Document ID: 3874

Title: HƯỚNG DẪN XẾP HẠNG VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN CHUYÊN TRÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN XẾP HẠNG CÔNG TY. 1/ Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng là các công ty được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm:\na) Công ty nhà nước độc lập; a) Tiêu chuẩn xếp hạng công ty đã được liên tịch Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính ban hành theo đề nghị của các Bộ quản lý ngành (phụ lục số 01 kèm theo);\nb) Công ty thành viên (hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc) của Tổng công ty nhà nước; b) Năm xếp hạng không nằm trong danh sách chuyển đổi hình thức sở hữu; (cổ phần hóa, giao, bán); thay đổi phương thức quản lý (khoán, cho thuê); tổ chức lại (sáp nhập, hợp nhất, chia tách); giải thể, phá sản.\nc) Công ty mẹ của công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ. Các công ty nêu trên được gọi tắt là công ty. 2/ Điều kiện áp dụng: Các công ty có đủ 2 điều kiện sau đây thì được xếp hạng công ty:", "header": "['Thông tư liên tịch 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 202, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng và điều_kiện xếp_hạng công_ty . 1 / đối_tượng áp_dụng : đối_tượng áp_dụng là các công_ty được thành_lập và hoạt_động theo luật doanh_nghiệp nhà_nước , bao_gồm : \n a ) công_ty nhà_nước_độc_lập ; a ) tiêu_chuẩn xếp_hạng công_ty đã được liên_tịch bộ lao_động – thương_binh và xã_hội – bộ tài_chính ban_hành theo đề_nghị của các bộ quản_lý ngành ( phụ_lục số 01 kèm theo ) ; \n b ) công_ty thành_viên ( hạch_toán độc_lập và hạch_toán phụ_thuộc ) của tổng công_ty nhà_nước ; b ) năm xếp_hạng không nằm trong danh_sách chuyển_đổi hình_thức sở_hữu ; ( cổ_phần_hóa , giao , bán ) ; thay_đổi phương_thức quản_lý ( khoán , cho thuê ) ; tổ_chức lại ( sáp_nhập , hợp_nhất , chia tách ) ; giải_thể , phá_sản . \n c ) công_ty_mẹ của công_ty hoạt_động theo mô_hình công_ty_mẹ - công_ty_con theo nghị_định số 153 / 2004 / nđ - cp ngày 09 tháng 8 năm 2004 của chính_phủ . các công_ty nêu trên được gọi tắt là công_ty . 2 / điều_kiện áp_dụng : các công_ty có đủ 2 điều_kiện sau đây thì được xếp_hạng công_ty :", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. / CÁCH XẾP HẠNG, THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỂ XẾP HẠNG CÔNG TY. 1/ Cách xếp hạng:\na) Căn cứ tiêu chuẩn xếp hạng tại phụ lục 01 và hướng dẫn xếp hạng tại phụ lục số 02 công ty thực hiện việc định hạng theo quy định: - Đối với các công ty đã được cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng thì trong vòng 01 năm kể từ khi Thông tư này có hiệu lực phải thực hiện việc định hạng lại và trình cấp có thẩm quyền quyết định; - Đối với các công ty đã thành lập nhưng chưa xếp hạng thì khi Thông tư này có hiệu lực phải tiến hành định hạng ngay và trình cấp có thẩm quyền quyết định; - Đối với công ty thành lập mới thì sử dụng tiêu chuẩn xếp hạng đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành để tạm thời định vào hạng II hoặc hạng III và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Sau 01 năm kể từ ngày xếp hạng tạm thời phải thực hiện việc định hạng để xếp hạng chính thức. a) Trách nhiệm của công ty: căn cứ quy định tại điểm I nêu trên, công ty thực hiện việc định hạng và có công văn kèm hồ sơ quy định dưới đây gửi cơ quan cấp trên có thẩm quyền quyết định xếp hạng (Bộ quản lý ngành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng quản trị Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 91/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ). Trường hợp công ty xếp vào hạng I thì báo cáo để cơ quan cấp trên có thẩm quyền đăng ký với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính. Hồ sơ đề nghị xếp hạng gồm có: - Công văn đề nghị: - Bảng tính điểm theo các chỉ tiêu xếp hạng (mẫu số 01); Biểu tổng hợp số lao động thực tế sử dụng bình quân (mẫu số 03); Danh sách các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc (mẫu số 04); - Bản sao có công chứng Quyết định thành lập và giấy đăng ký kinh doanh; - Bản sao báo cáo tài chính 2 năm trước liền kề và kế hoạch năm xếp hạng. Báo cáo tài chính được lập theo quy định tại Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 và Thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2005 của Bộ Tài chính (nếu đã kiểm toán thì gửi kèm bản sao báo cáo kiểm toán).\nb) Sau 3 năm (tròn 36 tháng) kể từ ngày có quyết định xếp hạng, công ty có trách nhiệm định lại hạng của công ty và trình cấp có thẩm quyền quyết định. Đối với công ty xếp hạng tạm thời, nếu hạng được xếp bằng hoặc nhỏ hơn khi xếp tạm thời thì thời hạn định lại hạng của công ty được tính từ khi xếp tạm thời. b) Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 91/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm: - Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị xếp hạng và ra quyết định xếp hạng II, hạng III đối với công ty thuộc quyền quản lý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Tiếp nhận, có công văn (kèm theo hồ sơ) gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để đăng ký đối với công ty đề nghị xếp hạng I và ra quyết định xếp hạng I sau khi có văn bản của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về việc đăng ký nói trên. - Quý IV hằng năm, tổng hợp số Tổng công ty, công ty được xếp hạng thuộc thẩm quyền quản lý (theo mẫu số 05 và mẫu số 06) và báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;\nc) Cách xếp hạng quy định tại tiết a, tiết b nêu trên chỉ áp dụng đối với các công ty xếp hạng I, hạng II và hạng III. Đối với các Tổng công ty, công ty đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng đặc biệt theo tiêu chuẩn xếp hạng ban hành tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ hoặc đã được các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng Tổng công ty thì được giữ nguyên hạng đã được xếp. Đối với các Tổng công ty (kể cả công ty) bảo đảm các tiêu chuẩn xếp hạng theo Quyết định số 185/TTg nêu trên thì đề nghị liên bộ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xếp hạng đặc biệt. 2/ Thủ tục, hồ sơ xếp hạng: c) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký xếp hạng I và trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải có văn bản gửi cơ quan đề nghị.", "header": "['Thông tư liên tịch 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 767, "lower_segmented_text": "mục ii . / cách xếp_hạng , thủ_tục hồ_sơ để xếp_hạng công_ty . 1 / cách xếp_hạng : \n a ) căn_cứ tiêu_chuẩn xếp_hạng tại phụ_lục 01 và hướng_dẫn xếp_hạng tại phụ_lục số 02 công_ty thực_hiện việc định hạng theo quy_định : - đối_với các công_ty đã được cấp có thẩm_quyền quyết_định xếp_hạng thì trong vòng 01 năm kể từ khi thông_tư này có hiệu_lực phải thực_hiện việc định hạng lại và trình cấp có thẩm_quyền quyết_định ; - đối_với các công_ty đã thành_lập nhưng chưa xếp_hạng thì khi thông_tư này có hiệu_lực phải tiến_hành định hạng ngay và trình cấp có thẩm_quyền quyết_định ; - đối_với công_ty thành_lập mới thì sử_dụng tiêu_chuẩn xếp_hạng đã được cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành để tạm_thời định vào hạng ii hoặc hạng iii và trình cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định . sau 01 năm kể từ ngày xếp_hạng tạm_thời phải thực_hiện việc định hạng để xếp_hạng chính_thức . a ) trách_nhiệm của công_ty : căn_cứ quy_định tại điểm i nêu trên , công_ty thực_hiện việc định hạng và có công_văn kèm hồ_sơ quy_định dưới đây gửi cơ_quan cấp trên có thẩm_quyền quyết_định xếp_hạng ( bộ quản_lý ngành ; ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ; hội_đồng quản_trị tổng công_ty thành_lập theo quyết_định số 91 / ttg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của thủ_tướng chính_phủ ) . trường_hợp công_ty xếp vào hạng i thì báo_cáo để cơ_quan cấp trên có thẩm_quyền đăng_ký với bộ lao_động – thương_binh và xã_hội , bộ tài_chính . hồ_sơ đề_nghị xếp_hạng gồm có : - công_văn đề_nghị : - bảng tính điểm theo các chỉ_tiêu xếp_hạng ( mẫu_số 01 ) ; biểu tổng_hợp_số lao_động thực_tế sử_dụng