dẫn cụ_thể trách_nhiệm quản_lý nhà_nước đối_với hợp_tác_xã hoạt_động trong lĩnh_vực nông_nghiệp , lâm_nghiệp , ngư_nghiệp , diêm_nghiệp ở các cấp , ngành nông_nghiệp ( tỉnh , huyện , xã ) . ” \n a ) không quá 50 % tổng giá_trị cung_ứng sản_phẩm , dịch_vụ của hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã đối_với lĩnh_vực nông_nghiệp và phi nông_nghiệp . a ) hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã được hưởng các chính_sách miễn , giảm tiền thuê đất , thuê mặt_nước được quy_định tại điểm g khoản 1 , khoản 9 điều 19 và điểm a khoản 1 điều 20 nghị_định số 46 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định về thuê đất , thuê mặt_nước và khoản 5 , khoản 6 , khoản 7 điều 3 nghị_định số 135 / 2016 / nđ - cp ngày 09 tháng 9 năm 2016 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của các nghị_định quy_định về thu tiền_sử_dụng đất , thu tiền thuê đất , thuê mặt_nước . \n b ) đối_với trường_hợp hợp_tác_xã tạo việc_làm , tiền_lương trả cho người lao_động không phải là thành_viên với hợp_đồng lao_động không xác_định thời_hạn không quá 30 % tổng tiền_lương của hợp_tác_xã chi_trả cho tất_cả người l