Document ID: 49253

Title: VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT TỔ CHỨC TOÀ ÁN NHÂN DÂN VÀ LUẬT TỔ CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Luật tổ chức Toà án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2002 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2002.", "header": "['Nghị quyết số 56/2002/QH10 về việc thi hành Luật Tổ chức Toán án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân do Quốc Hội ban hành']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "khoản 1 . luật tổ_chức toà_án nhân_dân , luật tổ_chức viện kiểm_sát_nhân_dân được quốc_hội nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam khoá x , kỳ họp thứ 11 thông_qua_ngày 02 tháng 4 năm 2002 có hiệu_lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2002 .", "pointer_link": "['Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Kể từ ngày Luật tổ chức Toà án nhân dân được công bố cho đến ngày Luật này có hiệu lực:\na) Việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự về tổ chức và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án nhân dân địa phương và Toà án quân sự các cấp vẫn được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;\nb) Bộ tư pháp phối hợp với Toà án nhân dân tối cao và Bộ quốc phòng chuẩn bị để bàn giao cho Toà án nhân dân tối cao công tác quản lý các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự quân khu và tương đương, các Toà án quân sự khu vực về tổ chức. Kinh phí năm 2002 của các Toà án nhân dân địa phương do Bộ tư pháp tiếp tục thực hiện và quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.", "header": "['Nghị quyết số 56/2002/QH10 về việc thi hành Luật Tổ chức Toán án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân do Quốc Hội ban hành']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "khoản 2 . kể từ ngày luật tổ_chức toà_án nhân_dân được công_bố cho đến ngày luật này có hiệu_lực : \n a ) việc quản_lý các toà_án nhân_dân địa_phương , các toà_án quân_sự về tổ_chức và việc bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức phó chánh_án , thẩm_phán toà_án nhân_dân tối_cao , chánh_án , phó chánh_án , thẩm_phán toà_án nhân_dân địa_phương và toà_án quân_sự các cấp vẫn được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật hiện_hành ; \n b ) bộ tư_pháp phối_hợp với toà_án nhân_dân tối_cao và bộ quốc_phòng chuẩn_bị để bàn_giao cho toà_án nhân_dân tối_cao công_tác quản_lý các toà_án nhân_dân địa_phương , các toà_án quân_sự quân_khu và tương_đương , các toà_án quân_sự khu_vực về tổ_chức . kinh_phí năm 2002 của các toà_án nhân_dân địa_phương do bộ tư_pháp tiếp_tục thực_hiện và quyết_toán theo quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Kể từ ngày Luật tổ chức Toà án nhân dân và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân có hiệu lực:\na) Bãi bỏ các quy định của pháp luật tố tụng về thẩm quyền xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm của Toà án nhân dân tối cao; về thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; về thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm của Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\nb) Đối với những bản án, quyết định đã bị Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị trước ngày 01 tháng 10 năm 2002 nhưng chưa được xét xử thì các Tòa chuyên trách của Toà án nhân dân tối cao vẫn tiếp tục xét xử giám đốc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng hiện hành;\nc) Giải thể các cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương; những việc do các cơ quan điều tra này đã thụ lý mà chưa kết thúc điều tra thì bàn giao cho cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\nd) Đối với những bản án, quyết định đã bị kháng nghị thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, nhưng trước ngày 01 tháng 10 năm 2002 mà vụ án chưa được xét xử thì giao cho Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;\nđ) Đối với những quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao đã bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;\ne) Đối với những quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao mà phát hiện có sai lầm hoặc có tình tiết mới thì Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng hiện hành.", "header": "['Nghị quyết số 56/2002/QH10 về việc thi hành Luật Tổ chức Toán án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân do Quốc Hội ban hành']", "len_tokenizer": 327, "lower_segmented_text": "khoản 3 . kể từ ngày luật tổ_chức toà_án nhân_dân và luật tổ_chức viện kiểm_sát_nhân_dân có hiệu_lực : \n a ) bãi_bỏ các quy_định của pháp_luật tố_tụng về thẩm_quyền xét_xử sơ_thẩm đồng_thời chung_thẩm của toà_án nhân_dân tối_cao ; về thẩm_quyền giám_đốc thẩm , tái_thẩm của uỷ_ban thẩm_phán toà_án nhân_dân tối_cao ; về thẩm_quyền kháng_nghị theo thủ_tục giám_đốc thẩm của phó chánh_án toà_án nhân_dân tối_cao , phó viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao ; \n b ) đối_với những bản_án , quyết_định đã bị phó chánh_án toà_án nhân_dân tối_cao , phó viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao kháng_nghị trước ngày 01 tháng 10 năm 2002 nhưng chưa được xét_xử thì các tòa chuyên_trách của toà_án nhân_dân tối_cao vẫn tiếp_tục xét_xử giám_đốc thẩm theo quy_định của pháp_luật tố_tụng hiện_hành ; \n c ) giải_thể các cơ_quan điều_tra của viện kiểm_sát_nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , viện kiểm_sát quân_sự quân_khu và tương_đương ; những việc do các cơ_quan điều_tra này đã thụ_lý mà chưa kết_thúc điều_tra thì bàn_giao cho cơ_quan điều_tra của viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao ; \n d ) đối_với những bản_án , quyết_định đã bị kháng_nghị thuộc thẩm_quyền giám_đốc thẩm hoặc tái_thẩm của uỷ_ban thẩm_phán toà_án nhân_dân tối_cao , nhưng trước ngày 01 tháng 10 năm 2002 mà vụ án chưa được xét_xử thì giao cho hội_đồng thẩm_phán toà_án nhân_dân tối_cao xét_xử theo thủ_tục giám_đốc thẩm hoặc tái_thẩm ; \n đ ) đối_với những quyết_định của uỷ_ban thẩm_phán toà_án nhân_dân tối_cao đã bị kháng_nghị theo thủ_tục giám_đốc thẩm hoặc tái_thẩm thì hội_đồng thẩm_phán toà_án nhân_dân tối_cao vẫn tiến_hành xét_xử theo thủ_tục giám_đốc thẩm hoặc tái_thẩm ; \n e ) đối_với những quyết_định của uỷ_ban thẩm_phán toà_án nhân_dân tối_cao mà phát_hiện có sai_lầm hoặc có tình_tiết mới thì chánh_án toà_án nhân_dân tối_cao , viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao có quyền kháng_nghị theo thủ_tục giám_đốc thẩm hoặc tái_thẩm theo quy_định của pháp_luật tố_tụng hiện_hành .", "pointer_link": "['Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tự mình hoặc phối hợp tổ chức việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật tổ chức Toà án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân hiện hành để huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới; đề nghị Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới cho phù hợp với quy định của hai Luật này, bảo đảm việc thi hành Luật tổ chức Toà án nhân dân và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân từ ngày 01 tháng 10 năm 2002.", "header": "['Nghị quyết số 56/2002/QH10 về việc thi hành Luật Tổ chức Toán án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân do Quốc Hội ban hành']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "khoản 4 . chính_phủ , toà_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao trong phạm_vi chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình , tự mình hoặc phối_hợp tổ_chức việc rà_soát các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan đến luật tổ_chức toà_án nhân_dân , luật tổ_chức viện kiểm_sát_nhân_dân hiện_hành để huỷ_bỏ , sửa_đổi , bổ_sung hoặc ban_hành_văn_bản mới ; đề_nghị quốc_hội , uỷ_ban thường_vụ quốc_hội huỷ_bỏ , sửa_đổi , bổ_sung hoặc ban_hành_văn_bản mới cho phù_hợp với quy_định của hai luật này , bảo_đảm việc thi_hành luật tổ_chức toà_án nhân_dân và luật tổ_chức viện kiểm_sát_nhân_dân từ ngày 01