Document ID: 432240

Title: QUY ĐỊNH HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về các tài khoản kế toán cấp 2, cấp 3; phương pháp hạch toán trên các tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các tổ chức tài chính vi mô.", "header": "['Thông tư 31/2019/TT-NHNN quy định về hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 37, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về các tài_khoản kế_toán cấp 2 , cấp 3 ; phương_pháp hạch_toán trên các tài_khoản thuộc hệ_thống tài_khoản kế_toán áp_dụng cho các tổ_chức tài_chính vi_mô .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các tổ chức tài chính vi mô (sau đây gọi tắt là TCTCVM) được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.", "header": "['Thông tư 31/2019/TT-NHNN quy định về hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng của thông_tư này là các tổ_chức tài_chính vi_mô ( sau đây gọi tắt là tctcvm ) được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật các tổ_chức tín_dụng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Phương pháp mở và hạch toán trên các tài khoản:\na) TCTCVM được mở thêm các tài khoản cấp 4 và các tài khoản cấp 5 đối với những tài khoản quy định Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của TCTCVM nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng. TCTCVM chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định tại Thông tư này khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động;\nb) Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có). Tính chất số dư của các tài khoản được quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản. Khi lập bảng cân đối tài khoản kế toán tháng và năm, các TCTCVM phải phản ánh đầy đủ và đúng tính chất số dư của các loại tài khoản nói trên (đối với tài khoản thuộc tài sản Có và tài khoản thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ - Có (đối với tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có);\nc) Việc hạch toán trên các tài khoản ngoài bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn (Nợ - Có - Số dư Nợ).", "header": "['Thông tư 31/2019/TT-NHNN quy định về hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Phương pháp hạch toán, kế toán']", "len_tokenizer": 226, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phương_pháp mở và hạch_toán trên các tài_khoản : \n a ) tctcvm được mở thêm các tài_khoản cấp 4 và các tài_khoản cấp 5 đối_với những tài_khoản quy_định phụ_lục 01 ban_hành kèm theo thông_tư này nhằm phục_vụ yêu_cầu quản_lý nghiệp_vụ của tctcvm nhưng phải phù_hợp với nội_dung , kết_cấu và phương_pháp hạch_toán của các tài_khoản tổng_hợp tương_ứng . tctcvm chỉ được mở và sử_dụng các tài_khoản quy_định tại thông_tư này khi đã có cơ_chế nghiệp_vụ và theo đúng nội_dung được cấp giấy_phép hoạt_động ; \n b ) việc hạch_toán trên các tài_khoản trong bảng được tiến_hành theo phương_pháp ghi sổ kép ( nợ - có ) . tính_chất số_dư của các tài_khoản được quy_định tại phần nội_dung hạch_toán các tài_khoản . khi lập bảng cân_đối tài_khoản kế_toán tháng và năm , các tctcvm phải phản_ánh đầy_đủ và đúng tính_chất số_dư của các loại tài_khoản nói trên ( đối_với tài_khoản thuộc tài_sản có và tài_khoản thuộc tài_sản nợ ) và không được bù_trừ giữa hai số dư_nợ - có ( đối_với tài_khoản thuộc tài_sản nợ - có ) ; \n c ) việc hạch_toán trên các tài_khoản ngoài bảng được tiến_hành theo phương_pháp ghi sổ đơn ( nợ - có - số dư_nợ ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Về mở và sử dụng tài khoản chi tiết:\na) TCTCVM được lựa chọn mở tài khoản chi tiết theo quy định tại Thông tư này hoặc mở tài khoản chi tiết phù hợp với ứng dụng công nghệ thông tin và theo yêu cầu quản lý của TCTCVM;\nb) Việc mở tài khoản chi tiết phải đảm bảo: - Ghi chép, theo dõi và lưu trữ thông tin chi tiết theo từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán làm căn cứ phản ánh, kiểm tra đối chiếu với tài khoản tổng hợp chính xác, kịp thời và đầy đủ theo quy định của pháp luật kế toán; - Xử lý hạch toán các nghiệp vụ phát sinh theo đúng quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán; - Lập, gửi các loại báo cáo chi tiết theo từng đối tượng kế toán cụ thể theo quy định của Nhà nước và NHNN;\nc) Trường hợp TCTCVM lựa chọn mở tài khoản chi tiết theo quy định tại Thông tư này, TCTCVM thực hiện như sau: - Tài khoản chi tiết (tiểu khoản) dùng để theo dõi phản ánh chi tiết các đối tượng hạch toán của tài khoản tổng hợp. Nội dung tài khoản chi tiết thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản. - Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết: Số hiệu tài khoản chi tiết gồm có 2 phần: + Phần thứ nhất: Số hiệu tài khoản tổng hợp; + Phần thứ hai: Số thứ tự tiểu khoản trong tài khoản tổng hợp. Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ số từ 1 đến 9. Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng hai chữ số từ 01 đến 99. Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 1000 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng ba chữ số từ 001 đến 999. Số thứ tự tiểu khoản được ghi vào bên phải của số hiệu tài khoản tổng hợp. Giữa số hiệu tài khoản tổng hợp và số thứ tự tiểu khoản, ghi thêm dấu chấm (.) để phân biệt. Số thứ tự tiểu khoản của đơn vị mở tài khoản đã ngừng giao dịch và tất toán tài khoản ít nhất sau một năm mới được sử dụng lại để mở cho đơn vị khác. - Việc mở tài khoản chi tiết để hạch toán, theo dõi theo từng đối tượng kế toán cụ thể được quy định tại phần hạch toán chi tiết của từng tài khoản tổng hợp quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 31/2019/TT-NHNN quy định về hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Phương pháp hạch toán, kế toán']", "len_tokenizer": 400, "lower_segmented_text": "khoản 2 . về mở và sử_dụng tài_khoản chi_tiết : \n a ) tctcvm được lựa_chọn mở tài_khoản chi_tiết theo quy_định tại thông_tư này hoặc mở tài_khoản chi_tiết phù_hợp với ứng_dụng công_nghệ thông_tin và theo yêu_cầu quản_lý của tctcvm ; \n b ) việc mở tài_khoản chi_tiết phải đảm_bảo : - ghi_chép , theo_dõi và lưu_trữ thông_tin chi_tiết theo từng đối_tượng kế_toán cụ_thể trong đơn_vị kế_toán làm căn_cứ phản_ánh , kiểm_tra đối_chiếu với tài_khoản tổng_hợp chính_xác , kịp_thời và đầy_đủ theo quy_định của pháp_luật kế_toán ; - xử_lý hạch_toán các nghiệp_vụ phát_sinh theo đúng quy_định của chuẩn_mực và chế_độ kế_toán ; - lập , gửi các loại báo_cáo chi_tiết theo từng đối_tượng kế_toán cụ_thể theo quy_định của nhà_nước và nhnn ; \n c ) trường_hợp tctcvm lựa_chọn mở tài_khoản chi_tiết theo quy_định tại thông_tư này , tctcvm thực_hiện như sau : - tài_khoản chi_tiết ( tiểu khoản ) dùng để theo_dõi phản_ánh chi_tiết các đối_tượng hạch_toán của tài_khoản tổng_hợp . nội_dung tài_khoản chi_tiết thực_hiện theo quy_định tại phần nội_dung hạch_toán các tài_khoản . - cách ghi số_hiệu tài_khoản chi_tiết : số_hiệu tài_khoản chi_tiết gồm có 2 phần : + phần thứ nhất : số_hiệu tài_khoản tổng_hợp ; + phần thứ hai : số thứ tự tiểu khoản trong tài_khoản tổng_hợp . nếu một tài_khoản tổng_hợp có dưới 10 tiểu khoản , số thứ tự tiểu khoản được ký_hiệu bằng một chữ_số từ 1 đến 9 . nếu một tài_khoản tổng_hợp có dưới 100 tiểu khoản , số thứ tự tiểu khoản được ký_hiệu bằng hai chữ_số từ 01 đến 99 . nếu một tài_khoản tổng_hợp có dưới 1000 tiểu khoản , số thứ tự tiểu khoản được ký_hiệu bằng ba chữ_số từ 001 đến 999 . số thứ tự tiểu khoản được ghi vào bên phải của số_hiệu tài_khoản tổng_hợp . giữa số_hiệu tài_khoản tổng_hợp và số thứ tự tiểu khoản , ghi thêm dấu_chấm ( . ) để phân_biệt . số thứ tự tiểu khoản của đơn_vị mở tà