Document ID: 433300

Title: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH, QUẢN LÝ CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị gồm: quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện; quy hoạch đô thị (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật); quy hoạch xây dựng khu chức năng (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết) và quy hoạch nông thôn (quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn).", "header": "['Thông tư 20/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc xác_định , quản_lý chi_phí quy_hoạch xây_dựng và quy_hoạch đô_thị gồm : quy_hoạch xây_dựng vùng huyện , vùng liên huyện ; quy_hoạch đô_thị ( quy_hoạch chung , quy_hoạch phân khu , quy_hoạch chi_tiết , quy_hoạch chuyên_ngành hạ_tầng kỹ_thuật ) ; quy_hoạch xây_dựng khu chức_năng ( quy_hoạch chung , quy_hoạch phân khu , quy_hoạch chi_tiết ) và quy_hoạch nông_thôn ( quy_hoạch chung xây_dựng xã , quy_hoạch chi_tiết xây_dựng điểm dân_cư nông_thôn ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách để xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.\n2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn khác vận dụng các quy định tại Thông tư này để xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.", "header": "['Thông tư 20/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân sử_dụng vốn ngân_sách nhà_nước , vốn nhà_nước_ngoài ngân_sách để xác_định , quản_lý chi_phí quy_hoạch xây_dựng và quy_hoạch đô_thị . \n 2 . khuyến_khích các tổ_chức , cá_nhân sử_dụng vốn khác vận_dụng các quy_định tại thông_tư này để xác_định , quản_lý chi_phí quy_hoạch xây_dựng và quy_hoạch đô_thị .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí\n1. Chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy mô của đồ án quy hoạch, đặc điểm, tính chất và yêu cầu sản phẩm từng loại công việc quy hoạch.\n2. Chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này được sử dụng để lập và quản lý chi phí, làm cơ sở để tổ chức thi tuyển hoặc chỉ định thầu xác định đơn vị thực hiện các công việc quy hoạch phù hợp với quy định của pháp luật.\n3. Chi phí lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (gọi tắt là nhiệm vụ, đồ án quy hoạch) được xác định phù hợp với nội dung công việc, tiến độ công việc, yêu cầu về chất lượng theo quy định. Chi phí lập đồ án quy hoạch được xem xét điều chỉnh khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí lập đồ án quy hoạch hoặc trong trường hợp kéo dài thời gian thực hiện đồ án quy hoạch không do lỗi của đơn vị lập đồ án quy hoạch, thì cấp phê duyệt dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch có trách nhiệm xem xét, điều chỉnh chi phí lập đồ án quy hoạch cho phù hợp. Việc điều chỉnh chi phí lập đồ án quy hoạch phải phù hợp với nguồn vốn sử dụng, hình thức hợp đồng và các quy định của pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 20/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 209, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc xác_định chi_phí \n 1 . chi_phí quy_hoạch xây_dựng và quy_hoạch đô_thị phải được tính đúng , tính đủ , phù_hợp với quy_mô của đồ_án quy_hoạch , đặc_điểm , tính_chất và yêu_cầu sản_phẩm từng loại công_việc quy_hoạch . \n 2 . chi_phí quy_hoạch xây_dựng và quy_hoạch đô_thị được xác_định theo hướng_dẫn tại thông_tư này được sử_dụng để lập và quản_lý chi_phí , làm cơ_sở để tổ_chức thi_tuyển hoặc chỉ_định thầu xác_định đơn_vị thực_hiện các công_việc quy_hoạch phù_hợp với quy_định của pháp_luật . \n 3 . chi_phí lập nhiệm_vụ , đồ_án quy_hoạch xây_dựng và quy_hoạch đô_thị ( gọi tắt là nhiệm_vụ , đồ_án quy_hoạch ) được xác_định phù_hợp với nội_dung công_việc , tiến_độ công_việc , yêu_cầu về chất_lượng theo quy_định . chi_phí lập đồ_án quy_hoạch được xem_xét điều_chỉnh khi nhà_nước thay_đổi chính_sách về thuế , tiền_lương làm thay_đổi mặt_bằng tiền_lương chuyên_gia ảnh_hưởng trực_tiếp đến chi_phí lập đồ_án quy_hoạch hoặc trong trường_hợp kéo_dài thời_gian thực_hiện đồ_án quy_hoạch không do lỗi của đơn_vị lập đồ_án quy_hoạch , thì cấp phê_duyệt dự_toán chi_phí lập đồ_án quy_hoạch có trách_nhiệm xem_xét , điều_chỉnh chi_phí lập đồ_án quy_hoạch cho phù_hợp . việc điều_chỉnh chi_phí lập đồ_án quy_hoạch phải phù_hợp với nguồn vốn sử_dụng , hình_thức hợp_đồng và các quy_định của pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chi phí lập đồ án quy hoạch và chi phí của các công việc lập quy hoạch khác được xác định theo định mức quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Chi phí cho các công việc xác định theo định mức quy định tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi xác định dự toán chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị thì cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 20/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương II. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ'\n 'Điều 4. Phương pháp xác định chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chi_phí lập đồ_án quy_hoạch và chi_phí của các công_việc lập quy_hoạch khác được xác_định theo định mức quy_định tại phụ_lục kèm theo thông_tư này . chi_phí cho các công_việc xác_định theo định mức quy_định tại thông_tư này chưa bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng , khi xác_định dự_toán chi_phí quy_hoạch xây_dựng và quy_hoạch đô_thị thì cần bổ_sung thuế giá_trị gia_tăng theo quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, thì định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) của đồ án quy hoạch được xác định trên cơ sở định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) của cận trên và cận dưới khoảng quy mô được quy định tại Thông tư theo công thức nội suy sau: Trong đó: - Nt: Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) cần tính, đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %); - Gt: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - Ga: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch cận dưới quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - Gb: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch cận trên quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - Na: Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) quy hoạch tương ứng với Ga; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %); - Nb: Định mức chi phí quy hoạch tương ứng với Gb; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %).”", "header": "['Thông tư 20/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương II. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ'\n 'Điều 4. Phương pháp xác định chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị']", "len_tokenizer": 209, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trường_hợp quy_mô của đồ_án quy_hoạch nằm trong khoảng giữa hai quy_mô quy_định tại phụ_lục kèm theo thông_tư này , thì định mức chi_phí ( hoặc tỷ_lệ % ) của đồ_án quy_hoạch được xác_định trên cơ_sở định mức chi_phí ( hoặc tỷ_lệ % ) của cận_trên và cận_dưới khoảng quy_mô được quy_định tại thông_tư theo công_thức nội suy sau : trong đó : - nt : định mức chi_phí ( hoặc tỷ_lệ % ) cần tính , đơn_vị tính : triệu đồng (