Document ID: 458148

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT; KÊ ĐƠN, ĐƠN THUỐC THÚ Y; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 18/2018/TT-BNNPTNT

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật thú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05/11/2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước;
Căn cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29/5/2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;
Căn cứ Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 60/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về:\n1. Nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, sản xuất, buôn bán, sử dụng, giao nhận, vận chuyển, bảo quản thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; kê đơn, đơn thuốc thú y trên lãnh thổ Việt Nam.\n2. Danh mục kháng sinh theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi (sau đây viết tắt là Nghị định số 13/2020/NĐ-CP).\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT).", "header": "['Thông tư 12/2020/TT-BNNPTNT quy định về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; kê đơn, đơn thuốc thú y; sửa đổi Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 202, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về : \n 1 . nhập_khẩu , xuất_khẩu , vận_chuyển quá_cảnh lãnh_thổ việt_nam , sản_xuất , buôn_bán , sử_dụng , giao_nhận , vận_chuyển , bảo_quản thuốc thú_y có chứa_chất ma_túy , tiền chất ; kê đơn , đơn thuốc thú_y trên lãnh_thổ việt_nam . \n 2 . danh_mục kháng_sinh theo quy_định tại khoản 4 điều 12 nghị_định số 13 / 2020 / nđ - cp ngày 21 / 01 / 2020 của chính_phủ hướng_dẫn chi_tiết luật chăn_nuôi ( sau đây viết tắt là nghị_định số 13 / 2020 / nđ - cp ) . \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 18 / 2018 / tt - bnnptnt ngày 15 / 11 / 2018 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn sửa_đổi , bổ_sung , bãi_bỏ một_số điều của thông_tư số 13 / 2016 / tt - bnnptnt ngày 02 / 6 / 2016 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quy_định về quản_lý thuốc thú_y ( sau đây viết tắt là thông_tư số 18 / 2018 / tt - bnnptnt ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có liên quan đến nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, sản xuất, buôn bán, sử dụng, giao nhận, vận chuyển, bảo quản thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; hành nghề thú y, kê đơn, sử dụng đơn thuốc thú y trên lãnh thổ Việt Nam.\n2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 12/2020/TT-BNNPTNT quy định về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; kê đơn, đơn thuốc thú y; sửa đổi Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . tổ_chức , cá_nhân trong nước , nước_ngoài có liên_quan đến nhập_khẩu , xuất_khẩu , vận_chuyển quá_cảnh lãnh_thổ việt_nam , sản_xuất , buôn_bán , sử_dụng , giao_nhận , vận_chuyển , bảo_quản thuốc thú_y có chứa_chất ma_túy , tiền chất ; hành_nghề thú_y , kê đơn , sử_dụng đơn thuốc thú_y trên lãnh_thổ việt_nam . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu thuốc thú_y trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất là thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy hoặc tiền chất quy định tại Danh mục III, Danh mục IV ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất, Nghị định số 60/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.\n2. Sử dụng thuốc thú y có chứa kháng sinh để phòng bệnh cho động vật là việc sử dụng thuốc thú y có chứa kháng sinh cho động vật trên cạn ở giai đoạn con non theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP, có nguy cơ mắc bệnh và chưa có dấu hiệu lâm sàng của bệnh.\n3. Sử dụng thuốc thú y có chứa kháng sinh để điều trị dự phòng cho động vật là việc sử dụng thuốc thú y cho một nhóm động vật có nguy cơ mắc bệnh khi trong nhóm có một hoặc nhiều động vật được chẩn đoán, xét nghiệm với kết luận mắc bệnh, nghi mắc bệnh hoặc để phòng, trị nhiễm trùng trước và sau phẫu thuật cho động vật.\n4. Sử dụng thuốc thú y để điều trị bệnh cho động vật là việc sử dụng thuốc thú y cho động vật có dấu hiệu lâm sàng của bệnh hoặc được chẩn đoán, xét nghiệm với kết luận mắc bệnh.", "header": "['Thông tư 12/2020/TT-BNNPTNT quy định về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; kê đơn, đơn thuốc thú y; sửa đổi Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 308, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thuốc thú_y , nguyên_liệu thuốc thú_y có chứa_chất ma_túy , tiền chất là thuốc thú_y , nguyên_liệu thuốc thú_y có chứa_chất ma_túy hoặc tiền chất quy_định tại danh_mục iii , danh_mục iv ban_hành kèm theo nghị_định số 73 / 2018 / nđ - cp ngày 15 / 5 / 2018 của chính_phủ quy_định các danh_mục chất ma_túy và tiền chất , nghị_định số 60 / 2020 / nđ - cp ngày 29 / 5 / 2020 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung danh_mục các chất ma_túy và tiền chất ban_hành kèm theo nghị_định số 73 / 2018 / nđ - cp ngày 15 / 5 / 2018 của chính_phủ quy_định các danh_mục chất ma_túy và tiền chất . \n 2 . sử_dụng thuốc thú_y có chứa kháng_sinh để phòng_bệnh cho động_vật là việc sử_dụng thuốc thú_y có chứa kháng_sinh cho động_vật trên cạn ở giai_đoạn con non theo quy_định tại khoản 1 điều 12 nghị_định số 13 / 2020 / nđ - cp , có nguy_cơ mắc bệnh và chưa có dấu_hiệu lâm_sàng của bệnh . \n 3 . sử_dụng thuốc thú_y có chứa kháng_sinh để điều_trị dự_phòng cho động_vật là việc sử_dụng thuốc thú_y cho một nhóm động_vật có nguy_cơ mắc bệnh khi trong nhóm có một hoặc nhiều động_vật được chẩn_đoán , xét_nghiệm với kết_luận mắc bệnh , nghi mắc bệnh hoặc để phòng , trị nhiễm_trùng trước và sau phẫu_thuật cho động_vật . \n 4 . sử_dụng thuốc thú_y để điều_trị bệnh cho động_vật là việc sử_dụng thuốc thú_y cho động_vật có dấu_hiệu lâm_sàng của bệnh hoặc được chẩn_đoán , xét_nghiệm với kết_luận mắc bệnh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nhập khẩu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy\n1. Tổ chức, cá nhân được đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất bao gồm:\na) Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y theo quy định của pháp luật về thú y;\nb) Tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu lần đầu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất để tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, nghiên cứu khoa học, phòng, trị bệnh cho động vật qúy hiếm có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư hoặc có quyết định thành lập đơn vị do cơ quan quản lý nhà nước ban hành.\n2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy được quy định như sau:\na) Hồ sơ gồm: Đơn đăng ký nhập khẩu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29/5/2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (sau đây viết tắt là Nghị định số 58/2003/NĐ-CP); các tài liệu trên nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận về tính hợp phá