Document ID: 150284

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VÀ LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ VỀ TRUY NÃ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.\nĐiều 2. Đối tượng bị truy nã\n1. Bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu.\n2. Người bị kết án trục xuất, người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn.\n3. Người bị kết án phạt tù bỏ trốn.\n4. Người bị kết án tử hình bỏ trốn.\n5. Người đang chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hoãn chấp hành án bỏ trốn.\nĐiều 3. Nguyên tắc truy nã\n1. Việc truy nã phải nhanh chóng, kịp thời và phải đúng người, đúng hành vi phạm tội, bảo đảm tôn trọng quyền tự do, dân chủ của công dân theo quy định của pháp luật.\n2. Nghiêm cấm ra quyết định truy nã trái với quy định của pháp luật và hướng dẫn của Thông tư này.\nĐiều 4. Ra quyết định truy nã\n1. Cơ quan có thẩm quyền chỉ được ra quyết định truy nã khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Có đủ căn cứ xác định đối tượng quy định tại Điều 2 của Thông tư này đã bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu và đã tiến hành các biện pháp xác minh, truy bắt nhưng không có kết quả;\nb) Đã xác định chính xác lý lịch, các đặc điểm để nhận dạng đối tượng bỏ trốn.\n2. Khi có đủ căn cứ xác định bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu mà trước đó Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam mà không bắt được thì Cơ quan điều tra tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định truy nã; trường hợp chưa có lệnh bắt bị can; bị cáo để tạm giam thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án không ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam mà Cơ quan điều tra tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện kiểm sát, Tòa án ra ngay quyết định truy nã.\nĐiều 5. Nội dung quyết định truy nã\n1. Quyết định truy nã phải có các nội dung chính sau đây:\na) Ngày, tháng, năm, địa điểm ra quyết định truy nã;\nb) Tên cơ quan; họ tên, chức vụ người ra quyết định truy nã;\nc) Họ và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có), ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi ở khác (nếu có) của đối tượng bị truy nã;\nd) Đặc điểm nhận dạng và ảnh kèm theo (nếu có);\nđ) Tội danh bị khởi tố, truy tố hoặc bị kết án, mức hình phạt mà Tòa án đã tuyên đối với người bị truy nã (nếu có);\ne) Địa chỉ, số điện thoại liên hệ của cơ quan đã ra quyết định truy nã.\n2. Trong trường hợp bị can, bị cáo phạm nhiều tội thì quyết định truy nã phải ghi đầy đủ các tội danh của bị can, bị cáo.\nĐiều 6. Gửi, thông báo quyết định truy nã\n1. Quyết định truy nã phải được gửi đến:\na) Công an xã, phường, thị trấn, Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú, tạm trú, nơi ở và quê quán của người bị truy nã;\nb) Công an cấp tỉnh nơi người bị truy nã có khả năng lẩn trốn hoặc gửi đến tất cả Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nc) Cục Cảnh sát truy nã tội phạm Bộ Công an; Phòng Cảnh sát truy nã tội phạm Công an cấp tỉnh (nơi ra quyết định truy nã);\nd) Cơ quan hồ sơ nghiệp vụ (nơi đăng ký hồ sơ nghiệp vụ);\ne) Viện kiểm sát nhân dân có yêu cầu ra quyết định truy nã; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với Cơ quan điều tra ra quyết định truy nã; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi có trại giam, trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định truy nã;\nf) Tòa án nhân dân có yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định truy nã.\n2. Quyết định truy nã được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân biết, phát hiện, bắt giữ đối tượng bị truy nã.", "header": "['Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã do Bộ Công an - Bộ Tư pháp - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 717, "lower_segmented_text": "chương 1 . những vấn_đề chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn áp_dụng một_số quy_định của bộ_luật tố_tụng hình_sự và luật thi_hành án hình_sự về truy_nã trong giai_đoạn điều_tra , truy_tố , xét_xử và thi_hành án . \n điều 2 . đối_tượng bị truy_nã \n 1 . bị_can , bị_cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu . \n 2 . người bị kết_án trục_xuất , người chấp_hành án phạt trục_xuất bỏ trốn . \n 3 . người bị kết_án phạt tù bỏ trốn . \n 4 . người bị kết_án tử_hình bỏ trốn . \n 5 . người đang chấp_hành án phạt tù , người được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù , người được hoãn chấp_hành án bỏ trốn . \n điều 3 . nguyên_tắc truy_nã \n 1 . việc truy_nã phải nhanh_chóng , kịp_thời và phải đúng người , đúng hành_vi phạm_tội , bảo_đảm tôn_trọng quyền tự_do , dân_chủ của công_dân theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . nghiêm_cấm ra quyết_định truy_nã trái với quy_định của pháp_luật và hướng_dẫn của thông_tư này . \n điều 4 . ra quyết_định truy_nã \n 1 . cơ_quan có thẩm_quyền chỉ được ra quyết_định truy_nã khi có đủ các điều_kiện sau đây : \n a ) có đủ căn_cứ xác_định đối_tượng quy_định tại điều 2 của thông_tư này đã bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu và đã tiến_hành các biện_pháp xác_minh , truy bắt nhưng không có kết_quả ; \n b ) đã xác_định chính_xác lý_lịch , các đặc_điểm để nhận_dạng đối_tượng bỏ trốn . \n 2 . khi có đủ căn_cứ xác_định bị_can , bị_cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu mà trước đó cơ_quan điều_tra , viện kiểm_sát , tòa_án đã ra_lệnh bắt bị_can , bị_cáo để tạm giam mà không bắt được thì cơ_quan điều_tra tự mình hoặc theo yêu_cầu của viện kiểm_sát , tòa_án ra quyết_định truy_nã ; trường_hợp chưa có lệnh bắt bị_can ; bị_cáo để tạm giam thì cơ_quan điều_tra , viện kiểm_sát , tòa_án không ra_lệnh bắt bị_can , bị_cáo để tạm giam mà cơ_quan điều_tra tự mình hoặc theo yêu_cầu của viện kiểm_sát , tòa_án ra ngay quyết_định truy_nã . \n điều 5 . nội_dung quyết_định truy_nã \n 1 . quyết_định truy_nã phải có các nội_dung chính sau đây : \n a ) ngày , tháng , năm , địa_điểm ra quyết_định truy_nã ; \n b ) tên cơ_quan ; họ tên , chức_vụ người ra quyết_định truy_nã ; \n c ) họ và tên khai_sinh , tên gọi khác ( nếu có ) , ngày , tháng , năm sinh , nơi đăng_ký thường_trú , nơi tạm_trú hoặc nơi ở khác ( nếu có ) của đối_tượng bị truy_nã ; \n d ) đặc_điểm nhận_dạng và ảnh kèm theo ( nếu có ) ; \n đ ) tội_danh bị khởi_tố , truy_tố hoặc bị kết_án , mức hình_phạt mà tòa_án đã tuyên đối_với người bị truy_nã ( nếu có ) ; \n e ) địa_chỉ , số điện_thoại liên_hệ của cơ_quan đã ra quyết_định truy_nã . \n 2 . trong trường_hợp bị_can , bị_cáo phạm nhiều tội thì quyết_định truy_nã phải ghi đầy_đủ các tội_danh của bị_can , bị_cáo . \n điều 6 . gửi , thông_báo quyết_định truy_nã \n 1 . quyết_định truy_nã phải được gửi đến : \n a ) công_an xã , phường , thị_trấn , công_an cấp huyện nơi đăng_ký thường_trú , tạm_trú , nơi ở và quê_quán của người bị truy_nã ; \n b ) công_an cấp tỉnh nơi người bị truy_nã có khả_năng lẩn_trốn hoặc gửi đến tất_cả công_an các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n c ) cục cảnh_sát truy_nã tội_phạm bộ công_an ; phòng cảnh_sát truy_nã tội_phạm công_an cấp tỉnh ( nơi ra quyết_định truy_nã ) ; \n d ) cơ_quan hồ_sơ nghiệp_vụ ( nơi đăng_ký hồ_sơ nghiệp_vụ ) ; \n e ) viện kiểm_sát_nhân_dân có yêu_cầu ra quyết_định truy_nã ; viện kiểm_sát_nhân_dân cùng cấp với cơ_quan điều_tra ra quyết_định truy_nã ; viện kiểm_sát_nhân_dân cấp tỉnh nơi có trại_giam , trại tạm giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự ra quyết_định truy_nã ; \n f ) tòa_án nhân_dân có yêu_cầu cơ_quan điều_tra ra quyết_định truy_nã . \n 2 . quyết_định truy_nã được thông_báo trên các phương_tiện thông_tin đại_chúng để mọi cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân biết , phát_hiện , bắt_giữ đối_tượng bị truy_nã .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 7. Truy nã trong giai đoạn điều tra\n1. Trong giai đoạn điều tra nếu xác định có bị can bỏ trốn hoặc không biết bị can đang ở đâu thì Cơ quan điều tra đang thụ lý vụ án phải ra quyết định truy nã và phối hợp với lực lượng Cảnh sát truy nã tội phạm để tổ chức truy bắt.\n2. Trường hợp người đang bị tạm giữ hoặc đang bị tạm giam trốn nhà tạm giữ thì Trưởng nhà tạm giữ báo cáo ngay với Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện nơi đối tượng bỏ trốn để Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra chỉ đạo, tổ chức lực lượng truy bắt đồng th