Document ID: 418976

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 152/2016/TT-BTC NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2016 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐÀO TẠO DƯỚI 3 THÁNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-Ttg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng (sau đây gọi là Quyết định số 46/2015/QĐ-Ttg);
Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-Ttg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC\n1. Sửa đổi khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 5 như sau: “1. Ngân sách trung ương\na) Kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương và bổ sung có mục tiêu cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại Quyết định số 12/2017/QĐ-Ttg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020 để thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho đối tượng là lao động nông thôn, người khuyết tật.\nb) Bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam để thực hiện đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng cho phụ nữ khu vực thành thị.\nc) Giai đoạn sau năm 2020, nguồn kinh phí và danh sách các địa phương được trung ương hỗ trợ thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.\n2. Ngân sách địa phương 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau: “1. Đối với nguồn kinh phí bố trí trong dự toán chi thường xuyên: quy trình lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng cho phụ nữ khu vực thành thị lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Dự toán phải kèm theo thuyết minh chi tiết số lao động nữ dự kiến đào tạo và chi phí đào tạo từng nghề năm kế hoạch, báo cáo đánh giá kết quả, hiệu quả đào tạo nghề gắn với chỉ tiêu việc làm năm hiện hành để làm cơ sở bố trí dự toán”. 2. Riêng đối với trường hợp người học là người khuyết tật, cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách ký hợp đồng đào tạo với các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh có Đề án tổ chức dạy nghề gắn với việc làm cho người khuyết tật (đào tạo nghề nghiệp theo hình thức truyền nghề, vừa làm vừa học) và thanh quyết toán theo số người khuyết tật thực tế học và mức chi phí đào tạo do cấp có thẩm quyền quy định”\na) Các địa phương tự cân đối được ngân sách theo quy định tại Quyết định số 12/2017/QĐ-Ttg ngày 22 tháng 4 năm 2017(trừ tỉnh Quảng Ngãi) bảo đảm toàn bộ kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định số 46/2015/QĐ-Ttg”.\n3. Bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau: “4. Người thuộc hộ nghèo được hỗ trợ theo mức quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này là hộ nghèo thu nhập và hộ nghèo đa chiều thiếu hụt ít nhất 01 chỉ số về giáo dục. Người thuộc hộ nghèo đa chiều không thiếu hụt chỉ số về giáo dục được hỗ trợ theo mức hỗ trợ đối với người thuộc hộ cận nghèo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này”.\n4. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 8 như sau: “1. Việc hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.\n5. Khoản 4 Điều 9 bỏ cụm từ “định mức chi phí”.\n6. Sửa đổi tiêu đề Điều 10 như sau: “Điều 10. Xây dựng đơn giá đặt hàng trong trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật”.\n7. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau: “3. Chi thù lao giáo viên, người dạy nghề tham gia đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng:\na) Giáo viên cơ hữu đang làm việc tại các cơ sở đào tạo của Nhà nước: Áp dụng mức tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương của giảng viên, giáo viên hiện đang hưởng;\nb) Người dạy nghề không thuộc trường hợp tại điểm a khoản này: mức chi do thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì xây dựng đơn giá đặt hàng đề xuất, tối đa không quá mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức”.", "header": "['Thông tư 40/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 800, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 152 / 2016 / tt - btc \n 1 . sửa_đổi khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 5 như sau : “ 1 . ngân_sách trung_ương \n a ) kinh_phí chương_trình mục_tiêu quốc_gia xây_dựng nông_thôn mới giai_đoạn 2016 - 2020 bố_trí trong dự_toán chi ngân_sách nhà_nước_hàng năm của các bộ , cơ_quan trung_ương và bổ_sung có mục_tiêu cho các địa_phương chưa tự cân_đối được ngân_sách và tỉnh quảng_ngãi theo quy_định tại quyết_định số 12 / 2017 / qđ - ttg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của thủ_tướng chính_phủ ban_hành quy_định nguyên_tắc , tiêu_chí , định mức phân_bổ vốn ngân_sách trung_ương và tỷ_lệ vốn đối_ứng của ngân_sách địa_phương thực_hiện chương_trình mục_tiêu quốc_gia xây_dựng nông_thôn mới giai_đoạn 2016 - 2020 để thực_hiện các chính_sách hỗ_trợ đào_tạo trình_độ sơ_cấp và đào_tạo dưới 03 tháng cho đối_tượng là lao_động nông_thôn , người khuyết_tật . \n b ) bố_trí kinh_phí trong dự_toán chi thường_xuyên của hội liên_hiệp phụ_nữ việt_nam để thực_hiện đào_tạo trình_độ sơ_cấp và dưới 03 tháng cho phụ_nữ khu_vực thành_thị . \n c ) giai_đoạn sau năm 2020 , nguồn kinh_phí và danh_sách các địa_phương được trung_ương hỗ_trợ thực_hiện theo quy_định của cấp có thẩm_quyền . \n 2 . ngân_sách địa_phương 2 . sửa_đổi khoản 1 điều 6 như sau : “ 1 . đối_với nguồn kinh_phí bố_trí trong dự_toán chi thường_xuyên : quy_trình lập dự_toán , quản_lý , sử_dụng và quyết_toán kinh_phí theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước và các văn_bản hướng_dẫn luật . các cơ_quan , đơn_vị được giao nhiệm_vụ đào_tạo trình_độ sơ_cấp và dưới 03 tháng cho phụ_nữ khu_vực thành_thị lập dự_toán kinh_phí gửi cơ_quan_tài_chính cùng cấp . dự_toán phải kèm theo thuyết_minh chi_tiết số lao_động nữ dự_kiến đào_tạo và chi_phí đào_tạo từng nghề năm kế_hoạch , báo_cáo đánh_giá kết_quả , hiệu_quả đào_tạo nghề gắn với chỉ_tiêu việc_làm năm hiện_hành để làm cơ_sở bố_trí dự_toán ” . 2 . riêng đối_với trường_hợp người học là người khuyết_tật , cơ_quan được giao nhiệm_vụ thực_hiện chính_sách ký hợp_đồng đào_tạo với các cơ_sở đào_tạo hoặc cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh có đề_án tổ_chức dạy nghề gắn với việc_làm cho người khuyết_tật ( đào_tạo nghề_nghiệp theo hình_thức truyền nghề , vừa làm vừa học ) và thanh quyết_toán theo số người khuyết_tật thực_tế học và mức chi_phí đào_tạo do cấp có thẩm_quyền quy_định ” \n a ) các địa_phương tự cân_đối được ngân_sách theo quy_định tại quyết_định số 12 / 2017 / qđ - ttg ngày 22 tháng 4 năm 2017 ( trừ tỉnh quảng_ngãi ) bảo_đảm toàn_bộ kinh_phí để thực_hiện chính_sách hỗ_trợ đào_tạo trình_độ sơ_cấp và đào_tạo dưới 03 tháng theo quyết_định số 46 / 2015 / qđ - ttg ” . \n 3 . bổ_sung khoản 4 điều 7 như sau : “ 4 . người thuộc hộ nghèo được hỗ_trợ theo mức quy_định tại điểm b và c khoản 1 điều này là hộ nghèo thu_nhập và hộ nghèo đa_chiều thiếu_hụt ít_nhất 01 chỉ_số về giáo_dục . người thuộc hộ nghèo đa_chiều không thiếu_hụt chỉ_số về giáo_dục được hỗ_trợ theo mức hỗ_trợ đối_với người thuộc hộ cận nghèo quy_định tại điểm d khoản 1 điều này ” . \n 4 . sửa_đổi khoản 1 và khoản 2 điều 8 như sau : “ 1 . việc hỗ_trợ đào_tạo trình_độ sơ_cấp và dưới 03 tháng thực_hiện theo hình_thức đặt_hàng hoặc giao nhiệm_vụ theo quy_định tại nghị_định số 32 / 2019 / nđ - cp ngày 10 tháng 04 năm 2019 của chính_phủ quy_định giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu cung_cấp sản_phẩm , dịch_vụ công sử_dụng ngân_sách nhà_nước từ nguồn kinh_phí chi thường_xuyên . \n 5 . khoản 4 điều 9 bỏ cụm từ “ định mức chi_phí ” . \n 6 . sửa_đổi tiêu_đề điều 10 như sau : “ điều 10 . xây_dựng đơn_giá đặt_hàng trong trường_hợp chưa có định mức kinh_tế - kỹ_thuật ” . \n 7 . sửa_đổi khoản 3 điều 10 như sau : “ 3 . chi thù_lao giáo_viên , người dạy nghề tham_gia đào_tạo trình_độ sơ_cấp và đào_tạo dưới 03 tháng : \n a ) giáo_viên cơ_hữu đan