Document ID: 16731

Title: SỐ 10/2007/TT-BTC CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN ÁP DỤNG TẠI ĐẢO PHÚ QUỐC VÀ CỤM ĐẢO NAM AN THỚI, TỈNH KIÊN GIANG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Luật, Pháp lệnh về thuế, phí, lệ phí; Căn cứ Quyết định số 38/2006/QĐ-TTg ngày 14/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Phạm vi áp dụng: Chế độ tài chính và thủ tục hải quan quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi tắt là chế độ tài chính) được áp dụng trên địa bàn đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang (sau đây gọi tắt là đảo Phú Quốc) theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 38/2006/QĐ-TTg ngày 14/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang (dưới đây gọi tắt là Quyết định số 38/2006/QĐ-TTg). Chế độ tài chính quy định tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh được tiến hành trên địa bàn đảo Phú Quốc. Trường hợp các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh cả trên địa bàn đảo Phú Quốc và trong nội địa Việt Nam thì phải hạch toán riêng các hoạt động kinh doanh trên địa bàn đảo Phú Quốc làm căn cứ xác định chế độ tài chính được áp dụng. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp giấy phép đầu tư; cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tại đảo Phú Quốc trước ngày Quyết định 38/2006/QĐ-TTg có hiệu lực mà chưa hưởng đủ ưu đãi thì được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Thông tư này cho thời gian ưu đãi còn lại, trường hợp dự án có mức ưu đãi cao hơn mức ưu đãi quy định tại Thông tư này thì tiếp tục thực hiện ưu đãi đã quy định trước đây cho thời gian còn lại của dự án.", "header": "['Thông tư 10/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 282, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi áp_dụng : chế_độ tài_chính và thủ_tục hải_quan quy_định tại thông_tư này ( dưới đây gọi tắt là chế_độ tài_chính ) được áp_dụng trên địa_bàn đảo phú quốc và cụm đảo nam an thới , tỉnh kiên_giang ( sau đây gọi tắt là đảo phú quốc ) theo quy_định tại điều 2 , quyết_định số 38 / 2006 / qđ - ttg ngày 14 / 02 / 2006 của thủ_tướng chính_phủ về việc ban_hành quy_chế tổ_chức và hoạt_động của đảo phú quốc và cụm đảo nam an thới , tỉnh kiên_giang ( dưới đây gọi tắt là quyết_định số 38 / 2006 / qđ - ttg ) . chế_độ tài_chính quy_định tại thông_tư này chỉ áp_dụng đối_với các hoạt_động_kinh_doanh được tiến_hành trên địa_bàn đảo phú quốc . trường_hợp các tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động_kinh_doanh cả trên địa_bàn đảo phú quốc và trong nội_địa việt nam thì phải hạch_toán riêng các hoạt_động_kinh_doanh trên địa_bàn đảo phú quốc làm căn_cứ xác_định_chế_độ tài_chính được áp_dụng . các doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài và bên nước_ngoài tham_gia hợp_đồng hợp_tác kinh_doanh đã được cấp giấy_phép đầu_tư ; cơ_sở kinh_doanh trong nước đã được cấp giấy chứng_nhận ưu_đãi đầu_tư tại đảo phú quốc trước ngày quyết_định 38 / 2006 / qđ - ttg có hiệu_lực mà chưa hưởng đủ ưu_đãi thì được hưởng các chính_sách ưu_đãi theo quy_định tại thông_tư này cho thời_gian ưu_đãi còn lại , trường_hợp dự_án có mức ưu_đãi cao hơn mức ưu_đãi quy_định tại thông_tư này thì tiếp_tục thực_hiện ưu_đãi đã quy_định trước đây cho thời_gian còn lại của dự_án .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng Thông tư này là nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể; cá nhân hành nghề độc lập; các tổ chức và cá nhân hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 10/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng áp_dụng : đối_tượng áp_dụng thông_tư này là nhà đầu_tư thuộc các thành_phần kinh_tế hoạt_động theo quy_định của luật đầu_tư , luật doanh_nghiệp , luật hợp_tác_xã ; hộ kinh_doanh cá_thể ; cá_nhân hành_nghề độc_lập ; các tổ_chức và cá_nhân hoạt_động_kinh_doanh theo quy_định của pháp_luật tại việt_nam .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Giải thích từ ngữ: Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Khu phi thuế quan: Là khu vực địa lý được ngăn cách bằng hàng rào cứng với các khu chức năng khác của đảo Phú Quốc theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 của Quyết định số 38/2006/QĐ-TTg. - Các khu chức năng: Bao gồm khu công nghiệp, khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu du lịch, dịch vụ, khu đô thị, khu dân cư và khu hành chính trong đảo Phú Quốc được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Nội địa Việt Nam: Bao gồm các khu chức năng trong đảo Phú Quốc và phần còn lại của lãnh thổ Việt Nam (trừ các khu tương tự Khu phi thuế quan quy định tại khoản 1, Điều 5 Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sửa đổi) năm 2005 và khu chế xuất). - Cổng kiểm soát hải quan: Khu phi thuế quan có 2 cổng kiểm soát hải quan: Cổng kiểm soát hải quan tại phần tiếp giáp giữa khu phi thuế quan với biển, gọi tắt là cổng A; Cổng kiểm soát hải quan tại phần tiếp giáp giữa khu phi thuế quan với nội địa Việt Nam, gọi tắt là cổng B. - Danh mục hàng hoá có xuất xứ từ Khu phi thuế quan: Là danh mục hàng hoá do Ban quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc (gọi tắt là Ban quản lý) ban hành theo từng thời kỳ sau khi báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (gọi tắt là Danh mục hàng hoá xuất xứ Khu phi thuế quan) gồm những hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài.", "header": "['Thông tư 10/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 295, "lower_segmented_text": "khoản 3 . giải_thích từ_ngữ : trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : - khu phi thuế_quan : là khu_vực địa_lý được ngăn_cách bằng hàng_rào cứng với các khu chức_năng khác của đảo phú quốc theo quy_định tại các điều 6 , điều 7 của quyết_định số 38 / 2006 / qđ - ttg . - các khu chức_năng : bao_gồm khu công_nghiệp , khu cảng và dịch_vụ hậu_cần cảng , khu du_lịch , dịch_vụ , khu đô_thị , khu dân_cư và khu hành_chính trong đảo phú quốc được xác_định trong quy_hoạch chung xây_dựng đảo phú quốc do thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt . - nội_địa việt_nam : bao_gồm các khu chức_năng trong đảo phú quốc và phần còn lại của lãnh_thổ việt_nam ( trừ các khu tương_tự khu phi thuế_quan quy_định tại khoản 1 , điều 5 luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu ( sửa_đổi ) năm 2005 và khu chế_xuất ) . - cổng kiểm_soát hải_quan : khu phi thuế_quan có 2 cổng kiểm_soát hải_quan : cổng kiểm_soát hải_quan tại phần tiếp_giáp giữa khu phi thuế_quan với biển , gọi tắt là cổng a ; cổng kiểm_soát hải_quan tại phần tiếp_giáp giữa khu phi thuế_quan với nội_địa việt_nam , gọi tắt là cổng b . - danh_mục hàng_hoá có xuất_xứ từ khu phi thuế_quan : là danh_mục hàng_hoá do ban quản_lý đầu_tư phát_triển đảo phú_quốc ( gọi tắt là ban quản_lý ) ban_hành theo từng thời_kỳ sau khi báo_cáo uỷ_ban nhân_dân tỉnh kiên_giang ( gọi tắt là danh_mục hàng_hoá xuất_xứ khu phi thuế_quan ) gồm những hàng_hoá sản_xuất , gia_công , tái_chế , lắp_ráp tại khu phi thuế_quan không sử_dụng nguyên_liệu , linh_kiện nhập_khẩu từ nước_ngoài .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Điều kiện áp dụng chế độ tài chính liên quan đến Khu phi thuế quan: Các cơ chế tài chính quy định đối với Khu phi thuế quan trong đảo Phú Quốc chỉ áp dụng khi Khu phi thuế quan được bảo đảm đồng thời các điều kiện sau: - Có hàng rào cứng bảo đảm cách ly các hoạt động trong Khu phi thuế quan với các khu chức năng khác trong đảo Phú Quốc; - Trong Khu phi thuế quan không có khu dân cư, không có dân cư cư trú thường xuyên hoặc tạm trú (kể cả người nước ngoài); - Có cơ quan hải quan giám sát, kiểm tra hàng hoá và các phương tiện ra, vào Khu phi thuế quan.", "header": "['Thông tư 10/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_toke