Document ID: 340734

Title: VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI BÈ NHẸ CỨU SINH DỰ TRỮ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và công tác quản lý đối với bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia.\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia (dụng cụ nổi cứu sinh) là loại bè chế tạo vỏ bằng nhựa, cốt bè bằng vật liệu nổi, có yêu cầu kỹ thuật thỏa mãn các quy định tại Mục 2 Quy chuẩn này, được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp giấy chứng nhận kiểu sản phẩm công nghiệp và các quy định hiện hành khác để sử dụng trong công tác cứu hộ cứu nạn, sau đây viết tắt là bè nhẹ. 1.3.2. Lô bè nhẹ là số lượng bè nhẹ được chế tạo theo kiểu sản phẩm đã được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam công nhận tại cùng một cơ sở chế tạo.\n1.4. Tài liệu viện dẫn 1.4.1. QCVN 85: 2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa của Bộ Giao thông vận tải. 1.4.2. TCVN 5466: 2002 (ISO 105 - A02:1993). Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu. 1.4.3. ASTM D 6775 - 13 Standard Test method for Breaking Strength and Elongation of Textile Webbing, tape anh Braided material (phương pháp thử độ bền kéo đứt và độ giãn dài của đai, dây làm bằng vật liệu dệt).", "header": "['Thông tư 03/2017/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với bè nhẹ cứu sinh dự trự quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 342, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với bè nhẹ cứu_sinh dự_trữ quốc_gia . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định về yêu_cầu kỹ_thuật , phương_pháp thử , giao_nhận ( nhập , xuất ) , bảo_quản và công_tác quản_lý đối_với bè nhẹ cứu_sinh dự_trữ quốc_gia . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động giao_nhận ( nhập , xuất ) , bảo_quản và quản_lý bè nhẹ cứu_sinh dự_trữ quốc_gia . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ 1.3.1 . bè nhẹ cứu_sinh dự_trữ quốc_gia ( dụng_cụ nổi cứu_sinh ) là loại bè chế_tạo vỏ bằng nhựa , cốt bè bằng vật_liệu nổi , có yêu_cầu kỹ_thuật thỏa_mãn các quy_định tại mục 2 quy_chuẩn này , được cơ_quan đăng_kiểm việt nam cấp giấy chứng_nhận kiểu sản_phẩm công_nghiệp và các quy_định hiện_hành khác để sử_dụng trong công_tác cứu_hộ cứu nạn , sau đây viết tắt là bè nhẹ . 1.3.2 . lô bè nhẹ là số_lượng bè nhẹ được chế_tạo theo kiểu sản_phẩm đã được cơ_quan đăng_kiểm việt nam công_nhận tại cùng một cơ_sở chế_tạo . \n 1.4 . tài_liệu viện_dẫn 1.4.1 . qcvn 85 : 2015 / bgtvt : quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chế_tạo và kiểm_tra thiết_bị cứu_sinh dùng cho phương_tiện thủy_nội_địa của bộ giao_thông vận_tải . 1.4.2 . tcvn 5466 : 2002 ( iso 105 - a02 : 1993 ) . vật_liệu dệt - phương_pháp xác_định độ bền màu - phần a02 : thang màu xám để đánh_giá sự thay_đổi màu . 1.4.3 . astm d 6775 - 13 standard test method for breaking strength and elongation of textile webbing , tape anh braided material ( phương_pháp thử độ bền kéo đứt và độ giãn dài của đai , dây làm_bằng vật_liệu dệt ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2017 và thay thế Thông tư số 59/2009/TT-BTC ngày 26/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với bè cứu sinh nhẹ. Điều 2. YÊU CẦU KỸ THUẬT\n2.1. Yêu cầu về kỹ thuật Bè nhẹ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa (QCVN 85: 2015/BGTVT) của Bộ Giao thông vận tải; trong đó đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau: 2.1.1. Yêu cầu về vật liệu 2.1.1.1. Vật liệu nổi làm bằng Xốp Polyurethane (Polyurethane - Foam). 2.1.1.2. Vỏ bọc ngoài bè nhẹ làm bằng nhựa Polyetylen tỷ trọng cao (HDPE) và có màu da cam. 2.1.2. Yêu cầu về kết cấu 2.1.2.1. Thông số kỹ thuật cơ bản 2.1.2.1.1. Bè nhẹ kiểu thứ 1: - Chiều dài: 1 500 mm ± 20 mm; - Chiều rộng: 980 mm ± 20 mm; - Khối lượng: Không nhỏ hơn 20 kg; - Sức chở: 10 người bám vào các vị trí tay bám và người có khối lượng 60 kg nằm trên lưới đan lòng bè; - Thể tích nổi: Không nhỏ hơn 190 dm3. 2.1.2.1.2. Bè nhẹ kiểu thứ 2: - Chiều dài: 2 000 mm ± 20 mm; - Chiều rộng: 1 100 mm ± 20 mm; - Khối lượng: Không nhỏ hơn 40 kg; - Sức chở: 14 người bám vào các vị trí dây bám và người có khối lượng 60 kg nằm trên lưới đan lòng bè; - Thể tích nổi: Không nhỏ hơn 275 dm3. 2.1.2.2. Dây bám: Bè nhẹ được gắn một sợi dây bám (dây vịn nổi) là sợi polyeste có đường kính không nhỏ hơn 12 mm, độ bền kéo đứt không nhỏ hơn 8 000 N, được bố trí xung quanh và gắn cố định vào bè nhẹ dưới dạng các vòng tay cầm ở đó có gắn tay nắm tương đương với số người mà bè nhẹ giữ được theo thiết kế. Việc cố định dây bám phải đảm bảo khả năng xách được bè nhẹ và vòng tay cầm phải có độ võng để người bám vào an toàn, hiệu quả. 2.1.2.3. Tay bám (tay nắm) làm bằng nhựa polyetyten tỷ trọng cao (HDPE), có đường kính ngoài từ 31 mm đến 35 mm, đường kính trong lớn hơn đường kính dây bám không quá 2 mm; chiều dài từ 150 mm đến 200 mm, được lồng và gắn cố định theo dây bám; bề mặt tay bám nhẵn không gây thương tích cho người sử dụng và có màu trắng; số lượng tay bám bè nhẹ kiểu thứ 1 là 10, bè nhẹ kiểu thứ 2 là 14. 2.1.2.4. Lòng bè nhẹ có lưới bằng sợi polyeste; đường kính sợi lưới không nhỏ hơn 6 mm và độ bền kéo đứt không nhỏ hơn 3 000 N; diện tích một mắt lưới không lớn hơn 10 cm2. 2.1.2.5. Vật liệu phản quang: Bè nhẹ phải được gắn vật liệu phản quang tại điểm giữa của hai cạnh dài và ngắn. Chiều rộng của tấm phản quang không nhỏ hơn 100 mm và được gắn quanh tiết diện ngang thân bè nhẹ. 2.1.2.6. Mỗi bè nhẹ phải được trang bị một sợi dây polyeste có đường kính không nhỏ hơn 12 mm, chiều dài không nhỏ hơn 15 m và có độ bền kéo đứt không nhỏ hơn 8000 N. Dây phải được cố định sao cho có thể dùng nó để nâng, hạ bè nhẹ 2.1.3. Độ bền màu vỏ bè nhẹ: Đạt tối thiểu cấp 4 sau 200 giờ chiếu sáng\n2.2. Căn cứ quy định yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và tình hình điều kiện cụ thể, Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia quy định tiêu chuẩn kỹ thuật bè nhẹ đưa vào dự trữ quốc gia.", "header": "['Thông tư 03/2017/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với bè nhẹ cứu sinh dự trự quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 733, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2017 và thay_thế thông_tư số 59 / 2009 / tt - btc ngày 26 / 3 / 2009 của bộ_trưởng bộ tài_chính ban_hành quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về dự_trữ nhà_nước đối_với bè cứu_sinh nhẹ . điều 2 . yêu_cầu kỹ_thuật \n 2.1 . yêu_cầu về kỹ_thuật bè nhẹ phải đáp_ứng các yêu_cầu kỹ_thuật quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chế_tạo và kiểm_tra thiết_bị cứu_sinh dùng cho phương_tiện thủy_nội_địa ( qcvn 85 : 2015 / bgtvt ) của bộ giao_thông vận_tải ; trong đó đáp_ứng các yêu_cầu cụ_thể sau : 2.1.1 . yêu_cầu về vật_liệu 2.1.1.1 . vật_liệu nổi làm bằng xốp polyurethane ( polyurethane - foam ) . 2.1.1.2 . vỏ bọc ngoài bè nhẹ làm bằng nhựa polyetylen tỷ_trọng cao ( hdpe ) và có màu_da_cam . 2.1.2 . yêu_cầu về kết_cấu 2.1.2.1 . thông_số kỹ_thuật cơ_bản 2.1.2.1.1 . bè nhẹ kiểu thứ 1 : - chiều dài : 1 500 mm ± 20 mm ; - chiều rộng : 980 mm ± 20 mm ; - khối_lượng : không nhỏ hơn 20 kg ; - sức chở : 10 người bám vào các vị_trí tay bám và người có khối_lượng 60 kg nằm trên lưới đan lòng bè ; - thể_tích nổi : không nhỏ hơn 190 dm3 . 2.1.2.1.2 . bè nhẹ kiểu thứ 2 : - chiều dài : 2 000 mm ± 20 mm ; - chiều rộng : 1 100 mm ± 20 mm ; - khối_lượng : không nhỏ hơn 40 kg ; - sức chở : 14 người bám vào các vị_trí dây bám và người có khối_lượng 60 kg nằm trên lưới đan lòng bè ; - thể_tích nổi : không nhỏ hơn 275 dm3 . 2.1.2.2 . dây bám : bè nhẹ được gắn một sợi dây bám ( dây vịn nổi ) là sợi polyeste có đường_kính không nhỏ hơn 12 mm , độ bền kéo đứt không nhỏ hơn 8 000 n ,