Document ID: 500282

Title: QUY ĐỊNH QUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự; Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thòng tư này quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết đối với đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan thi hành án dân sự; cơ quan quản lý thi hành án dân sự và các cơ quan có thẩm quyền khác thuộc Bộ Tư pháp trong việc tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Khiếu nại về thi hành án dân sự là việc đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.\n2. Tố cáo về thi hành án dân sự là việc cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự.\n3. Kiến nghị, phản ánh về thi hành án dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với người có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý trong thi hành án dân sự.\n4. Người khiếu nại là đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự.\n5. Người tố cáo là cá nhân thực hiện quyền tố cáo về thi hành án dân sự.\n6. Người bị khiếu nại là Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyết định, hành vi về thi hành án dân sự bị khiếu nại.\n7. Người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự có quyết định, hành vi về thi hành án dân sự bị tố cáo.\n8. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n9. Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh là việc tiếp nhận, phân loại để thụ lý giải quyết hoặc hướng dẫn, chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.\n10. Giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc kết luận nội dung tố cáo.\nĐiều 4. Nguyên tắc xử lý, giải quyết đơn. Việc xử lý, giải quyết đơn phải đảm bảo chính xác, khách quan, kịp thời, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự.", "header": "['Thông tư 13/2021/TT-BTP quy định về quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 559, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thòng tư này quy_định việc tiếp_nhận , phân_loại , xử_lý , giải_quyết đối_với đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh trong thi_hành án dân_sự . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan thi_hành án dân_sự ; cơ_quan quản_lý thi_hành án dân_sự và các cơ_quan có thẩm_quyền khác thuộc bộ tư_pháp trong việc tiếp_nhận , phân_loại , xử_lý , giải_quyết đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh trong thi_hành án dân_sự . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh trong thi_hành án dân_sự . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . khiếu_nại về thi_hành án dân_sự là việc đương_sự , người có quyền_lợi , nghĩa_vụ liên_quan đến việc thi_hành án dân_sự đề_nghị người có thẩm_quyền xem_xét_lại quyết_định , hành_vi của thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án dân_sự , chấp_hành viên nếu có căn_cứ cho rằng quyết_định , hành_vi đó là trái pháp_luật , xâm_phạm quyền , lợi_ích hợp_pháp của mình . \n 2 . tố_cáo về thi_hành án dân_sự là việc cá_nhân báo cho cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền biết về hành_vi vi_phạm_pháp_luật của thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án dân_sự , chấp_hành viên và công_chức khác làm công_tác thi_hành án dân_sự gây thiệt_hại hoặc đe_dọa gây thiệt_hại đến lợi_ích của nhà_nước , quyền , lợi_ích hợp_pháp của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong thi_hành án dân_sự . \n 3 . kiến_nghị , phản_ánh về thi_hành án dân_sự là việc cá_nhân , cơ_quan , tổ_chức cung_cấp thông_tin , trình_bày ý_kiến , nguyện_vọng , đề_xuất giải_pháp với người có thẩm_quyền về những vấn_đề liên_quan đến việc thực_hiện chủ_trương , đường_lối , chính_sách , pháp_luật , công_tác quản_lý trong thi_hành án dân_sự . \n 4 . người khiếu_nại là đương_sự , người có quyền_lợi , nghĩa_vụ liên_quan đến việc thi_hành án dân_sự . \n 5 . người tố_cáo là cá_nhân thực_hiện quyền tố_cáo về thi_hành án dân_sự . \n 6 . người bị khiếu_nại là thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án dân_sự thuộc bộ tư_pháp , thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án dân_sự , chấp_hành viên có quyết_định , hành_vi về thi_hành án dân_sự bị khiếu_nại . \n 7 . người bị tố_cáo là thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án dân_sự , chấp_hành viên , công_chức khác làm công_tác thi_hành án dân_sự có quyết_định , hành_vi về thi_hành án dân_sự bị tố_cáo . \n 8 . người có thẩm_quyền giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo là thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án dân_sự , thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án dân_sự thuộc bộ tư_pháp , bộ_trưởng bộ tư_pháp . \n 9 . xử_lý đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh là việc tiếp_nhận , phân_loại để thụ_lý_giải_quyết hoặc hướng_dẫn , chuyển đơn đến cơ_quan có thẩm_quyền xem_xét , giải_quyết theo quy_định của pháp_luật . \n 10 . giải_quyết đơn khiếu_nại , tố_cáo là việc thụ_lý , xác_minh , kết_luận và ra quyết_định giải_quyết khiếu_nại hoặc kết_luận nội_dung tố_cáo . \n điều 4 . nguyên_tắc xử_lý , giải_quyết đơn . việc xử_lý , giải_quyết đơn phải đảm_bảo chính_xác , khách_quan , kịp_thời , đúng thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục theo quy_định của pháp_luật về thi_hành án dân_sự và pháp_luật về khiếu_nại , tố_cáo ; đảm_bảo quyền và lợi_ích hợp_pháp của các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân , người có quyền_lợi , nghĩa_vụ liên_quan đến việc thi_hành án dân_sự .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Tiếp nhận đơn\n1. Đơn được tiếp nhận từ các nguồn sau:\na) Đơn do cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp gửi qua bộ phận tiếp nhận đơn, hộp thư góp ý, đơn gửi tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan, đơn vị hoặc trình bày trực tiếp với người có thẩm quyền được lập thành văn bản; thông tin được phản ánh qua đường dây nóng được lập thành văn bản; thông tin kiến nghị, phản ánh từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng Thông tin điện tử Thi hành án dân sự và Phần mềm hỗ trợ trực tuyến thi hành án dân sự được lập thành văn bản hoặc có văn bản đính kèm;\nb) Đơn do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các cơ quan Đảng, Nhà nước, đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến;\nc) Đơn gửi qua dịch vụ bưu chính.\n2. Đơn tiếp nhận được từ các nguồn quy định tại khoản 1 Điều này phải được vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để quản lý, theo dõi. Việc lưu trữ sổ sách và sao lưu dữ liệu trên máy tính được thực hiện theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 13/2021/TT-BTP quy định về quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH'\n 'Mục 1. TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI']", "len_tokenizer": 208, "lower_segmented_text": "điều 5 . tiếp_nhận đơn \n 1 . đơn được tiếp_nhận từ các nguồn sau : \n a ) đơn do cơ_quan , tổ_chức , c