Document ID: 122033

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 09 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4154/VPCP-KTTH ngày 17/06/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn một số quy định về khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam bao gồm Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (trừ các công ty thủy điện), Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, các Tổng công ty điện lực và các đơn vị trực thuộc các Tổng công ty điện lực.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Tập đoàn Điện lực Việt Nam” viết tắt là EVN là đơn vị có tư cách pháp nhân do Nhà nước làm chủ sở hữu được thành lập theo Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n2. “Các Tổng công ty điện lực” là các đơn vị thành viên của EVN, bao gồm: Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Tổng công ty Điện lực Miền Trung, Tổng công ty Điện lực Miền Nam, Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh.\n3. “Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam” (sau đây viết tắt là đơn vị trực thuộc EVN) là các đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN bao gồm: Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, Công ty mua bán điện, các Ban quản lý dự án trực thuộc EVN và các đơn vị trực thuộc khác.\n4. “Đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc Gia” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Truyền tải điện bao gồm: các Công ty truyền tải điện 1, 2, 3, 4; các Ban quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc khác.\n5. “Đơn vị trực thuộc các Tổng công ty điện lực” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty này bao gồm: các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam), các Công ty Điện lực quận, huyện (đối với Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh), các đơn vị phụ trợ (nếu có), các Ban quản lý dự án trực thuộc các Tổng công ty điện lực và các đơn vị trực thuộc khác.\n6. Giá bán điện bao gồm giá bán điện thương phẩm và giá bán điện nội bộ. “Giá bán điện thương phẩm” là giá bán điện cho các đối tượng sử dụng điện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. “Giá bán điện nội bộ” là giá bán điện của EVN bán cho các Tổng công ty điện lực theo Quy chế tài chính của EVN và giá bán điện của các Tổng công ty điện lực bán cho các Công ty điện lực thành viên theo quy chế tài chính của các Tổng công ty điện lực.", "header": "['Thông tư 47/2011/TT-BTC hướng dẫn nội dung về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 516, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn một_số quy_định về khai thuế , tính thuế , nộp thuế , hoàn thuế gtgt đối_với hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh điện . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các doanh_nghiệp thuộc tập_đoàn điện_lực quốc_gia việt nam bao_gồm tập_đoàn điện_lực việt_nam , các đơn_vị trực_thuộc tập_đoàn điện_lực việt_nam ( trừ các công_ty thủy_điện ) , tổng công_ty truyền_tải_điện quốc_gia , các đơn_vị trực_thuộc tổng công_ty truyền_tải_điện quốc_gia , các tổng công_ty điện_lực và các đơn_vị trực_thuộc các tổng công_ty điện_lực . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . tại thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ tập_đoàn điện_lực việt_nam ” viết tắt là evn là đơn_vị có tư_cách pháp_nhân do nhà_nước làm chủ sở_hữu được thành_lập theo quyết_định số 975 / qđ - ttg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ . \n 2 . “ các tổng công_ty điện_lực ” là các đơn_vị thành_viên của evn , bao_gồm : tổng công_ty điện_lực miền bắc , tổng công_ty điện_lực miền trung , tổng công_ty điện_lực miền nam , tổng công_ty điện_lực thành_phố hà_nội , tổng công_ty điện_lực thành_phố hồ chí minh . \n 3 . “ đơn_vị trực_thuộc tập_đoàn điện_lực việt_nam ” ( sau đây viết tắt là đơn_vị trực_thuộc evn ) là các đơn_vị hạch_toán phụ_thuộc evn bao_gồm : trung_tâm điều_độ hệ_thống điện quốc_gia , công_ty mua_bán điện , các ban quản_lý dự_án trực_thuộc evn và các đơn_vị trực_thuộc khác . \n 4 . “ đơn_vị trực_thuộc tổng công_ty truyền_tải_điện quốc_gia ” là các đơn_vị hạch_toán phụ_thuộc tổng công_ty truyền_tải_điện bao_gồm : các công_ty truyền_tải_điện 1 , 2 , 3 , 4 ; các ban quản_lý dự_án trực_thuộc tổng công_ty và các đơn_vị trực_thuộc khác . \n 5 . “ đơn_vị trực_thuộc các tổng công_ty điện_lực ” là các đơn_vị hạch_toán phụ_thuộc các tổng công_ty này bao_gồm : các công_ty điện_lực tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( đối_với các tổng công_ty điện_lực miền bắc , miền trung , miền nam ) , các công_ty điện_lực quận , huyện ( đối_với tổng công_ty điện_lực thành_phố hà_nội , tổng công_ty điện_lực thành_phố hồ chí minh ) , các đơn_vị phụ_trợ ( nếu có ) , các ban quản_lý dự_án trực_thuộc các tổng công_ty điện_lực và các đơn_vị trực_thuộc khác . \n 6 . giá bán điện bao_gồm giá bán điện thương_phẩm và giá bán điện nội_bộ . “ giá bán điện thương_phẩm ” là giá bán điện cho các đối_tượng sử_dụng điện theo quy_định của thủ_tướng chính_phủ và cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . “ giá bán điện nội_bộ ” là giá bán điện của evn bán cho các tổng công_ty điện_lực theo quy_chế_tài_chính của evn và giá bán điện của các tổng công_ty điện_lực bán cho các công_ty điện_lực thành_viên theo quy_chế_tài_chính của các tổng công_ty điện_lực .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm điện được xác định: Thuế GTGT đầu ra = Sản lượng điện bán ra x Giá bán điện (giá chưa có thuế GTGT) x 10% Hàng tháng căn cứ sản lượng điện bán ra do Công ty mua bán điện xác định và giá bán điện quy định cho từng đối tượng khách hàng, EVN lập hóa đơn bán điện cho các khách hàng mua điện trực tiếp của EVN và lập hóa đơn bán điện đầu nguồn cho các Tổng công ty điện lực. Căn cứ các hóa đơn này EVN lập Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 47/2011/TT-BTC hướng dẫn nội dung về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 2. KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ, HOÀN THUẾ'\n 'Điều 4. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thuế gtgt đầu_ra của sản_phẩm điện được xác_định : thuế gtgt đầu_ra = sản_lượng điện bán ra x giá bán điện ( giá chưa có thuế gtgt ) x 10 % hàng tháng căn_cứ sản_lượng điện bán ra do công_ty mua_bán điện xác_định và giá bán điện quy_định cho từng đối_tượng khách_hàng , evn lập hóa_đơn bán điện cho các khách_hàng mua điện trực_tiếp của evn và lập hóa_đơn bán điện đầu nguồn cho các tổng công_ty điện_lực . căn_cứ các hóa_đơn này evn lập bảng kê hàng_hóa dịch_vụ bán ra theo mẫu quy_định của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của sản phẩm điện là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh điện của Cơ quan Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị trực thuộc EVN. Hàng tháng, các đơn vị trực thuộc EVN (trừ các Ban quản lý dự án thực hiện khai thuế, hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này) căn cứ vào các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh điện thực hiện lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Bảng kê được lập thành 02 bản: 01 bả