Document ID: 551956

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 22/2019/TT-NHNN NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH CÁC GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 như sau: “ a) Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài (bao gồm cả tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác), trừ các khoản sau đây: (i) Tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng; (ii) Tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước; (iii) Tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước theo lộ trình sau đây: - Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến 31/12/2023: 50% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước; - Từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024: 60% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước; - Từ ngày 01/01/2025 đến 31/12/2025: 80% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước; - Từ ngày 01/01/2026: 100% số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước.” 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.", "header": "['Thông tư 26/2022/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN']", "len_tokenizer": 207, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a khoản 4 điều 20 như sau : “ a ) tiền gửi của tổ_chức trong nước và nước_ngoài ( bao_gồm cả tiền gửi của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài khác ) , trừ các khoản sau đây : ( i ) tiền ký_quỹ và tiền gửi vốn chuyên_dùng của khách_hàng ; ( ii ) tiền gửi không kỳ_hạn của kho_bạc nhà_nước ; ( iii ) tiền gửi có kỳ_hạn của kho_bạc nhà_nước theo lộ_trình sau đây : - từ ngày thông_tư này có hiệu_lực thi_hành đến 31 / 12 / 2023 : 50 % số_dư tiền gửi của kho_bạc nhà_nước ; - từ ngày 01 / 01 / 2024 đến 31 / 12 / 2024 : 60 % số_dư tiền gửi của kho_bạc nhà_nước ; - từ ngày 01 / 01 / 2025 đến 31 / 12 / 2025 : 80 % số_dư tiền gửi của kho_bạc nhà_nước ; - từ ngày 01 / 01 / 2026 : 100 % số_dư tiền gửi của kho_bạc nhà_nước . ” 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 2 và khoản 3 điều này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau: “2. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 Thông tư 41/2016/TT-NHNN như sau: “Điều 23. Hiệu lực thi hành 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khả năng thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này trước thời điểm quy định tại khoản 1 Điều này, gửi văn bản đăng ký áp dụng Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) trong đó nêu rõ khả năng thực hiện, dự kiến thời điểm áp dụng. Thời điểm áp dụng Thông tư này đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đăng ký theo thông báo bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.", "header": "['Thông tư 26/2022/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 24 như sau : “ 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 23 thông_tư 41 / 2016 / tt - nhnn như sau : “ điều 23 . hiệu_lực thi_hành 2 . ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài có khả_năng thực_hiện tỷ_lệ an_toàn vốn theo quy_định tại thông_tư này trước thời_điểm quy_định tại khoản 1 điều này , gửi văn_bản đăng_ký áp_dụng thông_tư này cho ngân_hàng nhà_nước ( cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng ) trong đó nêu rõ khả_năng thực_hiện , dự_kiến thời_điểm áp_dụng . thời_điểm áp_dụng thông_tư này đối_với ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài có văn_bản đăng_ký theo thông_báo bằng văn_bản của ngân_hàng nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính đăng ký áp dụng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước ngày 01/01/2020. Văn bản đăng ký phải nêu rõ lý do tiếp tục thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kể từ ngày 01/01/2020 và kế hoạch (giải pháp, lộ trình) để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này chậm nhất kể từ ngày 01/01/2023, trừ trường hợp ngân hàng thực hiện theo lộ trình tại Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu đã được phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 08/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025” (sau đây gọi tắt là Phương án cơ cấu lại). Ngân hàng chưa đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này phải xây dựng kế hoạch (giải pháp, lộ trình) để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này, đưa vào Phương án cơ cấu lại, xin ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định. Thời điểm áp dụng Thông tư này là thời điểm ghi tại văn bản đăng ký hoặc lộ trình tại Phương án cơ cấu lại được phê duyệt. Trong thời gian chưa áp dụng Thông tư này, ngân hàng thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.””", "header": "['Thông tư 26/2022/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN']", "len_tokenizer": 319, "lower_segmented_text": "khoản 3 . ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài chưa đáp_ứng được tỷ_lệ an_toàn vốn theo quy_định tại thông_tư này có văn_bản gửi ngân_hàng nhà_nước ( cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng ) và ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương nơi ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đặt trụ_sở chính đăng_ký áp_dụng tỷ_lệ an_toàn vốn tối_thiểu theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước quy_định về các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài trước ngày 01 / 01 / 2020 . văn_bản đăng_ký phải nêu rõ lý_do tiếp_tục thực_hiện tỷ_lệ an_toàn vốn tối_thiểu theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước về các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài kể từ ngày 01 / 01 / 2020 và kế_hoạch ( giải_pháp , lộ_trình ) để đảm_bảo tuân_thủ quy_định tại thông_tư này chậm nhất kể từ ngày 01 / 01 / 2023 , trừ trường_hợp ngân_hàng thực_hiện theo lộ_trình tại phương_án cơ_cấu lại gắn với xử_lý nợ xấu đã được phê_duyệt theo quy_định tại quyết_định số 689 / qđ - ttg ngày 08 / 6 / 2022 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt đề_án “ cơ_cấu lại hệ_thống các tổ_chức tín_dụng gắn với xử_lý nợ xấu giai_đoạn 2021 - 2025 ” ( sau đây gọi tắt là phương_án cơ_cấu lại ) . ngân_hàng chưa đáp_ứng được tỷ_lệ an_toàn vốn theo quy_định tại thông_tư này phải xây_dựng kế_hoạch ( giải_pháp , lộ_trình ) để đảm_bảo tuân_thủ quy_định tại thông_tư này , đưa vào phương_án cơ_cấu lại , xin ý_kiến của cấp có thẩm_quyền theo quy_định . thời_điểm áp_dụng thông_tư này là thời_điểm ghi tại văn_bản đăng_ký hoặc lộ_trình tại phương_án cơ_cấu lại được phê_duyệt . trong thời_gian chưa áp_dụng thông_tư này , ngân_hàng thực_hiện tỷ_lệ an_toàn vốn tối_thiểu theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước về các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . ” ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