Document ID: 481246

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢN LÝ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, máy móc thiết bị để hoàn thành một sản phẩm, dịch vụ công trong một điều kiện cụ thể (hoặc một khối lượng công việc nhất định) đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n2. Quy trình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý là trình tự, cách thức thực hiện một sản phẩm, dịch vụ công.\nĐiều 4. Mục tiêu xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật\n1. Làm căn cứ xác định giá sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhằm nâng cao hiệu lực, tiết kiệm và hiệu quả.\n2. Làm căn cứ để xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.\n3. Thúc đẩy xã hội hóa các lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác trong ngành nông nghiệp, tạo môi trường hoạt động bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân.\nĐiều 5. Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật\n1. Đảm bảo tính đúng, tính đủ, tính phù hợp và hiệu quả để hoàn thành việc thực hiện một sản phẩm, dịch vụ công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định hiện hành.\n2. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở, quy trình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công và quy định của pháp luật về chế độ làm việc của người lao động, các định mức, chi phí áp dụng cho các hoạt động chi tiết quy định tại quy trình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.\n3. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng theo từng sản phẩm, dịch vụ riêng hoặc nhóm các sản phẩm, dịch vụ tương đồng về nội dung quy trình thực hiện, giống nhau về tính chất, phương tiện và trình tự thực hiện các hạng mục công việc của sản phẩm, dịch vụ công.\n4. Đáp ứng yêu cầu chung về kết cấu của các loại định mức kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo tính trung bình tiên tiến, ổn định và thống nhất.\nĐiều 6. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật\n1. Tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kỹ thuật, quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật, yêu cầu cơ bản, năng lực thực hiện, trình độ tổ chức, hạ tầng công nghệ.\n2. Quy định pháp luật hiện hành về chế độ làm việc của người lao động.\n3. Điều kiện thực tế hoạt động của các đơn vị về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn lực tài chính, đất đai.\n4. Số liệu thống kê hằng năm và các tài liệu có liên quan.\n5. Tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình xác định định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành và quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng công việc hoặc nhóm công việc.\nĐiều 7. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật. Đơn vị chủ trì xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật lựa chọn một hoặc các phương pháp dưới đây:\n1. Phương pháp thống kê, tổng hợp Căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo độ tin cậy, tính pháp lý trong thời gian ba năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) và dựa vào kinh nghiệm thực tế hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.\n2. Phương pháp so sánh Căn cứ vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đương đã thực hiện trong thực tế để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.\n3. Phương pháp tiêu chuẩn Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng định mức lao động, định mức máy móc, thiết bị cho từng công việc hoặc nhóm công việc.\n4. Phương pháp phân tích thực nghiệm Căn cứ kết quả triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công việc để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức (lựa chọn những công việc không xác định được qua ba phương pháp trên hoặc xác định được nhưng chưa chính xác mà cần phải kiểm nghiệm thực tế).\nĐiều 8. Thành phần định mức kinh tế - kỹ thuật. Thành phần định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:\n1. Định mức lao động Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp + Định mức lao động gián tiếp, trong đó:\na) Định mức lao động trực tiếp là hao phí lao động (quy đổi ra ngày công) hoàn thành một đơn vị sản phẩm, dịch vụ công;\nb) Định mức lao động gián tiếp là định mức lao động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ.\n2. Định mức vật tư Nội dung định mức vật tư xây dựng gồm:\na) Xác định danh mục, chủng loại vật tư, vật liệu cần thiết để hoàn thành theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, dịch vụ công;\nb) Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư, căn cứ vào chủng loại thiết bị, thời gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư);\nc) Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư, căn cứ vào đặc điểm, tính chất của vật tư để tính tỷ lệ (%) thu hồi;\nd) Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư, mô tả thông số kỹ thuật của từng loại vật tư phù hợp để thực hiện một sản phẩm, dịch vụ công.\n3. Định mức máy móc, thiết bị Định mức máy móc, thiết bị là thời gian cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành việc thực hiện một sản phẩm, dịch vụ công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành, trong đó:\na) Xác định danh mục, chủng loại máy móc, thiết bị;\nb) Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của máy móc, thiết bị;\nc) Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại máy móc, thiết bị: thời gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư, điện năng, nhiên liệu trong thời gian sử dụng); thời gian máy chạy không tải (không tiêu hao vật tư).\n4. Định mức khác (nếu có).", "header": "['Thông tư 06/2021/TT-BNNPTNT quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý']", "len_tokenizer": 1081, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về xây_dựng , ban_hành định mức kinh_tế - kỹ_thuật sản_phẩm , dịch_vụ công do bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quản_lý . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến xây_dựng , ban_hành định mức kinh_tế - kỹ_thuật sản_phẩm , dịch_vụ công do bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quản_lý . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , một_số từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật về sản_phẩm , dịch_vụ công do bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quản_lý ( sau đây gọi là định mức kinh_tế - kỹ_thuật ) là mức hao_phí cần_thiết về lao_động , vật_tư , máy_móc thiết_bị để hoàn_thành một sản_phẩm , dịch_vụ công trong một điều_kiện cụ_thể ( hoặc một khối_lượng công_việc nhất_định ) đạt được các tiêu_chí , tiêu_chuẩn , chất_lượng do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành . \n 2 . quy_trình thực_hiện sản_phẩm , dịch_vụ công do bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quản_lý là trình_tự , cách_thức thực_hiện một sản_phẩm , dịch_vụ công . \n điều 4 . mục_tiêu xây_dựng , ban_hành định mức kinh_tế - kỹ_thuật \n 1 . làm căn_cứ xác_định_giá sản_phẩm , dịch_vụ công do bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quản_lý nhằm nâng cao hiệu_lực , tiết_kiệm và hiệu_quả . \n 2 . làm căn_cứ để xây_dựng và thực_hiện kế_hoạch , quản_lý kinh_tế , tài_chính và quản_lý chất_lượng trong hoạt_động sự_nghiệp kinh_tế và sự_nghiệp khác do bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quản_lý . \n 3 . thúc_đẩy xã_hội_hóa các lĩnh_vực sự_nghiệp kinh_tế và sự_nghiệp khác trong ngành nông_nghiệp , tạo môi_trường hoạt_động bình_đẳng giữa các tổ_chức , cá_nhân . \n điều 5 . nguyên_tắc xây_dựng định mức kinh_tế - kỹ_thuật \n 1 . đảm_bảo tính đúng , tính đủ , tính phù_hợp và hiệu_quả để hoàn_thành việc thực_hiện một sả