Document ID: 493270

Title: QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về:\na) Nội dung của cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo; việc quản lý và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo;\nb) Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n2. Thông tư này áp dụng đối với:\na) Các sở giáo dục và đào tạo hoặc sở có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là sở giáo dục và đào tạo); phòng giáo dục và đào tạo hoặc phòng có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là phòng giáo dục và đào tạo);\nb) Các cơ sở giáo dục bao gồm: Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng có đào tạo ngành Giáo dục Mầm non (sau đây gọi chung là trường cao đẳng sư phạm);\nc) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 191, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về : \n a ) nội_dung của cơ_sở dữ_liệu giáo_dục và đào_tạo ; việc quản_lý và khai_thác , sử_dụng cơ_sở dữ_liệu giáo_dục và đào_tạo ; \n b ) trách_nhiệm , quyền_hạn của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) các sở giáo_dục và đào_tạo hoặc sở có chức_năng tham_mưu quản_lý nhà_nước về giáo_dục thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là sở giáo_dục và đào_tạo ) ; phòng giáo_dục và đào_tạo hoặc phòng có chức_năng tham_mưu quản_lý nhà_nước về giáo_dục thuộc ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là phòng giáo_dục và đào_tạo ) ; \n b ) các cơ_sở giáo_dục bao_gồm : cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên , cơ_sở giáo_dục đại_học , trường cao_đẳng có đào_tạo ngành giáo_dục mầm_non ( sau đây gọi chung là trường cao_đẳng sư_phạm ) ; \n c ) các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo là tập hợp dữ liệu số hóa thông tin quản lý về giáo dục và đào tạo (gồm dữ liệu về trường học, dữ liệu về lớp học, dữ liệu về cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, đội ngũ giáo viên, giảng viên, và nhân viên, dữ liệu về người học, dữ liệu về chương trình giáo dục, dữ liệu về cơ sở vật chất trường học và các dữ liệu liên quan khác) do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý.\n2. Mã định danh cho một đối tượng được quản lý trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo là một chuỗi ký tự dùng để định danh duy nhất cho đối tượng đó trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.\n3. Tài khoản trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo gồm hai thông tin chính là tên đăng nhập và mật khẩu được cơ quan có thẩm quyền cấp để đăng nhập, báo cáo và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu. Có hai loại tài khoản là tài khoản quản trị dùng để quản trị cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo theo thẩm quyền và tài khoản khai thác sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.", "header": "['Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 191, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_sở dữ_liệu giáo_dục và đào_tạo là tập_hợp dữ_liệu số hóa thông_tin quản_lý về giáo_dục và đào_tạo ( gồm dữ_liệu về trường_học , dữ_liệu về lớp_học , dữ_liệu về cán_bộ quản_lý cơ_sở giáo_dục , đội_ngũ giáo_viên , giảng_viên , và nhân_viên , dữ_liệu về người học , dữ_liệu về chương_trình giáo_dục , dữ_liệu về cơ_sở vật_chất trường_học và các dữ_liệu liên_quan khác ) do bộ giáo_dục và đào_tạo xây_dựng và quản_lý . \n 2 . mã định_danh cho một đối_tượng được quản_lý trên cơ_sở dữ_liệu giáo_dục và đào_tạo là một chuỗi ký_tự dùng để định_danh duy_nhất cho đối_tượng đó trên cơ_sở dữ_liệu giáo_dục và đào_tạo . \n 3 . tài_khoản trên cơ_sở dữ_liệu giáo_dục và đào_tạo gồm hai thông_tin chính là tên đăng_nhập và mật_khẩu được cơ_quan có thẩm_quyền cấp để đăng_nhập , báo_cáo và khai_thác sử_dụng cơ_sở dữ_liệu . có hai loại tài_khoản là tài_khoản quản_trị dùng để quản_trị cơ_sở dữ_liệu giáo_dục và đào_tạo theo thẩm_quyền và tài_khoản khai_thác sử_dụng dữ_liệu trên cơ_sở dữ_liệu giáo_dục và đào_tạo .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục đích của cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo\n1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý giáo dục và đào tạo như: Công tác báo cáo, thống kê, theo dõi, giám sát, cảnh báo, dự báo và thanh tra, kiểm tra trong ngành giáo dục dựa trên nền tảng dữ liệu lớn và công nghệ số.\n2. Thúc đẩy chuyển đổi số trong quản trị, quản lý giáo dục và đào tạo, góp phần phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.", "header": "['Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_đích của cơ_sở dữ_liệu giáo_dục và đào_tạo \n 1 . nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả của công_tác quản_lý giáo_dục và đào_tạo như : công_tác báo_cáo , thống_kê , theo_dõi , giám_sát , cảnh_báo , dự_báo và thanh_tra , kiểm_tra trong ngành giáo_dục dựa trên nền_tảng dữ_liệu lớn và công_nghệ số . \n 2 . thúc_đẩy chuyển_đổi số trong quản_trị , quản_lý giáo_dục và đào_tạo , góp_phần phát_triển chính_phủ số , kinh_tế số và xã_hội số .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Danh mục cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo. Danh mục cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, quản lý thống nhất trong toàn ngành giáo dục bao gồm:\n1. Cơ sở dữ liệu về giáo dục mầm non.\n2. Cơ sở dữ liệu về giáo dục phổ thông.\n3. Cơ sở dữ liệu về giáo dục thường xuyên.\n4. Cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học (áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học và các trường cao đẳng sư phạm).", "header": "['Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương II. NỘI DUNG CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 4 . danh_mục cơ_sở dữ_liệu giáo_dục và đào_tạo . danh_mục cơ_sở dữ_liệu giáo_dục và đào_tạo do bộ giáo_dục và đào_tạo xây_dựng , quản_lý thống_nhất trong toàn ngành giáo_dục bao_gồm : \n 1 . cơ_sở dữ_liệu về giáo_dục mầm_non . \n 2 . cơ_sở dữ_liệu về giáo_dục phổ_thông . \n 3 . cơ_sở dữ_liệu về giáo_dục thường_xuyên . \n 4 . cơ_sở dữ_liệu về giáo_dục đại_học ( áp_dụng cho các cơ_sở giáo_dục đại_học và các trường cao_đẳng sư_phạm ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung của Cơ sở dữ liệu về giáo dục mầm non. Nội dung của Cơ sở dữ liệu về giáo dục mầm non gồm:\n1. Thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non gồm: Thông tin về cơ sở giáo dục, loại hình giáo dục, các thông tin về điểm trường chính, các điểm trường (nếu có) và các thông tin khác theo quy định.\n2. Thông tin về nhà trẻ, nhóm trẻ/lớp mẫu giáo (gọi chung là lớp học) gồm: Danh sách lớp học, lớp học theo nhóm tuổi, lớp ghép, lớp học 2 buổi/ngày, lớp học bán trú, chương trình giáo dục và các thông tin khác theo quy định.\n3. Thông tin đội ngũ gồm: Thông tin cơ bản của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân viên về thông tin chung, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo và bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, trình độ tin học, ngoại ngữ, đánh giá chuẩn nghề nghiệp và các thông tin khác theo quy định.\n4. Thông tin người học gồm: Hồ sơ lý lịch, kết quả của quá trình học tập, nuôi dưỡng, sức khỏe của trẻ và các thông tin khác theo quy định.\n5. Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị trong trường học gồm: Thông tin cơ bản về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ e