Document ID: 451533

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ THĂM DÒ, ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG ĐÁ KHỐI SỬ DỤNG LÀM ỐP LÁT VÀ MỸ NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật về thăm dò, đánh giá trữ lượng đá khối sử dụng làm ốp lát và mỹ nghệ.", "header": "['Thông tư 05/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về thăm dò, đánh giá trữ lượng đá khối sử dụng làm ốp lát và mỹ nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 25, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật về thăm_dò , đánh_giá trữ_lượng đá khối sử_dụng làm ốp_lát và mỹ_nghệ .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thăm dò, đánh giá trữ lượng đá khối sử dụng làm ốp lát và mỹ nghệ.", "header": "['Thông tư 05/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về thăm dò, đánh giá trữ lượng đá khối sử dụng làm ốp lát và mỹ nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động thăm_dò , đánh_giá trữ_lượng đá khối sử_dụng làm ốp_lát và mỹ_nghệ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đá khối là đá tự nhiên bao gồm đá magma, đá trầm tích, đá biến chất ở dạng khối liền, không bị nứt nẻ.\n2. Đá khối sử dụng làm ốp lát (sau đây gọi chung là đá ốp lát) là khối đá có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,4m3, để sử dụng dạng nguyên khối hoặc gia công thành dạng tấm dùng làm trang trí, ốp, lát.\n3. Đá khối sử dụng làm mỹ nghệ (sau đây gọi chung là đá mỹ nghệ) là khối đá có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,1m3, để sử dụng dạng nguyên khối hoặc gia công, chế tác tạo ra các sản phẩm mỹ nghệ.\n4. Độ nứt nẻ là mức độ phát triển các khe nứt tự nhiên trong đá tạo thành các hệ thống khe nứt có thế nằm tương tự nhau, làm giảm độ nguyên khối của đá.\n5. Khoảng cách giữa các khe nứt (ký hiệu là l) trong cùng một hệ thống khe nứt là khoảng cách giữa hai khe nứt liền kề có thế nằm tương tự nhau.", "header": "['Thông tư 05/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về thăm dò, đánh giá trữ lượng đá khối sử dụng làm ốp lát và mỹ nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đá khối là đá tự_nhiên bao_gồm đá_magma , đá trầm_tích , đá biến_chất ở dạng khối liền , không bị nứt_nẻ . \n 2 . đá khối sử_dụng làm ốp_lát ( sau đây gọi chung là đá ốp_lát ) là khối đá có kích_thước lớn hơn hoặc bằng 0,4 m3 , để sử_dụng dạng nguyên khối hoặc gia_công thành dạng tấm dùng làm trang_trí , ốp , lát . \n 3 . đá khối sử_dụng làm mỹ_nghệ ( sau đây gọi chung là đá mỹ_nghệ ) là khối đá có kích_thước lớn hơn hoặc bằng 0,1 m3 , để sử_dụng dạng nguyên khối hoặc gia_công , chế tác tạo ra các sản_phẩm mỹ_nghệ . \n 4 . độ nứt_nẻ là mức_độ phát_triển các khe nứt tự_nhiên trong đá tạo thành các hệ_thống khe nứt có thế nằm tương_tự nhau , làm giảm độ nguyên khối của đá . \n 5 . khoảng_cách giữa các khe nứt ( ký_hiệu là l ) trong cùng một hệ_thống khe nứt là khoảng_cách giữa hai khe nứt liền kề có thế nằm tương_tự nhau .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên và các yêu cầu khoanh nối khối trữ lượng, tài nguyên. Việc phân cấp trữ lượng, tài nguyên và các yêu cầu khoanh nối khối trữ lượng, tài nguyên của đá ốp lát và đá mỹ nghệ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 60/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn (sau đây gọi tắt là Thông tư số 60/2017/TT-BTNMT), cụ thể:\n1. Tiêu chí phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên đá ốp lát và đá mỹ nghệ: thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 60/2017/TT-BTNMT.\n2. Cấp trữ lượng và cấp tài nguyên đá ốp lát và đá mỹ nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 60/2017/TT-BTNMT.\n3. Yêu cầu về mức độ đánh giá và khoanh nối các cấp trữ lượng, cấp tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 60/2017/TT-BTNMT.", "header": "['Thông tư 05/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về thăm dò, đánh giá trữ lượng đá khối sử dụng làm ốp lát và mỹ nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "điều 4 . phân_cấp trữ_lượng , cấp tài_nguyên và các yêu_cầu khoanh nối khối trữ_lượng , tài_nguyên . việc phân_cấp trữ_lượng , tài_nguyên và các yêu_cầu khoanh nối khối trữ_lượng , tài_nguyên của đá ốp_lát và đá mỹ_nghệ thực_hiện theo quy_định tại thông_tư số 60 / 2017 / tt - btnmt ngày 08 tháng 12 năm 2017 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định về phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên khoáng_sản rắn ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 60 / 2017 / tt - btnmt ) , cụ_thể : \n 1 . tiêu_chí phân_cấp trữ_lượng và cấp tài_nguyên đá ốp_lát và đá mỹ_nghệ : thực_hiện theo quy_định tại điều 5 thông_tư số 60 / 2017 / tt - btnmt . \n 2 . cấp trữ_lượng và cấp tài_nguyên đá ốp_lát và đá mỹ_nghệ thực_hiện theo quy_định tại điều 6 thông_tư số 60 / 2017 / tt - btnmt . \n 3 . yêu_cầu về mức_độ đánh_giá và khoanh nối các cấp trữ_lượng , cấp tài_nguyên thực_hiện theo quy_định tại điều 7 thông_tư số 60 / 2017 / tt - btnmt .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phân chia nhóm mỏ thăm dò\n1. Việc phân chia nhóm mỏ thăm dò được thực hiện trên cơ sở mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ; hình dạng, kích thước, mức độ ổn định về bề dày, chất lượng đá, cấu tạo bên trong đá của thân khoáng và các chỉ số định lượng đánh giá mức độ biến đổi của các thông số khác.\n2. Phân chia nhóm mỏ thăm dò:\na) Mỏ đá ốp lát được chia làm 03 nhóm: Nhóm mỏ đơn giản (ký hiệu I); Nhóm mỏ tương đối phức tạp (ký hiệu II); Nhóm mỏ phức tạp (ký hiệu III);\nb) Mỏ đá mỹ nghệ được chia thành 04 nhóm: Nhóm mỏ đơn giản (ký hiệu I); Nhóm mỏ tương đối phức tạp (ký hiệu II); Nhóm mỏ phức tạp (ký hiệu III); Nhóm mỏ rất phức tạp (ký hiệu IV).\n3. Việc xếp nhóm mỏ thăm dò quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 05/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về thăm dò, đánh giá trữ lượng đá khối sử dụng làm ốp lát và mỹ nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "điều 5 . phân_chia nhóm mỏ thăm_dò \n 1 . việc phân_chia nhóm mỏ thăm_dò được thực_hiện trên cơ_sở mức_độ phức_tạp về cấu_trúc địa_chất mỏ ; hình_dạng , kích_thước , mức_độ ổn_định về bề dày , chất_lượng đá , cấu_tạo bên trong đá của thân_khoáng và các chỉ_số định_lượng đánh_giá mức_độ biến_đổi của các thông_số khác . \n 2 . phân_chia nhóm mỏ thăm_dò : \n a ) mỏ đá ốp_lát được chia làm 03 nhóm : nhóm mỏ đơn_giản ( ký_hiệu i ) ; nhóm mỏ tương_đối phức_tạp ( ký_hiệu ii ) ; nhóm mỏ phức_tạp ( ký_hiệu iii ) ; \n b ) mỏ đá mỹ_nghệ được chia thành 04 nhóm : nhóm mỏ đơn_giản ( ký_hiệu i ) ; nhóm mỏ tương_đối phức_tạp ( ký_hiệu ii ) ; nhóm mỏ phức_tạp ( ký_hiệu iii ) ; nhóm mỏ rất phức_tạp ( ký_hiệu iv ) . \n 3 . việc xếp nhóm mỏ thăm_dò quy_định tại khoản 2 điều này thực_hiện theo quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Yêu cầu về công tác thăm dò\n1. Quá trình thăm dò phải tuân thủ nguyên tắc từ khái quát đến chi tiết, mạng lưới từ thưa đến dày; nội dung công việc của từng công đoạn phải thực hiện đầy đủ, đúng kỹ thuật; mức độ nghiên cứu mỏ phải đảm bảo đủ cơ sở về số liệu, tài liệu xác định được chất lượng, trữ lượng và khả năng khai thác đá khối sử dụng làm ốp lát, mỹ nghệ và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.\n2. Thiết kế moong khai thác thử để thu thập các thông tin về chiều dày đới phong hoá, yếu tố thế nằm của các hệ thống khe nứt, độ nguyên khối, độ thu hồi đá khối thuộc các cấp khối khác nhau, lấy mẫu công nghệ nghiên cứu tính chất trang trí, công nghệ gia công đá ốp lát và tỷ lệ thu hồi sản phẩm cuối cùng. Moong khai thác thử được thiết kế bảo đảm đại diện cho khu vực thăm dò. Thể tích moong khai thác thử