Document ID: 126499

Title: HƯỚNG DẪN CẤP GIẤY THÔNG HÀNH BIÊN GIỚI CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM SANG LÀO VÀ GIẤY PHÉP ĐẾN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM CHO CÔNG DÂN LÀO

Legal Basis:
Căn cứ Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 14 tháng 9 năm 2007 về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc khuyến khích phát triển hợp tác đầu tư, thương mại giữa hai nước; Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an hướng dẫn việc cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thủ tục cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam (sau đây viết gọn là giấy thông hành biên giới) và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào (sau đây viết gọn là giấy phép); quy định đối tượng, thời hạn, phạm vi sử dụng của giấy thông hành biên giới và giấy phép; ban hành mẫu “Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào”, mẫu “Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào” (mẫu TK7), mẫu “Giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam” (mẫu N25) và mẫu “Tờ khai đề nghị cấp giấy phép đến tỉnh, thành phố của Việt Nam” (mẫu N24).", "header": "['Thông tư 41/2011/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào do Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 147, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thủ_tục cấp giấy thông_hành biên_giới việt_nam - lào cho công_dân việt_nam ( sau đây viết gọn là giấy thông_hành biên_giới ) và giấy_phép đến các tỉnh , thành_phố của việt_nam cho công_dân lào ( sau đây viết gọn là giấy_phép ) ; quy_định đối_tượng , thời_hạn , phạm_vi sử_dụng của giấy thông_hành biên_giới và giấy_phép ; ban_hành mẫu “ giấy thông_hành biên_giới việt_nam - lào ” , mẫu “ tờ khai đề_nghị cấp giấy thông_hành biên_giới việt_nam - lào ” ( mẫu tk7 ) , mẫu “ giấy_phép đến các tỉnh , thành_phố của việt_nam ” ( mẫu n25 ) và mẫu “ tờ khai đề_nghị cấp giấy_phép đến tỉnh , thành_phố của việt_nam ” ( mẫu n24 ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới và giấy phép\n1. Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới gồm:\na) Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào có nhu cầu sang tỉnh biên giới đối diện của Lào để công tác hoặc giải quyết việc riêng.\nb) Cán bộ, viên chức, công nhân không có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh có chung đường biên giới với Lào thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào (kể cả cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của các tỉnh khác hoặc của các Bộ, ngành Trung ương) để công tác.\n2. Đối tượng được cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam là công dân Lào nhập cảnh Việt Nam bằng giấy thông hành biên giới do Công an tỉnh có chung đường biên giới với Việt Nam của Lào cấp để công tác hoặc giải quyết việc riêng.", "header": "['Thông tư 41/2011/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào do Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 162, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng được cấp giấy thông_hành biên_giới và giấy_phép \n 1 . đối_tượng được cấp giấy thông_hành biên_giới gồm : \n a ) công_dân việt nam có hộ_khẩu thường_trú ở tỉnh có chung đường_biên_giới với lào có nhu_cầu sang tỉnh biên_giới đối_diện của lào để công_tác hoặc giải_quyết việc riêng . \n b ) cán_bộ , viên_chức , công_nhân không có hộ_khẩu thường_trú tại các tỉnh có chung đường_biên_giới với lào thuộc các cơ_quan , tổ_chức , doanh_nghiệp có trụ_sở_tại tỉnh có chung đường_biên_giới với lào ( kể_cả cơ_quan , tổ_chức , doanh_nghiệp của các tỉnh khác hoặc của các bộ , ngành trung_ương ) để công_tác . \n 2 . đối_tượng được cấp giấy_phép đến các tỉnh , thành_phố của việt nam là công_dân lào nhập_cảnh việt nam bằng giấy thông_hành biên_giới do công_an tỉnh có chung đường_biên_giới với việt_nam của lào cấp để công_tác hoặc giải_quyết việc riêng .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thời hạn và phạm vi sử dụng\n1. Đối với giấy thông hành biên giới:\na) Giấy thông hành biên giới cấp riêng cho từng người, có giá trị không quá 12 tháng tính từ ngày cấp, không được gia hạn và có giá trị sử dụng trong phạm vi tỉnh biên giới đối diện của Lào. Người mang giấy thông hành biên giới nếu có nhu cầu đến các địa phương khác của Lào phải được cơ quan cấp tỉnh nơi nhập cảnh của Lào cấp giấy phép.