Document ID: 42013

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 123/1998/TT-BTC NGÀY 4 THÁNG 9 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KINH PHÍ CÓ MỤC ĐÍCH, CHI HỖ TRỢ ĐỜI SỐNG, KHEN THƯỞNG TRONG HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ văn bản số 141/TB-VPCP ngày 15/8/1998 của Văn phòng Chính phủ về việc thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trong buổi làm việc với Kho bạc Nhà nước ngày 01/8/1998; Căn cứ đặc điểm hoạt động của Kho bạc Nhà nước; Tiếp theo Thông tư số 15 TC/TVQT ngày 27/02/1996 của Bộ Tài chính "quy định chế độ quản lý tài chính đối với hệ thống Kho bạc Nhà nước" và Thông tư số 22 TC/TVQT ngày 8/5/1997 hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư 15 TC/TVQT ngày 27/02/1996 của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng các khoản kinh phí Kho bạc Nhà nước được hưởng theo quy định do thực hiện các chương trình Nhà nước giao (gọi là kinh phí có mục đích); khoản hỗ trợ thêm đời sống và quỹ khen thưởng từ khoản chênh lệch thu và chi phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ giao dịch thanh toán của hệ thống Kho bạc Nhà nước như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. KINH PHÍ CÓ MỤC ĐÍCH:\n1. Kinh phí có mục đích của hệ thống Kho bạc Nhà nước bao gồm:\n1.1. Kinh phí có mục đích do phát hành trái phiếu Chính phủ quy định tại Thông tư 75 TC/KBNN ngày 14/9/1994 của Bộ Tài chính.\n1.2. Kinh phí sự nghiệp quản lý Chương trình 327, Chương trình 5 triệu ha rừng.\n1.3. Lãi cho vay giải quyết việc làm (Chương trình 120), phần để lại cho Kho bạc Nhà nước quy định tại Quyết định số 950 TC/HCSN ngày 19/10/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n1.4. Phí thu phạt vi phạm an toàn giao thông quy định tại Thông tư số 09 TC/CSTC ngày 02/02/1996 của Bộ Tài chính.\n1.5. Các loại kinh phí có mục đích khác theo quy định.\n2. Các khoản kinh phí có mục đích được sử dụng cho các nội dung sau đây:\n2.1. Sử dụng 60% chi cho hoạt động nghiệp vụ: Bao gồm các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo nội dung tại điểm 1 nêu trên: - In ấn, tài liệu, sổ sách, ấn chỉ. - Tập huấn nghiệp vụ, tuyên truyền, sơ kết, tổng kết. - Mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện kho quỹ, điều hoà vốn. - Xây dựng, sửa chữa, thuê địa điểm giao dịch phục vụ cho các công tác trên. - Công tác quản lý. - Các khoản chi nghiệp vụ khác.\n2.2. Sử dụng 40% chi cho cán bộ tham gia trực tiếp và gián tiếp vào các hoạt động nghiệp vụ nói trên. Mức chi bình quân không quá 150. 000 đồng/người/tháng.\n3. Các khoản phí có mục đích của từng chương trình phải được quản lý, chi tiêu đúng nội dung mục đích của chương trình đó, hạch toán, quyết toán theo đúng các quy định phù hợp với yêu cầu quản lý của từng loại hình nghiệp vụ.", "header": "['Thông tư 123/1998/TT-BTC về việc sử dụng kinh phí có mục đích, chi hỗ trợ đời sống, khen thưởng trong hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 315, "lower_segmented_text": "mục i . kinh_phí có mục_đích : \n 1 . kinh_phí có mục_đích của hệ_thống kho_bạc nhà_nước bao_gồm : \n 1.1 . kinh_phí có mục_đích do phát_hành trái_phiếu chính_phủ quy_định tại thông_tư 75 tc / kbnn ngày 14 / 9 / 1994 của bộ tài_chính . \n 1.2 . kinh_phí sự_nghiệp quản_lý chương_trình 327 , chương_trình 5 triệu ha rừng . \n 1.3 . lãi cho vay giải_quyết việc_làm ( chương_trình 120 ) , phần để lại cho kho_bạc nhà_nước quy_định tại quyết_định số 950 tc / hcsn ngày 19 / 10 / 1996 của bộ_trưởng bộ tài_chính . \n 1.4 . phí thu phạt vi_phạm an_toàn giao_thông quy_định tại thông_tư số 09 tc / cstc ngày 02 / 02 / 1996 của bộ tài_chính . \n 1.5 . các loại kinh_phí có mục_đích khác theo quy_định . \n 2 . các khoản kinh_phí có mục_đích được sử_dụng cho các nội_dung sau đây : \n 2.1 . sử_dụng 60 % chi cho hoạt_động nghiệp_vụ : bao_gồm các khoản chi_phí phục_vụ cho hoạt_động nghiệp_vụ theo nội_dung tại điểm 1 nêu trên : - in_ấn , tài_liệu , sổ_sách , ấn chỉ . - tập_huấn nghiệp_vụ , tuyên_truyền , sơ_kết , tổng_kết . - mua_sắm trang thiết_bị , phương_tiện làm_việc , phương_tiện kho_quỹ , điều_hoà_vốn . - xây_dựng , sửa_chữa , thuê địa_điểm giao_dịch phục_vụ cho các công_tác trên . - công_tác quản_lý . - các khoản chi nghiệp_vụ khác . \n 2.2 . sử_dụng 40 % chi cho cán_bộ tham_gia trực_tiếp và gián_tiếp vào các hoạt_động nghiệp_vụ nói trên . mức chi bình_quân không quá 150 . 000 đồng / người / tháng . \n 3 . các khoản phí có mục_đích của từng chương_trình phải được quản_lý , chi_tiêu đúng nội_dung mục_đích của chương_trình đó , hạch_toán , quyết_toán theo đúng các quy_định phù_hợp với yêu_cầu quản_lý của từng loại_hình nghiệp_vụ .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. KHOẢN CHÊNH LỆCH THU VÀ CHI PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH THANH TOÁN CỦA KBNN. Nội dung chi tiêu khoản chênh lệch thu và chi phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ giao dịch thanh toán của Kho bạc Nhà nước thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 15 TC/TVQT ngày 27/2/1996 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính đối với hệ thống Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 22 TC/TVQT ngày 08/5/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15 TC/TVQT ngày 27/2/1996 của Bộ Tài chính. Riêng đối với khoản 50% (trong phần 90% được sử dụng chi cho một số hoạt động của Kho bạc Nhà nước mang tính đặc thù và bổ sung cho một số khoản chi mà Ngân sách Nhà nước không cấp đủ) được phân phối và sử dụng như sau: - 20% bổ sung chi phí quản lý các hoạt động nghiệp vụ: hoạt động bảo vệ an toàn kho quỹ, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển, bốc xếp tiền, chi tuyên truyền các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc, chi bổ sung cho nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ, hoạt động thanh tra, kiểm tra, tin học, công tác lưu động. - 20% hỗ trợ thêm đời sống cán bộ, viên chức ngành Kho bạc Nhà nước. - 10% lập quỹ khen thưởng do Kho bạc Nhà nước Trung ương trích lập và phân phối.", "header": "['Thông tư 123/1998/TT-BTC về việc sử dụng kinh phí có mục đích, chi hỗ trợ đời sống, khen thưởng trong hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 238, "lower_segmented_text": "mục ii . khoản chênh_lệch thu và chi phát_sinh trong quá_trình thực_hiện các nghiệp_vụ giao_dịch thanh_toán của kbnn . nội_dung chi_tiêu khoản chênh_lệch thu và chi phát_sinh trong quá_trình thực_hiện các nghiệp_vụ giao_dịch thanh_toán của kho_bạc nhà_nước thực_hiện theo đúng quy_định tại thông_tư số 15 tc / tvqt ngày 27 / 2 / 1996 của bộ tài_chính quy_định_chế_độ quản_lý_tài_chính đối_với hệ_thống kho_bạc nhà_nước và thông_tư số 22 tc / tvqt ngày 08 / 5 / 1997 của bộ tài_chính hướng_dẫn sửa_đổi , bổ_sung thông_tư số 15 tc / tvqt ngày 27 / 2 / 1996 của bộ tài_chính . riêng đối_với khoản 50 % ( trong phần 90 % được sử_dụng chi cho một_số hoạt_động của kho_bạc nhà_nước mang tính đặc_thù và bổ_sung cho một_số khoản chi mà ngân_sách nhà_nước không cấp đủ ) được phân_phối và sử_dụng như sau : - 20 % bổ_sung chi_phí quản_lý các hoạt_động nghiệp_vụ : hoạt_động bảo_vệ an_toàn kho_quỹ , kiểm_đếm , bảo_quản , vận_chuyển , bốc_xếp tiền , chi tuyên_truyền các hoạt_động nghiệp_vụ kho_bạc , chi bổ_sung cho nghiên_cứu khoa_học và đào_tạo cán_bộ , hoạt_động thanh_tra , kiểm_tra , tin_học , công_tác lưu_động . - 20 % hỗ_trợ thêm đời_sống cán_bộ , viên_chức ngành kho_bạc nhà_nước . - 10 % lập quỹ khen_thưởng do kho_bạc nhà_nước trung_ương trích_lập và phân_phối .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Khoản 1. Quỹ khen thưởng của Kho bạc Nhà nước được trích lập, phân phối và sử dụng trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước từ các nguồn: - 10% khoản chênh lệch thu và chi phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ giao dịch và thanh toán, do Kho bạc Nhà nước Trung ương trích lập và phân phối nêu tại phần II trên. - Nguồn khác theo chế độ quy định.", "header": "['Thông tư 123/1998/TT-BTC về việc sử dụng kinh phí có mục đích, chi hỗ trợ đời sống, khen thưởng trong hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ tài chính ban hành'\n 'Mục III. QUỸ KHEN THƯỞNG:']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "khoản 1 . quỹ khen_thưởng của kho_bạc nhà_nước được trích_lập , phân_phối và sử_dụng trong toàn hệ_thống kho_bạc nhà_nước từ các nguồn : - 10 % khoản chênh_lệch thu và chi phát_sinh trong quá_trình thực_hiện các nghiệp_vụ giao_dịch và thanh_toán , do kho_bạc nhà_nước trung_ương trích_lập và phân_phối nêu tại phần ii trên . - nguồn khác theo chế_độ quy_định .", "pointer_link": "['Mục III' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mọi tập thể, cá nhân trong và ngoài hệ thống Kho bạc Nhà nước hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc có đóng góp tạo điều kiện cho Kho bạc Nhà nước hoàn thành nhiệm vụ đều được xét khen thưởng theo các hình thức sau:", "header": "['Thông tư 123/1998/TT-BTC về việc sử dụng kinh phí có mục đích, chi hỗ trợ đời sống, khen thưởng trong hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ tài chính ban hành'\n 'Mục III. QUỸ KHEN THƯỞNG:']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mọi tập_thể , cá_nhân trong và ngoài hệ_thống kho_bạc nhà_nước hoàn_thành nhiệm_vụ được giao hoặc có đóng_góp tạo điều_kiện cho kho_bạc nhà_nước hoàn_thành nhiệm_vụ đều được xét khen_thưởng theo các hình_thức sau :", "pointer_link": "['Mục III' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Thưởng thường xuyên: Đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống Kho bạc Nhà nước: Căn cứ vào chất lượng công tác của tập thể, cá nhân và bình bầu của Công đoàn hoặc xét duyệt của Hội