Document ID: 579789

Title: HƯỚNG DẪN VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ VÀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là Hội đồng quản lý), mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý cấp trên; tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giao thông vận tải thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng).\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải.", "header": "['Thông tư 24/2023/TT-BGTVT hướng dẫn về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , cơ_cấu tổ_chức , quy_chế hoạt_động của hội_đồng quản_lý trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc ngành , lĩnh_vực giao_thông vận_tải ( sau đây gọi tắt là hội_đồng quản_lý ) , mối quan_hệ giữa hội_đồng quản_lý với người đứng đầu đơn_vị sự_nghiệp công_lập và cơ_quan quản_lý cấp trên ; tiêu_chuẩn , điều_kiện bổ_nhiệm , miễn_nhiệm chủ_tịch và các thành_viên khác của hội_đồng quản_lý . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đơn_vị sự_nghiệp công_lập do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thành_lập , cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công , phục_vụ quản_lý nhà_nước thuộc ngành , lĩnh_vực giao_thông vận_tải ( trừ các đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc lĩnh_vực giao_thông vận_tải thuộc bộ công_an và bộ quốc_phòng ) . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến tổ_chức và hoạt_động của hội_đồng quản_lý trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc ngành , lĩnh_vực giao_thông vận_tải .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Hội đồng quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.", "header": "['Thông tư 24/2023/TT-BGTVT hướng dẫn về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 3 . chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn . hội_đồng quản_lý thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn theo quy_định tại khoản 3 điều 7 nghị_định số 120 / 2020 / nđ - cp ngày 07 tháng 10 năm 2020 của chính_phủ quy_định về thành_lập , tổ_chức lại , giải_thể đơn_vị sự_nghiệp công_lập .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ cấu tổ chức\n1. Hội đồng quản lý có từ 05 đến 11 thành viên, trong đó có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Nhiệm kỳ của Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác của Hội đồng quản lý không quá 05 (năm) năm.\n2. Thành phần Hội đồng quản lý\na) Chủ tịch Hội đồng quản lý là đại diện lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đại diện cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đại diện cơ quan cấp trên của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; Chủ tịch Hội đồng quản lý không đồng thời là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;\nb) Đại diện cơ quan quản lý cấp trên và cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp công lập) hoặc đại diện lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng là đại diện cơ quan quản lý cấp trên, cấp trên trực tiếp);\nc) 01 đại diện cấp ủy (không bao gồm thành viên cấp ủy là Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Hội đồng quản lý), Chủ tịch công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên của đơn vị sự nghiệp công lập;\nd) Đại diện lãnh đạo một số phòng, ban trực thuộc của đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có). Trường hợp không có tổ chức trực thuộc thì cử đại diện viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập tham gia Hội đồng quản lý;\nđ) Thư ký Hội đồng.\n3. Số lượng, cơ cấu, thành phần cụ thể của thành viên Hội đồng quản lý do cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý quyết định.", "header": "['Thông tư 24/2023/TT-BGTVT hướng dẫn về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ']", "len_tokenizer": 251, "lower_segmented_text": "điều 4 . cơ_cấu tổ_chức \n 1 . hội_đồng quản_lý có từ 05 đến 11 thành_viên , trong đó có chủ_tịch , thư_ký và các thành_viên khác . nhiệm_kỳ của chủ_tịch , thư_ký và các thành_viên khác của hội_đồng quản_lý không quá 05 ( năm ) năm . \n 2 . thành_phần hội_đồng quản_lý \n a ) chủ_tịch hội_đồng quản_lý là đại_diện lãnh_đạo của đơn_vị sự_nghiệp công_lập hoặc đại_diện cơ_quan quản_lý cấp trên trực_tiếp của đơn_vị sự_nghiệp công_lập hoặc đại_diện cơ_quan cấp trên của cơ_quan quản_lý cấp trên trực_tiếp ; chủ_tịch hội_đồng quản_lý không đồng_thời là người đứng đầu đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; \n b ) đại_diện cơ_quan quản_lý cấp trên và cấp trên trực_tiếp của đơn_vị sự_nghiệp công_lập ( trong trường_hợp chủ_tịch hội_đồng là đại_diện lãnh_đạo của đơn_vị sự_nghiệp công_lập ) hoặc đại_diện lãnh_đạo đơn_vị sự_nghiệp công_lập ( trong trường_hợp chủ_tịch hội_đồng là đại_diện cơ_quan quản_lý cấp trên , cấp trên trực_tiếp ) ; \n c ) 01 đại_diện cấp_ủy ( không bao_gồm thành_viên cấp ủy là chủ_tịch , phó_chủ_tịch , thư_ký hội_đồng quản_lý ) , chủ_tịch công_đoàn , bí_thư đoàn thanh_niên của đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; \n d ) đại_diện lãnh_đạo một_số phòng , ban trực_thuộc của đơn_vị sự_nghiệp công_lập ( nếu có ) . trường_hợp không có tổ_chức trực_thuộc thì cử đại_diện viên_chức của đơn_vị sự_nghiệp công_lập tham_gia hội_đồng quản_lý ; \n đ ) thư_ký hội_đồng . \n 3 . số_lượng , cơ_cấu , thành_phần cụ_thể của thành_viên hội_đồng quản_lý_do cấp có thẩm_quyền thành_lập hội_đồng quản_lý quyết_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Chế độ làm việc\n1. Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng quản lý được thể hiện bằng hình thức Nghị quyết. Nghị quyết của Hội đồng quản lý được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng tham dự biểu quyết nhất trí thông qua. Hình thức biểu quyết được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.\n2. Hội đồng quản lý họp định kỳ ít nhất 03 tháng một lần và họp đột xuất khi cần thiết theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản lý. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng hoặc 01 thành viên của Hội đồng quản lý được Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc ủy quyền điều hành cuộc họp. Các cuộc họp phải ghi thành biên bản, có chữ ký của Thư ký và người chủ trì cuộc họp. Trường hợp Thư ký vắng mặt tại cuộc họp thì Chủ tịch Hội đồng (hoặc người được Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc ủy quyền điều hành cuộc họp) phân công 01 thành viên khác của Hội đồng quản lý thực hiện nhiệm vụ của Thư ký Hội đồng.\n3. Đại diện của cơ quan quản lý cấp trên, cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập trong Hội đồng quản lý làm việ