Document ID: 436256

Title: QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-UBTVQH10 ngày 30 tháng 8 năm 1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về mục đích, nguyên tắc, nội dung thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các đơn vị của Công an nhân dân thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh.\n2. Cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu hoặc liên quan đến việc giải quyết các thủ tục xuất nhập cảnh.\nĐiều 3. Mục đích thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh\n1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu hoặc liên quan đến việc giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh; tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giám sát việc thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh.\n2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, chiến sỹ thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và tăng cường hợp tác quốc tế trong tình hình mới.\n3. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và chống các hành vi tiêu cực, quan liêu, sách nhiễu, phiền hà trong công tác quản lý xuất nhập cảnh.\nĐiều 4. Nguyên tắc thực hiện dân chủ\n1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và các quy định của Bộ Công an về công tác quản lý xuất nhập cảnh.\n2. Xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng dân chủ để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cản trở hoạt động quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 19/2020/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 271, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về mục_đích , nguyên_tắc , nội_dung thực_hiện dân_chủ trong công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh của công_an nhân_dân . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các đơn_vị của công_an nhân_dân thực_hiện công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh . \n 2 . cán_bộ , chiến_sỹ công_an nhân_dân thực_hiện công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có yêu_cầu hoặc liên_quan đến việc giải_quyết các thủ_tục xuất nhập_cảnh . \n điều 3 . mục_đích_thực_hiện dân_chủ trong công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh \n 1 . bảo_đảm quyền và lợi_ích hợp_pháp của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có yêu_cầu hoặc liên_quan đến việc giải_quyết thủ_tục xuất nhập_cảnh ; tạo điều_kiện để cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia giám_sát việc thực_hiện dân_chủ trong công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh . \n 2 . xây_dựng đội_ngũ cán_bộ , chiến_sỹ thực_hiện công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh của công_an nhân_dân có đủ phẩm_chất đạo_đức , năng_lực và trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ , góp_phần bảo_vệ an_ninh quốc_gia , bảo_đảm trật_tự an_toàn xã_hội và tăng_cường hợp_tác quốc_tế trong tình_hình mới . \n 3 . phòng_ngừa , phát_hiện , ngăn_chặn và chống các hành_vi tiêu_cực , quan_liêu , sách_nhiễu , phiền_hà trong công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh . \n điều 4 . nguyên_tắc thực_hiện dân_chủ \n 1 . tuân_thủ_hiến_pháp , pháp_luật việt_nam và các quy_định của bộ công_an về công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh . \n 2 . xử_lý nghiêm các hành_vi lợi_dụng dân_chủ để xâm_phạm quyền , lợi_ích hợp_pháp của các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân và cản_trở hoạt_động quản_lý xuất nhập_cảnh của công_an nhân_dân theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Những nội dung đơn vị thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh phải công khai\n1. Địa chỉ cơ quan, Email, số điện thoại liên lạc, Trang thông tin điện tử của đơn vị thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh.\n2. Bộ phận chức năng chịu trách nhiệm giải quyết các thủ tục xuất nhập cảnh và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, tin báo, tố giác về tội phạm.\n3. Danh mục và các bộ phận tạo thành cơ bản của các thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.\n4. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích và thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.\n5. Kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị, tin báo, tố giác về tội phạm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.\n6. Các hành vi vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị theo quy định.", "header": "['Thông tư 19/2020/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 5 . những nội_dung đơn_vị thực_hiện công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh phải công_khai \n 1 . địa_chỉ cơ_quan , email , số điện_thoại liên_lạc , trang thông_tin điện_tử của đơn_vị thực_hiện công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh . \n 2 . bộ_phận chức_năng chịu trách_nhiệm giải_quyết các thủ_tục xuất nhập_cảnh và tiếp_nhận phản_ánh , kiến_nghị , tin báo , tố_giác về tội_phạm . \n 3 . danh_mục và các bộ_phận tạo thành cơ_bản của các thủ_tục hành_chính , văn_bản quy_phạm_pháp_luật quy_định về thủ_tục hành_chính trong lĩnh_vực xuất nhập_cảnh . \n 4 . danh_mục thủ_tục hành_chính thực_hiện tiếp_nhận , trả kết_quả giải_quyết qua dịch_vụ bưu_chính công_ích và thủ_tục hành_chính không thực_hiện tiếp_nhận hồ_sơ , trả kết_quả qua dịch_vụ bưu_chính công_ích . \n 5 . kết_quả giải_quyết phản_ánh , kiến_nghị , tin báo , tố_giác về tội_phạm của các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân theo quy_định . \n 6 . các hành_vi vi_phạm_pháp_luật về xuất nhập_cảnh thuộc thẩm_quyền giải_quyết của đơn_vị theo quy_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Hình thức thông báo công khai\n1. Niêm yết tại nơi giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh của đơn vị thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh.\n2. Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của đơn vị thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh (nếu có).\n3. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n4. Thông báo khi làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n5. Các hình thức khác phù hợp.", "header": "['Thông tư 19/2020/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 6 . hình_thức thông_báo_công_khai \n 1 . niêm_yết tại nơi giải_quyết thủ_tục xuất nhập_cảnh của đơn_vị thực_hiện công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh . \n 2 . đăng_tải trên trang thông_tin điện_tử của đơn_vị thực_hiện công_tác quản_lý xuất nhập_cảnh ( nếu có ) . \n 3 . thông_báo trên các phương_tiện thông_tin đại_chúng . \n 4 . thông_báo khi làm_việc với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân . \n 5 . các hình_thức khác phù_hợp .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh\n1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích các chủ trương, chính sách, pháp luật có liên quan đến công tác quản lý xuất nhập cảnh; các quy định về thủ tục xuất nhập cảnh.\n2. Tiếp nhận và giải quyết các thủ tục xuất nhập cảnh theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ phải kịp thời hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung một lần theo quy định; trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ, không giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh hoặc đến thời hạn mà chưa giải quyết xong phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n3. Khi xử lý người vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh, nếu cần áp dụng các biện pháp xử lý, ngăn chặn theo thẩm quyền được giao thì đơn vị thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh phải lập biên bản hoặc ra quyết định theo quy định của pháp luật.\n4. Tiếp nhận, xử lý, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, tin báo, tố giác về tội phạm theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an; mọi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, tin báo, tố giác về tội phạm đều phải được ghi vào sổ và chuyển tới lãnh đạo có thẩm quyền để chỉ đạo giải quyết.\n5. Xử lý hoặc phối hợp xử lý theo quy định những người có hành vi gây rối trật tự tại nơi giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh.",