Document ID: 564514

Title: QUY ĐỊNH VỀ THÍ ĐIỂM THƯỞNG HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI GÓI THẦU XÂY LẮP THUỘC CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về thí điểm thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội, được quy định tại Phụ lục I Danh mục dự án được áp dụng quy định về thí điểm thưởng hợp đồng kèm theo Nghị định này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư các dự án quy định tại Điều 1 Nghị định này.", "header": "['Nghị định 15/2023/NĐ-CP quy định về thí điểm thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về thí_điểm thưởng hợp_đồng đối_với gói_thầu xây_lắp thuộc các dự_án giao_thông trong chương_trình phục_hồi và phát_triển kinh_tế - xã_hội tại nghị_quyết số 43 / 2022 / qh15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của quốc_hội , được quy_định tại phụ_lục i danh_mục dự_án được áp_dụng quy_định về thí_điểm thưởng hợp_đồng kèm theo nghị_định này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoặc có liên_quan đến quá_trình thực_hiện đầu_tư các dự_án quy_định tại điều 1 nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. QUY ĐỊNH VỀ THƯỞNG HỢP ĐỒNG\nĐiều 3. Nguyên tắc thưởng\n1. Công trình, hạng mục công trình phải được thực hiện theo đúng hợp đồng (về số lượng, khối lượng, chất lượng), đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và phải được nghiệm thu, bàn giao theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n2. Việc thưởng hợp đồng phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng; phải được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được thể hiện trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu.\n3. Việc thưởng hợp đồng được áp dụng cho từng gói thầu cụ thể. Số tiền thưởng không vượt nguồn tiền thưởng quy định tại Điều 4 Nghị định này.\n4. Việc thưởng hợp đồng chỉ áp dụng đối với nhà thầu tuân thủ pháp luật trong thực hiện gói thầu và có nguồn tiền thưởng thực tế.\n5. Không áp dụng thưởng đối với các trường hợp xác định giá gói thầu, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và ký hợp đồng không theo quy định pháp luật về xây dựng nhằm trục lợi tiền thưởng.\nĐiều 4. Nguồn tiền thưởng hợp đồng. Tiền thưởng hợp đồng được sử dụng từ số tiền dư sau đấu thầu (bao gồm cả chỉ định thầu).\nĐiều 5. Phương pháp tính số tiền thưởng. Số tiền thưởng (T) = TD x TG x K. Trong đó: - TD là Số tiền dư sau đấu thầu = Giá gói thầu theo dự toán được duyệt (không tính dự phòng) - Giá trúng thầu (không tính dự phòng). - TG là Tỷ lệ thời gian rút ngắn (%) = Thời gian rút ngắn (ngày)/Thời gian thực hiện theo hợp đồng (ngày). Trường hợp TG > 20% thì TG được lấy giá trị bằng 20%. Thời gian thực hiện theo hợp đồng là thời gian được xác định cụ thể trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu, không tính thời gian gián đoạn do các yếu tố chủ quan từ phía chủ đầu tư, yếu tố khách quan vì các lý do bất khả kháng được hai bên thỏa thuận. Thời gian rút ngắn = Thời gian thực hiện theo hợp đồng - Thời gian thực hiện gói thầu thực tế. - K là Hệ số khuyến khích = 5.", "header": "['Nghị định 15/2023/NĐ-CP quy định về thí điểm thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội']", "len_tokenizer": 361, "lower_segmented_text": "chương ii . quy_định về thưởng hợp_đồng \n điều 3 . nguyên_tắc thưởng \n 1 . công_trình , hạng_mục công_trình phải được thực_hiện theo đúng hợp_đồng ( về số_lượng , khối_lượng , chất_lượng ) , đáp_ứng quy_chuẩn , tiêu_chuẩn kỹ_thuật và phải được nghiệm_thu , bàn_giao theo quy_định của pháp_luật về xây_dựng . \n 2 . việc thưởng hợp_đồng phải đảm_bảo công_khai , minh_bạch , công_bằng ; phải được quy_định rõ trong hồ_sơ mời_thầu , hồ_sơ yêu_cầu và được thể_hiện trong hợp_đồng được ký_kết giữa chủ đầu_tư và nhà_thầu . \n 3 . việc thưởng hợp_đồng được áp_dụng cho từng gói_thầu cụ_thể . số tiền thưởng không vượt nguồn tiền thưởng quy_định tại điều 4 nghị_định này . \n 4 . việc thưởng hợp_đồng chỉ áp_dụng đối_với nhà_thầu tuân_thủ pháp_luật trong thực_hiện gói_thầu và có nguồn tiền thưởng thực_tế . \n 5 . không áp_dụng thưởng đối_với các trường_hợp xác_định_giá gói_thầu , lập hồ_sơ mời_thầu , hồ_sơ yêu_cầu và ký hợp_đồng không theo quy_định pháp_luật về xây_dựng nhằm trục_lợi tiền thưởng . \n điều 4 . nguồn tiền thưởng hợp_đồng . tiền thưởng hợp_đồng được sử_dụng từ số tiền dư sau đấu_thầu ( bao_gồm cả chỉ_định thầu ) . \n điều 5 . phương_pháp tính số tiền thưởng . số tiền thưởng ( t ) = td x tg x k . trong đó : - td là số tiền dư sau đấu_thầu = giá gói_thầu theo dự_toán được duyệt ( không tính dự_phòng ) - giá trúng_thầu ( không tính dự_phòng ) . - tg là tỷ_lệ thời_gian rút ngắn ( % ) = thời_gian rút ngắn ( ngày ) / thời_gian thực_hiện theo hợp_đồng ( ngày ) . trường_hợp tg > 20 % thì tg được lấy giá_trị bằng 20 % . thời_gian thực_hiện theo hợp_đồng là thời_gian được xác_định cụ_thể trong hợp_đồng được ký_kết giữa chủ đầu_tư và nhà_thầu , không tính thời_gian gián_đoạn do các yếu_tố chủ_quan từ phía chủ đầu_tư , yếu_tố khách_quan vì các lý_do bất_khả_kháng được hai bên thỏa_thuận . thời_gian rút ngắn = thời_gian thực_hiện theo hợp_đồng - thời_gian thực_hiện gói_thầu thực_tế . - k là hệ_số khuyến_khích = 5 .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Điều 6. Thẩm quyền\n1. Người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng quy định về thưởng hợp đồng khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.\n2. Chủ đầu tư quyết định cụ thể về việc thưởng hợp đồng, thực hiện việc thanh toán tiền thưởng hợp đồng, điều chỉnh hoặc thu hồi tiền thưởng.", "header": "['Nghị định 15/2023/NĐ-CP quy định về thí điểm thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội'\n 'Chương III. THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 6 . thẩm_quyền \n 1 . người quyết_định đầu_tư quyết_định việc áp_dụng quy_định về thưởng hợp_đồng khi phê_duyệt kế_hoạch lựa_chọn nhà_thầu . \n 2 . chủ đầu_tư quyết_định cụ_thể về việc thưởng hợp_đồng , thực_hiện việc thanh_toán tiền thưởng hợp_đồng , điều_chỉnh hoặc thu_hồi tiền thưởng .", "pointer_link": "['Chương III' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Khoản 1. Sau khi hợp đồng được nghiệm thu, bàn giao theo quy định, nhà thầu gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến chủ đầu tư 05 bộ hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng (thời điểm gửi hồ sơ không quá thời gian kết thúc bảo hành công trình). Hồ sơ đề nghị xét thưởng bao gồm: bản chính văn bản đề nghị xét thưởng (Mẫu số 02 Phụ lục II), bản chính văn bản cam kết hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền thưởng trong trường hợp điều chỉnh, thu hồi tiền thưởng (Mẫu số 03 Phụ lục II), bản sao hợp đồng/phụ lục hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu có điều khoản về thưởng hợp đồng, bản sao các biên bản nghiệm thu, bàn giao, bản sao các văn bản quy định về bảo hành công trình và các tài liệu khác theo hợp đồng làm căn cứ thưởng hợp đồng (nếu có).", "header": "['Nghị định 15/2023/NĐ-CP quy định về thí điểm thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội'\n 'Chương III. THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT'\n 'Điều 7. Trình tự, hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sau khi hợp_đồng được nghiệm_thu , bàn_giao theo quy_định , nhà_thầu gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính đến chủ đầu_tư 05 bộ hồ_sơ đề_nghị xét thưởng hợp_đồng ( thời_điểm gửi hồ_sơ không quá thời_gian kết_thúc bảo_hành công_trình ) . hồ_sơ đề_nghị xét thưởng bao_gồm : bản_chính văn_bản đề_nghị xét thưởng ( mẫu_số 02 phụ_lục ii ) , bản_chính văn_bản cam_kết hoàn_trả một phần hoặc toàn_bộ số tiền thưởng trong trường_hợp điều_chỉnh , thu_hồi tiền thưởng ( mẫu_số 03 phụ_lục ii ) , bản_sao hợp_đồng / phụ_lục hợp_đồng được ký_kết giữa chủ đầu_tư với nhà_thầu có điều_khoản về thưởng hợp_đồng , bả