Document ID: 320842

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế. Ký hiệu: QCVN 34:2018/BLĐTBXH.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động cho người làm việc trong không gian hạn chế.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: 1.2.1. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng người lao động làm việc trong không gian hạn chế; 1.2.2. Các cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Không gian hạn chế là không gian có đầy đủ các đặc điểm sau: 1.3.1.1. Đủ lớn để chứa người lao động làm việc; 1.3.1.2. Về cơ bản không được thiết kế cho người vào làm việc thường xuyên; 1.3.1.3. Có một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại quy định tại mục 1.3.2 Quy chuẩn này; 1.3.1.4. Có một trong các hạn chế hoặc kết hợp các hạn chế sau: - Hạn chế không gian, vị trí làm việc; - Hạn chế việc trao đổi không khí với môi trường bên ngoài; - Hạn chế lối vào, lối ra bởi vị trí hoặc kích thước (không thuận lợi cho việc thoát hiểm); 1.3.2. Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong không gian hạn chế là những yếu tố có thể gây ra chết người, thương tích, mệt mỏi, suy nhược, bệnh nghề nghiệp (cấp tính hoặc mãn tính) cho con người nếu vào bên trong không gian hạn chế đó, bao gồm: - Hàm lượng oxy trong không khí không đủ để cung cấp cho người vào làm việc bên trong (nhỏ hơn 19,5% so với thể tích bên trong không gian hạn chế); - Không khí có chứa chất độc hoặc chất nguy hiểm có thể xâm nhập qua hệ hô hấp của con người (chất độc và chất nguy hiểm ở dạng khí, hơi hoặc bụi); - Hóa chất có khả năng gây ra phơi nhiễm hóa chất do tiếp xúc qua da; - Các chất dễ cháy nổ có thể tồn tại ở dạng rắn, lỏng, bụi, hơi hoặc khí nếu gặp nguồn nhiệt có thể gây cháy, nổ; - Các dòng vật chất không mong muốn từ bên ngoài (rắn, bột, lỏng, khí, hơi) chảy vào không gian hạn chế nơi có người đang ở bên trong, do biện pháp ngăn cách, cô lập không đảm bảo; - Tiếng ồn vượt quá ngưỡng cho phép; - Các bộ phận chuyển động và các vật có thể rơi gây va đập, thương tích cho người bên trong không gian hạn chế; - Bức xạ tử ngoại; - Bức xạ tia X; - Bức xạ ion hóa; - Các phần tử mang điện, nguồn điện thiếu kiểm soát dẫn đến điện giật; - Khả năng nhìn của người lao động bị hạn chế; - Biến dạng không gian gây mất an toàn; - Vi sinh vật có hại. 1.3.3. Người giám sát, chỉ huy thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế là người được người sử dụng lao động ủy quyền quản lý người lao động thực hiện công việc liên quan tới không gian hạn chế (sau đây gọi là người giám sát, chỉ huy). 1.3.4. Người cấp phép là người được người sử dụng dung lao động bổ nhiệm để thực hiện trách nhiệm cấp giấy phép thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế (hoặc một loại giấy tờ có giá trị tương đương). Người cấp phép phải là người có trình độ, kinh nghiệm an toàn, vệ sinh lao động về dây truyền sản xuất, máy, thiết bị tại cơ sở sản xuất, nơi có các không gian hạn chế. 1.3.5. Người vào trong không gian hạn chế: là người được phép đi vào làm việc trực tiếp hoặc giám sát công việc trong không gian hạn chế. 1.3.6. Người canh gác không gian hạn chế: là người được phân công nhiệm vụ đứng bên ngoài và gần lối ra vào của không gian hạn chế để theo dõi, giám sát, giúp đỡ người vào trong không gian hạn chế. 1.3.7. Người đo, kiểm tra khí trong không gian hạn chế: là người được phép tiến hành đo, kiểm tra hàm lượng khí Oxy, các loại khí độc, khí cháy nổ trong không gian hạn chế để đảm bảo các khí đó trong giới hạn an toàn trước và trong quá trình người lao động vào làm việc trong không gian hạn chế đó.", "header": "['Thông tư 29/2018/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 726, "lower_segmented_text": "điều 1 . tên và ký_hiệu quy_chuẩn điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn lao_động khi làm_việc trong không_gian hạn_chế . ký_hiệu : qcvn 34 : 2018 / blđtbxh . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về an_toàn lao_động cho người làm_việc trong không_gian hạn_chế . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với : 1.2.1 . các tổ_chức , cá_nhân có sử_dụng người lao_động làm_việc trong không_gian hạn_chế ; 1.2.2 . các cơ_quan và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ 1.3.1 . không_gian hạn_chế là không_gian có đầy_đủ các đặc_điểm sau : 1.3.1.1 . đủ lớn để chứa người lao_động làm_việc ; 1.3.1.2 . về cơ_bản không được thiết_kế cho người vào làm_việc thường_xuyên ; 1.3.1.3 . có một hoặc nhiều yếu_tố nguy_hiểm , có hại quy_định tại mục 1.3.2 quy_chuẩn này ; 1.3.1.4 . có một trong các hạn_chế hoặc kết_hợp các hạn_chế sau : - hạn_chế không_gian , vị_trí làm_việc ; - hạn_chế việc trao_đổi không_khí với môi_trường bên ngoài ; - hạn_chế lối vào , lối ra bởi vị_trí hoặc kích_thước ( không thuận_lợi cho việc thoát hiểm ) ; 1.3.2 . các yếu_tố nguy_hiểm , có hại trong không_gian hạn_chế là những yếu_tố có_thể gây ra chết người , thương_tích , mệt_mỏi , suy_nhược , bệnh nghề_nghiệp ( cấp_tính hoặc mãn_tính ) cho con_người nếu vào bên trong không_gian hạn_chế đó , bao_gồm : - hàm_lượng oxy trong không_khí không đủ để cung_cấp cho người vào làm_việc bên trong ( nhỏ hơn 19,5 % so với thể_tích bên trong không_gian hạn_chế ) ; - không_khí có chứa_chất_độc hoặc chất nguy_hiểm có_thể xâm_nhập qua hệ hô_hấp của con_người ( chất_độc và chất nguy_hiểm ở dạng khí , hơi hoặc bụi ) ; - hóa_chất có khả_năng gây ra phơi nhiễm hóa_chất do tiếp_xúc qua da ; - các chất dễ cháy nổ có_thể tồn_tại ở dạng rắn , lỏng , bụi , hơi hoặc khí nếu gặp nguồn nhiệt có_thể gây cháy , nổ ; - các dòng vật_chất không mong_muốn từ bên ngoài ( rắn , bột , lỏng , khí , hơi ) chảy vào không_gian hạn_chế nơi có người đang ở bên trong , do biện_pháp ngăn_cách , cô_lập không đảm_bảo ; - tiếng ồn vượt quá ngưỡng cho phép ; - các bộ_phận chuyển_động và các vật có_thể rơi gây va_đập , thương_tích cho người bên trong không_gian hạn_chế ; - bức_xạ tử_ngoại ; - bức_xạ tia x ; - bức_xạ ion_hóa ; - các phần_tử mang điện , nguồn điện thiếu kiểm_soát dẫn đến điện giật ; - khả_năng nhìn của người lao_động bị hạn_chế ; - biến_dạng không_gian gây mất an_toàn ; - vi_sinh_vật có hại . 1.3.3 . người giám_sát , chỉ_huy thực_hiện công_việc liên_quan đến không_gian hạn_chế là người được người sử_dụng lao_động ủy quyền quản_lý người lao_động thực_hiện công_việc liên_quan tới không_gian hạn_chế ( sau đây gọi là người giám_sát , chỉ_huy ) . 1.3.4 . người cấp phép là người được người sử_dụng dung lao_động bổ_nhiệm để thực_hiện trách_nhiệm cấp giấy_phép thực_hiện công_việc liên_quan đến không_gian hạn_chế ( hoặc một loại giấy_tờ có giá_trị tương_đương ) . người cấp phép phải là người có trình_độ , kinh_nghiệm an_toàn , vệ_sinh lao_động về dây truyền sản_xuất , máy , thiết_bị tại cơ_sở sản_xuất , nơi có các không_gian hạn_chế . 1.3.5 . người vào trong không_gian hạn_chế : là người được phép đi vào làm_việc trực_tiếp hoặc giám_sát công_việc trong không_gian hạn_chế . 1.3.6 . người canh_gác không_gian hạn_chế : là người được phân_công nhiệm_vụ đứng bên ngoài và gần lối ra vào của không_gian hạn_chế để theo_dõi , giám_sát , giúp_đỡ người vào trong không_gian hạn_chế . 1.3.7 . người đo , kiểm_tra khí trong không_gian hạn_chế : là người được phép tiến_hành đo , kiểm_tra hàm_lượng khí oxy , các loại khí độc , khí cháy nổ trong không_gian hạn_chế để đảm_bảo các khí đó trong giới_hạn an_toàn trước và trong quá_trình người lao_động vào làm_việc trong không_gian hạn_chế đó .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thực hiện Điều 2. Quy định chung\n1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng người lao động làm việc trong không gian hạn chế có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n2.1. Trá