Document ID: 440580

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2019/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 29/2020/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện việc xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý , sử_dụng tài_sản công theo quy_định tại nghị_định số 63 / 2019 / nđ - cp ngày 11 tháng 7 năm 2019 của chính_phủ quy_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý , sử_dụng tài_sản công ; thực_hành tiết_kiệm chống lãng_phí ; dự_trữ quốc_gia ; kho_bạc nhà_nước ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 63 / 2019 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công, bao gồm:\na) Cơ quan nhà nước;\nb) Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập;\nd) Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;\nđ) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội;\ne) Doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công;\ng) Cá nhân.\n2. Người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Nghị định số 63/2019/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 29/2020/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân có hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý , sử_dụng tài_sản công , bao_gồm : \n a ) cơ_quan nhà_nước ; \n b ) đơn_vị lực_lượng vũ_trang nhân_dân ; \n c ) đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; \n d ) cơ_quan đảng cộng_sản việt_nam ; \n đ ) tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hội ; \n e ) doanh_nghiệp , tổ_chức khác có liên_quan đến quản_lý , sử_dụng tài_sản công ; \n g ) cá_nhân . \n 2 . người có thẩm_quyền xử_phạt và tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý , sử_dụng tài_sản công theo quy_định tại nghị_định số 63 / 2019 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền cụ thể đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3, Mục 4 Chương II Nghị định số 63/2019/NĐ-CP như sau:\n1. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của mức tối đa và mức tối thiểu của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.\n2. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012.", "header": "['Thông tư 29/2020/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 177, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc xác_định_mức phạt tiền . nguyên_tắc xác_định_mức phạt tiền cụ_thể đối_với các hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý , sử_dụng tài_sản công quy_định tại mục 1 , mục 2 , mục 3 , mục 4 chương ii nghị_định số 63 / 2019 / nđ - cp như sau : \n 1 . mức phạt tiền cụ_thể đối_với một hành_vi vi_phạm hành_chính không có tình_tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung_bình của mức tối_đa và mức tối_thiểu của khung tiền phạt được quy_định đối_với hành_vi đó . nếu có tình_tiết_giảm nhẹ thì mức phạt tiền có_thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối_thiểu của khung tiền phạt ; nếu có tình_tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có_thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối_đa của khung tiền phạt . \n 2 . tình_tiết tăng nặng , tình_tiết_giảm nhẹ được thực_hiện theo quy_định tại điều 9 , điều 10 luật xử_lý vi_phạm hành_chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Vi phạm quy định về đầu tư, mua sắm tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 6 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP\n1. Hành vi thực hiện mua sắm tài sản khi không có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP là hành vi tại thời điểm ký Hợp đồng mua sắm (đối với trường hợp phải ký Hợp đồng theo quy định của pháp luật) hoặc tại thời điểm ghi trên Hóa đơn bán hàng (đối với trường hợp không phải ký Hợp đồng theo quy định của pháp luật) không có Quyết định về mua sắm tài sản công của cấp có thẩm quyền. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 (sau đây gọi là Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.\n2. Hành vi không thực hiện mua sắm tập trung đối với các loại tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP được xác định theo từng lần mua sắm.\n3. Hành vi đầu tư, mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP là hành vi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản vượt về diện tích (đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp), vượt về số lượng, vượt về mức giá (đối với phương tiện đi lại, máy móc, thiết bị, tài sản khác) so với tiêu chuẩn, định mức theo quy định.", "header": "['Thông tư 29/2020/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. HƯỚNG DẪN QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG']", "len_tokenizer": 287, "lower_segmented_text": "điều 4 . vi_phạm_quy_định về đầu_tư , mua_sắm tài_sản công tại cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị quy_định tại điều 6 nghị_định số 63 / 2019 / nđ - cp \n 1 . hành_vi thực_hiện mua_sắm tài_sản khi không có quyết_định của cơ_quan , người có thẩm_quyền quy_định tại khoản 1 điều 6 nghị_định số 63 / 2019 / nđ - cp là hành_vi tại thời_điểm ký hợp_đồng mua_sắm ( đối_với trường_hợp phải ký hợp_đồng theo quy_định của pháp_luật ) hoặc tại thời_điểm ghi trên hóa_đơn bán hàng ( đối_với trường_hợp không phải ký hợp_đồng theo quy_định của pháp_luật ) không có quyết_định về mua_sắm tài_sản công của cấp có thẩm_quyền . thẩm_quyền quyết_định mua_sắm tài_sản công thực_hiện theo quy_định của luật quản_lý , sử_dụng tài_sản công số 15 / 2017 / qh14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 ( sau đây gọi là luật quản_lý , sử_dụng tài_sản công ) và các văn_bản quy_định chi_tiết , hướng_dẫn thi_hành . \n 2 . hành_vi không thực_hiện mua_sắm tập_trung đối_với các loại tài_sản thuộc danh_mục mua_sắm tập_trung quy_định tại khoản 2 điều 6 nghị_định số 63 / 2019 / nđ - cp được xác_định theo từng lần mua_sắm . \n 3 . hành_vi đầu_tư , mua_sắm tài_sản vượt tiêu_chuẩn , định_mức do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền quy_định tại khoản 3 điều 6 nghị_định số 63 / 2019 / nđ - cp là hành_vi đầu_tư xây_dựng , mua_sắm tài_sản vượt về diện_tích ( đối_với trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_độ