Document ID: 305129

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi Điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với lò đốt chất thải rắn sinh hoạt và giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải rắn sinh hoạt.", "header": "['Thông tư 03/2016/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN61-MT: 2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật đối_với lò đốt chất_thải rắn sinh_hoạt và giá_trị tối_đa cho phép của các thông_số ô_nhiễm trong khí_thải lò đốt chất_thải rắn sinh_hoạt .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh (phân phối), sử dụng lò đốt chất thải rắn sinh hoạt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các tổ chức, cá nhân liên quan.", "header": "['Thông tư 03/2016/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN61-MT: 2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , kinh_doanh ( phân_phối ) , sử_dụng lò đốt chất_thải rắn sinh_hoạt trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; cơ_quan quản_lý nhà_nước về môi_trường và các tổ_chức , cá_nhân liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt, sau đây viết tắt là CTRSH) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người. 1.3.2. Lò đốt CTRSH là hệ thống thiết bị xử lý CTRSH bằng phương pháp đốt kèm theo hệ thống xử lý khí thải. 1.3.3. Vùng đốt (hoặc buồng đốt) là các khu vực sử dụng nhiệt để đốt CTRSH, gồm có: 1.3.4. Thời gian lưu cháy là thời gian dòng khí lưu chuyển từ Điểm vào đến Điểm ra của vùng đốt thứ cấp ở Điều kiện nhiệt độ quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn này. 1.3.5. Khí thải là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ lò đốt CTRSH. 1.3.6. Tro xỉ là chất rắn còn lại sau khi đốt CTRSH trong lò đốt CTRSH. 1.3.7. Công suất lò đốt CTRSH là khả năng xử lý của lò đốt CTRSH, được tính bằng khối lượng tối đa CTRSH mà lò đốt CTRSH đốt được trong một giờ (kg/h). 1.3.8. Mét khối khí thải chuẩn (Nm3) là mét khối khí thải ở nhiệt độ 25 oC và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân.\na) Vùng đốt sơ cấp là vùng đốt chuyển hóa CTRSH thành thể khí và thể rắn (tro xỉ, bụi);\nb) Vùng đốt thứ cấp là vùng đốt các thành phần của dòng khí thoát ra từ vùng đốt sơ cấp.", "header": "['Thông tư 03/2016/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN61-MT: 2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 296, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích thuật_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . chất_thải rắn sinh_hoạt ( còn gọi là rác sinh_hoạt , sau đây viết tắt là ctrsh ) là chất_thải rắn phát_sinh trong sinh_hoạt thường_ngày của con_người . 1.3.2 . lò đốt ctrsh là hệ_thống_thiết_bị xử_lý ctrsh bằng phương_pháp đốt kèm theo hệ_thống xử_lý khí_thải . 1.3.3 . vùng đốt ( hoặc buồng đốt ) là các khu_vực sử_dụng nhiệt để đốt ctrsh , gồm có : 1.3.4 . thời_gian lưu cháy là thời_gian dòng khí lưu_chuyển từ điểm vào đến điểm ra của vùng đốt thứ cấp ở điều_kiện nhiệt_độ quy_định tại bảng 1 của quy_chuẩn này . 1.3.5 . khí_thải là hỗn_hợp các thành_phần vật_chất phát thải ra môi_trường không_khí từ lò đốt ctrsh . 1.3.6 . tro xỉ là chất_rắn còn lại sau khi đốt ctrsh trong lò đốt ctrsh . 1.3.7 . công_suất lò đốt ctrsh là khả_năng xử_lý của lò đốt ctrsh , được tính bằng khối_lượng tối_đa ctrsh mà lò đốt ctrsh đốt được trong một giờ ( kg / h ) . 1.3.8 . mét_khối khí_thải chuẩn ( nm3 ) là mét_khối khí_thải ở nhiệt_độ 25 oc và áp_suất tuyệt_đối 760 mm thủy ngân . \n a ) vùng đốt sơ_cấp là vùng đốt chuyển_hóa ctrsh thành thể khí và thể rắn ( tro xỉ , bụi ) ; \n b ) vùng đốt thứ cấp là vùng đốt các thành_phần của dòng khí thoát ra từ vùng đốt sơ_cấp .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với lò đốt chất thải rắn sinh hoạt 2.1.1. Lò đốt CTRSH phải có quy trình hoạt động theo nguyên lý đốt nhiều cấp, bảo đảm có vùng đốt sơ cấp và thứ cấp. Thể tích các vùng đốt, công suất và thời gian lưu cháy của lò đốt CTRSH được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quy chuẩn này. 2.1.2. Có biện pháp hạn chế khí thải thoát ra ngoài môi trường qua cửa nạp CTRSH. 2.1.3. Ống khói của lò đốt CTRSH phải bảo đảm như sau: 2.1.4. Trong quá trình hoạt động bình thường, các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt CTRSH phải đáp ứng các quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn này. Bảng 1. Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải rắn sinh hoạt TT Thông số Đơn vị Giá trị yêu cầu 1 Công suất của lò đốt CTRSH(1) kg/h ≥ 300 2 Nhiệt độ vùng đốt sơ cấp(2) oC ≥ 400 3 Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp oC ≥ 950 4 Thời gian lưu cháy s ≥ 2 5 Nhiệt độ khí thải (đo tại Điểm lấy mẫu) oC £ 180 6 Lượng oxy dư (đo tại Điểm lấy mẫu) % 6 - 15 7 Nhiệt độ bên ngoài vỏ lò đốt CTRSH (hoặc lớp chắn cách ly nhiệt) oC £ 60 8 Khả năng hoạt động liên tục (mà vẫn bảo đảm về độ bền cơ khí và các thông số kỹ thuật)(3) h ≥ 72 Chú thích: (1) Công suất 300 (ba trăm) kg/h tương đương thể tích tối thiểu của vùng đốt sơ cấp là 2,4 (hai phẩy bốn) m3. (2) Trường hợp đặc thù (như đốt nhiệt phân yếm khí) thì vùng đốt sơ cấp có thể vận hành ở nhiệt độ thấp hơn 400 (bốn trăm) oC với Điều kiện vận hành thử nghiệm đạt yêu cầu tại Mục 2.2 Quy chuẩn này và được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý CTRSH. (3) Việc đánh giá thông số này chỉ áp dụng trong quá trình kiểm tra, xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý CTRSH. 2.1.5. Không được trộn không khí bên ngoài vào để pha loãng khí thải kể từ Điểm ra của vùng đốt thứ cấp đến vị trí có độ cao 02 (hai) m phía trên Điểm lấy mẫu khí thải. 2.1.6. Lò đốt phải có hệ thống xử lý khí thải với quy trình hoạt động bao gồm các công đoạn chính sau: 2.1.7. Trường hợp lò đốt CTRSH có Khoảng cách từ cửa nạp chất thải đến Điểm xa nhất của vùng đốt sơ cấp lớn hơn 02 (hai) m thì phải lắp đặt thiết bị cơ khí hóa cho việc nạp, đảo trộn CTRSH trong vùng đốt sơ cấp (trừ trường hợp công nghệ đặc thù không yêu cầu đảo trộn như khí hóa) và hệ thống cơ khí hóa để lấy tro xỉ. 2.1.8. Lò đốt CTRSH phải có van xả tắt (by-pass) để xả khí thải trực tiếp ra ống khói mà không qua hệ thống xử lý khí thải khi có sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải. Van xả tắt phải có cần Điều khiển bằng tay hoặc tự động ở độ cao vừa với người đứng, bảo đảm thao tác thuận lợi, kịp thời khi có sự cố mà không phải trèo lên lò đốt CTRSH. Phải ngừng nạp CTRSH ngay sau khi sử dụng van xả tắt.\na) Chiều cao ống khói được tính toán bảo đảm yêu cầu về chất lượng môi trường không khí xung quanh khi phát tán vào môi trường, nhưng không được thấp hơn 20 (hai mươi) m tính từ mặt đất. Trường hợp trong phạm vi 40 (bốn mươi) m tính từ chân ống khói có vật cản cố định ảnh hưởng đến quá trình phát tán khí thải thì ống khói phải cao hơn tối thiểu 03 (ba) m so với Điểm cao nhất của vật cản; a) Giải nhiệt (hạ nhanh nhiệt độ);\nb) Ống khói phải có Điểm (cửa) lấy mẫu khí thải với đường kính hoặc độ rộng mỗi chiều từ 90 (chín mươi) mm đến 110 (một trăm mười) mm, có nắp đậy để Điều chỉnh độ