Document ID: 489490

Title: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG DỰ TOÁN RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về Quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ. Định mức rà phá bom mìn vật nổ là định mức kinh tế, kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng thi công rà phá bom mìn vật nổ, phù hợp với nội dung công việc, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật theo quy định.", "header": "['Thông tư 123/2021/TT-BQP hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Phần I. THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . định mức dự_toán rà phá bom mìn vật nổ . định mức rà phá bom mìn vật nổ là định mức kinh_tế , kỹ_thuật quy_định mức hao_phí cần_thiết về vật_liệu , nhân_công , máy thi_công để hoàn_thành một đơn_vị khối_lượng thi_công rà phá bom mìn vật nổ , phù_hợp với nội_dung công_việc , điều_kiện và yêu_cầu kỹ_thuật theo quy_định .", "pointer_link": "['Phần I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mức hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công\na) Mức hao phí vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ (kể cả vật liệu tiêu hao và vật liệu luân chuyển) cần thiết để thực hiện và hoàn thành khối lượng công việc của công tác rà phá bom mìn vật nổ.\nb) Mức hao phí nhân công là số ngày công trực tiếp của kỹ thuật viên và ngày công phục vụ rà phá bom mìn vật nổ. Do tính chất đặc biệt của công tác rà phá bom mìn vật nổ nên kỹ thuật viên được tính theo bậc lương bình quân các chuyên ngành kỹ thuật.\nc) Mức hao phí máy thi công là số ca máy, thiết bị trực tiếp làm việc để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc rà phá bom mìn vật nổ.", "header": "['Thông tư 123/2021/TT-BQP hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Phần I. THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 2 . mức hao_phí vật_liệu , nhân_công và máy thi_công \n a ) mức hao_phí vật_liệu là số_lượng vật_liệu chính , vật_liệu phụ ( kể_cả vật_liệu tiêu_hao và vật_liệu luân_chuyển ) cần_thiết để thực_hiện và hoàn_thành khối_lượng công_việc của công_tác rà phá bom mìn vật nổ . \n b ) mức hao_phí nhân_công là số ngày_công trực_tiếp của kỹ_thuật_viên và ngày_công phục_vụ rà phá bom mìn vật nổ . do tính_chất đặc_biệt của công_tác rà phá bom mìn vật nổ nên kỹ_thuật_viên được tính theo bậc lương bình_quân các chuyên_ngành kỹ_thuật . \n c ) mức hao_phí máy thi_công là số ca máy , thiết_bị trực_tiếp làm_việc để hoàn_thành một đơn_vị khối_lượng công_việc rà phá bom mìn vật nổ .", "pointer_link": "['Phần I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân loại bãi mìn, mật độ tín hiệu, khu vực áp dụng mật độ tín hiệu bom mìn vật nổ và phân loại rừng, cấp đất\na) Phân loại bãi mìn Bảng 1. Quy định số lượng tín hiệu, tín hiệu là BMVN cho 10.000 m2 TT Phân loại bãi mìn Số lượng tín hiệu Số lượng tín hiệu là BMVN 1 Loại 1 Dưới 150 Từ 1 đến dưới 50 quả 2 Loại 2 Từ 150 đến 300 Từ 50 đến 100 quả 3 Loại 3 Từ trên 300 đến 450 Từ trên 100 đến 150 quả 4 Loại 4 Từ trên 450 đến 600 Từ trên 150 đến 200 quả 5 Loại đặc biệt Trên 600 Trên 200 quả\nb) Phân loại mật độ tín hiệu (khu vực không phải là bãi mìn). Bảng 2. Quy định số lượng tín hiệu BMVN theo loại mật độ cho 10.000 m2 TT Mật độ tín hiệu Số lượng tín hiệu Tỷ lệ BMVN (tính trên tổng số tín hiệu) 1 Loại 1 Dưới 70 Dưới 2% 2 Loại 2 Từ 70 đến 120 Từ trên 2% đến 4% 3 Loại 3 Từ trên 120 đến 180 Từ trên 4% đến 6% 4 Loại 4 Từ trên 180 đến 250 Từ trên 6% đến 8% 5 Loại đặc biệt Trên 250 Trên 8%", "header": "['Thông tư 123/2021/TT-BQP hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Phần I. THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN']", "len_tokenizer": 223, "lower_segmented_text": "điều 3 . phân_loại bãi mìn , mật_độ tín_hiệu , khu_vực áp_dụng mật_độ tín_hiệu bom mìn vật nổ và phân_loại rừng , cấp đất \n a ) phân_loại bãi mìn bảng 1 . quy_định số_lượng tín_hiệu , tín_hiệu là bmvn cho 10.000 m2 tt phân_loại bãi mìn số_lượng tín_hiệu_số_lượng tín_hiệu là bmvn 1 loại 1 dưới 150 từ 1 đến dưới 50 quả 2 loại 2 từ 150 đến 300 từ 50 đến 100 quả 3 loại 3 từ trên 300 đến 450 từ trên 100 đến 150 quả 4 loại 4 từ trên 450 đến 600 từ trên 150 đến 200 quả 5 loại đặc_biệt trên 600 trên 200 quả \n b ) phân_loại mật_độ tín_hiệu ( khu_vực không phải là bãi mìn ) . bảng 2 . quy_định số_lượng tín_hiệu bmvn theo loại mật_độ cho 10.000 m2 tt mật_độ tín_hiệu_số_lượng tín_hiệu tỷ_lệ bmvn ( tính trên tổng_số tín_hiệu ) 1 loại 1 dưới 70 dưới 2 % 2 loại 2 từ 70 đến 120 từ trên 2 % đến 4 % 3 loại 3 từ trên 120 đến 180 từ trên 4 % đến 6 % 4 loại 4 từ trên 180 đến 250 từ trên 6 % đến 8 % 5 loại đặc_biệt trên 250 trên 8 %", "pointer_link": "['Phần I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân loại các khu vực mật độ tín hiệu\na) Rà phá bom mìn vật nổ trên cạn và dưới nước TT Phân loại Tên địa phương (từ huyện, thị xã trở lên) 1 Khu vực 4 Vùng ven biên giới Việt-Trung (2,5 km tính từ đường biên giới vào nội địa) gồm: các huyện thuộc tỉnh Lạng Sơn; huyện Hà Quảng thuộc tỉnh Cao Bằng; các xã biên giới của huyện Vị Xuyên, Yên Minh, Quản Bạ, Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang; tỉnh Quảng Trị; huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế. 2 Khu vực 3 Vùng ven biên giới Việt-Trung (2,5 km tính từ đường biên giới vào nội địa) gồm tất cả các khu vực biên giới còn lại của các tỉnh Quảng Ninh, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và những khu vực còn lại của các huyện biên giới thuộc tỉnh Lạng Sơn; tất cả các huyện (trừ Tp Đồng Hới) tỉnh Quảng Bình; Huyện Hòa Vang Tp Đà Nẵng; huyện Nam Trà My, Đông Giang, Điện Bàn, Thăng Bình, Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam; TP Quảng Ngãi và các huyện Nghĩa Hành, Mộ Đức, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi; huyện An Lão, Hoài Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ tỉnh Bình Định; huyện Sông Hinh, Phú Hòa tỉnh Phú Yên; TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa; Tp Phan Rang-Tháp Chàm, huyện Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận; huyện Ngọc Hồi, Kon Rẫy, Sa Thầy, Đắc Hà tỉnh Kon Tum; huyện Chưprong, Iagrai, Đức Cơ tỉnh Gia Lai; huyện Buôn Đôn tỉnh Đắc Lắc; huyện Châu Thành tỉnh Tây Ninh; huyện Dầu Tiếng, Bến Cát, Phú Giáo tỉnh Bình Dương; huyện Cần Giờ Tp Hồ Chí Minh; Tp Bà Rịa tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu; huyện Đức Huệ tỉnh Long An; TX Gò Công và các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành tỉnh Tiền Giang; huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang; huyện Kế Sách, Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng. 3 Khu vực 2 Tp Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí, Hạ Long, và các huyện Bình Liêu, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh; Tp Bắc Giang, huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang; Tp Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên; Tp Hải Dương và huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương; quận Kiến An, Đồ Sơn và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, Vĩnh Bảo Tp Hải Phòng; Tp Thái Bình và các huyện Quỳnh Phụ, Hưng Hà tỉnh Thái Bình; huyện Ý Yên, Vụ Bản tỉnh Nam Định; thị xã Nghi Sơn, TP Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa; Tp Vinh và các huyện Nghi Lộc, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, TX Hoàng Mai, Yên Thành, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An; Tp Hà Tĩnh, TX Hồng Lĩnh và các huyện Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Hương Sơn, Đức Thọ, Nghi Xuân, Can Lộc, Hương Khê, Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh; Tp Đồng Hới tỉnh Quảng Bình; Tp Huế và các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế; Tp Tam Kỳ, Hội An và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Tiên Phước, Phú Ninh tỉnh Quảng Nam; huyện Sơn Hà, Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi; Tp Quy Nhơn và các huyện Tây Sơn, Vân Canh tỉnh Bình Định; huyện Tuy An tỉnh Phú Yên; huyện Diên Khánh tỉnh Khánh Hòa; huyện Bác Ái, Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận; Tp Kon Tum và các huyện Đăk Grei, Kon Plong tỉnh Kon Tum; Tp Pleiku và huyện Kongchro tỉnh Gia Lai; huyện Krongno tỉnh Đăk Nông; huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước; huyện Hóa Thành, Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh; TX Tân Uyên, Tp Dỹ An, Thuận An tỉnh Bình Dương; huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai; quận 8, 9 và huyện Bình Chánh Tp Hồ Chí Minh; huyện Chợ Gạo, Tân Phước tỉnh Tiền Giang; huyện Châu Thành, Bình Đại tỉnh Bến Tre; huyện Càng Long, Duyên Hải tỉnh Trà Vinh; huyện Tân Hồng, Châu Thành tỉnh Đồng Tháp; huyện An Phú tỉnh An Giang; quận Bình Thủy và huyện Phong Điền Tp Cần Thơ; huyện Vị Thủy, Long Mỹ tỉnh Hậu Giang; Tp Sóc Trăng và các huyện Mỹ Xuyên, Thạnh Trị, Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng; huyệ