Document ID: 258938

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và áp dụng\n1. Thông tư này quy định các hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công bố sản phẩm, ghi nhãn và hướng dẫn sử dụng thực phẩm chức năng bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thực phẩm dinh dưỡng y học, kể cả thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ. Việc sản xuất, kinh doanh, công bố sản phẩm, ghi nhãn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm này được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ.", "header": "['Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định các hoạt_động liên_quan đến sản_xuất , kinh_doanh , công_bố sản_phẩm , ghi nhãn và hướng_dẫn sử_dụng thực_phẩm chức_năng bao_gồm thực_phẩm bổ_sung , thực_phẩm bảo_vệ sức_khỏe và thực_phẩm dinh_dưỡng y_học , kể_cả thực_phẩm dùng cho chế_độ ăn đặc_biệt . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với sản_phẩm dinh_dưỡng công_thức dùng cho trẻ nhỏ . việc sản_xuất , kinh_doanh , công_bố sản_phẩm , ghi nhãn và hướng_dẫn sử_dụng sản_phẩm này được thực_hiện theo quy_chuẩn kỹ_thuật tương_ứng và quy_định của pháp_luật về kinh_doanh và sử_dụng các sản_phẩm dinh_dưỡng dùng cho trẻ nhỏ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thực phẩm bổ sung (Supplemented Food) là thực phẩm thông thường được bổ sung vi chất và các yếu tố có lợi cho sức khỏe như vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic, prebiotic và chất có hoạt tính sinh học khác.\n2. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Food Supplement, Dietary Supplement) là sản phẩm được chế biến dưới dạng viên nang, viên hoàn, viên nén, cao, cốm, bột, lỏng và các dạng chế biến khác có chứa một hoặc hỗn hợp của các chất sau đây:\na) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic và chất có hoạt tính sinh học khác;\nb) Hoạt chất sinh học có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, chất khoáng và nguồn gốc thực vật ở các dạng như chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa.\n3. Thực phẩm dinh dưỡng y học còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt (Food for Special Medical Purposes, Medical Food) là loại thực phẩm có thể ăn bằng đường miệng hoặc bằng ống xông, được chỉ định để điều chỉnh chế độ ăn của người bệnh và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.\n4. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (Food for Special Dietary Uses) dùng cho người ăn kiêng, người già và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX) là những thực phẩm được chế biến hoặc được phối trộn theo công thức đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về chế độ ăn đặc thù theo thể trạng hoặc theo tình trạng bệnh lý và các rối loạn cụ thể của người sử dụng. Thành phần của thực phẩm này phải khác biệt rõ rệt với thành phần của những thực phẩm thông thường cùng bản chất, nếu có.\n5. Bằng chứng khoa học là các thông tin, tài liệu khoa học từ các công trình nghiên cứu khoa học được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học nghiệm thu hoặc được các tạp chí khoa học trong, ngoài nước công bố hoặc tài liệu về y học cổ truyền, cây thuốc, vị thuốc được công bố trên các ấn bản khoa học.\n6. Lượng dùng khuyến cáo hằng ngày cho người Việt Nam (RNI - Recommended Nutrition Intakes) là nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam do Viện Dinh dưỡng quốc gia (Bộ Y tế) công bố.", "header": "['Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 446, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thực_phẩm bổ_sung ( supplemented food ) là thực_phẩm thông_thường được bổ_sung vi_chất và các yếu_tố có lợi cho sức_khỏe như vitamin , khoáng_chất , axit amin , axit béo , enzym , probiotic , prebiotic và chất có hoạt_tính sinh_học khác . \n 2 . thực_phẩm bảo_vệ sức_khỏe ( health supplement , food supplement , dietary supplement ) là sản_phẩm được chế_biến dưới dạng viên nang , viên hoàn , viên nén , cao , cốm , bột , lỏng và các dạng chế_biến khác có chứa một hoặc hỗn_hợp của các chất sau đây : \n a ) vitamin , khoáng_chất , axit amin , axit béo , enzym , probiotic và chất có hoạt_tính sinh_học khác ; \n b ) hoạt_chất sinh_học có nguồn_gốc tự_nhiên từ động_vật , chất_khoáng và nguồn_gốc thực_vật ở các dạng như chiết_xuất , phân_lập , cô đặc và chuyển_hóa . \n 3 . thực_phẩm dinh_dưỡng y_học còn gọi là thực_phẩm dinh_dưỡng dùng cho mục_đích y_tế đặc_biệt ( food for special medical purposes , medical food ) là loại thực_phẩm có_thể ăn bằng đường miệng hoặc bằng ống xông , được chỉ_định để điều_chỉnh chế_độ ăn của người_bệnh và chỉ được sử_dụng dưới sự giám_sát của nhân_viên y_tế . \n 4 . thực_phẩm dùng cho chế_độ ăn đặc_biệt ( food for special dietary uses ) dùng cho người ăn_kiêng , người già và các đối_tượng đặc_biệt khác theo quy_định của ủy_ban tiêu_chuẩn thực_phẩm quốc_tế ( codex ) là những thực_phẩm được chế_biến hoặc được phối_trộn theo công_thức đặc_biệt nhằm đáp_ứng các yêu_cầu về chế_độ ăn đặc_thù theo thể_trạng hoặc theo tình_trạng bệnh_lý và các rối_loạn cụ_thể của người sử_dụng . thành_phần của thực_phẩm này phải khác_biệt rõ_rệt với thành_phần của những thực_phẩm thông_thường cùng bản_chất , nếu có . \n 5 . bằng_chứng khoa_học là các thông_tin , tài_liệu khoa_học từ các công_trình nghiên_cứu khoa_học được cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền về nghiên_cứu khoa_học nghiệm_thu hoặc được các tạp_chí khoa_học trong , ngoài nước công_bố hoặc tài_liệu về y_học cổ_truyền , cây_thuốc , vị thuốc được công_bố trên các ấn_bản khoa_học . \n 6 . lượng dùng khuyến_cáo hằng ngày cho người việt_nam ( rni - recommended nutrition intakes ) là nhu_cầu dinh_dưỡng khuyến_nghị cho người việt_nam do viện dinh_dưỡng quốc_gia ( bộ y_tế ) công_bố .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Công bố hợp quy và phù hợp quy định an toàn thực phẩm\n1. Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.\n2. Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.\n3. Trình tự, hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và các điều 4, 5, 7 và 9 Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.", "header": "['Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI THỰC PHẨM CHỨC NĂNG']", "len_tokenizer": 200, "lower_segmented_text": "điều 3 . công_bố hợp quy và phù_hợp quy_định an_toàn thực_phẩm \n 1 . thực_phẩm chức_năng nhập_khẩu và sản_xuất trong nước đã có quy_chuẩn kỹ_thuật phải được công_bố hợp quy và đăng_ký bản công_bố hợp quy tại bộ y_tế ( cục an_toàn thực_phẩm ) trước khi đưa ra lưu_thông trên thị_trường . \n 2 . thực_phẩm chức_năng nhập_khẩu và sản_xuất trong nước chưa có quy_chuẩn kỹ_thuật phải được công_bố phù_hợp quy_định an_toàn thực_phẩm và đăng_ký bản công_bố phù_hợp quy_định an_toàn thực_phẩm tại bộ y_tế ( cục an_toàn thực_phẩm ) trước khi đưa ra lưu_thông trên thị_trường . \n 3 . trình_tự , hồ_sơ đăng_ký bản công_bố hợp quy và công_bố phù_hợp quy_định an_toàn thực_phẩm đối_với sản_p