Document ID: 20690

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN XUẤT KHẨU, QUYỀN NHẬP KHẨU CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ HIỆN DIỆN TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư về việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này áp dụng đối với thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thuộc các nước, vùng lãnh thổ là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới và các quốc gia, vùng lãnh thổ có thỏa thuận song phương với Việt Nam về nội dung này.\n2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.\n2. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài không có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong Luật Đầu tư, Luật Thương mại; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo Luật Thương mại.\n3. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; quyền xuất khẩu; quyền nhập khẩu; quyền phân phối được giải thích tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ.\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam\n1. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được quyền:\na) Thực hiện các quyền xuất khẩu, nhập khẩu khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đối với các loại hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo lộ trình cam kết về mở cửa thị trường của Việt Nam.\nb) Thực hiện mua hàng hoá để xuất khẩu và bán hàng hoá nhập khẩu với thương nhân Việt Nam có đăng ký kinh doanh các loại hàng hoá đó theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.\n2. Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm công bố danh mục mặt hàng, lộ trình mở cửa thị trường đã cam kết trong các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\nĐiều 5. Trách nhiệm của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.\n1. Tuân thủ đầy đủ các quy định về hải quan, thuế, cấp phép nhập khẩu, quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật và các quy định khác có liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phù hợp với pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n2. Bảo đảm tính xác thực của các thông tin, tài liệu xuất trình cho cơ quan chức năng có thẩm quyền của Việt Nam\n3. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của Luật Thương mại và pháp luật liên quan của Việt Nam.\n4. Thực hiện báo cáo thường niên theo quy định, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Thương mại về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân.\n5. Nộp lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu với mức lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.\n6. Thực hiện việc đăng ký địa chỉ liên lạc để các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên hệ khi cần thiết.\n7. Thực hiện việc lưu giữ chứng từ, sổ sách theo quy định của pháp luật Việt Nam.", "header": "['Nghị định 90/2007/NĐ-CP về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam']", "len_tokenizer": 573, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu tại việt_nam của thương_nhân nước_ngoài không có hiện_diện tại việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này áp_dụng đối_với thương_nhân nước_ngoài không có hiện_diện tại việt_nam thuộc các nước , vùng lãnh_thổ là thành_viên của tổ_chức thương_mại thế_giới và các quốc_gia , vùng lãnh_thổ có thỏa_thuận song_phương với việt nam về nội_dung này . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu của thương_nhân nước_ngoài không có hiện_diện tại việt nam theo quy_định tại nghị_định này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thương_nhân nước_ngoài là thương_nhân được thành_lập , đăng_ký kinh_doanh theo quy_định của pháp_luật nước_ngoài hoặc được pháp_luật nước_ngoài công_nhận . \n 2 . thương_nhân nước_ngoài không có hiện_diện tại việt nam là thương_nhân nước_ngoài không có đầu_tư trực_tiếp tại việt nam theo các hình_thức được quy_định trong luật đầu_tư , luật thương_mại ; không có văn_phòng đại_diện , chi_nhánh tại việt nam theo luật thương_mại . \n 3 . hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu ; quyền xuất_khẩu ; quyền nhập_khẩu ; quyền phân_phối được giải_thích tại nghị_định số 23 / 2007 / nđ - cp ngày 12 tháng 02 năm 2007 của chính_phủ . \n điều 4 . phạm_vi hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu của thương_nhân nước_ngoài không có hiện_diện tại việt_nam \n 1 . thương_nhân nước_ngoài không có hiện_diện tại việt nam được quyền : \n a ) thực_hiện các quyền xuất_khẩu , nhập_khẩu khi được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu đối_với các loại hàng_hoá được phép xuất_khẩu , nhập_khẩu theo quy_định của pháp_luật việt_nam và theo lộ_trình cam_kết về mở_cửa thị_trường của việt_nam . \n b ) thực_hiện mua hàng_hoá để xuất_khẩu và bán hàng_hoá nhập_khẩu với thương_nhân việt nam có đăng_ký kinh_doanh các loại hàng_hoá đó theo quy_định hiện_hành của pháp_luật việt_nam . \n 2 . bộ_trưởng bộ thương_mại chịu trách_nhiệm công_bố danh_mục mặt_hàng , lộ_trình mở_cửa thị_trường đã cam_kết trong các điều_ước quốc_tế mà cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên . \n điều 5 . trách_nhiệm của thương_nhân nước_ngoài không có hiện_diện tại việt_nam . \n 1 . tuân_thủ đầy_đủ các quy_định về hải_quan , thuế , cấp phép nhập_khẩu , quy_định về tiêu_chuẩn kỹ_thuật , các biện_pháp vệ_sinh an_toàn thực_phẩm và kiểm_dịch động , thực_vật và các quy_định khác có liên_quan đến việc xuất_khẩu , nhập_khẩu hàng_hóa phù_hợp với pháp_luật việt_nam và các điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên . \n 2 . bảo_đảm tính xác_thực của các thông_tin , tài_liệu xuất_trình cho cơ_quan_chức_năng có thẩm_quyền của việt_nam \n 3 . thực_hiện đầy_đủ trách_nhiệm và nghĩa_vụ theo quy_định của luật thương_mại và pháp_luật liên_quan của việt_nam . \n 4 . thực_hiện báo_cáo thường_niên theo quy_định , báo_cáo đột_xuất theo yêu_cầu của bộ thương_mại về tình_hình xuất_khẩu , nhập_khẩu của thương_nhân . \n 5 . nộp lệ_phí cấp , cấp lại , sửa_đổi , bổ_sung , gia_hạn giấy chứng_nhận đăng_ký quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu với mức lệ_phí theo quy_định của bộ tài_chính . \n 6 . thực_hiện việc đăng_ký địa_chỉ liên_lạc để các cơ_quan quản_lý nhà_nước việt_nam liên_hệ khi cần_thiết . \n 7 . thực_hiện việc lưu_giữ chứng_từ , sổ_sách theo quy_định của pháp_luật việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 6. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu\n1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quản lý, cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hoá cho thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.\n2. Căn cứ điều kiện cụ thể và quy định hiện hành về phân cấp quản lý, Bộ trưởng Bộ Thương mại có thể uỷ quyền cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình.", "header": "['Nghị định 90/2007/NĐ-CP về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam'\n 'Chương 2. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ QUYỀN XUẤT KHẨU, QUYỀN NHẬP KHẨU CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ HIỆN DIỆN TẠI VIỆT NAM']", "len_tokenizer": 94, "lower_segmented_text": "điều 6 . thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận đăng_ký quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu \n 1 . bộ thương_mại chịu trách_nhiệm quản_lý , cấp , cấp lại , sửa_đổi , bổ_sung , gia_hạn , thu_hồi giấy chứng_nhận đăng_ký quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu hàng_hoá cho thương_nhân nước_ngoài không có hiện_diện tại việt_nam . \n 2 . căn_cứ điều_kiện cụ_thể và quy_đị