Document ID: 517146

Title: QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN, THUẾ, HẢI QUAN, DỰ TRỮ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Công chức làm công tác kế toán tại các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.\n2. Công chức làm công tác thuế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính.\n3. Công chức làm công tác hải quan tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính.\n4. Công chức làm công tác dự trữ quốc gia tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Bộ Tài chính.\nĐiều 3. Các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ\n1. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, bao gồm: a) Kế toán viên cao cấp Mã số ngạch: 06.029 b) Kế toán viên chính Mã số ngạch: 06.030 c) Kế toán viên Mã số ngạch: 06.031 d) Kế toán viên trung cấp Mã số ngạch: 06.032\n2. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành thuế, bao gồm: a) Kiểm tra viên cao cấp thuế Mã số ngạch: 06.036 b) Kiểm tra viên chính thuế Mã số ngạch: 06.037 c) Kiểm tra viên thuế Mã số ngạch: 06.038 d) Kiểm tra viên trung cấp thuế Mã số ngạch: 06.039 đ) Nhân viên thuế Mã số ngạch: 06.040\n3. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hải quan, bao gồm: a) Kiểm tra viên cao cấp hải quan Mã số ngạch: 08.049 b) Kiểm tra viên chính hải quan Mã số ngạch: 08.050 c) Kiểm tra viên hải quan Mã số ngạch: 08.051 d) Kiểm tra viên trung cấp hải quan Mã số ngạch: 08.052 đ) Nhân viên hải quan Mã số ngạch: 08.053\n4. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia, bao gồm: a) Kỹ thuật viên bảo quản chính Mã số ngạch: 19.220 b) Kỹ thuật viên bảo quản Mã số ngạch: 19.221 c) Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp Mã số ngạch: 19.222 d) Thủ kho bảo quản Mã số ngạch: 19.223 đ) Nhân viên bảo vệ kho dự trữ Mã số ngạch: 19.224\nĐiều 4. Tiêu chuẩn chung về phẩm chất\n1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc, Đảng và Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.\n2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.\n3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;\n4. Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.\n5. Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.", "header": "['Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 595, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định mã_số , tiêu_chuẩn chuyên_môn , nghiệp_vụ và xếp lương đối_với các ngạch công_chức chuyên_ngành kế_toán , thuế , hải_quan , dự_trữ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . công_chức làm công_tác kế_toán tại các cơ_quan , tổ_chức của đảng cộng_sản việt_nam , nhà_nước , mặt_trận tổ_quốc việt_nam và các tổ_chức chính_trị xã_hội ở trung_ương , cấp tỉnh , cấp huyện . \n 2 . công_chức làm công_tác thuế tại các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị thuộc và trực_thuộc tổng_cục thuế , bộ tài_chính . \n 3 . công_chức làm công_tác hải_quan tại các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị thuộc và trực_thuộc tổng_cục hải_quan , bộ tài_chính . \n 4 . công_chức làm công_tác dự_trữ quốc_gia tại các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị thuộc và trực_thuộc tổng_cục dự_trữ nhà_nước , bộ tài_chính . \n điều 3 . các chức_danh và mã_số ngạch công_chức chuyên_ngành kế_toán , thuế , hải_quan , dự_trữ \n 1 . chức_danh và mã_số ngạch công_chức chuyên_ngành kế_toán , bao_gồm : a ) kế_toán viên cao_cấp mã_số ngạch : 06.029 b ) kế_toán viên chính mã_số ngạch : 06.030 c ) kế_toán viên mã_số ngạch : 06.031 d ) kế_toán viên trung_cấp mã_số ngạch : 06.032 \n 2 . chức_danh và mã_số ngạch công_chức chuyên_ngành thuế , bao_gồm : a ) kiểm_tra viên cao_cấp thuế mã_số ngạch : 06.036 b ) kiểm_tra viên chính thuế mã_số ngạch : 06.037 c ) kiểm_tra viên thuế mã_số ngạch : 06.038 d ) kiểm_tra viên trung_cấp thuế mã_số ngạch : 06.039 đ ) nhân_viên thuế mã_số ngạch : 06.040 \n 3 . chức_danh và mã_số ngạch công_chức chuyên_ngành hải_quan , bao_gồm : a ) kiểm_tra viên cao_cấp hải_quan mã_số ngạch : 08.049 b ) kiểm_tra viên chính hải_quan mã_số ngạch : 08.050 c ) kiểm_tra viên hải_quan mã_số ngạch : 08.051 d ) kiểm_tra viên trung_cấp hải_quan mã_số ngạch : 08.052 đ ) nhân_viên hải_quan mã_số ngạch : 08.053 \n 4 . chức_danh và mã_số ngạch công_chức chuyên_ngành dự_trữ quốc_gia , bao_gồm : a ) kỹ_thuật_viên bảo_quản chính mã_số ngạch : 19.220 b ) kỹ_thuật_viên bảo_quản mã_số ngạch : 19.221 c ) kỹ_thuật_viên bảo_quản trung_cấp mã_số ngạch : 19.222 d ) thủ_kho bảo_quản mã_số ngạch : 19.223 đ ) nhân_viên bảo_vệ kho dự_trữ mã_số ngạch : 19.224 \n điều 4 . tiêu_chuẩn chung về phẩm_chất \n 1 . nắm vững chủ_trương , đường_lối của đảng ; trung_thành với tổ_quốc , đảng và nhà_nước ; bảo_vệ lợi_ích của tổ_quốc , của nhân_dân . \n 2 . thực_hiện đầy_đủ nghĩa_vụ của công_chức theo quy_định của pháp_luật ; nghiêm_túc_chấp_hành sự phân_công nhiệm_vụ của cấp trên ; tuân_thủ pháp_luật , kỷ_luật , kỷ_cương , trật_tự_hành_chính ; gương_mẫu thực_hiện nội_quy , quy_chế của cơ_quan . \n 3 . tận_tụy , trách_nhiệm , liêm_khiết , trung_thực , khách_quan , công_tâm ; có thái_độ đúng_mực và xử_sự văn_hóa trong thực_hiện nhiệm_vụ , công_vụ , chuẩn_mực trong giao_tiếp , phục_vụ nhân_dân ; \n 4 . có lối sống và sinh_hoạt lành_mạnh , khiêm_tốn , đoàn_kết ; cần , kiệm , liêm , chính , chí công vô_tư ; không lợi_dụng việc công để mưu_cầu lợi_ích cá_nhân ; không quan_liêu , tham_nhũng , lãng_phí , tiêu_cực . \n 5 . thường_xuyên có ý_thức học_tập , rèn_luyện nâng cao phẩm_chất , trình_độ , năng_lực .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chức trách Kế toán viên cao cấp là công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao nhất trong lĩnh vực kế toán, bố trí đối với các chức danh lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương tại các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị ở Trung ương, thực hiện chức năng quản lý về công tác kế toán, giúp lãnh đạo đơn vị chỉ đạo, điều hành và quản lý tổ chức thực hiện hệ thống nghiệp vụ kế toán.", "header": "['Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN'\n 'Điều 5. Kế toán viên cao cấp (mã số 06.029)']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chức_trách kế_toán viên cao_cấp là công_chức có trình_độ chuyên_môn nghiệp_vụ cao nhất trong lĩnh_vực kế_toán , bố_trí đối_với các chức_danh lãnh_đạo cấp vụ , cục và tương_đương tại các bộ , ngành , cơ_quan , đơn_vị ở trung_ương , thực_hiện chức_năng quản_lý về công_tác kế_toán , giúp lãnh_đạo đơn_vị chỉ_đạo , điều_hành và quản_lý tổ_chức thực_hiện hệ_thống nghiệp_vụ kế_toán .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nhiệm vụ\na) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, kế toán; các đề án chiến lược phát triển công tác kế toán đối với ngành, lĩnh vực;\nb) Chủ trì tổ chức việc phối hợp nghiệp vụ của lĩnh vực liên quan giữa các cấp quản lý cùng lĩnh vực của các ngành đảm bảo tính thống nhất đồng bộ trong toàn quốc;\nc) Chủ trì xây dựng tài liệu, giáo trình và hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức làm công tác kế toán;\nd) Chủ trì tổ chức, chỉ đạo, thực hiện công tác kế toán, kiể