Document ID: 457016

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau: “Điều 19. Chế độ báo cáo 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay; người khai thác tàu bay; chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hàng không, sân bay có trách nhiệm báo cáo Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam về công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay, chi tiết báo cáo như sau:\na) Tên báo cáo: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;\nb) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;\nd) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;\nđ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 18 tháng 12 hàng năm;\ne) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;\ng) Mẫu đề cương báo cáo: Đối với Người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với Người khai thác tàu bay theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng']", "len_tokenizer": 281, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 19 như sau : “ điều 19 . chế_độ báo_cáo 1 . người khai_thác cảng hàng_không , sân_bay ; người khai_thác tàu_bay ; chủ cơ_sở sản_xuất kinh_doanh , cung_cấp dịch_vụ hàng_không , sân_bay có trách_nhiệm báo_cáo cảng_vụ hàng_không , cục hàng không việt nam về công_tác bảo_vệ môi_trường tại cảng hàng_không , sân_bay , chi_tiết báo_cáo như sau : \n a ) tên báo_cáo : báo_cáo công_tác bảo_vệ môi_trường tại cảng hàng_không , sân_bay ; \n b ) nội_dung báo_cáo : các nội_dung liên_quan đến công_tác bảo_vệ môi_trường tại cảng hàng_không , sân_bay theo quy_định tại phụ_lục 1 , 2 , 3 ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n c ) phương_thức gửi , nhận báo_cáo : báo_cáo được thể_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử . báo_cáo được gửi đến cơ_quan nhận báo_cáo bằng một trong các phương_thức sau : gửi trực_tiếp , qua dịch_vụ bưu_chính , fax , qua hệ_thống thư điện_tử , hoặc các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật ; \n d ) tần_suất báo_cáo : định_kỳ hàng năm ; \n đ ) thời_hạn gửi báo_cáo : trước ngày 18 tháng 12 hàng năm ; \n e ) thời_gian chốt số_liệu báo_cáo : từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo_cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo_cáo ; \n g ) mẫu đề_cương báo_cáo : đối_với người khai_thác cảng hàng_không , sân_bay theo quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . đối_với người khai_thác tàu_bay theo quy_định tại phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . đối_với chủ cơ_sở sản_xuất kinh_doanh , cung_cấp dịch_vụ hàng_không , sân_bay theo quy_định tại phụ_lục 3 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cảng vụ Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không sân bay, chi tiết báo cáo như sau: 2. Thay thế Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng tương ứng với Phụ lục 1, 2, 3 của Thông tư này.\na) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;\nb) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;\nd) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;\nđ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;\ne) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;\ng) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư này.", "header": "['Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng']", "len_tokenizer": 253, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cảng_vụ hàng không việt nam có trách_nhiệm báo_cáo cục hàng không việt nam về tình_hình công_tác bảo_vệ môi_trường tại cảng hàng_không sân_bay , chi_tiết báo_cáo như sau : 2 . thay_thế phụ_lục 1 , 2 , 3 ban_hành kèm theo thông_tư 53 / 2012 / tt - bgtvt ngày 25 tháng 12 năm 2012 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về bảo_vệ môi_trường trong hoạt_động hàng không dân_dụng tương_ứng với phụ_lục 1 , 2 , 3 của thông_tư này . \n a ) tên báo_cáo : báo_cáo tình_hình công_tác bảo_vệ môi_trường tại cảng hàng_không , sân_bay ; \n b ) nội_dung báo_cáo : các nội_dung liên_quan đến công_tác bảo_vệ môi_trường tại cảng hàng_không , sân_bay theo quy_định tại phụ_lục 4 ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n c ) phương_thức gửi , nhận báo_cáo : báo_cáo được thể_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử . báo_cáo được gửi đến cơ_quan nhận báo_cáo bằng một trong các phương_thức sau : gửi trực_tiếp , qua dịch_vụ bưu_chính , fax , qua hệ_thống thư điện_tử , hoặc các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật ; \n d ) tần_suất báo_cáo : định_kỳ hàng năm ; \n đ ) thời_hạn gửi báo_cáo : trước ngày 20 tháng 12 hàng năm ; \n e ) thời_gian chốt số_liệu báo_cáo : từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo_cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo_cáo ; \n g ) mẫu đề_cương báo_cáo : theo quy_định tại phụ_lục 4 ban_hành kèm thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải về tình hình công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng không, chi tiết báo cáo như sau: 3. Bổ sung Phụ lục 4, 5 vào Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng tương ứng với Phụ lục 4, 5 ban hành kèm theo Thông tư này.\na) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;\nb) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;\nd) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;\nđ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 22 tháng 12 hàng năm;\ne) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;\ng) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư này.”", "header": "['Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT ng