Document ID: 383475

Title: HƯỚNG DẪN PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN CÔNG CỤ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26 tháng 7 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2018 quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này hướng dẫn chi tiết việc phát hành, thanh toán gốc, lãi công cụ nợ của Chính phủ; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc phát hành, thanh toán gốc, lãi công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước.\n2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán được Bộ Tài chính chỉ định thực hiện hoạt động đấu thầu theo quy định tại Thông tư này, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam, các nhà tạo lập thị trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phát hành và thanh toán gốc, lãi công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước.", "header": "['Thông tư 111/2018/TT-BTC hướng dẫn phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 129, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi áp_dụng : thông_tư này hướng_dẫn chi_tiết việc phát_hành , thanh_toán gốc , lãi công_cụ nợ của chính_phủ ; trách_nhiệm của các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong việc phát_hành , thanh_toán gốc , lãi công_cụ nợ của chính_phủ tại thị_trường trong nước . \n 2 . đối_tượng áp_dụng của thông_tư này là kho_bạc nhà_nước , ngân_hàng nhà_nước việt_nam , sở giao_dịch ngân_hàng nhà_nước việt_nam , sở giao_dịch chứng_khoán được bộ tài_chính chỉ_định thực_hiện hoạt_động đấu_thầu theo quy_định tại thông_tư này , trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam , các nhà tạo_lập thị_trường và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc phát_hành và thanh_toán gốc , lãi công_cụ nợ của chính_phủ tại thị_trường trong nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Ngoài các thuật ngữ đã được giải thích tại Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2018/NĐ-CP), trong Thông tư này, các thuật ngữ được hiểu như sau:\n1. “Tín phiếu” là tín phiếu Kho bạc do Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành theo quy định tại Nghị định số 95/2018/NĐ-CP và Thông tư này.\n2. “Tín phiếu phát hành lần đầu” là loại tín phiếu mới, được phát hành lần đầu tiên trên thị trường sơ cấp.\n3. “Tín phiếu phát hành bổ sung” là tín phiếu được phát hành bổ sung cho một mã tín phiếu đang lưu hành và có cùng ngày đáo hạn với tín phiếu đang lưu hành.\n4. “Ngày phát hành tín phiếu” là ngày thanh toán tiền mua tín phiếu. Đối với tín phiếu phát hành lần đầu, ngày phát hành tín phiếu đồng thời là ngày tín phiếu bắt đầu có hiệu lực.\n5. “Ngày tổ chức phát hành tín phiếu” là ngày tổ chức đấu thầu tín phiếu.\n6. “Ngày thanh toán tiền mua tín phiếu” là ngày nhà đầu tư chuyển tiền mua tín phiếu cho chủ thể tổ chức phát hành.\n7. “Ngày đăng ký cuối cùng của tín phiếu” là ngày Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam xác định danh sách chủ sở hữu tín phiếu để thanh toán tín phiếu.\n8. “Trái phiếu” là trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc do Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành theo quy định tại Nghị định số 95/2018/NĐ-CP và Thông tư này.\n9. “Trái phiếu phát hành lần đầu” là loại trái phiếu mới, được phát hành lần đầu tiên trên thị trường sơ cấp.\n10. “Trái phiếu phát hành bổ sung” là loại trái phiếu được phát hành bổ sung cho một mã trái phiếu đang lưu hành, có cùng lãi suất danh nghĩa và cùng ngày đáo hạn với trái phiếu đang lưu hành.\n11. “Ngày phát hành trái phiếu” là ngày thanh toán tiền mua trái phiếu. Đối với mã trái phiếu phát hành lần đầu, ngày phát hành trái phiếu đồng thời là ngày trái phiếu bắt đầu có hiệu lực.\n12. “Ngày tổ chức phát hành trái phiếu” là ngày tổ chức đấu thầu đối với trái phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu và là ngày Kho bạc Nhà nước ký hợp đồng bảo lãnh phát hành đối với trái phiếu phát hành theo phương thức bảo lãnh.\n13. “Ngày thanh toán tiền mua trái phiếu” là ngày nhà đầu tư chuyển tiền mua trái phiếu cho chủ thể tổ chức phát hành.\n14. “Kỳ hạn còn lại của trái phiếu” là thời gian còn lại thực tế tính từ ngày phát hành bổ sung trái phiếu đến ngày trái phiếu đáo hạn.\n15. “Trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ” là trái phiếu được phát hành thấp hơn mệnh giá, không thanh toán lãi định kỳ mà thanh toán một lần cả gốc và lãi tại ngày đáo hạn.\n16. “Ngày đăng ký cuối cùng của trái phiếu” là ngày Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam xác định danh sách chủ sở hữu để thanh toán lãi, gốc trái phiếu.\n17. “Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu” là tỷ lệ phần trăm (%) lãi hàng năm tính trên mệnh giá trái phiếu mà chủ thể phát hành phải thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu vào các kỳ trả lãi theo các điều kiện, điều khoản của trái phiếu.", "header": "['Thông tư 111/2018/TT-BTC hướng dẫn phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 559, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . ngoài các thuật_ngữ đã được giải_thích tại nghị_định số 95 / 2018 / nđ - cp ngày 30 / 6 / 2018 quy_định về phát_hành , đăng_ký , lưu ký , niêm_yết và giao_dịch công_cụ nợ của chính_phủ trên thị_trường chứng_khoán ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 95 / 2018 / nđ - cp ) , trong thông_tư này , các thuật_ngữ được hiểu như sau : \n 1 . “ tín_phiếu ” là tín_phiếu kho_bạc do kho_bạc nhà_nước tổ_chức phát_hành theo quy_định tại nghị_định số 95 / 2018 / nđ - cp và thông_tư này . \n 2 . “ tín_phiếu phát_hành lần đầu ” là loại tín_phiếu mới , được phát_hành lần đầu_tiên trên thị_trường sơ_cấp . \n 3 . “ tín_phiếu phát_hành bổ_sung ” là tín_phiếu được phát_hành bổ_sung cho một mã tín_phiếu đang lưu_hành và có cùng ngày đáo_hạn với tín_phiếu đang lưu_hành . \n 4 . “ ngày phát_hành tín_phiếu ” là ngày thanh_toán tiền mua tín_phiếu . đối_với tín_phiếu phát_hành lần đầu , ngày phát_hành tín_phiếu đồng_thời là ngày tín_phiếu bắt_đầu có hiệu_lực . \n 5 . “ ngày tổ_chức phát_hành tín_phiếu ” là ngày tổ_chức đấu_thầu tín_phiếu . \n 6 . “ ngày thanh_toán tiền mua tín_phiếu ” là ngày nhà đầu_tư chuyển tiền mua tín_phiếu cho chủ_thể tổ_chức phát_hành . \n 7 . “ ngày đăng_ký cuối_cùng của tín_phiếu ” là ngày trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt nam xác_định_danh_sách chủ sở_hữu tín_phiếu để thanh_toán tín_phiếu . \n 8 . “ trái_phiếu ” là trái_phiếu chính_phủ , công_trái xây_dựng tổ_quốc do kho_bạc nhà_nước tổ_chức phát_hành theo quy_định tại nghị_định số 95 / 2018 / nđ - cp và thông_tư này . \n 9 . “ trái_phiếu phát_hành lần đầu ” là loại trái_phiếu mới , được phát_hành lần đầu_tiên trên thị_trường sơ_cấp . \n 10 . “ trái_phiếu phát_hành bổ_sung ” là loại trái_phiếu được phát_hành bổ_sung cho một mã trái_phiếu đang lưu_hành , có cùng lãi_suất danh_nghĩa và cùng ngày đáo_hạn với trái_phiếu đang lưu_hành . \n 11 . “ ngày phát_hành trái_phiếu ” là ngày thanh_toán tiền mua trái_phiếu . đối_với mã trái_phiếu phát_hành lần đầu , ngày phát_hành trái_phiếu đồng_thời là ngày trái_phiếu bắt_đầu có hiệu_lực . \n 12 . “ ngày tổ_chức phát_hành trái_phiếu ” là ngày tổ_chức đấu_thầu đối_với trái_phiếu phát_hành theo phương_thức đấu_thầu và là ngày kho_bạc nhà_nước ký hợp_đồng bảo_lãnh phát_hành đối_với trái_phiếu phát_hành theo phương_thức bảo_lãnh . \n 13 . “ ngày thanh_toán tiền mua trái_phiếu ” là ngày nhà đầu_tư chuyển tiền mua trái_phiếu cho chủ_thể tổ_chức phát_hành . \n 14 . “ kỳ_hạn còn lại của trái_phiếu ” là thời_gian còn lại thực_tế tính từ ngày phát_hành bổ_sung trái_phiếu đến ngày trái_phiếu đáo_hạn . \n 15 . “ trái_phiếu không thanh_toán lãi định_kỳ ” là trái_phiếu được phát_hành thấp hơn mệnh_giá , không thanh_toán lãi định_kỳ mà thanh_toán một lần cả gốc và lãi tại ngày đáo_hạn . \n 16 . “ ngày đăng_ký cuối_cùng của trái_phiếu ” là ngày trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt nam xác_định_danh_sách chủ sở_hữu để thanh_toán lãi , gốc trái_phiếu . \n 17 . “ lãi_suất danh_nghĩa của trái_phiếu ” là tỷ_lệ phần_trăm ( % ) lãi hàng năm tính trên mệnh_giá trái_phiếu mà chủ_thể phát_hành phải thanh_toán cho chủ sở_hữu trái_phiếu vào các kỳ trả lãi theo các điều_kiện , điều_khoản của trái_phiếu .", "po