Document ID: 163420

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 4. Hệ thống tài khoản kế toán\n1. Đối với Ban quản lý dự án đầu tư: Áp dụng Hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định 15 và thực hiện sửa đổi, bổ sung một số tài khoản, đổi tên một số tài khoản kế toán, sau:\na) Tài khoản 152 - “Nguyên liệu, vật liệu” bổ sung 07 Tài khoản cấp 2: (1) Tài khoản 1521 - Vật liệu trong kho (2) Tài khoản 1522 - Vật liệu giao cho bên nhận thầu (3) Tài khoản 1523 - Thiết bị trong kho (4) Tài khoản 1524 - Thiết bị đưa đi lắp (5) Tài khoản 1525 - Thiết bị tạm sử dụng (6) Tài khoản 1526 - Vật liệu, thiết bị đưa gia công (7) Tài khoản 1528 - Vật liệu khác\nb) Tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” đổi thành “Chi phí sản xuất thử dở dang”.\nc) Tài khoản 241 - “Xây dựng cơ bản dở dang” đổi thành “Chi phí đầu tư xây dựng” và bỏ tài khoản cấp 2.\nd) Tài khoản 336 - “Phải trả nội bộ” bổ sung 04 tài khoản cấp 2: (1) Tài khoản 3361 - Phải trả nội bộ về vốn đầu tư xây dựng; (2) Tài khoản 3362 - Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá; (3) Tài khoản 3363 - Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá; (4) Tài khoản 3368 - Phải trả nội bộ khác.\nđ) Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đổi thành “Doanh thu” và bỏ tài khoản cấp 2 của TK 511.\ne) Tài khoản 632 - “Giá vốn hàng bán” đổi thành “Giá vốn cung cấp dịch vụ”.\nf) Tài khoản 642 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp” đổi thành “Chi phí Ban quản lý dự án đầu tư”.\ng) Tài khoản 002 - “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công” đổi thành “Tài sản nhận giữ hộ”.\nh) Tài khoản 008 - “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” đổi thành “Dự toán được duyệt”. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư thực hiện theo Danh mục tài khoản ban hành kèm theo tại Phụ lục số 1a. Trường hợp Ban quản lý dự án đầu tư cần bổ sung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi Tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện. Các Ban quản lý dự án đầu tư có thể mở thêm Tài khoản cấp 2 và Tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có quy định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán đã quy định trong Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của Đơn vị chủ đầu tư mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.\n2. Đối với Chủ đầu tư có thành lập BQLDAĐT: Áp dụng Hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định 15 và bổ sung một số tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ bổ sung 02 Tài khoản cấp 2: + Tài khoản 1362 - Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá + Tài khoản 1363 - Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá\n3. Đối với Đơn vị chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án đầu tư thì áp dụng Hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định 15.", "header": "['Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP']", "len_tokenizer": 580, "lower_segmented_text": "điều 4 . hệ_thống tài_khoản kế_toán \n 1 . đối_với ban quản_lý dự_án đầu_tư : áp_dụng hệ_thống tài_khoản ban_hành theo quyết_định 15 và thực_hiện sửa_đổi , bổ_sung một_số tài_khoản , đổi tên một_số tài_khoản kế_toán , sau : \n a ) tài_khoản 152 - “ nguyên_liệu , vật_liệu ” bổ_sung 07 tài_khoản cấp 2 : ( 1 ) tài_khoản 1521 - vật_liệu trong kho ( 2 ) tài_khoản 1522 - vật_liệu giao cho bên nhận_thầu ( 3 ) tài_khoản 1523 - thiết_bị trong kho ( 4 ) tài_khoản 1524 - thiết_bị đưa đi lắp ( 5 ) tài_khoản 1525 - thiết_bị tạm sử_dụng ( 6 ) tài_khoản 1526 - vật_liệu , thiết_bị đưa gia_công ( 7 ) tài_khoản 1528 - vật_liệu khác \n b ) tài_khoản 154 - “ chi_phí sản_xuất kinh_doanh dở_dang ” đổi thành “ chi_phí sản_xuất thử dở_dang ” . \n c ) tài_khoản 241 - “ xây_dựng cơ_bản dở_dang ” đổi thành “ chi_phí đầu_tư xây_dựng ” và bỏ tài_khoản cấp 2 . \n d ) tài_khoản 336 - “ phải trả nội_bộ ” bổ_sung 04 tài_khoản cấp 2 : ( 1 ) tài_khoản 3361 - phải trả nội_bộ về vốn đầu_tư xây_dựng ; ( 2 ) tài_khoản 3362 - phải trả nội_bộ về chênh_lệch tỷ_giá ; ( 3 ) tài_khoản 3363 - phải trả nội_bộ về chi_phí đi vay đủ điều_kiện vốn hoá ; ( 4 ) tài_khoản 3368 - phải trả nội_bộ khác . \n đ ) tài_khoản 511 - “ doanh_thu bán hàng và cung_cấp dịch_vụ ” đổi thành “ doanh_thu ” và bỏ tài_khoản cấp 2 của tk 511 . \n e ) tài_khoản 632 - “ giá vốn hàng bán ” đổi thành “ giá vốn cung_cấp dịch_vụ ” . \n f ) tài_khoản 642 - “ chi_phí quản_lý doanh_nghiệp ” đổi thành “ chi_phí ban quản_lý dự_án đầu_tư ” . \n g ) tài_khoản 002 - “ vật_tư , hàng_hoá nhận giữ hộ , nhận gia_công ” đổi thành “ tài_sản nhận giữ hộ ” . \n h ) tài_khoản 008 - “ dự_toán chi sự_nghiệp , dự_án ” đổi thành “ dự_toán được duyệt ” . hệ_thống tài_khoản kế_toán áp_dụng cho ban quản_lý dự_án đầu_tư thực_hiện theo danh_mục tài_khoản ban_hành kèm theo tại phụ_lục số 1a . trường_hợp ban quản_lý dự_án đầu_tư cần bổ_sung tài_khoản cấp 1 , cấp 2 hoặc sửa_đổi tài_khoản cấp 1 , cấp 2 về tên , ký_hiệu , nội_dung và phương_pháp hạch_toán các nghiệp_vụ kinh_tế phát_sinh đặc_thù phải được sự chấp_thuận bằng văn_bản của bộ tài_chính trước khi thực_hiện . các ban quản_lý dự_án đầu_tư có_thể mở thêm tài_khoản cấp 2 và tài_khoản cấp 3 đối_với những tài_khoản không có quy_định tài_khoản cấp 2 , tài_khoản cấp 3 tại danh_mục hệ_thống tài_khoản kế_toán đã quy_định trong thông_tư này nhằm phục_vụ yêu_cầu quản_lý của đơn_vị chủ đầu_tư mà không phải đề_nghị bộ tài_chính chấp_thuận . \n 2 . đối_với chủ đầu_tư có thành_lập bqldađt : áp_dụng hệ_thống tài_khoản ban_hành theo quyết_định 15 và bổ_sung một_số tài_khoản cấp 2 như sau : - tài_khoản 136 - phải thu nội_bộ bổ_sung 02 tài_khoản cấp 2 : + tài_khoản 1362 - phải thu nội_bộ về chênh_lệch tỷ_giá + tài_khoản 1363 - phải thu nội_bộ về chi_phí đi vay đủ điều_kiện được vốn_hoá \n 3 . đối_với đơn_vị chủ đầu_tư không thành_lập ban quản_lý dự_án đầu_tư thì áp_dụng hệ_thống tài_khoản ban_hành theo quyết_định 15 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư\n1. Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của BQLDAĐT.\n1.1. Nguyên tắc hạch toán - Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với các BQLDAĐT nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và quá trình đầu tư tạo ra TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. - Tài khoản 133 không áp dụng đối với trường hợp quá trình đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc BQLDAĐT nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. - Trường hợp các BQLDAĐT mua hàng hóa, dịch vụ để đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, khen thưởng được trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán vào Tài khoản 133. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua vào. - Trường hợp BQLDAĐT quản lý nhiều dự án đầu tư khi mua hàng hoá dịch vụ để thực hiện các dự án không thể hạch toán riêng được thuế GTGT của từng dự án thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”. Việc khấu trừ hoặc được hoàn lại thuế GTGT đầu vào trong quá trình thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định của Luật thuế GTGT và các Nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hoặc không được hoàn lại phải tính vào chi phí đầu tư xây dựng của từng dự án đầu tư; - Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải,…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì các đơn vị chủ đầu tư được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có