Document ID: 403799

Title: HƯỚNG DẪN VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội đồng quản lý).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với:\na) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập);\nb) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhưng hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành khác thì thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành.", "header": "['Thông tư 39/2018/TT-NHNN hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 186, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc thành_lập , tổ_chức và hoạt_động của hội_đồng quản_lý trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc lĩnh_vực quản_lý của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là hội_đồng quản_lý ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) đơn_vị sự_nghiệp công_lập tự bảo_đảm chi thường_xuyên và chi đầu_tư do cơ_quan có thẩm_quyền của nhà_nước thành_lập theo quy_định của pháp_luật , có tư_cách pháp_nhân , cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công , phục_vụ quản_lý nhà_nước thuộc lĩnh_vực quản_lý của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là đơn_vị sự_nghiệp công_lập ) ; \n b ) cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân có liên_quan đến việc thành_lập , tổ_chức và hoạt_động của hội_đồng quản_lý trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 2 . việc thành_lập , tổ_chức và hoạt_động của hội_đồng quản_lý trong các đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc ngân_hàng nhà_nước việt nam nhưng hoạt_động trong lĩnh_vực thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ , ngành khác thì thực_hiện theo hướng_dẫn của các bộ quản_lý nhà_nước chuyên_ngành .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Thành lập Hội đồng quản lý\n1. Nguyên tắc, điều kiện thành lập Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 03/2016/TT-BNV ngày 25/5/2016 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thành lập và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2016/TT-BNV).\n2. Thủ tục thành lập Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 03/2016/TT-BNV.\n3. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 03/2016/TT-BNV.", "header": "['Thông tư 39/2018/TT-NHNN hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương II. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "điều 3 . thành_lập hội_đồng quản_lý \n 1 . nguyên_tắc , điều_kiện thành_lập hội_đồng quản_lý thực_hiện theo quy_định tại điều 2 thông_tư số 03 / 2016 / tt - bnv ngày 25 / 5 / 2016 của bộ nội_vụ hướng_dẫn về thành_lập và hoạt_động của hội_đồng quản_lý trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 03 / 2016 / tt - bnv ) . \n 2 . thủ_tục thành_lập hội_đồng quản_lý thực_hiện theo quy_định tại điều 4 thông_tư số 03 / 2016 / tt - bnv . \n 3 . thẩm_quyền quyết_định thành_lập hội_đồng quản_lý thực_hiện theo quy_định tại điều 6 thông_tư số 03 / 2016 / tt - bnv .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy chế hoạt động\n1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng quản lý có trách nhiệm hoàn thiện Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý phê duyệt. Thời gian xem xét phê duyệt của cấp có thẩm quyền tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.\n2. Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý bao gồm những nội dung chủ yếu sau:\na) Những quy định chung;\nb) Nguyên tắc làm việc;\nc) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý; quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý;\nd) Kinh phí hoạt động và thù lao của Hội đồng quản lý;\nđ) Cơ chế hoạt động;\ne) Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;\ng) Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với cơ quan quản lý cấp trên;\nh) Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý và cấp ủy đơn vị sự nghiệp công lập;\ni) Chế độ thông tin, báo cáo và quản lý văn bản, tài liệu của Hội đồng quản lý.", "header": "['Thông tư 39/2018/TT-NHNN hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương II. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ']", "len_tokenizer": 179, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_chế hoạt_động \n 1 . trong thời_hạn 30 ngày làm_việc kể từ ngày được thành_lập , hội_đồng quản_lý có trách_nhiệm hoàn_thiện quy_chế hoạt_động của hội_đồng quản_lý trình cấp có thẩm_quyền thành_lập hội_đồng quản_lý phê_duyệt . thời_gian xem_xét phê_duyệt của cấp có thẩm_quyền tối_đa 20 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đề_nghị phê_duyệt quy_chế hoạt_động của hội_đồng quản_lý . \n 2 . quy_chế hoạt_động của hội_đồng quản_lý bao_gồm những nội_dung chủ_yếu sau : \n a ) những quy_định chung ; \n b ) nguyên_tắc làm_việc ; \n c ) nhiệm_vụ , quyền_hạn của hội_đồng quản_lý ; quyền , nghĩa_vụ của chủ_tịch , thành_viên hội_đồng quản_lý ; \n d ) kinh_phí hoạt_động và thù_lao của hội_đồng quản_lý ; \n đ ) cơ_chế hoạt_động ; \n e ) mối quan_hệ giữa hội_đồng quản_lý với người đứng đầu đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; \n g ) mối quan_hệ giữa hội_đồng quản_lý với cơ_quan quản_lý cấp trên ; \n h ) mối quan_hệ giữa hội_đồng quản_lý và cấp ủy đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; \n i ) chế_độ thông_tin , báo_cáo và quản_lý văn_bản , tài_liệu của hội_đồng quản_lý .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Cơ chế hoạt động\n1. Hội đồng quản lý họp định kỳ ít nhất 01 tháng một lần và họp đột xuất khi cần thiết theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc khi có trên 50% tổng số thành viên yêu cầu. Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự.\n2. Quyết định hoặc nghị quyết của Hội đồng quản lý được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên tham dự hợp đồng ý. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản (không tổ chức họp), quyết định hoặc nghị quyết của Hội đồng quản lý được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý đồng ý.\n3. Chế độ đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý, chế độ đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý được tính trong chi phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Cơ chế hoạt động của Hội đồng quản lý được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.", "header": "['Thông tư 39/2018/TT-NHNN hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương II. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ']", "len_tokenizer": 178, "lower_segmented_text": "điều 5 . cơ_chế hoạt_động \n 1 . hội_đồng quản_lý họp định_kỳ ít_nhất 01 tháng_một lần và họp đột_xuất khi cần_thiết theo yêu_cầu của chủ_tịch hội_đồng quản_lý hoặc khi có trên 50 % tổng_số thành_viên yêu_cầu . hội_đồng quản_lý làm_việc theo chế_độ tập_thể . các cuộc họp của hội_đồng quản_lý được coi là hợp_lệ khi có ít_nh