Document ID: 275967

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm: Hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu hoặc tại địa điểm khác (gọi chung là hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường); hướng dẫn xử lý vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Công An và Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ_hóa_đơn , chứng_từ đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu lưu_thông trên thị_trường bao_gồm : hàng_hóa_nhập_khẩu đang trên đường vận_chuyển ; đang bày bán ; để tại kho , bến , bãi , tại cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa_nhập_khẩu hoặc tại địa_điểm khác ( gọi chung là hàng_hóa_nhập_khẩu lưu_thông trên thị_trường ) ; hướng_dẫn xử_lý vi_phạm_quy_định về hóa_đơn , chứng_từ đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu lưu_thông trên thị_trường ; quyền , nghĩa_vụ , trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh, mua, bán, vận chuyển, giao nhận hàng hóa nhập khẩu hoặc sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được phép tiêu thụ tại Việt Nam (gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu).\n2. Cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan, cơ quan Quản lý thị trường, cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và các đơn vị, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.", "header": "['Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Công An và Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân trực_tiếp nhập_khẩu hàng_hóa hoặc kinh_doanh , mua , bán , vận_chuyển , giao_nhận hàng_hóa_nhập_khẩu hoặc sản_xuất , gia_công hàng xuất_khẩu được phép tiêu_thụ tại việt_nam ( gọi chung là cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa_nhập_khẩu ) . \n 2 . cơ_quan thuế , cơ_quan hải_quan , cơ_quan quản_lý thị_trường , cơ_quan công_an , bộ_đội biên_phòng , cảnh_sát biển và các đơn_vị , người có thẩm_quyền kiểm_tra , xử_lý vi_phạm đối_với cơ_sở kinh_doanh hàng_hóa_nhập_khẩu lưu_thông trên thị_trường . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan chế_độ_hóa_đơn , chứng_từ đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu lưu_thông trên thị_trường .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, đang bày bán, để tại kho, bến, bãi, điểm tập kết (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) thì cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư này ngay tại thời điểm kiểm tra.", "header": "['Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Công An và Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu đang trên đường vận_chuyển , đang bày bán , để tại kho , bến , bãi , điểm tập_kết ( trừ các trường_hợp quy_định tại khoản 2 điều này ) thì cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa_nhập_khẩu , người có quyền_lợi , nghĩa_vụ liên_quan phải xuất_trình đầy_đủ hóa_đơn , chứng_từ chứng_minh tính hợp_pháp của hàng_hóa theo quy_định của pháp_luật và thông_tư này ngay tại thời_điểm kiểm_tra .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sử dụng (kho, bến, bãi có đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền) hoặc sở hữu của cơ sở đó thì việc xuất trình hóa đơn, chứng từ được thực hiện như sau:\na) Tại thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình bản sao hóa đơn, chứng từ có đóng dấu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu để có căn cứ xác định hàng hóa nhập khẩu là hợp pháp;\nb) Trong thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ bản chính chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư này. Trường hợp cuối thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra nếu trùng vào thời gian nghỉ theo quy định thì việc xuất trình hồ sơ được thực hiện vào thời gian làm việc tiếp theo thời gian nghỉ và cơ quan kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm yêu cầu xuất trình vào biên bản;\nc) Tại thời điểm kiểm tra, nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu chưa xuất trình được hóa đơn, chứng từ để có căn cứ xác định tính hợp pháp của hàng hóa nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra hàng hóa tiến hành tạm giữ hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật để xác minh tính hợp pháp của hàng hóa.", "header": "['Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Công An và Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ']", "len_tokenizer": 284, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu của cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa_nhập_khẩu đang bày bán , để tại kho , bến , bãi thuộc quyền sử_dụng ( kho , bến , bãi có đăng_ký hoạt_động_kinh_doanh với cơ_quan có thẩm_quyền ) hoặc sở_hữu của cơ_sở đó thì việc xuất_trình_hóa_đơn , chứng_từ được thực_hiện như sau : \n a ) tại thời_điểm kiểm_tra , cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa_nhập_khẩu , người có quyền_lợi , nghĩa_vụ liên_quan phải xuất_trình bản_sao hóa_đơn , chứng_từ có đóng_dấu của cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa_nhập_khẩu để có căn_cứ xác_định hàng_hóa_nhập_khẩu là hợp_pháp ; \n b ) trong thời_hạn 24 giờ liên_tục , kể từ thời_điểm kiểm_tra , cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa_nhập_khẩu phải xuất_trình đầy_đủ hóa_đơn , chứng_từ bản_chính chứng_minh tính hợp_pháp của hàng_hóa theo quy_định của pháp_luật và thông_tư này . trường_hợp cuối thời_hạn 24 giờ liên_tục , kể từ thời_điểm kiểm_tra nếu trùng vào thời_gian nghỉ theo quy_định thì việc xuất_trình hồ_sơ được thực_hiện vào thời_gian làm_việc tiếp_theo thời_gian nghỉ và cơ_quan kiểm_tra phải ghi rõ thời_gian , địa_điểm yêu_cầu xuất_trình vào biên_bản ; \n c ) tại thời_điểm kiểm_tra , nếu cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa_nhập_khẩu chưa xuất_trình được hóa_đơn , chứng_từ để có căn_cứ xác_định_tính hợp_pháp của hàng_hóa_nhập_khẩu thì cơ_quan kiểm_tra hàng_hóa tiến_hành tạm giữ hàng_hóa theo đúng quy_định của pháp_luật để xác_minh tính hợp_pháp của hàng_hóa .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa nhưng cơ quan kiểm tra có căn cứ xác định nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu không hợp pháp thì cơ quan kiểm tra thực hiện việc tạm giữ hàng hóa, đối chiếu hồ sơ, xác minh làm rõ nguồn gốc hàng hóa đó để xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu gây thiệt hại cho cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu.", "header": "['Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BC