Document ID: 296630

Title: HƯỚNG DẪN THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 15/2014/QĐ-TTg ngày 17/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\na) Thông tư này quy định về chỉ tiêu, biểu mẫu, nội dung, phương pháp, trình tự và trách nhiệm thực hiện thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra của các Bộ, ngành; các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).\nb) Các loại thiên tai thống kê, đánh giá thiệt hại tại Thông tư này được quy định tại khoản 1, Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai và các loại thiên tai khác được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư liên tịch 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n a ) thông_tư này quy_định về chỉ_tiêu , biểu_mẫu , nội_dung , phương_pháp , trình_tự và trách_nhiệm thực_hiện thống_kê , đánh_giá thiệt_hại do thiên_tai gây ra của các bộ , ngành ; các tỉnh / thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) ; các huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là cấp huyện ) ; các xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã ) . \n b ) các loại thiên_tai thống_kê , đánh_giá thiệt_hại tại thông_tư này được quy_định tại khoản 1 , điều 3 luật phòng , chống thiên_tai và các loại thiên_tai khác được quy_định tại các văn_bản quy_phạm_pháp_luật về phòng , chống thiên_tai . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động thống_kê , đánh_giá thiệt_hại do thiên_tai gây ra trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thiệt hại do thiên tai gây ra là những tác động của các loại hình thiên tai ảnh hưởng đến con người, động vật nuôi ở các mức độ khác nhau; làm phá hủy hoặc hư hỏng về vật chất, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế, xã hội xảy ra trong hoặc ngay khi thiên tai xảy ra.\n2. Thiệt hại về người bao gồm người chết, người mất tích và người bị thương. Người chết là những người bị chết do thiên tai trực tiếp gây ra, không tính những người chết do các nguyên nhân khác trong thời gian thiên tai xảy ra tại địa phương. Người mất tích là những người không tìm thấy sau khi thiên tai xảy ra, có thể đã bị chết nhưng chưa tìm thấy thi thể hoặc chưa có thông tin, sau 01 năm thì người mất tích được coi là chết; Người bị thương là những người bị tổn thương về thể xác do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường.\n3. Thiệt hại về động vật nuôi bao gồm các loại gia súc, gia cầm bị chết, cuốn trôi, vùi lấp.\n4. Thiệt hại về vật chất bao gồm nhà ở, kết cấu hạ tầng và các cơ sở vật chất liên quan; mùa màng, tàu thuyền, lồng bè nuôi trồng thủy, hải sản và các dạng vật chất khác được quy định tại các Biểu mẫu thống kê kèm theo thông tư này.\n5. Nhà kiên cố là nhà có cả 3 kết cấu chính (cột, mái, tường) đều được làm bằng vật liệu bền chắc.\n6. Nhà bán kiên cố là nhà có 2 trong 3 kết cấu chính được làm bằng vật liệu bền chắc.\n7. Nhà thiếu kiên cố là nhà chỉ có một trong 3 kết cấu chính được làm bằng vật liệu bền chắc.\n8. Nhà đơn sơ là những nhà có cả ba kết cấu chính được làm bằng vật liệu không bền chắc.\n9. Vật liệu bền chắc là những vật liệu gồm bê tông cốt thép, gạch, đá, sắt, thép, gỗ bền chắc.\n10. Điểm/trường là cơ sở vật chất của trường học, là nơi giáo viên, học sinh, sinh viên, học viên đến để giảng dạy và học tập.\n11. Phòng học, phòng chức năng công vụ, nhà tập thể, nhà bán trú là cơ sở vật chất của trường học, là nơi giáo viên, học sinh, sinh viên, học viên thường xuyên đến ngồi theo từng lớp để nghe giảng bài, thực hành thí nghiệm và trao đổi học tập.\n12. Số cơ sở y tế là những bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế của nhà nước hoặc tư nhân đóng trên địa bàn đơn vị hành chính báo cáo.\n13. Công trình văn hóa là các thiết chế xây dựng được kiến tạo để phục vụ các hoạt động văn hóa, thông tin, tuyên truyền.\n14. Cây trồng lâu năm là các loại cây trồng có thời gian từ gieo trồng đến thu hoạch trên một năm.\n15. Cây trồng hàng năm là các loại cây trồng có thời gian từ gieo trồng đến thu hoạch không quá một năm.\n16. Diện tích rừng trồng mới tập trung là diện tích rừng trồng mới các loại cây lâm nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và có diện tích từ 0,5 ha trở lên.\n17. Lương thực là những sản phẩm lúa, ngô, khoai, sắn khô sạch đã thu hoạch trong năm.", "header": "['Thông tư liên tịch 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 570, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thiệt_hại do thiên_tai gây ra là những tác_động của các loại_hình thiên_tai ảnh_hưởng đến con_người , động_vật_nuôi ở các mức_độ khác nhau ; làm phá_hủy hoặc hư_hỏng về vật_chất , môi_trường , điều_kiện sống và các hoạt_động_kinh_tế , xã_hội xảy ra trong hoặc ngay khi thiên_tai xảy ra . \n 2 . thiệt_hại về người bao_gồm người chết , người mất_tích và người bị_thương . người chết là những người bị chết do thiên_tai trực_tiếp gây ra , không tính những người chết do các nguyên_nhân khác trong thời_gian thiên_tai xảy ra tại địa_phương . người mất_tích là những người không tìm thấy sau khi thiên_tai xảy ra , có_thể đã bị chết nhưng chưa tìm thấy thi_thể hoặc chưa có thông_tin , sau 01 năm thì người mất_tích được coi là chết ; người bị_thương là những người bị tổn_thương về thể_xác do ảnh_hưởng trực_tiếp của thiên_tai , làm ảnh_hưởng đến sinh_hoạt bình_thường . \n 3 . thiệt_hại về động_vật_nuôi bao_gồm các loại gia_súc , gia_cầm bị chết , cuốn trôi , vùi lấp . \n 4 . thiệt_hại về vật_chất bao_gồm nhà ở , kết_cấu_hạ_tầng và các cơ_sở vật_chất liên_quan ; mùa_màng , tàu_thuyền , lồng bè nuôi_trồng thủy , hải_sản và các dạng vật_chất khác được quy_định tại các biểu_mẫu thống_kê kèm theo thông_tư này . \n 5 . nhà kiên_cố là nhà có cả 3 kết_cấu chính ( cột , mái , tường ) đều được làm_bằng vật_liệu bền chắc . \n 6 . nhà bán kiên_cố là nhà có 2 trong 3 kết_cấu chính được làm_bằng vật_liệu bền chắc . \n 7 . nhà thiếu kiên_cố là nhà chỉ có một trong 3 kết_cấu chính được làm_bằng vật_liệu bền chắc . \n 8 . nhà đơn_sơ là những nhà có cả ba kết_cấu chính được làm_bằng vật_liệu không bền chắc . \n 9 . vật_liệu bền chắc là những vật_liệu gồm bê_tông cốt thép , gạch , đá , sắt , thép , gỗ bền chắc . \n 10 . điểm / trường là cơ_sở vật_chất của trường_học , là nơi giáo_viên , học_sinh , sinh_viên , học_viên đến để giảng_dạy và học_tập . \n 11 . phòng học , phòng chức_năng công_vụ , nhà tập_thể , nhà bán_trú là cơ_sở vật_chất của trường_học , là nơi giáo_viên , học_sinh , sinh_viên , học_viên thường_xuyên đến ngồi theo từng_lớp để nghe giảng bài , thực_hành thí_nghiệm và trao_đổi học_tập . \n 12 . số cơ_sở y_tế là những bệnh_viện , trung_tâm y_tế , trạm y_tế của nhà_nước hoặc tư_nhân đóng trên địa_bàn đơn_vị hành_chính báo_cáo . \n 13 . công_trình văn_hóa là các thiết chế xây_dựng được kiến_tạo để phục_vụ các hoạt_động văn_hóa , thông_tin , tuyên_truyền . \n 14 . cây_trồng lâu năm là các loại cây_trồng có thời_gian từ gieo_trồng đến thu_hoạch trên một năm . \n 15 . cây_trồng hàng năm là các loại cây_trồng có thời_gian từ gieo_trồng đến thu_hoạch không quá một năm . \n 16 . diện_tích rừng trồng mới tập_trung là diện_tích rừng trồng mới các loại cây lâm_nghiệp đảm_bảo tiêu_chuẩn kỹ_thuật và có diện_tích từ 0,5 ha trở lên . \n 17 . lương_thực là những sản_phẩm lúa , ngô , khoai , sắn khô sạch đã thu_hoạch trong năm .", "pointer_link": "['Chư