Document ID: 455095

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 195/2013/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.2 khoản 2 Điều 12 như sau: “2.2. Kế hoạch thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước được lập hàng năm, gửi Bộ Tài chính thẩm định và tổng hợp vào dự toán ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.”\n2. Bổ sung điểm 2.4 khoản 2 Điều 12 như sau: “2.4. Phương thức gửi kế hoạch tài chính thực hiện dưới hình thức văn bản giấy theo một trong các phương thức sau:\na) Gửi trực tiếp;\nb) Gửi qua dịch vụ bưu chính.”\n3. Bổ sung điểm 2.3 khoản 2 Điều 13 như sau: “2.3. Phương thức gửi báo cáo tài chính thực hiện dưới hình thức văn bản giấy theo một trong các phương thức sau:\na) Gửi trực tiếp;\nb) Gửi qua dịch vụ bưu chính.”", "header": "['Thông tư 84/2020/TT-BTC sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 195 / 2013 / tt - btc ngày 18 tháng 12 năm 2013 của bộ tài_chính hướng_dẫn chế_độ tài_chính của ngân_hàng nhà_nước việt_nam như sau : \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm 2.2 khoản 2 điều 12 như sau : “ 2.2 . kế_hoạch thu , chi tài_chính của ngân_hàng nhà_nước được lập hàng năm , gửi bộ tài_chính thẩm_định và tổng_hợp vào dự_toán ngân_sách nhà_nước theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước và các văn_bản hướng_dẫn . ” \n 2 . bổ_sung điểm 2.4 khoản 2 điều 12 như sau : “ 2.4 . phương_thức gửi kế_hoạch tài_chính thực_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy theo một trong các phương_thức sau : \n a ) gửi trực_tiếp ; \n b ) gửi qua dịch_vụ bưu_chính . ” \n 3 . bổ_sung điểm 2.3 khoản 2 điều 13 như sau : “ 2.3 . phương_thức gửi báo_cáo tài_chính thực_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy theo một trong các phương_thức sau : \n a ) gửi trực_tiếp ; \n b ) gửi qua dịch_vụ bưu_chính . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Bổ sung khoản 7 Điều 10 Thông tư số 01/2017/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam như sau:. “7. Thời gian chốt số liệu và phương thức gửi báo cáo:\na) Thời gian chốt số liệu: - Thời gian chốt số liệu kế hoạch tài chính quy định tại khoản 1 Điều này: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch. - Thời gian chốt số liệu báo cáo tài chính quý, năm quy định tại khoản 4 Điều này: + Đối với báo cáo tài chính quý: Tính từ ngày đầu tiên của quý báo cáo đến ngày cuối cùng của quý báo cáo (đối với số liệu lũy kế là ngày đầu năm báo cáo). + Đối với báo cáo tài chính năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.\nb) Phương thức gửi báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy; - Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy; - Gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.\nc) Nội dung, thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo đột xuất quy định tại khoản 6 Điều này thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan quản lý nhà nước.\"", "header": "['Thông tư 84/2020/TT-BTC sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng']", "len_tokenizer": 252, "lower_segmented_text": "điều 2 . bổ_sung khoản 7 điều 10 thông_tư số 01 / 2017 / tt - btc ngày 05 tháng 01 năm 2017 của bộ tài_chính hướng_dẫn chế_độ tài_chính đối_với công_ty quản_lý_tài_sản của các tổ_chức tín_dụng việt_nam như sau : . “ 7 . thời_gian chốt số_liệu và phương_thức gửi báo_cáo : \n a ) thời_gian chốt số_liệu : - thời_gian chốt số_liệu kế_hoạch tài_chính quy_định tại khoản 1 điều này : tính từ ngày 01 tháng 01 năm kế_hoạch đến ngày 31 tháng 12 năm kế_hoạch . - thời_gian chốt số_liệu báo_cáo tài_chính quý , năm quy_định tại khoản 4 điều này : + đối_với báo_cáo tài_chính quý : tính từ ngày đầu_tiên của quý báo_cáo đến ngày cuối_cùng của quý báo_cáo ( đối_với số_liệu lũy kế là ngày đầu năm báo_cáo ) . + đối_với báo_cáo tài_chính năm : tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo_cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo_cáo . \n b ) phương_thức gửi báo_cáo thực_hiện theo một trong các phương_thức sau : - gửi trực_tiếp dưới hình_thức văn_bản giấy ; - gửi qua dịch_vụ bưu_chính dưới hình_thức văn_bản giấy ; - gửi qua hệ_thống thư điện_tử hoặc hệ_thống phần_mềm thông_tin báo_cáo chuyên_dùng ; - các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật . \n c ) nội_dung , thời_gian chốt số_liệu và thời_hạn gửi báo_cáo đột_xuất quy_định tại khoản 6 điều này thực_hiện theo yêu_cầu của ngân_hàng nhà_nước việt_nam và cơ_quan quản_lý nhà_nước . \"", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Bổ sung khoản 4 Điều 8 Thông tư số 53/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 69/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ như sau:. “4. Thời gian chốt số liệu và phương thức gửi báo cáo:\na) Thời gian chốt số liệu báo cáo quý, năm: Tính từ thời điểm bắt đầu lấy số liệu đến hết thời điểm kết thúc lấy số liệu (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định). Thời điểm bắt đầu lấy số liệu là ngày đầu tiên của quý, năm báo cáo (đối với số liệu lũy kế là ngày đầu năm báo cáo); thời điểm kết thúc lấy số liệu là ngày cuối cùng của quý, năm báo cáo.\nb) Phương thức gửi báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy; - Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy; - Gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.\nc) Nội dung, thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.\"", "header": "['Thông tư 84/2020/TT-BTC sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng']", "len_tokenizer": 215, "lower_segmented_text": "điều 3 . bổ_sung khoản 4 điều 8 thông_tư số 53 / 2017 / tt - btc ngày 19 tháng 5 năm 2017 của bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 69 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ mua_bán nợ như sau : . “ 4 . thời_gian chốt số_liệu và phương_thức gửi báo_cáo : \n a ) thời_gian chốt số_liệu báo_cáo quý , năm : tính từ thời_điểm bắt_đầu lấy số_liệu đến hết thời_điểm kết_thúc lấy số_liệu ( trừ số_liệu phản_ánh tại thời_điểm nhất_định ) . thời_điểm bắt_đầu lấy số_liệu là ngày đầu_tiên của quý , năm báo_cáo ( đối_với số_liệu lũy kế là ngày đầu năm báo_cáo ) ; thời_điểm kết_thúc lấy số_liệu là ngày cuối_cùng của quý , năm báo_cáo . \n b ) phương_thức gửi báo_cáo thực_hiện theo một trong các phương_thức sau : - gửi trực_tiếp dưới hình_thức văn_bản giấy ; - gửi qua dịch_vụ bưu_chính dưới hình_thức văn_bản giấy ; - gửi qua hệ_thống thư điện_tử hoặc hệ_thống phần_mềm thông_tin báo_cáo chuyên_dùng ; - các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật . \n c ) nội_dung , thời_gian chốt số_liệu và thời_hạn gửi báo_cáo đột_xuất thực_hiện theo yêu_cầu của cơ_quan quản_lý nhà_nước . \"", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Thông tư số 16/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:. “2. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:\na) Định kỳ 06 tháng (trước ngày 31/8) và hàng năm (trước ngày 30/4 năm kế tiếp), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo cho Bộ Tài chính tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP, cụ thể theo các chỉ tiêu sau (có phân theo loại hình tổ chức tín dụng): - Số lượng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổng số vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tài sản có, tổng dư nợ, tổ