Document ID: 328863

Title: QUY ĐỊNH VỀ KÊ ĐƠN THUỐC CỔ TRUYỀN, THUỐC DƯỢC LIỆU VÀ KÊ ĐƠN KẾT HỢP THUỐC CỔ TRUYỀN, THUỐC DƯỢC LIỆU VỚI THUỐC HÓA DƯỢC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong điều trị nội trú, điều trị nội trú ban ngày và ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n2. Thông tư này áp dụng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thuốc thang là dạng thuốc cổ truyền gồm có một hoặc nhiều vị thuốc cổ truyền kết hợp với nhau theo lý luận của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian được thầy thuốc đóng gói theo liều sử dụng.\n2. Thuốc thành phẩm là dạng thuốc cổ truyền đã qua các công đoạn sản xuất, kể cả đóng gói và dán nhãn theo phương pháp truyền thống hoặc hiện đại thuộc một trong các dạng bào chế: viên, nước, chè, bột, cao và các dạng khác.", "header": "['Thông tư 44/2018/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về kê đơn thuốc cổ_truyền , thuốc dược_liệu , kê đơn kết_hợp thuốc cổ_truyền , thuốc dược_liệu với thuốc_hóa dược trong điều_trị nội_trú , điều_trị nội_trú ban_ngày và ngoại_trú tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . \n 2 . thông_tư này áp_dụng với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến kê đơn thuốc cổ_truyền , thuốc dược_liệu và kê đơn kết_hợp thuốc cổ_truyền , thuốc dược_liệu với thuốc_hóa dược . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thuốc_thang là dạng thuốc cổ_truyền gồm có một hoặc nhiều vị thuốc cổ_truyền kết_hợp với nhau theo lý_luận của y_học cổ_truyền hoặc theo kinh_nghiệm dân_gian được thầy_thuốc đóng_gói theo liều sử_dụng . \n 2 . thuốc thành_phẩm là dạng thuốc cổ_truyền đã qua các công_đoạn sản_xuất , kể_cả đóng_gói và dán nhãn theo phương_pháp truyền_thống hoặc hiện_đại thuộc một trong các dạng bào_chế : viên , nước , chè , bột , cao và các dạng khác .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Người được kê đơn thuốc\n1. Người có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi chung là người hành nghề) được kê đơn thuốc thang, kê đơn kết hợp thuốc thành phẩm và thuốc thang:\na) Bác sỹ chuyên khoa y học cổ truyền, bác sỹ có chứng chỉ đào tạo định hướng về chuyên khoa y học cổ truyền có thời gian tối thiểu 6 tháng;\nb) Cử nhân y học cổ truyền đã được đào tạo tương đương với văn bằng bác sỹ;\nc) Y sỹ y học cổ truyền;\nd) Lương y.\n2. Người được kê đơn thuốc dược liệu:\na) Các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều này;\nb) Bác sỹ không thuộc chuyên khoa y học cổ truyền;\nc) Y sỹ đa khoa.\n3. Người được kê đơn thuốc thành phẩm:\na) Các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều này;\nb) Lương y.\n4. Người có chứng chỉ hành nghề bài thuốc gia truyền chỉ được kê đơn bài thuốc gia truyền đã được cấp có thẩm quyền cấp phép.", "header": "['Thông tư 44/2018/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. KÊ ĐƠN THUỐC CỔ TRUYỀN THUỐC DƯỢC LIỆU']", "len_tokenizer": 181, "lower_segmented_text": "điều 3 . người được kê đơn thuốc \n 1 . người có chứng_chỉ hành_nghề khám bệnh , chữa bệnh ( sau đây gọi chung là người hành_nghề ) được kê đơn thuốc_thang , kê đơn kết_hợp thuốc thành_phẩm và thuốc_thang : \n a ) bác sỹ chuyên_khoa y_học cổ_truyền , bác_sỹ có chứng_chỉ đào_tạo định_hướng về chuyên_khoa y_học cổ_truyền có thời_gian tối_thiểu 6 tháng ; \n b ) cử_nhân y_học cổ_truyền đã được đào_tạo tương_đương với văn_bằng bác_sỹ ; \n c ) y_sỹ y_học cổ_truyền ; \n d ) lương_y . \n 2 . người được kê đơn thuốc dược_liệu : \n a ) các đối_tượng quy_định tại các điểm a , b và c khoản 1 điều này ; \n b ) bác_sỹ không thuộc chuyên_khoa y_học cổ_truyền ; \n c ) y_sỹ đa_khoa . \n 3 . người được kê đơn thuốc thành_phẩm : \n a ) các đối_tượng được quy_định tại khoản 2 điều này ; \n b ) lương_y . \n 4 . người có chứng_chỉ hành_nghề bài thuốc gia_truyền chỉ được kê đơn bài thuốc gia_truyền đã được cấp có thẩm_quyền cấp phép .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các hình thức kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu\n1. Kê đơn riêng thuốc thang, thuốc thành phẩm, thuốc dược liệu.\n2. Kê đơn bài thuốc gia truyền.\n3. Kê đơn phối hợp thuốc thành phẩm và thuốc thang.", "header": "['Thông tư 44/2018/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. KÊ ĐƠN THUỐC CỔ TRUYỀN THUỐC DƯỢC LIỆU']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 4 . các hình_thức kê đơn thuốc cổ_truyền , thuốc dược_liệu \n 1 . kê đơn riêng thuốc_thang , thuốc thành_phẩm , thuốc dược_liệu . \n 2 . kê đơn bài thuốc gia_truyền . \n 3 . kê đơn phối_hợp thuốc thành_phẩm và thuốc_thang .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nguyên tắc kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu\n1. Người hành nghề chỉ được kê đơn thuốc sau khi có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh.\n2. Kê đơn thuốc phải phù hợp với chẩn đoán bệnh và tình trạng bệnh.\n3. Được kê đơn phối hợp thuốc thang và thuốc thành phẩm trên một người bệnh mà giữa các thuốc này có sự trùng lặp một số vị thuốc trong thành phần, công thức.\n4. Trường hợp có sửa chữa nội dung đơn thuốc thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa.\n5. Trường hợp đơn thuốc có chứa dược liệu độc thuộc Danh mục dược liệu độc làm thuốc ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Thông tư số 42/2017/TT-BYT) thì phải ghi rõ số lượng bằng số và bằng chữ, trường hợp số lượng dưới 10 (mười) thì phải ghi số 0 (không) ở phía trước.\n6. Không được ghi vào đơn thuốc thông tin, quảng cáo, tiếp thị, kê đơn, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ trang thiết bị y tế.", "header": "['Thông tư 44/2018/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. KÊ ĐƠN THUỐC CỔ TRUYỀN THUỐC DƯỢC LIỆU']", "len_tokenizer": 241, "lower_segmented_text": "điều 5 . nguyên_tắc kê đơn thuốc cổ_truyền , thuốc dược_liệu \n 1 . người hành_nghề chỉ được kê đơn thuốc sau khi có kết_quả khám bệnh , chẩn_đoán bệnh . \n 2 . kê đơn thuốc phải phù_hợp với chẩn_đoán bệnh và tình_trạng bệnh . \n 3 . được kê đơn phối_hợp thuốc_thang và thuốc thành_phẩm trên một người_bệnh mà giữa các thuốc này có sự trùng_lặp một_số vị thuốc trong thành_phần , công_thức . \n 4 . trường_hợp có sửa_chữa nội_dung đơn thuốc thì người kê đơn phải ký_tên ngay bên cạnh nội_dung sửa . \n 5 . trường_hợp đơn thuốc có chứa dược_liệu độc thuộc danh_mục dược_liệu độc làm thuốc ban_hành kèm theo thông_tư số 42 / 2017 / tt - byt ngày 13 tháng 11 năm 2017 của bộ_trưởng bộ y_tế ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 42 / 2017 / tt - byt ) thì phải ghi rõ số_lượng bằng số và bằng chữ , trường_hợp_số_lượng dưới 10 ( mười ) thì phải ghi số 0 ( không ) ở phía trước . \n 6 . không được ghi vào đơn thuốc thông_tin , quảng_cáo , tiếp_thị , kê đơn , tư_vấn , ghi nhãn , hướng_dẫn sử_dụng có nội_dung dùng để phòng_bệnh , chữa bệnh , chẩn_đoán bệnh , điều_trị bệnh , giảm nhẹ bệnh , điều_chỉnh chức_năng sinh_lý cơ_thể người đối_với sản_phẩm không phải là thuốc , trừ trang thiết_bị y_tế .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Người được kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược\n1. Người hành nghề được kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược. 1. Kết hợp thuốc than