Document ID: 98413

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÁC TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Legal Basis:
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 và Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. TRẠM KHÍ TƯỢNG. Trạm khí tượng được phân thành 3 hạng (hạng 1, hạng 2 và hạng 3). Các trạm khí tượng dù vị trí xây dựng ở đâu, vùng miền nào (núi cao, đồng bằng hoặc ven biển…) thì cùng một hạng trạm biên chế là như nhau.\n1. Trạm Khí tượng hạng 1 (KT-1)\n1.1. Biên chế: Trạm Khí tượng hạng 1 biên chế tối đa 08 cán bộ và viên chức.\n1.2. Diện tích nhà trạm cho loại trạm KT-1: - Phòng đặt máy đo: 15.00 m2 - Phòng thông tin và xử lý số liệu: 15.00 m2 - Phòng máy dự phòng và lưu trữ tài liệu: 15.00 m2 - Phòng kho và máy nổ: 10.00 m2 - Phòng trực ca, tiếp khách: 15.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm trưởng: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm phó: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Viên chức: 60.00 m2 - Diện tích phụ trợ: 42.00 m2 Cộng: 196.00 m2\n2. Trạm Khí tượng hạng 2 (KT-2)\n2.1. Biên chế: Biên chế tối đa 04 cán bộ và viên chức.\n2.2. Diện tích nhà trạm cho loại trạm KT-2: - Phòng đặt máy đo: 15.00 m2 - Phòng thông tin và xử lý số liệu: 15.00 m2 - Phòng kho và máy nổ: 10.00 m2 - Phòng trực ca, tiếp khách kiêm phòng họp: 20.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm trưởng: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm phó: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Viên chức: 20.00 m2 - Diện tích phụ trợ: 22.00 m2 Cộng: 126.00 m2\n3. Trạm Khí tượng hạng 3 (KT-3)\n3.1. Biên chế: Biên chế tối đa 03 cán bộ và viên chức.\n3.2. Diện tích nhà trạm cho loại trạm KT-3: - Phòng đặt máy đo: 10.00 m2 - Phòng thông tin và xử lý số liệu: 15.00 m2 - Phòng kho và máy nổ: 10.00 m2 - Phòng trực ca, tiếp khách kiêm phòng họp: 15.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm trưởng: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Viên chức: 20.00 m2 - Diện tích phụ trợ: 16.00 m2 Cộng: 98.00 m2", "header": "['Thông tư 24/2009/TT-BTNMT quy định về Định mức diện tích xây dựng các trạm khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 433, "lower_segmented_text": "mục i . trạm khí_tượng . trạm khí_tượng được phân thành 3 hạng ( hạng 1 , hạng 2 và hạng 3 ) . các trạm khí_tượng dù vị_trí xây_dựng ở đâu , vùng miền nào ( núi cao , đồng_bằng hoặc ven biển … ) thì cùng một hạng trạm biên_chế là như nhau . \n 1 . trạm khí_tượng hạng 1 ( kt - 1 ) \n 1.1 . biên_chế : trạm khí_tượng hạng 1 biên_chế tối_đa 08 cán_bộ và viên_chức . \n 1.2 . diện_tích nhà trạm cho loại trạm kt - 1 : - phòng đặt máy đo : 15.00 m2 - phòng thông_tin và xử_lý_số_liệu : 15.00 m2 - phòng máy dự_phòng và lưu_trữ tài_liệu : 15.00 m2 - phòng kho và máy_nổ : 10.00 m2 - phòng trực ca , tiếp khách : 15.00 m2 - phòng làm_việc cho trạm_trưởng : 12.00 m2 - phòng làm_việc cho trạm phó : 12.00 m2 - phòng làm_việc cho viên_chức : 60.00 m2 - diện_tích_phụ_trợ : 42.00 m2 cộng : 196.00 m2 \n 2 . trạm khí_tượng hạng 2 ( kt - 2 ) \n 2.1 . biên_chế : biên_chế tối_đa 04 cán_bộ và viên_chức . \n 2.2 . diện_tích nhà trạm cho loại trạm kt - 2 : - phòng đặt máy đo : 15.00 m2 - phòng thông_tin và xử_lý_số_liệu : 15.00 m2 - phòng kho và máy_nổ : 10.00 m2 - phòng trực ca , tiếp khách kiêm phòng họp : 20.00 m2 - phòng làm_việc cho trạm_trưởng : 12.00 m2 - phòng làm_việc cho trạm phó : 12.00 m2 - phòng làm_việc cho viên_chức : 20.00 m2 - diện_tích_phụ_trợ : 22.00 m2 cộng : 126.00 m2 \n 3 . trạm khí_tượng hạng 3 ( kt - 3 ) \n 3.1 . biên_chế : biên_chế tối_đa 03 cán_bộ và viên_chức . \n 3.2 . diện_tích nhà trạm cho loại trạm kt - 3 : - phòng đặt máy đo : 10.00 m2 - phòng thông_tin và xử_lý_số_liệu : 15.00 m2 - phòng kho và máy_nổ : 10.00 m2 - phòng trực ca , tiếp khách kiêm phòng họp : 15.00 m2 - phòng làm_việc cho trạm_trưởng : 12.00 m2 - phòng làm_việc cho viên_chức : 20.00 m2 - diện_tích_phụ_trợ : 16.00 m2 cộng : 98.00 m2", "pointer_link": "['Phần 2' 'Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. TRẠM KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP. Trạm khí tượng nông nghiệp ngoài nhiệm vụ quan trắc các yếu tố như một trạm khí tượng, còn quan trắc các yếu tố vật lý và sinh lý cây trồng. Riêng về mặt quan trắc này được phân thành 3 hạng.\n1. Trạm Khí tượng nông nghiệp hạng 1 (KTNN-1)\n1.1. Biên chế: Biên chế tối đa 15 cán bộ và viên chức.\n1.2. Diện tích nhà trạm cho loại trạm KTNN-1: - Phòng đặt máy đo: 15.00 m2 - Phòng đặt trạm thời tiết tự động KTNN: 15.00 m2 - Phòng thí nghiệm, phân tích độ ẩm, xử lý mẫu thông tin: 15.00 m2 - Phòng kho và máy nổ: 10.00 m2 - Phòng đặt máy dự phòng và kho dữ liệu: 10.00 m2 - Phòng trực ca và bảo vệ: 15.00 m2 - Phòng tiếp khách: 15.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm trưởng: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm phó: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Viên chức: 130.00 m2 - Diện tích phụ trợ: 77.00 m2 Cộng: 326.00 m2\n2. Trạm Khí tượng nông nghiệp hạng 2 (KTNN-2)\n2.1. Biên chế: Biên chế tối đa 08 cán bộ và viên chức.\n2.2. Diện tích nhà trạm cho loại trạm KTNN-2: - Phòng đặt máy đo: 15.00 m2 - Phòng kho và máy nổ: 10.00 m2 - Phòng đặt máy dự phòng và kho dữ liệu: 10.00 m2 - Phòng trực ca và bảo vệ: 15.00 m2 - Phòng tiếp khách: 15.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm trưởng: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm phó: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Viên chức: 60.00 m2 - Diện tích phụ trợ: 42.00 m2 Cộng: 191.00 m2\n3. Trạm Khí tượng nông nghiệp hạng 3 (KTNN-3)\n3.1. Biên chế: Biên chế tối đa 05 cán bộ và viên chức.\n3.2. Diện tích nhà trạm cho loại trạm KTNN-3: - Phòng đặt máy đo: 10.00 m2 - Phòng kho và máy nổ: 10.00 m2 - Phòng trực ca và bảo vệ: 15.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm trưởng: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm phó: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Viên chức: 30.00 m2 - Diện tích phụ trợ: 27.00 m2 Cộng: 116.00 m2", "header": "['Thông tư 24/2009/TT-BTNMT quy định về Định mức diện tích xây dựng các trạm khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 445, "lower_segmented_text": "mục ii . trạm khí_tượng nông_nghiệp . trạm khí_tượng nông_nghiệp ngoài nhiệm_vụ quan_trắc các yếu_tố như một trạm khí_tượng , còn quan_trắc các yếu_tố vật_lý và sinh_lý cây_trồng . riêng về mặt quan_trắc này được phân thành 3 hạng . \n 1 . trạm khí_tượng nông_nghiệp hạng 1 ( ktnn - 1 ) \n 1.1 . biên_chế : biên_chế tối_đa 15 cán_bộ và viên_chức . \n 1.2 . diện_tích nhà trạm cho loại trạm ktnn - 1 : - phòng đặt máy đo : 15.00 m2 - phòng đặt trạm thời_tiết tự_động ktnn : 15.00 m2 - phòng thí_nghiệm , phân_tích độ_ẩm , xử_lý mẫu thông_tin : 15.00 m2 - phòng kho và máy_nổ : 10.00 m2 - phòng đặt máy dự_phòng và kho dữ_liệu : 10.00 m2 - phòng trực ca và bảo_vệ : 15.00 m2 - phòng tiếp khách : 15.00 m2 - phòng làm_việc cho trạm_trưởng : 12.00 m2 - phòng làm_việc cho trạm phó : 12.00 m2 - phòng làm_việc cho viên_chức : 130.00 m2 - diện_tích_phụ_trợ : 77.00 m2 cộng : 326.00 m2 \n 2 . trạm khí_tượng nông_nghiệp hạng 2 ( ktnn - 2 ) \n 2.1 . biên_chế : biên_chế tối_đa 08 cán_bộ và viên_chức . \n 2.2 . diện_tích nhà trạm cho loại trạm ktnn - 2 : - phòng đặt máy đo : 15.00 m2 - phòng kho và máy_nổ : 10.00 m2 - phòng đặt máy dự_phòng và kho dữ_liệu : 10.00 m2 - phòng trực ca và bảo_vệ : 15.00 m2 - phòng tiếp khách : 15.00 m2 - phòng làm_việc cho trạm_trưởng : 12.00 m2 - phòng làm_việc cho trạm phó : 12.00 m2 - phòng làm_việc cho viên_chức : 60.00 m2 - diện_tích_phụ_trợ : 42.00 m2 cộng : 191.00 m2 \n 3 . trạm khí_tượng nông_nghiệp hạng 3 ( ktnn - 3 ) \n 3.1 . biên_chế : biên_chế tối_đa 05 cán_bộ và viên_chức . \n 3.2 . diện_tích nhà trạm cho loại trạm ktnn - 3 : - phòng đặt máy đo : 10.00 m2 - phòng kho và máy_nổ : 10.00 m2 - phòng trực ca và bảo_vệ : 15.00 m2 - phòng làm_việc cho trạm_trưởng : 12.00 m2 - phòng làm_việc cho trạm phó : 12.00 m2 - phòng làm_việc cho viên_chức : 30.00 m2 - diện_tích_phụ_trợ : 27.00 m2 cộng : 116.00 m2", "pointer_link": "['Phần 2' 'Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. TRẠM KHÍ TƯỢNG HẢI VĂN BIỂN. Trạm khí tượng hải văn biển ngoài nhiệm vụ quan trắc các yếu tố như một trạm khí tượng, còn quan trắc, đo đạc các yếu tố hải văn. Riêng về mặt quan trắc này được phân thành 3 hạng.\n1. Trạm Khí tượng hải văn hạng 1 (KTHV-1)\n1.1. Biên chế: Biên chế tối đa 07 cán bộ và viên chức.\n1.2. Diện tích nhà trạm cho loại trạm KTHV-1: - Phòng đặt máy đo: 15.00 m2 - Phòng thông tin và xử lý số liệu: 10.00 m2 - Phòng máy dự phòng và lưu trữ tài liệu: 10.00 m2 - Phòng kho và máy nổ: 10.00 m2 - Phòng trực ca: 15.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm trưởng: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Trạm phó: 12.00 m2 - Phòng làm việc cho Viên chức: 50.00 m2 - Di