Document ID: 101785

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (xây dựng kế hoạch kiểm tra, thực hiện kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra), gồm: kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu; kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu; kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường; kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng. Hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Trình tự, thủ tục, nội dung của hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá được thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và của các Bộ, ngành có chức năng kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.", "header": "['Thông tư liên tịch 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá do Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn việc quản_lý và sử_dụng kinh_phí đối_với hoạt_động kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá ( xây_dựng kế_hoạch kiểm_tra , thực_hiện kiểm_tra , xử_lý kết_quả kiểm_tra ) , gồm : kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm trong sản_xuất ; kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng hàng_hoá nhập_khẩu ; kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng hàng_hoá xuất_khẩu ; kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng hàng_hoá lưu_thông trên thị_trường ; kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng hàng_hoá trong quá_trình sử_dụng . hoạt_động kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá . trình_tự , thủ_tục , nội_dung của hoạt_động kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá được thực_hiện theo văn_bản hướng_dẫn của bộ khoa_học và công_nghệ và của các bộ , ngành có chức_năng kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan có chức năng kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, các cơ quan nhà nước có chức năng xem xét, đánh giá lại chất lượng sản phẩm, hàng hoá, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ đã được đánh giá chất lượng bởi các tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc đã được áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng khác của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, gồm:\na) Các Tổng cục, Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá hoặc cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;\nb) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương.", "header": "['Thông tư liên tịch 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá do Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng áp_dụng các cơ_quan có chức_năng kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá , các cơ_quan nhà_nước có chức_năng xem_xét , đánh_giá lại chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá , quá_trình sản_xuất , cung_ứng dịch_vụ đã được đánh_giá chất_lượng bởi các tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp hoặc đã được áp_dụng các biện_pháp quản_lý chất_lượng khác của các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh , gồm : \n a ) các tổng_cục , cục thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá hoặc cơ_quan khác thuộc bộ được giao thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá ; \n b ) các cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ở địa_phương .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, gồm\n1. Kinh phí chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá do ngân sách nhà nước bảo đảm được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị. Tuỳ theo loại hình hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá, cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành với các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, căn cứ vào kế hoạch thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá hàng năm hoặc đột xuất, Thủ trưởng các cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ.\n2. Kinh phí tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức cá nhân khác (nếu có).\n3. Kinh phí thu hồi được để lại theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.\n4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.", "header": "['Thông tư liên tịch 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá do Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguồn kinh_phí thực_hiện hoạt_động kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá , gồm \n 1 . kinh_phí chi cho hoạt_động kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá do ngân_sách nhà_nước bảo_đảm được bố_trí trong dự_toán chi ngân_sách hàng năm của đơn_vị . tuỳ theo loại_hình hoạt_động kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá , cơ_quan có thẩm_quyền thực_hiện giao nhiệm_vụ hoặc đặt_hàng theo quy_định hiện_hành với các cơ_quan , đơn_vị thực_hiện công_tác kiểm_tra về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá . căn_cứ vào dự_toán ngân_sách được cấp có thẩm_quyền giao , căn_cứ vào kế_hoạch thực_hiện kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá hàng năm hoặc đột_xuất , thủ_trưởng các cơ_quan kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá có trách_nhiệm bố_trí kinh_phí để thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá cho phù_hợp với tiến_độ triển_khai nhiệm_vụ . \n 2 . kinh_phí tài_trợ , hỗ_trợ của các tổ_chức cá_nhân khác ( nếu có ) . \n 3 . kinh_phí thu_hồi được để lại theo quy_định tại khoản 2 điều 6 của thông_tư này . \n 4 . các nguồn kinh_phí hợp_pháp khác .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung chi. Nội dung chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá gồm:\n1. Chi thuê chuyên gia bên ngoài cơ quan, hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp độc lập để thực hiện đánh giá sự phù hợp của chất lượng sản phẩm, hàng hoá (nếu có);\n2. Chi phí lấy mẫu thử nghiệm, giám định, gồm: Chi phí mua mẫu thử nghiệm (bao gồm cả mua mẫu để khảo sát về chất lượng và mua mẫu phục vụ kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng), chi thuê bốc dỡ lấy mẫu, vận chuyển mẫu (việc thuê bốc dỡ, vận chuyển chỉ áp dụng đối với hàng hoá cồng kềnh, có trọng lượng và thể tích lớn hoặc hàng hoá có nguy cơ cháy nổ, có độ mất an toàn cao như xăng dầu, hóa chất độc hại, …);\n3. Chi mua công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị, phương tiện chuyên dùng, hệ thống thử nghiệm nhanh lưu động phục vụ kiểm tra nhanh chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên hiện trường; chi dụng cụ bảo vệ, bảo hộ, chi trang phục cá nhân của kiểm soát viên chất lượng;\n4. Mua vật tư, hoá chất phục vụ thử nghiệm nhanh, mua dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu;\n5. Thuê máy móc thiết bị thử nghiệm; trả chi phí thử nghiệm, kiểm định mẫu cho tổ chức đánh giá sự phù hợp;\n6. Chi quản lý mẫu lưu (kho lưu mẫu bảo đảm điều kiện quy định về bảo quản khi chưa đến thời hạn thanh lý mẫu);\n7. Chi công tác phí, phương tiện đi lại phục vụ cho hoạt động kiểm tra, bắt giữ, dẫn giải và bảo vệ đối tượng