Document ID: 351733

Title: QUY ĐỊNH QUY TRÌNH ĐO KHỐNG CHẾ ẢNH VIỄN THÁM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia; Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định nội dung và trình tự các bước thực hiện đo khống chế ảnh viễn thám, đồng thời là cơ sở pháp lý để quản lý, thẩm định và phê duyệt các dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật có sử dụng đo khống chế ảnh viễn thám.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức và cá nhân có liên quan đến đo khống chế ảnh viễn thám trên lãnh thổ Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Điểm khống chế ảnh viễn thám là điểm địa vật được đánh dấu vị trí trên ảnh viễn thám đồng thời được xác định trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia.\n2. GNSS (Global Navigation Satellite System) là hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu.\n3. RINEX (Receiver INdependent EXchange format) là chuẩn dữ liệu trị đo GNSS theo khuôn dạng dữ liệu sử dụng mã ASCII để thuận tiện cho việc xử lý không phụ thuộc máy thu hoặc phần mềm.", "header": "['Thông tư 08/2017/TT-BTNMT quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định nội_dung và trình_tự các bước thực_hiện đo khống_chế ảnh viễn_thám , đồng_thời là cơ_sở pháp_lý để quản_lý , thẩm_định và phê_duyệt các dự_án , luận_chứng kinh_tế kỹ_thuật , xây_dựng định mức kinh_tế - kỹ_thuật có sử_dụng đo khống_chế ảnh viễn_thám . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước ; tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến đo khống_chế ảnh viễn_thám trên lãnh_thổ việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . điểm khống_chế ảnh viễn_thám là điểm địa_vật được đánh_dấu vị_trí trên ảnh viễn_thám đồng_thời được xác_định trong hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 , hệ độ cao quốc_gia . \n 2 . gnss ( global navigation satellite system ) là hệ_thống dẫn đường bằng vệ_tinh toàn_cầu . \n 3 . rinex ( receiver independent exchange format ) là chuẩn dữ_liệu trị đo gnss theo khuôn_dạng dữ_liệu sử_dụng mã ascii để thuận_tiện cho việc xử_lý không phụ_thuộc máy thu hoặc phần_mềm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Sơ đồ quy trình đo khống chế ảnh viễn thám. Hình 1: Sơ đồ quy trình đo khống chế ảnh viễn thám", "header": "['Thông tư 08/2017/TT-BTNMT quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY TRÌNH ĐO KHỐNG CHẾ ẢNH VIỄN THÁM']", "len_tokenizer": 21, "lower_segmented_text": "điều 4 . sơ_đồ quy_trình đo khống_chế ảnh viễn_thám . hình 1 : sơ_đồ quy_trình đo khống_chế ảnh viễn_thám", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Công tác chuẩn bị\n1. Xác định khu vực đo khống chế ảnh viễn thám.\n2. Thu thập các tài liệu bao gồm:\na) Ảnh viễn thám khu vực đo khống chế;\nb) Sơ đồ, tọa độ, độ cao của các điểm tọa độ và điểm độ cao quốc gia đã có trong khu vực đo khống chế ảnh viễn thám;\nc) Thiết kế kỹ thuật và các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan;\nd) Tài liệu bản đồ địa hình mới nhất của khu vực đo khống chế ảnh viễn thám.\n3. Xác định phương pháp đo khống chế ảnh viễn thám bao gồm: đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh hoặc bằng phương pháp đường chuyền sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc kinh vĩ điện tử tùy theo thiết kế kỹ thuật.\n4. Kiểm tra máy đo đạc điểm khống chế ảnh viễn thám:\na) Các máy thu tín hiệu vệ tinh đo GNSS sử dụng trong đo khống chế ảnh viễn thám phải có giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực;\nb) Các máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ điện tử, thước invar, thước thép phải có chứng nhận kiểm định còn hiệu lực;\nc) Các thiết bị phải được kiểm tra trước khi đo khống chế ảnh viễn thám. Tài liệu kiểm tra phải lưu kèm theo kết quả đo khống chế ảnh viễn thám.", "header": "['Thông tư 08/2017/TT-BTNMT quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY TRÌNH ĐO KHỐNG CHẾ ẢNH VIỄN THÁM']", "len_tokenizer": 212, "lower_segmented_text": "điều 5 . công_tác chuẩn_bị \n 1 . xác_định khu_vực đo khống_chế ảnh viễn_thám . \n 2 . thu_thập các tài_liệu bao_gồm : \n a ) ảnh viễn_thám khu_vực đo khống_chế ; \n b ) sơ_đồ , tọa_độ , độ cao của các điểm tọa_độ và điểm độ cao quốc_gia đã có trong khu_vực đo khống_chế ảnh viễn_thám ; \n c ) thiết_kế kỹ_thuật và các tài_liệu kỹ_thuật khác có liên_quan ; \n d ) tài_liệu bản_đồ địa_hình mới nhất của khu_vực đo khống_chế ảnh viễn_thám . \n 3 . xác_định phương_pháp đo khống_chế ảnh viễn_thám bao_gồm : đo bằng công_nghệ gnss đo tĩnh hoặc bằng phương_pháp đường chuyền sử_dụng máy toàn đạc điện_tử hoặc kinh vĩ điện_tử tùy theo thiết_kế kỹ_thuật . \n 4 . kiểm_tra máy đo_đạc điểm khống_chế ảnh viễn_thám : \n a ) các máy thu tín_hiệu vệ_tinh đo gnss sử_dụng trong đo khống_chế ảnh viễn_thám phải có giấy chứng_nhận kiểm_định còn hiệu_lực ; \n b ) các máy toàn đạc điện_tử , máy kinh vĩ điện_tử , thước invar , thước thép phải có chứng_nhận kiểm_định còn hiệu_lực ; \n c ) các thiết_bị phải được kiểm_tra trước khi đo khống_chế ảnh viễn_thám . tài_liệu kiểm_tra phải lưu kèm theo kết_quả đo khống_chế ảnh viễn_thám .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Chọn điểm khống chế ảnh viễn thám ở nội nghiệp. Chọn điểm khống chế ảnh viễn thám và đồ hình bố trí điểm khống chế ảnh viễn thám phải tuân thủ theo các quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng.", "header": "['Thông tư 08/2017/TT-BTNMT quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY TRÌNH ĐO KHỐNG CHẾ ẢNH VIỄN THÁM']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "điều 6 . chọn điểm khống_chế ảnh viễn_thám ở nội nghiệp . chọn điểm khống_chế ảnh viễn_thám và đồ hình bố_trí điểm khống_chế ảnh viễn_thám phải tuân_thủ theo các quy_định tại khoản 1 và điểm a , điểm b khoản 2 điều 9 thông_tư số 10 / 2015 / tt - btnmt ngày 25 tháng 3 năm 2015 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định kỹ_thuật về sản_xuất ảnh viễn_thám quang_học độ phân_giải cao và siêu cao để cung_cấp đến người sử_dụng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Thiết kế sơ đồ đo nối điểm khống chế ảnh viễn thám\n1. Trên sơ đồ đo nối phải thể hiện các cảnh ảnh viễn thám có trong khu vực cần đo khống chế ảnh, số hiệu cảnh ảnh, các điểm gốc đã có trong khu vực, các điểm khống chế ảnh viễn thám, điểm kiểm tra vừa thiết kế và các hướng đo nối.\n2. Tùy thuộc phương pháp đo, loại máy đo và số lượng máy đo để thiết kế sơ đồ đo nối. Có thể chia khu đo thành các cụm nhỏ để thuận tiện cho quá trình đo nối.\n3. Thiết kế tuyến đo nối khống chế ảnh viễn thám:\na) Thu thập bản đồ địa hình mới nhất phủ trùm khu vực bố trí các ca đo khống chế ảnh trong ngày. Tiến hành thiết kế các ca đo phù hợp với thời gian đo và có tính đến thời gian di chuyển giữa các vị trí đo khống chế ảnh;\nb) Thiết kế tuyến đường di chuyển giữa các vị trí điểm gốc khống chế ảnh và điểm đo nối khống chế ảnh.\n4. Thiết kế đo điểm khống chế ảnh viễn thám:\na) Đo bằng công nghệ GNSS: Trước khi tiến hành đo cần lập lịch đo và cần lập bảng dự báo các vệ tinh có thể quan sát được; Căn cứ vào số lượng máy thu, đồ hình lưới đo GNSS đã thiết kế và bảng dự báo vệ tinh. Lập bảng điều độ đo ngắm với nội dung: Thời gian đo, số liệu trạm đo, tên trạm đo, số liệu máy thu v.v...\nb) Đo bằng phương pháp đường chuyền sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử: Khi đo đạc điểm khống chế ảnh viễn thám bằng phương pháp đường chuyền, căn cứ vào mật độ điểm khởi tính có thể thiết kế dưới dạng đường chuyền đơn hoặc thành mạng lưới tùy vào điều kiện địa hình; Các thông số phải được nêu trong thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án thi công phải tuân thủ quy định tại Bảng 2 Điều 10 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 08/2017/TT-BTNMT quy định quy trình đo khống chế