Document ID: 429449

Title: VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ĐẾN NĂM 2021 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. Tình hình và nguyên nhân. Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, sự vào cuộc mạnh mẽ của các bộ, ngành, địa phương và nỗ lực của toàn ngành, công tác giáo dục nghề nghiệp bước đầu đã đạt được những kết quả quan trọng. Nhận thức của xã hội, người dân, doanh nghiệp về giáo dục nghề nghiệp đã có những chuyển biến tích cực; số lượng người tham gia vào giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng; tỷ lệ người học sau tốt nghiệp có việc làm cao, thu nhập ổn định. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp từng bước được hoàn thiện; mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp phát triển rộng khắp, đa dạng về loại hình và trình độ đào tạo; các điều kiện bảo đảm chất lượng ngày càng được tăng cường; xuất hiện ngày càng nhiều mô hình đào tạo chất lượng cao, đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, góp phần quan trọng vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện thành công các nhiệm vụ của ngành và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, trước yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nguồn nhân lực của thị trường lao động trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của kinh tế số, kinh tế tri thức, dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu thế dịch chuyển nhân lực trên thị trường lao động quốc tế, giáo dục nghề nghiệp còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Tỷ lệ lao động được giáo dục nghề nghiệp còn thấp, quy mô tuyển sinh đào tạo chưa tương xứng với năng lực của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường; cơ cấu ngành, nghề đào tạo còn bất hợp lý; chất lượng, hiệu quả đào tạo của nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa cao, chưa gắn với và đáp ứng được nhu cầu nhân lực của các ngành, địa phương và đơn vị sử dụng lao động. Những hạn chế, yếu kém nêu trên do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp ủy, chính quyền thiếu quyết liệt; nhận thức của xã hội về giáo dục nghề nghiệp còn chưa đầy đủ; xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp còn hạn chế, chưa huy động được nhiều nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động giáo dục nghề nghiệp; tư duy bao cấp còn nặng, triển khai tự chủ đối với nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp còn chậm; hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, thiếu tính bền vững; chưa thực hiện tốt dự báo nhu cầu nhân lực về quy mô, cơ cấu, trình độ làm cơ sở cho đổi mới kế hoạch hóa và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.", "header": "['Nghị quyết 617-NQ/BCSĐ năm 2018 về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2021 và định hướng đến năm 2030 do Ban Cán sự đảng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 396, "lower_segmented_text": "mục i . tình_hình và nguyên_nhân . những năm qua , dưới sự lãnh_đạo của đảng , chỉ_đạo của quốc_hội , chính_phủ , sự vào_cuộc mạnh_mẽ của các bộ , ngành , địa_phương và nỗ_lực của toàn ngành , công_tác giáo_dục nghề_nghiệp bước_đầu đã đạt được những kết_quả quan_trọng . nhận_thức của xã_hội , người dân , doanh_nghiệp về giáo_dục nghề_nghiệp đã có những chuyển_biến tích_cực ; số_lượng người tham_gia vào giáo_dục nghề_nghiệp ngày_càng tăng ; tỷ_lệ người học sau tốt_nghiệp có việc làm_cao , thu_nhập ổn_định . hệ_thống văn_bản quy_phạm_pháp_luật về giáo_dục nghề_nghiệp từng bước được hoàn_thiện ; mạng_lưới cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp phát_triển rộng khắp , đa_dạng về loại_hình và trình_độ đào_tạo ; các điều_kiện bảo_đảm chất_lượng ngày_càng được tăng_cường ; xuất_hiện ngày_càng nhiều mô_hình đào_tạo chất_lượng cao , đào_tạo gắn với nhu_cầu của doanh_nghiệp , góp_phần quan_trọng vào nâng cao chất_lượng nguồn nhân_lực , thực_hiện thành_công các nhiệm_vụ của ngành và phát_triển kinh_tế - xã_hội của đất_nước . tuy_nhiên , trước yêu_cầu ngày_càng cao về chất_lượng nguồn nhân_lực của thị_trường lao_động trong bối_cảnh phát_triển mạnh_mẽ của kinh_tế số , kinh_tế tri_thức , dưới tác_động của cuộc cách_mạng công_nghiệp lần thứ_tư và xu_thế dịch_chuyển nhân_lực trên thị_trường lao_động quốc_tế , giáo_dục nghề_nghiệp còn bộc_lộ một_số hạn_chế nhất_định . tỷ_lệ lao_động được giáo_dục nghề_nghiệp còn thấp , quy_mô tuyển_sinh đào_tạo chưa tương_xứng với năng_lực của hệ_thống giáo_dục nghề_nghiệp và nhu_cầu của thị_trường ; cơ_cấu ngành , nghề đào_tạo còn bất hợp_lý ; chất_lượng , hiệu_quả đào_tạo của nhiều cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp chưa cao , chưa gắn với và đáp_ứng được nhu_cầu nhân_lực của các ngành , địa_phương và đơn_vị sử_dụng lao_động . những hạn_chế , yếu_kém nêu trên do nhiều nguyên_nhân trong đó nguyên_nhân chủ_quan là chủ_yếu . công_tác lãnh_đạo , chỉ_đạo của một_số cấp ủy , chính_quyền thiếu quyết_liệt ; nhận_thức của xã_hội về giáo_dục nghề_nghiệp còn chưa đầy_đủ ; xã_hội_hóa giáo_dục nghề_nghiệp còn hạn_chế , chưa huy_động được nhiều nguồn_lực xã_hội tham_gia vào hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp ; tư_duy bao_cấp còn nặng , triển_khai tự_chủ đối_với nhiều cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp còn chậm ; hợp_tác giữa cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp và doanh_nghiệp còn lỏng_lẻo , thiếu tính bền_vững ; chưa thực_hiện tốt dự_báo nhu_cầu nhân_lực về quy_mô , cơ_cấu , trình_độ làm cơ_sở cho đổi_mới kế_hoạch_hóa và nâng cao chất_lượng giáo_dục nghề_nghiệp .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Quan điểm chỉ đạo. (1) Phát triển giáo dục nghề nghiệp là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững của đất nước. (2) Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp cần chú trọng cả quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo; kế thừa và phát huy những thành tựu đã đạt được, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam, đảm bảo tính ổn định của hệ thống nhưng cần tầm nhìn dài hạn; nâng chất lượng giáo dục nghề nghiệp từng bước đạt chuẩn khu vực và quốc tế để đáp ứng nhu cầu nhân lực trong nước và hội nhập với thị trường lao động khu vực và thế giới. (3) Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, đa dạng, linh hoạt với nhiều phương thức và trình độ đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nâng cấp kỹ năng nghề nghiệp suốt đời của người lao động để đáp ứng yêu cầu của vị trí làm việc, giảm tình trạng thất nghiệp và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, cải thiện thu nhập và đời sống cho người lao động; Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp cần sự tham gia của Nhà nước với ưu tiên bố trí ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp trong tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo; sự tham gia của các đối tác trong và ngài nước. (4) Gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu của thị trường lao động và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; lấy sự chấp nhận của thị trường lao động là thước đo của hiệu quả giáo dục nghề nghiệp; chú trọng đào tạo thường xuyên, đào tạo cập nhật, đào tạo lại và đào tạo tại doanh nghiệp để phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp nhằm duy trì việc làm bền vững cho người lao động và nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp; có chính sách đầu tư phát triển giáo dục nghề nghiệp đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách, đối tượng dễ bị tổn thương, tạo cơ hội cho mọi người lao động học nghề, lập nghiệp, góp phần xóa đói, giảm nghèo thực hiện công bằng xã hội. (5) Phát triển giáo dục nghề nghiệp là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền, trước hết là của ngành lao động thương binh và xã hội các cấp, của doanh nghiệp và người dân.", "header": "['Nghị quyết 617-NQ/BCSĐ năm 2018 về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2021 và định hướng đến năm 2030 do Ban Cán sự đảng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục II. Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu']", "len_tokenizer": 395, "lower_segmented_text": "điều 1 . quan_điểm chỉ_đạo . ( 1 ) phát_triển giáo_dục nghề_nghiệp là một trong những nhiệm_vụ quan_trọng hàng_đầu góp_phần nâng cao chất_lượng nguồn nhân_lực , thích_ứng với những biến_đổi nhanh_chóng của thị_trường lao_động , đáp_ứng yêu_cầu