Document ID: 101350

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TẦU NGHIÊN CỨU BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật Tầu Nghiên cứu biển.", "header": "['Thông tư 33/2009/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật Tàu nghiên cứu biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 19, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này định mức kinh_tế - kỹ_thuật tầu nghiên_cứu biển .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010.", "header": "['Thông tư 33/2009/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật Tàu nghiên cứu biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 19, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này..", "header": "['Thông tư 33/2009/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật Tàu nghiên cứu biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 3 . bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ven biển , tổng_cục biển và hải_đảo việt_nam , thủ_trưởng các đơn_vị thuộc bộ và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này . .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật Tầu Nghiên cứu biển quy định mức giới hạn cho phép tiêu hao lao động, thiết bị, dụng cụ, vật tư, nhiên liệu để đảm bảo hoạt động thường xuyên của Tầu Nghiên cứu biển, phục vụ các chuyến khảo sát khí tượng thủy văn và môi trường biển tại các vùng biển Việt Nam.\n2. Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng đối với tầu chuyên dụng khảo sát, nghiên cứu khí tượng thủy văn và môi trường biển có các thông số, đặc trưng kỹ thuật sau: - Chiều dài: 70 mét; - Chiều rộng: 13 mét; - Chiều cao tối đa: 20 mét (tính từ đáy đến đỉnh cột giữa); - Mớn nước tối đa: 4,2 mét; - Công suất máy chính: 980 x 2 máy = 1960 HP; - Lượng chiếm nước: D = 1982 tấn; - Dung tích: 1809 tấn đăng ký; - Trọng tải: 650 tấn.\n3. Cơ sở xây dựng định mức Định mức được biên soạn trên cơ sở thực tiễn hoạt động khảo sát, nghiên cứu khí tượng thủy văn và môi trường biển bằng Tầu Nghiên cứu biển trong 10 năm qua, đồng thời căn cứ vào những văn bản chủ yếu sau: - Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi; - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; - Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; - Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ; - Quyết định số 15/2007/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành “Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra khảo sát khí tượng thủy văn”; - Quyết định số 29/2008/QĐ-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam; - Quyết định số 68/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại; - Quyết định số 704/2000/QĐ-TCKTTV ngày 04 tháng 10 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Tầu Nghiên cứu biển Việt Nam; - Thông tư số 07/LĐTBXH-TT ngày 11 tháng 4 năm 1995 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Bộ luật lao động;\n4. Định mức kinh tế - kỹ thuật Tầu Nghiên cứu biển bao gồm các định mức thành phần sau: - Định mức lao động được thể hiện dưới dạng định mức định biên; - Định mức định biên: quy định số lao động (còn được gọi là số biên chế) cần thiết để quản lý, vận hành Tầu Nghiên cứu biển và thực hiện công việc khảo sát khí tượng thủy văn và môi trường biển tại vùng biển Việt Nam; - Đơn vị tính định mức lao động là người, tương ứng với từng cấp bậc công việc theo quy định hiện hành.\n4.2. Định mức thiết bị - Xác định số lượng, chủng loại thiết bị và các chi tiết của thiết bị cần đầu tư trang bị, mức độ khấu hao và thời hạn bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế hàng năm cho các ngành của Tầu Nghiên cứu biển để đảm bảo tầu luôn sẵn sàng hoạt động (mức độ khấu hao được xác định dựa trên cơ sở quy định của Đăng kiểm, tham khảo các tài liệu nước ngoài và trên cơ sở thực tế hoạt động Tầu Nghiên cứu biển đối với thiết bị làm việc trong điều kiện khắc nghiệt); - Xác định số lượng, chủng loại và các chi tiết của thiết bị cần phải bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế phục vụ cho 01 chuyến khảo sát khí tượng thủy văn và môi trường biển bằng Tầu Nghiên cứu biển.\n4.3. Định mức dụng cụ - Xác định số lượng, chủng loại dụng cụ cần đầu tư trang bị, mức độ khấu hao hàng năm cho các ngành của Tầu Nghiên cứu biển để đảm bảo tầu luôn sẵn sàng hoạt động; - Xác định số lượng, chủng loại dụng cụ cần phải bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế phục vụ cho 01 chuyến khảo sát khí tượng thủy văn và môi trường biển bằng Tầu Nghiên cứu biển.\n4.4. Định mức vật tư - Xác định số lượng, chủng loại vật tư cần đầu tư trang bị hàng năm cho các ngành của Tầu Nghiên cứu biển để đảm bảo tầu luôn sẵn sàng hoạt động; - Xác định số lượng, chủng loại vật tư cần thiết phục vụ cho 01 chuyến khảo sát khí tượng thủy văn và môi trường biển bằng Tầu Nghiên cứu biển.\n4.5. Định mức nhiên liệu - Xác định số lượng các loại nhiên liệu cần thiết cho 01 giờ Tầu Nghiên cứu biển đỗ tại cảng; - Xác định số lượng các loại nhiên liệu cần thiết cho 01 giờ Tầu Nghiên cứu biển chạy hành trình từ cảng đến khu vực khảo sát và ngược lại (số lượng các loại nhiên liệu khi tầu chạy bảo dưỡng cũng được tính như khi chạy hành trình); - Xác định số lượng các loại nhiên liệu cần thiết cho 01 giờ Tầu Nghiên cứu biển chạy phục vụ khảo sát khí tượng thủy văn và môi trường biển tại các trạm mặt rộng; - Xác định số lượng các loại nhiên liệu cần thiết cho 01 giờ Tầu Nghiên cứu biển đỗ tại trạm khảo sát liên tục khí tượng thủy văn và môi trường biển.\n5. Các chi phí khác có liên quan đến việc vận hành Tầu Nghiên cứu biển và khảo sát khí tượng thủy văn và môi trường biển chưa có trong tập định mức này: - Số lượng nước ngọt cho một người, một ngày khi tầu neo đỗ tại cảng; - Số lượng nước ngọt cho một ngày, một người khi tầu thực hiện nhiệm vụ khảo sát khí tượng thủy văn và môi trường biển; - Lệ phí cảng, luồng lạch, thuê đò ra, vào tầu, đăng kiểm định kỳ; - Các chế độ đặc thù đối với cán bộ thuyền viên, viên chức và cán bộ khoa học làm việc trên Tầu Nghiên cứu biển.\n7. Khi áp dụng định mức có gì vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.\n8. Những từ viết tắt trong định mức Chữ viết tắt Nội dung viết tắt CBVC Cán bộ viên chức DP Dự phòng ĐVT Đơn vị tính KTTV Khí tượng thủy văn KTTV&MT Khí tượng thủy văn và môi trường KT - KT Kinh tế - kỹ thuật NCB Nghiên cứu biển STT Số thứ tự SD Sử dụng Tầu NCB Tầu Nghiên cứu biển th Tháng", "header": "['Thông tư 33/2009/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật Tàu nghiên cứu biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 1207, "lower_segmented_text": "phần 1 . quy_định chung \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh định mức kinh_tế - kỹ_thuật tầu nghiên_cứu biển quy_định mức giới_hạn cho phép tiêu_hao lao_động , thiết_bị , dụng_cụ , vật_tư , nhiên_liệu để đảm_bảo hoạt_động thường_xuyên của tầu nghiên_cứu biển , phục_vụ các chuyến