Document ID: 266183

Title: HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 14/2014/QĐ-TTg ngày 14/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Thông tư này hướng dẫn lập dự toán và cơ chế quản lý tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của hệ thống Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, bao gồm: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật ở Trung ương (sau đây gọi là Liên hiệp Hội Việt Nam) và các hội khoa học và kỹ thuật chuyên ngành toàn quốc của Liên hiệp Hội Việt Nam (sau đây gọi là các hội ngành toàn quốc), Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Liên hiệp hội địa phương), và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 11/2015/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn lập dự_toán và cơ_chế quản_lý_tài_chính cho hoạt_động tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội của hệ_thống liên_hiệp các hội khoa_học và kỹ_thuật việt_nam , bao_gồm : liên_hiệp các hội khoa_học và kỹ_thuật ở trung_ương ( sau đây gọi là liên_hiệp_hội việt_nam ) và các hội khoa_học và kỹ_thuật chuyên_ngành toàn_quốc của liên_hiệp_hội việt_nam ( sau đây gọi là các hội ngành toàn_quốc ) , liên_hiệp các hội khoa_học và kỹ_thuật ở các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là liên_hiệp_hội địa_phương ) , và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội được tổ chức dưới các hình thức tọa đàm, hội thảo, đề tài, đề án:\na) Tọa đàm tư vấn, phản biện và giám định xã hội là hình thức họp nhóm các chuyên gia để cùng trao đổi về một hoặc một số vấn đề theo đề nghị của các cơ quan của Đảng và Nhà nước hoặc do lãnh đạo Liên hiệp Hội Việt Nam, Liên hiệp hội địa phương quyết định.\nb) Hội thảo tư vấn, phản biện và giám định xã hội là hình thức họp rộng rãi để trao đổi ý kiến nhằm mục đích đưa ra báo cáo tổng hợp kết quả về một hoặc một số vấn đề.\nc) Đề tài tư vấn, phản biện và giám định xã hội là hình thức tổ chức nghiên cứu các vấn đề để đưa ra các kết luận, kiến nghị phục vụ cho việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Đề tài tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thời gian thực hiện không quá 12 tháng. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề tài quyết định gia hạn thời gian thực hiện đề tài, nhưng không quá 6 tháng kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện theo hợp đồng đã ký.\nd) Đề án tư vấn, phản biện và giám định xã hội là nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội bao gồm nhiều đề tài tư vấn, phản biện và giám định xã hội nhằm nghiên cứu các vấn đề có quy mô lớn, đa ngành, đa lĩnh vực. Đề án tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thời gian thực hiện không quá 24 tháng. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án quyết định kéo dài thời gian thực hiện đề án nhưng không quá 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện theo hợp đồng đã ký.\n2. Báo cáo kết quả nhiệm vụ là kết quả đầu ra của các nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội được tổ chức dưới các hình thức hội thảo, đề tài, đề án.\n3. Tổ chức chủ trì là các tổ chức có tư cách pháp nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội: Liên hiệp Hội Việt Nam, Liên hiệp hội địa phương, hội ngành toàn quốc, các tổ chức khoa học và công nghệ.", "header": "['Thông tư 11/2015/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 341, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . nhiệm_vụ tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội được tổ_chức dưới các hình_thức tọa_đàm , hội_thảo , đề_tài , đề_án : \n a ) tọa_đàm tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội là hình_thức họp nhóm các chuyên_gia để cùng trao_đổi về một hoặc một_số vấn_đề theo đề_nghị của các cơ_quan của đảng và nhà_nước hoặc do lãnh_đạo liên_hiệp_hội việt_nam , liên_hiệp_hội địa_phương quyết_định . \n b ) hội_thảo tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội là hình_thức họp rộng_rãi để trao_đổi ý_kiến nhằm mục_đích đưa ra báo_cáo tổng_hợp kết_quả về một hoặc một_số vấn_đề . \n c ) đề_tài tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội là hình_thức tổ_chức nghiên_cứu các vấn_đề để đưa ra các kết_luận , kiến_nghị phục_vụ cho việc tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội . đề_tài tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội có thời_gian thực_hiện không quá 12 tháng . trong trường_hợp cần_thiết , cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt đề_tài quyết_định gia_hạn thời_gian thực_hiện đề_tài , nhưng không quá 6 tháng kể từ thời_điểm kết_thúc thời_gian thực_hiện theo hợp_đồng đã ký . \n d ) đề_án tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội là nhiệm_vụ tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội bao_gồm nhiều đề_tài tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội nhằm nghiên_cứu các vấn_đề có quy_mô lớn , đa ngành , đa lĩnh_vực . đề_án tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội có thời_gian thực_hiện không quá 24 tháng . trong trường_hợp cần_thiết , cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt đề_án quyết_định kéo_dài thời_gian thực_hiện đề_án nhưng không quá 12 tháng kể từ thời_điểm kết_thúc thời_gian thực_hiện theo hợp_đồng đã ký . \n 2 . báo_cáo kết_quả nhiệm_vụ là kết_quả đầu_ra của các nhiệm_vụ tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội được tổ_chức dưới các hình_thức hội_thảo , đề_tài , đề_án . \n 3 . tổ_chức chủ_trì là các tổ_chức có tư_cách pháp_nhân được giao chủ_trì thực_hiện nhiệm_vụ tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội : liên_hiệp_hội việt_nam , liên_hiệp_hội địa_phương , hội ngành toàn_quốc , các tổ_chức khoa_học và công_nghệ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc tài chính. - Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam là hoạt động mang tính chất xã hội, độc lập khách quan, không vì mục đích lợi nhuận. Việc phê duyệt các nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội cần gắn với việc phê duyệt dự toán kinh phí và dự kiến các nguồn kinh phí thực hiện. - Các nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội có sử dụng ngân sách nhà nước phải được xây dựng và thực hiện phù hợp với định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành, chế độ, định mức chi tiêu và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 11/2015/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc tài_chính . - hoạt_động tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội của liên_hiệp các hội khoa_học và kỹ_thuật việt nam là hoạt_động mang tính_chất xã_hội , độc_lập khách_quan , không vì mục_đích lợi_nhuận . việc phê_duyệt các nhiệm_vụ tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội cần_gắn với việc phê_duyệt dự_toán kinh_phí và dự_kiến các nguồn kinh_phí thực_hiện . - các nhiệm_vụ tư_vấn , phản_biện và giám_định xã_hội có sử_dụng ngân_sách nhà_nước phải được xây_dựng và thực_hiện phù_hợp với định mức kinh_tế , kỹ_thuật hiện_hành , chế_độ , định mức chi_tiêu và khả_năng cân_đối của ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguồn kinh phí cho các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội\n1. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước thường xuyên hằng năm của Liên hiệp Hội Việt Nam và Liên hiệp hội địa phương theo phân cấp ngân sách.\n2. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ ngân sách nhà nước bố trí hàng năm để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án về đường lối, chủ trương, chính sách quan trọng của Đảng, các chương trình, dự án lớn, công trình quan trọng quốc gia; chương trình, dự án lớn, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức thuộc thẩm quyền