Document ID: 71459

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN ĐẾN NĂM 2020

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020; Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Công thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020, như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020 theo nội dung quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là Đề án công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến).\n2. Nguồn vốn thực hiện Đề án công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, gồm: Vốn ngân sách nhà nước hàng năm; vốn của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; vốn hợp tác quốc tế có liên quan đến phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ sinh học trong lĩnh vực chế biến và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n3. Đối tượng được ngân sách nhà nước cấp, hỗ trợ kinh phí để thực hiện Đề án công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến thuộc mọi thành phần kinh tế phải có đủ điều kiện quy định tại Thông tư này.\n4. Các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện Đề án công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến phải đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư liên tịch 85/2008/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020 do Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 206, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn chế_độ quản_lý , sử_dụng kinh_phí ngân_sách nhà_nước chi cho đề_án phát_triển và ứng_dụng công_nghệ sinh_học trong lĩnh_vực công_nghiệp chế_biến đến năm 2020 theo nội_dung quy_định tại quyết_định số 14 / 2007 / qđ - ttg ngày 25 tháng 01 năm 2007 của thủ_tướng chính_phủ ( viết tắt là đề_án công_nghệ sinh_học trong lĩnh_vực công_nghiệp chế_biến ) . \n 2 . nguồn vốn thực_hiện đề_án công_nghệ sinh_học trong lĩnh_vực công_nghiệp chế_biến , gồm : vốn ngân_sách nhà_nước_hàng năm ; vốn của các doanh_nghiệp , tổ_chức , cá_nhân trong nước và ngoài nước ; vốn hợp_tác quốc_tế có liên_quan đến phát_triển và ứng_dụng có hiệu_quả công_nghệ sinh_học trong lĩnh_vực chế_biến và các nguồn vốn hợp_pháp khác . \n 3 . đối_tượng được ngân_sách nhà_nước cấp , hỗ_trợ kinh_phí để thực_hiện đề_án công_nghệ sinh_học trong lĩnh_vực công_nghiệp chế_biến thuộc mọi thành_phần kinh_tế phải có đủ điều_kiện quy_định tại thông_tư này . \n 4 . các đơn_vị sử_dụng kinh_phí ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ để thực_hiện đề_án công_nghệ sinh_học trong lĩnh_vực công_nghiệp chế_biến phải đảm_bảo đúng mục_đích , đúng chế_độ ; chịu sự kiểm_tra , kiểm_soát của cơ_quan_chức_năng có thẩm_quyền ; thực_hiện quyết_toán kinh_phí đã sử_dụng theo quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n1. Nội dung chi thực hiện Đề án công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020, gồm: a. Chi từ nguồn vốn đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng, hoàn thiện các phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ vi sinh; công nghệ enzym và protein theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đầu tư trang thiết bị tiên tiến và hiện đại hóa các phòng thí nghiệm của cơ sở nghiên cứu, đào tạo công nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các doanh nghiệp mức hỗ trợ không quá 30% giá trị đầu tư trang thiết bị tiên tiến và hiện đại hóa các phòng thí nghiệm của cơ sở nghiên cứu, đào tạo công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến. - Xây dựng website, nối mạng và đưa vào hoạt động hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin quốc gia về công nghệ sinh học để cung cấp các thông tin về công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. b. Chi từ nguồn vốn sự nghiệp: - Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học: + Nghiên cứu tạo ra và hoàn thiện các quy trình công nghệ, thiết bị lên men vi sinh, công nghệ enzym ở quy mô vừa và nhỏ để sản xuất, chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, các chất phụ gia, hóa chất, nguyên liệu hóa dược, nhiên liệu sinh học, hàng tiêu dùng… + Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ sinh học để phân lập và tạo ra các chủng vi sinh vật mới chất lượng tốt, ổn định, hiệu suất lên men cao. + Nghiên cứu dây chuyền thiết bị đồng bộ ứng dụng enzym và protein trong công nghiệp chế biến ở quy mô vừa và nhỏ. + Hỗ trợ dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm các chế phẩm vi sinh, một số enzym tái tổ hợp phục vụ công nghiệp chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, các chất phụ gia, hóa chất, nguyên liệu hóa dược, nhiên liệu sinh học, hàng tiêu dùng… Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 30% kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành (hiện nay là Thông tư liên tịch số 85/2004/TTLT/BTC-BKHCN ngày 20 tháng 8 năm 2004 hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án khoa học công nghệ được ngân sách nhà nước hỗ trợ và có thu hồi kinh phí). Mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định. + Mua công nghệ và bí quyết công nghệ mới, vật liệu dùng trong nghiên cứu phát triển công nghệ sinh học của các đơn vị sự nghiệp công lập. + Hỗ trợ chuyển giao công nghệ để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm, hàng hóa chủ lực về công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến (hỗ trợ đào tạo, hướng dẫn chuyển giao công nghệ mới). + Chi mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu khoa học của đề tài, dự án thuộc Đề án công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến theo quy định hiện hành. - Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo: + Đào tạo ở nước ngoài: Đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ công nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến; đào tạo ngắn hạn từ 6 tháng đến 1 năm đối với cán bộ khoa học về công nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến đã có học vị tiến sĩ, thạc sĩ; bồi dưỡng và nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho đối tượng là cán bộ quản lý cấp Bộ, ngành trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của đề án. + Đào tạo trong nước: Đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư công nghệ, kỹ thuật viên công nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến, bồi dưỡng cán bộ khoa học và giảng viên về công nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến, bồi dưỡng kiến thức và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước ở các Bộ, ngành địa phương, doanh nghiệp về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến. - Chi sự nghiệp kinh tế: + Hoạt động hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin quốc gia về công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, để cung cấp thông tin về công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến. + Hoạt động của Ban điều hành Đề án công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến: Mua sắm trang thiết bị; thông tin, tuyên truyền; khảo sát, hợp tác quốc tế với các nước có nền công nghệ sinh học phát triển; hội thảo, hội nghị, sơ kết, tổng kết; kiểm tra, nghiệm thu, đánh giá các đề tài, dự án thuộc Đề án và các khoản chi khác (nếu có).\n2. Thu hồi sản phẩm: a. Đối với các đề tài, dự án thực hiện từ nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học có sản phẩm thu hồi thực hiện theo quy định hiện hành đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. b. Đối với các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, kinh phí thu hồi đối với các dự án là 60% mức kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ. Thời gian thu hồi kinh phí của từng dự án do cơ quan phê duyệt dự án xem xét quyết định, nhưng không quá 24 tháng sau khi dự án kết thúc. Trường hợp dự án phải ngừng triển khai do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại cho dự án, như: bão, lụt, hỏa hoạn, thì được xem xét miễn giảm kinh phí thu hồi. Khi gặp các trường hợp nêu trên, các đơn vị chủ trì dự án báo cáo Bộ chủ quản bằng văn bản (đối với đơn vị Trung ương), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với đơn vị địa phương) để kiểm tra, xác nhận về quá trình triển khai thực hiện và lý do phải ngừng triển khai dự án; khả năng hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ. Sau khi