Document ID: 287831

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN INTERNET

Legal Basis:
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: đăng ký, phân bổ, cấp, sử dụng, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet Việt Nam.", "header": "['Thông tư 24/2015/TT-BTTTT Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này quy_định việc quản_lý và sử_dụng tài_nguyên internet , bao_gồm : đăng_ký , phân_bổ , cấp , sử_dụng , hoàn_trả , tạm ngừng , thu_hồi , giải_quyết tranh_chấp , đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động trong lĩnh_vực internet việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. ICANN là tên viết tắt của tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế, có thẩm quyền quản lý hệ thống tên miền cấp cao nhất toàn cầu.\n2. VNNIC là tên viết tắt của Trung tâm Internet Việt Nam, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.\n3. Nhà đăng ký tên miền là tổ chức thực hiện dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền bao gồm Nhà đăng ký tên miền “.vn” và Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.\n4. Tên miền là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm “.”. Tên miền bao gồm:\na) Tên miền dùng các kí tự dựa trên cơ sở bảng mã ASCII, sau đây gọi là tên miền mã ASCII;\nb) Tên miền dùng bảng chữ cái dựa trên cơ sở ngôn ngữ truyền thống của từng quốc gia, sau đây gọi là tên miền đa ngữ (IDN).\n5. Tên miền cấp cao nhất là dãy ký tự cuối cùng trong cấu trúc tên miền toàn cầu. Tên miền cấp cao nhất (TLD) bao gồm:\na) Tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) là các tên miền \".com\"; \".net\"; \".edu\"; \".org\"; \".int\"; \".biz\"; \".info\"; \".name\"; \".pro\"; \".aero\"; \".museum\"; \".coop\" và những tên miền chung cấp cao nhất khác;\nb) Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) là tên miền cấp cao nhất dành riêng cho mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ quy định theo chuẩn quốc tế về mã quốc gia (ISO-3166), trong đó tên miền “.vn” là tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất.\n6. Tên miền chung mới cấp cao nhất (New gTLD) là tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) được ICANN mở rộng cấp phát trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân trên thế giới theo chương trình New gTLD.\n7. Tên miền quốc gia Việt Nam là tập hợp tên miền các cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất “.vn” (sau đây gọi chung là tên miền “.vn”) và tên miền các cấp dưới tên miền cấp cao nhất khác thuộc quyền quản lý của Việt Nam.\n8. Tên miền quốc tế là tên miền các cấp dưới tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) và tên miền các cấp dưới tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD), ngoài tên miền quốc gia Việt Nam.\n9. Tên miền các cấp (cấp 2, cấp 3, ...) là các dãy ký tự tạo nên tên miền theo trật tự lần lượt nằm dưới tên miền cấp cao nhất.\n10. Địa chỉ Internet (địa chỉ IP) là địa chỉ mạng của thiết bị, máy chủ bao gồm các thế hệ địa chỉ IPv4, IPv6 và các thế hệ địa chỉ mới tiếp theo.\n11. Số hiệu mạng là số được sử dụng để định danh một mạng máy tính tham gia vào hoạt động định tuyến chung trên Internet.\n12. Hệ thống máy chủ tên miền (hệ thống DNS) là tập hợp các cụm máy chủ được kết nối với nhau để trả lời địa chỉ IP tương ứng với một tên miền khi được hỏi đến. Hệ thống DNS quốc gia là hệ thống DNS do VNNIC trực tiếp quản lý phục vụ việc truy vấn địa chỉ IP cho tên miền các cấp dưới tên miền “.vn”.\n13. Dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” là dịch vụ do các Nhà đăng ký tên miền “.vn” cung cấp cho cơ quan, tổ chức cá nhân khả năng tạo mới, cập nhật, duy trì và quản lý tên miền các cấp dưới tên miền “.vn” trong cơ sở dữ liệu tên miền và hệ thống DNS quốc gia, bao gồm:\na) Thực hiện việc đăng ký, duy trì tên miền; đảm bảo an toàn đối với tên miền và dữ liệu tên miền;\nb) Lưu trữ, báo cáo, cung cấp thông tin về tên miền và thông tin của các tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền;\nc) Từ chối đăng ký, tạm ngừng, thu hồi tên miền;\nd) Thu, nộp phí và lệ phí tên miền.\n14. Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền (sau đây gọi tắt là chủ thể) là các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký và được cấp quyền sử dụng tên miền “.vn”.", "header": "['Thông tư 24/2015/TT-BTTTT Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 800, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . icann là tên viết tắt của tổ_chức quản_lý tên_miền và số quốc_tế , có thẩm_quyền quản_lý hệ_thống tên_miền cấp cao nhất toàn_cầu . \n 2 . vnnic là tên viết tắt của trung_tâm internet việt_nam , đơn_vị thuộc bộ thông_tin và truyền_thông . \n 3 . nhà đăng_ký_tên_miền là tổ_chức thực_hiện dịch_vụ đăng_ký , duy_trì tên_miền bao_gồm nhà đăng_ký_tên_miền “ . vn ” và nhà đăng_ký_tên_miền quốc_tế tại việt_nam . \n 4 . tên_miền là tên được sử_dụng để định_danh địa_chỉ internet của máy_chủ gồm các dãy ký_tự cách nhau bằng dấu_chấm “ . ” . tên_miền bao_gồm : \n a ) tên_miền dùng các kí_tự dựa trên cơ_sở bảng mã ascii , sau đây gọi là tên_miền mã ascii ; \n b ) tên_miền dùng bảng chữ_cái dựa trên cơ_sở ngôn_ngữ truyền_thống của từng quốc_gia , sau đây gọi là tên_miền đa_ngữ ( idn ) . \n 5 . tên_miền cấp cao nhất là dãy ký_tự cuối_cùng trong cấu_trúc tên_miền toàn_cầu . tên_miền cấp cao nhất ( tld ) bao_gồm : \n a ) tên_miền chung cấp cao nhất ( gtld ) là các tên_miền \" . com \" ; \" . net \" ; \" . edu \" ; \" . org \" ; \" . int \" ; \" . biz \" ; \" . info \" ; \" . name \" ; \" . pro \" ; \" . aero \" ; \" . museum \" ; \" . coop \" và những tên_miền chung cấp cao nhất khác ; \n b ) tên_miền quốc_gia cấp cao nhất ( cctld ) là tên_miền cấp cao nhất dành riêng cho mỗi quốc_gia và vùng lãnh_thổ quy_định theo chuẩn quốc_tế về mã quốc_gia ( iso - 3166 ) , trong đó tên_miền “ . vn ” là tên_miền quốc_gia việt nam cấp cao nhất . \n 6 . tên_miền chung mới cấp cao nhất ( new gtld ) là tên_miền chung cấp cao nhất ( gtld ) được icann mở_rộng cấp_phát trực_tiếp cho các tổ_chức , cá_nhân trên thế_giới theo chương_trình new gtld . \n 7 . tên_miền quốc_gia việt nam là tập_hợp tên_miền các cấp dưới tên_miền quốc_gia việt nam cấp cao nhất “ . vn ” ( sau đây gọi chung là tên_miền “ . vn ” ) và tên_miền các cấp dưới tên_miền cấp cao nhất khác thuộc quyền quản_lý của việt_nam . \n 8 . tên_miền quốc_tế là tên_miền các cấp dưới tên_miền chung cấp cao nhất ( gtld ) và tên_miền các cấp dưới tên_miền quốc_gia cấp cao nhất ( cctld ) , ngoài tên_miền quốc_gia việt_nam . \n 9 . tên_miền các cấp ( cấp 2 , cấp 3 , ... ) là các dãy ký_tự tạo nên tên_miền theo trật_tự lần_lượt nằm dưới tên_miền cấp cao nhất . \n 10 . địa_chỉ internet ( địa_chỉ ip ) là địa_chỉ mạng của thiết_bị , máy_chủ bao_gồm các thế_hệ địa_chỉ ipv4 , ipv6 và các thế_hệ địa_chỉ mới tiếp_theo . \n 11 . số_hiệu mạng là số được sử_dụng để định_danh một mạng máy_tính tham_gia vào hoạt_động định_tuyến chung trên internet . \n 12 . hệ_thống máy_chủ tên_miền ( hệ_thống dns ) là tập_hợp các cụm máy_chủ được kết_nối với nhau để trả_lời địa_chỉ ip tương_ứng với một tên_miền khi được hỏi đến . hệ_thống dns quốc_gia là hệ_thống dns do vnnic trực_tiếp_quản_lý phục_vụ_việc truy vấn địa_chỉ ip cho tên_miền các cấp dưới tên_miền “ . vn ” . \n 13 . dịch_vụ đăng_ký , duy_trì tên_miền “ . vn ” là dịch_vụ do các nhà đăng_ký_tên_miền “ . vn ” cung_cấp cho cơ_quan , tổ_chức cá_nhân khả_năng tạo mới , cập_nhật , duy_trì và quản_lý tên_miền các cấp dưới tên_miền “ . vn ” trong cơ_sở dữ_liệu tên_miền và hệ_thống dns quốc_gia , bao_gồm : \n a ) thực_hiện việc đăng_ký , duy_trì tên_miền ; đảm_bảo_an_toàn đối_với tên_miền và dữ_liệu tên_miền ; \n b ) lưu_trữ , báo_cáo , cung_cấp thông_tin về tên_miền và thông_tin của các tổ_chức , cá_nhân đăng_ký_tên_miền ; \n c ) từ_chối đăng_ký , tạm ngừng , thu_hồi tên_miền ; \n d ) thu , nộp phí và lệ_phí tên_miền . \n 14 . chủ_thể đăng_ký sử_dụng tên_miền ( sau đây gọi tắt là chủ_thể ) là các cơ_quan , tổ_chức , cá_nh