Document ID: 180087

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ GIÁ CÁC SẢN PHẨM DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH ĐƯỢC THANH TOÁN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH HOẶC NGUỒN TÀI TRỢ CÁC DỰ ÁN NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Dụng cụ chỉnh hình là loại sản phẩm chuyên dùng để trợ giúp phục hồi hoặc thay thế một phần chức năng, hình dạng bộ phận cơ thể của người bị khuyết tật.\n2. Dụng cụ chỉnh hình thuộc phạm vi điều chỉnh tại thông tư này là các loại sản phẩm có đủ các điều kiện sau đây: a. Thuộc các loại sản phẩm: - Chân giả, tay giả. - Nẹp chỉnh hình, giầy dép chỉnh hình, áo chỉnh hình, máng đỡ.... - Các loại sản phẩm trợ giúp khác: Xe chuyên dùng cá nhân dành riêng cho người tàn tật, nạng.... - Các loại bán thành phẩm chuyên dùng để sản xuất, lắp ráp các loại sản phẩm dụng cụ chỉnh hình trên đây. b. Được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để cung cấp cho người tàn tật sử dụng phục vụ sinh hoạt và lao động. c. Được thanh toán bằng nguồn ngân sách hoặc nguồn tài trợ.\n3. Giá dụng cụ chỉnh hình do cơ quan thẩm quyền quyết định được sử dụng làm căn cứ để: - Hạch toán chi phí sản xuất và tính toán hiệu qủa sản xuất kinh doanh đối với các cơ sở sản xuất dụng cụ chỉnh hình. - Thanh toán tiền dụng cụ chỉnh hình giữa bên đặt mua với cơ sở sản xuất. - Quyết toán tài chính với ngân sách và với các dự án tài trợ nước ngoài.\n4. Trình tự xây dựng, xét duyệt và phân cấp quản lý giá dụng cụ chỉnh hình được quy định cụ thể tại mục II Thông tư liên tịch này.", "header": "['Thông tư liên tịch 04/1999/TTLT/BVG-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý giá các sản phẩm dụng cụ chỉnh hình được thanh toán bằng nguồn ngân sách hoặc nguồn tài trợ của dự án nước ngoài do Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 229, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung \n 1 . dụng_cụ chỉnh_hình là loại sản_phẩm chuyên_dùng để trợ_giúp phục_hồi hoặc thay_thế một phần chức_năng , hình_dạng bộ_phận cơ_thể của người bị khuyết_tật . \n 2 . dụng_cụ chỉnh_hình thuộc phạm_vi điều_chỉnh tại thông_tư này là các loại sản_phẩm có đủ các điều_kiện sau đây : a . thuộc các loại sản_phẩm : - chân_giả , tay giả . - nẹp chỉnh_hình , giầy_dép chỉnh_hình , áo chỉnh_hình , máng đỡ ... . - các loại sản_phẩm trợ_giúp khác : xe chuyên_dùng cá_nhân dành riêng cho người tàn_tật , nạng ... . - các loại bán thành_phẩm chuyên_dùng để sản_xuất , lắp_ráp các loại sản_phẩm dụng_cụ chỉnh_hình trên đây . b . được sản_xuất trong nước hoặc nhập_khẩu để cung_cấp cho người tàn_tật sử_dụng phục_vụ sinh_hoạt và lao_động . c . được thanh_toán bằng nguồn ngân_sách hoặc nguồn tài_trợ . \n 3 . giá dụng_cụ chỉnh_hình do cơ_quan thẩm_quyền quyết_định được sử_dụng làm căn_cứ để : - hạch_toán chi_phí sản_xuất và tính_toán hiệu qủa sản_xuất kinh_doanh đối_với các cơ_sở sản_xuất_dụng_cụ chỉnh_hình . - thanh_toán tiền dụng_cụ chỉnh_hình giữa bên đặt mua với cơ_sở sản_xuất . - quyết_toán tài_chính với ngân_sách và với các dự_án tài_trợ nước_ngoài . \n 4 . trình_tự xây_dựng , xét_duyệt và phân_cấp quản_lý giá dụng_cụ chỉnh_hình được quy_định cụ_thể tại mục ii thông_tư liên_tịch này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nguyên tắc xây dựng giá dụng cụ chỉnh hình: - Góp phần tăng cường quản lý, sử dụng hiệu qủa, đúng chế độ kinh phí ngân sách và tiền tài trợ của các dự án nước ngoài trong việc thực hiện chính sách xã hội đối với người tàn tật. - Tuân thủ các quy định, các chế độ chính sách liên quan hiện hành. - Phù hợp với tính chất, đặc điểm thực tế về tổ chức và hoạt động sản xuất dụng cụ chỉnh hình. - Hoàn lại được các chi phí cần thiết, hợp lý để sản xuất, tiêu thụ dụng cụ chỉnh hình và phù hợp với mặt bằng giá cả thị trường.", "header": "['Thông tư liên tịch 04/1999/TTLT/BVG-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý giá các sản phẩm dụng cụ chỉnh hình được thanh toán bằng nguồn ngân sách hoặc nguồn tài trợ của dự án nước ngoài do Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nguyên_tắc xây_dựng giá dụng_cụ chỉnh_hình : - góp_phần tăng_cường quản_lý , sử_dụng hiệu qủa , đúng chế_độ kinh_phí ngân_sách và tiền_tài_trợ của các dự_án nước_ngoài trong việc thực_hiện chính_sách xã_hội đối_với người tàn_tật . - tuân_thủ các quy_định , các chế_độ chính_sách liên_quan hiện_hành . - phù_hợp với tính_chất , đặc_điểm thực_tế về tổ_chức và hoạt_động_sản_xuất_dụng_cụ chỉnh_hình . - hoàn lại được các chi_phí cần_thiết , hợp_lý để sản_xuất , tiêu_thụ dụng_cụ chỉnh_hình và phù_hợp với mặt_bằng giá_cả thị_trường .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các khoản mục chi phí cấu thành và phương pháp xác định. Giá dụng cụ chỉnh hình được xây dựng cho từng loại sản phẩm cụ thể, bao gồm các khoản mục chi phí cấu thành giá dụng cụ chỉnh hình và phương pháp xác định như sau: a. Chi phí nguyên vật liệu: là chi phí về các loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm để sản xuất một đơn vị sản phẩm dụng cụ chỉnh hình đảm bảo quy cách, chất lượng quy định. Chi phí nguyên vật liệu được tính như sau: Vj = Σ Mvi . Gi Vj: Chi phí nguyên vật liệu để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm J Mvi: Định mức nguyên vật liệu loại i để sản xuất sản phẩm j Gi: Đơn giá nguyên vật liệu loại i, là giá mua thực tế theo hóa đơn của người bán hàng. b. Chi phí tiền lương và bảo hiểm: là chi phí cho người lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm đảm bảo quy cách, chất lượng quy định, bao gồm tiền lương, bảo hiểm và các khoản chi khác để đảm bảo thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định được tính vào chi phí sản xuất. Chi phí tiền lương được tính như sau: Lj = Mlj . Glj . (1 + Hbh) Lj: Chi phí tiền lương để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm j Mlj: Định mức lao động (giờ) để sản xuất sản phẩm j Glj: Đơn giá lương giờ của công nhân chỉnh hình theo các chế độ, chính sách quy định hiện hành. Hbh: Chi phí bảo hiểm các loại tính bằng tỷ lệ % tiền lương sản phẩm để đóng cho người lao động theo quy định. c. Chi phí năng lượng: là chi phí về điện năng vận hành các máy móc,thiết bị trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm. Chi phí năng lượng được xác định như sau: Nj = Σ ti . mi . Gn Nj: Chi phí năng lượng để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm J ti: Thời gian sản xuất sản phẩm J được thực hiện trên loại máy i: Σ ti ≤ Mlj mi = Công suất điện tiêu thụ của loại máy i Gn: Đơn giá tiền điện d. Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí để sửa chữa, khôi phục về mặt giá trị các tài sản cố định của xưởng chỉnh hình (máy, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển....) tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí khấu hao tài sản cố định trong giá dụng cụ chỉnh hình được xác định như sau: Kj = Tổng mức trích KHTSCĐ trung bình hàng năm theo quy định x Lj Tổng quỹ lương công nhân chỉnh hình Kj: Chi phí khấu hao TSCĐ phân bổ cho 01 đơn vị sản phẩm j Lj: Chi phí tiền lương sản phẩm loại j e. Chi phí quản lý: là các chi phí về hoạt động quản lý sản xuất và tiêu thụ dụng cụ chỉnh hình của xưởng chỉnh hình, bao gồm: - Chi lương, bảo hiểm và các khoản chi khác theo quy định cho cán bộ quản lý. - Chi điện, nước, xăng dầu, văn phòng phẩm, công tác phí, hội họp, khánh tiết... - Chi dụng cụ, phụ tùng thay thế. - Chi trang bị bảo hộ lao động. - Chi khác phục vụ công tác quản lý và hoạt động của xưởng chỉnh hình. Chi phí quản lý được tính như sau: Qj = Biên chế quản lý x Định mức chi hành chính đối với đơn vị sự nghiệp x Lj Tổng quỹ lương công nhân chỉnh hình Qj: Chi quản lý phân bổ cho 01 đơn vị sản phẩm loại j Lj: Chi phí tiền lương sản phẩm loại j f. Chi phí thương phẩm cấp kèm dụng cụ chỉnh hình: là chi phí về các loại thương phẩm được mua trên thị trường (giầy, tất, băng bao mỏm cụt,....)được cấp kèm để sử dụng cùng với DCCH theo quy định. Khoản chi phí này đơn vị đặt hàng và cơ sở sản xuất thanh toán trực tiếp với nhau theo hóa đơn mua thực tế. g. Chi phí đo trả dụng cụ chỉnh hình ngoại viện: là các chi phí cho việc cung cấp dụng cụ chỉnh hình tại địa phương nơi đối tượng cư trú, phục vụ các đối tượng không có điều kiện, khả năng tới lắp dụng cụ chỉnh hình tại các cơ sở sản xuất. Khoản mục chi phí này chỉ áp dụng đối với các dụng cụ chỉnh hình được đo và trả tại các địa phương, trên cơ sở các chi phí về xăng, xe, lao động đi đo khám và trả dụng cụ chỉnh hình, đặc điểm địa bàn phục vụ, chế độ công tác phí hiện hành... để xác định phù hợp với nhu cầu thực tế từng đơn vị. h