Document ID: 297661

Title: QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TÍNH, PHƯƠNG THỨC THU, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển khi tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển (sau đây gọi tắt là Nghị định số 51/2014/NĐ-CP).\n2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP , gồm:\na) Giao khu vực biển để thăm dò, khai thác dầu khí;\nb) Giao khu vực biển để khai thác thủy sản, cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản;\nc) Giao khu vực biển để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP .\n2. Cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 238, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định phương_pháp tính , phương_thức thu , chế_độ quản_lý và sử_dụng tiền_sử_dụng khu_vực biển khi tổ_chức , cá_nhân được cơ_quan quản_lý nhà_nước hoặc cấp có thẩm_quyền giao khu_vực biển để khai_thác , sử_dụng tài_nguyên biển theo quy_định tại nghị_định số 51 / 2014 / nđ - cp ngày 21 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định việc giao các khu_vực biển nhất_định cho tổ_chức , cá_nhân khai_thác , sử_dụng tài_nguyên biển ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 51 / 2014 / nđ - cp ) . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với các trường_hợp quy_định tại khoản 2 điều 1 nghị_định số 51 / 2014 / nđ - cp , gồm : \n a ) giao khu_vực biển để thăm_dò , khai_thác dầu_khí ; \n b ) giao khu_vực biển để khai_thác thủy_sản , cho thuê mặt_nước để nuôi_trồng thủy_sản ; \n c ) giao khu_vực biển để sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân được giao khu_vực biển để khai_thác , sử_dụng tài_nguyên biển theo quy_định tại nghị_định số 51 / 2014 / nđ - cp . \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước , cấp có thẩm_quyền giao khu_vực biển . \n 3 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các hoạt động sử dụng biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển được phân loại thành các nhóm sau:\na) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu;\nb) Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện;\nc) Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển;\nd) Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ;\nđ) Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét;\ne) Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác.", "header": "['Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Phân loại các hoạt động sử dụng biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển']", "len_tokenizer": 250, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các hoạt_động sử_dụng biển phải nộp tiền_sử_dụng khu_vực biển được phân_loại thành các nhóm sau : \n a ) nhóm 1 : sử_dụng khu_vực biển để khai_thác năng_lượng gió , sóng , thủy_triều , dòng hải_lưu ; \n b ) nhóm 2 : sử_dụng khu_vực biển để xây_dựng hệ_thống ống dẫn ngầm , lắp_đặt cáp viễn_thông , cáp điện ; \n c ) nhóm 3 : sử_dụng khu_vực biển để xây_dựng các công_trình nổi , ngầm , đảo nhân_tạo , công_trình xây_dựng dân_dụng trên biển , các hoạt_động lấn biển ; \n d ) nhóm 4 : sử_dụng khu_vực biển để làm vùng nước cảng biển , cảng nổi , cảng dầu_khí và các cảng , bến khác ( gồm : vùng nước trước cầu_cảng , vùng quay trở_tàu , khu neo đậu , khu chuyển_tải , vùng đón trả hoa_tiêu , vùng kiểm_dịch ; vùng để xây_dựng luồng cảng biển và các công_trình phụ_trợ khác ) , vùng nước phục_vụ hoạt_động_cơ_sở sửa_chữa , đóng mới tàu_biển , xây_dựng cảng cá , bến cá ; vùng nước phục_vụ hoạt_động vui_chơi , giải_trí , đón trả khách , khu neo đậu , trú nghỉ đêm của tàu_thuyền du_lịch ; thăm_dò , khai_thác khoáng_sản , khai_thác nước biển làm mát cho các nhà_máy ; trục_vớt hiện_vật , khảo_cổ ; \n đ ) nhóm 5 : sử_dụng khu_vực biển để đổ thải bùn nạo_vét ; \n e ) nhóm 6 : các hoạt_động sử_dụng khu_vực biển khác .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp trên cùng một không gian biển có nhiều tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển vào các hoạt động khác nhau theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng tổ chức, cá nhân tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển.", "header": "['Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Phân loại các hoạt động sử dụng biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trường_hợp trên cùng một không_gian biển có nhiều tổ_chức , cá_nhân được cấp có thẩm_quyền cho phép khai_thác , sử_dụng tài_nguyên biển vào các hoạt_động khác nhau theo quy_định tại khoản 1 điều này thì việc thu tiền_sử_dụng khu_vực biển được thực_hiện đối_với từng tổ_chức , cá_nhân tương_ứng với từng loại hoạt_động sử_dụng khu_vực biển .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển sử dụng vào các hoạt động khác nhau theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển.", "header": "['Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Phân loại các hoạt động sử dụng biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "khoản 3 . trường_hợp tổ_chức , cá_nhân được giao khu_vực biển sử_dụng vào các hoạt_động khác nhau theo quy_định tại khoản 1 điều này thì việc thu tiền_sử_dụng khu_vực biển được thực_hiện tương_ứng với từng loại hoạt_động sử_dụng khu_vực biển .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Diện tích phải nộp tiền sử dụng khu vực biển\n1. Khu vực biển được giao là khu vực biển được cấp có thẩm quyền giao cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong phạm vi từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) của đất liền trở ra đến hết vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam.\n2. Diện tích phải nộp tiền sử dụng khu vực biển là diện tích được ghi trong quyết