Document ID: 183508

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Legal Basis:
Căn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:\n1. Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n2. Việc tính và trích khấu hao theo Thông tư này được thực hiện đối với từng tài sản cố định (sau đây viết tắt là TSCĐ) của doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng , phạm_vi áp_dụng : \n 1 . thông_tư này áp_dụng cho doanh_nghiệp được thành_lập và hoạt_động tại việt nam theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . việc tính và trích khấu_hao theo thông_tư này được thực_hiện đối_với từng tài_sản cố_định ( sau đây viết tắt là tscđ ) của doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:\n1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải...\n2. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả...\n3. Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.\n4. Tài sản cố định tương tự: là TSCĐ có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.\n5. Nguyên giá tài sản cố định: - Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. - Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.\n6. Giá trị hợp lý của tài sản cố định: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.\n7. Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.\n8. Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.\n9. Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.\n10. Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.\n11. Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.\n12. Giá trị còn lại của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.\n13. Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.\n14. Nâng cấp tài sản cố định: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước.", "header": "['Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 637, "lower_segmented_text": "điều 2 . các từ_ngữ sử_dụng trong thông_tư này được hiểu như sau : \n 1 . tài_sản cố_định hữu_hình : là những tư_liệu lao_động chủ_yếu có hình_thái vật_chất thoả_mãn các tiêu_chuẩn của tài_sản cố_định hữu_hình , tham_gia vào nhiều chu_kỳ kinh_doanh nhưng vẫn giữ nguyên_hình_thái vật_chất ban_đầu như nhà_cửa , vật kiến_trúc , máy_móc , thiết_bị , phương_tiện vận_tải ... \n 2 . tài_sản cố_định vô_hình : là những tài_sản không có hình_thái vật_chất , thể_hiện một lượng giá_trị đã được đầu_tư thoả_mãn các tiêu_chuẩn của tài_sản cố_định vô_hình , tham_gia vào nhiều chu_kỳ kinh_doanh , như một_số chi_phí liên_quan trực_tiếp tới đất sử_dụng ; chi_phí về quyền phát_hành , bằng phát_minh , bằng sáng_chế , bản_quyền tác_giả ... \n 3 . tài_sản cố_định thuê tài_chính : là những tscđ mà doanh_nghiệp thuê của công_ty cho thuê tài_chính . khi kết_thúc thời_hạn thuê , bên thuê được quyền lựa_chọn mua lại tài_sản thuê hoặc tiếp_tục thuê theo các điều_kiện đã thỏa_thuận trong hợp_đồng thuê tài_chính . tổng_số tiền thuê một loại tài_sản quy_định tại hợp_đồng thuê tài_chính ít_nhất phải tương_đương với giá_trị của tài_sản đó tại thời_điểm ký hợp_đồng . mọi tscđ đi thuê nếu không thoả_mãn các quy_định nêu trên được coi là tài_sản cố_định thuê hoạt_động . \n 4 . tài_sản cố_định tương_tự : là tscđ có công_dụng tương_tự trong cùng một lĩnh_vực kinh_doanh và có giá_trị tương_đương . \n 5 . nguyên giá tài_sản cố_định : - nguyên giá tài_sản cố_định hữu_hình là toàn_bộ các chi_phí mà doanh_nghiệp phải bỏ ra để có tài_sản cố_định hữu_hình tính đến thời_điểm đưa tài_sản đó vào trạng_thái sẵn_sàng sử_dụng . - nguyên giá tài_sản cố_định vô_hình là toàn_bộ các chi_phí mà doanh_nghiệp phải bỏ ra để có tài_sản cố_định vô_hình tính đến thời_điểm đưa tài_sản đó vào sử_dụng theo dự_tính . \n 6 . giá_trị hợp_lý của tài_sản cố_định : là giá_trị tài_sản có_thể trao_đổi giữa các bên có đầy_đủ hiểu_biết trong sự trao_đổi ngang giá . \n 7 . hao_mòn tài_sản cố_định : là sự giảm dần giá_trị sử_dụng và giá_trị của tài_sản cố_định do tham_gia vào hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh , do bào_mòn của tự_nhiên , do tiến_bộ kỹ_thuật ... trong quá_trình hoạt_động của tài_sản cố_định . \n 8 . giá_trị hao_mòn luỹ kế của tài_sản cố_định : là tổng_cộng giá_trị hao_mòn của tài_sản cố_định_tính đến thời_điểm_báo_cáo . \n 9 . khấu_hao_tài_sản cố_định : là việc tính_toán và phân_bổ một_cách có hệ_thống nguyên giá của tài_sản cố_định vào chi_phí sản_xuất , kinh_doanh trong thời_gian trích khấu_hao của tài_sản cố_định . \n 10 . thời_gian trích khấu_hao tscđ : là thời_gian cần_thiết mà doanh_nghiệp thực_hiện việc trích khấu_hao tscđ để thu_hồi vốn đầu_tư tscđ . \n 11 . số khấu_hao lũy kế của tài_sản cố_định : là tổng_cộng số khấu_hao đã trích vào chi_phí sản_xuất , kinh_doanh qua các kỳ kinh_doanh của tài_sản cố_định_tính đến thời_điểm_báo_cáo . \n 12 . giá_trị còn lại của tài_sản cố_định : là hiệu_số giữa nguyên giá của tscđ và số khấu_hao luỹ kế ( hoặc giá_trị hao_mòn luỹ kế ) của tscđ tính đến thời_điểm_báo_cáo . \n 13 . sửa_chữa tài_sản cố_định : là việc duy_tu , bảo_dưỡng , thay_thế sửa_chữa những hư_hỏng phát_sinh trong quá_trình hoạt_động nhằm khôi_phục lại năng_lực hoạt_động theo trạng_thái hoạt_động tiêu_chuẩn ban_đầu của tài_sản cố_định . \n 14 . nâng_cấp tài_sản cố_định : là hoạt_động cải_tạo , xây_lắp , trang_bị bổ_sung thêm cho tscđ nhằm nâng cao công_suất , chất_lượng sản_phẩm , tính_năng tác_dụng của tscđ so với mức ban_đầu hoặc kéo_dài thời_gian sử_dụng của tscđ ; đưa vào áp_dụng quy_trình công_nghệ sản_xuất mới làm giảm chi_phí hoạt_động của tscđ so với trước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']