Document ID: 12594

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ CÔNG KHAI HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, DÂN CƯ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai việc hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Nội dung công khai:\n1.1. Công khai các chính sách, chế độ hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước cho cá nhân, dân cư như: trợ cấp đối với người có công với cách mạng; chính sách cứu trợ xã hội; chính sách hỗ trợ cho người nghèo, người già không nơi nương tựa, trẻ em lang thang cơ nhỡ; nạn nhân chất độc da cam,...\n1.2. Công khai các chính sách, chế độ hỗ trợ có tính chất đột xuất của Nhà nước cho cá nhân, dân cư, như: hỗ trợ khắc phục thiên tai, dịch bệnh; cứu đói; thăm hỏi nhân dịp lễ, tết,…\n1.3. Công khai thủ tục và quy trình xét duyệt, thủ tục chi trả cho các đối tượng được hưởng các chính sách, chế độ hỗ trợ của Nhà nước theo quy định.\n1.4. Công khai kết quả xét duyệt và chi trả cho các đối tượng được hưởng các chính sách, chế độ của nhà nước theo quy định như: Công khai số đối tượng được hưởng, chế độ được hưởng và mức được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (theo biểu mẫu đính kèm).", "header": "['Thông tư 54/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "điều 1 . nội_dung công_khai : \n 1.1 . công_khai các chính_sách , chế_độ hỗ_trợ trực_tiếp của nhà_nước cho cá_nhân , dân_cư như : trợ_cấp đối_với người có công với cách_mạng ; chính_sách cứu_trợ xã_hội ; chính_sách hỗ_trợ cho người nghèo , người già không nơi nương_tựa , trẻ_em lang_thang cơ_nhỡ ; nạn_nhân chất_độc da_cam , ... \n 1.2 . công_khai các chính_sách , chế_độ hỗ_trợ có tính_chất đột_xuất của nhà_nước cho cá_nhân , dân_cư , như : hỗ_trợ khắc_phục thiên_tai , dịch_bệnh ; cứu đói ; thăm_hỏi nhân_dịp lễ , tết , … \n 1.3 . công_khai thủ_tục và quy_trình xét_duyệt , thủ_tục chi_trả cho các đối_tượng được hưởng các chính_sách , chế_độ hỗ_trợ của nhà_nước theo quy_định . \n 1.4 . công_khai kết_quả xét_duyệt và chi_trả cho các đối_tượng được hưởng các chính_sách , chế_độ của nhà_nước theo quy_định như : công_khai số đối_tượng được hưởng , chế_độ được hưởng và mức được hỗ_trợ từ ngân_sách nhà_nước ( theo biểu_mẫu đính kèm ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hình thức công khai:\n2.1. Niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn\n2.2. Thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và trưởng các thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn.\n2.3. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng tại xã, phường, thị trấn và các thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố thuộc cấp xã.\n2.4. Công khai tại các cuộc họp thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố thuộc cấp xã.", "header": "['Thông tư 54/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "điều 2 . hình_thức công_khai : \n 2.1 . niêm_yết tại trụ_sở ubnd xã , phường , thị_trấn \n 2.2 . thông_báo bằng văn_bản cho đảng_ủy , các tổ_chức chính_trị - xã_hội ở cấp xã và trưởng các thôn , làng , ấp , bản , buôn , sóc ở xã và tổ dân_phố ở phường , thị_trấn . \n 2.3 . công_khai trên các phương_tiện thông_tin đại_chúng tại xã , phường , thị_trấn và các thôn , làng , ấp , bản , buôn , sóc , tổ dân_phố thuộc cấp xã . \n 2.4 . công_khai tại các cuộc họp thôn , làng , ấp , bản , buôn , sóc , tổ dân_phố thuộc cấp xã .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thời điểm và thời gian công khai:. - Đối với nội dung 1.1 và 1.2: Công khai ngay sau khi UBND cấp xã nhận được văn bản chế độ, thời gian công khai 30 ngày. - Đối với nội dung 1.3: Công khaingay sau khi UBND xã bắt đầu tổ chức tiếp nhận hồ sơ để xét duyệt (đối với trường hợp UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt), công khai trong 30 ngày. - Đối với nội dung 1.4: Công khai chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi có kết quả xét duyệt, chi trả chính thức của cơ quan được giao nhiệm vụ xét duyệt, chi trả các đối tượng được hưởng theo chế độ quy định. Thời gian công khai ít nhất là 30 ngày, Đối với các