Document ID: 3887

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 70/2005/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Thông tư này áp dụng cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Quỹ).\n2. Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội. Quỹ được thành lập để tiếp nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước; huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để đầu tư phát triển, cho vay hỗ trợ các dự án và chương trình mục tiêu quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hà Nội.\n3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có các quyền theo pháp luật và chịu trách nhiệm về tài sản trong phạm vi giới hạn số vốn điều lệ do Quỹ quản lý. Quỹ được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để phục vụ các hoạt động giao dịch, thanh toán.\n4. Hoạt động của Quỹ thực hiện theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro.\n5. Quỹ có trách nhiệm đăng ký, kê khai và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản thuế phải nộp và được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 70/2005/TT-BTC hướng dẫn quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ đầu tư phát triển thành phố Hà Nội do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . thông_tư này áp_dụng cho quỹ đầu_tư phát_triển thành_phố hà_nội ( sau đây gọi tắt là quỹ ) . \n 2 . quỹ đầu_tư phát_triển thành_phố hà_nội là tổ_chức tài_chính nhà_nước trực_thuộc ubnd thành_phố hà_nội . quỹ được thành_lập để tiếp_nhận vốn từ ngân_sách nhà_nước ; huy_động các nguồn vốn nhàn_rỗi của các tổ_chức , cá_nhân thuộc các thành_phần kinh_tế trong và ngoài nước để đầu_tư phát_triển , cho vay hỗ_trợ các dự_án và chương_trình mục_tiêu quan_trọng nhằm thúc_đẩy phát_triển kinh_tế xã_hội của thành_phố hà_nội . \n 3 . quỹ có tư_cách pháp_nhân , có vốn điều_lệ , có các quyền theo pháp_luật và chịu trách_nhiệm về tài_sản trong phạm_vi giới_hạn số vốn điều_lệ do quỹ quản_lý . quỹ được mở tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước và các ngân_hàng thương_mại hoạt_động hợp_pháp tại việt_nam để phục_vụ các hoạt_động giao_dịch , thanh_toán . \n 4 . hoạt_động của quỹ thực_hiện theo nguyên_tắc tự_chủ về tài_chính , bảo_toàn và phát_triển vốn , tự bù_đắp chi_phí và tự chịu rủi_ro . \n 5 . quỹ có trách_nhiệm đăng_ký , kê_khai và thực_hiện đầy_đủ nghĩa_vụ với nhà_nước về các khoản thuế phải nộp và được hưởng các ưu_đãi về thuế theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH\n1. Vốn hoạt động Vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn điều lệ và vốn huy động.\n1.1. Vốn điều lệ của Quỹ khi thành lập là 1.000 (một nghìn) tỷ đồng Việt Nam, được hình thành từ các nguồn sau:\na) Tiếp nhận vốn điều lệ hiện có của Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố Hà Nội;\nb) Ngân sách Thành phố Hà Nội cấp ngoài phần đã cân đối để thực hiện dự toán chi được giao hàng năm;\nc) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;\nd) Tiền đóng góp tự nguyện, các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hình thành vốn điều lệ. Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ do UBND Thành phố Hà Nội quyết định trên cơ sở ý kiến đồng thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n1.2. Vốn huy động: Quỹ được huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm:\na) Vay trực tiếp từ tổ chức, cá nhân;\nb) Phát hành trái phiếu đầu tư của Quỹ;\nc) Các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật. Trong hai năm đầu kể từ ngày Quỹ chính thức đi vào hoạt động, để đảm bảo an toàn vốn, tổng vốn huy động không quá 01 (một) lần vốn điều lệ thực có; trường hợp cần thiết, Quỹ báo cáo Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh giới hạn huy động vốn của Quỹ.\n2. Vốn nhận uỷ thác quản lý\n2.1. Quỹ được nhận uỷ thác đầu tư, cho vay, thu hồi nợ; nhận uỷ thác cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ: Ngân sách Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân uỷ thác.\n2.2. Các nguồn vốn Quỹ nhận uỷ thác quản lý nêu tại điểm 2.1 mục này không tính vào vốn hoạt động của Quỹ.\n3. Nguyên tắc sử dụng vốn Việc sử dụng các nguồn vốn của Quỹ phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:\n3.1. Tự chủ về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn;\n3.2. Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả;\n3.3. Thu hồi kịp thời vốn gốc và lãi để đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí;\n3.4. Đáp ứng yêu cầu thanh toán thường xuyên của Quỹ;\n4. Giới hạn sử dụng vốn\n4.1. Giới hạn đầu tư trực tiếp vào các dự án của Quỹ tối đa bằng 50% tổng số vốn điều lệ thực có và vốn huy động tại thời điểm thực hiện.\n4.2. Giới hạn cho vay đối với một dự án tối đa bằng 15% tổng số vốn điều lệ thực có và vốn huy động của Quỹ tại thời điểm thực hiện.\n4.3. Giới hạn góp vốn thành lập tổ chức kinh tế tối đa bằng 20% tổng số vốn điều lệ thực có và vốn huy động tại thời điểm thực hiện\n4.4. Giới hạn đầu tư trên thị trường vốn (trừ Trái phiếu Chính phủ) tối đa bằng 20% tổng số vốn điều lệ thực có và vốn huy động tại thời điểm thực hiện. Giới hạn đầu tư vào một loại chứng khoán tối đa bằng 2% tổng số vốn điều lệ thực có và vốn huy động tại thời điểm thực hiện.\n5. Thanh toán và bảo toàn vốn\n5.1. Quỹ có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn vốn và lãi đối với tất cả các khoản vay trong và ngoài nước, bao gồm cả các khoản tín dụng quốc tế do Chính phủ cho phép Quỹ tiếp nhận.\n5.2. Quỹ có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ và các loại bảo hiểm khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n5.3. Khi xảy ra rủi ro, tổn thất vốn, tài sản, Quỹ phải kịp thời xác định rõ nguyên nhân, mức độ tổn thất và lập phương án xử lý:\na) Trường hợp rủi ro tổn thất do nguyên nhân chủ quan của cá nhân, tập thể thì cá nhân, tập thể gây ra tổn thất tài sản phải bồi thường. Mức độ bồi thường do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định phù hợp với quy định của pháp luật.\nb) Trường hợp rủi ro, tổn thất do các nguyên nhân khách quan sẽ được bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro. Nếu là rủi ro, tổn thất bất khả kháng do thiên tai, bão lụt, hoả hoạn..., thì sau khi đã được nhận tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp mà vẫn không đủ thì Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo rõ nguyên nhân và mức độ thiệt hại để UBND Thành phố Hà Nội xem xét, quyết định (sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Tài chính).\n6. Khấu hao tài sản cố định, chi xây dựng cơ bản, mua sắm và quản lý tài sản cố định\n6.1. Quỹ thực hiện chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành như đối với doanh nghiệp nhà nước.\n6.2. Nguồn vốn để xây dựng mới, sửa chữa và mua sắm tài sản cố định của Quỹ được hình thành từ các nguồn sau:\na) Một phần của vốn điều lệ để xây dựng cơ sở vật chất ban đầu. Mức vốn sử dụng xây dựng cơ sở vật chất ban đầu tối đa không quá 8% vốn điều lệ thực có và do Giám đốc Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo UBND Thành phố Hà Nội quyết định.\nb) Nguồn vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định.\nc) Các nguồn vốn khác như nguồn vốn viện trợ của các tổ chức trong và ngoài nước theo các dự án tài trợ.\n6.3. Quỹ thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định trong phạm vi nguồn vốn xây dựng cơ bản đã có và theo quy định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng", "header": "['Thông tư 70/2005/TT-BTC hướng dẫn quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ đầu tư phát triển thành phố Hà Nội do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 907, "lower_segmented_text": "mục ii . nội_dung quản_lý_tài_chính \n 1 . vốn hoạt_động vốn hoạt_động của quỹ bao_gồm vốn điều_lệ và vốn huy_động . \n 1.1 . vốn điều_lệ của quỹ khi thành_lập là 1.000 ( một nghìn ) tỷ đồng việt_nam , được hình_thành từ các nguồn sau : \n a ) tiếp_nhận vốn điều_lệ hiện có của quỹ phát_triển nhà ở thành_phố hà_nội ; \n b ) ngân_sách thành_phố hà_nội cấp ngoài phần đã cân_đối để thực_hiện dự_toán chi được giao hàng năm ; \n c ) quỹ dự_trữ bổ_sung vốn điều_lệ ; \n d ) tiền đóng_góp tự_nguyện , các khoản viện_trợ , tài_trợ của các tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước để hình_thành vốn điều_lệ . việc thay_đổi vốn điều_lệ của quỹ do ubnd thành_phố hà_nội quyết_định trên cơ_sở ý_k