Document ID: 439993

Title: QUY ĐỊNH QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - CUBA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba (sau đây gọi là Hiệp định).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);\n2. Thương nhân;\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu theo Hiệp định.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chuyển đổi nhóm là việc nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất phải chuyển đổi mã HS ở cấp độ 4 số.\n2. “Chương”, “Nhóm” và “Phân nhóm” là các Chương (2 số), Nhóm (4 số) và Phân nhóm (6 số) được sử dụng trong danh mục của Hệ thống Hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, trong Thông tư này được hiểu là “Hệ thống Hài hòa” hay “HS”.\n3. Trị giá CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá này được tính theo Hiệp định Trị giá Hải quan.\n4. “Được phân loại” là sự phân loại hàng hóa hoặc nguyên liệu theo Chương, Nhóm hay Phân nhóm cụ thể của Hệ thống Hài hòa.\n5. Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và giám sát thực thi các quy định của Hiệp định:\na) Tại Cuba, Bộ Công thương và Bộ Tài chính cùng phối hợp.\nb) Tại Việt Nam, Bộ Công Thương.\n6. Cơ quan Hải quan là cơ quan thực hiện theo luật pháp của mỗi nước, chịu trách nhiệm về quản lý và thực thi quy định và luật hải quan:\na) Tại Cuba, Tổng cục Hải quan.\nb) Tại Việt Nam, Tổng cục Hải quan Việt Nam.\n7. Ngày là ngày làm việc, không tính thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ.\n8. Trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm phí vận tải đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá này được tính theo Hiệp định Trị giá Hải quan.\n9. Nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau là nguyên liệu có thể dùng thay thế lẫn nhau vì mục đích thương mại, có thuộc tính cơ bản giống nhau và không thể phân biệt bằng mắt thường.\n10. Hàng hóa là nguyên liệu hoặc sản phẩm, có thể có xuất xứ thuần túy ngay cả khi được sử dụng làm nguyên liệu trong quá trình sản xuất hàng hóa khác.\n11. Hệ thống Hài hòa là hệ thống tiêu chuẩn hóa quốc tế về tên và mã số cho việc phân loại hàng hóa thương mại. Hệ thống này được xây dựng và duy trì bởi Tổ chức Hải quan.\n12. Nguyên liệu trung gian là nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa tiếp theo và có các đặc tính cho phép bán ra thị trường độc lập với hàng hóa cuối cùng.\n13. Nguyên liệu là nguyên liệu thô, vật tư, nguyên liệu trung gian và linh kiện được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa.\n14. Vật liệu đóng gói và bao bì đóng gói để vận chuyển là hàng hóa được sử dụng để bảo vệ một hàng hóa khác trong suốt quá trình vận chuyển mà không phải là vật liệu đóng gói và bao bì đóng gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ.\n15. Sản xuất là phương pháp làm ra hàng hóa, bao gồm nhưng không giới hạn việc cấy, gây giống, chăn nuôi, khai thác, thu hoạch, đánh bắt, săn bắn, săn bắt, nuôi trồng thủy sản, thu lượm, sản xuất, gia công, lắp ráp hoặc tháo dỡ hàng hóa.\n16. Cơ quan, tổ chức cấp C/O là cơ quan tổ chức thuộc hoặc không thuộc chính phủ, được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa:\na) Tại Cuba, Phòng Thương mại và Công nghiệp.\nb) Tại Việt Nam, các cơ quan, tổ chức được ủy quyền.\n17. Bộ hàng hóa là sản phẩm được ghép thành bộ nhằm sử dụng theo mục đích nhất định, được đóng gói để bán lẻ và phân loại theo Quy tắc 3 của Hệ thống Hài hòa.\n18. Báo cáo xác minh xuất xứ là văn bản do cơ quan Hải quan hoặc chức cấp C/O thể hiện kết quả xác minh xuất xứ hàng hóa.\nĐiều 4. Quy định chứng nhận và kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa\n1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:\na) Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng.\nb) Phụ lục II: Mẫu C/O mẫu VN-CU.\nc) Phụ lục III: Hướng dẫn kê khai C/O xuất khẩu mẫu VN-CU.\nd) Phụ lục IV: Danh mục các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu VN-CU của Việt Nam.