Document ID: 323933

Title: HƯỚNG DẪN THÙ LAO ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ CỦA TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN GIA, CỐ VẤN CHUYÊN MÔN, KỸ THUẬT TRONG CÁC DỰ ÁN THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn xác định quỹ thù lao kế hoạch, quỹ thù lao thực hiện và chi trả thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí do Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí quản lý, Điều hành ở trong nước và nước ngoài (sau đây gọi là dự án).", "header": "['Thông tư 36/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn_xác_định quỹ thù_lao kế_hoạch , quỹ thù_lao thực_hiện và chi_trả_thù_lao đối_với người quản_lý của tổng công_ty thăm_dò khai_thác dầu_khí thực_hiện công_việc chuyên_gia , cố_vấn chuyên_môn , kỹ_thuật trong các dự_án thăm_dò khai_thác dầu_khí do tổng công_ty thăm_dò khai_thác dầu_khí_quản_lý , điều_hành ở trong nước và nước_ngoài ( sau đây gọi là dự_án ) .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí làm việc theo hợp đồng lao động) thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật sau đây:\na) Đánh giá tiềm năng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, triển khai các công tác địa chất địa vật lý, quyết định lựa chọn vị trí giếng khoan tối ưu, áp dụng các phương pháp công nghệ khoan và khai thác phù hợp;\nb) Đánh giá, phân tích các thủ tục thương mại, thông số kinh tế, tài chính, kỹ thuật và các yếu tố rủi ro pháp lý của dự án;\nc) Theo dõi, rà soát quá trình triển khai dự án, xác định nguyên nhân, đề ra giải pháp kịp thời để hạn chế tối đa các rủi ro, đảm bảo hiệu quả kinh tế dự án.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 36/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người quản_lý của tổng công_ty thăm_dò khai_thác dầu_khí gồm : chủ_tịch hội_đồng thành_viên , thành_viên hội_đồng thành_viên , trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên , tổng_giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , kế_toán_trưởng ( không bao_gồm tổng_giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , kế_toán_trưởng của tổng công_ty thăm_dò khai_thác dầu_khí làm_việc theo hợp_đồng lao_động ) thực_hiện công_việc chuyên_gia , cố_vấn chuyên_môn , kỹ_thuật sau đây : \n a ) đánh_giá tiềm_năng tìm_kiếm thăm_dò và khai_thác dầu_khí , triển_khai các công_tác địa_chất địa_vật_lý , quyết_định lựa_chọn vị_trí giếng_khoan tối_ưu , áp_dụng các phương_pháp công_nghệ khoan và khai_thác phù_hợp ; \n b ) đánh_giá , phân_tích các thủ_tục thương_mại , thông_số kinh_tế , tài_chính , kỹ_thuật và các yếu_tố rủi_ro pháp_lý của dự_án ; \n c ) theo_dõi , rà_soát quá_trình triển_khai dự_án , xác_định nguyên_nhân , đề ra giải_pháp kịp_thời để hạn_chế tối_đa các rủi_ro , đảm_bảo hiệu_quả kinh_tế dự_án . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thực_hiện quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xác định thù lao\n1. Người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật phải được Hội đồng thành viên Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí cử và ghi trong Nghị quyết của Hội đồng thành viên Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí.\n2. Thù lao của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định và chi trả gắn với khối lượng công việc và thời gian mà người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn kỹ thuật.\n3. Quỹ thù lao của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định theo năm trên cơ sở số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật và mức thù lao gắn với số lượng dự án. Quỹ thù lao của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động và quỹ tiền lương của người quản lý và tối đa không vượt quá 01 lần quỹ tiền lương của người quản lý được hưởng trong năm theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ (sau đây gọi là Nghị định số 52/2016/NĐ-CP).\n4. Quỹ thù lao của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí.", "header": "['Thông tư 36/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 258, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc xác_định thù_lao \n 1 . người quản_lý của tổng công_ty thăm_dò khai_thác dầu_khí thực_hiện công_việc chuyên_gia , cố_vấn chuyên_môn , kỹ_thuật phải được hội_đồng thành_viên tổng công_ty thăm_dò khai_thác dầu_khí cử và ghi trong nghị_quyết của hội_đồng thành_viên tổng công_ty thăm_dò khai_thác dầu_khí . \n 2 . thù_lao của người quản_lý thực_hiện công_việc chuyên_gia , cố_vấn chuyên_môn , kỹ_thuật được xác_định và chi_trả gắn với khối_lượng công_việc và thời_gian mà người quản_lý thực_hiện công_việc chuyên_gia , cố_vấn chuyên_môn kỹ_thuật . \n 3 . quỹ thù_lao của người quản_lý thực_hiện công_việc chuyên_gia , cố_vấn chuyên_môn , kỹ_thuật được xác_định theo năm trên cơ_sở số người quản_lý thực_hiện công_việc chuyên_gia , cố_vấn chuyên_môn , kỹ_thuật và mức thù_lao_gắn với số_lượng dự_án . quỹ thù_lao của người quản_lý thực_hiện công_việc chuyên_gia , cố_vấn chuyên_môn , kỹ_thuật tách riêng với quỹ tiền_lương của người lao_động và quỹ tiền_lương của người quản_lý và tối_đa không vượt quá 01 lần quỹ tiền_lương của người quản_lý được hưởng trong năm theo quy_định tại nghị_định số 52 / 2016 / nđ - cp ngày 13 tháng 6 năm 2016 của chính_phủ quy_định tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với người quản_lý công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi là nghị_định số 52 / 2016 / nđ - cp ) . \n 4 . quỹ thù_lao của người quản_lý thực_hiện công_việc chuyên_gia , cố_vấn chuyên_môn , kỹ_thuật được hạch_toán vào chi_phí sản_xuất kinh_doanh của tổng công_ty thăm_dò khai_thác dầu_khí .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Quỹ thù lao kế hoạch của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định trên cơ sở số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch và mức thù lao bình quân kế hoạch của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật trong năm theo quy định tại khoản 2 Điều này. Số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch trong năm được xác định theo công thức sau: (1) Trong đó: Nkh : Số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch trong năm. Nkh(i) : Số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch của tháng thứ i trong năm.", "header": "['Thông tư 36/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò