Document ID: 343286

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM VÀ CÔNG BỐ CƠ SỞ KHÁM SỨC KHỎE CHO THUYỀN VIÊN

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam. Ban hành kèm theo Thông tư này:\n1. Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam (sau đây viết tắt là thuyền viên) tại Phụ lục số I.\n2. Danh mục các bệnh, tật không đủ điều kiện làm việc trên tàu biển Việt Nam tại Phụ lục số II.", "header": "['Thông tư 22/2017/TT-BYT quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA THUYỀN VIÊN, THỦ TỤC, NỘI DUNG VÀ HỒ SƠ VÀ KHÁM SỨC KHỎE CHO THUYỀN VIÊN']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 1 . tiêu_chuẩn sức_khỏe của thuyền_viên làm_việc trên tàu_biển việt_nam . ban_hành kèm theo thông_tư này : \n 1 . bảng tiêu_chuẩn sức_khỏe của thuyền_viên làm_việc trên tàu_biển việt_nam ( sau đây viết tắt là thuyền_viên ) tại phụ_lục số i . \n 2 . danh_mục các bệnh , tật không đủ điều_kiện làm_việc trên tàu_biển việt_nam tại phụ_lục số ii .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thủ tục, nội dung và hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho thuyền viên\n1. Việc khám sức khỏe (sau đây viết tắt là KSK) cho thuyền viên chỉ được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và công bố là cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.\n2. Thủ tục KSK, KSK định kỳ đối với thuyền viên được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2013/TT-BYT).\n3. Nội dung KSK đối với thuyền viên:\na) Việc KSK cho thuyền viên phải áp dụng theo Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam quy định tại Phụ lục số I Thông tư này và Danh mục các bệnh, tật không đủ điều kiện làm việc trên tàu biển Việt Nam quy định tại Phụ lục số II Thông tư này.\nb) Việc KSK định kỳ cho thuyền viên phải theo các nội dung ghi trong sổ khám sức khỏe định kỳ của thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này.\nc) Cơ sở KSK cho thuyền viên lập Hồ sơ KSK cho thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này và được lưu tại cơ sở đó.\n4. Cấp Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên:\na) Trường hợp thuyền viên đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định tại Phụ lục số I Thông tư này, cơ sở KSK cấp Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên có giá trị trong thời hạn 18 tháng, kể từ ngày ký.\nb) Trường hợp thuyền viên đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định tại Phụ lục số I Thông tư này nhưng mắc một hoặc một số bệnh, tật quy định tại Phụ lục số II Thông tư này, đồng thời chủ tàu có văn bản gửi cơ sở KSK cho thuyền viên đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe và thuyền viên có Giấy cam kết tự nguyện đi làm việc trên tàu biển theo mẫu quy định tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này, Thủ trưởng cơ sở KSK xem xét cấp Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký.\nc) Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên được lập thành 03 (ba) bản: 01 (một) bản gửi thuyền viên để lưu vào Hồ sơ của tàu, 01 (một) bản lưu vào hồ sơ của cá nhân thuyền viên do cơ quan quản lý thuyền viên lưu trữ và 01 (một) bản lưu tại cơ sở KSK cho thuyền viên.\n5. Việc trả Hồ sơ KSK, Giấy chứng nhận sức khỏe và sổ KSK định kỳ đối với thuyền viên được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 8 Thông tư số 14/2013/TT-BYT.", "header": "['Thông tư 22/2017/TT-BYT quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA THUYỀN VIÊN, THỦ TỤC, NỘI DUNG VÀ HỒ SƠ VÀ KHÁM SỨC KHỎE CHO THUYỀN VIÊN']", "len_tokenizer": 569, "lower_segmented_text": "điều 2 . thủ_tục , nội_dung và hồ_sơ khám sức_khỏe và khám sức_khỏe định_kỳ cho thuyền_viên \n 1 . việc khám sức_khỏe ( sau đây viết tắt là ksk ) cho thuyền_viên chỉ được thực_hiện_tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh và công_bố là cơ_sở khám sức_khỏe cho thuyền_viên . \n 2 . thủ_tục ksk , ksk định_kỳ đối_với thuyền_viên được thực_hiện theo quy_định tại điều 5 thông_tư số 14 / 2013 / tt - byt ngày 06 tháng 5 năm 2013 của bộ_trưởng bộ y_tế về hướng_dẫn khám sức_khỏe ( sau đây viết tắt là thông_tư số 14 / 2013 / tt - byt ) . \n 3 . nội_dung ksk đối_với thuyền_viên : \n a ) việc ksk cho thuyền_viên phải áp_dụng theo bảng tiêu_chuẩn sức_khỏe của thuyền_viên làm_việc trên tàu_biển việt nam quy_định tại phụ_lục số i thông_tư này và danh_mục các bệnh , tật không đủ điều_kiện làm_việc trên tàu_biển việt nam quy_định tại phụ_lục số ii thông_tư này . \n b ) việc ksk định_kỳ cho thuyền_viên phải theo các nội_dung ghi trong sổ khám sức_khỏe định_kỳ của thuyền_viên theo mẫu quy_định tại phụ_lục số iii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n c ) cơ_sở ksk cho thuyền_viên lập hồ_sơ ksk cho thuyền_viên theo mẫu quy_định tại phụ_lục số iv ban_hành kèm theo thông_tư này và được lưu tại cơ_sở đó . \n 4 . cấp giấy chứng_nhận sức_khỏe thuyền_viên : \n a ) trường_hợp thuyền_viên đủ tiêu_chuẩn sức_khỏe theo quy_định tại phụ_lục số i thông_tư này , cơ_sở ksk cấp giấy chứng_nhận sức_khỏe thuyền_viên theo mẫu quy_định tại phụ_lục số v ban_hành kèm theo thông_tư này . giấy chứng_nhận sức_khỏe thuyền_viên có giá_trị trong thời_hạn 18 tháng , kể từ ngày ký . \n b ) trường_hợp thuyền_viên đủ tiêu_chuẩn sức_khỏe theo quy_định tại phụ_lục số i thông_tư này nhưng mắc một hoặc một_số bệnh , tật quy_định tại phụ_lục số ii thông_tư này , đồng_thời chủ tàu có văn_bản gửi cơ_sở ksk cho thuyền_viên đề_nghị cấp giấy chứng_nhận sức_khỏe và thuyền_viên có giấy cam_kết tự_nguyện đi làm_việc trên tàu_biển theo mẫu quy_định tại phụ_lục số vi ban_hành kèm theo thông_tư này , thủ_trưởng cơ_sở ksk xem_xét cấp giấy chứng_nhận sức_khỏe thuyền_viên theo mẫu quy_định tại phụ_lục số v ban_hành kèm theo thông_tư này . giấy chứng_nhận sức_khỏe thuyền_viên có giá_trị trong thời_hạn 12 tháng , kể từ ngày ký . \n c ) giấy chứng_nhận sức_khỏe thuyền_viên được lập thành 03 ( ba ) bản : 01 ( một ) bản gửi thuyền_viên để lưu vào hồ_sơ của tàu , 01 ( một ) bản lưu vào hồ_sơ của cá_nhân thuyền_viên do cơ_quan quản_lý thuyền_viên lưu_trữ và 01 ( một ) bản lưu tại cơ_sở ksk cho thuyền_viên . \n 5 . việc trả hồ_sơ ksk , giấy chứng_nhận sức_khỏe và sổ ksk định_kỳ đối_với thuyền_viên được thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 , khoản 2 , khoản 4 điều 8 thông_tư số 14 / 2013 / tt - byt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Chương II. CÔNG BỐ CƠ SỞ KHÁM SỨC KHỎE CHO THUYỀN VIÊN\nĐiều 3. Yêu cầu đối với cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện KSK cho thuyền viên phải đáp ứng đủ quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là Nghị định số 109/2016/NĐ-CP) và các yêu cầu sau đây:\n1. Đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Bác sỹ thực hiện KSK và người kết luận kết quả KSK phải có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ đào tạo về y học biển. Người ký kết luận KSK phải có ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B trở lên (đọc và hiểu Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên bằng tiếng Anh).\n3. Có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp để khám, phát hiện được các tình trạng bệnh, tật theo Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên quy định tại Điều 4 Thông tư này.\nĐiều 4. Công bố cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe cho thuyền viên. Việc công bố cơ sở đủ điều kiện KSK cho thuyền viên được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 43, khoản 4 và khoản 5 Điều 44 của Nghị định 109/2016/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 22/2017/TT-BYT quy định tiêu chuẩn