Document ID: 585401

Title: BAN HÀNH 03 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007;
Căn cứ Luật Đường sắt năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau: Điều 1 Quy định chung\n1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng. Số hiệu: QCVN 15:2023/BGTVT.\n2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và quy định kiểm tra đối với đầu máy điêzen, phương tiện chuyên dùng tự hành khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu. Số hiệu: QCVN 16:2023/BGTVT.\n3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra toa xe, phương tiện chuyên dùng không tự hành khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu. Số hiệu: QCVN 18:2023/BGTVT.\n1.1 Phạm vi điều chỉnh 1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt khi kiểm tra định kỳ, hoán cải và nhập khẩu đã qua sử dụng có mã HS theo quy định tại Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, thể hiện ở Phụ lục A kèm theo Quy chuẩn này. 1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với phương tiện đường sắt tốc độ cao, phương tiện giao thông đường sắt của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và toa xe đường sắt đô thị hoán cải, nhập khẩu đã qua sử dụng.\n1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng, nhập khẩu, hoán cải, khai thác, kiểm tra và chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt thuộc phạm vi điều chỉnh tại điểm 1.1 của Quy chuẩn này.\n1.3 Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1 Phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi tắt là phương tiện) Bao gồm: đầu máy, toa xe và phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt. 1.3.2 Phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt (sau đây gọi tắt là phương tiện chuyên dùng) Phương tiện dùng để vận chuyển người, vật tư, thiết bị phục vụ cho các mục đích: cứu viện; cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; kiểm tra, thi công, bảo trì, sửa chữa công trình đường sắt. 1.3.3 Toa xe đường sắt đô thị Phương tiện chuyên chở hành khách vận hành trên đường sắt đô thị. 1.3.4 Tàu đường sắt đô thị Tàu điện khí hóa gồm các toa xe đường sắt đô thị kết nối với nhau theo thành phần cố định. 1.3.5 Máy điện Bao gồm các thiết bị sau: máy phát điện chính, máy phát điện phụ, máy kích từ, máy phát khởi động, động cơ khởi động, động cơ điện kéo, động cơ điện của máy nén khí. 1.3.6 Thiết bị điện Các thiết bị điện điều khiển, tủ điện, tủ chỉnh lưu điện. 1.3.7 Bộ tiếp điện Thiết bị được lắp trên tàu đường sắt đô thị để nhận dòng điện từ đường dây tiếp xúc hoặc ray dẫn điện, bao gồm cần tiếp điện hoặc guốc tiếp điện. 1.3.8 Tài liệu kỹ thuật phương tiện Các tài liệu sau đây được gọi là tài liệu kỹ thuật phương tiện: - Tài liệu thuyết minh, mô tả đặc tính kỹ thuật cơ bản, tính năng hoạt động của phương tiện; - Bản vẽ tổng thể phương tiện, bản vẽ lắp đặt các tổng thành chính; - Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành phương tiện của nhà sản xuất hoặc chủ phương tiện. 1.3.9 Cơ quan kiểm tra Cơ quan kiểm tra là Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc các tổ chức đăng kiểm/kiểm định khác được Bộ Giao thông vận tải phân công, phân cấp, ủy quyền, chỉ định thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện giao thông đường sắt.", "header": "['Thông tư 30/2023/TT-BGTVT 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 613, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này 03 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia sau : điều 1 quy_định chung \n 1 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về yêu_cầu_an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với phương_tiện giao_thông đường_sắt trong quá_trình khai_thác sử_dụng . số_hiệu : qcvn 15 : 2023 / bgtvt . \n 2 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về yêu_cầu kỹ_thuật và quy_định kiểm_tra đối_với đầu_máy điêzen , phương_tiện chuyên_dùng tự_hành khi sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu . số_hiệu : qcvn 16 : 2023 / bgtvt . \n 3 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về kiểm_tra