Document ID: 336554

Title: QUY ĐỊNH VỀ CAM KẾT PHÁT TRIỂN DỰ ÁN VÀ CƠ CHẾ XỬ LÝ CÁC DỰ ÁN NHÀ MÁY ĐIỆN KHÔNG THỰC HIỆN ĐÚNG TIẾN ĐỘ CAM KẾT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QHQ13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 5012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nội dung cam kết phát triển dự án các dự án nhà máy điện có công suất từ 30 MW trở lên đầu tư theo hình thức PPP và các dự án nhà máy điện có công suất từ 30 MW trở lên đầu tư không theo hình thức PPP do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện; cơ chế xử lý các dự án nhà máy điện không thực hiện đúng tiến độ cam kết.", "header": "['Thông tư 43/2016/TT-BCT quy định về cam kết phát triển dự án và cơ chế xử lý các dự án nhà máy điện không thực hiện đúng tiến độ cam kết do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nội_dung cam_kết phát_triển dự_án các dự_án nhà_máy_điện có công_suất từ 30 mw trở lên đầu_tư theo hình_thức ppp và các dự_án nhà_máy_điện có công_suất từ 30 mw trở lên đầu_tư không theo hình_thức ppp do nhà đầu_tư trong nước hoặc nhà đầu_tư nước_ngoài hoặc tổ_chức kinh_tế có vốn đầu_tư nước_ngoài thực_hiện ; cơ_chế xử_lý các dự_án nhà_máy_điện không thực_hiện đúng tiến_độ cam_kết .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Nhà đầu tư dự án nhà máy điện có công suất từ 30 MW trở lên đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam.\n2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động đầu tư và xây dựng nhà máy điện đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 43/2016/TT-BCT quy định về cam kết phát triển dự án và cơ chế xử lý các dự án nhà máy điện không thực hiện đúng tiến độ cam kết do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . nhà đầu_tư dự_án nhà_máy_điện có công_suất từ 30 mw trở lên đầu_tư trên lãnh_thổ việt_nam . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức có liên_quan đến hoạt_động đầu_tư và xây_dựng nhà_máy_điện đầu_tư trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Dự án nhà máy điện đầu tư theo hình thức Hợp đồng đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án nhà máy điện PPP) là dự án nhà máy điện do các nhà đầu tư thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP) quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;\n2. Chủ đầu tư dự án nhà máy điện PPP là nhà đầu tư (trong trường hợp chỉ có một nhà đầu tư thực hiện phát triển dự án) hoặc Tổ hợp nhà đầu tư (trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia liên danh góp vốn để thực hiện phát triển dự án) được giao quyền phát triển dự án nhà máy điện theo hình thức PPP;\n3. Chủ đầu tư dự án nhà máy điện đầu tư không theo hình thức PPP là nhà đầu tư (trong trường hợp chỉ có một nhà đầu tư thực hiện phát triển dự án) hoặc Tổ hợp nhà đầu tư (trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia liên danh góp vốn để thực hiện phát triển dự án) được giao quyền phát triển dự án không theo hình thức PPP;\n4. Quyền phát triển dự án là quyền của Nhà đầu tư được thực hiện phát triển dự án theo quy định và pháp luật của Việt Nam sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho;\n5. Tài liệu dự án là các tài liệu được sử dụng trong các dự án nhà máy điện đầu tư theo hình thức PPP, bao gồm: hợp đồng mua bán điện (PPA), hợp đồng thuê đất (LLA), các hợp đồng cung cấp nhiên liệu (nếu có), các hợp đồng khác (nếu có);\n6. Hợp đồng PPP là hợp đồng ký kết giữa ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư đề thực hiện phát triển dự án theo các hình thức đối tác công tư quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;\n7. Sự kiện bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép trong quá trình thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng nhà máy điện;\n8. MOU là Biên bản ghi nhớ phát triển dự án nhà máy điện đầu tư theo hình thức PPP;\n9. Cam kết phát triển dự án là văn bản cam kết của Chủ đầu tư dự án nhà máy điện đầu tư không theo hình thức PPP về các mốc tiến độ phát triển