Document ID: 495711

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2014/TT-NHNN NGÀY 06/01/2014 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau: “1. Giao nhận tiền mặt theo bó tiền đủ 10 thếp nguyên niêm phong hoặc túi tiền nguyên niêm phong trong các trường hợp:\na) Giao nhận tiền mặt trong nội bộ Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với tiền đã qua lưu thông, trừ trường hợp quy định tại điểm c, g khoản 2 Điều này;\nb) Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá từ 50.000 đồng trở lên theo lệnh điều chuyển giữa kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngược lại; giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;\nc) Giao nhận tiền mặt giữa Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngược lại; giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn tỉnh, thành phố với nhau.”", "header": "['Thông tư 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 11 như sau : “ 1 . giao_nhận tiền_mặt theo bó tiền đủ 10 thếp nguyên niêm_phong hoặc túi_tiền nguyên niêm_phong trong các trường_hợp : \n a ) giao_nhận tiền_mặt trong nội_bộ sở giao_dịch , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh đối_với tiền đã qua lưu_thông , trừ trường_hợp quy_định tại điểm c , g khoản 2 điều này ; \n b ) giao_nhận tiền_mặt loại mệnh_giá từ 50.000 đồng trở lên theo lệnh điều_chuyển giữa kho tiền trung_ương với sở giao_dịch , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh và ngược_lại ; giữa các kho tiền trung_ương với nhau ; giữa các ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh với nhau , trừ trường_hợp quy_định tại điểm đ khoản 2 điều này ; \n c ) giao_nhận tiền_mặt giữa sở giao_dịch , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh với tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài và ngược_lại ; giữa các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài trên địa_bàn tỉnh , thành_phố với nhau . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Bổ sung điểm d, đ, e, g vào khoản 2 Điều 11 như sau: “d) Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá từ 20.000 đồng trở xuống theo lệnh điều chuyển giữa kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngược lại; giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau;\nđ) Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá 50.000 đồng theo lệnh điều chuyển giữa kho tiền Trung ương với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Bình Định, Vĩnh Long và ngược lại; giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Bình Định, Vĩnh Long với nhau;\ne) Giao nhận tiền mặt trong nội bộ kho tiền Trung ương;\ng) Giao nhận tiền mặt trong nội bộ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Bình Định, Vĩnh Long khi thực hiện lệnh điều chuyển.”", "header": "['Thông tư 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá']", "len_tokenizer": 166, "lower_segmented_text": "khoản 2 . bổ_sung điểm d , đ , e , g vào khoản 2 điều 11 như sau : “ d ) giao_nhận tiền_mặt loại mệnh_giá từ 20.000 đồng trở xuống theo lệnh điều_chuyển giữa kho tiền trung_ương với sở giao_dịch , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh và ngược_lại ; giữa các kho tiền trung_ương với nhau ; giữa các ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh với nhau ; \n đ ) giao_nhận tiền_mặt loại mệnh_giá 50.000 đồng theo lệnh điều_chuyển giữa kho tiền trung_ương với ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh phú thọ , nghệ_an , bình định , vĩnh_long và ngược_lại ; giữa các kho tiền trung_ương với nhau ; giữa các ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh phú thọ , nghệ_an , bình định , vĩnh_long với nhau ; \n e ) giao_nhận tiền_mặt trong nội_bộ kho tiền trung_ương ; \n g ) giao_nhận tiền_mặt trong nội_bộ ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh phú thọ , nghệ_an , bình định , vĩnh_long khi thực_hiện lệnh điều_chuyển . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau: “1. Kiểm đếm tiền mặt giao nhận theo lệnh điều chuyển của Ngân hàng Nhà nước đối với tiền đã qua lưu thông:\na) Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (trừ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Bình Định, Vĩnh Long thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản này) tổ chức kiểm đếm tờ (miếng) số tiền đã nhận phải thành lập Hội đồng kiểm đếm theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Thông tư này. Thời hạn kiểm đếm là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận tiền. Đơn vị giao cử người chứng kiến; trường hợp không cử người chứng kiến, đơn vị giao phải có thông báo bằng văn bản cho đơn vị nhận. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian kiểm đếm tiền mặt theo lệnh điều chuyển trong các trường hợp do nguyên nhân khách quan theo đề nghị của Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;\nb) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Bình Định, Vĩnh Long tổ chức kiểm đếm tờ (miếng) đối với số tiền dùng để chi cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn tỉnh, thành phố. Hội đồng kiểm đếm được thành lập theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Thông tư này và chịu trách nhiệm giám sát an toàn tài sản;\nc) Đối với số tiền không tổ chức kiểm đếm tờ (miếng), Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có thể giao bó (túi) tiền nguyên niêm phong cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong cùng tỉnh, thành phố và phải cử người chứng kiến khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tổ chức kiểm đếm tờ (miếng).”", "header": "['Thông tư 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá']", "len_tokenizer": 282, "lower_segmented_text": "khoản 3 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 12 như sau : “ 1 . kiểm_đếm tiền_mặt giao_nhận theo lệnh điều_chuyển của ngân_hàng nhà_nước đối_với tiền đã qua lưu_thông : \n a ) sở giao_dịch , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh ( trừ ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh phú thọ , nghệ_an , bình định , vĩnh long thực_hiện theo quy_định tại điểm b khoản này ) tổ_chức kiểm_đếm tờ ( miếng ) số tiền đã nhận phải thành_lập hội_đồng kiểm_đếm theo quy_định tại khoản 3 điều 62 thông_tư này . thời_hạn kiểm_đếm là 30 ngày làm_việc kể từ ngày nhận tiền . đơn_vị giao cử người chứng_kiến ; trường_hợp không cử người chứng_kiến , đơn_vị giao phải có thông_báo bằng văn_bản cho đơn_vị nhận . cục_trưởng cục phát_hành và kho_quỹ xem_xét , quyết_định việc kéo_dài thời_gian kiểm_đếm tiền_mặt theo lệnh điều_chuyển trong các trường_hợp do nguyên_nhân khách_quan theo đề_nghị của sở giao_dịch , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh ; \n b ) ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh phú thọ , nghệ_an , bình định , vĩnh long tổ_chức kiểm_đếm tờ ( miếng ) đối_với số tiền dùng để chi cho tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài trên địa_bàn tỉnh , thành_phố . hội_đồng kiểm_đếm được thành_lập theo quy_định tại khoản 3 điều 62 thông_tư này và chịu trách_nhiệm giám_sát an_toàn tài_sản ; \n c ) đối_với số tiền không tổ_chức kiểm_đếm tờ ( miếng ) , sở giao_dịch , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh có_thể giao bó ( túi ) tiền nguyên niêm_phong cho tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài trong cùng tỉnh , thành_phố và phải cử người chứng_kiến khi tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_n