Document ID: 408586

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính theo quy định của Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015 về chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.\n2. Số liệu thống kê trong hệ thống báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc lĩnh vực quản lý của mình bao gồm thông tin thống kê của các đơn vị trực thuộc và thông tin thống kê của các đơn vị thuộc quyền quản lý theo phân cấp và theo địa bàn.\n3. Đối với các báo cáo khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, các đơn vị thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BTC quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về chế_độ báo_cáo thống_kê ngành tài_chính theo quy_định của luật thống_kê số 89 / 2015 / qh13 ngày 23 tháng 11 năm 2015 về chế_độ báo_cáo thống_kê cấp_bộ , ngành . \n 2 . số_liệu thống_kê trong hệ_thống báo_cáo thống_kê quy_định tại thông_tư này thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ tài_chính . căn_cứ vào chức_năng , nhiệm_vụ được giao , các đơn_vị chịu trách_nhiệm tổ_chức thu_thập , tổng_hợp thông_tin thống_kê thuộc lĩnh_vực quản_lý của mình bao_gồm thông_tin thống_kê của các đơn_vị trực_thuộc và thông_tin thống_kê của các đơn_vị thuộc quyền quản_lý theo phân_cấp và theo địa_bàn . \n 3 . đối_với các báo_cáo khác không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này , các đơn_vị thực_hiện theo các quy_định hiện_hành của bộ tài_chính và các cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:\n1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.\n2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n3. Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện báo cáo thống kê ngành Tài chính.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BTC quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau : \n 1 . các cơ_quan , đơn_vị thuộc và trực_thuộc bộ tài_chính . \n 2 . sở tài_chính các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân tham_gia quản_lý và thực_hiện báo_cáo thống_kê ngành tài_chính .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Tài chính và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính quy định tại Thông tư số 65/2018/TT-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BTC quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chế_độ báo_cáo thống_kê ngành tài_chính quy_định_danh_mục báo_cáo , biểu_mẫu báo_cáo và giải_thích biểu_mẫu báo_cáo nhằm thu_thập , tổng_hợp thông_tin thống_kê thuộc hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia phân_công cho bộ tài_chính và hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành tài_chính quy_định tại thông_tư số 65 / 2018 / tt - btc ngày 31 tháng 7 năm 2018 của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo\na) Đơn vị báo cáo là các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo;\nb) Đơn vị nhận báo cáo là Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thống kê tài chính) được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị báo cáo.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BTC quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đơn_vị báo_cáo và đơn_vị nhận báo_cáo \n a ) đơn_vị báo_cáo là các cơ_quan , đơn_vị thuộc và trực_thuộc bộ tài_chính ; sở tài_chính các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . đơn_vị báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu báo_cáo ; \n b ) đơn_vị nhận báo_cáo là bộ tài_chính ( cục tin_học và thống_kê tài_chính ) được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu báo_cáo , dưới dòng đơn_vị báo_cáo .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Biểu mẫu báo cáo thống kê\na) Danh mục báo cáo theo Phụ lục I - Danh mục báo cáo thống kê ngành Tài chính ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Biểu mẫu báo cáo thống kê (sau đây gọi tắt là biểu mẫu báo cáo) quy định cụ thể: Tên báo cáo, kỳ báo cáo, thời hạn báo cáo, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, nội dung báo cáo. Biểu mẫu báo cáo theo Phụ lục II - Hệ thống biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Ký hiệu biểu mẫu báo cáo gồm phần số và phần chữ. Phần số gồm 4 chữ số, 2 chữ số đầu tương ứng với lĩnh vực báo cáo thống kê, 2 chữ số sau là số thứ tự liên tục từ 01 đến 99 dùng để đánh số cho các biểu mẫu báo cáo thuộc từng lĩnh vực; phần chữ gồm 2 phần, chữ cái đầu là chữ in hoa viết tắt của kỳ báo cáo (năm - N, quý - Q, tháng - T, ngày - D, hỗn hợp - H), phần chữ tiếp theo là chữ in hoa viết tắt của đơn vị báo cáo. Đối với các báo cáo dùng để tổng hợp thành báo cáo thống kê quốc gia sẽ được bổ sung thêm ký tự “.QG” tại cuối ký hiệu biểu mẫu.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BTC quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính']", "len_tokenizer": 208, "lower_segmented_text": "khoản 3 . biểu_mẫu báo_cáo thống_kê \n a ) danh_mục báo_cáo theo phụ_lục i - danh_mục báo_cáo thống_kê ngành tài_chính ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) biểu_mẫu báo_cáo thống_kê ( sau đây gọi tắt là biểu_mẫu báo_cáo ) quy_định cụ_thể : tên báo_cáo , kỳ báo_cáo , thời_hạn báo_cáo , đơn_vị báo_cáo , đơn_vị nhận báo_cáo , nội_dung báo_cáo . biểu_mẫu báo_cáo theo phụ_lục ii - hệ_thống biểu_mẫu báo_cáo và giải_thích biểu_mẫu báo_cáo ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n c ) ký_hiệu biểu_mẫu báo_cáo gồm phần số và phần chữ . phần số gồm 4 chữ_số , 2 chữ_số đầu tương_ứng với lĩnh_vực báo_cáo thống_kê , 2 chữ_số sau là số thứ_tự liên_tục từ 01 đến 99 dùng để đánh_số cho các biểu_mẫu báo_cáo thuộc từng lĩnh_vực ; phần chữ gồm 2 phần , chữ_cái đầu là chữ in hoa viết tắt của kỳ báo_cáo ( năm - n , quý - q , tháng - t , ngày - d , hỗn_hợp - h ) , phần chữ tiếp_theo là chữ in hoa viết tắt của đơn_vị báo_cáo . đối_với các báo_cáo dùng để tổng_hợp_thành báo_cáo thống_kê quốc_gia sẽ được bổ_sung thêm ký_tự “ . qg ” tại cuối ký_hiệu biểu_mẫu .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu báo cáo và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\na) Báo cáo thống kê ngày: Được xác định theo ngày làm việc;\nb) Báo cáo thống kê tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng;\nc) Báo cáo thống kê quý: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó;\nd) Báo cáo thống kê 6 tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 dầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ sáu của kỳ báo cáo thống kê đó;\nđ) Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo thống kê đó;\ne) Báo cáo thống kê khác: Báo thống kê có kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo được ghi cụ thể trong từng biểu mẫu báo cáo;\ng) Báo cáo thống kê đột xuất: Trường hợp cần báo cáo thống kê độ