Document ID: 539804

Title: CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - TÌNH HÌNH. Thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX và Kết luận số 25-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XI về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ, những năm qua, các cấp, các ngành, nhất là các địa phương trong vùng đã nhận thức ngày càng rõ hơn về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của vùng; sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị được huy động; nhiều điểm nghẽn đối với phát triển được khơi thông, tiềm năng, lợi thế của vùng và từng địa phương trong vùng từng bước được phát huy; đạt được nhiều kết quả quan trọng, khá toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực. Kinh tế tăng trưởng bình quân 7,3%/năm giai đoạn 2005 - 2020, cao hơn mức trung bình cả nước. Quy mô kinh tế của vùng năm 2020 (theo giá hiện hành) tăng gấp 9,1 lần so với năm 2004, chiếm 14,5% GDP cả nước; GRDP bình quân đầu người đạt mức 56,9 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ và công nghiệp là chủ đạo; một số ngành kinh tế cơ bản, nhất là các ngành kinh tế biển, các ngành có giá trị gia tăng cao được hình thành và phát triển; du lịch dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Thu ngân sách tăng khá, một số địa phương đã cân đối được ngân sách và có điều tiết về Trung ương. Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch đạt được nhiều kết quả tích cực. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông và đô thị được cải thiện. Công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên được chú trọng; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được tăng cường. Hợp tác giữa các địa phương trong vùng, của vùng với các địa phương khác và với các tỉnh của nước bạn Lào có chung đường biên giới với Việt Nam đạt được một số kết quả ban đầu. Văn hóa, xã hội có bước phát triển; chất lượng giáo dục - đào tạo và các chỉ tiêu y tế cơ bản được cải thiện. An sinh xã hội được bảo đảm, tỉ lệ hộ nghèo giảm khá nhanh. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nhất là của đồng bào các dân tộc thiểu số, đồng bào ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn được nâng lên rõ rệt. Công tác dân tộc và tôn giáo được quan tâm, đạt kết quả quan trọng. Trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm; quốc phòng, an ninh được giữ vững, nhất là an ninh chính trị, an ninh biên giới, bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng trời, vùng biển của Tổ quốc. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị được đẩy mạnh; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được nâng cao. Những kết quả đạt được trong thời gian qua khẳng định Nghị quyết số 39-NQ/TW đã thực sự đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ vẫn là vùng có chỉ số phát triển ở nhiều lĩnh vực thấp hơn mức trung bình cả nước. Tiềm năng, lợi thế của vùng, nhất là kinh tế biển chưa được khai thác hợp lý và phát huy hiệu quả. Quy mô kinh tế vùng còn nhỏ, GRDP bình quân đầu người thấp. Tăng trưởng kinh tế chưa thực sự bền vững, chất lượng và năng lực cạnh tranh chưa cao. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, chưa có đột phá. Hiệu quả hoạt động các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, cụm công nghiệp chưa cao, tỉ lệ lấp đầy còn thấp. Các khu kinh tế ven biển, cảng biển phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế. Thiếu dự án đầu tư quy mô lớn, có tính động lực. Quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún. Ngành dịch vụ phát triển chưa đa dạng, chất lượng chưa cao. Du lịch phát triển chưa bền vững, thiếu đa dạng, sức cạnh tranh quốc tế còn thấp. Cơ cấu thu ngân sách chưa bền vững. Doanh nghiệp chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, tỉ suất lợi nhuận thấp. Hệ thống kết cấu hạ tầng chưa hoàn chỉnh và đồng bộ, tính kết nối chưa cao, tỉ lệ đường cao tốc thấp. Liên kết phát triển vùng còn lỏng lẻo, lúng túng, bị động. Tốc độ đô thị hóa và chất lượng đô thị còn thấp. Các đô thị trung tâm vùng chưa phát huy được vai trò đầu tàu, động lực thúc đẩy phát triển vùng. Văn hóa - xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mới. Một số chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo chưa đạt mục tiêu đặt ra. Thị trường lao động chậm phát triển, thiếu linh hoạt, tỉ lệ thiếu việc làm còn cao; chất lượng lao động và việc làm còn thấp. Tỉ lệ hộ nghèo còn cao, nhất là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tỉ lệ giảm nghèo chưa đạt mục tiêu đặt ra. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội có lúc, có nơi còn bị động; công tác dân tộc, tôn giáo còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị ở một số nơi chưa đáp ứng được yêu cầu. Hạn chế và yếu kém trên chủ yếu là do: Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của vùng; tư duy về liên kết vùng chậm được đổi mới; hoạt động của Hội đồng điều phối vùng chưa hiệu quả; cơ chế điều phối, kết nối vùng còn nhiều bất cập; phân chia các tiểu vùng chưa thống nhất; thiếu hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - xã hội để quản lý, điều tiết vùng. Chưa có chính sách đủ mạnh để tạo đột phá cần thiết cho vùng và một số địa phương trọng điểm. Chất lượng quy hoạch còn thấp, thiếu liên kết, đồng bộ. Phân cấp, phân quyền cho các địa phương chưa triệt để, thiếu sự phối hợp và kiểm tra, giám sát. Nguồn lực đầu tư cho vùng chưa đáp ứng được yêu cầu, nhất là đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông; cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, còn dàn trải, hiệu quả sử dụng chưa cao. Phối hợp giữa các bộ, ngành Trung ương với các địa phương chưa chặt chẽ. Năng lực của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, có mặt còn hạn chế, tính năng động chưa cao. Vùng bị tác động mạnh bởi thiên tai, nhất là biến đổi khí hậu.", "header": "['Nghị quyết 26-NQ/TW năm 2022 về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 1011, "lower_segmented_text": "mục i . - tình_hình . thực_hiện nghị_quyết số 39 - nq / tw của bộ chính_trị khóa ix và kết_luận số 25 - kl / tw của bộ chính_trị khóa xi về phát_triển kinh_tế - xã_hội và bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh vùng bắc trung bộ và duyên_hải trung bộ , những năm qua , các cấp , các ngành , nhất là các địa_phương trong vùng đã nhận_thức ngày_càng rõ hơn về vai_trò , vị_trí , tầm quan_trọng của vùng ; sức_mạnh tổng_hợp của hệ_thống chính_trị được huy_động ; nhiều điểm nghẽn đối_với phát_triển được khơi thông , tiềm_năng , lợi_thế của vùng và từng địa_phương trong vùng từng bước được phát_huy ; đạt được nhiều kết_quả quan_trọng , khá toàn_diện trên hầu_hết các lĩnh_vực . kinh_tế tăng_trưởng bình_quân 7,3 % / năm giai_đoạn 2005 - 2020 , cao hơn mức trung_bình cả nước . quy_mô kinh_tế của vùng năm 2020 ( theo giá hiện_hành ) tăng gấp 9,1 lần so với năm 2004 , chiếm 14,5 % gdp cả nước ; grdp bình_quân đầu người đạt mức 56,9 triệu đồng / người / năm . cơ_cấu kinh_tế chuyển_dịch theo hướng dịch_vụ và công_nghiệp là chủ_đạo ; một_số ngành kinh_tế cơ_bản , nhất là các ngành kinh_tế biển , các ngành có giá_trị gia_tăng cao được hình_thành và phát_triển ; du_lịch dần trở_thành ngành kinh_tế mũi_nhọn . thu ngân_sách tăng khá , một_số địa_phương đã cân_đối được ngân_sách và có điều_tiết về trung_ương . công_tác quy_hoạch , quản_lý quy_hoạch đạt được nhiều kết_quả tích_cực . kết_cấu_hạ_tầng kinh_tế - xã_hội , nhất là hạ_tầng giao_thông và đô_thị được cải_thiện . công_tác quản_lý , khai_thác , sử_dụng tài_nguyên được chú_trọng ; bảo_vệ môi_trường , ứng_phó với biến_đổi khí_hậu được tăng_cường . hợp_tác giữa các địa_phương trong vùng , của vùng với các địa_phương khác và với các tỉnh của nước bạn lào có chung đường_biên_giới với việt nam đạt được một_số kết_quả ban_đầu . văn_hóa , xã_hội có bước phát_triển ; chất_lượng giáo_dục - đào_tạo và các chỉ_tiêu y_tế cơ_bản được cải_thiện . an_sinh xã_hội được bảo_đảm , tỉ_lệ hộ nghèo giảm khá nhanh . đời_sống vật_chất và tinh_thần của nhân_dân , nhất_là của đồng_bào các dân_tộc_thiểu_số , đồng_bào ở vùng_sâu , vùng_xa , vùng khó_khăn được nâng lên rõ_rệt . công_tác dân_tộc và tôn_giáo được quan_tâm , đạt kết_quả quan_trọng . trật_tự , an_toàn xã_hội được bảo_đảm ; quốc_phòng , an_ninh được giữ vững , nhất là an_ninh chính_trị , an_ninh biên_giới , bảo_vệ vững_chắc vùng_đất , vùng_trời , vùng_biển của tổ_quốc . công_tác xây_dựng , chỉnh_đốn đảng và hệ_thống chính_trị được đẩy_mạnh ; hiệu_lực , hiệu_quả quản_lý nhà