Document ID: 92660

Title: HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN, CƠ SỞ HẠ TẦNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, CƠ SỞ HẠ TẦNG LÀNG NGHỀ Ở NÔNG THÔN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương; Căn cứ Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 07/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn; Căn cứ Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009-2015; Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Đối tượng được vay vốn. Đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Thông tư này là các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhu cầu đầu tư các dự án quy định tại Điều 2 Thông tư này.\nĐiều 2. Các dự án được vay vốn\n1. Dự án đầu tư kiên cố hóa kênh mương loại II, loại III do địa phương quản lý và các dự án xây dựng gia cố bờ bao, cống bọng (đối với các tỉnh, thành phố thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long).\n2. Dự án phát triển đường giao thông nông thôn.\n3. Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản.\n4. Dự án phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn.\n5. Dự án trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp khi có nhu cầu; gồm các hạng mục: đầu tư nhà trạm, bể xả, bể hút, mua máy bơm, làm đường điện hạ thế từ trạm biến thế đến trạm bơm. Các hạng mục của dự án được vay vốn do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Sau đây gọi tắt là dự án thuộc Chương trình.\nĐiều 3. Lãi suất cho vay và phương thức sử dụng vốn vay\n1. Lãi suất cho vay thực hiện các dự án thuộc Chương trình là 0%.\n2. Phương thức sử dụng vốn vay: Vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các dự án thuộc Chương trình được tổng hợp vào thu ngân sách địa phương và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện để đầu tư (đối với các dự án do cấp huyện trực tiếp quản lý); hoặc để huyện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã (đối với các dự án do cấp xã trực tiếp quản lý). Các huyện và xã có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả phần hỗ trợ của Nhà nước và huy động đóng góp của nhân dân theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này.\nĐiều 4. Điều kiện được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.\n1. Phù hợp với các yêu cầu, điều kiện phát triển của địa phương.\n2. Đã được cấp có thẩm quyền quyết định và có đủ thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo các quy định của pháp luật hiện hành.\n3. Xác định rõ nguồn vốn để thực hiện các dự án thuộc Chương trình, gồm: a. Phần hỗ trợ từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung và từ nguồn thu tiền sử dụng đất hàng năm của địa phương. b. Nguồn huy động đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Đối với nguồn huy động đóng góp của nhân dân, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức, phương thức huy động đóng góp của người dân cho phù hợp với điều kiện của từng vùng, trong đó chủ yếu thực hiện huy động bằng ngày công lao động, huy động đóng góp tự nguyện đảm bảo theo đúng quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. c. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.\nĐiều 5. Nguồn vốn trả nợ. Nguồn vốn trả nợ vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các dự án thuộc Chương trình là ngân sách địa phương. Các địa phương bố trí trong cân đối ngân sách địa phương hàng năm để hoàn trả theo cam kết (vốn ngân sách địa phương bao gồm cả vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất).\nĐiều 6. Cơ quan thực hiện cho vay vốn. Việc cho vay vốn được thực hiện qua Ngân hàng phát triển Việt Nam.", "header": "['Thông tư 156/2009/TT-BTC hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 617, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . đối_tượng được vay vốn . đối_tượng được vay vốn tín_dụng đầu_tư phát_triển của nhà_nước theo quy_định tại thông_tư này là các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có nhu_cầu đầu_tư các dự_án quy_định tại điều 2 thông_tư này . \n điều 2 . các dự_án được vay vốn \n 1 . dự_án đầu_tư kiên_cố_hóa kênh mương loại ii , loại iii do địa_phương quản_lý và các dự_án xây_dựng gia_cố bờ bao , cống bọng ( đối_với các tỉnh , thành_phố thuộc khu_vực đồng_bằng sông cửu long ) . \n 2 . dự_án phát_triển đường giao_thông nông_thôn . \n 3 . dự_án phát_triển cơ_sở hạ_tầng nuôi_trồng thủy_sản . \n 4 . dự_án phát_triển cơ_sở hạ_tầng làng_nghề ở nông_thôn . \n 5 . dự_án trạm bơm điện phục_vụ tưới_tiêu sản_xuất nông_nghiệp khi có nhu_cầu ; gồm các hạng_mục : đầu_tư nhà trạm , bể xả , bể hút , mua máy_bơm , làm đường điện hạ_thế từ trạm biến_thế đến trạm bơm . các hạng_mục của dự_án được vay vốn do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định . sau đây gọi tắt là dự_án thuộc chương_trình . \n điều 3 . lãi_suất cho vay và phương_thức sử_dụng vốn vay \n 1 . lãi_suất cho vay thực_hiện các dự_án thuộc chương_trình là 0 % . \n 2 . phương_thức sử_dụng vốn vay : vốn vay tín_dụng đầu_tư phát_triển của nhà_nước để thực_hiện các dự_án thuộc chương_trình được tổng_hợp vào thu ngân_sách địa_phương và bổ_sung có mục_tiêu cho ngân_sách cấp huyện để đầu_tư ( đối_với các dự_án do cấp huyện trực_tiếp_quản_lý ) ; hoặc để huyện bổ_sung có mục_tiêu cho ngân_sách cấp xã ( đối_với các dự_án do cấp xã trực_tiếp_quản_lý ) . các huyện và xã có trách_nhiệm sử_dụng có hiệu_quả phần hỗ_trợ của nhà_nước và huy_động đóng_góp của nhân_dân theo quy_định tại điểm b khoản 3 điều 4 thông_tư này . \n điều 4 . điều_kiện được vay vốn tín_dụng đầu_tư phát_triển của nhà_nước . \n 1 . phù_hợp với các yêu_cầu , điều_kiện phát_triển của địa_phương . \n 2 . đã được cấp có thẩm_quyền quyết_định và có đủ thủ_tục đầu_tư xây_dựng cơ_bản theo các quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n 3 . xác_định rõ nguồn vốn để thực_hiện các dự_án thuộc chương_trình , gồm : a . phần hỗ_trợ từ nguồn vốn xây_dựng cơ_bản tập_trung và từ nguồn thu tiền_sử_dụng đất hàng năm của địa_phương . b . nguồn huy_động đóng_góp của nhân_dân và các nguồn vốn huy_động hợp_pháp khác . đối_với nguồn huy_động đóng_góp của nhân_dân , căn_cứ tình_hình thực_tế của địa_phương , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương báo_cáo hội_đồng nhân_dân cùng cấp quyết_định_mức , phương_thức huy_động đóng_góp của người dân cho phù_hợp với điều_kiện của từng vùng , trong đó chủ_yếu thực_hiện huy_động bằng ngày_công_lao_động , huy_động đóng_góp tự_nguyện đảm_bảo theo đúng quy_định tại chỉ_thị số 24 / 2007 / ct - ttg ngày 01 / 11 / 2007 của thủ_tướng chính_phủ về việc tăng_cường chấn_chỉnh việc thực_hiện các quy_định của pháp_luật về phí , lệ_phí , chính_sách huy_động và sử_dụng các khoản đóng_góp của nhân_dân . c . nguồn vốn tín_dụng đầu_tư phát_triển của nhà_nước . \n điều 5 . nguồn vốn trả nợ . nguồn vốn trả nợ vay tín_dụng đầu_tư phát_triển của nhà_nước để thực_hiện các dự_án thuộc chương_trình là ngân_sách địa_phương . các địa_phương bố_trí trong cân_đối ngân_sách địa_phương hàng năm để hoàn_trả theo cam_kết ( vốn ngân_sách địa_phương bao_gồm cả vốn đầu_tư từ nguồn thu tiền_sử_dụng đất ) . \n điều 6 . cơ_quan thực_hiện cho vay vốn . việc cho vay vốn được thực_hiện qua ngân_hàng phát_triển việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 7. Hồ sơ vay vốn. Để có căn cứ xem xét, quyết định mức vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính các văn bản sau:\n1. Danh mục dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm sau để đầu tư các dự án (chi tiết theo từng dự án), trong đó phải xác định rõ và đầy đủ các nội dung sau đây: - Tổng nhu cầu vốn đầu tư. - Phần vốn địa phương huy động của nhân dân. - Mức vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương. - Mức vốn ngân sách trung ương đã hỗ trợ (nếu có). - Số vốn còn thiếu, trong đó đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, có phân khai cụ thể thời gian vay cho từng năm. - Kế hoạch trả nợ cho từng năm. Hồ sơ trên gửi về Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, để Bộ Tài chính có căn cứ quyết định cụ thể mức cho vay năm sau đối với từng địa phương.", "header": "['Thông tư 156/2009/TT-BTC hướng dẫn cơ c