Document ID: 432680

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chi tiết các thành phần của chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các chế độ báo cáo do Bộ Y tế ban hành nhằm đáp ứng các quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP).\n2. Thông tư này không điều chỉnh các nội dung sau đây:\na) Chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê;\nb) Chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước;\nc) Chế độ báo cáo trong nội bộ Cơ quan Bộ Y tế.\n3. Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ban hành và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.", "header": "['Thông tư 38/2019/TT-BYT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định chi_tiết các thành_phần của chế_độ báo_cáo định_kỳ thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ y_tế và việc sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế hoặc bãi_bỏ các chế_độ báo_cáo do bộ y_tế ban_hành nhằm đáp_ứng các quy_định tại nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ngày 24 tháng 01 năm 2019 của chính_phủ quy_định về chế_độ báo_cáo của cơ_quan hành_chính nhà_nước ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ) . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh các nội_dung sau đây : \n a ) chế_độ báo_cáo thống_kê theo quy_định của pháp_luật về thống_kê ; \n b ) chế_độ báo_cáo mật theo quy_định của pháp_luật về bí_mật nhà_nước ; \n c ) chế_độ báo_cáo trong nội_bộ cơ_quan bộ y_tế . \n 3 . thông_tư này áp_dụng với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc ban_hành và thực_hiện chế_độ báo_cáo định_kỳ thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ y_tế .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các yêu cầu chung đối với các thành phần của chế độ báo cáo định kỳ. Các thành phần của chế độ báo cáo định kỳ phải bảo đảm các quy định chung tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 7 và đáp ứng yêu cầu tương ứng nêu tại Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và các quy định chi tiết tại Thông tư này, trừ trường hợp có quy định khác tại các văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, người có thẩm quyền thuộc hệ thống hành chính nhà nước.", "header": "['Thông tư 38/2019/TT-BYT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "điều 2 . các yêu_cầu chung đối_với các thành_phần của chế_độ báo_cáo định_kỳ . các thành_phần của chế_độ báo_cáo định_kỳ phải bảo_đảm các quy_định chung tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 điều 7 và đáp_ứng yêu_cầu tương_ứng nêu tại điều 8 nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp và các quy_định chi_tiết tại thông_tư này , trừ trường_hợp có quy_định khác tại các văn_bản của quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh và cơ_quan , người có thẩm_quyền thuộc hệ_thống hành_chính nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ\n1. Thời hạn gửi báo cáo về đơn vị đầu mối của Bộ Y tế thực hiện như sau:\na) Báo cáo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng báo cáo;\nb) Báo cáo quý: Chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối cùng của quý báo cáo;\nc) Báo cáo 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 20 tháng 6 hằng năm;\nd) Báo cáo năm: Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm.\n2. Căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều này, các đối tượng thực hiện báo cáo về Bộ Y tế có thể quy định về thời hạn gửi báo cáo nhưng phải bảo đảm thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 38/2019/TT-BYT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "điều 3 . thời_hạn gửi báo_cáo định_kỳ \n 1 . thời_hạn gửi báo_cáo về đơn_vị đầu_mối của bộ y_tế thực_hiện như sau : \n a ) báo_cáo tháng : chậm nhất là ngày 20 của tháng báo_cáo ; \n b ) báo_cáo quý : chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối_cùng của quý báo_cáo ; \n c ) báo_cáo 6 tháng đầu năm : chậm nhất là ngày 20 tháng 6 hằng năm ; \n d ) báo_cáo năm : chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm . \n 2 . căn_cứ vào quy_định tại khoản 1 điều này , các đối_tượng thực_hiện báo_cáo về bộ y_tế có_thể quy_định về thời_hạn gửi báo_cáo nhưng phải bảo_đảm thời_gian chốt số_liệu báo_cáo định_kỳ theo quy_định tại điều 12 nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ\n1. Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử do người có thẩm quyền ký, đóng dấu cơ quan, đơn vị; được gửi qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử Bộ Y tế (kèm bản Word, Excel) hoặc gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua hệ thống thư điện tử.\n2. Đối với các báo cáo có hệ thống phần mềm thông tin báo cáo, thực hiện gửi báo cáo trên phần mềm, sử dụng chữ ký số phê duyệt và không cần gửi báo cáo giấy; trừ trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật, sự việc bất khả kháng thì phải gửi báo cáo giấy.", "header": "['Thông tư 38/2019/TT-BYT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 4 . phương_thức gửi , nhận báo_cáo định_kỳ \n 1 . báo_cáo được thể_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử do người có thẩm_quyền ký , đóng_dấu cơ_quan , đơn_vị ; được gửi qua hệ_thống quản_lý văn_bản điện_tử bộ y_tế ( kèm bản word , excel ) hoặc gửi trực_tiếp , gửi qua dịch_vụ bưu_chính , gửi qua hệ_thống thư điện_tử . \n 2 . đối_với các báo_cáo có hệ_thống phần_mềm thông_tin báo_cáo , thực_hiện gửi báo_cáo trên phần_mềm , sử_dụng chữ_ký số phê_duyệt và không cần gửi báo_cáo giấy ; trừ trường_hợp xảy ra sự_cố kỹ_thuật , sự_việc bất_khả_kháng thì phải gửi báo_cáo giấy .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Danh mục và biểu mẫu số liệu báo cáo định kỳ\n1. Danh mục và biểu mẫu số liệu báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế được ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Các báo cáo định kỳ và biểu mẫu số liệu báo cáo định kỳ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại các văn bản đó.", "header": "['Thông tư 38/2019/TT-BYT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 5 . danh_mục và biểu_mẫu_số_liệu báo_cáo định_kỳ \n 1 . danh_mục và biểu_mẫu_số_liệu báo_cáo định_kỳ thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ y_tế được ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . các báo_cáo định_kỳ và biểu_mẫu_số_liệu báo_cáo định_kỳ khác thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ y_tế được quy_định trong các văn_bản quy_phạm_pháp_luật của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thực_hiện theo quy_định tại các văn_bản đó .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Công bố chế độ báo cáo định kỳ\n1. Trước ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định chế độ báo cáo định kỳ có hiệu lực thi hành, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định chế độ báo cáo định kỳ có trách nhiệm gửi Văn phòng Bộ để trình Bộ trưởng Bộ Y tế Quyết định công bố, cập nhật danh mục báo cáo định kỳ.\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định chế độ báo cáo định kỳ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Lãnh đạo Bộ Y tế được Bộ trưởng ủy quyền ban hành Quyết định công bố, cập nhật danh mục báo cáo định kỳ.\n3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Bộ trình, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Lãnh đạo Bộ Y tế được Bộ trưởng ủy quyền ký Quyết định công bố, cập nhật danh mục báo cáo định kỳ.\n4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Y tế ký ban hành Quyết định công bố, cập nhật danh mục báo cáo định kỳ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm đăng tải quyết