Document ID: 455746

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 150/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành cửa cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủ và việc quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ.\n2. Ngoài các chế độ báo cáo định kỳ tại Thông tư này, chế độ báo cáo định kỳ khác thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủ thực hiện theo quy định tại các văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).\n3. Các cơ quan: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam.\n4. Các tổ chức, cá nhân liên quan khác.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hệ thống thông tin báo cáo của Vãn phòng Chính phủ (sau đây gọi là Hệ thống) là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo, cung cấp số liệu để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Văn phòng Chính phủ và cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.\n2. Tài khoản quản trị cấp cao là tài khoản được các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (sau đây gọi là Nền tảng trao đổi định danh điện tử) theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và được Văn phòng Chính phủ phân quyền quản trị Hệ thống.\n3. Tài khoản người sử dụng là tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức đăng ký trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử để sử dụng, khai thác Hệ thống.\nĐiều 4. Yêu cầu đối với cơ quan gửi báo cáo\n1. Thu thập, tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu báo cáo bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu.\n2. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung thông tin, số liệu theo yêu cầu trong trường hợp cơ quan nhận báo cáo trả lại trên Hệ thống.\nĐiều 5. Yêu cầu đối với cơ quan nhận báo cáo\n1. Kiểm tra, tổng hợp thông tin, số liệu từ các báo cáo gửi đến, duyệt và báo cáo cấp có thẩm quyền.\n2. Kịp thời trả lại và yêu cầu cơ quan gửi báo cáo điều chỉnh, bổ sung đối với những báo cáo không bảo đảm tính đầy đủ, chính xác.\nĐiều 6. Phương thức gửi, nhận báo cáo\n1. Việc cập nhập, tổng hợp thông tin, số liệu, duyệt và gửi, nhận báo cáo quy định tại Thông tư này thực hiện thông qua các chức năng của Hệ thống. Riêng đối với Biểu số I.4/VPCP/TH tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n2. Trường hợp Hệ thống có sự cố kỹ thuật dẫn tới không thể triển khai gửi, nhận báo cáo trong thời hạn quy định, việc gửi, nhận báo cáo được thực hiện bằng hình thức văn bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 7. Ký số báo cáo. Cơ quan gửi báo cáo thực hiện ký số báo cáo và các biểu mẫu kèm theo, gói tin dữ liệu báo cáo trên Hệ thống theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-VPCP quy định về chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ']", "len_tokenizer": 636, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định các chế_độ báo_cáo định_kỳ thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý của văn_phòng chính_phủ và việc quản_lý , sử_dụng , khai_thác hệ_thống thông_tin báo_cáo của văn_phòng chính_phủ . \n 2 . ngoài các chế_độ báo_cáo định_kỳ tại thông_tư này , chế_độ báo_cáo định_kỳ khác thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý của văn_phòng chính_phủ thực_hiện theo quy_định tại các văn_bản của cơ_quan , người có thẩm_quyền . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ và các cơ_quan , đơn_vị trực_thuộc . \n 2 . ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) và các cơ_quan , đơn_vị trực_thuộc ; ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) và các cơ_quan , đơn_vị trực_thuộc ; ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) . \n 3 . các cơ_quan : ngân_hàng chính_sách xã_hội , ngân_hàng phát_triển việt_nam . \n 4 . các tổ_chức , cá_nhân liên_quan khác . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hệ_thống thông_tin báo_cáo của vãn phòng chính_phủ ( sau đây gọi là hệ_thống ) là hệ_thống thông_tin thu_thập , tổng_hợp , phân_tích_số_liệu báo_cáo , cung_cấp số_liệu để phục_vụ công_tác chỉ_đạo , điều_hành của văn_phòng chính_phủ và cung_cấp số_liệu theo yêu_cầu của cơ_quan , người có thẩm_quyền . \n 2 . tài_khoản quản_trị cấp cao là tài_khoản được các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh đăng_ký trên nền_tảng trao_đổi định_danh điện_tử trên cổng dịch_vụ công_quốc_gia ( sau đây gọi là nền_tảng trao_đổi định_danh điện_tử ) theo quy_định tại nghị_định số 45 / 2020 / nđ - cp ngày 08 tháng 4 năm 2020 của chính_phủ về thực_hiện thủ_tục hành_chính trên môi_trường điện_tử và được văn_phòng chính_phủ phân_quyền quản_trị hệ_thống . \n 3 . tài_khoản người sử_dụng là tài_khoản của cán_bộ , công_chức , viên_chức đăng_ký trên nền_tảng trao_đổi định_danh điện_tử để sử_dụng , khai_thác hệ_thống . \n điều 4 . yêu_cầu đối_với cơ_quan gửi báo_cáo \n 1 . thu_thập , tổng_hợp , cập_nhật thông_tin , số_liệu báo_cáo bảo_đảm tính đầy_đủ , chính_xác , đúng thời_hạn theo yêu_cầu . \n 2 . kịp_thời điều_chỉnh , bổ_sung thông_tin , số_liệu theo yêu_cầu trong trường_hợp cơ_quan nhận báo_cáo trả lại trên hệ_thống . \n điều 5 . yêu_cầu đối_với cơ_quan nhận báo_cáo \n 1 . kiểm_tra , tổng_hợp thông_tin , số_liệu từ các báo_cáo gửi đến , duyệt và báo_cáo cấp có thẩm_quyền . \n 2 . kịp_thời trả lại và yêu_cầu cơ_quan gửi báo_cáo điều_chỉnh , bổ_sung đối_với những báo_cáo không bảo_đảm tính đầy_đủ , chính_xác . \n điều 6 . phương_thức gửi , nhận báo_cáo \n 1 . việc cập nhập , tổng_hợp thông_tin , số_liệu , duyệt và gửi , nhận báo_cáo quy_định tại thông_tư này thực_hiện thông_qua các chức_năng của hệ_thống . riêng đối_với biểu số i . 4 / vpcp / th tại phụ_lục i kèm theo thông_tư này thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ bí_mật nhà_nước . \n 2 . trường_hợp hệ_thống có sự_cố kỹ_thuật dẫn tới không_thể triển_khai gửi , nhận báo_cáo trong thời_hạn quy_định , việc gửi , nhận báo_cáo được thực_hiện bằng hình_thức văn_bản điện_tử thông_qua trục liên_thông văn_bản quốc_gia hoặc các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật . \n điều 7 . ký số báo_cáo . cơ_quan gửi báo_cáo thực_hiện ký số báo_cáo và các biểu_mẫu kèm theo , gói tin dữ_liệu báo_cáo trên hệ_thống theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Khoản 3 Điều 48 Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-VPCP quy định về chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ'\n 'Chương II. CÁC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ'\n 'Điều 8. Các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủ']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "khoản 1 . báo_cáo kiểm_điểm công_tác chỉ_đạo , điều_hành của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ theo khoản 3 điều 48 nghị_định số 138 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 10 năm 2016 của chính_phủ ban_hành quy_chế làm_việc của chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 8' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