Document ID: 132274

Title: VỀ VIỆC QUẢN LÝ VĂN PHÒNG CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn chi tiết thi hành một số quy định của Luật Nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi (sau đây gọi là Nghị định số 19/2011/NĐ-CP) về thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức con nuôi nước ngoài; quyền, nghĩa vụ của Văn phòng con nuôi nước ngoài; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 21/2011/TT-BTP về quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn chi_tiết thi_hành một_số quy_định của luật nuôi con_nuôi và nghị_định số 19 / 2011 / nđ - cp ngày 21 tháng 3 năm 2011 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật nuôi con_nuôi ( sau đây gọi là nghị_định số 19 / 2011 / nđ - cp ) về thủ_tục cấp , gia_hạn , sửa_đổi giấy_phép hoạt_động nuôi con_nuôi nước_ngoài tại việt_nam của tổ_chức con_nuôi nước_ngoài ; quyền , nghĩa_vụ của văn_phòng con_nuôi nước_ngoài ; kiểm_tra , thanh_tra và xử_lý vi_phạm đối_với văn_phòng con_nuôi nước_ngoài tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.\n1. Theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP, căn cứ vào số lượng và nhu cầu của trẻ em Việt Nam cần tìm gia đình thay thế ở nước ngoài, điều kiện và năng lực của tổ chức con nuôi nước ngoài có nhu cầu hoạt động tại Việt Nam, sau khi trao đổi với Cơ quan Trung ương về con nuôi quốc tế của nước ngoài hữu quan, hằng năm Cục Con nuôi phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Ngoại giao và Bộ Công an xem xét, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp ấn định số lượng tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức con nuôi nước ngoài).\n2. Tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức Văn phòng con nuôi nước ngoài. Văn phòng con nuôi nước ngoài có tài khoản và con dấu riêng theo quy định của pháp luật.\n3. Tổ chức con nuôi nước ngoài chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 21/2011/TT-BTP về quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "điều 2 . tổ_chức con_nuôi nước_ngoài được cấp phép hoạt_động tại việt_nam . \n 1 . theo quy_định tại điều 37 của nghị_định số 19 / 2011 / nđ - cp , căn_cứ vào số_lượng và nhu_cầu của trẻ_em việt nam cần tìm gia_đình thay_thế ở nước_ngoài , điều_kiện và năng_lực của tổ_chức con_nuôi nước_ngoài có nhu_cầu hoạt_động tại việt_nam , sau khi trao_đổi với cơ_quan trung_ương về con_nuôi quốc_tế của nước_ngoài hữu_quan , hằng năm cục con_nuôi phối_hợp với đơn_vị chức_năng của bộ ngoại_giao và bộ công_an xem_xét , báo_cáo bộ_trưởng bộ tư_pháp ấn_định số_lượng tổ_chức con_nuôi nước_ngoài được cấp phép hoạt_động tại việt_nam ( sau đây gọi là tổ_chức con_nuôi nước_ngoài ) . \n 2 . tổ_chức con_nuôi nước_ngoài được cấp phép hoạt_động tại việt nam dưới hình_thức văn_phòng con_nuôi nước_ngoài . văn_phòng con_nuôi nước_ngoài có tài_khoản và con_dấu riêng theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . tổ_chức con_nuôi nước_ngoài chịu trách_nhiệm về toàn_bộ hoạt_động của văn_phòng con_nuôi nước_ngoài tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tham gia thực hiện thủ tục giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài. Văn phòng con nuôi nước ngoài được tham gia vào việc thực hiện các thủ tục giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và Thông tư này.", "header": "['Thông tư 21/2011/TT-BTP về quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 3 . tham_gia thực_hiện thủ_tục giải_quyết nuôi con_nuôi nước_ngoài . văn_phòng con_nuôi nước_ngoài được tham_gia vào việc thực_hiện các thủ_tục giải_quyết cho trẻ_em việt_nam làm con_nuôi nước_ngoài theo quy_định của luật nuôi con_nuôi , nghị_định số 19 / 2011 / nđ - cp và thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Về hồ sơ xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động\n1. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo quy định tại các Điều 31, 34, 35 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:\na) Bản sao giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP phải là bản sao chứng thực, trong đó thể hiện rõ tổ chức đó được hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam hoặc lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế.\nb) Trường hợp tổ chức con nuôi nước ngoài đã hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, thì văn bản báo cáo về tình hình hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 và khoản 2 Điều 34 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP phải do người đứng đầu tổ chức con nuôi nước ngoài ký tên và đóng dấu.\n2. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam phải được lập thành 02 bộ, dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam trước khi nộp cho Cục Con nuôi.", "header": "['Thông tư 21/2011/TT-BTP về quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương 2. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG NUÔI CON NUÔI NƯỚC NGOÀI']", "len_tokenizer": 233, "lower_segmented_text": "điều 4 . về hồ_sơ xin cấp , gia_hạn , sửa_đổi giấy_phép hoạt_động \n 1 . hồ_sơ của tổ_chức con_nuôi nước_ngoài xin cấp , gia_hạn , sửa_đổi giấy_phép hoạt_động nuôi con_nuôi nước_ngoài tại việt nam phải tuân theo quy_định tại các điều 31 , 34 , 35 của nghị_định số 19 / 2011 / nđ - cp và hướng_dẫn sau đây : \n a ) bản_sao giấy_phép của tổ_chức con_nuôi nước_ngoài theo quy_định tại điểm c khoản 1 điều 31 của nghị_định số 19 / 2011 / nđ - cp phải là bản_sao chứng_thực , trong đó thể_hiện rõ tổ_chức đó được hoạt_động trong lĩnh_vực nuôi con_nuôi nước_ngoài tại việt_nam hoặc lĩnh_vực nuôi con_nuôi quốc_tế . \n b ) trường_hợp tổ_chức con_nuôi nước_ngoài đã hoạt_động trong lĩnh_vực nuôi con_nuôi nước_ngoài tại việt_nam , thì văn_bản báo_cáo về tình_hình hoạt_động tại việt nam theo quy_định tại điểm d khoản 1 điều 31 và khoản 2 điều 34 của nghị_định số 19 / 2011 / nđ - cp phải do người đứng đầu tổ_chức con_nuôi nước_ngoài ký_tên và đóng_dấu . \n 2 . hồ_sơ của tổ_chức con_nuôi nước_ngoài xin cấp , gia_hạn , sửa_đổi giấy_phép hoạt_động nuôi con_nuôi nước_ngoài tại việt nam phải được lập thành 02 bộ , dịch ra tiếng việt ; bản dịch phải được chứng_thực theo quy_định của pháp_luật việt_nam trước khi nộp cho cục con_nuôi .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Trình tự cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động\n1. Trình tự cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức con nuôi nước ngoài được thực hiện theo quy định tại các Điều 33, 34, 35 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:\na) Sau khi nhận được văn bản trả lời của Bộ Công an hoặc hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 33, khoản 4 Điều 34 và khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP, Cục Con nuôi có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét quyết định.\nb) Trường hợp tổ chức con nuôi nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động tại Việt Nam với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối đa quy định tại khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP, thì chỉ cấp, gia hạn Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam bằng thời hạn của giấy phép do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hữu quan cấp cho tổ chức con nuôi nước ngoài.\n2. Tổ chức con nuôi nướ