Document ID: 366175

Title: None

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN. 1- Sau 25 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa VII và các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần to lớn vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tốc độ gia tăng dân số đã được khống chế thành công, đạt mức sinh thay thế sớm 10 năm so với mục tiêu Nghị quyết đề ra và tiếp tục duy trì cho đến nay, hạn chế tăng thêm hàng chục triệu người. Cơ cấu dân số chuyển dịch tích cực. Dân số trong độ tuổi lao động tăng mạnh. Từ năm 2007, nước ta bước vào thời kỳ dân số vàng. Chất lượng dân số được cải thiện về nhiều mặt. Tuổi thọ trung bình tăng nhanh, đạt 73,4 tuổi năm 2016, cao hơn nhiều nước có cùng mức thu nhập bình quân đầu người. Tình trạng suy dinh dưỡng, tử vong bà mẹ, trẻ em giảm mạnh. Tầm vóc, thể lực người Việt Nam có bước cải thiện. Dân số đã có sự phân bố hợp lý hơn, gắn với quá trình đô thị hoá, công nghiệp hóa và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Công tác tuyên truyền, giáo dục, nhận thức về dân số và kế hoạch hóa gia đình của các cấp, các ngành và toàn dân có bước đột phá. Mỗi cặp vợ chồng có 2 con đã trở thành chuẩn mực, lan tỏa, thấm sâu trong toàn xã hội. Dịch vụ dân số và kế hoạch hóa gia đình được mở rộng, chất lượng ngày càng cao. 2- Tuy nhiên, công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình vẫn còn nhiều hạn chế. Mức sinh giữa các vùng còn chênh lệch đáng kể. Mất cân bằng giới tính khi sinh tăng nhanh, đã ở mức nghiêm trọng. Chưa có giải pháp đồng bộ phát huy lợi thế của thời kỳ dân số vàng và thích ứng với già hóa dân số. Người ít có điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng con còn đẻ nhiều, ảnh hưởng đến chất lượng dân số. Chỉ số phát triển con người (HDI) còn thấp. Tỷ lệ suy dinh dưỡng, tử vong bà mẹ, trẻ em còn cao. Tầm vóc, thế lực của người Việt Nam chậm được cải thiện. Tuổi thọ bình quân tăng nhưng số năm sống khỏe mạnh thấp so với nhiều nước. Tình trạng tảo hôn, kết hôn cận huyết thống còn phổ biến ở một số dân tộc ít người. Phân bố dân số, quản lý nhập cư, di dân còn nhiều bất cập. Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người di cư và ở nhiều đô thị, khu công nghiệp còn nhiều hạn chế. Công tác truyền thông, giáo dục về dân số ở một số khu vực, nhóm đối tượng hiệu quả chưa cao, vai trò nhà trường còn hạn chế. Nội dung truyền thông, cung cấp dịch vụ chưa toàn diện, chủ yếu tập trung vào kế hoạch hóa gia đình. Một số cơ chế, chính sách về dân số chậm đổi mới. Tổ chức bộ máy thiếu ổn định, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình ở cấp cơ sở còn thấp. Chức năng, nhiệm vụ chưa được điều chỉnh phù hợp với diễn biến tình hình dân số. Các nội dung về dân số trong phát triển kinh tế - xã hội còn chưa được chú trọng đúng mức. Nguồn lực đầu tư cho dân số, kế hoạch hóa gia đình còn thấp, chưa tương xứng với yêu cầu. 3- Những hạn chế, yếu kém trên đây có nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu; đặc biệt là: - Một số cấp ủy, chính quyền chưa nhận thức đúng và đầy đủ về tính chất lâu dài, khó khăn, phức tạp, tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; lãnh đạo, chỉ đạo chưa quyết liệt, chưa hiệu quả. - Trong nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ làm công tác dân số vẫn còn nặng về kế hoạch hóa gia đình, chưa chú trọng các mặt cơ cấu, phân bố, chất lượng dân số và tác động qua lại với phát triển. - Tư tưởng muốn có nhiều con, trọng nam hơn nữ vẫn còn khá phổ biến trong một bộ phận nhân dân, kể cả cán bộ, đảng viên.", "header": "['Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2017 về công tác dân số trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 706, "lower_segmented_text": "mục i . - tình_hình và nguyên_nhân . 1 - sau 25 năm thực_hiện nghị_quyết hội_nghị lần thứ tư ban chấp_hành trung_ương khóa vii và các chủ_trương , chính_sách của đảng , pháp_luật của nhà_nước , công_tác dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình đã đạt được nhiều kết_quả quan_trọng , góp_phần to_lớn vào công_cuộc xây_dựng và phát_triển kinh_tế - xã_hội của đất_nước . tốc_độ gia_tăng dân_số đã được khống_chế thành_công , đạt mức sinh thay_thế sớm 10 năm so với mục_tiêu nghị_quyết đề ra và tiếp_tục duy_trì cho đến nay , hạn_chế tăng thêm hàng chục triệu người . cơ_cấu dân_số chuyển_dịch tích_cực . dân_số trong độ tuổi lao_động tăng mạnh . từ năm 2007 , nước ta bước vào thời_kỳ dân_số vàng . chất_lượng dân_số được cải_thiện về nhiều mặt . tuổi_thọ trung_bình tăng nhanh , đạt 73,4 tuổi năm 2016 , cao hơn nhiều nước có cùng mức thu_nhập bình_quân đầu người . tình_trạng suy dinh_dưỡng , tử_vong bà mẹ , trẻ_em giảm mạnh . tầm_vóc , thể_lực người việt nam có bước cải_thiện . dân_số đã có sự phân_bố hợp_lý hơn , gắn với quá_trình đô_thị_hoá , công_nghiệp_hóa và yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh . công_tác tuyên_truyền , giáo_dục , nhận_thức về dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình của các cấp , các ngành và toàn dân có bước đột_phá . mỗi cặp vợ_chồng có 2 con đã trở_thành chuẩn_mực , lan_tỏa , thấm sâu trong toàn xã_hội . dịch_vụ dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình được mở_rộng , chất_lượng ngày_càng cao . 2 - tuy_nhiên , công_tác dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình vẫn còn nhiều hạn_chế . mức sinh giữa các vùng còn chênh_lệch đáng_kể . mất cân_bằng giới_tính khi sinh tăng nhanh , đã ở mức nghiêm_trọng . chưa có giải_pháp đồng_bộ phát_huy lợi_thế của thời_kỳ dân_số vàng và thích_ứng với già_hóa dân_số . người ít có điều_kiện chăm_sóc và nuôi_dưỡng con còn đẻ nhiều , ảnh_hưởng đến chất_lượng dân_số . chỉ_số phát_triển con_người ( hdi ) còn thấp . tỷ_lệ suy dinh_dưỡng , tử_vong bà mẹ , trẻ_em còn cao . tầm_vóc , thế_lực của người việt nam chậm được cải_thiện . tuổi_thọ bình_quân tăng nhưng số năm sống khỏe mạnh thấp so với nhiều nước . tình_trạng tảo_hôn , kết_hôn_cận huyết_thống còn phổ_biến ở một_số dân_tộc ít người . phân_bố dân_số , quản_lý nhập_cư , di_dân còn nhiều bất_cập . việc tiếp_cận các dịch_vụ xã_hội cơ_bản của người di_cư và ở nhiều đô_thị , khu công_nghiệp còn nhiều hạn_chế . công_tác truyền_thông , giáo_dục về dân_số ở một_số khu_vực , nhóm đối_tượng hiệu_quả chưa cao , vai_trò nhà_trường còn hạn_chế . nội_dung truyền_thông , cung_cấp dịch_vụ chưa toàn_diện , chủ_yếu tập_trung vào kế_hoạch_hóa gia_đình . một_số cơ_chế , chính_sách về dân_số chậm đổi_mới . tổ_chức bộ_máy thiếu ổn_định , chế_độ đãi_ngộ đối_với cán_bộ làm công_tác dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình ở cấp cơ_sở còn thấp . chức_năng , nhiệm_vụ chưa được điều_chỉnh phù_hợp với diễn_biến tình_hình dân_số . các nội_dung về dân_số trong phát_triển kinh_tế - xã_hội còn chưa được chú_trọng đúng_mức . nguồn_lực đầu_tư cho dân_số , kế_hoạch_hóa gia_đình còn thấp , chưa tương_xứng với yêu_cầu . 3 - những hạn_chế , yếu_kém trên đây có nhiều nguyên_nhân , trong đó nguyên_nhân chủ_quan là chủ_yếu ; đặc_biệt là : - một_số cấp ủy , chính_quyền chưa nhận_thức đúng và đầy_đủ về tính_chất lâu_dài , khó_khăn , phức_tạp , tầm quan_trọng và ý_nghĩa của công_tác dân_số và kế_hoạch_hóa gia_đình ; lãnh_đạo , chỉ_đạo chưa quyết_liệt , chưa hiệu_quả . - trong nhận_thức và hành_động của đội_ngũ cán_bộ làm công_tác dân_số vẫn còn nặng về kế_hoạch_hóa gia_đình , chưa chú_trọng các mặt cơ_cấu , phân_bố , chất_lượng dân_số và tác_động qua_lại với phát_triển . - tư_tưởng muốn có nhiều con , trọng nam hơn nữ vẫn còn khá phổ_biến trong một bộ_phận nhân_dân , kể_cả cán_bộ , đảng_viên .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. - Quan điểm. - Dân số là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Công tác dân số là nhiệm vụ chiến lược, vừa cấp thiết vừa lâu dài; là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. - Tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển. Công tác dân số phải chú trọng toàn diện các mặt quy mô, cơ cấu, phân bố, đặc biệt là chất lượng dân số và đặt trong mối quan hệ hữu cơ với các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo đảm phát triển nhanh, bền vững. - Chính sách dân số phải bảo đảm cân bằng, hài hòa giữa quyền và nghĩa vụ của mọi người dân; giữa việc tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận th