Document ID: 382804

Title: VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH AN GIANG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh An Giang với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2010 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Quốc gia phân bổ (ha) Tỉnh xác định, bổ sung (ha) Tổng số Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)= (5)+(6) (8) I Loại đất 353.668 100 353.668 100 1 Đất nông nghiệp 297.433 84,10 290.035 290.035 82,01 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 257.653 72,85 249.106 249.106 70,43 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 248.799 70,35 243.810 243.810 68,94 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 9.429 2,67 8.232 8.232 2,33 1.3 Đất trồng cây lâu năm 12.183 3,44 15.136 15.136 4,28 1.4 Đất rừng phòng hộ 8.725 2,47 121 121 2,47 1.5 Đất rừng đặc dụng 1.075 0,30 9.765 9.765 0,62 1.6 Đất rừng sản xuất 4.112 1,16 1.527 1.527 0,43 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 4.048 1,14 4.917 4.917 1,39 2 Đất phi nông nghiệp 54.469 15,40 62.691 62.691 17,73 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 2.767 0,78 3.554 3.554 1,00 2.2 Đất an ninh 185 0,05 99 99 0,03 2.3 Đất khu công nghiệp 256 0,07 646 646 0,23 2.4 Đất cụm công nghiệp 85 0,02 866 866 0,24 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 203 0,06 756 756 0,21 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 388 0,11 1.082 1.082 0,31 2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 43 43 2.8 Đất phát triển hạ tầng 24.166 6,83 25.184 25.184 7,12 Trong đó: + Đất cơ sở văn hóa 77 0,02 495 495 0,14 + Đất cơ sở y tế 79 0,02 115 115 0,03 + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 584 0,17 755 755 0,21 + Đất cơ sở thể dục - thể thao 128 0,04 450 450 0,13 2.8 Đất có di tích, danh thắng 57 0,02 413 413 0,50 2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải 55 0,02 176 176 0,05 2.10 Đất ở tại nông thôn 11.748 3,32 11.619 11.619 3,29 2.11 Đất ở tại đô thị 3.465 0,98 3.733 3.733 1,06 2.12 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 241 0,07 354 354 0,10 2.13 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 6 0,00 7 7 0,00 2.14 Đất cơ sở tôn giáo 318 0,09 366 366 0,10 2.15 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 250 0,07 411 411 0,12 3 Đất chưa sử dụng 1.766 0,50 941 941 0,27 4 Đất khu kinh tế* 26.583 7,52 26.583 4.146 30.729 8,69 5 Đất đô thị* 32.856 9,29 54.641 54.641 15,45 II Các khu chức năng 1 Khu sản xuất nông nghiệp 208.664 208.664 59,00 2 Khu lâm nghiệp 12.957 12.957 3,66 3 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 2.279 2.279 0,64 4 Khu phát triển công nghiệp 2.405 2.405 0,68 5 Khu đô thị 39.793 39.793 11,25 6 Khu thương mại - dịch vụ 11.962 11.962 3,38 7 Khu dân cư nông thôn 43.709 43.709 12,36", "header": "['Nghị quyết 58/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh An Giang do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 696, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_duyệt điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) của tỉnh an_giang với các chỉ_tiêu sau : điều 1 . diện_tích , cơ_cấu các loại đất : . stt chỉ_tiêu sử_dụng đất năm 2010 điều_chỉnh quy_hoạch đến năm 2020 diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) quốc_gia phân_bổ ( ha ) tỉnh xác_định , bổ_sung ( ha ) tổng_số diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) ( 7 ) = ( 5 ) + ( 6 ) ( 8 ) i loại đất 353.668 100 353.668 100 1 đất nông_nghiệp 297.433 84,10 290.035 290.035 82,01 trong đó : 1.1 đất trồng lúa 257.653 72,85 249.106 249.106 70,43 trong đó : đất chuyên trồng lúa_nước 248.799 70,35 243.810 243.810 68,94 1.2 đất trồng cây hàng năm khác 9.429 2,67 8.232 8.232 2,33 1.3 đất trồng cây lâu năm 12.183 3,44 15.136 15.136 4,28 1.4 đất rừng phòng_hộ 8.725 2,47 121 121 2,47 1.5 đất rừng đặc_dụng 1.075 0,30 9.765 9.765 0,62 1.6 đất rừng sản_xuất 4.112 1,16 1.527 1.527 0,43 1.7 đất nuôi_trồng thủy_sản 4.048 1,14 4.917 4.917 1,39 2 đất phi nông_nghiệp 54.469 15,40 62.691 62.691 17,73 trong đó : 2.1 đất quốc_phòng 2.767 0,78 3.554 3.554 1,00 2.2 đất an_ninh 185 0,05 99 99 0,03 2.3 đất khu công_nghiệp 256 0,07 646 646 0,23 2.4 đất cụm công_nghiệp 85 0,02 866 866 0,24 2.5 đất thương_mại , dịch_vụ 203 0,06 756 756 0,21 2.6 đất cơ_sở sản_xuất phi nông_nghiệp 388 0,11 1.082 1.082 0,31 2.7 đất sử_dụng cho hoạt_động khoáng_sản 43 43 2.8 đất phát_triển hạ_tầng 24.166 6,83 25.184 25.184 7,12 trong đó : + đất cơ_sở văn_hóa 77 0,02 495 495 0,14 + đất cơ_sở y_tế 79 0,02 115 115 0,03 + đất cơ_sở giáo_dục - đào_tạo 584 0,17 755 755 0,21 + đất cơ_sở thể_dục - thể_thao 128 0,04 450 450 0,13 2.8 đất có di_tích , danh_thắng 57 0,02 413 413 0,50 2.9 đất bãi_thải , xử_lý chất_thải 55 0,02 176 176 0,05 2.10 đất ở tại nông_thôn 11.748 3,32 11.619 11.619 3,29 2.11 đất ở tại đô_thị 3.465 0,98 3.733 3.733 1,06 2.12 đất xây_dựng trụ_sở cơ_quan 241 0,07 354 354 0,10 2.13 đất xây_dựng trụ_sở của tổ_chức sự_nghiệp 6 0,00 7 7 0,00 2.14 đất cơ_sở tôn_giáo 318 0,09 366 366 0,10 2.15 đất làm nghĩa_trang , nghĩa_địa , nhà tang_lễ , nhà_hỏa táng 250 0,07 411 411 0,12 3 đất chưa sử_dụng 1.766 0,50 941 941 0,27 4 đất khu kinh_tế * 26.583 7,52 26.583 4.146 30.729 8,69 5 đất đô_thị * 32.856 9,29 54.641 54.641 15,45 ii các khu chức_năng 1 khu sản_xuất nông_nghiệp 208.664 208.664 59,00 2 khu lâm_nghiệp 12.957 12.957 3,66 3 khu bảo_tồn thiên_nhiên và đa_dạng sinh_học 2.279 2.279 0,64 4 khu phát_triển công_nghiệp 2.405 2.405 0,68 5 khu đô_thị 39.793 39.793 11,25 6 khu thương_mại - dịch_vụ 11.962 11.962 3,38 7 khu dân_cư nông_thôn 43.709 43.709 12,36", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang có trách nhiệm:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ Giai đoạn 2011- 2015(*) Giai đoạn 2016 - 2020 Tổng Chia ra các năm Năm 2016 (*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 13.065 4.335 8.730 56 1.319 2.112 1.849 3.394 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 6.301 2.225 4.076 17 543 950 901 1.665 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 5.729 2.134 3.595 17 532 920 778 1.348 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 2.904 505 2.399 9 463 512 546 869 1.3 Đất trồng cây lâu năm 2.987 910 2.077 30 308 595 393 751 1.4 Đất rừng phòng hộ 139 76 63 38 25 1.5 Đất rừng sản xuất 7 7 0 1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 625 595 30 3 7 10 10 2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 18.268 14.180 4.088 588 757 701 679 1.363 Trong đó: 2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm 2.053 1.624 429 20 28 133 124 124 2.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng 555 65 490 490 2.3 Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 506 222 284 45 39 138 62 2.4 Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 593 183 410 45 73 132 57 103 2.6 Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 897 884 13 13 2.7 Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 13 13 2.8 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 1.958 1.958 0 3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 223 213 10 1 6 3 Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích\n1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập