Document ID: 381518

Title: VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH BẮC NINH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Bắc Ninh với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2010 Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Cấp quốc gia phân bổ (ha) Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha) Tổng số Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)= (5)+(6) (8) Tổng diện tích tự nhiên 82.271 100 82.271 82.271 100 I Loại đất 1 Đất nông nghiệp 48.716 59,21 38.505 38.505 46,80 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 40.151 48,80 33.672 33.672 40,93 Trong đo: Đất chuyên trồng lúa nước 37.293 45,33 33.672 33.672 40,93 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 3.202 3,89 233 233 0,28 1.3 Đất trồng cây lâu năm 441 0,54 98 98 0,12 1.4 Đất rừng phòng hộ 64 0,08 571 571 0,69 1.5 Đất rừng đặc dụng 404 0,49 1.6 Đất rừng sản xuất 157 0,19 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 5.008 6,09 3.763 3.763 4,57 2 Đất phi nông nghiệp 32.975 40,08 43.766 43.766 53,20 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 139 0,17 223 223 0,27 2.2 Đất an ninh 67 0,08 322 322 0,39 2.3 Đất khu công nghiệp 2.764 3,36 6.298 6.298 7,66 2.4 Đất cụm công nghiệp 681 0,83 739 739 0,90 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 150 0,18 485 485 0,59 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 791 0,96 1.180 1.180 1,43 2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 2 2.8 Đất phát triển hạ tầng 11.991 14,58 15.010 15.010 18,24 Trong đó: - Đất cơ sở văn hóa 193 0,23 254 254 0,31 - Đất cơ sở y tế 78 0,09 104 104 0,13 - Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 564 0,69 985 985 1,20 - Đất cơ sở thể dục - thể thao 87 0,11 495 495 0,60 2.9 Đất có di tích, danh thắng 64 0,08 254 254 0,31 2.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải 77 0,09 221 221 0,27 2.11 Đất ở tại nông thôn 8.147 9,90 9.216 9.216 11,20 2.12 Đất ở tại đô thị 1.794 2,18 2.349 2.349 2,86 2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 162 0,20 330 330 0,40 2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 45 0,05 82 82 0,10 2.15 Đất cơ sở tôn giáo 97 0,12 206 206 0,25 2.16 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 788 0,96 906 906 1,10 3 Đất chưa sử dụng 580 0,70 4 Đất đô thị 9.106 11,07 12.167 12.167 14,79 II Khu chức năng 1 Khu sản xuất nông nghiệp 37.612 37.612 2 Khu lâm nghiệp 571 571 3 Khu phát triển công nghiệp 7.037 7.037 4 Khu đô thị 12.167 12.167 5 Khu thương mại - dịch vụ 429 429 6 Khu dân cư nông thôn 13.448 13.448", "header": "['Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bắc Ninh do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 616, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_duyệt điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) của tỉnh bắc ninh với các chỉ_tiêu sau : điều 1 . diện_tích , cơ_cấu các loại đất : . stt chỉ_tiêu sử_dụng đất năm 2010 điều_chỉnh quy_hoạch đến năm 2020 diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) cấp quốc_gia phân_bổ ( ha ) cấp tỉnh xác_định , xác_định bổ_sung ( ha ) tổng_số diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) ( 7 ) = ( 5 ) + ( 6 ) ( 8 ) tổng_diện_tích tự_nhiên 82.271 100 82.271 82.271 100 i loại đất 1 đất nông_nghiệp 48.716 59,21 38.505 38.505 46,80 trong đó : 1.1 đất trồng lúa 40.151 48,80 33.672 33.672 40,93 trong đo : đất chuyên trồng lúa_nước 37.293 45,33 33.672 33.672 40,93 1.2 đất trồng cây hàng năm khác 3.202 3,89 233 233 0,28 1.3 đất trồng cây lâu năm 441 0,54 98 98 0,12 1.4 đất rừng phòng_hộ 64 0,08 571 571 0,69 1.5 đất rừng đặc_dụng 404 0,49 1.6 đất rừng sản_xuất 157 0,19 1.7 đất nuôi_trồng thủy_sản 5.008 6,09 3.763 3.763 4,57 2 đất phi nông_nghiệp 32.975 40,08 43.766 43.766 53,20 trong đó : 2.1 đất quốc_phòng 139 0,17 223 223 0,27 2.2 đất an_ninh 67 0,08 322 322 0,39 2.3 đất khu công_nghiệp 2.764 3,36 6.298 6.298 7,66 2.4 đất cụm công_nghiệp 681 0,83 739 739 0,90 2.5 đất thương_mại , dịch_vụ 150 0,18 485 485 0,59 2.6 đất cơ_sở sản_xuất phi nông_nghiệp 791 0,96 1.180 1.180 1,43 2.7 đất sử_dụng cho hoạt_động khoáng_sản 2 2.8 đất phát_triển hạ_tầng 11.991 14,58 15.010 15.010 18,24 trong đó : - đất cơ_sở văn_hóa 193 0,23 254 254 0,31 - đất cơ_sở y_tế 78 0,09 104 104 0,13 - đất cơ_sở giáo_dục - đào_tạo 564 0,69 985 985 1,20 - đất cơ_sở thể_dục - thể_thao 87 0,11 495 495 0,60 2.9 đất có di_tích , danh_thắng 64 0,08 254 254 0,31 2.10 đất bãi_thải , xử_lý chất_thải 77 0,09 221 221 0,27 2.11 đất ở tại nông_thôn 8.147 9,90 9.216 9.216 11,20 2.12 đất ở tại đô_thị 1.794 2,18 2.349 2.349 2,86 2.13 đất xây_dựng trụ_sở cơ_quan 162 0,20 330 330 0,40 2.14 đất xây_dựng trụ_sở của tổ_chức sự_nghiệp 45 0,05 82 82 0,10 2.15 đất cơ_sở tôn_giáo 97 0,12 206 206 0,25 2.16 đất làm nghĩa_trang , nghĩa_địa , nhà tang_lễ , nhà_hỏa táng 788 0,96 906 906 1,10 3 đất chưa sử_dụng 580 0,70 4 đất đô_thị 9.106 11,07 12.167 12.167 14,79 ii khu chức_năng 1 khu sản_xuất nông_nghiệp 37.612 37.612 2 khu lâm_nghiệp 571 571 3 khu phát_triển công_nghiệp 7.037 7.037 4 khu đô_thị 12.167 12.167 5 khu thương_mại - dịch_vụ 429 429 6 khu dân_cư nông_thôn 13.448 13.448", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ 2011-2020 Kỳ đầu 2011- 2015(*) Kỳ cuối 2016 - 2020 Tổng Chia ra các năm Năm 2016(*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 1 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp 12.410 1.146 11.264 219 2.357 3.454 3.029 2.205 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 7.223 953 6.270 194 1.202 1.843 1.777 1.254 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 6.828 953 5.875 194 1.200 1.753 1.762 966 1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 3.123 3.123 1 906 1.088 643 485 1.3 Đất trồng cây lâu năm 587 49 538 4 99 140 189 106 1.4 Đất rừng phòng hộ 33 16 17 8 4 5 1.5 Đất nuôi trồng thủy sản 1.387 71 1.316 20 142 379 415 360 2 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 105 105 27 38 28 12 Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích\n1. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Bắc Ninh, trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.\n3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật về đất đai làm căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của Tỉnh. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất ở hoặc mua nhà ở (tái định cư tại chỗ) trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu