Document ID: 273250

Title: QUY ĐỊNH LẬP, QUẢN LÝ HÀNH LANG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các nguồn nước được quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Nguồn nước liên quan đến hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng là nguồn nước được cộng đồng dân cư coi là nguồn nước linh thiêng hoặc là nơi tổ chức các lễ hội liên quan đến tín ngưỡng.\n2. Nguồn nước liên quan đến hoạt động bảo tồn văn hóa là đoạn sông, suối, kênh, rạch, hồ gắn liền với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương.\n3. Nguồn nước có giá trị cao về đa dạng sinh học là nguồn nước gắn liền với môi trường sống thường xuyên hoặc theo mùa của các loài động, thực vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.\n4. Sông, suối, kênh, rạch phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 31 của Luật Tài nguyên nước, bao gồm:\na) Đoạn sông, suối, kênh, rạch là nguồn cung cấp nước của nhà máy cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho các đô thị, khu dân cư tập trung, khu, cụm công nghiệp, làng nghề;\nb) Sông, suối, kênh, rạch liên huyện, liên tỉnh là trục tiêu, thoát nước cho các đô thị, khu dân cư tập trung, khu, cụm công nghiệp;\nc) Sông, suối, kênh, rạch có chức năng cấp, thoát nước nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường, cải tạo, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt tại các đô thị, khu dân cư tập trung;\nd) Sông, suối, kênh, rạch gắn liền với sinh kế của cộng đồng dân cư sống ven sông.\n5. Mép bờ của sông, suối, kênh, rạch là ranh giới giữa mái dốc tự nhiên của bờ sông, suối, kênh, rạch với mặt đất tự nhiên theo chiều ngang. Trường hợp sông, suối, kênh, rạch đã được kè bờ thì mép bờ là đỉnh của bờ kè. Mép bờ của đầm, phá, ao, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo không phải là hồ chứa thủy điện, thủy lợi do cơ quan lập phương án cắm mốc xác định trên cơ sở mực nước cao nhất; đối với đầm, phá ven biển thì xác định trên cơ sở mực nước đỉnh triều trung bình nhiều năm.\nĐiều 4. Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước\n1. Hành lang bảo vệ nguồn nước được lập để thực hiện các chức năng sau đây:\na) Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước;\nb) Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước;\nc) Bảo vệ, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước;\nd) Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.\n2. Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước quy định tại Khoản 1 Điều này được xác định cho toàn bộ hành lang hoặc từng đoạn của hành lang theo yêu cầu bảo vệ nguồn nước.\n3. Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước được thể hiện trong Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước và là căn cứ để xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định của Nghị định này.\nĐiều 5. Nguyên tắc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước\n1. Bảo đảm yêu cầu bảo vệ nguồn nước, đồng thời phải bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.\n2. Ranh giới hành lang bảo vệ nguồn nước được thể hiện trên bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác phải bảo đảm việc duy trì, phát triển các chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt.\n4. Việc lập hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm công khai, dân chủ.\nĐiều 6. Các hành vi bị cấm trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước\n1. Các hành vi gây đe dọa, làm suy giảm chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước; gây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh rạch, hồ chứa.\n2. Lấn chiếm, sử dụng trái phép đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; sử dụng đất không đúng mục đích đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất độc hại, cơ sở sản xuất, chế biến có nước thải nguy hại.", "header": "['Nghị định 43/2015/NĐ-CP Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước']", "len_tokenizer": 899, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định việc lập , quản_lý hành_lang bảo_vệ nguồn nước đối_với các nguồn nước được quy_định tại điều 31 của luật tài_nguyên nước số 17 / 2012 / qh13 . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân , hộ gia_đình có liên_quan đến việc lập , quản_lý hành_lang bảo_vệ nguồn nước , hoạt_động trong phạm_vi hành_lang bảo_vệ nguồn nước trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . nguồn nước liên_quan đến hoạt_động tôn_giáo , tín_ngưỡng là nguồn nước được cộng_đồng dân_cư coi là nguồn nước linh_thiêng hoặc là nơi tổ_chức các lễ_hội liên_quan đến tín_ngưỡng . \n 2 . nguồn nước liên_quan đến hoạt_động bảo_tồn văn_hóa là đoạn sông , suối , kênh , rạch , hồ gắn liền với danh_lam thắng_cảnh , di_tích lịch_sử - văn_hóa truyền_thống của địa_phương . \n 3 . nguồn nước có giá_trị cao về đa_dạng sinh_học là nguồn nước gắn liền với môi_trường sống thường_xuyên hoặc theo mùa của các loài động , thực_vật thuộc danh_mục loài nguy_cấp , quý , hiếm được ưu_tiên bảo_vệ . \n 4 . sông , suối , kênh , rạch phải lập hành_lang bảo_vệ nguồn nước quy_định tại điểm c khoản 1 điều 31 của luật tài_nguyên nước , bao_gồm : \n a ) đoạn sông , suối , kênh , rạch là nguồn cung_cấp_nước của nhà_máy cấp_nước sinh_hoạt , sản_xuất cho các đô_thị , khu dân_cư tập_trung , khu , cụm công_nghiệp , làng_nghề ; \n b ) sông , suối , kênh , rạch liên huyện , liên tỉnh là trục tiêu , thoát nước cho các đô_thị , khu dân_cư tập_trung , khu , cụm công_nghiệp ; \n c ) sông , suối , kênh , rạch có chức_năng cấp , thoát nước nhằm bảo_đảm vệ_sinh môi_trường , cải_tạo , phục_hồi các nguồn nước bị ô_nhiễm , suy_thoái , cạn_kiệt tại các đô_thị , khu dân_cư tập_trung ; \n d ) sông , suối , kênh , rạch_gắn liền với sinh_kế của cộng_đồng dân_cư sống ven sông . \n 5 . mép bờ của sông , suối , kênh , rạch là ranh_giới giữa mái dốc tự_nhiên của bờ sông , suối , kênh , rạch với mặt_đất tự_nhiên theo chiều ngang . trường_hợp sông , suối , kênh , rạch đã được kè bờ thì mép bờ là đỉnh của bờ kè . mép bờ của đầm , phá , ao , hồ tự_nhiên , hồ nhân_tạo không phải là hồ chứa thủy_điện , thủy_lợi do cơ_quan lập phương_án cắm mốc xác_định trên cơ_sở mực nước cao nhất ; đối_với đầm , phá ven biển thì xác_định trên cơ_sở mực nước đỉnh triều trung_bình nhiều năm . \n điều 4 . chức_năng của hành_lang bảo_vệ nguồn nước \n 1 . hành_lang bảo_vệ nguồn nước được lập để thực_hiện các chức_năng sau đây : \n a ) bảo_vệ sự ổn_định của bờ và phòng , chống lấn_chiếm đất ven nguồn nước ; \n b ) phòng , chống các hoạt_động có nguy_cơ gây ô_nhiễm , suy_thoái nguồn nước ; \n c ) bảo_vệ , bảo_tồn và phát_triển hệ sinh_thái thủy_sinh , các loài động , thực_vật tự_nhiên ven nguồn nước ; \n d ) tạo không_gian cho các hoạt_động văn_hóa , thể_thao , vui_chơi , giải_trí , bảo_tồn và phát_triển các giá_trị về lịch_sử , văn_hóa , du_lịch , tín_ngưỡng liên_quan đến nguồn nước . \n 2 . chức_năng của hành_lang bảo_vệ nguồn nước quy_định tại khoản 1 điều này được xác_định cho toàn_bộ_hành_lang hoặc từng đoạn của hành_lang theo yêu_cầu bảo_vệ nguồn nước . \n 3 . chức_năng của hành_lang bảo_vệ nguồn nước được thể_hiện trong danh_mục các nguồn nước phải lập hành_lang bảo_vệ nguồn nước và là căn_cứ để xác_định phạm_vi hành_lang bảo_vệ nguồn nước theo quy_định của nghị_định này . \n điều 5 . nguyên_tắc lập , quản_lý hành_lang bảo_vệ nguồn nước \n 1 . bảo_đảm yêu_cầu bảo_vệ nguồn nước , đồng_thời phải bảo_đảm hài hòa quyền , lợi_ích hợp_pháp của tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n