Document ID: 371095

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2017/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG ĐẶC THÙ VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ; SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VÀ TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 và Luật số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số và Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn mức chi một số khoản chi phí đặc thù đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 122/2017/NĐ-CP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam (sau đây gọi tắt là Vietlott).\n2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh xổ số.\n3. Tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số.", "header": "['Thông tư 138/2017/TT-BTC về hướng dẫn khoản chi phí đặc thù đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định 122/2017/NĐ-CP quy định nội dung về đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 176, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn mức chi một_số khoản chi_phí đặc_thù đối_với doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số quy_định tại nghị_định số 122 / 2017 / nđ - cp ngày 13 tháng 11 năm 2017 của chính_phủ quy_định một_số nội_dung đặc_thù về cơ_chế quản_lý_tài_chính và đánh_giá hiệu_quả hoạt_động đối_với doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số ; sở giao_dịch chứng_khoán và trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 122 / 2017 / nđ - cp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số bao_gồm công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên xổ_số kiến_thiết do ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương thành_lập và công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên xổ_số điện_toán việt_nam ( sau đây gọi tắt là vietlott ) . \n 2 . cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu của doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số . \n 3 . tổ_chức và cá_nhân khác có liên_quan đến cơ_chế quản_lý_tài_chính của doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức chi hoa hồng đại lý cho các đại lý xổ số\n1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thực hiện chi hoa hồng đại lý cho các đại lý xổ số theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 122/2017/NĐ-CP.\n2. Mức chi hoa hồng đại lý do doanh nghiệp kinh doanh xổ số quyết định, đảm bảo nguyên tắc tối đa không được vượt quá 15% doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số được phép kinh doanh bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt.", "header": "['Thông tư 138/2017/TT-BTC về hướng dẫn khoản chi phí đặc thù đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định 122/2017/NĐ-CP quy định nội dung về đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. MỨC CHI MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức chi hoa_hồng đại_lý cho các đại_lý xổ_số \n 1 . doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số có trách_nhiệm thực_hiện chi hoa_hồng đại_lý cho các đại_lý xổ_số theo quy_định tại khoản 2 điều 5 nghị_định số 122 / 2017 / nđ - cp . \n 2 . mức chi hoa_hồng đại_lý_do doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số quyết_định , đảm_bảo nguyên_tắc tối_đa không được vượt quá 15 % doanh_thu từ hoạt_động_kinh_doanh các loại_hình xổ_số được phép kinh_doanh bao_gồm cả thuế giá_trị gia_tăng và thuế tiêu_thụ đặc_biệt .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức chi phí ủy quyền trả thưởng cho đại lý xổ số\n1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thực hiện chi ủy quyền trả thưởng cho đại lý xổ số theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 122/2017/NĐ-CP.\n2. Mức chi phí ủy quyền trả thưởng cho đại lý xổ số tối đa không quá 0,2% tổng giá trị giải thưởng mà đại lý xổ số đã thanh toán theo ủy quyền.", "header": "['Thông tư 138/2017/TT-BTC về hướng dẫn khoản chi phí đặc thù đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định 122/2017/NĐ-CP quy định nội dung về đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. MỨC CHI MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức chi_phí ủy quyền trả thưởng cho đại_lý xổ_số \n 1 . doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số có trách_nhiệm thực_hiện chi_ủy quyền trả thưởng cho đại_lý xổ_số theo quy_định tại khoản 3 điều 5 nghị_định số 122 / 2017 / nđ - cp . \n 2 . mức chi_phí ủy quyền trả thưởng cho đại_lý xổ_số tối_đa không quá 0,2 % tổng giá_trị giải_thưởng mà đại_lý xổ_số đã thanh_toán theo ủy quyền .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Mức chi phí hỗ trợ công tác phòng, chống số đề, làm vé số giả\n1. Căn cứ tình hình thực tế, doanh nghiệp kinh doanh xổ số trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả đảm bảo đúng đối tượng, nguyên tắc chi quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 122/2017/NĐ-CP và không được vượt quá mức chi tối đa quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và tổng chi phí chi cho công tác phòng, chống số đề, làm vé số giả quy định tại Khoản 4 Điều này.\n2. Mức chi đối với các vụ án đã có bản án của Tòa án nhân dân tối đa là 50 triệu đồng/vụ án.\n3. Mức chi đối với các vụ việc đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính và biên lai nộp tiền phạt của người vi phạm tối đa bằng 50% số tiền xử phạt vi phạm hành chính nhưng không vượt quá 15 triệu đồng/vụ.\n4. Tổng mức chi cho công tác phòng, chống số đề, làm vé số giả quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này trong năm tài chính thực hiện theo nguyên tắc sau:\na) Không vượt quá 1% doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số được phép kinh doanh bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số tại khu vực miền Bắc và miền Trung;\nb) Không vượt quá 0,1% doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số được phép kinh doanh bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số tại khu vực miền Nam và Vielott.", "header": "['Thông tư 138/2017/TT-BTC về hướng dẫn khoản chi phí đặc thù đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định 122/2017/NĐ-CP quy định nội dung về đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. MỨC CHI MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ']", "len_tokenizer": 278, "lower_segmented_text": "điều 5 . mức chi_phí hỗ_trợ công_tác phòng , chống số_đề , làm vé_số giả \n 1 . căn_cứ tình_hình thực_tế , doanh_nghiệp kinh_doanh xổ_số trình cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu phê_duyệt mức chi hỗ_trợ công_tác phòng , chống số_đề và làm vé_số giả đảm_bảo đúng đối_tượng , nguyên_tắc chi quy_định tại khoản 5 điều 5 nghị_định số 122 / 2017 / nđ - cp và không được vượt quá mức chi tối_đa quy_định tại khoản 2 , khoản 3 và tổng_chi_phí chi cho công_tác phòng , chống số_đề , làm vé_số giả quy_định tại khoản 4 điều này . \n 2 . mức chi đối_với các vụ án đã có bản_án của tòa_án nhân_dân tối_đa là 50 triệu đồng / vụ án . \n 3 . mức chi đối_với các vụ_việc đã có quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính và biên_lai nộp tiền phạt của người vi_phạm tối_đa bằng 50 % số tiền xử_phạt vi_phạm hành_chính nhưng không vượt quá 15 triệu đồng / vụ . \n 4 . tổng mức chi cho công_tác phòng , chống số_đề , làm vé_số giả quy_định tại khoản 2 và khoản 3 điều này trong năm