Document ID: 301673

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC THĂM DÒ CÁT, SỎI LÒNG SÔNG VÀ ĐẤT, ĐÁ LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp.\n2. Thông tư này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản; tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Cát, sỏi lòng sông là sản phẩm tích tụ trong bãi bồi, thềm sông và cửa sông, bao gồm: cuội, sỏi, sạn, cát chỉ có giá trị sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường.\n2. Đất, đá làm vật liệu san lấp là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khi đáp ứng đủ quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật khoáng sản.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 135, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định kỹ_thuật về công_tác thăm_dò cát , sỏi lòng_sông và đất , đá làm vật_liệu san_lấp . \n 2 . thông_tư này được áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản ; tổ_chức , cá_nhân được phép thăm_dò , khai_thác khoáng_sản và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . cát , sỏi lòng_sông là sản_phẩm tích_tụ trong bãi bồi , thềm sông và cửa_sông , bao_gồm : cuội , sỏi , sạn , cát chỉ có giá_trị sử_dụng làm vật_liệu xây_dựng thông_thường . \n 2 . đất , đá làm vật_liệu san_lấp là khoáng_sản làm vật_liệu xây_dựng thông_thường_khi đáp_ứng đủ quy_định tại khoản 1 điều 64 luật khoáng_sản .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Yêu cầu về cấp trữ lượng và mạng lưới thăm dò\n1. Mỏ cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp thăm dò đến trữ lượng cấp 122.\n2. Mạng lưới các công trình thăm dò.\na) Mạng lưới công trình thăm dò theo tuyến tối đa là 400m, công trình trên tuyến tối đa là 200m;\nb) Đối với mỏ có diện tích nhỏ hơn 1ha và chiều dài phân bố không quá 500m phải có 01 công trình khống chế bề dày thân khoáng hoặc khống chế đến cốt cao dự kiến thăm dò ở trung tâm khu vực thăm dò;\nc) Đo vẽ mô tả địa chất tại thực địa từng điểm lộ phải được mô tả được đặc điểm địa chất, thành phần, cấu tạo và xác định được ranh giới thân khoáng làm cơ sở xác định bề dày biên, bề dày trung bình của thân khoáng trong diện tích thăm dò.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 3 . yêu_cầu về cấp trữ_lượng và mạng_lưới thăm_dò \n 1 . mỏ cát , sỏi lòng_sông và đất , đá làm vật_liệu san_lấp thăm_dò đến trữ_lượng cấp 122 . \n 2 . mạng_lưới các công_trình thăm_dò . \n a ) mạng_lưới công_trình thăm_dò theo tuyến tối_đa là 400m , công_trình trên tuyến tối_đa là 200m ; \n b ) đối_với mỏ có diện_tích nhỏ hơn 1ha và chiều dài phân_bố không quá 500m phải có 01 công_trình khống_chế bề dày_thân_khoáng hoặc khống_chế đến cốt cao dự_kiến thăm_dò ở trung_tâm khu_vực thăm_dò ; \n c ) đo vẽ mô_tả địa_chất tại thực_địa từng điểm lộ phải được mô_tả được đặc_điểm địa_chất , thành_phần , cấu_tạo và xác_định được ranh_giới_thân_khoáng làm cơ_sở xác_định bề dày biên , bề dày trung_bình của thân_khoáng trong diện_tích thăm_dò .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Yêu cầu kỹ thuật công tác thăm dò\n1. Công trình thăm dò đều phải xác định tọa độ, độ cao theo hệ tọa độ, độ cao Quốc gia (đảm bảo không chồng lấn với: khu vực thăm dò khác, khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khai thác tại thực địa).\n2. Tùy theo diện tích, mức độ phức tạp về địa hình của mỏ và mục đích sử dụng, địa hình mỏ phải được đo vẽ ở tỷ lệ 1: 5.000 hoặc lớn hơn.\n3. Công trình thăm dò phải được chọn phù hợp với cấu tạo và chiều dày các thân khoáng, đặc điểm địa hình.\n4. Mạng lưới các công trình thăm dò thiết kế theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này.\n5. Công trình khoan (nếu có) phải bảo đảm tỷ lệ mẫu lõi khoan lấy được qua các thân khoáng không dưới 70%.\n6. Công trình: giếng, hào, hố, moong khai thác, các vết lộ tự nhiên và nhân tạo trong khu vực thăm dò đều phải được thu thập tài liệu, thành lập thiết đồ theo quy định hiện hành và thể hiện vị trí trên bản đồ tài liệu thực tế.\n7. Đối với công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình: Về địa chất thủy văn: công tác đo vẽ địa chất thủy văn đối với mỏ không ngập nước phải xác định lượng sơ bộ lượng nước chảy vào mỏ, khả năng tháo khô khu mỏ. Đối với mỏ ngập nước phải dự kiến ảnh hưởng của hoạt động khai thác đến dòng chảy của sông; Về địa chất công trình: căn cứ vào kết quả mẫu cơ lý, các khu vực có điều kiện địa chất công trình tương tự, xác định góc dốc bờ moong định hướng cho khai thác.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 280, "lower_segmented_text": "điều 4 . yêu_cầu kỹ_thuật công_tác thăm_dò \n 1 . công_trình thăm_dò đều phải xác_định tọa_độ , độ cao theo hệ tọa_độ , độ cao quốc_gia ( đảm_bảo không chồng_lấn với : khu_vực thăm_dò khác , khu_vực cấm , tạm cấm hoạt_động khai_thác tại thực_địa ) . \n 2 . tùy theo diện_tích , mức_độ phức_tạp về địa_hình của mỏ và mục_đích sử_dụng , địa_hình mỏ phải được đo vẽ ở tỷ_lệ 1 : 5.000 hoặc lớn hơn . \n 3 . công_trình thăm_dò phải được chọn phù_hợp với cấu_tạo và chiều dày các thân_khoáng , đặc_điểm địa_hình . \n 4 . mạng_lưới các công_trình thăm_dò thiết_kế theo quy_định tại điều 3 của thông_tư này . \n 5 . công_trình khoan ( nếu có ) phải bảo_đảm tỷ_lệ mẫu lõi khoan lấy được qua các thân_khoáng không dưới 70 % . \n 6 . công_trình : giếng , hào , hố , moong khai_thác , các vết lộ tự_nhiên và nhân_tạo trong khu_vực thăm_dò đều phải được thu_thập tài_liệu , thành_lập thiết_đồ theo quy_định hiện_hành và thể_hiện vị_trí trên bản_đồ tài_liệu thực_tế . \n 7 . đối_với công_tác địa_chất thủy_văn , địa_chất công_trình : về địa_chất thủy_văn : công_tác đo vẽ địa_chất thủy_văn đối_với mỏ không ngập nước phải xác_định_lượng sơ_bộ lượng nước chảy vào mỏ , khả_năng tháo khô khu mỏ . đối_với mỏ ngập nước phải dự_kiến ảnh_hưởng của hoạt_động khai_thác đến dòng_chảy của sông ; về địa_chất công_trình : căn_cứ vào kết_quả mẫu cơ lý , các khu_vực có điều_kiện địa_chất công_trình tương_tự , xác_định góc dốc bờ moong định_hướng cho khai_thác .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Yêu cầu về công tác nghiên cứu chất lượng\n1. Công trình thăm dò đã thi công đều phải thu thập thành lập các loại tài liệu theo quy định hiện hành và lấy mẫu nghiên cứu chất lượng, số lượng, chủng loại mẫu phù hợp với mục đích nghiên cứu và được thể hiện trong đề án thăm dò. Đối với mẫu rãnh, chiều dài tối đa không quá 10m.\n2. Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp phải lấy, gia công, phân tích các loại mẫu sau:\na) Mẫu cơ lý: lấy tại công trình thăm dò, mỗi tầng sản phẩm phải có 01 mẫu cơ lý toàn diện;\nb) Mỗi tầng sản phẩm phải lấy 01 mẫu xác định: thể trọng lớn, độ ẩm, hệ số nở rời; 01 mẫu rãnh phân tích hóa toàn diện và hoạt độ phóng xạ.\n3. Mỏ cát, sỏi lòng sông phải lấy, gia công, phân tích các loại mẫu sau:\na) Mẫu phân tích độ hạt: lấy, phân tích theo tầng sản phẩm và tuân thủ quy định về chiều dài đối với mẫu rãnh;\nb) Mẫu hóa toàn diện và hoạt độ phóng xạ, mẫu cơ lý, mẫu trọng sa và mẫu thể trọng, mẫu xác định hệ số nở rời: phải lấy đại diện cho các tầng sản phẩm có mặt trong mỏ, tối thiểu 01 mẫu/01 tầng sản phẩm. Ngoài ra tùy mục đích sử dụng có thể lấy, phân tích các loại mẫu khác phù hợp với chỉ tiêu tính trữ lượng. Quy trình lấy, gia công, phân tích và việc xử lý kiểm soát chất lượng mẫu cơ lý đối với đất, đá làm vật liệu san lấp; mẫu độ hạt đối với cát, sỏi lòng sông phải tuân thủ theo quy định hiện hành về kiểm soát chất lượng.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên v