Document ID: 318061

Title: BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm.", "header": "['Nghị quyết 1213/2016/UBTVQH13 Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 19, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo nghị_quyết này quy_chế tổ_chức và hoạt_động của đoàn hội_thẩm .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. \n1. Tòa án Nhân dân Tối cao, Bộ Quốc phòng, Hội đồng Nhân dân, Tòa án nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực; Đoàn Hội thẩm; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.", "header": "['Nghị quyết 1213/2016/UBTVQH13 Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 2 . \n 1 . tòa_án nhân_dân tối_cao , bộ quốc_phòng , hội_đồng nhân_dân , tòa_án nhân_dân , ban thường_trực ủy_ban mặt_trận tổ_quốc việt_nam tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ; tòa_án quân_sự quân_khu và tương_đương , tòa_án quân_sự khu_vực ; đoàn hội_thẩm ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan có trách_nhiệm thi_hành nghị_quyết này . \n 2 . nghị_quyết này có hiệu_lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm (gồm Đoàn Hội thẩm nhân dân và Đoàn Hội thẩm quân nhân); mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm với Hội thẩm; mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm với cơ quan, tổ chức, cá nhân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân đối với Đoàn Hội thẩm; các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đoàn Hội thẩm.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Quy chế này áp dụng đối với Đoàn Hội thẩm nhân dân, Đoàn Hội thẩm quân nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm.\nĐiều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động\n1. Đoàn Hội thẩm là hình thức tổ chức tự quản của các Hội thẩm, hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch; được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh), huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp huyện), quân khu và tương đương (sau đây gọi là cấp quân khu), khu vực nơi có Tòa án quân sự khu vực.\n2. Hội thẩm được bầu hoặc cử để thực hiện nhiệm vụ xét xử ở Tòa án nào thì tham gia sinh hoạt tại Đoàn Hội thẩm nơi có Tòa án đó.", "header": "['Nghị quyết 1213/2016/UBTVQH13 Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 247, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . quy_chế này quy_định về tổ_chức và hoạt_động của đoàn hội_thẩm ( gồm đoàn hội_thẩm nhân_dân và đoàn hội_thẩm quân_nhân ) ; mối quan_hệ giữa đoàn hội_thẩm với hội_thẩm ; mối quan_hệ giữa đoàn hội_thẩm với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân ; trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị vũ_trang nhân_dân đối_với đoàn hội_thẩm ; các điều_kiện bảo_đảm hoạt_động của đoàn hội_thẩm . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . quy_chế này áp_dụng đối_với đoàn hội_thẩm nhân_dân , đoàn hội_thẩm quân_nhân , cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị vũ_trang nhân_dân và cá_nhân có liên_quan đến tổ_chức và hoạt_động của đoàn hội_thẩm . \n điều 3 . nguyên_tắc tổ_chức và hoạt_động \n 1 . đoàn hội_thẩm là hình_thức tổ_chức tự_quản của các hội_thẩm , hoạt_động theo nguyên_tắc dân_chủ , công_khai , minh_bạch ; được thành_lập ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là cấp tỉnh ) , huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là cấp huyện ) , quân_khu và tương_đương ( sau đây gọi là cấp quân_khu ) , khu_vực nơi có tòa_án quân_sự khu_vực . \n 2 . hội_thẩm được bầu hoặc cử để thực_hiện nhiệm_vụ xét_xử ở tòa_án nào thì tham_gia sinh_hoạt tại đoàn hội_thẩm nơi có tòa_án đó .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức Đoàn Hội thẩm nhân dân\n1. Đoàn Hội thẩm nhân dân bao gồm các Hội thẩm nhân dân được bầu để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại mỗi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.\n2. Số lượng thành viên của mỗi Đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định căn cứ vào số lượng Thẩm phán tại mỗi Tòa án như sau: Tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh: cứ 02 Thẩm phán thì có 03 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp tỉnh không dưới 20 người và tối đa không quá 100 người; Tại Tòa án nhân dân cấp huyện: cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp huyện không dưới 15 người và tối đa không quá 50 người, trừ trường hợp đặc biệt có thể có dưới 15 người.\n3. Đoàn Hội thẩm nhân dân có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các Hội thẩm nhân dân là thành viên. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được bầu trong số Hội thẩm nhân dân.\n4. Số lượng Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định như sau: Đoàn Hội thẩm nhân dân dưới 25 Hội thẩm có 01 Phó Trưởng đoàn; từ 25 Hội thẩm trở lên có không quá 02 Phó Trưởng đoàn.", "header": "['Nghị quyết 1213/2016/UBTVQH13 Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Chương II. ĐOÀN HỘI THẨM NHÂN DÂN']", "len_tokenizer": 230, "lower_segmented_text": "điều 4 . tổ_chức đoàn hội_thẩm nhân_dân \n 1 . đoàn hội_thẩm nhân_dân bao_gồm các hội_thẩm nhân_dân được bầu để thực_hiện nhiệm_vụ xét_xử tại mỗi tòa_án nhân_dân cấp tỉnh , cấp huyện . \n 2 . số_lượng thành_viên của mỗi đoàn hội_thẩm nhân_dân được xác_định căn_cứ vào số_lượng thẩm_phán tại mỗi tòa_án như sau : tại tòa_án nhân_dân cấp tỉnh : cứ 02 thẩm_phán thì có 03 hội_thẩm , nhưng tổng_số hội_thẩm tại một tòa_án nhân_dân cấp tỉnh không dưới 20 người và tối_đa không quá 100 người ; tại tòa_án nhân_dân cấp huyện : cứ 01 thẩm_phán thì có 02 hội_thẩm , nhưng tổng_số hội_thẩm tại một tòa_án nhân_dân cấp huyện không dưới 15 người và tối_đa không quá 50 người , trừ trường_hợp đặc_biệt có_thể có dưới 15 người . \n 3 . đoàn hội_thẩm nhân_dân có trưởng_đoàn , phó_trưởng_đoàn và các hội_thẩm nhân_dân là thành_viên . trưởng_đoàn , phó_trưởng_đoàn hội_thẩm nhân_dân được bầu trong số hội_thẩm nhân_dân . \n 4 . số_lượng phó_trưởng_đoàn hội_thẩm nhân_dân được xác_định như sau : đoàn hội_thẩm nhân_dân dưới 25 hội_thẩm có 01 phó_trưởng_đoàn ; từ 25 hội_thẩm trở lên có không quá 02 phó_trưởng_đoàn .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm nhân dân\n1. Tổ chức để các Hội thẩm trao đổi kinh nghiệm xét xử, góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ, giữ gìn phẩm chất đạo đức của người Hội thẩm nhân dân.\n2. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội thẩm.\n3. Tham gia ý kiến với Tòa án nhân dân cùng cấp về hoạt động của Hội thẩm khi có yêu cầu.\n4. Thảo luận, tham gia ý kiến đối với các trường hợp khen thưởng, kỷ luật Hội thẩm.\n5. Phối hợp với Tòa án nhân dân cùng cấp trong việc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm.\n6. Tham gia ý kiến đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật khi có yêu cầu.\n7. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi Hội thẩm công tác hoặc làm việc tạo điều kiện để Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử.\n8. Đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm gửi Tòa án nhân dân cùng cấp tổng hợp, lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n9. Được cung cấp thông tin về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương; các văn bản, tài liệu liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm khi có yêu cầu.\n10. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi cần thiết và gửi báo cáo đến Hội đồng Nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp.", "header": "['Nghị quyết 1213/2016/U