Document ID: 568369

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ NGHIỆM THU DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC NỘI VỤ VỀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, bao gồm: Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Nội vụ; bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ngành, lĩnh vực Nội vụ (sau đây gọi tắt là dịch vụ).", "header": "['Thông tư 07/2023/TT-BNV quy định tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định tiêu_chí , tiêu_chuẩn đánh_giá chất_lượng và nghiệm_thu dịch_vụ sự_nghiệp công sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc lĩnh_vực nội_vụ về bồi_dưỡng cán_bộ , công_chức , viên_chức , bao_gồm : bồi_dưỡng kiến_thức , kỹ_năng quản_lý nhà_nước theo tiêu_chuẩn ngạch công_chức ; bồi_dưỡng theo tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành nội_vụ ; bồi_dưỡng theo yêu_cầu của vị_trí việc_làm lãnh_đạo , quản_lý ; bồi_dưỡng theo yêu_cầu của vị_trí việc_làm chuyên_môn , nghiệp_vụ ngành , lĩnh_vực nội_vụ ( sau đây gọi tắt là dịch_vụ ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao chọn bên cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (gọi tắt là cơ quan đặt hàng).\n2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhận nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (gọi tắt là đơn vị cung ứng).", "header": "['Thông tư 07/2023/TT-BNV quy định tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức được bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương giao chọn bên cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc lĩnh_vực nội_vụ về bồi_dưỡng cán_bộ , công_chức , viên_chức ( gọi tắt là cơ_quan đặt_hàng ) . \n 2 . các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức nhận nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc lĩnh_vực nội_vụ về bồi_dưỡng cán_bộ , công_chức , viên_chức ( gọi tắt là đơn_vị cung_ứng ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chất lượng dịch vụ là mức độ sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được các tiêu chí do cơ quan đặt hàng đề ra.\n2. Tiêu chí chất lượng dịch vụ gồm các chỉ tiêu theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan đặt hàng để các đơn vị cung ứng phải đáp ứng.\n3. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được xác định bởi kết quả đánh giá các tiêu chí cần đạt được khi thực hiện các dịch vụ bằng phương thức chấm điểm.\n4. Trọng số của một tiêu chí đánh giá được đo bằng hệ số thể hiện mức độ quan trọng của tiêu chí này so với các tiêu chí khác.", "header": "['Thông tư 07/2023/TT-BNV quy định tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chất_lượng dịch_vụ là mức_độ sản_phẩm , dịch_vụ đáp_ứng được các tiêu_chí do cơ_quan đặt_hàng đề ra . \n 2 . tiêu_chí chất_lượng dịch_vụ gồm các chỉ_tiêu theo quy_định của pháp_luật và theo yêu_cầu của cơ_quan đặt_hàng để các đơn_vị cung_ứng phải đáp_ứng . \n 3 . tiêu_chuẩn chất_lượng dịch_vụ được xác_định bởi kết_quả đánh_giá các tiêu_chí cần đạt được khi thực_hiện các dịch_vụ bằng phương_thức chấm điểm . \n 4 . trọng số của một tiêu_chí đánh_giá được đo bằng hệ_số thể_hiện mức_độ quan_trọng của tiêu_chí này so với các tiêu_chí khác .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung, tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ\n1. Nội dung đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm:\na) Chương trình, tài liệu;\nb) Học viên;\nc) Giảng viên;\nd) Cơ sở vật chất và các hoạt động hỗ trợ;\nđ) Khóa bồi dưỡng;\ne) Hiệu quả bồi dưỡng.\n2. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 07/2023/TT-BNV quy định tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 4 . nội_dung , tiêu_chí , tiêu_chuẩn đánh_giá chất_lượng dịch_vụ \n 1 . nội_dung đánh_giá chất_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc lĩnh_vực nội_vụ về bồi_dưỡng cán_bộ , công_chức , viên_chức gồm : \n a ) chương_trình , tài_liệu ; \n b ) học_viên ; \n c ) giảng_viên ; \n d ) cơ_sở vật_chất và các hoạt_động hỗ_trợ ; \n đ ) khóa bồi_dưỡng ; \n e ) hiệu_quả bồi_dưỡng . \n 2 . tiêu_chí , tiêu_chuẩn chất_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc lĩnh_vực nội_vụ về bồi_dưỡng cán_bộ , công_chức , viên_chức được quy_định tại phụ_lục kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ\n1. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ được thực hiện trên cơ sở các tiêu chí đánh giá tại Phụ lục kèm theo Thông tư này theo phương thức chấm điểm, thang điểm 100.\n2. Chất lượng dịch vụ được đánh giá theo các mức:\na) Tốt: Tổng điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 80 điểm.\nb) Đạt: Tổng điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.\nc) Không đạt: Tổng điểm dưới 50 điểm.\n3. Nghiệm thu khối lượng, chất lượng, thanh toán dịch vụ\na) Khi chất lượng dịch vụ được đánh giá từ mức đạt trở lên, sẽ được nghiệm thu, thanh toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật.\nb) Chất lượng dịch vụ được đánh giá ở mức tốt là một trong các căn cứ để cơ quan đặt hàng xem xét, ưu tiên lựa chọn đơn vị cung ứng khi triển khai các dịch vụ tương tự theo quy định hiện hành của nhà nước.\n4. Đánh giá chất lượng dịch vụ\na) Người đứng đầu cơ quan đặt hàng trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng đánh giá chất lượng dịch vụ để xác định mức độ đạt được làm cơ sở thực hiện nghiệm thu khối lượng, chất lượng và thanh toán dịch vụ.\nb) Hội đồng đánh giá chất lượng dịch vụ có số thành viên là số lẻ và có ít nhất 05 thành viên bao gồm: Chủ tịch là người đứng đầu cơ quan đặt hàng; 01 Phó Chủ tịch là cấp phó của người đứng đầu cơ quan đặt hàng; các thành viên là đại diện các đơn vị liên quan và chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng; 01 thư ký Hội đồng.\nc) Hội đồng đánh giá chất lượng dịch vụ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận thống nhất. Kết quả khảo sát thu được từ các phiếu đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (nếu có) là cơ sở để Hội đồng xem xét đánh giá chất lượng dịch vụ.\n5. Đơn vị cung ứng lập, quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành về tạm ứng, quản lý, sử dụng ngân sách n