Document ID: 441861

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/2018/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 3 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 97/2019/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/2018/NĐ-CP

Legal Basis:
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự;
Căn cứ Nghị định số 97/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn một số điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự (sau đây gọi tắt là Nghị định số 30/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 97/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 97/2019/NĐ-CP) về phân loại tài sản cần định giá, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu định giá tài sản; tiếp nhận và triển khai yêu cầu định giá tài sản; thành lập Hội đồng định giá tài sản; quyền và nghĩa vụ của Hội đồng định giá tài sản, Tổ giúp việc Hội đồng định giá tài sản; căn cứ định giá tài sản; lập kế hoạch định giá tài sản; khảo sát giá, thu thập thông tin liên quan đến tài sản cần định giá; yêu cầu khi áp dụng phương pháp định giá tài sản; chi phí định giá, định giá lại tài sản trong tố tụng hình sự.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Hội đồng định giá tài sản; thành viên Hội đồng định giá tài sản (sau đây gọi tắt là Hội đồng định giá, thành viên Hội đồng); cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến định giá tài sản trong tố tụng hình sự.", "header": "['Thông tư 30/2020/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 30/2018/NĐ-CP hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự và Nghị định 97/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/2018/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 258, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn một_số điều của nghị_định số 30 / 2018 / nđ - cp ngày 07 tháng 3 năm 2018 của chính_phủ quy_định chi_tiết việc thành_lập và hoạt_động của hội_đồng định_giá tài_sản ; trình_tự , thủ_tục định_giá tài_sản trong tố_tụng hình_sự ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 30 / 2018 / nđ - cp ) và nghị_định số 97 / 2019 / nđ - cp ngày 23 tháng 12 năm 2019 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 30 / 2018 / nđ - cp ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 97 / 2019 / nđ - cp ) về phân_loại tài_sản cần định_giá , cung_cấp hồ_sơ , tài_liệu liên_quan đến yêu_cầu định_giá tài_sản ; tiếp_nhận và triển_khai yêu_cầu định_giá tài_sản ; thành_lập hội_đồng định_giá tài_sản ; quyền và nghĩa_vụ của hội_đồng định_giá tài_sản , tổ giúp_việc hội_đồng định_giá tài_sản ; căn_cứ định_giá tài_sản ; lập kế_hoạch_định_giá tài_sản ; khảo_sát giá , thu_thập thông_tin liên_quan đến tài_sản cần định_giá ; yêu_cầu khi áp_dụng phương_pháp_định_giá tài_sản ; chi_phí định_giá , định_giá lại tài_sản trong tố_tụng hình_sự . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với hội_đồng định_giá tài_sản ; thành_viên hội_đồng định_giá tài_sản ( sau đây gọi tắt là hội_đồng định_giá , thành_viên hội_đồng ) ; cơ_quan có thẩm_quyền tiến_hành tố_tụng ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến định_giá tài_sản trong tố_tụng hình_sự .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân loại tài sản cần định giá\n1. Đối với vụ án có nhiều tài sản khác nhau, trước khi gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản tới Hội đồng định giá theo vụ việc cấp bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 97/2019/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm rà soát, phân loại tài sản để yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ thành lập Hội đồng định giá phù hợp với chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được giao.\n2. Tài sản có thể phân loại được để tách riêng thực hiện định giá đối với từng nhóm tài sản là những tài sản độc lập về mặt vật lý, tính năng sử dụng, không bị phụ thuộc, ảnh hưởng lẫn nhau về mặt giá trị và chức năng sử dụng, không bị thay đổi về mặt giá trị sau khi phân loại.", "header": "['Thông tư 30/2020/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 30/2018/NĐ-CP hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự và Nghị định 97/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/2018/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 134, "lower_segmented_text": "điều 3 . phân_loại tài_sản cần định_giá \n 1 . đối_với vụ án có nhiều tài_sản khác nhau , trước khi gửi văn_bản yêu_cầu định_giá tài_sản tới hội_đồng định_giá theo vụ_việc cấp_bộ theo quy_định tại khoản 1 điều 1 nghị_định số 97 / 2019 / nđ - cp , cơ_quan có thẩm_quyền tiến_hành tố_tụng có trách_nhiệm rà_soát , phân_loại tài_sản để yêu_cầu bộ , cơ_quan ngang bộ thành_lập hội_đồng định_giá phù_hợp với chức_năng quản_lý nhà_nước về ngành , lĩnh_vực được giao . \n 2 . tài_sản có_thể phân_loại được để tách riêng thực_hiện định_giá đối_với từng nhóm tài_sản là những tài_sản độc_lập về mặt vật_lý , tính_năng sử_dụng , không bị phụ_thuộc , ảnh_hưởng lẫn nhau về mặt giá_trị và chức_năng sử_dụng , không bị thay_đổi về mặt giá_trị sau khi phân_loại .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu định giá tài sản\n1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản phải cung cấp kèm theo các hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu định giá tài sản bao gồm:\na) Tài liệu thể hiện đặc điểm pháp lý, kinh tế-kỹ thuật của tài sản cần định giá: Đối với bất động sản bao gồm: Trích lục Bản đồ quy hoạch chi tiết khu vực (nếu có); Bản đồ quy hoạch 1:500 đối với tài sản là các dự án bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hoặc một trong các loại giấy chứng nhận nguồn gốc bất động sản trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (như Quyết định giao, cấp đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; Quyết định phân nhà, phân đất của thủ trưởng cơ quan đơn vị; hợp đồng mua nhà của các đơn vị có tư cách pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền giao đất làm nhà bán; các giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ đã cấp), trường hợp chủ bất động sản có các giấy tờ kể trên nhưng không đúng tên chủ đang sử dụng thì phải có các giấy tờ kèm theo chứng minh như giấy tờ mua bán nhà, giấy tờ thừa kế, chia, tặng bất động sản đó; giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế xây dựng, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng và các tài liệu liên quan đến sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp (nếu có), sơ đồ vị trí bất động sản và các bản vẽ khác; các hợp đồng mua, bán và cho thuê bất động sản; ảnh chụp mô tả về bất động sản; Giấy chứng nhận đầu tư; những tài liệu khác thể hiện tính pháp lý của bất động sản. Đối với vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác bao gồm: Các hợp đồng mua, bán; hóa đơn mua, bán; tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu; những tài liệu khác thể hiện tính pháp lý, đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của tài sản, nguồn gốc xuất xứ, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng.\nb) Tài liệu thể hiện thông tin về thân nhân người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị can, bị cáo, bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến tài sản cần định giá để phục vụ việc rà soát thành phần Hội đồng định giá đảm bảo theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 30/2018/NĐ-CP.\nc) Chứng cứ thu thập được (vật chứng, lời khai, lời trình bày, dữ liệu điện tử và các tài liệu, đồ vật khác) có liên quan, phục vụ cho việc định giá tài sản cần định giá (nếu có);\nd) Biên bản giám định tình trạng kinh tế kỹ thuật, tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản tại thời điểm cần định giá (nếu có);\nđ) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến yêu cầu định giá tài sản.\n2. Trường hợp yêu cầu định giá lại tài sản, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm phối hợp cung cấp cho Hội đồng định giá các tài liệu, hồ sơ của các lần định giá trước đó và kèm theo tài liệu chứng minh cụ thể căn cứ, lý do nghi ngờ kết quả định giá, định giá lại tài sản.\n3. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm phối hợp cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu liên quan