Document ID: 110611

Title: HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Hiệp định tài trợ số 4698 - VN giữa Nước CHXHCN Việt Nam và Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA) cho dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 ký ngày 25/5/2010; Sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:. Thông tư này hướng dẫn các nội dung về lập kế hoạch tài chính, mở tài khoản, định mức chi tiêu, các thủ tục rút vốn, kiểm tra, báo cáo, kiểm toán, quản lý tài sản hình thành từ dự án, trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong vấn đề quản lý tài chính nhà nước đối với Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn II được tài trợ bằng nguồn vốn vay IDA và vốn đối ứng trong nước.", "header": "['Thông tư 123/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng : . thông_tư này hướng_dẫn các nội_dung về lập kế_hoạch tài_chính , mở tài_khoản , định mức chi_tiêu , các thủ_tục rút vốn , kiểm_tra , báo_cáo , kiểm_toán , quản_lý_tài_sản hình_thành từ dự_án , trách_nhiệm của các cơ_quan liên_quan trong vấn_đề quản_lý_tài_chính nhà_nước đối_với dự_án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc giai_đoạn ii được tài_trợ bằng nguồn vốn vay ida và vốn đối_ứng trong nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ:. Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong Thông tư này có cùng ý nghĩa trong Hiệp định tài trợ và được hiểu như sau:\n1. “Hiệp hội Phát triển quốc tế” (viết tắt là IDA): là một tổ chức thuộc nhóm Ngân hàng Thế giới (WB).\n2. “Dự án”: là Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt tại Quyết định số 116/QĐ-BKH ngày 22/01/2010 và Quyết định số 577/QĐ-BKH ngày 21/4/2010 về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định phê duyệt báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn II.\n3. “Cơ quan chủ quản dự án”: là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân các tỉnh Điện Biên, Hòa Bình, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La và Yên Bái, (dưới đây được gọi là các tỉnh thực hiện dự án) đối với từng phần dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các tỉnh dự án thực hiện.\n4. “Chủ đầu tư”: là Ban Điều phối dự án Trung ương (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án Tỉnh, Ban Quản lý dự án Huyện, Ban PTX (thuộc các tỉnh thực hiện dự án).\n5. “Ban Điều phối dự án Trung ương (viết tắt là Ban Điều phối TW)”: là đơn vị được thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong quyết định thành lập.\n6. “Ban Quản lý dự án Tỉnh (viết tắt là Ban QLDA Tỉnh) và Ban Quản lý dự án Huyện (viết tắt là Ban QLDA Huyện)”: là đơn vị được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện dự án, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong các quyết định thành lập.\n7. “Ban Phát triển xã (viết tắt là Ban PTX)”: là đơn vị được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân các huyện thuộc các tỉnh thực hiện dự án trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND các tỉnh, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong các quyết định thành lập.\n8. “Cơ quan kiểm soát chi”: là hệ thống Kho Bạc Nhà nước (KBNN).\n9. “Ngân hàng Phục vụ Dự án (viết tắt là Ngân hàng phục vụ)”: là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNN&PTNT).", "header": "['Thông tư 123/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 453, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ : . các khái_niệm , thuật_ngữ sử_dụng trong thông_tư này có cùng ý_nghĩa trong hiệp_định tài_trợ và được hiểu như sau : \n 1 . “ hiệp_hội phát_triển quốc_tế ” ( viết tắt là ida ) : là một tổ_chức thuộc nhóm ngân_hàng thế_giới ( wb ) . \n 2 . “ dự_án ” : là dự_án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc giai_đoạn 2 được bộ kế_hoạch và đầu_tư phê_duyệt tại quyết_định số 116 / qđ - bkh ngày 22 / 01 / 2010 và quyết_định số 577 / qđ - bkh ngày 21 / 4 / 2010 về