Document ID: 468750

Title: VỀ BẢO ĐẢM AN NINH LƯƠNG THỰC QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Kết luận số 81-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị về “Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030”;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUAN ĐIỂM\n1. An ninh lương thực quốc gia luôn là vấn đề thiết yếu, cấp bách khi nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực đang chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu, thiên tai, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh xuyên biên giới ngày càng khốc liệt, khó lường; quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.\n2. An ninh lương thực quốc gia phải gắn với cơ cấu lại nền kinh tế. Bảo đảm an ninh lương thực cho người dân trong mọi tình huống là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và toàn xã hội; không chỉ tập trung vào tính sẵn có, khả năng tiếp cận, mà còn bảo đảm cân bằng dinh dưỡng, an toàn thực phẩm.\n3. Việc giữ đất lúa là cần thiết để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, nhưng phải bảo đảm sinh kế, thu nhập cho người trồng lúa, trên cơ sở phát huy nguồn lực của Nhà nước, nhân dân và các thành phần kinh tế.\n4. Gắn an ninh lương thực với an ninh nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.\n5. Ưu tiên nguồn lực cho nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ nhằm đa dạng hóa sản phẩm lương thực, thực phẩm bảo đảm cân bằng dinh dưỡng, an toàn thực phẩm trong khẩu phần ăn của người dân.", "header": "['Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2021 về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia năm 2030 do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 212, "lower_segmented_text": "mục i . quan_điểm \n 1 . an_ninh lương_thực quốc_gia luôn là vấn_đề thiết_yếu , cấp_bách khi nguồn cung và khả_năng tiếp_cận lương_thực đang chịu tác_động lớn của biến_đổi khí_hậu , thiên_tai , ô_nhiễm môi_trường , dịch_bệnh xuyên biên_giới ngày_càng khốc_liệt , khó lường ; quá_trình công_nghiệp_hóa , đô_thị_hóa diễn ra mạnh_mẽ . \n 2 . an_ninh lương_thực quốc_gia phải gắn với cơ_cấu lại nền kinh_tế . bảo_đảm an_ninh lương_thực cho người dân trong mọi tình_huống là trách_nhiệm của các cấp ủy đảng , chính_quyền và toàn xã_hội ; không chỉ tập_trung vào tính sẵn có , khả_năng tiếp_cận , mà còn bảo_đảm cân_bằng dinh_dưỡng , an_toàn thực_phẩm . \n 3 . việc giữ đất lúa là cần_thiết để bảo_đảm an_ninh lương_thực quốc_gia , nhưng phải bảo_đảm sinh_kế , thu_nhập cho người trồng lúa , trên cơ_sở phát_huy nguồn_lực của nhà_nước , nhân_dân và các thành_phần kinh_tế . \n 4 . gắn an_ninh lương_thực với an_ninh nguồn nước , bảo_vệ môi_trường sinh_thái , thích_ứng với biến_đổi khí_hậu và phát_triển bền_vững . \n 5 . ưu_tiên nguồn_lực cho nghiên_cứu , ứng_dụng , chuyển_giao khoa_học công_nghệ nhằm đa_dạng_hóa sản_phẩm lương_thực , thực_phẩm bảo_đảm cân_bằng dinh_dưỡng , an_toàn thực_phẩm trong khẩu_phần ăn của người dân .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mục tiêu chung Bảo đảm đủ lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước trong mọi tình huống và một phần cho xuất khẩu; nâng cao thu nhập cho người dân để bảo đảm tiếp cận được lương thực chất lượng, an toàn thực phẩm; từng bước nâng cao tầm vóc, thể lực, trí lực người dân Việt Nam.", "header": "['Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2021 về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia năm 2030 do Chính phủ ban hành'\n 'Mục II. MỤC TIÊU']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục_tiêu chung bảo_đảm đủ lương_thực , thực_phẩm cho tiêu_dùng trong nước trong mọi tình_huống và một phần cho xuất_khẩu ; nâng cao thu_nhập cho người dân để bảo_đảm tiếp_cận được lương_thực_chất_lượng , an_toàn thực_phẩm ; từng bước nâng cao tầm_vóc , thể_lực , trí_lực người dân việt_nam .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mục tiêu cụ thể\na) Bảo đảm nguồn cung lương thực Sử dụng linh hoạt quỹ đất lúa, nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa, giữ ổn định 3,5 triệu ha đất trồng lúa, hàng năm sản xuất ít nhất 35 triệu tấn lúa, làm nòng cốt bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, chế biến, dự trữ và xuất khẩu. Phát triển rau đậu các loại với diện tích 1.2 - 1,3 triệu ha và sản lượng 23 - 24 triệu tấn; cây ăn quả với diện tích 1.3 - 1,4 triệu ha và sản lượng 16 - 17 triệu tấn; sản lượng thịt xẻ các loại 6,0 - 6,5 triệu tấn, sữa tươi 2,6 triệu tấn, trứng gia cầm 23 tỷ quả; sản lượng thủy sản 9 - 10 triệu tấn...\nb) Bảo đảm khả năng tiếp cận lương thực của người dân Nông dân sản xuất lúa ở các vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung quy mô lớn có lãi bình quân trên 35% so với giá thành sản xuất. Thu nhập của người dân nông thôn cao hơn 2 lần năm 2020. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, hệ thống lưu thông, phân phối để tăng cơ hội tiếp cận lương thực cho người dân...\nc) Bảo đảm nhu cầu về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm Bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng với khẩu phần ăn cân đối, giảm tỷ trọng sử dụng gạo, tăng sử dụng thịt, sữa, trứng, cá, rau, quả các loại góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân, đặc biệt là trẻ em tuổi học đường. Nâng cao mức tiêu thụ calo lên trên 2.500 Kcal/người/ngày; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi thể thấp còi còn dưới 19% và thể nhẹ cân còn dưới 10,5%; tỷ lệ béo phì của trẻ em dưới 5 tuổi ở nông thôn dưới 5% và thành thị dưới 10%.", "header": "['Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2021 về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia năm 2030 do Chính phủ ban hành'\n 'Mục II. MỤC TIÊU']", "len_tokenizer": 305, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mục_tiêu cụ_thể \n a ) bảo_đảm nguồn cung lương_thực sử_dụng linh_hoạt quỹ đất lúa , nâng cao hiệu_quả sử_dụng đất lúa , giữ ổn_định 3,5 triệu ha đất trồng lúa , hàng năm sản_xuất ít_nhất 35 triệu tấn lúa , làm nòng_cốt bảo_đảm an_ninh lương_thực quốc_gia , đáp_ứng nhu_cầu tiêu_dùng , chế_biến , dự_trữ và xuất_khẩu . phát_triển rau đậu các loại với diện_tích 1.2 - 1,3 triệu ha và sản_lượng 23 - 24 triệu tấn ; cây ăn_quả với diện_tích 1.3 - 1,4 triệu ha và sản_lượng 16 - 17 triệu tấn ; sản_lượng thịt xẻ các loại 6,0 - 6,5 triệu tấn , sữa_tươi 2,6 triệu tấn , trứng gia_cầm 23 tỷ quả ; sản_lượng thủy_sản 9 - 10 triệu tấn ... \n b ) bảo_đảm khả_năng tiếp_cận lương_thực của người dân nông_dân sản_xuất lúa ở các vùng sản_xuất lúa hàng_hóa tập_trung quy_mô lớn có lãi bình_quân trên 35 % so với giá_thành sản_xuất . thu_nhập của người dân nông_thôn cao hơn 2 lần năm 2020 . phát_triển đồng_bộ cơ_sở hạ_tầng , hệ_thống lưu_thông , phân_phối để tăng cơ_hội tiếp_cận lương_thực cho người dân ... \n c ) bảo_đảm nhu_cầu về dinh_dưỡng và an_toàn thực_phẩm bảo_đảm nhu_cầu dinh_dưỡng với khẩu_phần ăn cân_đối , giảm tỷ_trọng sử_dụng gạo , tăng sử_dụng thịt , sữa , trứng , cá , rau , quả các loại góp_phần nâng cao chất_lượng cuộc_sống cho nhân_dân , đặc_biệt là trẻ_em tuổi học_đường . nâng cao mức tiêu_thụ calo lên trên 2.500 kcal / người / ngày ; giảm tỷ_lệ suy dinh_dưỡng của trẻ_em dưới 5 tuổi thể thấp còi còn dưới 19 % và thể nhẹ cân còn dưới 10,5 % ; tỷ_lệ béo phì của trẻ_em dưới 5 tuổi ở nông_thôn dưới 5 % và thành_thị dưới 10 % .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 1. Đẩy mạnh phát triển, cơ cấu lại sản xuất lương thực, gắn với thị trường. - Cơ cấu lại trồng trọt theo hướng sản xuất tập trung, quy mô lớn, trên cơ sở phát huy lợi thế vùng, miền; gắn với bảo quản, chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị, đáp ứng thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. - Phát triển chăn nuôi theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp, trang trại và hộ chăn nuôi chuyên nghiệp; ứng dụng công nghệ cao, quy trình sản xuất tiên tiến, an toàn sinh học và thân thiện với môi trường. - Đa dạng hóa đối tượng, phương thức nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp, chú trọng các đối tượng nuôi chủ lực, gắn với cấp mã vùng, truy xuất nguồn gốc. Giảm khai thác thủy sản ven bờ, phát triển khai thác hải sản xa bờ bền vững.", "header": "['Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2021 về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia năm 2030 do Chính phủ ban hành'\n 'Mục III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "điều 1 . đẩy_mạnh phát_triển , cơ_cấu lại sản_xuất lương_thực , gắn với thị_trường . - cơ_cấu lại trồng_trọt theo hướng sản_xuất tập_trung , quy_mô lớn , trên cơ_sở phát_huy lợi_thế vùng , miền ; gắn với bảo_quản , chế_biến , tiêu_thụ theo chuỗi giá_trị , đáp_ứng thị_trường và thích_ứng với biến_đổi khí_hậu . - phát_triển chăn_nuôi theo phương_thức công_nghiệp và bán_công_nghiệp , trang_trại và hộ chăn_nuôi chuyên_nghiệp ; ứng_dụng công_nghệ_ca