Document ID: 593662

Title: BAN QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀNH BÁNH XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1 Phạm vi điều chỉnh 1.1.1 Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với vành, vành bánh xe dùng cho xe mô tô, xe gắn máy (bao gồm vành bánh xe làm bằng thép, hợp kim). 1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với vành, vành bánh xe sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng.", "header": "['Thông tư 46/2023/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 phạm_vi điều_chỉnh 1.1.1 quy_chuẩn này quy_định về yêu_cầu kỹ_thuật và phương_pháp thử đối_với vành , vành bánh_xe dùng cho xe mô_tô , xe gắn_máy ( bao_gồm vành bánh_xe làm_bằng thép , hợp_kim ) . 1.1.2 quy_chuẩn này không áp_dụng đối_với vành , vành bánh_xe sử_dụng vào mục_đích an_ninh , quốc_phòng .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu vành hoặc vành bánh xe dùng cho xe mô tô, xe gắn máy, cơ sở sản xuất lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc quản lý, thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng đối với vành, vành bánh xe dùng cho xe mô tô, xe gắn máy.", "header": "['Thông tư 46/2023/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_sở sản_xuất , nhập_khẩu vành hoặc vành bánh_xe dùng cho xe mô_tô , xe gắn_máy , cơ_sở sản_xuất lắp_ráp xe mô_tô , xe gắn_máy và các cơ_quan , tổ_chức liên_quan đến việc quản_lý , thử_nghiệm , kiểm_tra chứng_nhận chất_lượng đối_với vành , vành bánh_xe dùng cho xe mô_tô , xe gắn_máy .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3 Giải thích từ ngữ 1.3.1 Vành (Rim): Chi tiết của vành bánh xe để lắp với lốp và giữ lốp. 1.3.2 Mâm vành bánh xe (wheel disc): Chi tiết của vành bánh xe, là bộ phận ở giữa trục và vành. 1.3.3 Vành bánh xe (wheel): Bộ phận chịu tải ở giữa lốp và trục, thường gồm có hai chi tiết chính là vành và mâm vành bánh xe, có thể được chế tạo liền khối hoặc kết cấu ghép. 1.3.4 Vành bánh xe có kết cấu liền khối (unit construction wheel): Vành bánh xe có vành và mâm vành bánh xe được chế tạo liền thành một khối. 1.3.5 Vành bánh xe có kết cấu ghép (composite construction wheel): Vành bánh xe có vành, mâm vành bánh xe được liên kết lại thành một khối thông qua các mối ghép (có thể tháo được). 1.3.6 Kiểu loại vành, vành bánh xe: Vành, vành bánh xe được coi là cùng kiểu loại nếu có cùng thiết kế, nhãn hiệu, cở sở sản xuất, địa chỉ cơ sở sản xuất và không có sự khác biệt về một trong các đặc tính kỹ thuật sau đây: Mã đường kính và mã chiều rộng danh nghĩa; Kết cấu vành, vành bánh xe; Sử dụng cho lốp (có săm hoặc không săm); Tải trọng lớn nhất cho phép tác dụng lên bánh xe; Vật liệu chế tạo vành, vành bánh xe.", "header": "['Thông tư 46/2023/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 255, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 giải_thích từ_ngữ 1.3.1 vành ( rim ) : chi_tiết của vành bánh_xe để lắp với lốp và giữ lốp . 1.3.2 mâm vành bánh_xe ( wheel disc ) : chi_tiết của vành bánh_xe , là bộ_phận ở giữa trục và vành . 1.3.3 vành bánh_xe ( wheel ) : bộ_phận chịu_tải ở giữa lốp và trục , thường gồm có hai chi_tiết chính là vành và mâm vành bánh_xe , có_thể được chế_tạo liền khối hoặc kết_cấu ghép . 1.3.4 vành bánh_xe có kết_cấu liền khối ( unit construction wheel ) : vành bánh_xe có vành và mâm vành bánh_xe được chế_tạo liền thành một khối . 1.3.5 vành bánh_xe có kết_cấu ghép ( composite construction wheel ) : vành bánh_xe có vành , mâm vành bánh_xe được liên_kết lại thành một khối thông_qua các mối ghép ( có_thể tháo được ) . 1.3.6 kiểu loại vành , vành bánh_xe : vành , vành bánh_xe được coi là cùng kiểu loại nếu có cùng thiết_kế , nhãn_hiệu , cở sở sản_xuất , địa_chỉ cơ_sở sản_xuất và không có sự khác_biệt về một trong các đặc_tính kỹ_thuật sau đây : mã đường_kính và mã chiều rộng danh_nghĩa ; kết_cấu_vành , vành bánh_xe ; sử_dụng cho lốp ( có săm hoặc không săm ) ; tải_trọng lớn nhất cho phép tác_dụng lên bánh_xe ; vật_liệu chế_tạo vành , vành bánh_xe .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều khoản thi hành Điều 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.\n2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 52/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng xe mô tô, xe gắn máy.\n3. Quy định chuyển tiếp\na) Đối với hồ sơ thử nghiệm được đăng ký trước ngày QCVN 113:2023/BGTVT có hiệu lực thì tiếp tục thử nghiệm và chứng nhận chất lượng theo QCVN 44:2012/BGTVT hoặc QCVN 46:2012/BGTVT.\nb) Trong vòng 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các vành, vành bánh xe đã được chứng nhận chất lượng theo QCVN 44:2012/BGTVT hoặc QCVN 46:2012/BGTVT không phải thử nghiệm, chứng nhận lại.\n2.1 Yêu cầu chung 2.1.1 Vành, vành bánh xe phải được chế tạo đúng theo thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất; 2.1.2 Bề mặt vành, vành bánh xe không được có vết rạn, nứt và các khuyết tật khác có thể nhìn thấy được; 2.1.3 Trên vành, vành bánh xe phải ghi mã đường kính và mã chiều rộng danh nghĩa của vành (ghi theo hướng dẫn Phụ lục A) tại các vị trí có thể nhìn thấy được sau khi lắp lốp; 2.1.4 Vành, vành bánh xe phải có khả năng chống gỉ sét (mạ, sơn phủ, vật liệu chống gỉ …). Không áp dụng cho những phần không nhìn thấy trên bề mặt vành, vành bánh xe sau khi lắp lốp; 2.1.5 Kích thước và dung sai của vành, vành bánh xe phải đúng theo tài liệu thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất. Vành tâm lõm (kiểu WM, MT, LF) phải có kích thước và dung sai theo phụ lục A của Quy chuẩn này.\n2.2. Các yêu cầu kỹ thuật đối với vành Vành sử dụng trong vành bánh xe có kết cấu ghép sử dụng nan hoa phải đáp ứng các yêu cầu sau: 2.2.1 Sai lệch đường kính Sai lệch đường kính vành (hiệu giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của đường kính vành của vành bánh xe có kết cấu ghép) không được lớn hơn 1,2 mm. 2.2.2 Độ đồng phẳng Độ đồng phẳng của vành được đo bằng cách đặt vành lên mặt phẳng chuẩn như Hình 1. Khe hở lớn nhất giữa vành và mặt phẳng chuẩn không được lớn hơn 0,8 mm. Hình 1 - Độ đồng phẳng của vành 2.2.3 Độ bền biến dạng Vành không bị gãy hoặc rạn nứt khi tác dụng một lực F vào vành theo mô tả ở hình B1. Độ biến dạng của vành đạt tới giá trị ghi trong bảng 1 thì lực tác dụng không được nhỏ hơn giá trị ghi trong bảng 2. Phương pháp thử được mô tả trong Phụ lục B Bảng 1 - Độ biến dạng Mã chiều rộng danh nghĩa của vành Đường kính danh nghĩa của vành (inch) ≤15 16, 17, 18 ≥19 Độ biến dạng (mm) Từ 1.10 đến 6.00 10 15 20 Bảng 2 - Lực nén hướng kính Mã chiều rộng danh nghĩa Lực (kN) Mã chiều rộng danh nghĩa Lực (kN) 1.10 0,98 2.75 6,37 1.20 1,47 3.00 6,37 1.40 1,96 3.50 6,37 1.50 2,45 4.00 6,37 1.60 3,43 4.50 6,37 1.85 4,41 5.00 6,37 2.15 4,90 5.50 6,37 2.50 6,37 6.00 6,37\n2.3 Các yêu cầu kỹ thuật đối với vành bánh xe Vành, vành bánh xe phải đáp ứng các yêu cầu sau (không áp dụng yêu cầu này cho vành bánh xe có kết cấu ghép sử dụng nan hoa): 2.3.1 Khả năng chịu tải trọng hướng kính Sau khi thử khả năng chịu tải trọng hướng kính theo Phụ lục C ban hành kèm theo Quy chuẩn này, bề mặt vành bánh xe không được xuất hiện các vết nứt, không có sự biến dạng rõ rệt hoặc bất kỳ sự tháo lỏng không bình thường nào tại các chỗ nối ghép. 2.3.2 Khả năng chịu va đậ