Document ID: 39589

Title: CỦA BỘ LIÊN BỘ TÀI CHÍNH-NỘI VỤ SỐ 56 TTLB/TC-NV NGÀY 17/7/1995 HƯỚNG DẪN VIỆC THU VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHẠT ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

Legal Basis:
Căn cứ vào Chỉ thị số 317/TTg ngày 26/5/1995 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác trật tự an toàn giao thông Đường bộ và trật tự an toàn giao thông Đô thị; Căn cứ vào điều 8 Nghị định số 36/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị; Căn cứ Nghị định của Chính phủ qui định về xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị; Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, Ngành liên quan, Liên Bộ Tài chính - Nội vụ hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị (Sau đây gọi tắt là trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị) như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. -NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG.. 1- Kể từ ngày 1/8/1995 người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị không được trực tiếp thu tiền xử phạt. 2 - Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam bị xử phạt tiền có trách nhiệm nộp tiền phạt (bằng đồng Việt nam) tại nơi qui định được ghi trong quyết định xử phạt. 3 - Biên lai thu tiền phạt do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) thống nhất phát hành (theo mẫu đính kèm). Việc quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phạt được thực hiện theo chế độ quản lý ấn chỉ thuế của Bộ Tài chính. - Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lính vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị do Bộ Nội vụ qui định áp dụng thống nhất trong cả nước (theo mẫu đính kèm). 4 - Mọi khoản thu về tiền phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị đều phải tập trung vào ngân sách Trung ương thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước để sử dụng vào công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị theo kế hoạch tài chính hàng năm được duyệt. 5 - Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo và tạo điều kiện cho Kho bạc Nhà nước tổ chức các điểm thu thích hợp để thực hiện việc thu tiền nộp phạt được nhanh chóng, thuận tiện.", "header": "['Thông tư liên bộ 56-TTLB/TC-NV năm 1995 hướng dẫn thu và sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 245, "lower_segmented_text": "mục i . - những qui_định chung . . 1 - kể từ ngày 1 / 8 / 1995 người có thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực trật_tự an_toàn giao_thông đường_bộ và đô_thị không được trực_tiếp_thu tiền xử_phạt . 2 - cá_nhân , tổ_chức trong nước và nước_ngoài vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực trật_tự an_toàn giao_thông đường_bộ và đô_thị trên lãnh_thổ nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam bị xử_phạt tiền có trách_nhiệm nộp tiền phạt ( bằng đồng việt_nam ) tại nơi qui_định được ghi trong quyết_định xử_phạt . 3 - biên_lai thu tiền phạt do bộ tài_chính ( tổng_cục thuế ) thống_nhất phát_hành ( theo mẫu đính kèm ) . việc quản_lý và sử_dụng biên_lai thu tiền phạt được thực_hiện theo chế_độ quản_lý ấn chỉ thuế của bộ tài_chính . - quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lính vực trật_tự an_toàn giao_thông đường_bộ và đô_thị do bộ nội_vụ qui_định áp_dụng thống_nhất trong cả nước ( theo mẫu đính kèm ) . 4 - mọi khoản thu về tiền phạt đối_với các hành_vi vi_phạm trong lĩnh_vực trật_tự an_toàn giao_thông đường_bộ và đô_thị đều phải tập_trung vào ngân_sách trung_ương thông_qua hệ_thống kho_bạc nhà_nước để sử_dụng vào công_tác đảm_bảo trật_tự an_toàn giao_thông đường_bộ và đô_thị theo kế_hoạch tài_chính hàng năm được duyệt . 5 - uỷ_ban nhân_dân các cấp chỉ_đạo và tạo điều_kiện cho kho_bạc nhà_nước tổ_chức các điểm thu thích_hợp để thực_hiện việc thu tiền nộp phạt được nhanh_chóng , thuận_tiện .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ.. 1 - Người có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị phải ra quyết định xử phạt làm cho cơ sở cho việc thu tiền phạt vào Ngân sách Trung ương. Quyết định xử phạt có 2 loại mẫu: Mẫu số 1 sử dụng đê xử phạt tiền đến 20.000 đ; Mẫu số 2 sử dụng để xử phạt trong trường hợp phải lập biên bản vi phạm. Người có thẩm quyền xử phạt khi ra quyết định xử phạt lập thành 3 bản (1 bản giao cho người bị xử phạt, 1 bản giao cho cơ quan Kho bạc Nhà nước do người bị xử phạt trực tiếp chuyển đến, 1 bản lưu tai cơ quan Nhà nước của người có thẩm quyền xử phạt). Đối với quyết định phạt tiền từ 2 triệu đồng trở lên phải lập thêm 1 bản quyết định xử phạt gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. 