Document ID: 252932

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH CHÍNH SÁCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 11 NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/2011/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này (sau đây gọi là Thông tư) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số chính sách về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức (kể cả cán bộ, công chức cấp xã) người dân tộc thiểu số.\nĐiều 3. Nguyên tắc thực hiện\n1. Bảo đảm sự thống nhất lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo phân cấp quản lý và theo quy trình, thủ tục.\n2. Đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, công bằng, đúng đối tượng quy định.\n3. Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phải đảm bảo góp phần nâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội vùng dân tộc và miền núi.\n4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị đã sử dụng hết chỉ tiêu biên chế thì cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức cấp Bộ, ngành và địa phương phải căn cứ vào nhu cầu, điều kiện cụ thể để tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số bổ sung, thay thế các trường hợp đã thôi việc, nghỉ hưu, thuyên chuyển công tác đảm bảo tỷ lệ hợp lý theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2014/TTLT-BNV-UBDT hướng dẫn thi hành chính sách cán bộ, công, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Điều 11 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Ủy ban Dân tộc ban hành']", "len_tokenizer": 297, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này ( sau đây gọi là thông_tư ) quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số chính_sách về tuyển_dụng , sử_dụng , quản_lý cán_bộ , công_chức , viên_chức người dân_tộc_thiểu_số làm_việc trong các cơ_quan của đảng cộng_sản việt_nam , nhà_nước , tổ_chức chính_trị - xã_hội ở trung_ương ; ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; ở huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; ở xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức ( kể_cả cán_bộ , công_chức cấp xã ) người dân_tộc_thiểu_số . \n điều 3 . nguyên_tắc thực_hiện \n 1 . bảo_đảm sự thống_nhất lãnh_đạo của các cấp ủy đảng , chính_quyền đối_với công_tác tuyển_dụng , sử_dụng , quản_lý cán_bộ , công_chức , viên_chức người dân_tộc_thiểu_số theo phân_cấp quản_lý và theo quy_trình , thủ_tục . \n 2 . đảm_bảo dân_chủ , công_khai , minh_bạch , công_bằng , đúng đối_tượng quy_định . \n 3 . chính_sách đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức người dân_tộc_thiểu_số phải đảm_bảo góp_phần nâng cao số_lượng , chất_lượng đội_ngũ cán_bộ , công_chức , viên_chức ; đáp_ứng yêu_cầu phát_triển kinh_tế , xã_hội vùng dân_tộc và miền núi . \n 4 . trường_hợp cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị đã sử_dụng hết chỉ_tiêu biên_chế thì cơ_quan có thẩm_quyền quản_lý công_chức , viên_chức cấp_bộ , ngành và địa_phương phải căn_cứ vào nhu_cầu , điều_kiện cụ_thể để tuyển_dụng , bổ_nhiệm cán_bộ , công_chức , viên_chức người dân_tộc_thiểu_số bổ_sung , thay_thế các trường_hợp đã thôi_việc , nghỉ hưu , thuyên_chuyển công_tác đảm_bảo tỷ_lệ hợp_lý theo quy_định tại điều 4 , điều 5 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội; cơ cấu vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế; điều kiện, yêu cầu cụ thể của địa phương để tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị đảm bảo tỷ lệ hợp lý, tương ứng với tỷ lệ người dân tộc thiểu số tại địa phương. Ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số, nhất thiết phải có cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số.\n2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; cơ cấu vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế để tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số, đảm bảo tỷ lệ hợp lý.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2014/TTLT-BNV-UBDT hướng dẫn thi hành chính sách cán bộ, công, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Điều 11 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 4 . tỷ_lệ cán_bộ , công_chức , viên_chức người dân_tộc_thiểu_số tại các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị \n 1 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương căn_cứ vào định_hướng phát_triển kinh_tế - xã_hội ; cơ_cấu vị_trí việc_làm và chỉ_tiêu biên_chế ; điều_kiện , yêu_cầu cụ_thể của địa_phương để tuyển_dụng , quy_hoạch , đào_tạo , bồi_dưỡng , bổ_nhiệm , sử_dụng đội_ngũ cán_bộ , công_chức , viên_chức người dân_tộc_thiểu_số làm_việc tại các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị đảm_bảo tỷ_lệ hợp_lý , tương_ứng với tỷ_lệ người dân_tộc_thiểu_số tại địa_phương . ở các địa_phương vùng dân_tộc_thiểu_số , nhất_thiết phải có cán_bộ , công_chức , viên_chức lãnh_đạo , quản_lý là người dân_tộc_thiểu_số . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị ở trung_ương , căn_cứ vào chức_năng , nhiệm_vụ , cơ_cấu tổ_chức ; cơ_cấu vị_trí việc_làm và chỉ_tiêu biên_chế để tuyển_dụng , quy_hoạch , đào_tạo , bồi_dưỡng , bổ_nhiệm , sử_dụng đội_ngũ cán_bộ , công_chức , viên_chức người dân_tộc_thiểu_số , đảm_bảo tỷ_lệ hợp_lý .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số của Ủy ban Dân tộc\n1. Ủy ban Dân tộc có tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tối thiểu là 40% tổng số biên chế.\n2. Đối với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc, trong quy hoạch, bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý phải có ít nhất 01 chức danh cấp trưởng hoặc cấp phó là người dân tộc thiểu số.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2014/TTLT-BNV-UBDT hướng dẫn thi hành chính sách cán bộ, công, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Điều 11 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 77, "lower_segmented_text": "điều 5 . tỷ_lệ cán_bộ , công_chức , viên_chức người dân_tộc_thiểu_số của ủy ban dân_tộc \n 1 . ủy ban dân_tộc có tỷ_lệ cán_bộ , công_chức , viên_chức người dân_tộc_thiểu_số tối_thiểu là 40 % tổng_số biên_chế . \n 2 . đối_với các vụ , đơn_vị thuộc ủy ban dân_tộc , trong quy_hoạch , bổ_nhiệm vào các chức_danh lãnh_đạo , quản_lý phải có ít_nhất 01 chức_danh cấp trưởng hoặc cấp phó là người dân_tộc_thiểu_số .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Tuyển dụng công chức, viên chức người dân tộc thiểu số\n1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của địa phương, trong kế hoạch tuyển dụng phải xác định một tỷ lệ biên chế hợp lý trong tổng số biên chế đã được cấp có thẩm quyền giao để tổ chức tuyển dụng người dân tộc thiểu số vào công chức, viên chức. Tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển và trình tự, thủ tục tổ chức tuyển dụng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n2. Người dân tộc thiểu số được cử đi học Đại học, Cao đẳng, Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung cấp chuyên nghiệp theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp được tuyển dụng không qua thi vào công chức, viên chức và phân công công tác theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006