Document ID: 16179

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại về việc thành lập Sở Giao dịch hàng hóa và hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với Sở Giao dịch hàng hóa và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa (sau đây gọi tắt là Điều lệ hoạt động) là Quy tắc điều chỉnh hoạt động giao dịch của Sở Giao dịch hàng hóa, của các thành viên và các chủ thể khác liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.\n2. Hoạt động tự doanh là việc thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa cho chính mình.\n3. Lệnh giao dịch là yêu cầu bằng văn bản để mua hoặc bán hàng hóa của thành viên kinh doanh nhằm thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.\n4. Lệnh ủy thác giao dịch là yêu cầu bằng văn bản của khách hàng đối với thành viên kinh doanh thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa trên cơ sở hợp đồng ủy thác giao dịch.\n5. Ngày đầu tiên giao dịch hợp đồng là ngày do Sở Giao dịch hàng hóa ấn định để kể từ ngày đó hợp đồng này được phép giao dịch.\n6. Ngày cuối cùng giao dịch hợp đồng là ngày do Sở Giao dịch hàng hóa ấn định để kể từ sau ngày đó hợp đồng này không còn được phép giao dịch.\n7. Ký quỹ bảo đảm tư cách thành viên là việc thành viên gửi một khoản tiền hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa theo chỉ định của Sở Giao dịch hàng hóa để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thành viên.\n8. Ký quỹ giao dịch là việc thành viên gửi một khoản tiền vào tài khoản phong tỏa theo chỉ định của Sở Giao dịch hàng hóa để bảo đảm thực hiện giao dịch.\n9. Phí thành viên là khoản tiền thành viên phải nộp cho Sở Giao dịch hàng hóa theo quy định tại Điều lệ hoạt động.\n10. Phí giao dịch là khoản tiền thành viên phải trả cho Sở Giao dịch hàng hóa để được thực hiện từng giao dịch.\n11. Tháng đáo hạn hợp đồng là tháng mà hợp đồng giao dịch phải được thực hiện.\n12. Tất toán hợp đồng là việc thanh toán tất cả các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mà các bên nắm giữ hợp đồng phải thực hiện.\n13. Khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của Sở Giao dịch hàng hóa, thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa thông qua việc uỷ thác cho thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa.\nĐiều 4. Quản lý Nhà nước\n1. Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.\n2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa. Bộ Thương mại thực hiện các nhiệm vụ sau đây:\na) Trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa;\nb) Quyết định việc thành lập và hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa, phê chuẩn Điều lệ hoạt động và phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa; ban hành danh mục hàng hoá được phép giao dịch qua Sở Giao dịch hàng hóa;\nc) Thực hiện các biện pháp quản lý cần thiết trong trường hợp khẩn cấp;\nd) Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa;\nđ) Quy định lộ trình và điều kiện cho thương nhân Việt Nam tham gia giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngoài trong từng thời kỳ;\ne) Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thương mại.\n3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn chế độ thanh toán trong hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa; quy định cụ thể điều kiện hoạt động của Trung tâm thanh toán.\n4. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các chế độ về thuế, phí, lệ phí đối với hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa; phối hợp với Bộ Thương mại trong việc thẩm tra năng lực tài chính của các sáng lập viên của Sở Giao dịch hàng hóa.\n5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại trong việc thẩm tra tính khả thi của việc thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nĐiều 5. Mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngoài\n1. Thương nhân Việt Nam có quyền tham gia hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngoài theo lộ trình, điều kiện và phạm vi do Bộ Thương mại quy định và công bố trong từng thời kỳ.\n2. Khi tham gia hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngoài, thương nhân Việt Nam phải tuân thủ các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, thanh toán quốc tế và các quy định liên quan khác của pháp luật Việt Nam.", "header": "['Nghị định 158/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa']", "len_tokenizer": 944, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết luật thương_mại về việc thành_lập sở giao_dịch hàng_hóa và hoạt_động mua_bán hàng_hoá qua sở giao_dịch hàng_hóa . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với sở giao_dịch hàng_hóa và các tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến hoạt_động mua_bán hàng_hoá qua sở giao_dịch hàng_hóa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . điều_lệ hoạt_động của sở giao_dịch hàng_hóa ( sau đây gọi tắt là điều_lệ hoạt_động ) là quy_tắc điều_chỉnh hoạt_động giao_dịch của sở giao_dịch hàng_hóa , của các thành_viên và các chủ_thể khác liên_quan đến hoạt_động mua_bán hàng_hoá qua sở giao_dịch hàng_hóa . \n 2 . hoạt_động tự doanh là việc thành_viên kinh_doanh của sở giao_dịch hàng_hóa hoạt_động mua_bán hàng_hóa qua sở giao_dịch hàng_hóa cho chính mình . \n 3 . lệnh giao_dịch là yêu_cầu bằng văn_bản để mua hoặc bán hàng_hóa của thành_viên kinh_doanh nhằm thực_hiện giao_dịch mua_bán hàng_hóa qua sở giao_dịch hàng_hóa . \n 4 . lệnh_ủy thác giao_dịch là yêu_cầu bằng văn_bản của khách_hàng đối_với thành_viên kinh_doanh thực_hiện giao_dịch mua_bán hàng_hóa qua sở giao_dịch hàng_hóa trên cơ_sở hợp_đồng_ủy thác giao_dịch . \n 5 . ngày đầu_tiên giao_dịch hợp_đồng là ngày do sở giao_dịch hàng_hóa ấn_định để kể từ ngày đó hợp_đồng này được phép giao_dịch . \n 6 . ngày cuối_cùng giao_dịch hợp_đồng là ngày do sở giao_dịch hàng_hóa ấn_định để kể từ sau ngày đó hợp_đồng này không còn được phép giao_dịch . \n 7 . ký_quỹ bảo_đảm tư_cách thành_viên là việc thành_viên gửi một khoản tiền hoặc giấy_tờ có_giá khác vào tài_khoản phong_tỏa theo chỉ_định của sở giao_dịch hàng_hóa để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thành_viên . \n 8 . ký_quỹ giao_dịch là việc thành_viên gửi một khoản tiền vào tài_khoản phong_tỏa theo chỉ_định của sở giao_dịch hàng_hóa để bảo_đảm thực_hiện giao_dịch . \n 9 . phí thành_viên là khoản tiền thành_viên phải nộp cho sở giao_dịch hàng_hóa theo quy_định tại điều_lệ hoạt_động . \n 10 . phí giao_dịch là khoản tiền thành_viên phải trả cho sở giao_dịch hàng_hóa để được thực_hiện từng giao_dịch . \n 11 . tháng đáo_hạn hợp_đồng là tháng mà hợp_đồng giao_dịch phải được thực_hiện . \n 12 . tất toán hợp_đồng là việc thanh_toán tất_cả các nghĩa_vụ liên_quan đến hợp_đồng mà các bên nắm giữ hợp_đồng phải thực_hiện . \n 13 . khách_hàng là tổ_chức , cá_nhân không phải là thành_viên của sở giao_dịch hàng_hóa , thực_hiện hoạt_động mua_bán hàng_hoá qua sở giao_dịch hàng_hóa thông_qua việc uỷ_thác cho thành_viên kinh_doanh của sở giao_dịch hàng_hóa . \n điều 4 . quản_lý nhà_nước \n 1 . chính_phủ thống_nhất quản_lý hoạt_động mua_bán hàng_hoá qua sở giao_dịch hàng_hóa . \n 2 . bộ thương_mại chịu trách_nhiệm trước chính_phủ quản_lý hoạt_động mua_bán hàng_hoá qua sở giao_dịch hàng_hóa . bộ thương_mại thực_hiện các nhiệm_vụ sau đây : \n a ) trình chính_phủ ban_hành các văn_bản quy_phạm_pháp_luật điều_chỉnh hoạt_động mua_bán hàng_hoá qua sở giao_dịch hàng_hóa ; \n b ) quyết_định việc thành_lập và hoạt_động của sở