Document ID: 300459

Title: QUY ĐỊNH VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT MÁY THỦY ĐÃ QUA SỬ DỤNG LẮP ĐẶT TRÊN TÀU CÁ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản;
Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra an toàn kỹ thuật máy thủy đã qua sử dụng lắp đặt trên tàu cá đối với trường hợp nâng cấp máy thủy có tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và Nghị định số 89/2015/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (sau đây gọi là Nghị định số 67/2014/NĐ-CP và Nghị định số 89/2015/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 51/2015/TT-BNNPTNT quy định về yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra an toàn kỹ thuật máy thủy đã qua sử dụng lắp đặt trên tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 145, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về yêu_cầu kỹ_thuật và kiểm_tra an_toàn kỹ_thuật máy_thủy đã qua sử_dụng lắp_đặt trên tàu cá_đối_với trường_hợp nâng_cấp máy_thủy có tổng_công_suất máy chính từ 400 cv trở lên theo nghị_định số 67 / 2014 / nđ - cp ngày 07 tháng 7 năm 2014 của chính_phủ về một_số chính_sách phát_triển thủy_sản và nghị_định số 89 / 2015 / nđ - cp của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 67 / 2014 / nđ - cp ngày 07 tháng 7 năm 2014 của chính_phủ về một_số chính_sách phát_triển thủy_sản ( sau đây gọi là nghị_định số 67 / 2014 / nđ - cp và nghị_định số 89 / 2015 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nâng cấp công suất máy tàu cá và kiểm tra an toàn kỹ thuật máy thủy đã qua sử dụng trước khi lắp đặt trên tàu cá theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP và Nghị định số 89/2015/NĐ-CP .", "header": "['Thông tư 51/2015/TT-BNNPTNT quy định về yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra an toàn kỹ thuật máy thủy đã qua sử dụng lắp đặt trên tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc nâng_cấp công_suất máy tàu cá và kiểm_tra an_toàn kỹ_thuật máy_thủy đã qua sử_dụng trước khi lắp_đặt trên tàu cá theo nghị_định số 67 / 2014 / nđ - cp và nghị_định số 89 / 2015 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Máy thủy đã qua sử dụng là một loại động cơ được thiết kế, chế tạo dùng để lắp đặt làm máy chính lai chân vịt trên các phương tiện thủy, có các ký hiệu riêng theo loại sản phẩm do nhà chế tạo quy định, đã được sử dụng làm máy chính lắp đặt trên các phương tiện thủy khác (sau đây gọi là máy thủy cũ).\n2. Yêu cầu kỹ thuật đối với máy thủy cũ là việc đưa ra những thông số, tiêu chí kỹ thuật mà máy thủy cũ phải đáp ứng khi lắp đặt xuống tàu cá nhằm đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.\n3. Kiểm tra an toàn kỹ thuật máy thủy cũ là việc thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan đăng kiểm tàu cá nhằm kiểm tra, đánh giá sự phù hợp các thông số kỹ thuật máy thủy cũ với các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo.", "header": "['Thông tư 51/2015/TT-BNNPTNT quy định về yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra an toàn kỹ thuật máy thủy đã qua sử dụng lắp đặt trên tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 176, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . máy_thủy đã qua sử_dụng là một loại động_cơ được thiết_kế , chế_tạo dùng để lắp_đặt làm máy chính lai chân_vịt trên các phương_tiện thủy , có các ký_hiệu riêng theo loại sản_phẩm do nhà chế_tạo quy_định , đã được sử_dụng làm máy chính lắp_đặt trên các phương_tiện thủy khác ( sau đây gọi là máy thủy cũ ) . \n 2 . yêu_cầu kỹ_thuật đối_với máy thủy cũ là việc đưa ra những thông_số , tiêu_chí kỹ_thuật mà máy thủy cũ phải đáp_ứng khi lắp_đặt xuống tàu cá nhằm đảm_bảo_an_toàn cho người và tàu cá hoạt_động thủy_sản . \n 3 . kiểm_tra an_toàn kỹ_thuật máy thủy cũ là việc thực_hiện nhiệm_vụ của cơ_quan đăng_kiểm tàu cá nhằm kiểm_tra , đánh_giá sự phù_hợp các thông_số kỹ_thuật máy thủy cũ với các quy_chuẩn , tiêu_chuẩn hiện_hành và tài_liệu kỹ_thuật của nhà chế_tạo .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Yêu cầu kỹ thuật đối với máy thủy cũ\n1. Thời gian sử dụng không quá 10 năm kể từ ngày sản xuất.\n2. Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6718:2000 - Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7111:2002 - Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n3. Trục khuỷu, xy lanh, pít tông hao mòn không vượt quá giới hạn sửa chữa do nhà chế tạo quy định.\n4. Tài liệu kỹ thuật kèm theo máy\na) Đối với máy thủy cũ nhập khẩu Bản chính Chứng thư giám định về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của máy thủy cũ phù hợp với quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này của tổ chức giám định được công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc bản chính Giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của máy thủy cũ; các tài liệu kỹ thuật hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, sửa chữa máy của nhà sản xuất; bảng ghi một số thông số kỹ thuật máy do cơ sở cung cấp máy lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\nb) Đối với máy thủy cũ đã sử dụng tại Việt Nam Biên bản kiểm tra kỹ thuật lần đầu, định kỳ hoặc hàng năm gần nhất do cơ quan đăng kiểm cấp.", "header": "['Thông tư 51/2015/TT-BNNPTNT quy định về yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra an toàn kỹ thuật máy thủy đã qua sử dụng lắp đặt trên tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 276, "lower_segmented_text": "điều 4 . yêu_cầu kỹ_thuật đối_với máy thủy_cũ \n 1 . thời_gian sử_dụng không quá 10 năm kể từ ngày sản_xuất . \n 2 . được sản_xuất theo tiêu_chuẩn phù_hợp với quy_định của quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia qcvn 21 : 2010 / bgtvt - quy_phạm phân_cấp và đóng tàu_biển vỏ thép , tiêu_chuẩn việt nam tcvn 6718 : 2000 - quy_phạm phân_cấp và đóng tàu cá biển , tiêu_chuẩn việt nam tcvn 7111 : 2002 - quy_phạm phân_cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ hoặc phù_hợp với tiêu_chuẩn của các nước g7 về an_toàn , tiết_kiệm năng_lượng và bảo_vệ môi_trường . \n 3 . trục khuỷu , xy lanh , pít tông hao_mòn không vượt quá giới_hạn sửa_chữa do nhà chế_tạo quy_định . \n 4 . tài_liệu kỹ_thuật kèm theo máy \n a ) đối_với máy thủy cũ nhập_khẩu bản_chính chứng_thư giám_định về năm sản_xuất và tiêu_chuẩn sản_xuất của máy thủy cũ phù_hợp với quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều này của tổ_chức giám_định được công_bố trên cổng thông_tin điện_tử của bộ khoa_học và công_nghệ hoặc bản_chính giấy xác_nhận của nhà sản_xuất về năm sản_xuất và tiêu_chuẩn sản_xuất của máy thủy cũ ; các tài_liệu kỹ_thuật hướng_dẫn lắp_đặt , sử_dụng , sửa_chữa máy của nhà sản_xuất ; bảng ghi một_số thông_số kỹ_thuật máy do cơ_sở cung_cấp máy lập theo mẫu quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n b ) đối_với máy thủy cũ đã sử_dụng tại việt nam biên_bản kiểm_tra kỹ_thuật lần đầu , định_kỳ hoặc hàng năm gần nhất do cơ_quan đăng_kiểm cấp .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kiểm tra an toàn kỹ thuật máy thủy cũ\n1. Kiểm tra trước khi lắp đặt xuống tàu\na) Kiểm tra bên ngoài Máy không nứt, vỡ, hàn vá, móp méo; các chữ, số in trên nhãn máy rõ ràng phù hợp với tài liệu kỹ thuật của máy; các đồng hồ đo còn đầy đủ, nguyên vẹn.\nb) Thử hoạt động Thử khởi động máy, thử số vòng quay ổn định thấp nhất và số vòng quay lớn nhất, thử tăng tốc và giảm tốc đột ngột; các chỉ số kỹ thuật về áp lực dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát, nhiệt độ khí xả ổn định trong giới hạn cho phép của nhà chế tạo.\nc) Kết quả kiểm tra Khi máy thủy cũ thỏa mãn tất cả các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 4 và Khoản 1, Khoản 2 Điều này, cơ quan đăng kiểm tàu cá cấp Biên bản kiểm tra kỹ thuật máy thủy cũ trước khi