Document ID: 137951

Title: QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG BÁN NGẬP LÒNG HỒ THỦY ĐIỆN, THỦY LỢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi (sau đây gọi chung là đất vùng bán ngập).\nĐiều 2. Đối tư­ợng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chủ đập là tổ chức, cá nhân sở hữu đập để khai thác lợi ích của hồ chứa nước hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, vận hành khai thác hồ chứa nước.\n2. Đất vùng bán ngập là phần diện tích đất thuộc vùng lòng hồ thủy điện, thủy lợi nhưng không bị ngập nước thường xuyên, thời gian bị ngập nước trong năm tùy thuộc vào quy trình vận hành của từng hồ nhưng không quá sáu (06) tháng, thời điểm ngập xác định được.", "header": "['Thông tư 03/2012/TT-BTNMT quy định việc quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc quản_lý , sử_dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy_điện , thủy_lợi ( sau đây gọi chung là đất vùng bán ngập ) . \n điều 2 . đối tư ­ ợng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân trong nước và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có các hoạt_động liên_quan đến quản_lý , sử_dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy_điện , thủy_lợi . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chủ đập là tổ_chức , cá_nhân sở_hữu đập để khai_thác lợi_ích của hồ chứa_nước hoặc được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao quản_lý , vận_hành khai_thác hồ chứa_nước . \n 2 . đất vùng bán ngập là phần diện_tích đất thuộc vùng lòng hồ thủy_điện , thủy_lợi nhưng không bị ngập nước thường_xuyên , thời_gian bị ngập nước trong năm tùy thuộc vào quy_trình vận_hành của từng hồ nhưng không quá sáu ( 06 ) tháng , thời_điểm ngập xác_định được .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Cắm mốc giới đất vùng bán ngập. Chủ đập có trách nhiệm:\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi có đất vùng bán ngập xây dựng phương án cắm mốc giới xác định vùng bán ngập trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) xét duyệt.\n2. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất vùng bán ngập thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới vùng bán ngập được xét duyệt.\n3. Bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đất có vùng bán ngập để quản lý.\n4. Hồ sơ mốc giới đất vùng bán ngập lưu tại Sở Tài nguyên và Môi trường (bản gốc) và Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ đập (bản sao); trường hợp có bản số thì hồ sơ mốc giới được lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường.", "header": "['Thông tư 03/2012/TT-BTNMT quy định việc quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG BÁN NGẬP']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "điều 4 . cắm mốc_giới đất vùng bán ngập . chủ đập có trách_nhiệm : \n 1 . chủ_trì , phối_hợp với sở tài_nguyên và môi_trường , ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã thuộc tỉnh , thành_phố ( gọi chung là ubnd cấp huyện ) , ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( gọi chung là ubnd cấp xã ) nơi có đất vùng bán ngập xây_dựng phương_án cắm mốc_giới xác_định vùng bán ngập trình ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( gọi chung là ubnd cấp tỉnh ) xét_duyệt . \n 2 . chủ_trì , phối_hợp với ủy_ban nhân_dân cấp huyện , ủy_ban nhân_dân cấp xã nơi có đất vùng bán ngập thực_hiện việc cắm mốc_giới trên thực_địa sau khi phương_án cắm mốc_giới vùng bán ngập được xét_duyệt . \n 3 . bàn_giao mốc_giới cho ủy_ban nhân_dân cấp xã nơi đất có vùng bán ngập để quản_lý . \n 4 . hồ_sơ mốc_giới đất vùng bán ngập lưu tại sở tài_nguyên và môi_trường ( bản_gốc ) và ủy_ban nhân_dân cấp xã , phòng tài_nguyên và môi_trường , chủ đập ( bản_sao ) ; trường_hợp có bản số thì hồ_sơ mốc_giới được lưu trong cơ_sở dữ_liệu đất_đai của sở tài_nguyên và môi_trường .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Xây dựng phương án sử dụng đất vùng bán ngập phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp\n1. Phương án sử dụng đất vùng bán ngập phải đảm bảo mục đích chính là thủy điện, thủy lợi, kết hợp với mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp được quy định tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi, gồm: phát triển rừng, trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản theo mùa vụ.\n2. Phương án sử dụng đất vùng bán ngập phải khoanh định được diện tích đất sử dụng vào từng mục đích: phát triển rừng, trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản theo mùa vụ và do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất vùng bán ngập chủ trì, phối hợp với Chủ đập xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt.\n3. Dự thảo phương án sử dụng đất vùng bán ngập phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất vùng bán ngập trong thời hạn ba mươi (30) ngày để lấy ý kiến đóng góp của nhân dân, trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt.\n4. Phương án sử dụng đất vùng bán ngập sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất vùng bán ngập.", "header": "['Thông tư 03/2012/TT-BTNMT quy định việc quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG BÁN NGẬP']", "len_tokenizer": 265, "lower_segmented_text": "điều 5 . xây_dựng phương_án sử_dụng đất vùng bán ngập phục_vụ sản_xuất nông , lâm_nghiệp \n 1 . phương_án sử_dụng đất vùng bán ngập phải đảm_bảo mục_đích chính là thủy_điện , thủy_lợi , kết_hợp với mục_đích sản_xuất nông , lâm_nghiệp được quy_định tại nghị_định số 112 / 2008 / nđ - cp ngày 20 tháng 10 năm 2008 của chính_phủ về quản_lý , bảo_vệ , khai_thác tổng_hợp tài_nguyên và môi_trường các hồ chứa thủy_điện , thủy_lợi , gồm : phát_triển rừng , trồng cây lâu_năm , trồng cây hàng năm , nuôi_trồng thủy_sản theo mùa_vụ . \n 2 . phương_án sử_dụng đất vùng bán ngập phải khoanh định được diện_tích đất sử_dụng vào từng mục_đích : phát_triển rừng , trồng cây lâu_năm , trồng cây hàng năm , nuôi_trồng thủy_sản theo mùa_vụ và do ủy_ban nhân_dân cấp xã nơi có đất vùng bán ngập chủ_trì , phối_hợp với chủ đập xây_dựng , trình ủy_ban nhân_dân cấp huyện xét_duyệt . \n 3 . dự_thảo phương_án sử_dụng đất vùng bán ngập phải được niêm_yết công_khai tại trụ_sở ủy_ban nhân_dân cấp xã nơi có đất vùng bán ngập trong thời_hạn ba_mươi ( 30 ) ngày để lấy ý_kiến đóng_góp của nhân_dân , trước khi trình ủy_ban nhân_dân cấp huyện xét_duyệt . \n 4 . phương_án sử_dụng đất vùng bán ngập sau khi được ủy_ban nhân_dân cấp huyện xét_duyệt phải được công_bố công_khai tại trụ_sở ủy_ban nhân_dân cấp xã nơi có đất vùng bán ngập .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Đối tượng giao, nhận khoán đất vùng bán ngập\n1. Việc giao khoán đất vùng bán ngập thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất vùng bán ngập (sau đây gọi là bên giao khoán).\n2. Đối tượng nhận khoán đất vùng bán ngập là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (sau đây gọi là bên nhận khoán). Diện tích đất vùng bán ngập được giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp đang cư trú hợp pháp trên địa bàn xã, phường, thị trấn có đất vùng bán ngập, trong đó ưu tiên hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất sản xuất nông, lâm nghiệp sử dụng vào mục đích thủy điện, thủy lợi; trường hợp không có hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán mới xem xét giao khoán cho tổ chức.\