Document ID: 465909

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về bổ nhiệm công chứng viên, đăng ký hành nghề công chứng; đào tạo nghề công chứng; khóa bồi dưỡng nghề công chứng; bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm; tổ chức và hoạt động công chứng; một số biểu mẫu trong hoạt động công chứng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, cơ quan quản lý nhà nước về công chứng và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.", "header": "['Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về bổ_nhiệm công_chứng_viên , đăng_ký hành_nghề công_chứng ; đào_tạo nghề công_chứng ; khóa bồi_dưỡng nghề công_chứng ; bồi_dưỡng nghiệp_vụ công_chứng hàng năm ; tổ_chức và hoạt_động công_chứng ; một_số biểu_mẫu trong hoạt_động công_chứng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với công_chứng_viên , tổ_chức hành_nghề công_chứng , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp của công_chứng_viên , cơ_quan quản_lý nhà_nước về công_chứng và cá_nhân , cơ_quan , tổ_chức có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự hành nghề công chứng.", "header": "['Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. BỔ NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN, ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG'\n 'Điều 3. Bổ nhiệm công chứng viên']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người đề_nghị bổ_nhiệm công_chứng_viên theo quy_định tại khoản 1 điều 12 của luật công_chứng nộp trực_tiếp hoặc gửi qua hệ_thống bưu_chính 01 bộ hồ_sơ đến sở tư_pháp nơi đăng_ký tập_sự hành_nghề công_chứng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Giấy tờ chứng minh người được miễn đào tạo nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Công chứng là một trong các giấy tờ sau đây:\na) Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Giấy chứng minh thẩm phán, Giấy chứng minh kiểm sát viên, Giấy chứng nhận điều tra viên kèm theo giấy tờ chứng minh đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;\nb) Quyết định bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật, Bằng tiến sĩ luật; trường hợp Bằng tiến sĩ luật được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài thì phải được công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nc) Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;\nd) Chứng chỉ hành nghề luật sư và Thẻ luật sư kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian hành nghề luật sư từ 05 năm trở lên;\nđ) Các giấy tờ khác chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng theo quy định của pháp luật. Các giấy tờ quy định tại khoản này là bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu.", "header": "['Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. BỔ NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN, ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG'\n 'Điều 3. Bổ nhiệm công chứng viên']", "len_tokenizer": 202, "lower_segmented_text": "khoản 2 . giấy_tờ chứng_minh người được miễn đào_tạo nghề công_chứng theo quy_định tại khoản 1 điều 10 của luật công_chứng là một trong các giấy_tờ sau đây : \n a ) quyết_định bổ_nhiệm hoặc bổ_nhiệm lại thẩm_phán , kiểm_sát_viên , điều_tra_viên hoặc giấy chứng_minh thẩm_phán , giấy chứng_minh kiểm_sát_viên , giấy chứng_nhận điều_tra_viên kèm theo giấy_tờ chứng_minh đã có thời_gian làm thẩm_phán , kiểm_sát_viên , điều_tra_viên từ 05 năm trở lên ; \n b ) quyết_định bổ_nhiệm chức_danh giáo_sư , phó_giáo_sư chuyên_ngành luật , bằng tiến_sĩ luật ; trường_hợp bằng tiến_sĩ luật được cấp bởi cơ_sở giáo_dục nước_ngoài thì phải được công_nhận văn_bằng theo quy_định của bộ giáo_dục và đào_tạo ; \n c ) quyết_định bổ_nhiệm thẩm_tra viên cao_cấp ngành tòa_án , kiểm_tra viên cao_cấp ngành kiểm_sát ; chuyên_viên cao_cấp , nghiên_cứu_viên cao_cấp , giảng_viên cao_cấp trong lĩnh_vực pháp_luật ; \n d ) chứng_chỉ hành_nghề luật_sư và thẻ luật_sư kèm theo giấy_tờ chứng_minh thời_gian hành_nghề luật_sư từ 05 năm trở lên ; \n đ ) các giấy_tờ khác chứng_minh là người được miễn đào_tạo nghề công_chứng theo quy_định của pháp_luật . các giấy_tờ quy_định tại khoản này là bản_sao có chứng_thực hoặc bản chụp kèm theo bản_chính để đối_chiếu .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Công chứng là một hoặc một số giấy tờ sau đây:\na) Giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này;\nb) Quyết định tuyển dụng, quyết định luân chuyển, điều động, hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với vị trí công tác pháp luật được tuyển dụng hoặc ký hợp đồng;\nc) Chứng chỉ hành nghề luật sư, Thẻ luật sư, Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Chứng chỉ hành nghề quản tài viên, quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với các chức danh này;\nd) Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh thời gian công tác pháp luật.", "header": "['Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. BỔ NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN, ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG'\n 'Điều 3. Bổ nhiệm công chứng viên']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "khoản 3 . giấy_tờ chứng_minh thời_gian công_tác pháp_luật theo quy_định tại khoản 2 điều 8 của luật công_chứng là một hoặc một_số giấy_tờ sau đây : \n a ) giấy_tờ quy_định tại điểm a , b và c khoản 2 điều này ; \n b ) quyết_định tuyển_dụng , quyết_định luân_chuyển , điều_động , hợp_đồng làm_việc hoặc hợp_đồng lao_động kèm theo giấy_tờ chứng_minh thời_gian đóng bảo_hiểm xã_hội phù_hợp với vị_trí công_tác pháp_luật được tuyển_dụng hoặc ký hợp_đồng ; \n c ) chứng_chỉ hành_nghề luật_sư , thẻ luật_sư , chứng_chỉ hành_nghề đấu_giá , chứng_chỉ hành_nghề quản tài_viên , quyết_định bổ_nhiệm thừa phát lại kèm theo giấy_tờ chứng_minh thời_gian đóng bảo_hiểm xã_hội phù_hợp với các chức_danh này ; \n d ) các giấy_tờ hợp_pháp khác chứng_minh thời_gian công_tác pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên chịu trách nhiệm về tính chính xác, xác thực, hợp pháp của các giấy tờ và thông tin đã khai trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp tiến hành xác minh tính chính xác, xác thực, hợp pháp của giấy tờ và thông tin trong hồ sơ.", "header": "['Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. BỔ NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN, ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG'\n 'Điều 3. Bổ nhiệm công chứng viên']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "khoản 4 . người đề_nghị bổ_nhiệm công_chứng_viên chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , xác_thực , hợp_pháp của các giấy_tờ và thông_tin đã khai trong hồ_sơ đề_nghị bổ_nhiệm công_chứng_viên . trong trường_hợp cần_thiết , sở tư_pháp , bộ tư_pháp tiến_hành_xác_minh tính chính_xác , xác_thực , hợp_pháp của giấy_tờ và thông_tin trong hồ_sơ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổ chức hành nghề công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho công chứng viên của tổ chức mình đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:\na) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-06);\nb) Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại công chứng viên (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu);\nc) 01 ảnh chân dung cỡ 2cm x 3cm của công chứng viên được đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ (ảnh chụp không quá 06 tháng trước n