Document ID: 151640

Title: HƯỚNG DẪN XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ DỰ TRỮ QUỐC GIA TỒN ĐỌNG TẠI TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn xử lý các khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng phát sinh từ ngày 31/12/2008 trở về trước, theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1941/VPCP-KNTN ngày 26/3/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý sau thanh tra tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước.\n2. “Khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng” theo hướng dẫn tại Thông tư này được hiểu là những khoản công nợ dự trữ quốc gia phải thu hồi hoặc phải xử lý, nhưng qua nhiều năm khó đòi, không thu hồi được hoặc chưa xử lý được đang theo dõi trên sổ kế toán có đủ điều kiện thực hiện xử lý theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 192/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng sau thanh tra tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 129, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn xử_lý các khoản nợ dự_trữ quốc_gia tồn_đọng phát_sinh từ ngày 31 / 12 / 2008 trở về trước , theo ý_kiến chỉ_đạo của thủ_tướng chính_phủ tại văn_bản số 1941 / vpcp - kntn ngày 26 / 3 / 2012 của văn_phòng chính_phủ về việc xử_lý sau thanh_tra tại tổng_cục dự_trữ nhà_nước . \n 2 . “ khoản nợ dự_trữ quốc_gia tồn_đọng ” theo hướng_dẫn tại thông_tư này được hiểu là những khoản công_nợ dự_trữ quốc_gia phải thu_hồi hoặc phải xử_lý , nhưng qua nhiều năm khó đòi , không thu_hồi được hoặc chưa xử_lý được đang theo_dõi trên sổ kế_toán có đủ điều_kiện thực_hiện xử_lý theo quy_định tại điều 2 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối tượng xử lý xóa nợ:\na) Đối tượng nợ đã bị cơ quan pháp luật xử lý phạt tù, hiện đã về địa phương nhưng không có khả năng trả nợ, có xác nhận của cơ quan thi hành án không còn tài sản để trả nợ;\nb) Đối tượng nợ là tổ chức, tập thể đã giải thể, ngừng hoạt động hoặc phá sản, có xác nhận của cơ quan cấp ra quyết định thành lập;\nc) Đối tượng nợ là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay dự trữ quốc gia để cứu trợ cho dân và khôi phục các công trình công cộng (khi vay có đơn xin vay hoặc ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố);\nd) Đối tượng nợ đã chết có giấy chứng tử hoặc xác nhận đã chết của cơ quan Tư pháp cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và không còn tài sản để trả nợ (bao gồm cả trường hợp mất tích, nếu bỏ trốn khỏi địa phương phải có giấy chứng nhận của Công an Phường, Xã nơi đối tượng cư trú trước khi bỏ trốn);", "header": "['Thông tư 192/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng sau thanh tra tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Đối tượng và điều kiện áp dụng']", "len_tokenizer": 176, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng xử_lý xóa nợ : \n a ) đối_tượng nợ đã bị cơ_quan pháp_luật xử_lý phạt tù , hiện đã về địa_phương nhưng không có khả_năng trả nợ , có xác_nhận của cơ_quan thi_hành án không còn tài_sản để trả nợ ; \n b ) đối_tượng nợ là tổ_chức , tập_thể đã giải_thể , ngừng hoạt_động hoặc phá_sản , có xác_nhận của cơ_quan cấp ra quyết_định thành_lập ; \n c ) đối_tượng nợ là ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương vay dự_trữ quốc_gia để cứu_trợ cho dân và khôi_phục các công_trình công_cộng ( khi vay có đơn xin vay hoặc ý_kiến của ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố ) ; \n d ) đối_tượng nợ đã chết có giấy chứng_tử hoặc xác_nhận đã chết của cơ_quan tư_pháp cấp tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và không còn tài_sản để trả nợ ( bao_gồm cả trường_hợp mất_tích , nếu bỏ trốn khỏi địa_phương phải có giấy chứng_nhận của công_an phường , xã nơi đối_tượng cư_trú trước khi bỏ trốn ) ;", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng xử lý bàn giao cho địa phương để thu hồi, bổ sung cho ngân sách địa phương:\na) Đối tượng đã bị pháp luật xét xử phải bồi thường, nay đã về địa phương cư trú nhưng không có xác nhận của cơ quan thi hành án là không có khả năng trả nợ theo bản án đã tuyên;\nb) Đối tượng là các cá nhân, cán bộ đã nghỉ hưu, thôi việc hoặc thuyên chuyển có quyết định nghỉ hưu, thôi việc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;", "header": "['Thông tư 192/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng sau thanh tra tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Đối tượng và điều kiện áp dụng']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng xử_lý bàn_giao cho địa_phương để thu_hồi , bổ_sung cho ngân_sách địa_phương : \n a ) đối_tượng đã bị pháp_luật xét_xử phải bồi_thường , nay đã về địa_phương cư_trú nhưng không có xác_nhận của cơ_quan thi_hành án là không có khả_năng trả nợ theo bản_án đã tuyên ; \n b ) đối_tượng là các cá_nhân , cán_bộ đã nghỉ hưu , thôi_việc hoặc thuyên_chuyển có quyết_định nghỉ hưu , thôi_việc theo quyết_định của cơ_quan có thẩm_quyền ;", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Đối tượng xử lý ghi giảm nguồn vốn dự trữ: Các khoản hao kho còn tồn đọng chưa xử lý do chưa xây dựng được định mức mà trong quá trình bảo quản không phát hiện có tiêu cực hoặc hao kho do phương thức nhập, xuất, bàn giao và khoản nợ do bão lụt gây ra.", "header": "['Thông tư 192/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng sau thanh tra tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Đối tượng và điều kiện áp dụng']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "khoản 3 . đối_tượng xử_lý ghi giảm nguồn vốn dự_trữ : các khoản hao kho còn tồn_đọng chưa xử_lý_do chưa xây_dựng được định_mức mà trong quá_trình bảo_quản không phát_hiện có tiêu_cực hoặc hao kho do phương_thức nhập , xuất , bàn_giao và khoản nợ do bão lụt gây ra .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hội đồng xử lý nợ dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính thành lập Thành phần, nhiệm vụ của Hội đồng xử lý công nợ dự trữ quốc gia tồn đọng Bộ Tài chính thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 192/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng sau thanh tra tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 3. Hội đồng xử lý nợ dự trữ quốc gia']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hội_đồng xử_lý nợ dự_trữ quốc_gia do bộ tài_chính thành_lập thành_phần , nhiệm_vụ của hội_đồng xử_lý công_nợ dự_trữ quốc_gia tồn_đọng bộ tài_chính thực_hiện theo quyết_định của bộ_trưởng bộ tài_chính và nội_dung hướng_dẫn tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Hội đồng xử lý nợ dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước thành lập.\na) Thành phần của Hội đồng gồm: - Lãnh đạo Tổng cục làm chủ tịch Hội đồng; - Thành viên là Lãnh đạo các Vụ: Tài vụ - Quản trị, Chính sách và pháp chế, Kế hoạch, Khoa học và Công nghệ bảo quản, Quản lý hàng dự trữ, Thanh tra Dự trữ. Trong đó, Lãnh đạo Vụ Tài vụ - Quản trị là thành viên thường trực.\nb) Nhiệm vụ của Hội đồng: - Thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư này và chỉ đạo của Hội đồng xử lý cấp trên; - Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc đối với các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trong quá trình tổ chức thực hiện; - Tổ chức tiếp nhận Báo cáo và hồ sơ (bản sao được công chứng) do các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực báo cáo; thực hiện kiểm tra, rà soát, đối chiếu, trên cơ sở đó tổng hợp, thuyết minh, lập báo cáo trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước. - Tổng hợp, đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định xử lý đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Tổng cục trưởng.\nc) Bộ phận giúp việc của Hội đồng: Hội đồng có thể thành lập Tổ giúp việc (nếu thấy cần thiết), thành viên Tổ giúp việc là các cán bộ, chuyên viên thuộc các Vụ là thành viên của Hội đồng. Quyết định thành lập, quy định trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giúp việc do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định trên cơ sở đề xuất của Chủ tịch Hội đồng.", "header": "['Thông tư 192/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý khoản