Document ID: 14100

Title: HƯỚNG DẪN XẾP HẠNG CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ,NGƯỜI BÁN DÂM VÀ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm Nghị định số 34/CP ngày 01/6/1996 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập; Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH\n1. Các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý thuộc phạm vi áp dụng Thông tư này gồm:\na) Cơ sở chữa bệnh được thành lập theo Điều 26 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002;\nb) Cơ sở tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về việc thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương. Các cơ sở được quy định tại Khoản 1 Mục I này bao gồm: các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội; các cơ sở quản lý dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý (sau đây gọi tắt là trung tâm).\n2. Các cơ sở khác về cai nghiện ma tuý không thuộc phạm vi áp dụng Thông tư này.", "header": "['Thông tư 11/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý,người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 174, "lower_segmented_text": "chương i . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . các cơ_sở quản_lý người nghiện ma_tuý , người bán_dâm và người sau cai_nghiện ma_tuý thuộc phạm_vi áp_dụng thông_tư này gồm : \n a ) cơ_sở chữa bệnh được thành_lập theo điều 26 pháp_lệnh xử_lý vi_phạm hành_chính năm 2002 ; \n b ) cơ_sở tổ_chức quản_lý , dạy nghề và giải_quyết việc_làm cho người sau cai_nghiện ma_tuý quy_định tại điều 2 nghị_quyết số 16 / 2003 / qh11 ngày 17 / 6 / 2003 của quốc_hội về việc thực_hiện thí_điểm tổ_chức quản_lý , dạy nghề và giải_quyết việc_làm cho người sau cai_nghiện ma_tuý ở thành_phố hồ chí minh và một_số tỉnh , thành_phố khác trực_thuộc trung_ương . các cơ_sở được quy_định tại khoản 1 mục i này bao_gồm : các trung_tâm chữa bệnh - giáo_dục - lao_động xã_hội ; các cơ_sở quản_lý dạy nghề và giải_quyết việc_làm cho người sau cai_nghiện ma_tuý ( sau đây gọi tắt là trung_tâm ) . \n 2 . các cơ_sở khác về cai_nghiện ma_tuý không thuộc phạm_vi áp_dụng thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. MỤC ĐÍCH XẾP HẠNG\n1. Từng bước tiêu chuẩn hoá tổ chức bộ máy, cán bộ, viên chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động của các Trung tâm.\n2. Xác định mức phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, viên chức lãnh đạo nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của từng chức danh trong quản lý hoạt động của Trung tâm.\n3. Từng bước đầu tư nguồn lực cho Trung tâm, phù hợp với từng giai đoạn phát triển trong cơ chế quản lý mới đối với các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập.", "header": "['Thông tư 11/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý,người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 94, "lower_segmented_text": "chương ii . mục_đích xếp_hạng \n 1 . từng bước tiêu_chuẩn_hoá tổ_chức bộ_máy , cán_bộ , viên_chức , cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị kỹ_thuật , công_nghệ nhằm nâng cao kết_quả và hiệu_quả hoạt_động của các trung_tâm . \n 2 . xác_định mức phụ_cấp chức_vụ đối_với cán_bộ , viên_chức lãnh_đạo nhằm nâng cao vai_trò , trách_nhiệm đảm_bảo quyền và nghĩa_vụ của từng chức_danh trong quản_lý hoạt_động của trung_tâm . \n 3 . từng bước_đầu_tư nguồn_lực cho trung_tâm , phù_hợp với từng giai_đoạn phát_triển trong cơ_chế quản_lý mới đối_với các đơn_vị sự_nghiệp , dịch_vụ công_lập .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Chương III. NGUYÊN TẮC XẾP HẠNG\n1. Việc xếp hạng Trung tâm gồm bốn nhóm tiêu chí như sau: a) Quy mô tổ chức, khối lượng công việc và độ phức tạp quản lý 20 điểm b) Cơ cấu và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 15 điểm c) Hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị công nghệ, phương tiện làm việc 25 điểm d) Kết quả và hiệu quả hoạt động 40 điểm Tổng số điểm tối đa của bốn nhóm tiêu chí là 100 điểm\n2. Hạng của Trung tâm được xác định từ hạng I đến hạng IV. Sau 5 năm (tròn 60 tháng) kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền quyết định xếp hạng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại hạng của Trung tâm. Trung tâm đạt dưới 40 điểm, phải sắp xếp lại.