Document ID: 563148

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2021/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên hằng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an”. 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). 1. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 55/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng']", "len_tokenizer": 149, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 1 như sau : “ điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh nghị_định này quy_định về mức hưởng trợ_cấp , phụ_cấp ưu_đãi người có công với cách_mạng , thân_nhân của người có công với cách_mạng và các chế_độ ưu_đãi đối_với người có công với cách_mạng từ nguồn ngân_sách trung_ương thực_hiện pháp_lệnh ưu_đãi người có công với cách_mạng được bố_trí trong dự_toán ngân_sách nhà_nước chi thường_xuyên hằng năm của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội , bộ quốc_phòng , bộ công_an ” . 1 . mức chuẩn trợ_cấp ưu_đãi người có công với cách_mạng là 2.055.000 đồng ( sau đây gọi tắt là mức chuẩn ) . 1 . mức hưởng trợ_cấp , phụ_cấp ưu_đãi hằng tháng đối_với người có công với cách_mạng và thân_nhân của người có công với cách_mạng được quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: “Điều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng”. 2. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 55/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 3 như sau : “ điều 3 . mức chuẩn trợ_cấp ưu_đãi 2 . mức chuẩn quy_định tại khoản 1 điều này làm căn_cứ để tính mức hưởng trợ_cấp , phụ_cấp và các chế_độ ưu_đãi đối_với người có công với cách_mạng và thân_nhân người có công với cách_mạng . các mức quy_định theo mức chuẩn tại nghị_định này được điều_chỉnh khi mức chuẩn được điều_chỉnh và làm_tròn đến hàng nghìn đồng ” . 2 . mức hưởng trợ_cấp ưu_đãi hằng tháng đối_với thương_binh , người hưởng chính_sách như thương_binh được quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi 3. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 55/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "khoản 3 . sửa_đổi , bổ_sung điều 4 như sau : “ điều 4 . mức hưởng trợ_cấp , phụ_cấp ưu_đãi 3 . mức hưởng trợ_cấp ưu_đãi hằng tháng đối_với thương_binh loại b được quy_định tại phụ_lục iii ban_hành kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó”. 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12 như sau:\na) Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 12 như sau: “c) Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ: mức chi 50.000 đồng/01 mộ thực hiện lấy mẫu”. a) Giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin là dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực sự nghiệp đảm bảo xã hội được thực hiện bằng phương thức đặt hàng.\nb) Sửa đổi khoản 2 Điều 12 như sau: “2. Lấy mẫu để đối chứng ADN theo dòng mẹ của liệt sĩ (sau đây gọi chung là mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ): Cơ quan, đơn vị tổ chức đi lấy mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ: nội dung chi được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; hỗ trợ người thuộc diện được lấy mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ: mức hỗ trợ 500.000 đồng/người”. b) Mẫu thực hiện giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bao gồm: mẫu hài cốt liệt sĩ và mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ.\nc) Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau: “3. Bảo quản mẫu hài cốt liệt sĩ, mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin ở dạng thô trong thời gian chờ giám định ADN tại các cơ sở giám định ADN: Mức chi 500 đồng/01 mẫu/01 ngày”. c) Điều kiện đặt hàng: Đặt hàng cung cấp dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin với các nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin (sau đây gọi tắt là nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN) khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN: là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân, có chức năng cung cấp dịch vụ giám định ADN được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn đặt hàng. Dịch vụ giám định ADN hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm cơ sở để đặt hàng.\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 12 như sau: “4. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN: d) Phương thức thực hiện: đặt hàng. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định đặt hàng dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin với các nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN. Căn cứ Quyết định đặt hàng được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt, Cục Người có công (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) ký Hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ giám định ADN với các nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN.\nđ) Đơn giá đặt hàng: Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành đơn giá tối đa dịch vụ giám định AND xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; quyết định đơn giá đặt hàng đảm bảo không vượt giá tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. đ) Sửa đổi khoản 7 Điều 12 như sau: “7. Vận chuyển mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông