Document ID: 366798

Title: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ NGHĨA TRANG VÀ DỊCH VỤ HỎA TÁNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và phương pháp định giá dịch vụ hỏa táng theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.", "header": "['Thông tư 14/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn phương_pháp_định_giá dịch_vụ nghĩa_trang và phương_pháp_định_giá dịch_vụ hỏa_táng theo quy_định tại khoản 2 điều 27 của nghị_định số 23 / 2016 / nđ - cp ngày 05 / 4 / 2016 của chính_phủ về xây_dựng , quản_lý , sử_dụng nghĩa_trang và cơ_sở hỏa_táng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này làm cơ sở để lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng đối với các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n2. Khuyến khích việc lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước áp dụng các quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 14/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . phương_pháp_định_giá dịch_vụ nghĩa_trang được xác_định theo hướng_dẫn tại thông_tư này làm cơ_sở để lập , thẩm_định , phê_duyệt giá dịch_vụ nghĩa_trang và dịch_vụ hỏa_táng đối_với các nghĩa_trang và cơ_sở hỏa_táng được đầu_tư từ nguồn vốn ngân_sách nhà_nước . \n 2 . khuyến_khích việc lập , thẩm_định , phê_duyệt giá dịch_vụ nghĩa_trang , dịch_vụ hỏa_táng của các nghĩa_trang và cơ_sở hỏa_táng được đầu_tư từ nguồn vốn ngoài ngân_sách nhà_nước áp_dụng các quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc định giá, điều chỉnh giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng\n1. Việc định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng phải phù hợp với quy trình thực hiện dịch vụ; tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường; tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng; định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố; chất lượng dịch vụ; chế độ, chính sách của Nhà nước; điều kiện kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của từng địa phương.\n2. Giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng được xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ toàn bộ các chi phí hợp lý, hợp lệ của quá trình thực hiện dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng với mức lợi nhuận hợp lý, phù hợp với mặt bằng giá thị trường.\n3. Giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng phải đảm bảo khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, cung cấp dịch vụ và phù hợp với khả năng chi trả của người sử dụng dịch vụ.\n4. Giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng có thể được xác định riêng cho từng loại dịch vụ, cho một số loại dịch vụ hoặc cho toàn bộ các dịch vụ tùy theo nhu cầu sử dụng dịch vụ và điều kiện tổ chức cung cấp dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng.\n5. Giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này được phê duyệt là cơ sở để ký kết hợp đồng, thanh toán, quyết toán hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng.\n6. Giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này được điều chỉnh khi các yếu tố cấu thành giá dịch vụ có sự thay đổi.", "header": "['Thông tư 14/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc định_giá , điều_chỉnh giá dịch_vụ nghĩa_trang và dịch_vụ hỏa_táng \n 1 . việc định_giá dịch_vụ nghĩa_trang và dịch_vụ hỏa_táng phải phù_hợp với quy_trình thực_hiện dịch_vụ ; tiêu_chuẩn , quy_chuẩn môi_trường ; tiêu_chuẩn kỹ_thuật xây_dựng ; định mức kinh_tế kỹ_thuật do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành hoặc công_bố ; chất_lượng dịch_vụ ; chế_độ , chính_sách của nhà_nước ; điều_kiện kinh_tế - xã_hội và phong_tục , tập_quán của từng địa_phương . \n 2 . giá dịch_vụ nghĩa_trang và dịch_vụ hỏa_táng được xác_định trên cơ_sở tính đúng , tính đủ toàn_bộ các chi_phí hợp_lý , hợp_lệ của quá_trình thực_hiện dịch_vụ nghĩa_trang , dịch_vụ hỏa_táng với mức lợi_nhuận hợp_lý , phù_hợp với mặt_bằng giá thị_trường . \n 3 . giá dịch_vụ nghĩa_trang và dịch_vụ hỏa_táng phải đảm_bảo khuyến_khích , thu_hút các thành_phần kinh_tế tham_gia đầu_tư , cung_cấp dịch_vụ và phù_hợp với khả_năng chi_trả của người sử_dụng dịch_vụ . \n 4 . giá dịch_vụ nghĩa_trang và dịch_vụ hỏa_táng có_thể được xác_định riêng cho từng loại dịch_vụ , cho một_số loại dịch_vụ hoặc cho toàn_bộ các dịch_vụ tùy theo nhu_cầu sử_dụng dịch_vụ và điều_kiện tổ_chức cung_cấp dịch_vụ nghĩa_trang , dịch_vụ hỏa_táng . \n 5 . giá dịch_vụ nghĩa_trang và dịch_vụ hỏa táng xác_định theo hướng_dẫn tại thông_tư này được phê_duyệt là cơ_sở để ký_kết_hợp_đồng , thanh_toán , quyết_toán hợp_đồng dịch_vụ nghĩa_trang , dịch_vụ hỏa_táng . \n 6 . giá dịch_vụ nghĩa_trang và dịch_vụ hỏa táng xác_định theo hướng_dẫn tại thông_tư này được điều_chỉnh khi các yếu_tố cấu_thành giá dịch_vụ có sự thay_đổi .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng\n1. Dịch vụ nghĩa trang bao gồm tổ chức tang lễ, mai táng; xây mộ, cải táng, chăm sóc mộ, tu sửa mộ; bảo quản, lưu giữ tro cốt và dịch vụ phục vụ việc thăm viếng, tưởng niệm.\n2. Dịch vụ hỏa táng bao gồm dịch vụ tổ chức tang lễ, hỏa táng thi hài hoặc hài cốt và bảo quản, lưu giữ tro cốt.\n3. Giá dịch vụ mai táng, xây mộ và cải táng: xác định trên cơ sở kích thước phần mộ cá nhân, khối lượng công việc phải thực hiện, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng vật liệu và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật để hoàn thành dịch vụ mai táng, xây mộ và cải táng. Chi phí thực hiện các dịch vụ này xác định theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và mặt bằng giá tại địa phương nơi xây dựng nghĩa trang.\n4. Giá dịch vụ hỏa táng thi hài hoặc hài cốt được xác định theo công thức sau: GHT = ZTB + (ZTB x P) (1) Trong đó: - GHT: là giá dịch vụ hỏa táng 01 thi hài hoặc hài cốt. Đơn vị: đồng. - ZTB: là giá thành toàn bộ để hỏa táng 01 thi hài hoặc hài cốt. Đơn vị: đồng. - P là tỷ suất lợi nhuận dự kiến (%): không quá 5%. Giá thành toàn bộ để hỏa táng 01 thi hài hoặc hài cốt (ZTB): được xác định theo công thức sau: (2) Trong đó: - ZTB: là giá thành toàn bộ hỏa táng 01 thi hài hoặc hài cốt. Đơn vị: đồng. - CT: là tổng chi phí hợp lý, hợp lệ để thực hiện hỏa táng. Đơn vị: đồng. - Q: là số lượng thi hài hoặc hài cốt đưa vào hỏa táng. Tổng chi phí hợp lý, hợp lệ để thực hiện hỏa táng (CT): được xác định theo bảng tổng hợp sau: TT Nội dung chi phí Ký hiệu 1 Chi phí vật tư trực tiếp CVT 2 Chi phí nhân công trực tiếp CNC 3 Chi phí máy, thiết bị trực tiếp CM 4 Chi phí sản xuất chung CSXC ≤ 18% (CVT + CNC + CM) Tổng chi phí sản xuất Cp = CVT + CNC + CM + CSXC 5 Chi phí quản lý cơ sở hỏa táng Cq ≤ 5% x Cp Tổng chi phí CT = Cp+ Cq\na) Chi phí vật tư trực tiếp (CVT), bao gồm chi phí của các vật tư sử dụng trực tiếp trong quá trình hỏa táng, được xác định bằng tổng khối lượng của từng loại vật tư nhân (x) với đơn giá vật tư tương ứng. Trong đó: Khối lượng của từng loại vật tư được xác định trên cơ sở định mức hao phí vật tư trực tiếp cho dịch vụ hỏa táng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố. Trường hợp chưa có định mức hao phí vật tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, đơn vị lập phương án giá tổ chức xác định định mức hao phí vật tư hợp lý làm cơ sở để xác định chi phí vật tư khi lập phương án giá dịch vụ hỏa táng. Giá vật tư (bao gồm thuế giá trị gia tăng) là giá đến cơ sở hỏa táng, phù hợp với mặt bằng giá thị trường, được xác định theo công bố giá hoặc giá ghi trên hóa đơn theo quy định pháp luật tại thời điểm lập phương án giá, cộng (+) với chi phí lưu thông hợp lý đến cơ sở hỏa táng (nếu có).\nb) Chi phí nhân công trực tiếp (CNC), bao gồ