Document ID: 7048

Title: VỀ NHIỆM VỤ NĂM 2006 VÀ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QH NĂM 2006

Legal Basis:
Căn cứ Ðiều 84 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hộ Khóa X, kỳ họp thứ 10; Trên cơ sở xem xét Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo của các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị Ðại biểu Quốc hội;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - ÐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2005. Năm 2005, mặc dù trong nước có nhiều khó khăn, ngoài nước có nhiều diễn biến phức tạp, nhưng với quyết tâm tiếp tục thực hiện đường lối đổi mới, sự nỗ lực vượt qua khó khăn của Ðảng và Nhà nước, của các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở, của cộng đồng các doanh nghiệp, của toàn quân và toàn dân, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết của Quốc hội đều đạt và vượt, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao nhất trong 5 năm qua, đạt bước tiến tương đối toàn diện về phát triển kinh tế - xã hội; quốc phòng, an ninh giữ được ổn định; vị thế của nước ta trên trường quốc tế tiếp tục được nâng cao... Tuy vậy, chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng lực cạnh tranh của nhiều sản phẩm, nhiều ngành hàng còn thấp so với các nước trong khu vực. Giá cả nhiều mặt hàng tăng mạnh đã tác động bất lợi đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Cơ cấu hàng xuất khẩu chậm được cải thiện, nhập siêu vẫn lớn. Tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong sử dụng nguồn lực tài chính nhà nước chưa được ngăn chặn có kết quả. Việc quản lý và sử dụng đất đai còn nhiều hạn chế. Chất lượng dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu. Trật tự, kỷ cương xã hội chưa nghiêm. Tai nạn giao thông xảy ra còn nhiều. Môi trường sinh thái xuống cấp khá nghiêm trọng.", "header": "['Nghị quyết số 51/2005/NQ-QH11 về chương trình hoạt động giám sát của QH năm 2006 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 237, "lower_segmented_text": "mục i . - ðánh giá tình_hình thực_hiện kế_hoạch năm 2005 . năm 2005 , mặc_dù trong nước có nhiều khó_khăn , ngoài nước có nhiều diễn_biến phức_tạp , nhưng với quyết_tâm tiếp_tục thực_hiện đường_lối đổi_mới , sự nỗ_lực vượt qua khó_khăn của ðảng và nhà_nước , của các cấp , các ngành từ trung_ương đến cơ_sở , của cộng_đồng các doanh_nghiệp , của toàn quân và toàn dân , hầu_hết các chỉ_tiêu chủ_yếu theo nghị_quyết của quốc_hội đều đạt và vượt , tốc_độ tăng_trưởng kinh_tế đạt mức cao nhất trong 5 năm qua , đạt bước_tiến tương_đối toàn_diện về phát_triển kinh_tế - xã_hội ; quốc_phòng , an_ninh giữ được ổn_định ; vị_thế của nước ta trên trường quốc_tế tiếp_tục được nâng cao ... tuy_vậy , chất_lượng tăng_trưởng kinh_tế , năng_lực cạnh_tranh của nhiều sản_phẩm , nhiều ngành_hàng còn thấp so với các nước trong khu_vực . giá_cả nhiều mặt_hàng tăng mạnh đã tác_động bất_lợi đến sản_xuất và đời_sống của nhân_dân . cơ_cấu hàng xuất_khẩu chậm được cải_thiện , nhập_siêu vẫn lớn . tình_trạng lãng_phí , thất_thoát , tham_nhũng trong sử_dụng nguồn_lực tài_chính nhà_nước chưa được ngăn_chặn có kết_quả . việc quản_lý và sử_dụng đất_đai còn nhiều hạn_chế . chất_lượng dịch_vụ y_tế , văn_hóa , giáo_dục chưa đáp_ứng yêu_cầu . trật_tự , kỷ_cương xã_hội chưa nghiêm . tai_nạn giao_thông xảy ra còn nhiều . môi_trường sinh_thái xuống_cấp khá nghiêm_trọng .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. MỤC TIÊU, CÁC CHỈ TIÊU CỦA NĂM 2006. 1- Mục tiêu tổng quát: Phát triển kinh tế nhanh, bền vững. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội và bảo vệ, cải thiện môi trường; coi trọng phát triển con người, mở rộng dân chủ. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. 2- Các chỉ tiêu chủ yếu: - Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 8%. - Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,8%; ngành công nghiệp và xây dựng tăng 10,2%; ngành dịch vụ tăng 8%; - Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 16,4%; - Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội chiếm 38,6% GDP; - Tốc độ tăng giá tiêu dùng thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế; - Tạo việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động; trong đó, xuất khẩu lao động và chuyên gia 7,5 vạn người; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 20% (theo chuẩn mới); - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 24%; - Giảm tỷ lệ sinh 0,4%o; - Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở 35 tỉnh. Tuyển mới đại học, cao đẳng tăng 10%; trung học chuyên nghiệp tăng 15% và đào tạo nghề dài hạn tăng 13%; - Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 38%; - Cung cấp nước sạch cho 67% dân số nông thôn và 75% ở đô thị; - Xử lý được 40% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.", "header": "['Nghị quyết số 51/2005/NQ-QH11 về chương trình hoạt động giám sát của QH năm 2006 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 273, "lower_segmented_text": "mục ii . mục_tiêu , các chỉ_tiêu của năm 2006 . 1 - mục_tiêu tổng_quát : phát_triển kinh_tế nhanh , bền_vững . tạo chuyển_biến mạnh_mẽ về chất_lượng , hiệu_quả và sức cạnh_tranh của nền kinh_tế . kết_hợp chặt_chẽ giữa tăng_trưởng kinh_tế với phát_triển văn_hóa , xã_hội và bảo_vệ , cải_thiện môi_trường ; coi_trọng phát_triển con_người , mở_rộng dân_chủ . chủ_động và tích_cực hội_nhập kinh_tế quốc_tế . 2 - các chỉ_tiêu chủ_yếu : - tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) tăng 8 % . - giá_trị tăng thêm của ngành nông , lâm , ngư_nghiệp tăng 3,8 % ; ngành công_nghiệp và xây_dựng tăng 10,2 % ; ngành dịch_vụ tăng 8 % ; - tổng_kim_ngạch xuất_khẩu tăng 16,4 % ; - tổng_nguồn vốn đầu_tư phát_triển toàn xã_hội chiếm 38,6 % gdp ; - tốc_độ tăng_giá tiêu_dùng thấp hơn tốc_độ tăng_trưởng kinh_tế ; - tạo việc_làm cho khoảng 1,6 triệu lao_động ; trong đó , xuất_khẩu lao_động và chuyên_gia 7,5 vạn người ; - giảm tỷ_lệ hộ nghèo xuống còn 20 % ( theo chuẩn mới ) ; - giảm tỷ_lệ trẻ_em dưới 5 tuổi suy dinh_dưỡng xuống 24 % ; - giảm tỷ_lệ sinh 0,4 % o ; - hoàn_thành phổ_cập giáo_dục trung_học cơ_sở ở 35 tỉnh . tuyển mới đại_học , cao_đẳng tăng 10 % ; trung_học chuyên_nghiệp tăng 15 % và đào_tạo nghề dài_hạn tăng 13 % ; - nâng tỷ_lệ che_phủ rừng lên 38 % ; - cung_cấp nước_sạch cho 67 % dân_số nông_thôn và 75 % ở đô_thị ; - xử_lý được 40 % cơ_sở gây ô_nhiễm môi_trường nghiêm_trọng .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Khoản 1. Rà soát, tiếp tục hoàn chỉnh các quy định pháp luật, chính sách để huy động mọi nguồn lực về vốn, lao động, đất đai, tài nguyên, khoa học, công nghệ cho phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng tăng trưởng; phấn đấu tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) cao hơn 8%). Phát huy tốt nhất tiềm năng kinh tế dân doanh, các nguồn đầu tư nước ngoài; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, nhanh chóng xóa bỏ độc quyền, xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế. Rà soát để tiếp tục bổ sung, hoàn thiện đồng bộ hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Áp dụng các biện pháp kiên quyết khắc phục tình trạng dàn trải, thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước, xử lý nợ tồn đọng trong xây dựng cơ bản theo Nghị quyết của Quốc hội. Tăng cường các nguồn lực đầu tư đồng bộ, có hiệu quả cho vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long. Bảo đảm việc sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước theo đề án được duyệt; chỉ đạo và sơ kết kịp thời việc thí điểm thành lập các tập đoàn kinh tế mạnh. Phát triển mạnh hơn, đồng bộ hơn các loại thị trường, nhất là thị trường bất động sản, thị trường tài chính; thị trường công nghệ; mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước. Tích cực thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh đàm phán để gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Tiếp tục cải cách tài chính nhà nước và hoàn thiện hệ thống thuế theo yêu cầu phát triển đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế. Hiện đại hóa công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước. Ðiều hành linh hoạt tỷ giá và lãi suất, kiểm soát lạm phát, giữ ổn định kinh tế vĩ mô. Nâng cao độ an toàn của hệ thống ngân hàng và chất lượng tín dụng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu tăng trưởng bền vững; đa dạng hóa hoạt động dịch vụ và sức cạnh tranh của hệ thống ngân hàng. Ðổi mới cơ chế tài chính, cơ chế quản lý khoa học và công nghệ. Thúc đẩy việc gắn kết hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ với doanh nghiệp, với thực tiễn sản xuất và đời sống; ứng dụng và phát triển công nghệ cao. Ðổi mới, sắp xếp lại hệ thống tổ chức, đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao tiềm lực các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Ðẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá và xử lý vi phạm quy định về môi trường. Xử lý nghiêm các cơ s