Document ID: 433295

Title: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT LUẬT CHĂN NUÔI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này hướng dẫn chi tiết khoản 4 Điều 14, khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 38, khoản 4 Điều 39, khoản 5 Điều 41, khoản 8 Điều 43, khoản 5 Điều 45, khoản 2 Điều 52, khoản 4 Điều 53, khoản 4 Điều 58, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 63, khoản 4 Điều 64, khoản 3 Điều 67, khoản 2 Điều 68, khoản 5 Điều 78 Luật Chăn nuôi.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này các từ ngữ sau được hiểu như sau:\n1. Chất chính trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc là protein thô và lysine tổng số; trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh là protein tổng số; trong thức ăn chăn nuôi khác, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi là các chất quyết định công dụng và bản chất của sản phẩm, do nhà sản xuất công bố trong tài liệu kỹ thuật kèm theo hoặc trên nhãn sản phẩm.\n2. Chỉ tiêu an toàn là chỉ tiêu quy định mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi để không ảnh hưởng tiêu cực đến vật nuôi, con người và môi trường. Chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi gồm: độc tố, vi sinh vật gây hại, kim loại nặng và chỉ tiêu khác quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật có liên quan.\n3. Cơ sở chăn nuôi là nơi nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản vật nuôi. Cơ sở chăn nuôi bao gồm: Chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa, quy mô nhỏ; chăn nuôi nông hộ.\n4. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi là cơ sở thực hiện một hoặc toàn bộ hoạt động chế biến, gia công thức ăn chăn nuôi.\n5. Hệ số đơn vị vật nuôi là hằng số áp dụng để quy đổi trực tiếp số lượng gia súc, gia cầm sang đơn vị vật nuôi.\n6. Loa phóng là thiết bị âm thanh để dẫn dụ chim yến, được đặt ở ngoài cửa lối ra, vào của chim yến.\n7. Nhà yến là công trình xây dựng mới hoặc cải tạo để nuôi chim yến.\n8. Nhân giống nhân tạo chim yến là hoạt động ấp nở, nuôi dưỡng nhân tạo chim yến.\n9. Sản phẩm chim yến là tổ yến, trứng giống, con giống chim yến.\n10. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi là sản phẩm có đặc tính lý học, hóa học, sinh học sử dụng để xử lý chất thải chăn nuôi.\nĐiều 4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định này\n1. Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Tùy theo điều kiện tiếp nhận, trả kết quả của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, tổ chức, cá nhân nộp 01 hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax). Quy định về nộp hồ sơ như sau:\na) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản chụp không chứng thực kèm bản chính để đối chiếu;\nb) Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng: Các thành phần hồ sơ phải được scan, chụp từ bản chính.\n2. Thời gian trả lời tính đầy đủ của hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính:\na) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đầy đủ thành phần; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì trả lại tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;\nb) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n3. Cách thức nộp phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành trực tiếp tại cơ quan giải quyết thủ tục hành chính hoặc bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.\n4. Cách thức trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng.\n5. Trường hợp Nghị định này có quy định khác với quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này thì thực hiện theo quy định đó.\n6. Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực.\n7. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.", "header": "['Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi']", "len_tokenizer": 808, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này hướng_dẫn chi_tiết khoản 4 điều 14 , khoản 3 điều 19 , khoản 3 điều 38 , khoản 4 điều 39 , khoản 5 điều 41 , khoản 8 điều 43 , khoản 5 điều 45 , khoản 2 điều 52 , khoản 4 điều 53 , khoản 4 điều 58 , khoản 2 điều 62 , khoản 2 điều 63 , khoản 4 điều 64 , khoản 3 điều 67 , khoản 2 điều 68 , khoản 5 điều 78 luật chăn_nuôi . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến chăn_nuôi trên lãnh_thổ việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này các từ_ngữ sau được hiểu như sau : \n 1 . chất chính trong thức_ăn hỗn_hợp hoàn_chỉnh , thức_ăn_đậm_đặc là protein thô và lysine tổng_số ; trong thức_ăn hỗn_hợp hoàn_chỉnh cho động_vật cảnh là protein tổng_số ; trong thức_ăn chăn_nuôi khác , nguyên_liệu thức_ăn chăn_nuôi là các chất quyết_định công_dụng và bản_chất của sản_phẩm , do nhà sản_xuất công_bố trong tài_liệu kỹ_thuật kèm theo hoặc trên nhãn sản_phẩm . \n 2 . chỉ_tiêu an_toàn là chỉ_tiêu quy_định mức giới_hạn tối_đa cho phép trong thức_ăn chăn_nuôi để không ảnh_hưởng tiêu_cực đến vật_nuôi , con_người và môi_trường . chỉ_tiêu an_toàn trong thức_ăn chăn_nuôi gồm : độc_tố , vi_sinh_vật gây hại , kim_loại nặng và chỉ_tiêu khác quy_định trong quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia tương_ứng và quy_định của pháp_luật có liên_quan . \n 3 . cơ_sở chăn_nuôi là nơi nuôi sinh_trưởng , nuôi sinh_sản_vật_nuôi . cơ_sở chăn_nuôi bao_gồm : chăn_nuôi trang_trại quy_mô lớn , quy_mô vừa , quy_mô nhỏ ; chăn_nuôi nông_hộ . \n 4 . cơ_sở sản_xuất thức_ăn chăn_nuôi là cơ_sở thực_hiện một hoặc toàn_bộ hoạt_động chế_biến , gia_công_thức_ăn chăn_nuôi . \n 5 . hệ_số đơn_vị vật_nuôi là hằng_số áp_dụng để quy_đổi trực_tiếp số_lượng gia_súc , gia_cầm sang đơn_vị vật_nuôi . \n 6 . loa phóng là thiết_bị âm_thanh để dẫn dụ chim yến , được đặt ở ngoài cửa lối ra , vào của chim yến . \n 7 . nhà yến là công_trình xây_dựng mới hoặc cải_tạo để nuôi chim yến . \n 8 . nhân_giống nhân_tạo chim yến là hoạt_động ấp nở , nuôi_dưỡng nhân_tạo chim yến . \n 9 . sản_phẩm chim yến là tổ yến , trứng giống , con_giống chim yến . \n 10 . sản_phẩm xử_lý chất_thải chăn_nuôi là sản_phẩm có đặc_tính lý học , hóa học , sinh_học sử_dụng để xử_lý chất_thải chăn_nuôi . \n điều 4 . quy_định chung về thực_hiện thủ_tục hành_chính trong nghị_định này \n 1 . nộp hồ_sơ thực_hiện thủ_tục hành_chính : tùy theo điều_kiện tiếp_nhận , trả kết_quả của cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính , tổ_chức , cá_nhân nộp 01 hồ_sơ trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính hoặc qua môi_trường mạng ( cơ_chế một cửa quốc_gia , dịch_vụ công trực_tuyến , phần_mềm điện_tử , email , fax ) . quy_định về nộp hồ_sơ như sau : \n a ) trường_hợp nộp hồ_sơ trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính : các thành_phần hồ_sơ phải là bản_chính hoặc bản_sao chứng_thực hoặc bản chụp không chứng_thực kèm bản_chính để đối_chiếu ; \n b ) trường_hợp nộp hồ_sơ qua môi_trường mạng : các thành_phần hồ_sơ phải được scan , chụp từ bản_chính . \n 2 . thời_gian trả_lời tính đầy_đủ của hồ_sơ thực_hiện thủ_tục hành_chính : \n a ) trường_hợp nộp hồ_sơ trực_tiếp : tại thời_điểm tiếp_nhận hồ_sơ , cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính kiểm_tra thành_phần hồ_sơ và tiếp_nhận hồ_sơ đầy_đủ thành_phần ; trường_hợp hồ_sơ chưa đầy_đủ thành_phần thì trả lại tổ_chức , cá_nhân để bổ_sung , hoàn_thiện hồ_sơ ; \n b ) trường_hợp nộp hồ_sơ qua dịch_vụ bưu_chính hoặc qua môi_trường mạng : trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được hồ_sơ , cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính xem_xét tính đầy_đủ ; trường_hợp hồ_sơ chưa đầy_đủ theo quy_định thì cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chí