Document ID: 318392

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HỒ SƠ TÀI NGUYÊN HẢI ĐẢO, HƯỚNG DẪN VIỆC LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI NGUYÊN HẢI ĐẢO

Legal Basis:
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chi Tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Biến động tài nguyên, môi trường hải đảo là những thay đổi về hiện trạng, diễn biến tài nguyên và thay đổi các thành phần môi trường của hải đảo theo thời gian.\n2. Hồ sơ tài nguyên hải đảo là tập hợp các tài liệu thể hiện thông tin chi Tiết về hiện trạng và sự biến động tài nguyên, môi trường của hải đảo và các thông tin khác có liên quan đến tài nguyên, môi trường hải đảo.\nĐiều 3. Yêu cầu lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo\n1. Việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo phải thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục, thẩm quyền quy định tại Thông tư này; bảo đảm thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng.\n2. Hồ sơ tài nguyên hải đảo phải phản ánh trung thực, khách quan và khoa học các thông tin về hiện trạng và sự biến động tài nguyên, môi trường của hải đảo.\n3. Hồ sơ tài nguyên hải đảo phải được cập nhật định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.", "header": "['Thông tư 18/2016/TT-BTNMT Quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 212, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định chi_tiết về hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo , hướng_dẫn việc lập và quản_lý hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức có trách_nhiệm lập và quản_lý hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . biến_động tài_nguyên , môi_trường hải_đảo là những thay_đổi về hiện_trạng , diễn_biến tài_nguyên và thay_đổi các thành_phần môi_trường của hải_đảo theo thời_gian . \n 2 . hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo là tập_hợp các tài_liệu thể_hiện thông_tin chi_tiết về hiện_trạng và sự_biến_động tài_nguyên , môi_trường của hải_đảo và các thông_tin khác có liên_quan đến tài_nguyên , môi_trường hải_đảo . \n điều 3 . yêu_cầu lập và quản_lý hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo \n 1 . việc lập và quản_lý hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo phải thực_hiện theo đúng quy_trình , thủ_tục , thẩm_quyền quy_định tại thông_tư này ; bảo_đảm thuận_lợi cho việc khai_thác , sử_dụng . \n 2 . hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo phải phản_ánh trung_thực , khách_quan và khoa_học các thông_tin về hiện_trạng và sự_biến_động tài_nguyên , môi_trường của hải_đảo . \n 3 . hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo phải được cập_nhật định_kỳ hoặc đột_xuất khi có yêu_cầu của cơ_quan có thẩm_quyền .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Thành phần, thể thức hồ sơ tài nguyên hải đảo\n1. Thành phần của hồ sơ tài nguyên hải đảo theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\n2. Thể thức hồ sơ tài nguyên hải đảo:\na) Hồ sơ tài nguyên hải đảo được lập dưới dạng giấy và dạng số.\nb) Phiếu trích yếu thông tin hải đảo; Kết quả Điều tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên, môi trường hải đảo; Sổ thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo được lập theo các mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Hồ sơ được đóng bìa cứng. Tờ bìa, tờ lót bìa ghi thông tin theo Mẫu số 01/Bìa HSHĐ (đối với hồ sơ lập lần đầu) và Mẫu số 02/Bìa HSHĐCN (đối với hồ sơ cập nhật) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\nd) Hồ sơ được đánh số tờ liên tục vào góc bên phải phía dưới các trang từ tờ 1 (một) sau tờ lót bìa đến tờ cuối. Thứ tự trình bày gồm Mục lục, chỉ dẫn các chữ viết tắt và nội dung của hồ sơ tài nguyên hải đảo;\nđ) Hồ sơ phải có chữ ký của thủ trưởng và đóng dấu của đơn vị lập hồ sơ ở tờ lót bìa của hồ sơ.", "header": "['Thông tư 18/2016/TT-BTNMT Quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. HỒ SƠ TÀI NGUYÊN HẢI ĐẢO']", "len_tokenizer": 218, "lower_segmented_text": "điều 4 . thành_phần , thể_thức hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo \n 1 . thành_phần của hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo theo quy_định tại khoản 2 điều 40 của luật tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo . \n 2 . thể_thức hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo : \n a ) hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo được lập dưới dạng giấy và dạng số . \n b ) phiếu trích yếu thông_tin hải_đảo ; kết_quả điều_tra , đánh_giá tổng_hợp tài_nguyên , môi_trường hải_đảo ; sổ thống_kê , theo_dõi biến_động tài_nguyên , môi_trường hải_đảo được lập theo các mẫu tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n c ) hồ_sơ được đóng bìa cứng . tờ bìa , tờ lót bìa ghi thông_tin theo mẫu_số 01 / bìa hshđ ( đối_với hồ_sơ lập lần đầu ) và mẫu_số 02 / bìa hshđcn ( đối_với hồ_sơ cập_nhật ) tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n d ) hồ_sơ được đánh_số tờ liên_tục vào góc bên phải phía dưới các trang từ tờ 1 ( một ) sau tờ lót bìa đến tờ cuối . thứ tự trình_bày gồm mục_lục , chỉ_dẫn các chữ_viết tắt và nội_dung của hồ_sơ tài_nguyên hải_đảo ; \n đ ) hồ_sơ phải có chữ_ký của thủ_trưởng và đóng_dấu của đơn_vị lập hồ_sơ ở tờ lót bìa của hồ_sơ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phiếu trích yếu thông tin hải đảo\n1. Phiếu trích yếu thông tin hải đảo thể hiện các thông tin cơ bản về hải đảo được lập theo Mẫu số 03/PTY tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Nội dung của Phiếu trích yếu thông tin hải đảo:\na) Tên hải đảo: ghi theo địa danh do cấp có thẩm quyền ban hành. Nếu hải đảo có tên địa phương thì ghi thêm Mục tên gọi khác;\nb) Số hiệu hải đảo: ghi theo số hiệu được cấp có thẩm quyền ban hành (nếu có);\nc) Loại hải đảo: ghi theo Quyết định phân loại hải đảo của cấp có thẩm quyền. Trong trường hợp hải đảo chưa được phân loại thì ghi “Chưa phân loại”;\nd) Vị trí của hải đảo: ghi thông tin về đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; Khoảng cách từ hải đảo đến trung tâm hành chính của cấp xã, huyện, tỉnh và Khoảng cách tới cảng biển gần nhất trong đất liền;\nđ) Tọa độ của hải đảo: ghi thông tin về tọa độ địa lý tại Điểm cao nhất của hải đảo. Đối với các hải đảo có diện tích từ một ki lô mét vuông (01km2) trở lên thì ghi thêm thông tin về tọa độ các Điểm cực địa lý. Tọa độ của hải đảo được ghi đến chẵn một (01) giây;\ne) Diện tích của hải đảo: ghi thông tin về diện tích của đảo tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (đối với đảo); diện tích phần bãi tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm hoặc diện tích bãi theo ranh giới tự nhiên (đối với bãi cạn lúc chìm lúc nổi); diện tích của bãi ngầm theo ranh giới tự nhiên;\ng) Thông tin về Điểm cao nhất trên hải đảo; độ cao trung bình của hải đảo so với mực nước biển;\nh) Quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo: ghi các thông tin về loại tài nguyên, thời gian, vị trí, đối tượng, Mục đích, quy mô, hình thức khai thác và sử dụng.", "header": "['Thông tư 18/2016/TT-BTNMT Quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. HỒ SƠ TÀI NGUYÊN HẢI ĐẢO']", "len_tokenizer": 352, "lower_segmented_text": "điều 5 . phiếu trích yếu thông_tin hải_đảo \n 1 . phiếu trích yếu thông_tin hải_đảo thể_hiện các thông_tin cơ_bản về hải_đảo được lập theo mẫu_số 03 / pty tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . nội_dung của phiếu trích yếu thông_tin hải_đảo : \n a ) tên hải_đảo : ghi theo địa_danh do cấp có thẩm_quyền ban_hành . nếu hải_đảo có tên địa_phương thì ghi thêm mục tên gọi khác ; \n b ) số_hiệu hải_đảo : ghi theo số_hiệu được cấp có thẩm_quyền ban_hành ( nếu có ) ; \n c ) loại hải_đảo : ghi theo quyết_định phân_loại hải_đảo của cấp có thẩm_quyền . trong trường_hợp hải_đảo chưa được phân_loại thì ghi “ chưa phân_loại ” ; \n d ) vị_trí của hải_đảo : ghi thông_tin về đơn_vị hành_chính cấp xã , huyện , tỉnh ; khoảng_cách từ hải_đảo đến trung_tâm hành_chính của cấp xã , huyện , tỉnh và khoảng_cách tới cảng biển gần nhất trong đất_liền ; \n đ )