Document ID: 288191

Title: None

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP\n1. Kết quả đã đạt được Trong những năm qua, tổ chức và hoạt động ủy ban kiểm tra công đoàn đã có nhiều cố gắng đổi mới về nội dung và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.\n1.1. Về tổ chức, cán bộ ủy ban kiểm tra Về số lượng, đến cuối năm 2014 có 51.982 ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp với 200.445 ủy viên ủy ban kiểm tra. Trong đó, ủy ban kiểm tra liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương có 524 ủy viên, cấp trên trực tiếp cơ sở có 7.883 ủy viên và công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có 192.023 uỷ viên, Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 15 ủy viên. Cán bộ kiểm tra là nữ 76.268 người chiếm 38,05%. Có 176 ủy viên chuyên trách, có 16.943 đồng chí phó chủ tịch kiêm nhiệm, 11.260 đồng chí ủy viên ban thường vụ, 38.637 đồng chí ủy viên ban chấp hành. Tổng số cán bộ chuyên trách tại các văn phòng ủy ban kiểm tra là 195 người. Về chất lượng, cán bộ ủy ban kiểm tra tiếp tục được ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn các cấp quan tâm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; một số đồng chí đã được đào tạo cơ bản và chuyên sâu về tài chính và pháp luật để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; một số cán bộ công tác lâu năm có nhiều kinh nghiệm trong công tác kiểm tra; một số cán bộ ủy ban kiểm tra được cơ cấu hợp lý, đa số chủ nhiệm ủy ban kiểm tra là ủy viên ban thường vụ, trong đó nhiều đồng chí là phó chủ tịch công đoàn cùng cấp.\n1.2. Kết quả hoạt động của ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp Được sự quan tâm lãnh đạo của ban chấp hành và sự chỉ đạo, tạo điều kiện của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, ban thường vụ công đoàn các cấp, uỷ ban kiểm tra công đoàn các cấp đã bám sát chương trình hàng năm của Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn và công đoàn cấp trên để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của ủy ban kiểm tra; số lượng, chất lượng các cuộc kiểm tra được nâng lên, công tác giải quyết, tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo đã được quan tâm chỉ đạo giải quyết kịp thời, đúng luật. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam, nâng cao ý thức chấp hành Điều lệ Công đoàn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các biểu hiện vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn, góp phần phát triển đoàn viên; tăng cường quản lý thu, chi tài chính, tài sản công đoàn, hạn chế tiêu cực tham nhũng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam ngày càng lớn mạnh.\n2. Hạn chế và nguyên nhân\n2.1. Hạn chế - Một số ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn các cấp ít quan tâm đến công tác kiểm tra, bố trí không đủ cán bộ chuyên trách ủy ban kiểm tra. Các công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở không có cán bộ chuyên trách ủy ban kiểm tra công đoàn. Còn nhiều công đoàn cơ sở đủ điều kiện nhưng chưa thành lập ủy ban kiểm tra. - Một số nơi thiếu cán bộ ủy ban kiểm tra nhưng chậm được bổ sung; cán bộ ủy ban kiểm tra không chuyên trách không ổn định, phần lớn thay đổi theo nhiệm kỳ, trình độ nghiệp vụ, kinh nghiệm, bản lĩnh, ý chí trong công tác kiểm tra còn hạn chế, còn biểu hiện ngại va chạm, né tránh, nể nang trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. - Hiệu quả hoạt động của một số ủy ban kiểm tra công đoàn còn hạn chế, số lượng các cuộc kiểm tra còn ít, chất lượng kiểm tra chưa cao; chưa thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo, chế độ sinh hoạt và quy trình kiểm tra theo quy định. - Công tác bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ công tác kiểm tra cho ủy viên ủy ban kiểm tra và cán bộ làm công tác kiểm tra công đoàn các cấp chưa đảm bảo yêu cầu.\n2.2. Nguyên nhân - Một bộ phận cán bộ công đoàn chưa nhận thức đầy đủ về công tác kiểm tra, chưa quan tâm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp, tăng cường cán bộ làm công tác kiểm tra; trình độ, năng lực, bản lĩnh của một bộ phận cán bộ ủy ban kiểm tra còn hạn chế; một số nơi trang thiết bị làm việc chưa đảm bảo. - Việc quy hoạch, lựa chọn, bố trí sắp xếp cán bộ ủy ban kiểm tra tại nhiều đơn vị chưa hợp lý, đặc biệt là ủy ban kiểm tra cấp trên cơ sở nên việc thực hiện nhiệm vụ của ủy ban kiểm tra gặp nhiều khó khăn. - Đội ngũ cán bộ ủy ban kiểm tra ở các cấp hầu hết là kiêm nhiệm, thời gian dành cho hoạt động ủy ban kiểm tra ít, tích lũy kinh nghiệm chưa nhiều, điều kiện hoạt động khó khăn. - Sự hướng dẫn, chỉ đạo của ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên đối với ủy ban kiểm tra công đoàn cấp dưới một số nơi chưa kịp thời, sâu sát.", "header": "['Nghị quyết 06b/NQ-TLĐ năm 2015 về nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Ủy ban kiểm tra Công đoàn do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 851, "lower_segmented_text": "mục i . tình_hình tổ_chức và hoạt_động của ủy_ban kiểm_tra công_đoàn các cấp \n 1 . kết_quả đã đạt được trong những năm qua , tổ_chức và hoạt_động ủy_ban kiểm_tra công_đoàn đã có nhiều cố_gắng đổi_mới về nội_dung và nâng cao chất_lượng , hiệu_quả hoạt_động . \n 1.1 . về tổ_chức , cán_bộ ủy_ban kiểm_tra về số_lượng , đến cuối năm 2014 có 51.982 ủy_ban kiểm_tra công_đoàn các cấp với 200.445 ủy_viên ủy_ban kiểm_tra . trong đó , ủy_ban kiểm_tra liên_đoàn lao_động tỉnh , thành_phố , công_đoàn ngành trung_ương và tương_đương có 524 ủy_viên , cấp trên trực_tiếp cơ_sở có 7.883 ủy_viên và công_đoàn cơ_sở , nghiệp_đoàn có 192.023 uỷ_viên , uỷ_ban kiểm_tra tổng_liên_đoàn lao_động việt nam 15 ủy_viên . cán_bộ kiểm_tra là nữ 76.268 người chiếm 38,05 % . có 176 ủy_viên chuyên_trách , có 16.943 đồng_chí phó_chủ_tịch kiêm_nhiệm , 11.260 đồng_chí_ủy viên ban thường_vụ , 38.637 đồng_chí_ủy viên ban chấp_hành . tổng_số cán_bộ chuyên_trách tại các văn_phòng ủy_ban kiểm_tra là 195 người . về chất_lượng , cán_bộ ủy_ban kiểm_tra tiếp_tục được ban chấp_hành , ban thường_vụ công_đoàn các cấp quan_tâm quy_hoạch , đào_tạo , bồi_dưỡng ; một_số đồng_chí đã được đào_tạo cơ_bản và chuyên_sâu về tài_chính và pháp_luật để đáp_ứng yêu_cầu nhiệm_vụ được giao ; một_số cán_bộ công_tác lâu năm có nhiều kinh_nghiệm trong công_tác kiểm_tra ; một_số cán_bộ ủy_ban kiểm_tra được cơ_cấu hợp_lý , đa_số chủ_nhiệm ủy_ban kiểm_tra là ủy viên ban thường_vụ , trong đó nhiều đồng_chí là phó_chủ_tịch công_đoàn cùng cấp . \n 1.2 . kết_quả hoạt_động của ủy_ban kiểm_tra công_đoàn các cấp được sự quan_tâm lãnh_đạo của ban chấp_hành và sự chỉ_đạo , tạo điều_kiện của đoàn chủ_tịch tổng_liên_đoàn , ban thường_vụ công_đoàn các cấp , uỷ_ban kiểm_tra công_đoàn các cấp đã bám sát chương_trình hàng năm của uỷ_ban kiểm_tra tổng_liên_đoàn và công_đoàn cấp trên để thực_hiện có hiệu_quả các nhiệm_vụ của ủy_ban kiểm_tra ; số_lượng , chất_lượng các cuộc kiểm_tra được nâng lên , công_tác giải_quyết , tham_gia giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo đã được quan_tâm chỉ_đạo giải_quyết kịp_thời , đúng luật . kết_quả_thực_hiện nhiệm_vụ của ủy_ban kiểm_tra công_đoàn các cấp đã góp_phần quan_trọng vào việc thực_hiện nghị_quyết đại_hội công_đoàn việt_nam , nâng cao ý_thức chấp_hành điều_lệ công_đoàn ; phát_hiện và ngăn_ngừa kịp_thời các biểu_hiện vi_phạm điều_lệ , nghị_quyết , chỉ_thị và các quy_định của công_đoàn , góp_phần phát_triển đoàn_viên ; tăng_cường quản_lý thu , chi tài_chính , tài_sản công_đoàn , hạn_chế tiêu_cực tham_nhũng , bảo_vệ quyền , lợi_ích hợp_pháp , chính_đáng của đoàn_viên , công_nhân , viên_chức , lao_động , xây_dựng giai_cấp công_nhân và tổ_chức công_đoàn việt nam ngày_càng lớn_mạnh . \n 2 . hạn_chế và nguyên_nhân \n 2.1 . hạn_chế - một_số ban chấp_hành , ban thường_vụ công_đoàn các cấp ít quan_tâm đến công_tác kiểm_tra , bố_trí không đủ cán_bộ chuyên_trách ủy_ban kiểm_tra . các công_đoàn cơ_sở và công_đoàn cấp trên trực_tiếp cơ_sở không có cán_bộ chuyên_trách ủy_ban kiểm_tra công_đoàn . còn nhiều công_đoàn cơ_sở đủ điều_kiện nhưng chưa thành_lập ủy_ban kiểm_tra . - một_số nơi thiếu cán_bộ ủy_ban kiểm_tra nhưng chậm được bổ_sung ; cán_bộ ủy_ban kiểm_tra không chuyên_trách không ổn_định , phần_lớn thay_đổi theo nhiệm_kỳ , trình_độ nghiệp_vụ , kinh_nghiệm , bản_lĩnh , ý_chí trong công_tác kiểm_tra còn hạn_chế , còn biểu_hiện ngại va_chạm , né_tránh , nể_nang trong thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_tra . - hiệu_quả hoạt_động của