Document ID: 432105

Title: VỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THUỘC TỈNH LONG AN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Cần Giuộc như sau:\na) Nhập toàn bộ 9,63 km2 diện tích tự nhiên, 28.293 người của xã Tân Kim; điều chỉnh 8,13 km2 diện tích tự nhiên, 11.167 người của xã Trường Bình và 1,91 km2 diện tích tự nhiên, 2.575 người của xã Mỹ Lộc vào thị trấn Cần Giuộc. Sau khi nhập và điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, thị trấn Cần Giuộc có 21,05 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 53.877 người. Thị trấn Cần Giuộc giáp các xã Long An, Long Hậu, Mỹ Lộc, Phước Lại, Phước Vĩnh Tây, Thuận Thành và Thành phố Hồ Chí Minh;\nb) Nhập toàn bộ 2,66 km2 diện tích tự nhiên, 3.655 người của xã Trường Bình sau khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này vào xã Mỹ Lộc. Sau khi nhập, xã Mỹ Lộc có 12,79 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số 17.669 người. Xã Mỹ Lộc giáp các xã Long An, Long Thượng, Phước Hậu, Phước Lâm, Thuận Thành, thị trấn Cần Giuộc và Thành phố Hồ Chí Minh;\nc) Sau khi sắp xếp, huyện Cần Giuộc có 15 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 14 xã và 01 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 836/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Long An do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Long An']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện cần giuộc như sau : \n a ) nhập toàn_bộ 9,63 km2 diện_tích tự_nhiên , 28.293 người của xã tân_kim ; điều_chỉnh 8,13 km2 diện_tích tự_nhiên , 11.167 người của xã trường bình và 1,91 km2 diện_tích tự_nhiên , 2.575 người của xã mỹ lộc vào thị_trấn cần giuộc . sau khi nhập và điều_chỉnh địa_giới đơn_vị hành_chính , thị_trấn cần giuộc có 21,05 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 53.877 người . thị_trấn cần giuộc giáp các xã long an , long hậu , mỹ lộc , phước lại , phước vĩnh tây , thuận thành và thành_phố hồ chí minh ; \n b ) nhập toàn_bộ 2,66 km2 diện_tích tự_nhiên , 3.655 người của xã trường bình sau khi điều_chỉnh địa_giới đơn_vị hành_chính theo quy_định tại điểm a khoản 1 điều này vào xã mỹ lộc . sau khi nhập , xã mỹ lộc có 12,79 km² diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 17.669 người . xã mỹ lộc giáp các xã long an , long thượng , phước hậu , phước lâm , thuận thành , thị_trấn cần giuộc và thành_phố hồ chí minh ; \n c ) sau khi sắp_xếp , huyện cần giuộc có 15 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 14 xã và 01 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Tân Trụ như sau:\na) Thành lập xã Tân Bình trên cơ sở nhập toàn bộ 6,58 km2 diện tích tự nhiên, 4.028 người của xã Mỹ Bình và toàn bộ 10,14 km2 diện tích tự nhiên, 5.954 người của xã An Nhựt Tân. Sau khi thành lập, xã Tân Bình có 16,72 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.982 người. Xã Tân Bình giáp các xã Bình Trinh Đông, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh và các huyện Bến Lức, Cần Đước, Thủ Thừa;\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Tân Trụ có 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 09 xã và 01 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 836/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Long An do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Long An']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện tân trụ như sau : \n a ) thành_lập xã tân bình trên cơ_sở nhập toàn_bộ 6,58 km2 diện_tích tự_nhiên , 4.028 người của xã mỹ bình và toàn_bộ 10,14 km2 diện_tích tự_nhiên , 5.954 người của xã an nhựt tân . sau khi thành_lập , xã tân bình có 16,72 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 9.982 người . xã tân bình giáp các xã bình trinh đông , lạc tấn , quê mỹ thạnh và các huyện bến lức , cần đước , thủ thừa ; \n b ) sau khi sắp_xếp , huyện tân trụ có 10 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 09 xã và 01 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Thủ Thừa như sau:\na) Thành lập xã Tân Long trên cơ sở nhập toàn bộ 38,15 km2 diện tích tự nhiên, 837 người của xã Tân Lập và toàn bộ 43,28 km2 diện tích tự nhiên, 818 người của xã Long Thành. Sau khi thành lập, xã Tân Long có 81,43 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 1.655 người. Xã Tân Long giáp các xã Long Thạnh, Long Thuận, Tân Thành và các huyện Bến Lức, Đức Huệ, Thạnh Hóa;\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Thủ Thừa có 12 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 11 xã và 01 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 836/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Long An do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Long An']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "khoản 3 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện thủ thừa như sau : \n a ) thành_lập xã tân long trên cơ_sở nhập toàn_bộ 38,15 km2 diện_tích tự_nhiên , 837 người của xã tân_lập và toàn_bộ 43,28 km2 diện_tích tự_nhiên , 818 người của xã long thành . sau khi thành_lập , xã tân long có 81,43 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 1.655 người . xã tân long giáp các xã long_thạnh , long_thuận , tân thành và các huyện bến lức , đức huệ , thạnh_hóa ; \n b ) sau khi sắp_xếp , huyện thủ thừa có 12 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 11 xã và 01 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa như sau:\na) Thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh trên cơ sở toàn bộ 46,25 km2 diện tích tự nhiên và 8.486 người của xã Bình Phong Thạnh. Thị trấn Bình Phong Thạnh giáp các xã Bình Hòa Đông, Bình Thạnh, Tân Thành và huyện Thạnh Hóa;\nb) Sau khi thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa có 07 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 06 xã và 01 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 836/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Long An do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Long An']", "len_tokenizer": 98, "lower_segmented_text": "khoản 4 . thành_lập thị_trấn bình_phong thạnh thuộc huyện mộc_hóa như sau : \n a ) thành_lập thị_trấn bình_phong thạnh trên cơ_sở toàn_bộ 46,25 km2 diện_tích tự_nhiên và 8.486 người của xã bình_phong thạnh . thị_trấn bình_phong thạnh giáp các xã bình hòa đông , bình_thạnh , tân thành và huyện thạnh_hóa ; \n b ) sau khi thành_lập thị_trấn bình_phong thạnh , huyện mộc_hóa có 07 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 06 xã và 01 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. 1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.\n2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Long An có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 13 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố; 188 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 161 xã, 12 phường và 15 thị trấn. Điều 3. Tổ chức thực hiện 2. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Long An, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này", "header": "['Nghị quyết 836/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Long An do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 . 1 . chính_phủ , hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân tỉnh long an và các cơ_quan , tổ_chức hữu_quan có trách_nhiệm tổ_chức thi_hành nghị_quyết này ; sắp_xếp , ổn_định bộ_máy các cơ_quan , tổ_chức ở địa_phương ; ổn_định đời_sống của nhân_dân địa_phương , bảo_đảm yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng và an_ninh trên địa_bàn . \n 2 . kể từ ngày nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành , tỉnh long an có 15 đơn_vị hành_chính cấp huyện , gồm 13 huyện , 01 thị_xã và 01 thành_phố ; 188 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 161 xã , 12 phường và 15 thị_trấn . điều 3 . tổ_