Document ID: 534496

Title: QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ và Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Vị trí và chức năng\n1. Thông tấn xã Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, là cơ quan thông tấn quốc gia, cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện, thực hiện chức năng đăng, phát thông tin, văn kiện chính thức của Đảng và Nhà nước; cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; thu thập, phổ biến thông tin phục vụ các cơ quan thông tin đại chúng, công chúng và các đối tượng khác trong và ngoài nước.\n2. Thông tấn xã Việt Nam có tên viết tắt tiếng Việt là TTXVN; tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là Vietnam News Agency, viết tắt là VNA.\n3. Thông tấn xã Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông về báo chí, xuất bản.", "header": "['Nghị định 87/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam']", "len_tokenizer": 129, "lower_segmented_text": "điều 1 . vị_trí và chức_năng \n 1 . thông_tấn_xã việt nam là cơ_quan thuộc chính_phủ , là cơ_quan thông_tấn quốc_gia , cơ_quan truyền_thông chủ_lực đa_phương_tiện , thực_hiện chức_năng đăng , phát thông_tin , văn_kiện chính_thức của đảng và nhà_nước ; cung_cấp thông_tin phục_vụ yêu_cầu lãnh_đạo của đảng và quản_lý của nhà_nước ; thu_thập , phổ_biến thông_tin phục_vụ các cơ_quan thông_tin đại_chúng , công_chúng và các đối_tượng khác trong và ngoài nước . \n 2 . thông_tấn_xã việt nam có tên viết tắt tiếng việt là ttxvn ; tên giao_dịch quốc_tế tiếng anh là vietnam news agency , viết tắt là vna . \n 3 . thông_tấn_xã việt nam chịu sự quản_lý nhà_nước của bộ thông_tin và truyền_thông về báo_chí , xuất_bản .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. Thông tấn xã Việt Nam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ và Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2016/NĐ-CP và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:\n1. Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hằng năm, các dự án, đề án quan trọng của Thông tấn xã Việt Nam và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n2. Đăng, phát văn kiện, thông tin chính thức của Đảng và Nhà nước; thu thập, biên soạn thông tin phổ biến và thông tin báo cáo, tham khảo bằng các loại hình báo chí và truyền thông đa phương tiện, đa nền tảng phục vụ kịp thời yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.\n3. Công bố những quan điểm chính thống của Nhà nước về các vấn đề thời sự; chỉnh hướng những thông tin không phù hợp với lợi ích quốc gia; phản bác, cải chính những thông tin sai lệch; khi cần thiết ra tuyên bố bác bỏ những thông tin có dụng ý xuyên tạc.\n4. Thu thập, biên soạn, xuất bản, in, phát hành các xuất bản phẩm và các sản phẩm thuộc các loại hình báo chí, truyền thông đa phương tiện phục vụ các cơ quan thông tin đại chúng, công chúng và các đối tượng khác ở trong và ngoài nước.\n5. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan báo chí đối ngoại chủ lực quốc gia; thu thập, biên soạn và phổ biến thông tin về Việt Nam bằng các ngôn ngữ khác nhau cho các cơ quan, tổ chức trong nước, các cơ quan thông tấn, báo chí nước ngoài; người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài.\n6. Thực hiện lưu trữ tư liệu thông tin; xây dựng ngân hàng dữ liệu thông tin; quản lý tư liệu ảnh quốc gia và tổ chức khai thác các nguồn tư liệu này phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền đối nội, đối ngoại của Thông tấn xã Việt Nam và đáp ứng nhu cầu của các cơ quan đảng, nhà nước, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.\n7. Thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi bằng tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số.\n8. Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.\n9. Tổ chức thực hiện nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động của Thông tấn xã Việt Nam.\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thông tấn xã Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n11. Thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu nhà nước và tổ chức quản lý các doanh nghiệp do Thông tấn xã Việt Nam thành lập.\n12. Quản lý, quyết định các dự án đầu tư và xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tham gia thẩm định các đề án, dự án, chương trình quan trọng thuộc chuyên môn, nghiệp vụ được Thủ tướng Chính phủ giao.\n13. Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật; trường hợp có đặc thù riêng, Thông tấn xã Việt Nam đề xuất và phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về cơ chế tự chủ tài chính đặc thù của Thông tấn xã Việt Nam.\n14. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Thông tấn xã Việt Nam theo mục tiêu và nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ ban hành.\n15. Quản lý về tổ chức bộ máy, số lượng viên chức và người lao động, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ khác đối với viên chức, người lao động thuộc Thông tấn xã Việt Nam quản lý theo quy định.\n16. Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.\n17. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công được giao ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; điều phối các nguồn tài chính giữa các đơn vị trực thuộc Thông tấn xã Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n18. Thực hiện chế độ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan khác có thẩm quyền.\n19. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 87/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam']", "len_tokenizer": 755, "lower_segmented_text": "điều 2 . nhiệm_vụ và quyền_hạn . thông_tấn_xã việt_nam thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn quy_định tại nghị_định số 10 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 02 năm 2016 của chính_phủ quy_định về cơ_quan thuộc chính_phủ và nghị_định số 47 / 2019 / nđ - cp ngày 05 tháng 6 năm 2019 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 10 / 2016 / nđ - cp và những nhiệm_vụ , quyền_hạn cụ_thể sau đây : \n 1 . xây_dựng , trình chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ chiến_lược , chương_trình , kế_hoạch dài_hạn , trung_hạn , hằng năm , các dự_án , đề_án quan_trọng của thông_tấn_xã việt_nam và tổ_chức thực_hiện sau khi được phê_duyệt . \n 2 . đăng , phát văn_kiện , thông_tin chính_thức của đảng và nhà_nước ; thu_thập , biên_soạn thông_tin phổ_biến và thông_tin báo_cáo , tham_khảo bằng các loại_hình báo_chí và truyền_thông đa_phương_tiện , đa nền_tảng phục_vụ kịp_thời yêu_cầu lãnh_đạo của đảng và quản_lý của nhà_nước . \n 3 . công_bố những quan_điểm chính_thống của nhà_nước về các vấn_đề thời_sự ; chỉnh hướng những thông_tin không phù_hợp với lợi_ích quốc_gia ; phản_bác , cải_chính những thông_tin sai_lệch ; khi cần_thiết ra tuyên_bố bác_bỏ những thông_tin có dụng_ý xuyên_tạc . \n 4 . thu_thập , biên_soạn , xuất_bản , in , phát_hành các xuất_bản_phẩm và các sản_phẩm thuộc các loại_hình báo_chí , truyền_thông đa_phương_tiện phục_vụ các cơ_quan thông_tin đại_chúng , công_chúng và các đối_tượng khác ở trong và ngoài nước . \n 5 . thực_hiện nhiệm_vụ của cơ_quan báo_chí đối_ngoại chủ_lực quốc_gia ; thu_thập , biên_soạn và phổ_biến thông_tin về việt nam bằng các ngôn_ngữ khác nhau cho các cơ_quan , tổ_chức trong nước , các cơ_quan thông_tấn , báo_chí nước_ngoài ; người nước_ngoài và người việt nam ở nước_ngoài . \n 6 . thực_hiện lưu_trữ tư_liệu thông_tin ; xây_dựng ngân_hàng dữ_liệu thông_tin ; quản_lý tư_liệu ảnh quốc_gia và tổ_chức khai_thác các nguồn tư_liệu này phục_vụ công_tác thông_tin , tuyên_truyền đối_nội , đối_ngoại của thông_tấn_xã việt_nam và đáp_ứng nhu_cầ