Document ID: 565380

Title: VỀ VIỆC ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Kết luận số 14-KL/TW ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Bộ Chính trị về chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Kết luận số 14-KL/TW ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Bộ Chính trị và tình hình thực tế của địa phương thực hiện ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n1. Quyết định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư; tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá đất đối với diện tích vượt hạn mức khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.\n2. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất, thành viên Hội đồng bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ tịch hội đồng và lãnh đạo cơ quan tài chính cấp huyện làm thường trực Hội đồng; lãnh đạo cơ quan tài nguyên và môi trường, các cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan và lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất và các thành viên khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức xác định giá đất.", "header": "['Nghị quyết 73/NQ-CP năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 253, "lower_segmented_text": "điều 1 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương căn_cứ quy_định của luật tổ_chức chính_quyền địa_phương , kết_luận số 14 - kl / tw ngày 22 tháng 9 năm 2021 của bộ chính_trị và tình_hình thực_tế của địa_phương thực_hiện ủy quyền cho ủy_ban nhân_dân cấp huyện : \n 1 . quyết_định_giá đất cụ_thể để tính tiền bồi_thường_khi nhà_nước thu_hồi đất ; thu tiền_sử_dụng đất khi giao đất tái_định_cư ; tính tiền_sử_dụng đất , tiền thuê đất khi nhà_nước giao đất , cho thuê đất , chuyển mục_đích sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân ; xác_định_giá đất đối_với diện_tích vượt hạn_mức khi nhà_nước công_nhận quyền sử_dụng đất ở cho hộ gia_đình , cá_nhân ; xác_định_giá khởi_điểm để đấu_giá quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân . \n 2 . quyết_định thành_lập hội_đồng thẩm_định_giá đất , thành_viên hội_đồng bao_gồm : chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp huyện làm_chủ_tịch hội_đồng và lãnh_đạo cơ_quan_tài_chính cấp huyện làm thường_trực hội_đồng ; lãnh_đạo cơ_quan_tài_nguyên và môi_trường , các cơ_quan chuyên_môn cấp huyện có liên_quan và lãnh_đạo ủy_ban nhân_dân cấp xã nơi có đất ; tổ_chức có chức_năng tư_vấn xác_định_giá đất hoặc chuyên_gia về giá đất và các thành_viên khác do ủy_ban nhân_dân cấp huyện quyết_định . phòng tài_nguyên và môi_trường cấp huyện giúp ủy_ban nhân_dân cấp huyện trong việc tổ_chức xác_định_giá đất .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và điều kiện cần thiết khác để Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc quyết định giá đất cụ thể được ủy quyền theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền; tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và lợi dụng chính sách để trục lợi cá nhân.", "header": "['Nghị quyết 73/NQ-CP năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "điều 2 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương phải bảo_đảm điều_kiện về tài_chính , nguồn nhân_lực và điều_kiện cần_thiết khác để ủy_ban nhân_dân cấp huyện thực_hiện việc quyết_định_giá đất cụ_thể được ủy quyền theo quy_định tại điều 1 của nghị_quyết này ; hướng_dẫn , kiểm_tra việc thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn đã ủy quyền và chịu trách_nhiệm về kết_quả_thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn mà mình ủy quyền ; tăng_cường kiểm_tra , giám_sát , kiểm_soát quyền_lực , chống tiêu_cực , tham_nhũng , lãng_phí và lợi_dụng chính_sách để trục_lợi cá_nhân .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thực hiện đến khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua thay thế Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành.", "header": "['Nghị quyết 73/NQ-CP năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 3 . nghị_quyết này có hiệu_lực kể từ ngày ký ban_hành và thực_hiện đến khi luật đất_đai ( sửa_đổi ) được quốc_hội thông_qua thay_thế luật đất_đai năm 2013 có hiệu_lực thi_hành .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.", "header": "['Nghị quyết 73/NQ-CP năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 4 . chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; các bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_quyết này . / .", "pointer_link": "['Điều 4']"}]