Document ID: 179070

Title: HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN VIỆC THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ PHỤC VỤ NGÀNH DU LỊCH

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. MỞ THÊM TÀI KHOẢN:. Cho phép các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngành du lịch mở thêm các Tài khoản cấp II: - 6429 - Chi về phí phục vụ - 9119 - Xác định kết qủa thu phí phục vụ - 4219 - Kết qủa thu phí phục vụ chưa dùng.", "header": "['Thông tư 11TC/CĐKT năm 1996 hướng dẫn hạch toán việc thu và sử dụng phí phục vụ ngành du lịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "mục i . mở thêm tài_khoản : . cho phép các doanh_nghiệp hoạt_động_kinh_doanh ngành du_lịch mở thêm các tài_khoản cấp ii : - 6429 - chi về phí phục_vụ - 9119 - xác_định kết qủa thu phí phục_vụ - 4219 - kết qủa thu phí phục_vụ chưa dùng .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 3.1 Kết chuyển khoản thu phí phục vụ sau khi khấu trừ khoản thuế doanh thu phải nộp của từng ngành nghề (khoản thu thuần về phí phục vụ), ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng (5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, chi tiết thu phí phục vụ). Có TK 911 - Xác định kết qủa kinh doanh. (TK 9119 - Xác định kết qủa thu phí phục vụ).", "header": "['Thông tư 11TC/CĐKT năm 1996 hướng dẫn hạch toán việc thu và sử dụng phí phục vụ ngành du lịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KHOẢN THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ PHỤC VỤ:']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "khoản 3.1 kết chuyển_khoản thu phí phục_vụ sau khi khấu_trừ khoản thuế doanh_thu phải nộp của từng ngành_nghề ( khoản thu thuần về phí phục_vụ ) , ghi : nợ tk 511 - doanh_thu bán hàng ( 5113 - doanh_thu cung_cấp dịch_vụ , chi_tiết thu phí phục_vụ ) . có tk 911 - xác_định kết qủa kinh_doanh . ( tk 9119 - xác_định kết qủa thu phí phục_vụ ) .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 3.1']"}, {"full_text": "Khoản 3.2 Kết chuyển khoản chi thực tế hợp lý về phí phục vụ, ghi: Nợ TK 9119 - Xác định kết qủa kinh doanh. (TK 9119 - Xác định kết qủa thu phí phục vụ - Phần phí phục vụ thực chi không vượt qúa 50% qũy lương thực hiện). Nợ TK 431 - Qũy khen thưởng, phúc lợi - Phần chi phí phục vụ thực chi vượt qúa 50% qũy lương thực hiện. Có TK 642 - Chi phí QLDN (TK 6429 - Chi về phí phục vụ). 4/ Nếu có chênh lệch giữa khoản thu thuần về phí phục vụ (doanh thu về phí phục vụ trừ (-) thuế doanh thu) và khoản chi phí thực tế hợp lý về phí phục vụ (không vượt qúa 50% qũy lương thực hiện), thì khoản thu thuần còn lại phải hạch toán chung và lợi tức hoạt động kinh doanh và nộp thuế lợi tức theo quy định. - Kết chuyển khoản thu thuần còn lại sau khi trừ đi chi phí thực tế về phí phục vụ hợp lý, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết qủa kinh doanh (TK 9119 - Xác định kết qủa thu phí phục vụ). Có TK 421 - Lãi chưa phân phối (TK 4219 - Kết qủa thu phí phục vụ). - Xác định thuế lợi tức phải nộp trên khoản thu phí phục vụ còn lại, ghi: Nợ TK 421 - Lãi chưa phân phối (TK 4219 - Kết qủa thu phí phục vụ). Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. (TK 3334 - Thuế lợi tức). 5/ Đối với doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ: Các khoản phí phục vụ thực tế đã chi không được bù đắp bằng nguồn thu phí phục vụ, mà phải tính từ trực tiếp vào qũy khen thưởng, phúc lợi ghi: Nợ TK 431 - Qũy khen thưởng, phúc lợi Có TK 642 - Chi phí QLDN (TK 6429 - Chi phí về phục vụ). Các khoản thu phí phục vụ (nếu có) được hạch toán như hướng dẫn ở mục 1 phần I và kết chuyển toàn bộ đểu bù đắp lỗ hoạt động kinh doanh (Nợ TK 511 - Doanh thu bán hành, Có TK 911 - Xác định kết qủa kinh doanh).", "header": "['Thông tư 11TC/CĐKT năm 1996 hướng dẫn hạch toán việc thu và sử dụng phí phục vụ ngành du lịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KHOẢN THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ PHỤC VỤ:']", "len_tokenizer": 432, "lower_segmented_text": "khoản 3.2 kết chuyển_khoản chi thực_tế hợp_lý về phí phục_vụ , ghi : nợ tk 9119 - xác_định kết qủa kinh_doanh . ( tk 9119 - xác_định kết qủa thu phí phục_vụ - phần phí phục_vụ thực_chi không vượt qúa 50 % qũy lương_thực_hiện ) . nợ tk 431 - qũy khen_thưởng , phúc_lợi - phần chi_phí phục_vụ thực_chi vượt qúa 50 % qũy lương_thực_hiện . có tk 642 - chi_phí qldn ( tk 6429 - chi về phí phục_vụ ) . 4 / nếu có chênh_lệch giữa khoản thu thuần về phí phục_vụ ( doanh_thu về phí phục_vụ trừ ( - ) thuế doanh_thu ) và khoản chi_phí thực_tế hợp_lý về phí phục_vụ ( không vượt qúa 50 % qũy lương_thực_hiện ) , thì khoản thu thuần còn lại phải hạch_toán chung và lợi_tức hoạt_động_kinh_doanh và nộp thuế_lợi_tức theo quy_định . - kết chuyển_khoản thu thuần còn lại sau khi trừ đi chi_phí thực_tế về phí phục_vụ hợp_lý , ghi : nợ tk 911 - xác_định kết qủa kinh_doanh ( tk 9119 - xác_định kết qủa thu phí phục_vụ ) . có tk 421 - lãi chưa phân_phối ( tk 4219 - kết qủa thu phí phục_vụ ) . - xác_định thuế_lợi_tức phải nộp trên khoản thu phí phục_vụ còn lại , ghi : nợ tk 421 - lãi chưa phân_phối ( tk 4219 - kết qủa thu phí phục_vụ ) . có tk 333 - thuế và các khoản phải nộp nhà_nước . ( tk 3334 - thuế_lợi_tức ) . 5 / đối_với doanh_nghiệp kinh_doanh thua_lỗ : các khoản phí phục_vụ thực_tế đã chi không được bù_đắp bằng nguồn thu phí phục_vụ , mà phải tính từ trực_tiếp vào qũy khen_thưởng , phúc_lợi ghi : nợ tk 431 - qũy khen_thưởng , phúc_lợi có tk 642 - chi_phí qldn ( tk 6429 - chi_phí về phục_vụ ) . các khoản thu phí phục_vụ ( nếu có ) được hạch_toán như hướng_dẫn ở mục 1 phần i và kết chuyển toàn_bộ đểu bù_đắp lỗ hoạt_động_kinh_doanh ( nợ tk 511 - doanh_thu bán hành , có tk 911 - xác_định kết qủa kinh_doanh ) .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 3.2']"}, {"full_text": "Mục III. XỬ LÝ CÁC KHOẢN THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ PHỤC VỤ TRONG NĂM 1995. Do thông tư Liên Bộ hướng dẫn việc thu và sử dụng phí phục vụ trong ngành du lịch số 88 TT/LB ngày 27/11/1995 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995, để giúp cho công tác quyết toán tài chính năm 1995 mang tính thống nhất trong toàn ngành kinh doanh du lịch về phương pháp hạch toán khoản thu và sử dụng phí phục vụ với quy định trong việc hướng dẫn của hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh du lịch số 55/DL - TCKT ngày 9/3/1990 của Tổng cục du lịch, Bộ Tài chính hướng dẫn việc điều chỉnh và xử lý số liệu đã hạch toán trong năm 1995 như sau: Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đã hạch toán khoản thu phí phục vụ trên TK 40 - Tiêu thụ và kết qủa (tiêu chuẩn 406 - Phí phục vụ); sau khi nộp thuế doanh thu khoản thu phí phục vụ còn lại được kết chuyển vào bên Có TK 706 - Thu phí phục vụ; khoản thu về phí phục vụ hợp lý (không vượt qúa 50% qũy lương thực hiện) được hạch toán vào bên Nợ TK 706 - Thu phí phục vụ như quy định của QĐ 55/DL-TCKT ngày 09/3/1990 của Tổng cục du lịch; số chi về phí phục vụ vượt qúa 50% qũy lương thực hiện phải xử lý về qũy xí nghiệp (Qũy khen thưởng và qũy phúc lợi) - (Kèm theo bảng kê chi tiết về nội dung phí phục vụ). Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngành du lịch có trách nhiệm chấp hành những quy định của thông tư này về phương pháp hạch toán khoản thu và sử dụng phí phục vụ ngành du lịch. Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1996. KT/ Bộ TRƯởNG Bộ TàI CHíNH Thứ trưởng Vũ Mộng Giao", "header": "['Thông tư 11TC/CĐKT năm 1996 hướng dẫn hạch toán việc thu và sử dụng phí phục vụ ngành du lịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 338, "lower_segmented_text": "mục iii . xử_lý các khoản thu và sử_dụng phí phục_vụ trong năm 1995 . do thông_tư liên_bộ hướng_dẫn việc thu và sử_dụng phí phục_vụ trong ngành du_lịch số 88 tt / lb ngày 27 / 11 / 1995 có hiệu_lực thi_hành từ ngày 01 / 01 / 1995 , để giúp cho công_tác quyết_toán tài_chính năm 1995 mang tính thống_nhất trong toàn ngành kinh_doanh du_lịch về phương_pháp hạch_toán khoản thu và sử_dụng phí phục_vụ với quy_định trong việc hướng_dẫn của hệ_thống tài_khoản kế_toán áp_dụng cho các đơn_vị sản_xuất kinh_doanh du_lịch số 55 / dl - tckt ngày 9 / 3 / 1990 của tổng_cục du_lịch , bộ tài_chính hướng_dẫn việc điều_chỉnh và xử_lý_số_liệu đã hạch_toán trong năm 1995 như sau : các doanh_nghiệp kinh_doanh du_lịch đã hạch_toán khoản thu phí phục_vụ trên tk 40 - tiêu_thụ và kết qủa ( tiêu_chuẩn 406 - phí phục_vụ ) ; sau khi nộp thuế doanh_thu khoản thu phí phục_vụ còn lại được kết chuyển vào bên có tk 706 - thu phí phục_vụ ; khoản thu về phí phục_vụ hợp_lý ( không vượt qúa 50 % qũy lương_thực_hiện ) được hạch_toán vào bên nợ tk 706 - thu phí