Document ID: 382336

Title: None

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Chính sách tiền lương là một bộ phận đặc biệt quan trọng của hệ thống chính sách kinh tế - xã hội, liên quan trực tiếp đến các cân đối lớn của nền kinh tế, thị trường lao động và đời sống người hưởng lương, góp phần xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, trong sạch, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Nước ta đã trải qua 4 lần cải cách chính sách tiền lương vào các năm 1960, năm 1985, năm 1993 và năm 2003. Kết luận Hội nghị Trung ương 8 khoá IX về Đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công giai đoạn 2003 - 2007 đã từng bước được bổ sung, hoàn thiện theo chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Đại hội Đảng các khoá X, XI, XII, Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khoá X, đặc biệt là các Kết luận số 23-KL/TW, ngày 29/5/2012 của Hội nghị Trung ương 5 và Kết luận số 63-KL/TW, ngày 27/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 khoá XI. Nhờ đó, tiền lương trong khu vực công của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã từng bước được cải thiện, nhất là ở những vùng, lĩnh vực đặc biệt khó khăn, góp phần nâng cao đời sống người lao động. Trong khu vực doanh nghiệp, chính sách tiền lương từng bước được hoàn thiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.", "header": "['Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp do Ban Chấp hành Trung ương ban hành'\n 'Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN']", "len_tokenizer": 241, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chính_sách tiền_lương là một bộ_phận đặc_biệt quan_trọng của hệ_thống chính_sách kinh_tế - xã_hội , liên_quan trực_tiếp đến các cân_đối lớn của nền kinh_tế , thị_trường lao_động và đời_sống người hưởng lương , góp_phần xây_dựng hệ_thống chính_trị tinh_gọn , trong_sạch , hoạt_động hiệu_lực , hiệu_quả , phòng , chống tham_nhũng , lãng_phí . nước ta đã trải qua 4 lần cải_cách chính_sách tiền_lương vào các năm 1960 , năm 1985 , năm 1993 và năm 2003 . kết_luận hội_nghị trung_ương 8 khoá ix về đề_án cải_cách chính_sách tiền_lương , bảo_hiểm xã_hội và trợ_cấp ưu_đãi người có công giai_đoạn 2003 - 2007 đã từng bước được bổ_sung , hoàn_thiện theo chủ_trương , quan_điểm chỉ_đạo của đại_hội đảng các khoá x , xi , xii , kết_luận hội_nghị trung_ương 6 khoá x , đặc_biệt là các kết_luận số 23 - kl / tw , ngày 29 / 5 / 2012 của hội_nghị trung_ương 5 và kết_luận số 63 - kl / tw , ngày 27 / 5 / 2013 của hội_nghị trung_ương 7 khoá xi . nhờ đó , tiền_lương trong khu_vực công của cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang đã từng bước được cải_thiện , nhất là ở những vùng , lĩnh_vực đặc_biệt khó_khăn , góp_phần nâng cao đời_sống người lao_động . trong khu_vực doanh_nghiệp , chính_sách tiền_lương từng bước được hoàn_thiện theo cơ_chế thị_trường có sự quản_lý của nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Bên cạnh kết quả đạt được, chính sách tiền lương vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Chính sách tiền lương trong khu vực công còn phức tạp, thiết kế hệ thống bảng lương chưa phù hợp với vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo; còn mang nặng tính bình quân, không bảo đảm được cuộc sống, chưa phát huy được nhân tài, chưa tạo được động lực để nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của người lao động. Quy định mức lương cơ sở nhân với hệ số không thể hiện rõ giá trị thực của tiền lương. Có quá nhiều loại phụ cấp, nhiều khoản thu nhập ngoài lương do nhiều cơ quan, nhiều cấp quyết định bằng các văn bản quy định khác nhau làm phát sinh những bất hợp lý, không thể hiện rõ thứ bậc hành chính trong hoạt động công vụ. Chưa phát huy được quyền, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc đánh giá và trả lương, thưởng, gắn với năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.", "header": "['Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp do Ban Chấp hành Trung ương ban hành'\n 'Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN']", "len_tokenizer": 171, "lower_segmented_text": "khoản 2 . bên cạnh kết_quả đạt được , chính_sách tiền_lương vẫn còn nhiều hạn_chế , bất_cập . chính_sách tiền_lương trong khu_vực công còn phức_tạp , thiết_kế hệ_thống bảng lương chưa phù_hợp với vị_trí việc_làm , chức_danh và chức_vụ lãnh_đạo ; còn mang nặng tính bình_quân , không bảo_đảm được cuộc_sống , chưa phát_huy được nhân_tài , chưa tạo được động_lực để nâng cao chất_lượng và hiệu_quả làm_việc của người lao_động . quy_định mức lương cơ_sở nhân với hệ_số không_thể_hiện rõ giá_trị thực của tiền_lương . có quá nhiều loại phụ_cấp , nhiều khoản thu_nhập ngoài lương do nhiều cơ_quan , nhiều cấp quyết_định bằng các văn_bản quy_định khác nhau làm phát_sinh những bất hợp_lý , không_thể_hiện rõ thứ bậc hành_chính trong hoạt_động công_vụ . chưa phát_huy được quyền , trách_nhiệm người đứng đầu_cơ_quan , đơn_vị trong việc đánh_giá và trả lương , thưởng , gắn với năng_suất lao_động , chất_lượng , hiệu_quả công_tác của cán_bộ , công_chức , viên_chức , người lao_động .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Những hạn chế, bất cập nêu trên có nguyên nhân khách quan từ nội lực nền kinh tế còn yếu, chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp; tích luỹ còn ít, nguồn lực nhà nước còn hạn chế... nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Việc thể chế hoá các chủ trương của Đảng về chính sách tiền lương còn chậm, chưa có nghiên cứu căn bản và toàn diện về chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị còn cồng kềnh; chức năng, nhiệm vụ còn chồng chéo, hiệu lực, hiệu quả hoạt động chưa cao. Số đơn vị sự nghiệp công lập tăng nhanh, số người hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước còn quá lớn. Việc xác định vị trí việc làm còn chậm, chưa thực sự là cơ sở để xác định biên chế, tuyển dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và trả lương. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, hệ thống thông tin thị trường lao động, tiền lương, năng lực thương lượng về tiền lương của người lao động trong ký kết hợp đồng lao động và vai trò của tổ chức công đoàn trong các thoả ước lao động tập thể còn hạn chế. Công tác hướng dẫn, tuyên truyền về chính sách tiền lương chưa tốt, dẫn đến việc xây dựng và thực hiện một số chính sách còn chưa tạo được đồng thuận cao.", "header": "['Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp do Ban Chấp hành Trung ương ban hành'\n 'Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN']", "len_tokenizer": 212, "lower_segmented_text": "khoản 3 . những hạn_chế , bất_cập nêu trên có nguyên_nhân khách_quan từ nội_lực nền kinh_tế còn yếu , chất_lượng tăng_trưởng , năng_suất lao_động , hiệu_quả và sức cạnh_tranh còn thấp ; tích_luỹ còn ít , nguồn_lực nhà_nước còn hạn_chế ... nhưng nguyên_nhân chủ_quan là chủ_yếu . việc thể_chế hoá các chủ_trương của đảng về chính_sách tiền_lương còn chậm , chưa có nghiên_cứu căn_bản và toàn_diện về chính_sách tiền_lương trong nền kinh_tế thị_trường định_hướng xã_hội chủ_nghĩa . tổ_chức bộ_máy của hệ_thống chính_trị còn cồng_kềnh ; chức_năng , nhiệm_vụ còn chồng_chéo , hiệu_lực , hiệu_quả hoạt_động chưa cao . số đơn_vị sự_nghiệp công_lập tăng nhanh , số người hưởng lương , phụ_cấp từ ngân_sách nhà_nước còn quá lớn . việc xác_định vị_trí việc_làm còn chậm , chưa thực_sự là cơ_sở để xác_định biên_chế , tuyển_dụng , đánh_giá cán_bộ , công_chức , viên_chức và trả lương . việc thanh_tra , kiểm_tra , giám_sát , hệ_thống thông_tin thị_trường lao_động , tiền_lương , năng_lực thương_lượng về tiền_lương của người lao_động trong ký_kết_hợp_đồng lao_động và vai_trò của tổ_chức công_đoàn trong các thoả_ước lao_động tập_thể còn hạn_chế . công_tác hướng_dẫn , tuyên_truyền về chính_sách tiền_lương chưa tốt , dẫn đến việc xây_dựng và thực_hiện một_số chính_sách còn chưa tạo được đồng thuận cao .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Mục II. - QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH\n1. Quan điểm chỉ đạo\n1.1. Chính