Document ID: 219175

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI ỐNG CÁCH ĐIỆN CÓ CHỨA BỌT VÀ SÀO CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐẶC DÙNG ĐỂ LÀM VIỆC KHI CÓ ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG. Ký hiệu: QCVN 14:2013/BLĐTBXH.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn đối với các ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc làm từ vật liệu tổng hợp, được thiết kế làm các dụng cụ, trang bị để làm việc có điện trên hệ thống đang vận hành ở điện áp từ 1 kV trở lên.\n1.2. Đối tượng áp dụng 1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc làm từ vật liệu tổng hợp. 1.2.2. Các tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n1.3. Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Thử nghiệm điển hình: thử nghiệm một hoặc nhiều trang bị được sản xuất theo một thiết kế nhất định để chứng tỏ thiết kế này đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nhất định. 1.3.2. Thử nghiệm thường xuyên: thử nghiệm mà từng trang bị riêng rẽ phải chịu trong hoặc sau khi sản xuất để đảm bảo nó phù hợp với một số tiêu chí nhất định. 1.3.3. Thử nghiệm lấy mẫu: thử nghiệm trên một số trang bị được lấy ngẫu nhiên từ một nhóm. 1.3.4. Thử nghiệm chấp nhận: thử nghiệm theo thỏa thuận để chứng minh với khách hàng rằng trang bị đáp ứng một số điều kiện nhất định về yêu cầu kỹ thuật của nó.", "header": "['Thông tư 38/2013/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn lao động đối với ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 284, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn lao_động đối_với ống cách_điện có chứa bọt và sào cách_điện dạng đặc dùng để làm_việc khi có điện . điều 1 . quy_định chung . ký_hiệu : qcvn 14 : 2013 / blđtbxh . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu_an_toàn đối_với các ống cách_điện có chứa bọt và sào cách_điện dạng đặc làm từ vật_liệu tổng_hợp , được thiết_kế làm các dụng_cụ , trang_bị để làm_việc có điện trên hệ_thống đang vận_hành ở điện_áp từ 1 kv trở lên . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng 1.2.1 . các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , lưu_thông và sử_dụng ống cách_điện có chứa bọt và sào cách_điện dạng đặc làm từ vật_liệu tổng_hợp . 1.2.2 . các tổ_chức kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm hàng_hóa , các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . thử_nghiệm điển_hình : thử_nghiệm một hoặc nhiều trang_bị được sản_xuất theo một thiết_kế nhất_định để chứng_tỏ thiết_kế này đáp_ứng các yêu_cầu kỹ_thuật nhất_định . 1.3.2 . thử_nghiệm thường_xuyên : thử_nghiệm mà từng trang_bị riêng_rẽ phải chịu trong hoặc sau khi sản_xuất để đảm_bảo nó phù_hợp với một_số tiêu_chí nhất_định . 1.3.3 . thử_nghiệm lấy mẫu : thử_nghiệm trên một_số trang_bị được lấy ngẫu_nhiên từ một nhóm . 1.3.4 . thử_nghiệm chấp_nhận : thử_nghiệm theo thỏa_thuận để chứng_minh với khách_hàng rằng trang_bị đáp_ứng một_số điều_kiện nhất_định về yêu_cầu kỹ_thuật của nó .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với với ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện có hiệu lực từ ngày 28 tháng 6 năm 2014. Điều 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT\n2.1. Sào cách điện dạng đặc được chế tạo với ba phần chính: - Phần làm việc. - Phần cách điện. - Phần tay cầm.\n2.2. Phần cách điện nằm giữa phần làm việc và tay cầm cần được chế tạo bằng các vật liệu cách điện có tính chất cách điện và tính cơ học cao.\n2.3. Cấu trúc phần làm việc phải đảm bảo có thể gắn chắc với các thiết bị và phần cách điện khi thao tác.\n2.4. Sào làm bằng ống cách điện phải đảm bảo không cho hơi ẩm và bụi lọt vào phía trong.\n2.5. Cấu tạo và khối lượng của sào cách điện dạng đặc phải đảm bảo thuận lợi cho một người thao tác.\n2.6. Vật liệu làm ống cách điện có chứa bọt hoặc sào cách điện dạng đặc phải làm từ vật liệu tổng hợp, có thể được tăng cường bằng sợi vô cơ hoặc sợi nhân tạo.\n2.7. Bên trong ống cách điện có chứa bọt thì bọt đổ vào phải liên kết được với vách ống cách điện và cả bọt cũng như chất kết dính không được bị suy giảm trong các thử nghiệm, trừ các thử nghiệm phá hủy.\n2.8. Đường kính ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc đo được phải nằm trong giới hạn dung sai qui định tại Bảng 1, Mục 2- Đặc tính kỹ thuật của TCVN 5587: 2008 ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện.\n2.9. Việc thử nghiệm điển hình; thử nghiệm thường xuyên; thử nghiệm lấy mẫu phải tuân thủ theo các quy định tại Mục 3- Thử nghiệm điển hình; Mục 4- Thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm lấy mẫu của TCVN 5587:2008.\n2.10. Trong trường hợp TCVN 5587: 2008 ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện nói trên có sự sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo những quy định mới nhất.", "header": "['Thông tư 38/2013/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn lao động đối với ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 367, "lower_segmented_text": "điều 2 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn lao_động đối_với với ống cách_điện có chứa bọt và sào cách_điện dạng đặc dùng để làm_việc khi có điện có hiệu_lực từ ngày 28 tháng 6 năm 2014 . điều 2 . quy_định về kỹ_thuật \n 2.1 . sào cách_điện dạng đặc được chế_tạo với ba phần chính : - phần làm_việc . - phần cách_điện . - phần tay_cầm . \n 2.2 . phần cách_điện nằm giữa phần làm_việc và tay_cầm cần được chế_tạo bằng các vật_liệu cách_điện có tính_chất cách_điện và tính cơ_học cao . \n 2.3 . cấu_trúc phần làm_việc phải đảm_bảo có_thể gắn chắc với các thiết_bị và phần cách_điện khi thao_tác . \n 2.4 . sào làm bằng ống cách_điện phải đảm_bảo không cho hơi ẩm và bụi lọt vào phía trong . \n 2.5 . cấu_tạo và khối_lượng của sào cách_điện dạng đặc phải đảm_bảo thuận_lợi cho một người thao_tác . \n 2.6 . vật_liệu làm ống cách_điện có chứa bọt hoặc sào cách_điện dạng đặc phải làm từ vật_liệu tổng_hợp , có_thể được tăng_cường bằng sợi vô cơ hoặc sợi nhân_tạo . \n 2.7 . bên trong ống cách_điện có chứa bọt thì bọt đổ vào phải liên_kết được với vách ống cách_điện và cả bọt cũng như chất kết_dính không được bị suy_giảm trong các thử_nghiệm , trừ các thử_nghiệm phá_hủy . \n 2.8 . đường_kính ống cách_điện có chứa bọt và sào cách_điện dạng đặc đo được phải nằm trong giới_hạn dung_sai qui_định tại bảng 1 , mục 2 - đặc_tính kỹ_thuật của tcvn 5587 : 2008 ống cách_điện có chứa bọt và sào cách_điện dạng đặc dùng để làm_việc khi có điện . \n 2.9 . việc thử_nghiệm điển_hình ; thử_nghiệm thường_xuyên ; thử_nghiệm lấy mẫu phải tuân_thủ theo các quy_định tại mục 3 - thử_nghiệm điển_hình ; mục 4 - thử_nghiệm thường_xuyên và thử_nghiệm lấy mẫu của tcvn 5587 : 2008 . \n 2.10 . trong trường_hợp tcvn 5587 : 2008 ống cách_điện có chứa bọt và sào cách_điện dạng đặc dùng để làm_việc khi có điện nói trên có sự sửa_đổi , bổ_sung thì thực_hiện theo những quy_định mới nhất .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 3.1. Sào cách điện dạng đặc hoặc ống cách điện có chứa bọt sản xuất trong nước 3.1.1. Sào cách điện dạng đặc hoặc ống cách điện có chứa bọt sản xuất trong nước phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của Quy chuẩn này. Việc chứng nhận hợp quy do các tổ chức chứng nhận hợp quy đã được Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định thực hiện và thực hiện theo phương thức: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất (Phương thức 3 trong «Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật» ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/QĐ-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Kh