Document ID: 298011

Title: HƯỚNG DẪN VỀ QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 119/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, hỏi chính sách thuộc các lĩnh vực: người có công; lao động; tiền lương; việc làm; an toàn lao động; bảo hiểm xã hội; quản lý lao động ngoài nước; giáo dục nghề nghiệp; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội tại các cơ quan, đơn vị trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Cơ quan, đơn vị trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục, Tổng cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.", "header": "['Thông tư 53/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội']", "len_tokenizer": 178, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về quy_trình tiếp công_dân và xử_lý đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh , hỏi chính_sách thuộc các lĩnh_vực : người có công ; lao_động ; tiền_lương ; việc_làm ; an_toàn lao_động ; bảo_hiểm xã_hội ; quản_lý lao_động ngoài nước ; giáo_dục nghề_nghiệp ; bảo_trợ xã_hội ; bảo_vệ và chăm_sóc trẻ_em ; bình_đẳng giới ; phòng , chống tệ_nạn xã_hội tại các cơ_quan , đơn_vị trong ngành lao_động - thương_binh và xã_hội . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , đơn_vị , thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị , cán_bộ , công_chức , viên_chức trong ngành lao_động - thương_binh và xã_hội và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . cơ_quan , đơn_vị trong ngành lao_động - thương_binh và xã_hội bao_gồm : bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ; cục , tổng_cục và đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ; sở lao_động - thương_binh và xã_hội các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Địa điểm tiếp công dân\na) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có Phòng tiếp công dân tại trụ sở số 02 phố Đinh Lễ, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.\nb) Cục, Tổng cục có trụ sở riêng ngoài Bộ có phòng tiếp công dân tại trụ sở cơ quan.\nc) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ có liên quan đến việc giải quyết chế độ, chính sách, quyền lợi của công dân, tổ chức có phòng tiếp công dân riêng tại trụ sở cơ quan.\nd) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Phòng tiếp công dân tại trụ sở cơ quan.", "header": "['Thông tư 53/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội'\n 'Chương II. TIẾP CÔNG DÂN'\n 'Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN VÀ TRÁCH NHIỆM TIẾP CÔNG DÂN'\n 'Điều 3. Điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "khoản 1 . địa_điểm tiếp công_dân \n a ) bộ lao_động - thương_binh và xã_hội có phòng tiếp công_dân tại trụ_sở số 02 phố đinh lễ , phường tràng tiền , quận hoàn kiếm , thành_phố hà_nội . \n b ) cục , tổng_cục có trụ_sở riêng ngoài bộ có phòng tiếp công_dân tại trụ_sở cơ_quan . \n c ) các đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc bộ có liên_quan đến việc giải_quyết chế_độ , chính_sách , quyền_lợi của công_dân , tổ_chức có phòng tiếp công_dân riêng tại trụ_sở cơ_quan . \n d ) sở lao_động - thương_binh và xã_hội các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có phòng tiếp công_dân tại trụ_sở cơ_quan .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ công tác tiếp công dân\na) Địa điểm tiếp công dân phải được bố trí tại vị trí thuận tiện, bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật và các điều kiện vật chất cần thiết để phục vụ công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, hỏi chính sách được dễ dàng, thuận lợi. Địa điểm tiếp công dân được bố trí sạch sẽ, khang trang, có biển ghi “Phòng tiếp công dân”, niêm yết lịch và nội quy tiếp công dân.\nb) Cơ sở vật chất tại địa điểm tiếp công dân của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội do Thanh tra Bộ quản lý. Kinh phí mua sắm, sửa chữa được đảm bảo trong nguồn ngân sách nhà nước giao Thanh tra Bộ hàng năm.\nc) Cơ sở vật chất tại địa điểm tiếp công dân của Cục, Tổng cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ do Thủ trưởng đơn vị đảm bảo.\nd) Cơ sở vật chất tại địa điểm tiếp công dân của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Giám đốc Sở quyết định.", "header": "['Thông tư 53/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội'\n 'Chương II. TIẾP CÔNG DÂN'\n 'Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN VÀ TRÁCH NHIỆM TIẾP CÔNG DÂN'\n 'Điều 3. Điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân']", "len_tokenizer": 160, "lower_segmented_text": "khoản 2 . điều_kiện , cơ_sở vật_chất phục_vụ công_tác tiếp công_dân \n a ) địa_điểm tiếp công_dân phải được bố_trí tại vị_trí thuận_tiện , bảo_đảm điều_kiện tiếp_cận đối_với người khuyết_tật và các điều_kiện vật_chất cần_thiết để phục_vụ công_dân đến trình_bày khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh , hỏi chính_sách được dễ_dàng , thuận_lợi . địa_điểm tiếp công_dân được bố_trí sạch_sẽ , khang_trang , có biển ghi “ phòng tiếp công_dân ” , niêm_yết lịch và nội_quy tiếp công_dân . \n b ) cơ_sở vật_chất tại địa_điểm tiếp công_dân của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội do thanh_tra bộ quản_lý . kinh_phí mua_sắm , sửa_chữa được đảm_bảo trong nguồn ngân_sách nhà_nước giao thanh_tra bộ hàng năm . \n c ) cơ_sở vật_chất tại địa_điểm tiếp công_dân của cục , tổng_cục và đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc bộ do thủ_trưởng đơn_vị đảm_bảo . \n d ) cơ_sở vật_chất tại địa_điểm tiếp công_dân của sở lao_động - thương_binh và xã_hội do giám_đốc sở quyết_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Bố trí cán bộ tiếp công dân\na) Phòng tiếp công dân của Bộ và của Sở phải có cán bộ tiếp công dân thường xuyên và tổ chức để Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân định kỳ theo quy định của pháp luật.\nb) Địa điểm tiếp công dân của Cục, Tổng cục và đơn vị sự nghiệp công lập được bố trí cán bộ làm công tác tiếp công dân theo yêu cầu thực tế.\nc) Chính sách, chế độ đối với người tiếp công dân được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Tiếp công dân và các Điều 19, 20, 21 và 22 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân.", "header": "['Thông tư 53/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội'\n 'Chương II. TIẾP CÔNG DÂN'\n 'Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN VÀ TRÁCH NHIỆM TIẾP CÔNG DÂN'\n 'Điều 3. Điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "khoản 3 . bố_trí cán_bộ tiếp công_dân \n a ) phòng tiếp công_dân của bộ và của sở phải có cán_bộ tiếp công_dân thường_xuyên và tổ_chức để thủ_trưởng cơ_quan tiếp công_dân định_kỳ theo quy_định của pháp_luật . \n b ) địa_điểm tiếp công_dân của cục , tổng_cục và đơn_vị sự_nghiệp công_lập được bố_trí cán_bộ làm công_tác tiếp công_dân theo yêu_cầu thực_tế . \n c ) chính_sách , chế_độ đối_với người tiếp công_dân được thực_hiện theo quy_định tại điều 34 luật tiếp công_dân và các điều 19 , 20 , 21 và 22 nghị_định số 64 / 2014 / nđ - cp ngày 26 tháng 6 năm 2014 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật tiếp công_dân .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bộ trưởng, Giám đốc Sở, Lãnh đạo các Cục, Tổng cục và đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp tiếp công dân định kỳ ít nhất 01 ngày trong mỗi tháng tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan và tiếp công dân đột xuất theo quy định của Lu