Document ID: 123691

Title: VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ HÀNH LANG AN TOÀN KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG ANTEN QUÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quốc phòng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 04 tháng 12 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự ngày 19 tháng 5 năm 1994; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về hành lang an toàn kỹ thuật, quản lý và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống anten quân sự của các đơn vị cấp chiến lược, chiến dịch Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi tắt là hệ thống anten quân sự).", "header": "['Nghị định 30/2011/NĐ-CP về quản lý và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về hành_lang an_toàn kỹ_thuật , quản_lý và bảo_vệ hành_lang an_toàn kỹ_thuật hệ_thống anten quân_sự của các đơn_vị cấp chiến_lược , chiến_dịch quân_đội nhân_dân việt_nam ( sau đây gọi tắt là hệ_thống anten quân_sự ) .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân là người Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự tại Việt Nam.", "header": "['Nghị định 30/2011/NĐ-CP về quản lý và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng với cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân là người việt_nam và nước_ngoài có hoạt_động liên_quan đến hành_lang an_toàn kỹ_thuật của hệ_thống anten quân_sự tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hệ thống anten quân sự là tổ hợp các trang thiết bị anten được triển khai trong bãi anten, dùng để bức xạ hoặc thu sóng điện từ trong không gian phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, là công trình quốc phòng và khu quân sự loại 1.\n2. Mép ngoài bãi anten quân sự là một đường khép kín tập hợp bởi các điểm ngoài cùng của hệ thống anten quân sự.\n3. Hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự là khoảng cách từ mép ngoài bãi anten quân sự trở ra vùng xung quanh, gồm trên mặt đất, mặt nước, trên không và trong lòng đất đến giới hạn để bảo đảm tính năng hoạt động bình thường của hệ thống anten quân sự.\n4. Chướng ngại vật anten là vật cản, vật phản xạ, vật bức xạ do tự nhiên hoặc con người tạo ra có ảnh hưởng đến việc truyền và thu sóng điện từ trong không gian của hệ thống anten quân sự, như các công trình nhà ở (nhóm nhà), nhóm cây, rừng rậm, đường điện, nhà xưởng, khu đô thị, khu công nghiệp, đường giao thông, các trạm phát sóng điện từ.", "header": "['Nghị định 30/2011/NĐ-CP về quản lý và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 202, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hệ_thống anten quân_sự là tổ_hợp các trang thiết_bị anten được triển_khai trong bãi anten , dùng để bức_xạ hoặc thu sóng điện_từ trong không_gian phục_vụ cho nhiệm_vụ quốc_phòng , là công_trình quốc_phòng và khu quân_sự loại 1 . \n 2 . mép ngoài bãi anten quân_sự là một đường khép_kín tập_hợp bởi các điểm ngoài cùng của hệ_thống anten quân_sự . \n 3 . hành_lang an_toàn kỹ_thuật của hệ_thống anten quân_sự là khoảng_cách từ mép ngoài bãi anten quân_sự trở_ra vùng xung_quanh , gồm trên mặt_đất , mặt_nước , trên không và trong lòng đất đến giới_hạn để bảo_đảm tính_năng hoạt_động bình_thường của hệ_thống anten quân_sự . \n 4 . chướng_ngại_vật anten là vật cản , vật phản_xạ , vật bức_xạ do tự_nhiên hoặc con_người tạo ra có ảnh_hưởng đến việc truyền và thu sóng điện_từ trong không_gian của hệ_thống anten quân_sự , như các công_trình nhà ở ( nhóm nhà ) , nhóm cây , rừng rậm , đường điện , nhà_xưởng , khu đô_thị , khu công_nghiệp , đường giao_thông , các trạm phát_sóng điện_từ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc quản lý và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự\n1. Hệ thống anten quân sự phải được bảo đảm an ninh, an toàn và hoạt động bình thường nhằm phục vụ nhiệm vụ quốc phòng của đất nước.\n2. Chủ động phòng ngừa các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự; mọi hành vi xâm phạm an ninh, an toàn và hoạt động bình thường của hệ thống anten quân sự phải phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, triệt để theo đúng quy định của pháp luật.\n3. Việc xử lý vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự, khắc phục hậu quả do vi phạm gây ra phải ưu tiên bảo đảm an ninh, an toàn và hoạt động bình thường của hệ thống anten quân sự.\n4. Kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu quản lý và bảo vệ hệ thống anten quân sự với yêu cầu xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.", "header": "['Nghị định 30/2011/NĐ-CP về quản lý và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 135, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc quản_lý và bảo_vệ hành_lang an_toàn kỹ_thuật của hệ_thống anten quân_sự \n 1 . hệ_thống anten quân_sự phải được bảo_đảm an_ninh , an_toàn và hoạt_động bình_thường nhằm phục_vụ nhiệm_vụ quốc_phòng của đất_nước . \n 2 . chủ_động phòng_ngừa các vi_phạm hành_lang an_toàn kỹ_thuật của hệ_thống anten quân_sự ; mọi hành_vi xâm_phạm an_ninh , an_toàn và hoạt_động bình_thường của hệ_thống anten quân_sự phải phát_hiện , ngăn_chặn và xử_lý kịp_thời , triệt_để theo đúng quy_định của pháp_luật . \n 3 . việc xử_lý vi_phạm hành_lang an_toàn kỹ_thuật của hệ_thống anten quân_sự , khắc_phục hậu_quả do vi_phạm gây ra phải ưu_tiên bảo_đảm an_ninh , an_toàn và hoạt_động bình_thường của hệ_thống anten quân_sự . \n 4 . kết_hợp chặt_chẽ giữa yêu_cầu quản_lý và bảo_vệ hệ_thống anten quân_sự với yêu_cầu xây_dựng , phát_triển kinh_tế , xã_hội của đất_nước .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy định hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự. Hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự phụ thuộc vào tính năng kỹ thuật của anten, quy định cụ thể như sau:\n1. Đối với hệ thống anten thông tin liên lạc (trung tâm phát, trung tâm thu vô tuyến điện, thông tin vệ tinh), hành lang an toàn kỹ thuật là 2.000 mét, được tính từ mép ngoài bãi anten quân sự trở ra.\n2. Đối với hệ thống anten trinh sát kỹ thuật (anten định hướng, anten thu sóng ngắn và anten thu vệ tinh), hành lang an toàn kỹ thuật là 3.000 mét, được tính từ mép ngoài bãi anten quân sự trở ra.\n3. Đối với hệ thống anten ra đa và tác chiến điện tử, hành lang an toàn kỹ thuật là 5.000 mét, được tính từ mép ngoài bãi anten quân sự trở ra.\n4. Khoảng cách tối thiểu của các chướng ngại vật nằm trong hành lang an toàn kỹ thuật đến mép ngoài bãi anten quân sự, được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 30/2011/NĐ-CP về quản lý và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự'\n 'Chương 2. QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG AN TOÀN KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG ANTEN QUÂN SỰ']", "len_tokenizer": 167, "lower_segmented_text": "điều 5 . quy_định hành_lang an_toàn kỹ_thuật của hệ_thống anten quân_sự . hành_lang an_toàn kỹ_thuật của hệ_thống anten quân_sự phụ_thuộc vào tính_năng kỹ_thuật của anten , quy_định cụ_thể như sau : \n 1 . đối_với hệ_thống anten thông_tin liên_lạc ( trung_tâm phát , trung_tâm thu vô_tuyến_điện , thông_tin vệ_tinh ) , hành_lang an_toàn kỹ_thuật là 2.000 mét , được tính từ mép ngoài bãi anten quân_sự trở_ra . \n 2 . đối_với hệ_thống anten trinh_sát kỹ_thuật ( anten định_hướng , anten thu sóng ngắn và anten thu vệ_tinh ) , hành_lang an_toàn kỹ_thuật là 3.000 mét , được tính từ mép ngoài bãi anten quân_sự trở_ra . \n 3 . đối_với hệ_thống anten ra đa và tác_chiến điện_tử , hành_lang an_toàn kỹ_thuật là 5.000 mét , được tính từ mép ngoài bãi anten quân_sự trở_ra . \n 4 . khoảng_cách tối_thiểu của các chướng_ngại_vật nằm trong hành_lang an_toàn kỹ_thuật đến mép ngoài bãi anten quân_sự , được quy_định tại phụ_lục ban_hành kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quản lý hành lang an toàn kỹ thuật của hệ thống anten quân sự\n1. Tất cả các hệ thống anten quân sự phải được xác định hành lang an toàn kỹ thuật bảo đảm yêu