Document ID: 162373

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHÍ DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa đối với chủ thẻ.", "header": "['Thông tư 35/2012/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 21, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về phí dịch_vụ thẻ ghi_nợ nội_địa đối_với chủ thẻ .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng bao gồm: Tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ, chủ thẻ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung ứng và sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa trong lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 35/2012/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng bao_gồm : tổ_chức phát_hành thẻ , tổ_chức thanh_toán thẻ , tổ_chức chuyển mạch thẻ , đơn_vị chấp_nhận thẻ , chủ thẻ và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc cung_ứng và sử_dụng dịch_vụ thẻ ghi_nợ nội_địa trong lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thẻ ghi nợ nội địa là thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để thực hiện giao dịch thẻ trong nước, cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ (sau đây gọi tắt là thẻ).\n2. Phí dịch vụ thẻ là khoản tiền mà chủ thẻ phải trả khi được cung ứng dịch vụ thẻ.\n3. Giao dịch thẻ là việc sử dụng thẻ để nộp, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, vấn tin tài khoản hoặc sử dụng các dịch vụ khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thẻ cung cấp.\n4. Giao dịch ATM là các giao dịch thẻ thực hiện tại máy giao dịch tự động.\n5. Giao dịch ATM nội mạng là giao dịch thẻ thực hiện tại ATM của tổ chức phát hành thẻ cho chủ thẻ.\n6. Giao dịch ATM ngoại mạng là giao dịch thẻ thực hiện tại ATM của tổ chức không phải là tổ chức phát hành thẻ cho chủ thẻ.\n7. Giao dịch POS là giao dịch thẻ thực hiện qua thiết bị đọc thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ (gọi tắt là POS) để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, vấn tin số dư tài khoản, hoàn trả tiền theo yêu cầu chủ thẻ, rút tiền mặt và các giao dịch thẻ khác tại POS.", "header": "['Thông tư 35/2012/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 256, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thẻ ghi_nợ nội_địa là thẻ do tổ_chức phát_hành thẻ tại việt_nam phát_hành để thực_hiện giao_dịch thẻ trong nước , cho phép chủ thẻ thực_hiện giao_dịch thẻ trong phạm_vi số tiền trên tài_khoản tiền gửi thanh_toán của chủ thẻ mở tại tổ_chức phát_hành thẻ ( sau đây gọi tắt là thẻ ) . \n 2 . phí dịch_vụ thẻ là khoản tiền mà chủ thẻ phải trả khi được cung_ứng dịch_vụ thẻ . \n 3 . giao_dịch thẻ là việc sử_dụng thẻ để nộp , rút_tiền_mặt , chuyển_khoản , thanh_toán tiền hàng_hóa , dịch_vụ , vấn tin tài_khoản hoặc sử_dụng các dịch_vụ khác do tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thẻ cung_cấp . \n 4 . giao_dịch atm là các giao_dịch thẻ thực_hiện_tại máy giao_dịch tự_động . \n 5 . giao_dịch atm nội mạng là giao_dịch thẻ thực_hiện_tại atm của tổ_chức phát_hành thẻ cho chủ thẻ . \n 6 . giao_dịch atm ngoại mạng là giao_dịch thẻ thực_hiện_tại atm của tổ_chức không phải là tổ_chức phát_hành thẻ cho chủ thẻ . \n 7 . giao_dịch pos là giao_dịch thẻ thực_hiện qua thiết_bị đọc thẻ tại đơn_vị chấp_nhận thẻ ( gọi tắt là pos ) để thanh_toán tiền hàng_hóa , dịch_vụ , vấn tin số_dư tài_khoản , hoàn_trả tiền theo yêu_cầu chủ thẻ , rút_tiền_mặt và các giao_dịch thẻ khác tại pos .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thẻ\n1. Tổ chức phát hành thẻ được thu phí dịch vụ thẻ đối với chủ thẻ theo loại phí, mức phí do Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành thẻ quy định tại biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức mình nhưng phải bảo đảm nằm trong khuôn khổ và lộ trình quy định đối với các loại phí nêu tại Biểu khung mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa (Phụ lục) ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Tổ chức phát hành thẻ không được thu thêm phí ngoài biểu phí dịch vụ thẻ đã ban hành.\n3. Tổ chức phát hành thẻ không được thu phí từ chủ thẻ đối với những giao dịch thẻ không thành công hoặc giao dịch thẻ bị sai sót không phải do lỗi của chủ thẻ.\n4. Tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ không được thu phí dịch vụ thẻ đối với chủ thẻ.\n5. Đơn vị chấp nhận thẻ không được thu phí giao dịch POS đối với chủ thẻ.", "header": "['Thông tư 35/2012/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 162, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc thu phí dịch_vụ thẻ \n 1 . tổ_chức phát_hành thẻ được thu phí dịch_vụ thẻ đối_với chủ thẻ theo loại phí , mức phí do tổng_giám_đốc ( giám_đốc ) tổ_chức phát_hành thẻ quy_định tại biểu phí dịch_vụ thẻ của tổ_chức mình nhưng phải bảo_đảm nằm trong khuôn_khổ và lộ_trình quy_định đối_với các loại phí nêu tại biểu khung mức phí dịch_vụ thẻ ghi_nợ nội_địa ( phụ_lục ) ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . tổ_chức phát_hành thẻ không được thu thêm phí ngoài biểu phí dịch_vụ thẻ đã ban_hành . \n 3 . tổ_chức phát_hành thẻ không được thu phí từ chủ thẻ đối_với những giao_dịch thẻ không thành_công hoặc giao_dịch thẻ bị sai_sót không phải do lỗi của chủ thẻ . \n 4 . tổ_chức thanh_toán thẻ , tổ_chức chuyển mạch thẻ không được thu phí dịch_vụ thẻ đối_với chủ thẻ . \n 5 . đơn_vị chấp_nhận thẻ không được thu phí giao_dịch pos đối_với chủ thẻ .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức phát hành thẻ\n1. Tối thiểu 15 ngày trước khi áp dụng biểu phí dịch vụ thẻ (ban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ sung), tổ chức phát hành thẻ phải gửi biểu phí dịch vụ thẻ của đơn vị mình cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo và giám sát.\n2. Niêm yết công khai biểu phí dịch vụ thẻ theo đúng quy định của pháp luật.\n3. Phổ biến, hướng dẫn cho khách hàng biết về dịch vụ thẻ, quy trình thao tác sử dụng thẻ, biểu phí dịch vụ thẻ hiện hành và các quy định khác có liên quan đến dịch vụ thẻ của đơn vị mình, đảm bảo khách hàng có đủ thông tin cần thiết để xem xét, lựa chọn và quyết định việc sử dụng dịch vụ thẻ.\n4. Giải đáp, xử lý kịp thời các thắc mắc, khiếu nại hoặc sự cố kỹ thuật cho chủ thẻ. Hoàn trả số tiền giao dịch đã thu cho chủ thẻ nếu giao dịch thẻ không thành công và bồi thường thiệt hại cho chủ thẻ theo quy định của pháp luật nếu thiệt hại xảy ra do lỗi của tổ chức phát hành thẻ.\n5. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc trang bị, quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn hoạt động của ATM và các thiết bị đọc thẻ.", "header": "['Thông tư 35/2012/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 5 . trách_nhiệm của tổ_chức phát_hành thẻ \n 1 . tối_thiểu 15 ngày_trước khi áp_dụng biểu phí dịch_vụ thẻ ( ban_hành mới hoặc điều_chỉnh , bổ_sung ) , tổ_chức phát_hành thẻ phải gửi biểu phí dịch_vụ thẻ của đơn_vị mình cho ngân_hàng nhà_nước ( vụ thanh_toán và cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng ) để báo_cáo và giám_sát . \n 2 . niêm_yết công_khai biểu phí dịch_vụ thẻ theo đúng quy_định của pháp_luật . \n 3 . phổ_biến , hướng_dẫn cho khách_hàng biết về dịch_vụ thẻ , quy_trình thao_tác sử_dụng thẻ , biểu phí dịch_vụ thẻ hiện_hành và các quy_định khác có liên_quan đến dịch_vụ thẻ của đơn_vị mình , đảm_bảo khách_hàng có đủ thông_tin cần_thiết để xem_xét , lựa_chọn và quyết_định việc sử_dụng dịch_vụ thẻ . \n 4 . giải_đáp , xử_lý kịp_thời các thắc_mắc , khiếu_nại hoặc sự_cố kỹ_thuật cho chủ thẻ . hoàn_trả số tiền giao_dịch đã thu cho chủ thẻ nếu giao_dịch thẻ không thành_công và bồi_thường thiệt_hại cho chủ thẻ theo quy_định của pháp_luật nếu thiệt_hại xảy ra do lỗi của t