Document ID: 380053

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt, bao gồm: Đặt tên tuyến, tên ga đường sắt; tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt; phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt; quản lý, sử dụng, khai thác đất dành cho đường sắt; trách nhiệm quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.", "header": "['Nghị định 56/2018/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về quản_lý , bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt , bao_gồm : đặt tên tuyến , tên ga đường_sắt ; tháo_dỡ tuyến , đoạn tuyến , ga đường_sắt ; phạm_vi bảo_vệ công_trình , hành_lang an_toàn giao_thông đường_sắt ; quản_lý , sử_dụng , khai_thác đất dành cho đường_sắt ; trách_nhiệm quản_lý , bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt và các hoạt động lân cận phạm vi đất dành cho đường sắt có ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt.", "header": "['Nghị định 56/2018/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài có liên_quan đến hoạt_động quản_lý , bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt và các hoạt_động lân_cận phạm_vi đất dành cho đường_sắt có ảnh_hưởng đến an_toàn công_trình , an_toàn giao_thông vận_tải đường_sắt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt là giới hạn được xác định bởi khoảng không, vùng đất, vùng nước xung quanh liền kề với công trình đường sắt để quản lý, bảo vệ, ngăn ngừa những hành vi xâm phạm đến ổn định công trình đường sắt và đảm bảo an toàn cho công trình đường sắt.\n2. Hành lang an toàn giao thông đường sắt là phạm vi được xác định bởi khoảng không, vùng đất, vùng nước xung quanh liền kề với phạm vi bảo vệ công trình đường sắt để bảo đảm an toàn giao thông đường sắt; phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn khi cần thiết và bảo đảm tầm nhìn cho người tham gia giao thông.\n3. Hành lang an toàn giao thông đường sắt tại khu vực đường ngang là vùng đất, khoảng không, vùng nước bao quanh công trình đường sắt, công trình đường bộ tại khu vực đường ngang để đảm bảo an toàn giao thông khu vực đường ngang, phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn khi cần thiết và đảm bảo tầm nhìn cho người tham gia giao thông.\n4. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt là việc dỡ bỏ và không dùng lại toàn bộ các công trình, hạng mục công trình của tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt đó.\n5. Công trình thiết yếu bao gồm công trình phục vụ yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc phòng; công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt như: Viễn thông; điện lực; đường ống cấp nước, thoát nước, xăng, dầu, khí, năng lượng, hóa chất.", "header": "['Nghị định 56/2018/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . phạm_vi bảo_vệ công_trình đường_sắt là giới_hạn được xác_định bởi khoảng không , vùng_đất , vùng nước xung_quanh liền kề với công_trình đường_sắt để quản_lý , bảo_vệ , ngăn_ngừa những hành_vi xâm_phạm đến ổn_định công_trình đường_sắt và đảm_bảo_an_toàn cho công_trình đường_sắt . \n 2 . hành_lang an_toàn giao_thông đường_sắt là phạm_vi được xác_định bởi khoảng không , vùng_đất , vùng nước xung_quanh liền kề với phạm_vi bảo_vệ công_trình đường_sắt để bảo_đảm an_toàn giao_thông đường_sắt ; phục_vụ công_tác cứu_hộ , cứu nạn khi cần_thiết và bảo_đảm tầm nhìn cho người tham_gia giao_thông . \n 3 . hành_lang an_toàn giao_thông đường_sắt tại khu_vực đường ngang là vùng_đất , khoảng không , vùng nước bao quanh công_trình đường_sắt , công_trình đường_bộ tại khu_vực đường ngang để đảm_bảo_an_toàn giao_thông khu_vực đường ngang , phục_vụ công_tác cứu_hộ , cứu nạn khi cần_thiết và đảm_bảo tầm nhìn cho người tham_gia giao_thông . \n 4 . tháo_dỡ tuyến , đoạn tuyến , ga đường_sắt là việc dỡ bỏ và không dùng lại toàn_bộ các công_trình , hạng_mục công_trình của tuyến , đoạn tuyến , ga đường_sắt đó . \n 5 . công_trình thiết_yếu bao_gồm công_trình phục_vụ yêu_cầu đảm_bảo_an_ninh , quốc_phòng ; công_trình có yêu_cầu đặc_biệt về kỹ_thuật không_thể bố_trí ngoài phạm_vi bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt như : viễn_thông ; điện_lực ; đường_ống cấp_nước , thoát nước , xăng , dầu , khí , năng_lượng , hóa_chất .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc đặt tên tuyến, tên ga đường sắt\n1. Đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt\na) Các tuyến, ga đường sắt hiện hữu được giữ nguyên tên như hiện nay;\nb) Trường hợp thay đổi tên tuyến, tên ga đường sắt hiện hữu, phải đặt tên theo quy định của Nghị định này trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đường sắt đi qua;\nc) Tên tuyến đường sắt được đặt theo tên điểm đầu và điểm cuối của tuyến hoặc đặt tên theo số thứ tự hoặc ký tự liên tục. Điểm đầu, điểm cuối là tên của địa danh nơi có ga đầu, ga cuối của tuyến;\nd) Trường hợp tuyến đường sắt nhánh có kết nối với tuyến đường sắt chính, điểm đầu của tuyến đường sắt nhánh này được tính tại vị trí kết nối với tuyến đường sắt chính;\nđ) Tên ga được đặt theo địa danh, tên các danh nhân lịch sử, anh hùng dân tộc, tên di tích lịch sử - văn hóa tại vị trí đặt ga, theo số thứ tự hoặc ký tự;\ne) Tên ga trên một tuyến không được trùng nhau, phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc, thuần phong mỹ tục của địa phương nơi đặt ga và đất nước.\n2. Tên tuyến, tên ga đường sắt phải được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Nghị định này chịu trách nhiệm công bố tên tuyến, tên ga đường sắt theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 56/2018/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt'\n 'Chương II. ĐẶT TÊN TUYẾN, TÊN GA ĐƯỜNG SẮT; THÁO DỠ TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN, GA ĐƯỜNG SẮT']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc đặt tên tuyến , tên ga đường_sắt \n 1 . đặt tên , đổi tên tuyến , ga đường_sắt \n a ) các tuyến , ga đường_sắt hiện_hữu được giữ nguyên tên như hiện_nay ; \n b ) trường_hợp thay_đổi tên tuyến , tên ga đường_sắt hiện_hữu , phải đặt tên theo quy_định của nghị_định này trên cơ_sở đề_nghị của ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh nơi có đường_sắt đi qua ; \n c ) tên tuyến đường_sắt được đặt theo tên điểm đầu và điểm cuối của tuyến hoặc đặt tên theo số thứ_tự hoặc ký_tự liên_tục . điểm đầu , điểm cuối là tên của địa_danh nơi có ga đầu , ga cuối của tuyến ; \n d ) trường_hợp tuyến đường_sắt nhánh có kết_nối với tuyến đường_sắt chính , điểm đầu của tuyến đường_sắt nhánh này được tính tại vị_trí kết_nối với tuyến đường_sắt chính ; \n đ ) tên ga được đặt theo địa_danh , tên các danh_nhân lịch_sử , anh_hùng dân_tộc , tên di_tích lịch_sử - văn_hóa tại vị_trí đặt ga , theo số thứ_tự hoặc ký_tự ; \n e ) tên ga trên một tuyến không được trùng nhau , phù_hợp với bản_sắc văn_hóa dân_tộc , thuần_phong mỹ_tục của địa_phương nơi đặt ga và đất_nước . \n 2 . tên tuyến , tên ga đường_sắt phải được công_bố trên các phương_tiện thông_tin đại_chúng . tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền quy_định tại điều 5 của nghị_định này chịu trách_nhiệm công_bố tên tuyến , tên ga đường_sắt theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thẩm quyền, trình tự đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt\n1. Thẩm quyền đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt\na) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt quốc gia;\nb) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt đô thị thuộc phạm vi quản lý;\nc) Nhà đầu tư quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt chuyên dùng do mình đầu tư, phải phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộ