Document ID: 476244

Title: BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giám định tư pháp năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 Thông tư số 02/2019/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định quy trình giám định tư pháp về quyền tác giả, quyền liên quan như sau: “Điều 6a. Thời hạn giám định 1. Thời hạn giám định tối đa là 03 tháng tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Giám định tư pháp được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp. 1. Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự. 1. Thời hạn giám định tối đa là 02 tháng tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Giám định tư pháp được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.", "header": "['Thông tư 03/2021/TT-BVHTTDL bổ sung Thông tư quy định quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Điều 1. Bổ sung một số điều của các Thông tư quy định quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bổ_sung điều 6a vào sau điều 6 thông_tư số 02 / 2019 / tt - bvhttdl ngày 05 tháng 7 năm 2019 của bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch quy_định quy_trình giám_định tư_pháp về quyền tác_giả , quyền liên_quan như sau : “ điều 6a . thời_hạn giám_định 1 . thời_hạn giám_định tối_đa là 03 tháng tính theo quy_định tại khoản 1 điều 26a luật giám_định tư_pháp được bổ_sung theo quy_định tại khoản 16 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật giám_định tư_pháp . 1 . thời_hạn giám_định đối_với trường_hợp bắt_buộc phải trưng_cầu giám_định được thực_hiện theo quy_định tại điều 206 bộ_luật tố_tụng hình_sự . 1 . thời_hạn giám_định tối_đa là 02 tháng tính theo quy_định tại khoản 1 điều 26a luật giám_định tư_pháp được bổ_sung theo quy_định tại khoản 16 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật giám_định tư_pháp .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thời hạn giám định có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa quy định tại khoản 1 Điều này. 2. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 Thông tư số 03/2019/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định quy trình giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật như sau: “Điều 6a. Thời hạn giám định 2. Thời hạn giám định đối với trường hợp không thuộc khoản 1 Điều này tối đa là 02 tháng tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Giám định tư pháp được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp. 2. Thời hạn giám định có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa quy định tại khoản 1 Điều này.", "header": "['Thông tư 03/2021/TT-BVHTTDL bổ sung Thông tư quy định quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Điều 1. Bổ sung một số điều của các Thông tư quy định quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa']", "len_tokenizer": 167, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thời_hạn giám_định có_thể được gia_hạn theo quyết_định của cơ_quan trưng_cầu giám_định nhưng không quá một phần hai thời_hạn giám_định tối_đa quy_định tại khoản 1 điều này . 2 . bổ_sung điều 6a vào sau điều 6 thông_tư số 03 / 2019 / tt - bvhttdl ngày 05 tháng 7 năm 2019 của bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch quy_định quy_trình giám_định tư_pháp đối_với di_vật , cổ_vật như sau : “ điều 6a . thời_hạn giám_định 2 . thời_hạn giám_định đối_với trường_hợp không thuộc khoản 1 điều này tối_đa là 02 tháng tính theo quy_định tại khoản 1 điều 26a luật giám_định tư_pháp được bổ_sung theo quy_định tại khoản 16 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật giám_định tư_pháp . 2 . thời_hạn giám_định có_thể được gia_hạn theo quyết_định của cơ_quan trưng_cầu giám_định nhưng không quá một phần hai thời_hạn giám_định tối_đa quy_định tại khoản 1 điều này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Người trưng cầu giám định có thể thống nhất về thời hạn giám định với tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định trước khi trưng cầu giám định nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này. 3. Thời hạn giám định có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa quy định tại khoản 2 Điều này. 3. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 Thông tư số 08/2019/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định quy trình giám định tư pháp đối với sản phẩm văn hóa như sau: “Điều 6a. Thời hạn giám định 3. Người trưng cầu giám định có thể thống nhất về thời hạn giám định với tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định trước khi trưng cầu giám định nhưng không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.", "header": "['Thông tư 03/2021/TT-BVHTTDL bổ sung Thông tư quy định quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Điều 1. Bổ sung một số điều của các Thông tư quy định quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa']", "len_tokenizer": 166, "lower_segmented_text": "khoản 3 . người trưng_cầu giám_định có_thể_thống_nhất về thời_hạn giám_định với tổ_chức , cá_nhân được trưng_cầu giám_định trước khi trưng_cầu giám_định nhưng không quá thời_hạn quy_định tại khoản 1 và 2 điều này . 3 . thời_hạn giám_định có_thể được gia_hạn theo quyết_định của cơ_quan trưng_cầu giám_định nhưng không quá một phần hai thời_hạn giám_định tối_đa quy_định tại khoản 2 điều này . 3 . bổ_sung điều 6a vào sau điều 6 thông_tư số 08 / 2019 / tt - bvhttdl ngày 03 tháng 9 năm 2019 của bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch quy_định quy_trình giám_định tư_pháp đối_với sản_phẩm văn_hóa như sau : “ điều 6a . thời_hạn giám_định 3 . người trưng_cầu giám_định có_thể_thống_nhất về thời_hạn giám_định với tổ_chức , cá_nhân được trưng_cầu giám_định trước khi trưng_cầu giám_định nhưng không được vượt quá thời_hạn quy_định tại khoản 1 và 2 điều này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Trường hợp có vấn đề phát sinh hoặc có cơ sở để cho rằng vụ việc giám định không thể hoàn thành đúng thời hạn thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người trưng cầu giám định và thời gian dự kiến hoàn thành, ra kết luận giám định.” 4. Người trưng cầu giám định có thể thống nhất về thời hạn giám định với tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định trước khi trưng cầu giám định nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 2 và 3 Điều này. 4. Trường hợp có vấn đề phát sinh hoặc có cơ sở để cho rằng vụ việc giám định không thể hoàn thành đúng thời hạn thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người trưng cầu giám định và thời gian dự kiến hoàn thành, ra kết luận giám định.”", "header": "['Thông tư 03/2021/TT-BVHTTDL bổ sung Thông tư quy định quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Điều 1. Bổ sung một số điều của các Thông tư quy định quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "khoản 4 . trường_hợp có vấn_đề phát_sinh hoặc có cơ_sở để cho rằng vụ_việc giám_định không_thể hoàn_thành đúng thời_hạn thì cá_nhân , tổ_chức thực_hiện giám_định phải kịp_thời thông_báo bằng văn_bản , nêu rõ lý_do cho người trưng_cầu giám_định và thời_gian dự_kiến hoàn_thành , ra kết_luận giám_định . ” 4 . người trưng_cầu giám_định có_thể_thống_nhất về thời_hạn giám_định với tổ_chức , cá_nhân được trưng_cầu giám_định trước khi trưng_cầu giám_định nhưng không quá thời_hạn quy_định tại khoản 2 và 3 điều này . 4 . trường_hợp có vấn_đề phát_sinh hoặc có cơ_sở để cho rằng vụ_việc giám_định không_thể hoàn_thành đúng thời_hạn thì cá_nhân , tổ_chức thực_hiện giám_định phải kịp_thời thông_báo bằng văn_bản , nêu rõ lý_do cho người trưng_cầu giám_định và thời_gian dự_kiến hoàn_thành , ra