Document ID: 335316

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUAN TRẮC VÀ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT XÂM NHẬP MẶN

Legal Basis:
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật về quan trắc và điều tra khảo sát xâm nhập mặn tại các vùng sông, kênh, rạch ven biển.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Hệ thống khí tượng thủy văn quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc và điều tra khảo sát xâm nhập mặn.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Xâm nhập mặn là quá trình nước biển lấn sâu vào đất liền qua cửa sông do ảnh hưởng của hiện tượng thủy triều làm cho nước sông bị nhiễm mặn.\n2. Điều tra khảo sát bao gồm các công việc: lập kế hoạch, thu thập thông tin, xác định điểm đo, thực hiện đo đạc tại hiện trường, phân tích đánh giá kết quả, báo cáo tổng hợp.\n3. Độ mặn là lượng muối Natri clorua (NaCl) tính ra gam có trong 1.000 gam nước ở điều kiện bình thường (‰ hay g/l).\n4. Độ mặn bình quân thủy trực là độ mặn bình quân của các độ mặn thực đo ở các tầng mặt, giữa và đáy trên thủy trực.\n5. Chu kỳ mặn (con mặn) là khoảng thời gian giữa 2 chân mặn liền kề.\n6. Chân mặn là độ mặn bình quân thủy trực nhỏ nhất của một con mặn.\n7. Đỉnh mặn là độ mặn bình quân thủy trực lớn nhất của một con mặn.\n8. Độ mặn bình quân của con mặn là độ mặn bình quân của các độ mặn bình quân thủy trực.\n9. Trạm hoặc điểm đo mặn là nơi được lựa chọn để thực hiện đo mặn, được xác định trên một mặt cắt ngang sông.\n10. Giờ tròn là các giờ: 0 giờ 00 phút 00 giây, 1 giờ 00 phút 00 giây, 2 giờ 00 phút 00 giây, …….. 23 giờ 00 phút 00 giây.\nĐiều 4. Quy định về an toàn lao động trong quan trắc và điều tra khảo sát. Trong quá trình quan trắc và điều tra khảo sát, thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động hiện hành.", "header": "['Thông tư 39/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về quan trắc và điều tra khảo sát xâm nhập mặn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 381, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật về quan_trắc và điều_tra_khảo_sát xâm_nhập mặn tại các vùng sông , kênh , rạch ven biển . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với hệ_thống khí_tượng thủy_văn quốc_gia và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động quan_trắc và điều_tra_khảo_sát xâm_nhập mặn . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . xâm_nhập mặn là quá_trình nước biển lấn sâu vào đất_liền qua cửa_sông do ảnh_hưởng của hiện_tượng thủy_triều làm cho nước sông bị nhiễm mặn . \n 2 . điều_tra_khảo_sát bao_gồm các công_việc : lập kế_hoạch , thu_thập thông_tin , xác_định điểm đo , thực_hiện đo_đạc tại hiện_trường , phân_tích đánh_giá kết_quả , báo_cáo tổng_hợp . \n 3 . độ mặn là lượng muối natri clorua ( nacl ) tính ra gam có trong 1.000 gam nước ở điều_kiện bình_thường ( ‰ hay g / l ) . \n 4 . độ mặn bình_quân thủy_trực là độ mặn bình_quân của các độ mặn thực đo ở các tầng mặt , giữa và đáy trên thủy_trực . \n 5 . chu_kỳ mặn ( con mặn ) là khoảng thời_gian giữa 2 chân mặn liền kề . \n 6 . chân mặn là độ mặn bình_quân thủy_trực nhỏ nhất của một con mặn . \n 7 . đỉnh mặn là độ mặn bình_quân thủy_trực lớn nhất của một con mặn . \n 8 . độ mặn bình_quân của con mặn là độ mặn bình_quân của các độ mặn bình_quân thủy_trực . \n 9 . trạm hoặc điểm đo mặn là nơi được lựa_chọn để thực_hiện đo mặn , được xác_định trên một mặt_cắt ngang sông . \n 10 . giờ tròn là các giờ : 0 giờ 00 phút 00 giây , 1 giờ 00 phút 00 giây , 2 giờ 00 phút 00 giây , … … . . 23 giờ 00 phút 00 giây . \n điều 4 . quy_định về an_toàn lao_động trong quan_trắc và điều_tra_khảo_sát . trong quá_trình quan_trắc và điều_tra_khảo_sát , thực_hiện đầy_đủ các quy_định về an_toàn lao_động hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. YẾU TỐ, TRANG THIẾT BỊ QUAN TRẮC VÀ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT XÂM NHẬP MẶN\nĐiều 5. Yếu tố quan trắc và điều tra khảo sát\n1. Các yếu tố đo trực tiếp\na) Độ mặn.\nb) Độ sâu.\n2. Các yếu tố đo trực tiếp hoặc thu thập\na) Mực nước.\nb) Nhiệt độ nước.\nc) Lượng mưa.\nd) Thu thập các thông tin về thời tiết, vị trí, đặc điểm đoạn sông khảo sát (bồi xói lòng sông, các nguồn xả thải hai bên bờ sông khảo sát), tình hình xâm nhập mặn các năm trước đây.\nĐiều 6. Thiết bị đo, dụng cụ và phương tiện phục vụ quan trắc và điều tra khảo sát\n1. Thiết bị đo:\na) Máy đo độ mặn: đảm bảo độ chính xác 0.1 ‰;\nb) Máy đo độ sâu: đảm bảo độ chính xác 1 cm;\nc) Máy định vị GPS: đảm bảo độ chính xác ± 3 m mặt bằng.\n2. Dụng cụ và phương tiện:\na) Dụng cụ lấy mẫu chuyên dùng theo tầng;\nb) Sào đo sâu hoặc dây thừng gắn quả dọi (sử dụng trong trường hợp không có máy đo độ sâu);\nc) Bộ dụng cụ và hóa chất kèm theo để xác định độ mặn bằng phương pháp Nitrat bạc AgNO3 (sử dụng trong trường hợp không có máy đo mặn);\nd) Tầu, thuyền, phương tiện nổi khác phục vụ quan trắc và điều tra khảo sát.", "header": "['Thông tư 39/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về quan trắc và điều tra khảo sát xâm nhập mặn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 252, "lower_segmented_text": "chương ii . yếu_tố , trang thiết_bị quan_trắc và điều_tra_khảo_sát xâm_nhập mặn \n điều 5 . yếu_tố quan_trắc và điều_tra_khảo_sát \n 1 . các yếu_tố đo trực_tiếp \n a ) độ mặn . \n b ) độ sâu . \n 2 . các yếu_tố đo trực_tiếp hoặc thu_thập \n a ) mực nước . \n b ) nhiệt_độ nước . \n c ) lượng mưa . \n d ) thu_thập các thông_tin về thời_tiết , vị_trí , đặc_điểm đoạn sông khảo_sát ( bồi xói lòng_sông , các nguồn xả thải hai bên bờ sông khảo_sát ) , tình_hình xâm_nhập mặn các năm trước đây . \n điều 6 . thiết_bị đo , dụng_cụ và phương_tiện phục_vụ quan_trắc và điều_tra_khảo_sát \n 1 . thiết_bị đo : \n a ) máy đo độ mặn : đảm_bảo độ chính_xác 0.1 ‰ ; \n b ) máy đo độ sâu : đảm_bảo độ chính_xác 1 cm ; \n c ) máy định_vị gps : đảm_bảo độ chính_xác ± 3 m mặt_bằng . \n 2 . dụng_cụ và phương_tiện : \n a ) dụng_cụ lấy mẫu chuyên_dùng theo tầng ; \n b ) sào đo sâu hoặc dây thừng gắn quả dọi ( sử_dụng trong trường_hợp không có máy đo độ sâu ) ; \n c ) bộ dụng_cụ và hóa chất kèm theo để xác_định độ mặn bằng phương_pháp nitrat bạc agno3 ( sử_dụng trong trường_hợp không có máy đo mặn ) ; \n d ) tầu , thuyền , phương_tiện nổi khác phục_vụ quan_trắc và điều_tra_khảo_sát .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Khoản 1. Vị trí đo mặn\na) Vị trí đo mặn được xác định tại giữa dòng chảy hoặc tại thủy trực đại biểu (nếu điểm đo ở trạm thủy văn có đo lưu lượng).\nb) Từ vị trí đo đã lựa chọn ở trên, thực hiện đo mặn ở 3 tầng: - Tầng mặt (cách mặt nước 0,2h), trong đó h là độ sâu thủy trực, được tính bằng cm; - Tầng giữa (cách mặt nước 0,5h); - Tầng đáy (cách mặt nước 0,8h); - Trong quá trình đo mặn, đo lần lượt từ tầng mặt tới tầng đáy; - Trường hợp độ sâu thủy trực h ≤ 300 cm thì chỉ cần đo mặn ở tầng giữa (0,5h).", "header": "['Thông tư 39/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về quan trắc và điều tra khảo sát xâm nhập mặn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương III. QUAN TRẮC MẶN' 'Điều 7. Vị trí và chế độ quan trắc']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "khoản 1 . vị_trí đo mặn \n a ) vị_trí đo mặn được xác_định tại giữa dòng_chảy hoặc tại thủy_trực đại_biểu ( nếu điểm đo ở trạm thủy_văn có đo lưu_lượng ) . \n b ) từ vị_trí đo đã lựa_chọn ở trên , thực_hiện đo mặn ở 3 tầng : - tầng mặt ( cách mặt_nước 0,2 h ) , trong đó h là độ sâu thủy_trực , được tính bằng cm ; - tầng giữa ( cách mặt_nước 0,5 h ) ; - tầng đáy ( cách mặt_nước 0,8 h ) ; - trong quá_trình đo mặn , đo lần_lượt từ tầng mặt tới tầng đáy ; - trường_hợp độ sâu thủy_trực h ≤ 300 cm thì chỉ cần đo mặn ở tầng giữa ( 0,5 h ) .", "pointer_link": "['Chương III' 'Điều 7' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chế độ quan trắc\na) Thời gian đo Thời gian đo thường được tiến hành trong 6 tháng mùa cạn. Mùa cạn của các khu vực thường khác nhau và có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam (căn cứ Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai). Do đó, thời gian đo ở các khu vực cũng khác nhau, cụ thể như sau: a1) Đối với sông ở khu vực miền Bắc, bắt đầu từ tháng 12 năm trước và kết thúc vào tháng 5 năm sa