Document ID: 361038

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CON LOẠI TRÊN 07 CHỖ ĐẾN 09 CHỖ

Legal Basis:
Căn cứ Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất lắp ráp, nhập khẩu, kinh doanh xe, kiểm tra, thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu và chứng nhận dán nhãn năng lượng xe.\n2. Thông tư này không bắt buộc áp dụng đối với:\na) Xe được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu sử dụng trực tiếp vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;\nb) Xe tạm nhập tái xuất; xe quá cảnh, chuyển khẩu; xe của ngoại giao, lãnh sự;\nc) Xe nhập khẩu đơn chiếc và không vì mục đích kinh doanh xe;\nđ) Xe nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ; đ) Xe sử dụng nhiên liệu không phải là xăng, điêzen, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên (NG).", "header": "['Thông tư 40/2017/TT-BGTVT về hướng dẫn việc dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại trên 07 chỗ đến 09 chỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến sản_xuất lắp_ráp , nhập_khẩu , kinh_doanh xe , kiểm_tra , thử_nghiệm mức tiêu_thụ nhiên_liệu và chứng_nhận dán nhãn năng_lượng xe . \n 2 . thông_tư này không bắt_buộc áp_dụng đối_với : \n a ) xe được sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu sử_dụng trực_tiếp vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh của bộ quốc_phòng , bộ công_an ; \n b ) xe tạm nhập tái_xuất ; xe quá_cảnh , chuyển khẩu ; xe của ngoại_giao , lãnh_sự ; \n c ) xe nhập_khẩu đơn_chiếc và không vì mục_đích kinh_doanh xe ; \n đ ) xe nhập_khẩu theo quy_định riêng của thủ_tướng chính_phủ ; đ ) xe sử_dụng nhiên_liệu không phải là xăng , điêzen , khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( lpg ) , khí tự_nhiên ( ng ) .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Một số từ ngữ quy định tại Thông tư này được hiểu như sau:\n1. Nhãn năng lượng của xe (sau đây viết tắt là nhãn năng lượng) là nhãn cung cấp các thông tin liên quan đến loại nhiên liệu sử dụng, mức tiêu thụ nhiên liệu của xe giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn xe tiết kiệm nhiên liệu.\n2. Mức tiêu thụ năng lượng của xe (mức tiêu thụ nhiên liệu) là lượng nhiên liệu tiêu hao của xe trên một quãng đường, ứng với điều kiện, chu trình thử nghiệm xác định. Đơn vị đo mức tiêu thụ nhiên liệu là lít (1)/100 ki lô mét (km) (đối với nhiên liệu là xăng, LPG và điêzen) hoặc mét khối (m3)/100 ki lô mét (km) (đối với nhiên liệu là NG).\n3. Xe ô tô con được định nghĩa tại mục 3.1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271:2003 - Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng.\n4. Kiểu loại xe được định nghĩa tại các văn bản sau đây:\na) Mục 1.3.6 QCVN 86:2015/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (sau đây viết tắt là QCVN 86:2015/BGTVT);\nb) Mục 3.2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7792:2015 - Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo phát thải CO2 và tiêu thụ nhiên liệu và/hoặc tiêu thụ năng lượng điện cho ô tô con được dẫn động bằng động cơ đốt trong hoặc được dẫn động bằng hệ dẫn động hybrid điện và phương pháp đo tiêu thụ năng lượng điện cho xe loại M1 và N1 được dẫn động bằng hệ dẫn động điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (sau đây viết tắt là TCVN 7792:2015);\nc) Mục 3.2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9854:2013 - Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô con - Giới hạn tiêu thụ nhiên liệu và phương pháp xác định do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (sau đây viết tắt là TCVN 9854:2013 ;\n5. Cơ sở sản xuất, lắp ráp là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp (sau đây viết tắt là SXLR) xe từ linh kiện rời, hoàn toàn mới đang hoạt động theo quy định của pháp luật;\n6. Cơ sở nhập khẩu là tổ chức thực hiện việc nhập khẩu (sau đây viết tắt là NK) xe;\n7. Cơ sở kinh doanh xe là tổ chức, cá nhân thực hiện việc bán, phân phối xe ra thị trường.", "header": "['Thông tư 40/2017/TT-BGTVT về hướng dẫn việc dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại trên 07 chỗ đến 09 chỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 456, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . một_số từ_ngữ quy_định tại thông_tư này được hiểu như sau : \n 1 . nhãn năng_lượng của xe ( sau đây viết tắt là nhãn năng_lượng ) là nhãn cung_cấp các thông_tin liên_quan đến loại nhiên_liệu sử_dụng , mức tiêu_thụ nhiên_liệu của xe giúp người tiêu_dùng nhận_biết và lựa_chọn xe tiết_kiệm nhiên_liệu . \n 2 . mức tiêu_thụ năng_lượng của xe ( mức tiêu_thụ nhiên_liệu ) là lượng nhiên_liệu tiêu_hao của xe trên một quãng đường , ứng với điều_kiện , chu_trình thử_nghiệm xác_định . đơn_vị đo mức tiêu_thụ nhiên_liệu là lít ( 1 ) / 100 ki_lô mét ( km ) ( đối_với nhiên_liệu là xăng , lpg và điêzen ) hoặc mét_khối ( m3 ) / 100 ki_lô mét ( km ) ( đối_với nhiên_liệu là ng ) . \n 3 . xe ô_tô_con được định_nghĩa tại mục 3.1.1 tiêu_chuẩn việt nam tcvn 7271 : 2003 - phương_tiện giao_thông đường_bộ - ô_tô - phân_loại theo mục_đích sử_dụng . \n 4 . kiểu loại xe được định_nghĩa tại các văn_bản sau đây : \n a ) mục 1.3.6 qcvn 86 : 2015 / bgtvt - quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về khí_thải xe ô_tô sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu mới ( sau đây viết tắt là qcvn 86 : 2015 / bgtvt ) ; \n b ) mục 3.2 tiêu_chuẩn việt nam tcvn 7792 : 2015 - phương_tiện giao_thông đường_bộ - phương_pháp đo phát thải co2 và tiêu_thụ nhiên_liệu và / hoặc tiêu_thụ năng_lượng điện cho ô_tô_con được dẫn_động bằng động_cơ đốt trong hoặc được dẫn_động bằng hệ dẫn_động hybrid điện và phương_pháp đo tiêu_thụ năng_lượng điện cho xe loại m1 và n1 được dẫn_động bằng hệ dẫn_động điện - yêu_cầu và phương_pháp thử trong phê_duyệt kiểu do bộ khoa_học và công_nghệ công_bố ( sau đây viết tắt là tcvn 7792 : 2015 ) ; \n c ) mục 3.2 tiêu_chuẩn việt nam tcvn 9854 : 2013 - phương_tiện giao_thông đường_bộ - ô_tô_con - giới_hạn tiêu_thụ nhiên_liệu và phương_pháp xác_định do bộ khoa_học và công_nghệ công_bố ( sau đây viết tắt là tcvn 9854 : 2013 ; \n 5 . cơ_sở sản_xuất , lắp_ráp là doanh_nghiệp sản_xuất , lắp_ráp ( sau đây viết tắt là sxlr ) xe từ linh_kiện rời , hoàn_toàn mới đang hoạt_động theo quy_định của pháp_luật ; \n 6 . cơ_sở nhập_khẩu là tổ_chức thực_hiện việc nhập_khẩu ( sau đây viết tắt là nk ) xe ; \n 7 . cơ_sở kinh_doanh xe là tổ_chức , cá_nhân thực_hiện việc bán , phân_phối xe ra thị_trường .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hướng dẫn chung về dán nhãn năng lượng\n1. Các loại xe thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này phải được dán nhãn năng lượng theo quy định trước khi đưa ra thị trường.\n2. Quy định chung về dán nhãn năng lượng đối với xe thực hiện theo các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 của Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT ngày 24/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT).", "header": "['Thông tư 40/2017/TT-BGTVT về hướng dẫn việc dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại trên 07 chỗ đến 09 chỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 134, "lower_segmented_text": "điều 4 . hướng_dẫn chung về dán nhãn năng_lượng \n 1 . các loại xe thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này phải được dán nhãn năng_lượng theo quy_định trước khi đưa ra thị_trường . \n 2 . quy_định chung về dán nhãn năng_lượng đối_với xe thực_hiện theo các khoản 2 , 3 , 4 , 5 và 6 của điều 4 thông_tư liên_tịch số 43 / 2014 / ttlt - bgtvt - bct ngày 24 / 9 / 2014 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải và bộ_trưởng bộ công_thương quy_định về dán nhãn năng_lượng đối_với xe ô_tô_con loại từ 07 chỗ trở xuống ( sau đây gọi tắt là thông_tư liên_tịch số 43 / 2014 / ttlt - bgtvt - bct ) .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tự công bố mức tiêu thụ nhiên liệu và dán nhãn năng lượng\n1. Cơ sở SXLR và NK được tự công bố mức tiêu thụ nhiên liệu và dán nhãn năng lượng trong các trường hợp sau:\na) Xe SXLR thuộc kiểu loại xe đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là ATKT&BVMT) theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng ATKT&BVMT trong SXLR xe cơ giới (sau đây viết tắt là Thông t