Document ID: 141999

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kíp nổ vi sai phi điện. Điều 1. Quy định chung\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kíp nổ vi sai phi điện dùng trong công nghiệp và các mục đích dân dụng khác.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động liên quan tới vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.\n1.3. Tài liệu viện dẫn - QCVN 06:2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Dây dẫn tín hiệu nổ. - QCVN 02:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. - QCVN 01:2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nổ và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp.\n1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Kíp nổ vi sai: Là kíp nổ có đặc tính khống chế thời gian giữ chậm định trước được tính bằng phần nghìn của giây. 1.4.2. Kíp nổ vi sai phi điện: Là kíp nổ vi sai không dùng điện, có lắp dây dẫn tín hiệu nổ để kích nổ. 1.4.3. Móc chữ J: Là chi tiết bằng nhựa, được lắp sẵn vào dây dẫn nổ, dùng để mắc nối kíp với dây nổ. 1.4.4. Hộp đấu: Là chi tiết bằng nhựa, được lắp sẵn vào kíp vi sai trên mặt, dùng để mắc nối các kíp với nhau.\n1.5. Phân loại Theo thời gian giữ chậm, kíp nổ vi sai phi điện được sản xuất hai loại: - Loại tiêu chuẩn: Gồm các kíp có số vi sai từ 1 đến 30, - Loại đặc biệt: Gồm có kíp trên mặt (chia làm 4 số) và kíp xuống lỗ.", "header": "['Thông tư 16/2012/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia kíp nổ vi sai phi điện do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 353, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về kíp nổ_vi sai phi_điện . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định về yêu_cầu kỹ_thuật và phương_pháp thử đối_với kíp nổ_vi sai phi_điện dùng trong công_nghiệp và các mục_đích dân_dụng khác . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng đối_với mọi tổ_chức , cá_nhân trong nước , nước_ngoài hoạt_động liên_quan tới vật_liệu nổ công_nghiệp trên lãnh_thổ việt_nam , trừ trường_hợp điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên có quy_định khác . \n 1.3 . tài_liệu viện_dẫn - qcvn 06 : 2012 / bct quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về dây_dẫn tín_hiệu nổ . - qcvn 02 : 2008 / bct quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trong bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tiêu_hủy_vật_liệu nổ công_nghiệp . - qcvn 01 : 2012 / bct quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trong sản_xuất , thử nổ và nghiệm_thu vật_liệu nổ công_nghiệp . \n 1.4 . giải_thích từ_ngữ 1.4.1 . kíp nổ_vi sai : là kíp nổ có đặc_tính khống_chế thời_gian giữ chậm định trước được tính bằng phần nghìn của giây . 1.4.2 . kíp nổ_vi sai phi_điện : là kíp nổ_vi sai không dùng điện , có lắp dây_dẫn tín_hiệu nổ để kích nổ . 1.4.3 . móc chữ j : là chi_tiết bằng nhựa , được lắp sẵn vào dây_dẫn nổ , dùng để mắc nối kíp với dây nổ . 1.4.4 . hộp đấu : là chi_tiết bằng nhựa , được lắp sẵn vào kíp vi sai trên mặt , dùng để mắc nối các kíp với nhau . \n 1.5 . phân_loại theo thời_gian giữ chậm , kíp nổ_vi sai phi_điện được sản_xuất hai loại : - loại tiêu_chuẩn : gồm các kíp có số vi sai từ 1 đến 30 , - loại đặc_biệt : gồm có kíp trên mặt ( chia làm 4 số ) và kíp xuống_lỗ .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012. Điều 2. Quy định kỹ thuật\n2.1. Dây dẫn tín hiệu nổ Dây dẫn tín hiệu nổ của kíp nổ vi sai phi điện phải đạt yêu cầu theo QCVN : 2012/BCT.\n2.2. Khả năng chịu chấn động Kíp không phát nổ hoặc hư hỏng kết cấu khi thử chấn động trên máy thử chấn động chuyên dụng có biên độ 150 mm, tần số dao động 60 lần/phút, trong thời gian 5 phút.\n2.3. Cường độ nổ Cường độ nổ của kíp nổ vi sai phi điện gồm có 2 mức: - Kíp trên mặt loại đặc biệt đạt cường độ nổ số 6, tương đương với khi thử cường độ phải xuyên thủng tấm chì dày 4 mm, đường kính lỗ xuyên chì lớn hơn đường kính ngoài của kíp. - Kíp loại tiêu chuẩn và kíp xuống lỗ loại đặc biệt đạt cường độ nổ số 8, tương đương với khi thử cường độ phải xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì lớn hơn đường kính ngoài của kíp.\n2.4. Khả năng chịu nước Ngâm nước ở độ sâu 20 m hoặc trong bình nước có áp suất 0,2 Mpa (2,0 bar), trong thời gian 8giờ, sau đó lấy ra thử phát hỏa và đo thời gian giữ chậm, yêu cầu phải phát hỏa và đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm.\n2.5. Độ bền mối ghép miệng Chịu lực kéo tĩnh 20 N (tương đương với việc treo quả cân có khối lượng 2,0 kg), trong thời gian 1 phút, dây dẫn tín hiệu nổ không được tụt khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy.\n2.6. Thời gian giữ chậm 2.6.1. Thời gian giữ chậm của kíp vi sai phi điện tiêu chuẩn quy định trong bảng 1. Bảng 1: Thời gian giữ chậm của kíp vi sai phi điện tiêu chuẩn Số vi sai Thời gian giữ chậm, ms 1 25 2 50 3 75 4 100 5 125 6 150 7 175 8 200 9 250 10 300 11 350 12 400 13 450 14 500 15 600 16 700 17 800 18 900 19 1025 20 1125 21 1225 22 1440 23 1675 24 1950 25 2275 26 2650 27 3050 28 3450 29 3900 30 4350 2.6.2. Thời gian giữ chậm của kíp vi sai phi điện loại đặc biệt quy định trong bảng 2. Bảng 2: Thời gian giữ chậm của kíp vi sai phi điện loại đặc biệt Số vi sai Thời gian giữ chậm, ms KTM 17 ms 17 KTM 25 ms 25 KTM 42 ms 42 KTM 100 ms 100 KXL 400 ms 400 Cho phép nhà sản xuất thay đổi số vi sai và thời gian giữ chậm cho phù hợp yêu cầu sử dụng.\n2.7. Ghi nhãn Ghi nhãn theo quy định của Nhà nước, nội dung gồm: - Tên sản phẩm; - Số (đối với kíp tiêu chuẩn) hoặc loại (đối với kíp đặc biệt); - Chiều dài dây dẫn nổ; - Số lượng; - Lô, tháng-năm sản xuất; - Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; - Khối lượng; - Mã phân loại theo quy định của quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT; - Ký hiệu: “nhẹ tay”, “tránh mưa nắng”, “chiều đặt hòm”, “vật liệu nổ cháy”.\n2.8. Vận chuyển, bảo quản Vận chuyển, bảo quản kíp nổ vi sai phi điện tuân theo quy định trong quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT.", "header": "['Thông tư 16/2012/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia kíp nổ vi sai phi điện do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 625, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012 . điều 2 . quy_định kỹ_thuật \n 2.1 . dây_dẫn tín_hiệu nổ dây_dẫn tín_hiệu nổ của kíp nổ_vi sai phi_điện phải đạt yêu_cầu theo qcvn : 2012 / bct . \n 2.2 . khả_năng chịu chấn_động kíp không phát_nổ hoặc hư_hỏng kết_cấu khi thử chấn_động trên máy thử chấn_động chuyên_dụng có biên_độ 150 mm , tần_số dao_động 60 lần / phút , trong thời_gian 5 phút . \n 2.3 . cường_độ nổ cường_độ nổ của kíp nổ_vi sai phi_điện gồm có 2 mức : - kíp trên mặt loại đặc_biệt đạt cường_độ nổ số 6 , tương_đương với khi thử cường_độ phải xuyên thủng tấm chì dày 4 mm , đường_kính lỗ xuyên chì lớn hơn đường_kính ngoài của kíp . - kíp loại tiêu_chuẩn và kíp xuống_lỗ loại đặc_biệt đạt cường_độ nổ số 8 , tương_đương với khi thử cường_độ phải xuyên thủng tấm chì dày 6 mm , đường_kính lỗ xuyên chì lớn hơn đường_kính ngoài của kíp . \n 2.4 . khả_năng chịu nước ngâm nước ở độ sâu 20 m hoặc trong bình nước có áp_suất 0,2 mpa ( 2,0 bar ) , trong thời_gian 8giờ , sau đó lấy ra thử phát_hỏa và đo thời_gian giữ chậm , yêu_cầu phải phát_hỏa và đạt yêu_cầu về thời_gian giữ chậm . \n 2.5 . độ bền mối ghép miệng chịu lực kéo tĩnh 20 n ( tương_đương với việc treo quả_cân có khối_lượng 2,0 kg ) , trong thời_gian 1 phút , dây_dẫn tín_hiệu nổ không được tụt khỏi nút cao_su hoặc xê_dịch mắt thường nhìn thấy . \n 2.6 . thời_gian giữ chậm 2.6.1 . thời_gian giữ chậm của kíp vi sai phi_điện tiêu_chuẩn quy_định trong bảng 1 . bảng 1 : thời_gian giữ chậm của kíp vi sai phi_điện tiêu_chuẩn số vi sai thời_gian giữ chậm , ms 1 25 2 50 3 75 4 100 5 125 6 150 7 175 8 200 9 250 10 300 11 350 12 400 13 450 14 500 15 600 16 700 17 800 18 900 19 1025 20 1125 21 1225 22 1440 23 1675 24 1950 25 2275 26 2650 27 3050 28 3450 29 3900 30 4350 2.6.2 . thời_gian giữ chậm của kíp vi sai phi_điện loại đặc_biệt quy_định trong bảng 2 . bảng 2 : thời_gian giữ chậm của kíp vi sai phi_điện loại đặc_biệt số vi sai thời_gian giữ chậm , ms ktm 17 ms 17 ktm 25 ms 25 ktm