Document ID: 299834

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Nghị định này quy định chi Tiết một số Điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; khai báo, Điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù; an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.\n2. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.\n3. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.\n4. Người sử dụng lao động.\n5. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động. Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.", "header": "['Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động']", "len_tokenizer": 198, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết một_số điều của luật an_toàn , vệ_sinh lao_động về kiểm_soát các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại tại nơi làm_việc ; khai_báo , điều_tra , thống_kê và báo_cáo tai_nạn lao_động , sự_cố kỹ_thuật gây mất an_toàn , vệ_sinh lao_động và sự_cố kỹ_thuật gây mất an_toàn , vệ_sinh lao_động nghiêm_trọng ; an_toàn , vệ_sinh lao_động đối_với một_số lao_động đặc_thù ; an_toàn , vệ_sinh lao_động đối_với cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh ; quản_lý nhà_nước về an_toàn , vệ_sinh lao_động . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người lao_động làm_việc theo hợp_đồng lao_động ; người thử việc ; người học nghề , tập nghề để làm_việc cho người sử_dụng lao_động . \n 2 . người lao_động làm_việc không theo hợp_đồng lao_động . \n 3 . người lao_động việt nam đi làm_việc tại nước_ngoài theo hợp_đồng ; người lao_động nước_ngoài làm_việc tại việt_nam . \n 4 . người sử_dụng lao_động . \n 5 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân khác có liên_quan đến công_tác an_toàn , vệ_sinh lao_động . đối_tượng quy_định tại khoản 1 , 2 và 3 điều này sau đây gọi chung là người lao_động .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc. Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc theo quy định tại Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\n1. Thường xuyên theo dõi, giám sát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc;\n2. Phải có người hoặc bộ phận được phân công chịu trách nhiệm về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, phải quy định việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đến từng tổ, đội, phân xưởng;\n3. Lưu hồ sơ về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại phù hợp quy định Luật An toàn, vệ sinh lao động, các Điều 4, 5, 6 và 7 Nghị định này và quy định pháp luật chuyên ngành;\n4. Công khai kết quả kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho người lao động được biết;\n5. Có quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm phù hợp với Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động, các Điều 4, 5, 6 và 7 Nghị định này và quy định pháp luật chuyên ngành.", "header": "['Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động'\n 'Chương II. KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC']", "len_tokenizer": 213, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc kiểm_soát các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại tại nơi làm_việc . kiểm_soát các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại tại nơi làm_việc theo quy_định tại điều 18 luật an_toàn , vệ_sinh lao_động , người sử_dụng lao_động phải bảo_đảm các nguyên_tắc sau đây : \n 1 . thường_xuyên theo_dõi , giám_sát các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại tại nơi làm_việc ; \n 2 . phải có người hoặc bộ_phận được phân_công chịu trách_nhiệm về kiểm_soát các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại tại nơi làm_việc ; đối_với các cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh , phải quy_định việc kiểm_soát các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại đến từng tổ , đội , phân_xưởng ; \n 3 . lưu hồ_sơ về kiểm_soát các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại phù_hợp quy_định_luật an_toàn , vệ_sinh lao_động , các điều 4 , 5 , 6 và 7 nghị_định này và quy_định pháp_luật chuyên_ngành ; \n 4 . công_khai kết_quả kiểm_soát các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại cho người lao_động được biết ; \n 5 . có quy_trình kiểm_soát các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại tại nơi làm phù_hợp với điều 18 luật an_toàn , vệ_sinh lao_động , các điều 4 , 5 , 6 và 7 nghị_định này và quy_định pháp_luật chuyên_ngành .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc\n1. Nhận diện và đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.\n2. Xác định Mục tiêu và các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.\n3. Triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.", "header": "['Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động'\n 'Chương II. KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 4 . nội_dung kiểm_soát các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại tại nơi làm_việc \n 1 . nhận_diện và đánh_giá các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại . \n 2 . xác_định mục_tiêu và các biện_pháp phòng , chống các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại . \n 3 . triển_khai và đánh_giá hiệu_quả các biện_pháp phòng , chống các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nhận diện và đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại\n1. Phân tích đặc Điểm Điều kiện lao động, quy trình làm việc có liên quan và kết quả kiểm tra nơi làm việc.\n2. Khảo sát người lao động về những yếu tố có thể gây tổn thương, bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe của họ tại nơi làm việc.\n3. Trường hợp không nhận diện, đánh giá được đầy đủ, chính xác bằng cảm quan thì phải sử dụng máy, thiết bị phù hợp để đo, kiểm các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động'\n 'Chương II. KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "điều 5 . nhận_diện và đánh_giá các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại \n 1 . phân_tích đặc_điểm điều_kiện lao_động , quy_trình làm_việc có liên_quan và kết_quả kiểm_tra nơi làm_việc . \n 2 . khảo_sát người lao_động về những yếu_tố có_thể gây tổn_thương , bệnh_tật , làm suy_giảm sức_khỏe của họ tại nơi làm_việc . \n 3 . trường_hợp không nhận_diện , đánh_giá được đầy_đủ , chính_xác bằng cảm_quan thì phải sử_dụng máy , thiết_bị phù_hợp để đo , kiểm các yếu_tố nguy_hiểm , yếu_tố có hại ; lập hồ_sơ vệ_sinh môi_trường lao_động đối_với các yếu_tố có hại , phòng_chống bệnh nghề_nghiệp theo mẫu quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Xác định Mục tiêu và biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại\n1. Căn cứ vào việc nhận diện, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, người sử dụng lao động xác định Mục tiêu và các biện pháp phù hợp để phòng, chống tác hại của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, theo thứ tự ưu tiên sau đây:\na) Loại trừ các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại ngay từ khâu thiết kế nhà xưởng, lựa chọn công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu;\nb) Ngăn chặn, hạn chế sự tiếp xúc, giảm thiểu tác hại của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại bằng việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật và áp dụng các biện pháp tổ chức, hành chính (thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng nội quy, quy trình làm việc an toàn, v