Document ID: 326283

Title: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.", "header": "['Thông tư 02/2017/TT-NHNN quy định về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 25, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hoạt_động bao thanh_toán của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đối_với khách_hàng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động bao thanh toán.\n2. Khách hàng bao thanh toán (sau đây gọi tắt là khách hàng) là người cư trú, người không cư trú theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, bao gồm:\na) Bên bán hàng trong bao thanh toán bên bán hàng;\nb) Bên mua hàng trong bao thanh toán bên mua hàng.\n3. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động bao thanh toán của đơn vị bao thanh toán.", "header": "['Thông tư 02/2017/TT-NHNN quy định về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đơn_vị bao thanh_toán là ngân_hàng thương_mại , công_ty tài_chính tổng_hợp , công_ty tài_chính bao thanh_toán và chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được phép thực_hiện hoạt_động bao thanh_toán . \n 2 . khách_hàng bao thanh_toán ( sau đây gọi tắt là khách_hàng ) là người cư_trú , người không cư_trú theo quy_định của pháp_luật về quản_lý ngoại_hối , bao_gồm : \n a ) bên bán hàng trong bao thanh_toán bên bán hàng ; \n b ) bên mua hàng trong bao thanh_toán bên mua hàng . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến hoạt_động bao thanh_toán của đơn_vị bao thanh_toán .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bên bán hàng (bao gồm cả bên xuất khẩu) là bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và có quyền lợi hợp pháp đối với các khoản phải thu theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n2. Bên mua hàng (bao gồm cả bên nhập khẩu) là bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ và có khoản phải trả theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n3. Hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là văn bản thoả thuận giữa bên bán hàng và bên mua hàng về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.\n4. Hợp đồng bao thanh toán là văn bản thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc bao thanh toán.\n5. Bảo lưu quyền truy đòi là việc đơn vị bao thanh toán có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước và lãi, phí bao thanh toán từ khách hàng trong trường hợp bên mua hàng không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải trả. Trường hợp bao thanh toán bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện truy đòi bên bán hàng. Trường hợp bao thanh toán bên mua hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện truy đòi bên mua hàng.\n6. Chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là các chứng từ liên quan đến việc giao hàng, cung ứng dịch vụ và việc yêu cầu thanh toán của bên bán hàng đối với bên mua hàng trên cơ sở hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n7. Khoản phải thu là số tiền mà bên bán hàng có quyền nhận được từ bên mua hàng theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n8. Khoản phải trả là số tiền mà bên mua hàng có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán hàng theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n9. Bao thanh toán bên bán hàng là việc đơn vị bao thanh toán mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu của khách hàng là bên bán hàng thông qua việc ứng trước tiền để được nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận.\n10. Bao thanh toán bên mua hàng là việc đơn vị bao thanh toán mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải trả của khách hàng là bên mua hàng thông qua việc ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng và được khách hàng hoàn trả tiền ứng trước, lãi và phí theo thỏa thuận.\n11. Bao thanh toán trong nước là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú.\n12. Bao thanh toán quốc tế là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu, trong đó một bên là người cư trú, một bên là người không cư trú.\n13. Nợ bao thanh toán là số tiền đơn vị bao thanh toán đã ứng trước cho khách hàng nhưng chưa được hoàn trả.\n14. Thời hạn bao thanh toán là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày đơn vị bao thanh toán ứng trước số tiền đầu tiên cho đến thời điểm nợ và lãi bao thanh toán phải trả hết theo thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh toán. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn bao thanh toán là ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, thì thời hạn kết thúc chuyển sang ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó. Đối với thời hạn bao thanh toán không đủ một ngày thì thời hạn bao thanh toán được xác định theo quy định tại Bộ luật dân sự về thời điểm bắt đầu thời hạn.\n15. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn bao thanh toán đã thoả thuận mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ, lãi cho đơn vị bao thanh toán. Trường hợp ngày cuối cùng của kỳ hạn trả nợ là ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, thì ngày kết thúc kỳ hạn chuyển sang ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.\n16. Nợ bao thanh toán quá hạn bao gồm:\na) Nợ bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này;\nb) Nợ bao thanh toán mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi đơn vị bao thanh toán chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này.\n17. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền ứng trước của khách hàng, trong đó phải có các thông tin sau đây:\na) Giá trị khoản phải thu, khoản phải trả; số tiền ứng trước; mục đích sử dụng số tiền ứng trước; thời gian sử dụng số tiền ứng trước;\nb) Nguồn trả nợ của khách hàng trong trường hợp bao thanh toán bên mua hàng.\n18. Khả năng tài chính là khả năng về vốn, tài sản, các nguồn tài chính hợp pháp khác của khách hàng.", "header": "['Thông tư 02/2017/TT-NHNN quy định về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 908, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bên bán hàng ( bao_gồm cả bên xuất_khẩu ) là bên bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ và có quyền_lợi hợp_pháp đối_với các khoản phải thu theo thỏa_thuận tại hợp_đồng mua , bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ . \n 2 . bên mua hàng ( bao_gồm cả bên nhập_khẩu ) là bên mua hàng_hóa , sử_dụng dịch_vụ và có khoản phải trả theo thỏa_thuận tại hợp_đồng mua , bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ . \n 3 . hợp_đồng mua , bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ là văn_bản thoả_thuận giữa bên bán hàng và bên mua hàng về việc mua , bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . hợp_đồng bao thanh_toán là văn_bản thỏa_thuận giữa đơn_vị bao thanh_toán và khách_hàng nhằm xác_lập , thay_đổi hoặc chấm_dứt quyền và nghĩa_vụ của các bên về việc bao thanh_toán . \n 5 . bảo_lưu quyền truy đòi là việc đơn_vị bao thanh_toán có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước và lãi , phí bao thanh_toán từ khách_hàng trong trường_hợp bên mua hàng_không hoàn_thành nghĩa_vụ thanh_toán khoản phải trả . trường_hợp bao thanh_toán bên bán hàng , đơn_vị bao thanh_toán thực_hiện truy đòi bên bán hàng . trường_hợp bao thanh_toán bên mua hàng , đơn_vị bao thanh_toán thực_hiện truy đòi bên mua hàng . \n 6 . chứng_từ mua , bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ là các chứng_từ liên_quan đến việc giao hàng , cung_ứng dịch_vụ và việc yêu_cầu thanh_toán của bên bán hàng đối_với bên mua hàng trên cơ_sở hợp_đồng mu