Document ID: 202567

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết về biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất bao gồm: Chế độ và yếu tố quan trắc, thiết bị - dụng cụ quan trắc, duy tu bảo dưỡng công trình quan trắc, chỉnh lý, ghi số, lập bảng biểu kết quả quan trắc, xử lý số liệu, lập báo cáo và công bố kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc tài nguyên nước dưới đất.\nĐiều 3. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dẫn\n1. Việc áp dụng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dẫn trong quan trắc chất lượng nước dưới đất phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc và phân tích được quy định tại Khoản 1, 2 Điều 7 Chương II của Thông tư này.\n2. Trường hợp các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc, chế độ quan trắc và phân tích chất lượng nước dưới đất quy định tại Chương II của Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn, phương pháp mới.\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ. Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công trình quan trắc nước dưới đất là công trình đơn lẻ (giếng khoan hoặc điểm lộ) được sử dụng để phục vụ quan trắc các yếu tố tài nguyên nước dưới đất.\n2. Điểm quan trắc bao gồm một hoặc vài công trình quan trắc.\n3. Trạm quan trắc nước dưới đất là nơi được xây dựng để quản lý các công trình quan trắc tập trung gần nhau. Tại mỗi trạm thường có các loại phương tiện, máy móc, thiết bị chuyên dùng; có nhà trạm, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật và các công trình phụ trợ khác; có đội ngũ quan trắc viên thường trú tại trạm để thực hiện quan trắc.\n4. Điểm lộ là điểm xuất lộ tự nhiên nước dưới đất.\n5. Sân cân bằng là một diện tích được lựa chọn để đánh giá định lượng thực tế các yếu tố cân bằng nước dưới đất và sự hình thành dòng chảy nước dưới đất.", "header": "['Thông tư 19/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 347, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật quan_trắc tài_nguyên nước dưới đất bao_gồm : chế_độ và yếu_tố quan_trắc , thiết_bị - dụng_cụ quan_trắc , duy_tu bảo_dưỡng công_trình quan_trắc , chỉnh_lý , ghi số , lập bảng_biểu kết_quả quan_trắc , xử_lý_số_liệu , lập báo_cáo và công_bố kết_quả quan_trắc tài_nguyên nước dưới đất . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng cho các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động quan_trắc tài_nguyên nước dưới đất . \n điều 3 . nguyên_tắc áp_dụng các tiêu_chuẩn , phương_pháp viện_dẫn \n 1 . việc áp_dụng các tiêu_chuẩn , phương_pháp viện_dẫn trong quan_trắc chất_lượng nước dưới đất phải tuân_thủ theo các tiêu_chuẩn , phương_pháp quan_trắc và phân_tích được quy_định tại khoản 1 , 2 điều 7 chương ii của thông_tư này . \n 2 . trường_hợp các tiêu_chuẩn , phương_pháp quan_trắc , chế_độ quan_trắc và phân_tích chất_lượng nước dưới đất quy_định tại chương ii của thông_tư này sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế_thì áp_dụng theo tiêu_chuẩn , phương_pháp mới . \n điều 4 . giải_thích từ_ngữ . trong quy_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_trình quan_trắc nước dưới đất là công_trình đơn_lẻ ( giếng_khoan hoặc điểm lộ ) được sử_dụng để phục_vụ quan_trắc các yếu_tố tài_nguyên nước dưới đất . \n 2 . điểm quan_trắc bao_gồm một hoặc vài công_trình quan_trắc . \n 3 . trạm quan_trắc nước dưới đất là nơi được xây_dựng để quản_lý các công_trình quan_trắc tập_trung gần nhau . tại mỗi trạm thường có các loại phương_tiện , máy_móc , thiết_bị chuyên_dùng ; có nhà trạm , diện_tích đất chuyên_dùng , hệ_thống bảo_vệ công_trình , hành_lang an_toàn kỹ_thuật và các công_trình phụ_trợ khác ; có đội_ngũ_quan_trắc viên thường_trú tại trạm để thực_hiện quan_trắc . \n 4 . điểm lộ là điểm xuất lộ tự_nhiên nước dưới đất . \n 5 . sân cân_bằng là một diện_tích được lựa_chọn để đánh_giá định_lượng thực_tế các yếu_tố cân_bằng nước dưới đất và sự hình_thành dòng_chảy nước dưới đất .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Chương 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC\nĐiều 5. Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ quan trắc. Các thiết bị, dụng cụ quan trắc phải đạt độ chính xác theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.\nĐiều 6. Yếu tố quan trắc\n1. Công trình quan trắc giếng khoan: Mực nước, nhiệt độ, chiều sâu giếng khoan và chất lượng nước.\n2. Công trình quan trắc điểm lộ: Lưu lượng, nhiệt độ và chất lượng nước.\n3. Công trình quan trắc sân cân bằng: Lượng thấm, lượng mưa, lượng bốc hơi, nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng nước.\n4. Thông số quan trắc chất lượng nước: Các thông số quan trắc chất lượng tài nguyên nước dưới đất được quy định tại các loại mẫu như sau:\na) Mẫu phân tích toàn diện gồm: Canxi (Ca2+), magie (Mg2+), natri (Na+), kali (K+), sắt tổng, nhôm (Al3+), amoni (NH4+), hidrocacbonat (HCO3-), clorua (Cl-), sunphat (SO42-), cacbonat (CO32-), nitơrit (NO2-), nitơrat (NO3-), độ cứng tổng, độ cứng tạm thời, độ cứng vĩnh viễn, pH, CO2 tự do, CO2 ăn mòn, CO2 xâm thực, silicat (SiO2), tổng độ khoáng hóa (sấy ở 105°C), màu, mùi, vị;\nb) Mẫu sắt gồm: Sắt hai (Fe2+), sắt ba (Fe3+);\nc) Mẫu vi lượng: Tùy vào đặc điểm từng khu vực, lựa chọn phù hợp trong các thông số sau: Asen (As), thủy ngân (Hg), selen (Se), crom (Cr), cadimi (Cd), chì (Pb), đồng (Cu), kẽm (Zn), phenol, cyanua (CN-), mangan (Mn);\nd) Mẫu nghiên cứu ô nhiễm có nguồn gốc hữu cơ: Amoni (NH4+), nitơrit (NO2-), nitơrat (NO3-), phốt phát (PO43-), COD, Eh (chỉ tiêu Eh đo tại thực địa);\nđ) Chỉ tiêu phân tích tại hiện trường: Tùy thuộc vào đặc điểm từng vùng mà chọn trong các thông số cơ bản sau: Nhiệt độ, pH, Eh, DO, Cl-, Ec và NH4+.\nĐiều 7. Lấy mẫu và phân tích mẫu nước\n1. Lấy mẫu.\na) Việc lấy mẫu nước dưới đất tuân theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-­11:2011;\nb) Trong quá trình bơm thau rửa, đo các chỉ tiêu pH, Eh, Ec đến khi có giá trị ổn định mới lấy mẫu;\nc) Việc lấy mẫu sắt tiến hành cùng lấy mẫu toàn diện hoặc tại các khu vực có hàm lượng sắt cao hơn tiêu chuẩn cho phép;\nd) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n2. Bảo quản và vận chuyển mẫu: Mẫu được bảo quản và lưu giữ theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008.\n3. Phân tích tại hiện trường: Đối với các chỉ tiêu phân tích tại hiện trường, mẫu lấy vào dụng cụ chuyên dụng. Chuẩn độ đầu đo và tiến hành đo đạc, ghi phiếu thực địa theo mẫu ở Phụ lục số 5.\n4. Phân tích trong phòng thí nghiệm.\na) Căn cứ vào mục tiêu chất lượng số liệu và điều kiện phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định trong các tiêu chuẩn Việt Nam;\nb) Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn;\nc) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.\n5. Xử lý số liệu.\na) Kiểm tra số liệu: Kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu; việc kiểm tra dựa trên hồ sơ của mẫu (biên bản, nhật ký lấy mẫu tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, kết quả phân tích tại hiện trường), biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm, số liệu của mẫu kiểm soát chất lượng (mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn);\nb) Xử lý thống kê: Căn cứ theo lượng mẫu và nội dung của báo cáo, việc xử lý thống kê có thể sử dụng các phương pháp và các phần mềm khác nhau nhưng phải có các thống kê miêu tả (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, số giá trị vượt chuẩn).\nĐiều 8. Đơn vị đo và yêu cầu độ chính xác\n1. Mực nước, chiều sâu giếng khoan tính bằng mét; chính xác đến 1cm.\n2. Nhiệt độ tính bằng °C; chính xác đến 0,5°C.\n3. Lưu lượng nước.\na) Đơn vị tính: - Lưu lượng được tính bằng l/s hoặc m3/s; - Thời gian tính bằng giây.\nb) Độ chính xác: - Đối với lưu lượng đo bằng mực nước qua ván tràn chính xác đến 1mm; - Đối với lưu lượng đo bằng thùng định lượng chính xác đến 0,5l/s; - Thời gian chính xác đến 01 giây.\n4. Chất lượng nước.\na) Hàm lư