Document ID: 301506

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN TẬP LUYỆN VÀ THI ĐẤU MÔN Ô TÔ THỂ THAO ĐỊA HÌNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 10 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về điều kiện chuyên môn trong tập luyện và thi đấu môn Ô tô thể thao địa hình.", "header": "['Thông tư 18/2015/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện tập luyện và thi đấu môn Ôtô thể thao địa hình do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 23, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về điều_kiện chuyên_môn trong tập_luyện và thi_đấu môn ô_tô thể_thao địa_hình .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu môn Ô tô thể thao địa hình tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 18/2015/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện tập luyện và thi đấu môn Ôtô thể thao địa hình do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 30, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân tham_gia tổ_chức hoạt_động tập_luyện và thi_đấu môn ô_tô thể_thao địa_hình tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu\n1. Có đường đua phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.\n2. Địa điểm tổ chức thi đấu phải có khu vực kiểm tra xe, đỗ xe, sửa chữa xe, nhà vệ sinh.\n3. Có sơ đồ mặt cắt đường đua đánh dấu các điểm quan trọng trên đường đua; chỉ dẫn chi tiết về các quy tắc giao thông trên đường đua; bản đồ chi tiết khu vực xuất phát, khu vực đích, khu vực thi đấu.\n4. Hàng rào bảo vệ khu vực trước vạch đích và sau vạch đích.\n5. Hàng rào ngăn cách giữa đường đua và khán giả được đặt cách mép đường đua ít nhất 20 m. Tại những khúc cua của đường đua trên cát, hàng rào ngăn cách giữa đường đua và khán giả phải được đặt cách mép đường đua ít nhất 50m.\n6. Có ít nhất 01 xe cứu thương, 01 bác sỹ và 03 y tá; có đủ cơ số thuốc và dụng cụ để sơ cứu ban đầu.\n7. Phải bố trí điểm cấp cứu tại các khu vực nguy hiểm trên đường đua; đảm bảo thuận lợi cho xe cứu thương di chuyển.\n8. Có phương án, phương tiện cứu hộ xe thi đấu.\n9. Có bình chữa cháy và lực lượng chuyên trách công tác cứu hỏa.\n10. Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại các địa điểm thi đấu và địa điểm tổ chức các buổi lễ chính thức theo quy định của pháp luật.\n11. Địa điểm tổ chức thi đấu phải được đại diện kỹ thuật do tổ chức xã hội nghề nghiệp về Ô tô địa hình thể thao quốc gia hoặc Ban tổ chức giải đấu chỉ định kiểm tra trước 03 ngày kể từ ngày diễn ra hoạt động thi đấu và trong suốt quá trình diễn ra giải đấu. Đại diện kỹ thuật có quyền dừng thi đấu nếu thấy không đảm bảo an toàn cho các thành viên.", "header": "['Thông tư 18/2015/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện tập luyện và thi đấu môn Ôtô thể thao địa hình do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 307, "lower_segmented_text": "điều 3 . điều_kiện chung về địa_điểm thi_đấu \n 1 . có đường đua phù_hợp với tính_chất và quy_mô của giải_đấu theo quy_định tại điều 4 của thông_tư này . \n 2 . địa_điểm tổ_chức thi_đấu phải có khu_vực kiểm_tra xe , đỗ xe , sửa_chữa xe , nhà vệ_sinh . \n 3 . có sơ_đồ mặt_cắt đường đua đánh_dấu các điểm quan_trọng trên đường đua ; chỉ_dẫn chi_tiết về các quy_tắc giao_thông trên đường đua ; bản_đồ chi_tiết khu_vực xuất_phát , khu_vực đích , khu_vực thi_đấu . \n 4 . hàng_rào bảo_vệ khu_vực trước vạch đích và sau vạch đích . \n 5 . hàng_rào ngăn_cách giữa đường đua và khán_giả được đặt cách mép đường đua ít_nhất 20 m . tại những khúc cua của đường đua trên cát , hàng_rào ngăn_cách giữa đường đua và khán_giả phải được đặt cách mép đường đua ít_nhất 50m . \n 6 . có ít_nhất 01 xe cứu_thương , 01 bác_sỹ và 03 y_tá ; có đủ cơ_số thuốc và dụng_cụ để sơ_cứu ban_đầu . \n 7 . phải bố_trí điểm cấp_cứu tại các khu_vực nguy_hiểm trên đường đua ; đảm_bảo thuận_lợi cho xe cứu_thương di_chuyển . \n 8 . có phương_án , phương_tiện cứu_hộ xe thi_đấu . \n 9 . có bình chữa_cháy và lực_lượng chuyên_trách công_tác cứu_hỏa . \n 10 . đảm_bảo_an_ninh , trật_tự , vệ_sinh môi_trường , phòng_chống cháy nổ tại các địa_điểm thi_đấu và địa_điểm tổ_chức các buổi lễ chính_thức theo quy_định của pháp_luật . \n 11 . địa_điểm tổ_chức thi_đấu phải được đại_diện kỹ_thuật do tổ_chức xã_hội nghề_nghiệp về ô_tô địa_hình thể_thao quốc_gia hoặc ban tổ_chức giải_đấu chỉ_định kiểm_tra trước 03 ngày kể từ ngày diễn ra hoạt_động thi_đấu và trong suốt quá_trình_diễn ra giải_đấu . đại_diện kỹ_thuật có quyền dừng thi_đấu nếu thấy không đảm_bảo_an_toàn cho các thành_viên .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Điều kiện về đường đua môn Ô tô thể thao địa hình\n1. Đường đua được làm nhân tạo hoặc dựa vào địa hình tự nhiên theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu.\n2. Có cọc, băng và biển báo hiệu đánh dấu đường đua.\n3. Có biển đánh dấu và báo hiệu chướng ngại vật hoặc các khu vực nguy hiểm trên đường đua.\n4. Việc tổ chức thi đấu tại đường đua trên địa hình tự nhiên phải tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.", "header": "['Thông tư 18/2015/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện tập luyện và thi đấu môn Ôtô thể thao địa hình do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 4 . điều_kiện về đường đua môn ô_tô thể_thao địa_hình \n 1 . đường đua được làm nhân_tạo hoặc dựa vào địa_hình tự_nhiên theo yêu_cầu kỹ_thuật và nội_dung thi_đấu . \n 2 . có cọc , băng và biển_báo_hiệu đánh_dấu đường đua . \n 3 . có biển đánh_dấu và báo_hiệu chướng_ngại_vật hoặc các khu_vực nguy_hiểm trên đường đua . \n 4 . việc tổ_chức thi_đấu tại đường đua trên địa_hình tự_nhiên phải tuân theo các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị\n1. Có thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải.\n2. Có phương tiện di chuyển cho các thành viên tổ chức, điều hành và các đội trong quá trình thi đấu.\n3. Có trang thiết bị phục vụ bộ phận trọng tài của giải gồm: Bộ đàm, cờ, còi báo hiệu, đồng hồ, bảng báo giờ, loa, băng xuất phát, băng đích, thiết bị kiểm tra độ an toàn, kích thước và trọng lượng của các xe thi đấu.", "header": "['Thông tư 18/2015/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện tập luyện và thi đấu môn Ôtô thể thao địa hình do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 5 . điều_kiện về trang thiết_bị \n 1 . có thiết_bị liên_lạc cho các thành_viên tổ_chức và điều_hành giải . \n 2 . có phương_tiện di_chuyển cho các thành_viên tổ_chức , điều_hành và các đội trong quá_trình thi_đấu . \n 3 . có trang thiết_bị phục_vụ bộ_phận trọng_tài của giải gồm : bộ_đàm , cờ , còi báo_hiệu , đồng_hồ , bảng báo giờ , loa , băng xuất_phát , băng đích , thiết_bị kiểm_tra độ an_toàn , kích_thước và trọng_lượng của các xe thi_đấu .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Điều kiện về xe thi đấu. Tất cả các chủng loại xe trước khi tham gia thi đấu phải được kiểm tra đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:\n1. Nếu là xe mui trần, mui hở phải có khung chống lật (khung bảo vệ): làm bằng ống có đường kính tối thiểu 30mm và độ dầy tối thiểu 3mm với ống thép hoặc 5mm với ống nhôm được hàn hoặc bắt trực tiếp vào khung xe hoặc sàn xe (body) qua ít nhất 6 điểm (tấm đế). - Tấm đế có kích thước tối thiểu 100mm x 100mm x 5mm. - Mỗi tấm đế ở trên và dưới sàn xe được gắn kết với nhau qua ít nhất 4 buloong có tiết diện tối thiểu dưới 10mm.\n2. Có bình cứu hoả đặt trong tầm với của vận động viên.\n3. Có bộ đồ cứu hộ gồm: 02 Ma-ní (móc chữ C nối giữa cáp và tời); 01 cáp kéo xe dài ít nhất 6m; 01 cáp buộc cây dài ít nhất 3m; 02 đôi găng tay bảo hộ; 01 neo tời; 01 tấm đè cáp có kích thước 50cm x 90cm và trọng lượng ít nhất 2 kg; bộ đồ sửa xe.\n4. Có móc kéo trước và sau của xe chịu được lực kéo tối thiểu 3000kg.\n5. Có tời chịu được lực kéo tối thiểu 3628kg.\n6. Lốp xe có đường kính tối đa 42 inch (1008mm), còn ít nhất 80% chiều cao gai lốp. Các xe không được sử dụng bánh xe cuốn xích, bánh xe kim loại hoặc các loại lốp đặc chủng cho các loại máy nông cụ, máy lâm nghiệp, máy kéo, máy công trình.\n7. Có các trang thi