Document ID: 408960

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Căn cứ Quyết định số 44/2014/QĐ-Ttg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thiên tai bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, ngập lụt, nước biển dâng, sạt lở đất.\n2. Phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.\n3. Phòng ngừa thiên tai trong lĩnh vực hàng hải là các hoạt động được tiến hành trước khi thiên tai xảy ra để cảnh báo, thông báo, chuẩn bị các điều kiện cần thiết về nhân lực, phương tiện, thiết bị, hậu cần, biện pháp sơ tán nhằm bảo vệ con người, tài sản và môi trường.\n4. Ứng phó thiên tai trong lĩnh vực hàng hải là các biện pháp cần thiết, kịp thời, thích hợp để cứu người, tài sản, bảo vệ môi trường trong khu vực xảy ra thiên tai nhằm giảm tới mức thấp nhất hậu quả do thiên tai gây ra.\n5. Khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực hàng hải là thực hiện các biện pháp nhằm phục hồi lại tổn thất do thiên tai gây ra.", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-BGTVT quy định về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 234, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về phòng , chống thiên_tai trong lĩnh_vực hàng_hải . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động phòng , chống thiên_tai trong lĩnh_vực hàng_hải tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thiên_tai bao_gồm : bão , áp_thấp nhiệt_đới , gió mạnh trên biển , lốc , ngập_lụt , nước biển dâng , sạt_lở đất . \n 2 . phòng , chống thiên_tai trong lĩnh_vực hàng_hải là quá_trình mang tính hệ_thống , bao_gồm hoạt_động phòng_ngừa , ứng_phó và khắc_phục hậu_quả thiên_tai . \n 3 . phòng_ngừa thiên_tai trong lĩnh_vực hàng_hải là các hoạt_động được tiến_hành trước khi thiên_tai xảy ra để cảnh_báo , thông_báo , chuẩn_bị các điều_kiện cần_thiết về nhân_lực , phương_tiện , thiết_bị , hậu_cần , biện_pháp sơ_tán nhằm bảo_vệ con_người , tài_sản và môi_trường . \n 4 . ứng_phó_thiên_tai trong lĩnh_vực hàng_hải là các biện_pháp cần_thiết , kịp_thời , thích_hợp để cứu người , tài_sản , bảo_vệ môi_trường trong khu_vực xảy ra thiên_tai nhằm giảm tới mức thấp nhất hậu_quả do thiên_tai gây ra . \n 5 . khắc_phục hậu_quả thiên_tai trong lĩnh_vực hàng_hải là thực_hiện các biện_pháp nhằm phục_hồi lại tổn_thất do thiên_tai gây ra .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\nĐiều 4. Cục Hàng hải Việt Nam\n1. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai trong lĩnh vực hàng hải hàng năm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam, quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.\n2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các đơn vị trực thuộc, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng hải trong việc xây dựng và thực hiện phương án ứng phó thiên tai phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị này.\n3. Tổ chức thường trực phòng, chống thiên tai theo quy định để kịp thời thu nhận, phổ biến thông tin, triển khai biện pháp thực hiện các chỉ thị và hướng dẫn của cấp trên về phòng, chống thiên tai.\n4. Tổng hợp thiệt hại do thiên tai gây ra, đề xuất các biện pháp khắc phục, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định trong công tác phòng, chống thiên tai.\n5. Tổng kết công tác phòng, chống thiên tai hàng năm.\n6. Quyết định khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống thiên tai, nguồn chi khen thưởng các đơn vị sử dụng từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.\nĐiều 5. Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai. Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải bao gồm các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng hải.", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-BGTVT quy định về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 253, "lower_segmented_text": "chương ii . cơ_quan , đơn_vị quản_lý , thực_hiện nhiệm_vụ phòng , chống thiên_tai \n điều 4 . cục hàng_hải việt_nam \n 1 . xây_dựng và tổ_chức thực_hiện phương_án ứng_phó_thiên_tai trong lĩnh_vực hàng_hải hàng năm , phù_hợp với chức_năng , nhiệm_vụ của cục hàng_hải việt_nam , quy_định của pháp_luật về phòng , chống thiên_tai . \n 2 . chỉ_đạo , hướng_dẫn , đôn_đốc và kiểm_tra các đơn_vị trực_thuộc , các tổ_chức , cá_nhân hoạt_động trong lĩnh_vực hàng_hải trong việc xây_dựng và thực_hiện phương_án ứng_phó_thiên_tai phù_hợp với các chức_năng , nhiệm_vụ của các đơn_vị này . \n 3 . tổ_chức thường_trực phòng , chống thiên_tai theo quy_định để kịp_thời thu_nhận , phổ_biến thông_tin , triển_khai biện_pháp thực_hiện các chỉ_thị và hướng_dẫn của cấp trên về phòng , chống thiên_tai . \n 4 . tổng_hợp thiệt_hại do thiên_tai gây ra , đề_xuất các biện_pháp khắc_phục , báo_cáo cấp có thẩm_quyền theo quy_định trong công_tác phòng , chống thiên_tai . \n 5 . tổng_kết công_tác phòng , chống thiên_tai hàng năm . \n 6 . quyết_định khen_thưởng cho các tổ_chức , cá_nhân có thành_tích trong công_tác phòng , chống thiên_tai , nguồn chi khen_thưởng các đơn_vị sử_dụng từ nguồn kinh_phí của cơ_quan , đơn_vị theo quy_định hiện_hành . \n điều 5 . cơ_quan , đơn_vị thực_hiện nhiệm_vụ phòng , chống thiên_tai . cơ_quan , đơn_vị thực_hiện nhiệm_vụ phòng , chống thiên_tai trong lĩnh_vực hàng_hải bao_gồm các cơ_quan , đơn_vị trực_thuộc cục hàng_hải việt_nam và các doanh_nghiệp hoạt_động trong lĩnh_vực hàng_hải .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Điều 6. Nhiệm vụ chung của các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác phòng ngừa thiên tai hàng năm trong lĩnh vực hàng hải\n1. Bảo vệ người; quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng hàng hải, thiết bị, tài sản, phương tiện phục vụ công tác phòng, chống thiên tai; ngăn ngừa nguy cơ gây hư hại các công trình.\n2. Tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ an toàn của công trình cần được bảo vệ, nếu phát hiện có hư hỏng hoặc suy yếu phải kịp thời có biện pháp xử lý. Trong trường hợp vượt quá khả năng xử lý của mình, cấp kiểm tra phải báo cáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp giải quyết trước mùa mưa bão.\n3. Tổ chức, tham gia thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai với các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng hải.\n4. Xây dựng phương án ứng phó thiên tai gồm các nội dung chính như sau:\na) Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm;\nb) Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất;\nc) Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc;\nd) Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\nđ) Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai;\ne) Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 5 của Thông tư này tổ chức phê duyệt phương án ứng phó thiên tai của cơ quan, đơn vị mình, báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam để tổng hợp, chỉ đạo.\n5. Tổ chức kiểm tra công tác triển khai nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại đơn vị và các bộ phận trực thuộc, đặc biệt là các công trình trọng điểm, xung yếu.\n6. Tổ chức huấn luyện, diễn tập về nghiệp vụ tiếp nhận, xử lý thông tin về công tác phòng, chống thiên tai.\n7. Tổ chức hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ quan, đơn vị.", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-BGTVT quy định về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương III. PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI' 'Mục 1. PHÒNG NGỪA THIÊN TAI']", "len_tokenizer": 320, "lower_segmented_text": "điều 6 . nhiệm_vụ chung của các cơ_quan , đơn_vị , các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện công_tác phòng_ngừa thiên_tai hàng