Document ID: 556950

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH KỸ THUẬT DỰ BÁO, CẢNH BÁO HIỆN TƯỢNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN NGUY HIỂM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm, bao gồm: Áp thấp nhiệt đới, bão; mưa lớn; lũ, ngập lụt; lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy; không khí lạnh, rét đậm, rét hại, băng giá, sương muối; nắng nóng; hạn hán, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán; xâm nhập mặn; dông, lốc, sét, mưa đá; gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng, triều cường, sương mù.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-BTNMT quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo các hiện_tượng khí_tượng thủy_văn nguy_hiểm , bao_gồm : áp_thấp nhiệt_đới , bão ; mưa lớn ; lũ , ngập_lụt ; lũ_quét , sạt_lở đất , sụt lún đất do mưa_lũ hoặc dòng_chảy ; không_khí lạnh , rét đậm , rét hại , băng_giá , sương_muối ; nắng_nóng ; hạn_hán , sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ; xâm_nhập mặn ; dông , lốc , sét , mưa_đá ; gió mạnh trên biển , sóng lớn , nước dâng , triều_cường , sương_mù .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia.\n2. Cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn; tổ chức, cá nhân được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-BTNMT quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn quốc_gia . \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về khí_tượng thủy_văn ; tổ_chức , cá_nhân được bộ tài_nguyên và môi_trường hoặc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương cấp phép hoạt_động dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm là trạng thái, diễn biến bất thường của thời tiết, các yếu tố thủy văn, hải văn, có thể gây thiệt hại về người, tài sản ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng và các hoạt động kinh tế - xã hội.\n2. Phương án dự báo, cảnh báo là cách thức cụ thể để phân tích, tính toán, dự báo, cảnh báo các yếu tố hoặc hiện tượng khí tượng thủy văn tại địa điểm hoặc khu vực.\n3. Bổ sung bản tin dự báo là việc tăng số lượng bản tin dự báo so với quy định để điều chỉnh, hiệu chỉnh nội dung bản tin trên cơ sở những thông tin mới nhất nhằm đáp ứng kịp thời và đảm bảo độ tin cậy của dự báo.\n4. Đánh giá chất lượng dự báo là các hoạt động nhằm xác định tính đầy đủ, kịp thời của bản tin dự báo và độ tin cậy của các yếu tố, hiện tượng dự báo.\n5. Không khí lạnh là hiện tượng thời tiết nguy hiểm do khối không khí lạnh từ phía Bắc xâm nhập xuống nước ta, hệ thống gió đang tồn tại ở miền Bắc thay đổi một cách cơ bản trở thành hệ thống gió có hướng lệch Bắc và khí áp tăng.\n6. Rét đậm là dạng thời tiết đặc biệt xảy ra trong mùa đông khi nhiệt độ không khí trung bình ngày xuống dưới 15 độ C.\n7. Băng giá là hiện tượng khi hơi nước bốc lên, gặp không khí lạnh ở bề mặt ngưng tụ thành các hạt nước đá li ti.\n8. Dông là hiện tượng thời tiết khi có sự phóng điện của đám mây, biểu hiện bằng tia chớp hoặc tiếng sấm. Dông thường xuất hiện trong các đám mây đối lưu (Mây Cb) và đi kèm mưa, mưa rào, mưa đá, gió giật mạnh.\n9. Triều cường là hiện tượng thủy triều trong khu vực dâng cao vượt mốc cảnh báo mực nước thủy triều trong khu vực. Triều cường cao sẽ gây ngập tại những vùng trũng, thấp ven biển, cửa sông, khu vực ngoài đê bao, làm gia tăng nguy cơ sạt lở, vỡ đê và xâm nhập mặn, nhất là trong trường hợp kết hợp với nước dâng và sóng lớn do bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa có cường độ mạnh ảnh hưởng tới khu vực.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-BTNMT quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 380, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hiện_tượng khí_tượng thủy_văn nguy_hiểm là trạng_thái , diễn_biến bất_thường của thời_tiết , các yếu_tố thủy_văn , hải_văn , có_thể gây thiệt_hại về người , tài_sản ảnh_hưởng đến môi_trường , điều_kiện sống , cơ_sở hạ_tầng và các hoạt_động_kinh_tế - xã_hội . \n 2 . phương_án dự_báo , cảnh_báo là cách_thức cụ_thể để phân_tích , tính_toán , dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố hoặc hiện_tượng khí_tượng thủy_văn tại địa_điểm hoặc khu_vực . \n 3 . bổ_sung bản tin dự_báo là việc tăng số_lượng bản tin dự_báo so với quy_định để điều_chỉnh , hiệu_chỉnh nội_dung bản tin trên cơ_sở những thông_tin mới nhất nhằm đáp_ứng kịp_thời và đảm_bảo độ tin_cậy của dự_báo . \n 4 . đánh_giá chất_lượng dự_báo là các hoạt_động nhằm xác_định_tính đầy_đủ , kịp_thời của bản tin dự_báo và độ tin_cậy của các yếu_tố , hiện_tượng dự_báo . \n 5 . không_khí lạnh là hiện_tượng thời_tiết nguy_hiểm do khối không_khí lạnh từ phía bắc xâm_nhập xuống_nước ta , hệ_thống gió đang tồn_tại ở miền bắc thay_đổi một_cách cơ_bản trở_thành hệ_thống gió có hướng lệch bắc và khí_áp tăng . \n 6 . rét đậm là dạng thời_tiết đặc_biệt xảy ra trong mùa đông khi nhiệt_độ không_khí trung_bình ngày xuống dưới 15 độ c . \n 7 . băng_giá là hiện_tượng khi hơi_nước bốc lên , gặp không_khí lạnh ở bề_mặt ngưng_tụ thành các hạt nước_đá li_ti . \n 8 . dông là hiện_tượng thời_tiết khi có sự phóng_điện của đám mây , biểu_hiện bằng tia chớp hoặc tiếng sấm . dông thường xuất_hiện trong các đám mây đối_lưu ( mây cb ) và đi kèm mưa , mưa_rào , mưa_đá , gió giật mạnh . \n 9 . triều_cường là hiện_tượng thủy_triều trong khu_vực dâng cao vượt mốc cảnh_báo mực nước thủy_triều trong khu_vực . triều_cường cao sẽ gây ngập tại những vùng trũng , thấp ven biển , cửa_sông , khu_vực ngoài đê_bao , làm gia_tăng nguy_cơ sạt_lở , vỡ đê và xâm_nhập mặn , nhất_là trong trường_hợp kết_hợp với nước dâng và sóng lớn do bão , áp_thấp nhiệt_đới và gió_mùa có cường_độ mạnh ảnh_hưởng tới khu_vực .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão\n1. Vị trí tâm áp thấp nhiệt đới, bão.\n2. Cấp gió mạnh nhất và cấp gió giật mạnh nhất vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới, bão.\n3. Bán kính gió mạnh trên cấp 6, cấp 10, vòng tròn xác suất 70% tâm áp thấp nhiệt đới, bão có thể đi vào; hướng và tốc độ di chuyển.\n4. Ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, bão: Gió mạnh, sóng lớn, tình trạng biển, mưa lớn, nước dâng, ngập lụt vùng ven biển và các thiên tai khác.\n5. Cấp độ rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới, bão.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-BTNMT quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY TRÌNH KỸ THUẬT DỰ BÁO, CẢNH BÁO HIỆN TƯỢNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN NGUY HIỂM'\n 'Mục 1. QUY TRÌNH KỸ THUẬT DỰ BÁO, CẢNH BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "điều 4 . nội_dung dự_báo , cảnh_báo áp_thấp nhiệt_đới , bão \n 1 . vị_trí tâm áp_thấp nhiệt_đới , bão . \n 2 . cấp gió mạnh nhất và cấp gió giật mạnh nhất vùng gần tâm áp_thấp nhiệt_đới , bão . \n 3 . bán_kính gió mạnh trên cấp 6 , cấp 10 , vòng_tròn xác_suất 70 % tâm áp_thấp nhiệt_đới , bão có_thể đi vào ; hướng và tốc_độ di_chuyển . \n 4 . ảnh_hưởng của áp_thấp nhiệt_đới , bão : gió mạnh , sóng lớn , tình_trạng biển , mưa lớn , nước dâng , ngập_lụt vùng ven biển và các thiên_tai khác . \n 5 . cấp_độ rủi_ro thiên_tai do áp_thấp nhiệt_đới , bão .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thu thập, xử lý các loại thông tin, dữ liệu\na) Dữ liệu về áp thấp nhiệt đới, bão trên các bản đồ thời tiết;\nb) Dữ liệu về quan trắc