Document ID: 594762

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC ỦY QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế (sau đây được viết là khu công nghiệp) theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (sau đây được viết là Nghị định số 35/2022/NĐ-CP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được viết là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được viết là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).\n3. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế (sau đây được viết là Ban quản lý khu công nghiệp) theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP .\n4. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp.", "header": "['Thông tư 17/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 202, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc ủy quyền thực_hiện nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về lao_động trong các khu công_nghiệp , khu kinh_tế ( sau đây được viết là khu công_nghiệp ) theo quy_định tại nghị_định số 35 / 2022 / nđ - cp ngày 28 tháng 5 năm 2022 của chính_phủ quy_định về quản_lý khu công_nghiệp và khu kinh_tế ( sau đây được viết là nghị_định số 35 / 2022 / nđ - cp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây được viết là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) . \n 2 . sở lao_động - thương_binh và xã_hội tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây được viết là sở lao_động - thương_binh và xã_hội ) . \n 3 . ban quản_lý các khu công_nghiệp , khu kinh_tế ( sau đây được viết là ban quản_lý khu công_nghiệp ) theo quy_định tại nghị_định số 35 / 2022 / nđ - cp . \n 4 . các doanh_nghiệp , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về lao_động trong các khu công_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. VIỆC ỦY QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP\nĐiều 3. Cơ quan ủy quyền, cơ quan được ủy quyền\n1. Cơ quan ủy quyền: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n2. Cơ quan được ủy quyền: Ban quản lý khu công nghiệp.\nĐiều 4. Nguyên tắc ủy quyền\n1. Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp.\n2. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong khu công nghiệp.\n3. Nội dung ủy quyền do cơ quan ủy quyền và cơ quan được ủy quyền thống nhất và phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và tổ chức bộ máy làm công tác lao động của Ban quản lý khu công nghiệp.\nĐiều 5. Hình thức, thời hạn ủy quyền\n1. Ủy quyền phải được lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền được lập thành 04 (bốn) bản theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, mỗi bên giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản gửi đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Vụ Pháp chế), 01 (một) bản gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n2. Ủy quyền phải xác định thời hạn và được ghi cụ thể trong văn bản ủy quyền.\nĐiều 6. Chấm dứt ủy quyền trước thời hạn. Cơ quan ủy quyền có quyền chấm dứt ủy quyền trước thời hạn khi xét thấy cơ quan được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung đã được ủy quyền hoặc xuất phát từ tình hình thực tế, yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về lao động tại địa phương. Việc chấm dứt ủy quyền trước thời hạn phải được thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do, gửi cho cơ quan được ủy quyền và các cơ quan có liên quan.\nĐiều 7. Nội dung ủy quyền. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp thực hiện công việc sau: Tiếp nhận thông báo về việc cho thôi việc đối với người lao động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 42 Bộ luật Lao động.", "header": "['Thông tư 17/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 375, "lower_segmented_text": "chương ii . việc ủy quyền thực_hiện nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về lao_động trong khu công_nghiệp \n điều 3 . cơ_quan_ủy quyền , cơ_quan được ủy_quyền \n 1 . cơ_quan_ủy quyền : ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh . \n 2 . cơ_quan được ủy quyền : ban quản_lý khu công_nghiệp . \n điều 4 . nguyên_tắc ủy_quyền \n 1 . đảm_bảo hiệu_lực , hiệu_quả công_tác quản_lý nhà_nước về lao_động trong khu công_nghiệp . \n 2 . tạo điều_kiện thuận_lợi cho hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh của doanh_nghiệp trong khu công_nghiệp . \n 3 . nội_dung ủy quyền do cơ_quan_ủy quyền và cơ_quan được ủy quyền thống_nhất và phải phù_hợp với tình_hình thực_tế của địa_phương và tổ_chức bộ_máy làm công_tác lao_động của ban quản_lý khu công_nghiệp . \n điều 5 . hình_thức , thời_hạn ủy_quyền \n 1 . ủy quyền phải được lập thành_văn_bản . văn_bản ủy quyền được lập thành 04 ( bốn ) bản theo mẫu tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này , mỗi bên giữ 01 ( một ) bản , 01 ( một ) bản gửi đến bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ( qua vụ pháp_chế ) , 01 ( một ) bản gửi đến sở lao_động - thương_binh và xã_hội . \n 2 . ủy quyền phải xác_định thời_hạn và được ghi cụ_thể trong văn_bản ủy quyền . \n điều 6 . chấm_dứt ủy quyền trước thời_hạn . cơ_quan_ủy quyền có quyền chấm_dứt ủy quyền trước thời_hạn khi xét thấy cơ_quan được ủy quyền thực_hiện không đúng nội_dung đã được ủy quyền hoặc xuất_phát từ tình_hình thực_tế , yêu_cầu của công_tác quản_lý nhà_nước về lao_động tại địa_phương . việc chấm_dứt ủy quyền trước thời_hạn phải được thông_báo bằng văn_bản , nêu rõ lý_do , gửi cho cơ_quan được ủy quyền và các cơ_quan có liên_quan . \n điều 7 . nội_dung ủy quyền . ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định việc ủy quyền cho ban quản_lý khu công_nghiệp thực_hiện công_việc sau : tiếp_nhận thông_báo về việc cho thôi_việc đối_với người lao_động của các doanh_nghiệp trong khu công_nghiệp theo quy_định tại khoản 6 điều 42 bộ_luật lao_động .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Tổ chức triển khai nội dung ủy quyền về lao động trong khu công nghiệp theo quy định tại Thông tư này.\n2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ban quản lý khu công nghiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp đã được ủy quyền.\n3. Tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện ủy quyền.\n4. Hằng năm, tổng hợp, báo cáo thực hiện việc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh quản lý để gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 30 tháng 01 của năm sau theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 17/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương III. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC']", "len_tokenizer": 134, "lower_segmented_text": "điều 8 . trách_nhiệm của ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh \n 1 . tổ_chức triển_khai nội_dung ủy quyền về lao_động trong khu công_nghiệp theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . chỉ_đạo , hướng_dẫn , kiểm_tra ban quản_lý khu công_nghiệp trong việc thực_hiện nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về lao_động trong khu công_nghiệp đã được ủy quyền . \n 3 . tiếp_nhận và giải_quyết các kiến_nghị , vướng_mắc của doanh_nghiệp liên_quan đến việc thực_hiện ủy quyền . \n 4 . hằng năm , tổng_hợp , báo_cáo thực_hiện việc ủy quyền cho ban quản_lý khu công_nghiệp trên địa_bàn tỉnh quản_lý để gửi về bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ( qua vụ pháp_chế ) trước ngày 30 tháng 01 của năm sau theo mẫu tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương III' 'Điều 8']"}, {"full_text": "Điều 9. Trách nhiệm của Ban quản lý khu công nghiệp\n1. Ban quản lý khu công nghiệp trực tiếp thực hiện đúng và đầy đủ nộ