Document ID: 125901

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 471/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty nhà nước chưa chuyển đổi. Các doanh nghiệp khác (ngoài khu vực nhà nước) được áp dụng quy định tại thông tư này để thực hiện trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp. Đối tượng áp dụng trợ cấp khó khăn theo hướng dẫn tại thông tư này là người lao động có tên trong danh sách lao động của doanh nghiệp tại thời điểm 30/3/2011 và có thu nhập từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống (trừ các khoản tiền thưởng từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, tiền ăn ca, tiền chế độ bồi dưỡng nghề độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại nguy hiểm).", "header": "['Thông tư 92/2011/TT-BTC hướng dẫn thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Quyết định 471/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các doanh_nghiệp là công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước làm chủ sở_hữu , công_ty nhà_nước chưa chuyển_đổi . các doanh_nghiệp khác ( ngoài khu_vực nhà_nước ) được áp_dụng quy_định tại thông_tư này để thực_hiện trợ_cấp khó_khăn cho người lao_động của doanh_nghiệp . đối_tượng áp_dụng trợ_cấp khó_khăn theo hướng_dẫn tại thông_tư này là người lao_động có tên trong danh_sách lao_động của doanh_nghiệp tại thời_điểm 30 / 3 / 2011 và có thu_nhập từ 2,2 triệu đồng / tháng trở xuống ( trừ các khoản tiền thưởng từ lợi_nhuận sau thuế của doanh_nghiệp , tiền ăn ca , tiền chế_độ bồi_dưỡng nghề độc_hại , nguy_hiểm hoặc đặc_biệt độc_hại nguy_hiểm ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mức trợ cấp và xác định nhu cầu kinh phí trợ cấp khó khăn cho người lao động trong doanh nghiệp.\n1. Các doanh nghiệp căn cứ vào nguồn Quỹ tài chính hợp pháp và khả năng tài chính của doanh nghiệp để quyết định mức trợ cấp khó khăn cụ thể cho người lao động nhưng tối thiểu là 250.000 đồng/người. Số tiền trợ cấp khó khăn cho người lao động được loại trừ không dùng để tính nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.\n2. Căn cứ số lượng lao động thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn quy định tại Điều 1 và mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, doanh nghiệp tiến hành lập danh sách và xác định tổng số tiền trợ cấp khó khăn cho người lao động.", "header": "['Thông tư 92/2011/TT-BTC hướng dẫn thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Quyết định 471/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "điều 2 . mức trợ_cấp và xác_định nhu_cầu kinh_phí trợ_cấp khó_khăn cho người lao_động trong doanh_nghiệp . \n 1 . các doanh_nghiệp căn_cứ vào nguồn quỹ tài_chính hợp_pháp và khả_năng tài_chính của doanh_nghiệp để quyết_định mức trợ_cấp khó_khăn cụ_thể cho người lao_động nhưng tối_thiểu là 250.000 đồng / người . số tiền trợ_cấp khó_khăn cho người lao_động được loại_trừ không dùng để tính nộp bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế , bảo_hiểm_thất_nghiệp , kinh_phí công_đoàn . \n 2 . căn_cứ số_lượng lao_động thuộc đối_tượng được hưởng trợ_cấp khó_khăn quy_định tại điều 1 và mức trợ_cấp quy_định tại khoản 1 điều 2 của thông_tư này , doanh_nghiệp tiến_hành lập danh_sách và xác_định tổng_số tiền trợ_cấp khó_khăn cho người lao_động .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thẩm quyền quyết định trợ cấp khó khăn của doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị của công ty nhà nước chưa chuyển đổi; Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH, công ty hợp danh); Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần); Chủ doanh nghiệp Tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân), sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức Công đoàn doanh nghiệp (nếu có), quyết định phê duyệt mức chi trợ cấp khó khăn và danh sách người lao động được hưởng trợ cấp khó khăn của doanh nghiệp. Căn cứ mức trợ cấp và danh sách người lao động được hưởng trợ cấp đã được phê duyệt, các doanh nghiệp chủ động thực hiện chi trợ cấp khó khăn cho người lao động một lần trong năm 2011.", "header": "['Thông tư 92/2011/TT-BTC hướng dẫn thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Quyết định 471/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 3 . thẩm_quyền quyết_định trợ_cấp khó_khăn của doanh_nghiệp . chủ_tịch hội_đồng quản_trị hoặc giám_đốc công_ty đối_với công_ty không có hội_đồng quản_trị của công_ty nhà_nước chưa chuyển_đổi ; hội_đồng thành_viên hoặc chủ_tịch công_ty ( đối_với công_ty_tnhh , công_ty hợp danh ) ; hội_đồng quản_trị ( đối_với công_ty cổ_phần ) ; chủ doanh_nghiệp tư_nhân ( đối_với doanh_nghiệp tư_nhân ) , sau khi tham_khảo ý_kiến của tổ_chức công_đoàn doanh_nghiệp ( nếu có ) , quyết_định phê_duyệt mức chi trợ_cấp khó_khăn và danh_sách người lao_động được hưởng trợ_cấp khó_khăn của doanh_nghiệp . căn_cứ mức trợ_cấp và danh_sách người lao_động được hưởng trợ_cấp đã được phê_duyệt , các doanh_nghiệp chủ_động thực_hiện chi trợ_cấp khó_khăn cho người lao_động một lần trong năm 2011 .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hạch toán và quyết toán chi trợ cấp khó khăn\n1. Doanh nghiệp được sử dụng các Quỹ tài chính hợp pháp để trợ cấp khó khăn cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp được trích lập từ lợi nhuận sau khi doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành (lợi nhuận sau thuế), được sử dụng để trợ cấp khó khăn cho người lao động, cụ thể như sau: a. Đối với doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty nhà nước chưa chuyển đổi, nguồn chi trợ cấp khó khăn từ: Quỹ phúc lợi (sau khi có ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở) và nguồn Quỹ dự phòng tài chính tại thời điểm 31/3/2011 bao gồm cả nguồn Quỹ phúc lợi và Quỹ dự phòng tài chính được hình thành từ lợi nhuận sau thuế năm 2010 của doanh nghiệp. b. Đối với các doanh nghiệp khác, nguồn chi trợ cấp khó khăn cho người lao động là các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp được trích lập từ lợi nhuận sau thuế (nếu có) tại thời điểm 31/3/2011; nếu thiếu hoặc không có Quỹ tài chính hợp pháp, doanh nghiệp sử dụng từ nguồn lợi nhuận sau thuế năm 2010 của doanh nghiệp sau khi đã chia lãi cho các cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.\n2. Các doanh nghiệp sau khi sử dụng các nguồn Quỹ nêu trên để chi trợ cấp khó khăn cho người lao động nếu còn thiếu hoặc doanh nghiệp không có nguồn Quỹ nêu trên để đảm bảo mức chi theo quyết định của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp số tiền chi trợ cấp khó khăn chưa có nguồn bù đắp. Số tiền chi trợ cấp khó khăn cho người lao động chưa có nguồn bù đắp hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tối đa là 250 000 đồng/người.\n3. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp tổng số tiền thực tế đã chi trợ cấp cho người lao động theo danh sách người lao động được hưởng trợ cấp khó khăn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này, danh sách chi trả phải có chữ ký của người nhận trợ cấp; xác định số tiền chi từ các nguồn Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp và số tiền phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; lưu giữ chứng từ, sổ sách kế toán làm cơ sở hạch toán chi phí, lập báo cáo tài chính và thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.\n4. Việc hạch toán khoản chi trợ cấp khó khăn cho người lao động vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ chứng từ chi theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 92/2011/TT-BTC hướng dẫn thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Quyết định 471/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 471