Document ID: 84441

Title: HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đê Điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đê Điều; Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 quy định chi tiết một số Điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê Điều như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng. Thông tư này hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được phân loại, phân cấp theo quy định tại Điều 4 của Luật Đê Điều.\nĐiều 2. Tổ chức lực lượng\n1. Hàng năm trước mùa mưa, lũ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải tổ chức lực lượng lao động tại địa phương để tuần tra, canh gác đê và thường trực trên các điếm canh đê hoặc nhà dân khu vực gần đê (đối với những khu vực chưa có điếm canh đê), khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê (sau đây gọi tắt là lực lượng tuần tra, canh gác đê).\n2. Lực lượng tuần tra, canh gác đê được tổ chức thành các đội, do Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập; từ 01 đến 02 kilômét đê thành lập 01 đội; mỗi đội có từ 12 đến 18 người, trong đó có 01 đội trưởng và 01 hoặc 02 đội phó. Danh sách thành viên đội tuần tra, canh gác đê được niêm yết tại điếm canh đê thuộc địa bàn được phân công.\n3. Khi lũ, bão có diễn biến phức tạp, kéo dài ngày, Uỷ ban nhân dân cấp xã có thể quyết định việc bổ sung thêm thành viên cho đội tuần tra, canh gác đê.\nĐiều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê\n1. Là người khoẻ mạnh, tháo vát, đủ khả năng đảm đương những công việc nặng nhọc, kể cả lúc mưa to, gió lớn, đêm tối.\n2. Có tinh thần trách nhiệm, chịu đựng gian khổ, khắc phục khó khăn, quen sông nước và biết bơi, có kiến thức, kinh nghiệm hộ đê, phòng, chống lụt, bão.\nĐiều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê\n1. Chấp hành sự phân công của Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên trách quản lý đê Điều.\n2. Tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê. Theo dõi diễn biến của đê Điều; phát hiện kịp thời những hư hỏng của đê Điều và báo cáo ngay cho Ban chỉ huy chống lụt bão xã, cán bộ chuyên trách quản lý đê Điều phụ trách tuyến đê đó và khẩn trương tiến hành xử lý giờ đầu theo đúng kỹ thuật đã được hướng dẫn.\n3. Tham gia xử lý sự cố và tu sửa kịp thời những hư hỏng của đê Điều, dưới sự hướng dẫn về kỹ thuật của cán bộ chuyên trách quản lý đê Điều hoặc ý kiến chỉ đạo của cấp trên.\n4. Canh gác, kiểm tra phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp Luật về đê Điều và phòng, chống lụt, bão và báo cáo ngay cán bộ chuyên trách quản lý đê Điều.\n5. Đeo phù hiệu khi làm nhiệm vụ.\nĐiều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê là một băng đỏ rộng 10cm, có ký hiệu “KTĐ” màu vàng. Phù hiệu được đeo trên khuỷu tay áo bên trái, chữ “KTĐ” hướng ra phía ngoài.\nĐiều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách\n1. Lực lượng tuần tra, canh gác đê được trang bị: - Dụng cụ thông tin, liên lạc, phương tiện phục vụ công tác tuần tra, canh gác đê; dụng cụ ứng cứu như đèn, đuốc, mai, cuốc, xẻng, đầm, vồ… và các dụng cụ cần thiết khác phù hợp với từng địa phương; - Sổ sách để ghi chép tình hình diễn biến của đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, công trình quản lý khác; tiếp nhận chỉ thị, nhận xét của cấp trên, phân công, bố trí người tuần tra, canh gác hàng ngày.\n2. Số lượng dụng cụ, sổ sách tối thiểu được trang bị cho mỗi đội tuần tra, canh gác đê như sau:\na) Về dụng cụ: - Áo phao: 06 cái; - Áo đi mưa: 18 cái; - Xe cải tiến: 02 chiếc; - Quang gánh : 10 đôi; - Xẻng: 06 cái; - Cuốc: 06 cái; - Mai đào đất: 02 cái; - Xè beng: 01 cái; - Dao: 10 con; - Vồ: 05 cái; - Đèn bão: 05 cái; - Đèn ắc quy hoặc đèn pin: 05 cái; - Trống hoặc kẻng: 01 cái; - Biển tín hiệu báo động lũ: 01 bộ; - Đèn tín hiệu báo động lũ: 01 bộ; - Tiêu, bảng báo hiệu hư hỏng: 20 cái; - Dầu hỏa: 10 lít.\nb) Về sổ sách: - Sổ ghi danh sách, phân công người tuần tra canh gác theo từng ca, kíp trong ngày; ghi chỉ thị, ý kiến của cấp trên và những nội dung đã báo cáo với cấp trên trong ngày. - Sổ nhật ký ghi chép diễn biến của đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình quản lý khác; Những sổ sách trên phải giữ gìn cẩn thận, ghi chép rõ ràng và thường xuyên để ở trụ sở của đội (điếm canh đê hoặc nhà dân khu vực gần đê - đối với những khu vực chưa có điếm canh đê); nếu không có lệnh của đội trưởng thì không được mang sổ sách đi nơi khác.\nc) Dụng cụ, sổ sách trên được để tại trụ sở của đội và được bàn giao giữa các kíp trực.\n3. Kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này lấy trong quỹ phòng, chống lụt, bão hoặc ngân sách hàng năm của địa phương.\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê, trước mùa lũ chịu trách nhiệm mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 Điều này để cấp cho các đội tuần tra, canh gác đê.\n5. Sau mùa lũ, đội trưởng các đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm tổng hợp, thống kê và trao trả số dụng cụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này để bảo quản theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho đội chuyên trách quản lý đê Điều để xử lý và bảo quản.\n7. Việc giao nhận các dụng cụ và sổ sách trên đây phải được lập biên bản để quản lý, theo dõi.\nĐiều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ\n1. Khi báo động lũ ở cấp I trở lên, đội tuần tra, canh gác đê phải báo tín hiệu cấp báo động lũ tại các điếm canh đê, như sau:\na) - Báo động lũ ở cấp I: 01 đèn màu xanh (ban ngày có thể bổ sung 01 biển hoặc cờ, hình tam giác màu đỏ để dễ nhận biết); - Báo động lũ ở cấp II: 02 đèn màu xanh (ban ngày có thể bổ sung 02 biển hoặc cờ, hình tam giác màu đỏ để dễ nhận biết); - Báo động lũ ở cấp III: 03 đèn màu xanh (ban ngày có thể bổ sung 03 biển hoặc cờ, hình tam giác màu đỏ để dễ nhận biết).\nb) Các biển (hoặc cờ), đèn báo hiệu được treo theo chiều dọc, với chiều cao thích hợp để mọi người trong khu vực nhìn thấy được.\n2. Trường hợp khẩn cấp xảy ra sự cố nguy hiểm đe dọa đến an toàn của đê Điều, cần phải huy động lực lượng ứng cứu thì đội trưởng hoặc đội phó của đội tuần tra, canh gác đê cho đánh trống (hoặc kẻng) liên hồi để báo động.", "header": "['Thông tư 01/2009/TT-BNN hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 1291, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn tuần_tra , canh_gác bảo_vệ đê_điều trong mùa lũ đối_với các tuyến đê sông được phân_loại , phân_cấp theo quy_định tại điều 4 của luật đê_điều . \n điều 2 . tổ_chức lực_lượng \n 1 . hàng năm trước mùa mưa , lũ , ủy_ban nhân_dân cấp xã nơi có đê phải tổ_chức lực_lượng lao_động tại địa_phương để tuần_tra , canh_gác đê và thường_trực trên các điếm_canh đê hoặc nhà dân khu_vực gần đê ( đối_với những khu_vực chưa có điếm_canh đê ) , khi có báo_động lũ từ cấp i trở lên đối_với tuyến sông có đê ( sau đây gọi tắt là lực_lượng tuần_tra , canh_gác đê ) . \n 2 . lực_lượng tuần_tra , canh_gác đê được tổ_chức thành các đội , do ủy_ban nhân_dân cấp xã ra quyết_định thành_lập ; từ 01 đến 02 kilômét đê thành_lập 01 đội ; mỗi đội có từ 12 đến 18 người , trong đó có 01 đội_trưởng và 01 hoặc 02 đội phó . danh_sách thành_viên đội tuần_tra , canh_gác đê được niêm_yết tại điếm_canh đê thuộc địa_bàn được phân_công . \n 3 . khi lũ , bão có diễn_biến phức_tạp , kéo_dài ngày , uỷ_ban nhân_dân cấp xã có_thể quyết_định việc bổ_sung thêm thành_viên cho đội tuần_tra , canh_gác đê . \n điều 3 . tiêu_chuẩn của các thành_viên thuộc lực_lượng tuần_tra , canh_gác đê \n 1 . là người khoẻ_mạnh , tháo_vát , đủ khả_năng đảm_đương những công_việc nặng_nhọc , kể_cả lúc mưa to , gió lớn , đêm_tối . \n 2 . có tinh_thần trách_nhiệm , chịu_đựng gian_khổ , khắc_phục khó_khăn , quen sông_nước và biết bơi , có kiến_thức , kinh_nghiệm hộ_đê , phòng , chống lụt , bão . \n điều 4 . nhiệm_vụ của lực_lượng tuần_tra , canh_gác đê \n 1 . chấp_hành sự phân_công của ban chỉ_huy phòng , chống lụt , bão các cấp và chịu sự hướng_dẫn về chuyên_môn nghiệp_vụ của cơ_quan chuyên_trách quản_lý đê_điều . \n 2 . tuần_tra , canh_gác và thường_trực trên các điếm_canh đê , khi có báo_động lũ từ cấp i trở lên đối_với tuyến sông có đê . theo_dõi diễn_biến của đê_điều ; phát_hiện kịp_thời những hư_hỏng của đê_điều và báo_cáo ngay cho ban chỉ_huy chống lụt bão xã , c