Document ID: 346310

Title: VỀ NHÃN HÀNG HÓA

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 30 tháng 11 năm 2010;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu.\n2. Những hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:\na) Bất động sản;\nb) Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm sau đó tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển;\nc) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;\nd) Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;\nđ) Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;\ne) Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vôi, cát, đá, sỏi, xi măng, đất màu, vữa, hỗn hợp bê tông thương phẩm), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh) không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;\ng) Hàng hóa là xăng dầu, khí (LPG, CNG, LNG) chất lỏng, xi măng rời không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xi tec;\nh) Hàng hóa đã qua sử dụng;\ni) Hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ nội địa;\nk) Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.", "header": "['Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 316, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định nội_dung , cách ghi và quản_lý nhà_nước về nhãn đối_với hàng_hóa lưu_thông tại việt_nam , hàng_hóa_nhập_khẩu . \n 2 . những hàng_hóa sau đây không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của nghị_định này : \n a ) bất_động_sản ; \n b ) hàng_hóa tạm nhập tái_xuất ; hàng_hóa tạm nhập để tham_gia hội_chợ , triển_lãm sau đó tái_xuất ; hàng_hóa quá_cảnh , hàng_hóa chuyển khẩu ; hàng_hóa trung_chuyển ; \n c ) hành_lý của người xuất_cảnh , nhập_cảnh ; tài_sản di_chuyển ; \n d ) hàng_hóa bị tịch_thu bán đấu_giá ; \n đ ) hàng_hóa là thực_phẩm tươi , sống , thực_phẩm chế_biến không có bao_bì và bán trực_tiếp cho người tiêu_dùng ; \n e ) hàng_hóa là nhiên_liệu , nguyên_liệu ( nông_sản , thủy_sản , khoáng_sản ) , vật_liệu xây_dựng ( gạch , ngói , vôi , cát , đá , sỏi , xi_măng , đất_màu , vữa , hỗn_hợp bê_tông thương_phẩm ) , phế_liệu ( trong sản_xuất , kinh_doanh ) không có bao_bì và bán trực_tiếp cho người tiêu_dùng ; \n g ) hàng_hóa là xăng dầu , khí ( lpg , cng , lng ) chất_lỏng , xi_măng rời không có bao_bì thương_phẩm đựng trong container , xi tec ; \n h ) hàng_hóa đã qua sử_dụng ; \n i ) hàng_hóa xuất_khẩu không tiêu_thụ nội_địa ; \n k ) hàng_hóa thuộc lĩnh_vực an_ninh , quốc_phòng ; hàng_hóa là chất phóng_xạ , hàng_hóa sử_dụng trong trường_hợp khẩn_cấp nhằm khắc_phục thiên_tai , dịch_bệnh ; phương_tiện giao_thông đường_sắt , đường thủy , đường không .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa tại việt_nam ; tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hóa ; cơ_quan nhà_nước ; tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;\n2. Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát;\n3. Nhãn gốc của hàng hóa là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;\n4. Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu;\n5. Bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài:\na) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa;\nb) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp;\n6. Hàng hóa đóng gói đơn giản là hàng hóa được đóng gói không có sự chứng kiến của người tiêu dùng mà khi mua có thể mở ra kiểm tra trực tiếp hàng hóa đó;\n7. Lưu thông hàng hóa là hoạt động trưng bày, khuyến mại, vận chuyển và lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ;\n8. Hàng hóa trung chuyển là hàng hóa được chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu hải quan và đưa vào khu vực trung chuyển tại các cảng Việt Nam;\n9. Định lượng của hàng hóa là lượng hàng hóa được thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc theo số đếm hàng hóa;\n10. Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa hoặc lô hàng hóa đó;\n11. “Hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” là mốc thời gian sử dụng ấn định cho hàng hóa hoặc một lô hàng hóa mà sau thời gian này hàng hóa không còn giữ được đầy đủ các đặc tính chất lượng vốn có của nó. Hạn dùng của hàng hóa được thể hiện bằng khoảng thời gian tính từ ngày sản xuất đến ngày hết hạn hoặc thể hiện bằng ngày, tháng, năm hết hạn. Trường hợp hạn dùng chỉ thể hiện tháng, năm thì hạn dùng được tính đến ngày cuối cùng của tháng hết hạn;\n12. Thành phần của hàng hóa là các nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi;\n13. Thành phần định lượng là lượng của mỗi loại nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa đó;\n14. Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hóa là thông tin liên quan đến cách sử dụng, các điều kiện cần thiết để sử dụng, bảo quản hàng hóa; cảnh báo nguy hại; cách xử lý khi xảy ra sự cố nguy hại;\n15. Thông tin cảnh báo là những thông tin lưu ý để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tài sản và môi trường trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng;\n16. Thông số kỹ thuật gồm các chỉ tiêu kỹ thuật quyết định giá trị sử dụng hoặc có ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe người sử dụng, môi trường, quá trình được quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa đó.", "header": "['Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 786, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nhãn hàng_hóa là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hóa , bao_bì thương_phẩm của hàng_hóa hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hóa , bao_bì thương_phẩm của hàng_hóa ; \n 2 . ghi nhãn hàng_hóa là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hóa lên nhãn hàng_hóa để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hóa của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; \n 3 . nhãn gốc của hàng_hóa là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hóa_gắn trên hàng_hóa , bao_bì thương_phẩm của hàng_hóa ; \n 4 . nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hó