Document ID: 465983

Title: VỀ MUA VÀ SỬ DỤNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Công văn số 50-CV/VPTW ngày 19 tháng 02 năm 2021 của Văn phòng Trung ương Đảng;
Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương có liên quan thực hiện việc mua, nhập khẩu, tiếp nhận viện trợ, tài trợ, quản lý và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 trong năm 2021 cho người từ 18 tuổi trở lên:\n1. Số lượng: Khoảng 150 triệu liều. Bộ trưởng Bộ Y tế căn cứ yêu cầu phòng chống dịch, quyết định số lượng vắc xin cụ thể cần mua, nhập khẩu theo từng giai đoạn.\n2. Cơ chế mua vắc xin: Thực hiện mua sắm trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu năm 2013.", "header": "['Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2021 về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "điều 1 . giao bộ y_tế chủ_trì , phối_hợp với các bộ , cơ_quan , địa_phương có liên_quan thực_hiện việc mua , nhập_khẩu , tiếp_nhận viện_trợ , tài_trợ , quản_lý và sử_dụng vắc xin phòng covid - 19 trong năm 2021 cho người từ 18 tuổi trở lên : \n 1 . số_lượng : khoảng 150 triệu liều . bộ_trưởng bộ y_tế căn_cứ yêu_cầu phòng_chống dịch , quyết_định số_lượng vắc xin cụ_thể cần mua , nhập_khẩu theo từng giai_đoạn . \n 2 . cơ_chế mua vắc xin : thực_hiện mua_sắm trong trường_hợp đặc_biệt quy_định tại điều 26 luật đấu_thầu năm 2013 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng, địa bàn ưu tiên tiêm và miễn phí\n1. Đối tượng ưu tiên tiêm và miễn phí:\na) Lực lượng tuyến đầu phòng, chống dịch, gồm: - Người làm việc trong các cơ sở y tế; - Người tham gia phòng chống dịch (Thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp, người làm việc ở các khu cách ly, làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ covid dựa vào cộng đồng, tình nguyện viên, phóng viên...); - Quân đội; Công an.\nb) Nhân viên, cán bộ ngoại giao của Việt Nam được cử đi nước ngoài; hải quan, cán bộ làm công tác xuất nhập cảnh;\nc) Người cung cấp dịch vụ thiết yếu: hàng không, vận tải, du lịch; cung cấp dịch vụ điện, nước...;\nd) Giáo viên, người làm việc tại các cơ sở giáo dục, đào tạo; người làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính thường xuyên tiếp xúc với nhiều người;\ne) Người mắc các bệnh mạn tính, người trên 65 tuổi;\ng) Người sinh sống tại các vùng có dịch;\nđ) Người nghèo, các đối tượng chính sách xã hội;\nh) Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi công tác, học tập, lao động ở nước ngoài.\ni) Các đối tượng khác do Bộ Y tế quyết định căn cứ yêu cầu phòng chống dịch.\n2. Địa bàn: Ưu tiên tiêm trước cho các đối tượng tại khoản 1 ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang có dịch; trong tỉnh, thành phố ưu tiên tiêm trước cho các đối tượng ở vùng đang có dịch.\n3. Căn cứ khả năng cung ứng vắc xin, ưu tiên tiêm trước cho các đối tượng tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh, đối tượng ở vùng có dịch.", "header": "['Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2021 về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 294, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng , địa_bàn ưu_tiên tiêm và miễn_phí \n 1 . đối_tượng ưu_tiên tiêm và miễn_phí : \n a ) lực_lượng tuyến đầu phòng , chống dịch , gồm : - người làm_việc trong các cơ_sở y_tế ; - người tham_gia phòng_chống dịch ( thành_viên ban chỉ_đạo phòng , chống dịch các cấp , người làm_việc ở các khu cách_ly , làm nhiệm_vụ truy vết , điều_tra dịch_tễ , tổ covid dựa vào cộng_đồng , tình_nguyện_viên , phóng_viên ... ) ; - quân_đội ; công_an . \n b ) nhân_viên , cán_bộ ngoại_giao của việt nam được cử đi nước_ngoài ; hải_quan , cán_bộ làm công_tác xuất nhập_cảnh ; \n c ) người cung_cấp dịch_vụ thiết_yếu : hàng_không , vận_tải , du_lịch ; cung_cấp dịch_vụ điện , nước ... ; \n d ) giáo_viên , người làm_việc tại các cơ_sở giáo_dục , đào_tạo ; người làm_việc tại các cơ_quan , đơn_vị hành_chính thường_xuyên tiếp_xúc với nhiều người ; \n e ) người mắc các bệnh mạn tính , người trên 65 tuổi ; \n g ) người sinh_sống tại các vùng có dịch ; \n đ ) người nghèo , các đối_tượng chính_sách xã_hội ; \n h ) người được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cử đi công_tác , học_tập , lao_động ở nước_ngoài . \n i ) các đối_tượng khác do bộ y_tế quyết_định căn_cứ yêu_cầu phòng_chống dịch . \n 2 . địa_bàn : ưu_tiên tiêm trước cho các đối_tượng tại khoản 1 ở các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương đang có dịch ; trong tỉnh , thành_phố ưu_tiên tiêm trước cho các đối_tượng ở vùng đang có dịch . \n 3 . căn_cứ khả_năng cung_ứng vắc xin , ưu_tiên tiêm trước cho các đối_tượng tham_gia_công_tác phòng , chống dịch_bệnh , đối_tượng ở vùng có dịch .