Document ID: 483401

Title: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LẬP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc theo quy định tại Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.\n2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng Thông tư này để xác định, quản lý chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc.", "header": "['Thông tư 08/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn phương_pháp xác_định chi_phí lập và tổ_chức thực_hiện quy_chế quản_lý kiến_trúc theo quy_định tại nghị_định số 85 / 2020 / nđ - cp ngày 17 tháng 7 năm 2020 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật kiến_trúc . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân sử_dụng vốn ngân_sách nhà_nước áp_dụng thông_tư này để xác_định , quản_lý chi_phí lập và tổ_chức thực_hiện quy_chế quản_lý kiến_trúc .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc\n1. Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc được xác định theo công thức sau: (1) Trong đó: Cqc: Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc cần xác định; đơn vị tính: triệu đồng; Nt: Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc ban hành tại Phụ lục I Thông tư này; đơn vị tính: triệu đồng/ha; Qdt: Quy mô diện tích khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc; đơn vị tính: ha; Ki: Hệ số điều chỉnh chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc được quy định tại Phụ lục I Thông tư này; n: số lượng hệ số điều chỉnh chi phí.\n2. Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định theo khoản 1 Điều này là chi phí tối đa để thực hiện công việc lập quy chế quản lý kiến trúc nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Việc bổ sung thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định có liên quan.\n3. Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc không bao gồm chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị. Chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị xác định theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.\n4. Trường hợp quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định tại Phụ lục I Thông tư này thì định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định như sau: (2) Trong đó: Nt: Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc cần tính, đơn vị tính: triệu đồng/ha; Gt: Quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc, đơn vị tính: ha; Ga: Quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc cấp trên, đơn vị tính: ha; Gb: Quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc cận dưới, đơn vị tính: ha; Na: Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc tương ứng với Ga, đơn vị tính: triệu đồng/ha; Nb: Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc tương ứng với Gb, đơn vị tính: triệu đồng/ha.\n5. Trường hợp quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc có quy mô diện tích lớn hơn quy mô được quy định tại Thông tư này hoặc trường hợp chi phí xác định theo định mức chưa phù hợp với yêu cầu công việc lập quy chế quản lý kiến trúc thì chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này. Việc lập, phê duyệt dự toán chi phí phải đảm bảo phù hợp với nội dung, khối lượng, yêu cầu công việc lập quy chế quản lý kiến trúc và các quy định khác có liên quan.\n6. Chi phí tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc được xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung công việc tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc và các quy định có liên quan.", "header": "['Thông tư 08/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 458, "lower_segmented_text": "điều 2 . phương_pháp xác_định chi_phí lập và tổ_chức thực_hiện quy_chế quản_lý kiến_trúc \n 1 . chi_phí lập quy_chế quản_lý kiến_trúc được xác_định theo công_thức sau : ( 1 ) trong đó : cqc : chi_phí lập quy_chế quản_lý kiến_trúc cần xác_định ; đơn_vị tính : triệu đồng ; nt : định mức chi_phí lập quy_chế quản_lý kiến_trúc ban_hành tại phụ_lục i thông_tư này ; đơn_vị tính : triệu đồng / ha ; qdt : quy_mô diện_tích khu_vực lập quy_chế quản_lý kiến_trúc ; đơn_vị tính : ha ; ki : hệ_số điều_chỉnh chi_phí lập quy_chế quản_lý kiến_trúc được quy_định tại phụ_lục i thông_tư này ; n : số_lượng hệ_số điều_chỉnh chi_phí . \n 2 . chi_phí lập quy_chế quản_lý kiến_trúc xác_định theo khoản 1 điều này là chi_phí tối_đa để thực_hiện công_việc lập quy_chế quản_lý kiến_trúc nhưng chưa bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng . việc bổ_sung thuế giá_trị gia_tăng thực_hiện theo quy_định có liên_quan . \n 3 . chi_phí lập quy_chế quản_lý kiến_trúc không bao_gồm chi_phí lập danh_mục công_trình kiến_trúc có giá_trị . chi_phí lập danh_mục công_trình kiến_trúc có giá_trị xác_định theo hướng_dẫn tại khoản 4 điều 3 thông_tư này . \n 4 . trường_hợp quy_mô diện_tích của khu_vực lập quy_chế quản_lý kiến_trúc nằm trong khoảng giữa hai quy_mô quy_định tại phụ_lục i thông_tư này thì định mức chi_phí lập quy_chế quản_lý kiến_trúc xác_định như sau : ( 2 ) trong đó : nt : định mức chi_phí lập quy_chế quản_lý kiến_trúc cần tính , đơn_vị tính : triệu đồng / ha ; gt : quy_mô diện_tích của khu_vực lập quy_chế quản_lý kiến_trúc , đơn_vị tính : ha ; ga : quy_mô diện_tích của khu_vực lập quy_chế quản_lý kiến_trúc cấp trên , đơn_vị tính : ha ; gb : quy_mô diện_tích của khu_vực lập quy_chế quản_lý kiến_trúc cận_dưới , đơn_vị tính : ha ; na : định mức chi_phí lập quy_chế quản_lý kiến_trúc tương_ứng với ga , đơn_vị tính : triệu đồng / ha ; nb : định mức chi_phí lập quy_chế quản_lý kiến_trúc tương_ứng với gb , đơn_vị tính : triệu đồng / ha . \n 5 . trường_hợp quy_mô diện_tích của khu_vực lập quy_chế quản_lý kiến_trúc có quy_mô diện_tích lớn hơn quy_mô được quy_định tại thông_tư này hoặc trường_hợp chi_phí xác_định theo định_mức chưa phù_hợp với yêu_cầu công_việc lập quy_chế quản_lý kiến_trúc thì chi_phí lập quy_chế quản_lý kiến_trúc xác_định bằng dự_toán theo hướng_dẫn tại phụ_lục ii thông_tư này . việc lập , phê_duyệt dự_toán chi_phí phải đảm_bảo phù_hợp với nội_dung , khối_lượng , yêu_cầu công_việc lập quy_chế quản_lý kiến_trúc và các quy_định khác có liên_quan . \n 6 . chi_phí tổ_chức thực_hiện quy_chế quản_lý kiến_trúc được xác_định bằng dự_toán phù_hợp với nội_dung công_việc tổ_chức thực_hiện quy_chế quản_lý kiến_trúc và các quy_định có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Xác định chi phí lập, thẩm định và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc\n1. Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc gồm chi phí điều tra khảo sát; chi phí cho những người tham gia thực hiện lập quy chế; chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại; văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại, lưu trú; chi phí lưu trữ; chi phí hội nghị, hội thảo và một số khoản mục chi phí khác có liên quan.\n2. Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định trên cơ sở quy mô diện tích, định mức chi phí ban hành tại Phụ lục I Thông tư này và các hệ số điều chỉnh, nếu có.\n3. Trường hợp điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc đã được phê duyệt thì chi phí lập điều chỉnh quy chế kiến trúc điều chỉnh xác định bằng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 70% chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc mới tương ứng xác định theo quy định tại Thông tư này. Dự toán chi phí xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này.\n4. Chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị hoặc lập bổ sung công trình kiến trúc có giá trị vào danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt xác định theo định mức chi phí ban hành tại Phụ lục I Thông tư này. Chi phí rà soát, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt xác định bằng 20% chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị tương ứng xác định theo quy định tại Thông tư này.\n5. Trường hợp cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện được giao trực tiếp lập quy chế quản lý kiến trúc thì chi phí lập quy chế