Document ID: 7088

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 171/2005/QĐ-TTg NGÀY 08/7/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI THẨM PHÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN VÀ THẨM TRA VIÊN NGÀNH TÒA ÁN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Quyết định số 171/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên ngành Tòa án Để thực hiện thống nhất chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên ngành Tòa án, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG; ĐIỀU KIỆN HƯỞNG PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vị áp dụng. Đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề trong ngành Tòa án nhân dân bao gồm Thẩm phán, Thư ký Tòa án,Thẩm tra viên đang hưởng lương theo quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, cụ thể:\na) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\nb) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\nc) Thư ký Tòa án nhân dân các cấp;\nd) Thẩm tra viên cao cấp, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên.\nĐiều 2. Điều kiện hưởng phụ cấp trách nhiệm. Những người thuộc đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm quy định tại điểm 1, mục I Thông tư này là những người được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Trường hợp được bổ nhiệm trước ngày 01/10/2004 thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này từ ngày 01/10/2004. Trường hợp được bổ nhiệm từ ngày 01/10/2004 trở đi thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này từ ngày được bổ nhiệm.", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-TANDTC-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 171/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với thẩm phán, thư ký tòa án và thẩm tra viên ngành tòa án do Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 268, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng và phạm_vi áp_dụng ; điều_kiện hưởng phụ_cấp trách_nhiệm \n điều 1 . đối_tượng và phạm vị áp_dụng . đối_tượng hưởng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề trong ngành tòa_án nhân_dân bao_gồm thẩm_phán , thư_ký tòa_án , thẩm_tra viên đang hưởng lương theo quy_định tại nghị_quyết số 730 / 2004 / nq - ubtvqh11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội về việc phê_chuẩn bảng lương chức_vụ , bảng phụ_cấp chức_vụ đối_với cán_bộ lãnh_đạo của nhà_nước ; bảng lương chuyên_môn , nghiệp_vụ ngành tòa_án , ngành kiểm_sát , cụ_thể : \n a ) chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao ; \n b ) thẩm_phán tòa_án nhân_dân tối_cao , thẩm_phán tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , thẩm_phán tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ; \n c ) thư_ký tòa_án nhân_dân các cấp ; \n d ) thẩm_tra viên cao_cấp , thẩm_tra viên chính , thẩm_tra viên . \n điều 2 . điều_kiện hưởng phụ_cấp trách_nhiệm . những người thuộc đối_tượng hưởng phụ_cấp trách_nhiệm quy_định tại điểm 1 , mục i thông_tư này là những người được cấp có thẩm_quyền quyết_định bổ_nhiệm theo quy_định của pháp_luật . trường_hợp được bổ_nhiệm trước ngày 01 / 10 / 2004 thì được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm theo quy_định tại thông_tư này từ ngày 01 / 10 / 2004 . trường_hợp được bổ_nhiệm từ ngày 01 / 10 / 2004 trở_đi thì được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm theo quy_định tại thông_tư này từ ngày được bổ_nhiệm .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. MỨC PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM. Mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề được thực hiện theo nguyên tắc người được bổ nhiệm vào chức danh nào thì hưởng mức phụ cấp quy định cho chức danh đó, cụ thể:\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).\n2. Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).\n3. Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 30% mức lương hiên hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).\n4. Thư ký Tòa án các cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).\n5. Thẩm tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 15% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).\n6. Thẩm tra viên chính được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).\n7. Thẩm tra viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Đối với các trường hợp là Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp dưới được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp trên mà tổng tiền lương cộng với tiền phụ cấp trách nhiệm của chức danh mới được bổ nhiệm thấp hơn trước khi bổ nhiệm thì được bảo lưu chênh lệch giữa tiền lương cộng tiền phụ cấp trách nhiệm của chức danh mới được bổ nhiệm so với tiền lương cộng với tiền phụ cấp trách nhiệm đã được hưởng trước đó cho đến khi được nâng bậc lương liền kề. Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp Thẩm tra viên được bổ nhiệm làm Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên chính được bổ nhiệm làm Thẩm tra viên cao cấp. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện, đã được hưởng hệ số lương 4,32, bậc 7 của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01/01/2003 và hưởng mức 30% phụ cấp trách nhiệm. Tổng tiền lương và tiền phụ cấp trách nhiệm của ông A khi là Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện là: (4,32 + 4,32 x 30%) x 350.000đ = 1.965.600 đồng/tháng. Ngày 01/01/2005, ông A được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, xếp hệ số lương 4,40 bậc 1 của chức danh Thẩm phán tỉnh, thời gian xét nâng lương lần sau được tính kể từ ngày 01/01/2003 và hưởng mức 25% phụ cấp trách nhiệm. Tổng tiền lương và tiền phụ cấp trách nhiệm của ông A khi là Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh là: (4,40 + 4,40 x 25%) x 350.000 đ = 1.925.000 đồng/tháng Do tổng tiền lương và tiền phụ cấp trách nhiệm của ông A khi được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh thấp hơn tổng tiền lương và phụ cấp trách nhiệm khi là Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện là 40.600 đồng/tháng (1.965.600 đồng - 1.925.000 đồng) nên ông A được hưởng bảo lưu phần chênh lệch 40.600 đồng/tháng (1.965.600 đồng - 1.925.000 đồng) nên ông A được hưởng bảo lưu phần chênh lệch 40.600 đồng/tháng từ ngày 01/01/2005 (ngày được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh) cho đến khi ông A được nâng bậc lên hệ số lương 4,74 bậc 2 của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh.", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-TANDTC-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 171/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với thẩm phán, thư ký tòa án và thẩm tra viên ngành tòa án do Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 712, "lower_segmented_text": "mục ii . mức phụ_cấp trách_nhiệm . mức phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề được thực_hiện theo nguyên_tắc người được bổ_nhiệm vào chức_danh nào thì hưởng mức phụ_cấp quy_định cho chức_danh đó , cụ_thể : \n 1 . chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao , thẩm_phán tòa_án nhân_dân tối_cao được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bằng 20 % mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) . \n 2 . thẩm_phán tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bằng 25 % mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) . \n 3 . thẩm_phán tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bằng 30 % mức lương hiên hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) . \n 4 . thư_ký tòa_án các cấp được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bằng 20 % mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) . \n 5 . thẩm_tra viên cao_cấp được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bằng 15 % mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) . \n 6 . thẩm_tra viên chính được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bằng 20 % mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và