Document ID: 333670

Title: LAO ĐỘNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.", "header": "['Bộ luật Lao động 2019' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . bộ_luật lao_động quy_định tiêu_chuẩn lao_động ; quyền , nghĩa_vụ , trách_nhiệm của người lao_động , người sử_dụng lao_động , tổ_chức đại_diện người lao_động tại cơ_sở , tổ_chức đại_diện người sử_dụng lao_động trong quan_hệ lao_động và các quan_hệ khác liên_quan trực_tiếp đến quan_hệ lao_động ; quản_lý nhà_nước về lao_động .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.\n2. Người sử dụng lao động.\n3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.", "header": "['Bộ luật Lao động 2019' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người lao_động , người học nghề , người tập nghề và người làm_việc không có quan_hệ lao_động . \n 2 . người sử_dụng lao_động . \n 3 . người lao_động nước_ngoài làm_việc tại việt_nam . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan trực_tiếp đến quan_hệ lao_động .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.\n2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.\n3. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.\n4. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.\n5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.\n6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.\n7. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.\n8. Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp. Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử.\n9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động.", "header": "['Bộ luật Lao động 2019' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 490, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong bộ_luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . người lao_động là người làm_việc cho người sử_dụng lao_động theo thỏa_thuận , được trả lương và chịu sự quản_lý , điều_hành , giám_sát của người sử_dụng lao_động . độ tuổi lao_động tối_thiểu của người lao_động là đủ 15 tuổi , trừ trường_hợp quy_định tại mục 1 chương xi của bộ_luật này . \n 2 . người sử_dụng lao_động là doanh_nghiệp , cơ_quan , tổ_chức , hợp_tác_xã , hộ gia_đình , cá_nhân có thuê_mướn , sử_dụng người lao_động làm_việc cho mình theo thỏa_thuận ; trường_hợp người sử_dụng lao_động là cá_nhân thì phải có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ . \n 3 . tổ_chức đại_diện người lao_động tại cơ_sở là tổ_chức được thành_lập trên cơ_sở tự_nguyện của người lao_động tại một đơn_vị sử_dụng lao_động nhằm mục_đích bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp , chính_đáng của người lao_động trong quan_hệ lao_động thông_qua thương_lượng tập_thể hoặc các hình_thức khác theo quy_định của pháp_luật về lao_động . tổ_chức đại_diện người lao_động tại cơ_sở bao_gồm công_đoàn cơ_sở và tổ_chức của người lao_động tại doanh_nghiệp . \n 4 . tổ_chức đại_diện người sử_dụng lao_động là tổ_chức được thành_lập hợp_pháp , đại_diện và bảo_vệ quyền , lợi_ích hợp_pháp của người sử_dụng lao_động trong quan_hệ lao_động . \n 5 . quan_hệ lao_động là quan_hệ xã_hội phát_sinh trong việc thuê_mướn , sử_dụng lao_động , trả lương giữa người lao_động , người sử_dụng lao_động , các tổ_chức đại_diện của các bên , cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . quan_hệ lao_động bao_gồm quan_hệ lao_động cá_nhân và quan_hệ lao_động tập_thể . \n 6 . người làm_việc không có quan_hệ lao_động là người làm_việc không trên cơ_sở thuê_mướn bằng hợp_đồng lao_động . \n 7 . cưỡng_bức lao_động là việc dùng vũ_lực , đe_dọa dùng vũ_lực hoặc các thủ_đoạn khác để ép_buộc người lao_động phải làm_việc trái ý_muốn của họ . \n 8 . phân_biệt đối_xử trong lao_động là hành_vi_phân_biệt , loại_trừ hoặc ưu_tiên dựa trên chủng_tộc , màu_da , nguồn_gốc quốc_gia hoặc nguồn_gốc xã_hội , dân_tộc , giới_tính , độ tuổi , tình_trạng thai_sản , tình_trạng hôn_nhân , tôn_giáo , tín_ngưỡng , chính_kiến , khuyết_tật , trách_nhiệm gia_đình hoặc trên cơ_sở tình_trạng nhiễm hiv hoặc vì lý_do thành_lập , gia_nhập và hoạt_động công_đoàn , tổ_chức của người lao_động tại doanh_nghiệp có tác_động làm ảnh_hưởng đến bình_đẳng về cơ_hội việc_làm hoặc nghề_nghiệp . việc phân_biệt , loại_trừ hoặc ưu_tiên xuất_phát từ yêu_cầu đặc_thù của công_việc và các hành_vi duy_trì , bảo_vệ việc_làm cho người lao_động dễ bị tổn_thương thì không bị xem là phân_biệt đối_xử . \n 9 . quấy_rối tình_dục tại nơi làm_việc là hành_vi có tính_chất tình_dục của bất_kỳ người nào đối_với người khác tại nơi làm_việc mà không được người đó mong_muốn hoặc chấp_nhận . nơi làm_việc là bất_kỳ nơi nào mà người lao_động thực_tế làm_việc theo thỏa_thuận hoặc phân_công của người sử_dụng lao_động .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động\n1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.\n2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.\n3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đ