Document ID: 127834

Title: QUY ĐỊNH VIỆC MANG NGOẠI TỆ TIỀN MẶT, ĐỒNG VIỆT NAM TIỀN MẶT CỦA CÁ NHÂN KHI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt (bao gồm tiền giấy, tiền kim loại) của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp (sau đây gọi chung là hộ chiếu).\n2. Việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới bằng chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành xuất nhập cảnh biên giới do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước có chung biên giới cấp được thực hiện theo quy định riêng.", "header": "['Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất, nhập cảnh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định việc mang ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt ( bao_gồm tiền_giấy , tiền kim_loại ) của cá_nhân khi xuất_cảnh , nhập_cảnh qua các cửa_khẩu quốc_tế của việt nam bằng hộ_chiếu hoặc bằng các loại giấy_tờ khác có giá_trị thay cho hộ_chiếu do cơ_quan có thẩm_quyền của việt_nam hoặc nước_ngoài cấp ( sau đây gọi chung là hộ_chiếu ) . \n 2 . việc mang ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt của cá_nhân khi xuất_cảnh , nhập_cảnh qua các cửa_khẩu biên_giới bằng_chứng_minh_thư biên_giới hoặc giấy thông_hành xuất nhập_cảnh biên_giới do các cơ_quan có thẩm_quyền của việt_nam hoặc của nước có chung biên_giới cấp được thực_hiện theo quy_định riêng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh\n1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:\na) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;\nb) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).\n2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.\n3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.", "header": "['Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất, nhập cảnh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 254, "lower_segmented_text": "điều 2 . mức ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt phải khai_báo hải_quan cửa_khẩu khi xuất_cảnh , nhập_cảnh \n 1 . cá_nhân khi xuất_cảnh , nhập_cảnh qua các cửa_khẩu quốc_tế của việt nam bằng hộ_chiếu mang theo ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt trên mức quy_định dưới đây phải khai_báo hải_quan cửa_khẩu : \n a ) 5.000 usd ( năm nghìn đôla mỹ ) hoặc các loại ngoại_tệ khác có giá_trị tương_đương ; \n b ) 15.000.000 vnđ ( mười lăm triệu đồng việt_nam ) . \n 2 . trường_hợp cá_nhân nhập_cảnh mang theo ngoại_tệ tiền_mặt_bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 usd hoặc các loại ngoại_tệ khác có giá_trị tương_đương và có nhu_cầu gửi số ngoại_tệ tiền_mặt này vào tài_khoản thanh_toán bằng ngoại_tệ của cá_nhân mở tại tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được phép hoạt_động ngoại_hối ( sau đây gọi chung là tổ_chức tín_dụng được phép ) , cũng phải khai_báo hải_quan cửa_khẩu . tờ khai nhập_cảnh - xuất_cảnh có xác_nhận của hải_quan cửa_khẩu về số ngoại_tệ tiền_mặt mang vào là cơ_sở để tổ_chức tín_dụng được phép cho gửi ngoại_tệ tiền_mặt vào tài_khoản thanh_toán . \n 3 . mức ngoại_tệ tiền_mặt và đồng việt nam tiền_mặt quy_định phải khai_báo hải_quan cửa_khẩu quy_định tại khoản 1 điều này không áp_dụng đối_với những cá_nhân mang theo các loại phương_tiện thanh_toán , giấy_tờ có_giá bằng ngoại_tệ hoặc bằng đồng việt_nam như séc du_lịch , thẻ ngân_hàng , sổ tiết_kiệm , các loại chứng_khoán và các loại giấy_tờ có_giá khác .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo\n1. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu:\na) Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc\nb) Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.\n2. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất chỉ có giá trị cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài khi xuất cảnh lần tiếp theo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh.", "header": "['Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất, nhập cảnh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 268, "lower_segmented_text": "điều 3 . giấy_tờ xuất_trình cho hải_quan cửa_khẩu khi cá_nhân xuất_cảnh theo ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt phải khai_báo \n 1 . cá_nhân xuất_cảnh mang theo ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt vượt mức quy_định tại khoản 1 điều 2 của thông_tư này hoặc vượt số mang vào đã khai_báo hải_quan cửa_khẩu khi nhập_cảnh lần gần nhất , phải xuất_trình cho hải_quan cửa_khẩu : \n a ) giấy xác_nhận mang ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt ra nước_ngoài ( sau đây gọi là giấy xác_nhận ) do tổ_chức tín_dụng được phép cấp phù_hợp với quy_định của pháp_luật về quản_lý ngoại_hối ; hoặc \n b ) văn_bản chấp_thuận cho cá_nhân mang ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt ra nước_ngoài do ngân_hàng nhà_nước việt nam cấp . \n 2 . cá_nhân xuất_cảnh mang theo ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt vượt mức quy_định tại khoản 1 điều 2 của thông_tư này , nhưng không vượt quá số_lượng đã mang vào phải xuất_trình cho hải_quan cửa_khẩu tờ khai nhập_cảnh - xuất_cảnh có xác_nhận của hải_quan cửa_khẩu về số ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt đã mang vào khi nhập_cảnh lần gần nhất , không cần phải có giấy xác_nhận của tổ_chức tín_dụng được phép . tờ khai nhập_cảnh - xuất_cảnh có xác_nhận của hải_quan cửa_khẩu về số ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt đã mang vào khi nhập_cảnh lần gần nhất chỉ có giá_trị cho cá_nhân mang ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam tiền_mặt ra nước_ngoài khi xuất_cảnh lần tiếp_theo trong thời_hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên tờ khai nhập_cảnh - xuất_cảnh .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại t