Document ID: 215369

Title: QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ TIỀN GIẢ, TIỀN NGHI GIẢ TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 130/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo vệ tiền Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc thu giữ tiền giả; tạm thu giữ tiền nghi giả; giám định tiền giả, tiền nghi giả; đóng dấu tiền giả; đóng gói, giao nhận, bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy tiền giả trong ngành ngân hàng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n2. Tổ chức, cá nhân có tiền giả, tiền nghi giả trong giao dịch tiền mặt với các tổ chức được quy định tại Khoản 1 Điều này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tiền giả là những loại tiền làm giống như tiền Việt Nam nhưng không phải do Ngân hàng Nhà nước tổ chức in, đúc, phát hành.\n2. Tiền giả loại mới là loại tiền giả chưa được Ngân hàng Nhà nước (hoặc Bộ Công an) thông báo bằng văn bản.\n3. Tiền nghi giả là tiền chưa kết luận được là tiền thật hay tiền giả.\n4. Đặc điểm bảo an là những đặc điểm có trên đồng tiền để phân biệt tiền thật, tiền giả.\n5. Khách hàng là tổ chức, cá nhân giao dịch tiền mặt với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "header": "['Thông tư 28/2013/TT-NHNN quy định về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 233, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc thu_giữ tiền giả ; tạm_thu_giữ tiền nghi giả ; giám_định tiền giả , tiền nghi giả ; đóng_dấu tiền giả ; đóng_gói , giao_nhận , bảo_quản , vận_chuyển và tiêu_hủy tiền giả trong ngành ngân_hàng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có tiền giả , tiền nghi giả trong giao_dịch tiền_mặt với các tổ_chức được quy_định tại khoản 1 điều này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tiền giả là những loại tiền làm giống như tiền việt nam nhưng không phải do ngân_hàng nhà_nước tổ_chức in , đúc , phát_hành . \n 2 . tiền giả loại mới là loại tiền giả chưa được ngân_hàng nhà_nước ( hoặc bộ công_an ) thông_báo bằng văn_bản . \n 3 . tiền nghi giả là tiền chưa kết_luận được là tiền thật hay tiền giả . \n 4 . đặc_điểm bảo_an là những đặc_điểm có trên đồng_tiền để phân_biệt tiền thật , tiền giả . \n 5 . khách_hàng là tổ_chức , cá_nhân giao_dịch tiền_mặt với ngân_hàng nhà_nước , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 4. Trách nhiệm thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả\n1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh), Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là Sở Giao dịch), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi phát hiện tiền giả trong giao dịch tiền mặt với khách hàng phải thu giữ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này; khi phát hiện tiền nghi giả phải tạm thu giữ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.\n2. Người làm công tác thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả phải được tập huấn kỹ năng nhận biết tiền thật, tiền giả hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tiền. Người làm công tác giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ giám định tiền.\n3. Nghiêm cấm hành vi trả lại tiền giả, tiền nghi giả cho khách hàng.", "header": "['Thông tư 28/2013/TT-NHNN quy định về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "điều 4 . trách_nhiệm thu_giữ tiền giả , tạm_thu_giữ tiền nghi_giả \n 1 . ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh ) , sở giao_dịch ngân_hàng nhà_nước ( gọi tắt là sở giao_dịch ) , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài khi phát_hiện tiền giả trong giao_dịch tiền_mặt với khách_hàng phải thu_giữ theo quy_định tại điều 5 thông_tư này ; khi phát_hiện tiền nghi giả phải tạm_thu_giữ theo quy_định tại điều 6 thông_tư này . \n 2 . người làm công_tác thu_giữ tiền giả , tạm_thu_giữ tiền nghi giả phải được tập_huấn kỹ_năng nhận_biết tiền thật , tiền giả hoặc bồi_dưỡng nghiệp_vụ giám_định tiền . người làm công_tác giám_định tiền giả , tiền nghi giả của ngân_hàng nhà_nước phải được đào_tạo , bồi_dưỡng về nghiệp_vụ giám_định tiền . \n 3 . nghiêm_cấm hành_vi trả lại tiền giả , tiền nghi giả cho khách_hàng .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trong giao dịch tiền mặt với khách hàng, khi phát hiện đồng tiền có dấu hiệu nghi giả, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối chiếu với đặc điểm bảo an của tiền mẫu (hoặc tiền thật) cùng loại, thông báo về đặc điểm nhận biết tiền giả của Ngân hàng Nhà nước (hoặc Bộ Công an) và xử lý như sau:\na) Trường hợp khẳng định là loại tiền giả đã được Ngân hàng Nhà nước (hoặc Bộ Công an) thông báo bằng văn bản, phải lập biên bản (theo Phụ lục số 1), thu giữ, đóng dấu và bấm lỗ tiền giả. Việc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư này.\nb) Trường hợp xác định là tiền giả loại mới, phải lập biên bản (theo Phụ lục số 1) và thu giữ nhưng không đóng dấu, bấm lỗ tiền giả. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày thu giữ tiền giả loại mới, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở giao dịch phải thông báo bằng văn bản cho Cục Phát hành và Kho quỹ; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn hoặc Sở Giao dịch.", "header": "['Thông tư 28/2013/TT-NHNN quy định về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 5. Thu giữ tiền giả']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trong giao_dịch tiền_mặt với khách_hàng , khi phát_hiện đồng_tiền có dấu_hiệu nghi giả , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh , sở giao_dịch , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đối_chiếu với đặc_điểm bảo_an của tiền mẫu ( hoặc tiền thật ) cùng loại , thông_báo về đặc_điểm nhận_biết tiền giả của ngân_hàng nhà_nước ( hoặc bộ công_an ) và xử_lý như sau : \n a ) trường_hợp khẳng_định là loại tiền giả đã được ngân_hàng nhà_nước ( hoặc bộ công_an ) thông_báo bằng văn_bản , phải lập biên_bản ( theo phụ_lục số 1 ) , thu_giữ , đóng_dấu và bấm lỗ tiền giả . việc đóng_dấu , bấm lỗ tiền giả thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 điều 7 thông_tư này . \n b ) trường_hợp xác_định là tiền giả loại mới , phải lập biên_bản ( theo phụ_lục số 1 ) và thu_giữ nhưng không đóng_dấu , bấm lỗ tiền giả . trong thời_hạn 2 ngày làm_việc kể từ ngày thu_giữ tiền giả loại mới , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh , sở giao_dịch phải thông_báo bằng văn_bản cho cục phát_hành và kho_quỹ ; tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài phải thông_báo bằng văn_bản cho ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh trên địa_bàn hoặc sở giao_dịch .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp sau:\na) Có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả.\nb) Tiền giả loại mới.\nc) Có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch.\nd) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả.", "header": "['Thông tư 28/2013/TT-NHNN quy định về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 5. Thu giữ tiền giả']", "len_tokenizer": 94, "lower_segmented_text": "khoản 2 . ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh , sở giao_dịch , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài phải thông_báo kịp_thời cho cơ_quan công_an nơi gần nhất để phối_hợp , xử_lý khi phát_hiện một trong các trường_hợp sau : \n a ) có dấu_hiệu nghi_vấn tàng_trữ ,