Document ID: 374510

Title: BÃI BỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP BAN HÀNH, LIÊN TỊCH BAN HÀNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành sau đây:\n1. Thông tư số 04/1999/TT-BTP ngày 11 tháng 01 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về chế độ sử dụng máy điện thoại trong các tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương;\n2. Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;\n3. Quyết định số 1145/2005/QĐ-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự;\n4. Thông tư số 06/2005/TT-BTP ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn tuyển chọn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh chấp hành viên;\n5. Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BTP-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, cấp phát thẻ chấp hành viên, trang phục, phù hiệu của công chức làm công tác thi hành án dân sự;\n6. Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BTP-BNV-BTC ngày 23 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 233/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên và Công chứng viên;\n7. Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT-BTP-BCA ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ của cơ quan thi hành án dân sự;\n8. Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTP-BNV ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n9. Thông tư liên tịch số 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 86/2007/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự;\n10. Thông tư liên tịch số 09/2010/TTLT-BTP-BTC-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Quyết định số 74/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp;\n11. Thông tư liên tịch số 11/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Tư pháp;\n12. Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n13. Thông tư số 19/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về nhập, đăng tải, khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính;\n14. Thông tư số 25/2014/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.", "header": "['Thông tư 01/2018/TT-BTP về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành']", "len_tokenizer": 770, "lower_segmented_text": "điều 1 . bãi_bỏ toàn_bộ văn_bản quy_phạm_pháp_luật . bãi_bỏ toàn_bộ các văn_bản quy_phạm_pháp_luật do bộ_trưởng bộ tư_pháp ban_hành , liên_tịch ban_hành sau đây : \n 1 . thông_tư số 04 / 1999 / tt - btp ngày 11 tháng 01 năm 1999 của bộ_trưởng bộ tư_pháp về chế_độ sử_dụng máy điện_thoại trong các tòa_án nhân_dân và cơ_quan thi_hành án dân_sự địa_phương ; \n 2 . thông_tư số 07 / 2002 / tt - btp ngày 16 tháng 12 năm 2002 của bộ_trưởng bộ tư_pháp về việc hướng_dẫn thi_hành một_số điều của nghị_định số 68 / 2002 / nđ - cp ngày 10 tháng 7 năm 2002 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật hôn_nhân và gia_đình về quan_hệ hôn_nhân và gia_đình có yếu_tố nước_ngoài ; \n 3 . quyết_định số 1145 / 2005 / qđ - btp ngày 18 tháng 5 năm 2005 của bộ_trưởng bộ tư_pháp về việc ban_hành quy_chế làm_việc của hội_đồng tuyển_chọn chấp_hành viên cơ_quan thi_hành án dân_sự ; \n 4 . thông_tư số 06 / 2005 / tt - btp ngày 24 tháng 6 năm 2005 của bộ_trưởng bộ tư_pháp hướng_dẫn tuyển_chọn bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức chức_danh chấp_hành viên ; \n 5 . thông_tư liên_tịch số 08 / 2005 / ttlt - btp - btc ngày 16 tháng 9 năm 2005 của bộ_trưởng bộ tư_pháp và bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thực_hiện chế_độ quản_lý , cấp_phát thẻ chấp_hành viên , trang_phục , phù_hiệu của công_chức làm công_tác thi_hành án dân_sự ; \n 6 . thông_tư liên_tịch số 01 / 2006 / ttlt - btp - bnv - btc ngày 23 tháng 5 năm 2006 của bộ_trưởng bộ tư_pháp , bộ_trưởng bộ nội_vụ và bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thực_hiện quyết_định số 233 / 2005 / qđ - ttg ngày 26 tháng 9 năm 2005 của thủ_tướng chính_phủ về chế_độ phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề đối_với chấp_hành viên và công_chứng_viên ; \n 7 . thông_tư liên_tịch số 05 / 2006 / ttlt - btp - bca ngày 29 tháng 8 năm 2006 của bộ_trưởng bộ tư_pháp và bộ_trưởng bộ công_an hướng_dẫn việc trang_bị , quản_lý và sử_dụng công_cụ hỗ_trợ của cơ_quan thi_hành án dân_sự ; \n 8 . thông_tư liên_tịch số 01 / 2007 / ttlt - btp - bnv ngày 29 tháng 3 năm 2007 của bộ_trưởng bộ tư_pháp và bộ_trưởng bộ nội_vụ hướng_dẫn về tổ_chức , cán_bộ của thi_hành án dân_sự tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n 9 . thông_tư liên_tịch số 09 / 2008 / ttlt - btp - bnv - btc ngày 27 tháng 11 năm 2008 của bộ_trưởng bộ tư_pháp , bộ_trưởng bộ nội_vụ và bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thực_hiện quyết_định số 86 / 2007 / qđ - ttg ngày 11 tháng 6 năm 2007 của thủ_tướng chính_phủ về chế_độ phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề đối_với thẩm_tra viên thi_hành án dân_sự ; \n 10 . thông_tư liên_tịch số 09 / 2010 / ttlt - btp - btc - bnv ngày 04 tháng 5 năm 2010 của bộ_trưởng bộ tư_pháp , bộ_trưởng bộ tài_chính và bộ_trưởng bộ nội_vụ hướng_dẫn thực_hiện quyết_định số 74 / 2009 / qđ - ttg ngày 07 tháng 5 năm 2009 của thủ_tướng chính_phủ quy_định về chế_độ bồi_dưỡng giám_định tư_pháp ; \n 11 . thông_tư liên_tịch số 11 / 2010 / ttlt - btp - bnv ngày 17 tháng 6 năm 2010 của bộ_trưởng bộ tư_pháp và bộ_trưởng bộ nội_vụ hướng_dẫn thực_hiện quyền tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm về thực_hiện nhiệm_vụ , tổ_chức bộ_máy , biên_chế , quản_lý và sử_dụng viên_chức đối_với các đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc ngành tư_pháp ; \n 12 . thông_tư số 05 / 2014 / tt - btp ngày 07 tháng 02 năm 2014 của bộ_trưởng bộ tư_pháp hướng_dẫn công_bố , niêm_yết thủ_tục hành_chính và báo_cáo về tình_hình , kết_quả_thực_hiện kiểm_soát thủ_tục hành_chính ; \n 13 . thông_tư số 19 / 2014 / tt - btp ngày 15 tháng 9 năm 2014 của bộ_trưởng bộ tư_pháp quy_định về nhập , đăng_tải , khai_thác dữ_liệu thủ_tục hành_chính trên cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính và quản_lý cơ_sở dữ_liệu về thủ_tục hành_chính ; \n 14 . thông_tư số 25 / 2014 / tt - btp ngày 31 tháng 12 năm 2014 của bộ_trưởng bộ tư_pháp hướng_dẫn kiểm_tra việc thực_hiện hoạt_động kiểm_soát thủ_tục hành_chính .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bãi bỏ một phần Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam như sau:\na) Nội dung “giải quyết việc nhập quốc tịch Việt Nam cho những người không quốc tịch theo Điều 22 Luật quốc tịch Việt Nam; đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam” tại Điều 1;\nb) Điều 7;\nc) Cụm từ “đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam” tại Điều 8, Điều 12.", "header": "['Thông tư 01/2018/TT-BTP về bãi b