Document ID: 431779

Title: QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về:\n1. Định mức tiêu hao năng lượng cho ngành công nghiệp sản xuất đường mía trong giai đoạn đến hết năm 2025 và giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030.\n2. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất đường mía.\n3. Đối với đường hóa học, đường nho, cồn sinh học và các sản phẩm đường khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ sở sản xuất đường mía có quy mô từ 1.000 tấn mía/ngày trở lên trên phạm vi cả nước.\n2. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng năng lượng tiêu hao được tính bằng Mega-joule (MJ) để sản xuất một tấn sản phẩm.\n2. Định mức tiêu hao năng lượng là chỉ số suất tiêu hao năng lượng cần đạt được tương ứng từng giai đoạn theo quy định của Thông tư này.\n3. Đường trắng (đường RS) là đường sacaroza được tinh sạch và kết tinh có độ pol không nhỏ hơn 99,7O Z được quy định trong TCVN 7968:2008 Đường.\n4. Đường tinh luyện (đường RE) hay đường tinh khiết là đường Sacaroza được tinh chế và kết tinh trực tiếp từ mía, từ đường thô hoặc các nguyên liệu khác được quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6958: 2001 Đường tinh luyện.\n5. Đường vàng tiêu thụ trực tiếp là đường Sacaroza có màu nâu đặc trưng do có thành phần mật đường. Đường vàng tiêu thụ trực tiếp là loại đường mềm chưa tinh chế hoặc tinh chế một phần được quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về mô tả các sản phẩm đường được sử dụng mà không cần chế biến tiếp theo.\n6. Đường thô là đường Sacaroza được kết tinh từ nước mía đã làm sạch một phần nhưng chưa hoàn toàn đạt yêu cầu để ly tâm hoặc sấy và được đặc trưng bởi các tinh thể Sacaroza còn phủ một lớp mật được quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7968:2008 Đường.\n7. Sản phẩm tương đương là sản phẩm đường được quy đổi từ các sản phẩm đường khác nhau được sản xuất từ mía theo sản phẩm đường trắng để tính toán suất tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm.", "header": "['Thông tư 39/2019/TT-BCT quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 425, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về : \n 1 . định_mức tiêu_hao năng_lượng cho ngành công_nghiệp sản_xuất đường mía trong giai_đoạn đến hết năm 2025 và giai_đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030 . \n 2 . phương_pháp xác_định suất tiêu_hao năng_lượng trong các cơ_sở sản_xuất đường mía . \n 3 . đối_với đường_hóa học , đường nho , cồn sinh_học và các sản_phẩm đường khác không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_sở sản_xuất đường mía có quy_mô từ 1.000 tấn mía / ngày trở lên trên phạm_vi cả nước . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức khác có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . suất tiêu_hao năng_lượng ( sec ) là tổng_năng_lượng tiêu_hao được tính bằng mega - joule ( mj ) để sản_xuất một tấn sản_phẩm . \n 2 . định_mức tiêu_hao năng_lượng là chỉ_số suất tiêu_hao năng_lượng cần đạt được tương_ứng từng giai_đoạn theo quy_định của thông_tư này . \n 3 . đường trắng ( đường rs ) là đường sacaroza được tinh sạch và kết_tinh có độ pol không nhỏ hơn 99,7 o z được quy_định trong tcvn 7968 : 2008 đường . \n 4 . đường tinh_luyện ( đường re ) hay đường tinh_khiết là đường sacaroza được tinh_chế và kết_tinh trực_tiếp từ mía , từ_đường thô hoặc các nguyên_liệu khác được quy_định trong tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn 6958 : 2001 đường tinh_luyện . \n 5 . đường vàng tiêu_thụ trực_tiếp là đường sacaroza có màu nâu đặc_trưng do có thành_phần mật đường . đường vàng tiêu_thụ trực_tiếp là loại đường mềm chưa tinh_chế hoặc tinh_chế một phần được quy_định tại tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn 7968 : 2008 ( codex stan 212 : 1999 ) về mô_tả các sản_phẩm đường_được sử_dụng mà không cần chế_biến tiếp_theo . \n 6 . đường thô là đường sacaroza được kết_tinh từ nước mía đã làm sạch một phần nhưng chưa hoàn_toàn đạt yêu_cầu để ly_tâm hoặc sấy và được đặc_trưng bởi các tinh_thể sacaroza còn phủ một lớp mật được quy_định tại tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn 7968 : 2008 đường . \n 7 . sản_phẩm tương_đương là sản_phẩm đường_được quy_đổi từ các sản_phẩm đường khác nhau được sản_xuất từ mía theo sản_phẩm đường trắng để tính_toán suất tiêu_hao năng_lượng trên một đơn_vị sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA\nĐiều 4. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng. Suất tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía xác định theo phương pháp quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.\nĐiều 5. Định mức tiêu hao năng lượng\n1. Định mức tiêu hao năng lượng đối với ngành công nghiệp sản xuất đường mía giai đoạn đến hết năm 2025. TT Quy mô cơ sở sản xuất Đơn vị Định mức 1 Từ 1.000 tới 3.000 tấn mía/ngày MJ/tấn sản phẩm tương đương 30.000 2 Từ 3.000 tới 6.000 tấn mía/ngày MJ/tấn sản phẩm tương đương 23.000 3 Trên 6.000 tấn mía/ngày MJ/tấn sản phẩm tương đương 19.000\n2. Định mức tiêu hao năng lượng đối với ngành công nghiệp sản xuất đường mía giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030. TT Quy mô cơ sở sản xuất Đơn vị Định mức 1 Từ 1.000 tới 3.000 tấn mía/ngày MJ/tấn sản phẩm tương đương 25.000 2 Từ 3.000 tới 6.000 tấn mía/ngày MJ/tấn sản phẩm tương đương 18.000 3 Trên 6.000 tấn mía/ngày MJ/tấn sản phẩm tương đương 17.000\nĐiều 6. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng theo các giai đoạn\n1. Suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất đường mía theo từng giai đoạn không được vượt quá định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Điều 5 của Thông tư này, cụ thể như sau: a. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ sở sản xuất đường mía phải đáp ứng định mức tiêu hao năng lượng quy định tại khoản 1, Điều 5 của Thông tư này; b. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2031, cơ sở sản xuất đường mía phải đáp ứng định mức tiêu hao năng lượng quy định tại khoản 2, Điều 5 của Thông tư này.\n2. Trường hợp suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất đường mía cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng với từng giai đoạn thì cơ sở sản xuất phải lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 5 của Thông tư này.\n3. Trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, các cơ sở sản xuất đường mía có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 8 năm trước tới 31 tháng 7 năm hiện tại của đơn vị theo quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này trực tiếp bằng văn bản gửi Sở Công Thương tại địa phương.\nĐiều 7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía\n1. Các giải pháp về quản lý bao gồm: a. Tăng cường quản lý các hoạt động sử dụng năng lượng tại các cơ sở sản xuất đường mía; b. Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý năng lượng tại các cơ sở sản xuất đường mía.\n2. Các giải pháp về kỹ thuật công nghệ bao gồm: a. Tối ưu hóa quy trình sản xuất; b. Sử dụng các thiết bị sử dụng hiệu quả năng lượng.\n3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất đường mía áp dụng các giải pháp cải thiện, nâng cao hiệu suất năng lượng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 39/2019/TT-BCT quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 527, "lower_segmented_text": "chương ii . định_mức tiêu_hao năng_lượng và các giải_pháp nâng cao hiệu_quả sử_dụng năng_lượng trong ngành công_nghiệp sản_xuất đường mía \n điều 4 . phương_pháp xác_định suất tiêu_hao năng_lượng . suất tiêu_hao năng_lượng trong ngành công_nghiệp sản_xuất đường mía xác_định theo phương_pháp quy_định tại phụ_lục i của thông_tư này . \n điều 5 . định_mức tiêu_hao năng_lượng \n 1 . định_mức tiêu_hao năng_lượng đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất đường mía giai_đoạn đến hết năm 2025 . tt quy_mô cơ_sở sản_xuất đơn_vị định mức 1 từ 1.000 tới 3.000 tấn mía / ngày mj / tấn sản_phẩm tương_đương 30.000 2 từ 3.