Document ID: 425350

Title: BÃI BỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ BAN HÀNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành sau đây:\n1. Thông tư số 832/TCCP-ĐP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai có liên quan đến địa giới hành chính các cấp trong tổ chức thực hiện Chỉ thị 364-CT ngày 06 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã.\n2. Thông tư số 252/TCCP.TC ngày 20 tháng 11 năm 1995 của Bộ trưởng-Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 254 ngày 16 tháng 5 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc các cấp chính quyền hỗ trợ, tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội chữ thập đỏ Việt Nam.\n3. Thông tư số 151-TCCP/TC ngày 04 tháng 8 năm 1997 của Bộ trưởng- Trưởng Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ hướng dẫn về công tác tổ chức và tiền lương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.\n4. Thông tư số 22/2003/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các ngạch Giáo sư, Phó giáo sư trong các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học công lập.\n5. Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước.\n6. Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.\n7. Thông tư số 07/2006/TT-BNV ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.\n8. Thông tư số 05/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 15/2007/NĐ- CP ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện.\n9. Thông tư số 09/2010/TT-BNV ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ.\n10. Thông tư số 02/2012/TT-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.\n11. Thông tư số 03/2012/TT-BNV ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước.\n12. Quyết định số 04/2002/QĐ-BNV ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc sửa đổi Điều 6 Chương II quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-TCCP ngày 05 tháng 6 năm 1999 của Bộ trưởng – Trưởng Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ.\n13. Quyết định số 22/2002/QĐ-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành bản quy định về nội dung, quy trình nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức thuộc Bộ Nội vụ.\n14. Quyết định số 30/2004/QĐ-BNV ngày 04 tháng 05 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành chương trình bồi dưỡng kiến thức hành chính và quản lý nhà nước cho cán bộ, công chức cấp xã các tỉnh Tây Nguyên.\n15. Quyết định số 88/2004/QĐ-BNV ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định về chế độ thông tin báo cáo trong Bộ Nội vụ.\n16. Quyết định số 57/2005/QĐ-BNV ngày 18 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân của Bộ Nội vụ.\n17. Quyết định số 135/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy chế bồi dưỡng Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.\n18. Quyết định số 07/2006/QĐ-BNV ngày 05 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Chương trình khung bồi dưỡng ngạch cán sự.\n19. Quyết định số 07/2007/QĐ-BNV ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n20. Quyết định số 08/2007/QĐ-BNV ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành bộ chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010.\n21. Quyết định số 04/2008/QĐ-BNV ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra.", "header": "['Thông tư 11/2019/TT-BNV bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 1022, "lower_segmented_text": "điều 1 . bãi_bỏ toàn_bộ văn_bản quy_phạm_pháp_luật . bãi_bỏ toàn_bộ các văn_bản quy_phạm_pháp_luật do bộ_trưởng bộ nội_vụ ban_hành sau đây : \n 1 . thông_tư số 832 / tccp - đp ngày 25 tháng 10 năm 1993 của bộ_trưởng - trưởng ban tổ_chức - cán_bộ chính_phủ hướng_dẫn_giải_quyết tranh_chấp đất_đai có liên_quan đến địa_giới hành_chính các cấp trong tổ_chức thực_hiện chỉ_thị 364 - ct ngày 06 tháng 11 năm 1991 của hội_đồng_bộ_trưởng giải_quyết những tranh_chấp đất_đai liên_quan đến địa_giới hành_chính tỉnh , huyện , xã . \n 2 . thông_tư số 252 / tccp . tc ngày 20 tháng 11 năm 1995 của bộ_trưởng - trưởng ban tổ_chức - cán_bộ chính_phủ hướng_dẫn thực_hiện chỉ_thị số 254 ngày 16 tháng 5 năm 1994 của thủ_tướng chính_phủ về việc các cấp chính_quyền hỗ_trợ , tạo điều_kiện để nâng cao hiệu_quả hoạt_động của hội chữ_thập_đỏ việt_nam . \n 3 . thông_tư số 151 - tccp / tc ngày 04 tháng 8 năm 1997 của bộ_trưởng - trưởng ban tổ_chức – cán_bộ chính_phủ hướng_dẫn về công_tác tổ_chức và tiền_lương của ban quản_lý khu công_nghiệp , khu chế_xuất , khu công_nghệ_cao . \n 4 . thông_tư số 22 / 2003 / tt - bnv ngày 15 tháng 5 năm 2003 của bộ_trưởng bộ nội_vụ hướng_dẫn việc bổ_nhiệm và miễn_nhiệm các ngạch giáo_sư , phó_giáo_sư trong các cơ_sở giáo_dục đại_học và sau đại_học công_lập . \n 5 . thông_tư số 89 / 2003 / tt - bnv ngày 24 tháng 12 năm 2003 của bộ_trưởng bộ nội_vụ về việc hướng_dẫn thực_hiện về phân_cấp quản_lý biên_chế hành_chính , sự_nghiệp nhà_nước . \n 6 . thông_tư số 05 / 2006 / tt - bnv ngày 30 tháng 5 năm 2006 của bộ_trưởng bộ nội_vụ hướng_dẫn thực_hiện một_số điều quy_định tại nghị_định số 159 / 2005 / nđ - cp ngày 27 tháng 12 năm 2005 của chính_phủ về phân_loại đơn_vị hành_chính xã , phường , thị_trấn . \n 7 . thông_tư số 07 / 2006 / tt - bnv ngày 01 tháng 12 năm 2006 của bộ_trưởng bộ nội_vụ hướng_dẫn việc xây_dựng và thực_hiện chỉ_tiêu đào_tạo , bồi_dưỡng cán_bộ , công_chức . \n 8 . thông_tư số 05 / 2007 / tt - bnv ngày 21 tháng 6 năm 2007 của bộ_trưởng bộ nội_vụ hướng_dẫn thực_hiện một_số điều quy_định tại nghị_định số 15 / 2007 / nđ - cp ngày 26 tháng 01 năm 2007 của chính_phủ về phân_loại đơn_vị hành_chính cấp tỉnh và cấp huyện . \n 9 . thông_tư số 09 / 2010 / tt - bnv ngày 11 tháng 9 năm 2010 của bộ_trưởng bộ nội_vụ ban_hành tiêu_chuẩn nghiệp_vụ các ngạch công_chức chuyên_ngành kế_toán , thuế , hải_quan , dự_trữ . \n 10 . thông_tư số 02 / 2012 / tt - bnv ngày 15 tháng 6 năm 2012 của bộ_trưởng bộ nội_vụ hướng_dẫn thực_hiện một_số điều của nghị_định số 62 / 2011 / nđ - cp ngày 26 tháng 7 năm 2011 của chính_phủ về thành_lập thành_phố thuộc tỉnh , thị_xã , quận , phường , thị_trấn . \n 11 . thông_tư số 03 / 2012 / tt - bnv ngày 26 tháng 6 năm 2012 của bộ_trưởng bộ nội_vụ hướng_dẫn thực_hiện nghị_định số 66 / 2011 / nđ - cp ngày 01 tháng 8 năm 2011 của chính_phủ quy_định việc áp_dụng luật cán_bộ , công_chức đối_với các chức_danh lãnh_đạo , quản_lý công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước làm chủ sở_hữu và người được cử làm đại_diện chủ sở_hữu phần vốn của nhà_nước tại doanh_nghiệp có vốn góp của nhà_nước . \n 12 . quyết_định số 04 / 2002 / qđ - bnv ngày 13 tháng 9 năm 2002 của bộ_trưởng bộ nội_vụ về việc sửa_đổi điều 6 chương ii quy_định ban_hành kèm theo quyết_định số 15 / qđ - tccp ngày 05 tháng 6 năm 1999 của bộ_trưởng – trưởng ban tổ_chức – cán_bộ