Document ID: 417049

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC ĐỊNH NGUỒN KINH PHÍ VÀ VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Căn cứ Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Thông tư này quy định việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP) và đối tượng áp dụng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 31/2019/TT-BTC hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này quy_định việc xác_định nguồn kinh_phí và việc lập dự_toán , quản_lý , sử_dụng và quyết_toán kinh_phí thực_hiện chính_sách tinh_giản biên_chế đối_với các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị quy_định tại điều 1 nghị_định số 108 / 2014 / nđ - cp ngày 20 tháng 11 năm 2014 của chính_phủ về chính_sách tinh_giản biên_chế ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 108 / 2014 / nđ - cp ) và đối_tượng áp_dụng chính_sách tinh_giản biên_chế quy_định tại điều 2 nghị_định số 108 / 2014 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với các cơ quan được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các cơ quan khác đang được áp dụng cơ chế đặc thù (trong trường hợp quy định về cơ chế đặc thù đã bao gồm kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế: cơ quan Thuế, Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm xã hội): Sử dụng từ nguồn kinh phí của đơn vị để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2018/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 31/2019/TT-BTC hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã']", "len_tokenizer": 149, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với các cơ_quan được cấp có thẩm_quyền cho phép thực_hiện cơ_chế tự_chủ tài_chính như đơn_vị sự_nghiệp công_lập tự bảo_đảm chi đầu_tư và chi thường_xuyên hoặc đơn_vị sự_nghiệp công_lập tự bảo_đảm chi thường_xuyên ; các cơ_quan khác đang được áp_dụng cơ_chế đặc_thù ( trong trường_hợp quy_định về cơ_chế đặc_thù đã bao_gồm kinh_phí thực_hiện chính_sách tinh_giản biên_chế : cơ_quan thuế , ngân_hàng nhà_nước , bảo_hiểm xã_hội ) : sử_dụng từ nguồn kinh_phí của đơn_vị để thực_hiện các chính_sách tinh_giản biên_chế theo quy_định tại nghị_định số 108 / 2014 / nđ - cp và nghị_định số 113 / 2018 / nđ - cp ngày 31 tháng 8 năm 2018 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 108 / 2014 / nđ - cp ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 113 / 2018 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với các cơ quan còn lại:\na) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn dự toán ngân sách được giao hàng năm (ngoài phần kinh phí ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điểm b Khoản này) và nguồn thu của đơn vị được để lại sử dụng theo quy định (đối với đơn vị có nguồn thu) để chi trả các chế độ sau: - Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6, Điểm a Khoản 1 Điều 7 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC); - Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho những người trong diện tinh giản biên chế trong độ tuổi quy định có nguyện vọng đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC; - Tiếp tục trả lương trong thời gian đi học nghề và trợ cấp khoản kinh phí học nghề cho đối tượng trong độ tuổi được tạo điều kiện cho đi học nghề quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC.\nb) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại theo nguyên tắc: - Đối với đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP do trung ương quản lý thì ngân sách trung ương đảm bảo bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là các Bộ, cơ quan trung ương). - Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP do địa phương quản lý thì ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương đã bố trí trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị. Các địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương hàng năm.", "header": "['Thông tư 31/2019/TT-BTC hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã']", "len_tokenizer": 459, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với các cơ_quan còn lại : \n a ) cơ_quan , đơn_vị sử_dụng nguồn dự_toán ngân_sách được giao hàng năm ( ngoài phần kinh_phí ngân_sách nhà_nước bố_trí để thực_hiện chính_sách tinh_giản biên_chế quy_định tại điểm b khoản này ) và nguồn thu của đơn_vị được để lại sử_dụng theo quy_định ( đối_với đơn_vị có nguồn thu ) để chi_trả các chế_độ sau : - trợ_cấp một lần bằng 03 tháng tiền_lương hiện hưởng theo quy_định tại khoản 1 điều 6 , điểm a khoản 1 điều 7 và khoản 3 điều 8 thông_tư liên_tịch số 01 / 2015 / ttlt - bnv - btc ngày 14 tháng 4 năm 2015 của bộ nội_vụ , bộ tài_chính hướng_dẫn một_số điều của nghị_định số 108 / 2014 / nđ - cp ngày 20 tháng 11 năm 2014 của chính_phủ về chính_sách tinh_giản biên_chế ( sau đây gọi tắt là thông_tư liên_tịch số 01 / 2015 / ttlt - bnv - btc ) ; - hỗ_trợ đóng bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế cho những người trong diện tinh_giản biên_chế trong độ tuổi quy_định có nguyện_vọng đi học nghề trước khi giải_quyết thôi_việc quy_định tại khoản 1 điều 8 thông_tư liên_tịch số 01 / 2015 / ttlt - bnv - btc ; - tiếp_tục trả lương trong thời_gian đi học nghề và trợ_cấp khoản kinh_phí học nghề cho đối_tượng trong độ tuổi được tạo điều_kiện cho đi học nghề quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều 8 thông_tư liên_tịch số 01 / 2015 / ttlt - bnv - btc . \n b ) ngân_sách nhà_nước bố_trí kinh_phí để thực_hiện các chế_độ còn lại theo nguyên_tắc : - đối_với đối_tượng cán_bộ , công_chức , hợp_đồng lao_động không xác_định thời_hạn theo quy_định tại nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp do trung_ương quản_lý thì ngân_sách trung_ương đảm_bảo bố_trí trong dự_toán ngân_sách hàng năm giao cho các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , các tổ_chức do chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ thành_lập mà không phải là đơn_vị sự_nghiệp công_lập ( sau đây gọi là các bộ , cơ_quan trung_ương ) . - đối_với các đối_tượng cán_bộ , công_chức , hợp_đồng lao_động không xác_định thời_hạn theo quy_định tại nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp do địa_phương quản_lý thì ngân_sách địa_phương đảm_bảo kinh_phí thực_hiện các chế_độ theo quy_định về phân_cấp ngân_sách nhà_nước hiện_hành và được bố_trí từ ngu