Document ID: 318206

Title: QUY ĐỊNH NỘI DUNG BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 70/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Điều 1. Giới thiệu chung. Nội dung này làm rõ Mục đích chính của Báo cáo Phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân (Báo cáo PTAT-XD); cơ sở pháp lý lập Báo cáo PTAT-XD; thông tin về chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan, tổ chức lập Báo cáo PTAT-XD và tham gia quá trình xây dựng nhà máy điện hạt nhân (sau đây được viết tắt là NMĐHN); thông tin chung về dự án NMĐHN và tổ máy của NMĐHN; thông tin về quá trình chuẩn bị Báo cáo PTAT-XD.\n1.1. Mục đích của Báo cáo PTAT-XD Mục đích cần đạt được của Báo cáo PTAT-XD trong giai đoạn cấp phép xây dựng NMĐHN.\n1.2. Thông tin về chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng NMĐHN Thông tin về chủ đầu tư, nhà thầu chính, nhà thầu phụ và cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng NMĐHN bao gồm: thông tin chung về tổ chức; quy mô hoạt động, năng lực và kinh nghiệm của tổ chức.\n1.3. Thông tin về cơ quan, tổ chức lập Báo cáo PTAT-XD Thông tin về cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm chính trong việc lập Báo cáo PTAT-XD, về cơ quan, tổ chức soạn thảo các chương độc lập của Báo cáo PTAT-XD, bao gồm thông tin về kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực liên quan, giấy phép thực hiện công việc liên quan đến nội dung đánh giá an toàn.\n1.4. Danh Mục các từ viết tắt, thuật ngữ và định nghĩa Danh Mục này bao gồm hai phần: các từ viết tắt và các thuật ngữ, định nghĩa sử dụng trong Báo cáo PTAT-XD.", "header": "['Thông tư 10/2016/TT-BKHCN quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 314, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh điều 1 . giới_thiệu chung . nội_dung này làm rõ mục_đích chính của báo_cáo phân_tích an_toàn trong hồ_sơ đề_nghị cấp phép xây_dựng nhà_máy_điện hạt_nhân ( báo_cáo ptat - xd ) ; cơ_sở pháp_lý lập báo_cáo ptat - xd ; thông_tin về chủ đầu_tư , nhà_thầu , cơ_quan , tổ_chức lập báo_cáo ptat - xd và tham_gia quá_trình xây_dựng nhà_máy_điện hạt_nhân ( sau đây được viết tắt là nmđhn ) ; thông_tin chung về dự_án nmđhn và tổ máy của nmđhn ; thông_tin về quá_trình chuẩn_bị báo_cáo ptat - xd . \n 1.1 . mục_đích của báo_cáo ptat - xd mục_đích cần đạt được của báo_cáo ptat - xd trong giai_đoạn cấp phép xây_dựng nmđhn . \n 1.2 . thông_tin về chủ đầu_tư , nhà_thầu và cơ_quan , tổ_chức tham_gia xây_dựng nmđhn thông_tin về chủ đầu_tư , nhà_thầu chính , nhà_thầu phụ và cơ_quan , tổ_chức tham_gia xây_dựng nmđhn bao_gồm : thông_tin chung về tổ_chức ; quy_mô hoạt_động , năng_lực và kinh_nghiệm của tổ_chức . \n 1.3 . thông_tin về cơ_quan , tổ_chức lập báo_cáo ptat - xd thông_tin về cơ_quan , tổ_chức chịu trách_nhiệm chính trong việc lập báo_cáo ptat - xd , về cơ_quan , tổ_chức soạn_thảo các chương độc_lập của báo_cáo ptat - xd , bao_gồm thông_tin về kinh_nghiệm hoạt_động trong lĩnh_vực liên_quan , giấy_phép thực_hiện công_việc liên_quan đến nội_dung đánh_giá an_toàn . \n 1.4 . danh_mục các từ viết tắt , thuật_ngữ và định_nghĩa danh_mục này bao_gồm hai phần : các từ viết tắt và các thuật_ngữ , định_nghĩa sử_dụng trong báo_cáo ptat - xd .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2. Mô tả chung nhà máy điện hạt nhân. Nội dung này của Báo cáo PTAT-XD bao gồm: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn áp dụng; đặc trưng kỹ thuật cơ bản của NMĐHN; thông tin về Điều kiện xây dựng, sơ đồ bố trí mặt bằng và các khía cạnh khác; đặc Điểm kỹ thuật và hoạt động của tổ máy NMĐHN; đặc Điểm của hệ thống cấp điện; tài liệu tham khảo kèm theo.\n2.1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng Liệt kê tất cả văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng. Khi viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật của nước ngoài thì cần chứng minh tính phù hợp của các văn bản đó với các yêu cầu về an toàn trên cơ sở các kinh nghiệm thực tiễn tốt nhất của nước ngoài, các quy định và cam kết quốc tế hiện hành.\n2.2. Đặc Điểm kỹ thuật cơ bản Trình bày (có thể bằng bảng biểu) thông tin về NMĐHN, bao gồm số lượng tổ máy, loại công nghệ của mỗi tổ máy, hệ thống làm mát, loại hệ thống cung cấp hơi từ lò phản ứng hạt nhân, loại cấu trúc nhà lò, mức công suất nhiệt, công suất điện tương ứng với mức công suất nhiệt, hệ thống đo đạc và Điều khiển, hệ thống thông tin liên lạc và các đặc Điểm khác cần thiết để hiểu được các quá trình kỹ thuật chính trong thiết kế. Trong trường hợp đã có thiết kế tương tự được cơ quan pháp quy hạt nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài thẩm định, cấp phép thì so sánh những Điểm khác nhau cơ bản và luận cứ hỗ trợ cho việc thẩm định an toàn những Điểm thay đổi của thiết kế mới.\n2.3. Thông tin về Điều kiện xây dựng, sơ đồ bố trí và các khía cạnh khác 2.3.1. Mô tả và đánh giá đặc Điểm chung của địa Điểm có khả năng ảnh hưởng tới an toàn của NMĐHN, bao gồm: động đất, đứt gãy bề mặt, núi lửa, khí tượng, ngập lụt, sóng thần, địa kỹ thuật, các yếu tố do hoạt động của con người gây ra, nguồn nước làm mát và nguồn điện cấp cho NMĐHN. 2.3.2. Thông tin về sử dụng đất. 2.3.3. Mô tả sơ đồ nguyên lý các hệ thống của NMĐHN, kết nối với lưới điện, kết nối với hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ và đường thủy. Sơ đồ nguyên lý phải thể hiện được toàn bộ NMĐHN cũng như mỗi tổ máy, kèm theo mô tả tóm tắt về các hệ thống và thiết bị chính, Mục đích sử dụng, tương tác giữa các hệ thống. Sơ đồ bố trí chung của toàn bộ NMĐHN được trình bày trên bản đồ tỷ lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn. 2.3.4. Thông tin liên quan tới bảo vệ thực thể NMĐHN, bao gồm: chỉ rõ các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy, hành lang bay và phân bố khu vực dân cư có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của NMĐHN; mô tả các cơ sở sản xuất, kho chứa có trong khu vực, đặc biệt là cơ sở có tiềm ẩn về cháy nổ và phát thải chất độc hại ra môi trường.\n2.4. Đặc Điểm kỹ thuật và chế độ vận hành của NMĐHN 2.4.1. Trình bày các đặc Điểm kỹ thuật của từng tổ máy NMĐHN liên quan tới phân tích an toàn ở giai đoạn cấp phép xây dựng. 2.4.2. Mô tả chế độ vận hành của từng tổ máy NMĐHN, bao gồm chế độ vận hành ở công suất danh định, ở một phần công suất danh định, dừng lò và thay đảo nhiên liệu liên quan tới phân tích an toàn ở giai đoạn cấp phép xây dựng. Thông tin về các hệ thống an toàn của tổ máy NMĐHN liên quan tới địa Điểm, đặc biệt là khi có tác động từ bên ngoài với tần suất xuất hiện hơn 1 lần trong 100 năm hoặc khi có tác động của động đất, sóng thần, máy bay rơi, lũ lụt...\n2.5. Đặc Điểm của hệ thống cấp điện cho nhà máy điện hạt nhân Đặc Điểm và sơ đồ nguyên lý của hệ thống cấp điện bảo đảm hoạt động của NMĐHN.\n2.6. Tài liệu kèm theo Các báo cáo riêng được coi là một phần của Báo cáo PTAT-XD, bao gồm báo cáo về kết quả khảo sát địa Điểm, kiểm tra và phân tích, đánh giá chất lượng trong từng nội dung của Báo cáo PTAT-XD.", "header": "['Thông tư 10/2016/TT-BKHCN quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 709, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng điều 2 . mô_tả chung nhà_máy_điện hạt_nhân . nội_dung này của báo_cáo ptat - xd bao_gồm : hệ_thống văn_bản quy_phạm_pháp_luật và tiêu_chuẩn áp_dụng ; đặc_trưng kỹ_thuật cơ_bản của nmđhn ; thông_tin về điều_kiện xây_dựng , sơ_đồ bố_trí mặt_bằng và các khía_cạnh khác ; đặc_điểm kỹ_thuật và hoạt_động của tổ máy nmđhn ; đặc_điểm của hệ_thống cấp điện ; tài_liệu tham_khảo kèm theo . \n 2.1 . hệ_thống văn_bản quy_phạm_pháp_luật , tiêu_chuẩn và quy_chuẩn kỹ_thuật áp_dụng liệt_kê tất_cả văn_bản quy_phạm_pháp_luật , tiêu_chuẩn và quy_chuẩn kỹ_thuật áp_dụng . khi viện_dẫn văn_bản quy_phạm_pháp_luật của nước_ngoài thì cần chứng_minh tính phù_hợp của các văn_bản đó với các yêu_cầu về an_toàn trên cơ_sở các kinh_nghiệm thực_tiễn tốt nhất của nước_ngoài , các quy_định và cam_kết quốc_tế hiện_hành . \n 2.2 . đặc_điểm kỹ_thuật cơ_bản trình_bày ( có_thể bằng bảng_biểu ) thông_tin về nmđhn , bao_gồm số_lượng tổ máy , loại công_nghệ của mỗi tổ máy , hệ_thống làm mát , loại hệ_thống cung_cấp hơi từ lò phản_ứng hạt_nhân , loại cấu_trúc nhà lò , mức công_suất nhiệt , công_suất điện tương_ứng với mức công_suất nhiệt , hệ_thống đo_đạc v