Document ID: 315988

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT, GIÁM SÁT PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNG HÓA NƯỚC NGOÀI VÀO, RA KHU KINH TẾ CỬA KHẨU VÀ CẢNG BIỂN THUỘC KHU KINH TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc kiểm tra, kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quản lý cư trú của người nước ngoài, cấp thị thực, cấp giấy phép tham quan cho người nước ngoài tại khu kinh tế cửa khẩu; kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế.", "header": "['Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP hướng dẫn việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc kiểm_tra , kiểm_soát nhập_cảnh , xuất_cảnh , quản_lý cư_trú của người nước_ngoài , cấp thị_thực , cấp giấy_phép tham_quan cho người nước_ngoài tại khu kinh_tế cửa_khẩu ; kiểm_tra , kiểm_soát , giám_sát phương_tiện vận_tải hàng_hóa nước_ngoài vào , ra khu kinh_tế cửa_khẩu và cảng biển thuộc khu kinh_tế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại khu kinh tế cửa khẩu; phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu có thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc nhập cảnh theo diện miễn thị thực đơn phương của Việt Nam; người nước ngoài nhập cảnh được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.", "header": "['Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP hướng dẫn việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với người nước_ngoài nhập_cảnh , xuất_cảnh , cư_trú tại khu kinh_tế cửa_khẩu ; phương_tiện vận_tải hàng_hóa nước_ngoài vào , ra khu kinh_tế cửa_khẩu và cảng biển thuộc khu kinh_tế ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với người nước_ngoài nhập_cảnh vào khu kinh_tế cửa_khẩu có thị_thực do cơ_quan có thẩm_quyền của việt nam cấp hoặc nhập_cảnh theo diện miễn thị_thực_đơn_phương của việt_nam ; người nước_ngoài nhập_cảnh được miễn thị_thực theo điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Điều kiện nhập cảnh, xuất cảnh tại khu kinh tế cửa khẩu\n1. Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu phải có một trong các giấy tờ sau:\na) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hợp lệ còn thời hạn ít nhất 06 tháng;\nb) Giấy thông hành biên giới hợp lệ và các giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật phù hợp với điều ước quốc tế giữa Việt Nam với các nước láng giềng còn thời hạn ít nhất 45 ngày.\n2. Người nước ngoài không thuộc trường hợp “chưa cho nhập cảnh”, “tạm hoãn xuất cảnh” quy định tại các Điều 21, 28 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP hướng dẫn việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "điều 3 . điều_kiện nhập_cảnh , xuất_cảnh tại khu kinh_tế cửa_khẩu \n 1 . người nước_ngoài nhập_cảnh vào khu kinh_tế cửa_khẩu phải có một trong các giấy_tờ sau : \n a ) hộ_chiếu hoặc giấy_tờ có giá_trị đi_lại quốc_tế hợp_lệ còn thời_hạn ít_nhất 06 tháng ; \n b ) giấy thông_hành biên_giới hợp_lệ và các giấy_tờ hợp_lệ khác theo quy_định của pháp_luật phù_hợp với điều_ước quốc_tế giữa việt_nam với các nước láng_giềng còn thời_hạn ít_nhất 45 ngày . \n 2 . người nước_ngoài không thuộc trường_hợp “ chưa cho nhập_cảnh ” , “ tạm hoãn xuất_cảnh ” quy_định tại các điều 21 , 28 luật nhập_cảnh , xuất_cảnh , quá_cảnh , cư_trú của người nước_ngoài tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại khu kinh tế cửa khẩu\n1. Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu được tạm trú không quá 15 ngày.\n2. Người nước ngoài được tạm trú ở cơ sở lưu trú tại khu kinh tế cửa khẩu trừ khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền hoặc vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển.\n3. Đối với công dân Trung Quốc sử dụng hộ chiếu phổ thông điện tử thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Công an.\n4. Người nước ngoài nhập cảnh khu kinh tế cửa khẩu nào được đóng dấu khu kinh tế cửa khẩu đó (thực hiện theo mẫu số 01/KC ban hành kèm theo Thông tư này).\n5. Người nước ngoài sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế thuộc diện đối tượng nêu tại Thông tư này, đang tạm trú tại khu kinh tế cửa khẩu nếu có nhu cầu đi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam phải được doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam bảo lãnh làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xét cấp thị thực.\n6. Người nước ngoài sử dụng giấy thông hành biên giới hoặc giấy tờ khác nêu tại Khoản 1 Điều 3 nhập cảnh nếu có nhu cầu đi đến các địa điểm khác trong tỉnh có khu kinh tế cửa khẩu phải được doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam bảo lãnh làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xét cấp giấy phép tham quan (thực hiện theo mẫu số 03/GP ban hành kèm theo Thông tư này). Không giải quyết cho tham quan du lịch các địa phương khác trong nội địa Việt Nam.", "header": "['Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP hướng dẫn việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc nhập_cảnh , xuất_cảnh , cư_trú tại khu kinh_tế cửa_khẩu \n 1 . người nước_ngoài nhập_cảnh vào khu kinh_tế cửa_khẩu được tạm_trú không quá 15 ngày . \n 2 . người nước_ngoài được tạm_trú ở cơ_sở lưu_trú tại khu kinh_tế cửa_khẩu trừ khu_vực cấm , khu_vực tạm dừng các hoạt_động trong khu_vực biên_giới đất_liền hoặc vùng cấm , khu_vực hạn_chế hoạt_động trong khu_vực biên_giới biển . \n 3 . đối_với công_dân trung quốc sử_dụng hộ_chiếu phổ_thông điện_tử thực_hiện theo hướng_dẫn riêng của bộ công_an . \n 4 . người nước_ngoài nhập_cảnh khu kinh_tế cửa_khẩu nào được đóng_dấu khu kinh_tế cửa_khẩu đó ( thực_hiện theo mẫu_số 01 / kc ban_hành kèm theo thông_tư này ) . \n 5 . người nước_ngoài sử_dụng hộ_chiếu hoặc giấy_tờ có giá_trị đi_lại quốc_tế thuộc diện đối_tượng nêu tại thông_tư này , đang tạm_trú tại khu kinh_tế cửa_khẩu nếu có nhu_cầu đi du_lịch ra khu_vực khác của việt nam phải được doanh_nghiệp lữ_hành quốc_tế của việt nam bảo_lãnh làm thủ_tục với cơ_quan quản_lý xuất nhập_cảnh bộ công_an xét cấp thị_thực . \n 6 . người nước_ngoài sử_dụng giấy thông_hành biên_giới hoặc giấy_tờ khác nêu tại khoản 1 điều 3 nhập_cảnh nếu có nhu_cầu đi đến các địa_điểm khác trong tỉnh có khu kinh_tế cửa_khẩu phải được doanh_nghiệp lữ_hành quốc_tế của việt nam bảo_lãnh làm thủ_tục với cơ_quan quản_lý xuất nhập_cảnh bộ công_an xét cấp giấy_phép tham_quan ( thực_hiện theo mẫu_số 03 / gp ban_hành kèm theo thông_tư này ) . không giải_quyết cho tham_quan du_lịch các địa_phương khác trong nội_địa việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kiểm tra, kiểm soát người nước ngoài nhập cảnh tại khu kinh tế cửa khẩu\n1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu thực hiện việc kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hộ chiếu, giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này; đối chiếu ảnh và không thuộc tr