Document ID: 262249

Title: BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC LƯU TRỮ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH11 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan;
Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 04 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2014/TTLT-BNV-BXD ngày 21 tháng 08 năm 2014 của Bộ Nội vụ - Bộ Xây dựng hướng dẫn thành phần tài liệu dự án, công trình xây dựng nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Quy chế này quy định về công tác lưu trữ của Bộ Giao thông vận tải, áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.", "header": "['Thông tư 74/2014/TT-BGTVT về Quy chế công tác Lưu trữ của Bộ Giao thông Vận tải'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . quy_chế này quy_định về công_tác lưu_trữ của bộ giao_thông vận_tải , áp_dụng đối_với các cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ và các tổ_chức , cá_nhân khai_thác , sử_dụng tài_liệu lưu_trữ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tài liệu lưu trữ là tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ. Tài liệu lưu trữ bao gồm bản gốc, bản chính; trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.\n2. Công tác lưu trữ bao gồm các công việc: thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê và sử dụng tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức.\n3. Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n4. Tài liệu dự án, công trình xây dựng (sau đây gọi chung là Hồ sơ hoàn công) là tập hợp các tài liệu, lý lịch của dự án, công trình xây dựng, bao gồm các tài liệu về chủ trương ban đầu, lập dự án, quyết định đầu tư, tài liệu nghiên cứu, khảo sát thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng và các tài liệu khác có liên quan đến dự án, công trình đó.\n5. Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp văn bản tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.\n6. Thu thập tài liệu là quá trình xác định nguồn tài liệu, lựa chọn, giao nhận tài liệu có giá trị để chuyển vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.\n7. Chỉnh lý tài liệu là việc phân loại, xác định giá trị, sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n8. Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá giá trị tài liệu theo những nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền để xác định những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn bảo quản và tài liệu hết giá trị.\n9. Lưu trữ Bộ là Lưu trữ cơ quan của Bộ Giao thông vận tải (Phòng Lưu trữ - Văn phòng Bộ).", "header": "['Thông tư 74/2014/TT-BGTVT về Quy chế công tác Lưu trữ của Bộ Giao thông Vận tải'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 360, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong quy_chế này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tài_liệu lưu_trữ là tài_liệu có giá_trị phục_vụ hoạt_động thực_tiễn , nghiên_cứu khoa_học , lịch_sử được lựa_chọn để lưu_trữ . tài_liệu lưu_trữ bao_gồm bản_gốc , bản_chính ; trong trường_hợp không còn bản_gốc , bản_chính thì được thay_thế bằng bản_sao hợp_pháp . \n 2 . công_tác lưu_trữ bao_gồm các công_việc : thu_thập , chỉnh_lý , xác_định giá_trị , bảo_quản , thống_kê và sử_dụng tài_liệu lưu_trữ hình_thành trong quá_trình hoạt_động của các cơ_quan , tổ_chức . \n 3 . hồ_sơ là một tập tài_liệu có liên_quan với nhau về một vấn_đề , một sự_việc , một đối_tượng cụ_thể hoặc có đặc_điểm chung , hình_thành trong quá_trình theo_dõi , giải_quyết công_việc thuộc phạm_vi chức_năng , nhiệm_vụ của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân . \n 4 . tài_liệu dự_án , công_trình xây_dựng ( sau đây gọi chung là hồ_sơ hoàn_công ) là tập_hợp các tài_liệu , lý_lịch của dự_án , công_trình xây_dựng , bao_gồm các tài_liệu về chủ_trương ban_đầu , lập dự_án , quyết_định đầu_tư , tài_liệu nghiên_cứu , khảo_sát thiết_kế , dự_toán , lựa_chọn nhà_thầu , thi_công đến khi nghiệm_thu , bàn_giao đưa công_trình vào sử_dụng và các tài_liệu khác có liên_quan đến dự_án , công_trình đó . \n 5 . lập hồ_sơ là việc tập_hợp , sắp_xếp văn_bản tài_liệu hình_thành trong quá_trình theo_dõi , giải_quyết công_việc của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thành hồ_sơ theo những nguyên_tắc và phương_pháp nhất_định . \n 6 . thu_thập tài_liệu là quá_trình xác_định nguồn tài_liệu , lựa_chọn , giao_nhận tài_liệu có giá_trị để chuyển vào lưu_trữ cơ_quan , lưu_trữ lịch_sử . \n 7 . chỉnh_lý_tài_liệu là việc phân_loại , xác_định giá_trị , sắp_xếp , thống_kê , lập_công_cụ tra_cứu tài_liệu hình_thành trong hoạt_động của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân . \n 8 . xác_định giá_trị tài_liệu là việc đánh_giá giá_trị tài_liệu theo những nguyên_tắc , phương_pháp , tiêu_chuẩn theo quy_định của cơ_quan có thẩm_quyền để xác_định những tài_liệu có giá_trị lưu_trữ , thời_hạn bảo_quản và tài_liệu hết giá_trị . \n 9 . lưu_trữ bộ là lưu_trữ cơ_quan của bộ giao_thông vận_tải ( phòng lưu_trữ - văn_phòng bộ ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trách nhiệm đối với công tác lưu trữ\n1. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Bộ\na) Tham mưu, giúp Bộ trưởng tổ chức xây dựng, ban hành các chế độ, quy định về công tác lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.\nb) Tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác lưu trữ tại Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác lưu trữ theo thẩm quyền.\nc) Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về công tác lưu trữ tại Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.\n2. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị Các Vụ trưởng thuộc Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Ban Quản lý dự án, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:\na) Phân công trách nhiệm cho các cá nhân trong cơ quan, đơn vị lập hồ sơ về những việc mà cơ quan, đơn vị được giao chủ trì giải quyết.\nb) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ của cá nhân sau khi công việc giải quyết xong và quản lý hồ sơ của đơn vị khi chưa đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ Bộ.\nc) Tổ chức lựa chọn và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Bộ theo đúng thời hạn quy định.\nd) Trường hợp cơ quan, đơn vị chia tách, sáp nhập, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trước khi chia tách, sáp nhập có trách nhiệm giao nộp tài liệu vào Lưu trữ Bộ.\nđ) Trong trường hợp cơ quan, tổ chức giải thể, doanh nghiệp phá sản thì trước khi chấm dứt hoạt động, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó phải quản lý, giao nộp tài liệu lưu trữ cho cơ quan lưu trữ cấp trên trực tiếp.\n3. Trách nhiệm của mỗi cá nhân Trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc, mỗi cán bộ, công chức, viên chức phải lập hồ sơ về công việc đó và nộp lưu hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định.\n4. Trách nhiệm của Lưu trữ Bộ trong thu thập hồ sơ, tài liệu:\na) Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu.\nb) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị xác định hồ sơ tài liệu cần thu thập.\nc) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp và thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\nd) Chuẩn bị kho và các phương tiện bảo quản để tiếp nhận hồ sơ, tài liệu.\nđ) Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ giao nộp.\ne) Tiếp nhận hồ sơ kèm theo các văn bản hướng dẫn chỉnh lý và công cụ tra cứu.\ng) Lập biên bản giao nhận tài liệu. Biên bản được lập thành 04 bản. Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 74/2014/TT-BGTVT về Quy chế công tác Lưu trữ của Bộ Giao thông Vận tải'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 460, "lower_segmented_text": "điều 3 . trách_nhiệm đối_với công_tác lưu_trữ \n 1 . trách_nhiệm của chánh văn_phòng bộ \n a ) tham_mưu , giúp bộ_trưởng tổ_chức xây_dựng , ban_hành các chế_độ , quy_định về công_tác lưu_trữ theo quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n b ) tham_mưu , giúp bộ_trưởng quản_lý , kiểm_tra , giám_sát , đôn_đốc việc thực_hiện các chế_độ , quy_định về công_tác lưu_trữ tại bộ giao_thông vận_tải và cá