Document ID: 398623

Title: QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN BẮN SÚNG THỂ THAO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Căn cứ Nghị định số 79/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Bắn súng thể thao.\n2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Bắn súng thể thao được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.", "header": "['Thông tư 31/2018/TT-BVHTTDL về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bắn súng thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn đáp_ứng yêu_cầu hoạt_động tập_luyện và thi_đấu môn bắn súng thể_thao . \n 2 . tiêu_chuẩn cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị tập_luyện và thi_đấu thể_thao thành_tích cao môn bắn súng thể_thao được thực_hiện theo quy_định tại điều 43 luật thể_dục , thể_thao .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bắn súng thể thao tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 31/2018/TT-BVHTTDL về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bắn súng thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 33, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân tổ_chức hoạt_động tập_luyện , thi_đấu và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn đối_với môn bắn súng thể_thao tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện\n1. Quy định chung\na) Có tường bao quanh trường bắn dày ít nhất 20cm, chiều cao trên 03m;\nb) Ánh sáng chung ít nhất 500 lux, ánh sáng mặt bia tối thiểu 1.500 lux;\nc) Có kho, nơi cất giữ súng, đạn thể thao bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;\nd) Có khu vực kiểm tra trang thiết bị tập luyện và thi đấu;\nđ) Trường bắn phải có tuyến bắn và tuyến bia song song với nhau, lối đi riêng từ tuyến bắn lên tuyến bia có vách ngăn an toàn dày ít nhất 02cm, cao ít nhất 02m;\ne) Khu vực dành cho khán giả ở phía sau tuyến bắn, cách tuyến bắn ít nhất là 05m;\ng) Có sổ theo dõi quá trình sử dụng súng, đạn thể thao được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\nh) Có sổ theo dõi người tham gia tập luyện được thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;\ni) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;\nk) Có bảng hướng dẫn cách sử dụng súng thể thao; có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Trích dẫn quy định của pháp luật về trách nhiệm của người tập luyện, người hướng dẫn tập luyện và các cá nhân có liên quan trong việc sử dụng và bảo quản súng thể thao; đối tượng tham gia tập luyện được phép sử dụng súng thể thao, giờ tập luyện, trang phục tập luyện. Người tham gia tập luyện được sử dụng súng thể thao thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.\n2. Quy định đối với trường bắn cự ly 50m\na) Chiều dài trường bắn ít nhất 60m; chiều dài được thiết kế gồm 50m (trong đó có ít nhất 35m ngoài trời hoặc khoảng trống) + 02m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; Chiều rộng trường bắn không nhỏ hơn 15m, đảm bảo chứa được không ít hơn 10 bệ bắn;\nb) Có phễu hoặc tấm chắn đạn đặt sát phía sau bia, làm bằng thép.\n3. Quy định đối với trường bắn cự ly 25m\na) Chiều dài trường bắn ít nhất 35m; chiều dài được thiết kế gồm 25m (trong đó có ít nhất 12,5m ngoài trời hoặc khoảng trống) + 03m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng trường bắn không nhỏ hơn 15m;\nb) Thùng hoặc phễu chắn đạn đặt song song và cách khung bia 01m về phía sau;\nc) Có lưới chắn vỏ đạn phía trước người bắn.\n4. Quy định đối với trường bắn cự ly 10m dùng cho các loại súng hơi Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 20m; chiều dài được thiết kế gồm 10m + 20cm tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng đảm bảo chứa được 10 bệ bắn, mỗi bệ bắn rộng 01m và cách nhau 01m.\n5. Quy định đối với trường bắn cự ly 10m dùng cho bia di động Chiều dài trường bắn ít nhất 20m; chiều dài được thiết kế gồm 10m + 02m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả. Chiều rộng trường bắn ít nhất 10m, được chia thành 02 khoang riêng biệt, mỗi khoang rộng 03m.\n6. Quy định đối với trường bắn đĩa bay\na) Trường bắn có kích thước an toàn mỗi chiều không nhỏ hơn 150m;\nb) Lưới an toàn cao 03 m đặt ở phía trên tường bao quanh trường bắn;\nc) Đảm bảo chiều dài từ hào phóng đĩa đến vị trí đứng bắn cách nhau không nhỏ hơn 15m;\nd) Khoảng cách từ vị trí đứng bắn theo hướng bắn đến tường bao quanh ít nhất 70m;\nđ) Có rào chắn cách ít nhất 07m ở phía sau đường di chuyển chắn giữa khán giả và khu vực bắn.\n7. Quy định đối với trường bắn đạn sơn\na) Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 100m;\nb) Bên trong trường bắn đặt ít nhất 03 mục tiêu bắn bằng một trong các chất liệu: đất, gỗ, nhựa.", "header": "['Thông tư 31/2018/TT-BVHTTDL về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bắn súng thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 686, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị tập_luyện \n 1 . quy_định chung \n a ) có tường_bao quanh trường_bắn dày ít_nhất 20cm , chiều cao trên 03m ; \n b ) ánh_sáng chung ít_nhất 500 lux , ánh_sáng mặt bia tối_thiểu 1.500 lux ; \n c ) có kho , nơi cất_giữ súng , đạn thể_thao bảo_đảm tiêu_chuẩn theo quy_định của pháp_luật ; \n d ) có khu_vực kiểm_tra trang thiết_bị tập_luyện và thi_đấu ; \n đ ) trường_bắn phải có tuyến bắn và tuyến bia song_song với nhau , lối đi riêng từ tuyến bắn lên tuyến bia có vách ngăn an_toàn dày ít_nhất 02cm , cao ít_nhất 02m ; \n e ) khu_vực dành cho khán_giả ở phía sau tuyến bắn , cách tuyến bắn ít_nhất là 05m ; \n g ) có sổ theo_dõi quá_trình sử_dụng súng , đạn thể_thao được thực_hiện theo phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n h ) có sổ theo_dõi người tham_gia tập_luyện được thực_hiện theo phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n i ) có túi sơ_cứu theo quy_định của bộ y_tế ; \n k ) có bảng hướng_dẫn cách sử_dụng súng thể_thao ; có bảng nội_quy quy_định những nội_dung chủ_yếu sau : trích_dẫn quy_định của pháp_luật về trách_nhiệm của người tập_luyện , người hướng_dẫn tập_luyện và các cá_nhân có liên_quan trong việc sử_dụng và bảo_quản súng thể_thao ; đối_tượng tham_gia tập_luyện được phép sử_dụng súng thể_thao , giờ tập_luyện , trang_phục tập_luyện . người tham_gia tập_luyện được sử_dụng súng thể_thao thực_hiện theo quy_định của luật quản_lý , sử_dụng vũ_khí , vật_liệu nổ và công_cụ hỗ_trợ . \n 2 . quy_định đối_với trường_bắn cự_ly 50m \n a ) chiều dài trường_bắn ít_nhất 60m ; chiều dài được thiết_kế gồm 50m ( trong đó có ít_nhất 35m ngoài_trời hoặc khoảng trống ) + 02m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu_vực khán_giả ; chiều rộng trường_bắn không nhỏ hơn 15m , đảm_bảo chứa được không ít hơn 10 bệ bắn ; \n b ) có phễu hoặc tấm chắn đạn đặt sát phía sau bia , làm_bằng thép . \n 3 . quy_định đối_với trường_bắn cự_ly 25m \n a ) chiều dài trường_bắn ít_nhất 35m ; chiều dài được thiết_kế gồm 25m ( trong đó có ít_nhất 12,5 m ngoài_trời hoặc khoảng trống ) + 03m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu_vực khán_giả ; chiều rộng trường_bắn không nhỏ hơn 15m ; \n b ) thùng hoặc phễu chắn đạn đặt song_song và cách khung bia 01m về phía sau ; \n c ) có lưới chắn vỏ đạn phía trước người bắn . \n 4 . quy_định đối_với trường_bắn cự_ly 10m dùng cho các loại súng_hơi trường_bắn có kích_thước mỗi chiều không nhỏ hơn 20m ; chiều dài được thiết_kế gồm 10m + 20cm tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu_vực khán_giả ; chiều rộng đảm_bảo chứa được 10 bệ bắn , mỗi bệ bắn rộng 01m và cách nhau 01m . \n 5 . quy_định đối_với trường_bắn cự_ly 10m dùng cho bia di_động chiều dài trường_bắn ít_nhất 20m ; chiều dài được thiết_kế gồm 10m + 02m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu_vực khán_giả . chiều rộng trường_bắn ít_nhất 10m , được chia thành 02 khoang riêng_biệt , mỗi khoang rộng 03m . \n 6 . quy_định đối_với trường_bắn đĩa_bay \n a