Document ID: 174032

Title: HƯỚNG DẪN VỀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ VÀ CÔNG KHAI DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 11 Luật kiểm toán độc lập.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.\n2. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kiểm toán).\n3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.", "header": "['Thông tư 202/2012/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đăng_ký , quản_lý và công_khai danh_sách kiểm_toán_viên hành_nghề kiểm_toán theo quy_định tại điểm i khoản 2 điều 11 luật kiểm_toán độc_lập . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . kiểm_toán_viên đăng_ký hành_nghề tại doanh_nghiệp kiểm_toán , chi_nhánh doanh_nghiệp kiểm_toán nước_ngoài tại việt_nam . \n 2 . doanh_nghiệp kiểm_toán , chi_nhánh doanh_nghiệp kiểm_toán nước_ngoài tại việt_nam ( sau đây gọi chung là doanh_nghiệp kiểm_toán ) . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc đăng_ký , quản_lý và công_khai danh_sách kiểm_toán_viên hành_nghề kiểm_toán .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán:\na) Là kiểm toán viên;\nb) Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu (36) tháng trở lên theo quy định tại khoản 4 Điều này;\nc) Đủ giờ cập nhật kiến thức theo quy định của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 202/2012/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN'\n 'Điều 3. Đăng ký hành nghề kiểm toán']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "khoản 1 . điều_kiện đăng_ký hành_nghề kiểm_toán : \n a ) là kiểm_toán_viên ; \n b ) có thời_gian thực_tế làm kiểm_toán từ đủ ba mươi sáu ( 36 ) tháng trở lên theo quy_định tại khoản 4 điều này ; \n c ) đủ giờ cập_nhật kiến_thức theo quy_định của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Kiểm toán viên bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này và có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được đăng ký hành nghề kiểm toán.", "header": "['Thông tư 202/2012/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN'\n 'Điều 3. Đăng ký hành nghề kiểm toán']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "khoản 2 . kiểm_toán_viên bảo_đảm quy_định tại khoản 1 điều này và có hợp_đồng lao_động làm toàn_bộ thời_gian tại doanh_nghiệp kiểm_toán theo quy_định tại khoản 3 điều này thì được đăng_ký hành_nghề kiểm_toán .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Kiểm toán viên được coi là có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán khi:\na) Hợp đồng lao động ký kết giữa kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải bảo đảm các yếu tố theo quy định của Bộ Luật lao động;\nb) Thời gian làm việc quy định trong hợp đồng và thời gian thực tế làm việc hàng ngày, hàng tuần của kiểm toán viên bảo đảm đúng và phù hợp với thời gian làm việc hàng ngày, hàng tuần của doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên đăng ký hành nghề; Ví dụ: thời gian làm việc của doanh nghiệp kiểm toán từ 08h00 - 17h00 và 06 ngày/tuần thì kiểm toán viên phải làm việc đầy đủ thời gian từ 08h00 - 17h00 hàng ngày và 06 ngày/tuần không bao gồm thời gian làm thêm, ngày nghỉ, ngày lễ.\nc) Không đồng thời làm đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác trong thời gian thực tế làm việc hàng ngày, hàng tuần tại doanh nghiệp kiểm toán theo quy định tại điểm b khoản này.", "header": "['Thông tư 202/2012/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN'\n 'Điều 3. Đăng ký hành nghề kiểm toán']", "len_tokenizer": 188, "lower_segmented_text": "khoản 3 . kiểm_toán_viên được coi là có hợp_đồng lao_động làm toàn_bộ thời_gian tại doanh_nghiệp kiểm_toán khi : \n a ) hợp_đồng lao_động ký_kết giữa kiểm_toán_viên và doanh_nghiệp kiểm_toán phải bảo_đảm các yếu_tố theo quy_định của bộ_luật lao_động ; \n b ) thời_gian làm_việc quy_định trong hợp_đồng và thời_gian thực_tế làm_việc hàng ngày , hàng tuần của kiểm_toán_viên bảo_đảm đúng và phù_hợp với thời_gian làm_việc hàng ngày , hàng tuần của doanh_nghiệp kiểm_toán nơi kiểm_toán_viên đăng_ký hành_nghề ; ví_dụ : thời_gian làm_việc của doanh_nghiệp kiểm_toán từ 08h00 - 17h00 và 06 ngày / tuần thì kiểm_toán_viên phải làm_việc đầy_đủ thời_gian từ 08h00 - 17h00 hàng ngày và 06 ngày / tuần không bao_gồm thời_gian làm thêm , ngày nghỉ , ngày lễ . \n c ) không đồng_thời làm đại_diện theo pháp_luật , giám_đốc ( tổng_giám_đốc ) , chủ_tịch hội_đồng quản_trị , chủ_tịch hội_đồng thành_viên , kế_toán_trưởng ( hoặc phụ_trách kế_toán ) , nhân_viên kế_toán , kiểm_toán nội_bộ hoặc các chức_danh khác tại đơn_vị , tổ_chức khác trong thời_gian thực_tế làm_việc hàng ngày , hàng tuần tại doanh_nghiệp kiểm_toán theo quy_định tại điểm b khoản này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Xác định thời gian thực tế làm kiểm toán:\na) Thời gian thực tế làm kiểm toán được tính là thời gian đã làm kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán theo hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian;\nb) Thời gian thực tế làm kiểm toán được tính cộng dồn trong khoảng thời gian kể từ khi được cấp bằng tốt nghiệp đại học đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo nguyên tắc tròn tháng;\nc) Thời gian thực tế làm kiểm toán phải có xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên đã thực tế làm việc. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên làm việc đã giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu thì phải có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán phù hợp với thời gian mà kiểm toán viên đã làm việc tại doanh nghiệp kiểm toán đó. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán thời điểm đó đã không còn hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán độc lập thì phải có Bản giải trình kèm theo các tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm kiểm toán như bản sao sổ bảo hiểm xã hội, bản sao hợp đồng lao động.", "header": "['Thông tư 202/2012/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN'\n 'Điều 3. Đăng ký hành nghề kiểm toán']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "khoản 4 . xác_định thời_gian thực_tế làm kiểm_toán : \n a ) thời_gian thực_tế làm kiểm_toán được tính là thời_gian đã làm kiểm_toán tại doanh_nghiệp kiểm_toán theo hợp_đồng lao_động làm toàn_bộ thời_gian ; \n b ) thời_gian thực_tế làm kiểm_toán được tính cộng dồn trong khoảng thời_gian kể từ khi được cấp bằng tốt_nghiệp đại_học đến thời_điểm nộp hồ_sơ đề_nghị cấp giấy chứng_nhận đăng_ký hành_nghề kiểm_toán theo nguyên_tắc tròn tháng ; \n c ) thời_gian thực_tế làm kiểm_toán phải có xác_nhận của người đại_diện theo pháp_luật hoặc người được uỷ_quyền của người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp kiểm_toán nơi kiểm_toán_viên đã thự