dự án nhà máy điện nhằm đảm bảo đúng tiến độ dự kiến đưa vào vận hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n10. Mốc tiến độ phát triển dự án là các mốc thời gian gắn với công việc có ý nghĩa quyết định đối với tiến độ triển khai, hoàn thành dự án;\n11. Văn bản giao quyền phát triển dự án là văn bản hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của cấp có thẩm quyền thông báo về việc giao quyền phát triển dự án cho Nhà đầu tư hoặc Tổ hợp nhà đầu tư;\n12. FS là chữ viết tắt của Báo cáo nghiên cứu khả thi;\n13. PPA là chữ viết tắt của Hợp đồng mua bán điện;\n14. LLA là chữ viết tắt của Hợp đồng thuê đất.", "header": "['Thông tư 43/2016/TT-BCT quy định về cam kết phát triển dự án và cơ chế xử lý các dự án nhà máy điện không thực hiện đúng tiến độ cam kết do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 540, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . dự_án nhà_máy_điện đầu_tư theo hình_thức hợp_đồng đối_tác công tư ( sau đây gọi tắt là dự_án nhà_máy_điện ppp ) là dự_án nhà_máy_điện do các nhà đầu_tư thực_hiện đầu_tư theo hình_thức đối_tác công tư ( sau đây gọi tắt là ppp ) quy_định tại nghị_định số 15 / 2015 / nđ - cp ngày_ngày 14 tháng 02 năm 2015 của chính_phủ về đầu_tư theo hình_thức đối_tác công tư ; \n 2 . chủ đầu_tư dự_án nhà_máy_điện ppp là nhà đầu_tư ( trong trường_hợp chỉ có một nhà đầu_tư thực_hiện phát_triển dự_án ) hoặc tổ_hợp nhà đầu_tư ( trong trường_hợp có nhiều nhà đầu_tư tham_gia liên_danh góp vốn để thực_hiện phát_triển dự_án ) được giao quyền phát_triển dự_án nhà_máy_điện theo hình_thức ppp ; \n 3 . chủ đầu_tư dự_án nhà_máy_điện đầu_tư không theo hình_thức ppp là nhà đầu_tư ( trong trường_hợp chỉ có một nhà đầu_tư thực_hiện phát_triển dự_án ) hoặc tổ_hợp nhà đầu_tư ( trong trường_hợp có nhiều nhà đầu_tư tham_gia liên_danh góp vốn để thực_hiện phát_triển dự_án ) được giao quyền phát_triển dự_án không theo hình_thức ppp ; \n 4 . quyền phát_triển dự_án là quyền của nhà đầu_tư được thực_hiện phát_triển dự_án theo quy_định và pháp_luật của việt nam sau khi cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao cho ; \n 5 . tài_liệu dự_án là các tài_liệu được sử_dụng trong các dự_án nhà_máy_điện đầu_tư theo hình_thức ppp , bao_gồm : hợp_đồng mua_bán điện ( ppa ) , hợp_đồng thuê đất ( lla ) , các hợp_đồng cung_cấp nhiên_liệu ( nếu có ) , các hợp_đồng khác ( nếu có ) ; \n 6 . hợp_đồng ppp là hợp_đồng ký_kết giữa ký giữa cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền và nhà đầu_tư đề thực_hiện phát_triển dự_án theo các hình_thức đối_tác công tư quy_định tại nghị_định số 15 / 2015 / nđ - cp ngày 14 tháng 02 năm 2015 của chính_phủ về đầu_tư theo hình_thức đối_tác công tư ; \n 7 . sự_kiện bất_khả_kháng là một sự_kiện rủi_ro xảy ra một_cách khách_quan không_thể lường trước được và không_thể khắc_phục được mặc_dù đã áp_dụng mọi biện_pháp cần_thiết và khả_năng cho phép trong quá_trình thực_hiện các hoạt_động đầu_tư xây_dựng nhà_máy_điện ; \n 8 . mou là biên_bản ghi_nhớ phát_triển dự_án nhà_máy_điện đầu_tư theo hình_thức ppp ; \n 9 . cam_kết phát_triển dự_án là văn_bản cam_kết của chủ đầu_tư dự_án nhà_máy_điện đầu_tư không theo hình_thức ppp về các mốc tiến_độ phát_triển dự_án nhà_máy_điện nhằm đảm_bảo đúng tiến_độ dự_kiến đưa vào vận_hành được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ; \n 10 . mốc tiến_độ phát_triển dự_án là các mốc thời_gian gắn với công_việc có ý_nghĩa quyết_định đối_với tiến_độ triển_khai , hoàn_thành dự_án ; \n 11 . văn_bản giao quyền phát_triển dự_án là văn_bản hoặc quyết_định của thủ_tướng chính_phủ hoặc của cấp có thẩm_quyền thông_báo về việc giao quyền phát_triển dự_án cho nhà đầu_tư hoặc tổ_hợp nhà đầu_tư ; \n 12 . fs là chữ_viết tắt của báo_cáo nghiên_cứu khả_thi ; \n 13 . ppa là chữ_viết tắt của hợp_đồng mua_bán điện ; \n 14 . lla là chữ_viết tắt của hợp_đồng thuê đất .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thời hạn ký Biên bản ghi nhớ. Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ n