Document ID: 293223

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT VỆ SINH, AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG THU HOẠCH NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định nội dung, trình tự, thủ tục triển khai Chương trình giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sau đây gọi tắt là “Chương trình giám sát”) trên cơ sở đề nghị của địa phương; trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan trong Chương trình giám sát.", "header": "['Thông tư 33/2015/TT-BNNPTNT Quy định về giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định nội_dung , trình_tự , thủ_tục triển_khai chương_trình giám_sát vệ_sinh , an_toàn thực_phẩm trong thu_hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ ( sau đây gọi tắt là “ chương_trình giám_sát ” ) trên cơ_sở đề_nghị của địa_phương ; trách_nhiệm , quyền_hạn của các cơ_quan và tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong chương_trình giám_sát .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở thu hoạch, thu mua, làm sạch, nuôi lưu, sơ chế, chế biến nhuyễn thể hai mảnh vỏ, các cơ quan kiểm tra, cơ quan kiểm soát và cơ sở kiểm nghiệm tham gia Chương trình giám sát.", "header": "['Thông tư 33/2015/TT-BNNPTNT Quy định về giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_sở thu_hoạch , thu_mua , làm sạch , nuôi lưu , sơ_chế , chế_biến nhuyễn thể hai mảnh vỏ , các cơ_quan kiểm_tra , cơ_quan kiểm_soát và cơ_sở kiểm_nghiệm tham_gia chương_trình giám_sát .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sau đây viết tắt là “NT2MV”): Là các loài nhuyễn thể thuộc lớp mang tấm ăn qua lọc, được mở rộng bao gồm cả các loài ruột khoang, da gai, chân bụng biển.\n2. Vùng thu hoạch: Là vùng biển, cửa sông hoặc đầm phá có NT2MV được nuôi hoặc phân bố tự nhiên, được thu hoạch để sử dụng làm thực phẩm.\n3. Nuôi lưu: Là hoạt động lưu giữ NT2MV tại vùng nuôi lưu trong thời gian cần thiết để làm giảm ô nhiễm đến mức phù hợp cho việc sử dụng trực tiếp làm thực phẩm.\n4. Vùng nuôi lưu: Là vùng biển, cửa sông hoặc vùng đầm phá có ranh giới rõ ràng và được đánh dấu bằng phao hoặc các vật thể cố định khác, được sử dụng để làm sạch tự nhiên đối với NT2MV.\n5. Cơ sở làm sạch NT2MV: Là nơi có các bể chứa nước biển sạch để lưu giữ NT2MV sống trong thời gian cần thiết để làm giảm ô nhiễm đến mức phù hợp cho việc sử dụng trực tiếp làm thực phẩm.\n6. Cơ sở thu hoạch NT2MV: Là nơi có hoạt động khai thác hoặc thu hoạch NT2MV để đưa ra thị trường tiêu thụ.\n7. Cơ sở thu mua NT2MV: Là nơi có hoạt động thu gom, bảo quản và vận chuyển NT2MV sống từ vùng thu hoạch tới nơi tiêu thụ hoặc cơ sở sơ chế, chế biến NT2MV.\n8. Cơ sở sơ chế, chế biến NT2MV: Là nơi thực hiện một hoặc nhiều hoạt động như bóc vỏ, tách bỏ nội tạng, gia nhiệt, xông khói, nấu chín, làm khô, ướp muối, tẩm gia vị, cấp đông, đóng gói, bảo quản NT2MV.\n9. Cơ sở nuôi lưu NT2MV: Là nơi thực hiện hoạt động nuôi lưu NT2MV trong vùng nuôi lưu.\n10. Độc tố sinh học: Là các chất độc tích lũy bởi NT2MV do ăn tảo có chứa độc tố.", "header": "['Thông tư 33/2015/TT-BNNPTNT Quy định về giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 401, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nhuyễn thể hai mảnh vỏ ( sau đây viết tắt là “ nt2mv ” ) : là các loài nhuyễn thể thuộc lớp mang tấm ăn qua lọc , được mở_rộng bao_gồm cả các loài ruột khoang , da_gai , chân bụng biển . \n 2 . vùng thu_hoạch : là vùng_biển , cửa_sông hoặc đầm_phá có nt2mv được nuôi hoặc phân_bố tự_nhiên , được thu_hoạch để sử_dụng làm thực_phẩm . \n 3 . nuôi lưu : là hoạt_động lưu_giữ nt2mv tại vùng nuôi lưu trong thời_gian cần_thiết để làm giảm ô_nhiễm đến mức phù_hợp cho việc sử_dụng trực_tiếp làm thực_phẩm . \n 4 . vùng nuôi lưu : là vùng_biển , cửa_sông hoặc vùng đầm_phá có ranh_giới rõ_ràng và được đánh_dấu bằng phao hoặc các vật_thể cố_định khác , được sử_dụng để làm sạch tự_nhiên đối_với nt2mv . \n 5 . cơ_sở làm sạch nt2mv : là nơi có các bể chứa nước biển sạch để lưu_giữ nt2mv sống trong thời_gian cần_thiết để làm giảm ô_nhiễm đến mức phù_hợp cho việc sử_dụng trực_tiếp làm thực_phẩm . \n 6 . cơ_sở thu_hoạch nt2mv : là nơi có hoạt_động khai_thác hoặc thu_hoạch nt2mv để đưa ra thị_trường tiêu_thụ . \n 7 . cơ_sở thu_mua nt2mv : là nơi có hoạt_động thu_gom , bảo_quản và vận_chuyển nt2mv sống từ vùng thu_hoạch tới nơi tiêu_thụ hoặc cơ_sở sơ_chế , chế_biến nt2mv . \n 8 . cơ_sở sơ_chế , chế_biến nt2mv : là nơi thực_hiện một hoặc nhiều hoạt_động như bóc vỏ , tách bỏ nội tạng , gia nhiệt , xông khói , nấu chín , làm khô , ướp muối , tẩm gia_vị , cấp đông , đóng_gói , bảo_quản nt2mv . \n 9 . cơ_sở nuôi lưu nt2mv : là nơi thực_hiện hoạt_động nuôi lưu nt2mv trong vùng nuôi lưu . \n 10 . độc_tố sinh_học : là các chất_độc tích_lũy bởi nt2mv do ăn tảo có chứa độc_tố .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 5. Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm soát\n1. Cơ quan kiểm tra: Là Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình giám sát.\n2. Cơ quan kiểm soát: Là Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản hoặc cơ quan được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ quản lý chất lượng thực phẩm thủy sản nếu địa phương chưa thành lập Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động lấy mẫu NT2MV và kiểm soát thu hoạch NT2MV tại địa phương.", "header": "['Thông tư 33/2015/TT-BNNPTNT Quy định về giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 5 . cơ_quan kiểm_tra , cơ_quan kiểm_soát \n 1 . cơ_quan kiểm_tra : là cục quản_lý chất_lượng nông_lâm_sản và thủy_sản ( bao_gồm cả các đơn_vị trực_thuộc ) , chịu trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện chương_trình giám_sát . \n 2 . cơ_quan kiểm_soát : là chi_cục quản_lý chất_lượng nông_lâm_sản và thủy_sản hoặc cơ_quan được sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn giao nhiệm_vụ quản_lý chất_lượng thực_phẩm thủy_sản nếu địa_phương chưa thành_lập chi_cục quản_lý chất_lượng nông_lâm_sản và thủy_sản , chịu trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện hoạt_động lấy mẫu nt2mv và kiểm_soát thu_hoạch nt2mv tại địa_phương .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Yêu cầu đối với các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình giám sát\n1. Người lấy mẫu, người kiểm soát thu hoạch và cán bộ của Cơ quan kiểm tra, Cơ quan kiểm soát tham gia Chương trình giám sát phải được tập huấn về nghiệp vụ kiểm soát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch NT2MV do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tổ chức để bảo đảm đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ được phân công.\n2. Cơ sở kiểm nghiệm tham gia Chương trình giám sát phải đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Được cơ quan có thẩm quyền chỉ định theo quy định tại Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đánh giá, chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 01/8/2013 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước.\nb) Đáp ứng yêu cầu về phương pháp kiểm nghiệm tham chiếu tương ứng với các chỉ tiêu kiểm nghiệm (nếu có) theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Cơ sở làm sạch, cơ sở nuôi lưu NT2MV phải đ