Document ID: 335313

Title: QUY ĐỊNH VIỆC LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, KINH PHÍ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự số 64/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định cơ chế quản lý tài chính về kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự và việc lập, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, gồm:\n1. Nội dung chi, mức chi, nguồn kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là chi phí cưỡng chế thi hành án); thủ tục tạm ứng, hoàn tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án, lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí cưỡng chế thi hành án do cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thực hiện.\n2. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan thi hành án dân sự.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thi hành án dân sự.", "header": "['Thông tư 200/2016/TT-BTC quy định việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định cơ_chế quản_lý_tài_chính về kinh_phí cưỡng_chế thi_hành án dân_sự và việc lập , quản_lý , sử_dụng , quyết_toán kinh_phí bảo_đảm hoạt_động của cơ_quan thi_hành án dân_sự , gồm : \n 1 . nội_dung chi , mức chi , nguồn kinh_phí cưỡng_chế thi_hành án dân_sự ( sau đây gọi chung là chi_phí cưỡng_chế thi_hành án ) ; thủ_tục tạm_ứng , hoàn tạm_ứng chi_phí cưỡng_chế thi_hành án , lập dự_toán , chấp_hành và quyết_toán kinh_phí cưỡng_chế thi_hành án do cơ_quan thi_hành án dân_sự tổ_chức thực_hiện . \n 2 . việc lập , quản_lý , sử_dụng và quyết_toán kinh_phí bảo_đảm hoạt_động của cơ_quan thi_hành án dân_sự . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan thi_hành án dân_sự . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến công_tác thi_hành án dân_sự .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Nộp chi phí cưỡng chế thi hành án\n1. Chi phí cưỡng chế thi hành án do người phải thi hành án, người được thi hành án, người thứ ba bị cưỡng chế thi hành án nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán đấu giá tài sản kê biên, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ, thuê, vay, mượn, sửa chữa, trừ trường hợp chi phí cưỡng chế do ngân sách nhà nước bảo đảm.\n2. Trường hợp đương sự yêu cầu định giá lại tài sản cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 99 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 phải nộp một phần chi phí định giá trước khi có thông báo công khai về việc bán đấu giá tài sản. Cơ quan thi hành án dân sự căn cứ chi phí định giá tài sản lần liền kề trước đó và chi phí định giá tài sản thực tế ở địa phương tại thời điểm đương sự yêu cầu định giá lại tài sản để xác định mức nộp chi phí định giá lại tài sản và thông báo cho người yêu cầu định giá lại tài sản nộp tiền chi phí định giá. Khi kết thúc việc định giá lại tài sản, đương sự sẽ nộp tiếp phần chênh lệch giữa tổng chi phí định giá lại thực tế và chi phí đương sự đã nộp. Cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi, ghi chép và phản ánh đầy đủ vào sổ sách kế toán các khoản nộp chi phí định giá của đương sự theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán.", "header": "['Thông tư 200/2016/TT-BTC quy định việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỀ KINH PHÍ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "điều 3 . nộp chi_phí cưỡng_chế thi_hành_án \n 1 . chi_phí cưỡng_chế thi_hành án do người phải thi_hành án , người được thi_hành án , người thứ ba_bị cưỡng_chế thi_hành án nộp hoặc được khấu_trừ vào tiền thu được , tiền bán đấu_giá tài_sản kê_biên , kể_cả tài_sản đang do người thứ ba giữ , thuê , vay , mượn , sửa_chữa , trừ trường_hợp chi_phí cưỡng_chế do ngân_sách nhà_nước bảo_đảm . \n 2 . trường_hợp đương_sự yêu_cầu định_giá lại tài_sản cưỡng_chế thi_hành án theo quy_định tại điểm b khoản 1 điều 99 luật thi_hành án dân_sự số 26 / 2008 / qh12 phải nộp một phần chi_phí định_giá trước khi có thông_báo_công_khai về việc bán đấu_giá tài_sản . cơ_quan thi_hành án dân_sự căn_cứ chi_phí định_giá tài_sản lần liền kề trước đó và chi_phí định_giá tài_sản thực_tế ở địa_phương tại thời_điểm đương_sự yêu_cầu định_giá lại tài_sản để xác_định mức nộp chi_phí định_giá lại tài_sản và thông_báo cho người yêu_cầu định_giá lại tài_sản nộp tiền chi_phí định_giá . khi kết_thúc việc định_giá lại tài_sản , đương_sự sẽ nộp tiếp phần chênh_lệch giữa tổng_chi_phí định_giá lại thực_tế và chi_phí đương_sự đã nộp . cơ_quan thi_hành án dân_sự có trách_nhiệm theo_dõi , ghi_chép và phản_ánh đầy_đủ vào sổ_sách kế_toán các khoản nộp chi_phí định_giá của đương_sự theo đúng quy_định của luật ngân_sách nhà_nước , luật kế_toán .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chi phí cưỡng chế thi hành án do người phải thi hành án chịu\n1. Chi phí thông báo về cưỡng chế:\na) Chi phí thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình, đài phát thanh, báo chí);\nb) Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế thi hành án (cán bộ thi hành án, đại diện chính quyền địa phương, đại diện tổ chức xã hội và các thành phần khác).\n2. Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án.\n3. Chi phí cho việc định giá, định giá lại tài sản, giám định tài sản, bán đấu giá tài sản:\na) Chi phí định giá, định giá lại tài sản: - Chi phí thẩm định giá, thẩm định giá lại tài sản: Giá dịch vụ thẩm định giá, thẩm định giá lại tài sản theo hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá. - Chi phí liên quan đến việc định giá trong trường hợp Chấp hành viên thực hiện việc xác định giá tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12.\nb) Chi bồi dưỡng cho các thành viên họp xác định giá, xác định giá lại tài sản;\nc) Chi giám định tài sản: Chi phí giám định tài sản và một số khoản chi thực tế hợp pháp để thực hiện việc giám định tài sản;\nd) Chi phí bán đấu giá tài sản: - Phí bán đấu giá theo quy định và các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền cho tổ chức bán đấu giá tài sản. - Tiền thuê địa điểm, phương tiện phục vụ tổ chức bán đấu giá, niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp tổ chức tiến hành bán đấu giá tài sản để thi hành án.\n4. Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án.\n5. Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu:\na) Chi thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, thuê địa điểm và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu;\nb) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng trực tiếp thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu.\n6. Chi tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thi hành án dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định số 62/2015/NĐ-CP).\n7. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận.\n8. Các khoản chi phí khác do pháp luật quy định phục vụ cho cưỡng chế.", "header": "['Thông tư 200/2016/TT-BTC quy định việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỀ KINH PHÍ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN']", "len_tokenizer": 550, "lower_segmented_text": "điều