Document ID: 593349

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (sau đây gọi tắt là Nghị định số 81/2021/NĐ-CP) như sau:\n1. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau: “3. Học phí từ năm học 2023 - 2024:\na) Đối với cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Giữ ổn định mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 bằng mức thu học phí của năm học 2021 - 2022 do Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành áp dụng tại địa phương.\nb) Đối với cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Cơ sở giáo dục xây dựng mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, trình Ủy ban nhân dân để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 10 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 như sau: a) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau: Đơn vị: nghìn đồng/học sinh, sinh viên/tháng TT Nhóm ngành, nghề đào tạo Năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 1 Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý\n1.1 Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý 780 1.1 Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý\n1.2 Nghệ thuật 940 2 Khoa học, pháp luật và toán 940 3 Kỹ thuật và công nghệ thông tin 940 4 Sản xuất, chế biến và xây dựng 940 5 Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y 780 6 Sức khỏe 1.2 Nghệ thuật\n1.140 7 Dịch vụ, du lịch và môi trường 940 8 An ninh, quốc phòng 940\nb) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau: Đơn vị: nghìn đồng/học sinh, sinh viên/tháng TT Nhóm ngành, nghề đào tạo Năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 1 Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý\n1.640 1.640 6 Sức khỏe 1.640\n1.920 2 Khoa học, pháp luật và toán 1.920 3 Kỹ thuật và công nghệ thông tin 1.920 4 Sản xuất, chế biến và xây dựng 1.920 5 Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y 1.920 8 An ninh, quốc phòng 1.920\nb) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 và điểm a khoản 2 như sau: “2. Mức trần học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2026 - 2027 như sau:\na) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Đơn vị: Nghìn đồng/học sinh, sinh viên/tháng TT Nhóm ngành, nghề đào tạo Năm học 2023 - 2024 Năm học 2024 - 2025 Năm học 2025 - 2026 Năm học 2026 - 2027 1 Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý\n4.040 7 Dịch vụ, du lịch và môi trường\n1.248\n1.328\n1.360\n1.600 2 Khoa học, pháp luật và toán\n1.326\n1.411\n1.445\n1.700 3 Kỹ thuật và công nghệ thông tin 1.700\n1.870 1.870\n1.992\n2.040\n2.400 4 Sản xuất, chế biến và xây dựng 2.400 Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật 2.400 Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y 2.400 Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác\n1.794\n1.909\n1.955\n2.300 5 Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y\n1.287\n1.370\n1.400\n1.650 6 Sức khỏe\n2.184\n2.324\n2.380\n2.800 7 Dịch vụ, du lịch và môi trường\n1.560\n1.660\n2.000 8 An ninh, quốc phòng\n1.716\n1.820\n2.200\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 11 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023: Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 đối với các ngành đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học công lập được áp dụng bằng mức trần học phí của các cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước quy định áp dụng cho năm học 2020 - 2021, mức cụ thể như sau: a) Mức trần học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau: Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng Khối ngành Năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 980 Khối ngành II: Nghệ thuật\n1.170 Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật 980 Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên 1.170 Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y 1.170 Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác\n1.430 Khối ngành VI.2: Y dược 1.430 Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường 980\nb) Mức trần học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau: Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng Khối ngành Năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên\n2.050 Khối ngành II: Nghệ thuật 2.050 Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên 2.050\nb) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 và điểm a khoản 2 như sau: “2. Học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2026 - 2027 như sau:\na) Mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau: Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng Khối ngành Năm học 2023 - 2024 Năm học 2024 - 2025 Năm học 2025 - 2026 Năm học 2026 - 2027 Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên\n5.050 Khối ngành VI.2: Y dược 5.050 Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường\n1.250 1.250\n1.410 1.410\n1.590 1.590\n1.790 Khối ngành II: Nghệ thuật 1.790 Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên\n1.200 1.200\n1.350 1.350\n1.520 1.520\n1.710 Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật 1.710\n1.930 Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y\n1.450\n1.850 1.850\n2.090 Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác 2.090\n2.360\n2.660 Khối ngành VI.2: Y dược\n2.450\n2.760\n3.110\n3.500 Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường\n1.500\n1.690\n1.910\n4. Sửa đổi tiêu đề khoản 2 Điều 28 và sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 28 như sau: “2. Mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2022 - 2023 như sau:\na) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định này.”\n5. Bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau: “3. Mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông từ năm học 2023 - 2024 như sau:\na) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định này.\nb) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tự bảo đảm chi thường xuyên và cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Tối đa bằng mức học phí quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định này”.\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và tiêu đề khoản 2 Điều 29 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Mức trần giá dịch vụ giáo dục đại học năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023: Tối đa bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.”\nb) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 như sau: “2. Mức trần giá dịch vụ giáo dục đại học từ năm học 2023 - 2024 như sau:”\n7. Sửa đổi bổ sung kho