Document ID: 594614

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư số 36/2012/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về trang bị, quản lý vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động (Thông tư 36/2012/TT-NHNN) (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14/2019/TT-NHNN ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 14/2019/TT-NHNN)) như sau:. “b) Báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm và báo cáo năm như sau: - Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo điện tử gửi qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước. - Thời gian chốt số liệu: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo đối với báo cáo năm. - Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm. - Đề cương báo cáo theo Mẫu số 4 (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) và Mẫu số 5 (đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) ban hành kèm theo Thông tư này.”", "header": "['Thông tư 21/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 272, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm b khoản 1 điều 10 thông_tư số 36 / 2012 / tt - nhnn ngày 28 tháng 12 năm 2012 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước quy_định về trang_bị , quản_lý vận_hành và đảm_bảo_an_toàn hoạt_động của máy giao_dịch tự_động ( thông_tư 36 / 2012 / tt - nhnn ) ( đã được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 2 điều 1 thông_tư số 14 / 2019 / tt - nhnn ngày 30 tháng 8 năm 2019 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước sửa_đổi , bổ_sung một_số điều tại các thông_tư có quy_định về chế_độ báo_cáo định_kỳ của ngân_hàng nhà_nước ( thông_tư 14 / 2019 / tt - nhnn ) ) như sau : . “ b ) báo_cáo tình_hình hoạt_động atm 6 tháng đầu năm và báo_cáo năm như sau : - phương_thức gửi , nhận báo_cáo : báo_cáo điện_tử gửi qua hệ_thống báo_cáo ngân_hàng nhà_nước . - thời_gian chốt số_liệu : tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo_cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo_cáo đối_với báo_cáo 6 tháng và từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo_cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo_cáo đối_với báo_cáo năm . - thời_hạn gửi báo_cáo : chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo_cáo đối_với báo_cáo 6 tháng và chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp_theo đối_với báo_cáo năm . - đề_cương báo_cáo theo mẫu_số 4 ( đối_với tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán ) và mẫu_số 5 ( đối_với ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh ) ban_hành kèm theo thông_tư này . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 03/2014/TT-NHNN ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (Thông tư 03/2014/TT-NHNN) (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 14/2019/TT-NHNN) như sau:. “Điều 9. Báo cáo với Cơ quan quản lý Nhà nước\n1. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 15 tháng 7, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm của Quỹ bảo toàn cho Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Hằng năm, chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi các báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước như sau:\na) Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm trước của Quỹ bảo toàn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Báo cáo về kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về hình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n4. Các báo cáo tại khoản 1, 2 Điều này được lập thành báo cáo điện tử gửi qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước. Các báo cáo tại khoản 3 Điều này được lập thành văn bản giấy gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).”", "header": "['Thông tư 21/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 278, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 9 thông_tư số 03 / 2014 / tt - nhnn ngày 23 tháng 01 năm 2014 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam quy_định về quỹ bảo_đảm an_toàn hệ_thống quỹ tín_dụng nhân_dân ( thông_tư 03 / 2014 / tt - nhnn ) ( đã được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 5 điều 1 thông_tư 14 / 2019 / tt - nhnn ) như sau : . “ điều 9 . báo_cáo với cơ_quan quản_lý nhà_nước \n 1 . hằng năm , chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 , ngân_hàng hợp_tác_xã có trách_nhiệm gửi báo_cáo tình_hình hoạt_động 6 tháng đầu năm của quỹ bảo_toàn cho ngân_hàng nhà_nước theo mẫu_số 01 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . hằng năm , chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết_thúc năm tài_chính , ngân_hàng hợp_tác_xã có trách_nhiệm gửi các báo_cáo cho ngân_hàng nhà_nước như sau : \n a ) báo_cáo tình_hình hoạt_động và báo_cáo tình_hình tài_chính năm trước của quỹ bảo_toàn theo mẫu_số 01 ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) báo_cáo về kết_quả giám_sát , kiểm_toán nội_bộ của ban kiểm_soát ngân_hàng hợp_tác_xã về hình hình hoạt_động và kết_quả tài_chính của quỹ bảo_toàn theo mẫu_số 02 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . báo_cáo đột_xuất theo yêu_cầu của ngân_hàng nhà_nước . \n 4 . các báo_cáo tại khoản 1 , 2 điều này được lập thành báo_cáo điện_tử gửi qua hệ_thống báo_cáo ngân_hàng nhà_nước . các báo_cáo tại khoản 3 điều này được lập thành_văn_bản giấy gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính đến ngân_hàng nhà_nước ( cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng ) . ”", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau: “1. Bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này theo một trong ba cách thức sau:\na) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước;\nb) Gửi qua dịch vụ bưu chính;\nc) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng nhà nước (áp dụng đối với thủ tục đăng ký và cấp tài khoản truy cập đối với người sử dụng là bên đi vay quy định tại Điều 10 Thông tư này).”", "header": "['Thông tư 21/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp']", "len_tokenizer": 98, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 7 như sau : “ 1 . bên đi vay gửi 01 bộ hồ_sơ để thực_hiện thủ_tục hành_chính quy_định tại thông_tư này theo một trong ba cách_thức sau : \n a ) nộp trực_tiếp tại bộ_phận một cửa ngân_hàng nhà_nước ; \n b ) gửi qua dịch_vụ bưu_chính ; \n c ) nộp trực_tuyến qua cổng dịch_vụ công_quốc_gia hoặc cổng dịch_vụ công ngân_hàng nhà_nước ( áp_dụng đối_với thủ_tục đăng_ký và cấp tài_khoản truy_cập đối_với người sử_dụng là bên đi vay quy_định tại điều 10 thông_tư này ) . ”", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau: “3. Đăng ký và cấp tài khoản truy cập đối với người sử dụng là bên đi vay:\na) Người sử dụng điền thông tin trên: - Tờ khai điện tử đề nghị cấp tài khoản truy cập theo hướng dẫn trên Trang điện tử, in tờ khai từ Trang điện tử, ký và đóng dấu (áp dụng đối với bên đi vay không lựa chọn cách thức nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước); hoặc - Tờ khai điện tử đề nghị cấp tài khoản truy cập trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với bên đi vay lựa chọn cách thức nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước).\nb) Người sử dụng gửi tờ khai quy định tại điểm a khoản này qua dịc