Document ID: 359554

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về căn cứ tiến hành, trình tự, thủ tục, thời hạn, nội dung, căn cứ chấm dứt điều tra vụ việc phòng vệ thương mại; cách xác định thiệt hại của ngành sản xuất trong nước; chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại; áp dụng, rà soát biện pháp phòng vệ thương mại; trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan trong quá trình điều tra; miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; xử lý biện pháp phòng vệ thương mại áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.", "header": "['Nghị định 10/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về biện pháp phòng vệ thương mại'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết một_số điều của luật quản_lý ngoại_thương về căn_cứ tiến_hành , trình_tự , thủ_tục , thời_hạn , nội_dung , căn_cứ chấm_dứt điều_tra vụ_việc phòng_vệ thương_mại ; cách xác_định thiệt_hại của ngành sản_xuất trong nước ; chống lẩn_tránh biện_pháp phòng_vệ thương_mại ; áp_dụng , rà_soát biện_pháp phòng_vệ thương_mại ; trách_nhiệm phối_hợp của các cơ_quan liên_quan trong quá_trình điều_tra ; miễn_trừ áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại ; xử_lý biện_pháp phòng_vệ thương_mại áp_dụng đối_với hàng_hóa xuất_khẩu của việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.\n2. Thương nhân Việt Nam, thương nhân nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan đến điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.", "header": "['Nghị định 10/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về biện pháp phòng vệ thương mại'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền điều_tra , áp_dụng và xử_lý biện_pháp phòng_vệ thương_mại . \n 2 . thương_nhân việt_nam , thương_nhân nước_ngoài , các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài khác có liên_quan đến điều_tra , áp_dụng và xử_lý biện_pháp phòng_vệ thương_mại .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Ngoài các từ ngữ đã được quy định tại Luật Quản lý ngoại thương, trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chứng cứ là những gì có thật được Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại dùng làm căn cứ xác định cho việc giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại.\n2. Bên yêu cầu là tổ chức, cá nhân đại diện hợp pháp cho ngành sản xuất trong nước nộp Hồ sơ yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.\n3. Bên bị yêu cầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị Bên yêu cầu nộp Hồ sơ yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại hoặc bị Cơ quan điều tra tiến hành điều tra theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n4. Thời kỳ điều tra là khoảng thời gian do Cơ quan điều tra xác định để thu thập thông tin, chứng cứ, dữ liệu phục vụ điều tra.\n5. Giai đoạn điều tra là khoảng thời gian Cơ quan điều tra tiến hành điều tra kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định điều tra cho đến khi kết thúc điều tra.\n6. Tham vấn là hoạt động các bên liên quan trao đổi, bày tỏ ý kiến về vụ việc với Cơ quan điều tra theo quy định pháp luật.", "header": "['Nghị định 10/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về biện pháp phòng vệ thương mại'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 202, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . ngoài các từ_ngữ đã được quy_định tại luật quản_lý ngoại_thương , trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chứng_cứ là những gì có thật được cơ_quan điều_tra phòng_vệ thương_mại dùng làm căn_cứ xác_định cho việc giải_quyết vụ_việc phòng_vệ thương_mại . \n 2 . bên yêu_cầu_là tổ_chức , cá_nhân đại_diện hợp_pháp cho ngành sản_xuất trong nước nộp hồ_sơ yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại , điều_tra chống lẩn_tránh biện_pháp phòng_vệ thương_mại . \n 3 . bên bị yêu_cầu_là tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài sản_xuất , xuất_khẩu hàng_hóa bị bên yêu_cầu nộp hồ_sơ yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại , điều_tra chống lẩn_tránh biện_pháp phòng_vệ thương_mại hoặc bị cơ_quan điều_tra tiến_hành điều_tra theo quyết_định của bộ_trưởng bộ công_thương . \n 4 . thời_kỳ điều_tra là khoảng thời_gian do cơ_quan điều_tra xác_định để thu_thập thông_tin , chứng_cứ , dữ_liệu phục_vụ điều_tra . \n 5 . giai_đoạn điều_tra là khoảng thời_gian cơ_quan điều_tra tiến_hành điều_tra kể từ ngày bộ_trưởng bộ công_thương quyết_định điều_tra cho đến khi kết_thúc điều_tra . \n 6 . tham_vấn là hoạt_động các bên liên_quan trao_đổi , bày_tỏ ý_kiến về vụ_việc với cơ_quan điều_tra theo quy_định pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Xác định ngành sản xuất trong nước\n1. Việc xác định ngành sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Quản lý ngoại thương.\n2. Khối lượng, số lượng hàng hóa sản xuất chiếm ít nhất 50% tổng khối lượng, số lượng hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất ở trong nước được coi là chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hóa của ngành sản xuất trong nước theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Quản lý ngoại thương. Cơ quan điều tra có thể xem xét tỷ lệ thấp hơn nếu có bằng chứng cho rằng tỷ lệ đó đủ để coi là chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hóa của ngành sản xuất trong nước.\n3. Trong các vụ việc điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp, các nhà sản xuất trong một thị trường địa lý nhất định trên lãnh thổ Việt Nam có thể được coi là ngành sản xuất trong nước nếu thỏa mãn các điều kiện sau đây:\na) Các nhà sản xuất trên thị trường địa lý đó bán toàn bộ hoặc hầu như toàn bộ hàng hóa họ sản xuất được trên thị trường đó;\nb) Nhu cầu của thị trường địa lý đó không được đáp ứng một cách đáng kể bởi các nhà sản xuất hàng hóa tương tự trong nước ở các thị trường địa lý khác. Trong trường hợp này, Cơ quan điều tra vẫn có thể xác định thiệt hại ngay cả khi các nhà sản xuất hàng hóa tương tự trong nước ở các thị trường địa lý khác không bị thiệt hại, nếu Cơ quan điều tra xác định tồn tại hành vi bán phá giá, trợ cấp chỉ diễn ra trên thị trường địa lý đó và gây thiệt hại cho toàn bộ hoặc hầu hết các nhà sản xuất trên thị trường đó.", "header": "['Nghị định 10/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về biện pháp phòng vệ thương mại'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 289, "lower_segmented_text": "điều 4 . xác_định ngành sản_xuất trong nước \n 1 . việc xác_định ngành sản_xuất trong nước được thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 điều 69 của luật quản_lý ngoại_thương . \n 2 . khối_lượng , số_lượng hàng_hóa sản_xuất chiếm ít_nhất 50 % tổng khối_lượng , số_lượng hàng_hóa tương_tự hoặc hàng_hóa cạnh_tranh trực_tiếp được sản_xuất ở trong nước được coi là chiếm tỷ_lệ chủ_yếu trong tổng_sản_lượng hàng_hóa của ngành sản_xuất trong nước theo quy_định tại khoản 1 điều 69 của luật quản_lý ngoại_thương . cơ_quan điều_tra có_thể xem_xét tỷ_lệ thấp hơn nếu có bằng_chứng cho rằng tỷ_lệ đó đủ để coi là chiếm tỷ_lệ chủ_yếu trong tổng_sản_lượng hàng_hóa của ngành sản_xuất trong nước . \n 3 . trong các vụ_việc điều_tra chống bán phá_giá , chống trợ_cấp , các nhà sản_xuất trong một thị_trường địa_lý nhất_định trên lãnh_thổ việt nam có_thể được coi là ngành sản_xuất trong nước nếu thỏa_mãn các điều_kiện sau đây : \n a ) các nhà sản_xuất trên thị_trường địa_lý đó bán toàn_bộ hoặc hầu_như toàn_bộ hàng_hóa họ sản_xuất được trên thị_trường đó ; \n b ) nhu_cầu của thị_trường địa_lý đó không được đáp_ứng một_cách đáng_kể bởi các nhà sản_xuất hàng_hóa tương_tự trong nước ở các thị_trường địa_lý khác . trong trường_hợp này , cơ_quan điều_tra vẫn có_thể xác_định thiệt_hại ngay cả khi các nhà sản_xuất hàng_hóa tương_tự trong nước ở các thị_trường địa_lý khác không bị thiệt_hại , nếu cơ_quan