Document ID: 125707

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản và Vụ trưởng Vụ pháp chế,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về trình tự, nội dung và các yêu cầu của công tác đo địa vật lý lỗ khoan trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 02/2011/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về trình_tự , nội_dung và các yêu_cầu của công_tác đo địa_vật_lý lỗ khoan trong hoạt_động điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản và thăm_dò khoáng_sản ; khảo_sát địa_chất công_trình , địa_chất thuỷ_văn , điều_tra tai_biến địa_chất và các lĩnh_vực khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan (gọi tắt là dự án chuyên môn) tiến hành công tác địa vật lý lỗ khoan.", "header": "['Thông tư 02/2011/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân tham_gia thực_hiện các nhiệm_vụ , đề_án , dự_án điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản , thăm_dò khoáng_sản , khảo_sát địa_chất công_trình , địa_chất thuỷ_văn , điều_tra tai_biến địa_chất và các lĩnh_vực khác có liên_quan ( gọi tắt là dự_án chuyên_môn ) tiến_hành công_tác địa_vật_lý lỗ khoan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ, ngữ. Đo địa vật lý lỗ khoan (Borehole geophysics, Logging, Karotaz) là hoạt động sử dụng các thiết bị địa vật lý chuyên dụng đưa vào trong lỗ khoan để đo đạc, xử lý, luận giải địa chất các tham số vật lý của đất đá và khoáng sản trong không gian xung quanh thành lỗ khoan.", "header": "['Thông tư 02/2011/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ , ngữ . đo địa_vật_lý lỗ khoan ( borehole geophysics , logging , karotaz ) là hoạt_động sử_dụng các thiết_bị địa_vật_lý chuyên_dụng đưa vào trong lỗ khoan để đo_đạc , xử_lý , luận giải địa_chất các tham_số vật_lý của đất đá và khoáng_sản trong không_gian xung_quanh thành lỗ khoan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các phương pháp địa vật lý lỗ khoan được áp dụng trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, đánh giá và thăm dò khoáng sản, nghiên cứu môi trường. Địa vật lý lỗ khoan xác định trạng thái kỹ thuật lỗ khoan, lấy mẫu, mở vỉa, theo dõi sự biến đổi cơ lý trong quá trình khoan.", "header": "['Thông tư 02/2011/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Áp dụng và các yêu cầu khi áp dụng địa vật lý lỗ khoan']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các phương_pháp địa_vật_lý lỗ khoan được áp_dụng trong điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản , địa_chất thuỷ_văn , địa_chất công_trình , đánh_giá và thăm_dò khoáng_sản , nghiên_cứu môi_trường . địa_vật_lý lỗ khoan xác_định trạng_thái kỹ_thuật lỗ khoan , lấy mẫu , mở vỉa , theo_dõi sự_biến_đổi cơ lý trong quá_trình khoan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các yêu cầu khi áp dụng địa vật lý lỗ khoan:\na) Công tác địa vật lý lỗ khoan chỉ được tiến hành khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc các văn bản pháp lý khác cho phép;\nb) Nội dung đề án địa vật lý lỗ khoan được xây dựng theo các yêu cầu, tính chất của nhiệm vụ được giao: - Đối với đề án độc lập phải thu thập đầy đủ tài liệu địa chất, địa chất thuỷ văn, địa vật lý đã có trên vùng nghiên cứu. Trường hợp tài liệu không đầy đủ cần đo thử nghiệm ở một, hai lỗ khoan để xác lập tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan và các chỉ tiêu cho từng phương pháp. Đề án được thành lập theo quy định về lập đề án, báo cáo điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; - Đối với công tác địa vật lý lỗ khoan được thực hiện trong các đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thì lập thiết kế kỹ thuật ghép vào đề án chung. Căn cứ vào nhiệm vụ cần giải quyết, đặc điểm địa chất, tài liệu địa vật lý đã có trên điện tích công tác để lựa chọn tổ hợp phương pháp, các chỉ tiêu kỹ thuật, khối lượng của từng phương pháp.\nc) Các lỗ khoan trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đánh giá khoáng sản rắn, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng có độ sâu lớn hơn 100m, tuỳ thuộc yêu cầu cụ thể của đề án có thể tiến hành đo độ lệch và phương vị lỗ khoan đồng thời trong quá trình khoan với bước đo 10m hoặc theo khoảng của mỗi nhịp khoan. Lỗ khoan có độ sâu nhỏ hơn 100m, nếu có yêu cầu đo độ lệch phải được thiết kế cụ thể trong đề án;\nd) Chỉ tiến hành đo địa vật lý lỗ khoan khi đã đảm bảo đầy đủ những yêu cầu, điều kiện chuẩn bị lỗ khoan được quy định tại Điều 33 Thông tư này;\nđ) Khi tiến hành công tác địa vật lý lỗ khoan phải tuân thủ các quy định về an toàn phóng xạ và các quy định an toàn lao động hiện hành.", "header": "['Thông tư 02/2011/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Áp dụng và các yêu cầu khi áp dụng địa vật lý lỗ khoan']", "len_tokenizer": 316, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các yêu_cầu khi áp_dụng địa_vật_lý lỗ khoan : \n a ) công_tác địa_vật_lý lỗ khoan chỉ được tiến_hành khi được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt hoặc các văn_bản pháp_lý khác cho phép ; \n b ) nội_dung đề_án địa_vật_lý lỗ khoan được xây_dựng theo các yêu_cầu , tính_chất của nhiệm_vụ được giao : - đối_với đề_án độc_lập phải thu_thập đầy_đủ tài_liệu địa_chất , địa_chất thuỷ_văn , địa_vật_lý đã có trên vùng nghiên_cứu . trường_hợp tài_liệu không đầy_đủ cần đo thử_nghiệm ở một , hai lỗ khoan để xác_lập tổ_hợp phương_pháp địa_vật_lý lỗ khoan và các chỉ_tiêu cho từng phương_pháp . đề_án được thành_lập theo quy_định về lập đề_án , báo_cáo điều_tra cơ_bản địa_chất về tài_nguyên khoáng_sản ; - đối_với công_tác địa_vật_lý lỗ khoan được thực_hiện trong các đề_án điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản thì lập thiết_kế kỹ_thuật ghép vào đề_án chung . căn_cứ vào nhiệm_vụ cần giải_quyết , đặc_điểm địa_chất , tài_liệu địa_vật_lý đã có trên điện_tích công_tác để lựa_chọn tổ_hợp phương_pháp , các chỉ_tiêu kỹ_thuật , khối_lượng của từng phương_pháp . \n c ) các lỗ khoan trong điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản , đánh_giá khoáng_sản rắn , nước dưới đất , nước nóng , nước_khoáng có độ sâu lớn hơn 100m , tuỳ_thuộc yêu_cầu cụ_thể của đề_án có_thể tiến_hành đo độ lệch và phương vị lỗ khoan đồng_thời trong quá_trình khoan với bước đo 10m hoặc theo khoảng của mỗi nhịp khoan . lỗ khoan có độ sâu nhỏ hơn 100m , nếu có yêu_cầu đo độ lệch phải được thiết_kế cụ_thể trong đề_án ; \n d ) chỉ tiến_hành đo địa_vật_lý lỗ khoan khi đã đảm_bảo đầy_đủ những yêu_cầu , điều_kiện chuẩn_bị lỗ khoan được quy_định tại điều 33 thông_tư này ; \n đ ) khi tiến_hành công_tác địa_vật_lý lỗ khoan phải tuân_thủ các quy_định về an_toàn phóng_xạ và các quy_định an_toàn lao_động hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 5. Tổ chức đơn vị địa vật lý lỗ khoan\n1. Công tác địa vật lý lỗ khoan do các đơn vị địa vật lý đảm nhiệm. Tuỳ thuộc khối lượng công tác, địa bàn hoạt động của các đơn vị địa chất có thể thành lập tổ, đội hoặc đoàn địa vật lý lỗ khoan.\n2. Địa vật lý lỗ khoan được tổ chức theo đơn vị trạm. Nhân lực mỗi trạm gồm ít nhất 05 người, bao gồm:\na) Trạm trưởng có trình độ điều tra viên chính chuyên ngành địa vật lý trở lên phụ trách chung, tham gia các công việc ở thực địa và phân tích xử lý tài liệu vă