2 - ở những địa bàn trọng điểm có nhiều vi phạm, KBNN tổ chức những điểm thu tại các đầu mối giao thông quan trọng hoặc có thể kết hợp với các địa điểm thu thuế, bán trái phiếu KBNN để thực hiện việc thu tiền phạt trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố (mỗi Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh bố trí từ 3 - 5 điểm, mỗi Huyện từ 1 -3 điểm thu) KBNN các cấp phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử phạt tổ chức các điểm thu cho phù hợp, thuận tiện và công bố điểm thu tiền cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử phạt biết để hướng dẫn cho người bị xử phạt nộp tiền phạt đúng nơi qui định. 3 - Để bảo đảm việc thi hành quyết định xử phạt, người bị xử phạt phải để lại phương tiện giao thông hoặc 1 trong những giấy tờ có liên quan đến phương tiện và người điều khiển phương tiện (giấy chứng nhận đăng ký sở hữu phương tiện, giấy phép lưu hành phương tiện, giấy phép lái xe); đối với các trường hợp xử phạt không liên quan đến phương tiện giao thông người bị xử phạt phải để lại giấy tờ tuỳ thân hoặc tài sản tương đương với số tiền bị xử phạt cho đến khi người vi phạm đã nộp đủ tiền phạt vào nơi qui định 4 - Người bị xử phạt có trách nhiệm nộp tiền phạt vào địa điểm thu tiền của KBNN theo đúng qui định tại quyết định xử phạt trong thời gian tối đa không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. Khi nộp tiền phạt, người bị xử phạt yêu cầu cơ quan KBNN cấp liên 2 và liên 3 biên lai thu tiền phạt (liên 3 nộp cho cơ quan quyết định phạt để làm căn cứ nhận lại giấy tờ hoặc tài sản). 5 - Cơ quan KBNN khi thu tiền phạt phải cấp biên lai thu tiền phạt cho người vi phạm để chứng nhận đã thu đủ tiền phạt theo mức ghi trong quyết định xử phạt. Biên lai thu tiền phạt bao gồm 4 liên: 1 liên báo soát, 1 liên lưu tại cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt, 1 liên người bị xử phạt giữ và 1 liên lưu tại cuống biên lai. Người được giao nhiệm vụ thu tiền phạt phải đăng ký số hiệu biên lai thu tiền phạt áp dụng như qui định chung đối với các chứng từ thu tiền của Bộ Tài chính. Định kỳ hàng quí, cả năm KBNN báo cáo quyết toán sử dụng biên lai thu tiền phạt với cơ quan thuế nơi cấp biên lai. 6 - Định kỳ 10 ngày (vào ngày 1, 10, 20 hàng tháng) Kho bạc Nhà nước và cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt tổng hợp, đối chiếu toàn bộ số thu tiền phạt và số tiền xử phạt và số tiền xử phạt đã ra quyết định nhưng chưa nộp để có biện pháp đôn đốc truy thu hoặc cưỡng chế thi hành. 8 - Toàn bộ tiền thu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị được theo dõi riêng và để bổ sung kinh phí cho công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị. 9 - Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế, Bộ Nội vụ, Bộ Giao thông vận tải và các địa phương lập dự toán kinh phí phục vụ cho công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị gửi cho Bộ Tài chính để làm căn cứ lập dự toán NSNN. Căn cứ vào số thu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị, căn cứ vào dự toán kinh phí cho công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị đã được duyệt, Bộ Tài chính sẽ cấp bổ sung kinh phí cho Bộ Nội vụ, Bộ Giao thông vận tải và các địa phương để phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị.", "header": "['Thông tư liên bộ 56-TTLB/TC-NV năm 1995 hướng dẫn thu và sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 749, "lower_segmented_text": "mục ii . - những qui_định cụ_thể . . 1 - người có thẩm_quyền xử_phạt các hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực trật_tự an_toàn giao_thông đường_bộ và đô_thị phải ra quyết_định xử_phạt làm cho cơ_sở cho việc thu tiền phạt vào ngân_sách trung_ương . quyết_định xử_phạt có 2 loại mẫu : mẫu_số 1 sử_dụng đê xử_phạt tiền đến 20.000 đ ; mẫu_số 2 sử_dụng để xử_phạt trong trường_hợp phải lập biên_bản vi_phạm . người có thẩm_quyền xử_phạt khi ra quyết_định xử_phạt lập thành 3 bản ( 1 bản giao cho người bị xử_phạt , 1 bản giao cho cơ_quan kho_bạc nhà_nước do người bị xử_phạt trực_tiếp chuyển đến , 1 bản lưu tai cơ_quan nhà_nước của người có thẩm_quyền xử_phạt ) . đối_với quyết_định phạt tiền từ 2 triệu đồng trở lên phải lậ