Document ID: 58769

Title: VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2008

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Trên cơ sở xem xét các Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Mục tiêu tổng quát Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, chất lượng, bền vững, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế gắn với cải thiện đời sống của nhân dân; phấn đấu vượt ngưỡng “nước đang phát triển có thu nhập thấp” trong năm 2008. Tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng. Chủ động thực hiện có hiệu quả các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng mạng lưới an sinh xã hội; giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, tai nạn và ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.", "header": "['Nghị quyết số 07/2007/QH12 về việc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 do Quốc hội ban hành'\n 'Mục I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục_tiêu tổng_quát phấn_đấu đạt tốc_độ tăng_trưởng kinh_tế cao , chất_lượng , bền_vững , nâng cao sức cạnh_tranh của nền kinh_tế gắn với cải_thiện đời_sống của nhân_dân ; phấn_đấu vượt ngưỡng “ nước đang phát_triển có thu_nhập thấp ” trong năm 2008 . tập_trung phát_triển hệ_thống kết_cấu_hạ_tầng . chủ_động thực_hiện có hiệu_quả các cam_kết hội_nhập kinh_tế quốc_tế . nâng cao chất_lượng nguồn nhân_lực , đẩy_mạnh hoạt_động nghiên_cứu , ứng_dụng khoa_học , công_nghệ và chăm_sóc sức_khỏe nhân_dân . giữ vững ổn_định chính_trị , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội . mở_rộng mạng_lưới an_sinh xã_hội ; giải_quyết có hiệu_quả các vấn_đề xã_hội bức_xúc , tai_nạn và ùn_tắc giao_thông , ô_nhiễm môi_trường . đẩy_mạnh cải_cách hành_chính , cải_cách tư_pháp , nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả hoạt_động của bộ_máy nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các chỉ tiêu chủ yếu\na) Các chỉ tiêu kinh tế: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 8,5 - 9%. Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp 3,5 - 4%; ngành công nghiệp và xây dựng 10,6-11%; ngành dịch vụ 8,7 - 9,2%. Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 20 - 22%. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội chiếm 42% tổng sản phẩm trong nước (GDP). Chỉ số giá tiêu dùng thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế.\nb) Các chỉ tiêu xã hội: Nâng số địa phương đạt chuẩn chương trình phổ cập trung học cơ sở lên 46 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tuyển mới đại học, cao đẳng tăng 13%; trung học chuyên nghiệp tăng 16,5%; cao đẳng nghề và trung cấp nghề tăng 18,5%. Giảm tỷ lệ sinh 0,3‰. Tạo việc làm cho 1,7 triệu người lao động, trong đó đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài 8,5 vạn người. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 11-12%. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 22%. Số giường bệnh trên 1 vạn dân: 25,7 giường. Nâng diện tích nhà ở lên 12 m2 sàn/người.\nc) Các chỉ tiêu về môi trường: Phấn đấu cung cấp nước sạch cho 75% dân số nông thôn và 85% dân số đô thị. Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 40%. Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường đạt 60%. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 80%. Tỷ lệ xử lý chất thải nguy hại đạt 64%. Tỷ lệ xử lý chất thải y tế đạt 86%. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 60%.", "header": "['Nghị quyết số 07/2007/QH12 về việc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 do Quốc hội ban hành'\n 'Mục I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:']", "len_tokenizer": 294, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các chỉ_tiêu chủ_yếu \n a ) các chỉ_tiêu kinh_tế : tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) tăng 8,5 - 9 % . giá_trị tăng thêm của ngành nông , lâm , ngư_nghiệp 3,5 - 4 % ; ngành công_nghiệp và xây_dựng 10,6 - 11 % ; ngành dịch_vụ 8,7 - 9,2 % . tổng_kim_ngạch xuất_khẩu tăng 20 - 22 % . tổng_nguồn vốn đầu_tư phát_triển toàn xã_hội chiếm 42 % tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) . chỉ_số giá tiêu_dùng thấp hơn tốc_độ tăng_trưởng kinh_tế . \n b ) các chỉ_tiêu xã_hội : nâng số địa_phương đạt chuẩn chương_trình phổ_cập trung_học cơ_sở lên 46 tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . tuyển mới đại_học , cao_đẳng tăng 13 % ; trung_học chuyên_nghiệp tăng 16,5 % ; cao_đẳng nghề và trung_cấp nghề tăng 18,5 % . giảm tỷ_lệ sinh 0,3 ‰ . tạo việc_làm cho 1,7 triệu người lao_động , trong đó đưa lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài 8,5 vạn người . giảm tỷ_lệ hộ nghèo xuống 11 - 12 % . giảm tỷ_lệ trẻ_em dưới 5 tuổi bị suy dinh_dưỡng xuống dưới 22 % . số giường_bệnh trên 1 vạn dân : 25,7 giường . nâng diện_tích nhà ở lên 12 m2 sàn / người . \n c ) các chỉ_tiêu về môi_trường : phấn_đấu cung_cấp nước_sạch cho 75 % dân_số nông_thôn và 85 % dân_số đô_thị . nâng tỷ_lệ che_phủ rừng lên 40 % . xử_lý các cơ_sở gây ô_nhiễm môi_trường đạt 60 % . tỷ_lệ chất_thải rắn được thu_gom đạt 80 % . tỷ_lệ xử_lý chất_thải nguy_hại đạt 64 % . tỷ_lệ xử_lý chất_thải y_tế đạt 86 % . tỷ_lệ khu công_nghiệp , khu chế_xuất có hệ_thống xử_lý nước_thải tập_trung đạt tiêu_chuẩn môi_trường đạt 60 % .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thực hiện đúng kế hoạch giải ngân và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư của nhà nước; tăng khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư từ dân cư, doanh nghiệp và đầu tư nước ngoài. Nhanh chóng hoàn thiện cơ chế, chính sách và môi trường pháp lý tạo điều kiện huy động, khai thác sử dụng tối đa các nguồn vốn đầu tư phát triển. Tập trung nâng cấp kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc...), ưu tiên đầu tư dứt điểm các công trình chuyển tiếp xét thấy cần thiết và có hiệu quả, đặc biệt là các dự án sắp hoàn thành; chuẩn bị điều kiện khởi công các công trình có quy mô lớn. Tăng đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; ưu tiên các công trình thủy lợi, đặc biệt ở các vùng hạn hán kéo dài, vùng thường bị úng lụt; cải tạo, nâng cấp các tuyến đường liên xã, liên huyện; quan tâm đến công nghệ sau thu hoạch, nhất là công nghệ chế biến để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước. Đẩy nhanh việc thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh giao đất lâm nghiệp, khoán rừng cho các hộ sản xuất lâm nghiệp, điều chỉnh, bổ sung chính sách khuyến khích nhân dân tham gia bảo vệ rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và phát triển rừng kinh tế. Sử dụng đúng mục tiêu, có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Tiến hành tổng kết, đánh giá để có giải pháp đẩy nhanh việc giải ngân và sử dụng có hiệu quả hơn Công trái giáo dục, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp (do Chính phủ bảo lãnh). Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, quản lý chất lượng và an toàn lao động đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; sắp xếp các ban quản lý dự án theo hướng chuyên nghiệp. Đánh giá hiệu quả phân công, phân cấp quản lý đầu tư giữa các bộ, ngành, giữa trung ương và địa phương. Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện chính sách và tăng cường quản lý trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ, thương mại, kiềm chế lạm phát; giảm sản lượng khai thác một số loại tài nguyên, khoáng sản và hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô, kiểm soát nhập khẩu, giảm nhập siêu, đặc biệt đối với các sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng xã hội. Áp dụng đồng bộ, chỉ đạo kiên quyết, hữu hiệu các biện pháp để kiểm soát, kiềm chế tăng giá thị trường. Xây dựng và công bố lộ trình thực hiện giá thị trường đối với các loại hàng hóa và dịch vụ Nhà nước còn kiểm soát việc định giá. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về ngân hàng; nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ. Mở rộng phạm vi sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Tiếp tục cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thương mại, đẩy nhanh cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước, thiết lập cơ chế giám sát an toàn hoạt động tài chính - tiền tệ quốc gia. Kiểm soát nhằm bảo đảm thị trường tài chính phát triển lành mạnh; sử dụng công cụ tài chính để chống đầu cơ đất ở, nhà ở, đất xây dựng công trình kinh tế, bảo đảm sự phát triển và lành mạnh hóa thị trường bất động sản. Đánh giá, rút kinh nghiệm bước đầu việc thành lập và hoạt động của các tập đoàn kinh tế; phấn đấu hoàn thành sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước th