Document ID: 431863

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ CẤP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ NGÂN HÀNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2007/QĐ-NHNN NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2007 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 4. Đối tượng được cấp mã BIN Đối tượng được cấp mã BIN là các tổ chức được phát hành thẻ theo quy định của pháp luật về hoạt động thẻ ngân hàng.” 1. Khi có nhu cầu được cấp mã BIN, tổ chức phát hành thẻ phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đơn đề nghị cấp mã BIN theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này. 1. Tổ chức phát hành thẻ được phép sử dụng các chữ số sau mã BIN đã được cấp để phân biệt loại sản phẩm, dịch vụ, công nghệ thẻ hoặc vị trí địa lý. Tổ chức phát hành thẻ phải ban hành quy định nội bộ về việc quản lý, sử dụng mã BIN bao gồm mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và mã do tổ chức phát hành thẻ thiết lập. 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu hồi mã BIN đã cấp cho tổ chức phát hành thẻ khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây: 1. Vụ Thanh toán\na) Khi phát hiện thông tin, chứng cứ trong hồ sơ xin cấp mã BIN không chính xác hoặc sai lệch; a) Thực hiện cấp, quản lý và thu hồi mã BIN; tiếp nhận thông báo của tổ chức phát hành thẻ về việc sử dụng mã BIN; giám sát sử dụng mã BIN theo quy định tại Quy chế này;\nb) Tổ chức phát hành thẻ bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động; b) Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện;\nc) Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 7 mà tổ chức phát hành thẻ không đưa mã BIN vào sử dụng; c) Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra sử dụng mã BIN theo quy định tại Quy chế này;\nd) Sau thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 7 mà tổ chức phát hành thẻ không có văn bản thông báo đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấm dứt sử dụng mã BIN không được lựa chọn trừ trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 7 Quy chế này; d) Định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 1 của năm kế tiếp) cập nhật danh mục mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trên Trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\nđ) Sử dụng mã BIN sai mục đích đã nêu tại đơn đề nghị cấp mã BIN.", "header": "['Thông tư 26/2019/TT-NHNN sửa đổi Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng kèm theo Quyết định 38/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 415, "lower_segmented_text": "khoản 1 . điều 4 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 4 . đối_tượng được cấp mã bin đối_tượng được cấp mã bin là các tổ_chức được phát_hành thẻ theo quy_định của pháp_luật về hoạt_động thẻ ngân_hàng . ” 1 . khi có nhu_cầu được cấp mã bin , tổ_chức phát_hành thẻ phải gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính đến ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( vụ thanh_toán ) hoặc qua cổng dịch_vụ công trực_tuyến của ngân_hàng nhà_nước việt nam đơn đề_nghị cấp mã bin theo mẫu_số 01 ban_hành kèm theo quy_chế này . 1 . tổ_chức phát_hành thẻ được phép sử_dụng các chữ_số sau mã bin đã được cấp để phân_biệt loại sản_phẩm , dịch_vụ , công_nghệ thẻ hoặc vị_trí địa_lý . tổ_chức phát_hành thẻ phải ban_hành quy_định nội_bộ về việc quản_lý , sử_dụng mã bin bao_gồm mã bin do ngân_hàng nhà_nước việt nam cấp và mã do tổ_chức phát_hành thẻ thiết_lập . 