Document ID: 551336

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN GIAO NHẬN, ĐIỀU CHUYỂN, PHÁT HÀNH, THU HỒI VÀ TIÊU HỦY TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 40/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN).", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-NHNN quy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ kế_toán giao_nhận , điều_chuyển , phát_hành , thu_hồi và tiêu_hủy tiền_mặt tại ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây viết tắt là nhnn ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các đơn vị thuộc NHNN: Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ Tài chính - Kế toán, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là NHNN chi nhánh).\n2. Các đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại NHNN.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-NHNN quy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 81, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các đơn_vị thuộc nhnn : cục phát_hành và kho_quỹ , chi_cục phát_hành và kho_quỹ , vụ tài_chính - kế_toán , sở giao_dịch , nhnn chi_nhánh các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là nhnn chi_nhánh ) . \n 2 . các đơn_vị , tổ_chức có liên_quan đến việc giao_nhận , điều_chuyển , phát_hành , thu_hồi và tiêu_hủy tiền_mặt tại nhnn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thực hiện công tác kế toán\n1. Vụ Tài chính - Kế toán thực hiện kế toán các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển và tiêu hủy tiền mặt tại các kho tiền Trung ương, kho tiền tiêu hủy.\n2. NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch thực hiện kế toán các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển, phát hành và thu hồi tiền mặt tại kho tiền NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch.\n3. NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch, Cục Phát hành và Kho Quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ thực hiện kế toán đối với nghiệp vụ tuyển chọn tiền mặt.\n4. Hội đồng tiêu hủy tiền NHNN (sau đây viết tắt là Hội đồng tiêu hủy) thực hiện kế toán các nghiệp vụ xuất, nhập, giao, nhận tiền tiêu hủy giữa các tổ trong Hội đồng tiêu hủy theo quy định của NHNN về tiêu hủy tiền.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-NHNN quy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 151, "lower_segmented_text": "điều 3 . thực_hiện công_tác kế_toán \n 1 . vụ tài_chính - kế_toán thực_hiện kế_toán các nghiệp_vụ giao_nhận , điều_chuyển và tiêu_hủy tiền_mặt tại các kho tiền trung_ương , kho tiền_tiêu_hủy . \n 2 . nhnn chi_nhánh , sở giao_dịch thực_hiện kế_toán các nghiệp_vụ giao_nhận , điều_chuyển , phát_hành và thu_hồi tiền_mặt tại kho tiền nhnn chi_nhánh , sở giao_dịch . \n 3 . nhnn chi_nhánh , sở giao_dịch , cục phát_hành và kho_quỹ , chi_cục phát_hành và kho_quỹ thực_hiện kế_toán đối_với nghiệp_vụ tuyển_chọn tiền_mặt . \n 4 . hội_đồng tiêu_hủy tiền nhnn ( sau đây viết tắt là hội_đồng tiêu_hủy ) thực_hiện kế_toán các nghiệp_vụ xuất , nhập , giao , nhận tiền_tiêu_hủy giữa các tổ trong hội_đồng tiêu_hủy theo quy_định của nhnn về tiêu_hủy tiền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Quy ước giá trị khi hạch toán nhập, xuất các loại tiền:\na) Đối với các loại tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành: Giá trị hạch toán khi nhập, xuất Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành là giá trị nhập, xuất tiền (mệnh giá x số lượng);\nb) Đối với tiền mẫu: - Các loại tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành: được hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ hoặc mỗi miếng tiền kim loại là 01 đồng; - Khi tiền mẫu tiền đã công bố lưu hành thì phải hạch toán theo mệnh giá;\nc) Đối với tiền lưu niệm: giá trị hạch toán là giá quy ước mỗi tờ tiền/hoặc miếng tiền kim loại là 01 đồng;\nd) Đối với tiền nghi giả, tiền giả: - Tiền nghi giả: được hạch toán theo mệnh giá mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim loại; - Tiền giả: được hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim loại là 01 đồng;\nđ) Đối với tiền biến dạng, hư hỏng nghi do hành vi hủy hoại (sau đây viết tắt là tiền nghi bị phá hoại), tiền biến dạng, hư hỏng do hành vi hủy hoại (sau đây viết tắt là tiền bị phá hoại): - Tiền nghi bị phá hoại chờ xử lý: Khi NHNN tạm thu giữ hiện vật, chưa có kết luận của cơ quan công an, hạch toán theo mệnh giá của mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim loại; - Tiền bị phá hoại (khi có kết luận giám định của cơ quan công an), xử lý: + Nếu tiền bị phá hoại xác định được mệnh giá: NHNN thu và hạch toán trên các tài khoản nội bảng theo giá trị nhập, xuất tiền (mệnh giá x số lượng); + Nếu tiền bị phá hoại không xác định được mệnh giá: NHNN thu và hạch toán trên các tài khoản ngoại bảng theo giá quy ước mỗi tờ/miếng là 01 đồng;\ne) Đối với tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc phát hiện qua kiểm đếm: hạch toán theo mệnh giá mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim loại.", "header": "['Thông tư 25/2022/TT-NHNN quy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Nguyên tắc trong công tác kế toán các loại tiền và báo Nợ, báo Có thừa, thiếu tiền phát hiện trong kiểm đếm']", "len_tokenizer": 360, "lower_segmented_text": "khoản 1 . quy_ước giá_trị khi hạch_toán nhập , xuất các loại tiền : \n a ) đối_với các loại tiền thuộc quỹ dự_trữ phát_hành và quỹ nghiệp_vụ phát_hành : giá_trị hạch_toán khi nhập , xuất quỹ dự_trữ phát_hành , quỹ nghiệp_vụ phát_hành là giá_trị nhập , xuất tiền ( mệnh_giá x số_lượng ) ; \n b ) đối_với tiền mẫu : - các loại tiền mẫu tiền chưa công_bố lưu_hành : được hạch_toán theo giá quy_ước mỗi tờ hoặc mỗi miếng tiền kim_loại là 01 đồng ; - khi tiền mẫu tiền đã công_bố lưu_hành thì phải hạch_toán theo mệnh_giá ; \n c ) đối_với tiền lưu_niệm : giá_trị hạch_toán là giá quy_ước mỗi tờ tiền / hoặc miếng tiền kim_loại là 01 đồng ; \n d ) đối_với tiền nghi giả , tiền giả : - tiền nghi giả : được hạch_toán theo mệnh_giá mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim_loại ; - tiền giả : được hạch_toán theo giá quy_ước mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim_loại là 01 đồng ; \n đ ) đối_với tiền biến_dạng , hư_hỏng nghi do hành_vi hủy_hoại ( sau đây viết tắt là tiền nghi bị phá_hoại ) , tiền biến_dạng , hư_hỏng do hành_vi hủy_hoại ( sau đây viết tắt là tiền bị phá_hoại ) : - tiền nghi bị phá_hoại chờ xử_lý : khi nhnn tạm_thu_giữ hiện_vật , chưa có kết_luận của cơ_quan công_an , hạch_toán theo mệnh_giá của mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim_loại ; - tiền bị phá_hoại ( khi có kết_luận giám_định của cơ_quan công_an ) , xử_lý : + nếu tiền bị phá_hoại xác_định được mệnh_giá : nhnn thu và hạch_toán trên các tài_khoản nội bảng theo giá_trị nhập , xuất tiền ( mệnh_giá x số_lượng ) ; + nếu tiền bị phá_hoại không xác_định được mệnh_giá : nhnn thu và hạch_toán trên các tài_khoản ngoại bảng theo giá quy_ước mỗi tờ / miếng là 01 đồng ; \n e ) đối_với tiền bị lỗi kỹ_thuật do quá_trình in , đúc phát_hiện qua kiểm_đếm : hạch_toán theo mệnh_giá mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim_loại .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nguyên tắc báo Nợ, báo Có tiền thiếu, thừa phát hiện trong kiểm đếm:\na) Tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nhận tiền (thực hiện kiểm đếm): Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm, bộ phận kế toán thực hiện báo Nợ/báo Có số chênh lệch thiếu tiền/chênh lệch thừa tiền. Đồng thời, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nhận tiền phải gửi Biên bản của Hội đồng kiểm đếm, niêm phong và các giấy tờ cần thiết khác theo quy định cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là TCTD), Kho bạc Nhà nước (sau đây viết tắt là KBNN) trên địa bàn, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh giao tiền hoặc/và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi mở tài khoản thanh toán cho các TCTD, KBNN để tiếp tục xử lý thừa tiền, thiếu tiền;\nb) Tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh bên giao tiền và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi m