Document ID: 366795

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 297 - CT ngày 26 tháng 11 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị).", "header": "['Thông tư 71/2018/TT-BTC quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại việt_nam , chế_độ chi tổ_chức hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại việt_nam và chế_độ tiếp khách trong nước của các cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , tổ_chức chính_trị , các tổ_chức chính_trị - xã_hội , các tổ_chức sử_dụng kinh_phí do ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ ( sau đây gọi tắt là cơ_quan , đơn_vị ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan Trung ương).\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là địa phương).\n3. Tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội.\n4. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.\n5. Các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.", "header": "['Thông tư 71/2018/TT-BTC quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , cơ_quan nhà_nước khác ở trung_ương ( sau đây gọi tắt là cơ_quan trung_ương ) . \n 2 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là địa_phương ) . \n 3 . tổ_chức chính_trị , các tổ_chức chính_trị - xã_hội . \n 4 . cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 5 . các tổ_chức sử_dụng kinh_phí do ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiếp khách nước ngoài làm việc tại Việt Nam, chế độ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước\n1. Ngân sách nhà nước.\n2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật phí, lệ phí (trong trường hợp có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng nguồn thu phí được để lại để chi tiếp khách nước ngoài, chi hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước).", "header": "['Thông tư 71/2018/TT-BTC quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguồn kinh_phí thực_hiện chế_độ tiếp khách nước_ngoài làm_việc tại việt_nam , chế_độ tổ_chức hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại việt_nam và chế_độ tiếp khách trong nước \n 1 . ngân_sách nhà_nước . \n 2 . nguồn thu từ hoạt_động sự_nghiệp của đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 4 . nguồn thu phí được để lại theo quy_định của pháp luật phí , lệ_phí ( trong trường_hợp có văn_bản của cấp có thẩm_quyền cho phép sử_dụng nguồn thu phí được để lại để chi tiếp khách nước_ngoài , chi_hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại việt_nam và chi tiếp khách trong nước ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định chung về chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước\n1. Quy định chung về chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam\na) Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương khi mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi chung là hội nghị quốc tế) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài (sau đây gọi là Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ); Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ);\nb) Việc đài thọ cho các đoàn khách nước ngoài thăm và làm việc tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với thông lệ quốc tế trên cơ sở nguyên tắc đối đẳng do cơ quan chủ trì tổ chức đón, tiếp đoàn kiến nghị, quy định trong kế hoạch, đề án đón đoàn;\nc) Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế, tổ chức hội nghị giao ban biên giới thường kỳ cần sử dụng hội trường, phòng họp, phương tiện đi lại, cơ sở vật chất và nhân lực sẵn có để phục vụ khách; trường hợp thiếu hoặc không đáp ứng được yêu cầu được thuê dịch vụ bên ngoài theo phê duyệt của thủ trưởng cơ quan, đơn vị;\nd) Mức chi đón tiếp khách quốc tế được quy định theo cấp hạng khách quốc tế theo quy định của Chính phủ quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và căn cứ nghi lễ nhà nước về đón tiếp khách nước ngoài quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ, hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Thông tư này và các quy định của Chính phủ.\n2. Quy định chung về tiếp khách trong nước\na) Các cơ quan nhà nước, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách trong nước; việc tổ chức tiếp khách không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan;\nb) Không sử dụng các khoản kinh phí tại Điều 3 Thông tư này để mua quà tặng đối với các đoàn khách trong nước đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định;\nc) Việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước của các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước do thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp phê duyệt.\n3. Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí dịch vụ (nếu có) theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 71/2018/TT-BTC quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 598, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_định chung về chế_độ tiếp khách nước_ngoài , chế_độ hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại việt_nam và chế_độ tiếp khách trong nước \n 1 . quy_định chung về chế_độ tiếp khách nước_ngoài , chế_độ hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại việt_nam \n a ) các bộ , cơ_quan trung_ương và địa_phương khi mời các đoàn khách nước_ngoài , các tổ_chức quốc_tế đến thăm và làm_việc tại việt_nam ; tổ_chức các hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại việt_nam ( sau đây gọi chung là hội_nghị quốc_tế ) thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 145 / 2013 / nđ - cp ngày 29 tháng 10 năm 2013 của chính_phủ quy_định về tổ_chức ngày kỷ_niệm ; nghi_thức trao_tặng , đón_nhận hình_thức khen_thưởng , danh_hiệu thi_đua ; nghi_lễ đối_ngoại và đón , tiếp khách nước_ngoài ( sau đây gọi là nghị_định số 145 / 2013 / nđ - cp ngày 29 / 10 / 2013 của chính_phủ ) ; quyết_định số 76 / 2010 / qđ - ttg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ về việc tổ_chức , quản_lý hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại việt_nam ( sau đây gọi là quyết_định số 76 / 2010 /