Document ID: 199410

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP BẢN ĐỒ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:50.000

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định nội dung, quy cách, sản phẩm của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 thuộc các đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, các tổ chức và cá nhân thực hiện lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000.\nĐiều 2. Mục đích thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000\n1. Thể hiện kết quả của công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 hoặc kết quả điều tra, đánh giá ở tỷ lệ lớn hơn.\n2. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước và quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lưu vực sông nội tỉnh (lưu vực sông nội tỉnh được xác định theo Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh).\n3. Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch tài nguyên nước dưới đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lưu vực sông nội tỉnh.\n4. Phục vụ cho các nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin cho các ngành, các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước.\nĐiều 3. Bản đồ nền trong thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000\n1. Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được thành lập trên cơ sở bản đồ nền địa hình và bản đồ địa chất thủy văn cùng tỷ lệ hoặc tỷ lệ lớn hơn.\n2. Nền địa hình là bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 (hệ tọa độ VN2000) hoặc tỷ lệ lớn hơn được biên tập về tỷ lệ 1:50.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.\n3. Nền địa chất thủy văn là bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:50.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn được biên tập về tỷ lệ 1:50.000. Bản đồ địa chất thủy văn là căn cứ để xác định diện phân bố, mức độ chứa nước, thành phần hóa học và khả năng khai thác nước của nguồn nước dưới đất, xác định các phân vị địa tầng, các cấu trúc chứa nước.\n4. Trường hợp vùng lập bản đồ chưa có sẵn bản đồ địa chất thủy văn, cần phải điều tra đo vẽ, lập bản đồ địa chất thủy văn có đủ nội dung thông tin đảm bảo cho việc lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất.\nĐiều 4. Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm. Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐiều 5. Các dạng sản phẩm\n1. Sản phẩm bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 bao gồm:\na) Bản đồ tài nguyên nước dưới đất;\nb) Các bản đồ chuyên đề: - Bản đồ tài liệu thực tế tài nguyên nước dưới đất; - Bản đồ chất lượng nước dưới đất; - Bản đồ mô đun dòng ngầm.\nc) Thuyết minh bản đồ tài nguyên nước dưới đất;\nd) Phụ lục: các bảng tổng hợp, thống kê kết quả điều tra tổng hợp, chi tiết theo cấu trúc chứa nước và đơn vị hành chính; bảng thống kê danh mục các điểm đã điều tra chi tiết và thông tin khác. Các bản vẽ mặt cắt, hình vẽ khác.\n2. Sản phẩm bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được xuất bản ở dạng giấy và dạng số hóa.\nĐiều 6. Cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000\n1. Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 (Lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84, múi 60, hệ số biến dạng k0 = 0,9996).\n2. Kinh tuyến trục của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được xác định theo bảng 1. Bảng 1. Kinh tuyến trục theo các múi chiếu Số thứ tự Kinh tuyến bên trái Kinh tuyến trục Kinh tuyến bên phải Múi 48 1020 1050 1080 Múi 49 1080 1110 1140 Múi 50 1140 1170 1200\n3. Khung bản đồ, lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 thể hiện cả 2 hệ thống lưới kinh, vĩ tuyến và lưới ki-lô-mét và theo quy định hiện hành của bản đồ địa hình có tỷ lệ tương đương.\n4. Trong trường hợp bản đồ được thành lập cho các địa phương, hệ thống bản đồ địa hình sẽ sử dụng múi chiếu có kinh tuyến trục phù hợp với vị trí địa lý của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như trong bảng 2. Bảng 2. Kinh tuyến trục của các địa phương TT Tỉnh Kinh tuyến trục TT Tỉnh Kinh tuyến trục 1 Lai Châu 103000’ 33 Tiền Giang 105045’ 2 Điện Biên 103000’ 34 Bến Tre 105045’ 3 Sơn La 104000’ 35 Hải Phòng 105045’ 4 Kiên Giang 104030’ 36 TP. Hồ Chí Minh 105045’ 5 Cà Mau 104030’ 37 Bình Dương 105045’ 6 Lào Cai 104045’ 38 Tuyên Quang 106000’ 7 Yên Bái 104045’ 39 Hòa Bình 106000’ 8 Nghệ An 104045’ 40 Quảng Bình 106000’ 9 Phú Thọ 104045’ 41 Quảng Trị 106015’ 10 An Giang 104045’ 42 Bình Phước 106015’ 11 Thanh Hóa 105000’ 43 Bắc Kạn 106030’ 12 Vĩnh Phúc 105000’ 44 Thái Nguyên 106030’ 13 Hậu Giang 105000’ 45 Bắc Giang 107000’ 14 Đồng Tháp 105000’ 46 Thừa Thiên Huế 107000’ 15 Cần Thơ 105000’ 47 Lạng Sơn 107015’ 16 Bạc Liêu 105000’ 48 Kon Tum 107030’ 17 Hà Nội 105000’ 49 Quảng Ninh 107045’ 18 Ninh Bình 105000’ 50 Đồng Nai 107045’ 19 Hà Nam 105000’ 51 Bà Rịa - Vũng Tàu 107045’ 20 Hà Giang 105030’ 52 Quảng Nam 107045’ 21 Hải Dương 105030’ 53 Lâm Đồng 107045’ 22 Hà Tĩnh 105030’ 54 Đà Nẵng 107045’ 23 Bắc Ninh 105030’ 55 Quảng Ngãi 108000’ 24 Hưng Yên 105030’ 56 Ninh Thuận 108015’ 25 Thái Bình 105030’ 57 Khánh Hòa 108015’ 26 Nam Định 105030’ 58 Bình Định 108015’ 27 Tây Ninh 105030’ 59 Đắk Lắk 108030’ 28 Vĩnh Long 105030’ 60 Đắc Nông 108030’ 29 Sóc Trăng 105030’ 61 Phú Yên 108030’ 30 Trà Vinh 105030’ 62 Gia Lai 108030’ 31 Cao Bằng 105045’ 63 Bình Thuận 108030’ 32 Long An 105045’", "header": "['Thông tư 15/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 1267, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định nội_dung , quy_cách , sản_phẩm của bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 thuộc các đề_án , dự_án , nhiệm_vụ điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_nguyên nước , các tổ_chức và cá_nhân thực_hiện lập bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 . \n điều 2 . mục_đích thành_lập bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 \n 1 . thể_hiện kết_quả của công_tác điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 hoặc kết_quả điều_tra , đánh_giá ở tỷ_lệ lớn hơn . \n 2 . phục_vụ công_tác quản_lý nhà_nước về tài_nguyên nước và quản_lý khai_thác sử_dụng tài_nguyên nước dưới đất tại các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và lưu_vực sông nội_tỉnh ( lưu_vực sông nội_tỉnh được xác_định theo quyết_định số 341 / qđ - btnmt ngày 23 / 3 / 2012 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường về việc ban_hành danh_mục lưu_vực sông nội_tỉnh ) . \n 3 . làm cơ_sở cho việc lập quy_hoạch tài_nguyên nước dưới đất và quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội tại các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và lưu_vực sông nội_tỉnh . \n 4 . phục_vụ cho các nhu_cầu khai_thác , sử_dụng thông_tin cho các ngành , các địa_phương , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động khai_thác và sử_dụng tài_nguyên nước . \n điều 3 . bản_đồ nền trong thành_lập bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 \n 1 . bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 được thành_lập trên cơ_sở bản_đồ nền địa_hình và bản_đồ địa_chất thủy_văn cùng tỷ_lệ hoặc tỷ_lệ lớn hơn . \n 2 . nền địa_hình là bản_đồ địa_hình tỷ_lệ 1 : 50.000 ( hệ tọa_độ vn2000 ) hoặc tỷ_lệ lớn hơn được biên_tập về tỷ_lệ 1 : 50.000 do bộ tài_nguyên và môi_trường ban_hành . \n 3 . nền địa_chất thủy_văn là bản_đồ địa_chất thủy_văn tỷ_lệ 1 : 50.000 hoặc tỷ_lệ lớn hơn được biên_tập về tỷ_lệ 1 : 50.000 . bản_đồ địa_chất thủy_văn là căn_cứ để xác_định diện phân_bố , mức_độ chứa nước , thành_phần_hóa học và khả_năng khai_thác nước của nguồn nước dưới đất , xác_định các phân vị địa_tầng , các cấu_trúc chứa nước . \n 4 . trường_hợp vùng lập bản_đồ chưa có sẵn bản_đồ địa_chất thủy_văn , cần phải điều_tra đo vẽ , lập bản_đồ địa_chất thủy_văn có đủ nội_dung thông_tin đảm_bảo cho việc lập bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất . \n điều 4 . công_tác kiểm_tra kỹ_thuật , nghiệm_thu sản_phẩm . công_tác kiểm_tra kỹ_thuật , nghiệm_thu sản_phẩm thực_hiện theo quy_định h