Document ID: 590480

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung đoạn 4 Điều 1 như sau: “Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe sau đây: - Các loại xe nêu tại TCVN 13219:2020 (ISO 7132:2003) Máy làm đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại; - Xe ô tô điện (ô tô chỉ sử dụng điện làm nguồn động lực); - Xe ô tô SXLR để xuất khẩu.”.", "header": "['Thông tư 36/2023/TT-BGTVT sửa đổi 01:2023 QCVN 109:2021/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Phần I. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần I QCVN 109:2021/BGTVT']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung đoạn 4 điều 1 như sau : “ quy_chuẩn này không áp_dụng đối_với các loại xe sau đây : - các loại xe nêu tại tcvn 13219 : 2020 ( iso 7132 : 2003 ) máy làm đất - xe tự đổ - thuật_ngữ và đặc_tính kỹ_thuật trong thương_mại ; - xe ô_tô điện ( ô_tô chỉ sử_dụng điện làm nguồn động_lực ) ; - xe ô_tô sxlr để xuất_khẩu . ” .", "pointer_link": "['Phần I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung điểm 4.4 Điều 4 như sau: “4.4. Xe loại N (Category N of Motor Vehicles): Ô tô chở hàng, ô tô chuyên dùng quy định trong TCVN 7271:2003, Sửa đổi 1:2007 TCVN 7271:2003 , Sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003 , TCVN 6211:2003 và có ít nhất 04 bánh, phân loại thành các loại xe từ N1 đến N3 dưới đây:", "header": "['Thông tư 36/2023/TT-BGTVT sửa đổi 01:2023 QCVN 109:2021/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Phần I. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần I QCVN 109:2021/BGTVT']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung điểm 4.4 điều 4 như sau : “ 4.4 . xe loại n ( category n of motor vehicles ) : ô_tô chở hàng , ô_tô chuyên_dùng quy_định trong tcvn 7271 : 2003 , sửa_đổi 1 : 2007 tcvn 7271 : 2003 , sửa_đổi 2 : 2010 tcvn 7271 : 2003 , tcvn 6211 : 2003 và có ít_nhất 04 bánh , phân_loại thành các loại xe từ n1 đến n3 dưới đây :", "pointer_link": "['Phần I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 4.4.1. N1: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3.500 kg; 4.4.2. N2: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3.500 kg nhưng không lớn hơn 12.000 kg; 4.4.3. N3: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 12.000 kg. Chú thích: Xe ô tô chuyên dùng trong Quy chuẩn này cũng được phân loại thành các loại xe N1, N2, N3 theo khối lượng toàn bộ lớn nhất.”.", "header": "['Thông tư 36/2023/TT-BGTVT sửa đổi 01:2023 QCVN 109:2021/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Phần I. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần I QCVN 109:2021/BGTVT']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "khoản 4.4.1 . n1 : xe có khối_lượng toàn_bộ lớn nhất không lớn hơn 3.500 kg ; 4.4.2 . n2 : xe có khối_lượng toàn_bộ lớn nhất lớn hơn 3.500 kg nhưng không lớn hơn 12.000 kg ; 4.4.3 . n3 : xe có khối_lượng toàn_bộ lớn nhất lớn hơn 12.000 kg . chú_thích : xe ô_tô chuyên_dùng trong quy_chuẩn này cũng được phân_loại thành các loại xe n1 , n2 , n3 theo khối_lượng toàn_bộ lớn nhất . ” .", "pointer_link": "['Phần I' 'Khoản 4.4']"}, {"full_text": "Khoản 3. Bổ sung các điểm 4.8.3, 4.8.4 vào điểm 4.8 Điều 4 như sau: “4.8.3. Xe Hybrid điện nạp điện ngoài (Off-Vehicle charging - Hybrid electric vehicles (OVC-HEV) hoặc Plug-in Hybrid electric vehicle (PHEV)) là xe Hybrid điện có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.", "header": "['Thông tư 36/2023/TT-BGTVT sửa đổi 01:2023 QCVN 109:2021/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Phần I. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần I QCVN 109:2021/BGTVT']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "khoản 3 . bổ_sung các điểm 4.8.3 , 4.8.4 vào điểm 4.8 điều 4 như sau : “ 4.8.3 . xe hybrid điện nạp điện ngoài ( off - vehicle charging - hybrid electric vehicles ( ovc - hev ) hoặc plug - in hybrid electric vehicle ( phev ) ) là xe hybrid điện có khả_năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài .", "pointer_link": "['Phần I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4.8.4. Xe Hybrid điện không nạp điện ngoài (Not Off-Vehicle charging - Hybrid electric vehicles, NOVC-HEV) là xe Hybrid điện không có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài. Chú thích: Loại xe có hệ thống tự động khởi động và tắt động cơ (Start/Stop system) mà động cơ điện khởi động chỉ được kết nối với động cơ đốt trong nhằm mục đích khởi động quá trình đốt cháy (như đối với các loại xe thông thường) nhưng không có sự kết nối (trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa động cơ điện khởi động động cơ với hệ thống truyền động để truyền năng lượng cơ học tới hệ thống chuyển động của xe thì không được coi là xe Hybrid điện.”.", "header": "['Thông tư 36/2023/TT-BGTVT sửa đổi 01:2023 QCVN 109:2021/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Phần I. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần I QCVN 109:2021/BGTVT']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "khoản 4.8.4 . xe hybrid điện không nạp điện ngoài ( not off - vehicle charging - hybrid electric vehicles , novc - hev ) là xe hybrid điện không có khả_năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài . chú_thích : loại xe có hệ_thống tự_động khởi_động và tắt động_cơ ( start / stop system ) mà động_cơ_điện khởi_động chỉ được kết_nối với động_cơ đốt trong nhằm mục_đích khởi_động quá_trình đốt cháy ( như đối_với các loại xe thông_thường ) nhưng không có sự kết_nối ( trực_tiếp hoặc gián_tiếp ) giữa động_cơ_điện khởi_động động_cơ với hệ_thống truyền động để truyền năng_lượng cơ_học tới hệ_thống chuyển_động của xe thì không được coi là xe hybrid điện . ” .", "pointer_link": "['Phần I' 'Khoản 4.8']"}, {"full_text": "Phần II. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần II QCVN 109:2021/BGTVT\n1. Sửa đổi, bổ sung Bảng 2 điểm 2.2 Điều 2 như sau: “Bảng 2. Giá trị giới hạn khí thải của xe lắp động cơ cháy do nén - Mức 5 Loại xe Khối lượng chuẩn, Rm (kg) CO THC + NOx NOx PM(1) (g/km) (g/km) (g/km) (g/km) M1, M2 Tất cả 0,5 0,23 0,18 0,005/0,0045 N1(2) Nhóm I Rm ≤ 1305 0,5 0,23 0,18 0,005/0,0045 Nhóm II\n0,63 0,295 0,235 0,005/0,0045 Nhóm III\n0,74 0,35 0,28 0,005/0,0045 N2 Tất cả 0,74 0,35 0,28 0,005/0,0045 Chú thích: (1) Giá trị đứng trước tương ứng với phương pháp cân hạt bằng cân điện tử nhưng quan sát kết quả bằng mắt thường. Giá trị đứng sau tương ứng phương pháp cân hạt tự động thông qua một thiết bị cân và chương trình phần mềm (PMP); (2) Xe được thiết kế đáp ứng nhu cầu đặc biệt của xã hội như định nghĩa tại điểm 4.13 Điều 4 Phần I Quy chuẩn này được áp dụng mức giới hạn của xe loại N1 Nhóm III.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.7.1 Điều 2 như sau: “2.7.1. Xe phải trang bị hệ thống OBD bảo đảm các yêu cầu sau:\n2.7.1.1. Có thiết bị báo lỗi chức năng (MI); 2.7.1.2. Có khả năng lưu và xóa mã lỗi; khả năng xóa mã lỗi theo thiết kế của nhà sản xuất.”.\n3. Bổ sung điểm 2.9.3 Điều 2 như sau: “2.9.3. Đối với xe khối lượng chuẩn cao lắp động cơ cháy do nén gồm loại xe M1, M2, N1, N2 có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 4.500 kg: áp dụng phương pháp thử nêu tại điểm 3.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này hoặc phương pháp thử nêu tại điểm 3.3 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này bảo đảm thỏa mãn các quy định kỹ thuật tương ứng với từng phép thử nêu tại Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.2.1 Điều 3 như sau: “3.2.1. Khi kiểm tra khí thải trong phép thử nêu tại điểm 3.3.2 Điều 3 Phần III Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của độ khói, các khí CO, HC, NOx và PM từ động cơ không được lớn hơn giá trị giới hạn tương ứng được quy định trong Bảng 4 và Bảng 5 Quy chuẩn này. Các giá trị khối lượng trung bình đo được của các chất nêu trên được làm tròn theo nguyên tắc làm tròn số đến 3 chữ số thập phân. Bảng 4. Giá trị giới hạn trong khí thải của từng chất khí và hạt đối với các phép thử ESC và ELR mức 5 ESC ELR Khối lượng các chất (g/kWh) Độ khói (m-1) CO HC NOx PM 1,5 0,46 2,0 0,02 0,5 ”.\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm