Document ID: 482571

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2016/TT-BXD NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2016 VÀ THÔNG TƯ SỐ 02/2016/TT-BXD NGÀY 15 THÁNG 02 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở và Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau: “5. Kinh phí phục vụ cho việc xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương được xác định như sau: 1. Các chỉ tiêu, yêu cầu về phát triển nhà ở nêu trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\na) Kinh phí lập kế hoạch phát triển nhà ở kỳ 05 năm và năm đầu kỳ chương trình không vượt quá 50% tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở mới được xác định tại thời điểm lập dự toán; kinh phí phục vụ cho việc nghiên cứu để điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở kỳ 05 năm không vượt quá 60% tổng mức kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở quy định tại điểm này;\nb) Kinh phí lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm (trừ năm đầu kỳ chương trình) không vượt quá 20% tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở mới được xác định tại thời điểm lập dự toán; kinh phí phục vụ cho lập điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm không vượt quá 60% tổng mức kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm quy định tại điểm này.\n2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau: “Điều 3a. Tiêu chí xác định nhu cầu nhà ở để xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở Việc xác định nhu cầu về nhà ở khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương được căn cứ vào các tiêu chí sau đây: 2. Các chỉ tiêu liên quan đến phát triển nhà ở nêu trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng của địa phương của giai đoạn thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở được xác định trong quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Bãi bỏ các quy định sau: Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 11, các nội dung liên quan đến đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 13, điểm b khoản 2 Điều 17, cụm từ “giá thuê mua” tại khoản 2 Điều 20, khoản 1 Điều 21 và các phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06 của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n4. Nhu cầu về diện tích nhà ở của từng đối tượng trên địa bàn theo quy định tại Điều 49 của Luật Nhà ở.\n5. Các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhà ở do Nhà nước ban hành tại thời điểm nghiên cứu, xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.\n6. Thực trạng về diện tích nhà ở trên địa bàn do cơ quan có thẩm quyền cung cấp tại thời điểm xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; thực trạng về nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở cho các hộ nghèo tại khu vực nông thôn và nhà ở cho các đối tượng khác trong giai đoạn 05 năm hoặc 10 năm trước đây.\n7. Thực trạng về dân số và thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tại thời điểm xây dựng chương trình, kế hoạch, dự kiến mức tăng dân số tự nhiên, dân số cơ học do cơ quan có thẩm quyền cung cấp trong giai đoạn thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.\n8. Dự kiến khả năng tài chính từ ngân sách của địa phương để hỗ trợ xây dựng nhà ở dành cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở xã hội.”", "header": "['Thông tư 07/2021/TT-BXD sửa đổi Thông tư 19/2016/TT-BXD và 02/2016/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 721, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung , bãi_bỏ một_số điều của thông_tư số 19 / 2016 / tt - bxd ngày 30 tháng 6 năm 2016 hướng_dẫn thực_hiện một_số nội_dung của luật nhà ở và nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp ngày 20 tháng 10 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật nhà ở như sau : \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 5 điều 3 như sau : “ 5 . kinh_phí phục_vụ cho việc xây_dựng , điều_chỉnh kế_hoạch phát_triển nhà ở của địa_phương được xác_định như sau : 1 . các chỉ_tiêu , yêu_cầu về phát_triển nhà ở nêu trong chiến_lược phát_triển nhà ở quốc_gia được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt . \n a ) kinh_phí lập kế_hoạch phát_triển nhà ở kỳ 05 năm và năm đầu kỳ chương_trình không vượt quá 50 % tổng mức kinh_phí xây_dựng chương_trình phát_triển nhà ở mới được xác_định tại thời_điểm lập dự_toán ; kinh_phí phục_vụ cho việc nghiên_cứu để điều_chỉnh kế_hoạch phát_triển nhà ở kỳ 05 năm không vượt quá 60 % tổng mức kinh_phí xây_dựng kế_hoạch phát_triển nhà ở quy_định tại điểm này ; \n b ) kinh_phí lập kế_hoạch phát_triển nhà ở hàng năm ( trừ năm đầu kỳ chương_trình ) không vượt quá 20 % tổng mức kinh_phí xây_dựng chương_trình phát_triển nhà ở mới được xác_định tại thời_điểm lập dự_toán ; kinh_phí phục_vụ cho lập điều_chỉnh kế_hoạch phát_triển nhà ở hàng năm không vượt quá 60 % tổng mức kinh_phí xây_dựng kế_hoạch phát_triển nhà ở hàng năm quy_định tại điểm này . \n 2 . bổ_sung điều 3a vào sau điều 3 như sau : “ điều 3a . tiêu_chí xác_định nhu_cầu nhà ở để xây_dựng chương_trình , kế_hoạch phát_triển nhà ở việc xác_định nhu_cầu về nhà ở khi xây_dựng chương_trình , kế_hoạch phát_triển nhà ở của địa_phương được căn_cứ vào các tiêu_chí sau đây : 2 . các chỉ_tiêu liên_quan đến phát_triển nhà ở nêu trong quy_hoạch tỉnh , quy_hoạch xây_dựng của địa_phương của giai_đoạn thực_hiện chương_trình , kế_hoạch phát_triển nhà ở đã được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 3 . quỹ đất dành cho phát_triển nhà ở được xác_định trong quy_hoạch xây_dựng , quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất của địa_phương đã được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt . 3 . bãi_bỏ các quy_định sau : điều 4 , điều 5 , điều 6 , điều 7 , điều 8 , khoản 1 điều 9 , điều 11 , các nội_dung liên_quan đến đầu_tư theo hình_thức xây_dựng - chuyển_giao ( bt ) tại điểm b , điểm c khoản 2 điều 13 , điểm b khoản 2 điều 17 , cụm từ “ giá thuê_mua ” tại khoản 2 điều 20 , khoản 1 điều 21 và các phụ_lục số 02 , 03 , 04 , 05 , 06 của thông_tư số 19 / 2016 / tt - bxd ngày 30 tháng 6 năm 2016 của bộ_trưởng bộ xây_dựng hướng_dẫn thực_hiện một_số nội_dung của luật nhà ở và nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp ngày 20 tháng 10 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật nhà ở . \n 4 . nhu_cầu về diện_tích nhà ở của từng đối_tượng trên địa_bàn theo quy_định tại điều 49 của luật nhà ở . \n 5 . các cơ_chế , chính_sách hỗ_trợ nhà ở do nhà_nước ban_hành tại thời_điểm nghiên_cứu , xây_dựng chương_trình , kế_hoạch phát_triển nhà ở . \n 6 . thực_trạng về diện_tích nhà ở trên địa_bàn do cơ_quan có thẩm_quyền cung_cấp tại thời_điểm xây_dựng chương_trình , kế_hoạch phát_triển nhà ở ; thực_trạng về nhà ở thương_mại , nhà ở xã_hội , nhà ở công_vụ , nhà ở phục_vụ tái_định_cư , nhà ở cho các hộ nghèo tại khu_vực nông_thôn và nhà ở cho các đối_tượng khác trong giai_đoạn 05 năm hoặc 10 năm trước đây . \n 7 . thực_trạng về dân_số và thu_nhập bình_quân đầu người trên địa_bàn tại thời_điểm xây_dựng chương_trình , kế_hoạch , dự_kiến mức tăng dân_số tự_nhiên , dân_số cơ_học do cơ_quan có thẩm_quyền cung_cấp trong giai_đoạn thực_hiện chương_trình , kế_hoạch phát_triển nhà ở . \n 8 . dự_kiến khả_năng tài_chính từ ngân_sách của địa_phương để hỗ_trợ xây_dựng nhà ở dành cho các đối_tượng thuộc diện được hưởng chính_sách nhà ở xã_hội . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư như sau:. Bãi bỏ điểm e khoản 4 Điều 8 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.", "header": "['Thông tư 07/2021/TT-BXD sửa đổi Thông tư 19/2016/TT-BXD và 02/2016/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi quy_chế quản_lý , sử_dụng n