Document ID: 59786

Title: HƯỚNG DẪN THU HỒI VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính; Căn cứ Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn trình tự, thủ tục thu hồi, xử lý tài sản cho thuê tài chính (sau đây viết gọn là tài sản cho thuê) của công ty cho thuê tài chính, thủ tục yêu cầu và việc thực hiện hoạt động hỗ trợ của các cơ quan nhà nước trong quá trình thu hồi và xử lý tài sản cho thuê.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP hướng dẫn thu hồi và xử lý tài sản cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Bộ Công an và Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn trình_tự , thủ_tục thu_hồi , xử_lý_tài_sản cho thuê tài_chính ( sau đây viết gọn là tài_sản cho thuê ) của công_ty cho thuê tài_chính , thủ_tục yêu_cầu và việc thực_hiện hoạt_động hỗ_trợ của các cơ_quan nhà_nước trong quá_trình thu_hồi và xử_lý_tài_sản cho thuê .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam.\n3. Việc thu hồi và xử lý tài sản cho thuê thực hiện theo những nguyên tắc sau đây: a. Việc thu hồi và xử lý tài sản cho thuê phải được thực hiện một cách khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, của tổ chức, cá nhân có liên quan và phù hợp với các quy định tại Thông tư này. b. Việc xử lý tài sản cho thuê để thu hồi tiền thuê không phải là hoạt động kinh doanh tài sản của bên cho thuê. c. Việc xử lý tài sản cho thuê được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về xử lý tài sản cho thuê thì việc xử lý tài sản cho thuê được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. d. Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan Công an các cấp nơi có tài sản cho thuê (sau đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền) có trách nhiệm hỗ trợ công ty cho thuê tài chính, bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình thu hồi tài sản cho thuê.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP hướng dẫn thu hồi và xử lý tài sản cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Bộ Công an và Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 259, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với công_ty cho thuê tài_chính được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật các tổ_chức tín_dụng ; cơ_quan nhà_nước ; tổ_chức , cá_nhân việt_nam ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến hoạt_động cho thuê tài_chính tại việt_nam . \n 3 . việc thu_hồi và xử_lý_tài_sản cho thuê thực_hiện theo những nguyên_tắc sau đây : a . việc thu_hồi và xử_lý_tài_sản cho thuê phải được thực_hiện một_cách khách_quan , công_khai , minh_bạch , bảo_đảm quyền và lợi_ích hợp_pháp của các bên , của tổ_chức , cá_nhân có liên_quan và phù_hợp với các quy_định tại thông_tư này . b . việc xử_lý_tài_sản cho thuê để thu_hồi tiền thuê không phải là hoạt_động_kinh_doanh tài_sản của bên cho thuê . c . việc xử_lý_tài_sản cho thuê được thực_hiện theo thỏa_thuận giữa các bên . trường_hợp các bên không có thỏa_thuận về xử_lý_tài_sản cho thuê thì việc xử_lý_tài_sản cho thuê được thực_hiện theo quy_định tại thông_tư này và các quy_định khác của pháp_luật có liên_quan . d . ủy_ban nhân_dân các cấp và cơ_quan công_an các cấp nơi có tài_sản cho thuê ( sau đây gọi chung là cơ_quan có thẩm_quyền ) có trách_nhiệm hỗ_trợ công_ty cho thuê tài_chính , bảo_đảm an_ninh , trật_tự trong quá_trình thu_hồi tài_sản cho thuê .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 4. Công ty cho thuê tài chính có quyền thu hồi tài sản cho thuê ngay nếu bên thuê không thanh toán được số tiền thuê còn lại sau khi công ty cho thuê tài chính đã có thông báo tuyên bố chấm dứt hợp đồng cho thuê trước thời hạn theo một trong các trường hợp sau: a. Bên thuê không trả tiền thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính; b. Bên thuê vi phạm các điều khoản của hợp đồng cho thuê tài chính; c. Bên thuê bị giải thể, phá sản; d. Người bảo lãnh bị giải thể, phá sản và bên cho thuê không chấp thuận đề nghị chấm dứt bảo lãnh hoặc đề nghị người bảo lãnh khác thay thế của bên thuê.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP hướng dẫn thu hồi và xử lý tài sản cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Bộ Công an và Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Mục II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN CHO THUÊ']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "khoản 4 . công_ty cho thuê tài_chính có quyền thu_hồi tài_sản cho thuê ngay nếu bên thuê không thanh_toán được số tiền thuê còn lại sau khi công_ty cho thuê tài_chính đã có thông_báo tuyên_bố chấm_dứt hợp_đồng cho thuê trước thời_hạn theo một trong các trường_hợp sau : a . bên thuê không trả tiền thuê theo thỏa_thuận trong hợp_đồng cho thuê tài_chính ; b . bên thuê vi_phạm các điều_khoản của hợp_đồng cho thuê tài_chính ; c . bên thuê bị giải_thể , phá_sản ; d . người bảo_lãnh bị giải_thể , phá_sản và bên cho thuê không chấp_thuận đề_nghị chấm_dứt bảo_lãnh hoặc đề_nghị người bảo_lãnh khác thay_thế của bên thuê .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Bên cho thuê có quyền thu hồi tài sản cho thuê ngay sau khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Thông tư này mà không cần chờ có phán quyết của Tòa án và yêu cầu bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ tiền thuê chưa trả theo hợp đồng.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP hướng dẫn thu hồi và xử lý tài sản cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Bộ Công an và Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Mục II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN CHO THUÊ']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "khoản 5 . bên cho thuê có quyền thu_hồi tài_sản cho thuê ngay sau khi có đủ điều_kiện quy_định tại khoản 4 thông_tư này mà không cần chờ có phán_quyết của tòa_án và yêu_cầu bên thuê phải thanh_toán ngay toàn_bộ tiền thuê chưa trả theo hợp_đồng .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Khoản 6. Thủ tục thông báo thu hồi tài sản cho thuê thực hiện như sau: a. Trước khi tổ chức thu hồi tài sản cho thuê, công ty cho thuê tài chính gửi văn bản yêu cầu thu hồi tài sản cho thuê (sau đây viết gọn là yêu cầu thu hồi tài sản) tới bên thuê; Ủy ban nhân dân và cơ quan Công an cấp xã nơi có tài sản cho thuê. Trong trường hợp cần thiết, công ty cho thuê tài chính có thể gửi yêu cầu thu hồi tài sản tới cơ quan có thẩm quyền khác nơi có tài sản cho thuê. Yêu cầu thu hồi tài sản được gửi trực tiếp hoặc gửi bằng thư bảo đảm qua đường bưu điện và phải có nội dung chủ yếu sau: - Lý do thu hồi tài sản; - Mô tả tài sản; - Phương thức, thời gian, địa điểm thu hồi tài sản; b. Trong thời hạn tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thu hồi tài sản, bên thuê có nghĩa vụ giao tài sản cho thuê và các giấy tờ liên quan đến tài sản cho thuê cho công ty cho thuê tài chính. Thời điểm được coi là đã nhận được yêu cầu thu hồi tài sản được xác định theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính. Nếu không có thỏa thuận, thời điểm được coi đã nhận được yêu cầu thu hồi tài sản là ngày: - Bên thuê nhận trực tiếp yêu cầu thu hồi tài sản từ Bên cho thuê hoặc ký xác nhận nhận thư bảo đảm; hoặc - Bên cho thuê nhận được thư bảo đảm đã gửi đúng địa chỉ của bên thuê nhưng bưu điện trả lại vì bên thuê không nhận. c. Trong trường hợp thu hồi tài sản cho thuê là phương tiện giao thông vận tải thì ngoài việc gửi yêu cầu thu hồi tài sản theo quy định tại điểm a khoản 6 Thông tư này, công ty cho thuê tài chính có quyền gửi yêu cầu thu hồi tài sản tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký phương tiện giao thông vận tải nơi đăng ký phương tiện giao thông vận tải và cơ quan có thẩm quyền nơi tài sản cho thuê đang hoạt động để hỗ trợ việc thu hồi tài sản cho thuê.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2007/