Document ID: 411945

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ VÀ LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\n1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 23 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau: “3. Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tiêu chí thành lập và số lượng biên chế tối thiểu để tổ chức đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; quy định về tổ chức, khung số lượng, tiêu chí thành lập và số lượng biên chế tối thiểu để tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện), đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n4. Thống nhất quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; quản lý biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập từ trung ương đến địa phương; quy định số lượng cấp phó tối đa của người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”; 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 40 như sau: “2. Vụ, văn phòng, thanh tra, cục, tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập có người đứng đầu. Số lượng cấp phó của người đứng đầu tổng cục không quá 04; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định số lượng cấp phó của người đứng đầu vụ, văn phòng, thanh tra, cục, đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm bình quân không quá 03 người trên một đơn vị.”.\nb) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau: “9. Quyết định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm đ khoản 2 và khoản 10 Điều 28 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Chỉ đạo việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau: “đ) Quyết định phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;”;\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau: “10. Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định thành lập hội đồng, Ủy ban hoặc ban khi cần thiết để giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 34 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Thực hiện việc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện phân cấp quản lý công chức, viên chức đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau: “8. Quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”,\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau: “9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, đình chỉ công tác, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức, đơn vị trực thuộc.”.\n5. Thay thế cụm từ “bất thường” bằng cụm từ “chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất” tại khoản 1 Điều 44.", "header": "['Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019']", "len_tokenizer": 714, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật tổ_chức chính_phủ \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số khoản của điều 23 như sau : \n a ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 và khoản 4 như sau : “ 3 . quyết_định việc thành_lập , sáp_nhập , giải_thể cơ_quan thuộc chính_phủ ; quy_định chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , cơ_cấu tổ_chức của bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , tiêu_chí thành_lập và số_lượng biên_chế tối_thiểu để tổ_chức đơn_vị trực_thuộc bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ; quy_định về tổ_chức , khung số_lượng , tiêu_chí thành_lập và số_lượng biên_chế tối_thiểu để tổ_chức cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp huyện ) , đơn_vị trực_thuộc cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh . \n 4 . thống_nhất quản_lý nhà_nước về cán_bộ , công_chức , viên_chức và công_vụ trong các cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; quản_lý biên_chế công_chức trong các cơ_quan hành_chính nhà_nước và số_lượng người làm_việc trong các đơn_vị sự_nghiệp công_lập từ trung_ương đến địa_phương ; quy_định số_lượng cấp phó tối_đa của người đứng đầu đơn_vị trực_thuộc cơ_quan thuộc chính_phủ , cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp huyện , đơn_vị trực_thuộc cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh . ” ; 4 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 40 như sau : “ 2 . vụ , văn_phòng , thanh_tra , cục , tổng_cục , đơn_vị sự_nghiệp công_lập có người đứng đầu . số_lượng cấp phó của người đứng đầu tổng_cục không quá 04 ; bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ quyết_định số_lượng cấp phó của người đứng đầu vụ , văn_phòng , thanh_tra , cục , đơn_vị sự_nghiệp công_lập bảo_đảm bình_quân không quá 03 người trên một đơn_vị . ” . \n b ) bổ_sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau : “ 9 . quyết_định phân_cấp quản_lý cán_bộ , công_chức , viên_chức trong các cơ_quan hành_chính , đơn_vị sự_nghiệp công_lập . ” . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung điểm b , điểm đ khoản 2 và khoản 10 điều 28 như sau : \n a ) sửa_đổi , bổ_sung điểm b khoản 2 như sau : “ b ) chỉ_đạo việc quản_lý cán_bộ , công_chức , viên_chức trong các cơ_quan hành_chính nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; ” ; \n b ) sửa_đổi , bổ_sung điểm đ khoản 2 như sau : “ đ ) quyết_định phân_cấp hoặc ủy quyền thực_hiện những nội_dung thuộc thẩm_quyền quyết_định của thủ_tướng chính_phủ về quản_lý công_chức , viên_chức trong các cơ_quan hành_chính nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; ” ; \n c ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 10 như sau : “ 10 . quyết_định thành_lập , sáp_nhập , giải_thể các cơ_quan , tổ_chức khác thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ; quyết_định thành_lập hội_đồng , ủy_ban hoặc ban khi cần_thiết để giúp thủ_tướng chính_phủ nghiên_cứu , chỉ_đạo , phối_hợp giải_quyết những vấn_đề quan_trọng_liên_ngành . ” . \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung một_số khoản của điều 34 như sau : \n a ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 5 như sau : “ 5 . thực_hiện việc tuyển_dụng , bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cho từ_chức , điều_động , luân_chuyển , biệt_phái , đánh_giá , quy_hoạch , đào_tạo , bồi_dưỡng , khen_thưởng , kỷ_luật cán_bộ , công_chức , viên_chức và thực_hiện phân_cấp quản_lý công_chức , viên_chức đối_với các tổ_chức , đơn_vị trực_thuộc theo quy_định của pháp_luật . ” ; \n b ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 8 như sau : “ 8 . quyết_định thành_lập đơn_vị sự_nghiệp công_lập theo quy_định của pháp_luật . ” , \n c ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 9 như sau : “ 9 . bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cho từ_chức , điều_động , luân_chuyển , biệt_phái , đình_chỉ công_tác , đánh_giá , khen_thưởng , kỷ_luật người đứng đầu , cấp phó của người đứng đầu tổ_chức , đơn_vị trực_thuộc . ” . \n 5 . thay_thế cụm từ “ bất_thường ” bằng cụm từ “ chuyên_đề hoặc họp để giải_quyết công_việc phát_sinh đột_xuất ” tại khoản 1 điều 44 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại Điều 2 của Luật này phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.”. 1. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có cơ quan tham mưu, giúp việc, p