Document ID: 41433

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 14/1998/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 3 NĂM 1998 VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 1992; Để thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và tiết kiệm tài sản nhà nước; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. \n1. Tài sản nhà nước là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời.\n2. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước đã chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội là tài sản thuộc sở hữu của tổ chức đó.\nĐiều 2. Tài sản nhà nước bao gồm:\n1. Tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp là những tài sản Nhà nước giao cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp quản lý và sử dụng gồm:\na) Đất đai;\nb) Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;\nc) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;\nd) Các phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác.\n2. Tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia bao gồm:\na) Hệ thống các công trình giao thông vận tải;\nb) Hệ thống các công trình thủy lợi;\nc) Hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước;\nd) Các công trình văn hoá;\nđ) Các công trình kết cấu hạ tầng khác.\n3. Tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.\n4. Tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước theo qui định của pháp luật, bao gồm:\na) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quĩ Nhà nước và tiền phạt do vi phạm pháp luật;\nb) Tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, vắng chủ, vô chủ và các tài sản khác theo qui định của pháp luật là tài sản nhà nước;\nc) Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, đóng góp và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu tài sản khác cho Nhà nước, tài sản viện trợ của Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế khác.\n5. Tài sản dự trữ nhà nước.\n6. Đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời (sau đây gọi chung là đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác).\nĐiều 3. \n1. Phạm vi quản lý tài sản nhà nước theo Nghị định này được qui định như sau:\na) Đối với tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp và tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước theo qui định của pháp luật thì thực hiện chế độ đăng ký, báo cáo tài sản; qui định thẩm quyền quyết định mua sắm, tiếp nhận tài sản; chế độ quản lý, sử dụng và xử lý tài sản;\nb) Đối với tài sản dự trữ nhà nước thì thực hiện chế độ báo cáo tài sản và chế độ quản lý tài chính trong quá trình mua vào, bán ra và quản lý vốn ngân sách nhà nước cho dự trữ tài sản. Việc quản lý tài sản dự trữ bằng hiện vật thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ;\nc) Đối với tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác thì thực hiện chế độ báo cáo tài sản, chế độ quản lý tài chính trong quá trình điều tra, qui hoạch, tìm kiếm, đo đạc, xác định tài sản và chế độ quản lý tài chính trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo, khai thác, sử dụng tài sản.\n2. Đối với tài sản nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp thì thực hiện quản lý theo qui định của pháp luật về doanh nghiệp; Đối với tài sản thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng thực hiện việc quản lý theo qui định riêng của Chính phủ. Đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện việc quản lý theo quy định của pháp luật về nhà ở.\nĐiều 4. Tài sản nhà nước được kiểm tra, kiểm kê, đăng ký, theo dõi về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật.\nĐiều 5. \n1.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là cấp Bộ), ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước tại ngành mình, địa phương mình theo qui định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n2. Cơ quan nhà nước khác ở Trung ương; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở trung ương (sau đây gọi chung là các tổ chức ở trung ương) có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức mình theo qui định của pháp luật.