Document ID: 59655

Title: TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong tương trợ tư pháp.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp với Việt Nam.\nĐiều 3. Áp dụng pháp luật\n1. Tương trợ tư pháp được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật tố tụng hình sự và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.\n2. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài chỉ được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\nĐiều 4. Nguyên tắc tương trợ tư pháp\n1. Tương trợ tư pháp được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n2. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp thì hoạt động tương trợ tư pháp được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.\nĐiều 5. Ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp\n1. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài đã có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp thì ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó.\n2. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp thì hồ sơ phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu tương trợ tư pháp hoặc dịch ra một ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu chấp nhận.\n3. Cơ quan lập hồ sơ yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp phải dịch hồ sơ ra ngôn ngữ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nĐiều 6. Uỷ thác tư pháp và hình thức thực hiện tương trợ tư pháp\n1. Uỷ thác tư pháp là yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thực hiện một hoặc một số hoạt động tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật nước có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n2. Tương trợ tư pháp được thực hiện trên cơ sở yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông qua ủy thác tư pháp.\nĐiều 7. Hợp pháp hóa lãnh sự và việc công nhận giấy tờ, tài liệu ủy thác tư pháp\n1. Hợp pháp hóa lãnh sự là việc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam hoặc cơ quan khác ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự chứng nhận chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng ở Việt Nam.\n2. Giấy tờ, tài liệu ủy thác tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận, nếu giấy tờ, tài liệu đó đã được hợp pháp hoá lãnh sự.\nĐiều 8. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định\n1. Trong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền có thể triệu tập người làm chứng, người giám định theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n2. Trong giấy triệu tập phải ghi rõ điều kiện làm chứng, giám định và cam kết về việc bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, điều kiện ăn ở, đi lại cho người làm chứng, người giám định.\n3. Người làm chứng, người giám định được tạo điều kiện thuận lợi trong nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n4. Người làm chứng, người giám định được triệu tập đến Việt Nam không bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ hoặc bị điều tra, truy tố, xét xử vì những hành vi sau đây trước khi đến Việt Nam:\na) Cung cấp lời khai làm chứng, bản kết luận chuyên môn đối với vụ án mà người đó được triệu tập;\nb) Phạm tội ở Việt Nam;\nc) Có quan hệ với đối tượng đang bị điều tra, truy tố, xét xử về hình sự tại Việt Nam;\nd) Có liên quan đến vụ việc dân sự hoặc hành chính khác tại Việt Nam.\n5. Quyền không bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ hoặc bị điều tra, truy tố, xét xử của người làm chứng, người giám định quy định tại khoản 4 Điều này chấm dứt nếu người đó không rời Việt Nam sau thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về việc không cần thiết sự có mặt của họ tại Việt Nam. Thời hạn này không tính vào thời gian mà người làm chứng, người giám định không thể rời Việt Nam vì lý do bất khả kháng.\nĐiều 9. Việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền. Việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.", "header": "['Luật tương trợ tư pháp 2007']", "len_tokenizer": 888, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định nguyên_tắc , thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục thực_hiện tương_trợ tư_pháp về dân_sự , hình_sự , dẫn_độ và chuyển_giao người đang chấp_hành_hình_phạt tù giữa việt_nam với nước_ngoài ; trách_nhiệm của các cơ_quan nhà_nước việt_nam trong tương_trợ tư_pháp . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến hoạt_động tương_trợ tư_pháp với việt_nam . \n điều 3 . áp_dụng pháp_luật \n 1 . tương_trợ tư_pháp được thực_hiện theo quy_định của luật này ; trường_hợp luật này không quy_định thì áp_dụng quy_định của pháp_luật tố_tụng dân_sự , pháp_luật tố_tụng hình_sự và các quy_định khác của pháp_luật việt nam có liên_quan . \n 2 . việc áp_dụng pháp_luật nước_ngoài chỉ được thực_hiện theo quy_định của điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên . \n điều 4 . nguyên_tắc tương_trợ tư_pháp \n 1 . tương_trợ tư_pháp được thực_hiện trên nguyên_tắc tôn_trọng độc_lập , chủ_quyền , toàn_vẹn lãnh_thổ , không can_thiệp vào công_việc nội_bộ của nhau , bình_đẳng và các bên cùng có lợi , phù_hợp với hiến_pháp , pháp_luật của việt_nam và điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên . \n 2 . trường_hợp giữa việt_nam và nước_ngoài chưa có điều_ước quốc_tế về tương_trợ tư_pháp thì hoạt_động tương_trợ tư_pháp được thực_hiện trên nguyên_tắc có đi có lại nhưng không trái pháp_luật việt_nam , phù_hợp với pháp_luật và tập_quán quốc_tế . \n điều 5 . ngôn_ngữ trong tương_trợ tư_pháp \n 1 . trường_hợp giữa việt_nam và nước_ngoài đã có điều_ước quốc_tế về tương_trợ tư_pháp thì ngôn_ngữ trong tương_trợ tư_pháp là ngôn_ngữ được quy_định trong điều_ước quốc_tế đó . \n 2 . trường_hợp giữa việt_nam và nước_ngoài chưa có điều_ước quốc_tế về tương_trợ tư_pháp thì hồ_sơ phải kèm theo bản dịch_ra ngôn_ngữ của nước được yêu_cầu tương_trợ tư_pháp hoặc dịch ra một ngôn_ngữ khác mà nước được yêu_cầu chấp_nhận . \n 3 . cơ_quan lập hồ_sơ yêu_cầu nước_ngoài tương_trợ tư_pháp phải dịch hồ_sơ_ra ngôn_ngữ quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này . \n điều 6 . uỷ_thác tư_pháp và hình_thức thực_hiện tương_trợ tư_pháp \n 1 . uỷ_thác tư_pháp là yêu_cầu bằng văn_bản của cơ_quan có thẩm_quyền của việt_nam hoặc cơ_quan có thẩm_quyền của nước_ngoài về việc thực_hiện một hoặc một_số hoạt_động tương_trợ tư_pháp theo quy_định của pháp_luật nước có liên_quan hoặc điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên . \n 2 . tương_trợ tư_pháp được thực_hiện trên cơ_sở yêu_cầu của cơ_quan có thẩm_quyền của việt_nam hoặc cơ_quan có thẩm_quyền của nước_ngoài thông_qua ủy_thác tư_pháp . \n điều 7 . hợp_pháp_hóa lãnh_sự và việc công_nhận giấy_tờ , tài_liệu ủy_thác tư_pháp \n 1 . hợp_pháp_hóa lãnh_sự là việc bộ ngoại_giao , cơ_quan đại_diện ngoại_giao , cơ_quan lãnh_sự của việt_nam hoặc cơ_quan khác ở nước_ngoài được ủy quyền thực_hiện chức_năng lãnh_sự chứng_nhận chữ_ký , con_dấu trên giấy_tờ , tài_liệu do cơ_quan có thẩm_quyền của nước_ngoài lập , cấp hoặc xác_nhận để sử_dụng ở việt_nam . \n 2 . giấy_tờ , tài_liệu ủy_thác tư_pháp do cơ_quan có thẩm_quyền của nước_ngoài lập , cấp hoặc xác_nhận theo quy_định của pháp_luật nước_ngoài được