Document ID: 262563

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 127/2012/TT-BTC NGÀY 08 THÁNG 08 NĂM 2012 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH THỦ TỤC CÔNG NHẬN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 127/2012/TT-BTC) như sau:\n1. Sửa đổi điểm b Khoản 1 Điều 3 như sau: “b) Có quy trình nghiệp vụ xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với Nghị định số 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, Nghị định số 189/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, các văn bản hướng dẫn có liên quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);”\n2. Sửa đổi điểm d Khoản 1 Điều 3 như sau: “d) Có ít nhất ba (03) thẩm định viên về giá đã được Bộ Tài chính cấp thẻ thẩm định viên về giá; Các thẩm định viên về giá phải là người có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 22 Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 với tổ chức tư vấn định giá;”\n3. Sửa đổi Khoản 4 Điều 6 như sau: “4. Tổ chức tư vấn định giá không đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều này được xử lý như sau:\na) Bị loại ra khỏi danh sách tổ chức tư vấn định giá khi không đáp ứng được quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này. Trường hợp các tổ chức này đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được đăng ký lại để trở thành tổ chức tư vấn định giá theo quy định tại Thông tư này;\nb) Bị loại ra khỏi danh sách tổ chức tư vấn định giá khi không đáp ứng được quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này do không nộp đầy đủ báo cáo hoặc chậm nộp báo cáo kết quả hoạt động. Các tổ chức này được phép đăng ký lại để trở thành tổ chức tư vấn định giá trong năm liền kề tiếp theo nếu đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này;\nc) Bị loại ra khỏi danh sách tổ chức tư vấn định giá khi không đáp ứng được quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này do không nộp báo cáo kết quả hoạt động. Các tổ chức này được phép đăng ký lại để trở thành tổ chức tư vấn định giá sau thời hạn ba (03) năm nếu đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này.”\n4. Sửa đổi Khoản 1 Điều 7 như sau: “1. Tổ chức tư vấn định giá tự động bị loại ra khỏi danh sách tổ chức tư vấn định giá được Bộ Tài chính công nhận trong các trường hợp sau:\na) Bị thu hồi Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp;\nb) Bị phá sản, giải thể;\nc) Thay đổi ngành nghề kinh doanh và không còn chức năng kinh doanh theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư này;\nd) Thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mà sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi không đáp ứng đủ tiêu chuẩn của tổ chức tư vấn định giá quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ Khoản 1 Điều 3 Thông tư này;\nđ) Có hành vi vi phạm pháp luật, có dấu hiệu tội phạm hình sự theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra, thanh tra;\ne) Trong giai đoạn bị tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi doanh nghiệp không còn đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.”\n5. Sửa đổi điểm b Khoản 1 Điều 9 như sau: “b) Nội dung báo cáo thực hiện theo mẫu báo cáo kết quả hoạt động của tổ chức tư vấn định giá tại Phụ lục 5 đính kèm Thông tư này, bao gồm các nội dung chính sau: - Việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của tổ chức tư vấn định giá theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e Khoản 1 Điều 3 Thông tư này; - Tình hình, kết quả thực hiện các hoạt động về tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp trong kỳ báo cáo; - Ý kiến nhận xét của cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hóa hoặc Ban chỉ đạo cổ phần hóa về chất lượng dịch vụ tư vấn theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.”\n6. Sửa đổi Khoản 4 Điều 11 như sau: “4. Có ý kiến nhận xét bằng văn bản về chất lượng dịch vụ do tổ chức tư vấn định giá thực hiện đối với từng hợp đồng tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp trong vòng hai mươi (20) ngày sau khi hợp đồng kết thúc theo mẫu tại Phụ lục 4 đính kèm Thông tư này.”