Document ID: 176067

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG DẠY THÊM GIỜ ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật).\n2. Đối tượng áp dụng\na) Nhà giáo (kể cả nhà giáo làm công tác quản lý, kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể hoặc được phân công làm nhiệm vụ tổng phụ trách Đội) thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;\nb) Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang làm công tác hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục công lập; đang trực tiếp làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hành trên tàu huấn luyện.", "header": "['Thông tư liên tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 188, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn chế_độ trả lương dạy thêm giờ đối_với nhà_giáo trong các cơ_sở giáo_dục công_lập , bao_gồm : cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp , cơ_sở giáo_dục đại_học và cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , trường chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương được nhà_nước cấp kinh_phí hoạt_động ( bao_gồm nguồn thu từ ngân_sách nhà_nước cấp và các nguồn thu sự_nghiệp theo quy_định của pháp_luật ) . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) nhà_giáo ( kể_cả nhà_giáo làm công_tác quản_lý , kiêm_nhiệm công_tác đảng , đoàn_thể hoặc được phân_công làm nhiệm_vụ tổng_phụ_trách đội ) thuộc danh_sách trả lương được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt , đang trực_tiếp giảng_dạy trong các cơ_sở giáo_dục công_lập ; \n b ) nhà_giáo thuộc danh_sách trả lương được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt , đang làm công_tác hướng_dẫn thực_hành tại các xưởng trường , trạm , trại , phòng thí_nghiệm trong các cơ_sở giáo_dục công_lập ; đang trực_tiếp làm nhiệm_vụ hướng_dẫn thực_hành trên tàu huấn_luyện .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch này, được hưởng tiền lương dạy thêm giờ khi đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, các nhiệm vụ công tác khác theo chế độ làm việc của nhà giáo quy định tại các văn bản sau:\na) Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông (gọi tắt là Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg);\nb) Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non (gọi tắt là Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT);\nc) Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông (gọi tắt là Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT);\nd) Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp (gọi tắt là Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT);\nđ) Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 06 năm 2008 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề (gọi tắt là Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH);\ne) Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chế độ làm việc đối với giảng viên (gọi tắt là Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT);\nf) Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT);\ng) Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ làm việc, chính sách đối với giảng viên tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT);\nh) Thông tư số 18/2012/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật (gọi tắt là Thông tư số 18/2012/TT-BGDĐT).", "header": "['Thông tư liên tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Điều kiện áp dụng']", "len_tokenizer": 657, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng quy_định tại khoản 2 điều 1 thông_tư liên_tịch này , được hưởng tiền_lương dạy thêm giờ khi đã được xếp lương theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang , hoàn_thành nhiệm_vụ giảng_dạy , các nhiệm_vụ công_tác khác theo chế_độ làm_việc của nhà_giáo quy_định tại các văn_bản sau : \n a ) quyết_định số 61 / 2005 / qđ - ttg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của thủ_tướng chính_phủ về chế_độ , chính_sách đối_với cán_bộ đoàn thanh_niên cộng_sản hồ chí minh , hội sinh_viên việt_nam , hội liên_hiệp thanh_niên việt_nam trong các trường đại_học , cao_đẳng , trung_học chuyên_nghiệp , dạy nghề và trung_học phổ_thông ( gọi tắt là quyết_định số 61 / 2005 / qđ - ttg ) ; \n b ) thông_tư số 48 / 2011 / tt - bgdđt ngày 25 tháng 10 năm 2011 của bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành quy_định_chế_độ làm_việc đối_với giáo_viên mầm_non ( gọi tắt là thông_tư số 48 / 2011 / tt - bgdđt ) ; \n c ) thông_tư số 28 / 2009 / tt - bgdđt ngày 21 tháng 10 năm 2009 của bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành quy_định về chế_độ làm_việc đối_với giáo_viên phổ_thông ( gọi tắt là thông_tư số 28 / 2009 / tt - bgdđt ) ; \n d ) quyết_định số 18 / 2007 / qđ - bgdđt ngày 24 tháng 5 năm 2007 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành quy_định_chế_độ công_tác giáo_viên giảng_dạy trung_cấp chuyên_nghiệp ( gọi tắt là quyết_định số 18 / 2007 / qđ - bgdđt ) ; \n đ ) thông_tư số 09 / 2008 / tt - blđtbxh ngày 27 tháng 06 năm 2008 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn chế_độ làm_việc của giáo_viên dạy nghề ( gọi tắt là thông_tư số 09 / 2008 / tt - blđtbxh ) ; \n e ) quyết_định số 64 / 2008 / qđ - bgdđt ngày 28 tháng 11 năm 2008 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành quy_định_chế_độ làm_việc đối_với giảng_viên ( gọi tắt là quyết_định số 64 / 2008 / qđ - bgdđt ) ; \n f ) thông_tư số 36 / 2010 / tt - bgdđt ngày 15 tháng 12 năm 2010 của bộ giáo_dục và đào_tạo về việc sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của quy_định_chế_độ làm_việc đối_với giảng_viên ban_hành kèm theo quyết_định số 64 / 2008 / qđ - bgdđt ngày 28 tháng 11 năm 2008 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo ( gọi tắt là thông_tư số 36 / 2010 / tt - bgdđt ) ; \n g ) thông_tư liên_tịch số 06 / 2011 / ttlt - bnv - bgdđt ngày 06 tháng 06 năm 2011 của bộ nội_vụ và bộ giáo_dục và đào_tạo quy_định tiêu_chuẩn , nhiệm_vụ , chế_độ làm_việc , chính_sách đối_với giảng_viên tại cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , trường chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc tru