Document ID: 40218

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 72-CP NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 1996 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC HUYỆN QUAN HOÁ, NHƯ XUÂN, ĐÔNG SƠN, THIỆU YÊN THUỘC TỈNH THANH HOÁ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá và Bộ Trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. - Nay điều chỉnh địa giới các huyện Quan Hoá, Như Xuân, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thanh Hoá như sau:. 1- Thành lập huyện Quan Sơn trên cơ sở 9 xã: Trung Xuân, Trung Thượng, Trung Hạ, Sơn Hà, Tam Thanh, Sơn Thuỷ, Sơn Lư, Tam Lư, Sơn Điện thuộc huyện Quan Hoá. - Huyện Quan Sơn có 86.534,85 ha diện tích tự nhiên và 29.952 nhân khẩu. Địa giới huyện Quan Sơn: Đông giáp huyện Bá Thước và huyện Lang Chánh; Tây và Nam giáp nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào; Bắc giáp huyện Quan Hoá. 2- Thành lập huyện Mường Lát trên cơ sở 6 xã: Trung Lý, Tén Tằn, Tam Chung, Pù Nhi, Quan Chiểu, Mường Chanh thuộc huyện Quan Hoá. - Huyện Mường Lát có 84.558 ha diện tích tự nhiên và 23.959 nhân khẩu. Địa giới hành chính huyện Mường Lát: Đông giáp huyện Quan Hoá; Tây và Nam giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Bắc giáp tỉnh Sơn La và nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Quan Hoá còn lại 18 xã, thị trấn với 104.352 ha diện tích tự nhiên và 40.905 nhân khẩu. 3- Thành lập huyện Như Thanh trên cơ sở 16 xã: Thanh Kỳ, Thành Tân, Xuân Thái, Yên Lạc, Yên Thọ, Xuân Phúc, Phúc Đường, Xuân Thọ, Xuân Khang, Hải Long, Phú Nhuận, Mậu Lâm, Phượng Nghi, Xuân Du, Cán Khê, Hải Vân thuộc huyện Như Xuân. - Huyện Như Thanh có 58.694 ha diện tích tự nhiên và 76.045 nhân khẩu. Địa giới hành chính huyện Như Thanh: Đông giáp huyện Triệu Sơn, Nông Cống, Tĩnh Gia; Tây giáp huyện Như Xuân, huyện Thường Xuân; Nam giáp tỉnh Nghệ An; bắc giáp huyện Triệu Sơn. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Như Xuân còn lại 16 xã, thị trấn với 70.782 ha diện tích tự nhiên và 47.273 nhân khẩu. 4- Thành lập huyện Thiệu Hoá trên cơ sở 15 xã: Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ, Thiệu Phúc, Thiệu Tiến, Thiệu Công, Thiệu Phú, Thiệu Hưng, Thiệu Long, Thiệu Giang, Thiệu Duy, Thiệu Nguyện, Thiệu Hợp, Thiệu Thịnh, Thiệu Quang, Thiệu Thành với 9.408,86 ha diện tích tự nhiên và 95.988 nhân khẩu thuộc huyện Thiệu Yên; 16 xã thuộc huyện Đông Sơn: Thiệu Toán, Thiệu Chính, Thiệu Hoà, Thiệu Minh, Thiệu Tâm, Thiệu Viên, Thiệu Lý, Thiệu Vận, Thiệu Trung, Thiệu Đô, Thiệu Châu, Thiệu Vân, Thiệu Giao, Thiệu Khánh, Thiệu Dương, Thiệu Tân (với 7.935,64 ha diện tích tự nhiên và 102.325 nhân khẩu). - Huyện Thiệu Hoá có 31 xã với 17.344,5 ha diện tích tự nhiên và 198.223 nhân khẩu. Địa giới huyện Thiệu Hoá: Đông giáp huyện Hoằng Hoá và thành phố Thanh Hoá; Tây giáp huyện Thọ Xuân và huyện Triệu Sơn; Nam giáp huyện Đông Sơn; Bắc giáp huyện Yên Định. Sau khi điều chỉnh địa giới huyện Đông Sơn còn lại 10.676,26 ha diện tích tự nhiên và 112.534 nhân khẩu, gồm 20 xã, thị trấn; Huyện Thiệu Yên còn lại 21.024,14 ha diện tích tự nhiên và 170. 826 nhân khẩu, gồm 29 xã, thị trấn. 5- Đổi tên huyện Thiệu Yên thành huyện Yên Định. Đổi tên thị trấn Thiệu Yên thuộc huyện Yên Định thành thị trấn Quán Lào.", "header": "['Nghị định 72-CP năm 1996 về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Quan Hoá, Như Xuân, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thành Hoá']", "len_tokenizer": 711, "lower_segmented_text": "điều 1 . - nay điều_chỉnh địa_giới các huyện quan hoá , như xuân , đông_sơn , thiệu yên thuộc tỉnh thanh hoá như sau : . 