Document ID: 372596

Title: HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 146/2017/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 78/2014/TT-BTC NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH, THÔNG TƯ SỐ 111/2013/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) như sau:. “23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên, trừ một số trường hợp theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.\na) Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.\nb) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức: Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm = Trị giá tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng x 100% Tổng giá thành sản xuất sản phẩm Trong đó: Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến. Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng. Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm. Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm. Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu.\nc) Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu.\nd) Cục Thuế các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để hướng dẫn các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản căn cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác để thực hiện kê khai theo quy định. Đối với trường hợp doanh nghiệp kê khai sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác mà quy trình sản xuất sản phẩm chưa đủ cơ sở xác định là sản phẩm khác thì Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Thuế để phối hợp với các Bộ, Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hay đã chế biến thành sản phẩm khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 633, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 23 điều 4 thông_tư số 219 / 2013 / tt - btc ngày 31 / 12 / 2013 của bộ tài_chính ( đã được sửa_đổi , bổ_sung theo thông_tư số 130 / 2016 / tt - btc ngày 12 / 8 / 2016 của bộ tài_chính ) như sau : . “ 23 . sản_phẩm xuất_khẩu là tài_nguyên , khoáng_sản khai_thác chưa chế_biến thành sản_phẩm khác . sản_phẩm xuất_khẩu là hàng_hóa được chế_biến trực_tiếp từ_nguyên_liệu chính là tài_nguyên , khoáng_sản có tổng_trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản cộng với chi_phí năng_lượng chiếm từ 51 % giá_thành sản_xuất sản_phẩm trở lên , trừ một_số trường_hợp theo quy_định tại khoản 1 điều 1 nghị_định số 146 / 2017 / nđ - cp . \n a ) tài_nguyên , khoáng_sản là tài_nguyên , khoáng_sản có nguồn_gốc trong nước gồm : khoáng_sản kim_loại ; khoáng_sản không kim_loại ; dầu_thô ; khí thiên_nhiên ; khí_than . \n b ) việc xác_định tỷ_trọng trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng trên giá_thành được thực_hiện theo công_thức : tỷ_trọng trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng trên giá_thành sản_xuất sản_phẩm = trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản + chi_phí năng_lượng x 100 % tổng giá_thành sản_xuất sản_phẩm trong đó : trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản đưa vào chế_biến được xác_định như sau : đối_với tài_nguyên , khoáng_sản trực_tiếp khai_thác là chi_phí trực_tiếp , gián_tiếp khai_thác ra tài_nguyên , khoáng_sản không bao_gồm chi_phí vận_chuyển tài_nguyên , khoáng_sản từ nơi khai_thác đến nơi chế_biến ; đối_với tài_nguyên , khoáng_sản mua để chế_biến tiếp là giá thực_tế mua không bao_gồm chi_phí vận_chuyển tài_nguyên , khoáng_sản từ nơi mua đến nơi chế_biến . chi_phí năng_lượng gồm : nhiên_liệu , điện_năng , nhiệt_năng . trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng được xác_định theo giá_trị ghi sổ kế_toán phù_hợp với bảng tổng_hợp tính giá_thành sản_phẩm . giá_thành sản_xuất sản_phẩm bao_gồm : chi_phí nguyên vật_liệu trực_tiếp , chi_phí nhân_công trực_tiếp và chi_phí sản_xuất chung . các chi_phí gián_tiếp như chi_phí bán hàng , chi_phí quản_lý , chi_phí tài_chính và chi_phí khác không được tính vào giá_thành sản_xuất sản_phẩm . tỷ_lệ trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng trên giá_thành sản_xuất sản_phẩm được xác_định căn_cứ vào quyết_toán năm trước và tỷ_lệ này được áp_dụng ổn_định trong năm xuất_khẩu . trường_hợp năm đầu_tiên xuất_khẩu sản_phẩm thì tỷ_lệ trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng trên giá_thành sản_xuất sản_phẩm được xác_định theo phương_án đầu_tư và tỷ_lệ này được áp_dụng ổn_định trong năm xuất_khẩu ; trường_hợp không có phương_án đầu_tư thì tỷ_lệ trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng trên giá_thành sản_xuất sản_phẩm được xác_định theo thực_tế của sản_phẩm xuất_khẩu . \n c ) trường_hợp_doanh_nghiệp không xuất_khẩu mà bán cho doanh_nghiệp khác để xuất_khẩu thì doanh_nghiệp mua hàng_hóa này để xuất_khẩu phải thực_hiện kê_khai thuế gtgt như sản_phẩm cùng loại do doanh_nghiệp sản_xuất trực_tiếp xuất_khẩu . \n d ) cục thuế các tỉnh , thành_phố phối_hợp với các cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành trên địa_bàn theo chức_năng , nhiệm_vụ của từng cơ_quan để hướng_dẫn các doanh_nghiệp có hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh xuất_khẩu sản_phẩm từ tài_nguyên , khoáng_sản căn_cứ đặc_tính sản_phẩm và quy_trình sản_xuất sản_phẩm để xác_định sản_phẩm xuất_khẩu là tài_nguyên , khoáng_sản đã chế_biến hoặc chưa chế_biến thành sản_phẩm khác để thực_hiện kê_khai theo quy_định . đối_với trường_hợp_doanh_nghiệp kê_khai sản_phẩm đã chế_biến thành sản_phẩm khác mà quy_trình sản_xuất sản_phẩm chưa đủ cơ_sở xác_định là sản_phẩm khác thì cục thuế có trách_nhiệm báo_cáo tổng_cục thuế để phối_hợp với các bộ , cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành căn_cứ vào quy_trình sản_xuất sản_phẩm xuất_khẩu của doanh_nghiệp để xác_định sản_phẩm xuất_khẩu là tài_nguyên , khoáng_sản chưa chế_biến thành sản_phẩm khác hay đã chế_biến thành sản_phẩm khác theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) như sau:. “4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch