Document ID: 321558

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VÀ ĐƯỜNG SẮT

Legal Basis:
Căn cứ Luật đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.\n2. Phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa bao gồm:\na) Phí sát hạch cấp chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng.\nb) Phí thẩm tra, thẩm định công bố cảng thủy nội địa, cấp giấy phép hoạt động cảng, bến thủy nội địa.\nc) Phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.\nd) Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thủy nội địa; trừ đăng ký, cấp biển cho phương tiện phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (không sử dụng vào hoạt động kinh tế).\ne) Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện thủy nội địa.\n3. Lệ phí trong lĩnh vực đường sắt bao gồm:\na) Lệ phí cấp giấy phép lái tàu.\nb) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.\n4. Thông tư này áp dụng đối với: tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí.", "header": "['Thông tư 198/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 218, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí trong lĩnh_vực đường thủy_nội_địa và đường_sắt . \n 2 . phí , lệ_phí trong lĩnh_vực đường thủy_nội_địa bao_gồm : \n a ) phí sát_hạch cấp chứng_nhận khả_năng chuyên_môn thuyền_trưởng , máy_trưởng . \n b ) phí thẩm_tra , thẩm_định công_bố cảng thủy_nội_địa , cấp giấy_phép hoạt_động cảng , bến thủy_nội_địa . \n c ) phí thẩm_định , phê_duyệt đánh_giá an_ninh , kế_hoạch an_ninh cảng thủy_nội_địa tiếp_nhận phương_tiện thủy nước_ngoài . \n d ) lệ_phí đăng_ký , cấp biển phương_tiện thủy_nội_địa ; trừ đăng_ký , cấp biển cho phương_tiện phục_vụ nhiệm_vụ quốc_phòng , an_ninh ( không sử_dụng vào hoạt_động_kinh_tế ) . \n e ) lệ_phí cấp bằng , chứng_chỉ được hoạt_động trên các loại phương_tiện thủy_nội_địa . \n 3 . lệ_phí trong lĩnh_vực đường_sắt bao_gồm : \n a ) lệ_phí cấp giấy_phép lái tàu . \n b ) lệ_phí cấp giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện giao_thông đường_sắt . \n 4 . thông_tư này áp_dụng đối_với : tổ_chức , cá_nhân nộp phí , lệ_phí ; tổ_chức thu phí , lệ_phí ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến thu , nộp phí , lệ_phí .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí, lệ phí. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền giải quyết các công việc quy định thu phí, lệ phí tại Điều 1 Thông tư này phải nộp phí, lệ phí.", "header": "['Thông tư 198/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí , lệ_phí . tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài khi được cơ_quan có thẩm_quyền giải_quyết các công_việc quy_định thu phí , lệ_phí tại điều 1 thông_tư này phải nộp phí , lệ_phí .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí\n1. Tổ chức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa bao gồm:\na) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa trực thuộc;\nb) Các Cảng vụ đường thủy nội địa, Cảng vụ hàng hải (bao gồm cả trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền);\nc) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động theo quy định của pháp luật;\nd) Các Sở Giao thông vận tải;\nđ) Các Trung tâm sát hạch thuyền viên phương tiện thủy nội địa;\ne) Tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước khác được giao thực hiện các công việc quy định thu phí, lệ phí.\n2. Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép lái tàu và giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.", "header": "['Thông tư 198/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 151, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thu phí , lệ_phí \n 1 . tổ_chức thu phí , lệ_phí trong lĩnh_vực đường thủy_nội_địa bao_gồm : \n a ) cục đường thủy_nội_địa việt_nam và các chi_cục đường thủy_nội_địa trực_thuộc ; \n b ) các cảng_vụ đường thủy_nội_địa , cảng_vụ hàng_hải ( bao_gồm cả trường_hợp được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao hoặc ủy quyền ) ; \n c ) các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ đào_tạo thuyền_viên , người lái phương_tiện thủy_nội_địa được phép hoạt_động theo quy_định của pháp_luật ; \n d ) các sở giao_thông vận_tải ; \n đ ) các trung_tâm sát_hạch thuyền_viên phương_tiện thủy_nội_địa ; \n e ) tổ_chức , cơ_quan quản_lý nhà_nước khác được giao thực_hiện các công_việc quy_định thu phí , lệ_phí . \n 2 . cục đường_sắt việt_nam thực_hiện thu lệ_phí cấp giấy_phép lái tàu và giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện giao_thông đường_sắt .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức thu phí, lệ phí\n1. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa được quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Mức thu lệ phí trong lĩnh vực đường sắt như sau:\na) Lệ phí cấp mới, cấp đổi giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/lần cấp;\nb) Lệ phí cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt: 120.000 đồng/lần cấp.", "header": "['Thông tư 198/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức thu phí , lệ_phí \n 1 . mức thu phí , lệ_phí trong lĩnh_vực đường thủy_nội_địa được quy_định tại biểu mức thu ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . mức thu lệ_phí trong lĩnh_vực đường_sắt như sau : \n a ) lệ_phí cấp mới , cấp đổi giấy_phép lái tàu : 100.000 đồng / lần cấp ; \n b ) lệ_phí cấp mới , cấp đổi giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện giao_thông đường_sắt : 120.000 đồng / lần cấp .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí\n1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai nộp phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp số tiền phí thu được theo tỷ lệ quy định tại Điều 6 Thông tư này và 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.\n3. Phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến đường thủy nội địa thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp phí, lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp phí, lệ phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.", "header": "['Thông tư 198/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 255, "lower_segmented_text": "điều 5 . kê_khai , nộp phí , lệ_phí \n 1 . chậm nhất là ngày 05 hàng tháng , tổ_chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách mở tại kho_bạc nhà_nước . \n 2 . tổ_chức thu phí , lệ_phí thực_hiện kê_khai nộp phí , lệ_phí thu được theo tháng , quyết_toán năm theo hướng_dẫn tại khoản 3 điều 19 và khoản 2 điều 26 thông_tư số 156 / 2013 / tt - btc ngày 06 tháng 11 năm 2013 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật q