Document ID: 45182

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 35/1999/TC-TT NGÀY 2 THÁNG 4 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO TRỢ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM

Legal Basis:
Căn cứ vào Quyết định số 105/1998/QĐ-TTg ngày 9/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép Hội Chữ Thập đỏ Việt nam thành lập Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam. Căn cứ vào Nghị định số 87-CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước. Căn cứ Quyết định số 222/1998/TCCP-TC ngày 23/7/1998 của Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ về việc chuẩn y bản quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam do chiến tranh ở Việt nam. Sau khi thống nhất với Hội chữ thập đỏ Việt nam; Bộ Tài Chính hướng dẫn quản lý tài chính và sử dụng Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG:\n1. Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam là Quỹ nhân đạo không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ có chức năng xây dựng và phát triển nguồn tài chính nhằm góp phần bảo trợ các nạn nhân chất độc da cam ổn định cuộc sống gia đình và hoà nhập với cộng đồng.\n2. Đối tượng được Quỹ bảo trợ là những nạn nhân chất độc da cam theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.\n3. Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam phải mở và gửi tại tài khoản ở ngân hàng thương mại quốc doanh, được dùng tiền nhàn rỗi của Quỹ gửi tiết kiệm tại các quỹ tiết kiệm của Ngân hàng thương mại Quốc doanh hoặc mua tín phiếu, trái phiếu kho bạc nhà nước, kỳ phiếu của Ngân hàng thương mại Quốc doanh, Ngân hàng Nhà nước. Chủ tài khoản là Giám đốc điều hành Quỹ nạn nhân chất độc da cam hoặc người được giám đốc uỷ quyền.", "header": "['Thông tư 35/1999/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính và sử dụng Quỹ Bảo trợ nạn nhân chất độc da cam do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung : \n 1 . quỹ bảo_trợ nạn_nhân chất_độc da_cam là quỹ nhân_đạo không vì mục_đích lợi_nhuận . quỹ có chức_năng xây_dựng và phát_triển nguồn tài_chính nhằm góp_phần bảo_trợ các nạn_nhân chất_độc da_cam ổn_định cuộc_sống gia_đình và hoà_nhập với cộng_đồng . \n 2 . đối_tượng được quỹ bảo_trợ là những nạn_nhân chất_độc da_cam theo kết_luận của cơ_quan có thẩm_quyền . \n 3 . quỹ bảo_trợ nạn_nhân chất_độc da_cam phải mở và gửi tại tài_khoản ở ngân_hàng thương_mại quốc_doanh , được dùng tiền nhàn_rỗi của quỹ gửi tiết_kiệm tại các quỹ tiết_kiệm của ngân_hàng thương_mại quốc_doanh hoặc mua tín_phiếu , trái_phiếu kho_bạc nhà_nước , kỳ_phiếu của ngân_hàng thương_mại quốc_doanh , ngân_hàng nhà_nước . chủ tài_khoản là giám_đốc điều_hành quỹ nạn_nhân chất_độc da_cam hoặc người được giám_đốc uỷ_quyền .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nguồn thu của Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam gồm: a. Quyên góp nhân đạo, ủng hộ, viện trợ của các Chính phủ, các tổ chức Quốc tế, tổ chức kinh tế, tập thể, cá nhân trong và ngoài nước. b. Lãi tiền gửi, lãi tiết kiệm, lãi tín phiếu, trái phiếu kho bạc Nhà nước. c. Nguồn Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động và một số lượng biên chế cần thiết cho Quỹ, theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d. Các khoản thu khác.", "header": "['Thông tư 35/1999/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính và sử dụng Quỹ Bảo trợ nạn nhân chất độc da cam do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nguồn thu của quỹ bảo_trợ nạn_nhân chất_độc da_cam gồm : a . quyên_góp nhân_đạo , ủng_hộ , viện_trợ của các chính_phủ , các tổ_chức quốc_tế , tổ_chức kinh_tế , tập_thể , cá_nhân trong và ngoài nước . b . lãi tiền gửi , lãi tiết_kiệm , lãi tín_phiếu , trái_phiếu kho_bạc nhà_nước . c . nguồn ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ một phần kinh_phí hoạt_động và một số_lượng biên_chế cần_thiết cho quỹ , theo dự_toán chi được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . d . các khoản thu khác .