Document ID: 416725

Title: CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN. Sau 15 năm thực hiện Nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính trị khoá IX về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, kinh tế Hải Phòng tăng trưởng khá cao, bình quân gấp 1,68 lần mức tăng chung của cả nước; năm 2017 quy mô kinh tế cao gấp 4,27 lần so với năm 2003; giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người đạt 3.694 đô la Mỹ (USD), gấp 1,54 lần bình quân chung của cả nước, tăng 5,43 lần so với năm 2003. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa; mô hình tăng trưởng chuyển mạnh từ chiều rộng sang chiều sâu; khai thác tốt tiềm năng, lợi thế, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội; có nhiều đóng góp cho phát triển tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, liên kết vùng và phát triển kinh tế đối ngoại. Hải Phòng đã khẳng định được là thành phố cảng, đầu mối giao thông quan trọng và cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc; hệ thống cảng biển, hạ tầng giao thông được đầu tư mạnh, có bước phát triển đột phá theo hướng đồng bộ, hiện đại. Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch đạt kết quả tích cực. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao. Văn hóa, giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ có bước phát triển, đạt nhiều kết quả quan trọng, dần khẳng định là một trung tâm của vùng duyên hải Bắc Bộ. Chính sách an sinh xã hội được quan tâm thực hiện có hiệu quả, tỉ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị được coi trọng, tạo chuyển biến tích cực và toàn diện trên các lĩnh vực; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được nâng cao. Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững; thế trận quốc phòng toàn dân được củng cố vững chắc; quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế được tăng cường và mở rộng. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện Nghị quyết trong thời gian qua đã bộc lộ một số hạn chế, yếu kém: Việc triển khai Nghị quyết trong những năm đầu còn lúng túng, cơ chế, chính sách cho phát triển Hải Phòng chậm được ban hành và còn nhiều bất cập. Mục tiêu cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa trước năm 2020 không đạt được. Phát triển kinh tế chưa tương xứng với vị trí, tiềm năng, lợi thế. Khu vực kinh tế tư nhân phát triển chưa đáp ứng yêu cầu, kinh tế tập thể phát triển chậm, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài còn ít dự án có công nghệ hiện đại. Liên kết vùng trong phát triển kinh tế - xã hội còn mờ nhạt; quy hoạch và quản lý đô thị còn bất cập; kết cấu hạ tầng còn thiếu đồng bộ, hạ tầng giao thông, nhất là giao thông kết nối cảng biển chậm được nâng cấp. Phát triển văn hóa - xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ chưa đạt được mục tiêu trở thành trung tâm vùng duyên hải Bắc Bộ. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị còn có mặt hạn chế; một bộ phận không nhỏ cán bộ đảng viên thiếu gương mẫu, có biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị và đạo đức, lối sống, giảm sút ý chí chiến đấu, quan liêu, tham nhũng, mất đoàn kết; công tác quản lý, đánh giá cán bộ vẫn là khâu yếu; phương thức lãnh đạo của cấp ủy đối với hệ thống chính trị còn chậm đổi mới, chưa đáp ứng kịp yêu cầu nhiệm vụ. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực chưa cao; cải cách hành chính chưa đạt kết quả như mong muốn. Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Việc phổ biến, học tập, quán triệt Nghị quyết có lúc, có nơi còn bị buông lỏng, chưa thực sự tạo được sự thống nhất, quyết tâm chính trị mạnh mẽ từ Trung ương đến địa phương. Năng lực phân tích, dự báo, công tác kiểm tra, giám sát, tổng kết rút kinh nghiệm còn nhiều yếu kém, thiếu thường xuyên, kịp thời; chưa quan tâm đúng mức đến việc xây dựng các cơ chế, chính sách có tính đột phá, khả thi cao để cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, huy động các nguồn lực cho thực hiện Nghị quyết. Công tác cải cách hành chính của thành phố còn chậm, kết quả chưa rõ nét. Công tác cán bộ còn nhiều hạn chế, một bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; có lúc, có nơi có biểu hiện nóng vội, duy ý chí hoặc thụ động, trông chờ, ỷ lại. Liên kết vùng, đặc biệt là trong tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh chưa được đẩy mạnh, hiệu quả chưa cao, còn biểu hiện cục bộ, địa phương. Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, giữa công nghiệp hóa, đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới, gây bức xúc, bất ổn trong nhân dân.", "header": "['Nghị quyết 45-NQ/TW năm 2019 về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 834, "lower_segmented_text": "mục i . - tình_hình và nguyên_nhân . sau 15 năm thực_hiện nghị_quyết số 32 - nq / tw của bộ chính_trị khoá ix về xây_dựng và phát_triển thành_phố hải phòng trong thời_kỳ_công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa đất_nước , kinh_tế hải phòng tăng_trưởng khá cao , bình_quân gấp 1,68 lần mức tăng chung của cả nước ; năm 2017 quy_mô kinh_tế cao gấp 4,27 lần so với năm 2003 ; giá_trị tổng_sản_phẩm trên địa_bàn ( grdp ) bình_quân đầu người đạt 3.694 đô_la mỹ ( usd ) , gấp 1,54 lần bình_quân chung của cả nước , tăng 5,43 lần so với năm 2003 . cơ_cấu kinh_tế chuyển_dịch theo hướng công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa , đô_thị_hóa ; mô_hình tăng_trưởng chuyển mạnh từ chiều rộng sang chiều sâu ; khai_thác tốt tiềm_năng , lợi_thế , giải_quyết việc_làm , bảo_đảm an_sinh xã_hội ; có nhiều đóng_góp cho phát_triển tam_giác kinh_tế hà_nội - hải phòng - quảng_ninh , liên_kết vùng và phát_triển kinh_tế đối_ngoại . hải phòng đã khẳng_định được là thành_phố cảng , đầu_mối giao_thông_quan_trọng và cửa chính ra biển của các tỉnh phía bắc ; hệ_thống cảng biển , hạ_tầng giao_thông được đầu_tư mạnh , có bước phát_triển đột_phá theo hướng đồng_bộ , hiện_đại . công_tác quy_hoạch và quản_lý quy_hoạch đạt kết_quả tích_cực . đời_sống vật_chất và tinh_thần của nhân_dân ngày_càng được cải_thiện và nâng cao . văn_hóa , giáo_dục - đào_tạo , y_tế , khoa_học - công_nghệ có bước phát_triển , đạt nhiều kết_quả quan_trọng , dần khẳng_định là một trung_tâm của vùng duyên_hải bắc bộ . chính_sách an_sinh xã_hội được quan_tâm thực_hiện có hiệu_quả , tỉ_lệ hộ nghèo giảm rõ_rệt . công_tác xây_dựng đảng và hệ_thống chính_trị được coi_trọng , tạo chuyển_biến tích_cực và toàn_diện trên các lĩnh_vực ; hiệu_lực , hiệu_quả quản_lý nhà_nước được nâng cao . quốc_phòng , an_ninh chính_trị và trật_tự , an_toàn xã_hội được giữ vững ; thế_trận quốc_phòng toàn dân được củng_cố vững_chắc ; quan_hệ đối_ngoại , hợp_tác quốc_tế được tăng_cường và mở_rộng . tuy_nhiên , việc triển_khai thực_hiện nghị_quyết trong thời_gian qua đã bộc_lộ một_số hạn_chế , yếu_kém : việc triển_khai nghị_quyết trong những năm đầu còn lúng_túng , cơ_chế , chính_sách cho phát_triển hải phòng chậm được ban_hành và còn nhiều bất_cập . mục_tiêu cơ_bản hoàn_thành_công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa trước năm 2020 không đạt được . phát_triển kinh_tế chưa tương_xứng với vị_trí , tiềm_năng , lợi_thế . khu_vực kinh_tế tư_nhân phát_triển chưa đáp_ứng yêu_cầu , kinh_tế tập_thể phát_triển chậm , kinh_tế có vốn đầu_tư nước_ngoài còn ít dự_án có công_nghệ hiện_đại . liên_kết vùng trong phát_triển kinh_tế - xã_hội còn mờ_nhạt ; quy_hoạch và quản_lý đô_thị còn bất_cập ; kết_cấu_hạ_tầng còn thiếu đồng_bộ , hạ_tầng giao_thông , nhất là giao_thông kết_nối cảng biển chậm được nâng_cấp . phát_triển văn_hóa - xã_hội , giáo_dục - đào_tạo , y_tế , khoa_học - công_nghệ chưa đạt được mục_tiêu trở_thành trung_tâm vùng duyên_hải bắc bộ . công_tác xây_dựng đảng và hệ_thống chính_trị còn có_mặt hạn_chế ; một bộ_phận không nhỏ cán_bộ đảng_viên thiếu gương_mẫu , có biểu_hiện suy_thoái tư_tưởng chính_trị và đạo_đức , lối sống , giảm_sút ý_chí chiến_đấu , quan_liêu , tham_nhũng , mất đoàn_kết ; công_tác quản_lý , đánh_giá cán_bộ vẫn là khâu yếu ; phương_thức lãnh_đạo của cấp ủy đối_với hệ_thống chính_trị còn chậm đổi_mới , chưa đáp_ứng kịp yêu_cầu nhiệm_vụ . hiệu_lực , hiệu_quả quản_lý nhà_nước trên một_số lĩnh_vực chưa cao ; cải_cách hành_chính chưa đạt kết_quả như mong_muốn . những hạn_chế , yếu_kém nêu trên có nguyên_nh