Document ID: 345540

Title: VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH MUỐI

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về quản lý sản xuất, chế biến, kinh doanh muối.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; hộ gia đình; cá nhân trong nước hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh muối.\n2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp thực hiện đầu tư vào hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh muối trên lãnh thổ Việt Nam chịu sự điều chỉnh của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác liên quan.\n3. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Muối là hợp chất, có thành phần chính là Natri Clorua (công thức hóa học: NaCl), được sản xuất từ nước biển, nước mặn ngầm hoặc khai thác từ mỏ muối.\n2. Muối thô là muối được sản xuất từ nước biển, nước mặn ngầm hoặc khai thác từ mỏ muối chưa qua chế biến, có hàm lượng các chất theo tiêu chuẩn TCVN 9638:2013 .\n3. Muối tinh là muối đã qua chế biến, có hàm lượng các chất theo tiêu chuẩn TCVN 9639:2013 .\n4. Muối công nghiệp là muối có hàm lượng các chất theo tiêu chuẩn TCVN 9640:2013 .\n5. Muối thực phẩm là muối được bổ sung tăng cường vi chất i-ốt dùng để ăn trực tiếp và dùng trong chế biến thực phẩm, có hàm lượng các chất theo quy chuẩn QCVN 9-1:2011/BYT.\n6. Sản xuất muối là quá trình làm ra muối từ nước biển, nước mặn ngầm hoặc khai thác từ mỏ muối.\n7. Sản xuất muối thủ công là quá trình sản xuất được thực hiện trên đồng muối, gồm: Nhiều đơn vị sản xuất, mỗi đơn vị sản xuất có lưu trình từ bốc hơi nước biển đến kết tinh muối và có quy mô nhỏ theo hộ gia đình; quá trình sản xuất sử dụng sức lao động của con người là chủ yếu.\n8. Sản xuất muối quy mô công nghiệp là quá trình sản xuất muối trên diện tích tập trung, quy mô lớn và được thiết kế tuân thủ theo quy trình công nghệ phân đoạn kết tinh, gồm: Các khu bốc hơi nước biển, khu kết tinh thạch cao và khu kết tinh muối riêng biệt, thuận lợi cho việc cơ giới hóa trong sản xuất, thu hoạch và bảo quản muối.\n9. Chế biến muối là quá trình sử dụng thiết bị, kỹ thuật để chế biến muối thô thành loại muối có chất lượng cao hơn; muối được bổ sung tăng cường vi chất i-ốt cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển của con người.\n10. Kinh doanh muối bao gồm các hoạt động mua, bán, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu, dự trữ lưu thông, vận chuyển, bảo quản muối.\n11. Đất làm muối là diện tích đất trong quy hoạch phát triển sản xuất muối được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: Đất sản xuất muối quy mô công nghiệp và đất sản xuất muối thủ công.\nĐiều 4. Quản lý nhà nước về muối\n1. Muối là mặt hàng thiết yếu được Nhà nước thống nhất quản lý trên phạm vi cả nước đối với hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh muối.\n2. Nội dung quản lý nhà nước về muối, gồm:\na) Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch và các chính sách phát triển sản xuất, chế biến, kinh doanh muối;\nb) Ban hành, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sản xuất, chế biến, kinh doanh muối;\nc) Xây dựng, tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm muối;\nd) Tổ chức điều tiết cung cầu, xuất khẩu, nhập khẩu, quản lý chất lượng muối, dự trữ quốc gia muối, bình ổn giá muối ăn và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật;\nđ) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, chế biến, kinh doanh muối, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về sản xuất, chế biến, kinh doanh muối theo quy định pháp luật.", "header": "['Nghị định 40/2017/NĐ-CP về quản lý sản xuất, kinh doanh muối']", "len_tokenizer": 700, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về quản_lý sản_xuất , chế_biến , kinh_doanh muối . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này áp_dụng đối_với các tổ_chức , bao_gồm : doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã , tổ_hợp_tác ; hộ gia_đình ; cá_nhân trong nước hoạt_động_sản_xuất , chế_biến , kinh_doanh muối . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài trực_tiếp thực_hiện đầu_tư vào hoạt_động_sản_xuất , chế_biến , kinh_doanh muối trên lãnh_thổ việt nam chịu sự điều_chỉnh của nghị_định này và các văn_bản pháp_luật khác liên_quan . \n 3 . trong trường_hợp điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên có quy_định khác với quy_định của nghị_định này thì áp_dụng theo quy_định của điều_ước quốc_tế đó . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . muối là hợp_chất , có thành_phần chính là natri clorua ( công_thức_hóa học : nacl ) , được sản_xuất từ nước biển , nước_mặn ngầm hoặc khai_thác từ mỏ muối . \n 2 . muối thô là muối được sản_xuất từ nước biển , nước_mặn ngầm hoặc khai_thác từ mỏ muối chưa qua chế_biến , có hàm_lượng các chất theo tiêu_chuẩn tcvn 9638 : 2013 . \n 3 . muối tinh là muối đã qua chế_biến , có hàm_lượng các chất theo tiêu_chuẩn tcvn 9639 : 2013 . \n 4 . muối công_nghiệp là muối có hàm_lượng các chất theo tiêu_chuẩn tcvn 9640 : 2013 . \n 5 . muối thực_phẩm là muối được bổ_sung tăng_cường vi_chất i - ốt dùng để ăn trực_tiếp và dùng trong chế_biến thực_phẩm , có hàm_lượng các chất theo quy_chuẩn qcvn 9 - 1 : 2011 / byt . \n 6 . sản_xuất muối là quá_trình làm ra muối từ nước biển , nước_mặn ngầm hoặc khai_thác từ mỏ muối . \n 7 . sản_xuất muối thủ_công là quá_trình sản_xuất được thực_hiện trên đồng muối , gồm : nhiều đơn_vị sản_xuất , mỗi đơn_vị sản_xuất có lưu trình từ bốc hơi_nước biển đến kết_tinh muối và có quy_mô nhỏ theo hộ gia_đình ; quá_trình sản_xuất sử_dụng sức lao_động của con_người là chủ_yếu . \n 8 . sản_xuất muối quy_mô công_nghiệp là quá_trình sản_xuất muối trên diện_tích tập_trung , quy_mô lớn và được thiết_kế tuân_thủ theo quy_trình công_nghệ phân_đoạn kết_tinh , gồm : các khu bốc hơi_nước biển , khu kết_tinh thạch_cao và khu kết_tinh muối riêng_biệt , thuận_lợi cho việc cơ_giới_hóa trong sản_xuất , thu_hoạch và bảo_quản muối . \n 9 . chế_biến muối là quá_trình sử_dụng thiết_bị , kỹ_thuật để chế_biến muối thô thành loại muối có chất_lượng cao hơn ; muối được bổ_sung tăng_cường vi_chất i - ốt cần_thiết cho sự tăng_trưởng , phát_triển của con_người . \n 10 . kinh_doanh muối bao_gồm các hoạt_động mua , bán , chế_biến , xuất_khẩu , nhập_khẩu , dự_trữ lưu_thông , vận_chuyển , bảo_quản muối . \n 11 . đất làm muối là diện_tích đất trong quy_hoạch phát_triển sản_xuất muối được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , bao_gồm : đất sản_xuất muối quy_mô công_nghiệp và đất sản_xuất muối thủ_công . \n điều 4 . quản_lý nhà_nước về muối \n 1 . muối là mặt_hàng thiết_yếu được nhà_nước thống_nhất quản_lý trên phạm_vi cả nước đối_với hoạt_động_sản_xuất , chế_biến , kinh_doanh muối . \n 2 . nội_dung quản_lý nhà_nước về muối , gồm : \n a ) xây_dựng , tổ_chức thực_hiện quy_hoạch và các chính_sách phát_triển sản_xuất , chế_biến , kinh_doanh muối ; \n b ) ban_hành , tuyên_truyền , phổ_biến và tổ_chức thực_hiện các văn_bản pháp_luật về sản_xuất , chế_biến , kinh_doanh muối ; \n c ) xây_dựng , tổ_chức thực_hiện các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với các sản_phẩm muối ; \n d ) tổ_chức điều_tiết cung_cầu , xuất_khẩu , nhập_khẩu , quản_lý chất_lượng muối , dự_trữ quốc_gia muối , bình_ổn giá muối_ăn và các biện_pháp khác theo quy_định của pháp_luật ; \n đ ) kiểm_tra , thanh_tra việc thực_hiện các quy_định của pháp_luật về sản_xuất , chế_biến , kinh_doanh muối , xử_lý các hành_vi vi_phạm_pháp_luật về sản_xuất , chế_biến , kinh_doanh muối theo quy_định pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy hoạch đất làm muối\n1. Nội dung quy hoạch Nội dung quy hoạch đất làm muối thực hiện theo quy định của Luật đất đai và được thể hiện cụ thể trong Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Nội dung quy hoạch đất làm muối tại các địa phương có sản xuất muối, gồm:\na) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm muối là một nội dung trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia và tại các địa phương có sản xuất muối.\nb) Định hướng quy hoạch sử dụng đất làm muối được lập cho giai đoạn 10 năm và tầm nhìn đến 10