Document ID: 509492

Title: HƯỚNG DẪN NỘI DUNG, CÁCH GHI THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG TRÊN NHÃN THỰC PHẨM

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam.\n2. Thông tư này không điều chỉnh đối với nguyên liệu, thực phẩm sau đây:\na) Nguyên liệu, thực phẩm không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bao gồm cả đá thực phẩm;\nb) Thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất;\nc) Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai (bao gồm cả loại chỉ bổ sung CO2 và/hoặc hương liệu);\nd) Muối thực phẩm, muối tinh;\nđ) Giấm ăn và các chất thay thế cho giấm bao gồm cả loại chỉ bổ sung hương liệu;\ne) Hương liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;\ng) Men (enzym) thực phẩm;\nh) Chè, cà phê không chứa thành phần bổ sung khác trừ phẩm màu, hương liệu;\ni) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;\nk) Đồ uống có cồn;\nl) Thực phẩm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 43/2017/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và thực phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm (sau đây viết tắt là Nghị định số 15/2018/NĐ-CP);\nm) Thực phẩm do cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ sản xuất quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP;\n3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này tự nguyện ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 29/2023/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 362, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn nội_dung , cách ghi thành_phần dinh_dưỡng , giá_trị dinh_dưỡng và lộ_trình thực_hiện đối_với thực_phẩm bao_gói sẵn được sản_xuất , kinh_doanh , nhập_khẩu , lưu_thông tại việt_nam . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với nguyên_liệu , thực_phẩm sau đây : \n a ) nguyên_liệu , thực_phẩm không bán trực_tiếp cho người tiêu_dùng , bao_gồm cả đá thực_phẩm ; \n b ) thực_phẩm có một thành_phần nguyên_liệu duy_nhất ; \n c ) nước_khoáng thiên_nhiên , nước uống đóng_chai ( bao_gồm cả loại chỉ bổ_sung co2 và / hoặc hương_liệu ) ; \n d ) muối thực_phẩm , muối tinh ; \n đ ) giấm ăn và các chất thay_thế cho giấm bao_gồm cả loại chỉ bổ_sung hương_liệu ; \n e ) hương_liệu , phụ_gia , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm ; \n g ) men ( enzym ) thực_phẩm ; \n h ) chè , cà_phê không chứa thành_phần bổ_sung khác trừ phẩm màu , hương_liệu ; \n i ) thực_phẩm bảo_vệ sức_khỏe ; \n k ) đồ uống có cồn ; \n l ) thực_phẩm quy_định tại khoản 2 điều 1 nghị_định số 43 / 2017 / nđ - cp ngày 14 tháng 4 năm 2017 của chính_phủ về nhãn hàng_hóa ( sau đây viết tắt là nghị_định số 43 / 2017 / nđ - cp ) được sửa_đổi , bổ_sung bởi nghị_định số 111 / 2021 / nđ - cp ngày 09 tháng 12 năm 2021 của chính_phủ và thực_phẩm quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều 25 nghị_định số 15 / 2018 / nđ - cp ngày 02 tháng 02 năm 2018 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật an_toàn thực_phẩm ( sau đây viết tắt là nghị_định số 15 / 2018 / nđ - cp ) ; \n m ) thực_phẩm do cơ_sở kinh_doanh thực_phẩm nhỏ_lẻ sản_xuất quy_định tại khoản 10 điều 3 nghị_định số 15 / 2018 / nđ - cp ; \n 3 . trường_hợp tổ_chức , cá_nhân quy_định tại khoản 2 điều này tự_nguyện ghi thành_phần dinh_dưỡng , giá_trị dinh_dưỡng trên nhãn thực_phẩm thì thực_hiện theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa là thực phẩm (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân); các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.", "header": "['Thông tư 29/2023/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm ghi nhãn hàng_hóa là thực_phẩm ( sau đây viết tắt là tổ_chức , cá_nhân ) ; các cơ_quan quản_lý nhà_nước về an_toàn thực_phẩm và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc ghi thành_phần dinh_dưỡng , giá_trị dinh_dưỡng trên nhãn thực_phẩm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Năng lượng (Energy) là năng lượng hóa học mà cơ thể con người thu được từ thực phẩm để duy trì sự sống, hoạt động và tăng trưởng, được tính bằng hệ số chuyển đổi năng lượng với các thành phần tạo ra năng lượng trong thực phẩm.\n2. Chất đạm (Protein) là hợp chất hữu cơ có chứa nitơ được cấu thành từ các axit amin, được tính theo quy ước bằng cách áp dụng các hệ số chuyển đổi các giá trị của nitơ hữu cơ có trong thực phẩm.\n3. Carbohydrat (Carbohydrate) là hợp chất của cacbon, oxy, hydro được sắp xếp dưới dạng đường đơn (monosaccarid) hoặc bội số của đường đơn và không bao gồm chất xơ.\n4. Đường tổng số (Total Sugars) là tổng lượng đường đơn, đường đôi có trong thực phẩm (bao gồm cả đường tự nhiên và đường cho thêm vào trong thực phẩm).\n5. Chất béo (Total Fat) là hợp chất hữu cơ không chứa nitơ, thành phần chính là triglycerid, các axit béo, cholesterol và phospholipid.\n6. Chất béo bão hòa (Saturated Fat) là một loại chất béo trong đó các chuỗi axit béo không có các liên kết đôi trong cấu trúc hóa học.\n7. Natri (Sodium) là khoáng chất kim loại kiềm, ký hiệu hoá học là Na, có trong các loại muối, gia vị và một số thực phẩm tự nhiên, phụ gia thực phẩm khác.\n8. Giá trị dinh dưỡng tham chiếu là giá trị số, được khuyến nghị cho người Việt Nam dựa trên dữ liệu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng cơ thể cần ăn hằng ngày nhằm duy trì tình trạng dinh dưỡng tối ưu, giảm nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm liên quan đến chế độ ăn uống.", "header": "['Thông tư 29/2023/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 327, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . năng_lượng ( energy ) là năng_lượng_hóa học mà cơ_thể con_người thu được từ thực_phẩm để duy_trì sự sống , hoạt_động và tăng_trưởng , được tính bằng hệ_số chuyển_đổi năng_lượng với các thành_phần tạo ra năng_lượng trong thực_phẩm . \n 2 . chất đạm ( protein ) là hợp_chất hữu_cơ có chứa nitơ được cấu_thành từ các axit amin , được tính theo quy_ước bằng cách áp_dụng các hệ_số chuyển_đổi các giá_trị của nitơ hữu_cơ có trong thực_phẩm . \n 3 . carbohydrat ( carbohydrate ) là hợp_chất của cacbon , oxy , hydro được sắp_xếp dưới dạng đường đơn ( monosaccarid ) hoặc bội_số của đường đơn và không bao_gồm chất xơ . \n 4 . đường tổng_số ( total sugars ) là tổng_lượng đường đơn , đường_đôi có trong thực_phẩm ( bao_gồm cả đường tự_nhiên và đường cho thêm vào trong thực_phẩm ) . \n 5 . chất_béo ( total fat ) là hợp_chất hữu_cơ không chứa nitơ , thành_phần chính là triglycerid , các axit béo , cholesterol và phospholipid . \n 6 . chất_béo bão hòa ( saturated fat ) là một loại chất_béo trong đó các chuỗi axit béo không có các liên_kết đôi trong cấu_trúc_hóa học . \n 7 . natri ( sodium ) là khoáng_chất kim_loại kiềm , ký_hiệu hoá_học là na , có trong các loại muối , gia_vị và một_số thực_phẩm tự_nhiên , phụ_gia thực_phẩm khác . \n 8 . giá_trị dinh_dưỡng tham_chiếu là giá_trị_số , được khuyến_nghị cho người việt nam dựa trên dữ_liệu khoa_học về nhu_cầu dinh_dưỡng cơ_thể cần ăn hằng ngày nhằm duy_trì tình_trạng dinh_dưỡng tối_ưu , giảm nguy_cơ mắc bệnh không lây_nhiễm liên_quan đến chế_độ ăn_uống .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']