Document ID: 227293

Title: QUY ĐỊNH NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHI Y TẾ DỰ PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị quyết số 18/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\na) Thông tư này quy định nội dung, nhiệm vụ chi y tế dự phòng từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp y tế, làm căn cứ để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh) xây dựng, phân bổ hoặc trình cấp có thẩm quyền phân bổ ngân sách chi sự nghiệp y tế dành cho y tế dự phòng.\nb) Thông tư này không điều chỉnh đối với các nguồn kinh phí sau: - Nguồn vốn chi đầu tư phát triển; - Nguồn ngân sách chi sự nghiệp y tế cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và các nguồn ngân sách sự nghiệp khác của cơ sở y tế dự phòng và cơ quan, đơn vị có thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng; - Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán đối với các nguồn kinh phí nêu tại điểm b, Khoản 1, Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n2. Đối tượng áp dụng là các cơ sở y tế dự phòng; cơ quan, đơn vị có thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng quy định tại Điều 2 Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BYT-BTC quy định nội dung, nhiệm vụ chi y tế dự phòng do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n a ) thông_tư này quy_định nội_dung , nhiệm_vụ chi y_tế dự_phòng từ nguồn ngân_sách nhà_nước chi sự_nghiệp y_tế , làm căn_cứ để các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là ủy_ban nhân_dân tỉnh ) xây_dựng , phân_bổ hoặc trình cấp có thẩm_quyền phân_bổ ngân_sách chi sự_nghiệp y_tế dành cho y_tế dự_phòng . \n b ) thông_tư này không điều_chỉnh đối_với các nguồn kinh_phí sau : - nguồn vốn chi đầu_tư phát_triển ; - nguồn ngân_sách chi sự_nghiệp y_tế cho hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh và các nguồn ngân_sách sự_nghiệp khác của cơ_sở y_tế dự_phòng và cơ_quan , đơn_vị có thực_hiện nhiệm_vụ y_tế dự_phòng ; - nguồn vốn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( oda ) . việc lập , phân_bổ , chấp_hành và quyết_toán đối_với các nguồn kinh_phí nêu tại điểm b , khoản 1 , điều này thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước . \n 2 . đối_tượng áp_dụng là các cơ_sở y_tế dự_phòng ; cơ_quan , đơn_vị có thực_hiện nhiệm_vụ y_tế dự_phòng quy_định tại điều 2 thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Cơ sở y tế dự phòng và cơ quan, đơn vị có thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng.\n1. Cơ sở y tế dự phòng và cơ quan, đơn vị có thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng là cơ sở y tế thực hiện một hoặc nhiều nhiệm vụ sau đây:\na) Nghiên cứu, đào tạo và thực hiện chỉ đạo tuyến về dịch tễ học, vi sinh y học, miễn dịch học và sinh học phân tử;\nb) Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;\nc) Phòng, chống bệnh xã hội;\nd) Phòng, chống các bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng;\nđ) Quản lý sức khoẻ trường học, dinh dưỡng cộng đồng, y học lao động và vệ sinh môi trường;\ne) Kiểm nghiệm, kiểm định vắc xin, sinh phẩm y tế và thực phẩm.\n2. Danh mục các cơ sở y tế dự phòng và cơ quan, đơn vị có thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị để xem xét, quyết định các cơ sở y tế dự phòng và cơ quan, đơn vị có thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng thuộc thẩm quyền quản lý.", "header": "['Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BYT-BTC quy định nội dung, nhiệm vụ chi y tế dự phòng do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 225, "lower_segmented_text": "điều 2 . cơ_sở y_tế dự_phòng và cơ_quan , đơn_vị có thực_hiện nhiệm_vụ y_tế dự_phòng . \n 1 . cơ_sở y_tế dự_phòng và cơ_quan , đơn_vị có thực_hiện nhiệm_vụ y_tế dự_phòng là cơ_sở y_tế thực_hiện một hoặc nhiều nhiệm_vụ sau đây : \n a ) nghiên_cứu , đào_tạo và thực_hiện chỉ_đạo tuyến về dịch_tễ_học , vi_sinh y_học , miễn_dịch học và sinh_học phân_tử ; \n b ) phòng , chống bệnh truyền_nhiễm ; \n c ) phòng , chống bệnh xã_hội ; \n d ) phòng , chống các bệnh không lây_nhiễm tại cộng_đồng ; \n đ ) quản_lý sức_khoẻ trường_học , dinh_dưỡng cộng_đồng , y_học lao_động và vệ_sinh môi_trường ; \n e ) kiểm_nghiệm , kiểm_định vắc xin , sinh phẩm y_tế và thực_phẩm . \n 2 . danh_mục các cơ_sở y_tế dự_phòng và cơ_quan , đơn_vị có thực_hiện nhiệm_vụ y_tế dự_phòng thuộc thẩm_quyền quản_lý của bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ và ủy_ban nhân_dân tỉnh thực_hiện theo quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân tỉnh căn_cứ quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này và chức_năng , nhiệm_vụ của từng đơn_vị để xem_xét , quyết_định các cơ_sở y_tế dự_phòng và cơ_quan , đơn_vị có thực_hiện nhiệm_vụ y_tế dự_phòng thuộc thẩm_quyền quản_lý .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ (sau đây viết tắt là chi cho con người).\na) Đối với các cơ sở y tế dự phòng: tiền lương theo ngạch bậc và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định; tiền lương theo hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp theo quy định; các khoản đóng góp theo chế độ, bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn đối với người lao động trên cơ sở số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về công chức, viên chức.\nb) Đối với các cơ quan, đơn vị có thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng: khoản chi cho con người theo quy định tại điểm a Khoản này được tính cho số lượng người làm việc thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng do thủ trưởng đơn vị quyết định trong phạm vi số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không bao gồm số lượng người làm việc thực hiện nhiệm vụ quản lý; khám bệnh, chữa bệnh và các nhiệm vụ khác). Ví dụ: đối với các Trung tâm y tế huyện nơi chưa tách riêng bệnh viện, số lượng người làm nhiệm vụ y tế dự phòng được tính trên cơ sở số lượng người làm việc của Đội hoặc Khoa y tế dự phòng; của Đội hoặc Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản và các khoa, phòng, bộ phận khác làm nhiệm vụ y tế dự phòng theo cơ cấu tổ chức được cấp có thẩm quyền quyết định.\nc) Khoản chi cho con người được điều chỉnh trong trường hợp đơn vị được cấp có thẩm quyền điều chỉnh số lượng người làm việc; Nhà nước điều chỉnh chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định.", "header": "['Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BYT-BTC quy định nội dung, nhiệm vụ chi y tế dự phòng do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Nội dung, nhiệm vụ chi thường xuyên về y tế dự phòng']", "len_tokenizer": 272, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chi tiền_lương , tiền công , phụ_cấp lương và các khoản đóng_góp theo chế_độ ( sau đây viết tắt là chi cho con_người ) . \n a ) đối_với các cơ_sở y_tế dự_phòng : tiền_lương theo ngạch_bậc và mức lương cơ_sở do nhà_nước quy_định ; tiền_lương theo hợp_đồng lao_động ; các khoản phụ_cấp theo quy_định ; các khoản đóng_góp theo chế_độ , bao_gồm : bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế , bảo_hiểm_thất_nghiệp , kinh_phí công_đoàn đối_với người lao_động trên cơ_sở số_lượng người làm_việc được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt theo pháp_luật về công_chức , viên_chức . \n b ) đối_với các cơ_quan , đơn_vị có thực_hiện nhiệm_vụ y_tế dự_phòng : khoản chi cho con_người theo quy_định tại điểm a khoản này được tính cho số_lượng người làm_việc thực_hiện nhiệm_vụ y_tế dự_phòng do thủ_trưởng đơn_vị quyết_định trong phạm_vi số_lượng người làm_việc được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ( không bao_gồm số_lượng người làm_việc thực_hiện nhiệm_vụ quản_lý ; khám bệnh , chữa bệnh và các nhiệm_vụ khác ) . ví_dụ : đối_với các trung_tâm y_tế huyện nơi chưa tách riêng bệnh_viện , số_lượng người_làm nhiệm_vụ y_tế dự_phòng được tính trên cơ_sở số_lượng người làm_việc của đội hoặc khoa y_tế dự_phòng ; của đội hoặc khoa chăm_sóc sức_khỏe sinh_sản và các khoa , phòng ,