Document ID: 120958

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về thống kê về sử dụng năng lượng; cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng; biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam.", "header": "['Nghị định 21/2011/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về thống_kê về sử_dụng năng_lượng ; cơ_sở sử_dụng năng_lượng trọng_điểm ; sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả trong cơ_quan , đơn_vị sử_dụng ngân_sách nhà_nước ; dán nhãn năng_lượng cho phương_tiện , thiết_bị sử_dụng năng_lượng ; biện_pháp thúc_đẩy sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả ; kiểm_tra , thanh_tra về sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân sử_dụng năng_lượng tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng. Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được áp dụng thống nhất trong cả nước và cập nhật hàng năm, bao gồm các chỉ tiêu chính như sau:\n1. Nhóm chỉ tiêu về số lượng, khối lượng năng lượng sử dụng chia theo:\na) Ngành kinh tế.\nb) Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.\nc) Mục đích sử dụng.\nd) Loại năng lượng.\n2. Chỉ tiêu về suất tiêu hao năng lượng chia theo một số sản phẩm chủ yếu.\n3. Nhóm chỉ tiêu về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải dán nhãn năng lượng được sản xuất, nhập khẩu,\n4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng vào Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; tổ chức chỉ đạo định kỳ thực hiện công bố xã hội các thông tin thống kê về sử dụng năng lượng.", "header": "['Nghị định 21/2011/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả'\n 'Chương 2. THỐNG KÊ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG']", "len_tokenizer": 160, "lower_segmented_text": "điều 3 . chỉ_tiêu thống_kê về sử_dụng năng_lượng . chỉ_tiêu thống_kê về sử_dụng năng_lượng trong hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia được áp_dụng thống_nhất trong cả nước và cập_nhật hàng năm , bao_gồm các chỉ_tiêu chính như sau : \n 1 . nhóm chỉ_tiêu về số_lượng , khối_lượng năng_lượng sử_dụng chia theo : \n a ) ngành kinh_tế . \n b ) cơ_sở sử_dụng năng_lượng trọng_điểm . \n c ) mục_đích sử_dụng . \n d ) loại năng_lượng . \n 2 . chỉ_tiêu về suất tiêu_hao năng_lượng chia theo một_số sản_phẩm chủ_yếu . \n 3 . nhóm chỉ_tiêu về số_lượng , chủng_loại phương_tiện , thiết_bị sử_dụng năng_lượng thuộc danh_mục phương_tiện , thiết_bị sử_dụng năng_lượng phải dán nhãn năng_lượng được sản_xuất , nhập_khẩu , \n 4 . bộ kế_hoạch và đầu_tư chủ_trì , phối_hợp với bộ công_thương trình thủ_tướng chính_phủ bổ_sung các chỉ_tiêu thống_kê về sử_dụng năng_lượng vào hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia ; tổ_chức chỉ_đạo định_kỳ_thực_hiện công_bố xã_hội các thông_tin thống_kê về sử_dụng năng_lượng .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trách nhiệm thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng\n1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng.\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập báo cáo, gửi Bộ Công thương về thông tin thống kê sử dụng năng lượng thuộc ngành, lĩnh vực và đối tượng quản lý.", "header": "['Nghị định 21/2011/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả'\n 'Chương 2. THỐNG KÊ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "điều 4 . trách_nhiệm thu_thập , tổng_hợp , phân_tích thông_tin thống_kê về sử_dụng năng_lượng \n 1 . bộ công_thương chủ_trì , phối_hợp bộ kế_hoạch và đầu_tư hướng_dẫn việc thu_thập , tổng_hợp , phân_tích thông_tin thống_kê về sử_dụng năng_lượng . \n 2 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có trách_nhiệm lập báo_cáo , gửi bộ công_thương về thông_tin thống_kê sử_dụng năng_lượng thuộc ngành , lĩnh_vực và đối_tượng quản_lý .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia\n1. Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia.\n2. Các thông tin của cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia gồm:\na) Các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng quy định tại Điều 3 Nghị định này.\nb) Số lượng, khối lượng năng lượng sơ cấp được khai thác trong nước, nhập khẩu, gồm: than, dầu thô, khí thiên nhiên, thủy điện, điện năng, năng lượng tái tạo, năng lượng hạt nhân.\nc) Số lượng, khối lượng năng lượng sản xuất trong nước, gồm: điện năng, nhiên liệu từ sản phẩm dầu mỏ, than đá.\nd) Chỉ tiêu về chỉ số giá một số loại năng lượng chủ yếu.", "header": "['Nghị định 21/2011/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả'\n 'Chương 2. THỐNG KÊ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "điều 5 . tổ_chức hệ_thống cơ_sở dữ_liệu năng_lượng quốc_gia \n 1 . bộ công_thương có trách_nhiệm tổ_chức , xây_dựng hệ_thống cơ_sở dữ_liệu năng_lượng quốc_gia . \n 2 . các thông_tin của cơ_sở dữ_liệu năng_lượng quốc_gia gồm : \n a ) các chỉ_tiêu thống_kê về sử_dụng năng_lượng quy_định tại điều 3 nghị_định này . \n b ) số_lượng , khối_lượng năng_lượng sơ_cấp được khai_thác trong nước , nhập_khẩu , gồm : than , dầu_thô , khí thiên_nhiên , thủy_điện , điện_năng , năng_lượng tái_tạo , năng_lượng hạt_nhân . \n c ) số_lượng , khối_lượng năng_lượng sản_xuất trong nước , gồm : điện_năng , nhiên_liệu từ sản_phẩm dầu_mỏ , than_đá . \n d ) chỉ_tiêu về chỉ_số giá một_số loại năng_lượng chủ_yếu .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm\n1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là các cơ sở có mức sử dụng năng lượng sau đây:\na) Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên.\nb) Các công trình xây dựng được dùng làm trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra năm trăm tấn dầu tương đương (500 TOE) trở lên.\n2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ điều chỉnh việc xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.", "header": "['Nghị định 21/2011/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả'\n 'Chương 3. CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 6 . xác_định cơ_sở sử_dụng năng_lượng trọng_điểm \n 1 . cơ_sở sử_dụng năng_lượng trọng_điểm là các cơ_sở có mức sử_dụng năng_lượng sau đây : \n a ) cơ_sở sản_xuất công_nghiệp , nông_nghiệp , đơn_vị vận_tải có tiêu_thụ năng_lượng tổng_cộng trong một năm quy_đổi ra một nghìn tấn dầu tương_đương ( 1000 toe ) trở lên . \n b ) các công_trình xây_dựng được dùng làm trụ_sở , văn_phòng làm_việc , nhà ở ; cơ_sở giáo_dục , y_tế , vui_chơi giải_trí , thể_dục , thể_thao ; khách_sạn , siêu_thị , nhà_hàng , cửa_hàng có tiêu_thụ năng_lượng tổng_cộng trong một năm quy_đổi ra năm trăm tấn dầu tương_đương ( 500 toe ) trở lên . \n 2 . bộ công_thương chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành có liên_quan trình chính_phủ điều_chỉnh việc xác_định cơ_sở sử_dụng năng_lượng trọng_điểm phù_hợp với tình_hình phát_triển kinh_