Document ID: 44946

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 165/1998/TT-BTC NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI 0h NGÀY 01/01/1998

Legal Basis:
Căn cứ vào số liệu tổng hợp nguyên giá tăng (cột 18) (Biểu số 01A -BC/KK/HCSN) đã loại trừ những tài sản thừa chưa ghi sổ đã hướng dẫn ở Mục 1 - b "Tài sản cố định hữu hình không phải là đất" trên cơ sở đó xác định số chênh lệch về giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ cần phải điều chỉnh tăng tương ứng với phần nguyên giá điều chỉnh tăng. Căn cứ vào số liệu tính được lập chứng từ điều chỉnh tăng nguyên giá trên sổ kế toán TSCĐ:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. - Kế toán TSCĐ thừa phát hiện trong kiểm kê:. a- Giá trị của đất: Phản ánh giá trị tài sản là đất của đơn vị hành chính sự nghiẹp đang quản lý, sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như: Đất khuôn viên trụ sở làm việc, đất thuộc phạm vị quản lý của các trạm nghiên cứu, thí nghiệm đất trại giam, trại cải tạo, đất khuôn viên của các công trình phúc lợi chung, đất thuộc khuông viên nhà ở,... (theo quy định trong phương án tiến hành kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ ngày 7 tháng 10 năm 1997 của Ban chỉ đạo kiểm kê Trung ương về đối tượng kiểm kê là đất). - Giá trị của đất, nếu trước đây chưa được ghi sổ kế toán, căn cứ vào Biểu số 02-KK/HCSN và Biểu số 02-BC/KK/HCSN để ghi vào sổ theo dõi tài sản cố định (Mẫu sổ số S31-H) loại tài sản là đất để theo dõi chi tiết cho từng khu đất. Nguyên giá của từng khu đất ghi vào sổ tài sản cố định (cột 8) chia làm 2 trường hợp như sau: + Nếu năm1998 mở sổ kế toán tài sản cố định mới (Mẫu sổ số S31-H) thì lấy giá trị tài sản đất theo kiểm kê (chỉ tiêu 5 trên phiếu kiểm kê số 02-KK/HCSN) để ghi vào cột nguyên giá trên sổ kế toán TSCĐ; + Nếu năm1998 đơn vị chưa mở sổ kế toán TSCĐ mới mà vẫn tiếp tục ghi vào sổ kế toán tài sản cố định cũ thì phải lập chứng từ ghi bổ sung phần chênh lệch giữa giá trị tài sản đất theo kiểm kê (chỉ tiêu 5) trừ (-) chi phí để được sử dụng đất theo sổ kế toán (chỉ tiêu 3) của phiếu kiểm kê biểu số 02-KK/HCSN. Đồng thời căn cứ vào dòng tổng cộng chi phí để được sử dụng đất theo sổ kế toán (cột 2) Giá trị tài sản là đất thực tế kiểm kê (cột 6) của biểu số 02-BC/KK/HCSN để xác định phần giá trị tài sản là đất phải ghi bổ sung, lập chứng từ ghi tăng phần giá trị tài sản là đất. Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (2111) Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. b- Tài sản cố định hữu hình không phải là đất: - Nếu TSCĐ dùng trong HCSN khi kiểm kê phát hiện thừa do chưa ghi sổ kế toán TSCĐ, kế toán căn cứ vào phiếu kiểm kê Biểu số 01-KK/HCSN và hồ sơ TSCĐ để ghi các chỉ tiêu cần thiết vào sổ kế toán TSCĐ (Mẫu sổ số S 31- H). Đồng thời tổng hợp toàn bộ giá trị những tài sản chưa ghi sổ, lập chứng từ hạch toán tăng giá trị TSCĐ theo nguyên giá, giá trị còn lại theo kiểm kê. Trên cơ sở đó, xác định giá trị hao mòn thực tế, kế toán ghi sổ: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá theo kiểm kê) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số đã hao mòn) Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Theo giá trị còn lại của TSCĐ thuộc nguồn kinh phí HCSN). - Nếu TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh khi phát hiện thừa, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá theo kiểm kê) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số đã hao mòn) Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại theo kiểm kê). - Nếu tài sản cố định đơn vị đang sử dụng thuộc chương trình dự án của các tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài tài trợ nhưng chưa bàn giao cho phía Việt Nam thì toàn bộ giá trị của TSCĐ coi như TSCĐ thuê ngoài và hạch toán vào bên Nợ tài khoản 001 \"Tài sản cố định thuê ngoài\". Sau khi dự án kết thúc, nếu phía nước ngoài bàn giao cho phía Việt Nam, ghi giảm phần TSCĐ thuê ngoài (ghi có TK 001 - TSCĐ thuê ngoài). Đồng thời tiến hành xác định giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ bàn giao. Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền giao tài sản cố định cho đơn vị nào thì đơn vị đó hạch toán tăng tài sản theo số liệu trên biên bản bàn giao TSCĐ. - Nếu TSCĐ thừa chưa xác định được nguồn gốc, nguyên nhân, kế toán phản ánh vào khoản phải trả: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (ghi theo nguyên giá kiểm kê) Có TK 331 - Các khoản phải trả (3318 - Phải trả khác). Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì báo ngay cho đơn vị có tài sản biết. Nếu không xác đinh được chủ tài sản thì phải báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp biết để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán căn cứ vào thông báo xử lý kết quả kiểm kê phản ánh vào Tài khoản 002 - Tài sản nhận giữ hộ (Tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản) để theo dõi giữ hộ.", "header": "['Thông tư 165/1998/TT-BTC hướng dẫn phương pháp hạch toán kế toán kết quả kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định khu vực hành chính sự nghiệp tại 0h ngày 1/1/1998 do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 930, "lower_segmented_text": "điều 1 . - kế_toán tscđ thừa phát_hiện trong kiểm_kê : . a - giá_trị của đất : phản_ánh giá_trị tài_sản là đất của đơn_vị hành_chính sự nghiẹp đang quản_lý , sử_dụng được cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất như : đất khuôn_viên trụ_sở làm_việc , đất thuộc phạm vị quản_lý của các trạm nghiên_cứu , thí_nghiệm đất trại_giam , trại cải_tạo , đất khuôn_viên của các công_trình phúc_lợi chung , đất thuộc khuông viên nhà ở , ... ( theo quy_định trong phương_án tiến_hành kiểm_kê và đánh_giá lại tscđ ngày 7 tháng 10 năm 1997 của ban chỉ_đạo kiểm_kê trung_ương về đối_tượng kiểm_kê là đất ) . - giá_trị của đất , nếu trước đây chưa được ghi sổ kế_toán , căn_cứ vào biểu số 02 - kk / hcsn và biểu số 02 - bc / kk / hcsn để ghi vào_sổ theo_dõi tài_sản cố_định ( mẫu sổ số s31 - h ) loại tài_sản là đất để theo_dõi chi_tiết cho từng khu đất . nguyên giá của từng khu đất ghi vào sổ tài_sản cố_định ( cột 8 ) chia làm 2 trường_hợp như sau : + nếu năm1998 mở sổ kế_toán tài_sản cố_định mới ( mẫu sổ số s31 - h ) thì lấy giá_trị tài_sản đất theo kiểm_kê ( chỉ_tiêu 5 trên phiếu kiểm_kê số 02 - kk / hcsn ) để ghi vào cột nguyên giá trên sổ kế_toán tscđ ; + nếu năm1998 đơn_vị chưa mở sổ kế_toán tscđ mới mà vẫn tiếp_tục ghi vào sổ kế_toán tài_sản cố_định cũ thì phải lập chứng_từ ghi bổ_sung phần chênh_lệch giữa giá_trị tài_sản đất theo kiểm_kê ( chỉ_tiêu 5 ) trừ ( - ) chi_phí để được sử_dụng đất theo sổ kế_toán ( chỉ_tiêu 3 ) của phiếu kiểm_kê biểu số 02 - kk / hcsn . đồng_thời căn_cứ vào dòng tổng_cộng chi_phí để được sử_dụng đất theo sổ kế_toán ( cột 2 ) giá_trị tài_sản là đất thực_tế kiểm_kê ( cột 6 ) của biểu số 02 - bc / kk / hcsn để xác_định phần giá_trị tài_sản là đất phải ghi bổ_sung , lập chứng_từ ghi tăng phần giá_trị tài_sản là đất . căn_cứ vào chứng_từ , kế_toán ghi : nợ tk 211 - tài_sản cố_định hữu_hình ( 2111 ) có tk 466 - nguồn kinh_phí đã hình_thành tscđ . b - tài_sản cố_định hữu_hình không phải là đất : - nếu tscđ dùng trong hcsn khi kiểm_kê phát_hiện thừa do chưa ghi sổ kế_toán tscđ , kế_toán căn_cứ vào phiếu kiểm_kê biểu số 01 - kk / hcsn và hồ_sơ tscđ để ghi các chỉ_tiêu cần_thiết vào sổ kế_toán tscđ ( mẫu sổ số s 31 - h ) . đồng_thời tổng_hợp toàn_bộ giá_trị những tài_sản chưa ghi sổ , lập chứng_từ hạch_toán tăng_giá_trị tscđ theo nguyên giá , giá_trị còn lại theo kiểm_kê . trên cơ_sở đó , xác_định giá_trị hao_mòn thực_tế , kế_toán ghi sổ : nợ tk 211 - tài_sản cố_định hữu_hình ( nguyên giá theo kiểm_kê ) có tk 214 - hao_mòn tscđ ( số đã hao_mòn ) có tk 466 - nguồn kinh_phí đã hình_thành tscđ ( theo giá_trị còn lại của tscđ thuộc nguồn kinh_phí hcsn ) . - nếu tscđ thuộc nguồn vốn kinh_doanh khi phát_hiện thừa , ghi : nợ tk 211 - tài_sản cố_định hữu_hình ( nguyên giá theo kiểm_kê ) có tk 214 - hao_mòn tscđ ( số đã hao_mòn ) có tk 411 - nguồn vốn kinh_doanh ( giá_trị còn lại theo kiểm_kê ) . - nếu tài_sản cố_định đơn_vị đang sử_dụng thuộc chương_trình dự_án của các tổ_chức quốc_tế hoặc nước_ngoài tài_trợ nhưng chưa bàn_giao cho phía việt nam thì toàn_bộ giá_trị của tscđ coi như tscđ thuê ngoài và hạch_toán vào bên nợ tài_khoản 001 \" tài_sản cố_định thuê ngoài \" . sau khi dự_án kết_thúc , nếu phía nước_ngoài bàn_giao cho phía việt_nam , ghi giảm phần tscđ thuê ngoài ( ghi có tk 001 - tscđ thuê ngoài ) . đồng_thời tiến_hành_xác_định giá_trị đã hao_mòn và giá_trị còn lại của tscđ bàn_giao . căn_cứ vào quyết_định của cấp có thẩm_quyền giao tài_sản cố_định cho đơn_vị nào thì đơn_vị đó hạch_toán tăng tài_sản theo số_liệu trên biên_bản bàn_giao tscđ . - nếu tscđ thừa chưa xác_định được nguồn_gốc , nguyên_nhân , kế_toán phản_ánh vào khoản phải trả : nợ tk 211 - tscđ hữu_hình ( ghi theo nguyên giá kiểm_kê ) có tk 331 - các khoản phải trả ( 3318 - phải trả khác ) . nếu tscđ phát_hiện thừa được xác_định là tscđ của đơn_vị khác thì báo ngay cho đơn_vị có tài_sản biết . nếu không xác đinh được chủ tài_sản thì phải báo cho cơ_