Document ID: 152161

Title: BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ QUY TRÌNH, CHU KỲ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Văn bản này quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên; bao gồm: Quy định chung; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học, trường trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục; tổ chức thực hiện.\n2. Văn bản này áp dụng đối với:\na) Trường tiểu học thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân;\nb) Trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên (sau đây gọi chung là trường trung học) thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân;\nc) Trung tâm giáo dục thường xuyên quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là trung tâm giáo dục thường xuyên) trong hệ thống giáo dục quốc dân;\nd) Tổ chức và cá nhân có liên quan.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong văn bản này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục là các yêu cầu đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên để đảm bảo chất lượng giáo dục. Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục được ký hiệu bằng các chữ số Ả - rập.\n2. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục là yêu cầu đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ở từng nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục được ký hiệu bằng các chữ cái a, b, c.\n3. Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục là yêu cầu đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ở từng nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí.\n4. Kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên là hoạt động đánh giá (bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước.\n5. Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên là hoạt động tự xem xét, kiểm tra, đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n6. Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên là hoạt động đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước nhằm xác định mức độ đạt được tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.\nĐiều 3. Mục đích kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) nhằm giúp cơ sở giáo dục xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.\nĐiều 4. Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục\n1. Độc lập, khách quan, đúng pháp luật.\n2. Trung thực, công khai, minh bạch.", "header": "['Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT về Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 578, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . văn_bản này quy_định về tiêu_chuẩn đánh_giá chất_lượng giáo_dục , quy_trình , chu_kỳ kiểm_định chất_lượng giáo_dục cơ_sở giáo_dục phổ_thông và cơ_sở giáo_dục thường_xuyên ; bao_gồm : quy_định chung ; tiêu_chuẩn đánh_giá chất_lượng giáo_dục trường tiểu_học , trường trung_học , trung_tâm giáo_dục thường_xuyên ; quy_trình và chu_kỳ kiểm_định chất_lượng giáo_dục cơ_sở giáo_dục ; tổ_chức thực_hiện . \n 2 . văn_bản này áp_dụng đối_với : \n a ) trường tiểu_học thuộc các loại_hình trong hệ_thống giáo_dục quốc dân ; \n b ) trường trung_học cơ_sở ; trường trung_học phổ_thông ; trường phổ_thông có nhiều cấp học ; trường phổ_thông dân_tộc nội_trú cấp huyện ; trường phổ_thông dân_tộc nội_trú cấp tỉnh ; trường phổ_thông dân_tộc nội_trú trực_thuộc bộ ; trường phổ_thông dân_tộc bán_trú ; trường chuyên ( sau đây gọi chung là trường trung_học ) thuộc các loại_hình trong hệ_thống giáo_dục quốc dân ; \n c ) trung_tâm giáo_dục thường_xuyên quận , huyện , thị_xã , thành_phố trực_thuộc tỉnh ; trung_tâm giáo_dục thường_xuyên tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là trung_tâm giáo_dục thường_xuyên ) trong hệ_thống giáo_dục quốc dân ; \n d ) tổ_chức và cá_nhân có liên_quan . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong văn_bản này , một_số từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tiêu_chuẩn đánh_giá chất_lượng giáo_dục là các yêu_cầu đối_với cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên để đảm_bảo chất_lượng giáo_dục . mỗi tiêu_chuẩn bao_gồm các tiêu_chí đánh_giá chất_lượng giáo_dục được ký_hiệu bằng các chữ_số ả - rập . \n 2 . tiêu_chí đánh_giá chất_lượng giáo_dục là yêu_cầu đối_với cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên ở từng nội_dung cụ_thể của mỗi tiêu_chuẩn . mỗi tiêu_chí có các chỉ_số đánh_giá chất_lượng giáo_dục được ký_hiệu bằng các chữ_cái a , b , c . \n 3 . chỉ_số đánh_giá chất_lượng giáo_dục là yêu_cầu đối_với cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên ở từng nội_dung cụ_thể của mỗi tiêu_chí . \n 4 . kiểm_định chất_lượng giáo_dục cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên là hoạt_động đánh_giá ( bao_gồm tự đánh_giá và đánh_giá ngoài ) để xác_định mức_độ cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên đáp_ứng các tiêu_chuẩn đánh_giá chất_lượng giáo_dục và việc công_nhận cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên đạt tiêu_chuẩn chất_lượng giáo_dục của cơ_quan quản_lý nhà_nước . \n 5 . tự đánh_giá của cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên là hoạt_động tự xem_xét , kiểm_tra , đánh_giá của cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên theo tiêu_chuẩn đánh_giá chất_lượng giáo_dục do bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành . \n 6 . đánh_giá ngoài cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên là hoạt_động đánh_giá của cơ_quan quản_lý nhà_nước nhằm xác_định mức_độ đạt được tiêu_chuẩn đánh_giá chất_lượng giáo_dục của cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên . \n điều 3 . mục_đích kiểm_định chất_lượng giáo_dục cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên . kiểm_định chất_lượng giáo_dục cơ_sở giáo_dục phổ_thông , cơ_sở giáo_dục thường_xuyên ( sau đây gọi chung là cơ_sở giáo_dục ) nhằm giúp cơ_sở giáo_dục xác_định mức_độ đáp_ứng mục_tiêu giáo_dục trong từng giai_đoạn , để xây_dựng kế_hoạch cải_tiến chất_lượng giáo_dục , nâng cao chất_lượng các hoạt_động giáo_dục ; thông_báo_công_khai với các cơ_quan quản_lý nhà_nước và xã_hội về thực_trạng chất_lượng của cơ_sở giáo_dục ; để cơ_quan quản_lý nhà_nước đánh_giá và công_nhận cơ_sở giáo_dục đạt tiêu_chuẩn chất_lượng giáo_dục . \n điều 4 . nguyên_tắc kiểm_định chất_lượng giáo_dục cơ_sở giáo_dục \n 1 . độc_lập , khách_quan , đúng pháp_luật . \n 2 . trung_thực , công_khai , minh_bạch .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.\na) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác);\nb) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên ti