Document ID: 431348

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM, THIẾT BỊ SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quy định ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định tiêu chí và phương pháp xác định sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm, bao gồm:\n1. Tiêu chí xác định sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm;\n2. Phương pháp xác định tiêu chí sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm;\n3. Phương pháp xác định sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm;\n4. Sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm có cấp hiệu quả sử dụng nước phù hợp với quy định tại các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng;\n5. Sử dụng “nhãn tiết kiệm nước”.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm quy định tại Điều 1 Thông tư này; tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện thử nghiệm, chứng nhận các sản phẩm, thiết bị sử dụng nước;\n2. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Sản phẩm, thiết bị sử dụng nước là sản phẩm, thiết bị có thiết kế và cấu tạo trong quá trình sử dụng bắt buộc phải tiêu thụ một lượng nước nhất định để thực hiện một hoặc nhiều chức năng;\n2. Cấp hiệu quả sử dụng nước là mức độ tiết kiệm nước của sản phẩm, thiết bị sử dụng nước nhưng vẫn bảo đảm tính năng sử dụng của sản phẩm, thiết bị đó.", "header": "['Thông tư 12/2019/TT-BKHCN quy định về tiêu chí xác định sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 237, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định tiêu_chí và phương_pháp xác_định sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm , bao_gồm : \n 1 . tiêu_chí xác_định sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm ; \n 2 . phương_pháp xác_định tiêu_chí sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm ; \n 3 . phương_pháp xác_định sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm ; \n 4 . sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm có cấp hiệu_quả sử_dụng nước phù_hợp với quy_định tại các tiêu_chuẩn quốc_gia ( tcvn ) do bộ khoa_học và công_nghệ công_bố áp_dụng ; \n 5 . sử_dụng “ nhãn tiết_kiệm nước ” . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm quy_định tại điều 1 thông_tư này ; tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp thực_hiện thử_nghiệm , chứng_nhận các sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước ; \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước là sản_phẩm , thiết_bị có thiết_kế và cấu_tạo trong quá_trình sử_dụng bắt_buộc phải tiêu_thụ một lượng nước nhất_định để thực_hiện một hoặc nhiều chức_năng ; \n 2 . cấp hiệu_quả sử_dụng nước là mức_độ tiết_kiệm nước của sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước nhưng vẫn bảo_đảm tính_năng sử_dụng của sản_phẩm , thiết_bị đó .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Tiêu chí xác định sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm\n1. Sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm là sản phẩm, thiết bị sử dụng nước đáp ứng các tiêu chí sau:\na) Tính năng của sản phẩm, thiết bị bảo đảm mục đích sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng cho sản phẩm, thiết bị;\nb) Cấp hiệu quả sử dụng nước phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia tương ứng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố cho sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm.\n2. Hiệu quả sử dụng nước của sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm được chia thành ba cấp để phản ánh mức độ tiết kiệm nước. Hiệu quả sử dụng nước tăng dần theo thứ tự từ cấp 1 đến cấp 3, trong đó cấp 1 là cấp có hiệu quả sử dụng nước thấp nhất tương ứng với khả năng tiết kiệm nước ít nhất, cấp 3 là cấp có hiệu quả sử dụng nước cao nhất tương ứng với khả năng tiết kiệm nước nhiều nhất. Hiệu quả sử dụng nước của sản phẩm, thiết bị được xác định trong tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.", "header": "['Thông tư 12/2019/TT-BKHCN quy định về tiêu chí xác định sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ SẢN PHẨM, THIẾT BỊ SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 4 . tiêu_chí xác_định sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm \n 1 . sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm là sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước đáp_ứng các tiêu_chí sau : \n a ) tính_năng của sản_phẩm , thiết_bị bảo_đảm mục_đích sử_dụng phù_hợp với tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng cho sản_phẩm , thiết_bị ; \n b ) cấp hiệu_quả sử_dụng nước phù_hợp với tiêu_chuẩn quốc_gia tương_ứng do bộ khoa_học và công_nghệ công_bố cho sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm . \n 2 . hiệu_quả sử_dụng nước của sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm được chia thành ba cấp để phản_ánh mức_độ tiết_kiệm nước . hiệu_quả sử_dụng nước tăng dần theo thứ_tự từ cấp 1 đến cấp 3 , trong đó cấp 1 là cấp có hiệu_quả sử_dụng nước thấp nhất tương_ứng với khả_năng tiết_kiệm nước ít_nhất , cấp 3 là cấp có hiệu_quả sử_dụng nước cao nhất tương_ứng với khả_năng tiết_kiệm nước nhiều nhất . hiệu_quả sử_dụng nước của sản_phẩm , thiết_bị được xác_định trong tiêu_chuẩn quốc_gia tương_ứng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phương pháp xác định tiêu chí sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm. Phương pháp xác định tiêu chí sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm thực hiện theo quy định tại các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng đối với từng sản phẩm, thiết bị. Trong đó, sản phẩm, thiết bị vệ sinh và thiết bị gia dụng sử dụng nước tiết kiệm được lập thành Danh mục sản phẩm, thiết bị vệ sinh và thiết bị gia dụng sử dụng nước tiết kiệm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 12/2019/TT-BKHCN quy định về tiêu chí xác định sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ SẢN PHẨM, THIẾT BỊ SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "điều 5 . phương_pháp xác_định tiêu_chí sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm . phương_pháp xác_định tiêu_chí sản_phẩm , thiết_bị sử_dụng nước tiết_kiệm thực_hiện theo quy_định tại các tiêu_chuẩn quốc_gia tương_ứng_đối_với từng sản_phẩm , thiết_bị . trong đó , sản_phẩm , thiết_bị vệ_sinh và thiết_bị gia_dụng sử_dụng nước tiết_kiệm được lập thành_danh_mục sản_phẩm , thiết_bị vệ_sinh và thiết_bị gia_dụng sử_dụng nước tiết_kiệm quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Xác định sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm\n1. Sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 4 Thông tư này được xác định bằng phương pháp đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.\n2. Đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm thực hiện theo Phương thức 1 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân yêu cầu xác định.\n3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.", "header": "['Thông tư 12/2019/TT-BKHCN quy định về tiêu chí xác định sản phẩm, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa họ