Document ID: 372688

Title: HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 156/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến, hoạt động trao đổi thông tin điện tử trên thị trường chứng khoán và các hoạt động khác liên quan đến giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán.", "header": "['Thông tư 134/2017/TT-BTC về hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn hoạt_động giao_dịch chứng_khoán trực_tuyến , hoạt_động trao_đổi thông_tin điện_tử trên thị_trường chứng_khoán và các hoạt_động khác liên_quan đến giao_dịch điện_tử trên thị_trường chứng_khoán .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:\n1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.\n2. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch và hoạt động trên thị trường chứng khoán bằng phương tiện điện tử, bao gồm:\na) Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty đại chúng;\nb) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán;\nc) Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam;\nd) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thành viên thị trường trái phiếu hoặc thị trường chứng khoán phái sinh, ngân hàng giám sát, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, đại lý phân phối chứng chỉ quỹ;\nđ) Nhà đầu tư;\ne) Các tổ chức, cá nhân khác tham gia giao dịch và hoạt động trên thị trường chứng khoán bằng phương tiện điện tử.", "header": "['Thông tư 134/2017/TT-BTC về hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 159, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng thông_tư này bao_gồm : \n 1 . ủy_ban chứng_khoán nhà_nước , sở giao_dịch chứng_khoán , trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân tham_gia giao_dịch và hoạt_động trên thị_trường chứng_khoán bằng phương_tiện điện_tử , bao_gồm : \n a ) tổ_chức phát_hành , tổ_chức niêm_yết , tổ_chức đăng_ký giao_dịch , công_ty đại_chúng ; \n b ) công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ , công_ty đầu_tư chứng_khoán ; \n c ) văn_phòng đại_diện , chi_nhánh công_ty chứng_khoán nước_ngoài tại việt_nam ; văn_phòng đại_diện , chi_nhánh công_ty quản_lý quỹ nước_ngoài tại việt_nam ; \n d ) ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài là thành_viên thị_trường trái_phiếu hoặc thị_trường chứng_khoán phái_sinh , ngân_hàng giám_sát , thành_viên lưu ký , thành_viên bù_trừ , đại_lý phân_phối chứng_chỉ quỹ ; \n đ ) nhà đầu_tư ; \n e ) các tổ_chức , cá_nhân khác tham_gia giao_dịch và hoạt_động trên thị_trường chứng_khoán bằng phương_tiện điện_tử .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích thuật ngữ. Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến là hoạt động giao dịch chứng khoán được thực hiện thông qua hệ thống công nghệ thông tin và môi trường mạng Internet, mạng viễn thông hoặc các mạng mở khác, bao gồm: Giao dịch chứng khoán giữa nhà đầu tư và các tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; giao dịch chứng khoán giữa thành viên giao dịch và Sở giao dịch chứng khoán; giao dịch liên quan đến chứng khoán giữa thành viên lưu ký, thành viên bù trừ và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.\n2. Hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến là hệ thống phục vụ quản lý và thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến, bao gồm: Trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính.\n3. Chứng từ điện tử trong lĩnh vực chứng khoán là thông điệp dữ liệu về hoạt động giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.\n4. Phiếu lệnh điện tử là thông điệp dữ liệu ghi lại những thông tin nhà đầu tư đã đặt lệnh giao dịch qua hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến tại một thời điểm nhất định mà chỉ có nhà đầu tư đó truy cập được vào hệ thống thông qua xác thực truy cập và đặt lệnh.\n5. Xác thực hai yếu tố là phương pháp xác thực yêu cầu hai yếu tố để chứng minh tính đúng đắn của một danh tính. Xác thực hai yếu tố dựa trên những thông tin mà người dùng biết như số PIN, mã khóa bí mật cùng với những thông tin mà người dùng có như thẻ thông minh, thiết bị token, điện thoại di động hoặc những dấu hiệu sinh trắc học của người dùng để xác minh danh tính.\n6. An toàn thông tin mạng là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.\n7. Địa chỉ vật lý của thiết bị đặt lệnh (còn gọi là địa chỉ MAC - Media Access Control) là mã duy nhất được gán bởi nhà sản xuất dùng để nhận dạng thiết bị khi đặt, hủy lệnh trong hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n8. Số điện thoại đặt lệnh là số điện thoại của nhà đầu tư đăng ký với tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến để thực hiện đặt lệnh giao dịch chứng khoán.\n9. Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến là dịch vụ do các tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến cung cấp cho nhà đầu tư để mở tài khoản, đặt lệnh, đưa ra yêu cầu đối với các giao dịch chứng khoán hoặc nhận kết quả giao dịch thông qua mạng Internet hoặc điện thoại.\n10. Tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và đại lý phân phối chứng chỉ quỹ cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n11. Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.\n12. Thành viên bù trừ là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh.\n13. Sự cố nghiêm trọng là các sự cố kỹ thuật xảy ra đối với hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến gây hậu quả là hệ thống phải dừng hoặc tạm dừng hoạt động.", "header": "['Thông tư 134/2017/TT-BTC về hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 555, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích thuật_ngữ . trong thông_tư này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hoạt_động giao_dịch chứng_khoán trực_tuyến là hoạt_động giao_dịch chứng_khoán được thực_hiện thông_qua hệ_thống công_nghệ thông_tin và môi_trường mạng internet , mạng viễn_thông hoặc các mạng mở khác , bao_gồm : giao_dịch chứng_khoán giữa nhà đầu_tư và các tổ_chức cung_cấp dịch_vụ giao_dịch chứng_khoán trực_tuyến ; giao_dịch chứng_khoán giữa thành_viên giao_dịch và sở giao_dịch chứng_khoán ; giao_dịch liên_quan đến chứng_khoán giữa thành_viên lưu ký , thành_viên bù_trừ và trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam . \n 2 . hệ_thống giao_dịch chứng_khoán trực_tuyến là hệ_thống phục_vụ quản_lý và thực_hiện hoạt_động giao_dịch chứng_khoán trực_tuyến , bao_gồm : trang thiết_bị phần_cứng , phần_mềm , cơ_sở dữ_liệu , hệ_thống mạng viễn_thông , mạng internet , mạng máy_tính . \n 3 . chứng_từ điện_tử trong lĩnh_vực chứng_khoán là thông_điệp dữ_liệu về hoạt_động giao_dịch điện_tử trên thị_trường chứng_khoán được tạo ra , được gửi đi , được nhận và được lưu_trữ bằng phương_tiện điện_tử . \n 4 . phiếu lệnh điện_tử là thông_điệp dữ_liệu ghi lại những thông_tin nhà đầu_tư đã đặt lệnh giao_dịch qua hệ_thống giao_dịch chứng_khoán trực_tuyến tại một thời_điểm nhất_định mà chỉ có nhà đầu_tư đó truy_cập được vào hệ_thống thông_qua xác_thực truy_cập và đặt lệnh . \n 5 . xác_thực hai yếu_tố là phương_pháp xác_thực yêu_cầu hai yếu_tố để chứng_minh tính đúng_đắn của một danh_tính . xác_thực hai yếu_tố dựa trên những thông_tin mà người dùng biết như số pin , mã