Document ID: 149068

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN NGƯỜI KHUYẾT TẬT THAM GIA GIAO THÔNG CÔNG CỘNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 của Quốc hội ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông, công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên người khuyết tật tham gia giao thông công cộng.\n2. Đối tượng áp dụng:\na) Tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực: thiết kế, xây dựng, nghiệm thu kết cấu hạ tầng giao thông; vận tải hành khách bằng phương tiện giao thông công cộng.\nb) Người khuyết tật theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật.", "header": "['Thông tư 39/2012/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông, công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên người khuyết tật tham gia giao thông công cộng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về kết_cấu_hạ_tầng giao_thông , công_cụ hỗ_trợ và chính_sách ưu_tiên người khuyết_tật tham_gia giao_thông công_cộng . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : \n a ) tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong lĩnh_vực : thiết_kế , xây_dựng , nghiệm_thu kết_cấu_hạ_tầng giao_thông ; vận_tải hành_khách bằng phương_tiện giao_thông công_cộng . \n b ) người khuyết_tật theo quy_định tại khoản 1 điều 2 luật người khuyết_tật .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Phương tiện giao thông công cộng gồm: xe buýt, ô tô chở khách tuyến cố định, tàu bay chở khách, tàu hỏa chở khách (gồm cả phương tiện đường sắt đô thị), tàu thủy chở khách, phà chở khách.\n2. Điểm dừng, đỗ: là điểm các phương tiện giao thông công cộng dừng, đỗ để đón, trả khách.\n3. Bến, nhà ga: gồm bến xe, nhà chờ, trạm dừng nghỉ trên các tuyến vận tải đường bộ; ga đường sắt, ga đường sắt đô thị, bến đỗ đường sắt đô thị; nhà ga hàng không; cảng, bến thủy chở khách.\n4. Phương tiện giao thông tiếp cận: là các phương tiện giao thông công cộng đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao thông tiếp cận để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng.", "header": "['Thông tư 39/2012/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông, công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên người khuyết tật tham gia giao thông công cộng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . phương_tiện giao_thông công_cộng gồm : xe_buýt , ô_tô chở khách tuyến cố_định , tàu_bay chở khách , tàu_hỏa chở khách ( gồm cả phương_tiện đường_sắt đô_thị ) , tàu thủy chở khách , phà chở khách . \n 2 . điểm dừng , đỗ : là điểm các phương_tiện giao_thông công_cộng dừng , đỗ để đón , trả khách . \n 3 . bến , nhà_ga : gồm bến_xe , nhà chờ , trạm dừng nghỉ trên các tuyến vận_tải đường_bộ ; ga đường_sắt , ga đường_sắt đô_thị , bến đỗ đường_sắt đô_thị ; nhà_ga hàng_không ; cảng , bến thủy chở khách . \n 4 . phương_tiện giao_thông tiếp_cận : là các phương_tiện giao_thông công_cộng đáp_ứng các quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về giao_thông tiếp_cận để người khuyết_tật tiếp_cận , sử_dụng .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Khi thiết kế, xây dựng, nghiệm thu kết cấu hạ tầng giao thông, chủ đầu tư phải phải áp dụng hệ thống quy chuẩn, quy định kỹ thuật về giao thông tiếp cận:\na) Đường, hè phố tại các đô thị áp dụng Khoản 4.7 Điều 4 Quy chuẩn QCXDVN 01 : 2002 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng do Bộ Xây dựng ban hành (sau đây gọi tắt là QCXDVN 01 : 2002).\nb) Đối với điểm dừng, đỗ, bến, nhà ga: - Lối vào công trình phải bảo đảm để người khuyết tật tiếp cận sử dụng. Yêu cầu kỹ thuật lối vào thực hiện theo Khoản 4.1 và Khoản 4.2 Điều 4 QCXDVN 01 : 2002. - Khu vực ngồi chờ phải bố trí chỗ cho các đối tượng ưu tiên trong đó có người khuyết tật. Quy cách, số lượng, bố trí chỗ ưu tiên thực hiện theo Điểm 4.4.3 Khoản 4.4 Điều 4 QCXDVN 01 : 2002. Khu vực chỗ dành cho các đối tượng ưu tiên phải có biển báo, tín hiệu để người khuyết tật nhận biết, sử dụng. Quy cách biển báo, tín hiệu thực hiện theo Khoản 4.8 Điều 4 QCXDVN 01 : 2002. - Các không gian công cộng trong bến, nhà ga (Khu bán vé, khu dịch vụ, khu vệ sinh, thang máy, điểm rút tiền, lối thoát nạn) phải đáp ứng Khoản 4.4 và Khoản 4.6 Điều 4 QCXDVN 01 : 2002.", "header": "['Thông tư 39/2012/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông, công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên người khuyết tật tham gia giao thông công cộng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 3. Thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông để người khuyết tật tiếp cận sử dụng']", "len_tokenizer": 251, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khi thiết_kế , xây_dựng , nghiệm_thu kết_cấu_hạ_tầng giao_thông , chủ đầu_tư phải phải áp_dụng hệ_thống quy_chuẩn , quy_định kỹ_thuật về giao_thông tiếp_cận : \n a ) đường , hè phố tại các đô_thị áp_dụng khoản 4.7 điều 4 quy_chuẩn qcxdvn 01 : 2002 quy_chuẩn xây_dựng công_trình để đảm_bảo người tàn_tật tiếp_cận sử_dụng do bộ xây_dựng ban_hành ( sau đây gọi tắt là qcxdvn 01 : 2002 ) . \n b ) đối_với điểm dừng , đỗ , bến , nhà_ga : - lối vào công_trình phải bảo_đảm để người khuyết_tật tiếp_cận sử_dụng . yêu_cầu kỹ_thuật lối vào thực_hiện theo khoản 4.1 và khoản 4.2 điều 4 qcxdvn 01 : 2002 . - khu_vực ngồi chờ phải bố_trí chỗ cho các đối_tượng ưu_tiên trong đó có người khuyết_tật . quy_cách , số_lượng , bố_trí chỗ ưu_tiên thực_hiện theo điểm 4.4.3 khoản 4.4 điều 4 qcxdvn 01 : 2002 . khu_vực chỗ dành cho các đối_tượng ưu_tiên phải có biển_báo , tín_hiệu để người khuyết_tật nhận_biết , sử_dụng . quy_cách biển_báo , tín_hiệu thực_hiện theo khoản 4.8 điều 4 qcxdvn 01 : 2002 . - các không_gian công_cộng trong bến , nhà_ga ( khu bán vé , khu dịch_vụ , khu vệ_sinh , thang_máy , điểm rút_tiền , lối_thoát nạn ) phải đáp_ứng khoản 4.4 và khoản 4.6 điều 4 qcxdvn 01 : 2002 .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đường và hè phố tại các đô thị; điểm dừng, đỗ; bến, nhà ga xây dựng trước khi Thông tư này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác sử dụng có trách nhiệm lập kế hoạch cải tạo đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều này. Lộ trình cải tạo các công trình thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 28/2012/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 39/2012/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông, công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên người khuyết tật tham gia giao thông công cộng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 3. Thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông để người khuyết tật tiếp cận sử dụng']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đường và hè phố tại các đô_thị ; điểm dừng , đỗ ; bến , nhà_ga xây_dựng trước khi thông_tư này có hiệu_lực , tổ_chức , cá_nhân quản_lý , khai_thác sử_dụng có trách_nhiệm lập kế_hoạch cải_tạo đáp_ứng quy_định tại khoản 1 điều này . lộ_trình cải_tạo các công_trình thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 điều 13 nghị_định số 28 / 2012 / nđ - cp ngày 10 / 4 / 2012 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật người khuyết_tật ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 28 / 2012 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 4. Phương tiện giao thông tiếp cận\n1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đầu tư, cải tạo phương tiện đáp ứng quy chuẩn về giao thông tiếp cận. Số lượng phương tiện giao thông tiếp cận trên từng tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt phải đáp ứng tỷ lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định theo Điểm a Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.\n2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng đường sắt có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đầu tư, cải tạo toa xe khách đáp ứng yêu cầu kỹ