Document ID: 204379

Title: QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ TRONG BỆNH VIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong các bệnh viện (sau đây gọi là Hội đồng).\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện.\n2. Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn. Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:\na) Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.\nb) Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện.\nc) Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc.\n3. Liều xác định trong ngày (DDD - Defined Dose Daily) là liều trung bình duy trì hàng ngày với chỉ định chính của một thuốc.\n4. Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng.", "header": "['Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 338, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tổ_chức và hoạt_động của hội_đồng thuốc và điều_trị trong các bệnh_viện ( sau đây gọi là hội_đồng ) . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . phân_tích abc là phương_pháp phân_tích tương_quan giữa lượng thuốc tiêu_thụ hàng năm và chi_phí nhằm phân_định ra những thuốc nào chiếm tỷ_lệ lớn trong ngân_sách cho thuốc của bệnh_viện . \n 2 . phân_tích ven là phương_pháp giúp xác_định ưu_tiên cho hoạt_động mua_sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh_viện khi nguồn kinh_phí không đủ để mua toàn_bộ các loại thuốc như mong_muốn . trong phân_tích ven , các thuốc được phân_chia thành 3 hạng_mục cụ_thể như sau : \n a ) thuốc v ( vital drugs ) - là thuốc dùng trong các trường_hợp cấp_cứu hoặc các thuốc quan_trọng , nhất_thiết phải có để phục_vụ công_tác khám bệnh , chữa bệnh của bệnh_viện . \n b ) thuốc e ( essential drugs ) - là thuốc dùng trong các trường_hợp bệnh ít nghiêm_trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh_lý quan_trọng trong mô_hình bệnh_tật của bệnh_viện . \n c ) thuốc n ( non - essential drugs ) - là thuốc dùng trong các trường_hợp bệnh nhẹ , bệnh có_thể tự khỏi , có_thể bao_gồm các thuốc mà hiệu_quả điều_trị còn chưa được khẳng_định rõ_ràng hoặc giá_thành cao không tương_xứng với lợi_ích lâm_sàng của thuốc . \n 3 . liều xác_định trong ngày ( ddd - defined dose daily ) là liều trung_bình duy_trì hàng ngày với chỉ_định chính của một thuốc . \n 4 . sử_dụng thuốc hợp_lý là việc dùng thuốc đáp_ứng được yêu_cầu lâm_sàng của người_bệnh ở liều thích_hợp trên từng cá_thể người_bệnh ( đúng liều , đúng khoảng_cách đưa thuốc và thời_gian sử_dụng thuốc ) , đáp_ứng được những yêu_cầu về chất_lượng , khả_năng cung_ứng và có giá_cả phù_hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi_phí cho người_bệnh và cộng_đồng .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Chức năng. Hội đồng có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện.", "header": "['Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương 2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 3 . chức_năng . hội_đồng có chức_năng tư_vấn cho giám_đốc bệnh_viện về các vấn_đề liên_quan đến thuốc và điều_trị bằng thuốc của bệnh_viện , thực_hiện tốt chính_sách quốc_gia về thuốc trong bệnh_viện .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện. Hội đồng xây dựng các quy định cụ thể về:\n1. Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện;\n2. Lựa chọn các hướng dẫn điều trị (các phác đồ điều trị) làm cơ sở cho việc xây dựng danh mục thuốc;\n3. Quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục thuốc bệnh viện;\n4. Các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc;\n5. Quy trình cấp phát thuốc từ khoa Dược đến người bệnh nhằm bảo đảm thuốc được sử dụng đúng, an toàn;\n6. Lựa chọn một số thuốc không nằm trong danh mục thuốc bệnh viện trong trường hợp phát sinh do nhu cầu điều trị;\n7. Hạn chế sử dụng một số thuốc có giá trị lớn hoặc thuốc có phản ứng có hại nghiêm trọng, thuốc đang nằm trong diện nghi vấn về hiệu quả điều trị hoặc độ an toàn;\n8. Sử dụng thuốc biệt dược và thuốc thay thế trong điều trị;\n9. Quy trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng;\n10. Quản lý, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dược viên, công ty dược và các tài liệu quảng cáo thuốc.", "header": "['Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương 2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG']", "len_tokenizer": 191, "lower_segmented_text": "điều 4 . xây_dựng các quy_định về quản_lý và sử_dụng thuốc trong bệnh_viện . hội_đồng xây_dựng các quy_định cụ_thể về : \n 1 . các tiêu_chí lựa_chọn thuốc để xây_dựng danh_mục thuốc bệnh_viện ; \n 2 . lựa_chọn các hướng_dẫn điều_trị ( các phác_đồ điều_trị ) làm cơ_sở cho việc xây_dựng danh_mục thuốc ; \n 3 . quy_trình và tiêu_chí bổ_sung hoặc loại_bỏ thuốc ra khỏi danh_mục thuốc bệnh_viện ; \n 4 . các tiêu_chí để lựa_chọn thuốc trong đấu_thầu mua thuốc ; \n 5 . quy_trình cấp_phát thuốc từ khoa dược đến người_bệnh nhằm bảo_đảm thuốc được sử_dụng đúng , an_toàn ; \n 6 . lựa_chọn một_số thuốc không nằm trong danh_mục thuốc bệnh_viện trong trường_hợp phát_sinh do nhu_cầu điều_trị ; \n 7 . hạn_chế sử_dụng một_số thuốc có giá_trị lớn hoặc thuốc có phản_ứng có hại nghiêm_trọng , thuốc đang nằm trong diện nghi_vấn về hiệu_quả điều_trị hoặc độ an_toàn ; \n 8 . sử_dụng thuốc biệt_dược và thuốc thay_thế trong điều_trị ; \n 9 . quy_trình giám_sát sử_dụng thuốc tại các khoa lâm_sàng ; \n 10 . quản_lý , giám_sát hoạt_động thông_tin thuốc của trình dược_viên , công_ty dược và các tài_liệu quảng_cáo thuốc .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện\n1. Nguyên tắc xây dựng danh mục:\na) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;\nb) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;\nc) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\nd) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;\nđ) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;\ne) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành;\ng) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.\n2. Tiêu chí lựa chọn thuốc:\na) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng. Mức độ tin cậy của các bằng chứng được thể hiện tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;\nc) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí được quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;\nd) Đối với các thu