Document ID: 566089

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước như sau:. “3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện và hồ chứa thủy lợi quy định như sau:\na) Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bản phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường); Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án cắm mốc giới của tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra phương án. Trường hợp chưa đạt yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa để bổ sung hoàn thiện;\nb) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án đạt yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa, các cơ quan, đơn vị có liên quan; nếu cần thiết thì trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và gửi tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa để hoàn thiện. Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa có trách nhiệm tiếp thu, giải trình các ý kiến, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt thì trả lại phương án cho tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa và thông báo bằng văn bản cho tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa biết và nêu rõ lý do;\nc) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo, trả kết quả cho tổ chức quản lý vận hành hồ chứa bằng hình thức trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường) hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.”", "header": "['Nghị định 22/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường']", "len_tokenizer": 430, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 điều 12 nghị_định số 43 / 2015 / nđ - cp ngày 06 tháng 5 năm 2015 của chính_phủ quy_định lập , quản_lý hành_lang bảo_vệ nguồn nước như sau : . “ 3 . trình_tự , thủ_tục thẩm_định , phê_duyệt phương_án cắm mốc_giới hành_lang bảo_vệ nguồn nước đối_với hồ chứa thủy_điện và hồ chứa thủy_lợi quy_định như sau : \n a ) tổ_chức quản_lý , vận_hành hồ chứa nộp trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện hoặc thông_qua hệ_thống dịch_vụ công trực_tuyến 01 bản phương_án cắm mốc_giới hành_lang bảo_vệ hồ chứa thủy_điện , thủy_lợi đến trung_tâm phục_vụ hành_chính công ( hoặc bộ_phận tiếp_nhận và trả kết_quả của sở tài_nguyên và môi_trường ) ; trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được phương_án cắm mốc_giới của tổ_chức quản_lý , vận_hành hồ chứa , sở tài_nguyên và môi_trường có trách_nhiệm xem_xét , kiểm_tra phương_án . trường_hợp chưa đạt yêu_cầu quy_định tại khoản 2 điều này , sở tài_nguyên và môi_trường thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân quản_lý , vận_hành hồ chứa để bổ_sung hoàn_thiện ; \n b ) trong thời_hạn 30 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được phương_án đạt yêu_cầu quy_định tại khoản 2 điều này , sở tài_nguyên và môi_trường có trách_nhiệm lấy ý_kiến của sở công_thương , sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , ủy_ban nhân_dân cấp huyện nơi có hồ chứa , các cơ_quan , đơn_vị có liên_quan ; nếu cần_thiết thì trình ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh_thành_lập hội_đồng thẩm_định phương_án cắm mốc_giới hành_lang bảo_vệ hồ chứa . sở tài_nguyên và môi_trường có trách_nhiệm tổng_hợp_ý_kiến và gửi tổ_chức quản_lý , vận_hành hồ chứa để hoàn_thiện . tổ_chức quản_lý , vận_hành hồ chứa có trách_nhiệm tiếp_thu , giải_trình các ý_kiến , hoàn_thiện hồ_sơ . trường_hợp đủ điều_kiện , sở tài_nguyên và môi_trường trình ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt phương_án cắm mốc ; trường_hợp không đủ điều_kiện phê_duyệt thì trả lại phương_án cho tổ_chức quản_lý , vận_hành hồ chứa và thông_báo bằng văn_bản cho tổ_chức quản_lý , vận_hành hồ chứa biết và nêu rõ lý_do ; \n c ) trong thời_hạn 02 ngày làm_việc kể từ ngày ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt phương_án cắm mốc , cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ có trách_nhiệm thông_báo , trả kết_quả cho tổ_chức quản_lý vận_hành hồ chứa bằng hình_thức trực_tiếp tại trung_tâm phục_vụ hành_chính công ( hoặc bộ_phận tiếp_nhận và trả kết_quả của sở tài_nguyên và môi_trường ) hoặc qua đường bưu_điện hoặc thông_qua dịch_vụ công trực_tuyến . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường\n1. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 7 Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường) như sau: “3. Kinh nghiệm công tác: người phụ trách kỹ thuật của đề án, báo cáo có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 03 đề án, báo cáo.”\n2. Thay thế cụm từ “giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân”, “chứng minh nhân dân, căn cước công dân” bằng cụm từ “Chứng minh nhân dân/thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân” tại điểm b khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 11, điểm d khoản 1 Điều 13.", "header": "['Nghị định 22/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số nội_dung của nghị_định số 60 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định một_số điều_kiện đầu_tư kinh_doanh trong lĩnh_vực tài_nguyên và môi_trường \n 1 . sửa_đổi khoản 3 điều 8 nghị_định số 60 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định một_số điều_kiện đầu_tư kinh_doanh trong lĩnh_vực tài_nguyên và môi_trường ( được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 7 điều 7 nghị_định số 136 / 2018 / nđ - cp ngày 05 tháng 10 năm 2018 của chính_phủ sửa_đổi một_số điều của các nghị_định liên_quan đến điều_kiện đầu_tư kinh_doanh thuộc lĩnh_vực tài_nguyên và môi_trường ) như sau : “ 3 . kinh_nghiệm công_tác : người phụ_trách kỹ_thuật của đề_án , báo_cáo có ít_nhất 03 năm kinh_nghiệm trong lĩnh_vực tài_nguyên nước , môi_trường hoặc đã trực_tiếp tham_gia lập ít_nhất 03 đề_án , báo_cáo . ” \n 2 . thay_thế cụm từ “ giấy chứng_minh nhân_dân , căn_cước công_dân ” , “ chứng_minh nhân_dân , căn_cước công_dân ” bằng cụm từ “ chứng_minh nhân_dân / thẻ căn_cước công_dân / số định_danh cá_nhân ” tại điểm b khoản 2 , điểm a khoản 3 điều 11 , điểm d khoản 1 điều 13 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n1. Sửa đổi khoản 1 Điều 16 như sau: “1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải lập hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ đấu giá quy định tại Điều 17 Nghị định này.”\n2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 16 (đã được sửa đổi tại khoản 4 Điều 68 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản) như sau: “b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu ho