Document ID: 407791

Title: QUY ĐỊNH, HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN, KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH LÀ TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG, TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO NHÀ NƯỚC GIAO CHO DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ KHÔNG TÍNH THÀNH PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định, hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định; chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các cơ quan, đơn vị dự toán, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là đơn vị) và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp).\n2. Tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 318/2017/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định danh mục tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý và hệ thống sổ, mẫu biểu theo dõi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý trong Bộ Quốc phòng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đơn vị có tổ chức cơ quan tài chính; trường hợp đơn vị không tổ chức cơ quan tài chính thì cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp tổ chức thực hiện chế độ quản lý, tính hao mòn và chế độ báo cáo tài sản cố định.\n2. Doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, và khoản 5 Điều 88 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.", "header": "['Thông tư 13/2019/TT-BQP quy định, hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định , hướng_dẫn chế_độ quản_lý , tính hao_mòn , khấu_hao_tài_sản cố_định ; chế_độ báo_cáo tài_sản cố_định là tài_sản chuyên_dùng , tài_sản phục_vụ công_tác quản_lý tại các cơ_quan , đơn_vị dự_toán , đơn_vị sự_nghiệp công_lập ( sau đây gọi chung là đơn_vị ) và tài_sản cố_định do nhà_nước giao cho doanh_nghiệp quản_lý không tính thành_phần vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp thuộc bộ quốc_phòng ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp ) . \n 2 . tài_sản chuyên_dùng , tài_sản phục_vụ công_tác quản_lý tại các đơn_vị thực_hiện theo quy_định tại thông_tư số 318 / 2017 / tt - bqp ngày 31 tháng 12 năm 2017 của bộ_trưởng bộ quốc_phòng quy_định_danh_mục tài_sản chuyên_dùng , tài_sản phục_vụ công_tác quản_lý và hệ_thống sổ , mẫu biểu theo_dõi tài_sản đặc_biệt , tài_sản chuyên_dùng , tài_sản phục_vụ công_tác quản_lý trong bộ quốc_phòng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đơn_vị có tổ_chức cơ_quan_tài_chính ; trường_hợp đơn_vị không tổ_chức cơ_quan_tài_chính thì cơ_quan_tài_chính cấp trên trực_tiếp tổ_chức thực_hiện chế_độ quản_lý , tính hao_mòn và chế_độ báo_cáo tài_sản cố_định . \n 2 . doanh_nghiệp nhà_nước được giao quản_lý_tài_sản cố_định không tính thành_phần vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp quy_định tại khoản 2 , khoản 3 , khoản 4 , và khoản 5 điều 88 nghị_định số 151 / 2017 / nđ - cp ngày 26 tháng 12 năm 2017 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật quản_lý , sử_dụng tài_sản công .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định, hướng dẫn tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định\n1. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:\na) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;\nb) Có nguyên giá từ 10.000.000 (mười triệu) đồng trở lên.\n2. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà đơn vị được cấp trên giao quản lý, sử dụng tài sản hoặc đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản thỏa mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.", "header": "['Thông tư 13/2019/TT-BQP quy định, hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH, HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ VÀ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH, HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH']", "len_tokenizer": 145, "lower_segmented_text": "điều 3 . quy_định , hướng_dẫn tiêu_chuẩn nhận_biết tài_sản cố_định \n 1 . tiêu_chuẩn nhận_biết tài_sản cố_định hữu_hình tài_sản cố_định hữu_hình là những tài_sản có hình_thái vật_chất , có kết_cấu độc_lập hoặc là một hệ_thống gồm nhiều bộ_phận riêng_lẻ liên_kết với nhau để cùng thực_hiện một hay một_số chức_năng nhất_định , thỏa_mãn đồng_thời cả 2 tiêu_chuẩn dưới đây : \n a ) có thời_gian sử_dụng từ 01 ( một ) năm trở lên ; \n b ) có nguyên giá từ 10.000.000 ( mười triệu ) đồng trở lên . \n 2 . tiêu_chuẩn nhận_biết tài_sản cố_định vô_hình tài_sản cố_định vô_hình là những tài_sản không có hình_thái vật_chất mà đơn_vị được cấp trên giao quản_lý , sử_dụng tài_sản hoặc đã đầu_tư chi_phí tạo_lập tài_sản thỏa_mãn đồng_thời cả hai tiêu_chuẩn quy_định tại điểm a , điểm b khoản 1 điều này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản; bao gồm:\na) Tài sản cố định hữu hình - Loại 1: Nhà, công trình xây dựng; gồm: Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt; cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV. - Loại 2: Vật kiến trúc; gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi; giếng khoan, giếng đào, tường rào; các vật kiến trúc khác. - Loại 3: Xe ô tô; gồm: Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh; xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước; xe ô tô khác. - Loại 4: Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô); gồm: Phương tiện vận tải đường bộ; phương tiện vận tải đường sắt; phương tiện vận tải đường thủy; phương tiện vận tải hàng không; phương tiện vận tải khác. - Loại 5: Máy móc, thiết bị; gồm: Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của đơn vị; máy móc, thiết bị chuyên dùng; máy móc, thiết bị khác. - Loại 6: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, gồm: Các loại súc vật; cây lâu năm, vườn cây lâu năm; vườn cây công nghiệp; vườn cây ăn quả. - Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác.\nb) Tài sản cố định vô hình - Loại 1: Quyền sử dụng đất. - Loại 2: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả. - Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp. - Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng. - Loại 5: Phần mềm ứng dụng. - Loại 6: Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm các yếu tố năng lực, chất lượng, uy tín, yếu tố lịch sử, bề dày truyền thống của đơn vị sự nghiệp công lập và các yếu tố khác có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế cho đơn vị sự nghiệp công lập). - Loại 7: Tài sản cố định vô hình khác.", "header": "['Thông tư 13/2019/TT-BQP quy định, hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH, HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ VÀ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH, HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH'\n 'Điều 4. Phân loại tài sản cố định']", "len_tokenizer": 350, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phân_loại theo tính_chất , đặc_điểm tài_sản ; bao_gồm : \n a ) tài_sản cố_định hữu_hình - loại 1 : nhà , công_trình xây_dựng ; gồm : biệt_thự , công_trình xây_dựng cấp đặc_biệt ; cấp i , cấp ii , cấp iii , cấp iv . - loại 2 : vật kiến_trúc ; gồm : kho chứa , bể chứa , bãi đỗ , sân phơi , sân_chơi , sân thể_thao , bể_bơi ; giếng_khoan , giếng đào , tường rào ; các vật