Document ID: 141998

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DÂY DẪN TÍN HIỆU NỔ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dây dẫn tín hiệu nổ. Điều 1. Quy định chung\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với dây dẫn tín hiệu nổ dùng trong công nghiệp và các mục đích dân dụng khác, sau đây dây dẫn tín hiệu nổ được gọi tắt là dây dẫn nổ.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động liên quan tới vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.\n1.3. Tài liệu viện dẫn - QCVN 02 : 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. - QCVN 01 : 2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nổ và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp.\n1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Dây dẫn tín hiệu nổ (gọi tắt là dây dẫn nổ): Là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ để gây nổ kíp nổ. 1.4.2. Tốc độ nổ của dây dẫn nổ (m/s): Là tốc độ truyền sóng nổ dọc theo mặt trong của ống dây khi gây nổ ở một nhiệt độ nhất định. 1.4.3. Độ nhạy gây nổ của dây dẫn nổ (gọi tắt là độ nhạy gây nổ): Là khả năng nổ của dây dẫn nổ dưới tác dụng của sóng xung kích theo hướng kính qua thành dây nổ, còn gọi là độ nhạy gây nổ hướng kính của dây dẫn nổ.", "header": "['Thông tư 15/2012/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dây dẫn tín hiệu nổ do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 280, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về dây_dẫn tín_hiệu nổ . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định về yêu_cầu kỹ_thuật và phương_pháp thử đối_với dây_dẫn tín_hiệu nổ dùng trong công_nghiệp và các mục_đích dân_dụng khác , sau đây dây_dẫn tín_hiệu nổ được gọi tắt là dây_dẫn nổ . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng đối_với mọi tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài hoạt_động liên_quan tới vật_liệu nổ công_nghiệp trên lãnh_thổ việt_nam , trừ trường_hợp điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên có quy_định khác . \n 1.3 . tài_liệu viện_dẫn - qcvn 02 : 2008 / bct quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trong bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tiêu_hủy_vật_liệu nổ công_nghiệp . - qcvn 01 : 2012 / bct quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trong sản_xuất , thử nổ và nghiệm_thu vật_liệu nổ công_nghiệp . \n 1.4 . giải_thích từ_ngữ 1.4.1 . dây_dẫn tín_hiệu nổ ( gọi tắt là dây_dẫn nổ ) : là phương_tiện dùng để truyền sóng kích nổ để gây nổ kíp nổ . 1.4.2 . tốc_độ nổ của dây_dẫn nổ ( m / s ) : là tốc_độ truyền sóng nổ dọc theo mặt trong của ống dây khi gây nổ ở một nhiệt_độ nhất_định . 1.4.3 . độ nhạy gây nổ của dây_dẫn nổ ( gọi tắt là độ nhạy gây nổ ) : là khả_năng_nổ của dây_dẫn nổ dưới tác_dụng của sóng xung_kích theo hướng kính qua thành dây nổ , còn gọi là độ nhạy gây nổ hướng kính của dây_dẫn nổ .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012. Điều 2. Quy định kỹ thuật\n2.1. Vỏ dây 2.1.1. Vỏ dây không được có lỗ thủng, không có tạp chất dạng cục, màu sắc phải đồng nhất, bề mặt ngoài phải nhẵn bóng không bị nứt, xước. 2.1.2. Thành trong vỏ dây không được đọng bột thuốc, thuốc phải bám đều, không được nứt đoạn hoặc lẫn tạp chất cơ học mắt thường thấy.\n2.2. Tốc độ nổ Tốc độ nổ của dây dẫn nổ không nhỏ hơn 1.600 m/s.\n2.3. Độ nhạy gây nổ Các dây dẫn nổ cắm trong bạc thử nổ phải truyền nổ hết khi gây nổ bằng kíp nổ cường độ số 8.\n2.4. Khả năng chịu chấn động Dây dẫn nổ khi thử chấn động với tần số 60 lần/phút, biên độ 150 mm trong thời gian 5 phút, phải đạt yêu cầu về độ tin cậy truyền nổ và tốc độ nổ.\n2.5. Khả năng chịu lực kéo Lực kéo đứt dây dẫn nổ theo hướng dọc trục không nhỏ hơn 180 N.\n2.6. Ghi nhãn Ghi nhãn theo quy định của nhà nước, nội dung gồm: - Tên sản phẩm; - Số lượng; - Lô, tháng - năm sản xuất; - Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; - Khối lượng; - Mã phân loại theo quy định của QCVN 02 : 2008/BCT; - Ký hiệu: \"nhẹ tay\", \"tránh mưa nắng\", \"chiều đặt hòm\", \"vật liệu nổ cháy\".\n2.7. Bảo quản, vận chuyển Bảo quản, vận chuyển dây dẫn nổ tuân theo quy định của quy chuẩn QCVN 02 : 2008/BCT.", "header": "['Thông tư 15/2012/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dây dẫn tín hiệu nổ do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 297, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012 . điều 2 . quy_định kỹ_thuật \n 2.1 . vỏ dây 2.1.1 . vỏ dây không được có lỗ thủng , không có tạp_chất dạng cục , màu_sắc phải đồng_nhất , bề_mặt ngoài phải nhẵn bóng không bị nứt , xước . 2.1.2 . thành trong vỏ dây không được đọng bột thuốc , thuốc phải bám đều , không được nứt đoạn hoặc lẫn tạp_chất cơ_học mắt thường thấy . \n 2.2 . tốc_độ nổ tốc_độ nổ của dây_dẫn nổ không nhỏ hơn 1.600 m / s . \n 2.3 . độ nhạy gây nổ các dây_dẫn nổ cắm trong bạc thử nổ phải truyền nổ hết khi gây nổ bằng kíp nổ cường_độ số 8 . \n 2.4 . khả_năng chịu chấn_động dây_dẫn nổ khi thử chấn_động với tần_số 60 lần / phút , biên_độ 150 mm trong thời_gian 5 phút , phải đạt yêu_cầu về độ tin_cậy truyền nổ và tốc_độ nổ . \n 2.5 . khả_năng chịu lực kéo lực kéo đứt dây_dẫn nổ theo hướng dọc trục không nhỏ hơn 180 n . \n 2.6 . ghi nhãn ghi nhãn theo quy_định của nhà_nước , nội_dung gồm : - tên sản_phẩm ; - số_lượng ; - lô , tháng - năm sản_xuất ; - tên , địa_chỉ của nhà sản_xuất ; - khối_lượng ; - mã phân_loại theo quy_định của qcvn 02 : 2008 / bct ; - ký_hiệu : \" nhẹ_tay \" , \" tránh mưa_nắng \" , \" chiều đặt hòm \" , \" vật_liệu nổ cháy \" . \n 2.7 . bảo_quản , vận_chuyển bảo_quản , vận_chuyển dây_dẫn nổ tuân theo quy_định của quy_chuẩn qcvn 02 : 2008 / bct .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 3. Phương pháp thử. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Website: Chính phủ, BCT; - Công báo; - Lưu: VT, KHCN.\n3.1. Quy định chung về an toàn khi thử nghiệm Mọi thao tác trong quá trình thử nghiệm tuân theo quy định về đảm bảo an toàn trong QCVN 02 : 2008/BCT và QCVN 01 : 2012/BCT.\n3.2. Thử tốc độ nổ 3.2.1. Nguyên tắc Tín hiệu ánh sáng của sóng nổ trong ống được ghi nhận bằng bóng cảm quan và thông qua bộ chuyển đổi, được chuyển thành tín hiệu điện, làm khởi động và dừng máy đo thời gian. Từ thời gian đo được và khoảng cách giữa hai điểm khởi, dừng (bia) tính được tốc độ nổ. 3.2.2. Chuẩn bị mẫu thử Mẫu được lấy ngẫu nhiên đại diện cho lô dây dẫn tín hiệu nổ, mỗi mẫu thử được cắt đoạn dài 2,0m. Số lượng mẫu thử: 13 mẫu. 3.2.3. Thiết bị: 3.2.3.1. Máy đo thời gian, độ chính xác 10-6 s; 3.2.3.2. Bộ thu tín hiệu quang; 3.2.3.3. Bộ phát hỏa dùng để phát hỏa dây dẫn nổ. 3.2.4. Tiến hành thử 3.2.4.1. Luồn đoạn dây dẫn nổ vào đầu thu tín hiệu khởi (start) và đầu thu tín hiệu dừng (stop) của bộ tín hiệu quang. Kéo thẳng đoạn dây dẫn nổ. Khoảng cách của đầu thu tín hiệu khởi (start) đến đầu sẽ gây nổ của dây dẫn nổ không nhỏ hơn 0,3 m. Khoảng cách giữa đầu thu tín hiệu khởi (start) và đầu thu tín hiệu dừng (stop) của bộ tín hiệu quang được đo khi thử nghiệm. 3.2.4.2. Thao tác đặt thời gian thử, ấn nút chuẩn bị thử trên máy đo thời gian; 3.2.4.3. Gây nổ dây dẫn nổ ở đầu dây gắn đầu thu tín hiệu khởi (start) bằng bộ phát hỏa; 3.2.4.4. Đọc kết quả đo được trên máy đo thời gian (∆t). 3.2.5. Tính kết quả Tốc độ nổ D, tính bằng m/s, tính theo công thức: D = , m/s Trong đó: - ∆t là thời gian đọc trên máy đo thời gian, tính bằng s; - L là khoảng cách giữa đầu thu tín hiệu khởi (start) và đầu thu tín hiệu dừng (stop), tính bằng mét. 3.2.6. Đánh giá kết quả Mẫu thử đạt yêu cầu khi tốc độ nổ không nhỏ hơn 1.600 m/s.\n3.3. Thử độ nhạy nổ 3.3.1. Chuẩn bị mẫu thử Mẫu được lấy ngẫu nhiên đại diện cho lô dây dẫn tín hiệu nổ, chiều dài mẫu không nhỏ hơn 1,2 m. Mỗi l