Document ID: 338862

Title: QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; sao, chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước; tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật; giải mật; trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương; phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước; chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ); đơn vị Công an cấp đội, đồn, trạm, tiểu đoàn, xã, phường, thị trấn trở lên (sau đây gọi tắt là đơn vị Công an nhân dân) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 104/2021/TT-BCA quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước ; sao , chụp , thống_kê , lưu_giữ , bảo_quản , vận_chuyển , giao , nhận , mang ra khỏi nơi lưu_giữ , tiêu_hủy tài_liệu , vật chứa bí_mật nhà_nước ; cung_cấp , chuyển_giao bí_mật nhà_nước ; tổ_chức hội_nghị , hội_thảo , cuộc họp có nội_dung bí_mật nhà_nước ; gia_hạn thời_hạn bảo_vệ bí_mật nhà_nước ; điều_chỉnh độ mật ; giải mật ; trách_nhiệm của công_an các đơn_vị , địa_phương ; phân_công_cán_bộ thực_hiện nhiệm_vụ bảo_vệ bí_mật nhà_nước ; chế_độ thông_tin , báo_cáo về công_tác bảo_vệ bí_mật nhà_nước . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ , học_viên công_an nhân_dân ( sau đây gọi chung là cán_bộ , chiến_sĩ ) ; đơn_vị công_an cấp đội , đồn , trạm , tiểu_đoàn , xã , phường , thị_trấn trở lên ( sau đây gọi tắt là đơn_vị công_an nhân_dân ) và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước\n1. Người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của đơn vị Công an nhân dân ban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước. Việc ủy quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải được thể hiện trong nội quy bảo vệ bí mật nhà nước hoặc quy chế làm việc hoặc văn bản phân công công tác hằng năm của đơn vị, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác.\n2. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\n3. Trình tự, thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước\na) Cán bộ, chiến sĩ khi soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xác định bí mật nhà nước, căn cứ xác định độ mật, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Tờ trình, Phiếu trình duyệt, ký văn bản hoặc “Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước” và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra. Tài liệu bí mật nhà nước phải đóng dấu “Bản số”, dấu chỉ độ mật; thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục “nơi nhận” của tài liệu. Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; văn bản điện tử khi in ra để phát hành phải đóng dấu chỉ độ mật theo quy định. Trường hợp các văn bản có tính chất lặp đi lặp lại như báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ có cùng một độ mật thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xác định độ mật một lần cho loại văn bản đó.\nb) Cán bộ, chiến sĩ khi tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo đề xuất người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này để xác định theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm a khoản này hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức để xác định theo thẩm quyền. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ bảo đảm không để xảy ra lộ, mất trong quá trình tiếp nhận và xử lý.\n4. Dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước khi gửi đi phải có văn bản yêu cầu nơi nhận có trách nhiệm bảo vệ nội dung dự thảo bảo đảm không để xảy ra lộ, mất.\n5. Mẫu dấu chỉ độ mật, mẫu dấu “Bản số”, mẫu “Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước” thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.", "header": "['Thông tư 104/2021/TT-BCA quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 581, "lower_segmented_text": "điều 3 . xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước \n 1 . người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của đơn_vị công_an nhân_dân ban_hành , phát_hành tài_liệu hoặc tạo ra vật chứa bí_mật nhà_nước có trách_nhiệm xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước . việc ủy quyền xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước phải được thể_hiện trong nội_quy bảo_vệ bí_mật nhà_nước hoặc quy_chế làm_việc hoặc văn_bản phân_công công_tác hằng năm của đơn_vị , trong đó xác_định rõ phạm_vi , nội_dung , thời_hạn ủy quyền . cấp phó được ủy quyền phải chịu trách_nhiệm trước cấp trưởng , trước pháp_luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác . \n 2 . việc xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước phải căn_cứ vào danh_mục bí_mật nhà_nước thuộc các lĩnh_vực do thủ_tướng chính_phủ ban_hành và quy_định của luật bảo_vệ bí_mật nhà_nước . \n 3 . trình_tự , thủ_tục xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước \n a ) cán_bộ , chiến_sĩ khi soạn_thảo , tạo ra thông_tin thuộc danh_mục bí_mật nhà_nước phải đề_xuất người có thẩm_quyền quy_định tại khoản 1 điều này xác_định bí_mật nhà_nước , căn_cứ xác_định độ mật , độ mật của bí_mật nhà_nước , nơi nhận , số_lượng bản phát_hành , được phép hoặc không được phép sao , chụp tài_liệu , vật chứa bí_mật nhà_nước tại tờ_trình , phiếu trình_duyệt , ký văn_bản hoặc “ văn_bản xác_định độ mật đối_với vật , địa_điểm , lời_nói , hoạt_động , hình_thức khác chứa bí_mật nhà_nước ” và có trách_nhiệm bảo_vệ nội_dung bí_mật nhà_nước trong quá_trình soạn_thảo , tạo ra . tài_liệu bí_mật nhà_nước phải đóng_dấu “ bản số ” , dấu chỉ độ mật ; thể_hiện nơi nhận , số_lượng bản phát_hành , tên người soạn_thảo , được phép hoặc không được phép sao , chụp ở mục “ nơi nhận ” của tài_liệu . trường_hợp văn_bản điện_tử , người soạn_thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn_bản sau khi được người có thẩm_quyền xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước ; văn_bản điện_tử khi in ra để phát_hành phải đóng_dấu chỉ độ mật theo quy_định . trường_hợp các văn_bản có tính_chất lặp_đi lặp_lại như báo_cáo chuyên_đề , báo_cáo định_kỳ có cùng một độ mật thì người có thẩm_quyền quy_định tại khoản 1 điều này xác_định độ mật một lần cho loại văn_bản đó . \n b ) cán_bộ , chiến_sĩ khi tiếp_nhận thông_tin thuộc danh_mục bí_mật nhà_nước , nhưng chưa được xác_định là bí_mật nhà_nước phải báo_cáo đề_xuất người có thẩm_quyền quy_định tại khoản 1 điều này để xác_định theo trình_tự , thủ_tục quy_định tại điểm a khoản này hoặc chuyển đến cơ_quan , tổ_chức để xác_định theo thẩm_quyền . thông_tin tiếp_nhận phải được bảo_vệ bảo_đảm không để xảy ra lộ , mất trong quá_trình tiếp_nhận và xử_lý . \n 4 . dự_thảo văn_bản có nội_dung bí_mật nhà_nước khi gửi đi ph