Document ID: 132617

Title: VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LỆNH THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN; PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa phải là:\na) Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không có bất kỳ hành vi nào gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nb) Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của cơ quan, tổ chức.\nc) Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền.\nd) Kiên quyết đấu tranh với những người, những hành vi gây phương hại đến Đảng, đến Tổ quốc và nhân dân, bảo vệ công lý; có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình.\nđ) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I của Quy định số 57-QĐ/TW ngày 03-5-2007 của Bộ Chính trị “Một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng”.\ne) Không làm những việc quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân.\nf) Chưa bao giờ bị kết án (kể cả trường hợp đã được xóa án tích).", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV hướng dẫn Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân sửa đổi do Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. TIÊU CHUẨN THẨM PHÁN' 'Điều 1. Tiêu chuẩn chung của Thẩm phán']", "len_tokenizer": 285, "lower_segmented_text": "khoản 1 . công_dân việt nam_trung_thành với tổ_quốc và hiến_pháp của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , có phẩm_chất đạo_đức tốt , liêm_khiết và trung_thực , có tinh_thần kiên_quyết bảo_vệ pháp_chế xã_hội chủ_nghĩa phải là : \n a ) chấp_hành nghiêm_chỉnh hiến_pháp , chủ_trương , chính_sách của đảng , pháp_luật của nhà_nước ; không có bất_kỳ hành_vi nào gây nguy_hại cho độc_lập , chủ_quyền và toàn_vẹn lãnh_thổ của tổ_quốc , chế_độ xã_hội chủ_nghĩa và nhà_nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n b ) không ngừng học_tập , rèn_luyện , nâng cao_trình_độ kiến_thức , năng_lực công_tác , phẩm_chất chính_trị , đạo_đức cách_mạng ; hoàn_thành tốt nhiệm_vụ được giao ; phục_tùng tuyệt_đối sự phân_công và điều_động của cơ_quan , tổ_chức . \n c ) tôn_trọng nhân_dân , tận_tụy phục_vụ nhân_dân , liên_hệ chặt_chẽ với nhân_dân , lắng_nghe ý_kiến và chịu sự giám_sát của nhân_dân ; kiên_quyết_đấu_tranh chống tham_nhũng , lãng_phí và mọi biểu_hiện quan_liêu , hách_dịch , cửa_quyền . \n d ) kiên_quyết_đấu_tranh với những người , những hành_vi gây phương_hại đến đảng , đến tổ_quốc và nhân_dân , bảo_vệ công_lý ; có tinh_thần đấu_tranh tự phê_bình và phê_bình . \n đ ) không thuộc trường_hợp quy_định tại điều 2 chương i của quy_định số 57 - qđ / tw ngày 03 - 5 - 2007 của bộ chính_trị “ một_số vấn_đề về bảo_vệ chính_trị nội_bộ đảng ” . \n e ) không làm những việc quy_định tại điều 15 của pháp_lệnh thẩm_phán và hội_thẩm tòa_án nhân_dân . \n f ) chưa bao_giờ bị kết_án ( kể_cả trường_hợp đã được xóa_án tích ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. “Có trình độ cử nhân luật” là phải có bằng tốt nghiệp đại học về chuyên ngành luật do các trường đại học trong nước có chức năng đào tạo về chuyên ngành luật theo quy định của pháp luật; nếu văn bằng cử nhân luật do cơ sở đào tạo của nước ngoài cấp thì văn bằng đó phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV hướng dẫn Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân sửa đổi do Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. TIÊU CHUẨN THẨM PHÁN' 'Điều 1. Tiêu chuẩn chung của Thẩm phán']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "khoản 2 . “ có trình_độ cử_nhân luật ” là phải có bằng tốt_nghiệp đại_học về chuyên_ngành luật do các trường đại_học trong nước có chức_năng đào_tạo về chuyên_ngành luật theo quy_định của pháp_luật ; nếu văn_bằng cử_nhân luật do cơ_sở đào_tạo của nước_ngoài cấp thì văn_bằng đó phải được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền của việt nam công_nhận .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. “Đã được đào tạo về nghiệp vụ xét xử” là phải có chứng chỉ về đào tạo nghiệp vụ xét xử do cơ sở trong nước có chức năng đào tạo về nghiệp vụ xét xử theo quy định của pháp luật; nếu chứng chỉ do cơ sở đào tạo của nước ngoài cấp thì chứng chỉ đó phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV hướng dẫn Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân sửa đổi do Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. TIÊU CHUẨN THẨM PHÁN' 'Điều 1. Tiêu chuẩn chung của Thẩm phán']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "khoản 3 . “ đã được đào_tạo về nghiệp_vụ xét_xử ” là phải có chứng_chỉ về đào_tạo nghiệp_vụ xét_xử do cơ_sở trong nước có chức_năng đào_tạo về nghiệp_vụ xét_xử theo quy_định của pháp_luật ; nếu chứng_chỉ do cơ_sở đào_tạo của nước_ngoài cấp thì chứng_chỉ đó phải được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền của việt nam công_nhận .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. “Thời gian làm công tác pháp luật” là thời gian công tác liên tục kể từ khi được xếp vào một ngạch công chức theo quy định của pháp luật, bao gồm: Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên ngành Tòa án; Kiểm tra viên, Điều tra viên, Kiểm sát viên ngành Kiểm sát; Trinh sát viên trung cấp trở lên, Cảnh sát viên trung cấp trở lên của lực lượng Cảnh sát nhân dân, Trinh sát viên trung cấp trở lên của lực lượng An ninh nhân dân và Điều tra viên trong lực lượng Công an nhân dân; cán bộ điều tra, bảo vệ an ninh trong Quân đội; Chuyên viên, Chấp hành viên, Công chứng viên, Thanh tra viên, cán bộ pháp chế, giảng viên về chuyên ngành luật; thời gian được bầu hoặc cử làm Hội thẩm, thời gian làm luật sư cũng được coi là “thời gian làm công tác pháp luật”.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV hướng dẫn Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân sửa đổi do Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. TIÊU CHUẨN THẨM PHÁN' 'Điều 1. Tiêu chuẩn chung của Thẩm phán']", "len_tokenizer": 134, "lower_segmented_text": "khoản 4 . “ thời_gian làm công_tác pháp_luật ” là thời_gian công_tác liên_tục kể từ khi được xếp vào một ngạch công_chức theo quy_định của pháp_luật , bao_gồm : thư_ký tòa_án , thẩm_tra viên ngành tòa_án ; kiểm_tra viên , điều_tra_viên , kiểm_sát_viên ngành kiểm_sát ; trinh_sát viên trung_cấp trở lên , cảnh_sát viên trung_cấp trở lên của lực_lượng cảnh_sát_nhân_dân , trinh_sát viên trung_cấp trở lên của lực_lượng an_ninh nhân_dân và điều_tra_viên trong lực_lượng công_an nhân_dân ; cán_bộ điều_tra , bảo_vệ an_ninh trong quân_đội ; chuyên_viên , chấp_hành viên , công_chứng_viên , thanh_tra viên , cán_bộ pháp_chế , giảng_viên về chuyên_ngành luật ; thời_gian được bầu hoặc cử làm hội_thẩm , thời_gian làm luật_sư cũng được coi là “ thời_gian làm công_tác pháp_luật ” .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. “Có năng lực làm công tác xét xử” là phải nắm bắt và áp dụng được các quy định của pháp luật trong công tác xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án; hoàn thành công việc được giao có chất lượng, hiệu quả và bảo đảm thời gian quy định theo đánh giá, nhận xét của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức hoặc có những bài viết, công trình nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật có giá trị được công bố hoặc được áp dụng vào thực tiễn.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV hướng dẫn Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp lệnh Thẩm phán và