Document ID: 179084

Title: BAN HÀNH HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này ba mươi bảy (37) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có số hiệu và tên gọi như sau:\n1. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1- Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1).\n2. Chuẩn mực số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.\n3. Chuẩn mực số 210- Hợp đồng kiểm toán.\n4. Chuẩn mực số 220- Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính.\n5. Chuẩn mực số 230- Tài liệu, hồ sơ kiểm toán.\n6. Chuẩn mực số 240- Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính.\n7. Chuẩn mực số 250- Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính.\n8. Chuẩn mực số 260- Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán.\n9. Chuẩn mực số 265- Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán.\n10. Chuẩn mực số 300- Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.\n11. Chuẩn mực số 315- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.\n12. Chuẩn mực số 320- Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.\n13. Chuẩn mực số 330- Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá.\n14. Chuẩn mực số 402- Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài.\n15. Chuẩn mực số 450- Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán.\n16. Chuẩn mực số 500- Bằng chứng kiểm toán.\n17. Chuẩn mực số 501- Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt.\n18. Chuẩn mực số 505- Thông tin xác nhận từ bên ngoài.\n19. Chuẩn mực số 510- Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu kỳ.\n20. Chuẩn mực số 520- Thủ tục phân tích\n21. Chuẩn mực số 530- Lấy mẫu kiểm toán.\n22. Chuẩn mực số 540- Kiểm toán các ước tính kế toán (bao gồm ước tính kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan).\n23. Chuẩn mực số 550- Các bên liên quan.\n24. Chuẩn mực số 560- Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.\n25. Chuẩn mực số 570- Hoạt động liên tục.\n26. Chuẩn mực số 580- Giải trình bằng văn bản.\n27. Chuẩn mực số 600- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên).\n28. Chuẩn mực số 610- Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ.\n29. Chuẩn mực số 620- Sử dụng công việc của chuyên gia.\n30. Chuẩn mực số 700- Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.\n31. Chuẩn mực số 705- Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần.\n32. Chuẩn mực số 706- Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.\n33. Chuẩn mực số 710- Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh.\n34. Chuẩn mực số 720- Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán.\n35. Chuẩn mực số 800- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt.\n36. Chuẩn mực số 805- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính.\n37. Chuẩn mực số 810- Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt.", "header": "['Thông tư 214/2012/TT-BTC về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 623, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này ba_mươi bảy ( 37 ) chuẩn_mực kiểm_toán việt nam có số_hiệu và tên gọi như sau : \n 1 . chuẩn_mực kiểm_soát chất_lượng số 1 - kiểm_soát chất_lượng doanh_nghiệp thực_hiện kiểm_toán , soát_xét báo_cáo tài_chính , dịch_vụ đảm_bảo và các dịch_vụ liên_quan khác ( vsqc1 ) . \n 2 . chuẩn_mực số 200 - mục_tiêu tổng_thể của kiểm_toán_viên và doanh_nghiệp kiểm_toán khi thực_hiện kiểm_toán theo chuẩn_mực kiểm_toán việt_nam . \n 3 . chuẩn_mực số 210 - hợp_đồng kiểm_toán . \n 4 . chuẩn_mực số 220 - kiểm_soát chất_lượng hoạt_động kiểm_toán báo_cáo tài_chính . \n 5 . chuẩn_mực số 230 - tài_liệu , hồ_sơ kiểm_toán . \n 6 . chuẩn_mực số 240 - trách_nhiệm của kiểm_toán_viên liên_quan đến gian_lận trong quá_trình kiểm_toán báo_cáo tài_chính . \n 7 . chuẩn_mực số 250 - xem_xét tính tuân_thủ pháp_luật và các quy_định trong kiểm_toán báo_cáo tài_chính . \n 8 . chuẩn_mực số 260 - trao_đổi các vấn_đề với ban quản_trị đơn_vị được kiểm_toán . \n 9 . chuẩn_mực số 265 - trao_đổi về những khiếm_khuyết trong kiểm_soát nội_bộ với ban quản_trị và ban giám_đốc đơn_vị được kiểm_toán . \n 10 . chuẩn_mực số 300 - lập kế_hoạch kiểm_toán báo_cáo tài_chính . \n 11 . chuẩn_mực số 315 - xác_định và đánh_giá rủi_ro có sai_sót trọng_yếu thông_qua hiểu_biết về đơn_vị được kiểm_toán và môi_trường của đơn_vị . \n 12 . chuẩn_mực số 320 - mức trọng_yếu trong lập kế_hoạch và thực_hiện kiểm_toán . \n 13 . chuẩn_mực số 330 - biện_pháp xử_lý của kiểm_toán_viên đối_với rủi_ro đã đánh_giá . \n 14 . chuẩn_mực số 402 - các yếu_tố cần xem_xét khi kiểm_toán đơn_vị có sử_dụng dịch_vụ bên ngoài . \n 15 . chuẩn_mực số 450 - đánh_giá các sai_sót phát_hiện trong quá_trình kiểm_toán . \n 16 . chuẩn_mực số 500 - bằng_chứng kiểm_toán . \n 17 . chuẩn_mực số 501 - bằng_chứng kiểm_toán đối_với các khoản mục và sự_kiện đặc_biệt . \n 18 . chuẩn_mực số 505 - thông_tin xác_nhận từ bên ngoài . \n 19 . chuẩn_mực số 510 - kiểm_toán năm đầu_tiên – số_dư đầu kỳ . \n 20 . chuẩn_mực số 520 - thủ_tục phân_tích \n 21 . chuẩn_mực số 530 - lấy mẫu kiểm_toán . \n 22 . chuẩn_mực số 540 - kiểm_toán các ước_tính kế_toán ( bao_gồm ước_tính kế_toán về giá_trị hợp_lý và các thuyết_minh liên_quan ) . \n 23 . chuẩn_mực số 550 - các bên liên_quan . \n 24 . chuẩn_mực số 560 - các sự_kiện phát_sinh sau ngày kết_thúc kỳ kế_toán . \n 25 . chuẩn_mực số 570 - hoạt_động liên_tục . \n 26 . chuẩn_mực số 580 - giải_trình bằng văn_bản . \n 27 . chuẩn_mực số 600 - lưu_ý khi kiểm_toán báo_cáo tài_chính tập_đoàn ( kể_cả công_việc của kiểm_toán_viên đơn_vị thành_viên ) . \n 28 . chuẩn_mực số 610 - sử_dụng công_việc của kiểm_toán_viên nội_bộ . \n 29 . chuẩn_mực số 620 - sử_dụng công_việc của chuyên_gia . \n 30 . chuẩn_mực số 700 - hình_thành ý_kiến kiểm_toán và báo_cáo kiểm_toán về báo_cáo tài_chính . \n 31 . chuẩn_mực số 705 - ý_kiến kiểm_toán không phải là ý_kiến chấp_nhận toàn_phần . \n 32 . chuẩn_mực số 706 - đoạn “ vấn_đề cần nhấn_mạnh ” và “ vấn_đề khác ” trong báo_cáo kiểm_toán về báo_cáo tài_chính . \n 33 . chuẩn_mực số 710 - thông_tin so_sánh - dữ_liệu tương_ứng và báo_cáo tài_chính so_sánh . \n 34 . chuẩn_mực số 720 - các thông_tin khác trong tài_liệu có báo_cáo tài_chính đã được kiểm_toán . \n 35 . chuẩn_mực số 800 - lưu_ý khi kiểm_toán báo_cáo tài_chính được lập theo khuôn_khổ về lập và trình_bày báo_cáo tài_chính cho mục_đích đặc_biệt . \n 36 . chuẩn_mực số 805 - lưu_ý khi kiểm_toán báo_cáo tài_chính riêng_lẻ và khi kiểm_toán các yếu_tố , tài_khoản hoặc khoản mục cụ_thể của báo_cáo tài_chính . \n 37 . chuẩn_mực số 810 - dịch_vụ báo_cáo về báo_cáo tài_chính tóm_tắt .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng. Thông tư này ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam áp dụng đối với doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.", "header": "['Thông tư 214/2012/TT-BTC về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 2 . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này ban_hành hệ_thống chuẩn_mực kiểm_toán việt nam áp_dụng đối_với doanh_nghiệp kiểm_toán , chi_nhánh doanh_nghiệp kiểm_toán nước_ngoài tại việt_nam , kiểm_toán_viên hành_nghề và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong quá_trình cung_cấp dịch_vụ kiểm_toán độc_lập .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014.\n2. Đối với các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và các công