Document ID: 460800

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau: “Điều 20. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải\na) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ Việt - Lào.\nb) Nội dung yêu cầu báo cáo: Kết quả hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ Việt - Lào.\nc) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải đường bộ Việt - Lào.\nd) Cơ quan nhận báo cáo: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng.\nđ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.\ne) Tần suất thực hiện báo cáo: Định kỳ 06 tháng.\ng) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 05 tháng 07 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm.\nh) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 06 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và từ ngày 01 tháng 07 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm.\ni) Mẫu đề cương báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động vận tải hành khách theo quy định tại Phụ lục 18 của Thông tư này; Báo cáo kết quả hoạt động vận tải hàng hóa theo quy định tại Phụ lục 19 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 36/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào như sau:']", "len_tokenizer": 293, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 20 như sau : “ điều 20 . chế_độ báo_cáo 1 . báo_cáo tình_hình hoạt_động vận_tải đường_bộ của doanh_nghiệp , hợp_tác_xã kinh_doanh vận_tải \n a ) tên báo_cáo : báo_cáo tình_hình hoạt_động vận_tải đường_bộ việt - lào . \n b ) nội_dung yêu_cầu báo_cáo : kết_quả hoạt_động vận_tải hành_khách , hàng_hóa đường_bộ việt - lào . \n c ) đối_tượng thực_hiện báo_cáo : doanh_nghiệp , hợp_tác_xã kinh_doanh vận_tải đường_bộ việt - lào . \n d ) cơ_quan nhận báo_cáo : tổng_cục đường_bộ việt_nam , sở giao_thông vận_tải , sở giao_thông vận_tải - xây_dựng . \n đ ) phương_thức gửi , nhận báo_cáo : báo_cáo được thể_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử . báo_cáo được gửi đến cơ_quan nhận báo_cáo bằng một trong các phương_thức sau : gửi trực_tiếp , qua dịch_vụ bưu_chính , fax , qua hệ_thống thư điện_tử , hoặc các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật . \n e ) tần_suất thực_hiện báo_cáo : định_kỳ 06 tháng . \n g ) thời_hạn gửi báo_cáo : trước ngày 05 tháng 07 của kỳ báo_cáo đối_với báo_cáo định_kỳ 06 tháng đầu năm và trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp_theo đối_với báo_cáo định_kỳ 06 tháng cuối năm . \n h ) thời_gian chốt số_liệu báo_cáo : từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 06 của kỳ báo_cáo đối_với báo_cáo định_kỳ 06 tháng đầu năm và từ ngày 01 tháng 07 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo_cáo đối_với báo_cáo định_kỳ 06 tháng cuối năm . \n i ) mẫu đề_cương báo_cáo : báo_cáo kết_quả hoạt_động vận_tải hành_khách theo quy_định tại phụ_lục 18 của thông_tư này ; báo_cáo kết_quả hoạt_động vận_tải hàng_hóa theo quy_định tại phụ_lục 19 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Báo cáo tình hình tổ chức quản lý hoạt động vận tải của địa phương 2. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 21.\na) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ Việt - Lào.\nb) Nội dung yêu cầu báo cáo: Kết quả hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ Việt - Lào.\nc) Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng.\nd) Cơ quan nhận báo cáo: Tổng cục Đường bộ Việt Nam.\nđ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.\ne) Tần suất thực hiện báo cáo: Định kỳ 06 tháng.\ng) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 10 tháng 07 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm.\nh) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 06 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và từ ngày 01 tháng 07 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm.\ni) Mẫu đề cương báo cáo: Theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 36/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào như sau:']", "len_tokenizer": 253, "lower_segmented_text": "khoản 2 . báo_cáo tình_hình tổ_chức quản_lý hoạt_động vận_tải của địa_phương 2 . bãi_bỏ điểm b khoản 2 điều 21 . \n a ) tên báo_cáo : báo_cáo tình_hình hoạt_động vận_tải đường_bộ việt - lào . \n b ) nội_dung yêu_cầu báo_cáo : kết_quả hoạt_động vận_tải hành_khách , hàng_hóa đường_bộ việt - lào . \n c ) đối_tượng thực_hiện báo_cáo : sở giao_thông vận_tải , sở giao_thông vận_tải - xây_dựng . \n d ) cơ_quan nhận báo_cáo : tổng_cục đường_bộ việt_nam . \n đ ) phương_thức gửi , nhận báo_cáo : báo_cáo được thể_hiện dưới hình_thức văn_bản giấy hoặc văn_bản điện_tử . báo_cáo được gửi đến cơ_quan nhận báo_cáo bằng một trong các phương_thức sau : gửi trực_tiếp , qua dịch_vụ bưu_chính , fax , qua hệ_thống thư điện_tử , hoặc các phương_thức khác theo quy_định của pháp_luật . \n e ) tần_suất thực_hiện báo_cáo : định_kỳ 06 tháng . \n g ) thời_hạn gửi báo_cáo : trước ngày 10 tháng 07 của kỳ báo_cáo đối_với báo_cáo định_kỳ 06 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp_theo đối_với báo_cáo định_kỳ 06 tháng cuối năm . \n h ) thời_gian chốt số_liệu báo_cáo : từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 06 của kỳ báo_cáo đối_với báo_cáo định_kỳ 06 tháng đầu năm và từ ngày 01 tháng 07 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo_cáo đối_với báo_cáo định_kỳ 06 tháng cuối năm . \n i ) mẫu đề_cương báo_cáo : theo mẫu quy_định tại phụ_lục 20 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Báo cáo tình hình tổ chức quản lý hoạt động vận tải trên phạm vi toàn quốc\na) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ Việt - Lào.\nb) Nội dung yêu cầu báo cáo: Kết quả hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ Việt - Lào.\nc) Đối tượng thực hiện báo cáo: Tổng cục Đường bộ Việt Nam.\nd) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Giao thông vận tải.\nđ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.\ne) Tần suất thực hiện báo cáo: Định kỳ 06 tháng.\ng) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 07 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm.\nh) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 06 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định