Document ID: 14760

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VI PHẠM QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây viết tắt là Nghị định 84/2006/NĐ-CP); Sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số nội dung về bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức) vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong thi hành công vụ gây lãng phí.\n2. Đối tượng áp dụng a. Cán bộ, công chức quy định tại điểm b, c, d, đ, e và h khoản 1, Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003. b. Cán bộ, công chức được điều động giữ các chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng công ty nhà nước, Kế toán trưởng, Người đại diện phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp. c. Cán bộ, công chức được điều động sang làm việc tại các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; cán bộ công chức đang nghỉ chế độ chờ làm thủ tục hưu trí; cán bộ, công chức sau khi điều động công tác về các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mới phát hiện vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.", "header": "['Thông tư 98/2006/TT-BTC hướng dẫn bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi áp_dụng : thông_tư này hướng_dẫn việc bồi_thường thiệt_hại , xử_lý kỷ_luật đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức ( sau đây gọi tắt là cán_bộ , công_chức ) vi_phạm_pháp_luật về thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí trong thi_hành công_vụ gây lãng_phí . \n 2 . đối_tượng áp_dụng a . cán_bộ , công_chức quy_định tại điểm b , c , d , đ , e và h khoản 1 , điều 1 pháp_lệnh sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của pháp_lệnh cán_bộ , công_chức ngày 29 tháng 4 năm 2003 . b . cán_bộ , công_chức được điều_động giữ các chức_vụ : chủ_tịch hội_đồng quản_trị , tổng_giám_đốc ( giám_đốc ) , kế_toán_trưởng công_ty nhà_nước , kế_toán_trưởng , người đại_diện phần vốn góp của nhà_nước tại doanh_nghiệp . c . cán_bộ , công_chức được điều_động sang làm_việc tại các tổ_chức kinh_tế , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội nghề_nghiệp ; cán_bộ công_chức đang nghỉ chế_độ chờ làm thủ_tục hưu_trí ; cán_bộ , công_chức sau khi điều_động công_tác về các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị khác mới phát_hiện vi_phạm_pháp_luật về thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Về xác định số tiền bồi thường thiệt hại: a. Đối với những nội dung chi đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số tiền phải bồi thường bao gồm số tiền chi vượt hoặc sai định mức, tiêu chuẩn, chế độ, dự toán được duyệt và chi phí khắc phục hậu quả (nếu có). - Số tiền chi vượt hoặc chi sai định mức, tiêu chuẩn, chế độ, dự toán được duyệt được tính bằng chênh lệch giữa số tiền thực chi và số tiền được chi theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ, dự toán được duyệt tại thời điểm xảy ra vi phạm. - Chi phí khắc phục hậu quả là các chi phí phát sinh liên quan đến việc giải quyết hậu quả của hành vi lãng phí gây thiệt hại b. Đối với những trường hợp khác, số tiền bồi thường thiệt hại bao gồm chi phí thực tế do hành vi lãng phí gây ra và chi phí khắc phục hậu quả (nếu có) c. Chi phí cho việc xác định số tiền bồi thường được tính vào chi phí khắc phục hậu quả bao gồm chi thuê chuyên gia tư vấn về kinh tế, kỹ thuật và chi khác phục vụ trực tiếp cho việc xác định số tiền bồi thường. d. Trường hợp phát sinh giao dịch có sử dụng ngoại tệ thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xác định số tiền bồi thường. đ. Trường hợp hành vi do từ 2 người trở lên thực hiện thì những người này cùng phải chịu trách nhiệm bồi thường. Trách nhiệm bồi thường được xác định tương ứng với mức độ lỗi của từng người. e. Người gây thiệt hại được giảm trách nhiệm bồi thường khi có đủ hai điều kiện sau đây: - Do vô ý mà gây thiệt hại. - Thiệt hại xảy ra quá lớn mà khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của người gây thiệt hại không có khả năng bồi thường được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó. Người gây thiệt hại yêu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại phải có tài liệu, chứng cứ về khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình không đủ để bồi thường toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại xảy ra. Việc giảm trách nhiệm bồi thường không làm thay đổi hình thức kỷ luật theo mức bồi thường ban đầu.", "header": "['Thông tư 98/2006/TT-BTC hướng dẫn bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI']", "len_tokenizer": 355, "lower_segmented_text": "khoản 1 . về xác_định số tiền bồi_thường thiệt_hại : a . đối_với những nội_dung chi đã có định_mức , tiêu_chuẩn , chế_độ hoặc dự_toán được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , số tiền phải bồi_thường bao_gồm số tiền chi vượt hoặc sai định_mức , tiêu_chuẩn , chế_độ , dự_toán được duyệt và chi_phí khắc_phục hậu_quả ( nếu có ) . - số tiền chi vượt hoặc chi sai định_mức , tiêu_chuẩn , chế_độ , dự_toán được duyệt được tính bằng chênh_lệch giữa số tiền thực_chi và số tiền được chi theo định_mức , tiêu_chuẩn , chế_độ , dự_toán được duyệt tại thời_điểm xảy ra vi_phạm . - chi_phí khắc_phục hậu_quả là các chi_phí phát_sinh liên_quan đến việc giải_quyết hậu_quả của hành_vi lãng_phí gây thiệt_hại b . đối_với những trường_hợp khác , số tiền bồi_thường thiệt_hại bao_gồm chi_phí thực_tế do hành_vi lãng_phí gây ra và chi_phí khắc_phục hậu_quả ( nếu có ) c . chi_phí cho việc xác_định số tiền bồi_thường được tính vào chi_phí khắc_phục hậu_quả bao_gồm chi thuê chuyên_gia_tư_vấn về kinh_tế , kỹ_thuật và chi khác phục_vụ trực_tiếp cho việc xác_định số tiền bồi_thường . d . trường_hợp phát_sinh giao_dịch có sử_dụng ngoại_tệ thì quy_đổi theo tỷ_giá giao_dịch bình_quân trên thị_trường ngoại_tệ liên ngân_hàng do ngân_hàng nhà_nước việt nam công_bố tại thời_điểm xác_định số tiền bồi_thường . đ . trường_hợp hành_vi do từ 2 người trở lên thực_hiện thì những người này cùng phải chịu trách_nhiệm bồi_thường . trách_nhiệm bồi_thường được xác_định tương_ứng với mức_độ lỗi của từng người . e . người gây thiệt_hại được giảm trách_nhiệm bồi_thường_khi có đủ hai điều_kiện sau đây : - do vô_ý mà gây thiệt_hại . - thiệt_hại xảy ra quá lớn mà khả_năng kinh_tế trước_mắt và lâu_dài của người gây thiệt_hại không có khả_năng bồi_thường được toàn_bộ hoặc phần_lớn thiệt_hại đó . người gây thiệt_hại yêu_cầu giảm mức bồi_thường thiệt_hại phải có tài_liệu , chứng_cứ về khả_năng kinh_tế trước_mắt và lâu_dài của mình không đủ để bồi_thường toàn_bộ hoặc phần_lớn thiệt_hại xảy ra . việc giảm trách_nhiệm bồi_thường không làm thay_đổi hình_thức kỷ_luật theo mức bồi_thường ban_đầu .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp trong quá trình khắc phục hậu quả có phát sinh khoản thu hồi hoặc cá nhân gây lãng phí đã thực hiện khắc phục một phần hoặc toàn bộ thiệt hại do hành vi lãng phí gây ra thì khi thực hiện bồi thường được giảm trừ tương ứng.", "header": "['Thông tư 98/2006/TT-BTC hướng dẫn bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trường_hợp trong quá_trình khắc_phục hậu_quả có phát_sinh khoản thu_hồi hoặc cá_nhân gây lãng_phí đã thực_hiện khắc_phục một phần hoặc toàn_bộ thiệt_hại do hành_vi lãng_phí gây ra thì khi thực_hiện bồi_thường được giảm trừ tương_ứng .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Hội đồng bồi thường thiệt hại Việc thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại (sau đây gọi tắt là Hội đồng) được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 84/2006/NĐ-CP. Hoạt động của Hội đồng phải đảm bảo các yêu cầu sau: a. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, khách quan, công khai, dân chủ. Hội đồng chỉ họp khi có đầy đủ các thành viên Hội đồng. b. Khi họp Hội đồng phải có sự tham dự của người gây thiệt hại; Trường hợp người gây thiệt hại không t