Document ID: 488436

Title: QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về tổ chức, hoạt động và phạm vi hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa.\n2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa.\nĐiều 2. Vị trí và chức năng\n1. Cảng vụ đường thuỷ nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tại cảng, bến thủy nội địa (sau đây viết tắt là cảng, bến), khu neo đậu nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và bảo vệ môi trường.\n2. Cảng vụ đường thuỷ nội địa có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BGTVT quy định về tổ chức và  hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về tổ_chức , hoạt_động và phạm_vi hoạt_động của cảng_vụ đường_thuỷ nội_địa . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến tổ_chức và hoạt_động của cảng_vụ đường_thuỷ nội_địa . \n điều 2 . vị_trí và chức_năng \n 1 . cảng_vụ đường_thuỷ nội_địa là cơ_quan thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước chuyên_ngành về giao_thông vận_tải đường_thuỷ nội_địa tại cảng , bến thủy_nội_địa ( sau đây viết tắt là cảng , bến ) , khu neo đậu nhằm bảo_đảm việc chấp_hành các quy_định của pháp_luật về trật_tự , an_toàn giao_thông đường_thuỷ nội_địa và bảo_vệ môi_trường . \n 2 . cảng_vụ đường_thuỷ nội_địa có tư_cách pháp_nhân , có trụ_sở riêng , được sử_dụng con_dấu riêng , được mở tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Phạm vi quản lý\n1. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam bao gồm các cảng, bến (trừ bến khách ngang sông), khu neo đậu đã được công bố, cấp phép hoạt động, cụ thể như sau:\na) Cảng, bến, khu neo đậu trên đường thuỷ nội địa quốc gia;\nb) Cảng, bến, khu neo đậu trên đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia;\nc) Cảng, bến, khu neo đậu có vùng đất, vùng nước vừa trên đường thủy nội địa quốc gia và đường thủy nội địa địa phương;\nd) Cảng, bến, khu neo đậu trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia;\nđ) Cảng, bến, khu neo đậu khác do Bộ Giao thông vận tải quyết định.\n2. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải (sau đây viết tắt là Sở) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm các cảng, bến (trừ bến khách ngang sông), khu neo đậu đã được công bố, cấp phép hoạt động, cụ thể như sau:\na) Cảng, bến, khu neo đậu trên đường thuỷ nội địa địa phương;\nb) Cảng, bến, khu neo đậu trên đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương;\nc) Cảng, bến, khu neo đậu trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương;\nd) Cảng, bến, khu neo đậu khác do Bộ Giao thông vận tải quyết định.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BGTVT quy định về tổ chức và  hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 279, "lower_segmented_text": "điều 3 . phạm_vi quản_lý \n 1 . phạm_vi quản_lý của cảng_vụ đường_thuỷ nội_địa trực_thuộc cục đường_thuỷ nội_địa việt nam bao_gồm các cảng , bến ( trừ bến khách ngang sông ) , khu neo đậu đã được công_bố , cấp phép hoạt_động , cụ_thể như sau : \n a ) cảng , bến , khu neo đậu trên đường_thuỷ nội_địa quốc_gia ; \n b ) cảng , bến , khu neo đậu trên đường_thuỷ nội_địa chuyên_dùng nối với đường_thuỷ nội_địa quốc_gia ; \n c ) cảng , bến , khu neo đậu có vùng_đất , vùng nước vừa trên đường thủy_nội_địa quốc_gia và đường thủy_nội_địa địa_phương ; \n d ) cảng , bến , khu neo đậu trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy_nội_địa quốc_gia ; \n đ ) cảng , bến , khu neo đậu khác do bộ giao_thông vận_tải quyết_định . \n 2 . phạm_vi quản_lý của cảng_vụ đường_thuỷ nội_địa trực_thuộc cơ_quan chuyên_môn về giao_thông vận_tải ( sau đây viết tắt là sở ) thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương bao_gồm các cảng , bến ( trừ bến khách ngang sông ) , khu neo đậu đã được công_bố , cấp phép hoạt_động , cụ_thể như sau : \n a ) cảng , bến , khu neo đậu trên đường_thuỷ nội_địa địa_phương ; \n b ) cảng , bến , khu neo đậu trên đường_thuỷ nội_địa chuyên_dùng nối với đường_thuỷ nội_địa địa_phương ; \n c ) cảng , bến , khu neo đậu trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy_nội_địa địa_phương ; \n d ) cảng , bến , khu neo đậu khác do bộ giao_thông vận_tải quyết_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn\n1. Quy định nơi neo đậu cho phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là phương tiện), tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu.\n2. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật trong phạm vi của cảng, bến, khu neo đậu đối với:\na) Phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài về an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường;\nb) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và danh bạ thuyền viên;\nc) Thiết bị xếp dỡ hàng hóa, người điều khiển thiết bị xếp dỡ hàng hóa theo quy định.\n3. Cấp giấy phép, lệnh điều động hoặc không cấp phép vào, rời cảng, bến, khu neo đậu cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài vào, rời cảng, bến, khu neo đậu theo quy định của pháp luật.\n4. Tiếp nhận và thông báo tình trạng luồng đường thủy nội địa cho thuyền viên, người lái phương tiện và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm.\n5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện những quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa.\n6. Thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao thông:\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước khác thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao thông tại khu vực cảng, bến, khu neo đậu;\nb) Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cảng, bến, khu neo đậu, luồng chuyên dùng vào cảng, bến, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến, khu neo đậu;\nc) Khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn kịp thời thông báo cho tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm xử lý;\nd) Xác nhận việc khắc phục sự cố hoặc các nguy cơ gây mất an toàn đối với các cảng, bến, khu neo đậu đã được loại bỏ.\n7. Công bố hạn chế giao thông trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu; thỏa thuận đối với hoạt động nạo vét cải tạo vùng nước cảng, bến, khu neo đậu; chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với hoạt động sửa chữa, cải tạo nâng cấp và hoạt động khác trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.\n8. Thực hiện công tác phòng, chống thiên tai; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tìm kiếm, cứu nạn trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu theo thẩm quyền và quy định pháp luật; huy động lực lượng, phương tiện, tàu biển, tàu công vụ và các loại phương tiện khác trong khu vực cảng, bến, khu neo đậu để tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp theo quy định.\n9. Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tại cảng, bến, khu neo đậu và phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài theo quy định.\n10. Thẩm định hồ sơ, báo cáo kết quả thẩm định để Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa.\n11. Theo dõi, giám sát việc xếp hàng hóa từ phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài lên cảng, bến và từ cảng, bến xuống phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài hoặc giữa các phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu.\n12. Xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.