Document ID: 367665

Title: GIÁO DỤC

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.", "header": "['Luật giáo dục 2019' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hệ_thống giáo_dục quốc dân ; cơ_sở giáo_dục , nhà_giáo , người học ; quản_lý nhà_nước về giáo_dục ; quyền và trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động giáo_dục .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mục tiêu giáo dục. Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.", "header": "['Luật giáo dục 2019' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 2 . mục_tiêu giáo_dục . mục_tiêu giáo_dục nhằm phát_triển toàn_diện con_người việt nam có đạo_đức , tri_thức , văn_hóa , sức_khỏe , thẩm_mỹ và nghề_nghiệp ; có phẩm_chất , năng_lực và ý_thức công_dân ; có lòng yêu nước , tinh_thần dân_tộc , trung_thành với lý_tưởng độc_lập dân_tộc và chủ_nghĩa xã_hội ; phát_huy tiềm_năng , khả_năng sáng_tạo của mỗi cá_nhân ; nâng cao dân_trí , phát_triển nguồn nhân_lực , bồi_dưỡng nhân_tài , đáp_ứng yêu_cầu của sự_nghiệp xây_dựng , bảo_vệ tổ_quốc và hội_nhập quốc_tế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục\n1. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.\n2. Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.", "header": "['Luật giáo dục 2019' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 3 . tính_chất , nguyên_lý giáo_dục \n 1 . nền giáo_dục việt nam là nền giáo_dục xã_hội chủ_nghĩa có tính nhân_dân , dân_tộc , khoa_học , hiện_đại , lấy chủ_nghĩa mác - lê nin và tư_tưởng hồ chí minh làm nền_tảng . \n 2 . hoạt_động giáo_dục được thực_hiện theo nguyên_lý học đi_đôi với hành , lý_luận gắn liền với thực_tiễn , giáo_dục nhà_trường kết_hợp với giáo_dục gia_đình và giáo_dục xã_hội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phát triển giáo dục\n1. Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.\n2. Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng.\n3. Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời.", "header": "['Luật giáo dục 2019' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "điều 4 . phát_triển giáo_dục \n 1 . phát_triển giáo_dục là quốc_sách hàng_đầu . \n 2 . phát_triển giáo_dục phải gắn với nhu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , tiến_bộ khoa_học , công_nghệ , củng_cố_quốc_phòng , an_ninh ; thực_hiện chuẩn_hóa , hiện_đại_hóa , xã_hội_hóa ; bảo_đảm cân_đối cơ_cấu ngành_nghề , trình_độ , nguồn nhân_lực và phù_hợp vùng miền ; mở_rộng quy_mô trên cơ_sở bảo_đảm chất_lượng và hiệu_quả ; kết_hợp giữa đào_tạo và sử_dụng . \n 3 . phát_triển hệ_thống giáo_dục mở , xây_dựng xã_hội_học_tập nhằm tạo cơ_hội để mọi người được tiếp_cận giáo_dục , được học_tập ở mọi trình_độ , mọi hình_thức , học_tập suốt đời .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giáo dục chính quy là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Giáo dục thường xuyên là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.\n3. Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.\n4. Niên chế là hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.\n5. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.\n6. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.\n7. Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục.\n8. Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.\n9. Giáo dục bắt buộc là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.\n10. Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông là kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.\n11. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.\n12. Cơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác.", "header": "['Luật giáo dục 2019' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 379, "lower_segmented_text": "điều 5 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . giáo_dục chính_quy là giáo_dục theo khóa học trong cơ_sở giáo_dục để thực_hiện một chương_trình giáo_dục nhất_định , được thiết_lập theo mục_tiêu của các cấp học , trình_độ đào_tạo và được cấp văn_bằng của hệ_thống giáo_dục quốc dân . \n 2 . giáo_dục thường_xuyên là giáo_dục để thực_hiện một chương_trình giáo_dục nhất_định , được tổ_chức linh_hoạt về hình_thức thực_hiện chương_trình , thời_gian , phương_pháp , địa_điểm , đáp_ứng nhu_cầu học_tập suốt đời của người học . \n 3 . kiểm_định chất_lượng giáo_dục là hoạt_động đánh_giá , công_nhận cơ_sở giáo_dục hoặc chương_trình đào_tạo đạt tiêu_chuẩn chất_lượng giáo_dục do cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền ban_hành . \n 4 . niên chế là hình_thức tổ_chức quá_trình giáo_dục , đào_tạo theo năm_học . \n 5 . tín_chỉ là đơn_vị dùng để đo_lường khối_lượng kiến_thức , kỹ_năng và kết_quả học_tập đã tích_lũy được trong một khoảng thời_gian nhất_định . \n 6 . mô - đun là đơn_vị học_tập được tích_hợp giữa kiến_thức , kỹ_năng và thái_độ một_cách hoàn_chỉnh nhằm giúp cho người học có năng_lực thực_hiện trọn_vẹn một hoặc một_số công_việc của một nghề . \n 7 . chuẩn đầu_ra là yêu_cầu cần đạt về phẩm_chất và năng_lực của người học sau khi hoàn_thành một chương_trình giáo_dục . \n 8 . phổ_cập giáo_dục là quá_trình tổ_chức hoạt_động giáo_dục để mọi công_dân trong độ tuổi đều được học_tập và đạt đến trình_độ học_vấn nhất_định theo quy_định của pháp_luật . \n 9 . giáo_dục bắt_buộc là giáo_dục mà mọi công_dân trong độ tuổi quy_định bắt_buộc phải học_tập để đạt được trình_độ học_vấn tối_thiểu theo quy_định của pháp_luật và được