\n3. Sau khi đã xếp hạng, nếu Trung tâm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định về quy mô hoặc bổ sung chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất, trang thiết bị,…làm thay đổi về giá trị và điểm xếp hạng thì sau 2 năm (tròn 24 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng Trung tâm được xem xét xếp lại hạng.\n4. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cán bộ, viên chức lãnh đạo của Trung tâm xếp theo hạng của Trung tâm được quy định tại Mục V của Thông tư này .", "header": "['Thông tư 11/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý,người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "chương iii . nguyên_tắc xếp_hạng \n 1 . việc xếp_hạng trung_tâm gồm bốn nhóm tiêu_chí như sau : a ) quy_mô tổ_chức , khối_lượng công_việc và độ phức_tạp quản_lý 20 điểm b ) cơ_cấu và trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ 15 điểm c ) hạ_tầng cơ_sở vật_chất kỹ_thuật và trang thiết_bị công_nghệ , phương_tiện làm_việc 25 điểm d ) kết_quả và hiệu_quả hoạt_động 40 điểm tổng_số điểm tối_đa của bốn nhóm tiêu_chí là 100 điểm \n 2 . hạng của trung_tâm được xác_định từ hạng i đến hạng iv . sau 5 năm ( tròn 60 tháng ) kể từ ngày được cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định xếp_hạng thì cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xem_xét_lại hạng của trung_tâm . trung_tâm đạt dưới 40 điểm , phải sắp_xếp lại . \n 3 . sau khi đã xếp_hạng , nếu trung_tâm được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền quyết_định về quy_mô hoặc bổ_sung chức_năng , nhiệm_vụ , cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị , … làm thay_đổi về giá_trị và điểm xếp_hạng thì sau 2 năm ( tròn 24 tháng ) kể từ ngày quyết_định xếp_hạng trung_tâm được xem_xét xếp lại hạng . \n 4 . phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo của cán_bộ , viên_chức lãnh_đạo của trung_tâm xếp theo hạng của trung_tâm được quy_định tại mục v của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương III']"}, {"full_text": "Khoản 1.1. Nhóm tiêu chí I về quy mô tổ chức, khối lượng công việc và độ phức tạp quản lý là các tiêu chí định tính được quy định tại Biểu 1a, Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này gồm:\na) Quản lý đối tượng: Trung tâm quản lý người nghiện ma tuý hoặc người bán dâm; người nghiện ma tuý và người bán dâm; người nghiện ma tuý, người bán dâm bị nhiễm HIV/AIDS và người sau cai nghiện ma tuý (sau đây gọi chung là đối tượng) tại cơ sở.\nb) Tổ chức dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách, bao gồm: - Tổ chức các lớp học văn hoá: theo chương trình giáo dục thường xuyên như các chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; bổ túc trung học cơ sở; bổ túc trung học phổ thông. - Tổ chức các lớp giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách: theo chương trình giáo dục chuyên đề; giáo dục nhóm; giáo dục cá biệt và sinh hoạt tập thể cho đối tượng. Tổ chức hoạt động tư vấn cho gia đình và cơ sở, hình thành mạng lưới tư vấn tại Trung tâm hoặc cộng đồng. - Tổ chức chương trình dạy văn hoá và giáo dục: được sử dụng tổng hợp các liệu pháp y khoa, liệu pháp tâm lý với các biện pháp giáo dục phù hợp với chương trình chữa trị, cai nghiện phục hồi, bảo đảm chương trình dạy văn hoá, giáo dục theo quy định. Trung tâm có bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; nội dung chương trình dạy văn hoá, giáo dục đưa vào kế hoạch, chương trình hàng năm. - Tổ chức cấp giấy chứng nhận, bằng tốt nghiệp: phối hợp cơ sở giáo dục, tạo điều kiện cho đối tượng học đầy đủ chương trình học văn hoá theo quy định, xét tốt nghiệp trung học cơ sở, dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông để cấp giấy chứng nhận hoặc bằng tốt nghiệp và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách.\nc) Tổ chức dạy nghề, tạo việc làm, bao gồm: - Tổ chức dạy nghề: phối hợp cơ sở dạy nghề hoặc tổ chức lớp theo chương trình dạy nghề ngắn hạn hoặc dài hạn (nếu có) cho đối tượng đủ điều kiện học nghề theo quy định. Trung tâm có bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách, địa điểm, trang thiết bị và nội dung dạy nghề đưa vào kế hoạch, chư