Document ID: 503809

Title: VỀ NGHI LỄ ĐỐI NGOẠI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cảnh vệ ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định nghi lễ đối ngoại, bao gồm:\na) Đón, tiếp các đoàn khách cấp cao nước ngoài thăm cấp nhà nước, thăm chính thức, thăm làm việc, thăm nội bộ, thăm cá nhân, quá cảnh; đón, tiếp Bộ trưởng, Trưởng các cơ quan của Nghị viện hoặc cấp tương đương và một số đoàn khách quốc tế khác;\nb) Tiễn, đón Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi thăm, dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài; thư, điện mừng, điện chia buồn, thăm hỏi của Lãnh đạo cấp cao;\nc) Nghi lễ dành cho Trưởng cơ quan đại diện nước ngoài, bao gồm Trưởng cơ quan đại diện ngoại giao, Trưởng cơ quan đại diện lãnh sự, và Trưởng cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.\n2. Trường hợp đặc biệt, cơ quan chủ trì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc tổ chức đón, tiếp các đối tượng khách khác.", "header": "['Nghị định 18/2022/NĐ-CP về nghi lễ đối ngoại'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định nghi_lễ đối_ngoại , bao_gồm : \n a ) đón , tiếp các đoàn khách cấp cao nước_ngoài thăm cấp nhà_nước , thăm chính_thức , thăm làm_việc , thăm nội_bộ , thăm cá_nhân , quá_cảnh ; đón , tiếp bộ_trưởng , trưởng các cơ_quan của nghị_viện hoặc cấp tương_đương và một_số đoàn khách quốc_tế khác ; \n b ) tiễn , đón lãnh_đạo đảng , nhà_nước đi thăm , dự hội_nghị quốc_tế ở nước_ngoài ; thư , điện mừng , điện chia buồn , thăm_hỏi của lãnh_đạo cấp cao ; \n c ) nghi_lễ dành cho trưởng cơ_quan đại_diện nước_ngoài , bao_gồm trưởng cơ_quan đại_diện ngoại_giao , trưởng cơ_quan đại_diện lãnh_sự , và trưởng cơ_quan đại_diện của tổ_chức quốc_tế tại việt_nam . \n 2 . trường_hợp đặc_biệt , cơ_quan chủ_trì kiến_nghị cấp có thẩm_quyền quyết_định việc tổ_chức đón , tiếp các đối_tượng khách khác .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan Đảng và Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức, cá nhân có liên quan khi thực hiện nghi lễ đối ngoại quy định tại Điều 1 Nghị định này.", "header": "['Nghị định 18/2022/NĐ-CP về nghi lễ đối ngoại'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với các cơ_quan đảng và nhà_nước , đơn_vị lực_lượng vũ_trang , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan khi thực_hiện nghi_lễ đối_ngoại quy_định tại điều 1 nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong phạm vi Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước” gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội.\n2. “Lãnh đạo Đảng, Nhà nước” gồm Lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ và Phó Chủ tịch Quốc hội.\n3. “Khách cấp cao nước ngoài” gồm Nguyên thủ quốc gia, Nguyên thủ quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền và Phó Nguyên thủ quốc gia, Phó Nguyên thủ quốc gia đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền; Người đứng đầu Chính phủ và cấp phó của Người đứng đầu Chính phủ; Người đứng đầu Nghị viện, cấp phó của Người đứng đầu Nghị viện và các cấp tương đương; một số khách nước ngoài khác được quy định tại Nghị định này.\n4. “Người đứng đầu Nghị viện” là Người đứng đầu cơ quan lập pháp của các quốc gia bao gồm Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Thượng nghị viện, Chủ tịch Hạ nghị viện, Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc và cấp tương đương.\n5. “Trưởng các cơ quan của Nghị viện” gồm Người đứng đầu các Hội đồng, Ủy ban chuyên môn thuộc Nghị viện và cấp tương đương.\n6. “Thăm cấp nhà nước”, “thăm chính thức”, “thăm làm việc”, “thăm nội bộ”,“thăm cá nhân” là danh nghĩa chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài, chỉ tính chất, mức độ của chuyến thăm:\na) “Thăm cấp nhà nước” là chuyến thăm được áp dụng mức độ nghi lễ nhà nước cao nhất dành cho: Nguyên thủ quốc gia nước khách đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền là khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nguyên thủ quốc gia nước khách là khách mời của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nb) “Thăm chính thức” là chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài đến Việt Nam theo lời mời chính thức của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam với các nghi lễ và các biện pháp lễ tân thấp hơn so với chuyến thăm cấp nhà nước và được quy định cụ thể tại Nghị định này;\nc) “Thăm làm việc” là chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài đến Việt Nam theo lời mời làm việc của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam với chương trình làm việc được hai bên trao đổi, thống nhất áp dụng các biện pháp lễ tân rút gọn, đơn giản;\nd) “Thăm nội bộ” là chuyến thăm làm việc không đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng của khách cấp cao nước ngoài đến Việt Nam theo thỏa thuận của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam để trao đổi về các vấn đề riêng trong quan hệ giữa hai Bên;\nđ) “Thăm cá nhân” là chuyến thăm thực hiện các mục đích cá nhân, đồng thời có thể kết hợp thực hiện mục đích tăng cường quan hệ song phương thông qua quan hệ cá nhân với cá nhân giữa Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam với khách cấp cao nước ngoài.\n7. “Lễ đón cấp nhà nước”, “Lễ đón chính thức”, “Hội đàm cấp nhà nước”, “Hội đàm chính thức”,“Chiêu đãi cấp nhà nước”, “Chiêu đãi chính thức” là những hoạt động chính trong chương trình chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam đồng cấp chủ trì.\n8. “Tiếp xúc cấp cao” hoặc “hội kiến” là cuộc tiếp xúc của khách cấp cao nước ngoài với Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam.\n9. “Cơ quan chủ trì” là cơ quan chủ trì tổ chức các hoạt động đón, tiếp, đoàn khách nước ngoài và chủ trì tổ chức sự kiện quốc tế.\n10. “Trường hợp đặc biệt” là trường hợp được cơ quan chủ trì đề xuất áp dụng một số biện pháp lễ tân quy định tại Nghị định này hoặc của khách cấp cao hơn được quy định trong Nghị định này nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n11. “Cơ quan đại diện nước ngoài” gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.\n12. “Trưởng cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài” là Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao bao gồm Đại sứ thường trú tại Việt Nam và Đại sứ không thường trú (sau đây gọi chung là Đại sứ).\n13. “Trưởng cơ quan đại diện lãnh sự” là Người đứng đầu cơ quan đại diện lãnh sự tại các địa phương (sau đây gọi chung là Tổng lãnh sự).\n14. “Trưởng cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam” là Người đứng đầu tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc (sau đây gọi chung là Trưởng Đại diện).\n15. “Năm tròn”, “năm khác” là số năm kỷ niệm (lần thứ) của các sự kiện:\na) “Năm tròn” là năm có chữ số cuối cùng là “0”;\nb) “Năm khác” là năm có các chữ số cuối cùng còn lại.\n16. “Gác tiêu binh danh dự” là việc bố trí hai hay một số tiêu binh danh dự; “Đội hình tiêu binh danh dự” là việc sắp xếp tiêu binh danh dự thành hai hàng tiêu binh danh dự.", "header": "['Nghị định 18/2022/NĐ-CP về nghi lễ đối ngoại'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 926, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong phạm_vi nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ lãnh_đạo cấp cao của đảng , nhà_nước ” gồm tổng_bí_thư , chủ_tịch nước , thủ_tướng chính_phủ và chủ_tịch quốc_hội . \n 2 . “ lãnh_đạo đảng , nhà_nước ” gồm lãnh_đạo cấp cao của đảng , nhà_nước , ủy_viên bộ chính_trị , bí_thư trung_ương đảng , phó_chủ_tịch nước , phó thủ_tướng chính_phủ và phó_chủ_tịch quốc_hội . \n 3 . “ khách cấp cao nước_ngoài ” gồm nguyên_thủ quốc_gia , nguyên_thủ quốc_gia đồng_thời là người đứng đầu_đảng cầm_quyền và phó nguyên_thủ quốc_gia , phó nguyên_thủ quốc_gia đồng_thời là lãnh_đạo đảng cầm_quyền ; người đứng đầu chính_phủ và cấp phó của người đứng đầu chính_phủ ; người đứng đầu nghị_viện , cấp phó của người đứng đầu nghị_viện và các cấp tương_đương ; một_số k