Document ID: 142688

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA CHẤT LƯỢNG MÍA NGUYÊN LIỆU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định 01/2008/CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/CP ngày 03 tháng 01 năm 2008;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất lượng mía nguyên liệu Ký hiệu: QCVN 01 - 98: 2012/BNNPTNT Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này qui định các chỉ tiêu tạp chất và chữ đường, phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng đó đối với mía làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến (đường, cồn hoặc các sản phẩm khác).\n1.2. Đối tượng áp dụng của quy chuẩn Tổ chức, cá nhân mua, bán, sử dụng mía làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến và các tổ chức liên quan.\n1.3. Giải thích các khái niệm, từ ngữ Trong quy chuẩn này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Mía nguyên liệu: Là phần thân cây mía dùng làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến. 1.3.2. Tạp chất của mía nguyên liệu: Là tất cả các phần khi đưa vào chế biến không thu được đường bao gồm: lá mía, ngọn mía (tính từ đỉnh sinh trưởng hay điểm đồng tiền, hoặc còn gọi là mặt trăng trở lên), rễ, đất cát, dây buộc, các nhánh non, mía mầm (măng), mía bị cháy đen thành than, bị chuyển hóa đen hoặc đỏ, bị khô, thối rữa và các tạp chất khác không thuộc về cây mía. 1.3.3. Mía sạch: Là mía nguyên liệu đã được loại bỏ hết tạp chất. 1.3.4. Bã mía: Là phần còn lại sau khi mía nguyên liệu đã được ép lấy nước mía. 1.3.5. Tỉ lệ xơ trong mía: Là phần chất khô không hòa tan trong nước nằm trong tổ chức cây mía, tính theo % so với khối lượng cây mía. 1.3.6. Độ Bx (%): Bx viết tắt của chữ Brix, là biểu thị phần khối lượng biểu kiến của chất rắn hoà tan trong 100 phần khối lượng dung dịch, thường được đo bằng Brix kế. 1.3.7. Độ Pol (%): Pol là viết tắt của chữ polarization, là thành phần đường saccaroza có trong dung dịch tính theo phần trăm khối lượng dung dịch đường, do kết quả đo được bằng máy đo Pol (Polarimeter) 1 lần theo phương pháp tiêu chuẩn của quốc tế. 1.3.8. Chữ đường (CCS): CCS viết tắt của cụm từ Commercial Cane Sugar, là số đơn vị khối lượng đường saccaroza theo lý thuyết có thể sản xuất từ 100 đơn vị khối lượng mía, được tính theo công thức CCS ở mục 2.4. Đây là trị số dùng làm căn cứ để xác định chất lượng mía trong giao dịch mua, bán mía. 1.3.9. Nước mía đầu: Là nước mía ép ra sau trục đỉnh và trục trước của máy ép đầu tiên. 1.3.10. Nước mía mẫu: Là nước mía đầu hoặc nước mía ép ra từ mía mẫu ở các phương pháp lấy mẫu khác theo quy định tại mục 2.2.3.", "header": "['Thông tư 29/2012/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất lượng mía nguyên liệu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 530, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia chất_lượng mía nguyên_liệu ký_hiệu : qcvn 01 - 98 : 2012 / bnnptnt điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này qui_định các chỉ_tiêu tạp_chất và chữ đường , phương_pháp xác_định các chỉ tiêu chất_lượng đó đối_với mía làm nguyên_liệu cho các nhà_máy chế_biến ( đường , cồn hoặc các sản_phẩm khác ) . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng của quy_chuẩn tổ_chức , cá_nhân mua , bán , sử_dụng mía làm nguyên_liệu cho các nhà_máy chế_biến và các tổ_chức liên_quan . \n 1.3 . giải_thích các khái_niệm , từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ , thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . mía nguyên_liệu : là phần thân cây mía dùng làm nguyên_liệu cho các nhà_máy chế_biến . 1.3.2 . tạp_chất của mía nguyên_liệu : là tất_cả các phần khi đưa vào chế_biến không thu được đường bao_gồm : lá_mía , ngọn mía ( tính từ đỉnh sinh_trưởng hay điểm đồng_tiền , hoặc còn gọi là mặt_trăng trở lên ) , rễ , đất_cát , dây buộc , các nhánh non , mía mầm ( măng ) , mía bị cháy đen thành than , bị chuyển_hóa đen hoặc đỏ , bị khô , thối rữa và các tạp_chất khác không thuộc về cây mía . 1.3.3 . mía sạch : là mía nguyên_liệu đã được loại_bỏ hết tạp_chất . 1.3.4 . bã mía : là phần còn lại sau khi mía nguyên_liệu đã được ép lấy nước mía . 1.3.5 . tỉ_lệ xơ trong mía : là phần chất khô không hòa_tan trong nước nằm trong tổ_chức cây mía , tính theo % so với khối_lượng cây mía . 1.3.6 . độ bx ( % ) : bx viết tắt của chữ brix , là biểu_thị_phần khối_lượng biểu_kiến của chất_rắn hoà_tan trong 100 phần khối_lượng dung_dịch , thường được đo bằng brix kế . 1.3.7 . độ pol ( % ) : pol là viết tắt của chữ polarization , là thành_phần đường saccaroza có trong dung_dịch tính theo phần_trăm khối_lượng dung_dịch đường , do kết_quả đo được bằng máy đo pol ( polarimeter ) 1 lần theo phương_pháp tiêu_chuẩn của quốc_tế . 1.3.8 . chữ đường ( ccs ) : ccs viết tắt của cụm từ commercial cane sugar , là số đơn_vị khối_lượng đường saccaroza theo lý_thuyết có_thể sản_xuất từ 100 đơn_vị khối_lượng mía , được tính theo công_thức ccs ở mục 2.4 . đây là trị_số dùng làm căn_cứ để xác_định chất_lượng mía trong giao_dịch mua , bán mía . 1.3.9 . nước mía đầu : là nước mía ép ra sau trục đỉnh và trục trước của máy ép đầu_tiên . 1.3.10 . nước mía mẫu : là nước mía đầu hoặc nước mía ép ra từ mía mẫu ở các phương_pháp lấy mẫu khác theo quy_định tại mục 2.2.3 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành. Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n2.1. Quy định về chất lượng của mía nguyên liệu 2.1.1. Chữ đường ≥ 9 CCS. 2.1.2. Tạp chất ≤ 3%.\n2.2. Phương pháp lấy mẫu 2.2.1. Lấy mẫu để xác định tỉ lệ tạp chất - Mỗi một mẫu để xác định tỉ lệ tạp chất phải có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 10kg và được gắn mã số theo từng lô hàng. Số mẫu tối thiểu tương ứng với khối lượng của lô hàng trên một phương tiện chuyên chở như sau: + Lô hàng có khối lượng từ 30 tấn trở xuống: 01 mẫu. + Lô hàng có khối lượng từ trên 30 - 60 tấn: 02 mẫu. + Lô hàng có khối lượng từ trên 60 - 90 tấn: 03 mẫu. + Lô hàng có khối lượng trên 90 tấn: 04 mẫu. - Cách lấy mẫu: Mẫu được lấy ngẫu nhiên trong lô hàng, bao gồm đủ các thành phần như gốc, rễ, ngọn, dây buộc bó mía… đảm bảo tính đại diện của lô hàng, công bằng và khách quan. - Vị trí lấy mẫu: Trên bàn cân, trên phương tiện chở mía, trên sân mía hoặc trên bàn lùa mía. 2.2.2. Lấy mẫu để xác định tỉ lệ xơ trong mía Có thể thực hiện 1 trong 3 phương pháp sau: - Phương pháp 1: Sau khi các lô hàng đã được cân nhập vào nhà máy, lấy ngẫu nhiên 20 bó mía mẫu, mỗi bó từ 5-6 cây, sao cho mang tính đại diện các loại giống mía và các vùng mía đang nhập vào nhà máy. Sau đó chọn ngẫu nhiên 40 cây mía có đủ từ gốc đến ngọn đưa vào máy, nghiền vụn qua 2 lần (sau khi nghiền lần 1 được trộn đều và cho vào máy nghiền lại lần 2). - Phương pháp 2: Mẫu được lấy trên băng tải sau khi đã xử lý (Sau máy băm hoặc búa đập lần cuối, trước máy ép). Khối lượng mẫu khoảng 6 000 g, lấy làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 15 phút. - Phương pháp 3: Kết hợp lấy mẫu xác định tỉ lệ xơ cùng với khi lấy mẫu xác định chữ đường bằng phương pháp khoan. Mỗi lần lấy mẫu xác định chữ đường sẽ trích lấy một phần làm mẫu xác định tỉ lệ xơ, đựng vào dụng cụ phù hợp và lấy liên tục qua các lần khoan mẫu cho đến khi khối lượng được khoảng 6 000 g thì đưa vào trộn lấy mẫu. Lượng mía mẫu đã nghiền của phương pháp 1 hoặc lượng mía mẫu đã lấy theo phương pháp 2 và 3 được trộn đều và lấy ngẫu nhiên 2 mẫu, mỗi mẫu có khối lượng là 1 000 g để đưa vào phân tích tỉ lệ xơ trong mía. Dụng cụ đựng mẫu trong quá trình lấy mẫu cũng như quá trình chuyển đi phân tích phải có nắp đậy kín, đảm bảo mẫu không bị bay hơi nước làm giảm khối lượng. 2.2.3. Lấy mẫu nước mía để xác định chữ đường của mía nguyên liệu Việc lấy mẫu nước mía để xác định chữ đường phải thực hiện theo nguyên tắc công khai để chủ mía khi có yêu cầu có thể kiểm tra, giám sát và công nhận mẫu đã lấy đúng là thuộc lô hàng của mình và có thể thực hiện theo một trong 4 phương pháp dưới đây. Sau khi lấy, nước mía mẫu được chuẩn bị theo quy định tại mục 2.2.3.5. 2.2.3.1. Lấy mẫu từ nước mía đầu Nhà máy trang bị hệ thống lấy nước mía ép ra sau trục đỉnh và trục trước của máy ép đầu tiên. Hiệu suất ép nước mía qua trục đỉnh và trục trước của máy ép đầu tiên trước khi vào sản xuất được hiệu chỉnh đạt 65% ± 1% và được kiểm tra hiệu chỉnh khi bảo dưỡng định kỳ trong sản xuất. Việc báo từng lô hàng bắt đầu đưa vào ép và lấy mẫu được thực hiện bằng đèn báo, chuông hoặc thẻ treo trên băng tải xích. 2.2.3.2. Lấy mẫu bằng phương pháp khoan - Nhà máy tổ chức lấy mẫu mía bằng thiết bị khoan, m