Document ID: 379147

Title: QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này quy định quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền được quy định phải lắp đặt thiết bị AIS hoạt động trong vùng nước cảng biển, tuyến vận tải ven biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo và vùng nước cảng, bến thủy nội địa, đường thủy nội địa nằm trong phạm vi thu nhận bản tin AIS của trạm bờ AIS.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BGTVT quy định về quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định quản_lý và khai_thác thông_tin nhận_dạng tự_động của tàu_thuyền được quy_định phải lắp_đặt thiết_bị ais hoạt_động trong vùng nước cảng biển , tuyến vận_tải ven biển , tuyến vận_tải thủy từ bờ ra đảo và vùng nước cảng , bến thủy_nội_địa , đường thủy_nội_địa nằm trong phạm_vi thu_nhận bản tin ais của trạm bờ ais .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền được quy định tại Điều 1 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BGTVT quy định về quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài liên_quan đến việc quản_lý và khai_thác thông_tin nhận_dạng tự_động của tàu_thuyền được quy_định tại điều 1 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tàu thuyền là tàu biển, phương tiện thủy nội địa được quy định phải lắp đặt thiết bị AIS theo quy định tại Điều 1 của Thông tư này.\n2. AIS là Hệ thống nhận dạng tự động (Automatic Identification System). Hệ thống này bao gồm các thành Phần cơ bản sau:\na) Thiết bị AIS là thành Phần kỹ thuật được lắp đặt trên tàu thuyền, có chức năng thu phát bản tin AIS;\nb) Trạm bờ AIS là thành Phần kỹ thuật được lắp đặt trên bờ, có chức năng thu nhận bản tin AIS được phát ra từ các thiết bị AIS; xử lý, lưu trữ tạm thời và truyền về trung tâm dữ liệu AIS; phát thông tin tới các thiết bị AIS (nếu có);\nc) Trung tâm dữ liệu AIS là thành Phần kỹ thuật trên bờ, có chức năng thu nhận bản tin AIS từ trạm bờ AIS; lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin AIS cho người sử dụng thông qua môi trường mạng Internet.\n3. Bản tin AIS là thông tin mã hóa được phát ra từ thiết bị AIS. Bản tin AIS bao gồm các thông tin cơ bản: Mã nhận dạng của tàu thuyền, tên tàu thuyền, số IMO (nếu có), hô hiệu (nếu có), kiểu tàu thuyền, kích thước tàu thuyền (chiều dài, chiều rộng), vị trí, tốc độ và hướng đi của tàu thuyền.\n4. Thông tin AIS là thông tin được xử lý và cung cấp bởi trung tâm dữ liệu AIS bao gồm các thông tin cơ bản: Mã nhận dạng của tàu thuyền, tên tàu thuyền, số IMO (nếu có), hô hiệu (nếu có), kiểu tàu thuyền, kích thước tàu thuyền (chiều dài, chiều rộng), vị trí, tốc độ và hướng đi của tàu thuyền.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BGTVT quy định về quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 309, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tàu_thuyền là tàu_biển , phương_tiện thủy_nội_địa được quy_định phải lắp_đặt thiết_bị ais theo quy_định tại điều 1 của thông_tư này . \n 2 . ais là hệ_thống nhận_dạng tự_động ( automatic identification system ) . hệ_thống này bao_gồm các thành_phần cơ_bản sau : \n a ) thiết_bị ais là thành_phần kỹ_thuật được lắp_đặt trên tàu_thuyền , có chức_năng thu phát bản tin ais ; \n b ) trạm bờ ais là thành_phần kỹ_thuật được lắp_đặt trên bờ , có chức_năng thu_nhận bản tin ais được phát ra từ các thiết_bị ais ; xử_lý , lưu_trữ tạm_thời và truyền về trung_tâm dữ_liệu ais ; phát thông_tin tới các thiết_bị ais ( nếu có ) ; \n c ) trung_tâm dữ_liệu ais là thành_phần kỹ_thuật trên bờ , có chức_năng thu_nhận bản tin ais từ trạm bờ ais ; lưu_trữ , xử_lý và cung_cấp thông_tin ais cho người sử_dụng thông_qua môi_trường mạng internet . \n 3 . bản tin ais là thông_tin mã_hóa được phát ra từ thiết_bị ais . bản tin ais bao_gồm các thông_tin cơ_bản : mã nhận_dạng của tàu_thuyền , tên tàu_thuyền , số imo ( nếu có ) , hô hiệu ( nếu có ) , kiểu tàu_thuyền , kích_thước tàu_thuyền ( chiều dài , chiều rộng ) , vị_trí , tốc_độ và hướng đi của tàu_thuyền . \n 4 . thông_tin ais là thông_tin được xử_lý và cung_cấp bởi trung_tâm dữ_liệu ais bao_gồm các thông_tin cơ_bản : mã nhận_dạng của tàu_thuyền , tên tàu_thuyền , số imo ( nếu có ) , hô hiệu ( nếu có ) , kiểu tàu_thuyền , kích_thước tàu_thuyền ( chiều dài , chiều rộng ) , vị_trí , tốc_độ và hướng đi của tàu_thuyền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc quản lý và khai thác thông tin AIS\n1. Thông tin AIS được khai thác sử dụng cho Mục đích hỗ trợ công tác bảo đảm an toàn, an ninh, Điều tra tai nạn, tìm kiếm cứu nạn, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa; phòng ngừa ô nhiễm môi trường từ tàu thuyền và phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải và đường thủy nội địa.\n2. Việc quản lý và khai thác thông tin AIS phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BGTVT quy định về quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc quản_lý và khai_thác thông_tin ais \n 1 . thông_tin ais được khai_thác sử_dụng cho mục_đích hỗ_trợ công_tác bảo_đảm an_toàn , an_ninh , điều_tra tai_nạn , tìm_kiếm cứu nạn , xử_lý vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực hàng_hải và đường thủy_nội_địa ; phòng_ngừa ô_nhiễm môi_trường từ tàu_thuyền và phục_vụ công_tác quản_lý nhà_nước chuyên_ngành hàng_hải và đường thủy_nội_địa . \n 2 . việc quản_lý và khai_thác thông_tin ais phải tuân_thủ các quy_định tại thông_tư này và các quy_định khác của pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quản lý việc lắp đặt và hoạt động của thiết bị AIS trên tàu thuyền\n1. Thiết bị AIS được lắp đặt, cài đặt trên tàu thuyền phải có các thông tin tối thiểu quy định tại Khoản 3 Điều 3 và phải tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về AIS.\n2. Thiết bị AIS sau khi được lắp đặt, cài đặt và trong quá trình sử dụng trên tàu thuyền phải được kiểm tra bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định hiện hành.\n3. Thiết bị AIS phải được duy trì hoạt động theo chế độ 24/7.\n4. Thiết bị AIS phải được kiểm tra kỹ thuật, bảo dưỡng định kỳ theo khuyến nghị của nhà sản xuất.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BGTVT quy định về quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN AIS']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "điều 5 . quản_lý việc lắp_đặt và hoạt_động của thiết_bị ais trên tàu_thuyền \n 1 . thiết_bị ais được lắp_đặt , cài_đặt trên tàu_thuyền phải có các thông_tin tối_thiểu quy_định tại khoản 3 điều 3 và phải tuân_thủ theo các quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia hiện_hành về ais . \n 2 . thiết_bị ais sau khi được lắp_đặt , cài_đặt và trong quá_trình sử_dụng trên tàu_thuyền phải được kiểm_tra bởi cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền theo quy_định hiện_hành . \n 3 . thiết_bị ais phải được duy_trì hoạt_động theo chế_độ 24 / 7 . \n 4 . thiết_bị ais phải được kiểm_tra kỹ_thuật , bảo_dưỡng định_kỳ theo khuyến_nghị của nhà sản_xuất .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Yêu cầu đối với trung tâm dữ liệu AIS và trạm bờ AIS\n1. Trung tâm dữ liệu AIS:\na) Trung tâm dữ liệu AIS phải có chức năng tích hợp bản tin AIS gửi về từ các trạm bờ AIS để xử l