Document ID: 376559

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với thương nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến xuất xứ hàng hóa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Theo Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Xuất xứ hàng hóa là nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.\n2. Quy tắc xuất xứ ưu đãi là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có cam kết hoặc thỏa thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan.\n3. Quy tắc xuất xứ không ưu đãi là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa ngoài quy định tại Khoản 2 Điều này và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại.\n4. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó.\n5. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, được cấp bởi nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên.\n6. Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ là Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài được đưa vào kho ngoại quan của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên.\n7. Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa là hình thức thương nhân tự khai báo và cam kết về xuất xứ của hàng hóa theo quy định của pháp luật.\n8. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do thương nhân tự phát hành theo quy định tại Khoản 7 Điều này.\n9. Chuyển đổi mã số hàng hóa là sự thay đổi về mã số HS (trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu) của hàng hóa được tạo ra ở một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ trong quá hình sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ của nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ này.\n10. Tỷ lệ Phần trăm giá trị là hàm lượng giá trị có được đủ để coi là có xuất xứ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi diễn ra công đoạn sản xuất, gia công, chế biến cuối cùng. Tỷ lệ này được xác định là Phần giá trị gia tăng có được tính trên tổng giá trị của hàng hóa được sản xuất, gia công, chế biến tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sau khi trừ đi giá nguyên liệu đầu vào nhập khẩu không thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó hoặc giá trị nguyên liệu đầu vào không xác định được xuất xứ dùng để sản xuất ra hàng hóa.\n11. Công đoạn gia công, chế biến hàng hóa là quá trình sản xuất chính tạo ra đặc điểm cơ bản của hàng hóa. 12; Thay đổi cơ bản là việc hàng hóa được biến đổi qua quá trình sản xuất, để hình thành vật phẩm thương mại mới, khác biệt về hình dạng, tính năng, đặc điểm cơ bản, hoặc Mục đích sử dụng so với hàng hóa ban đầu.\n13. Đơn giản là hoạt động không cần sử dụng các kỹ năng đặc biệt, máy móc, dây chuyền hoặc các thiết bị chuyên dụng.\n14. Sản xuất là các phương thức để tạo ra hàng hóa bao gồm trồng trọt, khai thác, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, săn bắt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, chế biến, gia công hay lắp ráp.\n15. Nguyên liệu là bất cứ vật liệu hay chất liệu nào được sử dụng hoặc tiêu tốn trong quá trình sản xuất ra hàng hóa, hoặc kết hợp tự nhiên thành một hàng hóa khác, hoặc tham gia vào quy trình sản xuất ra một hàng hóa khác.\n16. Hàng hóa có xuất xứ hoặc nguyên liệu có xuất xứ là hàng hóa hoặc nguyên liệu đáp ứng quy tắc xuất xứ ưu đãi theo quy định tại Chương II hoặc quy tắc xuất xứ không ưu đãi theo quy định tại Chương III Nghị định này.\n17. Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất.", "header": "['Nghị định 31/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa']", "len_tokenizer": 882, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về xuất_xứ hàng_hóa xuất_khẩu , xuất_xứ hàng_hóa_nhập_khẩu . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với thương_nhân , các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có hoạt_động liên_quan đến xuất_xứ hàng_hóa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . theo nghị_định này , các từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . xuất_xứ hàng_hóa là nước , nhóm nước , hoặc vùng lãnh_thổ nơi sản_xuất ra toàn_bộ hàng_hóa hoặc nơi thực_hiện công_đoạn chế_biến cơ_bản cuối_cùng đối_với hàng_hóa trong trường_hợp có nhiều nước , nhóm nước , hoặc vùng lãnh_thổ tham_gia vào quá_trình sản_xuất ra hàng_hóa đó . \n 2 . quy_tắc xuất_xứ ưu_đãi là các quy_định về xuất_xứ áp_dụng cho hàng_hóa có cam_kết hoặc thỏa_thuận ưu_đãi về thuế_quan và ưu_đãi về phi thuế_quan . \n 3 . quy_tắc xuất_xứ không ưu_đãi là các quy_định về xuất_xứ áp_dụng cho hàng_hóa ngoài quy_định tại khoản 2 điều này và trong các trường_hợp áp_dụng các biện_pháp thương_mại không ưu_đãi về đối_xử tối huệ_quốc , chống bán phá_giá , chống trợ_cấp , tự_vệ , hạn_chế số_lượng hay hạn_ngạch thuế_quan , mua_sắm chính_phủ và thống_kê thương_mại . \n 4 . giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa là văn_bản hoặc các hình_thức có giá_trị pháp_lý tương_đương do cơ_quan , tổ_chức thuộc nước , nhóm nước , hoặc vùng lãnh_thổ xuất_khẩu hàng_hóa cấp dựa trên quy_định và yêu_cầu liên_quan về xuất_xứ , chỉ rõ nguồn_gốc xuất_xứ của hàng_hóa đó . \n 5 . giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa giáp lưng là giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa theo quy_định tại điều_ước quốc_tế mà việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập , được cấp bởi nước thành_viên xuất_khẩu trung_gian dựa trên giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa của nước thành_viên xuất_khẩu đầu_tiên . \n 6 . giấy chứng_nhận hàng_hóa không thay_đổi xuất_xứ là giấy chứng_nhận cấp cho hàng_hóa nước_ngoài được đưa vào kho ngoại quan của việt_nam , sau đó xuất_khẩu đi nước khác , đưa vào nội_địa trên cơ_sở giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa đã được cấp đầu_tiên . \n 7 . tự chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa là hình_thức thương_nhân tự khai_báo và cam_kết về xuất_xứ của hàng_hóa theo quy_định của pháp_luật . \n 8 . chứng_từ tự chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa là văn_bản hoặc các hình_thức có giá_trị pháp_lý tương_đương do thương_nhân tự_phát_hành theo quy_định tại khoản 7 điều này . \n 9 . chuyển_đổi mã_số hàng_hóa là sự thay_đổi về mã_số hs ( trong biểu_thuế_xuất_khẩu , biểu_thuế_nhập_khẩu ) của hàng_hóa được tạo ra ở một nước , nhóm nước , hoặc vùng lãnh_thổ trong quá hình sản_xuất từ_nguyên_liệu không có xuất_xứ của nước , nhóm nước , hoặc vùng lãnh_thổ này . \n 10 . tỷ_lệ phần_trăm giá_trị là hàm_lượng giá_trị có được đủ để coi là có xuất_xứ tại một nước , nhóm nước , hoặc vùng lãnh_thổ nơi diễn ra_công_đoạn sản_xuất , gia_công , chế_biến cuối_cùng . tỷ_lệ này được xác_định là phần giá_trị gia_tăng có được tính trên tổng giá_trị của hàng_hóa được sản_xuất , gia_công , chế_biến tại một nước , nhóm nước , hoặc vùng lãnh_thổ sau khi trừ đi giá nguyên_liệu đầu_vào nhập_khẩu không thuộc nước , nhóm nước , hoặc vùng lãnh_thổ đó hoặc giá_trị nguyên_liệu đầu_vào không xác_định được xuất_xứ dùng để sản_xuất ra hàng_hóa . \n 11 . công_đoạn gia_công , chế_biến hàng_hóa là quá_trình sản_xuất chính tạo ra đặc_điểm cơ_bản của hàng_hóa . 12 ; thay_đổi cơ_bản là việc hàng_hóa được biến_đổi qua quá_trình sản_xuất , để hình_thành vật_phẩm thương_mại mới , khác_biệt về hình_dạng , tính_năng , đặc_điểm cơ_bản , hoặc mục_đích sử_dụng so với hàng hóa ban_đầu . \n 13 . đơn_giản là hoạt_động không cần sử_dụng các kỹ_năng đặc_biệt , máy_móc , dây_chuyền hoặc các thiết_bị chuyên_dụng . \n 14 . sản_xuất là các phương_thức để tạo ra hàng_h