Document ID: 407563

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 33/2014/TT-BNNPTNT NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2014 VÀ THÔNG TƯ SỐ 20/2017/TT-BNNPTNT NGÀY 10 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: 1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu. 1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư này và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm (sau đây gọi là Nghị định số 15/2018/NĐ-CP). Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục Ia ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT và 20/2017/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 ngày tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "khoản 1 . điều 1 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định về : 1 . trình_tự , thủ_tục cấp giấy chứng_nhận kiểm_dịch thực_vật nhập_khẩu , xuất_khẩu và quá_cảnh đối_với vật_thể thuộc diện kiểm_dịch thực_vật ; kiểm_dịch thực_vật sau nhập_khẩu . 1 . hồ_sơ đăng_ký kiểm_dịch thực_vật và kiểm_tra an_toàn thực_phẩm hàng_hóa có nguồn_gốc thực_vật nhập_khẩu thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 , khoản 3 điều 6 thông_tư này và khoản 2 điều 18 nghị_định số 15 / 2018 / nđ - cp ngày 02 tháng 02 năm 2018 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật an_toàn thực_phẩm ( sau đây gọi là nghị_định số 15 / 2018 / nđ - cp ) . giấy đăng_ký kiểm_dịch thực_vật và kiểm_tra an_toàn thực_phẩm hàng_hóa có nguồn_gốc thực_vật nhập_khẩu thực_hiện theo mẫu quy_định tại phụ_lục ia ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Hướng dẫn thực hiện kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật đối với lô hàng (lô vật thể) nhập khẩu vừa phải kiểm dịch thực vật vừa phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu). 2. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau: “1. Đăng ký kiểm dịch thực vật Chủ vật thể nộp (gửi) 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu tại cơ quan kiểm dịch thực vật hoặc qua bưu chính hoặc qua Cơ chế một cửa Quốc gia (trực tuyến)”. 2. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và Điều 19 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT và 20/2017/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 ngày tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "khoản 2 . hướng_dẫn thực_hiện kiểm_dịch thực_vật và kiểm_tra an_toàn thực_phẩm hàng_hóa có nguồn_gốc thực_vật đối_với lô hàng ( lô vật_thể ) nhập_khẩu vừa phải kiểm_dịch thực_vật vừa phải kiểm_tra nhà_nước về an_toàn thực_phẩm nhập_khẩu ( kiểm_tra nhà_nước đối_với thực_phẩm nhập_khẩu ) . 2 . khoản 1 điều 7 được sửa_đổi như sau : “ 1 . đăng_ký kiểm_dịch thực_vật_chủ vật_thể nộp ( gửi ) 01 bộ hồ_sơ đăng_ký kiểm_dịch thực_vật nhập_khẩu tại cơ_quan kiểm_dịch thực_vật hoặc qua bưu_chính hoặc qua cơ_chế một cửa quốc_gia ( trực_tuyến ) ” . 2 . trình_tự , thủ_tục kiểm_dịch thực_vật và kiểm_tra an_toàn thực_phẩm hàng_hóa có nguồn_gốc thực_vật nhập_khẩu thực_hiện theo quy_định tại điều 7 thông_tư này và điều 19 nghị_định số 15 / 2018 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Hướng dẫn thực hiện kiểm dịch thực vật và kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu trước thông quan đối với lô hàng (lô vật thể) vừa phải kiểm dịch thực vật vừa phải kiểm tra nhà nước về chất lượng”. 3. Bổ sung Điều 7a, Điều 7b như sau: “Điều 7a. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu vừa phải kiểm dịch thực vật vừa phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm 3. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này đối với lô hàng không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ và đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT và 20/2017/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 ngày tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "khoản 3 . hướng_dẫn thực_hiện kiểm_dịch thực_vật và kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng thức_ăn chăn_nuôi , thức_ăn thủy_sản có nguồn_gốc thực_vật nhập_khẩu trước thông_quan đối_với lô hàng ( lô vật_thể ) vừa phải kiểm_dịch thực_vật vừa phải kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng ” . 3 . bổ_sung điều 7a , điều 7b như sau : “ điều 7a . hồ_sơ , trình_tự , thủ_tục kiểm_dịch thực_vật và kiểm_tra an_toàn thực_phẩm đối_với hàng_hóa có nguồn_gốc thực_vật nhập_khẩu vừa phải kiểm_dịch thực_vật vừa phải kiểm_tra nhà_nước về an_toàn thực_phẩm 3 . cấp giấy chứng_nhận kiểm_dịch thực_vật và kiểm_tra an_toàn thực_phẩm hàng_hóa có nguồn_gốc thực_vật nhập_khẩu theo mẫu quy_định tại phụ_lục iia ban_hành kèm theo thông_tư này đối_với lô hàng không bị nhiễm đối_tượng kiểm_dịch thực_vật hoặc đối_tượng phải kiểm_soát của việt_nam hoặc sinh_vật gây hại lạ và đạt yêu_cầu về an_toàn thực_phẩm nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 7. b. Hồ sơ, trình tự thủ tục kiểm dịch thực vật và kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với lô hàng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu vừa phải kiểm dịch thực vật vừa phải kiểm tra nhà nước về chất lượng\n1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư này và quy định pháp luật về thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Thông tư này. 1. Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước và tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính có liên quan đến kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thuộc diện phải kiểm dịch thực vật trước thông quan theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và pháp luật về thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản.\n2. Trình tự thủ tục kiểm dịch thực vật và kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và quy định pháp luật về thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản. Chủ hàng (chủ vật thể) nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu tại cơ quan kiểm dịch thực vật hoặc qua bưu chính hoặc qua Cơ chế một cửa Qu