Document ID: 12980

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về phòng, chống HIV/AIDS.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Luật này quy định các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS; việc chăm sóc, điều trị, hỗ trợ người nhiễm HIV và các điều kiện bảo đảm thực hiện biện pháp phòng, chống HIV/AIDS.\n2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.", "header": "['Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) 2006'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . luật này quy_định các biện_pháp phòng , chống hiv / aids ; việc chăm_sóc , điều_trị , hỗ_trợ người nhiễm hiv và các điều_kiện bảo_đảm thực_hiện biện_pháp phòng , chống hiv / aids . \n 2 . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. HIV là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh \"Human Immunodeficiency Virus\" là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh.\n2. AIDS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh \"Acquired Immune Deficiency Syndrome\" là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra, thường được biểu hiện thông qua các nhiễm trùng cơ hội, các ung thư và có thể dẫn đến tử vong.\n3. Nhiễm trùng cơ hội là nhiễm trùng xảy ra do cơ thể bị suy giảm miễn dịch vì bị nhiễm HIV.\n4. Kỳ thị người nhiễm HIV là thái độ khinh thường hay thiếu tôn trọng người khác vì biết hoặc nghi ngờ người đó nhiễm HIV hoặc vì người đó có quan hệ gần gũi với người nhiễm HIV hoặc bị nghi ngờ nhiễm HIV.\n5. Phân biệt đối xử với người nhiễm HIV là hành vi xa lánh, từ chối, tách biệt, ngược đãi, phỉ báng, có thành kiến hoặc hạn chế quyền của người khác vì biết hoặc nghi ngờ người đó nhiễm HIV hoặc vì người đó có quan hệ gần gũi với người nhiễm HIV hoặc bị nghi ngờ nhiễm HIV.\n6. Hành vi nguy cơ cao là hành vi dễ làm lây nhiễm HIV như quan hệ tình dục không an toàn, dùng chung bơm kim tiêm và những hành vi khác dễ làm lây nhiễm HIV.\n7. Phơi nhiễm với HIV là nguy cơ bị lây nhiễm HIV do tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch sinh học của cơ thể người nhiễm HIV.\n8. Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS là việc thu thập thông tin định kỳ và hệ thống về các chỉ số dịch tễ học HIV/AIDS của các nhóm đối tượng có nguy cơ khác nhau để biết được chiều hướng và kết quả theo thời gian nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, dự phòng, khống chế và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS.\n9. Giám sát trọng điểm HIV/AIDS là việc thu thập thông tin thông qua xét nghiệm HIV theo định kỳ và hệ thống trong các nhóm đối tượng được lựa chọn để theo dõi tỷ lệ và chiều hướng nhiễm HIV qua các năm nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, dự phòng, khống chế và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS.\n10. Tư vấn về HIV/AIDS là quá trình đối thoại, cung cấp các kiến thức, thông tin cần thiết về phòng, chống HIV/AIDS giữa người tư vấn và người được tư vấn nhằm giúp người được tư vấn tự quyết định, giải quyết các vấn đề liên quan đến dự phòng lây nhiễm HIV, chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV.\n11. Xét nghiệm HIV là việc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn nhằm xác định tình trạng nhiễm HIV trong mẫu máu, mẫu dịch sinh học của cơ thể người.\n12. HIV dương tính là kết quả xét nghiệm mẫu máu, mẫu dịch sinh học của cơ thể người đã được xác định nhiễm HIV.\n13. Nhóm giáo dục đồng đẳng là những người tự nguyện tập hợp thành một nhóm để thực hiện công tác tuyên truyền, vận động và giúp đỡ những người có cùng cảnh ngộ.\n14. Nhóm người di biến động là những người thường xuyên sống xa gia đình, thay đổi chỗ ở và nơi làm việc.\n15. Các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV bao gồm tuyên truyền, vận động, khuyến khích sử dụng bao cao su, bơm kim tiêm sạch, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và các biện pháp can thiệp giảm tác hại khác nhằm tạo điều kiện cho việc thực hiện các hành vi an toàn để phòng ngừa lây nhiễm HIV.", "header": "['Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) 2006'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 646, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hiv là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh \" human immunodeficiency virus \" là vi rút gây suy_giảm miễn_dịch ở người , làm cho cơ_thể suy_giảm khả_năng chống lại các tác_nhân gây bệnh . \n 2 . aids là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh \" acquired immune deficiency syndrome \" là hội_chứng suy_giảm miễn_dịch mắc phải do hiv gây ra , thường được biểu_hiện thông_qua các nhiễm_trùng cơ_hội , các ung_thư và có_thể dẫn đến tử_vong . \n 3 . nhiễm_trùng cơ_hội là nhiễm_trùng xảy ra do cơ_thể bị suy_giảm miễn_dịch vì bị nhiễm hiv . \n 4 . kỳ_thị người nhiễm hiv là thái_độ khinh_thường hay thiếu tôn_trọng người khác vì biết hoặc nghi_ngờ người đó nhiễm hiv hoặc vì người đó có quan_hệ gần_gũi với người nhiễm hiv hoặc bị nghi_ngờ nhiễm hiv . \n 5 . phân_biệt đối_xử với người nhiễm hiv là hành_vi xa_lánh , từ_chối , tách_biệt , ngược_đãi , phỉ_báng , có thành_kiến hoặc hạn_chế quyền của người khác vì biết hoặc nghi_ngờ người đó nhiễm hiv hoặc vì người đó có quan_hệ gần_gũi với người nhiễm hiv hoặc bị nghi_ngờ nhiễm hiv . \n 6 . hành_vi nguy_cơ cao là hành_vi dễ làm lây_nhiễm hiv như quan_hệ tình_dục không an_toàn , dùng chung bơm kim tiêm và những hành_vi khác dễ làm lây_nhiễm hiv . \n 7 . phơi nhiễm với hiv là nguy_cơ bị lây_nhiễm hiv do tiếp_xúc trực_tiếp với máu hoặc dịch sinh_học của cơ_thể người nhiễm hiv . \n 8 . giám_sát dịch_tễ_học hiv / aids là việc thu_thập thông_tin định_kỳ và hệ_thống về các chỉ_số dịch_tễ_học hiv / aids của các nhóm đối_tượng có nguy_cơ khác nhau để biết được chiều_hướng và kết_quả theo thời_gian nhằm cung_cấp thông_tin cho việc lập kế_hoạch , dự_phòng , khống_chế và đánh_giá hiệu_quả các biện_pháp phòng , chống hiv / aids . \n 9 . giám_sát trọng_điểm hiv / aids là việc thu_thập thông_tin thông_qua xét_nghiệm hiv theo định_kỳ và hệ_thống trong các nhóm đối_tượng được lựa_chọn để theo_dõi tỷ_lệ và chiều_hướng nhiễm hiv qua các năm nhằm cung_cấp thông_tin cho việc lập kế_hoạch , dự_phòng , khống_chế và đánh_giá hiệu_quả các biện_pháp phòng , chống hiv / aids . \n 10 . tư_vấn về hiv / aids là quá_trình đối_thoại , cung_cấp các kiến_thức , thông_tin cần_thiết về phòng , chống hiv / aids giữa người tư_vấn và người được tư_vấn nhằm giúp người được tư_vấn tự_quyết_định , giải_quyết các vấn_đề liên_quan đến dự_phòng lây_nhiễm hiv , chăm_sóc và điều_trị người nhiễm hiv . \n 11 . xét_nghiệm hiv là việc thực_hiện các kỹ_thuật chuyên_môn nhằm xác_định tình_trạng nhiễm hiv trong mẫu máu , mẫu dịch sinh_học của cơ_thể người . \n 12 . hiv dương_tính là kết_quả xét_nghiệm mẫu máu , mẫu dịch sinh_học của cơ_thể người đã được xác_định nhiễm hiv . \n 13 . nhóm giáo_dục đồng đẳng là những người tự_nguyện tập_hợp_thành một nhóm để thực_hiện công_tác tuyên_truyền , vận_động và giúp_đỡ những người có cùng cảnh_ngộ . \n 14 . nhóm người di biến_động là những người thường_xuyên sống xa gia_đình , thay_đổi chỗ ở và nơi làm_việc . \n 15 . các biện_pháp can_thiệp giảm tác_hại trong dự_phòng lây_nhiễm hiv bao_gồm tuyên_truyền , vận_động , khuyến_khích sử_dụng bao cao_su , bơm kim tiêm sạch , điều_trị nghiện các chất dạng thuốc_phiện bằng thuốc thay_thế và các biện_pháp can_thiệp giảm tác_hại khác nhằm tạo điều_kiện cho việc thực_hiện các hành_vi an_toàn để phòng_ngừa lây_nhiễm hiv .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc phòng, chống HIV/AIDS\n1. Kết hợp các biện pháp xã hội và biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế trong phòng, chống HIV/AIDS trên nguyên tắc lấy phòng ngừa là chính, trong đó thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm thay đổi hành vi là biện pháp chủ yếu.\n2. Thực hiện việc phối hợp liên ngành và huy động xã hội trong phòng, chống HIV/AIDS; lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.\n3. Kết hợp chặt ch