Document ID: 115401

Title: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHỈNH LÝ TÀI LIỆU GIẤY

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính tại Văn bản số 9810/BTC-QLG ngày 27 tháng 7 năm 2010, Bộ Nội vụ hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Quy định chung\n1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Thông tư này hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện thuê khoán chỉnh lý tài liệu của các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước.\n2. Đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy được tính cho 01 mét giá tài liệu ban đầu đưa ra chỉnh lý bao gồm đơn giá tiền lương và đơn giá vật tư, văn phòng phẩm (VPP).", "header": "['Thông tư 12/2010/TT-BNV hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 77, "lower_segmented_text": "điều 1 . quy_định chung \n 1 . phạm_vi , đối_tượng áp_dụng : thông_tư này hướng_dẫn phương_pháp xác_định đơn_giá chỉnh_lý_tài_liệu giấy để xây_dựng dự_toán kinh_phí thực_hiện thuê khoán chỉnh_lý_tài_liệu của các cơ_quan , tổ_chức sử_dụng ngân_sách nhà_nước . \n 2 . đơn_giá chỉnh_lý_tài_liệu giấy được tính cho 01 mét giá tài_liệu ban_đầu đưa ra chỉnh_lý bao_gồm đơn_giá tiền_lương và đơn_giá vật_tư , văn_phòng_phẩm ( vpp ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đơn giá tiền lương chỉnh lý tài liệu giấy có hệ số 1,0 được xác định theo các bước như sau:\na) Bước 1: Xác định tiền lương thời gian của từng bước công việc (BCV) trong quy trình chỉnh lý (i = 1, 2, 3, …, 23), ký hiệu là Vi theo công thức sau: Vi = Tiền lương cơ bản của BCV + Tiền lương bổ sung theo chế độ BCV + Các khoản nộp theo lương của BCV + Phụ cấp độc hại (đồng/phút) 26 ngày x 8 giờ x 60 phút Trong đó: - Tiền lương cơ bản của BCV bằng mức lương tối thiểu chung Nhà nước quy định cho từng thời kỳ nhân với hệ số lương của BCV (áp dụng theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Bảng số 3). - Tiền lương bổ sung theo chế độ của BCV bằng tiền lương cơ bản của BCV nhân với 0,1 (hệ số ngày nghỉ được hưởng lương theo chế độ). - Các khoản nộp theo lương của BCV bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, được tính bằng tổng của tiền lương cơ bản và tiền lương bổ sung theo chế độ của BCV nhân với tỷ lệ quy định của Nhà nước cho từng thời kỳ. - Phụ cấp độc hại bằng mức lương tối thiểu chung Nhà nước quy định cho từng thời kỳ nhân với hệ số độc hại là 0,2 (quy định tại Công văn số 2939/BNV-TL ngày 04 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành lưu trữ). - 26 ngày là số ngày công trong 01 tháng; 8 giờ là thời gian lao động trong 01 ngày và 60 phút là thời gian trong 01 giờ.\nb) Bước 2: Xác định đơn giá tiền lương của từng BCV trong quy trình chỉnh lý (i = 1, 2, 3, …, 23), ký hiệu là Vsp.i theo công thức: Vsp,i = Vi x Tsp,i (đồng/mét giá). Trong đó: - Vi­ là tiền lương thời gian của từng BCV, đơn vị tính là đồng/phút. - Tsp,i là mức lao động tổng hợp của từng BCV, đơn vị tính là phút/mét giá tài liệu. Các mức lao động chi tiết chỉnh lý tài liệu giấy có hệ số 1,0 của quy trình chỉnh lý quy định tại Phụ lục số 02 của Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ.\nc) Bước 3: Xác định đơn giá tiền lương (Vsp) của cả quy trình chỉnh lý tài liệu theo công thức: Vsp = Vsp,1 + Vsp,2 + … Vsp,i + … Vsp,23 (đồng/mét giá). Trong đó Vsp,i là đơn giá tiền lương của từng BCV trong 23 BCV của quy trình chỉnh lý tài liệu. (Phương pháp xác định đơn giá tiền lương chỉnh lý tài liệu giấy theo Phụ lục đính kèm).", "header": "['Thông tư 12/2010/TT-BNV hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Điều 2. Phương pháp xác định đơn giá tiền lương']", "len_tokenizer": 598, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đơn_giá tiền_lương chỉnh_lý_tài_liệu giấy có hệ_số 1,0 được xác_định theo các bước như sau : \n a ) bước 1 : xác_định tiền_lương thời_gian của từng bước công_việc ( bcv ) trong quy_trình chỉnh_lý ( i = 1 , 2 , 3 , … , 23 ) , ký_hiệu là vi theo công_thức sau : vi = tiền_lương cơ_bản của bcv + tiền_lương bổ_sung theo chế_độ bcv + các khoản nộp theo lương của bcv + phụ_cấp độc_hại ( đồng / phút ) 26 ngày x 8 giờ x 60 phút trong đó : - tiền_lương cơ_bản của bcv bằng mức lương tối_thiểu chung nhà_nước quy_định cho từng thời_kỳ nhân với hệ_số lương của bcv ( áp_dụng theo bảng lương chuyên_môn nghiệp_vụ đối_với cán_bộ , viên_chức trong các đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước ban_hành kèm theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang , bảng_số 3 ) . - tiền_lương bổ_sung theo chế_độ của bcv bằng tiền_lương cơ_bản của bcv nhân với 0,1 ( hệ_số ngày nghỉ được hưởng lương theo chế_độ ) . - các khoản nộp theo lương của bcv bao_gồm bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế , bảo_hiểm_thất_nghiệp và kinh_phí công_đoàn , được tính bằng tổng của tiền_lương cơ_bản và tiền_lương bổ_sung theo chế_độ của bcv nhân với tỷ_lệ quy_định của nhà_nước cho từng thời_kỳ . - phụ_cấp độc_hại bằng mức lương tối_thiểu chung nhà_nước quy_định cho từng thời_kỳ nhân với hệ_số độc_hại là 0,2 ( quy_định tại công_văn số 2939 / bnv - tl ngày 04 tháng 10 năm 2005 của bộ nội_vụ về chế_độ phụ_cấp độc_hại , nguy_hiểm đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức ngành lưu_trữ ) . - 26 ngày là số ngày_công trong 01 tháng ; 8 giờ là thời_gian_lao_động trong 01 ngày và 60 phút là thời_gian trong 01 giờ . \n b ) bước 2 : xác_định đơn_giá tiền_lương của từng bcv trong quy_trình chỉnh_lý ( i = 1 , 2 , 3 , … , 23 ) , ký_hiệu là vsp . i theo công_thức : vsp , i = vi x tsp , i ( đồng / mét giá ) . trong đó : - vi ­ là tiền_lương thời_gian của từng bcv , đơn_vị tính là đồng / phút . - tsp , i là mức lao_động tổng_hợp của từng bcv , đơn_vị tính là phút / mét giá tài_liệu . các mức lao_động chi_tiết chỉnh_lý_tài_liệu giấy có hệ_số 1,0 của quy_trình chỉnh_lý quy_định tại phụ_lục số 02 của thông_tư số 03 / 2010 / tt - bnv ngày 29 tháng 4 năm 2010 của bộ nội_vụ . \n c ) bước 3 : xác_định đơn_giá tiền_lương ( vsp ) của cả quy_trình chỉnh_lý_tài_liệu theo công_thức : vsp = vsp , 1 + vsp , 2 + … vsp , i + … vsp , 23 ( đồng / mét giá ) . trong đó vsp , i là đơn_giá tiền_lương của từng bcv trong 23 bcv của quy_trình chỉnh_lý_tài_liệu . ( phương_pháp xác_định đơn_giá tiền_lương chỉnh_lý_tài_liệu giấy theo phụ_lục đính kèm ) .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đơn giá tiền lương chỉnh lý tài liệu giấy có hệ số khác hệ số 1,0 xác định theo đơn giá tiền lương chỉnh lý tài liệu giấy có hệ số 1,0 nhân với các hệ số quy định tại Thông tư 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ.", "header": "['Thông tư 12/2010/TT-BNV hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Điều 2. Phương pháp xác định đơn giá tiền lương']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đơn_giá tiền_lương chỉnh_lý_tài_liệu giấy có hệ_số khác hệ_số 1,0 xác_định theo đơn_giá tiền_lương chỉnh_lý_tài_liệu giấy có hệ_số 1,0 nhân với các hệ_số quy_định tại thông_tư 03 / 2010 / tt - bnv ngày 29 tháng 4 năm 2010 của bộ nội_vụ .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Phương pháp xác định đơn giá vật tư, văn phòng phẩm. Đơn giá vật tư, văn phòng phẩm (VPP) cho chỉnh lý 01 mét tài liệu được tính theo công thức: Đơn giá vật tư, VPP = Σ (Số lượng từng loại vật tư, VPP theo định mức) x Đơn giá từng loại vật tư, VPP Trong đó: - Số lượng của từng loại vật tư, VPP quy định tại Phụ lục số 03 của Thông tư 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ. - Đơn giá từng loại vật tư, VPP tính theo giá thị trường tại thời điểm thực hiện chỉnh lý.", "header": "['Thông tư 12/2010/TT-BNV hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 3 . phương_pháp xác_định đơn_giá vật_tư , văn_phòng_phẩm . đơn_giá vật_tư , văn_phòng_phẩm ( vpp ) cho chỉnh_lý 01 mét tài_liệu được tính theo công_thức : đơn_giá vật_tư , vpp = σ ( số_lượng từng loại vật_tư , vpp theo định_mức ) x đơn_giá từng loại vật_tư , vpp trong đó : - số_lượng của từng loại v