Document ID: 340346

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN RẮN PHẦN ĐẤT LIỀN TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN VĂN\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nội dung kỹ thuật của công tác đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được quy định tại Điểm b Khoản 1 và Khoản 2, Điều 22 Luật Khoáng sản. Nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản được quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất khoáng sản; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền và hải đảo.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Các thuật ngữ sử dụng trong thông tư này được hiểu như sau:\n1. Đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản rắn (sau đây gọi tắt là đánh giá khoáng sản) là hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo loại khoáng sản, nhóm khoáng sản trên các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi, nhằm làm rõ hiện trạng tài nguyên, phát hiện mới về khoáng sản trên mặt và dưới sâu làm căn cứ cho quản lý khoáng sản.\n2. Đới khoáng hóa là một phần của cấu trúc địa chất, trong đó các thân khoáng sản hoặc các biểu hiện liên quan đến khoáng hóa như đới biến đổi nhiệt dịch; đới tập trung khe nứt, đới dập vỡ có biểu hiện khoáng sản.\n3. Điểm khoáng sản (điểm quặng) là phát hiện khoáng sản trong quá trình điều tra có chất lượng phù hợp với yêu cầu khai thác ở thời điểm hiện tại, nhưng chưa rõ quy mô.\n4. Biểu hiện khoáng sản là tập hợp tự nhiên các khoáng chất có ích trong lòng đất, đáp ứng yêu cầu tối thiểu về chất lượng, nhưng chưa rõ về quy mô và khả năng khai thác, sử dụng, hoặc có tài nguyên nhỏ chưa có yêu cầu khai thác trong điều kiện công nghệ và kinh tế hiện tại.\n5. Thân khoáng sản (thân quặng) là tích tụ khoáng sản phân bố trong một yếu tố cấu trúc hoặc tập hợp các yếu tố cấu trúc địa chất nhất định, có kích thước, chất lượng khoáng sản đáp ứng yêu cầu khai thác và chế biến ở thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai gần.\n6. Mỏ khoáng sản (mỏ quặng) là tập hợp tự nhiên các thân khoáng sản đã được đánh giá, thăm dò; có tài nguyên, trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác và chế biến đáp ứng yêu cầu tối thiểu về hiệu quả kinh tế hiện tại và trong tương lai gần.\n7. Điều tra hiện trạng một khu mỏ là làm rõ hiện trạng trữ lượng, tài nguyên chắc chắn, tin cậy; tài nguyên dự tính và đánh giá khả năng phát triển mỏ.\nĐiều 4. Nguyên tắc, trình tự đánh giá khoáng sản\n1. Phải tuần tự từ sơ bộ đến chi tiết, từ bề mặt đến dưới sâu.\n2. Thiết kế và thực hiện các phương pháp phải tuân thủ các quy định kỹ thuật hiện hành và tính tuần tự.\n3. Đánh giá toàn bộ các loại khoáng sản, bao gồm khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm.\n4. Đánh giá khoáng sản thực hiện theo trình tự sau: (1) Xây dựng đề án (Lập đề án); (2) Triển khai thi công đề án (Thi công đề án); (3) Lập báo cáo tổng kết.\n1. Vị trí địa lý, tọa độ, diện tích vùng điều tra đánh giá\n2. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, nhân văn", "header": "['Thông tư 42/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 567, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung . đặc_điểm địa_lý tự_nhiên , kinh_tế nhân_văn \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nội_dung kỹ_thuật của công_tác đánh_giá tiềm_năng tài_nguyên khoáng_sản rắn phần đất_liền trong điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản được quy_định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 , điều 22 luật khoáng_sản . nội_dung lập bản_đồ địa_chất khoáng_sản chi_tiết và thiết_kế , bố_trí các dạng công_việc đánh_giá khoáng_sản được quy_định tại thông_tư số 03 / 2011 / tt - btnmt ngày 29 tháng 01 năm 2011 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước về địa_chất khoáng_sản ; tổ_chức , cá_nhân tham_gia thực_hiện các nhiệm_vụ đánh_giá tiềm_năng khoáng_sản rắn phần đất_liền và hải_đảo . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . các thuật_ngữ sử_dụng trong thông_tư này được hiểu như sau : \n 1 . đánh_giá tiềm_năng tài_nguyên khoáng_sản rắn ( sau đây gọi tắt là đánh_giá khoáng_sản ) là hoạt_động điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản theo loại khoáng_sản , nhóm khoáng_sản trên các cấu_trúc địa_chất có tiền_đề , dấu_hiệu thuận_lợi , nhằm làm rõ hiện_trạng tài_nguyên , phát_hiện mới về khoáng_sản trên mặt và dưới sâu làm căn_cứ cho quản_lý khoáng_sản . \n 2 . đới_khoáng_hóa là một phần của cấu_trúc địa_chất , trong đó các thân khoáng_sản hoặc các biểu_hiện liên_quan đến khoáng_hóa như đới biến_đổi nhiệt dịch ; đới tập_trung khe nứt , đới dập vỡ có biểu_hiện khoáng_sản . \n 3 . điểm khoáng_sản ( điểm quặng ) là phát_hiện khoáng_sản trong quá_trình điều_tra có chất_lượng phù_hợp với yêu_cầu khai_thác ở thời_điểm hiện_tại , nhưng chưa rõ quy_mô . \n 4 . biểu_hiện khoáng_sản là tập_hợp tự_nhiên các khoáng_chất có_ích trong lòng đất , đáp_ứng yêu_cầu tối_thiểu về chất_lượng , nhưng chưa rõ về quy_mô và khả_năng khai_thác , sử_dụng , hoặc có tài_nguyên nhỏ chưa có yêu_cầu khai_thác trong điều_kiện công_nghệ và kinh_tế hiện_tại . \n 5 . thân khoáng_sản ( thân quặng ) là tích_tụ khoáng_sản phân_bố trong một yếu_tố cấu_trúc hoặc tập_hợp các yếu_tố cấu_trúc địa_chất nhất_định , có kích_thước , chất_lượng khoáng_sản đáp_ứng yêu_cầu khai_thác và chế_biến ở thời_điểm hiện_tại hoặc trong tương_lai gần . \n 6 . mỏ khoáng_sản ( mỏ quặng ) là tập_hợp tự_nhiên các thân khoáng_sản đã được đánh_giá , thăm_dò ; có tài_nguyên , trữ_lượng , chất_lượng , điều_kiện khai_thác và chế_biến đáp_ứng yêu_cầu tối_thiểu về hiệu_quả kinh_tế hiện_tại và trong tương_lai gần . \n 7 . điều_tra hiện_trạng một khu mỏ là làm rõ hiện_trạng trữ_lượng , tài_nguyên chắc_chắn , tin_cậy ; tài_nguyên dự_tính và đánh_giá khả_năng phát_triển mỏ . \n điều 4 . nguyên_tắc , trình_tự đánh_giá khoáng_sản \n 1 . phải tuần_tự từ sơ_bộ đến chi_tiết , từ bề_mặt đến dưới sâu . \n 2 . thiết_kế và thực_hiện các phương_pháp phải tuân_thủ các quy_định kỹ_thuật hiện_hành và tính tuần_tự . \n 3 . đánh_giá toàn_bộ các loại khoáng_sản , bao_gồm khoáng_sản chính và khoáng_sản đi kèm . \n 4 . đánh_giá khoáng_sản thực_hiện theo trình_tự sau : ( 1 ) xây_dựng đề_án ( lập đề_án ) ; ( 2 ) triển_khai thi_công đề_án ( thi_công đề_án ) ; ( 3 ) lập báo_cáo tổng_kết . \n 1 . vị_trí địa_lý , tọa_độ , diện_tích vùng điều_tra đánh_giá \n 2 . đặc_điểm địa_lý tự_nhiên , kinh_tế , nhân_văn", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Xây dựng đề án đánh giá khoáng sản. Công tác xây dựng đề án đánh giá khoáng sản gồm các công việc chính sau:\n1. Thu thập, tổng hợp đầy đủ các tài liệu hiện có về cơ sở hạ tầng, về địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan khác; đánh giá hiện trạng và mức độ tin cậy của chúng; đánh giá hiệu quả và hạn chế của các phương pháp đã thực hiện.\n2. Khảo sát sơ bộ diện tích lập đề án; lấy mẫu, phân tích mẫu nhằm bổ sung các tài liệu địa chất, khoáng sản cần thiết; thiết kế hợp lý các phương pháp và trình tự thực hiện; xác định các điều kiện thi công đề án.\n3. Xác định số lượng khu vực đang có hoạt động khoáng sản thuộc đối tượng đánh giá. Đối với hoạt động khai thác phải xác định rõ các khu vực khai thác hầm lò; các khu vực khai thác lộ thiên.\n4. Xây dựng mục tiêu đạt được, gồm: địa chất, khoáng sản và điều tra hiện trạng (nếu có).\n5. Dự kiến loại hình quặng hóa có thể phát hiện và đánh giá. Xác định các nhiệm vụ địa chất cụ thể của đề án.\n6. Thiết kế hệ phương pháp kỹ thuật, các yêu cầu cụ thể của từng phương pháp và xác định khối lượng từng hạng mục công việc của đề án.\n7. Dự kiến các chỉ tiêu tính tài nguyên.\n8. Xác định cơ sở xây dựng dự toán và lập dự toán đề án. Đề án đánh giá khoáng sản được lập theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 42/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa ch