Document ID: 220430

Title: QUY ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CHO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về:\n1. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các quá trình dùng chung trong sản xuất công nghiệp.\n2. Biện pháp quản lý và các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành hóa chất.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Các cơ sở sản xuất công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Quá trình dùng chung trong sản xuất công nghiệp (gọi tắt là các quá trình dùng chung) là các quá trình cung cấp, biến đổi, lưu trữ và sử dụng năng lượng trong sản xuất tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.\n2. kOE là kg dầu tương đương: quy định tại Phụ lục I, Thông tư này.\n3. IEER là chỉ số hiệu quả năng lượng tổng hợp, kW/kW.\n4. IPLV là chỉ số non tải tổng hợp - được hiểu đầy đủ là chỉ số hiệu quả năng lượng non tải tổng hợp; kW/kW.\n5. Chỉ số hiệu quả năng lượng (SEC) là mức năng lượng sử dụng trên một đơn vị sản phẩm.", "header": "['Thông tư 02/2014/TT-BCT về biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho ngành công nghiệp do Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 215, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về : \n 1 . sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả cho các quá_trình dùng chung trong sản_xuất công_nghiệp . \n 2 . biện_pháp quản_lý và các giải_pháp sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả trong ngành hóa_chất . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . các cơ_sở sản_xuất công_nghiệp quy_định tại khoản 1 điều 9 luật sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . quá_trình dùng chung trong sản_xuất công_nghiệp ( gọi tắt là các quá_trình dùng chung ) là các quá_trình cung_cấp , biến_đổi , lưu_trữ và sử_dụng năng_lượng trong sản_xuất tại các cơ_sở sản_xuất công_nghiệp . \n 2 . koe là kg dầu tương_đương : quy_định tại phụ_lục i , thông_tư này . \n 3 . ieer là chỉ_số hiệu_quả năng_lượng tổng_hợp , kw / kw . \n 4 . iplv là chỉ_số non tải tổng_hợp - được hiểu đầy_đủ là chỉ_số hiệu_quả năng_lượng non tải tổng_hợp ; kw / kw . \n 5 . chỉ_số hiệu_quả năng_lượng ( sec ) là mức năng_lượng sử_dụng trên một đơn_vị sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "MỤC 1. YÊU CẦU CHUNG\nĐiều 4. Hiệu suất sử dụng năng lượng. Hiệu suất sử dụng năng lượng của các quá trình dùng chung được xác định:\n1. Thông qua việc tiến hành kiểm toán năng lượng tại cơ sở sản xuất công nghiệp.\n2. Kiểm toán năng lượng được thực hiện theo quy trình tại Phụ lục IV Thông tư số 09/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2012 quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng.\nĐiều 5. Quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các quá trình dùng chung\n1. Hiệu quả sử dụng năng lượng và mục tiêu hiệu quả năng lượng của các quá trình dùng chung phải được phản ánh trong kế hoạch hàng năm và kế hoạch năm năm về sử dụng năng lượng của cơ sở sản xuất công nghiệp.\n2. Hiệu quả sử dụng năng lượng của các quá trình dùng chung và mức độ đạt được các mục tiêu về hiệu quả năng lượng theo kế hoạch của các quá trình dùng chung phải được trình bày trong báo cáo kiểm toán năng lượng, báo cáo tình hình sử dụng năm lượng hàng năm.\n3. Hiệu quả sử dụng năng lượng của các quá trình dùng chung phải đảm bảo được các yêu cầu theo quy định tại Thông tư này.\n4. Các cơ sở sản xuất công nghiệp phải có kế hoạch nghiên cứu triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng và các giải pháp tiết kiệm năng lượng thực tế khác theo quy định tại Thông tư này.\n5. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng phải được nghiên cứu, bổ sung và cập nhật thường xuyên.", "header": "['Thông tư 02/2014/TT-BCT về biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho ngành công nghiệp do Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương 2. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI CÁC QUÁ TRÌNH DÙNG CHUNG']", "len_tokenizer": 236, "lower_segmented_text": "mục 1 . yêu_cầu chung \n điều 4 . hiệu_suất sử_dụng năng_lượng . hiệu_suất sử_dụng năng_lượng của các quá_trình dùng chung được xác_định : \n 1 . thông_qua việc tiến_hành kiểm_toán năng_lượng tại cơ_sở sản_xuất công_nghiệp . \n 2 . kiểm_toán năng_lượng được thực_hiện theo quy_trình tại phụ_lục iv thông_tư số 09 / 2012 / tt - bct ngày 20 tháng 4 năm 2012 quy_định về việc lập kế_hoạch , báo_cáo thực_hiện kế_hoạch sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả ; thực_hiện kiểm_toán năng_lượng . \n điều 5 . quản_lý sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả đối_với các quá_trình dùng chung \n 1 . hiệu_quả sử_dụng năng_lượng và mục_tiêu hiệu_quả năng_lượng của các quá_trình dùng chung phải được phản_ánh trong kế_hoạch hàng năm và kế_hoạch năm năm về sử_dụng năng_lượng của cơ_sở sản_xuất công_nghiệp . \n 2 . hiệu_quả sử_dụng năng_lượng của các quá_trình dùng chung và mức_độ đạt được các mục_tiêu về hiệu_quả năng_lượng theo kế_hoạch của các quá_trình dùng chung phải được trình_bày trong báo_cáo kiểm_toán năng_lượng , báo_cáo tình_hình sử_dụng năm lượng hàng năm . \n 3 . hiệu_quả sử_dụng năng_lượng của các quá_trình dùng chung phải đảm_bảo được các yêu_cầu theo quy_định tại thông_tư này . \n 4 . các cơ_sở sản_xuất công_nghiệp phải có kế_hoạch nghiên_cứu triển_khai các giải_pháp tiết_kiệm năng_lượng và các giải_pháp tiết_kiệm năng_lượng thực_tế khác theo quy_định tại thông_tư này . \n 5 . các giải_pháp tiết_kiệm năng_lượng phải được nghiên_cứu , bổ_sung và cập_nhật thường_xuyên .", "pointer_link": "['Chương 2' 'MỤC 1']"}, {"full_text": "Điều 6. Yêu cầu chung\n1. Hiệu suất của các quá trình cháy phải được kiểm soát để đảm bảo chế độ cháy tốt nhất. Để đảm bảo quá trình cháy tối ưu, lượng khí dư phải duy trì ít nhất hai thành phần chính bao gồm: CO2 = 14,5 - 15 %, O2 = 2 – 3 %.\n2. Lượng không khí cấp cho quá trình cháy và thành phần khí thải được đo lường đánh giá thông qua hệ thống giám sát tại chỗ hoặc đo lường định kỳ sử dụng thiết bị đo hoặc phân tích từ bên ngoài.\n3. Lựa chọn các thiết bị gia nhiệt phù hợp, hiệu suất cao đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\n4. Xây dựng quy trình xử lý nhiên liệu để đảm bảo hiệu suất của quá trình cháy.", "header": "['Thông tư 02/2014/TT-BCT về biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho ngành công nghiệp do Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương 2. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI CÁC QUÁ TRÌNH DÙNG CHUNG'\n 'MỤC 2. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỐT NHIÊN LIỆU']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "điều 6 . yêu_cầu chung \n 1 . hiệu_suất của các quá_trình cháy phải được kiểm_soát để đảm_bảo chế_độ cháy tốt nhất . để đảm_bảo quá_trình cháy tối_ưu , lượng khí dư phải duy_trì ít_nhất hai thành_phần chính bao_gồm : co2 = 14,5 - 15 % , o2 = 2 – 3 % . \n 2 . lượng không_khí cấp cho quá_trình cháy và thành_phần khí_thải được đo_lường đánh_giá thông_qua hệ_thống giám_sát tại_chỗ hoặc đo_lường định_kỳ sử_dụng thiết_bị đo hoặc phân_tích từ bên ngoài . \n 3 . lựa_chọn các thiết_bị gia nhiệt phù_hợp , hiệu_suất cao đảm_bảo sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả . \n 4 . xây_dựng quy_trình xử_lý nhiên_liệu để đảm_bảo hiệu_suất của quá_trình cháy .", "pointer_link": "['Chương 2' 'MỤC 2' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình đốt nhiên liệu\n1. Yêu cầu đối với nhiên liệu khí: đảm bảo tỷ lệ giữa nhiên liệu và không khí cấp để đạt được hiệu suất cháy tối ưu.\n2. Yêu cầu đối với nhiên liệu lỏng\na) Sấy nhiên liệu trước khi đốt;\nb) Kiểm soát nhiệt độ;\nc) Bảo dưỡng định kỳ các vòi đốt.\n3. Yêu cầu đối với nhiên liệu rắn (than):\na) Định cỡ tối ưu cho các loại lò đốt khác nhau: theo quy định tại mục 1.1 Phụ lục II Thông tư này;\nb) Đảm bảo độ ẩm tối ưu: theo quy định tại mục 1.1 Phụ lục II Thông tư này;\nc) Đảm bảo độ đồng đều của nhiên liệu đốt: theo quy định tại mục 1.1 Phụ lục II Thông tư này.", "header": "['Thông tư 02/2014/TT-BCT về biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho ngành