Document ID: 471523

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CẢNG BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển - Mã số đăng ký: QCVN 107:2021/BGTVT.", "header": "['Thông tư 08/2021/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 32, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về cảng biển - mã_số đăng_ký : qcvn 107 : 2021 / bgtvt .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021.", "header": "['Thông tư 08/2021/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 19, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký); - Bộ trưởng Bộ GTVT; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; Công TTĐT Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải; - Báo GT; Tạp chí GTVT; - Lưu VT, KHCN. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Nhật QCVN 107: 2021/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CẢNG BIỂN National Technical Regulation on Seaport. Lời nói đầu Quy chuẩn quốc gia về cảng biển, QCVN 107: 2021/BGTVT do Cục Hàng hải Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số /2021/TT-BGTVT ngày tháng năm 2021. MỤC LỤC I. Quy định chung\n1. Phạm vi điều chỉnh 1. Yêu cầu chung 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác 1. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam\n2. Đối tượng áp dụng 2. Quy định kỹ thuật đối với bến cảng 2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển IV. Tổ chức thực hiện 2. Xử lý vướng mắc trong quá trình áp dụng\n3. Tài liệu viện dẫn 3. Bến cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ\n4. Giải thích từ ngữ II. Quy định về kỹ thuật\n1.1 Yêu cầu về đầu tư, xây dựng\n1.2 Yêu cầu về kết cấu\n1.3 Yêu cầu về khai thác\n1.4 An ninh cảng biển\n1.5 Bảo vệ môi trường\n1.6 Phòng chống cháy nổ\n1.7 Bảo trì công trình\n2.2 Chiều dài\n2.3 Khu nước của cảng\n2.4 Cao độ mặt bến\n2.5 Bến phao\n3.1 Quy định chung\n3.2 Quy định về khoảng cách\n3.3 Bến cảng khách\n3.4 Luồng tàu\n3.5 Vũng quay tàu\n3.6 Khu hậu cần, kho bãi cảng\n3.7 Báo hiệu hàng hải III. Quy định về quản lý", "header": "['Thông tư 08/2021/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 403, "lower_segmented_text": "điều 3 . chánh văn_phòng bộ , chánh thanh_tra bộ , các vụ_trưởng , cục_trưởng cục hàng_hải việt_nam , thủ_trưởng các cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ giao_thông vận_tải , các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này . / . . nơi nhận : - như điều 3 ; - văn_phòng chính_phủ ; - các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc cp ; - ubnd các tỉnh , thành_phố trực_thuộc tw ; - bộ khoa_học và công_nghệ ( để đăng_ký ) ; - bộ_trưởng bộ gtvt ; - các thứ_trưởng bộ gtvt ; - cục kiểm_tra văn_bản ( bộ tư_pháp ) ; - công_báo ; công ttđt chính_phủ ; - cổng thông_tin điện_tử bộ giao_thông vận_tải ; - báo gt ; tạp_chí gtvt ; - lưu vt , khcn . kt . bộ_trưởng thứ_trưởng nguyễn nhật qcvn 107 : 2021 / bgtvt quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về cảng biển national technical regulation on seaport . lời_nói_đầu quy_chuẩn quốc_gia về cảng biển , qcvn 107 : 2021 / bgtvt do cục hàng_hải việt nam biên_soạn , bộ khoa_học và công_nghệ thẩm_định , bộ giao_thông vận_tải ban_hành theo thông_tư số / 2021 / tt - bgtvt ngày_tháng năm 2021 . mục_lục i . quy_định chung \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh 1 . yêu_cầu chung 1 . trách_nhiệm của doanh_nghiệp khai_thác 1 . trách_nhiệm của cục hàng_hải việt_nam \n 2 . đối_tượng áp_dụng 2 . quy_định kỹ_thuật đối_với bến cảng 2 . trách_nhiệm của cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành tại cảng biển iv . tổ_chức thực_hiện 2 . xử_lý vướng_mắc trong quá_trình áp_dụng \n 3 . tài_liệu viện_dẫn 3 . bến cảng xuất nhập dầu_mỏ và sản_phẩm dầu_mỏ \n 4 . giải_thích từ_ngữ ii . quy_định về kỹ_thuật \n 1.1 yêu_cầu về đầu_tư , xây_dựng \n 1.2 yêu_cầu về kết_cấu \n 1.3 yêu_cầu về khai_thác \n 1.4 an_ninh cảng biển \n 1.5 bảo_vệ môi_trường \n 1.6 phòng_chống cháy nổ \n 1.7 bảo_trì công_trình \n 2.2 chiều_dài \n 2.3 khu nước của cảng \n 2.4 cao_độ mặt_bến \n 2.5 bến_phao \n 3.1 quy_định chung \n 3.2 quy_định về khoảng_cách \n 3.3 bến cảng_khách \n 3.4 luồng tàu \n 3.5 vũng quay tàu \n 3.6 khu hậu_cần , kho_bãi cảng \n 3.7 báo_hiệu hàng_hải iii . quy_định về quản_lý", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Mục I. Quy định chung\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của cảng biển. Quy chuẩn này không áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá, cảng và bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, kinh doanh khai thác cảng biển.\nĐiều 3. Tài liệu viện dẫn. Quy chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn dưới đây. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung và thay thế thì áp dụng các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung và thay thế.\n3.1 QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;\n3.2 QCVN 72: 2014/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu;\n3.3 QCVN 20:2015/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải;\n3.4 QCVN 41: 2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;\n3.5 QCVN 06:2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ. Trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n4.1 Cảng biển Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác.\n4.2 Bến cảng Bến cảng là khu vực bao gồm vùng đất và vùng nước thuộc một cảng biển, được xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ khác. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.\n4.3 Cầu cảng Cầu cảng là kết cấu cố định hoặc kết cấu nổi thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.\n4.4 Khu neo đậu Khu neo đậu là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu chờ cập cầu, cập kho chứa nổi, chờ vào khu chuyển tải, chờ đi qua luồng hoặc thực hiện các dịch vụ khác.\n4.5 Khu tránh bão Khu tránh bão là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu tránh trú bão và thiên tai khác.\n4.6 Vùng quay trở Vùng quay trở là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền quay trở.\n4.7 Luồng hàng hải Luồng hàng hải là phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu biển và các phương tiện thủy khác. Luồng hàng hải bao gồm luồng hàng hải công cộng và luồng hàng hải chuyên dùng.\n4.8 Báo hiệu hàng hải Báo hiệu hàng hải là các công trình, thiết bị chỉ dẫn hành hải, bao gồm các báo hiệu nhận biết bằng hình ảnh, ánh sáng, âm thanh và tín hiệu vô tuyến điện tử, được thiết lập và vận hành để chỉ dẫn cho tàu thuyền hành hải an toàn.\n4.9 Kết cấu hạ tầng hàng hải Kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm: Kết cấu hạ tầng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải, hệ thống hỗ trợ hàng hải, báo hiệu hàng hải, hệ thống thông tin điện tử hàng hải, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ và các công trình hàng hải khác được đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng nước cảng biển và vùng biển của Việt Nam để phục vụ