Document ID: 134586

Title: QUY ĐỊNH IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008;
Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/4/2008;
Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia; xử lý vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia; nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Dự trữ Nhà nước, cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia; nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia hướng dẫn tại Thông tư này là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bao gồm:\n1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực và các Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực;\n2. Các Bộ, ngành và các đơn vị dự trữ thuộc các Bộ, ngành được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia; Các đơn vị dự trữ nêu tại Khoản 1, 2 Điều này sau đây gọi tắt là các đơn vị dự trữ.\n3. Tổ chức, cá nhân mua hàng dự trữ quốc gia;\n4. Cơ quan quản lý thuế;\n5. Tổ chức nhận in hoá đơn.", "header": "['Thông tư 16/2012/TT-BTC quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 230, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về việc in , phát_hành , quản_lý và sử_dụng hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia ; xử_lý vi_phạm hành_chính trong quản_lý , sử_dụng hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia ; nhiệm_vụ , quyền_hạn của tổng_cục dự_trữ nhà_nước , cơ_quan quản_lý thuế các cấp và các cơ_quan tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc in , phát_hành , quản_lý và sử_dụng hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia ; nghĩa_vụ và trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong việc sử_dụng hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng việc in , phát_hành , quản_lý và sử_dụng hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia hướng_dẫn tại thông_tư này là các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan bao_gồm : \n 1 . tổng_cục dự_trữ nhà_nước , các cục dự_trữ nhà_nước khu_vực và các chi_cục dự_trữ nhà_nước trực_thuộc cục dự_trữ nhà_nước khu_vực ; \n 2 . các bộ , ngành và các đơn_vị dự_trữ thuộc các bộ , ngành được giao nhiệm_vụ trực_tiếp_quản_lý , nhập , xuất , bảo_quản hàng dự_trữ quốc_gia ; các đơn_vị dự_trữ nêu tại khoản 1 , 2 điều này sau đây gọi tắt là các đơn_vị dự_trữ . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân mua hàng dự_trữ quốc_gia ; \n 4 . cơ_quan quản_lý thuế ; \n 5 . tổ_chức nhận in hoá_đơn .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Hóa đơn và hình thức hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia\n1. Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia là chứng từ do đơn vị dự trữ bán hàng dự trữ quốc gia lập, ghi nhận thông tin bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. Hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia được in theo mẫu (phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này). Kích thước khổ giấy in hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia phải là: rộng 19 cm, dài 27 cm.\n2. Hình thức hóa đơn Hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia được thể hiện bằng các hình thức sau:\na) Hoá đơn tự in: là hoá đơn do các đơn vị dự trữ tự in ra theo mẫu trên các thiết bị tin học, trên máy tính tiền, các loại máy khác khi xuất, bán hàng dự trữ quốc gia;\nb) Hoá đơn điện tử: là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về xuất, bán hàng dự trữ quốc gia được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch Điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;\nc) Hoá đơn đặt in: là hoá đơn do các đơn vị dự trữ đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động xuất, bán hàng dự trữ quốc gia.\n3. Các chứng từ được in, phát hành sử dụng và quản lý như hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia gồm phiếu xuất kho (mẫu số C21-HD ban hành theo Thông tư 213/2009/TT-BTC ngày 10/11/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho dự trữ nhà nước).", "header": "['Thông tư 16/2012/TT-BTC quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 282, "lower_segmented_text": "điều 3 . hóa_đơn và hình_thức hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia \n 1 . hóa_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia là chứng_từ do đơn_vị dự_trữ bán hàng dự_trữ quốc_gia lập , ghi_nhận thông_tin bán hàng dự_trữ quốc_gia theo quy_định của pháp_luật . hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia được in theo mẫu ( phụ_lục số 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ) . kích_thước khổ giấy in_hóa_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia phải là : rộng 19 cm , dài 27 cm . \n 2 . hình_thức_hóa đơn hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia được thể_hiện bằng các hình_thức sau : \n a ) hoá_đơn tự in : là hoá_đơn do các đơn_vị dự_trữ tự in ra theo mẫu trên các thiết_bị tin_học , trên máy_tính tiền , các loại máy khác khi xuất , bán hàng dự_trữ quốc_gia ; \n b ) hoá_đơn điện_tử : là tập_hợp các thông_điệp dữ_liệu điện_tử về xuất , bán hàng dự_trữ quốc_gia được khởi tạo , lập , gửi , nhận , lưu_trữ và quản_lý theo quy_định tại luật giao_dịch điện_tử và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành ; \n c ) hoá_đơn đặt in : là hoá_đơn do các đơn_vị dự_trữ đặt in theo mẫu để sử_dụng cho hoạt_động xuất , bán hàng dự_trữ quốc_gia . \n 3 . các chứng_từ được in , phát_hành sử_dụng và quản_lý như_hóa_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia gồm phiếu xuất kho ( mẫu_số c21 - hd ban_hành theo thông_tư 213 / 2009 / tt - btc ngày 10 / 11 / 2009 của bộ tài_chính về việc hướng_dẫn kế_toán áp_dụng cho dự_trữ nhà_nước ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.\na) Tên loại hoá đơn Tên loại hóa đơn phải thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn là: HÓA ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA\nb) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hoá đơn. Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia. Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân biệt hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hoá đơn.\nc) Tên liên hóa đơn Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn phải có 4 liên, trong đó: - Liên 1: Lưu. - Liên 2: Giao cho người mua. - Liên 3: Dùng thanh toán nội bộ. - Liên 4: Dùng cho thủ kho.\nd) Số thứ tự hoá đơn Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.\nđ) Tên, địa chỉ, số tài khoản, mã số thuế của đơn vị dự trữ xuất, bán hàng dự trữ quốc gia;\ne) Tên, địa chỉ, số tài khoản, mã số thuế của người mua;\ng) Tên hàng hóa; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.\nh) Người mua, đơn vị bán (ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.\ni) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi số sau số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau số hàng đơn vị.", "header": "['Thông tư 16/2012/TT-BTC quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập']", "len_tokenizer": 392, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nội_dung bắt_buộc trên hóa_đơn đã lập phải được thể_hiện trên cùng một mặt giấy . \n a ) tên loại hoá_đơn tên loại_hóa đơn phải thể_hiện trên mỗi tờ hoá_đơn là : hóa_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia \n b ) ký_hiệu mẫu_số hóa_đơn và ký_hiệu hoá_đơn . ký_hiệu mẫu_số hóa_đơn là thông_tin thể_hiện ký_hiệu tên loại_hóa_đơn , số liên , số thứ_tự mẫu trong hóa_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia . ký_hiệu hoá_đơn là dấu_hiệu phân_biệt hoá_đơn bằng hệ_thống chữ_cái tiếng việt và năm phát_hành hoá_đơn . \n c ) tên liên_hóa_đơn liên_hóa_đơn là các tờ trong cùng một_số hóa_đơn . mỗi số_hoá_đơn phải có 4 liên , trong đó : - liên 1 : lưu . - liên 2 : giao cho người mua . - liên 3 : dùng thanh_toán nội_bộ . - liên 4 : dùng cho thủ_kho . \n d ) số thứ tự hoá_đơn số thứ_tự của hoá_đơn là số thứ tự theo dãy số tự_nhiên trong ký_hiệu hoá_đơn , gồm 7 chữ_số trong m