Document ID: 46385

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH - BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO - BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BLĐTB&XH NGÀY 23 THÁNG 5 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

Legal Basis:
Căn cứ Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động Giáo dục, Y tế, Văn hoá;
Căn cứ Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hoá, Thể thao.

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Các cơ sở Giáo dục - Đào tạo ngoài công lập được thành lập và hoạt động nhằm thực hiện chủ trương xã hội hoá là các cơ sở bán công, dân lập và tư thục trong hệ thống Giáo dục quốc dân.\n2. Các cơ sở Giáo dục - Đào tạo ngoài công lập hoạt động không nhằm mục đích thương mại hoá, quản lý tài chính theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải chi phí hoạt động. Trong quá trình hoạt động nếu có chênh lệch thu nhiều hơn chi cơ sở được chi tăng cường cơ sở vật chất, chi nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và trích các quỹ khen thưởng, phúc lợi nhằm nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.\n3. Các cơ sở Giáo dục - Đào tạo ngoài công lập phải tổ chức quản lý tài chính, tài sản, hạch toán kế toán phù hợp với từng loại hình theo quy định của Nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng Thương mại để giao dịch.\n4. Các cơ sở Giáo dục - Đào tạo ngoài công lập được áp dụng chính sách ưu đãi đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá theo Thông tư số 18/2000/TT-BTC ngày 1/3/2000 của Bộ Tài chính \"Hướng dẫn một số điều của Nghị Định số 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày19/8/1999 về chế độ tài chính khuyến khích đôí với các cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục, ytế, văn hoá, thể thao\".", "header": "['Thông tư liên tịch 44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 251, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung \n 1 . các cơ_sở giáo_dục - đào_tạo ngoài công_lập được thành_lập và hoạt_động nhằm thực_hiện chủ_trương xã_hội_hoá là các cơ_sở bán_công , dân_lập và tư_thục trong hệ_thống giáo_dục quốc dân . \n 2 . các cơ_sở giáo_dục - đào_tạo ngoài công_lập hoạt_động không nhằm mục_đích thương_mại_hoá , quản_lý_tài_chính theo cơ_chế đơn_vị sự_nghiệp có thu , tự trang_trải chi_phí hoạt_động . trong quá_trình hoạt_động nếu có chênh_lệch thu nhiều hơn chi cơ_sở được chi tăng_cường cơ_sở vật_chất , chi nâng cao chất_lượng giảng_dạy , học_tập và trích các quỹ khen_thưởng , phúc_lợi nhằm nâng cao đời_sống vật_chất tinh_thần cho người lao_động . \n 3 . các cơ_sở giáo_dục - đào_tạo ngoài công_lập phải tổ_chức quản_lý_tài_chính , tài_sản , hạch_toán kế_toán phù_hợp với từng loại_hình theo quy_định của nhà_nước ; chịu sự kiểm_tra , kiểm_soát của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền , được mở tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước hoặc ngân_hàng thương_mại để giao_dịch . \n 4 . các cơ_sở giáo_dục - đào_tạo ngoài công_lập được áp_dụng chính_sách ưu_đãi đối_với các cơ_sở thực_hiện xã_hội_hoá theo thông_tư số 18 / 2000 / tt - btc ngày 1 / 3 / 2000 của bộ tài_chính \" hướng_dẫn một_số điều của nghị_định số 73 / 1999 / nđ - cp của chính_phủ ngày19 / 8 / 1999 về chế_độ tài_chính khuyến_khích đôí với các cơ_sở ngoài công_lập trong lĩnh_vực giáo_dục , ytế , văn_hoá , thể_thao \" .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. / NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ. A- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: 1- Đối tượng áp dụng Thông tư này là các cơ sở Giáo dục - Đào tạo ngoài công lập thuộc các cấp trong hệ thống Giáo dục quốc dân bao gồm: - Nhà trẻ, nhóm trẻ; - Trường, lớp mẫu giáo; - Trường mầm non (kết hợp giữa nhà trẻ và trường, lớp mẫu giáo); - Trường tiểu học; - Trường trung học cơ sở; - Trường trung học phổ thông; - Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp; Trung tâm bồi dưỡng văn hoá; Trung tâm ngoại ngữ; Trung tâm tin học; Trung tâm giáo dục thường xuyên; Trường bổ túc văn hoá; - Cơ sở Dạy nghề (trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề); - Trường Trung học chuyên nghiệp; - Trường Cao đẳng; - Trường Đại học; 2- Các cơ sở ngoài công lập hoạt động theo ba loại hình sau đây: a- Cơ sở Giáo dục - Đào tạo bán công: - Cơ sở Giáo dục - Đào tạo bán công được thành lập trên cơ sở liên kết giữa các cơ sở Giáo dục - Đào tạo của Nhà nước với các tổ chức không phải là tổ chức Nhà nước, với doanh nghiệp, các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước theo phương thức: Thành lập mới, chuyển toàn bộ hoặc một phần cơ sở vật chất từ đơn vị công lập để cùng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, quản lý, điều hành mọi hoạt động của cơ sở theo quy định của pháp luật. b- Cơ sở Giáo dục - Đào tạo dân lập: là cơ sở do các tổ chức, tập thể không thuộc Nhà nước đứng ra thành lập, cùng góp vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cùng tham gia quản lý điều hành mọi hoạt động theo quy định của pháp luật. c - Cơ sở Giáo dục - Đào tạo tư thục: là cơ sở do cá nhân, hộ gia đình đứng ra thành lập và quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật. B- NGUỒN TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG VÀ NỘI DUNG THU, CHI CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NGOÀI CÔNG LẬP: 1- Nguồn tài chính hoạt động: - Nguồn ngân sách Nhà nước: + Giá trị cơ sở vật chất ban đầu và đầu tư mới trong quá trình hoạt động đối với cơ sở bán công; + Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước được cấp lại; + Kinh phí thực hiện các chương trình đề tài cấp Nhà nước, chương trình mục tiêu (nếu có); - Bổ sung từ kết quả hoạt động tài chính hàng năm; - Các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà tặng của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước; - Vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất; - Vốn vay của các ngân hàng, tổ chức tín dụng (nếu có); 2- Nội dung thu, chi: a- Nội dung thu: - Học phí của học sinh, sinh viên: Đối với các trường do Trung ương quản lý theo khung thu do Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn. Đối với các trường do địa phương quản lý do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn mức thu phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của địa phương. - Thu từ các hợp đồng dịch vụ đào tạo, dạy nghề, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng kỹ thuật; - Lãi tiền gửi ngân hàng, Kho bạc Nhà nước (nếu có); - Thu từ lao động sản xuất, liên doanh, liên kết hợp tác; - Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). b- Nội dung chi: - Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản đóng góp theo chế độ quy định như BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn cho người lao động; - Các khoản chi cho sinh viên, học sinh: Học bổng, khen thưởng, chi thực hiện chính sách xã hội đối với học sinh, sinh viên diện chính sách. - Thù lao giảng viên, cán bộ nghiên cứu, thỉnh giảng; - Chi phí hoạt động giảng dạy, học tập, đào tạo, dạy nghề, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng công nghệ phục vụ giảng dạy, học tập; - Chi cho công tác đào tạo nâng cao trình độ giáo viên, nhân viên của cơ sở. - Công vụ phí, hội nghị phí, công tác phí, thông tin liên lạc... - Trả tiền thuê cơ sở vật chất (nếu có), chi mua sắm và xây dựng, sửa chữa tài sản cố định, trang thiết bị và đồ dùng dạy học; - Trích khấu hao tài sản cố định; - Chi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước (nếu có); - Chi trả lãi vốn vay, vốn góp; - Các khoản chi khác(nếu có); C- CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH: 1- Đối với các cơ sở Giáo dục - Đào tạo bán công: a- Quản lý và sử dụng vốn, tài sản: - Quá trình quản lý tài chính các đơn vị Giáo dục - Đào tạo bán công theo nguyên tắc phân biệt rõ ràng, công khai nguồn ngân sách Nhà nước đầu tư và nguồn huy động ngoài ngân sách Nhà nước. - Phần vốn góp của Nhà nước bao gồm vốn bằng tiền, vật tư hàng hoá, tài sản cố định (nhà, đất, máy móc trang thiết bị, phương tiện vận tải, tài sản khác...) được Nhà nước trang bị ban đầu và được bàn giao trong quá trình hoạt động. Các cơ sở giáo dục đào tạo tổ chức kiểm kê, đánh giá toàn bộ phần vốn góp của Nhà nước gửi cơ quan chủ quản xét duyệt để gửi cơ quan tài chính cùng cấp làm thủ tục chuyển giao tài sản, tiền vốn của Nhà nước sang cơ sở giáo dục bán công theo Thông tư số 43/TC-QLCS ngày 31/7/1996 của Bộ Tài chính. Hàng năm các cơ sở bán công tổ chức kiểm kê đánh giá lại giá trị tài sản báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp, trong đó phân tích rõ tài sản bổ sung từ nguồn vốn góp của Nhà nước được để lại cho đơn vị. Tài sản không cần dùng, tài sản lạc hậu về mặt kỹ thuật, cơ sở được nhượng bán để thu hồi vốn bổ sung nguồn tài chính cho hoạt động của cơ sở. Trước khi bán, cơ sở phải thành lập hội