Document ID: 326303

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHÍ PHÂN CẤP VÙNG RỦI RO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VÀ HƯỚNG DẪN PHÂN VÙNG RỦI RO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Legal Basis:
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.", "header": "['Thông tư 26/2016/TT-BTNMT quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định chi_tiết tiêu_chí phân_cấp vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo và hướng_dẫn phân_vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến phân_cấp vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo , phân_vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ đo lường, tính toán, đánh giá để phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.\n2. Ô bờ là các ô nằm trong phạm vi từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm.\n3. Ô ven bờ là các ô nằm trong phạm vi vùng biển ven bờ.\n4. Ô biển là các ô nằm ngoài vùng biển ven bờ.\n5. Chỉ số rủi ro môi trường (RQ) là tỷ lệ giữa nồng độ dự tính hoặc nồng độ được tính toán từ các thông tin, số liệu đo đạc, quan trắc của chất gây ô nhiễm có trong môi trường biển và hải đảo với nồng độ giới hạn của chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo được cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc cho phép sử dụng.\n6. Bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là bản đồ thể hiện cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo theo từng ô bờ, ô ven bờ hoặc ô biển.", "header": "['Thông tư 26/2016/TT-BTNMT quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tiêu_chí là tính_chất , dấu_hiệu làm căn_cứ đo_lường , tính_toán , đánh_giá để phân_cấp vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo . \n 2 . ô bờ là các ô nằm trong phạm_vi từ đường mực nước triều cao trung_bình nhiều năm đến đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm . \n 3 . ô ven bờ là các ô nằm trong phạm_vi vùng_biển ven bờ . \n 4 . ô biển là các ô nằm ngoài vùng_biển ven bờ . \n 5 . chỉ_số rủi_ro môi_trường ( rq ) là tỷ_lệ giữa nồng_độ dự_tính hoặc nồng_độ được tính_toán từ các thông_tin , số_liệu đo_đạc , quan_trắc của chất gây ô_nhiễm có trong môi_trường biển và hải_đảo với nồng_độ giới_hạn của chất gây ô_nhiễm trong môi_trường biển và hải_đảo được cơ_quan có thẩm_quyền quy_định hoặc cho phép sử_dụng . \n 6 . bản_đồ phân_vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo là bản_đồ thể_hiện cấp vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo theo từng ô bờ , ô ven bờ hoặc ô biển .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo\n1. Việc phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được thực hiện trên từng ô bờ, ô ven bờ, ô biển.\n2. Việc phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải căn cứ vào các thông tin, số liệu đo đạc, quan trắc các thành phần môi trường và sử dụng các công cụ tính toán, mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo.\n3. Việc phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải căn cứ vào kết quả tính toán, xác định giá trị của các chỉ số tương ứng với các tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo đối với từng ô và được thể hiện trên bản đồ theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ chuyên đề.", "header": "['Thông tư 26/2016/TT-BTNMT quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 149, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc phân_cấp vùng rủi_ro ô_nhiễm và phân_vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo \n 1 . việc phân_cấp vùng rủi_ro ô_nhiễm và phân_vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo được thực_hiện trên từng ô bờ , ô ven bờ , ô biển . \n 2 . việc phân_cấp vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo phải căn_cứ vào các thông_tin , số_liệu đo_đạc , quan_trắc các thành_phần môi_trường và sử_dụng các công_cụ tính_toán , mô_phỏng quá_trình phát thải , lan_truyền , biến_đổi , chuyển hóa_chất gây ô_nhiễm trong môi_trường biển và hải_đảo . \n 3 . việc phân_vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo phải căn_cứ vào kết_quả tính_toán , xác_định giá_trị của các chỉ_số tương_ứng với các tiêu_chí phân_cấp vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo đối_với từng ô và được thể_hiện trên bản_đồ theo quy_định của pháp_luật về thành_lập bản_đồ chuyên_đề .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân chia các ô để phân cấp vùng rủi ro và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo\n1. Vùng biển và hải đảo Việt Nam được phân chia thành các ô bờ, ô ven bờ và ô biển; các ô có hình chữ nhật.\n2. Việc xác định ô bờ phải căn cứ vào đặc điểm, điều kiện tự nhiên, địa chất, địa mạo của đường bờ, các hệ sinh thái vùng đất ven biển, các hoạt động kinh tế - xã hội ở vùng đất ven biển; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn khoảng cách từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm.\n3. Việc xác định ô ven bờ phải căn cứ vào chế độ động lực, các hệ sinh thái vùng biển ven bờ, các hoạt động kinh tế - xã hội ở vùng bờ; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn 06 hải lý.\n4. Việc xác định ô biển phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất về chế độ hải văn, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn 12 hải lý.", "header": "['Thông tư 26/2016/TT-BTNMT quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 199, "lower_segmented_text": "điều 4 . phân_chia các ô để phân_cấp vùng rủi_ro và phân_vùng rủi_ro ô_nhiễm môi_trường biển và hải_đảo \n 1 . vùng_biển và hải_đảo việt nam được phân_chia thành các ô bờ , ô ven bờ và ô biển ; các ô có hình chữ_nhật . \n 2 . việc xác_định ô bờ phải căn_cứ vào đặc_điểm , điều_kiện tự_nhiên , địa_chất , địa_mạo của đường bờ , các hệ sinh_thái vùng_đất ven biển , các hoạt_động_kinh_tế - xã_hội ở vùng_đất ven biển ; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn khoảng_cách từ đường mực nước triều cao trung_bình nhiều năm đến đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm . \n 3 . việc xác_định ô ven bờ phải căn_cứ vào chế_độ động_lực , các hệ sinh_thái vùng_biển ven bờ , các hoạt_động_kinh_tế - xã_hội ở vùng bờ ; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn 06 hải_lý . \n 4 . việc xác_định ô biển phải căn_cứ vào đặc_điểm , tính_chất về chế_độ hải_văn , các hoạt_động khai_thác , sử_dụng tài_nguyên biển và hải_đảo ; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn 12 hải_lý .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm\n1. Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, bao gồm:\na) Tiêu chí về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, chỉ số tương