Document ID: 366111

Title: HƯỚNG DẪN VỀ NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 150/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn công bố, công khai thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; xây dựng, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; vận hành và khai thác hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính; kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; tổng hợp, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung) (sau đây viết tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung).\n2. Việc cho ý kiến về nội dung quy định thủ tục hành chính tại đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung và mẫu văn bản góp ý kiến tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính là việc thống kê, tập hợp, phân tích, phát hiện để kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ những quy định về thủ tục hành chính không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp, không đáp ứng được các nguyên tắc quy định thủ tục hành chính tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.\n2. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính là việc lượng hóa các chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi thực hiện thủ tục hành chính đã ban hành hoặc dự kiến ban hành.\n3. Hệ thống Quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính là hệ thống thông tin được xây dựng nhằm hỗ trợ các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện một số nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).\n4. Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp là Hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ xây dựng và được tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Hệ thống Quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính.", "header": "['Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 482, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn công_bố , công_khai thủ_tục hành_chính ; rà_soát , đánh_giá thủ_tục hành_chính ; xây_dựng , quản_lý và vận_hành cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; vận_hành và khai_thác hệ_thống thông_tin tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh , kiến_nghị về quy_định hành_chính ; kiểm_tra việc thực_hiện hoạt_động kiểm_soát thủ_tục hành_chính ; tổng_hợp , báo_cáo về tình_hình , kết_quả_thực_hiện công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính theo quy_định tại nghị_định số 63 / 2010 / nđ - cp ngày 08 tháng 6 năm 2010 của chính_phủ về kiểm_soát thủ_tục hành_chính ( đã được sửa_đổi , bổ_sung ) ( sau đây viết tắt là nghị_định số 63 / 2010 / nđ - cp đã được sửa_đổi , bổ_sung ) . \n 2 . việc cho ý_kiến về nội_dung quy_định thủ_tục hành_chính tại đề_nghị xây_dựng văn_bản quy_phạm_pháp_luật và dự_án , dự_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật thực_hiện theo quy_định tại điều 9 nghị_định số 63 / 2010 / nđ - cp đã được sửa_đổi , bổ_sung và mẫu văn_bản góp_ý_kiến tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thực_hiện hoạt_động kiểm_soát thủ_tục hành_chính . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . rà_soát , đánh_giá thủ_tục hành_chính là việc thống_kê , tập_hợp , phân_tích , phát_hiện để kiến_nghị cơ_quan , người có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định việc sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế hoặc bãi_bỏ những quy_định về thủ_tục hành_chính không cần_thiết , không hợp_lý , không hợp_pháp , không đáp_ứng được các nguyên_tắc quy_định thủ_tục hành_chính tại nghị_định số 63 / 2010 / nđ - cp đã được sửa_đổi , bổ_sung . \n 2 . tính chi_phí tuân_thủ thủ_tục hành_chính là việc lượng_hóa các chi_phí mà cá_nhân , tổ_chức phải bỏ ra khi thực_hiện thủ_tục hành_chính đã ban_hành hoặc dự_kiến ban_hành . \n 3 . hệ_thống quản_lý và đánh_giá về kiểm_soát thủ_tục hành_chính là hệ_thống thông_tin được xây_dựng nhằm hỗ_trợ các cơ_quan , đơn_vị hành_chính nhà_nước , cán_bộ , công_chức và tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong việc thực_hiện một_số nhiệm_vụ kiểm_soát thủ_tục hành_chính ; theo_dõi , đánh_giá quá_trình thực_hiện công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính của các bộ , cơ_quan ngang bộ , bảo_hiểm xã_hội việt_nam , ngân_hàng chính_sách xã_hội , ngân_hàng phát_triển việt_nam , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) . \n 4 . hệ_thống thông_tin tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của người dân , doanh_nghiệp là hệ_thống thông_tin hỗ_trợ hoạt_động tiếp_nhận , xử_lý và trả_lời phản_ánh , kiến_nghị của người dân , doanh_nghiệp do văn_phòng chính_phủ xây_dựng và được tích_hợp với cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính , hệ_thống quản_lý và đánh_giá về kiểm_soát thủ_tục hành_chính .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Công bố thủ tục hành chính, thủ tục giải quyết công việc (sau đây gọi chung là thủ tục hành chính) để đảm bảo thực hiện đầy đủ, chính xác, đồng bộ, thống nhất, minh bạch và kịp thời các quy định thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhân dân kiểm tra, giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính.", "header": "['Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành'\n 'Chương II. CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH'\n 'Điều 4. Mục đích, yêu cầu công bố thủ tục hành chính']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "khoản 1 . công_bố thủ_tục hành_chính , thủ_tục giải_quyết công_việc ( sau đây gọi chung là thủ_tục hành_chính ) để đảm_bảo thực_hiện đầy_đủ , chính_xác , đồng_bộ , thống_nhất , minh_bạch và kịp_thời các quy_định thủ_tục hành_chính , tạo điều_kiện cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền và nhân_dân kiểm_tra , giám_sát việc giải_quyết thủ_tục hành_chính .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Yêu cầu công bố thủ tục hành chính\na) Thủ tục hành chính phải được công bố dưới hình thức quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.\nb) Thủ tục hành chính được công bố phải đúng thẩm quyền, theo quy trình chặt chẽ đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy đủ, kịp thời và đúng thời hạn quy định.\nc) Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đảm bảo đầy đủ, chính xác nội dung quy định về thủ tục hành chính tại các văn bản quy phạm pháp luật và ban hành đúng thời hạn quy định.\nd) Quyết định công bố của Tổng Giám đốc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây viết tắt là Tổng Giám đốc Cơ quan) phải bảo đảm đầy đủ, chính xác nội dung quy định về thủ tục tại các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức; có giá trị thực hiện đối với hệ thống các cơ quan trực thuộc trên phạm vi cả nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành'\n