Document ID: 48362

Title: CỦA BỘ NGOẠI GIAO - TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN SỐ 01/2001/TTLT-BNG-TCBĐ NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ HƯỚNG DẪN VIỆC PHÁT HÌNH ĐI QUỐC TẾ CỦA PHÓNG VIÊN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM QUA MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 67/CP ngày 31/10/1996 của Chính phủ ban hành "Quy chế hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam"; Căn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông; Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện hướng dẫn việc phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài hoạt động nghiệp vụ báo chí tại Việt Nam như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Thông tư này hướng dẫn việc phát hành đi quốc tế của phóng viên nước ngoài hoạt động nghiệp vụ báo chí tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng.\n2. Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động nghiệp vụ báo chí của phóng viên nước ngoài trong phạm vi cả nước.\n3. Tổng cục Bưu điện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ phát hình đi quốc tế trong phạm vi cả nước.\n4. Các tổ chức, cá nhân không được lợi dụng việc phát hình đi quốc tế để chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây hận thù dân tộc, kích động bạo lực, phá hoại thuần phong mỹ tục dân tộc Việt Nam.\n5. Việc phát hình của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam đi quốc tế phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.\n6. Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:\na) Phóng viên nước ngoài là những người làm báo chuyên nghiệp đang là phóng viên cho cơ quan báo chí nước ngoài hoặc là nhà báo tự do đang tiến hành các hoạt động nghiệp vụ báo chí tại Việt Nam.\nb) Hoạt động nghiệp vụ báo chí của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam là các hoạt động quay phim thời sự; chụp ảnh báo chí, phỏng vấn, ghi hình, đi thăm các địa phương, cơ sở.\nc) Cơ quan quản lý phóng viên nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam là Vụ Thông tin Báo chí - Bộ Ngoại giao được Bộ Ngoại giao uỷ quyền thực hiện chức năng quản lý và cấp phép đối với các hoạt động nghiệp vụ báo chí của phóng viên nước ngoài; dưới đây gọi tắt là cơ quan quản lý phóng viên.\nd) Cơ quan hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ báo chí của phóng viên nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam là cơ quan chuyên trách, được Bộ Ngoại giao uỷ quyền hướng dẫn phóng viên nước ngoài hoạt động nghiệp vụ báo chí tại Việt Nam dưới đây gọi tắt là cơ quan hướng dẫn phóng viên.\nđ) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát hình đi quốc tế là doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép cung cấp dịch vụ phát hình đi quốc tế, dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp.\ne) Trụ sở giao dịch là địa điểm được doanh nghiệp chỉ định làm nơi giao tiếp, ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ phát hình đi quốc tế giữa phóng viên nước ngoài với doanh nghiệp.\ng) Địa điểm phát hình là nơi doanh nghiệp đặt các thiết bị viễn thông để thực hiện việc phát hình đi quốc tế theo hợp đồng đã ký với phóng viên nước ngoài dưới đây gọi tắt là địa điểm phát.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BNG-TCBĐ hướng dẫn phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam thông qua mạng lưới viễn thông công cộng do Bộ Ngoại Giao-Tổng Cục Bưu Điện ban hành']", "len_tokenizer": 399, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc phát_hành đi quốc_tế của phóng_viên nước_ngoài hoạt_động nghiệp_vụ báo_chí tại việt nam qua mạng_lưới viễn_thông công_cộng . \n 2 . bộ ngoại_giao thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước đối_với hoạt_động nghiệp_vụ báo_chí của phóng_viên nước_ngoài trong phạm_vi cả nước . \n 3 . tổng_cục bưu_điện thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước đối_với hoạt_động cung_cấp và sử_dụng dịch_vụ phát hình đi quốc_tế trong phạm_vi cả nước . \n 4 . các tổ_chức , cá_nhân không được lợi_dụng việc phát hình đi quốc_tế để chống lại nhà_nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , gây hận_thù dân_tộc , kích_động bạo_lực , phá_hoại thuần_phong mỹ_tục dân_tộc việt_nam . \n 5 . việc phát hình của phóng_viên nước_ngoài tại việt nam đi quốc_tế phải tuân_thủ theo các quy_định hiện_hành của pháp_luật việt_nam , các điều_ước quốc_tế mà việt_nam ký_kết hoặc tham_gia . \n 6 . một_số từ_ngữ trong thông_tư này được hiểu như sau : \n a ) phóng_viên nước_ngoài là những người_làm báo chuyên_nghiệp đang là phóng_viên cho cơ_quan báo_chí nước_ngoài hoặc là nhà_báo tự_do đang tiến_hành các hoạt_động nghiệp_vụ báo_chí tại việt_nam . \n b ) hoạt_động nghiệp_vụ báo_chí của phóng_viên nước_ngoài tại việt nam là các hoạt_động quay phim thời_sự ; chụp ảnh báo_chí , phỏng_vấn , ghi_hình , đi thăm các địa_phương , cơ_sở . \n c ) cơ_quan quản_lý phóng_viên nước_ngoài trên lãnh_thổ việt nam là vụ thông_tin báo_chí - bộ ngoại_giao được bộ ngoại_giao uỷ_quyền thực_hiện chức_năng quản_lý và cấp phép đối_với các hoạt_động nghiệp_vụ báo_chí của phóng_viên nước_ngoài ; dưới đây gọi tắt là cơ_quan quản_lý phóng_viên . \n d ) cơ_quan hướng_dẫn hoạt_động nghiệp_vụ báo_chí của phóng_viên nước_ngoài trên lãnh_thổ việt nam là cơ_quan chuyên_trách , được bộ ngoại_giao uỷ_quyền hướng_dẫn phóng_viên nước_ngoài hoạt_động nghiệp_vụ báo_chí tại việt nam dưới đây gọi tắt là cơ_quan hướng_dẫn phóng_viên . \n đ ) doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ phát hình đi quốc_tế là doanh_nghiệp được tổng_cục bưu_điện cấp giấy_phép cung_cấp dịch_vụ phát hình đi quốc_tế , dưới đây gọi tắt là doanh_nghiệp . \n e ) trụ_sở giao_dịch là địa_điểm được doanh_nghiệp chỉ_định làm nơi giao_tiếp , ký_kết_hợp_đồng cung_cấp dịch_vụ phát hình đi quốc_tế giữa phóng_viên nước_ngoài với doanh_nghiệp . \n g ) địa_điểm phát hình là nơi doanh_nghiệp đặt các thiết_bị viễn_thông để thực_hiện việc phát hình đi quốc_tế theo hợp_đồng đã ký với phóng_viên nước_ngoài dưới đây gọi tắt là địa_điểm phát .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Phóng viên nước ngoài có nhu cầu phát hình đi quốc tế phải làm đơn xin cấp giấy phép phát hình đi quốc tế gửi cơ quan quản lý phóng viên. Đơn xin phép phải nêu rõ: tên phóng viên; tên hãng; nội dung tin, hình và thời gian sẽ phát. Cơ quan quản lý phóng viên xét cấp phép hoặc từ chối cấp phép trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin cấp phép. Trong giấy phép do cơ quan quản lý phóng viên cấp cho phóng viên nước ngoài có ghi rõ: tên phóng viên; tên hãng; nội dung tin, hình sẽ phát; thời hạn của giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan quản lý phóng viên sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho phóng viên nước ngoài biết trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin cấp phép.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BNG-TCBĐ hướng dẫn phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam thông qua mạng lưới viễn thông công cộng do Bộ Ngoại Giao-Tổng Cục Bưu Điện ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 140, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phóng_viên nước_ngoài có nhu_cầu phát hình đi quốc_tế phải làm đơn xin cấp giấy_phép phát hình đi quốc_tế gửi cơ_quan quản_lý phóng_viên . đơn xin phép phải nêu rõ : tên phóng_viên ; tên hãng ; nội_dung tin , hình và thời_gian sẽ phát . cơ_quan quản_lý phóng_viên xét cấp phép hoặc từ_chối cấp phép trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn xin cấp phép . trong giấy_phép do cơ_quan quản_lý phóng_viên cấp cho phóng_viên nước_ngoài có ghi rõ : tên phóng_viên ; tên hãng ; nội_dung tin , hình sẽ phát ; thời_hạn của giấy_phép . trường_hợp từ_chối cấp phép , cơ_quan quản_lý phóng_viên sẽ trả_lời bằng văn_bản nêu rõ lý_do cho phóng_viên nước_ngoài biết trong thời_hạn 02 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn xin cấp phép .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Phóng viên nước ngoài muốn sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép phải làm đơn nêu rõ lý do và bản sao giấy phép đang có hiệu lực gửi cơ quan quản lý phóng viên. Cơ quan quản lý phóng viên sẽ xét cấp giấy phép trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin cấp phép. Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan quản lý phóng viên sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho phóng viên nước ngoài biết trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BNG-TCBĐ hướng dẫn phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam thông qua mạng lưới viễn thông công cộng do Bộ Ngoại Giao-Tổng Cục Bưu Điện ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "khoản 2 . phóng_viên nước_ngoài muốn sửa_đổi , bổ_sung hoặc gia_hạn giấy_phép phải làm đơn nêu rõ lý_do và bản_sao giấy_phép đang có hiệu_lực gửi cơ_quan quản_lý phóng_viên . cơ_quan quản_lý phóng_viên sẽ xét cấp giấy_phép trong thời_hạn 02 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn xin cấp phép . trường_hợp từ_chối cấp phép , cơ_quan quản_lý phóng_viên sẽ trả_lời bằng văn