Document ID: 374957

Title: QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN BƠI, LẶN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Bơi, Lặn.\n2. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Bơi, Lặn được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.", "header": "['Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn đáp_ứng yêu_cầu hoạt_động tập_luyện và thi_đấu môn bơi , lặn . \n 2 . tiêu_chuẩn về cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị tập_luyện và thi_đấu thể_thao thành_tích cao môn bơi , lặn được thực_hiện theo quy_định tại điều 43 luật thể_dục , thể_thao .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 33, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân tổ_chức hoạt_động tập_luyện , thi_đấu và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn đối_với môn bơi , lặn tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện\n1. Bể bơi:\na) Kích thước: Bể bơi được xây dựng hoặc lắp đặt có kích thước không nhỏ hơn 6m x 12m hoặc có diện tích tương đương;\nb) Đáy bể có độ dốc đều, không gấp khúc, chênh lệch độ sâu không quá 1m đối với bể bơi có chiều dài từ 25m trở lên hoặc không quá 0,5m đối với bể bơi có chiều dài nhỏ hơn 25m;\nc) Thành bể, đáy bể có bề mặt nhẵn, mịn, dễ làm sạch.\n2. Bục xuất phát chỉ được lắp đặt đối với bể bơi có độ sâu không nhỏ hơn 1,35m.\n3. Có phòng thay đồ, khu tắm tráng và khu vệ sinh; sàn các khu vực này và xung quanh bể bơi phải phẳng, không đọng nước, không trơn trượt.\n4. Khu vực rửa chân được đặt tại vị trí trước khi người tập xuống bể.\n5. Có hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt.\n6. Hệ thống ánh sáng bảo đảm độ sáng không nhỏ hơn 300 Lux ở mọi địa điểm trên mặt nước bể bơi.\n7. Có dây phao được căng để phân chia các khu vực của bể bơi.\n8. Dụng cụ cứu hộ:\na) Sào cứu hộ được đặt trên thành bể ở các vị trí thuận lợi dễ quan sát và sử dụng, có độ dài 2,5m, sơn màu đỏ - trắng. Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 sào;\nb) Phao cứu sinh được đặt trên thành bể ở vị trí thuận lợi khi sử dụng. Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 phao;\nc) Ghế cứu hộ được đặt trên thành bể ở vị trí thuận lợi dễ quan sát cho nhân viên cứu hộ, có chiều cao ít nhất 1,5m so với mặt bể.\n9. Bảng nội quy, biển báo:\na) Bảng nội quy, biển báo được đặt ở các hướng, vị trí khác nhau, dễ đọc, dễ quan sát;\nb) Bảng nội quy bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn, quy định đối tượng không được tham gia tập luyện và các quy định khác;\nc) Biển báo: Khu vực dành cho người không biết bơi (có độ sâu từ 01m trở xuống), khu vực dành cho những người biết bơi, khu vực cấm nhảy cắm đầu (có độ sâu ít hơn 1,4m).", "header": "['Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 402, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị tập_luyện \n 1 . bể_bơi : \n a ) kích_thước : bể_bơi được xây_dựng hoặc lắp_đặt có kích_thước không nhỏ hơn 6m x 12m hoặc có diện_tích tương_đương ; \n b ) đáy bể có độ dốc đều , không gấp_khúc , chênh_lệch độ sâu không quá 1m đối_với bể_bơi có chiều dài từ 25m trở lên hoặc không quá 0,5 m đối_với bể_bơi có chiều dài nhỏ hơn 25m ; \n c ) thành bể , đáy bể có bề_mặt nhẵn , mịn , dễ làm sạch . \n 2 . bục xuất_phát chỉ được lắp_đặt đối_với bể_bơi có độ sâu không nhỏ hơn 1,35 m . \n 3 . có phòng thay_đồ , khu tắm tráng và khu vệ_sinh ; sàn các khu_vực này và xung_quanh bể_bơi phải phẳng , không đọng nước , không trơn trượt . \n 4 . khu_vực rửa chân được đặt tại vị_trí trước khi người tập xuống bể . \n 5 . có hệ_thống âm_thanh trong tình_trạng hoạt_động tốt . \n 6 . hệ_thống ánh_sáng bảo_đảm độ sáng không nhỏ hơn 300 lux ở mọi địa_điểm trên mặt_nước bể_bơi . \n 7 . có dây phao được căng để phân_chia các khu_vực của bể_bơi . \n 8 . dụng_cụ cứu_hộ : \n a ) sào cứu_hộ được đặt trên thành bể ở các vị_trí thuận_lợi dễ quan_sát và sử_dụng , có độ dài 2,5 m , sơn màu đỏ - trắng . mỗi bể_bơi phải có ít_nhất 06 sào ; \n b ) phao cứu_sinh được đặt trên thành bể ở vị_trí thuận_lợi khi sử_dụng . mỗi bể_bơi phải có ít_nhất 06 phao ; \n c ) ghế cứu_hộ được đặt trên thành bể ở vị_trí thuận_lợi dễ quan_sát cho nhân_viên cứu_hộ , có chiều cao ít_nhất 1,5 m so với mặt bể . \n 9 . bảng nội_quy , biển_báo : \n a ) bảng nội_quy , biển_báo được đặt ở các hướng , vị_trí khác nhau , dễ đọc , dễ quan_sát ; \n b ) bảng nội_quy bao_gồm các nội_dung chủ_yếu sau : giờ tập_luyện , biện_pháp_bảo_đảm an_toàn , quy_định đối_tượng không được tham_gia tập_luyện và các quy_định khác ; \n c ) biển_báo : khu_vực dành cho người không biết bơi ( có độ sâu từ 01m trở xuống ) , khu_vực dành cho những người biết bơi , khu_vực cấm nhảy cắm_đầu ( có độ sâu ít hơn 1,4 m ) .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu\n1. Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 3 Thông tư này.\n2. Có đường bơi rộng ít nhất 02m, được phân cách bằng dây phao nổi giảm sóng.", "header": "['Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 4 . cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị thi_đấu \n 1 . thực_hiện theo quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 và 7 điều 3 thông_tư này . \n 2 . có đường bơi rộng ít_nhất 02m , được phân_cách bằng dây phao nổi giảm sóng .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện và cứu hộ\n1. Mật độ tập luyện: Phải đảm bảo ít nhất 01 người/01m2 ở khu vực nước nông (độ sâu dưới 01m) hoặc 01 người/02m2 ở khu vực nước sâu (độ sâu từ 01m trở lên).\n2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 người hoặc không quá 20 người đối với trẻ em dưới 10 tuổi trong một buổi tập.\n3. Phải bảo đảm có nhân viên cứu hộ thường trực khi có người tham gia tập luyện và thi đấu. Số lượng nhân viên cứu hộ phải bảo đảm ít nhất 200m2 mặt nước bể bơi/01 nhân viên, trường hợp có đông người tham gia tập luyện phải bảo đảm ít nhất 50 người bơi/01 nhân viên trong cùng một thời điểm.", "header": "['Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "điều 5 . mật_độ tập_luyện , hướng_dẫn tập_luyện và cứu_hộ \n 1 . mật_độ tập_luyện : phải đảm_bảo ít_nhất 01 người / 01m2 ở khu_vực nước nông ( độ sâu dưới 01m ) hoặc 01 người / 02m2 ở khu_vực nước sâu ( độ sâu từ 01m trở lên ) . \n 2 . mỗi người hướng_dẫn tập_luyện hướng_dẫn không quá 30 người hoặc không quá 20 người đối_với trẻ_em dưới 10 tuổi trong một buổi tập . \n 3 . phải bảo_đảm có_nhân_viên cứu_hộ thường_trực khi có người tham_gia tập_luyện và thi_đấu . số_lượng nhân_viên cứu_hộ phải bảo_đảm ít_nhất 200m2 mặt_nước bể_bơi / 01 nhân_viên , trường_hợp có đông người tham_gia tập_luyện phải bảo_đảm ít_nhất 50 người bơi / 01 nhân_viên trong cùng một thời_điểm .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Tập huấn nhân viên chuyên môn\n1. Tổng cục Thể dục thể thao, Hiệp hội Thể thao dưới nước Việt Nam hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộ