Document ID: 319833

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 39/2014/TTLT-BCT-BTC NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2014 QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ CƠ SỞ; CƠ CHẾ HÌNH THÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ BÌNH ỔN GIÁ VÀ ĐIỀU HÀNH GIÁ XĂNG DẦU THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2014/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH XĂNG DẦU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật số 71/2014/QH13;
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 như sau: “1. Xăng dầu và các thuật ngữ có liên quan: a) Xăng dầu quy định trong Thông tư này là các loại xăng, dầu thành phẩm bao gồm: các loại xăng, các loại dầu điêzen, dầu hỏa, các loại dầu madút, nhiên liệu sinh học và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ; không bao gồm: các loại khí hóa lỏng, nhiên liệu bay và khí nén thiên nhiên.\nb) Nhiên liệu sinh học tại Thông tư này là xăng E5, E10 theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học (QCVN 1:2015/BKHCN) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 11 tháng 11 năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). b) Bổ sung Khoản 6, Khoản 7 như sau: “6. Kê khai giá đối với mặt hàng xăng, dầu thành phẩm trong nước là việc các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu gửi văn bản thông báo mức giá bán xăng, dầu thành phẩm cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Liên Bộ Công Thương - Tài chính) khi thực hiện Điều chỉnh giá đối với các mặt hàng này.\nc) Xăng E5 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 4% đến 5% theo thể tích, ký hiệu là E5.\nd) Xăng E10 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 9% đến 10% theo thể tích, ký hiệu là E10.\nđ) Etanol nhiên liệu bao gồm etanol nhiên liệu biến tính và etanol nhiên liệu không biến tính. Etanol nhiên liệu không biến tính (gọi tắt là E100) là etanol có các tạp chất thông thường sản sinh ra trong quá trình sản xuất nhiên liệu (kể cả nước). Etanol nhiên liệu biến tính là etanol nhiên liệu không biến tính được pha thêm các chất biến tính như xăng, naphta với hàm lượng từ 1,96% đến 5,0% thể tích.”.", "header": "['Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC']", "len_tokenizer": 403, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 3 như sau : \n a ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 như sau : “ 1 . xăng dầu và các thuật_ngữ có liên_quan : a ) xăng dầu quy_định trong thông_tư này là các loại xăng , dầu thành_phẩm bao_gồm : các loại xăng , các loại dầu điêzen , dầu_hỏa , các loại dầu madút , nhiên_liệu sinh_học và các sản_phẩm khác dùng làm nhiên_liệu động_cơ ; không bao_gồm : các loại khí_hóa lỏng , nhiên_liệu bay và khí nén thiên_nhiên . \n b ) nhiên_liệu sinh_học tại thông_tư này là xăng e5 , e10 theo quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về xăng , nhiên_liệu điêzen và nhiên_liệu sinh_học ( qcvn 1 : 2015 / bkhcn ) ban_hành kèm theo thông_tư số 22 / 2015 / tt - bkhcn của bộ khoa_học và công_nghệ ngày 11 tháng 11 năm 2015 và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế ( nếu có ) . b ) bổ_sung khoản 6 , khoản 7 như sau : “ 6 . kê_khai giá đối_với mặt_hàng xăng , dầu thành_phẩm trong nước là việc các thương_nhân đầu_mối kinh_doanh xăng dầu , thương_nhân phân_phối xăng dầu gửi văn_bản thông_báo mức giá bán xăng , dầu thành_phẩm cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ( liên_bộ công_thương - tài_chính ) khi thực_hiện điều_chỉnh giá đối_với các mặt_hàng này . \n c ) xăng e5 là hỗn_hợp của xăng không chì và etanol nhiên_liệu , có hàm_lượng etanol từ 4 % đến 5 % theo thể_tích , ký_hiệu là e5 . \n d ) xăng e10 là hỗn_hợp của xăng không chì và etanol nhiên_liệu , có hàm_lượng etanol từ 9 % đến 10 % theo thể_tích , ký_hiệu là e10 . \n đ ) etanol nhiên_liệu bao_gồm etanol nhiên_liệu biến tính và etanol nhiên_liệu không biến tính . etanol nhiên_liệu không biến tính ( gọi tắt là e100 ) là etanol có các tạp_chất thông_thường sản_sinh ra trong quá_trình sản_xuất nhiên_liệu ( kể_cả nước ) . etanol nhiên_liệu biến tính là etanol nhiên_liệu không biến tính được pha thêm các chất biến tính như xăng , naphta với hàm_lượng từ 1,96 % đến 5,0 % thể_tích . ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 7. Đăng ký giá đối với mặt hàng xăng, dầu thành phẩm trong nước là việc các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu lập, phân tích việc hình thành mức giá và gửi biểu mẫu thông báo giá cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Liên Bộ Công Thương - Tài chính) trước khi thực hiện Điều chỉnh giá đối với các mặt hàng này, trong thời gian Chính phủ áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định.”.", "header": "['Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "khoản 7 . đăng_ký giá đối_với mặt_hàng xăng , dầu thành_phẩm trong nước là việc các thương_nhân đầu_mối kinh_doanh xăng dầu , thương_nhân phân_phối xăng dầu lập , phân_tích việc hình_thành mức giá và gửi biểu_mẫu thông_báo_giá cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ( liên_bộ công_thương - tài_chính ) trước khi thực_hiện điều_chỉnh giá đối_với các mặt_hàng này , trong thời_gian chính_phủ áp_dụng biện_pháp bình_ổn giá theo quy_định . ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 7']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 như sau: “1. Giá cơ sở mặt hàng xăng dầu (trừ xăng E5, E10) bao gồm các yếu tố và được xác định bằng (=) {Giá CIF cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt} nhân (x) Tỷ giá ngoại tệ cộng (+) Thuế giá trị gia tăng cộng (+) Chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ Bình ổn giá cộng (+) Lợi nhuận định mức cộng (+) Thuế bảo vệ môi trường cộng (+) Các loại thuế, phí và các Khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong đó: Giá CIF được tính bằng (=) giá xăng dầu thế giới (giá Platt Singapore) cộng (+) các Khoản chi phí để đưa xăng dầu từ nước ngoài về đến cảng Việt Nam. Các yếu tố này được xác định ở nhiệt độ thực tế. Trong đó, giá xăng dầu thế giới được được tính bình quân của 15 ngày sát với ngày tính giá của chu kỳ dự trữ xăng dầu bắt buộc quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP . Các Khoản chi phí để đưa xăng dầu từ nước ngoài về đến cảng Việt Nam bao gồm: cộng (+) hoặc trừ (-) Premium cộng (+) phí bảo hiểm cộng (+) cước vận tải về đến cảng Việt Nam cộng (+) các Khoản chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong khâu nhập khẩu (nếu có); trong đó phí bảo hiểm, cước vận tải về đến cảng Việt Nam được căn cứ theo mức trung bình tiên tiến của các thương nhân đầu mối. - Tỷ giá ngoại tệ để tính giá CIF là tỷ giá ngoại tệ bán ra cuối ngày của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, tính bình quân của 15 ngày sát với ngày tính giá của chu kỳ dự trữ xăng dầu bắt buộc quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP . - Tỷ giá ngoại tệ tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để tính giá cơ sở là tỷ giá quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015, Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). - Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường; các loại thuế, phí và các Khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật.”\nb) Bổ sung Khoản 2, Khoản 3 như sau: “2. Giá cơ sở xăng E5, E10 bao gồm các yếu tố và được xác định bằng (=) {tỷ lệ phần trăm thể tích xăng không chì (%) nhân (x) (giá CIF xăng không chì cộng (+) Thuế nhập khẩu) nhân (x) tỷ giá ngoại tệ cộng (+) tỷ lệ phần trăm thể tích etanol nhiên liệu (%) nhân (x) giá etanol nhiên liệu} cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt cộng (+) Thuế giá trị gia tăng cộng (+) Chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ Bình ổn giá cộng (+) Lợi nhuận định mức cộng (+) Thuế bảo vệ môi trường cộng (+) Các loại thuế, phí và