Document ID: 309936

Title: VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA HAI NĂM 2016 - 2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 142/2016/QH13 ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN. Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 (gọi tắt là Nghị quyết 19-2014) đề ra Mục tiêu đến hết năm 2015 đạt mức trung bình của nhóm nước ASEAN 6 trên 6 chỉ tiêu môi trường kinh doanh và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 (gọi tắt là Nghị quyết 19-2015) đề ra Mục tiêu đến năm 2016 đạt mức trung bình của ASEAN 4 trên 10 chỉ tiêu. Sau hai năm triển khai thực hiện, môi trường đầu tư kinh doanh nước ta đã có bước cải thiện, năng lực cạnh tranh được nâng lên, được các tổ chức quốc tế có uy tín ghi nhận1, cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao2 và ngày càng kỳ vọng vào những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Chính phủ. Một số bộ, ngành và địa phương như Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tập đoàn điện lực Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, thành phố Hồ Chí Minh và một số địa phương đã tích cực triển khai và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện nên ở lĩnh vực này, môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện cả về Điểm số và thứ hạng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều Bộ, cơ quan và địa phương chưa tích cực triển khai và thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ về kết quả thực thi (năm 2015 chỉ có 10 Bộ, cơ quan và 15 tỉnh, thành phố thực hiện chế độ báo cáo theo quy định). Người đứng đầu một số Bộ, ngành và địa phương còn coi Nghị quyết 19 như là phong trào, chưa nắm được cụ thể Mục tiêu, nhiệm vụ đề ra nên chưa quan tâm, chỉ đạo quyết liệt và đôn đốc, kiểm tra, giám sát; thủ tục hành chính vẫn còn phức tạp, phiền hà. Vì thế, môi trường đầu tư, kinh doanh của nước ta tuy có được cải thiện nhưng vẫn còn thấp cả về thứ hạng và Điểm số. Một số chỉ tiêu chưa đạt mức cải thiện theo yêu cầu của Nghị quyết như Cấp phép xây dựng, Đăng ký sở hữu và sử dụng tài sản, Giao dịch thương mại qua biên giới, Giải quyết phá sản doanh nghiệp... và thấp khá xa so với trung bình của các nước ASEAN 6 và ASEAN 4.", "header": "['Nghị quyết 19/2016/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 388, "lower_segmented_text": "mục i . đánh_giá tình_hình thực_hiện . nghị_quyết số 19 / nq - cp ngày 18 tháng 3 năm 2014 ( gọi tắt là nghị_quyết 19 - 2014 ) đề ra mục_tiêu đến hết năm 2015 đạt mức trung_bình của nhóm nước asean 6 trên 6 chỉ_tiêu môi_trường kinh_doanh và nghị_quyết số 19 / nq - cp ngày 12 tháng 3 năm 2015 ( gọi tắt là nghị_quyết 19 - 2015 ) đề ra mục_tiêu đến năm 2016 đạt mức trung_bình của asean 4 trên 10 chỉ_tiêu . sau hai năm triển_khai thực_hiện , môi_trường đầu_tư kinh_doanh nước ta đã có bước cải_thiện , năng_lực cạnh_tranh được nâng lên , được các tổ_chức quốc_tế có uy_tín ghi nhận1 , cộng_đồng doanh_nghiệp đánh_giá cao2 và ngày_càng kỳ_vọng vào những nỗ_lực cải_thiện môi_trường đầu_tư kinh_doanh , nâng cao năng_lực cạnh_tranh của chính_phủ . một_số bộ , ngành và địa_phương như bộ tài_chính , bộ kế_hoạch và đầu_tư , bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , bảo_hiểm xã_hội việt_nam , tập_đoàn điện_lực việt_nam , phòng thương_mại và công_nghiệp việt_nam , thành_phố hồ chí minh và một_số địa_phương đã tích_cực triển_khai và tổ_chức kiểm_tra , giám_sát việc thực_hiện nên ở lĩnh_vực này , môi_trường đầu_tư kinh_doanh được cải_thiện cả về điểm số và thứ hạng . tuy_nhiên , vẫn còn nhiều bộ , cơ_quan và địa_phương chưa tích_cực triển_khai và thực_hiện nghiêm chế_độ báo_cáo định_kỳ về kết_quả_thực_thi ( năm 2015 chỉ có 10 bộ , cơ_quan và 15 tỉnh , thành_phố thực_hiện chế_độ báo_cáo theo quy_định ) . người đứng đầu một_số bộ , ngành và địa_phương còn coi nghị_quyết 19 như là phong_trào , chưa nắm được cụ_thể mục_tiêu , nhiệm_vụ đề ra nên chưa quan_tâm , chỉ_đạo quyết_liệt và đôn_đốc , kiểm_tra , giám_sát ; thủ_tục hành_chính vẫn còn phức_tạp , phiền_hà . vì_thế , môi_trường đầu_tư , kinh_doanh của nước ta tuy có được cải_thiện nhưng vẫn còn thấp cả về thứ hạng và điểm số . một_số chỉ_tiêu chưa đạt mức cải_thiện theo yêu_cầu của nghị_quyết như cấp phép xây_dựng , đăng_ký sở_hữu và sử_dụng tài_sản , giao_dịch thương_mại qua biên_giới , giải_quyết phá_sản doanh_nghiệp ... và thấp khá xa so với trung_bình của các nước asean 6 và asean 4 .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh đạt tối thiểu bằng trung bình của nhóm nước ASEAN 4. - Bám sát tiêu chí đánh giá của Ngân hàng Thế giới và Diễn đàn kinh tế thế giới, củng cố, duy trì các kết quả đạt được trong khởi sự kinh doanh, tiếp cận điện năng, bảo vệ nhà đầu tư, nộp thuế và bảo hiểm xã hội, đồng thời phấn đấu nâng Điểm trên tất cả các chỉ tiêu. - Bãi bỏ hoặc đình chỉ áp dụng các quy định về Điều kiện kinh doanh không còn phù hợp, trái quy định của pháp luật. Cải cách toàn diện các quy định về Điều kiện kinh doanh, về quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu, phù hợp với thông lệ quốc tế, chuyển căn bản sang hậu kiểm. Đơn giản hóa, bãi bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp, bảo đảm hàng năm cắt giảm tối thiểu 10% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. - Đạt trung bình của nhóm nước ASEAN 4 về cải cách hành chính thuế trên 03 nhóm chỉ tiêu: hoàn thuế; quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; thời gian và kết quả xử lý khiếu nại về thuế; - Rút ngắn thời gian Cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan tối đa không quá 77 ngày (bao gồm cả thủ tục thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng công trình, kết nối cấp thoát nước, nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, đăng ký tài sản sau hoàn công,...); thời gian đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản xuống không quá 14 ngày; thời gian thông quan hàng hóa qua biên giới tối đa 10 ngày đối với hàng hóa xuất khẩu, 12 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu; chỉ số tiếp cận tín dụng thuộc nhóm 30 nước đứng đầu3; thời gian giải quyết tranh chấp hợp đồng từ 400 ngày xuống còn tối đa 200 ngày; thời gian giải quyết phá sản doanh nghiệp từ 5 năm xuống còn 24 tháng; - Giảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian, giảm chi phí thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Thay đổi căn bản phương thức quản lý, kiểm tra chuyên ngành, thực hiện nguyên tắc quản lý trên cơ sở đánh giá rủi ro, áp dụng rộng rãi thông lệ quốc tế, chuyển căn bản sang hậu kiểm; điện tử hóa thủ tục quản lý, kiểm tra chuyên ngành; kết nối chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, tổ chức quản lý, kiểm tra chuyên ngành và với cơ quan hải quan. - Tạo lập hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, ổn định, tự do sáng tạo cho doanh nghiệp khởi nghiệp.", "header": "['Nghị quyết 19/2016/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 do Chính phủ ban hành'\n 'Mục II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH']", "len_tokenizer": 400, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các chỉ_tiêu về môi_trường kinh_doanh đạt tối_thiểu bằng trung_bình của nhóm nước asean 4 . - bám sát tiêu_chí đánh_giá của ngân_hàng thế_giới và diễn_đàn kinh_tế thế_giới , củng_cố , duy_trì các kết_quả đạt được trong khởi_sự kinh_doanh , tiếp_cận điện_năng , bảo_vệ nhà đầu_tư , nộp thuế và bảo_hiểm xã_hội , đồng_thời phấn_đấu nâng điểm trên tất_cả các chỉ_tiêu . - bãi_bỏ hoặc đình_chỉ áp_dụng các quy_định về điều_kiện kinh_doanh không còn phù_hợp , trái quy_định của pháp_luật . cải_cách toàn_diện các quy_định về điều_kiện kinh_doanh , về quản_lý chuyên_ngành đối_với hàng_hóa , dịch_vụ xuất_khẩu , nhập_khẩu , phù_hợp với thông_lệ quốc_tế , chuyển căn_bản sang hậu kiểm . đơn_giản_hóa , bãi_bỏ các thủ_tục hành_chính không còn phù_hợp , bảo_đảm hàng năm cắt_giảm tối_thiểu 10 % chi_phí tuân_thủ thủ_tục hành_chính . - đạt trung_bình của nhóm nước asean 4 về cải_cách hành_chính thuế trên 03 nhóm chỉ_tiêu : hoàn thuế ; quản_lý rủi_ro trong thanh_tra , kiểm_tra thuế ; thời_gian và kết_quả xử_lý khiếu_nại về thuế ; - rút ngắn thời_gian cấp phép xây_dựng và các thủ_tục liên_quan tối_đa không quá 77 ngày ( bao_gồm cả thủ_tục thủ_tục phê_duyệt thiết_kế xây_dựng côn