Document ID: 269425

Title: QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC CÁC CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 92/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng trang phục, màu sắc, chất liệu, quy cách trang phục của cán bộ, thanh tra viên, công chức, viên chức thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng được cấp trang phục là cán bộ, thanh tra viên, công chức, viên chức thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước.\n2. Đối với ngành, lĩnh vực cần có trang phục thanh tra riêng thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định trang phục thanh tra cho thanh tra viên của cơ quan thanh tra thuộc ngành, lĩnh vực đó.\n3. Trang phục của thanh tra viên Quốc phòng, thanh tra viên Công an thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.\n4. Đối với các tỉnh phía Nam, do điều kiện thời tiết và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao để may sắm trang phục, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước cấp bộ, cấp tỉnh báo cáo Thủ trưởng cùng cấp xem xét, quyết định chuyển đổi trang phục một áo măng tô thành hai áo xuân hè.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-TTCP quy định về trang phục của cán bộ, thanh tra viên, công, viên chức thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về quản_lý , sử_dụng trang_phục , màu_sắc , chất_liệu , quy_cách trang_phục của cán_bộ , thanh_tra viên , công_chức , viên_chức thuộc các cơ_quan thanh_tra nhà_nước . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng được cấp trang_phục là cán_bộ , thanh_tra viên , công_chức , viên_chức thuộc các cơ_quan thanh_tra nhà_nước . \n 2 . đối_với ngành , lĩnh_vực cần có trang_phục thanh_tra riêng thì bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực thống_nhất với tổng_thanh_tra chính_phủ quy_định trang_phục thanh_tra cho thanh_tra viên của cơ_quan thanh_tra thuộc ngành , lĩnh_vực đó . \n 3 . trang_phục của thanh_tra viên quốc_phòng , thanh_tra viên công_an thực_hiện theo quy_định của bộ_trưởng bộ quốc_phòng và bộ_trưởng bộ công_an . \n 4 . đối_với các tỉnh phía nam , do điều_kiện thời_tiết và trong phạm_vi dự_toán ngân_sách được giao để may sắm trang_phục , thủ_trưởng cơ_quan thanh_tra nhà_nước cấp_bộ , cấp tỉnh báo_cáo thủ_trưởng cùng cấp xem_xét , quyết_định chuyển_đổi trang_phục một áo măng_tô thành hai áo xuân hè .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Về trang phục. Trang phục quy định tại Thông tư này bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần xuân hè, áo xuân hè ngắn tay, áo xuân hè dài tay, mũ bảo hiểm, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, quần áo mưa, cặp tài liệu, mũ kêpi, sao mũ, cành tùng, cúc cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-TTCP quy định về trang phục của cán bộ, thanh tra viên, công, viên chức thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 3 . về trang_phục . trang_phục quy_định tại thông_tư này bao_gồm : quần_áo thu đông , áo măng_tô , áo sơ_mi dài tay , quần xuân hè , áo xuân hè ngắn tay , áo xuân hè dài tay , mũ bảo_hiểm , thắt_lưng da , giầy da , dép quai_hậu , bít_tất , cà_vạt , quần_áo_mưa , cặp tài_liệu , mũ_kêpi , sao mũ , cành tùng , cúc cấp_hiệu , cầu_vai , cấp hàm .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy cách, màu sắc trang phục nam\n1. Áo măng tô\na) Chất liệu: - Vải Tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1; - Kiểu dệt: chéo 3/1; - Tỷ lệ: PW45/55; - Mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/cm; - Trọng lượng: 245g/m2.\nb) Màu sắc: xanh rêu đậm.\nc) Kiểu dáng: kiểu veston, cổ hình chữ B, thắt đai lưng, khóa bằng đồng. Ngực may đề cúp, có một hàng cúc 4 chiếc mạ màu trắng bóng. May bật vai đeo cấp hiệu, có ken vai bằng bông ép. Phía trong trên ngực mỗi bên bổ một túi viền. Thân trước phía dưới may 2 túi cơi chéo. Thân sau cầu vai rời, may chắp sống lưng, có xẻ sống. Tay kiểu 2 mang may cá tay, đính cúc. Toàn bộ cổ áo, nẹp áo, nắp túi, thân áo được dựng bằng mex. Chiều dài áo ngang đùi.