Document ID: 599502

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 27/2011/TT-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ ÁP DỤNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2002 CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ AN TOÀN SINH MẠNG CON NGƯỜI TRÊN BIỂN NĂM 1974 BAN HÀNH KÈM THEO BỘ LUẬT QUỐC TẾ VỀ AN NINH TÀU BIỂN VÀ CẢNG BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Sửa đổi năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 191/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt sửa đổi, bổ sung năm 2002 một số chương của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2011/TT-BGTVT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Áp dụng sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển (sau đây gọi tắt là Thông tư số 27/2011/TT-BGTVT)\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện chức năng “Tổ chức an ninh được công nhận”, có trách nhiệm và quyền hạn sau:\na) Hướng dẫn các Công ty tàu biển xây dựng Kế hoạch an ninh tàu biển, phê duyệt Kế hoạch an ninh tàu biển;\nb) Đánh giá an ninh tàu biển và cấp Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau: “4. Trách nhiệm của Cơ sở đào tạo\na) Tổ chức huấn luyện cán bộ an ninh cảng biển, sỹ quan an ninh tàu biển, cán bộ an ninh công ty phù hợp với chương trình chuẩn của Tổ chức Hàng hải Quốc tế; cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Cán bộ an ninh cảng biển theo mẫu quy định tại Phụ lục V và Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn Sỹ quan an ninh tàu biển, Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Cán bộ an ninh công ty theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV của Thông tư này;\nb) Tổ chức huấn luyện cập nhật kiến thức cho Cán bộ an ninh cảng biển và Cán bộ an ninh công ty;\nc) Duy trì và cập nhật danh sách người đã được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Cán bộ an ninh cảng biển, Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn Sỹ quan an ninh tàu biển, Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Cán bộ an ninh công ty.”\n3. Bổ sung điểm g sau điểm e khoản 5 Điều 3 như sau: “g) Ít nhất 05 năm một lần, bố trí cán bộ an ninh cảng biển được tham gia khóa huấn luyện cập nhật kiến thức cho cán bộ an ninh cảng biển do các Cơ sở đào tạo tổ chức.”\n4. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 6 Điều 3 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 như sau: “c) Bố trí để những sỹ quan dự kiến sẽ được chỉ định kiêm nhiệm chức danh Sỹ quan an ninh tàu biển và cán bộ dự kiến sẽ được chỉ định đảm nhận chức danh Cán bộ an ninh công ty được tham gia khóa huấn luyện cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn Sỹ quan an ninh tàu biển và Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Cán bộ an ninh công ty do các Cơ sở đào tạo tổ chức. Ít nhất 05 năm một lần, bố trí cán bộ an ninh công ty được tham gia khóa huấn luyện cập nhật kiến thức cho cán bộ an ninh công ty do các Cơ sở đào tạo tổ chức;”\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 như sau: “d) Bảo đảm các tàu thực hiện đầy đủ và kịp thời các yêu cầu về: đánh giá an ninh tàu biển; xây dựng kế hoạch an ninh tàu biển để thẩm tra, phê duyệt và cấp Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển. Đồng thời, bảo đảm các tàu này được cấp “Lý lịch của tàu biển” và “Bản cam kết an ninh” để sử dụng khi cần thiết;”\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4 như sau: “b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trong 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, hướng dẫn cho Công ty tàu biển để hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thống nhất thời gian và địa điểm đánh giá theo yêu cầu của Công ty tàu biển;”\n6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 4 như sau: “a) Công ty tàu biển nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, hoặc trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam;”\n7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 5 như sau: “b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trong 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, hướng dẫn cho Công ty tàu biển để hoàn thiện hồ sơ;”\n8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 5 như sau: “a) Thành phần hồ sơ: 01 Giấy đề nghị phê duyệt Kế hoạch an ninh tàu biển theo mẫu quy định tại Phụ lục X và 01 bản chính Kế hoạch an ninh tàu biển;”", "header": "['Thông tư 03/2024/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 27/2011/TT-BGTVT quy định về áp dụng sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 755, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 27 / 2011 / tt - bgtvt ngày 14 tháng 4 năm 2011 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về áp_dụng sửa_đổi , bổ_sung năm 2002 của công_ước quốc_tế về an_toàn sinh_mạng con_người trên biển năm 1974 ban_hành kèm theo bộ luật quốc_tế về an_ninh tàu_biển và cảng biển ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 27 / 2011 / tt - bgtvt ) \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 3 như sau : “ 2 . trách_nhiệm của cục đăng_kiểm việt_nam cục đăng_kiểm việt_nam thực_hiện chức_năng “ tổ_chức an_ninh được công_nhận ” , có trách_nhiệm và quyền_hạn sau : \n a ) hướng_dẫn các công_ty tàu_biển xây_dựng kế_hoạch an_ninh tàu_biển , phê_duyệt kế_hoạch an_ninh tàu_biển ; \n b ) đánh_giá an_ninh tàu_biển và cấp giấy chứng_nhận quốc_tế về an_ninh tàu_biển . ” \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 điều 3 như sau : “ 4 . trách_nhiệm của cơ_sở đào_tạo \n a ) tổ_chức huấn_luyện cán_bộ an_ninh cảng biển , sỹ quan an_ninh tàu_biển , cán_bộ an_ninh công_ty phù_hợp với chương_trình chuẩn của tổ_chức hàng_hải quốc_tế ; cấp giấy chứng_nhận huấn_luyện nghiệp_vụ cán_bộ an_ninh cảng biển theo mẫu quy_định tại phụ_lục v và giấy chứng_nhận huấn_luyện nghiệp_vụ chuyên_môn_sỹ quan an_ninh tàu_biển , giấy chứng_nhận huấn_luyện nghiệp_vụ cán_bộ an_ninh công_ty theo mẫu quy_định tại phụ_lục xiv của thông_tư này ; \n b ) tổ_chức huấn_luyện cập_nhật kiến_thức cho cán_bộ an_ninh cảng biển và cán_bộ an_ninh công_ty ; \n c ) duy_trì và cập_nhật danh_sách người đã được cấp giấy chứng_nhận huấn_luyện nghiệp_vụ cán_bộ an_ninh cảng biển , giấy chứng_nhận huấn_luyện nghiệp_vụ chuyên_môn_sỹ quan an_ninh tàu_biển , giấy chứng_nhận huấn_luyện nghiệp_vụ cán_bộ an_ninh công_ty . ” \n 3 . bổ_sung điểm g sau điểm e khoản 5 điều 3 như sau : “ g ) ít_nhất 05 năm một lần , bố_trí cán_bộ an_ninh cảng biển được tham_gia khóa huấn_luyện cập_nhật kiến_thức cho cán_bộ an_ninh cảng biển do các cơ_sở đào_tạo tổ_chức . ” \n 4 . sửa_đổi , bổ_sung điểm c , điểm d khoản 6 điều 3 như sau : \n a ) sửa_đổi , bổ_sung điểm c khoản 6 như sau : “ c ) bố_trí để những sỹ quan dự_kiến sẽ được chỉ_định kiêm_nhiệm chức_danh_sỹ quan an_ninh tàu_biển và cán_bộ dự_kiến sẽ được chỉ_định đảm_nhận chức_danh cán_bộ an_ninh công_ty được tham_gia khóa huấn_luyện cấp giấy chứng_nhận huấn_luyện nghiệp_vụ chuyên_môn_sỹ quan an_ninh tàu_biển và giấy chứng_nhận huấn_luyện nghiệp_vụ cán_bộ an_ninh công_ty do các cơ_sở đào_tạo tổ_chức . ít_nhất 05 năm một lần , bố_trí cán_bộ an_ninh công_ty được tham_gia khóa huấn_luyện cập_nhật kiến_thức cho cán_bộ an_ninh công_ty do các cơ_sở đào_tạo tổ_chức ; ” \n b ) sửa_đổi , bổ_sung điểm d khoản 6 như sau : “ d ) bảo_đảm các tàu thực_hiện đầy_đủ và kịp_thời các yêu_cầu về : đánh_giá an_ninh tàu_biển ; xây_dựng kế_hoạch an_ninh tàu_biển để thẩm_tra , phê_duyệt và cấp giấy chứng_nhận quốc_tế về an_ninh tàu_biển . đồng_thời , bảo_đảm các tàu này được cấp “ lý_lịch của tàu_biển ” và “ bản cam_kết an_ninh ” để sử_dụng khi cần_thiết ; ” \n 5 . sửa_đổi , bổ_sung điểm b khoản 1 điều 4 như sau : “ b ) cục đăng_kiểm việt nam tiếp_nhận và kiểm_tra hồ_sơ ; nếu hồ_sơ chưa đầy_đủ thì trong 02 ( hai ) ngày làm_việc kể từ ngày nhận được hồ_sơ , hướng_dẫn cho công_ty tàu_biển để hoàn_thiện hồ_sơ ; nếu hồ_sơ đầy_đủ , trong thời_hạn không quá 07 ( bảy ) ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ hợp_lệ , thống_nhất_thời_gian và địa_điểm đánh_giá theo yêu_cầu của công_ty tàu_biển ; ” \n 6 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a khoản 2 điều 4 như sau : “ a ) công_ty tàu_biển nộp hồ_sơ qua hệ_thống bưu_chính , hoặc trực_tiếp tại cục đăng_kiểm việt_nam ; ” \n 7 . sửa_đổi , bổ_sung điểm b khoản 1 điều 5 như sau : “ b ) cục đăng_kiểm việt nam tiếp_nhận và kiểm_tra hồ_sơ ; nếu hồ_sơ chưa đầy_đủ thì trong 02 ( hai ) ngày làm_việc kể từ ngày nhận được hồ_sơ , hướng_dẫn cho công_ty tàu_biển để hoàn_thiện hồ_sơ ; ” \n 8 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a khoản 3 điều 5 như sau : “ a ) thành_phần hồ_sơ : 01 giấy đề_nghị phê_duyệt kế_hoạch an_ninh tàu_biển theo m