Document ID: 432761

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ), công cụ, dụng cụ và vật liệu tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là NHNN). Việc hạch toán quá trình hình thành tài sản đối với công trình đầu tư xây dựng cơ bản và các dự án viện trợ không hoàn lại (trong quá trình thực hiện dự án) thuộc hệ thống NHNN không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 35/2019/TT-NHNN quy định về hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định hạch_toán kế_toán tài_sản cố_định ( tscđ ) , công_cụ , dụng_cụ và vật_liệu tại các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là nhnn ) . việc hạch_toán quá_trình hình_thành_tài_sản đối_với công_trình đầu_tư xây_dựng cơ_bản và các dự_án viện_trợ không hoàn lại ( trong quá_trình thực_hiện dự_án ) thuộc hệ_thống nhnn không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng là Vụ Tài chính- Kế toán, Cục Quản trị, Sở Giao dịch, Cục Công nghệ thông tin, Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Quản trị, Chi cục Công nghệ thông tin, Chi cục Phát hành và Kho quỹ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ban Quản lý các dự án tín dụng quốc tế ODA, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố), các đơn vị thực hiện hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán NHNN (sau đây gọi chung là các đơn vị NHNN). Các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN không áp dụng quy định hạch toán kế toán tại Thông tư này mà chỉ áp dụng quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 35/2019/TT-NHNN quy định về hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng là vụ tài_chính - kế_toán , cục quản_trị , sở giao_dịch , cục công_nghệ thông_tin , cục phát_hành và kho_quỹ , chi_cục quản_trị , chi_cục công_nghệ thông_tin , chi_cục phát_hành và kho_quỹ , cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng , ban quản_lý các dự_án tín_dụng quốc_tế oda , nhnn chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là nhnn chi_nhánh tỉnh , thành_phố ) , các đơn_vị thực_hiện hạch_toán trên hệ_thống tài_khoản kế_toán nhnn ( sau đây gọi chung là các đơn_vị nhnn ) . các đơn_vị sự_nghiệp thuộc nhnn không áp_dụng quy_định hạch_toán kế_toán tại thông_tư này mà chỉ áp_dụng quy_định tại phụ_lục 02 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Hệ thống “Ngân hàng lõi, kế toán, lập ngân sách và tích hợp hệ thống” là hệ thống được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị, thực hiện các xử lý nhằm mục đích quản lý và hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của NHNN bao gồm: phần mềm Enterprise Resource Planning (ERP), phần mềm Ngân hàng lõi (Temenos T24), phần mềm quản lý kho quỹ (CMO), phần mềm lưu ký chứng khoán (CSD), phần mềm thị trường mở (AOM) (sau đây gọi tắt là Hệ thống phần mềm kế toán).\n2. Phần mềm ERP là hệ thống quản lý và hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của NHNN, bao gồm các phân hệ nghiệp vụ: - Phân hệ Quản lý Sổ cái (General Ledger), viết tắt là GL; - Phân hệ Quản lý Tài sản (Fixed Assets), viết tắt là FA; - Phân hệ Quản lý Phải thu, phải trả (Account Receivable, Account Payable) viết tắt là AR, AP; - Phân hệ Công cụ kế toán (Financial Accounting Hub), viết tắt là FAH; - Phân hệ Quản lý Ngân sách (Budgeting), viết tắt là BG.\n3. Đơn vị mua sắm tập trung là đơn vị được Thống đốc NHNN giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm tập trung cho các đơn vị NHNN.\n4. Đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản (TSCĐ, công cụ, dụng cụ) là các đơn vị NHNN thực hiện việc tiếp nhận tài sản từ đơn vị mua sắm tập trung.", "header": "['Thông tư 35/2019/TT-NHNN quy định về hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 305, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . hệ_thống “ ngân_hàng lõi , kế_toán , lập ngân_sách và tích_hợp hệ_thống ” là hệ_thống được tạo_lập để gửi , nhận , lưu_trữ , hiển_thị , thực_hiện các xử_lý nhằm mục_đích quản_lý và hạch_toán kế_toán các nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính của nhnn bao_gồm : phần_mềm enterprise resource planning ( erp ) , phần_mềm ngân_hàng lõi ( temenos t24 ) , phần_mềm quản_lý kho_quỹ ( cmo ) , phần_mềm lưu ký chứng_khoán ( csd ) , phần_mềm thị_trường mở ( aom ) ( sau đây gọi tắt là hệ_thống phần_mềm kế_toán ) . \n 2 . phần_mềm erp là hệ_thống quản_lý và hạch_toán kế_toán các nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính của nhnn , bao_gồm các phân hệ nghiệp_vụ : - phân hệ quản_lý sổ cái ( general ledger ) , viết tắt là gl ; - phân hệ quản_lý_tài_sản ( fixed assets ) , viết tắt là fa ; - phân hệ quản_lý phải thu , phải trả ( account receivable , account payable ) viết tắt là ar , ap ; - phân hệ công_cụ kế_toán ( financial accounting hub ) , viết tắt là fah ; - phân hệ quản_lý ngân_sách ( budgeting ) , viết tắt là bg . \n 3 . đơn_vị mua_sắm tập_trung là đơn_vị được thống_đốc nhnn giao nhiệm_vụ thực_hiện mua_sắm tập_trung cho các đơn_vị nhnn . \n 4 . đơn_vị có nhu_cầu mua_sắm tài_sản ( tscđ , công_cụ , dụng_cụ ) là các đơn_vị nhnn thực_hiện việc tiếp_nhận tài_sản từ đơn_vị mua_sắm tập_trung .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất sử dụng cho hoạt động của NHNN. Những tài sản có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, là TSCĐ nếu thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn dưới đây:\na) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;\nb) Nguyên giá tài sản có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.", "header": "['Thông tư 35/2019/TT-NHNN quy định về hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Quy định về tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, công cụ, dụng cụ, vật liệu']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tiêu_chuẩn ghi_nhận tscđ hữu_hình tscđ hữu_hình là những tài_sản có hình_thái vật_chất sử_dụng cho hoạt_động của nhnn . những tài_sản có kết_cấu độc_lập , hoặc là một hệ_thống gồm nhiều bộ_phận tài_sản riêng_lẻ liên_kết với nhau để cùng thực_hiện một hay một_số chức_năng nhất_định mà nếu thiếu bất_kỳ một bộ_phận nào thì cả hệ_thống không_thể hoạt_động được , là tscđ nếu thỏa_mãn đồng_thời hai tiêu_chuẩn dưới đây : \n a ) có thời_gian sử_dụng từ 01 ( một ) năm trở lên ; \n b ) nguyên giá tài_sản có giá_trị từ 30.000.000 đồng ( ba mươi triệu đồng ) trở lên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà NHNN đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động, thỏa mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành TSCĐ hữu hình. Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn cả hai tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí của NHNN.", "header": "['Thông tư 35/2019/TT-NHNN quy định về hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Quy định về tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, công cụ, dụng cụ, vật liệu']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tiêu_chuẩn ghi_nhận tscđ vô_hình tscđ vô_hình là những tài_sản không có hình_thái vật_chất mà nhnn đã đầu_tư chi_phí tạo_lập tài_sản hoặc được hình_thành qua quá_trình hoạt_động , thỏa_mãn đồng_thời cả hai tiêu_chuẩn quy_định tại khoản 1 điều này , mà