Document ID: 285026

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ CÓ BẢN SAO CHỨNG THỰC GIẤY TỜ, VĂN BẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều khoản quy định tại Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 08/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ:\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.2 Mục 3 như sau: “3.2. Công dân của nước có chung biên giới với Việt Nam có đăng ký kinh doanh tại Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu, nếu được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép đi vào các tỉnh trong nội địa, có nhu cầu mang theo người tiền của nước có chung biên giới với mục đích mang theo người hoặc để bán cho Ngân hàng được phép lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới trên địa bàn. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới trên địa bàn cấp hoặc không cấp Giấy chấp thuận cho mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa (Mẫu phụ lục số 2). Trường hợp không cấp Giấy chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới trên địa bàn phải có văn bản thông báo rõ lý do. Thành phần hồ sơ bao gồm:\na) Giấy đề nghị chấp thuận mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa (Mẫu phụ lục số 1);\nb) Giấy phép vào các tỉnh trong nội địa do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trường hợp nộp bản sao thì phải mang bản gốc để đối chiếu);\nc) Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.c Mục 6 như sau: “c. Giấy tờ hợp pháp chứng minh là Cư dân biên giới trên địa bàn tỉnh xin đặt Bàn đổi ngoại tệ. Có một trong các giấy tờ sau: Bản gốc Hộ khẩu thường trú hay Chứng minh thư biên giới hay xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là có hộ khẩu thường trú tại Khu vực biên giới, Khu vực kinh tế cửa khẩu hay Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) tại Khu vực biên giới, Khu vực kinh tế cửa khẩu. Trường hợp nộp bản sao các giấy tờ trên thì cá nhân có quyền lựa chọn nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Nếu người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.\n3. Sửa đổi cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” và cụm từ “Chi nhánh NHNN” tại Thông tư 07/2001/TT-NHNN thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh”.", "header": "['Thông tư 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản']", "len_tokenizer": 534, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều_khoản quy_định tại thông_tư số 07 / 2001 / tt - nhnn ngày 31 / 8 / 2001 của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) hướng_dẫn thực_hiện quy_chế quản_lý tiền của nước có chung biên_giới tại khu_vực biên_giới và khu_vực kinh_tế cửa_khẩu việt nam ban_hành kèm theo quyết_định số 140 / 2000 / qđ - ttg ngày 08 / 12 / 2000 của thủ_tướng chính_phủ : \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm 3.2 mục 3 như sau : “ 3.2 . công_dân của nước có chung biên_giới với việt nam có đăng_ký kinh_doanh tại khu_vực biên_giới và khu_vực kinh_tế cửa_khẩu , nếu được cơ_quan có thẩm_quyền của việt_nam cho phép đi vào các tỉnh trong nội_địa , có nhu_cầu mang theo người tiền của nước có chung biên_giới với mục_đích mang theo người hoặc để bán cho ngân_hàng được phép lập 01 bộ hồ_sơ gửi qua đường bưu_điện hoặc nộp trực_tiếp đến ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh biên_giới trên địa_bàn . trong vòng 5 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ theo quy_định , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh biên_giới trên địa_bàn cấp hoặc không cấp giấy chấp_thuận cho mang tiền của nước có chung biên_giới vào các tỉnh nội_địa ( mẫu phụ_lục số 2 ) . trường_hợp không cấp giấy chấp_thuận , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh biên_giới trên địa_bàn phải có văn_bản thông_báo rõ lý_do . thành_phần hồ_sơ bao_gồm : \n a ) giấy đề_nghị chấp_thuận mang tiền của nước có chung biên_giới vào các tỉnh nội_địa ( mẫu phụ_lục số 1 ) ; \n b ) giấy_phép vào các tỉnh trong nội_địa do cơ_quan có thẩm_quyền của việt nam cấp ( trường_hợp nộp bản_sao thì phải mang bản_gốc để đối_chiếu ) ; \n c ) bản_sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản_sao có chứng_thực hoặc bản_sao kèm xuất_trình bản_chính để đối_chiếu giấy đăng_ký kinh_doanh ( giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp ) . trong trường_hợp người nộp hồ_sơ nộp bản_sao kèm xuất_trình bản_chính để đối_chiếu , người đối_chiếu có trách_nhiệm xác_nhận tính chính_xác của bản_sao so với bản_chính . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung điểm 2 . c mục 6 như sau : “ c . giấy_tờ hợp_pháp chứng_minh là cư_dân biên_giới trên địa_bàn tỉnh xin đặt bàn đổi ngoại_tệ . có một trong các giấy_tờ sau : bản_gốc hộ_khẩu thường_trú hay chứng_minh_thư biên_giới hay xác_nhận của ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn là có hộ_khẩu thường_trú tại khu_vực biên_giới , khu_vực kinh_tế cửa_khẩu hay giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh ( giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp ) tại khu_vực biên_giới , khu_vực kinh_tế cửa_khẩu . trường_hợp nộp bản_sao các giấy_tờ trên thì cá_nhân có quyền lựa_chọn nộp bản_sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản_sao có chứng_thực hoặc bản_sao kèm xuất_trình bản_chính để đối_chiếu . nếu người nộp hồ_sơ nộp bản_sao kèm xuất_trình bản_chính để đối_chiếu , người đối_chiếu có trách_nhiệm xác_nhận tính chính_xác của bản_sao so với bản_chính . \n 3 . sửa_đổi cụm từ “ chi_nhánh ngân_hàng nhà_nước ” và cụm từ “ chi_nhánh nhnn ” tại thông_tư 07 / 2001 / tt - nhnn thành cụm từ “ ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tại điểm b khoản 1 Điều 9 Quy định về thành lập Công ty kiều hối trực thuộc ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 951/2003/QĐ-NHNN ngày 18/8/2003 của Ngân hàng Nhà nước, sửa đoạn: “- Bản sao có công chứng Giấy chấp thuận thành lập Công ty kiều hối trực thuộc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giấy Đăng ký kinh doanh của Công ty kiều hối trực thuộc” thành: “- Bản sao Giấy chấp thuận thành lập Công ty kiều hối trực thuộc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của Công ty kiều hối trực thuộc, trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.”.", "header": "['Thông tư 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "điều 2 . tại điểm b khoản 1 điều 9 quy_định về thành_lập công_ty kiều_hối trực_thuộc ngân_hàng thương_mại cổ_phần của nhà_nước và nhân_dân ban_hành kèm theo quyết_định số 951 / 2003 / qđ - nhnn ngày 18 / 8 / 2003 của ngân_hàng nhà_nước , sửa đoạn : “ - bản_sao có công_chứng giấy chấp_thuận thành_lập công_ty kiều_hối trực_thuộc của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước , giấy đăng_ký kinh_doanh của công_ty kiều_hối trực_thuộc ” thành : “ - bản_sao giấy chấp_thuận thành_lập công_ty kiều_hối trực_thuộc của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước ; bản_sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản_sao có chứng_thực hoặc bản_sao kèm xuất_trình bản_chính để đối_chiếu giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh ( giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp ) của công_ty kiều_hối trực_thuộc , trong trường_hợp người nộp hồ_sơ nộp bản_sao kèm xuất_trình bản_chính để đối_chiếu , người đối_chiếu có trách_nhiệm xác_nhận tính chính_xác của bản_sao so với bản_chính . ” .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Đ