Document ID: 255920

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định, về việc đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng, bến thủy nội địa và hoạt động của phương tiện thủy nội địa, tàu biển Việt Nam, phương tiện thủy nước ngoài tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa.\n2. Việc quản lý cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển thực hiện theo quy định của Thông tư này trừ trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định căn cứ vào điều kiện thực tế.", "header": "['Thông tư 50/2014/TT-BGTVT quản lý cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định , về việc đầu_tư xây_dựng , quản_lý , khai_thác cảng , bến thủy_nội_địa và hoạt_động của phương_tiện thủy_nội_địa , tàu_biển việt_nam , phương_tiện thủy nước_ngoài tại vùng nước cảng , bến thủy_nội_địa . \n 2 . việc quản_lý cảng , bến thủy_nội_địa trong vùng nước cảng biển thực_hiện theo quy_định của thông_tư này trừ trường_hợp khác do bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quyết_định căn_cứ vào điều_kiện thực_tế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng, bến thủy nội địa; sử dụng phương tiện thủy nội địa, tàu biển Việt Nam, phương tiện thủy nước ngoài hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến cảng, bến thủy nội địa.", "header": "['Thông tư 50/2014/TT-BGTVT quản lý cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân đầu_tư xây_dựng , quản_lý , khai_thác cảng , bến thủy_nội_địa ; sử_dụng phương_tiện thủy_nội_địa , tàu_biển việt_nam , phương_tiện thủy nước_ngoài hoặc thực_hiện các hoạt_động khác có liên_quan đến cảng , bến thủy_nội_địa .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cảng thủy nội địa là hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiện thủy nội địa, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài neo đậu, xếp, dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác; cảng thủy nội địa có vùng đất cảng và vùng nước cảng. Cảng thủy nội địa bao gồm cảng tổng hợp, cảng hàng hóa, cảng hành khách, cảng chuyên dùng.\n2. Vùng đất của cảng được giới hạn để xây dựng công trình cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, lắp đặt thiết bị và các công trình phụ trợ khác.\n3. Vùng nước của cảng được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cảng, quay trở, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu hạ tải, khu tránh bão.\n4. Cảng tổng hợp là cảng vừa xếp dỡ hàng hóa, vừa đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.\n5. Cảng chuyên dùng là cảng thủy nội địa của tổ chức, cá nhân dùng để xếp, dỡ hàng hóa, vật tư phục vụ sản xuất cho chính tổ chức, cá nhân đó hoặc phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài.\n6. Bến thủy nội địa là công trình độc lập có quy mô nhỏ, gồm vùng đất và vùng nước trước bến để phương tiện thủy nội địa neo, đậu xếp dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác. Bến thủy nội địa gồm bến hàng hóa, bến hành khách, bến tổng hợp, bến, khách ngang sông và bến chuyên dùng.\n7. Bến chuyên dùng là bến thủy nội địa của tổ chức, cá nhân dùng để xếp, dỡ hàng hóa, vật tư phục vụ sản xuất cho chính tổ chức, cá nhân đó hoặc phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa.\n8. Bến khách ngang sông là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách từ bờ bên này sang bờ bên kia.\n9. Phương tiện thủy nội địa là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa.\n10. Tàu biển Việt Nam là tàu biển đã được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam hoặc từ khi được cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam.\n11. Phương tiện thủy nước ngoài là phương tiện thủy nội địa, tàu biển do nước ngoài cấp giấy chứng nhận đăng ký.\n12. Chủ cảng, bến là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa hoặc được chủ đầu tư giao quản lý cảng, bến thủy nội địa.\n13. Tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến là tổ chức, cá nhân sử dụng cảng, bến thủy nội địa để kinh doanh, khai thác.\n14. Vùng đón trả hoa tiêu là vùng nước được cơ quan có thẩm quyền công bố để phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển neo đậu đón, trả hoa tiêu.", "header": "['Thông tư 50/2014/TT-BGTVT quản lý cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 557, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cảng thủy_nội_địa là hệ_thống các công_trình được xây_dựng để phương_tiện thủy_nội_địa , tàu_biển , phương_tiện thủy nước_ngoài neo đậu , xếp , dỡ hàng_hóa , đón trả hành_khách và thực_hiện các dịch_vụ hỗ_trợ khác ; cảng thủy_nội_địa có vùng_đất cảng và vùng nước cảng . cảng thủy_nội_địa bao_gồm cảng tổng_hợp , cảng hàng_hóa , cảng hành_khách , cảng chuyên_dùng . \n 2 . vùng_đất của cảng được giới_hạn để xây_dựng công_trình cảng , kho , bãi , nhà_xưởng , trụ_sở , cơ_sở dịch_vụ , hệ_thống giao_thông , thông_tin liên_lạc , điện , nước , lắp_đặt thiết_bị và các công_trình phụ_trợ khác . \n 3 . vùng nước của cảng được giới_hạn để thiết_lập vùng nước trước cảng , quay trở , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu hạ_tải , khu tránh bão . \n 4 . cảng tổng_hợp là cảng vừa xếp_dỡ hàng_hóa , vừa đón trả hành_khách và thực_hiện các dịch_vụ khác . \n 5 . cảng chuyên_dùng là cảng thủy_nội_địa của tổ_chức , cá_nhân dùng để xếp , dỡ hàng_hóa , vật_tư phục_vụ sản_xuất cho chính tổ_chức , cá_nhân đó hoặc phục_vụ đóng mới , sửa_chữa phương_tiện thủy_nội_địa , tàu_biển , phương_tiện thủy nước_ngoài . \n 6 . bến thủy_nội_địa là công_trình độc_lập có quy_mô nhỏ , gồm vùng_đất và vùng nước trước bến để phương_tiện thủy_nội_địa neo , đậu xếp_dỡ hàng_hóa , đón , trả hành_khách và thực_hiện dịch_vụ hỗ_trợ khác . bến thủy_nội_địa gồm bến hàng_hóa , bến hành_khách , bến tổng_hợp , bến , khách ngang sông và bến chuyên_dùng . \n 7 . bến chuyên_dùng là bến thủy_nội_địa của tổ_chức , cá_nhân dùng để xếp , dỡ hàng_hóa , vật_tư phục_vụ sản_xuất cho chính tổ_chức , cá_nhân đó hoặc phục_vụ đóng mới , sửa_chữa phương_tiện thủy_nội_địa . \n 8 . bến khách ngang sông là bến thủy_nội_địa chuyên phục_vụ vận_tải hành_khách từ bờ bên này sang bờ bên kia . \n 9 . phương_tiện thủy_nội_địa là tàu , thuyền và các cấu_trúc nổi khác , có động_cơ hoặc không có động_cơ chuyên hoạt_động trên đường thủy_nội_địa . \n 10 . tàu_biển việt nam là tàu_biển đã được đăng_ký trong sổ đăng_ký tàu_biển quốc_gia việt_nam hoặc từ khi được cơ_quan đại_diện ngoại_giao hoặc cơ_quan lãnh_sự của việt nam ở nước_ngoài cấp giấy_phép tạm_thời mang cờ quốc_tịch việt_nam . \n 11 . phương_tiện thủy nước_ngoài là phương_tiện thủy_nội_địa , tàu_biển do nước_ngoài cấp giấy chứng_nhận đăng_ký . \n 12 . chủ cảng , bến là tổ_chức , cá_nhân đầu_tư xây_dựng cảng , bến thủy_nội_địa hoặc được chủ đầu_tư giao quản_lý cảng , bến thủy_nội_địa . \n 13 . tổ_chức , cá_nhân khai_thác cảng , bến là tổ_chức , cá_nhân sử_dụng cảng , bến thủy_nội_địa để kinh_doanh , khai_thác . \n 14 . vùng đón trả hoa_tiêu là vùng nước được cơ_quan có thẩm_quyền công_bố để phương_tiện thủy nước_ngoài , tàu_biển neo đậu đón , trả hoa_tiêu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy hoạch cảng, bến thủy nội địa\n1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch cảng thủy nội địa.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch bến thủy nội địa trong phạm vi địa bàn quản lý của tỉnh, thành phố. Đối với bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia, trước khi phê duyệt quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lấy ý kiến thỏa thuận