Document ID: 126154

Title: VỀ VIỆC BAN HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BIỂU MẪU VÀ MẪU SỔ LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Để bảo đảm quản lý, sử dụng thống nhất các biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn việc sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này ban hành các loại biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp; quy định thẩm quyền in, phát hành, đối tượng sử dụng và cách sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.", "header": "['Thông tư 13/2011/TT-BTP hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này ban_hành các loại biểu_mẫu và mẫu sổ lý_lịch tư_pháp ; quy_định thẩm_quyền in , phát_hành , đối_tượng sử_dụng và cách sử_dụng biểu_mẫu và mẫu sổ lý_lịch tư_pháp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp\n1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.\n2. Cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.\n3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.\n4. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tư pháp).\n5. Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia.", "header": "['Thông tư 13/2011/TT-BTP hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng sử_dụng biểu_mẫu và mẫu sổ lý_lịch tư_pháp \n 1 . công_dân việt_nam , người nước_ngoài có yêu_cầu cấp phiếu lý_lịch tư_pháp . \n 2 . cơ_quan tiến_hành tố_tụng có yêu_cầu cấp phiếu lý_lịch tư_pháp để phục_vụ công_tác điều_tra , truy_tố , xét_xử . \n 3 . cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội có yêu_cầu cấp phiếu lý_lịch tư_pháp để phục_vụ công_tác quản_lý nhân_sự , hoạt_động đăng_ký kinh_doanh , thành_lập , quản_lý doanh_nghiệp , hợp_tác_xã . \n 4 . sở tư_pháp các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là sở tư_pháp ) . \n 5 . trung_tâm_lý_lịch tư_pháp quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Ban hành biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp\n1. Ban hành 08 loại biểu mẫu và 05 mẫu sổ lý lịch tư pháp kèm theo Thông tư này (Phụ lục số 01).\n2. Kích cỡ của 08 loại biểu mẫu và 05 mẫu sổ lý lịch tư pháp được thống nhất sử dụng khổ giấy A4 (210 mm x 297mm).\n3. Hệ thống biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp được lưu trữ bằng giấy và lưu trữ dưới dạng điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (sau đây gọi là Nghị định số 111/2010/NĐ-CP). Hệ thống biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp được lưu trữ dưới dạng điện tử có giá trị sử dụng như biểu mẫu, mẫu sổ lý lịch tư pháp bằng giấy.", "header": "['Thông tư 13/2011/TT-BTP hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 159, "lower_segmented_text": "điều 3 . ban_hành biểu_mẫu và mẫu sổ lý_lịch tư_pháp \n 1 . ban_hành 08 loại biểu_mẫu và 05 mẫu sổ lý_lịch tư_pháp kèm theo thông_tư này ( phụ_lục số 01 ) . \n 2 . kích_cỡ của 08 loại biểu_mẫu và 05 mẫu sổ lý_lịch tư_pháp được thống_nhất sử_dụng khổ giấy a4 ( 210 mm x 297mm ) . \n 3 . hệ_thống biểu_mẫu và mẫu sổ lý_lịch tư_pháp được lưu_trữ bằng giấy và lưu_trữ dưới dạng điện_tử theo quy_định tại khoản 1 điều 19 nghị_định số 111 / 2010 / nđ - cp ngày 23 tháng 11 năm 2010 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật lý_lịch tư_pháp ( sau đây gọi là nghị_định số 111 / 2010 / nđ - cp ) . hệ_thống biểu_mẫu và mẫu sổ lý_lịch tư_pháp được lưu_trữ dưới dạng điện_tử có giá_trị sử_dụng như biểu_mẫu , mẫu sổ lý_lịch tư_pháp bằng giấy .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thẩm quyền in, phát hành biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp\n1. Bộ Tư pháp in và phát hành 02 loại giấy in màu có hoa văn để Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp (sau đây gọi là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp) in nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Hai biểu mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dành cho cá nhân và hai biểu mẫu văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dành cho cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức) được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được truy cập trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (www.moj.gov.vn) để in và sử dụng miễn phí 02 loại Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và 02 văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Cá nhân khi đến làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp để sử dụng miễn phí 02 loại Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp in, sử dụng 05 loại sổ và 02 loại biểu mẫu lý lịch tư pháp là mẫu Lý lịch tư pháp, mẫu Phiếu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp bổ sung ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 13/2011/TT-BTP hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 271, "lower_segmented_text": "điều 4 . thẩm_quyền in , phát_hành biểu_mẫu và mẫu sổ lý_lịch tư_pháp \n 1 . bộ tư_pháp in và phát_hành 02 loại giấy in màu có hoa_văn để trung_tâm_lý_lịch tư_pháp quốc_gia , sở tư_pháp ( sau đây gọi là cơ_quan quản_lý cơ_sở dữ_liệu lý_lịch tư_pháp ) in nội_dung phiếu lý_lịch tư_pháp số 1 và phiếu lý_lịch tư_pháp số 2 theo mẫu ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . hai biểu_mẫu tờ khai yêu_cầu cấp phiếu lý_lịch tư_pháp dành cho cá_nhân và hai biểu_mẫu văn_bản yêu_cầu cấp phiếu lý_lịch tư_pháp dành cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng và cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị xã_hội ( sau đây gọi là cơ_quan , tổ_chức ) được đăng_tải trên cổng thông_tin điện_tử bộ tư_pháp . cơ_quan quản_lý cơ_sở dữ_liệu lý_lịch tư_pháp , cá_nhân , cơ_quan , tổ_chức có yêu_cầu cấp phiếu lý_lịch tư_pháp được truy_cập trên cổng thông_tin điện_tử của bộ tư_pháp ( www . moj . gov . vn ) để in và sử_dụng miễn_phí 02 loại tờ khai yêu_cầu cấp phiếu lý_lịch tư_pháp và 02 văn_bản yêu_cầu cấp phiếu lý_lịch tư_pháp theo mẫu ban_hành kèm theo thông_tư này . cá_nhân khi đến làm thủ_tục yêu_cầu cấp phiếu lý_lịch tư_pháp được cơ_quan quản_lý cơ_sở dữ_liệu lý_lịch tư_pháp cung_cấp để sử_dụng miễn_phí 02 loại tờ khai yêu_cầu cấp phiếu lý_lịch tư_pháp theo mẫu ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . cơ_quan quản_lý cơ_sở dữ_liệu lý_lịch tư_pháp in , sử_dụng 05 loại sổ và 02 loại biểu_mẫu lý_lịch tư_pháp là mẫu lý_lịch tư_pháp , mẫu phiếu cung_cấp thông_tin lý_lịch tư_pháp bổ_sung ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Lập mã số Lý lịch tư pháp\n1. Nguyên tắc lập mã số Lý lịch tư pháp:\na) Mã số Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở Bảng mã cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;\nb) Trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp mỗi người chỉ có duy nhất một mã số Lý lịch tư pháp;\nc) Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia sử dụng chính mã số Lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp lập để lưu trữ và quản lý Lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia.\n2. Cách lập mã số Lý lịch tư pháp:\na) Mã số Lý lịch tư pháp bao gồm: mã cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, năm lập Lý lịch tư pháp, số thứ tự lập Lý lịch tư pháp;\nb) Mã Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia bao gồm: số thứ tự 01, tên viết tắt của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia (TT) được quy định trong Bảng mã cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;\nc) Mã của Sở Tư pháp bao gồm: số thứ tự của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo bảng chữ cái tiếng Việt bắt đầu từ số thứ tự 02 và tên viết tắt của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có Sở Tư pháp được quy định trong Bảng mã cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;\nd) Số thứ tự lập Lý lịch tư pháp gồm 0