Document ID: 139340

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CÔNG VỤ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp công vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 24/2012/TT-BCA hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện chế_độ phụ_cấp công_vụ trong công_an nhân_dân theo quy_định tại nghị_định số 34 / 2012 / nđ - cp ngày 15 tháng 4 năm 2012 của chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng\n1. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, nhân viên Công an và lao động hợp đồng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước trong Công an nhân dân, bao gồm:\na) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật.\nb) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn.\nc) Công nhân, nhân viên Công an và lao động hợp đồng (trong định mức của Bộ) hưởng lương theo các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n2. Đối tượng không áp dụng\na) Những người đang trong thời gian tạm tuyển, thử việc tại Công an các đơn vị, địa phương.\nb) Học viên hưởng sinh hoạt phí đang học tại các học viện, các trường trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân.\nc) Sĩ quan, hạ sĩ quan, cán bộ, công nhân, nhân viên và lao động hợp đồng trong các doanh nghiệp của lực lượng Công an nhân dân.\nd) Lao động hợp đồng không trong định mức của Bộ, hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hoặc hưởng theo mức lương khoán, mức lương thỏa thuận (không xếp theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định).\nđ) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng đã nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động trước ngày 01 tháng 5 năm 2012.", "header": "['Thông tư 24/2012/TT-BCA hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 265, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng \n 1 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ , công_nhân , nhân_viên công_an và lao_động hợp_đồng hưởng lương , phụ_cấp từ ngân_sách nhà_nước trong công_an nhân_dân , bao_gồm : \n a ) sĩ_quan , hạ_sĩ_quan nghiệp_vụ ; sĩ_quan , hạ_sĩ_quan chuyên_môn kỹ_thuật . \n b ) hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ phục_vụ có thời_hạn . \n c ) công_nhân , nhân_viên công_an và lao_động hợp_đồng ( trong định_mức của bộ ) hưởng lương theo các bảng lương ban_hành kèm theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang . \n 2 . đối_tượng không áp_dụng \n a ) những người đang trong thời_gian tạm_tuyển , thử việc tại công_an các đơn_vị , địa_phương . \n b ) học_viên hưởng sinh_hoạt_phí đang học tại các học_viện , các trường trong và ngoài lực_lượng công_an nhân_dân . \n c ) sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , cán_bộ , công_nhân , nhân_viên và lao_động hợp_đồng trong các doanh_nghiệp của lực_lượng công_an nhân_dân . \n d ) lao_động hợp_đồng không trong định_mức của bộ , hoặc không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước , hoặc hưởng theo mức lương_khoán , mức lương thỏa_thuận ( không xếp theo thang , bảng lương do nhà_nước quy_định ) . \n đ ) sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ , công_nhân , nhân_viên công_an và lao_động hợp_đồng đã nghỉ hưu , xuất_ngũ , chuyển ngành , thôi_việc , chấm_dứt hợp_đồng lao_động trước ngày 01 tháng 5 năm 2012 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mức phụ cấp công vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này bằng 25% mức lương cấp bậc hàm, mức lương ngạch bậc hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng.", "header": "['Thông tư 24/2012/TT-BCA hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành'\n 'Điều 3. Mức phụ cấp và công thức tính hưởng']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mức phụ_cấp công_vụ đối_với các đối_tượng quy_định tại khoản 1 điều 2 thông_tư này bằng 25 % mức lương cấp_bậc hàm , mức lương ngạch_bậc hoặc mức phụ_cấp cấp_bậc hàm , cộng phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo , phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) hiện hưởng .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Công thức tính mức tiền phụ cấp công vụ được hưởng hàng tháng như sau: Mức tiền phụ cấp công vụ được hưởng hàng tháng = Hệ số lương cấp bậc hàm, ngạch bậc hoặc hệ số phụ cấp cấp bậc hàm + (cộng) phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng x Mức lương tối thiểu chung x 25% Mức lương tối thiểu chung thực hiện theo quy định của Nhà nước (mức lương tối thiểu chung để tính hưởng phụ công vụ từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 là 1.050.000 đồng/tháng). * Khi tính mức tiền phụ cấp công vụ của mỗi người, nếu có số lẻ từ 50 đồng trở lên thì làm tròn thành 100 đồng, nếu dưới 50 đồng thì bỏ. Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn A, Đội trưởng; hưởng lương hệ số 6,00 (cấp bậc hàm Thiếu tá), phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,3. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí A là: (6,00 + 0,30) x 1.050.000 đồng x 25% = 1.653.800 đồng. Ví dụ 2: Đồng chí Lê Thị H, Thiếu tá chuyên môn kỹ thuật; hưởng lương hệ số 5,20 (N2-SC) + 6% phụ cấp thâm niên vượt khung. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí H là: (5,20 + 5,20 x 6%) x 1.050.000 đồng x 25% = 1.446.900 đồng. Ví dụ 3: Đồng chí Nguyễn Văn B, hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân; hưởng hệ số phụ cấp 0,60 (cấp bậc hàm Trung sĩ). Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí B là: 0,60 x 1.050.000 đồng x 25% = 157.500 đồng. Ví dụ 4: Chị Nguyễn Thị T, lao động hợp đồng nấu ăn; hưởng lương hệ số 2,80. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của chị T là: 2,80 x 1.050.000 đồng x 25% = 735.000 đồng.", "header": "['Thông tư 24/2012/TT-BCA hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành'\n 'Điều 3. Mức phụ cấp và công thức tính hưởng']", "len_tokenizer": 355, "lower_segmented_text": "khoản 2 . công_thức tính mức tiền phụ_cấp công_vụ được hưởng hàng tháng như sau : mức tiền phụ_cấp công_vụ được hưởng hàng tháng = hệ_số lương cấp_bậc hàm , ngạch_bậc hoặc hệ_số phụ_cấp cấp_bậc hàm + ( cộng ) phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) hiện hưởng x mức lương tối_thiểu chung x 25 % mức lương tối_thiểu chung thực_hiện theo quy_định của nhà_nước ( mức lương tối_thiểu chung để tính hưởng phụ công_vụ từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 là 1.050.000 đồng / tháng ) . * khi tính mức tiền phụ_cấp công_vụ của mỗi người , nếu có số_lẻ từ 50 đồng trở lên thì làm_tròn thành 100 đồng , nếu dưới 50 đồng thì bỏ . ví_dụ 1 : đồng_chí nguyễn văn a , đội_trưởng ; hưởng lương hệ_số 6,00 ( cấp_bậc hàm thiếu_tá ) , phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo hệ_số 0,3 . mức tiền phụ_cấp công_vụ một tháng của đồng_chí a là : ( 6,00 + 0,30 ) x 1.050.000 đồng x 25 % = 1.653.800 đồng . ví_dụ 2 : đồng_chí lê thị h , thiếu_tá chuyên_môn kỹ_thuật ; hưởng lương hệ_số 5,20 ( n2 - sc ) + 6 % phụ_cấp thâm_niên vượt khung . mức tiền phụ_cấp công_vụ một tháng của đồng_chí h là : ( 5,20 + 5,20 x 6 % ) x 1.050.000 đồng x 25 % = 1.446.900 đồng . ví_dụ 3 : đồng_chí nguyễn văn b , hạ_sĩ_quan phục_vụ có thời_hạn trong công_an nhân_dân ; hưởng hệ_số phụ_cấp 0,60 ( cấp_bậc hàm trung_sĩ ) . mức tiền phụ_cấp công_vụ một tháng của đồng_chí b là : 0,60 x 1.050.000 đồng x 25 % = 157.500 đồng . ví_dụ 4 : chị nguyễn thị t , lao_động hợp_đồng nấu_ăn ; hưởng lương hệ_số 2,80 . mức tiền phụ_cấp công_vụ một tháng của chị t là : 2,80 x 1.050.000 đồng x 25 % = 735.000 đồng .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc, cách tính hưởng phụ cấp\n1. Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không tính để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.\n2. Đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ nếu chuyển sang đối tượng không được hưởng phụ cấp công vụ thì thôi hưởng phụ cấp công vụ kể từ tháng tiếp theo