Document ID: 284166

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ VÀ THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ các Luật, Pháp lệnh, Nghị định về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật kế toán;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và các công việc có liên quan đến kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chứng từ kế_toán , tài_khoản kế_toán , sổ kế_toán và báo_cáo tài_chính , báo_cáo quản_trị và các công_việc có liên_quan đến kế_toán nghiệp_vụ thuế và thu khác đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu áp_dụng đối_với các đối_tượng quy_định tại điều 2 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng cho các đơn vị hải quan gồm Tổng cục Hải quan; Cục hải quan và các đơn vị tương đương, Chi cục hải quan và các đơn vị tương đương trong việc thực hiện công tác kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng cho các đơn_vị hải_quan gồm tổng_cục hải_quan ; cục hải_quan và các đơn_vị tương_đương , chi_cục hải_quan và các đơn_vị tương_đương trong việc thực_hiện công_tác kế_toán nghiệp_vụ thuế và thu khác đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. “Kế toán thuế tạm thu” là phương pháp kế toán các khoản tiền thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được tạm nộp vào tài khoản tiền gửi (tạm thu, tạm giữ) của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước trước khi nộp vào ngân sách nhà nước, theo quy định của pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "khoản 1 . “ kế_toán thuế tạm_thu ” là phương_pháp kế_toán các khoản tiền thuế của hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu được tạm nộp vào tài_khoản tiền gửi ( tạm_thu , tạm giữ ) của cơ_quan hải_quan mở tại kho_bạc nhà_nước trước khi nộp vào ngân_sách nhà_nước , theo quy_định của pháp_luật thuế đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. “Kế toán thuế chuyên thu” là phương pháp kế toán các khoản tiền thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "khoản 2 . “ kế_toán thuế chuyên thu ” là phương_pháp kế_toán các khoản tiền thuế của hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu phải nộp vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật thuế đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. “Cơ sở dữ liệu kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu” là tập hợp các thông tin, dữ liệu về kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm: chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán liên quan đến thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) được lưu giữ, sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử trên hệ thống quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tập trung của Tổng cục Hải quan.", "header": "['Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "khoản 3 . “ cơ_sở dữ_liệu kế_toán thuế_xuất_khẩu , nhập_khẩu ” là tập_hợp các thông_tin , dữ_liệu về kế_toán thuế_xuất_khẩu , nhập_khẩu ( bao_gồm : chứng từ kế_toán , sổ kế_toán , báo_cáo kế_toán liên_quan đến thuế và các khoản thu khác đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ) được lưu_giữ , sắp_xếp , tổ_chức để truy_cập , khai_thác , quản_lý và cập_nhật thông_qua phương_tiện điện_tử trên hệ_thống quản_lý thuế_xuất_khẩu , nhập_khẩu tập_trung của tổng_cục hải_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. “Đơn vị kế toán thuế xuất khẩu, khẩu nhập” là các đơn vị hải quan có tổ chức bộ máy kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và lập báo cáo tài chính (sau đây gọi tắt là đơn vị kế toán).", "header": "['Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "khoản 4 . “ đơn_vị kế_toán thuế_xuất_khẩu , khẩu nhập ” là các đơn_vị hải_quan có tổ_chức bộ_máy kế_toán thuế và thu khác đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu và lập báo_cáo tài_chính ( sau đây gọi tắt là đơn_vị kế_toán ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. “Kế toán hoàn nộp thừa” là phương pháp kế toán đối với trường hợp hoàn khoản tiền người nộp thuế đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp của từng loại thuế trong cùng một đơn vị kế toán. Không bao gồm các trường hợp hoàn khoản tiền do nộp nhầm cơ quan thu, nhầm đơn vị kế toán và các trường hợp được hoàn thuế đã nộp đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan, hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm.", "header": "['Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "khoản 5 . “ kế_toán hoàn nộp thừa ” là phương_pháp kế_toán đối_với trường_hợp hoàn khoản tiền người nộp thuế đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp của từng loại thuế trong cùng một đơn_vị kế_toán . không bao_gồm các trường_hợp hoàn khoản tiền do nộp nhầm cơ_quan thu , nhầm đơn_vị kế_toán và các trường_hợp được hoàn thuế đã nộp đối_với hàng_hóa đã nhập_khẩu nhưng tái_xuất trả lại chủ hàng nước_ngoài hoặc tái_xuất sang nước thứ ba hoặc tái_xuất vào khu phi thuế_quan , hàng_hóa đã xuất_khẩu nhưng nhập_khẩu trở_lại việt_nam , hàng_hóa_nhập_khẩu để sản_xuất hàng_hóa xuất_khẩu đã nộp thuế giá_trị gia_tăng theo quy_định , sau đó đã thực_tế xuất_khẩu sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Khoản 6. “Kế toán hoàn do tái xuất hoặc tái nhập” là phương pháp kế toán đối với trường hợp hoàn khoản tiền người nộp thuế đã nộp theo nghĩa vụ thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhưng sau đó do tái xuất hàng đã nhập khẩu hoặc tái nhập hàng đã xuất khẩu người nộp thuế được hoàn trả lại khoản tiền đã nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Bao gồm cả trường hợp được hoàn thuế đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm.", "header": "['Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "khoản 6 . “ kế_toán hoàn d