Document ID: 275558

Title: HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Vị trí, chức năng\n1. Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.\n2. Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được Nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc và mở tài khoản theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 1 . vị_trí , chức_năng \n 1 . văn_phòng đăng_ký đất_đai là đơn_vị sự_nghiệp công_lập trực_thuộc sở tài_nguyên và môi_trường , có chức_năng thực_hiện đăng_ký đất_đai , nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ; xây_dựng , quản_lý , cập_nhật , chỉnh_lý thống_nhất hồ_sơ địa_chính và cơ_sở dữ_liệu đất_đai ; thống_kê , kiểm_kê đất_đai và cung_cấp thông_tin đất_đai cho tổ_chức , cá_nhân theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . văn_phòng đăng_ký đất_đai có tư_cách pháp_nhân , có con_dấu riêng ; được nhà_nước bố_trí văn_phòng , trang thiết_bị làm_việc và mở tài_khoản theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n1. Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n2. Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).\n3. Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n4. Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.\n5. Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật.\n6. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính.\n7. Kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.\n8. Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.\n9. Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.\n10. Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.\n11. Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.\n12. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao.", "header": "['Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 343, "lower_segmented_text": "điều 2 . nhiệm_vụ , quyền_hạn \n 1 . thực_hiện việc đăng_ký đất được nhà_nước giao quản_lý , đăng_ký quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất . \n 2 . thực_hiện việc cấp lần đầu , cấp đổi , cấp lại giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ( sau đây gọi là giấy chứng_nhận ) . \n 3 . thực_hiện việc đăng_ký biến_động đối_với đất được nhà_nước giao quản_lý , quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất . \n 4 . lập , chỉnh_lý , cập_nhật , lưu_trữ và quản_lý hồ_sơ địa_chính ; tiếp_nhận , quản_lý việc sử_dụng phôi giấy chứng_nhận theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . cập_nhật , chỉnh_lý , đồng_bộ_hóa , khai_thác dữ_liệu đất_đai ; xây_dựng , quản_lý hệ_thống thông_tin đất_đai theo quy_định của pháp_luật . \n 6 . thực_hiện việc thống_kê , kiểm_kê đất_đai và lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất ; chỉnh_lý bản_đồ địa_chính ; trích lục bản_đồ địa_chính . \n 7 . kiểm_tra bản trích đo địa_chính thửa đất ; kiểm_tra , xác_nhận sơ_đồ nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất do tổ_chức , cá_nhân cung_cấp phục_vụ đăng_ký , cấp giấy chứng_nhận . \n 8 . thực_hiện đăng_ký giao_dịch bảo_đảm bằng quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất theo quy_định của pháp_luật . \n 9 . cung_cấp hồ_sơ , bản_đồ , thông_tin , số_liệu đất_đai , nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất cho các tổ_chức , cá_nhân theo quy_định của pháp_luật . \n 10 . thực_hiện việc thu phí , lệ_phí theo quy_định của pháp_luật . \n 11 . thực_hiện các dịch_vụ trên cơ_sở chức_năng , nhiệm_vụ phù_hợp với năng_lực theo quy_định của pháp_luật . \n 12 . quản_lý viên_chức , người lao_động , tài_chính và tài_sản thuộc văn_phòng đăng_ký đất_đai theo quy_định của pháp_luật ; thực_hiện chế_độ báo_cáo theo quy_định hiện_hành và tình_hình thực_hiện nhiệm_vụ về các lĩnh_vực công_tác được giao .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai Văn phòng đăng ký đất đai có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định.", "header": "['Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Cơ cấu tổ chức']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "khoản 1 . lãnh_đạo văn_phòng đăng_ký đất_đai văn_phòng đăng_ký đất_đai có giám_đốc và không quá 02 phó_giám_đốc . việc bổ_nhiệm , miễn_nhiệm giám_đốc và phó_giám_đốc văn_phòng đăng_ký đất_đai thực_hiện theo quy_định của pháp_luật và phân_cấp của ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) , phù_hợp với tiêu_chuẩn chức_danh theo quy_định .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cơ cấu tổ chức\na) Phòng Hành chính - Tổng hợp;\nb) Phòng Kế hoạch - Tài chính (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định thành lập đối với Văn phòng đăng ký đất đai có từ 15 Chi nhánh trở lên);\nc) Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận;\nd) Phòng Thông tin - Lưu trữ;\nđ) Phòng Kỹ thuật địa chính;\ne) Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là đơn vị hạch toán phụ thuộc; có con dấu riêng và được Nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc theo quy định của pháp luật. Chi nhánh có Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên môn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Văn phòng đăng ký đất đai và Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định.", "header": "['Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và M