\nĐiều 6. Các đơn vị, cá nhân được giao trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm:\n1. Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước theo đúng qui định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan;\n2. Lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa, cải tạo, thanh lý tài sản nhà nước giao cho đơn vị theo đúng qui định của Nhà nước. Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức;\n3. Bảo vệ, giữ gìn tài sản nhà nước.\nĐiều 7. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.", "header": "['Nghị định 14/1998/NĐ-CP về quản lý tài sản Nhà nước']", "len_tokenizer": 912, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . \n 1 . tài_sản nhà_nước là những tài_sản được hình_thành từ nguồn ngân_sách nhà_nước hoặc có nguồn_gốc từ ngân_sách nhà_nước , tài_sản được xác_lập quyền sở_hữu của nhà_nước theo quy_định của pháp_luật , đất_đai , rừng , núi , sông , hồ , nguồn nước , tài_nguyên trong lòng đất , nguồn lợi ở vùng_biển , thềm lục_địa và vùng_trời . \n 2 . tài_sản thuộc sở_hữu toàn dân mà nhà_nước đã chuyển_giao quyền sở_hữu cho tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội là tài_sản thuộc sở_hữu của tổ_chức đó . \n điều 2 . tài_sản nhà_nước bao_gồm : \n 1 . tài_sản nhà_nước khu_vực hành_chính sự_nghiệp là những tài_sản nhà_nước giao cho các cơ_quan nhà_nước , các đơn_vị sự_nghiệp , các đơn_vị lực_lượng vũ_trang , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp quản_lý và sử_dụng gồm : \n a ) đất_đai ; \n b ) nhà , công_trình xây_dựng khác gắn liền với đất_đai ; \n c ) các tài_sản khác gắn liền với đất_đai ; \n d ) các phương_tiện giao_thông vận_tải , trang thiết_bị làm_việc và các tài_sản khác . \n 2 . tài_sản thuộc kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ_lợi_ích công_cộng , lợi_ích quốc_gia bao_gồm : \n a ) hệ_thống các công_trình giao_thông vận_tải ; \n b ) hệ_thống các công_trình thủy_lợi ; \n c ) hệ_thống chiếu sáng , cấp thoát nước ; \n d ) các công_trình văn_hoá ; \n đ ) các công_trình kết_cấu_hạ_tầng khác . \n 3 . tài_sản nhà_nước tại doanh_nghiệp . \n 4 . tài_sản được xác_lập sở_hữu của nhà_nước theo qui_định của pháp_luật , bao_gồm : \n a ) tài_sản là tang_vật , phương_tiện vi_phạm_pháp_luật bị tịch_thu sung quĩ nhà_nước và tiền phạt do vi_phạm_pháp_luật ; \n b ) tài_sản bị chôn dấu , chìm_đắm được tìm thấy ; tài_sản bị đánh_rơi , bỏ quên , vắng chủ , vô_chủ và các tài_sản khác theo qui_định của pháp_luật là tài_sản nhà_nước ; \n c ) tài_sản do tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước biếu , tặng , đóng_góp và các hình_thức chuyển_giao quyền sở_hữu tài_sản khác cho nhà_nước , tài_sản viện_trợ của chính_phủ , tổ_chức phi chính_phủ nước_ngoài và các tổ_chức quốc_tế khác . \n 5 . tài_sản dự_trữ nhà_nước . \n 6 . đất_đai , rừng , núi , sông , hồ , nguồn nước , tài_nguyên trong lòng đất , nguồn lợi ở vùng_biển , thềm lục_địa và vùng_trời ( sau đây gọi chung là đất_đai , tài_nguyên thiên_nhiên khác ) . \n điều 3 . \n 1 . phạm_vi quản_lý_tài_sản nhà_nước theo nghị_định này được qui_định như sau : \n a ) đối_với tài_sản nhà_nước khu_vực hành_chính sự_nghiệp và tài_sản được xác_lập sở_hữu của nhà_nước theo qui_định của pháp_luật thì thực_hiện chế_độ đăng_ký , báo_cáo tài_sản ; qui_định thẩm_quyền quyết_định mua_sắm , tiếp_nhận tài_sản ; chế_độ quản_lý , sử_dụng và xử_lý_tài_sản ; \n b ) đối_với tài_sản dự_trữ nhà_nước thì thực_hiện chế_độ báo_cáo tài_sản và chế_độ quản_lý_tài_chính trong quá_trình mua vào , bán ra và quản_lý vốn ngân_sách nhà_nước cho dự_trữ tài_sản . việc quản_lý_tài_sản dự_trữ bằng hiện_vật thực_hiện theo quy_định hiện_hành của chính_phủ ; \n c ) đối_với tài_sản nhà_nước thuộc kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ_lợi_ích công_cộng , lợi_ích quốc_gia , đất_đai và tài_nguyên thiên_nhiên khác thì thực_hiện chế_độ báo_cáo tài_sản , chế_đ