Document ID: 85878

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2009/QĐ-TTG NGÀY 23 THÁNG 2 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG MẤT VIỆC LÀM TRONG DOANH NGHIỆP GẶP KHÓ KHĂN DO SUY GIẢM KINH TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 2 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ đối với người lao động mất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế (sau đây viết tắt là Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg), Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là doanh nghiệp và người lao động quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 30/2009/QĐ-TTg về việc hỗ trợ đối với người lao động mất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng của thông_tư này là doanh_nghiệp và người lao_động quy_định tại điều 1 , điều 2 và điều 3 của quyết_định số 30 / 2009 / qđ - ttg .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. DOANH NGHIỆP GẶP KHÓ KHĂN TRONG NĂM 2009 ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐỂ THANH TOÁN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG:. Trong năm 2009, doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế thì được Nhà nước cho vay để thanh toán tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội và trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg, thực hiện như sau:\n1. Đối tượng được vay là các doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau:\na) Doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế thuộc các thành phần kinh tế chưa có khả năng thanh toán tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội và tiền trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc cho người lao động bị mất việc làm.\nb) Doanh nghiệp có số lao động phải giảm từ 30% trở lên hoặc từ 100 lao động trở lên (không kể lao động thời vụ có thời hạn dưới 3 tháng). Số lao động phải giảm của doanh nghiệp là số lao động trong danh sách trả lương của doanh nghiệp phải giảm trong năm 2009, bao gồm: số lao động là người Việt Nam đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn; hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên. Thời điểm tính số lao động phải giảm là thời điểm doanh nghiệp lập phương án sắp xếp lao động.\nc) Doanh nghiệp đã sử dụng các nguồn của doanh nghiệp nhưng vẫn chưa đủ để thanh toán tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội và tiền trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc. Các nguồn của doanh nghiệp để thanh toán các khoản nêu trên bao gồm: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, các khoản tiền lương phải trả cho người lao động kể cả Quỹ dự phòng tiền lương, các nguồn đã trích để đóng bảo hiểm xã hội nhưng chưa đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n2. Thời hạn vay: tối đa 12 tháng.\n3. Mức vay: được xác định bằng nhu cầu chi trả nợ tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội và tiền trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc cho người lao động trừ đi các nguồn của doanh nghiệp đã được xác định tại tiết c điểm 1 của Mục này, nhưng mức vay tối đa bằng số kinh phí để thanh toán nợ tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội và trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc phải trả cho người lao động bị mất việc làm của doanh nghiệp.\n4. Lãi suất vay: 0% (không phần trăm).\n5. Trình tự, thủ tục vay: Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và kèm theo văn bản xác nhận về phương án sắp xếp lao động của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, văn bản xác nhận của Sở Tài chính về việc kê khai và sử dụng các nguồn nêu tại tiết c điểm 1 của Mục này. Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở xây dựng Phương án sắp xếp lao động, bao gồm số lao động hiện có, số lao động có nhu cầu sử dụng, số lao động giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, hết hạn hợp đồng lao động, số lao động không bố trí được việc làm theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Trong thời hạn 5 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận phương án, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phải có văn bản xác nhận gửi cho doanh nghiệp và Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tại địa phương. Trong quá trình thực hiện phương án sắp xếp lao động đã được thẩm định mà có sự thay đổi thì phải có văn bản báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Chi nhánh Ngân hàng Phát triển về những nội dung thay đổi. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp Báo cáo tài chính quý gần nhất của doanh nghiệp và báo cáo các nguồn của doanh nghiệp cho Sở Tài chính địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính; Trong thời hạn 5 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận báo cáo tài chính và báo cáo các nguồn nêu trên, Sở Tài chính phải có văn bản xác nhận gửi cho doanh nghiệp và Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tại địa phương.\n6. Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định mức cho vay và thực hiện việc cho vay, thu nợ và xử lý nợ theo thẩm quyền.\n7. Thanh toán tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc cho người lao động sau khi được vay:\na) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được thông báo của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc cho vay, doanh nghiệp có trách nhiệm cùng với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam thanh toán một lần tiền lương, trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc cho từng người lao động và đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương án đã được thẩm định.\nb) Trong thời hạn 14 (mười bốn) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được thông báo của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc cho vay, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về việc thanh toán cho người lao động theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 30/2009/QĐ-TTg về việc hỗ trợ đối với người lao động mất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 862, "lower_segmented_text": "mục ii . doanh_nghiệp gặp khó_khăn trong năm 2009 được nhà_nước cho vay để thanh_toán cho người lao_động : . trong năm 2009 , doanh_nghiệp gặp khó_khăn do suy_giảm kinh_tế thì được nhà_nước cho vay để thanh_toán tiền_lương , đóng bảo_hiểm xã_hội và trợ_cấp mất việc_làm hoặc trợ_cấp thôi_việc cho người lao_động theo quy_định tại điều 1 của quyết_định số 30 / 2009 / qđ - ttg , thực_hiện như sau : \n 1 . đối_tượng được vay là các doanh_nghiệp có đủ các điều_kiện sau : \n a ) doanh_nghiệp gặp khó_khăn do suy_giảm kinh_tế thuộc các thành_phần kinh_tế chưa có khả_năng thanh_toán tiền_lương , đóng bảo_hiểm xã_hội và tiền trợ_cấp mất việc_làm hoặc trợ_cấp thôi_việc cho người lao_động bị mất việc_làm . \n b ) doanh_nghiệp có số lao_động phải giảm từ 30 % trở lên hoặc từ 100 lao_động trở lên ( không kể lao_động thời_vụ có thời_hạn dưới 3 tháng ) . số lao_động phải giảm của doanh_nghiệp là số lao_động trong danh_sách trả lương của doanh_nghiệp phải giảm trong năm 2009 , bao_gồm : số lao_động là người việt_nam đang thực_hiện hợp_đồng lao_động không xác_định thời_hạn ; hợp_đồng lao_động xác_định thời_hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ; hợp_đồng lao_động theo mùa_vụ hoặc theo công_việc nhất_định có thời_hạn từ đủ 03 tháng trở lên . thời_điểm tính số lao_động phải giảm là thời_điểm doanh_nghiệp lập phương_án sắp_xếp lao_động . \n c ) doanh_nghiệp đã sử_dụng các nguồn của doanh_nghiệp nhưng vẫn chưa đủ để thanh_toán tiền_lương , đóng bảo_hiểm xã_hội và tiền trợ_cấp mất việc_làm hoặc trợ_cấp thôi_việc . các nguồn của doanh_nghiệp để thanh_toán các khoản nêu trên bao_gồm : quỹ dự_phòng về trợ_cấp mất việc_làm , các khoản tiền_lương phải trả cho người lao_động kể_cả quỹ dự_phòng tiền_lương , các nguồn đã trích để đóng bảo_hiểm xã_hội nhưng chưa đóng cho cơ_quan bảo_hiểm xã_hội . \n 2 . thời_hạn vay : tối_đa 12 tháng . \n 3 . mức vay : được xác_định bằng nhu_cầu chi_trả nợ tiền_lương , đóng bảo_hiểm xã_hội và tiền trợ_cấp mất việc_làm hoặc trợ_cấp thôi_việc cho người lao_động trừ đi các nguồn của doanh_nghiệp đã được xác_định tại tiết c điểm 1 của mục này , nhưng mức vay tối_đa bằng số kinh_phí để thanh_toán nợ tiền_lương , đóng bảo_hiểm xã_hội và trợ_cấp mất việc_làm hoặc trợ_cấp thôi_việc phải trả cho người lao_động bị mất việc_làm của doanh_nghiệp . \n 4 . lãi_suất vay :