Document ID: 446309

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ, KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; Vụ, Cục và tương đương; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) thành lập.\n2. Kiểm soát viên ngân hàng; người làm công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.\n3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước là tổng thể các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức được thiết lập và triển khai thực hiện trong các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và quy định tại Thông tư này nhằm kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo hoạt động của đơn vị được an toàn, hiệu quả và đạt được các mục tiêu đề ra.\n2. Hoạt động kiểm soát nội bộ là việc giám sát, kiểm tra của tổ chức, cá nhân, người làm công tác kiểm soát nội bộ và/hoặc những người có thẩm quyền đối với các phòng, ban, bộ phận, cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao nhằm phát hiện các bất cập, thiếu sót, vi phạm để kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý, đảm bảo việc quản lý, sử dụng các nguồn lực và hoạt động của đơn vị an toàn, hiệu quả, tuân thủ pháp luật.\n3. Hoạt động kiểm toán nội bộ là việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận của Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước về mức độ phù hợp và tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính, thông tin quản lý và tính tuân thủ, hiệu quả hoạt động của đơn vị được kiểm toán, từ đó kiến nghị các biện pháp khắc phục tồn tại, xử lý vi phạm hoặc đưa ra ý kiến tư vấn nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, giúp đơn vị hoạt động an toàn, đúng pháp luật và đạt được các mục tiêu đã đề ra.\n4. Kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro là phương pháp kiểm soát, kiểm toán xuất phát từ việc xác định, đánh giá khả năng, mức độ rủi ro đối với từng hoạt động, nghiệp vụ, quy trình hoặc trong hoạt động của đơn vị để áp dụng hoặc triển khai các biện pháp kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ một cách hợp lý và hiệu quả.\n5. Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ là phòng hoặc bộ phận được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội bộ ở các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n6. Người làm công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ là công chức, viên chức được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ ở các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n7. Người thân là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh vợ, chị vợ, em vợ, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.", "header": "['Thông tư 06/2020/TT-NHNN quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 582, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về kiểm_soát nội_bộ , kiểm_toán nội_bộ ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước , bao_gồm : cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng ; vụ , cục và tương_đương ; ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; đơn_vị sự_nghiệp và các đơn_vị khác do thống_đốc ngân_hàng nhà_nước ( sau đây gọi là thống_đốc ) thành_lập . \n 2 . kiểm_soát viên ngân_hàng ; người làm công_tác kiểm_soát nội_bộ , kiểm_toán nội_bộ ngân_hàng nhà_nước . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động kiểm_soát nội_bộ , kiểm_toán nội_bộ ngân_hàng nhà_nước . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hệ_thống kiểm_soát nội_bộ ngân_hàng nhà_nước là tổng_thể các cơ_chế , chính_sách , quy_trình , quy_định nội_bộ , cơ_cấu tổ_chức được thiết_lập và triển_khai thực_hiện trong các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước phù_hợp với quy_định của pháp_luật , của ngân_hàng nhà_nước và quy_định tại thông_tư này nhằm kiểm_soát , phòng_ngừa , phát_hiện , xử_lý kịp_thời các rủi_ro có_thể xảy ra , đảm_bảo hoạt_động của đơn_vị được an_toàn , hiệu_quả và đạt được các mục_tiêu_đề ra . \n 2 . hoạt_động kiểm_soát nội_bộ là việc giám_sát , kiểm_tra của tổ_chức , cá_nhân , người làm công_tác kiểm_soát nội_bộ và / hoặc những người có thẩm_quyền đối_với các phòng , ban , bộ_phận , cá_nhân trong quá_trình thực_thi nhiệm_vụ được giao nhằm phát_hiện các bất_cập , thiếu_sót , vi_phạm để kịp_thời xử_lý hoặc kiến_nghị cấp có thẩm_quyền xử_lý , đảm_bảo việc quản_lý , sử_dụng các nguồn_lực và hoạt_động của đơn_vị an_toàn , hiệu_quả , tuân_thủ pháp_luật . \n 3 . hoạt_động kiểm_toán nội_bộ là việc kiểm_tra , đánh_giá , xác_nhận của kiểm_toán nội_bộ ngân_hàng nhà_nước về mức_độ phù_hợp và tính hiệu_lực , hiệu_quả của hệ_thống kiểm_soát nội_bộ ; mức_độ trung_thực , hợp_lý của các thông_tin tài_chính , thông_tin quản_lý và tính tuân_thủ , hiệu_quả hoạt_động của đơn_vị được kiểm_toán , từ đó kiến_nghị các biện_pháp khắc_phục tồn_tại , xử_lý vi_phạm hoặc đưa ra ý_kiến tư_vấn nhằm hoàn_thiện và nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả của hệ_thống kiểm_soát nội_bộ , giúp đơn_vị hoạt_động an_toàn , đúng pháp_luật và đạt được các mục_tiêu đã đề ra . \n 4 . kiểm_soát nội_bộ , kiểm_toán nội_bộ theo định_hướng rủi_ro là phương_pháp kiểm_soát , kiểm_toán xuất_phát từ việc xác_định , đánh_giá khả_năng , mức_độ rủi_ro đối_với từng hoạt_động , nghiệp_vụ , quy_trình hoặc trong hoạt_động của đơn_vị để áp_dụng hoặc triển_khai các biện_pháp kiểm_soát nội_bộ , kiểm_toán nội_bộ một_cách hợp_lý và hiệu_quả . \n 5 . phòng / bộ_phận kiểm_soát nội_bộ là phòng hoặc bộ_phận được phân_công thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_soát nội_bộ ở các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước . \n 6 . người làm công_tác kiểm_soát nội_bộ , kiểm_toán nội_bộ là công_chức , viên_chức được phân_công , giao nhiệm_vụ thực_hiện kiểm_soát nội_bộ , kiểm_toán nội_bộ ở các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước . \n 7 . người_thân là bố đẻ , mẹ đẻ , bố nuôi , mẹ nuôi , bố chồng , mẹ chồng , bố vợ , mẹ vợ , vợ , chồng , con_đẻ , con_nuôi , anh ruột , chị ruột , em ruột , anh chồng , chị chồng , em chồng , anh vợ , chị vợ , em vợ , anh rể , em rể , chị dâu , em dâu .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Mục tiêu hoạt động kiểm soát nội bộ\n1. Đảm bảo triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch của đơn vị đúng định hướng và đạt được mục tiêu đề ra.\n2. Bảo đảm hoạt động của đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định của Ngân hàng Nhà nước, phòng ngừa, hạn chế rủi ro; quản lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực an toàn, hiệu quả, tiết kiệm.\n3. Phát hiện những tồn tại, bất cập và kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, quy chế, quy định nội bộ nhằm tăng cường biện pháp đảm bảo an toàn tài sản, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.", "header": "['Thông tư 06/2020/TT-NHNN quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương II. KIỂM SOÁT NỘI BỘ']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 4 . mục_tiêu hoạt_động kiểm_soát nội_bộ \n 1 . đảm_bảo triển_khai thực_hiện chiến_lược , kế_hoạch của đơn_vị đúng định_hướng và đạt được mục_tiêu_đề ra . \n 2 . bảo_đảm hoạt_động của đơn_vị tuân_thủ pháp_luật và các quy_chế , quy_trình nghiệp_vụ , quy_định của ngân_hàng nhà_nước , phòng_ngừa , hạn_chế rủi_ro ; quản_lý , sử_dụng tài_sản và các nguồn_lực an_toàn , hiệu_quả , tiết_kiệm . \n 3 . phát_hiện những tồn_tại , bất_cập và kịp_thời kiến_nghị cấp có thẩm_quyền sửa_đổi , bổ_sung hoặc ban_hành mới các cơ_chế , quy_chế , quy_định nội_bộ nhằm tăng_cường biện_pháp đảm_bảo_an_toàn tài_sản , nâng cao hiệu_quả hoạt_động c