Document ID: 432694

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THÉP KHÔNG GỈ”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thép không gỉ (QCVN 20:2019/BKHCN). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn của thành phần các nguyên tố hóa học đối với thép không gỉ và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường. Danh mục thép không gỉ và mã HS tương ứng nêu tại Phụ lục kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thép không gỉ, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Thép không gỉ: Thép có hàm lượng crom không thấp hơn 10,5% (theo khối lượng) và có hàm lượng cacbon không lớn hơn 1,2% (theo khối lượng). 1.3.2. Lô sản phẩm: Thép không gỉ cùng mác, cùng kích thước danh nghĩa (không tính đến chiều dài), được sản xuất cùng một đợt, trên cùng một dây chuyền công nghệ. 1.3.3. Lô hàng hóa: Thép không gỉ cùng mác, cùng kích thước danh nghĩa (không tính đến chiều dài), cùng nhà sản xuất hoặc do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu cùng bộ hồ sơ hoặc kinh doanh tại cùng một địa điểm. 1.3.4. Tiêu chuẩn ASTM: Tiêu chuẩn của Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Mỹ (American Society for Testing and Materials). 1.3.5. Tiêu chuẩn SAE: Tiêu chuẩn của Hiệp hội kỹ sư ô tô Mỹ (American Society of Automotive Engineers).", "header": "['Thông tư 15/2019/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thép không gỉ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 310, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về thép không_gỉ ( qcvn 20 : 2019 / bkhcn ) . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định mức giới_hạn của thành_phần các nguyên_tố_hóa học đối_với thép không_gỉ và các yêu_cầu quản_lý chất_lượng đối_với thép không_gỉ sản_xuất trong nước , nhập_khẩu và lưu_thông trên thị_trường . danh_mục thép không_gỉ và mã hs tương_ứng nêu tại phụ_lục kèm theo quy_chuẩn kỹ_thuật này . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , kinh_doanh thép không_gỉ , các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn kỹ_thuật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . thép không_gỉ : thép có hàm_lượng crom không thấp hơn 10,5 % ( theo khối_lượng ) và có hàm_lượng cacbon không lớn hơn 1,2 % ( theo khối_lượng ) . 1.3.2 . lô sản_phẩm : thép không_gỉ cùng mác , cùng kích_thước danh_nghĩa ( không tính đến chiều dài ) , được sản_xuất cùng một đợt , trên cùng một dây_chuyền công_nghệ . 1.3.3 . lô hàng_hóa : thép không_gỉ cùng mác , cùng kích_thước danh_nghĩa ( không tính đến chiều dài ) , cùng nhà sản_xuất hoặc do một tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu cùng bộ hồ_sơ hoặc kinh_doanh tại cùng một địa_điểm . 1.3.4 . tiêu_chuẩn astm : tiêu_chuẩn của hiệp_hội vật_liệu và thử_nghiệm mỹ ( american society for testing and materials ) . 1.3.5 . tiêu_chuẩn sae : tiêu_chuẩn của hiệp_hội kỹ_sư ô_tô mỹ ( american society of automotive engineers ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Điều 2. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ. Thép không gỉ quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này phải đảm bảo phù hợp với các yêu cầu sau:\n2.1. Thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường được đánh giá phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật này phải có thành phần hóa học phù hợp với yêu cầu của mác thép trong tiêu chuẩn công bố. Trong đó, hàm lượng crom không thấp hơn 10,5% (theo khối lượng) và hàm lượng cacbon không lớn hơn 1,2% (theo khối lượng). Tiêu chuẩn công bố áp dụng phải là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE.\n2.2. Kết quả thử nghiệm mẫu chỉ được coi là phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng nếu các nguyên tố trong kết quả thử nghiệm thành phần hóa học của mẫu nằm trong giới hạn về sai lệch cho phép trong các tiêu chuẩn công bố.\n2.3. Các yêu cầu về phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm mẫu đối với thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu khi đánh giá phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật này cần tuân thủ theo quy định tương ứng của tiêu chuẩn công bố. Trong trường hợp tiêu chuẩn công bố không quy định phương pháp thử thì được sử dụng phương pháp thử trong các tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE.", "header": "['Thông tư 15/2019/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thép không gỉ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 260, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 . điều 2 . yêu_cầu kỹ_thuật và phương_pháp thử . thép không_gỉ quy_định tại phụ_lục của quy_chuẩn kỹ_thuật này phải đảm_bảo phù_hợp với các yêu_cầu sau : \n 2.1 . thép không_gỉ sản_xuất trong nước , nhập_khẩu và lưu_thông trên thị_trường được đánh_giá phù_hợp theo quy_chuẩn kỹ_thuật này phải có thành_phần_hóa học phù_hợp với yêu_cầu của mác thép trong tiêu_chuẩn công_bố . trong đó , hàm_lượng crom không thấp hơn 10,5 % ( theo khối_lượng ) và hàm_lượng cacbon không lớn hơn 1,2 % ( theo khối_lượng ) . tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng phải là tiêu_chuẩn quốc_gia việt_nam ( tcvn ) , tiêu_chuẩn quốc_tế , tiêu_chuẩn khu_vực , tiêu_chuẩn quốc_gia nước_ngoài , tiêu_chuẩn astm , tiêu_chuẩn sae . \n 2.2 . kết_quả thử_nghiệm mẫu chỉ được coi là phù_hợp tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng nếu các nguyên_tố trong kết_quả thử_nghiệm thành_phần_hóa học của mẫu nằm trong giới_hạn về sai_lệch cho phép trong các tiêu_chuẩn công_bố . \n 2.3 . các yêu_cầu về phương_pháp lấy mẫu và thử_nghiệm mẫu đối_với thép không_gỉ sản_xuất trong nước , nhập_khẩu khi đánh_giá phù_hợp theo quy_chuẩn kỹ_thuật này cần tuân_thủ theo quy_định tương_ứng của tiêu_chuẩn công_bố . trong trường_hợp tiêu_chuẩn công_bố không quy_định phương_pháp thử thì được sử_dụng phương_pháp thử trong các tiêu_chuẩn quốc_gia việt_nam ( tcvn ) , tiêu_chuẩn quốc_tế , tiêu_chuẩn khu_vực , tiêu_chuẩn quốc_gia nước_ngoài , tiêu_chuẩn astm , tiêu_chuẩn sae .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp Điều 3. YÊU CẦU VỀ GHI NHÃN. Việc ghi nhãn hàng hóa phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các quy định hiện hành liên quan đến xuất xứ hàng hóa. Nhãn của thép không gỉ phải được ghi một cách rõ ràng, dễ đọc, không thể tẩy xóa bằng tay, được ghi/gắn/buộc trên bó, cuộn, tấm, thanh và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau: - Tên hàng hóa. - Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (cơ sở sản xuất/tổ chức, cá nhân nhập khẩu). - Xuất xứ hàng hóa. - Định lượng (khối/số lượng). - Kích thước danh nghĩa, mác thép, tiêu chuẩn công bố áp dụng.", "header": "['Thông tư 15/2019/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thép không gỉ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "điều 3 . điều_khoản chuyển_tiếp điều 3 . yêu_cầu về ghi nhãn . việc ghi nhãn hàng_hóa phải thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 43 / 2017 / nđ - cp ngày 14 / 4 / 2017 của chính_phủ về nhãn hàng_hóa và các quy_định hiện_hành liên_quan đến xuất_xứ hàng_hóa . nhãn của thép không_gỉ phải được ghi một_cách rõ_ràng , dễ đọc , không_thể tẩy xóa bằng tay , được ghi / gắn / buộc trên bó , cuộn , tấm , thanh và phải đảm_bảo các yêu_cầu tối_thiểu sau : - tên hàng_hóa . - tên và địa_chỉ của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hóa ( cơ_sở sản_xuất / tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu ) . - xuất_xứ hàng_hóa . - định_lượng ( khối / số_lượng ) . - kích_thước danh_nghĩa , mác thép , tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Lộ trình áp dụng Điều 4. YÊU CẦU QUẢN LÝ\n1. Kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020, thép không gỉ thuộc các mã HS quy định t