Document ID: 51442

Title: CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 43/2003/TT-BGD&ĐT NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2003 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG. Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ làm việc đối với giáo viên giáo dục quốc phòng ở các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học; bao gồm giáo viên trong biên chế, giáo viên là sĩ quan biệt phái, giáo viên hợp đồng của tất cả các loại hình trường công lập, bán công, dân lập, tư thục.", "header": "['Thông tư 43/2003/TT-BGDĐT hướng dẫn chế độ làm việc của giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi , đối_tượng áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện chế_độ làm_việc đối_với giáo_viên giáo_dục quốc_phòng ở các trường trung_học phổ_thông , trung_học chuyên_nghiệp , cao_đẳng và đại_học ; bao_gồm giáo_viên trong biên_chế , giáo_viên là sĩ_quan biệt_phái , giáo_viên hợp_đồng của tất_cả các loại_hình trường công_lập , bán_công , dân_lập , tư_thục .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nguyên tắc chung: a. Giáo viên giáo dục quốc phòng là công chức Nhà nước làm công tác giảng dạy và tham gia công tác quốc phòng địa phương trong nhà trường. Chế độ làm việc của giáo viên giáo dục quốc phòng dựa trên cơ sở chế độ làm việc của ngạch bậc công chức trong ngành giáo dục - đào tạo và có xem xét đặc thù môn học, nhằm đảm bảo cho giáo viên có đủ điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy và tham gia công tác quốc phòng địa phương trong nhà trường. b. Thời gian theo năm lịch là 52 tuần lễ. Trừ các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hè theo quy định, thời gian làm việc của giáo viên giáo dục quốc phòng trong năm học được tính 43 tuần lễ, được chuyển thành giờ hành chính của cả năm học là 1720 giờ; bao gồm các nội dung công việc giảng dạy, nghiên cứu khoa học, sinh hoạt chuyên môn, lao động công ích, luyện tập quân sự. c. Giờ tiêu chuẩn giảng dạy (định mức giờ giảng) của giáo viên được chuyển đổi từ giờ hành chính của các hoạt động giảng dạy trong một năm học. Việc chuyển đổi này nhằm xác định chỉ tiêu nhiệm vụ và tính chế độ trả lương dạy thêm giờ cho những giáo viên đã hoàn thành nhiệm vụ và khối lượng công việc được giao. d. Sản phẩm nghiên cứu khoa học là điều kiện để xem xét việc hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy trong năm học của tổ (bộ môn). Thời gian luyện tập quân sự, lao động công ích của giáo viên khi nào thực hiện sẽ được tính trừ vào định mức giờ giảng. e. Giờ chuẩn giảng dạy của giáo viên giáo dục quốc phòng được quy định thống nhất, không phân biệt loại hình trường, vùng miền hay tính chất ngành nghề đào tạo mà quy định cụ thể cho từng đối tượng giáo viên, ở các trình độ đào tạo, cấp học.", "header": "['Thông tư 43/2003/TT-BGDĐT hướng dẫn chế độ làm việc của giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Mục II. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA GIÁO VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG']", "len_tokenizer": 277, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nguyên_tắc chung : a . giáo_viên giáo_dục quốc_phòng là công_chức nhà_nước làm công_tác giảng_dạy và tham_gia_công_tác quốc_phòng địa_phương trong nhà_trường . chế_độ làm_việc của giáo_viên giáo_dục quốc_phòng dựa trên cơ_sở chế_độ làm_việc của ngạch_bậc công_chức trong ngành giáo_dục - đào_tạo và có xem_xét đặc_thù môn_học , nhằm đảm_bảo cho giáo_viên có đủ điều_kiện hoàn_thành tốt nhiệm_vụ giảng_dạy và tham_gia_công_tác quốc_phòng địa_phương trong nhà_trường . b . thời_gian theo năm lịch là 52 tuần_lễ . trừ các ngày nghỉ lễ , nghỉ tết , nghỉ_hè theo quy_định , thời_gian làm_việc của giáo_viên giáo_dục quốc_phòng trong năm_học được tính 43 tuần_lễ , được chuyển thành giờ hành_chính của cả năm_học là 1720 giờ ; bao_gồm các nội_dung công_việc giảng_dạy , nghiên_cứu khoa_học , sinh_hoạt chuyên_môn , lao_động công_ích , luyện_tập quân_sự . c . giờ tiêu_chuẩn giảng_dạy ( định mức giờ giảng ) của giáo_viên được chuyển_đổi từ giờ hành_chính của các hoạt_động giảng_dạy trong một năm_học . việc chuyển_đổi này nhằm xác_định chỉ_tiêu nhiệm_vụ và tính chế_độ trả lương dạy thêm giờ cho những giáo_viên đã hoàn_thành nhiệm_vụ và khối_lượng công_việc được giao . d . sản_phẩm nghiên_cứu khoa_học là điều_kiện để xem_xét việc hoàn_thành nhiệm_vụ giảng_dạy trong năm_học của tổ ( bộ_môn ) . thời_gian luyện_tập quân_sự , lao_động công_ích của giáo_viên khi nào thực_hiện sẽ được tính trừ vào định mức giờ giảng . e . giờ chuẩn giảng_dạy của giáo_viên giáo_dục quốc_phòng được quy_định thống_nhất , không phân_biệt loại_hình trường , vùng miền hay tính_chất ngành_nghề đào_tạo mà quy_định cụ_thể cho từng đối_tượng giáo_viên , ở các trình_độ đào_tạo , cấp học .