Document ID: 108065

Title: THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế; người nộp thuế; căn cứ tính thuế; đăng ký, khai, tính và nộp thuế; miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.", "header": "['Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về đối_tượng chịu thuế , đối_tượng không chịu thuế ; người nộp thuế ; căn_cứ tính thuế ; đăng_ký , khai , tính và nộp thuế ; miễn , giảm thuế sử_dụng đất phi nông_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng chịu thuế\n1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.\n2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.\n3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.", "header": "['Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng chịu thuế \n 1 . đất ở tại nông_thôn , đất ở tại đô_thị . \n 2 . đất sản_xuất , kinh_doanh phi nông_nghiệp bao_gồm : đất xây_dựng khu công_nghiệp ; đất làm mặt_bằng xây_dựng cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh ; đất khai_thác , chế_biến khoáng_sản ; đất sản_xuất vật_liệu xây_dựng , làm đồ gốm . \n 3 . đất phi nông_nghiệp quy_định tại điều 3 của luật này sử_dụng vào mục_đích kinh_doanh .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng không chịu thuế. Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:\n1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;\n2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;\n3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;\n4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;\n5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;\n6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;\n7. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng không chịu thuế . đất phi nông_nghiệp sử_dụng không vào mục_đích kinh_doanh bao_gồm : \n 1 . đất sử_dụng vào mục_đích công_cộng bao_gồm : đất giao_thông , thủy_lợi ; đất xây_dựng công_trình văn_hóa , y_tế , giáo_dục và đào_tạo , thể_dục thể_thao phục_vụ_lợi_ích công_cộng ; đất có di_tích lịch_sử - văn_hóa , danh_lam thắng_cảnh ; đất xây_dựng công_trình công_cộng khác theo quy_định của chính_phủ ; \n 2 . đất do cơ_sở tôn_giáo sử_dụng ; \n 3 . đất làm nghĩa_trang , nghĩa_địa ; \n 4 . đất sông , ngòi , kênh , rạch , suối và mặt_nước chuyên_dùng ; \n 5 . đất có công_trình là đình , đền , miếu , am , từ_đường , nhà_thờ họ ; \n 6 . đất xây_dựng trụ_sở cơ_quan , xây_dựng công_trình sự_nghiệp , đất sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh ; \n 7 . đất phi nông_nghiệp khác theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Người nộp thuế\n1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.\n2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.\n3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:\na) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;\nb) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;\nc) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;\nd) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;\nđ) Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này thì pháp nhân mới là người nộp thuế.", "header": "['Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 288, "lower_segmented_text": "điều 4 . người nộp thuế \n 1 . người nộp thuế là tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân có quyền sử_dụng đất thuộc đối_tượng chịu thuế quy_định tại điều 2 của luật này . \n 2 . trường_hợp tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân chưa được cấp giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ( sau đây gọi chung là giấy chứng_nhận ) thì người đang sử_dụng đất là người nộp thuế . \n 3 . người nộp thuế trong một_số trường_hợp cụ_thể được quy_định như sau : \n a ) trường_hợp được nhà_nước cho thuê đất để thực_hiện dự_án đầu_tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế ; \n b ) trường_hợp người có quyền sử_dụng đất cho thuê đất theo hợp_đồng thì người nộp thuế được xác_định theo thỏa_thuận trong hợp_đồng . trường_hợp trong hợp_đồng không có thỏa_thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử_dụng đất là người nộp thuế ; \n c ) trường_hợp đất đã được cấp giấy chứng_nhận nhưng đang có tranh_chấp thì trước khi tranh_chấp được giải_quyết , người đang sử_dụng đất là người nộp thuế . việc nộp thuế không phải là căn_cứ để giải_quyết tranh_chấp về quyền sử_dụng đất ; \n d ) trường_hợp nhiều người cùng có quyền sử_dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại_diện hợp_pháp của những người cùng có quyền sử_dụng thửa đất đó ; \n đ ) trường_hợp người có quyền sử_dụng đất góp vốn kinh_doanh bằng quyền sử_dụng đất mà hình_thành pháp_nhân mới có quyền sử_dụng đất thuộc đối_tượng chịu thuế quy_định tại điều 2 của luật này thì pháp_nhân mới là người nộp thuế .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ, ĐĂNG KÝ, KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ\nĐiều 5. Căn cứ tính thuế. Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.\nĐiều 6. Giá tính thuế\n1. Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất.\n2. Diện tích đất tính thuế được quy định như sau:\na) Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng. Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;\nb) Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;\nc) Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.\n3. Giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn đị