Document ID: 433885

Title: VỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THUỘC TỈNH BẾN TRE

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Bến Tre như sau:\na) Thành lập phường An Hội trên cơ sở nhập toàn bộ 0,26 km2 diện tích tự nhiên, 4.456 người của Phường 1; toàn bộ 0,22 km2 diện tích tự nhiên, 2.279 người của Phường 2 và toàn bộ 0,44 km2 diện tích tự nhiên, 4.767 người của Phường 3. Sau khi thành lập, phường An Hội có 0,92 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 11.502 người. Phường An Hội giáp Phường 4, Phường 5, Phường 8, phường Phú Khương và xã Mỹ Thạnh An;\nb) Nhập toàn bộ 3,11 km2 diện tích tự nhiên, 2.338 người của xã Mỹ Thành vào xã Bình Phú. Sau khi nhập, xã Bình Phú có 9,66 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.589 người. Xã Bình Phú giáp Phường 6, Phường 7, xã Sơn Đông; huyện Châu Thành và huyện Mỏ Cày Bắc;\nc) Sau khi sắp xếp, thành phố Bến Tre có 14 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 08 phường và 06 xã.", "header": "['Nghị quyết 856/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bến Tre do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bến Tre']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc thành_phố bến tre như sau : \n a ) thành_lập phường an hội trên cơ_sở nhập toàn_bộ 0,26 km2 diện_tích tự_nhiên , 4.456 người của phường 1 ; toàn_bộ 0,22 km2 diện_tích tự_nhiên , 2.279 người của phường 2 và toàn_bộ 0,44 km2 diện_tích tự_nhiên , 4.767 người của phường 3 . sau khi thành_lập , phường an hội có 0,92 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 11.502 người . phường an hội giáp phường 4 , phường 5 , phường 8 , phường phú khương và xã mỹ thạnh_an ; \n b ) nhập toàn_bộ 3,11 km2 diện_tích tự_nhiên , 2.338 người của xã mỹ thành vào xã bình phú . sau khi nhập , xã bình phú có 9,66 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 9.589 người . xã bình phú giáp phường 6 , phường 7 , xã sơn đông ; huyện châu thành và huyện mỏ cày bắc ; \n c ) sau khi sắp_xếp , thành_phố bến tre có 14 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 08 phường và 06 xã .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Châu Thành như sau:\na) Nhập toàn bộ 5,97 km2 diện tích tự nhiên, 3.093 người của xã Giao Hòa vào xã Giao Long. Sau khi nhập, xã Giao Long có 11,20 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 7.251 người. Xã Giao Long giáp huyện Bình Đại, huyện Châu Thành và tỉnh Tiền Giang;\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Châu Thành có 21 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 20 xã và 01 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 856/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bến Tre do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bến Tre']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện châu thành như sau : \n a ) nhập toàn_bộ 5,97 km2 diện_tích tự_nhiên , 3.093 người của xã_giao hòa vào xã_giao long . sau khi nhập , xã_giao long có 11,20 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 7.251 người . xã_giao long giáp huyện bình đại , huyện châu thành và tỉnh tiền giang ; \n b ) sau khi sắp_xếp , huyện châu thành có 21 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 20 xã và 01 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Ba Tri như sau:\na) Thành lập xã Phước Ngãi trên cơ sở nhập toàn bộ 5,14 km2 diện tích tự nhiên, 3.650 người của xã Phước Tuy và toàn bộ 10,43 km2 diện tích tự nhiên, 5.701 người của xã Phú Ngãi. Sau khi thành lập, xã Phước Ngãi có 15,57 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.351 người. Xã Phước Ngãi giáp các xã Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Mỹ Nhơn, Phú Lễ, Tân Xuân và Vĩnh Hòa;\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Ba Tri có 23 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã và 01 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 856/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bến Tre do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bến Tre']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "khoản 3 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện ba tri như sau : \n a ) thành_lập xã phước ngãi trên cơ_sở nhập toàn_bộ 5,14 km2 diện_tích tự_nhiên , 3.650 người của xã phước tuy và toàn_bộ 10,43 km2 diện_tích tự_nhiên , 5.701 người của xã phú ngãi . sau khi thành_lập , xã phước ngãi có 15,57 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 9.351 người . xã phước ngãi giáp các xã bảo thạnh , bảo thuận , mỹ nhơn , phú lễ , tân_xuân và vĩnh_hòa ; \n b ) sau khi sắp_xếp , huyện ba tri có 23 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 22 xã và 01 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Giồng Trôm như sau:\na) Nhập toàn bộ 10,27 km2 diện tích tự nhiên, 3.847 người của xã Phong Mỹ vào xã Phong Nam. Sau khi nhập, xã Phong Nam có 20,50 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.707 người. Xã Phong Nẫm giáp các xã Châu Hòa, Lương Hòa, Lương Quới, Mỹ Thạnh; huyện Bình Đại, huyện Châu Thành và thành phố Bến Tre;\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Giồng Trôm có 21 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 20 xã và 01 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 856/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bến Tre do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bến Tre']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "khoản 4 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện giồng trôm như sau : \n a ) nhập toàn_bộ 10,27 km2 diện_tích tự_nhiên , 3.847 người của xã phong mỹ vào xã phong nam . sau khi nhập , xã phong nam có 20,50 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 9.707 người . xã phong nẫm giáp các xã châu hòa , lương hòa , lương quới , mỹ thạnh ; huyện bình đại , huyện châu thành và thành_phố bến tre ; \n b ) sau khi sắp_xếp , huyện giồng trôm có 21 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 20 xã và 01 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Mỏ Cày Nam như sau:\na) Thành lập xã Bình Khánh trên cơ sở nhập toàn bộ 5,66 km2 diện tích tự nhiên, 3.683 người của xã Bình Khánh Tây và toàn bộ 10,20 km2 diện tích tự nhiên, 6.255 người của xã Bình Khánh Đông. Sau khi thành lập, xã Bình Khánh có 15,86 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.938 người. Xã Bình Khánh giáp các xã An Định, Đa Phước Hội, Phước Hiệp, Tân Trung và huyện Giồng Trôm;\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Mỏ Cày Nam có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 15 xã và 01 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 856/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bến Tre do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bến Tre']", "len_tokenizer": 129, "lower_segmented_text": "khoản 5 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện mỏ cày nam như sau : \n a ) thành_lập xã bình khánh trên cơ_sở nhập toàn_bộ 5,66 km2 diện_tích tự_nhiên , 3.683 người của xã bình khánh tây và toàn_bộ 10,20 km2 diện_tích tự_nhiên , 6.255 người của xã bình khánh đông . sau khi thành_lập , xã bình khánh có 15,86 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 9.938 người . xã bình khánh giáp các xã an định , đa phước hội , phước hiệp , tân_trung và huyện giồng trôm ; \n b ) sau khi sắp_xếp , huyện mỏ cày nam có 16 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 15 xã và 01 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.\n2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Bến Tre có 09 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 08 huyện và 01 thành Phố; 157 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 142 xã, 08 phường và 07 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 856/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bến Tre do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020 . \n 2 . kể từ ngày nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành , tỉnh bến tre có 09 đơn_vị hành_chính cấp huyện , gồm 08 huyện và 01 thành_phố ; 157 đơn_vị hành_chính