Document ID: 367729

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TỪ TÀU THUYỀN TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển.\n2. Việc thu gom và xử lý chất làm suy giảm tầng ô zôn phát sinh từ tàu thuyền được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất làm suy giảm tầng ô zôn và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 41/2017/TT-BGTVT quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về quản_lý thu_gom và xử_lý chất_thải từ tàu_thuyền trong vùng nước cảng biển . \n 2 . việc thu_gom và xử_lý chất làm suy_giảm tầng ô zôn phát_sinh từ tàu_thuyền được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý chất làm suy_giảm tầng ô zôn và không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển.\n2. Tàu thuyền Việt Nam và tàu thuyền nước ngoài hoạt động trong vùng nước cảng biển Việt Nam.", "header": "['Thông tư 41/2017/TT-BGTVT quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan và tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động thu_gom và xử_lý chất_thải từ tàu_thuyền trong vùng nước cảng biển . \n 2 . tàu_thuyền việt_nam và tàu_thuyền nước_ngoài hoạt_động trong vùng nước cảng biển việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chất thải từ tàu thuyền bao gồm rác thải, nước bẩn, nước lẫn cặn dầu và chất lỏng độc hại khác phát sinh trong hoạt động của tàu thuyền.\n2. Rác thải bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động của tàu thuyền. Trong đó:\na) Chất thải sinh hoạt là các loại chất thải thực phẩm, dầu ăn đã qua sử dụng và chất thải rắn khác phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của thuyền viên và hành khách trên tàu thuyền.\nb) Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của tàu thuyền có chứa thành phần nguy hại như: giẻ lau chứa dầu, sơn, vụn sơn, cặn lọc khí xả, cặn hàng hóa nguy hiểm và các chất thải rắn khác thuộc danh mục chất thải nguy hại quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.\nc) Chất thải rắn công nghiệp là các loại chất thải rắn phát sinh từ hoạt động làm hàng và khai thác vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tàu thuyền, ngoại trừ chất thải rắn nguy hại.\n3. Nước bẩn là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải từ: nhà vệ sinh, nhà tiểu; chậu rửa, bồn tắm, lỗ thoát nước ở buồng y tế; buồng chứa động vật sống trên tàu thuyền và các hỗn hợp nước khác khi hòa lẫn với những loại nước nêu trên.\n4. Nước lẫn cặn dầu là chất thải lỏng có lẫn dầu tiếp nhận từ hệ thống la canh buồng máy, nước vệ sinh hầm hàng của tàu dầu, nước vệ sinh két dầu nhiên liệu, dầu thải, cặn dầu thải, dầu rò rỉ, nước từ két dằn lẫn dầu, nước la canh hầm hàng có lẫn dầu.\n5. Chất lỏng độc hại khác là cặn chất lỏng độc và chất thải lỏng từ các hoạt động vệ sinh két hàng hoặc xả dằn két hàng trên tàu chở xô chất lỏng độc thuộc loại X, Y, Z theo quy định 6 Phụ lục II của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra năm 1973 và các sửa đổi năm 1978, năm 1997 (sau đây viết tắt là Công ước MARPOL).\n6. Thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền là các hoạt động liên quan đến việc thu gom, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý chất thải từ tàu thuyền.\n7. Phương tiện tiếp nhận là các phương tiện chuyên dùng để thu gom, lưu chứa tạm thời chất thải từ tàu thuyền, phù hợp với quy định pháp luật về quản lý chất thải của Việt Nam và quy định về bích nối tiêu chuẩn của Công ước MARPOL.