Document ID: 163521

Title: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT THỰC PHẨM THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nguyên tắc, quy trình, thủ tục kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất các sản phẩm thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương bao gồm:\n1. Bia- Rượu - Nước giải khát;\n2. Sữa chế biến;\n3. Dầu thực vật;\n4. Sản phẩm chế biến bột và tinh bột;\n5. Bánh, mứt, kẹo;\n6. Bao gói chứa đựng các sản phẩm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.", "header": "['Thông tư 45/2012/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nguyên_tắc , quy_trình , thủ_tục kiểm_tra chất_lượng , an_toàn thực_phẩm trong quá_trình sản_xuất các sản_phẩm thực_phẩm thuộc trách_nhiệm quản_lý nhà_nước của bộ công_thương bao_gồm : \n 1 . bia - rượu - nước_giải_khát ; \n 2 . sữa chế_biến ; \n 3 . dầu thực_vật ; \n 4 . sản_phẩm chế_biến bột và tinh_bột ; \n 5 . bánh , mứt , kẹo ; \n 6 . bao_gói chứa_đựng các sản_phẩm quy_định tại khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 điều này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất các sản phẩm thực phẩm được quy định tại Điều 1 của Thông tư này có đăng ký ngành nghề tương ứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 45/2012/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất các sản_phẩm thực_phẩm được quy_định tại điều 1 của thông_tư này có đăng_ký ngành_nghề tương_ứng theo quy_định của pháp_luật việt_nam . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:\n1. Cơ sở sản xuất thực phẩm (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất) là cơ sở thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm.\n2. Kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm là hoạt động kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm.\n3. Kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực hiện một hoặc một số hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ sung vào thực phẩm, bao gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm.\n4. Lô sản phẩm thực phẩm là một số lượng xác định của một loại sản phẩm cùng tên, chất lượng, nguyên liệu, thời hạn sử dụng và được sản xuất tại cùng một cơ sở.", "header": "['Thông tư 45/2012/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 160, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , một_số từ_ngữ được hiểu như sau : \n 1 . cơ_sở sản_xuất thực_phẩm ( sau đây gọi tắt là cơ_sở sản_xuất ) là cơ_sở thực_hiện một , một_số hoặc tất_cả các hoạt_động sơ_chế , chế_biến , bao_gói , bảo_quản để tạo ra thực_phẩm . \n 2 . kiểm_tra chất_lượng , an_toàn thực_phẩm là hoạt_động kiểm_tra việc tuân_thủ các quy_định của pháp_luật hiện_hành về đảm_bảo chất_lượng , an_toàn thực_phẩm trong quá_trình sản_xuất thực_phẩm . \n 3 . kiểm_nghiệm thực_phẩm là việc thực_hiện một hoặc một_số hoạt_động thử_nghiệm , đánh_giá sự phù_hợp với tiêu_chuẩn hoặc quy_chuẩn kỹ_thuật tương_ứng_đối_với thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bổ_sung vào thực_phẩm , bao_gói , dụng_cụ , vật_liệu chứa_đựng thực_phẩm . \n 4 . lô sản_phẩm thực_phẩm là một số_lượng xác_định của một loại sản_phẩm cùng tên , chất_lượng , nguyên_liệu , thời_hạn sử_dụng và được sản_xuất tại cùng một cơ_sở .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra. Hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm phải bảo đảm nguyên tắc sau:\n1. Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra, cơ sở sản xuất khi chưa có kết luận chính thức.\n2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên quan.\n3. Bảo đảm phân công phân cấp rõ ràng, phối hợp hiệu quả; không được gây sách nhiễu, phiền hà làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ sở sản xuất được kiểm tra.\n4. Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử; các thành viên Đoàn kiểm tra không có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp về lợi ích kinh tế với cơ sở sản xuất được kiểm tra.", "header": "['Thông tư 45/2012/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 114, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc kiểm_tra . hoạt_động kiểm_tra chất_lượng , an_toàn thực_phẩm phải bảo_đảm nguyên_tắc sau : \n 1 . bảo_vệ bí_mật thông_tin , tài_liệu , kết_quả kiểm_tra của cơ_quan kiểm_tra , cơ_sở sản_xuất khi chưa có kết_luận chính_thức . \n 2 . chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về kết_quả kiểm_tra , kết_luận có liên_quan . \n 3 . bảo_đảm phân_công phân_cấp rõ_ràng , phối_hợp hiệu_quả ; không được gây sách_nhiễu , phiền_hà làm ảnh_hưởng đến hoạt_động của cơ_sở sản_xuất được kiểm_tra . \n 4 . khách_quan , chính_xác , công_khai , minh_bạch , không phân_biệt đối_xử ; các thành_viên đoàn kiểm_tra không có quan_hệ trực_tiếp hoặc gián_tiếp về lợi_ích kinh_tế với cơ_sở sản_xuất được kiểm_tra .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kiểm tra định kỳ\n1. Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm đối với từng cơ sở sản xuất, cơ quan kiểm tra xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm hàng năm (sau đây gọi tắt là kế hoạch) và dự trù kinh phí thực hiện kế hoạch trước ngày 01 tháng 11 hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra phải xác định cụ thể sản phẩm kiểm tra, số lượng cơ sở sản xuất kiểm tra và nội dung kiểm tra.\n2. Tần xuất kiểm tra: không quá một lần/năm đối với mỗi cơ sở sản xuất.\n3. Cơ quan kiểm tra phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho cơ sở sản xuất chậm nhất mười lăm (15) ngày trước ngày kiểm tra.", "header": "['Thông tư 45/2012/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương'\n 'Chương II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT THỰC PHẨM']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "điều 5 . kiểm_tra định_kỳ \n 1 . căn_cứ vào tình_hình thực_tế và yêu_cầu kiểm_tra chất_lượng , an_toàn thực_phẩm đối_với từng cơ_sở sản_xuất , cơ_quan kiểm_tra xây_dựng kế_hoạch kiểm_tra chất_lượng , an_toàn thực_phẩm hàng năm ( sau đây gọi tắt là kế_hoạch ) và dự_trù kinh_phí thực_hiện kế_hoạch trước ngày 01 tháng 11 hàng năm trình cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . kế_hoạch kiểm_tra phải xác_định cụ_thể sản_phẩm kiểm_tra , số_lượng cơ_sở sản_xuất kiểm_tra và nội_dung kiểm_tra . \n 2 . tần xuất kiểm_tra : không quá một lần / năm đối_với mỗi cơ_sở sản_xuất . \n 3 . cơ_quan kiểm_tra phải thông_báo kế_hoạch kiểm_tra cho cơ_sở sản_xuất chậm nhất mười lăm ( 15 ) ngày trước ngày kiểm_tra .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Kiểm tra đột xuất\n1. Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra đột xuất một trong các trường hợp sau:\na) Khi có sản phẩm lưu thông trên thị trường không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm vi phạm hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\nb) Khi có cảnh báo của các tổ chức trong nước và quốc tế về chất lượng, an toàn thực phẩm.\nc) Theo yêu cầu