Document ID: 363350

Title: VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NẠO VÉT TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ VÙNG NƯỚC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Vùng nước đường thủy nội địa bao gồm đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu tránh trú bão, khu chuyển tải, khu neo đậu tàu thuyền.\n2. Công tác nạo vét luồng hàng hải quy định tại Nghị định này bao gồm nạo vét luồng hàng hải và các vùng quay trở gắn với luồng hàng hải.\n3. Cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về đường thủy nội địa tại khu vực được giao quản lý, gồm Chi cục đường thủy nội địa, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông vận tải nơi không tổ chức Cảng vụ đường thủy nội địa địa phương.\n4. Dự án xã hội hóa nạo vét vùng nước cảng biển là dự án nạo vét trong vùng nước cảng biển theo hình thức thu hồi sản phẩm nạo vét.\n5. Dự án xã hội hóa nạo vét vùng nước đường thủy nội địa là dự án nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa theo hình thức thu hồi sản phẩm nạo vét.\n6. Hoạt động nạo vét là hoạt động sử dụng phương tiện, thiết bị cơ giới, thủy lực thi công dưới nước để lấy đi vật chất dưới đáy (chất nạo vét); bao gồm các hoạt động nạo vét thi công công trình, nạo vét thu hồi sản phẩm.\n7. Nạo vét thu hồi sản phẩm là hoạt động nạo vét thi công công trình trong đó có tận dụng một phần hoặc toàn bộ chất nạo vét để sử dụng cho mục đích khác.\n8. Nạo vét thi công công trình gồm nạo vét cơ bản và nạo vét duy tu.\na) Nạo vét cơ bản là hoạt động nạo vét được thực hiện lần đầu tiên nhằm tạo ra một khu nước, vùng nước mới đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng hoặc hạ độ sâu, mở rộng phạm vi của khu nước, vùng nước hiện có;\nb) Nạo vét duy tu là hoạt động nạo vét được thực hiện nhằm duy trì độ sâu, phạm vi của một khu nước, vùng nước đã được thiết lập thông qua hoạt động nạo vét cơ bản.\n9. Duy trì chuẩn tắc là việc thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo giữ đúng các thông số kỹ thuật của vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa theo thiết kế đã được phê duyệt.\n10. Phương tiện thi công nạo vét bao gồm tất cả các phương tiện, thiết bị sử dụng trong quá trình thi công nạo vét kể cả thiết bị hút, khai thác cát sỏi.\n11. Hệ thống nhận dạng tự động (Automatic Identifica tion System - AIS) là hệ thống thu phát sóng vô tuyến hoạt động trên băng tần VHF theo quy định để trao đổi số liệu giữa phương tiện thủy và các đối tượng bên ngoài.\n12. Thiết bị AIS là thiết bị được lắp đặt trên phương tiện để chủ động cung cấp thông tin về phương tiện (tên phương tiện, hô hiệu, tọa độ, phương vị và tốc độ hành trình...) theo tiêu chuẩn của hệ thống nhận dạng tự động AIS đến các phương tiện đang hoạt động trong khu vực và trạm bờ của nhà quản lý.\n13. Thiết bị ghi hình (Camera) là thiết bị để quay và lưu trữ hình ảnh động, truyền đến một nơi cụ thể, trên một số màn hình giới hạn.", "header": "['Nghị định 159/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa']", "len_tokenizer": 606, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về quản_lý hoạt_động nạo_vét trong vùng nước cảng biển , vùng nước đường thủy_nội_địa . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài liên_quan đến hoạt_động nạo_vét trong vùng nước cảng biển , vùng nước đường thủy_nội_địa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . vùng nước đường thủy_nội_địa bao_gồm đường thủy_nội_địa , vùng nước cảng , bến thủy_nội_địa , khu tránh trú bão , khu chuyển_tải , khu neo đậu tàu_thuyền . \n 2 . công_tác nạo_vét luồng hàng_hải quy_định tại nghị_định này bao_gồm nạo_vét luồng hàng_hải và các vùng quay trở_gắn với luồng hàng_hải . \n 3 . cơ_quan quản_lý đường thủy_nội_địa khu_vực là cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành về đường thủy_nội_địa tại khu_vực được giao quản_lý , gồm chi_cục đường thủy_nội_địa , cảng_vụ đường thủy_nội_địa trực_thuộc cục đường thủy_nội_địa việt_nam , cảng_vụ đường thủy_nội_địa trực_thuộc sở giao_thông vận_tải hoặc sở giao_thông vận_tải nơi không tổ_chức cảng_vụ đường thủy_nội_địa địa_phương . \n 4 . dự_án xã_hội_hóa nạo_vét vùng nước cảng biển là dự_án nạo_vét trong vùng nước cảng biển theo hình_thức thu_hồi sản_phẩm nạo_vét . \n 5 . dự_án xã_hội_hóa nạo_vét vùng nước đường thủy_nội_địa là dự_án nạo_vét trong vùng nước đường thủy_nội_địa theo hình_thức thu_hồi sản_phẩm nạo_vét . \n 6 . hoạt_động nạo_vét là hoạt_động sử_dụng phương_tiện , thiết_bị cơ_giới , thủy_lực thi_công dưới nước để lấy đi vật_chất dưới đáy ( chất nạo_vét ) ; bao_gồm các hoạt_động nạo_vét thi_công công_trình , nạo_vét thu_hồi sản_phẩm . \n 7 . nạo_vét thu_hồi sản_phẩm là hoạt_động nạo_vét thi_công công_trình trong đó có tận_dụng một phần hoặc toàn_bộ chất nạo_vét để sử_dụng cho mục_đích khác . \n 8 . nạo_vét thi_công công_trình gồm nạo_vét cơ_bản và nạo_vét duy_tu . \n a ) nạo_vét cơ_bản là hoạt_động nạo_vét được thực_hiện lần đầu_tiên nhằm tạo ra một khu nước , vùng nước mới đáp_ứng nhu_cầu khai_thác sử_dụng hoặc hạ_độ sâu , mở_rộng phạm_vi của khu nước , vùng nước hiện có ; \n b ) nạo_vét duy_tu là hoạt_động nạo_vét được thực_hiện nhằm duy_trì độ sâu , phạm_vi của một khu nước , vùng nước đã được thiết_lập thông_qua hoạt_động nạo_vét cơ_bản . \n 9 . duy_trì chuẩn tắc là việc thực_hiện các hoạt_động nhằm đảm_bảo giữ đúng các thông_số kỹ_thuật của vùng nước cảng biển , vùng nước đường thủy_nội_địa theo thiết_kế đã được phê_duyệt . \n 10 . phương_tiện thi_công nạo_vét bao_gồm tất_cả các phương_tiện , thiết_bị sử_dụng trong quá_trình thi_công nạo_vét kể_cả thiết_bị hút , khai_thác cát sỏi . \n 11 . hệ_thống nhận_dạng tự_động ( automatic identifica tion system - ais ) là hệ_thống thu phát_sóng vô_tuyến hoạt_động trên băng tần vhf theo quy_định để trao_đổi số_liệu giữa phương_tiện thủy và các đối_tượng bên ngoài . \n 12 . thiết_bị ais là thiết_bị được lắp_đặt trên phương_tiện để chủ_động cung_cấp thông_tin về phương_tiện ( tên phương_tiện , hô hiệu , tọa_độ , phương vị và tốc_độ hành_trình ... ) theo tiêu_chuẩn của hệ_thống nhận_dạng tự_động ais đến các phương_tiện đang hoạt_động trong khu_vực và trạm bờ của nhà quản_lý . \n 13 . thiết_bị ghi_hình ( camera ) là thiết_bị để quay và lưu_trữ hình_ảnh động , truyền đến một nơi cụ_thể , trên một_số màn_hình giới_hạn .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hoạt động nạo vét phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn cộng đồng dân cư, hệ thống công trình đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai, phòng chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông và không ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng hàng hải, giao thông đường thủy nội địa và các công trình khác.", "header": "['Nghị định 159/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NẠO VÉT TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, VÙNG NƯỚC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA'\n 'Điều 4. Nguyên tắc hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hoạt_động nạo_vét phải tuân_thủ các quy_định tại nghị_định này và các quy_định khác có liên_quan của pháp_luật nhằm bảo_đảm an_toàn hàng_hải , an_ninh hàng_hải , trật_tự an_toàn giao_thông đường thủy_nội_địa , phòng_ngừa ô_nhiễm môi_trường , đảm_bảo_an_toàn cộng_đồng dân_cư , hệ_thống công_trình đê_điều , thủy_lợi , phòng_chống thiên_tai , phòng_chống sạt_lở lòng , bờ , bãi sông và không ảnh_hưởng đến kết_cấu_hạ_tầng hàng_hải , giao_thông đường thủy_nội_địa và các công_trình k