Document ID: 52184

Title: CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 23/2004/QH11 NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2004 VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;:Luật này quy định về giao thông đường thuỷ nội địa.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động giao thông đường thủy nội địa; các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa đối với kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông, vận tải đường thuỷ nội địa.", "header": "['Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hoạt_động giao_thông đường thủy_nội_địa ; các điều_kiện bảo_đảm an_toàn giao_thông đường_thuỷ nội_địa đối_với kết_cấu_hạ_tầng , phương_tiện và người tham_gia giao_thông , vận_tải đường_thuỷ nội_địa .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.", "header": "['Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động giao_thông đường_thuỷ nội_địa . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập có quy_định khác với luật này thì áp_dụng quy_định của điều_ước quốc_tế đó .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa là hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông, vận tải đường thuỷ nội địa; quy hoạch phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa và quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa.\n2. Luồng chạy tàu thuyền (sau đây gọi là luồng) là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn.\n3. Âu tàu là công trình chuyên dùng dâng nước, hạ nước để đưa phương tiện qua nơi có mực nước chênh lệch trên đường thuỷ nội địa.\n4. Đường thủy nội địa là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải.\n5. Hành lang bảo vệ luồng là phần giới hạn của vùng nước hoặc dải đất dọc hai bên luồng để lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng và bảo đảm an toàn giao thông.\n6. Thanh thải là việc loại bỏ các vật chướng ngại trên đường thuỷ nội địa.\n7. Phương tiện thuỷ nội địa (sau đây gọi là phương tiện) là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thuỷ nội địa.\n8. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước.\n9. Bè là phương tiện được kết ghép lại bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thuỷ nội địa.\n10. Hoán cải phương tiện là việc thay đổi tính năng, kết cấu, công dụng của phương tiện.\n11. Phương tiện đi đối hướng nhau là hai phương tiện đi ngược hướng nhau mà từ phương tiện của mình nhìn thấy mũi phương tiện kia thẳng trước mũi phương tiện của mình.\n12. Đoàn lai là đoàn gồm nhiều phương tiện được ghép với nhau, di chuyển nhờ phương tiện có động cơ chuyên lai kéo, lai đẩy hoặc lai áp mạn.\n13. Đoàn lai hỗn hợp là đoàn lai được ghép thành đội hình có ít nhất hai trong ba phương thức lai kéo, lai đẩy, lai áp mạn.\n14. Trọng tải toàn phần của phương tiện là khối lượng tính bằng tấn của hàng hoá, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước trong khoang két, lương thực, thực phẩm, hành khách và hành lý, thuyền viên và tư trang của họ.\n15. Sức chở người của phương tiện là số lượng người tối đa được phép chở trên phương tiện, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi.\n16. Vạch dấu mớn nước an toàn là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm trong nước khi hoạt động.\n17. Mạn được gió của thuyền là mạn có hướng gió thổi vào cánh buồm chính.\n18. Thuyền viên là người làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.\n19. Thuyền trưởng là chức danh của người chỉ huy cao nhất trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.\n20. Người lái phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè.\n21. Hoa tiêu đường thuỷ nội địa (sau đây gọi là hoa tiêu) là người tư vấn, giúp thuyền trưởng điều khiển phương tiện hành trình an toàn.\n22. Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện để vận tải người, hàng hóa trên đường thuỷ nội địa.\n23. Người kinh doanh vận tải là người vận tải giao kết hợp đồng vận tải hàng hoá, hành khách với người thuê vận tải để thực hiện việc vận tải hàng hoá, hành khách mà có thu cước phí vận tải.\n24. Người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải hàng hoá, hành khách với người kinh doanh vận tải.\n25. Người nhận hàng là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận chuyển.\n26. Hành lý là vật dùng, hàng hoá của hành khách mang theo trong cùng chuyến đi, bao gồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi.\n27. Bao gửi là hàng hoá gửi theo bất kỳ phương tiện chở khách nào mà người gửi không đi cùng trên phương tiện đó.", "header": "['Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 811, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hoạt_động giao_thông đường_thuỷ nội_địa là hoạt_động của người , phương_tiện tham_gia giao_thông , vận_tải đường_thuỷ nội_địa ; quy_hoạch phát_triển , xây_dựng , khai_thác , bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_thuỷ nội_địa và quản_lý nhà_nước về giao_thông đường_thuỷ nội_địa . \n 2 . luồng chạy_tàu_thuyền ( sau đây gọi là luồng ) là vùng nước được giới_hạn bằng hệ_thống báo_hiệu đường_thuỷ nội_địa để phương_tiện đi_lại thông_suốt , an_toàn . \n 3 . âu_tàu là công_trình chuyên_dùng dâng nước , hạ nước để đưa phương_tiện qua nơi có mực nước chênh_lệch trên đường_thuỷ nội_địa . \n 4 . đường thủy_nội_địa là luồng , âu_tàu , các công_trình đưa phương_tiện qua đập , thác trên sông , kênh , rạch hoặc luồng trên hồ , đầm , phá , vụng , vịnh , ven bờ biển , ra đảo , nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam được tổ_chức quản_lý , khai_thác giao_thông vận_tải . \n 5 . hành_lang bảo_vệ luồng là phần giới_hạn của vùng nước hoặc dải đất dọc hai bên luồng để lắp_đặt báo_hiệu , bảo_vệ luồng và bảo_đảm an_toàn giao_thông . \n 6 . thanh thải là việc loại_bỏ các vật chướng_ngại trên đường_thuỷ nội_địa . \n 7 . phương_tiện thuỷ nội_địa ( sau đây gọi là phương_tiện ) là tàu , thuyền và các cấu_trúc nổi khác , có động_cơ hoặc không có động_cơ , chuyên hoạt_động trên đường_thuỷ nội_địa . \n 8 . phương_tiện thô_sơ là phương_tiện không có động_cơ_chỉ di_chuyển bằng sức người hoặc sức_gió , sức nước . \n 9 . bè là phương_tiện được kết ghép lại bằng tre , nứa , gỗ hoặc các vật nổi khác để chuyển đi hoặc dùng làm phương_tiện vận_chuyển tạm_thời trên đường_thuỷ nội_địa . \n 10 . hoán cải phương_tiện là việc thay_đổi tính_năng , kết_cấu , công_dụng của phương_tiện . \n 11 . phương_tiện đi đối hướng nhau là hai phương_tiện đi ngược hướng nhau mà từ phương_tiện của mình nhìn thấy mũi phương_tiện kia thẳng trước mũi phương_tiện của mình . \n 12 . đoàn lai là đoàn gồm nhiều phương_tiện được ghép với nhau , di_chuyển nhờ phương_tiện có động_cơ chuyên lai kéo , lai đẩy hoặc lai áp mạn . \n 13 . đoàn lai hỗn_hợp là đoàn lai được ghép thành đội_hình có ít_nhất hai trong ba phương_thức lai kéo , lai đẩy , lai áp