Document ID: 583801

Title: TÀI NGUYÊN NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Luật này quy định về quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Nước dưới đất dưới đáy biển và nước biển thuộc vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.", "header": "['Luật Tài nguyên nước 2023' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . luật này quy_định về quản_lý , bảo_vệ , điều hòa , phân_phối , phục_hồi , phát_triển , khai_thác , sử_dụng tài_nguyên nước ; phòng , chống và khắc_phục tác_hại do nước gây ra thuộc lãnh_thổ của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 2 . nước dưới đất dưới đáy biển và nước biển thuộc vùng đặc_quyền kinh_tế , thềm lục_địa của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; nước_khoáng , nước nóng thiên_nhiên không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của luật này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tài nguyên nước bao gồm nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển.\n2. Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên và nhân tạo. Các dạng tích tụ nước tự nhiên bao gồm sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá, các tầng chứa nước dưới đất và các dạng tích tụ nước khác được hình thành tự nhiên. Các dạng tích tụ nước nhân tạo bao gồm hồ chứa thủy điện, thủy lợi, sông, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm và các dạng tích tụ nước khác do con người tạo ra.\n3. Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền, hải đảo.\n4. Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất ở đất liền, hải đảo, dưới đáy biển.\n5. Nguồn nước mặt liên quốc gia là nguồn nước mặt phân bố trên lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ quốc gia khác.\n6. Nguồn nước mặt liên tỉnh là nguồn nước mặt phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.\n7. Nguồn nước mặt nội tỉnh là nguồn nước mặt phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n8. Lưu vực sông là vùng đất mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông và thoát ra một cửa chung hoặc thoát ra biển.\n9. Lưu vực sông liên quốc gia là lưu vực sông nằm trên lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ quốc gia khác.\n10. Lưu vực sông liên tỉnh là lưu vực sông nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.\n11. Lưu vực sông nội tỉnh là lưu vực sông nằm trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n12. Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có chức năng cấp nước cho sinh hoạt.\n13. Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật và tự nhiên.\n14. Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về lượng nước, chất lượng nguồn nước, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động khai thác, sử dụng nước và hệ sinh thái thủy sinh.\n15. Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng khai thác, sử dụng.\n16. Chức năng nguồn nước là khả năng cung cấp giá trị, lợi ích của nguồn nước cho các mục đích sử dụng nước.\n17. Khả năng chịu tải của nguồn nước mặt là giới hạn có thể tiếp nhận thêm một lượng chất ô nhiễm mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n18. Dòng chảy tối thiểu là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì dòng sông, suối hoặc đoạn sông, suối nhằm bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng nước.\n19. Ngưỡng khai thác nước dưới đất là giới hạn cho phép khai thác nước dưới đất nhằm bảo đảm không gây xâm nhập mặn, suy thoái nguồn nước, cạn kiệt nguồn nước, sụt, lún đất, tác động xấu đến nguồn nước và môi trường.\n20. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt là vùng phụ cận vị trí lấy nước sinh hoạt được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.\n21. Hành lang bảo vệ nguồn nước là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước mặt hoặc bao quanh nguồn nước mặt để bảo vệ nguồn nước, duy trì chức năng nguồn nước.\n22. Phục hồi nguồn nước là biện pháp cải thiện số lượng, chất lượng nước nhằm khôi phục dòng chảy, chức năng nguồn nước, nâng cao giá trị về kinh tế, sinh thái, văn hoá, lịch sử gắn liền với nguồn nước.\n23. An ninh nguồn nước là việc bảo đảm số lượng, chất lượng nước phục vụ dân sinh trong mọi tình huống, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường và giảm thiểu rủi ro, tác hại từ các thảm họa do con người và thiên nhiên gây ra liên quan đến nước.\n24. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước là hoạt động khai thác, sử dụng tiềm năng, giá trị của tài nguyên nước để phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hoá, đa dạng sinh học.\n25. Vận hành hồ chứa theo thời gian thực là quá trình vận hành điều tiết hồ chứa liên tục, tức thời trên cơ sở tuân thủ quy trình vận hành hồ chứa, cập nhật thông tin, số liệu và dự báo khí tượng thủy văn theo thời gian thực.\n26. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.\n27. Tái sử dụng nước là hoạt động sử dụng lại nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phù hợp với mục đích sử dụng nước.\n28. Sử dụng nước tuần hoàn là quá trình sử dụng lại nước trong một chu trình hoạt động sản xuất.\n29. Phát triển nguồn nước là biện pháp nâng cao khả năng giữ nước, tích trữ nước, dẫn nước, chuyển nước, khai thác, sử dụng bền vững và nâng cao giá trị của tài nguyên nước.", "header": "['Luật Tài nguyên nước 2023' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 908, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tài_nguyên nước bao_gồm nước mặt , nước dưới đất , nước mưa và nước biển . \n 2 . nguồn nước là các dạng tích_tụ nước tự_nhiên và nhân_tạo . các dạng tích_tụ nước tự_nhiên bao_gồm sông , suối , kênh , mương , rạch , hồ , ao , đầm , phá , các tầng chứa nước dưới đất và các dạng tích_tụ nước khác được hình_thành tự_nhiên . các dạng tích_tụ nước nhân_tạo bao_gồm hồ chứa thủy_điện , thủy_lợi , sông , kênh , mương , rạch , hồ , ao , đầm và các dạng tích_tụ nước khác do con_người tạo ra . \n 3 . nước mặt là nước tồn_tại trên mặt_đất_liền , hải_đảo . \n 4 . nước dưới đất là nước tồn_tại trong các tầng chứa nước dưới đất ở đất_liền , hải_đảo , dưới đáy biển . \n 5 . nguồn nước mặt liên quốc_gia là nguồn nước mặt phân_bố trên lãnh_thổ việt_nam và lãnh_thổ quốc_gia khác . \n 6 . nguồn nước mặt liên tỉnh là nguồn nước mặt phân_bố trên địa_bàn từ hai tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trở lên . \n 7 . nguồn nước mặt nội_tỉnh là nguồn nước mặt phân_bố trên địa_bàn một tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 8 . lưu_vực sông là vùng_đất mà trong phạm_vi đó nước mặt , nước dưới đất chảy tự_nhiên vào sông và thoát ra một cửa chung hoặc thoát ra biển . \n 9 . lưu_vực sông liên quốc_gia là lưu_vực sông nằm trên lãnh_thổ việt_nam và lãnh_thổ quốc_gia khác . \n 10 . lưu_vực sông liên tỉnh là lưu_vực sông nằm trên địa_bàn từ hai tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trở lên . \n 11 . lưu_vực sông nội_tỉnh là lưu_vực sông nằm trên địa_bàn một tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 12 . nguồn nước sinh_hoạt là nguồn nước có chức_năng cấp_nước cho sinh_hoạt . \n 13 . ô_nhiễm nguồn nước là sự_biến_đổi tính_chất vật_lý , tính_chất_hóa học , thành_phần sinh_học của nước không phù_hợp với tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật môi_trường , gây ảnh_hưởng xấu đến con_người , sinh_vật và tự_nhiên . \n 14 . suy_thoái nguồn nước là sự suy_giảm về lượng nước , chất_lượng nguồn nước , gây ảnh_hưởng xấu đến hoạt_động khai_thác , sử_dụng nước và hệ sinh_thái thủy_sinh . \n 15 . cạn_kiệt nguồn nước là sự suy_giảm nghiêm_trọng về số_lượng nước , làm cho nguồn nước không còn khả_năng