Document ID: 598631

Title: BAN HÀNH BẢNG MÃ SỐ HS ĐỐI VỚI DANH MỤC HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT, NHẬP KHẨU PHẢI KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn\n1. Phụ lục I. Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:", "header": "['Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT về Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này bảng mã_số hs đối_với danh_mục hàng_hóa thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn và danh_mục hàng_hóa_xuất , nhập_khẩu phải kiểm_tra chuyên_ngành trong lĩnh_vực nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn \n 1 . phụ_lục i . bảng mã_số hs đối_với danh_mục hàng_hóa thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , cụ_thể :", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Mục 27. Bảng mã số HS đối với danh mục máy, thiết bị nông nghiệp.\n2. Phụ lục II. Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n3. Phụ lục III. Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành sau thông quan thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\nĐiều 2. Quy định sử dụng danh mục\n1. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xác định mã hàng ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở để tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hải quan khi xuất khẩu, nhập khẩu vào Việt Nam.\n2. Khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp nhưng chưa có mã hàng trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, việc khai báo hải quan thực hiện theo mô tả thực tế hàng hóa và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Sau khi thông quan các tổ chức, cá nhân có văn bản gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Bộ Tài chính xem xét thống nhất, cập nhật và ban hành Danh mục bổ sung.\n3. Việc kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện theo đề nghị của doanh nghiệp, phục vụ việc thông quan hàng hóa tại nước nhập khẩu.\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024\n2. Thông tư này thay thế, bãi bỏ các Thông tư, quy định sau đây:\na) Thay thế Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;\nb) Thay thế mục 3.1, mục 4, mục 8, mục 9 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng các mục tương ứng tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Bãi bỏ Điều 9 Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;\nd) Bãi bỏ Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT- BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.\nĐiều 4. Trách nhiệm thi hành\n1. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.", "header": "['Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT về Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn']", "len_tokenizer": 606, "lower_segmented_text": "mục 27 . bảng mã_số hs đối_với danh_mục máy , thiết_bị nông_nghiệp . \n 2 . phụ_lục ii . bảng mã_số hs đối_với danh_mục hàng_hóa_nhập_khẩu phải kiểm_tra chuyên_ngành trước thông_quan thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn . \n 3 . phụ_lục iii . bảng mã_số hs đối_với danh_mục hàng_hóa_nhập_khẩu phải kiểm_tra chuyên_ngành sau thông_quan thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn . \n điều 2 . quy_định sử_dụng danh_mục \n 1 . danh_mục hàng_hóa thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn đã xác_định mã hàng ban_hành kèm theo thông_tư này là cơ_sở để tổ_chức , cá_nhân thực_hiện khai_báo hải_quan khi xuất_khẩu , nhập_khẩu vào việt_nam . \n 2 . khi xuất_khẩu , nhập_khẩu hàng_hóa trong lĩnh_vực nông_nghiệp nhưng chưa có mã hàng trong danh_mục ban_hành kèm theo thông_tư này , việc khai_báo hải_quan thực_hiện theo mô_tả_thực_tế hàng_hóa và danh_mục hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu việt nam ban_hành kèm theo thông_tư số 31 / 2022 / tt - btc ngày 08 / 6 / 2022 của bộ_trưởng bộ tài_chính . sau khi thông_quan các tổ_chức , cá_nhân có văn_bản gửi về bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn để phối_hợp với bộ tài_chính xem_xét thống_nhất , cập_nhật và ban_hành danh_mục bổ_sung . \n 3 . việc kiểm_tra chuyên_ngành đối_với hàng_hóa xuất_khẩu thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn thực_hiện theo đề_nghị của doanh_nghiệp , phục_vụ_việc thông_quan hàng_hóa tại nước nhập_khẩu . \n điều 3 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024 \n 2 . thông_tư này thay_thế , bãi_bỏ các thông_tư , quy_định sau đây : \n a ) thay_thế thông_tư số 11 / 2021 / tt - bnnptnt ngày 20 tháng 9 năm 2021 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ban_hành bảng mã_số hs đối_với danh_mục hàng_hóa thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn và danh_mục hàng_hóa_xuất , nhập_khẩu phải kiểm_tra chuyên_ngành trong lĩnh_vực nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ; \n b ) thay_thế mục 3.1 , mục 4 , mục 8 , mục 9 phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư 16 / 2021 / tt - bnnptnt ngày 20 tháng 12 năm 2021 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ban_hành danh_mục sản_phẩm , hàng_hóa có khả_năng gây mất an_toàn thuộc trách_nhiệm quản_lý của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn bằng các mục tương_ứng tại phụ_lục iv ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n c ) bãi_bỏ điều 9 thông_tư số 01 / 2022 / tt - bnnptnt ngày 18 tháng 01 năm 2022 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn sửa_đổi , bổ_sung một_số thông_tư trong lĩnh_vực thủy_sản ; \n d ) bãi_bỏ phụ_lục xxiii ban_hành kèm theo thông_tư số 01 / 2022 / tt - bnnptnt ngày 18 tháng 01 năm 2022 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn sửa_đổi , bổ_sung một_số thông_tư trong lĩnh_vực thủy_sản . \n điều 4 . trách_nhiệm thi_hành \n 1 . chánh văn_phòng bộ , vụ_trưởng vụ pháp_chế , thủ_trưởng các đơn_vị thuộc bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này . \n 2 . trong quá_trình thực_hiện thông_tư , nếu có vướng_mắc , đề_nghị phản_ánh kịp_thời về bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn để nghiên_cứu , sửa_đổi , bổ_sung cho phù_hợp .", "pointer_link": "['Mục 27']"}]