Document ID: 561680

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:", "header": "['Nghị quyết 48/NQ-CP năm 2023 phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 34, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_duyệt chiến_lược khai_thác , sử_dụng bền_vững tài_nguyên , bảo_vệ môi_trường biển và hải_đảo đến năm 2030 , tầm nhìn đến năm 2050 với những nội_dung chủ_yếu sau đây :", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Quan điểm\na) Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là nền tảng và nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước, phải được khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.\nb) Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo dựa trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, khoa học công nghệ hiện đại, nguồn lực chất lượng cao và những tri thức tích lũy được từ cuộc sống của cộng đồng dân cư ven biển, đảm bảo phát triển kinh tế biển xanh.\nc) Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo là quyền lợi, trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức tham gia các hoạt động trên biển và phải gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển nhằm đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển.", "header": "['Nghị quyết 48/NQ-CP năm 2023 phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Chính phủ ban hành'\n 'Mục I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU']", "len_tokenizer": 191, "lower_segmented_text": "khoản 1 . quan_điểm \n a ) tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo là nền_tảng và nguồn_lực quan_trọng để phát_triển đất_nước , phải được khai_thác , sử_dụng hiệu_quả , bền_vững để phát_triển kinh_tế , văn_hóa , xã_hội và bảo_vệ môi_trường , bảo_tồn đa_dạng sinh_học , ứng_phó với biến_đổi khí_hậu và nước biển dâng . \n b ) khai_thác , sử_dụng bền_vững tài_nguyên , bảo_vệ môi_trường biển và hải_đảo dựa trên cơ_sở kết_quả điều_tra cơ_bản tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo , khoa_học công_nghệ hiện_đại , nguồn_lực chất_lượng cao và những tri_thức tích_lũy được từ cuộc_sống của cộng_đồng dân_cư ven biển , đảm_bảo phát_triển kinh_tế biển xanh . \n c ) khai_thác , sử_dụng bền_vững tài_nguyên , bảo_vệ môi_trường biển và hải_đảo là quyền_lợi , trách_nhiệm của mọi cá_nhân , tổ_chức tham_gia các hoạt_động trên biển và phải gắn liền với bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh , giữ vững độc_lập , chủ_quyền và toàn_vẹn lãnh_thổ , tăng_cường đối_ngoại , hợp_tác quốc_tế về biển , góp_phần duy_trì môi_trường hòa bình , ổn_định cho phát_triển nhằm đưa việt_nam trở_thành quốc_gia mạnh về biển , giàu từ biển .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mục tiêu đến năm 2030 Mục tiêu tổng quát: Tài nguyên biển và hải đảo được khai thác hợp lý, sử dụng hiệu quả, công bằng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh, đối ngoại và hợp tác quốc tế; ô nhiễm môi trường biển được ngăn ngừa, kiểm soát, giảm thiểu đáng kể; đa dạng sinh học biển, ven biển và hải đảo được bảo vệ, duy trì và phục hồi; các giá trị di sản thiên nhiên, di sản văn hóa biển được bảo tồn và phát huy; tác động của thiên tai được hạn chế thấp nhất có thể, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:\na) Tài nguyên biển và hải đảo được khai thác hợp lý, sử dụng hiệu quả để phát triển nhanh và bền vững các ngành kinh tế biển và khu vực ven biển, nhất là các lĩnh vực kinh tế biển chủ lực theo thứ tự ưu tiên: (1) Du lịch và dịch vụ biển; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; (4) Nuôi trồng và khai thác hải sản; (5) Công nghiệp ven biển; (6) Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới; nâng cao đời sống và sinh kế cộng đồng.\nb) Ô nhiễm môi trường biển được kiểm soát, ngăn ngừa và giảm thiểu; các nguồn gây ô nhiễm từ đất liền và trên biển, các vấn đề về ô nhiễm xuyên biên giới, sự cố môi trường biển, ô nhiễm rác thải nhựa đại dương được quan trắc, kiểm soát và quản lý hiệu quả. Đến năm 2030, ở các đô thị ven biển, 100% chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường; 100% khu kinh tế, khu công nghiệp và khu đô thị ven biển được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững, sinh thái, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, có hệ thống xử lý nước thải tập trung, đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về môi trường và sức tải môi trường biển, khả năng phục hồi, chống chịu của hệ sinh thái biển, đảo. Quản lý và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển và hải đảo, tăng diện tích các khu bảo tồn biển, khu vực biển, ven biển được bảo tồn đạt tối thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia, bao gồm các khu bảo tồn biển và ven biển; khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống, nơi cư trú của các loài thủy sản, đường di cư của các loài thủy sản, các khu dự trữ sinh quyển, khu RAMSAR…; phục hồi diện tích rừng ngập mặn ven biển tối thiểu bằng mức năm 2000.\nc) Ứng phó hiệu quả với thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng dựa vào sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo cùng với năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, biến đổi khí hậu và tác động của nước biển dâng được tăng cường.\nd) Điều tra cơ bản và nghiên cứu khoa học biển và hải đảo cơ bản đáp ứng được yêu cầu của hoạt động khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển và hải đảo, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa biển, phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng góp phần phát triển bền vững kinh tế biển. Đánh giá được tiềm năng, giá trị các tài nguyên biển quan trọng. Tối thiểu 50% diện tích vùng biển Việt Nam được điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển ở tỉ lệ bản đồ 1: 500.000 và điều tra tỉ lệ lớn ở một số vùng trọng điểm. Thiết lập hệ thống thông tin tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển, đảo, bảo đảm tính tích hợp, chia sẻ và cập nhật.", "header": "['Nghị quyết 48/NQ-CP năm 2023 phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Chính phủ ban hành'\n 'Mục I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU']", "len_tokenizer": 623, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mục_tiêu đến năm 2030 mục_tiêu tổng_quát : tài_nguyên biển và hải_đảo được khai_thác hợp_lý , sử_dụng hiệu_quả , công_bằng phục_vụ phát_triển kinh_tế - xã_hội gắn với bảo_đảm quốc_phòng an_ninh , đối_ngoại và hợp_tác quốc_tế ; ô_nhiễm môi_trường biển được ngăn_ngừa , kiểm_soát , giảm_thiểu đáng_kể ; đa_dạng sinh_học biển , ven biển và hải_đảo được bảo_vệ , duy_trì và phục_hồi ; các giá_trị di_sản thiên_nhiên , di_sản văn_hóa biển được bảo_tồn và phát_huy ; tác_động của thiên_tai được hạn_chế thấp nhất có_thể , chủ_động ứng_phó có hiệu_quả với biến_đổi khí_hậu và nước biển dâng , hướng tới mục_tiêu đưa việt_nam trở_thành quốc_gia mạnh về biển , giàu từ biển . mục_tiêu cụ_thể đến năm 2030 : \n a ) tài_nguyên biển và hải_đảo được khai_thác hợp_lý , sử_dụng hiệu_quả để phát_triển nhanh và bền_vững các ngành kinh_tế biển và khu_vực ven biển , nhất là các lĩnh_vực kinh_tế biển chủ_lực theo thứ tự ưu_tiên : ( 1 ) du_lịch và dịch_vụ biển ; ( 2 ) kinh_tế hàng_hải ; ( 3 ) khai_thác dầu_khí và các tài_nguyên khoáng_sản biển khác ; ( 4 ) nuôi_trồng và khai_thác hải_sản ; ( 5 ) công_nghiệp ven biển ; ( 6 ) năng_lượng tái_tạo và các ngành kinh_tế biển mới ; nâng cao đời_sống và sinh_kế cộng_đồng . \n b ) ô_nhiễm môi_trường biển được kiểm_soát , ngăn_ngừa và giảm_thiểu ; các nguồn gây ô_nhiễm từ đất_liền và trên biển , các vấn_đề về ô_nhiễm xuyên