Document ID: 481897

Title: HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Phạm vi điều chỉnh\na) Thông tư này hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục thường xuyên.\nb) Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định tại các Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.", "header": "['Thông tư 56/2021/TT-BTC hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 236, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n a ) thông_tư này hướng_dẫn nội_dung chi , mức chi cho hoạt_động kiểm_định chất_lượng giáo_dục và công_nhận đạt chuẩn quốc_gia đối_với cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục phổ_thông và hoạt_động kiểm_định chất_lượng giáo_dục đối_với cơ_sở giáo_dục thường_xuyên . \n b ) hoạt_động kiểm_định chất_lượng giáo_dục và công_nhận đạt chuẩn quốc_gia thực_hiện theo quy_định tại các thông_tư số 17 / 2018 / tt - bgdđt ngày 22 tháng 8 năm 2018 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành quy_định về kiểm_định chất_lượng giáo_dục và công_nhận đạt chuẩn quốc_gia đối_với trường tiểu_học , thông_tư số 18 / 2018 / tt - bgdđt ngày 22 tháng 8 năm 2018 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành quy_định về kiểm_định chất_lượng giáo_dục và công_nhận đạt chuẩn quốc_gia đối_với trường trung_học cơ_sở , trường trung_học phổ_thông và trường phổ_thông có nhiều cấp học , thông_tư số 19 / 2018 / tt - bgdđt ngày 22 tháng 8 năm 2018 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành quy_định về kiểm_định chất_lượng giáo_dục và công_nhận đạt chuẩn quốc_gia đối_với trường mầm_non , thông_tư số 42 / 2012 / tt - bgdđt ngày 23 tháng 11 năm 2012 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành quy_định về tiêu_chuẩn đánh_giá chất_lượng giáo_dục và quy_trình , chu_kỳ kiểm_định chất_lượng giáo_dục cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục); các tổ chức và cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 56/2021/TT-BTC hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về giáo_dục ; các cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên ( sau đây gọi chung là cơ_sở giáo_dục ) ; các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện\n1. Kinh phí chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với các cơ sở giáo dục gồm:\na) Nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;\nb) Nguồn thu hoạt động của các cơ sở giáo dục, bao gồm nguồn tài chính hợp pháp của các cơ sở giáo dục ngoài công lập theo quy định của pháp luật;\nc) Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn huy động hợp pháp, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật của các cơ sở giáo dục.\n2. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng chế độ.\n3. Việc lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí để kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 56/2021/TT-BTC hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguồn kinh_phí thực_hiện \n 1 . kinh_phí chi cho hoạt_động kiểm_định chất_lượng giáo_dục và công_nhận đạt chuẩn quốc_gia đối_với các cơ_sở giáo_dục gồm : \n a ) nguồn ngân_sách nhà_nước ( ngân_sách chi sự_nghiệp giáo_dục - đào_tạo và dạy nghề ) theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước ; \n b ) nguồn thu hoạt_động của các cơ_sở giáo_dục , bao_gồm nguồn tài_chính hợp_pháp của các cơ_sở giáo_dục ngoài công_lập theo quy_định của pháp_luật ; \n c ) nguồn tài_trợ , hỗ_trợ của các tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước ; các nguồn vốn xã_hội_hóa , nguồn vốn huy_động hợp_pháp , nguồn thu khác theo quy_định của pháp_luật của các cơ_sở giáo_dục . \n 2 . các cơ_sở giáo_dục có trách_nhiệm quản_lý , sử_dụng kinh_phí đúng mục_đích , có hiệu_quả , công_khai , minh_bạch , đúng chế_độ . \n 3 . việc lập dự_toán , thanh quyết_toán kinh_phí để kiểm_định chất_lượng giáo_dục và công_nhận đạt chuẩn quốc_gia thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Cơ sở giáo dục công lập sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định của pháp luật để chi cho hoạt động tự đánh giá, cụ thể như sau:\na) Chi thuê chuyên gia tư vấn Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện tự đánh giá theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp cần thiết, Hội đồng tự đánh giá đề nghị Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông hoặc Giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở giáo dục) quyết định việc thuê chuyên gia tư vấn (trong và ngoài nước) để giúp Hội đồng tự đánh giá triển khai việc tự đánh giá (kèm theo tiêu chuẩn, tiêu chí đối với chuyên gia tư vấn phù hợp yêu cầu công việc và có yêu cầu cụ thể về công việc chuyên gia cần thực hiện, cam kết hiệu quả công việc tương xứng mức thù lao theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Chi phí thuê chuyên gia tư vấn (nếu có) thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa hai bên nhưng phải phù hợp với khả năng kinh phí của cơ sở giáo dục và tuân theo các quy định hiện hành về tài chính của Nhà nước.\nb) Chi in ấn và văn phòng phẩm: Thực hiện theo thực tế phát sinh trên nguyên tắc tiết kiệm, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật.\nc) Chi xây dựng phương án điều tra, thu thập thông tin, minh chứng; xử lý, phân tích kết quả thu thập thông tin, minh chứng; viết phiếu đánh giá tiêu chí; xây dựng và hoàn thiện báo cáo tự đánh giá: áp dụng theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia, tối đa không quá 10.000.000 đồng/