Document ID: 133031

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO VÀ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI TỪ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
Căn cứ Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Thông tư này quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao được đầu tư tại Việt Nam; thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 32/2011/TT-BKHCN quy định việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này quy_định về việc xác_định tiêu_chí dự_án ứng_dụng công_nghệ_cao , dự_án đầu_tư_sản_xuất sản_phẩm công_nghệ_cao được đầu_tư tại việt_nam ; thẩm_định hồ_sơ đề_nghị cấp giấy chứng_nhận hoạt_động ứng_dụng công_nghệ_cao , doanh_nghiệp thành_lập mới từ dự_án đầu_tư_sản_xuất sản_phẩm công_nghệ_cao , doanh_nghiệp công_nghệ_cao ( sau đây gọi là giấy chứng_nhận ) . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam , người việt nam định_cư ở nước_ngoài , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tham_gia hoặc thực_hiện hoạt_động ứng_dụng công_nghệ_cao , doanh_nghiệp thành_lập mới từ dự_án đầu_tư_sản_xuất sản_phẩm công_nghệ_cao , doanh_nghiệp công_nghệ_cao tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tiêu chí xác định dự án ứng dụng công nghệ cao\n1. Dự án được xác định là dự án ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây:\na) Công nghệ được sử dụng trong dự án ứng dụng công nghệ cao phải là công nghệ thế hệ mới và thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;\nb) Dự án ứng dụng công nghệ cao phải thuộc một trong các trường hợp sau: - Sử dụng kết quả nghiên cứu về công nghệ cao để đổi mới công nghệ, đổi mới và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm góp phần hiện đại hóa hoặc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới tại Việt Nam; - Sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao nhằm hoàn thiện công nghệ; - Làm chủ, thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài vào điều kiện thực tế Việt Nam, có sử dụng nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ tùng sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu.\nc) Số lao động có bằng đại học trở lên trực tiếp tham gia thực hiện nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 5% tổng số lao động của dự án;\nd) Tổng chi bình quân cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam hàng năm phải đạt ít nhất 1% tổng doanh thu của dự án. Nội dung chi hoạt động nghiên cứu và phát triển bao gồm: - Tiền lương, tiền công, phụ cấp cho cán bộ nghiên cứu và phục vụ nghiên cứu; thù lao cho chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá kết quả nghiên cứu; tiền công cho các đối tượng lao động khác tham gia và phục vụ nghiên cứu; chi hội thảo, hội nghị khoa học liên quan đến nội dung nghiên cứu của dự án; chi cho đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nghiên cứu; - Mua và vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hóa chất, nhiên liệu, năng lượng, phục vụ cho nghiên cứu; - Mua sản phẩm mẫu, tài liệu, số liệu quan trắc, số liệu điều tra, thông tin điện tử, văn phòng phẩm, vật dụng bảo hộ lao động, vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ cho nghiên cứu; - Thuê cơ sở, trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu, thí nghiệm và thử nghiệm.\nđ) Hệ thống quản lý chất lượng của dự án phải đạt các tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008 , CMM hoặc GMP (tuỳ theo đặc thù dự án ứng dụng công nghệ cao áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế);\ne) Dự án phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến khích dự án đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường như ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương.\n2. Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao đã hoặc đang triển khai, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Khoản 1 của Điều này.\n3. Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao chưa triển khai, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải cam kết trong thời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Khoản 1 của Điều này.", "header": "['Thông tư 32/2011/TT-BKHCN quy định việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 502, "lower_segmented_text": "điều 2 . tiêu_chí xác_định dự_án ứng_dụng công_nghệ_cao \n 1 . dự_án được xác_định là dự_án ứng_dụng công_nghệ_cao phải đáp_ứng được các tiêu_chí sau đây : \n a ) công_nghệ được sử_dụng trong dự_án ứng_dụng công_nghệ_cao phải là công_nghệ thế_hệ mới và thuộc danh_mục công_nghệ_cao được ưu_tiên đầu_tư phát_triển được ban_hành kèm theo quyết_định số 49 / 2010 / qđ - ttg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ ; \n b ) dự_án ứng_dụng công_nghệ_cao phải thuộc một trong các trường_hợp sau : - sử_dụng kết_quả nghiên_cứu về công_nghệ_cao để đổi_mới công_nghệ , đổi_mới và nâng cao_giá_trị gia_tăng của sản_phẩm góp_phần hiện_đại_hóa hoặc hình_thành ngành sản_xuất , dịch_vụ mới tại việt_nam ; - sản_xuất thử_nghiệm sản_phẩm công_nghệ_cao nhằm hoàn_thiện công_nghệ ; - làm_chủ , thích_nghi công_nghệ_cao nhập từ nước_ngoài vào điều_kiện thực_tế việt_nam , có sử_dụng nguyên_liệu , vật_liệu , linh_kiện , phụ_tùng sản_xuất trong nước thay_thế nhập_khẩu . \n c ) số lao_động có bằng đại_học trở lên trực_tiếp tham_gia thực_hiện nghiên_cứu và phát_triển phải đạt ít_nhất 5 % tổng_số lao_động của dự_án ; \n d ) tổng_chi bình_quân cho hoạt_động nghiên_cứu và phát_triển được thực_hiện_tại việt nam hàng năm phải đạt ít_nhất 1 % tổng_doanh_thu của dự_án . nội_dung chi hoạt_động nghiên_cứu và phát_triển bao_gồm : - tiền_lương , tiền công , phụ_cấp cho cán_bộ nghiên_cứu và phục_vụ nghiên_cứu ; thù_lao cho chuyên_gia nhận_xét , phản_biện , đánh_giá kết_quả nghiên_cứu ; tiền công cho các đối_tượng lao_động khác tham_gia và phục_vụ nghiên_cứu ; chi_hội_thảo , hội_nghị khoa_học liên_quan đến nội_dung nghiên_cứu của dự_án ; chi cho đào_tạo , bồi_dưỡng chuyên_môn nghiệp_vụ cho cán_bộ nghiên_cứu ; - mua và vận_chuyển nguyên_liệu , vật_liệu , hóa_chất , nhiên_liệu , năng_lượng , phục_vụ cho nghiên_cứu ; - mua sản_phẩm mẫu , tài_liệu , số_liệu quan_trắc , số_liệu điều_tra , thông_tin điện_tử , văn_phòng_phẩm , vật_dụng bảo_hộ lao_động , vật rẻ_tiền mau hỏng phục_vụ cho nghiên_cứu ; - thuê cơ_sở , trang thiết_bị phục_vụ cho nghiên_cứu , thí_nghiệm và thử_nghiệm . \n đ ) hệ_thống quản_lý chất_lượng của dự_án phải đạt các tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn iso 9001 : 2008 , cmm hoặc gmp ( tuỳ theo đặc_thù dự_án ứng_dụng công_nghệ_cao_áp_dụng tiêu_chuẩn quốc_gia hoặc quốc_tế ) ; \n e ) dự_án phải tuân_thủ các tiêu_chuẩn và quy_chuẩn kỹ_thuật về môi_trường trong lĩnh_vực hoạt_động của dự_án theo quy_định của pháp_luật việt_nam . khuyến_khích dự_án đạt được các tiêu_chuẩn quốc_tế về môi_trường như iso 14000 hoặc tiêu_chuẩn tương_đương . \n 2 . đối_với dự_án ứng_dụng công_nghệ_cao đã hoặc đang triển_khai , khi nộp hồ_sơ đề_nghị cấp giấy chứng_nhận phải đáp_ứng đầy_đủ các tiêu_chí quy_định tại khoản 1 của điều này . \n 3 . đối_với dự_án ứng_dụng công_nghệ_cao chưa triển_khai , khi nộp hồ_sơ đề_nghị cấp giấy chứng_nhận phải cam_kết trong thời_gian 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng_nhận phải đáp_ứng các tiêu_chí quy_định tại khoản 1 của điều này .", "pointer_link": "['Điều 2']"