Document ID: 170349

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT DO HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH Y KHOA THỰC HIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định trình tự và thủ tục hồ sơ khám giám định để xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng Giám định y khoa thực hiện.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với những trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 15 Luật người khuyết tật, cụ thể như sau:\n1. Những trường hợp đã được Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã được thành lập theo quy định tại Điều 16 Luật người khuyết tật thực hiện xác định mức độ khuyết tật (sau đây gọi là Hội đồng xác định mức độ khuyết tật), nhưng không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật.\n2. Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.\n3. Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật hoặc cá nhân hoặc cơ quan hoặc tổ chức có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, không chính xác.\nĐiều 3. Cơ quan thực hiện\n1. Chính quyền địa phương nơi người khuyết tật cư trú.\n2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã (sau đây gọi tắt là phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện) nơi người khuyết tật cư trú.\n3. Hội đồng Giám định y khoa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Hội đồng Giám định y khoa tỉnh).\n4. Hội đồng Giám định y khoa Trung ương; Phân Hội đồng Giám định y khoa Trung ương I và Phân Hội đồng Giám định y khoa Trung ương II (sau đây gọi tắt là Hội đồng Giám định y khoa Trung ương).\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khám giám định mức độ khuyết tật là khám lâm sàng, cận lâm sàng để xác định mức độ khuyết tật tại Hội đồng Giám định y khoa các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 15 Luật người khuyết tật.\n2. Khám giám định phúc quyết là khám giám định mức độ khuyết tật cho các đối tượng đã khám giám định mức độ khuyết tật ở Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương, nhưng người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng Giám định y khoa nêu trên, yêu cầu khám phúc quyết.\n3. Đại diện hợp pháp của người khuyết tật bao gồm:\na) Cá nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và được chính quyền địa phương cấp xã, phường, thị trấn nơi người khuyết tật cư trú (sau đây gọi tắt là cấp xã) xác nhận bằng văn bản.\nb) Tập thể là một nhóm người (từ hai người trở lên) mà mỗi cá nhân trong nhóm người đó có đủ tư cách pháp nhân hoặc một hay nhiều tổ chức có đủ tư cách pháp nhân và được chính quyền địa phương cấp xã nơi người khuyết tật cư trú xác nhận bằng văn bản.", "header": "['Thông tư liên tịch 34/2012/TTLT- BYT-BLĐTBXH hướng dẫn xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng Giám định y khoa thực hiện của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 468, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định trình_tự và thủ_tục hồ_sơ khám giám_định để xác_định mức_độ khuyết_tật do hội_đồng giám_định y_khoa thực_hiện . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với những trường_hợp quy_định tại khoản 2 , điều 15 luật người khuyết_tật , cụ_thể như sau : \n 1 . những trường_hợp đã được hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật cấp xã được thành_lập theo quy_định tại điều 16 luật người khuyết_tật thực_hiện xác_định mức_độ khuyết_tật ( sau đây gọi là hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật ) , nhưng không đưa ra được kết_luận về mức_độ khuyết_tật . \n 2 . người khuyết_tật hoặc đại_diện hợp_pháp của người khuyết_tật không đồng_ý với kết_luận của hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật . \n 3 . người khuyết_tật hoặc đại_diện hợp_pháp của người khuyết_tật hoặc cá_nhân hoặc cơ_quan hoặc tổ_chức có bằng_chứng xác_thực về việc xác_định mức_độ khuyết_tật của hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật không khách_quan , không chính_xác . \n điều 3 . cơ_quan thực_hiện \n 1 . chính_quyền địa_phương nơi người khuyết_tật cư_trú . \n 2 . phòng lao_động - thương_binh và xã_hội huyện , quận , thị_xã ( sau đây gọi tắt là phòng lao_động - thương_binh và xã_hội huyện ) nơi người khuyết_tật cư_trú . \n 3 . hội_đồng giám_định y_khoa các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là hội_đồng giám_định y_khoa tỉnh ) . \n 4 . hội_đồng giám_định y_khoa trung_ương ; phân_hội_đồng giám_định y_khoa trung_ương i và phân_hội_đồng giám_định y_khoa trung_ương ii ( sau đây gọi tắt là hội_đồng giám_định y_khoa trung_ương ) . \n điều 4 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khám giám_định mức_độ khuyết_tật là khám lâm_sàng , cận lâm_sàng để xác_định mức_độ khuyết_tật tại hội_đồng giám_định y_khoa các trường_hợp quy_định tại khoản 2 , điều 15 luật người khuyết_tật . \n 2 . khám giám_định phúc quyết là khám giám_định mức_độ khuyết_tật cho các đối_tượng đã khám giám_định mức_độ khuyết_tật ở hội_đồng giám_định y_khoa cấp tỉnh hoặc cấp trung_ương , nhưng người khuyết_tật hoặc đại_diện hợp_pháp của người khuyết_tật không đồng_ý với kết_luận của hội_đồng giám_định y_khoa nêu trên , yêu_cầu khám phúc quyết . \n 3 . đại_diện hợp_pháp của người khuyết_tật bao_gồm : \n a ) cá_nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ và được chính_quyền địa_phương cấp xã , phường , thị_trấn nơi người khuyết_tật cư_trú ( sau đây gọi tắt là cấp xã ) xác_nhận bằng văn_bản . \n b ) tập_thể là một nhóm người ( từ hai người trở lên ) mà mỗi cá_nhân trong nhóm người đó có đủ tư_cách pháp_nhân hoặc một hay nhiều tổ_chức có đủ tư_cách pháp_nhân và được chính_quyền địa_phương cấp xã nơi người khuyết_tật cư_trú xác_nhận bằng văn_bản .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hồ sơ khám giám định đối với trường hợp Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật bao gồm:\na) Giấy giới thiệu của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND xã) nơi đối tượng cư trú đề nghị khám giám định khuyết tật, có dán ảnh của đối tượng và đóng dấu giáp lai của UBND xã nơi đối tượng cư trú.\nb) Biên bản họp của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, trong biên bản ghi rõ Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật (bản sao Biên bản). Trường hợp đối tượng sống ở Trung tâm nuôi dưỡng phải có giấy xác nhận, trong giấy xác nhận ghi rõ họ tên, tuổi, dán ảnh đối tượng, đóng dấu giáp lai của Trung tâm và Trung tâm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đó.\nc) Bản sao các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh, tật: Giấy ra viện, giấy phẫu thuật và các giấy tờ liên quan khác (nếu có).\nd) Biên bản xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng Giám định y khoa lần gần nhất (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 34/2012/TTLT- BYT-BLĐTBXH hướng dẫn xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng Giám định y khoa thực hiện của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. HỒ SƠ KHÁM GIÁM ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT'\n 'Điều 5. Hồ sơ khám giám định']", "len_tokenizer": 197, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hồ_sơ khám giám_định đối_với trường_hợp hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật không đưa ra được kết_luận về mức_độ khuyết_tật bao_gồm : \n a ) giấy giới_thiệu của ủy_ban nhân_dân ( ubnd ) xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi tắt là ubnd xã ) nơi đối_tượng cư_trú đề_nghị khám giám_định khuyết_tật , có dán ảnh của đối_tượng và đóng_dấu giáp_lai của ubnd xã nơi đối_tượng cư_trú . \n b ) biên_bản họp của hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật , trong biên_bản ghi rõ hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật không đưa ra được kết_luận về mức_độ khuyết_tật ( bản_sao biên_bản ) . trường_hợp đối_tượng sống ở trung_tâm nuôi_dưỡng phải có giấy xác_nhận , trong giấy xác_nhận ghi rõ họ tên , tuổi , dán ảnh đối_tượng , đóng_dấu giáp_lai của trung_tâm và trung_tâm phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về việc xác_nhận đó . \n c ) bản_sao các giấy_tờ khám bệnh , chữa bệnh , tật : giấy ra viện , giấy phẫu_thuật và các giấy_tờ liên_quan khác ( nếu có ) . \n d ) biên_bản xác_định mức_độ khuyết_tật của hội_đồng giám_định y_khoa lần gần nhất ( nếu có ) .", "poi