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Hoạt động giảng dạy: Nhiệm vụ chủ yếu của giáo viên là giảng dạy, chiếm khoảng 70% quỹ thời gian lao động. Thời gian làm công tác giảng dạy của giáo viên giáo dục quốc phòng là 1200 giờ để thực hiện 1 khối lượng công việc bao gồm: chuẩn bị bài giảng, thực hành giảng dạy, các công việc sau giảng dạy (hướng dẫn học tập, phụ đạo, chấm thi...) được chuyển đổi thành giờ chuẩn như sau: a. Đối với giảng viên đại học, cao đẳng: - Giảng viên mới (thời gian giảng dạy dưới 3 năm): 220 tiết; - Giảng viên giảng dạy từ 3 năm trở lên: 280 tiết; - Giảng viên chính: 310 tiết; Với giảng viên là sĩ quan biệt phái có thời gian giảng dạy dưới 3 năm thực hiện định mức 280 tiết/năm; từ 3 năm trở lên thực hiện định mức 310 tiết/năm. Thời gian giảng dạy được tính bao gồm cả thời gian giảng dạy ở các trường quân sự, trước khi biệt phái sang ngành giáo dục - đào tạo. b. Đối với giáo viên trường trung học chuyên nghiệp: - Giáo viên có thời gian giảng dạy dưới 3 năm: 380 tiết; - Giáo viên có thời gian giảng dạy từ 3 năm trở lên: 410 tiết; c. Giáo viên giáo dục quốc phòng ở các trường trung học phổ thông được áp dụng theo quy định về giờ tiêu chuẩn của giáo viên đối với cấp học này. d. Với giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy nhiều môn (trong đó có môn giáo dục quốc phòng), được lựa chọn môn học có định mức thấp hơn để tính khối lượng giảng dạy và tính vượt định mức giờ giảng. Giờ tiêu chuẩn chỉ tính riêng trong từng năm học, không tính bù trừ giữa các năm học. Những trường hợp giảng dạy ở ngoài trường (thỉnh giảng) hoặc giảng dạy giờ nào thanh toán tiền bồi dưỡng giờ đó thì không được tính vào định mức này.", "header": "['Thông tư 43/2003/TT-BGDĐT hướng dẫn chế độ làm việc của giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Mục II. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA GIÁO VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG']", "len_tokenizer": 304, "lower_segmented_text": "khoản 2 . hoạt_động giảng_dạy : nhiệm_vụ chủ_yếu của giáo_viên là giảng_dạy , chiếm khoảng 70 % quỹ thời_gian_lao_động . thời_gian làm công_tác giảng_dạy của giáo_viên giáo_dục quốc_phòng là 1200 giờ để thực_hiện 1 khối_lượng công_việc bao_gồm : chuẩn_bị bài giảng , thực_hành giảng_dạy , các công_việc sau giảng_dạy ( hướng_dẫn học_tập , phụ_đạo , chấm thi ... ) được chuyển_đổi thành giờ chuẩn như sau : a . đối_với giảng_viên đại_học , cao_đẳng : - giảng_viên mới ( thời_gian giảng_dạy dưới 3 năm ) : 220 tiết ; - giảng_viên giảng_dạy từ 3 năm trở lên : 280 tiết ; - giảng_viên chính : 310 tiết ; với giảng_viên là sĩ_quan biệt_phái có thời_gian giảng_dạy dưới 3 năm thực_hiện định mức 280 tiết / năm ; từ 3 năm trở lên thực_hiện định mức 310 tiết / năm . thời_gian giảng_dạy được tính bao_gồm cả thời_gian giảng_dạy ở các trường quân_sự , trước khi biệt_phái sang ngành giáo_dục - đào_tạo . b . đối_với giáo_viên trường trung_học chuyên_nghiệp : - giáo_viên có thời_gian giảng_dạy dưới 3 năm : 380 tiết ; - giáo_viên có thời_gian giảng_dạy từ 3 năm trở lên : 410 tiết ; c . giáo_viên giáo_dục quốc_phòng ở các trường trung_học phổ_thông được áp_dụng theo quy_định về giờ tiêu_chuẩn của giáo_viên đối_với cấp học này . d . với giáo_viên kiêm_nhiệm giảng_dạy nhiều môn ( trong đó có môn giáo_dục quốc_phòng ) , được lựa_chọn môn_học có định mức thấp hơn để tính khối_lượng giảng_dạy và tính vượt định mức giờ giảng . giờ tiêu_chuẩn chỉ tính riêng trong từng năm_học , không tính bù_trừ giữa các năm_học . những trường_hợp giảng_dạy ở ngoài trường ( thỉnh_giảng ) hoặc giảng_dạy giờ nào thanh_toán tiền bồi_dưỡng giờ đó thì không được tính vào định mức này .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"fu