Document ID: 261012

Title: QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 6 tháng 6 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng văn hóa và thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động được thành lập tại Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thông tin Triển lãm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Đội Tuyên truyền lưu động).\n2. Thông tư này áp dụng đối với Đội Tuyên truyền lưu động và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 20/2014/TT-BVHTTDL quy định hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về hoạt_động của đội tuyên_truyền lưu_động được thành_lập tại trung_tâm văn_hóa , trung_tâm thông_tin triển_lãm tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( hoặc trung_tâm văn_hóa - thể_thao ) quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là đội tuyên_truyền lưu_động ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với đội tuyên_truyền lưu_động và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Vị trí, chức năng\n1. Đội Tuyên truyền lưu động là tổ chức chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Văn hóa - Thể thao quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Trung tâm Văn hóa).\n2. Đội Tuyên truyền lưu động chịu sự chỉ đạo của Trung tâm Văn hóa, sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Văn hóa cơ sở Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n3. Đội Tuyên truyền lưu động có chức năng tổ chức các hoạt động tuyên truyền lưu động trên địa bàn theo kế hoạch hàng năm và phục vụ các nhiệm vụ chính trị đột xuất, cấp bách, các phong trào, các cuộc vận động lớn của địa phương và đất nước.", "header": "['Thông tư 20/2014/TT-BVHTTDL quy định hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 2 . vị_trí , chức_năng \n 1 . đội tuyên_truyền lưu_động là tổ_chức chuyên_môn nghiệp_vụ của trung_tâm văn_hóa tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương hoặc trung_tâm văn_hóa , trung_tâm văn_hóa - thể_thao quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là trung_tâm văn_hóa ) . \n 2 . đội tuyên_truyền lưu_động chịu sự chỉ_đạo của trung_tâm văn_hóa , sự hướng_dẫn về chuyên_môn , nghiệp_vụ của sở văn_hóa , thể_thao và du_lịch các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và cục văn_hóa cơ_sở bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch . \n 3 . đội tuyên_truyền lưu_động có chức_năng tổ_chức các hoạt_động tuyên_truyền lưu_động trên địa_bàn theo kế_hoạch hàng năm và phục_vụ các nhiệm_vụ chính_trị đột_xuất , cấp_bách , các phong_trào , các cuộc vận_động lớn của địa_phương và đất_nước .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn\n1. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng tháng, quý và năm trình Giám đốc Trung tâm Văn hóa phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n2. Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp ở địa phương thực hiện các hoạt động tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương.\n3. Tổ chức hoạt động tuyên truyền trực tiếp đến người dân ở cơ sở, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo các thông tin cần thiết về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương và đất nước.\n4. Xây dựng nội dung hoạt động có chất lượng, hình thức hoạt động phong phú để công tác tuyên truyền lưu động đạt hiệu quả cao.\n5. Phát hiện, động viên và cổ vũ, biểu dương các điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt, các mô hình, mẫu hình đạt hiệu quả cao trên các lĩnh vực của địa phương và đất nước.\n6. Tuyên truyền các chủ trương, phong trào lớn như: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và xây dựng nông thôn mới.\n7. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các tuyên truyền viên, kỹ thuật viên và các thành viên khác của Đội Tuyên truyền lưu động; hướng dẫn về công tác tuyên truyền lưu động cho các cán bộ văn hóa xã, phường, thị trấn.\n8. Tổ chức tham quan, giao lưu, trao đổi nghiệp vụ với Đội Tuyên truyền lưu động các tỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước.\n9. Tham gia các hoạt động Liên hoan, Hội thi, Hội diễn cấp khu vực và toàn quốc.", "header": "['Thông tư 20/2014/TT-BVHTTDL quy định hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 307, "lower_segmented_text": "điều 3 . nhiệm_vụ , quyền_hạn \n 1 . xây_dựng kế_hoạch hoạt_động hàng tháng , quý và năm trình giám_đốc trung_tâm văn_hóa phê_duyệt và tổ_chức thực_hiện . \n 2 . phối_hợp với các cơ_quan , ban , ngành , đoàn_thể , doanh_nghiệp ở địa_phương thực_hiện các hoạt_động tuyên_truyền phục_vụ các nhiệm_vụ chính_trị của địa_phương . \n 3 . tổ_chức hoạt_động tuyên_truyền trực_tiếp đến người dân ở cơ_sở , đặc_biệt ở vùng_sâu , vùng_xa , biên_giới , hải_đảo các thông_tin cần_thiết về các chủ_trương , đường_lối của đảng , chính_sách , pháp_luật của nhà_nước trên tất_cả các lĩnh_vực chính_trị , kinh_tế , văn_hóa , xã_hội của địa_phương và đất_nước . \n 4 . xây_dựng nội_dung hoạt_động có chất_lượng , hình_thức hoạt_động phong_phú để công_tác tuyên_truyền lưu_động đạt hiệu_quả cao . \n 5 . phát_hiện , động_viên và cổ_vũ , biểu_dương các điển_hình tiên_tiến , gương người tốt việc tốt , các mô_hình , mẫu hình đạt hiệu_quả cao trên các lĩnh_vực của địa_phương và đất_nước . \n 6 . tuyên_truyền các chủ_trương , phong_trào lớn như : “ học_tập và làm theo tấm gương đạo_đức hồ chí minh ” ; phong_trào “ toàn dân đoàn_kết xây_dựng đời_sống văn_hóa ” , thực_hiện nếp sống văn_minh trong việc cưới , việc tang , lễ_hội và xây_dựng nông_thôn mới . \n 7 . phối_hợp với các cơ_quan , đơn_vị liên_quan tổ_chức tập_huấn , bồi_dưỡng chuyên_môn , nghiệp_vụ cho các tuyên_truyền_viên , kỹ_thuật_viên và các thành_viên khác của đội tuyên_truyền lưu_động ; hướng_dẫn về công_tác tuyên_truyền lưu_động cho các cán_bộ văn_hóa xã , phường , thị_trấn . \n 8 . tổ_chức tham_quan , giao_lưu , trao_đổi nghiệp_vụ với đội tuyên_truyền lưu_động các tỉnh , thành_phố trong phạm_vi cả nước . \n 9 . tham_gia các hoạt_động liên_hoan , hội thi , hội_diễn cấp khu_vực và toàn_quốc .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hình thức hoạt động. Căn cứ đặc điểm tình hình và trình độ dân trí của vùng, miền, từng dân tộc và địa phương, Đội Tuyên truyền lưu động xây dựng các hình thức tuyên truyền tập trung hoặc lưu động phục vụ ở các khu dân cư trên địa bàn, nhân dịp ngày kỷ niệm lớn của đất nước, các sự kiện trọng đại, và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, bao gồm:\n1. Tuyên truyền miệng: Bảng tin, truyền tin, nói chuyện, kể chuyện, đối thoại, diễn đàn, đọc báo, phát thanh lưu động.\n2. Tuyên truyền lưu động bằng các hình thức văn nghệ: Ca múa nhạc, tấu, ngâm thơ, kịch nói, hoạt cảnh, các làn điệu dân ca, dân vũ các dân tộc, các hình thức sân khấu truyền thống của từng địa phương.\n3. Tuyên truyền bằng các hình thức triển lãm cổ động trực quan.\n4. Tuyên truyền bằng các hình thức nghe nhìn hiện đại khác.", "header": "['Thông tư 20/2014/TT-BVHTTDL quy định hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "điều 4 . hình_thức hoạt_động . căn_cứ đặc_điểm tình_hình và trình_độ dân_trí của vùng , miền , từng dân_tộc và địa_phương , đội tuyên_truyền lưu_động xây_dựng các hình_thức tuyên_truyền tập_trung hoặc lưu_động phục_vụ ở các khu dân_cư trên địa_bàn , nhân_dịp ngày kỷ_niệm lớn của đất_nước , các sự_kiện trọng_đại , và các nhiệm_vụ chính_trị , kinh_tế , văn_hóa , xã_hội , bao_gồm : \n 1 . tuyên_truyền_miệng : bảng tin , truyền tin , nói_chuyện , kể