Document ID: 583328

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh về:\na) Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;\nb) Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh;\nc) Áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới và thử nghiệm lâm sàng trong khám bệnh, chữa bệnh;\nd) Quản lý thiết bị y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\nđ) Huy động, điều động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và tình trạng khẩn cấp;\ne) Điều kiện bảo đảm cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh;\ng) Hướng dẫn các quy định về lộ trình thực hiện; quy định chuyển tiếp liên quan đến giấy phép hành nghề và giấy phép hoạt động.\n2. Nghị định này không áp dụng đối với một số hoạt động liên quan đến người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, bao gồm:\na) Việc thực hành, hướng dẫn thực hành khám bệnh, chữa bệnh, cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hành nghề đối với người hành nghề;\nb) Các trường hợp, điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và mẫu giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\nc) Việc đánh giá và chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\nd) Việc xếp cấp chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n3. Việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về tự chủ.", "header": "['Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 302, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định chi_tiết một_số điều của luật khám bệnh , chữa bệnh về : \n a ) cấp giấy_phép hành_nghề khám bệnh , chữa bệnh ; \n b ) cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh ; \n c ) áp_dụng kỹ_thuật mới , phương_pháp mới và thử_nghiệm lâm_sàng trong khám bệnh , chữa bệnh ; \n d ) quản_lý thiết_bị y_tế tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ; \n đ ) huy_động , điều_động_cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh tham_gia hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh trong trường_hợp xảy ra thiên_tai , thảm_họa , dịch_bệnh truyền_nhiễm thuộc nhóm a và tình_trạng khẩn_cấp ; \n e ) điều_kiện bảo_đảm cho hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh ; \n g ) hướng_dẫn các quy_định về lộ_trình thực_hiện ; quy_định chuyển_tiếp liên_quan đến giấy_phép hành_nghề và giấy_phép hoạt_động . \n 2 . nghị_định này không áp_dụng đối_với một_số hoạt_động liên_quan đến người hành_nghề và cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thuộc lực_lượng vũ_trang nhân_dân , bao_gồm : \n a ) việc thực_hành , hướng_dẫn thực_hành khám bệnh , chữa bệnh , cấp mới , cấp lại , gia_hạn , điều_chỉnh , đình_chỉ , thu_hồi giấy_phép hành_nghề đối_với người hành_nghề ; \n b ) các trường_hợp , điều_kiện , hồ_sơ , thủ_tục cấp mới , cấp lại , điều_chỉnh , đình_chỉ , thu_hồi giấy_phép hoạt_động đối_với cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và mẫu giấy_phép hoạt_động của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ; \n c ) việc đánh_giá và chứng_nhận chất_lượng đối_với cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ; \n d ) việc xếp cấp chuyên_môn kỹ_thuật đối_với cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . \n 3 . việc thực_hiện cơ_chế tự_chủ đối_với cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh là đơn_vị sự_nghiệp công_lập thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về tự_chủ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Người hành nghề toàn thời gian là người lao động đã được cấp giấy phép hành nghề và đăng ký hành nghề trong toàn bộ thời gian làm việc theo giờ làm việc hành chính của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n2. Giờ làm việc hành chính của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là khoảng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định, công bố công khai để giải quyết các công việc hành chính của cơ sở bảo đảm phù hợp với quy định về thời giờ làm việc của pháp luật về lao động.\n3. Thời gian hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là khoảng thời gian thực hiện các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định, đăng ký và được ghi nhận trong giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp, bao gồm cả giờ làm việc hành chính.\n4. Thay đổi chức danh chuyên môn là việc người hành nghề đề nghị được chuyển từ chức danh chuyên môn này sang chức danh chuyên môn khác khi đáp ứng đủ các điều kiện và không tiếp tục hành nghề theo chức danh chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó.\n5. Bản sao hợp lệ là bản chụp hoặc bản sao do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính, gồm cả bản chứng thực điện tử hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính.\n6. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động không vì mục đích lợi nhuận là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phân phối các nguồn lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động cho các cá nhân hoặc cổ đông hoặc thành viên hoặc người góp vốn mà sử dụng các nguồn lợi nhuận này để phục vụ cho hoạt động của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.\n7. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là người giữ một trong các chức danh tổng giám đốc, giám đốc, viện trưởng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả các cơ sở là đơn vị sự nghiệp công lập có hội đồng quản lý) hoặc là người được giao nhiệm vụ đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trong điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể không đồng thời là người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n8. Văn bằng chuyên khoa là văn bản chứng nhận người học đã hoàn thành chương trình đào tạo chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực sức khỏe tương ứng với một trong các chức danh quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.\n9. Phạm vi hành nghề là nội dung công việc mà người hành nghề được làm, được thể hiện trong một hoặc các văn bản sau đây:\na) Phạm vi hành nghề trên giấy phép hành nghề;\nb) Quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh cấp;\nc) Văn bản cho phép thực hiện kỹ thuật của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 10 và khoản 3 Điều 125 Nghị định này.\n10. Bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là một tổ chức thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó bộ phận chuyên môn của bệnh viện có tên gọi theo một trong các tên gọi sau: viện, trung tâm, khoa, đơn nguyên.\n11. Vật tư, linh kiện để sửa chữa thiết bị y tế là chi tiết, cụm chi tiết góp phần cấu thành nên thiết bị y tế, được sử dụng để thay thế, sửa chữa nhằm bảo đảm hoặc nâng cao hiệu quả, công suất hoạt động của thiết bị y tế đang sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n12. Vật tư xét nghiệm là thiết bị y tế gồm: thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát, dụng cụ và các sản phẩm khác là thiết bị y tế tham gia hoặc hỗ trợ quá trình thực hiện xét nghiệm được sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp theo chỉ định của chủ sở hữu thiết bị y tế để phục vụ cho việc kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người.\n13. Quản lý rủi ro là việc cơ quan quản lý về y tế có thẩm quyền áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khác có hiệu quả.", "header": "['Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 757, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . người hành_nghề toàn thời_gian là người lao_động đã được cấp giấy_phép hành_nghề và đăng_ký hành_nghề trong toàn_bộ thời_gian làm_việc theo giờ làm_việc hành_chính của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . \n 2 . giờ làm_việc hành_chính của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh là khoảng thời_gian do cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh xác_định , công_bố công_khai