Document ID: 295058

Title: BAN HÀNH QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Full Text:
[{"full_text": "CHƯƠNG I. QUY TRÌNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n1. Khảo sát, xác định yêu cầu\n2. Lập kế hoạch chuyển giao\n3. Xây dựng nội dung chuyển giao\n4. Cài đặt phần mềm chuyển giao\n5. Thiết lập dữ liệu mẫu\n6. Chuyển giao phần mềm\n7. Kiểm tra, đánh giá kết quả chuyển giao\n8. Hỗ trợ sau chuyển giao\n9. Kết thúc chuyển giao", "header": "['Thông tư 45/2015/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật chuyển giao công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "chương i . quy_trình chuyển_giao công_nghệ phần_mềm ứng_dụng ngành tài_nguyên và môi_trường \n 1 . khảo_sát , xác_định yêu_cầu \n 2 . lập kế_hoạch chuyển_giao \n 3 . xây_dựng nội_dung chuyển_giao \n 4 . cài_đặt phần_mềm chuyển_giao \n 5 . thiết_lập dữ_liệu mẫu \n 6 . chuyển_giao phần_mềm \n 7 . kiểm_tra , đánh_giá kết_quả chuyển_giao \n 8 . hỗ_trợ sau chuyển_giao \n 9 . kết_thúc chuyển_giao", "pointer_link": "['CHƯƠNG I']"}, {"full_text": "CHƯƠNG II. QUY TRÌNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n1. Khảo sát, xác định yêu cầu\n2. Lập kế hoạch chuyển giao\n3. Xây dựng nội dung chuyển giao\n4. Thiết lập môi trường chuyển giao\n5. Chuyển giao thông tin dữ liệu\n6. Kiểm tra\n7. Hỗ trợ sau chuyển giao\n8. Kết thúc chuyển giao", "header": "['Thông tư 45/2015/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật chuyển giao công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "chương ii . quy_trình chuyển_giao công_nghệ thông_tin dữ_liệu ngành tài_nguyên và môi_trường \n 1 . khảo_sát , xác_định yêu_cầu \n 2 . lập kế_hoạch chuyển_giao \n 3 . xây_dựng nội_dung chuyển_giao \n 4 . thiết_lập môi_trường chuyển_giao \n 5 . chuyển_giao_thông_tin dữ_liệu \n 6 . kiểm_tra \n 7 . hỗ_trợ sau chuyển_giao \n 8 . kết_thúc chuyển_giao", "pointer_link": "['CHƯƠNG II']"}, {"full_text": "Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG QUY TRÌNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật chuyển giao công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí thực hiện chuyển giao phần mềm ứng dụng và thông tin dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường. Định mức này không bao gồm chi phí bản quyền hoặc quyền sở hữu phần mềm ứng dụng và thông tin dữ liệu.\n2. Đối tượng áp dụng Quy trình và Định mức này áp dụng cho các công ty nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các công việc về chuyển giao phần mềm ứng dụng và thông tin dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.\n3. Định mức thành phần\n3.1. Định mức lao động công nghệ Định mức lao động công nghệ (gọi tắt là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:\na) Nội dung công việc: Liệt kê các thao tác cơ bản thực hiện bước công việc.\nb) Phân loại khó khăn: Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các bước của công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn.\nc) Định biên: Xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật để thực hiện công việc. Cấp bậc kỹ thuật được xác định theo kết quả khảo sát, thống kê.\nd) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp để thực hiện bước công việc theo 1 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất một sản phẩm. - Ngày công tính bằng 8 giờ làm việc, một tháng làm việc 26 ngày.\n3.2. Định mức vật tư và thiết bị\na) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ (công cụ), thiết bị (máy móc) và vật liệu: - Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc); - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).\nb) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời gian sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng; - Thời hạn sử dụng thiết bị: Theo quy định tại các thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Đơn vị tính thiết bị, dụng cụ là ca (một ca tính 8 giờ làm việc).\nc) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng được tính theo công thức sau: Điện tiêu thụ = Công suất (kW/h) x 8h x 1,05 x Mức dụng cụ, thiết bị Trong đó hệ số 1,05 là mức hao hụt điện trên đường dây (từ đồng hồ điện đến dụng cụ, thiết bị dùng điện).\nd) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.\nđ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu. Mức vật liệu được quy định chung cho cả 03 loại khó khăn là như nhau.\n4. Bảng quy định viết tắt STT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt 1 Cơ sở dữ liệu CSDL 2 Đơn vị tính ĐVT 3 Kỹ sư bậc 1 KS1 4 Kỹ sư bậc 2 KS2 5 Kỹ sư bậc 3 KS3 6 Kỹ sư bậc 4 KS4 7 Loại khó khăn 1 KK1 8 Loại khó khăn 2 KK2 9 Loại khó khăn 3 KK3 10 Tài liệu TL 11 Dụng cụ DC 12 Công suất CS 13 Thời hạn TH 14 Hệ thống thông tin địa lý GIS\n5. Giải thích thuật ngữ\n5.1. Chuyển giao công nghệ thông tin ngành tài nguyên môi trường là chuyển giao công nghệ quản lý, sử dụng và khai thác phần mềm ứng dụng, thông tin dữ liệu trong ngành tài nguyên và môi trường.\n5.2. Chuyển giao công nghệ phần mềm ứng dụng là chuyển giao công nghệ về quản lý, sử dụng phần mềm ứng dụng.\n5.3. Chuyển giao công nghệ thông tin dữ liệu là chuyển giao công nghệ về quản lý, sử dụng và khai thác thông tin dữ liệu.\n5.4. Phần mềm ứng dụng là một loại chương trình có khả năng làm cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó người dùng muốn thực hiện.\n5.5. Chức năng phần mềm là dùng để mô tả một tập các dữ liệu đầu vào, các phương thức xử lý và dữ liệu đầu ra để giải quyết một vấn đề cụ thể.\n5.6. Thông tin dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường là dữ liệu về tài nguyên và môi trường ở dạng số được quy định tại Điều 3 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.\n5.7. Dữ liệu phi không gian được biểu diễn bằng các trường thông tin với định dạng như văn bản, ngày tháng, số... dữ liệu phi không gian có thể có mối quan hệ trực tiếp với dữ liệu không gian hoặc quan hệ qua các trường khóa.\n5.8. Bảng dữ liệu là tập hợp các dữ liệu quan hệ được tổ chức theo một định dạng có cấu trúc hàng và cột trong một cơ sở dữ liệu.\n5.9. Lớp dữ liệu không gian là mô tả một tập hợp các đối tượng (đối tượng được hiểu theo nghĩa khái quát) có chung các thuộc tính, các quan hệ và các phương thức xử lý (ví dụ: lớp đường bộ có các thuộc tính là tên đường, độ dài, độ rộng; có các quan hệ với lớp cầu; có phương thức xử lý là đổi tên đường, tính độ dài, tính độ rộng); Phần I: QUY TRÌNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG", "header": "['Thông tư 45/2015/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật chuyển giao công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 986, "lower_segmented_text": "phần i . quy_định chung_quy_trình chuyển_giao công_nghệ công_nghệ thông_tin ngành tài_nguyên và môi_trường \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_trình và định mức kinh_tế - kỹ_thuật chuyển_giao công_nghệ thông_tin ngành tài_nguyên và môi_trường là căn_cứ để xây_dựng đơn_giá và dự_toán kinh_phí thực_hiện chuyển_giao phần_mềm ứng_dụng và thông_tin dữ_liệu ngành tài_nguyên và môi_trường . định mức này không bao_gồm chi_phí bản_quyền hoặc quyền sở_hữu phần_mềm ứng_dụng và thông_tin dữ_liệu . \n 2 . đối_tượng áp_dụng quy_trình và định mức này