Document ID: 398179

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT NƯỚC BIỂN VÀ BẢN ĐỒ HÀM LƯỢNG DIỆP LỤC BỀ MẶT NƯỚC BIỂN TỶ LỆ 1:500.000,1:1.000.000 BẰNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM QUANG HỌC ĐỘ PHÂN GIẢI THẤP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-Ttg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia và Quyết định số 76/2014/QĐ-Ttg ngày 24 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-Ttg của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 83/2000/QĐ-Ttg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật cho việc thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 bằng dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải thấp.", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 bằng dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải thấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật cho việc thành_lập bản_đồ nhiệt_độ bề_mặt_nước biển và bản_đồ hàm_lượng diệp_lục bề_mặt_nước biển tỷ_lệ 1 : 500.000 , 1 : 1.000.000 bằng dữ_liệu viễn_thám quang_học độ phân_giải thấp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng với các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng, thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 bằng dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải thấp.", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 bằng dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải thấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng với các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động xây_dựng , thành_lập bản_đồ nhiệt_độ bề_mặt_nước biển và bản_đồ hàm_lượng diệp_lục bề_mặt_nước biển tỷ_lệ 1 : 500.000 , 1 : 1.000.000 bằng dữ_liệu viễn_thám quang_học độ phân_giải thấp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Dữ liệu viễn thảm quang học độ phân giải thấp là dữ liệu ảnh viễn thám quang học có kích thước của một (01) điểm ảnh (pixel) chiếu trên mặt đất lớn hơn 100m.\n2. Bề mặt nước biển là bề mặt nước của đại dương có độ dày trong khoảng xấp xỉ 1mm.\n3. Bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển là bản đồ chuyên đề thể hiện nội dung thông tin về phân bố hàm lượng chất diệp lục nhóm a (chlorophyll-a) có trong thực vật trên bề mặt nước biển.\n4. Bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển là bản đồ chuyên đề thể hiện nội dung thông tin về trường nhiệt độ của bề mặt nước biển.", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 bằng dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải thấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . dữ_liệu viễn thảm quang_học độ phân_giải thấp là dữ_liệu ảnh viễn_thám quang_học có kích_thước của một ( 01 ) điểm_ảnh ( pixel ) chiếu trên mặt_đất lớn hơn 100m . \n 2 . bề_mặt_nước biển là bề_mặt_nước của đại_dương có độ dày trong khoảng xấp_xỉ 1mm . \n 3 . bản_đồ hàm_lượng diệp_lục bề_mặt_nước biển là bản_đồ chuyên_đề thể_hiện nội_dung thông_tin về phân_bố hàm_lượng chất diệp_lục nhóm a ( chlorophyll - a ) có trong thực_vật trên bề_mặt_nước biển . \n 4 . bản_đồ nhiệt_độ bề_mặt_nước biển là bản_đồ chuyên_đề thể_hiện nội_dung thông_tin về trường nhiệt_độ của bề_mặt_nước biển .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ sở toán học\n1. Bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ địa hình quốc gia dùng để xây dựng bản đồ nền theo quy định tại Quyết định số 83/2000/QĐ-Ttg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam.\n2. Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ của bản đồ chuyên đề theo quy định tại Thông tư số 10/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000 (sau đây gọi là Thông tư số 10/2017/TT-BTNMT).", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 bằng dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải thấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 173, "lower_segmented_text": "điều 4 . cơ_sở toán_học \n 1 . bản_đồ nhiệt_độ bề_mặt_nước biển và bản_đồ hàm_lượng diệp_lục bề_mặt_nước biển tỷ_lệ 1 : 500.000 , 1 : 1.000.000 được thành_lập ở hệ quy chiếu và hệ tọa_độ địa_hình quốc_gia dùng để xây_dựng bản_đồ nền theo quy_định tại quyết_định số 83 / 2000 / qđ - ttg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của thủ_tướng chính_phủ về sử_dụng hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia việt_nam . \n 2 . hệ quy chiếu và hệ tọa_độ của bản_đồ chuyên_đề theo quy_định tại thông_tư số 10 / 2017 / tt - btnmt ngày 06 tháng 6 năm 2017 của bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định quy_trình thành_lập bản_đồ chuyên_đề bằng ảnh viễn_thám tỷ_lệ 1 : 5.000 , 1 : 10.000 , 1 : 500.000 , 1 : 1.000.000 ( sau đây gọi là thông_tư số 10 / 2017 / tt - btnmt ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hình thức thể hiện bản đồ chuyên đề\n1. Tên bản đồ chuyên đề gồm: tên chuyên đề, tên vùng thành lập bản đồ và số thứ tự mảnh (nếu bản đồ gồm nhiều mảnh).\n2. Tỷ lệ của bản đồ chuyên đề được xác định căn cứ vào diện tích, hình dáng, kích thước và mức độ chi tiết của phạm vi vùng thành lập bản đồ.\n3. Bản đồ chuyên đề gồm nhiều mảnh thì thể hiện sơ đồ ghép mảnh ở góc phía trên bên phải của khung bản đồ.\n4. Bản đồ chuyên đề thể hiện cả 2 hệ thống lưới kinh - vĩ tuyến và lưới ki-lô-mét. Lưới kinh - vĩ tuyến trên bản đồ thể hiện bằng các đường kinh - vĩ tuyến với mật độ 1°. Lưới ki-lô-mét trên bản đồ thể hiện bằng các mắt lưới với mật độ cách nhau 10cm tính theo tỷ lệ bản đồ.\n5. Bảng chú giải của bản đồ đặt ở phía bên phải của khung bản đồ, trong trường hợp có thể bố trí được ở bên trong khung thì đặt bảng chú giải vào vị trí thích hợp.\n6. Các vùng nhiệt độ được thể hiện trên bản đồ chuyên đề theo thang màu cam. Các đường đẳng nhiệt và ghi chú giá trị được thể hiện trên bản đồ bằng màu đen.\n7. Các vùng hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển được thể hiện trên bản đồ chuyên đề theo thang màu xanh lục. Các đường bao vùng hàm lượng diệp lục và ghi chú giá trị được thể hiện trên bản đồ bằng màu đen.", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 bằng dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải thấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 249, "lower_segmented_text": "điều 5 . hình_thức thể_hiện bản_đồ chuyên_đề \n 1 . tên bản_đồ chuyên_đề gồm : tên chuyên_đề , tên vùng thành_lập bản_đồ và số thứ tự mảnh ( nếu bản_đồ gồm nhiều mảnh ) . \n 2 . tỷ_lệ của bản_đồ chuyên_đề được xác_định căn_cứ vào diện_tích , hình_dáng , kích_thước và mức_độ chi_tiết của phạm_vi vùng thành_lập bản_đồ . \n 3 . bản_đồ chuyên_đề gồm nhiều mảnh thì thể_hiện sơ_đồ ghép mảnh ở góc phía trên bên phải của khung bản_đồ . \n 4 . bản_đồ chuyên_đề thể_hiện cả 2 hệ_thống lưới kinh - vĩ_tuyến và lưới ki - lô - mét . lưới kinh - vĩ_tuyến trên bản_đồ thể_hiện bằng các đường kinh - vĩ_tuyến với mật_độ 1 ° . lưới ki - lô - mét trên bản_đồ thể_hiện bằng các mắt lưới với mật_độ cách nhau 10cm tính theo tỷ_lệ bản_đồ . \n 5 . bảng chú giải của bản_đồ đặt ở phía bên phải của khung bản_đồ , trong trường_hợp có_thể bố_trí được ở bên trong khung thì đặt bảng chú giải vào vị_trí thích_hợp . \n 6 . các vùng nhiệt_độ được thể_hiện trên bản_đồ chuyên_đề theo thang màu cam . các đường đẳng_nhiệt và ghi_chú giá_trị được thể_hiện trên bản_đ