Document ID: 291880

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2010/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện: công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào quốc lộ; mã số đặt tên hệ thống đường tỉnh; bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác; thẩm định và thẩm tra an toàn giao thông đường bộ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thẩm định và thẩm tra an toàn giao thông đường bộ.", "header": "['Thông tư 50/2015/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 11/2010/NĐ-CP về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện : công_tác quản_lý và bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ ; sử_dụng phạm_vi bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ , đấu nối đường nhánh vào quốc_lộ ; mã_số đặt tên hệ_thống đường tỉnh ; bảo_đảm giao_thông và an_toàn giao_thông khi thi_công công_trình trong phạm_vi bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ đang khai_thác ; thẩm_định và thẩm_tra an_toàn giao_thông đường_bộ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến công_tác quản_lý , bảo_vệ , khai_thác , sử_dụng phạm_vi bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ ; bảo_đảm giao_thông và an_toàn giao_thông khi thi_công công_trình trong phạm_vi bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ ; thẩm_định và thẩm_tra an_toàn giao_thông đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Đất của đường bộ. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm:\n1. Đường bộ\na) Đường (nền đường, mặt đường, lề đường, hè phố);\nb) Cầu đường bộ (cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đô thị, cầu vượt đường bộ, cầu vượt đường sắt, cầu vượt biển), kể cả cầu dành cho người đi bộ;\nc) Hầm đường bộ (hầm qua núi, hầm ngầm qua sông, hàm chui qua đường bộ, hầm chui qua đường sắt, hầm chui qua đô thị), kể cả hầm dành cho người đi bộ;\nd) Bến phà, cầu phao đường bộ, đường ngầm, đường tràn.\n2. Điểm dừng, đỗ xe trên đường bộ, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu, đường.\n3. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm: đèn tín hiệu; biển báo hiệu; giá treo biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu; khung, giá hạn chế tĩnh không; cọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đường và các thiết bị khác.\n4. Đảo giao thông, dải phân cách, rào chắn, tường hộ lan.\n5. Các mốc đo đạc, mốc lộ giới, cột mốc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình đường bộ.\n6. Hệ thống chiếu sáng đường bộ.\n7. Hệ thống thoát nước, hầm kỹ thuật, kè đường bộ.\n8. Công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng nước, chống sạt lở đường bộ.\n9. Đường cứu nạn, nơi cất giữ phương tiện vượt sông, nhà hạt, nơi cất giữ vật tư, thiết bị dự phòng bảo đảm giao thông.\n10. Các công trình phụ trợ bảo đảm môi trường, bảo đảm an toàn giao thông.", "header": "['Thông tư 50/2015/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 11/2010/NĐ-CP về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ']", "len_tokenizer": 315, "lower_segmented_text": "điều 3 . đất của đường_bộ . đất của đường_bộ bao_gồm phần đất trên đó công_trình đường_bộ được xây_dựng và phần đất dọc hai bên đường_bộ để quản_lý , bảo_trì , bảo_vệ công_trình đường_bộ . công_trình đường_bộ gồm : \n 1 . đường_bộ \n a ) đường ( nền đường , mặt_đường , lề_đường , hè phố ) ; \n b ) cầu_đường_bộ ( cầu_vượt sông , cầu_vượt khe núi , cầu_vượt trong đô_thị , cầu_vượt đường_bộ , cầu_vượt đường_sắt , cầu_vượt biển ) , kể_cả cầu dành cho người đi bộ ; \n c ) hầm đường_bộ ( hầm qua núi , hầm ngầm qua sông , hàm chui qua đường_bộ , hầm chui qua đường_sắt , hầm chui qua đô_thị ) , kể_cả hầm dành cho người đi bộ ; \n d ) bến phà , cầu_phao đường_bộ , đường ngầm , đường tràn . \n 2 . điểm dừng , đỗ xe trên đường_bộ , trạm điều_khiển giao_thông , trạm kiểm_tra tải_trọng xe , trạm thu phí cầu , đường . \n 3 . hệ_thống báo_hiệu đường_bộ gồm : đèn tín_hiệu ; biển_báo_hiệu ; giá treo biển_báo_hiệu đường_bộ hoặc đèn tín_hiệu ; khung , giá hạn_chế tĩnh không ; cọc tiêu , cột cây_số , vạch kẻ đường và các thiết_bị khác . \n 4 . đảo giao_thông , dải_phân_cách , rào_chắn , tường hộ lan . \n 5 . các mốc đo_đạc , mốc lộ_giới , cột mốc giải_phóng mặt_bằng xây_dựng công_trình đường_bộ . \n 6 . hệ_thống chiếu sáng đường_bộ . \n 7 . hệ_thống thoát nước , hầm kỹ_thuật , kè đường_bộ . \n 8 . công_trình chống va trôi , chỉnh trị dòng nước , chống sạt_lở đường_bộ . \n 9 . đường cứu nạn , nơi cất_giữ phương_tiện vượt sông , nhà hạt , nơi cất_giữ vật_tư , thiết_bị dự_phòng bảo_đảm giao_thông . \n 10 . các công_trình phụ_trợ bảo_đảm môi_trường , bảo_đảm an_toàn giao_thông .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hành lang an toàn đường bộ\n1. Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ (kể cả phần mặt nước dọc hai bên cầu, hầm, bến phà, cầu phao) nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.\n2. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định từ Điều 15 đến Điều 19 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP) và khoản 2, khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 100/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 100/2013/NĐ-CP). Các cơ quan quản lý đường bộ khi xác định bề rộng hành lang an toàn đối với đường phải căn cứ cấp kỹ thuật của đường được quản lý theo quy hoạch, đối với cầu phải căn cứ vào chiều dọc, chiều ngang của cầu.\n3. Trường hợp đường bộ đi chung với công trình thủy lợi, hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật về đê điều.", "header": "['Thông tư 50/2015/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 11/2010/NĐ-CP về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ']", "len_tokenizer": 224, "lower_segmented_text": "điều 4 . hành_lang an_toàn đường_bộ \n 1 . hành_lang an_toàn đường_bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường_bộ ( kể_cả phần mặt_nước dọc hai bên cầu , hầm , bến phà , cầu_phao ) nhằm bảo_đảm an_toàn giao_thông và bảo_vệ công_trình đường_bộ . \n 2 . giới_hạn hành_lang an_toàn đường_bộ được quy_định từ điều 15 đến điều 19 của nghị_định số 11 / 2010 / nđ - cp quy_định về quản_lý và bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 11 / 2010 / nđ - cp ) và khoản 2 , khoản 3 điều 1 của nghị_định số 100 / 2013 / nđ - cp sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 11 / 2010 / nđ - cp ngày 24 tháng 02 năm 2010 của chính_phủ quy_định về quản_lý và bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 100 / 2013 / nđ - cp ) . các cơ_quan quản_lý đường_bộ khi xác_định bề rộng hành_lang an_toàn đối_với đường phải căn_cứ cấp kỹ_thuật của đường_được quản_lý theo quy_hoạch , đối_với cầu phải căn_cứ vào chiều dọc , chiều ngang của cầu . \n 3 . trường_hợp đường_bộ đi chung với công_trình thủy_lợi , hành_lang an_toàn đường_bộ theo quy_định của pháp_luật về đê_điều .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ\n1. Đối với trường hợp chưa xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, đường định mốc lộ giới, phạm vi đất của đường bộ và phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ đ