Document ID: 519948

Title: VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phòng chống rửa tiền ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về việc xây dựng, quản lý và khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, quản lý và khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức trong việc kết nối và chia sẻ, công bố thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý và khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Tồn kho bất động sản là số lượng bất động sản của dự án đủ điều kiện đưa vào giao dịch theo quy định của pháp luật nhưng chưa giao dịch trong kỳ báo cáo.\n2. Cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:\na) Bộ Xây dựng;\nb) Sở Xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn quản lý nhà ở và thị trường bất động sản địa phương cấp tỉnh (sau đây được viết tắt là Sở Xây dựng).\n3. Chỉ số giá, chỉ số lượng giao dịch một số loại bất động sản\na) Giá giao dịch bất động sản là giá của sản phẩm bất động sản được giao dịch trong kỳ giữa chủ đầu tư dự án và người mua bất động sản. Chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh mức độ biến động về giá giao dịch thành công của một số loại bất động sản quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 12 của Nghị định này theo thời gian;\nb) Lượng giao dịch bất động sản là số lượng sản phẩm bất động sản được giao dịch trong kỳ giữa chủ đầu tư dự án và người mua bất động sản. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh mức độ biến động về số lượng giao dịch thành công của một số loại bất động sản quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 12 của Nghị định này theo thời gian.\nĐiều 4. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản\n1. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản gồm:\na) Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;\nb) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;\nc) Hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.\n2. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản được xây dựng thống nhất trên toàn quốc nhằm chia sẻ, cung cấp thông tin cơ bản về nhà ở và thị trường bất động sản cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân, phục vụ công tác quản lý nhà nước và việc công bố các số liệu thống kê về nhà ở và thị trường bất động sản, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.\nĐiều 5. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản\n1. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản là tập hợp các thông tin, dữ liệu cơ bản về nhà ở và thị trường bất động sản đã được thu thập, kiểm tra, đánh giá, xử lý, số hóa, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trữ trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ, vật mang tin để có thể cập nhật, quản lý, khai thác bằng hệ thống công nghệ thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, các hoạt động kinh tế, xã hội và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản gồm:\na) Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản quốc gia: là tập hợp các thông tin, dữ liệu tổng hợp về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước từ cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản địa phương, thông tin do các bộ, ngành có liên quan chia sẻ, cung cấp và từ các chương trình điều tra về nhà ở quốc gia. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản quốc gia do Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm xây dựng, lưu trữ và quản lý;\nb) Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản địa phương: là tập hợp toàn bộ các thông tin, dữ liệu cơ bản về nhà ở và thị trường bất động sản được thu thập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm xây dựng, lưu trữ và quản lý.\n3. Nội dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được quy định cụ thể tại Chương II của Nghị định này.\nĐiều 6. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. Việc xây dựng, quản lý và khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:\n1. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản được xây dựng và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước đảm bảo tính khoa học, thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.\n2. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải bảo đảm phục vụ kịp thời yêu cầu công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia.\n3. Các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, công khai, minh bạch và dễ tiếp cận.\n4. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải đảm bảo đúng mục đích, tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành đối với khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.", "header": "['Nghị định 44/2022/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản']", "len_tokenizer": 954, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về việc xây_dựng , quản_lý và khai_thác , sử_dụng hệ_thống thông_tin về nhà ở và thị_trường bất_động_sản ; trách_nhiệm , quyền_hạn của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong việc xây_dựng , quản_lý và khai_thác , sử_dụng hệ_thống thông_tin về nhà ở và thị_trường bất_động_sản ; trách_nhiệm , quyền_hạn của cơ_quan , tổ_chức trong việc kết_nối và chia_sẻ , công_bố thông_tin , dữ_liệu trên hệ_thống thông_tin về nhà ở và thị_trường bất_động_sản . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc xây_dựng , quản_lý và khai_thác , sử_dụng hệ_thống thông_tin về nhà ở và thị_trường bất_động_sản . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . tồn_kho bất_động_sản là số_lượng bất_động_sản của dự_án đủ điều_kiện đưa vào giao_dịch theo quy_định của pháp_luật nhưng chưa giao_dịch trong kỳ báo_cáo . \n 2 . cơ_quan quản_lý hệ_thống thông_tin về nhà ở và thị_trường bất_động_sản bao_gồm : \n a ) bộ xây_dựng ; \n b ) sở xây_dựng hoặc cơ_quan chuyên_môn quản_lý nhà ở và thị_trường bất_động_sản địa_phương cấp tỉnh ( sau đây được viết tắt là sở xây_dựng ) . \n 3 . chỉ_số giá , chỉ số_lượng giao_dịch một_số loại bất_động_sản \n a ) giá giao_dịch bất_động_sản là giá của sản_phẩm bất_động_sản được giao_dịch trong kỳ giữa chủ đầu_tư dự_án và người mua bất_động_sản . chỉ_số giá giao_dịch một_số loại bất_động_sản là chỉ_tiêu tương_đối ( tính bằng % ) phản_ánh mức_độ biến_động về giá giao_dịch thành_công của một_số loại bất_động_sản quy_định tại điểm a , b , c khoản 3 điều 12 của nghị_định này theo thời_gian ; \n b ) lượng giao_dịch bất_động_sản là số_lượng sản_phẩm bất_động_sản được giao_dịch trong kỳ giữa chủ đầu_tư dự_án và người mua bất_động_sản . chỉ số_lượng giao_dịch bất_động_sản là chỉ_tiêu tương_đối ( tính bằng % ) phản_ánh mức_độ biến_động về số_lượng giao_dịch thành_công của một_số loại bất_động_sản quy_định tại điểm a , b , c khoản 3 điều 12 của nghị_định này theo thời_gian . \n điều 4 . hệ_thống thông_tin về nhà ở và thị_trường bất_động_sản \n 1 . hệ_thống thông_tin về nhà ở và thị_trường bất_động_sản gồm : \n a ) cơ_sở dữ_liệu về nhà ở và thị_trường bất_động_sản ; \n b ) hạ_tầng kỹ_thuật công_nghệ thông_tin về nhà ở và thị_trường bất_động_sản ; \n c ) hệ_thống phần_mềm phục_vụ quản_lý , vận_hành , khai_thác thông_tin về nhà ở và thị_trường bất_động_sản . \n 2 . hệ_thống thông_tin về nhà ở và thị_trường bất_động_sản được xây_dựng thống_nhất trê