Document ID: 322933

Title: THỦY LỢI

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi; dịch vụ thủy lợi; bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi; thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi; trách nhiệm quản lý nhà nước về thủy lợi.", "header": "['Luật Thủy lợi 2017' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về điều_tra cơ_bản , chiến_lược , quy_hoạch thủy_lợi ; đầu_tư xây_dựng công_trình thủy_lợi ; quản_lý , khai_thác công_trình thủy_lợi và vận_hành hồ chứa thủy_điện phục_vụ thủy_lợi ; dịch_vụ thủy_lợi ; bảo_vệ và bảo_đảm an_toàn công_trình thủy_lợi ; thủy_lợi nhỏ , thủy_lợi nội_đồng ; quyền , trách_nhiệm của tổ_chức , cá_nhân trong hoạt_động thủy_lợi ; trách_nhiệm quản_lý nhà_nước về thủy_lợi .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước.\n2. Hoạt động thủy lợi bao gồm điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi; dịch vụ thủy lợi; bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi.\n3. Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi.\n4. Thủy lợi nội đồng là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước tưới, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác.\n5. Công trình thủy lợi đầu mối là công trình thủy lợi ở vị trí khởi đầu của hệ thống tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, điều tiết nước hoặc công trình ở vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước.\n6. Hệ thống dẫn, chuyển nước bao gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước.\n7. An toàn đập, hồ chứa nước là việc thực hiện các biện pháp thiết kế, thi công, quản lý, khai thác nhằm bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa nước, các công trình có liên quan, an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập.\n8. Vùng hạ du đập là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập.\n9. Tình huống khẩn cấp là trường hợp mưa, lũ vượt tần suất thiết kế; động đất vượt tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động khác gây mất an toàn cho đập.\n10. Chủ sở hữu công trình thủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.\n11. Chủ quản lý công trình thủy lợi là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.\n12. Tổ chức thủy lợi cơ sở là tổ chức của những người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi cùng hợp tác đầu tư xây dựng hoặc quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.\n13. Khai thác công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng và lợi thế của công trình thủy lợi để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.\n14. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thác công trình thủy lợi.\n15. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.", "header": "['Luật Thủy lợi 2017' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 628, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thủy_lợi là tổng_hợp các giải_pháp nhằm tích_trữ , điều hòa , chuyển , phân_phối , cấp , tưới , tiêu và thoát nước phục_vụ sản_xuất nông_nghiệp , nuôi_trồng thủy_sản , sản_xuất muối ; kết_hợp cấp , tiêu , thoát nước cho sinh_hoạt và các ngành kinh_tế khác ; góp_phần phòng , chống thiên_tai , bảo_vệ môi_trường , thích_ứng với biến_đổi khí_hậu và bảo_đảm an_ninh nguồn nước . \n 2 . hoạt_động thủy_lợi bao_gồm điều_tra cơ_bản , chiến_lược , quy_hoạch thủy_lợi ; đầu_tư xây_dựng công_trình thủy_lợi ; quản_lý , khai_thác công_trình thủy_lợi và vận_hành hồ chứa thủy_điện phục_vụ thủy_lợi ; dịch_vụ thủy_lợi ; bảo_vệ và bảo_đảm an_toàn công_trình thủy_lợi . \n 3 . công_trình thủy_lợi là công_trình hạ_tầng kỹ_thuật thủy_lợi bao_gồm đập , hồ chứa_nước , cống , trạm bơm , hệ_thống dẫn , chuyển nước , kè , bờ bao thủy_lợi và công_trình khác phục_vụ quản_lý , khai_thác thủy_lợi . \n 4 . thủy_lợi nội_đồng là công_trình kênh , mương , rạch , đường_ống dẫn nước tưới , tiêu nước trong phạm_vi từ điểm giao_nhận sản_phẩm , dịch_vụ thủy_lợi đến khu đất canh_tác . \n 5 . công_trình thủy_lợi đầu_mối là công_trình thủy_lợi ở vị_trí khởi_đầu của hệ_thống tích_trữ , điều hòa , chuyển , phân_phối , cấp , điều_tiết nước hoặc công_trình ở vị_trí cuối của hệ_thống tiêu , thoát nước . \n 6 . hệ_thống dẫn , chuyển nước bao_gồm kênh , mương , rạch , đường_ống , xi phông , tuynel , cầu_máng dùng để dẫn , chuyển nước . \n 7 . an_toàn đập , hồ chứa_nước là việc thực_hiện các biện_pháp thiết_kế , thi_công , quản_lý , khai_thác nhằm bảo_đảm an_toàn cho đập , hồ chứa_nước , các công_trình có liên_quan , an_toàn cho người và tài_sản vùng hạ_du đập . \n 8 . vùng hạ_du đập là vùng bị ngập_lụt khi hồ xả nước theo quy_trình ; xả lũ trong tình_huống khẩn_cấp hoặc vỡ đập . \n 9 . tình_huống khẩn_cấp là trường_hợp mưa , lũ vượt tần_suất thiết_kế ; động_đất vượt tiêu_chuẩn thiết_kế trên lưu_vực hồ chứa_nước hoặc tác_động khác gây mất an_toàn cho đập . \n 10 . chủ sở_hữu công_trình thủy_lợi là cơ_quan , tổ_chức được nhà_nước giao quyền , trách_nhiệm đại_diện chủ sở_hữu đối_với công_trình thủy_lợi sử_dụng vốn nhà_nước ; tổ_chức , cá_nhân tự đầu_tư xây_dựng công_trình thủy_lợi . \n 11 . chủ_quản_lý công_trình thủy_lợi là cơ_quan chuyên_môn thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước về thủy_lợi thuộc bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , ủy_ban nhân_dân các cấp hoặc tổ_chức được nhà_nước giao quyền , trách_nhiệm đại_diện chủ sở_hữu ; tổ_chức thủy_lợi cơ_sở ; tổ_chức , cá_nhân tự đầu_tư xây_dựng công_trình thủy_lợi . \n 12 . tổ_chức thủy_lợi cơ_sở là tổ_chức của những người sử_dụng sản_phẩm , dịch_vụ thủy_lợi cùng hợp_tác đầu_tư xây_dựng hoặc quản_lý , khai_thác công_trình thủy_lợi nhỏ , thủy_lợi nội_đồng . \n 13 . khai_thác công_trình thủy_lợi là việc khai_thác , sử_dụng tiềm_năng và lợi_thế của công_trình thủy_lợi để phục_vụ phát_triển kinh_tế - xã_hội và bảo_vệ môi_trường . \n 14 . sản_phẩm , dịch_vụ thủy_lợi là sản_phẩm , dịch_vụ được tạo ra do khai_thác công_trình thủy_lợi . \n 15 . giá sản_phẩm , dịch_vụ thủy_lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn_vị sản_phẩm , dịch_vụ thủy_lợi .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi\n1. Phù hợp với nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước; thống nhất theo lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, kết hợp theo đơn vị hành chính, phục vụ đa mục tiêu.\n2. Bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển bền vững kinh tế - xã hội.\n3. Chủ động tạo nguồn nước, tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước giữa các mùa và vùng; bảo đảm yêu cầu sản xuất, sinh hoạt theo hệ thống công trình thủy lợi, lưu vực sông, vùng và toàn quốc.\n4. Sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, hiệu quả, đúng mục đích; bảo đảm số lượng, chất lượng nước trong công trình t