Document ID: 302943

Title: HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH KHI CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THAM GIA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI, CÂN ĐỐI CUNG CẦU CHO NỀN KINH TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHHMTV) do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và có tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc tự nguyện đăng ký thực hiện theo chủ trương của Nhà nước không vì mục đích lợi nhuận và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.\n2. Đối tượng áp dụng bao gồm: Công ty TNHHMTV do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty) tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế; cơ quan đại diện chủ sở hữu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế.\n3. Các hoạt động trong lĩnh vực an ninh quốc phòng, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ và Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15/10/2015 của Chính phủ không thuộc phạm vi, đối tượng áp dụng Thông tư này.", "header": "['Thông tư 14/2016/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 231, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng và phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn cơ_chế_tài_chính khi các công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên ( tnhhmtv ) do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh theo luật doanh_nghiệp và có tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ chính_trị , đảm_bảo_an_sinh xã_hội , cân_đối cung_cầu cho nền kinh_tế theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ hoặc tự_nguyện đăng_ký thực_hiện theo chủ_trương của nhà_nước không vì mục_đích lợi_nhuận và được thủ_tướng chính_phủ chấp_thuận . \n 2 . đối_tượng áp_dụng bao_gồm : công_ty tnhhmtv do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( các tập_đoàn kinh_tế , tổng công_ty , công_ty ) tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ chính_trị , đảm_bảo_an_sinh xã_hội , cân_đối cung_cầu cho nền kinh_tế ; cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến thực_hiện nhiệm_vụ chính_trị , đảm_bảo_an_sinh xã_hội , cân_đối cung_cầu cho nền kinh_tế . \n 3 . các hoạt_động trong lĩnh_vực an_ninh quốc_phòng , cung_ứng các sản_phẩm , dịch_vụ công_ích theo quy_định tại nghị_định số 130 / 2013 / nđ - cp ngày 16 / 10 / 2013 của chính_phủ và nghị_định số 93 / 2015 / nđ - cp ngày 15 / 10 / 2015 của chính_phủ không thuộc phạm_vi , đối_tượng áp_dụng thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Công ty TNHHMTV do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:\na) Công ty TNHHMTV là công ty mẹ của các Tập đoàn kinh tế; công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con;\nb) Công ty TNHHMTV độc lập trực thuộc các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, trực thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty.\nc) Các công ty TNHHMTV do doanh nghiệp nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.\n2. “Thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế” (sau đây viết tắt là “thực hiện nhiệm vụ chính trị”) là thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo, quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc tự nguyện đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo chủ trương của Nhà nước không vì mục đích lợi nhuận và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.\n3. “Hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp”: bao gồm các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không bao gồm hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị.", "header": "['Thông tư 14/2016/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 216, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ công_ty tnhhmtv do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ” ( sau đây gọi là doanh_nghiệp ) bao_gồm : \n a ) công_ty tnhhmtv là công_ty_mẹ của các tập_đoàn kinh_tế ; công_ty_mẹ của tổng công_ty nhà_nước ; công_ty_mẹ trong mô_hình công_ty_mẹ - công_ty_con ; \n b ) công_ty tnhhmtv độc_lập trực_thuộc các bộ , ngành , ubnd các tỉnh , trực_thuộc các tập_đoàn , tổng công_ty . \n c ) các công_ty tnhhmtv do doanh_nghiệp nhà_nước sở_hữu 100 % vốn điều_lệ . \n 2 . “ thực_hiện nhiệm_vụ chính_trị , đảm_bảo_an_sinh xã_hội , cân_đối cung_cầu cho nền kinh_tế ” ( sau đây viết tắt là “ thực_hiện nhiệm_vụ chính_trị ” ) là thực_hiện nhiệm_vụ theo chỉ_đạo , quyết_định của thủ_tướng chính_phủ hoặc tự_nguyện đăng_ký thực_hiện nhiệm_vụ theo chủ_trương của nhà_nước không vì mục_đích lợi_nhuận và được thủ_tướng chính_phủ chấp_thuận . \n 3 . “ hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh chung của doanh_nghiệp ” : bao_gồm các hoạt_động_kinh_doanh của doanh_nghiệp , không bao_gồm hoạt_động thực_hiện nhiệm_vụ chính_trị .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TÀI CHÍNH KHI CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI CÂN ĐỐI CUNG CẦU CHO NỀN KINH TẾ\nĐiều 3. Cơ chế miễn giảm về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê mặt nước. Các doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị nếu thỏa mãn các điều kiện về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước đối với diện tích đất, diện tích thuê mặt nước sử dụng đúng mục đích, nhiệm vụ chính trị theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.\nĐiều 4. Quản lý doanh thu. Các doanh nghiệp mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ khi tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế.\nĐiều 5. Quản lý chi phí. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình các doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị được hạch toán riêng và phải đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan. Các doanh nghiệp mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng chi phí phát sinh trong quá trình các doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị theo nguyên tắc:\n1. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng, hạch toán riêng tài sản cố định, tài sản lưu động và chi phí khác phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị thì tập hợp các chi phí theo chứng từ thực tế.\n2. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chung tài sản cố định, tài sản lưu động, không thể tách riêng chi phí khác khi thực hiện nhiệm vụ chính trị thì thực hiện phân bổ chi phí (gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tài sản lưu động và chi phí khác) theo tỷ lệ doanh thu của phần hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ khi tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị với tổng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp.\nĐiều 6. Các khoản nộp ngân sách nhà nước. Các khoản nộp ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành.\nĐiều 7. Xử lý chênh lệch doanh thu và chi phí. Chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ khi tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị được hạch toán vào kết quả sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp để thực hiện xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo qu