Document ID: 41414

Title: CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 12/LĐTBXH-TT NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG TRUYỀN TẢI ĐIỆN 500 KV

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 26/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ về chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp. Căn cứ công văn số 919/KTTH ngày 25-2-1995 của Chính phủ về chế độ đối với Công nhân viên quản lý vận hành hệ thống tải điện 500 KV và công nhân sản xuất điện. Sau khi có ý kiến của Bộ Năng lượng tại Công văn số 626/NL/TCCB-LD, ngày 29-4-1995, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với Công nhân viên quản lý vận hành hệ thống tải điện 500 KV và công nhân viên sản xuất điện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thang lương, bảng lương a. Vận hành nhóm III, thang lương A1 theo Nghị định số 26/CP để xếp lương đối với công nhân quản lý vận hành, sửa chữa đường dây, thí nghiệm thiết bị điện trạm biến áp và trạm bù thuộc hệ thống truyền tải điện 500 KV. b. Vận dụng bảng lương B1 theo Nghị định số 26/CP để xếp lương đối với Công nhân viên vận hành trạm biến áp, trạm bù 500 kv theo các chức danh sau: Bậc 1 2 3 4 5 - Trưởng kíp 2,73 2,98 3,23 3,48 3,73 - Trực chính 2,54 2,73 2,98 3,23 3,48 - Trực phụ 2,34 2,54 2,73 2,98 3,23", "header": "['Thông tư 12/LĐTBXH-TT-1995 thực hiện chế độ tiền lương đối với công nhân viên quản lý vận hành hệ thống truyền tải điện 500KV do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục I. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thang lương , bảng lương a . vận_hành nhóm iii , thang lương a1 theo nghị_định số 26 / cp để xếp lương đối_với công_nhân quản_lý vận_hành , sửa_chữa đường_dây , thí_nghiệm thiết_bị điện trạm biến_áp và trạm bù thuộc hệ_thống truyền_tải_điện 500 kv . b . vận_dụng bảng lương b1 theo nghị_định số 26 / cp để xếp lương đối_với công_nhân_viên vận_hành trạm biến_áp , trạm bù 500 kv theo các chức_danh sau : bậc 1 2 3 4 5 - trưởng kíp 2,73 2,98 3,23 3,48 3,73 - trực chính 2,54 2,73 2,98 3,23 3,48 - trực phụ 2,34 2,54 2,73 2,98 3,23", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chế độ phụ cấp lương a. Phụ cấp khu vực, áp dụng đối với công nhân viên quản lý vận hành, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị điện làm việc trên hệ thống tải điện 500 KV theo nguyên tắc sau: - Tuyến đường dây đi qua khu vực nào thì áp dụng mức phụ cấp khu vực đó theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp nào tuyến đường dây đi qua, nhưng Thông tư số 15/LĐTBXH-TT chưa quy định phụ cấp khu vực thì Bộ Năng lượng đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết. - Cách tính trả phụ cấp khu vực theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện phụ cấp khu vực và Thông tư số 05/LB-TT ngày 4-2-1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ - Tài chính. b. Phụ cấp thu hút, áp dụng các mức 70%, 50%, 30%, 20% lương cấp bậc, chức vụ đối với Công nhân viên các tổ đội quản lý, vận hành, sửa chữa đường dây; công nhân viên làm việc ở các trạm Lặp, các chốt vận hành như sau: - Mức 70% áp dụng đối với Trạm Ngọc Lạc, trạm Như Xuân thuộc tỉnh Thanh Hoá Trạm Phước Sơn, trạm Giằng thuộc tỉnh Quảng Nam - Đã Nẵng Trạm Ngọc Hồi trạm Đắc Uy, chốt vận hành Đắc Lei thuộc tỉnh Kon Tum Trạm I A Rứ thuộc tỉnh Gia Rai Trạm Cư Né thuộc tỉnh Đak Lak. - Mức 50% áp dụng đối với: Trạm Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh Trạm Bạch Mã thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế Trạm Hoà Xuân, trạm Quảng Sơn, trạm Quảng Tín, trạm tải ba Đắc Nông thuộc tỉnh Đak Lak Chốt vận hành Giằng, chốt vận hạnh Phước Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam - Đã Nẵng Chốt vận hành Đak Tô thuộc tỉnh Kon Tum Chốt vận hành Chư Sê - Plâycu thuộc tỉnh Gia Lai - Mức 30% áp dụng đối với Chốt vận hành Mục Sơn, chốt vận hành Cẩm Thuỷ, chốt vận hành Yên Cát thuộc tỉnh Thanh Hoá Trạm Yên Thành, trạm Nam Đàn, chốt vận hành Nghĩa Đàn thuộc tỉnh Nghệ An Trạm Bố Trạch, trạm Lệ Thuỷ thuộc tỉnh Quảng Bình Trạm Cam Lộ thuộc tỉnh Quảng Trị Trạm Phong Sơn thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế Trạm Bù Ná thuộc tỉnh Sông Bé Chốt vận hành Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh Chốt vận hành Krông Nô, chốt vận hành Đak Nông thuộc tỉnh Đak Lak Chốt vận hành Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum Trạm biến áp 500 KV Plâycu thuộc tỉnh Gia Lai. - Mức 20% áp dụng đối với Trạm Lạc Sơn, chốt vận hành Lạc Sơn thuộc tỉnh Hoà Bình Trạm Bù Hà Tĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh Chốt vận hành Ba Đồn, chốt vận hành Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình Chốt vận hành Buôn Mê Thuột thuộc tỉnh Đak Lak Trạm Bố La, chốt vận hành Đồng Xoài thuộc tỉnh Sông Bé. Thời hạn hưởng phụ cấp thu hút là 3 năm. Cách tính trả phụ cấp theo thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và Thông tư số 05/LB-TT ngày 4-2-1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban tổ chức cán bộ - Tài chính. c. Phụ cấp lưu động, áp dụng mức 0,6 lương tối thiểu đối với công nhân viên quản lý, vận hành, sửa chữa, thí nghiệm đường dây và trạm 500 KV ở địa bàn thuộc vùng núi cao rừng rậm, đồng lầy; Áp dụng mức 0,4 lương tối thiểu đối với công nhân viên quản lý, vận hành, sửa chữa, thí nghiệm đường dây và trạm 500 KV ở địa bàn thuộc vùng trung du, đồng bằng. Cách tính trả phụ cấp theo Thông tư số 19/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động. d. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, áp dụng mức 0,4 lương tối thiểu đối với công nhân viên làm việc tại trạm biến áp 500 kv, trạm bù, trạm lặp; Công nhân viên sửa chữa đường dây 500kv, làm việc ở trên cao từ 20m trở lên. Cách tính trả phụ cấp theo Thông tư số 23/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và Thông tư số 05/LB-TT ngày 4-2-1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban tổ chức cán bộ - Bộ Tài chính. e. Phụ cấp trách nhiệm, áp dụng mức 0,2 lương tối thiểu đối với tổ trưởng các tổ quản lý vận hành đường dây 500KV. Cách tính trả phụ cấp theo Thông tư số 17/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm và Thông tư 05/LB-TT ngày 4-2-1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban tổ chức cán bộ - Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 12/LĐTBXH-TT-1995 thực hiện chế độ tiền lương đối với công nhân viên quản lý vận hành hệ thống truyền tải điện 500KV do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục I. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG']", "len_tokenizer": 940, "lower_segmented_text": "khoản 2 . chế_độ phụ_cấp lương a . phụ_cấp khu_vực , áp_dụng đối_với công_nhân_viên quản_lý vận_hành , sửa_chữa , thí_nghiệm thiết_bị điện làm_việc trên hệ_thống tải_điện 500 kv theo nguyên_tắc sau : - tuyến đường_dây đi qua khu_vực nào thì áp_dụng mức phụ_cấp khu_vực đó theo quy_định tại thông_tư số 15 / lđtbxh - tt ngày 2 - 6 - 1993 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội . trường_hợp nào tuyến đường_dây đi qua , nhưng thông_tư số 15 / lđtbxh - tt chưa quy_định phụ_cấp khu_vực thì bộ năng_lượng đề_nghị bộ lao_động - thương_binh và xã_hội xem_xét giải_quyết . - cách tính trả phụ_cấp khu_vực theo quy_định tại thông_tư số 15 / lđtbxh - tt ngày 2 - 6 - 1993 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn thực_hiện phụ_cấp khu_vực và thông_tư số 05 / lb - tt ngày 4 - 2 - 1994 của liên_bộ lao_động - thương_binh và xã_hội - ban tổ_chức - cán_bộ chính_phủ - tài_chính . b . phụ_cấp thu_hút , áp_dụng các mức 70 % , 50 % , 30 % , 20 % lương cấp_bậc , chức_vụ đối_với công_nhân_viên các tổ đội quản_lý , vận_hành , sửa_chữa đường_dây ; công_nhân_viên làm_việc ở các trạm lặp , các chốt vận_hành như sau : - mức 70 % áp_dụng đối_với trạm ngọc_lạc , trạm như xuân thuộc tỉnh thanh hoá trạm phước sơn , trạm giằng thuộc tỉnh quảng_nam - đã nẵng trạm ngọc hồi trạm đắc uy , chốt vận_hành đắc lei thuộc tỉnh kon tum trạm i a rứ thuộc tỉnh gia rai trạm cư né thuộc tỉnh đak lak . - mức 50 % áp_dụng đối_với : trạm kỳ anh thuộc tỉnh hà tĩnh trạm bạch mã thuộc tỉnh thừa thiên - huế trạm hoà xuân , trạm quảng_sơn , trạm quảng_tín , trạm tải ba đắc nông thuộc tỉnh đak lak chốt vận_hành giằng , chốt vận hạnh phước sơn thuộc tỉnh quảng_nam - đã nẵng chốt vận_hành đak tô thuộc tỉnh kon tum chốt vận_hành chư_sê - plâycu thuộc tỉnh gia_lai - mức 30 % áp_dụng đối_với chốt vận_hành mục_sơn , chốt vận_hành cẩm thuỷ , chốt vận_hành yên cát thuộc tỉnh thanh hoá trạm yên thành , trạm nam đàn , chốt vận_hành nghĩa đàn thuộc tỉnh nghệ an trạm bố trạch , trạm lệ thuỷ thuộc tỉnh quảng bình trạm cam_lộ thuộc tỉnh quảng_trị trạm phong sơn thuộc tỉnh thừa thiên - huế trạm bù ná thuộc tỉnh sông bé chốt vận_hành kỳ anh thuộc tỉnh hà tĩnh chốt vận_hành krông nô , chốt vận_hành đak nông thuộc tỉnh đak lak chốt vận_hành kon tum thuộc tỉnh kon tum trạm biến_áp 500 kv plâycu thuộc tỉnh gia lai . - mức 20 % áp_dụng