Document ID: 17131

Title: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU NỢ NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 77/2003/CP-NĐ ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn cụ thể phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài được quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia.", "header": "['Thông tư 21/2007/TT-BTC hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn cụ_thể phương_pháp tính_toán các chỉ_tiêu nợ nước_ngoài được quy_định tại điều 5 và điều 6 quyết_định số 231 / 2006 / qđ - ttg ngày 16 / 10 / 2006 của thủ_tướng chính_phủ ban_hành quy_chế xây_dựng và quản_lý hệ_thống chỉ_tiêu đánh_giá , giám_sát tình_trạng nợ nước_ngoài của quốc_gia .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Giải thích từ ngữ: Các từ ngữ sử dụng trong Quyết định này có cùng ý nghĩa như đó được giải thích tại Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia (sau đây gọi là Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg). Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\na) “Hệ số chiết khấu để tính toán Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài” (Hệ số chiết khấu): là lãi suất thương mại tham chiếu (CIRR) kỳ hạn 6 tháng của đồng ngoại tệ tương ứng với mỗi khoản nợ do Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) công bố (trên trang web của tổ chức này) tại thời điểm tính toán. Trong trường hợp cần tính toán nhanh các chỉ tiêu nợ có thể sử dụng lãi suất CIRR của đồng USD làm đại diện, hoặc sử dụng hệ số chiết khấu do IMF áp dụng để tính toán Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài của Việt Nam và ghi chú rõ hệ số chiết khấu áp dụng\nb) Thu ngân sách nhà nước (Thu NSNN): là tổng thu cân đối ngân sách nhà nước (kể cả thu từ viện trợ không hoàn lại cho chương trình, dự án), được Quốc hội phê chuẩn; hoặc trong trường hợp Quốc hội chưa phê chuẩn, là số liệu do Bộ Tài chính báo cáo.\nc) \"Dự trữ ngoại hối nhà nước\" (FR): là tài sản bằng ngoại hối thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo số liệu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp theo quy định của Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg .", "header": "['Thông tư 21/2007/TT-BTC hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "khoản 2 . giải_thích từ_ngữ : các từ_ngữ sử_dụng trong quyết_định này có cùng ý_nghĩa như đó được giải_thích tại quyết_định số 231 / 2006 / qđ - ttg ngày 16 / 10 / 2006 của thủ_tướng chính_phủ ban_hành quy_chế xây_dựng và quản_lý hệ_thống chỉ_tiêu đánh_giá , giám_sát tình_trạng nợ nước_ngoài của quốc_gia ( sau đây gọi là quyết_định số 231 / 2006 / qđ - ttg ) . các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n a ) “ hệ_số chiết_khấu để tính_toán giá_trị hiện_tại của nợ nước_ngoài ” ( hệ_số chiết_khấu ) : là lãi_suất thương_mại tham_chiếu ( cirr ) kỳ_hạn 6 tháng của đồng ngoại_tệ tương_ứng với mỗi khoản nợ do tổ_chức hợp_tác và phát_triển kinh_tế ( oecd ) công_bố ( trên trang_web của tổ_chức này ) tại thời_điểm tính_toán . trong trường_hợp cần tính_toán nhanh các chỉ_tiêu nợ có_thể sử_dụng lãi_suất cirr của đồng usd làm đại_diện , hoặc sử_dụng hệ_số chiết_khấu do imf áp_dụng để tính_toán giá_trị hiện_tại của nợ nước_ngoài của việt_nam và ghi_chú rõ hệ_số chiết_khấu áp_dụng \n b ) thu ngân_sách nhà_nước ( thu nsnn ) : là tổng_thu cân_đối ngân_sách nhà_nước ( kể_cả thu từ viện_trợ không hoàn lại cho chương_trình , dự_án ) , được quốc_hội phê_chuẩn ; hoặc trong trường_hợp quốc_hội chưa phê_chuẩn , là số_liệu do bộ tài_chính báo_cáo . \n c ) \" dự_trữ ngoại_hối nhà_nước \" ( fr ) : là tài_sản bằng ngoại_hối thể_hiện trong bảng cân_đối tiền_tệ của ngân_hàng nhà_nước việt_nam , theo số_liệu do ngân_hàng nhà_nước việt nam cung_cấp theo quy_định của quyết_định số 231 / 2006 / qđ - ttg .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Mục II. QUY ĐỊNH VỀ TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU NỢ NƯỚC NGOÀI\n1. Các chỉ tiêu chính được đánh giá, giám sát theo ngưỡng an toàn nợ:\na) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài (PV FD): Là tổng các nghĩa vụ trả nợ (gốc và lãi) trong tương lai của tổng số nợ nước ngoài hiện có được quy về thời điểm hiện tại áp dụng hệ số chiết khấu nêu tại Khoản 2 Mục I Thông tư này. Công thức tính giá trị hiện tại của nợ nước ngoài (PV FD) như sau: n DSi PV FD BẰNG (=) ∑ _____________ I = 1 (1 + R)I Trong đó: - DSi là nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi) của năm thứ i - r là hệ số chiết khấu để tính toán giá trị hiện tại của nợ nước ngoài - n là số năm đưa vào tính toán\nb) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài so với GDP (PV FD/GDP) được tính tại thời điểm cuối mỗi năm như sau: Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài cuối kỳ PV FD /GDP BẰNG (=) ___________________________ X100% GDP trong kỳ (năm)\nc) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài so với kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ (PV FD/EX ): Chỉ tiêu này được tính như sau: Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài cuối kỳ PV FD/EX BẰNG (=) _______________________________ X 100% kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dỊch vụ trong kỳ (năm)\nd) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài so với thu ngân sách nhà nước (PV FD/Thu NSNN): Chỉ tiêu này được tính như sau: Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài cuối kỳ PV FD/Thu NSNN BẰNG (=) _________________________________ X 100% thu ngân sách nhà nước trong kỳ (năm)\nđ) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm so với kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ (DS/EX): Chỉ tiêu này được tính như sau: Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm DS/EX BẰNG (=) ______________________________ X 100% kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ trong kỳ (năm)\ne) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm so với thu ngân sách nhà nước (DS/GR): Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm DS/GR BẰNG (=) _______________________________ X 100% thu ngân sách nhà nước trong kỳ (năm)\nf) Dự trữ ngoại hối nhà nước so với tổng số nợ nước ngoài ngắn hạn (FR/STD): Chỉ tiêu này được tính như sau: Dự trữ ngoại hối nhà nước cuối kỳ FR/STD BẰNG (=) _________________________________X 100% Tổng dư nợ nước ngoài ngắn hạn cuối kỳ\n2. Nhóm chỉ tiêu nợ nước ngoài của Chính phủ và của khu vực công\na) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài của khu vực công so với GDP (PV PD/GDP): Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài của khu vực công là là tổng các nghĩa vụ trả nợ (gốc và lãi) trong tương lai của tổng số nợ nước ngoài hiện có của khu vực công được quy về thời điểm hiện tại áp dụng hệ số chiết khấu nêu tại điểm 2 Phần I Thông tư này. Chỉ tiêu này được tính tại thời điểm cuối mỗi năm như sau: Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài của khu vực công cuối kỳ PV PD/GDP BẰNG (=) ___________________________ 100% GDP trong kỳ (năm)\nb) Nghĩa vụ trả nợ hàng năm của Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước (DS GD/GR): Chỉ tiêu này được tính như sau: Nghĩa vụ trả nợ hàng năm (kể cả trả nợ trong nước) của Chính phủ DS GD/GR BẰNG (=) __________________________ X 100% Thu ngân sách nhà nước (Năm)\nc) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước (DSExt/GR): Chỉ tiêu này được tính như sau: Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm của Chính phủ DSExt/GR BẰNG (=) __________________________ X 100% Thu ngân sách nhà nước (Năm)\nd) Nghĩa vụ nợ dự phòng so với thu ngân sách nhà nước (CL/GR): Nghĩa vụ nợ dự phòng là số dư tại từng thời điểm của toàn bộ các khoản gốc, lãi và phí phải trả đối với các khoản vay của Chính phủ về cho vay lại và các khoản vay (kể cả vay trong nước) do Chính phủ bảo lãnh. Chỉ tiêu này được tính như sau: Nghĩa vụ nợ dự phòng cuối kỳ (năm) của Chính phủ CL/GR BẰNG (=) ___________________________________ X 100% Thu ngân sách nhà nước (Năm)\n3. Tỷ giá quy đổi: Tỉ giá quy đổi giữa Đồng Việt Nam (VND) và Đô la Mỹ (USD) để tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài là tỉ giá hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính ban hành.", "header": "['Thông tư 21/2007/TT-BTC hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1152, "lower_segmented_text": "mục ii . quy_định về tính_toán