Document ID: 282380

Title: TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về đơn vị hành chính và tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính.", "header": "['Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 26, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về đơn_vị hành_chính và tổ_chức , hoạt_động của chính_quyền địa_phương ở các đơn_vị hành_chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đơn vị hành chính. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:\n1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);\n2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);\n3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);\n4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.", "header": "['Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 2 . đơn_vị hành_chính . các đơn_vị hành_chính của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam gồm có : \n 1 . tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) ; \n 2 . huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp huyện ) ; \n 3 . xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã ) ; \n 4 . đơn_vị hành_chính - kinh_tế đặc_biệt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính\n1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.\n2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo.\n3. Đơn vị hành chính được phân loại như sau:\na) Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các đơn vị hành chính cấp tỉnh còn lại được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III;\nb) Đơn vị hành chính cấp huyện được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III;\nc) Đơn vị hành chính cấp xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.\n4. Căn cứ vào quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể tiêu chuẩn của từng tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục phân loại đơn vị hành chính.", "header": "['Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 215, "lower_segmented_text": "điều 3 . phân_loại đơn_vị hành_chính \n 1 . phân_loại đơn_vị hành_chính là cơ_sở để hoạch_định chính_sách phát_triển kinh_tế - xã_hội ; xây_dựng tổ_chức bộ_máy , chế_độ , chính_sách đối_với cán_bộ , công_chức của chính_quyền địa_phương phù_hợp với từng loại đơn_vị hành_chính . \n 2 . phân_loại đơn_vị hành_chính phải dựa trên các tiêu_chí về quy_mô dân_số , diện_tích tự_nhiên , số đơn_vị hành_chính_trực_thuộc , trình_độ phát_triển kinh_tế - xã_hội và các yếu_tố đặc_thù của từng loại đơn_vị hành_chính ở nông_thôn , đô_thị , hải_đảo . \n 3 . đơn_vị hành_chính được phân_loại như sau : \n a ) thành_phố hà_nội , thành_phố hồ chí minh là đơn_vị hành_chính cấp tỉnh loại đặc_biệt ; các đơn_vị hành_chính cấp tỉnh còn lại được phân thành ba loại : loại i , loại ii và loại iii ; \n b ) đơn_vị hành_chính cấp huyện được phân thành ba loại : loại i , loại ii và loại iii ; \n c ) đơn_vị hành_chính cấp xã được phân thành ba loại : loại i , loại ii và loại iii . \n 4 . căn_cứ vào quy_định tại khoản 2 và khoản 3 điều này , chính_phủ trình ủy_ban thường_vụ quốc_hội quy_định cụ_thể tiêu_chuẩn của từng tiêu_chí , thẩm_quyền , thủ_tục phân_loại đơn_vị hành_chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính\n1. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại Điều 2 của Luật này.\n2. Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã.\n3. Chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn.", "header": "['Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 4 . tổ_chức chính_quyền địa_phương ở các đơn_vị hành_chính \n 1 . cấp chính_quyền địa_phương gồm có hội_đồng nhân_dân và ủy_ban nhân_dân được tổ_chức ở các đơn_vị hành_chính của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam quy_định tại điều 2 của luật này . \n 2 . chính_quyền địa_phương ở nông_thôn gồm chính_quyền địa_phương ở tỉnh , huyện , xã . \n 3 . chính_quyền địa_phương ở đô_thị gồm chính_quyền địa_phương ở thành_phố trực_thuộc trung_ương , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương , phường , thị_trấn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương\n1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.\n2. Hiện đại, minh bạch, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân.\n3. Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.\n4. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.", "header": "['Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "điều 5 . nguyên_tắc tổ_chức và hoạt_động của chính_quyền địa_phương \n 1 . tuân_thủ_hiến_pháp và pháp_luật , quản_lý xã_hội bằng pháp_luật ; thực_hiện nguyên_tắc tập_trung dân_chủ . \n 2 . hiện_đại , minh_bạch , phục_vụ nhân_dân , chịu sự giám_sát của nhân_dân . \n 3 . hội_đồng nhân_dân làm_việc theo chế_độ hội_nghị và quyết_định theo đa_số . \n 4 . ủy_ban nhân_dân hoạt_động theo chế_độ tập_thể ủy_ban nhân_dân kết_hợp với trách_nhiệm của chủ_tịch ủy_ban nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Hội đồng nhân dân\n1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.\n2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình. Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định, khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.\n4. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân, giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.", "header": "['Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 6 . hội_đồng nhân_dân \n 1 . hội_đồng nhân_dân gồm các đại_biểu hội_đồng nhân_dân do cử_tri ở địa_phương bầu ra , là cơ_quan quyền_lực nhà_nước ở địa_phương , đại_diện cho ý_chí , nguyện_vọng và quyền làm_chủ của nhân_dân , chịu trách_nhiệm trước nhân_dân địa_phương và cơ_quan nhà_nước cấp trên . \n 2 . đại_biểu hội_đồng nhân_