Document ID: 82315

Title: VỀ QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định việc quản lý lưu vực sông, bao gồm: điều tra cơ bản môi trường, tài nguyên nước lưu vực sông; quy hoạch lưu vực sông; bảo vệ môi trường nước lưu vực sông; điều hòa, phân bổ tài nguyên nước và chuyển nước đối với các lưu vực sông; hợp tác quốc tế và thực hiện các Điều ước quốc tế về lưu vực sông; tổ chức điều phối lưu vực sông; trách nhiệm quản lý lưu vực sông.", "header": "['Nghị định 120/2008/NĐ-CP về quản lý lưu vực sông'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định việc quản_lý lưu_vực sông , bao_gồm : điều_tra cơ_bản môi_trường , tài_nguyên nước lưu_vực sông ; quy_hoạch lưu_vực sông ; bảo_vệ môi_trường nước lưu_vực sông ; điều hòa , phân_bổ tài_nguyên nước và chuyển nước đối_với các lưu_vực sông ; hợp_tác quốc_tế và thực_hiện các điều_ước quốc_tế về lưu_vực sông ; tổ_chức điều_phối lưu_vực sông ; trách_nhiệm quản_lý lưu_vực sông .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lưu vực sông.\n2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.", "header": "['Nghị định 120/2008/NĐ-CP về quản lý lưu vực sông'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến lưu_vực sông . \n 2 . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên có quy_định khác với quy_định của nghị_định này thì áp_dụng theo quy_định của điều_ước quốc_tế đó .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Lưu vực sông quốc tế” là lưu vực sông có một hay nhiều nguồn nước quốc tế.\n2. “Nhóm lưu vực sông” là tập hợp các lưu vực sông gần nhau về mặt địa lý.\n3. “Danh mục lưu vực sông” là tập hợp các lưu vực sông được phân loại dựa trên các tiêu chí về tầm quan trọng, quy mô diện tích lưu vực, chiều dài sông chính, địa điểm về mặt hành chính – lãnh thổ và các căn cứ khác.\n4. “Danh bạ dữ liệu môi trường – tài nguyên nước lưu vực sông” là cơ sở dữ liệu tổng hợp các đặc trưng thống kê của một lưu vực sông, bao gồm: vị trí địa lý, diện tích, tổng lượng nước, chất lượng nước, tình trạng khai thác, sử dụng nước, xả nước thải, các đặc điểm về kinh tế - xã hội, các đặc trưng về môi trường.\n5. “Kế hoạch phòng, chống ô nhiễm môi trường nước và phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm” là nội dung bao gồm các biện pháp quản lý, phương án đầu tư và tiến độ triển khai các hoạt động cụ thể nhằm bảo đảm mục tiêu chất lượng nước đã xác định trong quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước.\n6. “Kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước” là nội dung bao gồm các biện pháp quản lý, phương án đầu tư và tiến độ triển khai các hoạt động cụ thể nhằm bảo đảm điều hòa, phân bổ tài nguyên nước theo mức phân bổ, tỷ lệ đã xác định trong quy hoạch phân bổ tài nguyên nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đối tượng sử dụng nước.\n7. “Dòng chảy tối thiểu” là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì dòng sông hoặc đoạn sông, bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các đối tượng sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên đã được xác định trong quy hoạch lưu vực sông.", "header": "['Nghị định 120/2008/NĐ-CP về quản lý lưu vực sông'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 320, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ lưu_vực sông quốc_tế ” là lưu_vực sông có một hay nhiều nguồn nước quốc_tế . \n 2 . “ nhóm lưu_vực sông ” là tập_hợp các lưu_vực sông gần nhau về mặt địa_lý . \n 3 . “ danh_mục lưu_vực sông ” là tập_hợp các lưu_vực sông được phân_loại dựa trên các tiêu_chí về tầm quan_trọng , quy_mô diện_tích lưu_vực , chiều dài sông chính , địa_điểm về mặt hành_chính – lãnh_thổ và các căn_cứ khác . \n 4 . “ danh_bạ dữ_liệu môi_trường – tài_nguyên nước lưu_vực sông ” là cơ_sở dữ_liệu tổng_hợp các đặc_trưng thống_kê của một lưu_vực sông , bao_gồm : vị_trí địa_lý , diện_tích , tổng_lượng nước , chất_lượng nước , tình_trạng khai_thác , sử_dụng nước , xả nước_thải , các đặc_điểm về kinh_tế - xã_hội , các đặc_trưng về môi_trường . \n 5 . “ kế_hoạch phòng , chống ô_nhiễm môi_trường nước và phục_hồi các nguồn nước bị ô_nhiễm ” là nội_dung bao_gồm các biện_pháp quản_lý , phương_án đầu_tư và tiến_độ triển_khai các hoạt_động cụ_thể nhằm bảo_đảm mục_tiêu chất_lượng nước đã xác_định trong quy_hoạch bảo_vệ tài_nguyên nước . \n 6 . “ kế_hoạch điều hòa , phân_bổ tài_nguyên nước ” là nội_dung bao_gồm các biện_pháp quản_lý , phương_án đầu_tư và tiến_độ triển_khai các hoạt_động cụ_thể nhằm bảo_đảm điều hòa , phân_bổ tài_nguyên nước theo mức phân_bổ , tỷ_lệ đã xác_định trong quy_hoạch phân_bổ tài_nguyên nước để đáp_ứng nhu_cầu sử_dụng của các đối_tượng sử_dụng nước . \n 7 . “ dòng_chảy tối_thiểu ” là dòng_chảy ở mức thấp nhất cần_thiết để duy_trì dòng sông hoặc đoạn sông , bảo_đảm sự phát_triển bình_thường của hệ sinh_thái thủy_sinh và bảo_đảm mức tối_thiểu cho hoạt_động khai_thác , sử_dụng tài_nguyên nước của các đối_tượng sử_dụng nước theo thứ tự ưu_tiên đã được xác_định trong quy_hoạch lưu_vực sông .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc quản lý lưu vực sông\n1. Tài nguyên nước trong lưu vực sông phải được quản lý thống nhất, không chia cắt giữa các cấp hành chính, giữa thượng nguồn và hạ nguồn; bảo đảm sự công bằng, hợp lý và bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi giữa các tổ chức, cá nhân trong cùng lưu vực sông.\n2. Các Bộ, ngành, các cấp chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân phải cùng chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông theo quy định của pháp luật; chủ động hợp tác khai thác nguồn lợi do tài nguyên nước mang lại và bảo đảm lợi ích của cộng đồng dân cư trong lưu vực.\n3. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải trên lưu vực sông phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n4. Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước với việc bảo vệ môi trường, khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trong lưu vực sông.\n5. Quản lý tổng hợp, thống nhất số lượng và chất lượng nước, nước mặt và nước dưới đất, nước nội địa và nước vùng cửa sông ven biển, bảo đảm tài nguyên nước được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu.\n6. Bảo đảm chủ quyền lãnh thổ, lợi ích quốc gia, công bằng, hợp lý, các bên cùng có lợi trong bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống tác hại do nước gây ra đối với các nguồn nước quốc tế trong lưu vực sông.\n7. Phân công, phân cấp hợp lý công tác quản lý nhà nước về lưu vực sông; từng bước xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước trong lưu vực sông, huy động sự đóng góp tài chính của mọi thành phần kinh tế, cộng đồng dân cư và tranh thủ sự tài trợ của các quốc gia, các tổ chức quốc tế trong quản lý, bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông.", "header": "['Nghị định 120/2008/NĐ-CP về quản lý lưu vực sông'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 299, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc quản_lý lưu_vực sông \n 1 . tài_nguyên nước trong lưu_vực sông phải được quản_lý thống_nhất , không chia_cắt giữa các cấp hành_chính , giữa thượng_nguồn và hạ_nguồn ; bảo_đảm sự công_bằng , hợp_lý và bình_đẳng về nghĩa_vụ và quyền_lợi giữa các tổ_chức , cá_nhân trong cùng lưu_vực sông . \n 2 . các bộ , ngành , các cấp chính_quyền địa_phương và các tổ_chức , cá_nhân phải cùng chịu trách_nhiệm bảo_vệ môi_trường nước trong lưu_vực sông theo quy_định của pháp_luật ; chủ_động hợp_tác khai_thác nguồn lợi do tài_nguyên nước mang lại và bảo_đảm lợi_ích của cộng_đồng dân_cư trong lưu_vực . \n 3 . việc khai_thác , sử_dụng tài_nguyên nước , xả nước_thải trên lưu_vực sông phải thực_hiện nghĩ