Document ID: 268961

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2014/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA, GIÁM SÁT NGÀNH NGÂN HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng (sau đây gọi là Nghị định số 26/2014/NĐ-CP) về:\n1. Phân công trách nhiệm thanh tra, giám sát đối với đối tượng thanh tra ngân hàng, đối tượng giám sát ngân hàng.\n2. Thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ thanh tra, giám sát ngân hàng.\n3. Trình tự, thủ tục kéo dài thời hạn một cuộc thanh tra trên 70 ngày.\n4. Công khai kết luận thanh tra.\n5. Tiêu chuẩn thanh tra viên ngân hàng.\n6. Chế độ thông tin, báo cáo.\n7. Mối quan hệ giữa các cơ quan, đơn vị trong Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).\n8. Quyền, trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị trong Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thực hiện thanh tra pháp nhân đối với đối tượng thanh tra ngân hàng.", "header": "['Thông tư 03/2015/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 26/2014/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 186, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện một_số điều của nghị_định số 26 / 2014 / nđ - cp ngày 07 tháng 4 năm 2014 của chính_phủ về tổ_chức và hoạt_động của thanh_tra , giám_sát ngành ngân_hàng ( sau đây gọi là nghị_định số 26 / 2014 / nđ - cp ) về : \n 1 . phân_công trách_nhiệm thanh_tra , giám_sát đối_với đối_tượng_thanh_tra ngân_hàng , đối_tượng giám_sát ngân_hàng . \n 2 . thực_hiện kiểm_toán độc_lập phục_vụ thanh_tra , giám_sát ngân_hàng . \n 3 . trình_tự , thủ_tục kéo_dài thời_hạn một cuộc thanh_tra trên 70 ngày . \n 4 . công_khai kết_luận thanh_tra . \n 5 . tiêu_chuẩn thanh_tra viên ngân_hàng . \n 6 . chế_độ thông_tin , báo_cáo . \n 7 . mối quan_hệ giữa các cơ_quan , đơn_vị trong thanh_tra , giám_sát ngành ngân_hàng , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh ) . \n 8 . quyền , trách_nhiệm phối_hợp giữa các đơn_vị trong thanh_tra , giám_sát ngành ngân_hàng , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh trong thực_hiện thanh_tra pháp_nhân đối_với đối_tượng_thanh_tra ngân_hàng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.\n2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.\n3. Đối tượng thanh tra ngân hàng, đối tượng giám sát ngân hàng.\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tổ chức, hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.", "header": "['Thông tư 03/2015/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 26/2014/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thanh_tra , giám_sát ngành ngân_hàng . \n 2 . ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh . \n 3 . đối_tượng_thanh_tra ngân_hàng , đối_tượng giám_sát ngân_hàng . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến tổ_chức , hoạt_động của thanh_tra , giám_sát ngành ngân_hàng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị trực thuộc của đối tượng thanh tra ngân hàng, đối tượng giám sát ngân hàng gồm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc hoặc phụ thuộc khác không phải công ty con, công ty liên kết.\n2. Thanh tra pháp nhân đối với đối tượng thanh tra ngân hàng là cuộc thanh tra được tiến hành đồng thời tại trụ sở chính và tất cả hoặc một số đơn vị trực thuộc của đối tượng thanh tra ngân hàng bằng một kế hoạch tiến hành thanh tra và ban hành một kết luận thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng.", "header": "['Thông tư 03/2015/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 26/2014/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đơn_vị trực_thuộc của đối_tượng_thanh_tra ngân_hàng , đối_tượng giám_sát ngân_hàng gồm chi_nhánh , phòng giao_dịch , văn_phòng đại_diện , đơn_vị trực_thuộc hoặc phụ_thuộc khác không phải công_ty_con , công_ty liên_kết . \n 2 . thanh_tra pháp_nhân đối_với đối_tượng_thanh_tra ngân_hàng là cuộc thanh_tra được tiến_hành đồng_thời tại trụ_sở chính và tất_cả hoặc một_số đơn_vị trực_thuộc của đối_tượng_thanh_tra ngân_hàng bằng một kế_hoạch tiến_hành thanh_tra và ban_hành một kết_luận thanh_tra đối_với đối_tượng_thanh_tra ngân_hàng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm thanh tra theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng sau đây:\na) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng nước, trừ các đối tượng do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quản lý theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\nb) Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (sau đây gọi chung là ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ), ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã;\nc) Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài có trụ sở chính đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng (sau đây gọi là địa bàn nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng);\nd) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn nơi có Thanh tra, giám sát ngân hàng;\nđ) Ngân hàng thương mại cổ phần (trừ ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ), tổ chức tài chính vi mô, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trụ sở chính đặt tại địa bàn nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng;\ne) Công ty con, đơn vị trực thuộc của tổ chức tín dụng quy định tại các Điểm b, c, đ Khoản này có trụ sở đặt tại địa bàn nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng;\ng) Quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở đặt tại địa bàn nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng;\nh) Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có trụ sở đặt tại địa bàn nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng;\ni) Tổ chức hoạt động thông tin tín dụng;\nk) Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập;\nl) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;\nm) Công ty con, đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức tín dụng trong trường hợp cần thiết;\nn) Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng có trụ sở đặt tại địa bàn nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng;\no) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có nghĩa vụ chấp hành các quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước;\np) Công ty con, đơn vị trực thuộc của đối tượng thanh tra thuộc trách nhiệm thanh tra của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh mà công ty con, đơn vị trực thuộc này có trụ sở đặt tại địa bàn nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng;\nq) Đối tượng thanh tra thuộc trách nhiệm thanh tra của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong trường hợp thanh tra lại hoặc khi cần thiết và theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\nr) Đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền ngoài các đối tượng quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q Khoản này.", "header": "['Thông tư 03/2015/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 26/2014/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 4. Phân công trách nhiệm thanh tra đối với các đối tượng tha