Document ID: 83433

Title: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG HỆ QUY CHIẾU VÀ HỆ TOẠ ĐỘ QUỐC GIA VN-2000

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 34/CP ngày 23/4/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Địa chính, Căn cứ Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/07/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000,

Full Text:
[{"full_text": "Mục II. ÁP DỤNG HỆ VN-2000 TRONG VIỆC TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN (HOẶC LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT) VỀ XÂY DỰNG LƯỚI TOẠ ĐỘ Ở TẤT CẢ CÁC CẤP HẠNG, ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH ĐƯỢC QUY ĐỊNH SAU:\n1. Công trình có dự án (hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật) đã được phê duyệt, nhưng chưa triển khai thì phải điều chỉnh, bổ sung để thực hiện trong Hệ VN-2000.\n2. Công trình đang triển khai dở dang thì tiếp tục thực hiện trong Hệ HN-72, đồng thời phải bổ sung ngay phương án chuyển thành quả cuối cùng sang Hệ VN-2000.", "header": "['Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "mục ii . áp_dụng hệ vn - 2000 trong việc triển_khai các dự_án ( hoặc luận_chứng kinh_tế - kỹ_thuật ) về xây_dựng lưới toạ_độ ở tất_cả các cấp hạng , đo vẽ bản_đồ địa_hình và đo vẽ bản_đồ địa_chính được quy_định sau : \n 1 . công_trình có dự_án ( hoặc luận_chứng kinh_tế - kỹ_thuật ) đã được phê_duyệt , nhưng chưa triển_khai thì phải điều_chỉnh , bổ_sung để thực_hiện trong hệ vn - 2000 . \n 2 . công_trình đang triển_khai dở_dang thì tiếp_tục thực_hiện trong hệ hn - 72 , đồng_thời phải bổ_sung ngay phương_án chuyển thành_quả cuối_cùng sang hệ vn - 2000 .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. HỆ VN-2000 CÓ CÁC THAM SỐ CHÍNH SAU ĐÂY:\n1. Ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia là ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu với kích thước: a. Bán trục lớn: a = 6378137,0m b. Độ dẹt: f = 1: 298,257223563 c. Tốc độ góc quay quanh trục: w = 7292115,0x10-11rad/s d. Hằng số trọng trường Trái đất: GM= 3986005.108m3s-2\n2. Vị trí ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia: ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu được xác định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ.\n3. Điểm gốc toạ độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính thuộc Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.\n4. Hệ thống toạ độ phẳng: Hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo các công thức tại mục I của Phụ lục kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "mục iii . hệ vn - 2000 có các tham_số chính sau đây : \n 1 . ê - líp - xô - ít quy chiếu quốc_gia là ê - líp - xô - ít wgs - 84 toàn_cầu với kích_thước : a . bán trục lớn : a = 6378137,0 m b . độ dẹt : f = 1 : 298,257223563 c . tốc_độ góc_quay quanh trục : w = 7292115,0 x10 - 11rad / s d . hằng_số trọng_trường trái_đất : gm = 3986005.108 m3s - 2 \n 2 . vị_trí ê - líp - xô - ít quy chiếu quốc_gia : ê - líp - xô - ít wgs - 84 toàn_cầu được xác_định vị_trí ( định_vị ) phù_hợp với lãnh_thổ việt_nam trên cơ_sở sử_dụng điểm gps cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân_bố đều trên toàn lãnh_thổ . \n 3 . điểm gốc toạ_độ quốc_gia : điểm n00 đặt tại viện nghiên_cứu địa_chính thuộc tổng_cục địa_chính , đường_hoàng quốc việt , hà_nội . \n 4 . hệ_thống toạ_độ phẳng : hệ toạ_độ phẳng utm quốc_tế , được thiết_lập trên cơ_sở lưới chiếu hình_trụ ngang đồng góc với các tham_số được tính theo các công_thức tại mục i của phụ_lục kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục III']"}, {"full_text": "Mục IV. LƯỚI CHIẾU BẢN ĐỒ ĐƯỢC QUI ĐỊNH NHƯ SAU:\n1. Sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với 2 vĩ tuyến chuẩn 110 và 210 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính quốc gia ở tỷ lệ 1:1.000.000 và nhỏ hơn cho toàn lãnh thổ Việt Nam.\n2. Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính quốc gia tỷ lệ từ 1:500.000 đến 1:25.000.\n3. Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:2.000.\n4. Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0.9999 để thể hiện hệ thống bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ; kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại tiết c, điểm 1, mục II của Phụ lục kèm theo Thông tư này, thay thế cho quy định tại khoản 1.4 của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 và 1:25.000 do Tổng cục Địa chính ban hành năm 1999.\n5. Khi thành lập bản đồ chuyên đề, có thể sử dụng các lưới chiếu nói trên hoặc các loại lưới chiếu khác phù hợp với mục đích thể hiện bản đồ.", "header": "['Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "mục iv . lưới chiếu bản_đồ được qui_định như sau : \n 1 . sử_dụng lưới chiếu hình_nón đồng góc với 2 vĩ_tuyến chuẩn 110 và 210 để thể_hiện các bản_đồ địa_hình cơ_bản , bản_đồ nền , bản_đồ hành_chính_quốc_gia ở tỷ_lệ 1 : 1.000.000 và nhỏ hơn cho toàn lãnh_thổ việt_nam . \n 2 . sử_dụng lưới chiếu hình_trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60 có hệ_số điều_chỉnh tỷ_lệ biến_dạng chiều dài k0 = 0,9996 để thể_hiện các bản_đồ địa_hình cơ_bản , bản_đồ nền , bản_đồ hành_chính_quốc_gia tỷ_lệ từ 1 : 500.000 đến 1 : 25.000 . \n 3 . sử_dụng lưới chiếu hình_trụ ngang đồng góc với múi chiếu 30 có hệ_số điều_chỉnh tỷ_lệ biến_dạng chiều dài k0 = 0,9999 để thể_hiện các bản_đồ địa_hình cơ_bản , bản_đồ nền , bản_đồ hành_chính tỷ_lệ từ 1 : 10.000 đến 1 : 2.000 . \n 4 . sử_dụng lưới chiếu hình_trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù_hợp có hệ_số điều_chỉnh tỷ_lệ biến_dạng chiều dài k0 = 0.9999 để thể_hiện hệ_thống bản_đồ địa_chính cơ_sở và bản_đồ địa_chính các loại tỷ_lệ ; kinh_tuyến trục được quy_định cho từng tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương tại tiết c , điểm 1 , mục ii của phụ_lục kèm theo thông_tư này , thay_thế cho quy_định tại khoản 1.4 của quy_phạm thành_lập bản_đồ địa_chính tỷ_lệ 1 : 500 , 1 : 1.000 , 1 : 2.000 , 1 : 5.000 , 1 : 10.000 và 1 : 25.000 do tổng_cục địa_chính ban_hành năm 1999 . \n 5 . khi thành_lập bản_đồ chuyên_đề , có_thể sử_dụng các lưới chiếu nói trên hoặc các loại lưới chiếu khác phù_hợp với mục_đích thể_hiện bản_đồ .", "pointer_link": "['Mục IV']"}, {"full_text": "Mục VI. VIỆC SỬ DỤNG TOẠ ĐỘ TRONG HỆ VN-2000 VÀ TOẠ ĐỘ TÍNH CHUYỂN GIỮA CÁC HỆ VN-2000, HN-72 VÀ WGS-84 QUỐC TẾ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH SAU ĐÂY:\n1. Lưới toạ độ từ hạng III trở xuống đã xây dựng trong Hệ HN-72 đang còn giá trị và nhu cầu sử dụng phải chuyển sang Hệ VN-2000 theo phương pháp bình sai lại lưới dựa vào các điểm hạng cao hơn đã có toạ độ trong Hệ VN-2000, trong đó lưới địa chính cơ sở là lưới toạ độ hạng III Nhà nước.\n2. Việc xây dựng lưới toạ độ từ hạng III trở xuống phải dựa trên các điểm thuộc lưới toạ độ hạng cao hơn trong Hệ VN-2000.\n3. Việc tính chuyển toạ độ phục vụ chuyển bản đồ các loại tỷ lệ từ Hệ HN-72 sang Hệ VN-2000 được thực hiện theo phương pháp mô tả tại điểm 1, mục III của Phụ lục kèm theo Thông tư này, Tổng cục Địa chính cung cấp các phần mềm thực hiện tính chuyển toạ độ từ Hệ HN-72 sang Hệ VN-2000 như sau: a. Phần mềm phục vụ tính chuyển toạ độ cho các loại bản đồ tỷ lệ 1:2.000 và nhỏ hơn theo hệ thống gia số toạ độ giữa Hệ HN-72 và Hệ VN-2000 tại các điểm khống chế toạ độ GPS cấp \"0\", hạng I và hạng II để sử dụng thống nhất cho cả nước; b. Phần mềm phục vụ tính chuyển toạ độ cho các loại bản đồ tỷ lệ 1:1.000 và lớn hơn theo gia số toạ độ giữa Hệ HN-72 và Hệ VN-2000 tại các điểm của lưới khống chế toạ độ trong khu vực.\n4. Việc tính chuyển toạ độ điểm giữa Hệ VN-2000 và Hệ WGS-84 quốc tế phục vụ nhu cầu áp dụng công nghệ định vị toàn cầu GPS được thực hiện theo phương pháp mô tả tại điểm 2, mục III của Phụ lục kèm theo Thông tư này, Tổng cục Địa chính cung cấp phần mềm thực hiện tính chuyển toạ độ giữa Hệ VN-2000 và Hệ WGS-84 quốc tế để sử dụng thống nhất cho cả nước.\n5. Việc tính toán toạ độ trắc địa, toạ độ phẳng, tính chuyển trị đo về các mặt quy chiếu, tính chuyển toạ độ giữa các m