Document ID: 286846

Title: QUY ĐỊNH VỀ MẪU, CHẾ ĐỘ IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TỜ KHAI HẢI QUAN DÙNG CHO NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n1. Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh (sau đây gọi tắt là Tờ khai Hải quan) được áp dụng tại các cửa khẩu theo Danh sách quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm Thông tư này; và theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.\n2. Trường hợp cửa khẩu không quy định tại khoản 1 Điều này cơ quan Hải quan sử dụng mẫu tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 3195/QĐ-BCA/A61 ngày 10/8/2010 của Bộ Công an.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan hải quan, công chức hải quan;\n2. Người xuất cảnh, nhập cảnh mang hộ chiếu, giấy tờ có giá trị tương đương hộ chiếu thuộc đối tượng phải khai báo hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 120/2015/TT-BTC Quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi áp_dụng \n 1 . tờ khai hải_quan dùng cho người xuất_cảnh , nhập_cảnh ( sau đây gọi tắt là tờ khai hải_quan ) được áp_dụng tại các cửa_khẩu theo danh_sách quy_định tại phụ_lục số 02 ban_hành kèm thông_tư này ; và theo quyết_định của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định tại khoản 2 điều 12 thông_tư này . \n 2 . trường_hợp cửa_khẩu không quy_định tại khoản 1 điều này cơ_quan hải_quan sử_dụng mẫu tờ khai nhập_cảnh - xuất_cảnh ban_hành kèm theo quyết_định số 3195 / qđ - bca / a61 ngày 10 / 8 / 2010 của bộ công_an . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan ; \n 2 . người xuất_cảnh , nhập_cảnh mang hộ_chiếu , giấy_tờ có giá_trị tương_đương hộ_chiếu thuộc đối_tượng phải khai_báo hải_quan khi xuất_cảnh , nhập_cảnh quy_định tại khoản 1 điều 4 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định về mẫu Tờ khai Hải quan. Mẫu Tờ khai Hải quan quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Tờ khai Hải quan in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, kích thước là 12cm x 24cm gồm 04 trang, chữ màu đen và màu đỏ, nền trắng, phông chữ Time New Roman, bố cục như sau:\n1. Trang 1: Phía trên chính giữa ghi quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (màu đen, cơ chữ 10 pt), tên Bộ chủ quản “BỘ TÀI CHÍNH” (màu đen, cỡ chữ 9 pt); chính giữa trang là biểu tượng của ngành Hải quan Việt Nam đường kính 3 cm; phía dưới là dòng chữ “TỜ KHAI HẢI QUAN” (màu đỏ, cỡ chữ 14 pt) và dòng chữ “dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh” (màu đen, cỡ chữ 11 pt).\n2. Trang 2, 3 là phần nội dung liên quan đến các thông tin về người xuất cảnh, nhập cảnh và định lượng các mặt hàng của người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai báo, chữ màu đen, cỡ chữ 9 pt, góc trên bên phải in số seri.\n3. Trang 4: Phía trên cùng bên trái là biểu tượng ngành Hải quan đường kính 1,5 cm, chính giữa là dòng chữ “TỜ KHAI HẢI QUAN” (màu đỏ, cỡ chữ 14 pt), phía dưới là dòng chữ “Phần Hải quan lưu” (màu đen, in nghiêng, cỡ chữ 11 pt); ở giữa là phần xác nhận của cơ quan Hải quan; phía dưới là nội dung hướng dẫn khai hải quan, tiêu đề “HƯỚNG DẪN KHAI HẢI QUAN” (màu đỏ, cỡ chữ 12 pt) và những thông tin cần thiết về hải quan đối với người xuất cảnh, nhập cảnh (màu đen, cỡ chữ 7 pt).", "header": "['Thông tư 120/2015/TT-BTC Quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục I. MẪU TỜ KHAI HẢI QUAN VÀ KHAI TỜ KHAI HẢI QUAN']", "len_tokenizer": 333, "lower_segmented_text": "điều 3 . quy_định về mẫu tờ khai hải_quan . mẫu tờ khai hải_quan quy_định tại phụ_lục số 01 ban_hành kèm theo thông_tư này . tờ khai hải_quan in song_ngữ tiếng việt và tiếng anh , kích_thước là 12cm x 24cm gồm 04 trang , chữ màu đen và màu đỏ , nền trắng , phông_chữ time new roman , bố_cục như sau : \n 1 . trang 1 : phía trên chính giữa ghi quốc_hiệu “ cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ” ( màu đen , cơ chữ 10 pt ) , tên bộ chủ_quản “ bộ tài_chính ” ( màu đen , cỡ chữ 9 pt ) ; chính giữa trang là biểu_tượng của ngành hải_quan việt nam đường_kính 3 cm ; phía dưới là dòng chữ “ tờ khai hải_quan ” ( màu đỏ , cỡ chữ 14 pt ) và dòng chữ “ dùng cho người xuất_cảnh , nhập_cảnh ” ( màu đen , cỡ chữ 11 pt ) . \n 2 . trang 2 , 3 là phần nội_dung liên_quan đến các thông_tin về người xuất_cảnh , nhập_cảnh và định_lượng các mặt_hàng của người xuất_cảnh , nhập_cảnh phải khai_báo , chữ màu đen , cỡ chữ 9 pt , góc trên bên phải in số seri . \n 3 . trang 4 : phía trên cùng bên trái là biểu_tượng ngành hải_quan đường_kính 1,5 cm , chính giữa là dòng chữ “ tờ khai hải_quan ” ( màu đỏ , cỡ chữ 14 pt ) , phía dưới là dòng chữ “ phần hải_quan lưu ” ( màu đen , in nghiêng , cỡ chữ 11 pt ) ; ở giữa là phần xác_nhận của cơ_quan hải_quan ; phía dưới là nội_dung hướng_dẫn khai hải_quan , tiêu_đề “ hướng_dẫn khai hải_quan ” ( màu đỏ , cỡ chữ 12 pt ) và những thông_tin cần_thiết về hải_quan đối_với người xuất_cảnh , nhập_cảnh ( màu đen , cỡ chữ 7 pt ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai Tờ khai Hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh nếu thuộc các đối tượng sau:\na) Có hành lý ký gửi trước hoặc sau chuyến đi;\nb) Có hàng hóa tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập;\nc) Có hàng hóa phải nộp thuế: rượu từ 22 độ trở lên vượt trên 1,5 lít hoặc rượu dưới 22 độ vượt trên 2 lít hoặc đồ uống có cồn, bia vượt trên 3 lít; thuốc lá vượt trên 200 điếu; xì gà vượt trên 100 điếu; thuốc lá sợi vượt trên 500 gram; các vật phẩm khác có tổng trị giá trên 10.000.000 đồng Việt Nam;\nd) Mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, kim loại quý, đá quý, công cụ chuyển nhượng, mang vàng xuất cảnh, mang vàng nhập cảnh phải khai báo hải quan theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 và Thông tư số 11/2014/TT-NHNN ngày 28/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể: d.1. Mang theo ngoại tệ có trị giá trên 5.000 USD hoặc ngoại tệ khác tương đương hoặc mang trên 15.000.000 đồng Việt Nam; d.2. Mang theo hối phiếu, séc hoặc kim loại quý (bạc, bạch kim và các loại hợp kim có bạc, bạch kim), đá quý (kim cương, ruby, sapphire, e-mơ-rốt) có giá trị từ 300 triệu đồng Việt Nam trở lên; d.3. Mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có trọng lượng từ 300 gram trở lên;\nđ) Người nhập cảnh có nhu cầu xác nhận hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt trị giá bằng hoặc thấp hơn 5.000 USD (hoặc ngoại tệ khác tương đương).", "header": "['Thông tư 120/2015/TT-BTC Quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục I. MẪU TỜ KHAI HẢI QUAN VÀ KHAI TỜ KHAI HẢI QUAN'\n 'Điều 4. Quy định việc khai trên Tờ khai Hải quan']", "len_tokenizer": 325, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người xuất_cảnh , nhập_cảnh phải khai tờ khai hải_quan khi xuất_cảnh , nhập_cảnh nếu thuộc các đối_tượng sau : \n a ) có hành_lý ký_gửi trước hoặc sau chuyến đi ; \n b ) có hàng_hóa tạm nhập - tái_xuất hoặc tạm xuất - tái_nhập ; \n c ) có hàng_hóa phải nộp thuế : rượu từ 22 độ trở lên vượt trên 1,5 lít hoặc rượu dưới 22 độ vượt trên 2 lít hoặc đồ uống có cồn , bia vượt trên 3 lít ; thuốc_lá vượt trên 200 điếu ; xì_gà vượt trên 100 điếu ; thuốc_lá sợi vượt trên 500 gram ; các vật_phẩm khác có tổng_trị_giá trên 10.000.000 đồng việt_nam ; \n d ) mang theo ngoại_tệ tiền_mặt , đồng việt nam bằng tiền_mặt , kim_loại quý , đá_quý , công_cụ chuyển_nhượng , mang vàng xuất_cảnh , mang vàng nhập_cảnh phải khai_báo hải_quan theo quy_định tại thông_tư số 35 / 2013 / tt - nhnn ngày 31 / 12 / 2013 và thông_tư số 11 / 2014 / tt - nhnn ngày 28 / 3 / 2014 của ngân_hàng nhà_nước việt_nam , cụ_thể : d . 1 . mang theo ngoại_tệ có trị_giá trên 5.000 usd hoặc ngoại_tệ khác tương_đương hoặc mang trên 15.000.000 đồng việt_nam ; d . 2 . mang theo hối_phiếu , séc hoặc kim_loại quý ( bạc , bạch_kim và các loại hợp_kim có bạc , bạch_kim ) , đá_quý ( kim_cương , ruby , sapphire , e - mơ - rốt ) có giá_trị từ 300 triệu đồng việt_nam trở lên ; d . 3 . mang theo vàng trang_sức , mỹ_nghệ c