Document ID: 432823

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG QUA TÀI KHOẢN THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, bao gồm: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ bằng đồng Việt Nam không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ).\n2. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (sau đây gọi là khách hàng sử dụng dịch vụ).\nĐiều 3. Chứng từ sử dụng trong thanh toán\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ quy định quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành chứng từ sử dụng trong thanh toán đảm bảo phù hợp với quy trình thanh toán của từng loại hình dịch vụ và quy định của pháp luật có liên quan.\n2. Việc lập, ký, kiểm soát, luân chuyển, quản lý, sử dụng và bảo quản chứng từ thanh toán đảm bảo theo đúng quy định pháp luật về chế độ chứng từ kế toán.\n3. Đối với chứng từ điện tử các thông tin dữ liệu trong chứng từ phải được kiểm soát đầy đủ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và tính toàn vẹn của thông tin. Đồng thời, chứng từ phải được kiểm soát, quản lý bảo mật để ngăn ngừa tránh việc lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép thông tin bất hợp pháp.", "header": "['Thông tư 38/2019/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về việc cung_ứng dịch_vụ thanh_toán không dùng tiền_mặt của doanh_nghiệp cung_ứng dịch_vụ bưu_chính công_ích , bao_gồm : chuyển tiền , thu hộ , chi hộ bằng đồng việt nam không qua tài_khoản thanh_toán của khách_hàng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . doanh_nghiệp cung_ứng dịch_vụ bưu_chính công_ích ( sau đây gọi là tổ_chức cung_ứng dịch_vụ ) . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân sử_dụng dịch_vụ thanh_toán không qua tài_khoản thanh_toán của khách_hàng tại doanh_nghiệp cung_ứng dịch_vụ bưu_chính công_ích ( sau đây gọi là khách_hàng sử_dụng dịch_vụ ) . \n điều 3 . chứng_từ sử_dụng trong thanh_toán \n 1 . tổ_chức cung_ứng dịch_vụ quy_định quy_cách , mẫu biểu , in_ấn , phát_hành chứng_từ sử_dụng trong thanh_toán đảm_bảo phù_hợp với quy_trình thanh_toán của từng loại_hình dịch_vụ và quy_định của pháp_luật có liên_quan . \n 2 . việc lập , ký , kiểm_soát , luân_chuyển , quản_lý , sử_dụng và bảo_quản chứng_từ thanh_toán đảm_bảo theo đúng quy_định pháp_luật về chế_độ chứng từ kế_toán . \n 3 . đối_với chứng_từ điện_tử các thông_tin dữ_liệu trong chứng_từ phải được kiểm_soát đầy_đủ đảm_bảo tính hợp_pháp , hợp_lệ và tính toàn_vẹn của thông_tin . đồng_thời , chứng_từ phải được kiểm_soát , quản_lý bảo_mật để ngăn_ngừa tránh việc lợi_dụng khai_thác , xâm_nhập , sao_chép thông_tin bất_hợp_pháp .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện cung ứng dịch vụ chuyển tiền đảm bảo xử lý nhanh chóng, chặt chẽ, chính xác, an toàn, bảo mật đúng pháp luật; xây dựng, ban hành quy trình nội bộ, trong đó phải có các nội dung sau:\na) Quy định rõ các khâu xử lý như: lập, đối chiếu kiểm soát, lưu trữ chứng từ chuyển tiền; xử lý lệnh chuyển tiền; sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu nại; hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành, theo dõi sổ sách kế toán đầy đủ;\nb) Quy định cụ thể hạn mức chuyển tiền, nhận tiền tại các điểm cung cấp dịch vụ của mình phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, bộ máy vận hành để đảm bảo an toàn, đúng pháp luật trong quá trình thực hiện;\nc) Quy định trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân quản lý, vận hành và thực hiện quy trình chuyển tiền, tối thiểu có các nội dung: thực hiện đúng quy trình, giao dịch thanh toán, các quy định về an toàn, bảo mật, trách nhiệm phối hợp tra soát, xử lý các khiếu nại và chịu trách nhiệm đền bù các thiệt hại cho khách hàng do lỗi của mình gây ra;\nd) Các quy định liên quan khác.", "header": "['Thông tư 38/2019/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG QUA TÀI KHOẢN THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG'\n 'Điều 4. Dịch vụ chuyển tiền']", "len_tokenizer": 194, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thực_hiện cung_ứng dịch_vụ chuyển tiền đảm_bảo xử_lý nhanh_chóng , chặt_chẽ , chính_xác , an_toàn , bảo_mật đúng pháp_luật ; xây_dựng , ban_hành quy_trình nội_bộ , trong đó phải có các nội_dung sau : \n a ) quy_định rõ các khâu xử_lý như : lập , đối_chiếu kiểm_soát , lưu_trữ chứng từ chuyển tiền ; xử_lý lệnh chuyển tiền ; sai_sót và điều_chỉnh sai_sót , tra soát , khiếu_nại ; hạch_toán theo chế_độ kế_toán hiện_hành , theo_dõi sổ_sách kế_toán đầy_đủ ; \n b ) quy_định cụ_thể hạn_mức chuyển tiền , nhận tiền tại các điểm cung_cấp dịch_vụ của mình phù_hợp với điều_kiện cơ_sở vật_chất , hạ_tầng kỹ_thuật , bộ_máy vận_hành để đảm_bảo_an_toàn , đúng pháp_luật trong quá_trình thực_hiện ; \n c ) quy_định trách_nhiệm cụ_thể cho từng bộ_phận , cá_nhân quản_lý , vận_hành và thực_hiện quy_trình chuyển tiền , tối_thiểu có các nội_dung : thực_hiện đúng quy_trình , giao_dịch thanh_toán , các quy_định về an_toàn , bảo_mật , trách_nhiệm phối_hợp tra soát , xử_lý các khiếu_nại và chịu trách_nhiệm đền_bù các thiệt_hại cho khách_hàng do lỗi của mình gây ra ; \n d ) các quy_định liên_quan khác .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Xử lý lệnh chuyển tiền\na) Khi nhận yêu cầu chuyển tiền, nhân viên của tổ chức cung ứng dịch vụ có trách nhiệm kiểm soát các thông tin trên mẫu chuyển tiền. Sau khi kiểm soát, nếu chứng từ thanh toán do khách hàng lập hợp pháp, hợp lệ và số tiền mặt khách hàng nộp khớp đúng với số tiền ghi trên lệnh chuyển tiền, nhân viên ký chứng từ, làm thủ tục chuyển tiền đi cho khách hàng. Chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ của khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải xử lý và hoàn tất việc chuyển tiền đi cho khách hàng;\nb) Khi nhận được lệnh chuyển tiền đến, tổ chức cung ứng dịch vụ phục vụ bên thụ hưởng phải kiểm tra chứng từ đảm bảo hợp pháp, hợp lệ và thực hiện hạch toán ngay vào tài khoản thích hợp và thông báo cho bên thụ hưởng đến nhận tiền hoặc giao tiền tại địa chỉ bên chuyển tiền yêu cầu theo thỏa thuận;\nc) Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ phục vụ bên thụ hưởng đã thông báo cho bên thụ hưởng, nhưng bên thụ hưởng không đến nhận tiền hoặc không liên hệ được với bên thụ hưởng để thông báo nhận tiền, trong vòng tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận lệnh chuyển tiền đến, tổ chức cung ứng dịch vụ làm thủ tục trả lại tiền cho bên chuyển tiền.", "header": "['Thông tư 38/2019/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG QUA TÀI KHOẢN THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG'\n 'Điều 4. Dịch vụ chuyển tiền']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "khoản 2 . xử_lý lệnh chuyển tiền \n a ) khi nhận yêu_cầu chuyển tiền , nhân_viên của tổ_chức cung_ứng dịch_vụ có trách_nhiệm kiểm_soát các thông_tin trên mẫu chuyển tiền . sau khi kiểm_soát , nếu chứng_từ thanh_toán do khách_hàng lập hợp_pháp , hợp_lệ và số tiền_mặt khách_hàng nộp khớp đúng với số tiền ghi trên lệnh chuyển tiền , nhân_viên ký chứng_từ , làm thủ_tục chuyển tiền đi cho khách_hàng . chậm nhất trong 01 ngày làm_việc kể từ thời_điểm nhận được chứng_từ thanh_toán hợp_pháp , hợp_lệ của khách_hàng , tổ_chức cung_ứng dịch_vụ phải xử_lý và hoàn_tất việc chuyển tiền đi cho khách_hàng ; \n b ) khi nhận được lệnh chuyển tiền đến , tổ_chức cung_ứng dịch_vụ phục_vụ bên thụ_hưởng phải kiểm_tra chứng_từ đảm_bảo hợp_pháp , hợp_lệ và thực_hiện hạch_toán ngay vào tài_khoản thích_hợp và thông_báo cho bên thụ_hưởng đến nhận tiền hoặc