Document ID: 41366

Title: CỦA BỘ QUỐC PHÒNG - LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 1329/TT-LB NGÀY 4 THÁNG 12 NĂM 1992 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN

Legal Basis:
Căn cứ vào Điều 21 của Điều lệ tạm thời về các chế độ đãi ngộ quân nhân ban hành kèm theo Nghị định 161/CP ngày 30-10-64, Quyết định số 133/HĐBT ngày 1-11-1986 của Hội đồng Bộ trưởng; các Thông tư số 08/TT-LB ngày 19-5-1976, số 29/TT-LB ngày 25-12-1991 của Liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các văn bản hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về chế độ đãi ngộ đối với công nhân, viên chức Nhà nước mắc bệnh nghề nghiệp. Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính tại Công văn số 1124/TC-HCVX ngày 24-6-1992, với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tại Công văn số 634/BHXH ngày 20-7-1992, Liên Bộ Quốc phòng - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bệnh nghề nghiệp đối với quân nhân như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ\n1. Quân nhân trực tiếp làm việc ở các nghề có yếu tố độc hại đặc trưng của nghề đó, hoặc phải thường xuyên tiếp xúc với môi trường có yếu tố độc hại mà bị bệnh, nếu được Hội đồng giám định y khoa bệnh nghề nghiệp xác định mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục bệnh nghề nghiệp quy định tại các Thông tư Liên Bộ số 08/TT-LB ngày 19-5-1976, số 29/TT-LB ngày 25-12-1991 thì được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp.\n2. Trường hợp quân nhân đã chuyển nghề khác mà còn trong thời gian bảo đảm, nếu được xác định mắc bệnh nghề nghiệp thì cũng thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này.", "header": "['Thông tư 1329/TT-LB năm 1992 hướng dẫn chế độ bệnh nghề nghiệp đối với quân nhân liên do Bộ Quốc phòng - Lao động thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng và điều_kiện hưởng chế_độ \n 1 . quân_nhân trực_tiếp làm_việc ở các nghề có yếu_tố độc_hại đặc_trưng của nghề đó , hoặc phải thường_xuyên tiếp_xúc với môi_trường có yếu_tố độc_hại mà bị bệnh , nếu được hội_đồng giám_định y_khoa bệnh nghề_nghiệp xác_định mắc bệnh nghề_nghiệp theo danh_mục bệnh nghề_nghiệp quy_định tại các thông_tư liên_bộ số 08 / tt - lb ngày 19 - 5 - 1976 , số 29 / tt - lb ngày 25 - 12 - 1991 thì được hưởng chế_độ bệnh nghề_nghiệp . \n 2 . trường_hợp quân_nhân đã chuyển nghề khác mà còn trong thời_gian bảo_đảm , nếu được xác_định mắc bệnh nghề_nghiệp thì cũng thuộc đối_tượng áp_dụng thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. CHẾ ĐỘ ĐƯỢC HƯỞNG\n1. Quân nhân bị bệnh nghề nghiệp được hưởng các chế độ như CNVC Nhà nước bị bệnh nghề nghiệp, cụ thể như sau: a. Sau khi điều trị bệnh ổn định được giám định và xếp hạng theo tỷ lệ suy giảm sức lao động và hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng như sau: + Với đối tượng quy định tại điểm I - Mục I trên đây, trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng được tính trên lương chính và phụ cấp thâm niên (nếu có) khi giám định bệnh nghề nghiệp. + Với đối tượng quy định tại điểm 2 - Mục I trên đây, trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng được tính trên lương chính và phụ cấp thâm niên (nếu có) trước khi rời khỏi nghề đó. Người được hưởng thêm các khoản trợ cấp theo quy định của Nhà nước. Các mức được hưởng như sau: Hạng Tỷ lệ suy giảm sức lao động Trợ cấp hàng tháng 1 Từ 81% đến 100% 80% lương chính + PCTN 2 Từ 61% đến 80% 55% lương chính + PCTN 3 Từ 41% đến 60% 35% lương chính + PCTN 4 Từ 21% đến 40% 15% lương chính + PCTN - Trợ cấp 1 lần: Tỷ lệ suy giảm sức lao động từ 5% đến 10% được trợ cấp 1 tháng lương chính cộng các loại phụ cấp, trợ cấp trượt giá. Tỷ lệ suy giảm sức lao động từ 11% đến 20% được trợ cấp 2 tháng. - Người được hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp được hưởng từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa bệnh nghề nghiệp. b. Ngoài trợ cấp hàng tháng, quân nhân bị bệnh nghề nghiệp hạng 1 nuôi dưỡng ở gia đình còn được hưởng thêm khoản trợ cấp người phục vụ hàng tháng tính bằng mức lương tối thiểu của CNVC Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 203/HĐBT và trợ cấp trượt giá. c. Quân nhân đang tại ngũ chết do bệnh nghề nghiệp và quân nhân bị bệnh nghề nghiệp được xếp hạng 1, hạng 2 đã xuất ngũ về gia đình chết thì gia đình được nhận chi phí chôn cất và trợ cấp tuất như chế độ đối với CNVC Nhà nước chết do bệnh nghề nghiệp.\n2. Quân nhân hưởng chế độ hưu trí, thương binh đồng thời bị bệnh nghề nghiệp được hưởng cả 2 loại trợ cấp.\n3. Quân nhân vừa là bệnh binh, vừa bị bệnh nghề nghiệp thì hàng tháng chỉ được hưởng 1 trong 2 khoản trợ cấp bệnh binh hoặc trợ cấp bệnh nghề nghiệp.", "header": "['Thông tư 1329/TT-LB năm 1992 hướng dẫn chế độ bệnh nghề nghiệp đối với quân nhân liên do Bộ Quốc phòng - Lao động thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 428, "lower_segmented_text": "mục ii . chế_độ được hưởng \n 1 . quân_nhân bị bệnh nghề_nghiệp được hưởng các chế_độ như cnvc nhà_nước bị bệnh nghề_nghiệp , cụ_thể như sau : a . sau khi điều_trị bệnh ổn_định được giám_định và xếp_hạng theo tỷ_lệ suy_giảm sức lao_động và hưởng trợ_cấp bệnh nghề_nghiệp hàng tháng như sau : + với đối_tượng quy_định tại điểm i - mục i trên đây , trợ_cấp bệnh nghề_nghiệp hàng tháng được tính trên lương chính và phụ_cấp thâm_niên ( nếu có ) khi giám_định bệnh nghề_nghiệp . + với đối_tượng quy_định tại điểm 2 - mục i trên đây , trợ_cấp bệnh nghề_nghiệp hàng tháng được tính trên lương chính và phụ_cấp thâm_niên ( nếu có ) trước khi rời khỏi nghề đó . người được hưởng thêm các khoản trợ_cấp theo quy_định của nhà_nước . các mức được hưởng như sau : hạng tỷ_lệ suy_giảm sức lao_động trợ_cấp hàng tháng 1 từ 81 % đến 100 % 80 % lương chính + pctn 2 từ 61 % đến 80 % 55 % lương chính + pctn 3 từ 41 % đến 60 % 35 % lương chính + pctn 4 từ 21 % đến 40 % 15 % lương chính + pctn - trợ_cấp 1 lần : tỷ_lệ suy_giảm sức lao_động từ 5 % đến 10 % được trợ_cấp 1 tháng lương chính cộng các loại phụ_cấp , trợ_cấp trượt_giá . tỷ_lệ suy_giảm sức lao_động từ 11 % đến 20 % được trợ_cấp 2 tháng . - người được hưởng trợ_cấp bệnh nghề_nghiệp được hưởng từ ngày có kết_luận của hội_đồng giám_định y_khoa bệnh nghề_nghiệp . b . ngoài trợ_cấp hàng tháng , quân_nhân bị bệnh nghề_nghiệp hạng 1 nuôi_dưỡng ở gia_đình còn được hưởng thêm khoản trợ_cấp người phục_vụ hàng tháng tính bằng mức lương tối_thiểu của cnvc nhà_nước theo quy_định tại quyết_định số 203 / hđbt và trợ_cấp trượt_giá . c . quân_nhân đang tại_ngũ chết do bệnh nghề_nghiệp và quân_nhân bị bệnh nghề_nghiệp được xếp_hạng 1 , hạng 2 đã xuất_ngũ về gia_đình chết thì gia_đình được nhận chi_phí chôn_cất và trợ_cấp tuất như chế_độ đối_với cnvc nhà_nước chết do bệnh nghề_nghiệp . \n 2 . quân_nhân hưởng chế_độ hưu_trí , thương_binh đồng_thời bị bệnh nghề_nghiệp được hưởng cả 2 loại trợ_cấp . \n 3 . quân_nhân vừa là bệnh_binh , vừa bị bệnh nghề_nghiệp thì hàng tháng chỉ được hưởng 1 trong 2 khoản trợ_cấp bệnh_binh hoặc trợ_cấp bệnh nghề_nghiệp .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Quân đội có trách nhiệm giám định bệnh nghề nghiệp bảo đảm đầy đủ hồ sơ, thủ tục, thực hiện các chế độ đối với quân nhân bị bệnh nghề nghiệp khi tại ngũ. Thủ tục cấp giấy chứng nhận bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Công văn số 322/BHXH ngày 1-5-1989 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Công văn số 182/CĐQP ngày 19-8-1989 của Ban Công đoàn Quốc phòng. Bộ Quốc phòng sẽ có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này;\n2. Những trường hợp bị mất giấy chứng nhận nghề nghiệp do Bộ Quốc phòng cấp lại.\n3. Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, thực hiện chế độ đối với quân nhân bị bệnh nghề nghiệp chuyển ra khỏi quân đội về địa phương theo giấy giới thiệu di chuyển của các đơn vị quân đội kèm theo hồ sơ bệnh nghề nghiệp.\n4. Kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ bệnh nghề nghiệp do ngân sách Nhà nước đài thọ (mục chi và Bảo hiểm xã hội). Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các đơn vị quân đội, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kịp thời phản ánh về Liên Bộ để xem xét, giải quyết. Nguyễn Thị Hằng (Đã ký) Nguyễn Trọng Xuyên (Đã ký)", "header": "['Thông tư 1329/TT-LB năm 1992 hướng dẫn chế độ bệnh nghề nghiệp đối với quân nhân liên do Bộ Quốc phòng - Lao động thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "mục iii . tổ_chức thực_hiện \n 1 . quân_đội có trách_nhiệm giám_định bệnh nghề_nghiệp bảo_đảm đầy_đủ hồ_sơ , thủ_tục , thực_hiện các chế_độ đối_với quân_nhân bị bệnh nghề_nghiệp khi tại_ngũ . thủ_tục cấp giấy chứng_nhận bệnh nghề_nghiệp theo quy_định tại công_văn số 322 / bhxh ngày 1 - 5 - 1989 của tổng_liên_đoàn lao_động việt_nam và công_văn số 182 / cđqp ngày 19 - 8 - 1989 của ban_công_đoàn quốc_phòng . bộ quốc_phòng sẽ có hướng_dẫn cụ_thể về vấn_đề này ; \n 2 . những trường_hợp bị mất giấy chứng_nhận nghề_nghiệp do bộ quốc_phòng cấp lại . \n 3 . ngành lao_động - thương_binh và xã_hội có trách_nhiệm tiếp_nhận , quản_lý , thực_hiện chế_độ đối_với quân_nhân bị bệnh nghề_nghiệp chuyển ra khỏi quân_đội về địa_phương theo giấy giới_thiệu di_chuyển của các đơn_vị quân_đội kèm theo hồ_sơ bệnh nghề_nghiệp . \n 4 . kinh_phí bảo_đảm thực_hiện chế_độ bệnh nghề_nghiệp do ngân_sách nhà_nước đài_thọ ( mục chi và b