Document ID: 404427

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2016 QUY ĐỊNH CHI TIẾT NGHỊ ĐỊNH SỐ 39/2015/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO PHỤ NỮ THUỘC HỘ NGHÈO LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ KHI SINH CON ĐÚNG CHÍNH SÁCH DÂN SỐ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH\n1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Người cư trú tại đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn là người có Hộ khẩu thường trú hoặc Sổ tạm trú và hiện đang sinh sống tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 1010/QĐ-Ttg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.\n2. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ theo Mẫu số 1a ban hành kèm theo Thông tư này đối với đối tượng có số định danh cá nhân và Mẫu số 1b ban hành kèm theo Thông tư này đối với đối tượng chưa có số định danh cá nhân. Thân nhân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ thực hiện kê khai trong trường hợp đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ không biết chữ, sức khỏe yếu, không tự khai được.”\n3. Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau: “2. Hằng năm, cùng thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ mức hỗ trợ và số lượng đối tượng dự kiến được hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, cơ quan được giao chức năng thực hiện công tác dân số cấp huyện lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cùng với dự toán chi thường xuyên gửi Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (nếu trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) hoặc gửi Phòng Tài chính (nếu trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc gửi Sở Y tế (nếu trực thuộc Sở Y tế) để tổng hợp dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định.”\n4. Sửa đổi điểm c khoản 10 Điều 10 như sau: “c) Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế tổng hợp báo cáo Chính phủ hằng năm về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách hỗ trợ trong phạm vi cả nước;”\n5. Bổ sung khoản 11 vào Điều 10 như sau: “11. Ban Dân tộc hoặc cơ quan được giao chức năng thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn có trách nhiệm:\na) Phối hợp với ngành Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính ở địa phương hướng dẫn, thực hiện chính sách hỗ trợ;\nb) Phối hợp thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ.”\n6. Sửa đổi cụm từ: “Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hoặc cơ quan thực hiện công tác dân số cấp huyện” thành cụm từ “Cơ quan được giao chức năng thực hiện công tác dân số cấp huyện”.", "header": "['Thông tư 45/2018/TT-BYT sửa đổi Thông tư liên tịch 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 39/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 471, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư liên_tịch số 07 / 2016 / ttlt - byt - btc - blđtbxh \n 1 . sửa_đổi khoản 3 điều 3 như sau : “ 3 . người cư_trú tại đơn_vị hành_chính thuộc vùng khó_khăn là người có hộ_khẩu thường_trú hoặc sổ tạm_trú và hiện đang sinh_sống tại đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc vùng khó_khăn quy_định tại quyết_định số 1010 / qđ - ttg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của thủ_tướng chính_phủ ban_hành đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc vùng khó_khăn . \n 2 . sửa_đổi khoản 1 điều 4 như sau : “ 1 . tờ khai đề_nghị hỗ_trợ kinh_phí sinh con đúng chính_sách dân_số của đối_tượng hưởng chính_sách hỗ_trợ theo mẫu_số 1a ban_hành kèm theo thông_tư này đối_với đối_tượng có số định_danh cá_nhân và mẫu_số 1b ban_hành kèm theo thông_tư này đối_với đối_tượng chưa có số định_danh cá_nhân . thân_nhân trực_tiếp của đối_tượng hưởng chính_sách hỗ_trợ thực_hiện kê_khai trong trường_hợp đối_tượng hưởng chính_sách hỗ_trợ không biết chữ , sức_khỏe yếu , không tự khai được . ” \n 3 . sửa_đổi khoản 2 điều 8 như sau : “ 2 . hằng năm , cùng thời_gian lập dự_toán ngân_sách nhà_nước , căn_cứ mức hỗ_trợ và số_lượng đối_tượng dự_kiến được hỗ_trợ do ủy_ban nhân_dân cấp xã báo_cáo , cơ_quan được giao chức_năng thực_hiện công_tác dân_số cấp huyện lập dự_toán kinh_phí thực_hiện chính_sách hỗ_trợ cùng với dự_toán chi thường_xuyên gửi chi_cục dân_số - kế_hoạch_hóa gia_đình ( nếu trực_thuộc chi_cục dân_số - kế_hoạch_hóa gia_đình ) hoặc gửi phòng tài_chính ( nếu trực_thuộc ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) hoặc gửi sở y_tế ( nếu trực_thuộc sở y_tế ) để tổng_hợp dự_toán ngân_sách trình cấp có thẩm_quyền quyết_định . ” \n 4 . sửa_đổi điểm c khoản 10 điều 10 như sau : “ c ) giúp bộ_trưởng bộ y_tế tổng_hợp báo_cáo chính_phủ hằng năm về kết_quả_thực_hiện chính_sách hỗ_trợ ; định_kỳ sơ_kết , tổng_kết việc thực_hiện chính_sách hỗ_trợ trong phạm_vi cả nước ; ” \n 5 . bổ_sung khoản 11 vào điều 10 như sau : “ 11 . ban dân_tộc hoặc cơ_quan được giao chức_năng thực_hiện công_tác dân_tộc trên địa_bàn có trách_nhiệm : \n a ) phối_hợp với ngành y_tế , lao_động - thương_binh và xã_hội , tài_chính ở địa_phương_hướng_dẫn , thực_hiện chính_sách hỗ_trợ ; \n b ) phối_hợp thanh_tra , kiểm_tra việc triển_khai thực_hiện chính_sách hỗ_trợ . ” \n 6 . sửa_đổi cụm từ : “ trung_tâm dân_số - kế_hoạch_hóa gia_đình hoặc cơ_quan thực_hiện công_tác dân_số cấp huyện ” thành cụm từ “ cơ_quan được giao chức_năng thực_hiện công_tác dân_số cấp huyện ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2019.\n2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 4 (bao gồm bãi bỏ cả Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH), khoản 2 Điều 8, điểm c khoản 10 Điều 10 của Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.", "header": "['Thông tư 45/2018/TT-BYT sửa đổi Thông tư liên tịch 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 39/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 115, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2019 . \n 2 . bãi_bỏ khoản 3 điều 3 , khoản 1 điều 4 ( bao_gồm bãi_bỏ cả mẫu_số 01 ban_hành kèm theo thông_tư liên_tịch số 07 / 2016 / ttlt - byt - btc - blđtbxh ) , khoản 2 điều 8 , điểm c khoản 10 điều 10 của thông_tư liên_tịch số 07 / 2016 / ttlt - byt - btc - blđtbxh kể từ ngày thông_tư này có hiệu_lực .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trách nhiệm thi hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) để xem xét, giải quyết.", "header": "['Thông tư 45/2018/TT-BYT sửa đổi Thông tư liên tịch 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 39/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 3 . trách_nhiệm thi_hành . bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , thủ_trưởng cơ_quan thuộc chính_phủ ; chủ_tịch ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có trách_nhiệm thực_hiện thông_tư này . trong quá_trình tổ_chức thực_hiện , nếu có khó_khăn , vướng_mắc , đề_nghị các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân phản_ánh về bộ y_tế ( tổng_cục dân_số - kế_hoạch_hóa gia_đình ) để xem_xét , giải_quyết .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]