Document ID: 541917

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ, THU CHI TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC LỄ HỘI VÀ TIỀN CÔNG ĐỨC, TÀI TRỢ CHO DI TÍCH VÀ HOẠT ĐỘNG LỄ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội.\n2. Lễ hội, di tích quy định tại Thông tư này bao gồm:\na) Lễ hội theo Điều 3 Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội, gồm: Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề, lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài;\nb) Di tích theo Điều 11 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa, gồm: Di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ, danh lam thắng cảnh.\n3. Thông tư này không điều chỉnh:\na) Quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ đối với cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo chưa được: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Thủ tướng Chính phủ cấp bằng xếp hạng di tích hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương theo quy định của Luật Di sản văn hóa;\nb) Quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.", "header": "['Thông tư 04/2023/TT-BTC hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 254, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn quản_lý , thu_chi tài_chính cho công_tác tổ_chức lễ_hội và tiền công_đức , tài_trợ cho di_tích và hoạt_động lễ_hội . \n 2 . lễ_hội , di_tích quy_định tại thông_tư này bao_gồm : \n a ) lễ_hội theo điều 3 nghị_định số 110 / 2018 / nđ - cp ngày 29 tháng 8 năm 2018 của chính_phủ quy_định về quản_lý và tổ_chức lễ_hội , gồm : lễ_hội truyền_thống , lễ_hội văn_hóa , lễ_hội ngành_nghề , lễ_hội có nguồn_gốc từ nước_ngoài ; \n b ) di_tích theo điều 11 nghị_định số 98 / 2010 / nđ - cp ngày 21 tháng 9 năm 2010 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật di_sản văn_hóa và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật di_sản văn_hóa , gồm : di_tích lịch_sử , di_tích kiến_trúc nghệ_thuật , di_tích khảo_cổ , danh_lam thắng_cảnh . \n 3 . thông_tư này không điều_chỉnh : \n a ) quản_lý , thu_chi tiền công_đức , tài_trợ đối_với cơ_sở tín_ngưỡng , cơ_sở tôn_giáo chưa được : chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , bộ_trưởng bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch hoặc thủ_tướng chính_phủ cấp bằng xếp_hạng di_tích hoặc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh đưa vào danh_mục kiểm_kê di_tích của địa_phương theo quy_định của luật di_sản văn_hóa ; \n b ) quản_lý , thu_chi tiền công_đức , tài_trợ cho hoạt_động tôn_giáo của tổ_chức tôn_giáo , tổ_chức tôn_giáo trực_thuộc .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân tổ chức lễ hội bao gồm: Lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức và lễ hội không phải do cơ quan nhà nước tổ chức.\n2. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích bao gồm: Người đại diện cơ sở tín ngưỡng, người đại diện cơ sở tôn giáo, chủ sở hữu di tích tư nhân, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý di tích kiêm nhiệm.\n3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội.", "header": "['Thông tư 04/2023/TT-BTC hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 98, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân tổ_chức lễ_hội bao_gồm : lễ_hội do cơ_quan nhà_nước tổ_chức và lễ_hội không phải do cơ_quan nhà_nước tổ_chức . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân là chủ sở_hữu hoặc được giao quản_lý , sử_dụng di_tích bao_gồm : người đại_diện cơ_sở tín_ngưỡng , người đại_diện cơ_sở tôn_giáo , chủ sở_hữu di_tích tư_nhân , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , ban quản_lý di_tích kiêm_nhiệm . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến quản_lý , thu_chi tài_chính cho công_tác tổ_chức lễ_hội và tiền công_đức , tài_trợ cho di_tích và hoạt_động lễ_hội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội bao gồm các khoản hiến, tặng cho, tài trợ của tổ chức, cá nhân cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội dưới hình thức:\na) Bằng tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền chuyển khoản;\nb) Bằng các loại giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n2. Lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức bao gồm:\na) Lễ hội do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp tổ chức;\nb) Lễ hội do cơ quan nhà nước ở trung ương tổ chức, trong đó người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu là Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội;\nc) Lễ hội do cơ quan nhà nước ở địa phương tổ chức, trong đó Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội.\n3. Lễ hội không phải do cơ quan nhà nước tổ chức là lễ hội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Di tích đồng thời là cơ sở tín ngưỡng gồm đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và cơ sở tương tự khác thuộc một trong các trường hợp sau đã được: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia; Thủ tướng Chính phủ cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương theo quy định của Luật Di sản văn hóa.\n5. Di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở hợp pháp khác của tổ chức tôn giáo thuộc một trong các trường hợp sau đã được: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia; Thủ tướng Chính phủ cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương theo quy định của Luật Di sản văn hóa.\n6. Người đại diện cơ sở tín ngưỡng là người thay mặt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động diễn ra tại cơ sở tín ngưỡng.\n7. Người đại diện cơ sở tôn giáo là người thay mặt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động diễn ra tại cơ sở tôn giáo.\n8. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức được thành lập, tổ chức lại theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.\n9. Ban quản lý di tích kiêm nhiệm là tổ chức hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành lập theo quy định về phân cấp quản lý di tích của địa phương để bảo vệ và phát huy giá trị đối với một hoặc nhiều di tích; thành phần Ban quản lý di tích tùy theo quy định của địa phương.", "header": "['Thông tư 04/2023/TT-BTC hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 538, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tiền công_đức , tài_trợ cho di_tích và hoạt_động lễ_hội bao_gồm các khoản hiến , tặng cho , tài_trợ của tổ_chức , cá_nhân cho việc bảo_vệ , phát_huy giá_trị di_tích và hoạt_động lễ_hội dưới hình_thức : \n a ) bằng tiền ( tiền việt_nam , ngoại_tệ ) gồm tiền_mặt , tiền chuyển_khoản ; \n b ) bằng các loại giấy_tờ có_giá , kim_khí quý , đá_quý theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước việt_nam . \n 2 . lễ_hội do cơ_quan nhà_nước tổ_chức bao_gồm : \n a ) lễ_hội do bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch và ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh phối_hợp tổ_chức ; \n b ) lễ_hội do cơ_quan nhà_nước ở trung_ương tổ_chức , trong đó người đứng đầu hoặc cấp phó của n