Document ID: 328118

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO VÀ TIỀN THƯỞNG TRONG CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Full Text:
[{"full_text": "Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động và người quản lý trong các tổ chức được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Luật Chứng khoán, bao gồm:\n1. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.\n2. Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.\n3. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam. Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này sau đây gọi tắt là tổ chức chứng khoán.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.\n2. Thành viên Ban kiểm soát.\n3. Người quản lý chuyên trách và không chuyên trách bao gồm: Thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng.\n4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 31/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong các tổ chức được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Luật Chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "mục 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với người lao_động và người quản_lý trong các tổ_chức được thành_lập và hoạt_động theo mô_hình công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ theo quy_định của luật chứng_khoán , bao_gồm : \n 1 . sở giao_dịch chứng_khoán hà_nội . \n 2 . sở giao_dịch chứng_khoán thành_phố hồ chí minh . \n 3 . trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam . các tổ_chức được thành_lập và hoạt_động theo mô_hình công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ quy_định tại khoản 1 , 2 và khoản 3 điều này sau đây gọi tắt là tổ_chức chứng_khoán . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người lao_động làm_việc theo hợp_đồng lao_động . \n 2 . thành_viên ban kiểm_soát . \n 3 . người quản_lý chuyên_trách và không chuyên_trách bao_gồm : thành_viên chuyên_trách và thành_viên không chuyên_trách hội_đồng quản_trị , tổng_giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , kế_toán_trưởng . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Xếp lương, tiền lương, tiền thưởng của thành viên Ban kiểm soát\n1. Thành viên Ban kiểm soát xếp lương theo thang lương, bảng lương do tổ chức chứng khoán xây dựng theo quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương và Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.\n2. Thành viên Ban kiểm soát được hưởng tiền lương, tiền thưởng từ quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng của người lao động quy định tại Điều 4 Thông tư này.\n3. Căn cứ quy chế trả lương, quy chế thưởng, Hội đồng quản trị quyết định tạm ứng tiền lương, xác định tiền lương, tiền thưởng và trả lương, tiền thưởng cho các thành viên Ban kiểm soát theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Ban kiểm soát và từng thành viên Ban kiểm soát.", "header": "['Thông tư 31/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong các tổ chức được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Luật Chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG']", "len_tokenizer": 187, "lower_segmented_text": "điều 3 . xếp lương , tiền_lương , tiền thưởng của thành_viên ban kiểm_soát \n 1 . thành_viên ban kiểm_soát xếp lương theo thang lương , bảng lương do tổ_chức chứng_khoán xây_dựng theo quy_định tại nghị_định số 49 / 2013 / nđ - cp ngày 14 tháng 5 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của bộ_luật lao_động về tiền_lương và thông_tư số 17 / 2015 / tt - blđtbxh ngày 22 tháng 4 năm 2015 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn xây_dựng thang lương , bảng lương đối_với người lao_động trong công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước làm chủ sở_hữu . \n 2 . thành_viên ban kiểm_soát được hưởng tiền_lương , tiền thưởng từ quỹ tiền_lương , quỹ tiền thưởng của người lao_động quy_định tại điều 4 thông_tư này . \n 3 . căn_cứ quy_chế trả lương , quy_chế thưởng , hội_đồng quản_trị quyết_định tạm_ứng tiền_lương , xác_định tiền_lương , tiền thưởng và trả lương , tiền thưởng cho các thành_viên ban kiểm_soát theo mức_độ hoàn_thành nhiệm_vụ của ban kiểm_soát và từng thành_viên ban kiểm_soát .", "pointer_link": "['Mục 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các tổ chức chứng khoán thực hiện quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương kế hoạch, đơn giá tiền lương, tạm ứng tiền lương, quỹ tiền lương thực hiện, phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động theo quy định tại Mục 2; Điều 9, 10, 13 Mục 3 và Mục 4 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH).", "header": "['Thông tư 31/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong các tổ chức được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Luật Chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG'\n 'Điều 4. Quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương phân phối tiền lương, tiền thưởng']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các tổ_chức chứng_khoán thực_hiện quản_lý lao_động , xác_định quỹ tiền_lương kế_hoạch , đơn_giá tiền_lương , tạm_ứng tiền_lương , quỹ tiền_lương_thực_hiện , phân_phối tiền_lương , tiền thưởng đối_với người lao_động theo quy_định tại mục 2 ; điều 9 , 10 , 13 mục 3 và mục 4 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh ngày 01 tháng 9 năm 2016 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn thực_hiện quản_lý lao_động , tiền_lương , tiền thưởng đối_với người lao_động làm_việc trong công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh ) .", "pointer_link": "['Mục 2' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với năng suất lao động bình quân và lợi nhuận theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH thì năng suất lao động được tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu như sau:\na) Năng suất lao động bình quân kế hoạch (1) Trong đó: Wkh: Năng suất lao động bình quân kế hoạch. ΣTkh: Tổng doanh thu kế hoạch. Lbqkh: Số lao động bình quân kế hoạch, được tính theo hướng dẫn tại Khoản 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.\nb) Năng suất lao động bình quân thực hiện trong năm (hoặc thực hiện của năm trước liền kề). (2) Trong đó: Wth: Năng suất lao động bình quân thực hiện trong năm (hoặc thực hiện của năm trước liền kề). ΣTth: Tổng doanh thu thực hiện trong năm (hoặc thực hiện của năm trước liền kề). Lbqth: Số lao động bình quân thực tế sử dụng trong năm (hoặc thực tế sử dụng của năm trước liền kề), được tính theo hướng dẫn tại Khoản 1 Phụ lục ban