Document ID: 390511

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 37 LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường bộ\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Quy hoạch mạng lưới đường bộ 1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ là quy hoạch ngành quốc gia, bao gồm hệ thống đường quốc lộ và đường cao tốc, làm cơ sở để định hướng phát triển mạng lưới giao thông, xác định nguồn lực thực hiện trong quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn. 1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ, xác định phương án phát triển công trình đường bộ và các kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khác theo từng tuyến đường bộ.\n2. Việc lập quy hoạch mạng lưới đường bộ phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm kết nối vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác. 2. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau: “Điều 6a. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\na) Xác định hướng tuyến, các điểm khống chế chính, chiều dài, quy mô các tuyến đường bộ qua từng địa phương, từng vùng; xác định số lượng, quy mô, thông số kỹ thuật chủ yếu của các công trình chính gồm cầu, hầm, bến phà trên tuyến đường bộ; xác định cụ thể các điểm giao cắt, hệ thống trạm dừng nghỉ, công trình phụ trợ khác;\nb) Phương án kết nối với các phương thức vận tải đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không cho từng khu vực, từng tuyến đường; kết nối với hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất;\nc) Xác định nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy hoạch theo thứ tự ưu tiên đầu tư;\nd) Xây dựng giải pháp chi tiết để thực hiện quy hoạch.\n3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch mạng lưới đường bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch. 3. Thời kỳ quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là 10 năm, tầm nhìn là từ 20 năm đến 30 năm. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 46 như sau: “2. Việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ trình tự quản lý đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật; bảo đảm quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật, cảnh quan, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.”. 3. Trạm thu phí là nơi thực hiện việc thu phí phương tiện tham gia giao thông đường bộ, được xây dựng theo dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hoạt động của trạm thu phí phải bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập phương án phát triển mạng lưới đường bộ trong quy hoạch tỉnh căn cứ vào quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch vùng.”. 4. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được rà soát theo định kỳ 05 năm để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. 4. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 51 như sau: “2. Bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ phải xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật 4. Trạm kiểm tra tải trọng xe là nơi cơ quan quản lý đường bộ thực hiện việc thu thập, phân tích, đánh giá tác động của tải trọng xe, khổ giới hạn xe đến an toàn đường bộ; kiểm tra, xử lý vi phạm đối với xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng cho phép của đường bộ và xe bánh xích lưu hành trên đường bộ, được xây dựng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.”.\n5. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 61 như sau: “7. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe. Các trung tâm sát hạch lái xe phải có đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định.”.\n6. Việc công bố công khai quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về giao thông đường bộ. 6. Bãi bỏ khoản 3 Điều 64.\n7. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.”. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 84 như sau: “1. Xây dựng quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kế hoạch và chính sách phát triển giao thông đường bộ; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an toàn giao thông đường bộ.”.", "header": "['Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018']", "len_tokenizer": 794, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật giao_thông đường_bộ \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 6 như sau : “ điều 6 . quy_hoạch mạng_lưới đường_bộ 1 . quy_hoạch mạng_lưới đường_bộ là quy_hoạch ngành quốc_gia , bao_gồm hệ_thống đường quốc_lộ và đường_cao_tốc , làm cơ_sở để định_hướng phát_triển mạng_lưới giao_thông , xác_định nguồn_lực thực_hiện trong quy_hoạch kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ , quy_hoạch_vùng , quy_hoạch tỉnh , quy_hoạch đô_thị , quy_hoạch nông_thôn . 1 . quy_hoạch kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ là quy_hoạch có tính_chất kỹ_thuật , chuyên_ngành , cụ_thể_hóa quy_hoạch mạng_lưới đường_bộ , xác_định phương_án phát_triển công_trình đường_bộ và các kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ khác theo từng tuyến đường_bộ . \n 2 . việc lập quy_hoạch mạng_lưới đường_bộ phải tuân_thủ quy_định của pháp_luật về quy_hoạch và bảo_đảm kết_nối vận_tải đường_bộ với các phương_thức vận_tải khác . 2 . bổ_sung điều 6a vào sau điều 6 như sau : “ điều 6a . quy_hoạch kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ 2 . quy_hoạch kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ bao_gồm các nội_dung chủ_yếu sau đây : \n a ) xác_định_hướng tuyến , các điểm khống_chế chính , chiều dài , quy_mô các tuyến đường_bộ qua từng địa_phương , từng vùng ; xác_định số_lượng , quy_mô , thông_số kỹ_thuật chủ_yếu của các công_trình chính gồm cầu , hầm , bến phà trên tuyến đường_bộ ; xác_định cụ_thể các điểm giao_cắt , hệ_thống trạm dừng nghỉ , công_trình phụ_trợ khác ; \n b ) phương_án kết_nối với các phương_thức vận_tải đường_sắt , đường thủy_nội_địa , hàng_hải , hàng không cho từng khu_vực , từng tuyến đường ; kết_nối với hệ_thống đô_thị , khu kinh_tế , khu du_lịch , khu công_nghiệp , khu chế_xuất ; \n c ) xác_định nhu_cầu sử_dụng đất , nhu_cầu vốn đầu_tư , lộ_trình thực_hiện quy_hoạch theo thứ tự ưu_tiên đầu_tư ; \n d ) xây_dựng giải_pháp chi_tiết để thực_hiện quy_hoạch . \n 3 . bộ giao_thông vận_tải tổ_chức lập quy_hoạch mạng_lưới đường_bộ trình thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt theo quy_định của pháp_luật về quy_hoạch . 3 . thời_kỳ quy_hoạch kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ là 10 năm , tầm nhìn là từ 20 năm đến 30 năm . 3 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 46 như sau : “ 2 . việc đầu_tư xây_dựng kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ phải phù_hợp với quy_hoạch mạng_lưới đường_bộ , quy_hoạch kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ , quy_hoạch_vùng , quy_hoạch tỉnh , quy_hoạch đô_thị và quy_hoạch nông_thôn đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ; tuân_thủ trình_tự_quản_lý đầu_tư xây_dựng và các quy_định khác của pháp_luật ; bảo_đảm quy_chuẩn và tiêu_chuẩn kỹ_thuật , cảnh_quan , bảo_vệ môi_trường và bảo_tồn đa_dạng sinh_học . ” . 3 . trạm thu phí là nơi thực_hiện việc thu phí phương_tiện tham_gia giao_thông đường_bộ , được xây_dựng theo dự_án đầu_tư do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt . hoạt_động của trạm thu phí phải bảo_đảm giao_thông thông_suốt , an_toàn . \n 4 . ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh tổ_chức lập phương_án phát_triển mạng_lưới đường_bộ trong quy_hoạch tỉnh căn_cứ vào quy_hoạch mạng_lưới đường_bộ , quy_hoạch_vùng . ” . 4 . quy_hoạch kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ được rà_soát theo định_kỳ 05 năm để điều_chỉnh phù_hợp với tình_hình phát_triển kinh_tế - xã_hội trong từng giai_đoạn . 4 . sửa_đổi , bổ_sung các khoản 2 , 3 và 4 điều 51 như sau : “ 2 . bến_xe , bãi đỗ xe , trạm dừng nghỉ phải xây_dựng theo tiêu_chuẩn kỹ_thuật 4 . trạm kiểm_tra tải_trọng xe là nơi cơ_quan quản_lý đường_bộ thực_hiện việc thu_thập , phân_tíc