Document ID: 336355

Title: TRỒNG TRỌT

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động trồng trọt; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động trồng trọt; quản lý nhà nước về trồng trọt.", "header": "['Luật Trồng trọt 2018' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 30, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hoạt_động trồng_trọt ; quyền và nghĩa_vụ của tổ_chức , cá_nhân hoạt_động trồng_trọt ; quản_lý nhà_nước về trồng_trọt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Trồng trọt là ngành kinh tế - kỹ thuật trong nông nghiệp có liên quan đến việc gieo trồng cây nông nghiệp, cây cảnh và nấm ăn để phục vụ mục đích của con người.\n2. Hoạt động trồng trọt bao gồm hoạt động về giống cây trồng; phân bón; canh tác; thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến, thương mại và quản lý chất lượng sản phẩm cây trồng.\n3. Canh tác là quá trình con người sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trang thiết bị, vật tư nông nghiệp và áp dụng quy trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm cây trồng khác nhau.\n4. Sản phẩm cây trồng là bộ phận thu hoạch của cây nông nghiệp, cây cảnh và nấm ăn.\n5. Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất là một đặc tính và di truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng; bao gồm giống cây nông nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn.\n6. Vật liệu nhân giống là cây hoặc bộ phận của cây, nấm ăn hoặc bộ phận của nấm ăn có thể phát triển thành một cá thể mới, dùng để nhân giống hoặc để gieo trồng.\n7. Loài cây trồng chính là loài cây được trồng phổ biến, có tầm quan trọng trong phát triển kinh tế, cần được quản lý chặt chẽ.\n8. Cây hằng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm, kể cả cây hằng năm lưu gốc.\n9. Cây trồng lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.\n10. Tính khác biệt của giống cây trồng là khả năng phân biệt rõ ràng của một giống cây trồng với các giống cây trồng được biết đến rộng rãi.\n11. Tính đồng nhất của giống cây trồng là sự biểu hiện giống nhau của giống cây trồng về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.\n12. Tính ổn định của giống cây trồng là sự biểu hiện ổn định của các tính trạng liên quan như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.\n13. Khảo nghiệm giống cây trồng là hoạt động theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu xác định tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, giá trị canh tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng theo phương pháp nhất định.\n14. Khảo nghiệm có kiểm soát là khảo nghiệm giống cây trồng trong môi trường nhân tạo để giống cây trồng thể hiện đầy đủ đặc tính chống chịu sinh vật gây hại, điều kiện bất thuận.\n15. Khảo nghiệm phân bón là hoạt động theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu nhằm xác định phương thức sử dụng, tác động đến môi trường, hiệu quả nông học, hiệu quả kinh tế của phân bón.\n16. Khảo nghiệm diện hẹp là khảo nghiệm được tiến hành trên đồng ruộng, diện tích ô nhỏ, có lặp lại, bố trí thí nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp khảo nghiệm đối với đối tượng được khảo nghiệm.\n17. Khảo nghiệm diện rộng là khảo nghiệm được tiến hành trên đồng ruộng, diện tích ô lớn, không lặp lại, bố trí thí nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp khảo nghiệm đối với đối tượng được khảo nghiệm.\n18. Cây đầu dòng là cây tốt nhất được bình tuyển và công nhận từ quần thể của một giống cây trồng.\n19. Vườn cây đầu dòng là vườn cây được nhân từ cây đầu dòng hoặc vườn cây do tổ chức, cá nhân thiết lập được thẩm định và công nhận.\n20. Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng.\n21. Chỉ tiêu chất lượng phân bón là thông số kỹ thuật về đặc tính, thành phần, hàm lượng phản ánh chất lượng phân bón được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng tương ứng.\n22. Nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón là nguyên tố hóa học cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng.", "header": "['Luật Trồng trọt 2018' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 674, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . trồng_trọt là ngành kinh_tế - kỹ_thuật trong nông_nghiệp có liên_quan đến việc gieo_trồng cây nông_nghiệp , cây_cảnh và nấm ăn để phục_vụ mục_đích của con_người . \n 2 . hoạt_động trồng_trọt bao_gồm hoạt_động về giống cây_trồng ; phân_bón ; canh_tác ; thu_hoạch , sơ_chế , bảo_quản , chế_biến , thương_mại và quản_lý chất_lượng sản_phẩm cây_trồng . \n 3 . canh_tác là quá_trình con_người sử_dụng tài_nguyên thiên_nhiên , trang thiết_bị , vật_tư nông_nghiệp và áp_dụng quy_trình sản_xuất để tạo ra các sản_phẩm cây_trồng khác nhau . \n 4 . sản_phẩm cây_trồng là bộ_phận thu_hoạch của cây nông_nghiệp , cây_cảnh và nấm ăn . \n 5 . giống cây_trồng là một quần_thể cây_trồng có_thể phân_biệt được với quần_thể cây_trồng khác thông_qua sự biểu_hiện của ít_nhất là một đặc_tính và di_truyền được cho đời sau ; đồng_nhất về hình_thái , ổn_định qua các chu_kỳ nhân_giống ; có giá_trị canh_tác , giá_trị sử_dụng ; bao_gồm giống cây nông_nghiệp , giống cây dược_liệu , giống cây_cảnh và giống nấm ăn . \n 6 . vật_liệu nhân_giống là cây hoặc bộ_phận của cây , nấm ăn hoặc bộ_phận của nấm ăn có_thể phát_triển thành một cá_thể mới , dùng để nhân_giống hoặc để gieo_trồng . \n 7 . loài cây_trồng chính là loài cây được trồng phổ_biến , có tầm quan_trọng trong phát_triển kinh_tế , cần được quản_lý chặt_chẽ . \n 8 . cây hằng năm là loại cây được gieo_trồng , cho thu_hoạch và kết_thúc chu_kỳ sản_xuất trong thời_gian không quá 01 năm , kể_cả cây hằng năm lưu gốc . \n 9 . cây_trồng lâu năm là loại cây được gieo_trồng một lần , sinh_trưởng trong nhiều năm và cho thu_hoạch một hoặc nhiều lần . \n 10 . tính khác_biệt của giống cây_trồng là khả_năng phân_biệt rõ_ràng của một giống cây_trồng với các giống cây_trồng được biết đến rộng_rãi . \n 11 . tính đồng_nhất của giống cây_trồng là sự biểu_hiện giống nhau của giống cây_trồng về các tính_trạng liên_quan , trừ những sai_lệch trong phạm_vi cho phép đối_với một_số tính_trạng cụ_thể trong quá_trình nhân_giống . \n 12 . tính ổn_định của giống cây_trồng là sự biểu_hiện ổn_định của các tính_trạng liên_quan như mô_tả ban_đầu , không bị thay_đổi sau mỗi vụ nhân_giống hoặc sau mỗi chu_kỳ nhân_giống trong trường_hợp nhân_giống theo chu_kỳ . \n 13 . khảo_nghiệm giống cây_trồng là hoạt_động theo_dõi , đánh_giá các chỉ_tiêu xác_định_tính khác_biệt , tính đồng_nhất , tính ổn_định , giá_trị canh_tác , giá_trị sử_dụng của giống cây_trồng theo phương_pháp nhất_định . \n 14 . khảo_nghiệm có kiểm_soát là khảo_nghiệm giống cây_trồng trong môi_trường nhân_tạo để giống cây_trồng thể_hiện đầy_đủ đặc_tính chống chịu sinh_vật gây hại , điều_kiện bất_thuận . \n 15 . khảo_nghiệm phân_bón là hoạt_động theo_dõi , đánh_giá các chỉ_tiêu nhằm xác_định phương_thức sử_dụng , tác_động đến môi_trường , hiệu_quả nông_học , hiệu_quả kinh_tế của phân_bón . \n 16 . khảo_nghiệm diện hẹp là khảo_nghiệm được tiến_hành trên đồng_ruộng , diện_tích ô nhỏ , có lặp_lại , bố_trí thí_nghiệm theo tiêu_chuẩn quốc_gia về phương_pháp khảo_nghiệm đối_với đối_tượng được khảo_nghiệm . \n 17 . khảo_nghiệm diện rộng là khảo_nghiệm được tiến_hành trên đồng_ruộng , diện_tích ô lớn , không lặp_lại , bố_trí thí_nghiệm theo tiêu_chuẩn quốc_gia về phương_pháp khảo_nghiệm đối_với đối_tượng được khảo_nghiệm . \n 18 . cây đầu dòng là cây tốt nhất được bình tuyển và công_nhận từ quần_thể của một giống cây_trồng . \n 19 . vườn cây đầu dòng là vườn cây được nhân từ cây đầu dòng hoặc vườn cây do tổ_chức , cá_nhân thiết_lập được thẩm_định và công_nhận . \n 20 . phân_bón là sản_phẩm có chức_năng cung_cấp chất dinh_dưỡng hoặc có tác_dụng cải_tạo đất để tăng năng_suất , chấ