Document ID: 2787

Title: LIÊN TỊCH BỘ NỘI VỤ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 81/2005/TTLT-BNV-BTC NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUYỂN XẾP LƯƠNG CŨ SANG LƯƠNG MỚ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGẠCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC MỚI ĐƯỢC BỔ SUNG HOẶC CÓ THAY ĐỔI VỀ PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC NGÀNH THỦY LỢI, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, VĂN HÓA - THÔNG TIN, Y TẾ VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ); Theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển ghôn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn Hóa - Thông tin, Bộ Y tế và Bộ Thương mại, sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành Thủy lợi, Giáo dục và đào tạo, Văn Hóa - Thông tin, Y tế và Quản lý thị trường theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ số 77/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 về việc ban hành mã số các ngạch công chức chuyên ngành quản lý thị trường và một số ngạch viên chức ngành Văn hóa - thông tin; Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức; Quyết định số 28/2005/QĐ-BNV ngày 25 tháng 02 năm 2005 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế công cộng; Quyết định số 41/2005/ QĐ-BNV ngày 22 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15/6/2005 về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thông tin và Quyết định số 64/2005/ QĐ-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2005 về việc ban hành bổ sung chức danh và mã số ngạch nhân viên kiểm soát thị trường (các Quyết định nêu trên sau đây viết tắt là Quyết định số 77/2004/QĐ-BNV ; Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ; Quyết định số 28/2005/QĐ-BNV ; Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV và Quyết định số 64/2005/QĐ-BNV) như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. - Ngạch kiểm soát viên chính đê điều cũ ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 25/CP).\na) Từ bậc 6 cũ (hệ số lương cũ 3,31) đến bậc 10 cũ (hệ số lương cũ 4,25) của ngạch kiểm soát viên chính đê điều cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch kiểm soát viên chính đê điều mới (mã số 11.081) thuộc công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) theo bảng sau: Bậc lương mới Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Hệ số lương mới 4,00 4,34 4,68 5,02 5,36 5,70 6,04 6,38 Hệ số lương cũ 3,31 3,54 3,77 4,01 4,25\nb) Từ bậc 1 cũ (hệ số lương cũ 2,16) đến bậc 5 cũ (hệ số lương cũ 3,08) của ngạch kiểm soát viên chính đê điều cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch kiểm soát viên đê điều mới (mã số 11.082) thuộc công chức loại A1 theo bảng sau: Bậc lương mới Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Hệ số lương mới 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98 Hệ số lương cũ 2,16 2,39 2,62 2,85 3,08", "header": "['Thông tư liên tịch 81/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin, y tế và quản lý thị trường mới do Bộ Nội Vụ - Bộ Tài Chính ban hành'\n 'Chương I. - ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY LỢI']", "len_tokenizer": 301, "lower_segmented_text": "điều 1 . - ngạch kiểm_soát viên chính đê_điều cũ ban_hành kèm theo nghị_định số 25 / cp ngày 23 tháng 5 năm 1993 của chính_phủ quy_định tạm_thời chế_độ tiền_lương mới của công_chức , viên_chức hành_chính , sự_nghiệp và lực_lượng vũ_trang ( sau đây viết tắt là nghị_định số 25 / cp ) . \n a ) từ bậc 6 cũ ( hệ_số lương cũ 3,31 ) đến bậc 10 cũ ( hệ_số lương cũ 4,25 ) của ngạch kiểm_soát viên chính đê_điều cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch kiểm_soát viên chính đê_điều mới ( mã_số 11.081 ) thuộc công_chức loại a2 , nhóm 2 ( a2 . 2 ) theo bảng sau : bậc lương mới bậc 1 bậc 2 bậc 3 bậc 4 bậc 5 bậc 6 bậc 7 bậc 8 hệ_số lương mới 4,00 4,34 4,68 5,02 5,36 5,70 6,04 6,38 hệ_số lương cũ 3,31 3,54 3,77 4,01 4,25 \n b ) từ bậc 1 cũ ( hệ_số lương cũ 2,16 ) đến bậc 5 cũ ( hệ_số lương cũ 3,08 ) của ngạch kiểm_soát viên chính đê_điều cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch kiểm_soát_viên đê_điều mới ( mã_số 11.082 ) thuộc công_chức loại a1 theo bảng sau : bậc lương mới bậc 1 bậc 2 bậc 3 bậc 4 bậc 5 bậc 6 bậc 7 bậc 8 bậc 9 hệ_số lương mới 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98 hệ_số lương cũ 2,16 2,39 2,62 2,85 3,08", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. - Ngạch kiểm soát viên đê điều cũ ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP.\na) Căn cứ vào hệ số lương cũ của ngạch kiểm soát viên đê điều cũ đã được xếp theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 11.082, thì ngạch kiểm soát viên đê điều cũ được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào công chức loại B theo bảng sau: Bậc lương mới Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Hệ số lương mới 1,86 2,06 2,26 2,46 2,66 2,86 3,06 3,26 3,46 Hệ số lương cũ 1,70 1,82 1,94 2,06 2,18 2,30 2,42 2,54 Bậc lương mới Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12 VK VK VK VK VK Hệ số lương mớ 3,66 3,86 4,06 VK5% VK7% VK9% VK11% VK13% Hệ số lương cũ 2,66 2,79 2,92 3.05 3,18 3,31 3,44 3,57\nb) Từ bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào công chức loại B đối với ngạch kiểm soát viên đê điều cũ nêu trên; căn cứ vào đối tượng áp dụng bảng lương số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và căn cứ vào phân loại, chức danh và mã số của ngạch kiểm soát viên đê điều ban hành tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV để chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đối với kiểm soát viên đê điều đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định của ngạch như sau: Căn cứ vào hệ số lương cũ đang hưởng chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch kiểm soát viên đê điều cũ theo bảng chuyển xếp tại điểm a khoản 2 này, sau đó căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được chuyển xếp ở ngạch kiểm soát viên đê điều cũ (công chức loại B) để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch kiểm soát viên đê điều mới (mã số 11.082) thuộc công chức loại A1. Trường hợp hệ số lương cũ đang hưởng chuyển xếp sang lương mới vào công chức loại B theo bảng chuyển xếp nêu trên mà chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì căn cứ vào hệ số lương mới được chuyển xếp ở công chức loại B chuyển vào hệ số lương mới bằng hoặc cao hơn gần nhất ở công chức loại A1. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở công chức loại A1 được tính như sau: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương mới được chuyển xếp vào công chức loại A1 so với hệ số lương mới được chuyển xếp vào công chức loại B bằng hoặc lớn hơn 0,20 (chênh lệch giữa 2 bậc lương liền kề ở công chức loại B) thì được tính kể từ ngày được hưởng lương mới ở loại A1 (đối với ngạch kiểm soát viên đê điều mới đã được quy định tại đối tượng áp dụng bảng lương số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP nên được hưởng lương mới ở loại A1 kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004); nếu nhỏ hơn 0,20 thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương cũ theo Nghị định số 25/CP. Trường hợp hệ số lương cũ đang hưởng chuyển xếp sang lương mới vào công chức loại B theo bảng chuyển xếp nêu trên mà được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì căn cứ vào hệ số lương mới 4,06 bậc 12 (bậc cuối cùng) ở công chức loại B chuyển vào hệ số lương mới cao hơn gần nhất là 4,32 bậc 7 ở công chức loại A1; thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở công chức loại A1 được tính kể từ ngày được hưởng lương mới ở loại A1 (đối với ngạch kiểm soát viên đê điều mới được tính kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004). Đồng thời được hưởng thêm hệ số chêch lệch bảo lưu (nếu có) cho bằng hệ số lương mới cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung tính theo kết quả xếp lương mới ở công chức loại B nêu trên; hệ số chêch lệch bảo lưu này (được tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) giảm tương ứng khi cán bộ, công chức được nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A1 hoặc được nâng ngạch. Ví dụ: Tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2004 bà Trần Thị Y đã có trình độ đại học thủy lợi theo quy định của ngạch, đã xếp hệ số lương cũ 2,30 bậc 6 ngạch kiểm soát viên đê điều cũ từ ngày 01 tháng 3 năm 2003. Bà Y được chuyển xếp lương cũ sang lương mới từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch kiểm soát viên đê điều mới (mã số 11.082) thuộc công chức loại A1 như sau: Theo bảng chuyển xếp tại điểm a khoản 2 này thì hệ số lương cũ 2,30 bậc 6 ngạch kiểm soát viên đê điều cũ của bà Y được chuyển vào hệ số lương mới 3,06 bậc 7 ở công chức loại B. Từ hệ số lương mới 3,06 bậc 7 ở công chức loại B này chuyển vào hệ số lương mới cao hơn gần nhất là 3,33 bậc 4 ngạch kiểm soát viên đê điều mới (mã số 11.082) thuộc công chức loại A1. Do chênh lệch giữa hệ số lương mới 3,33 được chuyển xếp ở công chức loại A1 so với hệ số lương mới 3,06 được chuyển xếp ở công chức loại B là 0,27 (3,33 - 3,06) lớn hơn 0,20 nên thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch kiểm soát viên đê điều mới của bà Y được tính kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Như vậy, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 bà Y được chuyển xếp từ hệ số lương cũ 2,30 bậc 6 ngạch kiểm soát viên đê điều cũ vào hệ số lương mới 3,33 bậc 4 ngạch kiểm soát viên đê điều mới (mã số 11.082) thuộc công chức loại A1, thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\nc) Kiểm soát viên đê điều chưa đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định của ngạch thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch kiểm soát viên trung cấp đê điều (mã số 11.083) thuộc công chức loại B theo đúng bảng chuyển xếp tại điểm a khoản 2 này.", "header": "['Thông tư liên tịch 81/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin, y tế và quản lý thị tr