Document ID: 499046

Title: VỀ KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc kinh doanh và quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Các doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;\nb) Các đối tượng được phép chơi và các đối tượng được phép ra, vào các Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;\nc) Các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng liên quan đến việc cấp phép, quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;\nd) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.", "header": "['Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh nghị_định này quy_định về việc kinh_doanh và quản_lý hoạt_động_kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) các doanh_nghiệp kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài ; \n b ) các đối_tượng được phép chơi và các đối_tượng được phép ra , vào các điểm kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài ; \n c ) các cơ_quan quản_lý nhà_nước có chức_năng liên_quan đến việc cấp phép , quản_lý , giám_sát , kiểm_tra , thanh_tra trong hoạt_động_kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài ; \n d ) các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động_kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. “Trò chơi điện tử có thưởng” là các trò chơi may rủi được tổ chức trên máy trò chơi điện tử có thưởng mà người chơi bỏ tiền để tham gia và có thể trúng thưởng bằng tiền.\n2. “Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài” là hoạt động kinh doanh có điều kiện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh các trò chơi có thưởng trên máy trò chơi điện tử có thưởng.\n3. “Máy trò chơi điện tử có thưởng” là thiết bị điện tử chuyên dụng được phép kinh doanh theo quy định tại Nghị định này để thực hiện các trò chơi có thưởng được cài đặt sẵn trong máy. Quá trình chơi diễn ra hoàn toàn tự động giữa người chơi với máy.\n4. “Máy giật xèng” là máy trò chơi điện tử có thưởng có từ 03 cuộn hình ảnh trở lên trên màn hình để xác định kết quả thắng cược hoặc trúng thưởng ngẫu nhiên dừng lại sau mỗi lần quay với tỷ lệ trả thưởng cố định được cài đặt sẵn trong máy.\n5. “Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng” (sau đây gọi tắt là Điểm kinh doanh) là một căn phòng hoặc một số căn phòng được kết nối với nhau thành một khu vực riêng biệt trong cơ sở lưu trú du lịch thuộc địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh các trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Nghị định này.\n6. “Người chơi” là các cá nhân thuộc đối tượng được phép chơi các loại hình trò chơi điện tử có thưởng tại Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng quy định tại Điều 9 Nghị định này.\n7. “Tỷ lệ trả thưởng” là tỷ lệ phần trăm trả thưởng bình quân cho người chơi của máy giật xèng trong một khoảng thời gian hoặc trên số vòng quay nhất định được nhà sản xuất thiết kế và cài đặt cố định trong máy giật xèng hoặc tỷ lệ số tiền người chơi có thể thu được so với số tiền đặt chơi khi chơi các trò chơi điện tử có thưởng khác được quy định tại Thể lệ trò chơi.\n8. “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh” là Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng do Bộ Tài chính cấp cho các doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Nghị định này.\n9. “Đồng tiền quy ước” là đồng xèng, thẻ, phiếu, điểm số quy đổi và các hình thức thay thế tiền mặt khác được sử dụng thay thế tiền để phục vụ cho việc tổ chức loại hình trò chơi điện tử có thưởng và chỉ có giá trị sử dụng trong Điểm kinh doanh.\n10. “Người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh” là người được doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng giao quản lý, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng tại Điểm kinh doanh.\n11. “Thiết bị trò chơi” là các bộ phận của máy trò chơi điện tử có thưởng và các thiết bị khác được sử dụng để kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Nghị định này.", "header": "['Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 509, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . “ trò_chơi điện_tử có thưởng ” là các trò_chơi may_rủi được tổ_chức trên máy trò_chơi điện_tử có thưởng mà người chơi bỏ tiền để tham_gia và có_thể trúng thưởng bằng tiền . \n 2 . “ kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài ” là hoạt_động_kinh_doanh có điều_kiện được cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền cấp phép kinh_doanh các trò_chơi có thưởng trên máy trò_chơi điện_tử có thưởng . \n 3 . “ máy trò_chơi điện_tử có thưởng ” là thiết_bị điện_tử chuyên_dụng được phép kinh_doanh theo quy_định tại nghị_định này để thực_hiện các trò_chơi có thưởng được cài_đặt sẵn trong máy . quá_trình chơi diễn ra hoàn_toàn tự_động giữa người chơi với máy . \n 4 . “ máy giật xèng ” là máy trò_chơi điện_tử có thưởng có từ 03 cuộn hình_ảnh trở lên trên màn_hình để xác_định kết_quả thắng cược hoặc trúng thưởng ngẫu_nhiên dừng lại sau mỗi lần quay với tỷ_lệ trả thưởng cố_định được cài_đặt sẵn trong máy . \n 5 . “ điểm kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng ” ( sau đây gọi tắt là điểm kinh_doanh ) là một căn phòng hoặc một_số căn phòng được kết_nối với nhau thành một khu_vực riêng_biệt trong cơ_sở lưu_trú du_lịch thuộc địa_điểm được cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền cấp phép kinh_doanh các trò_chơi điện_tử có thưởng theo quy_định tại nghị_định này . \n 6 . “ người chơi ” là các cá_nhân thuộc đối_tượng được phép chơi các loại_hình trò_chơi điện_tử có thưởng tại điểm kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng quy_định tại điều 9 nghị_định này . \n 7 . “ tỷ_lệ trả thưởng ” là tỷ_lệ phần_trăm trả thưởng bình_quân cho người chơi của máy giật xèng trong một khoảng thời_gian hoặc trên số vòng quay nhất_định được nhà sản_xuất thiết_kế và cài_đặt cố_định trong máy giật xèng hoặc tỷ_lệ số tiền người chơi có_thể thu được so với số tiền đặt chơi khi chơi các trò_chơi điện_tử có thưởng khác được quy_định tại thể_lệ trò_chơi . \n 8 . “ giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh ” là giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng do bộ tài_chính cấp cho các doanh_nghiệp kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng theo quy_định tại nghị_định này . \n 9 . “ đồng_tiền quy_ước ” là đồng xèng , thẻ , phiếu , điểm số quy_đổi và các hình_thức thay_thế tiền_mặt_khác được sử_dụng thay_thế tiền để phục_vụ cho việc tổ_chức loại_hình trò_chơi điện_tử có thưởng và chỉ có giá_trị sử_dụng trong điểm kinh_doanh . \n 10 . “ người quản_lý , điều_hành điểm kinh_doanh ” là người được doanh_nghiệp kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng giao quản_lý , điều_hành , giám_sát toàn_bộ hoạt_động_kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng tại điểm kinh_doanh . \n 11 . “ thiết_bị trò_chơi ” là các bộ_phận của máy trò_chơi điện_tử có thưởng và các thiết_bị khác được sử_dụng để kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng theo quy_định tại nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng\n1. Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo hoạt động tuân thủ đúng quy định của pháp luật.\n2. Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải gắn với hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển về du lịch và phải đảm bảo an ninh, trật tự và an toà