Document ID: 45888

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 117 /1999/TT-BTC NGÀY 27 THÁNG 09 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; Tiếp theo Thông tư số 89 TC/TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ; Thông tư số 26 TC/TCT ngày 27/03/1995 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế phường xã; Nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí phục vụ công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo đúng quy định của Luật NSNN và để đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế hiện nay. Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG:. - Kinh phí đối với hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) của hệ thống Thuế do ngân sách trung ương đảm bảo và được thông báo trong dự toán NSNN hàng năm của Tổng cục Thuế. Bộ Tài chính cấp phát kinh phí hoạt động thu thuế SDĐNN theo kế hoạch từng tháng, quý cho Tổng cục Thuế như các khoản kinh phí khác. - Căn cứ vào nhiệm vụ thu thuế SDĐNN quy định tại Thông tư số 89 TC/TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào số thôn, ấp, số thuế thu của từng phường, xã và số cán bộ thuế trong biên chế thuộc các đội thuế để tính toán số lượng cần thiết các hợp đồng uỷ nhiệm thu thuế SDĐNN và trực tiếp ký hợp đồng hoặc uỷ quyền cho Chi cục Thuế ký hợp đồng dưới hình thức hợp đồng ngắn hạn. Hàng năm, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính số lượng hợp đồng ngắn hạn và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các hợp đồng lao động. - Việc quản lý kinh phí đối với hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của Tổng cục Thuế và các đơn vị trực thuộc phải chấp hành các quy định về quản lý tài chính hiện hành, pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ kế toán thống kê, chế độ kế toán đơn vị HCSN và các quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 117/1999/TT-BTC về chế độ tài chính đối với hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 247, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung : . - kinh_phí đối_với hoạt_động thu thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ( sdđnn ) của hệ_thống thuế do ngân_sách trung_ương đảm_bảo và được thông_báo trong dự_toán nsnn hàng năm của tổng_cục thuế . bộ tài_chính cấp_phát kinh_phí hoạt_động thu thuế_sdđnn theo kế_hoạch từng tháng , quý cho tổng_cục thuế như các khoản kinh_phí khác . - căn_cứ vào nhiệm_vụ thu thuế_sdđnn quy_định tại thông_tư số 89 tc / tct ngày 09 / 11 / 1993 của bộ tài_chính , tổng_cục thuế có trách_nhiệm chỉ_đạo cục thuế các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương căn_cứ vào số thôn , ấp , số thuế_thu của từng phường , xã và số cán_bộ thuế trong biên_chế thuộc các đội thuế để tính_toán số_lượng cần_thiết các hợp_đồng uỷ_nhiệm thu thuế_sdđnn và trực_tiếp ký hợp_đồng hoặc uỷ_quyền cho chi_cục thuế_ký hợp_đồng dưới hình_thức hợp_đồng ngắn_hạn . hàng năm , tổng_cục thuế có trách_nhiệm tổng_hợp báo_cáo bộ tài_chính số_lượng hợp_đồng ngắn_hạn và chịu trách_nhiệm trước bộ_trưởng bộ tài_chính về việc thực_hiện các hợp_đồng lao_động . - việc quản_lý kinh_phí đối_với hoạt_động thu thuế sử_dụng đất nông_nghiệp của tổng_cục thuế và các đơn_vị trực_thuộc phải chấp_hành các quy_định về quản_lý_tài_chính hiện_hành , pháp_lệnh kế_toán thống_kê , chế_độ kế_toán thống_kê , chế_độ kế_toán đơn_vị hcsn và các quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nội dung chi: a/. Chi tiền công cho cán bộ hợp đồng thu thuế và chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng tư vấn (HĐTV) thuế các cấp, cụ thể như sau: - Chi tiền công cho cán bộ hợp đồng thu thuế: + Chi cho cán bộ hợp đồng tại xã, phường: để thực hiện các nhiệm vụ gửi thông báo thu thuế, lập sổ thuế, tính miễn giảm thuế SDĐNN, chấm bộ thuế, tham gia quyết toán thuế SDĐNN ở các thôn, bản, xã phường dưới sự chỉ đạo nghiệp vụ của đội thuế xã, phường, Chi cục Thuế. Bình quân mỗi xã, phường có thu thuế SDĐNN được tính tối đa là 2 người; Thời gian thực hiện là 6 tháng/năm; Mức chi tiền công tối đa là: 200.000 đ/người/tháng. + Chi cho cán bộ hợp đồng tại thôn, xóm, ấp, bản: để thực hiện các nhiệm vụ đưa thông báo thu thuế, đôn đốc thu thuế theo mùa vụ và trực tiếp thu thuế đến từng đối tượng nộp thuế, tham gia chấm bộ thuế. Mỗi xã, phường có thu thuế SDĐNN được tính cán bộ hợp đồng tại thôn, xóm, ấp, bản bình quân 7 người/xã, phường; Thời gian thực hiện là 2 tháng/năm; Mức chi tiền công tối đa là: 150.000 đ/người/tháng. - Chi phụ cấp cho thành viên HĐTV thuế các cấp: Chức năng, nhiệm vụ của HĐTV thuế các cấp thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 26 TC/TCT ngày 27/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của HĐTV thuế phường xã. Cụ thể mức chi được quy định như sau: + Chi HĐTV thuế xã, phường: Bình quân mỗi HĐTV là 8 người, số lần họp được tính là 8 lần/năm, mức chi cho mỗi thành viên là 20.000 đ/người/lần họp (các thành viên tự lo giấy bút cá nhân). + Chi HĐTV thuế cấp huyện, thị xã và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW: Bình quân mỗi HĐTV là 8 người, số lần họp được tính là 6 lần/năm, mức chi cho mỗi thành viên là 30.000 đ/người/lần họp (các thành viên tự lo giấy bút cá nhân). b/. Chi nghiệp vụ thuế: bao gồm các nội dung chi: - Lập tờ khai diện tích tính thuế cho các hộ sử dụng đất nông nghiệp. - Lập sổ bộ thuế (điều chỉnh sổ bộ khi có biến động hàng năm). - Chi in hoá đơn thu thuế, in tờ khai và sổ bộ thuế. - Chi cho công tác điều tra, kiểm tra, xét miễn giảm thuế. - Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ hợp đồng thu thuế. - Sơ kết, tổng kết công tác quản lý thuế. Đối với các khoản chi mua sổ sách lập bộ thuế, in ấn hoá đơn thu thuế, Tổng cục Thuế tổ chức in ấn tập trung đảm bảo in ấn theo mẫu biểu thống nhất trong toàn quốc và theo đúng quy định hiện hành. Mức chi đối với các nội dung này phải có chứng từ hợp lệ, gắn với tình hình thực tế tại địa phương và không được vượt quá mức khống chế như sau: - Đối với các tỉnh đồng bằng sông Cửu long tối đa là: 1.500.000 đồng/xã/năm. - Đối với các tỉnh và thành phố còn lại tối đa là: 1.000.000 đồng/xã/năm. c/. Chi mua sắm: - Tủ hồ sơ lưu trữ sổ bộ thuế, thông báo thuế, hồ sơ miễn giảm thuế. - Bàn ghế làm việc. - Máy tính cá nhân phục vụ cho công tác tính toán. - Sổ sách, giấy bút, văn phòng phẩm. - Trang thiết bị làm việc cần thiết khác. Việc trang bị, mua sắm tài sản phục vụ công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp nêu trên đảm bảo nguyên tắc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đúng đối tượng và được thực hiện từng bước căn cứ vào dự toán ngân sách được giao hàng năm của Tổng cục.", "header": "['Thông tư 117/1999/TT-BTC về chế độ tài chính đối với hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:']", "len_tokenizer": 704, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nội_dung chi : a / . chi tiền công cho cán_bộ hợp_đồng thu thuế và chi phụ_cấp cho thành_viên hội_đồng tư_vấn ( hđtv ) thuế các cấp , cụ_thể như sau : - chi tiền công cho cán_bộ hợp_đồng thu thuế : + chi cho cán_bộ hợp_đồng tại xã , phường : để thực_hiện các nhiệm_vụ gửi thông_báo thu thuế , lập sổ thuế , tính miễn_giảm thuế_sdđnn , chấm bộ thuế , tham_gia quyết_toán thuế_sdđnn ở các thôn , bản , xã phường dưới sự chỉ_đạo nghiệp_vụ của đội thuế_xã , phường , chi_cục thuế . bình_quân mỗi xã , phường có thu thuế_sdđnn được tính tối_đa là 2 người ; thời_gian thực_hiện là 6 tháng / năm ; mức chi tiền công tối_đa là : 200.000 đ / người / tháng . + chi cho cán_bộ hợp_đồng tại thôn , xóm , ấp , bản : để thực_hiện các nhiệm_vụ đưa thông_báo thu thuế , đôn_đốc thu thuế theo mùa_vụ và trực_tiếp_thu thuế đến từng đối_tượng nộp thuế , tham_gia chấm bộ thuế . mỗi xã , phường có thu thuế_sdđnn được tính cán_bộ hợp_đồng tại thôn , xóm , ấp , bản bình_quân 7 người / xã , phường ; thời_gian thực_hiện là 2 tháng / năm ; mức chi tiền công tối_đa là : 150.000 đ / người / tháng . - chi phụ_cấp cho thành_viên hđtv thuế các cấp : chức_năng , nhiệm_vụ của hđtv thuế các cấp thực_hiện theo hướng_dẫn tại thông_tư số 26 tc / tct ngày 27 / 3 / 1995 của bộ tài_chính hướng_dẫn việc thành_lập và hoạt_động của hđtv thuế_phường xã . cụ_thể mức chi được quy_định như sau : + chi hđtv thuế_xã , phường : bình_quân mỗi hđtv là 8 người , số lần họp được tính là 8 lần / năm , mức chi cho mỗi thành_viên là 20.000 đ / người / lần họp ( các thành_viên tự lo giấy bút cá_nhân ) . + chi hđtv thuế_cấp huyện , thị_xã và cấp tỉnh , thành_phố trực_thuộc tw : bình_quân mỗi hđtv là 8 người , số lần họp được tính là 6 lần / năm , mức chi cho mỗi thành_viên là 30.000 đ / người / lần họp ( các thành_viên tự lo giấy bút cá_nhân ) . b / . chi nghiệp_vụ thuế : bao_gồm các nội_dung chi : - lập tờ khai diện_tích tính thuế cho các hộ sử_dụng đất nông_nghiệp . - lập sổ bộ thuế ( điều_chỉnh sổ bộ khi có biến_động hàng năm ) . - chi in ho