Document ID: 366061

Title: QUY ĐỊNH VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa và kê khai xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến xuất xứ hàng hóa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Theo Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. C/O là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa”.\n2. CNM là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ”.\n3. Hệ thống hài hòa là cụm từ viết tắt của thuật ngữ “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa” được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới, trong đó bao gồm tất cả các ghi chú đã có hiệu lực và được sửa đổi sau này.\n4. Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc yêu cầu nguyên liệu trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc trải qua một công đoạn gia công cụ thể, hoặc đáp ứng tỷ lệ Phần trăm giá trị hay kết hợp của các tiêu chí vừa nêu.\n5. Trị giá CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá CIF được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan.\n6. Trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan.", "header": "['Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 367, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về quy_tắc xuất_xứ hàng_hóa và kê_khai xuất_xứ đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , hàng_hóa_nhập_khẩu . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với thương_nhân , cơ_quan , tổ_chức cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ; các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có hoạt_động liên_quan đến xuất_xứ hàng_hóa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . theo thông_tư này , các từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . c / o là từ viết tắt của “ giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ” . \n 2 . cnm là từ viết tắt của “ giấy chứng_nhận hàng_hóa không thay_đổi xuất_xứ ” . \n 3 . hệ_thống hài hòa là cụm từ viết tắt của thuật_ngữ “ hệ_thống hài hòa mô_tả và mã_hóa hàng_hóa ” được định_nghĩa tại công_ước quốc_tế về hệ_thống hài hòa mô_tả và mã_hóa hàng_hóa của tổ_chức hải_quan thế_giới , trong đó bao_gồm tất_cả các ghi_chú đã có hiệu_lực và được sửa_đổi sau_này . \n 4 . quy_tắc cụ_thể mặt_hàng là quy_tắc yêu_cầu nguyên_liệu trải qua quá_trình chuyển_đổi mã_số hàng_hóa hoặc trải qua một công_đoạn gia_công_cụ_thể , hoặc đáp_ứng tỷ_lệ phần_trăm giá_trị hay kết_hợp của các tiêu_chí vừa nêu . \n 5 . trị_giá cif là trị_giá hàng_hóa_nhập_khẩu đã bao_gồm cả cước_vận_tải và phí bảo_hiểm_tính đến cảng hoặc cửa_khẩu của nước nhập_khẩu . trị_giá cif được tính theo quy_định tại điều vii hiệp_định chung về thuế_quan và thương_mại ( gatt ) 1994 và hiệp_định về trị_giá hải_quan . \n 6 . trị_giá fob là trị_giá hàng_hóa đã giao qua mạn tàu , bao_gồm chi_phí vận_chuyển đến cảng hoặc địa_điểm cuối_cùng trước khi tàu chở hàng rời bến . trị_giá fob được tính theo quy_định tại điều vii hiệp_định chung về thuế_quan và thương_mại ( gatt ) 1994 và hiệp_định về trị_giá hải_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa. Hàng hóa được xác định xuất xứ theo quy định tại Thông tư này có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó.", "header": "['Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương II. CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc chung để xác_định xuất_xứ hàng_hóa . hàng_hóa được xác_định xuất_xứ theo quy_định tại thông_tư này có xuất_xứ tại nước , nhóm nước , hoặc vùng lãnh_thổ nơi thực_hiện quy_trình sản_xuất cuối_cùng làm thay_đổi cơ_bản hàng_hóa đó .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi\n1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan và phi thuế quan, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó.\n2. Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo quy định của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn quy tắc xuất xứ đó.", "header": "['Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương II. CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "điều 5 . quy_tắc xuất_xứ hàng_hóa ưu_đãi \n 1 . đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , hàng_hóa_nhập_khẩu thuộc diện được hưởng chế_độ ưu_đãi thuế_quan và phi thuế_quan , quy_tắc xuất_xứ ưu_đãi được thực_hiện theo điều_ước quốc_tế mà việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập và theo quy_định của bộ công_thương hướng_dẫn điều_ước quốc_tế đó . \n 2 . đối_với hàng_hóa xuất_khẩu thuộc diện được hưởng chế_độ ưu_đãi thuế_quan phổ_cập và các ưu_đãi đơn_phương khác , quy_tắc xuất_xứ ưu_đãi được thực_hiện theo quy_định của nước nhập_khẩu dành cho các ưu_đãi này và theo quy_định của bộ công_thương hướng_dẫn quy_tắc xuất_xứ đó .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương II. CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA'\n 'Điều 6. Quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hàng_hóa xuất_khẩu , hàng_hóa_nhập_khẩu được coi là có xuất_xứ thuần_túy hoặc được sản_xuất toàn_bộ tại một nước , nhóm nước , hoặc vùng lãnh_thổ nếu đáp_ứng quy_định tại điều 7 nghị_định số 31 / 2018 / nđ - cp ngày 08 tháng 3 năm 2018 của chính_phủ quy_định chi_tiết luật quản_lý ngoại_thương về xuất_xứ hàng_hóa ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 31 / 2018 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc Danh Mục Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để hướng dẫn Điều 8 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP. Các tiêu chí xuất xứ hàng hóa không ưu đãi tại Phụ lục I được xác định như sau:\na) Tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa” (sau đây gọi tắt là CTC): là sự thay đổi về mã HS của hàng hóa ở cấp 2 (hai) số, 4 (bốn) số hoặc 6 (sáu) số so với mã HS của nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ (bao gồm nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu không xác định được xuất xứ) dùng để sản xuất ra hàng hóa đó.\nb) Tiêu chí “Tỷ lệ Phần trăm giá trị” (sau đây gọi tắt là LVC): được tính theo công thức quy định tại Khoản 3 Điều này.", "header": "['Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương II. CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA'\n 'Điều 6. Quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi']", "len_tokenizer": 206, "lower_segmented_text": "khoản 2 . hàng_hóa xuất_khẩu , hàng_hóa_nhập_khẩu được coi là có xuất_xứ không thuần_túy hoặc không được sản_xuất toàn_bộ tại một nước , nhóm nước , hoặc vùng lãnh_thổ nếu đáp_ứng