Document ID: 97962

Title: QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử, phương pháp thử và các yêu cầu về quản lý để kiểm tra khí thải của xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (xe mô tô, xe gắn máy sau đây được gọi chung là ‘xe’; sản xuất, lắp ráp sau đây được viết tắt là ‘SXLR’). Các xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg được coi là ô tô theo TCVN 6211 cũng được kiểm tra khí thải theo quy chuẩn này. 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử, phương pháp thử và các yêu cầu về quản lý để kiểm tra khí thải của xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (xe mô tô, xe gắn máy sau đây được gọi chung là ‘xe’; sản xuất, lắp ráp sau đây được viết tắt là ‘SXLR’). Các xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg được coi là ô tô theo TCVN 6211 cũng được kiểm tra khí thải theo quy chuẩn này.", "header": "['Thông tư 30/2009/TT-BGTVT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, mã số QCVN 04: 2009/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định mức giới_hạn khí_thải , các phép thử , phương_pháp thử và các yêu_cầu về quản_lý để kiểm_tra khí_thải của xe mô_tô , xe gắn_máy sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu mới ( xe mô_tô , xe gắn_máy sau đây được gọi chung là ‘ xe ’ ; sản_xuất , lắp_ráp sau đây được viết tắt là ‘ sxlr ’ ) . các xe ba bánh có khối_lượng bản_thân lớn hơn 400 kg được coi là ô_tô theo tcvn 6211 cũng được kiểm_tra khí_thải theo quy_chuẩn này . 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định mức giới_hạn khí_thải , các phép thử , phương_pháp thử và các yêu_cầu về quản_lý để kiểm_tra khí_thải của xe mô_tô , xe gắn_máy sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu mới ( xe mô_tô , xe gắn_máy sau đây được gọi chung là ‘ xe ’ ; sản_xuất , lắp_ráp sau đây được viết tắt là ‘ sxlr ’ ) . các xe ba bánh có khối_lượng bản_thân lớn hơn 400 kg được coi là ô_tô theo tcvn 6211 cũng được kiểm_tra khí_thải theo quy_chuẩn này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến SXLR và nhập khẩu xe. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến SXLR và nhập khẩu xe.", "header": "['Thông tư 30/2009/TT-BGTVT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, mã số QCVN 04: 2009/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến sxlr và nhập_khẩu xe . 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến sxlr và nhập_khẩu xe .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Xe mô tô (Motorcycle): Phương tiện hai hoặc ba bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức, vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h hoặc dung tích làm việc của xi lanh lớn hơn 50cm3. 1.3.2. Xe gắn máy (Moped): Phương tiện hai hoặc ba bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h và dung tích làm việc của xi lanh không lớn hơn 50cm3. 1.3.3. Kiểu loại xe (Vehicle type): Một loại gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây: 1.3.4. Khối lượng chuẩn (Reference weight): Khối lượng bản thân xe với nhiên liệu đầy thùng, cộng thêm 75 kg. 1.3.5. Khí thải (Gaseous pollutants): Các chất Cacbon monoxit (CO), hydro cacbon (HC) và các nitơ oxit (NOx) được biểu diễn bằng nitơ đioxit (NO2) tương đương. 1.3.6. Các te động cơ (Engine crank-case): Các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ mà các loại khí và hơi trong các te có thể thoát ra ngoài qua các ống này. 1.3.7. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC, khác với khí HC tại đuôi ống xả, bị thất thoát khi bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe (‘Khí thải do bay hơi’ sau đây được gọi chung là ‘hơi nhiên liệu’), bao gồm hai dạng sau: 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Xe mô tô (Motorcycle): Phương tiện hai hoặc ba bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức, vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h hoặc dung tích làm việc của xi lanh lớn hơn 50cm3. 1.3.2. Xe gắn máy (Moped): Phương tiện hai hoặc ba bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h và dung tích làm việc của xi lanh không lớn hơn 50cm3. 1.3.3. Kiểu loại xe (Vehicle type): Một loại gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây: 1.3.4. Khối lượng chuẩn (Reference weight): Khối lượng bản thân xe với nhiên liệu đầy thùng, cộng thêm 75 kg. 1.3.5. Khí thải (Gaseous pollutants): Các chất Cacbon monoxit (CO), hydro cacbon (HC) và các nitơ oxit (NOx) được biểu diễn bằng nitơ đioxit (NO2) tương đương. 1.3.6. Các te động cơ (Engine crank-case): Các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ mà các loại khí và hơi trong các te có thể thoát ra ngoài qua các ống này. 1.3.7. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC, khác với khí HC tại đuôi ống xả, bị thất thoát khi bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe (‘Khí thải do bay hơi’ sau đây được gọi chung là ‘hơi nhiên liệu’), bao gồm hai dạng sau:\na) Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định trong bảng 3, khoản 3.7.1., mục 3 của Quy chuẩn này; a) Thất thoát từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): Khí HC bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng; a) Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định trong bảng 3, khoản 3.7.1., mục 3 của Quy chuẩn này; a) Thất thoát từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): Khí HC bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng;\nb) Các đặc điểm của động cơ và xe được nêu tại phụ lục 1 của Quy chuẩn này trừ nội dung nêu tại điều 2.7. của phụ lục này. b) Thất thoát do xe ngấm nóng (Hot soak losses): Khí HC bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi hoạt động. b) Các đặc điểm của động cơ và xe được nêu tại phụ lục 1 của Quy chuẩn này trừ nội dung nêu tại điều 2.7. của phụ lục này. b) Thất thoát do xe ngấm nóng (Hot soak losses): Khí HC bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi hoạt động.", "header": "['Thông tư 30/2009/TT-BGTVT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, mã số QCVN 04: 2009/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 867, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . xe mô_tô ( motorcycle ) : phương_tiện hai hoặc ba bánh lắp động_cơ cháy cưỡng_bức , vận_tốc thiết_kế lớn nhất lớn hơn 50 km / h hoặc dung_tích làm_việc của xi_lanh lớn hơn 50cm3 . 1.3.2 . xe gắn_máy ( moped ) : phương_tiện hai hoặc ba bánh lắp động_cơ cháy cưỡng_bức , vận_tốc thiết_kế lớn nhất không lớn hơn 50 km / h và dung_tích làm_việc của xi_lanh không lớn hơn 50cm3 . 1.3.3 . kiểu loại xe ( vehicle type ) : một loại gồm các xe có cùng các đặc_điểm cơ_bản sau đây : 1.3.4 . khối_lượng chuẩn ( reference weight ) : khối_lượng bản_thân xe với nhiên_liệu đầy thùng , cộng thêm 75 kg . 1.3.5 . khí_thải ( gaseous pollutants ) : các chấ