Document ID: 430537

Title: VỀ VIỆC SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THUỘC TỈNH PHÚ YÊN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Yên\n1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thị xã Sông Cầu như sau:\na) Nhập toàn bộ 11,87 km2 diện tích tự nhiên, 3.997 người của xã Xuân Hòa vào xã Xuân Cảnh. Sau khi nhập, xã Xuân Cảnh có 32,76 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.899 người. Xã Xuân Cảnh giáp các xã Xuân Bình, Xuân Hải, Xuân Phương, Xuân Thịnh và Biển Đông;\nb) Sau khi sắp xếp, thị xã Sông Cầu có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 04 phường và 09 xã.\n2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Tuy An như sau:\na) Thành lập xã An Hòa Hải trên cơ sở nhập toàn bộ 14,28 km2 diện tích tự nhiên, 3.726 người của xã An Hải và toàn bộ 22,03 km2 diện tích tự nhiên, 11.782 người của xã An Hòa. Sau khi thành lập, xã An Hòa Hải có 36,31 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 15.508 người. Xã An Hòa Hải giáp các xã An Cư, An Hiệp, An Mỹ, An Ninh Đông và Biển Đông;\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Tuy An có 15 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 14 xã và 01 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 817/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Yên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 243, "lower_segmented_text": "điều 1 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc tỉnh phú_yên \n 1 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc thị_xã sông cầu như sau : \n a ) nhập toàn_bộ 11,87 km2 diện_tích tự_nhiên , 3.997 người của xã xuân hòa vào xã xuân cảnh . sau khi nhập , xã xuân cảnh có 32,76 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 9.899 người . xã xuân cảnh giáp các xã xuân bình , xuân hải , xuân phương , xuân_thịnh và biển đông ; \n b ) sau khi sắp_xếp , thị_xã sông cầu có 13 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 04 phường và 09 xã . \n 2 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện tuy an như sau : \n a ) thành_lập xã an hòa hải trên cơ_sở nhập toàn_bộ 14,28 km2 diện_tích tự_nhiên , 3.726 người của xã an hải và toàn_bộ 22,03 km2 diện_tích tự_nhiên , 11.782 người của xã an hòa . sau khi thành_lập , xã an hòa hải có 36,31 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 15.508 người . xã an hòa hải giáp các xã an_cư , an hiệp , an mỹ , an_ninh đông và biển đông ; \n b ) sau khi sắp_xếp , huyện tuy an có 15 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 14 xã và 01 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. 1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.\n2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Phú Yên có 09 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 07 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố; 110 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 16 phường và 08 thị trấn. Điều 3. Tổ chức thực hiện 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tên gọi gắn với địa danh đơn vị hành chính được sắp xếp phải hoàn thành việc đổi tên để hoạt động với tên gọi quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.\n3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Yên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này", "header": "['Nghị quyết 817/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Yên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 208, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 . 1 . chính_phủ , hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân tỉnh phú yên và các cơ_quan , tổ_chức hữu_quan có trách_nhiệm tổ_chức thi_hành nghị_quyết này ; sắp_xếp , ổn_định bộ_máy các cơ_quan , tổ_chức ở địa_phương ; ổn_định đời_sống của nhân_dân địa_phương , bảo_đảm yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng và an_ninh trên địa_bàn . \n 2 . kể từ ngày nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành , tỉnh phú yên có 09 đơn_vị hành_chính cấp huyện , gồm 07 huyện , 01 thị_xã và 01 thành_phố ; 110 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 86 xã , 16 phường và 08 thị_trấn . điều 3 . tổ_chức thực_hiện 2 . các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị có tên gọi gắn với địa_danh đơn_vị hành_chính được sắp_xếp phải hoàn_thành việc đổi tên để hoạt_động với tên gọi quy_định tại điều 1 của nghị_quyết này kể từ ngày nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành . \n 3 . hội_đồng dân_tộc , các ủy_ban của quốc_hội và đoàn đại_biểu quốc_hội tỉnh phú yên , trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình , giám_sát việc thực_hiện nghị_quyết này", "pointer_link": "['Điều 2']"}]