1 . ngân_hàng nhà_nước việt nam thu_hồi mã bin đã cấp cho tổ_chức phát_hành thẻ khi xảy ra một trong những trường_hợp sau đây : 1 . vụ thanh_toán \n a ) khi phát_hiện thông_tin , chứng_cứ trong hồ_sơ xin cấp mã bin không chính_xác hoặc sai_lệch ; a ) thực_hiện cấp , quản_lý và thu_hồi mã bin ; tiếp_nhận thông_báo của tổ_chức phát_hành thẻ về việc sử_dụng mã bin ; giám_sát sử_dụng mã bin theo quy_định tại quy_chế này ; \n b ) tổ_chức phát_hành thẻ bị giải_thể , phá_sản hoặc chấm_dứt hoạt_động ; b ) đầu_mối phối_hợp với các đơn_vị liên_quan tham_mưu cho thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam xử_lý các vướng_mắc phát_sinh trong quá_trình triển_khai thực_hiện ; \n c ) sau thời_hạn quy_định tại khoản 2 điều 7 mà tổ_chức phát_hành thẻ không đưa mã bin vào sử_dụng ; c ) phối_hợp với các đơn_vị liên_quan trong việc thanh_tra , kiểm_tra sử_dụng mã bin theo quy_định tại quy_chế này ; \n d ) sau thời_hạn quy_định tại khoản 4 điều 7 mà tổ_chức phát_hành thẻ không có văn_bản thông_báo đến ngân_hàng nhà_nước việt nam về việc chấm_dứt sử_dụng mã bin không được lựa_chọn trừ trường_hợp quy_định tại khoản 5 , khoản 6 điều 7 quy_chế này ; d ) định_kỳ hàng năm ( trước ngày 15 tháng 1 của năm kế_tiếp ) cập_nhật danh_mục mã bin do ngân_hàng nhà_nước việt nam cấp trên trang thông_tin điện_tử của ngân_hàng nhà_nước việt_nam . \n đ ) sử_dụng mã bin sai mục_đích đã nêu tại đơn đề_nghị cấp mã bin .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. Thủ tục cấp mã BIN 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp mã BIN hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định cấp mã BIN cho tổ chức phát hành thẻ và thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho tổ chức phát hành thẻ. 2. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày được cấp mã BIN, tổ chức phát hành thẻ phải có trách nhiệm đưa mã BIN vào sử dụng. Trường hợp tổ chức phát hành thẻ không sử dụng mã BIN theo thời hạn quy định thì phải có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) đề nghị gia hạn. Thời hạn gia hạn tối đa là 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấp nhận gia hạn theo đơn đề nghị gia hạn của tổ chức phát hành thẻ. 2. Văn bản thu hồi mã BIN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được gửi đến tổ chức phát hành thẻ, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.” 2. Cục Công nghệ thông tin Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc giám sát, thanh tra, kiểm tra sử dụng mã BIN theo quy định tại Quy chế này.", "header": "['Thông tư 26/2019/TT-NHNN sửa đổi Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng kèm theo Quyết định 38/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 208, "lower_segmented_text": "khoản 2 . điều 6 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 6 . thủ_tục cấp mã bin 2 . trong thời_hạn 05 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đề_nghị cấp mã bin hợp_lệ , ngân_hàng nhà_nước việt nam ra quyết_định cấp mã bin cho tổ_chức phát_hành thẻ và thông_báo bằng văn_bản hoặc qua cổng dịch_vụ công trực_tuyến của ngân_hàng nhà_nước việt_nam cho tổ_chức phát_hành thẻ . 2 . trong thời_hạn 180 ngày kể từ ngày được cấp mã bin , tổ_chức phát_hành thẻ phải có trách_nhiệm đưa mã bin vào sử_dụng . trường_hợp tổ_chức phát_hành thẻ không sử_dụng mã bin theo thời_hạn quy_định thì phải có văn_bản gửi ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( vụ thanh_toán ) đề_nghị gia_hạn . thời_hạn gia_hạn tối_đa là 90 ngày kể từ ngày ngân_hàng nhà_nước việt nam có văn_bản chấp_nhận gia_hạn theo đơn đề_nghị gia_hạn của tổ_chức phát_hành thẻ . 2 . văn_bản thu_hồi mã bin của ngân_hàng nhà_nước việt nam được gửi đến tổ_chức phát_hành thẻ , trừ quy_định tại điểm b khoản 1 điều này . ” 2 . cục công_nghệ thông_tin phối_hợp với các đơn_vị liên_quan trong việc giám_sát , thanh_tra , kiểm_tra sử_dụng mã bin theo quy_định tại quy_chế này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp 01 mã BIN duy nhất cho mỗi tổ chức phát hành thẻ thuộc đối tượng được cấp mã BIN.” 3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Quản lý mã BIN 3. Tổ chức phát hành thẻ phải sử dụng mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp theo đúng mục đích tại đơn đề nghị cấp mã BIN và không được phép chuyển nhượng mã BIN dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp thay đổi tên của tổ chức phát hành thẻ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi tên, tổ chức phát hành thẻ