Document ID: 460803

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau: “3. Hàng năm các cơ sở đào tạo đại lý tàu biển có trách nhiệm báo cáo kết quả đào tạo và chứng nhận đối với nhân viên đại lý tàu biển về Cục Hàng hải Việt Nam, chi tiết báo cáo như sau:\na) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả đào tạo và chứng nhận đối với nhân viên đại lý tàu biển;\nb) Nội dung yêu cầu báo cáo: Các nội dung liên quan đến kết quả đào tạo và chứng nhận đối với nhân viên đại lý tàu biển;\nc) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;\nd) Tần suất gửi báo cáo: Định kỳ hàng năm;\nđ) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 17 tháng 12 hàng năm;\ne) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;\ng) Mẫu báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.”.\n2. Bổ sung Phụ lục 1 vào Thông tư số 13/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển tương ứng với Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 34/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 288, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 13 / 2017 / tt - bgtvt ngày 28 tháng 4 năm 2017 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về chứng_chỉ chuyên_môn đại_lý tàu_biển \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 điều 7 như sau : “ 3 . hàng năm các cơ_sở đào_tạo đại_lý tàu_biển có trách_nhiệm báo_cáo kết_quả đào_tạo và chứng_nhận đối_với nhân_viên đại_lý tàu_biển về cục hàng_hải việt_nam , chi_tiết báo_cáo như sau : \n a ) tên báo_cáo : báo_cáo kết_quả đào_tạo và chứng_nhận đối_với nhân_viên đại_lý tàu_biển ; \n b ) nội_dung yêu_cầu báo_cáo : các nội_dung liên_quan đến kết_quả đào_tạo và chứng_nhận đối_với nhân_viên đại_lý tàu_biển ; \n c ) phương_thức gửi , nhận báo_cáo : báo_cáo được thể_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử . báo_cáo được gửi đến cơ_quan nhận báo_cáo bằng một trong các phương_thức sau : gửi trực_tiếp , qua dịch_vụ bưu_chính , fax , qua hệ_thống thư điện_tử , hoặc các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật ; \n d ) tần_suất gửi báo_cáo : định_kỳ hàng năm ; \n đ ) thời_hạn gửi báo_cáo : chậm nhất ngày 17 tháng 12 hàng năm ; \n e ) thời_gian chốt số_liệu báo_cáo : tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo_cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo_cáo ; \n g ) mẫu báo_cáo : theo quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . ” . \n 2 . bổ_sung phụ_lục 1 vào thông_tư số 13 / 2017 / tt - bgtvt ngày 28 tháng 4 năm 2017 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về chứng_chỉ chuyên_môn đại_lý tàu_biển tương_ứng với phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 7 như sau: “10. Quản lý, kiểm tra thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt: Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra hằng năm, đột xuất và tổ chức triển khai kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải được duyệt của các đơn vị và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải về Bộ Giao thông vận tải, chi tiết báo cáo như sau: 1. Đối với công trình hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý, Cục Hàng hải Việt Nam và người quản lý, khai thác, sử dụng báo cáo việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại khoản 10 Điều 7 Thông tư này.\na) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải;\nb) Nội dung báo cáo: Tên công trình, hạng mục công trình thực hiện; khối lượng và kinh phí thực hiện; thời gian hoàn thành; những điều chỉnh, phát sinh so với kế hoạch được giao; đánh giá kết quả thực hiện (theo kế hoạch được phê duyệt); đề xuất và kiến nghị trong quá trình thực hiện công tác bảo trì công trình hàng hải;\nc) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;\nd) Tần suất gửi báo cáo: Định kỳ hàng tháng, quý, năm; d) Thời hạn gửi báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ hàng tháng trước ngày 22 của tháng thuộc kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng quý trước ngày 22 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 22 tháng 12 của kỳ báo cáo;\ne) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ hàng tháng được tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng quý được tính từ ngày 15 tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;\ng) Mẫu báo cáo: Theo quy định tại Mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”.", "header": "['Thông tư 34/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng hải']", "len_tokenizer": 411, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 10 điều 7 như sau : “ 10 . quản_lý , kiểm_tra thực_hiện kế_hoạch bảo_trì công_trình hàng_hải đã được phê_duyệt : cục hàng_hải việt_nam tổ_chức xây_dựng , ban_hành kế_hoạch kiểm_tra hằng năm , đột_xuất và tổ_chức triển_khai kiểm_tra việc thực_hiện kế_hoạch bảo_trì công_trình hàng_hải được duyệt của các đơn_vị và tổng_hợp , báo_cáo kết_quả_thực_hiện kế_hoạch bảo_trì công_trình hàng_hải về bộ giao_thông vận_tải , chi_tiết báo_cáo như sau : 1 . đối_với công_trình hàng_hải do bộ giao_thông vận_tải quản_lý , cục hàng_hải việt_nam và người quản_lý , khai_thác , sử_dụng báo_cáo việc thực_hiện kế_hoạch bảo_trì công_trình hàng_hải theo quy_định tại khoản 10 điều 7 thông_tư này . \n a ) tên báo_cáo : báo_cáo kết_quả_thực_hiện kế_hoạch bảo_trì công_trình hàng_hải ; \n b ) nội_dung báo_cáo : tên công_trình , hạng_mục công_trình thực_hiện ; khối_lượng và kinh_phí thực_hiện ; thời_gian hoàn_thành ; những điều_chỉnh , phát_sinh so với kế_hoạch được giao ; đánh_giá kết_quả_thực_hiện ( theo kế_hoạch được phê_duyệt ) ; đề_xuất và kiến_nghị trong quá_trình thực_hiện công_tác bảo_trì công_trình hàng_hải ; \n c ) phương_thức gửi , nhận báo_cáo : báo_cáo được thể_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử . báo_cáo được gửi đến cơ_quan nhận báo_cáo bằng một trong các phương_thức sau : gửi trực_tiếp , qua dịch_vụ bưu_chính , fax , qua hệ_thống thư điện_tử , hoặc các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật ; \n d ) tần_suất gửi báo_cáo : định_kỳ hàng tháng , quý , năm ; d ) thời_hạn gửi báo_cáo : đối_với báo_cáo định_kỳ hàng tháng trước ngày 22 của tháng thuộc kỳ báo_cáo . đối_với báo_cáo định_kỳ hàng quý trước ngày 22 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo_cáo . đối_với báo_cáo định_kỳ hàng năm trước ngày 22 tháng 12 của kỳ báo_cáo ; \n e ) thời_gian chốt số_liệu báo_cáo : đối_với báo_cáo định_kỳ hàng tháng được tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo_cáo . đối_với báo_cáo định_kỳ hàng quý được tính từ ngày 15 tháng trước kỳ báo_cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý của tháng cuối quý thuộc kỳ báo_cáo . đối_với báo_cáo định_kỳ hàng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo_cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo_cáo ; \n g ) mẫu báo_cáo : theo quy_định tại mẫu_số 2 của phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này . ” .", "pointer_link": "['