Document ID: 319029

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN QCVN 02:2016/BQP - QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỦY ĐỐT THUỐC PHÓNG ĐẠN DƯỢC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng: Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG. QCVN 02:2016/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hủy đốt thuốc phóng đạn dược.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn và kỹ thuật trong quá trình hủy đốt thuốc phóng đạn dược lục quân ở khu vực hủy ngoài trời.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc hủy đốt thuốc phóng đạn dược lục quân (sau đây gọi tắt là đạn dược) tại Việt Nam.\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Đạn dược: Là bộ phận hợp thành của trang bị quân khí, trực tiếp dùng để hủy diệt sinh lực, phương tiện kỹ thuật, phá hoại công trình và thực hiện những nhiệm vụ đặc biệt như chiếu sáng, tạo khói, thả truyền đơn, thả nhiễu điện tử, mang các thiết bị điện tử. Đạn dược gồm: Đạn súng; đạn pháo; đạn cối; đạn ĐKZ; đạn phản lực; tên lửa; đạn AT; lựu phóng; lựu đạn; các loại chất nổ; hỏa cụ và các bộ phận tạo thành đạn dược. 1.3.2. Thuốc phóng: Là nhóm chất nổ đặc biệt mà dạng biến đổi hóa học chủ yếu của chúng là cháy dưới tác dụng của xung kích thích từ bên ngoài và được sử dụng trong kỹ thuật quân sự để đẩy phần chiến đấu của đạn (đầu đạn, thân đạn) hoặc tên lửa đến mục tiêu. Thuốc phóng đạn dược (sau đây gọi tắt là thuốc phóng) là một trong những bộ phận cấu thành đạn dược. 1.3.3. Hủy đốt thuốc phóng: Là quá trình xử lý thuốc phóng bằng phương pháp đốt cháy để hủy hoàn toàn thuốc phóng cần xử lý theo quy trình công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.3.4. Bảo quản, vận chuyển thuốc phóng hủy đốt: Là hoạt động cất giữ thuốc phóng tại khu vực hủy và trong quá trình vận chuyển từ vị trí tập kết đến bãi hủy. 1.3.5. Khu vực hủy đốt thuốc phóng (sau đây gọi tắt là khu vực hủy): Là khu vực ngoài trời được phép dùng để hủy đốt thuốc phóng, gồm: Bãi hủy; đường dẫn lửa; rãnh ngăn lửa và các công trình xung quanh bãi hủy. 1.3.6. Bãi hủy: Là khu vực dùng để hủy đốt thuốc phóng. 1.3.7. Khu vực cảnh giới: Là khu vực mà những sản phẩm cháy (nổ) sinh ra khi hủy đốt thuốc phóng còn đủ cường độ gây tác hại đến người, các công trình và phương tiện. 1.3.8. Phương tiện mồi cháy: Là các loại vật tư có tác dụng tạo lửa nhằm mục đích mồi cháy đường dẫn lửa để hủy đốt thuốc phóng.", "header": "['Thông tư 109/2016/TT-BQP Quy chuẩn QCVN 02:2016/BQP - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hủy đốt thuốc phóng đạn dược do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 512, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia trong lĩnh_vực quân_sự , quốc_phòng : điều 1 . quy_định chung . qcvn 02 : 2016 / bqp , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hủy đốt thuốc phóng đạn_dược . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu_an_toàn và kỹ_thuật trong quá_trình_hủy đốt thuốc phóng đạn_dược lục_quân ở khu_vực hủy ngoài_trời . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến việc hủy đốt thuốc phóng đạn_dược lục_quân ( sau đây gọi tắt là đạn_dược ) tại việt_nam . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ 1.3.1 . đạn_dược : là bộ_phận hợp_thành của trang_bị quân_khí , trực_tiếp dùng để hủy_diệt sinh_lực , phương_tiện kỹ_thuật , phá_hoại công_trình và thực_hiện những nhiệm_vụ đặc_biệt như chiếu sáng , tạo khói , thả truyền_đơn , thả nhiễu điện_tử , mang các thiết_bị điện_tử . đạn_dược gồm : đạn súng ; đạn pháo ; đạn cối ; đạn đkz ; đạn phản_lực ; tên_lửa ; đạn at ; lựu phóng ; lựu_đạn ; các loại chất_nổ ; hỏa_cụ và các bộ_phận tạo thành đạn_dược . 1.3.2 . thuốc phóng : là nhóm chất_nổ đặc_biệt mà dạng biến_đổi_hóa học chủ_yếu của chúng là cháy dưới tác_dụng của xung_kích_thích từ bên ngoài và được sử_dụng trong kỹ_thuật quân_sự để đẩy phần chiến_đấu của đạn ( đầu đạn , thân đạn ) hoặc tên_lửa đến mục_tiêu . thuốc phóng đạn_dược ( sau đây gọi tắt là thuốc phóng ) là một trong những bộ_phận cấu_thành đạn_dược . 1.3.3 . hủy đốt thuốc phóng : là quá_trình xử_lý thuốc phóng bằng phương_pháp đốt cháy để hủy hoàn_toàn thuốc phóng cần xử_lý theo quy_trình công_nghệ được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . 1.3.4 . bảo_quản , vận_chuyển thuốc phóng_hủy đốt : là hoạt_động cất_giữ thuốc phóng tại khu_vực_hủy và trong quá_trình vận_chuyển từ vị_trí tập_kết đến bãi_hủy . 1.3.5 . khu_vực hủy đốt thuốc phóng ( sau đây gọi tắt là khu_vực_hủy ) : là khu_vực ngoài_trời được phép dùng để hủy đốt thuốc phóng , gồm : bãi_hủy ; đường_dẫn lửa ; rãnh ngăn lửa và các công_trình xung_quanh bãi_hủy . 1.3.6 . bãi_hủy : là khu_vực dùng để hủy đốt thuốc phóng . 1.3.7 . khu_vực cảnh_giới : là khu_vực mà những sản_phẩm cháy ( nổ ) sinh ra khi hủy đốt thuốc phóng còn đủ cường_độ gây tác_hại đến người , các công_trình và phương_tiện . 1.3.8 . phương_tiện mồi cháy : là các loại vật_tư có tác_dụng tạo lửa nhằm mục_đích mồi cháy đường_dẫn lửa để hủy đốt thuốc phóng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Yêu cầu chung 2.1.1. Các loại thuốc phóng được phép hủy đốt: - Thuốc phóng tháo rời ra từ các loại đạn dược; - Thuốc phóng các loại để rời cấp 5; - Thuốc phóng dư thừa sau nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm; - Thuốc phóng không đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất; - Thuốc phóng không nằm trong quy hoạch sử dụng. 2.1.2. Các loại thuốc phóng không được phép hủy đốt: - Thuốc phóng khói (đen); - Liều châm lửa. 2.1.3. Trước khi hủy đốt thuốc phóng, đơn vị tổ chức phải thực hiện các nội dung: 2.1.3.1. Lập phương án, kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; 2.1.3.2. Thông báo bằng văn bản với chính quyền địa phương và các đơn vị đóng quân trên địa bàn xung quanh khu vực hủy nắm được kế hoạch hủy đốt thuốc phóng của đơn vị. Trong quá trình thực hiện không cho người và gia súc đi vào khu vực hủy; 2.1.3.3. Tổ chức chuẩn bị khu vực hủy theo quy định tại 2.3.1; 2.1.3.4. Chuẩn bị lực lượng và phương tiện hủy đốt thuốc phóng: - Lực lượng tham gia hủy đốt thuốc phóng là những người được đào tạo theo đúng chuyên ngành, gồm: Người chỉ huy; nhân viên hủy đốt thuốc phóng; nhân viên an toàn; nhân viên kỹ thuật; nhân viên y tế; lực lượng cảnh giới; lực lượng tham gia phòng cháy, chữa cháy và theo quy định tại 2.2.4.3; - Phương tiện, dụng cụ phục vụ hủy đốt thuốc phóng gồm: Bảo hộ lao động; phương tiện vận chuyển; phương tiện phòng cháy, chữa cháy; phương tiện mồi cháy đường dẫn lửa; phương tiện đo nhiệt độ; phương tiện hỗ trợ y tế. Các phương tiện theo quy định tại 2.2.4.4 và 2.4.2. 2.1.4. Thuốc phóng vận chuyển đến vị trí tập kết phải được bao gói trong hòm có nắp đậy, khối lượng thuốc phóng và hòm không quá 20 kg. Khối lượng thuốc phóng vận chuyển đến hầm để thuốc phóng chờ hủy phải đảm bảo hủy đốt hết trong một ngày. 2.1.5. Trong quá trình thực hiện hủy đốt thuốc phóng phải tuân thủ các tín hiệu, ký hiệu hiệp đồng theo quy định tại 2.3.2. 2.1.6. Thực hiện hủy đốt thuốc phóng theo sơ đồ quá trình công nghệ Hình B3 Phụ lục B.", "header": "['Thông tư 109/2016/TT-BQP Quy chuẩn QCVN 02:2016/BQP - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hủy đốt thuốc phóng đạn dược do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2016 và được áp dụng thống nhất trong toàn quốc. Điều 2. QUY ĐỊNH AN TOÀN, KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 430, "lower_segmented_text": "khoản 2.1 . yêu_cầu chung 2.1.1 . các loại thuốc phóng được phép_hủy đốt : - thuốc phóng tháo rời ra từ các loại đạn_dược ; - thuốc phóng các loại để rời cấp 5 ; - thuốc phóng dư_thừa sau nghiên_cứu , thí_nghiệm , thử_nghiệm ; - thuốc phóng không đảm_bảo chất_lượng trong quá_trình sản_xuất ; - thuốc phóng không nằm trong quy_hoạch sử_dụng . 2.1.2 . các loại thuốc phóng không được phép_hủy đốt : - thuốc phóng khói ( đen ) ; - liều châm lửa . 2.1.3 . trước khi hủy đốt thuốc phóng , đơn_vị tổ_chức phải thực_hiện các nội_dung : 2.1.3.1 . lập phương_án , kế_hoạch trình cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ; 2.1.3.2 . thông_báo bằng văn_bản với chính_quyền địa_phương và các đơn_vị đóng quân trên địa_bàn xung_quanh khu_vực hủy nắm được kế_hoạch_hủy đốt thuốc phóng của đơn_vị . trong quá_trình thực_hiện không cho người và gia_súc đi vào khu_vực_hủy ; 2.1.3.3 . tổ_chức chuẩn_bị khu_vực hủy theo quy_định tại 2.3.1 ; 2.1.3.4 . chuẩn_bị l