Document ID: 179044

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 281/HĐBT NGÀY 07/8/1990 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỆ THỐNG THU THUẾ NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ vào vị trí của bộ máy thu thuế ở từng cấp, bộ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy thu thuế các cấp như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU BỘ MÁY CỦA CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP:. Tại Điều 2 của Nghị định số 281/HĐBT đã quy định nhiệm vụ, quyền hạn chung cho toàn bộ hệ thống thu thuế Nhà nước. Căn cứ vào vị trí của bộ máy thu thuế ở từng cấp, bộ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy thu thuế các cấp như sau:", "header": "['Thông tư 38 TC/TCCB năm 1990 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 281/HĐBT về thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "mục i . về chức_năng , nhiệm_vụ và cơ_cấu bộ_máy của cơ_quan thuế các cấp : . tại điều 2 của nghị_định số 281 / hđbt đã quy_định nhiệm_vụ , quyền_hạn chung cho toàn_bộ hệ_thống thu thuế nhà_nước . căn_cứ vào vị_trí của bộ_máy thu thuế ở từng cấp , bộ quy_định chức_năng , nhiệm_vụ và cơ_cấu bộ_máy thu thuế các cấp như sau :", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Biên chế của hệ thống thu thuế Nhà nước được xác định căn cứ vào nhiệm vụ thu và số lượng đơn vị quản lý thu thuế, Bộ Tài chính thống nhất quản lý về định mức biên chế, về tổng số biên chế hàng năm giao cho hệ thống thuế Nhà nước.. Hàng năm, Tổng cục Thuế tổng hợp xây dựng kế hoạch biên chế tiền lương của hệ thống thuế từ Trung ương đến quận, huyện, báo cáo Bộ Tài chính để trình Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt. Căn cứ kế hoạch biên chế - tiền lương được duyệt, Tổng cục Thuế phân bổ chỉ tiêu kế hoạch biên chế - tiền lương các Cục thuế. Các Cục thuế phân bổ chỉ tiêu biên chế tiền lương cho các Chi cục Thuế. - Để bảo đảm triển khai công tác thu thuế được bình thường, trong khi chờ xác định lại định mức biên chế hợp lý của bộ máy thuế, tạm thời vẫn giữ nguyên số biên chế hiện có tính đến ngày 31/7/1990 của các tổ chức thu quốc doanh, thuế công thương nghiệp, thuế nông nghiệp hiện nay. - Đối với biên chế cán bộ thuế nông nghiệp ở các Chi cục thuế và cán bộ chuyên trách thuế nông nghiệp ở xã, tạm thời vẫn áp dụng theo Thông tư số 04/TC/TCCB ngày 03/3/1989 của Bộ Tài chính (điểm b, mục 1 phần IV).", "header": "['Thông tư 38 TC/TCCB năm 1990 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 281/HĐBT về thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính'\n 'Mục II. VỀ BIÊN CHẾ, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, KINH PHÍ CHI TTIÊU VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ CỦA HỆ THỐNG THU THUẾ NHÀ NƯỚC:']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "điều 1 . biên_chế của hệ_thống thu thuế nhà_nước được xác_định căn_cứ vào nhiệm_vụ thu và số_lượng đơn_vị quản_lý thu thuế , bộ tài_chính_thống_nhất quản_lý về định mức biên_chế , về tổng_số biên_chế hàng năm giao cho hệ_thống thuế nhà_nước . . hàng năm , tổng_cục thuế tổng_hợp xây_dựng kế_hoạch biên_chế tiền_lương của hệ_thống thuế từ trung_ương đến quận , huyện , báo_cáo bộ tài_chính để trình hội_đồng_bộ_trưởng xét_duyệt . căn_cứ kế_hoạch biên_chế - tiền_lương được duyệt , tổng_cục thuế phân_bổ chỉ_tiêu kế_hoạch biên_chế - tiền_lương các cục thuế . các cục thuế phân_bổ chỉ_tiêu biên_chế tiền_lương cho các chi_cục thuế . - để bảo_đảm triển_khai công_tác thu thuế được bình_thường , trong khi chờ xác_định lại định mức biên_chế hợp_lý của bộ_máy thuế , tạm_thời vẫn giữ nguyên số biên_chế hiện có tính đến ngày 31 / 7 / 1990 của các tổ_chức thu quốc_doanh , thuế công_thương_nghiệp , thuế nông_nghiệp hiện_nay . - đối_với biên_chế cán_bộ thuế nông_nghiệp ở các chi_cục thuế và cán_bộ chuyên_trách thuế nông_nghiệp ở xã , tạm_thời vẫn áp_dụng theo thông_tư số 04 / tc / tccb ngày 03 / 3 / 1989 của bộ tài_chính ( điểm b , mục 1 phần iv ) .