Document ID: 8359

Title: VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Nghị định này quy định chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).. Nghị định này không áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp hưởng kinh phí ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 2. Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\nĐiều 3. Ngân hàng Nhà nước được sử dụng các nguồn thu để trang trải chi phí hoạt động của mình. Chênh lệch thu, chi sau khi trích lập quỹ theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định cụ thể của Nghị định này, số còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.\nĐiều 4. Ngân hàng Nhà nước không phải nộp các loại thuế đối với hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng.\nĐiều 5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc lập kế hoạch thu, chi tài chính và tổ chức thực hiện chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 6. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước.", "header": "['Nghị định 07/2006/NĐ-CP về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . nghị_định này quy_định_chế_độ tài_chính đối_với ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) . . nghị_định này không áp_dụng cho các đơn_vị sự_nghiệp hưởng kinh_phí ngân_sách nhà_nước , các doanh_nghiệp hạch_toán kinh_tế độc_lập trực_thuộc ngân_hàng nhà_nước . \n điều 2 . thu , chi tài_chính của ngân_hàng nhà_nước về nguyên_tắc thực_hiện theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước và luật ngân_hàng nhà_nước việt_nam . \n điều 3 . ngân_hàng nhà_nước được sử_dụng các nguồn thu để trang_trải chi_phí hoạt_động của mình . chênh_lệch thu , chi sau khi trích_lập quỹ theo quy_định của luật ngân_hàng nhà_nước việt_nam và quy_định cụ_thể của nghị_định này , số còn lại được nộp vào ngân_sách nhà_nước . \n điều 4 . ngân_hàng nhà_nước không phải nộp các loại thuế đối_với hoạt_động nghiệp_vụ và dịch_vụ ngân_hàng . \n điều 5 . thống_đốc ngân_hàng nhà_nước chịu trách_nhiệm trước chính_phủ về việc lập kế_hoạch thu , chi tài_chính và tổ_chức thực_hiện chế_độ tài_chính của ngân_hàng nhà_nước . \n điều 6 . bộ tài_chính thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước về tài_chính , có trách_nhiệm thanh_tra , kiểm_tra hoạt_động thu , chi tài_chính của ngân_hàng nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Chương 2. VỐN VÀ QUỸ\nĐiều 7. Ngân hàng Nhà nước quản lý và sử dụng các loại vốn sau đây:\n1. Vốn pháp định.\n2. Tiền phát hành vào lưu thông để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.\n3. Tiền gửi của các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước.\n4. Vốn đi vay.\n5. Vốn khác.\nĐiều 8. Ngân hàng Nhà nước lập và sử dụng quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 9. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước là 5.000 (năm ngàn) tỷ đồng. Việc thay đổi mức vốn pháp định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính.. Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước được hình thành từ các nguồn sau:\n1. Các nguồn vốn hiện có: nguồn vốn ngân sách nhà nước đã cấp và vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định.\n2. Nguồn vốn được bổ sung:\na) Vốn ngân sách nhà nước cấp (nếu có).\nb) Khoản trích từ chi phí bằng 12% trên giá trị tài sản cố định bình quân hàng năm theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Nghị định này.\nc) Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật.\nd) Nguồn vốn khác (nếu có).\nĐiều 10. Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích 10% từ chênh lệch thu, chi hàng năm theo quy định tại Điều 17 Nghị định này để bổ sung quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.. Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.\nĐiều 11. Ngân hàng Nhà nước được lập khoản dự phòng rủi ro và hạch toán vào chi phí bằng 10% tổng thu trừ đi các khoản chi chưa bao gồm khoản chi dự phòng rủi ro (không bao gồm các khoản thu, chi từ kinh phí ngân sách nhà nước cấp).Khoản dự phòng rủi ro này để sử dụng bù đắp: các khoản tổn thất hoặc coi như tổn thất về hoạt động tín dụng; dịch vụ thanh toán và ngân quỹ do nguyên nhân khách quan; phần chênh lệch tổn thất sau khi tập thể hoặc cá nhân bồi thường theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp nguồn dự rủi ro phòng không đủ bù đắp các khoản tổn thất, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý phần còn thiếu.. Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành quy chế quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro.\nĐiều 12. Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.. Ngân hàng Nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định từ các nguồn vốn: ngân sách nhà nước cấp; khấu hao tài sản cố định được để lại theo quy định; trích từ chi phí bằng 12% trên giá trị tài sản cố định bình quân hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định, chuyển nhượng, thanh lý, kiểm kê và đánh giá lại tài sản của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý, đúng mục đích và an toàn các loại vốn, quỹ và tài sản; không được góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức tín dụng hoặc của các doanh nghiệp.", "header": "['Nghị định 07/2006/NĐ-CP về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 552, "lower_segmented_text": "chương 2 . vốn và quỹ \n điều 7 . ngân_hàng nhà_nước quản_lý và sử_dụng các loại vốn sau đây : \n 1 . vốn pháp_định . \n 2 . tiền phát_hành vào lưu_thông để thực_hiện chính_sách tiền_tệ quốc_gia . \n 3 . tiền gửi của các tổ_chức tín_dụng , kho_bạc nhà_nước . \n 4 . vốn đi vay . \n 5 . vốn khác . \n điều 8 . ngân_hàng nhà_nước lập và sử_dụng quỹ thực_hiện chính_sách tiền_tệ quốc_gia ; khoản dự_phòng rủi_ro trong hoạt_động nghiệp_vụ của ngân_hàng nhà_nước . \n điều 9 . mức vốn pháp_định của ngân_hàng nhà_nước là 5.000 ( năm ngàn ) tỷ đồng . việc thay_đổi mức vốn pháp_định này do thủ_tướng chính_phủ quyết_định trên cơ_sở đề_nghị của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước và bộ_trưởng bộ tài_chính . . vốn pháp_định của ngân_hàng nhà_nước được hình_thành từ các nguồn sau : \n 1 . các nguồn vốn hiện có : nguồn vốn ngân_sách nhà_nước đã cấp và vốn đầu_tư xây_dựng cơ_bản và mua_sắm tài_sản cố_định . \n 2 . nguồn vốn được bổ_sung : \n a ) vốn ngân_sách nhà_nước cấp ( nếu có ) . \n b ) khoản trích từ chi_phí bằng 12 % trên giá_trị tài_sản cố_định bình_quân hàng năm theo quy_định tại khoản 7 điều 14 nghị_định này . \n c ) chênh_lệch tăng do đánh_giá lại tài_sản cố_định theo quy_định của pháp_luật . \n d ) nguồn vốn khác ( nếu có ) . \n điều 10 . ngân_hàng nhà_nước thực_hiện trích 10 % từ chênh_lệch thu , chi hàng năm theo quy_định tại điều 17 nghị_định này để bổ_sung quỹ thực_hiện chính_sách tiền_tệ quốc_gia . . ngân_hàng nhà_nước chủ_trì , phối_hợp với bộ tài_chính ban_hành quy_chế quản_lý và sử_dụng quỹ thực_hiện chính_sách tiền_tệ quốc_gia . \n điều 11 . ngân_hàng nhà_nước được lập khoản dự_phòng rủi_ro và hạch_toán vào chi_phí bằng 10 % tổng_thu trừ đi các khoản chi chưa bao_gồm khoản chi dự_phòng rủi_ro ( không bao_gồm các khoản thu , chi từ kinh_phí ngân_sách nhà_nước cấp ) . khoản dự_phòng rủi_ro này để sử_dụng bù_đắp : các khoản tổn_thất hoặc coi như tổn_thất về hoạt_động tín_dụng ; dịch_vụ thanh_toán và ngân quỹ do nguyên_nhân khách_quan ; phần chênh_lệch tổn_thất sau khi tập_thể hoặc cá_nhân bồi_thường theo đúng quy_định của pháp_luật . trường_hợp nguồn dự rủi_ro phòng không đủ bù_đắp các khoản tổn_thất , ngân_hàng nhà_nước và bộ tài_chính trình thủ_tướng chính_phủ biện_pháp xử_lý phần còn thiếu . . ngân_hàng nhà_nước chủ_trì , phối_hợp với bộ tài_chính ban_hành quy_chế quản_lý và sử_dụng khoản dự_phòng rủi_ro . \n điều 12 . ngân_hàng nhà_nước thực_hiện trích khấu_hao_tài_sản cố_định theo