Document ID: 518129

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 199/2016/TT-BTC NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MÁY, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Kê khai, thu, nộp lệ phí 1. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí thu được theo tháng theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.", "header": "['Thông tư 36/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 199/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn']", "len_tokenizer": 94, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 4 như sau : “ điều 4 . kê_khai , thu , nộp lệ_phí 1 . tổ_chức thu lệ_phí thực_hiện kê_khai , nộp lệ_phí thu được theo tháng theo quy_định tại luật quản_lý thuế và nghị_định số 126 / 2020 / nđ - cp ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật quản_lý thuế ; nộp 100 % số tiền lệ_phí thu được vào ngân_sách nhà_nước theo chương , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chi phí phục vụ cho việc thu lệ phí thực hiện như sau: 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: “2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ”.\na) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.\nb) Chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí tại điểm 4 Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này được lấy từ nguồn thu giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới”.", "header": "['Thông tư 36/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 199/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn']", "len_tokenizer": 322, "lower_segmented_text": "khoản 2 . chi_phí phục_vụ cho việc thu lệ_phí thực_hiện như sau : 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 5 như sau : “ 2 . các nội_dung khác liên_quan đến thu , nộp , quản_lý , chứng_từ thu , công_khai chế_độ thu lệ_phí không đề_cập tại thông_tư này được thực_hiện theo quy_định tại luật phí và lệ_phí ; nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật phí và lệ_phí ; luật quản_lý thuế ; nghị_định số 126 / 2020 / nđ - cp ; nghị_định số 11 / 2020 / nđ - cp ngày 20 tháng 01 năm 2020 của chính_phủ quy_định về thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực kho_bạc nhà_nước ; nghị_định số 123 / 2020 / nđ - cp ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính_phủ quy_định về hóa_đơn , chứng_từ và thông_tư số 78 / 2021 / tt - btc ngày 17 tháng 9 năm 2021 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thực_hiện một_số điều của luật quản_lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019 , nghị_định số 123 / 2020 / nđ - cp ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính_phủ quy_định về hóa_đơn , chứng_từ ” . \n a ) nguồn chi_phí trang_trải cho việc thu lệ_phí được ngân_sách nhà_nước bố_trí trong dự_toán của tổ_chức thu theo chế_độ , định mức chi ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật , trừ trường_hợp quy_định tại điểm b khoản này . \n b ) chi_phí trang_trải cho hoạt_động thu lệ_phí tại điểm 4 biểu mức thu lệ_phí ban_hành kèm theo thông_tư này được lấy từ nguồn thu giá dịch_vụ kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe cơ_giới , thiết_bị và xe_máy chuyên_dùng đang lưu_hành ; đánh_giá , hiệu chuẩn_thiết_bị kiểm_tra xe cơ_giới ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 199/2016/TT-BTC như sau: Số TT Nội dung các khoản thu Mức thu (đồng/giấy) 4 - Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới (trong sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo); Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho: xe cơ giới; linh kiện, thiết bị, xe máy chuyên dùng (bao gồm cả xe cải tạo); xe bốn bánh có gắn động cơ; xe đạp điện; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. 40.000 - Riêng Giấy chứng nhận cấp cho xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương). 90.000", "header": "['Thông tư 36/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 199/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn']", "len_tokenizer": 134, "lower_segmented_text": "khoản 3 . sửa_đổi , bổ_sung điểm 4 biểu mức thu lệ_phí ban_hành kèm theo thông_tư số 199 / 2016 / tt - btc như sau : số tt nội_dung các khoản thu mức thu ( đồng / giấy ) 4 - giấy chứng_nhận thẩm_định thiết_kế xe cơ_giới ( trong sản_xuất , lắp_ráp hoặc cải_tạo ) ; giấy chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường cấp cho : xe cơ_giới ; linh_kiện , thiết_bị , xe_máy chuyên_dùng ( bao_gồm cả xe cải_tạo ) ; xe bốn bánh có gắn động_cơ ; xe_đạp điện ; giấy chứng_nhận kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe cơ_giới , xe_máy chuyên_dùng . 40.000 - riêng giấy chứng_nhận cấp cho xe ô_tô dưới 10 chỗ ngồi ( không bao_gồm xe cứu_thương ) . 90.000", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.\n2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.", "header": "['Thông tư 36/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 199/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do Bộ trưởng Bộ Tài