Document ID: 46451

Title: VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Legal Basis:
Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Luật hôn nhân và gia đình của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000 được gọi là Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.", "header": "['Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "khoản 1 . luật hôn_nhân và gia_đình của nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam được quốc_hội thông_qua_ngày 09 tháng 6 năm 2000 được gọi là luật hôn_nhân và gia_đình năm 2000 .", "pointer_link": "['Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tự mình hoặc phối hợp tổ chức việc rà soát các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình hiện hành để huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, đề nghị Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với quy định của Luật này, bảo đảm hiệu lực của Luật từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.", "header": "['Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "khoản 2 . chính_phủ , toà_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao trong phạm_vi chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình , tự mình hoặc phối_hợp tổ_chức việc rà_soát các quy_định của pháp_luật về hôn_nhân và gia_đình hiện_hành để huỷ_bỏ , sửa_đổi , bổ_sung hoặc ban_hành mới , đề_nghị quốc_hội , uỷ_ban thường_vụ quốc_hội huỷ_bỏ , sửa_đổi , bổ_sung hoặc ban_hành mới cho phù_hợp với quy_định của luật này , bảo_đảm hiệu_lực của luật từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 .", "pointer_link": "['Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Việc áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này được thực hiện như sau:\na) Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;\nb) Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001, mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003; trong thời hạn này mà họ không đăng ký kết hôn, nhưng có yêu cầu ly hôn thì Toà án áp dụng các quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết. Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà họ không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng;\nc) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 của Nghị quyết này, nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì Toà án áp dụng khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết.", "header": "['Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình']", "len_tokenizer": 290, "lower_segmented_text": "khoản 3 . việc áp_dụng quy_định tại khoản 1 điều 11 của luật này được thực_hiện như sau : \n a ) trong trường_hợp quan_hệ vợ_chồng được xác_lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 , ngày luật hôn_nhân và gia_đình năm 1986 có hiệu_lực mà chưa đăng_ký_kết_hôn thì được khuyến_khích đăng_ký_kết_hôn ; trong trường_hợp có yêu_cầu ly_hôn thì được toà_án thụ_lý_giải_quyết theo quy_định về ly_hôn của luật hôn_nhân và gia_đình năm 2000 ; \n b ) nam và nữ chung sống với nhau như vợ_chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001 , mà có đủ điều_kiện kết_hôn theo quy_định của luật này thì có nghĩa_vụ đăng_ký_kết_hôn trong thời_hạn hai năm , kể từ ngày luật này có hiệu_lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003 ; trong thời_hạn này mà họ không đăng_ký_kết_hôn , nhưng có yêu_cầu ly_hôn thì toà_án áp_dụng các quy_định về ly_hôn của luật hôn_nhân và gia_đình năm 2000 để giải_quyết . từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà họ không đăng_ký_kết_hôn thì pháp_luật không công_nhận họ là vợ_chồng ; \n c ) kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở_đi , trừ trường_hợp quy_định tại điểm a và điểm b khoản 3 của nghị_quyết này , nam và nữ chung sống với nhau như vợ_chồng mà không đăng_ký_kết_hôn , đều không được pháp_luật công_nhận là vợ_chồng ; nếu có yêu_cầu ly_hôn thì toà_án thụ_lý và tuyên_bố không công_nhận quan_hệ vợ_chồng ; nếu có yêu_cầu về con và tài_sản thì toà_án áp_dụng khoản 2 và khoản 3 điều 17 của luật hôn_nhân và gia_đình năm 2000 để giải_quyết .", "pointer_link": "['Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Việc Toà án áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình để giải quyết các vụ, việc về hôn nhân và gia đình được quy định như sau:\na) Đối với những vụ, việc mà Toà án đã thụ lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2001 thì áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 để giải quyết;\nb) Đối với những vụ, việc mà Toà án thụ lý từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 thì áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết;\nc) Không áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với những vụ, việc mà Toà án đã áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 để giải quyết.\n5. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật hôn nhân và gia đình nhằm phát huy tác dụng của Luật hôn nhân và gia đình trong việc xây dựng và củng cố gia đình Việt Nam no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000. Nông Đức Mạnh (Đã ký)", "header": "['Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "điều 4 . việc toà_án áp_dụng pháp_luật về hôn_nhân và gia_đình để giải_quyết các vụ , việc về hôn_nhân và gia_đình được quy_định như sau : \n a ) đối_với những vụ , việc mà toà_án đã thụ_lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2001 thì áp_dụng luật hôn_nhân và gia_đình năm 1986 để giải_quyết ; \n b ) đối_với những vụ , việc mà toà_án thụ_lý từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 thì áp_dụng luật hôn_nhân và gia_đình năm 2000 để giải_quyết ; \n c ) không áp_dụng luật hôn_nhân và gia_đình năm 2000 và nghị_quyết này để kháng_nghị theo thủ_tục giám_đốc thẩm , tái_thẩm đối_với những vụ , việc mà toà_án đã áp_dụng luật hôn_nhân và gia_đình năm 1986 để giải_quyết . \n 5 . uỷ_ban thường_vụ quốc_hội , chính_phủ , toà_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao trong phạm_vi chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành nghị_quyết này . chính_phủ , toà_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao trong phạm_vi chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình có trách_nhiệm phối_hợp với uỷ_ban trung_ương mặt_trận tổ_quốc việt_nam và các tổ_chức thành_viên của mặt_trận tuyên_truyền , phổ_biến rộng_rãi luật hôn_nhân và gia_đình nhằm phát_huy tác_dụng của luật hôn_nhân và gia_đình trong việc xây_dựng và củng_cố gia_đình việt nam no_ấm , bình_đẳng , tiến_bộ , hạnh_phúc , bền_vững . nghị_quyết này được quốc_hội nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam khoá x , kỳ họp thứ 7 thông_qua_ngày 09 tháng 6 năm 2000 . nông đức mạnh ( đã ký )", "pointer_link": "['Điều 4']"}]