Document ID: 108083

Title: TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về thẩm quyền của Trọng tài thương mại, các hình thức trọng tài, tổ chức trọng tài, Trọng tài viên; trình tự, thủ tục trọng tài; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong tố tụng trọng tài; thẩm quyền của Tòa án đối với hoạt động trọng tài; tổ chức và hoạt động của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, thi hành phán quyết trọng tài.", "header": "['Luật Trọng tài thương mại 2010' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về thẩm_quyền của trọng_tài thương_mại , các hình_thức trọng_tài , tổ_chức trọng_tài , trọng_tài viên ; trình_tự , thủ_tục trọng_tài ; quyền , nghĩa_vụ và trách_nhiệm của các bên trong tố_tụng trọng_tài ; thẩm_quyền của tòa_án đối_với hoạt_động trọng_tài ; tổ_chức và hoạt_động của trọng_tài nước_ngoài tại việt_nam , thi_hành phán_quyết trọng_tài .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài\n1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.\n2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.\n3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.", "header": "['Luật Trọng tài thương mại 2010' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 2 . thẩm_quyền giải_quyết các tranh_chấp của trọng_tài \n 1 . tranh_chấp giữa các bên phát_sinh từ hoạt_động thương_mại . \n 2 . tranh_chấp phát_sinh giữa các bên trong đó ít_nhất một bên có hoạt_động thương_mại . \n 3 . tranh_chấp khác giữa các bên mà pháp_luật quy_định được giải_quyết bằng trọng_tài .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và được tiến hành theo quy định của Luật này.\n2. Thoả thuận trọng tài là thoả thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh.\n3. Các bên tranh chấp là cá nhân, cơ quan, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài tham gia tố tụng trọng tài với tư cách nguyên đơn, bị đơn.\n4. Tranh chấp có yếu tố nước ngoài là tranh chấp phát sinh trong quan hệ thương mại, quan hệ pháp luật khác có yếu tố nước ngoài được quy định tại Bộ luật dân sự.\n5. Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này.\n6. Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật này và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó.\n7. Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận.\n8. Địa điểm giải quyết tranh chấp là nơi Hội đồng trọng tài tiến hành giải quyết tranh chấp theo sự thỏa thuận lựa chọn của các bên hoặc do Hội đồng trọng tài quyết định nếu các bên không có thỏa thuận. Nếu địa điểm giải quyết tranh chấp được tiến hành trên lãnh thổ Việt Nam thì phán quyết phải được coi là tuyên tại Việt Nam mà không phụ thuộc vào nơi Hội đồng trọng tài tiến hành phiên họp để ra phán quyết đó.\n9. Quyết định trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài trong quá trình giải quyết tranh chấp.\n10. Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài.\n11. Trọng tài nước ngoài là Trọng tài được thành lập theo quy định của pháp luật trọng tài nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn để tiến hành giải quyết tranh chấp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong lãnh thổ Việt Nam.\n12. Phán quyết của trọng tài nước ngoài là phán quyết do Trọng tài nước ngoài tuyên ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ở trong lãnh thổ Việt Nam để giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận lựa chọn.", "header": "['Luật Trọng tài thương mại 2010' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 367, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . trọng_tài thương_mại là phương_thức giải_quyết tranh_chấp do các bên thoả_thuận và được tiến_hành theo quy_định của luật này . \n 2 . thoả_thuận trọng_tài là thoả_thuận giữa các bên về việc giải_quyết bằng trọng_tài tranh_chấp có_thể phát_sinh hoặc đã phát_sinh . \n 3 . các bên tranh_chấp là cá_nhân , cơ_quan , tổ_chức việt_nam hoặc nước_ngoài tham_gia tố_tụng trọng_tài với tư_cách nguyên đơn , bị_đơn . \n 4 . tranh_chấp có yếu_tố nước_ngoài là tranh_chấp phát_sinh trong quan_hệ thương_mại , quan_hệ pháp_luật khác có yếu_tố nước_ngoài được quy_định tại bộ luật dân_sự . \n 5 . trọng_tài viên là người được các bên lựa_chọn hoặc được trung_tâm trọng_tài hoặc tòa_án chỉ_định để giải_quyết tranh_chấp theo quy_định của luật này . \n 6 . trọng_tài quy_chế là hình_thức giải_quyết tranh_chấp tại một trung_tâm trọng_tài theo quy_định của luật này và quy_tắc tố_tụng của trung_tâm trọng_tài đó . \n 7 . trọng_tài_vụ_việc là hình_thức giải_quyết tranh_chấp theo quy_định của luật này và trình_tự , thủ_tục do các bên thoả_thuận . \n 8 . địa_điểm giải_quyết tranh_chấp là nơi hội_đồng trọng_tài tiến_hành giải_quyết tranh_chấp theo sự thỏa_thuận lựa_chọn của các bên hoặc do hội_đồng trọng_tài quyết_định nếu các bên không có thỏa_thuận . nếu địa_điểm giải_quyết tranh_chấp được tiến_hành trên lãnh_thổ việt nam thì phán_quyết phải được coi là tuyên tại việt_nam mà không phụ_thuộc vào nơi hội_đồng trọng_tài tiến_hành phiên họp để ra phán_quyết đó . \n 9 . quyết_định trọng_tài là quyết_định của hội_đồng trọng_tài trong quá_trình giải_quyết tranh_chấp . \n 10 . phán_quyết trọng_tài là quyết_định của hội_đồng trọng_tài giải_quyết toàn_bộ nội_dung vụ tranh_chấp và chấm_dứt tố_tụng trọng_tài . \n 11 . trọng_tài nước_ngoài là trọng_tài được thành_lập theo quy_định của pháp_luật trọng_tài nước_ngoài do các bên thỏa_thuận lựa_chọn để tiến_hành giải_quyết tranh_chấp ở ngoài lãnh_thổ việt_nam hoặc trong lãnh_thổ việt_nam . \n 12 . phán_quyết của trọng_tài nước_ngoài là phán_quyết do trọng_tài nước_ngoài tuyên ở ngoài lãnh_thổ việt_nam hoặc ở trong lãnh_thổ việt_nam để giải_quyết tranh_chấp do các bên thỏa_thuận lựa_chọn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài\n1. Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.\n2. Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.\n3. Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.\n4. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.\n5. Phán quyết trọng tài là chung thẩm.", "header": "['Luật Trọng tài thương mại 2010' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc giải_quyết tranh_chấp bằng trọng_tài \n 1 . trọng_tài viên phải tôn_trọng thoả_thuận của các bên nếu thỏa_thuận đó không vi_phạm điều cấm và trái đạo_đức xã_hội . \n 2 . trọng_tài viên phải độc_lập , khách_quan , vô_tư và tuân theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . các bên tranh_chấp đều bình_đẳng về quyền và nghĩa_vụ . hội_đồng trọng_tài có trách_nhiệm tạo điều_kiện để họ thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ của mình . \n 4 . giải_quyết tranh_chấp bằng trọng_tài được tiến_hành không công_khai , trừ trường_hợp các bên có thỏa_thuận khác . \n 5 . phán_quyết trọng_tài là chung_thẩm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài\n1. Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.\n2. Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.\n3. Trường