Document ID: 53966

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2007/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Điều 24 của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thành viên Hội đồng quản lý; thành viên Ban Kiểm soát;", "header": "['Thông tư 11/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ tiền lương đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.']", "len_tokenizer": 13, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thành_viên hội_đồng quản_lý ; thành_viên ban kiểm_soát ;", "pointer_link": "['Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng;", "header": "['Thông tư 11/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ tiền lương đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.']", "len_tokenizer": 14, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tổng_giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc và kế_toán_trưởng ;", "pointer_link": "['Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và tương đương của Hội sở chính; Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của Sở Giao dịch và Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;", "header": "['Thông tư 11/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ tiền lương đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.']", "len_tokenizer": 37, "lower_segmented_text": "khoản 3 . trưởng ban , phó_trưởng ban và tương_đương của hội_sở chính ; giám_đốc , phó_giám_đốc và kế_toán_trưởng của sở giao_dịch và chi_nhánh tại các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ;", "pointer_link": "['Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên thừa hành, phục vụ và công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh.", "header": "['Thông tư 11/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ tiền lương đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.']", "len_tokenizer": 24, "lower_segmented_text": "khoản 4 . viên_chức chuyên_môn , nghiệp_vụ , nhân_viên thừa_hành , phục_vụ và công_nhân , nhân_viên trực_tiếp sản_xuất , kinh_doanh .", "pointer_link": "['Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Xếp lương: Viên chức, công nhân, nhân viên của Ngân hàng Phát triển Việt Nam xếp lương theo thang lương, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước như sau:\na) Thành viên chuyên trách Hội đồng quản lý (kể cả Trưởng Ban kiểm soát), Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng xếp lương theo bảng lương của thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị và bảng lương của Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Tổng Công ty nhà nước hạng đặc biệt.\nb) Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của Sở Giao dịch và Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xếp lương theo bảng lương của Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng căn cứ vào hạng thực tế được xếp (từ hạng I đến hạng III) theo quy định tại Thông tư số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước. Năm 2007, trong khi chưa có tiêu chuẩn xếp hạng, Sở Giao dịch và các Chi nhánh được tiếp tục vận dụng xếp lương theo hạng đã xếp đối với Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tại văn bản số 2556/LĐTBXH-TL ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Từ năm 2008, Sở Giao dịch và các Chi nhánh thực hiện xếp lại hạng theo tiêu chuẩn mới. Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC , tiến hành xây dựng tiêu chuẩn xếp hạng trong năm 2007, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, ban hành để thực hiện xếp hạng từ năm 2008 đối với Sở Giao dịch và các Chi nhánh nêu trên.\nc) Thành viên Ban Kiểm soát (không kể Trưởng Ban Kiểm soát); Trưởng Ban, Phó trưởng Ban và tương đương của Hội sở chính và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên thừa hành, phục vụ căn cứ vào công việc được giao, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ viên chức, nhân viên để xếp lương vào ngạch, bậc theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ.\nd) Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh, căn cứ vào công việc được giao, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, nhân viên để xếp lương tương ứng vào bậc của thang lương, bảng lương phù hợp với công việc đảm nhận.\nđ) Việc chuyển xếp lương đối với các chức danh quy định tại các điểm a, b, c và d, khoản 1, mục II Thông tư này thực hiện theo Thông tư số 01/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Thông tư số 02/2005/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và mục III Thông tư số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC nêu trên.\ne) Đối với người lao động làm việc ở khu vực khác chuyển đến làm việc tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, việc chuyển xếp lương theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, mục II Thông tư số 19/2000/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 8 năm 2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp lương đối với lao động làm việc ở khu vực khác chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp nhà nước.", "header": "['Thông tư 11/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ tiền lương đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.'\n 'Mục II. XẾP LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP LƯƠNG.']", "len_tokenizer": 686, "lower_segmented_text": "khoản 1 . xếp lương : viên_chức , công_nhân , nhân_viên của ngân_hàng phát_triển việt nam xếp lương theo thang lương , bảng lương ban_hành kèm theo nghị_định số 205 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ quy_định hệ_thống thang lương , bảng lương và chế_độ phụ_cấp lương trong các công_ty nhà_nước như sau : \n a ) thành_viên chuyên_trách hội_đồng quản_lý ( kể_cả trưởng ban kiểm_soát ) , tổng_giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , kế_toán_trưởng xếp lương theo bảng lương của thành_viên chuyên_trách hội_đồng quản_trị và bảng lương của tổng_giám_đốc , giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng tổng công_ty nhà_nước hạng đặc_biệt . \n b ) giám_đốc , phó_giám_đốc và kế_toán_trưởng của sở giao_dịch và chi_nhánh tại các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương xếp lương theo bảng lương của tổng_giám_đốc , giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng căn_cứ vào hạng thực_tế được xếp ( từ hạng i đến hạng iii ) theo quy_định tại thông_tư số 23 / 2005 / ttlt - blđtbxh - btc ngày 31 tháng 8 năm 2005 của liên_bộ lao_động - thương_binh và xã_hội , bộ tài_chính hướng_dẫn xếp_hạng và xếp lương đối_với thành_viên chuyên_trách hội_đồng quản_trị , tổng_giám_đốc , giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng công_ty nhà_nước . năm 2007 , trong khi chưa có tiêu_chuẩn xếp_hạng , sở giao_dịch và các chi_nhánh được tiếp_tục vận_dụng xếp lương theo hạng đã xếp đối_với chi_nhánh quỹ hỗ_trợ phát_triển tại văn_bản số 2556 / lđtbxh - tl ngày 04 tháng 8 năm 2000 của bộ lao_động – thương_binh và xã_hội . từ năm 2008 , sở giao_dịch và các chi_nhánh thực_hiện xếp lại hạng theo tiêu_chuẩn mới . ngân_hàng phát_triển việt nam có trách_nhiệm căn_cứ hướng_dẫn tại thông_tư số 23 / 2005 / ttlt - blđtbxh - btc , tiến_hành xây_dựng tiêu_chuẩn xếp_hạng trong năm 2007 , báo_cáo bộ lao_động – thương_binh và xã_hội xem_xét , ban_hành để thực_hiện xếp_hạng từ năm 2008 đối_với sở giao_dịch và các chi_nhánh nêu trên . \n c ) thành_viên ban kiểm_soát ( không kể trưởng ban kiểm_soát ) ; trưởng ban , phó_trưởng ban và tương_đương của hội_sở chính và viên_chức chuyên_môn , nghiệp_vụ , nhân_viên thừa_hành , phục_vụ căn_cứ vào công_việc được giao , tiêu_chuẩn chuyên_môn , nghiệp_vụ viên_chức , nhân_viên để xếp lương vào ngạch , bậc theo bảng lương viên_chức chuyên_môn , nghiệp_vụ và bảng lương nhân_viên thừa_hành , phục_vụ . \n d ) công_nhân , nhân_viên trực_tiếp sản_xuất , kinh_doanh , căn_cứ vào công_việc được giao , tiêu_chuẩn cấp_bậc kỹ_thuật công_nhân , nhân_viên để xếp lương tương_ứng vào bậc của thang lương , bảng lương phù_hợp với công_việc đảm_nhận . \n đ ) việc chuyển xếp lương đối_với các chức_danh quy_định tại các điểm a , b , c và d , khoản 1 , mục ii thông_tư n