Document ID: 486173

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 261/2016/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI VÀ BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 124/2020/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB có tổng dung tích từ 500 GT trở lên) hoạt động vận tải nội địa; phương tiện thủy nội địa hoạt động vận tải trên các tuyến đường thủy theo Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy khi vào, rời khu vực hàng hải thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bô trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa. Phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo nộp phí, lệ phí theo quy định tại Chương III Thông tư này.”", "header": "['Thông tư 74/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bổ_sung khoản 3 điều 3 như sau : “ 3 . phương_tiện thủy_nội_địa ( trừ phương_tiện mang cấp đăng_kiểm vr - sb có tổng_dung_tích từ 500 gt trở lên ) hoạt_động vận_tải nội_địa ; phương_tiện thủy_nội_địa hoạt_động vận_tải trên các tuyến đường thủy theo hiệp_định giữa chính_phủ cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và chính_phủ hoàng_gia campuchia về vận_tải đường thủy khi vào , rời khu_vực hàng_hải thực_hiện nộp phí , lệ_phí theo quy_định tại thông_tư số 248 / 2016 / tt - btc ngày 11 tháng 11 năm 2016 của bô trưởng bộ tài_chính quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí áp_dụng tại cảng , bến thủy_nội_địa . phương_tiện hoạt_động trên tuyến vận_tải thủy từ bờ ra đảo nộp phí , lệ_phí theo quy_định tại chương iii thông_tư này . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 như sau:\na) Bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 như sau: “d) Tàu thuyền chuyển tải dầu tại Vịnh Vân Phong - Khánh Hòa áp dụng mức thu như sau: Thời gian áp dụng Mức thu phí 1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 Bằng 80% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này 3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi Bằng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này a) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để: (i) tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, cấp cứu bệnh nhân mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách; (ii) chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền cứu được trên biển không gắn với hoạt động thương mại theo xác nhận của cảng vụ hàng hải; (iii) tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai, bảo vệ chủ quyền biển, đảo theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nđ) Tàu thuyền chở công-ten-nơ xuất, nhập khẩu, trung chuyển vào, rời các bến cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có tổng dung tích từ 50.000 GT trở lên áp dụng mức thu như sau: Thời gian áp dụng Mức thu phí 1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 Bằng 60% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 - Tàu thuyền có tổng dung tích từ 50.000 GT đến dưới 80.000 GT Bằng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này - Tàu thuyền có tổng dung tích từ 80.000 GT trở lên Bằng 80% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này 3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi Bằng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này đ) Tàu thuyền quá cảnh đi Campuchia.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Người nộp phí được miễn phí trọng tải tàu, thuyền trong các trường hợp sau: b) Tàu thuyền của lực lượng vũ trang nước ngoài đến khu vực hàng hải để vận chuyển khí tài, trang thiết bị, vật tư, phụ tùng mua sắm hoặc hàng viện trợ cho lực lượng vũ trang nhân dân; thăm chính thức hoặc xã giao theo lời mời của Nhà nước Việt Nam; tàu chở thanh thiếu niên nước ngoài đến khu vực hàng hải để giao lưu văn hóa, thể thao theo lời mời của cơ quan cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ Việt Nam.\nc) Xuồng hoặc ca nô của tàu mẹ chở khách neo tại khu nước, vùng nước chở hành khách vào, rời cảng.\nd) Sà lan Lash hoạt động tại khu vực hàng hải cùng tàu Lash.\ne) Tàu thuyền xuất cảnh đi Campuchia qua cửa khẩu Vĩnh Xương - Thường Phước được cảng vụ đường thủy nội địa làm thủ tục cho tàu thuyền tại bến, cảng thủy nội địa trước đó và đã thu phí, lệ phí áp dụng tại bến, cảng thủy nội địa theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC.\ng) Tàu thuyền hành trình đến vị trí kiểm dịch hoặc cách ly tại khu vực hàng hải khác (nơi có đủ điều kiện kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền quy định) theo điều động của cảng vụ hàng hải để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”", "header": "['Thông tư 74/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải']", "len_tokenizer": 650, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điểm , khoản của điều 7 như sau : \n a ) bổ_sung điểm d và điểm đ khoản 2 như sau : “ d ) tàu_thuyền chuyển_tải dầu tại vịnh vân phong - khánh hòa áp_dụng mức thu như sau : thời_gian áp_dụng mức thu phí 1 . từ ngày thông_tư này có hiệu_lực thi_hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 bằng 50 % mức thu phí quy_định tại khoản 1 điều này 2 . từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 bằng 80 % mức thu phí quy_định tại khoản 1 điều này 3 . từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi bằng mức thu phí quy_định tại khoản 1 điều này a ) tàu_thuyền vào , rời khu_vực hàng_hải để : ( i ) tránh bão , tránh thời_tiết xấu không đảm_bảo_an_toàn cho tàu_thuyền , cấp_cứu bệnh_nhân mà không xếp_dỡ hàng_hóa , không đón , trả khách ; ( ii ) chuyển_giao người , tài_sản , tàu_thuyền cứu được trên biển không gắn với hoạt_động thương_mại theo xác_nhận của cảng_vụ hàng_hải ; ( iii ) tham_gia tìm_kiếm cứu nạn , phòng_chống lụt bão , thiên_tai , bảo_vệ chủ_quyền biển , đảo theo lệnh điều_động hoặc được sự chấp_thuận của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . \n đ ) tàu_thuyền chở công - ten - nơ xuất , nhập_khẩu , trung_chuyển vào , rời các bến cảng trên sông_cái mép - thị vải có tổng_dung_tích từ 50.000 gt trở lên áp_dụng mức thu như sau : thời_gian áp_dụng mức thu phí 1 . từ ngày thông_tư này có hiệu_lực thi_hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 bằng 60 % mức thu phí quy_định tại khoản 1 điều này 2 . từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 - tàu_thuyền có tổng_dung_tích từ 50.000 gt đến dưới 80.000 gt bằng mức thu phí quy_định tại khoản 1 điều này - tàu_thuyền có tổng_dung_tích từ 80.000 gt trở lên bằng 80 % mức thu phí quy_định tại khoản 1 điều này 3 . từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi bằng mức thu phí quy_định tại khoản 1 điều này đ ) tàu_thuyền quá_cảnh đi campuchia . \n b ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 như sau : “ 3 . người nộp phí được miễn_phí trọng_tải tàu , thuyền trong các trường_hợp sau : b ) tàu_thuyền của lực_lượng vũ_trang nước_ngoài đến khu_vực hàng_hải để vận_chuyển khí_tài , trang thiết_bị , vật_tư , phụ_tùng mua_sắm hoặc hàng viện_trợ cho lực_lượng vũ_trang nhân_dân ; thăm chính_thức hoặc xã_giao theo lời mời của nhà_nước việt_nam ; tàu chở thanh thiếu_niên nước_ngoài đến khu_vực hàng_hải để giao_lưu văn_hóa , thể_thao theo lời mời của cơ_quan cấp_bộ , cơ_quan ngang bộ thuộc chính_phủ việt_nam . \n c ) xuồng hoặc ca_nô của tàu mẹ chở khách neo tại khu nước , vùng nước chở hành_khách vào , rời cảng . \n d ) sà_lan lash hoạt_động tại khu_vực hàng_hải cùng tàu lash . \n e ) tàu_thuyền xuất_cảnh đi campuchia qua cửa_khẩu vĩnh_xương - thường phước được cảng_vụ đường thủy_nội_địa làm thủ_tục cho tàu_thuyền tạ