Document ID: 350023

Title: QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NHÓM, LOẠI TÀI NGUYÊN CÓ TÍNH CHẤT LÝ, HÓA GIỐNG NHAU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại điểm b Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.\n2. Các nhóm, loại tài nguyên không quy định khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư này gồm:\na) Nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện: Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.\nb) Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than: Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp.\n2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau: Là những tài nguyên có tên gọi, đặc điểm, đặc tính, tính chất vật lý, thành phần hóa học giống nhau.\n2. Khung giá tính thuế tài nguyên: Là giá tính thuế tài nguyên tối đa và tối thiểu đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.\n3. Bảng giá tính thuế tài nguyên: Là bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 369, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về khung_giá tính thuế tài_nguyên theo quy_định tại điểm b khoản 5 , điều 4 nghị_định số 12 / 2015 / nđ - cp ngày 12 / 02 / 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều tại các luật về thuế và sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của các nghị_định về thuế . \n 2 . các nhóm , loại tài_nguyên không quy_định khung_giá tính thuế tài_nguyên tại thông_tư này gồm : \n a ) nước thiên_nhiên dùng sản_xuất thủy_điện : giá tính thuế tài_nguyên đối_với nước thiên_nhiên dùng sản_xuất thủy_điện thực_hiện theo quy_định tại điểm a khoản 3 điều 4 nghị_định số 50 / 2010 / nđ - cp ngày 14 / 5 / 2010 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật thuế tài_nguyên . \n b ) dầu_thô , khí thiên_nhiên , khí_than : giá tính thuế tài_nguyên đối_với dầu_thô , khí thiên_nhiên , khí_than thực_hiện theo quy_định tại điểm d khoản 3 điều 4 nghị_định số 50 / 2010 / nđ - cp ngày 14 / 5 / 2010 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật thuế tài_nguyên . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . sở tài_nguyên và môi_trường , sở tài_chính và cơ_quan thuế các cấp . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . nhóm , loại tài_nguyên có tính_chất lý , hóa giống nhau : là những tài_nguyên có tên gọi , đặc_điểm , đặc_tính , tính_chất vật_lý , thành_phần_hóa học giống nhau . \n 2 . khung_giá tính thuế tài_nguyên : là giá tính thuế tài_nguyên tối_đa và tối_thiểu đối_với nhóm , loại tài_nguyên có tính_chất lý , hóa giống nhau . \n 3 . bảng giá tính thuế tài_nguyên : là bảng giá tính thuế tài_nguyên_do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) ban_hành , phù_hợp với khung_giá tính thuế tài_nguyên của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư này khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, gồm:\na) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);\nb) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);\nc) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên (Phụ lục III);\nd) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục IV);\nđ) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục V);\ne) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Phụ lục VI).", "header": "['Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 4. Khung giá tính thuế tài nguyên']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bộ tài_chính ban_hành kèm theo thông_tư này khung_giá tính thuế tài_nguyên đối_với nhóm , loại tài_nguyên có tính_chất lý , hóa giống nhau , gồm : \n a ) khung_giá tính thuế tài_nguyên đối_với khoáng_sản kim_loại ( phụ_lục i ) ; \n b ) khung_giá tính thuế tài_nguyên đối_với khoáng_sản không kim_loại ( phụ_lục ii ) ; \n c ) khung_giá tính thuế tài_nguyên đối_với sản_phẩm của rừng tự_nhiên ( phụ_lục iii ) ; \n d ) khung_giá tính thuế tài_nguyên đối_với hải_sản tự_nhiên ( phụ_lục iv ) ; \n đ ) khung_giá tính thuế tài_nguyên đối_với nước thiên_nhiên ( phụ_lục v ) ; \n e ) khung_giá tính thuế tài_nguyên đối_với yến_sào thiên_nhiên ( phụ_lục_vi ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Khung giá tính thuế tài nguyên gồm các yếu tố sau:\na) Mã nhóm/ loại tài nguyên: Là số thứ tự danh mục các nhóm, loại tài nguyên trong khung giá, gồm 6 cấp, được đánh số, sắp xếp thứ tự đồng bộ với phân nhóm, loại tài nguyên quy định tại Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên (trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than) do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành áp dụng trong từng thời kỳ, cụ thể: a.1) Cấp 1 gồm các nhóm tài nguyên tại Điểm 1 Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13) được mã hóa theo chữ số La mã. a.2) Cấp 2 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 1 tại Điểm 1 Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 1 tương ứng. a.3) Cấp 3 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 2; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 2 tương ứng. a.4) Cấp 4 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 3; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 3 tương ứng; a.5) Cấp 5 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 4; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 4 tương ứng; a.6) Cấp 6 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 5; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 4 tương ứng.\nb) Tên nhóm/loại tài nguyên: Tên nhóm, loại tài nguyên cấp 1, cấp 2 và một số tên cấp 3 được xác định theo tên nhóm loại tài nguyên trong Biểu thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13; Tên nhóm, loại tài nguyên một số nhóm, loại tài nguyên thuộc cấp 3, cấp 4, cấp 5 được xác định dựa trên tên các nhóm, loại tài nguyên khai thác và các sản phẩm tài nguyên trên toàn quốc.\nc) Đơn vị tính được xác định đơn vị tính chuẩn theo đơn vị đo lường theo quy định của pháp luật về đo lường hoặc theo đơn vị tính phổ biến của tài nguyên.\nd) Mức giá tối đa, mức giá tối thiểu.", "header": "['Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 4. Khung giá tính thuế tài nguyên']", "len_tokenizer": 469, "lower_segmented_text": "khoản 2 . khung_giá tính thuế tài_nguyên gồm các yếu_tố sau : \n a ) mã nhóm / loại tài_nguyên : là số thứ_tự danh_mục các nhóm , loại tài_nguyên trong khung_giá , gồm 6 cấp , được đánh_số , sắp_xếp thứ tự đồng_bộ với phân nhóm , loại tài_nguyên quy_định tại biểu mức thuế_suất đối_với các loại tài_nguyên ( trừ dầu_thô và khí thiên_nhiên , khí_than ) do ủ