Document ID: 132452

Title: VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) CẤP QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006-2010). Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau 10 năm thực hiện đã đạt được những kết quả tích cực: Tăng cường một bước hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, khai thác tốt tiềm năng đất đai phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã khoanh định quỹ đất sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, có dự trữ chiến lược và xuất khẩu; việc bảo vệ và phát triển rừng có chuyển biến; đáp ứng cơ bản nhu cầu đất để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát triển đô thị; đóng góp nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước thông qua đấu giá, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; diện tích đất chưa sử dụng từng bước được khai thác đưa vào sử dụng hợp lý, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi trường. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn còn một số hạn chế như: Chất lượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa cao; tính kết nối liên vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu; việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch chưa nghiêm; tình trạng sử dụng đất sai mục đích, lãng phí, kém hiệu quả còn xảy ra ở nhiều nơi; chính sách, pháp luật, việc phân cấp trong quản lý quy hoạch còn bất cập; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa đáp ứng được yêu cầu.", "header": "['Nghị quyết 17/2011/QH13 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 284, "lower_segmented_text": "mục i . về kết_quả_thực_hiện quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2010 và kế_hoạch sử_dụng đất 5 năm ( 2006 - 2010 ) . quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất sau 10 năm thực_hiện đã đạt được những kết_quả tích_cực : tăng_cường một bước hiệu_lực và hiệu_quả quản_lý nhà_nước về đất_đai , khai_thác tốt tiềm_năng đất_đai phục_vụ cho các mục_tiêu phát_triển kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng , an_ninh . quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất đã khoanh định quỹ đất sản_xuất nông_nghiệp , đảm_bảo_an_ninh lương_thực quốc_gia , có dự_trữ chiến_lược và xuất_khẩu ; việc bảo_vệ và phát_triển rừng có chuyển_biến ; đáp_ứng cơ_bản nhu_cầu đất để đẩy_mạnh công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa đất_nước và phát_triển đô_thị ; đóng_góp nguồn thu quan_trọng cho ngân_sách nhà_nước thông_qua đấu_giá , thu tiền khi giao đất , cho thuê đất , chuyển mục_đích sử_dụng đất ; diện_tích đất chưa sử_dụng từng bước được khai_thác đưa vào sử_dụng hợp_lý , đáp_ứng nhu_cầu sử_dụng đất cho phát_triển kinh_tế - xã_hội và yêu_cầu cân_bằng hệ sinh_thái , bảo_vệ môi_trường . bên cạnh những kết_quả đạt được , việc thực_hiện quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất vẫn còn một_số hạn_chế như : chất_lượng của quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất chưa cao ; tính kết_nối liên vùng , liên tỉnh và quản_lý quy_hoạch còn yếu ; việc chấp_hành kỷ_luật , kỷ_cương trong thực_hiện quy_hoạch , kế_hoạch chưa nghiêm ; tình_trạng sử_dụng đất sai mục_đích , lãng_phí , kém hiệu_quả còn xảy ra ở nhiều nơi ; chính_sách , pháp_luật , việc phân_cấp trong quản_lý quy_hoạch còn bất_cập ; công_tác thanh_tra , kiểm_tra , xử_lý vi_phạm , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo chưa đáp_ứng được yêu_cầu .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mục tiêu Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo phát triển bền vững. Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước.", "header": "['Nghị quyết 17/2011/QH13 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia do Quốc hội ban hành'\n 'Mục II. VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) CẤP QUỐC GIA']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục_tiêu quản_lý chặt_chẽ tài_nguyên đất_đai theo quy_hoạch , kế_hoạch và pháp_luật ; đảm_bảo sử_dụng đất đúng mục_đích , tiết_kiệm , hiệu_quả . bảo_vệ môi_trường sinh_thái , ứng_phó có hiệu_quả với biến_đổi khí_hậu và nước biển dâng , đảm_bảo phát_triển bền_vững . phát_huy tối_đa tiềm_năng , nguồn_lực về đất_đai đáp_ứng yêu_cầu công_nghiệp_hóa , hiện_đại_hóa , chuyển_dịch cơ_cấu kinh_tế , đảm_bảo_an_ninh lương_thực quốc_gia và các mục_tiêu phát_triển kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng , an_ninh của đất_nước .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Một số chỉ tiêu Chỉ tiêu Diện tích theo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Diện tích theo Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) Đơn vị tính: 1000 ha 1. Đất nông nghiệp 26.732 26.550 - Đất trồng lúa 3.812 3.951 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) 3.222 3.258 - Đất rừng phòng hộ 5.842 5.826 - Đất rừng đặc dụng 2.271 2.220 - Đất rừng sản xuất 8.132 7.917 - Đất làm muối 15 15 - Đất nuôi trồng thủy sản 790 750 2. Đất phi nông nghiệp 4.880 4.448 - Đất quốc phòng 388 372 - Đất an ninh 82 78 - Đất khu công nghiệp 200 130 - Đất phát triển hạ tầng 1.578 1.430 Trong đó: + Đất cơ sở văn hóa 20 17 + Đất cơ sở y tế 10 8 + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 82 65 + Đất cơ sở thể dục - thể thao 45 27 - Đất di tích, danh thắng 28 24 - Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại) 21 16 - Đất ở tại đô thị 202 179 3. Đất chưa sử dụng - Đất chưa sử dụng còn lại 1.483 2.097 - Diện tích đưa vào sử dụng 1.681 1.067", "header": "['Nghị quyết 17/2011/QH13 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia do Quốc hội ban hành'\n 'Mục II. VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) CẤP QUỐC GIA']", "len_tokenizer": 231, "lower_segmented_text": "khoản 2 . một_số chỉ_tiêu chỉ_tiêu diện_tích theo quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 diện_tích theo kế_hoạch sử_dụng đất 5 năm ( 2011 - 2015 ) đơn_vị tính : 1000 ha 1 . đất nông_nghiệp 26.732 26.550 - đất trồng lúa 3.812 3.951 trong đó : đất chuyên trồng lúa_nước ( 2 vụ trở lên ) 3.222 3.258 - đất rừng phòng_hộ 5.842 5.826 - đất rừng đặc_dụng 2.271 2.220 - đất rừng sản_xuất 8.132 7.917 - đất làm muối 15 15 - đất nuôi_trồng thủy_sản 790 750 2 . đất phi nông_nghiệp 4.880 4.448 - đất quốc_phòng 388 372 - đất an_ninh 82 78 - đất khu công_nghiệp 200 130 - đất phát_triển hạ_tầng 1.578 1.430 trong đó : + đất cơ_sở văn_hóa 20 17 + đất cơ_sở y_tế 10 8 + đất cơ_sở giáo_dục - đào_tạo 82 65 + đất cơ_sở thể_dục - thể_thao 45 27 - đất di_tích , danh_thắng 28 24 - đất bãi_thải , xử_lý chất_thải ( trong đó có đất để xử_lý , chôn lấp chất_thải nguy_hại ) 21 16 - đất ở tại đô_thị 202 179 3 . đất chưa sử_dụng - đất chưa sử_dụng còn lại 1.483 2.097 - diện_tích đưa vào sử_dụng 1.681 1.067", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện (1) Quy hoạch, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đã được Quốc hội quyết định; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ tổng thể của cả nước đến các vùng, các địa phương đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước. (2) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các địa phương có điều kiện phát triển công nghiệp với các địa phương giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại các địa phương giữ nhiều đất trồng lúa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất. (3) Tổ chức quản lý,