Document ID: 435315

Title: CƯ TRÚ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân Việt Nam trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; việc đăng ký, quản lý cư trú; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân, cơ quan, tổ chức về đăng ký, quản lý cư trú.", "header": "['Luật cư trú 2020' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về việc thực_hiện quyền tự_do cư_trú của công_dân việt_nam trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; việc đăng_ký , quản_lý cư_trú ; quyền , nghĩa_vụ , trách_nhiệm của công_dân , cơ_quan , tổ_chức về đăng_ký , quản_lý cư_trú .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.\n2. Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã).\n3. Cơ sở dữ liệu về cư trú là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về cư trú của công dân, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.\n4. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.\n5. Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.\n6. Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.\n7. Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.\n8. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;\n9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.\n10. Nơi ở hiện tại là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà công dân đang thường xuyên sinh sống; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi công dân đang thực tế sinh sống.", "header": "['Luật cư trú 2020' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 353, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chỗ ở hợp_pháp là nơi được sử_dụng để sinh_sống , thuộc quyền sở_hữu hoặc quyền sử_dụng của công_dân , bao_gồm nhà ở , tàu , thuyền , phương_tiện khác có khả_năng di_chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . cư_trú là việc công_dân_sinh_sống tại một địa_điểm thuộc đơn_vị hành_chính cấp xã hoặc đơn_vị hành_chính cấp huyện ở nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã ( sau đây gọi chung là đơn_vị hành_chính cấp xã ) . \n 3 . cơ_sở dữ_liệu về cư_trú là cơ_sở dữ_liệu chuyên_ngành , tập_hợp thông_tin về cư_trú của công_dân , được số hóa , lưu_trữ , quản_lý bằng cơ_sở hạ_tầng thông_tin , được kết_nối , chia_sẻ với cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư và cơ_sở dữ_liệu khác theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . cơ_quan đăng_ký cư_trú là cơ_quan quản_lý cư_trú trực_tiếp thực_hiện việc đăng_ký cư_trú của công_dân , bao_gồm công_an xã , phường , thị_trấn ; công_an huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ở nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã . \n 5 . đăng_ký cư_trú là việc thực_hiện thủ_tục đăng_ký thường_trú , đăng_ký tạm_trú , khai_báo tạm_vắng ; thông_báo lưu_trú và khai_báo thông_tin , điều_chỉnh thông_tin về cư_trú . \n 6 . lưu_trú là việc công_dân ở lại một địa_điểm không phải nơi thường_trú hoặc nơi tạm_trú trong thời_gian ít hơn 30 ngày . \n 7 . tạm_vắng là việc công_dân vắng_mặt tại nơi cư_trú trong một khoảng thời_gian nhất_định . \n 8 . nơi thường_trú là nơi công_dân_sinh_sống ổn_định , lâu_dài và đã được đăng_ký thường_trú ; \n 9 . nơi tạm_trú là nơi công_dân_sinh_sống trong một khoảng thời_gian nhất_định ngoài nơi thường_trú và đã được đăng_ký tạm_trú . \n 10 . nơi ở hiện_tại là nơi thường_trú hoặc nơi tạm_trú mà công_dân đang thường_xuyên sinh_sống ; trường_hợp không có nơi thường_trú , nơi tạm_trú thì nơi ở hiện_tại là nơi công_dân đang thực_tế sinh_sống .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú\n1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật\n2. Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.\n3. Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả.\n4. Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.\n5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.", "header": "['Luật cư trú 2020' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 179, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc cư_trú và quản_lý cư_trú \n 1 . tuân_thủ_hiến_pháp và pháp_luật \n 2 . bảo_đảm hài hòa quyền , lợi_ích hợp_pháp của công_dân , lợi_ích của nhà_nước , cộng_đồng và xã_hội ; kết_hợp giữa việc bảo_đảm quyền tự_do cư_trú , các quyền cơ_bản khác của công_dân và trách_nhiệm của nhà_nước với nhiệm_vụ xây_dựng , phát_triển kinh_tế - xã_hội , củng_cố_quốc_phòng , an_ninh , bảo_đảm trật_tự , an_toàn xã_hội . \n 3 . trình_tự , thủ_tục đăng_ký cư_trú phải đơn_giản , thuận_tiện , kịp_thời , chính_xác , công_khai , minh_bạch , không gây phiền_hà ; việc quản_lý cư_trú phải bảo_đảm chặt_chẽ , hiệu_quả . \n 4 . thông_tin về cư_trú phải được cập_nhật vào cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư , cơ_sở dữ_liệu về cư_trú theo quy_định của pháp_luật ; tại một thời_điểm , mỗi công_dân chỉ có một nơi thường_trú và có_thể có thêm một nơi tạm_trú . \n 5 . mọi hành_vi vi_phạm_pháp_luật về đăng_ký , quản_lý cư_trú phải được phát_hiện , xử_lý kịp_thời , nghiêm_minh theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân\n1. Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau đây:\na) Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;\nb) Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đ