Document ID: 151745

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG THAM GIA CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ Ở CĂM-PU-CHI-A, GIÚP BẠN LÀO SAU NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM 1975 CÓ TỪ ĐỦ 20 NĂM TRỞ LÊN PHỤC VỤ TRONG QUÂN ĐỘI, CÔNG AN ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ, THÔI VIỆC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí, trợ cấp một lần, chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí đối với đối tượng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ truy quét Ful rô ở Tây Nguyên và làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 (sau đây gọi chung là trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế) ở địa bàn và thời gian quy định tại Điều 3 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc.", "header": "['Thông tư liên tịch 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo Nghị định 23/2012/NĐ-CP quy định chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện chế_độ hưu_trí , trợ_cấp một lần , chế_độ bảo_hiểm y_tế , mai_táng phí đối_với đối_tượng trực_tiếp tham_gia chiến_tranh bảo_vệ tổ_quốc ở biên_giới tây_nam , biên_giới phía bắc , làm nhiệm_vụ truy_quét ful rô ở tây nguyên và làm nhiệm_vụ quốc_tế ở căm - pu - chi - a , giúp bạn lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 ( sau đây gọi chung là trực_tiếp tham_gia chiến_tranh bảo_vệ tổ_quốc và làm nhiệm_vụ quốc_tế ) ở địa_bàn và thời_gian quy_định tại điều 3 nghị_định số 23 / 2012 / nđ - cp , có từ đủ 20 năm trở lên công_tác trong công_an nhân_dân đã xuất_ngũ , thôi_việc .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân) được tuyển vào Công an nhân dân sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong Công an nhân dân (kể cả các trường hợp công tác trong Quân đội và Cơ yếu sau đó chuyển ngành sang Công an nhân dân) hiện không thuộc diện đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng và thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.\nb) Thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang điều dưỡng tại các Đoàn Điều dưỡng thương binh hoặc từ các Đoàn Điều dưỡng thương binh đã về gia đình.\nc) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được chế độ chuyển ngành hoặc đã thôi phục vụ trong Công an nhân dân về địa phương trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 mà chưa được giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc.\nd) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân đã được giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế sau khi về nước đã được giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.", "header": "['Thông tư liên tịch 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo Nghị định 23/2012/NĐ-CP quy định chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 245, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với sĩ_quan , hạ_sĩ_quan công_an nhân_dân ( sau đây gọi chung là cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân ) được tuyển vào công_an nhân_dân sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 , trực_tiếp tham_gia chiến_tranh bảo_vệ tổ_quốc , làm nhiệm_vụ quốc_tế có từ đủ 20 năm trở lên phục_vụ trong công_an nhân_dân ( kể_cả các trường_hợp công_tác trong quân_đội và cơ_yếu sau đó chuyển ngành sang công_an nhân_dân ) hiện không thuộc diện đang hưởng chế_độ hưu_trí , chế_độ mất_sức lao_động hoặc chế_độ bệnh_binh hàng tháng và thuộc một trong các trường_hợp sau : \n a ) đã xuất_ngũ , thôi_việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 . \n b ) thương_binh_bị suy_giảm khả_năng lao_động từ 81 % trở lên đang điều_dưỡng tại các đoàn điều_dưỡng_thương_binh hoặc từ các đoàn điều_dưỡng_thương_binh đã về gia_đình . \n c ) cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân có quyết_định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực_hiện được chế_độ chuyển ngành hoặc đã thôi phục_vụ trong công_an nhân_dân về địa_phương trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 mà chưa được giải_quyết chế_độ xuất_ngũ , thôi_việc . \n d ) cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân đã được giải_quyết chế_độ xuất_ngũ , thôi_việc đi lao_động hợp_tác quốc_tế hoặc được cử đi lao_động hợp_tác quốc_tế sau khi về nước đã được giải_quyết chế_độ xuất_ngũ , thôi_việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng không áp dụng Thông tư này không áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Không đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.\nb) Đang hưởng chế độ hưu trí hoặc đang công tác hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, hoặc đang hưởng chế độ mất sức lao động, hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng.\nc) Đào ngũ, đầu hàng, phản bội, chiêu hồi.\nd) Vi phạm pháp luật đang chấp hành án tù giam, tù chung thân hoặc đã bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích.\nđ) Bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.\ne) Xuất cảnh trái phép, đang định cư ở nước ngoài bất hợp pháp hoặc bị tòa án tuyên bố là mất tích.\ng) Được tuyển dụng vào Công an nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước.\nh) Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã từ trần nhưng không còn vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp.", "header": "['Thông tư liên tịch 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo Nghị định 23/2012/NĐ-CP quy định chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng không áp_dụng thông_tư này không áp_dụng đối_với cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân thuộc một trong các trường_hợp sau : \n a ) không đủ điều_kiện quy_định tại khoản 1 điều này . \n b ) đang hưởng chế_độ hưu_trí hoặc đang công_tác hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước có tham_gia_bảo_hiểm xã_hội bắt_buộc , hoặc đang hưởng chế_độ mất_sức lao_động , hoặc chế_độ bệnh_binh hàng tháng . \n c ) đào_ngũ , đầu_hàng , phản_bội , chiêu_hồi . \n d ) vi_phạm_pháp_luật đang chấp_hành án tù_giam , tù chung_thân hoặc đã bị kết_án về một trong các tội về xâm_phạm an_ninh quốc_gia mà chưa được xóa_án tích . \n đ ) bị kỷ_luật tước danh_hiệu công_an nhân_dân hoặc buộc thôi_việc . \n e ) xuất_cảnh trái_phép , đang định_cư ở nước_ngoài bất_hợp_pháp hoặc bị tòa_án tuyên_bố là mất_tích . \n g ) được tuyển_dụng vào công_an nhân_dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước . \n h ) đối_tượng quy_định tại khoản 1 điều này đã từ_trần nhưng không còn vợ hoặc chồng ; con_đẻ , con_nuôi hợp_pháp ; bố đẻ , mẹ đẻ hoặc người nuôi_dưỡng hợp_pháp .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này được hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu thì lương hưu của đối tượng này cũng được điều chỉnh tương ứng.", "header": "['Thông tư liên tịch 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo Nghị định 23/2012/NĐ-CP quy định chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo