Document ID: 471629

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về danh tính điện tử, định danh điện tử, xác thực điện tử; dịch vụ xác thực điện tử; quyền, nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ xác thực điện tử; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về danh_tính điện_tử , định_danh điện_tử , xác_thực điện_tử ; dịch_vụ xác_thực điện_tử ; quyền , nghĩa_vụ của bên sử_dụng dịch_vụ xác_thực điện_tử ; trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam liên quan đến định danh và xác thực điện tử.", "header": "['Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , công_dân việt_nam ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài cư_trú , hoạt_động trên lãnh_thổ việt_nam liên_quan đến định_danh và xác_thực điện_tử .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Danh tính điện tử” là thông tin của một cá nhân hoặc một tổ chức trong hệ thống định danh và xác thực điện tử cho phép xác định duy nhất cá nhân hoặc tổ chức đó trên môi trường điện tử.\n2. “Chủ thể danh tính điện tử” là tổ chức, cá nhân được xác định gắn với danh tính điện tử.\n3. “Định danh điện tử” là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể danh tính điện tử.\n4. “Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử” là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an.\n5. “Hệ thống định danh và xác thực điện tử” là hệ thống thông tin do Bộ Công an xây dựng, quản lý để thực hiện đăng ký, tạo lập, quản lý tài khoản định danh điện tử và thực hiện xác thực điện tử.\n6. “Tài khoản định danh điện tử” là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử.\n7. “Thông tin được đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử” là những thông tin của chủ thể danh tính điện tử được thể hiện trong các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và đã được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử theo đề nghị của chủ thể danh tính điện tử, gồm thông tin về thẻ bảo hiểm y tế, chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông, giấy phép lái xe, mã số thuế hoặc giấy tờ khác thuộc lĩnh vực quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ sau khi thống nhất với Bộ Công an.\n8. “Xác thực điện tử” là hoạt động xác nhận, khẳng định thông tin gắn với chủ thể danh tính điện tử thông qua việc khai thác, đối chiếu thông tin của chủ thể danh tính điện tử đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, cơ sở dữ liệu khác và hệ thống định danh và xác thực điện tử hoặc xác thực tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử để khẳng định giá trị sử dụng của tài khoản định danh điện tử đó.\n9. “Yếu tố xác thực” là các thông tin chủ thể danh tính điện tử sử dụng hoặc sở hữu.\n10. “Phương tiện xác thực” là các yếu tố sau: mật khẩu; mã bí mật; mã vạch 2 chiều; thiết bị đầu cuối; thiết bị hoặc phần mềm mật khẩu sử dụng một lần; thiết bị hoặc phần mềm mật mã, thẻ Căn cước công dân, hộ chiếu, ảnh chân dung, vân tay được sử dụng cho mục đích xác thực điện tử.\n11. “Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử” là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trong Công an nhân dân đáp ứng điều kiện về cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định tại Nghị định này.\n12. “VNeID” là ứng dụng trên thiết bị số; “dinhdanhdientu.gov.vn”, “vneid.gov.vn” là trang thông tin định danh điện tử do Bộ Công an tạo lập, phát triển để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử; phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n13. “Số định danh của người nước ngoài” là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập để quản lý danh tính điện tử của một cá nhân người nước ngoài.\n14. “Mã định danh điện tử của tổ chức” được xác định bằng mã số thuế của tổ chức đó; trường hợp không có mã số thuế thì hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập một dãy số tự nhiên duy nhất để quản lý danh tính điện tử của tổ chức đó.\n15. “Nền tảng định danh và xác thực điện tử” là hệ thống thông tin do Bộ Công an tổ chức xây dựng, vận hành, quản lý để phục vụ việc trao đổi thông tin giữa hệ thống định danh và xác thực điện tử với hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức, cá nhân.", "header": "['Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 667, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ danh_tính điện_tử ” là thông_tin của một cá_nhân hoặc một tổ_chức trong hệ_thống định_danh và xác_thực điện_tử cho phép xác_định duy_nhất cá_nhân hoặc tổ_chức đó trên môi_trường điện_tử . \n 2 . “ chủ_thể danh_tính điện_tử ” là tổ_chức , cá_nhân được xác_định gắn với danh_tính điện_tử . \n 3 . “ định_danh điện_tử ” là hoạt_động đăng_ký , đối_soát , tạo_lập và gắn danh_tính điện_tử với chủ_thể danh_tính điện_tử . \n 4 . “ cơ_quan quản_lý định_danh và xác_thực điện_tử ” là cục cảnh_sát quản_lý hành_chính về trật_tự xã_hội bộ công_an . \n 5 . “ hệ_thống định_danh và xác_thực điện_tử ” là hệ_thống thông_tin do bộ công_an xây_dựng , quản_lý để thực_hiện đăng_ký , tạo_lập , quản_lý_tài_khoản định_danh điện_tử và thực_hiện xác_thực điện_tử . \n 6 . “ tài_khoản định_danh điện_tử ” là tập_hợp gồm tên đăng_nhập , mật_khẩu hoặc hình_thức xác_thực khác được tạo_lập bởi cơ_quan quản_lý định_danh và xác_thực điện_tử . \n 7 . “ thông_tin được đồng_bộ vào tài_khoản định_danh điện_tử ” là những thông_tin của chủ_thể danh_tính điện_tử được thể_hiện trong các giấy_tờ , tài_liệu do cơ_quan có thẩm_quyền của việt nam cấp và đã được xác_thực thông_qua cơ_sở dữ_liệu quốc_gia , cơ_sở dữ_liệu chuyên_ngành để đồng_bộ vào tài_khoản định_danh điện_tử theo đề_nghị của chủ_thể danh_tính điện_tử , gồm thông_tin về thẻ bảo_hiểm y_tế , chứng_nhận đăng_ký phương_tiện giao_thông , giấy_phép lái_xe , mã_số thuế hoặc giấy_tờ khác thuộc lĩnh_vực quản_lý của các bộ , cơ_quan ngang bộ sau khi thống_nhất với bộ công_an . \n 8 . “ xác_thực điện_tử ” là hoạt_động xác_nhận , khẳng_định thông_tin gắn với chủ_thể danh_tính điện_tử thông_qua việc khai_thác , đối_chiếu thông_tin của chủ_thể danh_tính điện_tử đó trong cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư , cơ_sở dữ_liệu căn_cước công_dân , cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về xuất nhập_cảnh , cơ_sở dữ_liệu khác và hệ_thống định_danh và xác_thực điện_tử hoặc xác_thực_tài_khoản định_danh điện_tử do hệ_thống định_danh và xác_thực điện_tử tạo_lập qua tổ_chức cung_cấp dịch_vụ xác_thực điện_tử để khẳng_định giá_trị sử_dụng của tài_khoản định_danh điện_tử đó . \n 9 . “ yếu_tố xác_thực ” là các thông_tin chủ_thể danh_tính điện_tử sử_dụng hoặc sở_hữu . \n 10 . “ phương_tiện xác_thực ” là các yếu_tố sau : mật_khẩu ; mã bí_mật ; mã_vạch 2 chiều ; thiết_bị đầu_cuối ; thiết_bị hoặc phần_mềm mật_khẩu sử_dụng một lần ; thiết_bị hoặc phần_mềm mật_mã , thẻ căn_cước công_dân , hộ_chiếu , ảnh chân_dung , vân tay được sử_dụng cho mục_đích_xác_thực điện_tử . \n 11 . “ tổ_chức cung_cấp dịch_vụ xác_thực điện_tử ” là đơn_vị sự_nghiệp công_lập , doanh_nghiệp trong công_an nhân_dân đáp_ứng điều_kiện về cung_cấp dịch_vụ xác_thực điện_tử theo quy_định tại nghị_định này . \n 12 . “ vneid ” là ứng_dụng trên thiết_bị số ; “ dinhdanhdientu .