Document ID: 52558

Title: CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 57/2004/TT-BNN NGÀY 1 THÁNG 11 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DÂN, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ CÁC XÃ BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 120/2003/QĐ-TTG NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2003 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010; Sau khi thống nhất với các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ di dân, ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi áp dụng. Thông tư này áp dụng để hỗ trợ hộ di dân, hỗ trợ ổn định dân cư thực hiện Dự án qui hoạch, ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung (sau đây gọi tắt là Dự án) theo Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh.", "header": "['Thông tư 57/2004/TT-BNN hướng dẫn Quyết định 120/2003/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ di dân, ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi áp_dụng . thông_tư này áp_dụng để hỗ_trợ hộ di_dân , hỗ_trợ ổn_định dân_cư thực_hiện dự_án qui_hoạch , ổn_định dân_cư các xã biên_giới việt - trung ( sau đây gọi tắt là dự_án ) theo quyết_định số 120 / 2003 / qđ - ttg ngày 11 tháng 6 năm 2003 của thủ_tướng chính_phủ và đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt thuộc các tỉnh : lai châu , điện biên , lào cai , hà_giang , cao bằng , lạng sơn , quảng_ninh .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ. a. Các hộ di dân tự nguyện chuyển đến sinh sống ổn định lâu dài (định cư) tại các thôn, bản sát biên giới (là thôn, bản có địa giới hành chính tiếp giáp với đường biên giới) thuộc vùng dự án, theo kế hoạch hàng năm của Nhà nước, bao gồm: - Hộ gia đình trước đây sinh sống tại các xã biên giới Việt - Trung đã chuyển đi nơi khác, trở về định cư; - Hỗ gia đình đang sinh sống trong xã biên giới nhưng không thuộc các thôn, bản sát biên giới hoặc ở các xã khác trong tỉnh, chuyển đến định cư; - Hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc đối tượng vận động định canh định cư, được bố trí ổn định tại chỗ hoặc chuyển đến định cư; - Cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang, công chức, viên chức, tri thức trẻ tình nguyện, thanh niên xung phong, công nhân quốc phòng đưa gia đình (cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con) chuyển đến cùng định cư ở vùng dự án hoặc bản thân cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang, công chức, viên chức, tri thức trẻ tình nguyện, thanh niên xung phong, công nhân quốc phòng lập gia đình và tự nguyện cùng định cư ở vùng dự án; - Hộ gia đình từ các tỉnh khác chuyển đến định cư. b. Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú, đang sinh sống ở các xã biên giới, thiếu đất sản xuất, nay được cấp có thẩm quyền giao đất theo mức do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định phù hợp với Luật Đất đai để tự khai hoang mở rộng diện tích sản xuất nông, lâm nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt của địa phương. c. Hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ gia đình chính sách thực sự khó khăn, đang sinh sống hợp pháp, ổn định tại các xã biên giới, hiện nay không có nhà ở hoặc đã có nhà ở làm bằng tranh, tre, nứa, lá bị dột nát, mất an toàn khi mưa, lũ, bão, nhưng không có khả năng tự xây dựng, nâng cấp, tu sửa nhà ở. Danh sách các hộ này được nhân dân ở thôn, bản nơi cư trú bình xét, do Uỷ ban nhân dân xã đề nghị và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt.", "header": "['Thông tư 57/2004/TT-BNN hướng dẫn Quyết định 120/2003/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ di dân, ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 355, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng được hỗ_trợ . a . các hộ di_dân tự_nguyện chuyển đến sinh_sống ổn_định lâu_dài ( định_cư ) tại các thôn , bản sát biên_giới ( là thôn , bản có địa_giới hành_chính tiếp_giáp với đường_biên_giới ) thuộc vùng dự_án , theo kế_hoạch hàng năm của nhà_nước , bao_gồm : - hộ gia_đình trước đây sinh_sống tại các xã biên_giới việt - trung đã chuyển đi nơi khác , trở về định_cư ; - hỗ gia_đình đang sinh_sống trong xã biên_giới nhưng không thuộc các thôn , bản sát biên_giới hoặc ở các xã khác trong tỉnh , chuyển đến định_cư ; - hộ đồng_bào dân_tộc_thiểu_số thuộc đối_tượng vận_động định_canh định_cư , được bố_trí ổn_định tại_chỗ hoặc chuyển đến định_cư ; - cán_bộ chiến_sĩ lực_lượng vũ_trang , công_chức , viên_chức , tri_thức trẻ tình_nguyện , thanh_niên xung_phong , công_nhân quốc_phòng đưa gia_đình ( cha , mẹ , vợ hoặc chồng , con ) chuyển đến cùng định_cư ở vùng dự_án hoặc bản_thân cán_bộ chiến_sĩ lực_lượng vũ_trang , công_chức , viên_chức , tri_thức trẻ tình_nguyện , thanh_niên xung_phong , công_nhân quốc_phòng lập gia_đình và tự_nguyện cùng định_cư ở vùng dự_án ; - hộ gia_đình từ các tỉnh khác chuyển đến định_cư . b . hộ gia_đình có hộ_khẩu thường_trú , đang sinh_sống ở các xã biên_giới , thiếu đất sản_xuất , nay được cấp có thẩm_quyền giao đất theo mức do uỷ_ban nhân_dân tỉnh quy_định phù_hợp với luật đất_đai để tự khai_hoang mở_rộng diện_tích sản_xuất nông , lâm_nghiệp theo quy_hoạch , kế_hoạch được phê_duyệt của địa_phương . c . hộ đồng_bào dân_tộc_thiểu_số và hộ gia_đình chính_sách thực_sự khó_khăn , đang sinh_sống hợp_pháp , ổn_định tại các xã biên_giới , hiện_nay không có nhà ở hoặc đã có nhà ở làm bằng tranh , tre , nứa , lá bị dột_nát , mất an_toàn khi mưa , lũ , bão , nhưng không có khả_năng tự xây_dựng , nâng_cấp , tu_sửa nhà ở . danh_sách các hộ này được nhân_dân ở thôn , bản nơi cư_trú bình_xét , do uỷ_ban nhân_dân xã đề_nghị và được chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân huyện phê_duyệt .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Mục II. NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ\nĐiều 1. Hộ di dân là đối tượng qui định tại điểm a, mục 2, phần I của Thông tư này được hỗ trợ như sau:. a. Hỗ trợ khai hoang xây dựng đồng ruộng, tạo nương cố định theo các mức: - Khai hoang tạo nương cố định: 3 triệu đồng/ha - Khai hoang xây dựng đồng ruộng: 7 triệu đồng/ha Khoản hỗ trợ này chỉ áp dụng khi hộ di dân được giao đất hoang để tự khai hoang xây dựng đồng ruộng hoặc tạo nương cố định, không áp dụng trong trường hợp Dự án được phê duyệt qui định việc khai hoang tập trung do Chủ đầu tư tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí dự án. b. Hỗ trợ di chuyển, ổn định sản xuất và đời sống: - Hỗ trợ ở nơi đi: tiền di chuyển người, hành lý, tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh trên đường di chuyển (gọi chung là tiền di chuyển) cho hộ di dân từ nơi ở cũ đến nơi ở mới được cấp từ nguồn kinh phí sự nghiệp di dân trong kế hoạch di dân hàng năm của Nhà nước giao cho địa phương (đối với hộ di dân trong tỉnh đến thôn, bản sát biên giới, tiền di chuyển do tỉnh cấp, còn đối với hộ di dân từ các tỉnh khác đến, tiền di chuyển do tỉnh có dân đi cấp). - Hỗ trợ ở nơi đến 20 triệu đồng/hộ cho các việc sau: nhà ở, nước sinh hoạt, mua lương thực (không quá 12 tháng, tính từ khi đến nơi định cư mới), mua công cụ sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi và phân bón. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi đến qui định hình thức hỗ trợ bằng tiền hay bằng hiện vật và qui định mức cụ thể về các việc hỗ trợ này, trong đó tiền hỗ trợ về nhà ở và nước sinh hoạt không thấp hơn 16 triệu đồng/hộ. Khoản hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ này không bao gồm khoản hỗ trợ khai hoang xây dựng đồng ruộng, tạo nương cố định nêu tại điểm a nói trên.\nĐiều 2. Hộ gia đình là đối tượng qui định tại điểm b, mục 2, phần I của Thông tư này được hỗ trợ khai hoang xây dựng đồng ruộng, tạo nương cố định theo các mức:. - Khai hoang tạo nương cố định: 3 triệu đồng/ha. - Khai hoang xây dựng đồng ruộng: 7 triệu đồng/ha\nĐiều 3. Hộ gia đình là đối tượng qui định tại điểm c, mục 2, phần I của Thông tư này, được hỗ trợ mức 5 triệu đồng/hộ để xây dựng, nâng cấp, tu sửa nhà ở.. Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới Việt - Trung, tùy thực tế của từng địa phương, qui định nội dung hỗ trợ cụ thể bằng nguyên vật liệu hoặc bằng tiền hoặc tổ chức xây dựng, nâng cấp, tu sửa nhà ở cho dân; đồng thời, huy động thêm nguồn vốn hỗ trợ khác để đảm bảo nhà ở của nhân dân tuyến biên giới bền vững, an toàn trong mùa mưa, bão, lũ lụt. Việc xây dựng nhà ở phải gắn với qui hoạch dân cư và qui hoạch sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 4. Ngoài ra, các hộ gia đình định cư tại các xã biên giới được ưu tiên vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất và hưởng các chính sách ưu đãi khác trên địa bàn.", "header": "['Thông tư 57/2004/TT-BNN hướng dẫn Quyết định 120/2003/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ di dân, ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn