Document ID: 319227

Title: HƯỚNG DẪN KHÁM GIÁM ĐỊNH BỆNH, TẬT, DỊ DẠNG, DỊ TẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI NHIỄM VỚI CHẤT ĐỘC HÓA HỌC ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN VÀ CON ĐẺ CỦA HỌ

Legal Basis:
Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng và Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, nội dung khám giám định y khoa (sau đây viết tắt là GĐYK), phương pháp tổng hợp tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể (sau đây viết tắt là tỷ lệ % TTCT) do bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ.", "header": "['Thông tư liên tịch 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 77, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về hồ_sơ , trình_tự , nội_dung khám giám_định y_khoa ( sau đây viết tắt là gđyk ) , phương_pháp tổng_hợp tỷ_lệ phần_trăm tổn_thương cơ_thể ( sau đây viết tắt là tỷ_lệ % ttct ) do bệnh , tật , dị_dạng , dị_tật có liên_quan đến phơi nhiễm với chất_độc_hóa học đối_với người hoạt_động kháng_chiến và con_đẻ của họ .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng khám giám định\n1. Người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học (sau đây viết tắt là CĐHH) quy định tại Điều 38 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 31/2013/NĐ-CP).\n2. Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với CĐHH quy định tại Điều 38 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP .\n3. Người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với CĐHH và con đẻ của họ đã được xác nhận bị bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với CĐHH theo quy định tại Thông tư liên tịch số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ.", "header": "['Thông tư liên tịch 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 227, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng khám giám_định \n 1 . người hoạt_động kháng_chiến bị phơi nhiễm với chất_độc_hóa học ( sau đây viết tắt là cđhh ) quy_định tại điều 38 nghị_định số 31 / 2013 / nđ - cp ngày 09 tháng 4 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết , hướng_dẫn thi_hành một_số điều của pháp_lệnh ưu_đãi người có công với cách_mạng ( sau đây viết tắt là nghị_định số 31 / 2013 / nđ - cp ) . \n 2 . con_đẻ của người hoạt_động kháng_chiến bị phơi nhiễm với cđhh quy_định tại điều 38 nghị_định số 31 / 2013 / nđ - cp . \n 3 . người hoạt_động kháng_chiến bị phơi nhiễm với cđhh và con_đẻ của họ đã được xác_nhận bị bệnh , tật , dị_dạng , dị_tật có liên_quan đến phơi nhiễm với cđhh theo quy_định tại thông_tư liên_tịch số 41 / 2013 / ttlt - byt - blđtbxh ngày 18 tháng 11 năm 2013 của bộ_trưởng bộ y_tế , bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn khám giám_định bệnh , tật , dị_dạng , dị_tật có liên_quan đến phơi nhiễm với chất_độc_hóa học đối_với người hoạt_động kháng_chiến và con_đẻ của họ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khám giám định lần đầu là khám giám định xác định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với CĐHH đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ chưa được hưởng chế độ người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với CĐHH.\n2. Khám giám định phúc quyết là khám giám định cho đối tượng đã được khám giám định lần đầu hoặc do vượt khả năng chuyên môn của Hội đồng GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Hội đồng GĐYK cấp tỉnh), được thực hiện bởi Hội đồng GĐYK Trung ương hoặc Phân Hội đồng GĐYK Trung ương I hoặc Phân Hội đồng GĐYK Trung ương II (sau đây viết tắt là Hội đồng GĐYK cấp Trung ương).\n3. Khám giám định phúc quyết lần cuối là khám giám định cho đối tượng đã khám giám định phúc quyết, được thực hiện bởi Hội đồng GĐYK do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập.", "header": "['Thông tư liên tịch 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khám giám_định lần đầu là khám giám_định xác_định bệnh , tật , dị_dạng , dị_tật có liên_quan đến phơi nhiễm với cđhh đối_với người hoạt_động kháng_chiến và con_đẻ của họ chưa được hưởng chế_độ người hoạt_động kháng_chiến bị phơi nhiễm với cđhh . \n 2 . khám giám_định phúc quyết là khám giám_định cho đối_tượng đã được khám giám_định lần đầu hoặc do vượt khả_năng chuyên_môn của hội_đồng gđyk tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là hội_đồng gđyk cấp tỉnh ) , được thực_hiện bởi hội_đồng gđyk trung_ương hoặc phân_hội_đồng gđyk trung_ương i hoặc phân_hội_đồng gđyk trung_ương ii ( sau đây viết tắt là hội_đồng gđyk cấp trung_ương ) . \n 3 . khám giám_định phúc quyết lần cuối là khám giám_định cho đối_tượng đã khám giám_định phúc quyết , được thực_hiện bởi hội_đồng gđyk do bộ_trưởng bộ y_tế thành_lập .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thẩm quyền khám giám định y khoa\n1. Hội đồng GĐYK cấp tỉnh thực hiện khám giám định lần đầu cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.\n2. Hội đồng GĐYK cấp Trung ương khám giám định phúc quyết đối với các trường hợp sau:\na) Hội đồng GĐYK cấp tỉnh giới thiệu do vượt khả năng chuyên môn;\nb) Đối tượng không đồng ý với kết quả khám giám định của Hội đồng GĐYK cấp tỉnh;\nc) Đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này phải khám giám định theo yêu cầu của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế hoặc Cục Người có công, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây viết tắt là Bộ LĐTBXH).\n3. Hội đồng khám giám định phúc quyết lần cuối khám giám định đối với các trường hợp:\na) Đối tượng không đồng ý với kết quả khám giám định phúc quyết của Hội đồng GĐYK cấp Trung ương;\nb) Đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này phải khám giám định theo yêu cầu của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế hoặc Cục Người có công, Bộ LĐTBXH.", "header": "['Thông tư liên tịch 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 217, "lower_segmented_text": "điều 4 . thẩm_quyền khám giám_định y_khoa \n 1 . hội_đồng gđyk cấp tỉnh thực_hiện khám giám_định lần đầu cho các đối_tượng quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 2 thông_tư này . \n 2 . hội_đồng gđyk cấp trung_ương khám giám_định phúc quyết đối_với các trường_hợp sau : \n a ) hội_đồng gđyk cấp tỉnh giới_thiệu do vượt khả_năng chuyên_môn ; \n b ) đối_tượng không đồng_ý với kết_quả khám giám_định của hội_đồng gđyk cấp tỉnh ; \n c ) đối_tượng quy_định tại khoản 3 điều 2 thông_tư này phải khám giám_định theo yêu_cầu của cục quản_lý khám , chữa bệnh , bộ y_tế hoặc cục người có công , bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ( sau đây viết tắt là bộ lđtbxh ) . \n 3 . hội_đồng khám giám_định phúc quyết lần cuối khám giám_định đối_với các trường_hợp : \n a ) đối_tượng không đồng_ý với kết_quả khám giám_định phúc quyết của hội_đồng gđyk cấp trung_ương ; \n b ) đối_tượng quy_định tại khoản 3 điều 2 thông_tư này phải khám giám_định theo yêu_cầu của cục quản_lý khám , chữa bệnh , bộ y_tế hoặc cục người có công , bộ lđtbxh .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hội đồng khám giám định phúc quyết lần cuối\n1. Hội đồng khám giám định phúc quyết lần cuối do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản