Document ID: 7315

Title: VỀ VIỆC CHIA HUYỆN KON PLÔNG, TỈNH KOM TUM THÀNH HAI HUYỆN KON PLÔNG VÀ HUYỆN KON RẪY; ĐỔI TÊN THỊ TRẤN KON PLÔNG THÀNH THỊ TRẤN ĐẮK RVE

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Chia huyện Kon Plông thuộc tỉnh Kom Tum thành hai huyện Kon Plông và huyện Kon Rẫy; đổi tên thị trấn Kon Plông thuộc huyện Kon Rẫy thành thị trấn Đắk Rve như sau :\n1. Chia huyện Kon Plông thành hai huyện Kon Plông và Kon Rẫy. Huyện Kon Plông có 136.160 ha diện tích tự nhiên và 17.967 nhân khẩu, gồm 6 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã : Đắk Ring, Ngọk Tem, Măng Bút, Măng Cành, Pờ Ê và xã Hiếu. Địa giới hành chính huyện Kon Plông : Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi; Tây giáp huyện Đắk Tô; Nam giáp tỉnh Gia Lai; Bắc giáp tỉnh Quảng Nam. Huyện Kon Rẫy có 88.660 ha diện tích tự nhiên và 20.992 nhân khẩu, gồm 6 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã : Tân Lập, Đắk Ruồng, Đắk Kôi, Đắk Pne, Đắk Tờ Re và thị trấn Kon Plông. Địa giới hành chính huyện Kon Rẫy : Đông giáp huyện Kon Plông; Tây giáp thị xã Kon Tum và huyện Đắk Hà; Nam giáp tỉnh Gia Lai; Bắc giáp huyện Kon Plông.\n2. Đổi tên thị trấn Kon Plông thuộc huyện Kon Rẫy thành thị trấn Đắk Rve.", "header": "['Nghị định 14/2002/NĐ-CP về việc chia huyện Kon Plông, tỉnh Kom Tum thành hai huyện Kon Plông và huyện Kon Rẫy; đổi tên thị trấn Kon Plông thành thị trấn Đắk Rve']", "len_tokenizer": 278, "lower_segmented_text": "điều 1 . chia huyện kon plông thuộc tỉnh kom tum thành hai huyện kon plông và huyện kon rẫy ; đổi tên thị_trấn kon plông thuộc huyện kon rẫy thành_thị_trấn đắk rve như sau : \n 1 . chia huyện kon plông thành hai huyện kon plông và kon rẫy . huyện kon plông có 136.160 ha diện_tích tự_nhiên và 17.967 nhân_khẩu , gồm 6 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc là các xã : đắk ring , ngọk tem , măng bút , măng cành , pờ ê và xã hiếu . địa_giới hành_chính huyện kon plông : đông giáp tỉnh quảng_ngãi ; tây giáp huyện đắk tô ; nam giáp tỉnh gia lai ; bắc giáp tỉnh quảng_nam . huyện kon rẫy có 88.660 ha diện_tích tự_nhiên và 20.992 nhân_khẩu , gồm 6 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc là các xã : tân_lập , đắk ruồng , đắk kôi , đắk pne , đắk tờ re và thị_trấn kon plông . địa_giới hành_chính huyện kon rẫy : đông giáp huyện kon plông ; tây giáp thị_xã kon tum và huyện đắk hà ; nam giáp tỉnh gia lai ; bắc giáp huyện kon plông . \n 2 . đổi tên thị_trấn kon plông thuộc huyện kon rẫy thành_thị_trấn đắk rve .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.", "header": "['Nghị định 14/2002/NĐ-CP về việc chia huyện Kon Plông, tỉnh Kom Tum thành hai huyện Kon Plông và huyện Kon Rẫy; đổi tên thị trấn Kon Plông thành thị trấn Đắk Rve']", "len_tokenizer": 29, "lower_segmented_text": "điều 2 . nghị_định này có hiệu_lực thi_hành sau 15 ngày , kể từ ngày ký . mọi quy_định trước đây trái nghị_định này đều bãi_bỏ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.", "header": "['Nghị định 14/2002/NĐ-CP về việc chia huyện Kon Plông, tỉnh Kom Tum thành hai huyện Kon Plông và huyện Kon Rẫy; đổi tên thị trấn Kon Plông thành thị trấn Đắk Rve']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 3 . chủ_tịch ủy_ban nhân_dân tỉnh kon tum , bộ_trưởng , trưởng ban ban tổ_chức - cán_bộ chính_phủ và thủ_trưởng các cơ_quan có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_định này . / .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]