Document ID: 446273

Title: VỀ THÍ ĐIỂM TỔ CHỨC MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ VÀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Đà Nẵng\n1. Tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Đà Nẵng như sau:\na) Chính quyền địa phương ở thành phố Đà Nẵng là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố;\nb) Chính quyền địa phương ở các quận thuộc thành phố Đà Nẵng là Ủy ban nhân dân quận. Ủy ban nhân dân quận là cơ quan hành chính nhà nước ở quận, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị quyết này và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;\nc) Chính quyền địa phương ở các phường thuộc quận tại thành phố Đà Nẵng là Ủy ban nhân dân phường. Ủy ban nhân dân phường là cơ quan hành chính nhà nước ở phường, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị quyết này và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận;\nd) Việc tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính khác của thành phố Đà Nẵng được thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n2. Việc thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Đà Nẵng được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 cho đến khi Quốc hội quyết định chấm dứt việc thực hiện thí điểm.", "header": "['Nghị quyết 119/2020/QH14 về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "điều 1 . thí_điểm tổ_chức mô_hình chính_quyền đô_thị tại thành_phố đà_nẵng \n 1 . tổ_chức mô_hình chính_quyền đô_thị tại thành_phố đà_nẵng như sau : \n a ) chính_quyền địa_phương ở thành_phố đà_nẵng là cấp chính_quyền địa_phương gồm có hội_đồng nhân_dân thành_phố và ủy_ban nhân_dân thành_phố ; \n b ) chính_quyền địa_phương ở các quận thuộc thành_phố đà_nẵng là ủy_ban nhân_dân quận . ủy_ban nhân_dân quận là cơ_quan hành_chính nhà_nước ở quận , thực_hiện các nhiệm_vụ , quyền_hạn theo quy_định của nghị_quyết này và theo phân_cấp , ủy quyền của ủy_ban nhân_dân , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân thành_phố ; \n c ) chính_quyền địa_phương ở các phường thuộc quận tại thành_phố đà_nẵng là ủy_ban nhân_dân phường . ủy_ban nhân_dân phường là cơ_quan hành_chính nhà_nước ở phường , thực_hiện các nhiệm_vụ , quyền_hạn theo quy_định của nghị_quyết này và theo phân_cấp , ủy quyền của ủy_ban nhân_dân , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân thành_phố , ủy_ban nhân_dân quận ; \n d ) việc tổ_chức chính_quyền địa_phương ở các đơn_vị hành_chính khác của thành_phố đà_nẵng được thực_hiện theo quy_định của luật tổ_chức chính_quyền địa_phương . \n 2 . việc thí_điểm tổ_chức mô_hình chính_quyền đô_thị tại thành_phố đà_nẵng được thực_hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 cho đến khi quốc_hội quyết_định chấm_dứt việc thực_hiện thí_điểm .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi là Hội đồng nhân dân thành phố) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\na) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, trong đó bao gồm dự toán ngân sách của chính quyền địa phương cấp dưới; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\nb) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn và hàng năm của thành phố, trong đó bao gồm kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của quận và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của phường;\nc) Thông qua chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính quận, phường;\nd) Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ở quận, phường; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, phường, Tòa án nhân dân quận, Viện kiểm sát nhân dân quận;\nđ) Lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đánh giá tín nhiệm thấp thì có thể xin từ chức. Trường hợp có từ hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trở lên đánh giá tín nhiệm thấp thì Hội đồng nhân dân thành phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Thời hạn, thời điểm, trình tự lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận được thực hiện theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và nghị quyết của Quốc hội;\ne) Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chánh án Tòa án nhân dân quận, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân quận. Hội đồng nhân dân thành phố xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn;\ng) Bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân quận theo giới thiệu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố; miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân quận theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân thành phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.", "header": "['Nghị quyết 119/2020/QH14 về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng']", "len_tokenizer": 396, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hội_đồng nhân_dân thành_phố đà_nẵng ( sau đây gọi là hội_đồng nhân_dân thành_phố ) thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn quy_định tại luật tổ_chức chính_quyền địa_phương , quy_định khác của pháp_luật có liên_quan và các nhiệm_vụ , quyền_hạn sau đây : \n a ) quyết_định dự_toán thu ngân_sách nhà_nước trên địa_bàn ; dự_toán thu , chi ngân_sách địa_phương và phân_bổ dự_toán ngân_sách cấp mình , trong đó bao_gồm dự_toán ngân_sách của chính_quyền địa_phương cấp dưới ; điều_chỉnh dự_toán ngân_sách địa_phương trong trường_hợp cần_thiết ; phê_chuẩn quyết_toán ngân_sách địa_phương ; \n b ) quyết_định kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội dài_hạn , trung_hạn và hàng năm của thành_phố , trong đó bao_gồm kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội trung_hạn và hằng năm của quận và kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội hằng năm của phường ; \n c ) thông_qua chủ_trương thành_lập , giải_thể , nhập , chia , điều_chỉnh địa_giới đơn_vị hành_chính quận , phường ; \n d ) giám_sát việc tuân theo hiến_pháp , pháp_luật và việc thực_hiện nghị_quyết của hội_đồng nhân_dân thành_phố ở quận , phường ; giám_sát hoạt_động của ủy_ban nhân_dân quận , phường , tòa_án nhân_dân quận , viện kiểm_sát_nhân_dân quận ; \n đ ) lấy phiếu tín_nhiệm đối_với chủ_tịch ủy_ban nhân_dân quận . người được lấy phiếu tín_nhiệm có quá nửa tổng_số đại_biểu hội_đồng nhân_dân thành_phố đánh_giá tín_nhiệm thấp thì có_thể xin từ_chức . trường_hợp có từ hai phần ba tổng_số đại_biểu hội_đồng nhân_dân thành_phố trở lên đánh_giá tín_nhiệm thấp thì hội_đồng nhân_dân thành_phố đề_nghị chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cùng cấp xem_xét , quyết_định theo thẩm_quyền . thời_hạn , thời_điểm , trình_tự lấy phiếu tín_nhiệm đối_với chủ_tịch ủy_ban nhân_dân quận được thực_hiện theo quy_định của luật hoạt_động giám_sát của quốc_hội và hội_đồng nhân_dân và nghị_quyết của quốc_hội ; \n e ) đại_biểu hội_đồng nhân_dân thành_phố có quyền chất_vấn chủ_tịch ủy_ban nhân_dân quận , chánh_án tòa_án nhân_dân quận , viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân quận . hội_đồng nhân_dân thành_phố xem_xét việc trả_lời chất_vấn của người bị chất_vấn ; \n g ) bầu hội_thẩm tòa_án nhân_dân quận theo giới_thiệu của ủy_ban mặt_trận tổ_quốc thành_phố ; miễn_nhiệm , bãi_nhiệm hội_thẩm tòa_án nhân_dân quận theo đề_nghị của chánh_án tòa_án nhân_dân thành_phố sau khi thống_nhất với ủy_ban mặt_trận tổ_quốc việt_nam cùng cấp .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Số lượng đại biểu, cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thành phố được thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Ban của Hội đồng nhân dân thành phố có không quá 02 Phó Trưởng ban là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Trưởng ban của Hội đồng nhân dân thành phố có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.", "header": "['Nghị quyết