Document ID: 41890

Title: CỦA BỘ QUỐC PHÒNG, BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2076/1998/TT-LT-BQP-BLĐTBXH-BTC NGÀY 8 THÁNG 7 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ BẢO VỆ BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO. 1- Đối tượng áp dụng: a- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc biên chế tại các đồn Biên phòng. b- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc Bộ đội Biên phòng (không thuộc biên chế tại các đồn Biên phòng) được cấp có thẩm quyền điều động đi làm nhiệm vụ trinh sát, tuần tra, kiểm soát, vận động quần chúng bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia. 2- Mức phụ cấp - Đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng phụ cấp bằng hệ số 0,3 tính trên mức tiền lương tối thiểu do Chính phủ qui định áp dụng đối với cán bộ, công chức Nhà nước; - Đối với Hạ sĩ quan, binh sĩ phụ cấp bằng hệ số 0,3 tính trên phụ cấp quân hàm binh nhì. 3- Cách tính trả - Các đối tượng qui định tại tiết a, điểm 1, mục 1 được tính trả cùng với kỳ lương và phụ cấp quân hàm hàng tháng. Khi rời đồn biên phòng bất kì ngày nào trong tháng (trừ đi phép) từ tháng tiếp theo thôi hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo. - Các đối tượng qui định tại tiết b, điểm 1 được hưởng phụ cấp theo số ngày thực tế đi làm nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền trong Bộ đội Biên phòng quyết định và được tính trả sau mỗi đợt kết thúc làm nhiệm vụ. Ví dụ 1: Một sĩ quan biên chế ở đồn Biên phòng hàng tháng được hưởng phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo là 43.200 đồng (144.000 đồng x 0,3). Ví dụ 2: Một binh sĩ biên chế ở đồn Biên phòng, hàng tháng được hưởng phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo là 12,960 đồng (43.200 đồng x 0,3). Ví dụ 3: Một sĩ quan biên chế ở 1 đơn vị cơ động, trong tháng được điều động đi tuần tra 3 lần, mỗi lần 5 ngày, tổng cộng là 15 ngày, được hưởng phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo là 24. 900 đồng (144.000 đồng x 0,3 x 15 ngày/26 ngày).", "header": "['Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 về chế độ chính sách đối với bộ đội biên phòng do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 357, "lower_segmented_text": "mục i . - chế_độ phụ_cấp trách_nhiệm quản_lý bảo_vệ biên_giới , hải_đảo . 1 - đối_tượng áp_dụng : a - sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân_viên_chức quốc_phòng , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ thuộc biên_chế tại các đồn biên_phòng . b - sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân_viên_chức quốc_phòng , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ thuộc bộ_đội biên_phòng ( không thuộc biên_chế tại các đồn biên_phòng ) được cấp có thẩm_quyền điều_động đi làm nhiệm_vụ trinh_sát , tuần_tra , kiểm_soát , vận_động quần_chúng bảo_vệ chủ_quyền biên_giới quốc_gia . 2 - mức phụ_cấp - đối_với sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân_viên_chức quốc_phòng phụ_cấp bằng hệ_số 0,3 tính trên mức tiền_lương tối_thiểu do chính_phủ qui_định áp_dụng đối_với cán_bộ , công_chức nhà_nước ; - đối_với hạ_sĩ_quan , binh_sĩ phụ_cấp bằng hệ_số 0,3 tính trên phụ_cấp quân_hàm binh_nhì . 3 - cách tính trả - các đối_tượng qui_định tại tiết a , điểm 1 , mục 1 được tính trả cùng với kỳ lương và phụ_cấp quân_hàm hàng tháng . khi rời đồn biên_phòng bất_kì ngày nào trong tháng ( trừ đi_phép ) từ tháng tiếp_theo thôi hưởng khoản phụ_cấp trách_nhiệm bảo_vệ biên_giới , hải_đảo . - các đối_tượng qui_định tại tiết b , điểm 1 được hưởng phụ_cấp theo số ngày thực_tế đi làm nhiệm_vụ do cấp có thẩm_quyền trong bộ_đội biên_phòng quyết_định và được tính trả sau mỗi đợt kết_thúc làm nhiệm_vụ . ví_dụ 1 : một sĩ_quan biên_chế ở đồn biên_phòng hàng tháng được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bảo_vệ biên_giới , hải_đảo là 43.200 đồng ( 144.000 đồng x 0,3 ) . ví_dụ 2 : một binh_sĩ biên_chế ở đồn biên_phòng , hàng tháng được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bảo_vệ biên_giới , hải_đảo là 12,960 đồng ( 43.200 đồng x 0,3 ) . ví_dụ 3 : một sĩ_quan biên_chế ở 1 đơn_vị cơ_động , trong tháng được điều_động đi tuần_tra 3 lần , mỗi lần 5 ngày , tổng_cộng là 15 ngày , được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm bảo_vệ biên_giới , hải_đảo là 24 . 900 đồng ( 144.000 đồng x 0,3 x 15 ngày / 26 ngày ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CÔNG TÁC LÂU NĂM Ở BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO. 1- Đối tượng áp dụng Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng trong Bộ đội Biên phòng thuộc biên chế tại các đồn, đơn vị Biên phòng đóng quân tại các địa bàn sau: - Các xã vùng cao biên giới được công nhận là các xã vùng cao thuộc các tỉnh biên giới theo qui định tại các quyết định hiện hành của Bộ trưởng - Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc và miền núi; - Các đảo xa nằm trên lãnh hải Việt Nam (trừ 13 đảo sau: Cái Bầu, Đình Vũ, Cồn Đen, Cồn Lục, Cồn Vành, Đảo Ne, Đảo Ngư, Đảo Sơn Dương, Hòn La, Hòn Trem Bình Ba, Côn Đảo, Phú Quốc). 2- Mức phụ cấp - Phụ cấp công tác lâu năm ở các xã vùng cao biên giới, hải đảo tính trên tiền lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ: Đủ 5 năm đến dưới 10 năm hưởng mức hệ số: 0,2; Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm hưởng mức hệ số: 0,3; Từ đủ 15 năm trở lên hưởng mức hệ số: 0,4. - Thời gian công tác được tính để hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở các xã vùng cao biên giới, hải đảo là tổng số thời gian công tác thực tế tại đồn, các đơn vị Biên phòng đóng quân ở các xã vùng cao, đảo xa, nếu đứt quãng thì được cộng dồn. 3- Cách tính trả. - Phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo được trả cùng với kỳ lương hàng tháng. - Phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo chỉ trả cho đối tượng đang công tác tại các xã vùng cao biên giới, đảo xa. Khi được điều động đi đơn vị khác không đóng quân tại xã vùng cao biên giới, đảo xa thì thôi hưởng từ tháng tiếp theo. Ví dụ 1: Một sĩ quan biên chế ở 1 đơn vị Biên phòng đóng quân ở 1 xã vùng cao từ 1/1990 đến 6/1998 (8 năm) hàng tháng được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo là 28.800 đ (144.000 đ x 0,2). Ví dụ 2: Một sĩ quan có thời gian công tác tại các địa bàn như sau: Từ tháng 02/1988 đến 02/1990 (2 năm) công tác tại đồn Biên phòng đóng quân ở xã vùng cao. Từ 3/1990 đến 3/1992 (2 năm) công tác tại đồn Biên phòng đóng quân ở đảo xa. Từ 4/1992 đến 4/1993 (1 năm) công tác tại Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Cai. Từ 5/1993 đến 6/1998 (5 năm) công tác tại đảo Bạch Long Vĩ (Đảo xa). Thời gian được tính để hưởng phụ cấp là: 9 năm (2 năm + 2 năm + 5 năm) mức phụ cấp được hưởng hàng tháng là 28.800 đồng (144.000 đồng x 0,2). Ví dụ 3: Một sĩ quan có thời gian công tác như sau: Từ tháng 8/1978 đến 8/1985 (7 năm) công tác tại một đơn vị Biên phòng đóng quân ở 1 xã vùng cao. Từ 9/1985 đến 9/1995 (10 năm) công tác tại 1 đơn vị Biên phòng đóng quân ở 1 xã vùng cao. Từ 10/1995 đến 6/1998 công tác tại Cơ quan Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Hà Giang. Đồng chí sĩ quan này tuy có thời gian công tác ở xã vùng cao biên giới 17 năm nhưng hiện nay đang công tác tại thị xã Hà Giang không phải là xã vùng cao nên không được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo.", "header": "['Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 về chế độ chính sách đối với bộ đội biên phòng do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 628, "lower_segmented_text": "mục ii . - chế_độ phụ_cấp công_tác lâu năm ở biên_giới , hải_đảo . 1 - đối_tượng áp_dụng sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân_viên_chức quốc_phòng trong bộ_đội biên_phòng thuộc biên_chế tại các đồn , đơn_vị biên_phòng đóng quân tại các địa_bàn sau : - các xã vùng_cao biên_giới được công_nhận là các xã vùng_cao thuộc các tỉnh biên_giới theo qui_định tại các quyết_định hiện_hành của bộ_trưởng - chủ_nhiệm uỷ_ban dân_tộc và miền núi ; - các đảo xa nằm trên lãnh_hải việt_nam ( trừ 13 đảo sau : cái bầu , đình vũ , cồn đen , cồn lục , cồn vành , đảo ne , đảo ngư , đảo sơn_dương , hòn la , hòn trem bình ba , côn đảo , phú quốc ) . 2 - mức phụ_cấp - phụ_cấp công_tác lâu năm ở các xã vùng_cao biên_giới , hải_đảo tính trên tiền_lương tối_thiểu theo quy_định của chính_phủ : đủ 5 năm đến dưới 10 năm hưởng mức hệ_số : 0,2 ; từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm hưởng mức hệ_số : 0,3 ; từ đủ 15 năm trở lên hưởng mức hệ_số : 0,4 . - thời_gian công_tác được tính để hưởng phụ_cấp công_tác lâu năm ở các xã vùng_cao biên_giới , hải_đảo là tổng_số thời_gian công_tác thực_tế tại đồn , các đơn