\nb) Công dân Việt Nam mang giấy thông hành biên giới được xuất nhập cảnh qua cửa khẩu gần nhất.\n2. Đối với giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam:\na) Giấy phép có giá trị 15 ngày kể từ ngày cấp và không quá thời hạn tạm trú cấp tại cửa khẩu hoặc được gia hạn.\nb) Người mang giấy phép được đi đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam trong thời hạn ghi trên giấy phép.", "header": "['Thông tư 41/2011/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào do Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 3 . thời_hạn và phạm_vi sử_dụng \n 1 . đối_với giấy thông_hành biên_giới : \n a ) giấy thông_hành biên_giới cấp riêng cho từng người , có giá_trị không quá 12 tháng tính từ ngày cấp , không được gia_hạn và có giá_trị sử_dụng trong phạm_vi tỉnh biên_giới đối_diện của lào . người mang giấy thông_hành biên_giới nếu có nhu_cầu đến các địa_phương khác của lào phải được cơ_quan cấp tỉnh nơi nhập_cảnh của lào cấp giấy_phép . \n b ) công_dân việt_nam mang giấy thông_hành biên_giới được xuất nhập_cảnh qua cửa_khẩu gần nhất . \n 2 . đối_với giấy_phép đến các tỉnh , thành_phố của việt_nam : \n a ) giấy_phép có giá_trị 15 ngày kể từ ngày cấp và không quá thời_hạn tạm_trú cấp tại cửa_khẩu hoặc được gia_hạn . \n b ) người mang giấy_phép được đi đến các tỉnh , thành_phố của việt_nam trong thời_hạn ghi trên giấy_phép .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thủ tục, nơi tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy thông hành biên giới\n1. Đối với công dân Việt Nam quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 Thông tư này, hồ sơ gồm: - 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới theo mẫu TK7; - 02 ảnh 4x6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai. Trường hợp cấp lại phải nộp lại giấy thông hành đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng. Khi làm thủ tục cấp giấy thông hành biên giới, người đó phải xuất trình hộ khẩu và giấy chứng minh nhân dân để đối chiếu xác định người đó có hộ khẩu thường trú ở tỉnh biên giới.\n2. Đối với cán bộ, công nhân, viên chức quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 2 Thông tư này, hồ sơ gồm: - 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới theo mẫu TK7, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý. - 02 ảnh 4x6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai. Trường hợp cấp lại phải nộp lại giấy thông hành đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng. Cán bộ, viên chức, công nhân có thể ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình đang làm việc nộp hồ sơ và nhận kết quả. Nếu đề nghị cấp giấy thông hành cho nhiều người phải kèm theo danh sách có chữ ký, đóng dấu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó. Cán bộ, nhân viên khi nộp hồ sơ và nhận kết quả phải xuất trình giấy giới thiệu, chứng minh nhân dân của bản thân.\n3. Công dân Việt Nam có nhu cầu cấp giấy thông hành biên giới làm thủ tục tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh có chung đường biên giới với Lào nơi người đó cư trú hoặc nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp người đó công tác có trụ sở.\n4. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy thông hành biên giới là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.", "header": "['Thông tư 41/2011/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào do Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 367, "lower_segmented_text": "điều 4 . thủ_tục , nơi tiếp_nhận hồ_sơ và thời_hạn giải_quyết thủ_tục cấp giấy thông_hành biên_giới \n 1 . đối_với công_dân việt nam quy_định tại điểm a , khoản 1 , điều 2 thông_tư này , hồ_sơ gồm : - 01 tờ khai đề_nghị cấp giấy thông_hành biên_giới theo mẫu tk7 ; - 02 ảnh 4x6cm , mặt nhìn thẳng , đầu để trần , phông_nền màu trắng , trong đó 01 ảnh dán vào tờ khai . trường_hợp cấp lại phải nộp lại giấy thông_hành đã được cấp , nếu còn giá_trị sử_dụng . khi làm thủ_tục cấp giấy thông_hành biên_giới , người đó phải xuất_trình hộ_khẩu và giấy chứng_minh nhân_dân để đối_chiếu xác_định người đó có hộ_khẩu thường_trú