Document ID: 12206

Title: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN XÂY DỰNG DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 thág 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Thông tư này áp dụng để tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp từ nguồn ngân sách Nhà nước.\n2. Dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí (chi phí trong đơn giá và chi phí ngoài đơn giá) để hoàn thành các công việc theo Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005.\n3. Chi phí trong đơn giá được xác định trên cơ sở đơn giá dự toán và quy mô diện tích đối với cả nước hoặc điều chỉnh các hệ số quy trong định mức; đơn giá dự toán được tính trên cơ sở Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2005 và cơ cấu chi phí theo quy định tại mục 1, phần II dưới đây.\n4. Chi phí ngoài đơn giá được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trong đơn giá (quy định tại mục 2 phần II dưới đây) và phải lập dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện; quyết toán theo chứng từ chi thực tế hợp pháp theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 04/2006/TT-BTNMT hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "mục i . các quy_định chung \n 1 . thông_tư này áp_dụng để tính đơn_giá dự_toán , xây_dựng dự_toán kinh_phí thực_hiện lập và điều_chỉnh quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất các cấp từ nguồn ngân_sách nhà_nước . \n 2 . dự_toán kinh_phí thực_hiện lập và điều_chỉnh quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất bao_gồm đầy_đủ các khoản mục chi_phí ( chi_phí trong đơn_giá và chi_phí ngoài đơn_giá ) để hoàn_thành các công_việc theo quy_trình lập và điều_chỉnh quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất do bộ tài_nguyên và môi_trường ban_hành tại quyết_định số 04 / 2005 / qđ - btnmt ngày 30 tháng 6 năm 2005 . \n 3 . chi_phí trong đơn_giá được xác_định trên cơ_sở đơn_giá dự_toán và quy_mô diện_tích đối_với cả nước hoặc điều_chỉnh các hệ_số quy trong định_mức ; đơn_giá dự_toán được tính trên cơ_sở định mức kinh_tế - kỹ_thuật lập và điều_chỉnh quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất do bộ tài_nguyên và môi_trường ban_hành tại quyết_định số 10 / 2005 / qđ - btnmt ngày 24 tháng 10 năm 2005 và cơ_cấu chi_phí theo quy_định tại mục 1 , phần ii dưới đây . \n 4 . chi_phí ngoài đơn_giá được xác_định theo tỷ_lệ % trên chi_phí trong đơn_giá ( quy_định tại mục 2 phần ii dưới đây ) và phải lập dự_toán chi_tiết trình cấp có thẩm_quyền phê_duyệt trước khi thực_hiện ; quyết_toán theo chứng từ chi thực_tế hợp_pháp theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chi phí trực tiếp là các khoản mục chi phí trực tiếp cấu thành nên giá trị sản phẩm gồm: chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc – thiết bị và chi phí năng lượng. Chi phí trực tiếp = Chi phí nhân công + Chi phí vật liệu + Chi phí công cụ dụng cụ + Chi phí khấu hao thiết bị + Chi phí năng lượng (a) (b) (c) (d) (e)\na) Chi phí nhân công là giá trị lao động, tham gia trực tiếp trong quá trình thực hiện sản phẩm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cách tính cụ thể như sau: Chi phí nhân công = Số công lao động theo định mức x Đơn giá ngày công theo chế độ Trong đó: Đơn giá ngày công lao động theo chế độ = Tiền lương cơ bản + Lương phụ (11% lương cơ bản) + Phụ cấp lưu động (0,4 lương tối thiểu tính cho công tác ngoại nghiệp) + Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng (0,2 lương tối thiểu tính cho tổ bình quân 7 người) + Bảo hiểm xã hội (15% lương cơ bản và lương phụ) + Bảo hiểm y tế (2% lương cơ bản và lương phụ) + Kinh phí công đoàn (2% lương cơ bản và lương phụ) của 1 tháng Số ngày làm việc là 26 ngày/tháng\nb) Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp trong quá trình thực hiện sản phẩm như giấy, bút, mực…; cách tính cụ thể như sau: Chi phí vật liệu = Σ (số lượng từng loại vật liệu theo định mức x Đơn giá từng loại vật liệu) - Số lượng vật liệu được xác định trên cơ sở định mức sử dụng vật liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; - Đơn giá vật liệu tính theo giá phổ biến trên địa bàn thi công do Bộ Tài nguyên và Môi trường khảo sát tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước và vùng; giá phổ biến trên thị trường địa phương có xác nhận của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Sở Tài chính khảo sát và thông báo) tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã.\nc) Chi phí công cụ, dụng cụ là giá trị công cụ, dụng cụ sử dụng trực tiếp trong quá trình thực hiện sản phẩm như bảo hộ lao động, bàn, ghế, dụng cụ kỹ thuật…; cách tính cụ thể như sau: Chi phí công cụ, dụng cụ = Số ca sử dụng công cụ dụng cụ theo định mức x Đơn giá hao mòn công cụ dụng cụ 1 ca Trong đó: Đơn giá hao mòn công cụ 1 ca = Đơn giá công cụ dụng cụ Số tháng sử dụng công cụ theo định mức x 26 ca - Đơn giá công cụ dụng cụ tính theo giá phổ biến trên địa bàn thi công do Bộ Tài nguyên và Môi trường khảo sát tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước và vùng; giá phổ biến trên thị trường địa phương có xác nhận của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc sở Tài chính khảo sát và thông báo) tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã. - Số ca sử dụng và niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nd) Chi phí khấu hao máy móc thiết bị (đối với doanh nghiệp thực hiện) là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện sản phẩm, được xác định trên cơ sở danh mục máy, số ca sử dụng máy theo định mức và mức khấu hao một ca máy; cách tính cụ thể như sau: Chi phí khấu hao = Số ca máy theo định mức x Mức khấu hao một ca máy Trong đó: Mức khấu hao một ca máy = Nguyên giá máy Số ca máy sử dụng một năm x Số năm sử dụng Số ca máy sử dụng một năm: Thiết bị ngoại nghiệp 250 ca Thiết bị nội nghiệp 400 ca Số năm sử dụng cho từng loại thiết bị: Tên thiết bị Đơn vị tính Thời gian sử dụng Máy scan A0 Cái 10 năm Máy in A3 Cái 10 năm Máy vi tính Bộ 10 năm Máy điều hòa nhiệt độ Cái 10 năm Máy chiếu Slinght Cái 10 năm Máy photocopy Cái 10 năm Máy in Plotter Cái 10 năm Máy tính xách tay Cái 08 năm Ôtô 12 chỗ ngồi Cái 10 năm - Nguyên giá thiết bị tính theo giá phổ biến trên địa bàn thi công do Bộ Tài nguyên và Môi trường khảo sát tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước và vùng; giá phổ biến trên thị trường địa phương có xác nhận của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Sở Tài chính khảo sát và thông báo) tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã.\ne) Chi phí năng lượng là chi phí sử dụng năng lượng hoặc nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian thực hiện công việc, được tính theo công thức: Chi phí năng lượng = Lượng điện năng hoặc nhiên liệu tiêu hao theo định mức x Giá nhiên liệu, năng lượng do Nhà nước quy định", "header": "['Thông tư 04/2006/TT-BTNMT hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Mục II. ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN']", "len_tokenizer": 826, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chi_phí trực_tiếp là các khoản mục chi_phí trực_tiếp cấu_thành nên giá_trị sản_phẩm gồm : chi_phí nhân_công , chi_phí vật_liệu , chi_phí công_cụ - dụng_cụ , chi_phí khấu_hao máy_móc – thiết_bị và chi_phí năng_lượng . chi_phí trực_tiếp = chi_phí nhân_công + chi_phí vật_liệu + chi_phí công_cụ dụng_cụ + chi_phí khấu_hao thiết_bị + chi_phí năng_lượng ( a ) ( b ) ( c ) ( d ) ( e ) \n a ) chi_phí nhân_công là giá_trị lao_động , tham_gia trực_tiếp trong quá_trình thực_hiện sản_phẩm quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng