Document ID: 49104

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 21/ 2002/TT-BTC NGÀY 01 THÁNG 03 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN VIỆC MIỄN THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI VẬT LIỆU KHAI THÁC SỬ DỤNG XÂY DỰNG ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH (GIAI ĐOẠN I)

Legal Basis:
Căn cứ Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) ngày 16/8/1998; Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi); Căn cứ Quyết định số 18/2000/QĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn I); Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế tài nguyên đối với vật liệu khai thác sử dụng xây dựng đường Hồ Chí Minh như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN THUẾ TÀI NGUYÊN. 1- Các tổ chức và cá nhân là đối tượng nộp thuế tài nguyên, trực tiếp khai thác tài nguyên thuộc diện chịu thuế tài nguyên từ các mỏ như: mỏ đá, đất, cát, sỏi, mỏ nước ngầm... để cung cấp, sử dụng xây dựng đường Hồ Chí Minh thì không phải nộp thuế tài nguyên đối với số tài nguyên này. Các tổ chức và cá nhân khi bán sản phẩm khai thác không được kết cấu thuế tài nguyên đã được miễn vào giá bán. 2- Việc miễn thuế tài nguyên chỉ áp dụng cho số lượng tài nguyên do tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác sử dụng xây dựng đường Hồ Chí Minh, hoặc đối tượng khai thác, cung cấp trực tiếp cho đơn vị sử dụng để xây dựng đường Hồ Chí Minh.", "header": "['Thông tư 21/2002/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế tài nguyên đối với vật liệu khai thác sử dụng xây dựng đường Hồ Chí Minh (Giai đoạn I) do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 129, "lower_segmented_text": "mục i . - đối_tượng được miễn thuế tài_nguyên . 1 - các tổ_chức và cá_nhân là đối_tượng nộp thuế tài_nguyên , trực_tiếp khai_thác tài_nguyên thuộc diện chịu thuế tài_nguyên từ các mỏ như : mỏ đá , đất , cát , sỏi , mỏ nước_ngầm ... để cung_cấp , sử_dụng xây_dựng đường hồ chí minh thì không phải nộp thuế tài_nguyên đối_với số tài_nguyên này . các tổ_chức và cá_nhân khi bán sản_phẩm khai_thác không được kết_cấu thuế tài_nguyên đã được miễn vào giá bán . 2 - việc miễn thuế tài_nguyên chỉ áp_dụng cho số_lượng tài_nguyên_do tổ_chức , cá_nhân trực_tiếp khai_thác sử_dụng xây_dựng đường hồ chí minh , hoặc đối_tượng khai_thác , cung_cấp trực_tiếp cho đơn_vị sử_dụng để xây_dựng đường hồ chí minh .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - KÊ KHAI VÀ XÁC ĐỊNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐƯỢC MIỄN. Đối tượng được miễn thuế tài nguyên theo hướng dẫn tại Thông tư này phải thực hiện: 1- Đăng ký, kê khai nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế quản lý thu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính; 2- Hạch toán riêng số lượng và giá trị tài nguyên thuộc diện chịu thuế tài nguyên sử dụng xây dựng đường Hồ Chí Minh được miễn theo Quyết định số 18/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. 3- Giá bán tài nguyên và kê khai thuế tài nguyên được miễn xác định như sau:\na) Đối với loại tài nguyên do tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác và sử dụng vào xây dựng công trình: Để có cơ sở xác định tài nguyên khai thác sử dụng xây dựng công trình được miễn thuế tài nguyên, đối tượng khai thác tài nguyên phải gửi tới cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên hợp đồng giao nhận thầu, bản dự toán, thiết kế xây dựng công trình, hạng mục công trình đường Hồ Chí Minh mà đơn vị đảm nhận thi công đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp đối tượng khai thác sử dụng tài nguyên không hạch toán giá bán tài nguyên sử dụng vào xây dựng công trình thì không phải kê khai nộp thuế tài nguyên đối với số lượng tài nguyên đã khai thác để sử dụng. Trường hợp đơn vị có hạch toán nội bộ riêng đơn vị khai thác tài nguyên và đơn vị sử dụng tài nguyên thì đơn vị khai thác phải kê khai số lượng và giá trị tài nguyên đã bán được miễn thuế tài nguyên, lập bảng kê khai thuế tài nguyên của tháng trước gửi cho cơ quan thuế đối với số lượng tài nguyên được miễn thuế tài nguyên trong 10 ngày đầu của tháng sau. Khi quyết toán năm phải kê khai quyết toán toàn bộ số thuế tài nguyên được miễn, số thuế tài nguyên phải nộp (nếu có). Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế tài nguyên khai thác của đơn vị xác định số thuế tài nguyên được miễn hàng tháng, số phải nộp nếu có, thông báo cho đơn vị nộp số phải nộp. Khi hết năm hoặc kết thúc hợp đồng khai thác tài nguyên, đơn vị phải quyết toán thuế với cơ quan quản lý thu thuế trong thời hạn 30 ngày, phải nộp đủ số thuế còn thiếu, được hoàn trả số thuế tài nguyên đã nộp thừa hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ tiếp sau theo quy định.\nb) Đối với loại tài nguyên đơn vị khai thác để cung cấp trực tiếp cho các đơn vị xây dựng đường Hồ Chí Minh, để được miễn thuế tài nguyên, đơn vị khai thác tài nguyên phải: - Gửi cho cơ quan thuế nơi đăng ký kê khai nộp thuế tài nguyên hợp đồng mua bán tài nguyên ký kết với đơn vị xây dựng đường Hồ Chí Minh (bản sao đóng dấu của đơn vị). - Hàng tháng, đơn vị khai thác tài nguyên phải kê khai thuế tài nguyên gửi cơ quan thuế, trong 10 ngày đầu của tháng sau về số lượng và doanh số tài nguyên đã bán, trong đó chi tiết số tài nguyên đã bán cho các đơn vị xây dựng đường Hồ Chí Minh được miễn thuế tài nguyên (kèm theo bản kê hoá đơn bán hàng cho các đối tượng này). Khi kết thúc năm hoặc kết thúc hợp đồng cung cấp tài nguyên, đơn vị khai thác tài nguyên phải quyết toán thuế với cơ quan quản lý thu thuế trong thời hạn 30 ngày, phải nộp đủ số thuế còn thiếu, được hoàn trả số thuế tài nguyên đã nộp thừa hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ tiếp sau theo quy định. Cơ quan thuế quản lý thu thuế tài nguyên căn cứ vào tờ khai thuế tài nguyên hàng tháng của đơn vị xác định số thuế tài nguyên đơn vị được miễn, số thuế tài nguyên phải nộp, thông báo cho đơn vị nộp thuế theo quy định.\nc) Giá bán tài nguyên được miễn thuế tài nguyên trong các trường hợp nêu trên đây là giá bán không có thuế tài nguyên. Giá bán không có thuế tài nguyên được xác định tương ứng với giá bán có thuế tài nguyên trừ thuế tài nguyên. Trường hợp đơn vị bán tài nguyên thuộc đối tượng được miễn thuế tài nguyên nhưng đã bán theo giá bán có thuế tài nguyên thì không được miễn thuế tài nguyên đối với số tài nguyên này. Các đối tượng có hành vi gian dối để hưởng miễn thuế tài nguyên sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 21/2002/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế tài nguyên đối với vật liệu khai thác sử dụng xây dựng đường Hồ Chí Minh (Giai đoạn I) do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 701, "lower_segmented_text": "mục ii . - kê_khai và xác_định thuế tài_nguyên được miễn . đối_tượng được miễn thuế tài_nguyên theo hướng_dẫn tại thông_tư này phải thực_hiện : 1 - đăng_ký , kê_khai nộp thuế tài_nguyên với cơ_quan thuế quản_lý thu thuế tài_nguyên theo quy_định tại thông_tư số 153 / 1998 / tt - btc ngày 26 / 11 / 1998 của bộ tài_chính ; 2 - hạch_toán riêng số_lượng và giá_trị tài_nguyên thuộc diện chịu thuế tài_nguyên sử_dụng xây_dựng đường hồ chí minh được miễn theo quyết_định số 18 / 2000 / qđ - ttg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của thủ_tướng chính_phủ . 3 - giá bán tài_nguyên và kê_khai thuế tài_nguyên được miễn xác_định như sau : \n a ) đối_với loại tài_nguyên_do tổ_chức , cá_nhân trực_tiếp khai_thác và sử_dụng vào xây_dựng công_trình : để có cơ_sở xác_định tài_nguyên_khai_thác sử_dụng xây_dựng công_trình được miễn thuế tài_nguyên , đối_tượng khai_thác tài_nguyên phải gửi tới cơ_quan thuế địa_phương trực_tiếp_quản_lý thu thuế tài_nguyên hợp_đồng giao_nhận_thầu , bản dự_toán , thiết_kế xây_dựng công_trình , hạng_mục công_trình đường hồ chí minh mà đơn_vị đảm_nhận thi_công đã được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt . trường_hợp đối_tượng khai_thác sử_dụng tài_nguyên không hạch_toán giá bán tài_nguyên sử_dụng vào xây_dựng công_trình thì không phải kê_khai nộp thuế tài_nguyên đối_với số_lượng tài_nguyên đã khai_thác để sử_dụng . trường_hợp đơn_vị có hạch_toán nội_bộ riêng đơn_vị khai_thác tài_nguyên và đơn_vị sử_dụng tài_nguyên thì đơn_vị khai_thác phải kê_khai số_lượng và giá_trị tài_nguyên đã bán được miễn thuế tài_nguyên , lập bảng kê_khai thuế tài_nguyên của tháng trước gửi cho cơ_quan thuế đối_với số_lượng tài_nguyên được miễn thuế tài_nguyên trong 10 ngày đầu của tháng sau . khi quyết_toán năm phải kê_khai quyết_toán toàn_bộ số thuế tài_nguyên được miễn , số thuế tài_nguyên phải nộp ( nếu có ) . cơ_quan thuế căn_cứ tờ khai thuế tài_nguyên_khai_thác của đơn_vị xác_định số thuế tài_nguyên được miễn hàng tháng , số phải nộp nếu có , thông_báo cho đơn_vị nộp số phải nộp . khi hết năm hoặc kết_thúc hợp_đồng khai_thác tài_nguyên , đơn_vị phải quyết_toán thuế với cơ_quan quản_lý thu thuế trong thời_hạn 30 ngày , phải nộp đủ số thuế còn thiếu , được hoàn_trả số thuế tài_nguyên đã nộp thừa hoặc trừ vào số thuế tài_nguyên phải nộp của kỳ tiếp sau theo quy_định . \n b ) đối_với loại tài_nguyên đơn_vị khai_thác để cung_cấp trực_tiếp cho các đơn_vị xây_dựng