Document ID: 313172

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2016/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI CÔNG LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về nguồn kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp và vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 26/2016/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 05/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 26/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về nguồn kinh_phí thực_hiện chế_độ trợ_cấp , phụ_cấp và vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn quy_định tại nghị_định số 26 / 2016 / nđ - cp ngày 06 tháng 4 năm 2016 của chính_phủ quy_định_chế_độ trợ_cấp , phụ_cấp đối_với công_chức , viên_chức và người lao_động làm_việc tại các cơ_sở quản_lý người nghiện ma_túy , người sau cai_nghiện ma_túy và cơ_sở trợ_giúp xã_hội công_lập ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 26 / 2016 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp được bảo đảm từ nguồn thu của đơn vị.", "header": "['Thông tư 05/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 26/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với các đơn_vị sự_nghiệp công_lập tự bảo_đảm chi thường_xuyên và các đơn_vị sự_nghiệp công_lập tự bảo_đảm chi thường_xuyên và chi đầu_tư : kinh_phí thực_hiện chế_độ trợ_cấp , phụ_cấp được bảo_đảm từ nguồn thu của đơn_vị .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp được bảo đảm từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất; nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).", "header": "['Thông tư 05/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 26/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với các đơn_vị sự_nghiệp công_lập tự bảo_đảm một phần chi thường_xuyên : kinh_phí thực_hiện chế_độ trợ_cấp , phụ_cấp được bảo_đảm từ nguồn thu sự_nghiệp của đơn_vị , nguồn cung_ứng dịch_vụ , lao_động_sản_xuất ; nguồn ngân_sách nhà_nước theo phân_cấp quản_lý ngân_sách nhà_nước hiện_hành và nguồn kinh_phí hợp_pháp khác ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Nhà nước thực hiện Điều chỉnh tiền lương cơ sở, kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước phù hợp với từng thời kỳ. Riêng năm 2016, các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, xét duyệt và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề vào nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo hướng dẫn về việc xác định nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện Điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2016 và gửi cơ quan tài chính xem xét, thẩm định theo quy định.", "header": "['Thông tư 05/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 26/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "khoản 3 . đối_với các đơn_vị sự_nghiệp công_lập do ngân_sách nhà_nước bảo_đảm kinh_phí hoạt_động thường_xuyên : kinh_phí thực_hiện chế_độ trợ_cấp , phụ_cấp do ngân_sách nhà_nước bảo_đảm trong dự_toán ngân_sách hàng năm của đơn_vị theo phân_cấp quản_lý ngân_sách nhà_nước hiện_hành và nguồn kinh_phí hợp_pháp khác theo quy_định của pháp_luật . trong trường_hợp nhà_nước thực_hiện điều_chỉnh tiền_lương cơ_sở , kinh_phí tăng thêm để thực_hiện chế_độ phụ_cấp ưu_đãi theo nghề thực_hiện theo các quy_định hiện_hành của nhà_nước phù_hợp với từng thời_kỳ . riêng năm 2016 , các bộ , cơ_quan trung_ương và các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có trách_nhiệm tổ_chức , hướng_dẫn , xét_duyệt và tổng_hợp báo_cáo nhu_cầu , nguồn kinh_phí thực_hiện chế_độ phụ_cấp ưu_đãi theo nghề vào nhu_cầu thực_hiện cải_cách tiền_lương theo hướng_dẫn về việc xác_định nhu_cầu , nguồn kinh_phí thực_hiện điều_chỉnh mức lương cơ_sở năm 2016 và gửi cơ_quan_tài_chính xem_xét , thẩm_định theo quy_định .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 3. Vùng có Điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn. Vùng có Điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Điều 7 Nghị định 26/2016/NĐ-CP bao gồm xã hoặc thôn có Điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại: Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01 tháng 2 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016; Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015; Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh Mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; Quyết định số 12/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 và Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 75/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 2 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2016; Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc công nhận bổ sung, Điều chỉnh thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi và các quy định khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 05/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 26/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 308, "lower_segmented_text": "điều 3 . vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn . vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn quy_định tại điều 7 nghị_định 26 / 2016 / nđ - cp bao_gồm xã hoặc thôn có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn được quy_định tại : quyết_định số 204 / qđ - ttg ngày 01 tháng 2 năm 2016 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt danh_sách xã đặc_biệt khó_khăn , xã biên_giới , xã an_toàn khu vào diện đầu_tư của chương_trình 135 năm 2016 ; quyết_định số 30 / 2012 / qđ - ttg