Document ID: 267935

Title: HƯỚNG DẪN VỀ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, PHÂN TÍCH ĐỂ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA; PHÂN TÍCH ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 55/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, sử dụng kết quả phân tích để phân loại hàng hóa, sử dụng kết quả phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n2. Người khai hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan và các tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện các công việc có liên quan đến phân loại hàng hóa, thực hiện kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng thực hiện Thông tư này.", "header": "['Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc phân_loại hàng_hóa , sử_dụng kết_quả phân_tích để phân_loại hàng_hóa , sử_dụng kết_quả phân_tích để kiểm_tra chất_lượng , kiểm_tra an_toàn thực_phẩm đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ; \n 2 . người khai hải_quan , cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan và các tổ_chức , cá_nhân khác khi thực_hiện các công_việc có liên_quan đến phân_loại hàng_hóa , thực_hiện kiểm_tra chất_lượng , kiểm_tra an_toàn thực_phẩm hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu là đối_tượng thực_hiện thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công ước Quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (International Convention on the Harmonized Commodity Description and Coding System) (gọi tắt là Công ước HS) là Công ước do Hội đồng hợp tác Hải quan, nay gọi là Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) thông qua ngày 14 tháng 6 năm 1983 tại Bruxelles, Vương quốc Bỉ về “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa”.\n2. Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (sau đây gọi tắt là Hệ thống HS), là hệ thống bao gồm danh mục những nhóm hàng, phân nhóm hàng cùng các mã số có liên quan, chú giải pháp lý Phần, Chương, Phân nhóm và các Quy tắc tổng quát.\n3. Danh mục hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (sau đây gọi tắt là Danh mục HS) là danh mục những nhóm hàng (mã 4 chữ số), phân nhóm hàng (mã 6 chữ số), chú giải pháp lý Phần, Chương, Phân nhóm được sắp xếp một cách có hệ thống ứng với tên, mô tả và mã số hàng hóa.\n4. Quy tắc tổng quát là các quy tắc chung để giải thích Hệ thống HS nhằm phân loại hàng hóa vào một nhóm, phân nhóm nhất định.\n5. Chú giải pháp lý là những nội dung giải thích các phần, chương và phân nhóm được gắn kèm ở đầu các Phần, Chương của danh mục HS.\n6. Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (sau đây gọi tắt là Danh mục AHTN) là danh mục hàng hóa của các nước ASEAN, được xây dựng trên cơ sở Hệ thống HS của Tổ chức Hải quan Thế giới.\n7. Phân tích hàng hóa là việc các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan hải quan phân tích mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật để xác định:\na) Thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng làm cơ sở phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\nb) Các tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc gia do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành hoặc tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chuyên ngành (kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm) làm căn cứ quyết định thông quan hàng hóa.