Document ID: 46545

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH - GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 69/2000/TTLT-BTC-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 7 NĂM 2000 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ LIÊN BỘ SỐ 42 LB-TT NGÀY 5/7/1997 VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN VAY NHTMCPHH ĐẦU TƯ 3 DỰ ÁN QUỐC LỘ 14, 51, ĐƯỜNG LÁNG - HOÀ LẠC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ. Căn cứ Quyết định số 441 TTg ngày 2/7/1996 của Thủ tướng Chính phủ về phương án tài chính cho các dự án Quốc lộ 14, 51, đường Láng - Hoà Lạc và văn bản số 1877-KTN ngày 18/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính đầu tư tiểu dự án Chơn Thành - Đồng Xoài; Căn cứ văn bản số 1027/CP-KTTH ngày 25/9/1999 của Chính phủ về việc xử lý tài chính cho 3 dự án giao thông Quốc lộ 14, 51 đường Láng - Hoà Lạc; Để quản lý việc sử dụng, trả nợ nguồn vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn vay Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải (viết tắt là NHTMCPHH) cho 3 dự án khôi phục, nâng cấp Quốc lộ 14 đoạn Chơn Thành - Buôn Ma Thuột; Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 51 đoạn km 5 - km 73+600; xây dựng mới đường Láng-Hoà Lạc; Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Thông tư liên Bộ số 42 LB-TT ngày 5/7/1997 về quản lý nguồn vốn vay NHTMCPHH đầu tư 3 dự án Quốc lộ 14, 51, đường Láng - Hoà Lạc như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẦN QUY ĐỊNH CHUNG: ĐƯỢC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI NHƯ SAU:. 1/ Điểm 1 được bổ sung, sửa đổi như sau:\n1. Các dự án khôi phục, nâng cấp Quốc lộ 14 đoạn Chơn Thành - Buôn Ma Thuột; Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 51 đoạn km 5 - km 73+600; xây dựng mới đường Láng - Hoà Lạc được đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp bao gồm vốn cấp phát của NSNN (40%), vốn vay NHTMCPHH (28 triệu USD) và vốn vay ưu đãi của Nhà nước. 2/ Điểm 2 được bổ sung, sửa đổi như sau:\n2. Khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, được thu phí giao thông theo quy định của Bộ Tài chính về thu phí và quản lý phí áp dụng cho 3 dự án sau khi có sự thống nhất của Bộ Giao thông vận tải. Phí giao thông thu được ưu tiên hoàn trả vốn vay cho NHTMCPHH và nguồn vốn vay ưu đãi của Nhà nước sau khi trừ chi phí cho bộ phận thực hiện thu phí. 3/ Điểm 4 được bổ sung, sửa đổi như sau:\n4. NHTMCPHH có trách nhiệm cho 3 dự án Quốc lộ 14, 51, đường Láng - Hoà Lạc vay đủ 28 triệu USD (đô la Mỹ) đúng tiến độ theo hợp đồng đã ký với Cục Đường bộ Việt Nam.", "header": "['Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT-BTC-BGTVT sửa đổi Thông tư liên tịch 42/LB-TT về quản lý nguồn vốn vay NHTMCPHH đầu tư 3 dự án quốc lộ 14, 51, đường Láng-Hoà Lạc do Bộ Tài chính - Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 239, "lower_segmented_text": "mục i . phần quy_định chung : được bổ_sung , sửa_đổi như sau : . 1 / điểm 1 được bổ_sung , sửa_đổi như sau : \n 1 . các dự_án khôi_phục , nâng_cấp quốc_lộ 14 đoạn chơn thành - buôn ma thuột ; cải_tạo nâng_cấp quốc_lộ 51 đoạn km 5 - km 73 + 600 ; xây_dựng mới đường láng - hoà lạc được đầu_tư bằng nguồn vốn hỗn_hợp bao_gồm vốn cấp_phát của nsnn ( 40 % ) , vốn vay nhtmcphh ( 28 triệu usd ) và vốn vay ưu_đãi của nhà_nước . 2 / điểm 2 được bổ_sung , sửa_đổi như sau : \n 2 . khi dự_án hoàn_thành đưa vào khai_thác , được thu phí giao_thông theo quy_định của bộ tài_chính về thu phí và quản_lý phí áp_dụng cho 3 dự_án sau khi có sự thống_nhất của bộ giao_thông vận_tải . phí giao_thông thu được ưu_tiên hoàn_trả vốn vay cho nhtmcphh và nguồn vốn vay ưu_đãi của nhà_nước sau khi trừ chi_phí cho bộ_phận thực_hiện thu phí . 3 / điểm 4 được bổ_sung , sửa_đổi như sau : \n 4 . nhtmcphh có trách_nhiệm cho 3 dự_án quốc_lộ 14 , 51 , đường láng - hoà lạc vay đủ 28 triệu usd ( đô_la mỹ ) đúng tiến_độ theo hợp_đồng đã ký với cục đường_bộ việt_nam .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cục Đường bộ Việt Nam là chủ đầu tư trực tiếp ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng vay vốn liên quan đến 3 dự án Quốc lộ 14, 51, đường Láng - Hoà Lạc với NHTMCPHH cho phù hợp với điều kiện mà NHTMCPHH đã vay vốn nước ngoài, bao gồm cả phí trả cho NHTMCPHH. - Phí trả cho NHTMCPHH gồm: + Phí thu xếp vay vốn cố định, được trả một lần là 20.000 USD. + Chi phí rút vốn từng lần là 0,1% của giá trị khoản rút vốn. + Phí quản lý khoản vay là 0,2% năm tính trên dư nợ của khoản vay giữa NHTMCPHH và Cục Đường bộ Việt Nam. 2/ Điểm 3 được bổ sung, sửa đổi như sau:", "header": "['Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT-BTC-BGTVT sửa đổi Thông tư liên tịch 42/LB-TT về quản lý nguồn vốn vay NHTMCPHH đầu tư 3 dự án quốc lộ 14, 51, đường Láng-Hoà Lạc do Bộ Tài chính - Giao thông vận tải ban hành'\n 'Mục II. PHẦN QUY ĐỊNH CỤ THỂ: ĐƯỢC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI NHƯ SAU:']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cục đường_bộ việt nam là chủ đầu_tư trực_tiếp ký bổ_sung , sửa_đổi hợp_đồng vay vốn liên_quan đến 3 dự_án quốc_lộ 14 , 51 , đường láng - hoà_lạc với nhtmcphh cho phù_hợp với điều_kiện mà nhtmcphh đã vay vốn nước_ngoài , bao_gồm cả phí trả cho nhtmcphh . - phí trả cho nhtmcphh gồm : + phí thu_xếp vay vốn cố_định , được trả một lần là 20.000 usd . + chi_phí rút vốn từng lần là 0,1 % của giá_trị khoản rút vốn . + phí quản_lý khoản vay là 0,2 % năm tính trên dư_nợ của khoản vay giữa nhtmcphh và cục đường_bộ việt_nam . 2 / điểm 3 được bổ_sung , sửa_đổi như sau :", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Nội dung hợp đồng tín dụng bao gồm: + Tổng mức vốn đầu tư của 3 dự án được duyệt theo quyết định đầu tư. + Kế hoạch tín dụng đầu tư hàng năm bằng nguồn vốn vay. + Nội dung đầu tư. + Mức vốn vay. + Lãi suất tiền vay. + Phí trả nước ngoài theo Hợp đồng vay vốn giữa NHTMCPHH với bên nước ngoài. + Phí trả cho NHTMCPHH. + Thời hạn vay, thời hạn trả nợ (gốc và lãi), thời điểm bắt đầu trả nợ (gốc và lãi), kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ từng kỳ. + Tiền vay và trả nợ được tính bằng VND (Việt Nam đồng) và được quy đổi ra USD theo quy định sau: - Tỷ giá chuyển đổi từ USD sang VND để chủ đầu tư thanh toán khối lượng cho 3 dự án là tỷ giá bình quân trên thị trường liên ngân hàng tại thời điểm NHTMCPHH chuyển tiền cho 3 dự án hoặc tỷ giá mà NHTMCPHH đã bán USD từ khoản vay 28 triệu USD tại các thời điểm bán phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Tỷ giá chuyển đổi từ VND sang USD để trả nợ là tỷ giá mua vào trên thị trường liên ngân hàng trong phạm vi tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả nợ. + Trách nhiệm và cam kết thực hiện hợp đồng của đơn vị vay vốn và cơ quan cho vay vốn. + Hợp đồng tín dụng được lập 6 bản, gửi: - NHTMCPHH - Cục Đường bộ Việt Nam. - Kho bạc Nhà nước nơi dự án mở tài khoản. 3/ Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 6 của điểm 4 như sau: - Việc vay vốn, trả nợ, hạch toán bằng VND được quy đổi thành USD theo tỷ giá quy định như sửa đổi điểm 2. 4/ Bổ sung thêm nội dung mới vào cuối điểm 5 như sau: - Trong trường hợp nguồn thu phí giao thông của 3 dự án không đủ để trả nợ cho NHTMCPHH, ngay từ đầu năm Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm bố trí kế hoạch từ nguồn thu phí cầu đường bộ chung để trả nợ cho NHTMCPHH khi đến hạn. Trường hợp vẫn không đủ nguồn vốn trả nợ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính xem xét trình Chính phủ quyết định. Các điểm sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này được thực hiện cùng với thời điểm có hiệu lực của Thông tư liên bộ số 42 LB-TT ngày 5/7/1997 về quản lý nguồn vốn vay NHTMCPHH đầu tư 3 dự án Quốc lộ 14, 51, đường Láng - Hoà Lạc. Phạm Duy Anh; (Đã ký) Vũ Văn Ninh (Đã ký)", "header": "['Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT-BTC-BGTVT sửa đổi Thông tư liên tịch 42/LB-TT về quản lý nguồn vốn vay NHTMCPHH đầu tư 3 dự án quốc lộ 14, 51, đường Láng-Hoà Lạc do Bộ Tài chính - Giao thông vận tải ban hành'\n 'Mục II. PHẦN QUY ĐỊNH CỤ THỂ: ĐƯỢC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI NHƯ SAU:']", "len_tokenizer": 478, "lower_segmented_text": "khoản 3 . nội_dung hợp_đồng tín_dụng bao_gồm : + tổng mức vốn đầu_tư của 3 dự_án được duyệt theo quyết_định đầu_tư . + kế_hoạch tín_dụng đầu_tư hàng năm bằng nguồn vốn vay . + nội_dung đầu_tư . + mức vốn vay . + lãi_suất tiền vay . + phí trả nước_ngoài theo hợp_đồng vay vốn giữa nhtmcphh với bên nước_ngoài . + phí trả cho nhtmcphh . + thời_hạn vay , thời_hạn trả nợ ( gốc và lãi ) , thời_điểm bắt_đầu trả nợ ( gốc và lãi ) , kỳ_hạn trả nợ và mức trả nợ từng kỳ . + tiền vay và trả nợ được tính bằng vnd ( việt nam đồng ) và được quy_đổi ra usd theo quy_định sau : - tỷ_giá chuyển_đổi từ usd sang vnd để chủ đầu_tư thanh_toán khối_lượng cho 3 dự_án là tỷ_giá bình_quân trên thị_trường liên ngân_hàng tại thời_điểm nhtmcphh chuyển tiền cho 3 dự_án hoặc tỷ_giá mà nhtmcphh đã bán usd từ khoản vay 28 triệu usd tại các thời_điểm bán phù_hợp với quy_định của ngân_hàng nhà_nước việt_nam . - tỷ_giá chuyển_đổi từ vnd sang usd để trả nợ là tỷ_giá mua vào trên thị_trường liên ngân_hàng trong phạm_vi tỷ_giá do ngân_hàng nhà_nước việt nam công_bố tại thời_điểm trả nợ . + trách_nhiệm và cam_kết thực_hiện hợp_đồng của đơn_vị vay vốn và cơ_quan cho vay vốn . + hợp_đồng tín_dụng được lập 6 bản , gửi : - nhtmcphh - cục đường_bộ việt_nam . - kho_bạc nhà_nước nơi dự_án mở tài_khoản . 3 / sửa_đổi gạch đầu dòng thứ 6 của điểm 4 như sau : - việc vay vốn , trả nợ , hạch_toán bằng vnd được quy_đổi thành usd theo tỷ_giá quy_định như sửa_đổi điểm 2 . 4 / bổ_sung thêm nội_dung mới vào cuối điểm 5 như sau : - trong trường_hợp nguồn thu phí giao_thông của 3 dự_án không đủ để trả nợ cho nhtmcphh , ngay từ đầu năm cục đường_bộ việt nam có trách_nhiệm bố_trí kế_hoạch từ nguồn thu phí cầu_đường_bộ chung để trả nợ cho nhtmcphh khi đến hạn . trường_hợp vẫn không đủ nguồn vốn trả nợ , bộ giao_thông vận_tải , bộ tài_chính xem_xét trình chính_phủ quyết_định . các điểm sửa_đổi , bổ_sung tại thông