\n8. Dầu là dầu mỏ dưới bất kỳ dạng nào, kể cả dầu thô, dầu đốt, dầu cặn, dầu thải và các sản phẩm dầu mỏ đã được lọc, bao gồm cả các chất được thể hiện tại Phụ lục I của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 41/2017/TT-BGTVT quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 505, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chất_thải từ tàu_thuyền bao_gồm rác_thải , nước bẩn , nước lẫn cặn dầu và chất_lỏng độc_hại khác phát_sinh trong hoạt_động của tàu_thuyền . \n 2 . rác_thải bao_gồm chất_thải sinh_hoạt , chất_thải rắn công_nghiệp và chất_thải rắn nguy_hại phát_sinh từ hoạt_động của tàu_thuyền . trong đó : \n a ) chất_thải sinh_hoạt là các loại chất_thải thực_phẩm , dầu ăn đã qua sử_dụng và chất_thải rắn khác phát_sinh trong sinh_hoạt thường_ngày của thuyền_viên và hành_khách trên tàu_thuyền . \n b ) chất_thải rắn nguy_hại là chất_thải rắn phát_sinh từ hoạt_động của tàu_thuyền có chứa thành_phần nguy_hại như : giẻ lau chứa dầu , sơn , vụn sơn , cặn lọc khí xả , cặn hàng_hóa nguy_hiểm và các chất_thải rắn khác thuộc danh_mục chất_thải nguy_hại quy_định tại phụ_lục 1 thông_tư số 36 / 2015 / tt - btnmt ngày 30 / 6 / 2015 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường về quản_lý chất_thải nguy_hại . \n c ) chất_thải rắn công_nghiệp là các loại chất_thải rắn phát_sinh từ hoạt_động làm_hàng và khai_thác vận_hành , bảo_dưỡng và sửa_chữa tàu_thuyền , ngoại_trừ chất_thải rắn nguy_hại . \n 3 . nước bẩn là nước đã bị thay_đổi đặc_điểm , tính_chất được thải từ : nhà vệ_sinh , nhà tiểu ; chậu rửa , bồn_tắm , lỗ thoát nước ở buồng y_tế ; buồng chứa động_vật sống trên tàu_thuyền và các hỗn_hợp nước khác khi hòa lẫn với những loại nước nêu trên . \n 4 . nước lẫn cặn dầu là chất_thải lỏng có lẫn dầu tiếp_nhận từ hệ_thống la canh buồng_máy , nước vệ_sinh hầm hàng của tàu dầu , nước vệ_sinh két dầu nhiên_liệu , dầu thải , cặn dầu thải , dầu rò_rỉ , nước từ két dằn lẫn dầu , nước la canh hầm hàng có lẫn dầu . \n 5 . chất_lỏng độc_hại khác là cặn chất_lỏng độc và chất_thải lỏng từ các hoạt_động vệ_sinh két hàng hoặc xả dằn két hàng trên tàu chở xô chất_lỏng độc thuộc loại x , y , z theo quy_định 6 phụ_lục ii của công_ước quốc_tế về ngăn_ngừa ô_nhiễm do tàu gây ra năm 1973 và các sửa_đổi năm 1978 , năm 1997 ( sau đây viết tắt là công_ước marpol ) . \n 6 . thu_gom và xử_lý chất_thải từ tàu_thuyền là các hoạt_động liên_quan đến việc thu_gom , lưu_giữ tạm_thời , vận_chuyển và xử_lý chất_thải từ tàu_thuyền . \n 7 . phương_tiện tiếp_nhận là các phương_tiện chuyên_dùng để thu_gom , lưu chứa tạm_thời chất_thải từ tàu_thuyền , phù_hợp với quy_định pháp_luật về quản_lý chất_thải của việt_nam và quy_định về bích_nối tiêu_chuẩn của công_ước marpol . \n 8 . dầu là dầu_mỏ dưới bất_kỳ dạng nào , kể_cả dầu_thô , dầu đốt , dầu cặn , dầu thải và các sản_phẩm dầu_mỏ đã được lọc , bao_gồm cả các chất được thể_hiện_tại phụ_lục i của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển\n1. Chất thải rắn nguy hại, nước lẫn cặn dầu và chất lỏng độc hại khác từ tàu thuyền phải được quản lý thu gom và xử lý theo quy định tại Chương II Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây viết tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP), Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT) và quy định pháp luật có liên quan.\n2. Chất thải sinh hoạt từ tàu thuyền phải được quản lý thu gom và xử lý theo quy định tại Chương III Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.\n3. Chất thải rắn công nghiệp từ tàu thuyền phải được quản lý thu gom và xử lý theo quy định tại Chương IV Nghị định số 38/