Document ID: 531529

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC LẬP DỰ TOÁN, SỬ DỤNG VÀ THANH, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (bao gồm cả kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, cưỡng chế kiểm đếm) theo quy định của pháp luật về đất đai.", "header": "['Thông tư 61/2022/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc lập dự_toán , sử_dụng và thanh quyết_toán kinh_phí tổ_chức thực_hiện bồi_thường , hỗ_trợ , tái_định_cư khi nhà_nước thu_hồi đất ( bao_gồm cả kinh_phí tổ_chức thực_hiện cưỡng_chế thu_hồi đất , cưỡng_chế kiểm_đếm ) theo quy_định của pháp_luật về đất_đai .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các khoản kinh phí sau đây được điều chỉnh tại các pháp luật khác có liên quan; không thuộc kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này:\na) Kinh phí để định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất, được lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\nb) Kinh phí để xác định hoặc thuê tổ chức thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá trị còn lại của tài sản và kinh phí thẩm định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá trị còn lại của tài sản theo quy định tại Thông tư số 80/2017/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được tổng hợp trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan tài chính (của cấp có thẩm quyền thu hồi đất), được sử dụng và thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\nc) Kinh phí để chi lương, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp lương theo chế độ quy định đối với các cán bộ, công chức, viên chức được huy động từ các cơ quan, đơn vị của nhà nước để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chế độ kiêm nhiệm do cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức đó chi trả.\nd) Kinh phí lập, chỉnh lý bản đồ địa chính ở địa phương được bố trí từ ngân sách địa phương theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.", "header": "['Thông tư 61/2022/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh']", "len_tokenizer": 332, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các khoản kinh_phí sau đây được điều_chỉnh tại các pháp_luật khác có liên_quan ; không thuộc kinh_phí tổ_chức thực_hiện bồi_thường , hỗ_trợ , tái_định_cư khi nhà_nước thu_hồi đất ; không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này : \n a ) kinh_phí để định_giá đất cụ_thể làm căn_cứ tính tiền bồi_thường , hỗ_trợ khi nhà_nước thu_hồi đất được bố_trí từ ngân_sách nhà_nước theo quy_định tại khoản 4 điều 21 nghị_định số 44 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định về giá đất , được lập dự_toán , sử_dụng và thanh , quyết_toán theo quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước . \n b ) kinh_phí để xác_định hoặc thuê tổ_chức thẩm_định_giá xác_định giá_trị quyền sử_dụng đất , tiền thuê đất , giá_trị còn lại của tài_sản và kinh_phí thẩm_định giá_trị quyền sử_dụng đất , tiền thuê đất , giá_trị còn lại của tài_sản theo quy_định tại thông_tư số 80 / 2017 / tt - btc ngày 02 tháng 8 năm 2017 của bộ_trưởng bộ tài_chính được tổng_hợp trong dự_toán ngân_sách giao cho cơ_quan_tài_chính ( của cấp có thẩm_quyền thu_hồi đất ) , được sử_dụng và thanh , quyết_toán theo quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước . \n c ) kinh_phí để chi lương , các khoản đóng_góp theo tiền_lương và các khoản phụ_cấp lương theo chế_độ quy_định đối_với các cán_bộ , công_chức , viên_chức được huy_động từ các cơ_quan , đơn_vị của nhà_nước để thực_hiện công_tác bồi_thường , hỗ_trợ , tái_định_cư theo chế_độ kiêm_nhiệm do cơ_quan , đơn_vị có cán_bộ , công_chức , viên_chức đó chi_trả . \n d ) kinh_phí lập , chỉnh_lý bản_đồ địa_chính ở địa_phương được bố_trí từ ngân_sách địa_phương theo quy_định tại thông_tư số 136 / 2017 / tt - btc ngày 22 tháng 12 năm 2017 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định lập , quản_lý , sử_dụng kinh_phí chi hoạt_động_kinh_tế đối_với các nhiệm_vụ chi về tài_nguyên môi_trường .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường).\n2. Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.", "header": "['Thông tư 61/2022/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao thực_hiện nhiệm_vụ bồi_thường , hỗ_trợ , tái_định_cư khi nhà_nước thu_hồi đất theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tổ_chức làm nhiệm_vụ bồi_thường ) . \n 2 . các đối_tượng khác có liên_quan tới việc lập , sử_dụng và thanh , quyết_toán kinh_phí tổ_chức thực_hiện bồi_thường , hỗ_trợ , tái_định_cư khi nhà_nước thu_hồi đất .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm được quy định như sau:\na) Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến, mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm (nếu có) được căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc thực tế theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.\nb) Đối với các dự án, tiểu dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà không phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.\nc) Đối với các dự án, tiểu dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (chưa bao gồm kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm) không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án; mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm được căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc thực tế theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 61/2022/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất']", "len_tokenizer": 282, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mức trích kinh_phí bảo_