Document ID: 322937

Title: CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ dự án đầu tư; hợp đồng chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ.", "header": "['Luật Chuyển giao công nghệ 2017' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hoạt_động chuyển_giao công_nghệ tại việt_nam , từ nước_ngoài vào việt_nam , từ việt nam ra nước_ngoài ; quyền và nghĩa_vụ của tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động chuyển_giao công_nghệ ; thẩm_định công_nghệ dự_án đầu_tư ; hợp_đồng chuyển_giao công_nghệ ; biện_pháp khuyến_khích chuyển_giao công_nghệ , phát_triển thị_trường khoa_học và công_nghệ ; quản_lý nhà_nước về chuyển_giao công_nghệ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bí quyết là thông tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ.\n2. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.\n3. Công nghệ tiên tiến là công nghệ có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, đã được ứng dụng trong thực tiễn, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vượt trội và thân thiện với môi trường.\n4. Công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên được tạo ra hoặc ứng dụng tại Việt Nam hoặc trên thế giới, có trình độ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, thân thiện với môi trường, có tính ứng dụng trong thực tiễn và khả năng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.\n5. Công nghệ sạch là công nghệ phát thải ở mức thấp chất gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, sử dụng ít tài nguyên không tái tạo hơn so với công nghệ hiện có.\n6. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.\n7. Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.\n8. Chuyển giao công nghệ trong nước là việc chuyển giao công nghệ được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam.\n9. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam.\n10. Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc chuyển giao công nghệ từ lãnh thổ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài.\n11. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là hoạt động khai thác, hoàn thiện, ứng dụng, chuyển giao, hoạt động khác có liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm mục đích thu lợi nhuận.\n12. Ươm tạo công nghệ là quá trình nhằm tạo ra, hoàn thiện, thương mại hóa công nghệ từ ý tưởng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc từ công nghệ chưa hoàn thiện thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.\n13. Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là quá trình hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.\n14. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là cơ sở cung cấp các điều kiện theo quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết phục vụ việc ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.\n15. Đổi mới công nghệ là hoạt động thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một phần hoặc toàn bộ công nghệ khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.\n16. Giải mã công nghệ là quá trình tìm nguyên lý công nghệ thông qua nghiên cứu, phân tích cấu trúc, thiết kế, chức năng và hoạt động của một thiết bị, đối tượng, hệ thống cần giải mã nhằm bảo trì, khai thác, cải tiến hoặc tạo ra thiết bị, đối tượng, hệ thống mới có tính năng tương đương hoặc đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n17. Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ, hiệu quả kinh tế, tác động của công nghệ đến môi trường, kinh tế - xã hội.\n18. Thẩm định giá công nghệ là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá công nghệ xác định giá trị bằng tiền của công nghệ phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.\n19. Giám định công nghệ là hoạt động xác định các chỉ tiêu của công nghệ đạt được trong quá trình ứng dụng so với các chỉ tiêu đã được các bên thỏa thuận.\n20. Môi giới chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ tìm kiếm đối tác để thực hiện chuyển giao công nghệ.\n21. Tư vấn chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ lựa chọn, ứng dụng công nghệ; khai thác thông tin công nghệ, thông tin sáng chế, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đàm phán, ký kết và thực hiện chuyển giao công nghệ.\n22. Xúc tiến chuyển giao công nghệ là hoạt động thúc đẩy cơ hội chuyển giao công nghệ; cung ứng dịch vụ quảng cáo, trưng bày, giới thiệu công nghệ; tổ chức chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ, điểm kết nối cung cầu công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ.", "header": "['Luật Chuyển giao công nghệ 2017' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 790, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bí_quyết là thông_tin được tích_lũy , khám_phá trong quá_trình nghiên_cứu , sản_xuất , kinh_doanh có ý_nghĩa quyết_định chất_lượng , khả_năng cạnh_tranh của công_nghệ , sản_phẩm công_nghệ . bí_quyết bao_gồm bí_quyết kỹ_thuật , bí_quyết công_nghệ . \n 2 . công_nghệ là giải_pháp , quy_trình , bí_quyết có kèm hoặc không kèm công_cụ , phương_tiện dùng để biến_đổi nguồn_lực thành sản_phẩm . \n 3 . công_nghệ tiên_tiến là công_nghệ có trình_độ công_nghệ_cao hơn trình_độ công_nghệ cùng loại hiện có tại việt_nam , đã được ứng_dụng trong thực_tiễn , nâng cao năng_suất , chất_lượng sản_phẩm vượt_trội và thân_thiện với môi_trường . \n 4 . công_nghệ mới là công_nghệ lần đầu_tiên được tạo ra hoặc ứng_dụng tại việt_nam hoặc trên thế_giới , có trình_độ cao hơn trình_độ công_nghệ cùng loại hiện có tại việt_nam , thân_thiện với môi_trường , có tính ứng_dụng trong thực_tiễn và khả_năng nâng cao năng_suất , chất_lượng sản_phẩm . \n 5 . công_nghệ_sạch là công_nghệ phát thải ở mức thấp chất gây ô_nhiễm môi_trường theo quy_định của pháp_luật về tiêu_chuẩn và quy_chuẩn kỹ_thuật , sử_dụng ít tài_nguyên không tái_tạo hơn so với công_nghệ hiện có . \n 6 . công_nghệ_cao là công_nghệ có hàm_lượng cao về nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ ; được tích_hợp từ thành_tựu khoa_học và công_nghệ hiện_đại ; tạo ra sản_phẩm có chất_lượng , tính_năng vượt_trội , giá_trị gia_tăng cao , thân_thiện với môi_trường ; có vai_trò quan_trọng đối_với việc hình_thành ngành sản_xuất , dịch_vụ mới hoặc hiện_đại_hóa ngành sản_xuất , dịch_vụ hiện có . \n 7 . chuyển_giao công_nghệ là chuyển_nhượng quyền sở_hữu công_nghệ hoặc chuyển_giao quyền sử_dụng công_nghệ từ bên có quyền chuyển_giao công_nghệ sang bên nhận công_nghệ . \n 8 . chuyển_giao công_nghệ trong nước là việc chuyển_giao công_nghệ được thực_hiện trong lãnh_thổ việt_nam . \n 9 . chuyển_giao công_nghệ từ nước_ngoài vào việt nam là việc chuyển_giao công_nghệ qua biên_giới vào lãnh_thổ việt_nam . \n 10 . chuyển_giao công_nghệ từ việt nam ra nước_ngoài là việc chuyển_giao công_nghệ từ lãnh_thổ việt nam qua biên_giới ra nước_ngoài . \n 11