Document ID: 284361

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư liên tịch này quy định chế độ bồi dưỡng giờ giảng; chế độ trang phục; định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh; khung định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với cán bộ quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN).\n2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với giáo viên, giảng viên GDQP&AN chuyên trách, thỉnh giảng; cán bộ quản lý GDQP&AN; sĩ quan quân đội, sĩ quan công an biệt phái trong các trường công lập bao gồm: trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học, đại học, học viện; trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc cơ sở giáo dục đại học.", "header": "['Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BCA-BNV-BTC quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Quốc phòng - Bộ Công An - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư liên_tịch này quy_định_chế_độ bồi_dưỡng giờ giảng ; chế_độ trang_phục ; định mức giờ chuẩn giảng_dạy đối_với giáo_viên , giảng_viên giáo_dục quốc_phòng và an_ninh ; khung định mức giờ chuẩn giảng_dạy đối_với cán_bộ quản_lý giáo_dục quốc_phòng và an_ninh ( gdqp & an ) . \n 2 . thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với giáo_viên , giảng_viên gdqp & an chuyên_trách , thỉnh_giảng ; cán_bộ quản_lý gdqp & an ; sĩ_quan quân_đội , sĩ_quan công_an biệt_phái trong các trường công_lập bao_gồm : trường trung_học phổ_thông , trường phổ_thông có nhiều cấp học ( có cấp trung_học phổ_thông ) , trường trung_cấp , trường cao_đẳng , trường đại_học , đại_học , học_viện ; trung_tâm giáo_dục quốc_phòng và an_ninh thuộc cơ_sở giáo_dục đại_học .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Chế độ bồi dưỡng giờ giảng\n1. Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư liên tịch này (không bao gồm giáo viên, giảng viên thỉnh giảng) được hưởng 1% mức lương cơ sở cho một tiết giảng, giờ giảng.\n2. Tiết giảng, giờ giảng được tính là thời gian thực tế giảng dạy trên lớp, ngoài bãi tập, thao trường được quy định trong chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh khi tính chế độ bồi dưỡng giờ giảng.", "header": "['Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BCA-BNV-BTC quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Quốc phòng - Bộ Công An - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 2 . chế_độ bồi_dưỡng giờ giảng \n 1 . đối_tượng quy_định tại khoản 2 điều 1 của thông_tư liên_tịch này ( không bao_gồm giáo_viên , giảng_viên thỉnh_giảng ) được hưởng 1 % mức lương cơ_sở cho một tiết giảng , giờ giảng . \n 2 . tiết giảng , giờ giảng được tính là thời_gian thực_tế giảng_dạy trên lớp , ngoài bãi_tập , thao_trường được quy_định trong chương_trình giáo_dục quốc_phòng và an_ninh khi tính chế_độ bồi_dưỡng giờ giảng .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chế độ trang phục\n1. Giáo viên, giảng viên chuyên trách môn học GDQP&AN năm đầu tiên được cấp một bộ trang phục xuân hè, một bộ trang phục thu đông và một bộ trang phục dã chiến kiểu dáng GDQP&AN, dây lưng, mũ kê-pi, mũ cứng, mũ mềm, giầy da, giầy vải, bít tất, biển tên phù hiệu cấp học và trình độ đào tạo. Từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm được cấp một bộ trang phục xuân hè hoặc một bộ trang phục thu đông, giầy, mũ, dây lưng, bít tất; trang phục dã chiến 03 năm cấp 01 lần kể từ lần cấp đầu tiên.\n2. Chế độ trang phục không áp dụng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên thỉnh giảng, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an biệt phái; giáo viên được phân công giảng dạy nội dung lồng ghép GDQP&AN tại các trường tiểu học, trung học cơ sở.", "header": "['Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BCA-BNV-BTC quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Quốc phòng - Bộ Công An - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 167, "lower_segmented_text": "điều 3 . chế_độ trang_phục \n 1 . giáo_viên , giảng_viên chuyên_trách môn_học gdqp & an năm đầu_tiên được cấp một bộ trang_phục xuân hè , một bộ trang_phục thu đông và một bộ trang_phục dã_chiến kiểu_dáng gdqp & an , dây_lưng , mũ_kê - pi , mũ cứng , mũ_mềm , giầy da , giầy vải , bít_tất , biển tên phù_hiệu cấp học và trình_độ đào_tạo . từ năm thứ hai trở_đi , mỗi năm được cấp một bộ trang_phục xuân hè hoặc một bộ trang_phục thu đông , giầy , mũ , dây_lưng , bít_tất ; trang_phục dã_chiến 03 năm cấp 01 lần kể từ lần cấp đầu_tiên . \n 2 . chế_độ trang_phục không áp_dụng đối_với cán_bộ quản_lý , giáo_viên , giảng_viên thỉnh_giảng , sĩ_quan quân_đội , sĩ_quan công_an biệt_phái ; giáo_viên được phân_công giảng_dạy nội_dung lồng_ghép gdqp & an tại các trường tiểu_học , trung_học cơ_sở .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh. Định mức giờ chuẩn giảng dạy, việc quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy, nhiệm vụ của giáo viên, giảng viên GDQP&AN thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.", "header": "['Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BCA-BNV-BTC quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Quốc phòng - Bộ Công An - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 4 . định mức giờ chuẩn giảng_dạy đối_với giáo_viên , giảng_viên giáo_dục quốc_phòng và an_ninh . định mức giờ chuẩn giảng_dạy , việc quy_đổi ra giờ chuẩn giảng_dạy , nhiệm_vụ của giáo_viên , giảng_viên gdqp & an thực_hiện theo các quy_định hiện_hành của bộ giáo_dục và đào_tạo , bộ lao_động - thương_binh và xã_hội .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với cán bộ quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh\n1. Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với cán bộ quản lý GDQP&AN thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n2. Giảng viên thuộc trung tâm GDQP&AN được bổ nhiệm chức vụ quản lý có nghĩa vụ trực tiếp giảng dạy theo khung định mức dưới đây (tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn giảng dạy cả năm của chức danh giảng viên): Chức danh Trung tâm có hai mươi nghìn sinh viên/năm trở lên Trung tâm có dưới hai mươi nghìn sinh viên/năm Giám đốc 10% định mức giờ chuẩn 15% định mức giờ chuẩn Phó Giám đốc 15% 20% Trưởng phòng 30% 35% Phó Trưởng phòng 35% 40% Trưởng khoa 70% 75% Phó Trưởng khoa 75% 80% Tổ trưởng Bộ môn và tương đương 75% 80% Tiểu đoàn trưởng (Hệ trưởng) 75% 80% Phó Tiểu đoàn trưởng (Phó Hệ trưởng) 80% 85% Chính trị viên Tiểu đoàn (Chính trị viên hệ) 75% 80% Đại đội trưởng 75% 80% Phó Đại đội trưởng 80% 85% Chính trị viên Đại đội 80% 85% Trung đội trưởng 75% 80%\n3. Giảng viên thuộc các cơ sở giáo dục có khoa, tổ bộ môn học GDQP&AN được bổ nhiệm chức vụ quản lý, có nghĩa vụ trực tiếp giảng dạy theo khung định mức dưới đây (tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn giảng dạy cả năm của chức danh giảng viên): Chức danh Trường có năm nghìn sinh viên/năm trở lên Trường có dưới năm nghìn sinh viên/năm Trưởng khoa 25% 35% Phó Trưởng khoa 30% 35% Tổ Trưởng Bộ môn 40% 45% Tiểu đoàn trưởng (Hệ trưởng) 50% 55% Phó Tiểu đoàn trưởng (Phó Hệ trưởng) 55% 60% Chính trị viên Tiểu đoàn (Chính trị viên hệ) 50% 55% Đại đội trưởng 55% 60% Phó Đại đội trưởng 60% 65% Chính trị viên Đại đội 55% 60% Trung đội trưởng 60% 65%\n4. Các chức danh ngoài quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này và chức danh kiêm nhiệm khác của giảng viên thuộc Trung tâm GDQP&AN thực hiện theo quy định tại các văn bản hiện hành đối với giảng viên đại học.", "header": "['