Document ID: 99669

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN NGHỀ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐÃ ĐƯỢC XẾP LƯƠNG THEO CÁC NGẠCH HOẶC CHỨC DANH CHUYÊN NGÀNH TÒA ÁN, KIỂM SÁT, KIỂM TOÁN, THANH TRA, THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ KIỂM LÂM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Căn cứ Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng. Chế độ phụ cấp thâm niên nghề quy định tại Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức trong biên chế xếp lương theo các ngạch hoặc các chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm, bao gồm:\n1. Chánh án và Phó chánh án Tòa án nhân dân các cấp; Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp; Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên ngành Tòa án (Thẩm tra viên cao cấp, Thẩm tra viên chính và Thẩm tra viên);\n2. Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Điều tra viên các cấp và Kiểm tra viên ngành Kiểm sát (Kiểm tra viên cao cấp, Kiểm tra viên chính và Kiểm tra viên).\n3. Tổng kiểm toán nhà nước, Phó tổng kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước (Kiểm toán viên cao cấp, Kiểm toán viên chính, Kiểm toán viên, Kiểm toán viên dự bị);\n4. Tổng thanh tra và Phó Tổng thanh tra, Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra các cơ quan Thanh tra nhà nước, Thanh tra viên (Thanh tra viên cao cấp, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên);\n5. Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự các cấp, Chấp hành viên thi hành án dân sự các cấp, Thẩm tra viên thi hành án dân sự (Thẩm tra viên cao cấp, Thẩm tra viên chính và Thẩm tra viên thi hành án dân sự) và Thư ký thi hành án dân sự;\n6. Cục trưởng và Phó cục trưởng Cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng và Phó chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Hạt trưởng và Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Kiểm lâm viên (Kiểm lâm viên chính, Kiểm lâm viên, Kiểm lâm viên cao đẳng, Kiểm lâm viên trung cấp và Kiểm lâm viên sơ cấp).", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2009/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 308, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng . chế_độ phụ_cấp thâm_niên nghề quy_định tại thông_tư này áp_dụng đối_với cán_bộ , công_chức trong biên_chế xếp lương theo các ngạch hoặc các chức_danh chuyên_ngành tòa_án , kiểm_sát , kiểm_toán , thanh_tra , thi_hành án dân_sự và kiểm_lâm , bao_gồm : \n 1 . chánh_án và phó chánh_án tòa_án nhân_dân các cấp ; thẩm_phán tòa_án nhân_dân các cấp ; thư_ký tòa_án và thẩm_tra viên ngành tòa_án ( thẩm_tra viên cao_cấp , thẩm_tra viên chính và thẩm_tra viên ) ; \n 2 . viện_trưởng , phó viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân các cấp , kiểm_sát_viên viện kiểm_sát_nhân_dân các cấp , điều_tra_viên các cấp và kiểm_tra viên ngành kiểm_sát ( kiểm_tra viên cao_cấp , kiểm_tra viên chính và kiểm_tra viên ) . \n 3 . tổng_kiểm_toán nhà_nước , phó_tổng_kiểm_toán nhà_nước và kiểm_toán_viên nhà_nước ( kiểm_toán_viên cao_cấp , kiểm_toán_viên chính , kiểm_toán_viên , kiểm_toán_viên dự_bị ) ; \n 4 . tổng_thanh_tra và phó_tổng_thanh_tra , chánh thanh_tra và phó_chánh thanh_tra các cơ_quan thanh_tra nhà_nước , thanh_tra viên ( thanh_tra viên cao_cấp , thanh_tra viên chính , thanh_tra viên ) ; \n 5 . thủ_trưởng và phó_thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án dân_sự các cấp , chấp_hành viên thi_hành án dân_sự các cấp , thẩm_tra viên thi_hành án dân_sự ( thẩm_tra viên cao_cấp , thẩm_tra viên chính và thẩm_tra viên thi_hành án dân_sự ) và thư_ký thi_hành án dân_sự ; \n 6 . cục_trưởng và phó cục_trưởng cục kiểm_lâm , chi_cục_trưởng và phó chi_cục_trưởng chi_cục kiểm_lâm , hạt trưởng và phó_hạt trưởng hạt kiểm_lâm , kiểm_lâm_viên ( kiểm_lâm_viên chính , kiểm_lâm_viên , kiểm_lâm_viên cao_đẳng , kiểm_lâm_viên trung_cấp và kiểm_lâm_viên sơ_cấp ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mức phụ cấp\n1. Mức % phụ cấp thâm niên nghề được tính như sau: Cán bộ, công chức quy định tại Điều 1 Thông tư này có thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này đủ 5 năm (60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên nghề bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.\n2. Mức tiền phụ cấp thâm niên nghề hàng tháng được tính theo công thức sau: Mức tiền phụ cấp thâm niên nghề = Hệ số lương chức vụ hoặc hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng x Mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định từng thời kỳ x Mức % phụ cấp thâm niên nghề được hưởng", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2009/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "điều 2 . mức phụ_cấp \n 1 . mức % phụ_cấp thâm_niên nghề được tính như sau : cán_bộ , công_chức quy_định tại điều 1 thông_tư này có thời_gian làm_việc được tính hưởng phụ_cấp theo quy_định tại khoản 1 điều 3 thông_tư này đủ 5 năm ( 60 tháng ) thì được hưởng phụ_cấp thâm_niên nghề bằng 5 % mức lương hiện hưởng cộng phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) ; từ năm thứ sáu trở_đi mỗi năm ( đủ 12 tháng ) được tính thêm 1 % . \n 2 . mức tiền phụ_cấp thâm_niên nghề hàng tháng được tính theo công_thức sau : mức tiền phụ_cấp thâm_niên nghề = hệ_số lương chức_vụ hoặc hệ_số lương chuyên_môn , nghiệp_vụ cộng với hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và % ( quy theo hệ_số ) phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) hiện hưởng x mức lương tối_thiểu chung do chính_phủ quy_định từng thời_kỳ x mức % phụ_cấp thâm_niên nghề được hưởng", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề được xác định bằng tổng thời gian sau:\na) Thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, kiểm tra Đảng (nếu có thời gian gián đoạn mà thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề chưa hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn);\nb) Thời gian làm việc được hưởng phụ cấp thâm niên nghề trong quân đội, công an và cơ yếu (nếu có);\nc) Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được hưởng phụ cấp thâm niên nghề. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A được tuyển dụng vào làm việc tại Văn phòng Bộ C, khi hết thời gian tập sự được xếp lương vào ngạch chuyên viên từ ngày 01 tháng 10 năm 1985. Từ ngày 01 tháng 7 năm 1993 được cơ quan có thẩm quyền điều động sang công tác tại Thanh tra Bộ C, đồng thời được xếp lương vào ngạch Thanh tra viên (mã số 04.025). Từ ngày 01 tháng 5 năm 2000 ông A được điều động sang công tác tại Vụ B thuộc Bộ C và được chuyển sang ngạch chuyên viên (mã số 01.003). Từ ngày 01 tháng 5 năm 2003 ông A được thuyên chuyển công tác đến làm việc tại Kiểm toán nhà nước và được xếp lương vào ngạch Kiểm toán viên (mã số 06.043) cho đến nay. Tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2009, thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề của ông A là 12 năm 6 tháng, gồm tổng các thời gian sau: - Thời gian xếp lương ở ngạch Thanh tra viên (mã số 04.025) từ ngày 01 tháng 7 năm 1993 cho đến ngày 30 tháng 4 năm 2000 là 6 năm 10 tháng; - Thời gian xếp lương ở ngạch Kiểm toán viên (mã số 06.043) từ ngày 01 tháng 5 năm 2003 cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008 là 5 năm 8 tháng. Như vậy, từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 ông A được tính hưởng 12% phụ cấp thâm niên nghề. Ông A hiện giữ chức Phó trưởng phòng đang xếp bậc 8 hệ số lương 4,65 ngạch Kiểm toán viên (mã số 06.043) và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,40. Mức tiền phụ cấp thâm niên nghề của ông A được tính như sau: Mức tiền phụ cấp thâm niên nghề từ tháng 01 đến tháng 4 năm 2009 (mức lương tối thiểu chung 540.000 đồng/tháng) là: (4,65 + 0,40) x 540.000 x 12% = 327.240 đồng/tháng. Mức tiền phụ cấp thâm niên nghề từ tháng 5 năm 2009 (mức lương tối thiểu chung 650.000 đồng/tháng) là (4,65 + 0,40) x 650.000 x 12% = 393.900 đồng/tháng.", "header": "['Thông tư liên tịch 04/2009/TTLT-BNV-BTC h