Document ID: 112397

Title: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CÁC LOẠI THUẾ VÀ CÁC KHOẢN NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 34 NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2009/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIÁ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Legal Basis:
Căn cứ các Luật, Pháp lệnh về thuế, phí và lệ phí hiện hành và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với Quỹ phát triển đất như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. Thông tư này hướng dẫn về các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước áp dụng đối với Quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) và Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg và Quy chế mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg).", "header": "['Thông tư 151/2010/TT-BTC hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng và phạm_vi áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn về các loại thuế và các khoản nộp ngân_sách nhà_nước áp_dụng đối_với quỹ phát_triển đất quy_định tại điều 34 nghị_định số 69 / 2009 / nđ - cp ngày 13 tháng 8 năm 2009 của chính_phủ quy_định bổ_sung về quy_hoạch sử_dụng đất , giá đất , thu_hồi đất , bồi_thường , hỗ_trợ và tái_định_cư ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 69 / 2009 / nđ - cp ) và quyết_định số 40 / 2010 / qđ - ttg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ về việc ban_hành quy_chế mẫu về quản_lý , sử_dụng quỹ phát_triển đất ( sau đây gọi tắt là quyết_định số 40 / 2010 / qđ - ttg và quy_chế mẫu ban_hành kèm theo quyết_định số 40 / 2010 / qđ - ttg ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Về Thuế thu nhập doanh nghiệp\na) Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) từ hoạt động thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của Quỹ phát triển đất không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.\nb) Thu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất thực hiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 25% theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn. Trong đó: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản thu quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 18 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của Quỹ phát triển đất là khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, có hoá đơn chứng từ hợp lệ, hợp pháp, phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, không bao gồm các khoản chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp Quỹ phát triển đất có thu nhập từ các hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà Quỹ hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai, nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ: 5%; - Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%; - Đối với hoạt động khác: 2%.", "header": "['Thông tư 151/2010/TT-BTC hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước áp dụng đối với Quỹ phát triển đất']", "len_tokenizer": 314, "lower_segmented_text": "khoản 1 . về thuế thu_nhập doanh_nghiệp \n a ) chênh_lệch thu lớn hơn chi ( nếu có ) từ hoạt_động thực_hiện các nhiệm_vụ quy_định tại khoản 1 điều 34 nghị_định số 69 / 2009 / nđ - cp và khoản 1 điều 11 quy_chế mẫu về quản_lý , sử_dụng quỹ phát_triển đất của quỹ phát_triển đất không phải chịu thuế thu_nhập doanh_nghiệp . \n b ) thu_nhập từ các hoạt_động khác ngoài hoạt_động thực_hiện các nhiệm_vụ quy_định tại khoản 1 điều 34 nghị_định số 69 / 2009 / nđ - cp và khoản 1 điều 11 quy_chế mẫu về quản_lý , sử_dụng quỹ phát_triển đất thực hiệp nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo thuế_suất 25 % theo quy_định của luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp và các văn_bản hướng_dẫn . trong đó : doanh_thu để tính thu_nhập chịu thuế bao_gồm các khoản thu quy_định tại điểm b , c , d và đ khoản 1 điều 18 quy_chế mẫu về quản_lý , sử_dụng quỹ phát_triển đất . chi_phí được trừ khi xác_định thu_nhập chịu thuế thu_nhập doanh_nghiệp của quỹ phát_triển đất là khoản chi thực_tế phát_sinh , liên_quan đến hoạt_động tạo ra doanh_thu chịu thuế thu_nhập doanh_nghiệp trong kỳ tính thuế , có hoá_đơn chứng từ hợp_lệ , hợp_pháp , phù_hợp với quy_định của luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp và các văn_bản hướng_dẫn , không bao_gồm các khoản chi từ nguồn ngân_sách nhà_nước cấp . trường_hợp quỹ phát_triển đất có thu_nhập từ các hoạt_động thuộc đối_tượng chịu thuế_tndn mà quỹ hạch_toán được doanh_thu nhưng không hạch_toán và xác_định được chi_phí , thu_nhập của hoạt_động_kinh_doanh thì kê_khai , nộp thuế_tndn tính theo tỷ_lệ % trên doanh_thu bán hàng_hoá , dịch_vụ , cụ_thể như sau : - đối_với dịch_vụ : 5 % ; - đối_với kinh_doanh hàng_hoá : 1 % ; - đối_với hoạt_động khác : 2 % .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Về Thuế giá trị gia tăng\na) Các hoạt động ứng vốn và hỗ trợ do Quỹ phát triển đất cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.\nb) Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định uỷ thác cho Quỹ đầu tư phát triển hoặc Quỹ tài chính khác của địa phương quản lý Quỹ phát triển đất hoặc Quỹ phát triển đất được nhận ủy thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thì phí dịch vụ uỷ thác/nhận uỷ thác (trừ phí dịch vụ uỷ thác/nhận uỷ thác cho vay) thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.\nc) Quỹ phát triển đất cung cấp các dịch vụ không được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc có mua sắm, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng phục vụ cho hoạt động của Quỹ thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.\nd) Quỹ phát triển đất thực hiện kê khai, khấu trừ, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng mà tính vào nguyên giá tài sản cố định. Trường hợp tài sản cố định được hình thành một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ (%) của nguồn vốn ngân sách nhà nước trên tổng nguồn vốn hình thành tài sản cố định. Trường hợp Quỹ phát triển đất thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thì không được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào bằng các nguồn kinh phí do Nhà nước cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.", "header": "['Thông tư 151/2010/TT-BTC hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước áp dụng đối với Quỹ phát triển đất']", "len_tokenizer": 365, "lower_segmented_text": "khoản 2 . về thuế giá_trị gia_tăng \n a ) các hoạt_động ứng vốn và hỗ_trợ do quỹ phát_triển đất cung_cấp theo quy_định tại khoản 1 điều 34 nghị_định số 69 / 2009 / nđ - cp và khoản 1 điều 11 quy_chế mẫu về quản_lý , sử_d