Document ID: 336206

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VẬN HÀNH, BẢO TRÌ ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vận hành, bảo trì đường sắt đô thị” - Số hiệu: QCVN 93:2016/BGTVT. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi Điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vận hành, bảo trì đường sắt đô thị (sau đây viết tắt là Quy chuẩn) quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản về vận hành và bảo trì đường sắt đô thị, nhằm đảm bảo hoạt động giao thông đường sắt đô thị an toàn, thông suốt, thuận tiện cho hành khách cũng như giảm thiểu những tác động bất lợi đến cộng đồng. 1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng với đường sắt một ray tự động dẫn hướng và đường xe điện bánh sắt.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, vận hành và bảo trì đường sắt đô thị.\n1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Bảo trì Là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình, phương tiện, thiết bị đường sắt đô thị theo quy định của thiết kế hoặc nhà sản xuất trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô của công trình, phương tiện, thiết bị. 1.3.2. Chu kỳ kiểm tra Là khoảng thời gian tối đa hoặc số kilomet vận hành tối đa phải tiến hành kiểm tra tùy theo chỉ tiêu nào đến trước. 1.3.3. Công trình đường sắt đô thị Là công trình được xây dựng phục vụ giao thông vận tải đường sắt đô thị, bao gồm: kết cấu tầng trên đường sắt (ray, tà vẹt, phụ kiện liên kết ray tà vẹt, phụ kiện nối ray, ghi, kết cấu kiểu tấm bản, đá balát, lớp đệm subbalat - nếu có); kết cấu xây dựng (nền đường; cầu; cống; hầm; kè; rào chắn; hệ thống thoát nước không bao gồm thiết bị thoát nước; ga và đề pô không bao gồm thiết bị; các kết cấu khác); thiết bị Điều khiển chạy tàu; hệ thống cấp điện và các công trình, thiết bị khác của đường sắt. 1.3.4. Tàu Là toa xe, tập hợp toa xe có động lực hoặc không có động lực được ghép nối có đủ các Điều kiện cần thiết để chạy tàu an toàn theo kế hoạch vận tải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.3.5. Biểu đồ chạy tàu Là biểu đồ trong đó quy định giờ đi, giờ đến và hành trình của tất cả các đoàn tàu trong một (01) ngày đêm. 1.3.6. Đường sắt chính tuyến Là đường sắt nơi tàu vận hành, cung cấp dịch vụ theo biểu đồ chạy tàu. 1.3.7. Đường phụ Là đường sắt không phải đường sắt chính tuyến, bao gồm đường dừng đỗ tàu. 1.3.8. Nhà ga Là nơi tàu dừng, đỗ, đón, trả khách; cung cấp các dịch vụ, tiện ích cần thiết cho hành khách đi tàu và lắp đặt các thiết bị, máy móc vận hành chạy tàu. 1.3.9. Kiểm tra Là việc xem xét bằng trực quan hoặc thiết bị kỹ thuật chuyên dùng để đánh giá hiện trạng các công trình, phương tiện, thiết bị nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng, xuống cấp và có biện pháp nghiệp vụ xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn chạy tàu. 1.3.10. Ngày kiểm tra định kỳ Là ngày được lấy để làm quy định thời gian tiến hành kiểm tra cho từng thiết bị đường sắt hay bộ phận của thiết bị đó, được tính toán trên cơ sở đặc tính của thiết bị, mức độ chịu tác động từ Điều kiện thời tiết khí hậu, các ảnh hưởng của môi trường xung quanh. Ngày kiểm tra định kỳ áp dụng cho thiết bị đường ray, công trình xây dựng, thiết bị cấp điện và thiết bị đảm bảo an toàn chạy tàu. 1.3.11. Độ lệch thời gian cho phép Là khoảng thời gian lệch trước hoặc sau ngày kiểm tra định kỳ, được bố trí phù hợp với chu kỳ kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo chắc chắn việc kiểm tra được thực hiện, kể cả trong Điều kiện bị hạn chế do ảnh hưởng của thời tiết, do có thi công trên đường ray hay bất cứ sự gián đoạn nào khác. Độ lệch thời gian cho phép áp dụng cho thiết bị đường ray, công trình xây dựng, thiết bị cấp điện và thiết bị đảm bảo an toàn chạy tàu. 1.3.12. Khu gian Khu gian là đoạn tuyến đường sắt nối hai nhà ga liền kề. 1.3.13. Nhân viên Điều độ chạy tàu Là người trực tiếp chỉ huy chạy tàu theo biểu đồ chạy tàu, chỉ huy việc khắc phục sự cố chạy tàu, ra Lệnh cảnh báo tốc độ tới các đơn vị liên quan, đình chỉ chạy tàu trên tuyến đường sắt phụ trách nếu thấy nguy cơ đe dọa mất an toàn chạy tàu. 1.3.14. Thiết bị Điều khiển chạy tàu Là thiết bị thông tin và tín hiệu để Điều khiển chạy tàu. 1.3.15. Tín hiệu đường sắt Là biểu thị Điều kiện vận hành đối với lái tàu và các nhân viên đường sắt có liên quan khi chạy tàu. Tín hiệu đường sắt bao gồm: tín hiệu, hiệu Lệnh và biển báo. 1.3.16. Tuần tra Là công tác kiểm tra định kỳ dọc theo tuyến đường nhằm nắm rõ tình trạng bảo trì tuyến đường cũng như mọi thay đổi môi trường xung quanh dọc theo tuyến, thông qua đó đảm bảo tuyến đường luôn trong tình trạng chạy tàu an toàn. 1.3.17. Hệ thống Điều khiển tàu tự động Hệ thống Điều khiển tàu tự động ATC (Automatic Train Control) bao gồm các hệ thống con: - Hệ thống phòng vệ tàu tự động ATP (Automatic Train Protection); - Hệ thống giám sát tàu tự động ATS (Automatic Train Supervision); - Hệ thống vận hành tàu tự động ATO (Automatic Train Operation).", "header": "['Thông tư 42/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vận hành, bảo trì đường sắt đô thị do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 927, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này “ quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về vận_hành , bảo_trì đường_sắt đô_thị ” - số_hiệu : qcvn 93 : 2016 / bgtvt . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh 1.1.1 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về vận_hành , bảo_trì đường_sắt đô_thị ( sau đây viết tắt là quy_chuẩn ) quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật cơ_bản về vận_hành và bảo_trì đường_sắt đô_thị , nhằm đảm_bảo hoạt_động giao_thông đường_sắt đô_thị an_toàn , thông_suốt , thuận_tiện cho hành_khách cũng như giảm_thiểu những tác_động bất_lợi đến cộng_đồng . 1.1.2 . quy_chuẩn này không áp_dụng với đường_sắt một ray tự_động dẫn hướng và đường xe điện bánh sắt . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_tác quản_lý , vận_hành và bảo_trì đường_sắt đô_thị . \n 1.3 . giải_thích thuật_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . bảo_trì là tập_hợp các công_việc nhằm bảo_đảm và duy_trì sự làm_việc bình_thường , an_toàn của công_trình , phương_tiện , thiết_bị đường_sắt đô_thị theo quy_định của thiết_kế hoặc nhà sản_xuất trong quá_trình khai_thác sử_dụng . nội_dung bảo_trì bao_gồm một , một_số hoặc toàn_bộ các công_việc sau : kiểm_tra , quan_trắc , kiểm_định chất_lượng , bảo_dưỡng và sửa_chữa nhưng không bao_gồm các hoạt_động làm thay_đổi công_năng , quy_mô của công_trình , phương_tiện , thiết_bị . 1.3.2 . chu_kỳ kiểm_tra là khoảng thời_gian tối_đa hoặc số kilomet vận_hành tối_đa phải tiến_hành kiểm_tra tùy theo chỉ_tiêu nào đến trước . 1.3.3 . công_trình đường_sắt đô_thị là công_trình được xây_dựng phục_vụ giao_thông vận_tải đường_sắt đô_thị , bao_gồm : kết_cấu_tầng trên đường_sắt ( ray , tà_vẹt , phụ_kiện liên_kết ray tà_vẹt , phụ_kiện nối ray , ghi , kết_cấu kiểu tấm bản , đá balát , lớp đệm subbalat - nếu có ) ; kết_cấu xây_dựng ( nền đường ; cầu ; cống ; hầm ; kè ; rào_chắn ; hệ_thống thoát nước không bao_gồm thiết_bị thoát nước ; ga và đề pô không bao_gồm thiết_bị ; các kết_cấu khác ) ; thiết_bị điều_khiển chạy_tàu ; hệ_thống cấp điện và các công_trình , thiết_bị khác của đường_sắt . 1.3.4 . tàu là toa_xe , tập_hợp toa_xe có động_lực hoặc không có động_lực được ghép_nối có đủ các điều_kiện cần_thiết để chạy_tàu an_toàn theo kế_hoạch vận_tải được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . 1.3.5 . biểu_đồ chạy_tàu là biểu_đồ trong đó quy_định giờ đi , giờ đến và hành_trình của tất_cả các đoàn tàu trong một ( 01 ) ngày_đêm . 1.3.6 . đường_sắt chính tuyến là đường_sắt nơi tàu vận_hành , cung_cấp dịch_vụ theo biểu_đồ chạy_tàu . 1.3.7 . đường phụ là đường_sắt không phải đường_sắt chính tuyến , bao_gồm đường dừng đỗ tàu . 1.3.8 . nhà_ga là nơi tàu dừng , đỗ , đón , trả khách ; cung_cấp các dịch_vụ , tiện_ích cần_thiết cho hành_khách đi tàu và lắp_đặt các thiết_bị , máy_móc vận_hành chạy_tàu . 1.3.9 . kiểm_tra là việc xem_xét bằng trực_quan hoặc thiết_bị kỹ_thuật chuyên_dùng để đánh_giá hiện_trạng các công_trình , phương_tiện , thiết_bị nhằm phát_hi