Document ID: 597189

Title: HƯỚNG DẪN THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN QUÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung ngày 12 tháng 11 năm 2021;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự, bao gồm thẩm quyền xét xử theo đối tượng, thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ, thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án quân sự các cấp, thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự trong địa bàn thiết quân luật.\n2. Thông tư này áp dụng đối với Tòa án quân sự và Tòa án nhân dân các cấp; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành pháp luật về thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.", "header": "['Thông tư 03/2023/TT-TANDTC hướng dẫn thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn thẩm_quyền xét_xử của tòa_án quân_sự , bao_gồm thẩm_quyền xét_xử theo đối_tượng , thẩm_quyền xét_xử theo lãnh_thổ , thẩm_quyền xét_xử sơ_thẩm của tòa_án quân_sự các cấp , thẩm_quyền xét_xử của tòa_án quân_sự trong địa_bàn_thiết quân_luật . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với tòa_án quân_sự và tòa_án nhân_dân các cấp ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thi_hành pháp_luật về thẩm_quyền xét_xử của tòa_án quân_sự .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về một số từ ngữ. Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Doanh trại Quân đội” là khu vực đất quốc phòng có nhà, công trình, vật kiến trúc, cơ sở hạ tầng kỹ thuật do đơn vị Quân đội quản lý, sử dụng vào mục đích ở, sinh hoạt, làm việc, huấn luyện, làm kho, xưởng, cơ sở điều trị, an điều dưỡng, học tập và sản xuất cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.\n2. “Khu vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý, bảo vệ” là khu vực có đường ranh giới xác định, do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Quân đội có thẩm quyền quản lý và được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Quân đội tổ chức bảo vệ.\n3. “Tài sản của Quân đội” là tài sản được quy định tại Điều 64 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các loại tài sản khác thuộc quyền quản lý, sử dụng của Quân đội kể cả trường hợp Quân đội giao tài sản đó cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào khác quản lý, sử dụng để chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ do Quân đội giao.\n4. “Thiệt hại về danh dự, uy tín của Quân đội nhân dân” là thiệt hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình ảnh, tên gọi, lịch sử, truyền thống, hoạt động của Quân đội hoặc làm suy giảm nghiêm trọng lòng tin, sự tín nhiệm của Nhân dân đối với Quân đội (Ví dụ: hành vi sử dụng quân trang, giấy tờ, tài liệu, công cụ, phương tiện của Quân đội để thực hiện hành vi phạm tội; sản xuất quân trang, công cụ, phương tiện giả của Quân đội; làm giả con dấu, tài liệu của Quân đội; sử dụng con dấu, tài liệu giả của Quân đội; lợi dụng hình ảnh của đơn vị, quân nhân, phương tiện của Quân đội để thực hiện hành vi phạm tội; cắt ghép hình ảnh, âm thanh, đưa thông tin sai lệch về các hoạt động của đơn vị Quân đội gây dư luận xấu).\n5. “Hợp đồng” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 272 của Bộ luật Tố tụng hình sự là hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn của cá nhân với cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp Quân đội.\n6. “Cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương” bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.\n7. “Người có chức sắc trong tôn giáo” là người được quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.\n8. “Người có uy tín cao trong dân tộc ít người” bao gồm:\na) Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang theo quy định của pháp luật hiện hành có quá trình công tác lâu năm, có cống hiến cho dân tộc, đất nước đã nghỉ công tác;\nb) Già làng, trưởng thôn, trưởng dòng họ hoặc những người thường được đồng bào dân tộc thiểu số mời thực hiện các nghi lễ cầu cúng cho gia đình, dòng họ, bản làng;\nc) Chức sắc, chức việc trong các tôn giáo ở vùng dân tộc thiểu số (Ví dụ: Phật giáo, Hồi giáo, Tin lành, Công giáo...);\nd) Nhân sỹ, trí thức, doanh nhân, nhà giáo, người hành nghề chữa bệnh giỏi hoặc người có điều kiện kinh tế thường giúp đỡ và được đồng bào tín nhiệm.\n9. “Bị cáo, bị hại, đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản có liên quan đến vụ án ở nước ngoài” được xác định như sau:\na) Bị cáo, bị hại, đương sự là người nước ngoài định cư, không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án;\nb) Bị cáo, bị hại, đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án;\nc) Bị cáo, bị hại, đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng đang ở nước ngoài vào thời điểm cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án;\nd) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án;\nđ) Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào thời điểm cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án.", "header": "['Thông tư 03/2023/TT-TANDTC hướng dẫn thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 780, "lower_segmented_text": "điều 2 . về một_số từ_ngữ . trong thông_tư này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ doanh_trại quân_đội ” là khu_vực đất quốc_phòng có nhà , công_trình , vật kiến_trúc , cơ_sở hạ_tầng kỹ_thuật do đơn_vị quân_đội quản_lý , sử_dụng vào mục_đích ở , sinh_hoạt , làm_việc , huấn_luyện , làm kho , xưởng , cơ_sở điều_trị , an điều_dưỡng , học_tập và sản_xuất cho nhiệm_vụ quân_sự , quốc_phòng . \n 2 . “ khu_vực quân_sự do quân_đội nhân_dân quản_lý , bảo_vệ ” là khu_vực có đường ranh_giới xác_định , do cơ_quan , đơn_vị , doanh_nghiệp quân_đội có thẩm_quyền quản_lý và được cơ_quan , đơn_vị , doanh_nghiệp quân_đội tổ_chức bảo_vệ . \n 3 . “ tài_sản của quân_đội ” là tài_sản được quy_định tại điều 64 của luật quản_lý , sử_dụng tài_sản công và các loại tài_sản khác thuộc quyền quản_lý , sử_dụng của quân_đội kể_cả trường_hợp quân_đội giao tài_sản đó cho bất_kỳ cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân nào khác quản_lý , sử_dụng để chiến_đấu , phục_vụ chiến_đấu hoặc thực_hiện nhiệm_vụ do quân_đội giao . \n 4 . “ thiệt_hại về danh_dự , uy_tín của quân_đội nhân_dân ” là thiệt_hại gây ảnh_hưởng nghiêm_trọng đến hình_ảnh , tên gọi , lịch_sử , truyền_thống , hoạt_động của quân_đội hoặc làm suy_giảm nghiêm_trọng lòng tin , sự tín_nhiệm của nhân_dân đối_với quân_đội ( ví_dụ : hành_vi sử_dụng quân_trang , giấy_tờ , tài_liệu , công_cụ , phương_tiện của quân_đội để thực_hiện_hành_vi phạm_tội ; sản_xuất_quân_trang , công_cụ , phương_tiện giả của quân_đội ; làm giả con_dấu , tài_liệu của quân_đội ; sử_dụng con_dấu , tài_liệu giả của quân_đội ; lợi_dụng hình_ảnh của đơn_vị , quân_nhân , phương_tiện của quân_đội để thực_hiện_hành_vi phạm_tội ; cắt ghép hình_ảnh , âm_thanh , đưa thông_tin sai_lệch về các hoạt_động của đơn_vị quân_đội gây dư_luận xấu ) . \n 5 . “ hợp_đồng ” quy_định tại điểm a khoản 1 điều 272 của bộ_luật tố_tụng hình_sự là hợp_đồng lao_động xác_định thời_hạn hoặc hợp_đồng lao_động không xác_định thời_hạn của cá_nhân với cơ_quan , đơn_vị hoặc doanh_nghiệp quân_đội . \n 6 . “ cán_bộ lãnh_đạo chủ_chốt ở huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ” bao_gồm : bí_thư , phó bí_thư , ủy viên ban thường_vụ , chủ_tịch , phó_chủ_tịch hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân , ủy_ban mặt_trận tổ_quốc việt_nam huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 7 . “ người có chức_sắc trong tôn_giáo ” là người được quy_định tại khoản 8 điều 2 của luật tín_ngưỡng , tôn_giáo . \n 8 . “ người có uy_tín cao trong dân_tộc ít người ” bao_gồm : \n a ) cán_bộ , công_chức , viên_chức , lực_lượng vũ_trang theo quy_định của pháp_luật