Document ID: 549033

Title: BAN HÀNH BỘ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHUYÊN NGÀNH LẮP ĐẶT ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN VÀ LẮP ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Nội dung định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện. a. Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện quy định mức hao phí về vật liệu phục vụ lắp đặt, lao động, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt như 1 cột, 1 km dây .v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác lắp đặt (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo công tác lắp đặt liên tục, đúng quy trình quy phạm kỹ thuật). b. Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hoá chung; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lắp đặt. c. Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện bao gồm: Mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó: - Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác lắp đặt theo điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể. - Bảng các hao phí định mức gồm: + Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu cần dùng cho máy thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt. Mức hao phí vật liệu tính toán trong định mức đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công theo quy định. Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu. Trong tập định mức không bao gồm các loại vật tư, thiết bị thuộc đối tượng lắp đặt. + Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc, thu dọn hiện trường thi công. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc công nhân. Cấp bậc công nhân là cấp bậc bình quân của các công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt. + Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác lắp đặt. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.", "header": "['Thông tư 36/2022/TT-BCT về Bộ định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Phần I. ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHUYÊN NGÀNH LẮP ĐẶT ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN']", "len_tokenizer": 458, "lower_segmented_text": "điều 1 . nội_dung định mức dự_toán chuyên_ngành lắp_đặt đường_dây tải_điện . a . định mức dự_toán chuyên_ngành lắp_đặt đường_dây tải_điện quy_định mức hao_phí về vật_liệu phục_vụ lắp_đặt , lao_động , máy và thiết_bị thi_công để hoàn_thành một đơn_vị khối_lượng công_tác lắp_đặt như 1 cột , 1 km dây . v . v . từ khâu chuẩn_bị đến khâu kết_thúc công_tác lắp_đặt ( kể_cả những hao_phí cần_thiết do yêu_cầu kỹ_thuật và tổ_chức sản_xuất nhằm đảm_bảo công_tác lắp_đặt liên_tục , đúng quy_trình quy_phạm kỹ_thuật ) . b . định mức dự_toán chuyên_ngành lắp_đặt đường_dây tải_điện được lập trên cơ_sở các quy_chuẩn , tiêu_chuẩn xây_dựng ; quy_phạm kỹ_thuật về thiết_kế - thi_công - nghiệm_thu ; mức cơ_giới_hoá chung ; trang thiết_bị kỹ_thuật , biện_pháp thi_công và những tiến_bộ khoa_học kỹ_thuật trong lắp_đặt . c . định mức dự_toán chuyên_ngành lắp_đặt đường_dây tải_điện bao_gồm : mã_hiệu , tên công_tác , đơn_vị tính , thành_phần công_việc , quy_định áp_dụng ( nếu có ) và bảng các hao_phí định_mức ; trong đó : - thành_phần công_việc quy_định nội_dung các bước công_việc từ khi chuẩn_bị đến khi hoàn_thành_công_tác lắp_đặt theo điều_kiện kỹ_thuật , điều_kiện thi_công và biện_pháp thi_công_cụ_thể . - bảng các hao_phí định mức gồm : + mức hao_phí vật_liệu : là số_lượng vật_liệu chính , vật_liệu phụ , các cấu_kiện hoặc các bộ_phận rời lẻ , vật_liệu luân_chuyển ( không kể vật_liệu cần dùng cho máy thi_công và những vật_liệu tính trong chi_phí chung ) cần_thiết cho việc thực_hiện và hoàn_thành một đơn_vị khối_lượng công_tác lắp_đặt . mức hao_phí vật_liệu tính_toán trong định_mức đã bao_gồm hao_hụt vật_liệu ở khâu thi_công theo quy_định . mức hao_phí vật_liệu khác được tính bằng tỷ_lệ % trên chi_phí vật_liệu . trong tập định_mức không bao_gồm các loại vật_tư , thiết_bị thuộc đối_tượng lắp_đặt . + mức hao_phí lao_động : là số ngày_công_lao_động của công_nhân trực_tiếp và công_nhân phục_vụ cần_thiết để hoàn_thành một đơn_vị khối_lượng công_tác lắp_đặt từ khi chuẩn_bị đến khi kết_thúc , thu_dọn hiện_trường thi_công . mức hao_phí lao_động được tính bằng số ngày_công theo cấp_bậc công_nhân . cấp_bậc công_nhân là cấp_bậc bình_quân của các công_nhân trực_tiếp và công_nhân phục_vụ tham_gia thực_hiện một đơn_vị khối_lượng công_tác lắp_đặt . + mức hao_phí máy thi_công : là số ca sử_dụng máy thi_công trực_tiếp thi_công , máy phục_vụ cần_thiết ( nếu có ) để hoàn_thành một đơn_vị khối_lượng công_tác lắp_đặt từ khi chuẩn_bị đến khi kết_thúc công_tác lắp_đặt . mức hao_phí máy thi_công trực_tiếp thi_công được tính bằng số_lượng ca máy sử_dụng . mức hao_phí máy phục_vụ được tính bằng tỷ_lệ % trên chi_phí máy thi_công trực_tiếp thi_công .", "pointer_link": "['Phần I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Kết cấu định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện. Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu lắp đặt và được mã hoá thống nhất bao gồm 04 chương:", "header": "['Thông tư 36/2022/TT-BCT về Bộ định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Phần I. ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHUYÊN NGÀNH LẮP ĐẶT ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 2 . kết_cấu định mức dự_toán chuyên_ngành lắp_đặt đường_dây tải_điện . định mức dự_toán chuyên_ngành lắp_đặt đường_dây tải_điện được trình_bày theo nhóm , loại công_tác hoặc kết_cấu lắp_đặt và được mã_hoá thống_nhất bao_gồm 04 chương :", "pointer_link": "['Phần I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định và hướng dẫn áp dụng\na) Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện được áp dụng thống nhất trong cả nước, làm cơ sở để lập đơn giá xây dựng công tác lắp đặt các công trình đường dây tải điện có cấp điện áp từ 0,4 kV trở lên.\nb) Trong định mức dự toán đã tính đến công tác vận chuyển vật tư, vật liệu, phụ kiện, thiết bị trong phạm vi 30 m từ vị trí lắp đặt.\nc) Trường hợp lắp đặt vật tư/thiết bị gần khu vực đang mang điện vận hành có ảnh hưởng đến an toàn, thao tác và năng suất lao động của người công nhân thì định mức nhân công được nhân với hệ số 1,25 của định mức tương ứng.\nd) Trong một số chương công tác của định mức dự toán còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác lắp đặt phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.\nđ) Nếu trên đường dây có lắp đặt dao cách ly, máy cắt phụ tải, lắp tụ bù thì áp dụng theo định mức tương ứng trong công tác lắp đặt trạm biến áp.\ne) Định mức dự toán các công tác xây dựng thực hiện hoàn toàn bằng thủ công chỉ được áp dụng trong trường hợp điều kiện thi công không thực hiện được bằng máy.\ng) Định mức dự toán các công tác xây dựng không quy định trong tập định mức này (như: đào, đắp đất; bê tông; cốt thép; ván khuôn; đóng cọc; ...) áp dụng theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành.\nh) Một số công tác phục vụ lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp không quy định trong tập định mức này (như công tác sơn sắt thép, công tác bảo vệ cáp ngầm bằng tấm đan bê tông, lắp đặt ống nhựa PVC bảo vệ cáp,...) sẽ được áp dụng theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành.", "header": "['Thông tư 36/2022/TT-BCT về Bộ định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'