Document ID: 306696

Title: BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA QUỐC HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;
Căn cứ Tờ trình của Ban soạn thảo,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự, thủ tục và điều kiện bảo đảm thực hiện các hoạt động đối ngoại của Quốc hội.\n2. Quy chế này áp dụng đối với Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và đại biểu Quốc hội.", "header": "['Nghị quyết 1170/2016/NQ-UBTVQH13 Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . quy_chế này quy_định cụ_thể về nhiệm_vụ , quyền_hạn , trình_tự , thủ_tục và điều_kiện bảo_đảm thực_hiện các hoạt_động đối_ngoại của quốc_hội . \n 2 . quy_chế này áp_dụng đối_với ủy_ban thường_vụ quốc_hội , chủ_tịch quốc_hội , các phó_chủ_tịch quốc_hội , các cơ_quan của quốc_hội , các cơ_quan thuộc ủy_ban thường_vụ quốc_hội , tổng_thư_ký quốc_hội , văn_phòng quốc_hội và đại_biểu quốc_hội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động đối ngoại bao gồm các hoạt động đoàn ra, đoàn vào; nhận, tặng các hình thức khen thưởng có yếu tố nước ngoài; gia nhập hoặc rút khỏi tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực; đăng cai, tổ chức hội nghị, hội thảo liên nghị viện thế giới và khu vực; hợp tác quốc tế; tiếp khách quốc tế; trả lời phỏng vấn của phóng viên nước ngoài và đưa tin về hoạt động đối ngoại.\n2. Kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm là dự kiến các hoạt động đối ngoại đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua.\n3. Hoạt động đối ngoại ngoài kế hoạch đã được duyệt là hoạt động phát sinh, không có trong Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Điều chỉnh hoạt động đối ngoại trong kế hoạch đã được duyệt là hoạt động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng do nhu cầu đột xuất có sự thay đổi, bổ sung, điều chỉnh cơ bản về nội dung, chương trình, thời gian, kinh phí và thành phần tham gia.", "header": "['Nghị quyết 1170/2016/NQ-UBTVQH13 Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 174, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong quy_chế này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hoạt_động đối_ngoại bao_gồm các hoạt_động đoàn ra , đoàn vào ; nhận , tặng các hình_thức khen_thưởng có yếu_tố nước_ngoài ; gia_nhập hoặc rút khỏi tổ_chức liên nghị_viện thế_giới và khu_vực ; đăng_cai , tổ_chức hội_nghị , hội_thảo liên nghị_viện thế_giới và khu_vực ; hợp_tác quốc_tế ; tiếp khách quốc_tế ; trả_lời phỏng_vấn của phóng_viên nước_ngoài và đưa tin về hoạt_động đối_ngoại . \n 2 . kế_hoạch hoạt_động đối_ngoại hằng năm là dự_kiến các hoạt_động đối_ngoại đã được ủy_ban thường_vụ quốc_hội thông_qua . \n 3 . hoạt_động đối_ngoại ngoài kế_hoạch đã được duyệt là hoạt_động phát_sinh , không có trong kế_hoạch đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 4 . điều_chỉnh hoạt_động đối_ngoại trong kế_hoạch đã được duyệt là hoạt_động đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , nhưng do nhu_cầu đột_xuất có sự thay_đổi , bổ_sung , điều_chỉnh cơ_bản về nội_dung , chương_trình , thời_gian , kinh_phí và thành_phần tham_gia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Những nguyên tắc chung. Việc thực hiện hoạt động đối ngoại của Quốc hội phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:\n1. Quán triệt và thực hiện đúng đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật tổ chức Quốc hội, Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Bộ Chính trị và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đối ngoại;\n2. Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại của Đảng, Nhà nước và đối ngoại nhân dân trên cơ sở phân công, phân nhiệm rõ ràng;\n3. Tuân thủ chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và thực hiện nghiêm túc chủ trương thiết thực, tiết kiệm nguồn ngân sách nhà nước và sử dụng hiệu quả các nguồn viện trợ phát triển;\n4. Tổ chức, thực hiện theo sự chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch Quốc hội. Việc triển khai hoạt động cụ thể được dựa trên nguyên tắc đối đẳng, có đi có lại trong quan hệ quốc tế. Đối với những trường hợp ngoại lệ, Ủy ban đối ngoại của Quốc hội trình cấp có thẩm quyền quyết định;\n5. Phân công, phân cấp, xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức và cá nhân trong các hoạt động đối ngoại của Quốc hội;\n6. Ủy ban đối ngoại của Quốc hội chịu trách nhiệm giúp lãnh đạo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì phối hợp, điều hòa trong việc triển khai các hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Quốc hội.", "header": "['Nghị quyết 1170/2016/NQ-UBTVQH13 Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "điều 3 . những nguyên_tắc chung . việc thực_hiện hoạt_động đối_ngoại của quốc_hội phải tuân_thủ những nguyên_tắc sau đây : \n 1 . quán_triệt và thực_hiện đúng đường_lối , chính_sách đối_ngoại của đảng và nhà_nước , hiến_pháp nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , luật tổ_chức quốc_hội , quy_chế quản_lý thống_nhất các hoạt_động đối_ngoại của bộ chính_trị và các quy_định của pháp_luật liên_quan đến hoạt_động đối_ngoại ; \n 2 . phối_hợp chặt_chẽ giữa hoạt_động đối_ngoại của đảng , nhà_nước và đối_ngoại nhân_dân trên cơ_sở phân_công , phân_nhiệm rõ_ràng ; \n 3 . tuân_thủ chương_trình hoạt_động đối_ngoại hằng năm đã được ủy_ban thường_vụ quốc_hội quyết_định và thực_hiện nghiêm_túc chủ_trương thiết_thực , tiết_kiệm nguồn ngân_sách nhà_nước và sử_dụng hiệu_quả các nguồn viện_trợ phát_triển ; \n 4 . tổ_chức , thực_hiện theo sự chỉ_đạo của ủy_ban thường_vụ quốc_hội và chủ_tịch quốc_hội . việc triển_khai hoạt_động cụ_thể được dựa trên nguyên_tắc đối đẳng , có đi có lại trong quan_hệ quốc_tế . đối_với những trường_hợp ngoại_lệ , ủy_ban đối_ngoại của quốc_hội trình cấp có thẩm_quyền quyết_định ; \n 5 . phân_công , phân_cấp , xác_định rõ nhiệm_vụ , quyền_hạn của từng cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân trong các hoạt_động đối_ngoại của quốc_hội ; \n 6 . ủy_ban đối_ngoại của quốc_hội chịu trách_nhiệm giúp lãnh_đạo quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội chủ_trì phối_hợp , điều hòa trong việc triển_khai các hoạt_động đối_ngoại và hợp_tác quốc_tế của quốc_hội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong hoạt động đối ngoại\n1. Báo cáo Quốc hội những vấn đề thuộc chính sách đối ngoại của Nhà nước liên quan đến quan hệ với Quốc hội các nước, với các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, với các tổ chức quốc tế khác.\n2. Trong thời gian Quốc hội không họp, xem xét báo cáo định kỳ của Chính phủ về công tác đối ngoại; cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước trước khi trình Quốc hội.\n3. Quyết định việc gia nhập hoặc rút khỏi tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực; quyết định đăng cai tổ chức hội nghị liên nghị viện thế giới và khu vực tại Việt Nam.\n4. Quyết định việc thành lập, quyết định tổ chức và hoạt động của tổ chức nghị sĩ hữu nghị Việt Nam.\n5. Thông qua chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm của Ủy ban thường vụ Quốc hội; xem xét, quyết định dự toán ngân sách hoạt động đối ngoại.\n6. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, nhóm nữ nghị sĩ, nhóm nghị sĩ trẻ.\n7. Xem xét, đánh giá kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của Quốc hội; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của đoàn Quốc hội tại nước ngoài và đoàn Quốc hội nước ngoài, tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc với Quốc hội Việt Nam; xem xét báo cáo kết quả các hội nghị quốc tế do Quốc hội đăng cai tổ chức; xem xét báo cáo hoạt động đối ngoại định kỳ của các cơ quan của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội và Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước.", "header": "['Nghị q