Document ID: 85556

Title: CÔNG AN XÃ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/QH12 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ khóa XII (2007 - 2011) và năm 2008;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe theo quy định của Chính phủ, có nguyện vọng và năng khiếu phù hợp với công tác công an thì được xem xét, tuyển chọn vào Công an xã.. Pháp lệnh này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động của Công an xã; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách đối với Công an xã.\n2. Nhà nước có chính sách ưu tiên xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng ổn định lực lượng Công an xã; có chế độ đãi ngộ và bảo đảm các điều kiện hoạt động cho Công an xã.\n3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có nghĩa vụ tham gia xây dựng lực lượng Công an xã.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Pháp lệnh này áp dụng đối với Công an xã và cơ quan, tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam.\nĐiều 3. Vị trí, chức năng của Công an xã\n1. Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.\n2. Công an xã có chức năng tham mưu cho cấp ủy Đảng, Uỷ ban nhân dân cùng cấp về công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, các biện pháp phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.\nĐiều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an xã\n1. Công an xã chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của Uỷ ban nhân dân cùng cấp và sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên.\n2. Hoạt động của Công an xã tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; dựa vào nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân.\nĐiều 5. Xây dựng lực lượng Công an xã\nĐiều 6. Giám sát hoạt động của Công an xã\n1. Cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện pháp luật về Công an xã.\n2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an xã thực hiện nhiệm vụ; giám sát hoạt động của Công an xã; động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.\nĐiều 7. Quan hệ phối hợp giữa Công an xã với cơ quan, tổ chức, cá nhân và đơn vị vũ trang nhân dân trong lĩnh vực bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội\n1. Công an xã chủ trì, phối hợp với Dân quân tự vệ, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.\n2. Đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã có trách nhiệm phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an xã thực hiện nhiệm vụ.\nĐiều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm\n1. Tổ chức, sử dụng lực lượng Công an xã trái với quy định của Pháp lệnh này.\n2. Giả danh Công an xã.\n3. Chống lại hoặc cản trở Công an xã thi hành công vụ.\n4. Sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang phục, phù hiệu của Công an xã.\n5. Lợi dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xã để gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n6. Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến tổ chức, hoạt động của Công an xã.", "header": "['Pháp lệnh công an xã năm 2008']", "len_tokenizer": 643, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh điều 1 . công_dân việt nam có đủ tiêu_chuẩn về chính_trị , phẩm_chất đạo_đức , trình_độ học_vấn , sức_khỏe theo quy_định của chính_phủ , có nguyện_vọng và năng_khiếu phù_hợp với công_tác công_an thì được xem_xét , tuyển_chọn vào công_an xã . . pháp_lệnh này quy_định về chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , tổ_chức , hoạt_động của công_an xã ; trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân và chế_độ , chính_sách đối_với công_an xã . \n 2 . nhà_nước có chính_sách ưu_tiên xây_dựng , đào_tạo , bồi_dưỡng , sử_dụng ổn_định lực_lượng công_an xã ; có chế_độ đãi_ngộ và bảo_đảm các điều_kiện hoạt_động cho công_an xã . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị vũ_trang nhân_dân và mọi công_dân có nghĩa_vụ tham_gia xây_dựng lực_lượng công_an xã . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . pháp_lệnh này áp_dụng đối_với công_an xã và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trên lãnh_thổ việt_nam . \n điều 3 . vị_trí , chức_năng của công_an_xã \n 1 . công_an xã là lực_lượng vũ_trang bán chuyên_trách , thuộc hệ_thống tổ_chức của công_an nhân_dân , làm nòng_cốt trong phong_trào toàn dân bảo_vệ an_ninh tổ_quốc , giữ_gìn trật_tự , an_toàn xã_hội trên địa_bàn xã . \n 2 . công_an xã có chức_năng tham_mưu cho cấp ủy đảng , uỷ_ban nhân_dân cùng cấp về công_tác bảo_đảm an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội trên địa_bàn xã ; thực_hiện chức_năng quản_lý về an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội , các biện_pháp phòng , chống tội_phạm và các vi_phạm_pháp_luật khác về an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội trên địa_bàn xã theo quy_định của pháp_luật . \n điều 4 . nguyên_tắc tổ_chức và hoạt_động của công_an_xã \n 1 . công_an xã chịu sự lãnh_đạo trực_tiếp , toàn_diện của cấp ủy đảng , sự quản_lý , điều_hành của uỷ_ban nhân_dân cùng cấp và sự chỉ_đạo , hướng_dẫn nghiệp_vụ của công_an cấp trên . \n 2 . hoạt_động của công_an xã tuân_thủ_hiến_pháp và pháp_luật ; cấp dưới phục_tùng cấp trên ; dựa vào nhân_dân , chịu sự giám_sát của nhân_dân . \n điều 5 . xây_dựng lực_lượng công_an_xã \n điều 6 . giám_sát hoạt_động của công_an_xã \n 1 . cơ_quan của quốc_hội , đoàn đại_biểu quốc_hội , đại_biểu quốc_hội , hội_đồng nhân_dân , đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình giám_sát việc thực_hiện pháp_luật về công_an xã . \n 2 . mặt_trận tổ_quốc việt_nam và các tổ_chức thành_viên của mặt_trận có trách_nhiệm phối_hợp , cộng_tác , giúp_đỡ công_an xã thực_hiện nhiệm_vụ ; giám_sát hoạt_động của công_an xã ; động_viên mọi tầng_lớp nhân_dân tham_gia phong_trào toàn dân bảo_vệ an_ninh tổ_quốc . \n điều 7 . quan_hệ phối_hợp giữa công_an xã với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân và đơn_vị vũ_trang nhân_dân trong lĩnh_vực bảo_đảm an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội \n 1 . công_an xã chủ_trì , phối_hợp với dân_quân tự_vệ , đơn_vị quân_đội nhân_dân , công_an nhân_dân , cơ_quan , tổ_chức trên địa_bàn xã thực_hiện nhiệm_vụ bảo_vệ an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội trên địa_bàn xã . \n 2 . đơn_vị vũ_trang nhân_dân , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trên địa_bàn xã có trách_nhiệm phối_hợp , cộng_tác , giúp_đỡ công_an xã thực_hiện nhiệm_vụ . \n điều 8 . các hành_vi bị nghiêm_cấm \n 1 . tổ_chức , sử_dụng lực_lượng công_an xã trái với quy_định của pháp_lệnh này . \n 2 . giả_danh công_an xã . \n 3 . chống lại hoặc cản_trở công_an xã thi_hành công_vụ . \n 4 . sản_xuất , mua_bán , sử_dụng trái_phép vũ_khí , công_cụ hỗ_trợ , trang_phục , phù_hiệu của công_an xã . \n 5 . lợi_dụng thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn của công_an xã để gây phiền_hà , sách_nhiễu nhân_dân , xâm_phạm lợi_ích của nhà_nước , quyền và lợi_ích hợp_pháp của tổ_chức , cá_nhân . \n 6 . hành_vi vi_phạm_pháp_luật khác liên_quan đến tổ_chức , hoạt_động của công_an xã .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xã\n1. Nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, Uỷ ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó.\n2. Làm nòng cốt xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo thẩm quyền.\n3. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, giáo dục các đối tượng phải chấp hành hình phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án tù nhưng được hưởng án treo cư trú