Document ID: 9330

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NGUYÊN TẮC CHUNG\n1. Thư viện là đơn vị sự nghiệp, thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, thông tin khoa học kỹ thuật và bồi dưỡng tư tưởng tình cảm và thẩm mỹ cao đẹp cho người đọc. Đồng thời tàng trữ lâu dài các ấn phẩm và các vật mang tin khác trong nước và của nước ngoài nhập vào nước ta.\n2. Đối tượng thực hiện thông tư này là hệ thống thư viện công cộng đã được phân loại, xếp hạng theo thông tư Liên Bộ Văn hoá (Bộ Văn hoá cũ) và Bộ Lao động - thương binh và xã hội số 1043-LĐTBXH-TL ngày 5-5-1989 quy định. Thư viện Quốc gia và thư viện chuyên ngành có quy định riêng.\n3. Mức cấp phát kinh phí thường xuyên cho các thư viện công cộng căn cứ vào lượng sách báo quy định tại điểm 1 mục II dưới đây và nhu cầu chi phí thường xuyên nhằm bảo đảm thư viện hoạt động bình thường và từng bước nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc.\n4. Trên cơ sở bảo đảm nhiệm vụ chính, khuyến khích các thư viện hoạt động có thu để tăng kinh phí sự nghiệp và góp phần cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Hoạt động sự nghiệp có thu được thực thực hiện theo thông tư số 03TC/HCVX ngày 16-2-1989 của Bộ Tài chính.\n5. Hàng năm, căn cứ vào tình hình phát triển của thư viện và yêu cầu củng cố, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, các thư viện được ngân sách Nhà nước (trung ương và địa phương) cấp thêm vốn XDCB hoặc kinh phí để sửa chữa lớn và mua sắm tài sản cố định nhằm bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng tàng trữ sách báo và hiệu quả phục vụ người đọc.", "header": "['Thông tư liên tịch 97-VHTTDL-TC/TTLT năm 1990 hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và chính sách đầu tư của Nhà nước đối với Thư viện công cộng do Bộ Văn hóa Thông tin Thể thao và Du lịch - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 274, "lower_segmented_text": "mục i . nguyên_tắc chung \n 1 . thư_viện là đơn_vị sự_nghiệp , thực_hiện nhiệm_vụ nâng cao dân_trí , thông_tin khoa_học kỹ_thuật và bồi_dưỡng tư_tưởng tình_cảm và thẩm_mỹ cao_đẹp cho người đọc . đồng_thời tàng_trữ lâu_dài các ấn_phẩm và các vật_mang tin khác trong nước và của nước_ngoài nhập vào nước ta . \n 2 . đối_tượng thực_hiện thông_tư này là hệ_thống thư_viện công_cộng đã được phân_loại , xếp_hạng theo thông_tư liên_bộ văn_hoá ( bộ văn_hoá cũ ) và bộ lao_động - thương_binh và xã_hội số 1043 - lđtbxh - tl ngày 5 - 5 - 1989 quy_định . thư_viện quốc_gia và thư_viện chuyên_ngành có quy_định riêng . \n 3 . mức cấp_phát kinh_phí thường_xuyên cho các thư_viện công_cộng căn_cứ vào lượng sách_báo quy_định tại điểm 1 mục ii dưới đây và nhu_cầu chi_phí thường_xuyên nhằm bảo_đảm thư_viện hoạt_động bình_thường và từng bước nâng cao chất_lượng phục_vụ bạn_đọc . \n 4 . trên cơ_sở bảo_đảm_nhiệm_vụ chính , khuyến_khích các thư_viện hoạt_động có thu để tăng kinh_phí sự_nghiệp và góp_phần cải_thiện đời_sống cán_bộ công_nhân_viên . hoạt_động sự_nghiệp có thu được thực thực_hiện theo thông_tư số 03tc / hcvx ngày 16 - 2 - 1989 của bộ tài_chính . \n 5 . hàng năm , căn_cứ vào tình_hình phát_triển của thư_viện và yêu_cầu củng_cố , nâng cao cơ_sở vật_chất kỹ_thuật , các thư_viện được ngân_sách nhà_nước ( trung_ương và địa_phương ) cấp thêm vốn xdcb hoặc kinh_phí để sửa_chữa_lớn và mua_sắm tài_sản cố_định nhằm bổ_sung cơ_sở vật_chất kỹ_thuật , nâng cao chất_lượng tàng_trữ sách_báo và hiệu_quả phục_vụ người đọc .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trong tình hình tài chính hiện nay, hàng năm các thư viện được ngân sách Nhà nước (Trung ương và địa phương) cấp tiền mua sách báo theo định mức đầu sách, số bản trong giới hạn tối thiểu và tối đa theo bảng dưới đây: Sách Báo, tạp chí, tập san số tên sách số bản số loại số bản tối thiểu tối đa tối thiểu tối đa tối thiểu tối đa tối thiểu tối đa 1. Thư viện cấp tỉnh, thành phố Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 2. Thư viện cấp huyện, thị xã Hạng 4 Hạng 5 1.000 800 600 300 200 2.000 1.000 800 500 300 6 5 4 3 2 8 7 6 5 4 200 180 150 25 20 300 200 180 35 30 2 2 2 1 1 3 Ghi chú: Trong số sách nói trên, sách chính trị xã hội sách KHKT chiếm tỷ trọng từ 30-40%. Đối với các tỉnh, thành phố lớn có thể mua sách, báo nước ngoài (chủ yếu là Liên Xô và các nước anh em) không nằm trong giới hạn trên.", "header": "['Thông tư liên tịch 97-VHTTDL-TC/TTLT năm 1990 hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và chính sách đầu tư của Nhà nước đối với Thư viện công cộng do Bộ Văn hóa Thông tin Thể thao và Du lịch - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. CÁC QUY ĐỊNHCỤ THỂ']", "len_tokenizer": 176, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trong tình_hình tài_chính hiện_nay , hàng năm các thư_viện được ngân_sách nhà_nước ( trung_ương và địa_phương ) cấp tiền mua sách_báo theo định mức đầu_sách , số bản trong giới_hạn tối_thiểu và tối_đa theo bảng dưới đây : sách_báo , tạp_chí , tập_san số tên sách số bản số loại số bản tối_thiểu tối_đa tối_thiểu tối_đa tối_thiểu tối_đa tối_thiểu tối_đa 1 . thư_viện cấp tỉnh , thành_phố hạng 1 hạng 2 hạng 3 2 . thư_viện cấp huyện , thị_xã hạng 4 hạng 5 1.000 800 600 300 200 2.000 1.000 800 500 300 6 5 4 3 2 8 7 6 5 4 200 180 150 25 20 300 200 180 35 30 2 2 2 1 1 3 ghi_chú : trong số sách nói trên , sách chính_trị xã_hội sách khkt chiếm tỷ_trọng từ 30 - 40 % . đối_với các tỉnh , thành_phố lớn có_thể mua sách , báo nước_ngoài ( chủ_yếu là liên xô và các nước anh_em ) không nằm trong giới_hạn trên .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Định mức trên chỉ áp dụng cho những thư viện có kho tàng thiết bị chuyên dùng cần thiết để bảo quản, xử lý kỹ thuật cũng như tổ chức phục vụ người đọc có hiệu quả. Thư viện các tỉnh, huyện biên giới, miền núi, hải đảo, các thư viện thiếu nhi ưu tiên đầu tư trang thiết bị chuyên dùng, vốn sách báo và trụ sở làm việc.", "header": "['Thông tư liên tịch 97-VHTTDL-TC/TTLT năm 1990 hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và chính sách đầu tư của Nhà nước đối với Thư viện công cộng do Bộ Văn hóa Thông tin Thể thao và Du lịch - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. CÁC QUY ĐỊNHCỤ THỂ']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "khoản 2 . định_mức trên chỉ áp_dụng cho những thư_viện có kho_tàng thiết_bị chuyên_dùng cần_thiết để bảo_quản , xử_lý kỹ_thuật cũng như tổ_chức phục_vụ người đọc có hiệu_quả . thư_viện các tỉnh , huyện biên_giới , miền núi , hải_đảo , các thư_viện thiếu_nhi ưu_tiên đầu_tư_trang thiết_bị chuyên_dùng , vốn sách_báo và trụ_sở làm_việc .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Để đưa công tác phục vụ bạn đọc vào nề nếp, các thư viện phải lập kế hoạch hoạt động hàng năm có phân ra các quý và dự toán chi phí kèm theo. Các kế hoạch này phải được cơ quan quản lý cấp trên cùng cơ quan tài chính đóng cấp xét duyệt. Sau khi kế hoạch được duyệt, cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp phát kinh phí đảm bảo hoạt động bình thường của các thư viện. Việc chi tiêu của các thư viện phải đảm bảo đúng mục đích và kế hoạch đã được duyệt.", "header": "['Thông tư liên tịch 97-VHTTDL-TC/TTLT năm 1990 hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và chính sách đầu tư của Nhà nước đối với Thư viện công cộng do Bộ Văn hóa Thông tin Thể thao và Du lịch - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. CÁC QUY ĐỊNHCỤ THỂ']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "khoản 3 . để đưa công_tác phục_vụ bạn_đọc vào nề_nếp , các thư_viện phải lập kế_hoạch hoạt_động hàng năm có phân ra các quý và dự_toán chi_phí kèm theo . các kế_hoạch này phải được cơ_quan quản_lý cấp trên cùng cơ_quan_tài_chính đóng cấp xét_duyệt . sau khi kế_hoạch được duyệt , cơ_quan_tài_chính có trách_nhiệm cấp_phát kinh_phí đảm_bảo hoạt_động bình_thường của các thư_viện . việc chi_tiêu của các thư_viện phải đảm_bảo đúng mục_đích và kế_hoạch đã được duyệt .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mức cấp phát kinh phí thường xuyên = vốn mua sách, báo + chi phí hoạt động thường xuyên hợp lý.\na) Vốn mua sách báo gồm: ấn phẩm và tài liệu ghi trên giấy (sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh phiên bản, ảnh chụp…), tài liệu bằng vi phim, bằng từ, đĩa ghi âm và các vật mang tin khác.\nb) Chi phí hoạt động thường xuyên gồm: - Tiền lương và các khoản phụ cấp lương theo chế độ hiện hành. - Chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ thư viện. - Mua những phương tiện phục vụ do vốn sách và lượng bạn đọc tăng hàng năm. - Chi phí quản lý hành chính. Việc xác định mức vốn mua sách b