Document ID: 371734

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN VÀ NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Luật thực hiện các văn kiện IMO theo Nghị quyết A.1070(28) và Luật các tổ chức được công nhận theo Nghị quyết MSC.349(92) và Nghị quyết MEPC.237(65) của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO);

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng kiểm tàu biển; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển (sau đây gọi tắt là công trình biển); các sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển và công trình biển (sau đây gọi tắt là sản phẩm công nghiệp).\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Đăng kiểm viên tàu biển là người được công nhận và cấp thẻ đăng kiểm viên để thực hiện công tác đăng kiểm tàu biển, công trình biển và sản phẩm công nghiệp theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan. Đăng kiểm viên tàu biển bao gồm:\na) Đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác thẩm định thiết kế;\nb) Đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác kiểm tra;\nc) Đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác đánh giá.\n2. Nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển (sau đây gọi là nhân viên nghiệp vụ) là người thực hiện việc tiếp nhận công việc, lưu trữ, cấp phát hồ sơ, ấn chỉ dùng trong công tác đăng kiểm tàu biển và thực hiện các công việc khác phục vụ cho hoạt động đăng kiểm tàu biển.\nĐiều 4. Hạng đăng kiểm viên tàu biển. Đăng kiểm viên tàu biển được phân thành 02 (hai) hạng, như sau:\n1. Đăng kiểm viên tàu biển.\n2. Đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.", "header": "['Thông tư 51/2017/TT-BGTVT về quy định đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 253, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tiêu_chuẩn , trách_nhiệm , quyền_hạn , nhiệm_vụ của đăng_kiểm_viên và nhân_viên nghiệp_vụ đăng_kiểm tàu_biển . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động đăng_kiểm tàu_biển ; phương_tiện , thiết_bị thăm_dò , khai_thác và vận_chuyển dầu_khí trên biển ( sau đây gọi tắt là công_trình biển ) ; các sản_phẩm công_nghiệp dùng cho tàu_biển và công_trình biển ( sau đây gọi tắt là sản_phẩm công_nghiệp ) . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . đăng_kiểm viên tàu_biển là người được công_nhận và cấp thẻ đăng_kiểm_viên để thực_hiện công_tác đăng_kiểm tàu_biển , công_trình biển và sản_phẩm công_nghiệp theo quy_định của pháp_luật và các điều_ước quốc_tế có liên_quan . đăng_kiểm viên tàu_biển bao_gồm : \n a ) đăng_kiểm viên tàu_biển thực_hiện công_tác thẩm_định thiết_kế ; \n b ) đăng_kiểm viên tàu_biển thực_hiện công_tác kiểm_tra ; \n c ) đăng_kiểm viên tàu_biển thực_hiện công_tác đánh_giá . \n 2 . nhân_viên nghiệp_vụ đăng_kiểm tàu_biển ( sau đây gọi là nhân_viên nghiệp_vụ ) là người thực_hiện việc tiếp_nhận công_việc , lưu_trữ , cấp_phát hồ_sơ , ấn chỉ dùng trong công_tác đăng_kiểm tàu_biển và thực_hiện các công_việc khác phục_vụ cho hoạt_động đăng_kiểm tàu_biển . \n điều 4 . hạng đăng_kiểm viên tàu_biển . đăng_kiểm viên tàu_biển được phân thành 02 ( hai ) hạng , như sau : \n 1 . đăng_kiểm viên tàu_biển . \n 2 . đăng_kiểm viên tàu_biển bậc cao .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Trách nhiệm của đăng kiểm viên tàu biển. Đăng kiểm viên tàu biển có trách nhiệm thực hiện công tác đăng kiểm tàu biển, công trình biển (sau đây gọi là phương tiện) và sản phẩm công nghiệp phù hợp với các nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng kiểm viên, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đăng kiểm và quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 51/2017/TT-BGTVT về quy định đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN VÀ NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 5 . trách_nhiệm của đăng_kiểm viên tàu_biển . đăng_kiểm viên tàu_biển có trách_nhiệm thực_hiện công_tác đăng_kiểm tàu_biển , công_trình biển ( sau đây gọi là phương_tiện ) và sản_phẩm công_nghiệp phù_hợp với các nội_dung ghi trong giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên , chức_năng , nhiệm_vụ của cơ_quan , đơn_vị đăng_kiểm và quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quyền hạn của đăng kiểm viên tàu biển\n1. Được yêu cầu chủ phương tiện hoặc cơ sở thiết kế, chế tạo, đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm, quản lý phương tiện, sản phẩm công nghiệp cung cấp các hồ sơ kỹ thuật, tạo điều kiện cần thiết để thực hiện công tác đăng kiểm, bảo đảm an toàn trong quá trình thực thi nhiệm vụ.\n2. Được bảo lưu và báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp khi ý kiến của mình khác với quyết định của thủ trưởng đơn vị về kết luận đánh giá tình trạng kỹ thuật, sự phù hợp của đối tượng thẩm định, kiểm tra, đánh giá.\n3. Được ký và sử dụng dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi thiết lập hồ sơ đăng kiểm cho đối tượng được thẩm định, kiểm tra, đánh giá theo quy định.\n4. Được từ chối thực hiện thẩm định, kiểm tra, đánh giá nếu công việc được phân công vượt quá năng lực chuyên môn nghiệp vụ đã được công nhận, hoặc khi nhận thấy các điều kiện an toàn lao động tại hiện trường không bảo đảm.", "header": "['Thông tư 51/2017/TT-BGTVT về quy định đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN VÀ NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN']", "len_tokenizer": 159, "lower_segmented_text": "điều 6 . quyền_hạn của đăng_kiểm viên tàu_biển \n 1 . được yêu_cầu chủ phương_tiện hoặc cơ_sở thiết_kế , chế_tạo , đóng mới , hoán cải , phục_hồi , sửa_chữa , bảo_dưỡng , thử_nghiệm , quản_lý phương_tiện , sản_phẩm công_nghiệp cung_cấp các hồ_sơ kỹ_thuật , tạo điều_kiện cần_thiết để thực_hiện công_tác đăng_kiểm , bảo_đảm an_toàn trong quá_trình thực_thi nhiệm_vụ . \n 2 . được bảo_lưu và báo_cáo cơ_quan cấp trên trực_tiếp khi ý_kiến của mình khác với quyết_định của thủ_trưởng đơn_vị về kết_luận đánh_giá tình_trạng kỹ_thuật , sự phù_hợp của đối_tượng thẩm_định , kiểm_tra , đánh_giá . \n 3 . được ký và sử_dụng dấu , ấn_chỉ nghiệp_vụ khi thiết_lập hồ_sơ đăng_kiểm cho đối_tượng được thẩm_định , kiểm_tra , đánh_giá theo quy_định . \n 4 . được từ_chối thực_hiện thẩm_định , kiểm_tra , đánh_giá nếu công_việc được phân_công vượt quá năng_lực chuyên_môn nghiệp_vụ đã được công_nhận , hoặc khi nhận thấy các điều_kiện an_toàn lao_động tại hiện_trường không bảo_đảm .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của nhân viên nghiệp vụ\n1. Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ được giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đăng kiểm và quy định của pháp luật.\n2. Quyền hạn: Được bảo lưu và báo cáo cấp trên trực tiếp của lãnh đạo đơn vị khi ý kiến của mình khác với ý kiến của lãnh đạo đơn vị.", "header": "['Thông tư 51/2017/TT-BGTVT về quy định đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN VÀ NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 7 . trách_nhiệm , quyền_hạn của nhân_viên nghiệp_vụ \n 1 . trách_nhiệm : thực_hiện nhiệm_vụ được giao phù_hợp với chức_năng , nhiệm_vụ của cơ_quan , đơn_vị đăng_kiểm và quy_định của pháp_luật . \n 2 . quyền_hạn : được bảo_lưu và báo_cáo cấp trên trực_tiếp của lãnh_đạo đơn_vị khi ý_kiến của mình khác với ý_kiến của lãnh_đạo đơn_vị .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 7']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tiêu chuẩn của Đăng kiểm viên tàu biển\na) Tốt nghiệp đại học thuộc một trong các chuyên ngành có liên quan đến đóng mới, sửa chữa, khai thác tàu biển, công trình biển và chế tạo sản phẩm công nghiệp.\nb) Hoàn thành các khóa tập huấn nghiệp vụ mới, bổ sung, cập nhật cho đăng kiểm viên tàu biển về nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện và sản phẩm công nghiệp, nghiệp vụ đánh giá hệ thống quản lý do Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức hoặc tổ chức đăng kiểm nước ngoài đã ký thỏa thuận với Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức.\nc) Có chứng chỉ tiếng Anh: TOEIC đạt từ 450 điểm trở lên, hoặc IELTS đạt từ 4.