Document ID: 459441

Title: QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NÂNG BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ; CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ, ĐIỀU KIỆN MIỄN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 83/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định bậc trình độ kỹ năng nghề, điều kiện nâng bậc của công nhân quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 19/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương của công nhân quốc phòng và chế độ phụ cấp thâm niên đối với viên chức quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về phân loại khung bậc trình độ, nội dung và phương pháp tổ chức kiểm tra trình độ kỹ năng nghề; cấp chứng chỉ kỹ năng nghề, điều kiện kiểm tra, miễn kiểm tra, tạm hoãn kiểm tra và chọn nghề kiểm tra trình độ kỹ năng nghề; công tác bảo đảm, chế độ báo cáo, lưu trữ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với công nhân quốc phòng thuộc biên chế của Quân đội nhân dân; cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Kỹ năng nghề là khả năng vận dụng những kiến thức chuyên môn nghề vào thực tế công việc tại các vị trí công tác được sắp xếp theo yêu cầu nhiệm vụ.\n2. Chứng chỉ kỹ năng nghề là giấy chứng nhận một công nhân quốc phòng có đủ năng lực, trình độ thực hiện các công việc đạt yêu cầu ở một bậc trình độ kỹ năng của một nghề.\n3. Trình độ chuyên môn kỹ thuật (còn gọi là trình độ kỹ năng nghề) là kiến thức chuyên môn khoa học, kỹ thuật thu nhận được thông qua học tập, tìm hiểu và được công nhận bằng văn bằng chứng chỉ phù hợp của cấp có thẩm quyền công nhận.\n4. Bậc trình độ kỹ năng nghề là thứ hạng đánh giá trình độ chuyên môn kỹ thuật, được xếp thứ tự từ thấp đến cao, xác định mức độ về kiến thức, kỹ năng chuyên môn kỹ thuật đối với mỗi nghề.\n5. Khung bậc trình độ kỹ năng nghề là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề dựa trên sự mô tả theo các tiêu chí về: tính chất, mức độ công việc phải thực hiện; phạm vi, tình huống, mức độ linh hoạt, sáng tạo và sự phối hợp, trách nhiệm trong thực hiện công việc.\n6. Đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiểm tra trình độ lý thuyết chuyên môn và năng lực thực hành (gọi là kiểm tra trình độ kỹ năng nghề), được thực hiện qua kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành.\n7. Kiểm tra lý thuyết là việc kiểm tra; đánh giá trình độ kiến thức chuyên môn đối với lý thuyết cơ sở ngành, lý thuyết chuyên môn nghề và các nội dung liên quan. Kiểm tra thực hành là việc kiểm tra, đánh giá kiến thức chuyên môn kỹ thuật được áp dụng vào thực tế công việc đang thực hiện đúng chuyên môn.\n8. Cơ sở kiểm tra trình độ kỹ năng nghề là cơ quan, đơn vị bảo đảm điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ kiểm tra trình độ kỹ năng nghề và được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ kiểm tra bậc trình độ kỹ năng nghề.\n9. Người kiểm tra trình độ kỹ năng nghề là người có đầy đủ năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật và được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ kiểm tra lý thuyết hoặc kiểm tra thực hành đối với công nhân quốc phòng tại một bậc trình độ kỹ năng nghề nhất định.\n10. Tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật là yêu cầu đạt được về lý thuyết chuyên môn và kỹ năng thực hành theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề đối với công nhân Quốc phòng.", "header": "['Thông tư 142/2020/TT-BQP quy định về nội dung và phương pháp tổ chức kiểm tra đánh giá nâng bậc trình độ kỹ năng nghề; cấp chứng chỉ kỹ năng nghề, điều kiện miễn kiểm tra đánh giá trình độ kỹ năng nghề đối với công nhân quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 455, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về phân_loại khung bậc trình_độ , nội_dung và phương_pháp tổ_chức kiểm_tra trình_độ kỹ_năng nghề ; cấp chứng_chỉ kỹ_năng nghề , điều_kiện kiểm_tra , miễn kiểm_tra , tạm hoãn kiểm_tra và chọn nghề kiểm_tra trình_độ kỹ_năng nghề ; công_tác bảo_đảm , chế_độ báo_cáo , lưu_trữ và trách_nhiệm của cơ_quan , đơn_vị . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với công_nhân quốc_phòng thuộc biên_chế của quân_đội nhân_dân ; cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . kỹ_năng nghề là khả_năng vận_dụng những kiến_thức chuyên_môn nghề vào thực_tế công_việc tại các vị_trí công_tác được sắp_xếp theo yêu_cầu nhiệm_vụ . \n 2 . chứng_chỉ kỹ_năng nghề là giấy chứng_nhận một công_nhân quốc_phòng có đủ năng_lực , trình_độ thực_hiện các công_việc đạt yêu_cầu ở một bậc trình_độ kỹ_năng của một nghề . \n 3 . trình_độ chuyên_môn kỹ_thuật ( còn gọi là trình_độ kỹ_năng nghề ) là kiến_thức chuyên_môn khoa_học , kỹ_thuật thu_nhận được thông_qua học_tập , tìm_hiểu và được công_nhận bằng văn_bằng_chứng_chỉ phù_hợp của cấp có thẩm_quyền công_nhận . \n 4 . bậc trình_độ kỹ_năng nghề là thứ hạng đánh_giá trình_độ chuyên_môn kỹ_thuật , được xếp thứ_tự từ thấp đến cao , xác_định mức_độ về kiến_thức , kỹ_năng chuyên_môn kỹ_thuật đối_với mỗi nghề . \n 5 . khung bậc trình_độ kỹ_năng nghề là khung phân_loại các bậc trình_độ kỹ_năng nghề dựa trên sự mô_tả theo các tiêu_chí về : tính_chất , mức_độ công_việc phải thực_hiện ; phạm_vi , tình_huống , mức_độ linh_hoạt , sáng_tạo và sự phối_hợp , trách_nhiệm trong thực_hiện công_việc . \n 6 . đánh_giá năng_lực , trình_độ chuyên_môn kỹ_thuật là kiểm_tra trình_độ lý_thuyết chuyên_môn và năng_lực thực_hành ( gọi là kiểm_tra trình_độ kỹ_năng nghề ) , được thực_hiện qua kiểm_tra lý_thuyết và kiểm_tra thực_hành . \n 7 . kiểm_tra lý_thuyết là việc kiểm_tra ; đánh_giá trình_độ kiến_thức chuyên_môn đối_với lý_thuyết cơ_sở ngành , lý_thuyết chuyên_môn nghề và các nội_dung liên_quan . kiểm_tra thực_hành là việc kiểm_tra , đánh_giá kiến_thức chuyên_môn kỹ_thuật được áp_dụng vào thực_tế công_việc đang thực_hiện đúng chuyên_môn . \n 8 . cơ_sở kiểm_tra trình_độ kỹ_năng nghề là cơ_quan , đơn_vị bảo_đảm điều_kiện về nhân_lực và cơ_sở vật_chất phục_vụ kiểm_tra trình_độ kỹ_năng nghề và được cấp có thẩm_quyền giao nhiệm_vụ kiểm_tra bậc trình_độ kỹ_năng nghề . \n 9 . người kiểm_tra trình_độ kỹ_năng nghề là người có đầy_đủ năng_lực , trình_độ chuyên_môn kỹ_thuật và được cấp có thẩm_quyền giao nhiệm_vụ kiểm_tra lý_thuyết hoặc kiểm_tra thực_hành đối_với công_nhân quốc_phòng tại một bậc trình_độ kỹ_năng nghề nhất_định . \n 10 . tiêu_chuẩn chuyên_môn kỹ_thuật là yêu_cầu đạt được về lý_thuyết chuyên_môn và kỹ_năng thực_hành theo từng bậc trình_độ kỹ_năng nghề đối_với công_nhân quốc_phòng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Mục 1. PHÂN LOẠI KHUNG BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ\nĐiều 4. Khung bậc trình độ kỹ năng nghề\n1. Khung bậc trình độ kỹ năng nghề của công nhân quốc phòng được quy định theo tiêu chuẩn bậc trình độ kỹ năng nghề của các chuyên ngành được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành.\n2. Đối với các ngành nghề trong lĩnh vực tương ứng với ngành, nghề dân dụng thực hiện theo tiêu chuẩn khung bậc trình độ kỹ năng nghề do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\nĐiều 5. Phân loại khung bậc trình độ kỹ năng nghề\n1. Khung bậc trình độ kỹ năng nghề có 7 bậc, gồm:\na) Bậc thấp: Từ bậc 1/7 đến bậc 4/7;\nb) Bậc cao: Từ bậc 5/7 đến bậc 7/7.\n2. Khung bậc trình độ kỹ năng nghề có 6 bậc, gồm:\na) Bậc thấp: Từ bậc 1/6 đến bậc 4/6;\nb) Bậc cao: Bậc 5/6 và bậc 6/6.\n3. Khung bậc trình độ kỹ năng nghề có 5 bậc, gồm:\na) Bậc thấp: Từ bậc 1/5 đến bậc 4/5;\nb) Bậc cao: Bậc 5/5.\n4. Khung bậc trình độ kỹ năng nghề có 4 bậc, gồm:\na) Bậc thấp: Từ bậc 1/4 đến bậc 3/4;\nb) Bậc cao: Bậc 4/4.\n5. Đối với những nghề có khung bậc từ 2 đến 3 bậc trình độ kỹ năng nghề, không phân định bậc thấp hoặc bậc cao.", "header": "['Thông tư 142/2020/TT-BQP quy định về nội dung và phương pháp tổ chức kiểm tra đánh giá nâng bậc trình độ kỹ năng nghề; cấp chứng chỉ kỹ năng nghề, điều kiện miễn kiểm tra đánh giá trình độ kỹ năng nghề đối với công nhân quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương II. PHÂN LOẠI KHUNG BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ; NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ TỔ CHỨC KIỂM TRA']", "len_tokenizer": 276, "lower_segmented_text": "mục 1 . phân_loại khung bậc trình_độ kỹ_năng nghề \n điều 4 . khung bậc trình_độ kỹ_năng nghề \n 1 . khung bậc trình_độ kỹ_năng nghề của công_nhân quốc_phòng được quy_định theo tiêu_chuẩn bậc trình_độ kỹ_năng nghề của các chuyên_ngành được bộ_trưởng bộ quốc_phòng_ban_hành . \n 2 . đối_với các ngành_nghề trong lĩnh_vực tương_ứng với ngành , nghề dân_dụng thực_hiện theo tiêu_chuẩn khung bậc trình_độ kỹ_năng nghề do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành . \n điều 5 . phân_loại khung bậc trình_độ kỹ_năng nghề \n 1 . khung bậc trình_độ kỹ_năng nghề có 7 bậc , gồm : \n a ) bậc thấp : từ bậc 1 / 7 đến bậc 4 / 7 ; \n b ) bậc cao : từ bậc