Document ID: 51138

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 69/2003/TT-BTC NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHÍ PHÍ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ; Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện việc giám sát, đánh giá các hoạt động đầu tư của nền kinh tế quốc dân, ngành, lĩnh vực, địa phương (gọi chung là giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư) và giám sát, đánh giá dự án đầu tư.", "header": "['Thông tư 69/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUI ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chi_phí giám_sát , đánh_giá đầu_tư là toàn_bộ chi_phí cần_thiết để tổ_chức thực_hiện việc giám_sát , đánh_giá các hoạt_động đầu_tư của nền kinh_tế quốc dân , ngành , lĩnh_vực , địa_phương ( gọi chung là giám_sát , đánh_giá tổng_thể đầu_tư ) và giám_sát , đánh_giá dự_án đầu_tư .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm: nguồn chi thường xuyên (nguồn chi sự nghiệp của tổ chức được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư) dành cho công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư; nguồn chi đầu tư (được tính vào tổng mức vốn đầu tư của dự án) dành cho công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư.", "header": "['Thông tư 69/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUI ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nguồn vốn để thực_hiện nhiệm_vụ giám_sát , đánh_giá đầu_tư bao_gồm : nguồn chi thường_xuyên ( nguồn chi sự_nghiệp của tổ_chức được giao nhiệm_vụ giám_sát , đánh_giá đầu_tư ) dành cho công_tác giám_sát , đánh_giá tổng_thể đầu_tư ; nguồn chi đầu_tư ( được tính vào tổng mức vốn đầu_tư của dự_án ) dành cho công_tác giám_sát , đánh_giá dự_án đầu_tư .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Các tổ chức được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư (sau đây gọi chung là cơ quan giám sát, đánh giá đầu tư), các chủ đầu tư và các tổ chức tư vấn (nếu có) sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và qui định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 69/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUI ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "khoản 3 . các tổ_chức được giao nhiệm_vụ giám_sát , đánh_giá đầu_tư ( sau đây gọi chung là cơ_quan giám_sát , đánh_giá đầu_tư ) , các chủ đầu_tư và các tổ_chức tư_vấn ( nếu có ) sử_dụng vốn ngân_sách nhà_nước hoặc các nguồn vốn đầu_tư khác để thực_hiện công_tác giám_sát , đánh_giá đầu_tư phải đảm_bảo đúng mục_đích , tiết_kiệm , hiệu_quả theo chế_độ quản_lý_tài_chính hiện_hành của nhà_nước và qui_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Cơ quan tài chính: Sở Tài chính - Vật giá đối với giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và dự án đầu tư do cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý; phòng Tài chính đối với giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và dự án đầu tư do cấp quận, huyện quản lý; Vụ (Ban, phòng) Tài chính đối với giám sát tổng thể đầu tư và dự án đầu tư do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tổng công ty 90, 91, các công ty độc lập quản lý (sau đây gọi chung là các cơ quan tài chính) trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, kiểm tra việc chấp hành và phê duyệt quyết toán chi phí giám sát, đánh giá đầu tư theo qui định tại Thông tư này. Đối với các dự án thuộc xã, thị trấn quản lý, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý tài chính xã thực hiện việc quản lý chi phí giám sát, đánh giá đầu tư trong phạm vi quản lý của mình theo qui định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 69/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUI ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 167, "lower_segmented_text": "khoản 4 . cơ_quan_tài_chính : sở tài_chính - vật_giá đối_với giám_sát , đánh_giá tổng_thể đầu_tư và dự_án đầu_tư do cấp tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quản_lý ; phòng tài_chính đối_với giám_sát , đánh_giá tổng_thể đầu_tư và dự_án đầu_tư do cấp quận , huyện quản_lý ; vụ ( ban , phòng ) tài_chính đối_với giám_sát tổng_thể đầu_tư và dự_án đầu_tư do các bộ , ngành , cơ_quan trung_ương , các tổng công_ty 90 , 91 , các công_ty độc_lập quản_lý ( sau đây gọi chung là các cơ_quan_tài_chính ) trong phạm_vi quản_lý của mình có trách_nhiệm hướng_dẫn lập , thẩm_định , phê_duyệt dự_toán , kiểm_tra việc chấp_hành và phê_duyệt quyết_toán chi_phí giám_sát , đánh_giá đầu_tư theo qui_định tại thông_tư này . đối_với các dự_án thuộc xã , thị_trấn quản_lý , tổ_chức được giao nhiệm_vụ quản_lý_tài_chính xã thực_hiện việc quản_lý chi_phí giám_sát , đánh_giá đầu_tư trong phạm_vi quản_lý của mình theo qui_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Điều 1. Nguồn vốn cho chi phí giám sát, đánh giá đầu tư:\n1.1 Chi cho công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư do cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cân đối vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan giám sát, đánh giá đầu tư\n1.2 Chi cho công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được tính vào tổng mức vốn đầu tư của dự án.", "header": "['Thông tư 69/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 1 . nguồn vốn cho chi_phí giám_sát , đánh_giá đầu_tư : \n 1.1 chi cho công_tác giám_sát , đánh_giá tổng_thể đầu_tư do cấp có thẩm_quyền phê_duyệt và được cân_đối vào dự_toán chi ngân_sách nhà_nước_hàng năm của cơ_quan giám_sát , đánh_giá đầu_tư \n 1.2 chi cho công_tác giám_sát , đánh_giá dự_án đầu_tư được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt và được tính vào tổng mức vốn đầu_tư của dự_án .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư. Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm: - Chi trả thù lao cho cán bộ, nhân viên đảm nhiệm thêm nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư (kể cả thù lao làm việc ngoài giờ hành chính nhà nước) - Chi thanh toán dịch vụ công: thanh toán tiền điện, nước, mua nhiên liệu, thanh toán vệ sinh môi trường, thanh toán khác. - Vật tư văn phòng - Thông tin liên lạc - Hội nghị - Công tác phí - Chi phí thuê, mướn - Mua sắm phương tiện phục vụ lĩnh vực quản lý chuyên môn - Chi phí khác", "header": "['Thông tư 69/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 2 . nội_dung chi_phí giám_sát , đánh_giá đầu_tư . chi_phí giám_sát , đánh_giá đầu_tư bao_gồm : - chi_trả_thù_lao cho cán_bộ , nhân_viên đảm_nhiệm thêm nhiệm_vụ giám_sát , đánh_giá đầu_tư ( kể_cả thù_lao làm_việc ngoài giờ hành_chính nhà_nước ) - chi thanh_toán dịch_vụ công : thanh_toán tiền điện , nước , mua nhiên_liệu , thanh_toán vệ_sinh môi_trường , thanh_toán khác . - vật_tư văn_phòng - thông_tin liên_lạc - hội_nghị - công_tác_phí - chi_phí thuê , mướn - mua_sắm phương_tiện phục_vụ lĩnh_vực quản_lý chuyên_môn - chi_phí khác", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư do Bộ Xây dựng qui định.. Trường hợp thuê tư vấn thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư, mức chi được tính bằng mức chi tối đa theo qui định. Các cơ quan, đơn vị nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư được tính mức chi phí bằng 60% chi phí theo qui định.", "header": "['Thông tư 69/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 3 . định mức chi_phí giám_sát , đánh_giá đầu_tư do bộ xây_dựng qui_định . . trường_hợp thuê tư_vấn thực_hiện công_tác giám_sát , đánh_giá đầu_tư , mức chi được tính bằng mức chi tối_đa theo qui_định . các cơ_quan , đơn_vị nhà_nước được giao nhiệm_vụ thực_hiện công_tác giám_sát , đánh_giá đầu_tư được