Document ID: 41927

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 119/1998/TT-BTC NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 1998 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VAY BỈ ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 100 MÁY DỆT CHO CÔNG TY DỆT NAM ĐỊNH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 05/8/1997 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Quyết định số 708/TTg ngày 30/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư máy dệt Bỉ của Công ty dệt Nam Định (sau đây gọi là "Dự án"); Căn cứ Hiệp định vay ưu đãi của Chính phủ Bỉ trị giá 200 triệu Phrăng Bỉ (BEF) ký ngày 27/10/1995 (sau đây gọi là "Hiệp định vay Chính phủ") giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Bỉ để tài trợ cho 45,77% tổng trị giá 3 Hợp đồng cung cấp thiết bị cho Dự án (số tiền 110.654.773 BEF); Căn cứ Công văn 553/CP-KTTH ngày 21/5/1998 của Chính phủ về việc giao cho Bộ Tài chính bảo lãnh khoản vay tín dụng xuất khẩu theo các Hiệp định tín dụng ký ngày 03/7/1998 (sau đây gọi là "Hiệp định tín dụng") giữa Công ty dệt Nam Định, Hanosimex và Vinatex với Ngân hàng General Bank, Bỉ (sau đây gọi là "General Bank") để tài trợ cho 54,23% tổng trị giá của 3 Hợp đồng cung cấp thiết bị cho Dự án (số tiền 131.107.895 BEF) và phí bảo hiểm tín dụng (số tiền 9.878.980 BEF); Căn cứ Công văn số 860/CP-QHQT ngày 28/7/1998 của Chính phủ phê duyệt cơ chế cho vay lại đối với phần vay ưu đãi theo Hiệp định vay Chính phủ. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:\n1. Vốn vay ưu đãi của Chính phủ Bỉ là khoản vay nợ nước ngoài của Chính phủ. Vì vậy, toàn bộ tiền vay được hạch toán vào ngân sách nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm trả nợ cho phía nước ngoài khi đến hạn. Chủ đầu tư (Công ty dệt Nam Định) có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, phù hợp với các điều kiện quy định trong Hiệp định vay Chính phủ và hoàn trả cho ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại Hợp đồng cho vay lại ký với Tổng cục Đầu tư phát triển - Bộ Tài chính. Tổng cục Đầu tư phát triển chịu trách nhiệm thực hiện việc cho vay lại và thu hồi nợ đối với Chủ đầu tư và được hưởng phí cho vay lại nguồn vốn tín dụng Nhà nước theo quy định hiện hành.\n2. Vốn vay tín dụng thương mại của General Bank là vốn vay của doanh nghiệp (Công ty dệt Nam Định, Vinatex và Hanosimex trực tiếp vay vốn của General Bank) theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ theo các điều kiện đã cam kết trong Hiệp định tín dụng. Hiệp định tín dụng này được Bộ Tài chính bảo lãnh (bảo lãnh Chính phủ).", "header": "['Thông tư 119/1998/TT-BTC thực hiện Hiệp định vay Bỉ để thực hiện dự án đầu tư 100 máy dệt cho Công ty dệt Nam Định do Bộ tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "mục i . các quy_định chung : \n 1 . vốn vay ưu_đãi của chính_phủ bỉ là khoản vay nợ nước_ngoài của chính_phủ . vì_vậy , toàn_bộ tiền vay được hạch_toán vào ngân_sách nhà_nước . bộ tài_chính có trách_nhiệm trả nợ cho phía nước_ngoài khi đến hạn . chủ đầu_tư ( công_ty dệt nam định ) có trách_nhiệm sử_dụng vốn đúng mục_đích , phù_hợp với các điều_kiện quy_định trong hiệp_định vay chính_phủ và hoàn_trả cho ngân_sách nhà_nước theo đúng quy_định tại hợp_đồng cho vay lại ký với tổng_cục đầu_tư phát_triển - bộ tài_chính . tổng_cục đầu_tư phát_triển chịu trách_nhiệm thực_hiện việc cho vay lại và thu_hồi nợ đối_với chủ đầu_tư và được hưởng phí cho vay lại nguồn vốn tín_dụng nhà_nước theo quy_định hiện_hành . \n 2 . vốn vay tín_dụng thương_mại của general bank là vốn vay của doanh_nghiệp ( công_ty dệt nam định , vinatex và hanosimex trực_tiếp vay vốn của general bank ) theo phương_thức tự vay , tự chịu trách_nhiệm trả nợ theo các điều_kiện đã cam_kết trong hiệp_định tín_dụng . hiệp_định tín_dụng này được bộ tài_chính bảo_lãnh ( bảo_lãnh chính_phủ ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với Hiệp định vay Chính phủ: Điều kiện vay của Hiệp định vay Chính phủ như sau: - Trị giá vay: 110.654.773 BEF. Tiền vay được sử dụng để thanh toán 45,77% trị giá Hợp đồng. - Thời hạn vay: 30 năm, trong đó có 10 năm ân hạn tính từ ngày ký Hiệp định vay Chính phủ (27/10/1995). - Lãi suất vay: 0%/năm. Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư phát triển) sẽ cho Chủ đầu tư vay lại phần vốn vay theo Hiệp định vay Chính phủ với các điều kiện cụ thể sau: - Chủ đầu tư phải nhận nợ với Tổng cục Đầu tư phát triển (tính bằng BEF) toàn bộ phần vốn vay theo Hiệp định vay Chính phủ. - Lãi suất cho vay lại: 0%/năm. - Phí cho vay lại do hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển thu là 0,2%/năm. - Chủ đầu tư trực tiếp trả phí giao dịch đối ngoại của Ngân hàng trong nước (nếu có). - Thời hạn cho vay lại: 20 năm, trong đó có 10 năm ân hạn tính từ ngày ký Hiệp định vay Chính phủ (27/10/1995). - Mức lãi phạt chậm trả do Tổng cục Đầu tư phát triển quy định cụ thể trong Hợp đồng cho vay lại ký với Chủ đầu tư nhưng thời gian chậm trả không được quá 6 tháng.", "header": "['Thông tư 119/1998/TT-BTC thực hiện Hiệp định vay Bỉ để thực hiện dự án đầu tư 100 máy dệt cho Công ty dệt Nam Định do Bộ tài chính ban hành'\n 'Mục II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ:']", "len_tokenizer": 239, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với hiệp_định vay chính_phủ : điều_kiện vay của hiệp_định vay chính_phủ như sau : - trị_giá vay : 110.654.773 bef . tiền vay được sử_dụng để thanh_toán 45,77 % trị_giá hợp_đồng . - thời_hạn vay : 30 năm , trong đó có 10 năm ân_hạn tính từ ngày ký hiệp_định vay chính_phủ ( 27 / 10 / 1995 ) . - lãi_suất vay : 0 % / năm . bộ tài_chính ( tổng_cục đầu_tư phát_triển ) sẽ cho chủ đầu_tư vay lại phần vốn vay theo hiệp_định vay chính_phủ với các điều_kiện cụ_thể sau : - chủ đầu_tư phải nhận nợ với tổng_cục đầu_tư phát_triển ( tính bằng bef ) toàn_bộ phần vốn vay theo hiệp_định vay chính_phủ . - lãi_suất cho vay lại : 0 % / năm . - phí cho vay lại do hệ_thống tổng_cục đầu_tư phát_triển thu là 0,2 % / năm . - chủ đầu_tư trực_tiếp trả phí giao_dịch đối_ngoại của ngân_hàng trong nước ( nếu có ) . - thời_hạn cho vay lại : 20 năm , trong đó có 10 năm ân_hạn tính từ ngày ký hiệp_định vay chính_phủ ( 27 / 10 / 1995 ) . - mức lãi phạt chậm trả do tổng_cục đầu_tư phát_triển quy_định cụ_thể trong hợp_đồng cho vay lại ký với chủ đầu_tư nhưng thời_gian chậm trả không được quá 6 tháng .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với Hiệp định tín dụng được Bộ Tài chính bảo lãnh: Điều kiện vay của Hiệp định tín dụng như sau: - Trị giá vay: 131.107.895 BEF. Tiền vay được sử dụng để thanh toán 54,23% trị giá Hợp đồng. - Lãi suất vay: cố định 6%/năm. - Thời hạn vay: 10 năm, trong đó có 2 năm ân hạn tính từ ngày Hiệp định vay có hiệu lực. - Phí cam kết: 0,2%/năm tính trên số vốn chưa rút và tính từ khi Hiệp định tín dụng có hiệu lực, được trả 4 tháng/lần. - Phí bảo hiểm tín dụng: 7,535% tính trên tổng số tiền tín dụng và trả một lần vào ngày có hiệu lực của Hiệp định vay. Phí bảo hiểm tín dụng sẽ được General Bank tài trợ và được cộng thêm vào tổng vốn vay của Hiệp định tín dụng nói trên. - Lãi phạt: 1,5 %/năm cộng thêm vào lãi suất vay nói trên.", "header": "['Thông tư 119/1998/TT-BTC thực hiện Hiệp định vay Bỉ để thực hiện dự án đầu tư 100 máy dệt cho Công ty dệt Nam Định do Bộ tài chính ban hành'\n 'Mục II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ:']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với hiệp_định tín_dụng được bộ tài_chính bảo_lãnh : điều_kiện vay của hiệp_định tín_dụng như sau : - trị_giá vay : 131.107.895 bef . tiền vay được sử_dụng để thanh_toán 54,23 % trị_giá hợp_đồng . - lãi_suất vay : cố_định 6 % / năm . - thời_hạn vay : 10 năm , trong đó có 2 năm ân_hạn tính từ ngày hiệp_định vay có hiệu_lực . - phí cam_kết : 0,2 % / năm tính trên số vốn chưa rút và tính từ khi hiệp_định tín_dụng có hiệu_lực , được trả 4 tháng / lần . - phí bảo_hiểm_tín_dụng : 7,535 % tính trên tổng_số tiền tín_dụng và trả một lần vào ngày có hiệu_lực của hiệp_định vay . phí bảo_hiểm_tín_dụng sẽ được general bank tài_trợ và được cộng thêm vào tổng_vốn vay của hiệp_định tín_dụng nói trên . - lãi phạt : 1,5 % / năm cộng thêm vào lãi_suất vay nói trên .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Hướng dẫn đối với việc rút vốn và trả nợ: a. Vốn đối ứng: Dự án thuộc diện vay lại vốn vay ODA của Chính phủ Bỉ theo Quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (Điều 1, Quyết định số 708/TTg ngày 30/8/1997). Dó đó, theo Nghị định số 87/CP ngày 05/8/1997 của Chính phủ, Chủ đầu tư có trách nhiệm tự cân đối kế hoạch vốn đối ứng hàng năm (bao gồm cả phần vốn để nộp thuế) để thực hiện dự án. b. Rút vốn vay Bỉ: Chủ đầu tư căn cứ vào Hiệp định vay Chính phủ, Hiệp định tín dụng và tiến độ Hợp đồng thương mại đã ký để xây dựng kế hoạch rút vốn nước ngoài hàng năm gửi cho Bộ Tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 81/1998/TTLT-BTC-NHNN ngày 17/6/1998 của Bộ Tài chính. Đối với phần vay thuộc Hiệp định vay Chính phủ, Bộ Tài chính sẽ gửi Uỷ quyền rút vốn Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là Ngân hàng đại lý thực hiện các dịch vụ đối ngoại để rút vốn từ nguồn vốn vay Chính phủ Bỉ. Đối với phần vay thuộc Hiệp định tín dụng, Chủ đầu tư đồng thời là Người vay theo Hiệp định này gửi Uỷ quyền thanh toán (Letter of Authority) cho General Bank để thanh toán cho Nhà cung cấp theo Hợp đồng thương mại đã ký kết. Việc thanh toán cho Nhà cung cấp sẽ được thực hiện từ hai nguồn vốn vay trên cơ sở bộ chứng từ do Nhà cung cấp xuất trình cho General Bank theo quy định tại Hợp đồng thương mại. Căn cứ Quy tắc thống nhất về thực hành tín dụng chứng từ (Xuất bản năm 1993 do Phòng thương mại quốc tế ấn hành - viết tắt UCP 500), General Bank có trách nhiệm kiểm tra kỹ bộ chứng từ phù hợp với Hợp đồng thương mại để thanh toán trực tiếp cho Nhà cung cấp từ phần vay theo Hiệp định tín dụng. Thủ