Document ID: 372250

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật thống kê số 85/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm i Mục 2 của Quy chế công tác Khoa chẩn đoán hình ảnh về nhiệm vụ của Bác sỹ, kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh như sau: “Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức lưu phim chẩn đoán hình ảnh bằng bản điện tử hoặc phim chụp, trừ trường hợp khám, điều trị ngoại trú. – Thông tin chụp phim chẩn đoán hình ảnh của người bệnh nội trú phải được thể hiện trong Hồ sơ bệnh án và sổ Chẩn đoán hình ảnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. – Trong trường hợp chuyển tuyến, cần chuyển các phim chẩn đoán hình ảnh kèm theo các giấy, phiếu chuyển viện: bác sỹ nơi chuyển người bệnh đi có trách nhiệm ký vào tờ photocopy của bản trả lời kết quả gửi đi đồng thời ghi thông tin về việc đã chuyển phim vào trong các phiếu yêu cầu thực hiện chẩn đoán hình ảnh (bao gồm: Phiếu chiếu/chụp X-quang; Phiếu chụp cắt lớp vi tính; Phiếu chụp cộng hường từ; Bản trả lời kết quả chiếu/chụp X-quang; Bản trả lời kết quả chụp cắt lớp vi tính; Bản trả lời kết quả chụp cộng hưởng từ) tương ứng với phim được chuyển và lưu cùng hồ sơ bệnh án. – Trường hợp người được chụp phim thuộc đối tượng khám ngoại trú: trả phim đã chụp kèm theo bản trả lời kết quả tương ứng với phim đã chụp cho người đó. Người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh phải ký xác nhận đã lấy phim chẩn đoán hình ảnh tại: + Sổ Khám bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (ghi rõ số lượng phim đã lấy) đối với trường hợp người bệnh không thuộc đối tượng bảo hiểm y tế; + Chứng từ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (ghi rõ số lượng phim đã lấy) đối với trường hợp người bệnh thuộc đối tượng bảo hiểm y tế”.\n2. Bổ sung thêm điểm d trong Khoản 3 Phần II thuộc mục lục của Mẫu Hồ sơ bệnh án như sau: “-D: Mẫu “Phiếu công khai dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh nội trú: 1 loại”", "header": "['Thông tư 50/2017/TT-BYT về sửa đổi quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 365, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung quyết_định số 1895 / 1997 / qđ - byt ngày 19 tháng 9 năm 1997 của bộ_trưởng bộ y_tế về việc ban_hành quy_chế bệnh_viện \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm i mục 2 của quy_chế công_tác khoa chẩn_đoán hình_ảnh về nhiệm_vụ của bác_sỹ , kỹ_thuật_viên chẩn_đoán hình_ảnh như sau : “ các cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh tổ_chức lưu phim chẩn_đoán hình_ảnh bằng bản điện_tử hoặc phim chụp , trừ trường_hợp khám , điều_trị ngoại_trú . – thông_tin chụp phim chẩn_đoán hình_ảnh của người_bệnh nội_trú phải được thể_hiện trong hồ_sơ bệnh_án và sổ chẩn_đoán hình_ảnh của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . – trong trường_hợp chuyển tuyến , cần chuyển các phim chẩn_đoán hình_ảnh kèm theo các giấy , phiếu chuyển viện : bác sỹ nơi chuyển người_bệnh đi có trách_nhiệm ký vào tờ photocopy của bản trả_lời kết_quả gửi đi_đồng_thời ghi thông_tin về việc đã chuyển phim vào trong các phiếu yêu_cầu thực_hiện chẩn_đoán hình_ảnh ( bao_gồm : phiếu chiếu / chụp x - quang ; phiếu chụp cắt_lớp vi_tính ; phiếu chụp cộng hường từ ; bản trả_lời kết_quả chiếu / chụp x - quang ; bản trả_lời kết_quả chụp cắt_lớp vi_tính ; bản trả_lời kết_quả chụp cộng_hưởng từ ) tương_ứng với phim được chuyển và lưu cùng hồ_sơ bệnh_án . – trường_hợp người được chụp phim thuộc đối_tượng khám ngoại_trú : trả phim đã chụp kèm theo bản trả_lời kết_quả tương_ứng với phim đã chụp cho người đó . người_bệnh hoặc người đại_diện của người_bệnh phải ký xác_nhận đã lấy phim chẩn_đoán hình_ảnh tại : + sổ khám bệnh của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( ghi rõ số_lượng phim đã lấy ) đối_với trường_hợp người_bệnh không thuộc đối_tượng bảo_hiểm y_tế ; + chứng_từ thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh ( ghi rõ số_lượng phim đã lấy ) đối_với trường_hợp người_bệnh thuộc đối_tượng bảo_hiểm y_tế ” . \n 2 . bổ_sung thêm điểm d trong khoản 3 phần ii thuộc mục_lục của mẫu hồ_sơ bệnh_án như sau : “ - d : mẫu “ phiếu công_khai dịch_vụ khám bệnh , chữa bệnh nội_trú : 1 loại ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án. Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn sử dụng Phiếu phẫu thuật/thủ thuật như sau: “-Đối với các phẫu thuật phải sử dụng phiếu và vẽ lược đồ; – Đối với thủ thuật có sử dụng phương pháp vô cảm toàn thân hoặc phải thực hiện trong phòng mổ hoặc thủ thuật can thiệp đường mạch máu (không bao gồm tiêm, truyền), đường thở: Sử dụng phiếu thủ thuật và vẽ lược đồ thủ thuật (nếu cần thiết). – Đối với các thủ thuật khác: Không phải lập phiếu phẫu thuật/thủ thuật nhưng phải ghi chỉ định và nội dung thực hiện dịch vụ vào hồ sơ bệnh án và có chữ ký xác nhận của người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh sau mỗi đợt điều trị.”", "header": "['Thông tư 50/2017/TT-BYT về sửa đổi quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung quyết_định số 4069 / 2001 / qđ - byt ngày 28 tháng 10 năm 2001 của bộ_trưởng bộ y_tế về việc ban_hành mẫu hồ_sơ bệnh_án . sửa_đổi , bổ_sung hướng_dẫn sử_dụng phiếu phẫu_thuật / thủ_thuật như sau : “ - đối_với các phẫu_thuật phải sử_dụng phiếu và vẽ lược đồ ; – đối_với thủ_thuật có sử_dụng phương_pháp vô_cảm toàn_thân hoặc phải thực_hiện trong phòng mổ hoặc thủ_thuật can_thiệp đường mạch_máu ( không bao_gồm tiêm , truyền ) , đường thở : sử_dụng phiếu thủ_thuật và vẽ lược đồ thủ_thuật ( nếu cần_thiết ) . – đối_với các thủ_thuật khác : không phải lập phiếu phẫu_thuật / thủ_thuật nhưng phải ghi chỉ_định và nội_dung thực_hiện dịch_vụ vào hồ_sơ bệnh_án và có chữ_ký xác_nhận của người_bệnh hoặc người đại_diện của người_bệnh sau mỗi đợt điều_trị . ”", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Y tế. Sửa đổi phần khái niệm, định nghĩa của chỉ tiêu số 20 về số ngày điều trị trung bình của 1 đợt điều trị nội trú như sau: “Ngày điều trị nội trú: Là một ngày trong đó, người bệnh được làm bệnh án nội trú, được hưởng ít nhất một trong các chế độ: theo dõi, chẩn đoán, điều trị hoặc chăm sóc.”", "header": "['Thông tư 50/2017/TT-BYT về sửa đổi quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 3 . sửa_đổi , bổ_sung thông_tư số 28 / 2014 / tt - byt ngày 14 tháng 8 năm 2014 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định nội_dung hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành y_tế . sửa_đổi phần khái_niệm , định_nghĩa của chỉ_tiêu số 20 về số ngày điều_trị trung_bình của 1 đợt điều_trị nội_trú như sau : “ ngày điều_trị nội_trú : là một ngày trong đó , người_bệnh được làm bệnh_án nội_trú , được hưởng ít_nhất một trong các chế_độ : theo_dõi , chẩn_đoán , điều_trị hoặc chăm_sóc . ”", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế. Sửa đổi, bổ sung Danh mục thuốc tân dược tại Thông tư số 40/2014/TT-BYT như sau:\n1. Sửa đổi tên thuốc “Ester etylic của acid béo iod hóa” số thứ tự 636 cột số 2 thành “Ethyl ester của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện”\n2. Sửa đổi tên thuốc “Calci-3-methyl-2-oxovalerat + calci-4-methyl-2- oxovalerat + calci-2-methyl-3-phenylpropionat + calci-3-methyl-2-oxobutyrat + calci-DL-methyl-2-hydroxy-4-methylthiobutyrat + L-lysin acetat+ L-threonin + L-tryptophan+ L-histidin + L-tyrosin+ Nitơ + calci” số thứ tự 1039 cột số 2 thành “Calci-3-methyl-2-oxovalerat + calci-4-methyl-2-oxovalerat + calci-2- 0X0-3-phenylpropionat + calci-3-methyl-2-oxobutyrat + calci-2-hydroxy-4- methylthiobutyrat + L-lysin acetat + L-threonin + L-tryptophan + L-histidin + L- tyrosin + Nitơ + calci”.", "header": "['Thông tư 50/2017/TT-BYT về sửa đổi quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 362, "lower_segmented_text": "điều 4 . sửa_đổi , bổ_sung thông_tư số 40 / 201