Document ID: 410230

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG QUÂN ĐỘI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 25 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 25 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng trong Quân đội làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các trụ sở hoặc địa điểm sau:\n1. Trụ sở tiếp công dân của Bộ Quốc phòng.\n2. Trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân của các Quân khu, Quân chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quân đoàn, Binh chủng, Học viện, Nhà trường, Tập đoàn, Tổng công ty và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh.\n3. Trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân của các cơ quan Tư pháp trong Quân đội.\n4. Địa điểm tiếp công dân tại các đơn vị cấp Sư đoàn, Lữ đoàn, Trung đoàn, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện và tương đương.", "header": "['Thông tư 25/2019/TT-BQP quy định về chế độ bồi dưỡng đối với đối tượng trong Quân đội làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ bồi_dưỡng đối_với các đối_tượng trong quân_đội làm nhiệm_vụ tiếp công_dân , xử_lý đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh tại các trụ_sở hoặc địa_điểm sau : \n 1 . trụ_sở tiếp công_dân của bộ quốc_phòng . \n 2 . trụ_sở hoặc địa_điểm tiếp công_dân của các quân_khu , quân_chủng , bộ tư_lệnh bộ_đội biên_phòng , bộ tư_lệnh thủ_đô hà_nội , bộ tư_lệnh 86 , bộ tư_lệnh cảnh_sát biển , bộ tư_lệnh bảo_vệ lăng chủ_tịch hồ chí minh , quân_đoàn , binh_chủng , học_viện , nhà_trường , tập_đoàn , tổng công_ty và các cơ_quan , đơn_vị trực_thuộc bộ quốc_phòng ; bộ tư_lệnh thành_phố hồ chí minh , bộ chỉ_huy quân_sự cấp tỉnh , bộ chỉ_huy bộ_đội biên_phòng cấp tỉnh . \n 3 . trụ_sở hoặc địa_điểm tiếp công_dân của các cơ_quan tư_pháp trong quân_đội . \n 4 . địa_điểm tiếp công_dân tại các đơn_vị cấp sư_đoàn , lữ_đoàn , trung_đoàn , ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện và tương_đương .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng thuộc các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ tiếp công dân, được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại Điều 1 Thông tư này.\n2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại Điều 1 Thông tư này.\n3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc mời phối hợp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại Điều 1 Thông tư này.\n4. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 25/2019/TT-BQP quy định về chế độ bồi dưỡng đối với đối tượng trong Quân đội làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_chức quốc_phòng , công_nhân quốc_phòng và viên_chức quốc_phòng thuộc các cơ_quan , đơn_vị có nhiệm_vụ tiếp công_dân , được cấp có thẩm_quyền giao nhiệm_vụ hoặc phân_công làm nhiệm_vụ tiếp công_dân , xử_lý đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh tại trụ_sở hoặc địa_điểm tiếp công_dân quy_định tại điều 1 thông_tư này . \n 2 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_chức quốc_phòng , công_nhân quốc_phòng và viên_chức quốc_phòng được cấp có thẩm_quyền mời , triệu_tập làm nhiệm_vụ tiếp công_dân , xử_lý đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh tại trụ_sở hoặc địa_điểm tiếp công_dân quy_định tại điều 1 thông_tư này . \n 3 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_chức quốc_phòng , công_nhân quốc_phòng và viên_chức quốc_phòng được cấp có thẩm_quyền giao nhiệm_vụ hoặc mời phối_hợp làm nhiệm_vụ giữ_gìn trật_tự , bảo_đảm y_tế tại trụ_sở hoặc địa_điểm tiếp công_dân quy_định tại điều 1 thông_tư này . \n 4 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_chức quốc_phòng , công_nhân quốc_phòng và viên_chức quốc_phòng được cấp có thẩm_quyền giao nhiệm_vụ chuyên_trách xử_lý đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh . \n 5 . cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc chi trả\n1. Chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được tính theo ngày làm việc.\n2. Chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư này được tính theo ngày làm việc thực tế; thời gian làm nhiệm vụ trong ngày từ 4 giờ trở lên được hưởng 100% mức bồi dưỡng, dưới 4 giờ thì được hưởng 50% mức bồi dưỡng.\n3. Các đối tượng quy định tại khoản 1 và 4 Điều 2 Thông tư này thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi trả tiền bồi dưỡng.\n4. Các đối tượng quy định tại khoản 2 và 3 Điều 2 Thông tư này do cơ quan mời, triệu tập chi trả tiền bồi dưỡng.\n5. Tiền bồi dưỡng được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.", "header": "['Thông tư 25/2019/TT-BQP quy định về chế độ bồi dưỡng đối với đối tượng trong Quân đội làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc chi_trả \n 1 . chế_độ bồi_dưỡng đối_với các đối_tượng làm nhiệm_vụ tiếp công_dân , xử_lý đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh tại trụ_sở tiếp công_dân quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này được tính theo ngày làm_việc . \n 2 . chế_độ bồi_dưỡng đối_với các đối_tượng làm nhiệm_vụ tiếp công_dân , xử_lý đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh tại trụ_sở hoặc địa_điểm tiếp công_dân quy_định tại khoản 2 , 3 và 4 điều 1 thông_tư này được tính theo ngày làm_việc thực_tế ; thời_gian làm nhiệm_vụ trong ngày từ 4 giờ trở lên được hưởng 100 % mức bồi_dưỡng , dưới 4 giờ thì được hưởng 50 % mức bồi_dưỡng . \n 3 . các đối_tượng quy_định tại khoản 1 và 4 điều 2 thông_tư này thuộc biên_chế trả lương của cơ_quan , đơn_vị nào thì cơ_quan , đơn_vị đó có trách_nhiệm chi_trả tiền bồi_dưỡng . \n 4 . các đối_tượng quy_định tại khoản 2 và 3 điều 2 thông_tư này do cơ_quan mời , triệu_tập chi_trả tiền bồi_dưỡng . \n 5 . tiền bồi_dưỡng được chi_trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng , hưởng chế_độ bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức bồi dưỡng\n1. Mức 100.000 đồng/ngày/người, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và 2 Điều 2 Thông tư này trong thời gian làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân.\n2. Mức 80.000 đồng/ngày/người, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và 2 Điều 2 Thông tư này trong thời gian làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân mà đang hưởng chế độ phụ cấp quy định tại Quyết định số 72/2007/QĐ-Ttg ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội; Quyết định số 42/2016/QĐ-Ttg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi khoản 1 Điều 1 Quyết định số