Document ID: 592671

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN”, “NGHỆ NHÂN ƯU TÚ” TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cá nhân là người Việt Nam đang nắm giữ, thực hành, truyền dạy và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể thuộc các loại hình: Tiếng nói, chữ viết; ngữ văn dân gian; nghệ thuật trình diễn dân gian; tập quán xã hội và tín ngưỡng; lễ hội truyền thống; tri thức dân gian; nghề thủ công truyền thống.\n2. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan tới hoạt động xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể.\n3. Nghị định này không áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam đang nắm giữ, thực hành, truyền dạy và phát huy giá trị di sản văn hóa trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cộng đồng dân cư là nhóm công dân Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là tổ dân phố).\n2. Thời gian hoạt động liên quan đến việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể là thời gian được tính từ thời điểm cá nhân bắt đầu tham gia thực hành di sản văn hóa phi vật thể đến thời điểm nộp hồ sơ tại Hội đồng cấp tỉnh.\n3. Nghề thủ công truyền thống gồm các biểu đạt văn hóa được thể hiện thông qua việc thực hành, sáng tạo của cá nhân, cộng đồng theo hình thức thủ công với kỹ thuật, hình thức, trang trí, nghệ thuật, nguyên vật liệu có yếu tố bản địa và được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác để tạo ra các sản phẩm có tính độc bản, mang bản sắc văn hóa cộng đồng.\nĐiều 4. Nguyên tắc xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể\n1. Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng.\n2. Không xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể cho cá nhân đã được đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp về loại hình di sản văn hóa phi vật thể mà họ đang nắm giữ để có thêm các kỹ năng, bí quyết.\n3. Thời gian cá nhân công tác và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; thời gian cá nhân thoát ly hoạt động thực hành di sản văn hóa phi vật thể tại cộng đồng thì không được tính là thời gian hoạt động liên quan đến việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.\n4. Hội đồng các cấp chỉ được trình cấp trên có thẩm quyền xem xét các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 5. Thời gian xét tặng, công bố và tổ chức trao tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể\n1. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể được xét tặng và công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Thi đua, khen thưởng.\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức Lễ trao tặng danh hiệu cho các “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể cư trú tại địa phương.\nĐiều 6. Quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân được tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể\n1. Cá nhân được nhận Huy hiệu, Bằng chứng nhận của Chủ tịch nước, tiền thưởng và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.\n2. Cá nhân có nghĩa vụ giữ gìn hiện vật khen thưởng; không ngừng hoàn thiện tri thức, kỹ năng; tích cực thực hành, truyền dạy và phổ biến tri thức, kỹ năng; tham gia vào hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.", "header": "['Nghị định 93/2023/NĐ-CP quy định về xét tặng danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể']", "len_tokenizer": 766, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định đối_tượng , tiêu_chuẩn , trình_tự , thủ_tục xét tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” trong lĩnh_vực di_sản văn_hóa phi_vật_thể . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cá_nhân là người việt_nam đang nắm giữ , thực_hành , truyền dạy và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa phi_vật_thể thuộc các loại_hình : tiếng_nói , chữ_viết ; ngữ_văn dân_gian ; nghệ_thuật trình_diễn dân_gian ; tập_quán xã_hội và tín_ngưỡng ; lễ_hội truyền_thống ; tri_thức dân_gian ; nghề thủ_công truyền_thống . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư có liên_quan tới hoạt_động xét tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” trong lĩnh_vực di_sản văn_hóa phi_vật_thể . \n 3 . nghị_định này không áp_dụng đối_với cá_nhân là người việt_nam đang nắm giữ , thực_hành , truyền dạy và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa trong lĩnh_vực nghề thủ_công mỹ_nghệ . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cộng_đồng dân_cư là nhóm công_dân việt nam sinh_sống trên cùng địa_bàn thôn , làng , ấp , bản , buôn , bon , phum , sóc ( sau đây gọi chung là thôn ) , tổ dân_phố , khu_phố , khối_phố , khóm , tiểu_khu ( sau đây gọi chung là tổ dân_phố ) . \n 2 . thời_gian hoạt_động liên_quan đến việc bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa phi_vật_thể là thời_gian được tính từ thời_điểm cá_nhân bắt_đầu tham_gia thực_hành di_sản văn_hóa phi_vật_thể đến thời_điểm nộp hồ_sơ tại hội_đồng cấp tỉnh . \n 3 . nghề thủ_công truyền_thống gồm các biểu_đạt văn_hóa được thể_hiện thông_qua việc thực_hành , sáng_tạo của cá_nhân , cộng_đồng theo hình_thức thủ_công với kỹ_thuật , hình_thức , trang_trí , nghệ_thuật , nguyên vật_liệu có yếu_tố bản_địa và được trao truyền từ thế_hệ này sang thế_hệ khác để tạo ra các sản_phẩm có tính độc bản , mang bản_sắc văn_hóa cộng_đồng . \n điều 4 . nguyên_tắc xét tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” trong lĩnh_vực di_sản văn_hóa phi_vật_thể \n 1 . thực_hiện theo quy_định tại các điểm a , b và c khoản 2 điều 5 luật thi_đua , khen_thưởng . \n 2 . không xét tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” trong lĩnh_vực di_sản văn_hóa phi_vật_thể cho cá_nhân đã được đào_tạo tại các cơ_sở giáo_dục đại_học hoặc cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp về loại_hình di_sản văn_hóa phi_vật_thể mà họ đang nắm giữ để có thêm các kỹ_năng , bí_quyết . \n 3 . thời_gian cá_nhân_công_tác và hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước ; thời_gian cá_nhân thoát_ly hoạt_động thực_hành di_sản văn_hóa phi_vật_thể tại cộng_đồng thì không được tính là thời_gian hoạt_động liên_quan đến việc bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa phi_vật_thể . \n 4 . hội_đồng các cấp chỉ được trình cấp trên có thẩm_quyền xem_xét các trường_hợp đáp_ứng đủ điều_kiện , tiêu_chuẩn , trình_tự , thủ_tục , hồ_sơ theo quy_định tại nghị_định này . \n điều 5 . thời_gian xét tặng , công_bố và tổ_chức trao_tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” trong lĩnh_vực di_sản văn_hóa phi_vật_thể \n 1 . danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” trong lĩnh_vực di_sản văn_hóa phi_vật_thể được xét tặng và công_bố theo quy_định tại khoản 4 điều 67 luật thi_đua , khen_thưởng . \n 2 . ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) tổ_chức lễ trao_tặng danh_hiệu cho các “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” trong lĩnh_vực di_sản văn_hóa phi_vật_thể cư_trú tại địa_phương . \n điều 6 . quyền_lợi và nghĩa_vụ của cá_nhân được tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” trong lĩnh_vực di_sản văn_hóa phi_vật_thể \n 1 . cá_nhân được nhận huy_hiệu , bằng_chứng_nhận của chủ_tịch nước , tiền thưởng và được hưởng các quyền_lợi khác theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . cá_nhân có nghĩa_vụ giữ_gìn hiện_vật khen_thưởng ; không ngừng hoàn_thiện tri_thức , kỹ_năng ; tích_cực thực_hành , truyền dạy và phổ_biến tri_thức , kỹ_năng ; tham_gia vào hoạt_động bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa phi_vật_thể .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 7. Tiêu