Document ID: 52398

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 09/2004/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 01 NĂM 2004 VỀ VIỆC MỞ RỘNG THỊ XÃ VÀ THÀNH LẬP PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ HÀ TĨNH, GIẢI THỂ THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG VÀ THÀNH LẬP XÃ THUỘC CÁC HUYỆN THẠCH HÀ, HƯƠNG KHÊ, HƯƠNG SƠN VÀ KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thạch Hà để mở rộng thị xã Hà Tĩnh, thành lập phường thuộc thị xã Hà Tĩnh và giải thể thị trấn nông trường, thành lập xã thuộc các huyện Thạch Hà, Hương Khê, Hương Sơn và Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh như sau:\n1. Chuyển 2.553,24 ha diện tích tự nhiên và 16.976 nhân khẩu (gồm toàn bộ các xã Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Đồng, Thạch Hưng, Thạch Bình) thuộc huyện Thạch Hà về thị xã Hà Tĩnh quản lý\n2. Thành lập phường Hà Huy Tập thuộc thị xã Hà Tĩnh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Thạch Phú. Phường Hà Huy Tập có 200,67 ha diện tích tự nhiên và 4.020 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Hà Huy Tập: Đông giáp phường Nam Hà; Tây giáp xã Thạch Linh và huyện Thạch Hà; Nam giáp phường Đại Nài và huyện Thạch Hà; Bắc giáp các phường Trần Phú, Bắc Hà.\n3. Thành lập phường Đại Nài thuộc thị xã Hà Tĩnh trên cơ sở toàn bộ nhiên tích tự nhiên và dân số của xã Đại Nài. Phường Đại Nài có 425,71 ha diện tích tự nhiên và 5.748 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Đại Nài: Đông giáp xã Thạch Bình; Tây giáp huyện Thạch Hà; Nam giáp xã Thạch Bình và huyện Cẩm Xuyên; Bắc giáp các phường Nam Hà, Hà Huy Tập và xã Thạch Yên. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã và thành lập phường thuộc thị xã Hà Tĩnh: Thị xã Hà Tĩnh có 5.618,62 ha diện tích tự nhiên và 77.306 nhân khẩu, có 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường Bắc Hà, Nam Hà, Trần Phú, Tân Giang, Hà Huy Tập, Đại Nài và các xã Thạch Linh, Thạch Trung, Thạch Quý, Thạch Yên, Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Đồng, Thạch Hưng, Thạch Bình. Địa giới hành chính thị xã Hà Tĩnh: Đông, Tây và Bắc giáp huyện Thạch Hà; Nam giáp huyện Cẩm Xuyên. Huyện Thạch Hà còn lại 39.946,50 ha diện tích tự nhiên và 179.775 nhân khẩu, có 37 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Thạch Liên, Thạch Kênh, Việt Xuyên, Thạch Sơn, Thạch Bằng, Thạch Mỹ, Thạch Châu, Thạch Kim, Thạch Bàn, Phù Việt, Thạch Long, Thạch Đỉnh, Thạch Hải, Thạch Tiến, Thạch Thanh, Mai Phụ, Hộ Độ, Thạch Khê, Thạch Trị, Tượng Sơn, Thạch Lạc, Thạch Ngọc, Thạch Vĩnh, Thạch Lưu, Bắc Sơn, Thạch Đài, Thạch Hội, Thạch Thắng, Thạch Văn, Thạch Xuân, Thạch Tân, Thạch Hương, Thạch Điền, Nam Hương, Thạch Lâm, Ngọc Sơn và thị trấn Thạch Hà.\n4. Giải thể thị trấn nông trường Thạch Ngọc thuộc huyện Thạch Hà để thành lập xã Ngọc Sơn trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn nông trường Thạch Ngọc. Xã Ngọc Sơn có 2.076,12 ha diện tích tự nhiên và 2.438 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Ngọc Sơn: Đông giáp các xã Thạch Vĩnh, Bắc Sơn; Tây và Nam giáp huyện Hương Khê; Bắc giáp xã Thạch Ngọc và huyện Can Lộc.\n5. Giải thể thị trấn nông trường 20/4 thuộc huyện Hương Khê để thành lập xã Hương Trà trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn nông trường 20/4. Xã Hương Trà có 1.513 ha diện tích tự nhiên và 2.437 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Hương Trà: Đông giáp xã Hương Đô; Tây giáp các xã Hương Lâm, Hương Xuân; Nam giáp xã Hương Lâm; Bắc giáp các xã Hương Xuân, Yên Lộc và Hương Đô.\n6. Chia xã Sơn Kim thuộc huyện Hương Sơn thành xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2. Xã Sơn Kim 1 có 19.700 ha diện tích tự nhiên và 4.378 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Sơn Kim 1: Đông giáp xã Sơn Tây và thị trấn Tây Sơn; Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; Nam giáp xã Sơn Kim 2 và nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; Bắc giáp các xã Sơn Hồng, Sơn Tây. Xã Sơn Kim 2 có 23.400 ha diện tích tự nhiên và 3.852 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Sơn Kim 2: Đông giáp xã Sơn Tây và huyện Vũ Quang; Tây giáp xã Sơn Kim l; Nam giáp huyện Vũ Quang và nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; Bắc giáp xã Sơn Kim 1 và thị trấn Tây Sơn.\n7. Thành lập xã Kỳ Trung thuộc huyện Kỳ Anh trên cơ sở 1.186,20 ha diện tích tự nhiên và 2.095 nhân khẩu của xã Kỳ Văn, 969,70 ha diện tích tự nhiên và 312 nhân khẩu của xã Kỳ Giang, 334,10 ha diện tích tự nhiên của xã Kỳ Tây, 137 ha diện tích tự nhiên của xã Kỳ Tiến và 757,70 ha diện tích tự nhiên của xã Kỳ Phong. Xã Kỳ Trung có 3.384,70 ha diện tích tự nhiên và 2.371 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Kỳ Trung: Đông giáp các xã Kỳ Khang, Kỳ Thọ; Tây giáp các xã Kỳ Tây, Kỳ Phong; Nam giáp các xã Kỳ Văn, Kỳ Tây; Bắc giáp các xã Kỳ Tiến, Kỳ Giang. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Kỳ Trung: Xã Kỳ Văn còn lại 2.441,88 ha diện tích tự nhiên và 5.138 nhân khẩu. Xã Kỳ Giang còn lại 1.715, 88 ha diện tích tự nhiên và 5.134 nhân khẩu. Xã Kỳ Tây còn lại 7.711,93 ha diện tích tự nhiên và 5.311 nhân khẩu . Xã Kỳ Tiến còn lại 1.784,88 ha diện tích tự nhiên và 6.103 nhân khẩu. Xã Kỳ Phong còn lại 2.933 ha diện tích tự nhiên và 6.657 nhân khẩu.", "header": "['Nghị định 09/2004/NĐ-CP về việc mở rộng thị xã và thành lập phường thuộc thị xã Hà Tĩnh, giải thể thị trấn nông trường và thành lập xã thuộc các huyện Thạch Hà, Hương Khê, Hương Sơn và Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh']", "len_tokenizer": 1086, "lower_segmented_text": "điều 1 . nay điều_chỉnh địa_giới hành_chính huyện thạch_hà để mở_rộng thị_xã hà_tĩnh , thành_lập phường thuộc thị_xã hà_tĩnh và giải_thể thị_trấn nông_trường , thành_lập xã thuộc các huyện thạch_hà , hương_khê , hương sơn và kỳ anh , tỉnh hà_tĩnh như sau : \n 1 . chuyển 2.553,24 ha diện_tích tự_nhiên và 16.976 nhân_khẩu ( gồm toàn_bộ các xã thạch_hạ , thạch_môn , thạch đồng , thạch_hưng , thạch_bình ) thuộc huyện thạch hà về thị_xã hà_tĩnh quản_lý \n 2 . thành_lập phường hà huy tập thuộc thị_xã hà_tĩnh trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của xã thạch_phú . phường hà huy tập có 200,67 ha diện_tích tự_nhiên và 4.020 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính phường hà huy tập : đông giáp phường nam hà ; tây giáp xã thạch_linh và huyện thạch_hà ; nam giáp phường đại nài và huyện thạch_hà ; bắc giáp các phường trần phú , bắc hà . \n 3 . thành_lập phường đại nài thuộc thị_xã hà_tĩnh trên cơ_sở toàn_bộ nhiên tích tự_nhiên và dân_số của xã đại nài . phường đại nài có 425,71 ha diện_tích tự_nhiên và 5.748 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính phường đại nài : đông giáp xã thạch_bình ; tây giáp huyện thạch_hà ; nam giáp xã thạch_bình và huyện cẩm xuyên ; bắc giáp các phường nam hà , hà huy tập và xã thạch_yên . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính mở_rộng thị_xã và thành_lập phường thuộc thị_xã hà_tĩnh : thị_xã hà_tĩnh có 5.618,62 ha diện_tích tự_nhiên và 77.306 nhân_khẩu , có 15 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc gồm các phường bắc hà , nam hà , trần phú , tân_giang , hà huy tập , đại nài và các xã thạch_linh , thạch_trung , thạch_quý , thạch_yên , thạch_hạ , thạch_môn , thạch đồng , thạch_hưng , thạch_bình . địa_giới hành_chính thị_xã hà_tĩnh : đông , tây và bắc giáp huyện thạch_hà ; nam giáp huyện cẩm xuyên . huyện thạch hà còn lại 39.946,50 ha diện_tích tự_nhiên và 179.775 nhân_khẩu , có 37 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc gồm các xã thạch_liên , thạch kênh , việt xuyên , thạch_sơn , thạch bằng , thạch mỹ , thạch_châu , thạch_kim , thạch_bàn , phù việt , thạch_long , thạch đỉnh , thạch_hải , thạch_tiến , thạch_thanh , mai phụ , hộ độ , thạch_khê , thạch_trị , tượng sơn , thạch_lạc , thạch_ngọc , thạch_vĩnh , thạch_lưu , bắc sơn , thạch đài , thạch_hội , thạch_thắng , thạch_văn , thạch_xuân , thạch tân , thạch_hương , thạch_điền , nam hương , thạch_lâm , ngọc sơn và thị_trấn thạch hà . \n 4 . giải_thể thị_trấn nông_trường thạch_ngọc thuộc huyện thạch_hà để thành_lập xã ngọc sơn trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của thị_trấn nông_trường thạch_ngọc . xã ngọc sơn có 2.076,12 ha diện_tích tự_nhiên và 2.438 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính xã ngọc sơn : đông giáp các xã thạch_vĩnh , bắc sơn ; tây và nam giáp huyện hương_khê ; bắc giáp xã thạch_ngọc và huyện can lộc . \n 5 . giải_thể thị_trấn nông_trường 20 / 4 thuộc huyện hương_khê để thành_lập xã hương trà trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của thị_trấn nông_trường 20 / 4 . xã hương trà có 1.513 ha diện_tích tự_nhiên và 2.437 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính xã hương trà : đông giáp xã hương đô ; tây giáp các xã hương lâm , hương xuân ; nam giáp xã hương lâm ; bắc giáp các xã hương xuân , yên_lộc và hương đô . \n 6 . chia xã sơn kim_thuộc huyện hương sơn thành xã sơn kim 1 và xã sơn kim 2 . xã sơn kim 1 có 19.700 ha diện_tích tự_nhiên và 4.378 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính xã sơn kim 1 : đông giáp x