Document ID: 69406

Title: VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRONG THỜI GIAN QUA. Tháng 1 năm 1993, Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII đã ban hành Nghị quyết về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm giải quyết cơ bản vấn đề dân số, tiến tới ổn định quy mô dân số của nước ta. Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết này, với sự chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và sự hưởng ứng mạnh mẽ của nhân dân, chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình đã thực sự đi vào cuộc sống và đạt được những kết quả quan trọng: nhận thức của toàn xã hội đã có bước chuyển biến rõ rệt, quy mô gia đình có một hoặc hai con được chấp nhận ngày càng rộng rãi; nhịp độ gia tăng dân số nhanh đã được khống chế, số con trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ giảm từ trên 3,5 con năm 1992, xuống 2,28 con năm 2002, tỉ lệ tăng dân số giảm tương ứng từ hơn 2% còn 1,32%. Kết quả của công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đã góp phần rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế- xã hội, tăng thu nhập bình quân đầu người hàng năm, xóa đói, giảm nghèo và nâng cao mức sống của nhân dân. Với những thành tựu của công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, năm 1999, Việt Nam đã được nhận Giải thưởng Dân số của Liên hợp quốc. Tuy nhiên, từ sau năm 2000 đến nay, kết quả thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình chững lại và giảm sút. Trong hai năm 2003 và 2004, tỉ lệ phát triển dân số, tỉ lệ sinh con thứ ba trở lên tăng mạnh trở lại. Đặc biệt là tình trạng cán bộ, đảng viên sinh con thứ ba trở lên tăng nhiều ở hầu hết các địa phương, gây tác động tiêu cực đến phong trào nhân dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Tình hình này đã làm chậm thời gian đạt mức sinh thay thế (trung bình mỗi cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ có hai con). Nguyên nhân chủ yếu của tình hình trên là do chúng ta chưa nhận thực đầy đủ tính chất khó khăn, phức tạp và lâu dài của công tác này trong bối cảnh kinh tế, văn hóa và xã hội của đất nước, dẫn đến chủ quan, thỏa mãn với những kết quả ban đầu, buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo, thiếu kiên định trong tổ chức thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác dân số thiếu ổn định, quá tải; cơ chế quản lý kém hiệu quả; tổ chức, điều hành chương trình lúng túng, chậm đổi mới; việc ban hành Pháp lệnh Dân số và một số chính sách khác thiếu chặt chẽ. Trong hoàn cảnh kinh tế - xã hội nước ta chưa phát triển, tình trạng nghèo đói còn nhiều, tài nguyên thiên nhiên hạn hẹp, quy mô dân số hiện nay khá lớn với hơn 82 triệu người, mật độ dân số vào hàng cao nhất thế giới, chất lượng dân số chưa được cải thiện đáng kể v.v... thì việc dân số tăng nhanh trở lại sẽ phá vỡ những thành quả đã đạt được, cản trở sự phát triển kinh tế-xã hội và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, làm chậm quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đặt nước ta trước nguy cơ tụt hậu xa hơn. Vì vậy, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách trong thời gian tới.", "header": "['Nghị quyết số 47-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 613, "lower_segmented_text": "mục i . - tình_hình thực_hiện chính_sách dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình trong thời_gian qua . tháng 1 năm 1993 , hội_nghị lần thứ tư ban chấp_hành trung_ương đảng khóa vii đã ban_hành nghị_quyết về chính_sách dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình nhằm giải_quyết cơ_bản vấn_đề dân_số , tiến tới ổn_định quy_mô dân_số của nước ta . sau hơn 10 năm thực_hiện nghị_quyết này , với sự chỉ_đạo sâu_sát của các cấp ủy đảng , chính_quyền , sự tham_gia tích_cực của mặt_trận tổ_quốc , các đoàn_thể và sự hưởng_ứng mạnh_mẽ của nhân_dân , chính_sách dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình đã thực_sự đi vào cuộc_sống và đạt được những kết_quả quan_trọng : nhận_thức của toàn xã_hội đã có bước chuyển_biến rõ_rệt , quy_mô gia_đình có một hoặc hai con được chấp_nhận