Document ID: 353340

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI BỘ LỌC TỰ ĐỘNG DÙNG TRONG MẶT NẠ HÀN

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với Bộ lọc tự động dùng trong mặt nạ hàn. Ký hiệu: QCVN 28:2016/BLĐTBXH.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với bộ lọc tự động, bao gồm: 1.1.1. Bộ lọc tự động thay đổi hệ số truyền sáng thấp hơn giá trị tạo ra bởi bức xạ hồ quang (bộ lọc có độ tối thay đổi tự động) dùng trong mặt nạ hàn. 1.1.2. Bộ lọc tự động trang bị cho các phương tiện cá nhân bảo vệ mắt cho thợ hàn và được gắn cố định vào thiết bị. Sau đây gọi chung là bộ lọc tự động\n1.2. Đối tượng áp dụng 1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, lưu thông và sử dụng bộ lọc tự động. 1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n1.3. Thuật ngữ và định nghĩa 1.3.1. Bộ lọc tự động dùng trong mặt nạ hàn Bộ lọc tự động dùng trong mặt nạ hàn có tác dụng chuyển thang số độ tối (râm) từ một giá trị thấp hơn (râm nhẹ) tới giá trị cao hơn (râm đậm) khi xuất hiện hồ quang bao gồm: 1.3.1.1. Bộ lọc tự động thiết lập thang số bằng tay Bộ lọc tự động việc chuyển thang số từ một giá trị thấp hơn (râm nhẹ) tới giá trị cao hơn (râm đậm) do người dùng tự thiết lập khi hàn hồ quang. 1.3.1.2. Bộ lọc tự động với hệ thang số tự động Bộ lọc có thang số tự động chuyển đổi, thang số độ tối (râm) phụ thuộc vào cường độ bức xạ của hồ quang. 1.3.2. Thang số trạng thái sáng Giá trị thang số độ sáng tương ứng với giá trị lớn nhất của hệ số truyền sáng τ1 được quy định tại hình 1, mục 3.2 Tiêu chuẩn EN 379:2003 Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Bộ lọc hàn tự động (Personal eye-protection- Automatic welding filters) 1.3.3. Thang số trạng thái tối (râm) Giá trị thang số tương ứng giá trị hệ số truyền sáng của bộ lọc xác định được sau khi phát hồ quang. 1.3.4. Thang số trạng thái tối (râm) nhất Giá trị thang số cao nhất phải tương ứng với giá trị hệ số truyền sáng của bộ lọc tự động. 1.3.5. Thời gian chuyển thang Khoảng thời gian chuyển của bộ lọc tự động được xác định bằng công thức tích phân quy định tại mục 3.5 EN 379:2003. 1.3.6. Bộ lọc giới hạn Bộ lọc với dải hệ số phổ thấp (dải ngưỡng) kèm theo dải hệ số phổ cao (dải rộng) hoặc ngược lại. 1.3.7. Vùng nhìn thấy Vùng nhìn thấy là vùng không gian quy định cho kính hàn để người sử dụng kính (mặt nạ) hàn có thể quan sát theo dõi hoạt động, các thao tác và đáp ứng được những yêu cầu của độ tối (râm) thiết lập từ trước.", "header": "['Thông tư 50/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với Bộ lọc tự động dùng trong mặt nạ hàn do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 532, "lower_segmented_text": "điều 1 . tên và ký_hiệu quy_chuẩn điều 1 . quy_định chung . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với bộ lọc tự_động dùng trong mặt_nạ hàn . ký_hiệu : qcvn 28 : 2016 / blđtbxh . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về an_toàn lao_động đối_với bộ lọc tự_động , bao_gồm : 1.1.1 . bộ lọc tự_động thay_đổi hệ_số truyền sáng thấp hơn giá_trị tạo ra bởi bức_xạ hồ_quang ( bộ lọc có độ tối thay_đổi tự_động ) dùng trong mặt_nạ hàn . 1.1.2 . bộ lọc tự_động trang_bị cho các phương_tiện cá_nhân bảo_vệ mắt cho thợ hàn và được gắn cố_định vào thiết_bị . sau đây gọi chung là bộ lọc tự_động \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng 1.2.1 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , cung_cấp , lưu_thông và sử_dụng bộ lọc tự_động . 1.2.2 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n 1.3 . thuật_ngữ và định_nghĩa 1.3.1 . bộ lọc tự_động dùng trong mặt_nạ hàn bộ lọc tự_động dùng trong mặt_nạ hàn có tác_dụng chuyển thang số độ tối ( râm ) từ một giá_trị thấp hơn ( râm nhẹ ) tới giá_trị cao hơn ( râm đậm ) khi xuất_hiện hồ_quang bao_gồm : 1.3.1.1 . bộ lọc tự_động thiết_lập thang số bằng tay bộ lọc tự_động việc chuyển thang số từ một giá_trị thấp hơn ( râm nhẹ ) tới giá_trị cao hơn ( râm đậm ) do người dùng tự thiết_lập khi hàn hồ_quang . 