Document ID: 498202

Title: QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ XẾP LƯƠNG VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH DI SẢN VĂN HÓA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.\n2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành di sản văn hóa làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa. Chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa bao gồm: 1. Di sản viên hạng I Mã số: V.10.05.29; 2. Di sản viên hạng II Mã số: V.10.05.16; 3. Di sản viên hạng III Mã số: V.10.05.17; 4. Di sản viên hạng IV Mã số: V.10.05.18.\nĐiều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành di sản văn hóa\n1. Có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, tuân thủ quy định của pháp luật, thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.\n2. Tâm huyết với nghề, trung thực, khách quan, thẳng thắn; làm việc khoa học, có chính kiến rõ ràng; có thái độ khiêm tốn, đúng mực khi tiếp xúc với nhân dân; có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n3. Có ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa của dân tộc Việt Nam.\n4. Có tinh thần đoàn kết, tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao.\n5. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.", "header": "['Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 285, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mã_số , tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp và xếp lương đối_với viên_chức chuyên_ngành di_sản văn_hóa . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với viên_chức chuyên_ngành di_sản văn_hóa làm_việc trong các đơn_vị sự_nghiệp công_lập và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 2 . mã_số và phân_hạng chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành di_sản văn_hóa . chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành di_sản văn_hóa bao_gồm : 1 . di_sản viên hạng i mã_số : v . 10.05.29 ; 2 . di_sản viên hạng ii mã_số : v . 10.05.16 ; 3 . di_sản viên hạng iii mã_số : v . 10.05.17 ; 4 . di_sản viên hạng iv mã_số : v . 10.05.18 . \n điều 3 . tiêu_chuẩn chung về đạo_đức nghề_nghiệp của viên_chức chuyên_ngành di_sản văn_hóa \n 1 . có tinh_thần trách_nhiệm với công_việc được giao , tuân_thủ quy_định của pháp_luật , thực_hiện đúng và đầy_đủ các nghĩa_vụ của viên_chức trong hoạt_động nghề_nghiệp . \n 2 . tâm_huyết với nghề , trung_thực , khách_quan , thẳng_thắn ; làm_việc khoa_học , có chính_kiến rõ_ràng ; có thái_độ khiêm_tốn , đúng_mực khi tiếp_xúc với nhân_dân ; có ý_thức đấu_tranh với những hành_vi sai_trái , tiêu_cực ; thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí . \n 3 . có ý_thức bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa của dân_tộc việt_nam . \n 4 . có tinh_thần đoàn_kết , tích_cực , chủ_động phối_hợp với đồng_nghiệp thực_hiện nhiệm_vụ được giao . \n 5 . không ngừng học_tập , rèn_luyện nâng cao phẩm_chất , trình_độ , năng_lực .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nhiệm vụ:\na) Chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn, hàng năm về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa của đơn vị và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;\nb) Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;\nc) Xây dựng đề cương trưng bày, giới thiệu di sản văn hóa, dự án bảo tồn di tích; tổ chức thực hiện trưng bày các chủ đề đặc biệt quan trọng, quy mô quốc gia và quốc tế;\nd) Xây dựng đề án, dự án và tổ chức thực hiện các cuộc khảo sát, sưu tầm, khai quật khảo cổ quy mô quốc gia và quốc tế;\nđ) Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách, chiến lược về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;\ne) Xây dựng nội dung chương trình, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho di sản viên hạng dưới.", "header": "['Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP'\n 'Điều 4. Di sản viên hạng I - Mã số: V.10.05.29']", "len_tokenizer": 160, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nhiệm_vụ : \n a ) chủ_trì xây_dựng kế_hoạch hoạt_động dài_hạn , trung_hạn , hàng năm về bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa của đơn_vị và tổ_chức thực_hiện sau khi được phê_duyệt ; \n b ) chủ_trì nghiên_cứu , ứng_dụng các thành_tựu của khoa_học và công_nghệ trong bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa ; \n c ) xây_dựng đề_cương trưng_bày , giới_thiệu di_sản văn_hóa , dự_án bảo_tồn di_tích ; tổ_chức thực_hiện trưng_bày các chủ_đề đặc_biệt quan_trọng , quy_mô quốc_gia và quốc_tế ; \n d ) xây_dựng đề_án , dự_án và tổ_chức thực_hiện các cuộc khảo_sát , sưu_tầm , khai_quật khảo_cổ quy_mô quốc_gia và quốc_tế ; \n đ ) tham_gia xây_dựng văn_bản quy_phạm_pháp_luật , các chủ_trương , chính_sách , chiến_lược về bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa ; \n e ) xây_dựng nội_dung chương_trình , biên_soạn tài_liệu và tổ_chức bồi_dưỡng , hướng_dẫn chuyên_môn , nghiệp_vụ cho di_sản viên hạng dưới .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:\na) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa;\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.", "header": "['Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP'\n 'Điều 4. Di sản viên hạng I - Mã số: V.10.05.29']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tiêu_chuẩn về trình_độ đào_tạo , bồi_dưỡng : \n a ) có bằng thạc_sĩ trở lên phù_hợp với lĩnh_vực di_sản văn_hóa ; \n b ) có chứng_chỉ bồi_dưỡng tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành di_sản văn_hóa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:\na) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chiến lược phát triển trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;\nb) Có kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;\nc) Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất, tham mưu xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chương trình về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;\nd) Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;\nđ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.", "header": "['Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP'\n 'Điều 4. Di sản viên hạng I - Mã số: V.10.05.29']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "khoản 3 . tiêu_chuẩn về năng_lực chuyên_môn , nghiệp_vụ : \n a ) nắm vững chủ_trương , đường_lối của đảng , chính_sách , pháp_luật của nhà_nước , chiến_lược phát_triển trong lĩnh_vực bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa ; \n b ) có kiến_thức chuyên_sâu về nghiệp_vụ bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa ; \n c ) có năng_lực phân_tích , tổng_hợp , hệ_thống_hóa và đề_xuất , tham_mưu xây_dựng chính_sách , văn_bản quy_phạm_pháp_luật , đề_án , chương_trình về bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_sản văn_hóa ; \n d ) có năng_lực tổ_chức chỉ_đạo thực_hiện nghiên_cứu , ứng_dụng tiến_bộ khoa_học kỹ_thuật để cả