Document ID: 490781

Title: BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN THANG MÁY THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, định kỳ, bất thường đối với các thang máy chở người hoặc chở người và hàng vận hành bằng dẫn động ma sát, cưỡng bức hoặc dẫn động thủy lực, phục vụ những tầng dừng xác định, có cabin được thiết kế chở người hoặc người và hàng được treo bằng cáp, xích hoặc được nâng bằng xi lanh - pít tông và chuyển động giữa các ray dẫn hướng có góc nghiêng so với phương thẳng đứng không vượt quá 15° được quy định tại QCVN 02:2019/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy (sau đây viết tắt là QCVN 02:2019) ban hành kèm theo Thông tư số 42/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và QCVN 32:2018/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy gia đình (sau đây viết tắt là QCVN 32:2018) ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với thang máy lắp đặt tại các công trình mà có tài liệu chứng minh đã được thẩm định thiết kế và cấp phép xây dựng trước ngày QCVN 02:2019 có hiệu lực hoặc thang máy lắp đặt tại các tòa nhà đang sử dụng, do sự hạn chế của kết cấu tòa nhà, một số yêu cầu của quy chuẩn nêu trên không thể đáp ứng được thì tổ chức kiểm định căn cứ vào các chỉ tiêu tương ứng quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-21:2020 (EN 81-21:2018) để làm cơ sở đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thang máy.", "header": "['Thông tư 12/2021/TT-BLĐTBXH về Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội'\n 'Điều 1. Tên và ký hiệu của quy trình kiểm định Điều 1. Phạm vi điều chỉnh']", "len_tokenizer": 325, "lower_segmented_text": "khoản 1 . quy_trình kiểm_định kỹ_thuật an_toàn này áp_dụng để kiểm_định kỹ_thuật an_toàn lần đầu , định_kỳ , bất_thường đối_với các thang_máy chở người hoặc chở người và hàng vận_hành bằng dẫn_động ma_sát , cưỡng_bức hoặc dẫn_động thủy_lực , phục_vụ những tầng dừng xác_định , có cabin được thiết_kế chở người hoặc người và hàng được treo bằng cáp , xích hoặc được nâng bằng xi_lanh - pít tông và chuyển_động giữa các ray dẫn hướng có góc nghiêng so với phương thẳng_đứng không vượt quá 15 ° được quy_định tại qcvn 02 : 2019 / blđtbxh quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn lao_động đối_với thang_máy ( sau đây viết tắt là qcvn 02 : 2019 ) ban_hành kèm theo thông_tư số 42 / 2019 / tt - blđtbxh ngày 30 tháng 12 năm 2019 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội và qcvn 32 : 2018 / blđtbxh quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn lao_động đối_với thang_máy gia_đình ( sau đây viết tắt là qcvn 32 : 2018 ) ban_hành kèm theo thông_tư số 15 / 2018 / tt - blđtbxh ngày 12 tháng 10 năm 2018 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội . đối_với thang_máy lắp_đặt tại các công_trình mà có tài_liệu chứng_minh đã được thẩm_định thiết_kế và cấp phép xây_dựng trước ngày qcvn 02 : 2019 có hiệu_lực hoặc thang_máy lắp_đặt tại các tòa nhà đang sử_dụng , do sự hạn_chế của kết_cấu tòa nhà , một_số yêu_cầu của quy_chuẩn nêu trên không_thể đáp_ứng được thì tổ_chức kiểm_định căn_cứ vào các chỉ_tiêu tương_ứng quy_định tại tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn 6396 - 21 : 2020 ( en 81 - 21 : 2018 ) để làm cơ_sở đánh_giá tình_trạng kỹ_thuật an_toàn của thang_máy .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Quy trình này không áp dụng đối với các loại thang máy:\na) Có hệ thống dẫn động khác với các hệ thống đề cập ở khoản 1 Điều 1 Quy trình này;\nb) Có tốc độ định mức ≤ 0,15 m/s;\nc) Thang máy thủy lực có tốc độ định mức vượt quá 1 m/s hoặc các thang máy thủy lực nếu chỉnh đặt van giảm áp vượt quá 50 MPa;\nd) Thang máy lắp đặt với mục đích sử dụng để chở hàng;\nđ) Các thiết bị nâng, dạng guồng, thang máy ở mỏ, thang máy sân khấu, các thiết bị nâng gầu tự động, thùng nâng, máy nâng và tời nâng cho công trường của các tòa nhà và tòa nhà công cộng, tời nâng trên tàu thủy, giàn nâng thăm dò hoặc khoan trên biển, thiết bị xây dựng và bảo dưỡng hoặc thang máy ở các tuabin gió.", "header": "['Thông tư 12/2021/TT-BLĐTBXH về Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội'\n 'Điều 1. Tên và ký hiệu của quy trình kiểm định Điều 1. Phạm vi điều chỉnh']", "len_tokenizer": 159, "lower_segmented_text": "khoản 2 . quy_trình này không áp_dụng đối_với các loại thang_máy : \n a ) có hệ_thống dẫn_động khác với các hệ_thống đề_cập ở khoản 1 điều 1 quy_trình này ; \n b ) có tốc_độ định mức ≤ 0,15 m / s ; \n c ) thang_máy thủy_lực có tốc_độ định mức vượt quá 1 m / s hoặc các thang_máy thủy_lực nếu chỉnh đặt van giảm áp vượt quá 50 mpa ; \n d ) thang_máy lắp_đặt với mục_đích sử_dụng để chở hàng ; \n đ ) các thiết_bị nâng , dạng guồng , thang_máy ở mỏ , thang_máy sân_khấu , các thiết_bị nâng gầu tự_động , thùng nâng , máy nâng và tời nâng cho công_trường của các tòa nhà và tòa nhà công_cộng , tời nâng trên tàu thủy , giàn nâng thăm_dò hoặc khoan trên biển , thiết_bị xây_dựng và bảo_dưỡng hoặc thang_máy ở các tuabin gió .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là tổ chức kiểm định).\n2. Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.\n3. Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sở hữu thang máy (sau đây gọi là cơ sở).\n4. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 12/2021/TT-BLĐTBXH về Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các tổ_chức hoạt_động kiểm_định kỹ_thuật an_toàn lao_động ( sau đây gọi là tổ_chức kiểm_định ) . \n 2 . các kiểm_định viên kiểm_định kỹ_thuật an_toàn lao_động . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân quản_lý , sử_dụng , sở_hữu thang_máy ( sau đây gọi là cơ_sở ) . \n 4 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thực hiện Điều 3. Tài liệu viện dẫn\n1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy số hiệu QCVN 02:2019/BLĐTBXH ban hành kèm theo Thông tư số 42/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi là QCVN 02:2019/BLĐTBXH).\n2. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy gia đình số hiệu QCVN 32:2018/BLĐTBXH ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi là QCVN 32:2018/BLĐTBXH).\n3. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-20:2017 (EN 81-20:2014) Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng Phần 20: Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng được công bố theo Quyết định số 3945/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là TCVN 6396-20:2017).\n4. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-50:2017 (EN 81-50:2014) Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng Phần 50: Yêu cầu về thiết kế, tính toán, kiểm tra và thử nghiệm các bộ phận thang máy được công bố theo Quyết định số 3945/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là TCVN 6396-50:2017).\n5. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-21:2020 (EN 81-21:2018) Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 21: Thang máy mới chở người, thang máy mới chở người và hàng trong các tòa nhà đang sử dụng được công bố theo Quyết định số 3215/QĐ-BKHCN ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là TCVN 6396-21:2020).\n6. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9358:2012 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung công bố năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là TCVN 9358:2012).\n7. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7550:2005 (ISO 4344:2004) Cáp thép dùng cho thang máy - Yêu cầu tối thiểu được công bố theo Quyết định số 2732/QĐ-BKHCN ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Bộ Khoa