Document ID: 293593

Title: QUY ĐỊNH HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định hệ thống tài khoản kế toán, việc mở, sửa đổi tài khoản kế toán sử dụng trong hệ thống quản lý và hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính (phần mềm ERP) tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước và viết tắt tà NHNN).", "header": "['Thông tư 19/2015/TT-NHNN Quy định Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định hệ_thống tài_khoản kế_toán , việc mở , sửa_đổi tài_khoản kế_toán sử_dụng trong hệ_thống quản_lý và hạch_toán kế_toán các nghiệp_vụ kinh_tế tài_chính ( phần_mềm erp ) tại ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước và viết tắt tà_nhnn ) .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với: Sở Giao dịch, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Công nghệ tin học, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có tổ chức bộ máy kế toán.", "header": "['Thông tư 19/2015/TT-NHNN Quy định Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : sở giao_dịch , vụ tài_chính - kế_toán , cục công_nghệ tin_học , cục phát_hành và kho_quỹ , cục quản_trị , cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng , văn_phòng đại_diện tại thành_phố hồ chí minh , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các đơn_vị khác thuộc ngân_hàng nhà_nước có tổ_chức bộ_máy kế_toán .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc áp dụng\n1. Sở Giao dịch, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Công nghệ tin học, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có tổ chức bộ máy kế toán, trừ các đơn vị áp dụng chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi là đơn vị NHNN) áp dụng đầy đủ các quy định tại Thông tư này.\n2. Các đơn vị áp dụng chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định tại Thông tư này để chuyển đổi báo cáo tài chính, phục vụ việc tổng hợp báo cáo tài chính của NHNN.", "header": "['Thông tư 19/2015/TT-NHNN Quy định Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc áp_dụng \n 1 . sở giao_dịch , vụ tài_chính - kế_toán , cục công_nghệ tin_học , cục phát_hành và kho_quỹ , cục quản_trị , cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng , văn_phòng đại_diện tại thành_phố hồ chí minh , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các đơn_vị khác thuộc ngân_hàng nhà_nước có tổ_chức bộ_máy kế_toán , trừ các đơn_vị áp_dụng chế_độ kế_toán đơn_vị sự_nghiệp ( sau đây gọi là đơn_vị nhnn ) áp_dụng đầy_đủ các quy_định tại thông_tư này . \n 2 . các đơn_vị áp_dụng chế_độ kế_toán đơn_vị sự_nghiệp thuộc nhnn sử_dụng hệ_thống tài_khoản kế_toán theo quy_định tại thông_tư này để chuyển_đổi báo_cáo tài_chính , phục_vụ_việc tổng_hợp báo_cáo tài_chính của nhnn .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giải thích từ ngữ\n1. Phần mềm ERP (Enterprise Resource Planning): Là hệ thống quản lý và hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của NHNN, bao gồm các phân hệ nghiệp vụ:\na) Phân hệ Quản lý Sổ cái (General Ledger), viết tắt là GL;\nb) Phân hệ Quản lý Tài sản (Fixed Assets), viết tắt là FA;\nc) Phân hệ Quản lý Phải thu, phải trả (Account Payable, Account Receivable), viết tắt là AP, AR;\nd) Phân hệ Công cụ kế toán (Financial Accounting Hub), viết tắt là FAH;\nđ) Phân hệ quản lý Ngân Sách (Budgeting), viết tắt là BG.\n2. Phần mềm T24 (Temenos T24): Là hệ thống ngân hàng lõi (Core banking) của NHNN để quản lý và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính cơ bản của NHNN bao gồm các phân hệ nghiệp vụ sau:\na) Phân hệ Cho vay và Huy động vốn (Lending and Deposit), viết tắt là LD;\nb) Phân hệ Mua bán ngoại tệ liên ngân hàng và quốc tế (Interbank and International Foreign Exchange), viết tắt là FX;\nc) Phân hệ Quản lý các nghiệp vụ phái sinh (Derivatives), viết tắt là DX;\nd) Phân hệ Chuyển tiền (Fund Transfer), viết tắt là FT;\nđ) Phân hệ Mua bán chứng khoán (Securities), viết tắt là SC;\ne) Phân hệ Quản lý khách hàng (Customer), viết tắt là CUS;\ng) Phân hệ Thị trường tiền tệ (Money Market), viết tắt là MM;\nh) Phân hệ Quản lý tài khoản khách hàng (Account), viết tắt là AC;\ni) Phân hệ Quản lý hạn mức (Limit), viết tắt là LI;\nk) Phân hệ Quản lý nợ quá hạn (Loans Past Dues), viết tắt là PD;\nl) Phân hệ Quản lý quỹ giao dịch (Teller), viết tắt là TT;\nm) Phân hệ Quản lý dự trữ bắt buộc (Cash Reserve Ratio), viết tắt là CRR.\n3. Phần mềm CMO (Currency Management Optimization): Là hệ thống quản lý và phát hành kho quỹ tập trung của NHNN.\n4. Phần mềm CSD (Central Securities Depository): Là hệ thống của NHNN để quản lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lưu ký giấy tờ có giá.\n5. Phần mềm AOM (Auction/ Open Market Operation): Là hệ thống quản lý các nghiệp vụ đấu thầu vàng, nghiệp vụ thị trường mở, nghiệp vụ phát hành tín phiếu NHNN, trái phiếu chính phủ, trái phiếu đặc biệt.\n6. Tài khoản kế toán: dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của NHNN theo đối tượng và nội dung kinh tế cụ thể.\n7. Hệ thống tài khoản kế toán: Là một tập hợp các tài khoản kế toán dược sử dụng để phân loại phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của toàn bộ tài sản, nguồn hình thành tài sản của NHNN trong kỳ kế toán.\n8. Tài khoản tổng hợp: Là tài khoản kế toán phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của NHNN, tài khoản này được mở và sử dụng tại phân hệ GL của phần mềm ERP để thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của NHNN.\n9. Tài khoản chi tiết: Là tài khoản kế toán dùng để theo dõi, phản ánh thông tin chi tiết theo yêu cầu quản lý, tài khoản này được mở và sử dụng tại phân hệ GL của phần mềm ERP.\n10. Tài khoản hoạt động: Là tài khoản kế toán dùng để theo dõi, phản ánh và cung cấp thông tin chi tiết theo từng đối tượng kế toán cụ thể như: loại tiền tệ, đối tượng, loại nghiệp vụ,... và theo yêu cầu quản lý, tài khoản này được mở và sử dụng tại các phần mềm ứng dụng (T24, CMO, CSD, AOM...) và các phân hệ nghiệp vụ khác thuộc phần mềm ERP.\n11. Tài khoản hệ thống: Là các tài khoản phát sinh do yêu cầu của hệ thống để liên kết các bút toán của một nghiệp vụ phát sinh nhưng được thực hiện trên nhiều phân hệ/ phần mềm khác nhau. Các tài khoản này không nhằm mục đích phản ánh nghiệp vụ kinh tế và được quy định tại Phụ lục số 01 của Thông tư này.\n12. Mở tài khoản kế toán: Là việc tạo lập tài khoản mới để ghi nhận, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh.\n13. Sửa đổi tài khoản kế toán: Là việc chỉnh sửa tên gọi, số hiệu, nội dung hạch toán kế toán của tài khoản kế toán.\n14. Đóng tài khoản kế toán: Là việc tất toán số dư và ngừng việc sử dụng tài khoản kế toán để ghi nhận, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.\n15. Tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là TCTD): bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định theo Luật các tổ chức tín dụng.", "header": "['Thông tư 19/2015/TT-NHNN Quy định Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 944, "lower_segmented_text": "điều 4 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . phần_mềm erp ( enterprise resource planning ) : là hệ_thống quản_lý và hạch_toán kế_toán các nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính của nhnn , bao_gồm các phân hệ nghiệp_vụ : \n a ) phân hệ quản_lý sổ cái ( general ledger ) , viết tắt là gl ; \n b ) phân hệ quản_lý_tài_sản ( fixed assets ) , viết tắt là fa ; \n c ) phân hệ quản_lý phải thu , phải trả