Document ID: 275518

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật quảng cáo ngày 21 tháng 06 năm 2012;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 06 năm 2010;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật dược ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế, bao gồm:\n1. Thuốc không thuộc trường hợp cấm quảng cáo quy định tại Khoản 5 Điều 7 của Luật quảng cáo.\n2. Mỹ phẩm.\n3. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Y tế, bao gồm:\na) Thực phẩm chức năng;\nb) Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;\nc) Nước khoáng thiên nhiên;\nd) Nước uống đóng chai;\nđ) Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.\n4. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.\n5. Trang thiết bị y tế.\n6. Sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế không thuộc trường hợp cấm quảng cáo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Luật quảng cáo.\n7. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.", "header": "['Thông tư 09/2015/TT-BYT Quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về điều_kiện , thẩm_quyền , hồ_sơ , thủ_tục xác_nhận nội_dung quảng_cáo đối_với sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ đặc_biệt thuộc lĩnh_vực quản_lý của bộ y_tế , bao_gồm : \n 1 . thuốc không thuộc trường_hợp cấm quảng_cáo quy_định tại khoản 5 điều 7 của luật quảng_cáo . \n 2 . mỹ_phẩm . \n 3 . thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm thuộc lĩnh_vực được phân_công quản_lý của bộ y_tế , bao_gồm : \n a ) thực_phẩm chức_năng ; \n b ) thực_phẩm tăng_cường vi_chất dinh_dưỡng ; \n c ) nước_khoáng thiên_nhiên ; \n d ) nước uống đóng_chai ; \n đ ) phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm . \n 4 . hóa_chất , chế_phẩm diệt côn_trùng , diệt khuẩn dùng trong lĩnh_vực gia_dụng và y_tế . \n 5 . trang thiết_bị y_tế . \n 6 . sữa và sản_phẩm dinh_dưỡng dùng cho trẻ thuộc phạm_vi được phân_công quản_lý của bộ y_tế không thuộc trường_hợp cấm quảng_cáo quy_định tại khoản 1 điều 7 của luật quảng_cáo . \n 7 . dịch_vụ khám bệnh , chữa bệnh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 09/2015/TT-BYT Quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc xác_nhận nội_dung quảng_cáo đối_với sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ đặc_biệt thuộc lĩnh_vực quản_lý của bộ y_tế trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo có trách nhiệm nộp phí thẩm định, lệ phí cấp, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 09/2015/TT-BYT Quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Phí thẩm định, lệ phí cấp, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đơn_vị đề_nghị xác_nhận nội_dung quảng_cáo có trách_nhiệm nộp phí thẩm_định , lệ_phí cấp , cấp lại giấy xác_nhận nội_dung quảng_cáo tại cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đề_nghị xác_nhận nội_dung quảng_cáo theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Một mẫu quảng cáo tương ứng với một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo phải nộp phí thẩm định, lệ phí xác nhận như sau:\na) Trường hợp được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo, bao gồm: - Một mẫu quảng cáo của một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho một đối tượng; - Một mẫu quảng cáo của một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho một đối tượng cho nhiều hình thức quảng cáo (ví dụ: tờ rơi, áp phích, sách, báo, …).\nb) Trường hợp không được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo, bao gồm: - Nhiều mẫu quảng cáo khác nhau của một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho một đối tượng. Trường hợp này mỗi mẫu quảng cáo được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo; - Một mẫu quảng cáo gồm nhiều sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác nhau cho một đối tượng. Trường hợp này mỗi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo.\nc) Đối với quảng cáo thuốc: Trường hợp được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, bao gồm: - Các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; - Một mẫu quảng cáo của một thuốc có một hàm lượng, một dạng bào chế cho một đối tượng; - Một mẫu quảng cáo của hai hay nhiều thuốc có cùng hoạt chất nhưng có hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng khác nhau của cùng một nhà sản xuất cho một đối tượng.\nd) Đối với quảng cáo mỹ phẩm: Trường hợp được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm, bao gồm: - Các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; - Một mẫu quảng cáo của hai hay nhiều sản phẩm tương ứng với một phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận.\nđ) Đối với quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm: - Trường hợp được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, bao gồm: + Các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; + Một mẫu quảng cáo cho hai hay nhiều sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm có chung công dụng, đối tượng sử dụng. - Trường hợp không được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, bao gồm: + Các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này; + Một mẫu quảng cáo cho hai hay nhiều sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm có nhóm công dụng, đối tượng sử dụng khác nhau. Trường hợp này mỗi sản phẩm được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo.", "header": "['Thông tư 09/2015/TT-BYT Quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Phí thẩm định, lệ phí cấp, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế']", "len_tokenizer": 448, "lower_segmented_text": "khoản 2 . một mẫu quảng_cáo tương_ứng với một hồ_sơ đề_nghị xác_nhận nội_dung quảng_cáo phải nộp phí thẩm_định , lệ_phí xác_nhận như sau : \n a ) trường_hợp được coi là một hồ_sơ đề_nghị xác_nhận nội_dung quảng_cáo , bao_gồm : - một mẫu quảng_cáo của một sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ cho một đối_tượng ; - một mẫu quảng_cáo của một sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ cho một đối_tượng cho nhiều hình_thức quảng_cáo ( ví_dụ : tờ_rơi , áp_phích , sách , báo , … ) . \n b ) trường_hợp không được coi là một hồ_sơ đề_nghị xác_nhận nội_dung quảng_cáo , bao_gồm : - nhiều mẫu quảng_cáo khác nhau của một sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ cho một đối_tượng . trường_hợp này mỗi mẫu quảng_cáo được coi là một hồ_sơ đề_nghị xác_nhận nội_dung quảng_cáo ; - một mẫu quảng_cáo gồm nhiều sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ khác nhau cho một đối_tượng . trường_hợp này mỗi sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ được coi là một hồ_sơ đề_nghị xác_nhận nội_dung quảng_cáo . \n c ) đối_với quảng_cáo thuốc : trường_hợp được coi là một hồ_sơ đề_nghị xác_nhận nội_dung quảng_cáo thuốc , bao_gồm : - các trường_hợp quy_định tại điểm a khoản 2 điều này ; - một mẫu quảng_cáo của một thuốc có một hàm_lượng , một dạng bào_chế cho một đối_tượng ; - một mẫu quảng_cáo của hai hay nhiều thuốc có cùng hoạt_chất nhưng có hàm_lượng , dạng bào_chế , đường dùng khác nhau của cùng một nhà sản_xuất cho một đối_tượng . \n d ) đối_với quảng_cáo mỹ_phẩm : trường_hợp được coi là một hồ_sơ đề_nghị xác_nhận nội_dung quảng_cáo mỹ_phẩm , bao_gồm : - các trường_hợp quy_định tại điểm a khoản 2 điều này ; - một