Document ID: 109107

Title: HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 06/1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004; Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/08/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước; Liên Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế (cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan) và các tổ chức tín dụng như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng, bao gồm:\n1. Thông tin phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế trong lĩnh vực hải quan và thuế của cơ quan quản lý thuế.\n2. Thông tin liên quan đến người nộp thuế phục vụ cho hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, ngân hàng của các tổ chức tín dụng.\nĐiều 2. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin. Việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người nộp thuế cho mỗi ngành trên cơ sở thực hiện pháp luật về thuế phải đầy đủ, kịp thời, chính xác, thông qua đơn vị đầu mối được quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch này; đồng thời phải bảo đảm đúng quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước, Pháp lệnh lưu trữ quốc gia, Danh mục bí mật Nhà nước và quy định của từng ngành.", "header": "['Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng do Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 159, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . đối_tượng áp_dụng và phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn việc phối_hợp trao_đổi , cung_cấp thông_tin giữa cơ_quan quản_lý thuế và các tổ_chức tín_dụng , bao_gồm : \n 1 . thông_tin phục_vụ cho việc xác_định_nghĩa_vụ thuế trong lĩnh_vực hải_quan và thuế của cơ_quan quản_lý thuế . \n 2 . thông_tin liên_quan đến người nộp thuế phục_vụ cho hoạt_động_kinh_doanh tiền_tệ , tín_dụng , ngân_hàng của các tổ_chức tín_dụng . \n điều 2 . nguyên_tắc trao_đổi , cung_cấp , quản_lý và sử_dụng thông_tin . việc thông_báo , gửi , cung_cấp thông_tin , tài_liệu liên_quan đến người nộp thuế cho mỗi ngành trên cơ_sở thực_hiện pháp_luật về thuế phải đầy_đủ , kịp_thời , chính_xác , thông_qua đơn_vị đầu_mối được quy_định tại điều 7 thông_tư liên_tịch này ; đồng_thời phải bảo_đảm đúng quy_định của pháp_lệnh bảo_vệ bí_mật nhà_nước , pháp_lệnh lưu_trữ quốc_gia , danh_mục bí_mật nhà_nước và quy_định của từng ngành .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thông tin do cơ quan quản lý thuế cung cấp\na) Thông tin định danh về người nộp thuế: tên, địa chỉ, mã số thuế, lĩnh vực/ngành nghề kinh doanh…;\nb) Thông tin về tình trạng hoạt động của người nộp thuế (người nộp thuế đang hoạt động và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, người nộp thuế đang hoạt động nhưng chưa đủ điều kiện/ thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, người nộp thuế chuyển sang tỉnh khác, người nộp thuế ngừng hoạt động và đã đóng mã số thuế, người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế, người nộp thuế tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn);\nc) Danh sách người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế trong các trường hợp sau: - Danh sách người nộp thuế trốn thuế; gian lận thuế; mua bán hoá đơn bất hợp pháp; vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh; có hành vi thông đồng, trốn thuế; không nộp tiền thuế đúng thời hạn sau khi cơ quan quản lý thuế đã áp dụng các biện pháp xử phạt, cưỡng chế thu nợ thuế và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; - Danh sách người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác.", "header": "['Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng do Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Nội dung thông tin cần trao đổi, cung cấp']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thông_tin do cơ_quan quản_lý thuế cung_cấp \n a ) thông_tin định_danh về người nộp thuế : tên , địa_chỉ , mã_số thuế , lĩnh_vực / ngành_nghề kinh_doanh … ; \n b ) thông_tin về tình_trạng hoạt_động của người nộp thuế ( người nộp thuế đang hoạt_động và đã được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký thuế , người nộp thuế đang hoạt_động nhưng chưa đủ điều_kiện / thủ_tục cấp giấy chứng_nhận đăng_ký thuế , người nộp thuế_chuyển sang tỉnh khác , người nộp thuế_ngừng hoạt_động và đã đóng mã_số thuế , người nộp thuế_ngừng hoạt_động nhưng chưa hoàn_thành thủ_tục đóng mã_số thuế , người nộp thuế tạm nghỉ kinh_doanh có thời_hạn ) ; \n c ) danh_sách người nộp thuế_vi_phạm_pháp_luật về thuế trong các trường_hợp sau : - danh_sách người nộp thuế trốn_thuế ; gian_lận thuế ; mua_bán hoá_đơn bất_hợp_pháp ; vi_phạm_pháp_luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ_sở kinh_doanh ; có hành_vi thông_đồng , trốn_thuế ; không nộp tiền thuế đúng thời_hạn sau khi cơ_quan quản_lý thuế đã áp_dụng các biện_pháp xử_phạt , cưỡng_chế thu nợ thuế và các yêu_cầu khác của cơ_quan quản_lý thuế theo quy_định của pháp_luật ; - danh_sách người nộp thuế có hành_vi vi_phạm_pháp_luật thuế làm ảnh_hưởng đến quyền_lợi và nghĩa_vụ nộp thuế của tổ_chức , cá_nhân khác .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thông tin do các tổ chức tín dụng cung cấp\na) Hồ sơ, thông tin giao dịch qua tài khoản ngân hàng của người nộp thuế (là tổ chức, cá nhân đang bị cơ quan quản lý thuế nghi ngờ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan hoặc đang bị cơ quan quản lý thuế kiểm tra, thanh tra); thông tin về số tiền bảo lãnh cho người nộp thuế của tổ chức tín dụng;\nb) Hồ sơ, chứng từ, số tài khoản thanh toán, bản sao sổ kế toán chi tiết tài khoản thanh toán, bản sao bộ chứng từ thanh toán quốc tế, bộ chứng từ thanh toán nội địa, thanh toán biên mậu qua tổ chức tín dụng của người nộp thuế;\nc) Các thông tin khác phục vụ cho hoạt động thu thập xử lý thông tin, kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan quản lý thuế: - Thông tin thuộc hồ sơ vay nợ của người nộp thuế; - Thông tin thuộc hồ sơ thanh toán hàng xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế; - Thông tin thuộc hồ sơ thanh toán dịch vụ nước ngoài và chuyển giao công nghệ của người nộp thuế; - Thông tin về tình trạng nợ; - Thông tin về người nộp thuế vi phạm các quy định hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết với tổ chức tín dụng.", "header": "['Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng do Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Nội dung thông tin cần trao đổi, cung cấp']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thông_tin do các tổ_chức tín_dụng cung_cấp \n a ) hồ_sơ , thông_tin giao_dịch qua tài_khoản ngân_hàng của người nộp thuế ( là tổ_chức , cá_nhân đang bị cơ_quan quản_lý thuế nghi_ngờ vi_phạm_pháp_luật trong lĩnh_vực hải_quan hoặc đang bị cơ_quan quản_lý thuế_kiểm_tra , thanh_tra ) ; thông_tin về số tiền bảo_lãnh cho người nộp thuế của tổ_chức tín_dụng ; \n b ) hồ_sơ , chứng_từ , số tài_khoản thanh_toán , bản_sao sổ kế_toán chi_tiết tài_khoản thanh_toán , bản_sao bộ chứng_từ thanh_toán quốc_tế , bộ chứng_từ thanh_toán nội_địa , thanh_toán biên mậu qua tổ_chức tín_dụng của người nộp thuế ; \n c ) các thông_tin khác phục_vụ cho hoạt_động thu_thập xử_lý thông_tin , kiểm_tra , thanh_tra thuế của cơ_quan quản_lý thuế : - thông_tin thuộc hồ_sơ vay nợ của người nộp thuế ; - thông_tin thuộc hồ_sơ thanh_toán hàng xuất_khẩu , nhập_khẩu của người nộp thuế ; - thông_tin thuộc hồ_sơ thanh_toán dịch_vụ nước_ngoài và chuyển_giao công_nghệ của người nộp thuế ; - thông_tin về tình_trạng nợ ; - thông_tin về người nộp thuế_vi_phạm các quy_định hợp_đồng , thỏa_thuận đã ký_kết với tổ_chức tín_dụng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 4. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cung cấp thông tin\n1. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin: Tổng giám đốc (Phó tổng giám đốc) tổ chức tín dụng; Giám đốc (Phó giám đốc) Sở giao dịch và chi nhánh tổ chức tín dụng; Trưởng phòng giao dịch (Phó trưởng phòng giao dịch) tổ chức tín dụng.\n2. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị các tổ chức tín dụng cung cấp thông tin: Tổng cục trưởng (Phó tổng cục trưởng) Tổng cục Hải quan; Cục trưởng (Phó cục trưởng) Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan Tổng cục Hải quan; Cục