Document ID: 500119

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 479/2004/QĐ-NHNN NGÀY 29/4/2004 VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2007/QĐ-NHNN NGÀY 18/4/2007 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 06 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 06 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Mục II- Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) được sửa đổi, bổ sung như sau: 1. Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ. 1. Phí từ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí thực tế phải thu từng kỳ. 1. Lãi phải trả cho tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ. 1. Lãi phải trả cho khoản nhận cấp tín dụng khác được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ. 1. Số phí phải trả cho các nhà cung cấp được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí phải trả thực tế trong kỳ.\na) Bổ sung tài khoản cấp III “1391- Dự phòng cụ thể” và “1392- Dự phòng chung” thuộc tài khoản 139- Dự phòng rủi ro;\nb) Sửa tên tài khoản cấp II “387- Tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý” thành “387- Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý”;\nc) Bổ sung tài khoản cấp III “3948- Lãi phải thu từ các hoạt động cấp tín dụng khác” thuộc tài khoản 394- Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng;\nd) Sửa tên tài khoản cấp III “4032- Vay chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá” thành “4032- Vay chiết khấu các giấy tờ có giá”;\nđ) Sửa tên tài khoản cấp III “4033- Vay cầm cố các giấy tờ có giá” thành “4033- Vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá”;\ne) Sửa tên tài khoản cấp III “4035- Vay hỗ trợ đặc biệt” thành “4035- Vay đặc biệt”;\ng) Bổ sung tài khoản cấp II “405- Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước” thuộc tài khoản 40- Các khoản Nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước;\nh) Bổ sung tài khoản cấp II “495- Lãi phải trả cho hoạt động nhận cấp tín dụng khác” thuộc tài khoản 49- Lãi và phí phải trả;\ni) Bổ sung tài khoản cấp III “4951- Lãi phải trả cho khoản nhận cấp tín dụng khác bằng đồng Việt Nam” và “4952- Lãi phải trả cho khoản nhận cấp tín dụng khác bằng ngoại tệ” thuộc tài khoản 495- Lãi phải trả cho hoạt động nhận cấp tín dụng khác;\nk) Bổ sung tài khoản cấp II “953- Giá trị tài sản cho thuê tài chính theo thời gian sử dụng” thuộc tài khoản 95- Tài sản dùng để cho thuê tài chính;\nl) Sửa tên tài khoản cấp II “994- Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố” thành “994- Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố và chiết khấu, tái chiết khấu”;\nm) Sửa tên tài khoản cấp II “995- Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý” thành “995-Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý”.", "header": "['Thông tư 27/2021/TT-NHNN sửa đổi Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014, Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014, Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017)']", "len_tokenizer": 562, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục ii - hệ_thống tài_khoản kế_toán các tổ_chức tín_dụng ( đã được sửa_đổi , bổ_sung ) được sửa_đổi , bổ_sung như sau : 1 . lãi tiền gửi được ghi_nhận trên cơ_sở thời_gian và lãi_suất thực_tế từng kỳ . 1 . phí từ hoạt_động_kinh_doanh của tổ_chức tín_dụng được ghi_nhận trên cơ_sở thời_gian và số phí thực_tế phải thu từng kỳ . 1 . lãi phải trả cho tiền gửi được ghi_nhận trên cơ_sở thời_gian và lãi_suất thực_tế từng kỳ . 1 . lãi phải trả cho khoản nhận cấp tín_dụng khác được ghi_nhận trên cơ_sở thời_gian và lãi_suất thực_tế từng kỳ . 1 . số phí phải trả cho các nhà cung_cấp được ghi_nhận trên cơ_sở thời_gian và số phí phải trả thực_tế trong kỳ . \n a ) bổ_sung tài_khoản cấp iii “ 1391 - dự_phòng cụ_thể ” và “ 1392 - dự_phòng chung ” thuộc tài_khoản 139 - dự_phòng rủi_ro ; \n b ) sửa tên tài_khoản cấp ii “ 387 - tài_sản thay_thế cho việc thực_hiện nghĩa_vụ của bên bảo_đảm đã chuyển quyền sở_hữu cho tổ_chức tín_dụng chờ xử_lý ” thành “ 387 - tài_sản bảo_đảm_nhận thay_thế cho việc thực_hiện nghĩa_vụ của bên bảo_đảm đã chuyển quyền sở_hữu cho tổ_chức tín_dụng chờ xử_lý ” ; \n c ) bổ_sung tài_khoản cấp iii “ 3948 - lãi phải thu từ các hoạt_động cấp tín_dụng khác ” thuộc tài_khoản 394 - lãi phải thu từ hoạt_động tín_dụng ; \n d ) sửa tên tài_khoản cấp iii “ 4032 - vay chiết_khấu , tái chiết_khấu các giấy_tờ có_giá ” thành “ 4032 - vay chiết_khấu các giấy_tờ có_giá ” ; \n đ ) sửa tên tài_khoản cấp iii “ 4033 - vay cầm_cố các giấy_tờ có_giá ” thành “ 4033 - vay có bảo_đảm bằng cầm_cố giấy_tờ có_giá ” ; \n e ) sửa tên tài_khoản cấp iii “ 4035 - vay hỗ_trợ đặc_biệt ” thành “ 4035 - vay đặc_biệt ” ; \n g ) bổ_sung tài_khoản cấp ii “ 405 - giao_dịch bán và mua lại trái_phiếu chính_phủ với kho_bạc nhà_nước ” thuộc tài_khoản 40 - các khoản nợ chính_phủ và ngân_hàng nhà_nước ; \n h ) bổ_sung tài_khoản cấp ii “ 495 - lãi phải trả cho hoạt_động nhận cấp tín_dụng khác ” thuộc tài_khoản 49 - lãi và phí phải trả ; \n i ) bổ_sung tài_khoản cấp iii “ 4951 - lãi phải trả cho khoản nhận cấp tín_dụng khác bằng đồng việt_nam ” và “ 4952 - lãi phải trả cho khoản nhận cấp tín_dụng khác bằng ngoại_tệ ” thuộc tài_khoản 495 - lãi phải trả cho hoạt_động nhận cấp tín_dụng khác ; \n k ) bổ_sung tài_khoản cấp ii “ 953 - giá_trị tài_sản cho thuê tài_chính theo thời_gian sử_dụng ” thuộc tài_khoản 95 - tài_sản dùng để cho thuê tài_chính ; \n l ) sửa tên tài_khoản cấp ii “ 994 - tài_sản , giấy_tờ có_giá của khách_hàng đưa thế_chấp , cầm_cố ” thành “ 994 - tài_sản , giấy_tờ có_giá của khách_hàng đưa thế_chấp , cầm_cố và chiết_khấu , tái chiết_khấu ” ; \n m ) sửa tên tài_khoản cấp ii “ 995 - tài_sản gán , xiết_nợ chờ xử_lý ” thành “ 995 - tài_sản bảo_đảm_nhận thay_thế cho việc thực_hiện nghĩa_vụ của bên bảo_đảm chờ xử_lý ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mục III- Nội dung hạch toán các tài khoản (đã được sửa đổi, bổ sung) được sửa đổi, bổ sung như sau: 2. Lãi phải thu từ tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà tổ chức tín dụng đã hạch toán vào thu nhập nhưng chưa được tổ chức nhận tiền gửi thanh toán (chi trả). Bên Nợ ghi: - Số lãi phải thu dồn tích tăng. Bên Có ghi: - Số lãi phải thu dồn tích giảm. Số dư Nợ: - Phản ảnh số lãi tiền gửi còn phải thu của tổ chức tín dụng. Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền gửi.” 2. Số phí phải thu thể hiện số phí dồn tích mà tổ chức tín dụng đã hạch toán vào thu nhập nhưng chưa được khách hàng thanh toán. Bên Nợ ghi: - Số phí phải thu tăng. Bên Có ghi: - Số phí phải thu giảm. Số dư Nợ: - Phản ảnh số phí còn phải thu từ khách hàng. Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết cho từng loại dịch vụ cung cấp hưởng phí.” 2. Lãi phải trả cho tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà tổ chức tín dụng đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng. Tài khoản 491 có các tài khoản cấp III sau: 4911- Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam 4912- Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ 4913- Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam 4914- Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ Bên Có ghi: - Số lãi phải trả dồn tích tăng. Bên Nợ ghi: - Số lãi phải trả dồn tích giảm. Số dư Có: - Phản ảnh số tiền lãi phải trả dồn tích, chưa thanh toán. Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền gửi.” 2. Lãi phải trả cho khoản nhận cấp tín dụng khác thể hiện số lãi tính dồn tích mà Tổ chức tín dụng đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng. Tài khoản 495 có các tài khoản cấp III sau: 4951- Lãi phải trả cho khoản nhận cấp tín dụng khác bằng đồng Việt Nam. 4952- Lãi phải trả cho khoản nhận cấp tín dụng khác bằng ngoại tệ. Nội dung hạch toán tài khoản 495 giống như nội dung hạch toán tài khoản 491.” 2. Phí phải trả theo dõi trên tài khoản này thể hiện số phí tính dồn tích mà tổ chức tín dụng đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho nhà cung cấp. Bên Có ghi: - Số phí phải trả tăn