Document ID: 385312

Title: HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 67/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về cơ chế quản lý tài chính áp dụng cho Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam được áp dụng theo mô hình của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;\n2. Các nguồn thu, chi kinh phí hành chính sự nghiệp mà Ngân sách Nhà nước giao cho Cục Đăng kiểm Việt Nam được quản lý, hạch toán, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và chế độ kế toán doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về cơ_chế quản_lý_tài_chính áp_dụng cho cục đăng_kiểm việt_nam và các đơn_vị trực_thuộc cục đăng_kiểm việt nam được áp_dụng theo mô_hình của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ; \n 2 . các nguồn thu , chi kinh_phí hành_chính sự_nghiệp mà ngân_sách nhà_nước giao cho cục đăng_kiểm việt nam được quản_lý , hạch_toán , quyết_toán theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước và chế_độ kế_toán doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 2. Vốn hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Vốn hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Mục I. QUẢN LÝ VỐN VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 2 . vốn hoạt_động của cục đăng_kiểm việt_nam . vốn hoạt_động của cục đăng_kiểm việt nam bao_gồm : vốn do nhà_nước đầu_tư tại cục đăng_kiểm việt_nam và các nguồn vốn khác theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Bảo toàn vốn\n1. Việc bảo toàn vốn nhà nước tại Cục Đăng kiểm Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:\na) Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật.\nb) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.\nc) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây: - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho; - Dự phòng các khoản phải thu khó đòi; - Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính; - Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.\nd) Các biện pháp khác về bảo toàn vốn và tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.\n2. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam. Mọi biến động về vốn, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải giám sát và Bộ Tài chính để theo dõi.\n3. Cục Đăng kiểm Việt Nam xây dựng và ban hành quy chế nội bộ để quản lý, sử dụng các loại tài sản của đơn vị; Quy chế phải xác định rõ việc phối hợp của từng bộ phận quản lý trong Cục, quy định rõ trách nhiệm bồi thường của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát, gây tổn thất tài sản, thiệt hại cho đơn vị.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Mục I. QUẢN LÝ VỐN VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN']", "len_tokenizer": 244, "lower_segmented_text": "điều 3 . bảo_toàn vốn \n 1 . việc bảo_toàn vốn nhà_nước tại cục đăng_kiểm việt nam được thực_hiện bằng các biện_pháp sau đây : \n a ) thực_hiện đúng chế_độ quản_lý sử_dụng vốn , tài_sản , phân_phối lợi_nhuận , chế_độ quản_lý_tài_chính khác và chế_độ kế_toán theo quy_định của pháp_luật . \n b ) mua bảo_hiểm tài_sản theo quy_định của pháp_luật . \n c ) xử_lý kịp_thời_giá_trị tài_sản tổn_thất , các khoản nợ không có khả_năng thu_hồi và trích_lập các khoản dự_phòng rủi_ro sau đây : - dự_phòng giảm_giá hàng tồn_kho ; - dự_phòng các khoản phải thu khó đòi ; - dự_phòng giảm_giá các khoản đầu_tư tài_chính ; - dự_phòng bảo_hành sản_phẩm , hàng_hóa , công_trình xây_lắp . \n d ) các biện_pháp khác về bảo_toàn vốn và tài_sản nhà_nước theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . cục đăng_kiểm việt nam có trách_nhiệm bảo_toàn và phát_triển vốn nhà_nước đầu_tư tại cục đăng_kiểm việt_nam . mọi biến_động về vốn , cục đăng_kiểm việt nam có trách_nhiệm báo_cáo bộ giao_thông vận_tải giám_sát và bộ tài_chính để theo_dõi . \n 3 . cục đăng_kiểm việt_nam xây_dựng và ban_hành quy_chế nội_bộ để quản_lý , sử_dụng các loại tài_sản của đơn_vị ; quy_chế phải xác_định rõ việc phối_hợp của từng bộ_phận quản_lý trong cục , quy_định rõ trách_nhiệm bồi_thường của từng bộ_phận , cá_nhân đối_với các trường_hợp làm hư_hỏng , mất_mát , gây tổn_thất tài_sản , thiệt_hại cho đơn_vị .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Quản lý nợ phải thu.\na) Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam: - Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý nợ của Cục Đăng kiểm Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi các khoản nợ phải thu; đối chiếu xác nhận, phân loại nợ, đôn đốc thu hồi và chủ động xử lý nợ tồn đọng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; - Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ chưa đến hạn thanh toán, nợ đến hạn thanh toán, nợ đã quá hạn thanh toán, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ; định kỳ đối chiếu công nợ; - Phải theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ; cuối kỳ, đánh giá lại và xử lý chênh lệch tỷ giá theo quy định; - Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán trên 06 tháng (tính theo thời hạn trả nợ ban đầu, không kể thời gian gia hạn trả nợ), Cục Đăng kiểm Việt Nam đã áp dụng các biện pháp xử lý như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được; hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ là tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; - Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm xử lý bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan, số còn lại được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi. Nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam; - Nợ không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải thuyết minh chi tiết giá trị (theo nguyên tệ và VND) các khoản nợ khó đòi đã xử lý trong vòng 10 năm kể từ ngày xử lý theo từng đối tượng, nguyên nhân đã xóa sổ kế toán nợ khó đòi và tổ chức thu hồi. Số tiền thu hồi được hạch toán vào thu nhập khác của Cục Đăng kiểm Việt Nam; - Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và Giám đốc các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được. Nếu không xử lý kịp thời các khoản nợ không thu hồi được theo quy định, căn cứ vào hậu quả của việc xử lý chậm ảnh hưởng đến tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Cục Đăng kiểm Việt Nam thì Bộ Giao thông vận tải quyết định hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật; nếu không xử lý kịp thời dẫn đến thất thoát vốn của chủ sở hữu tại Cục Đăng kiểm Việt Nam thì Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và Giám đốc các đơn vị trực thuộc phải chịu trách nhiệm trước Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật.\nb) Quyền hạn của Cục Đăng kiểm Việt Nam: - Cục Đăng kiểm Việt Nam được