Document ID: 316840

Title: QUY ĐỊNH LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ, TỔNG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi Điều chỉnh:\na) Thông tư này quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm để thực hiện các cuộc Tổng Điều tra thống kê quốc gia và các cuộc Điều tra thống kê (bao gồm: Cuộc Điều tra thống kê trong chương trình Điều tra thống kê quốc gia và cuộc Điều tra thống kê ngoài chương trình Điều tra thống kê quốc gia) theo quy định của Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nb) Đối với các cuộc Điều tra thống kê bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự nghiệp môi trường đang thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng; các cuộc Điều tra thống kê sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Thông tư này (trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chi quy định tại Thông tư này).\n2. Đối tượng áp dụng thông tư: Các cá nhân, cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc Điều tra thống kê, Tổng Điều tra thống kê quốc gia.", "header": "['Thông tư 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 186, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : \n a ) thông_tư này quy_định lập dự_toán , quản_lý , sử_dụng và quyết_toán kinh_phí do ngân_sách nhà_nước bảo_đảm để thực_hiện các cuộc tổng điều_tra thống_kê quốc_gia và các cuộc điều_tra thống_kê ( bao_gồm : cuộc điều_tra thống_kê trong chương_trình điều_tra thống_kê quốc_gia và cuộc điều_tra thống_kê ngoài chương_trình điều_tra thống_kê quốc_gia ) theo quy_định của luật thống_kê ngày 23 tháng 11 năm 2015 ; \n b ) đối_với các cuộc điều_tra thống_kê bố_trí từ nguồn vốn đầu_tư phát_triển , nguồn vốn sự_nghiệp kinh_tế , nguồn vốn sự_nghiệp môi_trường đang thực_hiện theo các văn_bản hướng_dẫn riêng ; các cuộc điều_tra thống_kê sử_dụng nguồn vốn viện_trợ không hoàn lại không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này ( trừ trường_hợp nhà tài_trợ hoặc đại_diện có thẩm_quyền của nhà tài_trợ và bộ tài_chính chưa có thỏa_thuận về mức chi thì áp_dụng theo mức chi quy_định tại thông_tư này ) . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư : các cá_nhân , cơ_quan , đơn_vị liên_quan đến cuộc điều_tra thống_kê , tổng điều_tra thống_kê quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện\n1. Ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi ngân sách của các Bộ, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật như sau:\na) Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện Tổng Điều tra thống kê quốc gia và các cuộc Điều tra thống kê do cơ quan trung ương chủ trì tổ chức thực hiện;\nb) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.\n2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 98, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguồn kinh_phí thực_hiện \n 1 . ngân_sách nhà_nước bảo_đảm và bố_trí trong dự_toán chi ngân_sách của các bộ , ngành , địa_phương theo phân_cấp của luật ngân_sách nhà_nước và các văn_bản hướng_dẫn luật như sau : \n a ) ngân_sách trung_ương bảo_đảm kinh_phí thực_hiện tổng điều_tra thống_kê quốc_gia và các cuộc điều_tra thống_kê do cơ_quan trung_ương chủ_trì tổ_chức thực_hiện ; \n b ) ngân_sách địa_phương bảo_đảm kinh_phí thực_hiện các cuộc điều_tra thống_kê do chủ_tịch ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định . \n 2 . nguồn kinh_phí hợp_pháp khác theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung chi, mức chi của các cuộc Điều tra thống kê do ngân sách trung ương bảo đảm\n1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê xây dựng phương án Điều tra thống kê, lập mẫu phiếu Điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu Điều tra thống kê và các Khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án Điều tra thống kê, lập mẫu phiếu Điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê) như sau:\na) Chi xây dựng phương án Điều tra thống kê và lập mẫu phiếu Điều tra thống kê: Tối đa 30 triệu đồng;\nb) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê: - Cơ quan chủ trì Điều tra thống kê ở trung ương: Tối đa 30 triệu đồng. - Cơ quan Điều tra thống kê cấp tỉnh (nếu có): Tối đa 10 triệu đồng. Tùy theo quy mô, tính chất của cuộc Điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê quyết định mức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt động nêu trên cho phù hợp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán được quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.\n2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho Điều tra viên thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về chi biên soạn giáo trình đào tạo cho các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.\n3. Chi in tài liệu hướng dẫn Điều tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho Điều tra viên thống kê, phiếu Điều tra thống kê, biểu mẫu Điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm Điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.\n4. Chi tập huấn nghiệp vụ Điều tra thống kê các cấp: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hội nghị được quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Thông tư số 97/2010/TT-BTC).\n5. Chi tiền công:\na) Tiền công thuê ngoài: - Các nội dung chi thuê ngoài: Rà soát, lập danh sách đối tượng được Điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc Điều tra thống kê được tiến hành Điều tra thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc Điều tra thống kê có thay đổi về đối tượng được Điều tra thống kê theo quy định của phương án Điều tra thống kê), thu thập số liệu Điều tra thống kê, phúc tra phiếu Điều tra thống kê, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch. - Về mức chi: Mức tiền công bình quân thuê ngoài để thực hiện các công việc nêu trên được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời Điểm tiến hành Điều tra thống kê. Trong phạm vi dự toán được giao, tùy vào địa bàn cụ thể, cơ quan chủ trì Điều tra thống kê quyết định mức thanh toán tiền công thực hiện các công việc nêu trên cho phù hợp. (Ví dụ: Mức lương tối thiểu vùng cao nhất do Nhà nước quy định là 3.500.000 đồng/tháng. Định mức tiền công ngày để lập dự toán tiền công thuê ngoài là: 3.500.000 đồng : 22 ngày = 159.000 đồng). Riêng đối với tiền công của người dẫn đường không phải phiên dịch: Mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn đường.\nb) Trường hợp công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, phường, thị trấn tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được Điều tra thống kê, thu thập số liệu Điều tra thống kê, phúc tra phiếu Điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê Điều tra viên thống kê quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 3 Thông tư này;\nc) Trường hợp cuộc Điều tra thống kê có nội dung Điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng Điều tra viên thống kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ qua