\n7. Sửa đổi Phụ lục 1 “Mẫu đơn đăng ký trở thành tổ chức tư vấn định giá”, Phụ lục 2 “Danh sách hợp đồng cung cấp dịch vụ trong phạm vi giấy phép hoạt động”, Phụ lục 4 “Tình hình sử dụng dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp trực thuộc tiến hành cổ phần hóa” ban hành kèm theo Thông tư số 127/2012/TT-BTC thành các Phụ lục tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.\n8. Bổ sung Phụ lục 5 quy định mẫu Báo cáo kết quả hoạt động của tổ chức tư vấn định giá.", "header": "['Thông tư 205/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 127/2012/TT-BTC hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành']", "len_tokenizer": 918, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 127 / 2012 / tt - btc ngày 08 tháng 08 năm 2012 của bộ tài_chính hướng_dẫn về tiêu_chuẩn , điều_kiện và quy_trình thủ_tục công_nhận tổ_chức cung_cấp dịch_vụ xác_định giá_trị doanh_nghiệp ( sau đây gọi là thông_tư số 127 / 2012 / tt - btc ) như sau : \n 1 . sửa_đổi điểm b khoản 1 điều 3 như sau : “ b ) có quy_trình nghiệp_vụ xác_định giá_trị doanh_nghiệp phù_hợp với nghị_định số 59 / 2011 / nđ - cp của chính_phủ về chuyển doanh_nghiệp 100 % vốn nhà_nước thành_công_ty cổ_phần , nghị_định số 189 / 2013 / nđ - cp sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 59 / 2011 / nđ - cp của chính_phủ về chuyển doanh_nghiệp 100 % vốn nhà_nước thành_công_ty cổ_phần , các văn_bản hướng_dẫn có liên_quan và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung ( nếu có ) ; ” \n 2 . sửa_đổi điểm d khoản 1 điều 3 như sau : “ d ) có ít_nhất ba ( 03 ) thẩm_định viên về giá đã được bộ tài_chính cấp thẻ thẩm_định viên về giá ; các thẩm_định viên về giá phải là người có hợp_đồng lao_động không xác_định thời_hạn hoặc hợp_đồng lao_động xác_định thời_hạn theo quy_định tại điểm a , điểm b khoản 1 điều 22 bộ_luật lao_động số 10 / 2012 / qh13 với tổ_chức tư_vấn định_giá ; ” \n 3 . sửa_đổi khoản 4 điều 6 như sau : “ 4 . tổ_chức tư_vấn định_giá không đáp_ứng quy_định tại khoản 1 điều này được xử_lý như sau : \n a ) bị loại ra khỏi danh_sách tổ_chức tư_vấn định_giá khi không đáp_ứng được quy_định tại điểm a khoản 1 điều này . trường_hợp các tổ_chức này đáp_ứng đầy_đủ tiêu_chuẩn , điều_kiện quy_định tại điểm a , điểm b , điểm d , điểm đ , điểm e khoản 1 điều 3 thông_tư này thì được đăng_ký lại để trở_thành tổ_chức tư_vấn định_giá theo quy_định tại thông_tư này ; \n b ) bị loại ra khỏi danh_sách tổ_chức tư_vấn định_giá khi không đáp_ứng được quy_định tại điểm b khoản 1 điều này do không nộp đầy_đủ báo_cáo hoặc chậm nộp báo_cáo kết_quả hoạt_động . các tổ_chức này được phép đăng_ký lại để trở_thành tổ_chức tư_vấn định_giá trong năm liền kề tiếp_theo nếu đủ điều_kiện theo quy_định tại thông_tư này ; \n c ) bị loại ra khỏi danh_sách tổ_chức tư_vấn định_giá khi không đáp_ứng được quy_định tại điểm b khoản 1 điều này do không nộp báo_cáo kết_quả hoạt_động . các tổ_chức này được phép đăng_ký lại để trở_thành tổ_chức tư_vấn định_giá sau thời_hạn ba ( 03 ) năm nếu đủ điều_kiện theo quy_định tại thông_tư này . ” \n 4 . sửa_đổi khoản 1 điều 7 như sau : “ 1 . tổ_chức tư_vấn định_giá tự_động bị loại ra khỏi danh_sách tổ_chức tư_vấn định_giá được bộ tài_chính công_nhận trong các trường_hợp sau : \n a ) bị thu_hồi giấy_phép hoạt_động của doanh_nghiệp ; \n b ) bị phá_sản , giải_thể ; \n c ) thay_đổi ngành_nghề kinh_doanh và không còn chức_năng kinh_doanh theo quy_định tại điểm a khoản 1 điều 3 thông_tư này ; \n d ) thực_hiện việc chia , tách , sáp_nhập , hợp_nhất , chuyển_đổi mà sau khi chia , tách , sáp_nhập , hợp_nhất , chuyển_đổi không đáp_ứng đủ tiêu_chuẩn của tổ_chức tư_vấn định_giá quy_định tại điểm a , điểm b , điểm d , điểm đ khoản 1 điều 3 thông_tư này ; \n đ ) có hành_vi vi_phạm_pháp_luật , có dấu_hiệu tội_phạm hình_sự theo kết_luận của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền về kiểm_tra , thanh_tra ; \n e ) trong giai_đoạn bị tạm ngừng kinh_doanh theo yêu_cầu của cơ_quan đăng_ký kinh_doanh , cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền khi doanh_nghiệp không còn đủ điều