Document ID: 439526

Title: VỀ CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ kết luận phiên họp ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại Thông báo số 3546/TB-TTKQH ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Tổng Thư ký Quốc hội;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NGUYÊN TẮC\n1. Hỗ trợ đối tượng bị giảm sâu thu nhập, mất, thiếu việc làm, gặp khó khăn, không đảm bảo mức sống tối thiểu, chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19; hỗ trợ thêm cho một số nhóm đối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi, bảo trợ xã hội trong thời gian có dịch.\n2. Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội cùng chia sẻ trách nhiệm trong việc bảo đảm cuộc sống cho người lao động.\n3. Việc hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách. Đối tượng hỗ trợ thuộc diện được hưởng từ 02 chính sách trở lên tại Nghị quyết này thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất; không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.\n4. Ưu tiên dành nguồn lực từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chính sách tại Nghị quyết này.\na) Các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương trên 50% tự bảo đảm kinh phí thực hiện. Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương còn lại theo nguyên tắc: - 70% mức thực chi theo quy định tại Nghị quyết này đối với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên. - 50% mức thực chi theo quy định tại Nghị quyết này đối với các tỉnh chưa tự cân đối ngân sách còn lại (ngoài các tỉnh miền núi, Tây Nguyên). - 30% mức thực chi theo quy định tại Nghị quyết này đối với các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương dưới 50%.\nb) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động sử dụng 50% nguồn dự phòng ngân sách địa phương (bao gồm cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã) và 70% quỹ dự trữ tài chính địa phương, nguồn cải cách tiền lương còn dư để thực hiện theo các nguyên tắc, chế độ hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.", "header": "['Nghị quyết 42/NQ-CP năm 2020 về biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 313, "lower_segmented_text": "mục i . nguyên_tắc \n 1 . hỗ_trợ đối_tượng bị giảm sâu thu_nhập , mất , thiếu việc_làm , gặp khó_khăn , không đảm_bảo mức_sống tối_thiểu , chịu ảnh_hưởng của dịch covid - 19 ; hỗ_trợ thêm cho một_số nhóm đối_tượng đang hưởng chính_sách ưu_đãi , bảo_trợ xã_hội trong thời_gian có dịch . \n 2 . nhà_nước , doanh_nghiệp và cộng_đồng xã_hội cùng chia_sẻ trách_nhiệm trong việc bảo_đảm cuộc_sống cho người lao_động . \n 3 . việc hỗ_trợ bảo_đảm đúng đối_tượng , công_khai , minh_bạch , không để lợi_dụng , trục_lợi chính_sách . đối_tượng hỗ_trợ thuộc diện được hưởng từ 02 chính_sách trở lên tại nghị_quyết này thì chỉ được hưởng một chế_độ hỗ_trợ cao nhất ; không hỗ_trợ đối_tượng tự_nguyện không tham_gia . \n 4 . ưu_tiên dành nguồn_lực từ ngân_sách nhà_nước để thực_hiện các chính_sách tại nghị_quyết này . \n a ) các tỉnh , thành_phố có tỷ_lệ điều_tiết các khoản thu_phân_chia về ngân_sách trung_ương trên 50 % tự bảo_đảm kinh_phí thực_hiện . ngân_sách trung_ương hỗ_trợ các địa_phương còn lại theo nguyên_tắc : - 70 % mức thực_chi theo quy_định tại nghị_quyết này đối_với các tỉnh miền núi , tây nguyên . - 50 % mức thực_chi theo quy_định tại nghị_quyết này đối_với các tỉnh chưa tự cân_đối ngân_sách còn lại ( ngoài các tỉnh miền núi , tây nguyên ) . - 30 % mức thực_chi theo quy_định tại nghị_quyết này đối_với các tỉnh , thành_phố có tỷ_lệ điều_tiết các khoản thu_phân_chia về ngân_sách trung_ương dưới 50 % . \n b ) ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương chủ_động sử_dụng 50 % nguồn dự_phòng ngân_sách địa_phương ( bao_gồm cả 3 cấp tỉnh , huyện , xã ) và 70 % quỹ dự_trữ tài_chính địa_phương , nguồn cải_cách tiền_lương còn dư để thực_hiện theo các nguyên_tắc , chế_độ hỗ_trợ quy_định tại nghị_quyết này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NỘI DUNG HỖ TRỢ\n1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên do các doanh nghiệp gặp khó khăn bởi đại dịch Covid-19, không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương thì được hỗ trợ với mức 1.800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 và không quá 3 tháng.