Document ID: 217627

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ ƯU ĐÃI THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ NGUỒN VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này áp dụng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (dưới đây gọi chung là các dự án ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Các loại thuế áp dụng đối với dự án ODA và dự án sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm: thuế xuất khẩu (XK), thuế nhập khẩu (NK), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các loại thuế, phí và lệ phí khác.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc liên quan đến việc thực hiện chương trình, dự án quy định tại Điều 1 Thông tư này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Các từ ngữ được sử dụng tại Thông tư này có nghĩa như đã được định nghĩa tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ. Ngoài ra, trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - \"Nhà thầu chính\" là các tổ chức, cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với Chủ dự án ODA, vốn vay ưu đãi hoặc nhà tài trợ vốn cho dự án ODA, vốn vay ưu đãi để xây lắp công trình hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA, vốn vay ưu đãi. Nhà thầu chính bao gồm Nhà thầu chính nước ngoài và Nhà thầu chính Việt Nam. - \"Nhà thầu phụ\" là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng trực tiếp với Nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc của hợp đồng Nhà thầu chính ký với Chủ dự án ODA, vốn vay ưu đãi hoặc nhà tài trợ vốn cho dự án ODA, vốn vay ưu đãi. Nhà thầu phụ bao gồm Nhà thầu phụ nước ngoài và Nhà thầu phụ Việt Nam.\nĐiều 4. Thực hiện các điều ước quốc tế. Trường hợp điều ước quốc tế (kể cả điều ước quốc tế về ODA, vốn vay ưu đãi) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về thuế liên quan đến việc thực hiện một dự án ODA, vốn vay ưu đãi cụ thể, khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì việc áp dụng chính sách thuế đối với dự án ODA, vốn vay ưu đãi đó thực hiện theo các điều ước quốc tế đã ký kết.", "header": "['Thông tư 181/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 443, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với các chương_trình , dự_án sử_dụng nguồn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( dưới đây gọi chung là các dự_án oda ) và nguồn vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ , được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 2 . các loại thuế áp_dụng đối_với dự_án oda và dự_án sử_dụng nguồn vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ theo hướng_dẫn tại thông_tư này bao_gồm : thuế_xuất_khẩu ( xk ) , thuế_nhập_khẩu ( nk ) , thuế tiêu_thụ đặc_biệt ( ttđb ) , thuế giá_trị gia_tăng ( gtgt ) , thuế thu_nhập cá_nhân ( tncn ) , thuế thu_nhập doanh_nghiệp ( tndn ) và các loại thuế , phí và lệ_phí khác . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoặc liên_quan đến việc thực_hiện chương_trình , dự_án quy_định tại điều 1 thông_tư này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . các từ_ngữ được sử_dụng tại thông_tư này có_nghĩa như đã được định_nghĩa tại điều 3 và điều 4 nghị_định số 38 / 2013 / nđ - cp ngày 23 / 4 / 2013 của chính_phủ về quản_lý và sử_dụng nguồn hỗ_trợ phát_triển chính_thức và nguồn vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ . ngoài_ra , trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : - \" nhà_thầu chính \" là các tổ_chức , cá_nhân trực_tiếp ký hợp_đồng với chủ dự_án oda , vốn vay ưu_đãi hoặc nhà tài_trợ_vốn cho dự_án oda , vốn vay ưu_đãi để xây_lắp công_trình hoặc cung_cấp hàng_hóa , dịch_vụ cho dự_án oda , vốn vay ưu_đãi . nhà_thầu chính bao_gồm nhà_thầu chính nước_ngoài và nhà_thầu chính việt_nam . - \" nhà_thầu phụ \" là tổ_chức , cá_nhân ký hợp_đồng trực_tiếp với nhà_thầu chính để thực_hiện một phần công_việc của hợp_đồng nhà_thầu chính ký với chủ dự_án oda , vốn vay ưu_đãi hoặc nhà tài_trợ_vốn cho dự_án oda , vốn vay ưu_đãi . nhà_thầu phụ bao_gồm nhà_thầu phụ nước_ngoài và nhà_thầu phụ việt_nam . \n điều 4 . thực_hiện các điều_ước quốc_tế . trường_hợp điều_ước quốc_tế ( kể_cả điều_ước quốc_tế về oda , vốn vay ưu_đãi ) mà chính_phủ việt_nam ký_kết hoặc tham_gia có quy_định về thuế liên_quan đến việc thực_hiện một dự_án oda , vốn vay ưu_đãi cụ_thể , khác với hướng_dẫn tại thông_tư này thì việc áp_dụng chính_sách thuế đối_với dự_án oda , vốn vay ưu_đãi đó thực_hiện theo các điều_ước quốc_tế đã ký_kết .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thuế NK, thuế GTGT, thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại, nhà thầu chính thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại được miễn thuế NK theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn, không phải nộp thuế TTĐB (nếu có), không chịu thuế GTGT đối với hàng hóa do Chủ dự án ODA, nhà thầu chính trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại. Hồ sơ xuất trình với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu hàng hóa theo quy định tại Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan hải quan tổ chức thực hiện việc không thu thuế NK, thuế TTĐB (nếu có), thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại.", "header": "['Thông tư 181/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'MỤC 1. CHÍNH SÁCH THUẾ, ƯU ĐÃI THUẾ VÀ THỦ TỤC HOÀN THUẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN ODA VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI'\n 'Điều 5. Chính sách thuế đối với Chủ dự án']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thuế_nk , thuế gtgt , thuế_ttđb đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu chủ dự_án oda viện_trợ không hoàn lại , nhà_thầu chính thực_hiện dự_án oda viện_trợ không hoàn lại được miễn thuế_nk theo quy_định tại luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu và các văn_bản hướng_dẫn , không phải nộp thuế_ttđb ( nếu có ) , không chịu thuế gtgt đối_với hàng_hóa do chủ dự_án oda , nhà_thầu chính_trực_tiếp nhập_khẩu hoặc ủy_thác nhập_khẩu để thực_hiện dự_án oda viện_trợ không hoàn lại . hồ_sơ xuất_trình với cơ_quan hải_quan nơi nhập_khẩu hàng_hóa theo quy_định tại luật hải_quan , luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành . cơ_quan hải_quan tổ_chức thực_hiện việc không thu thuế_nk , thuế_ttđb ( nếu có ) , thuế gtgt đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu để thực_hiện dự_án oda viện_trợ không hoàn lại .", "pointer_link": "['Chương 2' 'MỤC 1' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam.\na) Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nếu hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT và Chủ dự án không được Ngân sách Nhà nước cấp vốn để trả thuế GTGT. Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. Trường hợp dự án được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì Chủ dự án không được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam không phân biệt hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT hay không bao gồm thuế GTGT. Ví dụ 1: Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại A đã được cấp có thẩm quyền duyệt ký hợp đồng thầu xây dựng công trình Bệnh viện Nhi với giá thầu chưa có thuế GTGT là 4 tỷ đồng và thuế GTGT là 400 triệu đồng (thuế suất 10%), tổng trị giá bao gồm cả thuế GTGT là 4,4 tỷ đồng. Ngoài ra, Chủ dự án nói trên được phê duyệt để ký hợp đồng thầu mua hàng hóa, dịch vụ khác với giá thầu chưa có thuế GTGT là 100 triệu đồng và thuế GTGT là 10 triệu đồng, tổng giá trị bao gồm cả thuế GTGT là 110 triệu đồng. - Trường hợp 1: Chủ dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán thuế GTGT: Chủ dự án ODA nói trên được hoàn thuế GTGT đầu