Document ID: 495549

Title: QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VÀ TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 93/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý nợ của Chính quyền địa phương;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015; Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017, Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là SGDCK) và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSDC) theo quy định pháp luật.", "header": "['Thông tư 101/2021/TT-BTC quy định về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_giá dịch_vụ trong lĩnh_vực chứng_khoán áp_dụng tại sở giao_dịch chứng_khoán việt_nam , sở giao_dịch chứng_khoán hà_nội , sở giao_dịch chứng_khoán thành_phố hồ chí minh ( sau đây gọi tắt là sgdck ) và tổng công_ty lưu ký và bù_trừ chứng_khoán việt_nam ( sau đây gọi tắt là vsdc ) theo quy_định pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán theo quy định tại Thông tư này bao gồm: SGDCK, VSDC được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.\n2. Tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ chứng khoán được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng khoán nêu tại khoản 1 Điều này bao gồm: thành viên của SGDCK; thành viên của VSDC; tổ chức đăng ký niêm yết; tổ chức niêm yết; công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; tổ chức phát hành; tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại VSDC; cá nhân, tổ chức thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch của SGDCK; Kho bạc Nhà nước; tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật quản lý nợ công; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.\n3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 101/2021/TT-BTC quy định về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức cung_cấp dịch_vụ trong lĩnh_vực chứng_khoán theo quy_định tại thông_tư này bao_gồm : sgdck , vsdc được thành_lập và hoạt_động tại việt_nam . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân sử_dụng các dịch_vụ chứng_khoán được cung_cấp bởi tổ_chức cung_cấp dịch_vụ chứng_khoán nêu tại khoản 1 điều này bao_gồm : thành_viên của sgdck ; thành_viên của vsdc ; tổ_chức đăng_ký niêm_yết ; tổ_chức niêm_yết ; công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; tổ_chức phát_hành ; tổ_chức mở tài_khoản trực_tiếp tại vsdc ; cá_nhân , tổ_chức thực_hiện chuyển quyền sở_hữu chứng_khoán ngoài hệ_thống giao_dịch của sgdck ; kho_bạc nhà_nước ; tổ_chức phát_hành trái_phiếu được chính_phủ bảo_lãnh theo quy_định của luật quản_lý nợ công ; ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố phát_hành trái_phiếu chính_quyền địa_phương . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại SGDCK và VSDC\n1. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại SGDCK và VSDC được quy định chi tiết tại Biểu giá dịch vụ và Phụ lục kèm theo Thông tư này.\n2. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại Thông tư này không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n3. Đối với các dịch vụ khác không quy định tại Biểu giá, SGDCK và VSDC được tự định giá và chịu trách nhiệm về mức giá dịch vụ do mình cung ứng phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ, quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán, pháp luật có liên quan.\n4. SGDCK, VSDC phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá, chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán và văn bản hướng dẫn có liên quan.\n5. Giá dịch vụ giao dịch của thành viên tạo lập thị trường được giảm tối đa không quá 80% mức giá quy định tại Điểm 4 Mục II Phần A Biểu giá và tối đa không quá 70% mức giá quy định tại Điểm 3 Mục II Phần B Biểu giá sau khi các thành viên tạo lập thị trường hoàn thành các nghĩa vụ tạo lập thị trường theo quy định của pháp luật và điều kiện cụ thể do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định.\n6. Chủ thể phát hành và nhà đầu tư trái phiếu xanh theo quy định tại Luật bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn dược giảm 50% mức giá dịch vụ đăng ký niêm yết tại Điểm 2 Mục II Phần A Biểu giá, giá dịch vụ quản lý niêm yết tại Điểm 3 Mục II Phần A Biểu giá, giá dịch vụ giao dịch tại Điểm 4 Mục II Phần A Biểu giá, giá dịch vụ đăng ký chứng khoán, hủy đăng ký chứng khoán một phần tại Điểm 12 Mục III Phần A Biểu giá và giá dịch vụ lưu ký chứng khoán tại Điểm 13 Mục III Phần A Biểu giá ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 101/2021/TT-BTC quy định về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 348, "lower_segmented_text": "điều 3 . giá dịch_vụ trong lĩnh_vực chứng_khoán áp_dụng tại sgdck và vsdc \n 1 . giá dịch_vụ trong lĩnh_vực chứng_khoán áp_dụng tại sgdck và vsdc được quy_định chi_tiết tại biểu giá dịch_vụ và phụ_lục kèm theo thông_tư này . \n 2 . giá dịch_vụ trong lĩnh_vực chứng_khoán quy_định tại thông_tư này không chịu thuế giá_trị gia_tăng theo quy_định của luật thuế giá_trị gia_tăng và văn_bản sửa_đổi , bổ_sung ( nếu có ) . \n 3 . đối_với các dịch_vụ khác không quy_định tại biểu giá , sgdck và vsdc được tự định_giá và chịu trách_nhiệm về mức giá dịch_vụ do mình cung_ứng phù_hợp với thực_tế cung_ứng dịch_vụ , quy_định của pháp_luật về giá , pháp_luật về chứng_khoán , pháp_luật có liên_quan . \n 4 . sgdck , vsdc phải thực_hiện niêm_yết_giá , công_khai giá , chấp_hành theo quy_định của pháp_luật về giá , pháp_luật về chứng_khoán và văn_bản hướng_dẫn có liên_quan . \n 5 . giá dịch_vụ giao_dịch của thành_viên tạo_lập thị_trường được giảm tối_đa không quá 80 % mức giá quy_định tại điểm 4 mục_ii phần a biểu giá và tối_đa không quá 70 % mức giá quy_định tại điểm 3 mục_ii phần b biểu giá sau khi các thành_viên tạo_lập thị_trường hoàn_thành các nghĩa_vụ tạo_lập thị_trường theo quy_định của pháp_luật và điều_kiện cụ_thể do cơ_quan , đơn_vị có thẩm_quyền quy_định . \n 6 . chủ_thể phát_hành và nhà đầu_tư trái_phiếu xanh theo quy_định tại luật bảo_vệ môi_trường và các văn_bản hướng_dẫn dược giảm 50 % mức giá dịch_vụ đăng_ký niêm_yết tại điểm 2 mục_ii phần a biểu giá , giá dịch_vụ quản_lý niêm_yết tại điểm 3 mục_ii phần a biểu giá , giá dịch_vụ giao_dịch tại điểm 4 mục_ii phần a biểu giá , giá dịch_vụ đăng_ký chứng_khoán , hủy đăng_ký chứng_khoán một phần tại điểm 12 mục_iii phần a biểu giá và giá dịch_vụ lưu ký chứng_khoán tại điểm 13 mục_iii phần a biểu giá ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trường hợp tổ chức đăng ký lại tư cách thành viên của SGDCK thì thanh toán tiền sử dụng dịch vụ đăng ký thành viên chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý thành viên, dịch vụ quản lý thành viên chứng khoán phái sinh, dịch vụ duy trì kết nối định kỳ, dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối như các trường hợp đăng ký làm thành viên mới, ngoại trừ trường hợp đăng ký thành viên theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 310 Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán. Trường hợp tổ chức đăng ký lại tư cách thành viên lưu ký, thành viên bù trừ của VSDC thì thanh toán tiền sử dụng dịch vụ quản lý thành viên lưu ký, dịch vụ quản lý thành viên bù trừ, dịch vụ quản lý thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh, dịch vụ đăng ký thành viên bù trừ, dịch vụ đăng ký thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh như các trường hợp đăng ký làm thành viên mới.", "header": "['Thông tư 101/2021/TT-BTC quy định về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 4. Quy định về thanh toán tiền sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán']", "len_tokenizer": 147, "lower_segmented_text": "kho