Document ID: 289179

Title: HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 310-TTg ngày 29 tháng 6 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về quan hệ công tác của các cơ quan chính quyền với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 601/TTg ngày 01 tháng 8 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Uỷ ban chuyên trách quan hệ với Đài Loan;
Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù;
Căn cứ Quyết định số 71/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo đảm, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các hội có tính đặc thù;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về cơ chế quản lý tài chính áp dụng đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (sau đây gọi tắt là VCCI).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan VCCI tại Hà Nội, các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị sự nghiệp thuộc VCCI.\n2. Ủy ban chuyên trách quan hệ với Đài Loan (sau đây gọi tắt là UBĐL).\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với VCCI\n1. VCCI hoạt động theo chế độ tự chủ về tài chính và được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quyết định số 71/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo đảm, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các hội có tính đặc thù.\n2. Quản lý tài chính đối với VCCI được phân định và hạch toán rõ theo hai loại hoạt động:\na) Các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư để thực hiện chủ trương mở rộng và phát triển kinh tế của đất nước; các hoạt động theo nhiệm vụ được Nhà nước giao; các hoạt động triển khai các chương trình, dự án, đề tài theo kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là các hoạt động xúc tiến). Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động xúc tiến theo kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.\nb) Các hoạt động kinh doanh, dịch vụ: VCCI phải tự đảm bảo kinh phí và tuân thủ các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh, dịch vụ.\n3. Ban Thường trực VCCI có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế quản lý tài chính của VCCI căn cứ quy định tại Thông tư này và các văn bản chế độ quản lý tài chính hiện hành có liên quan.", "header": "['Thông tư 133/2015/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 313, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về cơ_chế quản_lý_tài_chính áp_dụng đối_với phòng thương_mại và công_nghiệp việt_nam ( sau đây gọi tắt là vcci ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan vcci tại hà_nội , các chi_nhánh , văn_phòng đại_diện và các đơn_vị sự_nghiệp thuộc vcci . \n 2 . ủy_ban chuyên_trách quan_hệ với đài_loan ( sau đây gọi tắt là ubđl ) . \n điều 3 . nguyên_tắc quản_lý_tài_chính đối_với vcci \n 1 . vcci hoạt_động theo chế_độ tự_chủ về tài_chính và được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ kinh_phí theo quy_định tại quyết_định số 71 / 2011 / qđ - ttg ngày 20 tháng 12 năm 2011 của thủ_tướng chính_phủ về việc bảo_đảm , hỗ_trợ kinh_phí từ ngân_sách nhà_nước đối_với các hội có tính đặc_thù . \n 2 . quản_lý_tài_chính đối_với vcci được phân_định và hạch_toán rõ theo hai loại hoạt_động : \n a ) các hoạt_động xúc_tiến thương_mại và đầu_tư để thực_hiện chủ_trương mở_rộng và phát_triển kinh_tế của đất_nước ; các hoạt_động theo nhiệm_vụ được nhà_nước giao ; các hoạt_động triển_khai các chương_trình , dự_án , đề_tài theo kế_hoạch được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt ( sau đây gọi chung là các hoạt_động xúc_tiến ) . ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ kinh_phí cho các hoạt_động xúc_tiến theo kế_hoạch được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao . \n b ) các hoạt_động_kinh_doanh , dịch_vụ : vcci phải tự đảm_bảo kinh_phí và tuân_thủ các quy_định pháp_luật về hoạt_động_kinh_doanh , dịch_vụ . \n 3 . ban thường_trực vcci có trách_nhiệm xây_dựng và ban_hành quy_chế quản_lý_tài_chính của vcci căn_cứ quy_định tại thông_tư này và các văn_bản chế_độ quản_lý_tài_chính hiện_hành có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Vốn của VCCI\n1. Vốn hoạt động của VCCI bao gồm:\na) Vốn được ngân sách nhà nước cấp trong quá trình hoạt động; vốn nhà nước được tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến; giá trị tài sản gắn liền với đất và các khoản khác được tính vào vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.\nb) Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động hàng năm theo quy định.\nc) Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật hiện hành.\n2. VCCI được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động hàng năm theo các nội dung:\na) Đảm bảo chi hoạt động của UBĐL.\nb) Hỗ trợ kinh phí thực hiện các hoạt động xúc tiến.\nc) Hỗ trợ kinh phí hoạt động và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất.\nd) Các hoạt động khác được ngân sách nhà nước đảm bảo hoặc hỗ trợ kinh phí.", "header": "['Thông tư 133/2015/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "điều 4 . vốn của vcci \n 1 . vốn hoạt_động của vcci bao_gồm : \n a ) vốn được ngân_sách nhà_nước cấp trong quá_trình hoạt_động ; vốn nhà_nước được tiếp_nhận từ nơi khác chuyển đến ; giá_trị tài_sản gắn liền với đất và các khoản khác được tính vào vốn nhà_nước theo quy_định của pháp_luật . \n b ) vốn bổ_sung từ kết_quả hoạt_động hàng năm theo quy_định . \n c ) các loại vốn khác theo quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n 2 . vcci được ngân_sách nhà_nước cấp kinh_phí hoạt_động hàng năm theo các nội_dung : \n a ) đảm_bảo chi hoạt_động của ubđl . \n b ) hỗ_trợ kinh_phí thực_hiện các hoạt_động xúc_tiến . \n c ) hỗ_trợ kinh_phí hoạt_động và đầu_tư xây_dựng cơ_sở vật_chất . \n d ) các hoạt_động khác được ngân_sách nhà_nước đảm_bảo hoặc hỗ_trợ kinh_phí .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản\n1. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản:\na) Đối với tài sản nhà nước tại VCCI, việc quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Điều 2 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\nb) Đối với tài sản không phải tài sản nhà nước, VCCI thực hiện việc quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của VCCI.\n2. Các nội dung về quản lý, sử dụng vốn, tài sản phải được quy định cụ thể trong Quy chế quản lý tài chính của VCCI và theo nguyên tắc tại khoản 1 Điều này. Chủ tịch VCCI chịu trách nhiệm bảo toàn vốn và tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 133/2015/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 5 . quản_lý và sử_dụng vốn , tài_sản \n 1 . nguyên_tắc quản_lý , sử_dụng tài_sản : \n a ) đối_với tài_sản nhà_nước tại vcci , việc quản_lý , sử_dụng được thực_hiện theo quy_định tại điều 36 và điều 37 luật quản_lý , sử_dụng tài_sản nhà_nước và điều 2 nghị_định số 52 / 2009 / nđ - cp ngày 03 / 6 / 2009 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật quản_lý , sử_dụng tài_sản nhà_nước . \n b ) đối_với tài_sản không phải tài_sản nhà_nước , vcci thực_hiện việc quản_lý , sử_dụng theo quy_định của pháp_luật về dân_sự , pháp_luật có liên_quan và điều_lệ của vcci . \n 2 . các nội_dung về quản_lý , sử_dụng vốn , tài_sản phải được quy_định cụ_thể trong quy_chế quản_lý_tài_chính của vcci và theo nguyên_tắc tại khoản 1 điều này . chủ_tịch vcci chịu trách_nhiệm bảo_toàn vốn và tài_sản nhà_nước theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Nguồn thu\n1. Thu từ hoạt động xúc tiến.\n1.1. Nguồn thu:\na) Phí gia nhập và hội phí do hội viên đóng góp.\nb) Thu từ các hoạt động xúc tiến nêu tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này. Trong đó thu phí cấp C/O theo mức phí Bộ Tài chính quy định, hoặc theo mức hỗ trợ của Nhà nước trong trường hợp thực hiện chính sách ngừng thu phí.\nc) Các khoản đóng góp, tài trợ, quà tặng, quà biếu bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức cho hoạt động xúc tiến; thu từ tài trợ nước ngoài (theo dự án hoặc viện trợ lẻ).\nd) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để triển khai các hoạt động xúc tiến.\ne) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật từ hoạt động xúc tiến.\n1.2. Các hoạt động xúc tiến do VCCI thực hiện:\na) Các hoạt động có tính chất xúc tiến thuộc chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều lệ của VCCI, trong đó có hoạt động cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam (cấp C/O) theo nhiệm vụ đ