Document ID: 122053

Title: QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH THEO CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU NĂM 1992

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 mà Việt Nam là thành viên; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân dự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 (sau đây gọi tắt là Công ước CLC 1992).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước CLC 1992.", "header": "['Thông tư 12/2011/TT-BGTVT quy định về cấp, thu hồi giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 do Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục cấp , thu_hồi giấy chứng_nhận bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu theo quy_định của công_ước quốc_tế về trách_nhiệm dân dự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu năm 1992 ( sau đây gọi tắt là công_ước clc 1992 ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến việc cấp , thu_hồi giấy chứng_nhận bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu theo quy_định của công_ước clc 1992 .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI THIỆT HẠI Ô NHIỄM DẦU\nĐiều 3. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu\n1. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) do Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia hoặc Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực (sau đây gọi tắt là Cơ quan đăng ký tàu biển) quy định tại Điều 10 của Thông tư này cấp để xác nhận rằng đơn bảo hiểm hoặc các bảo đảm tài chính khác đối với tàu biển có hiệu lực, đáp ứng yêu cầu tại Điều VII của Công ước CLC 1992.\n2. Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận tương ứng với thời hạn ghi trong đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo đảm tài chính được cấp của tàu biển đó.\n3. Giấy chứng nhận được cấp 01 (một) bản chính cho chủ tàu và 01 (một) bản sao (chụp) lưu tại Cơ quan đăng ký tàu biển.\nĐiều 4. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận. Tàu biển Việt Nam và tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài vận chuyển trên 2000 tấn dầu dưới dạng xô.\nĐiều 5. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Tàu biển quy định tại Điều 4 của Thông tư này có đơn bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước CLC 1992.\nĐiều 6. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận\n1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận bao gồm:\na) Đơn đề nghị của chủ tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;\nb) Bản chính đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo đảm tài chính phù hợp với quy định của Công ước CLC 1992; trường hợp việc bảo hiểm có tái bảo hiểm thì chủ tàu phải nộp cả bản gốc giấy chứng nhận của tổ chức nhận tái bảo hiểm liên quan. Trường hợp đơn bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính, giấy chứng nhận tái bảo hiểm về trách nhiệm dân sự của chủ tàu được cấp dưới dạng dữ liệu điện tử, chủ tàu phải cung cấp địa chỉ chính thức, hợp pháp trang thông tin điện tử của tổ chức đã cấp để kiểm tra;\nc) Bản sao (chụp) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.\n2. Số lượng hồ sơ phải nộp là 01 (một) bộ.\nĐiều 7. Cách thức nộp hồ sơ. Chủ tàu trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính tới Cơ quan đăng ký tàu biển.\nĐiều 8. Trình tự nhận và xử lý hồ sơ\n1. Chủ tàu trực tiếp nộp hoặc gửi hồ sơ tới Cơ quan đăng ký tàu biển.\n2. Trách nhiệm của Cơ quan đăng ký tàu biển:\na) Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký tàu biển nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ theo quy định, vào sổ hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định tại Điều 9 của Thông tư này;\nb) Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính: Cơ quan đăng ký tàu biển nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ theo quy định và vào sổ hồ sơ theo đúng ngày và dấu bưu điện. Ngày vào sổ hồ sơ là căn cứ để tính ngày cấp Giấy chứng nhận theo quy định;\nc) Đối với hồ sơ không đúng quy định: trường hợp chủ tàu nộp hồ sơ trực tiếp, Cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển thông báo bằng văn bản đến chủ tàu đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;\nd) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nĐiều 9. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận. Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.\nĐiều 10. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia và Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực được quy định cụ thể như sau:\n1. Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia là Cục Hàng hải Việt Nam.\n2. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực gồm:\na) Chi cục Hàng hải Việt Nam tại thành phố Hải Phòng;\nb) Chi cục Hàng hải Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh;\nc) Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.\nĐiều 11. Thu hồi Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận đã cấp bị thu hồi khi vi phạm một trong các trường hợp sau:\n1. Giả mạo hoặc sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận;\n2. Mua bán, cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận;\n3. Cố tình khai báo sai lệch thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, giả mạo trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.\nĐiều 12. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và nộp tại Cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận Giấy chứng nhận.", "header": "['Thông tư 12/2011/TT-BGTVT quy định về cấp, thu hồi giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 do Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 833, "lower_segmented_text": "chương ii . thủ_tục cấp , thu_hồi giấy chứng_nhận bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với thiệt_hại ô_nhiễm dầu \n điều 3 . giấy chứng_nhận bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu \n 1 . giấy chứng_nhận bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận ) do cơ_quan đăng_ký tàu_biển quốc_gia hoặc cơ_quan đăng_ký tàu_biển khu_vực ( sau đây gọi tắt là cơ_quan đăng_ký tàu_biển ) quy_định tại điều 10 của thông_tư này cấp để xác_nhận rằng đơn bảo_hiểm hoặc các bảo_đảm tài_chính khác đối_với tàu_biển có hiệu_lực , đáp_ứng yêu_cầu tại điều vii của công_ước clc 1992 . \n 2 . thời_hạn sử_dụng của giấy chứng_nhận tương_ứng với thời_hạn ghi trong đơn bảo_hiểm hoặc giấy chứng_nhận bảo_đảm tài_chính được cấp của tàu_biển đó . \n 3 . giấy chứng_nhận được cấp 01 ( một ) bản_chính cho chủ tàu và 01 ( một ) bản_sao ( chụp ) lưu tại cơ_quan đăng_ký tàu_biển . \n điều 4 . đối_tượng được cấp giấy chứng_nhận . tàu_biển việt_nam và tàu_biển mang cờ quốc_tịch nước_ngoài vận_chuyển trên 2000 tấn dầu dưới dạng xô . \n điều 5 . điều_kiện cấp giấy chứng_nhận . tàu_biển quy_định tại điều 4 của thông_tư này có đơn bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu theo quy_định của công_ước clc 1992 . \n điều 6 . hồ_sơ_cấp giấy chứng_nhận \n 1 . hồ_sơ_cấp giấy chứng_nhận bao_gồm : \n a ) đơn đề_nghị của chủ tàu theo mẫu quy_định tại phụ_lục i của thông_tư này ; \n b ) bản_chính đơn bảo_hiểm hoặc giấy chứng_nhận bảo_đảm tài_chính phù_hợp với quy_định của công_ước clc 1992 ; trường_hợp việc bảo_hiểm có tái_bảo_hiểm thì chủ tàu phải nộp cả bản_gốc giấy chứng_nhận của tổ_chức nhận tái_bảo_hiểm liên_quan . trường_hợp đơn bảo_hiểm