Document ID: 249242

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ CẤP TÀI NGUYÊN NƯỚC KHOÁNG, NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN

Legal Basis:
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và xác định nguồn nước khoáng, nước nóng thiên nhiên trong thăm dò, đánh giá trữ lượng khoáng sản.", "header": "['Thông tư 52/2014/TT-BTNMT về phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên nước khoáng, nước nóng thiên nhiên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 37, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về phân_cấp trữ_lượng , cấp tài_nguyên nước_khoáng , nước nóng thiên_nhiên và xác_định nguồn nước_khoáng , nước nóng thiên_nhiên trong thăm_dò , đánh_giá trữ_lượng khoáng_sản .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản; tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản.", "header": "['Thông tư 52/2014/TT-BTNMT về phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên nước khoáng, nước nóng thiên nhiên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản ; tổ_chức , cá_nhân thăm_dò khoáng_sản , khai_thác khoáng_sản ; tổ_chức hành_nghề thăm_dò khoáng_sản và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động thăm_dò khoáng_sản .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nguồn nước khoáng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất được thành tạo và chứa trong một cấu trúc địa chất có đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn thuận lợi cho việc hình thành, tích tụ, vận động của nước; có thành phần khoáng chất và các tính chất hóa học, vật lý, vi sinh, độ tinh khiết nguyên thủy ổn định theo thời gian, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.\n2. Nguồn nước nóng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất được thành tạo và chứa trong một cấu trúc địa chất có đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn thuận lợi cho việc hình thành, tích tụ, vận động của nước; có nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 30°C, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.\n3. Độ tổng khoáng hóa là tổng hàm lượng các chất khoáng hòa tan trong nước (các ion, các phân tử, các hợp chất) không kể chất khí. Việc xác định độ tổng khoáng hóa theo lượng cặn sấy khô được viết tắt là TDS theo trọng lượng của các chất còn lại sau khi chưng cất và sấy khô một lít nước ở nhiệt độ 105°C - 110°C.\n4. Trữ lượng nước khoáng, nước nóng thiên nhiên là phần nước khoáng đã được thăm dò chi tiết đảm bảo xác định chắc chắn điều kiện tồn tại, sự ổn định về lưu lượng, chất lượng theo thời gian và mối quan hệ giữa nước khoáng với nước dưới đất.\n5. Tài nguyên dự tính nước khoáng, nước nóng thiên nhiên là phần nước khoáng đã được thăm dò, điều tra sơ bộ điều kiện khai thác, sử dụng phục vụ cuộc sống con người.\n6. Mỏ nước khoáng, nước khoáng thiên nhiên là những phần (đới, khoảnh, diện tích hay tầng chứa nước) chứa nước khoáng được phân bố dưới mặt đất với khối lượng và chất lượng đảm bảo sử dụng hợp lý trong nền kinh tế quốc dân.\n7. Năm thủy văn là thời gian được tính bắt đầu từ đầu mùa mưa năm trước đến cuối mùa khô năm sau. Năm thủy văn được tính từ ngày 01 tháng 5 năm trước đến ngày 01 tháng 5 năm sau.", "header": "['Thông tư 52/2014/TT-BTNMT về phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên nước khoáng, nước nóng thiên nhiên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 395, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nguồn nước_khoáng thiên_nhiên là nước thiên_nhiên dưới đất được thành tạo và chứa trong một cấu_trúc địa_chất có đặc_điểm địa_chất , địa_chất thủy_văn thuận_lợi cho việc hình_thành , tích_tụ , vận_động của nước ; có thành_phần khoáng_chất và các tính_chất_hóa học , vật_lý , vi_sinh , độ tinh_khiết nguyên thủy ổn_định theo thời_gian , đáp_ứng tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật việt_nam hoặc tiêu_chuẩn nước_ngoài được phép áp_dụng tại việt_nam . \n 2 . nguồn nước nóng thiên_nhiên là nước thiên_nhiên dưới đất được thành tạo và chứa trong một cấu_trúc địa_chất có đặc_điểm địa_chất , địa_chất thủy_văn thuận_lợi cho việc hình_thành , tích_tụ , vận_động của nước ; có nhiệt_độ lớn hơn hoặc bằng 30 ° c , đáp_ứng tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật việt_nam hoặc tiêu_chuẩn nước_ngoài được phép áp_dụng tại việt_nam . \n 3 . độ tổng_khoáng_hóa là tổng hàm_lượng các chất_khoáng hòa_tan trong nước ( các ion , các phân_tử , các hợp_chất ) không kể chất_khí . việc xác_định độ tổng_khoáng_hóa theo lượng cặn sấy khô được viết tắt là tds theo trọng_lượng của các chất còn lại sau khi chưng_cất và sấy khô một lít nước ở nhiệt_độ 105 ° c - 110 ° c . \n 4 . trữ_lượng nước_khoáng , nước nóng thiên_nhiên là phần nước_khoáng đã được thăm_dò chi_tiết đảm_bảo xác_định chắc_chắn điều_kiện tồn_tại , sự ổn_định về lưu_lượng , chất_lượng theo thời_gian và mối quan_hệ giữa nước_khoáng với nước dưới đất . \n 5 . tài_nguyên dự_tính nước_khoáng , nước nóng thiên_nhiên là phần nước_khoáng đã được thăm_dò , điều_tra sơ_bộ điều_kiện khai_thác , sử_dụng phục_vụ cuộc_sống con_người . \n 6 . mỏ nước_khoáng , nước_khoáng thiên_nhiên là những phần ( đới , khoảnh , diện_tích hay tầng chứa nước ) chứa nước_khoáng được phân_bố dưới mặt_đất với khối_lượng và chất_lượng đảm_bảo sử_dụng hợp_lý trong nền kinh_tế quốc dân . \n 7 . năm thủy_văn là thời_gian được tính bắt_đầu_từ đầu mùa mưa năm trước đến cuối mùa khô năm sau . năm thủy_văn được tính từ ngày 01 tháng 5 năm trước đến ngày 01 tháng 5 năm sau .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tên gọi nguồn nước khoáng, nước nóng thiên nhiên\n1. Nguồn nước khoáng, nước nóng thiên nhiên được gọi tên theo thành phần hóa học (độ tổng khoáng hóa, hàm lượng nguyên tố hóa học, nhiệt độ, hợp chất hóa học) và có thể gọi tên theo địa danh hành chính nơi có nguồn nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.\n2. Trường hợp nguồn nước khoáng, nước nóng thiên nhiên có từ hai (02) chỉ số hàm lượng thành phần hóa học trở lên, được gọi tên theo thứ tự quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Ví dụ: nguồn nước khoáng thiên nhiên có độ tổng khoáng hóa ≥ 1500 mg/l và hàm lượng brom ≥ 5 mg/l được gọi là nước khoáng thiên nhiên khoáng hóa cao, brôm.", "header": "['Thông tư 52/2014/TT-BTNMT về phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên nước khoáng, nước nóng thiên nhiên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 152, "lower_segmented_text": "điều 4 . tên gọi nguồn nước_khoáng , nước nóng thiên_nhiên \n 1 . nguồn nước_khoáng , nước nóng thiên_nhiên được gọi tên theo thành_phần_hóa học ( độ tổng_khoáng_hóa , hàm_lượng nguyên_tố_hóa học , nhiệt_độ , hợp_chất_hóa học ) và có_thể gọi tên theo địa_danh hành_chính nơi có nguồn nước_khoáng , nước nóng thiên_nhiên . \n 2 . trường_hợp nguồn nước_khoáng , nước nóng thiên_nhiên có từ hai ( 02 ) chỉ_số hàm_lượng thành_phần_hóa học trở lên , được gọi tên theo thứ tự quy_định tại phụ_lục kèm theo thông_tư này . ví_dụ : nguồn nước_khoáng thiên_nhiên có độ tổng_khoáng_hóa ≥ 1500 mg / l và hàm_lượng brom ≥ 5 mg / l được gọi là nước_khoáng thiên_nhiên khoáng_hóa cao , brôm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Căn cứ phân loại nhóm mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên theo kết quả thăm dò bao gồm:\na) Độ phức tạp về cấu trúc địa chất, điều kiện địa chất thủy văn;\nb) Mức độ đồng nhất về tính thấm của đất, đá chứa nước và mức độ thay đổi các đặc tính thủy hóa hoặc thủy địa nhiệt của các tầng chứa nước;\nc) Đặc điểm hệ thống dẫn nước, nguồn hình thành trữ lượng nước khoáng, nước nóng.", "header": "['Thông tư 52/2014/TT-BTNMT về phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên nước khoáng, nước nóng thiên nhiên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường