Document ID: 417541

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số đối với xe máy chuyên dùng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với,cơ quan,tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo danh mục tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với việc cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.\nĐiều 3. Giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng. Giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những giấy tờ sau:\n1. Hợp đồng mua bán, cho tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật;\n2. Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;\n3. Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định của pháp luật;\n4. Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;\n5. Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n6. Quyết định xuất, bán hàng dự trữ quốc gia của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\nĐiều 4. Giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng. Giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng là một trong những giấy tờ sau:\n1. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước.\n2. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu.\n3. Giấy chứng nhận chất lượng xe cải tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo kèm theo giấy tờ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có giấy tờ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế theo quy định. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai thu hồi đăng ký, biển số theo mẫu số 1 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Đối với xe máy chuyên dùng bị xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước:\na) Quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\nb) Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành (trường hợp tài sản xử lý theo hình thức thanh lý); biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản (trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển) theo quy định của pháp luật.\n5. Đối với xe máy chuyên dùng có quyết định xử lý vật chứng\na) Quyết định xử lý vật chứng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân hoặc Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật;\nb) Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao theo quy định của pháp luật (nếu là người bị hại).", "header": "['Thông tư 22/2019/TT-BGTVT quy định về đăng ký xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 541, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về cấp , đổi , thu_hồi giấy chứng_nhận đăng_ký , biển số đối_với xe_máy chuyên_dùng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc cấp , đổi , thu_hồi giấy chứng_nhận đăng_ký , biển số xe_máy chuyên_dùng theo danh_mục tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với việc cấp , đổi , thu_hồi giấy chứng_nhận đăng_ký , biển số xe_máy chuyên_dùng của quân_đội , công_an sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh . \n điều 3 . giấy_tờ xác_định quyền sở_hữu xe_máy chuyên_dùng . giấy_tờ xác_định quyền sở_hữu xe_máy chuyên_dùng là một trong những giấy_tờ sau : \n 1 . hợp_đồng mua_bán , cho tặng hoặc văn_bản thừa_kế theo quy_định của pháp_luật ; \n 2 . hóa_đơn bán hàng theo quy_định của bộ tài_chính ; \n 3 . văn_bản của cấp có thẩm_quyền đồng_ý thanh_lý xe theo quy_định của pháp_luật ; \n 4 . văn_bản của bên cho thuê tài_chính đồng_ý cho bên thuê xe_máy chuyên_dùng được đăng_ký quyền sở_hữu theo quy_định của pháp_luật ; \n 5 . quyết_định tiếp_nhận viện_trợ của cơ_quan có thẩm_quyền theo quy_định của pháp_luật ; \n 6 . quyết_định xuất , bán hàng dự_trữ quốc_gia của cơ_quan có thẩm_quyền theo quy_định của pháp_luật . \n điều 4 . giấy_tờ xác_định nguồn_gốc xe_máy chuyên_dùng . giấy_tờ xác_định nguồn_gốc xe_máy chuyên_dùng là một trong những giấy_tờ sau : \n 1 . phiếu kiểm_tra chất_lượng xuất_xưởng theo quy_định của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải đối_với xe_máy chuyên_dùng sản_xuất , lắp_ráp trong nước . \n 2 . giấy chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe_máy chuyên_dùng nhập_khẩu hoặc thông_báo miễn kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe_máy chuyên_dùng nhập_khẩu theo quy_định của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải đối_với xe_máy chuyên_dùng nhập_khẩu . \n 3 . giấy chứng_nhận chất_lượng xe cải_tạo theo quy_định của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải đối_với xe_máy chuyên_dùng đã qua cải_tạo kèm theo giấy_tờ quy_định tại khoản 1 hoặc khoản 2 điều này . trường_hợp thay_thế tổng_thành máy , khung xe phải có giấy_tờ mua_bán tổng_thành máy hoặc khung xe thay_thế theo quy_định . nếu tổng_thành máy , khung xe thay_thế được sử_dụng từ các xe_máy chuyên_dùng đã được cấp đăng_ký , phải có tờ khai thu_hồi đăng_ký , biển số theo mẫu_số 1 của phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 4 . đối_với xe_máy chuyên_dùng bị xử_lý tịch_thu sung quỹ nhà_nước : \n a ) quyết_định tịch_thu sung quỹ nhà_nước của cấp có thẩm_quyền theo quy_định của pháp_luật ; \n b ) hóa_đơn bán tài_sản tịch_thu , sung quỹ nhà_nước do bộ tài_chính phát_hành ( trường_hợp tài_sản xử_lý theo hình_thức thanh_lý ) ; biên_bản bàn_giao_tiếp_nhận tài_sản ( trường_hợp xử_lý_tài_sản theo hình_thức điều_chuyển ) theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . đối_với xe_máy chuyên_dùng có quyết_định xử_lý vật_chứng \n a ) quyết_định xử_lý vật_chứng của cơ_quan điều_tra , viện kiểm_sát_nhân_dân hoặc tòa_án nhân_dân theo quy_định của pháp_luật ; \n b ) phiếu thu tiền hoặc giấy biên_nhận tiền hoặc biên_bản bàn_giao theo quy_định của pháp_luật ( nếu là người bị_hại ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng lần đầu bao gồm:\na) Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu số 2 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Bản chính giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư này;\nc) Bản chính giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 22/2019/TT-BGTVT quy định về đăng ký xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG'\n 'Điều 5. Hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hồ_sơ đăng_ký xe_máy chuyên_dùng lần đầu bao_gồm : \n a ) tờ khai đăng_ký xe_máy chuyên_dùng theo mẫu_số 2 của phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) bản_chính giấy_tờ xác_định quyền sở_hữu xe_máy chuyên_dùng theo quy_định tại điều 3 của thông_tư này trừ các trường_hợp quy_định tại khoản 3 điều 19 của thông_tư này ; \n c ) bản_chính giấy_tờ xác_định nguồn_gốc xe_máy chuyên_dùng theo quy_định tại điều 4 của thông_tư này trừ các trường_hợp quy_định tại khoản 3 điều 19 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Xe máy chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam phải thực hiện đăng ký có thời hạn. Hồ sơ đăng ký bao gồm:\na) Tờ khai đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng theo mẫu số 3 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứn