Document ID: 399619

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 42 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ). “2. Tổ chức giám định sở hữu trí tuệ chỉ được phép hoạt động khi có ít nhất một giám định viên sở hữu trí tuệ.”.", "header": "['Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi khoản 2 điều 42 nghị_định số 105 / 2006 / nđ - cp ngày 22 tháng 9 năm 2006 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật sở_hữu trí_tuệ về bảo_vệ quyền sở_hữu trí_tuệ và quản_lý nhà_nước về sở_hữu trí_tuệ ( đã được sửa_đổi , bổ_sung tại khoản 10 điều 1 nghị_định số 119 / 2010 / nđ - cp ngày 30 tháng 12 năm 2010 của chính_phủ ) . “ 2 . tổ_chức giám_định sở_hữu trí_tuệ chỉ được phép hoạt_động khi có ít_nhất một giám_định viên sở_hữu trí_tuệ . ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường\n1. Bãi bỏ điểm a khoản 2, khoản 5 Điều 3.\n2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 3 như sau: “b) Có đủ chuẩn đo lường, phương tiện, điều kiện môi trường thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu cầu của quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng. Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải phù hợp với hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khuyến nghị quốc tế của Tổ chức đo lường pháp định quốc tế, tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế, tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, tài liệu của nhà sản xuất có liên quan. Các chuẩn đo lường và phương tiện đo này phải được định kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định của người đứng đầu tổ chức; giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải còn thời hạn có giá trị.”.\n3. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Có đủ quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phù hợp với lĩnh vực đăng ký hoạt động.”\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau: “4. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật phù hợp với mỗi lĩnh vực hoạt động. Các nhân viên kỹ thuật này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\na) Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;\nb) Đã hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng với lĩnh vực hoạt động và theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.”.\n5. Sửa đổi khoản 6 Điều 3 như sau: “5. Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường. Có văn bản của người đứng đầu tổ chức quy định việc quản lý chứng chỉ (tem, dấu, giấy chứng nhận) kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Đáp ứng đủ điều kiện hoạt động quy định tại Điều 3 của Nghị định này.”\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau: “2. Chuẩn công tác và chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 thuộc lĩnh vực hoạt động được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng, phải được hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức hiệu chuẩn, thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động phù hợp được chỉ định hoặc tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm ở nước ngoài có lĩnh vực hoạt động phù hợp được công nhận hoặc chỉ định và phải được chứng nhận theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật đo lường.”.\n8. Bãi bỏ khoản 3 Điều 4.\n9. Sửa đổi khoản 4 Điều 4 như sau: “4. Có ít nhất 01 nhân viên kiểm định được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường phù hợp với mỗi lĩnh vực hoạt động kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được chỉ định.”.\n10. Bãi bỏ khoản 5 Điều 4.\n11. Sửa đổi khoản 5 Điều 5 như sau: “5. Văn bản quy định về quản lý chứng chỉ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm gồm các nội dung chính sau: Nội dung, hình thức của chứng chỉ; việc chế tạo, quản lý và sử dụng chứng chỉ; kích thước và vị trí thể hiện số đăng ký trên chứng chỉ để bảo đảm nhận biết dễ dàng bằng mắt thường; văn bản quy định về việc duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường, phương tiện đo để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.”.\n12. Sửa đổi Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường bằng Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành']", "len_tokenizer": 713, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung , bãi_bỏ một_số điều của nghị_định số 105 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định về điều_kiện hoạt_động của tổ_chức kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm phương_tiện đo , chuẩn đo_lường \n 1 . bãi_bỏ điểm a khoản 2 , khoản 5 điều 3 . \n 2 . sửa_đổi điểm b khoản 2 điều 3 như sau : “ b ) có đủ chuẩn đo_lường , phương_tiện , điều_kiện môi_trường thực_hiện kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm theo yêu_cầu của quy_trình kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm tương_ứng . quy_trình kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm phải phù_hợp với hướng_dẫn của bộ khoa_học và công_nghệ hoặc khuyến_nghị quốc_tế của tổ_chức đo_lường pháp_định quốc_tế , tiêu_chuẩn của ủy_ban kỹ_thuật điện quốc_tế , tiêu_chuẩn của tổ_chức tiêu_chuẩn_hóa quốc_tế , tài_liệu của nhà sản_xuất có liên_quan . các chuẩn đo_lường và phương_tiện đo này phải được định_kỳ kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm và được duy_trì , bảo_quản , sử_dụng theo quy_định của người đứng đầu tổ_chức ; giấy chứng_nhận kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm phải còn thời_hạn có giá_trị . ” . \n 3 . sửa_đổi khoản 3 điều 3 như sau : “ 3 . có đủ quy_trình kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm phù_hợp với lĩnh_vực đăng_ký hoạt_động . ” \n 4 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 điều 3 như sau : “ 4 . có ít_nhất 01 nhân_viên kỹ_thuật phù_hợp với mỗi lĩnh_vực hoạt_động . các nhân_viên kỹ_thuật này phải đáp_ứng các yêu_cầu sau đây : \n a ) tốt_nghiệp trung_cấp hoặc tương_đương trở lên ; \n b ) đã hoàn_thành khóa đào_tạo nghiệp_vụ kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm tương_ứng với lĩnh_vực hoạt_động và theo hướng_dẫn của bộ khoa_học và công_nghệ . ” . \n 5 . sửa_đổi khoản 6 điều 3 như sau : “ 5 . đã thiết_lập và duy_trì hệ_thống quản_lý phù_hợp với tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn iso / iec 17025 đối_với hoạt_động kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm phương_tiện đo , chuẩn đo_lường . có văn_bản của người đứng đầu tổ_chức quy_định việc quản_lý chứng_chỉ ( tem , dấu , giấy chứng_nhận ) kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm . ” . \n 6 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 4 như sau : “ 1 . đáp_ứng đủ điều_kiện hoạt_động quy_định tại điều 3 của nghị_định này . ” \n 7 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 4 như sau : “ 2 . chuẩn công_tác và chất chuẩn dùng trực_tiếp để kiểm_định phương_tiện đo nhóm 2 thuộc lĩnh_vực hoạt_động được chỉ_định phải đáp_ứng các yêu_cầu tại văn_bản kỹ_thuật đo_lường việt nam tương_ứng , phải được hiệu chuẩn , thử_nghiệm hoặc so_sánh tại tổ_chức hiệu chuẩn , thử_nghiệm tại việt nam có lĩnh_vực hoạt_động phù_hợp được chỉ_định hoặc tại tổ_chức kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm ở nước_ngoài có lĩnh_vực hoạt_động phù_hợp được công_nhận hoặc chỉ_định và phải được chứng_nhận theo quy_định tại điều 14 và điều 15 của luật đo_lường . ” . \n 8 . bãi_bỏ khoản 3 điều 4 . \n 9 . sửa_đổi khoản 4 điều 4 như sau : “ 4 . có ít_nhất 01 nhân_viên kiểm_định được chứng_nhận , cấp thẻ kiểm_định viên đo_lường phù_hợp với mỗi lĩnh_vực hoạt_động kiểm_định phương_tiện đo nhóm 2 được chỉ_định . ” . \n 10 . bãi_bỏ khoản 5 điều 4 . \n 11 . sửa_đổi khoản 5 điều 5 như sau : “ 5 . văn_bản quy_định về quả