Document ID: 18056

Title: ĐIỆN LỰC

Legal Basis:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về điện lực.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về quy hoạch và đầu tư phát triển điện lực; tiết kiệm điện; thị trường điện lực; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện; bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện.", "header": "['Luật Điện Lực 2004' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về quy_hoạch và đầu_tư phát_triển điện_lực ; tiết_kiệm điện ; thị_trường điện_lực ; quyền và nghĩa_vụ của tổ_chức , cá_nhân hoạt_động điện_lực và sử_dụng điện ; bảo_vệ trang thiết_bị điện , công_trình điện_lực và an_toàn điện .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực, sử dụng điện hoặc có các hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.", "header": "['Luật Điện Lực 2004' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân hoạt_động điện_lực , sử_dụng điện hoặc có các hoạt_động khác liên_quan đến điện_lực tại việt_nam . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập có quy_định khác với quy_định của luật này thì áp_dụng quy_định của điều_ước quốc_tế đó .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động điện lực là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liên quan.\n2. Đơn vị điện lực là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liên quan.\n3. Lưới điện là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện. Lưới điện, theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối.\n4. Bán buôn điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực này cho đơn vị điện lực khác để bán lại cho bên thứ ba.\n5. Bán lẻ điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực cho khách hàng sử dụng điện.\n6. Khách hàng sử dụng điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng, không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.\n7. Khách hàng sử dụng điện lớn là khách hàng sử dụng điện có công suất và sản lượng tiêu thụ lớn theo quy định của Bộ Công nghiệp phù hợp với từng thời kỳ phát triển của hệ thống điện.\n8. Biểu giá điện là bảng kê các mức giá và khung giá điện cụ thể áp dụng cho các đối tượng mua bán điện theo các điều kiện khác nhau.\n9. Khung giá điện là phạm vi biên độ dao động cho phép của giá điện giữa giá thấp nhất (giá sàn) và giá cao nhất (giá trần).\n10. Hệ thống điện quốc gia là hệ thống các trang thiết bị phát điện, lưới điện và các trang thiết bị phụ trợ được liên kết với nhau và được chỉ huy thống nhất trong phạm vi cả nước.\n11. Điều tiết điện lực là tác động của Nhà nước vào các hoạt động điện lực và thị trường điện lực nhằm cung cấp điện an toàn, ổn định, chất lượng, sử dụng điện tiết kiệm, có hiệu quả và bảo đảm tính công bằng, minh bạch, đúng quy định của pháp luật.\n12. Điều độ hệ thống điện là hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia theo quy trình, quy phạm kỹ thuật và phương thức vận hành đã được xác định.\n13. Điều hành giao dịch thị trường điện lực là hoạt động quản lý và điều phối các giao dịch mua bán điện và dịch vụ phụ trợ trên thị trường điện lực.\n14. Thiết bị đo đếm điện là thiết bị đo công suất, điện năng, dòng điện, điện áp, tần số, hệ số công suất, bao gồm các loại công tơ, các loại đồng hồ đo điện và các thiết bị, phụ kiện kèm theo.\n15. Trộm cắp điện là hành vi lấy điện trái phép không qua công tơ, tác động nhằm làm sai lệch chỉ số đo đếm của công tơ và các thiết bị điện khác có liên quan đến đo đếm điện, cố ý hoặc thông đồng ghi sai chỉ số công tơ và các hành vi lấy điện gian lận khác.\n16. Công trình điện lực là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, mua bán điện; hệ thống bảo vệ công trình điện lực; hành lang bảo vệ an toàn lưới điện; đất sử dụng cho công trình điện lực và công trình phụ trợ khác.", "header": "['Luật Điện Lực 2004' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 577, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hoạt_động điện_lực là hoạt_động của tổ_chức , cá_nhân trong các lĩnh_vực quy_hoạch , đầu_tư phát_triển điện_lực , phát_điện , truyền_tải_điện , phân_phối điện , điều_độ hệ_thống điện , điều_hành giao_dịch thị_trường điện_lực , bán_buôn điện , bán_lẻ điện , tư_vấn chuyên_ngành điện_lực và những hoạt_động khác có liên_quan . \n 2 . đơn_vị điện_lực là tổ_chức , cá_nhân thực_hiện hoạt_động phát_điện , truyền_tải_điện , phân_phối điện , điều_độ hệ_thống điện , điều_hành giao_dịch thị_trường điện_lực , bán_buôn điện , bán_lẻ điện , tư_vấn chuyên_ngành điện_lực và những hoạt_động khác có liên_quan . \n 3 . lưới_điện là hệ_thống đường_dây tải_điện , máy biến_áp và trang thiết_bị phụ_trợ để truyền_dẫn_điện . lưới_điện , theo mục_đích sử_dụng và quản_lý vận_hành , được phân_biệt thành lưới_điện truyền_tải và lưới_điện_phân_phối . \n 4 . bán_buôn điện là hoạt_động bán điện của đơn_vị điện_lực này cho đơn_vị điện_lực khác để bán lại cho bên thứ ba . \n 5 . bán_lẻ điện là hoạt_động bán điện của đơn_vị điện_lực cho khách_hàng sử_dụng điện . \n 6 . khách_hàng sử_dụng điện là tổ_chức , cá_nhân mua điện để sử_dụng , không bán lại cho tổ_chức , cá_nhân khác . \n 7 . khách_hàng sử_dụng điện lớn là khách_hàng sử_dụng điện có công_suất và sản_lượng tiêu_thụ lớn theo quy_định của bộ công_nghiệp phù_hợp với từng thời_kỳ phát_triển của hệ_thống điện . \n 8 . biểu giá điện là bảng kê các mức giá và khung_giá điện cụ_thể áp_dụng cho các đối_tượng mua_bán điện theo các điều_kiện khác nhau . \n 9 . khung_giá điện là phạm_vi biên_độ dao_động cho phép của giá điện giữa giá thấp nhất ( giá_sàn ) và giá cao nhất ( giá_trần ) . \n 10 . hệ_thống điện quốc_gia là hệ_thống các trang thiết_bị phát_điện , lưới_điện và các trang thiết_bị phụ_trợ được liên_kết với nhau và được chỉ_huy thống_nhất trong phạm_vi cả nước . \n 11 . điều_tiết điện_lực là tác_động của nhà_nước vào các hoạt_động điện_lực và thị_trường điện_lực nhằm cung_cấp điện an_toàn , ổn_định , chất_lượng , sử_dụng điện tiết_kiệm , có hiệu_quả và bảo_đảm tính công_bằng , minh_bạch , đúng quy_định của pháp_luật . \n 12 . điều_độ hệ_thống điện là hoạt_động chỉ_huy , điều_khiển quá_trình phát_điện , truyền_tải_điện , phân_phối điện trong hệ_thống điện quốc_gia theo quy_trình , quy_phạm kỹ_thuật và phương_thức vận_hành đã được xác_định . \n 13 . điều_hành giao_dịch thị_trường điện_lực là hoạt_động quản_lý và điều_phối các giao_dịch mua_bán điện và dịch_vụ phụ_trợ trên thị_trường điện_lực . \n 14 . thiết_bị đo_đếm điện là thiết_bị đo công_suất , điện_năng , dòng_điện , điện_áp , tần_số , hệ_số công_suất , bao_gồm các loại công_tơ , các loại đồng_hồ đo điện và các thiết_bị , phụ_kiện kèm theo . \n 15 . trộm_cắp điện là hành_vi lấy điện trái_phép không qua công_tơ , tác_động nhằm làm sai_lệch chỉ_số đo_đếm của công_tơ và các thiết_bị điện khác có liên_quan đến đo_đếm điện , cố_ý hoặc thông_đồng ghi sai chỉ_số công_tơ và các hành_vi lấy điện gian_lận khác . \n 16 . công_trình điện_lực là tổ_hợp các phương_tiện , máy_móc , thiết_bị , kết_cấu xây_dựng phục_vụ trực_tiếp cho hoạt_động phát_điện , truyền_tải_điện , phân_phối điện , điều_độ hệ_thống điện , mua_