Document ID: 591410

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, MIỄN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô) và thủ tục xác định xe thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ.", "header": "['Nghị định 90/2023/NĐ-CP quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , miễn , quản_lý và sử_dụng phí sử_dụng đường_bộ ( phí sử_dụng đường_bộ thu qua đầu phương_tiện ô_tô ) và thủ_tục xác_định xe thuộc diện không chịu phí sử_dụng đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng chịu phí\n1. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), kiểm định để lưu hành (được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường), bao gồm: Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).\n2. Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều này không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:\na) Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai.\nb) Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.\nc) Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.\nd) Xe kinh doanh vận tải thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh vận tải (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.\nđ) Xe của doanh nghiệp không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ (chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông vận tải) hoặc xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ (đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông vận tải) chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông, chỉ sử dụng trong phạm vi: Trung tâm sát hạch lái xe; nhà ga; cảng; khu khai thác khoáng sản; khu nuôi trồng, sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản; công trường xây dựng (giao thông, thủy lợi, năng lượng).\ne) Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.\ng) Xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên.\n3. Các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này không chịu phí sử dụng đường bộ nếu có đủ hồ sơ đáp ứng các quy định tại Điều 8 Nghị định này. Trường hợp xe ô tô đó đã được nộp phí sử dụng đường bộ, chủ phương tiện sẽ được trả lại số phí đã nộp hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau tương ứng với thời gian không sử dụng đường bộ theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.\n4. Không áp dụng khoản 2 Điều này đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an.\n5. Chưa thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô mang biển số nước ngoài (bao gồm cả trường hợp xe được cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số tạm thời) được cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 90/2023/NĐ-CP quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 482, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng chịu phí \n 1 . đối_tượng chịu phí sử_dụng đường_bộ là các phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ đã đăng_ký ( có giấy chứng_nhận đăng_ký xe và biển số xe ) , kiểm_định để lưu_hành ( được cấp giấy chứng_nhận an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường ) , bao_gồm : xe ô_tô , xe đầu kéo và các loại xe tương_tự ( sau đây gọi chung là ô_tô ) . \n 2 . xe ô_tô quy_định tại khoản 1 điều này không chịu phí sử_dụng đường_bộ trong các trường_hợp sau : \n a ) bị hủy_hoại do tai_nạn hoặc thiên_tai . \n b ) bị tịch_thu hoặc bị thu_hồi giấy chứng_nhận đăng_ký xe , biển số xe . \n c ) bị tai_nạn đến mức không_thể tiếp_tục lưu_hành phải sửa_chữa từ 30 ngày trở lên . \n d ) xe kinh_doanh vận_tải thuộc doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã kinh_doanh vận_tải ( sau đây gọi chung là doanh_nghiệp ) tạm dừng lưu_hành liên_tục từ 30 ngày trở lên . \n đ ) xe của doanh_nghiệp không tham_gia giao_thông , không sử_dụng đường thuộc hệ_thống giao_thông đường_bộ ( chỉ được cấp giấy chứng_nhận kiểm_định và không cấp tem kiểm_định theo quy_định về kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ của bộ giao_thông vận_tải ) hoặc xe đang tham_gia giao_thông , sử_dụng đường thuộc hệ_thống giao_thông đường_bộ ( đã được cấp giấy chứng_nhận kiểm_định và cấp tem kiểm_định theo quy_định về kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ của bộ giao_thông vận_tải ) chuyển sang không tham_gia giao_thông , không sử_dụng đường thuộc hệ_thống giao_thông , chỉ sử_dụng trong phạm_vi : trung_tâm sát_hạch lái_xe ; nhà_ga ; cảng ; khu khai_thác khoáng_sản ; khu nuôi_trồng , sản_xuất , chế_biến nông , lâm , thủy_sản ; công_trường xây_dựng ( giao_thông , thủy_lợi , năng_lượng ) . \n e ) xe đăng_ký , đăng_kiểm tại việt nam nhưng hoạt_động tại nước_ngoài liên_tục từ 30 ngày trở lên . \n g ) xe bị mất_trộm trong thời_gian từ 30 ngày trở lên . \n 3 . các trường_hợp nêu tại khoản 2 điều này không chịu phí sử_dụng đường_bộ nếu có đủ hồ_sơ đáp_ứng các quy_định tại điều 8 nghị_định này . trường_hợp xe ô_tô đó đã được nộp phí sử_dụng đường_bộ , chủ phương_tiện sẽ được trả lại số phí đã nộp hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau tương_ứng với thời_gian không sử_dụng đường_bộ theo quy_định tại điều 8 nghị_định này . \n 4 . không áp_dụng khoản 2 điều này đối_với xe ô_tô của lực_lượng quốc_phòng , công_an . \n 5 . chưa thu phí sử_dụng đường_bộ đối_với xe ô_tô mang biển số nước_ngoài ( bao_gồm cả trường_hợp xe được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký và biển số tạm_thời ) được cơ_quan có thẩm_quyền cho phép tạm nhập , tái_xuất có thời_hạn theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các trường hợp miễn phí. Miễn phí sử dụng đường bộ đối với người nộp phí cho các loại xe ô tô sau:\n1. Xe cứu thương.\n2. Xe chữa cháy.\n3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm:\na) Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm: xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác).\nb) Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm: xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ có giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ tang lễ. Đơn vị phục vụ tang lễ có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ gửi đơn vị đăng kiểm khi kiểm định xe (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại).\n4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các xe mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (bao gồm: xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh và các xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng).\n5. Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng công an nhân dân bao gồm:\na) Xe cảnh sát giao thông có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” ở hai bên thân xe.\nb) Xe cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.\nc) Xe cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.\nd) Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng công an nhân dân làm nhiệm vụ.\nđ) Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng khác của lực lượng công an nhân dân.\ne) Xe đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của lực lượng công an nhân dân).", "header": "['Nghị định 90/2023/NĐ-CP quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, q