Document ID: 152634

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP VÀ CHIẾU XẠ CÔNG CHÚNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008;
Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định các yêu cầu về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:\na) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ;\nb) Tổ chức, cá nhân điều hành và tham gia ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân bức xạ, hạt nhân;\nc) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc tại nơi có nồng độ khí Radon-222 vượt quá 1.000 Becơren trong 1 mét khối không khí (1.000 Bq/m3);\nd) Cơ quan nhà nước có chức năng thẩm định, thanh tra an toàn bức xạ, hạt nhân;\nđ) Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân;\ne) Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu, thu gom phế thải kim loại, tái chế kim loại.", "header": "['Thông tư 19/2012/TT-BKHCN quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định các yêu_cầu về kiểm_soát và bảo_đảm an_toàn bức_xạ trong chiếu_xạ nghề_nghiệp và chiếu_xạ công_chúng . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân sau đây : \n a ) tổ_chức , cá_nhân tiến_hành công_việc bức_xạ ; \n b ) tổ_chức , cá_nhân điều_hành và tham_gia ứng_phó sự_cố bức_xạ , hạt_nhân bức_xạ , hạt_nhân ; \n c ) tổ_chức , cá_nhân tiến_hành công_việc tại nơi có nồng_độ khí radon - 222 vượt quá 1.000 becơren trong 1 mét_khối không_khí ( 1.000 bq / m3 ) ; \n d ) cơ_quan nhà_nước có chức_năng thẩm_định , thanh_tra an_toàn bức_xạ , hạt_nhân ; \n đ ) tổ_chức , cá_nhân làm dịch_vụ đo liều cá_nhân ; \n e ) tổ_chức , cá_nhân xuất_khẩu , nhập_khẩu , thu_gom phế_thải kim_loại , tái_chế kim_loại .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chiếu xạ nghề nghiệp là chiếu xạ đối với cá nhân xảy ra trong quá trình tiến hành công việc bức xạ, ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân, làm việc tại nơi có nồng độ khí Radon-222 vượt quá 1.000 Becơren trong 1 mét khối không khí (1.000 Bq/m3) hoặc tiến hành thẩm định, thanh tra tại các cơ sở có tiến hành các công việc bức xạ, không tính đến chiếu xạ được loại trừ (như K-40 trong cơ thể người, tia vũ trụ trên mặt đất…) và chiếu xạ từ những công việc bức xạ, nguồn bức xạ được miễn trừ và chiếu xạ y tế. Chiếu xạ nghề nghiệp bao gồm chiếu xạ ngoài và chiếu xạ trong.\n2. Chiếu xạ công chúng là chiếu xạ đối với công chúng do công việc bức xạ đã được cấp giấy phép gây ra và chiếu xạ trong trường hợp sự cố bức xạ, hạt nhân bức xạ, hạt nhân trừ chiếu xạ nghề nghiệp, chiếu xạ y tế và chiếu xạ từ phông bức xạ tự nhiên tại địa phương.\n3. Khu vực kiểm soát là nơi phải áp dụng các biện pháp bảo vệ và các quy định an toàn đặc biệt nhằm kiểm soát sự chiếu xạ hoặc ngăn ngừa nhiễm bẩn phóng xạ lan rộng trong điều kiện làm việc bình thường, ngăn ngừa hoặc hạn chế mức độ chiếu xạ tiềm ẩn.\n4. Khu vực giám sát là nơi các điều kiện chiếu xạ luôn được theo dõi mặc dù không cần thiết phải có các biện pháp bảo vệ và các quy định an toàn đặc biệt như đối với khu vực kiểm soát.\n5. Chiếu xạ tiềm ẩn là chiếu xạ không chắc chắn xảy ra nhưng có thể xảy ra do sự cố bức xạ, hạt nhân bức xạ, do một sự kiện hoặc một loạt các sự kiện mang tính xác suất, bao gồm hỏng thiết bị và lỗi trong vận hành.\n6. Mức kiềm chế liều là hệ số để xác định giá trị liều bức xạ lớn nhất đối với một cá nhân từ một nguồn bức xạ hoặc một cơ sở hoặc một công việc bức xạ được áp dụng khi tính toán thiết kế che chắn, có tính đến việc tối ưu hóa bảo đảm an toàn bức xạ hoặc khả năng chiếu xạ có thể có trong tương lai.\n7. Mức điều tra là giá trị liều hiệu dụng, suất liều, mức liều nhiễm hoặc mức nhiễm bẩn phóng xạ trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích, nếu bị vượt quá phải tiến hành điều tra nhằm phát hiện nguyên nhân và tiến hành các biện pháp khắc phục.\n8. Nhân viên bức xạ là nhân viên làm việc trong khu vực kiểm soát và trong khu vực giám sát.\n9. Giới hạn liều là giá trị không được phép vượt quá của liều hiệu dụng hoặc liều tương đương đối với cá nhân do bị chiếu xạ từ các công việc bức xạ được kiểm soát.\n10. Liều bức xạ còn lại là hiệu số của liều dự báo và liều tránh được sau khi áp dụng các biện pháp can thiệp nhất định.\n11. Liều dự báo là liều có thể nhận được khi sự cố bức xạ, hạt nhân xảy ra nếu không áp dụng bất kỳ biện pháp can thiệp nào.\n12. Liều tránh được là liều có thể giảm được khi áp dụng các biện pháp can thiệp.", "header": "['Thông tư 19/2012/TT-BKHCN quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 490, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chiếu_xạ nghề_nghiệp là chiếu_xạ đối_với cá_nhân xảy ra trong quá_trình tiến_hành công_việc bức_xạ , ứng_phó sự_cố bức_xạ , hạt_nhân , làm_việc tại nơi có nồng_độ khí radon - 222 vượt quá 1.000 becơren trong 1 mét_khối không_khí ( 1.000 bq / m3 ) hoặc tiến_hành thẩm_định , thanh_tra tại các cơ_sở có tiến_hành các công_việc bức_xạ , không tính đến chiếu_xạ được loại_trừ ( như k - 40 trong cơ_thể người , tia vũ_trụ trên mặt_đất … ) và chiếu_xạ từ những công_việc bức_xạ , nguồn bức_xạ được miễn_trừ và chiếu_xạ y_tế . chiếu_xạ nghề_nghiệp bao_gồm chiếu_xạ ngoài và chiếu_xạ trong . \n 2 . chiếu_xạ công_chúng là chiếu_xạ đối_với công_chúng do công_việc bức_xạ đã được cấp giấy_phép gây ra và chiếu_xạ trong trường_hợp sự_cố bức_xạ , hạt_nhân bức_xạ , hạt_nhân trừ chiếu_xạ nghề_nghiệp , chiếu_xạ y_tế và chiếu_xạ từ phông bức_xạ tự_nhiên tại địa_phương . \n 3 . khu_vực kiểm_soát là nơi phải áp_dụng các biện_pháp_bảo_vệ và các quy_định an_toàn đặc_biệt nhằm kiểm_soát sự chiếu_xạ hoặc ngăn_ngừa nhiễm bẩn phóng_xạ lan rộng trong điều_kiện làm_việc bình_thường , ngăn_ngừa hoặc hạn_chế mức_độ chiếu_xạ tiềm_ẩn . \n 4 . khu_vực giám_sát là nơi các điều_kiện chiếu_xạ luôn được theo_dõi mặc_dù không cần_thiết phải có các biện_pháp_bảo_vệ và các quy_định an_toàn đặc_biệt như đối_với khu_vực kiểm_soát . \n 5 . chiếu_xạ tiềm_ẩn là chiếu_xạ không chắc_chắn xảy ra nhưng có_thể xảy ra do sự_cố bức_xạ , hạt_nhân bức_xạ , do một sự_kiện hoặc một loạt các sự_kiện mang tính xác_suất , bao_gồm hỏng thiết_bị và lỗi trong vận_hành . \n 6 . mức kiềm_chế liều là hệ_số để xác_định giá_trị liều bức_xạ lớn nhất đối_với một cá_nhân từ một nguồn bức_xạ hoặc một cơ_sở hoặc một công_việc bức_xạ được áp_dụng khi tính_toán thiết_kế che_chắn , có tính đến việc tối_ưu_hóa bảo_đảm an_toàn bức_xạ hoặc khả_năng chiếu_xạ có_thể có trong tương_lai . \n 7 . mức điều_tra là giá_trị liều hiệu_dụng , suất liều , mức liều nhiễm hoặc mức nhiễm bẩn phóng_xạ trên một đơn_vị diện_tích hoặc thể_tích , nếu bị vượt quá phải tiến_hành điều_tra nhằm phát_hiện nguyên_nhân và tiến_hành các biện_pháp khắc_phục . \n 8 . nhân_viên bức_xạ là nhân_viên làm_việc trong khu_vực kiểm_soát và trong khu_vực giám_sát . \n 9 . giới_hạn liều là giá_trị không được phép vượt quá của liều hiệu_dụng hoặc liều tương_đương đối_với cá_nhân do bị chiếu_xạ từ các công_việc bức_xạ được kiểm_soát . \n 10 . liều bức_xạ còn lại là hiệu_số của liều dự_báo và liều tránh được sau khi áp_dụng các biện_pháp can_thiệp nhất_định . \n 11 . liều dự_báo là liều có_thể nhận được khi sự_cố bức_xạ , hạt_nhân xảy ra nếu không áp_dụng bất_kỳ biện_pháp can_thiệp nào . \n 12 . liều tránh được là liều có_thể giảm được khi áp_dụng các biện_pháp can_thiệp .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải bảo đảm liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng không vượt quá giới hạn liều được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật và hành chính quy định tại Thông tư này để hạn chế mức liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng đến mức thấp nhất có thể đạt