Document ID: 52859

Title: LIÊN TỊCH BỘ NỘI VỤ - BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH VÀ UỶ BAN DÂN TỘC SỐ 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT NGÀY 5 THÁNG 1 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KHU VỰC

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:\nĐiều 1. Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.\nĐiều 2. Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn.\nĐiều 3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.\nĐiều 4. Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.\nĐiều 5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.\nĐiều 6. Những người làm việc trong các công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước, quỹ hỗ trợ phát triển và bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty nhà nước), gồm:\na) Thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị; thành viên Ban kiểm soát.\nb) Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng (không kể Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng).\nc) Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh; viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và nhân viên thừa hành, phục vụ làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.\nĐiều 7. Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.\nĐiều 8. Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành']", "len_tokenizer": 363, "lower_segmented_text": "chương i . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng : \n điều 1 . cán_bộ , công_chức ( kể_cả công_chức dự_bị ) , viên_chức , những người đang trong thời_gian tập_sự , thử việc và lao_động hợp_đồng đã được xếp lương theo bảng lương do nhà_nước quy_định làm_việc trong các cơ_quan nhà_nước và các đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước được cấp có thẩm_quyền quyết_định thành_lập . \n điều 2 . cán_bộ chuyên_trách và công_chức ở xã , phường , thị_trấn . \n điều 3 . cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc biên_chế nhà_nước và hưởng lương theo bảng lương do nhà_nước quy_định được cử đến làm_việc tại các hội , các tổ_chức phi chính_phủ , các dự_án và các cơ_quan , tổ_chức quốc_tế đặt tại việt_nam . \n điều 4 . người làm công_tác cơ_yếu trong tổ_chức cơ_yếu . \n điều 5 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ , công_nhân trong các cơ_quan , đơn_vị thuộc quân_đội nhân_dân và công_an nhân_dân . \n điều 6 . những người làm_việc trong các công_ty hoạt_động theo luật doanh_nghiệp nhà_nước , quỹ hỗ_trợ phát_triển và bảo_hiểm tiền gửi việt_nam ( sau đây gọi chung là công_ty nhà_nước ) , gồm : \n a ) thành_viên chuyên_trách hội_đồng quản_trị ; thành_viên ban kiểm_soát . \n b ) tổng_giám_đốc , giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng ( không kể tổng_giám_đốc , giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng làm_việc theo hợp_đồng ) . \n c ) công_nhân , nhân_viên trực_tiếp sản_xuất kinh_doanh ; viên_chức chuyên_môn , nghiệp_vụ và nhân_viên thừa_hành , phục_vụ làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động quy_định tại nghị_định số 44 / 2003 / nđ - cp ngày 09 tháng 5 năm 2003 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của bộ_luật lao_động về hợp_đồng lao_động . \n điều 7 . những người nghỉ hưu , nghỉ_việc vì mất_sức lao_động , tai_nạn lao_động , bệnh nghề_nghiệp hưởng trợ_cấp hàng tháng thay lương . \n điều 8 . thương_binh ( kể_cả thương_binh loại b , người hưởng chính_sách như thương_binh ) , bệnh_binh hưởng trợ_cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương , hưởng chế_độ bảo_hiểm xã_hội .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 1. Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực:\na) Các yếu tố xác định phụ cấp khu vực: Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió,… cao hơn hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người; Xa xôi, hẻo lánh (mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, xa đất liền…), đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người: Ngoài ra, khi xác định phụ cấp khu vực có thể xem xét bổ sung các yếu tố đặc biệt khó khăn, biên giớ, hải đảo, sình lầy.\nb) Phụ cấp khu vực được quy định chủ yếu theo địa giới hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Các cơ quan, đơn vị, công ty nhà nước đóng trên địa bàn xã nào thì hưởng theo mức phụ cấp khu vực của xã đó. Một số trường hợp đặc biệt đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã được xem xét để quy định mức phụ cấp khu vực riêng.\nc) Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp khu vực hoặc địa bàn xã thay đổi (chia, nhập, thành lập mới…), phụ cấp khu vực được xác định hoặc điều chỉnh lại cho phù hợp.", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương II. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC']", "len_tokenizer": 227, "lower_segmented_text": "điều 1 . nguyên_tắc xác_định phụ_cấp khu_vực : \n a ) các yếu_tố xác_định phụ_cấp khu_vực : yếu_tố địa_lý tự_nhiên như : khí_hậu xấu , thể_hiện ở mức_độ khắc_nghiệt về nhiệt_độ , độ_ẩm , độ cao , áp_suất không_khí , tốc_độ gió , … cao hơn hoặc thấp hơn so với bình_thường , làm ảnh_hưởng đến sức_khoẻ con_người ; xa_xôi , hẻo_lánh ( mật_độ dân_cư thưa_thớt , xa các trung_tâm văn_hoá , chính_trị , kinh_tế , xa đất_liền … ) , đường_xá , cầu_cống , trường_học , cơ_sở y_tế , dịch_vụ thương_mại thấp_kém , đi_lại khó_khăn , ảnh_hưởng đến đời_sống vật_chất và tinh_thần của con_người : ngoài_ra , khi xác_định phụ_cấp khu_vực có_thể xem_xét bổ_sung các yếu_tố đặc_biệt khó_khăn , biên giớ , hải_đảo , sình_lầy . \n b ) phụ_cấp khu_vực được quy_định chủ_yếu theo địa_giới hành_chính xã , phường , thị_trấn ( gọi chung là xã ) . các cơ_quan , đơn_vị , công_ty nhà_nước đóng trên địa_bàn xã nào thì hưởng theo mức phụ_cấp khu_vực của xã đó . một_số trường_hợp đặc_biệt đóng xa dân hoặc giáp_ranh với nhiều xã được xem_xét để quy_định mức phụ_cấp khu_vực riêng . \n c ) khi các yếu_tố dùng xác_định phụ_cấp khu_vực hoặc địa_bàn xã thay_đổi ( chia , nhập , thành_lập mới … ) , phụ_cấp khu_vực được xác_định hoặc điều_chỉnh lại cho phù_hợp .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mức phụ cấp khu vực:\na) Phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung; mức 1,0 chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà. Mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức sau: Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương tối thiểu chung Ví dụ 1. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000đồng/tháng, thì các mức tiền phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau: Mức Hệ số Mức tiền phụ cấp khu vực thực hiện 01/10/2004 1 0,1 29.000 đồng 2 0,2 58.000 đồng 3 0,3 87.000 đồng 4 0,4 116.000 đồng 5 0,5 145.000 đồng 6 0,7 203.000 đồng 7 1,0 290.000 đồng Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân, mức tiền phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì theo công thức sau: Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương tối thiểu chung x 0,4 Ví dụ 2. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000đồng/tháng, thì các mức tiền phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