Document ID: 101235

Title: HƯỚNG DẪN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CẤP XÃ THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.\n1. Thông tư này quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy quy hoạch sản xuất nông nghiệp trong phạm vi ranh giới hành chính của một xã hoặc tương đương.\n2. Đối tượng lập quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã bao gồm: Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp; Bố trí sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp; Quy hoạch phát triển giống, cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường của địa phương.\n3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã phải tuân theo các quy định tại thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 143, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . \n 1 . thông_tư này quy_định việc lập , thẩm_định , phê_duyệt và quản_lý quy quy_hoạch sản_xuất nông_nghiệp trong phạm_vi ranh_giới hành_chính của một xã hoặc tương_đương . \n 2 . đối_tượng lập quy_hoạch sản_xuất nông_nghiệp cấp xã bao_gồm : quy_hoạch phát_triển sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , thủy_sản , diêm_nghiệp ; bố_trí sử_dụng đất sản_xuất nông_nghiệp và quy_hoạch cơ_sở hạ_tầng phục_vụ sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , thủy_sản , diêm_nghiệp ; quy_hoạch phát_triển giống , cây_trồng , vật_nuôi chủ_lực phù_hợp với điều_kiện tự_nhiên , kinh_tế xã_hội và môi_trường của địa_phương . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_tác lập , thẩm_định , phê_duyệt và quản_lý quy_hoạch sản_xuất nông_nghiệp cấp xã phải tuân theo các quy_định tại thông_tư này và các văn_bản pháp_luật khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Sản xuất nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm các tiểu ngành: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp.\n2. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp bao gồm: việc xác định phương án sản xuất nông nghiệp theo từng giai đoạn trong tương lai, bố trí không gian và hạ tầng kỹ thuật phù hợp\n3. Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất: bao gồm việc xác định hướng, tuyến, vị trí và quy hoạch phát triển các công trình giao thông, thủy lợi, điện phục vụ quy hoạch sản xuất nông nghiệp.\n4. Quy hoạch bố trí sử dụng đất nông nghiệp: bao gồm việc bố trí quỹ đất cho các loại hình phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trường của địa phương.\n5. Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.", "header": "['Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . sản_xuất nông_nghiệp theo nghĩa rộng bao_gồm các tiểu ngành : nông_nghiệp ( trồng_trọt , chăn_nuôi ) , lâm_nghiệp , thuỷ_sản , diêm_nghiệp . \n 2 . quy_hoạch sản_xuất nông_nghiệp bao_gồm : việc xác_định phương_án sản_xuất nông_nghiệp theo từng giai_đoạn trong tương_lai , bố_trí không_gian và hạ_tầng kỹ_thuật phù_hợp \n 3 . quy_hoạch cơ_sở hạ_tầng phục_vụ sản_xuất : bao_gồm việc xác_định_hướng , tuyến , vị_trí và quy_hoạch phát_triển các công_trình giao_thông , thủy_lợi , điện phục_vụ quy_hoạch sản_xuất nông_nghiệp . \n 4 . quy_hoạch bố_trí sử_dụng đất nông_nghiệp : bao_gồm việc bố_trí quỹ đất cho các loại_hình phát_triển nông , lâm , ngư , diêm_nghiệp phù_hợp với điều_kiện tự_nhiên , kinh_tế - xã_hội và môi_trường của địa_phương . \n 5 . nông_thôn là phần lãnh_thổ không thuộc nội_thành , nội thị các thành_phố , thị_xã , thị_trấn được quản_lý bởi cấp hành_chính cơ_sở là uỷ_ban nhân_dân xã .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Lập nhiệm vụ quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã\n1. Căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Uỷ ban nhân dân xã đề ra yêu cầu quy hoạch sản xuất nông nghiệp dựa trên các căn cứ sau: - Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh, của huyện. - Căn cứ những chủ trương, chính sách của Chính phủ, ngành, địa phương. - Căn cứ mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp, yêu cầu xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất của từng địa phương. - Căn cứ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh và của vùng, tránh việc phá vỡ các quy hoạch tổng thể chung. - Căn cứ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn nhằm hạn chế tối đa những rủi ro thiên tai (lũ, lụt, sạt lở đất, hạn hán,... ) đối với sản xuất và đời sống.\n2. Nội dung lập nhiệm vụ quy hoạch sản xuất nông nghiệp. - Xác định ranh giới, quy mô đất phục vụ sản xuất nông nghiệp; xây dựng công trình phục vụ sản xuất. - Xác định ranh giới, quy mô đất, mặt nước phục vụ phát triển sản xuất các cây trồng, vật nuôi chủ yếu trên địa bàn. - Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất.", "header": "['Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 198, "lower_segmented_text": "điều 3 . lập nhiệm_vụ quy_hoạch sản_xuất nông_nghiệp cấp xã \n 1 . căn_cứ lập nhiệm_vụ quy_hoạch sản_xuất nông_nghiệp . uỷ_ban nhân_dân xã đề ra yêu_cầu quy_hoạch sản_xuất nông_nghiệp dựa trên các căn_cứ sau : - căn_cứ quy_hoạch tổng_thể phát_triển kinh_tế - xã_hội , quy_hoạch phát_triển các ngành , lĩnh_vực của tỉnh , của huyện . - căn_cứ những chủ_trương , chính_sách của chính_phủ , ngành , địa_phương . - căn_cứ mục_tiêu phát_triển sản_xuất nông_nghiệp , yêu_cầu xây_dựng hạ_tầng , cơ_sở vật_chất kỹ_thuật phục_vụ sản_xuất của từng địa_phương . - căn_cứ quy_hoạch sử_dụng đất của tỉnh và của vùng , tránh việc phá vỡ các quy_hoạch tổng_thể chung . - căn_cứ đánh_giá tác_động của biến_đổi khí_hậu trên địa_bàn nhằm hạn_chế tối_đa những rủi_ro thiên_tai ( lũ , lụt , sạt_lở đất , hạn_hán , ... ) đối_với sản_xuất và đời_sống . \n 2 . nội_dung lập nhiệm_vụ quy_hoạch sản_xuất nông_nghiệp . - xác_định ranh_giới , quy_mô đất phục_vụ sản_xuất nông_nghiệp ; xây_dựng công_trình phục_vụ sản_xuất . - xác_định ranh_giới , quy_mô đất , mặt_nước phục_vụ phát_triển sản_xuất các cây_trồng , vật_nuôi chủ_yếu trên địa_bàn . - quy_hoạch mạng_lưới công_trình hạ_tầng kỹ_thuật , cơ_sở vật_chất kỹ_thuật phục_vụ sản_xuất .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp\n1. Trồng trọt: Bố trí cơ cấu diện tích sản xuất các loại cây trồng chủ yếu trên địa bàn xã: quy mô, vị trí từng loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày. - Dự báo khả năng sản xuất, sản lượng thu hoạch các loại cây trồng, vật nuôi trên địa bàn xã theo từng giai đoạn. Định hướng phát triển đầu ra cho sản phẩm. - Xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung để đầu tư sản xuất (thâm canh, bán thâm canh và quảng canh).\n2. Chăn nuôi: - Xác định những vật nuôi chủ yếu và có lợi thế trên địa bàn xã, quy hoạch phát triển chăn nuôi trang trại, công nghiệp quy mô phù hợp, xa khu dân cư để kiểm soát được dịch bệnh, hạ giá thành sản phẩm, cải thiện môi trường sinh thái. - Dự báo khả năng sản xuất, sản lượng thu hoạch các loại vật nuôi trên địa bàn xã theo từng giai đoạn. Định hướng phát triển đầu ra cho sản phẩm.\n3. Bố trí sử dụng đất: - Thiết kế phân chia khoảnh, lô, thửa sản xuất: kích thước phải thuận lợi, phù hợp cho phát triển cây trồng, vật nuôi; cho quản l‎ý sản xuất và phải phù hợp với địa hình của khu sản xuất. - Hệ thống đai rừng phòng hộ: Đáp ứng được yêu cầu phòng hộ, an toàn cho các công trình liên quan, kết hợp với mương, bờ, đường lô để tiết kiệm đất, kết hợp lợi ích phòng hộ với tác dụng