Document ID: 452221

Title: QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định các điều kiện ngừng, giảm mức cung cấp điện; trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện trong hoạt động điện lực.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đơn vị phân phối điện.\n2. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện.\n3. Khách hàng sử dụng điện.\n4. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.\n5. Tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. An ninh hệ thống điện là khả năng nguồn điện đảm bảo cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện.\n2. Bên bán điện là đơn vị điện lực thực hiện ngừng và cấp điện trở lại, bao gồm: Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện.\n3. Bên mua điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng hoặc để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện, bao gồm:\na) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;\nb) Khách hàng sử dụng điện.\n4. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán điện, bao gồm:\na) Tổng công ty Điện lực;\nb) Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công ty Điện lực tỉnh) trực thuộc Tổng công ty Điện lực;\nc) Công ty Điện lực cấp quận, huyện trực thuộc Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh.\n5. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, mua buôn điện từ Đơn vị phân phối điện để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện.\n6. Giảm mức cung cấp điện là việc giảm cung cấp công suất, sản lượng điện so với mức công suất, sản lượng đã thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện đã ký.\n7. Khách hàng sử dụng điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng, không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.\n8. Khách hàng sử dụng điện quan trọng là khách hàng thuộc diện ưu tiên cấp điện khi bên bán điện thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện, được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định căn cứ vào tầm quan trọng về chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng.\n9. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà bên bán điện không thể kiểm soát được, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.\nĐiều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện\n1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực và Điều 6 Thông tư này.\n2. Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm:\na) Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện;\nb) Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện;\nc) Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện;\nd) Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường.\n3. Người của bên bán điện ký thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện phải là một trong những người sau:\na) Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của bên bán điện;\nb) Người giữ chức danh được ủy quyền ký thông báo ngừng, giảm cung cấp điện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.\n4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện được thực hiện bằng một trong các hình thức: văn bản, điện báo, điện thoại, fax, tin nhắn (SMS), thư điện tử (email), các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức liên lạc khác do hai bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng mua bán điện.", "header": "['Thông tư 22/2020/TT-BCT năm 2020 quy định về điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 694, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định các điều_kiện ngừng , giảm mức cung_cấp điện ; trình_tự ngừng , giảm mức cung_cấp điện trong hoạt_động điện_lực . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đơn_vị phân_phối điện . \n 2 . đơn_vị phân_phối và bán_lẻ điện . \n 3 . khách_hàng sử_dụng điện . \n 4 . tập_đoàn điện_lực việt_nam . \n 5 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . an_ninh hệ_thống điện là khả_năng nguồn điện đảm_bảo cung_cấp điện đáp_ứng nhu_cầu phụ_tải_điện tại một thời_điểm hoặc một khoảng thời_gian xác_định có xét đến các ràng_buộc trong hệ_thống điện . \n 2 . bên bán điện là đơn_vị điện_lực thực_hiện ngừng và cấp điện_trở_lại , bao_gồm : đơn_vị phân_phối điện , đơn_vị phân_phối và bán_lẻ điện . \n 3 . bên mua điện là tổ_chức , cá_nhân mua điện để sử_dụng hoặc để bán_lẻ điện cho khách_hàng sử_dụng điện , bao_gồm : \n a ) đơn_vị phân_phối và bán_lẻ điện ; \n b ) khách_hàng sử_dụng điện . \n 4 . đơn_vị phân_phối điện là đơn_vị điện_lực được cấp giấy_phép hoạt_động điện_lực trong lĩnh_vực phân_phối và bán điện , bao_gồm : \n a ) tổng công_ty điện_lực ; \n b ) công_ty điện_lực tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là công_ty điện_lực tỉnh ) trực_thuộc tổng công_ty điện_lực ; \n c ) công_ty điện_lực cấp quận , huyện trực_thuộc tổng công_ty điện_lực thành_phố hà_nội , tổng công_ty điện_lực thành_phố hồ chí minh . \n 5 . đơn_vị phân_phối và bán_lẻ điện là đơn_vị điện_lực được cấp giấy_phép hoạt_động điện_lực trong lĩnh_vực phân_phối và bán_lẻ điện , mua_buôn điện từ đơn_vị phân_phối điện để bán_lẻ điện cho khách_hàng sử_dụng điện . \n 6 . giảm mức cung_cấp điện là việc giảm cung_cấp công_suất , sản_lượng điện so với mức công_suất , sản_lượng đã thoả_thuận trong hợp_đồng mua_bán điện đã ký . \n 7 . khách_hàng sử_dụng điện là tổ_chức , cá_nhân mua điện để sử_dụng , không bán lại cho tổ_chức , cá_nhân khác . \n 8 . khách_hàng sử_dụng điện quan_trọng là khách_hàng thuộc diện ưu_tiên cấp điện khi bên bán điện thực_hiện ngừng , giảm mức cung_cấp điện , được ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương xác_định căn_cứ vào tầm quan_trọng về chính_trị , xã_hội , an_ninh , quốc_phòng . \n 9 . sự_kiện bất_khả_kháng là sự_kiện xảy ra một_cách khách_quan mà bên bán điện không_thể kiểm_soát được , không_thể lường trước được và không_thể khắc_phục được mặc_dù đã áp_dụng mọi biện_pháp cần_thiết và khả_năng cho phép . \n điều 4 . thông_báo ngừng , giảm mức cung_cấp điện \n 1 . mọi trường_hợp ngừng , giảm mức cung_cấp điện , bên bán điện phải thông_báo trước cho bên mua điện , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 6 điều 7 luật điện_lực và điều 6 thông_tư này . \n 2 . nội_dung thông_báo ngừng , giảm mức cung_cấp điện bao_gồm : \n a ) địa_điểm ngừng , giảm mức cung_cấp điện ; mức công_suất giảm hoặc khả_năng cung_cấp tối_đa trong trường_hợp giảm mức cung_cấp điện ; \n b ) lý_do ngừng , giảm mức cung_cấp điện ; \n c ) thời_gian bắt_đầu ngừng , giảm mức cung_cấp điện ; \n d ) thời_điểm dự_kiến đóng điện_trở_lại hoặc bảo_đảm mức cung_cấp điện bình_thường . \n 3 . người của bên bán điện ký thông_báo ngừng , giảm mức cung_cấp điện phải là một trong những người sau : \n a ) người đại_diện theo pháp_luật hoặc đại_diện theo ủy quyền của bên bán điện ; \n b ) người giữ chức_danh được ủy quyền ký thông_báo ngừng , giảm cung_cấp điện do hai bên thỏa_thuận trong hợp_đồng mua_bán điện . \n 4 . thông_báo ngừng , giảm mức cung_cấp điện được thực_hiện bằng một trong các hình_thức : văn_bản , điện_báo , điện_thoại , fax , tin nhắn ( sms ) , thư điện_tử ( email ) , các phương_tiện thông_tin đại_chúng hoặc các hình_thức liên_lạc khác do hai bên thoả_thuận và ghi trong hợp_đồng mua_bán điện .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp. Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp trong các trường hợp sau:\n1. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hoà, hạn chế phụ tải do thiếu nguồn điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch.\n2. Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình.\n3. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo yêu cầu của bên mu