Document ID: 353343

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CẦU TRỤC, CỔNG TRỤC

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn này quy định những yêu cầu về an toàn lao động đối với các loại cầu trục, cổng trục và bán cổng trục được định nghĩa trong TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1:2007) Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung (sau đây được gọi chung là cầu trục, cổng trục). 1.1.2. Đối với những cầu trục, cổng trục làm việc trong các điều kiện nghiêm ngặt, có phạm vi hoạt động đặc biệt (như sử dụng để di chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp...) và hoạt động trong môi trường có tính chất khác thường, ngoài việc tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này còn phải tuân theo các yêu cầu khác mà pháp luật chuyên ngành quy định. 1.1.3. Quy chuẩn này không áp dụng đối với: - Cầu trục, cổng trục được lắp đặt sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải: tàu biển, phương tiện thủy nội địa, đường bộ, đường sắt, hàng không. - Cầu trục, cổng trục lắp đặt, sử dụng trên các công trình biển phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí. - Cầu trục, cổng trục chuyên dùng trong cảng hàng không, cảng thủy, cơ sở đóng mới tàu thủy, phương tiện đường sắt. - Cầu trục, cổng trục chuyên sử dụng cho mục đích quốc phòng, đặc thù quân sự.", "header": "['Thông tư 52/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Cầu trục, Cổng trục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 234, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh 1.1.1 . quy_chuẩn này quy_định những yêu_cầu về an_toàn lao_động đối_với các loại cầu_trục , cổng trục và bán cổng trục được định_nghĩa trong tcvn 8242 - 1 : 2009 ( iso 4306 - 1 : 2007 ) cần_trục - từ_vựng - phần 1 : quy_định chung ( sau đây được gọi chung là cầu_trục , cổng trục ) . 1.1.2 . đối_với những cầu_trục , cổng trục làm_việc trong các điều_kiện nghiêm_ngặt , có phạm_vi hoạt_động đặc_biệt ( như sử_dụng để di_chuyển hóa_chất , vật_liệu nổ công_nghiệp ... ) và hoạt_động trong môi_trường có tính_chất khác_thường , ngoài việc tuân_thủ các quy_định của quy_chuẩn này còn phải tuân theo các yêu_cầu khác mà pháp_luật chuyên_ngành quy_định . 1.1.3 . quy_chuẩn này không áp_dụng đối_với : - cầu_trục , cổng trục được lắp_đặt sử_dụng trên phương_tiện giao_thông vận_tải : tàu_biển , phương_tiện thủy_nội_địa , đường_bộ , đường_sắt , hàng không . - cầu_trục , cổng trục lắp_đặt , sử_dụng trên các công_trình biển phục_vụ thăm_dò , khai_thác dầu_khí . - cầu_trục , cổng trục chuyên_dùng trong cảng hàng_không , cảng thủy , cơ_sở đóng mới tàu thủy , phương_tiện đường_sắt . - cầu_trục , cổng trục chuyên_sử_dụng cho mục_đích quốc_phòng , đặc_thù quân_sự .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: 1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng, sửa chữa cầu trục, cổng trục. 1.2.2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 52/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Cầu trục, Cổng trục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với : 1.2.1 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , cung_cấp , sử_dụng , sửa_chữa cầu_trục , cổng trục . 1.2.2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau: 1.3.1. Cầu trục Là loại máy làm việc theo chu kỳ, dùng để nâng và di chuyển tải trọng trong không gian, tải trọng được treo bởi móc treo hoặc bằng thiết bị mang tải khác có kết cấu chịu lực của dầm cầu tựa trực tiếp trên đường ray bằng các cụm bánh xe di chuyển. 