Document ID: 261895

Title: QUY ĐỊNH VIỆC ĐỊNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ, TÀI SẢN TRÍ TUỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước trừ trường hợp phải đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.\n2. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này bao gồm:\na) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước dưới dạng tài sản vô hình, được xác định trên cơ sở hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, được tạo ra từ việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới hình thức cấp một phần kinh phí, toàn bộ kinh phí hoặc giao quyền sử dụng phương tiện, cơ sở vật chất - kỹ thuật thuộc sở hữu nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\nb) Tài sản trí tuệ phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc được phát triển từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc định_giá kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ , tài_sản trí_tuệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước phục_vụ_việc giao quyền sở_hữu , quyền sử_dụng và phân_chia lợi_nhuận khi sử_dụng , chuyển_giao quyền sở_hữu , chuyển_giao quyền sử_dụng , góp vốn bằng kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ , tài_sản trí_tuệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước trừ trường_hợp phải đấu_giá , đấu_thầu theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ , tài_sản trí_tuệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này bao_gồm : \n a ) kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước dưới dạng tài_sản vô_hình , được xác_định trên cơ_sở hợp_đồng thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ , được tạo ra từ việc sử_dụng nguồn kinh_phí ngân_sách nhà_nước do cơ_quan có thẩm_quyền cấp dưới hình_thức cấp một phần kinh_phí , toàn_bộ kinh_phí hoặc giao quyền sử_dụng phương_tiện , cơ_sở vật_chất - kỹ_thuật thuộc sở_hữu nhà_nước để thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ; \n b ) tài_sản trí_tuệ phát_sinh trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ hoặc được phát_triển từ kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:\n1. Đại diện chủ sở hữu nhà nước của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là đại diện chủ sở hữu nhà nước).\n2. Tổ chức đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức đề nghị giao quyền).\n3. Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức được giao quyền).\n4. Tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá) được pháp luật công nhận.\n5. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau : \n 1 . đại_diện chủ sở_hữu nhà_nước của kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước ( sau đây viết tắt là đại_diện chủ sở_hữu nhà_nước ) . \n 2 . tổ_chức đề_nghị giao quyền sở_hữu , quyền sử_dụng kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ , tài_sản trí_tuệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước ( sau đây viết tắt là tổ_chức đề_nghị giao quyền ) . \n 3 . tổ_chức được giao quyền sở_hữu , quyền sử_dụng kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ , tài_sản trí_tuệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước ( sau đây viết tắt là tổ_chức được giao quyền ) . \n 4 . tổ_chức dịch_vụ hỗ_trợ định_giá kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ , tài_sản trí_tuệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước ( sau đây viết tắt là tổ_chức dịch_vụ hỗ_trợ định_giá ) được pháp_luật công_nhận . \n 5 . tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến việc định_giá kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ , tài_sản trí_tuệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước là kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được xác định trên cơ sở hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, được tạo ra từ việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới hình thức cấp một phần kinh phí, toàn bộ kinh phí hoặc giao quyền sử dụng phương tiện, cơ sở vật chất - kỹ thuật thuộc sở hữu nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n2. Tài sản trí tuệ là tài sản vô hình, có tính sáng tạo, xác định được, kiểm soát được và có khả năng mang lại lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu tài sản đó. Tài sản trí tuệ bao gồm đối tượng được bảo hộ và đối tượng không được bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ như sáng chế, bí mật kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, giống cây trồng, chương trình máy tính, tác phẩm khoa học, sáng kiến, giống vật nuôi, thiết kế kỹ thuật.\n3. Tiền chuyển nhượng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ là khoản tiền mà bên nhận chuyển giao phải trả để có quyền sở hữu kết quả, tài sản đó.\n4. Tiền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ là khoản tiền mà bên nhận chuyển giao phải trả để có quyền sử dụng kết quả, tài sản đó.\n5. Bên chuyển giao là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu, quyền chuyển giao quyền sử dụng thực hiện chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.\n6. Bên nhận chuyển giao là tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, nhận chuyển giao quyền sử dụng, nhận vốn góp bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.\n7. Quyền chuyển giao thứ cấp là quyền chuyển giao lại quyền sử dụng được giao của mình cho tổ chức, cá nhân khác.", "header": "['Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 333, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước là kết_quả của hoạt_động nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ được xác_định trên cơ_sở hợp_đồng thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ , được tạo ra từ việc sử_dụng nguồn kinh_phí ngân_sách nhà_nước do cơ_quan có thẩm_quyền cấp dưới hình_thức cấp một phần kinh_phí , toàn_bộ kinh_phí hoặc giao quyền