Document ID: 174736

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC TIẾP NHẬN, CHUYỂN GIAO, TIẾP TỤC THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn về trình tự, thủ tục và điều kiện tiếp nhận, chuyển giao, tiếp tục thi hành án đối với người đang chấp hành án phạt tù.\n2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến tiếp nhận, chuyển giao, tiếp tục thi hành án đối với người đang chấp hành án phạt tù.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2013/TTLT-BCA-BTP-BNG-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao, tiếp tục thi hành án đối với người đang chấp hành án phạt tù do Bộ Công an - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn về trình_tự , thủ_tục và điều_kiện tiếp_nhận , chuyển_giao , tiếp_tục thi_hành án đối_với người đang chấp_hành án phạt tù . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến tiếp_nhận , chuyển_giao , tiếp_tục thi_hành án đối_với người đang chấp_hành án phạt tù .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc tiếp nhận, chuyển giao\n1. Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n2. Vì mục đích nhân đạo nhằm tạo thuận lợi cho người đang chấp hành án phạt tù cơ hội được tiếp tục chấp hành phần hình phạt tù còn lại tại nước mà họ mang quốc tịch hoặc nước khác đồng ý tiếp nhận.\n3. Ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp không có điều ước quốc tế thì áp dụng nguyên tắc “có đi có lại” nhưng không được trái với pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2013/TTLT-BCA-BTP-BNG-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao, tiếp tục thi hành án đối với người đang chấp hành án phạt tù do Bộ Công an - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc tiếp_nhận , chuyển_giao \n 1 . phù_hợp với hiến_pháp , pháp_luật việt_nam và điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên . \n 2 . vì mục_đích nhân_đạo nhằm tạo thuận_lợi cho người đang chấp_hành án phạt tù cơ_hội được tiếp_tục chấp_hành phần hình_phạt tù còn lại tại nước mà họ mang quốc_tịch hoặc nước khác đồng_ý tiếp_nhận . \n 3 . ưu_tiên áp_dụng điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên . trường_hợp không có điều_ước quốc_tế thì áp_dụng nguyên_tắc “ có đi có lại ” nhưng không được trái với pháp_luật việt_nam , phù_hợp với pháp_luật và tập_quán quốc_tế .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Tiếp nhận” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiếp nhận công dân Việt Nam bị kết án phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân ở nước chuyển giao để tiếp tục chấp hành án tại Việt Nam;\n2. “Chuyển giao” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chuyển người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân tại các cơ sở giam giữ của Việt Nam cho nước tiếp nhận để tiếp tục chấp hành án tại nước đó;\n3. “Người đang chấp hành án phạt tù” là nguời đang chấp hành hình phạt tù tại các cơ sở giam giữ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc lãnh thổ nước chuyển giao;\n4. “Tòa án nhân dân có thẩm quyền” là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù ở nước chuyển giao hoặc nơi người nước ngoài đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam;\n5. “Cơ sở giam giữ” là trại giam, trại tạm giam hoặc nơi giam giữ khác trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc lãnh thổ nước chuyển giao;\n6. “Trường hợp đặc biệt” quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 50 Luật tương trợ tư pháp được hiểu là một trong những trường hợp sau đây:\na) Để phục vụ yêu cầu đối ngoại giữa Việt Nam và nước tiếp nhận;\nb) Người đang chấp hành án phạt tù đang bị bệnh nặng đến mức không thể tiếp tục chấp hành án được là người mắc một trong các bệnh sau: ung thư giai đoạn cuối, xơ gan cổ chướng, lao nặng độ 4 kháng thuốc, bại liệt, suy tim độ 3 trở lên, suy thận độ 4 trở lên, HIV chuyển giai đoạn AIDS đang có các nhiễm trùng cơ hội và có tiên lượng xấu..., có kết luận của bệnh viện cấp tỉnh trở lên về việc người đang chấp hành án phạt tù bị bệnh nặng;\n7. “Người được phép cư trú không thời hạn tại nước tiếp nhận” quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 50 Luật tương trợ tư pháp được hiểu là những người được phép đến, nhập cảnh và lưu lại lâu dài tại nước tiếp nhận;\n8. “Người thân thích của người đang chấp hành án phạt tù” quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 50 Luật tương trợ tư pháp gồm: ông, bà nội, ngoại; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; anh, chị, em ruột; anh, chị em vợ (hoặc chồng); cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột của người đang chấp hành án phạt tù đó có nơi cư trú chính trên lãnh thổ của nước tiếp nhận.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2013/TTLT-BCA-BTP-BNG-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao, tiếp tục thi hành án đối với người đang chấp hành án phạt tù do Bộ Công an - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 506, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ tiếp_nhận ” là việc cơ_quan có thẩm_quyền của việt nam tiếp_nhận công_dân việt_nam bị kết_án phạt tù có thời_hạn hoặc tù chung_thân ở nước chuyển_giao để tiếp_tục chấp_hành án tại việt_nam ; \n 2 . “ chuyển_giao ” là việc cơ_quan có thẩm_quyền của việt nam chuyển người đang chấp_hành án phạt tù có thời_hạn hoặc tù chung_thân tại các cơ_sở giam_giữ của việt_nam cho nước tiếp_nhận để tiếp_tục chấp_hành án tại nước đó ; \n 3 . “ người đang chấp_hành án phạt tù ” là nguời đang chấp_hành_hình_phạt tù tại các cơ_sở giam_giữ trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam hoặc lãnh_thổ nước chuyển_giao ; \n 4 . “ tòa_án nhân_dân có thẩm_quyền ” là tòa_án nhân_dân cấp tỉnh nơi cư_trú cuối_cùng ở việt_nam của người đang chấp_hành án phạt tù ở nước chuyển_giao hoặc nơi người nước_ngoài đang chấp_hành án phạt tù tại việt_nam ; \n 5 . “ cơ_sở giam_giữ ” là trại_giam , trại tạm giam hoặc nơi giam_giữ khác trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam hoặc lãnh_thổ nước chuyển_giao ; \n 6 . “ trường_hợp đặc_biệt ” quy_định tại điểm d khoản 1 điều 50 luật tương_trợ tư_pháp được hiểu là một trong những trường_hợp sau đây : \n a ) để phục_vụ yêu_cầu đối_ngoại giữa việt_nam và nước tiếp_nhận ; \n b ) người đang chấp_hành án phạt tù đang bị bệnh nặng đến mức không_thể tiếp_tục chấp_hành án được là người mắc một trong các bệnh sau : ung_thư giai_đoạn cuối , xơ_gan cổ chướng , lao nặng độ 4 kháng thuốc , bại_liệt , suy tim độ 3 trở lên , suy thận độ 4 trở lên , hiv chuyển giai_đoạn aids đang có các nhiễm_trùng cơ_hội và có tiên_lượng xấu ... , có kết_luận của bệnh_viện cấp tỉnh trở lên về việc người đang chấp_hành án phạt tù bị bệnh nặng ; \n 7 . “ người được phép cư_trú không thời_hạn tại nước tiếp_nhận ” quy_định tại điểm a khoản 2 điều 50 luật tương_trợ tư_pháp được hiểu là những người được phép đến , nhập_cảnh và lưu lại lâu_dài tại nước tiếp_nhận ; \n 8 . “ người thân_thích của người đang chấp_hành án phạt tù ” quy_định tại điểm a khoản 2 điều 50 luật tương_trợ tư_pháp gồm : ông , bà nội , ngoại ; bố , mẹ đẻ ; bố , mẹ vợ ( hoặc chồng ) ; bố , mẹ nuôi hợp_pháp ; vợ hoặc chồng ; con_đẻ , con dâu , con rể , con_nuôi hợp_pháp ; anh , chị , em ruột ; anh , chị_em vợ ( hoặc chồng ) ; cô , dì , chú , bác , cậu , cháu ruột của người đang chấp_hành án phạt tù đó có nơi cư_trú chính trên lãnh_thổ của nước tiếp_nhận .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thẩm quyền của cơ quan, tổ chức trong hoạt động chuyển giao, tiếp nhận\n1. Bộ Công an có thẩm quyền sau:\na) Tiếp nhận, yêu