Document ID: 320510

Title: VỀ XỬ LÝ HÀNG HÓA DO NGƯỜI VẬN CHUYỂN LƯU GIỮ TẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định việc xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam.\n2. Nghị định này không áp dụng đối với việc xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng biển. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hàng hóa bị lưu giữ là hàng hóa do người vận chuyển hoặc người được người vận chuyển ủy quyền lưu giữ tại cảng biển hoặc khu vực kho bãi để bảo đảm việc thanh toán giá dịch vụ vận chuyển, tiền bồi thường do lưu tàu và các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.\n2. Người lưu giữ là người quản lý hàng hóa trong thời gian hàng hóa bị lưu giữ trên cơ sở hợp đồng gửi giữ hàng hóa với người vận chuyển. Hợp đồng gửi giữ hàng hóa được giao kết giữa người vận chuyển và người lưu giữ theo quy định tại Điều 554 của Bộ luật dân sự năm 2015 và quy định tại Nghị định này.\n3. Các khoản nợ bao gồm giá dịch vụ vận chuyển, các chi phí khác được ghi trong chứng từ vận chuyển, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước, chi phí đóng góp vào tổn thất chung, tiền công cứu hộ được phân bổ cho hàng hóa theo quy định.\n4. Hàng hóa mau hỏng bao gồm các loại hàng hóa là hàng thực phẩm tươi sống, hàng đông lạnh hoặc hàng hóa có thời hạn sử dụng chỉ còn dưới 60 ngày kể từ ngày bị lưu giữ.", "header": "['Nghị định 169/2016/NĐ-CP về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam']", "len_tokenizer": 344, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định việc xử_lý hàng_hóa do người vận_chuyển lưu_giữ tại cảng biển việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến việc xử_lý hàng_hóa do người vận_chuyển lưu_giữ tại cảng biển việt_nam . \n 2 . nghị_định này không áp_dụng đối_với việc xử_lý hàng_hóa tồn_đọng tại cảng biển . việc xử_lý hàng_hóa tồn_đọng tại cảng biển được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về hải_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hàng_hóa bị lưu_giữ là hàng_hóa do người vận_chuyển hoặc người được người vận_chuyển ủy quyền lưu_giữ tại cảng biển hoặc khu_vực kho_bãi để bảo_đảm việc thanh_toán giá dịch_vụ vận_chuyển , tiền bồi_thường do lưu tàu và các khoản chi_phí khác phát_sinh liên_quan đến việc vận_chuyển hàng_hóa bằng đường_biển . \n 2 . người lưu_giữ là người quản_lý hàng_hóa trong thời_gian_hàng_hóa bị lưu_giữ trên cơ_sở hợp_đồng gửi giữ hàng_hóa với người vận_chuyển . hợp_đồng gửi giữ hàng_hóa được giao_kết giữa người vận_chuyển và người lưu_giữ theo quy_định tại điều 554 của bộ luật dân_sự năm 2015 và quy_định tại nghị_định này . \n 3 . các khoản nợ bao_gồm giá dịch_vụ vận_chuyển , các chi_phí khác được ghi trong chứng_từ vận_chuyển , nếu các khoản tiền đó chưa được thanh_toán trước , chi_phí đóng_góp vào tổn_thất chung , tiền công cứu_hộ được phân_bổ cho hàng_hóa theo quy_định . \n 4 . hàng_hóa mau hỏng bao_gồm các loại hàng_hóa là hàng thực_phẩm tươi_sống , hàng đông_lạnh hoặc hàng_hóa có thời_hạn sử_dụng chỉ còn dưới 60 ngày kể từ ngày bị lưu_giữ .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Mục 1. LƯU GIỮ HÀNG HÓA\nĐiều 4. Quyền lưu giữ hàng hóa của người vận chuyển. Người vận chuyển có quyền lưu giữ hàng hóa trong các trường hợp sau đây:\n1. Người nhận hàng không đến nhận, từ chối nhận hàng.\n2. Người nhận hàng trì hoãn việc nhận hàng và đã quá thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.\n3. Có nhiều người cùng xuất trình vận đơn, vận đơn suốt đường biển, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác có giá trị để nhận cùng một lô hàng.\n4. Người giao hàng và người nhận hàng không thanh toán hết các khoản nợ đã được quy định tại hợp đồng vận chuyển hoặc không đưa ra bảo đảm cần thiết.\nĐiều 5. Lưu giữ hàng hóa của người vận chuyển để thanh toán các khoản nợ\n1. Người vận chuyển chi được lưu giữ số lượng hàng hóa có giá trị bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các chi phí khác quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Giá trị hàng hóa là căn cứ để tính số lượng hàng mà người vận chuyển lưu giữ được tính trên cơ sở giá của hàng hóa đó tại thị trường nơi người vận chuyển lưu giữ hàng hóa và tại thời điểm hàng hóa bị lưu giữ.\n2. Người vận chuyển được lưu giữ nguyên container đối với hàng hóa đóng trong container trong trường hợp giá trị của hàng hóa đóng trong container lớn hơn giá trị thanh toán đủ các khoản nợ và các chi phí khác quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.", "header": "['Nghị định 169/2016/NĐ-CP về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam'\n 'Chương II. XỬ LÝ HÀNG HÓA BỊ LƯU GIỮ TẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM']", "len_tokenizer": 282, "lower_segmented_text": "mục 1 . lưu_giữ hàng_hóa \n điều 4 . quyền lưu_giữ hàng_hóa của người vận_chuyển . người vận_chuyển có quyền lưu_giữ hàng_hóa trong các trường_hợp sau đây : \n 1 . người nhận hàng không đến nhận , từ_chối nhận hàng . \n 2 . người nhận hàng trì_hoãn việc nhận hàng và đã quá thời_gian theo thỏa_thuận trong hợp_đồng vận_chuyển hàng_hóa bằng đường_biển . \n 3 . có nhiều người cùng xuất_trình vận_đơn , vận_đơn suốt đường_biển , giấy gửi hàng đường_biển hoặc chứng_từ vận_chuyển khác có giá_trị để nhận cùng một lô hàng . \n 4 . người giao hàng và người nhận hàng không thanh_toán hết các khoản nợ đã được quy_định tại hợp_đồng vận_chuyển hoặc không đưa ra bảo_đảm cần_thiết . \n điều 5 . lưu_giữ hàng_hóa của người vận_chuyển để thanh_toán các khoản nợ \n 1 . người vận_chuyển chi được lưu_giữ số_lượng hàng_hóa có giá_trị bảo_đảm thanh_toán đủ các khoản nợ và các chi_phí khác quy_định tại khoản 1 điều 12 của nghị_định này . giá_trị hàng_hóa là căn_cứ để tính số_lượng hàng mà người vận_chuyển lưu_giữ được tính trên cơ_sở giá của hàng_hóa đó tại thị_trường nơi người vận_chuyển lưu_giữ hàng_hóa và tại thời_điểm hàng_hóa bị lưu_giữ . \n 2 . người vận_chuyển được lưu_giữ nguyên container đối_với hàng_hóa đóng trong container trong trường_hợp giá_trị của hàng_hóa đóng trong container lớn hơn giá_trị thanh_toán đủ các khoản nợ và các chi_phí khác quy_định tại khoản 1 điều 12 của nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1']"}, {"full_text": "Điều 6. Nguyên tắc chung xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển\n1. Khi thực hiện quyền lưu giữ hàng hóa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này, người vận chuyển phải giao kết hợp đồng gửi giữ hàng hóa với người lưu giữ để dỡ hàng ra khỏi tàu và gửi vào nơi an toàn theo quy định của pháp luật. Nội dung của hợp đồng gửi giữ hàng hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng gửi giữ tài sản, đồng thời còn bao gồm cả các nội dung thỏa thuận về việc lấy hàng hóa trước thời hạn, quyền và trách nhiệm của người lưu giữ hàng hóa trong việc giao hàng hóa cho người đến nhận hàng.\n2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tàu biển đến cảng trả hàng, nếu không có người nhận số hàng đã gửi hoặc người nhận hàng không thanh toán hết các khoản nợ hoặc không đưa ra các bảo đảm cần thiết thì người vận chuyển có quyền bán đấu giá số hàng đó để trừ nợ.\n3. Trường hợp chưa đến 60 ngày quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời gian hàng hóa bị lưu giữ nếu người nhận hàng đến nhận hàng hóa thì người lưu giữ hàng hóa được xử lý hàng hóa trên cơ sở hợp đồng gửi giữ tài sản đã giao kết với người vận chuyển theo quy định của pháp luật. Sau khi giao hàng hóa cho người nhận hàng hợp pháp theo thông báo của người vận chuyển, người lưu giữ hàng hóa thông báo bằng văn bản cho người vận chuyển, đồng thời gửi kèm theo biên bản giao hàng hóa giữa người lưu giữ và người nhận hàng và các chứng từ khác có liên quan (nếu có).", "header": "['Nghị định 169/2016/NĐ-CP về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng b