Document ID: 138977

Title: HỘI NGHỊ LẦN THỨ 4 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ NHẰM ĐƯA NƯỚC TA CƠ BẢN TRỞ THÀNH NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀO NĂM 2020

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN. Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã dành sự quan tâm lớn cho đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội. Nhờ đó, hệ thống kết cấu hạ tầng có bước phát triển, từng bước đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước, góp phần bảo đảm tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội, giảm nhẹ thiên tai, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống nhân dân, xoá đói, giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng, miền. Một số công trình hiện đại được đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, góp phần tạo diện mạo mới cho đất nước. Năng lực công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực trên các lĩnh vực xây dựng, quản lý và vận hành kết cấu hạ tầng được nâng lên. Nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ngày càng lớn và đa dạng. Ngoài nguồn lực của Nhà nước, đã và đang mở rộng sự tham gia của toàn xã hội, nhất là đầu tư của các doanh nghiệp vào các dự án giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị mới và đóng góp tự nguyện của nhân dân vào phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn. Các hình thức đầu tư, xây dựng, vận hành, kinh doanh được đa dạng hoá, mở rộng. Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, lạc hậu, thiếu đồng bộ, kém tính kết nối, hiện đang là điểm nghẽn của quá trình phát triển. Hạ tầng đô thị kém chất lượng và quá tải. Hạ tầng xã hội thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, hiệu quả sử dụng chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt là về y tế, giáo dục. Hạ tầng thông tin phát triển chưa đi đôi với quản lý, sử dụng một cách có hiệu quả. Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển chậm, chưa đồng đều, nhất là ở các tỉnh miền núi và đồng bằng sông Cửu Long. Nhiều công trình chậm tiến độ, kém chất lượng, chi phí cao. Công tác quản lý, khai thác, sử dụng, dịch vụ hạ tầng còn yếu, hiệu quả thấp. Hạn chế, yếu kém nêu trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Tư duy về phát triển kết cấu hạ tầng chậm đổi mới, chưa phù hợp với cơ chế thị trường; nguồn lực đầu tư vẫn chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, chưa huy động được nhiều nguồn lực ngoài nhà nước, chưa tạo được sự ủng hộ mạnh mẽ và chia sẻ trách nhiệm của toàn dân. Công tác quản lý nhà nước về đầu tư còn nhiều bất cập; hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ, nhiều quy định chưa phù hợp; phân cấp mạnh, nhưng thiếu cơ chế giám sát và quản lý có hiệu quả. Chất lượng quy hoạch còn thấp, thiếu tính đồng bộ, bao quát, kết nối và tầm nhìn dài hạn; quản lý thực hiện quy hoạch còn yếu. Phân bổ nguồn lực dàn trải, chưa có kế hoạch phân bổ vốn trung và dài hạn để tập trung vào các công trình trọng điểm thiết yếu; chi phí đầu tư còn cao, hiệu quả thấp; chưa có cơ chế, chính sách thích hợp để huy động tiềm năng và nguồn lực, nhất là đất đai cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. Thiếu chế tài, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.", "header": "['Nghị quyết 13-NQ/TW năm 2012 về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành']", "len_tokenizer": 501, "lower_segmented_text": "mục i . - tình_hình và nguyên_nhân . trong những năm qua , đảng , nhà_nước và nhân_dân ta đã dành sự quan_tâm lớn cho đầu_tư phát_triển hệ_thống kết_cấu_hạ_tầng kinh_tế , xã_hội . nhờ đó , hệ_thống kết_cấu_hạ_tầng có bước phát_triển , từng bước đáp_ứng yêu_cầu xây_dựng và bảo_vệ đất_nước , góp_phần bảo_đảm tăng_trưởng kinh_tế nhanh , phát_triển các lĩnh_vực văn_hoá , xã_hội , giảm nhẹ thiên_tai , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh , nâng cao đời_sống nhân_dân , xoá đói , giảm nghèo , rút ngắn khoảng_cách giữa các vùng , miền . một_số công_trình hiện_đại được đầu_tư xây_dựng đạt tiêu_chuẩn khu_vực và quốc_tế , góp_phần tạo diện_mạo mới cho đất_nước . năng_lực công_nghệ và chất_lượng nguồn nhân_lực trên các lĩnh_vực xây_dựng , quản_lý và vận_hành kết_cấu_hạ_tầng được nâng lên . nguồn_lực đầu_tư phát_triển kết_cấu_hạ_tầng ngày_càng lớn và đa_dạng . ngoài nguồn_lực của nhà_nước , đã và đang mở_rộng sự tham_gia của toàn xã_hội , nhất là đầu_tư của các doanh_nghiệp vào các dự_án giao_thông , khu công_nghiệp , khu đô_thị mới và đóng_góp tự_nguyện của nhân_dân vào phát_triển kết_cấu_hạ_tầng nông_thôn . các hình_thức đầu_tư , xây_dựng , vận_hành , kinh_doanh được đa_dạng_hoá , mở_rộng . tuy_nhiên , hệ_thống kết_cấu_hạ_tầng ở nước ta vẫn còn nhiều hạn_chế , yếu_kém , lạc_hậu , thiếu đồng_bộ , kém tính kết_nối , hiện đang là điểm nghẽn của quá_trình phát_triển . hạ_tầng đô_thị kém chất_lượng và quá_tải . hạ_tầng xã_hội thiếu về số_lượng , yếu về chất_lượng , hiệu_quả sử_dụng chưa cao , chưa đáp_ứng được yêu_cầu dịch_vụ xã_hội cơ_bản , đặc_biệt là về y_tế , giáo_dục . hạ_tầng thông_tin phát_triển chưa đi_đôi với quản_lý , sử_dụng một_cách có hiệu_quả . cơ_sở hạ_tầng nông_thôn phát_triển chậm , chưa đồng_đều , nhất là ở các tỉnh miền núi và đồng_bằng sông cửu long . nhiều công_trình chậm tiến_độ , kém chất_lượng , chi_phí cao . công_tác quản_lý , khai_thác , sử_dụng , dịch_vụ hạ_tầng còn yếu , hiệu_quả thấp . hạn_chế , yếu_kém nêu trên có nguyên_nhân khách_quan và chủ_quan , trong đó nguyên_nhân chủ_quan là chủ_yếu . tư_duy về phát_triển kết_cấu_hạ_tầng chậm đổi_mới , chưa phù_hợp với cơ_chế thị_trường ; nguồn_lực đầu_tư vẫn chủ_yếu dựa vào ngân_sách nhà_nước , chưa huy_động được nhiều nguồn_lực ngoài nhà_nước , chưa tạo được sự ủng_hộ mạnh_mẽ và chia_sẻ trách_nhiệm của toàn dân . công_tác quản_lý nhà_nước về đầu_tư còn nhiều bất_cập ; hệ_thống pháp_luật thiếu đồng_bộ , nhiều quy_định chưa phù_hợp ; phân_cấp mạnh , nhưng thiếu cơ_chế giám_sát và quản_lý có hiệu_quả . chất_lượng quy_hoạch còn thấp , thiếu tính đồng_bộ , bao_quát , kết_nối và tầm nhìn dài_hạn ; quản_lý thực_hiện quy_hoạch còn yếu . phân_bổ nguồn_lực dàn_trải , chưa có kế_hoạch phân_bổ vốn trung và dài_hạn để tập_trung vào các công_trình trọng_điểm thiết_yếu ; chi_phí đầu_tư còn cao , hiệu_quả thấp ; chưa có cơ_chế , chính_sách thích_hợp để huy_động tiềm_năng và nguồn_lực , nhất là đất_đai cho đầu_tư phát_triển kết_cấu_hạ_tầng . thiếu chế_tài , kiểm_tra , giám_sát và xử_lý vi_phạm .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. - Quan điểm\n1. Quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội phải hiện đại, đồng bộ trên phạm vi cả nước, từng ngành, từng vùng và từng địa phương, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; có phân kỳ đầu tư, ưu tiên những dự án quan trọng tạo sự đột phá và có tác động lan toả lớn. Tăng cường công tác quản lý trong khai thác sử dụng công trình.\n2. Huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội, bảo đảm lợi ích hợp lý để thu hút các nhà đầu tư, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; đồng thời tiếp tục dành vốn nhà nước tập trung đầu tư vào các công trình thiết yếu, quan trọng, khó huy động các nguồn lực xã hội.\n3. Phát triển kết cấu hạ tầng là sự nghiệp chung, vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của toàn xã hội, mọi người dân đều có trách nhiệm tham gia đóng góp, trước hết là trong thực hiện chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng; bảo đảm lợi ích hài hoà giữa Nhà nước, người dân và nhà đầu tư.\n4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phải kết hợp chặt chẽ với bảo đảm quốc phòng, an ninh; thu hẹp khoảng cách vùng, miền; gắn với tiết kiệm đất canh tác, bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh và ứng phó với biến đổi khí hậu.", "header": "['Nghị quyết 13-NQ/TW năm 2012 về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành'\n 'Mục II. - QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU']", "len_tokenizer": 202, "lower_segmented_text": "điều 1 . - quan_điểm \n 1 . quy_hoạch phát_triển hệ_thống kết_cấu_hạ_tầng kinh_tế , xã_hội phải hiện_đại , đồng_bộ trên phạm_vi cả nước , từng ngành , từng vùng và từng địa_phương , đáp_ứng yêu_cầu công_nghiệp_hoá , hiện_đại_hoá đất_nước ; có phân_kỳ đầu_tư , ưu_tiên những dự_án quan_trọng tạo sự đột_phá và có tác_động lan_toả lớn . tăng_cường công_tác quản_lý trong khai_thác sử_dụng công_trình . \n 2 . huy_động mạnh_mẽ mọi nguồn_lực của xã_hội , bảo_đảm lợi_ích hợp_lý để thu_