Document ID: 436529

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2015/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ VÀ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều về chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật; chứng thực hợp đồng, giao dịch và thẩm quyền chứng thực tại các huyện đảo.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều về chứng_thực bản_sao từ bản_chính ; chứng_thực chữ_ký ; phê_duyệt danh_sách cộng_tác_viên dịch_thuật ; chứng_thực hợp_đồng , giao_dịch và thẩm_quyền chứng_thực_tại các huyện đảo .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải quyết yêu cầu chứng thực\n1. Đối với những việc chứng thực tiếp nhận sau 15 giờ mà cơ quan thực hiện chứng thực không thể giải quyết và trả kết quả ngay trong ngày hoặc phải kéo dài thời hạn giải quyết theo quy định tại các điều 21, 33 và 37 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (sau đây gọi là Nghị định số 23/2015/NĐ-CP), thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n2. Khi tiếp nhận, giải quyết yêu cầu chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ và người thực hiện chứng thực không được đặt thêm thủ tục, không được gây phiền hà, yêu cầu nộp thêm giấy tờ trái quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư này.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 170, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_quyết yêu_cầu chứng_thực \n 1 . đối_với những việc chứng_thực tiếp_nhận sau 15 giờ mà cơ_quan thực_hiện chứng_thực không_thể giải_quyết và trả kết_quả ngay trong ngày hoặc phải kéo_dài thời_hạn giải_quyết theo quy_định tại các điều 21 , 33 và 37 nghị_định số 23 / 2015 / nđ - cp ngày 16 tháng 02 năm 2015 của chính_phủ về cấp bản_sao từ sổ gốc , chứng_thực bản_sao từ bản_chính , chứng_thực chữ_ký và chứng_thực hợp_đồng , giao_dịch ( sau đây gọi là nghị_định số 23 / 2015 / nđ - cp ) , thì người tiếp_nhận hồ_sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời_gian ( giờ , ngày ) trả kết_quả cho người yêu_cầu chứng_thực . \n 2 . khi tiếp_nhận , giải_quyết yêu_cầu chứng_thực , người tiếp_nhận hồ_sơ và người thực_hiện chứng_thực không được đặt thêm thủ_tục , không được gây phiền_hà , yêu_cầu nộp thêm giấy_tờ trái quy_định của nghị_định số 23 / 2015 / nđ - cp và thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Ban hành và sử dụng mẫu lời chứng chứng thực. Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu lời chứng chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản, từ chối nhận di sản của từ hai người trở lên cùng khai nhận di sản, từ chối nhận di sản.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 3 . ban_hành và sử_dụng mẫu lời chứng chứng_thực . ban_hành kèm theo thông_tư này mẫu lời chứng chứng_thực chữ_ký , chứng_thực hợp_đồng , giao_dịch tại bộ_phận tiếp_nhận và trả kết_quả theo cơ_chế một cửa , một cửa liên_thông ; lời chứng chứng_thực văn_bản khai nhận di_sản , từ_chối nhận di_sản của từ hai người trở lên cùng khai nhận di_sản , từ_chối nhận di_sản .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Số chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP là số chứng thực được ghi theo từng loại giấy tờ được chứng thực; không lấy số chứng thực theo lượt người yêu cầu chứng thực. Ví dụ: ông A yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính 03 (ba) loại giấy tờ: chứng minh nhân dân mang tên ông Nguyễn Văn A, chứng minh nhân dân mang tên bà Nguyễn Thị B và sổ hộ khẩu của hộ gia đình ông Nguyễn Văn A. Khi lấy số chứng thực, bản sao chứng minh nhân dân mang tên ông Nguyễn Văn A được ghi một số, bản sao chứng minh nhân dân mang tên bà Nguyễn Thị B được ghi một số và bản sao sổ hộ khẩu của hộ gia đình ông Nguyễn Văn A được ghi một số. Như vậy, cơ quan thực hiện chứng thực sẽ lấy 03 (ba) số chứng thực khác nhau cho 03 (ba) loại giấy tờ.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 4. Cách ghi số chứng thực']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "khoản 1 . số chứng_thực bản_sao từ bản_chính theo quy_định tại điểm b khoản 3 điều 20 nghị_định số 23 / 2015 / nđ - cp là số chứng_thực được ghi theo từng loại giấy_tờ được chứng_thực ; không lấy số chứng_thực theo lượt người yêu_cầu chứng_thực . ví_dụ : ông a yêu_cầu chứng_thực bản_sao từ bản_chính 03 ( ba ) loại giấy_tờ : chứng_minh nhân_dân mang tên ông nguyễn văn a , chứng_minh nhân_dân mang tên bà nguyễn thị b và sổ hộ_khẩu của hộ gia_đình ông nguyễn văn a . khi lấy số chứng_thực , bản_sao chứng_minh nhân_dân mang tên ông nguyễn văn a được ghi một_số , bản_sao chứng_minh nhân_dân mang tên bà nguyễn thị b được ghi một_số và bản_sao sổ hộ_khẩu của hộ gia_đình ông nguyễn văn a được ghi một_số . như_vậy , cơ_quan thực_hiện chứng_thực sẽ lấy 03 ( ba ) số chứng_thực khác nhau cho 03 ( ba ) loại giấy_tờ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Số chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản và chứng thực chữ ký người dịch là số chứng thực được ghi theo từng loại giấy tờ, văn bản cần chứng thực chữ ký; không lấy số chứng thực theo lượt người yêu cầu chứng thực. Ví dụ 1: Ông Trần Văn H yêu cầu chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân và giấy ủy quyền nhận lương hưu, thì phải ghi thành 02 (hai) số chứng thực khác nhau. 01 (một) số đối với chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân và 01 (một) số đối với chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền nhận lương hưu. Ví dụ 2: Bà Lê Thị B yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch (theo mẫu chữ ký người dịch đã đăng ký với Phòng Tư pháp) đối với 03 (ba) loại giấy tờ: bản dịch hộ chiếu, bản dịch thư mời hội nghị và bản dịch hợp đồng. Mỗi loại bản dịch phải ghi 01 (một) số chứng thực. Trong trường hợp này, Phòng Tư pháp sẽ lấy 03 (ba) số chứng thực, không được ghi gộp 03 (ba) việc thành 01 (một) số chứng thực cho một người.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 4. Cách ghi số chứng thực']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "khoản 2 . số chứng_thực chữ_ký trên giấy_tờ , văn_bản và chứng_thực chữ_ký người dịch là số chứng_thực được ghi theo từng loại giấy_tờ , văn_bản cần chứng_thực chữ_ký ; không lấy số chứng_thực theo lượt người yêu_cầu chứng_thực . ví_dụ 1 : ông trần văn h yêu_cầu chứng_thực chữ_ký trên tờ khai lý_lịch cá_nhân và giấy ủy quyền nhận lương hưu , thì phải ghi thành 02 ( hai ) số chứng_thực khác nhau . 01 ( một ) số đối_với chứng_thực chữ_ký trên tờ khai lý_lịch cá_nhân và 01 ( một ) số đối_với chứng_thực chữ_ký trên giấy ủy quyền nhận lương hưu . ví_dụ 2 : bà lê thị b yêu_cầu chứng_thực chữ_ký người dịch ( theo mẫu chữ_ký người dịch đã đăng_ký với phòng tư_pháp ) đối_với 03 ( ba ) loại giấy_tờ : bản dịch hộ_chiếu , bản dịch thư mời hội_nghị và bản dịch hợp_đồng . mỗi loại bản dịch phải ghi 01 ( một ) số chứ