Document ID: 383767

Title: HƯỚNG DẪN LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công (sau đây gọi là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn lập , quản_lý , sử_dụng kinh_phí khuyến công theo quy_định tại nghị_định số 45 / 2012 / nđ - cp ngày 21 tháng 5 năm 2012 của chính_phủ về khuyến công ( sau đây gọi là nghị_định số 45 / 2012 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).\n2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.\n3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.", "header": "['Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân trực_tiếp đầu_tư , sản_xuất công_nghiệp - tiểu thủ_công_nghiệp tại huyện , thị_xã , thị_trấn , xã và các phường thuộc thành_phố loại 2 , loại 3 , các phường thuộc thành_phố loại 1 được chuyển_đổi từ xã chưa quá 05 năm ; bao_gồm : doanh_nghiệp nhỏ và vừa , hợp_tác_xã , tổ_hợp_tác , hộ kinh_doanh thành_lập và hoạt_động theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi chung là cơ_sở công_nghiệp nông_thôn ) . \n 2 . các cơ_sở sản_xuất công_nghiệp áp_dụng sản_xuất sạch hơn . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài tham_gia_công_tác quản_lý , thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ khuyến công .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công\n1. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện.\n2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện.\n3. Ngoài các nguồn kinh phí nêu trên, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của khuyến công.", "header": "['Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguồn kinh_phí bảo_đảm hoạt_động khuyến công \n 1 . ngân_sách trung_ương bảo_đảm kinh_phí cho các hoạt_động khuyến công_quốc_gia do bộ công_thương quản_lý , tổ_chức thực_hiện . \n 2 . ngân_sách địa_phương bảo_đảm kinh_phí cho các hoạt_động khuyến công địa_phương do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) , ủy_ban nhân_dân cấp huyện , cấp xã quản_lý , tổ_chức thực_hiện . \n 3 . ngoài các nguồn kinh_phí nêu trên , bộ công_thương , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , cấp huyện , cấp xã có trách_nhiệm huy_động các nguồn tài_chính hợp_pháp khác , lồng_ghép các dự_án thuộc chương_trình mục_tiêu quốc_gia , chương_trình mục_tiêu và các chương_trình phát_triển kinh_tế - xã_hội khác để thực_hiện tốt mục_tiêu của khuyến công .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công\n1. Kinh phí khuyến công quốc gia đảm bảo chi cho những hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có quy mô vùng, miền, quốc gia; các đề án khuyến công quốc gia điểm có tác động lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp nông thôn. Tiêu chí xác định hoạt động khuyến công theo quy mô vùng, miền, quốc gia, đề án khuyến công quốc gia điểm do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định. Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có ý nghĩa trong tỉnh phù hợp với chiến lược, quy hoạch tỉnh.\n2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn theo quy định của Bộ Công Thương (đối với kinh phí khuyến công quốc gia), Ủy ban nhân dân các cấp (đối với kinh phí khuyến công địa phương) hoặc đấu thầu theo quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 170, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc sử_dụng kinh_phí khuyến công \n 1 . kinh_phí khuyến công_quốc_gia đảm_bảo chi cho những hoạt_động khuyến công do bộ công_thương quản_lý và tổ_chức thực_hiện đối_với hoạt_động khuyến_khích phát_triển công_nghiệp nông_thôn có quy_mô vùng , miền , quốc_gia ; các đề_án khuyến công_quốc_gia điểm có tác_động lan_tỏa , thúc_đẩy sự phát_triển công_nghiệp nông_thôn . tiêu_chí xác_định hoạt_động khuyến công theo quy_mô vùng , miền , quốc_gia , đề_án khuyến công_quốc_gia điểm do bộ_trưởng bộ công_thương quy_định . kinh_phí khuyến công địa_phương bảo_đảm chi cho những hoạt_động khuyến công do ủy_ban nhân_dân các cấp quản_lý và tổ_chức thực_hiện đối_với hoạt_động khuyến_khích phát_triển công_nghiệp nông_thôn có ý_nghĩa trong tỉnh phù_hợp với chiến_lược , quy_hoạch tỉnh . \n 2 . đề_án , nhiệm_vụ khuyến công thực_hiện theo phương_thức xét chọn theo quy_định của bộ công_thương ( đối_với kinh_phí khuyến công_quốc_gia ) , ủy_ban nhân_dân các cấp ( đối_với kinh_phí khuyến công địa_phương ) hoặc đấu_thầu theo quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện như sau:\n1. Nội dung nhiệm vụ, đề án phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.\n2. Nhiệm vụ, đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Bộ Công Thương đối với khuyến công quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đối với khuyến công địa phương).\n3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).\n4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc thụ hưởng từ đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.\n5. Tổ chức dịch vụ khuyến công, tổ chức dịch vụ khác có kinh nghiệm, năng lực để triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công (trừ các hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp thực hiện).", "header": "['Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 200, "lower_segmented_text": "điều 5 . điều_kiện để được hỗ_trợ kinh_phí khuyến công . các tổ_chức , cá_nhân được hỗ_trợ kinh_phí khuyến công phải đảm_bảo các điều_kiện như sau : \n 1 . nội_dung nhiệm_vụ , đề_án phù_hợp với nội_dung quy_định tại điều 4 và ngành_nghề phù_hợp với danh_mục ngành_nghề quy_định tại điều 5 của nghị_định số 45 / 2012 / nđ - cp . \n 2 . nhiệm_vụ , đề_án được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt ( bộ công_thương đối_với khuyến công_quốc_gi