Document ID: 336329

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CHUYÊN MÔN TỔ CHỨC TẬP LUYỆN VÀ THI ĐẤU MÔN GOLF

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 10 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 112/20077NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf.\n2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Golf thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.", "header": "['Thông tư 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về điều_kiện chuyên_môn tổ_chức tập_luyện và thi_đấu môn golf . \n 2 . tiêu_chuẩn cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị cho tập_luyện và thi_đấu thể_thao thành_tích cao môn golf thực_hiện theo quy_định tại điều 43 luật thể_dục , thể_thao .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 26, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân tổ_chức tập_luyện và thi_đấu môn golf tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện\n1. Đối với sân tập Golf ngoài trời:\na) Tuân thủ các quy định tại các Khoản 1, 3 và 5 Điều 4 Thông tư này.\nb) Có lưới bảo vệ cao ít nhất là 20m ở hai bên và phía trước đường tập (lane);\nc) Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm phát bóng của đường tập không nhỏ hơn 2,5m;\nd) Trường hợp sân tập Golf có kích thước chiều dài nhỏ hơn 200m thì phải có lưới bảo vệ ở trên nóc đường tập;\nđ) Trường hợp sân tập Golf trên hồ phải có phao ngăn cách giữa khu vực tập luyện và khu vực bên ngoài, biển cảnh báo.\n2. Đối với sân tập Golf trong nhà:\na) Có kích thước chiều dài ít nhất là 6m, chiều rộng ít nhất là 5m và chiều cao ít nhất là 3,5m;\nb) Ở hai bên, phía trước và nóc của đường tập có vật liệu giảm chấn như lưới, mút để đảm bảo khi bóng đánh vào đạt độ nảy không quá 1,5m;\nc) Trường hợp phòng tập có nhiều đường tập: - Khoảng cách giữa các điểm phát bóng không nhỏ hơn 2,5m; - Có lưới ngăn cách giữa các đường tập cao đến trần của sân tập Golf trong nhà.\n3. Trang thiết bị dùng để tập luyện phải đảm bảo điều kiện quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này.\n4. Nội quy sân tập Golf bao gồm những nội dung chủ yếu sau: đối tượng được phép tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện Golf, giờ luyện tập, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định khác.", "header": "['Thông tư 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 285, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị tập_luyện \n 1 . đối_với sân tập golf ngoài_trời : \n a ) tuân_thủ các quy_định tại các khoản 1 , 3 và 5 điều 4 thông_tư này . \n b ) có lưới bảo_vệ cao ít_nhất là 20m ở hai bên và phía trước đường tập ( lane ) ; \n c ) khoảng_cách tối_thiểu giữa hai điểm phát_bóng của đường tập không nhỏ hơn 2,5 m ; \n d ) trường_hợp sân tập golf có kích_thước chiều dài nhỏ hơn 200m thì phải có lưới bảo_vệ ở trên nóc đường tập ; \n đ ) trường_hợp sân tập golf trên hồ phải có phao ngăn_cách giữa khu_vực tập_luyện và khu_vực bên ngoài , biển cảnh_báo . \n 2 . đối_với sân tập golf trong nhà : \n a ) có kích_thước chiều dài ít_nhất là 6m , chiều rộng ít_nhất là 5m và chiều cao ít_nhất là 3,5 m ; \n b ) ở hai bên , phía trước và nóc của đường tập có vật_liệu giảm_chấn như lưới , mút để đảm_bảo khi bóng đánh vào đạt độ nảy không quá 1,5 m ; \n c ) trường_hợp phòng tập có nhiều đường tập : - khoảng_cách giữa các điểm phát_bóng không nhỏ hơn 2,5 m ; - có lưới ngăn_cách giữa các đường tập cao đến trần của sân tập golf trong nhà . \n 3 . trang thiết_bị dùng để tập_luyện phải đảm_bảo điều_kiện quy_định tại khoản 8 điều 4 thông_tư này . \n 4 . nội_quy sân tập golf bao_gồm những nội_dung chủ_yếu sau : đối_tượng được phép tham_gia tập_luyện , trang_phục khi tập_luyện golf , giờ luyện_tập , biện_pháp đảm_bảo_an_toàn khi tập_luyện và các quy_định khác .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu\n1. Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf.\n2. Có bản đồ mô tả một số vị trí chính: khu vực phát bóng, vị trí từng hố golf, vị trí tạo độ khó của sân và vị trí địa điểm nghỉ sau vòng đấu.\n3. Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m.\n4. Bố trí điểm sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực trên sân Golf; đảm bảo thuận lợi cho xe cứu thương di chuyển.\n5. Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.\n6. Có cờ, còi và biển báo hiệu đánh dấu các mốc khoảng cách.\n7. Có thiết bị cảnh báo và hệ thống báo động khi có sét.\n8. Trang thiết bị, dụng cụ thi đấu môn Golf đảm bảo theo quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.\n9. Phương tiện di chuyển cho các thành viên tổ chức, điều hành và các vận động viên trong quá trình thi đấu.\n10. Bộ đàm, đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo cho các thành viên tổ chức và điều hành giải; đồng hồ thông báo tại hố số 1, hố số 10 và khu vực sân tập.", "header": "['Thông tư 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 254, "lower_segmented_text": "điều 4 . cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị thi_đấu \n 1 . sân golf được bố_trí theo yêu_cầu kỹ_thuật và nội_dung thi_đấu phù_hợp với tính_chất và quy_mô của giải_đấu ; được hiệp_hội golf việt nam tiến_hành kiểm_tra , đánh_dấu và xác_nhận độ khó của sân theo luật thi_đấu môn golf . \n 2 . có bản_đồ mô_tả một_số vị_trí chính : khu_vực phát_bóng , vị_trí từng hố golf , vị_trí tạo độ khó của sân và vị_trí địa_điểm nghỉ sau vòng_đấu . \n 3 . tại những khu_vực giáp đường giao_thông , khu dân_sinh phải có hàng_rào ngăn_cách ở khu_vực giới_hạn của sân golf cao ít_nhất 20m , cao dần đều đến ít_nhất là 40m kể từ khu_vực phát_bóng đến điểm cách điểm phát_bóng 150m . \n 4 . bố_trí điểm sơ_cứu , cấp_cứu tại các khu_vực trên sân golf ; đảm_bảo thuận_lợi cho xe cứu_thương di_chuyển . \n 5 . có khu_vực thay_đồ , nhà vệ_sinh . \n 6 . có cờ , còi và biển_báo_hiệu đánh_dấu các mốc khoảng_cách . \n 7 . có thiết_bị cảnh_báo và hệ_thống báo_động khi có sét . \n 8 . trang thiết_bị , dụng_cụ thi_đấu môn golf đảm_bảo theo quy_định của hiệp_hội golf quốc_tế . \n 9 . phương_tiện di_chuyển cho các thành_viên tổ_chức , điều_hành và các vận_động_viên trong quá_trình thi_đấu . \n 10 . bộ_đàm , đồng_hồ bấm_giờ , còi báo_hiệu , loa thông_báo cho các thành_viên tổ_chức và điều_hành giải ; đồng_hồ thông_báo tại hố số 1 , hố số 10 và khu_vực sân tập .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Golf\n1. Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Hiệp hội Golf Việt Nam tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Golf.\n2. Nội dung, chương trình và thời gian tập huấn chuyên môn do Tổng cục Thể dục thể thao quyết định.\n3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn do cơ quan tổ chức tập huấn cấp có giá trị trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Mẫu giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 5 . tập_huấn chuyên_môn cho người hướng_dẫn tập_luyện môn golf \n 1 . tổng_cục thể_dục thể_thao hoặc hiệp_hội golf việt_nam tổ_chức tập_huấn chuyên_môn cho người hướng_dẫn tập_luyện môn golf . \n 2 . nội_dung , chương_trình và