Document ID: 115251

Title: BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ chức xã hội trong việc tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.", "header": "['Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về quyền và nghĩa_vụ của người tiêu_dùng ; trách_nhiệm của tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ đối_với người tiêu_dùng ; trách_nhiệm của tổ_chức xã_hội trong việc tham_gia_bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng ; giải_quyết tranh_chấp giữa người tiêu_dùng và tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ ; trách_nhiệm quản_lý nhà_nước về bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với người tiêu_dùng ; tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức.\n2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm:\na) Thương nhân theo quy định của Luật thương mại;\nb) Cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh.\n3. Hàng hóa có khuyết tật là hàng hóa không bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng, có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả trường hợp hàng hóa đó được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật hiện hành nhưng chưa phát hiện được khuyết tật tại thời điểm hàng hóa được cung cấp cho người tiêu dùng, bao gồm:\na) Hàng hóa sản xuất hàng loạt có khuyết tật phát sinh từ thiết kế kỹ thuật;\nb) Hàng hóa đơn lẻ có khuyết tật phát sinh từ quá trình sản xuất, chế biến, vận chuyển, lưu giữ;\nc) Hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình sử dụng nhưng không có hướng dẫn, cảnh báo đầy đủ cho người tiêu dùng.\n4. Quấy rối người tiêu dùng là hành vi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với người tiêu dùng để giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc đề nghị giao kết hợp đồng trái với ý muốn của người tiêu dùng, gây cản trở, ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng.\n5. Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ soạn thảo để giao dịch với người tiêu dùng.\n6. Điều kiện giao dịch chung là những quy định, quy tắc bán hàng, cung ứng dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ công bố và áp dụng đối với người tiêu dùng.\n7. Hòa giải là việc giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông qua bên thứ ba.", "header": "['Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 395, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . người tiêu_dùng là người mua , sử_dụng hàng_hóa , dịch_vụ cho mục_đích tiêu_dùng , sinh_hoạt của cá_nhân , gia_đình , tổ_chức . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ là tổ_chức , cá_nhân thực_hiện một , một_số hoặc tất_cả các công_đoạn của quá_trình đầu_tư , từ sản_xuất đến tiêu_thụ hàng_hóa hoặc cung_ứng dịch_vụ trên thị_trường nhằm mục_đích sinh_lợi , bao_gồm : \n a ) thương_nhân theo quy_định của luật thương_mại ; \n b ) cá_nhân hoạt_động thương_mại độc_lập , thường_xuyên , không phải đăng_ký kinh_doanh . \n 3 . hàng_hóa có khuyết_tật là hàng_hóa không bảo_đảm an_toàn cho người tiêu_dùng , có khả_năng gây thiệt_hại cho tính_mạng , sức_khỏe , tài_sản của người tiêu_dùng , kể_cả trường_hợp hàng_hóa đó được sản_xuất theo đúng tiêu_chuẩn hoặc quy_chuẩn kỹ_thuật hiện_hành nhưng chưa phát_hiện được khuyết_tật tại thời_điểm hàng_hóa được cung_cấp cho người tiêu_dùng , bao_gồm : \n a ) hàng_hóa sản_xuất hàng_loạt có khuyết_tật phát_sinh từ thiết_kế kỹ_thuật ; \n b ) hàng_hóa đơn_lẻ có khuyết_tật phát_sinh từ quá_trình sản_xuất , chế_biến , vận_chuyển , lưu_giữ ; \n c ) hàng_hóa tiềm_ẩn nguy_cơ gây mất an_toàn trong quá_trình sử_dụng nhưng không có hướng_dẫn , cảnh_báo đầy_đủ cho người tiêu_dùng . \n 4 . quấy_rối người tiêu_dùng là hành_vi tiếp_xúc trực_tiếp hoặc gián_tiếp với người tiêu_dùng để giới_thiệu về hàng_hóa , dịch_vụ , tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ hoặc đề_nghị giao_kết_hợp_đồng trái với ý_muốn của người tiêu_dùng , gây cản_trở , ảnh_hưởng đến công_việc , sinh_hoạt bình_thường của người tiêu_dùng . \n 5 . hợp_đồng theo mẫu là hợp_đồng do tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ soạn_thảo để giao_dịch với người tiêu_dùng . \n 6 . điều_kiện giao_dịch chung là những quy_định , quy_tắc bán hàng , cung_ứng dịch_vụ do tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ công_bố và áp_dụng đối_với người tiêu_dùng . \n 7 . hòa giải là việc giải_quyết tranh_chấp giữa người tiêu_dùng và tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ thông_qua bên thứ ba .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n1. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm chung của Nhà nước và toàn xã hội.\n2. Quyền lợi của người tiêu dùng được tôn trọng và bảo vệ theo quy định của pháp luật.\n3. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng phải được thực hiện kịp thời, công bằng, minh bạch, đúng pháp luật.\n4. Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và tổ chức, cá nhân khác.", "header": "['Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng \n 1 . bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng là trách_nhiệm chung của nhà_nước và toàn xã_hội . \n 2 . quyền_lợi của người tiêu_dùng được tôn_trọng và bảo_vệ theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . bảo_vệ quyền_lợi của người tiêu_dùng phải được thực_hiện kịp_thời , công_bằng , minh_bạch , đúng pháp_luật . \n 4 . hoạt_động bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng không được xâm_phạm đến lợi_ích của nhà_nước , quyền , lợi_ích hợp_pháp của tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ và tổ_chức , cá_nhân khác .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n1. Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân chủ động tham gia vào việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, phát triển công nghệ tiên tiến để sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ an toàn, bảo đảm chất lượng.\n3. Triển khai thường xuyên, đồng bộ các biện pháp quản lý, giám sát việc tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.\n4. Huy động mọi nguồn lực nhằm tăng đầu tư cơ sở vật chất, phát triển nhân lực cho cơ quan, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thường xuyên tăng cường tư vấn, hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức cho người tiêu dùng.\n5. Đẩy mạnh hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quản lý trong việc bảo vệ quy