Document ID: 139002

Title: PHÁP ĐIỂN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Điều 93 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Pháp lệnh này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục pháp điển; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện pháp điển và các điều kiện bảo đảm cho công tác pháp điển.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Pháp điển là việc cơ quan nhà nước rà soát, tập hợp, sắp xếp các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực trong các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành, trừ Hiến pháp, để xây dựng Bộ pháp điển.\n2. Chủ đề là bộ phận cấu thành của Bộ pháp điển, trong đó chứa đựng quy phạm pháp luật điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội nhất định được xác định theo lĩnh vực.\n3. Đề mục là bộ phận cấu thành chủ đề, trong đó chứa đựng quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội nhất định.\nĐiều 3. Nguyên tắc thực hiện pháp điển\n1. Không làm thay đổi nội dung của quy phạm pháp luật được pháp điển.\n2. Theo thứ bậc hiệu lực pháp lý của quy phạm pháp luật từ cao xuống thấp.\n3. Cập nhật quy phạm pháp luật mới được ban hành vào Bộ pháp điển và loại bỏ quy phạm pháp luật hết hiệu lực khỏi Bộ pháp điển.\n4. Tuân thủ thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện pháp điển.\nĐiều 4. Thẩm quyền thực hiện pháp điển\n1. Bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình.\n2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của mình.\n3. Văn phòng Quốc hội thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành điều chỉnh những vấn đề không thuộc thẩm quyền thực hiện pháp điển của cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Văn phòng Chủ tịch nước thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch nước ban hành không thuộc thẩm quyền thực hiện pháp điển của cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nĐiều 5. Sử dụng Bộ pháp điển. Bộ pháp điển được xây dựng theo quy định tại Pháp lệnh này là Bộ pháp điển chính thức của Nhà nước, được sử dụng để tra cứu trong áp dụng và thực hiện pháp luật.", "header": "['Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật 2012']", "len_tokenizer": 433, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . pháp_lệnh này quy_định nguyên_tắc , thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục pháp điển ; trách_nhiệm của các cơ_quan nhà_nước trong việc thực_hiện pháp điển và các điều_kiện bảo_đảm cho công_tác pháp điển . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong pháp_lệnh này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . pháp điển là việc cơ_quan nhà_nước rà_soát , tập_hợp , sắp_xếp các quy_phạm_pháp_luật đang còn hiệu_lực trong các văn_bản quy_phạm_pháp_luật do cơ_quan nhà_nước ở trung_ương ban_hành , trừ hiến_pháp , để xây_dựng bộ pháp điển . \n 2 . chủ_đề là bộ_phận cấu_thành của bộ pháp điển , trong đó chứa_đựng quy_phạm_pháp_luật điều_chỉnh các nhóm quan_hệ xã_hội nhất_định được xác_định theo lĩnh_vực . \n 3 . đề_mục là bộ_phận cấu_thành chủ_đề , trong đó chứa_đựng quy_phạm_pháp_luật điều_chỉnh một nhóm quan_hệ xã_hội nhất_định . \n điều 3 . nguyên_tắc thực_hiện pháp_điển \n 1 . không làm thay_đổi nội_dung của quy_phạm_pháp_luật được pháp điển . \n 2 . theo thứ bậc hiệu_lực pháp_lý của quy_phạm_pháp_luật từ cao xuống thấp . \n 3 . cập_nhật quy_phạm_pháp_luật mới được ban_hành vào bộ pháp điển và loại_bỏ quy_phạm_pháp_luật hết hiệu_lực khỏi bộ pháp điển . \n 4 . tuân_thủ thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục thực_hiện pháp điển . \n điều 4 . thẩm_quyền thực_hiện pháp_điển \n 1 . bộ , cơ_quan ngang bộ thực_hiện pháp điển đối_với quy_phạm_pháp_luật trong văn_bản quy_phạm_pháp_luật do mình ban_hành hoặc chủ_trì soạn_thảo ; quy_phạm_pháp_luật trong văn_bản quy_phạm_pháp_luật do cơ_quan , tổ_chức , đại_biểu quốc_hội trình điều_chỉnh những vấn_đề thuộc lĩnh_vực quản_lý nhà_nước của mình . \n 2 . tòa_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , kiểm_toán nhà_nước thực_hiện pháp điển đối_với quy_phạm_pháp_luật trong văn_bản quy_phạm_pháp_luật do mình ban_hành hoặc chủ_trì soạn_thảo ; quy_phạm_pháp_luật trong văn_bản quy_phạm_pháp_luật do cơ_quan , tổ_chức , đại_biểu quốc_hội trình điều_chỉnh những vấn_đề thuộc lĩnh_vực hoạt_động của mình . \n 3 . văn_phòng quốc_hội thực_hiện pháp điển đối_với quy_phạm_pháp_luật trong văn_bản quy_phạm_pháp_luật do quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội ban_hành điều_chỉnh những vấn_đề không thuộc thẩm_quyền thực_hiện pháp điển của cơ_quan nhà_nước quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này . \n 4 . văn_phòng chủ_tịch nước thực_hiện pháp điển đối_với quy_phạm_pháp_luật trong văn_bản quy_phạm_pháp_luật do chủ_tịch nước ban_hành không thuộc thẩm_quyền thực_hiện pháp điển của cơ_quan nhà_nước quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này . \n điều 5 . sử_dụng bộ pháp điển . bộ pháp điển được xây_dựng theo quy_định tại pháp_lệnh này là bộ pháp điển chính_thức của nhà_nước , được sử_dụng để tra_cứu trong áp_dụng và thực_hiện pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 6. Cấu trúc của Bộ pháp điển\n1. Bộ pháp điển được cấu trúc theo các chủ đề. Mỗi chủ đề có một hoặc nhiều đề mục. Trong đề mục, tùy theo nội dung có thể có phần, chương, mục, điều, khoản, điểm.\n2. Trong Bộ pháp điển, đề mục, phần, chương, mục, điều, khoản, điểm được đánh số thứ tự, trường hợp có liên quan đến nội dung khác của Bộ pháp điển thì phải được chỉ dẫn. Các điều trong Bộ pháp điển được ký hiệu để phân biệt hình thức văn bản quy phạm pháp luật và được ghi chú để nhận biết điều của văn bản quy phạm pháp luật được pháp điển.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.", "header": "['Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật 2012'\n 'Chương 2. BỘ PHÁP ĐIỂN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÁP ĐIỂN']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "điều 6 . cấu_trúc của bộ pháp_điển \n 1 . bộ pháp điển được cấu_trúc theo các chủ_đề . mỗi chủ_đề có một hoặc nhiều đề_mục . trong đề_mục , tùy theo nội_dung có_thể có phần , chương , mục , điều , khoản , điểm . \n 2 . trong bộ pháp điển , đề_mục , phần , chương , mục , điều , khoản , điểm được đánh_số thứ_tự , trường_hợp có liên_quan đến nội_dung khác của bộ pháp điển thì phải được chỉ_dẫn . các điều trong bộ pháp điển được ký_hiệu để phân_biệt hình_thức văn_bản quy_phạm_pháp_luật và được ghi_chú để nhận biết_điều của văn_bản quy_phạm_pháp_luật được pháp điển . \n 3 . chính_phủ quy_định chi_tiết điều này .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Các chủ đề trong Bộ pháp điển. Các chủ đề trong Bộ pháp điển được quy định và sắp xếp như sau:\n1. An ninh quốc gia;\n2. Bảo hiểm;\n3. Bưu chính, viễn thông;\n4. Bổ trợ tư pháp;\n5. Cán bộ, công chức, viên chức;\n6. Chính sách xã hội;\n7. Công nghiệp;\n8. Dân số, gia đình, trẻ em, bình đẳng giới;\n9. Dân sự;\n10. Dân tộc;\n11. Đất đai;\n12. Doanh nghiệp, hợp tác xã;\n13. Giáo dục, đào tạo;\n14. Giao thông, vận tải;\n15. Hành chính tư pháp;\n16. Hình sự;\n17. Kế toán, kiểm toán;\n18. Khiếu nại, tố cáo;\n19. Khoa học, công nghệ;\n20. Lao động;\n21. Môi trường;\n22. Ngân hàng, tiền tệ;\n23. Ngoại giao, điều ước quốc tế;\n24. Nông nghiệp, nông thôn;\n25. Quốc phòng;\n26. Tài chính;\n27. Tài nguyên;\n28. Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước;\n29. Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước;\n30. Thi hành án;\n31. Thống kê;\n32. Thông tin, báo chí, xuất bản;\n33. Thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác;\n34. Thương mại, đầu tư, chứng khoán;\n35. Tổ chức bộ máy nhà nước;\n36. Tổ chức chính trị - xã hội, hội;\n37. Tố tụng, và các phương thức giải quyết tranh chấp;\n38. Tôn giáo, tín ngưỡng;\n39. Trật tự an toàn xã hội;\n40. Tương trợ tư pháp;\n41