Document ID: 452005

Title: QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 và khoản 2 Điều 81 Luật Giáo dục.\n2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập; trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập; trường mầm non, lớp mầm non độc lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non); các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ sở giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp: là cơ sở giáo dục mầm non thuộc địa bàn cấp huyện, nơi có khu công nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, có chăm sóc, giáo dục trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.\n2. Cơ sở giáo dục mầm non độc lập là cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập đã được cấp phép thành lập theo quy định của pháp luật.\n3. Dịch vụ bán trú là các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho trẻ em ăn, ngủ trưa tại cơ sở giáo dục mầm non.\n4. Dịch vụ giáo dục mầm non ngoài giờ là các dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em mầm non ngoài giờ chính khóa theo quy định của pháp luật.\n5. Dịch vụ đưa đón trẻ là các dịch vụ đưa đón trẻ em mầm non từ nơi ở đến cơ sở giáo dục mầm non và ngược lại.", "header": "['Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non']", "len_tokenizer": 270, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh nghị_định này quy_định chính_sách phát_triển giáo_dục mầm_non quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều 27 và khoản 2 điều 81 luật giáo_dục . \n 2 . đối_tượng áp_dụng nghị_định này áp_dụng đối_với nhà_trẻ , nhóm trẻ độc_lập ; trường mẫu_giáo , lớp mẫu_giáo độc_lập ; trường mầm_non , lớp mầm_non độc_lập ( sau đây gọi chung là cơ_sở giáo_dục mầm_non ) ; các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_sở giáo_dục mầm_non ở địa_bàn có khu công_nghiệp : là cơ_sở giáo_dục mầm_non thuộc địa_bàn cấp huyện , nơi có khu công_nghiệp đã được cơ_quan có thẩm_quyền cấp phép thành_lập theo quy_định của pháp_luật về khu công_nghiệp , có chăm_sóc , giáo_dục trẻ_em là con công_nhân , người lao_động làm_việc tại khu công_nghiệp . \n 2 . cơ_sở giáo_dục mầm_non độc_lập là cơ_sở giáo_dục khác trong hệ_thống giáo_dục quốc dân , bao_gồm : nhóm trẻ độc_lập , lớp mẫu_giáo độc_lập , lớp mầm_non độc_lập đã được cấp phép thành_lập theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . dịch_vụ bán_trú là các dịch_vụ phục_vụ trực_tiếp cho trẻ_em ăn , ngủ trưa tại cơ_sở giáo_dục mầm_non . \n 4 . dịch_vụ giáo_dục mầm_non ngoài giờ là các dịch_vụ chăm_sóc , nuôi_dưỡng , giáo_dục trẻ_em mầm_non ngoài giờ chính khóa theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . dịch_vụ đưa_đón trẻ là các dịch_vụ đưa_đón trẻ_em mầm_non từ nơi ở đến cơ_sở giáo_dục mầm_non và ngược_lại .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Chính sách đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp giáo dục mầm non\n1. Tăng cường nguồn lực từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đầu tư cơ sở vật chất theo các chương trình, dự án để thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp giáo dục mầm non, bảo đảm yêu cầu đến năm 2025 đạt 01 phòng/nhóm, lớp; đầu tư xây dựng mới, bổ sung các hạng mục công trình theo hướng đạt chuẩn về cơ sở vật chất đối với giáo dục mầm non.\n2. Khuyến khích thu hút các nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật.\n3. Bố trí dành quỹ đất xây dựng cơ sở giáo dục mầm non trong kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương; củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.", "header": "['Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non'\n 'Chương II. CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ, ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "điều 3 . chính_sách đầu_tư phát_triển mạng_lưới trường , lớp giáo_dục mầm_non \n 1 . tăng_cường nguồn_lực từ ngân_sách trung_ương và ngân_sách địa_phương đầu_tư cơ_sở vật_chất theo các chương_trình , dự_án để thực_hiện mục_tiêu kiên_cố_hóa trường , lớp giáo_dục mầm_non , bảo_đảm yêu_cầu đến năm 2025 đạt 01 phòng / nhóm , lớp ; đầu_tư xây_dựng mới , bổ_sung các hạng_mục công_trình theo hướng đạt chuẩn về cơ_sở vật_chất đối_với giáo_dục mầm_non . \n 2 . khuyến_khích thu_hút các nguồn_lực của xã_hội đầu_tư phát_triển cơ_sở vật_chất cho giáo_dục mầm_non dưới mọi hình_thức theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . bố_trí dành quỹ đất xây_dựng cơ_sở giáo_dục mầm_non trong kế_hoạch sử_dụng đất_đai của địa_phương ; củng_cố , phát_triển mạng_lưới trường , lớp mầm_non phù_hợp với điều_kiện kinh_tế - xã_hội của địa_phương theo hướng chuẩn_hóa , hiện_đại_hóa , xã_hội_hóa và hội_nhập quốc_tế ; thực_hiện phổ_cập giáo_dục mầm_non cho trẻ_em năm_tuổi .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Ưu tiên đầu tư kinh phí của Trung ương và địa phương từ các chương trình, dự án để xây dựng cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm yêu cầu đến năm 2025 đạt 01 phòng/nhóm, lớp và đáp ứng yêu cầu kiên cố hóa trường lớp học.", "header": "['Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non'\n 'Chương II. CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ, ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON'\n 'Điều 4. Chính sách ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "khoản 1 . ưu_tiên đầu_tư kinh_phí của trung_ương và địa_phương từ các chương_trình , dự_án để xây_dựng cơ_sở giáo_dục mầm_non công_lập ở các xã có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của thủ_tướng chính_phủ , bảo_đảm yêu_cầu đến năm 2025 đạt 01 phòng / nhóm , lớp và đáp_ứng yêu_cầu kiên_cố_hóa trường lớp_học .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cơ sở giáo dục mầm non công lập ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ được ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trẻ em theo quy định tại khoản 3 Điều này.", "header": "['Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non'\n 'Chương II. CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ, ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON'\n 'Điều 4. Chính sách ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cơ_sở giáo_dục mầm_non công_lập ở xã có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn , xã đặc_biệt khó_khăn vùng bãi ngang ven biển , hải_đảo , xã thuộc vùng khó_khăn theo quy_định của thủ_tướng chính_phủ được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ tổ_chức nấu_ăn cho trẻ_em theo quy_định tại khoản 3 điều này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn cho trẻ em\na) Kinh phí hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non được tính trên số lượng trẻ em được ăn bán trú, tối thiểu bằng 2.400.000 đồng/01 tháng/45 trẻ em, số dư từ 20 trẻ em trở lên được tính thêm một lần mức hỗ trợ. Mỗi cơ sở giáo dục mầm non được hưởng không quá 05 lần mức hỗ trợ nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm học.\nb) Phương thức thực hiện Hằng năm, cùng với thời điểm dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ vào số trẻ em hiện có, cơ sở giáo dục mầm non công lập theo quy định tại khoản 2 Điều này lập dự toán theo quy định gửi về phòng giáo dục và đào tạo tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước."