Document ID: 287946

Title: VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH, BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TÒA ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 730/2004/NQ-UBTVQH11 NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2004 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 522b/NQ-UBTVQH13 NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ TRANG PHỤC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH KIỂM SÁT VÀ GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 82/2014/QH13 ngày 24/11/2014 của Quốc hội về việc thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. \n1. Bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao vào mục I Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội như sau: STT Chức danh Hệ số 10 Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao a/ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 1,20 b/ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 1,00 c/ Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 0,90 d/ Chánh Văn phòng và cấp trưởng các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 0,85 đ/ Phó Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 0,70 e/ Phó Chánh Văn phòng và cấp phó các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 0,65 g/ Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 0,55 h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 0,50 i/ Phó Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 0,45 k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 0,40\n2. Bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện vào mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội như sau: STT Chức danh Hệ số 7 Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, loại II Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh Huyện, thị xã và các quận còn lại c/ Trưởng phòng 0,40 0,35 0,30 d/ Phó Trưởng phòng 0,30 0,25 0,20\n3. Bổ sung chức danh Kiểm sát viên cao cấp vào đối tượng áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và thuộc Nhóm chức danh Loại A3.", "header": "['Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11; sửa đổi Nghị quyết 522b/NQ-UBTVQH13 về trang phục đối với cán bộ, công, viên chức ngành kiểm sát và giấy chứng minh kiểm sát viên']", "len_tokenizer": 425, "lower_segmented_text": "điều 1 . \n 1 . bổ_sung bảng phụ_cấp chức_vụ đối_với các chức_danh lãnh_đạo của viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao vào mục i bảng phụ_cấp chức_vụ đối_với cán_bộ lãnh_đạo của nhà_nước và đại_biểu quốc_hội hoạt_động chuyên_trách ban_hành kèm theo nghị_quyết số 730 / 2004 / nq - ubtvqh ngày 30 / 9 / 2004 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội như sau : stt chức_danh hệ_số 10 các chức_danh lãnh_đạo thuộc viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao a / viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao 1,20 b / phó viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao 1,00 c / viện_trưởng viện nghiệp_vụ thuộc viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao 0,90 d / chánh văn_phòng và cấp trưởng các đơn_vị tương_đương thuộc viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao 0,85 đ / phó viện_trưởng viện nghiệp_vụ thuộc viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao 0,70 e / phó chánh văn_phòng và cấp phó các đơn_vị tương_đương thuộc viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao 0,65 g / trưởng_phòng thuộc viện nghiệp_vụ thuộc viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao 0,55 h / trưởng_phòng và tương_đương thuộc văn_phòng và các đơn_vị tương_đương thuộc viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao 0,50 i / phó trưởng_phòng thuộc viện nghiệp_vụ thuộc viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao 0,45 k / phó trưởng_phòng và tương_đương thuộc văn_phòng và các đơn_vị tương_đương thuộc viện kiểm_sát_nhân_dân cấp cao 0,40 \n 2 . bổ_sung bảng phụ_cấp chức_vụ đối_với các chức_danh trưởng_phòng , phó trưởng_phòng của viện kiểm_sát_nhân_dân cấp huyện vào mục iii bảng phụ_cấp chức_vụ đối_với cán_bộ lãnh_đạo của nhà_nước và đại_biểu quốc_hội hoạt_động chuyên_trách ban_hành kèm theo nghị_quyết số 730 / 2004 / nq - ubtvqh ngày 30 / 9 / 2004 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội như sau : stt chức_danh hệ_số 7 các chức_danh lãnh_đạo thuộc viện kiểm_sát_nhân_dân cấp huyện thành_phố thuộc tỉnh là đô_thị loại i , loại ii thành_phố thuộc tỉnh là đô_thị loại iii , quận thuộc hà_nội , quận thuộc thành_phố hồ chí minh huyện , thị_xã và các quận còn lại c / trưởng_phòng 0,40 0,35 0,30 d / phó trưởng_phòng 0,30 0,25 0,20 \n 3 . bổ_sung chức_danh kiểm_sát_viên cao_cấp vào đối_tượng áp_dụng bảng lương chuyên_môn , nghiệp_vụ ngành tòa_án , ngành kiểm_sát và thuộc nhóm chức_danh loại a3 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16/8/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội cho phù hợp với tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 04 cấp.\n1. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 5. 1. Cấp hiệu gắn trên vai áo của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân các cấp và Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên có hình ngũ giác, nền màu đỏ tươi, có tạo hoa văn; chiều dài 130 mm, phần đuôi rộng 50 mm, phần đầu rộng 40 mm, có viền màu vàng rộng 5 mm ở hai cạnh dọc và đầu vát nhọn; phần đầu vát nhọn được gắn chốt bằng kim loại có hình phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân đường kính 15 mm.\n2. Cấp hiệu của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân các cấp và Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, cụ thể như sau: - Cấp hiệu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam màu vàng, đường kính 25 mm. Cấp hiệu của Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn ba ngôi sao màu vàng, đường kính 24 mm. Cấp hiệu của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao không có vạch, ở giữa có gắn hai ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm. - Cấp hiệu của Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm sát viên cao cấp và Điều tra viên cao cấp không có vạch, ở giữa có gắn một ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm. - Cấp hiệu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm tra viên cao cấp có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn bốn ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm. - Cấp hiệu của Kiểm sát viên trung cấp, Điều tra viên trung cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn ba ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm. - Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Kiểm tra viên chính có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn hai ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm. - Cấp hiệu của Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên sơ cấp có hai vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn một ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm. - Cấp hiệu của Kiểm tra viên có một vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn ba ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm” 2. Thay cụm từ “Phù hiệu ngành Kiểm sát” tại khoản 2 Điều 1 và khoản 2 Điều 7 bằng cụm từ “Phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân”.\n3. Bãi bỏ các Điều 2, 3, 6 và khoản 1 Điều 7.", "header": "['Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11; sửa đổi Nghị quyết 522b/NQ-UBTVQH13 về trang phục đối với cán bộ, công, viên chức ngành kiểm sát và giấy chứng minh kiểm sát viên']", "len_tokenizer": 542, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của của nghị_quyết số 522b / nq - ubtvqh13 ngày 16 / 8 / 2012 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội cho phù_hợp với tổ_chức viện kiểm_sát_nhân_dân 04 cấp . \n 1 . điều 5 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 5 . 1 . cấp_hiệu gắn trên vai áo của viện_trưởng , phó viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân các cấp và kiểm_sát_viên , điều_tra_viên , kiểm_tra viên có hình ngũ_giác , nền màu đỏ tươi , có tạo hoa_văn ; chiều dài 130 mm , phần đuôi rộng 50 mm , phần đầu rộng 40 mm , có viền màu vàng rộng 5 mm ở hai cạnh dọc và đầu vát nhọn ; phần đầu vát nhọn được gắn chốt bằng kim_loại có h