\n2. Áo thu đông\na) Chất liệu: - Vải Tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1; - Kiểu dệt: chéo 3/1; - Tỷ lệ: PW45/55; - Mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/cm; - Trọng lượng: 245g/m2.\nb) Màu sắc: xanh rêu đậm.\nc) Kiểu dáng: áo khoác, cổ chữ B. Ngực một hàng cúc 4 chiếc mạ màu trắng bóng. Thân trước có 4 túi bổ (2 túi ngực, 2 túi dưới), túi có nắp. May bật vai đeo cấp hiệu, lắp ken vai. Thân sau may chắp sống lưng, có xẻ sống. Tay kiểu 2 mang, bác tay may lật ra ngoài. Toàn bộ cổ áo, nẹp áo, nắp túi, thân áo được dựng bằng mex. Lót toàn bộ áo.\n3. Quần thu đông, quần xuân hè\na) Chất liệu: - Vải Tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1; - Kiểu dệt: chéo 3/1; - Tỷ lệ: PW45/55; - Mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/cm; - Trọng lượng: 245g/m2.\nb) Màu sắc: xanh rêu đậm.\nc) Kiểu dáng: quần âu, kiểu cạp rời, 2 túi sườn chéo, thân trước mỗi bên xếp một ly lật về phía dọc quần. Cửa quần may khóa kéo bằng nhựa. Đầu cạp có một móc và một cúc nhựa nằm trong, thân sau mỗi bên may một chiết, có hai túi hậu cài khuy nhựa. Cạp quần may 6 đỉa. Gấu quần hớt lên phía trước.\n4. Áo sơmi dài tay\na) Chất liệu: - Vải pôpơlin 8151 PE/VIS; - Tỷ lệ: 65/35; - Mật độ: dọc 320s/cm; ngang 286s/cm; - Trọng lượng: 145g/m2.\nb) Màu sắc: xanh nhạt.\nc) Kiểu dáng: áo sơmi cổ đứng, thân trước bên trái may 1 túi ốp. Ngực một hàng cúc nhựa 6 chiếc, nẹp bong. Thân sau cầu vai rời, mỗi bên xếp 1 ly. Tay dài có măng séc, cửa tay xếp 2 ly lật về phía thép tay, thép tay có cài cúc. Gấu áo thẳng.\n5. Áo xuân hè ngắn tay\na) Chất liệu: - Vải pôpơlin 8151 PE/VIS; - Tỷ lệ: 65/35; - Mật độ: dọc 320s/cm; ngang 286s/cm; - Trọng lượng: 145g/m2.\nb) Màu sắc: xanh nhạt.\nc) Kiểu dáng: áo sơmi, cổ bẻ. Thân trước may 2 túi ngực ốp ngoài, giữa bị túi dán đố, góc đáy túi tròn. Ngực một hàng cúc 6 chiếc bằng đồng, cúc thứ 2 từ trên xuống và 2 cúc túi ngực thành một đường thẳng nằm ngang. May bật vai đeo cấp hiệu. Thân sau cầu vai chắp, mỗi bên xếp 1 ly. Tay ngắn, cửa tay gập vào trong may 2 đường song song.\n6. Áo xuân hè dài tay\na) Chất liệu: - Vải pôpơlin 8151 PE/VIS; - Tỷ lệ: 65/35; - Mật độ: dọc 320s/cm; ngang 286s/cm; - Trọng lượng: 145g/m2.\nb) Màu sắc: xanh nhạt.\nc) Kiểu dáng: kiểu sơmi cổ bẻ. Thân trước may 2 túi ngực ốp ngoài, giữa bị túi dán đố, góc đáy túi tròn. Ngực một hàng cúc 6 chiếc, cúc thứ 2 từ trên xuống và 2 cúc túi ngực thành một đường thẳng nằm ngang. May bật vai đeo cấp hiệu. Thân sau cầu vai chắp, mỗi bên xếp 1 ly. Tay dài có măng séc, thép tay bơi chèo.\n7. Giầy da - Đế: PU; - Da: nappa màu đen; - Độ dày: 1,4mm ¸ 1,6mm; - Độ bền kéo đứt: (Mpa) ≥ 16; (N/cm2) ≥ 1100; - Độ cứng: shoreA 60 ± 5. - Kiểu Oxford, mũi giầy trơn. Nẹp có 4 cặp lỗ để buộc dây trang trí, phần thân giầy đệm mút xốp tạo độ êm, mang trong và mang ngoài có gắn chun co giãn. Mũ giầy làm bằng da nappa, mềm dẻo, bóng mờ, vân da mịn màng, lót giầy, lót đế trong mặt giầy bằng da bò màu kem. Đế được sản xuất bằng chất liệu PU gót cao 4 cm đúc định hình. Mặt đế có hoa văn chống trơn trượt.\n8. Dép quai hậu - Làm bằng da nappa màu đen; - Độ dày: 1,2mm ¸ 1,4mm; - Độ bền kéo đứt: (Mpa) ≥ 18; (N/cm2) ≥ 3; - Kiểu dáng: quai ngang; - Đế cao 3cm, có chốt cài.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-TTCP quy định về trang phục của cán bộ, thanh tra viên, công, viên chức thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 1171, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_cách , màu_sắc trang_phục_nam \n 1 . áo măng_tô \n a ) chất_liệu : - vải tuytsi pha len , ký_hiệu : tw8058 - 1 ; - kiểu dệt : chéo 3 / 1 ; - tỷ_lệ : pw45 / 55 ; - mật_độ : dọc 360s / cm ; ngang 270s / cm ; - trọng_lượng : 245g / m2 . \n b ) màu_sắc : xanh rêu đậm . \n c ) kiểu_dáng : kiểu veston , cổ hình chữ b , thắt đai lưng , khóa bằng đồng . ngực may đề cúp , có một hàng cúc 4 chiếc mạ màu trắng bóng . may bật vai đeo cấp_hiệu , có ken vai bằng bông ép . phía trong trên ngực mỗi bên bổ một túi viền . thân trước phía dưới may 2 túi cơi chéo . thân sau cầu_vai rời , may chắp sống_lưng , có xẻ sống .