Document ID: 459440

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ MÔ HÌNH CẤU TRÚC, NỘI DUNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:10.000,1:25.000

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000.", "header": "['Thông tư 15/2020/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật về mô_hình cấu_trúc , nội_dung cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 25.000 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động xây dựng, vận hành, cập nhật, lưu trữ, cung cấp, sử dụng mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000.", "header": "['Thông tư 15/2020/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến các hoạt_động xây_dựng , vận_hành , cập_nhật , lưu_trữ , cung_cấp , sử_dụng mô_hình cấu_trúc , nội_dung cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 25.000 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt. Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. GML (Geography Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng dùng trong khuôn thức trao đổi dữ liệu nền địa lý quốc gia.\n2. GDB (Geodatabase) là một định dạng lưu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.\n3. SHP (Shape file) là một định dạng lưu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.\n4. Mô hình số độ cao (DEM) sử dụng trong văn bản này bao gồm cả trường hợp xây dựng mô hình số địa hình (DTM).", "header": "['Thông tư 15/2020/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ và chữ_viết tắt . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . gml ( geography markup language ) là ngôn_ngữ đánh_dấu địa_lý mở_rộng dùng trong khuôn_thức trao_đổi dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia . \n 2 . gdb ( geodatabase ) là một định_dạng lưu_trữ dữ_liệu của cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia . \n 3 . shp ( shape file ) là một định_dạng lưu_trữ dữ_liệu của cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia . \n 4 . mô_hình số độ cao ( dem ) sử_dụng trong văn_bản này bao_gồm cả trường_hợp xây_dựng mô_hình số địa_hình ( dtm ) .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các yêu cầu kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000,1:25.000. Các yêu cầu kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 bao gồm yêu cầu về mô hình cấu trúc, nội dung; yêu cầu thu nhận dữ liệu chi tiết cho mô hình cấu trúc và nội dung đã thiết kế; yêu cầu về chất lượng dữ liệu được thu nhận trong mô hình cấu trúc; yêu cầu trình bày dữ liệu dưới dạng đồ họa; cụ thể tuân theo các quy định sau đây:\n1. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở mã số QCVN 42: 2020/BTNMT) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.\n2. Quy định về mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 thực hiện theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Quy định về mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000 thực hiện theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, thực hiện theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.\n5. Quy định về chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, thực hiện theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.\n6. Quy định về trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 thực hiện theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.\n7. Quy định về trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, thực hiện theo Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 15/2020/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 377, "lower_segmented_text": "điều 4 . các yêu_cầu kỹ_thuật về mô_hình cấu_trúc , nội_dung cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000,1 : 25.000 . các yêu_cầu kỹ_thuật về mô_hình cấu_trúc , nội_dung cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 25.000 bao_gồm yêu_cầu về mô_hình cấu_trúc , nội_dung ; yêu_cầu thu_nhận dữ_liệu chi_tiết cho mô_hình cấu_trúc và nội_dung đã thiết_kế ; yêu_cầu về chất_lượng dữ_liệu được thu_nhận trong mô_hình cấu_trúc ; yêu_cầu trình_bày dữ_liệu dưới dạng đồ_họa ; cụ_thể tuân theo các quy_định sau đây : \n 1 . hệ quy chiếu tọa_độ , hệ quy chiếu thời_gian thực_hiện theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chuẩn thông_tin địa_lý cơ_sở mã_số qcvn 42 : 2020 / btnmt ) ban_hành kèm theo thông_tư số 06 / 2020 / tt - btnmt ngày 31 tháng 8 năm 2020 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường ; thông_tư số 973 / 2001 / tt - tcđc ngày 20 tháng 6 năm 2001 của tổng_cục_trưởng tổng_cục địa_chính ( nay là bộ tài_nguyên và môi_trường ) về hướng_dẫn áp_dụng hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 . \n 2 . quy_định về mô_hình cấu_trúc và nội_dung cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 thực_hiện theo phụ_lục số 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . quy_định về mô_hình cấu_trúc và nội_dung cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 25.000 thực_hiện theo phụ_lục số 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 4 . quy_định về thu_nhận dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 25.000 , thực_hiện theo phụ_lục số 3 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 5 . quy_định về chất_lượng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 25.000 , thực_hiện theo phụ_lục số 4 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 6 . quy_định về trình_bày cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 thực_hiện theo phụ_lục số 5 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 7 . quy_định về trình_bày cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 25.000 , thực_hiện theo phụ_lục số 6 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 thực hiện theo quy định về siêu dữ liệu tại Phụ lục 8 của QCVN 42:2020/BTNMT.", "header": "['Thông tư 15/2020/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 5 . siêu dữ_liệu của cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 25.000 . siêu dữ_liệu của cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 25.000 thực_hiện theo quy_định về siêu dữ_liệu tại phụ_lục 8 của qcvn 42 : 2020 / btnmt .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Định dạng dữ liệu\n1. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 phải được xây dựng, vận hành, cập nhật, lưu trữ, cung cấp ở định dạng GML và các định dạng bổ sung GDB, SHP.\n2. Phạm vi đóng gói giao nộp cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 theo phạm vi ranh giới khu vực được thành lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.\n3. Quy định về định dạng GML\na) Tên định dạng: GML v3.3\nb) Ngôn ngữ: vi (Việt Nam).\nc) Bảng mã ký tự: 004 - UTF8.\n4. Quy địn