Document ID: 88203

Title: HƯỚNG DẪN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, NGUỒN KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ THÙ LAO ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi áp dụng. Thông tư hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê ở các địa phương, không thuộc biên chế nhà nước, theo quy định tại khoản 3, Điều 37 của Luật Đê điều.", "header": "['Thông tư 26/2009/TT-BNN về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi áp_dụng . thông_tư hướng_dẫn về cơ_cấu tổ_chức , nguồn kinh_phí và chế_độ thù_lao đối_với lực_lượng quản_lý đê nhân_dân làm nhiệm_vụ quản_lý , bảo_vệ đê_điều và hộ_đê ở các địa_phương , không thuộc biên_chế nhà_nước , theo quy_định tại khoản 3 , điều 37 của luật đê_điều .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Cơ cấu tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân\n1. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường, thị trấn ven đê (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân xã).\n2. Mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân chịu trách nhiệm quản lý không quá 3km đê. Căn cứ số lượng km đê trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về số lượng nhân viên quản lý đê nhân dân.\n3. Lực lượng quản lý đê nhân dân hoạt động dưới sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của cơ quan chuyên môn cấp huyện và Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều.", "header": "['Thông tư 26/2009/TT-BNN về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "điều 2 . cơ_cấu tổ_chức lực_lượng quản_lý đê nhân_dân \n 1 . lực_lượng quản_lý đê nhân_dân do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh_thành_lập , không thuộc biên_chế nhà_nước , được tổ_chức theo địa_bàn từng xã , phường , thị_trấn ven đê ( sau đây gọi tắt là uỷ_ban nhân_dân xã ) . \n 2 . mỗi nhân_viên quản_lý đê nhân_dân chịu trách_nhiệm quản_lý không quá 3km đê . căn_cứ số_lượng km đê trên địa_bàn , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định về số_lượng nhân_viên quản_lý đê nhân_dân . \n 3 . lực_lượng quản_lý đê nhân_dân hoạt_động dưới sự quản_lý , điều_hành của ủy_ban nhân_dân cấp xã và hướng_dẫn về mặt chuyên_môn , kỹ_thuật của cơ_quan chuyên_môn cấp huyện và hạt quản_lý đê hoặc cơ_quan quản_lý chuyên_ngành đê_điều .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nhiệm vụ của nhân viên quản lý đê nhân dân\n1. Chấp hành sự phân công của Ủy ban nhân dân xã và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của cơ quan chuyên môn của huyện và Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều;\n2. Phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều trong việc thường xuyên kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều thuộc địa bàn, tham gia xử lý sự cố đê điều;\n3. Kiểm tra, phát hiện, báo cáo kịp thời tình trạng đê điều, các diễn biến hư hỏng, sự cố đê điều;\n4. Phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;\n5. Lập biên bản và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;\n6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đê điều, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về đê điều;\n7. Tham gia với cơ quan chuyên môn xây dựng phương án hộ đê, phòng, chống lụt, bão;\n8. Tham gia quản lý và bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê như: điếm canh đê; vật tư dự trữ chống lũ, lụt, bão; biển báo đê điều; cột chỉ giới; cây chắn sóng bảo vệ đê và các công trình phụ trợ khác;\n9. Nhân viên quản lý đê nhân dân khi làm nhiệm vụ phải đeo băng đỏ có chữ “QLĐND” mầu vàng trên cánh tay trái.", "header": "['Thông tư 26/2009/TT-BNN về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 235, "lower_segmented_text": "điều 3 . nhiệm_vụ của nhân_viên quản_lý đê nhân_dân \n 1 . chấp_hành sự phân_công của ủy_ban nhân_dân xã và hướng_dẫn về mặt chuyên_môn , kỹ_thuật của cơ_quan chuyên_môn của huyện và hạt quản_lý đê hoặc cơ_quan quản_lý chuyên_ngành đê_điều ; \n 2 . phối_hợp với lực_lượng chuyên_trách quản_lý đê_điều trong việc thường_xuyên kiểm_tra , tuần_tra , canh_gác bảo_vệ đê_điều thuộc địa_bàn , tham_gia xử_lý_sự_cố đê_điều ; \n 3 . kiểm_tra , phát_hiện , báo_cáo kịp_thời tình_trạng đê_điều , các diễn_biến hư_hỏng , sự_cố đê_điều ; \n 4 . phát_hiện , ngăn_chặn kịp_thời các hành_vi vi_phạm_pháp_luật về đê_điều ; \n 5 . lập biên_bản và kiến_nghị với cơ_quan có thẩm_quyền xử_lý các hành_vi vi_phạm_pháp_luật về đê_điều ; \n 6 . tuyên_truyền , phổ_biến pháp_luật về đê_điều , vận_động nhân_dân thực_hiện pháp_luật về đê_điều ; \n 7 . tham_gia với cơ_quan chuyên_môn xây_dựng phương_án hộ_đê , phòng , chống lụt , bão ; \n 8 . tham_gia quản_lý và bảo_vệ cơ_sở vật_chất kỹ_thuật phục_vụ công_tác quản_lý , bảo_vệ đê_điều và hộ_đê như : điếm_canh đê ; vật_tư dự_trữ chống lũ , lụt , bão ; biển_báo đê_điều ; cột chỉ_giới ; cây chắn sóng bảo_vệ đê và các công_trình phụ_trợ khác ; \n 9 . nhân_viên quản_lý đê nhân_dân khi làm nhiệm_vụ phải đeo băng đỏ có chữ “ qlđnd ” mầu vàng trên cánh_tay_trái .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định về chế độ và nội dung báo cáo\n1. Nhân viên quản lý đê nhân dân có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân xã định kỳ một tháng hai lần vào ngày 01 và ngày 15 hàng tháng về tình trạng đê điều, các công trình phòng, chống, lụt bão, tình trạng vật tư dự trữ phòng chống lũ, lụt, bão trên địa bàn được giao.\n2. Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của nhân viên quản lý đê nhân dân và báo cáo cơ quan chuyên môn cấp huyện và Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều, mỗi tháng một lần.\n3. Nhân viên quản lý đê nhân dân khi làm nhiệm vụ, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc hư hỏng, sự cố đê điều phải bằng mọi cách nhanh chóng báo cáo cơ quan chuyên môn quản lý đê điều, Uỷ ban nhân dân hoặc Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã để tiến hành xử lý kịp thời.\n4. Nội dung báo cáo khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc hư hỏng, sự cố đê điều:\na) Thời gian phát hiện vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố đê điều;\nb) Vị trí, mức độ, đặc điểm, kích thước, diễn biến vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố đê điều, đề xuất biện pháp xử lý;\n5. Trường hợp phát hiện vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố nguy hiểm có nguy cơ đe dọa đến an toàn đê điều, phải có biện pháp ngăn chặn kiên quyết và báo cáo gấp cho cơ quan chức năng để xử lý kịp thời.", "header": "['Thông tư 26/2009/TT-BNN về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_định về chế_độ và nội_dung báo_cáo \n 1 . nhân_viên quản_lý đê nhân_dân có trách_nhiệm báo_cáo uỷ_ban nhân_dân xã định_kỳ một tháng hai lần vào ngày 01 và ngày 15 hàng tháng về tình_trạng đê_điều , các công_trình phòng , chống , lụt bão , tình_trạng vật_tư dự_trữ phòng_chống lũ , lụt , bão trên địa_bàn được giao . \n 2 . uỷ_ban nhân_dân xã có trách_nhiệm tổng_hợp báo_cáo của nhân_viên quản_lý đê nhân_dân và báo_cáo cơ_quan chuyên_môn cấp huyện và hạt quản_lý đê hoặc cơ_quan quản_lý chuyên_ngành đê_điều , mỗi tháng_một lần . \n 3 . nhân_viên quản_lý đê nhân_dân khi làm nhiệm_vụ , phát_hiện_hành_vi vi_phạm_pháp_luật về đê_điều hoặc hư_hỏng , sự_cố đê_điều phải bằng mọi cách nhanh_chóng báo_cáo cơ_quan chuyên_môn quản_lý đê_điều , uỷ_ban nhân_dân hoặc ban chỉ_huy phòng , chống lụt , bão xã để tiến_hành xử_lý kịp_thời . \n 4 . nội_dung báo_cáo khi phát_hiện_hành_vi vi_phạm_pháp_luật về đê_điều hoặc hư_hỏng , sự_cố đê_điều : \n a ) thời_gian phát_hiện vi_phạm hoặc hư_hỏng , sự_cố đê_điều ; \n b ) vị_trí , mức_độ , đặc_điểm , kích_thước , diễn_biến vi_phạm hoặc hư_hỏng , sự_cố đê_điều , đề_xuất biện_pháp xử_lý ; \n 5 . trường_hợp phát_hiện vi_phạm hoặc hư_hỏng , sự_cố nguy_hiểm có nguy_cơ đe_dọa đến an_toàn đê_điều , phải có biện_pháp ngăn_chặn kiên_quyết và báo_cáo gấp cho cơ_quan_chức_năng để xử_lý kịp_thời