1.3.1.2 . bộ lọc tự_động với hệ thang số tự_động bộ lọc có thang số tự_động chuyển_đổi , thang số độ tối ( râm ) phụ_thuộc vào cường_độ bức_xạ của hồ_quang . 1.3.2 . thang số trạng_thái sáng giá_trị thang số độ sáng tương_ứng với giá_trị lớn nhất của hệ_số truyền sáng τ1 được quy_định tại hình 1 , mục 3.2 tiêu_chuẩn en 379 : 2003 phương_tiện bảo_vệ mắt_cá_nhân - bộ lọc hàn tự_động ( personal eye - protection - automatic welding filters ) 1.3.3 . thang số trạng_thái tối ( râm ) giá_trị thang số tương_ứng giá_trị hệ_số truyền sáng của bộ lọc xác_định được sau khi phát hồ_quang . 1.3.4 . thang số trạng_thái tối ( râm ) nhất giá_trị thang số cao nhất phải tương_ứng với giá_trị hệ_số truyền sáng của bộ lọc tự_động . 1.3.5 . thời_gian chuyển thang khoảng thời_gian chuyển của bộ lọc tự_động được xác_định bằng công_thức tích_phân quy_định tại mục 3.5 en 379 : 2003 . 1.3.6 . bộ lọc giới_hạn bộ lọc với dải hệ_số phổ thấp ( dải_ngưỡng ) kèm theo dải hệ_số phổ cao ( dải_rộng ) hoặc ngược_lại . 1.3.7 . vùng nhìn thấy vùng nhìn thấy là vùng không_gian quy_định cho kính hàn để người sử_dụng kính ( mặt_nạ ) hàn có_thể quan_sát theo_dõi hoạt_động , các thao_tác và đáp_ứng được những yêu_cầu của độ tối ( râm ) thiết_lập từ trước .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thực hiện Điều 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT\n1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng bộ lọc tự động dùng trong mặt nạ hàn có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Các tổ chức thực hiện chứng nhận hợp quy đối với bộ lọc tự động dùng trong mặt nạ hàn phải tuân theo các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n2.1. Yêu cầu chung Các bộ lọc tự động phải tuân thủ theo những yêu cầu quy định trong bảng 1. Những yêu cầu này phải đáp ứng được số thang cao nhất có thể cũng như có thể chỉnh sửa cả trong trường hợp điều chỉnh tự động (bao gồm cả phụ chỉnh bằng tay) hoặc điều chỉnh bằng tay. Bảng 1. Những yêu cầu chung Đặc tính Yêu cầu Hệ số truyền sáng EN 169:2002, bảng 1 Truyền phổ EN 169:2002, bảng 1 Sự biến thiên trong hệ số truyền sáng 4.3.3 EN 379:2003 Khuếch tán ánh sáng 4.3.6 EN 379:2003\n2.2. Tắt nguồn Khi thử nghiệm theo mục 5.1 của tiêu chuẩn EN 379:2003, bộ lọc tự động không được vượt quá 9 số thang sáng (râm nhẹ) so với số thang tối nhất (râm đậm nhất).\n2.3. Hệ số truyền sáng 2.3.1. Hệ số truyền sáng nhỏ nhất ở trạng thái sáng (râm nhẹ) là 0,16% khi đo ở các khoảng mức nhiệt độ (- 5 ± 2)°C và (55 ± 2)°C. 2.3.2. Các yêu cầu của hệ số truyền sáng được quy định tại bảng 1 EN 379:2003 được áp dụng cho cả hai trạng thái sáng (râm nhẹ) và tối (râm đậm) (t1, td, và t2). Các số đo được lấy ở cả hai mức nhiệt độ đo (- 5 ± 2)°C và (55 ± 2)°C. 2.3.3. Hệ số truyền phổ bức xạ cực tím và hệ số truyền trung bình trong bức xạ hồng ngoại được quy định trong bảng 1 của EN 169:2001, còn các yêu cầu bổ sung từ (a) đến (d) của mục 5.2 tại EN 169:2002 cho thang số trạng thái tối nhất (râm đậm nhất) cũng phải được áp dụng cho các trạng thái khác. Các phép đo phải được thực hiện ở nhiệt độ (23 ± 5)°C. 2.3.4. Trường hợp với bộ lọc có số thang thay đổi tự động, việc thiết lập số thang tối (râm) phải đáp ứng những yêu cầu sau:\na) Số thang độ tối (râm) N(Ev) phụ thuộc vào độ rọi Ev như công thức sau: N(Ev) = 2,93 + 2,25log(Ev/lux) Một số giá trị tính được từ công thức này đã được nêu tại bảng 2 với các số thang giữa khoảng 8 và 14 Bảng 2. Thang số tối Thang độ tối Số thang N 8 9 10 11 12 13 14 Độ sáng /lux 180 500 1 400 3 900 10 700 30 000 83 000\nb) Số thang được dựng theo mức độ rọi trên bề mặt trước của kính lọc không được lệch quá ± 1 số thang được tính trong công thức tại điểm (a).\nc) Khoảng hệ số truyền sáng của bộ lọc được giới hạn theo thiết kế không được quá số thang tối nhất (đậm nhất) do nhà sản xuất quy định.\nd) Đảm bảo cung cấp bộ điều chỉnh tay, cho phép chỉnh định số thang tự động thay đổi mức ± 1 số thang. Việc chỉnh định có thể được thử nghiệm cả ở mức cực đại và cực tiểu.\ne) Khi thử nghiệm v