Document ID: 152031

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU VÀ ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nguyên chiếc nhập khẩu (sau đây được gọi tắt là xe) và động cơ nguyên chiếc nhập khẩu (sau đây được gọi tắt là động cơ) sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.\n2. Thông tư này không quy định đối với:\na) Xe và động cơ nhập khẩu để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;\nb) Xe nhập khẩu phục vụ các mục đích khác, không để tham gia giao thông đường bộ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe, động cơ và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm xe và động cơ.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Xe mô tô, xe gắn máy là các loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14 : 2011/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy.\n2. Xe, động cơ cùng kiểu loại là các xe, động cơ của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.\n3. Cơ quan kiểm tra chất lượng Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là Cơ quan kiểm tra nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho các xe và động cơ thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này (sau đây gọi tắt là Cơ quan KTCL).\n4. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức có đủ điều kiện và được chỉ định để thực hiện việc thử nghiệm xe, linh kiện của xe theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 44/2012/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 337, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe mô_tô , xe gắn_máy nguyên chiếc nhập_khẩu ( sau đây được gọi tắt là xe ) và động_cơ nguyên chiếc nhập_khẩu ( sau đây được gọi tắt là động_cơ ) sử_dụng để sản_xuất , lắp_ráp xe mô_tô , xe gắn_máy . \n 2 . thông_tư này không quy_định đối_với : \n a ) xe và động_cơ nhập_khẩu để sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh của bộ quốc_phòng , bộ công_an ; \n b ) xe nhập_khẩu phục_vụ các mục_đích khác , không để tham_gia giao_thông đường_bộ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu xe , động_cơ và các cơ_quan , tổ_chức liên_quan đến việc quản_lý , kiểm_tra , thử_nghiệm xe và động_cơ . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . xe mô_tô , xe gắn_máy là các loại phương_tiện giao_thông cơ_giới hoạt_động trên đường_bộ được quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia qcvn 14 : 2011 / bgtvt - quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe mô_tô , xe gắn_máy . \n 2 . xe , động_cơ cùng kiểu loại là các xe , động_cơ của cùng một chủ sở_hữu công_nghiệp , cùng nhãn_hiệu , thiết_kế và các thông_số kỹ_thuật , được sản_xuất trên cùng một dây_chuyền công_nghệ . \n 3 . cơ_quan kiểm_tra chất_lượng cục đăng_kiểm việt nam trực_thuộc bộ giao_thông vận_tải là cơ_quan kiểm_tra nhà_nước chịu trách_nhiệm tổ_chức quản_lý , kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường cho các xe và động_cơ thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này ( sau đây gọi tắt là cơ_quan ktcl ) . \n 4 . cơ_sở thử_nghiệm là tổ_chức có đủ điều_kiện và được chỉ_định để thực_hiện việc thử_nghiệm xe , linh_kiện của xe theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia tương_ứng và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra xe bao gồm:\na) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Bản đăng ký kiểm tra) theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;\nb) Bản sao chụp chứng từ nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu bao gồm: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, hoá đơn thương mại hoặc các giấy tờ tương đương liên quan tới giá trị hàng hóa;\nc) Tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật của nhà sản xuất đối với loại xe nhập khẩu, trong đó thể hiện các thông số chủ yếu: Các thông số về kích thước, khối lượng, số người cho phép chở, vận tốc lớn nhất, kiểu truyền động, loại ly hợp, loại hộp số, ký hiệu lốp và các thông số kỹ thuật cơ bản của động cơ: công suất lớn nhất ứng với tốc độ quay của động cơ, thể tích làm việc của động cơ, loại nhiên liệu sử dụng;\nd) Bản sao chụp có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu của một trong các tài liệu liên quan đến khí thải (nếu có) sau đây: - Báo cáo thử nghiệm khí thải do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp cho kiểu loại xe trong đó có ghi các kết quả thử nghiệm của các phép thử quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. - Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận kiểu loại xe đã thỏa mãn các quy định về khí thải của nước ngoài mà các quy định này tương đương hoặc cao hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Yêu cầu về tài liệu liên quan đến khí thải của xe không áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 của Thông tư này.\nđ) Bản khai thông số, tính năng kỹ thuật của xe (chỉ áp dụng trong trường hợp tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật chưa đủ nội dung quy định tại điểm c khoản này) theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 44/2012/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 2. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG'\n 'Điều 4. Hồ sơ đăng ký kiểm tra']", "len_tokenizer": 319, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hồ_sơ đăng_ký kiểm_tra xe bao_gồm : \n a ) bản đăng_ký kiểm_tra chất_lượng xe nhập_khẩu ( sau đây gọi tắt là bản đăng_ký kiểm_tra ) theo mẫu tại phụ_lục i kèm theo thông_tư này ; \n b ) bản_sao_chụp chứng_từ nhập_khẩu có xác_nhận của tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu bao_gồm : tờ khai hàng_hóa_nhập_khẩu , hoá_đơn thương_mại hoặc các giấy_tờ tương_đương liên_quan tới giá_trị hàng_hóa ; \n c ) tài_liệu giới_thiệu tính_năng kỹ_thuật của nhà sản_xuất đối_với loại xe nhập_khẩu , trong đó thể_hiện các thông_số chủ_yếu : các thông_số về kích_thước , khối_lượng , số người cho phép chở , vận_tốc lớn nhất , kiểu truyền động , loại ly hợp , loại hộp_số , ký_hiệu lốp và các thông_số kỹ_thuật cơ_bản của động_cơ : công_suất lớn nhất ứng với tốc_độ quay của động_cơ , thể_tích làm_việc của động_cơ , loại nhiên_liệu sử_dụng ; \n d ) bản_sao_chụp có xác_nhận của tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu của một trong các tài_liệu liên_quan đến khí_thải ( nếu có ) sau đây : - báo_cáo thử_nghiệm khí_thải do các cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền nước_ngoài cấp cho kiểu loại xe trong đó có ghi các kết_quả thử_nghiệm của các phép thử quy_định tại các quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia hiện_hành . - giấy chứng_nhận của cơ_quan có thẩm_quyền nước_ngoài xác_nhận kiểu loại xe đã thỏa_mãn các quy_định về khí_thải của nước_ngoài mà các quy_định này tương_đương hoặc cao hơn quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia hiện_hành . yêu_cầu về tài_liệu liên_quan đến khí_thải của xe không áp_dụng đối_với các đối_tượng quy_định tại khoản 5 điều 5 của thông_tư này . \n đ ) bản khai_thông_số , tính_năng kỹ_thuật của xe ( chỉ áp_dụng trong trường_hợp tài_liệu giới_thiệu tính_năng kỹ_thuật chưa đủ nội_dung quy_định tại điểm c khoản này ) theo mẫu tại phụ_lục ii kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra động cơ bao gồm:\na) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng động cơ nhập khẩu (sau đây gọi là Bản đăng ký kiểm tra) theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;\nb) Bản sao chụ