Document ID: 420674

Title: QUY ĐỊNH QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN GIỮA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Căn cứ Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 04 tháng 11 năm 2002 tại Phnôm-pênh, Cam-pu-chia;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi là ACFTA).", "header": "['Thông tư 12/2019/TT-BCT quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định quy_tắc xuất_xứ hàng_hóa trong hiệp_định_khung về hợp_tác kinh_tế toàn_diện giữa hiệp_hội các quốc_gia đông nam á và nước cộng hòa nhân_dân trung hoa ( sau đây gọi là acfta ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).\n2. Thương nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến xuất xứ hàng hóa.", "header": "['Thông tư 12/2019/TT-BCT quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . cơ_quan , tổ_chức cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ( c / o ) . \n 2 . thương_nhân , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia các hoạt_động có liên_quan đến xuất_xứ hàng_hóa .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây hiểu như sau:\n1. Nuôi trồng thuỷ sản là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nước khác và thực vật thủy sinh, từ các loại con giống như trứng, cá con, cá giống và ấu trùng bằng cách can thiệp vào quá trình nuôi trồng hoặc tăng trưởng nhằm thúc đẩy sinh sản như nuôi cấy, cho ăn hoặc bảo vệ khỏi các động vật ăn thịt, v.v…\n2. CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá này được tính theo Hiệp định Trị giá Hải quan.\n3. FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm phí vận tải đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá này được tính theo Hiệp định Trị giá Hải quan.\n4. Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi là những nguyên tắc đã được nhất trí thừa nhận hoặc áp dụng tại một Nước thành viên về việc ghi chép các khoản doanh thu, chi phí, phụ phí, tài sản và các khoản phải trả; truy xuất thông tin và việc lập báo cáo tài chính. Các nguyên tắc này có thể bao gồm hướng dẫn chung cũng như các tiêu chuẩn, thông lệ và thủ tục thực hiện cụ thể.\n5. Hàng hóa là bất kỳ thương phẩm, sản phẩm, vật phẩm hay nguyên liệu nào.\n6. Nguyên liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau là những nguyên liệu cùng loại có thể dùng thay thế lẫn nhau vì mục đích thương mại, có đặc tính cơ bản giống nhau và không thể chỉ ra sự khác biệt bằng cách kiểm tra trực quan đơn thuần.\n7. Nguyên liệu bao gồm bất kỳ chất liệu hoặc vật phẩm nào được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa, kết hợp tự nhiên thành hàng hóa hoặc tham gia vào một quá trình sản xuất một hàng hóa khác.\n8. Nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ là nguyên liệu hoặc hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.\n9. Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói để vận chuyển là nguyên liệu và bao bì được sử dụng để bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển mà không phải là nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói hàng hóa dùng để bán lẻ.\n10. Sản xuất là các phương thức để thu được hàng hóa bao gồm nuôi trồng, chăn nuôi, khai thác, thu hoạch, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, canh tác, đánh bẫy, săn bắn, săn bắt, thu lượm, thu nhặt, gây giống, chiết xuất, chế tạo, sản xuất, gia công, lắp ráp hàng hóa, v.v…\n11. Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc đòi hỏi nguyên liệu đáp ứng một trong các tiêu chí xuất xứ sau:\na) Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC);\nb) Công đoạn gia công, chế biến hàng hóa đặc trưng;\nc) Hàm lượng giá trị khu vực;\nd) Tiêu chí kết hợp giữa các tiêu chí nêu tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản này.\n12. Yếu tố trung gian là hàng hóa được sử dụng trong quá trình sản xuất, kiểm tra hoặc giám định hàng hóa khác nhưng không cấu thành nên hàng hóa đó.\n13. Hàng hóa không có xuất xứ hoặc nguyên liệu không có xuất xứ là hàng hóa hoặc nguyên liệu không đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này hoặc hàng hóa, nguyên liệu không xác định được xuất xứ.\n14. C/O giáp lưng mẫu E là C/O do Nước thành viên xuất khẩu trung gian cấp dựa trên C/O mẫu E gốc của Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên nhằm chứng minh xuất xứ của hàng hóa có liên quan.\n15. Nhà xuất khẩu là thể nhân hoặc pháp nhân có trụ sở tại lãnh thổ của một Nước thành viên nơi hàng hóa được xuất khẩu bởi người đó.\n16. Nhà nhập khẩu là thể nhân hoặc pháp nhân có trụ sở tại lãnh thổ của một Nước thành viên nơi hàng hóa được nhập khẩu bởi người đó.", "header": "['Thông tư 12/2019/TT-BCT quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 732, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . theo quy_định tại thông_tư này , các thuật_ngữ dưới đây hiểu như sau : \n 1 . nuôi_trồng thuỷ_sản là việc nuôi_trồng các sinh_vật sống dưới nước bao_gồm cá , động_vật thân_mềm , loài giáp_xác , động_vật không xương_sống dưới nước khác và thực_vật thủy_sinh , từ các loại con_giống như trứng , cá con , cá giống và ấu_trùng bằng cách can_thiệp vào quá_trình nuôi_trồng hoặc tăng_trưởng nhằm thúc_đẩy sinh_sản như nuôi_cấy , cho ăn hoặc bảo_vệ khỏi các động_vật ăn thịt , v . v … \n 2 . cif là trị_giá hàng_hóa_nhập_khẩu đã bao_gồm cước_vận_tải và phí bảo_hiểm_tính đến cảng hoặc cửa_khẩu của nước nhập_khẩu . trị_giá này được tính theo hiệp_định_trị_giá hải_quan . \n 3 . fob là trị_giá hàng_hóa đã giao qua mạn tàu , bao_gồm phí vận_tải đến cảng hoặc địa_điểm cuối_cùng trước khi tàu chở hàng rời bến . trị_giá này được tính theo hiệp_định_trị_giá hải_quan . \n 4 . các nguyên_tắc kế_toán được chấp_nhận rộng_rãi là những nguyên_tắc đã được nhất_trí thừa_nhận hoặc áp_dụng tại một nước thành_viên về việc ghi_chép các khoản doanh_thu , chi_phí , phụ_phí , tài_sản và các khoản phải trả ; truy_xuất thông_tin và việc lập báo_cáo tài_chính . các nguyên_tắc này có_thể bao_gồm hướng_dẫn chung cũng như các tiêu_chuẩn , thông_lệ và thủ_tục thực_hiện cụ_thể . \n 5 . hàng_hóa là bất_kỳ thương_phẩm , sản_phẩm , vật_phẩm hay nguyên_liệu nào . \n 6 . nguyên_liệu giống nhau và có_thể dùng thay_thế lẫn nhau là những nguyên_liệu cùng loại có_thể dùng thay_thế lẫn nhau vì mục_đích thương_mại , có đặc_tính cơ_bản giống nhau và không_thể chỉ ra sự khác_biệt bằng cách kiểm_tra trực_quan đơn_thuần . \n 7 . nguyên_liệu bao_gồm bất_kỳ chất_liệu hoặc vật_phẩm nào được sử_dụng trong quá_trình sản_xuất hàng_hóa , kết_hợp tự_nhiên thành hàng_hóa hoặc tham_gia vào một quá_trình sản_xuất một hàng_hóa khác . \n 8 . nguyên_liệu có xuất_xứ hoặc hàng_hóa có xuất_xứ là nguyên_liệu hoặc hàng_hóa đáp_ứng quy_tắc xuất_xứ hàng_hóa theo quy_định tại thông_tư này . \n 9 . nguyên_liệu đóng_gói và bao_bì đóng_gói để vận_chuyển là nguyên_liệu và bao_bì được sử_dụng để bảo_vệ hàng_hóa trong quá_trình vận_chuyển mà không phải là nguyên_liệu đóng_gói và bao_bì đóng_gói hàng_hóa dùng để bán_lẻ . \n 10 . sản_xuất là các phương_thức để thu được hàng_hóa bao_gồm nuôi_trồng , chăn_nuôi , khai_thác , thu_hoạch , đánh_bắt , nuôi_trồng thủy_sản , canh_tác , đánh bẫy , săn_bắn , săn_bắt , thu_lượm , thu_nhặt , gây giống , chiết_xuất , chế_tạo , sản_xuất , gia_công , lắp_ráp hàng_hóa , v . v … \n 11 . quy_tắc cụ_thể mặt_hàng là quy_tắc đòi_hỏi nguyên_liệu đáp_ứng một trong các tiêu_chí xuất_xứ sau : \n a ) chuyển_đổi mã_số hàng_hóa ( ctc ) ; \n b ) công_đoạn gia_công , chế_biến hàng_hóa đặc_trưng ; \