Document ID: 335720

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN; SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP LẮP ĐẶT TRÊN TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN; ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ PHÊ DUYỆT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam.", "header": "['Thông tư 234/2016/TT-BTC về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về giá dịch_vụ kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và chất_lượng tàu_biển , công_trình biển ; sản_phẩm công_nghiệp lắp_đặt trên tàu_biển , công_trình biển ; đánh_giá , chứng_nhận hệ_thống quản_lý an_toàn và phê_duyệt , kiểm_tra , đánh_giá , chứng_nhận lao_động hàng_hải thuộc phạm_vi trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện công_tác đăng_kiểm của cục đăng_kiểm việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được Cơ quan đăng kiểm thực hiện việc kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải chịu trách nhiệm thanh toán cho Cơ quan đăng kiểm giá dịch vụ theo quy định tại Thông tư này.\n2. Cơ quan đăng kiểm: bao gồm Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.\n3. Tổ chức, cá nhân có liên quan khác.", "header": "['Thông tư 234/2016/TT-BTC về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân được cơ_quan đăng_kiểm thực_hiện việc kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và chất_lượng tàu_biển , công_trình biển ; sản_phẩm công_nghiệp lắp_đặt trên tàu_biển , công_trình biển ; đánh_giá , chứng_nhận hệ_thống quản_lý an_toàn và phê_duyệt , kiểm_tra , đánh_giá , chứng_nhận lao_động hàng_hải chịu trách_nhiệm thanh_toán cho cơ_quan đăng_kiểm giá dịch_vụ theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . cơ_quan đăng_kiểm : bao_gồm cục đăng_kiểm việt_nam và các đơn_vị trực_thuộc cục đăng_kiểm việt_nam . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan khác .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích thuật ngữ\n1. Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVGTC) là số đơn vị giá được xác định theo các loại hình công việc kiểm định thực hiện và các thông số đặc trưng của tàu biển và công trình biển. Số ĐVGTC được nêu ở các phần tương ứng của Biểu mức giá ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Số đơn vị giá theo thời gian thực hiện công việc kiểm định (ĐVGTG) được xác định theo công thức: ĐVGTG = 400 x k. Trong đó: - 400: Số đơn vị giá tính cho 01 lần thực hiện công việc kiểm định; - Tàu biển mang cấp của Cục Đăng kiểm Việt Nam, hệ số k = 1; - Tàu biển mang cấp của Đăng kiểm nước ngoài, hệ số k = 1,5; - Công trình biển, hệ số k = 2,5.\n3. Giá trị của một đơn vị giá (α) được xác định như sau:\na) Đối với tàu biển thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam: α = 1.700 đồng.\nb) Đối với tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam hoặc mang cờ quốc tịch nước ngoài mang cấp của Đăng kiểm nước ngoài và công trình biển thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam: α = 0,50 Đô la Mỹ.", "header": "['Thông tư 234/2016/TT-BTC về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích thuật_ngữ \n 1 . số đơn_vị giá tiêu_chuẩn ( đvgtc ) là số đơn_vị giá được xác_định theo các loại_hình công_việc kiểm_định thực_hiện và các thông_số đặc_trưng của tàu_biển và công_trình biển . số đvgtc được nêu ở các phần tương_ứng của biểu mức giá ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . số đơn_vị giá theo thời_gian thực_hiện công_việc kiểm_định ( đvgtg ) được xác_định theo công_thức : đvgtg = 400 x k . trong đó : - 400 : số đơn_vị giá tính cho 01 lần thực_hiện công_việc kiểm_định ; - tàu_biển mang cấp của cục đăng_kiểm việt_nam , hệ_số k = 1 ; - tàu_biển mang cấp của đăng_kiểm nước_ngoài , hệ_số k = 1,5 ; - công_trình biển , hệ_số k = 2,5 . \n 3 . giá_trị của một đơn_vị giá ( α ) được xác_định như sau : \n a ) đối_với tàu_biển thuộc phạm_vi giám_sát của cục đăng_kiểm việt_nam : α = 1.700 đồng . \n b ) đối_với tàu_biển mang cờ quốc_tịch việt_nam hoặc mang cờ quốc_tịch nước_ngoài mang cấp của đăng_kiểm nước_ngoài và công_trình biển thuộc phạm_vi giám_sát của cục đăng_kiểm việt_nam : α = 0,50 đô_la mỹ .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Giá dịch vụ kiểm định thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Giá dịch vụ quy định tại Thông tư này đã gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không bao gồm lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo quy định của công ước quốc tế hoặc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho tàu biển, công trình biển theo mức quy định của Bộ Tài chính, chi phí khác (CPK) như: chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km và các khoản chi phí mà chủ tàu phải nộp theo quy định pháp luật của quốc gia mà tàu, công trình biển mang cờ quốc tịch. Chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.", "header": "['Thông tư 234/2016/TT-BTC về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 4. Giá dịch vụ kiểm định']", "len_tokenizer": 159, "lower_segmented_text": "khoản 1 . giá dịch_vụ kiểm_định thực_hiện theo quy_định tại phụ_lục kèm theo thông_tư này . giá dịch_vụ quy_định tại thông_tư này đã gồm thuế giá_trị gia_tăng nhưng không bao_gồm lệ_phí cấp giấy chứng_nhận theo quy_định của công_ước quốc_tế hoặc theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia cho tàu_biển , công_trình biển theo mức quy_định của bộ tài_chính , chi_phí khác ( cpk ) như : chi_phí ăn_ở , đi_lại , thông_tin liên_lạc để phục_vụ công_tác kiểm_tra ở những nơi xa trụ_sở cơ_quan đăng_kiểm trên 100 km và các khoản chi_phí mà chủ tàu phải nộp theo quy_định pháp_luật của quốc_gia mà tàu , công_trình biển mang cờ quốc_tịch . chi_phí ăn_ở , đi_lại , thông_tin liên_lạc để phục_vụ công_tác kiểm_tra ở những nơi cách xa trụ_sở cơ_quan đăng_kiểm trên 100 km ( nếu có ) thực_hiện theo quy_định hiện_hành của bộ tài_chính về chế_độ công_tác_phí đối_với các cơ_quan nhà_nước và đơn_vị sự_nghiệp công_lập .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Khi thu tiền dịch vụ, Cơ quan đăng kiểm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 nă