Document ID: 54102

Title: HƯỚNG DẪN VỀ MẪU VÉ XE KHÁCH; KÊ KHAI GIÁ CƯỚC, NIÊM YẾT GIÁ CƯỚC VÀ KIỂM TRA THỰC HIỆN GIÁ CƯỚC VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 110/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông Vận tải; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về mẫu vé xe khách; kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về mẫu vé xe khách (bao gồm vé vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định nội tỉnh, liên tỉnh và vé vận tải khách bằng xe buýt); về kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô (bao gồm vận tải khách theo tuyến cố định, vận tải khách bằng xe buýt, vận tải khách bằng taxi, vận tải khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hàng).\n2. Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các hộ kinh doanh kinh doanh vận tải bằng ô tô trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là đơn vị vận tải); các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe (đơn vị bến xe); các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý và hoạt động vận tải bằng ô tô.", "header": "['Thông tư liên tịch 86 /2007/TTLT/BTC-BGTVT hướng dẫn về mẫu vé xe khách; kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô do Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn về mẫu vé xe_khách ( bao_gồm vé vận_tải khách bằng ô_tô theo tuyến cố_định nội_tỉnh , liên tỉnh và vé vận_tải khách bằng xe_buýt ) ; về kê_khai giá cước , niêm_yết_giá cước và kiểm_tra thực_hiện giá cước_vận_tải bằng ô_tô ( bao_gồm vận_tải khách theo tuyến cố_định , vận_tải khách bằng xe_buýt , vận_tải khách bằng taxi , vận_tải khách theo hợp_đồng , vận_tải khách du_lịch và vận_tải hàng ) . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : các doanh_nghiệp thành_lập theo luật doanh_nghiệp , luật hợp_tác_xã và các hộ kinh_doanh kinh_doanh vận_tải bằng ô_tô trên lãnh_thổ việt_nam ( sau đây gọi tắt là đơn_vị vận_tải ) ; các đơn_vị kinh_doanh khai_thác bến_xe ( đơn_vị bến_xe ) ; các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong quản_lý và hoạt_động vận_tải bằng ô_tô .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 1. Mẫu vé xe khách\n1.1. Vé xe khách (bao gồm vé vận tải khách theo tuyến cố định nội tỉnh, liên tỉnh và vé xe buýt) là một loại hóa đơn do đơn vị vận tải tự in theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.\n1.2. Các đơn vị vận tải phải thiết kế mẫu vé theo quy định tại Thông tư này và đăng ký mẫu vé, đăng ký in, đăng ký lưu hành vé tại Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Cục thuế địa phương) nơi đơn vị đặt trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh. Việc đăng ký mẫu vé; đăng ký in, phát hành, sử dụng và quản lý vé xe khách thực hiện theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn; Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n1.3. Mỗi số vé xe khách phải có tối thiểu 2 liên (in trên giấy in thường hoặc giấy in than...), một liên giao cho khách, một liên lưu tại cuống. Trên vé phải thể hiện các nội dung bắt buộc sau: a/ Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị vận tải; b/ Số, ký hiệu của vé; c/ Tuyến đường (Bến đi - Bến đến); d/ Số xe, số ghế, ngày, giờ khởi hành; đ/ Giá cước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm hành khách; riêng vé xe buýt, giá cước đã bao gồm bảo hiểm hành khách); e/ Liên vé; Nơi in; Phát hành theo công văn số:... ngày ... của Cục thuế ...; g/ Ngày bán vé. Mẫu vé xe khách áp dụng đối với vận tải khách theo tuyến cố định và vận tải khách bằng xe buýt quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.\n1.4. Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, đơn vị vận tải có thể thêm các nội dung khác phù hợp với điều kiện kinh doanh của đơn vị.\n1.5. Khi in vé, đơn vị vận tải được để trống các nội dung: số xe; số ghế; ngày, giờ khởi hành; ngày bán vé. Riêng nội dung tuyến đường và giá cước, đơn vị có thể in sẵn hoặc để trống theo số lượng in vé đăng ký từng kỳ. Khi bán vé cho khách hàng, đơn vị phải thực hiện ghi đầy đủ các nội dung trên vé theo quy định tại điểm 1.3 Thông tư này.\n1.6. Trường hợp khi in vé còn để trống nội dung tuyến đường và giá cước thì trước khi đăng ký lưu hành vé với Cục Thuế địa phương, đơn vị vận tải phải tự đóng dấu tuyến đường, giá cước lên vé và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác trong việc đóng dấu tuyến đường, giá cước trên vé.\n1.7. Đối với vé tháng xe buýt thì sử dụng tem. Trên tem phải có số, ký hiệu của tem; tên, mã số thuế của đơn vị vận tải và giá thanh toán (khuyến khích doanh nghiệp in tem có chống giả). Đơn vị vận tải khách bằng xe buýt thực hiện đăng ký tự in vÐ tháng xe buýt và tem như một loại hoá đơn theo hướng dẫn của Cục Thuế địa phương.\n1.8. Các loại vé xe khách liên tỉnh đã được Cục Thuế địa phương nơi đơn vị vận tải đặt trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) cho phép lưu hành, đơn vị vận tải được sử dụng để bán trên các tuyến đơn vị đã đăng ký kể cả đầu bến đi, đầu bến đến và chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thuế tại địa phương nơi đơn vị đặt trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh.", "header": "['Thông tư liên tịch 86 /2007/TTLT/BTC-BGTVT hướng dẫn về mẫu vé xe khách; kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô do Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 676, "lower_segmented_text": "điều 1 . mẫu vé xe_khách \n 1.1 . vé xe_khách ( bao_gồm vé vận_tải khách theo tuyến cố_định nội_tỉnh , liên tỉnh và vé xe_buýt ) là một loại_hóa_đơn do đơn_vị vận_tải tự in theo quy_định tại nghị_định số 89 / 2002 / nđ - cp ngày 7 / 11 / 2002 của chính_phủ quy_định về in , phát_hành , sử_dụng , quản_lý hoá_đơn . \n 1.2 . các đơn_vị vận_tải phải thiết_kế mẫu vé theo quy_định tại thông_tư này và đăng_ký mẫu vé , đăng_ký in , đăng_ký lưu_hành vé tại cục thuế tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( cục thuế địa_phương ) nơi đơn_vị đặt trụ_sở hoặc trụ_sở chi_nhánh . việc đăng_ký mẫu vé ; đăng_ký in , phát_hành , sử_dụng và quản_lý vé xe_khách thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 89 / 2002 / nđ - cp ngày 7 / 11 / 2002 của chính_phủ về việc in , phát_hành , sử_dụng , quản_lý hoá_đơn ; thông_tư số 120 / 2002 / tt - btc ngày 30 / 12 / 2002 của bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 89 / 2002 / nđ - cp ngày 7 / 11 / 2002 của chính_phủ về việc in , phát_hành , sử_dụng , quản_lý hoá_đơn và các văn_bản hướng_dẫn có liên_quan . \n 1.3 . mỗi số vé xe_khách phải có tối_thiểu 2 liên ( in trên giấy in thường hoặc giấy in than ... ) , một liên giao cho khách , một liên lưu tại cuống . trên vé phải thể_hiện các nội_dung bắt_buộc sau : a / tên , địa_chỉ , mã_số thuế của đơn_vị vận_tải ; b / số , ký_hiệu của vé ; c / tuyến đường ( bến đi - bến đến ) ; d / số xe , số ghế , ngày , giờ khởi_hành ; đ / giá cước ( đã bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng và bảo_hiểm hành_khách ; riêng vé xe_buýt , giá cước đã bao_gồm bảo_hiểm hành_khách ) ; e / liên vé ; nơi in ; phát_hành theo công_văn số : ... ngày ... của cục thuế ... ; g / ngày bán vé . mẫu vé xe_khách áp_dụng đối_với vận_tải khách theo tuyến cố_định và vận_tải khách bằng xe_buýt quy_định tại phụ_lục số 1 kèm theo thông_tư này . \n 1.4 . ngoài các nội_dung bắt_buộc nêu trên , đơn_vị vận_tải có_thể thêm các nội_dung khác phù_hợp với điều_kiện kinh_doanh của đơn_vị . \n 1.5 . khi in vé , đơn_vị vận_tải được để trống các nội_dung : số xe ; số ghế ; ngày , giờ khởi_hành ; ngày bán vé . riêng nội_dung tuyến đường và giá cước , đơn_vị có_thể in sẵn hoặc để trống theo số_lượng in vé đăng_ký từng kỳ . khi bán vé cho khách_hàng , đơn_vị phải thực_hiện ghi đầy_đủ các nội_dung trên vé theo quy_định tại điểm 1.3 thông_tư này . \n 1.6 . trường_hợp khi in vé còn để trống nội_dung tuyến đường và giá cước thì trước khi đăng_ký lưu_hành vé với cục thuế địa_phương , đơn_vị vận_tải phải tự đóng_dấu tuyến đường , giá cước lên vé và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính chính_xác trong việc đóng_dấu tuyến đường , giá cước trên vé . \n 1.7 . đối_với vé tháng xe_buýt thì sử_dụng tem . trên tem phải có số , ký_hiệu của tem ; tên , mã_số thuế của đơn_vị vận_tải và giá thanh_toán ( khuyến_khích doanh_nghiệp in tem có chống giả ) . đơn_vị vận_tả