\n2. Người sử dụng lao động có khó khăn về tài chính và đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động theo Khoản 3 Điều 98 của Bộ luật lao động trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 thì được vay không có tài sản đảm bảo tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng đối với từng người lao động theo thời gian trả lương thực tế nhưng không quá 3 tháng với lãi suất 0%, thời hạn vay tối đa 12 tháng tại Ngân hàng Chính sách xã hội để trả phần lương còn lại và giải ngân trực tiếp hàng tháng đến người bị ngừng việc.\n3. Hộ kinh doanh cá thể có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 được hỗ trợ 1.000.000 đồng/hộ/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng không quá 3 tháng.\n4. Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020.\n5. Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 và được chi trả một lần.\n6. Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 và được chi trả một lần.\n7. Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia trong danh sách đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 được hỗ trợ 250.000 đồng/khẩu/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 và được chi trả một lần.", "header": "['Nghị quyết 42/NQ-CP năm 2020 về biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 468, "lower_segmented_text": "mục ii . nội_dung hỗ_trợ \n 1 . người lao_động làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động phải thỏa_thuận tạm hoãn thực_hiện hợp_đồng lao_động , nghỉ_việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên do các doanh_nghiệp gặp khó_khăn bởi đại_dịch covid - 19 , không có doanh_thu hoặc không có nguồn tài_chính để trả lương thì được hỗ_trợ với mức 1.800.000 đồng / người / tháng . thời_gian hỗ_trợ theo thời_gian thực_tế tạm hoãn thực_hiện hợp_đồng lao_động , nghỉ_việc không lương , theo hằng tháng tùy theo tình_hình thực_tế của diễn_biến_dịch , tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 và không quá 3 tháng . \n 2 . người sử_dụng lao_động có khó_khăn về tài_chính và đã trả trước tối_thiểu 50 % lương ngừng việc cho người lao_động theo khoản 3 điều 98 của bộ_luật lao_động trong khoảng thời_gian từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 thì được vay không có tài_sản đảm_bảo tối_đa 50 % tiền_lương tối_thiểu vùng đối_với từng người lao_động theo thời_gian trả lương_thực_tế nhưng không quá 3 tháng với lãi_suất 0 % , thời_hạn vay tối_đa 12 tháng tại ngân_hàng chính_sách xã_hội để trả phần lương còn lại và giải_ngân trực_tiếp hàng tháng đến người bị ngừng việc . \n 3 . hộ kinh_doanh cá_thể có doanh_thu khai thuế_dưới 100 triệu đồng / năm tạm ngừng kinh_doanh từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 được hỗ_trợ 1.000.000 đồng / hộ / tháng theo hằng tháng tùy theo tình_hình thực_tế của diễn_biến_dịch nhưng không quá 3 tháng . \n 4 . người lao_động bị chấm_dứt hợp_đồng lao_động , hợp_đồng làm_việc nhưng không đủ điều_kiện hưởng trợ_cấp thất_nghiệp ; người lao_động không có giao_kết_hợp_đồng lao_động bị mất việc_làm được hỗ_trợ 1.000.000 đồng / người / tháng theo hằng tháng tùy theo tình_hình thực_tế của diễn_biến_dịch nhưng tối_đa không quá 3 tháng . thời_gian áp_dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 . \n 5 . người có công với cách_mạng đang hưởng trợ_cấp ưu_đãi hàng tháng được hỗ_trợ thêm 500.000 đồng / người / tháng . thời_gian áp_dụng là 3 tháng , từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 và được chi_trả một lần . \n 6 . đối_tượng bảo_trợ xã_hội đang hưởng trợ_cấ