Document ID: 436276

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG TRONG KINH DOANH KHÍ VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ CƠ SỞ PHA CHẾ KHÍ TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh khí và hoạt động công bố cơ sở pha chế khí tại Việt Nam, bao gồm khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG) (sau đây viết tắt là khí).", "header": "['Thông tư 20/2019/TT-BKHCN quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh khí và hoạt động công bố cơ sở pha chế khí tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đo_lường , chất_lượng trong kinh_doanh khí và hoạt_động công_bố cơ_sở pha_chế khí tại việt_nam , bao_gồm khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( lpg ) , khí thiên_nhiên_hóa lỏng ( lng ) , khí thiên_nhiên nén ( cng ) ( sau đây viết tắt là khí ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thương nhân kinh doanh khí bao gồm: thương nhân sản xuất, chế biến khí; thương nhân pha chế khí; thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí; thương nhân kinh doanh mua bán khí; thương nhân kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng xuất, nhập khẩu khí, bồn chứa khí, kho chứa LPG chai; thương nhân kinh doanh dịch vụ vận chuyển khí; trạm nạp, trạm cấp khí; cửa hàng bán lẻ LPG chai.\n2. Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng và cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh khí.", "header": "['Thông tư 20/2019/TT-BKHCN quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh khí và hoạt động công bố cơ sở pha chế khí tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thương_nhân kinh_doanh khí bao_gồm : thương_nhân sản_xuất , chế_biến khí ; thương_nhân pha_chế khí ; thương_nhân xuất_khẩu , nhập_khẩu_khí ; thương_nhân kinh_doanh mua_bán khí ; thương_nhân kinh_doanh dịch_vụ cho thuê cảng xuất , nhập_khẩu_khí , bồn chứa khí , kho chứa lpg chai ; thương_nhân kinh_doanh dịch_vụ vận_chuyển khí ; trạm nạp , trạm cấp khí ; cửa_hàng bán_lẻ lpg chai . \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về đo_lường , chất_lượng và cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động_kinh_doanh khí .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bản sao là bản có chứng thực bản sao từ bản chính của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân;\n2. Hồ sơ chất lượng khí bao gồm: bản sao tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với từng loại khí và bản sao chứng chỉ chất lượng (thông báo tiếp nhận công bố hợp quy của cơ quan có thẩm quyền, thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng khí nhập khẩu hoặc văn bản xác nhận miền kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu của cơ quan kiểm tra);\n3. Các thuật ngữ về đo lường áp dụng theo quy định của pháp luật về đo lường;\n4. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG) và các từ ngữ khác trong Thông tư này áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí (sau đây viết tắt là Nghị định số 87/2018/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 20/2019/TT-BKHCN quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh khí và hoạt động công bố cơ sở pha chế khí tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bản_sao là bản có chứng_thực bản_sao từ bản_chính của cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền hoặc bản có đóng_dấu sao y bản_chính của thương_nhân ; \n 2 . hồ_sơ chất_lượng khí bao_gồm : bản_sao tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng đối_với từng loại khí và bản_sao chứng_chỉ chất_lượng ( thông_báo tiếp_nhận công_bố hợp quy của cơ_quan có thẩm_quyền , thông_báo kết_quả kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng khí nhập_khẩu hoặc văn_bản xác_nhận miền kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng hàng nhập_khẩu của cơ_quan kiểm_tra ) ; \n 3 . các thuật_ngữ về đo_lường áp_dụng theo quy_định của pháp_luật về đo_lường ; \n 4 . khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( lpg ) , khí thiên_nhiên_hóa lỏng ( lng ) , khí thiên_nhiên nén ( cng ) và các từ_ngữ khác trong thông_tư này áp_dụng theo quy_định tại điều 3 nghị_định số 87 / 2018 / nđ - cp ngày 15 tháng 6 năm 2018 của chính_phủ về kinh_doanh khí ( sau đây viết tắt là nghị_định số 87 / 2018 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc quản lý đo lường, chất lượng khí\n1. Đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), thương nhân nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha chế khí phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng và thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.\n2. Đối với khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG), thương nhân nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha chế khí phải công bố tiêu chuẩn áp dụng trước khi lưu thông trên thị trường và bảo đảm chất lượng khí phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng khi lưu thông trên thị trường. Tiêu chuẩn sử dụng để công bố thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để quản lý khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG), thương nhân sản xuất, chế biến, pha chế, nhập khẩu khí thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.\n3. Thương nhân kinh doanh khí chịu trách nhiệm về đo lường, chất lượng khí trong hệ thống phân phối thuộc sở hữu của mình và liên đới chịu trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm về đo lường, chất lượng của thương nhân thuộc hệ thống phân phối của thương nhân kinh doanh khí.\n4. Thương nhân áp dụng công nghệ mã số, mã vạch trong hoạt động kinh doanh bảo đảm chất lượng khí, các hồ sơ chất lượng quản lý theo công nghệ mã số, mã vạch.\n5. Tôn trọng thỏa thuận về đo lường của các bên liên quan khi xác định lượng khí trong mua bán, thanh toán trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đo lường và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định về đo lường tại Thông tư này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.", "header": "['Thông tư 20/2019/TT-BKHCN quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh khí và hoạt động công bố cơ sở pha chế khí tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 324, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc quản_lý đo_lường , chất_lượng_khí \n 1 . đối_với khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( lpg ) , thương_nhân nhập_khẩu , sản_xuất , chế_biến , pha_chế khí phải thực_hiện công_bố tiêu_chuẩn áp_dụng và thực_hiện các biện_pháp quản_lý chất_lượng theo quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về khí dầu_mỏ_hóa lỏng trước khi đưa ra lưu_thông trên thị_trường . \n 2 . đối_với khí thiên_nhiên_hóa lỏng ( lng ) , khí thiên_nhiên nén ( cng ) , thương_nhân nhập_khẩu , sản_xuất , chế_biến , pha_chế khí phải công_bố tiêu_chuẩn áp_dụng trước khi lưu_thông trên thị_trường và bảo_đảm chất_lượng khí phù_hợp tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng khi lưu_thông trên thị_trường . tiêu_chuẩn sử_dụng để công_bố thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về tiêu_chuẩn và quy_chuẩn kỹ_thuật . trường_hợp bộ khoa_học và công_nghệ ban_hành quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia để quản_lý khí thiên_nhiên_hóa lỏng ( lng ) , khí thiên_nhiên nén ( cng ) , thương_nhân sản_xuất , chế_biến , pha_chế , nhập_khẩu_khí thực_hiện các biện_pháp quản_lý chất_lượng theo quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia tương_ứng . \n 3 . thương_nhân kinh_doanh khí chịu trách_nhiệm về đo_lường , chất_lượng khí trong hệ_thống phân_phối thuộc sở_hữu của mình và liên_đới chịu trách_nhiệm đối_với các hành_vi vi_phạm về đo_lường , chất_lượng của thương_nhân thuộc hệ_thống phân_phối của thương_nhân kinh_doanh khí . \n 4 . thương_nhân áp_dụng công_nghệ mã_số , mã_vạch trong hoạt_động_kinh_doanh bảo_đảm chất_lượng khí , các hồ_sơ chấ