Document ID: 463908

Title: QUY ĐỊNH CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều; chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình và trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2021 - 2025.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Hộ gia đình.\nb) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia công tác giảm nghèo và an sinh xã hội.", "header": "['Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về các tiêu_chí đo_lường nghèo đa_chiều ; chuẩn hộ nghèo , hộ cận nghèo , hộ có mức_sống trung_bình và trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện công_tác giảm nghèo giai_đoạn 2021 - 2025 . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) hộ gia_đình . \n b ) các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức và cá_nhân tham_gia_công_tác giảm nghèo và an_sinh xã_hội .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều năm 2021\n1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Chuẩn nghèo quy định tại Khoản 1 Điều này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác năm 2021.", "header": "['Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025']", "len_tokenizer": 106, "lower_segmented_text": "điều 2 . chuẩn nghèo tiếp_cận đa_chiều năm 2021 \n 1 . từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 tiếp_tục thực_hiện chuẩn nghèo tiếp_cận đa_chiều giai_đoạn 2016 - 2020 theo quyết_định số 59 / 2015 / qđ - ttg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của thủ_tướng chính_phủ . \n 2 . chuẩn nghèo quy_định tại khoản 1 điều này là căn_cứ để đo_lường và giám_sát mức_độ thiếu_hụt về thu_nhập và tiếp_cận các dịch_vụ xã_hội cơ_bản của người dân ; là cơ_sở xác_định đối_tượng để thực_hiện các chính_sách giảm nghèo , an_sinh xã_hội và hoạch_định các chính_sách kinh_tế - xã_hội khác năm 2021 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025\na) Tiêu chí thu nhập - Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng. - Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng.\nb) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản - Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin. - Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.\nc) Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025'\n 'Điều 3. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025']", "len_tokenizer": 170, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các tiêu_chí đo_lường nghèo đa_chiều giai_đoạn 2022 - 2025 \n a ) tiêu_chí thu_nhập - khu_vực nông_thôn : 1.500.000 đồng / người / tháng . - khu_vực thành_thị : 2.000.000 đồng / người / tháng . \n b ) tiêu_chí mức_độ thiếu_hụt dịch_vụ xã_hội cơ_bản - các dịch_vụ xã_hội cơ_bản ( 06 dịch_vụ ) , gồm : việc_làm ; y_tế ; giáo_dục ; nhà ở ; nước sinh_hoạt và vệ_sinh ; thông_tin . - các chỉ_số đo_lường mức_độ thiếu_hụt dịch_vụ xã_hội cơ_bản ( 12 chỉ_số ) , gồm : việc_làm ; người phụ_thuộc trong hộ gia_đình ; dinh_dưỡng ; bảo_hiểm y_tế ; trình_độ giáo_dục của người_lớn ; tình_trạng đi học của trẻ_em ; chất_lượng nhà ở ; diện_tích nhà ở bình_quân đầu người ; nguồn nước sinh_hoạt ; nhà tiêu hợp vệ_sinh ; sử_dụng dịch_vụ viễn_thông ; phương_tiện phục_vụ tiếp_cận thông_tin . \n c ) dịch_vụ xã_hội cơ_bản , chỉ_số đo_lường mức_độ thiếu_hụt dịch_vụ xã_hội cơ_bản và ngưỡng thiếu_hụt quy_định tại phụ_lục ban_hành kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025\na) Chuẩn hộ nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.\nb) Chuẩn hộ cận nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.\nc) Chuẩn hộ có mức sống trung bình - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.\nd) Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo, chuẩn hộ có mức sống trung bình quy định tại Khoản 2 Điều này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025.", "header": "['Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025'\n 'Điều 3. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025']", "len_tokenizer": 276, "lower_segmented_text": "khoản 2 . chuẩn hộ nghèo , hộ cận nghèo , hộ có mức_sống trung_bình giai_đoạn 2022 - 2025 \n a ) chuẩn hộ nghèo - khu_vực nông_thôn : là hộ gia_đình có thu_nhập bình_quân đầu người / tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu_hụt từ 03 chỉ_số đo_lường mức_độ thiếu_hụt dịch_vụ xã_hội cơ_bản trở lên . - khu_vực thành_thị : là hộ gia_đình có thu_nhập bình_quân đầu người / tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu_hụt từ 03 chỉ_số đo_lường mức_độ thiếu_hụt dịch_vụ xã_hội cơ_bản trở lên . \n b ) chuẩn hộ cận nghèo - khu_vực nông_thôn : là hộ gia_đình có thu_nhập bình_quân đầu người / tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu_hụt dưới 03 chỉ_số đo_lường mức_độ thiếu_hụt dịch_vụ xã_hội cơ_bản . - khu_vực thành_thị : là hộ gia_đình có thu_nhập bình_quân đầu người / tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu_hụt dưới 03 chỉ_số đo_lường mức_độ thiếu_hụt dịch_vụ xã_hội cơ_bản . \n c ) chuẩn hộ có mức_sống trung_bình - khu_vực nông_thôn : là hộ gia_đình có thu_nhập bình_quân đầu người / tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng . - khu_vực thành_thị : là hộ gia_đình có thu_nhập bình_quân đầu người / tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng . \n d ) chuẩn hộ nghèo , chuẩn hộ cận nghèo , chuẩn hộ có mức_sống trung_bình quy_định tại khoản 2 điều này là căn_cứ để đo_lường và giám_sát mức_độ thiếu_hụt về thu_nhập và dịch_vụ xã_hội cơ_bản của người dân ; là cơ_sở xác_định đối_tượng để thực_hiện các chính_sách giảm nghèo , an_sinh xã_hội và hoạch_định các chính_sách kinh_tế - xã_hội khác giai_đoạn 2022 - 2025 .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\na) Chỉ đạo các địa phương tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ có mức sống trung bình theo chuẩn nghèo quy định tại Điều 2 Nghị định này.\nb) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025.\nc) Bắt đầu từ năm 2021, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm.", "header": "['Nghị định 07/20