Document ID: 344079

Title: BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05/4/2016;
Căn cứ Nghị định số 201-CP ngày 26/5/1981 của Hội đồng Chính phủ về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình.", "header": "['Thông tư 03/2018/TT-BTTTT về Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 20, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này định mức kinh_tế - kỹ_thuật về sản_xuất chương_trình truyền_hình .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phạm vi định mức. Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình ban hành kèm theo Thông tư này quy định các mức hao phí tối đa trực tiếp trong sản xuất chương trình truyền hình, bao gồm: Hao phí về nhân công (chưa bao gồm hao phí về di chuyển ngoài phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà cơ quan sản xuất chương trình truyền hình đóng trụ sở); Hao phí về máy móc thiết bị (bao gồm máy móc, thiết bị dùng chung); Hao phí về vật liệu sử dụng trong sản xuất chương trình truyền hình, đảm bảo chương trình đủ điều kiện phát sóng hoặc đăng tải lên mạng Internet theo quy định của pháp luật về báo chí.", "header": "['Thông tư 03/2018/TT-BTTTT về Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 2 . phạm_vi định_mức . định mức kinh_tế - kỹ_thuật về sản_xuất chương_trình truyền_hình ban_hành kèm theo thông_tư này quy_định các mức hao_phí tối_đa trực_tiếp trong sản_xuất chương_trình truyền_hình , bao_gồm : hao_phí về nhân_công ( chưa bao_gồm hao_phí về di_chuyển ngoài phạm_vi địa_bàn tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương mà cơ_quan sản_xuất chương_trình truyền_hình đóng trụ_sở ) ; hao_phí về máy_móc thiết_bị ( bao_gồm máy_móc , thiết_bị dùng chung ) ; hao_phí về vật_liệu sử_dụng trong sản_xuất chương_trình truyền_hình , đảm_bảo chương_trình đủ điều_kiện phát_sóng hoặc đăng_tải lên mạng internet theo quy_định của pháp_luật về báo_chí .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:\na) Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức sản xuất chương trình truyền hình;\nb) Các cơ quan báo chí được cấp phép hoạt động truyền hình (sau đây gọi tắt là cơ quan báo hình) được giao dự toán ngân sách nhà nước để sản xuất chương trình truyền hình;\nc) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến sản xuất chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước.\n2. Khuyến khích cơ quan, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất các chương trình truyền hình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 03/2018/TT-BTTTT về Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , tổ_chức thuộc đối_tượng áp_dụng định mức kinh_tế - kỹ_thuật về sản_xuất chương_trình truyền_hình ban_hành kèm theo thông_tư này bao_gồm : \n a ) các cơ_quan , tổ_chức sử_dụng ngân_sách nhà_nước để tổ_chức sản_xuất chương_trình truyền_hình ; \n b ) các cơ_quan báo_chí được cấp phép hoạt_động truyền_hình ( sau đây gọi tắt là cơ_quan báo_hình ) được giao dự_toán ngân_sách nhà_nước để sản_xuất chương_trình truyền_hình ; \n c ) các cơ_quan , tổ_chức khác có liên_quan đến sản_xuất chương_trình truyền_hình sử_dụng ngân_sách nhà_nước . \n 2 . khuyến_khích cơ_quan , tổ_chức không sử_dụng ngân_sách nhà_nước để sản_xuất các chương_trình truyền_hình áp_dụng định mức kinh_tế - kỹ_thuật về sản_xuất chương_trình truyền_hình ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.\n2. Thông tư số 30/2010/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức áp dụng tạm thời về hao phí lao động, hao phí thiết bị trong sản xuất các chương trình truyền hình hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n3. Căn cứ định mức hao phí tối đa về sản xuất chương trình truyền hình và hướng dẫn áp dụng ban hành kèm theo Thông tư này, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương quy định các định mức cụ thể sản xuất chương trình truyền hình phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không vượt quá mức định mức hao phí tối đa.\n4. Đối với các chương trình truyền hình thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công do cấp có thẩm quyền ở Trung ương ban hành nhưng chưa được ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật kèm theo Thông tư này, cơ quan báo hình sản xuất chương trình tổ chức xây dựng định mức và báo cáo cơ quan chủ quản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, ban hành hoặc chấp thuận để cơ quan chủ quản ban hành.\n5. Đối với việc quản lý sản xuất chương trình truyền hình thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do địa phương ban hành (ngoài phạm vi danh mục dịch vụ sự nghiệp công do cấp có thẩm quyền ở Trung ương ban hành), các địa phương tổ chức xây dựng, xét duyệt và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.\n6. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.", "header": "['Thông tư 03/2018/TT-BTTTT về Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 273, "lower_segmented_text": "điều 4 . tổ_chức thực_hiện \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 . \n 2 . thông_tư số 30 / 2010 / tt - btttt ngày 31 tháng 12 năm 2010 của bộ_trưởng bộ thông_tin và truyền_thông ban_hành định mức áp_dụng tạm_thời về hao_phí lao_động , hao_phí thiết_bị trong sản_xuất các chương_trình truyền_hình hết hiệu_lực thi_hành kể từ ngày thông_tư này có hiệu_lực thi_hành . \n 3 . căn_cứ định mức hao_phí tối_đa về sản_xuất chương_trình truyền_hình và hướng_dẫn áp_dụng ban_hành kèm theo thông_tư này , các bộ , cơ_quan trung_ương , địa_phương quy_định các định mức cụ_thể sản_xuất chương_trình truyền_hình phù_hợp với điều_kiện thực_tế nhưng không vượt quá mức định mức hao_phí tối_đa . \n 4 . đối_với các chương_trình truyền_hình thuộc danh_mục dịch_vụ sự_nghiệp công do cấp có thẩm_quyền ở trung_ương ban_hành nhưng chưa được ban_hành định mức kinh_tế - kỹ_thuật kèm theo thông_tư này , cơ_quan báo_hình sản_xuất chương_trình tổ_chức xây_dựng định_mức và báo_cáo cơ_quan chủ_quản đề_nghị bộ thông_tin và truyền_thông xem_xét , ban_hành hoặc chấp_thuận để cơ_quan chủ_quản ban_hành . \n 5 . đối_với việc quản_lý sản_xuất chương_trình truyền_hình thuộc danh_mục dịch_vụ sự_nghiệp công sử_dụng ngân_sách nhà_nước do địa_phương ban_hành ( ngoài phạm_vi danh_mục dịch_vụ sự_nghiệp công do cấp có thẩm_quyền ở trung_ương ban_hành ) , các địa_phương tổ_chức xây_dựng , xét_duyệt và ban_hành định mức kinh_tế - kỹ_thuật theo thẩm_quyền hoặc đề_nghị cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành theo quy_định của pháp_luật . \n 6 . trong quá_trình thực_hiện nếu có khó_khăn vướng_mắc , đề_nghị các cơ_quan , đơn_vị phản_ánh về bộ thông_tin và truyền_thông để xem_xét , giải_quyết .", "pointer_link": "['Điều 4']"}]