Document ID: 141193

Title: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY, ĐI VAY; MUA, BÁN CÓ KỲ HẠN GIẤY TỜ CÓ GIÁ GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín đụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên thị trường tiền tệ.", "header": "['Thông tư 21/2012/TT-NHNN quy định về hoạt động cho, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định hoạt_động cho vay , đi vay ; mua , bán có kỳ_hạn giấy_tờ có_giá giữa các tổ_chức tín đụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài trên thị_trường tiền_tệ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng được cho vay, đi vay bao gồm: các tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.\n2. Đối tượng được mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá bao gồm: các tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, ngân hàng hợp tác xã; chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.", "header": "['Thông tư 21/2012/TT-NHNN quy định về hoạt động cho, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng được cho vay , đi vay bao_gồm : các tổ_chức tín_dụng là ngân_hàng thương_mại , công_ty tài_chính , công_ty cho thuê tài_chính , ngân_hàng hợp_tác_xã , quỹ tín_dụng nhân_dân , tổ_chức tài_chính vi_mô ; chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài hoạt_động tại việt nam theo quy_định của luật các tổ_chức tín_dụng . \n 2 . đối_tượng được mua , bán có kỳ_hạn giấy_tờ có_giá bao_gồm : các tổ_chức tín_dụng là ngân_hàng thương_mại , công_ty tài_chính , công_ty cho thuê tài_chính , ngân_hàng hợp_tác_xã ; chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài hoạt_động tại việt nam theo quy_định của luật các tổ_chức tín_dụng .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giao dịch cho vay, đi vay là giao dịch mà một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bên cho vay) giao cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (bên vay) một khoản tiền để sử dụng trong một thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.\n2. Giao dịch mua, bán có kỳ hạn là giao dịch mà một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán (bên mua) từ một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (bên bán), đồng thời bên bán cam kết sẽ mua lại giấy tờ có giá đó sau một khoảng thời gian nhất định.\n3. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày vay đến ngày đến hạn của khoản vay.\n4. Thời hạn mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày mua đến ngày mua lại, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và được tính theo ngày (sau đây gọi là thời hạn mua, bán).\n5. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá là khoảng thời gian kể từ ngày giấy tờ có giá được mua, bán đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ gốc của giấy tờ có giá đó.\n6. Lãi suất cho vay là lãi suất thực hiện cho vay, đi vay được tính theo tỷ lệ phần trăm tính theo năm.\n7. Lãi suất mua là lãi suất mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá để tính chênh lệch giá giữa giá mua và giá mua lại, được tính theo tỷ lệ phần trăm tính theo năm.\n8. Ngày vay là ngày bên cho vay phải thực hiện nghĩa vụ chuyển tiền cho bên vay.\n9. Ngày đến hạn là ngày bên vay phải trả toàn bộ tiền gốc, tiền lãi và các loại phí (nếu có) của khoản vay cho bên cho vay. Trường hợp ngày đến hạn trùng với ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày đến hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo.\n10. Ngày mua là ngày mà giấy tờ có giá được bên bán chuyển quyền sở hữu cho bên mua và bên mua hoàn thành việc thanh toán tiền mua giấy tờ có giá cho bên bán.\n11. Ngày mua lại là ngày mà bên mua thực hiện chuyển lại quyền sở hữu giấy tờ có giá đã mua cho bên bán và bên bán hoàn thành việc thanh toán tiền mua lại giấy tờ có giá cho bên mua. Trường hợp ngày mua lại trùng với ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày mua lại được tính là ngày làm việc tiếp theo.\n12. Giá mua là số tiền mà bên mua phải trả cho bên bán khi thực hiện mua giấy tờ có giá vào ngày mua. Giá mua do hai bên thỏa thuận và là cơ sở để xác định giá mua lại.\n13. Giá mua lại là số tiền mà bên mua lại (bên bán) phải trả cho bên mua khi mua lại giấy tờ có giá vào ngày mua lại.\n14. Hạn mức giao dịch là số dư tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định (không quá 01 năm) của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với nhau trên thị trường liên ngân hàng.\n15. Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối tác có quan hệ cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "header": "['Thông tư 21/2012/TT-NHNN quy định về hoạt động cho, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 604, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . giao_dịch cho vay , đi vay là giao_dịch mà một tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( bên cho vay ) giao cho tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài khác ( bên vay ) một khoản tiền để sử_dụng trong một thời_gian nhất_định với nguyên_tắc có hoàn_trả cả gốc và lãi . \n 2 . giao_dịch mua , bán có kỳ_hạn là giao_dịch mà một tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài mua và nhận quyền sở_hữu giấy_tờ có_giá chưa đến hạn thanh_toán ( bên mua ) từ một tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài khác ( bên bán ) , đồng_thời bên bán cam_kết sẽ mua lại giấy_tờ có_giá đó sau một khoảng thời_gian nhất_định . \n 3 . thời_hạn cho vay là khoảng thời_gian được tính từ ngày tiếp_theo của ngày vay đến ngày đến hạn của khoản vay . \n 4 . thời_hạn mua , bán có kỳ_hạn giấy_tờ có_giá là khoảng thời_gian được tính từ ngày tiếp_theo của ngày mua đến ngày mua lại , bao_gồm cả ngày nghỉ , ngày lễ và được tính theo ngày ( sau đây gọi là thời_hạn mua , bán ) . \n 5 . thời_hạn còn lại của giấy_tờ có_giá là khoảng thời_gian kể từ ngày giấy_tờ có_giá được mua , bán đến ngày đến hạn thanh_toán toàn_bộ gốc của giấy_tờ có_giá đó . \n 6 . lãi_suất cho vay là lãi_suất thực_hiện cho vay , đi vay được tính theo tỷ_lệ phần_trăm tính theo năm . \n 7 . lãi_suất mua là lãi_suất mua , bán có kỳ_hạn giấy_tờ có_giá để tính chênh_lệch giá giữa giá mua và giá mua lại , được tính theo tỷ_lệ phần_trăm tính theo năm . \n 8 . ngày vay là ngày bên cho vay phải thực_hiện nghĩa_vụ chuyển tiền cho bên vay . \n 9 . ngày đến hạn là ngày bên vay phải trả toàn_bộ tiền gốc , tiền lãi và các loại phí ( nếu có ) của khoản vay cho bên cho vay . trường_hợp ngày đến hạn trùng với ngày nghỉ , ngày lễ thì ngày đến hạn được tính là ngày làm_việc tiếp_theo . \n 10 . ngày mua là ngày mà giấy_tờ có_giá được bên bán chuyển quyền sở_hữu cho bên mua và bên mua hoàn_thành việc thanh_toán tiền mua giấy_tờ có_giá cho bên bán . \n 11 . ngày mua lại là ngày mà bên mua thực_hiện chuyển lại quyền sở_hữu giấy_tờ có_giá đã mua cho bên bán và bên bán hoàn_thành việc thanh_toán tiền mua lại giấy_tờ có_giá cho bên mua . trường_hợp ngày mua lại trùng với ngày nghỉ , ngày lễ thì ngày mua lại được tính là ngày làm_việc tiếp_theo . \n 12 . giá mua là số tiền mà bên mua phải trả cho bên bán khi thực_hiện mua giấy_tờ có_giá vào ngày mua . giá mua do hai bên thỏa_thuận và là cơ_sở để xác_định_giá mua lại . \n 13 . giá mua lại là số tiền mà bên mua lại ( bên bán ) phải trả cho bên mua khi mua lại giấy_tờ có_giá vào ngày mua lại . \n 14 . hạn_mức giao_dịch là số_dư tối_đa được du