Document ID: 115976

Title: QUY ĐỊNH VỀ THĂM DÒ, PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN CÁC MỎ QUẶNG SẮT

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định yêu cầu về công tác thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản; tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; tổ chức, cá nhân khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 33/2010/TT-BTNMT Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định yêu_cầu về công_tác thăm_dò , phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ quặng sắt . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này được áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_nguyên khoáng_sản ; tổ_chức thực_hiện công_tác điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản ; tổ_chức , cá_nhân khảo_sát , thăm_dò , khai_thác khoáng_sản và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân nhóm trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt\n1. Tài nguyên các mỏ quặng sắt được phân thành hai nhóm\na) Nhóm tài nguyên xác định;\nb) Nhóm tài nguyên dự báo.\n2. Nhóm tài nguyên xác định được phân thành hai loại: trữ lượng và tài nguyên.", "header": "['Thông tư 33/2010/TT-BTNMT Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 2. PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN CÁC MỎ QUẶNG SẮT']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 3 . phân nhóm trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ quặng sắt \n 1 . tài_nguyên các mỏ quặng sắt được phân thành hai nhóm \n a ) nhóm tài_nguyên xác_định ; \n b ) nhóm tài_nguyên dự_báo . \n 2 . nhóm tài_nguyên xác_định được phân thành hai loại : trữ_lượng và tài_nguyên .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt\n1. Cơ sở phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt\na) Mức độ nghiên cứu địa chất, bao gồm: chắc chắn, tin cậy, dự tính và dự báo;\nb) Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ, bao gồm: dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ (nghiên cứu khả thi), báo cáo đầu tư xây dựng công trình mỏ (nghiên cứu tiền khả thi) và nghiên cứu khái quát;\nc) Mức độ hiệu quả kinh tế, bao gồm: có hiệu quả kinh tế, có tiềm năng hiệu quả kinh tế và chưa rõ hiệu quả kinh tế.\n2. Phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt\na) Tài nguyên xác định các mỏ quặng sắt được phân thành ba cấp trữ lượng: 111, 121 và 122 và sáu cấp tài nguyên: 211, 221, 222, 331, 332 và 333;\nb) Tài nguyên dự báo các mỏ quặng sắt được phân thành hai cấp: 334a và 334b.\n3. Cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt được mã hóa như sau:\na) Chữ số đầu thể hiện mức độ hiệu quả kinh tế: số 1 – có hiệu quả kinh tế; số 2 – có tiềm năng hiệu quả kinh tế; số 3- chưa rõ hiệu quả kinh tế;\nb) Chữ số thứ hai thể hiện mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ: số 1- có dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ; số 2 – có báo cáo đầu tư xây dựng công trình mỏ; số 3 – nghiên cứu khái quát;\nc) Chữ số thứ ba thể hiện mức độ tin cậy nghiên cứu địa chất; số 1 – chắc chắn; số 2 – tin cậy; số 3 – dự tính; số 4 – dự báo.", "header": "['Thông tư 33/2010/TT-BTNMT Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 2. PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN CÁC MỎ QUẶNG SẮT']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "điều 4 . phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ quặng sắt \n 1 . cơ_sở phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ quặng sắt \n a ) mức_độ nghiên_cứu địa_chất , bao_gồm : chắc_chắn , tin_cậy , dự_tính và dự_báo ; \n b ) mức_độ nghiên_cứu đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ , bao_gồm : dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ ( nghiên_cứu khả_thi ) , báo_cáo đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ ( nghiên_cứu tiền khả_thi ) và nghiên_cứu khái_quát ; \n c ) mức_độ hiệu_quả kinh_tế , bao_gồm : có hiệu_quả kinh_tế , có tiềm_năng hiệu_quả kinh_tế và chưa rõ hiệu_quả kinh_tế . \n 2 . phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ quặng sắt \n a ) tài_nguyên xác_định các mỏ quặng sắt được phân thành ba cấp trữ_lượng : 111 , 121 và 122 và sáu cấp tài_nguyên : 211 , 221 , 222 , 331 , 332 và 333 ; \n b ) tài_nguyên dự_báo các mỏ quặng sắt được phân thành hai cấp : 334a và 334b . \n 3 . cấp trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ quặng sắt được mã_hóa như sau : \n a ) chữ_số đầu thể_hiện mức_độ hiệu_quả kinh_tế : số 1 – có hiệu_quả kinh_tế ; số 2 – có tiềm_năng hiệu_quả kinh_tế ; số 3 - chưa rõ hiệu_quả kinh_tế ; \n b ) chữ_số thứ hai thể_hiện mức_độ nghiên_cứu đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ : số 1 - có dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ ; số 2 – có báo_cáo đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ ; số 3 – nghiên_cứu khái_quát ; \n c ) chữ_số thứ ba thể_hiện mức_độ tin_cậy nghiên_cứu địa_chất ; số 1 – chắc_chắn ; số 2 – tin_cậy ; số 3 – dự_tính ; số 4 – dự_báo .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu và khoanh nối cấp trữ lượng 111\n1. Mức độ nghiên cứu địa chất\na) Phải xác định được chính xác hình thái, kích thước, thế nằm, quy luật biến đổi hình dạng và cấu tạo bên trong của thân quặng sắt và sự có mặt của các đứt gãy làm dịch chuyển quặng;\nb) Phải phân chia chính xác thân quặng sắt thành các dạng, các kiểu tự nhiên với những đặc điểm riêng biệt và làm sáng tỏ được số lượng, diện phân bố, kích thước của lớp, khoảnh đá không quặng hoặc không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng; vị trí không gian của từng dạng, từng kiểu tự nhiên của quặng sắt đã được xác định một cách chính xác;\nc) Chất lượng quặng sắt phải được khẳng định một cách chắn chắc và phải thỏa mãn chỉ tiêu tính trữ lượng đã quy định cho từng khối tính; tính chất công nghệ của quặng sắt trong mỏ được nghiên cứu tới mức cho phép xác định được các kiểu quặng tự nhiên, các kiểu công nghiệp (công nghệ) đòi hỏi phải khai thác lựa chọn và chế biến riêng. Các tài liệu thử nghiệm mẫu công nghệ phải đảm bảo thu nhận được các số liệu đủ làm cơ sở để thiết kế sơ đồ công nghệ chế biến quặng với việc thu hồi tổng hợp hàm lượng các thành phần có giá trị công nghiệp trong quặng;\nd) Điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình và điều kiện khai thác mỏ được nghiên cứu tỉ mỉ tới mức tính được chính xác lượng nước chảy vào công trình khai thác; đã nghiên cứu đầy đủ các điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ như chiều dày, thể tích, tính chất cơ lý của quặng, đá bóc; làm rõ được các hiện tượng địa chất công trình động lực;\nđ) Mức độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 80%.\n2. Khoanh nối ranh giới tính trữ lượng Ranh giới trữ lượng cấp 111 được khoanh nối trong phạm vi các công trình thăm dò cắt qua thân quặng sắt với điều kiện là khoảng cách giữa các công trình bảo đảm chỉ có một phương án duy nhất khoanh nối thân khoáng và các lớp đá kẹp có mật độ công trình theo quy định tại phụ lục của Thông tư này.\n3. Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ;\na) Đã lập dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ;\nb) Đã sơ bộ lựa chọn được các giải pháp kỹ thuật, công nghệ khai thác và chế biến quặng sắt hợp lý;\nc) Diện tích cấp trữ lượng không nằm trong khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; Hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trong ranh giới cấp trữ lượng ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường sinh thái xung quanh hoặc đã lựa chọn được giải pháp khắc phục và giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của khai thác, chế biến quặng sắt đến môi trường sinh thái;\nd) Đã lựa chọn được phương án cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác mỏ.\n4. Mức độ hiệu quả kinh tế Kết quả nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ đã chứng minh việc khai thác và chế biến quặng sắt ở mỏ là có hiệu quả kinh tế vào thời điểm đánh giá.", "header": "['Thông tư 33/2010/TT-BTNMT Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 2. PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN CÁC MỎ QUẶNG SẮT']", "len_tokenizer": 474, "lower_segmented_text": "điều 5 . yêu_cầu