Document ID: 298375

Title: TRƯNG CẦU Ý DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về việc trưng cầu ý dân; nguyên tắc trưng cầu ý dân; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức trong trưng cầu ý dân; trình tự, thủ tục quyết định việc trưng cầu ý dân và tổ chức trưng cầu ý dân; kết quả và hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Trưng cầu ý dân là việc Nhà nước tổ chức để cử tri cả nước trực tiếp biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước theo quy định của Luật này.\n2. Đề nghị trưng cầu ý dân là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đề xuất vấn đề cần trưng cầu ý dân để Quốc hội xem xét, quyết định.\n3. Phiếu trưng cầu ý dân là phiếu theo mẫu do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định, trong đó ghi rõ nội dung trưng cầu ý dân để sử dụng trong từng cuộc trưng cầu ý dân.\n4. Cử tri là người có quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo quy định của Luật này.\nĐiều 4. Nguyên tắc trưng cầu ý dân\n1. Bảo đảm để Nhân dân trực tiếp thể hiện ý chí của mình trong việc quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường đồng thuận xã hội.\n2. Thực hiện nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín khi trưng cầu ý dân.\n3. Việc trưng cầu ý dân phải được tiến hành theo trình tự, thủ tục do Luật này quy định.\nĐiều 5. Người có quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên tính đến ngày trưng cầu ý dân có quyền bỏ phiếu để biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này.\nĐiều 6. Các vấn đề trưng cầu ý dân. Quốc hội xem xét, quyết định trưng cầu ý dân về các vấn đề sau đây:\n1. Toàn văn Hiến pháp hoặc một số nội dung quan trọng của Hiến pháp;\n2. Vấn đề đặc biệt quan trọng về chủ quyền, lãnh thổ quốc gia, về quốc phòng, an ninh, đối ngoại có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của quốc gia;\n3. Vấn đề đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của đất nước;\n4. Vấn đề đặc biệt quan trọng khác của đất nước.\nĐiều 7. Phạm vi tổ chức trưng cầu ý dân. Trưng cầu ý dân được thực hiện trong phạm vi cả nước.\nĐiều 8. Ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân. Ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân là ngày chủ nhật, do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và được công bố chậm nhất là 60 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân.\nĐiều 9. Các trường hợp không tổ chức trưng cầu ý dân\n1. Không tổ chức lại việc trưng cầu ý dân về nội dung đã được trưng cầu ý dân trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày kết quả trưng cầu ý dân được công bố.\n2. Không tổ chức trưng cầu ý dân trong thời gian ban bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước.\nĐiều 10. Giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân\n1. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân.\n2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và Nhân dân giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của pháp luật.\nĐiều 11. Hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân\n1. Kết quả trưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề đưa ra trưng cầu ý dân và có hiệu lực kể từ ngày công bố.\n2. Mọi cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân phải tôn trọng kết quả trưng cầu ý dân.\n3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức và bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh kết quả trưng cầu ý dân.\nĐiều 12. Kinh phí tổ chức trưng cầu ý dân. Kinh phí tổ chức trưng cầu ý dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.\nĐiều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm\n1. Tuyên truyền, đưa thông tin sai lệch về nội dung, ý nghĩa của việc trưng cầu ý dân.\n2. Dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép, cản trở làm cho cử tri không thực hiện hoặc thực hiện việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân trái với mong muốn của mình.\n3. Giả mạo giấy tờ, gian lận hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả trưng cầu ý dân.\n4. Lợi dụng việc trưng cầu ý dân để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân.\n5. Vi phạm quy định về bỏ phiếu, kiểm phiếu trưng cầu ý dân, quy định khác của Luật này.", "header": "['Luật trưng cầu ý dân 2015']", "len_tokenizer": 879, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về việc trưng_cầu ý dân ; nguyên_tắc trưng_cầu ý dân ; nhiệm_vụ , quyền_hạn của cơ_quan , tổ_chức trong trưng_cầu ý dân ; trình_tự , thủ_tục quyết_định việc trưng_cầu ý dân và tổ_chức trưng_cầu ý dân ; kết_quả và hiệu_lực của kết_quả trưng_cầu ý dân . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với công_dân nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . trưng_cầu ý dân là việc nhà_nước tổ_chức để cử_tri cả nước trực_tiếp biểu_quyết bằng hình_thức bỏ_phiếu quyết_định những vấn_đề quan_trọng của đất_nước theo quy_định của luật này . \n 2 . đề_nghị trưng_cầu ý dân là việc cơ_quan , người có thẩm_quyền theo quy_định của luật này đề_xuất vấn_đề cần trưng_cầu ý dân để quốc_hội xem_xét , quyết_định . \n 3 . phiếu trưng_cầu ý dân là phiếu theo mẫu do ủy_ban thường_vụ quốc_hội quy_định , trong đó ghi rõ nội_dung trưng_cầu ý dân để sử_dụng trong từng cuộc trưng_cầu ý dân . \n 4 . cử_tri là người có quyền bỏ_phiếu trưng_cầu ý dân theo quy_định của luật này . \n điều 4 . nguyên_tắc trưng_cầu ý dân \n 1 . bảo_đảm để nhân_dân trực_tiếp thể_hiện ý_chí của mình trong việc quyết_định những vấn_đề quan_trọng của đất_nước ; tăng_cường khối đại_đoàn_kết toàn dân_tộc , tăng_cường đồng thuận xã_hội . \n 2 . thực_hiện nguyên_tắc phổ_thông , bình_đẳng , trực_tiếp và bỏ_phiếu kín khi trưng_cầu ý dân . \n 3 . việc trưng_cầu ý dân phải được tiến_hành theo trình_tự , thủ_tục do luật này quy_định . \n điều 5 . người có quyền bỏ_phiếu trưng_cầu ý dân . công_dân nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam đủ mười tám tuổi trở_lên tính đến ngày trưng_cầu ý dân có quyền bỏ_phiếu để biểu_quyết khi nhà_nước tổ_chức trưng_cầu ý dân , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 25 của luật này . \n điều 6 . các vấn_đề trưng_cầu ý dân . quốc_hội xem_xét , quyết_định trưng_cầu ý dân về các vấn_đề sau đây : \n 1 . toàn_văn_hiến_pháp hoặc một_số nội_dung quan_trọng của hiến_pháp ; \n 2 . vấn_đề đặc_biệt quan_trọng về chủ_quyền , lãnh_thổ quốc_gia , về quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại có ảnh_hưởng trực_tiếp đến lợi_ích của quốc_gia ; \n 3 . vấn_đề đặc_biệt quan_trọng về kinh_tế - xã_hội có ảnh_hưởng lớn đến sự phát_triển của đất_nước ; \n 4 . vấn_đề đặc_biệt quan_trọng khác của đất_nước . \n điều 7 . phạm_vi tổ_chức trưng_cầu ý dân . trưng_cầu ý dân được thực_hiện trong phạm_vi cả nước . \n điều 8 . ngày bỏ_phiếu trưng_cầu ý dân . ngày bỏ_phiếu trưng_cầu ý dân là ngày chủ_nhật , do ủy_ban thường_vụ quốc_hội quyết_định và được công_bố chậm nhất_là 60 ngày trước ngày bỏ_phiếu trưng_cầu ý dân . \n điều 9 . các trường_hợp không tổ_chức trưng_cầu ý dân \n 1 . không tổ_chức lại việc trưng_cầu ý dân về nội_dung đã được trưng_cầu ý dân trong thời_hạn 24 tháng kể từ ngày kết_quả trưng_cầu ý dân được công_bố . \n 2 . không tổ_chức trưng_cầu ý dân trong thời_gian ban_bố tình_trạng chiến_tranh , tình_trạng khẩn_cấp trong cả nước hoặc trong thời_hạn 06 tháng kể từ ngày bãi_bỏ tình_trạng chiến_tranh , bãi_bỏ tình_trạng khẩn_cấp trong cả nước . \n điều 10 . giám_sát việc tổ_chức trưng_cầu ý dân \n 1 . quốc_hội , các cơ_quan của quốc_hội , đoàn đại_biểu quốc_hội , đại_biểu quốc_hội , hội_đồng nhân_dân , thường_trực hội_đồng nhân_d