Document ID: 235366

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ SỬ DỤNG KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính (sau đây gọi là chế độ tự chủ) đối với các cơ quan nhà nước trực tiếp sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp, có tài khoản và con dấu riêng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính (sau đây gọi là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ), thuộc các cơ quan:\na) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.\nb) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước.\nc) Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp.\nd) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nđ) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.\ne) Các cơ quan hành chính khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập.\ng) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n2. Các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính căn cứ vào chế độ tự chủ quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này để xem xét tự quyết định việc thực hiện chế độ tự chủ.\n3. Các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được ngân sách nhà nước cấp kinh phí quản lý hành chính không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 333, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng và phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định_chế_độ tự_chủ và tự chịu trách_nhiệm về sử_dụng kinh_phí quản_lý hành_chính ( sau đây gọi là chế_độ tự_chủ ) đối_với các cơ_quan nhà_nước trực_tiếp sử_dụng kinh_phí quản_lý hành_chính do ngân_sách nhà_nước cấp , có tài_khoản và con_dấu riêng được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao biên_chế và kinh_phí quản_lý hành_chính ( sau đây gọi là cơ_quan thực_hiện chế_độ tự_chủ ) , thuộc các cơ_quan : \n a ) bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ . \n b ) văn_phòng quốc_hội , văn_phòng chủ_tịch nước . \n c ) tòa_án nhân_dân các cấp , viện kiểm_sát_nhân_dân các cấp . \n d ) văn_phòng đoàn đại_biểu quốc_hội và hội_đồng nhân_dân , văn_phòng ủy_ban nhân_dân , các cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n đ ) văn_phòng hội_đồng nhân_dân và ủy_ban nhân_dân , các cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân các quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh và thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n e ) các cơ_quan hành_chính khác do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thành_lập . \n g ) ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn . \n 2 . các cơ_quan thuộc đảng cộng_sản việt_nam , các tổ_chức chính_trị - xã_hội được cơ_quan có thẩm_quyền giao biên_chế và kinh_phí quản_lý hành_chính căn_cứ vào chế_độ tự_chủ quy_định tại nghị_định số 130 / 2005 / nđ - cp ngày 17 / 10 / 2005 và nghị_định số 117 / 2013 / nđ - cp ngày 7 / 10 / 2013 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 130 / 2005 / nđ - cp và hướng_dẫn tại thông_tư này để xem_xét tự_quyết_định việc thực_hiện chế_độ tự_chủ . \n 3 . các cơ_quan thuộc bộ quốc_phòng , bộ công_an , các cơ_quan việt nam ở nước_ngoài được ngân_sách nhà_nước cấp kinh_phí quản_lý hành_chính không thuộc đối_tượng áp_dụng thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải bảo đảm các nguyên tắc sau:\n1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n2. Không tăng kinh phí quản lý hành chính được giao, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này.\n3. Quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức và người lao động.", "header": "['Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc thực_hiện chế_độ tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm . cơ_quan thực_hiện chế_độ tự_chủ phải bảo_đảm các nguyên_tắc sau : \n 1 . hoàn_thành tốt nhiệm_vụ được giao . \n 2 . không tăng kinh_phí quản_lý hành_chính được giao , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 4 điều 3 thông_tư này . \n 3 . quản_lý , sử_dụng kinh_phí tiết_kiệm , hiệu_quả ; thực_hiện công_khai , dân_chủ và bảo_đảm quyền_lợi hợp_pháp của cán_bộ , công_chức và người lao_động .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính\n1. Nguồn kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ: Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ từ các nguồn sau:\na) Ngân sách nhà nước cấp.\nb) Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định.\nc) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n2. Xác định kinh phí để giao thực hiện chế độ tự chủ:\n2.1. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp: Kinh phí quản lý hành chính của các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được xác định và giao hàng năm, bao gồm:\na) Khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên: - Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao và khoán quỹ tiền lương của số lao động hợp đồng không xác định thời hạn đối với một số chức danh theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quỹ tiền lương khoán bao gồm: Mức lương theo ngạch, bậc hoặc mức lương chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định); - Khoán chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao và định mức phân bổ ngân sách nhà nước hiện hành. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan Trung ương do Thủ tướng Chính phủ quyết định; Định mức phân bổ ngân sách nhà nước đối với cơ quan thuộc các Bộ, các cơ quan Trung ương do Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương quy định trên cơ sở cụ thể hóa định mức phân bổ dự toán chi ngân sách do Thủ tướng Chính phủ quyết định; Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước đối với cơ quan thuộc địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. - Số biên chế được giao làm căn cứ thực hiện khoán quỹ tiền lương và chi thường xuyên theo định mức là số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức. Trường hợp cơ quan chưa được phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thì thực hiện khoán quỹ tiền lương trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2013; trường hợp lập thêm tổ chức hoặc được giao nhiệm vụ mới thì số biên chế để làm căn cứ thực hiện khoán quỹ lương và chi hoạt động thường xuyên được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. - Số lao động hợp đồng làm căn cứ thực hiện khoán quỹ lương là số lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm. Trường hợp cơ quan chưa được phê duyệt vị trí việc làm thì thực hiện khoán quỹ tiền lương trên cơ sở số lao động hợp đồng không xác định thời hạn đối với một số chức danh theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nb) Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị phương tiện làm việc, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.\nc) Các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên: Chỉ giao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ đối với những hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên mà tại thời điểm phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định đã có dự toán chi tiết tính theo khối lượng công việc và tiêu chuẩn, chế độ định mức quy định, được cơ quan chủ quản thẩm tra tổng hợp trong phương án phân bổ giao dự toán.\