Document ID: 111764

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH VIỆC HỖ TRỢ LÃI SUẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VAY VỐN TRUNG, DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất - kinh doanh; ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 670/TTg-KTTH ngày 05 tháng 5 năm 2009 về việc thực hiện các Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2009 và Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Mục đích hỗ trợ lãi suất. Nhà nước hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam của các tổ chức, cá nhân tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, kết cấu hạ tầng và các nhu cầu vốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhằm giảm chi phí đầu tư, tăng năng lực sản xuất - kinh doanh, khả năng cạnh tranh sản phẩm, tạo việc làm.", "header": "['Thông tư 18/2010/TT-NHNN hướng dẫn việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 1 . mục_đích hỗ_trợ lãi_suất . nhà_nước hỗ_trợ lãi_suất đối_với các khoản vay trung , dài_hạn bằng đồng việt_nam của các tổ_chức , cá_nhân tại ngân_hàng phát_triển việt_nam để thực_hiện dự_án đầu_tư phát_triển sản_xuất - kinh_doanh , kết_cấu_hạ_tầng và các nhu_cầu vốn thực_hiện hợp_đồng xuất_khẩu nhằm giảm chi_phí đầu_tư , tăng năng_lực sản_xuất - kinh_doanh , khả_năng cạnh_tranh sản_phẩm , tạo việc_làm .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất\n1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các đối tượng vay vốn ưu đãi và các đối tượng vay vốn khác theo quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các văn bản khác có liên quan.\n2. Khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là chủ đầu tư và nhà xuất khẩu vay vốn Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính.\n3. Loại cho vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản cho vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 01 tháng 4 năm 2009 mà được giải ngân (một hoặc nhiều lần) trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 12 năm 2009 tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:\na) Các khoản cho vay theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành trước thời điểm Nghị định số 106/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.\nb) Các khoản cho vay theo danh mục vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP .\nc) Các khoản cho vay theo quy định của Chính phủ và quy định của Thủ tướng Chính phủ: Dự án đầu tư ra nước ngoài; dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; thanh toán chi phí đền bù, di dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La; dự án vay vốn Quỹ quay vòng ủy thác; tín dụng xuất khẩu có thời hạn vay vốn vượt quá 12 tháng; các dự án khác.\nd) Các khoản cho vay được giải ngân để phục vụ cho các dự án vay vốn đã được cơ quan có thẩm quyền và Ngân hàng Phát triển Việt Nam phê duyệt, gồm: Thanh toán và tạm ứng chi phí của dự án vay vốn; hoàn trả vốn tự có mà khách hàng đã tạm ứng để chi trả cho dự án vay vốn; chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán các chi phí của dự án vay vốn.", "header": "['Thông tư 18/2010/TT-NHNN hướng dẫn việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 391, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng và phạm_vi áp_dụng quy_định về hỗ_trợ lãi_suất \n 1 . ngân_hàng phát_triển việt_nam cho các đối_tượng vay vốn ưu_đãi và các đối_tượng vay vốn khác theo quy_định tại nghị_định số 106 / 2008 / nđ - cp ngày 19 tháng 9 năm 2008 của chính_phủ về sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 151 / 2006 / nđ - cp ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín_dụng đầu_tư và tín_dụng xuất_khẩu của nhà_nước và các văn_bản khác có liên_quan . \n 2 . khách_hàng vay được hỗ_trợ lãi_suất là chủ đầu_tư và nhà xuất_khẩu vay vốn ngân_hàng phát_triển việt nam theo quy_định của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ và bộ tài_chính . \n 3 . loại cho vay được hỗ_trợ lãi_suất là các khoản cho vay trung , dài_hạn bằng đồng việt nam theo các hợp_đồng tín_dụng ký_kết trước và sau ngày 01 tháng 4 năm 2009 mà được giải_ngân ( một hoặc nhiều lần ) trong khoảng thời_gian từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 12 năm 2009 tại ngân_hàng phát_triển việt nam theo quy_định của chính_phủ và thủ_tướng chính_phủ , bao_gồm : \n a ) các khoản cho vay theo quy_định của chính_phủ về tín_dụng đầu_tư của nhà_nước ban_hành trước thời_điểm nghị_định số 106 / 2008 / nđ - cp có hiệu_lực thi_hành . \n b ) các khoản cho vay theo danh_mục vay vốn tín_dụng đầu_tư của nhà_nước quy_định tại nghị_định số 106 / 2008 / nđ - cp . \n c ) các khoản cho vay theo quy_định của chính_phủ và quy_định của thủ_tướng chính_phủ : dự_án đầu_tư ra nước_ngoài ; dự_án đường ô_tô cao_tốc hà_nội - hải phòng ; thanh_toán chi_phí đền_bù , di_dân tái_định_cư dự_án thủy_điện sơn la ; dự_án vay vốn quỹ quay_vòng_ủy thác ; tín_dụng xuất_khẩu có thời_hạn vay vốn vượt quá 12 tháng ; các dự_án khác . \n d ) các khoản cho vay được giải_ngân để phục_vụ cho các dự_án vay vốn đã được cơ_quan có thẩm_quyền và ngân_hàng phát_triển việt nam phê_duyệt , gồm : thanh_toán và tạm_ứng chi_phí của dự_án vay vốn ; hoàn_trả vốn tự có mà khách_hàng đã tạm_ứng để chi_trả cho dự_án vay vốn ; chuyển tiền vào tài_khoản tiền gửi của khách_hàng để thanh_toán các chi_phí của dự_án vay vốn .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay các nhu cầu vốn trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam theo cơ chế cho vay hiện hành và thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "header": "['Thông tư 18/2010/TT-NHNN hướng dẫn việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn, mức lãi suất và phương thức hỗ trợ lãi suất']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nguyên_tắc hỗ_trợ lãi_suất là ngân_hàng phát_triển việt_nam cho vay các nhu_cầu vốn trung , dài_hạn bằng đồng việt nam theo cơ_chế cho vay hiện_hành và thực_hiện hỗ_trợ lãi_suất theo đúng quy_định của thủ_tướng chính_phủ và hướng_dẫn của bộ tài_chính và ngân_hàng nhà_nước việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng, kể từ ngày giải ngân đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 01 tháng 4 năm 2009 mà được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 12 năm 2009. Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 đến 31 tháng 12 năm 2011. Các khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất bị quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay, thời hạn vay thực tế vượt quá 24 tháng, thì không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian bị quá hạn trả nợ, gia hạn nợ và vượt quá 24 tháng.", "header": "['Thông tư 18/2010/TT-NHNN hướng dẫn việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn, mức lãi suất và phương thức hỗ trợ lãi suất']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thời_hạn vay được hỗ_trợ lãi_suất tối_đa là 24 tháng , kể từ ngày giải_ngân đối_với các khoản vay theo hợp_đồng tín_dụng ký_kết trước và sau ngày 01 tháng 4 năm 2009 mà được giải_ngân trong khoảng thời_gian từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 12 năm 2009 . việc hỗ_trợ lãi_suất được thực_hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 đến 31 tháng 12 năm 2011 . các khoản vay thuộc đối_tượng được hỗ_trợ lãi_suất bị quá hạn trả nợ , được gia_hạn nợ vay , thời_hạn vay thực_tế vượt quá 24 tháng , thì không được tính hỗ_trợ lãi_suất đối_với khoảng thời_gian bị quá hạn trả nợ , gia_hạn nợ và vượt quá 24 tháng .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay:\na) Mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay là 4%/năm, tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế, nằm trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 đến 31 tháng 12 năm 2011.\nb) Trường hợp khác