Document ID: 362027

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3, KHOẢN 4 ĐIỀU 12 THÔNG TƯ SỐ 219/2013/TT-BTC NGÀY 31/12/2013 (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 119/2014/TT-BTC NGÀY 25/8/2014) VÀ BÃI BỎ KHOẢN 7 ĐIỀU 11 THÔNG TƯ SỐ 156/2013/TT-BTC NGÀY 06/11/2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:\n1. Bỏ các khổ 1, 2, 3, 4, 5 sau điểm đ Khoản 3 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) và thay bằng nội dung như sau: Phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).\n2. Bỏ điểm d Khoản 4 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).", "header": "['Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 250, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 , khoản 4 điều 12 thông_tư số 219 / 2013 / tt - btc ngày 31 / 12 / 2013 của bộ tài_chính ( đã được sửa_đổi , bổ_sung tại thông_tư số 119 / 2014 / tt - btc ngày 25 / 8 / 2014 của bộ tài_chính ) như sau : \n 1 . bỏ các khổ 1 , 2 , 3 , 4 , 5 sau điểm đ khoản 3 điều 12 ( đã được sửa_đổi , bổ_sung tại thông_tư số 119 / 2014 / tt - btc ngày 25 / 8 / 2014 của bộ tài_chính ) và thay bằng nội_dung như sau : phương_pháp tính thuế của cơ_sở kinh_doanh xác_định theo hồ_sơ_khai thuế giá_trị gia_tăng hướng_dẫn tại điều 11 thông_tư số 156 / 2013 / tt - btc ngày 06 / 11 / 2013 của bộ tài_chính ( đã được sửa_đổi , bổ_sung tại điều 1 thông_tư số 119 / 2014 / tt - btc ngày 25 / 8 / 2014 và điều 2 thông_tư số 26 / 2015 / tt - btc ngày 27 / 2 / 2015 của bộ tài_chính ) . \n 2 . bỏ điểm d khoản 4 điều 12 ( đã được sửa_đổi , bổ_sung tại thông_tư số 119 / 2014 / tt - btc ngày 25 / 8 / 2014 của bộ tài_chính ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 2 . bỏ khoản 7 điều 11 thông_tư số 156 / 2013 / tt - btc ngày 06 / 11 / 2013 của bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế , luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế và nghị_định số 83 / 2013 / nđ - cp ngày 22 / 7 / 2013 của chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2017. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.", "header": "['Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 3 . hiệu_lực thi_hành . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2017 . trong quá_trình thực_hiện nếu có vướng_mắc , đề_nghị các tổ_chức , cá_nhân phản_ánh kịp_thời về bộ tài_chính để nghiên_cứu giải_quyết .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]