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nội dung chi của Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam: a. Chi giúp đỡ cho các nạn nhân chất độc da cam trong trường hợp: khám chữa bệnh, chỉnh hình, phục hồi chức năng, học nghề và tạo điều kiện về việc làm, cung cấp những phương tiện thiết yếu cho các nạn nhân thuộc diện quá khó khăn có xác nhận của chính quyền cơ sở. Nội dung chi này được sử dụng 90% số thu. b. Chi hành chính và quản lí Quỹ theo định mức,tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước. Nội dung chi này được sử dụng 8,5% số thu trong năm. Trong đó: dành 3,5% số thu để chi vốn đối ứng cho các dự án viện trợ. Cuối năm còn dư nhập lại Quỹ để hỗ trợ cho nạn nhân bị ảnh hưởng chất độc da cam. c. Chi khen thưởng động viên cho cán bộ, viên chức của Quỹ và những cá nhân đơn vị có thành tích xây dựng Quỹ được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt, chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ viên chức của Quỹ theo chế độ của Nhà nước (khống chế mức chi tối đa bằng 3 tháng lương thực tế). Nội dung chi này được sử dụng 1,5% số thu trong năm. Cuối năm còn dư nhập lại Quỹ để hỗ trợ cho nạn nhân chất độc da cam.", "header": "['Thông tư 35/1999/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính và sử dụng Quỹ Bảo trợ nạn nhân chất độc da cam do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:']", "len_tokenizer": 206, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nội_dung chi của quỹ bảo_trợ nạn_nhân chất_độc da_cam : a . chi giúp_đỡ cho các nạn_nhân chất_độc da_cam trong trường_hợp : khám chữa bệnh , chỉnh_hình , phục_hồi chức_năng , học nghề và tạo điều_kiện về việc_làm , cung_cấp những phương_tiện thiết_yếu cho các nạn_nhân thuộc diện quá khó_khăn có xác_nhận của chính_quyền cơ_sở . nội_dung chi này được sử_dụng 90 % số thu . b . chi hành_chính và quản_lí quỹ theo định_mức , tiêu_chuẩn hiện_hành của nhà_nước . nội_dung chi này được sử_dụng 8,5 % số thu trong năm . trong đó : dành 3,5 % số thu để chi vốn đối_ứng cho các dự_án viện_trợ . cuối năm còn dư nhập lại quỹ để hỗ_trợ cho nạn_nhân bị ảnh_hưởng chất_độc da_cam . c . chi khen_thưởng động_viên cho cán_bộ , viên_chức của quỹ và những cá_nhân đơn_vị có thành_tích xây_dựng quỹ được hội_đồng quản_lý quỹ phê_duyệt , chi trợ_cấp khó_khăn đột_xuất cho cán_bộ viên_chức của quỹ theo chế_độ của nhà_nước ( khống_chế mức chi tối_đa bằng 3 tháng lương_thực_tế ) . nội_dung chi này được sử_dụng 1,5 % số thu trong năm . cuối năm còn dư nhập lại quỹ để hỗ_trợ cho nạn_nhân chất_độc da_cam .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Công tác lập dự toán, kế toán và quyết toán thu chi Quỹ: - Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí do ngân sách hỗ trợ thực hiện theo Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính. Hàng năm cùng với thời gian lập dự toán ngân sách Nhà nước, Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam có trách nhiệm lập dự toán thu, chi Quỹ, trong đó có phần kinh phí do ngân sách Nhà nước hỗ trợ trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và gửi Hội chữ thập đỏ Việt nam để tập hợp báo cáo Bộ Tài chính. - Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam phải lập sổ sách kế toán và tổ chức công tác kế toán để theo dõi toàn bộ hoạt động thu, chi của Quỹ và sử dụng đúng mục đích, đúng quy định tại thông tư này. - Đối với nguồn viện trợ: Quỹ phải thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ. - Việc hạch toán kế toán, quyết toán kinh phí hàng quý, hàng năm của Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam thực hiện theo Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các văn bản hiện hành của Nhà nước. - Bộ Tài chính phối hợp với Hội chữ thập đỏ Việt Nam kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí của Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam. Giám đốc Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý thu, chi và tài sản của Quỹ.", "header": "['Thông tư 35/1999/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính và sử dụng Quỹ Bảo trợ nạn nhân chất độc da cam do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "khoản 3 . công_tác lập dự_toán , kế_toán và quyết_toán thu_chi quỹ : - việc lập dự_toán , quản_lý và quyết_toán kinh_phí do ngân_sách hỗ_trợ thực_hiện theo thông_tư số 103 / 1998 / tt - btc ngày 18 / 7 / 1998 của bộ tài_chính . hàng năm cùng với thời_gian lập dự_toán ngân_sách nhà_nước , quỹ bảo_trợ nạn_nhân chất_độc da_cam có trách_nhiệm lập dự_toán thu , chi quỹ , trong đó có phần kinh_phí do ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ trình hội_đồng quản_lý quỹ phê_duyệt và gửi hội chữ_thập_đỏ việt_nam để tập_hợp báo_cáo bộ tài_chính . - quỹ bảo_trợ nạn_nhân chất_độc da_cam phải lập sổ_sách kế_toán và tổ_chức công_tác kế_toán để theo_dõi toàn_bộ hoạt_động thu , chi của quỹ và sử_dụng đúng mục_đích , đúng quy_định tại thông_tư này . - đối_với nguồn viện_trợ : quỹ phải thực_hiện theo đúng các quy_định hiện_hành của nhà_nước về việc tiếp_nhận , quản_lý , sử_dụng các nguồn viện_trợ . - việc hạch_toán kế_toán , quyết_toán kinh_phí hàng quý , hàng năm của quỹ bảo_trợ nạn_nhân chất_độc da_cam thực_hiện theo quyết_định số 999 - tc / qđ / cđkt ngà