Document ID: 455646

Title: QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và một số thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Nghị định này không áp dụng đối với vi phạm hành chính về phí, lệ phí; vi phạm hành chính về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan quản lý thu và vi phạm quy định về thủ tục đăng ký thuế, vi phạm quy định về thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã của các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Người nộp thuế;\nb) Công chức thuế, cơ quan thuế các cấp;\nc) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế, hóa đơn.", "header": "['Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 177, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh nghị_định này quy_định về hành_vi vi_phạm hành_chính , hình_thức xử_phạt , mức xử_phạt , biện_pháp khắc_phục hậu_quả , thẩm_quyền xử_phạt , thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính và một_số thủ_tục xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế , hóa_đơn . nghị_định này không áp_dụng đối_với vi_phạm hành_chính về phí , lệ_phí ; vi_phạm hành_chính về thuế đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu do cơ_quan hải_quan quản_lý thu và vi_phạm_quy_định về thủ_tục đăng_ký thuế , vi_phạm_quy_định về thông_báo tạm ngừng hoạt_động_kinh_doanh , thông_báo tiếp_tục hoạt_động_kinh_doanh trước thời_hạn với cơ_quan đăng_ký kinh_doanh , cơ_quan đăng_ký hợp_tác_xã của các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện đăng_ký thuế cùng với đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã , đăng_ký kinh_doanh . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) người nộp thuế ; \n b ) công_chức thuế , cơ_quan thuế các cấp ; \n c ) tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thực_hiện pháp_luật về thuế , hóa_đơn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Vi phạm hành chính về thuế là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế và các khoản thu khác (tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.\n2. Vi phạm hành chính về hóa đơn là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về hóa đơn mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.\n3. Số tiền thuế trốn là số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và xác định trong biên bản vi phạm hành chính, biên bản thanh tra (kiểm tra) thuế.\n4. Văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế là văn bản hành chính do cơ quan thuế các cấp ban hành để hướng dẫn một hoặc nhiều người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế trong một tình huống cụ thể.\n5. Quyết định xử lý của cơ quan thuế liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế là quyết định xử lý về hoàn thuế đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; quyết định miễn, giảm thuế; quyết định về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; xử lý số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hoặc được hoàn hoặc số lỗ chuyển kỳ sau trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.\n6. Ngày bắt đầu tính quá thời hạn tại Điều 10, 11, 13, 14 và 19 Nghị định này là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp được gia hạn, ngày bắt đầu tính quá thời hạn là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn gia hạn.\n7. Vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp là vụ việc được phát hiện qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; vụ việc cần tham vấn từ các cơ quan, tổ chức chuyên ngành; vụ việc có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế.\n8. Vụ việc đặc biệt nghiêm trọng là vụ việc có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc hành vi trốn thuế liên tiếp từ ba kỳ tính thuế trở lên.\n9. Ngày phát hiện hành vi vi phạm là ngày người có thẩm quyền đang thi hành công vụ lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm hành chính của đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.", "header": "['Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 542, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế , hóa_đơn các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . vi_phạm hành_chính về thuế là hành_vi có lỗi do tổ_chức , cá_nhân thực_hiện vi_phạm_quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế , pháp_luật về thuế và các khoản thu khác ( tiền_sử_dụng đất ; tiền thuê đất , thuê mặt_nước ; tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản ; tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước ; lợi_nhuận sau thuế_còn lại sau khi trích_lập các quỹ của doanh_nghiệp do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ; cổ_tức , lợi_nhuận được chia cho phần vốn nhà_nước đầu_tư tại công_ty cổ_phần , công_ty trách_nhiệm hữu_hạn hai thành_viên trở lên ) mà không phải là tội_phạm và theo quy_định của pháp_luật phải bị xử_phạt vi_phạm hành_chính . \n 2 . vi_phạm hành_chính về hóa_đơn là hành_vi có lỗi do tổ_chức , cá_nhân thực_hiện vi_phạm_quy_định của pháp_luật về hóa_đơn mà không phải là tội_phạm và theo quy_định của pháp_luật phải bị xử_phạt vi_phạm hành_chính . \n 3 . số tiền thuế trốn là số tiền thuế phải nộp ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật về thuế mà người nộp thuế bị cơ_quan có thẩm_quyền phát_hiện và xác_định trong biên_bản vi_phạm hành_chính , biên_bản thanh_tra ( kiểm_tra ) thuế . \n 4 . văn_bản hướng_dẫn của cơ_quan thuế liên_quan đến nội_dung xác_định_nghĩa_vụ thuế là văn_bản hành_chính do cơ_quan thuế các cấp ban_hành để hướng_dẫn một hoặc nhiều người nộp thuế thực_hiện nghĩa_vụ thuế trong một tình_huống cụ_thể . \n 5 . quyết_định xử_lý của cơ_quan thuế liên_quan đến nội_dung xác_định_nghĩa_vụ thuế của người nộp thuế là quyết_định xử_lý về hoàn thuế đối_với trường_hợp kiểm_tra trước hoàn thuế ; quyết_định miễn , giảm thuế ; quyết_định về gia_hạn nộp hồ_sơ_khai thuế ; xử_lý_số thuế giá_trị gia_tăng được khấu_trừ hoặc được hoàn hoặc số lỗ chuyển kỳ sau trên quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính hoặc quyết_định áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả . \n 6 . ngày bắt_đầu tính quá thời_hạn tại điều 10 , 11 , 13 , 14 và 19 nghị_định này là ngày đầu_tiên sau ngày kết_thúc thời_hạn phải thực_hiện trách_nhiệm , nghĩa_vụ của tổ_chức , cá_nhân theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế . trường_hợp được gia_hạn , ngày bắt_đầu tính quá thời_hạn là ngày đầu_tiên sau ngày kết_thúc thời_hạn gia_hạn . \n 7 . vụ_việc có nhiều tình_tiết phức_tạp là vụ_việc được phát_hiện qua thanh_tra , kiểm_tra thuế tại trụ_sở người nộp thuế ; vụ_việc cần tham_vấn từ các cơ_quan , tổ_chức chuyên_ngành ; vụ_việc có hành_vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn , giảm , hoàn hoặc hành_vi trốn_thuế . \n 8 . vụ_việc đặc_biệt nghiêm_trọng là vụ_việc có hành_vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc hành_vi trốn_thuế liên_tiếp từ ba kỳ tính thuế trở lên . \n 9 . ngày phát_hiện_hành_vi vi_phạm là ngày người có thẩm_