Document ID: 519375

Title: VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC BIÊN HÒA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 1

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Quyết định chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 (sau đây gọi là Dự án).", "header": "['Nghị quyết 59/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 29, "lower_segmented_text": "điều 1 . quyết_định chủ_trương đầu_tư dự_án đầu_tư xây_dựng đường_bộ cao_tốc biên hòa - vũng_tàu giai_đoạn 1 ( sau đây gọi là dự_án ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. \n1. Mục tiêu: Đầu tư Dự án hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ với đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, cảng hàng không quốc tế Long Thành, kết nối các trung tâm kinh tế, cảng biển; phát huy tối đa tiềm năng của cảng biển Cái Mép - Thị Vải, đáp ứng nhu cầu vận tải; tạo dư địa, động lực, không gian phát triển vùng Đông Nam Bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh; nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, từng bước thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.\n2. Phạm vi, quy mô, hình thức đầu tư: Đầu tư khoảng 53,7 km, chia thành 03 dự án thành phần theo hình thức đầu tư công; quy mô đầu tư của từng dự án thành phần được xác định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.\n3. Công nghệ: Dự án áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm yêu cầu an toàn, đồng bộ, chất lượng và hiệu quả. Khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong tổ chức thi công, thích ứng với biến đổi khí hậu. Thực hiện hình thức thu phí tự động không dừng trong khai thác, vận hành.\n4. Nhu cầu sử dụng đất và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Sơ bộ nhu cầu sử dụng đất của Dự án khoảng 519,64 ha, trong đó: đất trồng lúa khoảng 34,29 ha, đất dân cư (đất ở) khoảng 30,45 ha, đất trồng cây lâu năm khoảng 205,31 ha, đất trồng cây hằng năm khoảng 52,63 ha, đất nuôi trồng thủy hải sản khoảng 2,55 ha và đất khác khoảng 194,41 ha. Giải phóng mặt bằng toàn tuyến một lần theo quy mô quy hoạch.\n5. Sơ bộ tổng mức đầu tư và nguồn vốn: Sơ bộ tổng mức đầu tư của Dự án là 17.837 tỷ đồng (mười bảy nghìn, tám trăm ba mươi bảy tỷ đồng), trong đó:\na) Nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 là 14.270 tỷ đồng (mười bốn nghìn, hai trăm bảy mươi tỷ đồng), bao gồm: - Nguồn vốn ngân sách trung ương là 11.000 tỷ đồng (mười một nghìn tỷ đồng), trong đó: 5.360 tỷ đồng (năm nghìn, ba trăm sáu mươi tỷ đồng) nguồn vốn ngân sách trung ương trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025; 465 tỷ đồng (bốn trăm sáu mươi lăm tỷ đồng) nguồn vốn từ rà soát, sắp xếp lại Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 của Bộ Giao thông vận tải; 3.500 tỷ đồng (ba nghìn, năm trăm tỷ đồng) nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và 1.675 tỷ đồng (một nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm tỷ đồng) nguồn tăng thu, cắt giảm, tiết kiệm chi ngân sách trung ương năm 2021; - Nguồn vốn ngân sách địa phương là 3.270 tỷ đồng (ba nghìn, hai trăm bảy mươi tỷ đồng), trong đó: tỉnh Đồng Nai là 2.600 tỷ đồng (hai nghìn, sáu trăm tỷ đồng) và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là 670 tỷ đồng (sáu trăm bảy mươi tỷ đồng).\nb) Nguồn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 là 3.567 tỷ đồng (ba nghìn, năm trăm sáu mươi bảy tỷ đồng).\n6. Tiến độ thực hiện: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện Dự án từ năm 2022, cơ bản hoàn thành năm 2025 và hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ toàn Dự án năm 2026.", "header": "['Nghị quyết 59/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 651, "lower_segmented_text": "điều 2 . \n 1 . mục_tiêu : đầu_tư dự_án hoàn_thành đưa vào khai_thác đồng_bộ với đường_bộ cao_tốc bắc - nam phía đông , cảng hàng_không quốc_tế long thành , kết_nối các trung_tâm kinh_tế , cảng biển ; phát_huy tối_đa tiềm_năng của cảng biển cái mép - thị vải , đáp_ứng nhu_cầu vận_tải ; tạo dư địa , động_lực , không_gian phát_triển vùng đông nam bộ với hệ_thống hạ_tầng kỹ_thuật , hạ_tầng xã_hội_đồng_bộ , hiện_đại ; góp_phần bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh ; nâng cao năng_lực cạnh_tranh của nền kinh_tế , từng bước thực_hiện thắng_lợi các mục_tiêu , nhiệm_vụ phát_triển kinh_tế - xã_hội của đất_nước theo nghị_quyết đại_hội đại_biểu toàn_quốc lần thứ xiii của đảng . \n 2 . phạm_vi , quy_mô , hình_thức đầu_tư : đầu_tư khoảng 53,7 km , chia thành 03 dự_án thành_phần theo hình_thức đầu_tư công ; quy_mô đầu_tư của từng dự_án thành_phần được xác_định tại phụ_lục kèm theo nghị_quyết này . \n 3 . công_nghệ : dự_án áp_dụng các công_nghệ tiên_tiến , hiện_đại , bảo_đảm yêu_cầu_an_toàn , đồng_bộ , chất_lượng và hiệu_quả . khuyến_khích ứng_dụng công_nghệ_cao trong tổ_chức thi_công , thích_ứng với biến_đổi khí_hậu . thực_hiện hình_thức thu phí tự_động không dừng trong khai_thác , vận_hành . \n 4 . nhu_cầu sử_dụng đất và phương_án bồi_thường , hỗ_trợ , tái_định_cư : sơ_bộ nhu_cầu sử_dụng đất của dự_án khoảng 519,64 ha , trong đó : đất trồng lúa khoảng 34,29 ha , đất dân_cư ( đất ở ) khoảng 30,45 ha , đất trồng cây lâu năm khoảng 205,31 ha , đất trồng cây hằng năm khoảng 52,63 ha , đất nuôi_trồng thủy hải_sản khoảng 2,55 ha và đất khác khoảng 194,41 ha . giải_phóng mặt_bằng toàn tuyến một lần theo quy_mô quy_hoạch . \n 5 . sơ_bộ tổng mức đầu_tư và nguồn vốn : sơ_bộ tổng mức đầu_tư của dự_án là 17.837 tỷ đồng ( mười bảy nghìn , tám trăm ba_mươi bảy tỷ đồng ) , trong đó : \n a ) nguồn vốn ngân_sách nhà_nước giai_đoạn 2021 - 2025 là 14.270 tỷ đồng ( mười bốn nghìn , hai trăm bảy_mươi tỷ đồng ) , bao_gồm : - nguồn vốn ngân_sách trung_ương là 11.000 tỷ đồng ( mười một nghìn tỷ đồng ) , trong đó : 5.360 tỷ đồng ( năm nghìn , ba trăm sáu mươi tỷ đồng ) nguồn vốn ngân_sách trung_ương trong kế_hoạch đầu_tư công trung_hạn giai_đoạn 2021 – 2025 ; 465 tỷ đồng ( bốn trăm sáu mươi lăm tỷ đồng ) nguồn vốn từ rà_soát , sắp_xếp lại kế_hoạch đầu_tư công trung_hạn giai_đoạn 2021 - 2025 của bộ giao_thông vận_tải ; 3.500 tỷ đồng ( ba nghìn , năm trăm tỷ đồng ) nguồn vốn ngân_sách nhà_nước để đầu_tư phát_triển theo nghị_quyết số 43 / 2022 / qh15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của quốc_hội về chính_sách tài khóa , tiền_tệ hỗ_trợ chương_trình phục_hồi và phát_triển kinh_tế - xã_hội và 1.675 tỷ đồng ( một nghìn , sáu trăm bảy mươi lăm tỷ đồng ) nguồn tăng thu , cắt_giảm , tiết_kiệm chi ngân_sách trung_ương năm 2021 ; - nguồn vốn ngân_sách địa_phương là 3.270 tỷ đồng ( ba nghìn , hai trăm bảy_mươi tỷ đồng ) , trong đó : tỉnh đồng nai là 2.600 tỷ đồng ( hai nghìn , sáu trăm tỷ đồng ) và tỉnh bà rịa - vũng_tàu là 670 tỷ đồng ( sáu trăm bảy_mươi tỷ đồng ) . \n b ) nguồn vốn ngân_sách trung_ương giai_đoạn 2026 - 2030 là 3.567 tỷ đồng ( ba nghìn , năm trăm sáu mươi bảy tỷ đồng ) . \n 6 . tiến_độ thực_hiện : chuẩn_bị đầu_tư , thực_hiện dự_án từ năm 2022 , cơ_bản hoàn_thành năm 2025 và hoàn_thành đưa vào khai_thác đồng_bộ toàn dự_án năm 2026 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Việc triển khai, thực hiện Dự án được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt sau đây:\na) Chính phủ chỉ đạo Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, các địa phương liên quan xây dựng phương án thu hồi vốn đầu tư Dự án hoàn trả vào ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo tỷ lệ vốn góp đầu tư Dự án;\nb) Thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;\nc) Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án trong thời gian Quốc hội không họp, Quốc hội ủy quyền Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;\nd) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư các dự án thành phần được thực hiện tương tự như đối với dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công;\nđ) Cho phép phân chia Dự án thành các dự án thành phần được xác định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.", "header": "['Nghị quyết 59/2022/QH15 về chủ trương đầu