\n2. Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II Thông tư này bao gồm các mặt hàng trong biểu thuế quy định tại Hiệp định.\n3. Danh mục các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu VN-CU của Việt Nam được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và được cập nhật tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.\n4. Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và các quy định tại các Thông tư có liên quan.", "header": "['Thông tư 08/2020/TT-BCT quy định về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 1020, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định quy_tắc xuất_xứ hàng_hóa trong hiệp_định thương_mại việt_nam - cuba ( sau đây gọi là hiệp_định ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . cơ_quan , tổ_chức cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ( c / o ) ; \n 2 . thương_nhân ; \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến xuất_xứ hàng_hóa xuất_khẩu và nhập_khẩu theo hiệp_định . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . theo quy_định tại thông_tư này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chuyển_đổi nhóm là việc nguyên vật_liệu không có xuất_xứ được sử_dụng trong quá_trình sản_xuất phải chuyển_đổi mã hs ở cấp_độ 4 số . \n 2 . “ chương ” , “ nhóm ” và “ phân nhóm ” là các chương ( 2 số ) , nhóm ( 4 số ) và phân nhóm ( 6 số ) được sử_dụng trong danh_mục của hệ_thống hài hòa mô_tả và mã_hóa hàng_hóa , trong thông_tư này được hiểu là “ hệ_thống hài_hòa ” hay “ hs ” . \n 3 . trị_giá cif là trị_giá hàng_hóa_nhập_khẩu đã bao_gồm cước_vận_tải và phí bảo_hiểm_tính đến cảng hoặc cửa_khẩu của nước nhập_khẩu . trị_giá này được tính theo hiệp_định_trị_giá hải_quan . \n 4 . “ được phân_loại ” là sự phân_loại hàng_hóa hoặc nguyên_liệu theo chương , nhóm hay phân nhóm cụ_thể của hệ_thống hài_hòa . \n 5 . cơ_quan có thẩm_quyền là cơ_quan chịu trách_nhiệm quản_lý và giám_sát thực_thi các quy_định của hiệp_định : \n a ) tại cuba , bộ công_thương và bộ tài_chính cùng phối_hợp . \n b ) tại việt_nam , bộ công_thương . \n 6 . cơ_quan hải_quan là cơ_quan thực_hiện theo luật_pháp của mỗi nước , chịu trách_nhiệm về quản_lý và thực_thi quy_định và luật hải_quan : \n a ) tại cuba , tổng_cục hải_quan . \n b ) tại việt_nam , tổng_cục hải_quan việt_nam . \n 7 . ngày là ngày làm_việc , không tính thứ_bảy , chủ_nhật và ngày lễ . \n 8 . trị_giá fob là trị_giá hàng_hóa đã giao qua mạn tàu , bao_gồm phí vận_tải đến cảng hoặc địa_điểm cuối_cùng trước khi tàu chở hàng rời bến . trị_giá này được tính theo hiệp_định_trị_giá hải_quan . \n 9 . nguyên_liệu giống nhau và có_thể thay_thế lẫn nhau là nguyên_liệu có_thể dùng thay_thế lẫn nhau vì mục_đích thương_mại , có thuộc_tính cơ_bản giống nhau và không_thể phân_biệt bằng mắt thường . \n 10 . hàng_hóa là nguyên_liệu hoặc sản_phẩm , có_thể có xuất_xứ thuần_túy ngay cả khi được sử_dụng làm nguyên_liệu trong quá_trình sản_xuất hàng_hóa khác . \n 11 . hệ_thống hài hòa là hệ_thống tiêu_chuẩn_hóa quốc_tế về tên và mã_số cho việc phân_loại hàng_hóa thương_mại . hệ_thống này được xây_dựng và duy_trì bởi tổ_chức hải_quan . \n 12 . nguyên_liệu trung_gian là nguyên_liệu được sử_dụng trong quá_trình sản_xuất ra hàng_hóa tiếp_theo và có các đặc_tính cho phép bán ra thị_trường độc_lập với hàng_hóa cuối_cùng . \n 13 . nguyên_liệu là nguyên_liệu thô , vật_tư , nguyên_liệu trung_gian và linh_kiện được sử_dụng trong quá_trình sản_xuất hàng_hóa . \n 14 . vật_liệu đóng_gói và bao_bì đóng_gói để vận_chuyển là hàng_hóa được sử_dụng để bảo_vệ một hàng_hóa khác trong suốt quá_trình vận_chuyển mà không phải là vật_liệu đóng_gói và bao_bì đóng_gói chứa_đựng hàng_hóa dùng để bán_lẻ . \n 15 . sản_xuất là phương_pháp làm ra hàng_hóa , bao_gồm nhưng không giới_hạn việc cấy , gây giống , chăn_nuôi , khai_thác , thu_hoạch , đánh_bắt , săn_bắn , săn_bắt , nuôi_trồng thủy_sản , thu