Document ID: 439336

Title: QUY ĐỊNH DANH MỤC HÀNG HOÁ NGUY HIỂM, VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 29 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa.\n2. Đối với hoạt động vận chuyển các chất phóng xạ, ngoài việc thực hiện Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử.\n3. Đối với hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ngoài việc thực hiện Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.\n4. Đối với hoạt động vận chuyển các loại hàng hóa nguy hiểm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng của lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.\n5. Đối với các hàng hóa nguy hiểm là chất thải nguy hại về mặt môi trường, ngoài quy định của nghị định này còn phải tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ môi trường.\n6. Đối với trường hợp có quy định khác nhau giữa Nghị định này với quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, vật liệu nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường, công cụ hỗ trợ, phòng cháy và chữa cháy thì thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, vật liệu nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường, cộng cụ hỗ trợ.", "header": "['Nghị định 42/2020/NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 217, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định_danh_mục hàng_hóa nguy_hiểm , việc vận_chuyển hàng_hóa nguy_hiểm , cấp giấy_phép vận_chuyển hàng_hóa nguy_hiểm bằng phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ và vận_chuyển hàng_hóa nguy_hiểm trên đường_thuỷ nội_địa . \n 2 . đối_với hoạt_động vận_chuyển các chất phóng_xạ , ngoài việc thực_hiện nghị_định này còn phải thực_hiện theo quy_định pháp_luật về năng_lượng nguyên_tử . \n 3 . đối_với hoạt_động vận_chuyển vật_liệu nổ công_nghiệp ngoài việc thực_hiện nghị_định này còn phải thực_hiện theo quy_định của chính_phủ về vật_liệu nổ công_nghiệp . \n 4 . đối_với hoạt_động vận_chuyển các loại hàng_hóa nguy_hiểm phục_vụ mục_đích an_ninh , quốc_phòng của lực_lượng vũ_trang thực_hiện theo quy_định của bộ_trưởng bộ công_an và bộ_trưởng bộ quốc_phòng . \n 5 . đối_với các hàng_hóa nguy_hiểm là chất_thải nguy_hại về mặt môi_trường , ngoài quy_định của nghị_định này còn phải tuân_thủ quy_định của luật bảo_vệ môi_trường . \n 6 . đối_với trường_hợp có quy_định khác nhau giữa nghị_định này với quy_định của pháp_luật về năng_lượng nguyên_tử , vật_liệu nổ công_nghiệp , bảo_vệ môi_trường , công_cụ hỗ_trợ , phòng cháy và chữa_cháy thì thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về năng_lượng nguyên_tử , vật_liệu nổ công_nghiệp , bảo_vệ môi_trường , cộng_cụ hỗ_trợ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này áp dụng với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng những quy chế, biện pháp đặc biệt đối với việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong các trường hợp sau đây:\na) Hàng hóa phục vụ cho yêu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, địch họa;\nb) Hàng hóa quá cảnh của các nước, tổ chức quốc tế không ký kết điều ước quốc tế liên quan tới Việt Nam.", "header": "['Nghị định 42/2020/NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này áp_dụng với tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài liên_quan đến việc vận_chuyển hàng_hoá nguy_hiểm bằng phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ , vận_chuyển hàng_hóa nguy_hiểm trên đường_thuỷ nội_địa trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 2 . thủ_tướng chính_phủ quyết_định việc áp_dụng những quy_chế , biện_pháp đặc_biệt đối_với việc vận_chuyển hàng_hóa nguy_hiểm trong các trường_hợp sau đây : \n a ) hàng_hóa phục_vụ cho yêu_cầu cấp_bách phòng , chống dịch_bệnh , thiên_tai , địch_họa ; \n b ) hàng_hóa quá_cảnh của các nước , tổ_chức quốc_tế không ký_kết điều_ước quốc_tế liên_quan tới việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.\n2. Hàng nguy hiểm (hàng hóa nguy hiểm) là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.\n3. Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc phương tiện thủy nội địa để thực hiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.\n4. Người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ hoặc trên đường thủy nội địa với người vận tải.\n5. Người xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc trên phương tiện thủy nội địa hoặc tại kho, bãi lưu giữ hàng hóa nguy hiểm.\n6. Người nhận hàng hóa nguy hiểm là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận tải (vận chuyển) hàng hóa nguy hiểm.\n7. Người điều khiển phương tiện là người lái xe ô tô hoặc thuyền trưởng, người lái phương tiện thuỷ nội địa.\n8. Người áp tải là cá nhân do người thuê vận tải (hoặc chủ hàng) sử dụng để thực hiện nhiệm vụ áp tải hàng hoá nguy hiểm trong suốt quá trình vận chuyển.", "header": "['Nghị định 42/2020/NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 287, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chất nguy_hiểm là những chất hoặc hợp_chất ở dạng khí , dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả_năng gây nguy_hại tới tính_mạng , sức_khỏe con_người , môi_trường , an_toàn và an_ninh quốc_gia . \n 2 . hàng nguy_hiểm ( hàng_hóa nguy_hiểm ) là hàng_hóa có chứa các chất nguy_hiểm khi chở trên đường_bộ hoặc đường thủy_nội_địa có khả_năng gây nguy_hại tới tính_mạng , sức_khỏe con_người , môi_trường , an_toàn và an_ninh quốc_gia . \n 3 . người vận_tải là tổ_chức , cá_nhân sử_dụng phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ hoặc phương_tiện thủy_nội_địa để thực_hiện vận_chuyển hàng_hóa nguy_hiểm . \n 4 . người thuê vận_tải là tổ_chức , cá_nhân giao_kết_hợp_đồng vận_tải hàng_hóa nguy_hiểm trên đường_bộ hoặc trên đường thủy_nội_địa với người vận_tải . \n 5 . người xếp_dỡ hàng_hóa nguy_hiểm là tổ_chức , cá_nhân thực_hiện việc xếp , dỡ hàng_hóa nguy_hiểm trên phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ hoặc trên phương_tiện thủy_nội_địa hoặc tại kho , bãi lưu_giữ hàng_hóa nguy_hiểm . \n 6 . người nhận hàng_hóa nguy_hiểm là tổ_chức , cá_nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận_tải ( vận_chuyển ) hàng_hóa nguy_hiểm . \n 7 . người điều_khiển phương_tiện là người lái_xe ô_tô hoặc thuyền_trưởng , người lái phương_tiện thuỷ nội_địa . \n 8 . người áp_tải là cá_nhân do người thuê vận_tải ( hoặc chủ hàng ) sử_dụng để thực_hiện nhiệm_vụ áp_tải hàng_hoá nguy_hiểm trong suốt quá_trình vận_chuyển .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân loại hàng hóa nguy hiểm\n1. Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây: Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ. Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng. Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng. Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có