ngày_càng rộng_rãi ; nhịp_độ gia_tăng dân_số nhanh đã được khống_chế , số con trung_bình của một phụ_nữ trong độ tuổi sinh_đẻ giảm từ trên 3,5 con năm 1992 , xuống 2,28 con năm 2002 , tỉ_lệ tăng dân_số giảm tương_ứng từ hơn 2 % còn 1,32 % . kết_quả của công_tác dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình đã góp_phần rất quan_trọng vào sự phát_triển kinh_tế - xã_hội , tăng thu_nhập bình_quân đầu người hàng năm , xóa_đói , giảm nghèo và nâng cao mức_sống của nhân_dân . với những thành_tựu của công_tác dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình , năm 1999 , việt_nam đã được nhận giải_thưởng dân_số của liên_hợp quốc . tuy_nhiên , từ sau năm 2000 đến nay , kết_quả_thực_hiện chính_sách dân_số , kế_hoạch_hóa gia_đình chững lại và giảm_sút . trong hai năm 2003 và 2004 , tỉ_lệ phát_triển dân_số , tỉ_lệ sinh con thứ ba trở lên tăng mạnh trở_lại . đặc_biệt là tình_trạng cán_bộ , đảng_viên sinh con thứ ba trở lên tăng nhiều ở hầu_hết các địa_phương , gây tác_động tiêu_cực đến phong_trào nhân_dân thực_hiện kế_hoạch_hóa gia_đình . tình_hình này đã làm chậm thời_gian đạt mức sinh thay_thế ( trung_bình mỗi cặp vợ_chồng trong độ tuổi sinh_đẻ có hai con ) . nguyên_nhân chủ_yếu của tình_hình trên là do chúng_ta chưa nhận_thực đầy_đủ tính_chất khó_khăn , phức_tạp và lâu_dài của công_tác này trong bối_cảnh kinh_tế , văn_hóa và xã_hội của đất_nước , dẫn đến chủ_quan , thỏa_mãn với những kết_quả ban_đầu , buông_lỏng lãnh_đạo , chỉ_đạo , thiếu kiên_định trong tổ_chức thực_hiện chính_sách dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình . tổ_chức bộ_máy và cán_bộ làm công_tác dân_số thiếu ổn_định , quá_tải ; cơ_chế quản_lý kém hiệu_quả ; tổ_chức , điều_hành chương_trình lúng_túng , chậm đổi_mới ; việc ban_hành_pháp_lệnh dân_số và một_số chính_sách khác thiếu chặt_chẽ . trong hoàn_cảnh kinh_tế - xã_hội nước ta chưa phát_triển , tình_trạng nghèo_đói còn nhiều , tài_nguyên thiên_nhiên hạn_hẹp , quy_mô dân_số hiện_nay khá lớn với hơn 82 triệu người , mật_độ dân_số vào hàng cao nhất thế_giới , chất_lượng dân_số chưa được cải_thiện đáng_kể v . v ... thì việc dân_số tăng nhanh trở_lại sẽ phá vỡ những thành_quả đã đạt được , cản_trở_sự phát_triển kinh_tế - xã_hội và việc nâng cao chất_lượng cuộc_sống của nhân_dân , làm chậm quá_trình công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa đất_nước và đặt nước ta trước nguy_cơ tụt_hậu xa hơn . vì_vậy , tiếp_tục đẩy_mạnh thực_hiện chính_sách dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình là một trong những nhiệm_vụ quan_trọng , cấp_bách trong thời_gian tới .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục III. - TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Các cấp ủy đảng, ban cán sự đảng và đảng đoàn các bộ, ban, ngành, đoàn thể và tổ chức chính trị-xã hội tổ chức phổ biến Nghị quyết này đến cán bộ lãnh đạo, đảng viên và nhân dân; xây dựng và triển khai chương trình hành động, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết. Đảng đoàn Quốc hội chỉ đạo việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật phù hợp với tình hình mới, trong đó có việc sửa đổi một số điểm trong Pháp lệnh Dân số. Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách cụ thể về dân số và kế hoạch hóa gia đình. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên xây dựng chương trình hành động, phát động các phong trào toàn dân tham gia thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Ban Khoa giáo Trung ương, Ban cán sự đảng Ủy ban dân số, gia đình và trẻ em có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị về tình hình thực hiện nghị quyết này. TM. BỘ CHÍNH TRỊ", "header": "['Nghị quyết số 47-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "mục iii . - tổ_chức thực_hiện . các cấp ủy đảng , ban cán_sự đảng và đảng_đoàn các bộ , ban , ngành , đoàn_thể và tổ_chức chính_trị - xã_hội tổ_chức phổ_biến nghị_quyết này đến cán_bộ lãnh_đạo , đảng_viên và nhân_dân ; xây_dựng và triển_khai chương_trình hành_động , kiểm_tra , đôn_đốc việc thực_hiện nghị_quyết . đảng_đoàn quốc_hội chỉ_đạo việc nghiên_cứu sửa_đổi , bổ_sung , xây_