Document ID: 297607

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT NHÀ Ở VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2015/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở

Legal Basis:
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung về phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở, sở hữu nhà ở, quản lý nhà nước về nhà ở quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật Nhà ở) và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở (sau đây gọi là Nghị định số 99/2015/NĐ-CP).\n2. Đối với nội dung về phát triển nhà ở xã hội; quản lý, sử dụng nhà ở xã hội không thuộc sở hữu nhà nước thì không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện một_số nội_dung về phát_triển nhà ở , quản_lý , sử_dụng nhà ở , giao_dịch về nhà ở , sở_hữu nhà ở , quản_lý nhà_nước về nhà ở quy_định tại luật nhà ở số 65 / 2014 / qh13 ( sau đây gọi là luật nhà ở ) và nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp ngày 20 tháng 10 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật nhà ở ( sau đây gọi là nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp ) . \n 2 . đối_với nội_dung về phát_triển nhà ở xã_hội ; quản_lý , sử_dụng nhà ở xã_hội không thuộc sở_hữu nhà_nước thì không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở, sở hữu nhà ở tại Việt Nam.\n2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở.", "header": "['Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân trong nước , người việt nam định_cư ở nước_ngoài , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến phát_triển nhà ở , quản_lý , sử_dụng nhà ở , giao_dịch về nhà ở , sở_hữu nhà ở tại việt_nam . \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước có liên_quan đến nhà ở .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm bố trí kinh phí từ ngân sách của địa phương để xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và Thông tư này.", "header": "['Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "khoản 1 . ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) có trách_nhiệm bố_trí kinh_phí từ ngân_sách của địa_phương để xây_dựng chương_trình , kế_hoạch phát_triển nhà ở của địa_phương theo quy_định của luật nhà ở , nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp và thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mức kinh phí để xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở quy định tại Điều này bao gồm chi phí phục vụ việc lập, thẩm định, quản lý và công bố chương trình, kế hoạch nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn xây dựng chương trình, kế hoạch theo quy định.", "header": "['Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mức kinh_phí để xây_dựng chương_trình , kế_hoạch phát_triển nhà ở quy_định tại điều này bao_gồm chi_phí phục_vụ_việc lập , thẩm_định , quản_lý và công_bố chương_trình , kế_hoạch nhưng chưa bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng và chi_phí tổ_chức lựa_chọn đơn_vị tư_vấn xây_dựng chương_trình , kế_hoạch theo quy_định .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở của địa phương được xác định theo công thức sau đây: Trong đó: CT = C1 + C2 CT : là tổng chi phí lập, thẩm định, quản lý và công bố chương trình phát triển nhà ở. C1: là tổng chi phí lập chương trình phát triển nhà ở, được xác định như sau: C1= Cchuẩn x H1 x H2 x K Trong đó: Cchuẩn = 400 (triệu đồng): là chi phí lập chương trình phát triển nhà ở của địa bàn chuẩn (địa bàn giả định có quy mô 1.000 km2); chi phí này được xác định trên cơ sở thực hiện các nội dung của chương trình phát triển nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP. H1: là hệ số Điều kiện làm việc và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương lập chương trình, được thể hiện tại hướng dẫn tham khảo bảng 02, phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. H2: là hệ số quy mô diện tích tự nhiên của địa bàn xây dựng chương trình, được thể hiện tại hướng dẫn tham khảo bảng 03, phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. K: là hệ số Điều chỉnh mặt bằng giá tiêu dùng. Tại thời Điểm ban hành Thông tư này thì K = 1; trong trường hợp có sự Điều chỉnh mặt bằng giá tiêu dùng do cấp có thẩm quyền công bố thì hệ số K được xác định như sau: K = 0,5 x (1 + K1). Trong đó K1 là hệ số Điều chỉnh mặt bằng giá tiêu dùng và được xác định bằng chỉ số giá tiêu dùng do Nhà nước ban hành tại thời Điểm lập dự toán chia cho chỉ số giá tiêu dùng tại thời Điểm ban hành Thông tư này. C2: là tổng chi phí thẩm định, quản lý và công bố chương trình, được tính bằng 15,6% C1. Trong đó, các chi phí cụ thể được xác định bằng tỷ lệ phần trăm theo hướng dẫn tham khảo tại bảng 01, phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương']", "len_tokenizer": 334, "lower_segmented_text": "khoản 3 . kinh_phí xây_dựng chương_trình phát_triển nhà ở của địa_phương được xác_định theo công_thức sau đây : trong đó : ct = c1 + c2 ct : là tổng_chi_phí lập , thẩm_định , quản_lý và công_bố chương_trình phát_triển nhà ở . c1 : là tổng_chi_phí lập chương_trình phát_triển nhà ở , được xác_định như sau : c1 = cchuẩn x h1 x h2 x k trong đó : cchuẩn = 400 ( triệu đồng ) : là chi_phí lập chương_trình phát_triển nhà ở của địa_bàn chuẩn ( địa_bàn giả_định có quy_mô 1.000 km2 ) ; chi_phí này được xác_định trên cơ_sở thực_hiện các nội_dung của chương_trình phát_triển nhà ở quy_định tại khoản 2 điều 3 của nghị_định 99 / 2015 / nđ - cp . h1 : là hệ_số điều_kiện làm_việc và trình_độ phát_triển kinh_tế - xã_hội của địa_phương lập chương_trình , được thể_hiện_tại hướng_dẫn tham_khảo bảng 02 , phụ_lục số 01 ban_hành kèm theo thông_tư này . h2 : là hệ_số quy_mô diện_tích tự_nhiên của địa_bàn xây_dựng chương_trình , được thể_hiện_tại hướng_dẫn tham_khảo bảng 03 , phụ_lục số 01 ban_hành kèm theo thông_tư này . k : là hệ_số điều_chỉnh mặt_bằng giá tiêu_dùng . tại thời_điểm ban_hành thông_tư này thì k = 1 ; trong trường_hợp có sự điều_chỉnh mặt_bằng giá tiêu_dùng do cấp có thẩm_quyền công_bố thì hệ_số k được xác_định như sau : k = 0,5 x ( 1 + k1 ) . trong đó k1 là hệ_số điều_chỉnh mặt_bằng giá tiêu_dùng và được xác_định bằng chỉ_số giá tiêu_dùng do nhà_nước ban_hành tại thời_điểm lập dự_toán chia cho chỉ_số giá tiêu_dùng tại thời_điểm ban_hành thông_tư này . c2 : là tổng_chi_phí thẩm_định , quản_lý và công_bố chương_trình , được tính bằng 15,6 % c1 . trong đó , các chi_phí cụ_thể được xác_định bằng tỷ_lệ phần_trăm theo hướng_dẫn tham_khảo tại bảng 01 , phụ_lục số 01 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"f