Document ID: 83736

Title: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ, PHƯƠNG THỨC, THỦ TỤC THANH TOÁN TIỀN SỬ DỤNG SỐ LIỆU, THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN CỦA NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp xác định, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Việc thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước (sau đây gọi là số liệu) nhằm hoàn lại phần vốn từ ngân sách nhà nước đã đầu tư cho công tác điều tra, thăm dò khoáng sản.\n2. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước phải thanh toán tiền cho Nhà nước theo quy định tại Thông tư này sau khi được cấp giấy phép khai thác. Thời điểm thanh toán thực hiện theo định tại Thông tư này.\n3. Số liệu là toàn bộ các số liệu đã thu thập và tổng hợp được trong quá trình điều tra, thăm dò các loại khoáng sản ở thể rắn, thể khí, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên (trừ dầu khí và các loại nước thiên nhiên khác) được đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; thể hiện trong các báo cáo tổng kết công tác đánh giá - thăm dò và các số liệu kèm theo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp báo cáo bị thất lạc hoặc số liệu trong báo cáo không rõ ràng thì tổ chức quy định tại điểm 1 Mục IV của Thông tư này phải tính toán bằng phương pháp tính trực tiếp các chi phí trên diện tích đã được cấp phép hoặc dự kiến xin cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành.\n4. Việc sử dụng số liệu thực hiện theo các quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của Thông tư này. Các trường hợp sử dụng số liệu vào mục đích nghiên cứu khoa học, đào tạo hoặc xây dựng quy hoạch, chiến lược theo nhiệm vụ của Nhà nước giao thì không phải thanh toán theo quy định của Thông tư này.\n5. Các dịch vụ về in ấn, sao chép số liệu thực hiện theo quy định riêng và không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 135/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 282, "lower_segmented_text": "mục i . - những quy_định chung \n 1 . việc thanh_toán tiền_sử_dụng số_liệu , thông_tin về kết_quả điều_tra , thăm_dò khoáng_sản của nhà_nước ( sau đây gọi là số_liệu ) nhằm hoàn lại phần vốn từ ngân_sách nhà_nước đã đầu_tư cho công_tác điều_tra , thăm_dò khoáng_sản . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân được phép sử_dụng số_liệu , thông_tin về khoáng_sản của nhà_nước phải thanh_toán tiền cho nhà_nước theo quy_định tại thông_tư này sau khi được cấp giấy_phép khai_thác . thời_điểm thanh_toán thực_hiện theo định tại thông_tư này . \n 3 . số_liệu là toàn_bộ các số_liệu đã thu_thập và tổng_hợp được trong quá_trình điều_tra , thăm_dò các loại khoáng_sản ở thể rắn , thể khí , nước_khoáng , nước nóng thiên_nhiên ( trừ dầu_khí và các loại nước thiên_nhiên khác ) được đầu_tư bằng nguồn vốn từ ngân_sách nhà_nước ; thể_hiện trong các báo_cáo tổng_kết công_tác đánh_giá - thăm_dò và các số_liệu kèm theo đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt . trong trường_hợp báo_cáo bị thất_lạc hoặc số_liệu trong báo_cáo không rõ_ràng thì tổ_chức quy_định tại điểm 1 mục iv của thông_tư này phải tính_toán bằng phương_pháp tính trực_tiếp các chi_phí trên diện_tích đã được cấp phép hoặc dự_kiến xin cấp phép khai_thác khoáng_sản theo quy_định hiện_hành . \n 4 . việc sử_dụng số_liệu thực_hiện theo các quy_định của pháp_luật về khoáng_sản và quy_định của thông_tư này . các trường_hợp sử_dụng số_liệu vào mục_đích nghiên_cứu khoa_học , đào_tạo hoặc xây_dựng quy_hoạch , chiến_lược theo nhiệm_vụ của nhà_nước giao thì không phải thanh_toán theo quy_định của thông_tư này . \n 5 . các dịch_vụ về in_ấn , sao_chép số_liệu thực_hiện theo quy_định riêng và không thuộc đối_tượng điều_chỉnh của thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trường hợp các số liệu, thông tin được thể hiện đầy đủ trong các báo cáo kết quả công tác đánh giá - thăm dò khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước mà tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác phải thanh toán cho nhà nước được xác định theo công thức sau: G = A x