Document ID: 404430

Title: QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN, ÁP DỤNG CHO QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN CÔNG NGHIỆP CỦA CÁC NHÓM SẢN PHẨM CÁ DA TRƠN VÀ TÔM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định định mức tiêu hao năng lượng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá da trơn và tôm trong giai đoạn đến hết năm 2025 và giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở chế biến cá da trơn và tôm có quy mô từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng tiêu hao trong quá trình chế biến trực tiếp và gián tiếp cho một đơn vị sản phẩm tương đương.\n2. Định mức tiêu hao năng lượng là suất tiêu hao năng lượng cần đạt theo từng giai đoạn theo quy định của Thông tư này.\n3. IQF (Individual Quick Freezing) là phương pháp cấp đông nhanh các sản phẩm rời.\n4. Sản phẩm tương đương là sản phẩm được chế biến quy đổi tương ứng với cá phi lê được cấp đông trên băng chuyền IQF mạ băng tới 15%, tái đông 1 lần và tôm tươi được cấp đông trên băng chuyền IQF theo hệ số quy đổi về năng lượng được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 52/2018/TT-BCT quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá dơ trơn và tôm do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 216, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định định_mức tiêu_hao năng_lượng cho quá_trình chế_biến công_nghiệp của các nhóm sản_phẩm cá da_trơn và tôm trong giai_đoạn đến hết năm 2025 và giai_đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030 . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_sở chế_biến cá da_trơn và tôm có quy_mô từ 300 tấn sản_phẩm / năm trở lên và các cơ_quan , tổ_chức có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . suất tiêu_hao năng_lượng ( sec ) là tổng mức năng_lượng tiêu_hao trong quá_trình chế_biến trực_tiếp và gián_tiếp cho một đơn_vị sản_phẩm tương_đương . \n 2 . định_mức tiêu_hao năng_lượng là suất tiêu_hao năng_lượng cần đạt theo từng giai_đoạn theo quy_định của thông_tư này . \n 3 . iqf ( individual quick freezing ) là phương_pháp cấp đông nhanh các sản_phẩm rời . \n 4 . sản_phẩm tương_đương là sản_phẩm được chế_biến quy_đổi tương_ứng với cá phi_lê được cấp đông trên băng_chuyền iqf mạ băng tới 15 % , tái_đông 1 lần và tôm tươi được cấp đông trên băng_chuyền iqf theo hệ_số quy_đổi về năng_lượng được quy_định tại phụ_lục i của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng. Suất tiêu hao năng lượng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá da trơn và tôm được xác định theo phương pháp quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 52/2018/TT-BCT quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá dơ trơn và tôm do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 4 . phương_pháp xác_định suất tiêu_hao năng_lượng . suất tiêu_hao năng_lượng cho quá_trình chế_biến công_nghiệp của các nhóm sản_phẩm cá da_trơn và tôm được xác_định theo phương_pháp quy_định tại phụ_lục i của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Định mức tiêu hao năng lượng\n1. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp sản phẩm cá da trơn là 1.050kWh/tấn sản phẩm cá tương đương và 2.050 kWh/tấn sản phẩm tôm tương đương giai đoạn đến hết năm 2025.\n2. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp sản phẩm cá da trơn là 900 kWh/tấn cá tương đương và sản phẩm tôm là 1.625 kWh/tấn tôm tương đương giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030.", "header": "['Thông tư 52/2018/TT-BCT quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá dơ trơn và tôm do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 5 . định_mức tiêu_hao năng_lượng \n 1 . định_mức tiêu_hao năng_lượng áp_dụng cho quá_trình chế_biến công_nghiệp sản_phẩm cá da_trơn là 1.050 kwh / tấn sản_phẩm cá tương_đương và 2.050 kwh / tấn sản_phẩm tôm tương_đương giai_đoạn đến hết năm 2025 . \n 2 . định_mức tiêu_hao năng_lượng áp_dụng cho quá_trình chế_biến công_nghiệp sản_phẩm cá da_trơn là 900 kwh / tấn cá tương_đương và sản_phẩm tôm là 1.625 kwh / tấn tôm tương_đương giai_đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030 .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng\n1. Cơ sở chế biến thủy sản đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng đối với từng giai đoạn quy định tại Điều 5 Thông tư này phải lập và thực hiện kế hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Điều 5 Thông tư này.\n2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, cơ sở chế biến thủy sản có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương: - Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng năm trước của đơn vị theo quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này. - Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, cơ sở chế biến thủy sản có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Thông tư này còn có trách nhiệm báo cáo kế hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, trong đó nêu rõ các giải pháp tiết kiệm năng lượng và kế hoạch triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.", "header": "['Thông tư 52/2018/TT-BCT quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá dơ trơn và tôm do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN']", "len_tokenizer": 159, "lower_segmented_text": "điều 6 . yêu_cầu về đảm_bảo định_mức tiêu_hao năng_lượng \n 1 . cơ_sở chế_biến thủy_sản đang hoạt_động có suất tiêu_hao năng_lượng cao hơn định_mức tiêu_hao năng_lượng tương_ứng_đối_với từng giai_đoạn quy_định tại điều 5 thông_tư này phải lập và thực_hiện kế_hoạch nâng cao hiệu_quả sử_dụng năng_lượng để đảm_bảo định_mức tiêu_hao năng_lượng quy_định tại điều 5 thông_tư này . \n 2 . trước ngày 15 tháng 01 hàng năm , cơ_sở chế_biến thủy_sản có trách_nhiệm báo_cáo sở công_thương địa_phương : - tình_hình thực_hiện định_mức tiêu_hao năng_lượng năm trước của đơn_vị theo quy_định tại phụ_lục iv của thông_tư này . - ngoài nội_dung báo_cáo nêu trên , cơ_sở chế_biến thủy_sản có suất tiêu_hao năng_lượng cao hơn định_mức tiêu_hao năng_lượng quy_định tại thông_tư này còn có trách_nhiệm báo_cáo kế_hoạch nâng cao hiệu_quả sử_dụng năng_lượng , trong đó nêu rõ các giải_pháp tiết_kiệm năng_lượng và kế_hoạch triển_khai thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 điều này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành chế biến thủy sản\n1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng bao gồm: - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng trong cơ sở chế biến thủy sản và thực hiện nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong quản lý năng lượng; - Thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả năng lượng có mức đầu tư thấp (thay thế các thiết bị đơn lẻ có hiệu suất năng lượng cao hơn); - Thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả năng lượng có mức đầu tư cao (thay thế một, vài cụm thiết bị có hiệu suất năng lượng cao hơn hoặc thay đổi công nghệ để cải thiện hiệu suất năng lượng).\n2. Khuyến khích cơ sở chế biến thủy sản áp dụng các giải pháp cải thiện, nâng cao hiệu suất năng lượng quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 52/2018/TT-BCT quy định về