Document ID: 292384

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 7 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013; Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2013; Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2013; Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2013; Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Pháp lệnh Phí, lệ phí năm 2001;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi như sau: “2. Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là chủ tàu) đặt hàng đóng mới tàu, nâng cấp tàu (thay máy; gia cố bọc vỏ thép; bọc vỏ vật liệu mới; mua ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải, trang thiết bị khai thác, trang thiết bị bảo quản sản phẩm, trang thiết bị bốc xếp hàng hóa) phục vụ hoạt động khai thác hải sản.” 1. Hỗ trợ hàng năm 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu.", "header": "['Nghị định 89/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy sản'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 67/2014/NĐ-CP), như sau:']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khoản 2 điều 2 được sửa_đổi như sau : “ 2 . tổ_chức , cá_nhân ( sau đây gọi là chủ tàu ) đặt_hàng đóng mới tàu , nâng_cấp tàu ( thay máy ; gia_cố bọc vỏ thép ; bọc vỏ vật_liệu mới ; mua ngư lưới cụ , trang thiết_bị hàng_hải , trang thiết_bị khai_thác , trang thiết_bị bảo_quản sản_phẩm , trang thiết_bị bốc_xếp_hàng_hóa ) phục_vụ hoạt_động khai_thác hải_sản . ” 1 . hỗ_trợ hàng năm 100 % kinh_phí mua bảo_hiểm tai_nạn thuyền_viên cho mỗi thuyền_viên làm_việc trên tàu .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điểm a Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Chủ tàu đặt hàng đóng mới tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên; nâng cấp tàu có tổng công suất máy chính dưới 400CV thành tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên và nâng cấp công suất máy đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ; chủ tàu được thực hiện một hoặc nhiều nội dung: Thay máy tàu; gia cố bọc vỏ thép; bọc vỏ vật liệu mới; mua ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải, trang thiết bị khai thác, máy móc trang thiết bị bảo quản sản phẩm, trang thiết bị bốc xếp hàng hóa”. 2. Hỗ trợ hàng năm kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên mỗi tàu (bảo hiểm mọi rủi ro) với mức:\na) 70% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV.\nb) 90% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.”", "header": "['Nghị định 89/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy sản'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 67/2014/NĐ-CP), như sau:']", "len_tokenizer": 219, "lower_segmented_text": "khoản 2 . điểm a khoản 1 điều 4 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ a ) chủ tàu đặt_hàng đóng mới tàu có tổng_công_suất máy chính từ 400cv trở lên ; nâng_cấp tàu có tổng_công_suất máy chính dưới 400cv thành tàu có tổng_công_suất máy chính từ 400cv trở lên và nâng_cấp công_suất máy đối_với tàu có tổng_công_suất máy chính từ 400cv trở lên khai_thác hải_sản xa bờ , tàu dịch_vụ hậu_cần khai_thác hải_sản xa bờ ; chủ tàu được thực_hiện một hoặc nhiều nội_dung : thay máy tàu ; gia_cố bọc vỏ thép ; bọc vỏ vật_liệu mới ; mua ngư lưới cụ , trang thiết_bị hàng_hải , trang thiết_bị khai_thác , máy_móc trang thiết_bị bảo_quản sản_phẩm , trang thiết_bị bốc_xếp_hàng_hóa ” . 2 . hỗ_trợ hàng năm kinh_phí mua bảo_hiểm thân tàu , trang thiết_bị , ngư lưới cụ trên mỗi tàu ( bảo_hiểm mọi rủi_ro ) với mức : \n a ) 70 % kinh_phí mua bảo_hiểm đối_với tàu có tổng_công_suất máy chính từ 90cv đến dưới 400cv . \n b ) 90 % kinh_phí mua bảo_hiểm đối_với tàu có tổng_công_suất máy chính từ 400cv trở lên . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Điểm c Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “c) Hạn mức vay, lãi suất vay và mức bù chênh lệch lãi suất cụ thể như sau: - Đối với đóng mới tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ, bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải; máy móc thiết bị bảo quản hải sản; bảo quản hàng hóa; bốc xếp hàng hóa: + Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 6%/năm. + Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới, với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm. - Đối với đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ, bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải; thiết bị phục vụ khai thác; ngư lưới cụ; trang thiết bị bảo quản hải sản: + Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới có tổng công suất máy chính từ 400CV đến dưới 800CV: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng tối đa 90% tổng giá trị đầu tư đóng mới tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 2%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 5%/năm. + Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới có tổng công suất máy chính từ 800CV trở lên: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 6%/năm. + Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm. + Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ đồng thời gia cố bọc vỏ thép, bọc vỏ vật liệu mới cho tàu: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm. - Đối với nâng cấp tàu vỏ gỗ, vỏ vật liệu mới có tổng công suất máy chính dưới 400CV thành tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên và nâng cấp công suất máy đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị nâng cấp tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm. - Đối với trường hợp gia cố bọc vỏ thép; bọc vỏ vật liệu mới; mua ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải, trang thiết bị khai thác, máy móc trang thiết bị bảo quản sản phẩm, trang thiết bị bốc xếp hàng hóa: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị nâng cấp với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm. - Tàu cá đóng mới phải sử dụng máy thủy mới; trường hợp nâng cấp máy tàu có thể sử dụng máy thủy mới hoặc máy thủy đã qua sử dụng theo quy định.”", "header": "['Nghị định 89/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy sản'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 67/2014/NĐ-CP), như sau:']", "len_tokenizer": 656, "lower_segmented_text": "khoản 3 . điểm c khoản 1 điều 4 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ c ) hạn_mức vay , lãi_suất vay và mức bù chênh_lệch lãi_suất cụ_thể như sau : - đối_với đóng mới tàu dịch_vụ hậu_cần khai_thác hải_sản xa bờ , bao_gồm cả máy_móc , trang thiết_bị hàng_hải ; máy_móc thiết_bị bảo_quản hải_sản ; bảo_quản hàng_hóa ; bốc_xếp_hàng_hóa : + trường_hợp đóng mới tàu vỏ thép , vỏ vật_liệu mới : chủ tàu được vay vốn ngân_hàng thương_mại tối_đa 95 % tổng giá_trị đầu_tư đóng mới với lãi_suất 7 % / năm , trong đó chủ tàu trả 1 % / năm , ngân_sách nhà_nước cấp bù 6 % / năm . + trường_hợp đóng mới tàu vỏ gỗ : chủ tàu được vay vốn ngân_hàng thương_mại tối_đa 70 % tổng giá_trị đầu_tư đóng mới , với lãi_suất 7 % / năm , trong đó chủ tàu trả 3 % / năm , ngân_sách nhà_nước cấp bù 4 % / năm . - đối_với đóng mới tàu khai_thác hải_sản xa bờ , bao_gồm cả máy_móc , trang thiết_bị hàng_hải ; thiết_bị phục_vụ khai_thác ; ngư lưới cụ ; trang thiết_bị bảo_quản hải_sản : + trường_hợp đóng mới tàu vỏ thép , vỏ vật_liệu mới có tổng_công_suất máy chính từ 400cv đến dưới 800cv : chủ tàu được vay vốn ngân_hàng tối_đa 90 % tổng giá_trị đầu_tư đóng mới tàu với lãi_suất 7 % / năm , trong đó chủ tàu trả 2 % / năm , ngân_sách nhà_nước cấp bù 5 % / năm . + trường_hợp đóng mới tàu vỏ thép