Document ID: 528668

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ, LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọi là hợp đồng BOT) thuộc lĩnh vực giao thông vận tải, bao gồm: chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội; khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư; chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp dự án cung cấp; thời hạn khấu hao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.\n2. Đối với các loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO), hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (O&M), hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (BTL), hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (BLT) và hợp đồng hỗn hợp: quá trình thực hiện căn cứ các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan để áp dụng các nội dung phù hợp với loại hợp đồng, tính chất đặc thù của từng lĩnh vực, dự án khi lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư thuộc lĩnh vực giao thông vận tải theo phương thức đối tác công tư, loại hợp đồng BOT.", "header": "['Thông tư 22/2022/TT-BGTVT hướng dẫn nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao thuộc lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 245, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn một_số nội_dung trong báo_cáo nghiên_cứu tiền khả_thi , báo_cáo nghiên_cứu khả_thi dự_án đầu_tư theo phương_thức đối_tác công tư , loại hợp_đồng xây_dựng - kinh_doanh - chuyển_giao ( sau đây gọi là hợp_đồng bot ) thuộc lĩnh_vực giao_thông vận_tải , bao_gồm : chỉ_tiêu hiệu_quả kinh_tế xã_hội ; khung lợi_nhuận trên vốn chủ sở_hữu của nhà đầu_tư ; chỉ_số đánh_giá chất_lượng của công_trình , hệ_thống cơ_sở hạ_tầng do doanh_nghiệp dự_án cung_cấp ; thời_hạn khấu_hao công_trình , hệ_thống cơ_sở hạ_tầng . \n 2 . đối_với các loại hợp_đồng xây_dựng - chuyển_giao - kinh_doanh ( bto ) , hợp_đồng xây_dựng - sở_hữu - kinh_doanh ( boo ) , hợp_đồng kinh_doanh - quản_lý ( o & m ) , hợp_đồng xây_dựng - chuyển_giao - thuê dịch_vụ ( btl ) , hợp_đồng xây_dựng - thuê dịch_vụ - chuyển_giao ( blt ) và hợp_đồng hỗn_hợp : quá_trình thực_hiện căn_cứ các quy_định tại thông_tư này và các quy_định của pháp_luật có liên_quan để áp_dụng các nội_dung phù_hợp với loại hợp_đồng , tính_chất đặc_thù của từng lĩnh_vực , dự_án khi lập báo_cáo nghiên_cứu tiền khả_thi , báo_cáo nghiên_cứu khả_thi . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động lập báo_cáo nghiên_cứu tiền khả_thi , báo_cáo nghiên_cứu khả_thi dự_án đầu_tư thuộc lĩnh_vực giao_thông vận_tải theo phương_thức đối_tác công tư , loại hợp_đồng bot .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án bao gồm: giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV); tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR); tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR). Việc tính toán các chỉ tiêu trên thực hiện theo quy định tại Phần IV mẫu số 01 Phụ lục II và Phần IV mẫu số 01 Phụ lục III, Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.", "header": "['Thông tư 22/2022/TT-BGTVT hướng dẫn nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao thuộc lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI; KHUNG LỢI NHUẬN TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA NHÀ ĐẦU TƯ; CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG DO DOANH NGHIỆP DỰ ÁN CUNG CẤP VÀ THỜI HẠN KHẤU HAO CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG'\n 'Điều 3. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chỉ_tiêu hiệu_quả kinh_tế - xã_hội của dự_án bao_gồm : giá_trị hiện_tại ròng kinh_tế ( enpv ) ; tỷ_số lợi_ích trên chi_phí về kinh_tế ( bcr ) ; tỷ_suất nội hoàn kinh_tế ( eirr ) . việc tính_toán các chỉ_tiêu trên thực_hiện theo quy_định tại phần iv mẫu_số 01 phụ_lục ii và phần iv mẫu_số 01 phụ_lục iii , nghị_định số 35 / 2021 / nđ - cp ngày 29 tháng 3 năm 2021 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành luật đầu_tư theo phương_thức đối_tác công tư .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án bao gồm các nhóm dưới đây:\na) Nhóm lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền, bao gồm: lợi ích do giảm chi phí vận hành phương tiện, lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hoá, hành khách.\nb) Nhóm lợi ích có thể định lượng nhưng không định giá được, bao gồm: lợi ích do cải thiện về môi trường do giảm thiểu tác động môi trường về khí thải, bụi, tiếng ồn, lợi ích do thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm, tăng cường năng lực lưu thông hành khách, hàng hóa, lợi ích do giảm tai nạn giao thông.\nc) Nhóm lợi ích chỉ có thể định tính, bao gồm: lợi ích do tăng tính kết nối giữa các khu vực, lợi ích do tạo việc làm và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án.\nd) Đơn vị lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi có thể bổ sung các lợi ích khác ngoài các lợi ích nêu tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này, đảm bảo phù hợp với loại hợp đồng, tính chất đặc thù của từng lĩnh vực, dự án và các quy định của pháp luật có liên quan.\ne) Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu tố lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đơn vị lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi có thể đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn lại.", "header": "['Thông tư 22/2022/TT-BGTVT hướng dẫn nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao thuộc lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI; KHUNG LỢI NHUẬN TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA NHÀ ĐẦU TƯ; CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG DO DOANH NGHIỆP DỰ ÁN CUNG CẤP VÀ THỜI HẠN KHẤU HAO CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG'\n 'Điều 3. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội']", "len_tokenizer": 252, "lower_segmented_text": "khoản 2 . lợi_ích kinh_tế - xã_hội của dự_án lợi_ích kinh_tế - xã_hội của dự_án bao_gồm các nhóm dưới đây : \n a ) nhóm lợi_ích có_thể định_lượng và quy_đổi được thành tiền , bao_gồm : lợi_ích do giảm chi_phí vận_hành phương_tiện , lợi_ích do tiết_kiệm thời_gian vận_chuyển hàng_hoá , hành_khách . \n b ) nhóm lợi_ích có_thể định_lượng nhưng không định_giá được , bao_gồm : lợi_ích do cải_thiện về môi_trường do giảm_thiểu tác_động môi_trường về khí_thải , bụi , tiếng ồn , lợi_ích do thúc_đẩy tăng_trưởng kinh_tế , gia_tăng việc_làm , tăng_cường năng_lực lưu_thông_hành_khách , hàng_hóa , lợi_ích do giảm tai_nạn giao_thông . \n c ) nhóm lợi_ích chỉ có_thể định_tính , bao_gồm : lợi_ích do tăng tính kết_nối giữa các khu_vực , lợi_ích do tạo việc_làm và cải_thiện chất_lượng cuộc_sống của người dân vùng dự_án . \n d ) đơn_vị lập báo_cáo nghiên_cứu tiền khả_thi , báo_cáo nghiên_cứu khả_thi có_thể bổ_sung các lợi_ích khác ngoài các lợi_ích nêu tại điểm a , b , c khoản 2 điều này , đảm_bảo phù_hợp với loại hợp_đồng , tính_chất đặc_thù của từng lĩnh_vực , dự_án và các quy_định của pháp_luật có liên_quan . \n e ) trường_hợp không đủ điều_kiện xác_định các yếu_tố lợi_ích có_thể định_lượng và quy_đổi được thành tiền để tính_toán các chỉ_tiêu hiệu