Document ID: 210523

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐO LƯỜNG TRONG KINH DOANH VÀNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;
Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng được chỉ định.\n3. Cơ quan quản lý có liên quan đến quản lý đo lường, chất lượng trong hoạt động kinh doanh vàng.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng vàng từ 8 Kara (tương đương 33,3%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.\n2. Hàm lượng vàng (hay còn gọi là tuổi vàng) là thành phần phần trăm (%) tính theo khối lượng vàng có trong thành phần chính của sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ.\n3. Kara (K) là số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng.\n4. Độ tinh khiết là số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng. Việc quy đổi các đơn vị đo hàm lượng vàng được quy định tại Bảng 3 Thông tư này.\n5. Vàng tinh khiết là kim loại vàng có độ tinh khiết lớn hơn 999 phần nghìn (‰) tính theo khối lượng.\n6. Hợp kim vàng là kim loại có thành phần gồm vàng và một hoặc các nguyên tố khác.\n7. Hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; kinh doanh mua, bán vàng miếng.", "header": "['Thông tư 22/2013/TT-BKHCN quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 338, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định quản_lý đo_lường trong kinh_doanh vàng và quản_lý chất_lượng vàng trang_sức , mỹ_nghệ lưu_thông trên thị_trường . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu , xuất_khẩu , sản_xuất , mua , bán vàng trang_sức , mỹ_nghệ ; kinh_doanh mua , bán vàng miếng . \n 2 . tổ_chức kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm phương_tiện đo , chuẩn đo_lường ; tổ_chức thử_nghiệm xác_định hàm_lượng vàng được chỉ_định . \n 3 . cơ_quan quản_lý có liên_quan đến quản_lý đo_lường , chất_lượng trong hoạt_động_kinh_doanh vàng . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . vàng trang_sức , mỹ_nghệ là các sản_phẩm vàng có hàm_lượng vàng từ 8 kara ( tương_đương 33,3 % ) trở lên , đã qua gia_công , chế tác để phục_vụ nhu_cầu trang_sức , trang_trí mỹ_thuật . \n 2 . hàm_lượng vàng ( hay còn gọi là tuổi vàng ) là thành_phần phần_trăm ( % ) tính theo khối_lượng vàng có trong thành_phần chính của sản_phẩm vàng trang_sức , mỹ_nghệ . \n 3 . kara ( k ) là số phần của kim_loại vàng ( tính theo khối_lượng ) trong hai mươi bốn ( 24 ) phần của hợp_kim vàng . \n 4 . độ tinh_khiết là số phần của kim_loại vàng ( tính theo khối_lượng ) trong một nghìn ( 1000 ) phần của hợp_kim vàng . việc quy_đổi các đơn_vị đo hàm_lượng vàng được quy_định tại bảng 3 thông_tư này . \n 5 . vàng tinh_khiết là kim_loại vàng có độ tinh_khiết lớn hơn 999 phần nghìn ( ‰ ) tính theo khối_lượng . \n 6 . hợp_kim vàng là kim_loại có thành_phần gồm vàng và một hoặc các nguyên_tố khác . \n 7 . hoạt_động_kinh_doanh vàng bao_gồm : nhập_khẩu , xuất_khẩu , sản_xuất , mua , bán vàng trang_sức , mỹ_nghệ ; kinh_doanh mua , bán vàng miếng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Cân được sử dụng để xác định khối lượng vàng hoặc hàm lượng vàng trong mua, bán giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:\na) Có phạm vi đo và độ chính xác phù hợp với khối lượng vàng cần đo. Mức cân phải phù hợp với giá trị độ chia kiểm (e) quy định trong Bảng 1. Bảng 1 Mức cân Giá trị độ chia kiểm (e) của cân Đến 500 g ≤ 1 mg > 500 g đến 3 kg ≤ 10 mg > 3 kg đến 10 kg ≤ 100 mg > 10 kg ≤ 1 g\nb) Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) phải còn thời hạn giá trị.", "header": "['Thông tư 22/2013/TT-BKHCN quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG TRONG KINH DOANH VÀNG'\n 'Điều 4. Đối với hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; kinh doanh mua, bán vàng miếng']", "len_tokenizer": 143, "lower_segmented_text": "khoản 1 . cân được sử_dụng để xác_định khối_lượng vàng hoặc hàm_lượng vàng trong mua , bán giữa các tổ_chức , cá_nhân phải bảo_đảm các yêu_cầu sau đây : \n a ) có phạm_vi đo và độ chính_xác phù_hợp với khối_lượng vàng cần đo . mức cân phải phù_hợp với giá_trị độ chia kiểm ( e ) quy_định trong bảng 1 . bảng 1 mức cân giá_trị độ chia kiểm ( e ) của cân đến 500 g ≤ 1 mg > 500 g đến 3 kg ≤ 10 mg > 3 kg đến 10 kg ≤ 100 mg > 10 kg ≤ 1 g \n b ) đã được kiểm_định tại tổ_chức kiểm_định được công_nhận hoặc chỉ_định theo quy_định của pháp_luật về đo_lường ; chứng_chỉ kiểm_định ( dấu kiểm_định , tem kiểm_định , giấy chứng_nhận kiểm_định ) phải còn thời_hạn giá_trị .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Quả cân hoặc bộ quả cân được sử dụng kèm với cân để xác định khối lượng vàng trong mua, bán hoặc để định kỳ kiểm tra cân quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm yêu cầu sau:\na) Có khối lượng danh định và độ chính xác phù hợp với cân được sử dụng kèm hoặc cần kiểm tra;\nb) Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được chỉ định hoặc tổ chức được công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định phải còn thời hạn giá trị.", "header": "['Thông tư 22/2013/TT-BKHCN quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG TRONG KINH DOANH VÀNG'\n 'Điều 4. Đối với hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; kinh doanh mua, bán vàng miếng']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "khoản 2 . quả_cân hoặc bộ quả_cân được sử_dụng kèm với cân để xác_định khối_lượng vàng trong mua , bán hoặc để định_kỳ kiểm_tra cân quy_định tại khoản 1 điều này phải bảo_đảm yêu_cầu sau : \n a ) có khối_lượng danh định và độ chính_xác phù_hợp với cân được sử_dụng kèm hoặc cần kiểm_tra ; \n b ) đã được kiểm_định tại tổ_chức kiểm_định được chỉ_định hoặc tổ_chức được công_nhận khả_năng kiểm_định phương_tiện đo theo quy_định của pháp_luật về đo_lường ; chứng_chỉ kiểm_định phải còn thời_hạn giá_trị .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Khối lượng vàng trong mua, bán với các tổ chức, cá nhân hoặc trong thanh tra, kiểm tra không được nhỏ hơn khối lượng công bố. Giới hạn sai số của kết quả phép đo khối lượng vàng phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Bảng 2. Bảng 2 TT (i) Khối lượng vàng (m) Giới hạn sai số (S) Theo gam (g) Theo miligam (mg) 1 30 12,5 2 50 17 3 100 30 4 200 56 5 300 81 6 500 131 Theo kilôgam (kg) 7 1 240 8 1,5 350 9 2 425 10 3 575 11 5 900 12 6 1 050 Theo kết quả đo 13 Lớn hơn 6 0,0175 % Giới hạn sai số của phép đo khối lượng vàng (m) không quy định cụ thể tại Bảng 2 được xác định như sau:\n𝑆= (12,530 ∗ 𝑚) Ví dụ 1: Kết quả phép đo khối lượng của một chiếc nhẫn bằng vàng là 7,5 g (2 chỉ) khi sử dụng cân có e = 1 mg, giới hạn sai số (S) là:\nTrong công thức trên: S: sai số cho phép lớn nhất; m: khối lượng vàng; : hai giá trị khối lượng vàng liền kề với số thứ tự i và i+1 trong Bảng 2 bảo đảm điều kiện ; : giới hạn sai số trong Bảng 2 tương ứng với ; Ví dụ 2: Vì vậy: Giới hạn sai số (S) là:\nc) Đối với m > 6 kg, giới hạn sai số (S) được tính bằng cách nhân kết quả phép đo với 0,0175 % và được làm trò