Document ID: 461154

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 146/2018/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định:\n1. Đóng bảo hiểm y tế, giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế của một số đối tượng.\n2. Chuyển đổi mức hưởng bảo hiểm y tế, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của một số đối tượng.\n3. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với một số trường hợp.", "header": "['Thông tư 30/2020/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định : \n 1 . đóng bảo_hiểm y_tế , giảm trừ mức đóng bảo_hiểm y_tế của một_số đối_tượng . \n 2 . chuyển_đổi mức hưởng bảo_hiểm y_tế , thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm y_tế của một_số đối_tượng . \n 3 . thực_hiện ứng_dụng công_nghệ thông_tin trong quản_lý và giám_định , thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm y_tế đối_với một_số trường_hợp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, xã giáp ranh của tỉnh giáp ranh là những xã của tỉnh này có địa giới hành chính tiếp giáp trực tiếp (chung ranh giới) với xã của tỉnh khác. Ví dụ: Tỉnh A giáp ranh với tỉnh B, tỉnh A có các xã 1, xã 2, xã 3 và tỉnh B có các xã 4, xã 5, xã 6. Trong đó, xã 1 của tỉnh A có địa giới hành chính tiếp giáp trực tiếp với xã 4 của tỉnh B, khi đó xã 1 của tỉnh A và xã 4 của tỉnh B được xác định là hai xã giáp ranh của tỉnh giáp ranh. Như vậy, người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại Trạm y tế xã 1 của tỉnh A khi đến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trạm y tế xã 4 của tỉnh B (hoặc ngược lại) thì người đó vẫn được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hưởng và mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế (sau đây gọi là Nghị định số 146/2018/NĐ-CP). Xã 1 của tỉnh A không có địa giới hành chính tiếp giáp trực tiếp với các xã 5 và xã 6 của tỉnh B, nên người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế xã 1 của tỉnh A đến khám bệnh, chữa bệnh tại xã 5 hoặc xã 6 của tỉnh B (hoặc ngược lại) không được áp dụng quy định đối với việc khám bệnh, chữa bệnh tại xã giáp ranh của tỉnh giáp ranh.", "header": "['Thông tư 30/2020/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 312, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , xã giáp_ranh của tỉnh giáp_ranh là những xã của tỉnh này có địa_giới hành_chính tiếp_giáp trực_tiếp ( chung ranh_giới ) với xã của tỉnh khác . ví_dụ : tỉnh a giáp_ranh với tỉnh b , tỉnh a có các xã 1 , xã 2 , xã 3 và tỉnh b có các xã 4 , xã 5 , xã 6 . trong đó , xã 1 của tỉnh a có địa_giới hành_chính tiếp_giáp trực_tiếp với xã 4 của tỉnh b , khi đó xã 1 của tỉnh a và xã 4 của tỉnh b được xác_định là hai xã giáp_ranh của tỉnh giáp_ranh . như_vậy , người có thẻ bảo_hiểm y_tế đăng_ký khám bệnh , chữa bệnh ban_đầu tại trạm y_tế xã 1 của tỉnh a khi đến khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm y_tế tại trạm y_tế xã 4 của tỉnh b ( hoặc ngược_lại ) thì người đó vẫn được hưởng 100 % chi_phí khám bệnh , chữa bệnh trong phạm_vi hưởng và mức hưởng quy_định tại khoản 1 điều 14 nghị_định số 146 / 2018 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2018 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn biện_pháp thi_hành một_số điều của luật bảo_hiểm y_tế ( sau đây gọi là nghị_định số 146 / 2018 / nđ - cp ) . xã 1 của tỉnh a không có địa_giới hành_chính tiếp_giáp trực_tiếp với các xã 5 và xã 6 của tỉnh b , nên_người có thẻ bảo_hiểm y_tế đăng_ký khám bệnh , chữa bệnh ban_đầu tại trạm y_tế xã 1 của tỉnh a đến khám bệnh , chữa bệnh tại xã 5 hoặc xã 6 của tỉnh b ( hoặc ngược_lại ) không được áp_dụng quy_định đối_với việc khám bệnh , chữa bệnh tại xã giáp_ranh của tỉnh giáp_ranh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đóng bảo hiểm y tế đối với trẻ sơ sinh cần điều trị ngay kể từ khi được sinh ra mà tử vong. Trường hợp trẻ sơ sinh cần điều trị ngay từ khi