Document ID: 205814

Title: VỀ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN TỚI

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Quan điểm. - Kinh tế có vốn ĐTNN là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam, được Nhà nước khuyến khích phát triển lâu dài, được bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và đối xử bình đẳng trên cơ sở hợp tác cùng có lợi, thực hiện theo đúng cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia. - Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn lực quan trọng của nền kinh tế, cùng nguồn lực trong nước tạo nên sức mạnh tổng hợp để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tái cơ cấu nền kinh tế. - Việc thu hút ĐTNN phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch và chỉ đạo tập trung, thống nhất của trung ương đi đôi với phân cấp hợp lý cho các địa phương trên cơ sở điều kiện kinh tế, xã hội và năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ...; đặc biệt chú trọng hiệu lực quản lý Nhà nước trong chức năng kiểm tra, giám sát, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật. - Việc sửa đổi, điều chỉnh chính sách, pháp luật đầu tư nước ngoài phải đảm bảo nguyên tắc không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, ngày càng thuận lợi hơn và ưu đãi hơn.", "header": "['Nghị quyết 103/NQ-CP năm 2013 về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới do Chính phủ ban hành'\n 'Mục I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THỜI GIAN TỚI']", "len_tokenizer": 178, "lower_segmented_text": "điều 1 . quan_điểm . - kinh_tế có vốn đtnn là một bộ_phận của nền kinh_tế việt_nam , được nhà_nước khuyến_khích phát_triển lâu_dài , được bảo_đảm quyền , lợi_ích hợp_pháp và đối_xử bình_đẳng trên cơ_sở hợp_tác cùng có lợi , thực_hiện theo đúng cam_kết quốc_tế mà việt_nam đã tham_gia . - đầu_tư trực_tiếp nước_ngoài là nguồn_lực quan_trọng của nền kinh_tế , cùng nguồn_lực trong nước tạo nên sức_mạnh tổng_hợp để thực_hiện mục_tiêu công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa đất_nước và tái_cơ_cấu nền kinh_tế . - việc thu_hút đtnn phải đảm_bảo phù_hợp với quy_hoạch và chỉ_đạo tập_trung , thống_nhất của trung_ương đi_đôi với phân_cấp hợp_lý cho các địa_phương trên cơ_sở điều_kiện kinh_tế , xã_hội và năng_lực , chất_lượng đội_ngũ cán_bộ ... ; đặc_biệt chú_trọng hiệu_lực quản_lý nhà_nước trong chức_năng kiểm_tra , giám_sát , bảo_đảm tính nghiêm_minh của pháp_luật . - việc sửa_đổi , điều_chỉnh chính_sách , pháp_luật đầu_tư nước_ngoài phải đảm_bảo nguyên_tắc không ngừng nâng cao năng_lực cạnh_tranh , ngày_càng thuận_lợi hơn và ưu_đãi hơn .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Định hướng\na) Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về thu hút ĐTNN theo hướng chọn lọc các dự án có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển, dịch vụ hiện đại...\nb) Tăng cường thu hút các dự án quy mô lớn, sản phẩm có tính cạnh tranh cao, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia, từ đó xây dựng, phát triển hệ thống các ngành, doanh nghiệp phụ trợ; khuyến khích các dự án công nghiệp chuyển dần từ gia công sang sản xuất; lựa chọn các nhà đầu tư lớn, có uy tín đầu tư phát triển thị trường tài chính; đồng thời, chú trọng đến các dự án có quy mô vừa và nhỏ phù hợp với từng ngành kinh tế, từng địa phương.\nc) Khuyến khích, tạo điều kiện và tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp ĐTNN với nhau và với các doanh nghiệp trong nước.\nd) Quy hoạch thu hút ĐTNN theo ngành, lĩnh vực, đối tác phù hợp với lợi thế của từng vùng, từng ngành để phát huy hiệu quả đầu tư của từng địa phương, từng vùng, phù hợp với quy hoạch chung, đảm bảo lợi ích tổng thể quốc gia và tái cấu trúc nền kinh tế theo mô hình tăng trưởng mới.", "header": "['Nghị quyết 103/NQ-CP năm 2013 về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới do Chính phủ ban hành'\n 'Mục I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THỜI GIAN TỚI']", "len_tokenizer": 226, "lower_segmented_text": "điều 2 . định_hướng \n a ) tạo bước chuyển_biến mạnh_mẽ về thu_hút đtnn theo hướng chọn_lọc các dự_án có chất_lượng , có giá_trị gia_tăng cao , sử_dụng công_nghệ hiện_đại , thân_thiện với môi_trường , đặc_biệt trong lĩnh_vực công_nghệ thông_tin và công_nghệ sinh_học phục_vụ nông_nghiệp ; phát_triển kết_cấu_hạ_tầng , đào_tạo nguồn nhân_lực chất_lượng cao , nghiên_cứu và phát_triển , dịch_vụ hiện_đại ... \n b ) tăng_cường thu_hút các dự_án quy_mô lớn , sản_phẩm có tính cạnh_tranh cao , tham_gia chuỗi giá_trị toàn_cầu của các tập_đoàn xuyên quốc_gia , từ đó xây_dựng , phát_triển hệ_thống các ngành , doanh_nghiệp phụ_trợ ; khuyến_khích các dự_án công_nghiệp chuyển dần từ gia_công sang sản_xuất ; lựa_chọn các nhà đầu_tư lớn , có uy_tín đầu_tư phát_triển thị_trường tài_chính ; đồng_thời , chú_trọng đến các dự_án có quy_mô vừa và nhỏ phù_hợp với từng ngành kinh_tế , từng địa_phương . \n c ) khuyến_khích , tạo điều_kiện và tăng_cường sự liên_kết giữa các doanh_nghiệp đtnn với nhau và với các doanh_nghiệp trong nước . \n d ) quy_hoạch thu_hút đtnn theo ngành , lĩnh_vực , đối_tác phù_hợp với lợi_thế của từng vùng , từng ngành để phát_huy_hiệu_quả đầu_tư của từng địa_phương , từng vùng , phù_hợp với quy_hoạch chung , đảm_bảo lợi_ích tổng_thể quốc_gia và tái_cấu_trúc nền kinh_tế theo mô_hình tăng_trưởng mới .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách liên quan đến đầu tư theo hướng nhất quán, công khai, minh bạch, có tính dự báo, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư và có tính cạnh tranh so với các nước trong khu vực\na) Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về đầu tư: - Nghiên cứu, sửa đổi Luật Đầu tư phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và bối cảnh hội nhập quốc tế giai đoạn mới trên nguyên tắc Luật Đầu tư là căn cứ pháp lý điều chỉnh thống nhất về quy trình, thủ tục đầu tư và công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư. Các quy định chuyên ngành chỉ điều chỉnh những nội dung liên quan đến điều kiện hoạt động khi thực hiện dự án đầu tư và quản lý nhà nước theo chuyên ngành. - Nghiên cứu, sửa đổi Luật Doanh nghiệp theo hướng tiếp tục tạo dựng khung pháp lý thuận lợi, minh bạch cho việc thành lập, hoạt động và chấm dứt các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. - Rà soát tổng thể hệ thống pháp luật hiện hành, trước hết là các luật liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh (như Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Công nghệ cao, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Giáo dục, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở,...) theo hướng đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ với các quy định của Luật Đầu tư; nghiên cứu, đề xuất áp dụng hình thức ban hành một luật để sửa nhiều luật, ban hành một nghị định để sửa nhiều nghị định liên quan nhằm xử lý ngay các bất cập, chồng chéo. - Quy định rõ hơn những đặc thù về thủ tục và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài để một mặt tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư thông qua việc minh bạch hóa thủ tục; đồng thời, đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư. - Rà soát các quy định pháp luật hiện hành quy định về hoạt động mua bán và sáp nhập có yếu tố nước ngoài hiện đang được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật để đồng bộ hóa và quy định cụ thể, rõ ràng hơn. - Công bố lĩnh vực đầu tư có điều kiện, quy định cụ thể nội hàm của các điều kiện; hướng dẫn việc thực hiện và áp dụng các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam đối với một số ngành dịch vụ. - Hướng dẫn quy định về đăng ký lại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo hướng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh doanh.\nb) Tập trung sửa đổi chính sách ưu đãi đầu tư: - Sửa đổi chính sách ưu đãi đầu tư bảo đảm tính hệ thống từ ưu đãi thuế (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế xuất nhập khẩu), ưu đãi tài chính đến ưu đãi phi tài chính; thống nhất giữa chính sách thuế và chính sách đầu tư nhằm góp phần nâng cao tính cạnh tranh với các nước trong khu vực về thu hút ĐTNN; điều chỉnh đối tượng hưởng ưu đãi về thuế theo hướng gắn ưu đãi theo ngành, lĩnh vực ưu tiên với theo vùng lãnh thổ để thúc đẩy sự phân công lao động giữa các địa phương; thực hiện ưu đãi đầu tư có chọn lọc phù hợp với định hướng mới đối với thu hút ĐTNN; nghiên cứu, bổ su