Document ID: 322915

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Legal Basis:
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về việc xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\n2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Dữ liệu gốc (raw data) về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là các dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thu thập được, chưa được xử lý qua bất kỳ khâu biên tập, chuẩn hóa số liệu nào.\n2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là tập hợp dữ liệu gốc về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được phân loại, kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp, số hóa, chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia và được sắp xếp, lưu trữ một cách hệ thống có tổ chức dưới dạng tệp tin dữ liệu lưu trên các phương tiện điện tử.\nĐiều 3. Kinh phí xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo\n1. Kinh phí xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n2. Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.", "header": "['Thông tư 20/2016/TT-BTNMT quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 265, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về việc xây_dựng , khai_thác và sử_dụng cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến xây_dựng , khai_thác và sử_dụng cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . dữ_liệu gốc ( raw data ) về tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo là các dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo thu_thập được , chưa được xử_lý qua bất_kỳ khâu biên_tập , chuẩn_hóa số_liệu nào . \n 2 . cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo là tập_hợp dữ_liệu gốc về tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo đã được phân_loại , kiểm_tra , đánh_giá , xử_lý , tích_hợp , số hóa , chuẩn_hóa theo chuẩn quốc_gia và được sắp_xếp , lưu_trữ một_cách hệ_thống có tổ_chức dưới dạng tệp_tin dữ_liệu lưu trên các phương_tiện điện_tử . \n điều 3 . kinh_phí xây_dựng , quản_lý , khai_thác và sử_dụng cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo \n 1 . kinh_phí xây_dựng , quản_lý cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo do ngân_sách nhà_nước bảo_đảm và các nguồn khác theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân khai_thác và sử_dụng cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo phải nộp phí theo quy_định của pháp_luật về phí , lệ_phí .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo\n1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương; có tính mở; bảo đảm việc trao đổi, chia sẻ, cung cấp dữ liệu giữa các ngành, các cấp được thông suốt, kịp thời; bảo đảm dữ liệu được truy cập và kết xuất thuận tiện trong việc liên kết, tích hợp giữa các cơ sở dữ liệu; được cập nhật, duy trì đầy đủ, thường xuyên.\n3. Dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được thu thập đầy đủ, chính xác, có hệ thống và kịp thời; trước khi cập nhật vào cơ sở dữ liệu phải được phân loại, kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp, số hóa và chuẩn hóa.\n4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn thông tin, lưu trữ lâu dài, bảo vệ bí mật nhà nước; bảo đảm thuận tiện cho khai thác và sử dụng, tạo thuận lợi cho các hoạt động trên môi trường mạng;\n5. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được xây dựng phù hợp với kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin và các quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.", "header": "['Thông tư 20/2016/TT-BTNMT quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO']", "len_tokenizer": 249, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc xây_dựng cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo \n 1 . phục_vụ kịp_thời công_tác quản_lý nhà_nước và đáp_ứng yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh . \n 2 . cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo phải thống_nhất , đồng_bộ từ trung_ương đến địa_phương ; có tính mở ; bảo_đảm việc trao_đổi , chia_sẻ , cung_cấp dữ_liệu giữa các ngành , các cấp được thông_suốt , kịp_thời ; bảo_đảm dữ_liệu được truy_cập và kết xuất thuận_tiện trong việc liên_kết , tích_hợp giữa các cơ_sở dữ_liệu ; được cập_nhật , duy_trì đầy_đủ , thường_xuyên . \n 3 . dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo phải được thu_thập đầy_đủ , chính_xác , có hệ_thống và kịp_thời ; trước khi cập_nhật vào cơ_sở dữ_liệu phải được phân_loại , kiểm_tra , đánh_giá , xử_lý , tích_hợp , số hóa và chuẩn_hóa . \n 4 . cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo phải được quản_lý chặt_chẽ , bảo_đảm an_toàn thông_tin , lưu_trữ lâu_dài , bảo_vệ bí_mật nhà_nước ; bảo_đảm thuận_tiện cho khai_thác và sử_dụng , tạo thuận_lợi cho các hoạt_động trên môi_trường mạng ; \n 5 . cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo được xây_dựng phù_hợp với kiến_trúc hệ_thống thông_tin quốc_gia , đáp_ứng chuẩn về cơ_sở dữ_liệu , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về ứng_dụng công_nghệ thông_tin và các quy_định , quy_trình , quy_phạm , quy_chuẩn kỹ_thuật , định mức kinh_tế - kỹ_thuật do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo\n1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia.\n2. Cơ quan chuyên môn được giao xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của các bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ) có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh có biển) xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ở địa phương.\n4. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do mình được giao xây dựng (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu).", "header": "['Thông tư 20/2016/TT-BTNMT quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "điều 5 . trách_nhiệm xây_dựng , quản_lý cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo \n 1 . tổng_cục biển và hải_đảo việt nam có trách_nhiệm giúp bộ tài_nguyên và môi_trường xây_dựng cơ_sở dữ_liệu tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo_quốc_gia . \n 2 . cơ_quan chuyên_môn được giao xây_dựng cơ_sở dữ_liệu tài_ng