Document ID: 126718

Title: QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ THU LỆ PHÍ XUẤT NHẬP CẢNH PHẢI NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT VÀ PHÁT HÀNH HỘ CHIẾU ĐIỆN TỬ VIỆT NAM”

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ khoản 4 Điều 2 Quyết định số 2135/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam”. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng số thu lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp Ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Quy định chung.\n1. Thông tư này quy định đối với khoản lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ cho người Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam (gọi chung là lệ phí xuất, nhập cảnh) do các cơ quan thuộc Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng tổ chức thu tại Việt Nam.\n2. Tổ chức thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí xuất nhập cảnh thực hiện theo quy đình tại Thông tư 66/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính. Riêng việc nộp, quản lý, sử dụng số thu lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp Ngân sách nhà ước (70%) trong thời gian 04 năm từ 2011-2014 để thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\n3. Thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” phải tuân thủ các quy định tại Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, và Luật Ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước.\n4. Nguồn vốn thực hiện đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” theo Quyết định số 2135/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” là số tiền lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp Ngân sách nhà nước (70%) tối đa 4 năm, kể từ năm 2011 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng và nguồn vốn khác được bổ sung theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Trường hợp số lệ phí xuất nhập cảnh được để lại không đủ để thực hiện).", "header": "['Thông tư 100/2011/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng số thu lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 301, "lower_segmented_text": "điều 1 . quy_định chung . \n 1 . thông_tư này quy_định đối_với khoản lệ_phí cấp hộ_chiếu , thị_thực và các loại giấy_tờ cho người việt_nam và người nước_ngoài nhập_cảnh , xuất_cảnh , quá_cảnh và cư_trú tại việt_nam ( gọi chung là lệ_phí xuất , nhập_cảnh ) do các cơ_quan thuộc bộ công_an , bộ ngoại_giao , bộ quốc_phòng tổ_chức thu tại việt_nam . \n 2 . tổ_chức thu , nộp và quản_lý , sử_dụng lệ_phí xuất nhập_cảnh thực_hiện theo quy đình tại thông_tư 66 / 2009 / tt - btc của bộ tài_chính . riêng việc nộp , quản_lý , sử_dụng số thu lệ_phí xuất nhập_cảnh phải nộp ngân_sách nhà ước ( 70 % ) trong thời_gian 04 năm từ 2011 - 2014 để thực_hiện đề_án “ sản_xuất và phát_hành hộ_chiếu_điện_tử việt_nam ” thực_hiện theo quy_định tại thông_tư này . \n 3 . thực_hiện đề_án “ sản_xuất và phát_hành hộ_chiếu_điện_tử việt_nam ” phải tuân_thủ các quy_định tại luật xây_dựng , luật đấu_thầu , và luật ngân_sách nhà_nước đối_với dự_án đầu_tư xây_dựng cơ_bản thuộc nguồn vốn ngân_sách nhà_nước . \n 4 . nguồn vốn thực_hiện đề_án “ sản_xuất và phát_hành hộ_chiếu_điện_tử việt_nam ” theo quyết_định số 2135 / qđ - ttg ngày 22 / 11 / 2010 của thủ_tướng chính_phủ về việc phê_duyệt đề_án “ sản_xuất và phát_hành hộ_chiếu_điện_tử việt_nam ” là số tiền lệ_phí xuất nhập_cảnh phải nộp ngân_sách nhà_nước ( 70 % ) tối_đa 4 năm , kể từ năm 2011 của bộ công_an , bộ ngoại_giao , bộ quốc_phòng và nguồn vốn khác được bổ_sung theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ ( trường_hợp_số lệ_phí xuất nhập_cảnh được để lại không đủ để thực_hiện ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Số tiền lệ phí xuất nhập cảnh (70%) phải nộp Ngân sách nhà nước được sử dụng để thực hiện đề án như sau: a. Tổng số tiền lệ phí xuất nhập cảnh thực thu được, sau khi trừ số được trích trích (30%) để chi phí cho công việc thu lệ phí theo quy định, số còn lại (70%) trên tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ được dùng để thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” theo Quyết định số 2135/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ. b. Quy định này được thực hiện từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2014. Trong thời gian thực hiện quy định tại Điều này thì không áp dụng quy định tại điểm 3 Điều 2 Thông tư số 66/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính. Từ ngày 01/01/2015, tổng số tiền lệ phí xuất nhập cảnh thực thu được, sau khi trừ số được trích trích (30%) để chi phí cho công việc thu lệ phí theo quy định, số còn lại (70%) trên tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại điểm 3 Điều 2 Thông tư số 66/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 100/2011/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng số thu lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Những quy định cụ thể.']", "len_tokenizer": 241, "lower_segmented_text": "khoản 1 . số tiền lệ_phí xuất nhập_cảnh ( 70 % ) phải nộp ngân_sách nhà_nước được sử_dụng để thực_hiện đề_án như sau : a . tổng_số tiền lệ_phí xuất nhập_cảnh thực_thu được , sau khi trừ số được trích trích ( 30 % ) để chi_phí cho công_việc thu lệ_phí theo quy_định , số còn lại ( 70 % ) trên tổng_số tiền lệ_phí thu được trong kỳ được dùng để thực_hiện đề_án “ sản_xuất và phát_hành hộ_chiếu_điện_tử việt_nam ” theo quyết_định số 2135 / qđ - ttg ngày 22 / 11 / 2010 của thủ_tướng chính_phủ . b . quy_định này được thực_hiện từ ngày 01 / 01 / 2011 đến hết ngày 31 / 12 / 2014 . trong thời_gian thực_hiện quy_định tại điều này thì không áp_dụng quy_định tại điểm 3 điều 2 thông_tư số 66 / 2009 / tt - btc của bộ tài_chính . từ ngày 01 / 01 / 2015 , tổng_số tiền lệ_phí xuất nhập_cảnh thực_thu được , sau khi trừ số được trích trích ( 30 % ) để chi_phí cho công_việc thu lệ_phí theo quy_định , số còn lại ( 70 % ) trên tổng_số tiền lệ_phí thu được trong kỳ nộp vào ngân_sách nhà_nước theo đúng quy_định tại điểm 3 điều 2 thông_tư số 66 / 2009 / tt - btc của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Hàng năm, trên cơ sở phương án sử dụng số tiền lệ phí xuất nhập cảnh thu được, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng lập kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án thành phần thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” theo Quyết định số 2135/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ cùng với thời điểm lập dự toán Ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung. Trường hợp số lệ phí xuất nhập cảnh hàng năm được để lại cho thực hiện các dự án thành phần của Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” theo Quyết định số 2135/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ không đủ để thực hiện, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng báo cáo để Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Việc lập và chấp hành dự toán thu - chi, quyết toán thu - chi tiền thu lệ phí xuất nhập cảnh thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 100/2011/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng số thu lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Những quy định cụ thể.']", "len_tokenizer": 266, "lower_segmented_text": "khoản 2 . hàng năm , trên cơ_sở phương_án sử_dụng số tiền lệ_phí xuất nhập_cảnh thu được , bộ công_an , bộ ngoại_giao , bộ quốc_phòng lập kế_hoạch vốn đầu_tư cho các dự_án thành_phần thực_hiện đề_án “ sản_xuất và phát_hành hộ_chiếu_điện_tử việt_nam ” theo quyết_định số 2135 / qđ - ttg ngày 22 / 11 / 2010 của thủ_tướng chính_phủ cùng với thời_điểm lập dự_toán ngân_sách nhà_nước theo quy_định hiện_hành , gửi bộ tài_chính , bộ kế_hoạch và đầu_tư để tổng_hợp chung . trường_hợp_số lệ_phí xuất nhập_cảnh hàng năm được để lại cho thực_hiện các dự_án thành_phần của đề_án “ sản_xuất và phát_hành hộ_chiếu_điện_tử việt_nam ” theo quyết_định số 2135 / qđ - ttg ngày 22 / 11 / 2010 của thủ_tướng chính_phủ không đủ để thực_hiện , bộ công_an , bộ ngoại_giao , bộ quốc_phòng báo_cáo để bộ kế_hoạch và đầu_tư chủ_trì , phối_hợp với bộ tài_chính trình thủ_tướng chính_phủ xem_xét , quyết_định . việc lập và chấp_hành dự