Document ID: 37020

Title: CỦA BỘ THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 1-TBXH NGÀY 4-1-1986 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ vào điểm 5 của chỉ thị, Bộ Thương binh và xã hội sau khi đã thoả thuận với Bộ Tài chính và Bộ Lao động, hướng dẫn thực hiện đối với các đối tượng do ngành Thương binh và xã hội quản lý như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XÉT TRỢ CẤP. Những người sau đây có đông người phải nuôi dưỡng mà đời sống thật sự khó khăn thì được xét trợ cấp thường xuyên. Người về hưu (kể cả người hưởng hưu trí theo thông tư số 11-NV ngày 20-9-1966, và cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8-1945 thuộc diện thi hành Quyết định số 128-HĐBT ngày 8-10-1984 của Hội đồng Bộ trưởng, mà lâu nay công tác ở xã, phường), thương binh và người hưởng chính sách như thương binh (gọi chung là thương binh) bao gồm thương binh hạng 1, 2 (kể cả loại A và B), bệnh binh hạng 1, 2 và những người về nghỉ việc vì mất sức lao động do ốm đau, già yếu, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp hàng tháng.", "header": "['Thông tư 1-TBXH-1986 hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đối với người hưởng chính sách thương binh và xã hội do Bộ Thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 147, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng được xét trợ_cấp . những người sau đây có đông người phải nuôi_dưỡng mà đời_sống thật_sự khó_khăn thì được xét trợ_cấp thường_xuyên . người về hưu ( kể_cả người hưởng hưu_trí theo thông_tư số 11 - nv ngày 20 - 9 - 1966 , và cán_bộ hoạt_động cách_mạng trước tháng 8 - 1945 thuộc diện thi_hành_quyết_định số 128 - hđbt ngày 8 - 10 - 1984 của hội_đồng_bộ_trưởng , mà lâu_nay công_tác ở xã , phường ) , thương_binh và người hưởng chính_sách như thương_binh ( gọi chung là thương_binh ) bao_gồm thương_binh hạng 1 , 2 ( kể_cả loại a và b ) , bệnh_binh hạng 1 , 2 và những người về nghỉ_việc vì mất_sức lao_động do ốm_đau , già_yếu , tai_nạn lao_động và bệnh nghề_nghiệp đang hưởng trợ_cấp hàng tháng .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC XÉT TRỢ CẤP KHÓ KHĂN THƯỜNG XUYÊN\n1. Những người mà các đối tượng nói ở mục I, phải nuôi dưỡng bao gồm:\na) Bố mẹ (kể cả bố mẹ vợ hoặc bố mẹ chồng, bố mẹ nuôi, bố dượng, mẹ kế) và vợ hoặc chồng, đã hết tuổi lao động (nam từ 60 tuổi, nữ từ 55 tuổi trở lên), hoặc bị tàn tật mất sức lao động, anh chị em ruột bị tàn tật mất sức lao động và không nơi nương tựa mà không được hưởng khoản trợ cấp nào của Nhà nước.\nb) Con (kể cả con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú) chưa đến tuổi lao động hoặc đang đi học phổ thông, đang học đại học, trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề v.v.... không có học bổng, hoặc đã đến tuổi lao động nhưng bị tàn tật mất sức lao động.\n2. Gia đình sống chủ yếu bằng lương hưu hoặc trợ cấp của Nhà nước, không có nguồn thu nhập nào khác hoặc có thu nhập nhưng không đáng kể, đời sống hàng ngày (ăn mặc, học hành, chữa bệnh, v.v...) thực sự gặp nhiều khó khăn thì được xét trợ cấp thường xuyên.", "header": "['Thông tư 1-TBXH-1986 hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đối với người hưởng chính sách thương binh và xã hội do Bộ Thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 200, "lower_segmented_text": "mục ii . điều_kiện được xét trợ_cấp khó_khăn thường_xuyên \n 1 . những người mà các đối_tượng nói ở mục i , phải nuôi_dưỡng bao_gồm : \n a ) bố_mẹ ( kể_cả bố_mẹ vợ hoặc bố_mẹ chồng , bố_mẹ nuôi , bố_dượng , mẹ_kế ) và vợ hoặc chồng , đã hết tuổi lao_động ( nam từ 60 tuổi , nữ từ 55 tuổi trở lên ) , hoặc bị tàn_tật mất_sức lao_động , anh_chị_em ruột bị tàn_tật mất_sức lao_động và không nơi nương_tựa mà không được hưởng khoản trợ_cấp nào của nhà_nước . \n b ) con ( kể_cả con_đẻ , con_nuôi , con ngoài giá_thú ) chưa đến tuổi lao_động hoặc đang đi học phổ_thông , đang học đại_học , trung_học chuyên_nghiệp , các trường dạy nghề v . v ... . không có học_bổng , hoặc đã đến tuổi lao_động nhưng bị tàn_tật mất_sức lao_động . \n 2 . gia_đình sống chủ_yếu bằng lương hưu hoặc trợ_cấp của nhà_nước , không có nguồn thu_nhập nào khác hoặc có thu_nhập nhưng không đáng_kể , đời_sống hàng ngày ( ăn_mặc , học_hành , chữa bệnh , v . v ... ) thực_sự gặp nhiều khó_khăn thì được xét trợ_cấp thường_xuyên .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. MỨC TRỢ CẤP KHÓ KHĂN THƯỜNG XUYÊN\na) Thương binh hạng 1 (kể cả loại A và loại B), bệnh binh hạng 1, có người phải nuôi dưỡng thì được cấp từ người thứ nhất trở đi.\nb) Cả vợ và chồng đều là thương binh hạng 2 (kể cả loại A và B), bệnh binh hạng 2; hoặc trong cặp vợ chồng thì: - Một là thương binh hạng 2, một là bệnh binh hạng 2; - Một là thương binh hạng 2, một là mất sức lao động từ 61% trở lên. Người mất sức lao động từ 81% trở lên (kể cả mất sức lao động vì tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp), có người phải nuôi dưỡng thì được cấp từ người thứ hai trở đi. Nếu là thương binh hạng 2, bệnh binh hạng 2, người về hưu, người đang hưởng trợ cấp mất sức và trong diện không hồi phục sức lao động, hay diện hưởng dài hạn mà goá vợ, goá chồng, hoặc cá biệt nếu cả hai vợ chồng đều là người về hưu mà còn có người phải nuôi dưỡng, thì cũng được cấp từ người thứ hai trở đi.\nc) Các trường hợp khác nếu có người phải nuôi dưỡng thì được cấp từ người thứ ba trở đi. Số suất trợ cấp tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể của từng gia đình để quyết định. Mức trợ cấp cho một suất được ấn định theo từng vùng thống nhất theo quy định tại Thông tư liên Bộ Lao động - Tài chính - Tổng công đoàn số 21-TT/LĐ ngày 16-11-1985, cụ thể là: - Mức 25 đồng cho các tỉnh Minh Hải, Hậu Giang, Kiên Giang, An Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp, Cửu Long, Bến Tre, Long An. - Mức 30 đồng cho các tỉnh Đồng Nai, Sông Bé, Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh, đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo, Thuận Hải, Phú Khánh, Nghĩa Bình, Quảng Nam - Đà Nẵng. - Mức 35 đồng cho các tỉnh Đắc Lắc, Gia Lai - Kon Tum, Thái Bình, Hải Hưng, Hà Nam Ninh. - Mức 40 đồng cho các thành phố và tỉnh còn lại.", "header": "['Thông tư 1-TBXH-1986 hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đối với người hưởng chính sách thương binh và xã hội do Bộ Thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 390, "lower_segmented_text": "mục iii . mức trợ_cấp khó_khăn thường_xuyên \n a ) thương_binh hạng 1 ( kể_cả loại a và loại b ) , bệnh_binh hạng 1 , có người phải nuôi_dưỡng thì được cấp từ người thứ nhất trở_đi . \n b ) cả vợ và chồng đều là thương_binh hạng 2 ( kể_cả loại a và b ) , bệnh_binh hạng 2 ; hoặc trong cặp vợ_chồng thì : - một là thương_binh hạng 2 , một là bệnh_binh hạng 2 ; - một là thương_binh hạng 2 , một là mất_sức lao_động từ 61 % trở lên . người mất_sức lao_động từ 81 % trở lên ( kể_cả mất_sức lao_động vì tai_nạn lao_động và bệnh nghề_nghiệp ) , có người phải nuôi_dưỡng thì được cấp từ người thứ hai trở_đi . nếu là thương_binh hạng 2 , bệnh_binh hạng 2 , người về hưu , người đang hưởng trợ_cấp mất_sức và trong diện không hồi_phục_sức lao_động , hay diện hưởng dài_hạn mà goá vợ , goá chồng , hoặc cá_biệt nếu cả hai vợ_chồng đều là người về hưu mà còn có người phải nuôi_dưỡng , thì cũng được cấp từ người thứ hai trở_đi . \n c ) các trường_hợp khác nếu có người phải nuôi_dưỡng thì được cấp từ người thứ ba trở_đi . số suất trợ_cấp tuỳ theo hoàn_cảnh cụ_thể của từng gia_đình để quyết_định . mức trợ_cấp cho một suất được ấn_định theo từng vùng thống_nhất theo quy_định tại thông_tư liên_bộ lao_động - tài_chính - tổng_công_đoàn số 21 - tt / lđ ngày 16 - 11 - 1985 , cụ_thể là : - mức 25 đồng cho các tỉnh minh hải , hậu_giang , kiên_giang , an_giang , tiền giang , đồng tháp , cửu long , bến tre , long an . - mức 30 đồng cho các tỉnh đồng_nai , sông bé , tây_ninh , thành_phố hồ chí minh , đặc_khu vũng_tàu - côn đảo , thuận hải , phú khánh , nghĩa bình , quảng_nam - đà_nẵng . - mức 35 đồng cho các tỉnh đắc lắc , gia_lai - kon tum , thái_bình , hải hưng , hà nam ninh . - mức 40 đồng cho các thành_phố và tỉnh còn lại .", "pointer_link": "['Mục III']"}, {"full_text": "Mục IV. TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỘT XUẤT. Những người ở mục I và thương binh hạng 3, hạng 4 (kể cả loại A và B), bệnh binh hạng 3, khi gặp khó khăn đột xuất như thiên tai, địch hoạ, ốm đau lâu ngày (ba tháng trở lên), bị chết, bị tai nạn rủi ro, cần có sự giúp đỡ của Nhà nước thì được xét trợ cấp khó khăn đột xuất. Mức trợ cấp tuỳ theo mức độ khó khăn đột xuất của từng trường hợp, ấn định 4 mức: 50 đồng, 100 đồng, 150 đồng, 200 đồng/lần cho mỗi trường hợp. Mỗi gia đình được trợ cấp khó khăn đột xuất không quá 2 lần trong năm. Kinh phí trợ cấp khó khăn đột xuất được dự trù bình quân 15 đồng/đối tượng cả năm. Ngoài chế độ trợ cấp khó khăn thường xuyên và khó