Document ID: 381285

Title: VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH LONG AN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Long An với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2010 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Quốc gia phân bổ (ha) Tỉnh xác định, bổ sung (ha) Tổng số Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(5)+(6) (8) I Loại đất 449.235 100,00 449.494 100,00 1 Đất nông nghiệp 361.637 80,50 332.139 -9.248 322.891 71,83 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 258.602 57,56 247.061 247.061 54,96 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 232.499 51,75 242.280 242.280 53,90 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 33.452 7,45 12.419 12.419 2,76 1.3 Đất trồng cây lâu năm 17.138 3,81 24.166 24.166 5,38 1.4 Đất rừng phòng hộ 1.617 0,36 2.204 2.204 0,49 1.5 Đất rừng đặc dụng 2.000 0,45 2.936 2.936 0,65 1.6 Đất rừng sản xuất 40.253 8,96 19.846 19.846 4,42 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 8.451 1,88 8.500 5.047 13.547 3,01 2 Đất phi nông nghiệp 87.598 19,50 117.305 9.298 126.603 28,17 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 329 0,07 972 972 0,22 2.2 Đất an ninh 477 0,11 2.027 2.027 0,45 2.3 Đất khu công nghiệp 6.911 1,54 10.216 1.748 11.964 2,66 2.4 Đất cụm công nghiệp 1.459 0,32 3.368 3.368 0,75 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 1.732 1.732 0,39 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 2.003 0,45 4.159 4.159 0,93 2.7 Đất phát triển hạ tầng 29.354 6,53 40.193 40.193 8,94 Trong đó: + Đất cơ sở văn hóa 1.110 0,25 1.611 -468 1.143 0,25 + Đất cơ sở y tế 71 0,02 179 179 0,04 + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 809 0,18 1.649 1.649 0,37 + Đất cơ sở thể dục - thể thao 295 0,07 1.290 1.290 0,29 2.8 Đất có di tích, danh thắng 117 0,03 1.227 1.227 0,27 2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải 1.822 0,41 2.048 2.048 0,46 2.10 Đất ở tại nông thôn 23.886 5,32 30.005 30.005 6,68 2.11 Đất ở tại đô thị 3.008 0,67 4.515 4.515 1,00 2.12 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 381 0,08 408 408 0,09 2.13 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 35 0,01 42 42 0,01 2.14 Đất cơ sở tôn giáo 234 0,05 185 185 0,04 2.15 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 1.080 0,24 1.187 1.187 0,26 4 Đất khu kinh tế 13.080 13.080 2,91 5 Đất đô thị 16.675 3,71 26.106 26.106 5,81 II Các khu chức năng - 1 Khu sản xuất nông nghiệp 202.204 202.204 44,98 2 Khu lâm nghiệp 19.258 19.258 4,28 3 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 2.936 2.936 0,65 4 Khu phát triển công nghiệp 24.557 24.557 5,46 5 Khu đô thị 28.547 28.547 6,35 6 Khu thương mại - dịch vụ 1.974 1.974 0,44 7 Khu dân cư nông thôn 36.321 36.321 8,08", "header": "['Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 693, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_duyệt điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) của tỉnh long an với các chỉ_tiêu sau : điều 1 . diện_tích , cơ_cấu các loại đất : . stt chỉ_tiêu sử_dụng đất năm 2010 điều_chỉnh quy_hoạch đến năm 2020 diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) quốc_gia phân_bổ ( ha ) tỉnh xác_định , bổ_sung ( ha ) tổng_số diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) ( 7 ) = ( 5 ) + ( 6 ) ( 8 ) i loại đất 449.235 100,00 449.494 100,00 1 đất nông_nghiệp 361.637 80,50 332.139 - 9.248 322.891 71,83 trong đó : 1.1 đất trồng lúa 258.602 57,56 247.061 247.061 54,96 trong đó : đất chuyên trồng lúa_nước 232.499 51,75 242.280 242.280 53,90 1.2 đất trồng cây hàng năm khác 33.452 7,45 12.419 12.419 2,76 1.3 đất trồng cây lâu năm 17.138 3,81 24.166 24.166 5,38 1.4 đất rừng phòng_hộ 1.617 0,36 2.204 2.204 0,49 1.5 đất rừng đặc_dụng 2.000 0,45 2.936 2.936 0,65 1.6 đất rừng sản_xuất 40.253 8,96 19.846 19.846 4,42 1.7 đất nuôi_trồng thủy_sản 8.451 1,88 8.500 5.047 13.547 3,01 2 đất phi nông_nghiệp 87.598 19,50 117.305 9.298 126.603 28,17 trong đó : 2.1 đất quốc_phòng 329 0,07 972 972 0,22 2.2 đất an_ninh 477 0,11 2.027 2.027 0,45 2.3 đất khu công_nghiệp 6.911 1,54 10.216 1.748 11.964 2,66 2.4 đất cụm công_nghiệp 1.459 0,32 3.368 3.368 0,75 2.5 đất thương_mại , dịch_vụ 1.732 1.732 0,39 2.6 đất cơ_sở sản_xuất phi nông_nghiệp 2.003 0,45 4.159 4.159 0,93 2.7 đất phát_triển hạ_tầng 29.354 6,53 40.193 40.193 8,94 trong đó : + đất cơ_sở văn_hóa 1.110 0,25 1.611 - 468 1.143 0,25 + đất cơ_sở y_tế 71 0,02 179 179 0,04 + đất cơ_sở giáo_dục - đào_tạo 809 0,18 1.649 1.649 0,37 + đất cơ_sở thể_dục - thể_thao 295 0,07 1.290 1.290 0,29 2.8 đất có di_tích , danh_thắng 117 0,03 1.227 1.227 0,27 2.9 đất bãi_thải , xử_lý chất_thải 1.822 0,41 2.048 2.048 0,46 2.10 đất ở tại nông_thôn 23.886 5,32 30.005 30.005 6,68 2.11 đất ở tại đô_thị 3.008 0,67 4.515 4.515 1,00 2.12 đất xây_dựng trụ_sở cơ_quan 381 0,08 408 408 0,09 2.13 đất xây_dựng trụ_sở của tổ_chức sự_nghiệp 35 0,01 42 42 0,01 2.14 đất cơ_sở tôn_giáo 234 0,05 185 185 0,04 2.15 đất làm nghĩa_trang , nghĩa_địa , nhà tang_lễ , nhà_hỏa táng 1.080 0,24 1.187 1.187 0,26 4 đất khu kinh_tế 13.080 13.080 2,91 5 đất đô_thị 16.675 3,71 26.106 26.106 5,81 ii các khu chức_năng - 1 khu sản_xuất nông_nghiệp 202.204 202.204 44,98 2 khu lâm_nghiệp 19.258 19.258 4,28 3 khu bảo_tồn thiên_nhiên và đa_dạng sinh_học 2.936 2.936 0,65 4 khu phát_triển công_nghiệp 24.557 24.557 5,46 5 khu đô_thị 28.547 28.547 6,35 6 khu thương_mại - dịch_vụ 1.974 1.974 0,44 7 khu dân_cư nông_thôn 36.321 36.321 8,08", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An có trách nhiệm:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ Giai đoạn 2011- 2015 (*) Giai đoạn 2016-2020 Tổng Chia ra các năm Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 58.420 20.609 37.811 4.109 7.152 9.723 9.063 7.763 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 26.747 11.181 15.566 2.295 2.630 4.003 3.223 3.414 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 19.068 8.000 11.068 1.752 1.798 3.146 2.106 2.266 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 13.745 4.366 9.379 733 843 2.951 2.800 2.052 1.3 Đất trồng cây lâu năm 6.705 2.714 3.992 345 540 846 1.204 1.057 1.4 Đất rừng phòng hộ 111 11 100 100 1.5 Đất rừng sản xuất 6.015 1.608 4.407 442 2.610 853 369 132 1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 5.095 728 4.368 294 528 970 1.468 1.108 2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 63.855 45.321 18.533 147 3.812 1.971 6.632 5.971 Trong đó: 2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm 6.455 6.286 170 90 54 26 2.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng 2.019 1.056 963 106 100 757 2.3 Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 6.010 2.668 3.342 65 393 1.972 912 2.4 Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 922 272 651 287 133 231 25 Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 18 18 26 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 19.556 17.678 1.877 1.094 625 79 79 3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 1.247 676 571 9 78 102 152 231 Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích\n1. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.\n3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạc