Document ID: 561360

Title: BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, TỔNG THƯ KÝ QUỐC HỘI, HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, CÁC ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI, VĂN PHÒNG QUỐC HỘI, CÁC CƠ QUAN THUỘC ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.", "header": "['Nghị quyết 757/NQ-UBTVQH15 năm 2023 về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo nghị_quyết này quy_chế bảo_vệ bí_mật nhà_nước trong hoạt_động của quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , tổng_thư_ký quốc_hội , hội_đồng dân_tộc , các ủy_ban của quốc_hội , văn_phòng quốc_hội , các cơ_quan thuộc ủy_ban thường_vụ quốc_hội . điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . quy_chế này quy_định về bảo_vệ bí_mật nhà_nước trong hoạt_động của quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , tổng_thư_ký quốc_hội , hội_đồng dân_tộc , các ủy_ban của quốc_hội , văn_phòng quốc_hội , các cơ_quan thuộc ủy_ban thường_vụ quốc_hội và trách_nhiệm của các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước\n1. Thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước:\na) Chủ tịch Quốc hội xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với thông tin của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chủ tịch Quốc hội có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Quốc hội xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước. Việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản;\nb) Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với thông tin của cơ quan mình;\nc) Người đứng đầu vụ, cục, đơn vị (gọi tắt là đơn vị) xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với thông tin của đơn vị mình;\nd) Người có thẩm quyền quy định tại điểm b và c khoản này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với thông tin thuộc lĩnh vực phụ trách. Việc ủy quyền được quy định trong quy chế làm việc hoặc văn bản phân công công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị hoặc bằng văn bản ủy quyền trong từng trường hợp cụ thể. Cấp phó được ủy quyền xác định bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác.\n2. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với thông tin của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do người đứng đầu cơ quan đã được giao chủ trì nội dung báo cáo, đề xuất Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được Chủ tịch Quốc hội ủy quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước xem xét, quyết định.\n3. Căn cứ xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước:\na) Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành;\nb) Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì phải xác định độ mật tương ứng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;\nc) Dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết có nội dung bí mật nhà nước sau khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua không còn là bí mật nhà nước, trừ trường hợp cần xác định là bí mật nhà nước thì cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì nội dung phối hợp với cơ quan trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định;\nd) Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.\n4. Người tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước có trách nhiệm báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xử lý theo thẩm quyền hoặc xem xét, quyết định việc chuyển đến cơ quan, đơn vị có chức năng để xử lý theo quy định. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.\n5. Văn phòng Quốc hội hướng dẫn quy trình thực hiện việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều này.", "header": "['Nghị quyết 757/NQ-UBTVQH15 năm 2023 về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội']", "len_tokenizer": 581, "lower_segmented_text": "điều 2 . xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước \n 1 . thẩm_quyền xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước : \n a ) chủ_tịch quốc_hội xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước đối_với thông_tin của quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội . chủ_tịch quốc_hội có_thể ủy quyền cho phó_chủ_tịch quốc_hội xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước . việc ủy quyền phải được thể_hiện bằng văn_bản ; \n b ) tổng_thư_ký quốc_hội , chủ_tịch hội_đồng dân_tộc , chủ_nhiệm ủy_ban của quốc_hội , chủ_nhiệm văn_phòng quốc_hội , trưởng ban thuộc ủy_ban thường_vụ quốc_hội , viện_trưởng viện nghiên_cứu lập_pháp xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước đối_với thông_tin của cơ_quan mình ; \n c ) người đứng đầu vụ , cục , đơn_vị ( gọi tắt là đơn_vị ) xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước đối_với thông_tin của đơn_vị mình ; \n d ) người có thẩm_quyền quy_định tại điểm b và c khoản này có_thể ủy quyền cho cấp phó thực_hiện thẩm_quyền xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước đối_với thông_tin thuộc lĩnh_vực phụ_trách . việc ủy quyền được quy_định trong quy_chế làm_việc hoặc văn_bản phân_công công_tác hằng năm của cơ_quan , đơn_vị hoặc bằng văn_bản ủy quyền trong từng trường_hợp cụ_thể . cấp phó được ủy quyền xác_định bí_mật nhà_nước phải chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình trước cấp trưởng , trước pháp_luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác . \n 2 . việc xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước đối_với thông_tin của quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội do người đứng đầu_cơ_quan đã được giao chủ_trì nội_dung báo_cáo , đề_xuất chủ_tịch quốc_hội hoặc phó_chủ_tịch quốc_hội được chủ_tịch quốc_hội ủy quyền xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước xem_xét , quyết_định . \n 3 . căn_cứ xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước : \n a ) việc xác_định bí_mật nhà_nước và độ mật của bí_mật nhà_nước phải căn_cứ vào quy_định của luật bảo_vệ bí_mật nhà_nước và danh_mục bí_mật nhà_nước thuộc các lĩnh_vực do thủ_tướng chính_phủ ban_hành ; \n b ) trường_hợp sử_dụng bí_mật nhà_nước của cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị khác thì phải xác_định độ mật tương_ứng , trừ trường_hợp quy_định tại điểm c khoản này ; \n c ) dự_thảo luật , pháp_lệnh , nghị_quyết có nội_dung bí_mật nhà_nước sau khi được quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội thông_qua không còn là bí_mật nhà_nước , trừ trường_hợp cần xác_định là bí_mật nhà_nước thì cơ_quan của quốc_hội , cơ_quan thuộc ủy_ban thường_vụ quốc_hội chủ_trì nội_dung phối_hợp với cơ_quan trình dự_án luật , pháp_lệnh , dự_thảo nghị_quyết báo_cáo chủ_tịch quốc_hội xem_xét , quyết_định ; \n d ) trường_hợp thông_tin trong cùng một tài_liệu , vật chứa bí_mật nhà_nước có độ mật khác nhau thì xác_định theo độ mật cao nhất . \n 4 . người tiếp_nhận thông_tin thuộc danh_mục bí_mật nhà_nước nhưng chưa được xác_định là bí_mật nhà_nước có trách_nhiệm báo_cáo người đứng đầu_cơ_quan , đơn_vị để xử_lý theo thẩm_quyền hoặc xem_xét , quyết_định việc chuyển đến cơ_quan ,