Document ID: 550018

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE; LỆ PHÍ CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này gồm:\na) Tổ chức thu phí, lệ phí và người nộp phí, lệ phí quy định tại Điều 2 Thông tư này.\nb) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n3. Thông tư này không áp dụng đối với sát hạch lái xe và cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.", "header": "['Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí sát_hạch lái_xe ; lệ_phí cấp bằng , chứng_chỉ được hoạt_động trên các loại phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ và lệ_phí đăng_ký , cấp biển xe_máy chuyên_dùng . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này gồm : \n a ) tổ_chức thu phí , lệ_phí và người nộp phí , lệ_phí quy_định tại điều 2 thông_tư này . \n b ) tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến kê_khai , thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí sát_hạch lái_xe ; lệ_phí cấp bằng , chứng_chỉ được hoạt_động trên các loại phương_tiện và lệ_phí đăng_ký , cấp biển xe_máy chuyên_dùng . \n 3 . thông_tư này không áp_dụng đối_với sát_hạch lái_xe và cấp bằng , chứng_chỉ được hoạt_động trên các loại phương_tiện cho lực_lượng quân_đội , công_an làm nhiệm_vụ quốc_phòng , an_ninh .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thu phí, lệ phí và người nộp phí, lệ phí\n1. Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân có hồ sơ đề nghị cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ các công việc quy định thu phí, lệ phí sau đây:\na) Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển xe máy chuyên dùng.\nb) Cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện.\nc) Sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí quy định tại Thông tư này gồm: Cục Đường bộ Việt Nam và cơ quan quản lý đường bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.", "header": "['Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "điều 2 . tổ_chức thu phí , lệ_phí và người nộp phí , lệ_phí \n 1 . người nộp phí , lệ_phí là tổ_chức , cá_nhân có hồ_sơ đề_nghị cơ_quan quy_định tại khoản 2 điều này phục_vụ các công_việc quy_định thu phí , lệ_phí sau đây : \n a ) cấp giấy chứng_nhận đăng_ký , biển xe_máy chuyên_dùng . \n b ) cấp bằng , chứng_chỉ được hoạt_động trên các loại phương_tiện . \n c ) sát_hạch để được cấp giấy_phép lái xe cơ_giới đường_bộ . \n 2 . tổ_chức thu phí , lệ_phí quy_định tại thông_tư này gồm : cục đường_bộ việt_nam và cơ_quan quản_lý đường_bộ các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức thu phí, lệ phí. Mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức thu phí , lệ_phí . mức thu phí sát_hạch lái_xe ; lệ_phí cấp bằng , chứng_chỉ được hoạt_động trên các loại phương_tiện và lệ_phí đăng_ký , cấp biển xe_máy chuyên_dùng quy_định tại biểu mức thu phí , lệ_phí ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí\n1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 3 Thông tư này cho tổ chức thu phí, lệ phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.\n2. Định kỳ chậm nhất là ngày thứ 5 hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước, quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC .\n3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp số tiền phí thu được theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này và 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (tổ chức thu phí, lệ phí thuộc Trung ương quản lý nộp phí, lệ phí vào ngân sách trung ương; tổ chức thu phí, lệ phí thuộc địa phương quản lý nộp phí, lệ phí vào ngân sách địa phương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 240, "lower_segmented_text": "điều 4 . kê_khai , thu , nộp phí , lệ_phí \n 1 . người nộp phí , lệ_phí thực_hiện nộp phí , lệ_phí theo mức thu quy_định tại điều 3 thông_tư này cho tổ_chức thu phí , lệ_phí theo hình_thức quy_định tại thông_tư số 74 / 2022 / tt - btc ngày 22 tháng 12 năm 2022 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định về hình_thức , thời_hạn thu , nộp , kê_khai các khoản phí , lệ_phí thuộc thẩm_quyền quy_định của bộ tài_chính . \n 2 . định_kỳ chậm nhất là ngày thứ 5 hàng tuần , tổ_chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách của tổ_chức thu phí mở tại kho_bạc nhà_nước . tổ_chức thu phí , lệ_phí thực_hiện kê_khai , nộp phí , lệ_phí thu được vào ngân_sách nhà_nước , quyết_toán phí theo quy_định tại thông_tư số 74 / 2022 / tt - btc . \n 3 . tổ_chức thu phí , lệ_phí thực_hiện nộp số tiền phí thu được theo tỷ_lệ quy_định tại điều 5 thông_tư này và 100 % số tiền lệ_phí thu được vào ngân_sách nhà_nước ( tổ_chức thu phí , lệ_phí thuộc trung_ương quản_lý nộp phí , lệ_phí vào ngân_sách trung_ương ; tổ_chức thu phí , lệ_phí thuộc địa_phương quản_lý nộp phí , lệ_phí vào ngân_sách địa_phương ) theo chương , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quản lý và sử dụng phí\n1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích để lại 75% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 25% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp tại những địa phương còn khó khăn về điều kiện vật chất, chưa xây dựng được trung tâm sát hạch đủ điều kiện vật chất nhưng được Bộ Giao thông vận tải cho phép sát hạch lái xe tại các trung tâm, bãi sát hạch cũ, tổ chức thu phí được trích để lại 40% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tạ