Document ID: 216679

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thuế suất, phương pháp tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế và nơi nộp thuế.", "header": "['Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật thuế giá_trị gia_tăng và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật thuế giá_trị gia_tăng về người nộp thuế , đối_tượng không chịu thuế , giá tính thuế , thuế_suất , phương_pháp tính thuế , khấu_trừ thuế , hoàn thuế và nơi nộp thuế .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).", "header": "['Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Người nộp thuế']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người nộp thuế giá_trị gia_tăng là tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ chịu thuế giá_trị gia_tăng ( sau đây gọi là cơ_sở kinh_doanh ) và tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hóa chịu thuế giá_trị gia_tăng ( sau đây gọi là người nhập_khẩu ) .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này. Quy định về cơ sở thường trú và cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật thuế thu nhập cá nhân.", "header": "['Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Người nộp thuế']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh tại việt nam mua dịch_vụ ( kể_cả trường_hợp mua dịch_vụ gắn với hàng_hóa ) của tổ_chức nước_ngoài không có cơ_sở thường_trú tại việt_nam , cá_nhân ở nước_ngoài là đối_tượng không cư_trú tại việt nam thì tổ_chức , cá_nhân mua dịch_vụ là người nộp thuế , trừ trường_hợp không phải kê_khai , tính nộp thuế giá_trị gia_tăng quy_định tại điểm b khoản 3 điều này . quy_định về cơ_sở thường_trú và cá_nhân ở nước_ngoài là đối_tượng không cư_trú tại khoản này thực_hiện theo quy_định của pháp_luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp và pháp_luật thuế thu_nhập cá_nhân .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng:\na) Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.\nb) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.\nc) Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán tài sản.\nd) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.\nđ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này.", "header": "['Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Người nộp thuế']", "len_tokenizer": 247, "lower_segmented_text": "khoản 3 . các trường_hợp không phải kê_khai , tính nộp thuế giá_trị gia_tăng : \n a ) tổ_chức , cá_nhân nhận các khoản thu về bồi_thường , tiền thưởng , tiền hỗ_trợ , tiền chuyển_nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài_chính khác . \n b ) tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh tại việt nam mua dịch_vụ của tổ_chức nước_ngoài không có cơ_sở thường_trú tại việt_nam , cá_nhân ở nước_ngoài là đối_tượng không cư_trú tại việt_nam , bao_gồm các trường_hợp : sửa_chữa phương_tiện vận_tải , máy_móc , thiết_bị ( bao_gồm cả vật_tư , phụ_tùng thay_thế ) ; quảng_cáo , tiếp_thị ; xúc_tiến đầu_tư và thương_mại ; môi_giới bán hàng_hóa , cung_cấp dịch_vụ ; đào_tạo ; chia cước dịch_vụ bưu_chính , viễn_thông quốc_tế giữa việt_nam với nước_ngoài mà các dịch_vụ này được thực_hiện ở ngoài việt_nam . \n c ) tổ_chức , cá_nhân không kinh_doanh , không phải là người nộp thuế giá_trị gia_tăng bán tài_sản . \n d ) tổ_chức , cá_nhân chuyển_nhượng dự_án đầu_tư để sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ chịu thuế giá_trị gia_tăng cho doanh_nghiệp , hợp_tác_xã . \n đ ) sản_phẩm trồng_trọt , chăn_nuôi , thủy_sản chưa chế_biến thành các sản_phẩm khác hoặc chỉ qua sơ_chế thông_thường được bán cho doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 1 điều 5 luật thuế giá_trị gia_tăng . bộ tài_chính hướng_dẫn cụ_thể quy_định tại các khoản 2 và 3 điều này .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng không chịu thuế. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.\n1. Đối với các sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.\n2. Một số dịch vụ quy định tại Khoản 8 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:\na) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: - Cho vay; - Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; - Bảo lãnh; - Cho thuê tài chính; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; - Bán tài sản bảo đảm tiền vay; - Cung cấp thông tin tín dụng theo quy định của Luật ngân hàng nhà nước; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.\nb) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;\nc) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.\nd) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.\nđ) Bán nợ.\ne) Kinh doanh ngoại tệ.\ng) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức m