Document ID: 465789

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Xây dựng 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
Căn cứ Luật Đường sắt năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.\n2. Đối với công tác cứu chữa, khắc phục hậu quả bão lũ, thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt và bảo trì công trình đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Quy trình bảo trì công trình đường sắt là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình đường sắt.\n2. Bảo trì công trình đường sắt là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng.\n3. Kiểm tra công trình đường sắt là việc quan sát bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình để có biện pháp xử lý kịp thời. Công tác kiểm tra công trình đường sắt bao gồm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất.\n4. Quan trắc công trình đường sắt là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian.\n5. Kiểm định chất lượng công trình đường sắt là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc đánh giá nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời gian sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công trình đường sắt thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.\n6. Bảo dưỡng công trình đường sắt là hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ của công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình, được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình.\n7. Sửa chữa công trình đường sắt là việc khắc phục, khôi phục, cải tạo hoặc thay thế những hư hỏng của bộ phận công trình, thiết bị, cấu kiện công trình hay toàn bộ công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của công trình và an toàn giao thông vận tải đường sắt. Sửa chữa công trình đường sắt bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất:\na) Sửa chữa định kỳ công trình đường sắt là sửa chữa hư hỏng hoặc cải tạo, thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì và kế hoạch bảo trì được duyệt;\nb) Sửa chữa đột xuất công trình đường sắt là sửa chữa được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.\n8. Nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước là doanh nghiệp, tổ chức thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt theo hợp đồng đặt hàng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n9. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia là đơn vị được nhà nước giao, cho thuê hoặc chuyển nhượng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 03/2021/TT-BGTVT quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 543, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về quản_lý , bảo_trì kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt quốc_gia . \n 2 . đối_với công_tác cứu_chữa , khắc_phục hậu_quả bão lũ , thực_hiện theo quy_định của bộ giao_thông vận_tải về phòng , chống , khắc_phục hậu_quả lụt , bão , ứng_phó sự_cố thiên_tai và cứu nạn trong hoạt_động đường_sắt . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_tác quản_lý kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt và bảo_trì công_trình đường_sắt quốc_gia do nhà_nước đầu_tư . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . quy_trình bảo_trì công_trình đường_sắt là tài_liệu quy_định về trình_tự , nội_dung và chỉ_dẫn thực_hiện các công_việc bảo_trì công_trình đường_sắt . \n 2 . bảo_trì công_trình đường_sắt là tập_hợp các công_việc nhằm bảo_đảm và duy_trì sự làm_việc bình_thường , an_toàn của công_trình theo quy_định của thiết_kế trong quá_trình khai_thác sử_dụng . \n 3 . kiểm_tra công_trình đường_sắt là việc quan_sát bằng trực_quan hoặc bằng thiết_bị chuyên_dụng để đánh_giá hiện_trạng công_trình nhằm phát_hiện kịp_thời các dấu_hiệu xuống_cấp , những hư_hỏng của công_trình , thiết_bị lắp_đặt vào công_trình để có biện_pháp xử_lý kịp_thời . công_tác kiểm_tra công_trình đường_sắt bao_gồm kiểm_tra thường_xuyên , kiểm_tra định_kỳ và kiểm_tra đột_xuất . \n 4 . quan_trắc công_trình đường_sắt là hoạt_động theo_dõi , đo_đạc , ghi_nhận sự_biến_đổi về hình_học , biến_dạng , chuyển_dịch và các thông_số kỹ_thuật khác của công_trình và môi_trường xung_quanh theo thời_gian . \n 5 . kiểm_định chất_lượng công_trình đường_sắt là hoạt_động kiểm_tra , đánh_giá chất_lượng hoặc đánh_giá nguyên_nhân hư_hỏng , giá_trị , thời_gian sử_dụng và các thông_số kỹ_thuật khác của bộ_phận công_trình , thiết_bị lắp_đặt vào công_trình hoặc công_trình đường_sắt thông_qua quan_trắc , thí_nghiệm kết_hợp với việc tính_toán , phân_tích . \n 6 . bảo_dưỡng công_trình đường_sắt là hoạt_động theo_dõi , chăm_sóc , sửa_chữa những hư_hỏng nhỏ của công_trình và thiết_bị lắp_đặt vào công_trình , được tiến_hành thường_xuyên , định_kỳ để duy_trì công_trình ở trạng_thái khai_thác , sử_dụng bình_thường và hạn_chế phát_sinh các hư_hỏng công_trình . \n 7 . sửa_chữa công_trình đường_sắt là việc khắc_phục , khôi_phục , cải_tạo hoặc thay_thế những hư_hỏng của bộ_phận công_trình , thiết_bị , cấu_kiện công_trình hay toàn_bộ công_trình được phát_hiện trong quá_trình khai_thác , sử_dụng nhằm đảm_bảo sự làm_việc bình_thường , an_toàn của công_trình và an_toàn giao_thông vận_tải đường_sắt . sửa_chữa công_trình đường_sắt bao_gồm sửa_chữa định_kỳ và sửa_chữa đột_xuất : \n a ) sửa_chữa định_kỳ_công_trình đường_sắt là sửa_chữa hư_hỏng hoặc cải_tạo , thay_thế bộ_phận công_trình , thiết_bị lắp_đặt vào công_trình bị hư_hỏng được thực_hiện định_kỳ theo quy_định của quy_trình bảo_trì và kế_hoạch bảo_trì được duyệt ; \n b ) sửa_chữa đột_xuất công_trình đường_sắt là sửa_chữa được thực_hiện khi bộ_phận công_trình , công_trình bị hư_hỏng do chịu các tác_động đột_xuất như gió , bão , lũ_lụt , động_đất , va_đập , cháy và những tác_động đột_xuất khác hoặc khi bộ_phận công_trình , công_trình có biểu_hiện xuống_cấp ảnh_hưởng đến an_toàn sử_dụng , vận_hành , khai_thác công_trình . \n 8 . nhà cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công sử_dụng kinh_phí ngân_sách nhà_nước là doanh_nghiệp , tổ_chức thực_hiện một hoặc một_số nhiệm_vụ quản_lý , bảo_trì kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt theo hợp_đồng đặt_hàng với cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . \n 9 . doanh_nghiệp kinh_doanh kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt quốc_gia là đơn_vị được nhà_nước giao , cho thuê hoặc chuyển_nhượng kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt quốc_gia theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Yêu cầu đối với công tác quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt\n1. Quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và trách nhiệm phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị.\n2. Tách bạch giữa quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.\n3. Toàn bộ kết cấu hạ tầng đường sắt đều được nhà nước giao cho đối tượng quản lý và đối tượng sử dụng, kinh doanh theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 03/2021/TT-BGTVT quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT, BẢO TRÌ CÔNG TR