Document ID: 408918

Title: HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này được áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là các Bộ), các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Nội dung kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại. Các Bộ căn cứ vào quy hoạch, chương trình, kế hoạch của Chính phủ; mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và chương trình công tác của các Bộ để xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm, gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:\n1. Phân công tổ chức hoặc cá nhân làm đầu mối phụ trách triển khai hoạt động thông tin đối ngoại.\n2. Xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại.\n3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thông tin đối ngoại hằng năm về các nội dung trọng tâm sau đây:\na) Triển khai các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;\nb) Phương pháp và kỹ năng công tác thông tin đối ngoại;\nc) Kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;\nd) Tình hình quốc tế và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước;\nđ) Tình hình hội nhập quốc tế của Việt Nam và của Bộ;\ne) Tình hình đấu tranh, tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển, đảo, phân giới, cắm mốc, quản lý và tôn tạo hệ thống mốc giới của Việt Nam; phản ứng của các nước về vấn đề Biển Đông;\ng) Phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về nhân quyền; tuyên truyền thành tựu bảo đảm quyền con người của Việt Nam và của Bộ;\nh) Công tác thông tin đối ngoại giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới và quốc tế của Bộ;\ni) Phổ biến tình hình chính trị, sự thay đổi, điều chỉnh chính sách của các nước trong khu vực; kết quả công tác tuyên truyền, thông tin đối ngoại trong thời gian qua, phản hồi của dư luận quốc tế về quảng bá hình ảnh Việt Nam.\n4. Xây dựng các đề án, dự án về hoạt động thông tin đối ngoại thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:\na) Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;\nb) Thông tin về tình hình quốc tế và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước, tình hình hội nhập quốc tế của đất nước;\nc) Quảng bá hình ảnh của đất nước, của Bộ;\nd) Thông tin về kết quả hoạt động của Bộ, đặc biệt những nội dung được dư luận trong và ngoài nước quan tâm; giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Việt Nam, của Bộ;\nđ) Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển, đảo, biên giới lãnh thổ quốc gia;\ne) Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Bộ.\nĐiều 4. Kinh phí hoạt động thông tin đối ngoại. Kinh phí cho hoạt động thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Hằng năm, căn cứ kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cung cấp để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BTTTT hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 590, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về quản_lý hoạt_động thông_tin đối_ngoại của các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này được áp_dụng đối_với các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ( sau đây gọi là các bộ ) , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . nội_dung kế_hoạch hoạt_động thông_tin đối_ngoại . các bộ căn_cứ vào quy_hoạch , chương_trình , kế_hoạch của chính_phủ ; mục_tiêu , định_hướng phát_triển kinh_tế - xã_hội của chính_phủ , các văn_bản hướng_dẫn của bộ thông_tin và truyền_thông và chương_trình công_tác của các bộ để xây_dựng kế_hoạch hoạt_động thông_tin đối_ngoại dài_hạn , trung_hạn , hằng năm , gồm các nhiệm_vụ chủ_yếu sau đây : \n 1 . phân_công tổ_chức hoặc cá_nhân làm đầu_mối phụ_trách triển_khai hoạt_động thông_tin đối_ngoại . \n 2 . xây_dựng và ban_hành_văn_bản chỉ_đạo , điều_hành hoạt_động thông_tin đối_ngoại . \n 3 . tổ_chức tập_huấn , bồi_dưỡng nghiệp_vụ cho cán_bộ làm công_tác thông_tin đối_ngoại hằng năm về các nội_dung trọng_tâm sau đây : \n a ) triển_khai các văn_bản quản_lý nhà_nước về thông_tin đối_ngoại ; \n b ) phương_pháp và kỹ_năng công_tác thông_tin đối_ngoại ; \n c ) kỹ_năng_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí ; \n d ) tình_hình quốc_tế và hoạt_động đối_ngoại của đảng và nhà_nước ; \n đ ) tình_hình hội_nhập quốc_tế của việt_nam và của bộ ; \n e ) tình_hình đấu_tranh , tuyên_truyền bảo_vệ chủ_quyền biển , đảo , phân_giới , cắm mốc , quản_lý và tôn_tạo hệ_thống mốc_giới của việt_nam ; phản_ứng của các nước về vấn_đề biển đông ; \n g ) phổ_biến kiến_thức , nâng cao nhận_thức về nhân_quyền ; tuyên_truyền thành_tựu bảo_đảm quyền con_người của việt_nam và của bộ ; \n h ) công_tác thông_tin đối_ngoại giữa việt_nam với các nước có chung đường_biên_giới và quốc_tế của bộ ; \n i ) phổ_biến tình_hình chính_trị , sự thay_đổi , điều_chỉnh chính_sách của các nước trong khu_vực ; kết_quả công_tác tuyên_truyền , thông_tin đối_ngoại trong thời_gian qua , phản_hồi của dư_luận quốc_tế về quảng_bá hình_ảnh việt_nam . \n 4 . xây_dựng các đề_án , dự_án về hoạt_động thông_tin đối_ngoại thực_hiện các nhiệm_vụ trọng_tâm sau đây : \n a ) thông_tin về chủ_trương , đường_lối của đảng , chính_sách , pháp_luật của nhà_nước ; \n b ) thông_tin về tình_hình quốc_tế và hoạt_động đối_ngoại của đảng và nhà_nước , tình_hình hội_nhập quốc_tế của đất_nước ; \n c ) quảng_bá hình_ảnh của đất_nước , của bộ ; \n d ) thông_tin về kết_quả hoạt_động của bộ , đặc_biệt những nội_dung được dư_luận trong và ngoài nước quan_tâm ; giải_thích , làm rõ , đấu_tranh với các thông_tin sai_lệch ảnh_hưởng đến uy_tín , hình_ảnh của việt_nam , của bộ ; \n đ ) tuyên_truyền bảo_vệ chủ_quyền biển , đảo , biên_giới lãnh_thổ quốc_gia ; \n e ) các nhiệm_vụ khác theo yêu_cầu của bộ . \n điều 4 . kinh_phí hoạt_động thông_tin đối_ngoại . kinh_phí cho hoạt_động thông_tin đối_ngoại của các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ được bảo_đảm từ nguồn ngân_sách nhà_nước theo phân_cấp ngân_sách nhà_nước hiện_hành và các nguồn tài_chính hợp_pháp khác . hằng năm , căn_cứ kế_hoạch hoạt_động thông_tin đối_ngoại của các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ được cấp có thẩm_quyền giao , các cơ_quan , đơn_vị lập dự_toán kinh_phí thực_hiện , tổng_hợp vào dự_toán ngân_sách của cơ_quan , đơn_vị mình gửi cơ_quan_tài_chính cung_cấp để trình cấp có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Cung cấp thông tin quảng bá hình ảnh của Bộ. Thông tin quảng bá hình ảnh của Bộ được cung cấp qua các phương thức sau đây:\n1. Hoạt động đối ngoại của Bộ.\n2. Cổng thông tin điện tử của Bộ, các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ, cơ quan, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.\n3. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của Bộ.\n4. Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.\n5. Sản phẩm báo chí của các phương tiện thông tin đại chúng trong nước.\n6. Sản phẩm của các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông nước ngoài.\n7. Sản phẩm truyền thông phổ biến qua mạng internet.\n8. Các hoạt động tiếp xúc, hợp tác với các cơ quan báo chí nước ngoài.\n9. Các hoạt động truyền thông của các sự kiện lớn tổ chức trong và ngoài nước.\n10. Các phương thức hoạt động thông tin đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BTTTT hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương II. HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI']", "len_token