Document ID: 39777

Title: CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ vào Điều 78 của Luật tổ chức Quốc hội:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. 1- Người lao động, tập thể lao động, người sử dụng lao động theo thủ tục do pháp luật quy định có quyền khởi kiện vụ án lao động để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trong trường hợp cần bảo vệ quyền và ích hợp pháp của tập thể lao động thì công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở có quyền khởi kiện. 2- Người khởi kiện vụ án lao động có quyền rút đơn kiện, thay đổi nội dung đơn kiện. Các đương sự có quyền hoà giải với nhau.\nĐiều 2. Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ. Các đương sự có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.\nĐiều 3. Xác minh, thu thập chứng cứ. Khi cần thiết, Toà án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ hoặc yêu cầu các bên tranh chấp lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án lao động được chính xác, công bằng. Các bên tranh chấp lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu phải cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của Toà án.\nĐiều 4. Trách nhiệm hoà giải của Toà án. Trong quá trình giải quyết vụ án lao động, Toà án có trách nhiệm tiến hành hoà giải để các đương sự có thể thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.\nĐiều 5. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Các đương sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong quá trình giải quyết vụ án lao động.\nĐiều 6. Xét xử công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật. Các vụ án lao động được xét xử công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật.\nĐiều 7. Tiếng nói, chữ viết dùng trong quá trình giải quyết vụ án lao động. Tiếng nói, chữ viết dùng trong quá trình giải quyết vụ án lao động là tiếng Việt. Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.\nĐiều 8. Đại diện do uỷ quyền. Các đương sự có thể uỷ quyền cho luật sư hoặc người khác đại diện cho mình tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.\nĐiều 9. Hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án. Bản án, quyết định về vụ án lao động của Toà án đã có hiệu lực pháp luật phải được các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân tôn trọng; người lao động, tập thể lao động, người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyền định của Toà án phải nghiêm chỉnh chấp hành.\nĐiều 10. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án lao động. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án lao động theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và của Pháp lệnh này.", "header": "['Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động năm 1996']", "len_tokenizer": 475, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . quyền yêu_cầu toà_án bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp . 1 - người lao_động , tập_thể lao_động , người sử_dụng lao_động theo thủ_tục do pháp_luật quy_định có quyền khởi_kiện vụ án lao_động để yêu_cầu toà_án bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của mình . trong trường_hợp cần bảo_vệ quyền và ích hợp_pháp của tập_thể lao_động thì công_đoàn cấp trên của công_đoàn cơ_sở có quyền khởi_kiện . 2 - người khởi_kiện vụ án lao_động có quyền rút đơn kiện , thay_đổi nội_dung đơn kiện . các đương_sự có quyền hoà_giải với nhau . \n điều 2 . nghĩa_vụ cung_cấp tài_liệu , chứng_cứ . các đương_sự có nghĩa_vụ cung_cấp tài_liệu , chứng_cứ để bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của mình . \n điều 3 . xác_minh , thu_thập chứng_cứ . khi cần_thiết , toà_án tiến_hành_xác_minh , thu_thập chứng_cứ hoặc yêu_cầu các bên tranh_chấp lao_động , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân hữu_quan cung_cấp tài_liệu , chứng_cứ để bảo_đảm cho việc giải_quyết vụ án lao_động được chính_xác , công_bằng . các bên tranh_chấp lao_động , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân được yêu_cầu phải cung_cấp đầy_đủ và đúng thời_hạn theo yêu_cầu của toà_án . \n điều 4 . trách_nhiệm hoà_giải của toà_án . trong quá_trình giải_quyết vụ án lao_động , toà_án có trách_nhiệm tiến_hành hoà_giải để các đương_sự có_thể thoả_thuận với nhau về việc giải_quyết vụ án . \n điều 5 . bình_đẳng về quyền và nghĩa_vụ . các đương_sự bình_đẳng về quyền và nghĩa_vụ trong quá_trình giải_quyết vụ án lao_động . \n điều 6 . xét_xử công_khai , khách_quan , kịp_thời , nhanh_chóng , đúng pháp_luật . các vụ án lao_động được xét_xử công_khai , khách_quan , kịp_thời , nhanh_chóng , đúng pháp_luật . \n điều 7 . tiếng_nói , chữ_viết dùng trong quá_trình giải_quyết vụ án lao_động . tiếng_nói , chữ_viết dùng trong quá_trình giải_quyết vụ án lao_động là tiếng việt . người tham_gia tố_tụng có quyền dùng tiếng_nói , chữ_viết của dân_tộc mình . \n điều 8 . đại_diện do uỷ_quyền . các đương_sự có_thể uỷ_quyền cho luật_sư hoặc người khác đại_diện cho mình tham_gia tố_tụng theo quy_định của pháp_luật . \n điều 9 . hiệu_lực của bản_án , quyết_định của toà_án . bản_án , quyết_định về vụ án lao_động của toà_án đã có hiệu_lực pháp_luật phải được các cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức kinh_tế , tổ_chức xã_hội , đơn_vị vũ_trang nhân_dân và mọi công_dân tôn_trọng ; người lao_động , tập_thể lao_động , người sử_dụng lao_động và các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị có nghĩa_vụ chấp_hành bản_án , quyền_định của toà_án phải nghiêm_chỉnh chấp_hành . \n điều 10 . kiểm_sát việc tuân theo pháp_luật trong quá_trình giải_quyết vụ án lao_động . viện kiểm_sát_nhân_dân kiểm_sát việc tuân theo pháp_luật trong quá_trình giải_quyết vụ án lao_động theo quy_định của luật tổ_chức viện kiểm_sát_nhân_dân và của pháp_lệnh này .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 11. Thẩm quyền giải quyết của Toà án. Toà án có thẩm quyền giải quyết các vụ án lao động sau đây: 1- Các tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác; về thực hiện hợp đồng lao động, và trong quá trình học nghề mà hội đồng hoà giải cơ sở hoặc hoà giải viên lao động của cơ quan lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan lao động cấp huyện) hoà giải không thành, trừ các tranh chấp lao động cá nhân sau đây không nhất thiết phải qua hoà giải tại cơ sở:\na) Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;\nb) Tranh chấp về bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động. 2- Các tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác; về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; về quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn đã được Hội đồng trọng tài lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh) giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động.", "header": "['Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động năm 1996'\n 'Chương 2. THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN']", "len_tokenizer": 225, "lower_segmented_text": "điều 11 . thẩm_quyền giải_quyết của toà_án . toà_án có thẩm_quyền giải_quyết các vụ án lao_động sau đây : 1 - các tranh_chấp lao_động cá_nhân giữa người lao_động với người sử_dụng lao_động về quyền và lợi_ích liên_quan đến việc_làm , tiền_lương , thu_nhập và các điều_kiện lao_động khác ; về thực_hiện hợp_đồng lao_động , và trong quá_trình học nghề mà hội_đồng hoà_giải cơ_sở hoặc hoà_giải viên lao_động của cơ_quan lao_động huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là cơ_quan lao_động cấp huyện ) hoà_giải không thành , trừ các tranh_chấp lao_động cá_nhân sau đây không nhất_thiết phải qua hoà_giải tại cơ_sở : \n a ) tranh_chấp về xử_lý kỷ_luật lao_động theo hình_thức sa_thải hoặc về trường_hợp bị_đơn_phương chấm_dứt hợp_đồng lao_động ; \n b ) tranh_chấp về bồi_thường thiệt_hại cho người sử_dụng lao_động . 2 - các tranh_chấp lao_động tập_thể giữa tập_thể lao_động với người sử_dụng lao_động về quyền và lợi_ích liên_quan đến việc_làm , tiền_lương , thu_nhập và các điều_kiện lao_động khác ; về việc