Document ID: 187675

Title: HƯỚNG DẪN VỀ NỘI DUNG THIẾT KẾ ĐÔ THỊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và Thiết kế đô thị riêng.\n2. Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động Thiết kế đô thị tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn về nội_dung thiết_kế đô_thị trong các đồ_án quy_hoạch chung , quy_hoạch phân khu , quy_hoạch chi_tiết và thiết_kế đô_thị riêng . \n 2 . thông_tư áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân trong nước và các tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài trực_tiếp tham_gia hoặc có liên_quan đến hoạt_động thiết_kế đô_thị tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Yêu cầu chung về Thiết kế đô thị\na) Thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và đồ án quy hoạch chi tiết phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan. Các quy định trong Luật quy hoạch đô thị liên quan đến Thiết kế đô thị được cụ thể hóa tại các chương II, III, IV của Thông tư này.\nb) Đối với Thiết kế đô thị riêng phải lập nhiệm vụ và đồ án thiết kế. Cấp phê duyệt nhiệm vụ và đồ án Thiết kế đô thị riêng là Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh).\nc) Tổ chức, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ và đồ án Thiết kế đô thị riêng phải có đầy đủ năng lực theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. Kiến trúc sư chủ nhiệm đồ án Thiết kế đô thị riêng phải có kinh nghiệm về thiết kế kiến trúc công trình và bảo tồn di sản, di tích (tại khu vực có các di sản, di tích, kiến trúc cổ, cũ).\nd) Đối tượng lập Thiết kế đô thị riêng gồm: Thiết kế đô thị cho một tuyến phố; Thiết kế đô thị cho các ô phố, lô phố.", "header": "['Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "điều 2 . yêu_cầu chung về thiết_kế đô_thị \n a ) thiết_kế đô_thị trong đồ_án quy_hoạch chung , quy_hoạch phân khu và đồ_án quy_hoạch chi_tiết phải tuân_thủ các quy_chuẩn , tiêu_chuẩn về quy_hoạch xây_dựng và các quy_chuẩn , tiêu_chuẩn liên_quan . các quy_định trong luật quy_hoạch đô_thị liên_quan đến thiết_kế đô_thị được cụ_thể_hóa tại các chương ii , iii , iv của thông_tư này . \n b ) đối_với thiết_kế đô_thị riêng phải lập nhiệm_vụ và đồ_án thiết_kế . cấp phê_duyệt nhiệm_vụ và đồ_án thiết_kế đô_thị riêng là sở xây_dựng hoặc sở quy_hoạch kiến_trúc ( đối_với thành_phố hà_nội và thành_phố hồ chí minh ) . \n c ) tổ_chức , cá_nhân tham_gia lập nhiệm_vụ và đồ_án thiết_kế đô_thị riêng phải có đầy_đủ năng_lực theo quy_định tại điều 5 của nghị_định 37 / 2010 / nđ - cp ngày 07 / 4 / 2010 của chính_phủ về lập , thẩm_định , phê_duyệt và quản_lý quy_hoạch đô_thị . kiến_trúc_sư chủ_nhiệm đồ_án thiết_kế đô_thị riêng phải có kinh_nghiệm về thiết_kế kiến_trúc công_trình và bảo_tồn di_sản , di_tích ( tại khu_vực có các di_sản , di_tích , kiến_trúc cổ , cũ ) . \n d ) đối_tượng lập thiết_kế đô_thị riêng gồm : thiết_kế đô_thị cho một tuyến phố ; thiết_kế đô_thị cho các ô phố , lô phố .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị\n1. Xác định khu vực nội đô hiện hữu; khu vực dự kiến phát triển mới; khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù.\n2. Định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực .", "header": "['Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương II. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 3 . xác_định vùng kiến_trúc , cảnh_quan trong đô_thị \n 1 . xác_định khu_vực nội_đô hiện_hữu ; khu_vực dự_kiến phát_triển mới ; khu_vực cảnh_quan thiên_nhiên , nhân_tạo ; khu_vực bảo_tồn và khu_vực đặc_thù . \n 2 . định_hướng về hình_ảnh đô_thị và không_gian kiến_trúc theo tính_chất , mục_tiêu phát_triển của từng khu_vực .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị\n1. Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa - thể thao, tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế cho phù hợp với tính chất, chức năng đô thị.\n2. Định hướng tổ chức không gian khu vực cửa ngõ đô thị về không gian kiến trúc cảnh quan, xác định vị trí và diễn họa ý tưởng hình khối các công trình điểm nhấn theo các hướng, tuyến giao thông chính hướng vào trong đô thị.\n3. Tổ chức các trục không gian chính\na) Định hướng kiến trúc cho các trục đường chính, các khu vực đặc trưng trong đô thị theo nguyên tắc đảm bảo sự chuyển tiếp về hình ảnh kiến trúc đô thị đã phát triển qua các giai đoạn.\nb) Đề xuất các trục chính đặc trưng khu vực đô thị.\nc) Đề xuất bảo tồn, khai thác cảnh quan thiên nhiên hiện hữu về địa hình, cây xanh, sông hồ, mặt nước, bổ sung thiết kế cảnh quan nhân tạo.\n4. Tổ chức không gian quảng trường\na) Xác định quy mô, tính chất của quảng trường theo cấp quốc gia, cấp địa phương trong đô thị hoặc khu vực đô thị.\nb) Nghiên cứu không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh quảng trường.\n5. Tổ chức không gian tại các điểm nhấn đô thị\na) Xác định vị trí điểm nhấn của toàn đô thị và từng khu vực đô thị.\nb) Trong trường hợp điểm nhấn là công trình kiến trúc hoặc cụm công trình kiến trúc, cần đề xuất định hướng về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh cho phù hợp; trường hợp tận dụng cảnh quan tự nhiên làm điểm nhấn cần có định hướng tôn tạo, khai thác.", "header": "['Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương II. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG']", "len_tokenizer": 266, "lower_segmented_text": "điều 4 . tổ_chức không_gian các khu trung_tâm , cửa_ngõ đô_thị , các trục không_gian chính , quảng_trường lớn , điểm nhấn đô_thị \n 1 . định_hướng tổ_chức không_gian các khu trung_tâm chính_trị - hành_chính , văn_hóa - thể_thao , tài_chính , thương_mại , dịch_vụ , du_lịch , y_tế cho phù_hợp với tính_chất , chức_năng đô_thị . \n 2 . định_hướng tổ_chức không_gian khu_vực cửa_ngõ đô_thị về không_gian kiến_trúc cảnh_quan , xác_định vị_trí và diễn_họa ý_tưởng hình_khối các công_trình điểm nhấn theo các hướng , tuyến giao_thông chính hướng vào trong đô_thị . \n 3 . tổ_chức các trục không_gian chính \n a ) định_hướng kiến_trúc cho các trục đường chính , các khu_vực đặc_trưng trong đô_thị theo nguyên_tắc đảm_bảo sự chuyển_tiếp về hình_ảnh kiến_trúc đô_thị đã phát_triển qua các giai_đoạn . \n b ) đề_xuất các trục chính đặc_trưng khu_vực đô_thị . \n c ) đề_xuất bảo_tồn , khai_thác cảnh_quan thiên_nhiên hiện_hữu về địa_hình , cây_xanh , sông hồ , mặt_nước , bổ_sung thiết_kế cảnh_quan nhân_tạo . \n 4 . tổ_chức không_gian quảng_trường \n a ) xác_định quy_mô , tính_chất của quảng_trường theo cấp quốc_gia , cấp địa_phương trong đô_thị hoặc khu_vực đô_thị . \n b ) nghiên_cứu không_gian kiến_trúc cảnh_quan xung_quanh quảng_trường . \n 5 . tổ_chức không_gian tại các điểm nhấn đô_thị \n a ) xác_định vị_trí điểm nhấn của toàn đô_thị và từng khu_vực đô_thị . \n b ) trong trường_hợp điểm nhấn là công_trình kiến_trúc hoặc cụm công_trình kiến_trúc , cần đề_xuất định_hướng về tổ_chức không_gian kiến_trúc cảnh_quan xung_quanh cho phù_hợp ; trường_hợp tận_dụng cảnh_quan tự_nhiên làm điểm nhấn cần có định_hướng tôn_tạo , khai_thác .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước\n1. Tổ chức không gian cây xanh\na) Xác định không gian xanh của đô thị, bao gồm hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên hoặc r