Document ID: 13698

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 132 /2006/QĐ-TTG NGÀY 31/5/2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ƯU ĐÃI THEO NGHỀ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH KIỂM LÂM, BẢO VỆ THỰC VẬT, THÚ Y VÀ KIỂM SOÁT ĐÊ ĐIỀU

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều (sau đây gọi tắt là Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. Công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc trực tiếp làm chuyên môn đã được chuyển xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) vào các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 09, 10, 11) thuộc biên chế trả lương trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước.\n2. Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này không được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các thời gian sau:\na) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4, Điều 8, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;\nb) Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không trực tiếp làm công tác chuyên môn trên 3 tháng;\nc) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên;\nd) Thời gian ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành;\ne) Thời gian bị đình chỉ công tác.", "header": "['Thông tư liên tịch 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 132 /2006/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều  do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội Vụ - Bộ Tài Chính ban hành']", "len_tokenizer": 246, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi , đối_tượng áp_dụng \n 1 . công_chức ( kể_cả công_chức dự_bị ) , viên_chức , những người đang trong thời_gian tập_sự , thử việc trực_tiếp làm chuyên_môn đã được chuyển xếp lương theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ) vào các ngạch công_chức , viên_chức chuyên_ngành kiểm_lâm , bảo_vệ thực_vật , thú_y và kiểm_soát đê_điều ( các ngạch có 2 chữ_số đầu của mã_số ngạch là 09 , 10 , 11 ) thuộc biên_chế trả lương trong các cơ_quan nhà_nước và đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước . \n 2 . đối_tượng quy_định tại khoản 1 mục này không được hưởng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề trong các thời_gian sau : \n a ) thời_gian đi công_tác , làm_việc , học_tập ở nước_ngoài hưởng 40 % tiền_lương theo quy_định tại khoản 4 , điều 8 , nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ; \n b ) thời_gian đi công_tác , học_tập ở trong nước không trực_tiếp làm công_tác chuyên_môn trên 3 tháng ; \n c ) thời_gian nghỉ_việc riêng không hưởng lương liên_tục từ 1 tháng trở lên ; \n d ) thời_gian ốm_đau , thai_sản vượt quá thời_hạn theo quy_định của điều_lệ bảo_hiểm xã_hội hiện_hành ; \n e ) thời_gian bị đình_chỉ công_tác .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Ngành Kiểm lâm. - Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với công chức ngạch kiểm lâm làm việc trên địa bàn xã nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên; - Mức phụ cấp 45% áp dụng đối với công chức ngạch kiểm lâm làm việc trên địa bàn xã nơi có phụ cấp khu vực từ 0,4 đến 0,5; - Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với công chức ngạch kiểm lâm công tác trên địa bàn xã nơi có phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,3; - Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với công chức, viên chức ngạch kiểm lâm làm việc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên; - Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với công chức ngạch kiểm lâm công tác trên địa bàn xã nơi không có phụ cấp khu vực và công chức, viên chức ngạch kiểm lâm làm việc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm nơi có phụ cấp khu vực từ 0,4 đến 0,5; - Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với công chức, viên chức ngạch kiểm lâm làm việc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm nơi có phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,3; - Mức 15% áp dụng đối với công chức, viên chức ngạch kiểm lâm làm việc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm nơi không có phụ cấp khu vực và các Đội kiểm lâm cơ động; - Mức phụ cấp 10% áp dụng đối với các công chức, viên chức ngạch kiểm lâm trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ rừng tại các Chi cục kiểm lâm, các Trung tâm kỹ thuật bảo vệ rừng.", "header": "['Thông tư liên tịch 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 132 /2006/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều  do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội Vụ - Bộ Tài Chính ban hành'\n 'Mục II. MỨC PHỤ CẤP']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "điều 1 . ngành kiểm_lâm . - mức phụ_cấp 50 % áp_dụng đối_với công_chức ngạch kiểm_lâm làm_việc trên địa_bàn xã nơi có phụ_cấp khu_vực từ 0,7 trở lên ; - mức phụ_cấp 45 % áp_dụng đối_với công_chức ngạch kiểm_lâm làm_việc trên địa_bàn xã nơi có phụ_cấp khu_vực từ 0,4 đến 0,5 ; - mức phụ_cấp 40 % áp_dụng đối_với công_chức ngạch kiểm_lâm công_tác trên địa_bàn xã nơi có phụ_cấp khu_vực từ 0,1 đến 0,3 ; - mức phụ_cấp 30 % áp_dụng đối_với công_chức , viên_chức ngạch kiểm_lâm làm_việc tại các hạt , trạm kiểm_lâm nơi có phụ_cấp khu_vực từ 0,7 trở lên ; - mức phụ_cấp 25 % áp_dụng đối_với công_chức ngạch kiểm_lâm công_tác trên địa_bàn xã nơi không có phụ_cấp khu_vực và công_chức , viên_chức ngạch kiểm_lâm làm_việc tại các hạt , trạm kiểm_lâm nơi có phụ_cấp khu_vực từ 0,4 đến 0,5 ; - mức phụ_cấp 20 % áp_dụng đối_với công_chức , viên_chức ngạch kiểm_lâm làm_việc tại các hạt , trạm kiểm_lâm nơi có phụ_cấp khu_vực từ 0,1 đến 0,3 ; - mức 15 % áp_dụng đối_với công_chức , viên_chức ngạch kiểm_lâm làm_việc tại các hạt , trạm kiểm_lâm nơi không có phụ_cấp khu_vực và các đội kiểm_lâm cơ_động ; - mức phụ_cấp 10 % áp_dụng đối_với các công_chức , viên_chức ngạch kiểm_lâm trực_tiếp làm nhiệm_vụ bảo_vệ rừng tại các chi_cục kiểm_lâm , các trung_tâm kỹ_thuật bảo_vệ rừng .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Ngành Bảo vệ thực vật, Thú y. - Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với công chức, viên chức chuyên môn làm việc tại các Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y, Trạm kiểm dịch động vật, thực vật nội địa hoặc cửa khẩu nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên; - Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với công chức, viên chức chuyên môn làm việc tại các Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y, Trạm kiểm dịch động vật, thực vật nội địa hoặc cửa khẩu nơi có phụ cấp khu vực từ 0,4 đến 0,5. - Mức phụ cấp 15% áp dụng đối với công chức, viên chức chuyên môn làm việc tại các Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y, Trạm Kiểm dịch động vật, thực vật nội địa hoặc cửa khẩu nơi có phụ cấp khu vực 0,1 đến 0,3. - Mức phụ cấp 10% áp dụng đối với các công chức, viên chức chuyên môn làm việc tại các Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y, Trạm kiểm dịch động vật, thực vật nội địa hoặc cửa khẩu nơi không có phụ cấp khu vực; các công chức, viên chức chuyên môn trực tiếp làm kiểm dịch động vật, thực vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, chẩn đoán bệnh động vật, điều tra phát hiện và dự tính dự báo bảo vệ thực vật, giám định và kiểm nghiệm thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật tại các Chi cục Bảo vệ thực vật và Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung tâm thú y hoặc Chi cục kiểm dịch thực vật vùng, Trung tâm chuyên ngành thuộc Cục Thú y và thuộc Cục Bảo vệ thực vật.", "header": "['Thông tư liên tịch 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 132 /2006/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều  do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội Vụ - Bộ Tài Chính ban hành'\n 'Mục II. MỨC PHỤ CẤP']", "len_tokenizer": 233, "lower_segmented_text": "điều 2 . ngành bảo_vệ thực_vật , thú_y . - mức phụ_cấp 25 % áp_dụng đối_với công_chức , viên_chức chuyên_môn làm_việc tại các trạm bảo_vệ thực_vật , trạm thú_y , trạm kiểm_dịch động_vật , thực_vật nội_địa hoặc cửa_khẩu nơi có phụ_cấp khu_vực từ 0,7 trở lên ; - mức phụ_cấp 20 % áp_dụng đối_với công_chức , viên_chức chuyên_môn làm_việc tại các trạm bảo_vệ thực_vật , trạm thú_y , trạm kiểm_dịch động_vật , thực_vật nội_địa hoặc cửa_khẩu nơi có phụ_cấp khu_vực từ 0,4 đến 0,5 . - mức phụ_cấp 15 % áp_dụng đối_với công_chức , viên_chức chuyên_môn làm_việc tại các trạm bảo_vệ thực_vật , trạm thú_y , trạm kiểm_dịch động_vật , t