Document ID: 103959

Title: VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị; quản lý xây dựng theo quy hoạch; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị.", "header": "['Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về lập , thẩm_định , phê_duyệt quy_hoạch đô_thị ; quản_lý xây_dựng theo quy_hoạch ; điều_kiện năng_lực của tổ_chức , cá_nhân tham_gia lập quy_hoạch đô_thị .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thời gian lập quy hoạch đô thị\n1. Thời gian lập quy hoạch chung đô thị:\na) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chung không quá 03 tháng, thời gian lập đồ án không quá 15 tháng;\nb) Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, đô thị mới, thời gian lập nhiệm vụ không quá 02 tháng và thời gian lập đồ án không quá 12 tháng;\nc) Đối với thị trấn, thời gian lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 09 tháng.\n2. Thời gian lập quy hoạch phân khu: đối với lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 09 tháng.\n3. Thời gian lập quy hoạch chi tiết: đối với lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 06 tháng.\n4. Thời gian lập đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật không quá 9 tháng.\n5. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch được tính kể từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn giữa cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc chủ đầu tư với tổ chức tư vấn lập quy hoạch. Thời gian lập đồ án quy hoạch được tính kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt. Trường hợp việc lập nhiệm vụ quy hoạch và lập đồ án quy hoạch do hai pháp nhân khác nhau thực hiện thì thời gian lập đồ án được tính từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn.", "header": "['Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 223, "lower_segmented_text": "điều 2 . thời_gian lập quy_hoạch đô_thị \n 1 . thời_gian lập quy_hoạch chung đô_thị : \n a ) đối_với thành_phố trực_thuộc trung_ương , thời_gian lập nhiệm_vụ quy_hoạch chung không quá 03 tháng , thời_gian lập đồ_án không quá 15 tháng ; \n b ) đối_với thành_phố thuộc tỉnh , thị_xã , đô_thị mới , thời_gian lập nhiệm_vụ không quá 02 tháng và thời_gian lập đồ_án không quá 12 tháng ; \n c ) đối_với thị_trấn , thời_gian lập nhiệm_vụ không quá 01 tháng và thời_gian lập đồ_án không quá 09 tháng . \n 2 . thời_gian lập quy_hoạch phân khu : đối_với lập nhiệm_vụ không quá 01 tháng và thời_gian lập đồ_án không quá 09 tháng . \n 3 . thời_gian lập quy_hoạch chi_tiết : đối_với lập nhiệm_vụ không quá 01 tháng và thời_gian lập đồ_án không quá 06 tháng . \n 4 . thời_gian lập đồ_án quy_hoạch chuyên_ngành hạ_tầng kỹ_thuật không quá 9 tháng . \n 5 . thời_gian lập nhiệm_vụ quy_hoạch được tính kể từ ngày ký_kết_hợp_đồng tư_vấn giữa cơ_quan tổ_chức lập quy_hoạch hoặc chủ đầu_tư với tổ_chức tư_vấn lập quy_hoạch . thời_gian lập đồ_án quy_hoạch được tính kể từ ngày nhiệm_vụ quy_hoạch được phê_duyệt . trường_hợp việc lập nhiệm_vụ quy_hoạch và lập đồ_án quy_hoạch do hai pháp_nhân khác nhau thực_hiện thì thời_gian lập đồ_án được tính từ ngày ký_kết_hợp_đồng tư_vấn .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch đô thị\n1. Bản đồ địa hình phục vụ đồ án quy hoạch đô thị do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp hoặc do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập, bảo đảm yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật theo quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ.\n2. Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập quy hoạch đô thị phù hợp với từng loại đồ án quy hoạch đô thị. Trường hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung.", "header": "['Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 3 . bản_đồ địa_hình phục_vụ lập đồ_án quy_hoạch đô_thị \n 1 . bản_đồ địa_hình phục_vụ đồ_án quy_hoạch đô_thị do cơ_quan quản_lý nhà_nước về bản_đồ cấp hoặc do cơ_quan chuyên_môn khảo_sát , đo_đạc lập , bảo_đảm yêu_cầu về chất_lượng và kỹ_thuật theo quy_định về hoạt_động đo_đạc và bản_đồ . \n 2 . các thông_tin , dữ_liệu của bản_đồ địa_hình phải đáp_ứng yêu_cầu phục_vụ_việc lập quy_hoạch đô_thị phù_hợp với từng loại đồ_án quy_hoạch đô_thị . trường_hợp bản_đồ địa_hình không phù_hợp với hiện_trạng tại thời_điểm lập quy_hoạch thì thực_hiện khảo_sát đo_đạc bổ_sung .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quản lý nguồn kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.\n1. Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị từ ngân sách nhà nước được cân đối từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.\n2. Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị từ nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư xây dựng được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.\n3. Trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước:\na) Bộ Xây dựng lập kế hoạch kinh phí ngân sách hàng năm đối với công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng tổ chức lập và các quy hoạch đô thị khác do Thủ tướng Chính phủ giao;\nb) Ủy ban nhân dân các cấp lập và cân đối kế hoạch kinh phí hàng năm đối với quy hoạch đô thị do mình tổ chức lập, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;\nc) Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng thực hiện; Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện công tác quy hoạch đô thị tại địa phương.\n4. Điều kiện để ghi kế hoạch kinh phí hàng năm: Danh mục các dự án quy hoạch đô thị hoặc hạng mục công việc để tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kèm theo đề cương và dự toán chi phí công tác lập quy hoạch đô thị hoặc chi phí cho các hạng mục công việc để tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.\n5. Bộ Xây dựng công bố định mức, đơn giá cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.\n6. Bộ Tài chính phối hợp Bộ Xây dựng hướng dẫn việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị thuộc ngân sách nhà nước phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc thù của công tác quy hoạch đô thị.", "header": "['Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 327, "lower_segmented_text": "điều 4 . quản_lý nguồn kinh_phí phục_vụ công_tác lập và tổ_chức thực_hiện quy_hoạch đô_thị . \n 1 . kinh_phí phục_vụ công_tác lập và tổ_chức thực_hiện quy_hoạch đô_thị từ ngân_sách nhà_nước được cân_đối từ nguồn kinh_phí sự_nghiệp kinh_tế hàng năm của ngân_sách trung_ương và ngân_sách địa_phương . \n 2 . kinh_phí phục_vụ công_tác lập và tổ_chức thực_hiện quy_hoạch đô_thị từ nguồn kinh_phí của tổ_chức , cá_nhân thực_hiện dự_án đầu_tư xây_dựng được tính vào tổng mức đầu_tư của dự_án . \n 3 . trách_nhiệm lập kế_hoạch kinh_phí phục_vụ công_tác lập và tổ_chức thực_hiện quy_hoạch đô_thị từ nguồn kinh_phí ngân_sách nhà_nước : \n a ) bộ xây_dựng lập kế_hoạch kinh_phí ngân_sách hàng năm đối_với công_tác lập và tổ_chức thực_hiện quy_hoạch đô_thị do bộ xây_dựng tổ_chức lập và các quy_hoạch đô_thị khác do thủ_tướng chính_phủ giao ; \n b ) ủy_ban nhân_dân các cấp lập và cân_đối kế_hoạch kinh_phí hàng năm đối_với quy_hoạch đô_thị do mình tổ_chức lập , trừ các quy_hoạch đô_thị quy_định tại điểm a khoản 3 điều này ; \n c ) bộ tài_chính , bộ kế_hoạch và đầu_tư có trách_nhiệm cân_đối nguồn kinh_phí từ ngân_sách nhà_nước_hàng năm cho công_tác lập và tổ_chức thực_hiện quy_hoạch đô_thị do bộ xây_dựng thực_hiện ; ủy_ban nhân_dân các cấp có trách_nhiệm cân_đối nguồn