Document ID: 49262

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 30/2002/TT-BTC NGÀY 27 THÁNG 03 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN TẠM THỜI SỬ DỤNG KHOẢN TIỀN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Đối tượng áp dụng thông tư này là các doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước bao gồm: doanh nghiệp nhà nước độc lập, Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thành viên Tổng công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này. Việc bổ sung vốn từ lợi nhuận sau thuế của các công ty này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và do Chủ sở hữu hoặc Đại diện chủ sở hữu Công ty quyết định.\n2. Từ ngày 01/01/2002 Nhà nước không thu vào ngân sách khoản tiền sử dụng vốn Nhà nước có tại doanh nghiệp thuộc các đối tượng nêu tại điểm 1, Mục I Thông tư này. Doanh nghiệp được sử dụng khoản tiền sử dụng vốn Nhà nước để thực hiện các dự án đầu tư tài sản nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước. Riêng năm 2001, chế độ thu sử dụng vốn đối với doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2001/NQ- CP ngày 24/5/2001 của Chính phủ về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001.", "header": "['Thông tư 30/2002/TT-BTC hướng dẫn tạm thời sử dụng khoản tiền sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "mục i . - quy_định chung \n 1 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này là các doanh_nghiệp nhà_nước hoạt_động theo luật doanh_nghiệp nhà_nước bao_gồm : doanh_nghiệp nhà_nước_độc_lập , tổng công_ty , doanh_nghiệp nhà_nước thành_viên tổng công_ty . công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên được chuyển_đổi từ doanh_nghiệp nhà_nước , không thuộc đối_tượng áp_dụng thông_tư này . việc bổ_sung vốn từ lợi_nhuận sau thuế của các công_ty này thực_hiện theo hướng_dẫn của bộ tài_chính và do chủ sở_hữu hoặc đại_diện chủ sở_hữu công_ty quyết_định . \n 2 . từ ngày 01 / 01 / 2002 nhà_nước không thu vào ngân_sách khoản tiền_sử_dụng vốn nhà_nước có tại doanh_nghiệp thuộc các đối_tượng nêu tại điểm 1 , mục i thông_tư này . doanh_nghiệp được sử_dụng khoản tiền_sử_dụng vốn nhà_nước để thực_hiện các dự_án đầu_tư tài_sản nâng cao năng_lực sản_xuất kinh_doanh , chất_lượng sản_phẩm , hiệu_quả và khả_năng cạnh_tranh của doanh_nghiệp nhà_nước . riêng năm 2001 , chế_độ thu sử_dụng vốn đối_với doanh_nghiệp nhà_nước được thực_hiện theo quy_định tại nghị_quyết số 05 / 2001 / nq - cp ngày 24 / 5 / 2001 của chính_phủ về việc bổ_sung một_số giải_pháp điều_hành kế_hoạch kinh_tế năm 2001 .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n1. Từ ngày 01/01/2002, lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; bù lỗ của các năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế; trả tiền vi phạm pháp luật Nhà nước như vi phạm luật thuế, luật giao thông, luật môi trường, luật thương mại và qui chế hành chính... sau khi đã trừ tiền bồi thường tập thể hoặc cá nhân gây ra (nếu có); trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế được trích bổ sung vào vốn Nhà nước tại doanh nghiệp (vốn kinh doanh - TK 411) số tiền bằng 1,8% số vốn Nhà nước tại doanh nghiệp được xác định theo quy định tại khoản 2 dưới đây. Sau khi bổ sung vốn kinh doanh theo quy định trên, lợi nhuận sau thuế còn lại được phân phối theo quy định tại Thông tư số 64/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và quản lý các quỹ trong doanh nghiệp Nhà nước (từ điểm 5 đến điểm 6 Phần B Mục II). Trường hợp trích lập hai Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định không đủ hai tháng lương thực hiện, thì doanh nghiệp được giảm số tiền bổ sung vốn kinh doanh ( từ lợi nhuận sau thuế) để đảm bảo đủ mức trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp bằng hai tháng lương thực hiện. Mức giảm tối đa bằng mức trích bổ sung vốn từ lợi nhuận sau thuế.\n2. Đối với năm 2001: - Mức thu sử dụng vốn Nhà nước áp dụng chung cho mọi đối tượng bằng tỷ lệ 0,15%/ tháng (1,8%/năm) nhân (x) với số vốn Nhà nước bình quân trong năm tính theo sổ kế toán của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. - Vốn nhà nước có tại doanh nghiệp được xác định như sau: + Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, vốn Nhà nước có tại doanh nghiệp được thể hiện trên sổ kế toán của doanh nghiệp như sau: Nguồn vốn kinh doanh (Tài khoản 411) Nguồn vốn đầu tư xây dựng (Tài khoản 441) + Riêng đối với các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng: vốn Nhà nước có tại doanh nghiệp đuợc thể hiện trên sổ kế toán như sau: Vốn điều lệ ( Tài khoản 601) Vốn đầu tư xây dựng ( Tài khoản 602) - Trong năm nếu có phát sinh về việc tăng, giảm vốn Nhà nước, thì tính bình quân gia quyền số vốn Nhà nước doanh nghiệp sử dụng trong năm theo công thức: Số vốn Nhà nước = Số vốn Nhà + Số vốn tăng x Số tháng tăng - Số vốn giảm x Số tháng giảm bình quân trong năm nước đầu năm 12 12 Đối với các doanh nghiệp hoạt động công ích, nếu có tổ chức bộ phận hoạt động kinh doanh riêng (hạch toán riêng vốn Nhà nước của bộ phận này) thì mức thu sử dụng vốn Nhà nước được tính trên số vốn Nhà nước mà bộ phận này đã sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp công ích không tách riêng được vốn Nhà nước dùng vào hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích thì xác định số vốn Nhà nước được doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh để tính thu sử dụng vốn Nhà nước như sau: Vốn Nhà nước doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh = Vốn Nhà nước ghi trên sổ kế toán x Doanh thu hoạt động kinh doanh thực hiện trong năm Tổng doanh thu thực hiện trong năm (Tổng doanh thu thực hiện trong năm bao gồm doanh thu hoạt động kinh doanh và doanh thu hoạt động công ích) Đối với những doanh nghiệp mức thu sử dụng vốn tính theo Thông tư này cao hơn mức thu tính theo Nghị định số 12/HĐBT ngày 24/01/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Thông tư số 33 TC/TCT ngày 15/6/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì chỉ phải nộp bằng mức thu tính theo Nghị định số 22/HĐBT và Thông tư số 33 TC/TCT nói trên. Số tiền sử dụng vốn đã nộp trong năm, nếu nhỏ hơn số phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp bổ sung số còn thiếu, nếu lớn hơn số phải nộp thì được bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.\n3. Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xác định số tiền sử dụng vốn của doanh nghiệp theo đúng quy định của Thông tư này.\n4. Cơ quan tài chính doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi, giám sát, kiểm tra việc bổ sung vốn từ lợi nhuận sau thuế theo quy định tại Thông tư này, việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 30/2002/TT-BTC hướng dẫn tạm thời sử dụng khoản tiền sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 790, "lower_segmented_text": "mục ii . - quy_định cụ_thể \n 1 . từ ngày 01 / 01 / 2002 , lợi_nhuận thực_hiện của doanh_nghiệp sau khi nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp ; bù_lỗ của các năm trước không được trừ vào lợi_nhuận trước thuế ; trả tiền vi_phạm_pháp_luật nhà_nước như vi phạm_luật thuế , luật giao_thông , luật môi_trường , luật thương_mại và qui_chế hành_chính ... sau khi đã trừ tiền bồi_thường tập_thể hoặc cá_nhân gây ra ( nếu có ) ; trừ các khoản chi_phí thực_tế đã chi nhưng không được tính vào chi_phí hợp_lý khi xác_định thu_nhập chịu thuế được trích bổ_sung vào vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp ( vốn kinh_doanh - tk 411 ) số tiền bằng 1,8 % số vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp được xác_định theo quy_định tại khoản 2 dưới đây . sau khi bổ_sung vốn kinh_doanh theo quy_định trên , lợi_nhuận sau thuế_còn lại được phân_phối theo quy_định tại thông_tư số 64 / 1999 / tt - btc ngày 7 / 6 / 1999 của bộ tài_chính hướng_dẫn chế_độ phân_phối lợi_nhuận sau thuế và quản_lý các quỹ trong doanh_nghiệp nhà_nước ( từ điểm 5 đến điểm 6 phần b mục ii ) . trường_hợp trích_lập hai quỹ khen_thưởng , phúc_lợi theo quy_định không đủ hai tháng lương_thực_hiện , thì doanh_nghiệp được giảm số tiền bổ_sung vốn kinh_doanh ( từ lợi_nhuận sau thuế ) để đảm_bảo đủ mức trích quỹ khen_thưởng , phúc_lợi của doanh_nghiệp bằng hai tháng lương_thực_hiện . mức giảm tối_đa bằng mức trích bổ_sung vốn từ lợi_nhuận sau thuế