Document ID: 405013

Title: None

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN. Thời gian qua, việc quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế bao gồm: Nhân lực, vật lực và tài lực đã có đóng góp quan trọng vào sự nghiệp đổi mới, phát triển và hội nhập của đất nước. Nguồn nhân lực dồi dào; con người Việt Nam có tinh thần yêu nước, cần cù, sáng tạo; trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực từng bước được nâng lên đã đáp ứng cơ bản nhu cầu của thị trường lao động. Lực lượng lao động có sự chuyển dịch nhanh từ khu vực nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ. Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, có nhiều tiềm năng để khai thác, sử dụng; cơ sở vật chất và hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh nâng cao đời sống nhân dân. Việc quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính, tiền tệ đã góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, duy trì tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc quản lý, khai thác, sử dụng, phát huy các nguồn lực hiện còn hạn chế, bất cập; việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực chưa hợp lý, hiệu quả chưa cao, nhiều trường hợp chưa theo cơ chế thị trường, gây lãng phí và làm cạn kiệt nguồn lực của đất nước. Chất lượng nguồn nhân lực nhìn chung còn thấp, cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo còn bất hợp lý, thiếu hụt nhân lực là kỹ sư thực hành, công nhân kỹ thuật bậc cao, trình độ ngoại ngữ hạn chế, thiếu các kỹ năng mềm. Kết nối cung - cầu trên thị trường lao động còn nhiều bất cập. Tình trạng thất nghiệp ở nhóm lao động trẻ hoặc không phù hợp giữa công việc và trình độ đào tạo còn khá phổ biến. Chất lượng việc làm thấp, việc làm phi chính thức chiếm tỉ trọng cao. Năng suất lao động thấp so với các nước trong khu vực. Việc quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên chưa hiệu quả. Diện tích đất sử dụng kém hiệu quả hoặc chưa sử dụng còn lớn; nhiều địa phương buông lỏng quản lý dẫn đến tình trạng đất bị hoang hoá, bị lấn chiếm, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và gây thất thu ngân sách nhà nước. Năng lực khai thác tài nguyên khoáng sản còn nhiều hạn chế, công nghệ chậm được đổi mới. Việc phối hợp giữa các chủ thể quản lý tài nguyên khoáng sản chưa tốt, còn hiện tượng cát cứ và thiếu đồng bộ, liên thông giữa các vùng, miền, địa phương, làm giảm hiệu quả khai thác tài nguyên. Tình trạng khai thác tài nguyên khoáng sản, nguồn nước ngầm quá mức gây lãng phí và hủy hoại môi trường còn xảy ra ở nhiều nơi. Thị trường tài nguyên khoáng sản chậm được hình thành, phát triển thiếu đồng bộ. Quan điểm đẩy mạnh kinh tế hoá ngành tài nguyên, môi trường chậm được triển khai, thể chế hoá và tổ chức thực hiện. Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đầu tư vào kết cấu hạ tầng còn dựa nhiều vào ngân sách nhà nước; hoạt động xã hội hoá, thu hút các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng còn nhiều hạn chế. Khung khổ pháp lý còn thiếu, chưa đồng bộ; việc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở hạ tầng còn bất cập. Hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, tiền tệ chưa cao: Cân đối chi chưa gắn kết chặt chẽ với khả năng thu từ nền kinh tế; việc phân bổ các nguồn lực còn dàn trải, lãng phí; ứng chi và nợ đọng xây dựng cơ bản còn lớn; bội chi ngân sách ở mức cao, nguồn lực dự trữ quốc gia còn hạn chế. Quản lý, sử dụng tài sản công còn kém hiệu quả, lãng phí, thất thoát. Nợ xấu tuy đã được xử lý một bước quan trọng nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro đối với an toàn, hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng. Việc dự báo, cân đối và quản lý quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội chưa tốt. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trên là do chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong công tác quản lý, khai thác, sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế. Việc ban hành và tổ chức thực hiện một số cơ chế, chính sách, pháp luật còn bất cập, thiếu đồng bộ, chưa theo kịp diễn biến thực tiễn và yêu cầu phát triển. Công tác phối hợp giữa các bộ, ngành Trung ương và địa phương nhiều trường hợp còn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả. Việc kiểm tra, giám sát, quản lý các nguồn lực chưa được quan tâm, chú trọng đúng mức, thiếu tính chuyên nghiệp. Công tác kiểm kê, đánh giá thực chất tình hình các nguồn lực của nền kinh tế chưa được tổ chức thường xuyên, định kỳ.", "header": "['Nghị quyết 39-NQ/TW năm 2019 về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 751, "lower_segmented_text": "mục i . - tình_hình và nguyên_nhân . thời_gian qua , việc quản_lý , khai_thác , sử_dụng và phát_huy các nguồn_lực của nền kinh_tế bao_gồm : nhân_lực , vật_lực và tài_lực đã có đóng_góp quan_trọng vào sự_nghiệp đổi_mới , phát_triển và hội_nhập của đất_nước . nguồn nhân_lực dồi_dào ; con_người việt nam có tinh_thần yêu nước , cần_cù , sáng_tạo ; trình_độ dân_trí và chất_lượng nguồn nhân_lực từng bước được nâng lên đã đáp_ứng cơ_bản nhu_cầu của thị_trường lao_động . lực_lượng lao_động có sự chuyển_dịch nhanh từ khu_vực nông_nghiệp sang các ngành công_nghiệp và dịch_vụ . nguồn_lực tài_nguyên thiên_nhiên phong_phú , đa_dạng , có nhiều tiềm_năng để khai_thác , sử_dụng ; cơ_sở vật_chất và hạ_tầng kinh_tế - xã_hội phát_triển mạnh cả về số_lượng và chất_lượng , góp_phần thúc_đẩy tăng_trưởng kinh_tế , phát_triển văn_hóa , xã_hội , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh nâng cao đời_sống nhân_dân . việc quản_lý , khai_thác và sử_dụng có hiệu_quả nguồn_lực tài_chính , tiền_tệ đã góp_phần ổn_định kinh_tế vĩ_mô , tháo_gỡ khó_khăn cho doanh_nghiệp , thúc_đẩy sản_xuất kinh_doanh , duy_trì tăng_trưởng kinh_tế . tuy_nhiên , việc quản_lý , khai_thác , sử_dụng , phát_huy các nguồn_lực hiện còn hạn_chế , bất_cập ; việc phân_bổ và sử_dụng các nguồn_lực chưa hợp_lý , hiệu_quả chưa cao , nhiều trường_hợp chưa theo cơ_chế thị_trường , gây lãng_phí và làm cạn_kiệt nguồn_lực của đất_nước . chất_lượng nguồn nhân_lực nhìn_chung còn thấp , cơ_cấu lao_động theo trình_độ đào_tạo còn bất hợp_lý , thiếu_hụt nhân_lực là kỹ_sư thực_hành , công_nhân kỹ_thuật bậc cao , trình_độ ngoại_ngữ hạn_chế , thiếu các kỹ_năng mềm . kết_nối cung - cầu trên thị_trường lao_động còn nhiều bất_cập . tình_trạng thất_nghiệp ở nhóm lao_động trẻ hoặc không phù_hợp giữa công_việc và trình_độ đào_tạo còn khá phổ_biến . chất_lượng việc_làm thấp , việc_làm phi chính_thức chiếm tỉ_trọng cao . năng_suất lao_động thấp so với các nước trong khu_vực . việc quản_lý , khai_thác và sử_dụng tài_nguyên thiên_nhiên chưa hiệu_quả . diện_tích đất sử_dụng kém hiệu_quả hoặc chưa sử_dụng còn lớn ; nhiều địa_phương buông_lỏng quản_lý dẫn đến tình_trạng đất bị hoang_hoá , bị lấn_chiếm , tự_ý chuyển_đổi mục_đích sử_dụng , gây ô_nhiễm môi_trường , ảnh_hưởng đến sản_xuất nông_nghiệp và gây thất_thu ngân_sách nhà_nước . năng_lực khai_thác tài_nguyên khoáng_sản còn nhiều hạn_chế , công_nghệ chậm được đổi_mới . việc phối_hợp giữa các chủ_thể quản_lý_tài_nguyên khoáng_sản chưa tốt , còn hiện_tượng cát_cứ và thiếu đồng_bộ , liên_thông giữa các vùng , miền , địa_phương , làm giảm hiệu_quả khai_thác tài_nguyên . tình_trạng khai_thác tài_nguyên khoáng_sản , nguồn nước_ngầm quá mức gây lãng_phí và hủy_hoại môi_trường còn xảy ra ở nhiều nơi . thị_trường tài_nguyên khoáng_sản chậm được hình_thành , phát_triển thiếu đồng_bộ . quan_điểm đẩy_mạnh kinh_tế hoá ngành tài_nguyên , môi_trường chậm được triển_khai , thể_chế hoá và tổ_chức thực_hiện . cơ_sở vật_chất và kết_cấu_hạ_tầng kinh_tế - xã_hội còn lạc_hậu , thiếu đồng_bộ , chưa đáp_ứng yêu_cầu công_nghiệp_hoá , hiện_đại_hoá đất_nước . đầu_tư vào kết_cấu_hạ_tầng còn dựa nhiều vào ngân_sách nhà_nước ; hoạt_động xã_hội_hoá , thu_hút các thành_phần kinh_tế khác tham_gia đầu_tư kết_cấu_hạ_tầng còn nhiều hạn_chế . khung khổ pháp_lý còn thiếu , chưa đồng_bộ ; việc quản_lý , khai_thác và sử_dụng cơ_sở hạ_tầng còn bất_cập . hiệu_quả sử_dụng nguồn_lực tài_chính , tiền_tệ chưa cao : cân_đối chi chưa gắn_kết chặt_chẽ với khả_năng thu từ nền kinh_tế ; việc phân_bổ các ng