Document ID: 162814

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2012/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN CÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công (sau đây gọi là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP). Việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động khuyến công thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.", "header": "['Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết một_số nội_dung của nghị_định số 45 / 2012 / nđ - cp ngày 21 tháng 5 năm 2012 của chính_phủ về khuyến công ( sau đây gọi là nghị_định số 45 / 2012 / nđ - cp ) . việc quản_lý và sử_dụng kinh_phí sự_nghiệp kinh_tế do ngân_sách nhà_nước cấp cho hoạt_động khuyến công thực_hiện theo hướng_dẫn của bộ tài_chính và bộ công_thương .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Đề án khuyến công theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP bao gồm đề án khuyến công quốc gia và đề án khuyến công địa phương.\n2. Đề án khuyến công quốc gia là đề án khuyến công do Cục Công nghiệp địa phương quản lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia để triển khai các hoạt động khuyến công quốc gia theo kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.\n3. Đề án khuyến công địa phương là đề án khuyến công do Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương để triển khai các hoạt động khuyến công của địa phương theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Chương trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động tại địa phương.", "header": "['Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 191, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . đề_án khuyến công theo quy_định tại khoản 3 , điều 2 nghị_định số 45 / 2012 / nđ - cp bao_gồm đề_án khuyến công_quốc_gia và đề_án khuyến công địa_phương . \n 2 . đề_án khuyến công_quốc_gia là đề_án khuyến công do cục công_nghiệp địa_phương quản_lý , tổ_chức thực_hiện từ nguồn kinh_phí khuyến công_quốc_gia để triển_khai các hoạt_động khuyến công_quốc_gia theo kế_hoạch do bộ_trưởng bộ công_thương phê_duyệt . \n 3 . đề_án khuyến công địa_phương là đề_án khuyến công do sở công_thương , ủy_ban nhân_dân cấp huyện , cấp xã quản_lý , tổ_chức thực_hiện từ nguồn kinh_phí khuyến công địa_phương để triển_khai các hoạt_động khuyến công của địa_phương theo kế_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 4 . chương_trình khuyến công địa_phương là tập_hợp các nội_dung , nhiệm_vụ về hoạt_động khuyến công địa_phương trong từng giai_đoạn được chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt nhằm mục_tiêu khuyến_khích phát_triển công_nghiệp - tiểu thủ_công_nghiệp và áp_dụng sản_xuất sạch hơn trong công_nghiệp nhằm nâng cao hiệu_quả sản_xuất , góp_phần chuyển_dịch cơ_cấu kinh_tế - xã_hội , lao_động tại địa_phương .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định chi tiết về đối tượng áp dụng quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP\n1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm, bao gồm:\na) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm như quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nb) Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã. Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác.\nc) Hộ kinh doanh theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.\nd) Các cơ sở công nghiệp nông thôn có trụ sở đăng ký kinh doanh tại các phường thuộc thành phố loại 1 khi trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm thuộc đối tượng được hưởng chính sách khuyến công.\nđ) Thời gian xác định các phường thuộc thành phố loại 1 chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm kể từ ngày có hiệu lực của Quyết đinh chuyển đổi do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm xây dựng kế hoạch.\n2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn không giới hạn về quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm và địa bàn đầu tư sản xuất.", "header": "['Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 360, "lower_segmented_text": "điều 3 . quy_định chi_tiết về đối_tượng áp_dụng quy_định tại khoản 2 , điều 1 nghị_định số 45 / 2012 / nđ - cp \n 1 . tổ_chức , cá_nhân trực_tiếp đầu_tư , sản_xuất công_nghiệp - tiểu thủ_công_nghiệp tại huyện , thị_xã , thị_trấn , xã và các phường thuộc thành_phố loại 2 , loại 3 , các phường thuộc thành_phố loại 1 được chuyển_đổi từ xã chưa quá 05 năm , bao_gồm : \n a ) doanh_nghiệp nhỏ và vừa thành_lập , hoạt_động theo luật doanh_nghiệp có tổng_nguồn vốn tương_đương tổng_tài_sản được xác_định trong bảng cân_đối kế_toán của doanh_nghiệp hoặc số lao_động bình_quân năm như quy_định tại điều 3 , nghị_định số 56 / 2009 / nđ - cp ngày 30 tháng 6 năm 2009 của chính_phủ về trợ_giúp phát_triển doanh_nghiệp nhỏ và vừa . \n b ) hợp_tác_xã thành_lập và hoạt_động theo luật hợp_tác_xã . tổ_hợp_tác thành_lập và hoạt_động theo nghị_định số 151 / 2007 / nđ - cp ngày 10 tháng 10 năm 2007 của chính_phủ về tổ_chức và hoạt_động của tổ_hợp_tác . \n c ) hộ kinh_doanh theo quy_định nghị_định số 43 / 2010 / nđ - cp ngày 15 tháng 4 năm 2010 của chính_phủ về đăng_ký doanh_nghiệp . \n d ) các cơ_sở công_nghiệp nông_thôn có trụ_sở đăng_ký kinh_doanh tại các phường thuộc thành_phố loại 1 khi trực_tiếp đầu_tư , sản_xuất công_nghiệp - tiểu thủ_công_nghiệp tại huyện , thị_xã , thị_trấn , xã và các phường thuộc thành_phố loại 2 , loại 3 , các phường thuộc thành_phố loại 1 được chuyển_đổi từ xã chưa quá 05 năm thuộc đối_tượng được hưởng chính_sách khuyến công . \n đ ) thời_gian xác_định các phường thuộc thành_phố loại 1 chuyển_đổi từ xã chưa quá 05 năm kể từ ngày có hiệu_lực của quyết đinh chuyển_đổi do cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm xây_dựng kế_hoạch . \n 2 . các cơ_sở sản_xuất công_nghiệp thực_hiện áp_dụng sản_xuất sạch hơn không giới_hạn về quy_mô tổng_nguồn vốn hoặc số lao_động bình_quân hàng năm và địa_bàn đầu_tư_sản_xuất .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định chi tiết một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP\n1. Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm, bao gồm các nội dung hoạt động:\na) Tổ chức các hội thảo, diễn đàn để giới thiệu thị trường, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, tổ chức dịch vụ khuyến công, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.\nb) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham dự các diễn đàn, hội thảo, hội chợ triển lãm tại nước ngoài để quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Mỗi cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ không quá 2 lần/năm.\nc) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn quảng bá thông tin trên internet thông qua các giải pháp tiếp thị trực tuyến, xây dựng trang thôn