Document ID: 363921

Title: QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÃI TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI, CẤP TÍN DỤNG GIỮA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VỚI KHÁCH HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về phương pháp tính lãi phát sinh trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng.", "header": "['Thông tư 14/2017/TT-NHNN về quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 34, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về phương_pháp tính lãi phát_sinh trong hoạt_động nhận tiền gửi , cấp tín_dụng giữa tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài với khách_hàng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận tiền gửi của khách hàng, cấp tín dụng cho khách hàng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).\n2. Khách hàng gửi tiền, nhận cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng).", "header": "['Thông tư 14/2017/TT-NHNN về quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài nhận tiền gửi của khách_hàng , cấp tín_dụng cho khách_hàng ( sau đây gọi là tổ_chức tín_dụng ) . \n 2 . khách_hàng gửi tiền , nhận cấp tín_dụng tại tổ_chức tín_dụng ( sau đây gọi là khách_hàng ) .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Số tiền lãi: là khoản tiền tổ chức tín dụng phải trả cho khách hàng gửi tiền hoặc khách hàng nhận cấp tín dụng phải trả cho tổ chức tín dụng về việc sử dụng khoản tiền đã nhận.\n2. Thời hạn tính lãi: là toàn bộ khoảng thời gian do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận để tính số tiền lãi của khoản tiền gửi, cấp tín dụng phù hợp với quy định tại Thông tư này.\n3. Kỳ tính lãi: là khoảng thời gian trong thời hạn tính lãi mà tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dùng để tính số tiền lãi. Kỳ tính lãi có thể được xác định bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 14/2017/TT-NHNN về quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . số tiền lãi : là khoản tiền tổ_chức tín_dụng phải trả cho khách_hàng gửi tiền hoặc khách_hàng nhận cấp tín_dụng phải trả cho tổ_chức tín_dụng về việc sử_dụng khoản tiền đã nhận . \n 2 . thời_hạn tính lãi : là toàn_bộ khoảng thời_gian do tổ_chức tín_dụng và khách_hàng thỏa_thuận để tính số tiền lãi của khoản tiền gửi , cấp tín_dụng phù_hợp với quy_định tại thông_tư này . \n 3 . kỳ tính lãi : là khoảng thời_gian trong thời_hạn tính lãi mà tổ_chức tín_dụng và khách_hàng thỏa_thuận dùng để tính số tiền lãi . kỳ tính lãi có_thể được xác_định bằng giờ , ngày , tuần , tháng , năm theo thỏa_thuận giữa tổ_chức tín_dụng và khách_hàng phù_hợp với quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc tính lãi\n1. Lãi suất tính lãi: được quy đổi theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm); một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày. Thời gian sử dụng để quy đổi mức lãi suất tính lãi theo tỷ lệ %/tháng, %/tuần, %/giờ sang mức lãi suất theo tỷ lệ %/ngày; quy đổi mức lãi suất theo tỷ lệ %/ngày sang mức lãi suất theo tỷ lệ %/năm và ngược lại được tính như sau:\na) Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày;\nb) Một tháng là ba mươi ngày;\nc) Một tuần là bảy ngày;\nd) Một ngày là hai mươi tư giờ.\n2. Đối với khoản tiền gửi, cấp tín dụng có thời hạn từ một ngày trở lên: Tổ chức tín dụng được thỏa thuận với khách hàng về thời hạn tính lãi và thời điểm xác định số dư để tính lãi theo một trong hai cách sau:\na) Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày tiếp theo ngày giải ngân khoản cấp tín dụng hoặc ngày tiếp theo ngày nhận tiền gửi đến hết ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng, khoản tiền gửi (bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.\nb) Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày giải ngân khoản cấp tín dụng hoặc ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng, khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.\n3. Đối với khoản tiền gửi, cấp tín dụng mà thời hạn tính từ khi nhận tiền gửi hoặc từ khi giải ngân khoản cấp tín dụng đến khi thanh toán hết khoản tiền gửi, khoản cấp tín dụng dưới một ngày: Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng về thời hạn tính lãi được tính từ khi nhận tiền gửi hoặc từ khi giải ngân khoản cấp tín dụng đến khi thanh toán hết khoản tiền gửi, khoản cấp tín dụng, nhưng không được vượt quá một ngày.\n4. Tổ chức tín dụng và khách hàng được thỏa thuận về mức lãi suất, phương pháp tính lãi phù hợp với quy định của pháp luật về nhận tiền gửi, cấp tín dụng và quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 14/2017/TT-NHNN về quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 423, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc tính_lãi \n 1 . lãi_suất tính lãi : được quy_đổi theo tỷ_lệ % / năm ( lãi_suất năm ) ; một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày . thời_gian sử_dụng để quy_đổi mức lãi_suất tính lãi theo tỷ_lệ % / tháng , % / tuần , % / giờ sang mức lãi_suất theo tỷ_lệ % / ngày ; quy_đổi mức lãi_suất theo tỷ_lệ % / ngày sang mức lãi_suất theo tỷ_lệ % / năm và ngược_lại được tính như sau : \n a ) một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày ; \n b ) một tháng là ba mươi ngày ; \n c ) một tuần là bảy ngày ; \n d ) một ngày là hai mươi tư giờ . \n 2 . đối_với khoản tiền gửi , cấp tín_dụng có thời_hạn từ một ngày trở lên : tổ_chức tín_dụng được thỏa_thuận với khách_hàng về thời_hạn tính lãi và thời_điểm xác_định số_dư để tính lãi theo một trong hai cách sau : \n a ) thời_hạn tính lãi được xác_định từ ngày tiếp_theo ngày giải_ngân_khoản cấp tín_dụng hoặc ngày tiếp_theo ngày nhận tiền gửi đến hết ngày thanh_toán hết khoản cấp tín_dụng , khoản tiền gửi ( bỏ ngày đầu , tính ngày cuối của thời_hạn tính lãi ) và thời_điểm xác_định số_dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời_hạn tính lãi . \n b ) thời_hạn tính lãi được xác_định từ ngày giải_ngân_khoản cấp tín_dụng hoặc ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh_toán hết khoản cấp tín_dụng , khoản tiền gửi ( tính ngày đầu , bỏ ngày cuối của thời_hạn tính lãi ) và thời_điểm xác_định số_dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời_hạn tính lãi . \n 3 . đối_với khoản tiền gửi , cấp tín_dụng mà thời_hạn tính từ khi nhận tiền gửi hoặc từ khi giải_ngân_khoản cấp tín_dụng đến khi thanh_toán hết khoản tiền gửi , khoản cấp tín_dụng dưới một ngày : tổ_chức tín_dụng thỏa_thuận với khách_hàng về thời_hạn tính lãi được tính từ khi nhận tiền gửi hoặc từ khi giải_ngân_khoản cấp tín_dụng đến khi thanh_toán hết khoản tiền gửi , khoản cấp tín_dụng , nhưng không được vượt quá một ngày . \n 4 . tổ_chức tín_dụng và khách_hàng được thỏa_thuận về mức lãi_suất , phương_pháp tính lãi phù_hợp với quy_định của pháp_luật về nhận tiền gửi , cấp tín_dụng và quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Phương pháp tính lãi\na) Yếu tố tính lãi: (i) Thời hạn tính lãi: Được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư này. (ii) Số dư thực tế: Là số dư đầu ngày tính lãi của số dư tiền gửi, số dư nợ gốc trong hạn, số dư nợ gốc quá hạn, số dư lãi chậm trả thực tế mà bên nhận tiền gửi, bên nhận cấp tín dụng còn phải trả cho bên gửi tiền, bên cấp tín dụng được sử dụng để tính lãi theo thỏa thuận và quy định của pháp luật về nhận tiền gửi, cấp tín dụng. (iii) Số ngày duy trì số dư thực tế: Là số ngày mà số dư thực tế đầu mỗi ngày không thay đổi. (iv) Lãi suất tính lãi: Được tính theo tỷ lệ %/năm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.\nb) Công thức tính lãi: Số