Document ID: 271118

Title: QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG VÀ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN ĐẠT THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TẠI CÁC GIẢI THỂ THAO QUỐC TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế bao gồm: Đại hội Thể thao Thế giới (Olympic Games), Đại hội Thể thao trẻ Thế giới (YOG), Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD), Đại hội Thể thao trẻ Châu Á (AYGS), Đại hội Thể thao Bãi biển Châu Á (ABG), Đại hội Thể thao võ thuật và trong nhà Châu Á (AIMAG), Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội Thể thao người khuyết tật Thế giới (Paralympic Games), Đại hội Thể thao người khuyết tật Châu Á (ASIAN Para Games), Đại hội Thể thao người khuyết tật Đông Nam Á (ASEAN Para Games) và các giải vô địch từng môn thể thao, giải vô địch trẻ từng môn thể thao Thế giới, Châu Á, Đông Nam Á.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển thể thao quốc gia, đội tuyển thể thao quốc gia người khuyết tật (sau đây gọi tắt là vận động viên, huấn luyện viên).\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Môn thể thao Olympic: là môn thể thao được đưa vào chương trình thi đấu chính thức tại Đại hội Thể thao thế giới gần nhất diễn ra trước đó và liền kề giải thể thao quốc tế vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích.\n2. Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên: là huấn luyện viên được phân công trực tiếp huấn luyện, theo dõi, chỉ đạo các vận động viên thi đấu tại giải thể thao quốc tế.\nĐiều 4. Hình thức khen thưởng\n1. Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì và hạng ba.\n2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.\n3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\nĐiều 5. Nguyên tắc khen thưởng và đề nghị khen thưởng. Việc khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư số 21/2014/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về công tác thi đua khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các nguyên tắc sau:\n1. Chú trọng khen thưởng các vận động viên, người trực tiếp tham gia thi đấu giành thành tích. Ưu tiên khen thưởng các vận động viên thuộc nhóm môn thể thao Olympic.\n2. Việc đề nghị khen thưởng huấn luyện viên chỉ áp dụng đối với các huấn luyện viên trực tiếp tham gia huấn luyện vận động viên đạt thành tích xuất sắc. Trường hợp nhiều huấn luyện viên huấn luyện một vận động viên đạt thành tích xuất sắc, căn cứ theo mức độ đóng góp, Đội Thể thao, Đoàn Thể thao Việt Nam có trách nhiệm chọn và giới thiệu huấn luyện viên tiêu biểu để đề nghị khen thưởng.\n3. Đối với các môn thi đấu tập thể, cần lựa chọn những vận động viên, huấn luyện viên tiêu biểu, điển hình có nhiều đóng góp lớn đối với thành tích chung của tập thể khi đề nghị khen thưởng cấp nhà nước.\n4. Đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt được nhiều thành tích xuất sắc trong một năm thì xem xét thành tích cao nhất của vận động viên, huấn luyện viên đó để đề nghị khen thưởng cấp nhà nước.", "header": "['Thông tư 01/2015/TT-BVHTTDL Quy định về tiêu chuẩn khen thưởng và đề nghị khen thưởng vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 560, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tiêu_chuẩn khen_thưởng và đề_nghị khen_thưởng đối_với vận_động_viên , huấn_luyện_viên đạt thành_tích xuất_sắc tại các giải_thể_thao quốc_tế bao_gồm : đại_hội thể_thao thế_giới ( olympic games ) , đại_hội thể_thao trẻ thế_giới ( yog ) , đại_hội thể_thao châu á ( asiad ) , đại_hội thể_thao trẻ châu á ( aygs ) , đại_hội thể_thao bãi biển châu á ( abg ) , đại_hội thể_thao võ_thuật và trong nhà châu á ( aimag ) , đại_hội thể_thao đông nam á ( sea games ) , đại_hội thể_thao người khuyết_tật thế_giới ( paralympic games ) , đại_hội thể_thao người khuyết_tật châu á ( asian para games ) , đại_hội thể_thao người khuyết_tật đông nam á ( asean para games ) và các giải vô_địch từng môn thể_thao , giải vô_địch trẻ từng môn thể_thao thế_giới , châu á , đông nam á . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các vận_động_viên , huấn_luyện_viên đội_tuyển thể_thao quốc_gia , đội_tuyển thể_thao quốc_gia người khuyết_tật ( sau đây gọi tắt là vận_động_viên , huấn_luyện_viên ) . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . môn thể_thao olympic : là môn thể_thao được đưa vào chương_trình thi_đấu chính_thức tại đại_hội thể_thao thế_giới gần nhất diễn ra trước đó và liền kề giải_thể_thao quốc_tế vận_động_viên , huấn_luyện_viên đạt thành_tích . \n 2 . huấn_luyện_viên trực_tiếp huấn_luyện vận_động_viên : là huấn_luyện_viên được phân_công trực_tiếp huấn_luyện , theo_dõi , chỉ_đạo các vận_động_viên thi_đấu tại giải_thể_thao quốc_tế . \n điều 4 . hình_thức khen_thưởng \n 1 . huân_chương lao_động hạng nhất , hạng nhì và hạng ba . \n 2 . bằng khen của thủ_tướng chính_phủ . \n 3 . bằng khen của bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch . \n điều 5 . nguyên_tắc khen_thưởng và đề_nghị khen_thưởng . việc khen_thưởng và đề_nghị khen_thưởng đối_với vận_động_viên , huấn_luyện_viên đạt thành_tích xuất_sắc tại các giải_thể_thao quốc_tế phải tuân_thủ các nguyên_tắc quy_định tại điều 4 thông_tư số 21 / 2014 / tt - bvhttdl ngày 12 tháng 12 năm 2014 của bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch quy_định về công_tác thi_đua khen_thưởng ngành văn_hóa , thể_thao và du_lịch và các nguyên_tắc sau : \n 1 . chú_trọng khen_thưởng các vận_động_viên , người trực_tiếp tham_gia thi_đấu giành thành_tích . ưu_tiên khen_thưởng các vận_động_viên thuộc nhóm môn thể_thao olympic . \n 2 . việc đề_nghị khen_thưởng huấn_luyện_viên chỉ áp_dụng đối_với các huấn_luyện_viên trực_tiếp tham_gia huấn_luyện vận_động_viên đạt thành_tích xuất_sắc . trường_hợp nhiều huấn_luyện_viên huấn_luyện một vận_động_viên đạt thành_tích xuất_sắc , căn_cứ theo mức_độ đóng_góp , đội thể_thao , đoàn_thể_thao việt nam có trách_nhiệm chọn và giới_thiệu huấn_luyện_viên tiêu_biểu để đề_nghị khen_thưởng . \n 3 . đối_với các môn thi_đấu tập_thể , cần lựa_chọn những vận_động_viên , huấn_luyện_viên tiêu_biểu , điển_hình có nhiều đóng_góp lớn đối_với thành_tích chung của tập_thể khi đề_nghị khen_thưởng cấp nhà_nước . \n 4 . đối_với vận_động_viên , huấn_luyện_viên đạt được nhiều thành_tích xuất_sắc trong một năm thì xem_xét thành_tích cao nhất của vận_động_viên , huấn_luyện_viên đó để đề_nghị khen_thưởng cấp nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng nhất\n1. Vận động viên đạt huy chương Vàng tại Olympic Games hoặc Paralympic Games.\n2. Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt huy chương Vàng tại Olympic Games.", "header": "['Thông tư 01/2015/TT-BVHTTDL Quy định về tiêu chuẩn khen thưởng và đề nghị khen thưởng vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 6 . tiêu_chuẩn đề_nghị khen_thưởng huân_chương lao_động hạng nhất \n 1 . vận_động_viên đạt huy_chương vàng tại olympic games hoặc paralympic games . \n 2 . huấn_luyện_viên trực_tiếp huấn_luyện vận_động_viên đạt huy_chương vàng tại olympic games .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng nhì\n1. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng nhì:\na) Đạt huy chương Bạc tại Olympic Games hoặc Paralympic Games;\nb) Đạt 02 huy chương Vàng cá nhân tại một kỳ ASIAD của môn thể thao Olympic;\nc) Đạt huy chương Vàng tại ASIAD và phá kỷ lục Đại hội;\nd) Đạt 02 huy chương Vàng tại một kỳ ASIAN Para Games;\nđ) Đạt huy chương Vàng tại giải vô địch thế giới của môn thể thao Olympic.\n2. Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt một trong các thành tích sau được đề nghị khen thưởng