Document ID: 128614

Title: VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI THEO CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành,

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thủ tục xác nhận đăng ký khoản vay trung, dài hạn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả:\na) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày: - Ký hợp đồng vay vốn nước ngoài trung, dài hạn (không bao gồm vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế) hoặc kể từ ngày văn bản bảo lãnh được ký (trong trường hợp khoản vay có bảo lãnh); - Ký hợp đồng gia hạn khoản vay ngắn hạn mà tổng thời gian gia hạn và thời gian đã vay ngắn hạn là trên 1 năm. Bên đi vay là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (trừ ngân hàng thương mại nhà nước), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là “doanh nghiệp”) lập 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến: - Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) đối với các khoản vay có kim ngạch vay từ trên 10 triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với các khoản vay có kim ngạch vay đến 10 triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương).\nb) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ: - Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký đối với các khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp có kim ngạch vay trên 10 triệu USD (hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký kết hợp đồng vay). Trường hợp từ chối xác nhận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời nêu rõ lý do. - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính xác nhận đăng ký đối với các khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp có kim ngạch vay đến 10 triệu USD (hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký kết hợp đồng vay). Trường hợp từ chối xác nhận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\nc) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký khoản vay trung, dài hạn nước ngoài (theo phụ lục số 01.ĐGH đính kèm Thông tư này); - Bản sao được chứng thực từ bản chính hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) như Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoạt động, hoặc văn bản liên quan khác do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Bản sao được chứng thực văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư hoặc Phương án sản xuất kinh doanh (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã có giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư cụ thể); - Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt hợp đồng vay nước ngoài đã ký (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp về tính chính xác của bản dịch); - Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt (trường hợp bản gốc bằng tiếng nước ngoài) văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp về tính chính xác của bản dịch); - Ngoài các hồ sơ trên: + Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước vay trung, dài hạn nước ngoài phải có văn bản đồng ý của Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành về việc thực hiện khoản vay trung, dài hạn nước ngoài; + Các doanh nghiệp đăng ký cho khoản vay trung, dài hạn được gia hạn từ khoản vay ngắn hạn phải có: Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt hợp đồng gia hạn khoản vay ngắn hạn nước ngoài thành khoản vay trung, dài hạn nước ngoài (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp về tính chính xác của bản dịch) và văn bản của ngân hàng thương mại (nơi doanh nghiệp mở tài khoản thực hiện khoản vay) xác nhận tình hình thực hiện khoản vay (rút vốn, trả nợ) đến thời điểm khoản vay nước ngoài ngắn hạn được gia hạn thành trung, dài hạn.", "header": "['Thông tư 25/2011/TT-NHNN thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo Nghị quyết về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Bổ sung quy định đối với các thủ tục về quản lý vay, trả nợ nước ngoài để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 7 mục II Phần A của Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:']", "len_tokenizer": 656, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thủ_tục xác_nhận đăng_ký khoản