Document ID: 354177

Title: HƯỚNG DẪN MIỄN LỆ PHÍ QUỐC TỊCH, LỆ PHÍ HỘ TỊCH, ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ CHO NGƯỜI ĐƯỢC PHÉP CƯ TRÚ THEO QUY ĐỊNH CỦA THỎA THUẬN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGƯỜI DI CƯ TỰ DO, KẾT HÔN KHÔNG GIÁ THÚ TRONG VÙNG BIÊN GIỚI HAI NƯỚC KHI LÀM CÁC THỦ TỤC VỀ QUỐC TỊCH, ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH, ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ CÁC GIẤY TỜ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN THÂN

Legal Basis:
Căn cứ Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày 08 tháng 7 năm 2013 về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước (sau đây gọi chung là Thỏa thuận);
Căn cứ Quyết định số 2423/QĐ-CTN ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch nước về việc gia hạn hiệu lực của Thỏa thuận;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc miễn lệ phí khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và cấp các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận, bao gồm người được phép cư trú theo quy định tại Thỏa thuận; người do phía Lào trả lại, đã được phía Việt Nam đồng ý tiếp nhận và người kết hôn không giá thú sau khi đăng ký kết hôn có nguyện vọng xin phép cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đã được cơ quan chức năng Việt Nam cho phép cư trú.", "header": "['Thông tư 64/2017/TT-BTC hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Việt Nam - Lào về giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và giấy tờ khác liên quan đến nhân thân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc miễn lệ_phí khi làm các thủ_tục về quốc_tịch , đăng_ký hộ_tịch , đăng_ký cư_trú và cấp các giấy_tờ khác liên_quan đến nhân_thân cho người được phép cư_trú theo quy_định của thỏa_thuận , bao_gồm người được phép cư_trú theo quy_định tại thỏa_thuận ; người do phía lào trả lại , đã được phía việt nam đồng_ý tiếp_nhận và người kết_hôn không giá_thú sau khi đăng_ký_kết_hôn có nguyện_vọng xin phép cư_trú trên lãnh_thổ việt_nam đã được cơ_quan_chức_năng việt_nam cho phép cư_trú .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng được miễn lệ phí là người được cơ quan chức năng Việt Nam cho phép cư trú, cụ thể:\na) Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1985 trở về trước;\nb) Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1986 đến ngày 08 tháng 7 năm 2013 với các điều kiện sau đây: - Người tôn trọng luật pháp của nước cư trú và không vi phạm luật hình sự; - Người có cơ sở cuộc sống ổn định, có nhà cửa tài sản cố định, có đất canh tác ở nước cư trú; - Không phải là người đang bị truy nã hoặc đang phải thi hành án theo quy định của pháp luật nước gốc.\nc) Người di cư tự do trong vùng biên giới hai nước từ năm 1986 đến ngày 08 tháng 7 năm 2013 không đủ 03 điều kiện được quy định tại điểm b khoản này do phía Lào trả lại và đã được phía Việt Nam đồng ý tiếp nhận.\nd) Người kết hôn không giá thú sau khi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mỗi nước có nguyện vọng xin phép cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào sau ngày 08 tháng 7 năm 2013 không thuộc đối tượng áp dụng theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 64/2017/TT-BTC hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Việt Nam - Lào về giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và giấy tờ khác liên quan đến nhân thân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 268, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng được miễn lệ_phí là người được cơ_quan_chức_năng việt_nam cho phép cư_trú , cụ_thể : \n a ) người di_cư tự_do trong vùng_biên_giới nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam hoặc nước cộng hòa dân_chủ_nhân_dân lào từ năm 1985 trở về trước ; \n b ) người di_cư tự_do trong vùng_biên_giới nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam hoặc nước cộng hòa dân_chủ_nhân_dân lào từ năm 1986 đến ngày 08 tháng 7 năm 2013 với các điều_kiện sau đây : - người tôn_trọng luật_pháp của nước cư_trú và không vi phạm_luật hình_sự ; - người có cơ_sở cuộc_sống ổn_định , có nhà_cửa tài_sản cố_định , có đất canh_tác ở nước cư_trú ; - không phải là người đang bị truy_nã hoặc đang phải thi_hành án theo quy_định của pháp_luật nước gốc . \n c ) người di_cư tự_do trong vùng_biên_giới hai nước từ năm 1986 đến ngày 08 tháng 7 năm 2013 không đủ 03 điều_kiện được quy_định tại điểm b khoản này do phía lào trả lại và đã được phía việt nam đồng_ý tiếp_nhận . \n d ) người kết_hôn không giá_thú sau khi đăng_ký_kết_hôn theo quy_định của pháp_luật mỗi nước có nguyện_vọng xin phép cư_trú trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 2 . người di_cư tự_do trong vùng_biên_giới nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam hoặc nước cộng hòa dân_chủ_nhân_dân lào sau ngày 08 tháng 7 năm 2013 không thuộc đối_tượng áp_dụng theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017 và sẽ hết hiệu lực khi Thỏa thuận chấm dứt hiệu lực.\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số 93/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới Việt Nam – Lào và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn.", "header": "['Thông tư 64/2017/TT-BTC hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Việt Nam - Lào về giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và giấy tờ khác liên quan đến nhân thân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 151, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thực_hiện \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017 và sẽ hết hiệu_lực khi thỏa_thuận chấm_dứt hiệu_lực . \n 2 . thông_tư này thay_thế thông_tư số 93 / 2014 / tt - btc ngày 14 tháng 7 năm 2014 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn miễn lệ_phí quốc_tịch , lệ_phí hộ_tịch , đăng_ký cư_trú cho người được phép cư_trú theo quy_định của thỏa_thuận khi làm các thủ_tục về quốc_tịch , đăng_ký hộ_tịch , đăng_ký cư_trú và các giấy_tờ khác liên_quan đến nhân_thân . \n 3 . chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các tỉnh biên_giới việt_nam – lào và các cơ_quan liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này . trong quá_trình thực_hiện , nếu có vướng_mắc , đề_nghị các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân phản_ánh kịp_thời về bộ tài_chính để nghiên_cứu , hướng_dẫn .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]