Document ID: 484262

Title: PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Mục tiêu thực hiện Chương trình:\na) Mục tiêu tổng quát: Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn;\nb) Mục tiêu cụ thể: - Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm 1-1,5%/năm; - Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm trên 3%/năm; - 30% huyện nghèo, 30% xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.", "header": "['Nghị quyết 24/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung sau:']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục_tiêu thực_hiện chương_trình : \n a ) mục_tiêu tổng_quát : thực_hiện mục_tiêu giảm nghèo đa_chiều , bao_trùm , bền_vững , hạn_chế tái_nghèo và phát_sinh nghèo ; hỗ_trợ người nghèo , hộ nghèo vượt lên mức_sống tối_thiểu , tiếp_cận các dịch_vụ xã_hội cơ_bản theo chuẩn nghèo đa_chiều quốc_gia , nâng cao chất_lượng cuộc_sống ; hỗ_trợ các huyện nghèo , xã đặc_biệt khó_khăn vùng bãi ngang ven biển và hải_đảo thoát khỏi tình_trạng nghèo , đặc_biệt khó_khăn ; \n b ) mục_tiêu cụ_thể : - tỷ_lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa_chiều duy_trì mức giảm 1 - 1,5 % / năm ; - tỷ_lệ hộ nghèo dân_tộc_thiểu_số giảm trên 3 % / năm ; - 30 % huyện nghèo , 30 % xã đặc_biệt khó_khăn vùng bãi ngang ven biển và hải_đảo thoát khỏi tình_trạng nghèo , đặc_biệt khó_khăn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình:\na) Phạm vi thực hiện Chương trình: Trên phạm vi cả nước, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;\nb) Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2021 đến hết năm 2025.", "header": "['Nghị quyết 24/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung sau:']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "khoản 2 . phạm_vi và thời_gian thực_hiện chương_trình : \n a ) phạm_vi thực_hiện chương_trình : trên phạm_vi cả nước , trọng_tâm là các huyện nghèo , xã đặc_biệt khó_khăn vùng bãi ngang ven biển và hải_đảo ; \n b ) thời_gian thực_hiện chương_trình : từ năm 2021 đến hết năm 2025 .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Kinh phí thực hiện Chương trình: Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 tối thiểu là 75.000 tỷ đồng, trong đó:\na) Vốn ngân sách Trung ương: 48.000 tỷ đồng, bao gồm: - Vốn đầu tư phát triển: 20.000 tỷ đồng; - Vốn sự nghiệp: 28.000 tỷ đồng;\nb) Vốn ngân sách địa phương: 12.690 tỷ đồng;\nc) Huy động hợp pháp khác: 14.310 tỷ đồng. Chính phủ có giải pháp huy động các nguồn lực hợp pháp khác để cùng với nguồn lực ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình bảo đảm hiệu quả.", "header": "['Nghị quyết 24/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung sau:']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "khoản 3 . kinh_phí thực_hiện chương_trình : tổng_nguồn vốn thực_hiện chương_trình giai_đoạn 2021 - 2025 tối_thiểu là 75.000 tỷ đồng , trong đó : \n a ) vốn ngân_sách trung_ương : 48.000 tỷ đồng , bao_gồm : - vốn đầu_tư phát_triển : 20.000 tỷ đồng ; - vốn sự_nghiệp : 28.000 tỷ đồng ; \n b ) vốn ngân_sách địa_phương : 12.690 tỷ đồng ; \n c ) huy_động hợp_pháp khác : 14.310 tỷ đồng . chính_phủ có giải_pháp huy_động các nguồn_lực hợp_pháp khác để cùng với nguồn_lực ngân_sách nhà_nước thực_hiện chương_trình bảo_đảm hiệu_quả .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Nguyên tắc, giải pháp triển khai, thực hiện và cơ chế quản lý, điều hành Chương trình:\na) Nguyên tắc, giải pháp triển khai, thực hiện Chương trình: - Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng và trẻ em, phụ nữ thuộc hộ nghèo; - Quy định định mức phân bổ cụ thể ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, mục tiêu kế hoạch hằng năm; quy định cơ chế đặc thù trong quản lý, tổ chức thực hiện một số hoạt động của Chương trình bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm, điều kiện huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, lãng phí; không sử dụng vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên; - Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn thể xã hội về giảm nghèo bền vững. Xây dựng tiêu chí khuyến khích cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng về thoát nghèo, giảm nghèo bền vững; - Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân; khơi dậy, phát huy tinh thần nỗ lực, tự lực vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo và cộng đồng; - Phân quyền, phân cấp cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc, các vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an ninh; - Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giảm nghèo, trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo; huy động sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong thực hiện Chương trình; - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành. Có biện pháp phòng ngừa; kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng phí và xử lý nghiêm minh các vi phạm trong quá trình thực hiện Chương trình;\nb) Cơ chế quản lý, điều hành Chương trình: Thành lập Ban Chỉ đạo chung cho cả 03 Chương trình mục tiêu quốc gia là Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 ở cấp Trung ương và ở địa phương bảo đảm hạn chế sự chồng chéo, trùng lặp giữa 03 Chương trình.", "header": "['Nghị quyết 24/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung sau:']", "len_tokenizer": 451, "lower_segmented_text": "khoản 4 . nguyên_tắc , giải_pháp triển_khai , thực_hiện và cơ_chế quản_lý , điều_hành chương_trình : \n a ) nguyên_tắc , giải_pháp triển_khai , thực_hiện chương_trình : - đầu_tư có trọng_tâm , trọng_điểm và bền_vững , trọng_tâm là các huyện nghèo , xã đặc_biệt khó_khăn vùng bãi ngang ven biển và hải_đảo ; ưu_tiên hỗ_trợ hộ nghèo dân_tộc_thiểu_số , hộ nghèo có thành_viên là người có công với cách_mạng và trẻ_em , phụ_nữ thuộc hộ nghèo ; - quy_định định mức phân_bổ cụ_thể ngân_sách trung_ương và tỷ_lệ đối_ứng của ngân_sách địa_phương , bảo_đảm phù_hợp với tình_hình thực_tế và khả_năng cân_đối của ngân_sách nhà_nước , mục_tiêu kế_hoạch hằng năm ; quy_định cơ_chế đặc_thù trong quản_lý , tổ_chức thực_hiện một_số hoạt_động của chương_trình bảo_đảm phù_hợp với tình_h