Document ID: 461006

Title: QUY ĐỊNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 22/2019/NĐ-CP ngày 25/02/2019 của Chính phủ quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06/8/2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định quy trình giải quyết tố cáo, giải quyết lại vụ việc tố cáo trong Công an nhân dân, bao gồm việc thụ lý, xác minh, kết luận nội dung tố cáo; việc xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo và công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.", "header": "['Thông tư 129/2020/TT-BCA quy định về quy trình giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định quy_trình giải_quyết tố_cáo , giải_quyết lại vụ_việc tố_cáo trong công_an nhân_dân , bao_gồm việc thụ_lý , xác_minh , kết_luận nội_dung tố_cáo ; việc xử_lý kết_luận nội_dung tố_cáo của người giải_quyết tố_cáo và công_khai kết_luận nội_dung tố_cáo , quyết_định xử_lý hành_vi vi_phạm bị tố_cáo .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan, đơn vị Công an các cấp; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an; cơ quan, đơn vị, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo trong Công an nhân dân.\n2. Người tố cáo; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân bị tố cáo (sau đây gọi chung là người bị tố cáo); cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an các cấp.", "header": "['Thông tư 129/2020/TT-BCA quy định về quy trình giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan , đơn_vị công_an các cấp ; thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị công_an ; cơ_quan , đơn_vị , người được giao nhiệm_vụ xác_minh nội_dung tố_cáo trong công_an nhân_dân . \n 2 . người tố_cáo ; cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân bị tố_cáo ( sau đây gọi chung là người bị tố_cáo ) ; cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân có liên_quan đến nội_dung tố_cáo thuộc thẩm_quyền giải_quyết của thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị công_an các cấp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Áp dụng pháp luật\n1. Việc giải quyết tố cáo thông qua hoạt động của Đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định khác có liên quan.\n2. Việc giải quyết tố cáo cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân vi phạm phẩm chất đạo đức, quy tắc ứng xử, tiêu chuẩn cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và các quy định khác của Bộ Công an thực hiện theo Thông tư này.\n3. Biểu mẫu sử dụng trong giải quyết tố cáo quy định tại Thông tư này theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 60/2014/TT-BCA ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân (Thông tư số 60/2014/TT-BCA) và Thông tư số 54/2017/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 60/2014/TT-BCA (Thông tư số 54/2017/TT-BCA). Trường hợp Thông tư số 60/2014/TT-BCA và Thông tư số 54/2017/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Công an thì sử dụng các biểu mẫu ban hành theo thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thông tư thay thế. Thanh tra Bộ Công an có trách nhiệm thông báo đến Công an các đơn vị, địa phương khi có sự thay đổi nêu trên.", "header": "['Thông tư 129/2020/TT-BCA quy định về quy trình giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 248, "lower_segmented_text": "điều 3 . áp_dụng pháp_luật \n 1 . việc giải_quyết tố_cáo thông_qua hoạt_động của đoàn thanh_tra được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về thanh_tra và các quy_định khác có liên_quan . \n 2 . việc giải_quyết tố_cáo cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân vi_phạm phẩm_chất đạo_đức , quy_tắc ứng_xử , tiêu_chuẩn cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân và các quy_định khác của bộ công_an thực_hiện theo thông_tư này . \n 3 . biểu_mẫu sử_dụng trong giải_quyết tố_cáo quy_định tại thông_tư này theo biểu_mẫu quy_định tại thông_tư số 60 / 2014 / tt - bca ngày 18 tháng 11 năm 2014 của bộ_trưởng bộ công_an quy_định biểu_mẫu sử_dụng trong hoạt_động thanh_tra , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo và tiếp công_dân của công_an nhân_dân ( thông_tư số 60 / 2014 / tt - bca ) và thông_tư số 54 / 2017 / tt - bca ngày 15 tháng 11 năm 2017 của bộ_trưởng bộ công_an sửa_đổi , bổ_sung điều 1 thông_tư số 60 / 2014 / tt - bca ( thông_tư số 54 / 2017 / tt - bca ) . trường_hợp thông_tư số 60 / 2014 / tt - bca và thông_tư số 54 / 2017 / tt - bca được sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế bằng thông_tư mới của bộ_trưởng bộ công_an thì sử_dụng các biểu_mẫu ban_hành theo thông_tư sửa_đổi , bổ_sung hoặc thông_tư thay_thế . thanh_tra bộ công_an có trách_nhiệm thông_báo đến công_an các đơn_vị , địa_phương khi có sự thay_đổi nêu trên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay. Việc giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh, trật tự có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Tố cáo; không áp dụng trình tự, thủ tục giải quyết theo quy trình tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 129/2020/TT-BCA quy định về quy trình giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 4 . giải_quyết tố_cáo có nội_dung rõ_ràng , chứng_cứ cụ_thể , có cơ_sở để xử_lý ngay . việc giải_quyết tố_cáo hành_vi vi_phạm_pháp_luật về quản_lý nhà_nước trong lĩnh_vực an_ninh , trật_tự có nội_dung rõ_ràng , chứng_cứ cụ_thể , có cơ_sở để xử_lý ngay thực_hiện theo quy_định tại điều 43 của luật tố_cáo ; không áp_dụng trình_tự , thủ_tục giải_quyết theo quy_trình tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tố cáo tiếp và giải quyết lại vụ việc tố cáo\n1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo tiếp đối với vụ việc tố cáo đã được giải quyết, người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo phải xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Tố cáo và các quy định cụ thể sau đây:\na) Trường hợp bỏ sót nội dung tố cáo được thụ lý thì yêu cầu người đã giải quyết tố cáo phải tiếp tục giải quyết, đồng thời báo cáo rõ lý do về việc bỏ sót nội dung tố cáo;\nb) Trường hợp tố cáo đã được giải quyết đúng pháp luật nhưng có tình tiết mới chưa được phát hiện trong quá trình giải quyết tố cáo có thể làm thay đổi kết quả giải quyết tố cáo thì yêu cầu người đã giải quyết tố cáo tiếp tục giải quyết theo thẩm quyền.\n2. Khi có một trong các căn cứ được quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Tố cáo và điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên tiến hành giải quyết lại vụ việc tố cáo. Việc giải quyết lại vụ việc tố cáo thực hiện theo quy trình quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 129/2020/TT-BCA quy định về quy trình giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "điều 5 . tố_cáo tiếp và giải_quyết lại vụ_việc tố_cáo \n 1 . trong thời_hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố_cáo tiếp đối_với vụ_việc tố_cáo đã được giải_quyết , người đứng đầu_cơ_quan , đơn_vị cấp trên trực_tiếp của người đã giải_quyết tố_cáo phải xem_xét , xử_lý theo quy_định tại khoản 2 điều 37 luật tố_cáo và các quy_định cụ_thể sau đây : \n a ) trường_hợp bỏ sót nội_dung tố_cáo được thụ_lý thì yêu_cầu người đã giải_quyết tố_cáo phải tiếp_tục giải_quyết , đồng_thời báo_cáo rõ lý_do về việc bỏ sót nội_dung tố_cáo ; \n b ) trường_hợp tố_cáo đã được giải_quyết đúng pháp_luật nhưng có tình_tiết mới chưa được phát_hiện trong quá_trình giải_quyết tố_cáo có_thể làm thay_đổi kết_quả giải_quyết tố_cáo thì yêu_cầu người đã giải_quyết tố_cáo tiếp_tục giải_quyết theo thẩm_quyền . \n 2 . khi có một trong các căn_cứ được q