Document ID: 118681

Title: VỀ AN TOÀN CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ TRÊN ĐẤT LIỀN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001; Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 09 tháng 6 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về an toàn các công trình dầu khí trên đất liền (sau đây gọi là các công trình dầu khí) kể cả các đảo, phạm vi cảng biển, sông, ngòi nhưng không bao gồm các công trình dầu khí ngoài khơi để đảm bảo an toàn cho con người, xã hội, môi trường và tài sản.\n2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động liên quan đến công trình dầu khí.", "header": "['Nghị định 13/2011/NĐ-CP về an toàn công trình dầu khí trên đất liền'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về an_toàn các công_trình dầu_khí trên đất_liền ( sau đây gọi là các công_trình dầu_khí ) kể_cả các đảo , phạm_vi cảng biển , sông , ngòi nhưng không bao_gồm các công_trình dầu_khí ngoài khơi để đảm_bảo_an_toàn cho con_người , xã_hội , môi_trường và tài_sản . \n 2 . nghị_định này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tại việt nam có hoạt_động liên_quan đến công_trình dầu_khí .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công trình dầu khí trên đất liền bao gồm: công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; nhà máy chế biến và lọc hóa dầu; công trình khí; công trình tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí và các công trình khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí trên đất liền.\n2. Công trình khí trên đất liền bao gồm: công trình xử lý, chế biến, vận chuyển, tiếp nhận, tồn chứa và phân phối khí và khí hóa lỏng.\n3. Công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (DM&SPDM) bao gồm: cảng xuất nhập, kho chứa và hệ thống đường ống vận chuyển dầu thô, xăng, dầu diesel (DO), dầu nhiên liệu (FO), dầu hỏa (Kerosene), nhiên liệu máy bay, reformate, naptha, condensate và các chế phẩm có nguồn gốc dầu mỏ pha trộn với nhiên liệu sinh học.\n4. Nhà máy chế biến và lọc hóa dầu là cơ sở thực hiện các quá trình công nghệ chế biến dầu thô và các nguyên liệu khác để tạo ra các sản phẩm lọc dầu và hóa dầu, bao gồm: nhà máy, công trình phụ trợ, hệ thống kho, bể chứa nguyên liệu và sản phẩm, hệ thống đường ống vận chuyển, xuất, nhập, đê chắn sóng và các hạng mục công trình biển có liên quan của nhà máy.\n5. Đường ống xiên là đường ống vận chuyển khí, dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ được lắp đặt ngầm theo phương pháp khoan xiên (Horizontal Directional Drilling - HDD).\n6. Phễu bay (Flying funnel): là khoảng không gian giới hạn các vật cản phía đầu và phía cuối đường cất cánh, hạ cánh để đảm bảo an toàn cho máy bay.\n7. Người vận hành là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm vận hành công trình dầu khí.\n8. Đánh giá rủi ro là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu chuẩn rủi ro, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro.", "header": "['Nghị định 13/2011/NĐ-CP về an toàn công trình dầu khí trên đất liền'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 354, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_trình dầu_khí trên đất_liền bao_gồm : công_trình dầu_mỏ và sản_phẩm dầu_mỏ ; nhà_máy chế_biến và lọc_hóa dầu ; công_trình khí ; công_trình tìm_kiếm thăm_dò và khai_thác dầu_khí và các công_trình khác có liên_quan trực_tiếp đến hoạt_động dầu_khí trên đất_liền . \n 2 . công_trình khí trên đất_liền bao_gồm : công_trình xử_lý , chế_biến , vận_chuyển , tiếp_nhận , tồn chứa và phân_phối_khí và khí_hóa lỏng . \n 3 . công_trình dầu_mỏ và sản_phẩm dầu_mỏ ( dm & spdm ) bao_gồm : cảng xuất_nhập , kho chứa và hệ_thống đường_ống vận_chuyển dầu_thô , xăng , dầu_diesel ( do ) , dầu nhiên_liệu ( fo ) , dầu_hỏa ( kerosene ) , nhiên_liệu máy_bay , reformate , naptha , condensate và các chế_phẩm có nguồn_gốc dầu_mỏ pha_trộn với nhiên_liệu sinh_học . \n 4 . nhà_máy chế_biến và lọc_hóa dầu là cơ_sở thực_hiện các quá_trình công_nghệ chế_biến dầu_thô và các nguyên_liệu khác để tạo ra các sản_phẩm lọc dầu và hóa_dầu , bao_gồm : nhà_máy , công_trình phụ_trợ , hệ_thống kho , bể chứa nguyên_liệu và sản_phẩm , hệ_thống đường_ống vận_chuyển , xuất , nhập , đê chắn sóng và các hạng_mục công_trình biển có liên_quan của nhà_máy . \n 5 . đường_ống xiên là đường_ống vận_chuyển khí , dầu_mỏ và các sản_phẩm dầu_mỏ được lắp_đặt ngầm theo phương_pháp khoan xiên ( horizontal directional drilling - hdd ) . \n 6 . phễu bay ( flying funnel ) : là khoảng không_gian giới_hạn các vật cản phía đầu và phía cuối đường cất_cánh , hạ_cánh để đảm_bảo_an_toàn cho máy_bay . \n 7 . người vận_hành là tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm vận_hành công_trình dầu_khí . \n 8 . đánh_giá rủi_ro là việc đánh_giá các rủi_ro tiềm_tàng trên cơ_sở các tiêu_chuẩn rủi_ro , đồng_thời xác_định các biện_pháp giảm_thiểu rủi_ro .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Khoảng cách an toàn. Tổ chức, cá nhân được xác định khoảng cách an toàn nhỏ nhất cho phép trên hình chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng, tính từ mép ngoài cùng của công trình dầu khí đến điểm gần nhất của đối tượng tiếp giáp để đảm bảo an toàn cho công trình dầu khí.", "header": "['Nghị định 13/2011/NĐ-CP về an toàn công trình dầu khí trên đất liền'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 3 . khoảng_cách an_toàn . tổ_chức , cá_nhân được xác_định khoảng_cách an_toàn nhỏ nhất cho phép trên hình_chiếu bằng hoặc hình_chiếu đứng , tính từ mép ngoài cùng của công_trình dầu_khí đến điểm gần nhất của đối_tượng tiếp_giáp để đảm_bảo_an_toàn cho công_trình dầu_khí .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tiêu chuẩn rủi ro. Tổ chức, cá nhân được sử dụng tiêu chuẩn rủi ro để phân tích, đánh giá rủi ro tổng thể trong giai đoạn thiết kế nguyên lý, thiết kế kỹ thuật, xây dựng, lắp đặt thiết bị và quá trình vận hành, hoán cải, tháo dỡ, hủy bỏ công trình.", "header": "['Nghị định 13/2011/NĐ-CP về an toàn công trình dầu khí trên đất liền'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 4 . tiêu_chuẩn rủi_ro . tổ_chức , cá_nhân được sử_dụng tiêu_chuẩn rủi_ro để phân_tích , đánh_giá rủi_ro tổng_thể trong giai_đoạn thiết_kế nguyên_lý , thiết_kế kỹ_thuật , xây_dựng , lắp_đặt thiết_bị và quá_trình vận_hành , hoán cải , tháo_dỡ , hủy bỏ công_trình .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phân loại khu vực dân cư\n1. Các yêu cầu về thiết kế, thi công, vận hành đường ống phải dựa trên cơ sở phân loại dân cư được xác định trên cơ sở mật độ nhà ở trung bình, cụ thể như sau:\na) Diện tích để tính mật độ trung bình là một hình chữ nhật có hai cạnh song song với tuyến ống được xác định từ mép ống cách đều về 2 phía của đường ống, mỗi bên là 200 m và hai cạnh vuông góc với tuyến ống cách nhau 1000 m. Mỗi ô diện tích này được gọi là một đơn vị diện tích cơ sở;\nb) Cơ sở để tính dân cư là số nhà có người ở trong diện tích nói trên. Mỗi nhà không quá một gia đình sinh sống và cấu trúc nhà không nhiều hơn 2 tầng;\nc) Nếu trong khu vực có nhà dạng chung cư, dạng biệt thự song lập, tứ lập, nhà có cấu trúc từ 3 tầng trở lên, v.v… phải tính tổng số hộ sống trong căn nhà đó, mỗi hộ được coi là một nhà;\nd) Đối với các khu vực có nhà ở tập thể, các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan, v.v… phải quy đổi từ số người thường xuyên sống hoặc làm việc thành số hộ gia đình tương đương. Một hộ được tính bốn người.\n2. Tổ chức, cá nhân thực hiện phân loại khu vực dân cư theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này.", "header": "['Nghị định 13/2011/NĐ-CP về an toàn công trình dầu khí trên đất liền'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 241, "lower_segmented_text": "điều 5 . phân_loại khu_vực dân_cư \n 1 . các yêu_cầu về thiết_kế , thi_công , vận_hành đường_ống phải dựa trên cơ_sở phân_loại dân_cư được xác_định trên cơ_sở mật_độ nhà ở trung_bình , cụ_thể như sau : \n a ) diện_tích để tính mật_độ trung_bình là một hình chữ_nhật có hai cạnh song_song với tuyến ống được xác_định từ mép ống cách đều về 2 phía của đường_ống , mỗi bên là 200 m và hai cạnh vuông_góc với t