Document ID: 50643

Title: CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 10/2003/PL-UBTVQH11 NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2003 PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Pháp lệnh này quy định những biện pháp phòng, chống mại dâm; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong phòng, chống mại dâm.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Pháp lệnh này được áp dụng đối với:\n1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức Việt Nam;\n2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bán dâm là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.\n2. Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu.\n3. Mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm.\n4. Chứa mại dâm là hành vi sử dụng, thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn địa điểm, phương tiện để thực hiện việc mua dâm, bán dâm.\n5. Tổ chức hoạt động mại dâm là hành vi bố trí, sắp xếp để thực hiện việc mua dâm, bán dâm.\n6. Cưỡng bức bán dâm là hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn buộc người khác phải thực hiện việc bán dâm.\n7. Môi giới mại dâm là hành vi dụ dỗ hoặc dẫn dắt của người làm trung gian để các bên thực hiện việc mua dâm, bán dâm.\n8. Bảo kê mại dâm là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín hoặc dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mại dâm.\nĐiều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:\n1. Mua dâm;\n2. Bán dâm;\n3. Chứa mại dâm;\n4. Tổ chức hoạt động mại dâm;\n5. Cưỡng bức bán dâm;\n6. Môi giới mại dâm;\n7. Bảo kê mại dâm;\n8. Lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm;\n9. Các hành vi khác liên quan đến hoạt động mại dâm theo quy định của pháp luật.\nĐiều 5. Thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm. Mọi hành vi mại dâm, liên quan đến hoạt động mại dâm phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.\nĐiều 6. Khuyến khích, tạo điều kiện trong hoạt động phòng, chống mại dâm. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia, hợp tác trong hoạt động phòng, chống mại dâm.\nĐiều 7. Các biện pháp phòng, chống mại dâm. Nhà nước thực hiện đồng bộ các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, kinh tế-xã hội, hành chính, hình sự và các biện pháp khác để phòng, chống mại dâm; kết hợp chặt chẽ các biện pháp phòng, chống mại dâm với phòng, chống ma tuý và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS.\nĐiều 8. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mại dâm\n1. Mọi cá nhân và gia đình có trách nhiệm tham gia phòng, chống mại dâm.\n2. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống mại dâm; động viên, khuyến khích việc phát hiện, tố giác, đấu tranh với tệ nạn mại dâm và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.\nĐiều 9. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phòng, chống mại dâm. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:\n1. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên truyền, vận động, giáo dục, phổ biến pháp luật về phòng, chống mại dâm;\n2. Giáo dục thành viên của tổ chức mình thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm;\n3. Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm;\n4. Tham gia giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm để giúp người bán dâm hoà nhập cộng đồng.", "header": "['Pháp lệnh phòng, chống mại dâm năm 2003']", "len_tokenizer": 709, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . pháp_lệnh này quy_định những biện_pháp phòng , chống mại_dâm ; trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân và gia_đình trong phòng , chống mại_dâm . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . pháp_lệnh này được áp_dụng đối_với : \n 1 . cá_nhân , cơ_quan , tổ_chức việt_nam ; \n 2 . cá_nhân , tổ_chức nước_ngoài hoạt_động trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; trường_hợp điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập có quy_định khác thì áp_dụng điều_ước quốc_tế đó . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong pháp_lệnh này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bán_dâm là hành_vi giao_cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi_ích vật_chất khác . \n 2 . mua_dâm là hành_vi của người dùng tiền hoặc lợi_ích vật_chất khác trả cho người bán_dâm để được giao_cấu . \n 3 . mại_dâm là hành_vi mua_dâm , bán_dâm . \n 4 . chứa mại_dâm là hành_vi sử_dụng , thuê , cho thuê hoặc mượn , cho mượn địa_điểm , phương_tiện để thực_hiện việc mua_dâm , bán_dâm . \n 5 . tổ_chức hoạt_động mại_dâm là hành_vi bố_trí , sắp_xếp để thực_hiện việc mua_dâm , bán_dâm . \n 6 . cưỡng_bức bán_dâm là hành_vi dùng vũ_lực , đe_doạ dùng vũ_lực hoặc dùng thủ_đoạn buộc người khác phải thực_hiện việc bán_dâm . \n 7 . môi_giới mại_dâm là hành_vi dụ_dỗ hoặc dẫn_dắt của người_làm trung_gian để các bên thực_hiện việc mua_dâm , bán_dâm . \n 8 . bảo_kê mại_dâm là hành_vi lợi_dụng chức_vụ , quyền_hạn , uy_tín hoặc dùng vũ_lực , đe_doạ dùng vũ_lực để bảo_vệ , duy_trì hoạt_động mại_dâm . \n điều 4 . các hành_vi bị nghiêm_cấm . nghiêm_cấm các hành_vi sau đây : \n 1 . mua_dâm ; \n 2 . bán_dâm ; \n 3 . chứa mại_dâm ; \n 4 . tổ_chức hoạt_động mại_dâm ; \n 5 . cưỡng_bức bán_dâm ; \n 6 . môi_giới mại_dâm ; \n 7 . bảo_kê mại_dâm ; \n 8 . lợi_dụng kinh_doanh dịch_vụ để hoạt_động mại_dâm ; \n 9 . các hành_vi khác liên_quan đến hoạt_động mại_dâm theo quy_định của pháp_luật . \n điều 5 . thực_hiện pháp_luật về phòng , chống mại_dâm . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân và gia_đình có trách_nhiệm thực_hiện các quy_định của pháp_luật về phòng , chống mại_dâm . mọi hành_vi mại_dâm , liên_quan đến hoạt_động mại_dâm phải được phát_hiện và xử_lý kịp_thời , nghiêm_minh theo quy_định của pháp_luật . \n điều 6 . khuyến_khích , tạo điều_kiện trong hoạt_động phòng , chống mại_dâm . nhà_nước khuyến_khích , tạo điều_kiện cho cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tham_gia , hợp_tác trong hoạt_động phòng , chống mại_dâm . \n điều 7 . các biện_pháp phòng , chống mại_dâm . nhà_nước thực_hiện đồng_bộ các biện_pháp tuyên_truyền , giáo_dục , kinh_tế - xã_hội , hành_chính , hình_sự và các biện_pháp khác để phòng , chống mại_dâm ; kết_hợp chặt_chẽ các biện_pháp phòng , chống mại_dâm với phòng , chống ma_tuý và phòng , chống lây_nhiễm hiv / aids . \n điều 8 . trách_nhiệm của cá_nhân , gia_đình , cơ_quan , tổ_chức trong phòng , chống mại_dâm \n 1 . mọi cá_nhân và gia_đình có trách_nhiệm tham_gia phòng , chống mại_dâm . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , người có thẩm_quyền trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình có trách_nhiệm xây_dựng và tổ_chức thực_hiện các biện_pháp phòng , chống mại_dâm ; động_viên , khuyến_khích việc phát_hiện , tố_giác , đấu_tranh với tệ_nạn mại_dâm và xử_lý kịp_thời , nghiêm_minh các hành_vi vi_phạm_pháp_luật về phòng , chống mại_dâm . \n điều 9 . trách_nhiệm của mặt_trận tổ_quốc việt_nam và các tổ_chức thành_viên của mặt_trận trong phòng , chống mại_dâm . mặt_trận tổ_quốc việt_nam và các tổ_chức thành_viên của mặt_trận trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình có trách_nhiệm : \n 1 . phối_hợp chặt_chẽ với cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền tuyên_truyền , vận_động , giáo_dục , phổ_biến pháp_luật về phòng , chống mại_dâm ; \n 2 . giáo_dục thành_viên của tổ_chức mình thực_hiện pháp_luật về phòng , chống mại_dâm ; \n 3 . tham_gia giám_sát việc thực_hiện pháp_luật về phòng , chống mại_dâm ; \n 4 . tham_gia_giáo_dục , dạy nghề , tạo việc_làm để giúp người bán_dâm hoà_nhập cộng_đồng .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 10. Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm. Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm là biện pháp quan trọng để mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình chấp hành và tích cực