Document ID: 219374

Title: QUY ĐỊNH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
Căn cứ Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định điều kiện đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao (sau đây viết tắt là cơ sở ươm tạo công nghệ cao); thẩm quyền, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận).\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành thành lập và vận hành cơ sở ươm tạo công nghệ cao tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 27/2013/TT-BKHCN quy định điều kiện đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghiệp cao và thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định điều_kiện đối_với cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao , ươm tạo doanh_nghiệp công_nghệ_cao ( sau đây viết tắt là cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao ) ; thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục đề_nghị cấp giấy chứng_nhận cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao ( sau đây viết tắt là giấy chứng_nhận ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam ; người việt nam định_cư ở nước_ngoài ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tiến_hành thành_lập và vận_hành cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều kiện đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao. Cơ sở ươm tạo công nghệ cao phải đáp ứng được các điều kiện cụ thể sau đây:\n1. Công nghệ được ươm tạo trong cơ sở ươm tạo công nghệ cao phải thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Doanh nghiệp được ươm tạo trong cơ sở ươm tạo công nghệ cao là doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n3. Hạ tầng kỹ thuật\na) Có địa điểm đặt trụ sở gắn kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu như trường đại học, viện nghiên cứu, khu công nghệ cao;\nb) Có diện tích đảm bảo đủ cung cấp cho ít nhất 10 dự án ươm tạo đồng thời;\nc) Phòng thí nghiệm, phòng sản xuất thử nghiệm được trang bị các thiết bị thiết yếu đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm sản phẩm. Khuyến khích phòng thí nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007;\nd) Phòng hội thảo có sức chứa tối thiểu 25 người, được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại phù hợp sử dụng tổ chức các hội thảo trong nước và quốc tế, cũng như sử dụng làm phòng họp, làm việc nhóm;\nđ) Có dịch vụ tra cứu cơ sở dữ liệu trong nước và quốc tế, gắn kết với các địa chỉ tra cứu cơ sở dữ liệu như VISTA của Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia;\ne) Có các thiết bị văn phòng dùng chung.\n4. Đội ngũ quản lý Đội ngũ quản lý của cơ sở ươm tạo công nghệ cao phải có ít nhất 05 thành viên và đáp ứng các điều kiện sau:\na) Có chứng chỉ đào tạo về quản lý ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ, quản lý khoa học và công nghệ;\nb) Có kinh nghiệm về quản lý liên quan đến hoạt động ươm tạo.\n5. Đội ngũ chuyên gia tư vấn Có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn có hợp đồng tư vấn dài hạn với cơ sở ươm tạo công nghệ cao trong mỗi lĩnh vực công nghệ ươm tạo, sở hữu trí tuệ, pháp lý, tài chính, quản lý và quản trị doanh nghiệp, marketing. Chuyên gia phải đáp ứng các điều kiện sau:\na) Trình độ chuyên môn: Có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực tham gia tư vấn và đạt trình độ đại học trở lên, sử dụng thành thạo các công cụ phần mềm chuyên dụng trong lĩnh vực tư vấn;\nb) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn;\nc) Ưu tiên các chuyên gia trong cơ sở dữ liệu chuyên gia của Bộ Khoa học và Công nghệ; khuyến khích các chuyên gia tư vấn nước ngoài, chuyên gia người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\n6. Khả năng liên kết với các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo phục vụ hoạt động ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.\n7. Có kế hoạch kinh doanh phát triển cơ sở ươm tạo công nghệ cao.\n8. Các điều kiện khác\na) Có chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 ;\nb) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về môi trường trong lĩnh vực hoạt động của cơ sở ươm tạo công nghệ cao. Khuyến khích cơ sở ươm tạo công nghệ cao đáp ứng các yêu cầu quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001:2010 về hệ thống quản lý môi trường;\nc) Khuyến khích cơ sở ươm tạo công nghệ cao đáp ứng các yêu cầu quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27001:2009 về hệ thống quản lý an toàn thông tin.", "header": "['Thông tư 27/2013/TT-BKHCN quy định điều kiện đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghiệp cao và thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 590, "lower_segmented_text": "điều 2 . điều_kiện đối_với cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao . cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao phải đáp_ứng được các điều_kiện cụ_thể sau đây : \n 1 . công_nghệ được ươm tạo trong cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao phải thuộc danh_mục công_nghệ_cao được ưu_tiên đầu_tư phát_triển được ban_hành kèm theo quyết_định số 49 / 2010 / qđ - ttg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ . \n 2 . doanh_nghiệp được ươm tạo trong cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao là doanh_nghiệp tạo ra các sản_phẩm thuộc danh_mục sản_phẩm công_nghệ_cao được khuyến_khích phát_triển được ban_hành kèm theo quyết_định số 49 / 2010 / qđ - ttg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ . \n 3 . hạ_tầng kỹ_thuật \n a ) có địa_điểm đặt trụ_sở gắn_kết với các cơ_sở đào_tạo , nghiên_cứu như trường đại_học , viện nghiên_cứu , khu công_nghệ_cao ; \n b ) có diện_tích đảm_bảo đủ cung_cấp cho ít_nhất 10 dự_án ươm tạo đồng_thời ; \n c ) phòng thí_nghiệm , phòng sản_xuất thử_nghiệm được trang_bị các thiết_bị thiết_yếu đảm_bảo cho hoạt_động nghiên_cứu , thử_nghiệm sản_phẩm . khuyến_khích phòng thí_nghiệm đáp_ứng các yêu_cầu quy_định trong tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn iso / iec 17025 : 2007 ; \n d ) phòng hội_thảo có sức chứa tối_thiểu 25 người , được trang_bị đầy_đủ các thiết_bị hiện_đại phù_hợp sử_dụng tổ_chức các hội_thảo trong nước và quốc_tế , cũng như sử_dụng làm phòng họp , làm_việc nhóm ; \n đ ) có dịch_vụ tra_cứu cơ_sở dữ_liệu trong nước và quốc_tế , gắn_kết với các địa_chỉ tra_cứu cơ_sở dữ_liệu như vista của cục thông_tin khoa_học và công_nghệ quốc_gia ; \n e ) có các thiết_bị văn_phòng dùng chung . \n 4 . đội_ngũ quản_lý đội_ngũ quản_lý của cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao phải có ít_nhất 05 thành_viên và đáp_ứng các điều_kiện sau : \n a ) có chứng_chỉ đào_tạo về quản_lý ươm tạo công_nghệ , ươm tạo doanh_nghiệp công_nghệ , quản_lý khoa_học và công_nghệ ; \n b ) có kinh_nghiệm về quản_lý liên_quan đến hoạt_động ươm tạo . \n 5 . đội_ngũ chuyên_gia_tư_vấn có ít_nhất 01 chuyên_gia_tư_vấn có hợp_đồng tư_vấn dài_hạn với cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao trong mỗi lĩnh_vực công_nghệ ươm tạo , sở_hữu trí_tuệ , pháp_lý , tài_chính , quản_lý và quản_trị doanh_nghiệp , marketing . chuyên_gia phải đáp_ứng các điều_kiện sau : \n a ) trình_độ chuyên_môn : có chuyên_ngành đào_tạo phù_hợp với lĩnh_vực tham_gia_tư_vấn và đạt trình_độ đại_học trở lên , sử_dụng thành_thạo các công_cụ phần_mềm chuyên_dụng trong lĩnh_vực tư_vấn ; \n b ) có kinh_nghiệm trong lĩnh_vực tư_vấn ; \n c ) ưu_tiên các chuyên_gia trong cơ_sở dữ_liệu chuyên_gia của bộ khoa_học và công_nghệ ; khuyến_khích các chuyên_gia_tư_vấn nước_ngoài , chuyên_gia người việt nam định_cư ở nước_ngoài . \n 6 . khả_năng liên_kết với các cơ_sở sản_xuất , nghiên_cứu , đào_tạo phục_vụ hoạt_động ươm tạo công_nghệ_cao , ươm tạo doanh_nghiệp công_nghệ_cao . \n 7 . có kế_hoạch kinh_doanh phát_triển cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao . \n 8 . các điều_kiện khác \n a ) có chứng_chỉ hệ_thống quản_lý chất_lượng phù_hợp tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn iso 9001 : 2008 ; \n b ) tuân_thủ các quy_định của pháp_luật việt nam về môi_trường trong lĩnh_vực hoạt_độn