Document ID: 212229

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XE ĐẠP ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe đạp điện. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG. Mã số đăng ký: QCVN 68:2013/BGTVT.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và phương pháp thử đối với xe đạp điện.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kiểm tra, thử nghiệm, quản lý và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện.\n1.3. Giải thích từ ngữ Xe đạp điện - Electric bicycles (sau đây gọi là Xe): là xe đạp hai bánh, được vận hành bằng động cơ điện một chiều hoặc được vận hành bằng cơ cấu đạp chân có trợ lực từ động cơ điện một chiều, có công suất động cơ lớn nhất không lớn hơn 250 W, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h và có khối lượng bản thân (bao gồm cả ắc quy) không lớn hơn 40 kg. Xe được vận hành bằng động cơ điện một chiều sau đây gọi tắt là xe vận hành bằng động cơ điện. Xe được vận hành bằng cơ cấu đạp chân có trợ lực từ động cơ điện một chiều sau đây được gọi là Xe trợ lực điện.", "header": "['Thông tư 39/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về xe_đạp điện . điều 1 . quy_định chung . mã_số đăng_ký : qcvn 68 : 2013 / bgtvt . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và phương_pháp thử đối_với xe_đạp điện . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu , kiểm_tra , thử_nghiệm , quản_lý và chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật xe_đạp điện . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ xe_đạp điện - electric bicycles ( sau đây gọi là xe ) : là xe_đạp hai bánh , được vận_hành bằng động_cơ_điện một chiều hoặc được vận_hành bằng cơ_cấu đạp chân có trợ_lực từ động_cơ_điện một_chiều , có công_suất động_cơ lớn nhất không lớn hơn 250 w , có vận_tốc thiết_kế lớn nhất không lớn hơn 25 km / h và có khối_lượng bản_thân ( bao_gồm cả ắc_quy ) không lớn hơn 40 kg . xe được vận_hành bằng động_cơ_điện một chiều sau đây gọi tắt là xe vận_hành bằng động_cơ_điện . xe được vận_hành bằng cơ_cấu đạp chân có trợ_lực từ động_cơ_điện một chiều sau đây được gọi là xe trợ_lực điện .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n2.1. Yêu cầu kỹ thuật 2.1.1. Yêu cầu chung 2.1.1.1. Xe và các bộ phận của Xe phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật và yêu cầu quy định tại Quy chuẩn này. 2.1.1.2. Các cơ cấu cố định của Xe phải được lắp chắc chắn đúng vị trí. Không có sự va chạm hoặc cọ xát giữa cơ cấu chuyển động và cố định. 2.1.1.3. Các bộ phận của Xe có thể tiếp xúc với người điều khiển hoặc người xung quanh không được có điểm nhọn, cạnh sắc. 2.1.1.4. Xe phải có: đèn chiếu sáng phía trước, tấm phản quang phía sau, thiết bị cảnh báo bằng âm thanh, thiết bị hiển thị mức năng lượng điện. 2.1.1.5. Cọc lái (nếu có) phải điều chỉnh được chiều cao, có dấu hiệu không dễ tẩy xóa để chỉ chiều sâu lắp nhỏ nhất giữa cọc lái với ống cổ càng lái. Chiều sâu lắp nhỏ nhất này không được nhỏ hơn 2,5 lần đường kính cọc lái tại vị trí lắp. 2.1.1.6. Cọc yên (nếu có) phải điều chỉnh được chiều cao, có dấu hiệu không dễ tẩy xóa để chỉ chiều sâu lắp nhỏ nhất giữa cọc yên với ống đứng của khung. Chiều sâu lắp nhỏ nhất này không được nhỏ hơn 2 lần đường kính cọc yên tại vị trí lắp. 2.1.2. Khối lượng bản thân của Xe (bao gồm cả ắc quy) phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật và không được lớn hơn 40 kg. 2.1.3. Động cơ điện của Xe Công suất động cơ điện của Xe phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật và không được lớn hơn 250 W. 2.1.4. Vận tốc lớn nhất của Xe phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật và không được lớn hơn 25 km/h. 2.1.5. Khả năng vận hành bằng cơ cấu đạp chân của Xe Khi vận hành bằng cơ cấu đạp chân, Xe phải có khả năng đi được quãng đường 7 km trong thời gian không quá 30 phút. 2.1.6. Quãng đường đi được liên tục của Xe (chỉ áp dụng đối với Xe vận hành bằng động cơ điện) Khi vận hành bằng động cơ điện, Xe phải đi được quãng đường liên tục không nhỏ hơn 45 km. 2.1.7. Tiêu hao năng lượng điện của xe phải phù hợp với công bố của nhà sản xuất trong tài liệu kỹ thuật. 2.1.8. Ắc quy của Xe Tổng điện áp danh định của ắc quy không lớn hơn 48 V. Điện áp của ắc quy không được nhỏ hơn điện áp danh định và không vượt quá 15% so với điện áp danh định. 2.1.9. Hệ thống điện của Xe 2.1.9.1. Các cơ cấu của hệ thống điện phải được lắp đặt đúng vị trí và chiều cực. Dây điện phải được bọc cách điện, lắp đặt chắc chắn và không được cọ xát với các bộ phận chuyển động khác của xe. Các đầu nối dây điện phải được bọc kín. 2.1.9.2. Sau khi thử khả năng chịu nước, Xe phải hoạt động bình thường. 2.1.9.3. Khung xe, tay lái, hộp ắc quy và vỏ của động cơ phải được cách điện. Điện trở cách điện của các phần này không được nhỏ hơn 2 MW. 2.1.9.4. Bộ điều khiển điện của Xe 2.1.10. Hệ thống phanh của Xe 2.1.10.1. Xe phải trang bị hai hệ thống phanh có cơ cấu điều khiển và dẫn động độc lập với nhau, trong đó ít nhất một hệ thống phanh tác động lên bánh trước và ít nhất một hệ thống phanh tác động lên bánh sau. 2.1.10.2. Quãng đường phanh không được lớn hơn 4 m. 2.1.11. Vận hành trên đường Sau khi đi hết quãng đường 10 km ở điều kiện đầy tải, ở vận tốc lớn nhất có thể đối với Xe vận hành bằng động cơ điện, hoặc ở vận tốc 25 km/h đối với Xe trợ lực điện, bộ điều khiển điện của Xe phải điều khiển vận tốc của Xe một cách ổn định và tin cậy. Các bộ phận của xe phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật và không có hiện tượng hư hỏng, nứt, gãy. Không cho phép có hiện tượng rò rỉ dung dịch ắc quy, dầu mỡ bôi trơn ở các mối ghép.\na) Phải có tính năng ngắt nguồn năng lượng điện cho động cơ khi phanh (chỉ áp dụng đối với Xe vận hành bằng động cơ điện).\nb) Phải có tính năng ngắt nguồn năng lượng trợ lực điện khi ngừng đạp chân hoặc khi vận tốc của Xe lớn hơn 25 km/h (chỉ áp dụng đối với Xe trợ lực điện).\nc) Phải có tính năng bảo vệ khi sụt áp, quá dòng.\n2.2. Phương pháp thử 2.2.1. Thử nghiệm các yêu cầu chung theo quy định tại mục 2.1.1 của Quy chuẩn này được tiến hành bằng quan sát, thiết bị chuyên dùng. Sai số cho phép đối với kích thước: ± 30 mm theo chiều dài và chiều cao, ± 20 mm theo chiều rộng. 2.2.2. Khối lượng bản thân của Xe (bao gồm cả ắc quy) theo quy định tại mục 2.1.2 của Quy chuẩn này được thử bằng cân. Sai số cho phép: ± 10 %. 2.2.3. Công suất động cơ của Xe theo quy định tại mục 2.1.3 của Quy chuẩn này được thử bằng thiết bị chuyên dùng. Sai số cho phép ± 5 %. 2.2.4. Thử vận tốc lớn nhất của Xe (chỉ áp dụng đối với xe vận hành bằng động cơ điện) theo quy định tại mục 2.1.4 của Quy chuẩn này được thực hiện như sau: 2.2.5. Thử khả năng vận hành bằng cơ cấu đạp chân của Xe theo quy định tại mục 2.1.5 của Quy chuẩn này được thực hiện như sau: 2.2.6. Thử quãng đường đi được liên tục của Xe theo quy định tại mục 2.1.6 của Quy chuẩn này được thực hiện như sau: 2.2.7. Thử tiêu hao năng lượng điện của Xe theo quy định tại mục 2.1.7 của Quy chuẩn này được thực hiện như sau: - Sau khi kết thúc thử quãng đường đi được liên tục của xe theo quy định tại 2.2.6 của Quy chuẩn này, ắc quy được nạp đầy theo quy định của nhà sản xuất và ghi mức tiêu hao năng lượng điện được hiển thị trên đồng hồ đo (oát kế). - Dùng công thức sau để tính toán năng lượng tiêu thụ khi chạy 100 km: Năng lượng điện tiêu thụ sau 100 km = 100 x Số đọc của đồng hồ đo (kWh) Quãng đường đi được liên tục 2.2.8. Thử điện áp ắc quy của Xe theo quy định tại mục 2.1.8 của Quy chuẩn này được thực hiện như sau: Nạp đầy điện ắc quy theo quy định của nhà sản xuất, để ổn định 2 giờ, đo điện áp ắc quy bằng dụng cụ đo điện chuyên dùng. 2.2.9. Thử hệ thống điện của Xe 2.2.9.1. Kiểm tra lắp đặt các cơ cấu của hệ thống điện bằng quan sát. 2.2.9.2. Thử khả năng chịu nước theo quy định tại mục 2.1.9.2 của Quy chuẩn này được thực hiện bằng thiết bị thử như minh họa tại hình 1. Phun nước trực tiếp vào các cơ cấu điện của Xe. Áp suất nước được điều chỉnh để tạo ra lưu lượng phun 10 ± 0,5 lít/phút. Thời gian th