Document ID: 2633

Title: THƯƠNG MẠI

Legal Basis:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng Luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng Luật này.\n3. Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật này.", "header": "['Luật Thương mại 2005' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'MỤC 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . hoạt_động thương_mại thực_hiện trên lãnh_thổ nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 2 . hoạt_động thương_mại thực_hiện ngoài lãnh_thổ nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam trong trường_hợp các bên thoả_thuận chọn áp_dụng luật này hoặc luật nước_ngoài , điều_ước quốc_tế mà cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên có quy_định áp_dụng luật này . \n 3 . hoạt_động không nhằm mục_đích sinh_lợi của một bên trong giao_dịch với thương_nhân thực_hiện trên lãnh_thổ nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam trong trường_hợp bên thực_hiện hoạt_động không nhằm mục_đích sinh_lợi đó chọn áp_dụng luật này .", "pointer_link": "['Chương I' 'MỤC 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thương nhân hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này.\n2. Tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại.\n3. Căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.", "header": "['Luật Thương mại 2005' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'MỤC 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thương_nhân hoạt_động thương_mại theo quy_định tại điều 1 của luật này . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân khác hoạt_động có liên_quan đến thương_mại . \n 3 . căn_cứ vào những nguyên_tắc của luật này , chính_phủ quy_định cụ_thể việc áp_dụng luật này đối_với cá_nhân hoạt_động thương_mại một_cách độc_lập , thường_xuyên không phải đăng_ký kinh_doanh .", "pointer_link": "['Chương I' 'MỤC 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.\n2. Hàng hóa bao gồm:\na) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;\nb) Những vật gắn liền với đất đai.\n3. Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại.\n4. Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.\n5. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu giữ bằng phương tiện điện tử.\n6. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.\n7. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n8. Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.\n9. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.\n10. Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại.\n11. Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thương mại.\n12. Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này.\n13. Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.\n14. Xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó.\n15. Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Luật Thương mại 2005' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'MỤC 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 583, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hoạt_động thương_mại là hoạt_động nhằm mục_đích sinh_lợi , bao_gồm mua_bán hàng_hoá , cung_ứng dịch_vụ , đầu_tư , xúc_tiến thương_mại và các hoạt_động nhằm mục_đích sinh_lợi khác . \n 2 . hàng_hóa bao_gồm : \n a ) tất_cả các loại động_sản , kể_cả động_sản hình_thành trong tương_lai ; \n b ) những vật gắn liền với đất_đai . \n 3 . thói_quen trong hoạt_động thương_mại là quy_tắc xử_sự có nội_dung rõ_ràng được hình_thành và lặp lại nhiều lần trong một thời_gian dài giữa các bên , được các bên mặc_nhiên thừa_nhận để xác_định quyền và nghĩa_vụ của các bên trong hợp_đồng thương_mại . \n 4 . tập_quán thương_mại là thói_quen được thừa_nhận rộng_rãi trong hoạt_động thương_mại trên một vùng , miền hoặc một lĩnh_vực thương_mại , có nội_dung rõ_ràng được các bên thừa_nhận để xác_định quyền và nghĩa_vụ của các bên trong hoạt_động thương_mại . \n 5 . thông_điệp dữ_liệu là thông_tin được tạo ra , gửi đi , nhận và lưu_giữ bằng phương_tiện điện_tử . \n 6 . văn_phòng đại_diện của thương_nhân nước_ngoài tại việt nam là đơn_vị phụ_thuộc của thương_nhân nước_ngoài , được thành_lập theo quy_định của pháp_luật việt_nam để tìm_hiểu thị_trường và thực_hiện một_số hoạt_động xúc_tiến thương_mại mà pháp_luật việt_nam cho phép . \n 7 . chi_nhánh của thương_nhân nước_ngoài tại việt nam là đơn_vị phụ_thuộc của thương_nhân nước_ngoài , được thành_lập và hoạt_động thương_mại tại việt nam theo quy_định của pháp_luật việt_nam hoặc điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên . \n 8 . mua_bán hàng_hoá là hoạt_động thương_mại , theo đó bên bán có nghĩa_vụ giao hàng , chuyển quyền sở_hữu hàng_hóa cho bên mua và nhận thanh_toán ; bên mua có nghĩa_vụ thanh_toán cho bên bán , nhận hàng và quyền sở_hữu hàng_hoá theo thỏa_thuận . \n 9 . cung_ứng dịch_vụ là hoạt_động thương_mại , theo đó một bên ( sau đây gọi là bên cung_ứng dịch_vụ ) có nghĩa_vụ thực_hiện dịch_vụ cho một bên khác và nhận thanh_toán ; bên sử_dụng dịch_vụ ( sau đây gọi là khách_hàng ) có nghĩa_vụ thanh_toán cho bên cung_ứng dịch_vụ và sử_dụng dịch_vụ theo thỏa_thuận . \n 10 . xúc_tiến thương_mại là hoạt_động thúc_đẩy , tìm_kiếm cơ_hội mua_