Document ID: 300427

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Thông tư này thuộc loại Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành theo quy định của Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23/11/2015. Báo cáo thống kê quy định trong Thông tư này là hình thức thu thập thông tin thống kê từ các đơn vị báo cáo để đáp ứng việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng ngân hàng trung ương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước). Đối với các báo cáo khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, các đơn vị báo cáo thực hiện theo các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.", "header": "['Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . báo_cáo thống_kê áp_dụng đối_với các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài quy_định tại thông_tư này thuộc loại chế_độ báo_cáo thống_kê cấp_bộ , ngành theo quy_định của luật thống_kê số 89 / 2015 / qh13 ngày 23 / 11 / 2015 . báo_cáo thống_kê quy_định trong thông_tư này là hình_thức thu_thập thông_tin thống_kê từ các đơn_vị báo_cáo để đáp_ứng việc thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước về tiền_tệ , hoạt_động ngân_hàng và chức_năng ngân_hàng trung_ương của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) . đối_với các báo_cáo khác không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này , các đơn_vị báo_cáo thực_hiện theo các quy_định hiện_hành của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước và các cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đơn vị báo cáo. Tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).", "header": "['Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 2 . đơn_vị báo_cáo . tổ_chức tín_dụng ( trừ các tổ_chức tài_chính vi_mô ) , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được thành_lập và hoạt_động trên lãnh_thổ việt nam theo luật các tổ_chức tín_dụng ( sau đây gọi chung là tổ_chức tín_dụng ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo. Đơn vị nhận báo cáo là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. Đơn vị nhận báo cáo được quy định cụ thể trên các mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.", "header": "['Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 3 . đơn_vị nhận báo_cáo . đơn_vị nhận báo_cáo là các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước . đơn_vị nhận báo_cáo được quy_định cụ_thể trên các mẫu biểu báo_cáo tại phần 3 phụ_lục 1 đính kèm thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mẫu biểu báo cáo thống kê\n1. Các mẫu biểu báo cáo thống kê (sau đây gọi tắt là mẫu biểu báo cáo) định kỳ: định kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, đơn vị báo cáo, nội dung và hướng dẫn báo cáo các mẫu biểu báo cáo định kỳ được quy định tại Điều 11 Thông tư này và các Phụ lục 1, 2, 3, 4 đính kèm Thông tư này.\n2. Trong trường hợp cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu các đơn vị báo cáo theo các mẫu biểu báo cáo không được quy định tại Thông tư này; Các đơn vị báo cáo có trách nhiệm đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu báo cáo tại các mẫu biểu báo cáo này.", "header": "['Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 129, "lower_segmented_text": "điều 4 . mẫu biểu báo_cáo thống_kê \n 1 . các mẫu biểu báo_cáo thống_kê ( sau đây gọi tắt là mẫu biểu báo_cáo ) định_kỳ : định_kỳ báo_cáo , thời_hạn gửi báo_cáo , đơn_vị báo_cáo , nội_dung và hướng_dẫn báo_cáo các mẫu biểu báo_cáo định_kỳ được quy_định tại điều 11 thông_tư này và các phụ_lục 1 , 2 , 3 , 4 đính kèm thông_tư này . \n 2 . trong trường_hợp cần_thiết để phục_vụ cho công_tác quản_lý , chỉ_đạo , thống_đốc ngân_hàng nhà_nước hoặc giám_đốc ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương yêu_cầu các đơn_vị báo_cáo theo các mẫu biểu báo_cáo không được quy_định tại thông_tư này ; các đơn_vị báo_cáo có trách_nhiệm đáp_ứng đầy_đủ , kịp_thời yêu_cầu báo_cáo tại các mẫu biểu báo_cáo này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Mã số thống kê và các hướng dẫn phân tổ, phân loại\n1. Các quy định cụ thể về mã số thống kê áp dụng trong công tác thống kê ngân hàng được quy định tại Phụ lục 3 đính kèm Thông tư này.\n2. Hướng dẫn về phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tổ Người cư trú và Người không cư trú của Việt Nam được quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Thông tư này; Phân loại hình tổ chức và cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tổ các ngành kinh tế cấp 1 theo 3 khu vực kinh tế được quy định tại Phụ lục 4 đính kèm Thông tư này.", "header": "['Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 5 . mã_số thống_kê và các hướng_dẫn phân tổ , phân_loại \n 1 . các quy_định cụ_thể về mã_số thống_kê áp_dụng trong công_tác thống_kê ngân_hàng được quy_định tại phụ_lục 3 đính kèm thông_tư này . \n 2 . hướng_dẫn về phân_loại doanh_nghiệp nhỏ và vừa , phân tổ người cư_trú và người không cư_trú của việt nam được quy_định tại phụ_lục 2 đính kèm thông_tư này ; phân_loại_hình tổ_chức và cá_nhân , doanh_nghiệp nhỏ và vừa , phân tổ các ngành kinh_tế cấp 1 theo 3 khu_vực kinh_tế được quy_định tại phụ_lục 4 đính kèm thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Phương thức báo cáo\n1. Báo cáo điện tử là báo cáo thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính hoặc gửi qua vật mang tin. Báo cáo điện tử phải có đầy đủ chữ ký điện tử của thủ trưởng hoặc người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và theo đúng ký hiệu, mã truyền tin, cấu trúc file do Ngân hàng Nhà nước quy định. Báo cáo điện tử áp dụng bắt buộc đối với các mẫu biểu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8).\n2. Báo cáo bằng văn bản là báo cáo bằng giấy và phải theo đúng hình thức mẫu biểu quy định, có đầy đủ dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và chữ ký, họ tên của người lập, người kiểm soát báo cáo.", "header": "['Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "điều 6 . phương_thức báo_cáo \n 1 . báo_cáo điện_tử là báo_cáo thể_hiện dưới dạng tệp ( file ) dữ_liệu điện_tử được truyền qua mạng máy_tính hoặc gửi qua vật_mang tin . báo_cáo điện_tử phải có đầy_đủ chữ_ký điện_tử của thủ_trưởng hoặc người có thẩm_quyền của đơn_vị báo_cáo và theo đúng ký_hiệu , mã truyền tin , cấu_trúc file do ngân_hàng nhà_nước quy_định . báo_cáo điện_tử áp_dụng bắt_buộc đối_với các mẫu biểu báo_cáo quy_định tại phần 3 phụ_lục 1 đính kèm thông_tư này ( trừ trường_hợp quy_định tại khoản 2 điều 8 ) . \n 2 . báo_cáo bằng văn_bản là báo_cáo bằng giấy và phải theo đúng hình_thức mẫu biểu quy_định , có đầy_đủ dấu , chữ_ký của người có thẩm_qu