Document ID: 532277

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TUYẾN VẬN TẢI THỦY TỪ BỜ RA ĐẢO TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 08 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 khoản 2 Điều 2 như sau: “1. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức quản lý hoạt động vận tải thủy trên tuyến quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định của pháp luật hàng hải và giao thông đường thủy nội địa; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực thi, chấp hành các quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa đối với các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được Bộ Giao thông vận tải phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 1. Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến cảng vụ hàng hải khu vực, cơ quan, đơn vị chức năng được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ (trong trường hợp được phân cấp) hoặc gửi trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hồ sơ đăng ký vận tải hành khách cố định, hồ sơ gồm:\na) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến cho phương tiện vào đón, trả hành khách;\nc) Các bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, trong đó có nội dung ngành nghề vận tải hành khách đường thủy; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện còn hiệu lực và phù hợp với tuyến hoạt động.”.\n2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý hoặc kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức quản lý đối với các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo khác được công bố theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực thi, chấp hành các quy định của pháp luật về đường thuỷ nội địa đối với các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được Bộ Giao thông vận tải phân cấp cho các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”. 2. Bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau: “3. Trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Giao thông vận tải xem xét, phân cấp việc tổ chức quản lý hoạt động vận tải thủy trên tuyến được đề xuất phân cấp theo quy định hiện hành.”\n3. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 như sau: “Thủ tục đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được thực hiện như sau:\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Chậm nhất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cảng vụ hàng hải khu vực gửi xin ý kiến bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải nơi có cảng, bến đón trả khách do địa phương quản lý. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản. Đối với các tuyến được Bộ Giao thông vận tải phân cấp, chậm nhất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, đơn vị chức năng được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ gửi xin ý kiến bằng văn bản của cảng vụ hàng hải khu vực, cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (sau đây gọi là Cảng vụ) nơi có tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo đi qua. Cảng vụ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Chậm nhất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cảng vụ hàng hải khu vực, cơ quan, đơn vị chức năng được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ (trong trường hợp được phân cấp) xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì có văn bản chấp thuận theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân vận tải khách cố định trên tuyến. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì trả lại hồ sơ và trả lời nêu rõ lý do.”.\n6. Bãi bỏ Điều 6 của Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.\n7. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II của Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam bằng Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n8. Bổ sung Phụ lục III vào Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam tương ứng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 24/2022/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 979, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 16 / 2013 / tt - bgtvt ngày 30 tháng 7 năm 2013 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về quản_lý tuyến vận_tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng_biển việt_nam \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 khoản 2 điều 2 như sau : “ 1 . cục hàng_hải việt_nam tổ_chức quản_lý hoạt_động vận_tải thủy trên tuyến quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này theo quy_định của pháp_luật hàng_hải và giao_thông đường thủy_nội_địa ; tổ_chức kiểm_tra , hướng_dẫn việc thực_thi , chấp_hành các quy_định của pháp_luật về hàng_hải , đường thủy_nội_địa đối_với các tuyến vận_tải thủy từ bờ ra đảo tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này được bộ giao_thông vận_tải phân_cấp cho ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . 1 . tổ_chức , cá_nhân gửi trực_tiếp hoặc qua hệ_thống bưu_chính đến cảng_vụ hàng_hải khu_vực , cơ_quan , đơn_vị chức_năng được ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương giao nhiệm_vụ ( trong trường_hợp được phân_cấp ) hoặc gửi trực_tuyến qua hệ_thống dịch_vụ công trực_tuyến hồ_sơ đăng_ký vận_tải hành_khách cố_định , hồ_sơ gồm : \n a ) bản đăng_ký hoạt_động vận_tải hành_khách theo quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) ý_kiến thống_nhất bằng văn_bản hoặc hợp_đồng với tổ_chức quản_lý cảng , bến cho phương_tiện vào đón , trả hành_khách ; \n c ) các bản_sao kèm theo bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao điện_tử có giá_trị pháp_lý_do cơ_quan có thẩm_quyền cấp , bao_gồm : giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh hoặc giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc giấy chứng_nhận đầu_tư , trong đó có nội_dung ngành_nghề vận_tải hành_khách đường thủy ; giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện ; giấy chứng_nhận an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện còn hiệu_lực và phù_hợp với tuyến hoạt_động . ” . \n 2 . cục đường thủy_nội_địa việt_nam tổ_chức quản_lý hoặc kiểm_tra , hướng_dẫn các cơ_quan , đơn_vị được giao tổ_chức quản_lý đối_với các tuyến vận_tải thủy từ bờ ra đảo khác được công_bố theo quy_định của pháp_luật về giao_thông đường thủy_nội_địa ; tổ_chức kiểm_tra , hướng_dẫn việc thực_thi , chấp_hành các quy_định của pháp_luật về đường_thuỷ nội_địa đối_với các tuyến vận_tải thủy từ bờ ra đảo được bộ giao_thông vận_tải phân_cấp cho các ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . ” . 2 . bổ_sung khoản 3 điều 2 như sau : “ 3 . trên cơ_sở đề_xuất của ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , bộ giao_thông vận_tải xem_xét , phân_cấp việc tổ_chức quản_lý hoạt_động vận_tải thủy trên tuyến được đề_xuất phân_cấp theo quy_định hiện_hành . ” \n 3 . sửa_đổi khoản 1 điều 3 như sau : “ thủ_tục đăng_ký vận_tải hành_khách cố_định trên tuyến vận_tải thủy từ bờ ra đảo quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này được thực_hiện như sau : \n 4 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 3 như sau : “ 2 .