1.3.2. Cổng trục Là loại máy làm việc theo chu kỳ, dùng để nâng và di chuyển tải trọng trong không gian, tải trọng được treo bởi móc treo hoặc bằng thiết bị mang tải khác có dầm cầu tựa trên ray bằng các chân cổng. 1.3.3. Bán cổng trục Là loại máy làm việc theo chu kỳ, dùng để nâng và di chuyển tải trọng trong không gian, tải trọng được treo bởi móc treo hoặc bằng thiết bị mang tải khác có dầm cầu tựa trực tiếp trên đường ra ở một đầu và dựa trên chân cổng ở đầu kia. Ngoài những thuật ngữ, định nghĩa nêu trên Quy chuẩn còn sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa khác trong TCVN 7549-1:2005 (ISO 12480-1:1997) Cần trục - Sử dụng an toàn - Phần 1: Yêu cầu chung.", "header": "['Thông tư 52/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Cầu trục, Cổng trục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 216, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn sử_dụng các thuật_ngữ , định_nghĩa sau : 1.3.1 . cầu_trục là loại máy làm_việc theo chu_kỳ , dùng để nâng và di_chuyển_tải_trọng trong không_gian , tải_trọng được treo bởi móc treo hoặc bằng thiết_bị mang tải khác có kết_cấu chịu lực của dầm cầu tựa trực_tiếp trên đường_ray bằng các cụm bánh_xe di_chuyển . 1.3.2 . cổng trục là loại máy làm_việc theo chu_kỳ , dùng để nâng và di_chuyển_tải_trọng trong không_gian , tải_trọng được treo bởi móc treo hoặc bằng thiết_bị mang tải khác có dầm cầu tựa trên ray bằng các chân cổng . 1.3.3 . bán cổng trục là loại máy làm_việc theo chu_kỳ , dùng để nâng và di_chuyển_tải_trọng trong không_gian , tải_trọng được treo bởi móc treo hoặc bằng thiết_bị mang tải khác có dầm cầu tựa trực_tiếp trên đường ra ở một đầu và dựa trên chân cổng ở đầu kia . ngoài những thuật_ngữ , định_nghĩa nêu trên quy_chuẩn còn sử_dụng các thuật_ngữ , định_nghĩa khác trong tcvn 7549 - 1 : 2005 ( iso 12480 - 1 : 1997 ) cần_trục - sử_dụng an_toàn - phần 1 : yêu_cầu chung .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thực hiện Điều 2. Quy định về kỹ thuật\n1. Các tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng, sửa chữa cầu trục, cổng trục có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Các tổ chức thực hiện việc kiểm định, chứng nhận hợp quy đối với cầu trục, cổng trục phải tuân theo các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n2.1. Thiết kế và sơ đồ bố trí chung 2.1.1. Thiết kế và sơ đồ bố trí chung của cơ cấu phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong TCVN 5208-1:2008 (ISO 10972-1:1998) Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 1: Yêu cầu chung. 2.1.2. Kiểm soát tải trọng 2.1.2.1. Các yêu cầu liên quan đến các thiết bị giới hạn và chỉ báo quy định trong TCVN 7761-5:2007 (ISO 10245-5:1995) Cần trục - Cơ cấu hạn chế và cơ cấu chỉ báo - Phần 5: cổng trục và cầu trục.\n2.2. Cơ cấu nâng 2.2.1. Phanh vận hành 2.2.1.1. Đối với chuyển động nâng/hạ, chỉ được sử dụng phanh nhả bằng năng lượng dẫn động. 2.2.1.2. Trong trường hợp mất nguồn năng lượng cung cấp cho cơ cấu nâng/hạ, hệ thống phanh phải bảo đảm dừng chuyển động nâng/hạ và giữ tải trọng ở trạng thái treo. 2.2.1.3. Thời gian trễ của hệ thống phanh phải bảo đảm cho tốc độ hạ không được vượt quá 1,3 lần tốc độ hạ danh nghĩa. 2.2.2. Cơ cấu nâng gầu ngoạm 2.2.2.1. Phanh của cơ cấu phải giữ được ít nhất 125% mô men do tổng tải trọng nâng gây ra khi hạ tải. 2.2.2.2. Cơ cấu phải bảo đảm rằng mỗi phanh được kiểm tra riêng. 2.2.3. Bộ truyền thay đổi tốc độ 2.2.3.1. Hộp giảm tốc có bộ truyền thay đổi tốc độ hoặc bộ truyền thay đổi tốc độ được lắp với bộ truyền chính đều có thể được sử dụng. Trong cả hai trường hợp, phải lắp đặt ít nhất một trong hai thiết bị khóa cơ, phanh nằm giữa bộ truyền thay đổi tốc độ và cáp nâng, thiết bị này phải có khả năng giữ ở trạng thái treo khối lượng của những phụ kiện nâng hoặc thay vào đó là khối lượng của những phụ kiện nâng cộng với tải trọng danh nghĩa khi hệ truyền động được truyền từ tốc độ này sang tốc độ khác. 2.2.3.2. Trường hợp thay đổi tốc độ được điều khiển từ xa thì phải