Document ID: 398534

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUY TRÌNH CÔNG TÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật về quy trình công tác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn bao gồm các nội dung sau:\n1. Giám sát và duy trì hoạt động hệ thống phụ trợ phòng máy chủ dùng cho chuyên ngành khí tượng thủy văn.\n2. Vận hành và duy trì hoạt động trạm thu vệ tinh khí tượng.\n3. Vận hành và duy trì hoạt động hệ thống VSAT trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.\n4. Vận hành và duy trì hoạt động trạm vô tuyến điện truyền, nhận thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.\n5. Vận hành và duy trì hoạt động hệ thống truyền hình trực tuyến phục vụ tác nghiệp khí tượng thủy văn.\n6. Giám sát và đánh giá chất lượng truyền nhận, phát báo thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn thời gian thực.\n7. Thu nhận, xử lý, lưu trữ và chia sẻ thông tin, dữ liệu số khí tượng thủy văn.\n8. Bảo quản, bổ sung, khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong hoạt động thư viện.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hệ thống phụ trợ phòng máy chủ là tập hợp các hệ thống thiết bị nhằm đảm bảo môi trường hoạt động cho các thiết bị công nghệ thông tin gồm: camera, giám sát môi trường, nguồn điện lưới, bộ lưu điện (UPS), phòng cháy và chữa cháy, điều hòa và chống sét.\n2. UPS (Uninterruptible Power Supply) là hệ thống lưu trữ điện.\n3. Hệ thống giám sát môi trường là hệ thống giám sát các thông số nhiệt độ, độ ẩm, rò rỉ nước trong phòng máy chủ và gửi thông tin cảnh báo.\n4. Hệ thống Outdoor là các thiết bị thuộc hệ thống trạm thu vệ tinh và vô tuyến điện ngoài trời.\n5. Hệ thống Indoor là các thiết bị thuộc hệ thống trạm thu vệ tinh và vô tuyến điện trong nhà.\n6. Hệ thống VSAT (Very Small Aperture Terminal) là hệ thống các trạm thông tin vệ tinh mặt đất cỡ nhỏ, gồm trạm Hub và các trạm Remote.\n7. Trạm Hub là trạm trung tâm có chức năng quản lý, điều khiển các trạm Remote trong hệ thống VSAT.\n8. Trạm Remote là trạm thành phần và chịu sự quản lý, điều khiển của trạm Hub.\n9. LNA (Low Noise Amplifier) là bộ khuếch đại tạp âm thấp.\n10. LNB (Low noise block downconverte): Bộ chuyển đổi tần số sóng vệ tinh từ cao xuống thấp.\n11. OMT (Othormode Tranducer) là bộ chuyển đổi chế độ phân cực.\n12. BUG (Block Up Converter) là bộ chuyển đổi đường lên.\n13. Feed horn là loa chiếu xạ của ăng ten.\n14. NMS (VSAT Network Management System) là hệ thống quản trị mạng của hệ thống VSAT.\n15. Trạm thu vệ tinh khí tượng là trạm thu dữ liệu ảnh vệ tinh khí tượng và các loại số liệu khí tượng thủy văn trực tiếp từ vệ tinh thời tiết hoặc thông qua vệ tinh viễn thông.\n16. Firmware là một chương trình máy tính đặc biệt để điều khiển cấp thấp nhiều thiết bị điện tử.\n17. Bộ điều hướng là bộ phối hợp trở kháng giữa ăng ten thu hoặc phát và máy thu hoặc phát vô tuyến điện.\n18. Hệ thống truyền hình trực tuyến là hệ thống phần cứng, phần mềm thực hiện truyền tải hình ảnh, âm thanh giữa hai hoặc nhiều điểm từ xa kết nối qua đường truyền mạng để đưa tín hiệu âm thanh và hình ảnh của các phòng họp đến với nhau như đang ngồi họp cùng một phòng họp.\n19. MCU (Multipoint Control Unit) là thiết bị quản lý đa điểm.\n20. DMA (Distributed Media Application) là thiết bị phân phối các ứng dụng truyền thông đa phương tiện.", "header": "['Thông tư 14/2018/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về quy trình công tác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 699, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật về quy_trình công_tác thông_tin , dữ_liệu khí_tượng thủy_văn bao_gồm các nội_dung sau : \n 1 . giám_sát và duy_trì hoạt_động hệ_thống phụ_trợ phòng máy_chủ dùng cho chuyên_ngành khí_tượng thủy_văn . \n 2 . vận_hành và duy_trì hoạt_động trạm thu vệ_tinh khí_tượng . \n 3 . vận_hành và duy_trì hoạt_động hệ_thống vsat trong lĩnh_vực khí_tượng thủy_văn . \n 4 . vận_hành và duy_trì hoạt_động trạm vô_tuyến_điện truyền , nhận thông_tin , dữ_liệu khí_tượng thủy_văn . \n 5 . vận_hành và duy_trì hoạt_động hệ_thống truyền_hình trực_tuyến phục_vụ tác_nghiệp khí_tượng thủy_văn . \n 6 . giám_sát và đánh_giá chất_lượng truyền nhận , phát báo thông_tin , dữ_liệu khí_tượng thủy_văn thời_gian thực . \n 7 . thu_nhận , xử_lý , lưu_trữ và chia_sẻ thông_tin , dữ_liệu số khí_tượng thủy_văn . \n 8 . bảo_quản , bổ_sung , khai_thác thông_tin , dữ_liệu khí_tượng thủy_văn trong hoạt_động thư_viện . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến công_tác thông_tin , dữ_liệu khí_tượng thủy_văn . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ và chữ_viết tắt . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hệ_thống phụ_trợ phòng máy_chủ là tập_hợp các hệ_thống_thiết_bị nhằm đảm_bảo môi_trường hoạt_động cho các thiết_bị công_nghệ thông_tin gồm : camera , giám_sát môi_trường , nguồn điện_lưới , bộ lưu_điện ( ups ) , phòng cháy và chữa_cháy , điều hòa và chống sét . \n 2 . ups ( uninterruptible power supply ) là hệ_thống lưu_trữ điện . \n 3 . hệ_thống giám_sát môi_trường là hệ_thống giám_sát các thông_số nhiệt_độ , độ_ẩm , rò_rỉ nước trong phòng máy_chủ và gửi thông_tin cảnh_báo . \n 4 . hệ_thống outdoor là các thiết_bị thuộc hệ_thống trạm thu vệ_tinh và vô_tuyến_điện ngoài_trời . \n 5 . hệ_thống indoor là các thiết_bị thuộc hệ_thống trạm thu vệ_tinh và vô_tuyến_điện trong nhà . \n 6 . hệ_thống vsat ( very small aperture terminal ) là hệ_thống các trạm thông_tin vệ_tinh mặt_đất cỡ nhỏ , gồm trạm hub và các trạm remote . \n 7 . trạm hub là trạm trung_tâm có chức_năng quản_lý , điều_khiển các trạm remote trong hệ_thống vsat . \n 8 . trạm remote là trạm thành_phần và chịu sự quản_lý , điều_khiển của trạm hub . \n 9 . lna ( low noise amplifier ) là bộ khuếch_đại tạp_âm thấp . \n 10 . lnb ( low noise block downconverte ) : bộ chuyển_đổi tần_số sóng vệ_tinh từ cao xuống thấp . \n 11 . omt ( othormode tranducer ) là bộ chuyển_đổi chế_độ phân_cực . \n 12 . bug ( block up converter ) là bộ chuyển_đổi đường lên . \n 13 . feed horn là loa chiếu_xạ của ăng ten . \n 14 . nms ( vsat network management system ) là hệ_thống quản_trị mạng của hệ_thống vsat . \n 15 . trạm thu vệ_tinh khí_tượng là trạm thu dữ_liệu ảnh vệ_tinh khí_tượng và các loại số_liệu khí_tượng thủy_văn trực_tiếp từ vệ_tinh thời_tiết hoặc thông_qua vệ_tinh viễn_thông . \n 16 . firmware là một chương_trình máy_tính đặc_biệt để điều_khiển cấp thấp nhiều thiết_bị điện_tử . \n 17 . bộ điều hướng là bộ phối_hợp trở_kháng giữa ăng ten thu hoặc phát và máy thu hoặc phát vô_tuyến_điện . \n 18 . hệ_thống truyền_hình trực_tuyến là hệ_thống phần_cứng , phần_mềm thực_hiện truyền_tải hình_ảnh , âm_thanh giữa hai hoặc nhiều điểm từ xa kết_nối qua đường truyền mạng để đưa tín_hiệu âm_thanh và hình_ảnh của các phòng họp đến với nhau như đang ngồi họp cùng một phòng họp . \n 19 . mcu ( multipoint control unit ) là thiết_bị quản_lý đa điểm . \n 20 . dma ( distributed media application ) là thiết_bị phân_phối các ứng_dụng truyền_thông đa_phương_tiện .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Giám sát hoạt động hệ thống phụ trợ phòng máy chủ dùng cho chuyên ngành khí tượng thủy văn\n1. Giám sát hệ thống camera:\na) Kiểm tra phần cứng camera, đầu ghi hình và cáp truyền tín hiệu;\nb) Kiểm tra tính năng kỹ thuật phần mềm quản lý, điều khiển camera và phân vùng lưu trữ dữ liệu hình ảnh;\nc) Theo dõi liên tục hoạt động của hệ thống.\n2. Hệ thống giám sát môi trường:\na) Kiểm tra sơ bộ các thiết bị thành phần của hệ thống;\nb) Kiểm tra trạng thái tín hiệu của các cảm biến đưa về hệ thống giám sát tập trung;\nc) Kiểm tra, phân tích tập tin nhật ký của hệ thống;\nd) Theo dõi liên tục hoạt động của hệ thống.\n3. Giám sát hệ thống nguồn điện lưới:\na) Kiểm tra các thông số nguồn điện;\nb) Theo dõi hoạt động của các tủ cấp điện lưới.\n4. Giám sát hệ thống UPS:\na) Kiểm tra sơ bộ các bất thường có khả năng gây hư hỏng UPS;\nb) Kiểm tra các thông số kỹ thu