Document ID: 230362

Title: VỀ GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THANH TRA ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VÀ TUÂN THỦ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ SỞ HỮU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu.", "header": "['Nghị định 49/2014/NĐ-CP về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ quyết định của chủ sở hữu'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 32, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định việc giám_sát , kiểm_tra , thanh_tra đối_với doanh_nghiệp nhà_nước trong việc chấp_hành pháp_luật và tuân_thủ các quyết_định của chủ sở_hữu .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi chung là doanh nghiệp cấp 1), bao gồm:\na) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế; công ty mẹ của tổng công ty nhà nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ quản lý ngành), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập;\nb) Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu vốn đầu tư vào doanh nghiệp.\n2. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do các doanh nghiệp cấp 1 là chủ sở hữu vốn đầu tư vào doanh nghiệp và nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (sau đây gọi chung là doanh nghiệp cấp 2).\n3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu ủy quyền, phân cấp hoặc giao thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, kiểm soát viên, người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước.", "header": "['Nghị định 49/2014/NĐ-CP về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ quyết định của chủ sở hữu'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 281, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các doanh_nghiệp nhà_nước ( sau đây gọi chung là doanh_nghiệp cấp 1 ) , bao_gồm : \n a ) công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên là công_ty_mẹ của tập_đoàn kinh_tế ; công_ty_mẹ của tổng công_ty nhà_nước ; công_ty_mẹ trong mô_hình công_ty_mẹ - công_ty_con ; công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên độc_lập do thủ_tướng chính_phủ quyết_định thành_lập hoặc các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ( sau đây gọi chung là bộ quản_lý ngành ) , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) quyết_định thành_lập ; \n b ) công_ty cổ_phần , công_ty trách_nhiệm hữu_hạn từ hai thành_viên trở lên mà nhà_nước nắm giữ trên 50 % vốn điều_lệ do các bộ quản_lý ngành , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh là chủ sở_hữu vốn đầu_tư vào doanh_nghiệp . \n 2 . công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần do các doanh_nghiệp cấp 1 là chủ sở_hữu vốn đầu_tư vào doanh_nghiệp và nắm giữ trên 50 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi chung là doanh_nghiệp cấp 2 ) . \n 3 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ; chủ sở_hữu , tổ_chức , cá_nhân được chủ sở_hữu ủy quyền , phân_cấp hoặc giao thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ của chủ sở_hữu , kiểm_soát viên , người đại_diện theo ủy quyền đối_với phần vốn đầu_tư vào doanh_nghiệp và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc giám_sát , kiểm_tra , thanh_tra doanh_nghiệp nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Giám sát doanh nghiệp nhà nước” là hoạt động theo dõi, tổng hợp và phân tích, đánh giá thường xuyên hoặc định kỳ của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định về việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước.\n2. “Kiểm tra doanh nghiệp nhà nước” là hoạt động xem xét, xác minh, làm rõ và kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền định kỳ hoặc đột xuất theo căn cứ, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định về việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước.\n3. ‘‘Thanh tra doanh nghiệp nhà nước” là hoạt động xem xét, đánh giá và xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền định kỳ hoặc đột xuất theo căn cứ, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định về việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước.\n4. “Chủ sở hữu” là cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các doanh nghiệp cấp 1 khi đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác.\n5. “Cơ quan quản lý nhà nước về tài chính đối với doanh nghiệp” là Bộ Tài chính và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp).\n6. “Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp” (sau đây viết tắt là Người đại diện) là cá nhân được chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản để thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại doanh nghiệp.\n7. “Người quản lý doanh nghiệp” là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng lao động).\n8. “Doanh nghiệp nhà nước” là doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.", "header": "['Nghị định 49/2014/NĐ-CP về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ quyết định của chủ sở hữu'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 395, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ giám_sát doanh_nghiệp nhà_nước ” là hoạt_động theo_dõi , tổng_hợp và phân_tích , đánh_giá thường_xuyên hoặc định_kỳ của các cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền theo trình_tự , thủ_tục do pháp_luật quy_định về việc chấp_hành pháp_luật và tuân_thủ các quyết_định của chủ sở_hữu đối_với doanh_nghiệp nhà_nước . \n 2 . “ kiểm_tra doanh_nghiệp nhà_nước ” là hoạt_động xem_xét , xác_minh , làm rõ và kết_luận của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền định_kỳ hoặc đột_xuất theo căn_cứ , trình_tự , thủ_tục do pháp_luật quy_định về việc chấp_hành pháp_luật và tuân_thủ các quyết_định của chủ sở_hữu đối_với doanh_nghiệp nhà_nước . \n 3 . ‘ ‘ thanh_tra doanh_nghiệp nhà_nước ” là hoạt_động xem_xét , đánh_giá và xử_lý của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền định_kỳ hoặc đột_xuất theo căn_cứ , trình_tự , thủ_tục do pháp_luật quy_định về việc chấp_hành pháp_luật và tuân_thủ các quyết_định của chủ sở_hữu đối_với doanh_nghiệp nhà_nước . \n 4 . “ chủ sở_hữu ” là cơ_quan , tổ_chức được phân_công , phân_cấp thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ của chủ sở_hữu đối_với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước làm chủ sở_hữu và đối_với phần vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp , bao_gồm các bộ quản_lý ngành , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh và các doanh_nghiệp cấp 1 khi đầu_tư vốn vào các doanh_nghiệp khác . \n 5 . “ cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_chính đối_với doanh_nghiệp ” là bộ tài_chính và sở tài_chính các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cơ_quan quản_lý_tài_chính doanh_nghiệp ) . \n 6 . “ người đại_diện theo ủy quyền đối_với phần vốn đầu_tư tại doanh_nghiệp ” ( sau đây viết tắt là người đại_diện ) là cá_nhân được chủ sở_hữu ủy quyền bằng văn_bản để thực_hiện các quyền , trách_nhiệm , nghĩa_vụ của chủ sở_hữu tại doanh_nghiệp . \n 7 . “ người quả