Document ID: 548476

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định hồ sơ, kiểm tra xác định trước xuất xứ; khai và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thủ tục, nội dung kiểm tra, xác định, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người khai hải quan.\n2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.\n3. Cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; thương nhân phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n4. Tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 120, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định hồ_sơ , kiểm_tra xác_định trước xuất_xứ ; khai và nộp chứng_từ chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ; thủ_tục , nội_dung kiểm_tra , xác_định , xác_minh xuất_xứ hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người khai hải_quan . \n 2 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ; thương_nhân phát_hành chứng_từ tự chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa . \n 4 . tổ_chức , cá_nhân khác có quyền và nghĩa_vụ liên_quan đến xác_định xuất_xứ hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ. Trước khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, gồm:\n1. Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;\n2. Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp;\n3. Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp.\n4. Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.", "header": "['Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. XÁC ĐỊNH TRƯỚC XUẤT XỨ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU']", "len_tokenizer": 166, "lower_segmented_text": "điều 3 . hồ_sơ đề_nghị xác_định trước xuất_xứ . trước khi làm thủ_tục hải_quan đối_với lô hàng xuất_khẩu , nhập_khẩu , tổ_chức , cá_nhân có đề_nghị xác_định trước xuất_xứ hàng_hóa thì nộp bộ hồ_sơ đề_nghị xác_định trước xuất_xứ , gồm : \n 1 . đơn đề_nghị xác_định trước xuất_xứ hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu theo mẫu tại phụ_lục i ban_hành kèm thông_tư này : 01 bản_chính ; \n 2 . bảng kê_khai chi_phí sản_xuất theo mẫu tại phụ_lục ii và bảng khai_báo xuất_xứ của nhà sản_xuất / nhà cung_cấp nguyên_liệu trong nước theo mẫu tại phụ_lục iii ban_hành kèm thông_tư này trong trường_hợp nguyên_liệu , vật_tư đó được sử_dụng cho một công_đoạn tiếp_theo để sản_xuất ra một hàng_hóa khác : 01 bản chụp ; \n 3 . quy_trình sản_xuất hoặc giấy chứng_nhận phân_tích thành_phần ( nếu có ) : 01 bản chụp . \n 4 . catalogue hoặc hình_ảnh hàng_hóa : 01 bản chụp .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ\n1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ quy định tại Điều 3 Thông tư này đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.\n2. Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan và khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018.", "header": "['Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. XÁC ĐỊNH TRƯỚC XUẤT XỨ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU']", "len_tokenizer": 151, "lower_segmented_text": "điều 4 . tiếp_nhận , kiểm_tra hồ_sơ đề_nghị xác_định trước xuất_xứ \n 1 . tổ_chức , cá_nhân nộp hồ_sơ đề_nghị xác_định trước xuất_xứ quy_định tại điều 3 thông_tư này đến tổng_cục hải_quan trong thời_hạn quy_định tại khoản 11 điều 1 nghị_định số 59 / 2018 / nđ - cp ngày 20 tháng 4 năm 2018 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp ngày 21 tháng 01 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và biện_pháp thi_hành luật hải_quan về thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát , kiểm_soát hải_quan . \n 2 . tổng_cục hải_quan tiếp_nhận , kiểm_tra hồ_sơ và thực_hiện thủ_tục xác_định trước xuất_xứ hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu theo quy_định tại điều 28 luật hải_quan và khoản 11 điều 1 nghị_định số 59 / 2018 / nđ - cp ngày 20 tháng 4 năm 2018 .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên tờ khai hải quan điện tử tại ô “mô tả hàng hóa” theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể như sau:\na) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đáp ứng xuất xứ Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và các văn bản hướng dẫn về xuất xứ hàng hóa: khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#&VN”;\nb) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ từ nước khác: khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#& (mã nước xuất xứ của hàng hóa)”;\nc) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu có xuất xứ từ các nước khác nhau, không xác định được xuất xứ của hàng hóa hoặc hàng hóa xuất khẩu chỉ thực hiện một số công đoạn gia công lắp ráp, chế biến đơn giản tại Việt Nam, không đáp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#&KXĐ”; Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy thì khai xuất xứ hàng hóa xuất khẩu tại ô “xuất xứ” trên tờ khai hải quan giấy theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.", "header": "['Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương III. KHAI, NỘP, KIỂM TRA, XÁC ĐỊNH, XÁC MINH XUẤT XỨ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU'\n 'Điều 5. Khai, nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu']", "len_tokenizer": 353, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khi làm thủ_tục hải_quan , người khai hải_quan khai xuất_xứ hàng_hóa xuất_khẩu trên tờ khai hải_quan điện_tử tại ô “ mô_tả hàng_hóa ” theo mẫu_số 02 phụ_lục i ban_hành kèm thông_tư số 39 / 2018 / tt - btc ngày 20 tháng 4 năm 2018 của bộ tài_chính sửa_đổi , bổ_sung một_số điều tại thông_tư số 38 / 2015 / tt - btc ngày 25 tháng 3 năm 2015 về thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát hải_quan , thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu và quản_lý thuế đối_với hàng xuất_khẩu , nhập_khẩu , cụ_thể như sau : \n a ) trường_hợp hàng_hóa xuất_khẩu đáp_ứng xuất_xứ việt nam theo quy_định tại nghị_định số 31 / 2018 / nđ - cp ngày 08 tháng 3 năm 2018 của chính_phủ quy_định chi_tiết quy_định chi_tiết luật quản_lý ngoại_thương về xuất_xứ hàng_hóa và các văn_bản hướng_dẫn về xuất_xứ hàng_hóa : khai theo cấu_trúc “ mô_tả hàng_hóa # & vn ” ; \n b ) trường_hợp hàng_hóa xuất_khẩu có xuất_xứ từ nước khác : khai theo cấu_trúc “ mô_tả hàng_hóa # & ( mã nước xuất_xứ của hàng_hóa ) ” ; \n c ) trường_hợp hàng_hóa xuất_khẩu được sản_xuất từ nhiều nguồn nguyên_liệu có xuất_xứ từ các nước khác nhau , kh