Document ID: 510868

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2021/TT-BNV NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH HÀNH CHÍNH VÀ CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH VĂN THƯ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp Iương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư\n1. Sửa đổi điểm g khoản 3 Điều 5 như sau: “g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”.\n2. Sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 5 như sau: “c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.”.\n3. Sửa đổi điểm đ khoản 3 Điều 6 như sau: “đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”.\n4. Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 6 như sau: “b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.”.\n5. Sửa đổi điểm d khoản 3 Điều 7 như sau: “d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”.\n6. Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 7 như sau: “b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau: “4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư - lưu trữ, lưu trữ học, lưu trữ học và quản trị văn phòng. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư - lưu trữ, lưu trữ.”.\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau: “4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư - lưu trữ, lưu trữ học, lưu trữ học và quản trị văn phòng. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư - lưu trữ, lưu trữ.”.\n9. Sửa các điểm a, b, c, d và đ Điều 4 thành các khoản 1, 2, 3, 4 và 5.", "header": "['Thông tư 06/2022/TT-BNV sửa đổi Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 494, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 02 / 2021 / tt - bnv ngày 11 tháng 6 năm 2021 quy_định mã_số , tiêu_chuẩn chuyên_môn , nghiệp_vụ và xếp iương đối_với các ngạch công_chức chuyên_ngành hành_chính và công_chức chuyên_ngành văn_thư \n 1 . sửa_đổi điểm g khoản 3 điều 5 như sau : “ g ) có kỹ_năng sử_dụng công_nghệ thông_tin cơ_bản và sử_dụng được ngoại_ngữ hoặc sử_dụng được tiếng dân_tộc_thiểu_số đối_với công_chức công_tác ở vùng dân_tộc_thiểu_số theo yêu_cầu của vị_trí việc_làm . ” . \n 2 . sửa_đổi điểm c khoản 4 điều 5 như sau : “ c ) có chứng_chỉ bồi_dưỡng kiến_thức , kỹ_năng quản_lý nhà_nước đối_với công_chức ngạch chuyên_viên cao_cấp và tương_đương hoặc có bằng cao_cấp lý_luận chính_trị - hành_chính . ” . \n 3 . sửa_đổi điểm đ khoản 3 điều 6 như sau : “ đ ) có kỹ_năng sử_dụng công_nghệ thông_tin cơ_bản và sử_dụng được ngoại_ngữ hoặc sử_dụng được tiếng dân_tộc_thiểu_số đối_với công_chức công_tác ở vùng dân_tộc_thiểu_số theo yêu_cầu của vị_trí việc_làm . ” . \n 4 . sửa_đổi điểm b khoản 4 điều 6 như sau : “ b ) có chứng_chỉ bồi_dưỡng kiến_thức , kỹ_năng quản_lý nhà_nước đối_với công_chức ngạch chuyên_viên chính và tương_đương hoặc có bằng cao_cấp lý_luận chính_trị - hành_chính . ” . \n 5 . sửa_đổi điểm d khoản 3 điều 7 như sau : “ d ) có kỹ_năng sử_dụng công_nghệ thông_tin cơ_bản và sử_dụng được ngoại_ngữ hoặc sử_dụng được tiếng dân_tộc_thiểu_số đối_với công_chức công_tác ở vùng dân_tộc_thiểu_số theo yêu_cầu của vị_trí việc_làm . ” . \n 6 . sửa_đổi điểm b khoản 4 điều 7 như sau : “ b ) có chứng_chỉ bồi_dưỡng kiến_thức , kỹ_năng quản_lý nhà_nước đối_với công_chức ngạch chuyên_viên và tương_đương . ” . \n 7 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 điều 10 như sau : “ 4 . tiêu_chuẩn về trình_độ đào_tạo , bồi_dưỡng : có bằng tốt_nghiệp đại_học trở lên với ngành hoặc chuyên_ngành văn_thư - lưu_trữ , lưu_trữ học , lưu_trữ học và quản_trị văn_phòng . trường_hợp có bằng tốt_nghiệp đại_học chuyên_ngành khác phải có chứng_chỉ bồi_dưỡng nghiệp_vụ văn_thư do cơ_sở đào_tạo có thẩm_quyền cấp hoặc có bằng tốt_nghiệp cao_đẳng , trung_cấp ngành hoặc chuyên_ngành văn_thư hành_chính , văn_thư - lưu_trữ , lưu_trữ . ” . \n 8 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 điều 11 như sau : “ 4 . tiêu_chuẩn về trình_độ đào_tạo , bồi_dưỡng : có bằng tốt_nghiệp đại_học trở lên với ngành hoặc chuyên_ngành văn_thư - lưu_trữ , lưu_trữ học , lưu_trữ học và quản_trị văn_phòng . trường_hợp có bằng tốt_nghiệp đại_học chuyên_ngành khác phải có chứng_chỉ bồi_dưỡng nghiệp_vụ văn_thư do cơ_sở đào_tạo có thẩm_quyền cấp hoặc có bằng tốt_nghiệp cao_đẳng , trung_cấp ngành hoặc chuyên_ngành văn_thư hành_chính , văn_thư - lưu_trữ , lưu_trữ . ” . \n 9 . sửa các điểm a , b , c , d và đ điều 4 thành các khoản 1 , 2 , 3 , 4 và 5 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.\n2. Trường hợp công chức, viên chức hành chính có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức chuyên ngành hành chính theo quy định của pháp luật trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 thì được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với ngạch công chức và tương đương tương ứng, được sử dụng khi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức hành chính.", "header": "['Thông tư 06/2022/TT-BNV sửa đổi Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 81, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022 . \n 2 . trường_hợp công_chức , viên_chức hành_chính có chứng_chỉ bồi_dưỡng theo tiêu_chuẩn ngạch công_chức chuyên_ngành hành_chính theo quy_định của pháp_luật trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 thì được xác_định là đáp_ứng yêu_cầu về chứng_chỉ bồi_dưỡng kiến_thức , kỹ_năng quản_lý nhà_nước đối_với ngạch công_chức và tương_đương tương_ứng , được sử_dụng khi nâng ngạch công_chức , thăng_hạng viên_chức hành_chính .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trách nhiệm thi hành\n1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết.", "header": "['Thông tư 06/2022/TT-BNV sửa đổi Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 3 . trách_nhiệm thi_hành \n 1 . các bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành quy_định tại thông_tư này . \n 2 . trong quá_trình thực_hiện nếu có vướng_mắc , đề_nghị phản_ánh về bộ nội_vụ để hướng_dẫn hoặc xem_xét , giải_quyết .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]