Document ID: 439350

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ GIỐNG THỦY SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG. Giống cá nước ngọt. Phần 1: cá Chép, cá Rô phi Ký hiệu: QCVN 02 - 33 - 1 : 2020/BNNPTNT.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn đối với cá bố mẹ, cá bột, cá hương và cá giống của giống cá Chép (Cyprinus carpio) và giống cá Rô phi (Oreochromis spp.) (Mã HS chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo), bao gồm: - Giống cá Chép: cá Chép kính Hungary, cá Chép vẩy Hungary, cá Chép vàng Indonesia, cá Chép trắng Việt Nam, cá Chép V1. - Giống cá Rô phi: cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus), cá Rô phi xanh (Oreochromis aureus), cá Rô phi lai xa (Oreochromis sp.), cá Rô phi đỏ (điêu hồng) (Oreochromis sp.).\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất và nhập khẩu giống cá Chép, giống cá Rô phi tại Việt Nam.\n1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, một số thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Cá Chép bột là cá được tính từ lúc nở đến khi tiêu hết noãn hoàn, bắt đầu ăn thức ăn ngoài, có ngày tuổi tương ứng từ 0 đến 7 ngày. 1.3.2. Cá Chép hương là cá có hình thái đặc trưng của cá trưởng thành theo từng dòng cá Chép và ăn thức ăn đặc trưng của loài, có ngày tuổi tương ứng từ 8 đến 30 ngày. 1.3.3. Cá Chép giống là cá có hình thái đặc trưng của cá trưởng thành theo từng dòng cá Chép và ăn thức ăn đặc trưng của loài, có ngày tuổi tương ứng từ 31 đến 45 ngày. 1.3.4. Cá Rô phi bột là cá từ lúc nở đến khi tiêu hết noãn hoàn, bắt đầu ăn thức ăn ngoài, có ngày tuổi tương ứng từ 0 đến 7 ngày. 1.3.5. Cá Rô phi hương là cá có hình thái đặc trưng của cá trưởng thành theo từng dòng cá Rô phi, có ngày tuổi tương ứng từ 8 đến 40 ngày. 1.3.6. Cá Rô phi giống là cá có hình thái đặc trưng của cá trưởng thành theo từng dòng cá Rô phi, có ngày tuổi tương ứng từ 41 đến 60 ngày. 1.3.7. Cá Rô phi lai xa là cá được tạo ra từ phép lai giữa cá Rô phi vằn và cá Rô phi xanh. 1.3.8. Dị hình là hiện tượng cá có hình dạng khác biệt so với hình dạng bình thường của cá ở cùng nhóm tuổi. Trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, chỉ xem xét các dị hình có thể quan sát thấy bằng mắt thường.", "header": "['Thông tư 05/2020/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 511, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về giống thủy_sản . điều 1 . quy_định chung . giống cá nước_ngọt . phần 1 : cá_chép , cá_rô_phi ký_hiệu : qcvn 02 - 33 - 1 : 2020 / bnnptnt . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các chỉ_tiêu an_toàn đối_với cá bố_mẹ , cá_bột , cá hương và cá giống của giống cá_chép ( cyprinus carpio ) và giống cá_rô_phi ( oreochromis spp . ) ( mã hs chi_tiết tại phụ_lục 1 kèm theo ) , bao_gồm : - giống cá_chép : cá_chép kính hungary , cá_chép vẩy hungary , cá_chép vàng indonesia , cá_chép trắng việt_nam , cá_chép v1 . - giống cá_rô_phi : cá_rô_phi_vằn ( oreochromis niloticus ) , cá_rô_phi_xanh ( oreochromis aureus ) , cá_rô_phi_lai xa ( oreochromis sp . ) , cá_rô_phi_đỏ ( điêu hồng ) ( oreochromis sp . ) . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động_sản_xuất và nhập_khẩu giống cá_chép , giống cá_rô_phi tại việt_nam . \n 1.3 . giải_thích thuật_ngữ trong quy_chuẩn này , một_số thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . cá_chép bột là cá được tính từ lúc nở đến khi tiêu hết noãn hoàn , bắt_đầu ăn thức_ăn ngoài , có ngày tuổi tương_ứng từ 0 đến 7 ngày . 1.3.2 . cá_chép hương là cá có hình_thái đặc_trưng của cá trưởng_thành theo từng dòng cá_chép và ăn thức_ăn đặc_trưng của loài , có ngày tuổi tương_ứng từ 8 đến 30 ngày . 1.3.3 . cá_chép giống là cá có hình_thái đặc_trưng của cá trưởng_thành theo từng dòng cá_chép và ăn thức_ăn đặc_trưng của loài , có ngày tuổi tương_ứng từ 31 đến 45 ngày . 1.3.4 . cá_rô_phi bột là cá từ lúc nở đến khi tiêu hết noãn hoàn , bắt_đầu ăn thức_ăn ngoài , có ngày tuổi tương_ứng từ 0 đến 7 ngày . 1.3.5 . cá_rô_phi_hương là cá có hình_thái đặc_trưng của cá trưởng_thành theo từng dòng cá_rô_phi , có ngày tuổi tương_ứng từ 8 đến 40 ngày . 1.3.6 . cá_rô_phi giống là cá có hình_thái đặc_trưng của cá trưởng_thành theo từng dòng cá_rô_phi , có ngày tuổi tương_ứng từ 41 đến 60 ngày . 1.3.7 . cá_rô_phi_lai xa là cá được tạo ra từ phép lai giữa cá_rô_phi_vằn và cá_rô_phi_xanh . 1.3.8 . dị_hình là hiện_tượng cá có hình_dạng khác_biệt so với hình_dạng bình_thường của cá ở cùng nhóm tuổi . trong quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia này , chỉ xem_xét các dị_hình có_thể quan_sát thấy bằng mắt thường .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2020\n2. Tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước giống cá Chép, giống cá Rô phi quy định tại Quy chuẩn này phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy sau 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n2.1. Giống cá Chép Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá Chép bố mẹ Chỉ tiêu Cá Chép kính Hungary Cá Chép vẩy Hungary Cá Chép vàng Indonexia Cá Chép trắng Việt Nam Các Chép V1 Cá đực Cá cái Cá đực Cá cái Cá đực Cá cái Cá đực Cá cái Cá đực Cá cái 1. Tuổi cá cho sinh sản lần đầu, năm, không nhỏ hơn 2 2. Khối lượng cá thể sinh sản lần đầu, kg, không nhỏ hơn 0,9 1,2 0,9 1,2 0,8 1,2 0,8 1,2 1,0 1,5 3. Số lần sinh sản trong 1 năm, lần, không lớn hơn 2 4. Ngoại hình, màu sắc Toàn thân không có vảy, nếu có chỉ thấy một hàng vẩy nằm dọc theo vây lưng. Màu ghi sẫm Toàn thân phủ vảy. Thân và hông xám sẫm, bụng trắng vàng. Các vây xám hoặc hồng Toàn thân phủ vảy. Màu vàng. Toàn thân phủ vảy. Lưng có màu thẫm, bụng sáng, cạnh các vây màu đỏ Toàn thân phù vảy. Màu vàng nhạt 5. Thời gian sử dụng cá bố mẹ sau thành thục lần đầu, năm, không lớn hơn 6 Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá Chép bột Chỉ tiêu Cá Chép trắng Việt Nam, cá Chép Hungary, cá Chép V1 Cá Chép vàng Indonesia 1. Chiều dài cá, mm từ 5 đến 7 2. Màu sắc Màu nâu sẫm Màu ánh vàng 3. Tỷ lệ dị hình, %, không lớn hơn 5 Bảng 3 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá Chép hương Chỉ tiêu Cá Chép kính Hungary Cá Chép vẩy Hungary Cá Chép vàng Indonesia Cá Chép trắng Việt Nam Cá Chép V1 1. Chiều dài cá, mm từ 25 đến 30 2. Màu sắc Toàn thân không có vẩy, nếu có chỉ thấy một hàng vẩy nằm dọc theo vây lưng. Màu ghi sẫm Toàn thân phủ vảy. Màu ghi sẫm Toàn thân phủ vảy. Màu vàng Toàn thân phủ vảy. Màu trắng bạc Toàn thân phủ vẩy. Màu trắng bạc 3. Tỷ lệ dị hình, %, không lớn hơn 3 Bảng 4 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá Chép giống Chỉ tiêu Cá Chép kính Hungary Cá Chép vẩy Hungary Cá Chép vàng Indonesia Cá Chép trắng Việt Nam Cá Chép V1 1. Chiều dài cá, mm từ 70 đến 100 2. Khối lượng cá thể, g từ 15 đến 20 3. Màu sắc Toàn thân không có vẩy, nếu có chỉ thấy một hàng vẩy nằm dọc theo vây lưng. Màu ghi sẫm Toàn thân phủ vảy. Màu ghi sẫm Toàn thân phủ vảy. Màu vàng Toàn thân phủ vảy. Màu trắng bạc Toàn thân phủ vẩy. Màu vàng nhạt 4. Tỷ lệ dị hình, %, không lớn hơn 1 Bảng 5 - Tình trạng sức khỏe đối với giống cá Chép Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật - Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép - Bệnh do Koi herpesvirus - Hội chứng lở loét (EUS) ở cá - Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas ở cá Âm tính\n2.2. Giống cá Rô phi Bảng 6 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá Rô phi bố mẹ Chỉ tiêu Cá Rô phi vằn, cá Rô phi xanh, cá Rô phi lai xa Cá Rô phi đỏ (điêu hồng) Cá đực Cá cái Cá đực Cá cái 1. Khối lượng cá thể sinh sản lần đầu, kg, không nhỏ hơn 0,30 0,25 0,30 0,25 2. Ngoại hình, màu sắc Có ngoại hình cân đối. Có màu sắc tươi sáng. Có ngoại hình cân đối. Màu đỏ, vàng cam hoặc hồng phấn. Không bị đốm đen trên da. 3. Thời gian sử dụng cá bố mẹ sau thành thục lần đầu, năm, không lớn hơn. 3 Bảng 7 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá Rô phi bột Chỉ tiêu Cá Rô phi lai xa Cá Rô phi vằn, cá Rô phi xanh Cá Rô phi đỏ (điêu hồng) 1. Chiều dài cá, mm 4,5 đến 7,0 2. Màu sắc Có màu sắc tươi sáng Màu đỏ, vàng cam hoặc hồng phấn 3. Tỷ lệ dị hình, %, không lớn hơn 2 Bảng 8 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá Rô phi hương Chỉ tiêu Cá Rô phi lai xa Cá Rô phi vằn, cá Rô phi xanh Cá Rô phi đỏ (điêu hồng) 1.Chiều dài cá, mm 7,1 đến 25,0 2. Màu sắc Có màu xanh sẫm,