Document ID: 578365

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về phương tiện vận tải, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, danh sách cửa khẩu và tuyến đường vận tải thực hiện hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ hiệp định đa phương ASEAN, Tiểu vùng Mê Công mở rộng và Campuchia - Lào - Việt Nam, khuôn khổ hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia.", "header": "['Thông tư 37/2023/TT-BGTVT về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về phương_tiện vận_tải , lái_xe , nhân_viên phục_vụ trên xe , danh_sách cửa_khẩu và tuyến đường vận_tải thực_hiện hoạt_động vận_tải đường_bộ giữa việt_nam và các nước trong khuôn_khổ hiệp_định đa_phương asean , tiểu_vùng mê công mở_rộng và campuchia - lào - việt_nam , khuôn_khổ hiệp_định song_phương với trung_quốc , lào , campuchia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải bằng đường bộ qua biên giới giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ hiệp định đa phương ASEAN, Tiểu vùng Mê Công mở rộng và Campuchia - Lào - Việt Nam, khuôn khổ hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia.", "header": "['Thông tư 37/2023/TT-BGTVT về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động vận_tải bằng đường_bộ qua biên_giới giữa việt_nam và các nước trong khuôn_khổ hiệp_định đa_phương asean , tiểu_vùng mê công mở_rộng và campuchia - lào - việt_nam , khuôn_khổ hiệp_định song_phương với trung_quốc , lào , campuchia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ và từ viết tắt. Trong Thông tư này, các từ ngữ và từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bên ký kết là nước ký kết điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương.\n2. Vận tải quá cảnh là hoạt động vận chuyển hàng hóa qua lãnh thổ của một Bên ký kết, có điểm bắt đầu và kết thúc hành trình nằm ngoài lãnh thổ Bên ký kết đó.\n3. Vận tải liên quốc gia là hoạt động vận chuyển người và hàng hóa qua lãnh thổ của ít nhất hai Bên ký kết, có điểm bắt đầu và kết thúc hành trình không cùng nằm trên lãnh thổ của một Bên ký kết.\n4. Nước chủ nhà là quốc gia nơi thực hiện hoạt động vận tải.\n5. Hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN là viết tắt của Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh, Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc gia và Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách qua biên giới bằng phương tiện giao thông đường bộ.\n6. Hiệp định GMS là viết tắt của Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng.\n7. Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc là viết tắt của Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.\n8. Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào là viết tắt của Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.\n9. Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia là viết tắt của Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.\n10. Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam là viết tắt của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ.", "header": "['Thông tư 37/2023/TT-BGTVT về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 375, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ và từ viết tắt . trong thông_tư này , các từ_ngữ và từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bên ký_kết là nước ký_kết điều_ước quốc_tế song_phương hoặc đa_phương . \n 2 . vận_tải quá_cảnh là hoạt_động vận_chuyển hàng_hóa qua lãnh_thổ của một bên ký_kết , có điểm bắt_đầu và kết_thúc hành_trình nằm ngoài lãnh_thổ bên ký_kết đó . \n 3 . vận_tải liên quốc_gia là hoạt_động vận_chuyển người và hàng_hóa qua lãnh_thổ của ít_nhất hai bên ký_kết , có điểm bắt_đầu và kết_thúc hành_trình không cùng nằm trên lãnh_thổ của một bên ký_kết . \n 4 . nước chủ nhà là quốc_gia nơi thực_hiện hoạt_động vận_tải . \n 5 . hiệp_định tạo thuận_lợi vận_tải asean là viết tắt của hiệp_định_khung asean về tạo thuận_lợi cho hàng_hóa quá_cảnh , hiệp_định_khung asean về tạo điều_kiện thuận_lợi cho vận_tải liên quốc_gia và hiệp_định_khung asean về tạo thuận_lợi vận_tải hành_khách qua biên_giới bằng phương_tiện giao_thông đường_bộ . \n 6 . hiệp_định gms là viết tắt của hiệp_định tạo thuận_lợi vận_tải người và hàng_hóa qua_lại biên_giới giữa các nước_tiểu_vùng mê công mở_rộng . \n 7 . hiệp_định vận_tải đường_bộ việt_nam - trung quốc là viết tắt của hiệp_định vận_tải đường_bộ giữa chính_phủ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và chính_phủ nước cộng hòa nhân_dân trung hoa . \n 8 . hiệp_định vận_tải đường_bộ việt_nam - lào là viết tắt của hiệp_định tạo điều_kiện thuận_lợi cho phương_tiện cơ_giới đường_bộ qua_lại biên_giới giữa chính_phủ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và chính_phủ nước cộng hòa dân_chủ_nhân_dân lào . \n 9 . hiệp_định vận_tải đường_bộ việt_nam - campuchia là viết tắt của hiệp_định vận_tải đường_bộ giữa chính_phủ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và chính_phủ hoàng_gia campuchia . \n 10 . bản ghi_nhớ vận_tải đường_bộ campuchia - lào - việt nam là viết tắt của bản ghi_nhớ giữa chính_phủ các nước vương_quốc campuchia , cộng hòa dân_chủ_nhân_dân lào và cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam về vận_tải đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định chung về vận tải đường bộ qua biên giới\n1. Phương tiện vận tải không được phép vận chuyển hàng hoá hoặc hành khách giữa hai điểm trong lãnh thổ của Bên ký kết kia.\n2. Phương tiện vận tải được cấp phép khi vào lãnh thổ của Bên ký kết kia phải tuân thủ quy định pháp luật của nước đó.", "header": "['Thông tư 37/2023/TT-BGTVT về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_định chung về vận_tải đường_bộ qua biên_giới \n 1 . phương_tiện vận_tải không được phép vận_chuyển hàng_hoá hoặc hành_khách giữa hai điểm trong lãnh_thổ của bên ký_kết kia . \n 2 . phương_tiện vận_tải được cấp phép khi vào lãnh_thổ của bên ký_kết kia phải tuân_thủ quy_định pháp_luật của nước đó .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy định đối với phương tiện vận tải\n1. Phương tiện vận tải bao gồm:\na) Phương tiện vận tải hành khách là xe ô tô khách được đăng ký trong lãnh thổ của một Bên ký kết để chuyên chở hành khách;\nb) Phương tiện vận tải hàng hóa là xe cơ giới đường bộ được đăng ký trong lãnh thổ của một Bên ký kết để chuyên chở hàng hóa và phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Các Bên ký kết công nhận Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải đường bộ qua biên giới được cấp bởi các Bên ký kết kia.\n3. Phương tiện vận tải qua lại biên giới, ngoài biển đăng ký, phải dán vào phía sau xe ký hiệu phân biệt quốc gia và dán lên kính chắn gió phù hiệu phương tiện vận tải qua biên giới ASEAN được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép liên vận của các nước ASEAN. Ký hiệu phân biệt quốc gia cho xe cơ giới của mỗi Bên ký kết như sau:\na) Vương quốc Brunei: BRU;\nb) Vương quốc Campuchia: KH;\nc) Cộng hòa Indonesia: RI;\nd) Liên bang Malaysia: MAL;\nđ) Cộng hòa Philippines: RP;\ne) Cộng hòa Singapore: SGP;\ng) Cộng hòa