Acp + Bcp + C1cp + 0,5C2cp , đồng (1) A + B + C1 + C2 Trong đó: G: Tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản mà tổ chức, cá nhân xin cấp (hoặc đã được cấp) giấy phép khai thác phải thanh toán cho nhà nước, đồng; A: Tổng chi phí đã đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách cho công tác đánh giá - thăm dò theo báo cáo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt tính theo quy định hiện hành, đồng; , đồng (2) Trong đó: Ki: Khối lượng hạng mục công trình địa chất i đã thực hiện theo báo cáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; m, m3, mẫu, v.v. Zi: Đơn giá của hạng mục công trình địa chất i theo quy định hiện hành, đồng/m, đồng/m3, đồng/mẫu, v.v. C: Là các chi phí khác được tính trong giá trị của đề án theo quy định của Nhà nước theo giá nguyên thuỷ. H: Là hệ số chênh lệch giữa giá hiện hành và giá nguyên thuỷ được xác định bằng tỷ số giữa giá hiện hành và giá nguyên thuỷ của hạng mục công trình: H = Ki x Zi giá hiện hành (3) Ki x Zi giá nguyên thuỷ A + B + C1 + C2: Tổng trữ lượng các cấp theo báo cáo, tấn, kg, m3,...; Acp + Bcp + C1cp + C2cp: Tổng trữ lượng các cấp được ghi trong giấy phép khai thác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định, tấn, kg, m3,...", "header": "['Thông tư liên tịch 135/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Mục II. - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TIỀN SỬ DỤNG SỐ LIỆU, THÔNG TIN VỀ KHOÁNG SẢN CỦA NHÀ NƯỚC']", "len_tokenizer": 344, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trường_hợp các số_liệu , thông_tin được thể_hiện đầy_đủ trong các báo_cáo kết_quả công_tác đánh_giá - thăm_dò khoáng_sản đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt thì tiền_sử_dụng số_liệu , thông_tin về khoáng_sản của nhà_nước mà tổ_chức , cá_nhân được cấp giấy_phép khai_thác phải thanh_toán cho nhà_nước được xác_định theo công_thức sau : g = a x acp + bcp + c1cp + 0,5 c2cp , đồng ( 1 ) a + b + c1 + c2 trong đó : g : tiền_sử_dụng số_liệu , thông_tin về khoáng_sản mà tổ_chức , cá_nhân xin cấp ( hoặc đã được cấp ) giấy_phép khai_thác phải thanh_toán cho nhà_nước , đồng ; a : tổng_chi_phí đã đầu_tư bằng nguồn vốn từ ngân_sách cho công_tác đánh_giá - thăm_dò theo báo_cáo đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt tính theo quy_định hiện_hành , đồng ; , đồng ( 2 ) trong đó : ki : khối_lượng hạng_mục công_trình địa_chất i đã thực_hiện theo báo_cáo đã được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt theo quy_định ; m , m3 , mẫu , v . v . zi : đơn_giá của hạng_mục công_trình địa_chất i theo quy_định hiện_hành , đồng / m , đồng / m3 , đồng / mẫu , v . v . c : là các chi_phí khác được tính trong giá_trị của đề_án theo quy_định của nhà_nước theo giá nguyên_thuỷ . h : là hệ_số chênh_lệch giữa giá hiện_hành và giá nguyên_thuỷ được xác_định bằng tỷ_số giữa giá hiện_hành và giá nguyên_thuỷ của hạng_mục công_trình : h = ki x zi giá hiện_hành ( 3 ) ki x zi giá nguyên_thuỷ a + b + c1 + c2 : tổng trữ_lượng các cấp theo báo_cáo , tấn , kg , m3 , ... ; acp + bcp + c1cp + c2cp : tổng trữ_lượng các cấp được ghi trong giấy_phép khai_thác do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp theo quy_định , tấn , kg , m3 , ...", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trong trường hợp báo cáo bị thất lạc hoặc số liệu trong báo cáo không rõ ràng, không đủ độ tin cậy để tính toán thì tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước được xác định bằng phương pháp tính trực tiếp chi phí thăm dò theo quy định hiện hành về lập đề án địa chất trên diện tích đã hoặc dự kiến xin cấp phép khai thác theo quy định, theo công thức sau: , đồng (4) Trong đó: G: Giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước mà tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác phải thanh toán cho nhà nước, đồng; ki: Khối lượng của hạng mục công trình địa chất i đã thực hiện trên diện tích cấp phép khai thác cho tổ chức, cá nhân theo quy định; m, m3, mẫu, v.v. Zi: Đơn giá của hạng mục trình tác i theo quy định hiện hành, đồng/m, đồng/m3, đồng/mẫu, v.v. C: Chi