Document ID: 90632

Title: CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện) và quản lý nhà nước đối với cơ quan đại diện.", "header": "['Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn và tổ_chức của cơ_quan đại_diện nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam ở nước_ngoài ( sau đây gọi là cơ_quan đại_diện ) và quản_lý nhà_nước đối_với cơ_quan đại_diện .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Cơ quan đại diện\n1. Cơ quan đại diện thực hiện chức năng đại diện chính thức của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế tiếp nhận và thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại phù hợp với quy định tại Điều 12 của Luật này.\n2. Cơ quan đại diện bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế.\n3. Cơ quan đại diện được hưởng đầy đủ quyền ưu đãi, miễn trừ phù hợp với pháp luật quốc tế.", "header": "['Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 81, "lower_segmented_text": "điều 2 . cơ_quan đại_diện \n 1 . cơ_quan đại_diện thực_hiện chức_năng đại_diện chính_thức của nhà_nước việt_nam trong quan_hệ với quốc_gia , vùng lãnh_thổ , tổ_chức quốc_tế tiếp_nhận và thống_nhất quản_lý hoạt_động đối_ngoại phù_hợp với quy_định tại điều 12 của luật này . \n 2 . cơ_quan đại_diện bao_gồm cơ_quan đại_diện ngoại_giao , cơ_quan đại_diện lãnh_sự , cơ_quan đại_diện tại tổ_chức quốc_tế . \n 3 . cơ_quan đại_diện được hưởng đầy_đủ quyền ưu_đãi , miễn_trừ phù_hợp với pháp luật quốc_tế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan đại diện\n1. Thực hiện chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam.\n2. Chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự quản lý trực tiếp của Bộ Ngoại giao và sự giám sát của Quốc hội.\n3. Hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và pháp luật của quốc gia nơi đặt trụ sở của cơ quan đại diện.\n4. Tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng.", "header": "['Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc tổ_chức và hoạt_động của cơ_quan đại_diện \n 1 . thực_hiện chính_sách đối_ngoại của nhà_nước việt_nam . \n 2 . chịu sự chỉ_đạo của chủ_tịch nước , chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ , sự quản_lý trực_tiếp của bộ ngoại_giao và sự giám_sát của quốc_hội . \n 3 . hoạt_động theo quy_định của pháp_luật việt_nam , phù_hợp với pháp luật quốc_tế và pháp_luật của quốc_gia nơi đặt trụ_sở của cơ_quan đại_diện . \n 4 . tổ_chức và hoạt_động theo chế_độ thủ_trưởng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ quan đại diện ngoại giao là Đại sứ quán.\n2. Cơ quan đại diện lãnh sự là Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự quán.\n3. Cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế là Phái đoàn thường trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường trực và cơ quan có tên gọi khác thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt Nam tại tổ chức quốc tế liên chính phủ.\n4. Khu vực lãnh sự là bộ phận lãnh thổ của quốc gia tiếp nhận được nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận thỏa thuận để cơ quan đại diện lãnh sự thực hiện chức năng lãnh sự.\n5. Thành viên cơ quan đại diện bao gồm người đứng đầu cơ quan đại diện, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự và nhân viên cơ quan đại diện.\n6. Viên chức ngoại giao là người đảm nhiệm chức vụ ngoại giao.\n7. Viên chức lãnh sự là người đảm nhiệm chức vụ lãnh sự.\n8. Lãnh sự danh dự là viên chức lãnh sự không chuyên nghiệp và không phải là cán bộ, công chức, viên chức Việt Nam, bao gồm Tổng Lãnh sự danh dự và Lãnh sự danh dự.\n9. Nhân viên cơ quan đại diện là người đảm nhận công việc hành chính, kỹ thuật hoặc phục vụ.", "header": "['Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "điều 4 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_quan đại_diện ngoại_giao là đại_sứ_quán . \n 2 . cơ_quan đại_diện lãnh_sự là tổng_lãnh_sự_quán và lãnh_sự_quán . \n 3 . cơ_quan đại_diện tại tổ_chức quốc_tế là phái_đoàn thường_trực , phái_đoàn , phái_đoàn quan_sát_viên thường_trực và cơ_quan có tên gọi khác thực_hiện chức_năng đại_diện của nhà_nước việt_nam tại tổ_chức quốc_tế liên chính_phủ . \n 4 . khu_vực lãnh_sự là bộ_phận lãnh_thổ của quốc_gia tiếp_nhận được nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và quốc_gia tiếp_nhận thỏa_thuận để cơ_quan đại_diện lãnh_sự thực_hiện chức_năng lãnh_sự . \n 5 . thành_viên cơ_quan đại_diện bao_gồm người đứng đầu_cơ_quan đại_diện , viên_chức ngoại_giao , viên_chức lãnh_sự và nhân_viên cơ_quan đại_diện . \n 6 . viên_chức ngoại_giao là người đảm_nhiệm chức_vụ ngoại_giao . \n 7 . viên_chức lãnh_sự là người đảm_nhiệm chức_vụ lãnh_sự . \n 8 . lãnh_sự danh_dự là viên_chức lãnh_sự không chuyên_nghiệp và không phải là cán_bộ , công_chức , viên_chức việt_nam , bao_gồm tổng_lãnh_sự danh_dự và lãnh_sự danh_dự . \n 9 . nhân_viên cơ_quan đại_diện là người đảm_nhận công_việc hành_chính , kỹ_thuật hoặc phục_vụ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thúc đẩy quan hệ chính trị - xã hội, quốc phòng - an ninh\n1. Tổng hợp, đánh giá và cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền về tình hình chính trị - xã hội, quốc phòng - an ninh của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n2. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về biện pháp cần thiết để thúc đẩy sự phát triển quan hệ chính trị - xã hội, quốc phòng - an ninh giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n3. Thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ giữa cơ quan đại diện với cơ quan, tổ chức và cá nhân tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận; tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện chính sách đối ngoại trong quan hệ với quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.", "header": "['Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009'\n 'Chương II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "điều 5 . thúc_đẩy quan_hệ chính_trị - xã_hội , quốc_phòng - an_ninh \n 1 . tổng_hợp , đánh_giá và cung_cấp thông_tin cho cơ_quan có thẩm_quyền về tình_hình chính_trị - xã_hội , quốc_phòng - an_ninh của quốc_gia , tổ_chức quốc_tế tiếp_nhận . \n 2 . kiến_nghị cơ_quan có thẩm_quyền về biện_pháp cần_thiết để thúc_đẩy sự phát_triển quan_hệ chính_trị - xã_hội , quốc_phòng - an_ninh giữa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và quốc_gia , tổ_chức quốc_tế tiếp_nhận . \n 3 . thiết_lập , duy_trì và phát_triển quan_hệ giữa cơ_quan đại_diện với cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân tại quốc_gia , tổ_chức quốc_tế tiếp_nhận ; tạo điều_kiện thuận_lợi cho việc tổ_chức thực_hiện chính_sách đối_ngoại trong quan_hệ với quốc_gia , tổ_chức quốc_tế tiếp_nhận .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Phục vụ phát triển kinh tế đất nước\n1. Nghiên cứu chiến lược, chính sách, pháp luật, xu hướng phát triển kinh tế, thương mại, đầu tư, viện trợ phát triển, khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường, giáo dục - đào tạo, du lịch, hợp tác sử dụng nguồn nhân lực và các vấn đề liên quan khác của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận; báo cáo cơ quan có thẩm quyền về chủ trương, quyết sách có ý nghĩa chiến lược của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận có tác động đến nền kinh tế Việt Nam.\n2. Cung cấp thông tin, giới thiệu tình hình, khả năng và nhu cầu hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp của quốc gia tiếp nhận.\n3. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về chính sách, biện pháp thích hợp và tổ chức thực hiện nhằm phát triển quan hệ kinh tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.\n4. Tham gia xúc tiến, thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu tư;