Document ID: 269789

Title: QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU.

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường và Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động có liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.\n2. Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau đây thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính:\na) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế;\nb) Bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua mạng bưu chính và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh;\nc) Xăng, dầu; nguyên liệu xăng, dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất;\nd) Khí và khí dầu mỏ hóa lỏng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế khí và khí dầu mỏ hóa lỏng; nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu khí và khí dầu mỏ hóa lỏng.\n3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan, khi thực hiện thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan và quản lý thuế theo quy định tại Thông tư này được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định riêng của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 229, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về thủ_tục hải_quan ; kiểm_tra , giám_sát hải_quan ; thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu và quản_lý thuế đối_với hàng_hoá xuất_khẩu , nhập_khẩu . \n 2 . thủ_tục hải_quan ; kiểm_tra , giám_sát hải_quan đối_với một_số loại_hình hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu sau đây thực_hiện theo hướng_dẫn riêng của bộ tài_chính : \n a ) hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu bán tại cửa_hàng miễn thuế ; \n b ) bưu gửi xuất_khẩu , nhập_khẩu gửi qua mạng bưu_chính và hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu gửi qua dịch_vụ chuyển_phát nhanh ; \n c ) xăng , dầu ; nguyên_liệu xăng , dầu xuất_khẩu , nhập_khẩu , tạm nhập tái_xuất ; \n d ) khí và khí dầu_mỏ_hóa lỏng xuất_khẩu , nhập_khẩu , tạm nhập tái_xuất , chuyển khẩu ; nguyên_liệu nhập_khẩu để sản_xuất và pha_chế khí và khí dầu_mỏ_hóa lỏng ; nguyên_liệu nhập_khẩu để gia_công xuất_khẩu_khí và khí dầu_mỏ_hóa lỏng . \n 3 . hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu của doanh_nghiệp được áp_dụng chế_độ ưu_tiên trong lĩnh_vực quản_lý nhà_nước về hải_quan , khi thực_hiện thủ_tục hải_quan ; kiểm_tra , giám_sát hải_quan và quản_lý thuế theo quy_định tại thông_tư này được áp_dụng chế_độ ưu_tiên theo quy_định riêng của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 Luật Hải quan; Điều 6, Điều 7, Điều 30 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13; Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, người khai hải quan, người nộp thuế có trách nhiệm trong việc khai hải quan, khai bổ sung và sử dụng hàng hóa theo mục đích kê khai như sau:\na) Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai hải quan và các chứng từ phải nộp, phải xuất trình theo quy định của pháp luật, các yếu tố làm căn cứ, liên quan đến tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường (trừ việc kê khai thuế suất, số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế);\nb) Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế hoặc không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật; kê khai số tiền thuế phải nộp trên giấy nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính về thu, nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\nc) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa thì người nộp thuế phải thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định tại Điều 21 Thông tư này;\nd) Cử người đại diện khi làm thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính khác với cơ quan hải quan.", "header": "['Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan']", "len_tokenizer": 473, "lower_segmented_text": "khoản 1 . ngoài các quyền và nghĩa_vụ theo quy_định tại điều 18 luật hải_quan ; điều 6 , điều 7 , điều 30 luật quản_lý thuế_số 78 / 2006 / qh11 được sửa_đổi , bổ_sung tại khoản 3 , khoản 4 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế_số 21 / 2012 / qh13 ; điều 5 nghị_định số 83 / 2013 / nđ - cp , người khai hải_quan , người nộp thuế có trách_nhiệm trong việc khai hải_quan , khai bổ_sung và sử_dụng hàng_hóa theo mục_đích kê_khai như sau : \n a ) tự kê_khai đầy_đủ , chính_xác , trung_thực các tiêu_chí trên tờ khai hải_quan và các chứng_từ phải nộp , phải xuất_trình theo quy_định của pháp_luật , các yếu_tố làm căn_cứ , liên_quan đến tính thuế hoặc miễn thuế , xét miễn thuế , xét giảm thuế , xét hoàn thuế , không thu thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu , thuế tiêu_thụ đặc_biệt , thuế giá_trị gia_tăng , thuế bảo_vệ môi_trường ( trừ việc kê_khai thuế_suất , số tiền thuế phải nộp đối_với hàng_hóa thuộc đối_tượng không chịu thuế ) ; \n b ) tự xác_định , chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về việc kê_khai số tiền thuế phải nộp ; số tiền thuế được miễn thuế , xét miễn thuế , xét giảm thuế , hoàn thuế hoặc không thu thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu , thuế tiêu_thụ đặc_biệt , thuế giá_trị gia_tăng , thuế bảo_vệ môi_trường theo đúng quy_định của pháp_luật ; kê_khai số tiền thuế phải nộp trên giấy nộp tiền theo quy_định của bộ tài_chính về thu , nộp thuế và các khoản thu khác đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ; \n c ) đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu kê_khai thuộc đối_tượng không chịu thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu , thuế tiêu_thụ đặc_biệt , thuế giá_trị gia_tăng , thuế bảo_vệ môi_trường hoặc miễn thuế , xét miễn thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu hoặc áp_dụng thuế_suất ưu_đãi , ưu_đãi đặc_biệt , mức thuế theo hạn_ngạch thuế_quan và đã được xử_lý theo kê_khai nhưng sau đó có thay_đổi về đối_tượng không chịu thuế hoặc mục_đích được miễn thuế , xét miễn thuế , áp_dụng thuế_suất ưu_đãi , ưu_đãi đặc_biệt , mức thuế theo hạn_ngạch thuế_quan ; hàng_hóa là nguyên_liệu , vật_tư nhập_khẩu để sản_xuất hàng_hoá xuất_khẩu và hàng_hóa tạm nhập - tái_xuất chuyển tiêu_thụ nội_địa thì người nộp thuế phải thực_hiện khai hải_quan đối_với hàng_hóa thay_đổi mục_đích sử_dụng , chuyển tiêu_thụ nội_địa theo quy_định tại điều 21 thông_tư này ; \n d ) cử người đại_diện khi làm thủ_tục hải_quan và các thủ_tục hành_chính khác với cơ_quan hải_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Việc kế thừa các quyền và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:\na) Doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; các ưu đãi về thủ tục hải quan và thủ tục nộp thuế hàng nhập