Document ID: 214939

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ VÀ CAM KẾT NGOẠI BẢNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về việc phân loại tài sản có (sau đây gọi tắt là Nợ) và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.\n2. Nợ phải được phân loại quy định tại Thông tư này gồm:\na) Cho vay đầu tư phát triển, cho vay xuất khẩu trừ các khoản sau: (i) Nợ cho vay từ nguồn vốn ODA; (ii) Các khoản nợ nhận bàn giao từ các tổ chức tiền thân trước khi thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam; (iii) Các khoản nợ cho vay mà nguồn trả nợ từ ngân sách trung ương hoặc địa phương; (iv) Các khoản nợ cho vay đối với các dự án điện, tái định cư, đường dây theo chỉ đạo của Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh; (v) Các khoản nợ cho vay để tái cơ cấu các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước theo chỉ đạo của Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh; (vi) Nợ cho vay theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước; (vii) Nợ cho vay các dự án hạ tầng cơ sở (dự án đường cao tốc) theo chỉ đạo của Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh.\nb) Ủy thác cho vay xuất khẩu;\nc) Cho vay khác;\nd) Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng, trừ các khoản Chính phủ trả thay theo cam kết ngoại bảng.\n3. Các khoản bảo lãnh vay vốn ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là cam kết ngoại bảng) phải được phân loại theo Thông tư này để quản lý, giám sát chất lượng hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, trừ các khoản bảo lãnh cho khách hàng vay vốn ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "header": "['Thông tư 24/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 296, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về việc phân_loại tài_sản có ( sau đây gọi tắt là nợ ) và cam_kết ngoại bảng của ngân_hàng phát_triển việt_nam . \n 2 . nợ phải được phân_loại quy_định tại thông_tư này gồm : \n a ) cho vay đầu_tư phát_triển , cho vay xuất_khẩu trừ các khoản sau : ( i ) nợ cho vay từ nguồn vốn oda ; ( ii ) các khoản nợ nhận bàn_giao từ các tổ_chức tiền_thân trước khi thành_lập ngân_hàng phát_triển việt_nam ; ( iii ) các khoản nợ cho vay mà nguồn trả nợ từ ngân_sách trung_ương hoặc địa_phương ; ( iv ) các khoản nợ cho vay đối_với các dự_án điện , tái_định_cư , đường_dây theo chỉ_đạo của chính_phủ hoặc được chính_phủ bảo_lãnh ; ( v ) các khoản nợ cho vay để tái_cơ_cấu các tập_đoàn , tổng công_ty nhà_nước theo chỉ_đạo của chính_phủ hoặc được chính_phủ bảo_lãnh ; ( vi ) nợ cho vay theo hiệp_định ký_kết giữa chính_phủ việt_nam và chính_phủ các nước ; ( vii ) nợ cho vay các dự_án hạ_tầng cơ_sở ( dự_án đường_cao_tốc ) theo chỉ_đạo của chính_phủ hoặc được chính_phủ bảo_lãnh . \n b ) ủy thác cho vay xuất_khẩu ; \n c ) cho vay khác ; \n d ) các khoản trả thay theo cam_kết ngoại bảng , trừ các khoản chính_phủ trả thay theo cam_kết ngoại bảng . \n 3 . các khoản bảo_lãnh vay vốn ngân_hàng thương_mại ( sau đây gọi tắt là cam_kết ngoại bảng ) phải được phân_loại theo thông_tư này để quản_lý , giám_sát chất_lượng hoạt_động cấp tín_dụng của ngân_hàng phát_triển việt_nam , trừ các khoản bảo_lãnh cho khách_hàng vay vốn ngân_hàng thương_mại theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.\n2. Khoản nợ là số tiền đã cho vay, giải ngân từng lần theo thỏa thuận đối với nợ quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này.\n3. Nợ quá hạn là nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.\n4. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được Ngân hàng Phát triển Việt Nam chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng nhưng được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại.\n5. Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.\n6. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5.\n7. Tỷ lệ cấp tín dụng xấu là tỷ lệ giữa tổng nợ và cam kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với tổng nợ và các cam kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5.\n8. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.", "header": "['Thông tư 24/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 295, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . rủi_ro tín_dụng trong hoạt_động ngân_hàng ( sau đây gọi tắt là rủi_ro ) là tổn_thất có khả_năng xảy ra đối_với nợ của ngân_hàng phát_triển việt_nam do khách_hàng không thực_hiện hoặc không có khả_năng thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ nghĩa_vụ của mình theo cam_kết . \n 2 . khoản nợ là số tiền đã cho vay , giải_ngân từng lần theo thỏa_thuận đối_với nợ quy_định tại khoản 2 điều 1 thông_tư này . \n 3 . nợ quá hạn là nợ mà một phần hoặc toàn_bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn . \n 4 . nợ cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ là nợ được ngân_hàng phát_triển việt nam chấp_thuận điều_chỉnh kỳ_hạn trả nợ và / hoặc gia_hạn nợ cho khách_hàng khi khách_hàng không có khả_năng trả nợ gốc và / hoặc lãi đúng thời_hạn ghi trong hợp_đồng nhưng được ngân_hàng phát_triển việt nam đánh_giá có khả_năng trả được đầy_đủ nợ gốc và lãi theo thời_hạn trả nợ cơ_cấu lại . \n 5 . nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3 , 4 và 5 . \n 6 . tỷ_lệ nợ xấu là tỷ_lệ giữa nợ xấu so với tổng_nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 . \n 7 . tỷ_lệ cấp tín_dụng xấu là tỷ_lệ giữa tổng_nợ và cam_kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với tổng_nợ và các cam_kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5 . \n 8 . khách_hàng là tổ_chức ( bao_gồm cả tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ) , cá_nhân , các chủ_thể khác theo quy_định của pháp_luật dân_sự có quan_hệ tín_dụng với ngân_hàng phát_triển việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thu thập thông tin, số liệu về khách hàng để:\n1. Theo dõi, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp.\n2. Thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại Thông tư này.\n3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý số liệu, thông tin khách hàng, quản trị rủi ro, thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng trong toàn hệ thống.", "header": "['Thông tư 24/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 3 . thu_thập số_liệu , thông_tin khách_hàng và công_nghệ thông_tin . ngân_hàng phát_triển việt nam phải có biện_pháp và thường_xuyên thực_hiện việc thu_thập thông_tin , số_liệu về khách_hàng để : \n 1 . theo_dõi , đánh_giá khả_năng trả nợ của khách_hàng để có biện_pháp quản_lý rủi_ro , quản_lý chất_lượng tín_dụng phù_hợp . \n 2 . thực_hiện phân_loại nợ , cam_kết ngoại bảng theo quy_định tại thông_tư này . \n 3 . ngân_hàng phát_triển việt nam phải xây_dựng hệ_thống công_nghệ thông_tin đáp_ứng yêu_cầu quản_lý_số_liệu , thông_tin khách_hàng , quản_trị rủi_ro , thực_hiện phân_loại nợ , cam_kết ngoại bảng trong toàn hệ_thống .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay\n1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý t