Document ID: 45008

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 03 TT/1999/BTC NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ GIAO HÀNG TRẢ CHẬM TRỪ VÀO NỢ CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM ĐỐI VỚI IRAQ

Legal Basis:
Căn cứ thoả thuận của hai Chính phủ tại các kỳ họp uỷ ban Hỗn hợp Liên Chính phủ Việt nam - Iraq. Căn cứ công văn số 1512/CP-QHQT ngày 22/12/1998 của Chính phủ về cơ chế giao hàng trả chậm trừ nợ vào nợ của Chính phủ Việt Nam đối với Chính phủ Iraq. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế giao hàng trả chậm trừ vào nợ của Chính phủ Việt nam đối với Chính phủ Iraq như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - CÁC QUI ĐỊNH CHUNG. 1- Các doanh nghiệp giao hàng trả chậm cho Iraq: Là những doanh nghiệp có uy tín, kinh nghiệm và có khả năng cung cấp hàng hoá phù hợp với yêu cầu của phía Iraq do Bộ Thương mại lựa chọn và được Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2- Ký hợp đồng và đăng ký hợp đồng: Các doanh nghiệp được lựa chọn tiến hành đàm phán ký hợp đồng với đối tác Iraq. Trị giá hợp đồng (bao gồm cả lãi trả chậm) phải phù hợp với kim ngạch được phân bổ theo quyết định của Chính phủ. Các Hợp đồng được ký theo điều kiện thương mại thông thường theo luật và thông lệ thương mại quốc tế. Sau khi ký hợp đồng, để hợp đồng được đưa vào trừ nợ, doanh nghiệp phải nộp một bản sao hợp đồng và đăng ký hợp đồng với Bộ Tài chính. Căn cứ vào cam kết giữa hai Chính phủ, Bộ Tài chính thông qua hợp đồng để đảm bảo trị giá hợp đồng (kể cả lãi trả chậm) không vượt kim ngạch trả nợ mà Chính phủ cho phép. Trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh hợp đồng đã đăng ký (đặc biệt về thời hạn, giá trị), đơn vị phải báo cáo Bộ Tài chính để xem xét giải quyết. 3- Công bố tỷ giá và ký Đơn đặt hàng: - Mức tỷ giá khoán áp dụng để thanh toán cho tất cả các loại mặt hàng trả chậm đưa vào trừ nợ là 99% tỷ giá mua vào do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại thời điểm Ngân hàng Trung ương Iraq báo Có. - Sau khi Hợp đồng ngoại được Bộ Tài chính thông qua, doanh nghiệp đứng tên ký hợp đồng ngoại phải ký Đơn đặt hàng với Bộ Tài chính theo qui định tại Thông tư số 148/1998/TT/BTC ngày 16/11/1998 của Bộ Tài chính \"Hướng dẫn việc xác định tỷ giá và thanh toán hàng hoá xuất khẩu và dịch vụ trả nợ nước ngoài\". 4- Bảo lãnh: Căn cứ vào đề nghị của các doanh nghiệp, Bộ Tài chính sẽ bảo lãnh cho các doanh nghiệp có hợp đồng đưa vào trừ nợ theo mức 95% trị giá hợp đồng bao gồm cả lãi trả chậm căn cứ vào bộ chứng từ xuất hàng thực tế, đảm bảo không cho vay quá mức các chi phí cần thiết để thực hiện hợp đồng. Doanh nghiệp phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả đúng hạn theo Mẫu Giấy cam kết đính kèm. 5- Tổ chức giao hàng: Các doanh nghiệp ký hợp đồng được làm đầu mối giao hàng. Việc chuẩn bị chân hàng do các đầu mối thực hiện bằng cách tự sản xuất, thu mua, chế biến để xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong nước, không thông qua đấu thầu. Hợp đồng uỷ thác do các doanh nghiệp tự thoả thuận. Doanh nghiệp xuất khẩu uỷ thác có thể thanh toán ngay với đơn vị đầu mối theo giá thoả thuận hoặc được thanh toán khi đến hạn trả chậm theo tỷ giá khoán mà Bộ Tài chính áp dụng với doanh nghiệp đầu mối. 6- Làm thủ tục trừ nợ: - Sau khi giao hàng, doanh nghiệp chuyển bộ chứng từ giao hàng hợp lệ cho Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (Vietcombank) để làm thủ tục trừ nợ với Ngân hàng Trung ương Iraq. Vietcombank thông báo Bộ Tài chính về việc đã gửi bộ chứng từ đi trừ nợ để theo dõi. Đến hạn thanh toán, sau khi Ngân hàng Trung ương Iraq thông báo đã trừ nợ, Vietcombank xác nhận vào Hoá đơn (bản chính) giao cho đơn vị để làm căn cứ cho Bộ Tài chính thanh toán cho đơn vị. - Giá trị hàng trả nợ đến hạn trong năm sẽ được trừ vào 50% lãi phát sinh trước, sau đó trừ vào nợ gốc (kể cả phần có thể vượt trội so với kim ngạch trả nợ của năm đó). Trường hợp sau này hai Chính phủ có thoả thuận khác về phương thức trừ nợ, hai ngân hàng sẽ áp dụng phù hợp với thoả thuận của hai Chính phủ.", "header": "['Thông tư 03/1999/TT-BTC hướng dẫn cơ chế giao hàng trả chậm trừ vào nợ của Chính phủ Việt Nam đối với Iraq do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 615, "lower_segmented_text": "mục i . - các qui_định chung . 1 - các doanh_nghiệp giao hàng trả_chậm cho iraq : là những doanh_nghiệp có uy_tín , kinh_nghiệm và có khả_năng cung_cấp hàng_hoá phù_hợp với yêu_cầu của phía iraq do bộ thương_mại lựa_chọn và được thủ_tướng chính_phủ quyết_định . 2 - ký hợp_đồng và đăng_ký hợp_đồng : các doanh_nghiệp được lựa_chọn tiến_hành đàm_phán ký hợp_đồng với đối_tác iraq . trị_giá hợp_đồng ( bao_gồm cả lãi trả_chậm ) phải phù_hợp với kim_ngạch được phân_bổ theo quyết_định của chính_phủ . các hợp_đồng được ký theo điều_kiện thương_mại thông_thường theo luật và thông_lệ thương_mại quốc_tế . sau khi ký hợp_đồng , để hợp_đồng được đưa vào trừ nợ , doanh_nghiệp phải nộp một bản_sao hợp_đồng và đăng_ký hợp_đồng với bộ tài_chính . căn_cứ vào cam_kết giữa hai chính_phủ , bộ tài_chính thông_qua hợp_đồng để đảm_bảo trị_giá hợp_đồng ( kể_cả lãi trả_chậm ) không vượt kim_ngạch trả nợ mà chính_phủ cho phép . trường_hợp có sự thay_đổi , điều_chỉnh hợp_đồng đã đăng_ký ( đặc_biệt về thời_hạn , giá_trị ) , đơn_vị phải báo_cáo bộ tài_chính để xem_xét giải_quyết . 3 - công_bố tỷ_giá và ký đơn đặt_hàng : - mức tỷ_giá khoán áp_dụng để thanh_toán cho tất_cả các loại mặt_hàng trả_chậm đưa vào trừ nợ là 99 % tỷ_giá mua vào do ngân_hàng ngoại_thương công_bố tại thời_điểm ngân_hàng trung_ương iraq báo có . - sau khi hợp_đồng ngoại được bộ tài_chính thông_qua , doanh_nghiệp đứng_tên ký hợp_đồng ngoại phải ký đơn đặt_hàng với bộ tài_chính theo qui_định tại thông_tư số 148 / 1998 / tt / btc ngày 16 / 11 / 1998 của bộ tài_chính \" hướng_dẫn việc xác_định tỷ_giá và thanh_toán hàng_hoá xuất_khẩu và dịch_vụ trả nợ nước_ngoài \" . 4 - bảo_lãnh : căn_cứ vào đề_nghị của các doanh_nghiệp , bộ tài_chính sẽ bảo_lãnh cho các doanh_nghiệp có hợp_đồng đưa vào trừ nợ theo mức 95 % trị_giá hợp_đồng bao_gồm cả lãi trả_chậm căn_cứ vào bộ chứng_từ xuất hàng thực_tế , đảm_bảo không cho vay quá mức các chi_phí cần_thiết để thực_hiện hợp_đồng . doanh_nghiệp phải cam_kết sử_dụng vốn vay đúng mục_đích và hoàn_trả đúng hạn theo mẫu giấy cam_kết đính kèm . 5 - tổ_chức giao hàng : các doanh_nghiệp ký hợp_đồng được làm đầu_mối giao hàng . việc chuẩn_bị chân_hàng do các đầu_mối thực_hiện bằng cách tự sản_xuất , thu_mua , chế_biến để xuất_khẩu hoặc uỷ_thác xuất_khẩu cho các doanh_nghiệp trong nước , không thông_qua đấu_thầu . hợp_đồng uỷ_thác do các doanh_nghiệp tự thoả_thuận . doanh_nghiệp xuất_khẩu uỷ_thác có_thể thanh_toán ngay với đơn_vị đầu_mối theo giá thoả_thuận hoặc được thanh_toán khi đến hạn trả_chậm theo tỷ_giá khoán mà bộ tài_chính áp_dụng với doanh_nghiệp đầu_mối . 6 - làm thủ_tục trừ nợ : - sau khi giao hàng , doanh_nghiệp chuyển bộ chứng_từ giao hàng hợp_lệ cho ngân_hàng ngoại_thương việt_nam ( vietcombank ) để làm thủ_tục trừ nợ với ngân_hàng trung_ương iraq . vietcombank thông_báo bộ tài_chính về việc đã gửi bộ chứng từ đi trừ nợ để theo_dõi . đến hạn thanh_toán , sau khi ngân_hàng trung_ương iraq thông_báo đã trừ nợ , vietcombank xác_nhận vào hoá_đơn ( bản_chính ) giao cho đơn_vị để làm căn_cứ cho bộ tài_chính thanh_toán cho đơn_vị . - giá_trị hàng trả nợ đến hạn trong năm sẽ được trừ vào 50 % lãi phát_sinh trước , sau đó trừ vào nợ gốc ( kể_cả phần có_thể vượt_trội so với kim_ngạch trả nợ của năm đó ) . trường_hợp sau_này hai chính_phủ có thoả_thuận khác về phương_thức trừ nợ , hai ngân_hàng sẽ áp_dụng phù_hợp với thoả_thuận của hai chính_phủ .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN:. 1- Doanh nghiệp được giao ký hợp đồng có trách nhiệm ký các hợp đồng theo luật và thông lệ thương mại quốc tế để có thể giải quyết tranh chấp theo luật pháp nếu có xảy ra. Vì là hợp đồng trả chậm đưa vào trừ nợ, doanh nghiệp phải qui định rõ thời hạn thanh toán trong hợp đồng để hai ngân hàng làm thủ tục trừ nợ đúng hạn. Thời hạn thanh toán cần qui định phù hợp với năm có kim ngạch trả nợ đã thoả thuận. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về vốn vay được Bộ Tài chính bảo lãnh đối với ngân hàng và về hàng hoá trả nợ cho đến khi được trừ nợ. Đến hạn trả chậm, doanh nghiệp có trách nhiệm đôn đốc phía Iraq trừ nợ đúng hạn cho nhà nước. 2- Vietcombank có trách nhiệm mở sổ theo dõi đối chiếu việc xuất hàng trả nợ, gửi bộ chứng từ đi trừ nợ kịp thời, đôn đốc Ngân hàng Trung ương Iraq trừ nợ đúng hạn, phù hợp với thoả thuận của hai Chính phủ. Cuối mỗi năm, Vietcombank đối chiếu với Ngân hàng Trung ương Iraq để xác định số dư cuối kỳ và tính lãi phát sinh năm sau để báo cáo Bộ Tài chính. 3- Bộ Tài chính có trách nhiệm làm các thủ tục bảo lãnh, ký Đơn đặt hàng kịp thời để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị giao hàng. Việc thanh toán cho đơn vị được thực hiện phù hợp với Thông tư số 148/1998/T