Document ID: 307759

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này quy định chi Tiết hướng dẫn thực hiện Điều 76 của Luật Bảo hiểm xã hội và một số Điều của Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây được viết là Nghị định số 134/2015/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết hướng_dẫn thực_hiện điều 76 của luật bảo_hiểm xã_hội và một_số điều của nghị_định số 134 / 2015 / nđ - cp ngày 29 tháng 12 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật bảo_hiểm xã_hội về bảo_hiểm xã_hội tự_nguyện ( sau đây được viết là nghị_định số 134 / 2015 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bao gồm:\na) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2018; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi;\nb) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố;\nc) Người lao động giúp việc gia đình;\nd) Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;\nđ) Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;\ne) Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;\ng) Người lao động đã đủ Điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ Điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;\nh) Người tham gia khác. Các đối tượng quy định trên sau đây gọi chung là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.\n2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 254, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người tham_gia_bảo_hiểm xã_hội tự_nguyện quy_định tại khoản 1 điều 2 nghị_định số 134 / 2015 / nđ - cp là công_dân việt_nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối_tượng tham_gia_bảo_hiểm xã_hội bắt_buộc theo quy_định của pháp_luật về bảo_hiểm xã_hội , bao_gồm : \n a ) người lao_động làm_việc theo hợp_đồng lao_động có thời_hạn dưới 03 tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 ; người lao_động làm_việc theo hợp_đồng lao_động có thời_hạn dưới 01 tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở_đi ; \n b ) người hoạt_động không chuyên_trách ở thôn , ấp , bản , sóc , làng , tổ dân_phố , khu , khu_phố ; \n c ) người lao_động giúp_việc gia_đình ; \n d ) người tham_gia các hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh , dịch_vụ không hưởng tiền_lương ; \n đ ) xã_viên không hưởng tiền_lương , tiền công làm_việc trong hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã ; \n e ) người nông_dân , người lao_động tự tạo việc_làm bao_gồm những người tự tổ_chức hoạt_động lao_động để có thu_nhập cho bản_thân và gia_đình ; \n g ) người lao_động đã đủ điều_kiện về tuổi_đời nhưng chưa đủ điều_kiện về thời_gian đóng để hưởng lương hưu theo quy_định của pháp_luật về bảo_hiểm xã_hội ; \n h ) người tham_gia khác . các đối_tượng quy_định trên sau đây gọi chung là người tham_gia_bảo_hiểm xã_hội tự_nguyện . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến bảo_hiểm xã_hội tự_nguyện .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức lương hưu hằng tháng\n1. Mức lương hưu hằng tháng được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.\n2. Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP. Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 6 tháng tính là nửa năm; từ 7 tháng đến 11 tháng tính là một năm. Ví dụ 1: Ông A hưởng lương hưu từ tháng 10/2016, thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 28 năm 3 tháng, mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội là 5.000.000 đồng/tháng. Mức lương hưu hằng tháng của ông A được tính như sau: - Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của ông A: + Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông A là 28 năm 3 tháng, số tháng lẻ 3 tháng được tính là nửa năm, nên số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu của ông A là 28,5 năm. + 15 năm đầu tính bằng 45%; + Từ năm thứ 16 đến năm thứ 28,5 là 13,5 năm, tính thêm: 13,5 x 2% = 27%; Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của ông A là: 45% + 27% = 72%. - Mức lương hưu hằng tháng của ông A là: 72% x 5.000.000 đồng/tháng = 3.600.000 đồng/tháng. Ví dụ 2: Bà A hưởng lương hưu từ tháng 5/2017, thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 26 năm 10 tháng, mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội là 3.000.000 đồng/tháng. Mức lương hưu hằng tháng của bà A được tính như sau: - Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bà A: + Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bà A là 26 năm 10 tháng, số tháng lẻ 10 tháng được tính là 01 năm, nên số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu của bà A là 27 năm. + 15 năm đầu tính bằng 45%; + Từ năm thứ 16 đến năm thứ 27 là 12 năm, tính thêm: 12 x 3% = 36%; + Tổng 2 tỷ lệ trên là: 45% + 36% = 81%; Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bà A được tính mức tối đa bằng 75% tương ứng với 25 năm đóng bảo hiểm xã hội. - Mức lương hưu hằng tháng của bà A là: 75% x 3.000.000 đồng/tháng = 2.250.000 đồng/tháng. Ngoài mức lương hưu hằng tháng nêu trên, bà A còn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu cho số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 25 năm. Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được tính là: (27 - 25) x 0,5 tháng x 3.000.000 đồng/tháng = 3.000.000 đồng. Ví dụ 3: Ông B hưởng lương hưu từ tháng 6/2019, thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 29 năm 7 tháng, mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội là 7.000.000 đồng/tháng. Mức lương hưu hằng tháng của ông B được tính như sau: - Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của ông B được tính như sau: + Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông B là 29 năm 7 tháng, số tháng lẻ 7 tháng được tính là 01 năm, nên số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu của ông B là 30 năm. + 17 năm đầu tính bằng 45%; + Từ năm thứ 18 đến năm thứ 30 là 13 năm, tính thêm: 13 x 2% = 26%; Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của ông B là: 45% + 26% = 71%. - Mức lương hưu hằng tháng của ông B là: 71% x 7.000.000 đồng/tháng = 4.970.000 đồng/tháng. Ví dụ 4: Bà C hưởng lương hưu từ tháng 02/2018, thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 28 năm 01 tháng, mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội là 6.000.000 đồng/tháng. Mức lương hưu hằng tháng của bà C được tính như sau: - Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bà C: + Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bà C là 28 năm 01 tháng, số tháng lẻ 01 tháng được tính là nửa năm, nên số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu của bà C là 28,5 năm. + 15 năm đầu tính bằng 45%; + Từ năm thứ 16 đến năm thứ 28,5 là 13,5 năm, tính thêm: 13,5 x 2% = 27%; Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bà C là: 45% + 27% = 72%. - Mức lương hưu hằng tháng của bà C là: 72% x 6.000.000 đồng/tháng = 4.320.000 đồng/tháng.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN' 'Mục 1. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ']", "len_tokenizer": 918, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức lương hưu hằng tháng \n 1 . mức lương hưu hằng tháng được tính theo quy_định tại khoản 1 điều 3 nghị_định số 134 / 2015 / nđ - cp . \n 2 . tỷ_lệ hưởng lương hưu hằng tháng được thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 điều 3 nghị_định số 134 / 2015 / nđ - cp . khi tính tỷ_lệ hưởng lương hưu hằng tháng n