Document ID: 593313

Title: QUY ĐỊNH XỬ LÝ KỶ LUẬT TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điệu của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 12 năm 2008; được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2019;
Căn cứ Luật Cơ yếu ngày 26 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nguyên tắc, thời hiệu, thời hạn; hình thức và thẩm quyền xử lý kỷ luật; hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật; trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người vi phạm kỷ luật Quân đội, pháp luật Nhà nước trong Quân đội nhân dân Việt Nam.", "header": "['Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nguyên_tắc , thời_hiệu , thời_hạn ; hình_thức và thẩm_quyền xử_lý kỷ_luật ; hành_vi vi_phạm và áp_dụng hình_thức kỷ_luật ; trình_tự , thủ_tục xử_lý kỷ_luật đối_với người vi_phạm kỷ_luật quân_đội , pháp_luật nhà_nước trong quân_đội nhân_dân việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ (sau đây, gọi chung là quân nhân), công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng (sau đây gọi chung là công chức, công nhân và viên chức quốc phòng); các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n2. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu của Ban Cơ yếu Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (gọi tắt là người làm việc trong tổ chức cơ yếu).\n3. Lao động hợp đồng đang phục vụ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.\n4. Quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu hoặc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.\n5. Dân quân, tự vệ phối thuộc với Quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, đang đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong Quân đội, trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật.\n6. Học viên đào tạo sĩ quan dự bị tại các cơ sở đào tạo trong Quân đội; công dân được trưng tập vào phục vụ trong Quân đội.\n7. Người thôi phục vụ trong Quân đội, thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ nhưng vi phạm kỷ luật trong thời gian tại ngũ, làm việc đến mức phải xử lý kỷ luật.", "header": "['Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ ( sau đây , gọi chung là quân_nhân ) , công_chức quốc_phòng , công_nhân quốc_phòng , viên_chức quốc_phòng ( sau đây gọi chung là công_chức , công_nhân và viên_chức quốc_phòng ) ; các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n 2 . người làm_việc trong tổ_chức cơ_yếu của ban cơ_yếu chính_phủ thuộc thẩm_quyền quản_lý của bộ_trưởng bộ quốc_phòng ( gọi tắt là người làm_việc trong tổ_chức cơ_yếu ) . \n 3 . lao_động hợp_đồng đang phục_vụ trong các cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ quốc_phòng , ban cơ_yếu chính_phủ . \n 4 . quân_nhân dự_bị trong thời_gian tập_trung huấn_luyện , diễn_tập , kiểm_tra sẵn_sàng động_viên , sẵn_sàng chiến_đấu hoặc thực_hiện các nhiệm_vụ liên_quan đến nhiệm_vụ quân_sự , quốc_phòng . \n 5 . dân_quân , tự_vệ phối thuộc với quân_đội trong chiến_đấu , phục_vụ chiến_đấu , đang đào_tạo tại các cơ_sở đào_tạo trong quân_đội , trong thời_gian tập_trung huấn_luyện hoặc thực_hiện các nhiệm_vụ liên_quan đến nhiệm_vụ quân_sự , quốc_phòng theo quy_định của pháp_luật . \n 6 . học_viên đào_tạo sĩ_quan dự_bị tại các cơ_sở đào_tạo trong quân_đội ; công_dân được trưng tập vào phục_vụ trong quân_đội . \n 7 . người thôi phục_vụ trong quân_đội , thôi làm_việc trong tổ_chức cơ_yếu thuộc ban cơ_yếu chính_phủ nhưng vi_phạm kỷ_luật trong thời_gian tại_ngũ , làm_việc đến mức phải xử_lý kỷ_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Người vi phạm: Là người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội mà theo quy định của Thông tư này và văn bản pháp luật có liên quan phải bị xử lý kỷ luật.\n2. Tình trạng mất năng lực hành vi dân sự: Là tình trạng của người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc mất khả năng điều khiển hành vi của mình.\n3. Phòng vệ chính đáng: Là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.\n4. Tình thế cấp thiết: Là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.\n5. Điều kiện bất khả kháng: Là điều kiện mà trong đó do hoàn cảnh khách quan người có hành vi vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.\n6. Vi phạm kỷ luật nghiêm trọng: Là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn; gây dư luận xấu, làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, uy tín của Quân đội và của cơ quan, đơn vị, tổ chức.\n7. Lưu học sinh quân sự, lưu học sinh cơ yếu: Là học viên được Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài để phục vụ Quân đội, phục vụ ngành cơ yếu.\n8. Lưu học sinh quân sự, lưu học sinh cơ yếu không về nước theo quy định: Là về nước chậm từ 15 ngày trở lên kể từ ngày hết hạn học tập theo quyết định của Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ mà không được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc không có lý do chính đáng.\n9. Vắng mặt trái phép: Là hành vi vắng mặt ở đơn vị dưới 24 (hai bốn) giờ từ 02 lần trở lên hoặc từ 24 (hai bốn) giờ đến 72 giờ (ba ngày) đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu; dưới 24 (hai bốn) giờ từ 02 lần trở lên hoặc từ 24 (hai bốn) giờ đến 168 giờ (07 ngày) đối với hạ sĩ quan, binh sĩ mà không được phép của người chỉ huy có thẩm quyền.\n10. Đào ngũ: Là hành vi tự ý rời khỏi đơn vị quá 03 (ba) ngày đối với sĩ quan, quân nhân chuyển nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng; quá 07 (bảy) ngày đối với hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không thuộc các trường hợp được quy định tại Bộ luật hình sự.\n11. Thời hiệu xử lý kỷ luật: Là thời hạn quy định mà khi hết thời hạn đó người có hành vi vi phạm không bị kỷ luật.\n12. Thời hạn xử lý kỷ luật: Là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận có hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n13. Hạ bậc lương: Là hạ bậc có hệ số lương cao hơn xuống bậc có hệ số lương thấp hơn đối với sĩ quan được nâng lương và các đối tượng hưởng lương khác quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 602, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . người vi_phạm : là người thực_hiện_hành_vi vi_phạm_pháp_luật nhà_nước , kỷ_luật quân_đội mà theo quy_định của thông_tư này và văn_bản pháp_luật có liên_quan phải bị xử_lý kỷ_luật . \n 2 . tình_trạng mất năng_lực hành_vi dân_sự : là tình_trạng của người thực_hiện_hành_vi vi_phạm_pháp_luật nhà_nước , kỷ_luật quân_đội trong khi đang mắc bệnh tâm_thần hoặc bệnh khác làm mất khả_năng nhận_thức hoặc mất khả_năng điều_khiển hành_vi của mình . \n 3 . phòng_vệ chính_đáng : là hành_vi của người vì bảo_vệ quyền hoặc lợi_ích chính_đáng của mình , của người khác hoặc lợi_ích của nhà_nước , của cơ_quan , tổ_chức mà chống_trả lại một_cách cần_thiết người đang có hành_vi xâm_phạm các lợi_ích nói trên . \n 4 . tình_thế cấp_thiết : là tình_thế của người vì muốn tránh gây thiệt_hại cho quyền , lợi_ích hợp_pháp của mình , của người khác hoặc lợi_ích của nhà_nước