Document ID: 218461

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐO TỪ BIỂN THEO TÀU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nội dung, trình tự và yêu cầu kỹ thuật đo từ biển theo tàu để thành lập bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đo từ biển theo tàu.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đo từ biển theo tàu là phương pháp đo giá trị tuyệt đối T của trường từ bằng thiết bị đo từ biển với đầu thu kéo thả theo tàu.\n2. Đo Deviaxia là đo giá trị trường từ tại 1 điểm theo các hướng tàu chạy khác nhau, nhằm xác định hiệu ứng hướng tàu chạy để liên kết số liệu đo đạc trường từ của khu vực nghiên cứu.\n3. Hiệu chỉnh Deviaxia là việc loại trừ ảnh hưởng hiệu ứng hướng tàu chạy lên giá trị trường từ trên các tuyến đo theo hướng khác nhau trong vùng nghiên cứu.\n4. Biến thiên từ là sự thay đổi trường địa từ theo thời gian, các loại biến thiên từ gồm biến thiên thế kỷ, biến thiên ngày đêm và bão từ.\n5. Biến thiên thế kỷ là sự thay đổi giá trị trung bình năm của trường địa từ theo thời gian.\n6. Biến thiên ngày đêm là sự thay đổi của trường địa từ trong thời gian một ngày đêm mặt trời.\n7. Bão từ là sự thay đổi đột ngột của trường địa từ với cường độ mạnh trong thời gian ngắn do dòng hạt mang điện phóng ra từ các vụ bùng nổ trên Mặt Trời (gió Mặt Trời) gây ra.\n8. Hiệu chỉnh biến thiên từ là việc loại trừ các biến thiên theo thời gian của các số liệu đo trường địa từ.\n9. Trường từ tổng hoặc trường từ toàn phần (T) là trường từ đo được tại điểm quan sát bao gồm trường từ bình thường trái đất ở thời điểm quan sát và trường từ gây nên bởi môi trường phía dưới và xung quanh điểm quan sát.\n10. Trường từ bình thường trái đất (To) là trường từ được coi như trường của một lưỡng cực từ với một cực gần cực Bắc địa lý và cực kia gần cực Nam địa lý. Lưỡng cực từ có trục là một đường thẳng tưởng tượng nối hai cực tạo thành một góc khoảng 11,3° so với trục quay của trái đất. Cực Bắc từ có tọa độ 70° vĩ độ Bắc, 96o kinh độ Đông; cực Nam từ có tọa độ 73o vĩ độ Nam và 156o kinh độ Đông.\n11. Trường dị thường từ ∆Ta là thành phần trường từ toàn phần sau khi trừ đi trường từ To.\n12. Trường dị thường từ ∆T là phần còn lại của trường từ toàn phần sau khi trừ đi một giá trị trường từ toàn phần chọn làm gốc nhưng không phải là trường từ To.\n13. Tesla (T) là đơn vị đo cường độ trường từ trong hệ đơn vị quốc tế SI.\n14. IGRF là trường từ mô phỏng của trái đất tính theo mô hình toán học chuẩn.\n15. Liên kết nội là liên kết số liệu đo từ trên các tuyến của một vùng khảo sát về một mức trường từ thống nhất.\n16. Liên kết ngoại là liên kết số liệu đo từ trên các vùng khảo sát được đo ở các thời kỳ khác nhau về cùng một mức trường ở một thời điểm thống nhất.\nĐiều 4. Yêu cầu chung trong đo từ biển theo tàu\n1. Yêu cầu về mạng lưới tuyến đo\na) Mạng lưới tuyến đo phải phù hợp với tỷ lệ bản đồ trường từ cần thành lập và đặc điểm cấu trúc địa chất vùng nghiên cứu theo 2 dạng: mạng lưới hình vuông và mạng lưới hình chữ nhật được quy định tại Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này;\nb) Trên vùng khảo sát phải bố trí đầy đủ các tuyến đo gồm tuyến thường, tuyến tựa, tuyến liên kết và tuyến kiểm tra;\nc) Tuyến đo từ biển phải được định vị dẫn đường bằng công nghệ định vị vệ tinh (bằng hệ thống GPS hoặc các hệ thống khác), độ lệch giữa tuyến thiết kế và tuyến đo thực tế không quá 2mm theo tỷ lệ bản đồ.\n2. Việc bố trí tuyến tựa, tuyến liên kết phải đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Nơi bố trí tuyến tựa, tuyến liên kết phải có trường từ bình ổn, gradient trường ít biến đổi;\nb) Các tuyến tựa phải được bố trí thành mạng đa giác khống chế toàn bộ diện tích khảo sát. Số lượng tuyến tựa phải bảo đảm để các tuyến dọc cắt qua diện tích khảo sát của các mùa đo và mỗi diện tích này ít nhất phải có một tuyến ngang cắt qua. Khoảng cách giữa các tuyến tựa từ 10 - 15km, trường hợp vùng khảo sát phức tạp thì áp dụng mạng lưới tựa đặc biệt với khoảng cách các tuyến tựa nhỏ hơn 10km;\nc) Tuyến liên kết phải cắt vuông góc với tuyến tựa. Trường hợp số lượng điểm cắt không đủ để liên kết chắc chắn thì dùng các tuyến thường được đo lặp làm tuyến liên kết;\nd) Khoảng cách giữa các tuyến liên kết không vượt quá 100km; khi đo từ có độ chính xác cao khoảng cách này phải nhỏ hơn 30km;\nđ) Độ dài mỗi tuyến tựa, tuyến liên kết khi đo từ với độ chính xác cao không quá 200km, với đo từ độ chính xác trung bình không quá 300km.\n3. Yêu cầu về thiết bị và phương tiện 3. Công tác đo từ trên biển chỉ được thực hiện trong điều kiện gió dưới cấp 5 (năm).\na) Phải sử dụng máy đo trường từ T liên tục, độ chính xác cao (0,1nT), không chịu ảnh hưởng bởi hướng đo, hoạt động ổn định trong khoảng nhiệt độ làm việc từ -45oC đến 60oC, có khả năng kết nối đồng bộ GPS, kết xuất số liệu dạng số và lưu giữ số liệu trên ổ cứng máy tính;\nb) Máy đo từ phải được kiểm định, kiểm tra, đánh giá các thông số kỹ thuật của máy trước khi đưa vào sử dụng;\nd) Tàu, thuyền sử dụng trong đo từ biển phải có kết cấu, công suất và tải trọng phù hợp, đảm bảo an toàn trong quá trình đo đạc và di chuyển trên biển.\n4. Cán bộ kỹ thuật đo từ biển phải có chuyên môn phù hợp và được tập huấn về an toàn lao động.", "header": "['Thông tư 56/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo từ biển theo tàu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 1073, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nội_dung , trình_tự và yêu_cầu kỹ_thuật đo từ biển theo tàu để thành_lập bản_đồ trường từ t và bản_đồ dị_thường từ ∆ ta . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_tác đo từ biển theo tàu . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong quy_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đo từ biển theo tàu là phương_pháp đo giá_trị tuyệt_đối_t của trường từ bằng thiết_bị đo từ biển với đầu thu kéo thả theo tàu . \n 2 . đo deviaxia là đo giá_trị trường từ tại 1 điểm theo các hướng tàu chạy khác nhau , nhằm xác_định hiệu_ứng hướng tàu chạy để liên_kết số_liệu đo_đạc trường từ của khu_vực nghiên_cứu . \n 3 . hiệu_chỉnh deviaxia là việc loại_trừ ảnh_hưởng hiệu_ứng hướng tàu chạy lên giá_trị trường từ trên các tuyến đo theo hướng khác nhau trong vùng nghiên_cứu . \n 4 . biến_thiên từ là sự thay_đổi trường địa_từ theo thời_gian , các loại biến_thiên từ gồm biến_thiên thế_kỷ , biến_thiên ngày_đêm và bão từ . \n 5 . biến_thiên thế_kỷ là sự thay_đổi giá_trị trung_bình năm của trường địa_từ theo thời_gian . \n 6 . biến_thiên ngày_đêm là sự thay_đổi của trường địa_từ trong thời_gian một ngày_đêm mặt_trời . \n 7 . bão từ là sự thay_đổi đột_ngột của trường địa_từ với cường_độ mạnh trong thời_gian ngắn do dòng hạt mang điện phóng ra từ các vụ bùng_nổ trên mặt_trời ( gió mặt_trời ) gây ra . \n 8 . hiệu_chỉnh biến_thiên từ là việc loại_trừ các biến_thiên theo thời_gian của các số_liệu đo trường địa_từ . \n 9 . trường từ tổng_hoặc trường từ toàn_phần ( t ) là trường từ đo được tại điểm quan_sát bao_gồm trường từ bình_thường trái_đất ở thời_điểm quan_sát và trường từ gây nên bởi môi_trường phía dưới và xung_quanh điểm quan_sát . \n 10 . trường từ bình_thường trái_đất ( to ) là trường từ được coi như trường của một lưỡng_cực từ với một cực gần cực bắc địa_lý và cực kia gần cực nam địa_lý . lưỡng_cực từ có trục là một đường_thẳng tưởng_tượng nối hai cực tạo thành một góc khoảng 11,3 ° so với trục_quay của trái_đất . cực bắc từ có tọa_độ 70 ° vĩ_độ bắc , 96o kinh_độ_đông ; cực nam từ có tọa_độ 73o vĩ_độ nam và 156o kinh_độ_đông . \n 11 . trường dị_thường từ ∆ ta là thành_phần trường từ toàn_phần sau khi trừ đi trường từ to . \n 12 . trường dị_thường từ ∆ t là phần còn lại của trường từ toàn_phần sau khi trừ đi một giá_trị trường từ toàn_phần chọn làm gốc nhưng không phải là trường từ to . \n 13 . tesla ( t ) là đơn_vị đo cường_độ trường từ trong hệ đơn_vị quốc_tế si . \n 14 . igrf là trường từ mô_phỏng của trái_đất tính theo mô_hình toán_học chuẩn . \n 15 . liên_kết nội là liên_kết số_liệu đo từ trên các tuyến của một vùng khảo_sát về một mức trường từ thống_nhất . \n 16