vay trung , dài_hạn nước_ngoài theo phương_thức tự vay , tự trả : \n a ) trong thời_hạn 30 ngày làm_việc kể từ ngày : - ký hợp_đồng vay vốn nước_ngoài trung , dài_hạn ( không bao_gồm vay nước_ngoài dưới hình_thức phát_hành trái_phiếu quốc_tế ) hoặc kể từ ngày văn_bản bảo_lãnh được ký ( trong trường_hợp khoản vay có bảo_lãnh ) ; - ký hợp_đồng gia_hạn khoản vay ngắn_hạn mà tổng_thời_gian gia_hạn và thời_gian đã vay ngắn_hạn là trên 1 năm . bên đi vay là doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng ( trừ ngân_hàng thương_mại nhà_nước ) , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( sau đây gọi chung là “ doanh_nghiệp ” ) lập 01 bộ hồ_sơ đăng_ký khoản vay nước_ngoài gửi qua đường bưu_điện hoặc nộp trực_tiếp đến : - ngân_hàng nhà_nước ( vụ quản_lý ngoại_hối ) đối_với các khoản vay có kim_ngạch vay từ trên 10 triệu usd ( hoặc loại ngoại_tệ khác có giá_trị tương_đương ) ; - ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố nơi doanh_nghiệp đặt trụ_sở chính đối_với các khoản vay có kim_ngạch vay đến 10 triệu usd ( hoặc loại ngoại_tệ khác có giá_trị tương_đương ) . \n b ) trong thời_hạn 15 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đầy_đủ hồ_sơ hợp_lệ : - ngân_hàng nhà_nước xác_nhận đăng_ký đối_với các khoản vay trung , dài_hạn của doanh_nghiệp có kim_ngạch vay trên 10 triệu usd ( hoặc các loại ngoại_tệ khác có giá_trị tương_đương tại thời_điểm ký_kết_hợp_đồng vay ) . trường_hợp từ_chối xác_nhận , ngân_hàng nhà_nước có văn_bản trả_lời nêu rõ lý_do . - ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố nơi doanh_nghiệp có trụ_sở chính_xác_nhận đăng_ký đối_với các khoản vay trung , dài_hạn của doanh_nghiệp có kim_ngạch vay đến 10 triệu usd ( hoặc các loại ngoại_tệ khác có giá_trị tương_đương tại thời_điểm ký_kết_hợp_đồng vay ) . trường_hợp từ_chối xác_nhận , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố có văn_bản trả_lời nêu rõ lý_do . \n c ) thành_phần hồ_sơ : - đơn đăng_ký khoản vay trung , dài_hạn nước_ngoài ( theo phụ_lục số 01 . đgh đính kèm thông_tư này ) ; - bản_sao được chứng_thực_từ bản_chính hồ_sơ pháp_lý của doanh_nghiệp ( trừ tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ) như quyết_định thành_lập , giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh , giấy chứng_nhận đầu_tư , giấy_phép hoạt_động , hoặc văn_bản liên_quan khác do cơ_quan có thẩm_quyền cấp ; - bản_sao được chứng_thực văn_bản của cấp có thẩm_quyền phê_duyệt dự_án đầu_tư hoặc phương_án sản_xuất kinh_doanh ( trừ tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài và doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài đã có giấy chứng_nhận đầu_tư hoặc giấy_phép đầu_tư đối_với dự_án đầu_tư cụ_thể ) ; - bản_sao và bản dịch ra tiếng việt hợp_đồng vay nước_ngoài đã ký ( có xác_nhận của đại_diện có thẩm_quyền của doanh_nghiệp về tính chính_xác của bản dịch ) ; - bản_sao và bản dịch ra tiếng việt ( trường_hợp bản_gốc bằng tiếng nước_ngoài ) văn_bản bảo_lãnh của bên bảo_lãnh cho khoản vay nước_ngoài ( có xác_nhận của đại_diện có thẩm_quyền của doanh_nghiệp về tính chính_xác của bản dịch ) ; - ngoài các hồ_sơ trên : + các tập_đoàn , tổng công_ty nhà_nước vay trung , dài_hạn nước_ngoài phải có văn_bản đồng_ý của bộ tài_chính và bộ quản_lý ngành về việc thực_hiện khoản vay trung , dài_hạn nước_ngoài ; + các doanh_nghiệp đăng_ký cho khoản vay trung , dài_hạn được gia_hạn từ khoản vay ngắn_hạn phải có : bản_sao và bản dịch ra tiếng việt hợp_đồng gia_hạn khoản vay ngắn_hạn nước_ngoài thành khoản vay trung , dài_hạn nước_ngoài ( có xác_nhận của đại_diện có thẩm_quyền của doanh_nghiệp về tính chính_xác của bản dịch ) và văn_bản của ngân_hàng thương_mại ( nơi doanh_nghiệp mở tài_khoản thực_hiện khoản vay ) xác_nhận tình_hình thực_hiện khoản vay ( rút vốn , trả nợ ) đến thời_điểm khoản vay nước_ngoài ngắn_hạn được gia_hạn thành trung , dài_hạn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thủ tục xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay trung, dài hạn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả:\na) Trường hợp có thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay của doanh nghiệp được nêu tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng