Document ID: 118448

Title: QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA “NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020”

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tổ chức, quản lý và điều hành Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tổ chức, quản lý và điều hành Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn đến năm 2020” (sau đây viết tắt là “Chương trình”) được phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành (viết tắt là dự án năng suất và chất lượng của ngành) là dự án thuộc Chương trình do Bộ chủ trì thực hiện.\n2. Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của địa phương (viết tắt là dự án năng suất và chất lượng của địa phương) là dự án thuộc Chương trình do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh) chủ trì thực hiện.\n3. Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp (viết tắt là dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp) là dự án thành phần thuộc dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương do doanh nghiệp tham gia Chương trình chủ trì thực hiện.\n4. Sản phẩm, hàng hóa chủ lực là sản phẩm, hàng hóa đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, ngành kinh tế, địa phương được lựa chọn dựa trên các tiêu chí: giá trị gia tăng, hàm lượng khoa học và công nghệ cao; kim ngạch xuất khẩu cao; có tiềm năng xuất khẩu lớn; sản phẩm, hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu, sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước. Việc xác định sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương được căn cứ vào Chiến lược và quy hoạch phát triển chuyên ngành, chương trình trọng điểm có liên quan của các Bộ, UBND cấp tỉnh đã được phê duyệt; Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n5. Ban Điều hành Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập để quản lý, điều hành việc thực hiện Chương trình.\n6. Cơ quan quản lý dự án của Bộ, UBND cấp tỉnh là cơ quan được Bộ, UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương.", "header": "['Thông tư 20/2010/TT-BKHCN Quy định về tổ chức, quản lý và điều hành Chương trình quốc gia \"Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020\" do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 482, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tổ_chức , quản_lý và điều_hành chương_trình quốc_gia “ nâng cao năng_suất và chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa của doanh_nghiệp việt_nam giai_đoạn đến năm 2020 ” ( sau đây viết tắt là “ chương_trình ” ) được phê_duyệt tại quyết_định số 712 / qđ - ttg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , doanh_nghiệp tham_gia thực_hiện chương_trình . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . dự_án nâng cao năng_suất và chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa của ngành ( viết tắt là dự_án năng_suất và chất_lượng của ngành ) là dự_án thuộc chương_trình do bộ chủ_trì thực_hiện . \n 2 . dự_án nâng cao năng_suất và chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa của địa_phương ( viết tắt là dự_án năng_suất và chất_lượng của địa_phương ) là dự_án thuộc chương_trình do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là ubnd cấp tỉnh ) chủ_trì thực_hiện . \n 3 . dự_án nâng cao năng_suất và chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa của doanh_nghiệp ( viết tắt là dự_án năng_suất và chất_lượng của doanh_nghiệp ) là dự_án thành_phần thuộc dự_án năng_suất và chất_lượng của ngành , địa_phương do doanh_nghiệp tham_gia chương_trình chủ_trì thực_hiện . \n 4 . sản_phẩm , hàng_hóa chủ_lực là sản_phẩm , hàng_hóa đóng vai_trò quan_trọng đối_với nền kinh_tế , ngành kinh_tế , địa_phương được lựa_chọn dựa trên các tiêu_chí : giá_trị gia_tăng , hàm_lượng khoa_học và công_nghệ_cao ; kim_ngạch xuất_khẩu cao ; có tiềm_năng xuất_khẩu lớn ; sản_phẩm , hàng_hóa thay_thế hàng nhập_khẩu , sử_dụng nguồn nguyên_liệu trong nước . việc xác_định sản_phẩm , hàng_hóa chủ_lực của ngành , địa_phương được căn_cứ vào chiến_lược và quy_hoạch phát_triển chuyên_ngành , chương_trình trọng_điểm có liên_quan của các bộ , ubnd cấp tỉnh đã được phê_duyệt ; danh_mục các ngành công_nghiệp ưu_tiên , công_nghiệp mũi_nhọn giai_đoạn 2007 - 2010 , tầm nhìn đến năm 2020 ban_hành kèm theo quyết_định số 55 / 2007 / qđ - ttg ngày 23 / 4 / 2007 của thủ_tướng chính_phủ ; danh_mục công_nghệ_cao được ưu_tiên đầu_tư phát_triển và danh_mục sản_phẩm công_nghệ_cao được khuyến_khích phát_triển ban_hành kèm theo quyết_định số 49 / 2010 / qđ - ttg ngày 19 / 7 / 2010 của thủ_tướng chính_phủ . \n 5 . ban điều_hành chương_trình do bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ thành_lập để quản_lý , điều_hành việc thực_hiện chương_trình . \n 6 . cơ_quan quản_lý dự_án của bộ , ubnd cấp tỉnh là cơ_quan được bộ , ubnd cấp tỉnh giao nhiệm_vụ quản_lý , tổ_chức thực_hiện dự_án năng_suất và chất_lượng của ngành , địa_phương .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Xây dựng dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương. Bộ, UBND cấp tỉnh xây dựng dự án năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành, địa phương theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, với nội dung cơ bản gồm:\n1. Tên dự án, cơ quan chủ trì, cơ quan quản lý dự án;\n2. Bối cảnh của dự án;\n3. Mục tiêu của dự án;\n4. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của dự án;\n5. Phạm vi, đối tượng, tiến độ thực hiện, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp;\n6. Các giải pháp lớn thực hiện dự án; nhu cầu tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn: ngân sách của ngành, địa phương; vốn của doanh nghiệp; nguồn tài trợ khác (nếu có); nguồn nhân lực cán bộ thực hiện dự án;\n7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện dự án;\n8. Kết quả và hiệu quả của dự án;\n9. Phụ lục danh mục các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương.", "header": "['Thông tư 20/2010/TT-BKHCN Quy định về tổ chức, quản lý và điều hành Chương trình quốc gia \"Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020\" do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH'\n 'Mục 1. XÂY DỰNG DỰ ÁN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG']", "len_tokenizer": 176, "lower_segmented_text": "điều 4 . xây_dựng dự_án năng_suất và chất_lượng của ngành , địa_phương . bộ , ubnd cấp tỉnh xây_dựng dự_án năng_suất và chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa của ngành , địa_phương theo mẫu quy_định tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này , với nội_dung cơ_bản gồm : \n 1 . tên dự_án , cơ_quan chủ_trì , cơ_quan quản_lý dự_án ; \n 2 . bối_cảnh của dự_án ; \n 3 . mục_tiêu của dự_án ; \n 4 . nội_dung , nhiệm_vụ chủ_yếu của dự_án ; \n 5 . phạm_vi , đối_tượng , tiến_độ thực_hiện , cơ_quan thực_hiện , cơ_quan phối_hợp ; \n 6 . các giải_pháp lớn thực_hiện dự_án ; nhu_cầu tổng mức vốn và cơ_cấu nguồn vốn : ngân_sách của ngành , địa_phương ; vốn của doanh_nghiệp ; nguồn tài_trợ khác ( nếu có ) ; nguồn nhân_lực cán_bộ thực_hiện dự_án ; \n 7 . trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức thực_hiện dự_án ; \n 8 . kết_quả và hiệu_quả của dự_án ; \n 9 . phụ_lục danh_mục các sản_phẩm , hàng_hóa chủ_lực của ngành , địa_phương .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bộ chủ trì dự án năng suất và chất lượng của ngành có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của ngành đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến. Hồ sơ gồm:\na) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự án, bao gồm các nội dung: sự cần thiết thực hiện dự án; các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của dự án; phạm vi, đối tượng, tiến độ thực hiện, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp; các giải pháp