Document ID: 86263

Title: HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ TÀI NGUYÊN, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT THỦY ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Nghị định số 85/2007NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) ngày 16/04/1998, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên; Nghị định 05/2009/NĐ-CP ngày 19/1/2009 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên. Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi áp dụng. Thông tư này hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các cơ sở sản xuất thủy điện bao gồm các công ty thuộc và không thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam (sau đây gọi tắt là EVN) có sản xuất thủy điện.", "header": "['Thông tư 45/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn về thuế giá_trị gia_tăng ( gtgt ) , thuế tài_nguyên , thuế thu_nhập doanh_nghiệp ( tndn ) đối_với các cơ_sở sản_xuất thủy_điện bao_gồm các công_ty thuộc và không thuộc tập_đoàn điện_lực việt_nam ( sau đây gọi tắt là evn ) có sản_xuất thủy_điện .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về thuế giá trị gia tăng\n1. Xác định số thuế GTGT phải nộp\n1.1. Các cơ sở sản xuất thủy điện xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n1.2. Đối với công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN thực hiện xác định số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất điện như sau: Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất điện = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Số thuế GTGT đầu ra được xác định bằng công thức sau: Số thuế GTGT đầu ra = Sản lượng điện x Giá tính thuế x Thuế suất thuế GTGT (10%) Trong đó: - Sản lượng điện là sản lượng điện giao nhận theo đồng hồ đo đếm điện có xác nhận giữa công ty thủy điện và công ty truyền tải điện hoặc công ty mua bán điện. - Giá tính thuế: được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chưa xác định được thì tính theo giá tạm tính do EVN thông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền kề. Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức. Việc xác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày 31/3 của năm sau. Ví dụ: Giá bán điện thương phẩm bình quân năm 2008 là 866 đ/kwh chưa có thuế GTGT thì giá tính thuế của năm 2009 (theo hướng dẫn nêu trên) là 519,6đ (= 866đ x 60%). Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất điện được khấu trừ căn cứ hóa đơn GTGT hàng hoá, dịch vụ mua vào của Công ty thủy điện.\n2. Kê khai, nộp thuế\n2.1. Cơ sở sản xuất thủy điện nêu tại điểm 1.1 Khoản 1 Điều này thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho kho bạc địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện). Trường hợp nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện) nằm chung trên địa bàn hai tỉnh thì số thuế GTGT do cơ sở sản xuất thủy điện nộp sẽ được phân chia theo tỷ lệ 50% cho mỗi tỉnh. Cơ sở sản xuất thủy điện nộp hồ sơ khai thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kê khai thuế và sao gửi tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế địa phương nơi có chung nhà máy thủy điện để theo dõi.\n2.2. Đối với công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN: Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở theo mẫu Tờ khai thuế GTGT dùng cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc EVN ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời sao gửi tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế địa phương nơi có chung nhà máy thủy điện (nếu có) và nộp thuế GTGT cho kho bạc địa phương nơi có nhà máy thủy điện. Trường hợp nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện) nằm chung trên địa bàn hai tỉnh thì số thuế GTGT do công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN nộp được phân chia theo tỷ lệ 50% cho mỗi tỉnh. Số thuế GTGT đã nộp của các Công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN (căn cứ theo chứng từ nộp tiền) được xác định là số thuế GTGT đầu vào của EVN và EVN được kê khai khấu trừ theo quy định.\n2.3. Thủ tục luân chuyển chứng từ Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện là công ty có nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện) nằm chung trên địa bàn các tỉnh thì cơ sở sản xuất thủy điện nộp thuế GTGT tại kho bạc nhà nước nơi đăng ký kê khai thuế (hoặc nơi đóng trụ sở Công ty) đồng thời nộp thuế GTGT cho kho bạc địa phương nơi được hưởng số thu về thuế GTGT. Các chứng từ nộp thuế được lập riêng cho từng kho bạc nhà nước, trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ tài khoản thu ngân sách nhà nước các địa phương nơi có nhà máy thủy điện hoặc nơi được hưởng.\n2.4. Việc kê khai nộp thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể: 2.4.1. Công ty thủy điện Hòa Bình (đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN) có trụ sở Công ty và Nhà máy thủy điện Hòa Bình cùng nằm trên địa bàn tỉnh Hoà Bình thì Công ty thủy điện Hòa Bình thực hiện khai, nộp toàn bộ thuế GTGT tại tỉnh Hòa Bình. 2.4.2. Công ty thủy điện Trị An (đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN) có trụ sở Công ty và Nhà máy thủy điện Trị An cùng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thì Công ty thủy điện Trị An thực hiện kê khai, nộp toàn bộ thuế GTGT tại tỉnh Đồng Nai. 2.4.3. Công ty thủy điện Yaly (đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN), có trụ sở Công ty tại tỉnh Gia Lai nhưng có 3 Nhà máy thủy điện: Nhà máy thủy điện Yaly, Nhà máy thủy điện Sêsan 3; Nhà máy thủy điện Pleikrông. Công ty thủy điện Yaly thực hiện kê khai thuế GTGT tại tỉnh Gia Lai, số thuế GTGT được phân chia như sau: + Số thuế GTGT của Nhà máy thủy điện Yaly, Nhà máy thủy điện Sêsan 3 do Công ty thủy điện Yaly nộp cho hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum theo tỷ lệ 50% cho mỗi tỉnh. + Toàn bộ số thuế GTGT của Nhà máy thủy điện Pleikrông được Công ty thủy điện Yaly nộp cho tỉnh Kon Tum. 2.4.4. Công ty thủy điện Đại Ninh (đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN) có trụ sở công ty tại tỉnh Lâm Đồng, có Nhà máy thủy điện Đại Ninh nằm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, đập thủy điện nằm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thì Công ty thủy điện Đại Ninh thực hiện khai thuế GTGT tại tỉnh Lâm Đồng, số thuế GTGT của Nhà máy thủy điện Đại Ninh được nộp cho hai tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng theo tỷ lệ 50% cho mỗi tỉnh. 2.4.5. Công ty cổ phần đầu tư phát triển điện Sêsan 3A, đơn vị không thuộc EVN có trụ sở công ty tại tỉnh Gia Lai, có Nhà máy thủy điện Sêsan 3A nằm trên hai địa bàn tỉnh Gia Lai và Kon Tum thì Công ty cổ phần thủy điện Sêsan 3A thực hiện kê khai thuế GTGT tại tỉnh Gia Lai và số thuế GTGT của Nhà máy thủy điện SêSan 3A được Công ty cổ phần đầu tư phát triển điện Sêsan 3A nộp cho hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum theo tỷ lệ 50% cho mỗi tỉnh.", "header": "['Thông tư 45/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1388, "lower_segmented_text": "điều 2 . về thuế giá_trị gia_tăng \n 1 . xác_định số thuế gtgt phải nộp \n 1.1 . các cơ_sở sản_xuất thủy_điện xác_định số thuế gtgt phải nộp theo phương_pháp khấu_trừ quy_định tại luật thuế giá_trị gia_tăng và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành . \n 1.2 . đối_với công_ty thủy_điện hạch_toán phụ_thuộc evn thực_hiện xác_định số thuế gtgt phải nộp của hoạt_động_sản_xuất điện như sau : số thuế gtgt phải nộp của hoạt_động_sản_xuất điện = số thuế gtgt đầu_ra - số thuế gtgt đầu_vào được khấu_trừ số thuế gtgt đầu_ra được xác_định bằng công_thức sau : số thuế gtgt đầu_ra = sản_lượng điện x giá tính thuế_x thuế_suất thuế_gtgt ( 10 % ) trong đó : - sản_lượng điện là sản_lượng điện giao_nhận theo đồng_hồ đo_đếm điện có xác_nhận giữa công_ty thủy_điện và công_ty truyền_tải_điện hoặc công_ty mua_bán điện . - giá tính thuế : được tính bằng 60 % giá bán điện thương_phẩm bình_quân năm trước chưa bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng . trường_hợp giá bán điện thương_phẩm bình_quân năm trước chưa xác_định được thì tính theo giá tạm tính do evn thông_báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương_phẩm bình_quân của năm trước liền kề . khi xác_định được giá bán điện thương_phẩm bình_qu