Document ID: 459678

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 146/2018/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, tổ chức cơ yếu và thân nhân của quân nhân tại ngũ, thân nhân của người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong Ban Cơ yếu Chính phủ, thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng được quy định tại khoản 1 Điều 1; khoản 13, khoản 15 Điều 3; khoản 3 Điều 4 và khoản 1, khoản 3 Điều 6 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế (sau đây viết gọn là Nghị định số 146/2018/NĐ-CP), gồm:\n1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế\na) Công chức, công nhân, viên chức quốc phòng.\nb) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.\nc) Người làm công tác khác thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.\nd) Trí thức trẻ tình nguyện theo quy định tại Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án “Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng giai đoạn 2010-2020”.\n2. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế\na) Học viên quốc phòng - an ninh theo Quyết định số 607/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề và các cơ sở giáo dục đại học đến năm 2020; học viên đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (hệ tập trung) theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo đang hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước, chưa tham gia bảo hiểm y tế.\nb) Học viên quân sự quốc tế đang học tập tại các học viện, nhà trường, cơ sở đào tạo, huấn luyện trong Bộ Quốc phòng theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc do Nhà nước mời và đài thọ.\nc) Thân nhân của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ, bao gồm cả thân nhân hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ có quyết định cử đi đào tạo sĩ quan dự bị (sau đây gọi chung là thân nhân quân nhân), bao gồm các đối tượng thực hiện theo điểm a, điểm b và điểm c khoản 13 Điều 3 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.\nd) Thân nhân của người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác trong Bộ Quốc phòng; thân nhân của học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên các trường Quân đội, bao gồm đối tượng thực hiện theo điểm a, điểm b và điểm c khoản 13 Điều 3 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.\n3. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm: Học sinh, sinh viên hệ dân sự trong các học viện, nhà trường Quân đội và Cơ yếu.\n4. Nhóm do người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế, gồm:\na) Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội bao gồm các đối tượng quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 13 Điều 3 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.\nb) Thân nhân của đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm đối tượng như quy định tại điểm a khoản này.", "header": "['Thông tư 143/2020/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM ĐÓNG, PHƯƠNG THỨC ĐÓNG VÀ MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ']", "len_tokenizer": 660, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng tham_gia_bảo_hiểm y_tế . đối_tượng tham_gia_bảo_hiểm y_tế thuộc phạm_vi quản_lý của bộ quốc_phòng , tổ_chức cơ_yếu và thân_nhân của quân_nhân tại_ngũ , thân_nhân của người làm công_tác cơ_yếu và người làm công_tác khác trong ban cơ_yếu chính_phủ , thân_nhân của công_nhân , viên_chức quốc_phòng được quy_định tại khoản 1 điều 1 ; khoản 13 , khoản 15 điều 3 ; khoản 3 điều 4 và khoản 1 , khoản 3 điều 6 nghị_định số 146 / 2018 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2018 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn biện_pháp thi_hành một_số điều của luật bảo_hiểm y_tế ( sau đây viết gọn là nghị_định số 146 / 2018 / nđ - cp ) , gồm : \n 1 . nhóm do người lao_động và người sử_dụng lao_động đóng bảo_hiểm y_tế \n a ) công_chức , công_nhân , viên_chức quốc_phòng . \n b ) người lao_động làm_việc theo hợp_đồng lao_động không xác_định thời_hạn , hợp_đồng lao_động có thời_hạn từ đủ 03 tháng trở lên trong các cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ quốc_phòng . \n c ) người làm công_tác khác thuộc ban cơ_yếu chính_phủ . \n d ) trí_thức trẻ tình_nguyện theo quy_định tại quyết_định số 174 / qđ - ttg ngày 29 tháng 01 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ về việc phê_duyệt dự_án “ tăng_cường trí_thức trẻ tình_nguyện đến công_tác tại các khu kinh_tế quốc_phòng giai_đoạn 2010 - 2020 ” . \n 2 . nhóm do ngân_sách nhà_nước đóng bảo_hiểm y_tế \n a ) học_viên quốc_phòng - an_ninh theo quyết_định số 607 / qđ - ttg ngày 24 tháng 4 năm 2014 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt đề_án đào_tạo giáo_viên , giảng_viên giáo_dục quốc_phòng và an_ninh cho các trường trung_học phổ_thông , trung_cấp chuyên_nghiệp , trung_cấp nghề , cao_đẳng nghề và các cơ_sở giáo_dục đại_học đến năm 2020 ; học_viên đào_tạo cán_bộ quân_sự ban chỉ_huy quân_sự cấp xã ( hệ tập_trung ) theo quyết_định số 799 / qđ - ttg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt đề_án đào_tạo cán_bộ quân_sự ban chỉ_huy quân_sự xã , phường , thị_trấn trình_độ cao_đẳng , đại_học ngành quân_sự cơ_sở đến năm 2020 và những năm tiếp_theo đang hưởng sinh_hoạt_phí từ ngân_sách nhà_nước , chưa tham_gia_bảo_hiểm y_tế . \n b ) học_viên quân_sự quốc_tế đang học_tập tại các học_viện , nhà_trường , cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện trong bộ quốc_phòng theo các điều_ước quốc_tế , thỏa_thuận quốc_tế mà việt nam là thành_viên hoặc do nhà_nước mời và đài_thọ . \n c ) thân_nhân của sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ đang tại_ngũ , bao_gồm cả thân_nhân hạ_sĩ_quan chuẩn_bị xuất_ngũ có quyết_định cử đi đào_tạo sĩ_quan dự_bị ( sau đây gọi chung là thân_nhân quân_nhân ) , bao_gồm các đối_tượng thực_hiện theo điểm a , điểm b và điểm c khoản 13 điều 3 nghị_định số 146 / 2018 / nđ - cp . \n d ) thân_nhân của người làm công_tác cơ_yếu hưởng lương như đối_với quân_nhân đang công_tác trong bộ quốc_phòng ; thân_nhân của học_viên cơ_yếu được hưởng chế_độ , chính_sách theo chế_độ , chính_sách đối_với học_viên các trường quân_đội , bao_gồm đối_tượng thực_hiện theo điểm a , điểm b và điểm c khoản 13 điều 3 nghị_định số 146 / 2018 / nđ - cp . \n 3 . nhóm được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ mức đóng , bao_gồm : học_sinh , sinh_viên hệ dân_sự trong các học_viện , nhà_trường quân_đội và cơ_yếu . \n 4 . nhóm do người sử_dụng lao_động đóng bảo_hiểm y_tế , gồm : \n a ) thân_nhân của công_nhân , viên_chức quốc_phòng đang phục_vụ trong quân_đội bao_gồm các đối_tượng quy_định tại các điểm a , điểm b và điểm c khoản 13 điều 3 nghị_định số 146 / 2018 / nđ - cp . \n b ) thân_nhân của đối_tượng quy_định tại điểm c khoản 1 điều này bao_gồm đối_tượng như quy_định tại điểm a khoản này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng không áp dụng\n1. Đối tượng quy định tại điểm a, b và c khoản 1, điểm c và d khoản 2, khoản 4 Điều 1 Thông tư này trong thời gian sinh sống, học tập, công tác có thời hạn tại nước ngoài.\n2. Đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 4 Điều 1 Thông tư này đang tham gia bảo hiểm y tế theo các nhóm đối tượng quy định tại khoản 1; các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 3 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế năm 2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế năm 2014 (sau đây viết gọn là Luật bảo hiểm y tế năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014).\n3. Đối tượng thân nhân của người làm việc trong tổ chức cơ yếu đang công tác tại các Bộ khác, ngành, địa phương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và các văn bản do Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.", "header": "['Thông tư 143/2020/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 1