Document ID: 268820

Title: QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước được triển khai thực hiện thông qua hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là nhiệm vụ).\n2. Việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước do các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\n3. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 04/2015/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 120, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định việc kiểm_tra , đánh_giá , điều_chỉnh và chấm_dứt hợp_đồng trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia sử_dụng ngân_sách nhà_nước được triển_khai thực_hiện thông_qua hợp_đồng nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ ( sau đây gọi là nhiệm_vụ ) . \n 2 . việc kiểm_tra , đánh_giá , điều_chỉnh và chấm_dứt hợp_đồng trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia sử_dụng ngân_sách nhà_nước do các quỹ trong lĩnh_vực khoa_học và công_nghệ tài_trợ không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này . \n 3 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ , tổ_chức khoa_học và công_nghệ , tổ_chức và cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bộ chủ trì nhiệm vụ là Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao chủ trì tổ chức thực hiện các nhiệm vụ.\n2. Đơn vị quản lý nhiệm vụ là đơn vị đầu mối được Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với nhiệm vụ, giúp Bộ chủ trì nhiệm vụ tổ chức triển khai nhiệm vụ theo đúng mục tiêu, nội dung và sản phẩm của nhiệm vụ.\n3. Đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ (sau đây viết tắt là đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị dự toán cấp III giúp Bộ chủ trì nhiệm vụ quản lý việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước để thực hiện các mục tiêu, nội dung và sản phẩm của nhiệm vụ.\n4. Đơn vị quản lý chuyên môn là đơn vị quản lý nhà nước được Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ giao quản lý lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nội dung khoa học của nhiệm vụ.", "header": "['Thông tư 04/2015/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bộ chủ_trì nhiệm_vụ là bộ khoa_học và công_nghệ hoặc bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ được giao chủ_trì tổ_chức thực_hiện các nhiệm_vụ . \n 2 . đơn_vị quản_lý nhiệm_vụ là đơn_vị đầu_mối được bộ_trưởng bộ chủ_trì nhiệm_vụ giao thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước đối_với nhiệm_vụ , giúp bộ chủ_trì nhiệm_vụ tổ_chức triển_khai nhiệm_vụ theo đúng mục_tiêu , nội_dung và sản_phẩm của nhiệm_vụ . \n 3 . đơn_vị quản_lý kinh_phí nhiệm_vụ ( sau đây viết tắt là đơn_vị quản_lý kinh_phí ) là đơn_vị dự_toán cấp iii giúp bộ chủ_trì nhiệm_vụ quản_lý việc sử_dụng kinh_phí từ ngân_sách nhà_nước và thực_hiện các hoạt_động phục_vụ quản_lý nhà_nước để thực_hiện các mục_tiêu , nội_dung và sản_phẩm của nhiệm_vụ . \n 4 . đơn_vị quản_lý chuyên_môn là đơn_vị quản_lý nhà_nước được bộ_trưởng bộ chủ_trì nhiệm_vụ giao quản_lý lĩnh_vực chuyên_môn phù_hợp với nội_dung khoa_học của nhiệm_vụ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Chương II. QUY TRÌNH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\nĐiều 3. Nội dung kiểm tra, đánh giá\n1. Nội dung khoa học\na) Nội dung đã hoàn thành;\nb) Nội dung đang triển khai;\nc) Sản phẩm đã được ứng dụng vào thực tế.\n2. Tiến độ thực hiện\n3. Tình hình sử dụng kinh phí\na) Tình hình sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước;\nb) Tình hình sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước.\n4. Các nội dung khác (nếu có).\nĐiều 4. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá\n1. Kiểm tra, đánh giá dựa trên hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã ký kết; đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác.\n2. Tôn trọng và hạn chế ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của Tổ chức được kiểm tra.\n3. Chỉ thực hiện kiểm tra khi có kế hoạch hoặc yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n4. Kiểm tra phải được thực hiện theo đúng nội dung, thẩm quyền và quy trình.\n5. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác kiểm tra, tránh trùng lặp và chồng chéo.\nĐiều 5. Thành phần tham gia kiểm tra, đánh giá\n1. Đại diện 01 lãnh đạo và 01 chuyên viên đơn vị quản lý nhiệm vụ.\n2. Đại diện 01 lãnh đạo và 01 chuyên viên đơn vị quản lý kinh phí.\n3. Đại diện đơn vị quản lý chuyên môn (trường hợp đơn vị quản lý nhiệm vụ không đồng thời là đơn vị quản lý chuyên môn).\n4. Đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng.\n5. Đại diện Cục công tác phía Nam thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, triển khai trên địa bàn các tỉnh phía Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n6. Thành phần khác theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ.\nĐiều 6. Thời gian kiểm tra, đánh giá\n1. Định kỳ 01 năm 01 lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.\n2. Đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ.\nĐiều 7. Kinh phí tổ chức kiểm tra, đánh giá. Kinh phí tổ chức kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm được giao dự toán về Bộ chủ trì nhiệm vụ.\nĐiều 8. Chuẩn bị nội dung kiểm tra, đánh giá\n1. Tổ chức chủ trì chuẩn bị báo cáo và các tài liệu liên quan phục vụ kiểm tra, đánh giá:\na) Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu A-2-BCTĐ, A-4-BCSPHT và A-5-BCSPUD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo Mẫu A-3-BCSDKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Các tài liệu khác có liên quan.\n2. Đơn vị quản lý kinh phí:\na) Tiếp nhận các báo cáo, tài liệu của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ;\nb) Bố trí thời gian, địa điểm kiểm tra, đánh giá và thông báo cho Tổ chức chủ trì nhiệm vụ, các thành viên tham gia đoàn kiểm tra, đánh giá trước 05 ngày làm việc.\nĐiều 9. Điều kiện kiểm tra, đánh giá. Đoàn kiểm tra, đánh giá được tổ chức khi đảm bảo các điều kiện sau:\n1. Nhận được đầy đủ báo cáo theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này.\n2. Có ít nhất 03 trong số 04 thành viên quy định tại Khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư này; đại diện đơn vị quản lý chuyên môn theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư này và đại diện lãnh đạo Tổ chức chủ trì nhiệm vụ.\nĐiều 10. Trình tự kiểm tra, đánh giá\n1. Đại diện đoàn kiểm tra, đánh giá nêu lý do, giới thiệu thành phần đoàn kiểm tra, đánh giá.\n2. Đại diện Tổ chức chủ trì nhiệm vụ giới thiệu thành phần tham dự kiểm tra của đơn vị.\n3. Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá chủ trì phiên họp.\n4. Đại diện Lãnh đạo Tổ chức chủ trì báo cáo tóm tắt tình hình triển khai nhiệm vụ.\n5. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ bổ sung ý kiến.\n6. Các thành viên đoàn kiểm tra thảo luận, trao đổi ý kiến đối với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ về các nội dung kiểm tra, đánh giá.\n7. Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ giải trình, tiếp thu ý kiến của đoàn kiểm tra, đánh giá.\n8. Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá kết luận về nội dung kho