Document ID: 470496

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRONG CHĂN NUÔI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi gồm: phí thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận vật tư nông nghiệp, phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, phí thẩm định công nhận hoặc chỉ định, giám sát phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Thông tư này áp dụng đối với: tổ chức, cá nhân nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi.", "header": "['Thông tư 24/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí trong chăn_nuôi gồm : phí thẩm_định cấp giấy_phép , giấy chứng_nhận vật_tư nông_nghiệp , phí thẩm_định kinh_doanh có điều_kiện thuộc lĩnh_vực nông_nghiệp , phí thẩm_định công_nhận hoặc chỉ_định , giám_sát phòng kiểm_nghiệm , phòng thử_nghiệm trong lĩnh_vực nông_nghiệp quy_định tại biểu mức thu phí ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với : tổ_chức , cá_nhân nộp phí ; tổ_chức thu phí ; tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí trong chăn_nuôi .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí\n1. Tổ chức, cá nhân khi đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các nội dung thu phí quy định tại Biểu mức thu phí trong chăn nuôi ban hành kèm theo Thông tư này là người nộp phí.\n2. Cục Chăn nuôi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 24/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí và tổ_chức thu phí \n 1 . tổ_chức , cá_nhân khi đề_nghị cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thực_hiện các nội_dung thu phí quy_định tại biểu mức thu phí trong chăn_nuôi ban_hành kèm theo thông_tư này là người nộp phí . \n 2 . cục chăn_nuôi thuộc bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn và sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương là tổ_chức thu phí theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức thu phí, miễn thu phí\n1. Mức thu phí trong chăn nuôi được quy định tại Biểu mức thu phí trong chăn nuôi ban hành kèm theo Thông tư này.\na) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí tại Biểu mức thu phí trong chăn nuôi ban hành kèm theo Thông tư này.\nb) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi áp dụng mức thu phí tại Biểu mức thu phí trong chăn nuôi ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Miễn thu phí đối với cá nhân thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; tổ chức, cá nhân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các nội dung thu phí quy định tại Biểu mức thu phí trong chăn nuôi ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 24/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức thu phí , miễn thu phí \n 1 . mức thu phí trong chăn_nuôi được quy_định tại biểu mức thu phí trong chăn_nuôi ban_hành kèm theo thông_tư này . \n a ) kể từ ngày thông_tư này có hiệu_lực thi_hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 áp_dụng mức thu bằng 50 % mức thu phí tại biểu mức thu phí trong chăn_nuôi ban_hành kèm theo thông_tư này . \n b ) kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi áp_dụng mức thu phí tại biểu mức thu phí trong chăn_nuôi ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . miễn thu phí đối_với cá_nhân thuộc hộ nghèo , người cao_tuổi , người khuyết_tật , người có công với cách_mạng ; tổ_chức , cá_nhân ở các xã có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn khi đề_nghị cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thực_hiện các nội_dung thu phí quy_định tại biểu mức thu phí trong chăn_nuôi ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí\n1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.", "header": "['Thông tư 24/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "điều 4 . kê_khai , thu , nộp phí \n 1 . chậm nhất là ngày 05 hàng tháng , tổ_chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách mở tại kho_bạc nhà_nước . \n 2 . tổ_chức thu phí thực_hiện kê_khai , nộp số tiền phí thu được theo tháng , quyết_toán năm theo quy_định tại luật quản_lý thuế , nghị_định số 126 / 2020 / nđ - cp ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật quản_lý thuế và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quản lý và sử dụng phí\n1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.\n2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 10% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.", "header": "['Thông tư 24/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "điều 5 . quản_lý và sử_dụng phí \n 1 . tổ_chức thu phí nộp toàn_bộ số tiền phí thu được vào ngân_sách nhà_nước . nguồn chi_phí trang_trải cho việc thực_hiện công_việc và thu phí do ngân_sách nhà_nước bố_trí trong dự_toán của tổ_chức thu phí theo chế_độ , định mức chi ngân_sách nhà_nước . \n 2 . trường_hợp tổ_chức thu phí là cơ_quan nhà_nước được khoán chi_phí hoạt_động từ nguồn thu phí theo quy_định tại khoản 1 điều 4 nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật phí và lệ_phí được trích lại 90 % số tiền phí thu được để trang_trải chi_phí cho các nội_dung chi theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ; nộp 10 % tiền phí thu được vào ngân_sách nhà_nước theo chương , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 5 năm 2021.\n2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí trong chăn nuôi không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số