Document ID: 595308

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 11/2021/TT-BXD NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Quản lý, công bố giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP 1. Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP là cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố được xác định trên cơ sở định mức xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này phù hợp với thời điểm xác định đơn giá xây dựng công trình. Giá các yếu tố chi phí gồm: giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công. 1. Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp. Giá xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV Thông tư này.", "header": "['Thông tư 14/2023/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng']", "len_tokenizer": 197, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 8 như sau : “ điều 8 . quản_lý , công_bố giá xây_dựng quy_định tại khoản 2 điều 26 nghị_định số 10 / 2021 / nđ - cp 1 . đơn_giá xây_dựng công_trình do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh công_bố theo quy_định tại khoản 2 điều 26 nghị_định số 10 / 2021 / nđ - cp là cơ_sở để xác_định và quản_lý chi_phí đầu_tư xây_dựng công_trình trên địa_bàn tỉnh . đơn_giá xây_dựng công_trình do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh công_bố được xác_định trên cơ_sở định_mức xây_dựng do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành và giá các yếu_tố chi_phí quy_định tại khoản 3 , khoản 4 , khoản 5 điều này phù_hợp với thời_điểm xác_định đơn_giá xây_dựng công_trình . giá các yếu_tố chi_phí gồm : giá vật_liệu xây_dựng , đơn_giá nhân_công xây_dựng , giá ca máy và thiết_bị thi_công . 1 . giá xây_dựng công_trình gồm đơn_giá xây_dựng chi_tiết và giá xây_dựng tổng_hợp . giá xây_dựng công_trình xác_định theo quy_định tại khoản 2 , khoản 3 điều 24 nghị_định số 10 / 2021 / nđ - cp và hướng_dẫn chi_tiết tại phụ_lục iv thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng do Sở Xây dựng công bố định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và các quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9. Xác định giá xây dựng công trình 2. Chủ đầu tư sử dụng hệ thống giá xây dựng công trình quy định tại khoản 1, 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư này làm cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trường hợp tổ chức xác định giá xây dựng công trình theo đơn giá xây dựng chi tiết, hoặc giá xây dựng tổng hợp trên cơ sở định mức xây dựng, thì giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xác định theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này.", "header": "['Thông tư 14/2023/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "khoản 2 . giá vật_liệu xây_dựng , đơn_giá nhân_công xây_dựng , giá ca máy và thiết_bị thi_công xây_dựng do sở xây_dựng công_bố định_kỳ theo quy_định tại khoản 2 điều 26 nghị_định số 10 / 2021 / nđ - cp và các quy_định tại khoản 3 , 4 , 5 điều này . 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 9 như sau : “ điều 9 . xác_định_giá xây_dựng công_trình 2 . chủ đầu_tư sử_dụng hệ_thống giá xây_dựng công_trình quy_định tại khoản 1 , 2 điều 26 nghị_định số 10 / 2021 / nđ - cp và quy_định tại khoản 1 , 2 điều 8 thông_tư này làm cơ_sở để xác_định và quản_lý chi_phí đầu_tư xây_dựng . trường_hợp tổ_chức xác_định_giá xây_dựng công_trình theo đơn_giá xây_dựng chi_tiết , hoặc giá xây_dựng tổng_hợp trên cơ_sở định_mức xây_dựng , thì giá vật_liệu xây_dựng , đơn_giá nhân_công xây_dựng , giá ca máy và thiết_bị thi_công xác_định theo quy_định tại khoản 3 , 4 , 5 điều này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng: 3. Giá vật liệu xây dựng:\na) Giá vật liệu xây dựng được công bố phải phù hợp với giá thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, khả năng và phạm vi cung ứng vật liệu tại thời điểm công bố. Danh mục vật liệu xây dựng công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục vật liệu xây dựng có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành và danh mục vật liệu xây dựng có trên thị trường. a) Giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.\nb) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; công bố theo mẫu số 01 Phụ lục VIII Thông tư này; gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP. b) Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng theo hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư này. Việc lựa chọn giá vật liệu xây dựng phải khách quan, minh bạch, đảm bảo hiệu quả của dự án.\nc) Trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng theo tháng đối với những loại vật liệu xây dựng có biến động để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Thời điểm công bố giá vật liệu xây dựng theo quý là trước ngày 15 tháng đầu quý sau, theo tháng là trước ngày 10 tháng sau. c) Khuyến khích lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng cho công trình, dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án.\nd) Trường hợp dự án có yêu cầu phải sử dụng vật liệu xây dựng đặc thù, không phổ biến trên thị trường, hoặc sử dụng vật liệu nhập khẩu thì phải thuyết minh cụ thể trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thuyết minh thiết kế xây dựng.\nđ) Các tiêu chí cần đánh giá, xem xét khi lựa chọn giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn tại điểm a mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư này.\ne) Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư này.", "header": "['Thông tư 14/2023/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng']", "len_tokenizer": 472, "lower_segmented_text": "khoản 3 . quản_lý , công_bố giá vật_liệu xây_dựng : 3 . giá vật_liệu xây_dựng : \n a ) giá vật_liệu xây_dựng được công_bố phải phù_hợp với giá thị_trường , tiêu_chuẩn chất_lượng , nguồn_gốc xuất_xứ , khả_năng và phạm_vi cung_ứng vật_liệu tại thời_điểm công_bố . danh_mục vật_liệu xây_dựng công_bố được lựa_chọn trên cơ_sở danh_mục vật_liệu xây_dựng có trong hệ_thống định_mức do cơ_quan có thẩm_qu