Document ID: 387694

Title: VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN THÁM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đo đạc và Bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám; thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động viễn thám trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Viễn thám là lĩnh vực khoa học công nghệ cho phép nghiên cứu, thu thập các thông tin về các đối tượng địa lý mà không cần tiếp xúc trực tiếp với chúng.\n2. Dữ liệu ảnh viễn thám là thông tin, hình ảnh đối tượng địa lý được thu nhận từ vệ tinh viễn thám.\n3. Hoạt động viễn thám là các hoạt động có liên quan đến hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám; thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám.\n4. Công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám bao gồm các trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.\n5. Sản phẩm viễn thám bao gồm dữ liệu ảnh viễn thám, dữ liệu ảnh viễn thám thô, dữ liệu ảnh viễn thám thô đã được hiệu chỉnh bức xạ, hình học và các thông tin, dữ liệu chuyên đề được chiết xuất từ dữ liệu ảnh viễn thám.\n6. Siêu dữ liệu viễn thám là các thông tin mô tả về dữ liệu, sản phẩm viễn thám bao gồm nội dung, nguồn gốc, chất lượng và các thông tin khác có liên quan.\nĐiều 4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám\n1. Dữ liệu ảnh viễn thám, siêu dữ liệu, sản phẩm viễn thám phải được cập nhật thường xuyên, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh.\n2. Công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám xây dựng bằng ngân sách nhà nước là tài sản công, phải được kế thừa, sử dụng chung, được quản lý và bảo vệ theo quy định của pháp luật.\n3. Cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia phải được duy trì, vận hành và cập nhật thường xuyên để xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia và dữ liệu không gian địa lý quốc gia, tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.\n4. Ngân sách trung ương bảo đảm cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về viễn thám; xây dựng và vận hành hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám; thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám.\n5. Ngân sách địa phương bảo đảm cho Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về viễn thám; thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý.\nĐiều 5. Danh mục các hoạt động khoa học và công nghệ về viễn thám được ưu tiên\n1. Nghiên cứu cơ sở khoa học để hoàn thiện thể chế, pháp luật về viễn thám.\n2. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong hoạt động viễn thám phục vụ điều tra cơ bản, quản lý, quan trắc và giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường; tổ chức và quản lý lãnh thổ, quốc phòng, an ninh, chỉ đạo điều hành trong sản xuất nông nghiệp; nghiên cứu cơ bản về trái đất.\nĐiều 6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám. Dữ liệu ảnh viễn thám được khai thác và sử dụng phục vụ các hoạt động sau:\n1. Quan trắc, giám sát về ô nhiễm môi trường: đất, nước do chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp; không khí do khí phát thải công nghiệp và sinh hoạt; ô nhiễm môi trường do thiên tai, các khoáng chất tự nhiên độc hại phát tán vào môi trường, khai thác khoáng sản; kiểm kê khí nhà kính.\n2. Công tác thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích, điều tra, đánh giá, theo dõi diễn biến tài nguyên, môi trường định kỳ và đột xuất nhằm đưa ra các báo cáo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phòng, chống thiên tai; giám sát hạn hán, cảnh báo cháy rừng, diễn biến lũ lụt, cứu hộ cứu nạn và ứng phó với biến đổi khí hậu; hiện trạng sản xuất nông nghiệp.\n3. Xây dựng, cập nhật bản đồ chuyên đề và cơ sở dữ liệu chuyên đề về hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và môi trường, thực trạng biến đổi khí hậu; lập bản đồ địa chất các tỷ lệ.\n4. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia.\n5. Phục vụ công tác quốc phòng, an ninh.", "header": "['Nghị định 03/2019/NĐ-CP về hoạt động viễn thám']", "len_tokenizer": 769, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về hệ_thống thu_nhận dữ_liệu ảnh viễn_thám ; thu_nhận , lưu_trữ , xử_lý , cung_cấp , khai_thác và sử_dụng dữ_liệu ảnh viễn_thám ; xây_dựng cơ_sở dữ_liệu ảnh viễn_thám . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động viễn_thám trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . viễn_thám là lĩnh_vực khoa_học công_nghệ cho phép nghiên_cứu , thu_thập các thông_tin về các đối_tượng địa_lý mà không cần tiếp_xúc trực_tiếp với chúng . \n 2 . dữ_liệu ảnh viễn_thám là thông_tin , hình_ảnh đối_tượng địa_lý được thu_nhận từ vệ_tinh viễn_thám . \n 3 . hoạt_động viễn_thám là các hoạt_động có liên_quan đến hệ_thống thu_nhận dữ_liệu ảnh viễn_thám ; thu_nhận , lưu_trữ , xử_lý , cung_cấp , khai_thác và sử_dụng dữ_liệu ảnh viễn_thám ; xây_dựng cơ_sở dữ_liệu ảnh viễn_thám . \n 4 . công_trình hạ_tầng thu_nhận dữ_liệu ảnh viễn_thám bao_gồm các trạm thu dữ_liệu viễn_thám , trạm điều_khiển vệ_tinh viễn_thám . \n 5 . sản_phẩm viễn_thám bao_gồm dữ_liệu ảnh viễn_thám , dữ_liệu ảnh viễn_thám thô , dữ_liệu ảnh viễn_thám thô đã được hiệu_chỉnh bức_xạ , hình_học và các thông_tin , dữ_liệu chuyên_đề được chiết_xuất từ dữ_liệu ảnh viễn_thám . \n 6 . siêu dữ_liệu viễn_thám là các thông_tin mô_tả về dữ_liệu , sản_phẩm viễn_thám bao_gồm nội_dung , nguồn_gốc , chất_lượng và các thông_tin khác có liên_quan . \n điều 4 . nguyên_tắc trong hoạt_động viễn_thám \n 1 . dữ_liệu ảnh viễn_thám , siêu dữ_liệu , sản_phẩm viễn_thám phải được cập_nhật thường_xuyên , cung_cấp đầy_đủ , chính_xác , kịp_thời phục_vụ yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , quan_trắc , giám_sát tài_nguyên , môi_trường , tìm_kiếm cứu nạn , phòng_chống thiên_tai , quốc_phòng , an_ninh . \n 2 . công_trình hạ_tầng thu_nhận dữ_liệu ảnh viễn_thám xây_dựng bằng ngân_sách nhà_nước là tài_sản công , phải được kế_thừa , sử_dụng chung , được quản_lý và bảo_vệ theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . cơ_sở dữ_liệu ảnh viễn_thám quốc_gia phải được duy_trì , vận_hành và cập_nhật thường_xuyên để xây_dựng , cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia , bản_đồ địa_hình quốc_gia và dữ_liệu không_gian địa_lý quốc_gia , tuân_thủ các quy_định của pháp_luật về an_toàn thông_tin mạng . \n 4 . ngân_sách trung_ương bảo_đảm cho các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ tổ_chức thực_hiện công_tác quản_lý nhà_nước về viễn_thám ; xây_dựng và vận_hành hệ_thống thu_nhận dữ_liệu ảnh viễn_thám ; thu_nhận , lưu_trữ , xử_lý , cung_cấp , khai_thác và sử_dụng dữ_liệu ảnh viễn_thám ; xây_dựng cơ_sở dữ_liệu ảnh viễn_thám . \n 5 . ngân_sách địa_phương bảo_đảm cho ủy_ban nhân_dân các cấp tổ_chức thực_hiện công_tác quản_lý nhà_nước về viễn_thám ; thu_nhận , lưu_trữ , xử_lý , cung_cấp , khai_thác và sử_dụng dữ_liệu ảnh viễn_thám ; xây_dựng cơ_sở dữ_liệu ảnh viễn_thám thuộc phạm_vi quản_lý . \n điều 5 . danh_mục các hoạt_động khoa_học và công_nghệ về viễn_thám được ưu_tiên \n 1 . nghiên_cứu cơ_sở khoa_học để hoàn_thiện thể_chế , pháp_luật về viễn_thám . \n 2 . nghiên_cứu phát_triển , ứng_dụng , chuyển_giao công_nghệ_cao , công_nghệ tiên_tiến , công_nghệ mới trong hoạt_động viễn_thám phục_vụ điều_tra cơ_bản , quản_lý , quan_trắc và giám_sát khai_thác , sử_dụng tài_nguyên thiên_nhiên và bảo_vệ môi_trường , phòng , chống và giảm nhẹ thiên_tai , ứng_phó biến_đổi khí_hậu , cứu_hộ , cứu nạn