Document ID: 412357

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2015/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN; CẤP VÀ THU HỒI MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 06 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Khoản 1, khoản 7 và khoản 9 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 3. Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 1. Hồ sơ dự thi 1. Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan, trong phạm vi được ủy quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng ký với người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là chủ hàng) thay mặt chủ hàng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan. 1. Tạm dừng hoạt động 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp trong các trường hợp sau:\na) Hồ sơ đăng ký dự thi lần đầu để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm: a.1) Phiếu đăng ký dự thi theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; a.2) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật, kỹ thuật; 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; a.3) Hai (02) ảnh màu 3x4cm chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh (01 ảnh dán vào phiếu đăng ký dự thi, 01 ảnh dán vào Chứng chỉ khi được cấp). a.4) Văn bản ghi kết quả học tập trong trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện chuyên ngành đáp ứng điều kiện miễn thi theo quy định tại tiết a.1 điểm a và tiết b.1 điểm b khoản 7 Điều này: 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; a.5) Văn bản xác nhận của trường đại học, cao đẳng mà người đăng ký dự thi công tác trước khi thôi làm giảng viên trong trường hợp người dự thi thuộc đối tượng miễn thi theo quy định tại tiết a.2 điểm a và tiết b.2 điểm b khoản 7 Điều này: 01 bản chính a) Đại lý làm thủ tục hải quan bị tạm dừng hoạt động trong các trường hợp sau đây: a.1) Hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan hoặc không hoạt động đúng tên và địa chỉ đã đăng ký với cơ quan hải quan; a.2) Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này; a.3) Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc thực hiện chế độ báo cáo không đúng, không đủ về nội dung hoặc không đúng thời hạn với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trong 03 lần liên tiếp; a.4) Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị tạm dừng hoạt động. a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;\nb) Hồ sơ đăng ký dự thi lại các môn thi chưa đạt, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm: b.1) Phiếu đăng ký dự thi theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; b.2) Hai (02) ảnh màu 3x4cm được chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh để dán vào Phiếu đăng ký dự thi và Chứng chỉ khi được cấp. b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn tối đa 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này theo Mẫu số 06A ban hành kèm Thông tư này. Trường hợp Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong quá trình quản lý hoặc khi kiểm tra phát hiện vi phạm quy định tại tiết a.1, tiết a.2 và tiết a.3 điểm a khoản này thì báo cáo Tổng cục Hải quan thực hiện việc tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều này. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị tạm dừng hoạt động thì có công văn gửi Tổng cục Hải quan theo Mẫu số 12 ban hành kèm Thông tư này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quyết định tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. b) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý đối với hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan;\nc) Trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng, nếu đại lý làm thủ tục hải quan khắc phục và có công văn đề nghị tiếp tục hoạt động gửi Tổng cục Hải quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện kiểm tra, xác minh điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp và ban hành quyết định cho phép đại lý làm thủ tục hải quan được tiếp tục hoạt động theo Mẫu 06B ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do nếu không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. c) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người khác sử dụng mã số của mình hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan; hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ của mình để thực hiện thủ tục công nhận đại lý làm thủ tục hải quan hoặc cấp mã nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;\nd) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động; Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khi chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác thì phải thực hiện cấp mã số mới theo quy định tại Thông tư này;\nđ) Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động;\ne) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi mã số thuộc trường hợp này phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.", "header": "['Thông tư 22/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 12/2015/TT-BTC hướng dẫn Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan']", "len_tokenizer": 1098, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khoản 1 , khoản 7 và khoản 9 điều 3 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 3 . thi cấp chứng_chỉ nghiệp_vụ khai hải_quan 1 . hồ_sơ dự thi 1 . đại_lý làm thủ_tục hải_quan là doanh_nghiệp đáp_ứng đủ điều_kiện quy_định tại khoản 1 điều 20 luật hải_quan , trong phạm_vi được ủy quyền theo thỏa_thuận trong hợp_đồng ký với người có hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ( sau đây gọi là chủ hàng ) thay_mặt chủ hàng thực_hiện toàn_bộ hoặc một phần nghĩa_vụ của người khai hải_quan quy_định tại khoản 3 điều 18 luật hải_quan . 1 . tạm dừng hoạt_động 1 . tổng_cục_trưởng tổng_cục hải_quan thực_hiện thu_hồi mã_số nhân_viên đại_lý làm thủ_tục hải_quan đã cấp trong các trường_hợp sau : \n a ) hồ_sơ đăng_ký dự thi lần đầu để cấp chứng_chỉ nghiệp_vụ khai hải_quan , người dự thi nộp một ( 01 ) bộ hồ_sơ , bao_gồm : a . 1 ) phiếu đăng_ký dự thi theo mẫu_số 01 ban_hành kèm theo thông_tư này ; a . 2 ) bằng tốt_nghiệp cao_đẳng trở lên thuộc các ngành kinh_tế , luật , kỹ_thuật ; 01 bản_sao có chứng_thực hoặc 01 bản_sao và xuất_trình bản_chính để đối_chiếu ; a . 3 ) hai ( 02 ) ảnh màu 3x4cm chụp trong thời_gian 06 ( sáu ) tháng tính đến thời_điểm nộp hồ_sơ dự thi có ghi rõ họ tên , năm sinh ở mặt sau của ảnh ( 01 ảnh dán vào phiếu đăng_ký dự thi , 01 ảnh dán vào chứng_chỉ khi được cấp ) . a . 4 ) văn_bản ghi kết_quả học_tập trong trường_hợp bằng tốt_nghiệp không_thể_hiện chuyên_ngành đáp_ứng điều_kiện miễn thi theo quy_định tại tiết a . 1 điểm a và tiết b . 1 điểm b khoản 7 điều này : 01 bản_sao có chứng_thực hoặc 01 bản_sao và xuất_trình bản_chính để đối_chiếu ; a . 5 ) văn_bản xác_nhận của trường đại_học , cao_đẳng mà người đăng_ký dự thi_công_tác trước khi thôi làm giảng_viên trong trường_hợp người dự thi thuộc đối_tượng miễn thi theo quy_định tại tiết a . 2 điểm a và tiết b . 2 điểm b khoản 7 điều này : 01 bản_chính a ) đại_lý làm thủ_tục hải_quan bị tạm