Document ID: 220761

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 209/2013/NĐ-CP NGÀY 18/12/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ, hoàn thuế và nơi nộp thuế giá trị gia tăng.", "header": "['Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về đối_tượng chịu thuế , đối_tượng không chịu thuế , người nộp thuế , căn_cứ và phương_pháp tính thuế , khấu_trừ , hoàn thuế và nơi nộp thuế giá_trị gia_tăng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng chịu thuế. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng chịu thuế . đối_tượng chịu thuế giá_trị gia_tăng ( gtgt ) là hàng_hóa , dịch_vụ dùng cho sản_xuất , kinh_doanh và tiêu_dùng ở việt_nam ( bao_gồm cả hàng_hóa , dịch_vụ mua của tổ_chức , cá_nhân ở nước_ngoài ) , trừ các đối_tượng không chịu thuế gtgt hướng_dẫn tại điều 4 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Người nộp thuế. Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:\n1. Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;\n2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;\n3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;\n4. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;\n5. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.\n6. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. Ví dụ 1: Công ty TNHH Sanko là doanh nghiệp chế xuất. Ngoài hoạt động sản xuất để xuất khẩu Công ty TNHH Sanko còn được cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu để bán ra hoặc để xuất khẩu, Công ty TNHH Sanko phải thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động này theo quy định của pháp luật thì Chi nhánh hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất để xuất khẩu. Khi nhập khẩu hàng hóa để thực hiện phân phối (bán ra), Chi nhánh Công ty TNHH Sanko thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khi bán ra (bao gồm cả xuất khẩu), Công ty TNHH Sanko sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.", "header": "['Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 514, "lower_segmented_text": "điều 3 . người nộp thuế . người nộp thuế gtgt là tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ chịu thuế gtgt ở việt_nam , không phân_biệt ngành_nghề , hình_thức , tổ_chức kinh_doanh ( sau đây gọi là cơ_sở kinh_doanh ) và tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hóa , mua dịch_vụ từ nước_ngoài chịu thuế_gtgt ( sau đây gọi là người nhập_khẩu ) bao_gồm : \n 1 . các tổ_chức kinh_doanh được thành_lập và đăng_ký kinh_doanh theo luật doanh_nghiệp , luật doanh_nghiệp nhà_nước ( nay là luật doanh_nghiệp ) , luật hợp_tác_xã và pháp_luật kinh_doanh chuyên_ngành khác ; \n 2 . các tổ_chức kinh_tế của tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , đơn_vị vũ_trang nhân_dân , tổ_chức sự_nghiệp và các tổ_chức khác ; \n 3 . các doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài và bên nước_ngoài tham_gia hợp_tác kinh_doanh theo luật đầu_tư nước_ngoài tại việt_nam ( nay là luật đầu_tư ) ; các tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài hoạt_động_kinh_doanh ở việt nam nhưng không thành_lập pháp_nhân tại việt_nam ; \n 4 . cá_nhân , hộ gia_đình , nhóm người kinh_doanh độc_lập và các đối_tượng khác có hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh , nhập_khẩu ; \n 5 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất kinh_doanh tại việt nam mua dịch_vụ ( kể_cả trường_hợp mua dịch_vụ gắn với hàng_hóa ) của tổ_chức nước_ngoài không có cơ_sở thường_trú tại việt_nam , cá_nhân ở nước_ngoài là đối_tượng không cư_trú tại việt nam thì tổ_chức , cá_nhân mua dịch_vụ là người nộp thuế , trừ trường_hợp không phải kê_khai , tính nộp thuế gtgt hướng_dẫn tại khoản 2 điều 5 thông_tư này . quy_định về cơ_sở thường_trú và đối_tượng không cư_trú thực_hiện theo pháp_luật về thuế thu_nhập doanh_nghiệp và pháp_luật về thuế thu_nhập cá_nhân . \n 6 . chi_nhánh của doanh_nghiệp chế_xuất được thành_lập để hoạt_động mua_bán hàng_hóa và các hoạt_động liên_quan trực_tiếp đến mua_bán hàng_hóa tại việt nam theo quy_định của pháp_luật về khu công_nghiệp , khu chế_xuất và khu kinh_tế . ví_dụ 1 : công_ty_tnhh sanko là doanh_nghiệp chế_xuất . ngoài hoạt_động_sản_xuất để xuất_khẩu công_ty_tnhh sanko còn được cấp phép thực_hiện quyền nhập_khẩu để bán ra hoặc để xuất_khẩu , công_ty_tnhh sanko phải thành_lập chi_nhánh để thực_hiện hoạt_động này theo quy_định của pháp_luật thì chi_nhánh hạch_toán riêng và kê_khai , nộp thuế gtgt riêng đối_với hoạt_động này , không hạch_toán chung vào hoạt_động_sản_xuất để xuất_khẩu . khi nhập_khẩu hàng_hóa để thực_hiện phân_phối ( bán ra ) , chi_nhánh công_ty_tnhh sanko thực_hiện kê_khai , nộp thuế gtgt ở khâu nhập_khẩu và khi bán ra ( bao_gồm cả xuất_khẩu ) , công_ty_tnhh sanko sử_dụng hóa_đơn , kê_khai , nộp thuế gtgt theo quy_định .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT\n1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác. Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức nhận tiền công từ Công ty B hoặc bán lại sản phẩm cho Công ty B thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp Công ty B bán ra hoặc đưa vào chế biến để bán ra thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.\n2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứn