Document ID: 300407

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia theo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với các nội dung sau:\n1. Quy định danh mục các thủ tục hành chính áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia (sau đây gọi là các thủ tục hành chính một cửa) của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Quy định về quy trình khai và tiếp nhận thông tin khai, trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính bằng phương thức điện tử; các tiêu chí, định dạng của chứng từ điện tử được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa tại khoản 1 Điều này.\n3. Quy định về cơ chế phối hợp và trao đổi thông tin để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa.\n4. Những vấn đề khác liên quan tới các thủ tục hành chính một cửa thuộc khoản 1 Điều này được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.", "header": "['Thông tư liên tịch 178/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTNMT-BYT hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Y tế ban hành'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 206, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện cơ_chế một cửa quốc_gia theo quy_định tại luật hải_quan số 54 / 2014 / qh13 và nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp ngày 21 tháng 01 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và biện_pháp thi_hành luật hải_quan về thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát , kiểm_soát hải_quan đối_với các nội_dung sau : \n 1 . quy_định_danh_mục các thủ_tục hành_chính áp_dụng cơ_chế một cửa quốc_gia ( sau đây gọi là các thủ_tục hành_chính một cửa ) của bộ tài_chính , bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , bộ tài_nguyên và môi_trường , bộ y_tế tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . quy_định về quy_trình khai và tiếp_nhận thông_tin khai , trả kết_quả_thực_hiện thủ_tục hành_chính bằng phương_thức điện_tử ; các tiêu_chí , định_dạng của chứng_từ điện_tử được sử_dụng để thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa tại khoản 1 điều này . \n 3 . quy_định về cơ_chế phối_hợp và trao_đổi thông_tin để thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa . \n 4 . những vấn_đề khác liên_quan tới các thủ_tục hành_chính một cửa thuộc khoản 1 điều này được thực_hiện theo các văn_bản quy_phạm_pháp_luật chuyên_ngành .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, đơn vị thuộc hoặc được chỉ định của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế xử lý, cấp phép các thủ tục hành chính một cửa quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.\n2. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa lựa chọn phương thức thực hiện các thủ tục hành chính một cửa thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.", "header": "['Thông tư liên tịch 178/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTNMT-BYT hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Y tế ban hành'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , đơn_vị thuộc hoặc được chỉ_định của bộ tài_chính , bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , bộ tài_nguyên và môi_trường , bộ y_tế xử_lý , cấp phép các thủ_tục hành_chính một cửa quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân thực_hiện xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh hàng_hóa ; tổ_chức , cá_nhân có quyền và nghĩa_vụ liên_quan đến hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh hàng_hóa lựa_chọn phương_thức thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa thông_qua cổng thông_tin một cửa quốc_gia .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cổng thông tin một cửa quốc gia theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP là một hệ thống thông tin tích hợp bao gồm hệ thống thông quan của cơ quan hải quan, hệ thống thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ, các hệ thống công nghệ thông tin khác (sau đây gọi là các hệ thống xử lý chuyên ngành).\n2. Cơ quan xử lý thủ tục hành chính một cửa (sau đây gọi là Cơ quan xử lý) là cơ quan, đơn vị thuộc hoặc được chỉ định của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế có chức năng xử lý, cấp phép đối với các thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.\n3. Hồ sơ hành chính một cửa gồm các chứng từ điện tử, tài liệu kèm theo theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành đối với từng thủ tục hành chính dưới các hình thức: chứng từ điện tử chuyển đổi từ chứng từ giấy, chứng từ giấy.\n4. Chứng từ điện tử là thông tin khai, kết quả xử lý, thông báo được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa.\n5. Người khai là tổ chức hoặc cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính một cửa theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.\n6. Người sử dụng hệ thống là các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này được phép truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia.\n7. Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia là Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư liên tịch 178/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTNMT-BYT hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Y tế ban hành'\n 'Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 281, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cổng thông_tin một cửa quốc_gia theo khoản 1 điều 7 nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp là một hệ_thống thông_tin tích_hợp bao_gồm hệ_thống thông_quan của cơ_quan hải_quan , hệ_thống thông_tin của bộ khoa_học và công_nghệ , các hệ_thống công_nghệ thông_tin khác ( sau đây gọi là các hệ_thống xử_lý chuyên_ngành ) . \n 2 . cơ_quan xử_lý thủ_tục hành_chính một cửa ( sau đây gọi là cơ_quan xử_lý ) là cơ_quan , đơn_vị thuộc hoặc được chỉ_định của bộ tài_chính , bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , bộ tài_nguyên và môi_trường , bộ y_tế có chức_năng xử_lý , cấp phép đối_với các thủ_tục hành_chính theo quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này . \n 3 . hồ_sơ hành_chính một cửa gồm các chứng_từ điện_tử , tài_liệu kèm theo theo quy_định của các văn_bản quy_phạm_pháp_luật chuyên_ngành đối_với từng thủ_tục hành_chính dưới các hình_thức : chứng_từ điện_tử chuyển_đổi từ chứng từ giấy , chứng từ giấy . \n 4 . chứng_từ điện_tử là thông_tin khai , kết_quả xử_lý , thông_báo được tạo ra , gửi đi , nhận và lưu_trữ bằng phương_tiện điện_tử để thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa . \n 5 . người khai là tổ_chức hoặc cá_nhân thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa theo quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này . \n 6 . người sử_dụng hệ_thống là các đối_tượng theo quy_định tại khoản 1 điều 10 thông_tư này được phép truy_cập vào cổng thông_tin một cửa quốc_gia . \n 7 . đơn_vị quản_lý cổng thông_tin một cửa quốc_gia là tổng_cục hải_quan trực_thuộc bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia\n1. Các thủ tục hành chính một cửa và việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan xử lý thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được thực hiện như sau:\na) Người khai, các cơ quan xử lý gửi thông tin về thủ tục hành chính một cửa tới Cổng thông tin một cửa quốc gia;\nb) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận và chuyển tiếp thông tin đến các hệ thống xử lý chuyên ngành;\nc) Các cơ quan xử lý tiếp nhận, xử lý thông tin, phản hồi trạng thái tiếp nhận, xử lý, trả kết quả xử lý tới Cổng thông tin một cửa quốc gia;\nd) Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi trạng thái tiếp nhận/xử lý, trả kết quả xử lý thôn