Document ID: 95134

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 21/2009/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 02 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN THÔI PHỤC VỤ TẠI NGŨ; SĨ QUAN TẠI NGŨ HY SINH, TỪ TRẦN; SĨ QUAN TẠI NGŨ CHUYỂN SANG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP HOẶC CÔNG CHỨC QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 21/2009/NĐ-CP), Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. Các chế độ, chính sách hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp (viết tắt là QNCN) tại ngũ chuyển sang công chức quốc phòng (viết tắt là CCQP).", "header": "['Thông tư liên tịch 36/2009/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 21/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng do Bộ Quốc Phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng . các chế_độ , chính_sách hướng_dẫn tại thông_tư này áp_dụng đối_với sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp thôi phục_vụ tại_ngũ ; sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp tại_ngũ hy_sinh , từ_trần ; sĩ_quan tại_ngũ chuyển sang quân_nhân chuyên_nghiệp ; sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp ( viết tắt là qncn ) tại_ngũ chuyển sang công_chức quốc_phòng ( viết tắt là ccqp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tiền lương để tính hưởng chế độ\na) Tiền lương tháng để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Mục 1 Chương II Thông tư này được tính bằng bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối (60 tháng) trước khi sĩ quan, QNCN nghỉ hưu. Khi tính bình quân tiền lương tháng, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm sĩ quan, QNCN hưởng chế độ hưu trí.\nb) Tiền lương tháng để tính chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5; Điều 7; khoản 2 Điều 9 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 8 Mục 3 Chương II; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 10 Mục 4 Chương II và khoản 3 Điều 12 Mục 6 Chương II Thông tư này là tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước thời điểm sĩ quan, QNCN nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang CCQP.\nc) Tiền lương tháng để tính chế độ trợ cấp một lần nêu tại điểm a, điểm b khoản này bao gồm: tiền lương theo cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan, loại, nhóm, bậc đối với QNCN và các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 36/2009/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 21/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng do Bộ Quốc Phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Cơ sở để tính hưởng chế độ']", "len_tokenizer": 279, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tiền_lương để tính hưởng chế_độ \n a ) tiền_lương tháng để tính hưởng chế_độ trợ_cấp một lần quy_định tại điểm b khoản 2 điều 2 nghị_định số 21 / 2009 / nđ - cp và hướng_dẫn tại khoản 3 điều 3 mục 1 chương ii thông_tư này được tính bằng bình_quân tiền_lương tháng đóng bảo_hiểm xã_hội của 5 năm cuối ( 60 tháng ) trước khi sĩ_quan , qncn nghỉ hưu . khi tính bình_quân tiền_lương tháng , được chuyển_đổi theo chế_độ tiền_lương quy_định tại thời_điểm sĩ_quan , qncn hưởng chế_độ hưu_trí . \n b ) tiền_lương tháng để tính chế_độ trợ_cấp một lần quy_định tại điểm b khoản 1 điều 5 ; điều 7 ; khoản 2 điều 9 nghị_định số 21 / 2009 / nđ - cp và hướng_dẫn tại điểm b khoản 2 điều 8 mục 3 chương ii ; điểm b khoản 1 , điểm b khoản 2 điều 10 mục 4 chương ii và khoản 3 điều 12 mục 6 chương ii thông_tư này là tiền_lương tháng đóng bảo_hiểm xã_hội của tháng liền kề trước thời_điểm sĩ_quan , qncn nghỉ hưu , phục_viên , chuyển ngành , nghỉ theo chế_độ bệnh_binh , hy_sinh , từ_trần hoặc chuyển sang ccqp . \n c ) tiền_lương tháng để tính chế_độ trợ_cấp một lần nêu tại điểm a , điểm b khoản này bao_gồm : tiền_lương theo cấp_bậc quân_hàm đối_với sĩ_quan , loại , nhóm , bậc đối_với qncn và các khoản phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo , phụ_cấp thâm_niên vượt khung , phụ_cấp thâm_niên nghề và mức chênh_lệch bảo_lưu ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ\na) Thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2; điểm b khoản 1 Điều 5; Điều 7 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 3 Mục 1 Chương II, điểm b khoản 2 Điều 8 Mục 3 Chương II và điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 10 Mục 4 Chương II Thông tư này là tổng thời gian công tác trong quân đội (bao gồm thời gian là sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân viên chức quốc phòng) và thời gian công tác tại các cơ quan đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước có đóng bảo hiểm xã hội trước khi vào phục vụ trong quân đội.\nb) Thời gian công tác để tính quy đổi quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Mục 6 Chương II Thông tư này để hưởng chế độ trợ cấp một lần là tổng thời gian công tác trong quân đội được tính thâm niên nghề (gồm thời gian là sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ), có tham gia trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, ngành nghề có tính chất đặc thù quân sự.\nc) Thời gian công tác nêu tại điểm a, điểm b khoản này nếu đứt quãng mà chưa hưởng trợ cấp một lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc) thì được cộng dồn. Tuổi quân làm cơ sở tính thâm niên nghề đối với sĩ quan, QNCN được thực hiện theo Quyết định số 3156/2000/QĐ-BQP ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định tính tuổi quân trong Quân đội nhân dân Việt Nam.", "header": "['Thông tư liên tịch 36/2009/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 21/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng do Bộ Quốc Phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Cơ sở để tính hưởng chế độ']", "len_tokenizer": 314, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thời_gian công_tác để tính hưởng chế_độ \n a ) thời_gian công_tác để tính hưởng chế_độ trợ_cấp một lần quy_định tại điểm b khoản 2 điều 2 ; điểm b khoản 1 điều 5 ; điều 7 nghị_định số 21 / 2009 / nđ - cp và hướng_dẫn tại điểm b khoản 3 điều 3 mục 1 chương ii , điểm b khoản 2 điều 8 mục 3 chương ii và điểm b khoản 1 , điểm b khoản 2 điều 10 mục 4 chương ii thông_tư này là tổng_thời_gian công_tác trong quân_đội ( bao_gồm thời_gian là sĩ_quan , qncn , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ và công_nhân_viên_chức quốc_phòng ) và thời_gian công_tác tại các cơ_quan đơn_vị hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước có đóng bảo_hiểm xã_hội trước khi vào phục_vụ trong quân_đội . \n b ) thời_gian công_tác để tính quy_đổi quy_định tại khoản 1 điều 9 nghị_định số 21 / 2009 / nđ - cp và hướng_dẫn tại khoản 1 , khoản 2 điều 12 mục 6 chương ii thông_tư này để hưởng chế_độ trợ_cấp một lần là tổng_thời_gian công_tác trong quân_đội được tính thâm_niên nghề ( gồm thời_gian là sĩ_quan , qncn , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ ) , có tham_gia trực_tiếp chiến_đấu , phục_vụ chiến_đấu hoặc công_tác ở địa_bàn , ngành_nghề có tính_chất đặc_thù quân_sự . \n c ) thời_gian công_tác nêu tại điểm a , điểm b khoản này nếu đứt_quãng mà chưa hưởng trợ_cấp một lần ( phục_viên , xuất_ngũ , thôi_việc ) thì được cộng dồn . tuổi quân làm cơ_sở tính thâm_niên nghề đối_với sĩ_quan , qncn được thực_hiện theo quyết_định số 3156 / 2000 / qđ - bqp ngày 28 tháng 12 năm 2000 của bộ_trưởng bộ quốc_phòng_ban_hành quy_định_tính tuổi quân trong quân_đội nhân_dân việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trường hợp thời gian công tác, thờ