Document ID: 353242

Title: CHĂN NUÔI

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động chăn nuôi; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chăn nuôi; quản lý nhà nước về chăn nuôi.", "header": "['Luật Chăn nuôi 2018' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hoạt_động chăn_nuôi ; quyền và nghĩa_vụ của tổ_chức , cá_nhân trong hoạt_động chăn_nuôi ; quản_lý nhà_nước về chăn_nuôi .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chăn nuôi là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi.\n2. Hoạt động chăn nuôi là nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản vật nuôi và hoạt động khác có liên quan đến vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi phục vụ mục đích làm thực phẩm, khai thác sức kéo, làm cảnh hoặc mục đích khác của con người.\n3. Chăn nuôi nông hộ là hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi tại hộ gia đình.\n4. Chăn nuôi trang trại là hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt dành cho sản xuất, kinh doanh chăn nuôi.\n5. Vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi.\n6. Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi.\n7. Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.\n8. Động vật khác trong chăn nuôi là động vật ngoài gia súc, gia cầm và ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.\n9. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.\n10. Dòng là một nhóm vật nuôi trong giống, mang những đặc điểm chung của giống nhưng có đặc điểm riêng đã ổn định.\n11. Dòng, giống vật nuôi mới là dòng, giống vật nuôi lần đầu được tạo ra trong nước hoặc lần đầu được nhập khẩu vào Việt Nam.\n12. Giống vật nuôi quý, hiếm là giống vật nuôi có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.\n13. Giống vật nuôi bản địa là giống vật nuôi được hình thành và tồn tại ở địa bàn nhất định trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n14. Giống gốc là đàn giống cấp cụ kỵ, ông bà đối với lợn, gia cầm; đàn giống hạt nhân đối với giống gia súc khác; đàn thuần chủng đối với ong; giống nguyên chủng đối với tằm.\n15. Đàn giống cấp cụ kỵ đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi thuần chủng hoặc đàn giống đã được chọn để sản xuất ra đàn giống cấp ông bà.\n16. Đàn giống cấp ông bà đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi được sinh ra từ đàn giống cấp cụ kỵ để sản xuất ra đàn giống cấp bố mẹ.\n17. Đàn giống cấp bố mẹ đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi được sinh ra từ đàn giống cấp ông bà để sản xuất ra đàn thương phẩm.\n18. Đàn giống hạt nhân là đàn giống tốt nhất, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, được nuôi dưỡng và chọn lọc theo một quy trình nhất định nhằm đạt được tiến bộ di truyền cao để sản xuất ra đàn nhân giống.\n19. Đàn nhân giống là đàn giống do đàn giống hạt nhân sinh ra để sản xuất đàn thương phẩm hoặc được chọn lọc để bổ sung vào đàn giống hạt nhân.\n20. Đàn thương phẩm là đàn vật nuôi được sinh ra từ đàn giống cấp bố mẹ hoặc từ đàn nhân giống.\n21. Nguồn gen giống vật nuôi là các động vật sống và sản phẩm giống của chúng mang thông tin di truyền có khả năng tạo ra hoặc tham gia tạo ra giống vật nuôi mới.\n22. Hệ phả vật nuôi là bản ghi chép thể hiện mối quan hệ huyết thống của cá thể vật nuôi với tổ tiên của chúng.\n23. Sản phẩm giống vật nuôi bao gồm con giống, tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng và vật liệu di truyền khác được khai thác từ vật nuôi.\n24. Tạo dòng, giống vật nuôi là việc chọn lọc và phối giống hoặc sử dụng các phương pháp khoa học, biện pháp kỹ thuật để tạo ra một dòng, giống vật nuôi mới.\n25. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm, mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống.\n26. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn được phối chế, có đủ chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm thức ăn khác ngoài nước uống.\n27. Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn có hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu của vật nuôi và dùng để phối chế với nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.\n28. Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hoặc hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi; duy trì hoặc cải thiện đặc tính của thức ăn chăn nuôi; cải thiện sức khỏe vật nuôi, đặc tính của sản phẩm chăn nuôi.\n29. Thức ăn truyền thống là sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế biến được sử dụng phổ biến theo tập quán trong chăn nuôi bao gồm thóc, gạo, cám, ngô, khoai, sắn, bã rượu, bã bia, bã sắn, bã dứa, rỉ mật đường, rơm, cỏ, tôm, cua, cá và loại sản phẩm tương tự khác.\n30. Nguyên liệu đơn là các đơn chất ở dạng tự nhiên hoặc tổng hợp được dùng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.\n31. Thức ăn chăn nuôi thương mại là thức ăn chăn nuôi được sản xuất nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường.\n32. Chất chính trong thức ăn chăn nuôi là chất quyết định công dụng và bản chất của thức ăn chăn nuôi.\n33. Sản phẩm chăn nuôi bao gồm thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong, kén tằm, tổ yến, xương, sừng, móng, nội tạng; lông, da chưa qua chế biến và các sản phẩm khác được khai thác từ vật nuôi.", "header": "['Luật Chăn nuôi 2018' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 1044, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chăn_nuôi là ngành kinh_tế - kỹ_thuật bao_gồm các hoạt_động trong lĩnh_vực giống vật_nuôi , thức_ăn chăn_nuôi , điều_kiện chăn_nuôi , chế_biến và thị_trường sản_phẩm chăn_nuôi . \n 2 . hoạt_động chăn_nuôi là nuôi sinh_trưởng , nuôi sinh_sản_vật_nuôi và hoạt_động khác có liên_quan đến vật_nuôi , sản_phẩm chăn_nuôi phục_vụ mục_đích làm thực_phẩm , khai_thác sức_kéo , làm cảnh hoặc mục_đích khác của con_người . \n 3 . chăn_nuôi nông_hộ là hình_thức tổ_chức hoạt_động chăn_nuôi tại hộ gia_đình . \n 4 . chăn_nuôi trang_trại là hình_thức tổ_chức hoạt_động chăn_nuôi tập_trung tại khu_vực riêng_biệt dành cho sản_xuất , kinh_doanh chăn_nuôi . \n 5 . vật_nuôi bao_gồm gia_súc , gia_cầm và động_vật khác trong chăn_nuôi . \n 6 . gia_súc là các loài động_vật có vú , có 04 chân được con_người thuần_hóa và chăn_nuôi . \n 7 . gia_cầm là các loài động_vật có 02 chân , có lông_vũ , thuộc nhóm động_vật có cánh được con_người thuần_hóa và chăn_nuôi . \n 8 . động_vật khác trong chăn_nuôi là động_vật ngoài gia_súc , gia_cầm và ngoài danh_mục loài nguy_cấp , quý , hiếm được ưu_tiên bảo_vệ , danh_mục động_vật rừng nguy_cấp , quý , hiếm , động_vật rừng thông_thường , động_vật thủy_sản , danh_mục động_vật rừng hoang_dã thuộc phụ_lục của công_ước về buôn_bán quốc_tế các loài động_vật , thực_vật hoang_dã nguy_cấp . \n 9 . giống vật_nuôi là quần_thể vật_nuôi cùng loài , cùng nguồn_gốc , có ngoại_hình và cấu_trúc di_truyền tương_tự nhau , được hình_thành , củng_cố , phát_triển do tác_động của con_người ; phải có số_lượng bảo_đảm để nhân_giống và di_truyền được những đặc_điểm của giống cho thế_hệ sau . \n 10 . dòng là một nhóm vật_nuôi trong giống , mang những đặc_điểm chung của giống nhưng có đặc_điểm riêng đã ổn_định . \n 11 . dòng , giống vật_nuôi mới là dòng , giống vật_nuôi lần đầu được tạo ra trong nước hoặc lần đầu được nhập_khẩu vào việt_nam . \n 12 . giống vật_nuôi quý , hiếm là giống vật_nuôi có giá_trị đặc_biệt về khoa_học , y