Document ID: 118725

Title: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016

Legal Basis:
Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2001); Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 21 tháng 01 năm 2011 về công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức, hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn tổ chức, hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016 ở địa phương.\n2. Đối với các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân thì việc thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn và ở các đơn vị bầu cử, khu vực bỏ phiếu.", "header": "['Thông tư 05/2011/TT-BNV hướng dẫn tổ chức, hoạt động của tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn tổ_chức , hoạt_động của các tổ_chức phụ_trách bầu_cử đại_biểu quốc_hội khóa xiii và bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp nhiệm_kỳ 2011 – 2016 ở địa_phương . \n 2 . đối_với các huyện , quận , phường thực_hiện thí_điểm không tổ_chức hội_đồng nhân_dân thì việc thành_lập các tổ_chức phụ_trách bầu_cử đại_biểu quốc_hội và bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân theo hướng_dẫn của ủy_ban thường_vụ quốc_hội . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . các tổ_chức phụ_trách bầu_cử đại_biểu quốc_hội và bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp được thành_lập ở các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ; xã , phường , thị_trấn và ở các đơn_vị bầu_cử , khu_vực bỏ_phiếu .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:\na) Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.\nb) Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có từ hai mươi mốt đến ba mươi mốt người gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, một số cơ quan, tổ chức hữu quan;\nc) Thời hạn thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chậm nhất chín mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 16 tháng 02 năm 2011;\nd) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4, Điều 1 và khoản 4, Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010;\nđ) Sau khi thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử và Chính phủ (thông qua Bộ Nội vụ) về danh sách thành viên Ủy ban bầu cử cấp tỉnh kèm theo chức danh, số điện thoại, số Fax, địa chỉ Email cụ thể của từng thành viên.", "header": "['Thông tư 05/2011/TT-BNV hướng dẫn tổ chức, hoạt động của tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ'\n 'Điều 3. Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã']", "len_tokenizer": 285, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thành_lập ủy_ban bầu_cử đại_biểu quốc_hội và đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh : \n a ) ủy_ban bầu_cử đại_biểu quốc_hội và đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định thành_lập sau khi thống_nhất với thường_trực hội_đồng nhân_dân và ban thường_trực ủy_ban mặt_trận tổ_quốc cùng cấp . \n b ) ủy_ban bầu_cử đại_biểu quốc_hội và đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh có từ hai mươi mốt đến ba mươi mốt người gồm chủ_tịch , các phó_chủ_tịch , thư_ký và các ủy_viên là đại_diện thường_trực hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân , ủy_ban mặt_trận tổ_quốc cùng cấp , một_số cơ_quan , tổ_chức hữu_quan ; \n c ) thời_hạn thành_lập ủy_ban bầu_cử đại_biểu quốc_hội và đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh chậm nhất chín mươi lăm ngày trước ngày bầu_cử , tức_là chậm nhất ngày 16 tháng 02 năm 2011 ; \n d ) nhiệm_vụ , quyền_hạn của ủy_ban bầu_cử đại_biểu quốc_hội và đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh theo quy_định tại khoản 4 , điều 1 và khoản 4 , điều 2 của luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật bầu_cử đại_biểu quốc_hội và luật bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân năm 2010 ; \n đ ) sau khi thành_lập ủy_ban bầu_cử đại_biểu quốc_hội và đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có trách_nhiệm báo_cáo với ủy_ban thường_vụ quốc_hội , hội_đồng bầu_cử và chính_phủ ( thông_qua bộ nội_vụ ) về danh_sách thành_viên ủy_ban bầu_cử cấp tỉnh kèm theo chức_danh , số điện_thoại , số fax , địa_chỉ email cụ_thể của từng thành_viên .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện:\na) Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;\nb) Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện có từ mười một đến mười lăm người, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên là đại diện của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, một số cơ quan, tổ chức hữu quan;\nc) Thời hạn thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện chậm nhất là chín mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 16 tháng 02 năm 2011;\nd) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 4, Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010.", "header": "['Thông tư 05/2011/TT-BNV hướng dẫn tổ chức, hoạt động của tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ'\n 'Điều 3. Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã']", "len_tokenizer": 190, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thành_lập ủy_ban bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp huyện : \n a ) ủy_ban bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp huyện do ủy_ban nhân_dân cấp huyện quyết_định thành_lập sau khi thống_nhất với thường_trực hội_đồng nhân_dân và ban thường_trực ủy_ban mặt_trận tổ_quốc cùng cấp ; \n b ) ủy_ban bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp huyện có từ mười một đến mười lăm người , gồm chủ_tịch , các phó_chủ_tịch , thư_ký và các ủy_viên là đại_diện của thường_trực hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân , ủy_ban mặt_trận tổ_quốc , một_số cơ_quan , tổ_chức hữu_quan ; \n c ) thời_hạn thành_lập ủy_ban bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp huyện chậm nhất là chín mươi lăm ngày trước ngày bầu_cử , tức_là chậm nhất ngày 16 tháng 02 năm 2011 ; \n d ) nhiệm_vụ , quyền_hạn của ủy_ban bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân cấp huyện theo quy_định tại khoản 4 , điều 2 của luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật bầu_cử đại_biểu quốc_hội và luật bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân năm 2010 .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã:\na) Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;\nb) Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có t