Document ID: 542323

Title: VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tài sản (sau đây gọi là biện pháp bảo đảm); quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.\n2. Đăng ký biện pháp bảo đảm, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Đối với các vấn đề không quy định trong pháp luật về chứng khoán thì thực hiện theo quy định liên quan đến đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản không phải là tàu bay, tàu biển tại Nghị định này.", "header": "['Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về đăng_ký , cung_cấp thông_tin về biện_pháp_bảo_đảm bằng tài_sản ( sau đây gọi là biện_pháp_bảo_đảm ) ; quản_lý nhà_nước về đăng_ký biện_pháp_bảo_đảm . \n 2 . đăng_ký biện_pháp_bảo_đảm , cung_cấp thông_tin về biện_pháp_bảo_đảm bằng_chứng_khoán đã đăng_ký tập_trung tại tổng công_ty lưu ký và bù_trừ chứng_khoán việt_nam thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về chứng_khoán . đối_với các vấn_đề không quy_định trong pháp_luật về chứng_khoán thì thực_hiện theo quy_định liên_quan đến đăng_ký biện_pháp_bảo_đảm bằng động_sản không phải là tàu_bay , tàu_biển tại nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.", "header": "['Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoặc có liên_quan đến đăng_ký , cung_cấp thông_tin về biện_pháp_bảo_đảm , quản_lý nhà_nước về đăng_ký biện_pháp_bảo_đảm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi, cập nhật vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc của người khác hoặc đồng thời bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và của người khác đối với bên nhận bảo đảm (sau đây gọi là đăng ký).\n2. Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại Nghị định này cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc là việc cơ quan khác có thẩm quyền, người có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến tài sản cho cơ quan đăng ký.\n3. Sổ đăng ký là sổ được cơ quan đăng ký dùng để ghi, cập nhật nội dung đăng ký. Sổ đăng ký có thể là sổ giấy, sổ điện tử hoặc đồng thời là sổ giấy và sổ điện tử, bao gồm:\na) Sổ địa chính, Sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;\nb) Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với biện pháp bảo đảm bằng tàu bay;\nc) Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam đối với biện pháp bảo đảm bằng tàu biển;\nd) Sổ theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển được giao để nuôi trồng thủy sản, tài sản gắn liền với khu vực biển được giao để nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi là quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển).\n4. Cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm là tập hợp dữ liệu về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký và được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý thông qua phương tiện điện tử (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu).\n5. Hồ sơ đăng ký hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ Phiếu yêu cầu đăng ký hợp lệ và giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ theo quy định của Nghị định này.\n6. Phiếu yêu cầu đăng ký hợp lệ là phiếu được kê khai đầy đủ và đúng các nội dung phải kê khai theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi là Phụ lục).\n7. Giấy chứng nhận bao gồm:\na) Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản là động sản; giấy chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; giấy tờ khác xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản là động sản theo quy định của pháp luật;\nb) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam;\nc) Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu tàu bay;\nd) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, về nhà ở, về xây dựng;\nđ) Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng khu vực biển, quyền sở hữu tài sản gắn liền với khu vực biển theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển.\n8. Hủy đăng ký là việc cơ quan đăng ký ghi, cập nhật vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu về việc không công nhận kết quả đăng ký kể từ thời điểm biện pháp bảo đảm được đăng ký do có căn cứ hủy.", "header": "['Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 594, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đăng_ký biện_pháp_bảo_đảm là việc cơ_quan đăng_ký ghi , cập_nhật vào_sổ đăng_ký hoặc vào cơ_sở dữ_liệu về biện_pháp_bảo_đảm về việc bên bảo_đảm dùng tài_sản để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ của mình hoặc của người khác hoặc đồng_thời bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ của mình và của người khác đối_với bên nhận bảo_đảm ( sau đây gọi là đăng_ký ) . \n 2 . cung_cấp thông_tin về biện_pháp_bảo_đảm là việc cơ_quan đăng_ký hoặc cơ_quan khác có thẩm_quyền quy_định tại nghị_định này cung_cấp thông_tin về biện_pháp_bảo_đảm đã được đăng_ký theo yêu_cầu của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan hoặc là việc cơ_quan khác có thẩm_quyền , người có thẩm_quyền cung_cấp thông_tin liên_quan đến tài_sản cho cơ_quan đăng_ký . \n 3 . sổ đăng_ký là sổ được cơ_quan đăng_ký dùng để ghi , cập_nhật nội_dung đăng_ký . sổ đăng_ký có_thể là sổ giấy , sổ điện_tử hoặc đồng_thời là sổ giấy và sổ điện_tử , bao_gồm : \n a ) sổ địa_chính , sổ đăng_ký thế_chấp tài_sản gắn liền với đất hình_thành trong tương_lai đối_với biện_pháp_bảo_đảm bằng quyền sử_dụng đất , tài_sản gắn liền với đất ; \n b ) sổ đăng bạ tàu_bay việt_nam đối_với biện_pháp_bảo_đảm bằng tàu_bay ; \n c ) sổ đăng_ký tàu_biển quốc_gia việt_nam đối_với biện_pháp_bảo_đảm bằng tàu_biển ; \n d ) sổ theo quy_định của pháp_luật về khai_thác , sử_dụng tài_nguyên biển đối_với biện_pháp_bảo_đảm bằng quyền sử_dụng khu_vực biển được giao để nuôi_trồng thủy_sản , tài_sản gắn liền với khu_vực biển được giao để nuôi_trồng thủy_sản ( sau đây gọi là quyền sử_dụng khu_vực biển , tài_sản gắn liền với khu_vực biển ) . \n 4 . cơ_sở dữ_liệu về biện_pháp_bảo_đảm là tập_hợp dữ_liệu về biện_pháp_bảo_đảm đã được đăng_ký và được sắp_xếp , tổ_chức để truy_cập , khai_thác , quản_lý thông_qua phương_tiện điện_tử ( sau đây gọi là cơ_sở dữ_liệu ) . \n 5 . hồ_sơ đăng_ký hợp_lệ là hồ_sơ có đầy_đủ phiếu yêu_cầu đăng_ký hợp_lệ và giấy_tờ khác thuộc thành_phần hồ_sơ theo quy_định của nghị_định này . \n 6 . phiếu yêu_cầu đăng_ký hợp_lệ là phiếu được kê_khai đầy_đủ và đúng các nội_dung phải kê_khai theo mẫu tại phụ_lục ban_hành kèm theo nghị_định này ( sau đây gọi là phụ_lục ) . \n 7 . giấy chứng_nhận bao_gồm : \n a ) giấy chứng_nhận quyền sở_hữu tài_sản là động_sản ; giấy chứng_nhận đăng_ký xe cơ_giới , xe_máy chuyên_dùng ; giấy_tờ khác xác_nhận quyền sở_hữu đối_với tài_sản là động_sản theo quy_định của pháp_luật ; \n b ) giấy chứng_nhận đăng_ký tàu_biển việt_nam ; \n c ) giấy chứng_nhận đăng_ký quyền sở_hữu tàu_bay ; \n d ) giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất hoặc giấy chứng_nhận quyền sở_hữu nhà ở và quyền sử_dụng đất ở hoặc giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng_n