Document ID: 316336

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 103/2015/QH13 NGÀY 25-11-2015 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC THI HÀNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 104/2015/QH13 NGÀY 25-11-2015 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Áp dụng pháp luật tố tụng dân sự và tố tụng hành chính để giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, vụ án hành chính\n1. Kể từ ngày Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 có hiệu lực thi hành (ngày 01-7-2016), Tòa án áp dụng quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị quyết số 103/2015/QH13 để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 517 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 thì được áp dụng từ ngày 01-01-2017.\n2. Kể từ ngày Luật tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 có hiệu lực thi hành (ngày 01-7-2016), Tòa án áp dụng quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị quyết số 104/2015/QH13 để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án hành chính, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 371 Luật tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 thì được áp dụng từ ngày 01-01-2017.", "header": "['Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành quy định của Nghị quyết 103/2015/QH13 về thi hành Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 104/2015/QH13 về thi hành Luật tố tụng hành chính do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 241, "lower_segmented_text": "điều 1 . áp_dụng pháp_luật tố_tụng dân_sự và tố_tụng hành_chính để giải_quyết vụ_việc dân_sự , hôn_nhân và gia_đình , kinh_doanh , thương_mại , lao_động , vụ án hành_chính \n 1 . kể từ ngày bộ_luật tố_tụng dân_sự số 92 / 2015 / qh13 có hiệu_lực thi_hành ( ngày 01 - 7 - 2016 ) , tòa_án áp_dụng quy_định tại các khoản 1 , 2 và 3 điều 1 nghị_quyết số 103 / 2015 / qh13 để giải_quyết theo thủ_tục sơ_thẩm , phúc_thẩm , giám_đốc thẩm , tái_thẩm những vụ_việc dân_sự , hôn_nhân và gia_đình , kinh_doanh , thương_mại , lao_động , trừ các trường_hợp quy_định tại khoản 1 điều 517 bộ_luật tố_tụng dân_sự số 92 / 2015 / qh13 thì được áp_dụng từ ngày 01 - 01 - 2017 . \n 2 . kể từ ngày luật tố_tụng hành_chính số 93 / 2015 / qh13 có hiệu_lực thi_hành ( ngày 01 - 7 - 2016 ) , tòa_án áp_dụng quy_định tại các khoản 1 , 2 và 3 điều 1 nghị_quyết số 104 / 2015 / qh13 để giải_quyết theo thủ_tục sơ_thẩm , phúc_thẩm , giám_đốc thẩm , tái_thẩm những vụ án hành_chính , trừ các trường_hợp quy_định tại khoản 1 điều 371 luật tố_tụng hành_chính số 93 / 2015 / qh13 thì được áp_dụng từ ngày 01 - 01 - 2017 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Kể từ ngày 01-7-2016, thẩm quyền và trình tự, thủ tục kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01-7-2016 được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 và Luật tố tụng hành chính số 93/2015/QH13.", "header": "['Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành quy định của Nghị quyết 103/2015/QH13 về thi hành Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 104/2015/QH13 về thi hành Luật tố tụng hành chính do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Điều 2. Áp dụng pháp luật tố tụng dân sự và tố tụng hành chính để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01-7-2016']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "khoản 1 . kể từ ngày 01 - 7 - 2016 , thẩm_quyền và trình_tự , thủ_tục kháng_nghị giám_đốc thẩm , tái_thẩm đối_với bản_án , quyết_định của tòa_án đã có hiệu_lực pháp_luật trước ngày 01 - 7 - 2016 được thực_hiện theo quy_định của bộ_luật tố_tụng dân_sự số 92 / 2015 / qh13 và luật tố_tụng hành_chính số 93 / 2015 / qh13 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với những bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01-7-2016 mà kể từ ngày 01-7-2016 người có thẩm quyền kháng nghị mới kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm thì căn cứ để thực hiện việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 326 và Điều 352 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13. Khi xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm và xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm thì việc xác định thế nào là “có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng” và “có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật” quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 326 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 phải căn cứ vào các quy định của pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung được áp dụng tại thời Điểm ra bản án, quyết định bị đề nghị kháng nghị, bị kháng nghị. Ví dụ: Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 65/2011/QH12 không quy định về việc Thẩm phán phải tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ (chỉ quy định về phiên hòa giải). Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 quy định khi giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (Điều 210). Năm 2015, Tòa án thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng dân sự. Trong quá trình giải quyết, Tòa án không tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đã tiến hành xét xử sơ thẩm sau khi tổ chức hòa giải không thành. Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nên đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01-7-2016. Đối với trường hợp này, việc Tòa án không tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ như quy định tại Điều 210 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 không bị coi là “có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng” để xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Việc xác định quá trình giải quyết vụ án có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng hay không phải căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 65/2011/QH12.", "header": "['Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành quy định của Nghị quyết 103/2015/QH13 về thi hành Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 104/2015/QH13 về thi hành Luật tố tụng hành chính do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Điều 2. Áp dụng pháp luật tố tụng dân sự và tố tụng hành chính để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01-7-2016']", "len_tokenizer": 445, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với những bản_án , quyết_định dân_sự , hôn_nhân và gia_đình , kinh_doanh , thương_mại , lao_động của tòa_án đã có hiệu_lực pháp_luật trước ngày 01 - 7 - 2016 mà kể từ ngày 01 - 7 - 2016 người có thẩm_quyền kháng_nghị mới kháng_nghị giám_đốc thẩm , tái_thẩm thì căn_cứ để thực_hiện việc kháng_nghị theo thủ_tục giám_đốc thẩm , tái_thẩm được thực_hiện theo quy_định tại điều 326 và điều 352 bộ_luật tố_tụng dân_sự số 92 / 2015 / qh13 . khi xem_xét việc kháng_nghị theo thủ_tục giám_đốc thẩm và xét_xử theo thủ_tục giám_đốc thẩm thì việc xác_định thế_nào là “ có vi_phạm nghiêm_trọng thủ_tục tố_tụng ” và “ có sai_lầm trong việc áp_dụng pháp_luật ” quy_định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều 326 bộ_luật tố_tụng dân_sự số 92 / 2015 / qh13 phải căn_cứ vào các quy_định của pháp_luật tố_tụng và pháp_luật nội_dung được áp_dụng tại thời_điểm ra bản_án , quyết_định bị đề_nghị kháng_nghị , bị kháng_nghị . ví_dụ : bộ_luật tố_tụng dân_sự số 24 / 2004 / qh11 đã được sửa_đổi , bổ_sung theo luật số 65 / 2011 / qh12 không quy_định về việc thẩm_phán phải tổ_chức phiên họp kiểm_tra việc giao_nộp , tiếp_cận , công_khai chứng_cứ ( chỉ quy_định về phiên_hòa giải ) . bộ_luật tố_tụng dân_sự số 92 / 2015 / qh13 quy_định khi giải_quyết vụ án dân_sự , tòa_án phải tổ_chức phiên họp kiểm_tra việc giao_nộp , tiếp_cận , công_khai chứng_cứ và hòa giải ( điều 210 ) . năm 2015 , tòa_án thụ_lý vụ án tranh_chấp hợp_đồng dân_sự . trong quá_trình giải_quyết , tòa_án không tổ_chức phiên họp kiểm_tra việc giao_nộp , tiếp_cận , công_khai chứng_cứ và đã tiến_hành xét_xử sơ_thẩm sau khi tổ_chức hòa giải không thành . sau khi xét_xử sơ_thẩm , bản_án