Document ID: 280388

Title: QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHỤ TRỢ HỆ THỐNG ĐIỆN, TRÌNH TỰ KIỂM TRA HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ PHỤ TRỢ HỆ THỐNG ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện và Hợp đồng mẫu cung cấp dịch vụ phụ trợ, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện.\n2. Thông tư này áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty mua bán điện, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và các Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện.\n3. Thông tư này sửa đổi, bổ sung Điều 68 Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh.", "header": "['Thông tư 21/2015/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định trình_tự_lập , thẩm_định , phê_duyệt giá dịch_vụ phụ_trợ hệ_thống điện và hợp_đồng mẫu cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ , trình_tự kiểm_tra hợp_đồng cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ hệ_thống điện . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với tập_đoàn điện_lực việt_nam , công_ty mua_bán điện , đơn_vị vận_hành hệ_thống điện và thị_trường điện và các đơn_vị cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ hệ_thống điện . \n 3 . thông_tư này sửa_đổi , bổ_sung điều 68 thông_tư số 30 / 2014 / tt - bct ngày 02 tháng 10 năm 2014 của bộ công_thương quy_định vận_hành thị_trường phát_điện cạnh_tranh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công suất khả dụng dự kiến của tổ máy là công suất lớn nhất dự kiến có thể đạt được khi tổ máy phát liên tục và ổn định trong khoảng thời gian ít nhất là 08 giờ.\n2. Dịch vụ phụ trợ là các dịch vụ dự phòng khởi động nhanh, dự phòng khởi động nguội, vận hành phải phát đảm bảo an ninh hệ thống điện, điều tần và dự phòng quay được huy động theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, nhằm đảm bảo tiêu chuẩn vận hành, duy trì độ tin cậy và an ninh hệ thống điện.\n3. Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ là đơn vị phát điện sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện được huy động cung cấp Dịch vụ phụ trợ theo lệnh điều độ. Đối với các dịch vụ dự phòng khởi động nhanh, dự phòng khởi động nguội, vận hành phải phát đảm bảo an ninh hệ thống điện, Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ thuộc danh sách do Cục Điều tiết điện lực ban hành ký hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Chi phí cung cấp dịch vụ phụ trợ thuộc chi phí phát điện được thanh toán theo quy định hiện hành.\n4. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện là đơn vị chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia, điều hành giao dịch thị trường điện.\n5. Lệnh điều độ là lệnh chỉ huy, điều khiển chế độ vận hành hệ thống điện trong thời gian thực.\n6. Mức giới hạn số giờ dừng máy cưỡng bức do các yếu tố không dự kiến trước được là tổng số giờ phải dừng máy trong năm do các yếu tố không dự kiến trước được tùy thuộc vào đặc thù của từng tổ máy và nhà máy gồm số giờ dừng máy do sự cố và số giờ dừng máy để sửa chữa hoặc bảo dưỡng các thiết bị ngoài kế hoạch được duyệt.\n7. Năm N là năm áp dụng giá dịch vụ phụ trợ, tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.\n8. Năm N-1 là năm liền trước năm N.\n9. Năm N-2 là năm liền trước năm N-1.", "header": "['Thông tư 21/2015/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 355, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_suất khả_dụng dự_kiến của tổ máy là công_suất lớn nhất dự_kiến có_thể đạt được khi tổ máy phát liên_tục và ổn_định trong khoảng thời_gian ít_nhất là 08 giờ . \n 2 . dịch_vụ phụ_trợ là các dịch_vụ dự_phòng khởi_động nhanh , dự_phòng khởi_động nguội , vận_hành phải phát đảm_bảo_an_ninh hệ_thống điện , điều tần và dự_phòng quay được huy_động theo lệnh điều_độ của đơn_vị vận_hành hệ_thống điện và thị_trường điện , nhằm đảm_bảo tiêu_chuẩn vận_hành , duy_trì độ tin_cậy và an_ninh hệ_thống điện . \n 3 . đơn_vị cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ là đơn_vị phát_điện sở_hữu một hoặc nhiều nhà_máy_điện được huy_động cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ theo lệnh điều_độ . đối_với các dịch_vụ dự_phòng khởi_động nhanh , dự_phòng khởi_động nguội , vận_hành phải phát đảm_bảo_an_ninh hệ_thống điện , đơn_vị cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ thuộc danh_sách do cục điều_tiết điện_lực ban_hành ký hợp_đồng cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ với tập_đoàn điện_lực việt_nam . chi_phí cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ thuộc chi_phí phát_điện được thanh_toán theo quy_định hiện_hành . \n 4 . đơn_vị vận_hành hệ_thống điện và thị_trường điện là đơn_vị chỉ_huy , điều_khiển quá_trình phát_điện , truyền_tải_điện , phân_phối điện trong hệ_thống điện quốc_gia , điều_hành giao_dịch thị_trường điện . \n 5 . lệnh điều_độ là lệnh chỉ_huy , điều_khiển chế_độ vận_hành hệ_thống điện trong thời_gian thực . \n 6 . mức giới_hạn số giờ dừng máy cưỡng_bức do các yếu_tố không dự_kiến trước được là tổng_số giờ phải dừng máy trong năm do các yếu_tố không dự_kiến trước được tùy thuộc vào đặc_thù của từng tổ máy và nhà_máy gồm số giờ dừng máy do sự_cố và số giờ dừng máy để sửa_chữa hoặc bảo_dưỡng các thiết_bị ngoài kế_hoạch được duyệt . \n 7 . năm n là năm áp_dụng giá dịch_vụ phụ_trợ , tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 . \n 8 . năm n - 1 là năm liền trước năm n . \n 9 . năm n - 2 là năm liền trước năm n - 1 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với dịch vụ dự phòng khởi động nhanh, dự phòng khởi động nguội, vận hành phải phát đảm bảo an ninh hệ thống điện, giá dịch vụ phụ trợ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ cần thiết và có lợi nhuận hợp lý hàng năm cho đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ là các nhà máy nhiệt điện; giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn. Giá dịch vụ phụ trợ cho đơn vị này gồm các thành phần sau:\na) Giá cố định là thành phần để thu hồi tổng chi phí cố định cho hoạt động cung cấp dịch vụ phụ trợ của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ trong năm áp dụng giá;\nb) Giá biến đổi là thành phần để thu hồi chi phí nhiên liệu và vật liệu cho sản xuất điện của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện;\nc) Giá khởi động của tổ máy phát điện là thành phần để thu hồi chi phí nhiên liệu và chi phí điện năng của tổ máy phát điện trong quá trình thao tác đưa tổ máy từ ngừng vận hành ở các trạng thái nóng, lạnh hoặc ấm sang vận hành sản xuất điện theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.", "header": "['Thông tư 21/2015/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHỤ TRỢ'\n 'Mục 1. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHỤ TRỢ'\n 'Điều 3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phụ trợ']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với dịch_vụ dự_phòng khởi_động nhanh , dự_phòng khởi_động nguội , vận_hành phải phát đảm_bảo_an_ninh hệ_thống điện , giá dịch_vụ phụ_trợ được xác_định theo nguyên_tắc đảm_bảo bù_đắp đủ chi_phí thực_tế hợp_lý , hợp_lệ cần_thiết và có lợi_nhuận hợp_lý hàng năm cho đơn_vị cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ là các nhà_máy nhiệt_điện ; giá chưa bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng , phí bảo_vệ môi_trường đối_với chất_thải rắn . giá dịch_vụ phụ_trợ cho đơn_vị này gồm các thành_phần sau : \n a ) giá cố_định là thành_phần để thu_hồi tổng_chi_phí cố_định cho hoạt_động cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ của đơn_vị cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ trong năm áp_dụng giá ; \n b ) giá biến_đổi là thành_phần để thu_hồi chi_phí nhiên_liệu và vật_liệu cho sản_xuất điện của đơn_vị cung_cấp dịch_vụ phụ_trợ theo lệnh điều_độ của đơn_vị vận_hành hệ_thốn