Document ID: 134837

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHIẾT KHẤU GIẤY TỜ CÓ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\nb) Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương trong thời gian chưa chuyển đổi thành Ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.", "header": "['Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định việc thực_hiện nghiệp_vụ chiết_khấu giấy_tờ có_giá của ngân_hàng nhà_nước đối_với các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) ngân_hàng , tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng và chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ; \n b ) quỹ tín_dụng nhân_dân trung_ương trong thời_gian chưa chuyển_đổi thành ngân_hàng hợp_tác_xã theo quy_định của luật các tổ_chức tín_dụng .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác.\n2. Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán.\n3. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán.\n4. Chiết khấu giấy tờ có giá là nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước mua ngắn hạn các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi đến hạn thanh toán (sau đây gọi tắt là chiết khấu).\n5. Mua ngắn hạn giấy tờ có giá là việc mua với kỳ hạn dưới một năm các giấy tờ có giá.\n6. Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá là hình thức Ngân hàng Nhà nước mua hẳn giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá chiết khấu.\n7. Chiết khấu có kỳ hạn là hình thức Ngân hàng Nhà nước chiết khấu kèm theo yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết mua lại toàn bộ giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất định trước khi đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá. Kỳ hạn chiết khấu tối đa là 91 ngày.\n8. Tổng hạn mức chiết khấu là tổng lượng tiền cung ứng được phê duyệt dành cho nghiệp vụ chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước.\n9. Hạn mức chiết khấu được xác định theo quý và là số dư tối đa mà Ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu đối với các giấy tờ có giá cho một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại mọi thời điểm trong quý.\n10. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước nhận chiết khấu đến ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ thanh toán tiền mua lại giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước và nhận lại giấy tờ có giá theo cam kết mua lại giấy tờ có giá đó (trường hợp chiết khấu có kỳ hạn) hoặc vào ngày đến hạn thanh toán giấy tờ có giá đó (trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại).\n11. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá là khoảng thời gian tính từ ngày giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán.\n12. Lãi suất chiết khấu là lãi suất Ngân hàng Nhà nước áp dụng để tính số tiền thanh toán khi thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá. Lãi suất chiết khấu do Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố, phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.", "header": "['Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 427, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . giấy_tờ có_giá là bằng_chứng xác_nhận nghĩa_vụ trả nợ giữa tổ_chức phát_hành giấy_tờ có_giá với người sở_hữu giấy_tờ có_giá trong một thời_gian nhất_định , điều_kiện trả lãi và những điều_kiện khác . \n 2 . giấy_tờ có_giá dài_hạn là giấy_tờ có_giá có thời_hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát_hành đến khi đến hạn thanh_toán . \n 3 . giấy_tờ có giá ngắn_hạn là giấy_tờ có_giá có thời_hạn dưới một năm kể từ khi phát_hành đến khi đến hạn thanh_toán . \n 4 . chiết_khấu giấy_tờ có_giá là nghiệp_vụ ngân_hàng nhà_nước mua ngắn_hạn các giấy_tờ có_giá còn thời_hạn thanh_toán của các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài trước khi đến hạn thanh_toán ( sau đây gọi tắt là chiết_khấu ) . \n 5 . mua ngắn_hạn giấy_tờ có_giá là việc mua với kỳ_hạn dưới một năm các giấy_tờ có_giá . \n 6 . chiết_khấu toàn_bộ thời_hạn còn lại của giấy_tờ có_giá là hình_thức ngân_hàng nhà_nước mua hẳn giấy_tờ có_giá của các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài theo giá chiết_khấu . \n 7 . chiết_khấu có kỳ_hạn là hình_thức ngân_hàng nhà_nước chiết_khấu kèm theo yêu_cầu tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cam_kết mua lại toàn_bộ giấy_tờ có_giá đó sau một thời_gian nhất_định trước khi đến hạn thanh_toán của giấy_tờ có_giá . kỳ_hạn chiết_khấu tối_đa là 91 ngày . \n 8 . tổng_hạn_mức chiết_khấu là tổng_lượng tiền cung_ứng được phê_duyệt dành cho nghiệp_vụ chiết_khấu của ngân_hàng nhà_nước . \n 9 . hạn_mức chiết_khấu được xác_định theo quý và là số_dư tối_đa mà ngân_hàng nhà_nước thực_hiện chiết_khấu đối_với các giấy_tờ có_giá cho một tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài tại mọi thời_điểm trong quý . \n 10 . thời_hạn chiết_khấu là khoảng thời_gian tính từ ngày giấy_tờ có_giá được ngân_hàng nhà_nước nhận chiết_khấu đến ngày tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài có nghĩa_vụ thanh_toán tiền mua lại giấy_tờ có_giá cho ngân_hàng nhà_nước và nhận lại giấy_tờ có_giá theo cam_kết mua lại giấy_tờ có_giá đó ( trường_hợp chiết_khấu có kỳ_hạn ) hoặc vào ngày đến hạn thanh_toán giấy_tờ có_giá đó ( trường_hợp chiết_khấu toàn_bộ thời_hạn còn lại ) . \n 11 . thời_hạn còn lại của giấy_tờ có_giá là khoảng thời_gian tính từ ngày giấy_tờ có_giá được ngân_hàng nhà_nước nhận chiết_khấu đến ngày đến hạn thanh_toán . \n 12 . lãi_suất chiết_khấu là lãi_suất ngân_hàng nhà_nước áp_dụng để tính số tiền thanh_toán khi thực_hiện chiết_khấu giấy_tờ có_giá . lãi_suất chiết_khấu do ngân_hàng nhà_nước xác_định và công_bố , phù_hợp với mục_tiêu chính_sách tiền_tệ trong từng thời_kỳ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục tiêu và nguyên tắc thực hiện nghiệp vụ chiết khấu\n1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ chiết khấu với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.\n2. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ và mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước ưu tiên chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n3. Căn cứ vào tổng hạn mức chiết khấu và mục tiêu ưu tiên đầu tư tín dụng trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước phân bổ hạn mức chiết khấu đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chiết khấu phải sử dụng vốn đúng mục đích; khi hết hạn chiết khấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nhận lại giấy tờ có giá theo cam kết và thanh toán đầy đủ tiền mua lại giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước.", "header": "['Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 158, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_