Document ID: 296861

Title: TỐ TỤNG DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự. Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án; thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật. Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.", "header": "['Bộ luật tố tụng dân sự 2015'\n 'Chương I. NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ']", "len_tokenizer": 284, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và nhiệm_vụ của bộ_luật tố_tụng dân_sự . bộ_luật tố_tụng dân_sự quy_định những nguyên_tắc cơ_bản trong tố_tụng dân_sự ; trình_tự , thủ_tục khởi_kiện để tòa_án nhân_dân ( sau đây gọi là tòa_án ) giải_quyết các vụ án về tranh_chấp dân_sự , hôn_nhân và gia_đình , kinh_doanh , thương_mại , lao_động ( sau đây gọi chung là vụ án dân_sự ) và trình_tự , thủ_tục yêu_cầu để tòa_án giải_quyết các việc về yêu_cầu dân_sự , hôn_nhân và gia_đình , kinh_doanh , thương_mại , lao_động ( sau đây gọi chung là việc dân_sự ) ; trình_tự , thủ_tục giải_quyết vụ án dân_sự , việc dân_sự ( sau đây gọi chung là vụ_việc dân_sự ) tại tòa_án ; thủ_tục công_nhận và cho thi_hành tại việt_nam bản_án , quyết_định dân_sự của tòa_án nước_ngoài , phán_quyết của trọng_tài nước_ngoài ; thi_hành án dân_sự ; nhiệm_vụ , quyền_hạn và trách_nhiệm của cơ_quan tiến_hành tố_tụng , người tiến_hành tố_tụng ; quyền và nghĩa_vụ của người tham_gia tố_tụng , của cá_nhân , của cơ_quan nhà_nước , đơn_vị vũ_trang nhân_dân , tổ_chức kinh_tế , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp ( sau đây gọi chung là cơ_quan , tổ_chức ) có liên_quan nhằm bảo_đảm cho việc giải_quyết vụ_việc dân_sự được nhanh_chóng , chính_xác , công_minh và đúng pháp_luật . bộ_luật tố_tụng dân_sự góp_phần bảo_vệ công_lý , bảo_vệ quyền con_người , quyền công_dân , bảo_vệ chế_độ xã_hội chủ_nghĩa , bảo_vệ lợi_ích của nhà_nước , quyền và lợi_ích hợp_pháp của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân ; giáo_dục mọi người nghiêm_chỉnh chấp_hành pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự\n1. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.\n2. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.\n3. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì vụ việc dân sự có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.", "header": "['Bộ luật tố tụng dân sự 2015'\n 'Chương I. NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng và hiệu_lực của bộ_luật tố_tụng dân_sự \n 1 . bộ_luật tố_tụng dân_sự được áp_dụng đối_với mọi hoạt_động tố_tụng dân_sự trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , bao_gồm đất_liền , hải_đảo , vùng_biển và vùng_trời . \n 2 . bộ_luật tố_tụng dân_sự được áp_dụng đối_với mọi hoạt_động tố_tụng dân_sự do cơ_quan đại_diện nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam tiến_hành ở nước_ngoài . \n 3 . bộ_luật tố_tụng dân_sự được áp_dụng đối_với việc giải_quyết vụ_việc dân_sự có yếu_tố nước_ngoài ; trường_hợp điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên có quy_định khác thì áp_dụng quy_định của điều_ước quốc_tế đó . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài thuộc đối_tượng được hưởng quyền ưu_đãi , miễn_trừ ngoại_giao hoặc quyền ưu_đãi , miễn_trừ lãnh_sự theo pháp_luật việt_nam , theo điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên thì vụ_việc dân_sự có liên_quan đến cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân đó được giải_quyết bằng con đường ngoại_giao .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Chương II. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN\nĐiều 3. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự. Mọi hoạt động tố tụng dân sự của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo các quy định của Bộ luật này.\nĐiều 4. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.\n2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng. Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng. Việc giải quyết vụ việc dân sự quy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật này quy định.\nĐiều 5. Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự\n1. Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.\n2. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.\nĐiều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự\n1. Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.\n2. Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.\nĐiều 7. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân (sau đây gọi là Viện kiểm sát) tài liệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát theo quy định của