Document ID: 320506

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; quyết toán phí, lệ phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với:\n1. Người nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật phí và lệ phí.\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật phí và lệ phí.\n3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.", "header": "['Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về kê_khai , thu , nộp phí , lệ_phí ; quản_lý , sử_dụng phí ; quyết_toán phí , lệ_phí ; trách_nhiệm của cơ_quan nhà_nước , tổ_chức trong việc thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với : \n 1 . người nộp phí , lệ_phí bao_gồm tổ_chức , cá_nhân được cung_cấp dịch_vụ công , phục_vụ công_việc quản_lý nhà_nước theo quy_định của luật phí và lệ_phí . \n 2 . tổ_chức thu phí , lệ_phí bao_gồm cơ_quan nhà_nước , cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài , đơn_vị sự_nghiệp công_lập và tổ_chức được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao cung_cấp dịch_vụ công , phục_vụ công_việc quản_lý nhà_nước được thu phí , lệ_phí theo quy_định của luật phí và lệ_phí . \n 3 . cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến kê_khai , thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí\n1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật phí và lệ phí quy định cụ thể kỳ kê khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp.\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được như sau:\na) Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.\nb) Định kỳ hàng ngày; tuần hoặc tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí thu được vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước. Căn cứ số tiền phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật phí và lệ phí quy định định kỳ ngày; tuần hoặc tháng tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ số tiền phí được để lại.\nc) Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n4. Đồng tiền thu nộp phí, lệ phí\na) Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp quy định thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá như sau: - Trường hợp nộp phí, lệ phí tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp phí, lệ phí mở tài khoản tại thời điểm nộp phí, lệ phí. - Trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nộp phí, lệ phí do Bộ Tài chính công bố. - Trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp bằng tiền mặt hoặc theo hình thức khác cho tổ chức thu phí, lệ phí thì áp dụng tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp phí, lệ phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.\nb) Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.", "header": "['Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí'\n 'Chương II. KÊ KHAI, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ']", "len_tokenizer": 527, "lower_segmented_text": "điều 3 . kê_khai , thu , nộp , quyết_toán phí , lệ_phí \n 1 . người nộp phí , lệ_phí thực_hiện kê_khai , nộp phí , lệ_phí theo tháng , quý , năm hoặc theo từng lần phát_sinh . căn_cứ tính_chất , đặc_điểm của từng khoản phí , lệ_phí , cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền quy_định tại khoản 2 điều 4 luật phí và lệ_phí quy_định cụ_thể kỳ kê_khai , nộp phí , lệ_phí cho phù_hợp . \n 2 . tổ_chức thu phí , lệ_phí thực_hiện kê_khai , nộp phí , lệ_phí thu được như sau : \n a ) tổ_chức thu lệ_phí thực_hiện nộp toàn_bộ tiền lệ_phí thu được vào ngân_sách nhà_nước . tổ_chức thu lệ_phí thực_hiện kê_khai , nộp lệ_phí theo tháng , quyết_toán lệ_phí năm theo quy_định của pháp_luật quản_lý thuế . \n b ) định_kỳ hàng ngày ; tuần hoặc tháng , tổ_chức thu phí phải gửi số tiền phí thu được vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách mở tại kho_bạc nhà_nước . căn_cứ số tiền phí thu được nhiều hay ít , nơi thu phí xa hay gần kho_bạc nhà_nước , cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền quy_định tại khoản 2 điều 4 luật phí và lệ_phí quy_định định_kỳ ngày ; tuần hoặc tháng tổ_chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách . tổ_chức thu phí thực_hiện kê_khai tiền phí thu được theo tháng , quyết_toán năm theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân_sách nhà_nước , sau khi trừ số tiền phí được để lại . \n c ) tổ_chức thu phí sử_dụng đường_bộ , cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài thu phí , lệ_phí thực_hiện kê_khai , thu , nộp theo hướng_dẫn của bộ tài_chính . \n 3 . tổ_chức thu phí , lệ_phí thực_hiện lập và cấp chứng_từ thu phí , lệ_phí theo hướng_dẫn của bộ tài_chính . \n 4 . đồng_tiền thu nộp phí , lệ_phí \n a ) phí , lệ_phí thu tại việt nam bằng đồng việt_nam , trừ trường_hợp pháp_luật quy_định được thu phí , lệ_phí bằng ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi . trường_hợp quy_định thu bằng ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi thì được thu bằng ngoại_tệ hoặc thu bằng đồng việt_nam trên cơ_sở quy_đổi từ ngoại_tệ ra đồng việt nam theo tỷ_giá_như sau : - trường_hợp nộp phí , lệ_phí tại ngân_hàng thương_mại , tổ_chức tín_dụng khác thì áp_dụng tỷ_giá mua vào của ngân_hàng thương_mại , tổ_chức tín_dụng nơi người nộp phí , lệ_phí mở tài_khoản tại thời_điểm nộp phí , lệ_phí . - trường_hợp nộp phí , lệ_phí trực_tiếp tại kho_bạc nhà_nước thì áp_dụng tỷ_giá hạch_toán ngoại_tệ tại thời_điểm nộp phí , lệ_phí do bộ tài_chính công_bố . - trường_hợp nộp phí , lệ_phí trực_tiếp bằng tiền_mặt hoặc theo hình_thức khác cho tổ_chức thu phí , lệ_phí thì áp_dụng tỷ_giá ngoại_tệ mua vào theo hình_thức chuyển_khoản của hội_sở chính ngân_hàng thương_mại cổ_phần ngoại_thương việt_nam tại thời_điểm nộp phí , lệ_phí hoặc cuối ngày làm_việc liền trước ngày lễ , ngày nghỉ . \n b ) phí , lệ_phí thu ở nước_ngoài được thu bằng tiền của nước sở_tại hoặc bằng ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ theo tỷ lệ xác định quy định tại Điều 5 Nghị định này; phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động bao gồm:\na) Cơ quan thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, t