Document ID: 238027

Title: QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ nền giấy và dữ liệu tài liệu lưu trữ số ở dạng thô.", "header": "['Thông tư 04/2014/TT-BNV về định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định định mức kinh_tế - kỹ_thuật tạo_lập cơ_sở dữ_liệu tài_liệu lưu_trữ đối_với tài_liệu lưu_trữ nền giấy và dữ_liệu tài_liệu lưu_trữ số ở dạng thô .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ áp dụng tại các Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử.", "header": "['Thông tư 04/2014/TT-BNV về định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 29, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư quy_định định mức kinh_tế - kỹ_thuật tạo_lập cơ_sở dữ_liệu tài_liệu lưu_trữ áp_dụng tại các lưu_trữ cơ_quan và lưu_trữ lịch_sử .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tạo lập cơ sở dữ liệu (CSDL) là quá trình thu thập, chuyển đổi các tài liệu/dữ liệu gốc sang các đơn vị dữ liệu số để lưu trữ dưới dạng điện tử và nhập các thông tin cần thiết vào CSDL theo thiết kế, yêu cầu của các phần mềm quản lý CSDL tài liệu lưu trữ.\n2. Dữ liệu tài liệu lưu trữ ở dạng thô là dữ liệu ở dạng số được chuyển từ tài liệu lưu trữ bằng phương pháp chụp, quét ảnh để lưu trữ trên máy tính cùng với dữ liệu tài liệu lưu trữ khác.\n3. Dữ liệu đặc tả là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy nhập, quản lý và lưu trữ dữ liệu.\n4. Xây dựng dữ liệu đặc tả là công việc xây dựng các trường thông tin và nội dung các trường thông tin mô tả về dữ liệu được số hóa trong CSDL phục vụ tìm kiếm, khai thác, sử dụng nội dung dữ liệu, đáp ứng mục tiêu và yêu cầu sử dụng dữ liệu.\n5. Phiếu tin là biểu mẫu được thiết kế trên cơ sở thông tin đầu vào của CSDL.\n6. Nhập dữ liệu là công việc đưa các dữ liệu vào CSDL để quản lý và khai thác, sử dụng.\n7. Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu là công việc chuyển đổi dữ liệu dạng số sang dạng có cùng cấu trúc thiết kế với CSDL.\n8. Định mức kinh tế kỹ thuật tạo lập CSDL tài liệu lưu trữ là quy định các mức hao phí cần thiết về lao động, thiết bị, vật tư văn phòng phẩm để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc liên quan tới tạo lập CSDL tài liệu lưu trữ đã chỉnh lý.", "header": "['Thông tư 04/2014/TT-BNV về định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 306, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tạo_lập cơ_sở dữ_liệu ( csdl ) là quá_trình thu_thập , chuyển_đổi các tài_liệu / dữ_liệu gốc sang các đơn_vị dữ_liệu số để lưu_trữ dưới dạng điện_tử và nhập các thông_tin cần_thiết vào csdl theo thiết_kế , yêu_cầu của các phần_mềm quản_lý csdl tài_liệu lưu_trữ . \n 2 . dữ_liệu tài_liệu lưu_trữ ở dạng thô là dữ_liệu ở dạng số được chuyển từ tài_liệu lưu_trữ bằng phương_pháp chụp , quét ảnh để lưu_trữ trên máy_tính cùng với dữ_liệu tài_liệu lưu_trữ khác . \n 3 . dữ_liệu đặc_tả là những thông_tin mô_tả các đặc_tính của dữ_liệu như nội_dung , định_dạng , chất_lượng , điều_kiện và các đặc_tính khác nhằm tạo thuận_lợi cho quá_trình tìm_kiếm , truy_nhập , quản_lý và lưu_trữ dữ_liệu . \n 4 . xây_dựng dữ_liệu đặc_tả là công_việc xây_dựng các trường thông_tin và nội_dung các trường thông_tin mô_tả về dữ_liệu được số hóa trong csdl phục_vụ tìm_kiếm , khai_thác , sử_dụng nội_dung dữ_liệu , đáp_ứng mục_tiêu và yêu_cầu sử_dụng dữ_liệu . \n 5 . phiếu tin là biểu_mẫu được thiết_kế trên cơ_sở thông_tin đầu_vào của csdl . \n 6 . nhập dữ_liệu là công_việc đưa các dữ_liệu vào csdl để quản_lý và khai_thác , sử_dụng . \n 7 . chuẩn_hóa và chuyển_đổi dữ_liệu là công_việc chuyển_đổi dữ_liệu dạng số sang dạng có cùng cấu_trúc thiết_kế với csdl . \n 8 . định mức kinh_tế kỹ_thuật tạo_lập csdl tài_liệu lưu_trữ là quy_định các mức hao_phí cần_thiết về lao_động , thiết_bị , vật_tư văn_phòng_phẩm để hoàn_thành một đơn_vị khối_lượng công_việc liên_quan tới tạo_lập csdl tài_liệu lưu_trữ đã chỉnh_lý .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập CSDL tài liệu lưu trữ\n1. Định mức lao động tạo lập CSDL tài liệu lưu trữ (Tsp) bao gồm thời gian lao động hao phí để xử lý 01 trang tài liệu được tính bằng tổng của định mức lao động công nghệ (Tcn), định mức lao động phục vụ (Tpv) và định mức lao động quản lý (Tql): Tsp = Tcn + Tpv + Tql.\na) Định mức lao động tạo lập CSDL tài liệu lưu trữ đối với tài liệu chưa biên mục phiếu tin và chưa số hóa quy định tại Phụ lục I đính kèm.\nb) Định mức lao động đối với công việc biên mục phiếu tin tài liệu tiếng nước ngoài được tính tăng với hệ số 1,5 so với định mức lao động quy định tại Phụ lục I.\nc) Định mức lao động chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu và số hóa tài liệu lưu trữ đối với tài liệu đã biên mục phiếu tin và chưa số hóa tài liệu quy định tại Phụ lục II đính kèm.\nd) Định mức lao động đối với bước công việc số hóa tài liệu trong trường hợp tài liệu có tình trạng vật lý kém và khổ giấy của tài liệu khác khổ A4, được tính tăng với hệ số k so với định mức lao động quy định tại các Phụ lục I, II, cụ thể: - Đối với tài liệu có tình trạng vật lý kém (nấm, mốc, ố vàng, chữ mờ, rách, thủng, dính bết): k1 = 1,2; - Đối với tài liệu có kích thước khác A4: k2. + Tài liệu khổ A3: (k2) = 2; + Tài liệu khổ A2: (k2) = 4; + Tài liệu khổ A1: (k2) = 8; + Tài liệu khổ A0: (k2) = 16.\nđ) Định mức lao động chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu tài liệu lưu trữ đối với tài liệu đã biên mục phiếu tin và số hóa quy định tại Phụ lục III đính kèm.\ne) Định mức lao động các bước công việc lập kế hoạch, xây dựng tài liệu hướng dẫn tạo lập CSDL tài liệu lưu trữ của một phông lưu trữ quy định tại Phụ lục IV đính kèm.\n2. Định mức trang thiết bị, vật tư văn phòng phẩm tạo lập CSDL tài liệu lưu trữ quy định tại Phụ lục V đính kèm.", "header": "['Thông tư 04/2014/TT-BNV về định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 426, "lower_segmented_text": "điều 4 . nội_dung định mức kinh_tế - kỹ_thuật tạo_lập csdl tài_liệu lưu_trữ \n 1 . định mức lao_động tạo_lập csdl tài_liệu lưu_trữ ( tsp ) bao_gồm thời_gian_lao_động hao_phí để xử_lý 01 trang tài_liệu được tính bằng tổng của định mức lao_động công_nghệ ( tcn ) , định mức lao_động phục_vụ ( tpv ) và định mức lao_động quản_lý ( tql ) : tsp = tcn + tpv + tql . \n a ) định mức lao_động tạo_lập csdl tài_liệu lưu_trữ đối_với tài_liệu chưa biên mục phiếu tin và chưa số hóa quy_định tại phụ_lục i đính kèm . \n b ) định mức lao_động đối_với công_việc biên mục phiếu tin tài_liệu tiếng nước_ngoài được tính tăng với hệ_số 1,5 so với định mức lao_động quy_định tại phụ_lục i . \n c ) định mức lao_động chuẩn_hóa , chuyển_đổi dữ_liệu và số hóa tài_liệu lưu_trữ đối_với tài_liệu đã biên mục phiếu tin và chưa số hóa tài_liệu quy_định tại phụ_lục ii đính kèm . \n d ) định mức lao_động đối_với bước công_việc số hóa tài_liệu trong trường_hợp tài_liệu có tình_trạng vật_lý kém và khổ giấy của tài_liệu khác khổ a4 , được tính tăng với hệ_số k so với định mức lao_động quy_định tại các phụ_lục i , ii , cụ_thể : - đối_với tài_liệu có tình_trạng vật_lý kém ( nấm , mốc , ố vàng , chữ mờ , rách , thủng , dính bết ) : k1 = 1,2 ; - đối_với tài_liệu có kích_thước khác a4 : k2 . + tài_liệu khổ a3 : ( k2 ) = 2 ; + tài_liệu khổ a2 : ( k2 ) = 4 ; + tài_liệu khổ a1 : ( k2 ) = 8 ; + tài_liệu khổ a0 : ( k2 ) = 16 . \n đ ) định mức lao_động chuẩn_hóa và chuyển_đổi dữ_liệu tài_liệu lưu_trữ đối_với tài_liệu đã biên mục phiếu tin và số hóa quy_định tại phụ_lục iii đính kèm . \n e ) định mức lao_động các bước công_việc lập kế_hoạch , xây_dựng tài_liệu hướng_dẫn tạo