Document ID: 6310

Title: VỀ VIỆC THÀNH LẬP HUYỆN TÂY TRÀ; MỞ RỘNG THỊ TRẤN, THÀNH LẬP XÃ VÀ ĐỔI TÊN XÃ THUỘC CÁC HUYỆN BÌNH SƠN, LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Trà Bồng để thành lập huyện Tây Trà; mở rộng thị trấn Châu ổ thuộc huyện Bình Sơn, thành lập xã và đổi tên xã thuộc huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi như sau :\n1. Thành lập huyện Tây Trà trên cơ sở 33.680 ha diện tích tự nhiên và 16.750 nhân khẩu của huyện Trà Bồng. Huyện Tây Trà có 33.680 ha diện tích tự nhiên và 16.750 nhân khẩu; có 9 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã Trà Phong, Trà Quân, Trà Khê, Trà Thọ, Trà Xinh, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Trung, Trà Thanh. Địa giới hành chính huyện Tây Trà : Đông giáp huyện Trà Bồng; Tây giáp tỉnh Quảng Nam; Nam giáp các huyện Sơn Tây, Sơn Hà; Bắc giáp tỉnh Quảng Nam. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập huyện Tây Trà, huyện Trà Bồng còn lại 41.875 ha diện tích tự nhiên và 28.336 nhân khẩu; có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã Trà Lâm, Trà Thủy, Trà Hiệp, Trà Bùi, Trà Tân, Trà Sơn, Trà Giang, Trà Phú, Trà Bình và thị trấn Trà Xuân.\n2. Điều chỉnh 52,37 ha diện tích tự nhiên và 1.041 nhân khẩu của xã Bình Trung, 20,43 ha diện tích tự nhiên và 502 nhân khẩu của xã Bình Thới về thị trấn Châu ổ, huyện Bình Sơn quản lý. Thị trấn Châu ổ có 235,80 ha diện tích tự nhiên và 8.732 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Châu ổ : Đông giáp xã Bình Thới; Tây giáp các xã Bình Trung, Bình Long; Nam giáp xã Bình Long; Bắc giáp xã Bình Trung. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị trấn : - Xã Bình Trung còn lại 1.481,63 ha diện tích tự nhiên và 9.128 nhân khẩu. - Xã Bình Thới còn lại 550,57 ha diện tích tự nhiên và 3.943 nhân khẩu.\n3. Thành lập xã An Bình thuộc huyện Lý Sơn trên cơ sở 69 ha diện tích tự nhiên và 398 nhân khẩu của xã Lý Vĩnh. Địa giới hành chính xã An Bình : Đông; Tây; Nam; Bắc giáp biển Đông. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã An Bình, xã Lý Vĩnh còn lại 419 ha diện tích tự nhiên và 11.059 nhân khẩu. Đổi tên xã Lý Vĩnh thành xã An Vĩnh.\n4. Đổi tên xã Lý Hải thuộc huyện Lý Sơn thành xã An Hải.", "header": "['Nghị định 145/2003/NĐ-CP về việc thành lập huyện Tây Trà; mở rộng thị trấn, thành lập xã và đổi tên xã thuộc các huyện Bình Sơn, Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi']", "len_tokenizer": 450, "lower_segmented_text": "điều 1 . nay điều_chỉnh địa_giới hành_chính huyện trà bồng để thành_lập huyện tây trà ; mở_rộng thị_trấn châu ổ thuộc huyện bình_sơn , thành_lập xã và đổi tên xã thuộc huyện lý sơn , tỉnh quảng_ngãi như sau : \n 1 . thành_lập huyện tây trà trên cơ_sở 33.680 ha diện_tích tự_nhiên và 16.750 nhân_khẩu của huyện trà bồng . huyện tây trà có 33.680 ha diện_tích tự_nhiên và 16.750 nhân_khẩu ; có 9 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc , gồm các xã trà phong , trà quân , trà_khê , trà thọ , trà xinh , trà_lãnh , trà_nham , trà trung , trà thanh . địa_giới hành_chính huyện tây trà : đông giáp huyện trà bồng ; tây giáp tỉnh quảng_nam ; nam giáp các huyện sơn tây , sơn hà ; bắc giáp tỉnh quảng_nam . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính thành_lập huyện tây trà , huyện trà bồng còn lại 41.875 ha diện_tích tự_nhiên và 28.336 nhân_khẩu ; có 10 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc , gồm các xã trà lâm , trà_thủy , trà hiệp , trà bùi , trà tân , trà_sơn , trà_giang , trà phú , trà bình và thị_trấn trà_xuân . \n 2 . điều_chỉnh 52,37 ha diện_tích tự_nhiên và 1.041 nhân_khẩu của xã bình trung , 20,43 ha diện_tích tự_nhiên và 502 nhân_khẩu của xã bình thới về thị_trấn châu ổ , huyện bình sơn quản_lý . thị_trấn châu ổ có 235,80 ha diện_tích tự_nhiên và 8.732 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính thị_trấn châu ổ : đông giáp xã bình thới ; tây giáp các xã bình trung , bình long ; nam giáp xã bình long ; bắc giáp xã bình trung . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính mở_rộng thị_trấn : - xã bình trung còn lại 1.481,63 ha diện_tích tự_nhiên và 9.128 nhân_khẩu . - xã bình thới còn lại 550,57 ha diện_tích tự_nhiên và 3.943 nhân_khẩu . \n 3 . thành_lập xã an bình thuộc huyện lý sơn trên cơ_sở 69 ha diện_tích tự_nhiên và 398 nhân_khẩu của xã lý vĩnh . địa_giới hành_chính xã an bình : đông ; tây ; nam ; bắc giáp biển đông . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính thành_lập xã an bình , xã lý vĩnh còn lại 419 ha diện_tích tự_nhiên và 11.059 nhân_khẩu . đổi tên xã lý vĩnh thành xã an vĩnh . \n 4 . đổi tên xã lý hải thuộc huyện lý sơn thành xã an hải .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.", "header": "['Nghị định 145/2003/NĐ-CP về việc thành lập huyện Tây Trà; mở rộng thị trấn, thành lập xã và đổi tên xã thuộc các huyện Bình Sơn, Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 2 . nghị_định này có hiệu_lực thi_hành sau 15 ngày , kể từ ngày đăng công_báo . mọi quy_định trước đây trái nghị_định này đều bãi_bỏ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.", "header": "['Nghị định 145/2003/NĐ-CP về việc thành lập huyện Tây Trà; mở rộng thị trấn, thành lập xã và đổi tên xã thuộc các huyện Bình Sơn, Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi']", "len_tokenizer": 32, "lower_segmented_text": "điều 3 . chủ_tịch ủy_ban nhân_dân tỉnh quảng_ngãi , bộ_trưởng bộ nội_vụ và thủ_trưởng các cơ_quan có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_định này . / .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]