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tiền lương của cán bộ lãnh đạo cục thuế, Chi cục thuế (Cục trưởng, Cục phó, Chi cục trưởng, Chi cục phó, trưởng, phó phòng cục) được áp dụng như đối với các sở, Phong Tài chính ở địa phương.. Lương của cán bộ là đội trưởng, đội phó, trạm trưởng, trạm phó, tổ trưởng, tổ phó các đội, tổ thuế thuộc Chi cục thuế áp dụng theo quy định tại công văn số 06/LĐ/CNV ngày 21/1/1986 của Bộ Lao động (nay là Bộ lao động - Thương binh và xã hội).", "header": "['Thông tư 38 TC/TCCB năm 1990 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 281/HĐBT về thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính'\n 'Mục II. VỀ BIÊN CHẾ, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, KINH PHÍ CHI TTIÊU VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ CỦA HỆ THỐNG THU THUẾ NHÀ NƯỚC:']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 2 . tiền_lương của cán_bộ lãnh_đạo cục thuế , chi_cục thuế ( cục_trưởng , cục phó , chi_cục_trưởng , chi_cục phó , trưởng , phó_phòng cục ) được áp_dụng như đối_với các sở , phong tài_chính ở địa_phương . . lương của cán_bộ là đội_trưởng , đội phó , trạm_trưởng , trạm phó , tổ_trưởng , tổ_phó các đội , tổ thuế thuộc chi_cục thuế áp_dụng theo quy_định tại công_văn số 06 / lđ / cnv ngày 21 / 1 / 1986 của bộ lao_động ( nay là bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ) .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trong khi Hội đồng Bộ trưởng chưa quyết định về mức trích quỹ khen thưởng, trước mắt đẻ bảo đảm việc khen thưởng cho những cá nhân và tập thể có thành tích trong công tác thu thuế, cơ quan thuế Nhà nước được tạm trích quỹ khen thưởng theo mức 40/000đ/người/1tháng để làm quỹ thưởng cho cán bộ thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao và khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích đột xuất. Mức thưởng cho cá nhân không quá 30.000đ/một người/1tháng. Sau khi Hội đồng Bộ trưởng quyết định mức trích chính thức, nếu số tạm trích chưa đủ thì được trích thêm, nếu vượt quá sẽ khấu trừ vào sô được tạm trích tiếp theo.", "header": "['Thông tư 38 TC/TCCB năm 1990 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 281/HĐBT về thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính'\n 'Mục II. VỀ BIÊN CHẾ, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, KINH PHÍ CHI TTIÊU VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ CỦA HỆ THỐNG THU THUẾ NHÀ NƯỚC:']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 3 . trong khi hội_đồng_bộ_trưởng chưa quyết_định về mức trích quỹ khen_thưởng , trước_mắt đẻ bảo_đảm việc khen_thưởng cho những cá_nhân và tập_thể có thành_tích trong công_tác thu thuế , cơ_quan thuế nhà_nước được tạm trích quỹ khen_thưởng theo mức 40 / 000đ / người / 1tháng để làm quỹ thưởng cho cán_bộ thuế trong việc thực_hiện nhiệm_vụ được giao và khen_thưởng cho các tập_thể và cá_nhân có thành_tích đột_xuất . mức thưởng cho cá_nhân không quá 30.000 đ / một người / 1tháng . sau khi hội_đồng_bộ_trưởng quyết_định mức trích chính_thức , nếu số tạm trích chưa đủ thì được trích thêm , nếu vượt quá sẽ khấu_trừ vào sô được tạm trích tiếp_theo .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Kinh phí chi tiêu của hệ thống thuế do Ngân sách Trung ương đài thọ và được tổng hợp vào dự toán chi của Bộ Tài chính.. Việc xét duyệt kinh phí được quy định như sau: - Bộ Tài chính xét duyệt và cấp kinh phí cho toàn bộ hệ thống thu thuế Nhà nước và trực tiếp cấp cho Tổng cục Thuế. - Tổng cục Thuế xét duyệt và cấp kinh phí cho các Cục thuế. - Cục thuế xét duyệt và cấp kinh phí cho các Chi cục thuế.", "header": "['Thông tư 38 TC/TCCB năm 1990 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 281/HĐBT về thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính'\n 'Mục II. VỀ BIÊN CHẾ, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, KINH PHÍ CHI TTIÊU VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ CỦA HỆ THỐNG THU THUẾ NHÀ NƯỚC:']", "len_tokenizer": 77, "lower_segmented_text": "điều 4 . kinh_phí chi_tiêu của hệ_thống thuế do ngân_sách trung_ương đài_thọ và được tổng_hợp vào dự_toán chi của bộ tài_chính . . việc xét_duyệt kinh_phí được quy_định như sau : - bộ tài_chính xét_duyệt và cấp kinh_phí cho toàn_bộ hệ_thống thu thuế nhà_nước và trực_tiếp cấp cho tổng_cục thuế . - tổng_cục thuế xét_duyệt và cấp kinh_phí cho các cục thuế . - cục thuế xét_duyệt và cấp kinh_phí cho các chi_cục thuế .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Về công tác quản lý cán bộ:. a. Cán bộ hệ thống thu thuế gồm các viên chức lãnh đạo, nhân viên thuế, kiểm soát viên thuế, thanh tra viên thuế. Viên chức thuế phải là người có thẩm quyền chất chính trị, kiến thức pháp luật, hiểu biết chính sách của Nhà nước về kinh tế - tài chính, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tính tổ chức và kỷ luật. Trong khi chờ ban hành chức danh - tiêu chuẩn nghiệp vụ của viên chức ngành thuế, cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm Ủy ban nhân dân rà soát lạ