Document ID: 489014

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐẾN NĂM 2030

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 quy định tại Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình).\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, thực hiện Chương trình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 75/2021/TT-BTC quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về quản_lý_tài_chính thực_hiện chương_trình phát_triển tài_sản trí_tuệ đến năm 2030 quy_định tại quyết_định số 2205 / qđ - ttg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt chương_trình phát_triển tài_sản trí_tuệ đến năm 2030 ( sau đây gọi là chương_trình ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia quản_lý , thực_hiện chương_trình và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Kinh phí thực hiện Chương trình\n1. Nguồn ngân sách nhà nước:\na) Nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách trung ương để hỗ trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (dự án, đề tài, đề án) và các hoạt động chung, nhiệm vụ thường xuyên của Chương trình do trung ương trực tiếp quản lý, gồm: - Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Chương trình (do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý): Bao gồm các nhiệm vụ đảm bảo các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; trong đó ưu tiên cho các nhiệm vụ thực hiện ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn và các nhiệm vụ có tính chất điển hình, phức tạp, có tính đặc thù về chuyên môn theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (do các Bộ, cơ quan trung ương quản lý): Bao gồm các nhiệm vụ thuộc Chương trình theo tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; - Các hoạt động chung và nhiệm vụ thường xuyên thực hiện Chương trình do Trung ương quản lý.\nb) Nguồn chi ngân sách địa phương: - Nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình do địa phương quản lý; chi các hoạt động chung và nhiệm vụ thường xuyên thực hiện Chương trình do địa phương quản lý; đối ứng thực hiện các nhiệm vụ cấp quốc gia triển khai tại địa phương (trong trường hợp cần thiết huy động thêm nguồn lực của địa phương). Trong đó ưu tiên kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ về đăng ký bảo hộ, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của địa phương, sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP); - Nguồn chi ngân sách địa phương bố trí để lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác thuộc thẩm quyền quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo hộ, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của địa phương và doanh nghiệp.\n2. Nguồn kinh phí khác, gồm:\na) Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình;\nb) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.", "header": "['Thông tư 75/2021/TT-BTC quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 395, "lower_segmented_text": "điều 2 . kinh_phí thực_hiện chương_trình \n 1 . nguồn ngân_sách nhà_nước : \n a ) nguồn chi sự_nghiệp khoa_học và công_nghệ thuộc ngân_sách trung_ương để hỗ_trợ các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ( dự_án , đề_tài , đề_án ) và các hoạt_động chung , nhiệm_vụ thường_xuyên của chương_trình do trung_ương trực_tiếp_quản_lý , gồm : - các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia của chương_trình ( do bộ khoa_học và công_nghệ quản_lý ) : bao_gồm các nhiệm_vụ đảm_bảo các tiêu_chí của nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia theo quy_định của luật_khoa_học và công_nghệ và các văn_bản hướng_dẫn thực_hiện ; trong đó ưu_tiên cho các nhiệm_vụ thực_hiện ở vùng đồng_bào dân_tộc_thiểu_số và miền núi , vùng đặc_biệt khó_khăn và các nhiệm_vụ có tính_chất điển_hình , phức_tạp , có tính đặc_thù về chuyên_môn theo quy_định của bộ khoa_học và công_nghệ ; - các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ ( do các bộ , cơ_quan trung_ương quản_lý ) : bao_gồm các nhiệm_vụ thuộc chương_trình theo tiêu_chí của nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp_bộ ; - các hoạt_động chung và nhiệm_vụ thường_xuyên thực_hiện chương_trình do trung_ương quản_lý . \n b ) nguồn chi ngân_sách địa_phương : - nguồn chi sự_nghiệp khoa_học và công_nghệ thuộc ngân_sách địa_phương để thực_hiện các nhiệm_vụ của chương_trình do địa_phương quản_lý ; chi các hoạt_động chung và nhiệm_vụ thường_xuyên thực_hiện chương_trình do địa_phương quản_lý ; đối_ứng thực_hiện các nhiệm_vụ cấp quốc_gia triển_khai tại địa_phương ( trong trường_hợp cần_thiết huy_động thêm nguồn_lực của địa_phương ) . trong đó ưu_tiên kinh_phí để thực_hiện các nhiệm_vụ về đăng_ký bảo_hộ , nâng cao hiệu_quả quản_lý , khai_thác và phát_triển tài_sản trí_tuệ đối_với nhãn_hiệu tập_thể , nhãn_hiệu chứng_nhận , chỉ_dẫn địa_lý cho các sản_phẩm , dịch_vụ chủ_lực , đặc_thù của địa_phương , sản_phẩm gắn với chương_trình mỗi xã một sản_phẩm ( chương_trình ocop ) ; - nguồn chi ngân_sách địa_phương bố_trí để lồng_ghép thực_hiện các nhiệm_vụ của chương_trình với các chương_trình mục_tiêu quốc_gia , chương_trình quốc_gia , chương_trình phát_triển kinh_tế - xã_hội khác thuộc thẩm_quyền quản_lý nhằm nâng cao hiệu_quả hoạt_động bảo_hộ , quản_lý , khai_thác và phát_triển tài_sản trí_tuệ cho các sản_phẩm , dịch_vụ chủ_lực , đặc_thù của địa_phương và doanh_nghiệp . \n 2 . nguồn kinh_phí khác , gồm : \n a ) kinh_phí của các tổ_chức , cá_nhân , doanh_nghiệp tham_gia thực_hiện các nhiệm_vụ thuộc chương_trình ; \n b ) kinh_phí huy_động từ các nguồn hợp_pháp khác .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác\n1. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, trong đó:\na) Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí đối với các nhiệm vụ quy định tại điểm c khoản 1; khoản 2; các điểm a, b và c khoản 3 và khoản 6 Mục II Điều 1 Quyết định số 2205/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\nb) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1; điểm d và đ khoản 3; khoản 4 và khoản 5 Mục II Điều 1 Quyết định số 2205/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ căn cứ theo nhiệm vụ được phê duyệt theo nguyên tắc như sau: - Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ; - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí trên cơ sở khả năng thu của đơn vị (tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 70% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ); - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp và các tổ chức khác: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.\nc) Nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy địn