Document ID: 299094

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2015/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN CÔNG HỎA TUYẾN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP, CHỐNG MỸ, CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế (sau đây được viết tắt là Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg);
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1. Nay giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho:……………đối tượng,. Là dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế. Với số tiền là……………………………….đồng. (Bằng chữ:………………………………………………...). (Có danh sách kèm theo).", "header": "['Thông tư liên tịch 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 49/2015/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính']", "len_tokenizer": 99, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh điều 1 . nay giải_quyết chế_độ trợ_cấp một lần cho : … … … … … đối_tượng , . là dân_công_hỏa tuyến tham_gia kháng_chiến chống pháp , chống mỹ , chiến_tranh bảo_vệ tổ_quốc và làm nhiệm_vụ quốc_tế . với số tiền là … … … … … … … … … … … … . đồng . ( bằng chữ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … ... ) . ( có danh_sách kèm theo ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng và điều kiện áp dụng Điều 2. ……………………………..(2) và các ông (bà) có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.. Nơi nhận: - ……………..; - ……………..; - ……………...; - Lưu: VT……. ………………………….(3) (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: - Mẫu này dùng cho BTL quân khu hoặc BTL Thủ đô Hà Nội. - (1) BTL quân khu hoặc BTL Thủ đô Hà Nội. - (2) Chủ nhiệm chính trị quân khu hoặc BTL Thủ đô Hà Nội. - (3) Chức vụ người ký. Mẫu số 5A ỦY BAN NHÂN DÂN …………………..... ---------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /UB-ĐN V/v đề nghị hưởng trợ cấp mai táng phí ………, ngày …… tháng …… năm 20….. Kính gửi: ………………………………………… Căn cứ vào Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, về chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến; Ủy ban nhân dân .................................................................................................. đề nghị: Ông (bà):.................................................................... Sinh ngày…….tháng……năm……….. Quê quán:.......................................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:........................................................................................ ......................................................................................................................................... Là thân nhân của ông (bà):……………………………thuộc đối tượng dân công hỏa tuyến, đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; từ trần ngày……tháng…….năm……tại:................................................................................................ Được hưởng trợ cấp mai táng phí theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg . (Có hồ sơ kèm theo) Đề nghị cấp trên xem xét và giải quyết./. TM. UBND……………………. CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: Mẫu này dùng cho cấp xã Mẫu số 5B ………………………….. ……………………...(1) DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG TỪ TRẦN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP MAI TÁNG PHÍ theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg (Kèm theo Công văn đề nghị số………. ngày…..tháng….năm 20…… của…………….) Số TT Họ và tên Năm sinh Quê quán Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Số Quyết định hưởng trợ cấp một lần Ngày, tháng, năm từ trần Mức hưởng (đồng) - Tổng số đối tượng:………………….………………. Người lập danh sách (Ký tên, ghi rõ cấp bậc, hoặc chức vụ) ………, ngày….tháng……năm….. ………………………………………(2) (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: - Mẫu này dùng cho cấp xã trở lên. - (1) Cấp đề nghị. - (2) Chức vụ người ký. Mẫu số 5C …………………….. …………………..... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /CV V/v đề nghị hưởng trợ cấp mai táng phí ………, ngày …… tháng …… năm 20….. Kính gửi: ……………………………………………… ……………………………………………… Căn cứ Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, về chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến. ……………………………………………….đề nghị xem xét, giải quyết trợ cấp mai táng phí đối với thân nhân của dân công hỏa tuyến như sau: - Tổng số đối tượng:.......................................................................................................... - Tổng số tiền:.................................................................................................................... Các đối tượng trên đã được xét duyệt theo quy định. (có danh sách và hồ sơ kèm theo). Đề nghị .......................................................................................... xem xét giải quyết. Nơi nhận: - - - - Lưu. …………………………. (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: Mẫu này dùng cho Phòng LĐ-TB và XH cấp huyện. DANH MỤC CÁC HUYỆN BIÊN GIỚI VÀ CÁC HUYỆN TIẾP GIÁP HUYỆN BIÊN GlỚI TRONG CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC (Kèm theo Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2015) TT Tên tỉnh TT Huyện biên giới Huyện tiếp giáp với huyện biên giới A. BIÊN GIỚI PHÍA BẮC (thời gian chiến tranh từ tháng 02/1979 đến ngày 31/12/1988) 1 Tỉnh Cao Bằng 1 Huyện Thạch An Thành phố Cao Bằng 2 Huyện Quảng Hòa (nay tách ra là huyện Quảng Uyên và huyện Phục Hòa) 3 Huyện Hạ Lang 4 Huyện Trùng Khánh 5 Huyện Trà Lĩnh 6 Huyện Bảo Lạc (nay tách ra là huyện Bảo Lạc và huyện Bảo Lâm) Huyện Nguyên Bình 7 Huyện Thông Nông Huyện Hòa An 8 Huyện Hà Quảng 2 Tỉnh Lạng Sơn 1 Huyện Cao Lộc 2 Huyện Lộc Bình Thành phố Lạng Sơn 3 Huyện Đình Lập Huyện Chi Lăng 4 Huyện Tràng Định Huyện Bình Gia 5 Huyện Văn Lãng Huyện Văn Quan 3 Tỉnh Bắc Giang Huyện Sơn Động (tiếp giáp với huyện Đình Lập, Lạng Sơn) Huyện Lục Ngạn (tiếp giáp với huyện Lộc Bình, Lạng Sơn) 4 Tỉnh Hà Giang 1 Huyện Xín Mần Huyện Quang Bình 2 Huyện Hoàng Su Phì Huyện Bắc Quang 3 Huyện Vị Xuyên TP. Hà Giang (tên cũ là thị xã Hà Giang) 4 Huyện Quản Bạ 5 Huyện Yên Minh Huyện Bắc Mê 6 Huyện Đồng Văn 7 Huyện Mèo Vạc 5 Tỉnh Lào Cai 1 TX Lào Cai, TX Cam Đường (nay là thành phố Lào Cai) Huyện Sa Pa 2 Huyện Mường Khương 3 Huyện Bát Xát 4 Huyện Bảo Thắng Huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn 5 Huyện Bắc Hà (nay tách ra thành huyện Bắc Hà và huyện Si Ma Cai) 6 Tỉnh Lai Châu 1 Huyện Phong Thổ Huyện Than Uyên 2 Huyện Sìn Hồ Huyện Tân Uyên 3 Huyện Mường Tè (nay tách ra thành huyện Nậm Nhùn và huyện Mường Tè) Huyện Tam Đường; TX Lai Châu (nay là TP Lai Châu/ tỉnh Lai Châu) 7 Tỉnh Điện Biên 1 Huyện Mường Nhé (nay tách ra thành huyện Mường Nhé và huyện Nậm Pồ) TX Mường Lay; huyện Mường Chà 8 Tỉnh Quảng Ninh 1 Huyện Hải Ninh (nay là huyện Hải Ninh và thành phố Móng Cái) 2 Huyện Quảng Hà (nay tách ra là huyện Đầm Hà và huyện Hải Hà) Huyện Tiên Yên 3 Huyện Bình Liêu Huyện Ba Chẽ 4 Huyện Cẩm Phả (nay tách ra là huyện Vân Đồn, huyện Cô Tô, thành phố Cẩm Phả) B. BIÊN GIỚI TÂY NAM (thời gian chiến tranh từ tháng 5/1975 đến ngày 07/01/1979) 1 Tỉnh Quảng Nam 1 Huyện Hiên (nay tách ra thành huyện Đông Giang và huyện Tây Giang Huyện Đại Lộc 2 Huyện Giằng (nay là huyện Nam Giang) Huyện Quế Sơn (nay tách ra thành huyện Quế Sơn và huyện Nông Sơn); huyện Phước Sơn; huyện Trà My (nay tách ra thành huyện Nam Trà My và Bắc Trà My) 2 Tỉnh Kon Tum 1 H67 (nay tách ra thành huyện Sa Thầy, huyện Ngọc Hồi, huyện Ia H’Drai) Thị xã Gia Lai-Kon Tum (nay là thành phố Kon Tum); H80 (nay tách ra thành huyện Đăk Tô, huyện Đắk Hà và huyện Tu Mơ Rông) 2 H30, H40 và H67 (nay là huyện Đăk Glei) 3 Tỉnh Gia Lai 1 Huyện Chư Păh (nay tách ra thành huyện Chư Păh, huyện Ia Grai) Thị xã PleiKu (nay là thành phố PleiKu); huyện Mang Yang (nay tách ra thành huyện Mang Yang, huyện Đắk Đoa) 2 Huyện Chư Prông (nay tách ra thành huyện Chư Prông, huyện Chư Sê và huyện Chư Pưh) Huyện Ayun Pa (nay tách ra thành huyện Ia Pa, huyện Phú Thiện và thị xã Ayun Pa) 3 Huyện Đức Cơ 4 Tỉnh Đắk Lắk 1 Huyện Krông Búk (nay tách ra thành huyện Ea Súp, huyện Buôn Đôn, huyện Cư M’gar, huyện Ea H’leo, huyện Krông Năng, thị xã Buôn Hồ và huyện Krông Búk) Thị xã Buôn Ma Thuột (nay tách ra