Document ID: 151638

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU, NỘP PHÍ LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/01/2006 của Chính phủ về Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về mức thu, phương pháp tính và thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) theo quy định về lưu ký giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước.", "header": "['Thông tư 30/2012/TT-NHNN quy định về thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về mức thu , phương_pháp tính và thu , nộp phí lưu ký giấy_tờ có_giá tại ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) theo quy_định về lưu ký giấy_tờ có_giá của ngân_hàng nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác có giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là thành viên lưu ký).", "header": "['Thông tư 30/2012/TT-NHNN quy định về thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , tổ_chức khác có giấy_tờ có_giá lưu ký tại ngân_hàng nhà_nước theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi tắt là thành_viên lưu ký ) .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc thu, nộp phí\n1. Thành viên lưu ký có trách nhiệm chuyển, nộp phí đúng thời hạn. Đối với thành viên lưu ký có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước được tự động trích nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để thu phí.\n2. Đồng tiền sử dụng để thanh toán phí lưu ký giấy tờ có giá là đồng Việt Nam. Đối với giấy tờ có giá bằng ngoại tệ lưu ký, Ngân hàng Nhà nước tính và thu phí trên giá trị quy đổi của giấy tờ có giá theo tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày thu phí.", "header": "['Thông tư 30/2012/TT-NHNN quy định về thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc thu , nộp phí \n 1 . thành_viên lưu ký có trách_nhiệm chuyển , nộp phí đúng thời_hạn . đối_với thành_viên lưu ký có tài_khoản tiền gửi thanh_toán tại ngân_hàng nhà_nước , ngân_hàng nhà_nước được tự_động trích nợ tài_khoản tiền gửi thanh_toán của thành_viên lưu ký tại ngân_hàng nhà_nước để thu phí . \n 2 . đồng_tiền_sử_dụng để thanh_toán phí lưu ký giấy_tờ có_giá là đồng việt_nam . đối_với giấy_tờ có_giá bằng ngoại_tệ lưu ký , ngân_hàng nhà_nước tính và thu phí trên giá_trị quy_đổi của giấy_tờ có_giá theo tỷ_giá bình_quân trên thị_trường ngoại_tệ liên ngân_hàng do ngân_hàng nhà_nước công_bố tại ngày thu phí .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phí và mức thu\n1. Phí lưu ký giấy tờ có giá được thu trên tổng giá trị giấy tờ có giá tính theo mệnh giá của thành viên lưu ký được lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước và lưu ký tại tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mở tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (không bao gồm giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước đã mua và đang thuộc sở hữu của Ngân hàng Nhà nước).\n2. Mức phí lưu ký giấy tờ có giá là 0,2 đồng/ 100.000 đồng mệnh giá giấy tờ có giá/ tháng.", "header": "['Thông tư 30/2012/TT-NHNN quy định về thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 4 . phí và mức thu \n 1 . phí lưu ký giấy_tờ có_giá được thu trên tổng giá_trị giấy_tờ có_giá tính theo mệnh_giá của thành_viên lưu ký được lưu ký trực_tiếp tại ngân_hàng nhà_nước và lưu ký tại tài_khoản của ngân_hàng nhà_nước mở tại trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam ( không bao_gồm giấy_tờ có_giá ngân_hàng nhà_nước đã mua và đang thuộc sở_hữu của ngân_hàng nhà_nước ) . \n 2 . mức phí lưu ký giấy_tờ có_giá là 0,2 đồng / 100.000 đồng mệnh_giá giấy_tờ có_giá / tháng .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phương pháp tính phí\n1. Phí lưu ký giấy tờ có giá trong tháng thành viên lưu ký phải nộp: Trong đó: - Tháng được tính tròn 30 ngày (từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng); - L: là số phí lưu ký giấy tờ có giá mà thành viên lưu ký phải nộp trong tháng; - i: là các ngày trong tháng có giấy tờ có giá lưu ký; - Xi: là tổng các mệnh giá giấy tờ có giá lưu ký của thành viên lưu ký được tính vào thời điểm khóa sổ cuối mỗi ngày thứ i; - SXi: là tổng các mệnh giá giấy tờ có giá lưu ký của thành viên lưu ký của tất cả các ngày trong tháng.\n2. Căn cứ vào số liệu theo dõi giấy tờ có giá lưu ký của các thành viên lưu ký, Ngân hàng Nhà nước lập Bảng kê tính phí lưu ký giấy tờ có giá (phụ lục đính kèm Thông tư này) để xác định chính xác số phí lưu ký giấy tờ có giá phải thu trong tháng.", "header": "['Thông tư 30/2012/TT-NHNN quy định về thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 177, "lower_segmented_text": "điều 5 . phương_pháp tính phí \n 1 . phí lưu ký giấy_tờ có_giá trong tháng thành_viên lưu ký phải nộp : trong đó : - tháng được tính tròn 30 ngày ( từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng ) ; - l : là số phí lưu ký giấy_tờ có giá mà thành_viên lưu ký phải nộp trong tháng ; - i : là các ngày trong tháng có giấy_tờ có_giá lưu ký ; - xi : là tổng_các mệnh_giá giấy_tờ có_giá lưu ký của thành_viên lưu ký được tính vào thời_điểm khóa sổ cuối mỗi ngày thứ i ; - sxi : là tổng_các mệnh_giá giấy_tờ có_giá lưu ký của thành_viên lưu ký của tất_cả các ngày trong tháng . \n 2 . căn_cứ vào số_liệu theo_dõi giấy_tờ có_giá lưu ký của các thành_viên lưu ký , ngân_hàng nhà_nước lập bảng kê tính phí lưu ký giấy_tờ có_giá ( phụ_lục đính kèm thông_tư này ) để xác_định chính_xác số phí lưu ký giấy_tờ có_giá phải thu trong tháng .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Thời hạn thu phí. Phí lưu ký giấy tờ có giá sẽ được tính và thu theo tháng, trước ngày 10 của tháng kế tiếp.", "header": "['Thông tư 30/2012/TT-NHNN quy định về thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 29, "lower_segmented_text": "điều 6 . thời_hạn thu phí . phí lưu ký giấy_tờ có_giá sẽ được tính và thu theo tháng , trước ngày 10 của tháng kế_tiếp .", "pointer_link": "['Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013 và thay thế Quyết định số 58/2006/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá.", "header": "['Thông tư 30/2012/TT-NHNN quy định về thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 7 . hiệu_lực thi_hành . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 / 01 / 2013 và thay_thế quyết_định số 58 / 2006 / qđ - nhnn ngày 15 / 12 / 2006 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước ban_hành mức phí lưu ký giấy_tờ có_giá .", "pointer_link": "['Điều 7']"}, {"full_text": "Điều 8. Tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Giám đốc Sở Giao dịch, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác thực hiện lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.", "header": "['Thông tư 30/2012/TT-NHNN quy định về thu, nộp phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 8 . tổ_chức thực_hiện . chánh văn_phòng , vụ_trưởng vụ tài_chính - kế_toán , giám_đốc sở giao_dịch , cục_trưởng cục công_nghệ tin_học , thủ_trưởng các đơn_vị có liên_quan thuộc ngân_hàng nhà_nước , giám_đốc ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , chủ_tịch hội_đồng quản_trị , chủ_tịch hội_đồng thành_viên và tổng_giám_đốc ( giám_đốc ) các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , tổ_chức khác thực_hiện lưu ký giấy_tờ có_giá tại ngân_hàng nhà_nước chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư nà