Document ID: 560346

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH NỘI VỤ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ, gồm nội dung chế độ báo cáo thống kê; lập và gửi báo cáo thống kê; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê.", "header": "['Thông tư 2/2023/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về chế_độ báo_cáo thống_kê ngành nội_vụ , gồm nội_dung chế_độ báo_cáo thống_kê ; lập và gửi báo_cáo thống_kê ; trách_nhiệm của các cơ_quan , đơn_vị trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê ; ứng_dụng công_nghệ thông_tin trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n3. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ (sau đây gọi chung là các đơn vị thuộc Bộ);\n4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không áp dụng chế độ báo cáo thống kê các lĩnh vực: tổ chức hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và các thông tin, số liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước;\n5. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 2/2023/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ; \n 2 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n 3 . các đơn_vị thuộc và trực_thuộc bộ nội_vụ ( sau đây gọi chung là các đơn_vị thuộc bộ ) ; \n 4 . bộ quốc_phòng , bộ công_an không áp_dụng chế_độ báo_cáo thống_kê các lĩnh_vực : tổ_chức hành_chính ; cán_bộ , công_chức , viên_chức và các thông_tin , số_liệu thuộc phạm_vi bí_mật nhà_nước ; \n 5 . các cơ_quan , tổ_chức khác có liên_quan theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ\n1. Nội dung chế độ báo cáo\na) Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn, giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia; chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam giao cho Bộ Nội vụ thực hiện và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ quy định tại Thông tư số 09/2022/TT-BNV ngày 16/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\nb) Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ bao gồm: - Danh mục biểu mẫu chế độ báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. - Hệ thống biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Đơn vị báo cáo Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo ghi tên cơ quan, đơn vị vào vị trí này theo phân quyền thực hiện chế độ báo cáo. Đơn vị báo cáo trực tiếp về Bộ Nội vụ được quy định tại cột 4 Phụ lục I Danh mục biểu mẫu chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ kèm theo Thông tư này.\n3. Đơn vị nhận báo cáo Đơn vị nhận báo cáo là đơn vị được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị báo cáo theo phân quyền thực hiện chế độ báo cáo. Đơn vị của Bộ Nội vụ nhận, phê duyệt báo cáo được quy định tại cột 5 Phụ lục I Danh mục biểu mẫu chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ kèm theo Thông tư này.\n4. Ký hiệu biểu Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số gồm 2 phần: 02 số đầu phản ánh nhóm chỉ tiêu, 02 số tiếp theo phản ánh thứ tự báo cáo; phần chữ được ghi chữ in viết tắt, cụ thể: Nhóm chữ đầu phản ánh kỳ báo cáo (năm - N; Kỳ - K) và lấy chữ BNV thể hiện biểu báo cáo thống kê của Bộ Nội vụ; nhóm 2 phản ánh nhóm chỉ tiêu của báo cáo thống kê ngành Nội vụ.\n5. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\na) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó. Trong đó: - Kỳ báo cáo thống kê năm lĩnh vực thi đua, khen thưởng được tính từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến ngày 30 tháng 11 năm sau. - Kỳ báo cáo thống kê năm các lĩnh vực còn lại được tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.\nb) Báo cáo thống kê theo nhiệm kỳ: Báo cáo thống kê nhiệm kỳ được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của nhiệm kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của nhiệm kỳ báo cáo thống kê đó.\nc) Báo cáo thống kê khác: - Báo cáo thống kê khác: Trong trường hợp cần báo cáo thống kê khác nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước, cơ quan quản lý yêu cầu báo cáo phải bằng văn bản, nêu rõ thời gian, thời hạn, tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể và các yêu cầu khác (nếu có) trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt. - Báo cáo thống kê đột xuất: Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện để giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thu thập các thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ.\n6. Thời hạn báo cáo Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.\n7. Hình thức gửi báo cáo Các báo cáo thống kê được thực hiện thông qua hệ thống phần mềm báo cáo thống kê ngành Nội vụ tại địa chỉ https://thongke.moha.gov.vn. Báo cáo bằng văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo tại Báo cáo kết quả thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ (theo Phụ lục III).", "header": "['Thông tư 2/2023/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 700, "lower_segmented_text": "điều 3 . chế_độ báo_cáo thống_kê ngành nội_vụ \n 1 . nội_dung chế_độ báo_cáo \n a ) chế_độ báo_cáo thống_kê ngành nội_vụ quy_định_danh_mục báo_cáo , biểu_mẫu báo_cáo và hướng_dẫn , giải_thích biểu_mẫu báo_cáo nhằm thu_thập , tổng_hợp thông_tin thống_kê thuộc hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia ; chỉ_tiêu thống_kê phát_triển giới của quốc_gia ; chỉ_tiêu thống_kê phát_triển bền_vững của việt nam giao cho bộ nội_vụ thực_hiện và hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành nội_vụ quy_định tại thông_tư số 09 / 2022 / tt - bnv ngày 16 / 12 / 2022 của bộ_trưởng bộ nội_vụ . \n b ) chế_độ báo_cáo thống_kê ngành nội_vụ bao_gồm : - danh_mục biểu_mẫu chế_độ báo_cáo thống_kê quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . - hệ_thống biểu_mẫu và giải_thích biểu_mẫu báo_cáo thống_kê quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . đơn_vị báo_cáo đơn_vị báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu thống_kê . cơ_quan , đơn_vị chịu trách_nhiệm báo_cáo ghi tên cơ_quan , đơn_vị vào vị_trí này theo phân_quyền thực_hiện chế_độ báo_cáo . đơn_vị báo_cáo trực_tiếp về bộ nội_vụ được quy_định tại cột 4 phụ_lục i danh_mục biểu_mẫu chế_độ báo_cáo thống_kê ngành nội_vụ kèm theo thông_tư này . \n 3 . đơn_vị nhận báo_cáo đơn_vị nhận báo_cáo là đơn_vị được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu , dưới dòng đơn_vị báo_cáo theo phân_quyền thực_hiện chế_độ báo_cáo . đơn_vị của bộ nội_vụ nhận , phê_duyệt báo_cáo được quy_định tại cột 5 phụ_lục i danh_mục biểu_mẫu chế_độ báo_cáo thống_kê ngành nội_vụ kèm theo thông_tư này . \n 4 . ký_hiệu biểu ký_hiệu biểu gồm hai phần : phần số và phần chữ ; phần số gồm 2 phần : 02 số đầu phản_ánh nhóm chỉ_tiêu , 02 số tiếp_theo phản_ánh thứ tự báo_cáo ; phần chữ được ghi chữ in viết tắt , cụ_thể : nhóm chữ đầu phản_ánh kỳ báo_cáo ( năm - n ; kỳ - k ) và lấy chữ bnv thể_hiện biểu báo_cáo thống_kê của bộ nội_vụ ; nhóm 2 phản_ánh nhóm chỉ_tiêu của báo_cáo thống_kê ngành nội_vụ . \n 5 . kỳ báo_cáo kỳ báo_cáo thống_kê là khoảng thời_gian nhất_định quy_định đối_tượng báo_cáo thống_