Document ID: 591052

Title: QUY ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác thu thập, tổng hợp báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.", "header": "['Thông tư 22/2023/TT-BTNMT về Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê và chế_độ báo_cáo thống_kê ngành tài_nguyên và môi_trường . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các đơn_vị trực_thuộc bộ tài_nguyên và môi_trường , sở tài_nguyên và môi_trường các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong công_tác thu_thập , tổng_hợp báo_cáo thống_kê ngành tài_nguyên và môi_trường .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường\n1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường là tập hợp các chỉ tiêu thống kê theo các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường phục vụ hoạt động thống kê và công tác quản lý chung của ngành tài nguyên và môi trường.\n2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm:\na) Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm số thứ tự, mã số, nhóm, tên chỉ tiêu được quy định tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu và đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 22/2023/TT-BTNMT về Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "điều 2 . hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành tài_nguyên và môi_trường \n 1 . hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành tài_nguyên và môi_trường là tập_hợp các chỉ_tiêu thống_kê theo các lĩnh_vực thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ tài_nguyên và môi_trường phục_vụ hoạt_động thống_kê và công_tác quản_lý chung của ngành tài_nguyên và môi_trường . \n 2 . hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành tài_nguyên và môi_trường gồm : \n a ) danh_mục chỉ_tiêu thống_kê ngành tài_nguyên và môi_trường gồm số thứ_tự , mã_số , nhóm , tên chỉ_tiêu được quy_định tại mục i phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) nội_dung chỉ_tiêu thống_kê ngành tài_nguyên và môi_trường gồm khái_niệm , phương_pháp tính , phân tổ chủ_yếu , kỳ_công_bố , nguồn số_liệu và đơn_vị chịu trách_nhiệm thu_thập , tổng_hợp được quy_định tại mục ii phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm: Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.", "header": "['Thông tư 22/2023/TT-BTNMT về Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chế_độ báo_cáo thống_kê ngành tài_nguyên và môi_trường gồm : chế_độ báo_cáo thống_kê áp_dụng đối_với các đơn_vị trực_thuộc bộ tài_nguyên và môi_trường và chế_độ báo_cáo thống_kê áp_dụng đối_với sở tài_nguyên và môi_trường các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường\na) Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm: Danh mục biểu mẫu báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại các Mục I, II và III Phần I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Đơn vị báo cáo: Đơn vị báo cáo là các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê;\nc) Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo là Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo;\nd) Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm: Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 30/6. Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 31/12. Riêng đối với báo cáo thống kê về thanh tra, báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 16/12 của năm trước đến ngày 15/6 của năm báo cáo; báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 16/12 năm trước đến này 15/12 của năm báo cáo;\nđ) Thời hạn nhận báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê;\ne) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo thống kê thực hiện trên hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường (http://bctk.monre.gov.vn) và được ký số bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo;\ng) Ký hiệu biểu: Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số ghi mã số của chỉ tiêu thống kê; phần chữ ghi BTNMT thể hiện cho hệ biểu báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và kỳ báo cáo (năm: - N, tháng: - T).", "header": "['Thông tư 22/2023/TT-BTNMT về Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường']", "len_tokenizer": 396, "lower_segmented_text": "khoản 2 . chế_độ báo_cáo thống_kê áp_dụng đối_với các đơn_vị trực_thuộc bộ tài_nguyên và môi_trường \n a ) nội_dung chế_độ báo_cáo thống_kê gồm : danh_mục biểu_mẫu báo_cáo , biểu_mẫu báo_cáo và giải_thích biểu_mẫu báo_cáo quy_định tại các mục i , ii và iii phần i phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) đơn_vị báo_cáo : đơn_vị báo_cáo là các đơn_vị trực_thuộc bộ tài_nguyên và môi_trường được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu thống_kê ; \n c ) đơn_vị nhận báo_cáo : đơn_vị nhận báo_cáo là vụ kế_hoạch - tài_chính , bộ tài_nguyên và môi_trường được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu thống_kê , dưới dòng đơn_vị báo_cáo ; \n d ) kỳ báo_cáo : kỳ báo_cáo thống_kê là khoảng thời_gian nhất_định quy_định đối_tượng báo_cáo thống_kê phải thể_hiện kết_quả hoạt_động bằng số_liệu theo các tiêu_chí thống_kê trong biểu_mẫu báo_cáo thống_kê . kỳ báo_cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu_mẫu thống_kê ( sau tên biểu báo_cáo ) . kỳ báo_cáo thống_kê được tính theo ngày dương_lịch , bao_gồm : báo_cáo thống_kê 6 tháng được tính bắt_đầu_từ ngày 01 / 01 cho đến hết ngày 30 / 6 . báo_cáo thống_kê năm được tính bắt_đầu_từ ngày 01 / 01 cho đến hết ngày 31 / 12 . riêng đối_với báo_cáo thống_kê về thanh_tra , báo_cáo thống_kê 6 tháng được tính bắt_đầu_từ ngày 16 / 12 của năm trước đến ngày 15 / 6 của năm báo_cáo ; báo_cáo thống_kê năm được tính bắt_đầu_từ ngày 16 / 12 năm trước đến này 15 / 12 của năm báo_cáo ; \n đ ) thời_hạn nhận báo_cáo : ngày nhận báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc trên bên trái của từng biểu_mẫu thống_kê ; \n e ) phương_thức gửi báo_cáo : báo_cáo thống_kê thực_hiện trên hệ_thống thông_tin thống_kê ngành tài_nguyên môi_trường ( http://bctk.monre.gov.vn) và được ký số bằng chữ_ký số của thủ_trưởng đơn_vị thực_hiện báo_cáo ; \n g ) ký_hiệu biểu : ký_hiệu biểu gồm hai phần : phần số và phần chữ ; p