Document ID: 455826

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 59/2018/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về hướng dẫn việc dán nhãn năng lượng đối với xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu. “4. Thực hiện báo cáo định kỳ như sau:\na) Tên báo cáo: Báo cáo định kỳ về việc dán nhãn năng lượng;\nb) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo số lượng các kiểu loại xe dán nhãn năng lượng; Báo cáo về tiêu thụ nhiên liệu trung bình chung trong 01 năm của mỗi Cơ sở sản xuất và hoặc nhập khẩu;\nc) Đối tượng thực hiện báo cáo: Cơ sở sản xuất, nhập khẩu;\nd) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam;\nđ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;\ne) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo;\ng) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm;\nh) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo;\ni) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo mẫu số 04 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”.", "header": "['Thông tư 26/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 237, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 điều 12 của thông_tư số 59 / 2018 / tt - bgtvt ngày 17 tháng 12 năm 2018 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về hướng_dẫn việc dán nhãn năng_lượng đối_với xe mô_tô , xe gắn_máy sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu . “ 4 . thực_hiện báo_cáo định_kỳ như sau : \n a ) tên báo_cáo : báo_cáo định_kỳ về việc dán nhãn năng_lượng ; \n b ) nội_dung yêu_cầu báo_cáo : báo_cáo số_lượng các kiểu loại xe dán nhãn năng_lượng ; báo_cáo về tiêu_thụ nhiên_liệu trung_bình chung trong 01 năm của mỗi cơ_sở sản_xuất và hoặc nhập_khẩu ; \n c ) đối_tượng thực_hiện báo_cáo : cơ_sở sản_xuất , nhập_khẩu ; \n d ) cơ_quan nhận báo_cáo : cục đăng_kiểm việt_nam ; \n đ ) phương_thức gửi , nhận báo_cáo : báo_cáo được thể_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử ; được gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính hoặc phương_thức điện_tử hoặc các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật ; \n e ) thời_hạn gửi báo_cáo : trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp_theo ; \n g ) tần_suất thực_hiện báo_cáo : báo_cáo định_kỳ hàng năm ; \n h ) thời_gian chốt số_liệu báo_cáo : từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm báo_cáo ; \n i ) mẫu biểu số_liệu báo_cáo : theo mẫu_số 04 của phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này . ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện cơ giới giao thông đường bộ\n1. Bãi bỏ khoản 6 Điều 12.\n2. Sửa đổi khoản 4 Điều 13 như sau: “4. Thực hiện báo cáo định kỳ như sau:\na) Tên báo cáo: Báo cáo công tác thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo;\nb) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo số lượng Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế đã cấp; Báo cáo sử dụng phôi Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế;\nc) Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Giao thông vận tải;\nd) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam;\nđ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;\ne) Thời hạn gửi báo cáo: Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 20 tháng 7 của kỳ báo cáo; đối với báo cáo 6 tháng cuối năm gửi trước ngày 20 tháng 1 của năm tiếp theo;\ng) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng;\nh) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; đối với báo cáo 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;\ni) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”.\n3. Sửa đổi khoản 5 Điều 14 như sau: “5. Thực hiện báo cáo định kỳ như sau:\na) Tên báo cáo: Báo cáo công tác nghiệm thu xe cơ giới cải tạo;\nb) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo số lượng Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đã cấp; Báo cáo sử dụng phôi Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo;\nc) Đối tượng thực hiện báo cáo: Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới;\nd) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Giao thông vận tải;\nđ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;\ne) Thời hạn gửi báo cáo: Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 20 tháng 7 của kỳ báo cáo; đối với báo cáo 6 tháng cuối năm gửi trước ngày 20 tháng 1 của năm tiếp theo;\ng) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng;\nh) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; đối với báo cáo 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;\ni) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”.", "header": "['Thông tư 26/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 541, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung , bãi_bỏ một_số điều của thông_tư số 85 / 2014 / tt - bgtvt ngày 31 tháng 12 năm 2014 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về cải_tạo phương_tiện cơ_giới giao_thông đường_bộ \n 1 . bãi_bỏ khoản 6 điều 12 . \n 2 . sửa_đổi khoản 4 điều 13 như sau : “ 4 . thực_hiện báo_cáo định_kỳ như sau : \n a ) tên báo_cáo : báo_cáo công_tác thẩm_định thiết_kế xe cơ_giới cải_tạo ; \n b ) nội_dung yêu_cầu báo_cáo : báo_cáo số_lượng giấy chứng_nhận thẩm_định thiết_kế đã cấp ; báo_cáo sử_dụng phôi giấy chứng_nhận thẩm_định thiết_kế ; \n c ) đối_tượng thực_hiện báo_cáo : sở giao_thông vận_tải ; \n d ) cơ_quan nhận báo_cáo : cục đăng_kiểm việt_nam ; \n đ ) phương_thức gửi , nhận báo_cáo : báo_cáo được thể_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử ; được gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính hoặc phương_thức điện_tử hoặc các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật ; \n e ) thời_hạn gửi báo_cáo : đối_với báo_cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 20 tháng 7 của kỳ báo_cáo ; đối_với báo_cáo 6 tháng cuối năm gửi trước ngày 20 tháng 1 của năm tiếp_theo ; \n g ) tần_suất thực_hiện báo_cáo : báo_cáo định_kỳ 6 tháng ; \n h ) thời_gian chốt số_liệu báo_cáo : đối_với báo_cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo_cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo_cáo ; đối_với báo_cáo 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo_cáo ; \n i ) mẫu biểu số_liệu báo_cáo : theo phụ_lục x ban_hành kèm theo thông_tư này . ” . \n 3 . sửa_đổi khoản 5 điều 14 như sau : “ 5 . thực_hiện báo_cáo định_kỳ như sau : \n a ) tên báo_cáo : báo_cáo công_tác nghiệm_thu xe cơ_giới cải_tạo ; \n b ) nội_dung yêu_cầu báo_cáo : báo_cáo số_lượng giấy chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe cơ_giới cải_tạo đã cấp ; báo_cáo sử_dụng phôi giấy chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe cơ_giới cải_tạo ; \n c ) đối_tượng thực_hiện báo_cáo : đơn_vị đăng_kiểm xe cơ_giới ; \n d ) cơ_quan nhận báo_cáo : cục đăng_kiểm việt_nam , sở giao_thông vận_tải ; \n đ ) phương_thức gửi , nhận báo_cáo : báo_cáo được thể_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử ; được gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính hoặc phương_thức điện_tử hoặc các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật ; \n e ) thời_hạn gửi báo_cáo : đối_với báo_cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 20 tháng 7 của kỳ báo_cáo ; đối_với báo_cáo 6 tháng cuối năm gửi trước ngày 20 tháng 1 của năm tiếp_theo ; \n g ) tần_suất thực_hiện báo_cáo : báo_c