Document ID: 495735

Title: VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN TỈNH THANH HÓA

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị quyết này quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với tỉnh Thanh Hóa về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, lâm nghiệp.", "header": "['Nghị quyết 37/2021/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_quyết này quy_định thí_điểm một_số cơ_chế , chính_sách đặc_thù đối_với tỉnh thanh_hóa về quản_lý_tài_chính , ngân_sách nhà_nước và phân_cấp quản_lý nhà_nước trong lĩnh_vực đất_đai , quy_hoạch , lâm_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội.\n2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp.\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Nghị quyết 37/2021/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan nhà_nước ; tổ_chức chính_trị ; tổ_chức chính_trị - xã_hội . \n 2 . tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp ; tổ_chức xã_hội ; tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quản lý tài chính, ngân sách nhà nước\n1. Tỉnh Thanh Hóa được vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các tổ chức tài chính trong nước, các tổ chức khác trong nước và từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ vay về cho Tỉnh vay lại với tổng mức dư nợ vay không vượt quá 60% số thu ngân sách Tỉnh được hưởng theo phân cấp. Tổng mức vay và bội chi ngân sách Tỉnh hằng năm do Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n2. Hằng năm, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Thanh Hóa không quá 70% số tăng thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu qua Cảng biển Nghi Sơn so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao (không bao gồm thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu để đầu tư hình thành tài sản cố định hoặc để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được ngân sách trung ương hoàn thuế giá trị gia tăng) nhưng không vượt quá số tăng thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu qua Cảng biển Nghi Sơn so với số thu thực hiện năm trước và ngân sách trung ương không hụt thu để đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hoàn thành việc di dân, tái định cư trong Khu kinh tế Nghi Sơn nhằm tạo quỹ đất sạch cho việc thu hút đầu tư các dự án trọng điểm tại Khu kinh tế Nghi Sơn.\n3. Ngân sách tỉnh Thanh Hóa được hưởng 50% khoản thu tiền sử dụng đất khi bán tài sản công gắn liền trên đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau khi đã trừ chi phí liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; kinh phí di dời, xây dựng cơ sở vật chất tại địa điểm mới) do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý trên địa bàn Tỉnh (trừ các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ đầu tư công của tỉnh Thanh Hóa.\n4. Thí điểm thực hiện chính sách phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:\na) Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định áp dụng phí, lệ phí chưa được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí; điều chỉnh mức hoặc tỷ lệ thu phí, lệ phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định đối với các loại phí, lệ phí được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí, trừ án phí, lệ phí Tòa án;\nb) Ngân sách tỉnh Thanh Hóa được hưởng 100% số thu tăng thêm từ các khoản thu do việc điều chỉnh chính sách phí, lệ phí quy định tại điểm a khoản này để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Tỉnh và không dùng để xác định số bổ sung cân đối ngân sách và số bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho ngân sách Tỉnh;\nc) Việc thí điểm thực hiện chính sách phí, lệ phí quy định tại điểm a khoản này phải tuân thủ các nguyên tắc: bảo đảm có lộ trình phù hợp với trình độ và yêu cầu phát triển của Tỉnh, tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi, nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngành, nghề ưu đãi đầu tư; không gây ra tiêu cực, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm sự thống nhất của thị trường, không cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ, thực hiện điều tiết hợp lý đối với một số hàng hóa, dịch vụ và nguồn thu nhập hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch, cải cách hành chính nhà nước.\n5. Tỉnh Thanh Hóa được phân bổ thêm 45% số chi tính theo định mức dân số khi xây dựng định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 và trong thời gian thực hiện Nghị quyết này.", "header": "['Nghị quyết 37/2021/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thanh Hóa do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 651, "lower_segmented_text": "điều 3 . quản_lý_tài_chính , ngân_sách nhà_nước \n 1 . tỉnh thanh_hóa được vay thông_qua phát_hành trái_phiếu chính_quyền địa_phương , vay từ các tổ_chức tài_chính trong nước , các tổ_chức khác trong nước và từ nguồn vay nước_ngoài của chính_phủ vay về cho tỉnh vay lại với tổng mức dư_nợ vay không vượt quá 60 % số thu ngân_sách tỉnh được hưởng theo phân_cấp . tổng mức vay và bội_chi ngân_sách tỉnh hằng năm do quốc_hội quyết_định theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước . \n 2 . hằng năm , ngân_sách trung_ương bổ_sung có mục_tiêu cho ngân_sách tỉnh thanh_hóa không quá 70 % số tăng thu từ hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu qua cảng biển nghi sơn so với dự_toán thủ_tướng chính_phủ giao ( không bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng của hàng_hóa_nhập_khẩu để đầu_tư hình_thành_tài_sản cố_định hoặc để sản_xuất hàng_hóa xuất_khẩu được ngân_sách trung_ương hoàn thuế giá_trị gia_tăng ) nhưng không vượt quá số tăng thu từ hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu qua cảng biển nghi sơn so với số thu thực_hiện năm trước và ngân_sách trung_ương không hụt thu để đầu_tư phát_triển hệ_thống hạ_tầng kỹ_thuật , hoàn_thành việc di_dân , tái_định_cư trong khu kinh_tế nghi_sơn nhằm tạo quỹ đất sạch cho việc thu_hút đầu_tư các dự_án trọng_điểm tại khu kinh_tế nghi sơn . \n 3 . ngân_sách tỉnh thanh_hóa được hưởng 50 % khoản thu tiền_sử_dụng đất khi bán tài_sản công gắn liền trên đất theo quy_định của luật quản_lý , sử_dụng tài_sản công ( sau khi đã trừ chi_phí liên_quan đến việc bán tài_sản trên đất , chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất ; kinh_phí di_dời , xây_dựng cơ_sở vật_chất tại địa_điểm mới ) do các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị thuộc trung_ương quản_lý trên địa_bàn tỉnh ( trừ các cơ_quan , đơn_vị thuộc lĩnh_vực quốc_phòng , an_ninh ) để đầu_tư phát_triển hạ_tầng kinh_tế - xã_hội thuộc nhiệm_vụ đầu_tư công của tỉnh thanh_hóa . \n 4 . thí_điểm thực_hiện chính sách phí , lệ_phí trên địa_bàn tỉnh thanh_hóa như sau : \n a ) hội_đồng nhân_dân tỉnh thanh_hóa quyết_định áp_dụng phí , lệ_phí chưa được quy_định trong danh_mục phí , lệ_phí ban_hành kèm theo luật phí và lệ_phí ; điều_chỉnh mức hoặc tỷ_lệ thu phí , lệ_phí đã được cấp có thẩm_quyền quyết_định đối_với các loại phí , lệ_phí được quy_định trong danh_mục phí , lệ_phí ban_hành kèm theo luật phí và lệ_phí , trừ án_phí , lệ_phí tòa_án ; \n b ) ngân_sách tỉnh thanh_hóa được hưởng 100 % số thu tăng thêm từ các khoản thu do việc điều_chỉnh chính sách phí , lệ_phí quy_định tại điểm a khoản này để đầu_tư cơ_sở hạ_tầng kinh_tế - xã_hội thuộc nhiệm_vụ chi của ngân_sách tỉnh và không dùng để xác_định số bổ_sung cân_đối ngân_sách và số bổ_sung có mục_tiêu của ngân_sách trung_ương cho ngân_sách tỉnh ; \n c ) việc thí_điểm thực_hiện chính sách phí , lệ_phí quy_định tại điểm a khoản này phải tuân_thủ các nguyên_tắc : bảo_đảm có lộ_trình phù_hợp với trình_độ và yêu_cầu phát_triển của tỉnh , tạo môi_trường sản_xuất , kinh_doanh thuận_lợi , nhất_là đối_với doanh_nghiệp nhỏ và vừa , ngành , nghề ưu_đãi đầu_tư ; không gây ra tiêu_cực , ảnh_hưởng đến an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội ; bảo_đảm sự thống_nhất của thị_trường , không cản_trở lưu_thông hàng_hóa , dịch_vụ , thực_hiện điều_tiết hợp_lý đối_với một_số hàng_hóa , dịch_vụ và nguồn thu_nhập hợp_pháp của