Document ID: 150081

Title: QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỐI ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Full Text:
[{"full_text": "MỤC 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này quy định việc thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Đội tình nguyện).\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư liên tịch này, một số từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Đội tình nguyện là một tổ chức tự nguyện gồm những người tham gia công tác phòng, chống tệ nạn xã hội tại xã, phường, thị trấn, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Thông tư liên tịch này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n2. Thành viên của Đội tình nguyện là những công dân đang cư trú hoặc làm việc trên địa bàn xã, phường, thị trấn tự nguyện tham gia công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.\nĐiều 3. Đối tượng áp dụng\n1. Đội tình nguyện, thành viên của Đội tình nguyện.\n2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động của Đội tình nguyện.\nĐiều 4. Tiêu chuẩn đối với thành viên Đội tình nguyện\n1. Người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên, đảm bảo sức khoẻ, có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Có thời gian cư trú tại xã, phường, thị trấn từ 06 (sáu) tháng trở lên hoặc đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức có trụ sở đóng trên địa bàn cấp xã nơi Đội tình nguyện hoạt động (không bao gồm công chức).\n2. Tự nguyện tham gia Đội tình nguyện.\nĐiều 5. Kinh phí hoạt động của Đội tình nguyện và chế độ, chính sách đối với thành viên Đội tình nguyện\n1. Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Đội tình nguyện và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội tình nguyện được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n2. Tài trợ, huy động của các tổ chức, cá nhân và nguồn khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư liên tịch 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 337, "lower_segmented_text": "mục 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này quy_định việc thành_lập , giải_thể , tổ_chức hoạt_động và chế_độ , chính_sách đối_với đội công_tác xã_hội tình_nguyện tại xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi tắt là đội tình_nguyện ) . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư liên_tịch này , một_số từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . đội tình_nguyện là một tổ_chức tự_nguyện gồm những người tham_gia_công_tác phòng , chống tệ_nạn xã_hội tại xã , phường , thị_trấn , được thành_lập , tổ_chức và hoạt_động theo quy_định tại thông_tư liên_tịch này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan . \n 2 . thành_viên của đội tình_nguyện là những công_dân đang cư_trú hoặc làm_việc trên địa_bàn xã , phường , thị_trấn tự_nguyện tham_gia_công_tác phòng , chống tệ_nạn xã_hội . \n điều 3 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đội tình_nguyện , thành_viên của đội tình_nguyện . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thành_lập , tổ_chức , hoạt_động của đội tình_nguyện . \n điều 4 . tiêu_chuẩn đối_với thành_viên đội tình_nguyện \n 1 . người từ đủ 18 ( mười tám ) tuổi trở lên , đảm_bảo sức_khoẻ , có đủ năng_lực hành_vi dân_sự theo quy_định của pháp_luật . có thời_gian cư_trú tại xã , phường , thị_trấn từ 06 ( sáu ) tháng trở lên hoặc đang làm_việc trong các cơ_quan , tổ_chức có trụ_sở đóng trên địa_bàn cấp xã nơi đội tình_nguyện hoạt_động ( không bao_gồm công_chức ) . \n 2 . tự_nguyện tham_gia đội tình_nguyện . \n điều 5 . kinh_phí hoạt_động của đội tình_nguyện và chế_độ , chính_sách đối_với thành_viên đội tình_nguyện \n 1 . kinh_phí đảm_bảo cho hoạt_động của đội tình_nguyện và thực_hiện chế_độ , chính_sách đối_với thành_viên của đội tình_nguyện được bố_trí trong dự_toán chi thường_xuyên của ngân_sách địa_phương theo phân_cấp của luật ngân_sách nhà_nước và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành . \n 2 . tài_trợ , huy_động của các tổ_chức , cá_nhân và nguồn khác theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['MỤC 1']"}, {"full_text": "Điều 6. Thẩm quyền thành lập, giải thể Đội tình nguyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định thành lập, giải thể Đội tình nguyện.", "header": "['Thông tư liên tịch 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'MỤC 2. THÀNH LẬP, GIẢI THỂ; TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI TÌNH NGUYỆN VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN CỦA ĐỘI TÌNH NGUYỆN']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 6 . thẩm_quyền thành_lập , giải_thể đội tình_nguyện . chủ_tịch ủy_ban nhân_dân quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi tắt là ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) quyết_định thành_lập , giải_thể đội tình_nguyện .", "pointer_link": "['MỤC 2' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Thủ tục thành lập Đội tình nguyện\n1. Căn cứ vào tình hình, yêu cầu thực tiễn của công tác phòng, chống tệ nạn xã hội tại xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) lập hồ sơ đề nghị thành lập Đội tình nguyện theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.\n2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định thành lập Đội tình nguyện. Trường hợp không được thành lập, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải có văn bản nêu rõ lý do gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n3. Hồ sơ (01 bộ) đề nghị thành lập Đội tình nguyện gồm:\na) Tờ trình đề nghị thành lập Đội tình nguyện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nội dung nêu rõ sự cần thiết của việc thành lập Đội tình nguyện, số lượng và cơ cấu thành viên của Đội tình nguyện.\nb) Dự thảo Quy chế hoạt động của Đội tình nguyện.", "header": "['Thông tư liên tịch 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'MỤC 2. THÀNH LẬP, GIẢI THỂ; TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI TÌNH NGUYỆN VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN CỦA ĐỘI TÌNH NGUYỆN']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "điều 7 . thủ_tục thành_lập đội tình_nguyện \n 1 . căn_cứ vào tình_hình , yêu_cầu thực_tiễn của công_tác phòng , chống tệ_nạn xã_hội tại xã , phường , thị_trấn , ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi tắt là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) lập hồ_sơ đề_nghị thành_lập đội tình_nguyện theo quy_định tại khoản 3 điều này gửi trực_tiếp hoặc qua bưu_điện về phòng lao_động - thương_binh và xã_hội cấp huyện . \n 2 . trong thời_hạn 10 ( mười ) ngày làm_việc kể từ ngày tiếp_nhận , phòng lao_động - thương_binh và xã_hội xem_xét hồ_sơ trình chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp huyện ra quyết_định thành_lập đội tình_nguyện . trường_hợp không được thành_lập , phòng lao_động - thương_binh và xã_hội phải có văn_bản nêu rõ lý_do gửi chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp xã . \n 3 . hồ_sơ ( 01 bộ ) đề_nghị thành_lập đội tình_nguyện gồm : \n a ) tờ_trình đề_nghị thành_lập đội tình_nguyện của chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp xã , nội_dung nêu rõ sự cần_thiết của việc thành_lập đội tình_nguyện , số_lượng và cơ_cấu_thành_viên của đội tình_nguyện . \n b ) dự_thảo quy_chế hoạt_động của đội tình_nguyện .", "pointer_link": "['MỤC 2' 'Điều 7']"}, {"full_text": "Điều 8. Thủ tục giải thể Đội tình nguyện\n1. Đội tình nguyện giải thể trong các trường hợp sau đây:\na) Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;\nb) Có sự vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc quản lý, tổ chức và hoạt động của Đội tình nguyện. Có 2/3 (hai phần ba) số thành viên của Đội tình nguyện vi p