Document ID: 334382

Title: VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về nguyên tắc, trình tự, trách nhiệm, thẩm quyền quyết định và điều chỉnh vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ (trừ Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nĐiều 3. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc\n1. Thực hiện nghiêm chủ trương của Đảng và của pháp luật về vị trí việc làm, số lượng người làm việc và tinh giản biên chế trong đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập.\n3. Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, hiệu quả và nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Bảo đảm một người làm việc phải được giao đủ khối lượng công việc để thực hiện theo thời gian lao động quy định. Những vị trí việc làm không có đủ khối lượng công việc để thực hiện theo thời gian quy định của một người làm việc thì phải bố trí kiêm nhiệm.\n5. Bảo đảm cơ cấu hợp lý, trong đó số lượng người làm việc tại các vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung chiếm tỉ lệ tối thiểu 65% tổng số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.\nĐiều 4. Căn cứ xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp\n1. Căn cứ xác định vị trí việc làm bao gồm:\na) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập;\nb) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n2. Căn cứ xác định số lượng người làm việc bao gồm:\na) Vị trí việc làm và khối lượng công việc thực tế tại từng vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập;\nb) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;\nc) Thực trạng quản lý, sử dụng số lượng người làm việc được giao của đơn vị.\n3. Căn cứ xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp bao gồm:\na) Danh mục vị trí việc làm;\nb) Mức độ phức tạp của công việc của vị trí việc làm;\nc) Tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp viên chức tương ứng với vị trí việc làm.", "header": "['Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập']", "len_tokenizer": 439, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về nguyên_tắc , trình_tự , trách_nhiệm , thẩm_quyền quyết_định và điều_chỉnh vị_trí việc_làm và số_lượng người làm_việc trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với các đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc phạm_vi quản_lý của bộ , cơ_quan ngang bộ ( trừ bộ quốc_phòng và bộ công_an ) , cơ_quan thuộc chính_phủ , tổ_chức do chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ thành_lập mà không phải là đơn_vị sự_nghiệp công_lập , đại_học quốc_gia hà_nội , đại_học quốc_gia thành_phố hồ chí minh , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n điều 3 . nguyên_tắc xác_định vị_trí việc_làm và số_lượng người làm_việc \n 1 . thực_hiện nghiêm chủ_trương của đảng và của pháp_luật về vị_trí việc_làm , số_lượng người làm_việc và tinh_giản biên_chế trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 2 . phù_hợp với chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn và cơ_cấu tổ_chức của đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 3 . bảo_đảm tính khoa_học , khách_quan , công_khai , minh_bạch , hiệu_quả và nâng cao chất_lượng đội_ngũ viên_chức , người lao_động trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 4 . bảo_đảm một người làm_việc phải được giao đủ khối_lượng công_việc để thực_hiện theo thời_gian_lao_động quy_định . những vị_trí việc_làm không có đủ khối_lượng công_việc để thực_hiện theo thời_gian quy_định của một người làm_việc thì phải bố_trí kiêm_nhiệm . \n 5 . bảo_đảm cơ_cấu hợp_lý , trong đó số_lượng người làm_việc tại các vị_trí việc_làm chức_danh nghề_nghiệp chuyên_ngành và chức_danh nghề_nghiệp chuyên_môn dùng chung chiếm tỉ_lệ tối_thiểu 65 % tổng_số_lượng người làm_việc của đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n điều 4 . căn_cứ xác_định vị_trí việc_làm , số_lượng người làm_việc và cơ_cấu viên_chức theo chức_danh nghề_nghiệp \n 1 . căn_cứ xác_định vị_trí việc_làm bao_gồm : \n a ) chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , cơ_cấu tổ_chức của đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; \n b ) mức_độ phức_tạp , tính_chất , đặc_điểm , quy_mô hoạt_động ; phạm_vi , đối_tượng phục_vụ ; quy_trình quản_lý chuyên_môn , nghiệp_vụ theo quy_định của pháp_luật chuyên_ngành . \n 2 . căn_cứ xác_định số_lượng người làm_việc bao_gồm : \n a ) vị_trí việc_làm và khối_lượng công_việc thực_tế tại từng vị_trí việc_làm của đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; \n b ) mức_độ hiện_đại_hóa công_sở , trang thiết_bị , phương_tiện làm_việc và ứng_dụng công_nghệ thông_tin ; \n c ) thực_trạng quản_lý , sử_dụng số_lượng người làm_việc được giao của đơn_vị . \n 3 . căn_cứ xác_định cơ_cấu viên_chức theo chức_danh nghề_nghiệp bao_gồm : \n a ) danh_mục vị_trí việc_làm ; \n b ) mức_độ phức_tạp của công_việc của vị_trí việc_làm ; \n c ) tiêu_chuẩn , chức_danh nghề_nghiệp viên_chức tương_ứng với vị_trí việc_làm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Phân loại vị trí việc làm\n1. Phân loại theo khối lượng công việc\na) Vị trí việc làm do một người đảm nhận.\nb) Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận.\nc) Vị trí việc làm kiêm nhiệm.\n2. Phân loại theo tính chất, nội dung công việc\na) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.\nb) Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành.\nc) Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung (hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ, kế hoạch tài chính và các vị trí việc làm không giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp công lập).\nd) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.", "header": "['Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập'\n 'Chương II. VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "điều 5 . phân_loại vị_trí việc_làm \n 1 . phân_loại theo khối_lượng công_việc \n a ) vị_trí việc_làm do một người đảm_nhận . \n b ) vị_trí việc_làm do nhiều người đảm_nhận . \n c ) vị_trí việc_làm kiêm_nhiệm . \n 2 . phân_loại theo tính_chất , nội_dung công_việc \n a ) vị_trí việc_làm lãnh_đạo , quản_lý . \n b ) vị_trí việc_làm chức_danh nghề_nghiệp chuyên_ngành . \n c ) vị_trí việc_làm chức_danh nghề_nghiệp chuyên_môn dùng chung ( hành_chính , tổng_hợp , quản_trị văn_phòng , tổ_chức cán_bộ , kế_hoạch tài_chính và các vị_trí việc_làm không giữ chức_danh nghề_nghiệp chuyên_ngành của đơn_vị sự_nghiệp công_lập ) . \n d ) vị_trí việc_làm hỗ_trợ , phục_vụ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng Đề án vị trí việc làm, tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập để trình Hội đồng quản lý thông qua; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sau khi được Hội đồng quản lý thông qua.\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định này và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo ngành, lĩnh vực, đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng Đề án vị trí việc làm, tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có Hội đồng quản lý thì ngư