Document ID: 354638

Title: ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản; hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành; chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; công trình hạ tầng đo đạc; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; điều kiện kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ; quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ.", "header": "['Luật Đo đạc và bản đồ 2018' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hoạt_động đo_đạc và bản_đồ cơ_bản ; hoạt_động đo_đạc và bản_đồ chuyên_ngành ; chất_lượng sản_phẩm đo_đạc và bản_đồ ; công_trình hạ_tầng đo_đạc ; thông_tin , dữ_liệu , sản_phẩm đo_đạc và bản_đồ ; hạ_tầng dữ_liệu không_gian địa_lý quốc_gia ; điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ đo_đạc và bản_đồ ; quyền , nghĩa_vụ của tổ_chức , cá_nhân hoạt_động đo_đạc và bản_đồ ; quản_lý nhà_nước về đo_đạc và bản_đồ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ; khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hoặc hoạt động khác có liên quan đến đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "header": "['Luật Đo đạc và bản đồ 2018' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân hoạt_động đo_đạc và bản_đồ ; khai_thác , sử_dụng thông_tin , dữ_liệu , sản_phẩm đo_đạc và bản_đồ hoặc hoạt_động khác có liên_quan đến đo_đạc và bản_đồ trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đối tượng địa lý là sự vật, hiện tượng trong thế giới thực hoặc sự mô tả đối tượng, hiện tượng không tồn tại trong thế giới thực tại vị trí địa lý xác định ở mặt đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không.\n2. Đo đạc là việc thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu để xác định vị trí, hình dạng, kích thước và thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý.\n3. Bản đồ là mô hình khái quát thể hiện các đối tượng địa lý ở tỷ lệ nhất định, theo quy tắc toán học, bằng hệ thống ký hiệu quy ước, dựa trên kết quả xử lý thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc.\n4. Hoạt động đo đạc và bản đồ là việc đo đạc các đối tượng địa lý; xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc, cơ sở dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ, sản xuất sản phẩm đo đạc và bản đồ khác. Hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản và hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.\n5. Mốc đo đạc là mốc được xây dựng cố định trên mặt đất theo quy chuẩn kỹ thuật dùng để thể hiện vị trí điểm đo đạc. Mốc đo đạc bao gồm mốc đo đạc quốc gia và mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành.\n6. Hệ tọa độ quốc gia là hệ tọa độ toán học trong không gian và trên mặt phẳng, được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước để biểu thị kết quả đo đạc và bản đồ.\n7. Hệ tọa độ quốc tế là hệ tọa độ toán học trong không gian và trên mặt phẳng, được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng phổ biến trên thế giới để biểu thị kết quả đo đạc và bản đồ.\n8. Hệ độ cao quốc gia là hệ độ cao được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước để xác định giá trị độ cao của đối tượng địa lý.\n9. Hệ trọng lực quốc gia là hệ trọng lực được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước để xác định các giá trị trọng trường Trái Đất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n10. Trạm định vị vệ tinh là trạm cố định trên mặt đất dùng để thu nhận tín hiệu định vị từ vệ tinh, xử lý, truyền thông tin phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ.\n11. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc là khoảng không, diện tích mặt đất, dưới mặt đất, mặt nước, dưới mặt nước cần thiết để bảo đảm công trình hạ tầng đo đạc hoạt động đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khi xây dựng.\n12. Bản đồ địa hình là bản đồ thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật và địa danh theo hệ tọa độ, hệ độ cao, ở tỷ lệ xác định.\n13. Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia là tập hợp bản đồ địa hình trên đất liền, đảo, quần đảo và bản đồ địa hình đáy biển được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, dãy tỷ lệ quy định, trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.\n14. Dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý.\n15. Dữ liệu nền địa lý là dữ liệu không gian địa lý làm cơ sở để xây dựng dữ liệu không gian địa lý khác.\n16. Cơ sở dữ liệu địa lý là tập hợp có tổ chức các dữ liệu không gian địa lý.\n17. Địa danh là tên của đối tượng địa lý là sự vật trong thế giới thực gắn với vị trí địa lý xác định.\n18. Bản đồ biên giới là bản đồ thể hiện biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trong lòng đất và trên không được xác định theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.\n19. Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện sự phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính.\n20. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia là bản đồ biên giới được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia.\n21. Hải đồ là bản đồ thể hiện độ sâu đáy biển, địa vật, địa danh và thông tin liên quan đến hoạt động hàng hải và hoạt động khác trên biển.\n22. Bản đồ hàng không dân dụng là bản đồ thể hiện địa hình, địa vật, địa danh và thông tin liên quan đến hoạt động bay dân dụng.\n23. Bản đồ công trình ngầm là bản đồ thể hiện quy hoạch, phân vùng, hiện trạng công trình dưới mặt đất, dưới mặt nước.\n24. Xuất bản phẩm bản đồ là bản đồ được xuất bản, xuất bản phẩm khác có sử dụng hình ảnh bản đồ dưới mọi hình thức.", "header": "['Luật Đo đạc và bản đồ 2018' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 741, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đối_tượng địa_lý là sự_vật , hiện_tượng trong thế_giới thực hoặc sự mô_tả đối_tượng , hiện_tượng không tồn_tại trong thế_giới thực_tại vị_trí địa_lý xác_định ở mặt_đất , lòng đất , mặt_nước , lòng nước , đáy nước , khoảng không . \n 2 . đo_đạc là việc thu_nhận , xử_lý thông_tin , dữ_liệu để xác_định vị_trí , hình_dạng , kích_thước và thông_tin thuộc_tính của đối_tượng địa_lý . \n 3 . bản_đồ là mô_hình khái_quát thể_hiện các đối_tượng địa_lý ở tỷ_lệ nhất_định , theo quy_tắc toán_học , bằng hệ_thống ký_hiệu quy_ước , dựa trên kết_quả xử_lý thông_tin , dữ_liệu từ quá_trình đo_đạc . \n 4 . hoạt_động đo_đạc và bản_đồ là việc đo_đạc các đối_tượng địa_lý ; xây_dựng , vận_hành công_trình hạ_tầng đo_đạc , cơ_sở dữ_liệu địa_lý ; thành_lập bản_đồ , sản_xuất sản_phẩm đo_đạc và bản_đồ khác . hoạt_động đo_đạc và bản_đồ bao_gồm hoạt_động đo_đạc và bản_đồ cơ_bản và hoạt_động đo_đạc và bản_đồ chuyên_ngành . \n 5 . mốc đo_đạc là mốc được xây_dựng cố_định trên mặt_đất theo quy_chuẩn kỹ_thuật dùng để thể_hiện vị_trí điểm đo_đạc . mốc đo_đạc bao_gồm mốc đo_đạc quốc_gia và mốc đo_đạc cơ_sở chuyên_ngành . \n 6 . hệ tọa_độ quốc_gia là hệ tọa_độ toán_học trong không_gian và trên mặt_phẳng , được thiết_lập theo mốc thời_gian xác_định và sử_dụng thống_nhất trong cả nước để biểu_thị kết_quả đo_đạc và bản_đồ . \n 7 . hệ tọa_độ quốc_tế là hệ tọa_độ toán_học trong không_gian và trên mặt_phẳng , được thiết_lập theo mốc thời_gian xác_định và sử_dụng phổ_biến trên thế_giới để biểu_thị kết_quả đo_đạc và bản_đồ . \n 8 . hệ độ cao quốc_gia là hệ độ cao được thiết_lập theo mốc thời_gian xác_định và sử_dụng thống_nhất trong cả nước để xác_định giá_trị độ cao của đối_tượng địa_lý . \n 9 . hệ_trọng_lực quốc_gia là hệ_trọng_lực được thiết_lập theo mốc thời_gian xác_định và sử_dụng thống_nhất trong cả nước để xác_định các giá_trị trọng_trường trái_đất trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 10 . trạm định_vị vệ_tinh là trạm cố_định trên mặt_đất dùng để thu_nhận tín_hiệu định_vị từ vệ_tinh , xử_lý , truyền_thông_tin phục_vụ hoạt_động đo_đạc và bản_đồ . \n 11