Document ID: 432693

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG)”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) (QCVN 08:2019/BKHCN). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (được viết tắt là LPG) sử dụng làm: - Khí đốt dân dụng, - Khí đốt công nghiệp, - Nhiên liệu cho phương tiện giao thông; Các loại khí dầu mỏ hóa lỏng trong Quy chuẩn kỹ thuật này có mã HS được quy định trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành (xem Phụ lục A).\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha chế, kinh doanh mua bán LPG tại Việt Nam.\n1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (C3H8), propen (C3H6) hoặc butan (C4H10), buten (C4H8) hoặc hỗn hợp của các chất này. Tại nhiệt độ, áp suất bình thường các hydrocacbon này ở thể khí và khi được nén đến một áp suất nhất định hoặc làm lạnh đến nhiệt độ phù hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng. 1.3.2. Propan thương phẩm: Là sản phẩm hydrocacbon có thành phần chính là propan, propen và phần còn lại là các alkan và alken từ C2 đến C4 (gồm cả các đồng phân). 1.3.3. Butan thương phẩm: Là sản phẩm hydrocacbon có thành phần chính là butan, buten và phần còn lại là các alkan và alken từ C3 đến C5 (gồm cả các đồng phân). 1.3.4. Hỗn hợp butan và propan thương phẩm: Là hỗn hợp chủ yếu gồm butan thương phẩm và propan thương phẩm.", "header": "['Thông tư 14/2019/TT-BKHCN \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)\" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 415, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( lpg ) ( qcvn 08 : 2019 / bkhcn ) . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định mức giới_hạn đối_với các chỉ_tiêu kỹ_thuật liên_quan đến an_toàn , sức_khỏe , môi_trường và các yêu_cầu về quản_lý chất_lượng đối_với khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( được viết tắt là lpg ) sử_dụng làm : - khí_đốt dân_dụng , - khí_đốt công_nghiệp , - nhiên_liệu cho phương_tiện giao_thông ; các loại khí dầu_mỏ_hóa lỏng trong quy_chuẩn kỹ_thuật này có mã hs được quy_định trong danh_mục hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu do bộ tài_chính ban_hành ( xem phụ_lục a ) . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến việc nhập_khẩu , sản_xuất , chế_biến , pha_chế , kinh_doanh mua_bán lpg tại việt_nam . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn kỹ_thuật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( lpg ) : là sản_phẩm hydrocacbon có nguồn_gốc dầu_mỏ với thành_phần chính là propan ( c3h8 ) , propen ( c3h6 ) hoặc butan ( c4h10 ) , buten ( c4h8 ) hoặc hỗn_hợp của các chất này . tại nhiệt_độ , áp_suất bình_thường các hydrocacbon này ở thể khí và khi được nén đến một áp_suất nhất_định hoặc làm lạnh đến nhiệt_độ phù_hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng . 1.3.2 . propan thương_phẩm : là sản_phẩm hydrocacbon có thành_phần chính là propan , propen và phần còn lại là các alkan và alken từ c2 đến c4 ( gồm cả các đồng_phân ) . 1.3.3 . butan thương_phẩm : là sản_phẩm hydrocacbon có thành_phần chính là butan , buten và phần còn lại là các alkan và alken từ c3 đến c5 ( gồm cả các đồng_phân ) . 1.3.4 . hỗn_hợp butan và propan thương_phẩm : là hỗn_hợp chủ_yếu gồm butan thương_phẩm và propan thương_phẩm .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.\n2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:\na) Thông tư số 10/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng (QCVN 8:2012/BKHCN).\nb) Điều 2 Thông tư số 13/2013/TT-BKHCN ngày 12 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN , Thông tư số 10/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n2.1. LPG sử dụng làm khí đốt dân dụng và khí đốt công nghiệp Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử của LPG sử dụng làm khí đốt dân dụng và khí đốt công nghiệp phải phù hợp với các quy định trong Bảng 1. Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử của LPG sử dụng làm khí đốt dân dụng và khí đốt công nghiệp Tên chỉ tiêu Propan thương phẩm Butan thương phẩm Hỗn hợp butan, propan thương phẩm Phương pháp thử 1. Áp suất hơi ở 37,8oC, kPa, không lớn hơn 1430 485 1430 TCVN 8356:2010 (ASTM D 1267-02) 2. Lượng cặn sau khi bay hơi 100 mL, mL, không lớn hơn 0,05 0,05 0,05 TCVN 3165:2008 (ASTM D 2158-05) 3. Ăn mòn tấm đồng, không lớn hơn Loại 1 Loại 1 Loại 1 TCVN 8359:2010 (ASTM D 1838-07) 4. Hàm lượng lưu huỳnh tổng, mg/kg, không lớn hơn 140 140 140 TCVN 10143:2013 (ASTM D 6228-10); ASTM D 6667-14 5. Hàm lượng butadien, % thể tích, không lớn hơn 0,5 0,5 0,5 TCVN 8360:2010 (ASTM D 2163-07) 6. Pentan và các chất nặng hơn, % thể tích, không lớn hơn - 2,0 2,0 TCVN 8360:2010 (ASTM D 2163-07) 7. Butan và các chất nặng hơn, % thể tích, không lớn hơn 4,0 - - TCVN 8360:2010 (ASTM D 2163-07) 8. Olefin, % thể tích, không lớn hơn TCVN 8360:2010 (ASTM D 2163-07) - Khí đốt dân dụng Công bố của nhà sản xuất, phân phối - Khí đốt công nghiệp Theo sự thỏa thuận của các bên liên quan tại hợp đồng mua bán thương mại 9. Nước tự do Không có nước ở nhiệt độ 0oC, áp suất hơi bão hòa EN 15469:2007\n2.2. LPG sử dụng làm nhiên liệu cho phương tiện giao thông Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử của LPG sử dụng làm nhiên liệu cho phương tiện giao thông phải phù hợp với các quy định trong Bảng 2. Bảng 2. Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử của LPG sử dụng làm nhiên liệu cho phương tiện giao thông Tên chỉ tiêu Propan thương phẩm Hỗn hợp butan, propan thương phẩm Phương pháp thử 1. Trị số octan môtơ (MON), min. 89,0 89,0 TCVN 8362:2010 (ASTM D 2598-07) 2. Áp suất hơi ở 37,8oC, kPa, không lớn hơn 1430 1430 TCVN 8356:2010 (ASTM D 1267-02) 3. Lượng cặn sau khi bay hơi 100 mL, mL, không lớn hơn 0,05 0,05 TCVN 3165:2008 (ASTM D 2158-05) 4. Ăn mòn tấm đồng, không lớn hơn Loại 1 Loại 1 TCVN 8359:2010 (ASTM D 1838-07) 5. Hàm lượng lưu huỳnh tổng, mg/kg, không lớn hơn 50 50 TCVN 10143:2013 (ASTM D 6228-10); ASTM D 6667-14 6. Hàm lượng butadien, % thể tích, không lớn hơn 0,5 0,5 TCVN 8360:2010 (ASTM D 2163-07) 7. Pentan và các chất nặng hơn, % thể tích, không lớn hơn _ 2,0 TCVN 8360:2010 (ASTM D 2163-07) 8. Butan và các chất nặng hơn, % thể tích, không lớn hơn 4,0 _ TCVN 8360:2010 (ASTM D 2163-07) 9. Olefin, % thể tích, không lớn hơn 10,0 10,0 TCVN 8360:2010 (ASTM D 2163-07) 10. Nước tự do Không có nước ở nhiệt độ 0oC, áp suất hơi bão hòa Không có nước ở nhiệt độ 0oC, áp suất hơi bão hòa EN 15469:2007", "header": "['Thông tư 14/2019/TT-BKHCN \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)\" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 977, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành điều 2 . quy_định kỹ_thuật \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 . \n 2 . các quy_định sau đây hết hiệu_lực kể từ ngày thông_tư này có hiệu_lực thi_hành : \n a ) thông_tư số 10 / 2012 / tt - bkhcn ngày 12 tháng 4 năm 2012 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ về việc ban_hành và thực_hiện quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( qcvn 8 : 2012 / bkhcn ) . \n b ) điều 2 thông_tư số 13 / 2013 / tt - bkhcn ngày 12 tháng 4 năm 2013 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 21 / 2011 / tt - bkhcn , thông_tư số 10 / 2012 / tt - bkhcn và thông_tư số 11 / 2012 / tt - bkhcn của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ . \n 2.1 . lpg sử_dụng làm khí_đốt dân_dụng và k