Document ID: 46707

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2000/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 8 NĂM 2000 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN BẮC HÀ ĐỂ TÁI LẬP HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bắc Hà để tái lập huyện Si Ma Cai như sau:. Tái lập huyện Si Ma Cai trên cơ sở 23.148 ha diện tích tự nhiên và 22.394 nhân khẩu của huyện Bắc Hà hiện trạng. Huyện Si Ma Cai có 23.148 ha diện tích tự nhiên và 22.394 nhân khẩu; gồm 13 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã : Thào Chư Phìn, Bản Mế, Sán Chải, Lùng Sui, Mản Thẩn, Cán Hồ, Sín Chéng, Lử Thẩn, Quan Thần Sán, Cán Cấu, Nàn Sín, Nàn Sán, Si Ma Cai. Địa giới hành chính huyện Si Ma Cai : Đông giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; Tây giáp huyện Mường Khương; Nam giáp huyện Bắc Hà; Bắc giáp huyện Mường Khương và nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để tái lập huyện Si Ma Cai, huyện Bắc Hà có 68.984 ha diện tích tự nhiên và 45.020 nhân khẩu, gồm 21 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã : Lùng Phìn, Bản Già, Tả Củ Tỷ, Hoàng Thu Phố, Bản Phố, Lầu Thí Ngài, Thải Giàng Phố, Na Hối, Tà Chải, Bản Liền, Nậm Mòn, Nậm Đét, Nậm Khánh, Bảo Nhai, Nậm Lúc, Cốc Lầu, Bản Cái, Tả Van Chư, Lùng Cải, Cốc Ly và thị trấn Bắc Hà.", "header": "['Nghị định 36/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bắc Hà để tái lập huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai']", "len_tokenizer": 282, "lower_segmented_text": "điều 1 . nay điều_chỉnh địa_giới hành_chính huyện bắc hà để tái_lập huyện si ma_cai như sau : . tái_lập huyện si ma_cai trên cơ_sở 23.148 ha diện_tích tự_nhiên và 22.394 nhân_khẩu của huyện bắc hà hiện_trạng . huyện si ma_cai có 23.148 ha diện_tích tự_nhiên và 22.394 nhân_khẩu ; gồm 13 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc là các xã : thào chư phìn , bản mế , sán chải , lùng sui , mản thẩn , cán hồ , sín chéng , lử thẩn , quan thần sán , cán_cấu , nàn sín , nàn sán , si ma_cai . địa_giới hành_chính huyện si ma_cai : đông giáp nước cộng_hoà nhân_dân trung hoa ; tây giáp huyện mường_khương ; nam giáp huyện bắc hà ; bắc giáp huyện mường_khương và nước cộng_hoà nhân_dân trung hoa . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính để tái_lập huyện si ma_cai , huyện bắc hà có 68.984 ha diện_tích tự_nhiên và 45.020 nhân_khẩu , gồm 21 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc là các xã : lùng phìn , bản già , tả củ_tỷ , hoàng thu phố , bản phố , lầu thí ngài , thải giàng phố , na hối , tà_chải , bản liền , nậm mòn , nậm đét , nậm khánh , bảo nhai , nậm lúc , cốc lầu , bản cái , tả van chư , lùng cải , cốc ly và thị_trấn bắc hà .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.", "header": "['Nghị định 36/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bắc Hà để tái lập huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "điều 2 . nghị_định này có hiệu_lực thi_hành sau 15 ngày kể từ ngày ký . mọi quy_định trước đây trái nghị_định này đều bãi_bỏ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.. Phan Văn Khải (Đã ký)", "header": "['Nghị định 36/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bắc Hà để tái lập huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 3 . chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh lào cai , bộ_trưởng , trưởng ban tổ_chức - cán_bộ chính_phủ và thủ_trưởng các cơ_quan có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_định này . . phan văn khải ( đã ký )", "pointer_link": "['Điều 3']"}]