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện\n1. Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước:\na) Ngân sách địa phương đảm bảo cho người dân trên địa bàn và các đối tượng do địa phương quản lý.\nb) Ngân sách trung ương đảm bảo cho các đối tượng do các cơ quan trung ương quản lý và hỗ trợ ngân sách địa phương theo quy định sau: - Các tỉnh miền núi, Tây Nguyên: Ngân sách trung ương hỗ trợ 70% mức ngân sách nhà nước thực chi theo quy định; - Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại: + Các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 50% trở lên: Chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để thực hiện; + Các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương dưới 50%: Ngân sách trung ương hỗ trợ 30% phần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; + Các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách còn lại: Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% phần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; Các địa phương sử dụng tối đa 50% nguồn dự phòng ngân sách địa phương, tối đa 70% Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh để thực hiện công tác phòng, chống dịch COVID-19. Trường hợp địa phương chi cho công tác phòng, chống dịch COVID-19 ở mức độ lớn, nếu phần ngân sách địa phương đảm bảo vượt quá nguồn lực của địa phương, gồm: 50% nguồn dự phòng ngân sách địa phương (bao gồm cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã) và 70% Quỹ dự trữ tài chính địa phương, ngân sách trung ương sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá nguồn lực của địa phương để các tỉnh, thành phố có đủ nguồn để thực hiện.\n2. Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n3. Nguồn do các tổ chức, cá nhân sử dụng vắc xin tự nguyện chi trả.", "header": "['Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2021 về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 319, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguồn kinh_phí thực_hiện \n 1 . ngân_sách nhà_nước đảm_bảo theo phân_cấp ngân_sách nhà_nước : \n a ) ngân_sách địa_phương đảm_bảo cho người dân trên địa_bàn và các đối_tượng do địa_phương quản_lý . \n b ) ngân_sách trung_ương đảm_bảo cho các đối_tượng do các cơ_quan trung_ương quản_lý và hỗ_trợ ngân_sách địa_phương theo quy_định sau : - các tỉnh miền núi , tây nguyên : ngân_sách trung_ương hỗ_trợ 70 % mức ngân_sách nhà_nước thực_chi theo quy_định ; - các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương còn lại : + các tỉnh , thành_phố có tỷ_lệ điều_tiết các khoản thu_phân_chia về ngân_sách trung_ương từ 50 % trở lên : chủ_động sử_dụng dự_phòng ngân_sách địa_phương để thực_hiện ; + các tỉnh , thành_phố có tỷ_lệ điều_tiết các khoản thu_phân_chia về ngân_sách trung_ương dưới 50 % : ngân_sách trung_ương hỗ_trợ 30 % phần hỗ_trợ từ ngân_sách nhà_nước ; + các địa_phương chưa tự cân_đối được ngân_sách còn lại : ngân_sách trung_ương hỗ_trợ 50 % phần hỗ_trợ từ ngân_sách nhà_nước ; các địa_phương sử_dụng tối_đa 50 % nguồn dự_phòng ngân_sách địa_phương , tối_đa 70 % quỹ dự_trữ tài_chính cấp tỉnh để thực_hiện công_tác phòng , chống dịch covid - 19 . trường_hợp địa_phương chi cho công_tác phòng , chống dịch covid - 19 ở mức_độ lớn , nếu phần ngân_sách địa_phương đảm_bảo vượt quá nguồn_lực của địa_phương , gồm : 50 % nguồn dự_phòng ngân_sách địa_phương ( bao_gồm cả 3 cấp tỉnh , huyện , xã ) và 70 % quỹ dự_trữ tài_chính địa_phương , ngân_sách trung_ương sẽ bổ_sung thêm phần chênh_lệch vượt quá nguồn_lực của địa_phương để các tỉnh , thành_phố có đủ nguồn để thực_hiện . \n 2 . nguồn viện_trợ , tài_trợ , hỗ_trợ của tổ_chức , cá_nhân trong nước và ngoài nước và các nguồn vốn hợp_pháp khác . \n 3 . nguồn do các tổ_chức , cá_nhân sử_dụng vắc xin tự_nguyện chi_trả .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ Y tế:\na) Làm đầu