Document ID: 418251

Title: CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN. Sau 15 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đà Nẵng đã có bước phát triển mạnh mẽ, trở thành một thành phố năng động, sáng tạo, khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh. Kinh tế tăng trưởng tương đối nhanh, tốc độ tăng giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt khoảng 9,8%/năm, GRDP bình quân đầu người tăng 6,6 lần so với năm 2003. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đúng hướng, trong đó ngành Dịch vụ dẫn đầu về tỉ trọng và tốc độ tăng trưởng; dịch vụ thương mại, thông tin và truyền thông, vận tải, logistics, tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo, y tế đều phát triển với tốc độ cao; du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, có thương hiệu, có khả năng cạnh tranh quốc tế. Ngành công nghiệp duy trì mức tăng trưởng khá, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin được chú trọng phát triển. Nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Tiềm năng, thế mạnh kinh tế biển ngày càng được phát huy. Hạ tầng kinh tế - xã hội, diện mạo đô thị thay đổi nhanh chóng và tương đối hiện đại. Chỉ số cạnh tranh, chỉ số phát triển con người được nâng lên; duy trì được vị trí tốp đầu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và các chỉ số về cải cách hành chính, hiệu quả quản trị và hành chính công, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, hoàn thành sớm mục tiêu đề ra. Lĩnh vực văn hóa - xã hội, giáo dục, đào tạo, y tế, công tác xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả tốt; đời sống vật chất, tinh thần của đại bộ phận nhân dân được nâng lên. Chính trị - xã hội được duy trì ổn định; quốc phòng, an ninh được củng cố; trật tự, an toàn xã hội được giữ vững; phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đà Nẵng từng bước khẳng định vai trò là đô thị lớn, đầu tàu, động lực phát triển, trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung - Tây Nguyên và của cả nước. Tổ chức bộ máy cơ quan đảng và các tổ chức trong hệ thống chính trị từng bước được sắp xếp lại; năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ được nâng lên. Các Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, khóa XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng được triển khai nghiêm túc, bài bản. Công tác xây dựng chính quyền, cải cách hành chính đạt nhiều kết quả tích cực. Chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được nâng cao; khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện Nghị quyết trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, yếu kém. Đà Nẵng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế. Quy mô kinh tế của Đà Nẵng có tăng nhưng còn nhỏ, chỉ chiếm 1,55% GDP của cả nước; tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm sút so với trước, năng suất lao động chưa cao. Kinh tế tập thể phát triển chậm; kinh tế tư nhân còn nhiều hạn chế; thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài mới chủ yếu ở lĩnh vực du lịch, dịch vụ, chưa có nhiều dự án công nghệ cao, công nghệ nguồn. Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch còn nhiều bất cập, chưa theo kịp yêu cầu phát triển, nhất là trong quy hoạch đô thị và sử dụng đất đai. Ô nhiễm môi trường gia tăng, xử lý chưa hiệu quả. Kết cấu hạ tầng còn thiếu tính đồng bộ, kết nối; chưa phát huy và thể hiện rõ nét vai trò là đô thị trung tâm, đầu tàu, động lực dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội miền Trung - Tây Nguyên. Sự liên kết, hợp tác của thành phố với các địa phương trong vùng và cả nước chưa thường xuyên, thiếu chủ động, hiệu quả chưa cao. Một số dự án phát triển kinh tế - xã hội chưa gắn chặt với yêu cầu củng cố quốc phòng, an ninh; tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội còn tiềm ẩn nhiều yếu tố gây mất ổn định; công tác xóa đói, giảm nghèo chưa thực sự bền vững, nguy cơ tái nghèo cao. Công tác xây dựng Đảng còn nhiều hạn chế, khuyết điểm, nhất là trong công tác cán bộ, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; chưa phát huy được vai trò của tổ chức cơ sở đảng. Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nguyên nhân khách quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Việc quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết ở một số ban, bộ, ngành Trung ương và Đà Nẵng chưa được quan tâm thường xuyên, thiếu quyết liệt. Một số cơ chế, chính sách đặc thù cho Đà Nẵng chậm được ban hành; một số rào cản, vướng mắc chưa được tháo gỡ kịp thời; chậm triển khai một số công trình, dự án trọng điểm; nguồn thu ngân sách còn phụ thuộc nhiều vào đất đai. Ở một số nơi, một số khâu, chất lượng hoạt động của tổ chức đảng, hệ thống chính trị còn bất cập; công tác quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực, một số giai đoạn còn yếu kém và có khuyết điểm lớn. Chất lượng cán bộ, nhất là ở cấp cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu. Công tác nghiên cứu, dự báo, tổng kết thực tiễn chưa được tiến hành thường xuyên, thiếu chủ động...", "header": "['Nghị quyết 43-NQ/TW năm 2019 về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 877, "lower_segmented_text": "mục i . - tình_hình và nguyên_nhân . sau 15 năm thực_hiện nghị_quyết số 33 - nq / tw của bộ chính_trị khóa ix về xây_dựng và phát_triển thành_phố đà_nẵng trong thời_kỳ_công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa đất_nước , đà_nẵng đã có bước phát_triển mạnh_mẽ , trở_thành một thành_phố năng_động , sáng_tạo , khai_thác tốt các tiềm_năng , thế mạnh . kinh_tế tăng_trưởng tương_đối nhanh , tốc_độ tăng_giá_trị tổng_sản_phẩm trên địa_bàn ( grdp ) bình_quân đạt khoảng 9,8 % / năm , grdp bình_quân đầu người tăng 6,6 lần so với năm 2003 . cơ_cấu kinh_tế chuyển_dịch tích_cực , đúng hướng , trong đó ngành dịch_vụ dẫn_đầu về tỉ_trọng và tốc_độ tăng_trưởng ; dịch_vụ thương_mại , thông_tin và truyền_thông , vận_tải , logistics , tài_chính , ngân_hàng , giáo_dục - đào_tạo , y_tế đều phát_triển với tốc_độ cao ; du_lịch trở_thành một ngành kinh_tế mũi_nhọn , có thương_hiệu , có khả_năng cạnh_tranh quốc_tế . ngành công_nghiệp duy_trì mức tăng_trưởng khá , công_nghiệp công_nghệ_cao , công_nghệ thông_tin được chú_trọng phát_triển . nông_nghiệp phát_triển theo hướng bền_vững , ứng_dụng công_nghệ_cao , thân_thiện với môi_trường . tiềm_năng , thế mạnh kinh_tế biển ngày_càng được phát_huy . hạ_tầng kinh_tế - xã_hội , diện_mạo đô_thị thay_đổi nhanh_chóng và tương_đối hiện_đại . chỉ_số cạnh_tranh , chỉ_số phát_triển con_người được nâng lên ; duy_trì được vị_trí tốp đầu về chỉ_số năng_lực cạnh_tranh cấp tỉnh và các chỉ_số về cải_cách hành_chính , hiệu_quả quản_trị và hành_chính công , phát_triển và ứng_dụng công_nghệ thông_tin . xây_dựng nông_thôn mới đạt được nhiều kết_quả tích_cực , hoàn_thành sớm mục_tiêu_đề ra . lĩnh_vực văn_hóa - xã_hội , giáo_dục , đào_tạo , y_tế , công_tác xóa_đói , giảm nghèo đạt kết_quả tốt ; đời_sống vật_chất , tinh_thần của đại bộ_phận nhân_dân được nâng lên . chính_trị - xã_hội được duy_trì ổn_định ; quốc_phòng , an_ninh được củng_cố ; trật_tự , an_toàn xã_hội được giữ vững ; phát_triển kinh_tế - xã_hội kết_hợp chặt_chẽ với bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh . đà_nẵng từng bước khẳng_định vai_trò là đô_thị lớn , đầu_tàu , động_lực phát_triển , trung_tâm kinh_tế - xã_hội của miền trung - tây nguyên và của cả nước . tổ_chức bộ_máy cơ_quan đảng và các tổ_chức trong hệ_thống chính_trị từng bước được sắp_xếp lại ; năng_lực lãnh_đạo , sức chiến_đấu của đảng_bộ được nâng lên . các nghị_quyết trung_ương 4 khóa xi , khóa xii về xây_dựng , chỉnh_đốn đảng được triển_khai nghiêm_túc , bài_bản . công_tác xây_dựng chính_quyền , cải_cách hành_chính đạt nhiều kết_quả tích_cực . chất_lượng hoạt_động của mặt_trận tổ_quốc việt_nam và các tổ_chức chính_trị - xã_hội được nâng cao ; khối đại_đoàn_kết toàn dân được củng_cố . tuy_nhiên , bên cạnh những kết_quả đạt được , việc thực_hiện nghị_quyết trong thời_gian qua còn nhiều hạn_chế , yếu_kém . đà_nẵng phát_triển chưa tương_xứng với tiềm_năng , lợi_thế . quy_mô kinh_tế của đà_nẵng có tăng nhưng còn nhỏ , chỉ chiếm 1,55 % gdp của cả nước ; tốc_độ tăng_trưởng có xu_hướng giảm_sút so với trước , năng_suất lao_động chưa cao . kinh_tế tập_thể phát_triển chậm ; kinh_tế tư_nhân còn nhiều hạn_chế ; thu_hút đầu_tư trực_tiếp