Document ID: 548783

Title: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14 và Luật số 67/2020/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Pháp lệnh này quy định trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là biện pháp xử lý hành chính); trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành, giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại; khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.", "header": "['Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân 2022'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . pháp_lệnh này quy_định trình_tự , thủ_tục tòa_án nhân_dân xem_xét , quyết_định việc áp_dụng các biện_pháp xử_lý hành_chính đưa vào trường giáo_dưỡng , đưa vào cơ_sở giáo_dục bắt_buộc , đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc ( sau đây gọi là biện_pháp xử_lý hành_chính ) ; trình_tự , thủ_tục xem_xét , quyết_định việc hoãn , miễn chấp_hành , giảm thời_hạn , tạm đình_chỉ hoặc miễn chấp_hành phần thời_gian áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính còn lại ; khiếu_nại , kiến_nghị , kháng_nghị và giải_quyết khiếu_nại , kiến_nghị , kháng_nghị trong việc áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính\n1. Việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; đối với người chưa thành niên còn phải tiến hành nhanh chóng, kịp thời, bảo đảm thủ tục thân thiện, phù hợp với tâm lý, giới, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của họ và các nguyên tắc xử lý quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 134 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n2. Bảo đảm quyền của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính (sau đây gọi là người bị đề nghị) được tham gia, trình bày ý kiến trước Tòa án, tranh luận tại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh này.\n3. Bảo đảm quyền được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị. Người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị. Người bị đề nghị thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý được đề nghị tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý. Trường hợp người bị đề nghị là người chưa thành niên mà không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì Tòa án yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cử trợ giúp viên pháp lý, luật sư theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.\n4. Việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính do 01 Thẩm phán thực hiện. Khi xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Bảo đảm sự vô tư của người tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.\n5. Tiếng nói và chữ viết dùng trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án là tiếng Việt. Người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, trường hợp này phải có người phiên dịch.\n6. Bảo đảm quyền được xem xét theo hai cấp trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.", "header": "['Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân 2022'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 386, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc xem_xét , quyết_định việc áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính \n 1 . việc xem_xét , quyết_định áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính phải bảo_đảm các nguyên_tắc quy_định tại khoản 2 điều 3 của luật xử_lý vi_phạm hành_chính ; đối_với người chưa thành_niên còn phải tiến_hành nhanh_chóng , kịp_thời , bảo_đảm thủ_tục thân_thiện , phù_hợp với tâm_lý , giới , lứa tuổi , mức_độ trưởng_thành , khả_năng nhận_thức của họ và các nguyên_tắc xử_lý quy_định tại các khoản 1 , 2 , 4 và 5 điều 134 của luật xử_lý vi_phạm hành_chính . \n 2 . bảo_đảm quyền của người bị đề_nghị áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính ( sau đây gọi là người bị đề_nghị ) được tham_gia , trình_bày ý_kiến trước tòa_án , tranh_luận tại phiên họp theo quy_định của pháp_lệnh này . \n 3 . bảo_đảm quyền được bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của người bị đề_nghị . người bị đề_nghị , cha_mẹ hoặc người giám_hộ của người bị đề_nghị là người chưa thành_niên có quyền tự mình hoặc nhờ luật_sư , người khác bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của người bị đề_nghị . người bị đề_nghị thuộc đối_tượng được trợ_giúp pháp_lý được đề_nghị tổ_chức thực_hiện trợ_giúp pháp_lý bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của mình theo quy_định của luật trợ_giúp pháp_lý . trường_hợp người bị đề_nghị là người chưa thành_niên mà không có người bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp thì tòa_án yêu_cầu tổ_chức thực_hiện trợ_giúp pháp_lý cử trợ_giúp viên pháp_lý , luật_sư theo quy_định của luật trợ_giúp pháp_lý hoặc đoàn luật_sư phân_công tổ_chức hành_nghề luật_sư cử luật_sư để bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ . \n 4 . việc xem_xét , quyết_định áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính do 01 thẩm_phán thực_hiện . khi xem_xét , quyết_định áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính , thẩm_phán độc_lập và chỉ tuân theo pháp_luật . bảo_đảm sự vô_tư của người tiến_hành phiên họp xem_xét , quyết_định áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính . \n 5 . tiếng_nói và chữ_viết dùng trong việc xem_xét , quyết_định áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính tại tòa_án là tiếng việt . người bị đề_nghị hoặc người đại_diện hợp_pháp của họ có quyền dùng tiếng_nói , chữ_viết của dân_tộc mình , trường_hợp này phải có người phiên_dịch . \n 6 . bảo_đảm quyền được xem_xét theo hai cấp trong việc xem_xét , quyết_định áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính\n1. Thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyện) được quy định như sau:\na) Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở cơ quan của người đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính (sau đây gọi là người đề nghị), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nb) Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị đề nghị có hành vi vi phạm trong trường hợp người đề nghị là Trường Công an cấp huyện, Giám đốc Công an cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 99, khoản 1 Điều 100, khoản 2 Điều 101, khoản 1 Điều 102 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n2. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền xét lại quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.", "header": "['Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân 2022'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "điều 3 . thẩm_quyền xem_xét , quyết_định áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính \n 1 . thẩm_quyền xem_xét , quyết_định áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính của tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là tòa_án nhân_dân cấp huyện ) được quy_định như sau : \n a ) tòa_án nhân_dân cấp huyện nơi có trụ_sở cơ_quan của người đề_nghị áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính ( sau đây gọi là người đề_nghị ) , trừ trường_hợp quy_định tại điểm b khoản này ; \n b ) tòa_án nhân_dân cấp huyện nơi người bị đề_nghị có hành_vi vi_phạm trong trường_hợp người đề_nghị là trường công_an cấp huyện , giám_đốc công_an cấp tỉnh theo quy_định tại khoản 2 điều 99 , khoản 1 điều 100 , khoản 2 điều 101 , khoản 1 điều 102 của