Document ID: 295243

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA ĐỐI VỚI THỦ TỤC THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐỒ CHƠI TRẺ EM NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối với thủ tục thẩm định nội dung đồ chơi trẻ em nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với các nội dung sau:\n1. Quy định về quy trình khai và tiếp nhận thông tin khai, trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính bằng phương thức điện tử; các tiêu chí, định dạng của chứng từ điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục thẩm định đồ chơi trẻ em nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n2. Quy định về cơ chế phối hợp và trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục hành chính một cửa theo quy định tại Điều này giữa Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n3. Những vấn đề khác liên quan tới thủ tục hành chính quy định tại Điều này được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.", "header": "['Thông tư liên tịch 64/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối với thủ tục thẩm định nội dung đồ chơi trẻ em nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn thực_hiện cơ_chế một cửa quốc_gia đối_với thủ_tục thẩm_định nội_dung đồ_chơi trẻ_em nhập_khẩu thuộc phạm_vi quản_lý chuyên_ngành của bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch theo quy_định tại luật hải_quan số 54 / 2014 / qh13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 và nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp ngày 21 tháng 01 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và biện_pháp thi_hành luật hải_quan về thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát , kiểm_soát hải_quan đối_với các nội_dung sau : \n 1 . quy_định về quy_trình khai và tiếp_nhận thông_tin khai , trả kết_quả_thực_hiện thủ_tục hành_chính bằng phương_thức điện_tử ; các tiêu_chí , định_dạng của chứng_từ điện_tử được sử_dụng để thực_hiện thủ_tục thẩm_định đồ_chơi trẻ_em nhập_khẩu thuộc phạm_vi quản_lý của bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch . \n 2 . quy_định về cơ_chế phối_hợp và trao_đổi thông_tin để thực_hiện thủ_tục hành_chính một cửa theo quy_định tại điều này giữa bộ tài_chính và bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch . \n 3 . những vấn_đề khác liên_quan tới thủ_tục hành_chính quy_định tại điều này được thực_hiện theo các văn_bản quy_phạm_pháp_luật chuyên_ngành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xử lý, cấp phép thủ tục hành chính một cửa quy định tại Điều 1 Thông tư liên tịch này; các cơ quan thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thông quan cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.\n2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu hàng hóa; tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa lựa chọn phương thức thực hiện các thủ tục hành chính một cửa thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.", "header": "['Thông tư liên tịch 64/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối với thủ tục thẩm định nội dung đồ chơi trẻ em nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ tài_chính , bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch xử_lý , cấp phép thủ_tục hành_chính một cửa quy_định tại điều 1 thông_tư liên_tịch này ; các cơ_quan thuộc tổng_cục hải_quan chịu trách_nhiệm thông_quan cho hàng_hóa_nhập_khẩu vào việt_nam . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân thực_hiện nhập_khẩu hàng_hóa ; tổ_chức , cá_nhân có quyền và nghĩa_vụ liên_quan đến hoạt_động nhập_khẩu hàng_hóa lựa_chọn phương_thức thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa thông_qua cổng thông_tin một cửa quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư liên tịch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ quan xử lý thủ tục hành chính một cửa (sau đây gọi là cơ quan xử lý) là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có chức năng xử lý, cấp phép đối với các thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 1 Thông tư liên tịch này.\n2. Cổng thông tin một cửa quốc gia theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ là một hệ thống thông tin tích hợp bao gồm hệ thống thông quan của cơ quan hải quan, hệ thống thông tin của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là các hệ thống xử lý chuyên ngành).\n3. Hồ sơ hành chính một cửa gồm các chứng từ điện tử, tài liệu kèm theo theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành đối với từng thủ tục hành chính dưới các hình thức: Chứng từ điện tử được chuyển đổi từ chứng từ giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, chứng từ giấy.\n4. Chứng từ điện tử là thông tin khai, kết quả xử lý, thông báo được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa.\n5. Người khai là tổ chức hoặc cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính một cửa theo quy định tại Điều 1 Thông tư liên tịch này.\n6. Người sử dụng hệ thống là các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư liên tịch này được phép truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia.\n7. Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ là Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư liên tịch 64/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối với thủ tục thẩm định nội dung đồ chơi trẻ em nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 313, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư liên_tịch này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_quan xử_lý thủ_tục hành_chính một cửa ( sau đây gọi là cơ_quan xử_lý ) là cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ tài_chính , bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch có chức_năng xử_lý , cấp phép đối_với các thủ_tục hành_chính theo quy_định tại điều 1 thông_tư liên_tịch này . \n 2 . cổng thông_tin một cửa quốc_gia theo khoản 1 điều 7 nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp ngày 21 tháng 01 năm 2015 của chính_phủ là một hệ_thống thông_tin tích_hợp bao_gồm hệ_thống thông_quan của cơ_quan hải_quan , hệ_thống thông_tin của bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch ( sau đây gọi là các hệ_thống xử_lý chuyên_ngành ) . \n 3 . hồ_sơ hành_chính một cửa gồm các chứng_từ điện_tử , tài_liệu kèm theo theo quy_định của các văn_bản quy_phạm_pháp_luật chuyên_ngành đối_với từng thủ_tục hành_chính dưới các hình_thức : chứng_từ điện_tử được chuyển_đổi từ chứng từ giấy theo quy_định của pháp_luật về giao_dịch điện_tử , chứng từ giấy . \n 4 . chứng_từ điện_tử là thông_tin khai , kết_quả xử_lý , thông_báo được tạo ra , gửi đi , nhận và lưu_trữ bằng phương_tiện điện_tử để thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa . \n 5 . người khai là tổ_chức hoặc cá_nhân thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa theo quy_định tại điều 1 thông_tư liên_tịch này . \n 6 . người sử_dụng hệ_thống là các đối_tượng theo quy_định tại khoản 1 điều 11 thông_tư liên_tịch này được phép truy_cập vào cổng thông_tin một cửa quốc_gia . \n 7 . đơn_vị quản_lý cổng thông_tin một cửa quốc_gia theo quy_định tại khoản 3 điều 8 nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp ngày 21 tháng 01 năm 2015 của chính_phủ là tổng_cục hải_quan trực_thuộc bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các giao dịch điện tử trên Cơ chế một cửa quốc gia. Các giao dịch điện tử trên Cơ chế một cửa quốc gia (sau đây gọi là các giao dịch điện tử) bao gồm:\n1. Khai, nhận, phản hồi thông tin về việc xử lý hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính một cửa trên Cổng thông t