Document ID: 330771

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 31/2014/TT-BTC NGÀY 07 THÁNG 3 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2013/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2014/TT-BTC\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 3 như sau: “đ) Việc trích lập, sử dụng, kết chuyển số dư hoặc hạch toán quỹ bình ổn giá (đối với các loại hàng hóa được lập quỹ bình ổn giá);” 1. Hành vi không kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP là hành vi không gửi văn bản thông báo mức giá kê khai đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi định giá, điều chỉnh giá theo quy định. 1. Các hành vi vi phạm được xác định căn cứ trên báo cáo của đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá hoặc kết quả kiểm tra đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giá để bình ổn giá được xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP và khoản 4 Điều 1 Thông tư này.” 2. Hành vi không đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP là hành vi không lập, phân tích việc hình thành mức giá và gửi Biểu mẫu đăng ký giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không gửi văn bản giải trình đăng ký giá theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận (nếu có) trước khi định giá, điều chỉnh giá trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá theo quy định.” 2. Hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:\na) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá có thời hạn 60 (sáu mươi) ngày đối với các hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, thời hạn đình chỉ như sau: - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, thời hạn đỉnh chỉ là: 30 (ba mươi) ngày; - Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn đình chỉ là: 90 (chín mươi) ngày.\nb) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá có thời hạn 135 (một trăm ba mươi lăm) ngày đối với các hành vi được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 21 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, thời hạn đình chỉ như sau: - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, thời hạn đình chỉ là: 90 (chín mươi) ngày; - Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn đình chỉ là: 180 (một trăm tám mươi) ngày.\nc) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá có thời hạn 225 (hai trăm hai mươi lăm) ngày đối với các hành vi được quy định tại điểm c khoản 5 Điều 21 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, thời hạn đình chỉ như sau: - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, thời hạn đình chỉ là: 180 (một trăm tám mươi) ngày; - Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn đình chỉ là: 270 (hai trăm bảy mươi) ngày.\nd) Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.\n3. Bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Khoản lãi tính trên số dư quỹ bình ổn giá phát sinh (nếu có) quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP được tính theo mức lãi suất cho vay ngắn hạn dành cho doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại nơi thương nhân đầu mối mở tài khoản tiền gửi quỹ bình ổn giá trong cùng thời kỳ.”\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Hướng dẫn khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP Tiền chênh lệch quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP là số tiền mà tổ chức, cá nhân có được do bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại văn bản quy phạm pháp luật, Quyết định hoặc Thông báo; tiền chênh lệch được tính bằng chênh lệch giá do bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá cụ thể hoặc mức giá tối đa của khung giá đã được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền quy định được tính cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ nhân (x) với số lượng hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân đã bán, cung ứng.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Hành vi vi phạm về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP\n6. Bổ sung khoản 1a Điều 7 như sau: “5. Bổ sung khoản 1a Điều 7 như sau: 1a. Tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã hoặc phải kê khai hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP.”\n7. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: “Điều 11. Hành vi vi phạm đối với tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá\n8. Bãi bỏ Điều 12 Thông tư số 31/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.", "header": "['Thông tư 153/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1218, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 31 / 2014 / tt - btc \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm đ khoản 1 điều 3 như sau : “ đ ) việc trích_lập , sử_dụng , kết chuyển số_dư hoặc hạch_toán quỹ bình_ổn giá ( đối_với các loại hàng_hóa được lập quỹ bình_ổn giá ) ; ” 1 . hành_vi không kê_khai giá với cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền theo quy_định tại khoản 4 điều 1 nghị_định số 49 / 2016 / nđ - cp là hành_vi không gửi văn_bản thông_báo mức giá kê_khai đến cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền trước khi định_giá , điều_chỉnh giá theo quy_định . 1 . các hành_vi vi_phạm được xác_định căn_cứ trên báo_cáo của đơn_vị tổ_chức đào_tạo , bồi_dưỡng nghiệp_vụ chuyên_ngành thẩm_định_giá theo quy_định của bộ tài_chính về đào_tạo , bồi_dưỡng nghiệp_vụ chuyên_ngành thẩm_định_giá hoặc kết_quả kiểm_tra đơn_vị tổ_chức đào_tạo , bồi_dưỡng nghiệp_vụ chuyên_ngành thẩm_định_giá của cơ_quan có thẩm_quyền . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 3 như sau : “ 2 . hành_vi vi_phạm_quy_định về đăng_ký giá để bình_ổn giá được xử_lý theo quy_định tại khoản 4 điều 1 nghị_định số 49 / 2016 / nđ - cp và khoản 4 điều 1 thông_tư này . ” 2 . hành_vi không đăng_ký giá với cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền theo quy_định tại khoản 4 điều 1 nghị_định số 49 / 2016 / nđ - cp là hành_vi không lập , phân_tích việc hình_thành mức giá và gửi biểu_mẫu đăng_ký giá đến cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền hoặc không gửi văn_bản giải_trình đăng_ký giá theo yêu_cầu của cơ_quan tiếp_nhận ( nếu có ) trước khi định_giá , điều_chỉnh giá trong thời_gian nhà_nước áp_dụng biện_pháp đăng_ký giá để bình_ổn giá theo quy_định . ” 2 . hình_thức xử_phạt bổ_sung quy_định tại khoản 10 điều 1 nghị_định số 49 / 2016 / nđ - cp được hướng_dẫn cụ_thể như sau : \n a ) đình_chỉ hoạt_động tổ_chức đào_tạo , cấp chứng_chỉ bồi_dưỡng nghiệp_vụ chuyên_ngành thẩm_định_giá có thời_hạn 60 ( sáu mươi ) ngày đối_với các hành_vi quy_định tại điểm a khoản 5 điều 21 nghị_định số 109 / 2013 / nđ - cp được sửa_đổi , bổ_sung tại khoản 10 điều 1 nghị_định số 49 / 2016 / nđ - cp trong trường_hợp không có tình_tiết tăng nặng , giảm nhẹ . trường_hợp có tình_tiết_giảm nhẹ hoặc tăng nặng , thời_hạn đình_chỉ như sau : - nếu có một tình_tiết_giảm nhẹ trở lên , thời_hạn đỉnh chỉ là : 30 ( ba mươi ) ngày ; - nếu có một tình_tiết tăng nặng trở lên , thời_hạn đình_chỉ là