Document ID: 45076

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 185/1998/TT-BTC NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ HCSN

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997; Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 03/1997/QH9 ngày 10/5/1997; Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT; Nghị định số 03/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN; Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 và Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 cuả Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày 24/12/1998 của Bộ Tài chính về việc "hướng dẫn thi hành Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT"; Căn cứ Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT và thuế TNDN và Thông tư số 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 hướng dẫn bổ sung kế toán thuế GTGT; Căn cứ Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp. Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cho các đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác như: Đài truyền hình, truyền thanh, trường học, bệnh viện, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang,....(gọi trung là các đơn vị hành chính sự nghiệp) có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế TNDN như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG. 1- Các đơn vị HCSN thuộc diện chịu thuế GTGT phải đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT theo luật định thì số thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá tri vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào của những đơn vị thực hiện thuế GTGT được hạch toán theo quy định sau đây: a- Đối với các đơn vị chịu thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế: + Số thu bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ, TSCĐ thanh lý, nhượng bán thuộc diện chịu thuế GTGT phản ánh trên \"tài khoản 511- các khoản thu\" là số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT. + Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT là giá mua không có thuế GTGT. + Đơn vị phải tổ chức công tác kế toán phản ánh được đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu: * Thuế GTGT đầu ra phát sinh * Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ * Thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp * Thuế GTGT được hoàn lại, được giảm b- Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và các hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT: + Số thu bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ, thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT phản ánh vào \"Tài khoản 511- các khoản thu\" là tổng số tiền bán hàng mà đơn vị được hưởng bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán). + Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào là tổng giá mua phải thanh toán có cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán). + Số thuế GTGT phải nộp của các đơn vị được xác định căn cứ vào doanh thu và tỷ lệ (%) GTGT được tính như sau: Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất (%) thuế GTGT (Giá trị gia tăng = doanh thu x Tỷ lệ (%) GTGT) + Đơn vị phải tổ chức công tác kế toán phản ánh chính xác số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp. 2- Các đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải kế toán số thu bán hàng, chi phí hợp lý làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNDN.", "header": "['Thông tư 185/1998/TT-BTC hướng dẫn kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị HCSN do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 506, "lower_segmented_text": "chương i . - những quy_định chung . 1 - các đơn_vị hcsn thuộc diện chịu thuế gtgt phải đăng_ký , kê_khai , nộp thuế gtgt theo luật_định thì số thu bán hàng , cung_cấp dịch_vụ và giá tri vật_tư , hàng_hoá , dịch_vụ mua vào của những đơn_vị thực_hiện thuế gtgt được hạch_toán theo quy_định sau đây : a - đối_với các đơn_vị chịu thuế gtgt phải nộp theo phương_pháp khấu_trừ thuế : + số thu bán hàng_hoá , sản_phẩm , dịch_vụ , tscđ thanh_lý , nhượng bán thuộc diện chịu thuế gtgt phản_ánh trên \" tài_khoản 511 - các khoản thu \" là số tiền bán hàng , cung_cấp dịch_vụ chưa có thuế gtgt . + giá_trị vật_tư , hàng_hoá , tscđ , dịch_vụ mua vào dùng cho hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh hàng_hoá , dịch_vụ chịu thuế gtgt là giá mua không có thuế gtgt . + đơn_vị phải tổ_chức công_tác kế_toán phản_ánh được đầy_đủ , chính_xác các chỉ_tiêu : * thuế gtgt đầu_ra phát_sinh * thuế gtgt đầu_vào được khấu_trừ , đã khấu_trừ , còn được khấu_trừ * thuế gtgt phải nộp , đã nộp , còn phải nộp * thuế gtgt được hoàn lại , được giảm b - đối_với các đơn_vị tính thuế gtgt phải nộp theo phương_pháp trực_tiếp và các hàng_hoá , dịch_vụ không thuộc diện chịu thuế gtgt : + số thu bán hàng_hoá , sản_phẩm , dịch_vụ , thanh_lý , nhượng bán tscđ thuộc diện chịu thuế gtgt và không chịu thuế gtgt phản_ánh vào \" tài_khoản 511 - các khoản thu \" là tổng_số tiền bán hàng mà đơn_vị được hưởng bao_gồm cả thuế_gtgt ( tổng_giá thanh_toán ) . + giá_trị vật_tư , hàng_hoá , tscđ , dịch_vụ mua vào là tổng_giá mua phải thanh_toán có cả thuế_gtgt ( tổng_giá thanh_toán ) . + số thuế gtgt phải nộp của các đơn_vị được xác_định căn_cứ vào doanh_thu và tỷ_lệ ( % ) gtgt được tính như sau : số thuế gtgt phải nộp = giá_trị gia_tăng x thuế_suất ( % ) thuế_gtgt ( giá_trị gia_tăng = doanh_thu x tỷ_lệ ( % ) gtgt ) + đơn_vị phải tổ_chức công_tác kế_toán phản_ánh chính_xác số thuế gtgt phải nộp , đã nộp , còn phải nộp . 2 - các đơn_vị hcsn có tổ_chức hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh hàng_hoá , dịch_vụ phải kế_toán số thu bán hàng , chi_phí hợp_lý làm căn_cứ xác_định thu_nhập chịu thuế theo quy_định của luật thuế_tndn .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Mục 1. - Hoá đơn chứng từ. a- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế TNDN phải nộp và tính hình nộp TNDN vào NSNN của các đơn vị HCSN có tổ chức sản xuất, kinh doanh phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. - Đơn vị có trách nhiệm nộp tờ kê khai thuế TNDN cho cơ quan thuế. Hàng quý đơn vị tiến hành tạm nộp số thuế TNDN đầy đủ, đúng hạn vào NSNN theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. b- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3334 Bên Nợ: - Số thuế TNDN đã nộp vào NSNN - Số thuế TNDN được giảm trừ và số phải nộp - Số chênh lệch giữa số thuế TNDN phải nộp theo thông báo hàng quý của cơ quan thuế lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp khi báo cáo quyết toán thuế năm được duyệt. Bên Có: Số thuế TNDN phải nộp Số dư bên Có: Số thuế TNDN còn phải nộp vào NSNN. Số dư bên Nợ: Số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số phải nộp (số thuế nộp thừa).", "header": "['Thông tư 185/1998/TT-BTC hướng dẫn kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị HCSN do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. - KẾ TOÁN THUẾ GTGT:']", "len_tokenizer": 222, "lower_segmented_text": "mục 1 . - hoá_đơn chứng_từ . a - tài_khoản 3334 - thuế thu_nhập doanh_nghiệp tài_khoản này dùng để phản_ánh số thuế_tndn phải nộp và tính hình nộp tndn vào nsnn của các đơn_vị hcsn có tổ_chức sản_xuất , kinh_doanh phải nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp . - đơn_vị có trách_nhiệm nộp tờ kê_khai thuế_tndn cho cơ_quan thuế . hàng quý đơn_vị tiến_hành tạm nộp số thuế_tndn đầy_đủ , đúng hạn vào nsnn theo thông_báo nộp thuế của cơ_quan thuế . b - kết_cấu và nội_dung phản_ánh của tk 3334 bên nợ : - số thuế_tndn đã nộp vào nsnn - số thuế_tndn được giảm_trừ và số phải nộp - số chênh_lệch giữa số thuế_tndn phải nộp theo thông_báo hàng quý của cơ_quan thuế lớn hơn số thuế_tndn thực_tế phải nộp khi báo_cáo quyết_toán thuế năm được duyệt . bên có : số thuế_tndn phải nộp số_dư bên có : số thuế_tndn còn phải nộp vào nsnn . số_dư bên nợ : số thuế_tndn đã nộp lớn hơn số phải nộp ( số thuế_nộp thừa ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1- Bổ sung tài khoản 3113 - thuế GTGT được khấu trừ Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ. Việc hạch toán TK 3113- Thuế GTGT được khấu trừ phải thực hiện theo các quy định dưới đây: - TK 3113 chỉ áp dụng cho những đơn vị, tổ chức hạch toán riêng được chi phí và thuế GTGT đầu vào cho những hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ dùng cho việc SXKD sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Đối với những hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng chung cho cả SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và cho hoạt động thường xuyên, dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí, về nguyên tắc đơn vị phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ được hạch toán vào TK 3113, cuối kỳ kế toán phải tính, xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ theo chế độ thuế quy định. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào chi HCSN, chi dự án (TK 661, TK 662). - Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải,...) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì đơn vị được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá mua chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính được quy định tại điều 10 - Mục I Phần B Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính. - Trường hợp đơn vị có sử dụng các loại nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra (không có hoá đơn) để chế biến thành sản phẩm khá