Document ID: 373292

Title: BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này ban hành Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin và hướng dẫn xác định mức ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n2. Thông tư này áp dụng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.", "header": "['Thông tư 54/2017/TT-BYT về Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này ban_hành bộ tiêu_chí ứng_dụng công_nghệ thông_tin và hướng_dẫn_xác_định mức ứng_dụng công_nghệ thông_tin tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . \n 2 . thông_tư này áp_dụng cho cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động theo quy_định của luật khám bệnh , chữa bệnh .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. HIS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Hospital Information System” được dịch sang tiếng Việt là “Hệ thống thông tin bệnh viện”.\n2. LIS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Laboratory Information System” được dịch sang tiếng Việt là “Hệ thống thông tin xét nghiệm”.\n3. RIS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Radiology Information System” được dịch sang tiếng Việt là “Hệ thống thông tin chẩn đoán hình ảnh”.\n4. PACS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Picture Archiving and Communication System” được dịch sang tiếng Việt là “Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh”.\n5. EMR là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Electronic Medical Record” được dịch sang tiếng Việt là “Bệnh án điện tử”.\n6. CDR là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Clinical Data Repository” được dịch sang tiếng Việt là “Kho dữ liệu lâm sàng”.\n7. CDSS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Clinical Decision Support System” được dịch sang tiếng Việt là “Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng”.\n8. Tiêu chuẩn HL7 là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Health Level 7 Standard” là tiêu chuẩn quốc tế cung cấp giao thức về quản lý, trao đổi và tích hợp thông tin y tế điện tử giữa các hệ thống thông tin y tế.\n9. Tiêu chuẩn HL7 CDA chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Health Level 7 Clinical Document Architecture” là tài liệu có cấu trúc dựa trên định dạng XML quy định cấu trúc và ngữ nghĩa dữ liệu lâm sàng phục vụ mục tiêu trao đổi dữ liệu giữa các bên liên quan.\n10. CCD là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Continuity of Care Document” được dịch sang tiếng Việt là tập tin điện tử về tài liệu chăm sóc sức khỏe liên tục.\n11. DICOM là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Digital Imaging Communication in Medicine” là tiêu chuẩn quốc tế để truyền tải, lưu trữ, truy xuất, in ấn, xử lý và hiển thị thông tin hình ảnh y khoa.", "header": "['Thông tư 54/2017/TT-BYT về Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 439, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . his là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ hospital information system ” được dịch sang tiếng việt là “ hệ_thống thông_tin bệnh_viện ” . \n 2 . lis là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ laboratory information system ” được dịch sang tiếng việt là “ hệ_thống thông_tin xét_nghiệm ” . \n 3 . ris là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ radiology information system ” được dịch sang tiếng việt là “ hệ_thống thông_tin chẩn_đoán hình_ảnh ” . \n 4 . pacs là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ picture archiving and communication system ” được dịch sang tiếng việt là “ hệ_thống lưu_trữ và truyền_tải hình_ảnh ” . \n 5 . emr là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ electronic medical record ” được dịch sang tiếng việt là “ bệnh_án điện_tử ” . \n 6 . cdr là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ clinical data repository ” được dịch sang tiếng việt là “ kho dữ_liệu lâm_sàng ” . \n 7 . cdss là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ clinical decision support system ” được dịch sang tiếng việt là “ hệ_thống hỗ_trợ quyết_định lâm_sàng ” . \n 8 . tiêu_chuẩn hl7 là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ health level 7 standard ” là tiêu_chuẩn quốc_tế cung_cấp giao_thức về quản_lý , trao_đổi và tích_hợp thông_tin y_tế điện_tử giữa các hệ_thống thông_tin y_tế . \n 9 . tiêu_chuẩn hl7 cda chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ health level 7 clinical document architecture ” là tài_liệu có cấu_trúc dựa trên định_dạng xml quy_định cấu_trúc và ngữ_nghĩa dữ_liệu lâm_sàng phục_vụ mục_tiêu trao_đổi dữ_liệu giữa các bên liên_quan . \n 10 . ccd là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ continuity of care document ” được dịch sang tiếng việt là tập_tin điện_tử về tài_liệu chăm_sóc sức_khỏe liên_tục . \n 11 . dicom là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ digital imaging communication in medicine ” là tiêu_chuẩn quốc_tế để truyền_tải , lưu_trữ , truy_xuất , in_ấn , xử_lý và hiển_thị thông_tin hình_ảnh y_khoa .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Ban hành Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm 08 nhóm tiêu chí về: Hạ tầng, phần mềm quản lý điều hành, HIS, RIS-PACS, LIS, phi chức năng, bảo mật và an toàn thông tin, EMR được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.", "header": "['Thông tư 54/2017/TT-BYT về Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 3 . ban_hành bộ tiêu_chí ứng_dụng công_nghệ thông_tin tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . bộ tiêu_chí ứng_dụng công_nghệ thông_tin tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh bao_gồm 08 nhóm tiêu_chí về : hạ_tầng , phần_mềm quản_lý điều_hành , his , ris - pacs , lis , phi chức_năng , bảo_mật và an_toàn thông_tin , emr được quy_định tại phụ_lục i thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc xác định mức ứng dụng công nghệ thông tin\n1. Mức ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xác định theo bảng tổng hợp tiêu chí để đánh giá mức ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục II Thông tư này.\n2. Bảo đảm nguyên tắc khách quan, chính xác và trung thực.\n3. Phải đạt tất cả tiêu chí ở mức đánh giá. Nếu có ít nhất 01 tiêu chí không đạt thì xếp ở mức thấp hơn liền kề.", "header": "['Thông tư 54/2017/TT-BYT về Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc xác_định mức ứng_dụng công_nghệ thông_tin \n 1 . mức ứng_dụng công_nghệ thông_tin tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh được xác_định theo bảng tổng_hợp tiêu_chí để đánh_giá mức ứng_dụng công_nghệ thông_tin tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh quy_định tại phụ_lục ii thông_tư này . \n 2 . bảo_đảm nguyên_tắc khách_quan , chính_xác và trung_thực . \n 3 . phải đạt tất_cả tiêu_chí ở mức đánh_giá . nếu có ít_nhất 01 tiêu_chí không đạt thì xếp ở mức thấp hơn liền kề .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hướng dẫn việc xác định mức ứng dụng công nghệ thông tin\n1. Căn cứ vào quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định đầu tư theo thẩm quyền và ban hành quyết định xác định mức ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở phụ trách. Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thành lập Hội đồng chuyên môn hoặc thuê tổ chức độc lập để tư vấn việc xác định mức ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở phụ trách.\n2. Quyết định xác định mức ứng dụng công nghệ thông tin của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được gửi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và gửi Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế.\n3. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về việc xác định mức ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở phụ trách; có trách nhiệm xác định lại mức ứng dụng công nghệ thông tin nếu cơ quan quản lý y tế cấp trên kiểm tra phát hiện mức ứng dụng công nghệ thôn