Document ID: 66950

Title: TRƯNG MUA, TRƯNG DỤNG TÀI SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật trưng mua, trưng dụng tài sản,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về việc trưng mua, trưng dụng tài sản; quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc trưng mua, trưng dụng tài sản; quyền và nghĩa vụ của người có tài sản trưng mua, trưng dụng; quyền và nghĩa vụ của người khác có liên quan đến việc trưng mua, trưng dụng tài sản.", "header": "['Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về việc trưng_mua , trưng_dụng tài_sản ; quyền và trách_nhiệm của cơ_quan nhà_nước trong việc trưng_mua , trưng_dụng tài_sản ; quyền và nghĩa_vụ của người có tài_sản trưng_mua , trưng_dụng ; quyền và nghĩa_vụ của người khác có liên_quan đến việc trưng_mua , trưng_dụng tài_sản .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Trưng mua tài sản là việc Nhà nước mua tài sản của tổ chức (không bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân), cá nhân, hộ gia đình thông qua quyết định hành chính trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia.\n2. Trưng dụng tài sản là việc Nhà nước sử dụng có thời hạn tài sản của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thông qua quyết định hành chính trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia.\n3. Người có tài sản trưng mua là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền sở hữu tài sản thuộc đối tượng trưng mua.\n4. Người có tài sản trưng dụng là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng tài sản thuộc đối tượng trưng dụng.", "header": "['Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 177, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . trưng_mua tài_sản là việc nhà_nước mua tài_sản của tổ_chức ( không bao_gồm cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , đơn_vị vũ_trang nhân_dân ) , cá_nhân , hộ gia_đình thông_qua quyết_định hành_chính trong trường_hợp thật cần_thiết vì lý_do quốc_phòng , an_ninh và vì lợi_ích quốc_gia . \n 2 . trưng_dụng tài_sản là việc nhà_nước sử_dụng có thời_hạn tài_sản của tổ_chức , cá_nhân , hộ gia_đình , cộng_đồng dân_cư thông_qua quyết_định hành_chính trong trường_hợp thật cần_thiết vì lý_do quốc_phòng , an_ninh và vì lợi_ích quốc_gia . \n 3 . người có tài_sản trưng_mua là tổ_chức , cá_nhân , hộ gia_đình trong nước , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có quyền sở_hữu tài_sản thuộc đối_tượng_trưng_mua . \n 4 . người có tài_sản trưng_dụng là tổ_chức , cá_nhân , hộ gia_đình , cộng_đồng dân_cư trong nước , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có quyền sở_hữu tài_sản hoặc quyền sử_dụng tài_sản thuộc đối_tượng_trưng_dụng .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chính sách trưng mua, trưng dụng tài sản\n1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp về tài sản của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.\n2. Người có tài sản trưng mua được thanh toán tiền trưng mua tài sản; người có tài sản trưng dụng bị thiệt hại về tài sản do việc trưng dụng gây ra thì được bồi thường thiệt hại theo giá thị trường.\n3. Nhà nước khuyến khích và ghi nhận bằng văn bản việc tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tự nguyện hiến, tặng cho tài sản cho Nhà nước hoặc cho Nhà nước sử dụng tài sản mà không nhận bồi thường trong trường hợp trưng mua, trưng dụng tài sản.", "header": "['Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 114, "lower_segmented_text": "điều 3 . chính_sách trưng_mua , trưng_dụng tài_sản \n 1 . nhà_nước công_nhận và bảo_hộ quyền sở_hữu , quyền sử_dụng hợp_pháp về tài_sản của tổ_chức , cá_nhân , hộ gia_đình , cộng_đồng dân_cư . \n 2 . người có tài_sản trưng_mua được thanh_toán tiền trưng_mua tài_sản ; người có tài_sản trưng_dụng bị thiệt_hại về tài_sản do việc trưng_dụng gây ra thì được bồi_thường thiệt_hại theo giá thị_trường . \n 3 . nhà_nước khuyến_khích và ghi_nhận bằng văn_bản việc tổ_chức , cá_nhân , hộ gia_đình , cộng_đồng dân_cư tự_nguyện hiến , tặng cho tài_sản cho nhà_nước hoặc cho nhà_nước sử_dụng tài_sản mà không nhận bồi_thường trong trường_hợp trưng_mua , trưng_dụng tài_sản .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc trưng mua, trưng dụng tài sản\n1. Việc trưng mua, trưng dụng tài sản chỉ được thực hiện trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia.\n2. Việc trưng mua, trưng dụng tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản và không phân biệt đối xử.\n3. Việc trưng mua, trưng dụng tài sản được thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền và phải tuân theo điều kiện, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.\n4. Người có tài sản trưng mua, trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản của người có thẩm quyền.\n5. Việc quản lý, sử dụng tài sản trưng mua, trưng dụng phải đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả.", "header": "['Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc trưng_mua , trưng_dụng tài_sản \n 1 . việc trưng_mua , trưng_dụng tài_sản chỉ được thực_hiện trong trường_hợp thật cần_thiết vì lý_do quốc_phòng , an_ninh và vì lợi_ích quốc_gia . \n 2 . việc trưng_mua , trưng_dụng tài_sản phải bảo_đảm quyền , lợi_ích hợp_pháp của người có tài_sản và không phân_biệt đối_xử . \n 3 . việc trưng_mua , trưng_dụng tài_sản được thực_hiện theo quyết_định của người có thẩm_quyền và phải tuân theo điều_kiện , trình_tự , thủ_tục quy_định tại luật này . \n 4 . người có tài_sản trưng_mua , trưng_dụng phải chấp_hành_quyết_định trưng_mua , trưng_dụng tài_sản của người có thẩm_quyền . \n 5 . việc quản_lý , sử_dụng tài_sản trưng_mua , trưng_dụng phải đúng mục_đích , tiết_kiệm và có hiệu_quả .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Điều kiện trưng mua, trưng dụng tài sản. Việc trưng mua, trưng dụng tài sản chỉ được thực hiện khi Nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản mà các biện pháp huy động khác không thực hiện được, thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n1. Khi đất nước trong tình trạng chiến tranh hoặc trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng theo quy định của pháp luật về quốc phòng và pháp luật về tình trạng khẩn cấp;\n2. Khi an ninh quốc gia có nguy cơ bị đe dọa theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia;\n3. Khi mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia có khả năng bị xâm phạm hoặc cần được tăng cường bảo vệ theo quy định của pháp luật về quốc phòng và pháp luật về an ninh quốc gia;\n4. Khi phải đối phó với nguy cơ hoặc để khắc phục thảm họa do thiên tai, dịch bệnh gây ra trên diện rộng hoặc nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.", "header": "['Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 5 . điều_kiện trưng_mua , trưng_dụng tài_sản . việc trưng_mua , trưng_dụng tài_sản chỉ được thực_hiện khi nhà_nước có nhu_cầu sử_dụng tài_sản mà các biện_pháp huy_động khác không thực_hiện được , thuộc một trong các trường_hợp sau đây : \n 1 . khi đất_nước trong tình_trạng chiến_tranh hoặc trong tình_trạng khẩn_cấp về quốc_phòng theo quy_định của pháp_luật về quốc_phòng và pháp_luật về tình_trạng khẩn_cấp ; \n 2 . khi an_ninh quốc_gia có nguy_cơ bị đe_dọa theo quy_định của pháp_luật về an_ninh quốc_gia ; \n 3 . khi mục_tiêu quan_trọng về an_ninh quốc_gia có khả_năng bị xâm_phạm hoặc cần được tăng_cường bảo_vệ theo quy_định của pháp_luật về quốc_phòng và pháp_luật về an_ninh quốc_gia ; \n 4 . khi phải đối_phó với nguy_cơ hoặc để khắc_phục thảm_họa do thiên_tai , dịch_bệnh gây ra trên diện rộng hoặc nếu không ngăn_chặn kịp_thời sẽ gây hậu_quả nghiêm_trọng đến tính_mạng , sức_khỏe và tài_sản của nhân_dân , tài_sản của nhà_nước .", "pointe