Document ID: 232177

Title: HƯỚNG DẪN THU, NỘP VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU CHO THUÊ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG BẾN CẢNG, CẦU CẢNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn Nhà nước.\n2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước liên quan đến việc thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn Nhà nước.", "header": "['Thông tư liên tịch 59/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn thu , nộp và sử_dụng nguồn thu cho thuê khai_thác kết_cấu_hạ_tầng bến cảng , cầu_cảng được đầu_tư bằng vốn nhà_nước . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước và ngoài nước liên_quan đến việc thu , nộp và sử_dụng nguồn thu cho thuê khai_thác kết_cấu_hạ_tầng bến cảng , cầu_cảng được đầu_tư bằng vốn nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thu, nộp tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng\n1. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.\n2. Bên thuê có trách nhiệm nộp tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng vào tài khoản của Bên cho thuê được mở tại Kho bạc nhà nước. Phương thức thanh toán được thực hiện theo Hợp đồng cho thuê khai thác giữa các bên và phải đảm bảo các quy định sau:\na) Về nộp tiền thuê cố định: Năm đầu tiên ký kết Hợp đồng thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng: chậm nhất 07 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê, Bên thuê phải nộp 100% giá thu cố định của năm đầu tiên theo hợp đồng thuê. Từ năm thứ 02 trở đi, hàng năm Bên thuê có trách nhiệm nộp tiền thuê như sau: - Đợt 1: nộp 50% giá thu cố định của năm đó theo hợp đồng thuê chậm nhất vào ngày 15 tháng 1 hàng năm; - Đợt 2: nộp 50% giá thu cố định chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 hàng năm.\nb) Về nộp tiền thuê biến đổi (tính theo tỷ lệ phần trăm của doanh thu): Chậm nhất đến ngày 31 tháng 6 năm sau, căn cứ doanh thu thực tế khai thác tài sản cho thuê trong năm đó theo kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước hoặc Kiểm toán độc lập, Bên cho thuê và Bên thuê xác định chính thức giá thu biến đổi của năm trước. Chậm nhất 07 ngày sau khi xác định, giá thu biến đổi của năm trước, Bên thuê nộp toàn bộ tiền thuê biến đổi của năm trước vào tài khoản của Bên cho thuê được mở tại Kho bạc nhà nước.\n3. Chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận được tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng; Bên cho thuê phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước, sau khi trích chi phí hoạt động của Bên cho thuê theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi hoạt động).\n4. Nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đầu tư bằng ngân sách trung ương do trung ương quản lý. Nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đầu tư bằng ngân sách địa phương do địa phương quản lý.", "header": "['Thông tư liên tịch 59/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 412, "lower_segmented_text": "điều 2 . thu , nộp tiền thuê khai_thác kết_cấu_hạ_tầng bến cảng , cầu_cảng \n 1 . giá cho thuê khai_thác kết_cấu_hạ_tầng bến cảng , cầu_cảng thực_hiện theo quy_định tại điều 37 nghị_định số 21 / 2012 / nđ - cp ngày 21 / 3 / 2012 của chính_phủ về quản_lý cảng biển và luồng hàng_hải . \n 2 . bên thuê có trách_nhiệm nộp tiền thuê khai_thác kết_cấu_hạ_tầng bến cảng , cầu_cảng vào tài_khoản của bên cho thuê được mở tại kho_bạc nhà_nước . phương_thức thanh_toán được thực_hiện theo hợp_đồng cho thuê khai_thác giữa các bên và phải đảm_bảo các quy_định sau : \n a ) về nộp tiền thuê cố_định : năm đầu_tiên ký_kết_hợp_đồng thuê khai_thác kết_cấu_hạ_tầng bến cảng , cầu_cảng : chậm nhất 07 ngày kể từ ngày ký_kết_hợp_đồng thuê , bên thuê phải nộp 100 % giá thu cố_định của năm đầu_tiên theo hợp_đồng thuê . từ năm thứ 02 trở_đi , hàng năm bên thuê có trách_nhiệm nộp tiền thuê như sau : - đợt 1 : nộp 50 % giá thu cố_định của năm đó theo hợp_đồng thuê chậm nhất vào ngày 15 tháng 1 hàng năm ; - đợt 2 : nộp 50 % giá thu cố_định chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 hàng năm . \n b ) về nộp tiền thuê biến_đổi ( tính theo tỷ_lệ phần_trăm của doanh_thu ) : chậm nhất đến ngày 31 tháng 6 năm sau , căn_cứ doanh_thu thực_tế khai_thác tài_sản cho thuê trong năm đó theo kết_quả kiểm_toán của kiểm_toán nhà_nước hoặc kiểm_toán độc_lập , bên cho thuê và bên thuê xác_định chính_thức giá thu biến_đổi của năm trước . chậm nhất 07 ngày sau khi xác_định , giá thu biến_đổi của năm trước , bên thuê nộp toàn_bộ tiền thuê biến_đổi của năm trước vào tài_khoản của bên cho thuê được mở tại kho_bạc nhà_nước . \n 3 . chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận được tiền thuê khai_thác kết_cấu_hạ_tầng bến cảng , cầu_cảng ; bên cho thuê phải nộp toàn_bộ vào ngân_sách nhà_nước , sau khi trích chi_phí hoạt_động của bên cho thuê theo dự_toán được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ( trường_hợp chưa được ngân_sách nhà_nước đảm_bảo chi hoạt_động ) . \n 4 . nguồn thu cho thuê khai_thác kết_cấu_hạ_tầng bến cảng , cầu_cảng đầu_tư bằng ngân_sách trung_ương do trung_ương quản_lý . nguồn thu cho thuê khai_thác kết_cấu_hạ_tầng bến cảng , cầu_cảng đầu_tư bằng ngân_sách địa_phương do địa_phương quản_lý .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Xử lý chậm nộp tiền thuê\n1. Trường hợp Bên thuê nộp chậm tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng trong vòng 06 tháng, Bên thuê phải nộp thêm một khoản lãi tính theo lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm gần nhất cho số tiền và thời gian chậm nộp.\n2. Trường hợp Bên thuê nộp chậm quá thời hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm thì ngoài việc phải nộp tiền lãi nêu ở khoản 1 Điều này, Bên thuê phải nộp thêm số tiền lãi tính cho thời hạn nộp chậm từ 06 tháng đến dưới 01 năm với lãi suất bằng 150% lãi suất quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Trường hợp nộp chậm quá thời hạn từ 01 năm trở lên thì bên cho thuê có quyền chấm dứt hợp đồng thuê. Bên thuê chịu trách nhiệm toàn bộ thiệt hại phát sinh (nếu có) do việc chấm dứt hợp đồng thuê trước hạn này. Sau 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng thuê, bên cho thuê sẽ trừ số tiền thuê và khoản lãi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này từ khoản bảo đảm thực hiện hợp đồng thuê theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.", "header": "['Thông tư liên tịch 59/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 206, "lower_segmented_text": "điều 3 . xử_lý chậm nộp tiền thuê \n 1 . trường_hợp bên thuê nộp chậm tiền thuê khai_thác kết_cấu_hạ_tầng bến cảng , cầu_cảng trong vòng 06 tháng , bên thuê phải nộp thêm một khoản lãi tính theo lãi_suất do ngân_hàng nhà_nước công_bố tại thời_điểm gần nhất cho số tiền và thời_gian chậm nộp . \n 2 . trường_hợp bên thuê nộp chậm quá thời_hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm thì ngoài việc phải nộp tiền lãi nêu ở khoản 1 điều này , bên thuê phải nộp thêm số tiền lãi tính cho thời_hạn nộp chậm từ 06 tháng đến dưới 01 năm với lãi_suất bằng 150 % lãi_suất quy_định tại khoản 1 điều này . \n 3 . trường_hợp nộp chậm quá thời_hạn từ 01 năm trở lên thì bên cho thuê có quyền chấm_dứt hợp_đồng thuê . bên thuê chịu trách_nhiệm toàn_bộ thiệt_hại phát_sinh ( nếu có ) do việc chấm_dứt hợp_đồng thuê trước hạn này . sau 15 ngày kể từ ngày chấm_dứt hợp_đồng thuê , bên cho thuê sẽ trừ số tiền thuê và khoản lãi theo quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều này từ khoản bảo_đảm thực_hiện hợp_đồng thuê theo quy_định của bộ giao_thông vận_tải .", "pointer_link":