được sinh ra mà tử vong, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi văn bản thông báo kèm Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án của trẻ đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để cơ quan bảo hiểm xã hội lập danh sách những trường hợp này gửi Sở Tài chính nơi người mẹ cư trú hoặc Sở Tài chính nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đặt trụ sở (đối với trường hợp trẻ sơ sinh không có người nhận hoặc bị bỏ rơi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) để Sở Tài chính chuyển kinh phí theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật bảo hiểm y tế.", "header": "['Thông tư 30/2020/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ, GIẢM TRỪ MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "điều 3 . đóng bảo_hiểm y_tế đối_với trẻ sơ_sinh cần điều_trị ngay kể từ khi được sinh ra mà tử_vong . trường_hợp trẻ sơ_sinh cần điều_trị ngay từ khi được sinh ra mà tử_vong , cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh gửi văn_bản thông_báo kèm bản tóm_tắt hồ_sơ bệnh_án của trẻ đến cơ_quan bảo_hiểm xã_hội nơi ký hợp_đồng khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm y_tế để cơ_quan bảo_hiểm xã_hội lập danh_sách những trường_hợp này gửi sở tài_chính nơi người mẹ cư_trú hoặc sở tài_chính nơi cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đặt trụ_sở ( đối_với trường_hợp trẻ sơ_sinh không có người nhận hoặc bị bỏ_rơi tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ) để sở tài_chính chuyển kinh_phí theo quy_định tại khoản 5 điều 15 của luật bảo_hiểm y_tế .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Xác định đối tượng đóng, mức đóng và giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình\n1. Việc xác định đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP căn cứ vào một trong các giấy tờ sau đây:\na) Đối với chức sắc, chức việc, nhà tu hành: sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú hoặc danh sách có đóng dấu của tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức sắc, chức việc, nhà tu hành;\nb) Đối với người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội: sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú hoặc danh sách có đóng dấu của cơ sở bảo trợ xã hội nơi người đó đang cư trú.\n2. Việc giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP được thực hiện ngay từ người thứ hai trở đi có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú hoặc trong danh sách có đóng dấu của tổ chức tôn giáo, cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1 Điều này tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình.", "header": "['Thông tư 30/2020/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ, GIẢM TRỪ MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "điều 4 . xác_định đối_tượng đóng , mức đóng và giảm trừ mức đóng bảo_hiểm y_tế theo hình_thức hộ gia_đình \n 1 . việc xác_định đối_tượng quy_định tại khoản 3 điều 5 nghị_định số 146 / 2018 / nđ - cp căn_cứ vào một trong các giấy_tờ sau đây : \n a ) đối_với chức_sắc , chức việc , nhà_tu_hành : sổ hộ_khẩu hoặc sổ tạm_trú hoặc danh_sách có đóng_dấu của tổ_chức tôn_giáo trực_tiếp_quản_lý chức_sắc , chức việc , nhà_tu_hành ; \n b ) đối_với người sinh_sống trong cơ_sở bảo_trợ xã_hội : sổ hộ_khẩu hoặc sổ tạm_trú hoặc danh_sách có đóng_dấu của cơ_sở bảo_trợ xã_hội nơi người đó đang cư_trú . \n 2 . việc giảm trừ mức đóng bảo_hiểm y_tế đối_với các đối_tượng quy_định tại điều 5 nghị_định số 146 / 2018 / nđ - cp được thực_hiện ngay từ người thứ hai trở đi có tên trong sổ hộ_khẩu hoặc sổ tạm_trú hoặc trong danh_sách có đóng_dấu của tổ_chức tôn_giáo , cơ_sở bảo_trợ xã_hội quy_định tại khoản 1 điều này tham_gia_bảo_hiểm y_tế hộ gia_đình .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế nhưng mã ký tự thể hiện mức hưởng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế chưa theo đối tượng có mức