Document ID: 40259

Title: CỦA BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG SỐ 2891/TT-KCM NGÀY 19 THÁNG 12 NĂM 1996 VỀ HƯỚNG DẪN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỊNH HẠ LONG

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long được quy định trong Thông tư này là những hoạt động giữ cho môi trường vùng Vịnh trong lành, sạch đẹp, bảo tồn cảnh quan tự nhiên, di tích lịch sử văn hoá, ngăn ngừa ô nhiễm, khai thác và sử dụng bền vững các tiềm năng đa dạng của Vịnh Hạ Long.\n2. Vịnh Hạ Long trong Thông tư này bao gồm khu bảo vệ tuyệt đối, vùng đệm và phụ cận:\n2.1. Khu bảo vệ tuyệt đối là khu vực được UNESCO và Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoanh vùng, được xác định bởi ba điểm thuộc Đảo Cống Tây, Đảo Cầu Gỗ và hồ Ba Hàm.\n2.2. Vùng đệm là dải bao quanh khu bảo vệ tuyệt đối, theo hướng Tây Tây Bắc được xác định bởi phía bờ vịnh dọc theo Quốc lộ 18A, kể từ kho xăng dầu B12 (Cái Dăm - Bãi Cháy) đến cây số 11 (thị xã Cẩm Phả). Chiều rộng khu đệm từ 5-7 km tính từ đường bảo vệ tuyệt đối ra biển có phạm vi xê dịch từ 1-2 km; Phía Bắc giáp Hòn Buồm, suối nước nóng; Phía Tây là một phần phạm vi Vịnh Hạ Long được xác định 107o11'30'' kinh độ đông; Phía Tây Nam tiếp giáp Hòn Quai Xanh; Phía Nam được xác định bởi 204o vĩ độ bắc; Phía Đông giáp Đảo Phượng Hoàng; Phía Đông Bắc giáp Đảo Vạn Đuối; Phía Đông - Đông Nam giáp Hòn Nất Đất.\n2.3. Vùng phụ cận là vùng biển hoặc đất liền bao quanh khu đệm, kể cả vùng biên giáp ranh với Vườn Quốc gia Cát Bà.\n3. Môi trường Vịnh Hạ Long được bảo vệ trong Thông tư này bao gồm vùng biển, không gian trên biển, đất liền ven biển, đảo, trầm tích đại dương, các hệ sinh thái, động thực vật trên cạn và dưới biển, di tích lịch sử, kiến trúc, cảnh quan tự nhiên thuộc khu bảo vệ tuyệt đối, vùng đệm và vùng phụ cận.\n4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động giao thông, du lịch, xây dựng, khai thác khoáng sản, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản và những hoạt động khác diễn ra trong phạm vi Vịnh Hạ Long phải tuân thủ những quy định về bảo vệ môi trường được quy định trong Thông tư này.\n5. Các cơ quan quản lý Nhà nước trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm, tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long.", "header": "['Thông tư 2891/TT-KCM-1996 hướng dẫn bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 413, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung \n 1 . bảo_vệ môi_trường vịnh hạ_long được quy_định trong thông_tư này là những hoạt_động giữ cho môi_trường vùng vịnh trong_lành , sạch đẹp , bảo_tồn cảnh_quan tự_nhiên , di_tích lịch_sử văn_hoá , ngăn_ngừa ô_nhiễm , khai_thác và sử_dụng bền_vững các tiềm_năng đa_dạng của vịnh hạ_long . \n 2 . vịnh hạ_long trong thông_tư này bao_gồm khu bảo_vệ tuyệt_đối , vùng_đệm và phụ_cận : \n 2.1 . khu bảo_vệ tuyệt_đối là khu_vực được unesco và chính_phủ nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam khoanh vùng , được xác_định bởi ba điểm thuộc đảo cống tây , đảo cầu gỗ và hồ ba hàm . \n 2.2 . vùng_đệm là dải bao quanh khu bảo_vệ tuyệt_đối , theo hướng tây tây bắc được xác_định bởi phía bờ vịnh dọc theo quốc_lộ 18a , kể từ kho xăng dầu b12 ( cái dăm - bãi cháy ) đến cây_số 11 ( thị_xã cẩm phả ) . chiều rộng khu_đệm từ 5 - 7 km tính từ_đường bảo_vệ tuyệt_đối ra biển có phạm_vi xê_dịch từ 1 - 2 km ; phía bắc giáp hòn buồm , suối nước nóng ; phía tây là một phần phạm_vi vịnh hạ_long được xác_định 107o11 ' 30 ' ' kinh_độ_đông ; phía tây nam tiếp_giáp hòn quai xanh ; phía nam được xác_định bởi 204o vĩ_độ bắc ; phía đông giáp đảo phượng_hoàng ; phía đông bắc giáp đảo vạn đuối ; phía đông - đông nam giáp hòn nất đất . \n 2.3 . vùng phụ_cận là vùng_biển hoặc đất_liền bao quanh khu_đệm , kể_cả vùng_biên giáp_ranh với vườn quốc_gia cát bà . \n 3 . môi_trường vịnh hạ_long được bảo_vệ trong thông_tư này bao_gồm vùng_biển , không_gian trên biển , đất_liền ven biển , đảo , trầm_tích đại_dương , các hệ sinh_thái , động thực_vật trên cạn và dưới biển , di_tích lịch_sử , kiến_trúc , cảnh_quan tự_nhiên thuộc khu bảo_vệ tuyệt_đối , vùng_đệm và vùng phụ_cận . \n 4 . tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động giao_thông , du_lịch , xây_dựng , khai_thác khoáng_sản , đánh_bắt , nuôi_trồng thuỷ_sản và những hoạt_động khác diễn ra trong phạm_vi vịnh hạ_long phải tuân_thủ những quy_định về bảo_vệ môi_trường được quy_định trong thông_tư này . \n 5 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước trong phạm_vi chức_năng , quyền_hạn của mình có trách_nhiệm , tổ_chức thực_hiện bảo_vệ môi_trường vịnh hạ_long .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ. A. KHU BẢO VỆ TUYỆT ĐỐI:\n6. Cấm các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên khoáng sản, chặt phá cây cối, săn bắt động vật trên các đảo, hang động, làm thay đổi cảnh quan tự nhiên. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ tuyệt đối các hang động, không phá đảo, núi, nhũ đá, san hô, viết, khắc, vẽ, xây bậc, xây kè, đặt tượng, bàn thờ, xả rác bừa bãi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của các hang động; không chôn cất, mai táng trên các đảo.\n7. Tổ chức, cá nhân đánh bắt, nuối trồng thuỷ sản phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản và được phép của cơ quan Nhà nước về bảo vệ môi trường.\n8. Khách du lịch và chủ các tàu thuyền không thải chất thải, nước thải xuống khu di sản tự nhiên thế giới, chất thải phải được thu gom trên tàu thuyền và đưa vào đất liệu để xử lý. Các hoạt động du lịch, dự án khai thác du lịch phải được phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.\n9. Tổ chức, cá nhân không tự ý xây dựng các công trình giao thông: trạm chuyển tiếp, bãi neo đậu thường xuyên..., công trình phục vụ cho sinh hoạt, vui chơi, giải trí... trong khu bảo vệ tuyệt đối. Các công trình không còn giá trị sử dụng, công trình đang hoạt động làm mất cảnh quan, gây ô nhiễm môi trường phải được thu dọn, dỡ bỏ, khôi phục lại cảnh quan môi trường. Việc tôn tạo hang động, cảnh quan, xây dựng các công trình phục vụ cho việc quản lý, kiểm soát các hoạt động trong khu vực bảo vệ tuyệt đối phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Các bãi neo đậu tàu thuyền phục vụ du lịch, tham quan hang động và Vịnh Hạ Long phải đảm bảo vệ sinh môi trường, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Bãi neo đậu các thuyền đánh cá của ngư dân phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định, tổ chức quản lý. Các chủ phương tiện phải đảm bảo vệ sinh môi trường, thu gom rác, thải trước khi rời neo đậu.\n10. Các phương tiện giao thông trên biển và trên không qua lại khu bảo vệ tuyệt đối phải có các thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm môi trường như: két chứa nước thải, thùng chữa rác thải, bình chứa dầu rò rỉ..., đảm bảo các thiết bị, phương tiện khắc phục sự cố môi trường, không xả chất thải, nước thải xuống khu bảo vệ môi trường.\n11. Các phương tiện giao thông qua lại khu bảo vệ tuyệt đối phải tuân theo các quy định của pháp luật về hàng hải và được phép của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường. Trong trường hợp đặc biệt như tránh báo... các tàu thuyền được phép neo đậu trong khu bảo vệ tuyệt đối theo đúng nơi quy định, phải đảm bảo an toàn kỹ thuật và các biện pháp phòng tránh bão, tai nạn, ứng cứu khi xảy ra sự cố môi trường. B. VÙNG ĐỆM VÀ VÙNG PHỤ CẬN:\n12. Các hoạt động giao thông trong vùng đệm và phụ cận phải tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về hàng hải, bảo dảm các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. Các tàu thuyền phải neo đậu đúng nơi quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi neo đậu.\n13. Các loại rác thải kim loại, thuỷ tinh, ni lông (plastic) từ hoạt động du lịch, giao thông phải được thu gom, vận chuyển vào đất liền để xử lý. Đối với nước thải từ các tàu thuyền chỉ được phép thải xuống vùng đệm và phụ cận khi đã xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.\n14. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các dự án mới và mở rộng phải được quy hoạch và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm định theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy về bảo vệ môi trường có liên quan.\n15. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam trước khi thải ra vùng đệm và phụ cận. Đối với chất thải rắn phải thu gom và xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n16. Các khu rừng,