Document ID: 68072

Title: HƯỚNG DẪN PHỐI HỢP XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, TRỢ GIÚP PHÁP LÝ ĐỐI VỚI CỰU CHIẾN BINH

Legal Basis:
Căn cứ khoản 5 Điều 11 Pháp lệnh cựu chiến binh ngày 07 tháng 10 năm 2005; Căn cứ khoản 4 Điều 8, khoản 5 Điều 12 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh cựu chiến binh; Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý; Căn cứ Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Bộ Tư pháp, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam hướng dẫn việc phối hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý đối với Cựu chiến binh, như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Trách nhiệm của Hội Cựu chiến binh các cấp\na) Định kỳ vào quý I hàng năm, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam nghiên cứu đề xuất Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của nhiệm kỳ các văn bản quy phạm pháp luật về Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nb) Hội Cựu chiến binh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề xuất Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của địa phương các văn bản liên quan đến Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;\nc) Căn cứ vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nhiệm vụ được giao, Hội Cựu chiến binh các cấp có trách nhiệm tổ chức soạn thảo văn bản và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nd) Đối với văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam nhưng không do Hội Cựu chiến binh các cấp chủ trì soạn thảo, Hội Cựu chiến binh các cấp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan tham gia soạn thảo, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện để cơ quan chủ trì soạn thảo khảo sát, nắm tình hình hoạt động của Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh phục vụ việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đó;\nđ) Đối với văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác chủ trì soạn thảo gửi đến lấy ý kiến Hội Cựu chiến binh, các cấp Hội có trách nhiệm chỉ đạo nghiên cứu tham gia, góp ý kiến bảo đảm chất lượng, thời gian theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\ne) Hàng năm tiến hành rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam để kịp thời kiến nghị, đề xuất với Quốc hội, Chính phủ và các bộ, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2008/TTLT-BTP-TWHCCBVN hướng dẫn phối hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý đối với Cựu chiến binh do Bộ Tư pháp - Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam ban hành'\n 'Mục I. XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT']", "len_tokenizer": 315, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trách_nhiệm của hội cựu_chiến_binh các cấp \n a ) định_kỳ vào quý i hàng năm , trung_ương hội cựu_chiến_binh việt nam nghiên_cứu đề_xuất chính_phủ , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , quốc_hội xem_xét đưa vào chương_trình xây_dựng văn_bản quy_phạm_pháp_luật của nhiệm_kỳ các văn_bản quy_phạm_pháp_luật về cựu_chiến_binh , hội cựu_chiến_binh việt nam theo quy_định của luật ban_hành_văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; \n b ) hội cựu_chiến_binh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương đề_xuất hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân cùng cấp xem_xét đưa vào chương_trình xây_dựng văn_bản quy_phạm_pháp_luật của địa_phương các văn_bản liên_quan đến cựu_chiến_binh , hội cựu_chiến_binh theo quy_định của luật ban_hành_văn_bản quy_phạm_pháp_luật của hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân ; \n c ) căn_cứ vào chương_trình xây_dựng văn_bản quy_phạm_pháp_luật đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt và nhiệm_vụ được giao , hội cựu_chiến_binh các cấp có trách_nhiệm tổ_chức soạn_thảo văn_bản và trình cấp có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định theo quy_định của luật ban_hành_văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; \n d ) đối_với văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan đến cựu_chiến_binh , hội cựu_chiến_binh việt nam nhưng không do hội cựu_chiến_binh các cấp chủ_trì soạn_thảo , hội cựu_chiến_binh các cấp có trách_nhiệm phối_hợp với các cơ_quan hữu_quan tham_gia soạn_thảo , cung_cấp tài_liệu , tạo điều_kiện để cơ_quan chủ_trì soạn_thảo khảo_sát , nắm tình_hình hoạt_động của cựu_chiến_binh , hội cựu_chiến_binh phục_vụ_việc soạn_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật đó ; \n đ ) đối_với văn_bản quy_phạm_pháp_luật do các cơ_quan khác chủ_trì soạn_thảo gửi đến lấy ý_kiến hội cựu_chiến_binh , các cấp hội có trách_nhiệm chỉ_đạo nghiên_cứu tham_gia , góp_ý_kiến bảo_đảm chất_lượng , thời_gian theo quy_định của luật ban_hành_văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; \n e ) hàng năm tiến_hành rà_soát , hệ_thống_hóa các văn_bản quy_phạm_pháp_luật liên_quan đến cựu_chiến_binh , hội cựu_chiến_binh việt_nam để kịp_thời kiến_nghị , đề_xuất với quốc_hội , chính_phủ và các bộ , ngành , hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân sửa_đổi , bổ_sung .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp các cấp\na) Trên cơ sở kế hoạch, chương trình hàng năm, Bộ Tư pháp phối hợp với Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam chủ trì; chịu trách nhiệm thẩm định, góp ý, tham gia chỉnh lý nội dung, kỹ thuật văn bản, góp ý kiến với Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;\nb) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật do Hội Cựu chiến binh các địa phương chủ trì soạn thảo, cơ quan tư pháp cùng cấp phối hợp, hướng dẫn việc soạn thảo, góp ý, thẩm định theo quy định của pháp luật và tham gia chỉnh lý văn bản trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;\nc) Định kỳ theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt hoặc trên cơ sở yêu cầu của Hội Cựu chiến binh và điều kiện, khả năng cho phép, cơ quan tư pháp phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp có tổ chức tập huấn nghiệp vụ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật cho cán bộ các cấp hội Cựu chiến binh.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2008/TTLT-BTP-TWHCCBVN hướng dẫn phối hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý đối với Cựu chiến binh do Bộ Tư pháp - Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam ban hành'\n 'Mục I. XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trách_nhiệm của cơ_quan tư_pháp các cấp \n a ) trên cơ_sở kế_hoạch , chương_trình hàng năm , bộ tư_pháp phối_hợp với trung_ương hội cựu_chiến_binh việt_nam trong việc soạn_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật do trung_ương hội cựu_chiến_binh việt nam chủ_trì ; chịu trách_nhiệm thẩm_định , góp_ý , tham_gia chỉnh_lý nội_dung , kỹ_thuật văn_bản , góp_ý_kiến với trung_ương hội cựu_chiến_binh việt_nam trước khi trình cấp có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định ; \n b ) đối_với các văn_bản quy_phạm_pháp_luật do hội cựu_chiến_binh các địa_phương chủ_trì soạn_thảo , cơ_quan tư_pháp cùng cấp_phối_hợp , hướng_dẫn việc soạn_thảo , góp_ý , thẩm_định theo quy_định của pháp_luật và tham_gia chỉnh_lý văn_bản trước khi trình cơ_quan có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định ; \n c ) định_kỳ theo chương_trình , kế_hoạch đã được phê_duyệt hoặc trên cơ_sở yêu_cầu của hội cựu_chiến_binh và điều_kiện , khả_năng cho phép , cơ_quan tư_pháp phối_hợp với hội cựu_chiến_binh cùng cấp có tổ_chức tập_huấn nghiệp_vụ soạn_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật cho cán_bộ các cấp hội cựu_chiến_binh .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trách nhiệm của Hội Cựu chiến binh các cấp\na) Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam - Căn cứ vào chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của Hội Cựu chiến binh Việt Nam, xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đối với Cựu chiến binh, Cựu quân nhân; - Chỉ đạo các cấp hội phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đối với Cựu chiến binh, Cựu quân nhân; - Chỉ đạo các cấp Hội Cựu chiến binh sơ kết, tổng kết về công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.\nb) Hội Cựu chiến binh địa phương - Trên cơ sở chương trình tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và của địa phương, xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đối với Cựu chiến binh, Cựu quân nhân; - Phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp thực hiện chương trình, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đối với Cựu chiến binh, Cựu quân nhân và nhân dân, bảo đảm nội dung, thời gian th