Document ID: 581653

Title: QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CÓ DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN ĐÃ THÔI VIỆC, XUẤT NGŨ VỀ ĐỊA PHƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đối tượng, thời gian công tác được tính hưởng chế độ; chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ trợ cấp một lần; hồ sơ, trình tự thực hiện chế độ trợ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ).", "header": "['Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định về thực hiện chế độ trợ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đối_tượng , thời_gian công_tác được tính hưởng chế_độ ; chế_độ trợ_cấp hằng tháng , chế_độ trợ_cấp một lần ; hồ_sơ , trình_tự thực_hiện chế_độ trợ_cấp đối_với cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân tham_gia kháng_chiến chống mỹ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có dưới 20 năm công_tác trong công_an nhân_dân đã thôi_việc , xuất_ngũ về địa_phương ( sau đây viết gọn là cán_bộ , chiến_sĩ ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với:\na) Cán bộ, chiến sĩ thuộc các trường hợp quy định tại Điều 2 và khoản 1 Điều 8 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết gọn là Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg).\nb) Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an đơn vị, địa phương).\nc) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ theo quy định tại Thông tư này.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với:\na) Các trường hợp quy định tại Điều 3 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg.\nb) Cán bộ, chiến sĩ vi phạm kỷ luật bị buộc thôi việc, sa thải, thải hồi, loại ngũ, đào nhiệm, đào ngũ, tước danh hiệu, tước cấp bậc hàm.\nc) Công nhân công an (công nhân viên công an).", "header": "['Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định về thực hiện chế độ trợ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) cán_bộ , chiến_sĩ thuộc các trường_hợp quy_định tại điều 2 và khoản 1 điều 8 quyết_định số 53 / 2010 / qđ - ttg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ quy_định về chế_độ đối_với cán_bộ , chiến_sĩ tham_gia kháng_chiến chống mỹ có dưới 20 năm công_tác trong công_an nhân_dân đã thôi_việc , xuất_ngũ về địa_phương ( sau đây viết gọn là quyết_định số 53 / 2010 / qđ - ttg ) . \n b ) các đơn_vị trực_thuộc bộ công_an , công_an tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết gọn là công_an đơn_vị , địa_phương ) . \n c ) các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thực_hiện chế_độ đối_với cán_bộ , chiến_sĩ theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với : \n a ) các trường_hợp quy_định tại điều 3 quyết_định số 53 / 2010 / qđ - ttg . \n b ) cán_bộ , chiến_sĩ vi_phạm kỷ_luật bị buộc thôi_việc , sa_thải , thải hồi , loại ngũ , đào_nhiệm , đào_ngũ , tước danh_hiệu , tước cấp_bậc hàm . \n c ) công_nhân_công_an ( công_nhân_viên công_an ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ\n1. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ gồm: thời gian cán bộ, chiến sĩ công tác thực tế trong Công an nhân dân, tính từ khi vào Công an nhân dân đến khi thôi việc, xuất ngũ về địa phương; thời gian công tác trong Quân đội nhân dân được tính cộng theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp có thời gian công tác gián đoạn thì được cộng dồn.\n2. Thời gian cán bộ, chiến sĩ công tác trong Quân đội nhân dân được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân để tính hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg, cụ thể:\na) Cán bộ, chiến sĩ nếu chưa được thực hiện chế độ quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết gọn là Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg) thì thời gian công tác trong Quân đội nhân dân được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân để thực hiện các chế độ quy định tại Thông tư này;\nb) Thời gian công tác trong Quân đội nhân dân đã được thực hiện chế độ quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg thì không được cộng thời gian công tác trong Quân đội nhân dân với thời gian công tác trong Công an nhân dân để tính hưởng chế độ theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ có nguyện vọng cộng thời gian công tác trong Quân đội nhân dân với thời gian công tác trong Công an nhân dân để đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này thì phải nộp lại khoản trợ cấp một lần đã nhận theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) nơi cán bộ, chiến sĩ thường trú. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg thì được cộng thời gian công tác trong Công an nhân dân với thời gian công tác trong Quân đội nhân dân vào thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng để điều chỉnh mức trợ cấp đang hưởng.\n3. Cán bộ, chiến sĩ đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà đã được tính thời gian công tác trong Công an nhân dân là thời gian có đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì không tính hưởng chế độ theo quy định tại Thông tư này.\n4. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần nếu có tháng lẻ dưới 6 tháng thì được tính bằng mức hưởng của 1/2 năm, từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng mức hưởng của 01 năm.", "header": "['Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định về thực hiện chế độ trợ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 509, "lower_segmented_text": "điều 3 . thời_gian công_tác được tính hưởng chế_độ \n 1 . thời_gian công_tác được tính hưởng chế_độ gồm : thời_gian cán_bộ , chiến_sĩ công_tác thực_tế trong công_an nhân_dân , tính từ khi vào công_an nhân_dân đến khi thôi_việc , xuất_ngũ về địa_phương ; thời_gian công_tác trong quân_đội nhân_dân được tính cộng theo quy_định tại khoản 2 điều này . trường_hợp có thời_gian công_tác gián_đoạn thì được cộng dồn . \n 2 . thời_gian cán_bộ , chiến_sĩ công_tác trong quân_đội nhân_dân được cộng với thời_gian công_tác trong công_an nhân_dân để tính hưởng chế_độ theo quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều 8 quyết_định số 53 / 2010 / qđ - ttg , cụ_thể : \n a ) cán_bộ , chiến_sĩ nếu chưa được thực_hiện chế_độ quy_định tại quyết_định số 142 / 2008 / qđ - ttg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của thủ_tướng chính_phủ về thực_hiện chế_độ đối_với quân_nhân tham_gia kháng_chiến chống mỹ cứu nước có dưới 20 năm công_tác trong quân_đội đã phục_viên , xuất_ngũ về địa_phương ( sau đây viết gọn là quyết_định số 142 / 2008 / qđ - ttg ) thì thời_gian công_tác trong quân_đội nhân_dân được cộng với thời_gian công_tác trong công_an nhân_dân để thực_hiện các chế_độ quy_định tại thông_tư này ; \n b ) thời_gian công_tác trong quân_đội nhân_dân đã được thực_hiện chế_độ quy_định tại quyết_định số 142 / 2008 / qđ - ttg thì không được cộng thời_gian công_tác trong quân_đội nhân_dân với thời_gian