Document ID: 95827

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 05/2009/TT-NHNN NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 2009 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH VIỆC HỖ TRỢ LÃI SUẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VAY VỐN TRUNG, DÀI HẠN NGÂN HÀNG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ MỚI ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT – KINH DOANH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2009/TT-NHNN ngày 07 tháng 4 năm 2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:\na) Điểm a khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Các khoản cho vay của ngân hàng thương mại, công ty tài chính được thống kê theo quy định tại Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 143 TCTK/PPCĐ ngày 22 tháng 12 năm 1993 của Tổng cục trưởng Tổng Cục Thống kê về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế cấp II, cấp III và cấp IV và danh mục hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm: - Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp; - Ngành thủy sản; - Ngành công nghiệp khai thác mỏ; - Ngành công nghiệp chế biến; - Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước; - Ngành xây dựng; trừ các công trình xây dựng: Công trình xây dựng văn phòng (cao ốc) cho thuê; công trình xây dựng và sửa chữa nhà ở để bán và cho thuê; công trình xây dựng phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh thuộc các ngành, lĩnh vực kinh tế không được hỗ trợ lãi suất; - Ngành thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; - Ngành vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; - Hoạt động khoa học và công nghệ; - Các khoản cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động mà chu kỳ sản xuất – kinh doanh trên 12 tháng thuộc các ngành, lĩnh vực kinh tế được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại điểm này.”\nb) Bổ sung khoản 4 như sau: “4. Các khoản cho vay trung, dài hạn của ngân hàng thương mại, công ty tài chính không thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất: - Các khoản cho vay bằng ngoại tệ; - Các khoản cho vay bằng đồng Việt Nam để nộp trực tiếp cho ngân sách nhà nước (Kho bạc Nhà nước) các khoản thuế, các loại phí và lệ phí; - Các khoản cho vay bằng đồng Việt Nam để mua ngoại tệ thanh toán cho nước ngoài tiền nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng hoặc để thanh toán cho nhà phân phối trong nước tiền mua các mặt hàng tiêu dùng có nguồn gốc nhập khẩu từ nước ngoài với mục đích làm vật tư, vật liệu và tài sản để thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh, mà các mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu này thuộc Danh mục hàng tiêu dùng quy định tại Quyết định số 07/2007/QĐ-BTM ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Thương mại, Quyết định số 10/2008/QĐ-BCT ngày 16 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương và Quyết định số 27/2008/QĐ-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2008 của Bộ Công Thương; - Các khoản cho vay được thống kê tín dụng vào các ngành, lĩnh vực kinh tế sau đây theo quy định tại Quyết định số 447/2004/QĐ-NHNN và Quyết định số 143/TCTK/PPCĐ: Khách sạn, nhà hàng; tài chính, tín dụng; các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn; quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo hiểm xã hội bắt buộc; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động cứu trợ xã hội; hoạt động văn hóa và thể thao; các hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội; hoạt động phục vụ cá nhân và công cộng; hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân; hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế.”", "header": "['Thông tư 21/2009/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 05/2009/TT-NHNN thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2, 3, 4 Thông tư số 05/2009/TT-NHNN như sau:']", "len_tokenizer": 604, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 2 như sau : \n a ) điểm a khoản 3 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ a ) các khoản cho vay của ngân_hàng thương_mại , công_ty tài_chính được thống_kê theo quy_định tại chế_độ báo_cáo thống_kê áp_dụng đối_với các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước việt_nam và các tổ_chức tín_dụng ban_hành theo quyết_định số 477 / 2004 / qđ - nhnn ngày 28 tháng 4 năm 2004 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước và quyết_định số 143 tctk / ppcđ ngày 22 tháng 12 năm 1993 của tổng_cục_trưởng tổng_cục thống_kê về việc ban_hành hệ_thống ngành kinh_tế cấp ii , cấp iii và cấp iv và danh_mục hệ_thống ngành kinh_tế quốc dân , bao_gồm : - ngành nông_nghiệp và lâm_nghiệp ; - ngành thủy_sản ; - ngành công_nghiệp khai_thác mỏ ; - ngành công_nghiệp chế_biến ; - ngành công_nghiệp sản_xuất và phân_phối điện , khí_đốt và nước ; - ngành xây_dựng ; trừ các công_trình xây_dựng : công_trình xây_dựng văn_phòng ( cao_ốc ) cho thuê ; công_trình xây_dựng và sửa_chữa nhà ở để bán và cho thuê ; công_trình xây_dựng phục_vụ hoạt_động_sản_xuất – kinh_doanh thuộc các ngành , lĩnh_vực kinh_tế không được hỗ_trợ lãi_suất ; - ngành thương nghiệp , sửa_chữa xe có động_cơ , mô_tô , xe_máy , đồ_dùng cá_nhân và gia_đình ; - ngành vận_tải , kho_bãi và thông_tin liên_lạc ; - hoạt_động khoa_học và công_nghệ ; - các khoản cho vay để đáp_ứng nhu_cầu vốn lưu_động mà chu_kỳ sản_xuất – kinh_doanh trên 12 tháng thuộc các ngành , lĩnh_vực kinh_tế được hỗ_trợ lãi_suất theo quy_định tại điểm này . ” \n b ) bổ_sung khoản 4 như sau : “ 4 . các khoản cho vay trung , dài_hạn của ngân_hàng thương_mại , công_ty tài_chính không thuộc đối_tượng được hỗ_trợ lãi_suất : - các khoản cho vay bằng ngoại_tệ ; - các khoản cho vay bằng đồng việt_nam để nộp trực_tiếp cho ngân_sách nhà_nước ( kho_bạc nhà_nước ) các khoản thuế , các loại phí và lệ_phí ; - các khoản cho vay bằng đồng việt_nam để mua ngoại_tệ thanh_toán cho nước_ngoài tiền nhập_khẩu các mặt_hàng tiêu_dùng hoặc để thanh_toán cho nhà phân_phối trong nước tiền mua các mặt_hàng tiêu_dùng có nguồn_gốc nhập_khẩu từ nước_ngoài với mục_đích làm vật_tư , vật_liệu và tài_sản để thực_hiện dự_án đầu_tư phát_triển sản_xuất – kinh_doanh , mà các mặt_hàng tiêu_dùng nhập_khẩu này thuộc danh_mục hàng tiêu_dùng quy_định tại quyết_định số 07 / 2007 / qđ - btm ngày 28 tháng 02 năm 2007 của bộ thương_mại , quyết_định số 10 / 2008 / qđ - bct ngày 16 tháng 5 năm 2008 của bộ công_thương và quyết_định số 27 / 2008 / qđ - bct ngày 11 tháng 8 năm 2008 của bộ công_thương ; - các khoản cho vay được thống_kê tín_dụng vào các ngành , lĩnh_vực kinh_tế sau đây theo quy_định tại quyết_định số 447 / 2004 / qđ - nhnn và quyết_định số 143 / tctk / ppcđ : khách_sạn , nhà_hàng ; tài_chính , tín_dụng ; các hoạt_động liên_quan đến kinh_doanh tài_sản và dịch_vụ tư_vấn ; quản_lý nhà_nước và an_ninh quốc_phòng , bảo_hiểm xã_hội bắt_buộc ; giáo_dục và đào_tạo ; y_tế và hoạt_động cứu_trợ xã_hội ; hoạt_động văn_hóa và thể_thao ; các hoạt_động đảng , đoàn_thể và hiệp_hội ; hoạt_động phục_vụ cá_nhân và công_cộng ; hoạt_động làm_thuê công_việc gia_đình trong các hộ tư_nhân ; hoạt_động của các tổ_chức và đoàn_thể quốc_tế . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Mức hỗ trợ cho khách hàng vay:\na) Mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay là 4%/năm, tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế, nằm trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 đến 31 tháng 12 năm 2011.\nb) Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính được cầm cố, bảo lãnh bằng giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm và các hình thức bằng tiền khác (gọi chung là giấy tờ có giá), hoặc khách hàng có tiền gửi tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính mà khoản vay đó thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất, thì thực hiện hỗ trợ lãi suất như sau: - Đối với giấy tờ có giá được mua hoặc đã có (phát sinh) trước ngày 01 tháng 02 năm 2009, thì ngân hàng thương mại, công ty tài chính thực hiện hỗ trợ lãi suất cho toàn bộ dư nợ vay phát sinh; đối với giấy tờ có giá được mua hoặc đã có (phát sinh) kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2009, thì ngân hàng thương mại, công ty tài chính chỉ thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với phần dư nợ cho vay bằng tiền chênh lệch giữa số dư nợ cho vay so với giá trị giấy tờ có giá được cầm cố hoặc bảo lãnh của khách hàng. - Đối với khách hàng có tiền gửi tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính đã có (phát sinh) kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2009: Ngân hàng thương mại, công ty tài chính yêu cầu khách hàng tính toàn bộ giá trị tài khoản tiền gửi là vốn tự có ghi trong dự án đầu tư để phát triển sản xuất – kinh doanh và chỉ thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với phần dư nợ cho vay bằng chênh lệch giữa số dư nợ cho vay so