Document ID: 458648

Title: QUY ĐỊNH CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN KHÔNG ĐÁP ỨNG CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xác định các chỉ tiêu an toàn tài chính, chế độ báo cáo về tỷ lệ an toàn tài chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán, các biện pháp xử lý và trách nhiệm của các bên liên quan đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính. Thông tư không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của tổ chức kinh doanh chứng khoán đối với ngân sách Nhà nước.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty chứng khoán), công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty quản lý quỹ);\nb) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 91/2020/TT-BTC quy định về chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn việc xác_định các chỉ_tiêu an_toàn tài_chính , chế_độ báo_cáo về tỷ_lệ an_toàn tài_chính của tổ_chức kinh_doanh chứng_khoán , các biện_pháp xử_lý và trách_nhiệm của các bên liên_quan đối_với tổ_chức kinh_doanh chứng_khoán không đáp_ứng chỉ_tiêu an_toàn tài_chính . thông_tư không áp_dụng cho việc xác_định_nghĩa_vụ thuế của tổ_chức kinh_doanh chứng_khoán đối_với ngân_sách nhà_nước . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) công_ty chứng_khoán , chi_nhánh công_ty chứng_khoán nước_ngoài tại việt_nam ( sau đây gọi chung là công_ty chứng_khoán ) , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán , chi_nhánh công_ty quản_lý quỹ nước_ngoài tại việt_nam ( sau đây gọi chung là công_ty quản_lý quỹ ) ; \n b ) các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán là công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.\n2. Giá trị rủi ro thị trường là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi giá thị trường của tài sản đang sở hữu và dự kiến sẽ sở hữu theo cam kết bảo lãnh phát hành biến động theo chiều hướng bất lợi.\n3. Giá trị rủi ro thanh toán là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi đối tác không thể thanh toán đúng hạn hoặc chuyển giao tài sản đúng hạn theo cam kết.\n4. Giá trị rủi ro hoạt động là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong quá trình tác nghiệp, do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi phí, lỗ từ hoạt động đầu tư, do các nguyên nhân khách quan khác.\n5. Tổng giá trị rủi ro là tổng các giá trị rủi ro thị trường, giá trị rủi ro thanh toán và giá trị rủi ro hoạt động.\n6. Vốn khả dụng là vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng chín mươi (90) ngày.\n7. Tỷ lệ vốn khả dụng là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị vốn khả dụng và tổng giá trị rủi ro.\n8. Bảo lãnh thanh toán là việc cam kết nhận trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính nhằm bảo đảm cho việc thanh toán của một bên thứ ba.\n9. Thời gian bảo lãnh phát hành là khoảng thời gian từ ngày phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn tính tới ngày thanh toán cho tổ chức phát hành theo cam kết.\n10. Vị thế ròng đối với một chứng khoán tại một thời điểm (sau đây gọi là vị thế ròng đối với một chứng khoán) là số lượng chứng khoán đang nắm giữ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, sau khi đã điều chỉnh giảm số chứng khoán cho vay, số chứng khoán được phòng ngừa bởi chứng quyền bán, hợp đồng tương lai và tăng thêm số chứng khoán đi vay phù hợp với quy định của pháp luật.\n11. Vị thế ròng thanh toán đối với một đối tác tại một thời điểm (sau đây gọi là vị thế ròng thanh toán đối với một đối tác) là giá trị khoản cho vay, khoản phải thu sau khi đã điều chỉnh các khoản nợ, khoản phải trả cho đối tác đó.\n12. Nhóm tổ chức, cá nhân liên quan tới một tổ chức hoặc một cá nhân (sau đây gọi là nhóm tổ chức, cá nhân liên quan) là tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 46 Điều 4 Luật chứng khoán.\n13. Giá trị ký quỹ là tổng các giá trị sau:\na) Giá trị bằng tiền, chứng khoán mà tổ chức kinh doanh chứng khoán đóng góp vào quỹ bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;\nb) Giá trị bằng tiền, chứng khoán mà tổ chức kinh doanh chứng khoán ký quỹ cho giao dịch đầu tư, tự doanh, tạo lập thị trường đối với chứng khoán phái sinh;\nc) Các khoản ký quỹ bằng tiền và giá trị bảo lãnh thanh toán của ngân hàng lưu ký trong trường hợp công ty chứng khoán phát hành chứng quyền có bảo đảm.\n14. Khối lượng mở của một chứng khoán phái sinh tại một thời điểm (sau đây gọi là khối lượng mở) là khối lượng chứng khoán phái sinh đang còn lưu hành tại thời điểm đó, chưa được thanh lý hoặc chưa được tất toán.\n15. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theo quy định tại Luật chứng khoán và pháp luật kiểm toán độc lập.\n16. Chứng quyền có lãi là chứng quyền mua có giá thực hiện (chỉ số thực hiện) thấp hơn giá (chỉ số) của chứng khoán cơ sở hoặc chứng quyền bán có giá thực hiện (chỉ số thực hiện) cao hơn giá (chỉ số) của chứng khoán cơ sở.\n17. Giá thực hiện là mức giá mà người sở hữu chứng quyền có quyền mua (đối với chứng quyền mua) hoặc bán (đối với chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở (cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ ETF) cho tổ chức phát hành, hoặc được tổ chức phát hành dùng để xác định khoản thanh toán cho người sở hữu chứng quyền.\n18. Tỷ lệ chuyển đổi cho biết số lượng chứng quyền cần có để quy đổi thành một đơn vị chứng khoán cơ sở.", "header": "['Thông tư 91/2020/TT-BTC quy định về chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 706, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tổ_chức kinh_doanh chứng_khoán là công_ty chứng_khoán , chi_nhánh công_ty chứng_khoán nước_ngoài tại việt_nam , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán , chi_nhánh công_ty quản_lý quỹ nước_ngoài tại việt_nam . \n 2 . giá_trị rủi_ro thị_trường là giá_trị tương_ứng với mức_độ tổn_thất có_thể xảy ra khi giá thị_trường của tài_sản đang sở_hữu và dự_kiến sẽ sở_hữu theo cam_kết bảo_lãnh phát_hành biến_động theo chiều_hướng bất_lợi . \n 3 . giá_trị rủi_ro thanh_toán là giá_trị tương_ứng với mức_độ tổn_thất có_thể xảy ra khi đối_tác không_thể thanh_toán đúng hạn hoặc chuyển_giao tài_sản đúng hạn theo cam_kết . \n 4 . giá_trị rủi_ro hoạt_động là giá_trị tương_ứng với mức_độ tổn_thất có_thể xảy ra do lỗi kỹ_thuật , lỗi hệ_thống và quy_trình nghiệp_vụ , lỗi con_người trong quá_trình tác_nghiệp , do thiếu vốn kinh_doanh phát_sinh từ các khoản chi_phí , lỗ từ hoạt_động đầu_tư , do các nguyên_nhân khách_quan khác . \n 5 . tổng giá_trị rủi_ro là tổng_các giá_trị rủi_ro thị_trường , giá_trị rủi_ro thanh_toán và giá_trị rủi_ro hoạt_động . \n 6 . vốn khả_dụng là vốn chủ sở_hữu có_thể chuyển_đổi thành tiền trong vòng chín_mươi ( 90 ) ngày . \n 7 . tỷ_lệ vốn khả_dụng là tỷ_lệ phần_trăm giữa giá_trị vốn khả_dụng và tổng giá_trị rủi_ro . \n 8 . bảo_lãnh thanh_toán là việc cam_kết nhận trách_nhiệm thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính nhằm bảo_đảm cho việc thanh_toán của một bên thứ ba . \n 9 . thời_gian bảo_lãnh phát_hành là khoảng thời_gian từ ngày phát_sinh nghĩa_vụ bảo_lãnh phát_hành theo hình_thức cam_kết chắc_chắn tính tới ngày thanh_toán cho tổ_chức phát_hành theo cam_kết . \n 10 . vị_thế ròng đối_với một chứng_khoán tại một thời_điểm ( sau đây gọi là vị_thế ròng đối_với một chứng_khoán ) là số_lượng chứng_khoán đang nắm giữ của tổ_chức kinh_doanh chứng_khoán , sau khi đã điều_chỉnh giảm số ch