Document ID: 359722

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN QCVN 09:2017/BQP, QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI PHÁO MẶT ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng: Điều 1 Quy định chung. QCVN 09:2017/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với pháo mặt đất.\n1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn lao động trong khai thác pháo mặt đất (sau đây gọi tắt là pháo): Pháo 76 mm (K54, K1943, K1942 ZIS-3); Pháo 85 mm (Đ44, K56); Pháo chống tăng 100 mm MT-12; Pháo 105 mm (M101, M102); Pháo 122 mm (Đ30, Đ30A); Pháo 122 mm (M30, K38, K54); Pháo 122 mm (Đ74, K60); Pháo 130 mm (M46, K59, K59-1); Pháo 152 mm (Đ20, M47); Pháo 155 mm (M1, M2) hiện đang sử dụng trong Bộ Quốc phòng. Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng cho các loại pháo mặt đất lắp, đặt trên các phương tiện thủy và trên xe.\n1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác pháo mặt đất tại Việt Nam.\n1.3 Thuật ngữ và định nghĩa Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1 Pháo mặt đất là bộ phận hợp thành của trang bị quân khí, gián tiếp dùng để tiêu diệt sinh lực, phương tiện kỹ thuật, phá hủy công trình trên mặt đất, trên biển. 1.3.2 Khai thác pháo là quá trình phục vụ luân phiên liên tục của pháo, kết hợp giữa làm việc, vận chuyển hành quân, cất giữ bảo quản và bị gián đoạn trong những trường hợp cần thiết để tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa. Khai thác pháo gồm: Sử dụng pháo theo đúng chức năng, vận chuyển hành quân, bảo đảm kỹ thuật và cất giữ pháo. 1.3.2.1 Sử dụng pháo theo đúng chức năng là pháo được dùng để huấn luyện bộ đội, trực sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu. 1.3.2.2 Vận chuyển hành quân là quá trình di chuyển pháo trong giai đoạn khai thác từ địa điểm này sang địa điểm khác bằng các phương tiện vận tải khác nhau. 1.3.2.3 Bảo đảm kỹ thuật pháo là tổng hợp các hình thức, biện pháp và hoạt động để duy trì và phục hồi tính năng chiến kỹ thuật, độ tin cậy và tuổi thọ của pháo. Bảo đảm kỹ thuật pháo gồm: Chuẩn bị sử dụng; bảo quản; kiểm tra kỹ thuật, kiểm định chất lượng; bảo dưỡng kỹ thuật; sửa chữa và niêm cất. 1.3.2.4 Cất giữ pháo là chế độ mà pháo không làm việc và cũng không có một chế độ vận hành riêng nào của pháo được tiến hành (trừ quay lốp). 1.3.3 Nhà máy, xưởng, trạm và phân đội sửa chữa pháo mặt đất là công trình quốc phòng, đảm bảo bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa các loại pháo mặt đất và được tổ chức thành 3 cấp: - Nhà máy thực hiện sửa chữa lớn; - Xưởng thực hiện bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa vừa; - Trạm, phân đội thực hiện bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa nhỏ. 1.3.4 Kho súng pháo, khí tài lục quân là cơ sở kỹ thuật trong hệ thống tổ chức ngành kỹ thuật Quân đội nhân dân Việt Nam; là nơi cất giữ súng pháo, khí tài, vật tư kỹ thuật của Quân đội. Kho súng pháo, khí tài lục quân có thể gồm một hay nhiều nhà kho và được tổ chức thành 3 cấp: - Kho súng pháo, khí tài lục quân cấp chiến lược; - Kho súng pháo, khí tài lục quân cấp chiến dịch; - Kho súng pháo khí tài lục quân cấp chiến thuật. 1.3.4.1 Nhà kho pháo lâu bền là nhà kho được xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật do Cục Quân khí/Tổng cục Kỹ thuật/Bộ Quốc phòng quy định và theo thiết kế của cơ quan chức năng. 1.3.4.2 Nhà kho pháo tạm là nhà kho quá độ, không bảo đảm tiêu chuẩn của nhà kho lâu bền. 1.3.4.3 Lán tạm chứa pháo là lán che để cất chứa pháo mặt đất một thời gian ngắn. 1.3.5 Bảo quản pháo là tiến hành kiểm tra và lau chùi, bổ sung dầu mỡ... nhằm duy trì chất lượng, đồng bộ, hình thức hiện có của pháo. 1.3.6 Bảo dưỡng kỹ thuật pháo là tiến hành định kỳ hoặc không định kỳ các công việc như: Kiểm tra thay dầu mỡ, điều chỉnh các tham số kỹ thuật, khắc phục hoặc thay thế các chi tiết, phụ tùng bị hư hỏng hay hết tuổi thọ kỹ thuật và thực hiện các nội dung khác theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất và Cục Quân khí/Tổng cục Kỹ thuật/Bộ Quốc phòng nhằm duy trì tính năng chiến thuật, kỹ thuật, độ tin cậy, phục hồi dự trữ kỹ thuật và phòng ngừa hỏng hóc trong quá trình bảo quản, sử dụng pháo. Bảo dưỡng kỹ thuật pháo có 2 hình thức: - Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ; - Bảo dưỡng kỹ thuật không định kỳ. 1.3.7 Sửa chữa pháo là tiến hành tổng hợp các hình thức, biện pháp nhằm khắc phục những hư hỏng, phục hồi và duy trì tính năng chiến thuật, kỹ thuật, tuổi thọ kỹ thuật, độ tin cậy, tính đồng bộ của pháo đã bị tiêu hao hoặc mất đi trong quá trình khai thác. Sửa chữa pháo được phân làm 3 mức: - Sửa chữa lớn; - Sửa chữa vừa; - Sửa chữa nhỏ. 1.3.8 Khu vực bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa pháo là khu vực ngoài trời hoặc trong nhà được phép dùng để lau chùi, tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa pháo. 1.3.9 Trường bắn pháo là khu vực: Không nằm trong quy hoạch xây dựng khu dân cư, các công trình quân sự, dân sự; nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phải xa vùng dân cư, làng mạc, các công trình dân sự, quân sự theo quy định; thuận tiện trong cơ động di chuyển pháo đồng thời thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật và an toàn. 1.3.10 Khu vực cảnh giới là khu vực mà những sản phẩm cháy (nổ) sinh ra khi bắn pháo còn đủ cường độ gây tác hại đến người, các công trình và phương tiện.\n1.4 Tài liệu viện dẫn 1.4.1 Điều lệ công tác kỹ thuật quân khí Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BQP ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 1.4.2 Quy định về kho súng pháo, khí tài lục quân Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-BQP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 1.4.3 Thông tư số 267/2013/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quản lý, bảo đảm kỹ thuật cho vũ khí, khí tài, đạn dược lục quân ở đơn vị. 1.4.4 Quy định quản lý, bảo đảm kỹ thuật cho vũ khí, khí tài, đạn dược lục quân ở biển đảo ban hành kèm theo Thông tư số 194/2014/TT-BQP ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 1.4.5 Khi các nội dung viện dẫn sử dụng trong quy chuẩn được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành thay thế thì thực hiện theo tài liệu được ban hành mới nhất.", "header": "['Thông tư 184/2017/TT-BQP Quy chuẩn QCVN 09:2017/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với pháo mặt đất do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 1177, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia trong lĩnh_vực quân_sự , quốc_phòng : điều 1 quy_định chung . qcvn 09 : 2017 / bqp , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn lao_động đối_với pháo mặt_đất . \n 1.1 phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật an_toàn lao_động trong khai_thác pháo mặt_đất ( sau đây gọi tắt là pháo ) : pháo 76 mm ( k54 , k1943 , k1942 zis - 3 ) ; pháo 85 mm ( đ44 , k56 ) ; pháo chống tăng 100 mm mt - 12 ; pháo 105 mm ( m101 , m102 ) ; pháo 122 mm ( đ30 , đ30a ) ; pháo 122 mm ( m30 , k38 , k54 ) ; pháo 122 mm ( đ74 , k60 ) ; pháo 130 mm ( m46 , k59 , k59 - 1 ) ; pháo 152 mm ( đ20 , m47 ) ; pháo 155 mm ( m1 , m2 ) hiện đang sử_dụng trong bộ quốc_phòng . quy_chuẩn kỹ_thuật này không áp_dụng cho các loại pháo mặt_đất lắp , đặt trên các phương_tiện thủy và trên xe . \n 1.2 đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến khai_thác pháo mặt_đất tại việt_nam . \n 1.3 thuật_ngữ và định_nghĩa trong quy_chuẩn này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 pháo mặt_đất là bộ_phận hợp_thành của trang_bị quân_khí , gián_tiếp dùng để tiêu_diệt sinh_lực , phương_tiện kỹ_thuật , phá_hủy công_trình trên mặt_đất , trên biển . 1.3.2 khai_thác pháo là quá_trình phục_vụ luân_phiên liên_tục của pháo , kết_hợp giữa làm_việc , vận_chuyển hành_quân , cất_giữ bảo_quản và bị gián_đoạn trong những trường_hợp cần_thiết để tiến_hành bảo_dưỡng kỹ_thuật và sửa_chữa . khai_thác pháo gồm : sử_dụng pháo theo đúng chức_năng , vận_chuyển hành_quân , bảo_đảm kỹ_thuật và cất_giữ pháo . 1.3.2.1 sử_dụng pháo theo đúng chức_năng là pháo được dùng để huấn_luyện bộ_đội , trực sẵn_sàng chiến_đấu và chiến_đấu . 1.3.2.2 vận_chuyển hành_quân là quá_trình di_chuyển pháo trong giai_đoạn khai_thác từ địa_điểm này sang địa_điểm khác bằng các phương_tiện vận_tải khác nhau . 1.3.2.3 bảo_đảm kỹ_thuật pháo là tổng_hợp các hình_thức , biện_pháp và hoạt_động để duy_trì và phục_hồi tính_năng chiến