khoản hỗ trợ có tính chất thường xuyên (hỗ trợ hàng tháng) của ngân sách nhà nước cho các cá nhân, dân cư chỉ thực hiện công khai 1 lần sau khi có kết quả xét duyệt chính thức của cơ quan có thẩm quyền.", "header": "['Thông tư 54/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "điều 3 . thời_điểm và thời_gian công_khai : . - đối_với nội_dung 1.1 và 1.2 : công_khai ngay sau khi ubnd cấp xã nhận được văn_bản chế_độ , thời_gian công_khai 30 ngày . - đối_với nội_dung 1.3 : công khaingay sau khi ubnd xã bắt_đầu tổ_chức tiếp_nhận hồ_sơ để xét_duyệt ( đối_với trường_hợp ubnd cấp xã có trách_nhiệm thực_hiện tiếp_nhận hồ_sơ và xét_duyệt ) , công_khai trong 30 ngày . - đối_với nội_dung 1.4 : công_khai chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi có kết_quả xét_duyệt , chi_trả chính_thức của cơ_quan được giao nhiệm_vụ xét_duyệt , chi_trả các đối_tượng được hưởng theo chế_độ quy_định . thời_gian công_khai ít_nhất là 30 ngày , đối_với các khoản hỗ_trợ có tính_chất thường_xuyên ( hỗ_trợ hàng tháng ) của ngân_sách nhà_nước cho các cá_nhân , dân_cư chỉ thực_hiện công_khai 1 lần sau khi có kết_quả xét_duyệt chính_thức của cơ_quan có thẩm_quyền .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trách nhiệm thực hiện công khai:\n4.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan được giao nhiệm vụ hỗ trợ trực tiếp cho cá nhân, dân cư thực hiện công khai các nội dung quy định tại điểm 1 ; đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo các thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố và các ban, ngành, đoàn thể ở xã thực hiện việc công khai theo quy định tại điểm 2.3 và 2.4 của Thông tư này.\n4.2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện được giao nhiệm vụ hỗ trợ trực tiếp cho cá nhân, dân cư có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho UBND cấp xã, để tạo điều kiện cho UBND cấp xã thực hiện công khai theo đúng chế độ quy định.\n4.3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chỉ đạo các cơ quan có liên quan cung cấp các thông tin cần thiết và phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai việc hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.", "header": "['Thông tư 54/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 173, "lower_segmented_text": "điều 4 . trách_nhiệm thực_hiện công_khai : \n 4.1 . chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp xã phối_hợp với các cơ_quan được giao nhiệm_vụ hỗ_trợ trực_tiếp cho cá_nhân , dân_cư thực_hiện công_khai các nội_dung quy_định tại điểm 1 ; đồng_thời có trách_nhiệm chỉ_đạo các thôn , làng , ấp , bản , buôn , sóc , tổ dân_phố và các ban , ngành , đoàn_thể ở xã thực_hiện việc công_khai theo quy_định tại điểm 2.3 và 2.4 của thông_tư này . \n 4.2 . thủ_trưởng các cơ_quan , đơn_vị thuộc ubnd cấp tỉnh , cấp huyện được giao nhiệm_vụ hỗ_trợ trực_tiếp cho cá_nhân , dân_cư có trách_nhiệm cung_cấp đầy_đủ , kịp_thời thông_tin cho ubnd cấp xã , để tạo điều_kiện cho ubnd cấp xã thực_hiện công_khai theo đúng chế_độ quy_định . \n 4.3 . chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh , cấp huyện chỉ_đạo các cơ_quan có liên_quan cung_cấp các thông_tin cần_thiết và phối_hợp với uỷ_ban nhân_dân cấp xã thực_hiện công_khai việc hỗ_trợ trực_tiếp của ngân_sách nhà_nước đối_với cá_nhân , dân_cư .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Chất vấn và trả lời chất vấn:. Mặt trận tổ Quốc xã, các tổ chức đoàn thể ở xã và nhân dân giám sát việc thực hiện công khai của UBND cấp xã theo các quy định của Thông tư này. Nếu có thắc mắc có quyền chất vấn Chủ tịch UBND cấp xã về các nội dung công khai. Chủ tịch UBND cấp xã phải trả lời chất vấn về các nội dung công khai, việc trả lời chất vấn có thể trả lời trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản. Trong trường hợp nội dung chất vấn có liên quan đến các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện được giao nhiệm vụ xét duyệt hỗ trợ cho cá nhận, dân cư; UBND cấp xã có quyền yêu cầu cơ quan đó trả lời bằng văn bản cho người chất vấn thay cho UBND cấp xã. Trường hợp trả lời bằng văn bản,