Document ID: 425319

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO HẢI VĂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo hải văn.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng với hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia; tổ chức, cá nhân có hoạt động dự báo, cảnh báo được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Sóng lớn là những con sóng trên biển có độ cao (khoảng cách từ chân sóng tới đỉnh sóng) lớn hơn hoặc bằng 2m do bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa.\n2. Nước dâng là hiện tượng nước biển dâng cao hơn mực nước thủy triều do ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa.\n3. Triều cường là hiện tượng thủy triều trong khu vực dâng cao vượt mốc cảnh báo mực nước thủy triều trong khu vực.\n4. Nước lớn là giá trị độ cao và thời gian xuất hiện của mực nước biển cao nhất trong một chu kỳ dao động của thủy triều.\n5. Nước ròng là giá trị độ cao và thời gian xuất hiện của mực nước biển thấp nhất trong một chu kỳ dao động của thủy triều.\n6. Mực nước tổng cộng là tổng độ cao của mực nước thủy triều và nước dâng do bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa.\n7. Dòng chảy biển lớp nước mặt là sự di chuyển ngang của khối nước tầng mặt từ nơi này đến nơi khác trong biển.\nĐiều 4. Nguyên tắc đánh giá\n1. Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo hải văn phải dựa trên việc so sánh thông tin, dữ liệu giữa dự báo và quan trắc được thu thập từ các trạm hải văn, trạm phao, trạm ra đa biển, tàu biển, dữ liệu tái phân tích.\n2. Thời hạn dự báo, cảnh báo phải được đánh giá riêng biệt.\n3. Các yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo có trong bản tin phải được đánh giá.\n4. Chỉ đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo hải văn khi có đầy đủ thông tin quan trắc hoặc có các thông tin từ Ban chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai; Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn và Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn các cấp.\n5. Không quy định đánh giá hướng sóng trong bão, áp thấp nhiệt đới và nước dâng có trị số quan trắc thực tế dưới 0.3m.\nĐiều 5. Quy định về mức đánh giá\n1. Độ tin cậy dự báo, cảnh báo các yếu tố và hiện tượng hải văn được đánh giá theo các mức như sau:\na) Mức “Đủ độ tin cậy” được biểu thị bằng dấu “+” trong các bảng đánh giá độ tin cậy dự báo của các yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo;\nb) Mức “Không đủ độ tin cậy” được biểu thị bằng dấu “-” trong các bảng đánh giá độ tin cậy dự báo của các yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo.\n2. Tính đầy đủ của bản tin dự báo, cảnh báo các yếu tố và hiện tượng hải văn được đánh giá theo mức “đầy đủ” và “không đầy đủ”.\n3. Tính kịp thời của bản tin dự báo, cảnh báo các yếu tố và hiện tượng hải văn được đánh giá theo mức “kịp thời” và “không kịp thời”.", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo hải văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 590, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo hải_văn . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng với hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn quốc_gia ; tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động dự_báo , cảnh_báo được bộ tài_nguyên và môi_trường hoặc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương cấp giấy_phép hoạt_động dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . sóng lớn là những con sóng trên biển có độ cao ( khoảng_cách từ chân sóng tới đỉnh sóng ) lớn hơn hoặc bằng 2m do bão , áp_thấp nhiệt_đới và gió_mùa . \n 2 . nước dâng là hiện_tượng nước biển dâng cao hơn mực nước thủy_triều do ảnh_hưởng của bão , áp_thấp nhiệt_đới và gió_mùa . \n 3 . triều_cường là hiện_tượng thủy_triều trong khu_vực dâng cao vượt mốc cảnh_báo mực nước thủy_triều trong khu_vực . \n 4 . nước_lớn là giá_trị độ cao và thời_gian xuất_hiện của mực nước biển cao nhất trong một chu_kỳ dao_động của thủy_triều . \n 5 . nước_ròng là giá_trị độ cao và thời_gian xuất_hiện của mực nước biển thấp nhất trong một chu_kỳ dao_động của thủy_triều . \n 6 . mực nước tổng_cộng là tổng_độ cao của mực nước thủy_triều và nước dâng do bão , áp_thấp nhiệt_đới và gió_mùa . \n 7 . dòng_chảy biển lớp nước mặt là sự di_chuyển ngang của khối nước tầng mặt từ nơi này đến nơi khác trong biển . \n điều 4 . nguyên_tắc đánh_giá \n 1 . đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo hải_văn phải dựa trên việc so_sánh thông_tin , dữ_liệu giữa dự_báo và quan_trắc được thu_thập từ các trạm hải_văn , trạm phao , trạm ra đa biển , tàu_biển , dữ_liệu tái_phân_tích . \n 2 . thời_hạn dự_báo , cảnh_báo phải được đánh_giá riêng_biệt . \n 3 . các yếu_tố , hiện_tượng dự_báo , cảnh_báo có trong bản tin phải được đánh_giá . \n 4 . chỉ đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo hải_văn khi có đầy_đủ thông_tin quan_trắc hoặc có các thông_tin từ ban chỉ_đạo trung_ương về phòng , chống thiên_tai ; ủy ban quốc_gia ứng_phó sự_cố , thiên_tai và tìm_kiếm cứu nạn và ban chỉ_huy phòng , chống thiên_tai và tìm_kiếm cứu nạn các cấp . \n 5 . không quy_định đánh_giá hướng sóng trong bão , áp_thấp nhiệt_đới và nước dâng có trị_số quan_trắc thực_tế dưới 0.3 m . \n điều 5 . quy_định về mức đánh_giá \n 1 . độ tin_cậy dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố và hiện_tượng hải_văn được đánh_giá theo các mức như sau : \n a ) mức “ đủ độ tin_cậy ” được biểu_thị bằng dấu “ + ” trong các bảng đánh_giá độ tin_cậy dự_báo của các yếu_tố , hiện_tượng dự_báo , cảnh_báo ; \n b ) mức “ không đủ độ tin_cậy ” được biểu_thị bằng dấu “ - ” trong các bảng đánh_giá độ tin_cậy dự_báo của các yếu_tố , hiện_tượng dự_báo , cảnh_báo . \n 2 . tính đầy_đủ của bản tin dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố và hiện_tượng hải_văn được đánh_giá theo mức “ đầy_đủ ” và “ không đầy_đủ ” . \n 3 . tính kịp_thời của bản tin dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố và hiện_tượng hải_văn được đánh_giá theo mức “ kịp_thời ” và “ không kịp_thời ” .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Các biến được đánh giá\n1. Các biến liên tục:\na) Sóng biển: Độ cao và hướng;\nb) Thủy triều: Độ cao và thời điểm xuất hiện nước lớn, nước ròng;\nc) Dòng chảy biển lớp nước mặt: Vận tốc và hướng;\nd) Nước dâng: Độ cao và thời điểm xuất hiện nước dâng cao nhất;\nđ) Mực nước tổng cộng trong bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa: Độ cao và thời điểm xuất hiện mực nước tổng cộng cao nhất.\n2. Các biến phân nhóm:\na) Hiện tượng sóng lớn;\nb) Hiện tượng triều cường;\nc) Hiện tượng nước dâng.", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo hải văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT'\n 'Mục 1. Xác định sai số từ sản phẩm mô hình dự báo']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "điều 6 . các biến được đánh_giá \n 1 . các biến liên_tục : \n a ) sóng biển : độ cao và hướng ; \n b ) thủy_triều : độ cao và thời_điểm xuất_hiện nước_lớn , nước_ròng ; \n c ) dòng_chảy biển lớp nước mặt : vận_tốc và hướng ; \n d ) nước dâng : độ cao và thời_điểm xuất_hiện nước dâng cao nhất ; \n đ ) mực nước tổng_cộng trong bão , áp_thấp nhiệt_đới và gió_mùa : độ cao và thời_điểm xuất_hiện mực nước tổng_cộng cao nhất . \n 2 . các biến phân nhóm : \n a ) hiện_tượng sóng lớn ; \n b ) hiện_tượng triều_cường ; \n c ) hiện_tượng nước dâng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đánh giá sai số cho biến liên tục:\na) Sai số trung bình (ký hiệu là ME) được xác định theo công thức: Trong đó: N là số lần phát báo; fi là trị số dự báo, cảnh báo thứ i; oi là trị số quan trắc tương ứng thứ i;\nb) Sai số tuyệt đối trung bình (ký hiệu là MAE) được xác định theo công thức:\nc) Sai số bình phương trung bình (ký hiệu là RMSE) được xác định theo công thức:", "header": "['Thông tư 16/2019/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo hải văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT'\n 'Mục 1. Xác định sai số từ sản phẩm mô hình dự báo'\n