Document ID: 221334

Title: QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CHUNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Legal Basis:
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá trong thời gian Nhà nước áp dụng các biện pháp để bình ổn giá; hàng hóa, dịch vụ khi thực hiện hiệp thương giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá và thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về giá.\n2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này nếu có quy định riêng về phương pháp xác định giá thành, phương pháp định giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật, thì thực hiện theo các quy định đó.", "header": "['Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định phương_pháp_định_giá chung đối_với hàng_hóa , dịch_vụ do nhà_nước định_giá ; hàng_hóa , dịch_vụ thuộc danh_mục thực_hiện bình_ổn giá trong thời_gian nhà_nước áp_dụng các biện_pháp để bình_ổn giá ; hàng_hóa , dịch_vụ khi thực_hiện hiệp_thương giá , kiểm_tra yếu_tố hình_thành giá và thanh_tra , kiểm_tra chấp_hành pháp_luật về giá . \n 2 . hàng_hóa , dịch_vụ thuộc phạm_vi điều_chỉnh quy_định tại khoản 1 điều này nếu có quy_định riêng về phương_pháp xác_định giá_thành , phương_pháp_định_giá do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành theo quy_định của pháp_luật , thì thực_hiện theo các quy_định đó .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, đơn vị, cá nhân (gọi tắt là tổ chức, cá nhân) sản xuất, kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.\n2. Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá căn cứ quy định tại Thông tư này để:\na) Thẩm định phương án giá, quyết định giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá khi Nhà nước áp dụng biện pháp định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá để bình ổn giá; quyết định các biện pháp hỗ trợ về giá.\nb) Rà soát Biểu mẫu đăng ký giá; hồ sơ hiệp thương giá; kê khai giá.\nc) Kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 26 Luật giá; thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về giá.\n3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này có quyền áp dụng phương pháp định giá tại Thông tư này để tính toán và quy định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc quyền định giá của mình.", "header": "['Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 215, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp , hợp_tác_xã , cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân ( gọi tắt là tổ_chức , cá_nhân ) sản_xuất , kinh_doanh , cung_ứng hàng_hóa , dịch_vụ quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này . \n 2 . cơ_quan có thẩm_quyền quản_lý nhà_nước trong lĩnh_vực giá căn_cứ quy_định tại thông_tư này để : \n a ) thẩm_định phương_án giá , quyết_định_giá hàng_hóa , dịch_vụ do nhà_nước định_giá ; hàng_hóa , dịch_vụ thuộc danh_mục thực_hiện bình_ổn giá khi nhà_nước áp_dụng biện_pháp_định_giá cụ_thể , giá tối_đa , giá tối_thiểu hoặc khung_giá để bình_ổn giá ; quyết_định các biện_pháp hỗ_trợ về giá . \n b ) rà_soát biểu_mẫu đăng_ký giá ; hồ_sơ hiệp_thương giá ; kê_khai giá . \n c ) kiểm_tra yếu_tố hình_thành giá đối_với hàng_hóa , dịch_vụ quy_định tại điều 26 luật giá ; thanh_tra , kiểm_tra chấp_hành pháp_luật về giá . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh , cung_ứng hàng_hóa , dịch_vụ không thuộc đối_tượng quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này có quyền áp_dụng phương_pháp_định_giá tại thông_tư này để tính_toán và quy_định_giá hàng_hóa , dịch_vụ thuộc quyền định_giá của mình .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc định giá chung\n1. Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, có lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ.\n2. Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.", "header": "['Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc định_giá chung \n 1 . bảo_đảm bù_đắp chi_phí sản_xuất , kinh_doanh thực_tế hợp_lý , có lợi_nhuận phù_hợp với mặt_bằng giá thị_trường và chủ_trương , chính_sách phát_triển kinh_tế - xã_hội của nhà_nước trong từng thời_kỳ có tác_động đến giá hàng_hóa , dịch_vụ . \n 2 . kịp_thời điều_chỉnh giá khi các yếu_tố hình_thành giá thay_đổi .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Căn cứ định giá chung\n1. Giá thành toàn bộ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá; mức lợi nhuận dự kiến; lộ trình điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n2. Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng;\n3. Giá thị trường trong nước, thế giới (nếu có) và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá; cam kết quốc tế về giá (nếu có).", "header": "['Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 4 . căn_cứ định_giá chung \n 1 . giá_thành toàn_bộ , chất_lượng của hàng_hóa , dịch_vụ tại thời_điểm định_giá ; mức lợi_nhuận dự_kiến ; lộ_trình điều_chỉnh giá hàng_hóa , dịch_vụ được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ; \n 2 . quan_hệ cung_cầu của hàng_hóa , dịch_vụ và sức_mua của đồng_tiền ; khả_năng thanh_toán của người tiêu_dùng ; \n 3 . giá thị_trường trong nước , thế_giới ( nếu có ) và khả_năng cạnh_tranh của hàng_hóa , dịch_vụ tại thời_điểm định_giá ; cam_kết quốc_tế về giá ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Mục 1. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ, LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ\nĐiều 5. Phương pháp định giá, lựa chọn phương pháp định giá\n1. Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Thông tư này bao gồm phương pháp so sánh và phương pháp chi phí.\n2. Căn cứ đặc tính và giá trị sử dụng của từng loại hàng hóa, dịch vụ, các điều kiện cụ thể về sản xuất kinh doanh, về thị trường, lưu thông hàng hóa, dịch vụ cụ thể, tổ chức, cá nhân lựa chọn phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ phù hợp với hàng hóa, dịch vụ cần định giá.", "header": "['Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CHUNG HÀNG HÓA, DỊCH VỤ']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "mục 1 . phương_pháp_định_giá , lựa_chọn phương_pháp_định_giá \n điều 5 . phương_pháp_định_giá , lựa_chọn phương_pháp_định_giá \n 1 . phương_pháp_định_giá chung đối_với hàng_hóa , dịch_vụ quy_định tại thông_tư này bao_gồm phương_pháp so_sánh và phương_pháp chi_phí . \n 2 . căn_cứ đặc_tính và giá_trị sử_dụng của từng loại hàng_hóa , dịch_vụ , các điều_kiện cụ_thể về sản_xuất kinh_doanh , về thị_trường , lưu_thông hàng_hóa , dịch_vụ cụ_thể , tổ_chức , cá_nhân lựa_chọn phương_pháp_định_giá hàng_hóa , dịch_vụ phù_hợp với hàng_hóa , dịch_vụ cần định_giá .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1']"}, {"full_text": "Điều 6. Khái niệm\n1. Phương pháp so sánh là phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào kết quả phân tích, so sánh giữa mức giá và các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng lớn đến mức giá của hàng hóa, dịch vụ cần định giá với hàng hóa, dịch vụ tương tự được giao dịch trên thị trường trong nước; có tham khảo giá cả trên thị trường khu vực và thế giới (nếu có).\n2. Hàng hóa, dịch vụ tương tự là hàng hóa, dịch vụ cùng loại, giống nhau hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ cần định giá về các đặc tính cơ bản như: mục đích s