Document ID: 514402

Title: QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính và quyết định kỷ luật của cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong Công an nhân dân.", "header": "['Thông tư 23/2022/TT-BCA quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục giải_quyết khiếu_nại đối_với quyết_định hành_chính , hành_vi hành_chính và quyết_định kỷ_luật của cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân có thẩm_quyền trong công_an nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền giải quyết khiếu nại (sau đây gọi chung là người giải quyết khiếu nại); cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.\n2. Người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền.", "header": "['Thông tư 23/2022/TT-BCA quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị công_an có thẩm_quyền giải_quyết khiếu_nại ( sau đây gọi chung là người giải_quyết khiếu_nại ) ; cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân được giao nhiệm_vụ xác_minh nội_dung khiếu_nại . \n 2 . người khiếu_nại , người bị khiếu_nại , cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân có liên_quan đến việc giải_quyết khiếu_nại của thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị công_an có thẩm_quyền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Áp dụng pháp luật\n1. Việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân đối với khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được áp dụng theo Luật Khiếu nại năm 2011, Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (sau đây gọi chung là Nghị định số 124/2020/NĐ-CP) và Thông tư này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.\n2. Việc giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự, thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và thi hành án hình sự.\n3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Công an) có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật với cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011 và Thông tư này nhưng không được khởi kiện tại Tòa án hành chính.\n4. Công nhân Công an, lao động hợp đồng (sau đây gọi chung là công nhân Công an) bị kỷ luật buộc thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động mà không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai theo quy định tại Điều 50 Luật Khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hành chính.\n5. Biểu mẫu sử dụng trong giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.", "header": "['Thông tư 23/2022/TT-BCA quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 270, "lower_segmented_text": "điều 3 . áp_dụng pháp_luật \n 1 . việc giải_quyết khiếu_nại thuộc thẩm_quyền của công_an nhân_dân đối_với khiếu_nại của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tại việt nam được áp_dụng theo luật khiếu_nại năm 2011 , nghị_định số 124 / 2020 / nđ - cp ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều và biện_pháp thi_hành luật khiếu_nại ( sau đây gọi chung là nghị_định số 124 / 2020 / nđ - cp ) và thông_tư này , trừ trường_hợp điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên có quy_định khác . \n 2 . việc giải_quyết khiếu_nại trong tố_tụng hình_sự , thi_hành án hình_sự được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về tố_tụng hình_sự và thi_hành án hình_sự . \n 3 . sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ nghĩa_vụ , học_viên công_an nhân_dân ( sau đây gọi chung là cán_bộ , chiến_sĩ công_an ) có quyền khiếu_nại quyết_định kỷ_luật với cơ_quan , đơn_vị , người có thẩm_quyền trong công_an nhân_dân theo quy_định của luật khiếu_nại năm 2011 và thông_tư này nhưng không được khởi_kiện tại tòa_án hành_chính . \n 4 . công_nhân_công_an , lao_động hợp_đồng ( sau đây gọi chung là công_nhân_công_an ) bị kỷ_luật buộc thôi_việc , chấm_dứt hợp_đồng lao_động mà không đồng_ý với quyết_định giải_quyết khiếu_nại hoặc hết thời_hạn giải_quyết khiếu_nại lần đầu , lần hai theo quy_định tại điều 50 luật khiếu_nại mà khiếu_nại không được giải_quyết thì có quyền khởi_kiện tại tòa_án hành_chính . \n 5 . biểu_mẫu sử_dụng trong giải_quyết khiếu_nại thực_hiện theo quy_định của pháp_luật và của bộ công_an .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn, đồn Công an (sau đây gọi chung là Trưởng Công an cấp xã) giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ Công an do mình quản lý trực tiếp.", "header": "['Thông tư 23/2022/TT-BCA quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI'\n 'Điều 4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trưởng công_an xã , phường , thị_trấn , đồn công_an ( sau đây gọi chung là trưởng công_an cấp xã ) giải_quyết khiếu_nại lần đầu đối_với quyết_định hành_chính , hành_vi hành_chính của mình và của cán_bộ , chiến_sĩ công_an do mình quản_lý trực_tiếp .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Trưởng Công an cấp huyện) giải quyết:\na) Khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ Công an do mình quản lý trực tiếp, trừ khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà Trưởng Công an cấp xã đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn theo quy định nhưng chưa được giải quyết.", "header": "['Thông tư 23/2022/TT-BCA quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI'\n 'Điều 4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trưởng công_an huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là trưởng công_an cấp huyện ) giải_quyết : \n a ) khiếu_nại lần đầu đối_với quyết_định hành_chính , hành_vi hành_chính của mình và của cán_bộ , chiến_sĩ công_an do mình quản_lý trực_tiếp , trừ khiếu_nại thuộc thẩm_quyền giải_quyết quy_định tại khoản 1 điều này ; \n b ) khiếu_nại lần hai đối_với quyết_định hành_chính , hành_vi hành_chính mà trưởng công_an cấp xã đã giải_quyết lần đầu nhưng còn khiếu_nại hoặc khiếu_nại lần đầu đã hết thời_hạn theo quy_định nhưng chưa được giải_quyết .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trưởng phòng và Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám thị trại giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ Công an do mình quản lý trực tiếp.", "header": "['Thông tư 23/2022/TT-BCA quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khi