Document ID: 257108

Title: BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH NGUY CƠ DỊCH HẠI ĐỐI VỚI VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ TRƯỚC KHI NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về quy trình phân tích nguy cơ dịch hại đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam (sau đây gọi tắt là vật thể phải phân tích nguy cơ).\n2. Thông tư này áp dụng đối với Cục Bảo vệ thực vật được giao nhiệm vụ tổ chức, thực hiện phân tích nguy cơ dịch hại, xem xét lại các báo cáo phân tích nguy cơ dịch hại đã thực hiện hoặc đánh giá nguy cơ trở thành cỏ dại đối với vật thể phải phân tích nguy cơ.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Vùng phân tích nguy cơ dịch hại là một quốc gia, một phần của quốc gia, hoặc toàn bộ hoặc nhiều phần của vài quốc gia được công nhận chính thức (sau đây gọi tắt là vùng).\n2. Vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam gồm: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.\n3. Loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng là loài thuộc Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp ban hành theo Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n4. Sự xâm nhập của một loài sinh vật gây hại là sự xâm nhập của một loài sinh vật gây hại vào một vùng mà ở đó chúng chưa có hoặc có nhưng phân bố hẹp và phải được kiểm soát nghiêm ngặt.\n5. Du nhập là sự xâm nhập và thiết lập quần thể của một loài sinh vật gây hại.\n6. Thiết lập quần thể là sự tồn tại và phát triển trong tương lai gần của một loài sinh vật gây hại tại một vùng sau khi xâm nhập.\n7. Nhiễm sinh vật gây hại của một loại hàng hóa là sự có mặt của một loài sinh vật gây hại thực vật được quan tâm trong hàng hóa. Sự nhiễm sinh vật gây hại bao gồm cả sự lây nhiễm.\n8. Bao gói là vật liệu được sử dụng trong việc hỗ trợ, bảo vệ hoặc mang hàng hóa.\n9. Quản lý nguy cơ dịch hại (đối với đối tượng kiểm dịch thực vật) là đánh giá và lựa chọn những biện pháp để làm giảm nguy cơ du nhập và lan rộng của sinh vật gây hại.\n10. Biện pháp kiểm dịch thực vật là biện pháp nhằm ngăn chặn sự du nhập hoặc lan rộng của đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc giảm thiệt hại về kinh tế của đối tượng phải kiểm soát.\n11. Lan rộng là sự mở rộng phạm vi phân bố địa lý của loài sinh vật gây hại trong một vùng.\n12. Đường lan truyền là phương thức mà theo đó sinh vật gây hại du nhập hoặc lan rộng.\n13. Phân cấp sinh vật gây hại là quá trình xác định một loài sinh vật gây hại nào đó có hay không có những đặc điểm của đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát.\nĐiều 3. Yêu cầu chung\n1. Đối với vật thể phải phân tích nguy cơ, Cục Bảo vệ thực vật sẽ xem xét và quyết định việc thực hiện phân tích nguy cơ trở thành cỏ dại trước khi thực hiện phân tích nguy cơ dịch hại theo Thông tư này;\n2. Phân tích nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường đối với sinh vật có ích sử dụng trong bảo vệ thực vật nhập khẩu vào Việt Nam thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n3. Quy trình Phân tích nguy cơ dịch hại phải bao gồm ba giai đoạn\na) Khởi đầu quá trình phân tích nguy cơ dịch hại;\nb) Đánh giá nguy cơ dịch hại;\nc) Quản lý nguy cơ dịch hại.\n4. Báo cáo phân tích nguy cơ dịch hại phải thể hiện đầy đủ kết quả phân tích nguy cơ dịch hại đối với thực vật nhập khẩu. Hình thức, nội dung báo cáo kết quả phân tích nguy cơ dịch hại phải tuân thủ quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.\n5. Cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh để phân tích nguy cơ dịch hại theo mẫu quy định tại Phụ lục I (đối với trường hợp phân tích nguy cơ dịch hại là thực vật) hoặc Phụ lục II (đối với trường hợp phân tích nguy cơ dịch hại ảnh hưởng đến môi trường của sinh vật có ích nhập khẩu sử dụng trong bảo vệ thực vật) ban hành kèm theo Thông tư này; đăng ký với Cục Bảo vệ thực vật để thực hiện phân tích nguy cơ dịch hại đối với vật thể phải phân tích nguy cơ.\nĐiều 4. Kinh phí thực hiện. Hàng năm, Nhà nước đảm bảo cấp kinh phí thực hiện phân tích nguy cơ dịch hại đối với vật thể phải phân tích nguy cơ.", "header": "['Thông tư 36/2014/TT-BNNPTNT về quy trình phân tích nguy cơ dịch hại đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 748, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về quy_trình phân_tích nguy_cơ dịch_hại đối_với vật_thể thuộc diện kiểm_dịch thực_vật phải phân_tích nguy_cơ trước khi nhập_khẩu vào việt_nam ( sau đây gọi tắt là vật_thể phải phân_tích nguy_cơ ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với cục bảo_vệ thực_vật được giao nhiệm_vụ tổ_chức , thực_hiện phân_tích nguy_cơ dịch_hại , xem_xét_lại các báo_cáo phân_tích nguy_cơ dịch_hại đã thực_hiện hoặc đánh_giá nguy_cơ trở_thành cỏ dại đối_với vật_thể phải phân_tích nguy_cơ . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . vùng phân_tích nguy_cơ dịch_hại là một quốc_gia , một phần của quốc_gia , hoặc toàn_bộ hoặc nhiều phần của vài quốc_gia được công_nhận chính_thức ( sau đây gọi tắt là vùng ) . \n 2 . vùng sinh_thái nông_nghiệp việt nam gồm : trung_du miền núi phía bắc , đồng_bằng sông hồng , duyên_hải bắc trung bộ , duyên_hải nam_trung bộ , tây nguyên , đông nam bộ và đồng_bằng sông cửu long . \n 3 . loài sinh_vật có nguy_cơ tuyệt_chủng là loài thuộc danh_mục các loài động_vật , thực_vật hoang_dã quy_định trong các phụ_lục của công_ước về buôn_bán quốc_tế các loài động_vật , thực_vật hoang_dã nguy_cấp ban_hành theo thông_tư số 40 / 2013 / tt - bnnptnt ngày 05 tháng 9 năm 2013 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn . \n 4 . sự xâm_nhập của một loài sinh_vật gây hại là sự xâm_nhập của một loài sinh_vật gây hại vào một vùng mà ở đó chúng chưa có hoặc có nhưng phân_bố hẹp và phải được kiểm_soát nghiêm_ngặt . \n 5 . du_nhập là sự xâm_nhập và thiết_lập quần_thể của một loài sinh_vật gây hại . \n 6 . thiết_lập quần_thể là sự tồn_tại và phát_triển trong tương_lai gần của một loài sinh_vật gây hại tại một vùng sau khi xâm_nhập . \n 7 . nhiễm sinh_vật gây hại của một loại hàng_hóa là sự có_mặt của một loài sinh_vật gây hại thực_vật được quan_tâm trong hàng_hóa . sự nhiễm sinh_vật gây hại bao_gồm cả sự lây_nhiễm . \n 8 . bao_gói là vật_liệu được sử_dụng trong việc hỗ_trợ , bảo_vệ hoặc mang hàng_hóa . \n 9 . quản_lý nguy_cơ dịch_hại ( đối_với đối_tượng kiểm_dịch thực_vật ) là đánh_giá và lựa_chọn những biện_pháp để làm giảm nguy_cơ du_nhập và lan rộng của sinh_vật gây hại . \n 10 . biện_pháp kiểm_dịch thực_vật là biện_pháp nhằm ngăn_chặn sự du_nhập hoặc lan rộng của đối_tượng kiểm_dịch thực_vật hoặc giảm thiệt_hại về kinh_tế của đối_tượng phải kiểm_soát . \n 11 . lan rộng là sự mở_rộng phạm_vi_phân_bố địa_lý của loài sinh_vật gây hại trong một vùng . \n 12 . đường lan_truyền là phương_thức mà theo đó sinh_vật gây hại du_nhập hoặc lan rộng . \n 13 . phân_cấp sinh_vật gây hại là quá_trình xác_định một loài sinh_vật gây hại nào đó có hay không có những đặc_điểm của đối_tượng kiểm_dịch thực_vật hoặc đối_tượng phải kiểm_soát . \n điều 3 . yêu_cầu chung \n 1 . đối_với vật_thể phải phân_tích nguy_cơ , cục bảo_vệ thực_vật sẽ xem_xét và quyết_định việc thực_hiện phân_tích nguy_cơ trở_thành cỏ dại trước khi thực_hiện phân_tích nguy_cơ dịch_hại theo thông_tư này ; \n 2 . phân_tích nguy_cơ ảnh_hưởng đến môi_trường đối_với sinh_vật có_ích sử_dụng trong bảo_vệ thực_vật nhập_khẩu vào việt_nam thực_hiện theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia . \n 3 . quy_trình phân_tích nguy_cơ dịch_hại phải bao_gồm ba giai_đoạn \n a ) khởi_đầu quá_trình phân_tích nguy_cơ dịch_hại ; \n b ) đánh_giá nguy_cơ dịch_hại ; \n c ) quản_lý nguy_cơ dịch_hại . \n 4 . báo_cáo phân_tích nguy_cơ dịch_hại phải thể_hiện đầy_đủ kết_quả phân_tích nguy_cơ dịch_hại đối_với thực_vật nhập_khẩu . hình_thức , nội_dung báo_cáo kết_quả phân_tích nguy_cơ dịch_hại phải tuân_thủ quy_định