Document ID: 262875

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN CỦA NHÀ Ở VÀ NHÀ CÔNG CỘNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo và sửa chữa hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng. CHÚ THÍCH: Cấp điện áp cao nhất được đề cập đến trong Quy chuẩn này không vượt quá 1 000 V, tần số 50 Hz. 1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo và sửa chữa hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng. CHÚ THÍCH: Cấp điện áp cao nhất được đề cập đến trong Quy chuẩn này không vượt quá 1 000 V, tần số 50 Hz.", "header": "['Thông tư 20/2014/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về \"Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng\" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng”, mã số QCVN 12:2014/BXD. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về kỹ_thuật bắt_buộc phải tuân_thủ khi thiết_kế , xây_dựng mới hoặc cải_tạo và sửa_chữa hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng . chú_thích : cấp điện_áp cao nhất được đề_cập đến trong quy_chuẩn này không vượt quá 1 000 v , tần_số 50 hz . 1.1 phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về kỹ_thuật bắt_buộc phải tuân_thủ khi thiết_kế , xây_dựng mới hoặc cải_tạo và sửa_chữa hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng . chú_thích : cấp điện_áp cao nhất được đề_cập đến trong quy_chuẩn này không vượt quá 1 000 v , tần_số 50 hz .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, xây dựng hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng. 1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, xây dựng hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.", "header": "['Thông tư 20/2014/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về \"Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng\" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng”, mã số QCVN 12:2014/BXD. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động thiết_kế , xây_dựng hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng . 1.2 đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động thiết_kế , xây_dựng hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3 Tài liệu viện dẫn Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất. TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 1: Nguyên tắc chung; TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng; TCVN 7447-7-710:2006 (IEC 60364-7-710:2002) Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà. Phần 7-710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Khu vực y tế. 1.3 Tài liệu viện dẫn Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất. TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 1: Nguyên tắc chung; TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng; TCVN 7447-7-710:2006 (IEC 60364-7-710:2002) Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà. Phần 7-710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Khu vực y tế.", "header": "['Thông tư 20/2014/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về \"Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng\" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng”, mã số QCVN 12:2014/BXD. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 289, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 tài_liệu viện_dẫn các tiêu_chuẩn viện_dẫn sau là cần_thiết cho việc áp_dụng quy_chuẩn này . trường_hợp các tài_liệu viện_dẫn được sửa_đổi , bổ_sung thì áp_dụng phiên_bản mới nhất . tcvn 9888 - 1 : 2013 ( iec 62305 - 1 : 2010 ) bảo_vệ chống sét . phần 1 : nguyên_tắc chung ; tcvn 9888 - 3 : 2013 ( iec 62305 - 3 : 2010 ) bảo_vệ chống sét . phần 3 : thiệt_hại vật_chất đến kết_cấu và nguy_hiểm tính_mạng ; tcvn 7447 - 7 - 710 : 2006 ( iec 60364 - 7 - 710 : 2002 ) hệ_thống lắp_đặt điện của các tòa nhà . phần 7 - 710 : yêu_cầu đối_với hệ_thống lắp_đặt đặc_biệt hoặc khu_vực đặc_biệt - khu_vực y_tế . 1.3 tài_liệu viện_dẫn các tiêu_chuẩn viện_dẫn sau là cần_thiết cho việc áp_dụng quy_chuẩn này . trường_hợp các tài_liệu viện_dẫn được sửa_đổi , bổ_sung thì áp_dụng phiên_bản mới nhất . tcvn 9888 - 1 : 2013 ( iec 62305 - 1 : 2010 ) bảo_vệ chống sét . phần 1 : nguyên_tắc chung ; tcvn 9888 - 3 : 2013 ( iec 62305 - 3 : 2010 ) bảo_vệ chống sét . phần 3 : thiệt_hại vật_chất đến kết_cấu và nguy_hiểm tính_mạng ; tcvn 7447 - 7 - 710 : 2006 ( iec 60364 - 7 - 710 : 2002 ) hệ_thống lắp_đặt điện của các tòa nhà . phần 7 - 710 : yêu_cầu đối_với hệ_thống lắp_đặt đặc_biệt hoặc khu_vực đặc_biệt - khu_vực y_tế .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Khoản 1.4 Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ, cụm từ dưới đây được hiểu như sau: 1.4.1 Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng (sau đây gọi tắt là hệ thống điện nhà) Tổ hợp các đường dẫn điện, thiết bị điện, hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ từ điểm cấp điện của tòa nhà đến các điểm tiêu thụ. 1.4.2 Đường dẫn điện Tổ hợp gồm dây dẫn, thanh dẫn, cáp và các phụ kiện để bắt, giữ, đấu nối, vỏ bảo vệ và bao che (ống, hộp). 1.4.3 Hệ thống đường dẫn điện Tổ hợp các đường dẫn điện. 1.4.4 Mạch điện Tổ hợp các dây dẫn và thiết bị điện do một đầu nguồn cấp điện và được bảo vệ bởi cùng một hoặc một nhóm thiết bị bảo vệ quá dòng điện. 1.4.5 Dây dẫn điện có vỏ cách điện (sau đây gọi tắt là dây dẫn) Ruột kim loại dẫn điện nằm trong vỏ cách điện. 1.4.6 Dây dẫn tải điện Dây dẫn để tải điện năng, gồm các dây pha và dây trung tính. Trong Quy chuẩn này ruột kim loại của các dây dẫn tải điện phải làm bằng đồng. 1.4.7 Dây dẫn bảo vệ (sau đây gọi tắt là dây PE) Dây dẫn điện nối các vỏ kim loại của các thiết bị sử dụng điện và phụ kiện với cực nối đất tại nơi lắp đặt thiết bị sử dụng điện hoặc với điểm trung tính đã nối đất của nguồn cấp điện. 1.4.8 Cáp điện (sau đây gọi tắt là cáp) Tổ hợp gồm: 1.4.9 Thanh dẫn Thanh kim loại dùng để dẫn điện. 1.4.10 Ống luồn dây Ống bằng vật liệu có độ bền cơ phù hợp, được sử dụng để luồn dây dẫn, cáp. 1.4.11 Hộp luồn dây Phụ kiện có chức năng như ống luồn dây, nhưng tiết diện hình chữ nhật, có nắp. 1.4.12 Tủ phân phối điện chính Tủ đặt các thiết bị phân phối điện bố trí ở đầu đường dây cấp điện vào nhà. 1.4.13 Tủ phân phối điện phụ Tủ đặt các thiết bị phân phối điện bố trí sau tủ phân phối điện chính để cấp điện cho một phần nhà. 1.4.14 Thiết bị điều khiển Thiết bị dùng để thực hiện các tác động lên các thiết bị điện nhằm đạt những mục đích nhất định. 1.4.15 Máy cắt điện (sau đây gọi tắt là máy cắt) Thiết bị kết nối có thể đóng, cắt, chịu được dòng điện phụ tải khi làm việc bình thường và dòng điện ngắn mạch. 1.4.16 Điện cực nối đất Bộ phận dẫn điện được đặt trực tiếp trong đất hoặc trong môi trường dẫn điện có tiếp xúc với đất. 1.4.17 Thiết bị đóng cắt Thiết bị dùng để đóng hoặc cắt mạch điện. 1.4.18 Bảo vệ chống điện giật Các biện pháp bảo đảm an toàn cho người tùy theo cường độ dòng điện và thời gian dòng điện đi qua cơ thể người. Bảo vệ chống điện giật bao gồm các loại sau đây: 1.4.19 Dịch vụ an toàn Công tác cấp điện để duy trì sự hoạt động của một số thiết bị chủ yếu nhằm bảo vệ con người khi có nguy hiểm. 1.4.20 Dao cách ly Thiết bị kết nối, khi ở vị trí cắt nó tạo một khoảng cách ly an toàn. Dao cách ly không đóng hoặc cắt dòng điện phụ tải nhưng chịu được dòng điện phụ tải t