Document ID: 295005

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 80/2014/TT-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: “Điều 10. Miễn, giảm giá vé hành khách 1. Trẻ em dưới một tuổi được miễn vé nhưng phải ngồi chung với hành khách đi kèm. Khi lên tàu phải xuất trình Giấy khai sinh của trẻ em để được miễn vé.\n2. Người cao tuổi được giảm tối thiểu 15% giá vé. Khi mua vé phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi để được giảm giá vé. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19 như sau: “1. Trường hợp hành lý ký gửi, bao gửi hư hỏng, mất mát do lỗi của người kinh doanh vận tải thì phải bồi thường theo các quy định sau đây:\na) Theo giá trị đã kê khai đối với hành lý ký gửi, bao gửi có kê khai giá trị; trường hợp người kinh doanh vận tải chứng minh được giá trị thiệt hại thực tế thấp hơn giá trị kê khai thì theo giá trị thiệt hại thực tế;\nb) Theo mức do hai bên thỏa thuận;\nc) Theo giá thị trường của hàng hóa đó tại thời điểm trả tiền và địa điểm trả hàng; trong trường hợp không có giá thị trường của hàng hóa đó thì theo giá trung bình của hàng hóa cùng loại trong khu vực nơi trả hàng;\nd) Trường hợp không kê khai giá trị hàng hóa thì theo quy định sau đây: đối với hành lý ký gửi mức bồi thường không vượt quá 20.000 đồng tiền Việt Nam cho 01 kg hành lý ký gửi tổn thất; đối với bao gửi, mức bồi thường không vượt quá 20.000 đồng tiền Việt Nam cho 01 kg bao gửi tổn thất; 7.000.000 đồng tiền Việt Nam đối với mỗi bao hoặc kiện tổn thất.”.\n3. Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng được giảm tối thiểu 25% giá vé. Khi mua vé phải xuất trình giấy xác nhận khuyết tật để được giảm giá vé. 3. Bãi bỏ Điều 8.\n4. Ngoài các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa căn cứ quy định của pháp luật để quy định mức miễn, giảm giá vé cho hành khách.”.", "header": "['Thông tư 59/2015/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 80/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 428, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 80 / 2014 / tt - bgtvt ngày 30 tháng 12 năm 2014 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về vận_tải hành_khách , hành_lý , bao gửi trên đường thủy_nội_địa \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 10 như sau : “ điều 10 . miễn , giảm_giá vé hành_khách 1 . trẻ_em dưới một tuổi được miễn vé nhưng phải ngồi chung với hành_khách đi kèm . khi lên tàu phải xuất_trình giấy khai_sinh của trẻ_em để được miễn vé . \n 2 . người cao_tuổi được giảm tối_thiểu 15 % giá vé . khi mua vé phải xuất_trình giấy chứng_minh nhân_dân hoặc giấy_tờ hợp_pháp khác chứng_minh là người cao_tuổi để được giảm_giá vé . 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 19 như sau : “ 1 . trường_hợp hành_lý ký_gửi , bao gửi hư_hỏng , mất_mát do lỗi của người kinh_doanh vận_tải thì phải bồi_thường theo các quy_định sau đây : \n a ) theo giá_trị đã kê_khai đối_với hành_lý ký_gửi , bao gửi có kê_khai giá_trị ; trường_hợp người kinh_doanh vận_tải chứng_minh được giá_trị thiệt_hại thực_tế thấp hơn giá_trị kê_khai thì theo giá_trị thiệt_hại thực_tế ; \n b ) theo mức do hai bên thỏa_thuận ; \n c ) theo giá thị_trường của hàng_hóa đó tại thời_điểm trả tiền và địa_điểm trả hàng ; trong trường_hợp không có_giá thị_trường của hàng_hóa đó thì theo giá trung_bình của hàng_hóa cùng loại trong khu_vực nơi trả hàng ; \n d ) trường_hợp không kê_khai giá_trị hàng_hóa thì theo quy_định sau đây : đối_với hành_lý ký_gửi mức bồi_thường không vượt quá 20.000 đồng_tiền việt_nam cho 01 kg hành_lý ký_gửi tổn_thất ; đối_với bao gửi , mức bồi_thường không vượt quá 20.000 đồng_tiền việt_nam cho 01 kg bao gửi tổn_thất ; 7.000.000 đồng_tiền việt_nam đối_với mỗi bao hoặc kiện tổn_thất . ” . \n 3 . người khuyết_tật đặc_biệt nặng , người khuyết_tật nặng được giảm tối_thiểu 25 % giá vé . khi mua vé phải xuất_trình giấy xác_nhận khuyết_tật để được giảm_giá vé . 3 . bãi_bỏ điều 8 . \n 4 . ngoài các đối_tượng quy_định tại khoản 1 , khoản 2 và khoản 3 điều này , các tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh vận_chuyển hàng_hóa , hành_khách , hành_lý , bao gửi trên đường thủy_nội_địa căn_cứ quy_định của pháp_luật để quy_định mức miễn , giảm_giá vé cho hành_khách . ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.", "header": "['Thông tư 59/2015/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 80/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 21, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.", "header": "['Thông tư 59/2015/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 80/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thực_hiện . chánh văn_phòng bộ , chánh thanh_tra bộ , các vụ_trưởng , cục_trưởng cục đường thủy_nội_địa việt_nam , cục_trưởng cục đăng_kiểm việt_nam , cục_trưởng cục hàng_hải việt_nam , giám_đốc sở giao_thông vận_tải , thủ_trưởng các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]