Document ID: 317090

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2015/QĐ-TTG NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN HỌC CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp (sau đây gọi là Quyết định số 53). Chính sách nội trú bao gồm: Học bổng chính sách, các Khoản hỗ trợ mua đồ dùng, cá nhân, hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán và hỗ trợ đi lại.\n2. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng khi tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm:\na) Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;\nb) Người tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú;\nc) Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.\n3. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. Vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Quy định về người khuyết tật thực hiện theo quy định tại Luật Người khuyết tật, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi Tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Người khuyết tật và các văn bản khác có liên quan.", "header": "['Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp']", "len_tokenizer": 268, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện chính_sách nội_trú quy_định tại quyết_định số 53 / 2015 / qđ - ttg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của thủ_tướng chính_phủ về chính_sách nội_trú đối_với học_sinh , sinh_viên học cao_đẳng , trung_cấp ( sau đây gọi là quyết_định số 53 ) . chính_sách nội_trú bao_gồm : học_bổng chính_sách , các khoản hỗ_trợ mua đồ_dùng , cá_nhân , hỗ_trợ trong dịp tết nguyên đán và hỗ_trợ đi_lại . \n 2 . thông_tư này áp_dụng cho các đối_tượng khi tham_gia chương_trình đào_tạo trình_độ cao_đẳng , trình_độ trung_cấp hệ chính_quy tại các cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp gồm : \n a ) người dân_tộc_thiểu_số thuộc hộ nghèo , hộ cận nghèo , người khuyết_tật ; \n b ) người tốt_nghiệp trường phổ_thông dân_tộc nội_trú ; \n c ) người dân_tộc kinh thuộc hộ nghèo , thuộc hộ cận nghèo hoặc là người khuyết_tật có hộ_khẩu thường_trú tại vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn , vùng dân_tộc_thiểu_số , biên_giới , hải_đảo . \n 3 . chuẩn hộ nghèo , hộ cận nghèo thực_hiện theo quy_định của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt theo từng thời_kỳ . vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn , vùng dân_tộc_thiểu_số , biên_giới , hải_đảo được quy_định cụ_thể tại phụ_lục i kèm theo thông_tư này . quy_định về người khuyết_tật thực_hiện theo quy_định tại luật người khuyết_tật , nghị_định số 28 / 2012 / nđ - cp ngày 10 tháng 4 năm 2012 của chính_phủ quy_định chi_tiết , hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật người khuyết_tật và các văn_bản khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc thực hiện. Nguyên tắc thực hiện chính sách nội trú theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 53 và một số nguyên tắc sau đây:\n1. Trường hợp học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ được hưởng 01 (một) chính sách cao nhất hoặc học đồng thời ở nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì chỉ được hưởng chính sách ở 01 (một) cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cùng lúc học nhiều ngành, nghề, nhiều trình độ trong cùng một cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì chỉ được hưởng chính sách 01 (một) lần trong toàn bộ thời gian học.\n2. Đối với các chương trình đào tạo theo niên chế có thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng thì học bổng chính sách được cấp theo số tháng thực học của năm học đó.\n3. Đối với các chương trình đào tạo theo mô-đun, tín chỉ thì học bổng chính sách được cấp theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề học và trình độ đào tạo tương đương đối với chương trình đào tạo theo niên chế theo công thức dưới đây: Học bổng chính sách theo mô-đun, tín chỉ trong Khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách = Tổng số học bổng chính sách của chương trình đào tạo theo niên chế X Số mô-đun, tín chỉ học trong Khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách Tổng số mô-đun, tín chỉ Trong đó: Tổng số học bổng chính sách của chương trình đào tạo theo niên chế = Mức học bổng chính sách 01 tháng của 01 học sinh, sinh viên của chương trình đào tạo theo niên chế X Số tháng học của cả khóa học của chương trình đào tạo theo niên chế", "header": "['Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp']", "len_tokenizer": 275, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc thực_hiện . nguyên_tắc thực_hiện chính_sách nội_trú theo quy_định tại điều 4 quyết_định số 53 và một_số nguyên_tắc sau đây : \n 1 . trường_hợp học_sinh , sinh_viên thuộc đối_tượng được hưởng nhiều chính_sách cùng lúc thì chỉ được hưởng 01 ( một ) chính_sách cao nhất hoặc học đồng_thời ở nhiều cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp thì chỉ được hưởng chính_sách ở 01 ( một ) cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp hoặc cùng lúc học nhiều ngành , nghề , nhiều trình_độ trong cùng một cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp thì chỉ được hưởng chính_sách 01 ( một ) lần trong toàn_bộ thời_gian học . \n 2 . đối_với các chương_trình đào_tạo theo niên chế có thời_gian học năm cuối không đủ 12 tháng thì học_bổng chính_sách được cấp theo số tháng thực học của năm_học đó . \n 3 . đối_với các chương_trình đào_tạo theo mô - đun , tín_chỉ thì học_bổng chính_sách được cấp theo thời_gian đào_tạo quy_đổi nhưng không vượt quá thời_gian đào_tạo của ngành , nghề học và trình_độ đào_tạo tương_đương đối_với chương_trình đào_tạo theo niên chế theo công_thức dưới đây : học_bổng chính_sách theo mô - đun , tín_chỉ trong khoảng thời_gian xác_định để tính học_bổng chính_sách = tổng_số học_bổng chính_sách của chương_trình đào_tạo theo niên chế x số mô - đun , tín_chỉ học trong khoảng thời_gian xác_định để tính học_bổng chính_sách tổng_số mô - đun , tín_chỉ trong đó : tổng_số học_bổng chính_sách của chương_trình đào_tạo theo niên chế = mức học_bổng chính_sách 01 tháng của 01 học_sinh , sinh_viên của chương_trình đào_tạo theo niên chế x số tháng học của cả khóa học của chương_trình đào_tạo theo niên chế", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức học bổng chính sách và các Khoản hỗ trợ khác. Mức học bổng chính sách và các Khoản hỗ trợ khác thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 53.", "header": "['Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp']", "len_tokenizer": 32, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức học_bổng chính_sách và các khoản hỗ_trợ khác . mức học_bổng chính_sách và các khoản hỗ_trợ khác thực_hiện theo quy_định tại điều 3 quyết_định số 53 .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp về chính sách nội trú, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học sinh, sinh viên về hồ sơ như sau:\na) Đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Gửi hồ sơ về cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập nơi học sinh, sinh viên đang tham gia khóa học;\nb) Đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Gửi hồ sơ về phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện) nơi h