Document ID: 316649

Title: QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC MỞ, ĐÓNG SÂN BAY CHUYÊN DÙNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quốc phòng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến mở, đóng, quản lý sân bay chuyên dùng tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Sân bay chuyên dùng là khu vực được xác định trên mặt đất, dải mặt nước, công trình nhân tạo sử dụng cho tàu bay, thủy phi cơ, trực thăng hoạt động để phục vụ mục đích khai thác hàng không chung hoặc mục đích vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi mà không phải vận chuyển công cộng.\n2. Tàu bay chuyên dùng là các loại trực thăng, thủy phi cơ, tàu bay cánh bằng loại nhỏ, tàu bay không người lái sử dụng đường băng bằng vật liệu hoặc đất, mặt nước.\n3. Bãi cất, hạ cánh là khu vực được chuẩn bị sẵn trên mặt đất, mặt nước hoặc công trình nhân tạo để bảo đảm cho tàu bay chuyên dùng cất, hạ cánh.\n4. Đường cất, hạ cánh là khu vực được quy định trong sân bay, dải mặt nước dùng cho tàu bay cất và hạ cánh.\n5. Đường lăn là đường nối các thành phần khu bay, sử dụng cho tàu bay di chuyển bằng cách tự lăn, tự bơi hoặc kéo dắt.\n6. Sân đỗ tàu bay là khu vực được xác định trong sân bay, trên mặt đất, mặt nước, trên các công trình nhân tạo dành cho tàu bay đỗ để phục vụ hành khách lên, xuống; xếp, dỡ hành lý, hàng hóa; tiếp nhiên liệu; phục vụ kỹ thuật hoặc làm công tác chuẩn bị cho chuyến bay tiếp theo.\n7. Khu bay bao gồm dải bay và các sân đỗ bảo đảm cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn.\n8. Dải bay là thành phần chính của khu bay, gồm đường cất, hạ cánh vật liệu hoặc đường cất, hạ cánh đất hoặc là khu vực mặt nước trên biển, sông, hồ được xác định tọa độ và ranh giới cho tàu bay, thủy phi cơ cất, hạ cánh di chuyển; các dải bảo hiểm đầu và dải bảo hiểm sườn.\n9. Điểm quy chiếu sân bay chuyên dùng là điểm quy ước xác định vị trí của sân bay, theo hệ tọa độ VN2000 hoặc WGS-84 (kinh độ, vĩ độ, phút, giây).\n10. Kết cấu hạ tầng sân bay chuyên dùng, bao gồm: Có thể đầy đủ hệ thống đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, bãi đỗ, dải mặt nước phục vụ tàu bay cất, hạ cánh; lề, dải bảo hiểm và các công trình, khu phụ trợ khác của sân bay; hàng rào, phao phân định ranh giới, đường giao thông sân bay; các công trình nhà ga, nhà kho, đài chỉ huy và các cơ sở đài, trạm, xưởng phục vụ hoạt động bay; hạ tầng cung cấp nhiên liệu, cấp điện, cấp và thoát nước, phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ tại sân bay.\n11. Vùng phụ cận sân bay chuyên dùng là vùng đất đai xung quanh sân bay hoặc dải mặt nước, công trình nhân tạo trong đó được quy định về độ cao chướng ngại vật hàng không để bảo đảm an toàn.\n12. Tĩnh không sân bay chuyên dùng là phần không gian an toàn xung quanh sân bay để tàu bay thực hiện giai đoạn cất cánh, lên cao, hạ thấp độ cao, hạ cánh và bay theo các đường bay.\n13. Mức cao sân bay chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh là cao độ của điểm cao nhất của đường cất, hạ cánh, bãi đỗ so với mực nước biển trung bình.\n14. Cốt xây dựng là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với cao độ so với mực nước biển trung bình.\n15. Chủ sở hữu sân bay chuyên dùng là tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng hoặc mua lại, hoặc được giao tài sản gắn liền với mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo để xây dựng, quản lý, khai thác sân bay chuyên dùng.\n16. Người khai thác sân bay chuyên dùng là tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra văn bản chấp thuận mở, đóng sân bay chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh.\n17. Đơn vị tư vấn là đơn vị có đủ điều kiện năng lực phù hợp với việc thực hiện công tác thiết kế, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến sân bay chuyên dùng.\n18. Văn bản chấp thuận mở, đóng sân bay chuyên dùng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ sở hữu sân bay chuyên dùng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, mở, đóng sân bay chuyên dùng.\nĐiều 4. Nguyên tắc cơ bản mở, đóng sân bay chuyên dùng\n1. Bảo đảm hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, chủ quyền và phát triển kinh tế, xã hội, hội nhập quốc tế.\n2. Phát triển hệ thống sân bay chuyên dùng phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, vùng, địa phương.\n3. Bảo đảm an ninh, an toàn hàng không; trật tự an toàn xã hội; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế xã hội; bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động đến cộng đồng; bảo đảm đồng bộ, an toàn, an ninh về mặt không gian kiến trúc, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.\n4. Tạo thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác sân bay chuyên dùng và khi tổ chức hoạt động hàng không theo quy định pháp luật.\n5. Thực hiện sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả trong quản lý nhà nước giữa cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng với Bộ Giao thông vận tải, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân trong mở, đóng sân bay chuyên dùng, quản lý hoạt động, bảo đảm an ninh, an toàn và dự báo, thông báo bay.\n6. Đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận áp dụng đối với sân bay chuyên dùng.\nĐiều 5. Phân loại sân bay chuyên dùng. Theo đặc tính cấu trúc và vị trí, sân bay chuyên dùng được phân thành:\n1. Sân bay chuyên dùng trên mặt đất;\n2. Sân bay chuyên dùng trên mặt nước;\n3. Bãi cất, hạ cánh trên mặt đất;\n4. Bãi cất, hạ cánh trên mặt nước;\n5. Bãi cất, hạ cánh trên các công trình nhân tạo bao gồm: Tòa nhà, boong tàu, nhà giàn, giàn khoan dầu khí.", "header": "['Nghị định 42/2016/NĐ-CP quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng']", "len_tokenizer": 1059, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định điều_kiện , trình_tự , thủ_tục mở , đóng sân_bay chuyên_dùng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến mở , đóng , quản_lý sân_bay chuyên_dùng tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . sân_bay chuyên_dùng là khu_vực được xác_định trên mặt_đất , dải mặt_nước , công_trình nhân_tạo sử_dụng cho tàu_bay , thủy_phi_cơ , trực_thăng hoạt_động để phục_vụ mục_đích khai_thác hàng không chung hoặc mục_đích vận_chuyển hành_khách , hành_lý , hàng_hóa , bưu gửi mà không phải vận_chuyển công_cộng . \n 2 . tàu_bay chuyên_dùng là các loại trực_thăng , thủy_phi_cơ , tàu_bay cánh bằng loại nhỏ , tàu_bay không người lái sử_dụng đường_băng bằng vật_liệu hoặc đất , mặt_nước . \n 3 . bãi cất , hạ_cánh là khu_vực được chuẩn_bị sẵn trên mặt_đất , mặt_nước hoặc công_trình nhân_tạo để bảo_đảm cho tàu_bay chuyên_dùng cất , hạ_cánh . \n 4 . đường cất , hạ_cánh là khu_vực được quy_định trong sân_bay , dải mặt_nước_dùng cho tàu_bay cất và hạ_cánh . \n 5 . đường lăn là đường nối các thành_phần khu bay , sử_dụng cho tàu_bay di_chuyển bằng cách tự lăn , tự bơi hoặc kéo dắt . \n 6 . sân đỗ tàu_bay là khu_vực được xác_định trong sân_bay , trên mặt_đất , mặt_nước , trên các công_trình nhân_tạo dành cho tàu_bay đỗ để phục_vụ hành_khách lên , xuống ; xếp , dỡ hành_lý , hàng_hóa ; tiếp nhiên_liệu ; phục_vụ kỹ_thuật hoặc làm công_tác chuẩn_bị cho chuyến bay tiếp_theo . \n 7 . khu bay bao_gồm dải_bay và các sân đỗ bảo_đảm cho tàu_bay cất_cánh , hạ_cánh và lăn . \n 8 . dải bay là thành_phần chính của khu bay , gồm đường cất , hạ_cánh vật_liệu hoặc đường cất , hạ_cánh đất hoặc là khu_vực mặt_nước trên biển , sông , hồ được xác_định tọa_độ và ranh_giới cho tàu_bay , thủy_phi_cơ cất , hạ_cánh di_chuyển ; các dải_bảo_hiểm_đầu và dải_bảo_hiểm_sườn . \n 9 . điểm quy chiếu sân_bay chuyên_dùng là điểm quy_ước xác_định vị_trí của sân_bay , theo hệ tọa_độ vn2000 hoặc wgs - 84 ( kinh_độ , vĩ_độ , phút , giây ) . \n 10 . kết_cấu_hạ_tầng sân_bay chuyên_dùng , bao_gồm : có_thể đầy_đủ hệ_thống đường cất , hạ_cánh , đường lăn , sân đỗ , bãi đỗ , dải mặt_nước phục_vụ tàu_bay cất , hạ_cánh ; lề , dải_bảo_hiểm và các công_trình , khu phụ_trợ khác của sân_bay ; hàng_rào , phao phân_định ranh_giới , đường giao_thông sân_bay ; các công