Document ID: 46920

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 105/2000/TT-BTC NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN VIỆC MIỄN NỘP NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP, THUẾ NHÀ ĐẤT TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ quyết định số 105/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN NỘP NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP (SDĐNN), THUẾ NHÀ ĐẤT TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC BAO GỒM:\n1. Nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), thuế nhà đất đối với hộ thuộc vùng cao, miền núi, vùng sâu, vùng xa vùng kinh tế mới, hộ là dân tộc thiểu số và các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội (hộ thương binh, liệt sỹ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công giúp đỡ cách mạng....); gia đình bộ đội, thanh niên xung phong, người tham gia kháng chiến và các hộ khác có con cái bị ảnh hưởng của di chứng chiến tranh để laị.\n2. Nợ thuế của các hộ thuộc các địa phương (huyện, xã) thường xuyên gặp thiên tai trong các năm 1997, 1998, 1999 thuộc diện nghèo không có khả năng nộp số thuế còn tồn đọng.\n3. Nợ thuế của các hộ dân cư ở các địa bàn khác không quy định tại điểm 1,2 nêu trên thuộc diện đói nghèo. Hộ bị thiên tai, tai nạn rủi ro, bị bệnh tật kinh niên phải điều trị dài ngày đời sống có nhiều khó khăn chưa có khả năng nộp trả nợ thuế.\n4. Nợ thuế của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các tổ chức khác đã giải thể, phá sản, đất đai đã thực hiện giao lại cho các tổ chức hoặc giao cho hộ gia đình khác sử dụng mà các đối tượng này trực tiếp đứng tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất.\n5. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các tổ chức kinh tế khác chưa bị phá sản, giải thể làm ăn thua lỗ liên tục trong nhiều năm gần đây hoặc bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ đến nay vẫn không có khả năng nộp thuế.\n6. Nợ thuế của các hộ dân cư nay đã chuyển đi nơi khác làm ăn không có địa chỉ hoặc đã chết.", "header": "['Thông tư 105/2000/TT-BTC hướng dẫn việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước do Bộ tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 325, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng được miễn nộp nợ thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ( sdđnn ) , thuế nhà_đất từ năm 1999 trở về trước bao_gồm : \n 1 . nợ thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ( sdđnn ) , thuế nhà_đất đối_với hộ thuộc vùng_cao , miền núi , vùng_sâu , vùng_xa vùng kinh_tế mới , hộ là dân_tộc_thiểu_số và các đối_tượng thuộc diện chính_sách xã_hội ( hộ thương_binh , liệt_sỹ , bà mẹ việt nam anh_hùng , người có công giúp_đỡ cách_mạng ... . ) ; gia_đình bộ_đội , thanh_niên xung_phong , người tham_gia kháng_chiến và các hộ khác có con_cái bị ảnh_hưởng của di_chứng chiến_tranh để laị . \n 2 . nợ thuế của các hộ thuộc các địa_phương ( huyện , xã ) thường_xuyên gặp thiên_tai trong các năm 1997 , 1998 , 1999 thuộc diện nghèo không có khả_năng nộp số thuế_còn tồn_đọng . \n 3 . nợ thuế của các hộ dân_cư ở các địa_bàn khác không quy_định tại điểm 1,2 nêu trên thuộc diện đói_nghèo . hộ bị thiên_tai , tai_nạn rủi_ro , bị bệnh_tật kinh_niên phải điều_trị dài ngày đời_sống có nhiều khó_khăn chưa có khả_năng nộp trả nợ thuế . \n 4 . nợ thuế của các doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , tập_đoàn sản_xuất và các tổ_chức khác đã giải_thể , phá_sản , đất_đai đã thực_hiện giao lại cho các tổ_chức hoặc giao cho hộ gia_đình khác sử_dụng mà các đối_tượng này trực_tiếp đứng_tên trong sổ thuế sử_dụng đất nông_nghiệp , thuế nhà_đất . \n 5 . các doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , tập_đoàn sản_xuất và các tổ_chức kinh_tế khác chưa bị phá_sản , giải_thể làm_ăn_thua_lỗ liên_tục trong nhiều năm gần đây hoặc bị thiên_tai , hoả_hoạn , tai_nạn bất_ngờ đến nay vẫn không có khả_năng nộp thuế . \n 6 . nợ thuế của các hộ dân_cư nay đã chuyển đi nơi khác làm_ăn không có địa_chỉ hoặc đã chết .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THUỘC DIỆN MIỄN NỘP NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP (SDĐNN), THUẾ NHÀ ĐẤT TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC\n1. Các tổ chức, cá nhân, hộ dân cư đã nộp thuế nhưng số thuế bị các tổ chức, cá nhân chiếm dụng, xâm tiêu, tham ô....tiền thuế mà trên sổ bộ thuế vẫn ghi nợ thuế.\n2. Các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, hộ dân cư trực tiếp đứng tên trên sổ thuế và trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước nhưng do chây ỳ, chiếm dụng tiền thuế đến nay còn nợ thuế. Những trường hợp nêu tại điểm 1,2 Mục này Cục thuế tổ chức thống kê theo các nguyên nhân đề xuất các biện pháp xử lý trình UBND tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn Chi cục thực hiện.", "header": "['Thông tư 105/2000/TT-BTC hướng dẫn việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước do Bộ tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "mục ii . đối_tượng không thuộc diện miễn nộp nợ thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ( sdđnn ) , thuế nhà_đất từ năm 1999 trở về trước \n 1 . các tổ_chức , cá_nhân , hộ dân_cư đã nộp thuế nhưng số thuế bị các tổ_chức , cá_nhân chiếm_dụng , xâm tiêu , tham_ô ... . tiền thuế mà trên sổ bộ thuế vẫn ghi nợ thuế . \n 2 . các doanh_nghiệp , tổ_chức , hợp_tác_xã , tập_đoàn sản_xuất , hộ dân_cư trực_tiếp đứng_tên trên sổ thuế và trực_tiếp nộp thuế cho nhà_nước nhưng do chây ỳ , chiếm_dụng tiền thuế đến nay còn nợ thuế . những trường_hợp nêu tại điểm 1,2 mục này cục thuế tổ_chức thống_kê theo các nguyên_nhân đề_xuất các biện_pháp xử_lý trình ubnd tỉnh chỉ_đạo và hướng_dẫn chi_cục thực_hiện .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Khoản 1. Yêu cầu phân loại xử lý nợ thuế SDĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước. - Việc phân loại nợ thuế phải đúng với số nợ thuế còn ghi nợ trên quyết toán thuế SDĐNN, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước của các đối tượng, theo các nguyên nhân nêu tại Mục I, II Thông tư này. - Số nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước phải được kiểm tra chặt chẽ, đúng đối tượng việc xét duyệt phải theo trình tự các bước từ cơ sở thôn, ấp đến xã, huyện, tỉnh theo quy định dưới đây.", "header": "['Thông tư 105/2000/TT-BTC hướng dẫn việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước do Bộ tài chính ban hành'\n 'Mục III. YÊU CẦU, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN KIỂM TRA PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ NỢ THUẾ:']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "khoản 1 . yêu_cầu phân_loại xử_lý nợ thuế_sdđnn , nhà_đất từ năm 1999 trở về trước . - việc phân_loại nợ thuế phải đúng với số nợ thuế còn ghi nợ trên quyết_toán thuế_sdđnn , thuế nhà_đất từ năm 1999 trở về trước của các đối_tượng , theo các nguyên_nhân nêu tại mục i , ii thông_tư này . - số nợ thuế_sdđnn , thuế nhà_đất từ năm 1999 trở về trước phải được kiểm_tra chặt_chẽ , đúng đối_tượng việc xét_duyệt phải theo trình_tự các bước từ cơ_sở thôn , ấp đến xã , huyện , tỉnh theo quy_định dưới đây .", "pointer_link": "['Mục III' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trình tự các bước xử lý nợ thuế. Bước 1: ở cấp xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là xã) căn cứ vào sổ thuế, quyết toán kết quả thu thuế hàng năm, kết quả thu nợ thuế (theo biên lai thu nợ thuế) tính đến thời điểm xử lý miễn nộp thuế để lập danh sách theo từng đối tượng theo các nguyên nhân nợ thuế quy định tại Mục I Thông tư này. Đội thuế cấp xã phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, xác định chính xác số nợ thuế SDDNN, thuế nhà đất tính đến hết năm 1999 của từng đơn vị, từng hộ nói trên. Lập danh sách hộ thuộc diện miễn nộp nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất; danh sách này phải niêm yết công khai tại địa điểm thuận tiện của xã để nhân dân biết giám sát và tham gia ý kiến. Sau 15 ngày kể từ ngày niêm yết, cơ quan thuế cấp xã nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của nhân dân, tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung danh sách (nếu có) gửi Hội đồng tư vấn thuế xã tham gia ý kiến; Căn cứ vào kết quả đã kiểm tra, phân loại nợ thuế của cơ quan thuế cấp xã, ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, UBND xã đề nghị danh sách từng hộ thuộc diện được miễn nộp nợ thuế, diện phải thu, phải xử lý gửi Chi cục thuế. Bước 2: ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (dưới đây gọi chung là huyện) căn cứ vào sổ thuế, quyết toán kết quả thu thuế hàng năm, thực tế quản lý thu thuế ở địa phương và danh sách đề nghị của các xã về nợ thuế SDĐNN, nhà đất; Chi cục thuế thực hiện kiểm tra, xem xét từng trường hợp cụ thể miễn nộp nợ thuế gửi hội đồng tư vấn thuế tham khảo, trình UBND huyện thông qua, sau đó UBND huyện báo cáo Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ. Bước 3: ở tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ (dưới đây gọi chung là tỉnh) Cục thuế căn cứ vào sổ thuế, quyết toán kết quả thu thuế hàng năm, thực tế quản lý thu thuế ở địa phươ