Document ID: 321557

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ ÁP DỤNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng).\n2. Phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa bao gồm: Phí trọng tải; lệ phí ra, vào cảng, bến; phí trình báo đường thủy nội địa; phí bảo đảm hàng hải thu đối với tàu biển. Phí, lệ phí thu đối với phương tiện thủy, thủy phi cơ, tàu biển thuộc đối tượng chịu phí quy định tại Điều 2 Thông tư này.\n3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa khác với quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.", "header": "['Thông tư 248/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 158, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí ra , vào cảng , bến thủy_nội_địa ( bao_gồm cả cảng , bến thủy_nội_địa chuyên_dùng ) . \n 2 . phí , lệ_phí áp_dụng tại cảng , bến thủy_nội_địa bao_gồm : phí trọng_tải ; lệ_phí ra , vào cảng , bến ; phí trình_báo đường thủy_nội_địa ; phí bảo_đảm hàng_hải thu đối_với tàu_biển . phí , lệ_phí thu đối_với phương_tiện thủy , thủy_phi_cơ , tàu_biển thuộc đối_tượng chịu phí quy_định tại điều 2 thông_tư này . \n 3 . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập có quy_định về phí , lệ_phí áp_dụng tại cảng , bến thủy_nội_địa khác với quy_định tại thông_tư này thì thực_hiện theo quy_định của điều_ước quốc_tế đó .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng chịu phí, lệ phí là các phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển (sau đây gọi là phương tiện) ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa đã được cơ quan nhà nước công bố cấp phép hoạt động, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 của Thông tư này.\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí là các cảng vụ đường thủy nội địa, các cảng vụ hàng hải, bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến thủy do tổ chức, cá nhân đầu tư) theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 248/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng chịu phí , lệ_phí là các phương_tiện thủy_nội_địa , thủy_phi_cơ , phương_tiện thủy nước_ngoài , tàu_biển ( sau đây gọi là phương_tiện ) ra , vào hoạt_động tại các cảng , bến thủy_nội_địa đã được cơ_quan nhà_nước công_bố cấp phép hoạt_động , trừ trường_hợp quy_định tại điều 3 của thông_tư này . \n 2 . tổ_chức thu phí , lệ_phí là các cảng_vụ đường thủy_nội_địa , các cảng_vụ hàng_hải , bao_gồm cả trường_hợp cơ_quan có thẩm_quyền giao hoặc ủy quyền thực_hiện nhiệm_vụ quản_lý cảng , bến thủy_nội_địa ( bao_gồm cả cảng , bến_thủy do tổ_chức , cá_nhân đầu_tư ) theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các trường hợp miễn phí, lệ phí. Miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với các trường hợp sau:\n1. Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cơ quan thanh tra giao thông, cảng vụ đường thủy nội địa.\n2. Phương tiện tránh bão, cấp cứu.\n3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.\n4. Phương tiện vận chuyển phòng chống lụt bão.", "header": "['Thông tư 248/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "điều 3 . các trường_hợp miễn_phí , lệ_phí . miễn_phí , lệ_phí áp_dụng tại cảng , bến thủy_nội_địa đối_với các trường_hợp sau : \n 1 . phương_tiện thuộc bộ quốc_phòng và bộ công_an sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh ( trừ các phương_tiện sử_dụng vào hoạt_động_kinh_tế ) ; phương_tiện của cơ_quan hải_quan đang làm nhiệm_vụ ; phương_tiện của cơ_quan thanh_tra giao_thông , cảng_vụ đường thủy_nội_địa . \n 2 . phương_tiện tránh bão , cấp_cứu . \n 3 . phương_tiện vận_chuyển hàng_hóa có trọng_tải toàn_phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế . \n 4 . phương_tiện vận_chuyển phòng_chống lụt bão .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức thu\n1. Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa như sau: Số TT Nội dung khoản thu Mức thu 1 Phí trọng tải a) Lượt vào (kể cả có tải, không tải) 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần b) Lượt ra (kể cả có tải, không tải) 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần 2 Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa a) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn 5.000 đồng/chuyến b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế 10.000 đồng/chuyến c) Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế 20.000 đồng/chuyến d) Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên 30.000 đồng/chuyến đ) Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn 40.000 đồng/chuyến e) Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn 50.000 đồng/chuyến 3 Phí trình báo đường thủy nội địa a) Tàu biển, thủy phi cơ 100.000 đồng/lần b) Phương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn; Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người 50.000 đồng/lần\n2. Đối với tàu biển vào, ra cảng bến thủy nội địa phải chịu phí, lệ phí (bao gồm cả phí bảo đảm hàng hải) theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ Tài chính ban hành.\n3. Trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện vào, ra nhiều cảng bến thủy nội địa thuộc cùng một đại diện Cảng vụ quản lý chỉ phải chịu một lần phí, lệ phí theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\n4. Phương tiện vào, ra cảng, bến không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải bằng 70% (bảy mươi phần trăm) mức thu phí trọng tải quy định tại Khoản 1 Điều này.\n5. Đối với các phương tiện không phải là phương tiện chở hàng hóa được quy đổi khi tính phí trọng tải như sau:\na) Phương tiện chuyên dùng: 01 mã lực hoặc sức ngựa tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần;\nb) Phương tiện chở khách: 01 giường nằm tương đương với 06 ghế hành khách hoặc tương đương với 6 tấn trọng tải toàn phần; 01 ghế hoặc 01 hành khách tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần;\nc) Đối với đoàn lai: tính bằng tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai;\nd) Đối với tàu thủy ra, vào cảng, bến để sửa chữa, phá dỡ hoặc hạ thủy: tính bằng 50% trọng tải lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của cơ quan đăng kiểm;\nđ) Trọng tải sau khi quy đổi là tấn: Phần lẻ dưới 0,5 tấn không tính, từ 0,5 tấn trở lên tính trong là 01 tấn;\ne) Đối với phương tiện chở chất lỏng: 1 m3 được tính tương đương là 01 tấn tải trọng toàn phần;\ng) Đối với thủy phi cơ: 01 mã lực (HP,CV) tính bằng 0,5 GT và 01 GT bằng 1,5 tấn trọng tải toàn phần.", "header": "['Thông tư 248/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 626, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức thu \n 1 . mức thu phí , lệ_phí áp_dụng tại cảng , bến thủy_nội_địa như sau : số tt nội_dung khoản thu mức thu 1 phí trọng_tải a ) lượt vào ( kể_cả có tải , không tải ) 165 đồng / tấn trọng_tải toàn_phần b ) lượt ra ( kể_cả có tải , không tải ) 165 đồng / tấn trọng_tải toàn_phần 2 lệ_phí ra , vào cảng , bến thủy_nội_đ