Document ID: 357599

Title: VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu, xác minh thông tin về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong phạm vi pháp luật cho phép.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính” là giao dịch điện tử giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các loại hoạt động nghiệp vụ: ngân sách nhà nước, ngân quỹ nhà nước, thuế, phí, lệ phí, thu khác của ngân sách nhà nước, dự trữ nhà nước, tài sản công, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã, hải quan, kế toán, quản lý nhà nước về giá, chứng khoán, dịch vụ tài chính, dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán, kinh doanh bảo hiểm và các dịch vụ tài chính khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính. Việc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ này theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n2. “Pháp luật chuyên ngành” là pháp luật về ngân sách nhà nước; thuế; phí và lệ phí; quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; quản lý nợ công; hải quan; dự trữ nhà nước; tài sản công; kế toán; giá; chứng khoán; kiểm toán độc lập; kinh doanh bảo hiểm và pháp luật tài chính khác.\n3. “Chứng từ điện tử trong hoạt động tài chính” (gọi tắt là “chứng từ điện tử”) là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử khi thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; bao gồm chứng từ, báo cáo, hợp đồng, thỏa thuận, thông tin giao dịch, thông tin thực hiện thủ tục hành chính và các loại thông tin, dữ liệu khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n4. “Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi tạo chứng từ điện tử” là cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo hoặc gửi một chứng từ điện tử trước khi chứng từ điện tử đó được lưu giữ nhưng không bao hàm người trung gian chuyển chứng từ điện tử. Việc xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi tạo chứng từ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật giao dịch điện tử.\n5. “Chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính” (sau đây gọi tắt là “chủ quản hệ thống thông tin”) là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.\n6. “Cơ quan tài chính” là một trong các cơ quan sau:\na) Bộ Tài chính và các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ có chức năng quản lý nhà nước trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính;\nb) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân các cấp (cơ quan tài chính địa phương).\n7. “Dịch vụ người trung gian trong giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính” là dịch vụ đại diện (một phần hoặc toàn bộ) cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc gửi; nhận; lưu trữ; hỗ trợ khởi tạo, xử lý chứng từ điện tử; xác nhận việc thực hiện giao dịch điện tử của các bên tham gia giao dịch điện tử.\n8. “Hủy hiệu lực của chứng từ điện tử” là biện pháp làm cho chứng từ điện tử không còn giá trị sử dụng trên hệ thống thông tin.\n9. “Tiêu hủy chứng từ điện tử” là biện pháp làm cho chứng từ điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin đã được chứa trong chứng từ điện tử.\n10. “Niêm phong chứng từ điện tử” là biện pháp bảo đảm toàn vẹn của thông tin chứa trên chứng từ điện tử, không thể sửa đổi, sao chép, di chuyển trái phép, hủy hiệu lực hay tiêu hủy từ thời điểm bắt đầu đến khi kết thúc quá trình niêm phong.\n11. “Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính” (gọi tắt là “hệ thống thông tin”) là hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật giao dịch điện tử được cung cấp, sử dụng để thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.\n12. “Xác thực” là việc xác minh trên hệ thống thông tin nhằm bảo đảm người đang thực hiện giao dịch điện tử là người được thực hiện giao dịch này hoặc thực hiện việc kiểm tra chữ ký số trên chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về chứng thực chữ ký số.\n13. “Mã xác thực” là chuỗi ký tự (chữ số, chữ cái, dấu, ký tự đặc biệt) được hệ thống thông tin tạo ra hoặc ghi nhận để gắn với người thực hiện giao dịch điện tử tại mỗi lần thực hiện giao dịch nhằm phục vụ việc xác thực.\n14. “Xác thực bằng sinh trắc học” là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này).\n15. “Mã định danh của chứng từ điện tử” là mã vạch hoặc chuỗi số, chữ cái gắn với chứng từ điện tử để xác định duy nhất chứng từ điện tử trên hệ thống thông tin, phục vụ cho việc truy vấn thông tin về chứng từ điện tử.\nĐiều 4. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật giao dịch điện tử; quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định pháp luật liên quan.\n2. Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính thuộc thủ tục hành chính phải tuân thủ quy định của pháp luật về thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến.\n3. Việc sử dụng chứng thư số và chữ ký số trong giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính phải tuân thủ quy định của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.", "header": "['Nghị định 165/2018/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính']", "len_tokenizer": 1000, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về giao_dịch điện_tử trong hoạt_động tài_chính . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân là chủ_quản hệ_thống thông_tin phục_vụ giao_dịch điện_tử trong hoạt_động tài_chính . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia giao_dịch điện_tử trong hoạt_động tài_chính . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có nhu_cầu tra_cứu , xác_minh thông_tin về giao_dịch điện_tử trong hoạt_động tài_chính của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác trong phạm_vi pháp_luật cho phép . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ giao_dịch điện_tử trong hoạt_động tài_chính ” là giao_dịch điện_tử giữa cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong các loại hoạt_động nghiệp_vụ : ngân_sách nhà_nước , ngân quỹ nhà_nước , thuế , phí , lệ_phí , thu khác của ngân_sách nhà_nước , dự_trữ nhà_nước , tài_sản công , các quỹ tài_chính nhà_nước , đầu_tư tài_chính , tài_chính doanh_nghiệp , tài_chính hợp_tác_xã , hải_quan , kế_toán , quản_lý nhà_nước về giá , chứng_khoán , dịch_vụ tài_chính , dịch_vụ kế_toán , dịch_vụ kiểm_toán , kinh_doanh bảo_hiểm và các dịch_vụ tài_chính khác thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ tài_chính . việc thực_hiện các hoạt_động nghiệp_vụ này theo quy_định của pháp_luật chuyên_ngành . \n 2 . “ pháp_luật chuyên_ngành ” là pháp_luật về ngân_sách nhà_nước ; thuế ; phí và lệ_phí ; quản_lý , sử_dụng vốn nhà_nước đầu_tư vào sản_xuất , kinh_doanh tại doanh_nghiệp ; quản_lý nợ công ; hải_quan ; dự_trữ nhà_nước ; tài_sản công ; kế_toán ; giá ; chứng_khoán ; kiểm_toán độc_lập ; kinh_doanh bảo_hiểm và pháp_luật tài_chính khác . \n 3 . “ chứng_từ điện_tử trong hoạt_động tài_chính ” ( gọi tắt là “ chứng_từ điện_tử ” ) là thông_tin được tạo ra , gửi đi , nhận và lưu_trữ bằng phương_tiện điện_tử khi thực_hiện giao_dịch điện_tử trong hoạt_động tài_chính ; bao_gồm chứng_từ , báo_cáo , hợp_đồng , thỏa_thuận , thông_tin giao_dịch , thông_tin thực_hiện thủ_tục hành_chính và các loại thông_tin , dữ_liệu khác theo quy_định của pháp_luật chuyên_ngành . \n 4 . “ cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khởi tạo chứng_từ điện_tử ” là cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân_tạo hoặc gửi một chứng_từ điện_tử trước khi chứng_từ điện_tử đó được lưu_giữ nhưng không bao_hàm người trung_gian chuyển chứng_từ điện_tử . việc xác_định cơ_