Document ID: 94436

Title: CỦA ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 2. Về năng lực hoạt động của công đoàn cơ sở. Những năm qua, chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở DNN&V đã được cải thiện và có những tiến bộ nhất định. Số công đoàn cơ sở đạt tiêu chuẩn vững mạnh ngày càng tăng, nhưng đến nay số công đoàn cơ sở khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt tiêu chuẩn vững mạnh mới chiếm 37%, nguyên nhân của tình trạng trên là: - Hầu hết cán bộ công đoàn cơ sở đều làm kiêm nhiệm, việc làm và các quyền lợi gắn với doanh nghiệp do người sử dụng lao động quyết định; đa số cán bộ chủ chốt ở cơ sở chưa được đào tạo, tập huấn cơ bản về nghiệp vụ công tác công đoàn. Nội dung hoạt động công đoàn còn nghèo nàn, nặng về hình thức, chưa nắm bắt kịp thời tâm tư nguyện vọng của người lao động, chưa tập trung tháo gỡ những vấn đề người lao động quan tâm như việc làm, thu nhập, điều kiện làm việc, nhà ở, đời sống văn hoá, tinh thần v.v… Vì vậy chưa tập hợp và thu hút được đông đảo người lao động tham gia vào các hoạt động do công đoàn tổ chức. - Công đoàn cấp trên cơ sở chưa đầu tư nghiên cứu và chỉ đạo đúng mức, việc đổi mới nội dung và phương thức thức hoạt động công đoàn phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp; công tác đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cơ sở chưa phù hợp với đặc thù hoạt động của DNN&V; chưa cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết cho cán bộ công đoàn cơ sở; còn lúng túng, bị động trong thực hiện chính sách đối với cán bộ cơ sở, v.v…", "header": "['Nghị quyết 07/NQ-TLĐ về việc phát triển và nâng cao năng lực hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa do Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam ban hành'\n 'Mục I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.']", "len_tokenizer": 243, "lower_segmented_text": "khoản 2 . về năng_lực hoạt_động của công_đoàn cơ_sở . những năm qua , chất_lượng hoạt_động của công_đoàn cơ_sở dnn & v đã được cải_thiện và có những tiến_bộ nhất_định . số công_đoàn cơ_sở đạt tiêu_chuẩn vững_mạnh ngày_càng tăng , nhưng đến nay số công_đoàn cơ_sở khu_vực doanh_nghiệp ngoài quốc_doanh đạt tiêu_chuẩn vững_mạnh mới chiếm 37 % , nguyên_nhân của tình_trạng trên là : - hầu_hết cán_bộ công_đoàn cơ_sở đều làm kiêm_nhiệm , việc_làm và các quyền_lợi gắn với doanh_nghiệp do người sử_dụng lao_động quyết_định ; đa_số cán_bộ chủ_chốt ở cơ_sở chưa được đào_tạo , tập_huấn cơ_bản về nghiệp_vụ công_tác công_đoàn . nội_dung hoạt_động công_đoàn còn nghèo_nàn , nặng về hình_thức , chưa nắm_bắt kịp_thời tâm_tư nguyện_vọng của người lao_động , chưa tập_trung tháo_gỡ những vấn_đề người lao_động quan_tâm như việc_làm , thu_nhập , điều_kiện làm_việc , nhà ở , đời_sống văn_hoá , tinh_thần v . v … vì_vậy chưa tập_hợp và thu_hút được đông_đảo người lao_động tham_gia vào các hoạt_động do công_đoàn tổ_chức . - công_đoàn cấp trên cơ_sở chưa đầu_tư nghiên_cứu và chỉ_đạo đúng_mức , việc đổi_mới nội_dung và phương_thức thức hoạt_động công_đoàn phù_hợp với từng loại_hình doanh_nghiệp ; công_tác đào_tạo , tập_huấn nghiệp_vụ cho cán_bộ công_đoàn cơ_sở chưa phù_hợp với đặc_thù hoạt_động của dnn & v ; chưa cung_cấp đầy_đủ và kịp_thời thông_tin , tài_liệu cần_thiết cho cán_bộ công_đoàn cơ_sở ; còn lúng_túng , bị_động trong thực_hiện chính_sách đối_với cán_bộ cơ_sở , v . v …", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Mục II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, CÁC GIẢI PHÁP TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DNN&V\n1. Quan điểm.\n1.1. Phát triển và nâng cao năng lực hoạt động công đoàn trong các DNN&V là nhiệm vụ chiến lược quan trọng, cấp bách của tổ chức công đoàn nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hoà ổn định, góp phần làm cho DNN&V phát triển bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập.\n1.2. Phát triển công đoàn cơ sở trong các DNN&V phải đi đối với phát triển đoàn viên, nâng cao năng lực hoạt động để công đoàn thực sự là người đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng, chỗ dựa tin cậy của người lao động.\n2. Mục tiêu :\n2.1. Trong giai đoạn 2008 – 2013, phấn đấu hàng năm số công đoàn cơ sở thành lập mới trong các DNN&V tăng bình quân từ 20%/năm trở lên.\n2.2. Phấn đấu đến năm 2013 số công đoàn cơ sở DNN&V đạt vững mạnh chiếm 40% trở lên; Có 50% trở lên số DNN&V có tổ chức công đoàn thương lượng và ký kết được Thoả ước lao động tập thể; Có 50% trở lên số DNN&V là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu tổ chức được Hội nghị người lao động.\n2.3. Có 90% trở lên chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở các DNN&V được đào tạo, tập huấn nghiệp vụ công tác công đoàn, chính sách pháp luật lao động.\n3. Giải pháp.\n3.1. Về phát triển đoàn viên và thành lập công đoàn cơ sở trong các DNN&V. Trong phạm vi phân cấp quản lý, các cấp công đoàn chủ động khảo sát, thống kê, nắm chắc số lượng DNN&V hoạt động trên địa bàn, phân loại doanh nghiệp có đủ điều kiện thành lập công đoàn, lập kế hoạch, phân công cụ thể việc vận động thành lập công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người lao động và người sử dụng lao động về thành lập công đoàn cơ sở, trên cơ sở nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền phù hợp với điều kiện, môi trường làm việc và sinh hoạt của người lao động tại các DNN&V. Xây dựng và chuẩn hoá tài liệu tuyên truyền về tổ chức công đoàn, về sự cần thiết thành lập công đoàn cơ sở trong DNV&N; thường xuyên cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho công đoàn cơ sở và người sử dụng lao động. Đầu tư kinh phí tương xứng với nhiệm vụ phát triển công đoàn cơ sở và đoàn viên mới, nâng cao năng lực hoạt động công đoàn DNN&V. Ban hành quy định về khen thưởng nhằm động viên các tập thể, cá nhân có thành tích trong phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở trong các DNN&V.\n3.2. Về nâng cao năng lực hoạt động công đoàn trong các DNN&V Xây dựng một số mô hình điểm về tổ chức, hoạt động công đoàn cơ sở trong các DNV&N, qua đó, rút kinh nghiệm, phổ biến và nhân rộng trong phạm vi ngành, địa phương và toàn quốc. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ chủ chốt các công đoàn cơ sở DNN&V, nhất là với cán bộ công đoàn cơ sở mới được bầu lần đầu về nghiệp vụ công tác công đoàn, chính sách pháp luật liên quan đến người lao động và công đoàn, kỹ năng thương lượng, ký kết Thoả ước lao động tập thể, tổ chức hội nghị người lao động; tham gia xây dựng nội quy lao động, quy chế tiền lương, tiền thưởng, quy chế dân chủ cơ sở v.v… Hướng dẫn, giúp công đoàn cơ sở DNN&V xây dựng quy chế phối hợp công tác giữa Ban chấp hành công đoàn cơ sở với Giám đốc doanh nghiệp, lập kế hoạch và chương trình công tác cho nhiệm kỳ và từng năm. Trọng tâm công tác tập trung vào xây dựng quan hệ lao động hài hoà, thương lượng, ký kết và thực hiện thoả ước lao động tập thể; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động. Định kỳ tổ chức các hội nghị chuyên đề về hoạt động công đoàn trong các DNN&V nhằm giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, kỹ năng hoạt động công đoàn.", "header": "['Nghị quyết 07/NQ-TLĐ về việc phát triển và nâng cao năng lực hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa do Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 670, "lower_segmented_text": "mục ii . quan_điểm , mục_tiêu , các giải_pháp tiếp_tục phát_triển và nâng cao năng_lực hoạt_động công_đoàn trong các dnn & v \n 1 . quan_điểm . \n 1.1 . phát_triển và nâng cao năng_lực hoạt_động công_đoàn trong các dnn & v là nhiệm_vụ chiến_lược quan_trọng , cấp_bách của tổ_chức công_đoàn nhằm xây_dựng quan_hệ lao_động hài_hoà ổn_định , góp_phần làm cho dnn & v phát_triển bền_vững , nâng cao khả_năng cạnh_tranh và hội_nhập . \n 1.2 . phát_triển công_đoàn cơ_sở trong các dnn & v phải đi đối_với phát_triển đoàn_viên , nâng cao năng_lực hoạt_động để công_đoàn thực_sự là người đại_diện , bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp , chính_đáng , chỗ dựa tin_cậy của người lao_động . \n 2 . mục_tiêu : \n 2.1 . trong giai_đoạn 2008 – 2013 , phấn_đấu hàng năm số công_đoàn cơ_sở thành_lập mới trong các dnn & v tăng bình_quân từ 20 % / năm trở lên . \n 2.2 . phấn_đấu đến năm 2013 số công_đoàn cơ_sở dnn & v đạt vững_mạnh chiếm 40 % trở lên ; có 50 % trở lên số dnn & v có tổ_chức công_đoàn thương_lượng và ký_kết