Document ID: 543284

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.4.1. Thiết bị phụ trợ (ancillary equipment) Thiết bị được sử dụng trong kết nối với máy thu hoặc máy phát. CHÚ THÍCH 1: Một thiết bị được coi là thiết bị phụ trợ khi: - Thiết bị được sử dụng kết hợp với một máy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính năng hoạt động và/hoặc điều khiển bổ sung cho thiết bị vô tuyến (ví dụ như để mở rộng điều khiển tới vị trí hoặc khu vực khác); và - Thiết bị không thể sử dụng riêng lẻ để tạo ra các chức năng sử dụng độc lập của một máy thu hoặc máy phát; và - Máy thu/máy phát mà nó kết nối tới có khả năng tạo ra một số hoạt động đã được dự tính như phát và/ hoặc thu không cần có thiết bị phụ trợ (nghĩa là nó không phải là một khối con của thiết bị chính cần thiết để duy trì chức năng cơ bản của thiết bị chính). 1.4.2. Cổng ăng ten (antenna port) Cổng để kết nối một ăng ten phát và/hoặc thu năng lượng RF bức xạ. 1.4.3. Thiết bị liên quan (associated equipment) Thiết bị cần thiết để thực hiện và/hoặc giám sát hoạt động của EUT. 1.4.4. Thiết bị trạm gốc (base station equipment) Thiết bị vô tuyến và/hoặc phụ trợ dùng tại một vị trí cố định và được cấp điện trực tiếp hoặc gián tiếp (tức là qua nguồn điện lưới hoặc bộ biến đổi điện AC/DC) bởi mạng điện lưới hoặc mạng điện DC cục bộ. 1.4.5. Thiết bị thu quảng bá (broadcast receivers) Thiết bị chứa bộ điều hưởng dùng để thu dịch vụ quảng bá. CHÚ THÍCH: Dịch vụ quảng bá này thường là những dịch vụ phát thanh và truyền hình, kể cả các dịch vụ quảng bá trên mặt đất, quảng bá qua vệ tinh. 1.4.6. Kết nối có điều kiện (conditional connection) Kết nối thiết bị yêu cầu trở kháng nguồn cung cấp của người dùng tại điểm giao diện thấp hơn trở kháng Zref để phát xạ của thiết bị tuân thủ các giới hạn trong IEC 61000-3-11. CHÚ THÍCH: Đáp ứng các giới hạn thay đổi điện áp không phải là điều kiện duy nhất để kết nối; có thể phải đáp ứng các giới hạn phát xạ đối với các hiện tượng khác như sóng hài. 1.4.7. Hiện tượng liên tục (Nhiễu liên tục) (continuous phenomena) Nhiễu điện từ mà tác động của nó lên thiết bị hoặc trang thiết bị cụ thể không thể xếp vào một số các hiệu ứng đã biết. CHÚ THÍCH: Xem IEC 60050-161. 1.4.8. Cổng vỏ (enclosure port) Ranh giới vật lý của thiết bị mà trường điện từ có thể bức xạ và gây ảnh hưởng. CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thiết bị có ăng ten liền, cổng này không cách ly với cổng ăng ten 1.4.9. Băng tần loại trừ (exclusion band) (Các) Dải tần số không bị kiểm tra hoặc đánh giá 1.4.10. Sử dụng cố định (fixed-use) Sử dụng thiết bị ở một vị trí cố định thường xuyên hoặc tại vị trí kết nối tới bộ chuyển đổi nguồn điện xoay chiều dựa trên các nền tảng tạm thời. 1.4.11. Ăng ten liền (integral antenna) Ăng ten được thiết kế để kết nối vĩnh viễn với thiết bị và được coi là một phần của cổng kết nối. CHÚ THÍCH: Ăng ten tích hợp có thể được lắp bên trong hoặc bên ngoài. 1.4.12. Thiết bị đa vô tuyến (multi-radio equipment) Thiết bị vô tuyến bao gồm hai hoặc nhiều máy phát và/hoặc máy thu, sử dụng các công nghệ khác nhau có thể hoạt động đồng thời. Hình 1 - Thiết bị đa vô tuyến 1.4.13. Thiết bị vô tuyến đa tiêu chuẩn (multi-standard radio) Thiết bị vô tuyến có máy thu, máy phát có thể xử lý đồng thời hai hoặc nhiều sóng mang trong các thành phần RF hoạt động chung trên băng thông cụ thể với ít nhất có một sóng mang khác biệt công nghệ truy nhập với một (nhiều) sóng mang khác. Hình 2 - Thiết bị vô tuyến đa tiêu chuẩn 1.4.14. Băng tần chiếm dụng (occupied bandwidth) Độ rộng của dải tần số mà công suất phát trung bình dưới giới hạn tần số dưới và giới hạn tần số trên bằng tỷ lệ phần trăm được xác định β/2 của tổng công suất trung bình của một phát xạ nhất định; trừ khi có quy định khác cho loại phát xạ thích hợp, giá trị của β/2 nên được lấy là 0,5 %. 1.4.15. Dải tần hoạt động (operating frequency range) (Các) Dải tần số vô tuyến được xác định bởi thiết bị cần đo kiểm (EUT) với nguyên vẹn các khối của nó. 1.4.16. Cổng (port) Giao diện cụ thể của thiết bị đã biết với môi trường điện từ. CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, bất kỳ điểm đấu nối trên một thiết bị dùng để đấu nối cáp tới/ từ thiết bị này được coi như là một cổng (xem Hình 3). Hình 3 - Ví dụ về các cổng CHÚ THÍCH 2: Giao diện chỉ sử dụng sợi quang có vỏ bọc không dẫn điện thì không phải là cổng sử dụng cho mục đích thử nghiệm vì nó không tương tác với môi trường điện từ trong dải tần số, dải tần số áp dụng cho Quy chuẩn này. Giao diện sợi quang vẫn có thể được sử dụng để đánh giá hiệu suất. CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp thiết bị có ăng ten liền thì cổng ăng ten là cổng vỏ. 1.4.17. Thiết bị cầm tay (portable equipment) Thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ dùng cho hoạt động di động (ví dụ thiết bị cầm tay) sử dụng nguồn điện ắc quy riêng của nó. CHÚ THÍCH: Các thiết bị thường được cầm tay. 1.4.18. Thiết bị vô tuyến (radio equipment) Sản phẩm điện hoặc điện tử có phát xạ và/hoặc thu sóng vô tuyến để thông tin vô tuyến và/hoặc thiết bị phát sóng vô tuyến, hoặc một sản phẩm điện hoặc điện tử phải có một phụ kiện như ăng ten để phát xạ và/hoặc thu sóng vô tuyến để thông tin vô tuyến và/hoặc phát sóng vô tuyến CHÚ THÍCH: Thiết bị có thể hoạt động với thiết bị phụ trợ, nhưng trong trường hợp đó nó không phụ thuộc vào thiết bị phụ trợ đối với chức năng cơ bản. 1.4.19. Ăng ten rời (removable antenna) Ăng ten có thể tháo rời trong khi đo kiểm theo thông báo của nhà sản xuất. 1.4.20. Cổng điều khiển/tín hiệu (signal/control port) Cổng để kết nối các thành phần của EUT, hoặc giữa EUT và AE và được sử dụng theo các thông số kỹ thuật có liên quan (ví dụ chiều dài tối đa của cáp được kết nối với nó) 1.4.21. Bộ gá phục vụ đo kiểm (test jig) Thiết bị liên quan (AE) để hỗ trợ EUT trong quá trình đo kiểm theo mục đích sử dụng của nó. 1.4.22. Hiện tượng đột biến (Nhiễu đột biến) (transient phenomena) Hiện tượng thay đổi giữa hai trạng thái ổn định liên tiếp trong một khoảng thời gian ngắn so với khoảng thời gian xem xét. CHÚ THÍCH: Xem IEC 60050-16. 1.4.23. Sử dụng trên phương tiện vận tải (vehicle use) Thiết bị vô tuyến để lắp đặt và sử dụng trên phương tiện vận tải và được cấp nguồn bằng ắc quy chính của phương tiện vận tải. 1.4.24. Cổng mạng hữu tuyến (wired network port) Cổng mạng hữu tuyến là điểm đấu nối để chuyển tín hiệu thoại, dữ liệu và báo hiệu để liên kết các hệ thống phân tán diện rộng bằng kết nối trực tiếp với mạng truyền thông một người dùng hoặc nhiều người dùng (ví dụ: mạng truyền hình cáp (CATV), mạng viễn thông chuyển mạch công cộng (PSTN), mạng số tích hợp đa dịch vụ (ISDN), đường dây thuê bao kỹ thuật số (xDSL), các mạng cục bộ (LAN) và các mạng tương tự). CHÚ THÍCH: Cổng này có thể hỗ trợ các cáp có hoặc không có lớp vỏ bọc kim và cũng có thể truyền năng lượng điện AC hoặc DC, cổng này là một phần không thể tách rời trong quy định kỹ thuật viễn thông.", "header": "['Thông tư 22/2022/TT-BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện (QCVN 18:2022/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Tài liệu viện dẫn Điều 1.4. Giải thích từ ngữ Điều 1.5. Ký hiệu Điều 1.6. Chữ viết tắt']", "len_tokenizer": 1446, "lower_segmented_text": "khoản 1.4.1 . thiết_bị phụ_trợ ( ancillary equipment ) thiết_bị được sử_dụng trong kết_nối với máy thu hoặc máy phát . chú_thích 1 : một thiết_bị được coi là thiết_bị phụ_trợ khi : - thiết_bị được sử_dụng kết_hợp với một máy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính_năng hoạt_động và / hoặc điều_khiển bổ_sung cho thiết_bị vô_tuyến ( ví_dụ như để mở_rộng điều_khiển tới vị_trí hoặc khu_vực khác ) ; và - thiết_bị không_thể sử_dụng riêng_lẻ để tạo ra các chức_năng sử_dụng độc_lập của một máy thu hoặc máy phát ; và - máy thu / máy phát mà nó kết_nối tới có khả_năng tạo ra một_số hoạt_động đã được dự_tính như phát và / hoặc thu không cần có thiết_bị phụ_trợ ( nghĩa_là nó không phải là một khối con của thiết_bị chính cần_thiết để duy_trì chức_năng cơ_bản của thiết_bị chính ) . 1.4.2 . cổng ăng ten ( antenna port ) cổng để kết_nối một ăng ten phát và / hoặc thu năng_lượng rf bức_xạ . 1.4.3 . thiết