Document ID: 336205

Title: VỀ ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ VÀ MUA, BÁN, ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ Luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam; mua, bán, đóng mới, xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển và đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài đối với tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam.\n2. Các quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển tại Nghị định này cũng áp dụng đối với việc đăng ký, xóa đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động.\n3. Nghị định này không áp dụng đối với việc mua, bán, đóng mới:\na) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được đóng mới tại Việt Nam;\nb) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và mang cờ quốc tịch nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nc) Tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động.\n4. Nghị định này không áp dụng đối với việc đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển chỉ sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, tàu biển có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân và thủy phi cơ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đăng ký tàu biển là việc cơ quan có thẩm quyền về đăng ký tàu biển tại Việt Nam thực hiện ghi, lưu trữ các thông tin về tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp Luật. Đăng ký tàu biển bao gồm các hình thức sau:\na) Đăng ký tàu biển không thời hạn;\nb) Đăng ký tàu biển có thời hạn;\nc) Đăng ký thay đổi;\nd) Đăng ký tàu biển tạm thời;\nđ) Đăng ký tàu biển đang đóng;\ne) Đăng ký tàu biển loại nhỏ.\n2. Đăng ký tàu biển không thời hạn là việc đăng ký tàu biển khi tàu biển đó có đủ các Điều kiện quy định tại Điều 20 Bộ Luật hàng hải Việt Nam năm 2015 và các quy định tại Nghị định này.\n3. Đăng ký tàu biển có thời hạn là việc đăng ký tàu biển trong một thời hạn nhất định khi tàu biển đó có đủ các Điều kiện quy định tại Điều 20 Bộ Luật hàng hải Việt Nam năm 2015 và các quy định tại Nghị định này.\n4. Đăng ký thay đổi là việc đăng ký tàu biển khi tàu biển đó đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam nhưng có sự thay đổi về tên tàu, tên chủ tàu, địa chỉ chủ tàu, thông số kỹ thuật, công dụng của tàu, cơ quan đăng ký tàu biển, tổ chức đăng kiểm tàu biển.\n5. Đăng ký tàu biển tạm thời là việc đăng ký tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:\na) Chưa nộp phí, lệ phí theo quy định;\nb) Chưa có giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển nhưng đã có cam kết trong hợp đồng mua, bán tàu biển là bên bán sẽ giao giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển cho bên mua; trong trường hợp này Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam chỉ có hiệu lực kể từ ngày hai bên mua, bán ký biên bản bàn giao tàu;\nc) Thử tàu đóng mới hoặc nhận tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký trên cơ sở hợp đồng đóng tàu.\n6. Đăng ký tàu biển đang đóng là việc đăng ký đối với tàu biển đã được đặt sống chính nhưng chưa hoàn thành việc đóng tàu.\n7. Đăng ký tàu biển loại nhỏ là việc đăng ký tàu biển có động cơ với công suất máy chính dưới 75 kW hoặc tàu biển không có động cơ nhưng có tổng dung tích dưới 50 hoặc có tổng trọng tải dưới 100 tấn hoặc có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 mét.\n8. Mua, bán tàu biển là quá trình tìm hiểu thị trường, chuẩn bị hồ sơ dự án, quyết định mua, bán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua, bán tàu biển.\n9. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này.\n10. Cảng đăng ký hoặc nơi đăng ký của tàu biển là tên cảng biển hoặc tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan thực hiện đăng ký tàu biển đặt trụ sở, sau đây gọi chung là nơi đăng ký.\n11. Tuổi của tàu biển được tính bằng số năm và bắt đầu từ ngày đặt sống chính của tàu; trường hợp không xác định được ngày đặt sống chính thì tính từ ngày việc lắp ráp thân vỏ tàu đạt được 50 tấn khối lượng hoặc bằng 01% khối lượng toàn bộ ước tính của số vật liệu sử dụng làm thân vỏ tàu biển, lấy trị số nào nhỏ hơn.\n12. Dự án đầu tư mua hoặc đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước là dự án đầu tư mua hoặc đóng mới tàu biển mà vốn của Nhà nước chiếm từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.\n13. Dự án đầu tư mua hoặc đóng mới tàu biển sử dụng vốn khác là dự án đầu tư mua hoặc đóng mới tàu biển không sử dụng vốn nhà nước hoặc dự án đầu tư mua hoặc đóng mới tàu biển mà vốn của Nhà nước chỉ chiếm dưới 30% và dưới 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.\n14. Dự án bán tàu biển sử dụng vốn nhà nước là dự án bán tàu biển mà trước đây tàu biển đó được đầu tư thuộc dự án mua hoặc đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước.\n15. Dự án bán tàu biển sử dụng vốn khác là dự án bán tàu biển mà trước đây tàu biển đó được đầu tư thuộc dự án mua hoặc đóng mới tàu biển sử dụng vốn khác.", "header": "['Nghị định 171/2016/NĐ-CP về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển']", "len_tokenizer": 1002, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về đăng_ký , xóa_đăng_ký tàu_biển mang cờ quốc_tịch việt_nam ; mua , bán , đóng mới , xuất_khẩu , nhập_khẩu tàu_biển và đăng_ký mang cờ quốc_tịch nước_ngoài đối_với tàu_biển thuộc sở_hữu của tổ_chức , cá_nhân việt_nam . \n 2 . các quy_định về đăng_ký , xóa_đăng_ký tàu_biển tại nghị_định này cũng áp_dụng đối_với việc đăng_ký , xóa_đăng_ký tàu_biển công_vụ , tàu_ngầm , tàu lặn , kho chứa nổi , giàn di_động . \n 3 . nghị_định này không áp_dụng đối_với việc mua , bán , đóng mới : \n a ) tàu_biển thuộc sở_hữu của tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài được đóng mới tại việt_nam ; \n b ) tàu_biển thuộc sở_hữu của tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài và mang cờ quốc_tịch nước_ngoài được bán đấu_giá tại việt nam theo quyết_định cưỡng_chế của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ; \n c ) tàu_biển công_vụ , tàu_ngầm , tàu lặn , kho chứa nổi , giàn di_động . \n 4 . nghị_định này không áp_dụng đối_với việc đăng_ký , xóa_đăng_ký và mua , bán , đóng mới tàu_biển chỉ sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh , tàu_biển có động_cơ chạy bằng năng_lượng hạt_nhân và thủy_phi_cơ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến đăng_ký , xóa_đăng_ký và mua , bán , đóng mới tàu_biển . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đăng_ký tàu_biển là việc cơ_quan có thẩm_quyền về đăng_ký tàu_biển tại việt_nam thực_hiện ghi , lưu_trữ các thông_tin về tàu_biển vào_sổ đăng_ký tàu_biển quốc_gia việt_nam và cấp giấy chứng_nhận đăng_ký tàu_biển theo quy_định tại nghị_định này và các quy_định khác có liên_quan của pháp_luật . đăng_ký tàu_biển bao_gồm các hình_thức sau : \n a ) đăng_ký tàu_biển không thời_hạn ; \n b ) đăng_ký tàu_biển có thời_hạn ; \n c ) đăng_ký thay_đổi ; \n d ) đăng_ký tàu_biển tạm_thời ; \n đ ) đăng_ký tàu_biển đang đóng ; \n e ) đăng_ký tàu_biển loại nhỏ . \n 2 . đăng_ký tàu_biển không thời_hạn là việc đăng_ký tàu_biển khi tàu_biển đó có đủ các điều_kiện quy_định tại điều 20 bộ_luật hàng_hải việt nam năm 2015 và các quy_định tại nghị_định này . \n 3 . đăng_ký tàu_biển có thời_hạn là việc đăng_ký tàu_biển trong một thời_hạn nhất_định khi tàu_biển đó có đủ các điều_kiện quy_định tại điều 20 bộ_luật hàng_hải việt nam năm 2015 và các quy_định tại nghị_định này . \n 4 . đăng_ký thay_đổi là việc đăng_ký tàu_biển khi tàu_biển đó đã được đăng_ký vào_sổ đăng_ký tàu_biển quốc_gia việt nam nhưng có sự thay_đổi về tên tàu , tên chủ tàu , địa_chỉ chủ tàu , thông_số kỹ_thuật , công_dụng của tàu , cơ_quan đăng_ký tàu_biển , tổ_chức đăng_kiểm tàu_biển . \n 5 . đăng_ký tàu_biển tạm_thời là việc đăng_ký tàu_biển thuộc sở_hữu của tổ_chức , cá_nhân việt_nam hoặc tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tạm_thời mang cờ quốc_tịch việt_nam trong các trường_hợp sau đây : \n a ) chưa nộp p