Document ID: 4731

Title: HƯỚNG DẪN GIẢI NGÂN VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HẠN MỨC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ BẮC ÂU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Quyết định số 02/2000/QĐ-BTC ngày 14/1/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ; Căn cứ Hiệp định vay số PIL 04/11 ký ngày 21/9/2004 giữa Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (NIB) (sau đây gọi là Hiệp định) về việc NIB cung cấp cho Việt Nam hạn mức tín dụng trị giá 30 triệu USD (sau đây gọi là Hạn mức tín dụng); Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân Hạn mức tín dụng như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. CÁC QUI ĐỊNH CHUNG\n1. Hạn mức tín dụng của NIB là khoản vay nước ngoài của Chính phủ, toàn bộ tiền vay được hạch toán vào Ngân sách nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm trả nợ cho phía NIB khi đến hạn.\n2. Các dự án sử dụng vốn vay từ Hạn mức tín dụng (sau đây gọi là Dự án) phải thuộc danh mục dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định là cơ sở để Bộ Tài chính đề nghị phía NIB tài trợ Dự án theo Hạn mức tín dụng.\n3. Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với Dự án là cơ chế cho vay lại đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tại công văn số 1259/CP-QHQT ngày 3/9/2004 của Chính phủ) và theo các điều kiện cụ thể quy định tại điểm 2, phần II của Thông tư này.\n4. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại vốn vay từ Hạn mức tín dụng theo Hợp đồng ủy quyền ký ngày 21/9/2004 giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là Hợp đồng ủy quyền).\n5. Các Chủ dự án có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả, phù hợp với các điều kiện qui định của Hiệp định và thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng qui định tại Hợp đồng tín dụng ký với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là Hợp đồng tín dụng).", "header": "['Thông tư 27/2005/TT-BTC hướng dẫn giải ngân và cơ chế tài chính đối với Hạn mức tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 276, "lower_segmented_text": "mục i . các qui_định chung \n 1 . hạn_mức tín_dụng của nib là khoản vay nước_ngoài của chính_phủ , toàn_bộ tiền vay được hạch_toán vào ngân_sách nhà_nước . bộ tài_chính có trách_nhiệm trả nợ cho phía nib khi đến hạn . \n 2 . các dự_án sử_dụng vốn vay từ hạn_mức tín_dụng ( sau đây gọi là dự_án ) phải thuộc danh_mục dự_án được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt . báo_cáo nghiên_cứu khả_thi dự_án đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt theo quy_định là cơ_sở để bộ tài_chính_đề_nghị phía nib tài_trợ dự_án theo hạn_mức tín_dụng . \n 3 . cơ_chế_tài_chính trong nước áp_dụng đối_với dự_án là cơ_chế cho vay lại đã được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt ( tại công_văn số 1259 / cp - qhqt ngày 3 / 9 / 2004 của chính_phủ ) và theo các điều_kiện cụ_thể quy_định tại điểm 2 , phần ii của thông_tư này . \n 4 . ngân_hàng_đầu_tư và phát_triển việt nam là cơ_quan cho vay lại được bộ tài_chính ủy quyền thực_hiện cho vay lại vốn vay từ hạn_mức tín_dụng theo hợp_đồng_ủy quyền ký ngày 21 / 9 / 2004 giữa bộ tài_chính và ngân_hàng_đầu_tư và phát_triển việt_nam ( sau đây gọi là hợp_đồng_ủy quyền ) . \n 5 . các chủ dự_án có trách_nhiệm sử_dụng vốn đúng mục_đích và hiệu_quả , phù_hợp với các điều_kiện qui_định của hiệp_định và thực_hiện nghĩa_vụ trả nợ theo đúng qui_định tại hợp_đồng tín_dụng ký với ngân_hàng_đầu_tư và phát_triển việt_nam ( sau đây gọi là hợp_đồng tín_dụng ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Các điều kiện vay chính theo Hiệp định :. - Đồng tiền vay là đồng Đôla Mỹ (USD) hoặc đồng Euro (EUR) tùy theo từng Dự án cụ thể sẽ được NIB phê duyệt. - Tổng trị giá Hạn mức tín dụng là tương đương 30 triệu USD, trong đó trị giá mỗi khoản vay thuộc Hạn mức tín dụng (sau đây gọi là Khoản vay - Sub Loan) tối thiểu tương đương 1 triệu USD và tối đa tương đương 10 triệu USD, nhưng không vượt quá 50% tổng mức đầu tư Dự án. - Lãi suất vay : LIBOR + Margin (nếu Khoản vay được giải ngân bằng đồng USD) hoặc EURIBOR + Margin (nếu Khoản vay được giải ngân bằng đồng EUR). Margin sẽ do NIB xác định cụ thể cho từng Khoản vay (mức hiện tại là 0,85%/năm). - Đối với những Khoản vay có trị giá từ 2 triệu USD trở lên, sau khi đã giải ngân toàn bộ Khoản vay, Bộ Tài chính và NIB có thể thỏa thuận chuyển sang áp dụng lãi suất cố định cho toàn bộ Khoản vay nếu Chủ dự án có đề nghị bằng văn bản gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất là 60 ngày trước Kỳ hạn trả nợ đầu tiên ngay sau đợt giải ngân cuối cùng của Khoản vay. - Kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) và thời gian trả nợ gốc của mỗi Khoản vay sẽ được xác định cụ thể trong thông báo quyết định tài trợ Dự án của NIB (nêu tại điểm 3.2 dưới đây) theo nguyên tắc thời gian trả nợ của Khoản vay (bao gồm cả thời gian ân hạn trả gốc tối đa là 5 năm) sẽ không vượt quá 17 năm kể từ ngày phía NIB thông báo quyết định tài trợ Dự án. - Hạn rút vốn của toàn bộ Hạn mức tín dụng là ngày 15/12/2007 và có thể được gia hạn theo thỏa thuận giữa Bộ Tài chính và NIB. - Phí thu xếp (out-of-pocket fee) : 5.000 USD tính một lần cho toàn bộ Hạn mức tín dụng, đã được Bộ Tài chính ứng trả trước cho NIB sau khi ký Hiệp định. - Phí cam kết (commitment fee) : 0,25%/năm tính trên số vốn đã cam kết nhưng chưa giải ngân của mỗi Khoản vay và được tính từ ngày phía Việt Nam chấp nhận Khoản vay của NIB hoặc sau 30 ngày kể từ ngày NIB thông báo quyết định tài trợ Dự án tùy theo ngày nào đến trước. Phí cam kết sẽ phải trả 6 tháng/lần vào Kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) của Khoản vay. - Lãi phạt chậm trả bằng 2%/năm cộng thêm vào lãi suất vay, tính trên số nợ quá hạn và tính từ ngày đến hạn mà không trả được nợ cho đến ngày trả nợ thực tế.", "header": "['Thông tư 27/2005/TT-BTC hướng dẫn giải ngân và cơ chế tài chính đối với Hạn mức tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. CÁC QUI ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 502, "lower_segmented_text": "điều 1 . các điều_kiện vay chính theo hiệp_định : . - đồng_tiền vay là đồng đôla mỹ ( usd ) hoặc đồng euro ( eur ) tùy theo từng dự_án cụ_thể sẽ được nib phê_duyệt . - tổng_trị_giá hạn_mức tín_dụng là tương_đương 30 triệu usd , trong đó trị_giá mỗi khoản vay thuộc hạn_mức tín_dụng ( sau đây gọi là khoản vay - sub loan ) tối_thiểu tương_đương 1 triệu usd và tối_đa tương_đương 10 triệu usd , nhưng không vượt quá 50 % tổng mức đầu_tư dự_án . - lãi_suất vay : libor + margin ( nếu khoản vay được giải_ngân bằng đồng usd ) hoặc euribor + margin ( nếu khoản vay được giải_ngân bằng đồng eur ) . margin sẽ do nib xác_định cụ_thể cho từng khoản vay ( mức hiện_tại là 0,85 % / năm ) . - đối_với những khoản vay có trị_giá từ 2 triệu usd trở lên , sau khi đã giải_ngân toàn_bộ khoản vay , bộ tài_chính và nib có_thể thỏa_thuận chuyển sang áp_dụng lãi_suất cố_định cho toàn_bộ khoản vay nếu chủ dự_án có đề_nghị bằng văn_bản gửi cho bộ tài_chính chậm nhất_là 60 ngày trước kỳ_hạn trả nợ đầu_tiên ngay sau đợt giải_ngân cuối_cùng của khoản vay . - kỳ_hạn trả nợ ( gốc , lãi ) và thời_gian trả nợ gốc của mỗi khoản vay sẽ được xác_định cụ_thể trong thông_báo quyết_định tài_trợ dự_án của nib ( nêu tại điểm 3.2 dưới đây ) theo nguyên_tắc thời_gian trả nợ của khoản vay ( bao_gồm cả thời_gian ân hạn trả gốc tối_đa là 5 năm ) sẽ không vượt quá 17 năm kể từ ngày phía nib thông_báo quyết_định tài_trợ dự_án . - hạn rút vốn của toàn_bộ hạn_mức tín_dụng là ngày 15 / 12 / 2007 và có_thể được gia_hạn theo thỏa_thuận giữa bộ tài_chính và nib . - phí thu_xếp ( out - of - pocket fee ) : 5.000 usd tính một lần cho toàn_bộ hạn_mức tín_dụng , đã được bộ tài_chính ứng trả trước cho nib sau khi ký hiệp_định . - phí cam_kết ( commitment fee ) : 0,25 % / năm tính trên số vốn đã cam_kết nhưng chưa giải_ngân của mỗi khoản vay và được tính từ ngày phía việt nam chấp_nhận khoản vay của nib hoặc sau 30 ngày kể từ ngày nib thông_báo quyết_định tài_trợ dự_án tùy theo ngày nào đến trước . phí cam_kết sẽ phải trả 6 tháng / lần vào kỳ_hạn trả nợ ( gốc , lãi ) của khoản vay . - lãi phạt chậm trả bằng 2 % / năm cộng thêm vào lãi_suất vay , tính trên số nợ quá hạn và tính từ ngày đến hạn mà không trả được nợ cho đến ngày trả nợ thực_tế .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều kiện cho vay lại :. Chính phủ, thông qua Bộ Tài chính, cho Chủ dự án vay lại vốn vay từ Hạn mức tín dụng theo đúng các điều kiện vay của NIB nêu tại điểm 1 trên đây. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại Hạn mức tín dụng đối với Chủ dự án và được hưởng phí cho vay lại là 0,15%/năm theo quy định của Hợp đồng ủy quyền. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Tài chính về các điều kiện cụ thể của Khoản vay cho Dự án, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trách nhiệm ký Hợp đ