việc điều_chỉnh , bổ_sung quyết_định phê_duyệt báo_cáo nghiên_cứu khả_thi dự_án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc giai_đoạn ii . \n 3 . “ cơ_quan chủ_quản dự_án ” : là bộ kế_hoạch và đầu_tư , uỷ_ban nhân_dân các tỉnh điện biên , hòa bình , lào cai , lai châu , sơn la và yên bái , ( dưới đây được gọi là các tỉnh thực_hiện dự_án ) đối_với từng phần dự_án do bộ kế_hoạch và đầu_tư và các tỉnh dự_án thực_hiện . \n 4 . “ chủ đầu_tư ” : là ban điều_phối dự_án trung_ương ( thuộc bộ kế_hoạch và đầu_tư ) , sở kế_hoạch và đầu_tư hoặc ban quản_lý dự_án tỉnh , ban quản_lý dự_án huyện , ban ptx ( thuộc các tỉnh thực_hiện dự_án ) . \n 5 . “ ban điều_phối dự_án trung_ương ( viết tắt là ban điều_phối tw ) ” : là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của bộ kế_hoạch và đầu_tư , có trách_nhiệm và quyền_hạn được quy_định trong quyết_định thành_lập . \n 6 . “ ban quản_lý dự_án tỉnh ( viết tắt là ban qlda tỉnh ) và ban quản_lý dự_án huyện ( viết tắt là ban qlda huyện ) ” : là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của ủy_ban nhân_dân các tỉnh thực_hiện dự_án , có trách_nhiệm và quyền_hạn được quy_định trong các quyết_định thành_lập . \n 7 . “ ban_phát_triển xã ( viết tắt là ban ptx ) ” : là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của ủy_ban nhân_dân các huyện thuộc các tỉnh thực_hiện dự_án trên cơ_sở hướng_dẫn của bộ kế_hoạch và đầu_tư và ubnd các tỉnh , có trách_nhiệm và quyền_hạn được quy_định trong các quyết_định thành_lập . \n 8 . “ cơ_quan kiểm_soát chi ” : là hệ_thống kho_bạc nhà_nước ( kbnn ) . \n 9 . “ ngân_hàng_phục_vụ dự_án ( viết tắt là ngân_hàng_phục_vụ ) ” : là ngân_hàng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn việt_nam ( nhnn & ptnt ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguồn vốn đầu tư của dự án:. Tổng vốn của dự án tương đương 165 triệu USD, bao gồm: - Vốn vay IDA (WB): 96,6 triệu SDR tương đương 150 triệu USD (theo tỷ giá nhà tài trợ quy định quy đổi tại thời điểm đàm phán. Số vốn rút cụ thể bằng USD sẽ áp dụng tỷ giá do nhà tài trợ quy định tại thời điểm giải ngân). - Vốn đối ứng trong nước: bằng 255 tỷ VNĐ tương đương 15 triệu USD. Bao gồm: + Vốn Ngân sách Trung ương cấp phát cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. + Vốn Ngân sách Trung ương cấp phát có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện dự án. + Vốn đối ứng do cộng đồng hưởng lợi đóng góp bằng hiện vật (nguyên vật liệu địa phương và công lao động).", "header": "['Thông tư 123/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguồn vốn đầu_tư của dự_án : . tổng_vốn của dự_án tương_đương 165 triệu usd , bao_gồm : - vốn vay ida ( wb ) : 96,6 triệu sdr tương_đương 150 triệu usd ( theo tỷ_giá nhà tài_trợ quy_định quy_đổi tại thời_điểm đàm_phán . số vốn rút cụ_thể bằng usd sẽ áp_dụng tỷ_giá do nhà tài_trợ quy_định tại thời_điểm giải_ngân ) . - vốn đối_ứng trong nước : bằng 255 tỷ vnđ tương_đương 15 triệu usd . bao_gồm : + vốn ngân_sách trung_ương cấp_phát cho bộ kế_hoạch và đầu_tư . + vốn ngân_sách trung_ương cấp_phát có mục_tiêu cho ngân_sách địa_phương để thực_hiện dự_án . + vốn đối_ứng do cộng_đồng hưởng lợi đóng_góp bằng hiện_vật ( nguyên vật_liệu địa_phương và công_lao_động ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ chế tài chính:. - Vốn vay IDA được cấp phát cho 6 tỉnh dự án theo phương thức Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho Ngân sách địa phương và cấp phát cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Vốn đối ứng ngân sách cấp phát: + Phần Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện: Do ngân sách trung ương cấp phát trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. + Phần địa phương thực hiện: Do ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định tại Quyết định 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007-2010 và Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh