Document ID: 427244

Title: QUY ĐỊNH VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về nguyên tắc, biện pháp, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại được quy định tại Điều 163 Luật Thi hành án hình sự.\n2. Việc cưỡng chế thi hành hình phạt tiền quy định tại Điều 77, biện pháp tư pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 Bộ luật Hình sự đối với pháp nhân thương mại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.", "header": "['Nghị định 44/2020/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về nguyên_tắc , biện_pháp , trình_tự , thủ_tục áp_dụng các biện_pháp cưỡng_chế thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại được quy_định tại điều 163 luật thi_hành án hình_sự . \n 2 . việc cưỡng_chế thi_hành_hình_phạt tiền quy_định tại điều 77 , biện_pháp tư_pháp quy_định tại điểm a khoản 1 điều 82 bộ_luật hình_sự đối_với pháp_nhân thương_mại không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Pháp nhân thương mại không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.\n2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền), cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thi hành cưỡng chế.", "header": "['Nghị định 44/2020/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . pháp_nhân thương_mại không chấp_hành hoặc chấp_hành không đầy_đủ bản_án , quyết_định của tòa_án đã có hiệu_lực pháp_luật . \n 2 . cơ_quan thi_hành án hình_sự công_an cấp tỉnh , cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu ( sau đây gọi là cơ_quan thi_hành án hình_sự có thẩm_quyền ) , cơ_quan quản_lý nhà_nước đối_với pháp_nhân thương_mại và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến thi_hành cưỡng_chế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc áp dụng cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại\n1. Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền.\n2. Việc quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế phải căn cứ vào hình phạt, biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại, nội dung, tính chất, mức độ, điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế và tình hình thực tế ở địa phương.\n3. Thời hạn áp dụng biện pháp cưỡng chế để bảo đảm thi hành án không quá thời hạn chấp hành hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; thời hạn bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp được xác định khi biện pháp tư pháp được thi hành xong.\n4. Pháp nhân thương mại có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp cưỡng chế trong cùng một thời điểm nếu việc áp dụng một biện pháp cưỡng chế không đủ để bảo đảm thi hành án.\n5. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại, tổ chức, cá nhân có liên quan trong cưỡng chế thi hành án.", "header": "['Nghị định 44/2020/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc áp_dụng cưỡng_chế thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại \n 1 . việc cưỡng_chế chỉ được thực_hiện khi có quyết_định cưỡng_chế bằng văn_bản của cơ_quan thi_hành án hình_sự có thẩm_quyền . \n 2 . việc quyết_định áp_dụng biện_pháp cưỡng_chế phải căn_cứ vào hình_phạt , biện_pháp tư_pháp áp_dụng đối_với pháp_nhân thương_mại , nội_dung , tính_chất , mức_độ , điều_kiện thi_hành_quyết_định cưỡng_chế và tình_hình thực_tế ở địa_phương . \n 3 . thời_hạn áp_dụng biện_pháp cưỡng_chế để bảo_đảm thi_hành án không quá thời_hạn chấp_hành_hình_phạt theo bản_án , quyết_định của tòa_án đã có hiệu_lực pháp_luật ; thời_hạn bảo_đảm thi_hành biện_pháp tư_pháp được xác_định khi biện_pháp tư_pháp được thi_hành xong . \n 4 . pháp_nhân thương_mại có_thể bị áp_dụng một hoặc một_số biện_pháp cưỡng_chế trong cùng một thời_điểm nếu việc áp_dụng một biện_pháp cưỡng_chế không đủ để bảo_đảm thi_hành án . \n 5 . đảm_bảo quyền và lợi_ích hợp_pháp của pháp_nhân thương_mại , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong cưỡng_chế thi_hành án .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại. Biện pháp cưỡng chế thi hành án áp dụng đối với pháp nhân thương mại gồm:\n1. Phong tỏa tài khoản.\n2. Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền bảo đảm thi hành cưỡng chế biện pháp tư pháp (kê biên tài sản).\n3. Tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại.", "header": "['Nghị định 44/2020/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 4 . các biện_pháp cưỡng_chế thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại . biện_pháp cưỡng_chế thi_hành án áp_dụng đối_với pháp_nhân thương_mại gồm : \n 1 . phong_tỏa tài_khoản . \n 2 . kê_biên tài_sản có giá_trị tương_ứng với số tiền bảo_đảm thi_hành cưỡng_chế biện_pháp tư_pháp ( kê_biên tài_sản ) . \n 3 . tạm giữ tài_liệu , chứng_từ , thiết_bị chứa dữ_liệu điện_tử ; tạm giữ hoặc thu_hồi con_dấu của pháp_nhân thương_mại .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Lập biên bản việc pháp nhân thương mại không chấp hành án hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật\n1. Trong quá trình kiểm tra, giám sát chấp hành án của pháp nhân thương mại phát hiện pháp nhân thương mại không chấp hành án hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại lập biên bản về việc pháp nhân thương mại không chấp hành án hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án với sự chứng kiến của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại và đại diện chính quyền địa phương. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại không có mặt hoặc từ chối ký vào biên bản thì phải ghi rõ vào biên bản và vẫn tiến hành lập biên bản.\n2. Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; căn cứ lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; tên, địa chị, mã số thuế của pháp nhân thương mại; kết quả chấp hành án của pháp nhân thương mại; ý kiến của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).\n3. Biên bản nêu tại khoản 1 Điều này là một trong những căn cứ để cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế.", "header": "['Nghị định 44/2020/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 235, "lower_segmented_text": "điều 5 . lập biên_bản việc pháp_nhân thương_mại không chấp_hành án hoặc chấp_hành không đầy_đủ bản_án , quyết_định của tòa_án đã có hiệu_lực pháp_luật \n 1 . trong quá_trình kiểm_tra , giám_sát chấp_hành án của pháp_nhân thương_mại phát_hiện pháp_nhân thương_mại không chấp_hành án hoặc chấp_hành không đầy_đủ bản_án , quyết_định của tòa_án đã có hiệu_lực pháp_luật thì cơ_quan thi_hành án hình_sự có thẩm_quyền chủ_trì , phối_hợp với cơ_quan quản_lý nhà_nước đối_với pháp_nhân thương_mại lập biên_bản về việc pháp_nhân thương_mại không chấp_hành án hoặc chấp_hành không đầy_đủ bản_án , quyết_định của tòa_án với sự chứng_kiến của người đại_diện theo pháp_luật của pháp_nhân thương_mại và đại_diện chính_quyền địa_phương . trường_hợp người đại_diện theo pháp_luật của pháp_nhân thương_mại không có_mặt hoặc từ_chối ký vào biên_bản thì phải ghi rõ vào biên_bản và vẫn tiến_hành lập biên_bản . \n 2 . biên_bản phải ghi rõ ngày , tháng , năm , địa_điểm lập biên_bản ; căn_cứ lập biên_bản ; họ , tên , chức_vụ người lập biên_bản ; tên , địa chị , mã_số th