Document ID: 101233

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2010-2015

Legal Basis:
Căn cứ Hiệp định Tài trợ số 4608-VN được ký kết ngày 21 tháng 8 năm 2009 giữa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng Thế giới (WB); Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học giai đoạn 2010-2015 (sau đây gọi là Chương trình SEQAP) bao gồm: quản lý và sử dụng vốn; lập, phân bổ dự toán, thanh toán và quyết toán; chế độ báo cáo, kiểm tra và giám sát.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí của Chương trình SEQAP theo Hiệp định Tài trợ số 4608-VN và Quyết định số 12/QĐ-BGDĐT ngày 04/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt nội dung văn kiện và quyết định đầu tư Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP).\n3. Chương trình SEQAP có mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở Việt Nam bằng việc hỗ trợ của Chính phủ cho quá trình chuyển đổi sang mô hình dạy và học cả ngày ở các trường tiểu học thuộc 36 tỉnh có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn được tham gia chương trình, trong đó ưu tiên cho nhóm học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ( Danh sách các tỉnh tham gia chương trình tại Phụ lục 1 đính kèm thông tư).", "header": "['Thông tư liên tịch 15/2010/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học giai đoạn 2010-2015 do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 202, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn quản_lý và sử_dụng kinh_phí thực_hiện chương_trình đảm_bảo chất_lượng giáo_dục trường_học giai_đoạn 2010 - 2015 ( sau đây gọi là chương_trình seqap ) bao_gồm : quản_lý và sử_dụng vốn ; lập , phân_bổ dự_toán , thanh_toán và quyết_toán ; chế_độ báo_cáo , kiểm_tra và giám_sát . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , đơn_vị sử_dụng kinh_phí của chương_trình seqap theo hiệp_định tài_trợ số 4608 - vn và quyết_định số 12 / qđ - bgdđt ngày 04 / 01 / 2010 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo phê_duyệt nội_dung văn_kiện và quyết_định đầu_tư chương_trình đảm_bảo chất_lượng giáo_dục trường_học ( seqap ) . \n 3 . chương_trình seqap có mục_tiêu nâng cao chất_lượng giáo_dục tiểu_học ở việt nam bằng việc hỗ_trợ của chính_phủ cho quá_trình chuyển_đổi sang mô_hình dạy và học cả ngày ở các trường tiểu_học thuộc 36 tỉnh có điều_kiện kinh_tế xã_hội khó_khăn được tham_gia chương_trình , trong đó ưu_tiên cho nhóm học_sinh nghèo , học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn ( danh_sách các tỉnh tham_gia chương_trình tại phụ_lục 1 đính kèm thông_tư ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguồn vốn của Chương trình SEQAP\n1. Tổng vốn của Chương trình SEQAP khoảng 186 triệu USD, trong đó:\na) Vốn vay của IDA (WB) là 85,4 triệu SDR( tương đương 127 triệu USD vào thời điểm đàm phán);\nb) Vốn viện trợ không hoàn lại của DFID là 17 triệu bảng Anh;\nc) Vốn viện trợ không hoàn lại của Bỉ là 6 triệu EUR\nd) Vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước là 27, 9 triệu USD bao gồm: - Vốn ngân sách trung ương: 12,1 triệu USD( để thực hiện các hoạt động quản lý Chương trình, chi phí mua sắm trang thiết bị); - Vốn ngân sách của các tỉnh tham gia chương trình: 15,8 triệu USD (chi lương tăng thêm của giáo viên do dạy học cả ngày, chi tư vấn thiết kế giám sát xây dựng, chi hoạt động của Ban quản lý chương trình cấp huyện).\n2. Nguồn vốn của Chương trình SEQAP được quản lý theo 2 hình thức:\na) Chuyển vào ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình tại các tỉnh tham gia (quản lý theo hình thức chương trình). Nguồn vốn dành cho chương trình khoảng 163 triệu USD, bao gồm: - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 51,4 triệu USD, trong đó: + Xây dựng cơ bản: 46,9 triệu USD + Dịch vụ tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng: 4,5 triệu USD - Vốn hành chính sự nghiệp: 111,6 triệu USD\nb) Thực hiện quản lý theo hình thức dự án ODA nguồn vốn hành chính sự nghiệp khoảng 23 triệu USD.", "header": "['Thông tư liên tịch 15/2010/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học giai đoạn 2010-2015 do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 281, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguồn vốn của chương_trình seqap \n 1 . tổng_vốn của chương_trình seqap khoảng 186 triệu usd , trong đó : \n a ) vốn vay của ida ( wb ) là 85,4 triệu sdr ( tương_đương 127 triệu usd vào thời_điểm đàm_phán ) ; \n b ) vốn viện_trợ không hoàn lại của dfid là 17 triệu bảng anh ; \n c ) vốn viện_trợ không hoàn lại của bỉ là 6 triệu eur \n d ) vốn đối_ứng từ ngân_sách nhà_nước là 27 , 9 triệu usd bao_gồm : - vốn ngân_sách trung_ương : 12,1 triệu usd ( để thực_hiện các hoạt_động quản_lý chương_trình , chi_phí mua_sắm trang thiết_bị ) ; - vốn ngân_sách của các tỉnh tham_gia chương_trình : 15,8 triệu usd ( chi lương tăng thêm của giáo_viên do dạy_học cả ngày , chi tư_vấn thiết_kế giám_sát xây_dựng , chi hoạt_động của ban quản_lý chương_trình cấp huyện ) . \n 2 . nguồn vốn của chương_trình seqap được quản_lý theo 2 hình_thức : \n a ) chuyển vào ngân_sách nhà_nước để thực_hiện chương_trình tại các tỉnh tham_gia ( quản_lý theo hình_thức chương_trình ) . nguồn vốn dành cho chương_trình khoảng 163 triệu usd , bao_gồm : - vốn đầu_tư xây_dựng cơ_bản : 51,4 triệu usd , trong đó : + xây_dựng cơ_bản : 46,9 triệu usd + dịch_vụ tư_vấn thiết_kế , giám_sát xây_dựng : 4,5 triệu usd - vốn hành_chính sự_nghiệp : 111,6 triệu usd \n b ) thực_hiện quản_lý theo hình_thức dự_án oda nguồn vốn hành_chính sự_nghiệp khoảng 23 triệu usd .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc sử dụng vốn của Chương trình SEQAP\n1. Đối với phần vốn quản lý theo hình thức chương trình: ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện chương trình.\n2. Đối với phần vốn quản lý theo hình thức dự án: ngân sách nhà nước cấp phát cho Bộ Giáo dục và Đào tạo để thực hiện dự án và được quản lý theo các quy định hiện hành áp dụng cho các dự án ODA.\n3. Các tỉnh tham gia Chương trình SEQAP có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng để chi tư vấn thiết kế giám sát xây dựng, chi 50% lương tăng thêm cho giáo viên khi thực hiện dạy học cả ngày và các chi phí hoạt động của Ban quản lý chương trình cấp huyện. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý chương trình cấp huyện được lấy từ kinh phí hành chính sự nghiệp của Uỷ ban nhân dân huyện.\n4. Việc sử dụng các nguồn vốn củaChương trình SEQAP phải tuân theo pháp luật hiện hành của Việt Nam và quy định của các nhà tài trợ cho chương trình.", "header": "['Thông tư liên tịch 15/2010/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học giai đoạn 2010-2015 do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc sử_dụng vốn của chương_trình seqap \n 1 . đối_với phần vốn quản_lý theo hình_thức chương_trình : ngân_sách trung_ương hỗ_trợ có mục_tiêu cho ngân_sách địa_phương để thực_hiện chương_trình . \n 2 . đối_với phần vốn quản_lý theo hình_thức dự_án : ngân_sách nhà_nước cấp_phát cho bộ giáo_dục và đào_tạo để thực_hiện dự_án và được quản_lý theo các quy_định hiện_hành áp_dụng cho các dự_án oda . \n 3 . các tỉnh tham_gia chương_trình seqap có trách_nhiệm bố_trí vốn đối_ứng để chi tư_vấn thiết_kế giám_sát xây_dựng , chi 50 % lương tăng thêm cho giáo_viên khi thực_hiện dạy_học cả ngày và các chi_phí hoạt_động của ban quản_lý chương_trình cấp huyện . kinh_phí hoạt_động của ban quản_lý chương_trình cấp huyện được lấy từ kinh_phí hành_chính sự_nghiệp của uỷ_ban nhân_dân huyện . \n 4 . việc sử_dụng các nguồn vốn củachương trình seqap phải tuân theo pháp_luật hiện_hành của việt_nam và quy_định của các nhà tài_trợ cho chương_trình .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ quản Chương trình SEQAP. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo để đảm bảo thực hiện Chương trình theo đúng quy định của Chính phủ và các nhà tài trợ.\n2. Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Ban Quản lý Chương