Document ID: 352493

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO CÁC TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn;
Căn cứ Quyết định số 64/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Full Text:
[{"full_text": "Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn chính sách hỗ trợ tài chính về chi trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi tắt là bảo hiểm), đào tạo nghề ngắn hạn, tiền thuê đất cho các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 64/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg (sau đây gọi chung là Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm, thủy sản do nhà nước làm chủ sở hữu;\n2. Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ;\n3. Hợp tác xã;\n4. Các doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);\n5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan việc thực hiện hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn. Các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng lao động) sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo danh sách quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg .", "header": "['Thông tư 58/2017/TT-BTC hướng dẫn chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 316, "lower_segmented_text": "mục 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn chính_sách hỗ_trợ tài_chính về chi_trả bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế , bảo_hiểm_thất_nghiệp ( sau đây gọi tắt là bảo_hiểm ) , đào_tạo nghề ngắn_hạn , tiền thuê đất cho các tổ_chức , đơn_vị sử_dụng lao_động là người dân_tộc_thiểu_số cư_trú hợp_pháp trên địa_bàn các tỉnh tây nguyên , khu_vực miền núi , vùng đặc_biệt khó_khăn theo quy_định tại quyết_định số 42 / 2012 / qđ - ttg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của thủ_tướng chính_phủ và quyết_định số 64 / 2015 / qđ - ttg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của thủ_tướng chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung quyết_định số 42 / 2012 / qđ - ttg ( sau đây gọi chung là quyết_định số 42 / 2012 / qđ - ttg ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên nông , lâm , thủy_sản do nhà_nước làm chủ sở_hữu ; \n 2 . ban quản_lý rừng đặc_dụng , ban quản_lý rừng phòng_hộ ; \n 3 . hợp_tác_xã ; \n 4 . các doanh_nghiệp ngoài nhà_nước ( bao_gồm cả doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài ) ; \n 5 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan việc thực_hiện hỗ_trợ tổ_chức , đơn_vị sử_dụng lao_động là người dân_tộc_thiểu_số tại khu_vực miền núi , vùng đặc_biệt khó_khăn . các đối_tượng nêu tại khoản 1 , khoản 2 , khoản 3 , khoản 4 ( sau đây gọi chung là đơn_vị sử_dụng lao_động ) sử_dụng đất vào mục_đích sản_xuất nông , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thủy_sản , có sử_dụng lao_động là người dân_tộc_thiểu_số cư_trú hợp_pháp trên địa_bàn các tỉnh tây nguyên , khu_vực miền núi , vùng đặc_biệt khó_khăn theo danh_sách quy_định tại quyết_định số 42 / 2012 / qđ - ttg .", "pointer_link": "['Mục 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn\n1. Nguyên tắc hỗ trợ:\na) Lao động là người dân tộc thiểu số thuộc diện phải đào tạo theo kế hoạch tuyển dụng, đào tạo của đơn vị sử dụng lao động được hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) mỗi người một lần.\nb) Kinh phí hỗ trợ đào tạo được cấp trực tiếp cho đơn vị sử dụng lao động theo kế hoạch đào tạo đã được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt (tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước đối với các đơn vị trực thuộc; Bộ, ngành đối với đơn vị thuộc Bộ, ngành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý bao gồm cả các hợp tác xã, doanh nghiệp ngoài nhà nước, các công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty mẹ và doanh nghiệp thành viên của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước có trụ sở chính đóng trên địa bàn).\nc) Việc đào tạo nghề ngắn hạn cho người lao động được thực hiện tại các cơ sở đào tạo đủ điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.\nd) Nơi cư trú của người lao động để làm căn cứ xác định mức hỗ trợ chi phí đào tạo quy định tại Thông tư này được xác định theo quy định tại Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn.\n2. Đối tượng hỗ trợ và mức hỗ trợ:\na) Hỗ trợ chi phí đào tạo: Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo: mức tối đa 04 triệu đồng/người/khóa học. Người dân tộc thiểu số: mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học.\nb) Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại: Hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học. Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/ người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người học là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.\n3. Trường hợp đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng một nội dung thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất.", "header": "['Thông tư 58/2017/TT-BTC hướng dẫn chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục 2. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ']", "len_tokenizer": 368, "lower_segmented_text": "điều 3 . chính_sách hỗ_trợ đào_tạo nghề ngắn_hạn \n 1 . nguyên_tắc hỗ_trợ : \n a ) lao_động là người dân_tộc_thiểu_số thuộc diện phải đào_tạo theo kế_hoạch tuyển_dụng , đào_tạo của đơn_vị sử_dụng lao_động được hỗ_trợ đào_tạo nghề ngắn_hạn ( trình_độ sơ_cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng ) mỗi người một lần . \n b ) kinh_phí hỗ_trợ đào_tạo được cấp trực_tiếp cho đơn_vị sử_dụng lao_động theo kế_hoạch đào_tạo đã được cơ_quan quản_lý cấp trên phê_duyệt ( tập_đoàn kinh_tế nhà_nước , tổng công_ty nhà_nước đối_với các đơn_vị trực_thuộc ; bộ , ngành đối_với đơn_vị thuộc bộ , ngành ; ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh đối_với đơn_vị thuộc địa_phương quản_lý bao_gồm cả các hợp_tác_xã , doanh_nghiệp ngoài nhà_nước , các công_ty cổ_phần được chuyển_đổi từ công_ty_mẹ và doanh_nghiệp thành_viên của tập_đoàn kinh_tế nhà_nước , tổng công_ty nhà_nước có trụ_sở chính đóng trên địa_bàn ) . \n c ) việc đào_tạo nghề ngắn_hạn cho người lao_động được thực_hiện_tại các cơ_sở đào_tạo đủ điều_kiện hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp theo quy_định của pháp_luật . \n d ) nơi cư_trú của người lao_động để làm căn_cứ xác_định mức hỗ_trợ chi_phí đào_tạo quy_định tại thông_tư này được xác_định theo quy_định tại luật cư_trú và các văn_bản hướng_dẫn . \n 2 . đối_tượng hỗ_trợ và mức hỗ_trợ : \n a ) hỗ_trợ chi_phí đào_tạo : người thuộc hộ đồng_bào dân_tộc_thiểu_số nghèo : mức tối_đa 04 triệu đồng / người / khóa học . người dân_tộc_thiểu_số : mức tối_đa 03 triệu đồng / người / khóa học . \n b ) hỗ_trợ tiền ăn , tiền đi_lại : hỗ_trợ tiền ăn 30.000 đồng / người / ngày thực học . hỗ_trợ tiền đi_lại 200.000 đồng / người / khóa học nếu địa_điểm đào_tạo ở xa nơi cư_trú từ 15 km trở lên . riêng đối_với người học là người dân_tộc_thiểu_số cư_trú ở xã , thôn , bản thuộc vùng khó_khăn hoặc đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của thủ_tướng chính_phủ , mức hỗ_trợ tiền đi_lại 300.000 đồng / người / khóa học nếu địa_điểm đào_tạo ở xa nơi cư_trú từ 5 km trở lên . \n 3 . trường_hợp đối_tượng được hưởng nhiều chính_sách hỗ_trợ cùng một nội_dung thì chỉ được hưởng chính_sách cao nhất .", "pointer_link": "['Mục 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chính sách hỗ trợ về bảo hiểm\n1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ nộp thay cho các đơn vị sử dụng lao động tối đa 05 năm đối với một người lao động.\n2. Việc hỗ trợ bảo hiểm được thực hiện đối với lao động là người dân tộc thiểu số được đơn vị sử dụng lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo