Document ID: 337227

Title: QUY ĐỊNH CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG MINH SỸ QUAN; CHỨNG MINH QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG; THẺ HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ; THẺ SĨ QUAN DỰ BỊ; THẺ QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999, được sửa đổi bổ sung ngày 03 tháng 6 năm 2008 và ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định về Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 59/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định cấp, quản lý, sử dụng, xây dựng dữ liệu, quy cách, chất liệu phôi mẫu, cơ sở vật chất; thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (sau đây gọi chung là Chứng minh); Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị (sau đây gọi chung là Thẻ).", "header": "['Thông tư 218/2016/TT-BQP quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định cấp , quản_lý , sử_dụng , xây_dựng dữ_liệu , quy_cách , chất_liệu phôi mẫu , cơ_sở vật_chất ; thẩm_quyền , trình_tự thủ_tục cấp lần đầu , cấp đổi , cấp lại giấy chứng_minh sĩ_quan ; chứng_minh quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân và viên_chức quốc_phòng ( sau đây gọi chung là chứng_minh ) ; thẻ hạ_sĩ_quan , binh_sĩ tại_ngũ ; thẻ sĩ_quan dự_bị ; thẻ quân_nhân chuyên_nghiệp và hạ_sĩ_quan , binh_sĩ dự_bị ( sau đây gọi chung là thẻ ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị.\n2. Quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ và quân nhân chuyên nghiệp dự bị.\n3. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.\n4. Công nhân và viên chức quốc phòng.\n5. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 218/2016/TT-BQP quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . sĩ_quan tại_ngũ và sĩ_quan dự_bị . \n 2 . quân_nhân chuyên_nghiệp tại_ngũ và quân_nhân chuyên_nghiệp dự_bị . \n 3 . hạ_sĩ_quan , binh_sĩ tại_ngũ và hạ_sĩ_quan , binh_sĩ dự_bị . \n 4 . công_nhân và viên_chức quốc_phòng . \n 5 . các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục đích, nguyên tắc cấp, sử dụng Chứng minh và Thẻ\n1. Mục đích sử dụng Chứng minh\na) Giấy chứng minh sĩ quan quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định về Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân (sau đây gọi chung là Nghị định số 130/2008/NĐ-CP);\nb) Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định tại Điều 3 Nghị định số 59/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (sau đây gọi chung là Nghị định số 59/2016/NĐ-CP).\n2. Mục đích sử dụng Thẻ\na) Chứng minh người được cấp Thẻ là hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; sĩ quan dự bị; quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị của Quân đội nhân dân;\nb) Phục vụ công tác quản lý hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; sĩ quan dự bị; quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị của Quân đội nhân dân.\n3. Nguyên tắc cấp\na) Mỗi sĩ quan được cấp một Giấy chứng minh, có số hiệu riêng từ dữ liệu do Cục Cán bộ Tổng cục Chính trị quản lý;\nb) Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định tại Điều 4 Nghị định số 59/2016/NĐ-CP;\nc) Mỗi hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; sĩ quan dự bị; quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được cấp một Thẻ, có số hiệu riêng.", "header": "['Thông tư 218/2016/TT-BQP quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_đích , nguyên_tắc cấp , sử_dụng chứng_minh và thẻ \n 1 . mục_đích sử_dụng chứng_minh \n a ) giấy chứng_minh sĩ_quan quy_định tại khoản 2 điều 1 nghị_định số 130 / 2008 / nđ - cp ngày 19 tháng 12 năm 2008 của chính_phủ quy_định về giấy chứng_minh sĩ_quan quân_đội nhân_dân ( sau đây gọi chung là nghị_định số 130 / 2008 / nđ - cp ) ; \n b ) chứng_minh quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân và viên_chức quốc_phòng quy_định tại điều 3 nghị_định số 59 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định về chứng_minh quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân và viên_chức quốc_phòng ( sau đây gọi chung là nghị_định số 59 / 2016 / nđ - cp ) . \n 2 . mục_đích sử_dụng thẻ \n a ) chứng_minh người được cấp thẻ là hạ_sĩ_quan , binh_sĩ tại_ngũ ; sĩ_quan dự_bị ; quân_nhân chuyên_nghiệp và hạ_sĩ_quan , binh_sĩ dự_bị của quân_đội nhân_dân ; \n b ) phục_vụ công_tác quản_lý hạ_sĩ_quan , binh_sĩ tại_ngũ ; sĩ_quan dự_bị ; quân_nhân chuyên_nghiệp và hạ_sĩ_quan , binh_sĩ dự_bị của quân_đội nhân_dân . \n 3 . nguyên_tắc cấp \n a ) mỗi sĩ_quan được cấp một giấy chứng_minh , có số_hiệu riêng từ dữ_liệu do cục cán_bộ tổng_cục chính_trị quản_lý ; \n b ) chứng_minh quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân và viên_chức quốc_phòng quy_định tại điều 4 nghị_định số 59 / 2016 / nđ - cp ; \n c ) mỗi hạ_sĩ_quan , binh_sĩ tại_ngũ ; sĩ_quan dự_bị ; quân_nhân chuyên_nghiệp và hạ_sĩ_quan , binh_sĩ dự_bị được cấp một thẻ , có số_hiệu riêng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thông tin trên tờ khai\na) Nhóm máu: Do cơ quan quân y đơn vị cung cấp và viết bằng chữ in hoa;\nb) In vân mười đầu ngón tay của người được cấp Chứng minh vào ký hiệu các ô tờ khai; bàn tay phải P, bàn tay trái T; ngón cái C, ngón trỏ T, ngón giữa G, ngón áp út N, ngón út U. Trường hợp đầu ngón tay bị dị tật, bị cụt hoặc bị thương không in được vân tay thì mô tả lý do vào ô đó; không được thay thế bằng vân đầu ngón tay khác; trường hợp bàn tay có trên năm ngón (ngón phụ) thì in ngón phụ bên cạnh ngón chính;\nc) Chụp ảnh chân dung: Số lượng 02 ảnh, cỡ 20 mm x 27 mm; không đội mũ, không đeo kính; sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị; quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ và quân nhân chuyên nghiệp dự bị; hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị mang mặc quân phục thường dùng, đúng điều lệnh; công nhân và viên chức quốc phòng mang mặc trang phục thường dùng.", "header": "['Thông tư 218/2016/TT-BQP quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 4. Kỹ thuật thu thập thông tin']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thông_tin trên tờ khai \n a ) nhóm máu : do cơ_quan quân_y đơn_vị cung_cấp và viết bằng chữ in hoa ; \n b ) in vân mười đầu ngón tay của người được cấp chứng_minh vào ký_hiệu các ô tờ khai ; bàn_tay phải p , bàn_tay_trái t ; ngón_cái c , ngón_trỏ t , ngón_giữa g , ngón áp_út n , ngón_út u . trường_hợp đầu ngón tay bị dị_tật , bị cụt hoặc bị_thương không in được vân tay thì mô_tả lý_do vào ô đó ; không được thay_thế bằng vân đầu ngón tay khác ; trường_hợp bàn_tay có trên năm ngón ( ngón phụ ) thì in ngón phụ bên cạnh ngón chính ; \n c ) chụp ảnh chân_dung : số_lượng 02 ảnh , cỡ 20 mm x 27 mm ; không đội mũ , không đeo kính ; sĩ_quan tại_ngũ và sĩ_quan dự_bị ; quân_nhân chuyên_nghiệp tại_ngũ và quân_nhân chuyên_nghiệp dự_bị ; hạ_sĩ_quan , binh_sĩ tại_ngũ và hạ_sĩ_quan , binh_sĩ dự_bị mang mặc quân_phục thường dùng , đúng điều_lệnh ; công_nhân và viên_chức quốc_phòng mang mặc trang_phục thường dùng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đặc điểm nhân dạng\na) Thu thập chiều cao khi cấp Chứng minh;\nb) Đặc điểm sống mũi tính từ sơn căn đến đầu m