Document ID: 52718

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 123/2004/TT-BTC NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ƯU ĐÃI VỀ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP ngày 5 tháng 6 năm 2000 của Chính phủ về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000 - 2005; Căn cứ Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP\n1. Doanh nghiệp phần mềm mới thành lập được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm, kể từ khi doanh nghiệp phần mềm mới thành lập bắt đầu hoạt động kinh doanh.\n2. Doanh nghiệp phần mềm mới thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.\n3. Doanh nghiệp phần mềm đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế) ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi theo hướng dẫn tại điểm 1 và 2, Mục I, Phần B, Thông tư này thì doanh nghiệp phần mềm có quyền lựa chọn hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm 1 và 2, Mục I, Phần B, Thông tư này cho thời gian ưu đãi còn lại.\n4. Đối với doanh nghiệp phần mềm có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ khác như: sản xuất lắp ráp máy vi tính, thiết bị điện tử, kinh doanh máy móc thiết bị..., doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thu nhập của hoạt động sản xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động sản xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm so với tổng doanh thu của doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "mục i . ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp \n 1 . doanh_nghiệp phần_mềm mới thành_lập được hưởng thuế_suất thuế thu_nhập doanh_nghiệp 10 % trong 15 năm , kể từ khi doanh_nghiệp phần_mềm mới thành_lập bắt_đầu hoạt_động_kinh_doanh . \n 2 . doanh_nghiệp phần_mềm mới thành_lập được miễn thuế thu_nhập doanh_nghiệp 04 năm , kể từ khi có thu_nhập chịu thuế và được giảm 50 % số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp_theo . \n 3 . doanh_nghiệp phần_mềm đã được cấp giấy_phép đầu_tư hoặc giấy chứng_nhận ưu_đãi đầu_tư thì tiếp_tục được hưởng ưu_đãi về thuế thu_nhập doanh_nghiệp đã ghi trong giấy_phép đầu_tư hoặc giấy chứng_nhận ưu_đãi đầu_tư . trường_hợp mức ưu_đãi về thuế thu_nhập doanh_nghiệp ( bao_gồm cả thuế_suất ưu_đãi và thời_gian miễn thuế , giảm thuế ) ghi trong giấy_phép đầu_tư , giấy chứng_nhận ưu_đãi đầu_tư thấp hơn mức ưu_đãi theo hướng_dẫn tại điểm 1 và 2 , mục i , phần b , thông_tư này thì doanh_nghiệp phần_mềm có quyền lựa_chọn hưởng các ưu_đãi về thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo hướng_dẫn tại điểm 1 và 2 , mục i , phần b , thông_tư này cho thời_gian ưu_đãi còn lại . \n 4 . đối_với doanh_nghiệp phần_mềm có sản_xuất kinh_doanh hàng_hoá , dịch_vụ khác như : sản_xuất lắp_ráp máy_vi_tính , thiết_bị điện_tử , kinh_doanh máy_móc thiết_bị ... , doanh_nghiệp phải tổ_chức hạch_toán riêng doanh_thu , chi_phí và thu_nhập của hoạt_động_sản_xuất sản_phẩm và dịch_vụ phần_mềm để xác_định số thuế thu_nhập doanh_nghiệp được hưởng ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp . trường_hợp_doanh_nghiệp không hạch_toán riêng được thì thu_nhập từ hoạt_động_sản_xuất sản_phẩm và dịch_vụ phần_mềm được xác_định theo tỷ_lệ giữa doanh_thu hoạt_động_sản_xuất sản_phẩm và dịch_vụ phần_mềm so với tổng_doanh_thu của doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. ƯU ĐÃI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG\n1. Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng tại Việt nam thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng; doanh nghiệp phần mềm khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ nêu trên cho các đối tượng để tiêu dùng tại Việt Nam thì không phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng và không được khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp ở đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng tại Việt Nam. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí hợp lý.\n2. Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp ở đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng để sản xuất ra sản phẩm phần mềm và cung cấp dịch vụ phần mềm xuất khẩu được tính khấu trừ và hoàn thuế theo quy định. Doanh nghiệp phần mềm phải hạch toán riêng thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, dịch vụ phần mềm xuất khẩu và thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, dịch vụ phần mềm tiêu dùng tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp phần mềm không hạch toán riêng được số thuế giá trị gia tăng đã nộp ở đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng để sản xuất ra sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm xuất khẩu thì thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu sản phẩm và dịch vụ phần mềm xuất khẩu trên tổng doanh thu sản phẩm và dịch vụ phần mềm của doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 235, "lower_segmented_text": "mục ii . ưu_đãi thuế giá_trị gia_tăng \n 1 . sản_phẩm phần_mềm và dịch_vụ phần_mềm tiêu_dùng tại việt_nam thuộc diện không chịu thuế giá_trị gia_tăng ; doanh_nghiệp phần_mềm khi cung_cấp sản_phẩm , dịch_vụ nêu trên cho các đối_tượng để tiêu_dùng tại việt nam thì không phải tính và nộp thuế giá_trị gia_tăng và không được khấu_trừ hoặc hoàn thuế giá_trị gia_tăng đã nộp ở đầu_vào của hàng_hoá , dịch_vụ dùng cho sản_xuất sản_phẩm và dịch_vụ phần_mềm tiêu_dùng tại việt_nam . số thuế giá_trị gia_tăng đầu_vào không được khấu_trừ được tính vào chi_phí hợp_lý . \n 2 . sản_phẩm phần_mềm và dịch_vụ phần_mềm xuất_khẩu áp_dụng thuế_suất thuế giá_trị gia_tăng 0 % . số thuế giá_trị gia_tăng đã nộp ở đầu_vào của hàng_hoá , dịch_vụ dùng để sản_xuất ra sản_phẩm phần_mềm và cung_cấp dịch_vụ phần_mềm xuất_khẩu được tính khấu_trừ và hoàn thuế theo quy_định . doanh_nghiệp phần_mềm phải hạch_toán riêng thuế đầu_vào của hàng_hoá , dịch_vụ dùng cho sản_xuất , dịch_vụ phần_mềm xuất_khẩu và thuế đầu_vào của hàng_hoá , dịch_vụ dùng cho sản_xuất , dịch_vụ phần_mềm tiêu_dùng tại việt_nam . trường_hợp_doanh_nghiệp phần_mềm không hạch_toán riêng được số thuế giá_trị gia_tăng đã nộp ở đầu_vào của hàng_hoá , dịch_vụ dùng để sản_xuất ra sản_phẩm phần_mềm , dịch_vụ phần_mềm xuất_khẩu thì thuế đầu_vào được tính khấu_trừ theo tỷ_lệ doanh_thu sản_phẩm và dịch_vụ phần_mềm xuất_khẩu trên tổng_doanh_thu sản_phẩm và dịch_vụ phần_mềm của doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Điều 5. , Quyết định số 128/ 2000/ QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Thủ Tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm quy định: \"Người lao động chuyên nghiệp là người Việt nam trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất và dịch vụ phần mềm được áp dụng mức khởi điểm chịu thuế và mức lũy tiến như quy định đối với người nước ngoài\".. Căn cứ vào quy định nêu trên, doanh nghiệp tự lập danh sách xác định những người lao động chuyên nghiệp là người Việt Nam trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm được nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao theo Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài quy định tại khoản 1.b, Điều 7, Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp để thực hiện. Ngoài đối tượng lao động chuyên nghiệp phần mềm là người Việt Nam, những người lao động khác tại doanh nghiệp nếu có thu nhập cao thì thực hiện kê khai nộp thuế thu nhập theo quy định của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Giám đốc doanh nghiệp phần mềm tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của danh sách lao động chuyên nghiệp phần mềm người Việt Nam được áp dụng thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao t