Document ID: 49834

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ: Hiệp định vay vốn số 3572 giữa CHXHCN Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế ( IDA) cho dự án "Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc" ký ngày 6/11/2001; Hiệp định viện trợ của DFID số TF 050050 ngày 27/12/2001 ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam và Bộ Phát triển Quốc tế Anh. Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ qui định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ quy định về việc ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý Đầu tư và Xây dựng; Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 5/5/2000 bổ sung một số điểm của Nghị định số 52/1999/NĐ-CP. Quyết định số 612/TTg ngày 21/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án "Giảm nghèo các tỉnh miền núi Phía Bắc" Thông tư liên tịch 666/2001 TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 23/8/2001 liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư UB dân tộc và miền núi - Tài chính - Xây dựng hướng dẫn quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng thuộc chương trình 135. Sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi Phía Bắc như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Giải thích từ ngữ: Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong thông tư này có cùng ý nghĩa như trong Hiệp định vay vốn và được hiểu như sau: * Các Tổ chức Tài chính Quốc tế tài trợ cho Dự án là Hiệp hội Phát triển Quốc tế (viết tắt là IDA) và Bộ Phát triển Quốc tế Anh (viết tắt là DFID). * Dự án là Dự án Giảm nghèo các tỉnh Miền núi phía Bắc vay vốn của IDA và được đồng tài trợ vốn viện trợ không hoàn lại của DFID được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 21/5/2001. * Cơ quan quản lý chung dự án là Bộ Kế hoạch và Đầu tư. * Cơ quan thực hiện đầu tư: UBND các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ và Bắc Giang (dưới đây được gọi là các tỉnh thưc hiện dự án) * Ban Quản lý Dự án Trung ương (viết tắt là Ban QLDA Trung Ương ) là đơn vị được thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền hạn và trách nhiệm quy định trong quyết định thành lập. * Ban Quản lý Dự án Tỉnh (viết tắt là Ban QLDA Tỉnh) là đơn vị được thành lập theo quyết định của Uỷ ban Nhân dân các tỉnh thực hiện dự án có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong các quyết định thành lập. * Ban Quản lý Dự án Huyện và Ban phát triển xã là đơn vị được thành lập theo quyết định của UBND các tỉnh thực hiện dự án trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và đầu tư và UBND các tỉnh Dự án, có quyền hạn và trách nhiệm được quy định trong các quyết định thành lập. * Ngân hàng Phục vụ Dự án ( viết tắt là ngân hàng phục vụ ) là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NH NN & PTNT) theo quyết định số 179/QĐ - NHNN ngày 12/3/2002 của Ngân hàng Nhà nước.", "header": "['Thông tư 57/2002/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:']", "len_tokenizer": 335, "lower_segmented_text": "khoản 1 . giải_thích từ_ngữ : các khái_niệm , thuật_ngữ sử_dụng trong thông_tư này có cùng ý_nghĩa như trong hiệp_định vay vốn và được hiểu như sau : * các tổ_chức tài_chính_quốc_tế tài_trợ cho dự_án là hiệp_hội phát_triển quốc_tế ( viết tắt là ida ) và bộ phát_triển quốc_tế anh ( viết tắt là dfid ) . * dự_án là dự_án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc vay vốn của ida và được đồng tài_trợ_vốn viện_trợ không hoàn lại của dfid được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt tại quyết_định số 612 / qđ - ttg ngày 21 / 5 / 2001 . * cơ_quan quản_lý chung dự_án là bộ kế_hoạch và đầu_tư . * cơ_quan thực_hiện đầu_tư : ubnd các tỉnh hòa bình , sơn la , lào cai , yên bái , phú thọ và bắc_giang ( dưới đây được gọi là các tỉnh thưc hiện dự_án ) * ban quản_lý dự_án trung_ương ( viết tắt là ban qlda trung_ương ) là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của bộ kế_hoạch và đầu_tư có quyền_hạn và trách_nhiệm quy_định trong quyết_định thành_lập . * ban quản_lý dự_án tỉnh ( viết tắt là ban qlda tỉnh ) là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của uỷ_ban nhân_dân các tỉnh thực_hiện dự_án có trách_nhiệm và quyền_hạn được quy_định trong các quyết_định thành_lập . * ban quản_lý dự_án huyện và ban_phát_triển xã là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của ubnd các tỉnh thực_hiện dự_án trên cơ_sở hướng_dẫn của bộ kế_hoạch và đầu_tư và ubnd các tỉnh dự_án , có quyền_hạn và trách_nhiệm được quy_định trong các quyết_định thành_lập . * ngân_hàng_phục_vụ dự_án ( viết tắt là ngân_hàng_phục_vụ ) là ngân_hàng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ( nh nn & ptnt ) theo quyết_định số 179 / qđ - nhnn ngày 12 / 3 / 2002 của ngân_hàng nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nguyên tắc quản lý: - Dự án được tài trợ bằng các nguồn vốn sau: Vốn vay IDA, vốn viện trợ không hoàn lại của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) và vốn đối ứng trong nước. - Nguồn vốn vay của IDA và viện trợ không hoàn lại của Anh (DFID) cho Dự án là nguồn thu vay nợ và viện trợ nước ngoài của Chính phủ Việt Nam, vì vậy toàn bộ tiền vay và viện trợ phải được hạch toán đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước. Bộ Tài chính quản lý, theo dõi việc thực hiện khoản vay và trả nợ cho IDA khi đến hạn, theo các điều khoản do Hiệp định vay quy định và phù hợp với các quy định hiện hành của Việt Nam. - Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc mang tính đặc thù là đầu tư cho vùng đặc biệt khó khăn ( vùng 3) để xây dựng cơ sở hạ tầng, chủ yếu là các công trình nhỏ phân tán, và tăng cường năng lực quản lý, được quản lý theo chế độ hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và các chính sách của nhà nước về xoá đói giảm nghèo. Việc sử dụng nguồn vốn IDA và viện trợ DFID cho Dự án được thực hiện dưới hình thức Nhà nước cấp phát từ ngân sách theo quy định tại Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 21/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ. - Phương thức hạch toán ngân sách: hàng quý Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu ngân sách nhà nước nguồn vốn vay IDA cho dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc và ghi chi ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện dự án ở các tỉnh và ghi chi cho Bộ Kế hoạch và đầu tư để thực hiện dự án ở cấp trung ương. - Bộ Kế hoạch và đầu tư và UBND các tỉnh thực hiện dự án có trách nhiệm chỉ đạo sử dụng vốn đúng mục đích và nội dung dự án đã được duyệt, phù hợp với các điều kiện đã cam kết trong Hiệp định và các quy định hiện hành của Việt Nam. - Ban QLDA Trung ương chịu trách nhiệm quản lý việc rút vốn ngoài nước (nguồn vốn của IDA và vốn viện trợ của DFID) và thanh toán chi tiêu cho các hoạt động của Ban Quản lý Dự án Trung ương thực hiện phần dự án của Ban QLDA Trung ương. - Các Ban QLDA Tỉnh chịu trách nhiệm quản lý việc rút vốn ngoài nước (nguồn vốn IDA) cho hoạt động dự án của tỉnh. Các Ban QLDA Tỉnh và Huyện chịu trách nhiệm quản lý, chi tiêu thanh toán cho các hoạt động của dự án ở tỉnh và huyện theo kế hoạch và phân công trong dự án, cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu, chứng từ liên quan đến chi tiêu của Dự án thuộc phạm vi tỉnh, huyện mình cho Ban QLDA Trung ương - Nguồn vốn đối ứng cho hoạt động dự án tại 6 tỉnh do Uỷ ban Nhân dân tỉnh bố trí từ ngân sách địa phương hoặc huy động từ các nguồn hợp lệ khác. Vốn đối ứng Trung ương do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp theo kế hoạch hàng năm. - Kho Bạc Nhà nước (Cấp Trung Ương, cấp Tỉnh và cấp Huyện) nơi cấp vốn cho dự án có trách nhiệm thực hiện việc quản lý tài chính, kiểm tra , xác nhận toàn bộ khối lượng thực hiện và cấp phát vốn đối ứng trực tiếp cho Dự án. - Ngân hàng phục vụ dự án, thực hiện các thủ tục rút vốn từ IDA và DFID và thanh toán theo yêu cầu của các Ban quản lý Dự án Trung ương và tỉnh khi có ý kiến đồng ý của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, Ngân hàng phục vụ được hưởng phí dịch vụ theo biểu phí phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước về thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Các khoản phí dịch vụ trên được tính trong tổng mức đầu tư của Dự án. - Thành phần Ngân sách phát triển xã của Dự án sẽ được tổ chức thực hiện bắt đầu năm thứ hai của Dự án và áp dụng với những xã có đủ năng lực theo một tiêu chí lựa chọn sẽ được thống nhất giữa Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Uỷ ban Nhân dân các tỉnh thực hiện dự án. Việc quản lý tài chính cho thành phần Ngân sách phát triển xã sẽ được quy định ở một văn bản riêng.", "header": "['Thông tư 57/2002/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:']", "len_tokenizer": 691, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nguyên_tắc quản_lý : - dự_án được tài_trợ bằng các nguồn vốn sau : vốn vay ida , vốn viện_trợ không hoàn lại của bộ phát_triển quốc_tế anh ( dfid ) và vốn đối_ứng trong nước . - nguồn vốn vay của ida và viện_trợ không hoàn lại của anh ( dfid ) cho dự_án là nguồn thu vay nợ và viện_trợ nước_ngoài của chính_phủ việt_nam , vì_vậy toàn_bộ tiền vay và viện_trợ phải được hạch_toán đầy_đủ vào ngân_sách nhà_nước . bộ tài_chính quản_lý , theo_dõi việc thực_hiện khoản vay và trả nợ cho ida khi đến hạn , theo các điều_khoản do hiệp_định vay quy_định và phù_hợp với các quy_định hiện_hành của việt_nam . - dự_án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc mang tính đặc_thù là đầu_tư cho vùng đặc_biệt khó_khăn ( vùng 3 ) để xây_dựng cơ_sở hạ_tầng , chủ_yếu là các công_trình nhỏ phân_tán , và tăng_cường năng_lực quản_lý , được quản_lý theo chế_độ hiện_hàn