Document ID: 227597

Title: QUY ĐỊNH VIỆC XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH THANH TRA, KẾ HOẠCH THANH TRA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật này;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hàng năm của cơ quan thanh tra nhà nước và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; điều chỉnh, xử lý chồng chéo, kiểm tra việc xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra.\nĐiều 3. Nguyên tắc xây dựng định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra. Việc xây dựng định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây:\n1. Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ đạo của các cơ quan nhà nước cấp trên; yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, ngành, lĩnh vực.\n2. Bảo đảm phân công nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra; khả thi, tiết kiệm nguồn lực thực hiện.\n3. Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra phải được xây dựng đúng quy định của pháp luật về thanh tra và hướng dẫn tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 01/2014/TT-TTCP quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc xây_dựng , phê_duyệt định_hướng chương_trình thanh_tra , kế_hoạch thanh_tra hàng năm của cơ_quan thanh_tra nhà_nước và cơ_quan được giao thực_hiện chức_năng thanh_tra chuyên_ngành ; điều_chỉnh , xử_lý chồng_chéo , kiểm_tra việc xây_dựng , thực_hiện kế_hoạch thanh_tra . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với thủ_trưởng cơ_quan quản_lý nhà_nước , thủ_trưởng cơ_quan thanh_tra nhà_nước , thủ_trưởng cơ_quan được giao thực_hiện chức_năng thanh_tra chuyên_ngành trong việc xây_dựng , phê_duyệt định_hướng chương_trình thanh_tra , kế_hoạch thanh_tra . \n điều 3 . nguyên_tắc xây_dựng định_hướng chương_trình thanh_tra , kế_hoạch thanh_tra . việc xây_dựng định_hướng chương_trình thanh_tra , kế_hoạch thanh_tra phải đảm_bảo những nguyên_tắc sau đây : \n 1 . phù_hợp với chủ_trương , đường_lối của đảng , chính_sách , pháp_luật của nhà_nước ; chỉ_đạo của các cơ_quan nhà_nước cấp trên ; yêu_cầu nhiệm_vụ chính_trị của địa_phương , ngành , lĩnh_vực . \n 2 . bảo_đảm phân_công nhiệm_vụ rõ_ràng , không chồng_chéo về phạm_vi , đối_tượng , nội_dung , thời_gian thanh_tra ; khả_thi , tiết_kiệm nguồn_lực thực_hiện . \n 3 . định_hướng chương_trình thanh_tra , kế_hoạch thanh_tra phải được xây_dựng đúng quy_định của pháp_luật về thanh_tra và hướng_dẫn tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 4. Căn cứ để xây dựng định hướng chương trình thanh tra. Việc xây dựng định hướng chương trình thanh tra dựa trên các căn cứ sau đây:\n1. Nghị quyết của Quốc hội về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\n2. Nghị quyết, đề án, chương trình, mục tiêu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về triển khai, thực hiện các hoạt động về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\n3. Quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ.\n4. Quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng; nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.\n5. Yêu cầu của việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực hoặc nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của ngành Thanh tra.\n6. Căn cứ khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 01/2014/TT-TTCP quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành'\n 'Chương 2. XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH THANH TRA']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "điều 4 . căn_cứ để xây_dựng định_hướng chương_trình thanh_tra . việc xây_dựng định_hướng chương_trình thanh_tra dựa trên các căn_cứ sau đây : \n 1 . nghị_quyết của quốc_hội về kinh_tế , xã_hội , quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại . \n 2 . nghị_quyết , đề_án , chương_trình , mục_tiêu của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ về triển_khai , thực_hiện các hoạt_động về kinh_tế , xã_hội , quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại . \n 3 . quyết_định , chỉ_thị , văn_bản chỉ_đạo , điều_hành của thủ_tướng chính_phủ . \n 4 . quyết_định , chỉ_thị , văn_bản chỉ_đạo , điều_hành của bộ_trưởng ; nghị_quyết của hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương về kinh_tế , xã_hội , quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại . \n 5 . yêu_cầu của việc phòng_ngừa , phát_hiện , xử_lý các hành_vi vi_phạm_pháp_luật trên các lĩnh_vực hoặc nhiệm_vụ thanh_tra , tiếp công_dân , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo và phòng , chống tham_nhũng của ngành thanh_tra . \n 6 . căn_cứ khác theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thu thập thông tin, tài liệu để xây dựng định hướng chương trình thanh tra\n1. Việc thu thập thông tin, tài liệu để xây dựng định hướng chương trình thanh tra được tiến hành hàng năm và do đơn vị được Tổng Thanh tra Chính phủ giao trách nhiệm tham mưu, xây dựng định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra chủ trì thực hiện (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì).\n2. Thông tin, tài liệu thu thập bao gồm các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 4 của Thông tư này và các thông tin, tài liệu sau:\na) Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại;\nb) Quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực; văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành của các bộ, ngành, địa phương để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;\nc) Các thông tin liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động; đặc điểm, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, việc chấp hành chính sách, pháp luật của bộ, ngành, địa phương, của cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương;\nd) Tình hình, kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của cơ quan, tổ chức, cá nhân;\nđ) Đơn thư khiếu nại, tố cáo; các thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;\ne) Các thông tin, tài liệu khác theo quy định của pháp luật.\n3. Các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này là các thông tin, tài liệu không thuộc bí mật nhà nước và được thu thập theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 01/2014/TT-TTCP quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành'\n 'Chương 2. XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH THANH TRA']", "len_tokenizer": 285, "lower_segmented_text": "điều 5 . thu_thập thông_tin , tài_liệu để xây_dựng định_hướng chương_trình thanh_tra \n 1 . việc thu_thập thông_tin , tài_liệu để xây_dựng định_hướng chương_trình thanh_tra được tiến_hành hàng năm và do đơn_vị được tổng_thanh_tra chính_phủ giao trách_nhiệm tham_mưu , xây_dựng định_hướng chương_trình thanh_tra , kế_hoạch thanh_tra chủ_trì thực_hiện ( sau đây gọi tắt là đơn_vị chủ_trì ) . \n 2 . thông_tin , tài_liệu thu_thập bao_gồm các thông_tin , tài_liệu quy_định tại điều 4 của thông_tư này và các thông_tin , tài_liệu sau : \n a ) chủ_trương , đường_lối của đảng , chính_sách , pháp_luật của nhà_nước về kinh_tế , xã_hội , quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại ; \n b ) quy_định về chuyên_môn - kỹ_thuật , quy_tắc quản_lý ngành , lĩnh_vực ; văn_bản quản_lý , chỉ_đạo , điều_hành của các bộ , ngành , địa_phương để thực_hiện các chức_năng , nhiệm_vụ theo quy_định của pháp_luật ; \n c ) các thông_tin liên_quan đến chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , tổ_chức , hoạt_động ; đặc_điểm , tình_hình , kết_quả_thực_hiện nhiệm_vụ , việc chấp_hành chính_sách , pháp_luật của bộ , ngành , địa_phương , của cơ_quan , tổ_chức thuộc quyền quản_lý của bộ