Document ID: 52780

Title: CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 09/2005/TT-BNV NGÀY 5 THÁNG 1 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

Legal Basis:
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định đối tượng và mức phụ cấp đặc biệt được hưởng để thực hiện đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG. Những người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này được hưởng phụ cấp đặc biệt, gồm:\n1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.\n2. Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi Chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.\n3. Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn.", "header": "['Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 145, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng . những người làm_việc ở các địa_bàn đảo xa đất_liền và vùng_biên_giới có điều_kiện sinh_hoạt đặc_biệt khó_khăn quy_định tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này được hưởng phụ_cấp đặc_biệt , gồm : \n 1 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ , công_nhân trong biên_chế của các cơ_quan , đơn_vị thuộc quân_đội nhân_dân , công_an nhân_dân và tổ_chức cơ_yếu . \n 2 . cán_bộ , công_chức ( kể_cả công_chức dự_bị ) , viên_chức , những người đang trong thời_gian tập_sự , thử việc và lao_động hợp_đồng đã được xếp lương theo bảng lương do nhà_nước quy_định làm_việc trong các cơ_quan nhà_nước , các đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước , các hội và các tổ_chức phi chính_phủ được cấp có thẩm_quyền quyết_định thành_lập . \n 3 . cán_bộ chuyên_trách và công_chức ở xã , phường , thị_trấn .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ\n1. Mức phụ cấp:\na) Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.\nb) Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Ví dụ1. Ông Vũ Văn A, Trung uý công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:\n1.334.000 đồng/tháng x 50% = 667.000 đồng/tháng Ví dụ 2. Bà Nguyễn Thị B, chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000đ/tháng; làm việc ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:\n870.000đồng/tháng x 30% = 261.000 đồng/tháng Ví dụ 3. Ông Trần Đăng C, Trung sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng /tháng; đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:\n174.000 đồng/tháng x 100% = 174.000 đồng/tháng\n2. Cách tính trả:\na) Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nb) Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.\nc) Nguồn kinh phí chi trả Phụ cấp đặc biệt: Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị; Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.", "header": "['Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 479, "lower_segmented_text": "mục ii . mức phụ_cấp và cách tính trả \n 1 . mức phụ_cấp : \n a ) phụ_cấp đặc_biệt được tính bằng tỷ_lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) hoặc phụ_cấp quân_hàm hiện hưởng đối_với hạ_sĩ_quan , chiến_sỹ thuộc lực_lượng vũ_trang . \n b ) phụ_cấp gồm 3 mức : 30 % ; 50 % và 100 % áp_dụng đối_với các đối_tượng quy_định tại mục i thông_tư này làm_việc ở địa_bàn được quy_định trong phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này . ví dụ1 . ông vũ văn a , trung_uý công_an nhân_dân việt_nam , có hệ_số lương hiện hưởng là 4,60 , mức lương_thực_hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng / tháng ; công_tác ở địa_bàn được áp_dụng mức phụ_cấp đặc_biệt 50 % , thì hàng tháng được hưởng phụ_cấp đặc_biệt là : \n 1.334.000 đồng / tháng x 50 % = 667.000 đồng / tháng ví_dụ 2 . bà nguyễn thị b , chuyên_viên đang xếp lương bậc 3 , hệ_số lương hiện hưởng là 3,00 , mức lương_thực_hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000 đ / tháng ; làm_việc ở địa_bàn được áp_dụng mức phụ_cấp đặc_biệt 30 % , thì hàng tháng được hưởng phụ_cấp đặc_biệt là : \n 870.000 đồng / tháng x 30 % = 261.000 đồng / tháng ví_dụ 3 . ông trần đăng c , trung_sĩ quân_đội nhân_dân việt_nam , có hệ_số phụ_cấp quân_hàm hiện hưởng là 0,60 , mức phụ_cấp quân_hàm thực_hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng / tháng ; đóng quân ở địa_bàn được áp_dụng mức phụ_cấp đặc_biệt 100 % , thì hàng tháng được hưởng phụ_cấp đặc_biệt là : \n 174.000 đồng / tháng x 100 % = 174.000 đồng / tháng \n 2 . cách tính trả : \n a ) phụ_cấp đặc_biệt được tính trả theo nơi làm_việc cùng kỳ lương hoặc phụ_cấp quân_hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng , hưởng chế_độ bảo_hiểm xã_hội . \n b ) phụ_cấp đặc_biệt chỉ trả cho những tháng thực_sự công_tác trên địa_bàn , khi rời khỏi địa_bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công_tác không tròn tháng thì không được hưởng . \n c ) nguồn kinh_phí chi_trả phụ_cấp đặc_biệt : các đối_tượng thuộc cơ_quan , đơn_vị được ngân_sách nhà_nước bảo_đảm toàn_bộ , phụ_cấp đặc_biệt do ngân_sách nhà_nước chi_trả theo phân_cấp ngân_sách hiện_hành trong dự_toán ngân_sách được giao hàng năm cho cơ_quan , đơn_vị ; các đối_tượng thuộc cơ_quan thực_hiện khoán biên_chế và kinh_phí quản_lý hành_chính và các đối_tượng thuộc các đơn_vị sự_nghiệp thực_hiện tự_chủ tài_chính , phụ_cấp đặc_biệt do cơ_quan , đơn_vị_chi_trả từ nguồn kinh_phí khoán và nguồn tài_chính được giao tự_chủ .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. HIỆU LỰC THI HÀNH\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 574/TTg ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n2. Chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định đối tượng và mức phụ cấp đặc biệt được hưởng để thực hiện đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Việc bổ sung địa bàn được hưởng phụ cấp đặc biệt hoặc điều chỉnh mức phụ cấp đặc biệt quy định taị Thông tư này, các Bộ, ngành Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.\n3. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. Trong quá trình thực hiện nếu