Document ID: 465096

Title: VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về quản lý phát triển, sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng vật liệu xây dựng vào công trình xây dựng, bảo đảm an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Vật liệu xây dựng là sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ.\n2. Vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường bao gồm: Vật liệu xây không nung, vật liệu xây dựng được sản xuất từ việc sử dụng chất thải làm nguyên liệu hoặc nhiên liệu, vật liệu xây dựng có tính năng tiết kiệm năng lượng vượt trội so với vật liệu cùng chủng loại.\n3. Cấu kiện xây dựng là sản phẩm vật liệu xây dựng được chế tạo để lắp ghép thành kết cấu công trình.", "header": "['Nghị định 09/2021/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về quản_lý phát_triển , sản_xuất vật_liệu xây_dựng và sử_dụng vật_liệu xây_dựng vào công_trình xây_dựng , bảo_đảm an_toàn , hiệu_quả , phát_triển bền_vững , bảo_vệ môi_trường , tiết_kiệm tài_nguyên . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước , các tổ_chức , cá_nhân hoạt_động trong lĩnh_vực vật_liệu xây_dựng trên lãnh_thổ việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . vật_liệu xây_dựng là sản_phẩm , hàng_hóa được sử_dụng để tạo nên công_trình xây_dựng , trừ các trang thiết_bị điện và thiết_bị công_nghệ . \n 2 . vật_liệu xây_dựng tiết_kiệm tài_nguyên khoáng_sản , tiết_kiệm năng_lượng , thân_thiện với môi_trường bao_gồm : vật_liệu xây không nung , vật_liệu xây_dựng được sản_xuất từ việc sử_dụng chất_thải làm nguyên_liệu hoặc nhiên_liệu , vật_liệu xây_dựng có tính_năng tiết_kiệm năng_lượng vượt_trội so với vật_liệu cùng chủng_loại . \n 3 . cấu_kiện xây_dựng là sản_phẩm vật_liệu xây_dựng được chế_tạo để lắp_ghép thành kết_cấu công_trình .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng\n1. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được lập làm căn cứ để quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu; là căn cứ để xây dựng các nội dung liên quan đến phát triển vật liệu xây dựng trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; là căn cứ để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và đề xuất phương án tích hợp nội dung quy hoạch vào quy hoạch tổng thể quốc gia.\n2. Nội dung của chiến lược phát triển vật liệu xây dựng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n3. Bộ Xây dựng phối hợp với các bộ, ngành liên quan và địa phương tổ chức lập chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n4. Kinh phí lập, thẩm định, phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được bố trí từ ngân sách nhà nước.", "header": "['Nghị định 09/2021/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng'\n 'Chương II. PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "điều 4 . chiến_lược phát_triển vật_liệu xây_dựng \n 1 . chiến_lược phát_triển vật_liệu xây_dựng được lập làm căn_cứ để quản_lý , điều_hành phát_triển vật_liệu xây_dựng đảm_bảo hiệu_quả , bền_vững , bảo_vệ môi_trường , sử_dụng hợp_lý_tài_nguyên , đáp_ứng nhu_cầu vật_liệu xây_dựng trong nước và xuất_khẩu ; là căn_cứ để xây_dựng các nội_dung liên_quan đến phát_triển vật_liệu xây_dựng trong quy_hoạch ngành quốc_gia , quy_hoạch_vùng , quy_hoạch tỉnh ; là căn_cứ để lập quy_hoạch thăm_dò , khai_thác , chế_biến và sử_dụng các loại khoáng_sản làm vật_liệu xây_dựng và đề_xuất phương_án tích_hợp nội_dung quy_hoạch vào quy_hoạch tổng_thể quốc_gia . \n 2 . nội_dung của chiến_lược phát_triển vật_liệu xây_dựng do thủ_tướng chính_phủ quyết_định . \n 3 . bộ xây_dựng phối_hợp với các bộ , ngành liên_quan và địa_phương tổ_chức lập chiến_lược phát_triển vật_liệu xây_dựng , trình thủ_tướng chính_phủ quyết_định . \n 4 . kinh_phí lập , thẩm_định , phê_duyệt chiến_lược phát_triển vật_liệu xây_dựng được bố_trí từ ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Chính sách phát triển vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường\n1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.\n2. Các tổ chức, cá nhân nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của nhà nước theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật khác có liên quan.\n3. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình hạn chế, xóa bỏ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên liệu, tiêu tốn nhiều năng lượng và gây ô nhiễm môi trường.", "header": "['Nghị định 09/2021/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng'\n 'Chương II. PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 5 . chính_sách phát_triển vật_liệu xây_dựng tiết_kiệm tài_nguyên khoáng_sản , tiết_kiệm năng_lượng , thân_thiện với môi_trường \n 1 . nhà_nước khuyến_khích và tạo điều_kiện cho các tổ_chức , cá_nhân nghiên_cứu phát_triển , ứng_dụng khoa_học và công_nghệ , đầu_tư_sản_xuất vật_liệu xây_dựng tiết_kiệm tài_nguyên khoáng_sản , tiết_kiệm năng_lượng , thân_thiện với môi_trường . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân nghiên_cứu phát_triển , ứng_dụng khoa_học và công_nghệ , đầu_tư , sản_xuất , sử_dụng vật_liệu xây_dựng tiết_kiệm tài_nguyên khoáng_sản , tiết_kiệm năng_lượng , thân_thiện với môi_trường được hưởng chính_sách ưu_đãi và hỗ_trợ đầu_tư của nhà_nước theo quy_định pháp_luật về đầu_tư , pháp_luật về khoa_học và công_nghệ và pháp_luật khác có liên_quan . \n 3 . thủ_tướng chính_phủ quy_định lộ_trình hạn_chế , xóa_bỏ các cơ_sở sản_xuất vật_liệu xây_dựng có công_nghệ_lạc_hậu , tiêu_hao nhiều nguyên_liệu , tiêu tốn nhiều năng_lượng và gây ô_nhiễm môi_trường .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng\n1. Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.\n2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng thuộc đối tượng phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trong quá trình thẩm định để chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cụ thể như sau:\na) Lấy ý kiến Bộ Xây dựng đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng mới hoặc sử dụng công nghệ mới dự án đầu tư có công trình cấp đặc biệt, cấp I ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;\nb) Lấy ý kiến Sở Xây dựng địa phương nơi thực hiện dự án đối với các dự án đầu tư còn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.\n3. Nội dung lấy ý kiến bao gồm:\na) Đánh giá sự phù hợp về nguồn nguyên liệu sản xuất của dự án so với quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng;\nb) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thông qua các chỉ ti