Document ID: 7509

Title: HƯỚNG DẪN TẠM THỜI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG. Cán bộ, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.", "header": "['Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT hướng dẫn tạm thời chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng . cán_bộ , viên_chức giữ chức_vụ lãnh_đạo trong các cơ_sở giáo_dục công_lập được cấp có thẩm_quyền quyết_định thành_lập .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. PHÂN HẠNG TRƯỜNG. Việc phân hạng trường thực hiện theo quy định như sau:\n1. Cơ sở đại học trọng điểm: Trong Thông tư này, cơ sở đại học trọng điểm bao gồm các đơn vị có tên sau: Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Nông nghiệp I, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Cần Thơ.\n2. Trường đại học khác: Bao gồm các thành viên thuộc Đại học Quốc gia, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng và các trường, học viện không có tên trong các cơ sở đại học trọng điểm tại khoản 1 mục II của Thông tư này.\n3. Trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp áp dụng theo Công văn số 3644/TC-ĐH ngày 17/12/1985 của Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) hướng dẫn phân hạng trường.\n4. Các trường dạy nghề áp dụng theo Thông tư số 304/DNTC2 ngày 13/12/1985 của Tổng cục Dạy nghề hướng dẫn việc phân hạng trường.\n5. Các trường bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường bổ túc văn hóa, trường phổ thông cơ sở, trường trung học cấp II, III và các trường, trung tâm bồi dưỡng cán bộ thuộc các Bộ, ngành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ trước đây đã xếp tương đương với hạng trường nào thì nay áp dụng dụng theo hạng đó.\n6. Các trường phổ thông và mầm non việc phân hạng trường được quy định như sau: Số thứ tự Trường Hạng I Hạng II Hạng III 1 Mầm non: - Trung du, đồng bằng, thành phố - Miền núi, vùng sâu, hải đảo 9 nhóm, lớp trở lên. 6 nhóm, lớp trở lên. Dưới 9 nhóm, lớp. Dưới 6 nhóm, lớp. 2 Tiểu học: - Trung du, đồng bằng, thành phố - Miền núi, vùng sâu, hải đảo Từ 28 lớp trở lên. Từ 19 lớp trở lên. Từ 18 đến 27 lớp. Từ 10 đến 18 lớp Dưới 18 lớp. Dưới 10 lớp. 3 Trung học cơ sở: - Trung du, đồng bằng, thành phố - Miền núi, vùng sâu, hải đảo Từ 28 lớp trở lên. Từ 19 lớp trở lên Từ 18 đến 27 lớp. Từ 10 đến 18 lớp. Dưới 18 lớp. Dưới 10 lớp. 4 Trường trung học phổ thông: - Trung du, đồng bằng, thành phố - Miền núi, vùng sâu, hải đảo Từ 28 lớp trở lên. Từ 19 lớp trở lên. Từ 18 đến 27 lớp. Từ 10 đến 18 lớp. Dưới 18 lớp. Dưới 10 lớp.", "header": "['Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT hướng dẫn tạm thời chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 507, "lower_segmented_text": "mục ii . phân_hạng trường . việc phân_hạng trường thực_hiện theo quy_định như sau : \n 1 . cơ_sở đại_học trọng_điểm : trong thông_tư này , cơ_sở đại_học trọng_điểm bao_gồm các đơn_vị có tên sau : đại_học thái nguyên , đại_học huế , đại_học đà_nẵng , trường đại_học sư_phạm hà_nội , trường đại_học sư_phạm thành_phố hồ chí minh , trường đại_học bách_khoa hà_nội , trường đại_học nông_nghiệp i , trường đại_học kinh_tế quốc dân trường đại_học y hà_nội , trường đại_học kinh_tế thành_phố hồ chí minh , trường đại_học y thành_phố hồ chí minh và trường đại_học cần thơ . \n 2 . trường đại_học khác : bao_gồm các thành_viên thuộc đại_học quốc_gia , đại_học thái nguyên , đại_học huế , đại_học đà_nẵng và các trường , học_viện không có tên trong các cơ_sở đại_học trọng_điểm tại khoản 1 mục ii của thông_tư này . \n 3 . trường cao_đẳng , trung_học chuyên_nghiệp áp_dụng theo công_văn số 3644 / tc - đh ngày 17 / 12 / 1985 của bộ đại_học - trung_học chuyên_nghiệp ( nay là bộ giáo_dục và đào_tạo ) hướng_dẫn phân_hạng trường . \n 4 . các trường dạy nghề áp_dụng theo thông_tư số 304 / dntc2 ngày 13 / 12 / 1985 của tổng_cục dạy nghề hướng_dẫn việc phân_hạng trường . \n 5 . các trường bồi_dưỡng giáo_viên , cán_bộ quản_lý giáo_dục và đào_tạo , trường bổ_túc văn_hóa , trường phổ_thông cơ_sở , trường trung_học cấp ii , iii và các trường , trung_tâm bồi_dưỡng cán_bộ thuộc các bộ , ngành , căn_cứ vào chức_năng , nhiệm_vụ trước đây đã xếp tương_đương với hạng trường nào thì nay áp_dụng dụng theo hạng đó . \n 6 . các trường phổ_thông và mầm_non việc phân_hạng trường được quy_định như sau : số thứ tự trường hạng i hạng ii hạng iii 1 mầm_non : - trung_du , đồng_bằng , thành_phố - miền núi , vùng_sâu , hải_đảo 9 nhóm , lớp trở lên . 6 nhóm , lớp trở lên . dưới 9 nhóm , lớp . dưới 6 nhóm , lớp . 2 tiểu_học : - trung_du , đồng_bằng , thành_phố - miền núi , vùng_sâu , hải_đảo từ 28 lớp trở lên . từ 19 lớp trở lên . từ 18 đến 27 lớp . từ 10 đến 18 lớp dưới 18 lớp . dưới 10 lớp . 3 trung_học cơ_sở : - trung_du , đồng_bằng , thành_phố - miền núi , vùng_sâu , hải_đảo từ 28 lớp trở lên . từ 19 lớp trở lên từ 18 đến 27 lớp . từ 10 đến 18 lớp . dưới 18 lớp . dưới 10 lớp . 4 trường trung_học phổ_thông : - trung_du , đồng_bằng , thành_phố - miền núi , vùng_sâu , hải_đảo từ 28 lớp trở lên . từ 19 lớp trở lên . từ 18 đến 27 lớp . từ 10 đến 18 lớp . dưới 18 lớp . dưới 10 lớp .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HƯỞNG, THÔI HƯỞNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO. Thực hiện như hướng dẫn tại mục II Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ công chức, viên chức và mục II Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.", "header": "['Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT hướng dẫn tạm thời chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "mục iii . nguyên_tắc và các trường_hợp được hưởng , thôi hưởng phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo . thực_hiện như hướng_dẫn tại mục ii thông_tư số 02 / 2005 / tt - bnv ngày 05 / 01 / 2005 của bộ nội_vụ hướng_dẫn thực_hiện chế_độ phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo đối_với cán_bộ công_chức , viên_chức và mục ii thông_tư số 83 / 2005 / tt - bnv ngày 10 / 8 / 2005 của bộ nội_vụ hướng_dẫn sửa_đổi , bổ_sung chế_độ nâng bậc lương và chế_độ phụ_cấp lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức .", "pointer_link": "['Mục III']"}, {"full_text": "Mục IV. HỆ SỐ PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH\n1. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục được quy định như sau: Số thứ tự Cơ sở giáo dục Chức vụ lãnh đạo Hệ số phụ cấp Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) 1 Cơ sở đại học trọng điểm: - Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng - Giám đốc - Chủ tịch Hội đồng đại học - Phó giám đốc - Trưởng ban và tương đương - Phó trưởng ban và tương đương 1,10 1,05 1,00 0,80 0,60 - Trường đại học trọng điểm - Hiệu trưởng - Chủ tịch Hội đồng trường - Phó hiệu trưởng 1,10 0,95 0,90 2 Trường đại học khác - Hiệu trưởng - Chủ tịch Hội đồng trường - Phó hiệu trưởng 1,00 0,85 0,80 - Trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương. - Phó trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương. - Đối với các khoa lớn (có số cán bộ giảng dạy từ 40 người trở lên hoặc có từ 5 tổ bộ môn trở lên): + Trưởng khoa + Phó trưởng khoa - Các chức danh lãnh đạo trực thuộc khoa: + Trưởng bộ môn, trạm, trại, xưởng, trung tâm và tương đương. + Phó trưởng bộ môn, trạm, trại, xưởng, trung tâm và tương đương 0,50 0,40 0,60 0,50 0,40 0,30 Áp dụng chung cho tất cả các loại trường 3 Trường cao đẳng - Hiệu trưởng: + Trường hạng I + Trường hạng II - Phó hiệu trưởng: + Trường hạng I + Trường hạng II 0,90 0,80 0,70 0,60 Trường dự bị đại học hưởng như trường hạng I - Trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương. - Phó trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực t