Document ID: 120625

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 48/2010/QĐ-TTG NGÀY 13/7/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG HẢI SẢN VÀ DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 104/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc Phòng; Căn cứ Nghị định 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; Thực hiện Công văn số 1970/TTg-KTN ngày 28/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trang bị máy thông tin phục vụ việc xác định vị trí trên tàu cá và thông tin liên lạc; Liên tịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Quốc phòng – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa như sau,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện Điều 2; Điều 3; Điều 4 và Điều 6 của Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa (sau đây gọi tắt là Quyết định 48/2010/QĐ-TTg).", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày về chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện điều 2 ; điều 3 ; điều 4 và điều 6 của quyết_định 48 / 2010 / qđ - ttg ngày 13 / 7 / 2010 của thủ_tướng chính_phủ về một_số chính_sách khuyến_khích , hỗ_trợ khai_thác , nuôi_trồng hải_sản và dịch_vụ khai_thác hải_sản trên các vùng_biển xa ( sau đây gọi tắt là quyết_định 48 / 2010 / qđ - ttg ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên vùng biển Hoàng Sa, Trường Sa và DK1 (sau đây gọi tắt là các vùng biển xa) và các cơ quan có liên quan.", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày về chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân và hộ gia_đình khai_thác , nuôi_trồng hải_sản và dịch_vụ khai_thác hải_sản trên vùng_biển hoàng_sa , trường sa và dk1 ( sau đây gọi tắt là các vùng_biển xa ) và các cơ_quan có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động thủy sản trên các vùng biển xa là hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản và nuôi trồng hải sản tại các vùng biển:\na) Phía Đông đường kinh tuyến 110030’E ra đến ranh giới ngoài của vùng biển Việt Nam tính từ vĩ tuyến 15000’N trở lên phía Bắc của vùng biển Việt Nam.\nb) Phía Đông đường kinh tuyến 111030’E ra đến ranh giới ngoài vùng biển Việt Nam tính từ vĩ tuyến 9000’N đến 15000’N.\nc) Phía Đông đường kinh tuyến 109030’E ra đến ranh giới ngoài của vùng biển Việt Nam tính từ vĩ tuyến 9000’N trở xuống biên giới phía Nam của vùng biển Việt Nam.\n2. Tổng công suất máy là tổng công suất các máy trực tiếp tham gia đẩy tàu và được lắp trên bệ máy cố định.\n3. Chi phí nhiên liệu đi và về đối với tàu khai thác hải sản là tiền hỗ trợ chi phí nhiên liệu đi và về của chuyến biển được tính vào chi phí đầu vào của chuyến biển.\n4. Chủ tàu là tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có tàu khai thác hoặc dịch vụ cho khai thác hải sản tại ngư trường các vùng biển xa.\n5. Thuyền viên là những người thuộc định biên của tàu, bao gồm thuyền trưởng, máy trưởng và các chức danh khác được bố trí làm việc trên tàu.\n6. Chuyến biển là thời gian hoạt động trên biển tính từ lúc tàu rời cảng cá ra ngư trường khai thác hoặc dịch vụ khai thác hải sản cho đến khi tàu về cảng cá có thời gian không dưới 15 ngày.\n7. Chi cục quản lý thủy sản địa phương là Chi cục được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao thực hiện chức năng quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n8. Tàu cá đăng ký thường xuyên hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa là các tàu cá có nghề khai thác phù hợp và có hoạt động tại vùng biển quy định, bao gồm: nghề câu cá ngừ đại dương, nghề lưới rê khơi, nghề lưới vây khơi, nghề câu khơi, câu mực, chụp mực và các tàu dịch vụ khai thác hải sản tại các vùng biển xa.", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày về chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 388, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hoạt_động thủy_sản trên các vùng_biển xa là hoạt_động khai_thác , dịch_vụ khai_thác hải_sản và nuôi_trồng hải_sản tại các vùng_biển : \n a ) phía đông đường kinh_tuyến 110030 ’ e ra đến ranh_giới ngoài của vùng_biển việt nam_tính từ vĩ_tuyến 15000 ’ n trở lên phía bắc của vùng_biển việt_nam . \n b ) phía đông đường kinh_tuyến 111030 ’ e ra đến ranh_giới ngoài vùng_biển việt nam_tính từ vĩ_tuyến 9000 ’ n đến 15000 ’ n . \n c ) phía đông đường kinh_tuyến 109030 ’ e ra đến ranh_giới ngoài của vùng_biển việt nam_tính từ vĩ_tuyến 9000 ’ n trở xuống biên_giới phía nam của vùng_biển việt_nam . \n 2 . tổng_công_suất máy là tổng_công_suất các máy trực_tiếp tham_gia đẩy tàu và được lắp trên bệ máy cố_định . \n 3 . chi_phí nhiên_liệu đi và về đối_với tàu khai_thác hải_sản là tiền hỗ_trợ chi_phí nhiên_liệu đi và về của chuyến biển được tính vào chi_phí đầu_vào của chuyến biển . \n 4 . chủ tàu là tổ_chức , cá_nhân và hộ gia_đình có tàu khai_thác hoặc dịch_vụ cho khai_thác hải_sản tại ngư_trường các vùng_biển xa . \n 5 . thuyền_viên là những người thuộc định biên của tàu , bao_gồm thuyền_trưởng , máy_trưởng và các chức_danh khác được bố_trí làm_việc trên tàu . \n 6 . chuyến biển là thời_gian hoạt_động trên biển tính từ lúc tàu rời cảng cá ra ngư_trường khai_thác hoặc dịch_vụ khai_thác hải_sản cho đến khi tàu về cảng cá có thời_gian không dưới 15 ngày . \n 7 . chi_cục quản_lý thủy_sản địa_phương là chi_cục được sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn giao thực_hiện chức_năng quản_lý khai_thác và bảo_vệ nguồn lợi thủy_sản ở các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 8 . tàu cá đăng_ký thường_xuyên hoạt_động khai_thác , dịch_vụ khai_thác hải_sản trên các vùng_biển xa là các tàu cá có nghề khai_thác phù_hợp và có hoạt_động tại vùng_biển quy_định , bao_gồm : nghề câu cá_ngừ đại_dương , nghề lưới rê khơi , nghề lưới vây khơi , nghề câu khơi , câu mực , chụp mực và các tàu dịch_vụ khai_thác hải_sản tại các vùng_biển xa .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hỗ trợ chi phí nhiên liệu đi và về của chuyến biển\n1. Đối tượng được hỗ trợ gồm: chủ tàu và thuyền viên hoạt động trên tàu khai thác hải sản hoặc dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa.\n2. Điều kiện được hỗ trợ:\na) Chủ tàu có đăng ký tàu thường xuyên hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa (theo Phụ lục 1) và thuộc danh sách các tàu cá tham gia hoạt động trên các vùng biển xa được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\nb) Có hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã đảo hoặc bộ đội Hải quân hoặc nhà giàn gần ngư trường khai thác hải sản (Phụ lục 2) hoặc xác nhận vị trí hoạt động của tàu cá bằng hệ thống giám sát định vị vệ tinh (GPS) của cơ quan chức năng.\nc) Ghi và nộp nhật ký khai thác thủy sản từng chuyến biển cho Chi cục quản lý thủy sản địa phương.\n3. Hồ sơ gồm có:\na) Đối với hỗ trợ chuyến biển đầu tiên trong năm. - Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí nhiên liệu (theo Phụ lục 3); - Giấy xác nhận tàu cá khai thác, dịch vụ khai thác trên các vùng biển xa, của chuyến biển đề nghị hỗ trợ (theo Phụ lục 4a, hoặc 4b). - Nhật ký chuyến biển đề nghị hỗ trợ (bản sao có chứng thực của Chi cục quản lý thủy sản địa phương); - Giấy phép khai thác thủy sản (bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tàu khai thác); hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tàu dịch vụ); - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã);\nb) Đối với hỗ trợ các lần tiếp theo trong năm. - Đơn đề nghị hỗ trợ ch