Document ID: 484025

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔ TÔ, XE MÁY”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn của quy định kỹ thuật đối với mũ bảo hiểm dùng cho người đi: - Xe mô tô; - Xe gắn máy; - Xe đạp máy; - Xe máy điện; - Xe đạp điện và các loại xe tương tự. Gọi chung là mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy và dưới đây viết tắt là mũ và các quy định quản lý chất lượng mũ trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông, phân phối. Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với các loại mũ chuyên dùng, các loại mũ dùng cho các môn thể thao đua xe hoặc các loại phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt khác.", "header": "['Thông tư 04/2021/TT-BKHCN về \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy\" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy (QCVN 2:2021/BKHCN). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định mức giới_hạn của quy_định kỹ_thuật đối_với mũ bảo_hiểm dùng cho người đi : - xe mô_tô ; - xe gắn_máy ; - xe_đạp máy ; - xe_máy_điện ; - xe_đạp điện và các loại xe tương_tự . gọi chung là mũ bảo_hiểm cho người đi mô_tô , xe_máy và dưới đây viết tắt là mũ và các quy_định quản_lý chất_lượng mũ trong sản_xuất , nhập_khẩu và lưu_thông , phân_phối . quy_chuẩn kỹ_thuật này không áp_dụng đối_với các loại mũ chuyên_dùng , các loại mũ dùng cho các môn thể_thao đua xe hoặc các loại phương_tiện làm nhiệm_vụ đặc_biệt khác .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, phân phối mũ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Sản phẩm mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy có mã HS tương ứng là 6506.10.10.", "header": "['Thông tư 04/2021/TT-BKHCN về \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy\" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy (QCVN 2:2021/BKHCN). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , lưu_thông , phân_phối mũ và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . sản_phẩm mũ bảo_hiểm cho người đi mô_tô , xe_máy có mã hs tương_ứng là 6506.10.10 .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ được sử dụng theo quy định tại Điều 2 của TCVN 5756:2017 Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy và các từ ngữ dưới đây: 1.3.1. Kiểu mũ: Mũ cùng loại, cùng cỡ, cùng một thiết kế, được sản xuất bằng cùng vật liệu. 1.3.2. Khối lượng mũ: Khối lượng của mũ hoàn chỉnh, kể cả các bộ phận được lắp trên mũ. 1.3.3. Lô sản phẩm: Mũ cùng kiểu và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ. 1.3.4. Lô hàng hóa: Mũ cùng kiểu, có cùng nội dung ghi nhãn, cùng nhà sản xuất hoặc do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu với cùng bộ hồ sơ hoặc kinh doanh tại cùng một địa điểm. 1.3.5. Mẫu điển hình: Mẫu bao gồm một số lượng mũ cụ thể đại diện mang tính điển hình cho một kiểu mũ được lấy ngẫu nhiên tại cơ sở sản xuất, dùng để xác định giá trị của các chỉ tiêu theo quy định kỹ thuật và làm căn cứ cho việc đánh giá, chứng nhận mũ.", "header": "['Thông tư 04/2021/TT-BKHCN về \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy\" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy (QCVN 2:2021/BKHCN). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 194, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn kỹ_thuật này , các từ_ngữ được sử_dụng theo quy_định tại điều 2 của tcvn 5756 : 2017 mũ bảo_hiểm cho người đi mô_tô và xe_máy và các từ_ngữ dưới đây : 1.3.1 . kiểu mũ : mũ cùng loại , cùng cỡ , cùng một thiết_kế , được sản_xuất bằng cùng vật_liệu . 1.3.2 . khối_lượng mũ : khối_lượng của mũ hoàn_chỉnh , kể_cả các bộ_phận được lắp trên mũ . 1.3.3 . lô sản_phẩm : mũ cùng kiểu và được sản_xuất cùng một đợt trên cùng một dây_chuyền công_nghệ . 1.3.4 . lô hàng_hóa : mũ cùng kiểu , có cùng nội_dung ghi nhãn , cùng nhà sản_xuất hoặc do một tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu với cùng bộ hồ_sơ hoặc kinh_doanh tại cùng một địa_điểm . 1.3.5 . mẫu điển_hình : mẫu bao_gồm một số_lượng mũ_cụ_thể đại_diện mang tính điển_hình cho một kiểu mũ được lấy ngẫu_nhiên tại cơ_sở sản_xuất , dùng để xác_định giá_trị của các chỉ_tiêu theo quy_định kỹ_thuật và làm căn_cứ cho việc đánh_giá , chứng_nhận mũ .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Điều 2. Lộ trình áp dụng Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ\n1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy nhập khẩu và sản xuất trong nước đáp ứng các quy định tại QCVN 2:2021/BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường.\n2. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy áp dụng các quy định tại QCVN 2:2021/BKHCN kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n2.1. Loại, kết cấu, cỡ, thông số và kích thước cơ bản 2.1.1. Loại, kết cấu của mũ phải thực hiện theo Điều 3 của TCVN 5756:2017. 2.1.2. Cỡ, thông số và kích thước cơ bản của mũ phải thực hiện theo Điều 4 của TCVN 5756:2017. 2.1.3. Kích thước lưỡi trai (nếu có) tính từ điểm kết nối với vỏ mũ đến điểm xa nhất của lưỡi trai (trên mặt phẳng đối xứng của mũ) không được lớn hơn: - 70 mm đối với lưỡi trai rời tháo lắp được; - 50 mm đối với lưỡi trai liền khối với vỏ mũ.\n2.2. Quy định kỹ thuật 2.2.1. Mũ phải được chế tạo từ các vật liệu phù hợp với yêu cầu tại 5.1 của TCVN 5756:2017. 2.2.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của mũ và phương pháp thử phải thực hiện theo quy định trong Bảng 1 Quy chuẩn kỹ thuật này. Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của mũ và phương pháp thử TT Tên chỉ tiêu Yêu cầu Phương pháp thử 1 Khối lượng mũ, kể cả các bộ phận kèm theo: - Đối với mũ che nửa đầu, mũ che ba phần tư đầu có cỡ dạng đầu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9. Theo 5.2 TCVN 5756:2017 Theo 6.3 TCVN 5756:2017 - Đối với mũ che cả đầu và tai và mũ che cả đầu, tai và hàm có cỡ dạng đầu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Không quy định Không quy định 2 Bề mặt phía ngoài của vỏ mũ và các bộ phận kèm theo bao gồm cả đinh tán và bu lông đai ốc bằng kim loại để ghép nối các bộ phận của mũ. - Bề mặt phía ngoài của vỏ mũ và các bộ phận kèm theo phải nhẵn, không có vết nứt hoặc gờ cạnh sắc; - Đầu đinh tán không được nhô cao hơn so với bề mặt của vỏ mũ 2 mm (bao gồm bề mặt phía ngoài và bề mặt phía trong của vỏ mũ), không được có các gờ cạnh nhọn, sắc. Không được sử dụng các đinh tán có đầu nhọn; - Các bu lông, vít và đai ốc bằng kim loại để ghép nối các bộ phận của mũ phải có đầu tán dạng cầu, phải sử dụng đai ốc có đầu bít kín, không được sử dụng loại đai ốc xuyên tâm. Toàn bộ đầu tán của bu lông và đai ốc phải nhẵn, không có các gờ cạnh nhọn, sắc. Theo 6.2 TCVN 5756:2017 3 Kích thước và phạm vi bảo vệ của vỏ mũ và lớp đệm hấp thụ xung động Theo 5.5 TCVN 5756:2017 Theo 6.4 TCVN 5756:2017 4 Độ bền va đập và hấp thụ xung động Theo 5.6 TCVN 5756:2017 Theo 6.5 TCVN 5756:2017 5 Độ bền đâm xuyên Theo 5.7 TCVN 5756:2017 Theo 6.6 TCVN 5756:2017 6 Quai đeo Theo 5.8 TCVN 5756:2017 Theo 6.7 TCVN 5756:2017 7 Độ ổn định Theo 5.9 TCVN 5756:2017 Theo 6.8 TCVN 5756:2017 8 Góc nhìn Theo 5.10 TCVN 5756:2017 Theo 6.9 TCVN 5756:2017 9 Kính bảo vệ (nếu có) Đặc tính cơ học Theo 5.11 a) TCVN 5756:2017 Theo 6.10.1 TCVN 5756:2017 Hệ số truyền sáng Theo 5.11 b) TCVN 5756:2017 Theo 6.10.2 TCVN 5756:2017 2.2.3. Chuẩn bị mẫu thử phải thực hiện theo 6.1 của TCVN 5756:2017.\n2.3. Ghi nhãn và thể hiện dấu hợp quy CR 2.3.1. Trên mũ và trên bao bì của mũ phải ghi nhãn theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa. Nhãn phải được thể hiện một cách rõ ràng, dễ đọc. Nhãn gắn trên mũ phải rõ ràng và không bị bong, rách, mờ trong quá trình vận chuyển và sử dụng. Nội dung bắt buộc của nhãn bao gồm: 2.3.2. Dấu hợp quy CR phải được thể hiện mộ