Document ID: 262518

Title: QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, CUNG ỨNG SẢN PHẨM PHÁI SINH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất.\n2. Khách hàng sử dụng sản phẩm phái sinh lãi suất do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kinh doanh, cung ứng trên thị trường trong nước, bao gồm:\na) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng;\nb) Pháp nhân (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.\n3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Sản phẩm phái sinh lãi suất là công cụ tài chính được định giá theo biến động dự kiến về lãi suất.\n2. Hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất là việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao kết và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất với tổ chức tài chính nước ngoài trên thị trường quốc tế nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc là việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao kết và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất với khách hàng trên thị trường trong nước nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất của khách hàng.\n3. Giao dịch gốc là các giao dịch chịu rủi ro lãi suất, gồm: Gửi tiền, nhận tiền gửi; phát hành, mua bán, đầu tư giấy tờ có giá; cho vay, vay vốn; cho thuê, thuê tài chính; các giao dịch hợp pháp khác chịu rủi ro lãi suất, trừ hồ sơ phái sinh lãi suất.\n4. Giao dịch đối ứng là việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao kết và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị trường trong nước hoặc với tổ chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất đối với hợp đồng phái sinh lãi suất đã giao kết và thực hiện với khách hàng.\n5. Giá trị khoản vốn gốc là số tiền của giao dịch gốc hoặc số tiền chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ bảng cân đối kế toán mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất.\n6. Giá trị khoản vốn danh nghĩa là số tiền mà các bên giao kết hợp đồng phái sinh lãi suất thỏa thuận làm cơ sở để tính lãi phải trả, lãi được nhận, lãi ròng hoặc mức phí (nếu có); giá trị khoản vốn danh nghĩa có thể bằng hoặc nhỏ hơn giá trị khoản vốn gốc.\n7. Lãi ròng hoặc lỗ ròng từng kỳ thanh toán của hợp đồng phái sinh lãi suất là chênh lệch giữa khoản tiền lãi được nhận và khoản tiền lãi phải trả trong từng kỳ thanh toán đó.\n8. Lãi ròng hoặc lỗ ròng của hợp đồng phái sinh lãi suất của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là lãi ròng hoặc lỗ ròng của tất cả các kỳ đã thanh toán của hợp đồng phái sinh lãi suất đó.\n9. Lãi suất tham chiếu là mức lãi suất do các bên giao kết hợp đồng phái sinh lãi suất thỏa thuận để làm căn cứ thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất.\n10. Lãi suất quyền chọn giới hạn trần là mức lãi suất cao nhất do các bên giao kết hợp đồng quyền chọn lãi suất thỏa thuận nhằm phòng ngừa rủi ro lãi suất khi lãi suất thị trường biến động tăng.\n11. Lãi suất quyền chọn giới hạn sàn là mức lãi suất thấp nhất do các bên giao kết hợp đồng quyền chọn lãi suất thỏa thuận nhằm phòng ngừa rủi ro lãi suất khi lãi suất thị trường biến động giảm.\n12. Tổ chức tài chính nước ngoài bao gồm các ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính khác được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài.\nĐiều 4. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất\n1. Hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên tham gia giao kết và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất, phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.\n2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất khi:\na) Được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất tại Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc bằng văn bản riêng theo quy định của pháp luật;\nb) Đã ban hành văn bản quy định nội bộ về hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro đối với hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất.\n3. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất liên quan đến ngoại hối phải thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về ngoại hối.\n4. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kinh doanh sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị trường quốc tế phải thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động; ngoại hối trên thị trường quốc tế.\n5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng sản phẩm phái sinh lãi suất do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng trên thị trường trong nước như đối với pháp nhân theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 01/2015/TT-NHNN về hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành']", "len_tokenizer": 904, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định hoạt_động_kinh_doanh , cung_ứng sản_phẩm phái_sinh lãi_suất của ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài hoạt_động_kinh_doanh , cung_ứng sản_phẩm phái_sinh lãi_suất . \n 2 . khách_hàng sử_dụng sản_phẩm phái_sinh lãi_suất do ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài kinh_doanh , cung_ứng trên thị_trường trong nước , bao_gồm : \n a ) tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được thành_lập và hoạt_động theo luật các tổ_chức tín_dụng ; \n b ) pháp_nhân ( trừ tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ) được thành_lập và hoạt_động theo pháp_luật việt_nam . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động_kinh_doanh , cung_ứng sản_phẩm phái_sinh lãi_suất của ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài theo quy_định tại thông_tư này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . tại thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . sản_phẩm phái_sinh lãi_suất là công_cụ tài_chính được định_giá theo biến_động dự_kiến về lãi_suất . \n 2 . hoạt_động_kinh_doanh , cung_ứng sản_phẩm phái_sinh lãi_suất là việc ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài giao_kết và thực_hiện hợp_đồng phái_sinh lãi_suất với tổ_chức tài_chính nước_ngoài trên thị_trường quốc_tế nhằm mục_đích phòng_ngừa , hạn_chế rủi_ro lãi_suất của ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài hoặc là việc ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài giao_kết và thực_hiện hợp_đồng phái_sinh lãi_suất với khách_hàng trên thị_trường trong nước nhằm mục_đích phòng_ngừa , hạn_chế rủi_ro lãi_suất của khách_hàng . \n 3 . giao_dịch gốc là các giao_dịch chịu rủi_ro lãi_suất , gồm : gửi tiền , nhận tiền gửi ; phát_hành , mua_bán , đầu_tư giấy_tờ có_giá ; cho vay , vay vốn ; cho thuê , thuê tài_chính ; các giao_dịch hợp_pháp khác chịu rủi_ro lãi_suất , trừ hồ_sơ phái_sinh lãi_suất . \n 4 . giao_dịch đối_ứng là việc ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài giao_kết và thực_hiện hợp_đồng phái_sinh lãi_suất với ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cung_ứng sản_phẩm phái_sinh lãi_suất trên thị_trường trong nước hoặc với tổ_chức tài_chính nước_ngoài nhằm mục_đích phòn