\n8. Giám định hàng hóa là việc cơ quan hải quan trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định theo quy định của pháp luật để phân tích, xác định cấu tạo, thành phần, tính chất lý, hóa, công dụng của hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan để xác định tên hàng, áp mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 528, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_ước quốc_tế về hệ_thống hài hòa mô_tả và mã_hóa hàng_hóa ( international convention on the harmonized commodity description and coding system ) ( gọi tắt là công_ước hs ) là công_ước do hội_đồng hợp_tác hải_quan , nay gọi là tổ_chức hải_quan thế_giới ( wco ) thông_qua_ngày 14 tháng 6 năm 1983 tại bruxelles , vương_quốc bỉ về “ hệ_thống hài hòa mô_tả và mã_hóa hàng_hóa ” . \n 2 . hệ_thống hài hòa mô_tả và mã_hóa hàng_hóa của tổ_chức hải_quan thế_giới ( sau đây gọi tắt là hệ_thống hs ) , là hệ_thống bao_gồm danh_mục những nhóm hàng , phân nhóm hàng cùng các mã_số có liên_quan , chú giải_pháp_lý phần , chương , phân nhóm và các quy_tắc tổng_quát . \n 3 . danh_mục hài hòa mô_tả và mã_hóa hàng_hóa của tổ_chức hải_quan thế_giới ( sau đây gọi tắt là danh_mục hs ) là danh_mục những nhóm hàng ( mã 4 chữ_số ) , phân nhóm hàng ( mã 6 chữ_số ) , chú giải_pháp_lý phần , chương , phân nhóm được sắp_xếp một_cách có hệ_thống ứng với tên , mô_tả và mã_số hàng_hóa . \n 4 . quy_tắc tổng_quát là các quy_tắc chung để giải_thích hệ_thống hs nhằm phân_loại hàng_hóa vào một nhóm , phân nhóm nhất_định . \n 5 . chú giải_pháp_lý là những nội_dung giải_thích các phần , chương và phân nhóm được gắn kèm ở đầu các phần , chương của danh_mục hs . \n 6 . danh_mục thuế_quan hài hòa asean ( sau đây gọi tắt là danh_mục ahtn ) là danh_mục hàng_hóa của các nước asean , được xây_dựng trên cơ_sở hệ_thống hs của tổ_chức hải_quan thế_giới . \n 7 . phân_tích hàng_hóa là việc các tổ_chức chuyên_môn nghiệp_vụ của cơ_quan hải_quan phân_tích mẫu hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu bằng máy_móc , thiết_bị kỹ_thuật để xác_định : \n a ) thành_phần , cấu_tạo , tính_chất lý , hóa , công_dụng làm cơ_sở phân_loại hàng_hóa theo danh_mục hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu việt_nam ; \n b ) các tiêu_chuẩn chất_lượng hàng_hóa theo tiêu_chuẩn quốc_gia do các cơ_quan quản_lý nhà_nước ban_hành hoặc tiêu_chuẩn quốc_tế để kiểm_tra chuyên_ngành ( kiểm_tra chất_lượng , kiểm_tra an_toàn thực_phẩm ) làm căn_cứ quyết_định thông_quan hàng_hóa . \n 8 . giám_định hàng_hóa là việc cơ_quan hải_quan trưng_cầu giám_định tại các tổ_chức giám_định theo quy_định của pháp_luật để phân_tích , xác_định cấu_tạo , thành_phần , tính_chất lý , hóa , công_dụng của hàng_hóa theo yêu_cầu của cơ_quan hải_quan để xác_định tên hàng , áp mã_số hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân tích để phân loại hàng hóa\n1. Trường hợp cơ quan hải quan không đủ cơ sở để xác định tính chính xác việc phân loại hàng hóa của người khai hải quan thì thực hiện phân tích để phân loại hàng hóa.\n2. Trường hợp cơ quan hải quan không đủ điều kiện thực hiện phân tích hàng hóa thì sử dụng dịch vụ giám định của các tổ chức giám định theo quy định của pháp luật về dịch vụ giám định thương mại để làm cơ sở thực hiện.\n3. Để phân loại hàng hóa, người khai hải quan có thể sử dụng các dịch vụ giám định hàng hóa của các tổ chức giám định theo quy định của pháp luật hoặc cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để xác định các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 3 . phân_tích để phân_loại hàng_hóa \n 1 . trường_hợp cơ_quan hải_quan không đủ cơ_sở để xác_định_tính chính_xác việc phân_loại hàng_hóa của người khai hải_quan thì thực_hiện phân_tích để phân_loại hàng_hóa . \n 2 . trường_hợp cơ_quan hải_quan không đủ điều_kiện thực_hiện phân_tích hàng_hóa thì sử_dụng dịch_vụ giám_định của các tổ_chức giám_định theo quy_định của pháp_luật về dịch_vụ giám_định thương_mại để làm cơ_sở thực_hiện . \n 3 . để phân_loại hàng_hóa , người khai hải_quan có_thể sử_dụng các dịch_