Document ID: 527922

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Thủy sản;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9a như sau: “2. Trước khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản có nguồn gốc động vật, chủ hàng gửi Cục Thú y 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Thú y (văn bản đề nghị theo Mẫu 19 hoặc Mẫu 20 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này). Cục Thú y thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Thú y, có văn bản hướng dẫn kiểm dịch gửi chủ hàng, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với trường hợp chủ hàng đăng ký trên Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc gửi thư điện tử (đối với trường hợp chủ hàng đăng ký qua dịch vụ bưu chính, bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp).” 1. Thay thế Mẫu 20a Giấy đăng ký kiểm dịch và kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản có nguồn gốc động vật nhập khẩu tại Phụ lục V bằng Mẫu 20a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 1. Thịt, phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt đông lạnh/ướp lạnh/sơ chế của trâu, bò, dê, cừu. Lở mồm long móng, Sảy thai truyền nhiễm 1. Thịt, phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt chế biến của trâu, bò, dê, cừu. Lở mồm long móng 1. Đối với động vật nhập khẩu theo quy định tại Bảng 1 mục I của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này: gộp 05 mẫu đơn thành 01 mẫu để xét nghiệm tác nhân gây bệnh.", "header": "['Thông tư 09/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 270, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 9a như sau : “ 2 . trước khi nhập_khẩu thức_ăn chăn_nuôi , thủy_sản có nguồn_gốc động_vật , chủ hàng gửi cục thú_y 01 bộ hồ_sơ đăng_ký kiểm_dịch theo quy_định tại khoản 1 điều 45 luật thú_y ( văn_bản đề_nghị theo mẫu 19 hoặc mẫu 20 phụ_lục v ban_hành kèm theo thông_tư này ) . cục thú_y thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 điều 46 luật thú_y , có văn_bản hướng_dẫn kiểm_dịch gửi chủ hàng , cơ_quan kiểm_dịch động_vật cửa_khẩu qua cổng thông_tin một cửa quốc_gia ( đối_với trường_hợp chủ hàng đăng_ký trên cổng thông_tin một cửa quốc_gia ) hoặc gửi thư điện_tử ( đối_với trường_hợp chủ hàng đăng_ký qua dịch_vụ bưu_chính , bưu_chính công_ích hoặc gửi qua thư điện_tử , fax hoặc gửi trực_tiếp ) . ” 1 . thay_thế mẫu 20a giấy đăng_ký kiểm_dịch và kiểm_tra xác_nhận chất_lượng thức_ăn chăn_nuôi , thủy_sản có nguồn_gốc động_vật nhập_khẩu tại phụ_lục v bằng mẫu 20a tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này . 1 . thịt , phủ_tạng , phụ_phẩm và sản_phẩm thịt đông_lạnh / ướp_lạnh / sơ_chế của trâu , bò , dê , cừu . lở mồm long móng , sảy thai truyền_nhiễm 1 . thịt , phủ_tạng , phụ_phẩm và sản_phẩm thịt chế_biến của trâu , bò , dê , cừu . lở mồm long móng 1 . đối_với động_vật nhập_khẩu theo quy_định tại bảng 1 mục i của phụ_lục xii ban_hành kèm theo thông_tư này : gộp 05 mẫu_đơn thành 01 mẫu để xét_nghiệm tác_nhân gây bệnh .", "pointer_link": "['Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 9a như sau: “3. Trước khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax sau đó gửi bản chính hoặc gửi trực tiếp. Hồ sơ theo quy định tại khoản khoản 2 Điều 45 Luật Thú y (Mẫu 20a Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này) và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP; khoản 2 Điều 29 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. 2. Bổ sung số thứ tự thứ 5 vào sau thứ tự số 4 Bảng 1 của Phụ lục XI như sau: “1. Bảng 1: Các bệnh phải xét nghiệm đối với động vật. TT Tên bệnh Loại động vật Mục đích 5 Dịch tả lợn Châu Phi Lợn Làm giống, giết mổ “1. Bảng 1: Các bệnh phải xét nghiệm đối với động vật nhập khẩu. TT Tên bệnh Loại động vật Mục đích sử dụng 9 Dịch tả loài nhai lại nhỏ Dê, cừu Làm giống hoặc làm cảnh hoặc giết mổ 14 Dịch tả lợn Châu Phi Lợn Làm giống hoặc làm cảnh hoặc giết mổ 15 Cúm gia cầm thể độc lực cao Gà, vịt, ngan, ngỗng, thiên nga, chim Làm giống hoặc làm cảnh hoặc giết mổ 21 Viêm da nổi cục Trâu, bò Làm giống hoặc làm cảnh hoặc giết mổ * Ghi chú: - Căn cứ tình hình dịch bệnh của nước xuất khẩu, Cục Thú y hướng dẫn chỉ tiêu bệnh cần xét nghiệm để kiểm dịch. - Trường hợp phát hiện bệnh mới chưa được quy định tại Bảng 1 mục I của Phụ lục này, Cục Thú y báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định chỉ tiêu kiểm dịch đối với bệnh mới. - Mẫu được lấy ngẫu nhiên theo lô hàng; số lượng mẫu theo tỷ lệ lưu hành bệnh ước đoán là 5% (theo Bảng 2 của Phụ lục này). - Căn cứ triệu chứng lâm sàng, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lấy mẫu xét nghiệm để kiểm tra tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục III.” 2. Thịt, phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt đông lạnh/ướp lạnh/sơ chế của lợn. Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi 2. Thịt, phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt chế biến của lợn. Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi 2. Đối với sản phẩm động vật nhập khẩu theo quy định tại mục II của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này:\na) Lô hàng có 01 đến 02 mặt hàng: lấy mẫu tất cả các mặt hàng; mỗi mặt hàng lấy 05 mẫu đơn và gộp thành 01 mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh;\nb) Lô hàng có từ 03 mặt hàng trở lên: lấy mẫu 03 mặt hàng có số lượng/khối lượng lớn nhất; mỗi mặt hàng lấy 05 mẫu đơn và gộp thành 01 mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh.", "header": "['Thông tư 09/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 518, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 , khoản 4 điều 9a như sau : “ 3 . trước khi hàng về đến cửa_khẩu , chủ hàng gửi 01 bộ hồ_sơ đến cơ_quan kiểm_dịch động_vật cửa_khẩu theo một trong các hình_thức : qua cổng thông_tin một cửa quốc_gia hoặc qua dịch_vụ bưu_chính , bưu_chính công_ích hoặc gửi qua thư điện_tử , fax sau đó gửi bản_chính hoặc gửi trực_tiếp . hồ_sơ theo quy_định tại khoản khoản 2 điều 45 luật thú_y ( mẫu 20a phụ_lục v ban_hành kèm theo thông_tư này ) và điểm b khoản 3 điều 18 nghị_định số 13 / 2020 / nđ - cp ; khoản 2 điều 29 nghị_định số 26 / 2019 / nđ - cp . 2 . bổ_sung số thứ tự thứ 5 vào sau thứ tự số 4 bảng 1 của phụ_lục xi như sau : “ 1 . bảng 1 : các bệnh phải xét_nghiệm đối_với động_vật . tt tên bệnh loại động_vật mục_đích 5 dịch_tả lợn châu phi_lợn làm giống , giết_mổ “ 1 . bảng 1 : các bệnh phải xét_nghiệm đối_với động_vật nhập_khẩu . tt tên bệnh loại động_vật mục_đích sử_dụng 9 dịch_tả loài nhai_lại nhỏ dê , cừu làm giống hoặc làm cảnh hoặc giết_mổ 14 dịch_tả lợn châu phi_lợn làm giống hoặc làm cảnh hoặc giết_mổ 15 cúm gia_cầm thể độc lực cao gà , vịt , ngan , ngỗng , thiên_nga , chim làm giống hoặc làm cảnh hoặc giết_mổ 21 viêm da nổi cục trâu , bò làm giống hoặc làm cảnh hoặc giết_mổ * ghi_chú : - căn_cứ tình_hình dịch_bệnh của nước xuất_khẩu , cục thú_y hướng_dẫn chỉ_tiêu bệnh cần xét_nghiệm để kiểm_dịch . - trường_hợp phát_hiện bệnh mới chưa được quy_định tại bảng 1 mục i của phụ_lục này , cục thú_y báo_cáo bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn xem_xét , quyết_định chỉ_tiêu kiểm_dịch đối_với bệnh mới . - mẫu được lấy ngẫu_nhiên theo lô hàng ; số_lượng mẫu theo tỷ_lệ lưu_hành bệnh ước đoán là 5 % ( theo bảng 2 của phụ_lục này ) . - căn_cứ triệu_chứng lâm_sàng , cơ_quan kiểm_dịch động_vật cửa_khẩu lấy mẫu xét_nghiệm để kiểm_tra tác_nhân gây bệnh theo quy_định tại phụ_lục iii . ” 2 . thịt , phủ_tạng , phụ_phẩm và sản_phẩm thịt đông_lạnh / ướp_lạnh / sơ_chế của lợn . lở mồm long móng , dịch_tả lợn châu phi 2 . thịt , phủ_tạng , phụ_phẩm và sản_phẩm thịt chế_biến của lợn . lở mồm long móng , dịch_tả lợn châu phi 2 . đối_với sản_phẩm động_vật nhập_khẩu theo quy_định tại mục ii của phụ_lục xii ban_hành kèm theo thông_tư này : \n a ) lô hàng có 01 đến 02 mặt_hàng : lấy mẫu tất_cả các mặt_hàng ; mỗi mặt_hàng lấy 05 mẫu_đơn và gộp thành 01 mẫu xét_nghiệm tác_nhân gây bệnh ; \n b ) lô hàng có từ 03 mặt_hàng trở lên : lấy mẫu 03 mặt_hàng có số_lượng / khối_lượng lớn nhất ; mỗi mặt_hàng lấy 05 mẫu_đơn và gộp thành 01 mẫu xét_nghiệm tác_nhân gây bệnh .", "pointer_link": "['Khoản 2']"}, {"full_te