Document ID: 443525

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ VỀ THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017);
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết về thi hành án đối với pháp nhân thương mại quy định tại các Điều 160, 164 và 165 của Luật Thi hành án hình sự.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với pháp nhân thương mại chấp hành án (gọi tắt là pháp nhân thương mại); cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thi hành án đối với pháp nhân thương mại.\nĐiều 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thi hành án đối với pháp nhân thương mại\n1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án hình sự) chủ trì tổ chức thi hành án đối với pháp nhân thương mại.\n2. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại được quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự phải có trách nhiệm phối hợp trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự.\n3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại.\nĐiều 4. Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân thương mại\n1. Kinh phí bảo đảm thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại do ngân sách nhà nước chi trả.\n2. Kinh phí thực hiện thi hành án đối với pháp nhân thương mại của cơ quan thi hành án hình sự được dự toán trong nguồn kinh phí phục vụ công tác thi hành án hình sự hằng năm.\n3. Kinh phí thực hiện các hoạt động thi hành án đối với pháp nhân thương mại của các cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại được dự toán, quyết toán vào kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan đó.", "header": "['Nghị định 55/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự về thi hành án đối với pháp nhân thương mại']", "len_tokenizer": 309, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết về thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại quy_định tại các điều 160 , 164 và 165 của luật thi_hành án hình_sự . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với pháp_nhân thương_mại chấp_hành án ( gọi tắt là pháp_nhân thương_mại ) ; cơ_quan quản_lý nhà_nước đối_với pháp_nhân thương_mại ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền trong thi_hành án hình_sự đối_với pháp_nhân thương_mại ; ủy_ban nhân_dân các cấp và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại . \n điều 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thực_hiện thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại \n 1 . cơ_quan thi_hành án hình_sự công_an cấp tỉnh , cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu ( sau đây gọi chung là cơ_quan thi_hành án hình_sự ) chủ_trì tổ_chức thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại . \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước đối_với pháp_nhân thương_mại được quy_định tại khoản 25 điều 3 luật thi_hành án hình_sự phải có trách_nhiệm phối_hợp trong thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại theo yêu_cầu của cơ_quan thi_hành án hình_sự . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình có trách_nhiệm phối_hợp với cơ_quan thi_hành án hình_sự , cơ_quan quản_lý nhà_nước đối_với pháp_nhân thương_mại trong thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại . \n điều 4 . kinh_phí bảo_đảm thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại \n 1 . kinh_phí bảo_đảm thi_hành án hình_sự đối_với pháp_nhân thương_mại do ngân_sách nhà_nước chi_trả . \n 2 . kinh_phí thực_hiện thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại của cơ_quan thi_hành án hình_sự được dự_toán trong nguồn kinh_phí phục_vụ công_tác thi_hành án hình_sự hằng năm . \n 3 . kinh_phí thực_hiện các hoạt_động thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại của các cơ_quan quản_lý nhà_nước đối_với pháp_nhân thương_mại được dự_toán , quyết_toán vào kinh_phí hoạt_động thường_xuyên của cơ_quan đó .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Tiếp nhận bản án, quyết định thi hành án\n1. Cơ quan thi hành án hình sự khi nhận được bản án, quyết định thi hành án phải kiểm tra đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Thi hành án hình sự. Trường hợp phát hiện những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định, cơ quan thi hành án hình sự phải có ngay văn bản đề nghị Tòa án đã ra bản án, quyết định thi hành án giải thích, sửa chữa.\n2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự phải ra quyết định phân công cán bộ thụ lý việc thi hành án để thực hiện thủ tục thi hành án đối với pháp nhân thương mại.\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự phải có văn bản yêu cầu pháp nhân thương mại báo cáo về việc thực hiện các công việc, biện pháp để thi hành bản án, quyết định thi hành án, trừ trường hợp đã nhận được báo cáo của pháp nhân thương mại quy định tại khoản 4 Điều này.\n4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định thi hành án, pháp nhân thương mại phải thực hiện các công việc, biện pháp theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện cho cơ quan thi hành án hình sự.", "header": "['Nghị định 55/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự về thi hành án đối với pháp nhân thương mại'\n 'Chương II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI']", "len_tokenizer": 227, "lower_segmented_text": "điều 5 . tiếp_nhận bản_án , quyết_định thi_hành_án \n 1 . cơ_quan thi_hành án hình_sự khi nhận được bản_án , quyết_định thi_hành án phải kiểm_tra đầy_đủ các nội_dung theo quy_định tại khoản 1 điều 159 luật thi_hành án hình_sự . trường_hợp phát_hiện những điểm chưa rõ trong bản_án , quyết_định , cơ_quan thi_hành án hình_sự phải có ngay văn_bản đề_nghị tòa_án đã ra bản_án , quyết_định thi_hành án giải_thích , sửa_chữa . \n 2 . trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được bản_án , quyết_định thi_hành án , thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự phải ra quyết_định phân_công_cán_bộ thụ_lý việc thi_hành án để thực_hiện thủ_tục thi_hành án đối_với pháp_nhân thương_mại . \n 3 . trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được bản_án , quyết_định thi_hành án , cơ_quan thi_hành án hình_sự phải có văn_bản yêu_cầu pháp_nhân thương_mại báo_cáo về việc thực_hiện các công_việc , biện_pháp để thi_hành bản_án , quyết_định thi_hành án , trừ trường_hợp đã nhận được báo_cáo của pháp_nhân thương_mại quy_định tại khoản 4 điều này . \n 4 . trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được bản_án , quyết_định thi_hành án , pháp_nhân thương_mại phải thực_hiện các công_việc , biện_pháp theo quy_định của luật thi_hành án hình_sự và báo_cáo bằng văn_bản về kết_quả_thực_hiện cho cơ_quan thi_hành án hình_sự .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Xác định cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại có trách nhiệm trong thi hành án\n1. Căn cứ bản án, quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự xác định các cơ quan có liên quan đến hoạt động của pháp nhân thương mại để phối hợp thi hành án đối với pháp nhân thương mại có hiệu quả.\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự phải ra quyết định về danh sách các cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và gửi văn bản yêu cầu phối hợp tổ chức thi hành án đối với pháp nhân thương mại cho các cơ quan đó, kèm theo quyết định thi hành án. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ nội dung các biện pháp cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại phải thực hiện theo Điều 164 Luật Thi hành án hình sự để đảm bảo việc thi hành án có hiệu quả.\n3. Ngay sau khi nhận được yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại phải thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 164 Luật Thi hành án hình sự được nêu trong văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể t