Document ID: 267983

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÉT TẶNG DANH HIỆU “NHÀ GIÁO NHÂN DÂN”, “NHÀ GIÁO ƯU TÚ”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giáo dục Đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hội đồng xét tặng, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bao gồm:\na) Giáo viên, giảng viên (sau đây gọi chung là nhà giáo) trực tiếp làm nhiệm vụ nuôi dạy, giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác quy định tại Điều 49, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64 và Điều 69 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục);\nb) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; viên chức làm nhiệm vụ quản lý tại các phòng, ban, viện, trung tâm (không có chức năng đào tạo), văn phòng thuộc các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cán bộ, công chức Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo; công chức chuyên trách làm công tác quản lý dạy nghề Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cán bộ, công chức chuyên trách công tác quản lý giáo dục các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ); nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được điều động, bổ nhiệm làm cán bộ công đoàn giáo dục (sau đây gọi chung là cán bộ quản lý giáo dục);\nc) Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đã nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội giữa hai lần xét tặng liền kề với năm xét tặng;\nd) Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đã nghỉ theo\n2. Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng chế độ bảo hiểm xã hội tiếp tục giảng dạy, quản lý cơ hữu tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập.danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”.\nĐiều 3. Nguyên tắc xét tặng\n1. Bảo đảm chính xác, công bằng, công khai, dân chủ, tự nguyện trong việc xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”.\n2. Việc xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” phải chú trọng tới nhà giáo trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy; nhà giáo là nữ; nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\nĐiều 4. Thời gian xét tặng và công bố danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”. Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” được xét tặng ba năm một lần và công bố vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11.\nĐiều 5. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của cá nhân, cơ quan, tổ chức\n1. Trách nhiệm kê khai, xác nhận thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”:\na) Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã kê khai trong hồ sơ;\nb) Cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục có nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được đề nghị xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” thực hiện xét tặng theo quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị lên Hội đồng cấp trên.\n2. Quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được phong tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”:\na) Được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật;\nb) Có nghĩa vụ giữ gìn hiện vật được khen thưởng; tiếp tục phát huy phẩm chất đạo đức, không ngừng hoàn thiện tri thức và tài năng sư phạm, là gương sáng cho học trò và đồng nghiệp noi theo.\nĐiều 6. Tổ chức trao tặng. Các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức Lễ trao tặng danh hiệu cho các “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” được Chủ tịch nước phong tặng theo quy định của pháp luật.\nĐiều 7. Kinh phí tổ chức xét tặng và tiền thưởng\n1. Kinh phí tổ chức xét tặng để thực hiện các hoạt động sau:\na) Xây dựng, triển khai kế hoạch của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” (sau đây gọi chung là Hội đồng);\nb) Trả thù lao cho thành viên Hội đồng, thư ký Hội đồng các cấp và việc thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng;\nc) Tổ chức các phiên họp Hội đồng;\nd) Công bố kết quả xét chọn của Hội đồng trên các phương tiện thông tin đại chúng để lấy ý kiến nhân dân;\nđ) Họp báo công bố kết quả xét chọn của Hội đồng các cấp;\ne) Tổ chức Lễ trao tặng;\ng) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.\n2. Kinh phí tổ chức xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” được quy định như sau:\na) Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm bố trí kinh phí cho các hoạt động xét tặng của Hội đồng cấp Nhà nước và các chi phí khác liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;\nb) Cấp nào quyết định thành lập Hội đồng thì cấp đó có trách nhiệm bố trí kinh phí cho hoạt động xét tặng và các chi phí khác liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n3. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” được ngân sách nhà nước cấp qua các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.", "header": "[\"Nghị định 27/2015/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu 'Nhà giáo Nhân dân', 'Nhà giáo Ưu tú'\"]", "len_tokenizer": 954, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định đối_tượng , tiêu_chuẩn , hội_đồng xét tặng , thủ_tục xét tặng danh_hiệu “ nhà_giáo nhân_dân ” , “ nhà_giáo ưu_tú ” . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nhà_giáo và cán_bộ quản_lý giáo_dục bao_gồm : \n a ) giáo_viên , giảng_viên ( sau đây gọi chung là nhà_giáo ) trực_tiếp làm nhiệm_vụ nuôi dạy , giảng_dạy trong các cơ_sở giáo_dục mầm_non , giáo_dục phổ_thông , giáo_dục nghề_nghiệp , giáo_dục đại_học , giáo_dục thường_xuyên , nhà_trường và các cơ_sở giáo_dục khác quy_định tại điều 49 , điều 61 , điều 62 , điều 63 , điều 64 và điều 69 của luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật giáo_dục ( sau đây gọi chung là cơ_sở giáo_dục ) ; \n b ) người đứng đầu , cấp phó của người đứng đầu các cơ_sở giáo_dục quy_định tại điểm a khoản 1 điều này ; viên_chức làm nhiệm_vụ quản_lý tại các phòng , ban , viện , trung_tâm ( không có chức_năng đào_tạo ) , văn_phòng thuộc các cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp ; cán_bộ , công_chức phòng giáo_dục và đào_tạo , sở giáo_dục và đào_tạo , bộ giáo_dục và đào_tạo ; công_chức chuyên_trách làm công_tác quản_lý dạy nghề phòng lao_động - thương_binh và xã_hội , sở lao_động - thương_binh và xã_hội ; cán_bộ , công_chức chuyên_trách công_tác quản_lý giáo_dục các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ( sau đây gọi chung là bộ ) ; nhà_giáo , cán_bộ quản_lý giáo_dục được điều_động , bổ_nhiệm làm cán_bộ công_đoàn giáo_dục ( sau đây gọi chung là cán_bộ quản_lý giáo_dục ) ; \n c ) nhà_giáo , cán_bộ quản_lý giáo_dục đã nghỉ theo chế_độ bảo_hiểm xã_hội giữa hai lần xét tặng liền kề với năm xét tặng ; \n d ) nhà_giáo , cán_bộ quản_lý giáo_dục đã nghỉ theo \n 2 . tổ_chức , cá_nhân liên_quan tới hoạt_động xét tặng chế_độ bảo_hiểm xã_hội tiếp_tục giảng_dạy , quản_lý cơ_hữu tại các cơ_sở giáo_dục ngoài công_lập . danh_hiệu “ nhà_giáo nhân_dân ” , “ nhà_giáo ưu_tú ” . \n điều 3 . nguyên_tắc xét tặng \n 1 . bảo_đảm chính_xác , công_bằng , công_khai , dân_chủ , tự_nguyện trong việc xét tặng danh_hiệu “ nhà_giáo nhân_dân ” , “ nhà_giáo ưu_tú ” . \n 2 . việc xét tặng danh_hiệu “ nhà_giáo nhân_dân ” , “ nhà_giáo ưu_tú ” phải chú_trọng tới nhà_giáo trực_tiếp nuôi dạy , giảng_dạy ; nhà_giáo là nữ ; nhà_giáo công_tác tại vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn . \n điều 4 . thời_gian xét tặng và công_bố danh_hiệu “ nhà_giáo nhân_dân ” , “ nhà_giáo ưu_tú ” . danh_hiệu “ nhà_giáo nhân_dân ” , “ nhà_giáo ưu_tú ” được xét tặng ba năm một lần và công_bố vào dịp kỷ_niệm ngày nhà_giáo việt nam 20 tháng 11 . \n điều 5 . trách_nhiệm , quyền và nghĩa_vụ của cá_nhân , cơ_quan , tổ_chức \n 1 . trách_nhiệm kê_khai , xác_nhận thành_tích đề_nghị xét tặng danh_hiệu “ nhà_giáo nhân_dân ” , “ nhà_giáo ưu_tú ” : \n a ) nhà_giáo , cán_bộ quản_lý giáo_dục quy_định tại khoản 1 điều 2 nghị_định này chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính chính_xác của các thông_tin đã kê_khai trong hồ_sơ ; \n b ) cơ_sở giáo_dục , cơ_quan quản_lý giáo_dục có nhà_giáo , cán_bộ quản_lý giáo_dục được đề_nghị