toa_xe , phương_tiện chuyên_dùng không tự_hành khi sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu . số_hiệu : qcvn 18 : 2023 / bgtvt . \n 1.1 phạm_vi điều_chỉnh 1.1.1 quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật và việc kiểm_tra an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với phương_tiện giao_thông đường_sắt khi kiểm_tra định_kỳ , hoán cải và nhập_khẩu đã qua sử_dụng có mã hs theo quy_định tại thông_tư số 31 / 2022 / tt - btc ngày 08 tháng 6 năm 2022 của bộ_trưởng bộ tài_chính ban_hành danh_mục hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu việt_nam , thể_hiện ở phụ_lục a kèm theo quy_chuẩn này . 1.1.2 quy_chuẩn này không áp_dụng đối_với phương_tiện đường_sắt tốc_độ cao , phương_tiện giao_thông đường_sắt của quân_đội , công_an sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh và toa_xe đường_sắt đô_thị hoán cải , nhập_khẩu đã qua sử_dụng . \n 1.2 đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến quản_lý , sửa_chữa , bảo_dưỡng , nhập_khẩu , hoán cải , khai_thác , kiểm_tra và chứng_nhận an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện giao_thông đường_sắt thuộc phạm_vi điều_chỉnh tại điểm 1.1 của quy_chuẩn này . \n 1.3 giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 phương_tiện giao_thông đường_sắt ( sau đây gọi tắt là phương_tiện ) bao_gồm : đầu_máy , toa_xe và phương_tiện chuyên_dùng di_chuyển trên đường_sắt . 1.3.2 phương_tiện chuyên_dùng di_chuyển trên đường_sắt ( sau đây gọi tắt là phương_tiện chuyên_dùng ) phương_tiện dùng để vận_chuyển người , vật_tư , thiết_bị phục_vụ cho các mục_đích : cứu_viện ; cứu_hộ tai_nạn giao_thông đường_sắt ; kiểm_tra , thi_công , bảo_trì , sửa_chữa công_trình đường_sắt . 1.3.3 toa_xe đường_sắt đô_thị phương_tiện chuyên_chở hành_khách vận_hành trên đường_sắt đô_thị . 1.3.4 tàu đường_sắt đô_thị tàu_điện khí_hóa gồm các toa_xe đường_sắt đô_thị kết_nối với nhau theo thành_phần cố_định . 1.3.5 máy_điện bao_gồm các thiết_bị sau : máy phát_điện chính , máy phát_điện phụ , máy kích từ , máy phát khởi_động , động_cơ khởi_động , động_cơ_điện kéo , động_cơ_điện của máy nén khí . 1.3.6 thiết_bị điện các thiết_bị điện điều_khiển , tủ điện , tủ chỉnh_lưu_điện . 1.3.7 bộ tiếp điện thiết_bị được lắp trên tàu đường_sắt đô_thị để nhận dòng_điện từ đường_dây tiếp_xúc hoặc ray dẫn_điện , bao_gồm cần tiếp điện hoặc guốc tiếp điện . 1.3.8 tài_liệu kỹ_thuật phương_tiện các tài_liệu sau đây được gọi là tài_liệu kỹ_thuật phương_tiện : - tài_liệu thuyết_minh , mô_tả đặc_tính kỹ_thuật cơ_bản , tính_năng hoạt_động của phương_tiện ; - bản_vẽ tổng_thể phương_tiện , bản_vẽ lắp_đặt các tổng_thành chính ; - tài_liệu hướng_dẫn bảo_dưỡng , sửa_chữa , vận_hành phương_tiện của nhà sản_xuất hoặc chủ phương_tiện . 1.3.9 cơ_quan kiểm_tra cơ_quan kiểm_tra là cục đăng_kiểm việt nam trực_thuộc bộ giao_thông vận_tải hoặc các tổ_chức đăng_kiểm / kiểm_định khác được bộ giao_thông vận_tải phân_công , phân_cấp , ủy quyền , chỉ_định thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_tra , chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường cho phương_tiện giao_thông đường_sắt .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1.1 Cơ sở sửa chữa, chủ phương tiện, chủ khai thác phương tiện, nhà sản xuất cung cấp và chịu trách nhiệm về nội dung khai báo, tính hợp pháp của báo cáo kiểm tra phương tiện (sau đây gọi tắt là báo cáo kiểm tra), bản khai thông tin phương tiện được quy định tại Phụ lục F. 2.1.2 Kích thước đường bao mặt cắt ngang lớn nhất của phương tiện: 2.1.3 Số hiệu phương tiện phải phù hợp với báo cáo kiểm tra. 2.1.4 Vận hành thử phương tiện: 2.1.4.1 Đầu máy, toa xe khách sau khi sửa chữa định kỳ vận hành thử phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện. Quãng đường vận hành thử tối thiểu 100 km đối với đường sắt quốc gia, 50 km đối với đường sắt chuyên dùng. 2.1.4.2 Phương tiện hoán cải vận hành thử theo quy định của tài liệu kỹ thuật phương tiện. 2.1.4.3 Phương tiện nhập khẩu đã qua sử dụng vận hành thử trên hệ thống đường sắt dự kiến khai thác tối thiểu 100 km đối với đường sắt q