Document ID: 406244

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ LIÊN QUAN ĐẾN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 20 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài như sau:. “2. Chế độ báo cáo Chế độ báo cáo do Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) quy định.\na) Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 10 tháng 7, Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN.\nb) Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm tiếp sau, Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN.\nc) Báo cáo kết thúc dự án: Chậm nhất 6 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo kết thúc chương trình, dự án viện trợ PCPNN bằng văn bản, fax và thư điện tử về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN.”", "header": "['Thông tư 08/2018/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 9 thông_tư số 07 / 2010 / tt - bkh ngày 20 tháng 3 năm 2010 của bộ kế_hoạch và đầu_tư hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 93 / 2009 / nđ - cp ngày 22 tháng 10 năm 2009 của chính_phủ ban_hành quy_chế quản_lý và sử_dụng viện_trợ phi chính_phủ nước_ngoài như sau : . “ 2 . chế_độ báo_cáo chế_độ báo_cáo do cơ_quan phê_duyệt khoản viện_trợ phi chính_phủ nước_ngoài ( pcpnn ) quy_định . \n a ) báo_cáo 6 tháng : chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 , ban quản_lý dự_án phải gửi báo_cáo về cơ_quan phê_duyệt khoản viện_trợ pcpnn . \n b ) báo_cáo năm : chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm tiếp sau , ban quản_lý dự_án phải gửi báo_cáo về cơ_quan phê_duyệt khoản viện_trợ pcpnn . \n c ) báo_cáo kết_thúc dự_án : chậm nhất 6 tháng kể từ ngày kết_thúc thực_hiện chương_trình , dự_án , ban quản_lý dự_án phải gửi báo_cáo theo mẫu báo_cáo kết_thúc chương_trình , dự_án viện_trợ pcpnn bằng văn_bản , fax và thư điện_tử về cơ_quan phê_duyệt khoản viện_trợ pcpnn . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư như sau:\n1. Sửa đổi Điểm d Khoản 2 Điều 2 như sau: “d) Mẫu số 05 (Phụ lục ban hành kèm theo): Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc chương trình, dự án đầu tư;”\n2. Bổ sung Điểm e Khoản 2 Điều 2 như sau: “e) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án nhóm C quy định tại Điểm đ Khoản 8 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP thực hiện báo cáo theo Mẫu số 06.”\n3. Bổ sung Điểm e Khoản 3 Điều 2 như sau: “e) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án nhóm C quy định tại Điểm đ Khoản 9 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP thực hiện báo cáo theo Mẫu số 06.”\n4. Bổ sung Điểm đ Khoản 4 Điều 2 như sau: “đ) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án (đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) quy định tại Điểm d Khoản 10 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP” thực hiện báo cáo theo Mẫu số 06.”", "header": "['Thông tư 08/2018/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư']", "len_tokenizer": 255, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 22 / 2015 / tt - bkhđt ngày 18 tháng 12 năm 2015 của bộ kế_hoạch và đầu_tư quy_định về mẫu báo_cáo giám_sát và đánh_giá đầu_tư như sau : \n 1 . sửa_đổi điểm d khoản 2 điều 2 như sau : “ d ) mẫu_số 05 ( phụ_lục ban_hành kèm theo ) : báo_cáo giám_sát , đánh_giá kết_thúc chương_trình , dự_án đầu_tư ; ” \n 2 . bổ_sung điểm e khoản 2 điều 2 như sau : “ e ) báo_cáo giám_sát , đánh_giá trước khi bắt_đầu khai_thác , vận_hành dự_án nhóm c quy_định tại điểm đ khoản 8 điều 68 nghị_định số 84 / 2015 / nđ - cp thực_hiện báo_cáo theo mẫu_số 06 . ” \n 3 . bổ_sung điểm e khoản 3 điều 2 như sau : “ e ) báo_cáo giám_sát , đánh_giá trước khi bắt_đầu khai_thác , vận_hành dự_án nhóm c quy_định tại điểm đ khoản 9 điều 68 nghị_định số 84 / 2015 / nđ - cp thực_hiện báo_cáo theo mẫu_số 06 . ” \n 4 . bổ_sung điểm đ khoản 4 điều 2 như sau : “ đ ) báo_cáo giám_sát , đánh_giá trước khi bắt_đầu khai_thác , vận_hành dự_án ( đối_với các dự_án không thuộc diện cấp giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ) quy_định tại điểm d khoản 10 điều 68 nghị_định số 84 / 2015 / nđ - cp ” thực_hiện báo_cáo theo mẫu_số 06 . ”", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 23 như sau: “1. Đối với các chương trình, dự án: Chủ dự án có nhiệm vụ lập báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, dự án gửi cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện chương trình, dự án và nhà tài trợ. Bộ mẫu biểu báo cáo cấp chủ dự án gồm các mẫu biểu báo cáo 6 tháng, và cả năm theo Mẫu IV-GSĐG 1, báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công theo Mẫu IV-GSĐG 2, báo cáo giám sát đánh giá khi điều chỉnh dự án theo Mẫu IV-GSĐG 3 và báo cáo kết thúc chương trình, dự án theo Mẫu IV-GSĐG 4 trong Phụ lục IV của Thông tư này. Ban quản lý dự án phải xây dựng và trình các báo cáo nêu trên lên chủ dự án để chủ dự án gửi các báo cáo này cho cơ quan chủ quản và các cơ quan liên quan và cập nhật lên hệ thống giám sát và đánh giá đầu tư.\na) Báo cáo 6 tháng và cả năm: Báo cáo 6 tháng và cả năm áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án. Trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc tháng 6 hằng năm, 20 ngày sau khi kết thúc năm, chủ dự án gửi Báo cáo 6 tháng, cả năm về tình hình thực hiện chương trình, dự án theo Mẫu IV-GSĐG 1 trong Phụ lục IV của Thông tư này về cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án và nhà tài trợ nước ngoài, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Riêng Biểu Phụ đính GSĐG 1.1 chỉ gửi một lần trong kỳ báo cáo 6 tháng đầu tiên và chỉ phải gửi lại khi có thay đổi trong điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Đối với báo cáo gửi nhà tài trợ nước ngoài, ngoài bản tiếng Việt kèm theo bản tiếng Anh, trừ khi có thỏa thuận khác. Đối với các chương trình, dự án không có các nội dung liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư, bảo vệ môi trường không phải lập Biểu Phụ đính GSĐG 1.6 và Biểu Phụ đính GSĐG 1.7.\nb) Báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công Báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án. Chủ dự án có trách nhiệm gửi báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công 15 ngày theo Mẫu IV-GSĐG 2 quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\nc) Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chỉnh dự án Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chỉnh dự án áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án. Chủ dự án có trách nhiệm gửi báo cáo trước khi điều chỉnh dự án theo Mẫu IV-GSĐG 3 quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\nd) Báo cáo kết thúc chương trình, dự án Báo cáo kết thúc dự án áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, chủ dự án phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo kết thúc chương trình, dự án theo Mẫu IV-GSĐG 4 trong Phụ lục IV của Thông tư này tới cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi th