Document ID: 42193

Title: CỦA LIÊN BỘ ỦY BAN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC - BỘ XÂY DỰNG SỐ 04/TTLB NGÀY 9 THÁNG 11 NĂM 1991 HƯỚNG DẪN VỀ LẬP, THẨM TRA - XÉT DUYỆT DỰ ÁN TIỀN KHẢ THI (DATKT), LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT (LCKTKT) VÀ BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT (BCKTKT)

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. DỰ ÁN TIỀN KHẢ THI. Nội dung DATKT phải đề cập được các vấn đề chủ yếu sau:\n1. Các căn cứ, cơ sở xác định sự cần thiết phải đầu tư: - Các căn cứ pháp lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, điều kiện kinh tế xã hội, các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, các chính sách kinh tế xã hội. - Phân tích đánh giá, dự báo về thị trường, khả năng thâm nhập thị trường, nhu cầu tăng thêm sản phẩm.\n2. Dự kiến phương án sản phẩm, hình thức đầu tư và năng lực sản xuất: - Các phương án sản phẩm, phân tích, lựa chọn. - Đề xuất các phương án về hình thức đầu tư có phân tích, lựa chọn. - Tính toán đề xuất năng lực sản xuất.\n3. Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng, giải pháp đảm bảo: - Xác định các nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu, năng lượng, nước, khí... - Đề xuất định hướng về các giải pháp đảm bảo các yếu tố đầu vào.\n4. Khu vực địa điểm: + Phân tích, đề nghị khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến địa điểm cụ thể. Cần có từ hai phương án trở lên để so sánh lựa chọn. Mỗi phương án cần phân tích trên các mặt sau: + Kinh tế địa điểm: Các chỉ tiêu sử dụng đất, các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành công trình (kể cả thuế đất), và các yếu tố ảnh hưởng tới các chi phí trong quá trình xây dựng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. + Mối quan hệ trong quy hoạch tổng thể ngành và vùng lãnh thổ. + Các mặt xã hội của địa điểm: Những đặc điểm của chính sách liên quan đến đầu tư phát triển khu vực. Hiện trạng địa điểm, những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng mặt bằng. Những vấn đề về phong tục tập quán liên quan đến việc quyết định địa điểm (các tài liệu nghiên cứu ở mức độ khái quát).\n5. Phân tích kỹ thuật: - Giới thiệu khai thác các loại hình công nghệ, ưu nhược điểm các ảnh hưởng tới sinh thái và môi trường, khả năng và điều kiện ứng dụng, hướng giải quyết về nguồn và điều kiện cung cấp trang bị. Từ các so sánh trên có thể sơ bộ đề nghị công nghệ lựa chọn. - Các yêu cầu và giải pháp xây dựng: điều kiện địa hình và địa chất công trình, các yêu cầu về đặc điểm xây lắp. Dự kiến giải pháp - kỹ thuật xây dựng và tổ chức thi công. Tiến độ thi công, nguồn cung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị thi công.\n6. Sơ bộ ước tính nhu cầu lao động và giải pháp về tổ chức sản xuất.\n7. Phân tích tài chính: Giới hạn ở việc ước tính tổng nhu cầu đầu tư cho công trình, chia ra các chi phí: đầu tư xây dựng cơ bản (chi phí vốn cố định) đầu tư vốn hoạt động (lưu động). - Các khả năng, các điều kiện huy động các nguồn vốn (nếu đã có). Đề nghị phương án huy động vốn. Ước tính chi phí sản xuất, và dự kiến doanh thu, lỗ lãi, khả năng hoàn vốn, trả nợ (các chỉ tiêu tài chính chủ yếu).\n8. Phân tích lợi ích kinh tế xã hội: Ước tính được các giá trị gia tăng, các đóng góp (tăng việc làm, thu nhập người lao động, thu ngân sách, tăng thu ngoại tệ...). Các lợi ích về mặt xã hội, môi trường... kể cả những gì xã hội phải gánh chịu.\n9. Các điều kiện về tổ chức thực hiện.\n10. Kết luận và kiến nghị", "header": "['Thông tư liên bộ 04/TTLB năm 1991 về lập, thẩm tra - xét duyệt dự án tiền khả thi (DATKT), luận chứng kinh tế kỹ thuật (LCKTKT) và báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT) do Bộ Xây dựng- Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ban hành']", "len_tokenizer": 523, "lower_segmented_text": "mục i . dự_án tiền khả_thi . nội_dung datkt phải đề_cập được các vấn_đề chủ_yếu sau : \n 1 . các căn_cứ , cơ_sở xác_định sự cần_thiết phải đầu_tư : - các căn_cứ pháp_lý , điều_kiện tự_nhiên , tài_nguyên , điều_kiện kinh_tế xã_hội , các quy_hoạch , kế_hoạch dài_hạn , các chính_sách kinh_tế xã_hội . - phân_tích đánh_giá , dự_báo về thị_trường , khả_năng thâm_nhập thị_trường , nhu_cầu tăng thêm sản_phẩm . \n 2 . dự_kiến phương_án sản_phẩm , hình_thức đầu_tư và năng_lực sản_xuất : - các phương_án sản_phẩm , phân_tích , lựa_chọn . - đề_xuất các phương_án về hình_thức đầu_tư có phân_tích , lựa_chọn . - tính_toán đề_xuất năng_lực sản_xuất . \n 3 . xác_định nhu_cầu các yếu_tố đầu_vào , khả_năng , giải_pháp đảm_bảo : - xác_định các nhu_cầu sử_dụng nguyên , nhiên_liệu , năng_lượng , nước , khí ... - đề_xuất định_hướng về các giải_pháp đảm_bảo các yếu_tố đầu_vào . \n 4 . khu_vực địa_điểm : + phân_tích , đề_nghị khu_vực địa_điểm xây_dựng và dự_kiến địa_điểm cụ_thể . cần có từ hai phương_án trở lên để so_sánh lựa_chọn . mỗi phương_án cần phân_tích trên các mặt sau : + kinh_tế địa_điểm : các chỉ_tiêu sử_dụng đất , các yếu_tố ảnh_hưởng đến giá_thành_công_trình ( kể_cả thuế_đất ) , và các yếu_tố ảnh_hưởng tới các chi_phí trong quá_trình xây_dựng sản_xuất và tiêu_thụ sản_phẩm . + mối quan_hệ trong quy_hoạch tổng_thể ngành và vùng lãnh_thổ . + các mặt xã_hội của địa_điểm : những đặc_điểm của chính_sách liên_quan đến đầu_tư phát_triển khu_vực . hiện_trạng địa_điểm , những thuận_lợi và khó_khăn trong việc sử_dụng mặt_bằng . những vấn_đề về phong_tục tập_quán liên_quan đến việc quyết_định địa_điểm ( các tài_liệu nghiên_cứu ở mức_độ khái_quát ) . \n 5 . phân_tích kỹ_thuật : - giới_thiệu khai_thác các loại_hình công_nghệ , ưu nhược_điểm các ảnh_hưởng tới sinh_thái và môi_trường , khả_năng và điều_kiện ứng_dụng , hướng giải_quyết về nguồn và điều_kiện cung_cấp trang_bị . từ các so_sánh trên có_thể sơ_bộ đề_nghị công_nghệ lựa_chọn . - các yêu_cầu và giải_pháp xây_dựng : điều_kiện địa_hình và địa_chất công_trình , các yêu_cầu về đặc_điểm xây_lắp . dự_kiến_giải_pháp - kỹ_thuật xây_dựng và tổ_chức thi_công . tiến_độ thi_công , nguồn cung_cấp vật_liệu xây_dựng , thiết_bị thi_công . \n 6 . sơ_bộ ước_tính nhu_cầu lao_động và giải_pháp về tổ_chức sản_xuất . \n 7 . phân_tích tài_chính : giới_hạn ở việc ước_tính tổng_nhu_cầu đầu_tư cho công_trình , chia ra các chi_phí : đầu_tư xây_dựng cơ_bản ( chi_phí vốn cố_định ) đầu_tư vốn hoạt_động ( lưu_động ) . - các khả_năng , các điều_kiện huy_động các nguồn vốn ( nếu đã có ) . đề_nghị phương_án huy_động vốn . ước_tính chi_phí sản_xuất , và dự_kiến doanh_thu , lỗ_lãi , khả_năng hoàn vốn , trả nợ ( các chỉ_tiêu tài_chính chủ_yếu ) . \n 8 . phân_tích lợi_ích kinh_tế xã_hội : ước_tính được các giá_trị gia_tăng , các đóng_góp ( tăng việc_làm , thu_nhập người lao_động , thu ngân_sách , tăng thu ngoại_tệ ... ) . các lợi_ích về mặt xã_hội , môi_trường ... kể_cả những gì xã_hội phải gánh_chịu . \n 9 . các điều_kiện về tổ_chức thực_hiện . \n 10 . kết_luận và kiến_nghị", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NỘI DUNG LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT BAO GỒM:\n1. Những căn cứ để nghiên cứu về sự cần thiết đầu tư: a. Xuất xứ và các căn cứ pháp lý; b. Nguồn gốc tài liệu sử dụng ; c. Phân tích các kết quả điều tra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên, kinh tế, xã hội; d. Các chính sách kinh tế xã hội liên quan đến phát triển ngành; những ưu tiên được phân định. đ. Các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển; e. Mục tiêu đầu tư (tiêu dùng trong nước - xuất khẩu - thay thế nhập khẩu); g. Phân tích thị trường: - Các căn cứ về thị trường: + Đánh giá kết luận về nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tương lai (khu vực, trong nước, ngoài nước nếu dự kiến xuất khẩu) về các mặt số lượng, chất lượng, giá cả... các nguồn đáp ứng nhu cầu hiện tại. Dự báo mức độ gia tăng cung cấp trong tương lai, sự thiếu hụt so với nhu cầu thị trường. Các căn cứ về khả năng phát triển khả năng sản xuất: Quy mô, năng lực hiện tại của ngành (chỉ rõ địa chỉ) và năng lực huy động. Đánh giá tình trạng hoạt động hiện tại và nhịp độ tăng trưởng tương lai (số lượng, chất lượng, tiêu thụ...), các yếu tố hạn chế. + Tình hình xuất nhập khẩu trong thời gian qua và dự kiến tương lai (số lượng, giá cả). - Dự báo về số lượng và giá cả hàng bán ra, khả năng cạnh tranh với các nhà sản xuất trong và ngoài nước, khả năng thâm nhập thị trường, hướng lựa chọn thị trường. h. Sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm được lựa chọn (đặc điểm, tính năng tác dụng, quy cách, tiêu chuẩn hình thức bao gói).\n2. Lựa chọn hình thức đầu tư, công suất: a. Phân tích các điều kiện và lợi ích của việc huy động năng lực hiện tại, đầu tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở đã có, so với đầu tư mới (áp dụng đối với các xí nghiệp quốc doanh) từ đó để lựa chọn phương án đầu tư. b. Phân tích các điều kiện, các yếu tố để lựa chọn hình thức đầu tư (Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp quốc doanh...). c. Phân tích lựa chọn công suất thích hợp. Nêu các phương án