Document ID: 292979

Title: VỀ AN NINH HÀNG KHÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không; đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị và phương tiện bảo đảm an ninh hàng không; kinh phí bảo đảm an ninh hàng không; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.", "header": "['Nghị định 92/2015/NĐ-CP về an ninh hàng không'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về các biện_pháp kiểm_soát an_ninh hàng_không ; đối_phó với hành_vi can_thiệp bất_hợp_pháp vào hoạt_động hàng không dân_dụng ; lực_lượng kiểm_soát an_ninh hàng_không ; kết_cấu_hạ_tầng , trang_bị , thiết_bị và phương_tiện bảo_đảm an_ninh hàng_không ; kinh_phí bảo_đảm an_ninh hàng_không ; trách_nhiệm của tổ_chức , cá_nhân liên_quan trong công_tác bảo_đảm an_ninh hàng không .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động hàng không dân dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu pháp luật của nước sở tại không có quy định khác; tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý. Chuyến bay chuyên cơ thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ.", "header": "['Nghị định 92/2015/NĐ-CP về an ninh hàng không'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân hoạt_động hàng không dân_dụng tại việt_nam ; tổ_chức , cá_nhân việt nam hoạt_động hàng không dân_dụng ngoài lãnh_thổ việt_nam nếu pháp_luật của nước sở_tại không có quy_định khác ; tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài hoạt_động hàng không dân_dụng ở vùng thông_báo bay do việt nam quản_lý . chuyến bay chuyên_cơ thực_hiện theo nghị_định của chính_phủ về công_tác bảo_đảm chuyến bay chuyên_cơ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc chung\n1. Bảo đảm an ninh hàng không là nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước, Chính phủ và ngành hàng không dân dụng Việt Nam nhằm bảo vệ tính mạng của con người, tài sản trong hoạt động hàng không dân dụng; bảo vệ tàu bay và công trình, trang bị, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay; đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại các địa bàn hoạt động hàng không dân dụng.\n2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, biện pháp, quy trình, thủ tục an ninh hàng không được áp dụng phải đảm bảo an ninh tối đa cho mọi hoạt động hàng không dân dụng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận chuyển hàng không và phù hợp với các điều ước quốc tế về hàng không dân dụng mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n3. Công tác bảo đảm an ninh hàng không là trách nhiệm của tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng. Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không là dịch vụ công ích, do Bộ Giao thông vận tải tổ chức cung cấp.\n4. Các sự cố, hành vi vi phạm quy định về an ninh hàng không phải được phát hiện, ngăn chặn, xử lý, báo cáo kịp thời, đầy đủ và được rút kinh nghiệm, giảng bình để khắc phục những sơ hở, thiếu sót.\n5. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.", "header": "['Nghị định 92/2015/NĐ-CP về an ninh hàng không'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 245, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc chung \n 1 . bảo_đảm an_ninh hàng không là nhiệm_vụ quan_trọng của nhà_nước , chính_phủ và ngành_hàng không dân_dụng việt_nam nhằm bảo_vệ tính_mạng của con_người , tài_sản trong hoạt_động hàng không dân_dụng ; bảo_vệ tàu_bay và công_trình , trang_bị , thiết_bị tại cảng hàng_không , sân_bay ; đối_phó với các hành_vi can_thiệp bất_hợp_pháp , góp_phần bảo_vệ an_ninh quốc_gia , giữ_gìn trật_tự , an_toàn xã_hội tại các địa_bàn hoạt_động hàng không dân_dụng . \n 2 . các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật , biện_pháp , quy_trình , thủ_tục an_ninh hàng không được áp_dụng phải đảm_bảo_an_ninh tối_đa cho mọi hoạt_động hàng không dân_dụng , đồng_thời tạo điều_kiện thuận_lợi cho hoạt_động vận_chuyển hàng_không và phù_hợp với các điều_ước quốc_tế về hàng không dân_dụng mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên . \n 3 . công_tác bảo_đảm an_ninh hàng không là trách_nhiệm của tất_cả các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động hàng không dân_dụng . dịch_vụ bảo_đảm an_ninh hàng không là dịch_vụ công_ích , do bộ giao_thông vận_tải tổ_chức cung_cấp . \n 4 . các sự_cố , hành_vi vi_phạm_quy_định về an_ninh hàng không phải được phát_hiện , ngăn_chặn , xử_lý , báo_cáo kịp_thời , đầy_đủ và được rút kinh_nghiệm , giảng bình để khắc_phục những sơ_hở , thiếu_sót . \n 5 . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên có quy_định khác với quy_định của nghị_định này thì áp_dụng quy_định của điều_ước quốc_tế đó .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giải thích từ ngữ\n1. Kiểm soát an ninh hàng không là biện pháp bảo đảm an ninh hàng không để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, bảo vệ an toàn cho tàu bay, hành khách, tổ bay, những người dưới mặt đất, tài sản và công trình, trang bị, thiết bị của ngành hàng không.\n2. Kiểm tra an ninh hàng không là việc sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp biện pháp soi chiếu, kiểm tra trực quan và các biện pháp khác để nhận biết, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không.\n3. Soi chiếu an ninh hàng không là việc sử dụng trang bị, thiết bị kỹ thuật hoặc biện pháp khác để phát hiện vũ khí, chất nổ hoặc vật phẩm nguy hiểm khác có thể được sử dụng để thực hiện hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.\n4. Giám sát an ninh hàng không là việc sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp con người, động vật, trang bị, thiết bị kỹ thuật để quản lý, theo dõi nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không.\n5. Lục soát an ninh hàng không là việc kiểm tra chi tiết từng đồ vật, vị trí của đối tượng, người bị lục soát nhằm phát hiện, ngăn chặn vũ khí, chất nổ hoặc thiết bị, vật phẩm nguy hiểm khác để loại trừ yếu tố gây uy hiếp an ninh hàng không. Việc lục soát an ninh hàng không do người có thẩm quyền quyết định.\n6. Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không là dịch vụ có thu liên quan đến việc thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, bao gồm: Kiểm soát an ninh hàng không; kiểm tra an ninh hàng không; soi chiếu an ninh hàng không; giám sát an ninh hàng không; lục soát an ninh hàng không; canh gác bảo vệ tàu bay; hộ tống người, phương tiện, đồ vật lưu giữ, di chuyển trong khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay.\n7. Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay là tài liệu xác nhận người được phép vào và hoạt động trong khu vực hạn chế liên quan của cảng hàng không, sân bay.\n8. Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay là tài liệu xác nhận phương tiện được phép vào và hoạt động trong khu vực hạn chế liên quan của cảng hàng không, sân bay.\n9. Thẻ nhận dạng tổ bay là tài liệu xác nhận, cho phép thành viên tổ bay của một hãng hàng không vào khu vực hạn chế liên quan của cảng hàng không, sân bay để thực hiện chuyến bay.\n10. Thẻ kiểm soát an ninh nội bộ là tài liệu xác nhận người được phép vào và hoạt động trong khu vực hạn chế riêng của đơn vị, doanh nghiệp tại cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không.\n11. Giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ là tài liệu xác nhận phương tiện được phép vào, hoạt động trong khu vực hạn chế riêng của đơn vị, doanh nghiệp tại cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không.", "header": "['Nghị định 92/2015/NĐ-CP về an ninh hàng không'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tok