Document ID: 335718

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về giá dịch vụ thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt vận hành trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng và đường sắt đô thị.", "header": "['Thông tư 236/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về giá dịch_vụ thẩm_định thiết_kế , kiểm_định chất_lượng , an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với phương_tiện , thiết_bị giao_thông đường_sắt vận_hành trên đường_sắt quốc_gia , đường_sắt chuyên_dùng và đường_sắt đô_thị .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan đăng kiểm thực hiện việc thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đường sắt chịu trách nhiệm thanh toán giá dịch vụ cho cơ quan đăng kiểm theo quy định tại Thông tư này.\n2. Cơ quan đăng kiểm là cơ quan thực hiện việc kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đường sắt.\n3. Tổ chức, cá nhân có liên quan khác.", "header": "['Thông tư 236/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 77, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân được cơ_quan đăng_kiểm thực_hiện việc thẩm_định thiết_kế , kiểm_định chất_lượng , an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với phương_tiện đường_sắt chịu trách_nhiệm thanh_toán giá dịch_vụ cho cơ_quan đăng_kiểm theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . cơ_quan đăng_kiểm là cơ_quan thực_hiện việc kiểm_định chất_lượng , an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với phương_tiện đường_sắt . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan khác .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Giá dịch vụ thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đường sắt thực hiện theo quy định tại biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này. Giá dịch vụ quy định tại Thông tư này đã gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không bao gồm lệ phí cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài chính và chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km. Chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập..", "header": "['Thông tư 236/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Giá dịch vụ thẩm định, kiểm định']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "khoản 1 . giá dịch_vụ thẩm_định thiết_kế , kiểm_định chất_lượng , an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với phương_tiện đường_sắt thực_hiện theo quy_định tại biểu giá dịch_vụ kèm theo thông_tư này . giá dịch_vụ quy_định tại thông_tư này đã gồm thuế giá_trị gia_tăng nhưng không bao_gồm lệ_phí cấp giấy chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường theo quy_định của bộ tài_chính và chi_phí ăn_ở , đi_lại , thông_tin liên_lạc để phục_vụ công_tác kiểm_tra ở những nơi xa trụ_sở cơ_quan đăng_kiểm trên 100 km . chi_phí ăn_ở , đi_lại , thông_tin liên_lạc để phục_vụ công_tác kiểm_tra ở những nơi cách xa trụ_sở cơ_quan đăng_kiểm trên 100 km ( nếu có ) thực_hiện theo quy_định hiện_hành của bộ tài_chính về chế_độ công_tác_phí đối_với các cơ_quan nhà_nước và đơn_vị sự_nghiệp công_lập . .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với những công việc thẩm định, kiểm định khác chưa quy định tại biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi có khiếu nại về chất lượng, an toàn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, hoán cải và khai thác phương tiện chưa quy định mức thu thì tính giá kiểm định theo thời gian thực tế thực hiện công việc kiểm định với mức thu là 200.000 đồng/01 giờ, nhưng tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng/01 lần kiểm định, trừ trường hợp khiếu nại về chất lượng, an toàn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, hoán cải và khai thác phương tiện do lỗi của cơ quan đăng kiểm. Đối với công việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị bao gồm việc thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống đường sắt đô thị khi xây dựng mới, nâng cấp và việc đánh giá, chứng nhận định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành, Cục Đăng kiểm Việt Nam lập dự toán kinh phí cho từng dự án cụ thể theo tính chất đặc thù và quy mô của mỗi dự án làm căn cứ xác định mức thu giá thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống và đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn vận hành của tuyến đường sắt đô thị và báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận bằng văn bản.", "header": "['Thông tư 236/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Giá dịch vụ thẩm định, kiểm định']", "len_tokenizer": 207, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với những công_việc thẩm_định , kiểm_định khác chưa quy_định tại biểu giá dịch_vụ kèm theo thông_tư này hoặc khi có yêu_cầu của cơ_quan có thẩm_quyền hoặc khi có khiếu_nại về chất_lượng , an_toàn kỹ_thuật trong quá_trình sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu , hoán cải và khai_thác phương_tiện chưa quy_định mức thu thì tính giá kiểm_định theo thời_gian thực_tế thực_hiện công_việc kiểm_định với mức thu là 200.000 đồng / 01 giờ , nhưng tối_thiểu không thấp hơn 200.000 đồng / 01 lần kiểm_định , trừ trường_hợp khiếu_nại về chất_lượng , an_toàn kỹ_thuật trong quá_trình sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu , hoán cải và khai_thác phương_tiện do lỗi của cơ_quan đăng_kiểm . đối_với công_việc đánh_giá , chứng_nhận an_toàn hệ_thống đối_với đường_sắt đô_thị bao_gồm việc thẩm_định hồ_sơ an_toàn hệ_thống đường_sắt đô_thị khi xây_dựng mới , nâng_cấp và việc đánh_giá , chứng_nhận_định_kỳ hệ_thống quản_lý an_toàn vận_hành , cục đăng_kiểm việt_nam lập dự_toán kinh_phí cho từng dự_án cụ_thể_theo tính_chất đặc_thù và quy_mô của mỗi dự_án làm căn_cứ xác_định mức thu giá thẩm_định hồ_sơ an_toàn hệ_thống và đánh_giá , chứng_nhận hệ_thống quản_lý an_toàn vận_hành của tuyến đường_sắt đô_thị và báo_cáo bộ giao_thông vận_tải , bộ tài_chính xem_xét , chấp_thuận bằng văn_bản .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Khi thu tiền dịch vụ, cơ quan đăng kiểm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có). Cơ quan đăng kiểm có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, nộp thuế đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 236/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thẩm định thiết kế, kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