Document ID: 67957

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 130/2007/QĐ-TTG NGÀY 02/8/2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách, cơ chế tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là dự án CDM), liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể một số quy định như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thông tư này hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu lệ phí bán Chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (sau đây gọi là CERs); việc quản lý CERs thu được từ dự án CDM sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi là ODA); việc trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM quy định tại các Điều 5, Điều 9, Điều 16 Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách, cơ chế tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg).", "header": "['Thông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT hướng dẫn Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 135, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc thu , nộp , quản_lý , sử_dụng tiền thu lệ_phí bán chứng_chỉ giảm_phát thải khí nhà_kính được chứng_nhận ( sau đây gọi là cers ) ; việc quản_lý cers thu được từ dự_án cdm sử_dụng nguồn vốn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( sau đây gọi là oda ) ; việc trợ_giá đối_với sản_phẩm của dự_án cdm quy_định tại các điều 5 , điều 9 , điều 16 quyết_định số 130 / 2007 / qđ - ttg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của thủ_tướng chính_phủ về một_số chính_sách , cơ_chế_tài_chính đối_với dự_án đầu_tư theo cơ_chế phát_triển sạch ( sau đây gọi là quyết_định số 130 / 2007 / qđ - ttg ) .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày được cấp, nhận, thực hiện việc phân chia CERs, chủ sở hữu CERs phải báo cáo với Bộ Tài nguyên và Môi trường và đăng ký với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam về đầu mối tiếp nhận CERs, số lượng CER được cấp, đã nhận, đã phân chia giữa các nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM. Trường hợp có thay đổi về nội dung đã báo cáo hoặc đăng ký thì chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi, nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM (sau đây gọi là nhà đầu tư) phải thực hiện việc báo cáo, đăng ký lại.", "header": "['Thông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT hướng dẫn Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "khoản 2 . chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày được cấp , nhận , thực_hiện việc phân_chia cers , chủ sở_hữu cers phải báo_cáo với bộ tài_nguyên và môi_trường và đăng_ký với quỹ bảo_vệ môi_trường việt nam về đầu_mối tiếp_nhận cers , số_lượng cer được cấp , đã nhận , đã phân_chia giữa các nhà đầu_tư xây_dựng và thực_hiện dự_án cdm . trường_hợp có thay_đổi về nội_dung đã báo_cáo hoặc đăng_ký thì chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày có sự thay_đổi , nhà đầu_tư xây_dựng và thực_hiện dự_án cdm ( sau đây gọi là nhà đầu_tư ) phải thực_hiện việc báo_cáo , đăng_ký lại .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Chủ sở hữu CERs khi bán hoặc chuyển CERs về nước (đối với nhà đầu tư nước ngoài) phải báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và hoàn thành nộp lệ phí bán CERs trước khi chuyển CERs cho bên mua hoặc chuyển CERs về nước. Đối với các dự án CDM có sử dụng nguồn vốn ODA, CERs thu được thuộc sở hữu của Nhà nước. Nhà đầu tư thực hiện dự án có trách nhiệm bán CERs và nộp vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam toàn bộ số tiền bán CERs sau khi trừ chi phí bán (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT hướng dẫn Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "khoản 3 . chủ sở_hữu cers khi bán hoặc chuyển cers về nước ( đối_với nhà đầu_tư nước_ngoài ) phải báo_cáo bộ tài_nguyên và môi_trường , quỹ bảo_vệ môi_trường việt_nam và hoàn_thành nộp lệ_phí bán cers trước khi chuyển cers cho bên mua hoặc chuyển cers về nước . đối_với các dự_án cdm có sử_dụng nguồn vốn oda , cers thu được thuộc sở_hữu của nhà_nước . nhà đầu_tư thực_hiện dự_án có trách_nhiệm bán cers và nộp vào quỹ bảo_vệ môi_trường việt nam toàn_bộ số tiền bán cers sau khi trừ chi_phí bán ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Sản phẩm của dự án CDM có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg được trợ giá theo hướng dẫn tại Mục III Thông tư này. Nhà đầu tư là chủ sở hữu CERs được cấp từ dự án CDM có sản phẩm được trợ giá phải nộp lệ phí bán CERs theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT hướng dẫn Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "khoản 4 . sản_phẩm của dự_án cdm có đủ điều_kiện theo quy_định tại điều 5 quyết_định số 130 / 2007 / qđ - ttg được trợ_giá theo hướng_dẫn tại mục iii thông_tư này . nhà đầu_tư là chủ sở_hữu cers được cấp từ dự_án cdm có sản_phẩm được trợ_giá phải nộp lệ_phí bán cers theo hướng_dẫn tại mục ii thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định tại Thông tư này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó. Việc áp dụng Điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế và các văn bản hướng dẫn thi hành.", "header": "['Thông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT hướng dẫn Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "khoản 5 . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam đã ký_kết hoặc gia_nhập có quy_định khác với quy_định tại thông_tư này thì áp_dụng quy_định của điều_ước quốc_tế đó . việc áp_dụng điều_ước quốc_tế được thực_hiện theo quy_định của pháp_lệnh về ký_kết và thực_hiện điều_ước quốc_tế và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Mục II. THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ BÁN CERs\n1. Đối tượng chịu lệ phí bán CERs là các giảm phát thải đã được cấp, bán theo hợp đồng đã ký kết hoặc chuyển về nước.\n2. Mức thu lệ phí bán CERs: Mức thu lệ phí bán CERs tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền bán CERs theo hợp đồng đã ký kết hoặc giá trị của CERs mà nhà đầu tư nước ngoài chuyển về nước, áp dụng đối với từng dự án CDM thuộc các lĩnh vực sau: Số TT Lĩnh vực xây dựng, đầu tư thực hiện dự án Mức thu 1 Nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng. 1,2% 2 Khai thác, ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo. 1,2% 3 Trồng rừng, tái trồng rừng, bảo vệ rừng để tăng khả năng hấp thụ, giảm phát thải khí nhà kính. 1,2% 4 Chuyển đổi sử dụng nhiên liệu hoá thạch nhằm giảm phát thải khí nhà kính. 1,5% 5 Thu hồi khí mêtan (CH4) từ các bãi chôn lấp rác thải, từ các hầm khai thác than để tiêu huỷ hoặc sử dụng cho phát điện, sinh hoạt. 1,5% 6 Giảm phát thải khí mêtan (CH4) từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi, ứng dụng khí sinh học. 1,5% 7 Thu hồi và sử dụng khí đốt đồng hành từ các mỏ khai thác dầu. 2% 8 Các lĩnh vực khác mang lại kết quả giảm phát thải khí nhà kính. 2%\n3. Số tiền lệ phí bán CERs phải nộp được xác định như sau: Số tiền lệ phí bán CERs phải nộp (đồng) = Mức thu lệ phí bán CERs (%) x Số lượng CER bán hoặc chuyển về nước x Giá bán CER (đồng/CER) Số lượng và giá bán CER được xác định căn cứ vào hợp đồng mua bán CERs được ký kết. Trường hợp chủ sở hữu CERs không bán mà chuyển CERs về nước thì số lượng CER để tính lệ phí là số lượng CER thực tế được chủ sở hữu CERs chuyển về nước, giá CER để xác định số tiền lệ phí phải nộp được căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm nộp lệ phí.\n4. Thu, nộp lệ phí bán CERs\n4.1. Chủ sở h