Document ID: 79095

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI CHO CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 và Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020, như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020, theo nội dung quy định tại Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp) và Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020, theo Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là Đề án công nghệ sinh học thủy sản).", "header": "['Thông tư liên tịch 94/2008/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 và đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020 do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thông_tư này hướng_dẫn chế_độ quản_lý , sử_dụng kinh_phí ngân_sách nhà_nước chi cho chương_trình trọng_điểm phát_triển và ứng_dụng công_nghệ sinh_học trong lĩnh_vực nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn đến năm 2020 , theo nội_dung quy_định tại quyết_định số 11 / 2006 / qđ - ttg ngày 12 / 01 / 2006 của thủ_tướng chính_phủ ( viết tắt là chương_trình công_nghệ sinh_học nông_nghiệp ) và đề_án phát_triển và ứng_dụng công_nghệ sinh_học trong lĩnh_vực thủy_sản đến năm 2020 , theo quyết_định số 97 / 2007 / qđ - ttg ngày 29 / 6 / 2007 của thủ_tướng chính_phủ ( viết tắt là đề_án công_nghệ sinh_học thủy_sản ) .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nguồn vốn thực hiện Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản gồm: Vốn ngân sách Nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương); vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước; vốn hợp tác quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác.", "header": "['Thông tư liên tịch 94/2008/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 và đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020 do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nguồn vốn thực_hiện chương_trình công_nghệ sinh_học nông_nghiệp , đề_án công_nghệ sinh_học thủy_sản gồm : vốn ngân_sách nhà_nước_hàng năm ( ngân_sách trung_ương ) ; vốn của các tổ_chức kinh_tế , cá_nhân trong nước và ngoài nước ; vốn hợp_tác quốc_tế và các nguồn vốn hợp_pháp khác .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Đối tượng được ngân sách Nhà nước cấp, hỗ trợ kinh phí để thực hiện Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp và Đề án công nghệ sinh học thủy sản thuộc mọi thành phần kinh tế phải có đủ điều kiện quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 94/2008/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 và đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020 do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "khoản 3 . đối_tượng được ngân_sách nhà_nước cấp , hỗ_trợ kinh_phí để thực_hiện chương_trình công_nghệ sinh_học nông_nghiệp và đề_án công_nghệ sinh_học thủy_sản thuộc mọi thành_phần kinh_tế phải có đủ điều_kiện quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Các đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan Trung ương của các Hội, đoàn thể (gọi tắt là các Bộ, cơ quan Trung ương); tổ chức; cá nhân sử dụng kinh phí Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản phải đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; kết thúc năm ngân sách hoặc kết thúc dự án thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư liên tịch 94/2008/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 và đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020 do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "khoản 4 . các đơn_vị thuộc các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , các cơ_quan trung_ương của các hội , đoàn_thể ( gọi tắt là các bộ , cơ_quan trung_ương ) ; tổ_chức ; cá_nhân sử_dụng kinh_phí chương_trình công_nghệ sinh_học nông_nghiệp , đề_án công_nghệ sinh_học thủy_sản phải đảm_bảo đúng mục_đích , đúng chế_độ ; chịu sự kiểm_tra , kiểm_soát của cơ_quan_chức_năng có thẩm_quyền ; kết_thúc năm ngân_sách hoặc kết_thúc dự_án thực_hiện quyết_toán kinh_phí đã sử_dụng theo quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Điều 1. Nguồn kinh phí và nội dung chi của Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản gồm:\n1.1 Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp:\na) Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ: - Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp theo quy định tại điểm 1, mục II, Điều 1 Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020; - Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Đề án công nghệ sinh học thủy sản theo quy định tại điểm 1, mục II, Điều 1 Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020; - Hỗ trợ các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm; - Nhập công nghệ mới về công nghệ sinh học thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản của các đơn vị sự nghiệp công lập; - Hỗ trợ chuyển giao công nghệ sinh học để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm hàng hoá chủ lực của công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản, gồm: Hỗ trợ đào tạo nhân lực và hướng dẫn chuyển giao công nghệ mới;\nb) Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo: - Đào tạo ở nước ngoài: Đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ; đào tạo lại từ 6 tháng đến 1 năm đối với cán bộ khoa học về công nghệ sinh học nông nghiệp, thuỷ sản đã có học vị tiến sĩ, thạc sĩ; - Đào tạo trong nước: Đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư, kỹ thuật viên công nghệ sinh học, bồi dưỡng cán bộ khoa học và giảng viên về công nghệ sinh học nông nghiệp, thuỷ sản.\nc) Chi sự nghiệp kinh tế: - Duy trì hoạt động hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin quốc gia về công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản để cung cấp thông tin về công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản; - Hoạt động của Văn phòng Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Đề án công nghệ sinh học thủy sản, bao gồm: Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; mua sắm trang thiết bị; thông tin, tuyên truyền; khảo sát, hợp tác quốc tế với các nước có nền công nghệ sinh học phát triển; hội thảo, hội nghị, sơ kết, tổng kết Chương trình, Đề án; xác định, tuyển chọn nhiệm vụ khoa học công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản; kiểm tra, nghiệm thu, đánh giá các đề tài, dự án thuộc chương trình, Đề án; chi cho hoạt động tạo lập thị trường để hình thành và phát triển ngành công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản và các khoản chi khác.\n1.2 Chi từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: - Đầu tư xây dựng, hoàn thiện các phòng thí nghiệm trọng điểm nông nghiệp về công nghệ tế bào động vật, thực vật, công nghệ gen và các phòng thí nghiệm công nghệ sin