Document ID: 69696

Title: HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN THÔNG TIN BƯU ĐIỆN THEO LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện. Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng. Căn cứ Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ Thông tư số 89/1998/BTC ngày 27/5/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP . Căn cứ Thông tư số 01/1999/TT-BXD ngày 16/1/1999 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản theo Luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ công văn số 357/BXD-VKT ngày 01/3/1999 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn việc xác định tạm thời giá trị dự toán xây lắp công trình xây dựng theo bộ đơn giá XDCB cũ khi thực hiện Thông tư 01/1999/TT-BXD . Tổng cục Bưu điện hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản thông tin bưu điện theo Luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Giá trị dự toán xây lắp trước thuế: Giá trị dự toán xây lắp trước thuế là mức giá để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước. Các chi phí trên được xác định theo mức tiêu hao về vật tư, lao động, sử dụng máy thi công và mặt bằng giá khu vực từng thời kỳ do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.", "header": "['Thông tư 02/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản thông tin bưu điện theo Luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Bưu điện ban hành'\n 'Mục I. GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP SAU THUẾ CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THÔNG TIN BƯU ĐIỆN']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "khoản 1 . giá_trị dự_toán xây_lắp trước thuế : giá_trị dự_toán xây_lắp trước thuế là mức giá để tính thuế giá_trị gia_tăng bao_gồm : chi_phí trực_tiếp , chi_phí chung và thu_nhập chịu thuế_tính trước . các chi_phí trên được xác_định theo mức tiêu_hao về vật_tư , lao_động , sử_dụng máy thi_công và mặt_bằng giá khu_vực từng thời_kỳ do các cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 1.1 Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp bao gồm: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công. 1.1.1- Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu bao gồm: Vật liệu chính, vật liệu phụ, các vật liệu luân chuyển được tính theo đơn giá xây dựng cơ bản (theo đơn giá của các tỉnh, thành phố hoặc đơn giá công trình). Mức giá các loại vật tư, vật liệu để tính chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng cơ bản chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng ứng trả khi mua vật tư, vật liệu phục vụ xây lắp công trình. Khi có sự thay đổi giá cả vật liệu thì căn cứ vào mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng trong thông báo từng thời kỳ của cơ quan có thẩm quyền công bố và mức giá đã tính trong đơn giá xây dựng cơ bản để xác định phần chênh lệch và đưa trực tiếp vào chi phí vật liệu trong dự toán. Thiết bị và cáp thông tin áp dụng văn bản số 190-TC/TCT ngày 21/1/1998 của Bộ Tài chính. 1.1.2- Chi phí nhân công: Theo hướng dẫn mục II, 1.1.2 của Thông tư số 05/1998/TT-TCBĐ ngày 29/10/1998 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản thông tin Bưu điện. 1.1.3- Chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công được tính theo bảng giá ca máy thiết bị thi công (ban hành theo Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998 của Bộ Xây dựng). Một số chi phí thuộc các thông số tính trong giá ca máy, thiết bị thi công (như xăng, dầu, điện năng ...) chưa tính thuế giá trị gia tăng đầu vào.", "header": "['Thông tư 02/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản thông tin bưu điện theo Luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Bưu điện ban hành'\n 'Mục I. GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP SAU THUẾ CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THÔNG TIN BƯU ĐIỆN']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 chi_phí trực_tiếp : chi_phí trực_tiếp bao_gồm : chi_phí vật_liệu , chi_phí nhân_công và chi_phí sử_dụng máy thi_công . 1.1.1 - chi_phí vật_liệu : chi_phí vật_liệu bao_gồm : vật_liệu chính , vật_liệu phụ , các vật_liệu luân_chuyển được tính theo đơn_giá xây_dựng cơ_bản ( theo đơn_giá của các tỉnh , thành_phố hoặc đơn_giá công_trình ) . mức giá các loại vật_tư , vật_liệu để tính chi_phí vật_liệu trong đơn_giá xây_dựng cơ_bản chưa bao_gồm khoản thuế giá_trị gia_tăng đầu_vào mà doanh_nghiệp xây_dựng ứng trả khi mua vật_tư , vật_liệu phục_vụ xây_lắp công_trình . khi có sự thay_đổi giá_cả vật_liệu thì căn_cứ vào mức giá chưa có thuế giá_trị gia_tăng trong thông_báo từng thời_kỳ của cơ_quan có thẩm_quyền công_bố và mức giá đã tính trong đơn_giá xây_dựng cơ_bản để xác_định phần chênh_lệch và đưa trực_tiếp vào chi_phí vật_liệu trong dự_toán . thiết_bị và cáp thông_tin áp_dụng văn_bản số 190 - tc / tct ngày 21 / 1 / 1998 của bộ tài_chính . 1.1.2 - chi_phí nhân_công : theo hướng_dẫn mục ii , 1.1.2 của thông_tư số 05 / 1998 / tt - tcbđ ngày 29 / 10 / 1998 của tổng_cục bưu_điện hướng_dẫn lập dự_toán công_trình xây_dựng cơ_bản thông_tin bưu_điện . 1.1.3 - chi_phí máy thi_công : chi_phí máy thi_công được tính theo bảng giá ca máy thiết_bị thi_công ( ban_hành theo quyết_định số 1260 / 1998 / qđ - bxd ngày 28 / 11 / 1998 của bộ xây_dựng ) . một_số chi_phí thuộc các thông_số tính trong giá ca máy , thiết_bị thi_công ( như xăng , dầu , điện_năng ... ) chưa tính thuế giá_trị gia_tăng đầu_vào .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2 Chi phí chung: Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công theo hướng dẫn tại mục II 1.2 của Thông tư số 05/1998/TT-TCBĐ ngày 29/10/1998 của Tổng cục Bưu điện. Một số khoản mục chi phí thuộc các thông số tính trong chi phí chung chưa tính thuế giá trị gia tăng đầu vào.", "header": "['Thông tư 02/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản thông tin bưu điện theo Luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Bưu điện ban hành'\n 'Mục I. GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP SAU THUẾ CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THÔNG TIN BƯU ĐIỆN']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 chi_phí chung : chi_phí chung được tính bằng tỷ_lệ phần_trăm ( % ) so với chi_phí nhân_công theo hướng_dẫn tại mục ii 1.2 của thông_tư số 05 / 1998 / tt - tcbđ ngày 29 / 10 / 1998 của tổng_cục bưu_điện . một_số khoản mục chi_phí thuộc các thông_số tính trong chi_phí chung chưa tính thuế giá_trị gia_tăng đầu_vào .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3 Thu nhập chịu thuế tính trước: Trong dự toán xây lắp công trình, mức thu nhập chịu thuế tính trước bằng 5,5% của chi phí trực tiếp và chi phí chung. Khoản thu nhập chịu thuế tính trước sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác. Phần còn lại được trích lập các quĩ theo Qui chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 59/CP ngày 3/10/1995 của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 02/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản thông tin bưu điện theo Luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Bưu điện ban hành'\n 'Mục I. GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP SAU THUẾ CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THÔNG TIN BƯU ĐIỆN']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 thu_nhập chịu thuế_tính trước : trong dự_toán xây_lắp công_trình , mức thu_nhập chịu thuế_tính trước bằng 5,5 % của chi_phí trực_tiếp và chi_phí chung . khoản thu_nhập chịu thuế_tính trước sử_dụng để nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp và một_số khoản chi_phí phải nộp , phải trừ khác . phần còn lại được trích_lập các quĩ theo qui_chế quản_lý_tài_chính và hạch_toán kinh_doanh đối_với doanh_nghiệp nhà_nước ban_hành kèm theo nghị_định 59 / cp ngày 3 / 10 / 1995 của chính_phủ .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Thuế giá trị gia tăng đầu ra sử dụng để trả số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng đã ứng trả trước đây khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng... nhưng chưa được tính vào chi phí vật liệu, chi phí máy thi công và chi phí chung trong dự toán xây lắp trước thuế và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp. Đối với xây dựng, lắp đặt, mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính bằng 10% của chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước. Trình tự xác định giá trị dự toán xây lắp theo các nguyên tắc nêu trên được qui định tại phụ lục 1.", "header": "['Thông tư 02/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản thông tin bưu điện theo Luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Bưu điện ban hành'\n 'Mục I. GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP SAU THUẾ CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THÔNG TIN BƯU ĐIỆN']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thuế giá_trị gia_tăng đầu_ra : thuế giá_trị gia_tăng đầu_ra sử_dụng để trả số thuế giá_trị gia_tăng đầu_vào mà doanh_nghiệp xây_dựng đã ứng trả trước đây khi mua các loại vật_tư , vật_liệu , nhiên_liệu , năng_lượng ... nhưng chưa được tính vào chi_phí vật_liệu , chi_phí máy thi_công và chi_phí chung