Document ID: 432844

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo; thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo; hình thức báo cáo và phương thức gửi báo cáo; việc chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu trong báo cáo; đề cương báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm, hằng năm và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.\nĐiều 3. Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo định kỳ\n1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành; làm cơ sở cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp thực hiện tốt chế độ báo cáo đối với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; làm cơ sở để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chế độ báo cáo đối với Hội đồng nhân dân cùng cấp.\n2. Chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp chỉ được ban hành khi thật sự cần thiết để phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành; nội dung chế độ báo cáo phải phù hợp với quy định tại các văn bản liên quan do cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành.\n3. Chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp phải phù hợp về thẩm quyền ban hành và đối tượng yêu cầu báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lặp với chế độ báo cáo khác. Giảm tối đa yêu cầu về số lượng, tần suất báo cáo nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực trong thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.\n4. Các số liệu yêu cầu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính để đảm bảo thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin báo cáo.\n5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, hình thức báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số, phương thức gửi báo cáo qua hệ thống phần mềm. Tăng cường công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.", "header": "['Thông tư 12/2019/TT-BTP quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp']", "len_tokenizer": 360, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nguyên_tắc ban_hành chế_độ báo_cáo ; thời_gian chốt số_liệu và thời_hạn gửi báo_cáo ; hình_thức báo_cáo và phương_thức gửi báo_cáo ; việc chỉnh_lý , bổ_sung nội_dung , số_liệu trong báo_cáo ; đề_cương báo_cáo kết_quả công_tác tư_pháp 6 tháng đầu năm , hằng năm và trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến thực_hiện báo_cáo định_kỳ thuộc phạm_vi quản_lý của bộ tư_pháp . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến thực_hiện chế_độ báo_cáo định_kỳ thuộc phạm_vi quản_lý của bộ tư_pháp . \n điều 3 . nguyên_tắc ban_hành chế_độ báo_cáo định_kỳ \n 1 . bảo_đảm cung_cấp thông_tin kịp_thời , chính_xác , đầy_đủ phục_vụ hiệu_quả cho hoạt_động quản_lý , chỉ_đạo , điều_hành ; làm cơ_sở cho chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ , bộ tư_pháp thực_hiện tốt chế_độ báo_cáo đối_với quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội ; làm cơ_sở để ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương thực_hiện chế_độ báo_cáo đối_với hội_đồng nhân_dân cùng cấp . \n 2 . chế_độ báo_cáo định_kỳ thuộc phạm_vi quản_lý của bộ tư_pháp chỉ được ban_hành khi thật_sự cần_thiết để phục_vụ mục_tiêu quản_lý , chỉ_đạo , điều_hành ; nội_dung chế_độ báo_cáo phải phù_hợp với quy_định tại các văn_bản liên_quan do cơ_quan hoặc người có thẩm_quyền ban_hành . \n 3 . chế_độ báo_cáo định_kỳ thuộc phạm_vi quản_lý của bộ tư_pháp phải phù_hợp về thẩm_quyền ban_hành và đối_tượng yêu_cầu báo_cáo , bảo_đảm rõ_ràng , thống_nhất , đồng_bộ , khả_thi và không trùng_lặp với chế_độ báo_cáo khác . giảm tối_đa yêu_cầu về số_lượng , tần_suất báo_cáo nhằm tiết_kiệm thời_gian , chi_phí , nhân_lực trong thực_hiện chế_độ báo_cáo định_kỳ thuộc phạm_vi quản_lý của bộ tư_pháp . \n 4 . các số_liệu yêu_cầu báo_cáo phải đồng_bộ , thống_nhất về khái_niệm , phương_pháp tính và đơn_vị tính để đảm_bảo thuận_lợi cho việc tổng_hợp , chia_sẻ , khai_thác , sử_dụng thông_tin báo_cáo . \n 5 . đẩy_mạnh ứng_dụng công_nghệ thông_tin trong thực_hiện chế_độ báo_cáo định_kỳ , hình_thức báo_cáo bằng văn_bản điện_tử có chữ_ký số , phương_thức gửi báo_cáo qua hệ_thống phần_mềm . tăng_cường công_tác phối_hợp , chia_sẻ thông_tin báo_cáo .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Báo cáo định kỳ về kết quả công tác tư pháp\n1. Báo cáo định kỳ về kết quả công tác tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp gồm có báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm và báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm.\n2. Đối với các báo cáo định kỳ của các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp được lồng ghép trong báo cáo định kỳ chung về kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm và báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm.", "header": "['Thông tư 12/2019/TT-BTP quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 4 . báo_cáo định_kỳ về kết_quả công_tác tư_pháp \n 1 . báo_cáo định_kỳ về kết_quả công_tác tư_pháp thuộc phạm_vi quản_lý của bộ tư_pháp gồm có báo_cáo kết_quả công_tác tư_pháp 6 tháng đầu năm và báo_cáo kết_quả công_tác tư_pháp hằng năm . \n 2 . đối_với các báo_cáo định_kỳ của các lĩnh_vực thuộc phạm_vi quản_lý của bộ tư_pháp được lồng_ghép trong báo_cáo định_kỳ chung về kết_quả công_tác tư_pháp 6 tháng đầu năm và báo_cáo kết_quả công_tác tư_pháp hằng năm .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ\n1. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.\n2. Đối với các báo cáo định kỳ khác (nếu có) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, thời gian chốt số liệu do cơ quan ban hành chế độ báo cáo định kỳ quy định.", "header": "['Thông tư 12/2019/TT-BTP quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 5 . thời_gian chốt số_liệu báo_cáo định_kỳ \n 1 . thời_gian chốt số_liệu báo_cáo định_kỳ thuộc phạm_vi quản_lý của bộ tư_pháp được thực_hiện theo quy_định tại điều 12 nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ngày 24 tháng 01 năm 2019 của chính_phủ quy_định về chế_độ báo_cáo của cơ_quan hành_chính nhà_nước . \n 2 . đối_với các báo_cáo định_kỳ khác ( nếu có ) thuộc phạm_vi quản_lý của bộ tư_pháp , thời_gian chốt số_liệu do cơ_quan ban_hành chế_độ báo_cáo định_kỳ quy_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ\n1. Thời hạn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Tư pháp chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.\n2. Thời hạn Bộ Tư pháp gửi báo cáo định kỳ cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.", "header": "['Thông tư 12/2019/TT-BTP quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 6 . thời_hạn gửi báo_cáo định_kỳ \n 1 . thời_hạn các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương gửi báo_cáo định_kỳ cho bộ tư_pháp chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo_cáo . \n 2 . thời_hạn bộ tư_pháp gửi báo_cáo định_kỳ cho chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo_cáo .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo\n1. Hình thức báo cáo