Document ID: 90484

Title: QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CÁC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2007-2010

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Thực hiện Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (Đề án 30) như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng và phạm vi thực hiện\n1. Đối tượng:\na) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp;\nb) Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính;\nc) Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính;\nd) Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của các Bộ, ngành, địa phương.\n2. Phạm vi: Các quy định tại Thông tư này được áp dụng cho các hoạt động triển khai thực hiện Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 tại các Bộ, ngành, địa phương và các Tổ công tác chuyên trách theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.", "header": "['Thông tư 129/2009/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng và phạm_vi thực_hiện \n 1 . đối_tượng : \n a ) các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân các cấp ; \n b ) tổ công_tác chuyên_trách của thủ_tướng chính_phủ về cải_cách thủ_tục hành_chính ; \n c ) hội_đồng tư_vấn cải_cách thủ_tục hành_chính ; \n d ) tổ công_tác thực_hiện đề_án 30 của các bộ , ngành , địa_phương . \n 2 . phạm_vi : các quy_định tại thông_tư này được áp_dụng cho các hoạt_động triển_khai thực_hiện quyết_định số 07 / qđ - ttg ngày 04 / 01 / 2008 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt kế_hoạch thực_hiện đề_án đơn_giản_hóa thủ_tục hành_chính trên các lĩnh_vực quản_lý nhà_nước giai_đoạn 2007 - 2010 tại các bộ , ngành , địa_phương và các tổ công_tác chuyên_trách theo chương_trình , kế_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguồn kinh phí\n1. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện Đề án 30 tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do ngân sách trung ương bảo đảm.\n2. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện Đề án 30 tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do ngân sách địa phương bảo đảm.", "header": "['Thông tư 129/2009/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguồn kinh_phí \n 1 . kinh_phí bảo_đảm cho việc thực_hiện đề_án 30 tại các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ do ngân_sách trung_ương bảo_đảm . \n 2 . kinh_phí bảo_đảm cho việc thực_hiện đề_án 30 tại các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương do ngân_sách địa_phương bảo_đảm .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung chi, mức chi đối với các hoạt động thực hiện 3 giai đoạn của Đề án 30.\n1. Các nội dung chi và mức chi cho các hoạt động thực hiện Đề án 30 thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan quản lý nhà nước.\n2. Thông tư này hướng dẫn một số mức chi có tính chất đặc thù, cụ thể theo quy định tại Phụ lục đính kèm.", "header": "['Thông tư 129/2009/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung chi , mức chi đối_với các hoạt_động thực_hiện 3 giai_đoạn của đề_án 30 . \n 1 . các nội_dung chi và mức chi cho các hoạt_động thực_hiện đề_án 30 thực_hiện theo chế_độ , tiêu_chuẩn , định mức chi_tiêu tài_chính hiện_hành đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước . \n 2 . thông_tư này hướng_dẫn một_số mức chi có tính_chất đặc_thù , cụ_thể theo quy_định tại phụ_lục đính kèm .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung chi, mức chi đối với các hoạt động thường xuyên của Tổ công tác chuyên trách và Tổ công tác của các Bộ, ngành, địa phương.\n1. Chi cho việc triển khai các hoạt động của giai đoạn thống kê, rà soát thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2006/TT-BTC ngày 23/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.\n3. Chế độ công tác phí: mức khoán 400.000 đồng/người/tháng, áp dụng cho các thành viên Tổ công tác phải thường xuyên đi công tác bình quân trên 20 ngày/1 tháng. Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp.\n4. Chế độ điện thoại: mức khoán 200.000 đồng/người/tháng, áp dụng cho các thành viên chuyên trách của Tổ công tác trong thời gian triển khai giai đoạn thống kê, giai đoạn rà soát của Đề án 30. Đối với các thành viên kiêm nhiệm của Tổ công tác, tùy từng trường hợp cụ thể mà Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định.\n5. Chế độ tổ chức các cuộc họp: Đối với các cuộc họp theo chuyên đề, họp nhóm chuyên môn, họp để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện đề án (không bao gồm các cuộc họp định kỳ), đơn vị chủ trì tổ chức họp được áp dụng mức chi: - Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi; - Các thành viên tham dự: 70.000 đồng/người/buổi;\n6. Chi tổ chức hội nghị chuyên môn, sơ kết, tổng kết; chi hoạt động kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương: thực hiện theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp.\n7. Thuê chuyên gia: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động và khả năng kinh phí; Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hoặc người được ủy quyền) quyết định việc thuê chuyên gia, mức thuê tối đa không quá 4.800.000 đồng/1 người/tháng. Số lượng chuyên gia và thời gian thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010.\n8. Chi làm thêm giờ, nghỉ phép năm: Thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Trong trường hợp vì yêu cầu công việc, thành viên Tổ công tác không được bố trí nghỉ phép năm thì số ngày phép đó được tính trả lương như những ngày làm việc thực tế.\n9. Chi hoạt động của Trang tin điện tử của Tổ công tác (xây dựng nội dung trang Web, nhập liệu nội dung, viết bài, viết tin, duyệt tin, nhập tin, chụp ảnh, sưu tầm ảnh, quản lý trang tin điện tử …): thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.\n10. Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định của về mức chi dịch thuật được quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.\n11. Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ như thiết kế đồ họa, quảng cáo, in ấn, mua sắm trang thiết bị, dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin …: tổ chức mua sắm theo quy định tại Thông tư số 63/2007