Document ID: 499791

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học; quy đổi các hoạt động chuyên môn, sản phẩm nghiên cứu khoa học đối với nhà giáo trong Quân đội.", "header": "['Thông tư 188/2021/TT-BQP quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học đối với nhà giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 34, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về định mức giờ chuẩn giảng_dạy và nghiên_cứu khoa_học ; quy_đổi các hoạt_động chuyên_môn , sản_phẩm nghiên_cứu khoa_học đối_với nhà_giáo trong quân_đội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các học viện, trường sĩ quan, trường đại học, trường cao đẳng quân sự, trường trung cấp quân sự và các trường quân sự: Quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là nhà trường) trong Quân đội và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan.", "header": "['Thông tư 188/2021/TT-BQP quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học đối với nhà giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các học_viện , trường sĩ_quan , trường đại_học , trường cao_đẳng quân_sự , trường trung_cấp quân_sự và các trường quân_sự : quân_khu , quân_đoàn , bộ tư_lệnh thủ_đô hà_nội , bộ tư_lệnh thành_phố hồ chí minh ( sau đây gọi chung là nhà_trường ) trong quân_đội và cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Nhà giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam là người trực tiếp giảng dạy và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học trong các nhà trường Quân đội, bao gồm: Giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp; giáo viên, giáo viên chính, giáo viên cao cấp và cán bộ quản lý giáo dục kiêm nhiệm giảng dạy.\n2. Giờ hành chính là đơn vị tính thời gian làm việc theo chế độ tuần làm việc 40 giờ được quy định trong Bộ luật Lao động (01 giờ hành chính bằng 60 phút).\n3. Giờ chuẩn giảng dạy (sau đây gọi là giờ chuẩn) là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ hành chính cần thiết để hoàn thành một công việc nhất định thuộc nhiệm vụ của nhà giáo tương đương với một tiết (45 phút) giảng lý thuyết, thực hành trực tiếp trên lớp hoặc giảng dạy trực tuyến, bao gồm thời gian lao động cần thiết, trước, trong và sau tiết giảng; 01 giờ chuẩn tương đương 03 giờ hành chính.\n4. Định mức giờ chuẩn là số giờ chuẩn tối thiểu mà một nhà giáo phải thực hiện nhiệm vụ giảng dạy trong một năm học.\n5. Định mức nghiên cứu khoa học là số giờ hành chính tối thiểu mà một nhà giáo phải thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong một năm học.", "header": "['Thông tư 188/2021/TT-BQP quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học đối với nhà giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . nhà_giáo trong quân_đội nhân_dân việt nam là người trực_tiếp giảng_dạy và tổ_chức thực_hiện nội_dung giáo_dục , đào_tạo , nghiên_cứu khoa_học trong các nhà_trường quân_đội , bao_gồm : giảng_viên , giảng_viên chính , giảng_viên cao_cấp ; giáo_viên , giáo_viên chính , giáo_viên cao_cấp và cán_bộ quản_lý giáo_dục kiêm_nhiệm giảng_dạy . \n 2 . giờ hành_chính là đơn_vị tính thời_gian làm_việc theo chế_độ tuần làm_việc 40 giờ được quy_định trong bộ_luật lao_động ( 01 giờ hành_chính bằng 60 phút ) . \n 3 . giờ chuẩn giảng_dạy ( sau đây gọi là giờ chuẩn ) là đơn_vị thời_gian quy_đổi từ số giờ hành_chính cần_thiết để hoàn_thành một công_việc nhất_định thuộc nhiệm_vụ của nhà_giáo tương_đương với một tiết ( 45 phút ) giảng lý_thuyết , thực_hành trực_tiếp trên lớp hoặc giảng_dạy trực_tuyến , bao_gồm thời_gian_lao_động cần_thiết , trước , trong và sau tiết giảng ; 01 giờ chuẩn tương_đương 03 giờ hành_chính . \n 4 . định mức giờ chuẩn là số giờ chuẩn tối_thiểu mà một nhà_giáo phải thực_hiện nhiệm_vụ giảng_dạy trong một năm_học . \n 5 . định mức nghiên_cứu khoa_học là số giờ hành_chính tối_thiểu mà một nhà_giáo phải thực_hiện nhiệm_vụ nghiên_cứu khoa_học trong một năm_học .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý\n1. Định mức giờ chuẩn trong năm học của nhà giáo\na) Nhà giáo công tác tại các học viện, trường sĩ quan, trường đại học là 280 giờ chuẩn tương đương 840 giờ hành chính.\nb) Nhà giáo công tác tại trường cao đẳng quân sự là 380 giờ chuẩn tương đương 1.140 giờ hành chính.\nc) Nhà giáo công tác tại trường trung cấp quân sự và các trường quân sự: Quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh là 430 giờ chuẩn tương đương 1.290 giờ hành chính.\n2. Số giờ chuẩn trực tiếp giảng dạy trên lớp hoặc trực tuyến của nhà giáo không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý phải đảm bảo tối thiểu 50% định mức quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Nhà giáo trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ đột xuất theo phân công, điều động của cấp có thẩm quyền được giảm trừ định mức giờ chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với thời gian thực hiện nhiệm vụ được giao. Nhà giáo trong thời gian nghỉ chữa bệnh, nghỉ thai sản được giảm trừ định mức giờ chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với thời gian được nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động.", "header": "['Thông tư 188/2021/TT-BQP quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học đối với nhà giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương II. ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC']", "len_tokenizer": 206, "lower_segmented_text": "điều 4 . định mức giờ chuẩn đối_với nhà_giáo không giữ chức_vụ lãnh_đạo , chỉ_huy , quản_lý \n 1 . định mức giờ chuẩn trong năm_học của nhà_giáo \n a ) nhà_giáo công_tác tại các học_viện , trường sĩ_quan , trường đại_học là 280 giờ chuẩn tương_đương 840 giờ hành_chính . \n b ) nhà_giáo công_tác tại trường cao_đẳng quân_sự là 380 giờ chuẩn tương_đương 1.140 giờ hành_chính . \n c ) nhà_giáo công_tác tại trường trung_cấp quân_sự và các trường quân_sự : quân_khu , quân_đoàn , bộ tư_lệnh thủ_đô hà_nội , bộ tư_lệnh thành_phố hồ chí minh là 430 giờ chuẩn tương_đương 1.290 giờ hành_chính . \n 2 . số giờ chuẩn trực_tiếp giảng_dạy trên lớp hoặc trực_tuyến của nhà_giáo không giữ chức_vụ lãnh_đạo , chỉ_huy , quản_lý phải đảm_bảo tối_thiểu 50 % định mức quy_định tại khoản 1 điều này . \n 3 . nhà_giáo trong thời_gian thực_hiện các nhiệm_vụ đột_xuất theo phân_công , điều_động của cấp có thẩm_quyền được giảm trừ định mức giờ chuẩn theo tỷ_lệ tương_ứng với thời_gian thực_hiện nhiệm_vụ được giao . nhà_giáo trong thời_gian nghỉ chữa bệnh , nghỉ thai_sản được giảm trừ định mức giờ chuẩn theo tỷ_lệ tương_ứng với thời_gian được nghỉ theo quy_định của bộ_luật lao_động .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý\n1. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, như sau:\na) Giám đốc, Hiệu trưởng, Chính ủy là 10%.\nb) Phó Giám đốc, Phó Hiệu trưởng, Phó Chính ủy là 15%.\nc) Trưởng phòng và tương đương là 20%.\nd) Phó Trưởng phòng, Trưởng ban trực thuộc nhà trường và tương đương là 25%.\nđ) Chủ nhiệm khoa, Trưởng khoa là 60%; nếu giữ chức vụ Bí thư đảng ủy, Bí thư chi bộ là 45%; nếu giữ chức vụ Phó Bí thư đảng ủy, Phó Bí thư chi bộ là 50%.\ne) Phó Chủ nhiệm khoa, Phó Trưởng khoa là 70%; nếu giữ chức vụ Bí thư đảng ủy, Bí thư chi bộ là 55%; nếu giữ chức vụ Phó Bí thư đảng ủy, Phó Bí thư chi bộ là 60%.\ng) Trưởng bộ môn là 80%; nếu giữ chức vụ Bí thư chi bộ là 65%; nếu giữ chức vụ Phó Bí thư chi bộ là 70%.\nh) Phó Trưởng bộ môn là 85%; nếu giữ chức vụ Bí thư chi bộ là 70%; nếu giữ chức vụ Phó Bí thư chi bộ là 75%.\n2. Nh