Document ID: 46691

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 81/2000/TT-BTC NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2000 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN XỬ LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC NHÀ MÁY ĐƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ vào Quyết định số 65/2000/QĐ-TTg ngày 7/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp đối với các doanh nghiệp sản xuất đường. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XÉT GIẢM THUẾ GTGT:\n1. Các doanh nghiệp sản xuất mía đường nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh dẫn đến bị lỗ thì được xét giảm thuế GTGT phải nộp đối với sản phẩm đường và các loại phụ phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất đường (mật rỉ, bã mía, bã bùn) gọi chung là phế liệu thu hồi.\n2. Trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất đường vừa sản xuất một số sản phẩm phụ khác thì phải hạch toán riêng kết quả kinh doanh của từng loại. Trường hợp doanh nghiệp sản xuất đường có sản xuất một số sản phẩm phụ khác từ phế liệu thu hồi (phân vi sinh, ván ép...) mà không hạch toán riêng được kết quả kinh doanh của từng loại sản phẩm hàng hoá thì mức giảm thuế GTGT đối với sản phẩm đường và các phế liệu thu hồi tương ứng với số lỗ phát sinh trong năm của doanh nghiệp nhưng không vượt quá số thuế GTGT phải nộp của các loại sản phẩm đó.", "header": "['Thông tư 81/2000/TT-BTC hướng dẫn xử lý thuế giá trị gia tăng đối với các nhà máy đường do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng được xét giảm thuế gtgt : \n 1 . các doanh_nghiệp sản_xuất mía đường nộp thuế gtgt theo phương_pháp khấu_trừ thuế gặp khó_khăn trong sản_xuất kinh_doanh dẫn đến bị lỗ thì được xét giảm thuế gtgt phải nộp đối_với sản_phẩm đường và các loại phụ_phẩm , phế_liệu thu_hồi trong quá_trình sản_xuất đường ( mật rỉ , bã mía , bã bùn ) gọi chung là phế_liệu thu_hồi . \n 2 . trường_hợp_doanh_nghiệp vừa sản_xuất đường vừa sản_xuất một_số sản_phẩm phụ khác thì phải hạch_toán riêng kết_quả kinh_doanh của từng loại . trường_hợp_doanh_nghiệp sản_xuất đường có sản_xuất một_số sản_phẩm phụ khác từ phế_liệu thu_hồi ( phân vi_sinh , ván ép ... ) mà không hạch_toán riêng được kết_quả kinh_doanh của từng loại sản_phẩm hàng_hoá thì mức giảm thuế gtgt đối_với sản_phẩm đường và các phế_liệu thu_hồi tương_ứng với số lỗ phát_sinh trong năm của doanh_nghiệp nhưng không vượt quá số thuế gtgt phải nộp của các loại sản_phẩm đó .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. MỨC GIẢM THUẾ GTGT:\n1. Năm 1999, giảm số thuế GTGT phải nộp tương ứng với số lỗ nhưng tối đa không vượt quá số thuế GTGT phải nộp trong năm. Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra của sản phẩm đường và các phế liệu thu hồi bán ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của sản phẩm đường và các loại phế liệu thu hồi\n2. Năm 2000, được tạm giảm 50% số thuế GTGT phải nộp hàng tháng đối với sản phẩm đường và các phế liệu thu hồi bán ra. Khi quyết toán năm, nếu số thuế GTGT phải nộp đã tạm giảm hàng tháng lớn hơn số thực lỗ phát sinh thì chỉ được giảm số thuế GTGT phải nộp bằng với số lỗ, doanh nghiệp phải nộp số chênh lệch (số thuế GTGT phải nộp đã tạm giảm - số lỗ thực tế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập xong báo cáo tài chính năm theo quy định của chế độ hiện hành. Trường hợp nếu đã giảm 50% số thuế GTGT phải nộp mà doanh nghiệp vẫn còn lỗ thì được giảm tiếp số thuế GTGT phải nộp bằng với số thực lỗ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số thuế GTGT phải nộp trong năm.", "header": "['Thông tư 81/2000/TT-BTC hướng dẫn xử lý thuế giá trị gia tăng đối với các nhà máy đường do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 259, "lower_segmented_text": "mục ii . mức giảm thuế gtgt : \n 1 . năm 1999 , giảm số thuế gtgt phải nộp tương_ứng với số lỗ nhưng tối_đa không vượt quá số thuế gtgt phải nộp trong năm . số thuế gtgt phải nộp = số thuế gtgt đầu_ra của sản_phẩm đường và các phế_liệu thu_hồi bán ra - số thuế gtgt đầu_vào được khấu_trừ của sản_phẩm đường và các loại phế_liệu thu_hồi \n 2 . năm 2000 , được tạm giảm 50 % số thuế gtgt phải nộp hàng tháng đối_với sản_phẩm đường và các phế_liệu thu_hồi bán ra . khi quyết_toán năm , nếu số thuế gtgt phải nộp đã tạm giảm hàng tháng lớn hơn số thực lỗ phát_sinh thì chỉ được giảm số thuế gtgt phải nộp bằng với số lỗ , doanh_nghiệp phải nộp số chênh_lệch ( số thuế gtgt phải nộp đã tạm giảm - số lỗ thực_tế ) vào ngân_sách nhà_nước trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày lập xong báo_cáo tài_chính năm theo quy_định của chế_độ hiện_hành . trường_hợp nếu đã giảm 50 % số thuế gtgt phải nộp mà doanh_nghiệp vẫn còn lỗ thì được giảm tiếp số thuế gtgt phải nộp bằng với số thực lỗ , nhưng mức giảm tối_đa không vượt quá số thuế gtgt phải nộp trong năm .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ GTGT:. Doanh nghiệp sản xuất mía đường bị lỗ lập hồ sơ xét giảm thuế bao gồm: Công văn đề nghị giảm thuế của doanh nghiệp có giải trình giá thành, giá bán không có thuế GTGT và thuế GTGT của từng sản phẩm, hàng hoá. Báo cáo tài chính của năm xin giảm thuế. Báo cáo quyết toán thuế ghi rõ số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT tạm giảm, số thuế GTGT còn phải nộp. Bản nhận xét đánh giá sau kiểm tra báo cáo quyết toán thuế.", "header": "['Thông tư 81/2000/TT-BTC hướng dẫn xử lý thuế giá trị gia tăng đối với các nhà máy đường do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "mục iii . hồ_sơ xét giảm thuế gtgt : . doanh_nghiệp sản_xuất mía đường bị lỗ lập hồ_sơ xét giảm thuế bao_gồm : công_văn đề_nghị giảm thuế của doanh_nghiệp có giải_trình giá_thành , giá bán không có thuế gtgt và thuế_gtgt của từng sản_phẩm , hàng_hoá . báo_cáo tài_chính của năm xin giảm thuế . báo_cáo quyết_toán thuế_ghi rõ số thuế gtgt phải nộp , số thuế gtgt tạm giảm , số thuế gtgt còn phải nộp . bản nhận_xét đánh_giá sau kiểm_tra báo_cáo quyết_toán thuế .", "pointer_link": "['Mục III']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trình tự xét giảm thuế GTGT: Hồ sơ giảm thuế của doanh nghiệp được gửi tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh tính chính xác của số liệu; xác định kết quả của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đường, các phế liệu thu hồi bán ra. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế xem xét và ra quyết định giảm thuế theo thẩm quyền. Trường hợp không thuộc thẩm quyền quyết định giảm thuế thì phải có tờ trình kiến nghị cơ quan thuế cấp trên xem xét quyết định.", "header": "['Thông tư 81/2000/TT-BTC hướng dẫn xử lý thuế giá trị gia tăng đối với các nhà máy đường do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục IV. TRÌNH TỰ VÀ THẨM QUYỀN XÉT GIẢM THUẾ GTGT:']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trình_tự xét giảm thuế gtgt : hồ_sơ giảm thuế của doanh_nghiệp được gửi tới cơ_quan thuế trực_tiếp_quản_lý thu thuế . cơ_quan thuế tiếp_nhận hồ_sơ có trách_nhiệm kiểm_tra hồ_sơ , xác_minh tính chính_xác của số_liệu ; xác_định kết_quả của sản_xuất và tiêu_thụ sản_phẩm đường , các phế_liệu thu_hồi bán ra . trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ , cơ_quan thuế xem_xét và ra quyết_định giảm thuế theo thẩm_quyền . trường_hợp không thuộc thẩm_quyền quyết_định giảm thuế thì phải có tờ_trình kiến_nghị cơ_quan thuế_cấp trên xem_xét quyết_định .", "pointer_link": "['Mục IV' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thẩm quyền xử lý giảm thuế: Trong năm 2000, việc tạm giảm 50% thuế GTGT phải nộp hàng tháng đối với sản phẩm đường và các phế liệu thu hồi bán ra do Giám đốc doanh nghiệp tự kê khai thuế hàng tháng với cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai trước pháp luật. Sau khi kết thúc năm tài chính, căn cứ vào quyết toán thuế được duyệt, thẩm quyền xử lý giảm thuế như sau: - Mức giảm thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng do Cục trưởng Cục thuế quyết định. Cục thuế có trách nhiệm thông báo cho đơn vị đồng thời gửi một bản về Tổng cục thuế thay báo cáo. - Mức giảm thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên do Tổng cục trưởng Tổng cục thuế quyết định. - Xử lý tồn tại: a. Các loại phế liệu (mật rỉ, bã mía, bã bùn) thu hồi bán ra áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% theo quy định tại Điểm 2h - Thông tư số 49/2000/TT-BTC ngày 31/5/2000 của Bộ Tài chính. Trường hợp các loại phế liệu thu hồi đơn vị bán ra, đã xuất hoá đơn GTGT có các mức thuế suất khác với quy định này thì đơn vị kê khai nộp thuế theo thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng. b. Trường hợp trong năm 1999, doanh nghiệp sản xuất mía đường bị lỗ, thuế GTGT đối với sản phẩm đường và các phế liệu thu hồi đã nộp ngân sách nhà nước cao hơn mức phải nộp quy định tại Quyết định số 65/2000/QĐ-TTg ngày 7/6/2000