Document ID: 317345

Title: QUY ĐỊNH QUÂN HIỆU, CẤP HIỆU, PHÙ HIỆU VÀ TRANG PHỤC CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; được sửa đổi, bổ sung một số Điều ngày 03 tháng 6 năm 2008 và ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Nghị định này quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam; quy định trang phục sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam; việc quản lý, sử dụng quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam.", "header": "['Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định quân_hiệu , cấp_hiệu , phù_hiệu của quân_đội nhân_dân việt_nam ; quy_định trang_phục sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , học_viên , hạ_sĩ_quan - binh_sĩ , công_nhân và viên_chức quốc_phòng trong quân_đội nhân_dân việt_nam ; việc quản_lý , sử_dụng quân_hiệu , cấp_hiệu , phù_hiệu và trang_phục của quân_đội nhân_dân việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.", "header": "['Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , học_viên , hạ_sĩ_quan - binh_sĩ , công_nhân và viên_chức quốc_phòng trong quân_đội nhân_dân việt_nam ; các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam.\n2. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n3. Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: Nền phù hiệu, hình phù hiệu, cành tùng; biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên; lô gô.\n4. Trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: Trang phục dự lễ, trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ, trang phục công tác và áo ấm.", "header": "['Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . quân_hiệu của quân_đội nhân_dân việt nam là biểu_tượng của quân_đội nhân_dân việt_nam . \n 2 . cấp_hiệu của quân_đội nhân_dân việt nam là biểu_trưng thể_hiện cấp_bậc trong ngạch quân_sự của sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , học_viên , hạ_sĩ_quan - binh_sĩ trong quân_đội nhân_dân việt_nam . \n 3 . phù_hiệu của quân_đội nhân_dân việt nam bao_gồm : nền phù_hiệu , hình phù_hiệu , cành tùng ; biểu_tượng quân_chủng , binh_chủng ; biển tên ; lô gô . \n 4 . trang_phục của quân_đội nhân_dân việt nam bao_gồm : trang_phục dự lễ , trang_phục thường dùng , trang_phục dã_chiến , trang_phục nghiệp_vụ , trang_phục công_tác và áo_ấm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quản lý, sử dụng quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam\n1. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam được sử dụng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ. Công nhân và viên chức quốc phòng chỉ sử dụng trang phục, biển tên và biểu tượng quân chủng, binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam.\n2. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam được cấp phát, sử dụng đồng bộ, chặt chẽ theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc sử dụng, thu hồi quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục đối với từng đối tượng đang phục vụ, thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n3. Nghiêm cấm cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sản xuất, làm giả, làm nhái, tàng trữ, trao đổi, mua bán, cho, tặng và sử dụng trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam. Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "điều 4 . quản_lý , sử_dụng quân_hiệu , cấp_hiệu , phù_hiệu và trang_phục của quân_đội nhân_dân việt_nam \n 1 . quân_hiệu , cấp_hiệu , phù_hiệu và trang_phục của quân_đội nhân_dân việt nam được sử_dụng cho sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , học_viên , hạ_sĩ_quan - binh_sĩ . công_nhân và viên_chức quốc_phòng chỉ sử_dụng trang_phục , biển tên và biểu_tượng quân_chủng , binh_chủng của quân_đội nhân_dân việt_nam . \n 2 . quân_hiệu , cấp_hiệu , phù_hiệu và trang_phục của quân_đội nhân_dân việt nam được cấp_phát , sử_dụng đồng_bộ , chặt_chẽ theo quy_định của pháp_luật . bộ_trưởng bộ quốc_phòng quy_định việc sử_dụng , thu_hồi quân_hiệu , cấp_hiệu , phù_hiệu và trang_phục đối_với từng đối_tượng đang phục_vụ , thôi phục_vụ trong quân_đội nhân_dân việt_nam . \n 3 . nghiêm_cấm cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức và cá_nhân sản_xuất , làm giả , làm nhái , tàng_trữ , trao_đổi , mua_bán , cho , tặng và sử_dụng trái_phép quân_hiệu , cấp_hiệu , phù_hiệu và trang_phục của quân_đội nhân_dân việt_nam . trường_hợp vi_phạm , tùy theo tính_chất , mức_độ sẽ bị xử_lý kỷ_luật , xử_phạt vi_phạm hành_chính hoặc truy_cứu trách_nhiệm hình_sự theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam\n1. Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam hình tròn, ở giữa có ngôi sao năm cánh nổi mầu vàng, xung quanh có hai bông lúa mầu vàng đặt trên nền đỏ tươi, phía dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe răng lịch sử mầu vàng, vành ngoài quân hiệu mầu vàng.\n2. Quân hiệu có 03 loại: Đường kính 36 mm, đường kính 33 mm, đường kính 28 mm. Quân hiệu có đường kính 36 mm và 28 mm dập liền với cành tùng kép mầu vàng.", "header": "['Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam'\n 'Chương II. QUÂN HIỆU, CẤP HIỆU, PHÙ HIỆU CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 5 . quân_hiệu của quân_đội nhân_dân việt_nam \n 1 . quân_hiệu của quân_đội nhân_dân việt_nam hình_tròn , ở giữa có ngôi_sao năm cánh nổi mầu vàng , xung_quanh có hai bông lúa mầu vàng đặt trên nền đỏ tươi , phía dưới hai bông lúa có hình nửa bánh_xe răng lịch_sử mầu vàng , vành ngoài quân_hiệu mầu vàng . \n 2 . quân_hiệu có 03 loại : đường_kính 36 mm , đường_kính 33 mm , đường_kính 28 mm . quân_hiệu có đường_kính 36 mm và 28 mm dập liền với cành tùng kép mầu vàng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam\n1. Cấp hiệu của sĩ quan, học viên là sĩ quan\na) Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc.\nb) Nền cấp hiệu mầu vàng, riêng Bộ đội Biên phòng mầu xanh lá cây. Nền cấp hiệu của sĩ quan cấp tướng có in chìm hoa văn mặt trống đồng, tâm mặt trống đồng ở vị trí gắn cúc cấp hiệu.\nc) Đường viền cấp hiệu: Lục quân, Bộ đội Biên phòng mầu đỏ tươi, Phòng không - Không quân mầu xanh hòa bình, Hải quân mầu tím than.\nd) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao: Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao; Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao; Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao; Đại úy,