Document ID: 122054

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 57/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2010

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12. Môi trường mới để pha loãng, bảo tồn tinh dịch lợn được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu lần đầu chỉ được đưa vào sử dụng và lưu thông trên thị trường sau khi đã được khảo nghiệm và có quyết định của Cục trưởng Cục Chăn nuôi cho phép ứng dụng trong sản xuất trên cơ sở kết quả nghiệm thu, đánh giá của Hội đồng khoa học do Cục thành lập. Phí khảo nghiệm do tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu môi trường pha loãng, bảo tồn tinh dịch lợn để khảo nghiệm phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký nhập khẩu về Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm:\na) Đơn đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này);\nb) Các thông tin về các chỉ tiêu kỹ thuật của môi trường pha loãng, bảo tồn tinh. Hồ sơ là bản gốc kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan dịch thuật;\nc) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”.", "header": "['Thông tư 19/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết 57/NQ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống.']", "len_tokenizer": 217, "lower_segmented_text": "khoản 1 . điều 12 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 12 . môi_trường mới để pha loãng , bảo_tồn tinh_dịch lợn được sản_xuất trong nước hoặc nhập_khẩu lần đầu chỉ được đưa vào sử_dụng và lưu_thông trên thị_trường sau khi đã được khảo_nghiệm và có quyết_định của cục_trưởng cục chăn_nuôi cho phép ứng_dụng trong sản_xuất trên cơ_sở kết_quả nghiệm_thu , đánh_giá của hội_đồng khoa_học do cục thành_lập . phí khảo_nghiệm do tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu chịu trách_nhiệm . tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu môi_trường pha loãng , bảo_tồn tinh_dịch lợn để khảo_nghiệm phải gửi 01 bộ hồ_sơ đăng_ký nhập_khẩu về cục chăn_nuôi . hồ_sơ bao_gồm : \n a ) đơn đăng_ký nhập_khẩu ( phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ) ; \n b ) các thông_tin về các chỉ_tiêu kỹ_thuật của môi_trường pha loãng , bảo_tồn tinh . hồ_sơ là bản_gốc kèm theo bản dịch ra tiếng việt của cơ_quan dịch_thuật ; \n c ) bản_sao giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh ( đối_với đơn_vị thuộc diện phải đăng_ký kinh_doanh ) hoặc giấy_phép đầu_tư ( đối_với doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài ) có xác_nhận của tổ_chức đăng_ký nhập_khẩu đối_với trường_hợp đăng_ký nhập_khẩu lần đầu . thời_gian giải_quyết hồ_sơ : trong thời_gian không quá 05 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận hồ_sơ hợp_lệ ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 13 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tinh lợn giống phải làm hồ sơ đăng ký nhập khẩu gửi về Cục Chăn nuôi. Đối với tinh lợn giống chưa có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam chỉ được đưa vào sử dụng và lưu thông trên thị trường (Việt Nam) sau khi đã được khảo nghiệm và có quyết định của Cục trưởng Cục Chăn nuôi cho phép ứng dụng trong sản xuất trên cơ sở kết quả nghiệm thu, đánh giá của Hội đồng khoa học do Cục Chăn nuôi thành lập. Phí khảo nghiệm do tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu bao gồm:\na) Đơn đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);\nb) Hồ sơ lý lịch giống của tinh có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Hồ sơ là bản gốc kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan dịch thuật;\nc) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”.", "header": "['Thông tư 19/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết 57/NQ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống.']", "len_tokenizer": 217, "lower_segmented_text": "khoản 2 . điều 13 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 13 tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu tinh lợn giống phải làm hồ_sơ đăng_ký nhập_khẩu gửi về cục chăn_nuôi . đối_với tinh lợn giống chưa có trong danh_mục giống vật_nuôi được phép sản_xuất kinh_doanh tại việt nam chỉ được đưa vào sử_dụng và lưu_thông trên thị_trường ( việt_nam ) sau khi đã được khảo_nghiệm và có quyết_định của cục_trưởng cục chăn_nuôi cho phép ứng_dụng trong sản_xuất trên cơ_sở kết_quả nghiệm_thu , đánh_giá của hội_đồng khoa_học do cục chăn_nuôi thành_lập . phí khảo_nghiệm do tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu chịu trách_nhiệm . hồ_sơ đăng_ký nhập_khẩu bao_gồm : \n a ) đơn đăng_ký nhập_khẩu ( phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này ) ; \n b ) hồ_sơ lý_lịch giống của tinh có xác_nhận của cơ_quan có thẩm_quyền của nước xuất_khẩu . hồ_sơ là bản_gốc kèm theo bản dịch ra tiếng việt của cơ_quan dịch_thuật ; \n c ) bản_sao giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh ( đối_với đơn_vị thuộc diện phải đăng_ký kinh_doanh ) hoặc giấy_phép đầu_tư ( đối_với doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài ) có xác_nhận của tổ_chức đăng_ký nhập_khẩu đối_với trường_hợp đăng_ký nhập_khẩu lần đầu . thời_gian giải_quyết hồ_sơ : trong thời_gian không quá 05 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận hồ_sơ hợp_lệ ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 Quyết định số 66/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý và sử dụng bò đực giống", "header": "['Thông tư 19/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết 57/NQ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 12 quyết_định số 66 / 2005 / qđ - bnn ngày 31 tháng 10 năm 2005 của bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ban_hành quy_định về quản_lý và sử_dụng bò đực giống", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 12. được sửa đổi, bổ sung như sau:. “ Điều 12 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu bò đực giống có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh; tinh bò giống; môi trường pha loãng, bảo tồn tinh bò phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký nhập khẩu về Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm:\na) Đơn đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp nhập khẩu môi trường pha loãng, bảo tồn tinh; Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp nhập khẩu tinh);\nb) Các thông tin về các chỉ tiêu kỹ thuật của môi trường pha loãng, bảo tồn tinh (đối với trường hợp nhập khẩu môi trường pha loãng, bảo tồn tinh) hoặc hồ sơ lý lịch giống của tinh có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu tinh). Hồ sơ là bản gốc kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan dịch thuật;\nc) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”.", "header": "['Thông tư 19/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết 57/NQ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 217, "lower_segmented_text": "điều 12 . được sửa_đổi , bổ_sung như sau : . “ điều 12 tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu bò đực giống có trong danh_mục gi