Document ID: 422606

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI CÁC THÔNG TƯ CÓ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các quy định chế độ báo cáo\n1. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo hoạt động thông tin tín dụng tại Thông tư số 16/2010/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 16/2010/TT-NHNN) như sau:", "header": "['Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung các quy_định_chế_độ báo_cáo \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung chế_độ báo_cáo hoạt_động thông_tin tín_dụng tại thông_tư số 16 / 2010 / tt - nhnn ngày 25 tháng 6 năm 2010 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 10 / 2010 / nđ - cp ngày 12 tháng 02 năm 2010 của chính_phủ về hoạt_động thông_tin tín_dụng ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 16 / 2010 / tt - nhnn ) như sau :", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Công ty thông tin tín dụng có trách nhiệm gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các báo cáo bằng văn bản giấy sau:\na) Báo cáo tài chính quý, năm theo quy định pháp luật;\nb) Báo cáo tình hình hoạt động theo Mẫu số 06/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Báo cáo đột xuất khi xảy ra sự cố lớn về tin học (như hỏng, trục trặc về phần mềm/phần cứng; hệ thống mạng bị tấn công khiến hệ thống không còn đáng tin cậy, hoạt động bất bình thường) theo Mẫu số 07/TTTD kèm theo Thông tư này;\nd) Báo cáo theo Mẫu số 07/TTTD kèm theo Thông tư này khi có một trong những thay đổi sau: - Người quản lý; - Số lượng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết cung cấp thông tin tín dụng; - Thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã cam kết; - Cơ sở hạ tầng thông tin.", "header": "['Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước'\n 'Điều 17. Thông tư số 16/2010/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 27/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 09 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2010/TT-NHNN) được sửa đổi, bổ sung như sau:']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "khoản 1 . công_ty thông_tin tín_dụng có trách_nhiệm gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính đến ngân_hàng nhà_nước ( cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng ) các báo_cáo bằng văn_bản giấy sau : \n a ) báo_cáo tài_chính quý , năm theo quy_định pháp_luật ; \n b ) báo_cáo tình_hình hoạt_động theo mẫu_số 06 / tttd ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n c ) báo_cáo đột_xuất khi xảy ra sự_cố lớn về tin_học ( như hỏng , trục_trặc về phần_mềm / phần_cứng ; hệ_thống mạng bị tấn_công khiến hệ_thống không còn đáng tin_cậy , hoạt_động bất_bình_thường ) theo mẫu_số 07 / tttd kèm theo thông_tư này ; \n d ) báo_cáo theo mẫu_số 07 / tttd kèm theo thông_tư này khi có một trong những thay_đổi sau : - người quản_lý ; - số_lượng tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cam_kết cung_cấp thông_tin tín_dụng ; - thỏa_thuận về quy_trình thu_thập , xử_lý , lưu_giữ và cung_cấp thông_tin tín_dụng giữa công_ty thông_tin tín_dụng với các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đã cam_kết ; - cơ_sở hạ_tầng thông_tin .", "pointer_link": "['Điều 17' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thời hạn gửi báo cáo: 2. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tình hình hoạt động ATM tại Thông tư số 36/2012/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2012/TT-NHNN) như sau:\na) Báo cáo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này thực hiện định kỳ hằng quý, năm như sau: - Báo cáo quý gửi trước ngày 20 của tháng liền kề sau quý báo cáo; - Báo cáo tình hình hoạt động theo năm gửi trước ngày 15 tháng 2 của năm liền kề sau năm báo cáo; - Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán và gửi trước ngày 15 tháng 4 của năm liền kề sau năm báo cáo.\nb) Báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải báo cáo ngay trong ngày xảy ra sự cố. Nếu sự cố xảy ra vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ thì báo cáo trong ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ.\nc) Báo cáo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.", "header": "['Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước'\n 'Điều 17. Thông tư số 16/2010/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 27/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 09 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2010/TT-NHNN) được sửa đổi, bổ sung như sau:']", "len_tokenizer": 223, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thời_hạn gửi báo_cáo : 2 . sửa_đổi , bổ_sung chế_độ báo_cáo tình_hình hoạt_động atm tại thông_tư số 36 / 2012 / tt - nhnn ngày 28 tháng 12 năm 2012 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam quy_định về trang_bị , quản_lý , vận_hành và đảm_bảo_an_toàn hoạt_động của máy giao_dịch tự_động ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 36 / 2012 / tt - nhnn ) như sau : \n a ) báo_cáo quy_định tại điểm a , b khoản 1 điều này thực_hiện định_kỳ hằng quý , năm như sau : - báo_cáo quý gửi trước ngày 20 của tháng liền kề sau quý báo_cáo ; - báo_cáo tình_hình hoạt_động theo năm gửi trước ngày 15 tháng 2 của năm liền kề sau năm báo_cáo ; - báo_cáo tài_chính năm phải được kiểm_toán và gửi trước ngày 15 tháng 4 của năm liền kề sau năm báo_cáo . \n b ) báo_cáo quy_định tại điểm c khoản 1 điều này phải báo_cáo ngay trong ngày xảy ra sự_cố . nếu sự_cố xảy ra vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ thì báo_cáo trong ngày làm_việc đầu_tiên sau ngày nghỉ . \n c ) báo_cáo quy_định tại điểm d khoản 1 điều này thực_hiện chậm nhất 07 ngày làm_việc kể từ ngày có thay_đổi .", "pointer_link": "['Điều 17' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Thời gian chốt số liệu báo cáo:\na) Đối với báo cáo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, thời gian chốt số liệu của từng kỳ báo cáo tương ứng với kỳ kế toán theo quy định tại Luật kế toán.\nb) Đối với các báo cáo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này, thời gian chốt số liệu báo cáo được xác định theo từng nội dung được yêu cầu báo cáo khi phát sinh hoặc khi có thay đổi.”", "header": "['Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước'\n 'Điều 17. Thông tư số 16/2010/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 27/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 09 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2010/TT-NHNN) được sửa đổi, bổ sung như sau:']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "khoản 3 . thời_gian chốt số_liệu báo_cáo : \n a ) đối_với báo_cáo quy_định tại điểm a , điểm b khoản 1 điều này , thời_gian chốt số_liệu của từng kỳ báo_cáo tương_ứng với kỳ kế_toán theo quy_định tại luật kế_toán . \n b ) đối_với các báo_cáo quy_định tại điểm c , điểm d khoản 1 điều này , thời_gian chốt số_liệu báo_cáo được xác_định theo từng nội_dung được yêu_cầu báo_cáo khi phát_sinh hoặc khi có thay_đổi . ”", "pointer_link": "['Điều 17' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn nơi triển khai, lắp đặt ATM có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\na) Báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\nb) Báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm và báo cáo năm như sau: - Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được lập bằng văn bản gửi đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) theo một trong các hình thức: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử của Ngân hàng Nhà nước. - Thời gian chố