Document ID: 47874

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 51/2001/TT-BTC NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 2001HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2001/QĐ-TTG NGÀY 24/4/2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ HỖ TRỢ LÃI SUẤT SAU ĐẦU TƯ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. - Phạm vi được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Phạm vi được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bao gồm các dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) do chủ đầu tư vay vốn bằng tiền Việt Nam và bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để đầu tư, đã hoàn thành đưa vào sử dụng và đã hoàn trả được vốn vay. Những dự án đã được các Quỹ đầu tư hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ lãi suất thì không được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển. Chủ đầu tư chỉ được nhận hỗ trợ lãi suất đối với số vốn vay đầu tư trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án.", "header": "['Thông tư 51/2001/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 58/2001/QĐ-TTg về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do Bộ Tài Chính ban hành']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "điều 1 . - phạm_vi được hưởng hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư . phạm_vi được hưởng hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư bao_gồm các dự_án thuộc diện được hưởng ưu_đãi đầu_tư theo quy_định hiện_hành của chính_phủ về hướng_dẫn thi_hành luật khuyến_khích đầu_tư trong nước ( sửa_đổi ) do chủ đầu_tư vay vốn bằng tiền việt_nam và bằng ngoại_tệ của các tổ_chức tín_dụng hoạt_động hợp_pháp tại việt_nam để đầu_tư , đã hoàn_thành đưa vào sử_dụng và đã hoàn_trả được vốn vay . những dự_án đã được các quỹ đầu_tư hoặc ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ lãi_suất thì không được hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư từ quỹ hỗ_trợ phát_triển . chủ đầu_tư chỉ được nhận hỗ_trợ lãi_suất đối_với số vốn vay đầu_tư trong phạm_vi tổng mức đầu_tư của dự_án .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1- Nguyên tắc xác định và cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư - Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính cho từng dự án và cấp cho chủ đầu tư sau khi đã trả nợ vay (gốc, lãi) cho tổ chức tín dụng. Tuỳ theo quy mô của dự án, việc cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được thực hiện từ một đến hai lần trong năm. - Chủ đầu tư không được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các khoản nợ quá hạn, nợ trả trong thời gian gia hạn nợ. Đối với những khoản vay được trả trước hạn, mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính theo thời hạn thực vay của khoản vốn đó. - Đối với các dự án khoanh nợ thì thời gian khoanh nợ không được tính vào thời hạn thực vay để tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và thời hạn hỗ trợ tối đa bằng thời hạn vay ghi trong hợp đồng tín dụng.", "header": "['Thông tư 51/2001/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 58/2001/QĐ-TTg về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do Bộ Tài Chính ban hành'\n 'Điều 2. - Xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "khoản 2.1 - nguyên_tắc xác_định và cấp hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư - hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư được tính cho từng dự_án và cấp cho chủ đầu_tư sau khi đã trả nợ vay ( gốc , lãi ) cho tổ_chức tín_dụng . tuỳ theo quy_mô của dự_án , việc cấp hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư được thực_hiện từ một đến hai lần trong năm . - chủ đầu_tư không được hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư đối_với các khoản nợ quá hạn , nợ trả trong thời_gian gia_hạn nợ . đối_với những khoản vay được trả trước hạn , mức hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư được tính theo thời_hạn thực vay của khoản vốn đó . - đối_với các dự_án khoanh nợ thì thời_gian khoanh nợ không được tính vào thời_hạn thực vay để tính hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư và thời_hạn hỗ_trợ tối_đa bằng thời_hạn vay ghi trong hợp_đồng tín_dụng .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2.1']"}, {"full_text": "Khoản 2.2- Cách xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư\na) Đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam: Mức hỗ trợ LSSĐT của dự án = Số nợ gốc trong hạn thực trả x 50% Lãi suất tín dụng đầu tư phát triển/năm của Nhà nước x Thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) đối với số nợ gốc được hỗ trợ LSSĐT\nb) Đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ: Mức hỗ trợ LSSĐT của dự án = Số nợ gốc trong hạn thực trả (theo nguyên tệ) x 50% x 70% lãi suất vay vốn bằng ngoại tệ/năm của TCTD tại thời điểm rút vốn x Thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) đối với số nợ gốc được hỗ trợ LSSĐT - Lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được sử dụng để tính mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là lãi suất tại thời điểm rút vốn của số nợ gốc được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. - Đối với các khoản vay vốn bằng ngoại tệ: lãi suất để xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là lãi suất thực vay của các tổ chức tín dụng. - Việc xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ được thực hiện theo nguyên tệ. Trên cơ sở đó, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân USD/VNĐ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoặc tỷ giá tính chéo cho các loại ngoại tệ/VNĐ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cấp tiền hỗ trợ, để xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bằng đồng Việt Nam cho dự án.", "header": "['Thông tư 51/2001/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 58/2001/QĐ-TTg về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do Bộ Tài Chính ban hành'\n 'Điều 2. - Xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư']", "len_tokenizer": 273, "lower_segmented_text": "khoản 2.2 - cách xác_định mức hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư \n a ) đối_với dự_án vay vốn bằng đồng việt_nam : mức hỗ_trợ lssđt của dự_án = số nợ gốc trong hạn thực trả x 50 % lãi_suất tín_dụng đầu_tư phát_triển / năm của nhà_nước x thời_hạn thực vay ( quy_đổi theo năm ) đối_với số nợ gốc được hỗ_trợ lssđt \n b ) đối_với dự_án vay vốn bằng ngoại_tệ : mức hỗ_trợ lssđt của dự_án = số nợ gốc trong hạn thực trả ( theo nguyên tệ ) x 50 % x 70 % lãi_suất vay vốn bằng ngoại_tệ / năm của tctd tại thời_điểm rút vốn x thời_hạn thực vay ( quy_đổi theo năm ) đối_với số nợ gốc được hỗ_trợ lssđt - lãi_suất tín_dụng đầu_tư phát_triển của nhà_nước được sử_dụng để tính mức hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư là lãi_suất tại thời_điểm rút vốn của số nợ gốc được hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư . - đối_với các khoản vay vốn bằng ngoại_tệ : lãi_suất để xem_xét hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư là lãi_suất thực vay của các tổ_chức tín_dụng . - việc xác_định mức hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư đối_với các dự_án vay vốn bằng ngoại_tệ được thực_hiện theo nguyên tệ . trên cơ_sở đó , căn_cứ vào tỷ_giá giao_dịch bình_quân usd / vnđ trên thị_trường ngoại_tệ liên ngân_hàng hoặc tỷ_giá tính chéo cho các loại ngoại_tệ / vnđ do ngân_hàng nhà_nước việt nam công_bố tại thời_điểm cấp tiền hỗ_trợ , để xác_định mức hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư bằng đồng việt_nam cho dự_án .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2.2']"}, {"full_text": "Khoản 2.3- Thời hạn thực vay để tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là khoảng thời gian (số tháng quy đổi theo năm) từ ngày, tháng nhận nợ đến ngày, tháng nợ gốc trong hạn được trả cho tổ chức tín dụng.\na) Nguyên tắc xác định: - Việc xác định thời hạn thực vay để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được căn cứ vào thời điểm nhận vốn vay ghi trên khế ước và thời điểm trả nợ gốc ghi trên chứng từ trả nợ (số tháng quy đổi theo năm) của Chủ đầu tư cho tổ chức tín dụng. - Lấy thời điểm trả nợ kỳ đầu tiên của khoản nợ gốc trong hạn so với thời điểm giải ngân số vốn vay lần đầu để tính số tháng thực vay của số nợ gốc trả lần đầu và trên cơ sở đó tính lùi để xác định số tháng thực vay của số nợ gốc trả các lần tiếp theo.\nb) Phương pháp xác định: Cách tính thời hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các trường hợp: - Số vốn giải ngân 1 lần được hoàn trả vào 1 lần; - Số vốn giải ngân 1 lần được trả vào nhiều lần; - Số vốn giải ngân nhiều lần được hoàn trả vào 1 lần; (theo phụ lục 1 và 2 đính kèm).", "header": "['Thông tư 51/2001/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 58/2001/QĐ-TTg về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do Bộ Tài Chính ban hành'\n 'Điều 2. - Xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư']", "len_tokenizer": 213, "lower_segmented_text": "khoản 2.3 - thời_hạn thực vay để tính hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư là khoảng thời_gian ( số tháng quy_đổi theo năm ) từ ngày , tháng nhận nợ đến ngày , tháng nợ gốc trong hạn được trả cho tổ_chức tín_dụng . \n a ) nguyên_tắc xác_định : - việc xác_định thời_hạn thực vay để hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư được căn_cứ vào thời_điểm nhận vốn vay ghi trên khế ước và thời_điểm trả nợ gốc ghi trên chứng_từ trả nợ ( số tháng quy_đổi theo năm ) của chủ đầu_tư cho tổ_chức tín_dụng . - lấy thời_điểm trả nợ kỳ đầu_tiên của khoản nợ gốc trong hạn so với thời_điểm giải_ngân số vốn vay lần đầu để tính số tháng thực va