Document ID: 265422

Title: HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM THĂM DÒ, PHÁT TRIỂN MỎ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA LIÊN DOANH VIỆT-NGA “VIETSOVPETRO” TỪ LÔ 09-1 THEO HIỆP ĐỊNH 2010 VÀ NGHỊ ĐỊNH THƯ 2013

Legal Basis:
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” (sau đây gọi chung là Hiệp định 2010);
Căn cứ Nghị định thư ký ngày 09 tháng 12 năm 2013 bổ sung cho Hiệp định 2010 (sau đây gọi chung là Nghị định thư 2013);
Căn cứ Luật Dầu khí năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 06 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí được Quốc hội thông qua ngày 09 tháng 06 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 10/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước Quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ các Luật thuế, Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn các loại thuế áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013 gồm: - Thuế tài nguyên; - Thuế xuất khẩu; - Thuế đặc biệt; - Phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng; - Thuế thu nhập doanh nghiệp; - Các loại thuế, phí, lệ phí khác.", "header": "['Thông tư 176/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn các loại thuế áp_dụng đối_với hoạt_động tìm_kiếm thăm_dò , phát_triển mỏ và khai_thác dầu_khí của liên_doanh việt - nga “ vietsovpetro ” từ lô 09 - 1 theo quy_định tại hiệp_định 2010 và nghị_định_thư 2013 gồm : - thuế tài_nguyên ; - thuế_xuất_khẩu ; - thuế đặc_biệt ; - phụ_thu khi giá dầu_thô biến_động tăng ; - thuế thu_nhập doanh_nghiệp ; - các loại thuế , phí , lệ_phí khác .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với sản phẩm hàng hoá là dầu thô, condensate và khí thiên nhiên do Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” khai thác và giữ được từ lô 09-1 đã xuất bán (kể cả trao đổi), không bao gồm sản phẩm phi hàng hóa và hao phí công nghệ sản phẩm. “Sản phẩm phi hàng hóa” theo quy định tại Hiệp định 2010 là dầu thô, condensate và khí thiên nhiên cần thiết để đảm bảo việc khai thác, xử lý, bảo quản và vận chuyển sản phẩm đến điểm giao. “Hao phí công nghệ sản phẩm” theo quy định tại Hiệp định 2010 là những hao phí dầu thô, condensate và khí thiên nhiên liên quan đến việc khai thác và xử lý, bảo quản và vận chuyển sản phẩm đến điểm giao.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” ngoài hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí từ lô 09-1. Trong trường hợp này, Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.", "header": "['Thông tư 176/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với sản_phẩm hàng_hoá là dầu_thô , condensate và khí thiên_nhiên do liên_doanh việt - nga “ vietsovpetro ” khai_thác và giữ được từ lô 09 - 1 đã xuất bán ( kể_cả trao_đổi ) , không bao_gồm sản_phẩm phi hàng_hóa và hao_phí công_nghệ sản_phẩm . “ sản_phẩm phi hàng_hóa ” theo quy_định tại hiệp_định 2010 là dầu_thô , condensate và khí thiên_nhiên cần_thiết để đảm_bảo việc khai_thác , xử_lý , bảo_quản và vận_chuyển sản_phẩm đến điểm giao . “ hao_phí công_nghệ sản_phẩm ” theo quy_định tại hiệp_định 2010 là những hao_phí dầu_thô , condensate và khí thiên_nhiên liên_quan đến việc khai_thác và xử_lý , bảo_quản và vận_chuyển sản_phẩm đến điểm giao . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với hàng_hoá , dịch_vụ từ hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh khác của liên_doanh việt - nga “ vietsovpetro ” ngoài hoạt_động tìm_kiếm thăm_dò , phát_triển mỏ và khai_thác dầu_khí từ lô 09 - 1 . trong trường_hợp này , liên_doanh việt - nga “ vietsovpetro ” thực_hiện nghĩa_vụ thuế theo quy_định của pháp_luật về thuế hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Người nộp thuế\n1. Người nộp thuế là Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” (sau đây gọi chung là VIETSOVPETRO).\n2. Trường hợp VIETSOVPETRO uỷ quyền theo quy định của pháp luật cho tổ chức Việt Nam thực hiện khai, nộp thuế thay thì tổ chức được uỷ quyền đó là người nộp thuế thay.", "header": "['Thông tư 176/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 3 . người nộp thuế \n 1 . người nộp thuế là liên_doanh việt - nga “ vietsovpetro ” ( sau đây gọi chung là vietsovpetro ) . \n 2 . trường_hợp vietsovpetro uỷ_quyền theo quy_định của pháp_luật cho tổ_chức việt_nam thực_hiện khai , nộp thuế_thay thì tổ_chức được uỷ_quyền đó là người nộp thuế_thay .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đồng tiền nộp thuế\n1. VIETSOVPETRO thực hiện xác định số thuế phải nộp và quyết toán thuế bằng đô la Mỹ.\n2. Đồng tiền nộp các loại thuế hướng dẫn tại Thông tư này là đô la Mỹ. Trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên được bán tại thị trường Việt Nam, giá bán được xác định trên cơ sở đô la Mỹ thì đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam và trường hợp VIETSOVPETRO nộp thuế bằng đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì tỷ giá áp dụng khi quy đổi từ đô la Mỹ sang đồng Việt Nam để nộp các loại thuế thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn thi hành.", "header": "['Thông tư 176/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "điều 4 . đồng_tiền nộp thuế \n 1 . vietsovpetro thực_hiện xác_định số thuế phải nộp và quyết_toán thuế bằng đô_la mỹ . \n 2 . đồng_tiền nộp các loại thuế hướng_dẫn tại thông_tư này là đô_la mỹ . trường_hợp dầu_thô , condensate , khí thiên_nhiên được bán tại thị_trường việt_nam , giá bán được xác_định trên cơ_sở đô_la mỹ thì đồng_tiền nộp thuế là đồng việt_nam và trường_hợp vietsovpetro nộp thuế bằng đồng việt nam theo quy_định của chính_phủ thì tỷ_giá áp_dụng khi quy_đổi từ đô_la mỹ sang đồng việt_nam để nộp các loại thuế thực_hiện theo quy_định tại luật quản_lý thuế , luật quản_lý thuế sửa_đổi , bổ_sung và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nguyên tắc xác định giá tính thuế\n1. Giá tính thuế theo quy định tại Thông tư này là giá bán dầu thô, condensate được xác định theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng. “Hợp đồng giao dịch sòng phẳng” là hợp đồng giao dịch giữa người mua và người bán trong quan hệ thị trường, không bao gồm các hợp đồng mua bán giữa nội bộ của một công ty, giữa các công ty có quan hệ liên kết, giữa các Chính phủ, giữa các tổ chức thuộc Chính phủ, hoặc bất cứ giao dịch, trao đổi nào bị ảnh hưởng bởi những quan hệ thương mại không bình thường.\n2. Trường hợp dầu thô, condensate được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, giá tính thuế được xác định phù hợp với thông lệ quốc tế về xuất bán dầu thô. Khi cần thiết, cơ quan quản lý Nhà nước tham khảo giá bán trên thị trường Mỹ (WTI), thị trường Anh (Brent) hay thị trường Singapore (Platt’s) hoặc tham khảo ý kiến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định giá dầu thô đang khai thác của người nộp thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin về thành phần, chất lượng của dầu thô đang khai thác.\n3. Giá tính thuế đối với khí thiên nhiên là giá bán khí thiên nhiên được xác định theo Hợp đồng mua bán khí Lô 09-1 được các phía tham gia Liên doanh phê duyệt.", "header": "['Thông tư 176/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 230, "lower_segmented_text": "điều 5 . nguyên_tắc xác_định_giá tính thuế \n 1 . giá tính thuế theo quy_định tại thông_tư này là giá bán dầu_thô , condensate được xác_định theo hợp_đồng giao_dịch sòng_phẳng . “ hợp_đồng giao_dịch sòng_phẳng ”