Document ID: 10824

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động nhượng quyền thương mại.\n2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá, ngoài những quy định tại Điều 7 Nghị định này, chỉ được thực hiện hoạt động nhượng quyền thương mại đối với những mặt hàng mà doanh nghiệp đó được kinh doanh dịch vụ phân phối theo cam kết quốc tế của Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Bên nhượng quyền” là thương nhân cấp quyền thương mại, bao gồm cả Bên nhượng quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhận quyền thứ cấp.\n2. “Bên nhận quyền” là thương nhân được nhận quyền thương mại, bao gồm cả Bên nhận quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhượng quyền thứ cấp.\n3. “Bên nhượng quyền thứ cấp” là thương nhân có quyền cấp lại quyền thương mại mà mình đã nhận từ Bên nhượng quyền ban đầu cho Bên nhận quyền thứ cấp.\n4. “Bên nhận quyền sơ cấp” là thương nhân nhận quyền thương mại từ Bên nhượng quyền ban đầu. Bên nhận quyền sơ cấp là Bên nhượng quyền thứ cấp theo nghĩa của khoản 3 Điều này trong mối quan hệ với Bên nhận quyền thứ cấp.\n5. “Bên nhận quyền thứ cấp” là thương nhân nhận lại quyền thương mại từ Bên nhượng quyền thứ cấp.\n6. “Quyền thương mại” bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các quyền sau đây:\na) Quyền được Bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu Bên nhận quyền tự mình tiến hành công việc kinh doanh cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ theo một hệ thống do Bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của Bên nhượng quyền;\nb) Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền sơ cấp quyền thương mại chung;\nc) Quyền được Bên nhượng quyền thứ cấp cấp lại cho Bên nhận quyền thứ cấp theo hợp đồng nhượng quyền thương mại chung;\nd) Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền thương mại theo hợp đồng phát triển quyền thương mại.\n7. “Kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại” là công việc kinh doanh do Bên nhận quyền tiến hành theo hợp đồng nhượng quyền thương mại.\n8. “Hợp đồng phát triển quyền thương mại” là hợp đồng nhượng quyền thương mại theo đó Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền được phép thành lập nhiều hơn một cơ sở của mình để kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại trong phạm vi một khu vực địa lý nhất định.\n9. “Quyền thương mại chung” là quyền do Bên nhượng quyền trao cho Bên nhượng quyền thứ cấp được phép cấp lại quyền thương mại cho các Bên nhận quyền thứ cấp. Bên nhận quyền thứ cấp không được phép cấp lại quyền thương mại chung đó nữa.\n10. “Hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp” là hợp đồng nhượng quyền thương mại ký giữa Bên nhượng quyền thứ cấp và Bên nhận quyền thứ cấp theo quyền thương mại chung.\nĐiều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với hoạt động nhượng quyền thương mại\n1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động nhượng quyền thương mại trong phạm vi cả nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau:\na) Quản lý thống nhất về mặt nghiệp vụ và hướng dẫn thực hiện các chính sách, quy định của pháp luật về hoạt động nhượng quyền thương mại; tổ chức đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;\nb) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc kiểm tra, kiểm soát, đánh giá, báo cáo lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền về các hoạt động nhượng quyền thương mại;\nc) Kiến nghị với Chính phủ ban hành mới hoặc ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động nhượng quyền thương mại.\n2. Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn về chế độ thuế áp dụng đối với hoạt động nhượng quyền thương mại và lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.\n3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động nhượng quyền thương mại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm sau đây:\na) Thực hiện theo thẩm quyền việc quản lý nhà nước đối với hoạt động nhượng quyền thương mại;\nb) Chỉ đạo Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch tổ chức đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo thẩm quyền, kiểm tra, kiểm soát và báo cáo định kỳ hoạt động nhượng quyền thương mại trên địa bàn về Bộ Thương mại.", "header": "['Nghị định 35/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại']", "len_tokenizer": 843, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết luật thương_mại về hoạt_động nhượng quyền thương_mại trên lãnh_thổ nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này áp_dụng đối_với thương_nhân việt_nam và thương_nhân nước_ngoài tham_gia vào hoạt_động nhượng quyền thương_mại . \n 2 . doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài chuyên hoạt_động mua_bán hàng_hoá và các hoạt_động liên_quan trực_tiếp đến mua_bán hàng_hoá , ngoài những quy_định tại điều 7 nghị_định này , chỉ được thực_hiện hoạt_động nhượng quyền thương_mại đối_với những mặt_hàng mà doanh_nghiệp đó được kinh_doanh dịch_vụ phân_phối theo cam_kết quốc_tế của việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ bên nhượng quyền ” là thương_nhân cấp quyền thương_mại , bao_gồm cả bên nhượng quyền thứ cấp trong mối quan_hệ với bên nhận quyền thứ cấp . \n 2 . “ bên nhận quyền ” là thương_nhân được nhận quyền thương_mại , bao_gồm cả bên nhận quyền thứ cấp trong mối quan_hệ với bên nhượng quyền thứ cấp . \n 3 . “ bên nhượng quyền thứ cấp ” là thương_nhân có quyền cấp lại quyền thương_mại mà mình đã nhận từ bên nhượng quyền ban_đầu cho bên nhận quyền thứ cấp . \n 4 . “ bên nhận quyền sơ_cấp ” là thương_nhân nhận quyền thương_mại từ bên nhượng quyền ban_đầu . bên nhận quyền sơ_cấp là bên nhượng quyền thứ cấp theo nghĩa của khoản 3 điều này trong mối quan_hệ với bên nhận quyền thứ cấp . \n 5 . “ bên nhận quyền thứ cấp ” là thương_nhân nhận lại quyền thương_mại từ bên nhượng quyền thứ cấp . \n 6 . “ quyền thương_mại ” bao_gồm một , một_số hoặc toàn_bộ các quyền sau đây : \n a ) quyền được bên nhượng quyền cho phép và yêu_cầu bên nhận quyền tự mình tiến_hành công_việc kinh_doanh cung_cấp hàng_hoá hoặc dịch_vụ theo một hệ_thống do bên nhượng quyền quy_định và được gắn với nhãn_hiệu hàng_hoá , tên thương_mại , khẩu_hiệu kinh_doanh , biểu_tượng kinh_doanh , quảng_cáo của bên nhượng quyền ; \n b ) quyền được bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền sơ_cấp quyền thương_mại chung ; \n c ) quyền được bên nhượng quyền thứ cấp cấp lại cho bên nhận quyền thứ cấp theo hợp_đồng nhượng quyền thương_mại chung ; \n d ) quyền được bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền quyền thương_mại theo hợp_đồng phát_triển quyền thương_mại . \n 7 . “ kinh_doanh theo phương_thức nhượng quyền thương_mại ” là công_việc kinh_doanh do bên nhận quyền tiến_hành theo hợp_đồng nhượng quyền thương_mại . \n 8 . “ hợp_đồng phát_triển quyền thương_mại ” là hợp_đồng nhượng quyền thương_mại theo đó bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền quyền được phép thành_lập nhiều hơn một cơ_sở của mình để kinh_doanh theo phương_thức nhượng quyền thương_mại trong phạm_vi một khu_vực địa_lý nhất_định . \n 9 . “ quyền thương_mại chung ” là quyền do bên nhượng quyền trao cho bên nhượng quyền thứ cấp được phép cấp lại quyền thương_mại cho các bên nhận quyền thứ cấp . bên nhận quyền thứ cấp không được phép cấp lại quyền thương_mại chung đó nữa . \n 10 . “ hợp_đồng nhượng quyền thương_mại thứ cấp ” là hợp_đồng nhượng quyền thương_mại ký giữa bên nhượng quyền thứ cấp và bên nhận quyền thứ cấp theo quyền thương_mại chung . \n điều 4 . thẩm_quyền quản_lý nhà_nước đối_với hoạt_động nhượng quyề