1 - thành_lập huyện quan sơn trên cơ_sở 9 xã : trung_xuân , trung thượng , trung_hạ , sơn hà , tam thanh , sơn_thuỷ , sơn_lư , tam_lư , sơn điện thuộc huyện quan hoá . - huyện quan sơn có 86.534,85 ha diện_tích tự_nhiên và 29.952 nhân_khẩu . địa_giới huyện quan sơn : đông giáp huyện bá thước và huyện lang_chánh ; tây và nam giáp nước cộng_hoà dân_chủ_nhân_dân lào ; bắc giáp huyện quan hoá . 2 - thành_lập huyện mường lát trên cơ_sở 6 xã : trung lý , tén tằn , tam chung , pù nhi , quan chiểu , mường_chanh thuộc huyện quan hoá . - huyện mường lát có 84.558 ha diện_tích tự_nhiên và 23.959 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính huyện mường lát : đông giáp huyện quan hoá ; tây và nam giáp nước cộng_hoà dân_chủ_nhân_dân lào ; bắc giáp tỉnh sơn la và nước cộng_hoà dân_chủ_nhân_dân lào . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính , huyện quan hoá còn lại 18 xã , thị_trấn với 104.352 ha diện_tích tự_nhiên và 40.905 nhân_khẩu . 3 - thành_lập huyện như thanh trên cơ_sở 16 xã : thanh kỳ , thành tân , xuân thái , yên_lạc , yên thọ , xuân phúc , phúc đường , xuân thọ , xuân khang , hải long , phú nhuận , mậu lâm , phượng nghi , xuân du , cán_khê , hải vân thuộc huyện như xuân . - huyện như thanh có 58.694 ha diện_tích tự_nhiên và 76.045 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính huyện như thanh : đông giáp huyện triệu sơn , nông cống , tĩnh gia ; tây giáp huyện như xuân , huyện thường xuân ; nam giáp tỉnh nghệ_an ; bắc giáp huyện triệu sơn . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính , huyện như xuân còn lại 16 xã , thị_trấn với 70.782 ha diện_tích tự_nhiên và 47.273 nhân_khẩu . 4 - thành_lập huyện thiệu hoá trên cơ_sở 15 xã : thiệu ngọc , thiệu vũ , thiệu phúc , thiệu tiến , thiệu công , thiệu phú , thiệu hưng , thiệu long , thiệu_giang , thiệu duy , thiệu nguyện , thiệu hợp , thiệu thịnh , thiệu quang , thiệu thành với 9.408,86 ha diện_tích tự_nhiên và 95.988 nhân_khẩu thuộc huyện thiệu yên ; 16 xã thuộc huyện đông sơn : thiệu toán , thiệu chính , thiệu hoà , thiệu minh , thiệu tâm , thiệu_viên , thiệu lý , thiệu vận , thiệu trung , thiệu đô , thiệu châu , thiệu vân , thiệu giao , thiệu khánh , thiệu dương , thiệu tân ( với 7.935,64 ha diện_tích tự_nhiên và 102.325 nhân_khẩu ) . - huyện thiệu hoá có 31 xã với 17.344,5 ha diện_tích tự_nhiên và 198.223 nhân_khẩu . địa_giới huyện thiệu hoá : đông giáp huyện hoằng hoá và thành_phố thanh hoá ; tây giáp huyện thọ xuân và huyện triệu sơn ; nam giáp huyện đông sơn ; bắc giáp huyện yên_định . sau khi điều_chỉnh địa_giới huyện đông sơn còn lại 10.676,26 ha diện_tích tự_nhiên và 112.534 nhân_khẩu , gồm 20 xã , thị_trấn ; huyện thiệu yên còn lại 21.024,14 ha diện_tích tự_nhiên và 170 . 826 nhân_khẩu , gồm 29 xã , thị_trấn . 5 - đổi tên huyện thiệu yên thành huyện yên_định . đổi tên thị trấn thiệu yên thuộc huyện yên định thành_thị_trấn quán lào .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.", "header": "['Nghị định 72-CP năm 1996 về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Quan Hoá, Như Xuân, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thành Hoá']", "len_tokenizer": 26, "lower_segmented_text": "điều 2 . - nghị_định này có hiệu_lực kể từ ngày ban_hành . mọi quy_định trước đây trái với nghị_định này đều bãi_bỏ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.. Võ Văn Kiệt (Đã ký)", "header": "['Nghị định 72-CP năm 1996 về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Quan Hoá, Như Xuân, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thành Hoá']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 3 . - chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh thanh hoá và bộ_trưởng , trưởng ban tổ_chức - cán_bộ chính_phủ chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_định này . . võ văn kiệt ( đã ký )", "pointer_link": "['Điều 3']"}]