Document ID: 565147

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 (sau đây gọi chung là Luật Sở hữu trí tuệ) về quyền tác giả, quyền liên quan.\n2. Nghị định này không quy định biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền trong trường hợp Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, Nhà nước đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan; trường hợp thuộc giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan thì thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này.", "header": "['Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định chi_tiết một_số điều và biện_pháp thi_hành luật sở_hữu trí_tuệ năm 2005 ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật sở_hữu trí_tuệ năm 2009 ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật kinh_doanh bảo_hiểm , luật sở_hữu trí_tuệ năm 2019 và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật sở_hữu trí_tuệ năm 2022 ( sau đây gọi chung là luật sở_hữu trí_tuệ ) về quyền tác_giả , quyền liên_quan . \n 2 . nghị_định này không quy_định biểu mức và phương_thức thanh_toán tiền bản_quyền trong trường_hợp nhà_nước là đại_diện chủ sở_hữu quyền tác_giả , chủ sở_hữu quyền liên_quan , nhà_nước_đại_diện quản_lý quyền tác_giả , quyền liên_quan ; trường_hợp thuộc giới_hạn quyền tác_giả , giới_hạn quyền liên_quan thì thực_hiện theo quy_định tại điều 35 của nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với:\n1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.\n2. Tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan.\n3. Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.", "header": "['Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với : \n 1 . tác_giả , chủ sở_hữu quyền tác_giả , người biểu_diễn , chủ sở_hữu quyền liên_quan theo quy_định của luật sở_hữu trí_tuệ . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân khác có hoạt_động liên_quan đến quyền tác_giả , quyền liên_quan . \n 3 . cơ_quan có thẩm_quyền quản_lý nhà_nước về quyền tác_giả , quyền liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tác phẩm di cảo là tác phẩm được công bố lần đầu sau khi tác giả chết.\n2. Tác phẩm khuyết danh là tác phẩm không có hoặc chưa có tên tác giả (tên khai sinh hoặc bút danh) trên tác phẩm khi công bố.\n3. Định hình là sự biểu hiện bằng chữ viết, các ký tự khác, đường nét, hình khối, bố cục, màu sắc, âm thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện âm thanh, hình ảnh dưới dạng vật chất nhất định để từ đó có thể nhận biết, sao chép hoặc truyền đạt.\n4. Bản gốc tác phẩm là bản được tồn tại dưới dạng vật chất mà trên đó việc sáng tạo tác phẩm được định hình lần đầu tiên.\n5. Bản sao của tác phẩm là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.\n6. Bản ghi âm, ghi hình là bản định hình các âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác hoặc việc định hình sự tái hiện lại các âm thanh, hình ảnh không phải dưới hình thức định hình gắn với tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự. Bản ghi âm, ghi hình có thể là bản ghi nhằm mục đích phổ biến tin tức trên dịch vụ phát thanh, truyền hình, không gian mạng; bản ghi chương trình biểu diễn nghệ thuật; bản ghi lại hoạt động của một hoặc nhiều người, mô tả các sự kiện, tình huống hoặc chương trình thực tế.\n7. Bản sao của bản ghi âm, ghi hình là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.\n8. Công bố tác phẩm, cuộc biểu diễn đã định hình, bản ghi âm, ghi hình là việc phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn đã định hình, bản ghi âm, ghi hình dưới bất kỳ hình thức nào với số lượng hợp lý đủ để công chúng tiếp cận được tùy theo bản chất của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình. Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm kiến trúc được coi là đã công bố nếu tác phẩm đó được đặt tại nơi công cộng với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả cho công chúng tiếp cận và có thể sao chép. Việc biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc; trình chiếu tác phẩm điện ảnh; đọc trước công chúng tác phẩm văn học; phát sóng tác phẩm văn học, nghệ thuật; trưng bày tác phẩm mỹ thuật; xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc chưa được coi là công bố tác phẩm.\n9. Tác phẩm của tổ chức, cá nhân nước ngoài được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam là tác phẩm chưa được công bố ở bất kỳ nước nào khác trước khi công bố tại Việt Nam.\n10. Tác phẩm của tổ chức, cá nhân nước ngoài được công bố đồng thời tại Việt Nam là tác phẩm được công bố tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở bất kỳ nước nào khác.\n11. Tái phát sóng là việc truyền dẫn phát sóng lại sau thời gian phát sóng hoặc tiếp sóng chương trình cùng thời gian phát sóng của một tổ chức phát sóng.\n12. Tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa là tín hiệu vệ tinh mang chương trình được truyền đi mà một trong hai đặc tính âm thanh, hình ảnh hoặc cả hai đặc tính này đã được biến đổi, thay đổi nhằm mục đích ngăn cản những người không có thiết bị giải mã tín hiệu vệ tinh hợp pháp thu trái phép chương trình được truyền trong tín hiệu đó.\n13. Quyền lợi vật chất khác là các lợi ích mà tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan được hưởng ngoài tiền bản quyền như việc nhận giải thưởng, nhận sách biếu khi xuất bản, nhận vé mời xem chương trình biểu diễn, trình chiếu tác phẩm điện ảnh, trưng bày, triển lãm tác phẩm.\n14. Yếu tố xâm phạm là yếu tố được tạo ra từ hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.\n15. Hành vi bị xem xét là hành vi bị nghi ngờ xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan và bị đưa ra xem xét nhằm kết luận đó có phải là hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hay không.\n16. Đối tượng bị xem xét là đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan và bị đưa ra xem xét nhằm kết luận đó có phải là đối tượng xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hay không.", "header": "['Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 719, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tác_phẩm di_cảo là tác_phẩm được công_bố lần đầu sau khi tác_giả chết . \n 2 . tác_phẩm khuyết_danh là tác_phẩm không có hoặc chưa có tên tác_giả ( tên khai_sinh hoặc bút_danh ) trên tác_phẩm khi công_bố . \n 3 . định_hình là sự biểu_hiện bằng chữ_viết , các ký_tự khác , đường_nét , hình_khối , bố_cục , màu_sắc , âm_thanh , hình_ảnh hoặc sự tái_hiện âm_thanh , hình_ảnh dưới dạng vật_chất nhất_định để từ đó có_thể nhận_biết , sao_chép hoặc truyền_đạt . \n 4 . bản_gốc tác_phẩm là bản được tồn_tại dưới dạng vật_chất mà trên đó việc sáng_tạo tác_phẩm được định_hình lần đầu_tiên . \n 5 . bản_sao của tác_phẩm là bản_sao_chép trực_tiếp hoặc gián_tiếp toàn_bộ hoặc một phần tác_phẩm bằng bất_kỳ phương_tiện hay hình_thức nào . \n 6 . bản ghi_âm , ghi_hình là bản định_hình các âm_thanh , hình_ảnh của cuộc biểu_diễn hoặc các âm_thanh , hình_ảnh khác hoặc việc định_hình_sự tái_hiện lại các âm_thanh , hình_ảnh không phải dưới hình_thức định_hình gắn với tác_phẩm điện_ảnh hoặc tác_phẩm được tạo ra theo phương_pháp tương_tự . bản ghi_âm , ghi_hình có_thể là bản ghi nhằm