Document ID: 17516

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 268/2003/QĐ-TTG NGÀY 22/12/2003 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUYẾT ĐỊNH SỐ 246/1998/QĐ-TTG NGÀY 22/12/1998 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TRONG TỔ BAY VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG TRỰC TIẾP PHỤC VỤ BAY TẠI CÁC SÂN BAY QUÂN SỰ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ vào quyết định thôi bay và thời gian làm nhiệm vụ bay chưa được tính hưởng trợ cấp một lần, phi công và các thành viên khác của tổ bay quân sự được hưởng trợ cấp một lần khi thôi bay như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP GIỜ BAY\n1. Mức phụ cấp và đối tượng áp dụng: Phụ cấp giờ bay áp dụng đối với lái chính, giáo viên huấn luyện bay, lái phụ, thành viên trong tổ bay, học viên lái máy bay, tùy theo từng loại máy bay và điều kiện địa hình, khí tượng, ngày, đêm. Cụ thể như sau:\n1.1. Đối với lái chính và giáo viên huấn luyện bay. 1.1.1. Bay trên đất liền ban ngày điều kiện khí tượng giản đơn: Mức 0,2 so với mức lương tối thiểu của cán bộ, công chức tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng; Mức 0,3 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ; Mức 0,4 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ; Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ. 1.1.2. Bay trên đất liền ban ngày điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay ban đêm điều kiện khí tượng giản đơn: Mức 0,4 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng; Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ; Mức 0,6 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ; Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ. 1.1.3. Bay trên đất liền ban đềm điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay trên biển (cách đất liền từ 20 km đến dưới 100 km) ban ngày điều kiện khí tượng giản đơn: Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng; Mức 0,6 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ; Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ; Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ. 1.1.4. Bay trên biển ban ngày điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay trên biển ban đêm điều kiện khí tượng giản đơn: Mức 0,6 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng; Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ; Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ; Mức 1,1 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ. 1.1.5. Bay trên biển ban đêm điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay trên biển xa (cách đất liền 100 km trở lên): Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng; Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ; Mức 1,1 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ; Mức 1,2 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ. 1.1.6. Bay chuyên cơ: Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với bay chuyên cơ A; Mức 0,3 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với bay chuyên cơ B.\n1.2. Mức phụ cấp giờ bay của lái phụ và các thành viên trong tổ bay máy bay cánh quạt vận tải, máy bay trực thăng, máy bay quan sát được tính bằng 70% mức phụ cấp giờ bay của lái chính cùng loại máy bay trong cùng điều kiện khí tượng, ngày, đêm và nhiệm vụ bay.\n1.3. Mức phụ cấp giờ bay của học viên lái máy bay khi thực hành bay được tính bằng 50% mức phụ cấp giờ bay của lái chính cùng loại máy bay trong cùng điều kiện khí tượng, ngày, đêm.\n2. Cách tính trả: Thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 596/1999/TT-BQP ngày 12/3/1999 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 246/1998/QĐ-TTg ngày 22/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ.", "header": "['Thông tư 44/2004/TT-BQP hướng dẫn Quyết định 268/2003/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 246/1998/QĐ-TTg về chế độ đặc thù đối với phi công quân sự, thành viên trong tổ bay và các đối tượng trực tiếp phục vụ bay tại các sân bay quân sự thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 844, "lower_segmented_text": "mục i . chế_độ phụ_cấp giờ bay \n 1 . mức phụ_cấp và đối_tượng áp_dụng : phụ_cấp giờ bay áp_dụng đối_với lái chính , giáo_viên huấn_luyện bay , lái phụ , thành_viên trong tổ bay , học_viên lái máy_bay , tùy theo từng loại máy_bay và điều_kiện địa_hình , khí_tượng , ngày , đêm . cụ_thể như sau : \n 1.1 . đối_với lái chính và giáo_viên huấn_luyện bay . 1.1.1 . bay trên đất_liền ban_ngày điều_kiện khí_tượng giản_đơn : mức 0,2 so với mức lương tối_thiểu của cán_bộ , công_chức tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay cánh_quạt vận_tải , trực_thăng ; mức 0,3 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ dưới 1250 km / giờ ; mức 0,4 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ từ 1250 km / giờ đến 2300 km / giờ ; mức 0,5 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ trên 2300 km / giờ . 1.1.2 . bay trên đất_liền ban_ngày điều_kiện khí_tượng phức_tạp hoặc bay ban_đêm điều_kiện khí_tượng giản_đơn : mức 0,4 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay cánh_quạt vận_tải , trực_thăng ; mức 0,5 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ dưới 1250 km / giờ ; mức 0,6 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ từ 1250 km / giờ đến 2300 km / giờ ; mức 0,8 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ trên 2300 km / giờ . 1.1.3 . bay trên đất_liền ban đềm điều_kiện khí_tượng phức_tạp hoặc bay trên biển ( cách đất_liền từ 20 km đến dưới 100 km ) ban_ngày điều_kiện khí_tượng giản_đơn : mức 0,5 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay cánh_quạt vận_tải , trực_thăng ; mức 0,6 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ dưới 1250 km / giờ ; mức 0,8 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ từ 1250 km / giờ đến 2300 km / giờ ; mức 1,0 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ trên 2300 km / giờ . 1.1.4 . bay trên biển ban_ngày điều_kiện khí_tượng phức_tạp hoặc bay trên biển ban_đêm điều_kiện khí_tượng giản_đơn : mức 0,6 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay cánh_quạt vận_tải , trực_thăng ; mức 0,8 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ dưới 1250 km / giờ ; mức 1,0 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ từ 1250 km / giờ đến 2300 km / giờ ; mức 1,1 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ trên 2300 km / giờ . 1.1.5 . bay trên biển ban_đêm điều_kiện khí_tượng phức_tạp hoặc bay trên biển xa ( cách đất_liền 100 km trở lên ) : mức 0,8 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay cánh_quạt vận_tải , trực_thăng ; mức 1,0 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ dưới 1250 km / giờ ; mức 1,1 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ từ 1250 km / giờ đến 2300 km / giờ ; mức 1,2 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với máy_bay phản_lực có tốc_độ trên 2300 km / giờ . 1.1.6 . bay chuyên_cơ : mức 0,5 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với bay chuyên_cơ a ; mức 0,3 so với mức lương tối_thiểu tháng / giờ , áp_dụng đối_với bay chuyên_cơ b . \n 1.2 . mức phụ_cấp giờ bay của lái phụ và các thành_viên trong tổ bay máy_bay cánh_quạt vận_tải , máy_bay trực_thăng , máy_bay quan_sát được tính bằng 70 % mức phụ_cấp giờ bay của lái chính cùng loại máy_bay trong cùng điều_kiện khí_tượng , ngày , đêm và nhiệm_vụ bay . \n 1.3 . mức phụ_cấp giờ bay của học_viên lái máy_bay khi thực_hành bay được tính bằng 50 % mức phụ_cấp giờ bay của lái chính cùng loại máy_bay trong cùng điều_kiện khí_tượng , ngày , đêm . \n