Document ID: 259728

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:. “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án, quyết định của Tòa án giải quyết phá sản, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành và phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại (sau đây gọi chung là bản án, quyết định); hệ thống tổ chức thi hành án dân sự và Chấp hành viên; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thi hành án dân sự.”", "header": "['Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 1 như sau : . “ điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh luật này quy_định nguyên_tắc , trình_tự , thủ_tục thi_hành bản_án , quyết_định dân_sự , hình_phạt tiền , tịch_thu tài_sản , truy_thu tiền , tài_sản thu lợi bất_chính , xử_lý vật_chứng , tài_sản , án_phí và quyết_định dân_sự trong bản_án , quyết_định_hình_sự , phần tài_sản trong bản_án , quyết_định hành_chính của tòa_án , quyết_định của tòa_án giải_quyết phá_sản , quyết_định xử_lý vụ_việc cạnh_tranh của hội_đồng xử_lý vụ_việc cạnh_tranh có liên_quan đến tài_sản của bên phải thi_hành và phán_quyết , quyết_định của trọng_tài thương_mại ( sau đây gọi chung là bản_án , quyết_định ) ; hệ_thống tổ_chức thi_hành án dân_sự và chấp_hành viên ; quyền , nghĩa_vụ của người được thi_hành án , người phải thi_hành án , người có quyền_lợi , nghĩa_vụ liên_quan ; nhiệm_vụ , quyền_hạn của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong hoạt_động thi_hành án dân_sự . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. . “đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày, kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Tòa án;\ne) Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;\ng) Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.”\n1. Đối với các việc thi hành án đã được thi hành xong trước thời điểm Luật này có hiệu lực mà sau khi Luật này có hiệu lực đương sự còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 để giải quyết. Đối với các việc thi hành án đến thời điểm Luật này có hiệu lực mà chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì áp dụng các quy định của Luật này để thi hành; các quyết định, hành vi của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đã được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 có giá trị thi hành.\n2. Đối với trường hợp đã trả đơn yêu cầu thi hành án trước ngày Luật này có hiệu lực thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khi đương sự yêu cầu theo quy định của Luật này.\n3. Người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 Điều 18 của Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12, cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp hoặc Chấp hành viên trung cấp không qua thi tuyển. Thời hạn thực hiện việc bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển theo quy định tại khoản này là 05 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Chính phủ quy định danh sách các cơ quan thi hành án dân sự thuộc địa bàn được tuyển chọn, bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển theo quy định tại khoản này.\n4. Đối với người phải thi hành án là người bị kết án thuộc trường hợp quy định tại điểm c mục 3 Nghị quyết số 32/1999/QH10 của Quốc hội và điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 33/2009/QH12 của Quốc hội thì được miễn nghĩa vụ thi hành án phí trong bản án hình sự mà người đó phải chấp hành.", "header": "['Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014']", "len_tokenizer": 393, "lower_segmented_text": "điều 2 . . “ đ ) quyết_định xử_lý vụ_việc cạnh_tranh của hội_đồng xử_lý vụ_việc cạnh_tranh mà sau 30 ngày , kể từ ngày có hiệu_lực pháp_luật đương_sự không tự_nguyện thi_hành , không khởi_kiện tại tòa_án ; \n e ) phán_quyết , quyết_định của trọng_tài thương_mại ; \n g ) quyết_định của tòa_án giải_quyết phá_sản . ” \n 1 . đối_với các việc thi_hành án đã được thi_hành xong trước thời_điểm luật này có hiệu_lực mà sau khi luật này có hiệu_lực đương_sự còn khiếu_nại thì áp_dụng quy_định của luật thi_hành án dân_sự số 26 / 2008 / qh12 để giải_quyết . đối_với các việc thi_hành án đến thời_điểm luật này có hiệu_lực mà chưa được thi_hành hoặc chưa thi_hành xong thì áp_dụng các quy_định của luật này để thi_hành ; các quyết_định , hành_vi của cơ_quan thi_hành án dân_sự , chấp_hành viên đã được thực_hiện theo quy_định của luật thi_hành án dân_sự số 26 / 2008 / qh12 có giá_trị thi_hành . \n 2 . đối_với trường_hợp đã trả đơn yêu_cầu thi_hành án trước ngày luật này có hiệu_lực thì cơ_quan thi_hành án dân_sự ra quyết_định thi_hành án khi đương_sự yêu_cầu theo quy_định của luật này . \n 3 . người có đủ điều_kiện quy_định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 điều 18 của luật thi_hành án dân_sự số 26 / 2008 / qh12 , cam_kết tình_nguyện làm_việc từ 05 năm trở lên ở biên_giới , hải_đảo , vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn thì được tuyển_chọn , bổ_nhiệm làm chấp_hành viên sơ_cấp hoặc chấp_hành viên trung_cấp không qua thi_tuyển . thời_hạn thực_hiện việc bổ_nhiệm chấp_hành viên không qua thi_tuyển theo quy_định tại khoản này là 05 năm , kể từ ngày luật này có hiệu_lực thi_hành . chính_phủ quy_định_danh_sách các cơ_quan thi_hành án dân_sự thuộc địa_bàn được tuyển_chọn , bổ_nhiệm chấp_hành viên không qua thi_tuyển theo quy_định tại khoản này . \n 4 . đối_với người phải thi_hành án là người bị kết_án thuộc trường_hợp quy_định tại điểm c mục 3 nghị_quyết số 32 / 1999 / qh10 của quốc_hội và điểm đ khoản 2 điều 1 nghị_quyết số 33 / 2009 / qh12 của quốc_hội thì được miễn nghĩa_vụ thi_hành án_phí trong bản_án hình_sự mà người đó phải chấp_hành .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. . “9. Mỗi quyết định thi hành án là một việc thi hành án.”\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.\n2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2014. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Sinh Hùng", "header": "['Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "điều 3 . . “ 9 . mỗi quyết_định thi_hành án là một việc thi_hành án . ” \n 1 . luật này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 . \n 2 . chính_phủ , tòa_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , bộ tư_pháp trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình quy_định chi_tiết thi_hành các điều , khoản được giao trong luật này . luật này được quốc_hội nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam khóa xiii , kỳ họp thứ 8 thông_qua_ngày 25 tháng 11 năm 2014 . chủ_tịch quốc_hội nguyễn sinh hùng", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:\na) Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định trong Luật này;\nb) Được thông báo về thi hành án;\nc) Thỏa thuận với người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án;\nd) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;\nđ) Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh, cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;\