Document ID: 453227

Title: VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật; việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n2. Nghị định này áp dụng đối với:\na) Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách (sau đây gọi chung là cán bộ);\nb) Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức (sau đây gọi chung là công chức);\nc) Viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức;\nd) Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu (sau đây gọi chung là người đã nghỉ việc, nghỉ hưu).\n3. Việc xử lý kỷ luật đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.", "header": "['Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật ; việc áp_dụng các hình_thức kỷ_luật tương_ứng với các hành_vi vi_phạm ; thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục xử_lý kỷ_luật đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức . \n 2 . nghị_định này áp_dụng đối_với : \n a ) cán_bộ trong các cơ_quan hành_chính nhà_nước , đại_biểu hội_đồng nhân_dân hoạt_động chuyên_trách ( sau đây gọi chung là cán_bộ ) ; \n b ) công_chức theo quy_định tại khoản 2 điều 4 luật cán_bộ , công_chức được sửa_đổi , bổ_sung tại khoản 1 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật cán_bộ , công_chức và luật viên_chức và công_chức cấp xã theo quy_định tại khoản 3 điều 4 luật cán_bộ , công_chức ( sau đây gọi chung là công_chức ) ; \n c ) viên_chức theo quy_định tại điều 2 luật viên_chức ; \n d ) cán_bộ , công_chức , viên_chức đã nghỉ_việc , nghỉ hưu ( sau đây gọi chung là người đã nghỉ_việc , nghỉ hưu ) . \n 3 . việc xử_lý kỷ_luật đối_với người làm_việc trong tổ_chức cơ_yếu thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về cơ_yếu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật\n1. Khách quan, công bằng; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật.\n2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.\n3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:\na) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;\nb) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.\n4. Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.\n5. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự.\n6. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử lý kỷ luật đảng thì hình thức kỷ luật hành chính phải bảo đảm ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xem xét, quyết định việc xử lý kỷ luật hành chính.\n7. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.\n8. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thi hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật.", "header": "['Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 438, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật \n 1 . khách_quan , công_bằng ; công_khai , minh_bạch ; nghiêm_minh , đúng pháp_luật . \n 2 . mỗi hành_vi vi_phạm chỉ bị xử_lý một lần bằng một hình_thức kỷ_luật . trong cùng một thời_điểm xem_xét xử_lý kỷ_luật , nếu cán_bộ , công_chức , viên_chức có từ 02 hành_vi vi_phạm trở lên thì bị xử_lý kỷ_luật về từng hành_vi vi_phạm và áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm nặng nhất , trừ trường_hợp bị xử_lý kỷ_luật bằng hình_thức bãi_nhiệm , buộc thôi_việc ; không tách riêng từng nội_dung vi_phạm của cán_bộ , công_chức , viên_chức để xử_lý kỷ_luật nhiều lần với các hình_thức kỷ_luật khác nhau . \n 3 . trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức đang trong thời_gian thi_hành_quyết_định kỷ_luật tiếp_tục có hành_vi vi_phạm thì bị áp_dụng hình_thức kỷ_luật như sau : \n a ) nếu có hành_vi vi_phạm bị xử_lý kỷ_luật ở hình_thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành thì áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành ; \n b ) nếu có hành_vi vi_phạm bị xử_lý kỷ_luật ở hình_thức nặng hơn so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành thì áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm mới . \n 4 . khi xem_xét xử_lý kỷ_luật phải căn_cứ vào nội_dung , tính_chất , mức_độ , tác_hại , nguyên_nhân vi_phạm , các tình_tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ , thái_độ tiếp_thu và sửa_chữa , việc khắc_phục khuyết_điểm , vi_phạm , hậu_quả đã gây ra . \n 5 . không áp_dụng hình_thức xử_phạt hành_chính hoặc hình_thức kỷ_luật đảng thay cho hình_thức kỷ_luật hành_chính ; xử_lý kỷ_luật hành_chính không thay cho truy_cứu trách_nhiệm hình_sự , nếu hành_vi vi_phạm đến mức bị xử_lý hình_sự . \n 6 . trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức đã bị xử_lý kỷ_luật đảng thì hình_thức kỷ_luật hành_chính phải bảo_đảm ở mức_độ tương_xứng với kỷ_luật đảng . trong thời_hạn 30 ngày , kể từ ngày_công_bố quyết_định kỷ_luật đảng , cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị phải xem_xét , quyết_định việc xử_lý kỷ_luật hành_chính . \n 7 . nghiêm_cấm mọi hành_vi xâm_phạm thân_thể , tinh_thần , danh_dự , nhân_phẩm trong quá_trình xử_lý kỷ_luật . \n 8 . cán_bộ , công_chức , viên_chức có hành_vi vi_phạm lần đầu đã bị xử_lý kỷ_luật mà trong thời_hạn 24 tháng kể từ ngày quyết_định xử_lý kỷ_luật có hiệu_lực có cùng hành_vi vi_phạm thì bị coi là tái_phạm ; ngoài thời_hạn 24 tháng thi_hành_vi vi_phạm đó được coi là vi_phạm lần đầu nhưng được tính là tình_tiết tăng nặng khi xem_xét xử_lý kỷ_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật\n1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.\n2. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.\n3. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.\n4. Cán bộ,