Document ID: 238455

Title: QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH KHU VỰC THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN - HÀN QUỐC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thư phê chuẩn của Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc ngày 27 tháng 6 năm 2013 về việc sửa đổi tiểu Phụ lục I - Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Phụ lục III - Quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc;
Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: Điều 1. Giải thích từ ngữ Điều 1. Công thức tính hàm lượng giá trị khu vực Điều 1. Danh mục hàng hóa đặc biệt Điều 1. Giải thích từ ngữ Điều 1. Công thức tính hàm lượng giá trị khu vực. Việt Nam áp dụng Điều 6 của Phụ lục I đối với hàng hóa được liệt kê tại danh mục riêng kèm theo Phụ lục này. Tổng số mặt hàng trong danh mục riêng gồm 100 (một trăm) mặt hàng có mã số hàng hóa ở cấp HS 6 số.\n1. CIF là giá trị hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu;\n2. FOB là giá trị hàng hóa xuất khẩu đã bao gồm cả cước vận tải hàng hóa từ nhà sản xuất tới cảng hoặc địa điểm cuối cùng để chất hàng lên tàu;\n3. Hàng hóa bao gồm nguyên vật liệu hoặc sản phẩm có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên, kể cả những sản phẩm có thể được sử dụng làm nguyên vật liệu cho một quá trình sản xuất khác sau này. Trong phạm vi của Phụ lục này, thuật ngữ \"hàng hóa\" và \"sản phẩm\" có thể sử dụng thay thế cho nhau;\n4. Hệ thống hài hòa là từ viết tắt của thuật ngữ \"Hệ thống Hài hòa về Mô tả và Mã hóa hàng hóa\" được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống Hài hòa về Mô tả và Mã hóa hàng hóa, trong đó bao gồm tất cả các ghi chú đã có hiệu lực và được sửa đổi sau này;\n5. Nguyên vật liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau là những nguyên vật liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật, và một khi các nguyên vật liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ vì bất kỳ sự ghi nhãn nào;\n6. Nguyên vật liệu bao gồm các thành phần, nguyên liệu, phụ tùng, linh kiện, cụm lắp ráp được sử dụng trong quá trình sản xuất;\n7. Hàng hóa không có xuất xứ là sản phẩm hoặc nguyên vật liệu không thỏa mãn các tiêu chí xuất xứ quy định Phụ lục này;\n8. Hàng hóa có xuất xứ là sản phẩm hoặc nguyên vật liệu đáp ứng các tiêu chí xuất xứ của Phụ lục này;\n9. Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển là hàng hóa được sử dụng để bảo vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển sản phẩm đó mà không phải là vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ;\n10. Cho hưởng ưu đãi thuế quan là dành ưu đãi thuế quan cho hàng hóa có xuất xứ với mức thuế suất thuế nhập khẩu được áp dụng theo Hiệp định Thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc;\n11. Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hóa hoặc trải qua một công đoạn gia công cụ thể, hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực, hay tiêu chí kết hợp của các tiêu chí vừa nêu;\n12. Sản xuất là các phương thức để thu được hàng hóa, bao gồm việc nuôi trồng, khai thác mỏ, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, tập hợp, thu lượm, săn bắt, đánh bắt, đặt bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp hàng hóa;\n13. Nước thứ ba là nước không phải là thành viên hoặc là nước thành viên, nhưng không phải là nước thành viên nhập khẩu hay nước thành viên xuất khẩu, và cụm từ “các nước thứ ba” cũng được hiểu với nghĩa tương tự;\n14. Quyền khai thác nêu tại khoản 6, Điều 3 bao gồm các quyền được tiếp cận nguồn thủy sản của một quốc gia ven biển, phát sinh từ những hiệp định hoặc các thỏa thuận khác được ký kết giữa một nước thành viên và quốc gia ven biển đó ở cấp Chính phủ hoặc các tổ chức tư nhân được ủy quyền đầy đủ;\n15. Luật quốc tế nêu tại khoản 6, Điều 3 đề cập đến luật quốc tế đã được đa số các nước chấp nhận, ví dụ Công ước Liên hợp quốc về Luật biển;\n16. Đơn giản nêu tại các điểm c, d, g, n, o của khoản 1, Điều 8 mô tả hoạt động không cần sử dụng các kỹ năng đặc biệt hay máy móc, bộ máy hoặc các thiết bị đặc biệt được thiết lập để thực hiện hoạt động đó;\n17. Trộn đơn giản nêu tại điểm m, khoản 1, Điều 8 mô tả hoạt động không cần sử dụng các kỹ năng đặc biệt hay máy móc, bộ máy hoặc các thiết bị đặc biệt được thiết lập để thực hiện hoạt động đó. Tuy nhiên, việc trộn đơn giản không bao gồm phản ứng hoá học;\n18. Phản ứng hoá học là một quá trình (kể cả một quá trình sinh hóa) tạo nên một phân tử với một cấu trúc mới bằng cách phá vỡ các liên kết nội phân tử và hình thành những liên kết nội phân tử mới, hoặc thay đổi sự sắp xếp không gian các nguyên tử trong một phân tử;\n19. Giết mổ động vật nêu tại điểm p, khoản 1, Điều 8 bao gồm việc giết mổ động vật đơn thuần và những công đoạn tiếp theo như cắt, làm đông lạnh, ướp muối, sấy khô hoặc hun khói để nhằm mục đích bảo quản trong quá trình lưu kho hoặc vận chuyển.", "header": "['Thông tư 20/2014/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 921, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này : điều 1 . giải_thích từ_ngữ điều 1 . công_thức tính hàm_lượng giá_trị khu_vực điều 1 . danh_mục hàng_hóa đặc_biệt điều 1 . giải_thích từ_ngữ điều 1 . công_thức tính hàm_lượng giá_trị khu_vực . việt nam áp_dụng điều 6 của phụ_lục i đối_với hàng_hóa được liệt_kê tại danh_mục riêng kèm theo phụ_lục này . tổng_số mặt_hàng trong danh_mục riêng gồm 100 ( một trăm ) mặt_hàng có mã_số hàng_hóa ở cấp hs 6 số . \n 1 . cif là giá_trị hàng_hóa_nhập_khẩu đã bao_gồm cả cước_vận_tải và phí bảo_hiểm_tính đến cảng hoặc cửa_khẩu của nước nhập_khẩu ; \n 2 . fob là giá_trị hàng_hóa xuất_khẩu đã bao_gồm cả cước_vận_tải hàng_hóa từ nhà sản_xuất tới cảng hoặc địa_điểm cuối_cùng để chất hàng lên tàu ; \n 3 . hàng_hóa bao_gồm nguyên vật_liệu hoặc sản_phẩm có xuất_xứ thuần_túy hoặc được sản_xuất toàn_bộ tại một nước thành_viên , kể_cả những sản_phẩm có_thể được sử_dụng làm nguyên vật_liệu cho một quá_trình sản_xuất khác sau_này . trong phạm_vi của phụ_lục này , thuật_ngữ \" hàng_hóa \" và \" sản_phẩm \" có_thể sử_dụng thay_thế cho nhau ; \n 4 . hệ_thống hài hòa là từ viết tắt của thuật_ngữ \" hệ_thống hài hòa về mô_tả và mã_hóa hàng_hóa \" được định_nghĩa tại công_ước quốc_tế về hệ_thống hài hòa về mô_tả và mã_hóa hàng_hóa , trong đó bao_gồm tất_cả các ghi_chú đã có hiệu_lực và được sửa_đổi sau_này ; \n 5 . nguyên vật_liệu giống nhau và có_thể dùng thay_thế lẫn nhau là những nguyên vật_liệu cùng loại có chất_lượng như nhau , có cùng đặc_tính vật_lý và kỹ_thuật , và một_khi các nguyên vật_liệu này được kết_hợp lại để tạo ra sản_phẩm hoàn_chỉnh thì không_thể chỉ ra sự khác_biệt về xuất_xứ vì bất_kỳ sự ghi nhãn nào ; \n 6 . nguyên vật_liệu bao_gồm các thành_phần , nguyên_liệu , phụ_tùng , linh_kiện , cụm lắp_ráp được sử_dụng trong quá_trình sản_xuất ; \n 7 . hàng_hóa không có xuất_xứ là sản_phẩm hoặc nguyên vật_liệu không thỏa_mãn các tiêu_chí xuất_xứ quy_định phụ_lục này ; \n 8 . hàng_hóa có xuất_xứ là sản_phẩm hoặc nguyên vật_liệu đáp_ứng các tiêu_chí xuất_xứ của phụ_lục này ; \n 9 . vật_liệu đóng_gói và bao_gói để vận_chuyển là hàng_hóa được sử_dụng để bảo_vệ sản_phẩm trong quá_trình vận_chuyển sản_phẩm đó mà không phải là vật_liệu đóng_gói và bao_gói chứa_đựng hàng_hóa dùng để bán_lẻ ; \n 10 . cho hưởng ưu_đãi thuế_quan là dành ưu_đãi thuế_quan cho hàng_hóa có xuất_xứ với mức thuế_suất thuế_nhập_khẩu được áp_dụng theo hiệp_định thương_mại tự_do asean – hàn_quốc ; \n 11 . quy_tắc cụ_thể mặt_hàng là quy_tắc yêu_cầu nguyên_liệu phải trải qua quá_trình thay_đổi mã_số hàng_hóa hoặc trải qua một công_đoạn gia_công_cụ_thể , hoặc phải đáp_ứng tiêu_chí hàm_lượng giá_trị khu_vực , hay tiêu_chí kết_hợp của các tiêu_chí vừa nêu ; \n 12 . sản_xuất là các phương_thức để thu được hàng_hóa , bao_gồm việc nuôi_trồng , khai_thác mỏ , thu_hoạch , chăn_nuôi , gây giống , chiết_xuất , tập_hợp , thu_lượm , săn_bắt , đánh_bắt , đặt bẫy , săn_bắn , chế_tạo , sản_xuất , gia_công hoặc lắp_ráp hàng_hóa ; \n 13 . nước thứ ba là nước không phải là thành_viên hoặc là nước thành_viên , nhưng không phải là nước thành_viên nhập_khẩu hay nước thành_viên xuất_khẩu , và cụm từ “ các nước thứ ba ” cũng được hiểu với nghĩa tương_tự ; \n 14 . quyền khai_thác nêu tại khoản 6 , điều 3 bao_gồm các quyền được tiếp_cận nguồn thủy_sản của một quốc_gia ven biển , phát_sinh từ những hiệp_định hoặc các thỏa_thuận khác được ký_kết giữa một nước thành_viên và quốc_gia ven biển đó ở cấp chính_phủ hoặc các tổ_chức tư_nhân được ủy quyền đầy