Document ID: 125756

Title: HƯỚNG DẪN TIÊU CHUẨN BÀN GHẾ HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, mầu sắc và bố trí bàn ghế trong phòng học.\n2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan, học sinh có chỉ số nhân trắc bình thường.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong văn bản này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Chiều cao ghế là khoảng cách thẳng đứng từ mép trên cạnh trước mặt ghế đến sàn.\n2. Chiều rộng ghế là khoảng cách giữa hai cạnh bên của mặt ghế.\n3. Chiều sâu ghế là khoảng cách từ mặt phẳng tựa lưng đến cạnh trước mặt ghế.\n4. Chiều cao bàn là khoảng cách thẳng đứng từ mép trên cạnh sau mặt bàn đến sàn.\n5. Chiều sâu bàn là khoảng cách vuông góc giữa mép trên của cạnh trước và cạnh sau của mặt bàn.\n6. Chiều rộng bàn là khoảng cách giữa hai mép bên của bàn.\n7. Hiệu số chiều cao bàn ghế là khoảng cách thẳng đứng từ mặt trên của bàn đến mặt ghế.\n8. Học sinh có chỉ số nhân trắc bình thường là học sinh có các số đo hình thể nằm trong khoảng chỉ số nhân trắc theo qui định của Bộ Y tế.\n9. Phòng học thông thường là phòng được thiết kế cho mục đích học tập các môn không đòi hỏi điều kiện đặc biệt và không bao gồm phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng đa chức năng.", "header": "['Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn tiêu_chuẩn bàn ghế học_sinh trường tiểu_học , trường trung_học cơ_sở , trường trung_học phổ_thông_thuộc hệ_thống giáo_dục quốc dân bao_gồm : kích_thước , vật_liệu , kết_cấu , kiểu_dáng , mầu_sắc và bố_trí bàn ghế trong phòng học . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan , học_sinh có chỉ_số_nhân trắc bình_thường . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong văn_bản này , các từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . chiều cao ghế là khoảng_cách thẳng_đứng từ mép trên cạnh trước mặt ghế đến sàn . \n 2 . chiều rộng ghế là khoảng_cách giữa hai cạnh bên của mặt ghế . \n 3 . chiều sâu ghế là khoảng_cách từ mặt_phẳng tựa lưng đến cạnh trước mặt ghế . \n 4 . chiều cao bàn_là khoảng_cách thẳng_đứng từ mép trên cạnh sau mặt bàn đến sàn . \n 5 . chiều sâu bàn_là khoảng_cách vuông_góc giữa mép trên của cạnh trước và cạnh sau của mặt bàn . \n 6 . chiều rộng bàn_là khoảng_cách giữa hai mép bên của bàn . \n 7 . hiệu_số chiều cao bàn ghế là khoảng_cách thẳng_đứng từ mặt trên của bàn đến mặt ghế . \n 8 . học_sinh có chỉ_số_nhân trắc bình_thường là học_sinh có các số_đo hình_thể nằm trong khoảng chỉ_số_nhân trắc theo qui_định của bộ y_tế . \n 9 . phòng học thông_thường là phòng được thiết_kế cho mục_đích học_tập các môn không đòi_hỏi điều_kiện đặc_biệt và không bao_gồm phòng học bộ_môn , phòng thí_nghiệm , phòng đa chức_năng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 3. Kích thước bàn ghế\n1. Quy định cỡ số và mã số bàn ghế theo nhóm chiều cao học sinh: Cỡ số Mã số Chiều cao học sinh (cm) I I/100 - 109 Từ 100 đến 109 II II/110 - 119 Từ 110 đến 119 III III/120 - 129 Từ 120 đến 129 IV IV/130 - 144 Từ 130 đến 144 V V/145 - 159 Từ 145 đến 159 VI VI/160 - 175 Từ 160 đến 175\n2. Quy định kích thước cơ bản của bàn ghế (sai số cho phép của kích thước là ± 0,5cm): Thông số Cỡ số I II III IV V VI - Chiều cao ghế (cm) 26 28 30 34 37 41 - Chiều sâu ghế (cm) 26 27 29 33 36 40 - Chiều rộng ghế (cm) 23 25 27 31 34 36 - Chiều cao bàn (cm) 45 48 51 57 63 69 - Hiệu số chiều cao bàn ghế (cm) 19 20 21 23 26 28 - Chiều sâu bàn (cm) 45 45 45 50 50 50 - Chiều rộng bàn (cm) + Bàn một chỗ ngồi 60 60 60 60 60 60 + Bàn hai chỗ ngồi 120 120 120 120 120 120\nĐiều 4. Kiểu dáng, mầu sắc bàn ghế\n1. Bàn ghế được thiết kế tối đa không quá hai chỗ ngồi.\n2. Bàn và ghế rời nhau độc lập.\n3. Bàn phải bố trí chỗ để đồ dùng học tập phù hợp với cấu trúc thiết kế.\n4. Ghế có thể có tựa sau hoặc không có tựa sau phù hợp với lứa tuổi học sinh.\n5. Các góc, cạnh của bàn ghế phải nhẵn đảm bảo thẩm mỹ, an toàn.\n6. Bàn ghế sử dụng màu sắc đảm bảo tính thẩm mỹ và phải phù hợp với môi trường học tập của lứa tuổi học sinh.\nĐiều 5. Vật liệu làm bàn ghế. Mặt bàn, mặt ghế và chân bàn, chân ghế phải được làm bằng vật liệu cứng chịu lực, chịu được nước, không cong vênh, không độc hại.\nĐiều 6. Kết cấu của bàn ghế\n1. Bàn ghế được kết cấu chắc chắn, chịu được sự di chuyển thường xuyên.\n2. Các ghép nối được liên kết chắc chắn, nhẵn, đẹp, bảo đảm an toàn cho người sử dụng.\nĐiều 7. Nhãn bàn ghế. Bàn ghế phải có nhãn theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; nhãn được ghi rõ ràng, bền trong quá trình sử dụng và tối thiểu phải có những thông tin của tên sản phẩm, tên của nhà sản xuất (đối với bàn ghế nhập khẩu phải có tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu và phân phối), năm sản xuất, cỡ số của sản phẩm.\nĐiều 8. Bố trí bàn ghế trong phòng học\n1. Bàn ghế được bố trí phù hợp với đa số học sinh. Trong một phòng học có thể bố trí đồng thời nhiều cỡ số.\n2. Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng phải bảo đảm cho học sinh ngồi ở vị trí trong cùng và vị trí ngoài cùng của hàng bàn đầu có góc nhìn đến tâm bảng không nhỏ hơn 30o và góc quay đầu tối đa không lớn hơn 60o.\n3. Cách bố trí bàn ghế trong phòng học thông thường : Các cự ly cơ bản Bàn hai chỗ ngồi Bàn một chỗ ngồi 1. Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng (cm) 215 215 2. Khoảng cách giữa hai dãy bàn (cm) 80 Kê ghép như với bàn hai chỗ ngồi theo các quy định như với bàn hai chỗ ngồi 3. Khoảng cách từ mép bàn đến tường của hướng ánh sáng chính chiếu vào phòng học (cm) 60 4. Khoảng cách từ mép bàn đến tường không phải hướng ánh sáng chính chiếu vào phòng học (cm) 50 5. Khoảng cách giữa hai hàng bàn (cm) 95 - 100 6. Khoảng cách từ hàng ghế cuối đến tường phía sau phòng học (cm) 40", "header": "['Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 716, "lower_segmented_text": "chương ii . quy_định cụ_thể \n điều 3 . kích_thước bàn_ghế \n 1 . quy_định cỡ số và mã_số bàn ghế theo nhóm chiều cao_học_sinh : cỡ số mã_số chiều cao_học_sinh ( cm ) i i / 100 - 109 từ 100 đến 109 ii ii / 110 - 119 từ 110 đến 119 iii iii / 120 - 129 từ 120 đến 129 iv iv / 130 - 144 từ 130 đến 144 v v / 145 - 159 từ 145 đến 159 vi_vi / 160 - 175 từ 160 đến 175 \n 2 . quy_định kích_thước cơ_bản của bàn ghế ( sai_số cho phép của kích_thước là ± 0,5 cm ) : thông_số cỡ số i ii iii iv v_vi - chiều cao ghế ( cm ) 26 28 30 34 37 41 - chiều sâu ghế ( cm ) 26 27 29 33 36 40 - chiều rộng ghế ( cm ) 23 25 27 31 34 36 - chiều cao bàn ( cm ) 45 48 51 57 63 69 - hiệu_số chiều cao bàn ghế ( cm ) 19 20 21 23 26 28 - chiều sâu bàn ( cm ) 45 45 45 50 50 50 - chiều rộng bàn ( cm ) + bàn một chỗ ngồi 60 60 60 60 60 60 + bàn hai chỗ ngồi 120 120 120 120 120 120 \n điều 4 . kiểu_dáng , mầu_sắc bàn_ghế \n 1 . bàn ghế được thiết_kế tối_đa không quá hai chỗ ngồi . \n 2 . bàn và ghế rời nhau độc_lập . \n 3 . bàn phải bố_trí chỗ để đồ_dùng học_tập phù_hợp với cấu_trúc thiết_kế . \n 4 . ghế có_thể có tựa sau hoặc không có tựa sau phù_hợp với lứa tuổi học_sinh . \n 5 . các góc , cạnh của bàn ghế phải nhẵn đảm_bảo thẩm_mỹ , an_toàn . \n 6 . bàn ghế sử_dụng màu_sắc đảm_bảo tính thẩm_mỹ và phải phù_hợp với môi_trường_học_tập của lứa tuổi học_sinh . \n điều 5 . vật_liệu làm_bàn ghế . mặt bàn , mặt ghế và chân bàn , chân ghế phải được làm_bằng vật_liệu cứng chịu lực , chịu được nước , không cong vênh , không độc_hại . \n điều 6 . kết_cấu của bàn_ghế \n 1 . bàn ghế được kết_cấu chắc_chắn , chịu được sự di_chuyển thường_xuyên . \n 2 . các ghép_nối được liên_kết ch