Document ID: 424613

Title: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG GIÁ DỊCH VỤ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ÁP DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.\n2. Thông tư này áp dụng đối với:\na) Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm (sau đây gọi là cơ sở giáo dục) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\nb) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các ngành đào tạo, các dịch vụ giáo dục đào tạo do Nhà nước tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước;\nc) Các đối tượng khác tham gia đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ dịch vụ giáo dục đào tạo từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước.\n3. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định đặc thù của từng lĩnh vực và quy định của pháp luật liên quan.", "header": "['Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn xây_dựng , thẩm_định , ban_hành định mức kinh_tế - kỹ_thuật và phương_pháp xây_dựng giá dịch_vụ giáo_dục đào_tạo áp_dụng trong lĩnh_vực giáo_dục đào_tạo . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) các cơ_sở giáo_dục công_lập thuộc hệ_thống giáo_dục quốc dân , bao_gồm : cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục đại_học , trung_tâm giáo_dục thường_xuyên , trường cao_đẳng sư_phạm , trường trung_cấp sư_phạm ( sau đây gọi là cơ_sở giáo_dục ) và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan ; \n b ) các bộ , cơ_quan ngang bộ , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) xây_dựng , thẩm_định , ban_hành định mức kinh_tế - kỹ_thuật đối_với các ngành đào_tạo , các dịch_vụ giáo_dục đào_tạo do nhà_nước tổ_chức đấu_thầu , đặt_hàng , giao nhiệm_vụ từ nguồn kinh_phí ngân_sách nhà_nước ; \n c ) các đối_tượng khác tham_gia đấu_thầu , đặt_hàng , giao nhiệm_vụ dịch_vụ giáo_dục đào_tạo từ nguồn kinh_phí ngân_sách nhà_nước . \n 3 . đối_với các cơ_sở giáo_dục công_lập trực_thuộc lực_lượng vũ_trang nhân_dân thực_hiện theo quy_định đặc_thù của từng lĩnh_vực và quy_định của pháp_luật liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 03 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị và định mức vật tư.\n2. Định mức lao động là mức tiêu hao về sức lao động cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n3. Định mức thiết bị là mức tiêu hao giá trị đối với từng loại máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n4. Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n5. Giá dịch vụ giáo dục đào tạo là toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí vật tư, chi phí quản lý, chi phí khấu hao/hao mòn tài sản cố định (tích lũy đầu tư) và chi phí, quỹ khác phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục đào tạo.", "header": "['Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 253, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , một_số từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật áp_dụng trong lĩnh_vực giáo_dục đào_tạo ( sau đây gọi là định mức kinh_tế - kỹ_thuật ) là lượng tiêu_hao các yếu_tố về lao_động , thiết_bị , vật_tư để hoàn_thành việc giáo_dục đào_tạo cho 01 người học đạt được các tiêu_chí , tiêu_chuẩn do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành . định mức kinh_tế - kỹ_thuật bao_gồm 03 định mức thành_phần cơ_bản : định mức lao_động , định_mức thiết_bị và định mức vật_tư . \n 2 . định mức lao_động là mức tiêu_hao về sức lao_động cần_thiết của người lao_động theo chuyên_môn , nghiệp_vụ để hoàn_thành việc giáo_dục đào_tạo cho 01 người học đạt được các tiêu_chí , tiêu_chuẩn do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành . \n 3 . định_mức thiết_bị là mức tiêu_hao giá_trị đối_với từng loại máy_móc , thiết_bị cần_thiết để hoàn_thành việc đào_tạo cho 01 người học đạt được các tiêu_chí , tiêu_chuẩn do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành . \n 4 . định mức vật_tư là mức tiêu_hao từng loại nguyên_liệu , vật_liệu , nhiên_liệu cần_thiết để hoàn_thành việc đào_tạo cho 01 người học đạt được các tiêu_chí , tiêu_chuẩn do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành . \n 5 . giá dịch_vụ giáo_dục đào_tạo là toàn_bộ chi_phí tiền_lương , chi_phí vật_tư , chi_phí quản_lý , chi_phí khấu_hao / hao_mòn tài_sản cố_định ( tích_lũy đầu_tư ) và chi_phí , quỹ khác phục_vụ trực_tiếp và gián_tiếp hoạt_động giáo_dục đào_tạo .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục tiêu xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật\n1. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xây dựng, phê duyệt đơn giá, giá dịch vụ giáo dục đào tạo, dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý kinh tế trong hoạt động giáo dục đào tạo theo quy định của pháp luật.\n2. Các cơ sở giáo dục công lập xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để phục vụ cho hoạt động chuyên môn của cơ sở giáo dục; xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo để thực hiện các dịch vụ giáo dục đào tạo do cơ sở giáo dục cung cấp.", "header": "['Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_tiêu xây_dựng và ban_hành định mức kinh_tế - kỹ_thuật \n 1 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật là căn_cứ để các cơ_quan có thẩm_quyền xây_dựng , phê_duyệt đơn_giá , giá dịch_vụ giáo_dục đào_tạo , dự_toán kinh_phí cung_cấp dịch_vụ giáo_dục đào_tạo sử_dụng ngân_sách nhà_nước và quản_lý kinh_tế trong hoạt_động giáo_dục đào_tạo theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . các cơ_sở giáo_dục công_lập xây_dựng , thẩm_định , ban_hành định mức kinh_tế - kỹ_thuật để phục_vụ cho hoạt_động chuyên_môn của cơ_sở giáo_dục ; xây_dựng giá dịch_vụ giáo_dục đào_tạo để thực_hiện các dịch_vụ giáo_dục đào_tạo do cơ_sở giáo_dục cung_cấp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân loại định mức kinh tế - kỹ thuật\n1. Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp Bộ là định mức kinh tế - kỹ thuật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng, thẩm định và ban hành đối với các dịch vụ giáo dục đại học để áp dụng đối với các cơ sở giáo dục thuộc quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.\n2. Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp địa phương là định mức kinh tế - kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, thẩm định và ban hành đối với các ngành, nghề thuộc dịch vụ giáo dục mầm non và phổ thông, d