Document ID: 252303

Title: HƯỚNG DẪN CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI PHỐI HỢP VỚI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRONG VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ BẢO LÃNH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VAY VỐN THEO QUY ĐỊNH TẠI QUY CHẾ BẢO LÃNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2011/QĐ-TTG NGÀY 10 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn các ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Phát triển) trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Quy chế bảo lãnh).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là bên cho vay).\n2. Các doanh nghiệp là đối tượng được Ngân hàng Phát triển bảo lãnh vay vốn thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ doanh nghiệp siêu nhỏ) theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là khách hàng).\n3. Ngân hàng Phát triển và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Quy chế bảo lãnh.\nĐiều 3. Nguyên tắc cho vay\n1. Dự án sản xuất kinh doanh được xem xét cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển là dự án thuộc ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế bảo lãnh.\n2. Bên cho vay xem xét, quyết định cho vay các dự án của khách hàng được Ngân hàng Phát triển bảo lãnh theo quy định pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, các quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 276, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn các ngân_hàng thương_mại phối_hợp với ngân_hàng phát_triển việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng phát_triển ) trong việc thực_hiện cơ_chế bảo_lãnh cho doanh_nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy_định tại quy_chế bảo_lãnh ban_hành kèm theo quyết_định số 03 / 2011 / qđ - ttg ngày 10 tháng 01 năm 2011 của thủ_tướng chính_phủ ( sau đây gọi là quy_chế bảo_lãnh ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ngân_hàng thương_mại nhà_nước , ngân_hàng thương_mại cổ_phần , ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100 % vốn nước_ngoài , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài hoạt_động tại việt_nam ( sau đây gọi là bên cho vay ) . \n 2 . các doanh_nghiệp là đối_tượng được ngân_hàng phát_triển bảo_lãnh vay vốn thuộc doanh_nghiệp nhỏ và vừa ( trừ doanh_nghiệp siêu nhỏ ) theo quy_định tại nghị_định 56 / 2009 / nđ - cp ngày 30 tháng 6 năm 2009 của chính_phủ về trợ_giúp phát_triển doanh_nghiệp nhỏ và vừa ( sau đây gọi là khách_hàng ) . \n 3 . ngân_hàng phát_triển và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong quá_trình thực_hiện quy_chế bảo_lãnh . \n điều 3 . nguyên_tắc cho vay \n 1 . dự_án sản_xuất kinh_doanh được xem_xét cho vay có bảo_lãnh của ngân_hàng phát_triển là dự_án thuộc ngành , lĩnh_vực quy_định tại khoản 2 điều 3 quy_chế bảo_lãnh . \n 2 . bên cho vay xem_xét , quyết_định cho vay các dự_án của khách_hàng được ngân_hàng phát_triển bảo_lãnh theo quy_định pháp_luật hiện_hành về cho vay của tổ_chức tín_dụng đối_với khách_hàng , các quy_định tại thông_tư này và các quy_định pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Thỏa thuận phối hợp\n1. Bên cho vay và Ngân hàng Phát triển có thỏa thuận bằng văn bản về việc phối hợp thực hiện cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển (sau đây gọi là Thỏa thuận phối hợp) trước khi ký hợp đồng tín dụng, bao gồm các nội dung: Trình tự phối hợp giữa các bên trong việc tiếp nhận và giải quyết nhu cầu vay vốn có bảo lãnh của khách hàng; cung cấp chứng từ giải ngân; kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay (gọi là kiểm tra vốn vay); điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ; thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.\n2. Bên cho vay, Ngân hàng Phát triển và khách hàng có thỏa thuận bằng văn bản để đảm bảo bên cho vay có quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp Ngân hàng Phát triển từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 4 . thỏa_thuận phối_hợp \n 1 . bên cho vay và ngân_hàng phát_triển có thỏa_thuận bằng văn_bản về việc phối_hợp thực_hiện cho vay có bảo_lãnh của ngân_hàng phát_triển ( sau đây gọi là thỏa_thuận phối_hợp ) trước khi ký hợp_đồng tín_dụng , bao_gồm các nội_dung : trình_tự phối_hợp giữa các bên trong việc tiếp_nhận và giải_quyết nhu_cầu vay vốn có bảo_lãnh của khách_hàng ; cung_cấp chứng_từ giải_ngân ; kiểm_tra tình_hình sử_dụng vốn vay , tài_sản hình_thành từ vốn vay ( gọi là kiểm_tra vốn vay ) ; điều_chỉnh kỳ_hạn trả nợ , gia_hạn nợ ; thực_hiện nghĩa_vụ bảo_lãnh . \n 2 . bên cho vay , ngân_hàng phát_triển và khách_hàng có thỏa_thuận bằng văn_bản để đảm_bảo bên cho vay có quyền tiếp_nhận và xử_lý_tài_sản bảo_đảm trong trường_hợp ngân_hàng phát_triển từ_chối thực_hiện nghĩa_vụ bảo_lãnh phù_hợp với quy_định tại thông_tư này và các quy_định của pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thông báo chấp thuận cho vay\n1. Thông báo chấp thuận cho vay là văn bản do bên cho vay xác lập cho khách hàng thông báo về việc chấp thuận cho vay nếu khoản vay được Ngân hàng Phát triển thực hiện bảo lãnh. Thông báo chấp thuận cho vay không có giá trị thay thế hợp đồng tín dụng của khoản vay.\n2. Nội dung của thông báo chấp thuận cho vay là cơ sở để Ngân hàng Phát triển ký hợp đồng bảo lãnh và phát hành chứng thư bảo lãnh đối với khoản vay của khách hàng. Các nội dung tại thông báo chấp thuận cho vay, hợp đồng bảo lãnh và chứng thư bảo lãnh phải thống nhất, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành liên quan đến cho vay và bảo lãnh đối với khách hàng.\n3. Thông báo chấp thuận cho vay bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên khách hàng, tên dự án, mục đích sử dụng vốn vay, tổng nguồn vốn thực hiện dự án (gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và các nguồn vốn khác), tổng số tiền chấp thuận cho vay (gồm số tiền cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển, số tiền cho vay được bảo đảm bằng các biện pháp khác hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm), thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, quy định về giải ngân vốn vay, thời hạn hiệu lực của thông báo chấp thuận cho vay (nếu có). Trong trường hợp có quy định thời hạn hiệu lực, bên cho vay chỉ xem xét ký hợp đồng tín dụng với khách hàng trong thời hạn hiệu lực của thông báo chấp thuận cho vay.", "header": "['Thông tư 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 240, "lower_segmented_text": "điều 5 . thông_báo chấp_thuận cho vay \n 1 . thông_báo chấp_thuận cho vay là văn_bản do bên cho vay xác_lập cho khách_hàng thông_báo về việc chấp_thuận cho vay nếu khoản vay được ngân_hàng phát_triển thực_hiện bảo_lãnh . thông_báo chấp_thuận cho vay không có giá_trị thay_thế hợp_đồng tín_dụng của khoản vay . \n 2 . nội_dung của thông_báo chấp_thuận cho vay là cơ_sở để ngân_hàng phát_triển ký hợp_đồng bảo_lãnh và phát_hành chứng_thư bảo_lãnh đối_với khoản vay của khách_hàng . các nội_dung tại thông_báo chấp_thuận cho vay , hợp_đồng bảo_lãnh và chứng_thư bảo_lãnh phải thống_nhất , tuân_thủ quy_định pháp_luật hiện_hành liên_quan đến cho vay và bảo_lãnh đối_với khách_hàng . \n 3 . thông_báo chấp_thuận cho vay bao_gồm các nội_dung cơ_bản sau : tên khách_hàng