Document ID: 473798

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 46/2016/TT-BGTVT NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp kỹ thuật đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016)\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa.” 1. Luồng đường thủy nội địa được chia thành 7 cấp kỹ thuật, bao gồm: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, cấp V và cấp VI.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: “Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đường thủy nội địa, bao gồm: đầu tư xây dựng công trình, khai thác, bảo trì, bảo vệ luồng và hành lang luồng đường thủy nội địa.” 2. Cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa xác định theo Tiêu chuẩn Việt Nam về phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa 3. Các tuyến đường thủy nội địa kết nối với các tuyến hành lang vận tải, tuyến vận tải chính được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được áp cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa là đồng cấp hoặc giảm cấp so với các tuyến hành lang vận tải, tuyến vận tải chính đó.\n4. Khi xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình cầu đường bộ, cầu đường sắt hoặc công trình khác qua luồng phải bảo đảm chiều cao, chiều rộng khoang thông thuyền, độ sâu an toàn của đáy luồng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật tuyến luồng đường thủy nội địa được xác định trong quy hoạch đã công bố.\n5. Kích thước đường thủy nội địa tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.\n6. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.”", "header": "['Thông tư 10/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 46/2016/TT-BGTVT quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 373, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 46 / 2016 / tt - bgtvt ngày 29 tháng 12 năm 2016 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về cấp kỹ_thuật đường thủy_nội_địa ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 46 / 2016 / tt - bgtvt ngày 29 tháng 12 năm 2016 ) \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 1 như sau : “ điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định cấp kỹ_thuật luồng đường thủy_nội_địa . ” 1 . luồng đường thủy_nội_địa được chia thành 7 cấp kỹ_thuật , bao_gồm : cấp đặc_biệt , cấp i , cấp ii , cấp iii , cấp iv , cấp v và cấp vi . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 2 như sau : “ điều 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động đường thủy_nội_địa , bao_gồm : đầu_tư xây_dựng công_trình , khai_thác , bảo_trì , bảo_vệ luồng và hành_lang luồng đường thủy_nội_địa . ” 2 . cấp kỹ_thuật luồng đường thủy_nội_địa xác_định theo tiêu_chuẩn việt nam về phân_cấp kỹ_thuật đường thủy_nội_địa . \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung điều 4 như sau : “ điều 4 . cấp kỹ_thuật luồng đường thủy_nội_địa 3 . các tuyến đường thủy_nội_địa kết_nối với các tuyến hành_lang vận_tải , tuyến vận_tải chính được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt được áp cấp kỹ_thuật luồng đường thủy_nội_địa là đồng cấp hoặc giảm cấp so với các tuyến hành_lang vận_tải , tuyến vận_tải chính đó . \n 4 . khi xây_dựng mới , cải_tạo , nâng_cấp công_trình cầu_đường_bộ , cầu đường_sắt hoặc công_trình khác qua luồng phải bảo_đảm chiều cao , chiều rộng khoang thông thuyền , độ sâu an_toàn của đáy luồng theo tiêu_chuẩn cấp kỹ_thuật tuyến luồng đường thủy_nội_địa được xác_định trong quy_hoạch đã công_bố . \n 5 . kích_thước đường thủy_nội_địa tương_ứng với mỗi cấp kỹ_thuật đường thủy_nội_địa quy_định tại phụ_lục 1 của thông_tư này . \n 6 . cấp kỹ_thuật đường thủy_nội_địa quốc_gia quy_định tại phụ_lục 2 thông_tư này . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều khoản thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2021.", "header": "['Thông tư 10/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 46/2016/TT-BGTVT quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 21, "lower_segmented_text": "điều 2 . điều_khoản thi_hành . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2021 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.", "header": "['Thông tư 10/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 46/2016/TT-BGTVT quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thực_hiện . chánh văn_phòng bộ , chánh thanh_tra bộ , các vụ_trưởng , cục_trưởng cục đường thủy_nội_địa việt_nam , giám_đốc sở giao_thông vận_tải các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]