Document ID: 12948

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ VỀ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Để thống nhất quản lý công tác đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính và biên giới quốc gia trong toàn quốc; Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Ngoại giao và Quốc phòng hướng dẫn như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về quản lý công tác đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính các cấp và biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, ranh giới phân chia các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BNG-BQP hướng dẫn quản lý công tác đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính và biên giới quốc gia do Bộ Tài nguyên môi trường - Bộ nội vụ - Bộ ngoại giao - Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về quản_lý công_tác đo_đạc và bản_đồ về địa_giới hành_chính các cấp và biên_giới quốc_gia trên đất_liền , trên biển , ranh_giới phân_chia các vùng_biển thuộc chủ_quyền , quyền chủ_quyền và quyền tài_phán của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công tác đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính và biên giới quốc gia.\n2. Tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc có liên quan đến địa giới hành chính các cấp và biên giới quốc gia.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BNG-BQP hướng dẫn quản lý công tác đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính và biên giới quốc gia do Bộ Tài nguyên môi trường - Bộ nội vụ - Bộ ngoại giao - Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan có chức_năng quản_lý nhà_nước đối_với công_tác đo_đạc và bản_đồ về địa_giới hành_chính và biên_giới quốc_gia . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân hoạt_động đo_đạc có liên_quan đến địa_giới hành_chính các cấp và biên_giới quốc_gia .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\na) Phần định địa giới hành chính là việc xác định đường địa giới hành chính cắm mốc địa giới hành chính trên thực địa và thể hiện lên bản đồ có xác nhận của các đơn vị hành chính có liên quan;\nb) Điều chỉnh địa giới hành chính là việc thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính hoặc điều chỉnh diện tích tự nhiên và dân số của một hoặc một số đơn vị hành chính cho một hoặc một số đơn vị hành chính khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nc) Tranh chấp địa giới hành chính là hành vi tranh chấp quyền quản lý đất đai, mặt nước, đảo, hải đảo liên quan đến địa giới hành chính của các đơn vị hành chính liền kề nhau;\nd) Phân giới, cắm mốc là sự phân định đường biên giới và cắm các mốc quốc giới trên thực địa theo kết quả hoạch định đường biên giới giữa các nước có chung biên giới.\nđ) Biển đảo là khái niệm bao hàm các yếu tố liên quan đến đường biên giới, ranh giới trên biển và các đảo, các quần đảo thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\ne) Bản đồ chuyên đề đường biên giới quốc gia là bản đồ địa hình thể hiện kết quả giải quyết đường biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng;\ng) Sơ đồ chuyên đề đường biên giới quốc gia là sơ đồ được phóng vẽ từ bản đồ địa hình thể hiện kết quả giải quyết đường biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng;\nh) Hải đồ chuyên đề phân định biên giới, ranh giới trên biển là hải đồ thể hiện kết quả giải quyết đường biên giới, ranh giới trên biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng;\ni) Bộ bản đồ chuẩn về biên giới, biển đảo là bộ bản đồ thể hiện đầy đủ kết quả giải quyết đường biên giới trên đất liền, ranh giới trên biển và các yếu tố liên quan đến biển đảo giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng hoặc thể hiện theo chủ trương của Nhà nước Việt Nam; bộ bản đồ này dùng để hướng dẫn và thẩm định việc thể hiện đường biên giới quốc gia, biển đảo trên bản đồ.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BNG-BQP hướng dẫn quản lý công tác đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính và biên giới quốc gia do Bộ Tài nguyên môi trường - Bộ nội vụ - Bộ ngoại giao - Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 368, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n a ) phần định địa_giới hành_chính là việc xác_định đường địa_giới hành_chính cắm mốc địa_giới hành_chính trên thực_địa và thể_hiện lên bản_đồ có xác_nhận của các đơn_vị hành_chính có liên_quan ; \n b ) điều_chỉnh địa_giới hành_chính là việc thành_lập mới , nhập , chia đơn_vị hành_chính hoặc điều_chỉnh diện_tích tự_nhiên và dân_số của một hoặc một_số đơn_vị hành_chính cho một hoặc một_số đơn_vị hành_chính khác theo quyết_định của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ; \n c ) tranh_chấp địa_giới hành_chính là hành_vi tranh_chấp quyền quản_lý đất_đai , mặt_nước , đảo , hải_đảo liên_quan đến địa_giới hành_chính của các đơn_vị hành_chính liền kề nhau ; \n d ) phân_giới , cắm mốc là sự phân_định đường_biên_giới và cắm các mốc quốc giới trên thực_địa theo kết_quả hoạch_định đường_biên_giới giữa các nước có chung biên_giới . \n đ ) biển đảo là khái_niệm bao_hàm các yếu_tố liên_quan đến đường_biên_giới , ranh_giới trên biển và các đảo , các quần_đảo thuộc chủ_quyền của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; \n e ) bản_đồ chuyên_đề đường_biên_giới quốc_gia là bản_đồ địa_hình_thể_hiện kết_quả giải_quyết đường_biên_giới trên đất_liền giữa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam với các nước láng_giềng ; \n g ) sơ_đồ chuyên_đề đường_biên_giới quốc_gia là sơ_đồ được phóng vẽ từ bản_đồ địa_hình_thể_hiện kết_quả giải_quyết đường_biên_giới trên đất_liền giữa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam với các nước láng_giềng ; \n h ) hải_đồ chuyên_đề phân_định biên_giới , ranh_giới trên biển là hải_đồ thể_hiện kết_quả giải_quyết đường_biên_giới , ranh_giới trên biển nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam với các nước láng_giềng ; \n i ) bộ bản_đồ chuẩn về biên_giới , biển đảo là bộ bản_đồ thể_hiện đầy_đủ kết_quả giải_quyết đường_biên_giới trên đất_liền , ranh_giới trên biển và các yếu_tố liên_quan đến biển đảo giữa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam với các nước láng_giềng hoặc thể_hiện theo chủ_trương của nhà_nước việt_nam ; bộ bản_đồ này dùng để hướng_dẫn và thẩm_định việc thể_hiện đường_biên_giới quốc_gia , biển đảo trên bản_đồ .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1.1. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:\na) Ban hành quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về phân định địa giới hành chính, lập hồ sơ địa giới hành chính;\nb) Tham gia thẩm định hồ sơ địa giới hành chính các cấp;\nc) Chủ trì thẩm định việc thể hiện đường địa giới hành chính trên các loại bản đồ quy định tại tiết a điểm 4.1 của Mục này trước khi xuất bán hoặc giao nộp để lưu trữ;\nd) Thu thập các tài liệu đo đạc, bản đồ cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết các tranh chấp địa giới hành chính;\nđ) Thu thập, cập nhật các thông tin biến động về địa giới hành chính các cấp. Cung cấp tài liệu, bản đồ liên quan đến địa giới hành chính cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BNG-BQP hướng dẫn quản lý công tác đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính và biên giới quốc gia do Bộ Tài nguyên môi trường - Bộ nội vụ - Bộ ngoại giao - Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Điều 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp đối với công tác đo đạc bản đồ về địa giới hành chính']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . trách_nhiệm của bộ tài_nguyên và môi_trường : \n a ) ban_hành quy_định kỹ_thuật , định mức kinh_tế - kỹ_thuật về phân_định địa_giới hành_chính , lập hồ_sơ địa_giới hành_chính ; \n b ) tham_gia thẩm_định hồ_sơ địa_giới hành_chính các cấp ; \n c ) chủ_trì thẩm_định việc thể_hiện đường địa_giới hành_chính trên các loại bản_đồ quy_định tại tiết a điểm 4.1 của mục này trước khi xuất bán hoặc giao_nộp để lưu_trữ ; \n d ) thu_thập các tài_liệu đo_đạc , bản_đồ cần_thiết và phối_hợp với cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền để giải_quyết các tranh_chấp địa_giới hành_chính ; \n đ ) thu_thập , cập_nhật các thông_tin biến_động về đị