Document ID: 465220

Title: VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ THUỘC TỈNH ĐẮK NÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 47/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cư Jút và huyện Đắk Mil thuộc tỉnh Đắk Nông\n1. Điều chỉnh 2,56 km2 diện tích tự nhiên của xã Đắk R’la, huyện Đắk Mil vào xã Cư Knia, huyện Cư Jút.\n2. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cư Jút và huyện Đắk Mil:\na) Xã Cư Knia, huyện Cư Jút có 32,16 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 8.805 người. Xã Cư Knia giáp các xã Đắk Drông, Nam Dong, Trúc Sơn và huyện Đắk Mil;\nb) Xã Đắk R’la, huyện Đắk Mil có 90,82 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 12.564 người. Xã Đắk R’la giáp các xã Đắk Gằn, Đắk Lao, Đắk N’Drot, Đức Mạnh, Long Sơn; huyện Krông Nô và huyện Cư Jút;\nc) Huyện Cư Jút có 723,26 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 92.464 người; có 08 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 07 xã và 01 thị trấn. Huyện Cư Jút giáp huyện Đắk Mil, huyện Krông Nô; tỉnh Đắk Lắk và Campuchia;\nd) Huyện Đắk Mil có 679,02 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 100.702 người; có 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 09 xã và 01 thị trấn. Huyện Đắk Mil giáp các huyện Cư Jút, Đắk Song, Krông Nô và Campuchia.", "header": "['Nghị quyết 1190/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Đắk Nông do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 309, "lower_segmented_text": "điều 1 . điều_chỉnh địa_giới hành_chính huyện cư jút và huyện đắk mil thuộc tỉnh đắk nông \n 1 . điều_chỉnh 2,56 km2 diện_tích tự_nhiên của xã đắk r ’ la , huyện đắk mil vào xã cư knia , huyện cư jút . \n 2 . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính huyện cư jút và huyện đắk mil : \n a ) xã cư knia , huyện cư jút có 32,16 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 8.805 người . xã cư knia giáp các xã đắk drông , nam dong , trúc sơn và huyện đắk mil ; \n b ) xã đắk r ’ la , huyện đắk mil có 90,82 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 12.564 người . xã đắk r ’ la giáp các xã đắk gằn , đắk lao , đắk n ’ drot , đức mạnh , long sơn ; huyện krông nô và huyện cư jút ; \n c ) huyện cư jút có 723,26 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 92.464 người ; có 08 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 07 xã và 01 thị_trấn . huyện cư jút giáp huyện đắk mil , huyện krông nô ; tỉnh đắk lắk và campuchia ; \n d ) huyện đắk mil có 679,02 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 100.702 người ; có 10 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 09 xã và 01 thị_trấn . huyện đắk mil giáp các huyện cư jút , đắk song , krông nô và campuchia .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều chỉnh địa giới hành chính xã Nam Xuân, xã Tân Thành và thị trấn Đắk Mâm thuộc huyện Krông Nô\n1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã Nam Xuân, xã Tân Thành và thị trấn Đắk Mâm thuộc huyện Krông Nô như sau:\na) Điều chỉnh 4,64 km2 diện tích tự nhiên và 425 người của thị trấn Đắk Mâm vào xã Nam Xuân;\nb) Điều chỉnh 2,60 km2 diện tích tự nhiên và 270 người của thị trấn Đắk Mâm vào xã Tân Thành;\nc) Điều chỉnh 2,58 km2 diện tích tự nhiên của xã Tân Thành vào xã Nam Xuân.\n2. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã Nam Xuân, xã Tân Thành và thị trấn Đắk Mâm:\na) Xã Nam Xuân có 37,76 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 7.863 người. Xã Nam Xuân giáp các xã Đắk Sôr, Nam Đà, Tân Thành, thị trấn Đắk Mâm và huyện Đắk Mil;\nb) Xã Tân Thành có 88,09 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 4.274 người. Xã Tân Thành giáp các xã Đắk Drô, Nam Xuân, Nâm Nung, thị trấn Đắk Mâm; huyện Đắk Mil và huyện Đắk Song;\nc) Thị trấn Đắk Mâm có 18,16 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 7.525 người. Thị trấn Đắk Mâm giáp các xã Đắk Drô, Nam Đà, Nam Xuân và Tân Thành.", "header": "['Nghị quyết 1190/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Đắk Nông do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "điều 2 . điều_chỉnh địa_giới hành_chính xã nam xuân , xã tân thành và thị_trấn đắk mâm thuộc huyện krông nô \n 1 . điều_chỉnh địa_giới hành_chính xã nam xuân , xã tân thành và thị_trấn đắk mâm thuộc huyện krông nô như sau : \n a ) điều_chỉnh 4,64 km2 diện_tích tự_nhiên và 425 người của thị_trấn đắk mâm vào xã nam xuân ; \n b ) điều_chỉnh 2,60 km2 diện_tích tự_nhiên và 270 người của thị_trấn đắk mâm vào xã tân thành ; \n c ) điều_chỉnh 2,58 km2 diện_tích tự_nhiên của xã tân thành vào xã nam xuân . \n 2 . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính xã nam xuân , xã tân thành và thị_trấn đắk mâm : \n a ) xã nam xuân có 37,76 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 7.863 người . xã nam xuân giáp các xã đắk sôr , nam đà , tân thành , thị_trấn đắk mâm và huyện đắk mil ; \n b ) xã tân thành có 88,09 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 4.274 người . xã tân thành giáp các xã đắk drô , nam xuân , nâm nung , thị_trấn đắk mâm ; huyện đắk mil và huyện đắk song ; \n c ) thị_trấn đắk mâm có 18,16 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 7.525 người . thị_trấn đắk mâm giáp các xã đắk drô , nam đà , nam xuân và tân thành .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực thi hành. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.", "header": "['Nghị quyết 1190/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Đắk Nông do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 21, "lower_segmented_text": "điều 3 . hiệu_lực thi_hành . nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021 .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Đắk Nông sau khi điều chỉnh địa giới hành chính theo quy định của pháp luật\n2. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn", "header": "['Nghị quyết 1190/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Đắk Nông do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 4 . tổ_chức thực_hiện \n 1 . chính_phủ chỉ_đạo việc xác_định địa_giới hành_chính , lập và quản_lý hồ_sơ địa_giới hành_chính của các đơn_vị hành_chính cấp huyện , cấp xã thuộc tỉnh đắk nông sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính theo quy_định của pháp_luật \n 2 . chính_phủ , hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân tỉnh đắk nông và các cơ_quan , tổ_chức hữu_quan có trách_nhiệm tổ_chức thi_hành nghị_quyết này ; sắp_xếp , ổn_định bộ_máy các cơ_quan , tổ_chức ở địa_phương ; ổn_định đời_sống của nhân_dân địa_phương , bảo_đảm yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng và an_ninh trên địa_bàn", "pointer_link": "['Điều 4']"}]