Document ID: 8873

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TẠI KHU KINH TẾ NHƠN HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật, Pháp lệnh về thuế, phí, lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 141/2005/QĐ-TTg ngày 14/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi áp dụng:. Chế độ tài chính và thủ tục hải quan quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi tắt là chế độ tài chính) được áp dụng trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội (sau đây viết tắt là KKT Nhơn Hội), có diện tích đất tự nhiên khoảng 12 000 ha, bao gồm các xã: Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải và khu vực 9 của phường Hải Cảng thuộc thành phố Quy Nhơn; một phần các xã Phước Hoà, Phước Sơn thuộc huyện Tuy Phước; một phần các xã Cát Tiến, Cát Chánh, Cát Hải thuộc huyện Phù Cát, theo đúng chỉ giới quy hoạch KKT Nhơn Hội. Chế độ tài chính quy định tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh được tiến hành trên địa bàn KKT Nhơn Hội. Trường hợp các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh cả trên địa bàn KKT Nhơn Hội và trong nội địa Việt Nam thì phải hạch toán riêng các hoạt động kinh doanh trên địa bàn KKT Nhơn Hội làm căn cứ xác định chế độ tài chính được áp dụng. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tại KKT Nhơn Hội trước ngày 141/2005/QĐ-TTg ngày 14/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ (dưới đây gọi tắt là Quyết định 141/2005/QĐ-TTg) có hiệu lực mà chưa hưởng đủ ưu đãi thì được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Thông tư này cho thời gian ưu đãi còn lại.", "header": "['Thông tư 07/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu kinh tế Nhơn Hội do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 293, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi áp_dụng : . chế_độ tài_chính và thủ_tục hải_quan quy_định tại thông_tư này ( dưới đây gọi tắt là chế_độ tài_chính ) được áp_dụng trên địa_bàn khu kinh_tế nhơn_hội ( sau đây viết tắt là kkt nhơn hội ) , có diện_tích đất tự_nhiên khoảng 12 000 ha , bao_gồm các xã : nhơn_hội , nhơn lý , nhơn hải và khu_vực 9 của phường hải_cảng thuộc thành_phố quy_nhơn ; một phần các xã phước hoà , phước sơn thuộc huyện tuy phước ; một phần các xã cát tiến , cát chánh , cát hải thuộc huyện phù cát , theo đúng chỉ_giới quy_hoạch kkt nhơn hội . chế_độ tài_chính quy_định tại thông_tư này chỉ áp_dụng đối_với các hoạt_động_kinh_doanh được tiến_hành trên địa_bàn kkt nhơn hội . trường_hợp các tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động_kinh_doanh cả trên địa_bàn kkt nhơn_hội và trong nội_địa việt nam thì phải hạch_toán riêng các hoạt_động_kinh_doanh trên địa_bàn kkt nhơn hội làm căn_cứ xác_định_chế_độ tài_chính được áp_dụng . các doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài và bên nước_ngoài tham_gia hợp_đồng hợp_tác kinh_doanh đã được cấp giấy_phép đầu_tư ; các cơ_sở kinh_doanh trong nước đã được cấp giấy chứng_nhận ưu_đãi đầu_tư tại kkt nhơn hội trước ngày 141 / 2005 / qđ - ttg ngày 14 / 06 / 2005 của thủ_tướng chính_phủ ( dưới đây gọi tắt là quyết_định 141 / 2005 / qđ - ttg ) có hiệu_lực mà chưa hưởng đủ ưu_đãi thì được hưởng các chính_sách ưu_đãi theo quy_định tại thông_tư này cho thời_gian ưu_đãi còn lại .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng:. Đối tượng áp dụng Thông tư này là: a. Các nhà đầu tư trong nước thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể và các cá nhân hành nghề độc lập. b. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 07/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu kinh tế Nhơn Hội do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng : . đối_tượng áp_dụng thông_tư này là : a . các nhà đầu_tư trong nước thuộc các thành_phần kinh_tế hoạt_động theo quy_định của luật doanh_nghiệp nhà_nước , luật doanh_nghiệp , luật hợp_tác_xã , các hộ kinh_doanh cá_thể và các cá_nhân hành_nghề độc_lập . b . các tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài bao_gồm doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài , nhà đầu_tư nước_ngoài tham_gia hợp_đồng hợp_tác kinh_doanh , người việt nam định_cư ở nước_ngoài hoạt_động theo các hình_thức quy_định tại luật đầu_tư nước_ngoài tại việt_nam và nhà đầu_tư nước_ngoài kinh_doanh không theo luật đầu_tư nước_ngoài tại việt_nam .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ:. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Khu phi thuế quan: là khu vực địa lý được ngăn cách bằng hàng rào cứng với các khu chức năng khác của KKT Nhơn Hội theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 của Quyết định số 141/2005/QĐ-TTg ngày 14/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ. - Các khu chức năng: bao gồm khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch- dịch vụ, khu vui chơi giải trí và khu hành chính trong KKT Nhơn Hội (không bao gồm khu chế xuất) được xác định trong Quy hoạch chung KKT Nhơn Hội do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Nội địa Việt Nam: bao gồm các khu chức năng trong KKT Nhơn Hội và phần còn lại của lãnh thổ Việt Nam (trừ các khu tương tự Khu phi thuế quan và khu chế xuất). - Cổng kiểm soát hải quan: Khu phi thuế quan có 2 cổng kiểm soát hải quan: Cổng kiểm soát hải quan tại phần tiếp giáp giữa cảng phi thuế quan với cảng thuế quan, gọi tắt là cổng A; Cổng kiểm soát hải quan tại phần tiếp giáp giữa cảng phi thuế quan với nội địa, gọi tắt là cổng B. - Danh mục hàng hoá có xuất xứ Khu phi thuế quan: là danh mục hàng hoá do Ban quản lý KKT Nhơn Hội (dưới đây gọi tắt là Ban quản lý) ban hành theo từng thời kỳ (gọi tắt là Danh mục hàng hoá xuất xứ Khu phi thuế quan) gồm những hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài.", "header": "['Thông tư 07/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu kinh tế Nhơn Hội do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 288, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ : . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : - khu phi thuế_quan : là khu_vực địa_lý được ngăn_cách bằng hàng_rào cứng với các khu chức_năng khác của kkt nhơn hội theo quy_định tại các điều 7 , 8 , 9 của quyết_định số 141 / 2005 / qđ - ttg ngày 14 / 6 / 2005 của thủ_tướng chính_phủ . - các khu chức_năng : bao_gồm khu công_nghiệp , khu dân_cư , khu đô_thị , khu du_lịch - dịch_vụ , khu vui_chơi giải_trí và khu hành_chính trong kkt nhơn_hội ( không bao_gồm khu chế_xuất ) được xác_định trong quy_hoạch chung kkt nhơn hội do thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt . - nội_địa việt_nam : bao_gồm các khu chức_năng trong kkt nhơn_hội và phần còn lại của lãnh_thổ việt_nam ( trừ các khu tương_tự khu phi thuế_quan và khu chế_xuất ) . - cổng kiểm_soát hải_quan : khu phi thuế_quan có 2 cổng kiểm_soát hải_quan : cổng kiểm_soát hải_quan tại phần tiếp_giáp giữa cảng phi thuế_quan với cảng thuế_quan , gọi tắt là cổng a ; cổng kiểm_soát hải_quan tại phần tiếp_giáp giữa cảng phi thuế_quan với nội_địa , gọi tắt là cổng b . - danh_mục hàng_hoá có xuất_xứ khu phi thuế_quan : là danh_mục hàng_hoá do ban quản_lý kkt nhơn_hội ( dưới đây gọi tắt là ban quản_lý ) ban_hành theo từng thời_kỳ ( gọi tắt là danh_mục hàng_hoá xuất_xứ khu phi thuế_quan ) gồm những hàng_hoá sản_xuất , gia_công , tái_chế , lắp_ráp tại khu phi thuế_quan không sử_dụng nguyên_liệu , linh_kiện nhập_khẩu từ nước_ngoài .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Điều kiện áp dụng chế độ tài chính liên quan đến Khu phi thuế quan:. Các cơ chế tài chính liên quan tới Khu phi thuế quan trong KKT Nhơn Hội chỉ được hưởng khi Khu phi thuế quan được bảo đảm đồng thời các điều kiện sau: - Có hàng rào cứng bảo đảm cách ly các hoạt động trong Khu phi thuế quan với các khu chức năng khác trong KKT Nhơn Hội; - Trong Khu phi thuế quan không có khu dân cư, không có dân cư cư trú thường xuyên hoặc tạm trú (kể cả người nước ngoài); - Có cơ quan hải quan giám sát, kiểm tra người, hàng hoá và các phương tiện vào và ra Khu phi thuế quan.", "header"