Document ID: 443695

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ KHOÁN, QUỸ TIỀN LƯƠNG THỰC HIỆN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ BAN ĐIỀU HÀNH QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 7 VÀ ĐIỀU 8 NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2020/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 02 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá tiền lương khoán theo Điều 7 và xác định quỹ tiền lương thực hiện theo Điều 8 đối với người lao động và Ban điều hành các công ty quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 20/2020/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện quy định về đơn giá khoán, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định 20/2020/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số  tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn_xác_định đơn_giá tiền_lương_khoán theo điều 7 và xác_định quỹ tiền_lương_thực_hiện theo điều 8 đối_với người lao_động và ban điều_hành các công_ty quy_định tại khoản 1 , 2 và khoản 3 điều 1 của nghị_định số 20 / 2020 / nđ - cp ngày 17 tháng 02 năm 2020 của chính_phủ thực_hiện thí_điểm quản_lý lao_động , tiền_lương , tiền thưởng đối_với một_số tập_đoàn kinh_tế , tổng công_ty nhà_nước ( sau đây gọi là nghị_định số 20 / 2020 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng Thông tư này theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 20/2020/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện quy định về đơn giá khoán, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định 20/2020/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số  tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng thông_tư này theo quy_định tại điều 2 nghị_định số 20 / 2020 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. ĐGkhoán2020: Đơn giá khoán tối đa áp dụng cho năm 2020 và được tính trên các chỉ tiêu như sau:\na) Đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (sau đây gọi tắt là VNPT), đơn giá khoán được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương (tương ứng đơn vị tính là đồng/100 đồng tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương). Các chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng chi phí được tính theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, không bao gồm doanh thu, chi phí của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc VNPT.\nb) Đối với Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam (sau đây gọi tắt là VNA), đơn giá khoán được tính theo chỉ tiêu tấn-km thực hiện có doanh thu của vận tải hàng không (tương ứng đơn vị tính là đồng/một tấn-km thực hiện có doanh thu của vận tải hàng không). Chỉ tiêu tấn-km thực hiện có doanh thu của vận tải hàng không xác định theo chuẩn mực chung của tổ chức Hàng không Dân dụng quốc tế (ICAO) quy định áp dụng đối với các hãng vận tải hàng không.\nc) Đối với Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (sau đây gọi tắt là VATM), đơn giá khoán được tính theo km điều hành bay quy đổi (tương ứng đơn vị tính là đồng/một km điều hành bay quy đổi). Chỉ tiêu km điều hành bay quy đổi được tính trên cơ sở tổng số km điều hành bay quy đổi trên mỗi quãng đường bay của tất cả các chuyến bay; trong đó số km điều hành bay quy đổi trên mỗi quãng đường bay được tính bằng cự ly điều hành bay thực tế (đơn vị km) nhân hệ số quy đổi của loại tàu bay và nhân với hệ số phức tạp điều hành bay trên từng quãng đường bay. Phương pháp xác định số km điều hành bay quy đổi do VATM xây dựng trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện quy định về đơn giá khoán, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định 20/2020/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số  tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 3. Đơn giá tiền lương khoán']", "len_tokenizer": 364, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đgkhoán2020 : đơn_giá khoán tối_đa áp_dụng cho năm 2020 và được tính trên các chỉ_tiêu như sau : \n a ) đối_với công_ty_mẹ - tập_đoàn bưu_chính viễn_thông việt_nam ( sau đây gọi tắt là vnpt ) , đơn_giá khoán được tính theo tỷ_lệ phần_trăm ( % ) trên tổng_doanh_thu trừ tổng_chi_phí chưa có tiền_lương ( tương_ứng đơn_vị tính là đồng / 100 đồng tổng_doanh_thu trừ tổng_chi_phí chưa có tiền_lương ) . các chỉ_tiêu tổng_doanh_thu , tổng_chi_phí được tính theo quy_định của chính_phủ về đầu_tư vốn nhà_nước vào doanh_nghiệp và quản_lý_tài_chính đối_với doanh_nghiệp do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ và các văn_bản hướng_dẫn của bộ tài_chính , không bao_gồm doanh_thu , chi_phí của các đơn_vị sự_nghiệp trực_thuộc vnpt . \n b ) đối_với công_ty_mẹ - tổng công_ty hàng không việt_nam ( sau đây gọi tắt là vna ) , đơn_giá khoán được tính theo chỉ tiêu tấn - km thực_hiện có doanh_thu của vận_tải hàng_không ( tương_ứng đơn_vị tính là đồng / một tấn - km thực_hiện có doanh_thu của vận_tải hàng không ) . chỉ tiêu tấn - km thực_hiện có doanh_thu của vận_tải hàng không xác_định theo chuẩn_mực chung của tổ_chức hàng không dân_dụng quốc_tế ( icao ) quy_định áp_dụng đối_với các hãng vận_tải hàng không . \n c ) đối_với công_ty_mẹ - tổng công_ty quản_lý bay việt_nam ( sau đây gọi tắt là vatm ) , đơn_giá khoán được tính theo km điều_hành bay quy_đổi ( tương_ứng đơn_vị tính là đồng / một km điều_hành bay quy_đổi ) . chỉ_tiêu km điều_hành bay quy_đổi được tính trên cơ_sở tổng_số km điều_hành bay quy_đổi trên mỗi quãng đường_bay của tất_cả các chuyến bay ; trong đó số km điều_hành bay quy_đổi trên mỗi quãng đường_bay được tính bằng cự_ly điều_hành bay thực_tế ( đơn_vị km ) nhân hệ_số quy_đổi của loại tàu_bay và nhân với hệ_số phức_tạp điều_hành bay trên từng quãng đường_bay . phương_pháp xác_định số km điều_hành bay quy_đổi do vatm xây_dựng trình bộ giao_thông vận_tải phê_duyệt .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. TCTKL2018 và TCTKL2019: Chỉ tiêu khoán lương (đối với VNPT là tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương, không bao gồm doanh thu, chi phí của các đơn vị sự nghiệp; đối với VNA là tổng số tấn-km thực hiện có doanh thu của vận tải hàng không; đối với VATM là tổng số km điều hành bay quy đổi) thực tế thực hiện năm 2018 và năm 2019.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện quy định về đơn giá khoán, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định 20/2020/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số  tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 3. Đơn giá tiền lương khoán']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tctkl2018 và tctkl2019 : chỉ_tiêu khoán lương ( đối_với vnpt là tổng_doanh_thu trừ tổng_chi_phí chưa có lương , không bao_gồm doanh_thu , chi_phí của các đơn_vị sự_nghiệp ; đối_với vna là tổng_số tấn - km thực_hiện có doanh_thu của vận_tải hàng_không ; đối_với vatm là tổng_số km điều_hành bay quy_đổi ) thực_tế thực_hiện năm 2018 và năm 2019 .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. QTL2018 và QTL2019: Tổng quỹ tiền lương, tiền thưởng an toàn (nếu có) thực tế thực hiện năm 2018 và năm 2019 của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và Ban điều hành theo quy định của pháp luật, trong đó:\na) Tổng quỹ tiền lương, tiền thưởng an toàn thực tế thực hiện năm 2018 và năm 2019 của người lao động, bao gồm quỹ tiền lương theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương v