Document ID: 141346

Title: QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THUYỀN VIÊN CẢNG VỤ HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải.\nĐiều 3. Nguyên tắc chung\n1. Công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu phù hợp để sử dụng khi làm nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.\n2. Công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu được cấp. Trường hợp để mất, hư hỏng phải báo cáo ngay bằng văn bản gửi Giám đốc Cảng vụ hàng hải xem xét, giải quyết.\n3. Công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải khi chuyển công tác, nghỉ chế độ, xin thôi việc, bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc thay đổi vị trí công tác phải nộp lại toàn bộ phù hiệu, cấp hiệu và biển hiệu đã được cấp.\n4. Nghiêm cấm việc cho mượn hoặc sử dụng trang phục, phù hiệu và biển hiệu đã được cấp vào mục đích khác.\n5. Trường hợp còn trong niên hạn sử dụng mà trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu bị mất, hư hỏng, rách nát trong khi thực hiện nhiệm vụ hoặc vì lý do bất khả kháng thì được xem xét cấp bổ sung.", "header": "['Thông tư 20/2012/TT-BGTVT quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 233, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về trang_phục , phù_hiệu , cấp_hiệu , biển_hiệu của công_chức , viên_chức và thuyền_viên cảng_vụ hàng_hải . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với công_chức , viên_chức và thuyền_viên cảng_vụ hàng_hải . \n điều 3 . nguyên_tắc chung \n 1 . công_chức , viên_chức và thuyền_viên cảng_vụ hàng_hải được cấp trang_phục , phù_hiệu , cấp_hiệu , biển_hiệu phù_hợp để sử_dụng khi làm nhiệm_vụ theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . công_chức , viên_chức và thuyền_viên cảng_vụ hàng_hải có trách_nhiệm giữ_gìn , bảo_quản_trang_phục , phù_hiệu , cấp_hiệu , biển_hiệu được cấp . trường_hợp để mất , hư_hỏng phải báo_cáo ngay bằng văn_bản gửi giám_đốc cảng_vụ hàng_hải xem_xét , giải_quyết . \n 3 . công_chức , viên_chức và thuyền_viên cảng_vụ hàng_hải khi chuyển công_tác , nghỉ chế_độ , xin thôi_việc , bị kỷ_luật bằng hình_thức buộc thôi_việc hoặc thay_đổi vị_trí công_tác phải nộp lại toàn_bộ phù_hiệu , cấp_hiệu và biển_hiệu đã được cấp . \n 4 . nghiêm_cấm việc cho mượn hoặc sử_dụng trang_phục , phù_hiệu và biển_hiệu đã được cấp vào mục_đích khác . \n 5 . trường_hợp còn trong niên_hạn sử_dụng mà trang_phục , phù_hiệu , cấp_hiệu , biển_hiệu bị mất , hư_hỏng , rách_nát trong khi thực_hiện nhiệm_vụ hoặc vì lý_do bất_khả_kháng thì được xem_xét cấp bổ_sung .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trang phục của công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải bao gồm: áo sơ mi, áo veston, quần, váy, mũ, cà vạt, giày, tất, thắt lưng (sau đây gọi là trang phục). Trang phục phải có chất lượng tốt, bền, đẹp. Trang phục có hai loại: trang phục nam và trang phục nữ.", "header": "['Thông tư 20/2012/TT-BGTVT quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 2. TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU VÀ BIỂN HIỆU'\n 'Điều 4. Trang phục']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trang_phục của công_chức , viên_chức và thuyền_viên cảng_vụ hàng_hải bao_gồm : áo sơ_mi , áo veston , quần , váy , mũ , cà_vạt , giày , tất , thắt_lưng ( sau đây gọi là trang_phục ) . trang_phục phải có chất_lượng tốt , bền , đẹp . trang_phục có hai loại : trang_phục nam và trang_phục nữ .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trang phục nam\na) Mũ Kê pi: đỉnh và đai mũ màu trắng, lưỡi trai màu xanh thẫm, trước mũ có gắn phù hiệu, trước đai có 02 dây soắn thừng màu vàng được gắn hai đầu bằng ngôi sao màu vàng, trên lưỡi trai có 02 bông lúa màu vàng hướng về hai bên mũ.\nb) Mũ mềm: màu xanh đen, trước mũ có gắn phù hiệu, trên lưỡi trai có 02 bông lúa màu vàng hướng về hai bên mũ.\nc) Giày: bằng da, màu đen, kín mũi, có dây.\nd) Tất: chất liệu thoáng và hút được ẩm.\nđ) Thắt lưng: bằng da hoặc giả da, khóa bằng kim loại.\ne) Áo sơ mi ngắn tay: màu trắng, cổ đứng, nẹp bong, khuy áo màu trắng có đường kính 14 mm, tay áo có nẹp bong, 02 túi ngực có nắp, nẹp ở giữa; trên tay áo bên trái có gắn phù hiệu Cảng vụ hàng hải, cách đầu vai của tay áo 08 cm; mỗi bên vai áo có 02 đỉa để cài cấp hiệu.\ng) Áo sơ mi dài tay: màu trắng, cổ đứng, nẹp bong, khuy áo màu trắng có đường kính 14 mm, tay áo có măng séc cứng; 02 túi ngực có nắp; trên tay áo bên trái có gắn phù hiệu Cảng vụ hàng hải, cách đầu vai của tay áo 08 cm; mỗi bên vai áo có 02 đỉa để cài cấp hiệu.\nh) Quần âu: màu xanh đen, ống đứng rộng vừa phải, 02 ly trước, 02 túi chéo, 01 túi chìm cài khuy phía sau bên phải, cạp quần bản rộng 05 cm, đỉa quần bản rộng 1cm, khóa kéo bằng nhựa hoặc sắt.\ni) Áo veston: màu xanh đen, cổ áo có 02 ve, thân áo sau xẻ giữa, 01 túi ngực chìm bên trái, 02 túi dưới chìm có nắp, 01 hàng cúc ở giữa có 03 cái có đường kính 18 mm; cổ tay áo có 03 cúc nhỏ có đường kính 16 mm; cúc áo bằng đồng có hình mỏ neo nổi trên mặt; bên trong áo có lớp lót, 01 túi ngực bên trái trong áo.\nk) Cà vạt: màu xanh đen, ghi sáng, bản rộng 05 cm, trơn, đầu to có thêu hình tròn đường kính 25 mm, trên hình tròn có hình mỏ neo. Mẫu trang phục nam được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 20/2012/TT-BGTVT quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 2. TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU VÀ BIỂN HIỆU'\n 'Điều 4. Trang phục']", "len_tokenizer": 466, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trang_phục_nam \n a ) mũ kê pi : đỉnh và đai mũ màu trắng , lưỡi_trai màu xanh thẫm , trước mũ có gắn phù_hiệu , trước đai có 02 dây soắn thừng màu vàng được gắn hai đầu bằng ngôi_sao màu vàng , trên lưỡi_trai có 02 bông lúa màu vàng hướng về hai bên mũ . \n b ) mũ mềm : màu xanh đen , trước mũ có gắn phù_hiệu , trên lưỡi_trai có 02 bông lúa màu vàng hướng về hai bên mũ . \n c ) giày : bằng da , màu đen , kín mũi , có dây . \n d ) tất : chất_liệu thoáng và hút được ẩm . \n đ ) thắt_lưng : bằng da hoặc_giả_da , khóa bằng kim_loại . \n e ) áo sơ_mi ngắn tay : màu trắng , cổ đứng , nẹp bong , khuy áo màu trắng có đường_kính 14 mm , tay_áo có nẹp bong , 02 túi ngực có nắp , nẹp ở giữa ; trên tay_áo bên trái có gắn phù_hiệu cảng_vụ hàng_hải , cách đầu vai của tay_áo 08 cm ; mỗi bên vai áo có 02 đỉa để cài cấp_hiệu . \n g ) áo sơ_mi dài tay : màu trắng , cổ đứng , nẹp bong , khuy áo màu trắng có đường_kính 14 mm , tay_áo có măng séc cứng ; 02 túi ngực có nắp ; trên tay_áo bên trái có gắn phù_hiệu cảng_vụ hàng_hải , cách đầu vai của tay_áo 08 cm ; mỗi bên vai áo có 02 đỉa để cài cấp_hiệu . \n h ) quần_âu : màu xanh đen , ống đứng rộng vừa_phải , 02 ly trước , 02 túi chéo , 01 túi chìm cài khuy phía sau bên phải , cạp_quần bản rộng 05 cm , đỉa quần bản rộng 1cm , khóa kéo bằng nhựa hoặc sắt . \n i ) áo veston : màu xanh đen , cổ áo có 02 ve , thân áo sau xẻ giữa , 01 túi ngực chìm bên trái , 02 túi dưới chìm có nắp , 01 hàng cúc ở giữa có 03 cái có đường_kính 18 mm ; cổ_tay_áo có 03 cúc nhỏ có đường_kính 16 mm ; cúc áo bằng đồng có hình mỏ_neo nổi trên mặt ; bên trong áo có lớp lót , 01 túi ngực bên trái trong áo . \n k ) cà_vạt : màu xanh đen , ghi sáng , bản rộng 05 cm , trơn , đầu to có thêu hình_tròn đường_kính 25 mm , trên hình_tròn có hình mỏ_neo . mẫu trang_phục nam được quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trang phục nữ\na) Mũ Kê pi: theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều này.\nb) Mũ mềm: theo quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều này.\nc) Giày: bằng da, màu đen, kín mũi, không dây.\nd) Tất: chất liệu thoáng và hút được ẩm.\nđ) Áo sơ