Document ID: 212441

Title: “VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ" ĐÃ ĐƯỢC HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 8 (KHÓA XI) THÔNG QUA. TẠP CHÍ XÂY DỰNG ĐẢNG GIỚI THIỆU TOÀN VĂN NGHỊ QUYẾT.

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - Quan điểm chỉ đạo. 1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội. 2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp. 3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. 4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng. 5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo. 6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo. 7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.", "header": "['Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 454, "lower_segmented_text": "mục i . - quan_điểm chỉ_đạo . 1 - giáo_dục và đào_tạo là quốc_sách hàng_đầu , là sự_nghiệp của đảng , nhà_nước và của toàn dân . đầu_tư cho giáo_dục là đầu_tư phát_triển , được ưu_tiên đi trước trong các chương_trình , kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội . 2 - đổi_mới căn_bản , toàn_diện giáo_dục và đào_tạo là đổi_mới những vấn_đề lớn , cốt_lõi , cấp_thiết , từ quan_điểm , tư_tưởng chỉ_đạo đến mục_tiêu , nội_dung , phương_pháp , cơ_chế , chính_sách , điều_kiện bảo_đảm thực_hiện ; đổi_mới từ sự lãnh_đạo của đảng , sự quản_lý của nhà_nước đến hoạt_động quản_trị của các cơ_sở giáo_dục - đào_tạo và việc tham_gia của gia_đình , cộng_đồng , xã_hội và bản_thân người học ; đổi_mới ở tất_cả các bậc học , ngành học . trong quá_trình đổi_mới , cần kế_thừa , phát_huy những thành_tựu , phát_triển những nhân_tố mới , tiếp_thu có chọn_lọc những kinh_nghiệm của thế_giới ; kiên_quyết chấn_chỉnh những nhận_thức , việc_làm lệch_lạc . đổi_mới phải bảo_đảm tính hệ_thống , tầm nhìn dài_hạn , phù_hợp với từng loại đối_tượng và cấp học ; các giải_pháp phải đồng_bộ , khả_thi , có trọng_tâm , trọng_điểm , lộ_trình , bước_đi phù_hợp . 3 - phát_triển giáo_dục và đào_tạo là nâng cao dân_trí , đào_tạo nhân_lực , bồi_dưỡng nhân_tài . chuyển mạnh quá_trình giáo_dục từ chủ_yếu trang_bị kiến_thức sang phát_triển toàn_diện năng_lực và phẩm_chất người học . học đi_đôi với hành ; lý_luận gắn với thực_tiễn ; giáo_dục nhà_trường kết_hợp với giáo_dục gia_đình và giáo_dục xã_hội . 4 - phát_triển giáo_dục và đào_tạo phải gắn với nhu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội và bảo_vệ tổ_quốc ; với tiến_bộ khoa_học và công_nghệ ; phù_hợp quy_luật khách_quan . chuyển_phát_triển giáo_dục và đào_tạo từ chủ_yếu theo số_lượng sang chú_trọng chất_lượng và hiệu_quả , đồng_thời đáp_ứng yêu_cầu số_lượng . 5 - đổi_mới hệ_thống giáo_dục theo hướng mở , linh_hoạt , liên_thông giữa các bậc học , trình_độ và giữa các phương_thức giáo_dục , đào_tạo . chuẩn_hóa , hiện_đại_hóa giáo_dục và đào_tạo . 6 - chủ_động phát_huy mặt tích_cực , hạn_chế mặt tiêu_cực của cơ_chế thị_trường , bảo_đảm định_hướng xã_hội chủ_nghĩa trong phát_triển giáo_dục và đào_tạo . phát_triển hài_hòa , hỗ_trợ giữa giáo_dục công_lập và ngoài công_lập , giữa các vùng , miền . ưu_tiên đầu_tư phát_triển giáo_dục và đào_tạo đối_với các vùng đặc_biệt khó_khăn , vùng dân_tộc_thiểu_số , biên_giới , hải_đảo , vùng_sâu , vùng_xa và các đối_tượng chính_sách . thực_hiện dân_chủ_hóa , xã_hội_hóa giáo_dục và đào_tạo . 7 - chủ_động , tích_cực hội_nhập quốc_tế để phát_triển giáo_dục và đào_tạo , đồng_thời giáo_dục và đào_tạo phải đáp_ứng yêu_cầu hội_nhập quốc_tế để phát_triển đất_nước .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - Mục tiêu. 1- Mục tiêu tổng quát Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. 2- Mục tiêu cụ thể - Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục. - Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương. - Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế. - Đối với g