Document ID: 325332

Title: VỀ QUẢN LÝ TIẾP CẬN NGUỒN GEN VÀ CHIA SẺ LỢI ÍCH TỪ VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN GEN

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về quản lý hoạt động tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tiếp cận để sử dụng nguồn gen nhằm mục đích nghiên cứu hoặc phát triển sản phẩm thương mại.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Bên cung cấp” là tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quản lý nguồn gen theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật đa dạng sinh học.\n2. “Bên tiếp cận” là tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động tiếp cận để sử dụng nguồn gen thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n3. “Bên thứ ba” là tổ chức, cá nhân tiếp cận để sử dụng nguồn gen, dẫn xuất của nguồn gen được chuyển giao từ Bên tiếp cận đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.\n4. “Công nghệ sinh học” là bất kỳ ứng dụng công nghệ nào có sử dụng các hệ thống sinh học, cơ thể sống hoặc dẫn xuất của chúng để tạo ra, làm biến đổi sản phẩm hoặc các quá trình vì mục đích sử dụng cụ thể.\n5. “Chứng nhận tuân thủ quốc tế về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích” là bản thông tin điện tử có các thông tin cơ bản của Giấy phép tiếp cận nguồn gen và Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích do Cơ quan đầu mối quốc gia đăng tải trên Cổng trao đổi thông tin quốc tế về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích của Ban thư ký Công ước Đa dạng sinh học.\n6. “Dẫn xuất” là một hợp chất hóa sinh được tạo ra một cách tự nhiên do hoạt động biểu hiện của gen hoặc quá trình trao đổi chất của các nguồn tài nguyên sinh học hoặc di truyền, ngay cả khi hợp chất hóa sinh này không chứa các đơn vị có chức năng di truyền.\n7. “Giấy phép tiếp cận nguồn gen” là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên tiếp cận để thực hiện các hoạt động tiếp cận nguồn gen với các mục đích: nghiên cứu không vì mục đích thương mại; nghiên cứu vì mục đích thương mại; phát triển sản phẩm thương mại.\n8. “Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích” là hợp đồng thỏa thuận giữa Bên cung cấp và Bên tiếp cận về các điều khoản và điều kiện để thực hiện hoạt động tiếp cận nguồn gen cho các mục đích sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen (sau đây gọi là Hợp đồng).\n9. “Nghị định thư Nagoya” là tên viết tắt của Nghị định thư Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen trong khuôn khổ Công ước Đa dạng sinh học.\n10. “Nguồn gốc, xuất xứ của nguồn gen” là nơi có nguồn gen ở trạng thái hoang dã hoặc là nơi nguồn gen đã được thuần hóa và sản xuất lâu đời.\n11. “Sử dụng nguồn gen” là các hoạt động nghiên cứu và phát triển có sử dụng các thành phần di truyền, hóa sinh và dẫn xuất của nguồn gen, bao gồm cả việc áp dụng công nghệ sinh học theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 4. Nguyên tắc trong quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen\n1. Nhà nước Việt Nam thực hiện chủ quyền đối với toàn bộ nguồn gen trên lãnh thổ quốc gia.\n2. Bên tiếp cận là tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được thực hiện hoạt động tiếp cận nguồn gen khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép.\n3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển nguồn gen.\n4. Việc chia sẻ lợi ích từ sử dụng nguồn gen phải đảm bảo công bằng, hợp lý giữa các bên có liên quan và góp phần quản lý hiệu quả tài nguyên sinh học, thúc đẩy các quá trình nghiên cứu khoa học và thương mại hóa nguồn gen, chú trọng đến vai trò của cộng đồng địa phương trong việc bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên di truyền.\nĐiều 5. Cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Nghị định thư Nagoya\n1. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Nghị định thư Nagoya.\n2. Cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Nghị định thư Nagoya có trách nhiệm:\na) Thực hiện thống nhất quản lý hoạt động cấp, gia hạn và thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen;\nb) Làm đầu mối cung cấp, trao đổi thông tin với Ban thư ký Công ước Đa dạng sinh học thông qua Cổng trao đổi thông tin quốc tế về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích theo quy định của Nghị định thư Nagoya; chủ trì xây dựng Báo cáo quốc gia về việc thực hiện Nghị định thư Nagoya tại Việt Nam; kiến nghị, đề xuất việc thực hiện và tổ chức thực hiện theo phân công của Chính phủ các quyết định của Hội nghị các bên tham gia Nghị định thư Nagoya; điều phối, tổ chức việc thực hiện các nghĩa vụ của quốc gia đối với Nghị định thư Nagoya;\nc) Phối hợp với các quốc gia khác trong việc thực hiện các biện pháp tuân thủ Nghị định thư Nagoya áp dụng đối với các nguồn gen của Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế song phương và đa phương về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích.", "header": "['Nghị định 59/2017/NĐ-CP về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen']", "len_tokenizer": 882, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về quản_lý hoạt_động tiếp_cận để sử_dụng và chia_sẻ lợi_ích từ việc sử_dụng nguồn gen thuộc chủ_quyền của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến tiếp_cận để sử_dụng nguồn gen nhằm mục_đích nghiên_cứu hoặc phát_triển sản_phẩm thương_mại . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ bên cung_cấp ” là tổ_chức , cá_nhân được nhà_nước giao quản_lý nguồn gen theo quy_định tại khoản 2 điều 55 luật đa_dạng sinh_học . \n 2 . “ bên tiếp_cận ” là tổ_chức , cá_nhân thực_hiện các hoạt_động tiếp_cận để sử_dụng nguồn gen thuộc chủ_quyền của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 3 . “ bên thứ ba ” là tổ_chức , cá_nhân tiếp_cận để sử_dụng nguồn gen , dẫn_xuất của nguồn gen được chuyển_giao từ bên tiếp_cận đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp phép . \n 4 . “ công_nghệ sinh_học ” là bất_kỳ ứng_dụng công_nghệ nào có sử_dụng các hệ_thống sinh_học , cơ_thể sống hoặc dẫn_xuất của chúng để tạo ra , làm biến_đổi sản_phẩm hoặc các quá_trình vì mục_đích sử_dụng_cụ_thể . \n 5 . “ chứng_nhận tuân_thủ quốc_tế về tiếp_cận nguồn gen và chia_sẻ lợi_ích ” là bản thông_tin điện_tử có các thông_tin cơ_bản của giấy_phép tiếp_cận nguồn gen và hợp_đồng tiếp_cận nguồn gen và chia_sẻ lợi_ích do cơ_quan đầu_mối quốc_gia đăng_tải trên cổng trao_đổi thông_tin quốc_tế về tiếp_cận nguồn gen và chia_sẻ lợi_ích của ban thư_ký công_ước đa_dạng sinh_học . \n 6 . “ dẫn_xuất ” là một hợp_chất_hóa_sinh được tạo ra một_cách tự_nhiên do hoạt_động biểu_hiện của gen hoặc quá_trình trao_đổi chất của các nguồn tài_nguyên_sinh_học hoặc di_truyền , ngay cả khi hợp_chất_hóa sinh này không chứa các đơn_vị có chức_năng di_truyền . \n 7 . “ giấy_phép tiếp_cận nguồn gen ” là văn_bản do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp cho bên tiếp_cận để thực_hiện các hoạt_động tiếp_cận nguồn gen với các mục_đích : nghiên_cứu không vì mục_đích thương_mại ; nghiên_cứu vì mục_đích thương_mại ; phát_triển sản_phẩm thương_mại . \n 8 . “ hợp_đồng tiếp_cận nguồn gen và chia_sẻ lợi_ích ” là hợp_đồng thỏa_thuận giữa bên cung_cấp và bên tiếp_cận về các điều_khoản và điều_kiện để thực_hiện hoạt_động tiếp_cận nguồn gen cho các mục_đích sử_dụng và chia_sẻ lợi_ích từ việc sử_dụng nguồn gen ( sau đây gọi là hợp_đồng ) . \n 9 . “ nghị_định_thư nagoya ” là tên viết tắt của nghị_định_thư nagoya về tiếp_cận nguồn gen và chia_sẻ công_bằng , hợp_lý lợi_ích phát_sinh từ việc sử_dụng nguồn gen trong khuôn_khổ_công_ước đa_dạng sinh_học . \n 10 . “ nguồn_gốc , xuất_xứ của nguồn gen ” là nơi có nguồn gen ở trạng_thái hoang_dã hoặc là nơi nguồn gen đã được thuần_hóa và sản_xuất lâu_đời . \n 11 . “ sử_dụng nguồn gen ” là các hoạt_động nghiên_cứu và phát_triển có sử_dụng các thành_phần di_truyền , hóa_sinh và dẫn_xuất của nguồn gen , bao_gồm cả việc áp_dụng công_nghệ sinh_học theo quy_định tại nghị_định này . \n điều 4 . nguyên_tắc trong quản_lý tiếp_cận nguồn gen và chia_sẻ lợi_ích từ việc sử_dụng nguồn gen \n 1 . nhà_nước việt_