Document ID: 589193

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI TRONG BỘ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.", "header": "['Thông tư 99/2023/TT-BQP quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe cơ_giới của các cơ_quan , đơn_vị , doanh_nghiệp thuộc quyền quản_lý của bộ quốc_phòng sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các trung tâm, trạm kiểm định an toàn kỹ thuật xe - máy quân sự; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng.", "header": "['Thông tư 99/2023/TT-BQP quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các trung_tâm , trạm kiểm_định an_toàn kỹ_thuật xe - máy quân_sự ; các cơ_quan , đơn_vị , doanh_nghiệp thuộc quyền quản_lý của bộ quốc_phòng , các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến việc kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe cơ_giới trong bộ quốc_phòng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là doanh nghiệp) là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh theo quy định tại Nghị định số 16/2023/NĐ-CP ngày 25/4/2023 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh; sửa đổi quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.\n2. Xe cơ giới quân sự là xe cơ giới được trang bị cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, do Bộ Quốc phòng trực tiếp đăng ký, quản lý, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.\n3. Xe cơ giới của doanh nghiệp là xe cơ giới sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh không thuộc trường hợp xe cơ giới quân sự quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Cải tạo xe cơ giới là việc thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi hệ thống, tổng thành của xe cơ giới.\n5. Cơ sở kiểm định là các trung tâm, trạm kiểm định an toàn kỹ thuật xe - máy quân sự được thành lập theo Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.\n6. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới (sau đây gọi là kiểm định) là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.\n7. Chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian tính bằng tháng giữa hai lần kiểm định.\n8. Phiếu kiểm định là bản xác nhận kết quả kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của từng xe cơ giới khi kiểm định.\n9. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới (sau đây gọi là Giấy chứng nhận kiểm định) là bản xác nhận xe cơ giới đó đã được kiểm định đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đủ điều kiện tham gia giao thông đường bộ.\n10. Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới (sau đây gọi là Tem kiểm định) là biểu trưng do các cơ sở kiểm định cấp, dán lên xe cơ giới sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và được phép tham gia giao thông đường bộ theo thời hạn ghi trên Tem kiểm định.\n11. Chỉ huy cơ sở kiểm định là giám đốc, phó giám đốc trung tâm kiểm định; trạm trưởng trạm kiểm định thuộc Bộ Quốc phòng.\n12. Kiểm định viên là người có đủ trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm được tập huấn (đào tạo) cấp Giấy chứng nhận, Thẻ kiểm định viên theo quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng để thực hiện một phần hoặc toàn bộ việc kiểm định xe cơ giới.\n13. Chương trình quản lý kiểm định là hệ thống phần mềm do Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật xây dựng để quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định và quản lý công tác kiểm định xe cơ giới, được sử dụng tại các cơ sở kiểm định và Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật.", "header": "['Thông tư 99/2023/TT-BQP quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 537, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . doanh_nghiệp thuộc quyền quản_lý của bộ quốc_phòng ( sau đây gọi là doanh_nghiệp ) là doanh_nghiệp trực_tiếp phục_vụ quốc_phòng , an_ninh hoặc doanh_nghiệp kết_hợp kinh_tế với quốc_phòng , an_ninh theo quy_định tại nghị_định số 16 / 2023 / nđ - cp ngày 25 / 4 / 2023 của chính_phủ về tổ_chức quản_lý và hoạt_động của doanh_nghiệp trực_tiếp phục_vụ quốc_phòng , an_ninh và doanh_nghiệp kết_hợp kinh_tế với quốc_phòng , an_ninh ; sửa_đổi quy_định tại điểm g khoản 1 điều 23 nghị_định số 47 / 2021 / nđ - cp ngày 01 / 4 / 2021 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật doanh_nghiệp . \n 2 . xe cơ_giới quân_sự là xe cơ_giới được trang_bị cho các cơ_quan , đơn_vị , doanh_nghiệp , do bộ quốc_phòng trực_tiếp đăng_ký , quản_lý , sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh . \n 3 . xe cơ_giới của doanh_nghiệp là xe cơ_giới sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh không thuộc trường_hợp xe cơ_giới quân_sự quy_định tại khoản 2 điều này . \n 4 . cải_tạo xe cơ_giới là việc thay_đổi tính_năng sử_dụng hoặc thay_đổi hệ_thống , tổng_thành của xe cơ_giới . \n 5 . cơ_sở kiểm_định là các trung_tâm , trạm kiểm_định an_toàn kỹ_thuật xe - máy quân_sự được thành_lập theo quyết_định của tổng tham_mưu_trưởng quân_đội nhân_dân việt_nam . \n 6 . kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe cơ_giới ( sau đây gọi là kiểm_định ) là việc kiểm_tra , đánh_giá lần đầu và định_kỳ tình_trạng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường của xe cơ_giới theo các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn , quy_định của nhà_nước và bộ quốc_phòng . \n 7 . chu_kỳ kiểm_định là khoảng thời_gian tính bằng tháng giữa hai lần kiểm_định . \n 8 . phiếu kiểm_định là bản xác_nhận kết_quả kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường của từng xe cơ_giới khi kiểm_định . \n 9 . giấy chứng_nhận an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe cơ_giới ( sau đây gọi là giấy chứng_nhận kiểm_định ) là bản xác_nhận xe cơ_giới đó đã được kiểm_định đạt các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn , quy_định của nhà_nước và bộ quốc_phòng về toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường , đủ điều_kiện tham_gia giao_thông đường_bộ . \n 10 . tem kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe cơ_giới ( sau đây gọi là tem kiểm_định ) là biểu_trưng do các cơ_sở kiểm_định cấp , dán lên xe cơ_giới sau khi đã được cấp giấy chứng_nhận kiểm_định và được phép tham_gia giao_thông đường_bộ theo thời_hạn ghi trên tem kiểm_định . \n 11 . chỉ_huy cơ_sở kiểm_định là giám_đốc , phó_giám_đốc trung_tâm kiểm_định ; trạm_trưởng trạm kiểm_định thuộc bộ quốc_phòng . \n 12 . kiểm_định viên là người có đủ trình_độ , kỹ_năng , kinh_nghiệm được tập_huấn ( đào_tạo ) cấp giấy chứng_nhận , thẻ kiểm_định viên theo quy_định của nhà_nước , bộ quốc_phòng để thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ việc kiểm_định xe cơ_giới . \n 13 . chương_trình quản_lý kiểm_định là hệ_thống phần_mềm do cục xe - máy / tổng_cục kỹ_thuật xây_dựng để quản_lý cơ_sở dữ_liệu kiểm_định và quản_lý công_tác kiểm_định xe cơ_giới , được sử_dụng tại các cơ_sở kiểm_định và cục xe - máy / tổng_cục kỹ_thuật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Những hành vi không được thực hiện\n1. Kiểm định không đủ nội dung, không đúng quy trình, quy định; làm sai lệch kết quả kiểm định.\n2. Kiểm định khi thiết bị kiểm tra bị hư hỏng; sử dụng phương tiện đo, thiết bị kiểm tra