Document ID: 461738

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC XỬ LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRỰC TIẾP CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Legal Basis:
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Mục I Chương III và Mục II Chương V Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây được viết tắt là Nghị định số 39/2019/NĐ-CP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Quỹ);\n2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây được viết tắt là DNNVV) vay vốn của Quỹ theo quy định tại Mục I Chương III Nghị định số 39/2019/NĐ-CP;\n3. Các tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Thông tư này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, ngoài các thuật ngữ đã được quy định tại Nghị định số 39/2019/NĐ-CP, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Hợp đồng cho vay trực tiếp” (sau đây được viết tắt là Hợp đồng) là thỏa thuận cho vay trực tiếp theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.\n2. “Rủi ro” là tổn thất có khả năng xảy ra đối với các khoản nợ của Quỹ do DNNVV không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ vay (gốc, lãi) theo đúng Hợp đồng đã ký.\n3. “Xử lý rủi ro” là việc áp dụng các biện pháp quy định tại Điều 40 Nghị định 39/2019/NĐ-CP để xử lý đối với khoản nợ của DNNVV bị rủi ro dẫn đến Quỹ không thể thu hồi đầy đủ, đúng hạn nợ vay (gốc, lãi) theo đúng Hợp đồng đã ký.\n4. “Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ” là việc Quỹ Phát triển DNNVV thay đổi các kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) hoặc số tiền trả nợ (gốc, lãi) đã thỏa thuận trước đó trong Hợp đồng đã ký.\n5. “Gia hạn nợ” là việc Quỹ và DNNVV cùng thống nhất kéo dài thời gian trả nợ (gốc, lãi) trong Hợp đồng đã ký.\n6. “Khoanh nợ” là việc Quỹ tạm thời chưa thu một phần hoặc toàn bộ nợ (gốc, lãi) của DNNVV trong khoảng thời gian nhất định theo Hợp đồng đã ký.\n7. “Nợ lãi” là khoản tiền lãi DNNVV chưa thanh toán cho Quỹ, được tính trên nợ gốc và mức lãi suất theo Hợp đồng đã ký.\n8. “Xóa nợ lãi” là việc Quỹ không thu một phần hoặc toàn bộ nợ lãi của DNNVV theo Hợp đồng đã ký.\n9. “Nợ gốc” là khoản tiền đã được Quỹ giải ngân cho DNNVV vay, nhưng DNNVV chưa hoàn trả cho Quỹ theo Hợp đồng đã ký.\n10. “Xóa nợ gốc” là việc Quỹ không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc của DNNVV theo Hợp đồng đã ký.\n11. “Bán nợ” là việc Quỹ chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền đòi nợ và các quyền khác có liên quan đến khoản nợ của DNNVV cho bên mua nợ và nhận thanh toán từ bên mua nợ.\n12. “Giá trị số sách của khoản nợ” là tổng giá trị số dư nợ gốc, nợ lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ của DNNVV (nếu có) được theo dõi trong sổ sách kế toán của Quỹ theo quy định của pháp luật.\n13. “Bên mua nợ” là các tổ chức, cá nhân có chức năng mua bán, nợ theo quy định của pháp luật.\n14. “Bên môi giới” là các tổ chức, cá nhân có chức năng môi giới mua, bán nợ theo quy định của pháp luật.\n15. “Xử lý tài sản bảo đảm” là việc Quỹ thực hiện các biện pháp xử lý đối với tài sản bảo đảm của DNNVV nhằm thu hồi khoản nợ (gốc, lãi) của DNNVV.\n16. “Dự phòng rủi ro” là khoản tiền được Quỹ trích lập theo quy định tại Nghị định số 39/2019/NĐ-CP để dự phòng bù đắp cho những tổn thất có thể xảy ra do DNNVV không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng đã ký.\nĐiều 4. Nguyên tắc xử lý rủi ro của Quỹ. Việc xử lý rủi ro của Quỹ phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc được quy định tại Điều 39 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.\nĐiều 5. Các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro\n1. DNNVV bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai, thảm họa, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia.\n2. DNNVV gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến không có khả năng hoặc không trả được nợ vay (gốc, lãi) theo đúng Hợp đồng đã ký.\n3. DNNVV có khoản nợ xấu theo kết quả phân loại nợ được quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP của Chính phủ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. DNNVV bị phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành.\nĐiều 6. Xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản\n1. Khi DNNVV vay vốn gặp rủi ro, Quỹ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các bên có liên quan gồm Quỹ, DNNVV và các cơ quan có chức năng, thẩm quyền (nếu có) tiến hành kiểm tra, đánh giá về rủi ro và lập Biên bản xác định mức thiệt hại về vốn và tài sản của DNNVV.\n2. Biên bản xác nhận mức thiệt hại về vốn và tài sản của DNNVV phải có xác nhận của các bên có liên quan và cần phải có các nội dung như sự việc xảy ra, rủi ro xảy ra, nguyên nhân xảy ra rủi ro, mức thiệt hại về vốn và tài sản.\n3. Mức thiệt hại về vốn và tài sản của DNNVV là giá trị quy đổi thành tiền về tài sản và vốn bị tổn thất thực tế tại thời điểm lập biên bản.\n4. Quỹ được thuê các tổ chức, cá nhân có chức năng thẩm định để đánh giá mức thiệt hại về vốn và tài sản của DNNVV.", "header": "['Thông tư 14/2020/TT-BKHĐT hướng dẫn việc xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 1161, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc xử_lý rủi_ro trong hoạt_động cho vay trực_tiếp của quỹ phát_triển doanh_nghiệp nhỏ và vừa được quy_định tại mục i chương iii và mục ii chương v nghị_định số 39 / 2019 / nđ - cp ngày 10 tháng 5 năm 2019 của chính_phủ về tổ_chức và hoạt_động của quỹ phát_triển doanh_nghiệp nhỏ và vừa ( sau đây được viết tắt là nghị_định số 39 / 2019 / nđ - cp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . quỹ phát_triển doanh_nghiệp nhỏ và vừa ( sau đây gọi tắt là quỹ ) ; \n 2 . doanh_nghiệp nhỏ và vừa ( sau đây được viết tắt là dnnvv ) vay vốn của quỹ theo quy_định tại mục i chương iii nghị_định số 39 / 2019 / nđ - cp ; \n 3 . các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan trong quá_trình thực_hiện thông_tư này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , ngoài các thuật_ngữ đã được quy_định tại nghị_định số 39 / 2019 / nđ - cp , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ hợp_đồng cho vay trực_tiếp ” ( sau đây được viết tắt là hợp_đồng ) là thỏa_thuận cho vay trực_tiếp_theo quy_định tại điều 20 nghị_định số 39 / 2019 / nđ - cp . \n 2 . “ rủi_ro ” là tổn_thất có khả_năng xảy ra đối_với các khoản nợ của quỹ do dnnvv không thực_hiện hoặc không có khả_năng thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ nghĩa_vụ trả nợ vay ( gốc , lãi ) theo đúng hợp_đồng đã ký . \n 3 . “ xử_lý rủi_ro ” là việc áp_dụng các biện_pháp quy_định tại điều 40 nghị_định 39 / 2019 / nđ - cp để xử_lý đối_với khoản nợ của dnnvv bị rủi_ro dẫn đến quỹ không_thể thu_hồi đầy_đủ , đúng hạn nợ vay ( gốc , lãi ) theo đúng hợp_đồng đã ký . \n 4 . “ điều_chỉnh kỳ_hạn trả nợ , số tiền trả nợ ” là việc quỹ phát_triển dnnvv thay_đổi các kỳ_hạn trả nợ ( gốc , lãi ) hoặc số tiền trả nợ ( gốc , lãi ) đã thỏa_thuận trước đó trong hợp_đồng đã ký . \n 5 . “ gia_hạn nợ ” là việc quỹ và dnnvv cùng thống_nhất kéo_dài thời_gian trả nợ ( gốc , lãi ) trong hợp_đồng đã ký . \n 6 . “ khoanh nợ ” là việc quỹ tạm_thời chưa thu một phần hoặc toàn_bộ nợ ( gốc , lãi ) của dnnvv trong khoảng thời_gian nhất_định theo hợp_đồng đã ký . \n 7 . “ nợ lãi ” là khoản tiền lãi dnnvv chưa thanh_toán cho quỹ , được tính trên nợ gốc và mức lãi_suất theo hợp_đồng đã ký . \n 8 . “ xóa nợ lãi ” là việc quỹ không thu một phần hoặc toàn_bộ nợ lãi của dnnvv theo hợp_đồng đã ký . \n 9 . “ nợ gốc ” là khoản tiền đã được quỹ giải_ngân cho dnnvv vay , nhưng dnnvv chưa hoàn_trả cho quỹ theo hợp_đồng đã ký . \n 10 . “ xóa nợ gốc ” là việc quỹ không thu một phần hoặc toàn_bộ nợ gốc của dnnvv theo hợp_đồng đã ký . \n 11 . “ bán nợ ” là việc quỹ chuyển_giao một phần hoặc toàn_bộ quyền đòi nợ và các quyền khác có liên_quan đến khoản nợ của dnnvv cho bên mua nợ và nhận thanh_toán từ bên mua nợ . \n 12 . “ giá_trị_số sách của khoản nợ ” là tổng giá_trị_số dư_nợ gốc , nợ lãi và các nghĩa_vụ tài_chính khác liên_quan đến khoản nợ của dnnvv ( nếu có ) được theo_dõi trong sổ_sách kế_toán của quỹ theo quy_định của pháp_luật . \n 13 . “ bên mua nợ ” là các tổ_chức , cá_nhân có chức_n