Document ID: 572119

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC HAO PHÍ CA MÁY CHO CÁC PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 12/2019/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 3 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\n1. Sửa đổi, bổ sung Mục I như sau: “Mục I. Phạm vi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy này áp dụng cho phương tiện thực hiện nhiệm vụ của Cảng vụ Đường thủy nội địa, Thanh tra Đường thủy nội địa, công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa, công tác tìm kiếm cứu nạn (sau đây gọi chung là quản lý, bảo trì đường thủy nội địa) và chống va trôi trên đường thủy nội địa.” 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy được áp dụng để tính chi phí, lập đơn giá, dự toán làm cơ sở xác định dự toán và quản lý chi phí thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và chống va trôi trên đường thủy nội địa.\n2. Sửa đổi, bổ sung Mục II như sau: “Mục II. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và chống va trôi trên đường thủy nội địa sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.” 2. Trường hợp phương tiện chưa được quy định trong Định mức này thì được áp dụng định mức hoặc quy định hiện hành khác (riêng định mức tiêu hao nhiên liệu tính theo công thức II-1).”\n3. Sửa đổi, bổ sung Mục III như sau: “Mục III. Áp dụng định mức\n4. Sửa đổi, bổ sung Mục IV như sau: “Mục IV. Cơ sở xây dựng định mức - Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14; - Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; - Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.”\n5. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất của khoản 1. Cơ sở chung, Mục V. Định mức các hao phí ca máy như sau: “- Tàu công tác thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa là phương tiện thủy nội địa chuyên dùng có gắn cẩu thực hiện công tác bảo dưỡng báo hiệu (kết hợp kiểm tra tuyến), điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông, hạn chế giao thông đường thủy nội địa...; - Tàu công tác thực hiện công tác chống va trôi là phương tiện thủy nội địa (tàu hoặc đầu máy kéo hoặc đẩy) để thực hiện đảm bảo giao thông, hỗ trợ nhằm ngăn ngừa sự cố đâm va vào các công trình và đâm va giữa các phương tiện. Định mức hao phí ca máy của tàu công tác thực hiện công tác chống va trôi thực hiện theo quy định tại bảng Định mức hao phí các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở để xác định giá ca máy và thiết bị thi công của Thông tư số 13/2021/TT- BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình. Chi phí nhân công thực hiện công tác chống va trôi áp dụng theo chi phí nhân công trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa. - Định mức hao phí ca máy thường trực gồm khấu hao, nhân công điều khiển và hao phí khác của máy được tính 100% của định mức hao phí công tác điều tiết khống chế đảm bảo an toàn giao thông, chống va trôi trên đường thủy nội địa.”", "header": "['Thông tư 18/2023/TT-BGTVT sửa đổi Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa kèm theo Thông tư 12/2019/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 734, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số nội_dung của định mức kinh_tế - kỹ_thuật các hao_phí ca máy cho các phương_tiện chuyên_dùng trong công_tác quản_lý , bảo_trì đường thủy_nội_địa ban_hành kèm theo thông_tư số 12 / 2019 / tt - bgtvt ngày 11 tháng 3 năm 2019 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung mục i như sau : “ mục i . phạm_vi áp_dụng định mức kinh_tế - kỹ_thuật các hao_phí ca máy này áp_dụng cho phương_tiện thực_hiện nhiệm_vụ của cảng_vụ đường thủy_nội_địa , thanh_tra đường thủy_nội_địa , công_tác quản_lý , bảo_trì đường thủy_nội_địa , công_tác tìm_kiếm cứu nạn ( sau đây gọi chung là quản_lý , bảo_trì đường thủy_nội_địa ) và chống va trôi trên đường thủy_nội_địa . ” 1 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật các hao_phí ca máy được áp_dụng để tính chi_phí , lập đơn_giá , dự_toán làm cơ_sở xác_định dự_toán và quản_lý chi_phí thực_hiện nhiệm_vụ quản_lý , bảo_trì đường thủy_nội_địa và chống va trôi trên đường thủy_nội_địa . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung mục ii như sau : “ mục ii . đối_tượng áp_dụng định mức kinh_tế - kỹ_thuật này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến thực_hiện nhiệm_vụ quản_lý , bảo_trì đường thủy_nội_địa và chống va trôi trên đường thủy_nội_địa sử_dụng nguồn ngân_sách nhà_nước . ” 2 . trường_hợp phương_tiện chưa được quy_định trong định mức này thì được áp_dụng định_mức hoặc quy_định hiện_hành khác ( riêng định_mức tiêu_hao nhiên_liệu tính theo công_thức ii - 1 ) . ” \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung mục iii như sau : “ mục iii . áp_dụng định_mức \n 4 . sửa_đổi , bổ_sung mục iv như sau : “ mục iv . cơ_sở xây_dựng định_mức - luật giao_thông đường thủy_nội_địa số 23 / 2004 / qh11 ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật giao_thông đường thủy_nội_địa số 48 / 2014 / qh13 ; - luật xây_dựng số 50 / 2014 / qh13 ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật xây_dựng số 62 / 2020 / qh14 ; - nghị_định số 56 / 2022 / nđ - cp ngày 24 tháng 8 năm 2022 của chính_phủ quy_định chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn và cơ_cấu tổ_chức của bộ giao_thông vận_tải ; - nghị_định số 10 / 2021 / nđ - cp ngày 09 tháng 02 năm 2021 của chính_phủ về quản_lý chi_phí đầu_tư xây_dựng ; - nghị_định số 06 / 2021 / nđ - cp ngày 26 tháng 01 năm 2021 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số nội_dung về quản_lý chất_lượng , thi_công xây_dựng và bảo_trì công_trình xây_dựng . ” \n 5 . sửa_đổi , bổ_sung gạch đầu dòng thứ nhất của khoản 1 . cơ_sở chung , mục v . định mức các hao_phí ca máy như sau : “ - tàu công_tác thực_hiện công_tác quản_lý , bảo_trì đường thủy_nội_địa là phương_tiện thủy_nội_địa chuyên_dùng có gắn cẩu thực_hiện công_tác bảo_dưỡng báo_hiệu ( kết_hợp kiểm_tra tuyến ) , điều_tiết khống_chế bảo_đảm an_toàn giao_thông , hạn_chế giao_thông đường thủy_nội_địa ... ; - tàu công_tác thực_hiện công_tác chống va trôi là phương_tiện thủy_nội_địa ( tàu hoặc đầu_máy_kéo hoặc đẩy ) để thực_hiện đảm_bảo giao_thông , hỗ_trợ nhằm ngăn_ngừa sự_cố đâm va vào các công_trình và đâm va giữa các phương_tiện . định mức hao_phí ca máy của tàu công_tác thực_hiện công_tác chống va trôi thực_hiện theo quy_định tại bảng định mức hao_phí các dữ_liệu cơ_bản và nguyên giá làm cơ_sở để xác_định_giá ca máy và thiết_bị thi_công của thông_tư số 13 / 2021 / tt - bxd ngày 31 tháng 8 năm 2021 của bộ_trưởng bộ xây_dựng về hướng_dẫn phương_pháp xác_định các chỉ_tiêu kinh_tế kỹ_thuật và đo bóc khối_lượng công_trình . chi_phí nhân_công thực_hiện công_tác chống va trôi áp_dụng theo chi_phí nhân_công trong công_tác quản_lý , bảo_trì đường thủy_nội_địa . - định mức hao_phí ca máy thường_trực gồm khấu_hao , nhân_công điều_khiển và hao_phí khác của máy được tính 100 % của định mức hao_phí công_tác điều_tiết khống_chế đảm_bảo_an_toàn giao_thông , chống va trôi trên đường thủy_nội_địa . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.\n2. Đối với các Hợp đồng chống va trôi trên đường thủy nội địa đã được cơ quan, người có thẩm quyền ký kết theo quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định đến hết thời hạn của Hợp đồng. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Hợp đồng ký kết kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật đư