Document ID: 565647

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG CHUYÊN MÔN PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG DỰ TOÁN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là nhiệm vụ) có sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm nhiệm vụ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở quy định tại Điều 25, 26, 27 và 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ. Nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc nội dung triển khai của các chương trình khoa học và công nghệ theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trong từng giai đoạn áp dụng quy định tại Thông tư này và các quy định đặc thù (nếu có). Nhiệm vụ sử dụng nguồn vốn khác được khuyến khích áp dụng quy định của Thông tư này.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 02/2023/TT-BKHCN hướng dẫn nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn một_số nội_dung chuyên_môn phục_vụ công_tác xây_dựng dự_toán thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ( sau đây viết tắt là nhiệm_vụ ) có sử_dụng ngân_sách nhà_nước bao_gồm nhiệm_vụ cấp quốc_gia , cấp_bộ , cấp tỉnh và cấp cơ_sở quy_định tại điều 25 , 26 , 27 và 28 nghị_định số 08 / 2014 / nđ - cp ngày 27 tháng 01 năm 2014 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật_khoa_học và công_nghệ . nhiệm_vụ sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc nội_dung triển_khai của các chương_trình khoa_học và công_nghệ theo quyết_định phê_duyệt của cấp có thẩm_quyền trong từng giai_đoạn áp_dụng quy_định tại thông_tư này và các quy_định đặc_thù ( nếu có ) . nhiệm_vụ sử_dụng nguồn vốn khác được khuyến_khích áp_dụng quy_định của thông_tư này . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhiệm_vụ ; cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt nhiệm_vụ có sử_dụng ngân_sách nhà_nước ; các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ có sử_dụng ngân_sách nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ là nội dung cần thực hiện, được trình bày trong thuyết minh nhiệm vụ để đạt được mục tiêu và sản phẩm của nhiệm vụ theo đặt hàng. Nội dung nghiên cứu bao gồm một hoặc nhiều công việc cần thực hiện.\n2. Chức danh thực hiện nhiệm vụ là người trực tiếp thực hiện các nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ bao gồm: chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học; thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.\n3. Nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ (sau đây viết tắt là nhóm chức danh) là tập hợp các cá nhân có cùng chức danh theo quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ.\n4. Chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là người có trình độ từ đại học trở lên, có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm nghiên cứu hoặc làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc cần thực hiện trong nhiệm vụ.\n5. Chuyên gia tư vấn độc lập là người có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực và tối thiểu 5 năm kinh nghiệm nghiên cứu hoặc làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc cơ quan quản lý nhiệm vụ yêu cầu thực hiện. Đối với nhiệm vụ cấp quốc gia, chuyên gia tư vấn độc lập phải thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.\n6. Tổ chức tư vấn độc lập là đơn vị có chức năng chuyên môn phù hợp được cơ quan quản lý nhiệm vụ thuê để đánh giá, kiểm tra chất lượng sản phẩm đối với các nhiệm vụ có sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm là các mô hình, thiết bị cụ thể, sản phẩm cần đo kiểm.\n7. Phê duyệt nhiệm vụ quy định tại Điều 9 Thông tư này và khoản 1 Điều 11 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2023/TT-BTC) là việc cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ để đưa ra tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.", "header": "['Thông tư 02/2023/TT-BKHCN hướng dẫn nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 346, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . nội_dung nghiên_cứu trong nhiệm_vụ là nội_dung cần thực_hiện , được trình_bày trong thuyết_minh nhiệm_vụ để đạt được mục_tiêu và sản_phẩm của nhiệm_vụ theo đặt_hàng . nội_dung nghiên_cứu bao_gồm một hoặc nhiều công_việc cần thực_hiện . \n 2 . chức_danh thực_hiện nhiệm_vụ là người trực_tiếp thực_hiện các nội_dung nghiên_cứu trong nhiệm_vụ bao_gồm : chủ_nhiệm nhiệm_vụ ; thư_ký khoa_học ; thành_viên chính ; thành_viên ; kỹ_thuật_viên , nhân_viên hỗ_trợ . \n 3 . nhóm chức_danh thực_hiện nhiệm_vụ ( sau đây viết tắt là nhóm chức_danh ) là tập_hợp các cá_nhân có cùng chức_danh theo quy_định tại khoản 2 điều này để thực_hiện nội_dung nghiên_cứu trong nhiệm_vụ . \n 4 . chuyên_gia trong nước , chuyên_gia ngoài nước phối_hợp nghiên_cứu , thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ là người có trình_độ từ đại_học trở lên , có tối_thiểu 5 năm kinh_nghiệm nghiên_cứu hoặc làm_việc trong lĩnh_vực chuyên_môn phù_hợp với công_việc cần thực_hiện trong nhiệm_vụ . \n 5 . chuyên_gia_tư_vấn độc_lập là người có trình_độ từ đại_học trở lên , có năng_lực và tối_thiểu 5 năm kinh_nghiệm nghiên_cứu hoặc làm_việc trong lĩnh_vực chuyên_môn phù_hợp với công_việc cơ_quan quản_lý nhiệm_vụ yêu_cầu thực_hiện . đối_với nhiệm_vụ cấp quốc_gia , chuyên_gia_tư_vấn độc_lập phải thuộc cơ_sở dữ_liệu chuyên_gia khoa_học và công_nghệ do bộ khoa_học và công_nghệ quản_lý . \n 6 . tổ_chức tư_vấn độc_lập là đơn_vị có chức_năng chuyên_môn phù_hợp được cơ_quan quản_lý nhiệm_vụ thuê để đánh_giá , kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm đối_với các nhiệm_vụ có sản_phẩm trung_gian hoặc sản_phẩm là các mô_hình , thiết_bị cụ_thể , sản_phẩm cần đo kiểm . \n 7 . phê_duyệt nhiệm_vụ quy_định tại điều 9 thông_tư này và khoản 1 điều 11 thông_tư số 03 / 2023 / tt - btc ngày 10 tháng 01 năm 2023 của bộ tài_chính quy_định lập dự_toán , quản_lý sử_dụng và quyết_toán kinh_phí ngân_sách nhà_nước thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ( sau đây viết tắt là thông_tư số 03 / 2023 / tt - btc ) là việc cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định phê_duyệt danh_mục nhiệm_vụ để đưa ra tuyển_chọn hoặc giao trực_tiếp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chức danh thực hiện nhiệm vụ\n1. Chủ nhiệm nhiệm vụ\na) Chủ nhiệm nhiệm vụ là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhiệm vụ trong việc: xây dựng thuyết minh nhiệm vụ; quản lý chung, phân công, điều phối việc thực hiện toàn bộ nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ; đánh giá kết quả thực hiện các nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ; xây dựng báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.\nb) Chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.\nc) Mỗi nhiệm vụ chỉ có một chủ nhiệm nhiệm vụ.\n2. Thư ký khoa học\na) Thư ký khoa học là người hỗ trợ chủ nhiệm nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bao gồm việc: hỗ trợ theo dõi đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ; hỗ trợ xây dựng các báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ; hỗ trợ công tác thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ và các công việc hỗ trợ khác theo phân công của chủ nhiệm nhiệm vụ.\nb) Mỗi nhiệm vụ chỉ có một thư ký khoa học.\n3. Thành viên chính\na) Thành viên chính là cá nhân