Document ID: 499279

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 52/2018/TT-NHNN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2018 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH XẾP HẠNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: 1. Điểm của nhóm chỉ tiêu định tính tại từng tiêu chí xếp hạng được xác định trên cơ sở đánh giá mức độ tuân thủ quy định pháp luật của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo các mức điểm 1, 2, 3, 4 hoặc 5; trong đó mức điểm có giá trị càng nhỏ thì mức độ tuân thủ quy định pháp luật càng thấp.\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 3 như sau: “1. Tỷ lệ an toàn vốn là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "header": "['Thông tư 23/2021/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 52/2018/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2018/TT-NHNN']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 3 như sau : 1 . điểm của nhóm chỉ_tiêu định_tính tại từng tiêu_chí xếp_hạng được xác_định trên cơ_sở đánh_giá mức_độ tuân_thủ quy_định pháp_luật của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài theo các mức điểm 1 , 2 , 3 , 4 hoặc 5 ; trong đó mức điểm có giá_trị càng nhỏ thì mức_độ tuân_thủ quy_định pháp_luật càng thấp . \n a ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 điều 3 như sau : “ 1 . tỷ_lệ an_toàn vốn là chỉ_tiêu được xác_định theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước về các giới_hạn , tỷ_lệ đảm_bảo_an_toàn trong hoạt_động của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 là chỉ tiêu được xác định cụ thể như sau: 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: 2. Các hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng để tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí xếp hạng quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12 Thông tư này được xác định theo đồng thời 02 (hai) tiêu chí như sau:\na) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (không bao gồm Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)), tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 được xác định bằng công thức: Việc xác định Vốn cấp 1 riêng lẻ, Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; a) Bổ sung điểm a1 vào khoản 1 Điều 5 như sau: “a1) Thông tin, dữ liệu tại báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật;”. a) Thời gian xác định hành vi vi phạm: (i) Các vi phạm được phát hiện trong vòng 04 (bốn) năm liền kề trước của năm xếp hạng nhưng chưa khắc phục xong; (ii) Các vi phạm được phát hiện trong năm xếp hạng;\nb) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN , tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 được xác định bằng công thức: Trong đó: - RWA: Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng - KOR: Vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động - KMR: Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường Việc xác định Vốn cấp 1, RWA, KOR, KMR theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-NHNN . b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 5 như sau: “c) Trường hợp thực hiện xếp hạng theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phạm vi tài liệu, thông tin, dữ liệu được sử dụng để tính điểm xếp hạng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”. b) Hình thức xác định hành vi vi phạm: (i) Kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bao gồm Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước khác và công ty kiểm toán độc lập) hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính của các cấp có thẩm quyền; (ii) Vi phạm do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự phát hiện, báo cáo và chưa khắc phục xong.", "header": "['Thông tư 23/2021/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 52/2018/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2018/TT-NHNN']", "len_tokenizer": 516, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tỷ_lệ an_toàn vốn cấp 1 là chỉ_tiêu được xác_định cụ_thể như sau : 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 5 như sau : 2 . các hành_vi vi_phạm của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được sử_dụng để tính điểm nhóm chỉ_tiêu định_tính của từng tiêu_chí xếp_hạng quy_định tại điều 7 , 8 , 9 , 10 , 11 , 12 thông_tư này được xác_định theo đồng_thời 02 ( hai ) tiêu_chí như sau : \n a ) trường_hợp tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thực_hiện tỷ_lệ an_toàn vốn theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước về các giới_hạn , tỷ_lệ đảm_bảo_an_toàn trong hoạt_động của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( không bao_gồm thông_tư số 41 / 2016 / tt - nhnn ngày 30 / 12 / 2016 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước quy_định tỷ_lệ an_toàn vốn đối_với ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế ( nếu có ) ) , tỷ_lệ an_toàn vốn cấp 1 được xác_định bằng công_thức : việc xác_định vốn cấp 1 riêng_lẻ , tổng_tài_sản có rủi_ro riêng_lẻ theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước về các giới_hạn , tỷ_lệ đảm_bảo_an_toàn trong hoạt_động của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ; a ) bổ_sung điểm a1 vào khoản 1 điều 5 như sau : “ a1 ) thông_tin , dữ_liệu tại báo_cáo tài_chính của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đã được kiểm_toán độc_lập theo quy_định của pháp_luật ; ” . a ) thời_gian xác_định hành_vi vi_phạm : ( i ) các vi_phạm được phát_hiện trong vòng 04 ( bốn ) năm liền kề trước của năm xếp_hạng nhưng chưa khắc_phục xong ; ( ii ) các vi_phạm được phát_hiện trong năm xếp_hạng ; \n b ) trường_hợp tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thực_hiện tỷ_lệ an_toàn vốn theo thông_tư số 41 / 2016 / tt - nhnn , tỷ_lệ an_toàn vốn cấp 1 được xác_định bằng công_thức : trong đó : - rwa : tổng_tài_sản tính theo rủi_ro tín_dụng - kor : vốn yêu_cầu cho rủi_ro hoạt_động - kmr : vốn yêu_cầu cho rủi_ro thị_trường việc xác_định vốn cấp 1 , rwa , kor , kmr theo quy_định tại thông_tư số 41 / 2016 / tt - nhnn . b ) sửa_đổi , bổ_sung điểm c khoản 2 điều 5 như sau : “ c ) trường_hợp thực_hiện xếp_hạng theo quy_định tại khoản 3 điều 21 thông_tư này , thống_đốc ngân_hàng nhà_nước quyết_định phạm_vi tài_liệu , thông_tin , dữ_liệu được sử_dụng để tính điểm xếp_hạng các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . ” . b ) hình_thức xác_định hành_vi vi_phạm : ( i ) kết_quả giám_sát , kiểm_tra , thanh_tra , kiểm_toán của cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền theo quy_định của pháp_luật ( bao_gồm ngân_hàng nhà_nước , các cơ_quan quản_lý nhà_nước khác và công_ty kiểm_toán độc_lập ) hoặc quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính của các cấp có thẩm_quyền ; ( ii ) vi_phạm do tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài tự_phát_hiện , báo_cáo và chưa khắc_phục xong .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Nợ cơ cấu tiềm ẩn trở thành nợ xấu là số dư nợ chưa chuyển nợ xấu do được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: 3. Điểm của nhóm chỉ tiêu định tính theo từng tiêu chí xếp hạng được xác định như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1: “g) Tỷ lệ dư nợ tín dụng để đầu tư, kinh doanh bất động sản so với tổng dư nợ tín dụng (không bao gồm dư nợ tín dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác);”. a) Đối với các hành vi vi phạm được quy định tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính của các cấp có thẩm quyền và/hoặc các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, điểm của nhóm chỉ tiêu định