Document ID: 116666

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT NGÀY 4/7/2008 CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH, BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 130/2007/QĐ-TTG NGÀY 02/8/2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách, cơ chế tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là dự án CDM); Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1843/VPCP-QHQT ngày 23/3/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc xây dựng cơ chế tài chính liên quan đến việc mua bán chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) đối với các dự án CDM sử dụng vốn ODA cho vay lại qua ngân hàng và trả lãi suất. Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 4/7/2008 của liên Bộ Tài chính, Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT) như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Mục I như sau:\n3. Chủ sở hữu CERs khi bán hoặc chuyển CERs về nước (đối với nhà đầu tư nước ngoài) phải báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và hoàn thành nộp lệ phí bán CERs chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày chuyển CERs cho bên mua hoặc chuyển CERs về nước. Đối với các dự án CDM có sử dụng vốn ODA, CERs thu được được quản lý, sử dụng như sau: 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Mục II như sau: 3. Số tiền lệ phí bán CERs phải nộp được xác định như sau: Số tiền lệ phí bán CERs phải nộp (đồng) = Mức thu lệ phí bán CERs (%) x Số lượng CER bán hoặc chuyển về nước x Giá bán CER (đồng/CER) Số lượng và giá bán CER được xác định căn cứ vào hợp đồng mua bán CERs được ký kết. Trường hợp chủ sở hữu CERs không bán mà chuyển CERs về nước thì số lượng CER để tính lệ phí là số lượng CER thực tế được chủ sở hữu CERs chuyển về nước, giá CER để xác định số tiền lệ phí phải nộp được căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm chuyển CERs về nước.\n3.1. Đối với các dự án CDM sử dụng vốn ODA được cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước, CERs thu được thuộc sở hữu của Nhà nước. Nhà đầu tư thực hiện dự án có trách nhiệm bán và nộp vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam toàn bộ số tiền bán CERs sau khi trừ chi phí bán (nếu có).\n3.2. Đối với các dự án CDM sử dụng vốn ODA vay lại toàn bộ từ các tổ chức tín dụng trong nước hoặc vay lại trực tiếp từ Bộ Tài chính, cơ quan được Bộ Tài chính uỷ quyền cho vay lại; CERs thu được thuộc sở hữu của nhà đầu tư.\n3.3. Đối với các dự án CDM có sử dụng một phần vốn ODA được cấp phát từ ngân sách nhà nước, phần còn lại là vốn tự có hoặc vốn tự huy động của doanh nghiệp, vốn ODA mà doanh nghiệp được vay lại từ ngân hàng thương mại hoặc vay lại trực tiếp từ Bộ Tài chính, cơ quan được Bộ Tài chính uỷ quyền cho vay lại thì CERs thu được từ dự án CDM được phân chia giữa nhà nước và nhà đầu tư theo tỷ lệ tương ứng giữa vốn được cấp phát từ ngân sách nhà nước và phần vốn còn lại để đầu tư dự án CDM. CERs được phân chia tương ứng với phần vốn ODA được cấp phát từ ngân sách nhà nước thuộc sở hữu nhà nước. Nhà đầu tư thực hiện dự án có trách nhiệm bán và nộp vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam toàn bộ số tiền bán CERs thuộc sở hữu nhà nước sau khi trừ chi phí bán (nếu có).\n2. Bổ sung Khoản 6 tại Mục I như sau:\n6. Đối với các dự án CDM dạng hoạt động chương trình theo CDM (tên viết tắt tiếng anh là PoA), Nhà đầu tư và xây dựng dự án CDM thành phần tham gia Chương trình có trách nhiệm nộp phí quản lý cho cơ quan, đơn vị thực hiện điều phối chương trình theo thoả thuận trong hợp đồng hợp tác giữa các bên, nộp lệ phí bán CERs theo quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT và Thông tư này.\n4. Sửa đổi, bổ sung điểm 4.1 Khoản 4 Mục II như sau:\n4.1. Chủ sở hữu CERs có trách nhiệm kê khai lượng CER bán hoặc chuyển về nước, tự tính và kê khai số tiền lệ phí phải nộp (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này); chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày chuyển CERs cho bên mua hoặc chuyển CERs về nước, thực hiện nộp lệ phí bán CERs vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo đúng số liệu đã kê khai. Đối với dự án CDM được đầu tư xây dựng và thực hiện theo hình thức quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg, nếu nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức tư vấn xây dựng dự án CDM không có trụ sở đóng tại Việt Nam thì ngay từ khi triển khai xây dựng dự án, nhà đầu tư trong nước có trách nhiệm thoả thuận và thực hiện nộp thay lệ phí bán CERs cho các đối tác nước ngoài.\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm 4.3 Khoản 4 Mục II như sau:\n4.3. Lệ phí bán CERs được thu bằng ngoại tệ (chuyển đổi) hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí.", "header": "['Thông tư liên tịch 204/2010/TTLT-BTC-BTN&MT sửa đổi Thông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT hướng dẫn Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 855, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số quy_định tại thông_tư liên_tịch số 58 / 2008 / ttlt - btc - btn & mt như sau : \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 mục i như sau : \n 3 . chủ sở_hữu cers khi bán hoặc chuyển cers về nước ( đối_với nhà đầu_tư nước_ngoài ) phải báo_cáo bộ tài_nguyên và môi_trường , quỹ bảo_vệ môi_trường việt_nam và hoàn_thành nộp lệ_phí bán cers chậm nhất sau 15 ngày làm_việc kể từ ngày chuyển cers cho bên mua hoặc chuyển cers về nước . đối_với các dự_án cdm có sử_dụng vốn oda , cers thu được được quản_lý , sử_dụng như sau : 3 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 mục ii như sau : 3 . số tiền lệ_phí bán cers phải nộp được xác_định như sau : số tiền lệ_phí bán cers phải nộp ( đồng ) = mức thu lệ_phí bán cers ( % ) x số_lượng cer bán hoặc chuyển về nước x giá bán cer ( đồng / cer ) số_lượng và giá bán cer được xác_định căn_cứ vào hợp_đồng mua_bán cers được ký_kết . trường_hợp chủ sở_hữu cers không bán mà chuyển cers về nước thì số_lượng cer để tính lệ_phí là số_lượng cer thực_tế được chủ sở_hữu cers chuyển về nước , giá cer để xác_định số tiền lệ_phí phải nộp được căn_cứ vào giá thị_trường tại thời_điểm chuyển cers về nước . \n 3.1 . đối_với các dự_án cdm sử_dụng vốn oda được cấp_phát toàn_bộ từ ngân_sách nhà_nước , cers thu được thuộc sở_hữu của nhà_nước . nhà đầu_tư thực_hiện dự_án có trách_nhiệm bán và nộp vào quỹ bảo_vệ môi_trường việt nam toàn_bộ số tiền bán cers sau khi trừ chi_phí bán ( nếu có ) . \n 3.2 . đối_với các dự_án cdm sử_dụng vốn oda vay lại toàn_bộ từ các tổ_chức tín_dụng trong nước hoặc vay lại trực_tiếp từ bộ tài_chính , cơ_quan được bộ tài_chính_uỷ_quyền cho vay lại ; cers thu được thuộc sở_hữu của nhà đầu_tư . \n 3.3 . đối_với các dự_án cdm có sử_dụng một phần vốn oda được cấp_phát từ ngân_sách nhà_nước , phần còn lại là vốn tự có hoặc vốn tự huy_động của doanh_nghiệp , vốn oda mà doanh_nghiệp được vay lại từ ngân_hàng thương_mại hoặc vay lại trực_tiếp từ bộ tài_chính , cơ_quan được bộ tài_chính_uỷ_quyền cho vay lại thì cers thu được từ dự_án cdm được phân_chia giữa nhà_nước và nhà đầu_tư theo tỷ_lệ tương_ứng giữa vốn được cấp_phát từ ngân_sách nhà_nước và phần vốn còn lại để đầu_tư dự_án cdm . cers được phân_chia tương_ứng với phần vốn oda được cấp_phát từ ngân_sách nhà_nước thuộc sở_hữu nhà_nước . nhà đầu_tư thực_hiện dự_án có trách_nhiệm bán và nộp vào quỹ bảo_vệ môi_trường việt nam toàn_bộ số tiền bán cers thuộc sở_hữu nhà_nước sau khi trừ chi_phí bán ( nếu có ) . \n 2 . bổ_sung khoản 6 tại mục i như sau : \n 6 . đối_với các dự_án cdm dạng hoạt_động chương_trình theo cdm ( tên viết tắt tiếng anh là poa ) , nhà đầu_tư và xây_dựng dự_án cdm thành_phần tham_gia chương_trình có trách_nhiệm nộp phí quản_lý cho cơ_quan , đơn_vị thực_hiện điều_phối chương_trình theo thoả_thuận trong hợp_đồng hợp_tác giữa các bên , nộp lệ_phí bán cers theo quy_định tại thông_tư liên_tịch số 58 / 2008 / ttlt - btc - btn & mt và thông_tư này . \n 4 . sửa_đổi , bổ_sung điểm 4.1 khoản 4 mục ii như sau : \n 4.1 . chủ sở_hữu cers có trách_nhiệm kê_khai lượng cer bán hoặc chuyển về nước , tự tính và kê_khai số tiền lệ_phí phải nộp ( theo mẫu_số 01 ban_hành kèm theo thông_tư này ) ; chậm nhất sau 15 ngày làm_việc kể từ ngày chuyển cers cho bên mua hoặc chuyển cers về nước , thực_hiện nộp lệ_phí bán cers vào quỹ bảo_vệ môi_trường việt nam theo đúng số_liệu đã kê_khai . đối_với dự_án cdm được đầu_tư xây_dựng và thực_hiện theo hình_thức quy_định tại khoản 3 điều 4 quyết_định số 130 / 2007 / qđ - ttg , nếu nhà đầu_tư nước_ngoài , tổ_chức tư_vấn xây_dựng dự_án cdm không có trụ_sở đóng tại việt nam thì ngay từ khi triển_khai xây_dựng dự_án , nhà đầu_tư trong nước có trách_nhiệm thoả_thuận và thực_hiện nộp thay lệ_phí bán cers cho các đối_tác nước_ngoài . \n 5 . sửa_đổi , bổ_sung điểm 4.3 khoản 4 mục ii như sau : \n 4.3 . lệ_phí bán cers được thu bằng ngoại_tệ ( chuyển_đổi ) hoặc thu bằng đồng việt_nam trên cơ_sở quy_đổi ngoại_tệ ra đồng việt nam theo tỷ_giá giao_dịch