Document ID: 499870

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 18/2015/TT-BNNPTNT NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 18/2015/TT- BNNPTNT ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT)\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: 1. Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là nhiệm vụ KHCN) sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Bộ) gồm: 1. Chương trình KHCN cấp Bộ là nhiệm vụ KHCN có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ 5 năm hoặc dài hạn của ngành, lĩnh vực được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ. 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức KHCN thuộc Bộ và cá nhân gửi văn bản đề xuất nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia do các Bộ, ngành khác quản lý có liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ kèm phiếu đề xuất ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN) về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).\na) Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ;\nb) Dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ;\nc) Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây viết tắt là đề tài);\nd) Đề án khoa học cấp Bộ (sau đây viết tắt là đề án);\nđ) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ (sau đây viết tắt là dự án SXTN);\ne) Đề tài khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ (sau đây viết tắt là đề tài tiềm năng);\ng) Nhiệm vụ thuộc Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen.\n2. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia có liên quan đến ngành, lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn do các Bộ khác quản lý. 2. Bổ sung Điều 1a như sau: “Điều 1a. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 1 Thông tư này”. 2. Dự án KHCN cấp Bộ là nhiệm vụ KHCN bao gồm một số đề tài, dự án SXTN có sự gắn kết hữu cơ, được tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết các vấn đề KHCN phục vụ sản xuất một hoặc một nhóm sản phẩm chủ lực trọng điểm; có tác động nâng cao trình độ công nghệ, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ. 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, lấy ý kiến bằng văn bản các cơ quan, tổ chức liên quan, chuyên gia độc lập (nếu cần) về sự cần thiết của các đề xuất, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách khoa học và công nghệ xem xét, gửi đề xuất đặt hàng các Bộ, ngành.\n3. Hoạt động của Hội đồng KHCN Bộ và Ban KHCN chuyên ngành”. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: “Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Đề án KHCN cấp Bộ là nhiệm vụ KHCN bao gồm một hoặc một nhóm nội dung nhằm xác định cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật của ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ.\n4. Đề tài tiềm năng là đề tài KHCN có tính thăm dò, tạo ra vật liệu khởi đầu, tạo ra sản phẩm trung gian, khi được tiếp tục nghiên cứu thành công có khả năng mở ra hướng nghiên cứu mới hoặc tạo ra sản phẩm công nghệ mới thuộc định hướng ưu tiên của ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ. 4. Bổ sung các Điều 2a, Điều 2b, Điều 2c, Điều 2d, Điều 2đ, Điều 2e, Điều 2g, Điều 2h, Điều 2i và Điều 2k như sau: “Điều 2a. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia do các Bộ, ngành khác quản lý\n5. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có điều kiện, năng lực và kinh nghiệm phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ KHCN thông qua xem xét, đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo quy định tại Thông tư này.\n6. Giao trực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có năng l ực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ KHCN thông qua xem xét, đánh giá hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.\n7. Tổ chức chủ trì là tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ KHCN.\n8. Mã số nhiệm vụ KHCN cấp bộ là ký hiệu riêng để mã hóa, theo dõi, quản lý cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ của Bộ theo Mẫu 01. MSNV-BNN ban hành kèm theo Thông tư này”.", "header": "['Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn']", "len_tokenizer": 925, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều thông_tư số 18 / 2015 / tt - bnnptnt ngày 24 tháng 4 năm 2015 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quy_định quản_lý nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ( sau đây viết tắt là thông_tư số 18 / 2015 / tt - bnnptnt ) \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 1 như sau : “ điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định về : 1 . quản_lý và tổ_chức thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ( sau đây viết tắt là nhiệm_vụ khcn ) sử_dụng ngân_sách nhà_nước của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ( sau đây viết tắt là bộ ) gồm : 1 . chương_trình khcn cấp_bộ là nhiệm_vụ khcn có mục_tiêu chung giải_quyết các vấn_đề khoa_học và công_nghệ phục_vụ phát_triển và ứng_dụng khoa_học và công_nghệ 5 năm hoặc dài_hạn của ngành , lĩnh_vực được triển_khai dưới hình_thức tập_hợp các đề_tài khoa_học và công_nghệ , dự_án sản_xuất thử_nghiệm , dự_án khoa_học và công_nghệ . 1 . các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức khcn thuộc bộ và cá_nhân gửi văn_bản đề_xuất nhiệm_vụ khcn cấp quốc_gia do các bộ , ngành khác quản_lý có liên_quan đến ngành , lĩnh_vực quản_lý của bộ kèm phiếu đề_xuất ban_hành kèm theo thông_tư số 03 / 2017 / tt - bkhcn ngày 03 / 4 / 2017 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 07 / 2014 / tt - bkhcn ngày 26 / 5 / 2014 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ quy_định trình_tự , thủ_tục xác_định nhiệm_vụ khcn cấp quốc_gia sử_dụng ngân_sách nhà_nước ( sau đây viết tắt là thông_tư số 03 / 2017 / tt - bkhcn ) về bộ ( qua vụ khoa_học , công_nghệ và môi_trường ) . \n a ) chương_trình khoa_học và công_nghệ cấp_bộ ; \n b ) dự_án khoa_học và công_nghệ cấp_bộ ; \n c ) đề_tài khoa_học và công_nghệ cấp_bộ ( sau đây viết tắt là đề_tài ) ; \n d ) đề_án khoa_học cấp_bộ ( sau đây viết tắt là đề_án ) ; \n đ ) dự_án sản_xuất thử_nghiệm cấp_bộ ( sau đây viết tắt là dự_án sxtn ) ; \n e ) đề_tài khoa_học và công_nghệ tiềm_năng cấp_bộ ( sau đây viết tắt là đề_tài tiềm_năng ) ; \n g ) nhiệm_vụ thuộc chương_trình bảo_tồn và sử_dụng bền_vững nguồn gen . \n 2 . đề_xuất đặt_hàng nhiệm_vụ khcn cấp quốc_gia có liên_quan đến ngành , lĩnh_vực nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn do các bộ khác quản_lý . 2 . bổ_sung điều 1a như sau : “ điều 1a . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến quản_lý , thực_hiện các hoạt_động quy_định tại điều 1 thông_tư này ” . 2 . dự_án khcn cấp_bộ là nhiệm_vụ khcn bao_gồm một_số đề_tài , dự_án sxtn có sự gắn_kết hữu_cơ , được tiến_hành trong một thời_gian nhất_định , nhằm giải_quyết các vấn_đề khcn phục_vụ sản_xuất một hoặc một nhóm sản_phẩm chủ_lực trọng_điểm ; có tác_động nâng cao_trình_độ công_nghệ , có ảnh_hưởng lớn đến sự phát_triển của ngành , lĩnh_vực quản_lý của bộ . 2 . vụ khoa_học , công_nghệ và môi_trường tổng_hợp , lấy ý_kiến bằng văn_bản các cơ_quan , tổ_chức liên_quan , chuyên_gia độc_lập ( nếu cần ) về sự cần_thiết của các đề_xuất , trình lãnh_đạo bộ phụ_trách khoa_học và công_nghệ xem_xét , gửi đề_xuất đặt_hàng các bộ , ngành . \n 3 . hoạt_động của hội_đồng khcn bộ và ban khcn chuyên_ngành ” . 3 . sửa_đổi , bổ_sung điều 2 như sau : “ điều 2 . giải_thích từ_ngữ trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 3 . đề_án khcn cấp_bộ là nhiệm_vụ khcn bao_gồm một hoặc một nhóm nội_dung nhằm xác_định cơ_sở lý_luận và thực_tiễn phục_vụ_việc xây_dựng cơ_chế , chính_sách , pháp_luật của ngành , lĩnh_vực quản_lý của bộ . \n 4 . đề_tài tiềm_năng là đề_tài khcn có tính thăm_dò , tạo ra vật_liệu khởi_đ