Document ID: 435205

Title: THÔNG TƯQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN ĐỐI VỚI CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 117/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công ở Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành dự toán, chế độ quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đối với các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi tiêu và quản lý tài sản công đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; quản lý, sử dụng số thu phí được để lại; hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với thành viên Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 117/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại và Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTC quy định về chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc lập dự_toán , phân_bổ , chấp_hành dự_toán , chế_độ quản_lý thu , chi ngân_sách nhà_nước đối_với các cơ_quan việt nam ở nước_ngoài ; tiêu_chuẩn , chế_độ , định mức chi_tiêu và quản_lý_tài_sản công đối_với cơ_quan việt nam ở nước_ngoài ; quản_lý , sử_dụng số thu phí được để lại ; hướng_dẫn thực_hiện một_số chế_độ đối_với thành_viên cơ_quan việt nam ở nước_ngoài theo quy_định tại nghị_định số 117 / 2017 / nđ - cp ngày 19 tháng 10 năm 2017 của chính_phủ quy_định về quản_lý , sử_dụng ngân_sách nhà_nước đối_với một_số hoạt_động đối_ngoại và nghị_định số 08 / 2019 / nđ - cp ngày 23 tháng 01 năm 2019 của chính_phủ quy_định một_số chế_độ đối_với thành_viên cơ_quan việt nam ở nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 117/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại, gồm:\na) Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây viết tắt là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế tiếp nhận thực hiện chức năng đại diện chính thức của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây viết tắt là Luật Cơ quan đại diện).\nb) Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài không thuộc cơ cấu tổ chức của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thuộc các Bộ, cơ quan trung ương hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp hoặc từ nguồn thu của ngân sách nhà nước được để lại chi theo quy định của pháp luật hiện hành.\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước cấp, từ nguồn thu phí trong lĩnh vực ngoại giao được để lại và từ nguồn thu của ngân sách nhà nước được giữ lại để chi theo quy định của pháp luật tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTC quy định về chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan việt nam ở nước_ngoài theo quy_định tại điều 3 nghị_định số 117 / 2017 / nđ - cp ngày 19 tháng 10 năm 2017 của chính_phủ quy_định về quản_lý , sử_dụng ngân_sách nhà_nước đối_với một_số hoạt_động đối_ngoại , gồm : \n a ) cơ_quan đại_diện nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam ở nước_ngoài ( sau đây viết tắt là cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài ) là cơ_quan đại_diện ngoại_giao , cơ_quan đại_diện lãnh_sự và cơ_quan đại_diện tại tổ_chức quốc_tế tiếp_nhận thực_hiện chức_năng đại_diện chính_thức của nhà_nước việt_nam trong quan_hệ với quốc_gia , vùng lãnh_thổ , tổ_chức quốc_tế theo quy_định của luật cơ_quan đại_diện nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam ở nước_ngoài ( sau đây viết tắt là luật cơ_quan đại_diện ) . \n b ) cơ_quan khác của việt nam ở nước_ngoài không thuộc cơ_cấu tổ_chức của cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài thuộc các bộ , cơ_quan trung_ương hưởng kinh_phí từ ngân_sách nhà_nước cấp hoặc từ nguồn thu của ngân_sách nhà_nước được để lại chi theo quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n 2 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương , các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_tác quản_lý và sử_dụng ngân_sách nhà_nước cấp , từ nguồn thu phí trong lĩnh_vực ngoại_giao được để lại và từ nguồn thu của ngân_sách nhà_nước được giữ lại để chi theo quy_định của pháp_luật tại các cơ_quan việt nam ở nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thu phí và lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng các nguồn thu theo quy định tại Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và quy định tại Thông tư này. Việc kê khai phí, lệ phí do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTC quy định về chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Tổ chức thu, nộp ngân sách nhà nước']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thu phí và lệ_phí trong lĩnh_vực ngoại_giao : cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài thực_hiện thu , nộp , quản_lý và sử_dụng các nguồn thu theo quy_định tại thông_tư số 264 / 2016 / tt - btc ngày 14 tháng 11 năm 2016 của bộ tài_chính quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí trong lĩnh_vực ngoại_giao áp_dụng tại các cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài và quy_định tại thông_tư này . việc kê_khai phí , lệ_phí do cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài thu thực_hiện theo quy_định tại nghị_định của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật: Các khoản thu khác phát sinh tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được quản lý thu, nộp và sử dụng như sau:\na) Đối với các khoản thu hoàn thuế giá trị gia tăng: Các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sử dụng 100% để hoàn trả kinh phí cơ quan, hạch toán giảm chi các tiểu mục chi tương ứng nếu được hoàn trả cùng niên độ. Trường hợp được hoàn trả khác niên độ (sau ngày 31/1 năm sau) thực hiện như sau: - Nếu chi từ nguồn kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ thì được sử dụng 100% để hoàn trả kinh phí cơ quan, hạch toán giảm chi các tiểu mục chi tương ứng. - Nếu chi từ nguồn kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ thì nộp vào Quỹ Tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (sau đây viết tắt là Quỹ Tạm giữ ngân sách nhà nước).\nb) Đối với thu lãi tiền gửi ngân hàng; thu từ các tổ chức, cá nhân bồi thường khi tài sản của cơ quan bị thiệt hại: Nộp 100% vào Quỹ Tạm giữ ngân sách nhà nước.\nc) Đối với các khoản thu hoạt động dịch vụ nhà khách, phòng trọ, cho thuê nhà có thời hạn đối với các tổ chức, cá nhân: Số tiền thu được sau khi trừ các khoản chi phí phát sinh phục vụ trực tiếp cho các hoạt động thu, nếu còn chênh lệch thu lớn hơn chi nộp toàn bộ vào Quỹ Tạm giữ ngân sách nhà nước hàng tháng, trước ngày 10 tháng sau tháng phát sinh khoản thu.\nd) Đối với các khoản tiền tài trợ các hoạt động, sự kiện của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài của các tổ chức cá nhân: Sau khi thực hiện chi theo các cam kết tài trợ (nếu có) hoặc các hoạt động, sự kiện được tài trợ, phần kinh phí còn dư (nếu có) nộp vào Quỹ Tạm giữ ngân sách nhà nước.", "heade