Document ID: 386455

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI VÀ HỖ TRỢ TIỀN SỬ DỤNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, lộ trình thực hiện giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi (bao gồm giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác); đối tượng, phạm vi, phương thức; mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên lãnh thổ Việt Nam gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi']", "len_tokenizer": 144, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết về giá sản_phẩm , dịch_vụ thủy_lợi , lộ_trình thực_hiện giá sản_phẩm , dịch_vụ thủy_lợi ( bao_gồm giá sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi và giá sản_phẩm , dịch_vụ thủy_lợi khác ) ; đối_tượng , phạm_vi , phương_thức ; mức hỗ_trợ tiền_sử_dụng sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài tham_gia hoạt_động thủy_lợi trên lãnh_thổ việt nam gồm chủ sở_hữu công_trình thủy_lợi ; chủ_quản_lý công_trình thủy_lợi ; tổ_chức , cá_nhân khai_thác công_trình thủy_lợi ; tổ_chức , cá_nhân sử_dụng sản_phẩm , dịch_vụ thủy_lợi và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi\n1. Đơn vị tính Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính bằng tiền đồng (VNĐ) cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với từng biện pháp tưới nước, biện pháp tiêu nước, từng loại hình sản phẩm, dịch vụ. Cụ thể như sau: - Tưới cho cây trồng: đồng/ha/vụ hoặc đồng/m3. - Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản: đồng/ha/năm hoặc đồng/ha/vụ hoặc đồng/m3 hoặc đồng/m2 mặt thoáng/năm; cấp nước cho sản xuất muối: đồng/ha/năm hoặc đồng/ha/vụ hoặc đồng/m3 hoặc bằng 2% giá trị muối thành phẩm. - Cấp nước cho chăn nuôi: đồng/m3. - Tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị: đồng/nội dung công việc/năm. Trường hợp không xác định được cụ thể nội dung công việc thì tính theo đồng/ha lưu vực tiêu thoát nước, nhưng mức giá tối đa không quá 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ. - Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt: đồng/nội dung công việc.\n2. Phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi Căn cứ vào thị trường tại thời điểm định giá trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai, hỏa hoạn và điều kiện bất thường khác), chủ quản lý công trình thủy lợi hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện xây dựng mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính quy định và theo công thức dưới đây để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá và quy định giá tối đa, giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi = Giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi + Lợi nhuận dự kiến (nếu có) + Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có) Giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ thủy công ích thủy lợi bao gồm toàn bộ các chi phí vận hành, chi phí bảo trì, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý và các chi phí thực tế hợp lý khác của toàn tổ chức khai thác công trình thủy lợi theo từng biện pháp tưới tiêu hoặc loại hình sản phẩm, dịch vụ hoặc nội dung công việc. Các khoản chi phí trong giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm các khoản chi phí được xác định tại Điều 7 Nghị định này trừ chi phí dự phòng, chi phí thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Các khoản chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phải nộp tính theo lương, chi phí khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận dự kiến trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được xác định như sau:\na) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phải nộp tính theo lương Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi tham gia cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi xác định chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca và các khoản phải nộp tính theo lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo cùng một phương pháp tính chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và theo các văn bản pháp luật khác có liên quan.\nb) Chi phí khấu hao tài sản cố định Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước hoặc theo hình thức đối tác công tư: chi phí khấu hao tài sản cố định được tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm: phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị, hệ thống thông tin quản lý vận hành và máy móc thiết bị quản lý dùng trong văn phòng. Trong từng thời kỳ, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính quy định lộ trình chi phí khấu hao tài sản cố định được trích khấu hao theo quy định của pháp luật đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước.\nc) Lợi nhuận dự kiến Mức lợi nhuận dự kiến tối đa của sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được xác định là mức lợi nhuận dự kiến sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) đảm bảo trích lập hai quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.\n3. Việc lập phương án giá và điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định này.", "header": "['Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi'\n 'Chương II. GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI'\n 'Mục 1. GIÁ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI']", "len_tokenizer": 816, "lower_segmented_text": "điều 3 . giá sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi \n 1 . đơn_vị tính giá sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi được tính bằng tiền đồng ( vnđ ) cho một đơn_vị sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi đối_với từng biện_pháp tưới nước , biện_pháp tiêu nước , từng loại_hình sản_phẩm , dịch_vụ . cụ_thể như sau : - tưới cho cây_trồng : đồng / ha / vụ hoặc đồng / m3 . - cấp_nước cho nuôi_trồng thủy_sản : đồng / ha / năm hoặc đồng / ha / vụ hoặc đồng / m3 hoặc đồng / m2 mặt thoáng / năm ; cấp_nước cho sản_xuất muối : đồng / ha / năm hoặc đồng / ha / vụ hoặc đồng / m3 hoặc bằng 2 % giá_trị muối thành_phẩm . - cấp_nước cho chăn_nuôi : đồng / m3 . - tiêu , thoát nước phục_vụ sản_xuất nông_nghiệp , khu_vực nông_thôn và đô_thị_trừ vùng nội thị : đồng / nội_dung công_việc / năm . trường_hợp không xác_định được cụ_thể nội_dung công_việc thì tính theo đồng / ha lưu_vực tiêu_thoát nước , nhưng mức giá tối_đa không quá 5 % mức giá sản_phẩm , dịch_vụ thủy_lợi của tưới đối_với đất trồng lúa / vụ . - thoát lũ , ngăn lũ , ngăn triều_cường , ngăn mặn , đẩy mặn , rửa mặn , rửa phèn , giữ ngọt : đồng / nội_dung công_việc . \n 2 . phương_pháp_định_giá sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi căn_cứ vào thị_trường tại thời_điểm định_giá trong điều_kiện thời_tiết bình_thường ( không có thiên_tai , hỏa_hoạn và điều_kiện bất_thường khác ) , chủ_quản_lý công_trình thủy_lợi hoặc tổ_chức , cá_nhân khai_thác công_trình thủy_lợi thực_hiện xây_dựng mức giá sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi theo phương_pháp_định_giá chung đối_với hàng_hóa , dịch_vụ do bộ tài_chính quy_định và theo công_thức dưới đây để cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thẩm_định phương_án giá và quy_định_giá tối_đa , giá cụ_thể sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi : mức giá sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi = giá_thành toàn_bộ sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi + lợi_nhuận dự_kiến ( nếu có ) + các nghĩa_vụ tài_chính theo q