Document ID: 319546

Title: HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA VÀ BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC; THANH TOÁN TIỀN CHÊNH LỆCH KHI THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ VÀ QUẢN LÝ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2015/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở (sau đây gọi là Nghị định số 99/2015/NĐ-CP) về:\na) Quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Đối với số tiền thu được từ bán nhà ở cũ do Bộ Quốc phòng đang quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;\nb) Thanh toán tiền chênh lệch thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ.\n2. Nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác khi chủ sở hữu bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn bằng nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và các pháp luật khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 124/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn một_số nội_dung quy_định tại nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp ngày 20 tháng 10 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật nhà ở ( sau đây gọi là nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp ) về : \n a ) quản_lý_số tiền thu được từ cho thuê , cho thuê_mua và bán nhà ở thuộc sở_hữu nhà_nước . đối_với số tiền thu được từ bán nhà ở cũ do bộ quốc_phòng đang quản_lý thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 điều 44 nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp ; \n b ) thanh_toán tiền chênh_lệch thuê nhà ở công_vụ và quản_lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công_vụ . \n 2 . nghĩa_vụ về thuế , các nghĩa_vụ tài_chính khác khi chủ sở_hữu bán , chuyển_nhượng hợp_đồng mua_bán , cho thuê_mua , tặng cho , đổi , góp vốn bằng nhà ở thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về thuế và các pháp_luật khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.\n2. Cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.\n3. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có chức năng và năng lực về quản lý, vận hành nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; gồm:\na) Đơn vị sự nghiệp công lập;\nb) Doanh nghiệp;\nc) Đơn vị, tổ chức quản lý vận hành nhà ở khác theo quy định của pháp luật về nhà ở. (Sau đây gọi là đơn vị quản lý vận hành nhà ở).\n4. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 124/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu nhà ở thuộc sở_hữu nhà_nước quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 39 nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp . \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà ở thuộc sở_hữu nhà_nước quy_định tại khoản 3 điều 39 nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp . \n 3 . đơn_vị quản_lý vận_hành nhà ở thuộc sở_hữu nhà_nước có chức_năng và năng_lực về quản_lý , vận_hành nhà ở quy_định tại khoản 4 điều 39 nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp ; gồm : \n a ) đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; \n b ) doanh_nghiệp ; \n c ) đơn_vị , tổ_chức quản_lý vận_hành nhà ở khác theo quy_định của pháp_luật về nhà ở . ( sau đây gọi là đơn_vị quản_lý vận_hành nhà ở ) . \n 4 . các cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Chương II. QUẢN LÝ SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ VIỆC CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA VÀ BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC\nĐiều 3. Quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước\n1. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm thu và nộp số tiền thu được từ cho thuê, thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc hướng dẫn người thuê, thuê mua, mua nhà ở nộp trực tiếp vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan quản lý nhà ở làm chủ tài khoản trước ngày 30 hàng tháng.\n2. Chủ tài khoản tạm giữ là cơ quan quản lý nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở.\n3. Hàng năm đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm lập dự toán, quyết toán các khoản thu, chi và trình duyệt theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.\nĐiều 4. Chi phí trong trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở là đơn vị sự nghiệp công lập\n1. Chi phí quản lý bao gồm:\n1.1. Chi thường xuyên: Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; gồm:\na) Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương;\nb) Các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản trích nộp khác theo quy định hiện hành;\nc) Chi thanh toán dịch vụ công cộng: tiền điện, nước, vệ sinh môi trường và các dịch vụ khác;\nd) Chi mua vật tư văn phòng: công cụ, dụng cụ văn phòng, tủ tài liệu, bàn ghế, văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động của đơn vị;\nđ) Chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định;\ne) Chi khấu hao tài sản cố định (nếu có);\ng) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).\n1.2. Chi không thường xuyên (nếu có), gồm:\na) Chi mua sắm trang thiết bị;\nb) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).\n2. Chi phí hợp lệ (nếu có); gồm:\na) Các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật;\nb) Các khoản phí, lệ phí;\nc) Chi phí hợp lệ khác theo quy định của pháp luật (nếu có).\n3. Các khoản chi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được chi từ nguồn tiền thu được từ cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; trừ trường hợp các khoản chi này đã được bố trí trong dự toán ngân sách giao hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập quản lý vận hành nhà ở.\nĐiều 5. Chi phí trong trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở là doanh nghiệp\n1. Nội dung chi:\na) Chi phí nhân viên quản lý;\nb) Chi phí vật liệu quản lý;\nc) Chi phí đồ dùng văn phòng;\nd) Chi phí khấu hao tài sản cố định;\nđ) Thuế, phí và lệ phí;\ne) Chi phí dự phòng;\ng) Chi phí dịch vụ mua ngoài;\nh) Chi thẩm tra quyết toán chi phí;\ni) Chi phí bằng tiền khác.\n2. Các khoản chi quy định tại khoản 1 Điều này được chi từ nguồn tiền thu được từ cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định.\nĐiều 6. Chi phí và lập dự toán, quyết toán các khoản chi cho Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước\n1. Chi phí gồm:\na) Chi tổ chức các cuộc họp;\nb) Chi làm việc ngoài giờ có liên quan đến công việc của Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước;\nc) Chi cho công tác khảo sát giá (nếu có);\nd) Chi văn phòng phẩm, in tài liệu, chi phí lưu trữ;\nđ) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc xác định giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.\n2. Dự toán, quyết toán các khoản chi cho Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước do Sở Xây dựng lập theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước;\n3. Các khoản chi quy định tại khoản 1 Điều này được chi từ nguồn tiền thu được từ cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trừ trường hợp các khoản chi này đã được bố trí trong dự toán ngân sách giao hàng năm của Sở Xây dựng;\n4. Các quy định nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này cũng được áp dụng trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội đồng xác định giá thuê mua, giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.\nĐiều 7. Mức chi\n1. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành.\n2. Đối với các khoản chi thanh toá