Document ID: 290753

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI KHOẢN THU, NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 (sau đây gọi chung là Luật Thi hành án dân sự);
Căn cứ Luật Tổ chức Toà án nhân dân số 62/2014/QH13;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này quy định nguyên tắc, điều kiện, thủ tục đề nghị và xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là miễn, giảm thi hành án).", "header": "['Thông tư liên tịch 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này quy_định nguyên_tắc , điều_kiện , thủ_tục đề_nghị và xét miễn , giảm nghĩa_vụ thi_hành án đối_với khoản thu , nộp ngân_sách nhà_nước ( sau đây gọi tắt là miễn , giảm thi_hành án ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các khoản thuộc diện được xét miễn, giảm thi hành án. Các khoản thu, nộp cho ngân sách nhà nước thuộc diện được xét miễn, giảm thi hành án gồm tiền phạt, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án, tịch thu sung quỹ nhà nước, các khoản thu, nộp khác cho ngân sách nhà nước được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; lãi chậm thi hành án đối với khoản được miễn, giảm (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 2 . các khoản thuộc diện được xét miễn , giảm thi_hành án . các khoản thu , nộp cho ngân_sách nhà_nước thuộc diện được xét miễn , giảm thi_hành án gồm tiền phạt , truy_thu tiền , tài_sản thu lợi bất_chính , án_phí , lệ_phí tòa_án , tịch_thu sung quỹ nhà_nước , các khoản thu , nộp khác cho ngân_sách nhà_nước được xác_định trong bản_án , quyết_định của tòa_án đã có hiệu_lực pháp_luật ; lãi chậm thi_hành án đối_với khoản được miễn , giảm ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xét miễn, giảm thi hành án\n1. Việc xét miễn, giảm thi hành án phải được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thời hạn và các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật có liên quan.\n2. Người được xét miễn, giảm thi hành án không phải nộp chi phí liên quan đến việc xét miễn, giảm. Chi phí cho việc xét miễn, giảm thi hành án được lấy từ kinh phí hoạt động của cơ quan thực hiện việc miễn, giảm thi hành án.", "header": "['Thông tư liên tịch 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc xét miễn , giảm thi_hành_án \n 1 . việc xét miễn , giảm thi_hành án phải được thực_hiện khách_quan , công_khai , minh_bạch , đúng đối_tượng , đúng thời_hạn và các quy_định của pháp_luật về thi_hành án dân_sự , pháp_luật có liên_quan . \n 2 . người được xét miễn , giảm thi_hành án không phải nộp chi_phí liên_quan đến việc xét miễn , giảm . chi_phí cho việc xét miễn , giảm thi_hành án được lấy từ kinh_phí hoạt_động của cơ_quan thực_hiện việc miễn , giảm thi_hành án .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Điều kiện xét miễn, giảm thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 61 Luật Thi hành án dân sự. Thi hành được một phần khoản thu, nộp ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 hoặc một phần án phí quy định tại Khoản 4 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự là đã thi hành được ít nhất bằng một phần năm mươi khoản thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc khoản án phí phải thi hành theo bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp người đã được giảm một phần hình phạt tiền mà lại phạm tội mới thì chỉ xét giảm tiếp khi đã thi hành được một phần hình phạt tiền chung theo quy định của Bộ luật Hình sự về giảm mức hình phạt tiền đã tuyên.", "header": "['Thông tư liên tịch 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Điều kiện xét miễn, giảm thi hành án']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "khoản 1 . điều_kiện xét miễn , giảm thi_hành án thực_hiện theo quy_định tại điều 61 luật thi_hành án dân_sự . thi_hành được một phần khoản thu , nộp ngân_sách nhà_nước quy_định tại khoản 2 và khoản 3 hoặc một phần án_phí quy_định tại khoản 4 điều 61 luật thi_hành án dân_sự là đã thi_hành được ít_nhất bằng một phần năm mươi khoản thu , nộp ngân_sách nhà_nước hoặc khoản án_phí phải thi_hành theo bản_án , quyết_định của tòa_án . trường_hợp người đã được giảm một phần hình_phạt tiền mà_lại phạm_tội mới thì chỉ xét giảm tiếp khi đã thi_hành được một phần hình_phạt tiền chung theo quy_định của bộ_luật hình_sự về giảm mức hình_phạt tiền đã tuyên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Việc miễn phần án phí, tiền phạt còn lại quy định tại Khoản 4 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự được thực hiện khi người phải thi hành án có đủ các điều kiện sau:\na) Đã tích cực thi hành được một phần án phí quy định tại Khoản 1 Điều này; thi hành được một phần tiền phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự về miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại;\nb) Lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài hoặc lập công lớn. Người phải thi hành án lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài là người bị giảm sút hoặc mất thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do tai nạn, ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác dẫn đến không đảm bảo hoặc chỉ đảm bảo được cuộc sống tối thiểu cho bản thân người đó và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng từ mười hai tháng trở lên, kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó đến thời điểm xét miễn, giảm thi hành án. Người phải thi hành án lập công lớn là người đã có hành động giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện, truy bắt, điều tra tội phạm; cứu được người khác trong tình thế hiểm nghèo hoặc cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể, của công dân trong thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác; có phát minh, sáng chế hoặc sáng kiến có giá trị lớn được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.", "header": "['Thông tư liên tịch 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Điều kiện xét miễn, giảm thi hành án']", "len_tokenizer": 239, "lower_segmented_text": "khoản 2 . việc miễn phần án_phí , tiền phạt còn lại quy_định tại khoản 4 điều 61 luật thi_hành án dân_sự được thực_hiện khi người phải thi_hành án có đủ các điều_kiện sau : \n a ) đã tích_cực thi_hành được một phần án_phí quy_định tại khoản 1 điều này ; thi_hành được một phần tiền phạt theo quy_định của bộ_luật hình_sự về miễn chấp_hành phần tiền phạt còn lại ; \n b ) lâm vào hoàn_cảnh kinh_tế đặc_biệt khó_khăn kéo_dài hoặc lập_công lớn . người phải thi_hành án lâm vào hoàn_cảnh kinh_tế đặc_biệt khó_khăn kéo_dài là người bị giảm_sút hoặc mất thu_nhập , mất toàn_bộ hoặc phần_lớn tài_sản do tai_nạn , ốm_đau , thiên_tai , hỏa_hoạn hoặc sự_kiện bất_khả_kháng khác dẫn đến không đảm_bảo hoặc chỉ đảm_bảo được cuộc_sống tối_thiểu cho bản_thân người đó và người mà họ có trách_nhiệm nuôi_dưỡng từ mười hai tháng trở lên , kể từ thời_điểm xảy ra sự_kiện đó đến thời_điểm xét miễn , giảm thi_hành án . người phải thi_hành án lập_công lớn là người đã có hành_động giúp cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phát_hiện , truy bắt , điều_tra tội_phạm ; cứu được người khác trong tình_thế hiểm_nghèo hoặc