Document ID: 47336

Title: CỦA BỘ NGOẠI GIAO - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 01/2000/TTLT-BNG-TCHQ NGÀY 10 THÁNG 03 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU 21 NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/1999/NĐ-CP NGÀY 27/3/1999 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, GIÁM SÁT HẢI QUAN VÀ LỆ PHÍ HẢI QUAN

Legal Basis:
Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20/02/1990; Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23/8/1993; Thực hiện khoản 3, Điều 21 Nghị định số 16/1999/NĐ-CP ngày 27/3/1999 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan. Bộ Ngoại giao và Tổng cục Hải quan thống nhất hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Điều 21 Nghị định số 16/1999/NĐ-CP về hành lý xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh của người được quyền ưu đãi và miễn trừ như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Thủ tục hải quan đối với hành lý xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh của những người được quyền ưu đãi và miễn trừ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 16/1999/NĐ-CP ngày 27/3/1999 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn này. Chính sách thuế được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.\n2. Hành lý xuất khẩu, nhập khẩu của những người được quyền ưu đãi và miễn trừ quy định tại Điểm 1 nêu trên (bao gồm hành lý xách tay, hành lý ký gửi) là những vật dụng để phục vụ cho nhu cầu công tác, sinh hoạt hoặc mục đích của chuyến đi. Hành lý khi xuất khẩu, nhập khẩu không nằm trong danh mục mặt hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và phải tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật Việt Nam. Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh của những người được quyền ưu đãi và miễn trừ nếu là ôtô thì bộ phận tay lái phải nằm ở bên trái của phương tiện, là xe máy hai bánh thì dung tích động cơ phải dưới 175 cm3.\n3. Lãnh đạo Hải quan tỉnh, thành phố phải có biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị cơ sở trực thuộc thực hiện nhằm đảm bảo quyền ưu đãi và miễn trừ theo đúng các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan; đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để hành lý, phương tiện vận tải được giải phóng nhanh chóng, kịp thời. Việc kiểm tra hải quan thực hiện đúng theo quy định tại khoản 4, mục II của Thông tư này.\n4. Trường hợp người được quyền ưu đãi và miễn trừ không trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, nhận - gửi hành lý thì phải có uỷ quyền hợp pháp bằng văn bản theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2000/TTLT-BNG-TCHQ hướng dẫn Điều 21 Nghị định 16/199/NĐ-CP về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan do Bộ ngoại giao- Tống cục hải quan ban hành']", "len_tokenizer": 307, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . thủ_tục hải_quan đối_với hành_lý xuất_khẩu , nhập_khẩu và phương_tiện vận_tải xuất_cảnh , nhập_cảnh của những người được quyền ưu_đãi và miễn_trừ theo quy_định tại điều 21 nghị_định số 16 / 1999 / nđ - cp ngày 27 / 3 / 1999 của chính_phủ quy_định về thủ_tục hải_quan , giám_sát hải_quan và lệ_phí hải_quan được thực_hiện theo thông_tư hướng_dẫn này . chính_sách thuế được thực_hiện theo các quy_định hiện_hành của nhà_nước việt_nam . \n 2 . hành_lý xuất_khẩu , nhập_khẩu của những người được quyền ưu_đãi và miễn_trừ quy_định tại điểm 1 nêu trên ( bao_gồm hành_lý xách tay , hành_lý ký_gửi ) là những vật_dụng để phục_vụ cho nhu_cầu công_tác , sinh_hoạt hoặc mục_đích của chuyến đi . hành_lý khi xuất_khẩu , nhập_khẩu không nằm trong danh_mục mặt_hàng cấm xuất_khẩu , cấm nhập_khẩu và phải tuân_thủ các quy_định của cơ_quan quản_lý chuyên_ngành theo quy_định của pháp_luật việt_nam . phương_tiện vận_tải xuất_cảnh , nhập_cảnh của những người được quyền ưu_đãi và miễn_trừ nếu là ôtô thì bộ_phận tay_lái phải nằm ở bên trái của phương_tiện , là xe_máy hai bánh thì dung_tích động_cơ phải dưới 175 cm3 . \n 3 . lãnh_đạo hải_quan tỉnh , thành_phố phải có biện_pháp chỉ_đạo , hướng_dẫn cụ_thể cho các đơn_vị cơ_sở trực_thuộc thực_hiện nhằm đảm_bảo quyền ưu_đãi và miễn_trừ theo đúng các quy_định tại thông_tư này và các quy_định khác của pháp_luật hiện_hành có liên_quan ; đồng_thời tạo mọi điều_kiện thuận_lợi để hành_lý , phương_tiện vận_tải được giải_phóng nhanh_chóng , kịp_thời . việc kiểm_tra hải_quan thực_hiện đúng theo quy_định tại khoản 4 , mục ii của thông_tư này . \n 4 . trường_hợp người được quyền ưu_đãi và miễn_trừ không trực_tiếp làm thủ_tục xuất_khẩu , nhập_khẩu , nhận - gửi hành_lý thì phải có uỷ_quyền hợp_pháp bằng văn_bản theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN:\n1. Đối với hành lý, phương tiện vận tải của những người được quyền ưu đãi và miễn trừ quy định tại khoản 1 Điều 21:\n1.1 Hành lý xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh của những người được quyền ưu đãi và miễn trừ nêu tại các điểm a, b khoản 1 Điều 21 khi xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam được miễn thủ tục hải quan (bao gồm được miễn khai báo hải quan và miễn kiểm tra hải quan).\n1.2 Cơ quan đón, tiễn khách chịu trách nhiệm thông báo trước cho Tổng cục Hải quan và Hải quan cửa khẩu nơi khách xuất cảnh, nhập cảnh. Nội dung thông báo phải nêu rõ họ tên từng người, quốc tịch, chức vụ của những người được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ; thời gian và cửa khẩu xuất nhập cảnh; loại phương tiện vận tải xuất nhập cảnh để cơ quan Hải quan có điều kiện đảm bảo thực hiện chế độ ưu đãi, miễn trừ được thuận lợi theo đúng các quy định tại Thông tư này.\n1.3 Trên cơ sở văn bản thông báo trước của cơ quan đón, tiễn khách được quy định tại điểm 1, 2, khoản 1, mục II nêu trên, Hải quan cửa khẩu phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách khi xuất cảnh, nhập cảnh được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ theo quy định. Trong trường hợp khách xuất cảnh, nhập cảnh đột xuất, chưa có thông báo trước của cơ quan đón, tiễn khách nhưng Hải quan cửa khẩu xác định được là những người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ và cơ quan đón tiễn có văn bản cam kết thì Hải quan cửa khẩu đảm bảo thực hiện quyền được ưu đãi và miễn trừ cho những người này, sau đó báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.\n2. Đối với hành lý, phương tiện vận tải của những người được quyền ưu đãi và miễn trừ quy định tại khoản 2 Điều 21:\n2.1. Những người mang hộ chiếu ngoại giao theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 21 và những người được quy định tại điểm b, c, khoản 2 Điều 21 khi xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam thì hành lý xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh nhập cảnh (nếu có phương tiện vận tải riêng) được miễn kiểm tra hải quan. Trường hợp trong hành lý mang theo người hoặc gửi cùng chuyến nếu có đồ vật thuộc danh mục cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu; đồ vật phải kiểm dịch theo quy định của Việt Nam; đồ vật thuộc diện Nhà nước Việt Nam thống nhất quản lý theo quy định hàng năm hoặc trong từng thời kỳ; tiền mặt mang theo vượt mức quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì nhất thiết phải tự khai báo vào tờ khai hải quan và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan.\n2.2. Những người nêu tại điểm c, khoản 2 Điều 21 là khách của các cơ quan, tổ chức muốn được miễn kiểm tra hải quan đối với hành lý xuất khẩu, nhập khẩu hoặc phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh thì những cơ quan, tổ chức đó phải có văn bản do Lãnh đạo cấp Bộ hoặc cấp tương đương đề nghị và gửi Tổng cục Hải quan chậm nhất là 02 ngày trước khi khách, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh đến cửa khẩu để được xem xét quyết định. Nội dung văn bản nêu rõ mục đích, lý do xin miễn kiểm tra hải quan tại cửa khẩu và thời gian xuất cảnh, nhập cảnh; họ tên, chức vụ, số hộ chiếu của những người đề nghị được miễn kiểm tra hải quan; nhãn hiệu loại biển số của phương tiện vận tải đề nghị được miễn kiểm tra hải quan (nếu đi bằng phương tiện vận tải riêng). Trên cơ sở văn bản đề nghị, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyết định bằng văn bản cho phép được miễn hay không được miễn kiểm tra hải quan đối với hành lý xách tay, hành lý ký gửi cùng chuyến hoặc không cùng chuyến; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo Hải quan cửa khẩu thực hiện đúng nội dung quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.\n3. Đối với hành lý, vật dụng xuất nhập khẩu không gửi cùng chuyến xuất nhập cảnh:\n3.1. Kiểm tra hải quan đối với hành lý, vật dụng xuất nhập khẩu không gửi cùng chuyến xuất nhập cảnh; 3.1.1 Hành lý, vật dụng của những người nêu tại khoản 1 Điều 21, Hải quan cửa khẩu kiểm tra hải quan theo đúng các quy định tại Điểm 4.1, khoản 4, mục II của Thông tư này. 3.1.2 Hành lý, vật dụng xuất nhập khẩu không gửi cùng chuyến xuất nhập cảnh của những người được quyền ưu đãi và miễn trừ quy định tại khoản 2 Điều 21 đều phải khai báo hải quan. 3.1.3 Hành lý, vật dụng của những người nêu tại điểm a, b khoản 2 Điều 21 nếu là mặt hàng phải quản lý theo quy định của pháp luật V