Document ID: 430811

Title: QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN NĂNG LƯỢNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc thiết lập, quản lý vận hành hệ thống thông tin năng lượng và tổ chức, xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu năng lượng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động cung cấp, thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin năng lượng.\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan đến công tác thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin năng lượng (sau đây gọi tắt là Bộ, ngành).\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thông tin năng lượng.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Thông tin năng lượng là các số liệu, dữ liệu, thông tin về cung cấp, chuyển đổi và sử dụng năng lượng; đặc điểm kỹ thuật của hạ tầng cơ sở năng lượng; giá năng lượng; chỉ tiêu thống kê năng lượng và các thông tin khác liên quan đến năng lượng.\n2. Hệ thống thông tin năng lượng là hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ, khai thác và cung cấp thông tin năng lượng phục vụ cho mục đích quản lý nhà nước về năng lượng và phát triển kinh tế xã hội.\n3. Cơ sở dữ liệu năng lượng là tập hợp có cấu trúc các dữ liệu và thông tin năng lượng, được biên soạn, lưu trữ, sắp xếp có hệ thống theo một phương pháp nhất định để có thể truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.\n4. Đơn vị đầu mối hệ thống thông tin năng lượng (sau đây gọi tắt là Đơn vị đầu mối) là đơn vị được Bộ Công Thương quy định chức năng, giao nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ, công bố thông tin năng lượng và quản lý cơ sở dữ liệu năng lượng.\n5. Đơn vị báo cáo, cung cấp thông tin năng lượng (sau đây gọi tắt là Đơn vị báo cáo) là các cơ quan, tổ chức thực hiện việc cung cấp các thông tin năng lượng theo chế độ báo cáo quy định tại Điều 7 Thông tư này.\n6. Đơn vị phối hợp, trao đổi cung cấp thông tin năng lượng (sau đây gọi tắt là Đơn vị phối hợp) là đơn vị được các Bộ, ngành giao chức năng quản lý, xử lý thông tin, dữ liệu có liên quan đến thông tin năng lượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\n7. Tồn kho đầu năm là lượng nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được lưu trữ trong kho của doanh nghiệp tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm báo cáo.\n8. Tồn kho cuối năm là lượng nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được lưu trữ trong kho của doanh nghiệp tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.\nĐiều 4. Nguyên tắc chung\n1. Thu thập đầy đủ, toàn diện và chính xác thông tin năng lượng.\n2. Quản lý, lưu trữ, bảo quản thông tin năng lượng và xây dựng cơ sở dữ liệu năng lượng đảm bảo sử dụng lâu dài, an toàn thông tin.\n3. Hiệu quả, khả thi, tiết kiệm chi phí, nguồn lực.\n4. Công bố, cung cấp, khai thác, sử dụng thuận tiện, kịp thời cho các đối tượng theo quy định của pháp luật\n5. Bảo mật thông tin cho các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin năng lượng.", "header": "['Thông tư 34/2019/TT-BCT quy định về hệ thống thông tin năng lượng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 482, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về việc thiết_lập , quản_lý vận_hành hệ_thống thông_tin năng_lượng và tổ_chức , xây_dựng , khai_thác cơ_sở dữ_liệu năng_lượng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động cung_cấp , thu_thập , quản_lý , khai_thác và sử_dụng thông_tin năng_lượng . \n 2 . các bộ , cơ_quan ngang bộ có liên_quan đến công_tác thu_thập , quản_lý , khai_thác và sử_dụng thông_tin năng_lượng ( sau đây gọi tắt là bộ , ngành ) . \n 3 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến thông_tin năng_lượng . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . thông_tin năng_lượng là các số_liệu , dữ_liệu , thông_tin về cung_cấp , chuyển_đổi và sử_dụng năng_lượng ; đặc_điểm kỹ_thuật của hạ_tầng cơ_sở năng_lượng ; giá năng_lượng ; chỉ_tiêu thống_kê năng_lượng và các thông_tin khác liên_quan đến năng_lượng . \n 2 . hệ_thống thông_tin năng_lượng là hệ_thống thu_thập , xử_lý , lưu_trữ , khai_thác và cung_cấp thông_tin năng_lượng phục_vụ cho mục_đích quản_lý nhà_nước về năng_lượng và phát_triển kinh_tế xã_hội . \n 3 . cơ_sở dữ_liệu năng_lượng là tập_hợp có cấu_trúc các dữ_liệu và thông_tin năng_lượng , được biên_soạn , lưu_trữ , sắp_xếp có hệ_thống theo một phương_pháp nhất_định để có_thể truy_cập , khai_thác , quản_lý và cập_nhật thông_qua phương_tiện điện_tử . \n 4 . đơn_vị đầu_mối hệ_thống thông_tin năng_lượng ( sau đây gọi tắt là đơn_vị đầu_mối ) là đơn_vị được bộ công_thương quy_định chức_năng , giao nhiệm_vụ thu_thập , xử_lý , lưu_trữ , công_bố thông_tin năng_lượng và quản_lý cơ_sở dữ_liệu năng_lượng . \n 5 . đơn_vị báo_cáo , cung_cấp thông_tin năng_lượng ( sau đây gọi tắt là đơn_vị báo_cáo ) là các cơ_quan , tổ_chức thực_hiện việc cung_cấp các thông_tin năng_lượng theo chế_độ báo_cáo quy_định tại điều 7 thông_tư này . \n 6 . đơn_vị phối_hợp , trao_đổi cung_cấp thông_tin năng_lượng ( sau đây gọi tắt là đơn_vị phối_hợp ) là đơn_vị được các bộ , ngành giao chức_năng quản_lý , xử_lý thông_tin , dữ_liệu có liên_quan đến thông_tin năng_lượng thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này . \n 7 . tồn_kho đầu năm là lượng nguyên vật_liệu hoặc sản_phẩm được lưu_trữ trong kho của doanh_nghiệp tại thời_điểm ngày 01 tháng 01 của năm báo_cáo . \n 8 . tồn_kho cuối năm là lượng nguyên vật_liệu hoặc sản_phẩm được lưu_trữ trong kho của doanh_nghiệp tại thời_điểm ngày 31 tháng 12 của năm báo_cáo . \n điều 4 . nguyên_tắc chung \n 1 . thu_thập đầy_đủ , toàn_diện và chính_xác thông_tin năng_lượng . \n 2 . quản_lý , lưu_trữ , bảo_quản thông_tin năng_lượng và xây_dựng cơ_sở dữ_liệu năng_lượng đảm_bảo sử_dụng lâu_dài , an_toàn thông_tin . \n 3 . hiệu_quả , khả_thi , tiết_kiệm chi_phí , nguồn_lực . \n 4 . công_bố , cung_cấp , khai_thác , sử_dụng thuận_tiện , kịp_thời cho các đối_tượng theo quy_định của pháp_luật \n 5 . bảo_mật thông_tin cho các tổ_chức , cá_nhân cung_cấp thông_tin năng_lượng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung thông tin năng lượng\n1. Thông tin cân bằng cung cầu năng lượng,\na) Thông tin, số liệu cung cấp năng lượng sơ cấp;\nb) Thông tin, số liệu sản xuất và chuyển đổi năng lượng;\nc) Thông tin, số liệu tiêu thụ năng lượng cuối cùng và phi năng lượng.\n2. Thông tin đặc điểm kỹ thuật cơ sở hạ tầng năng lượng.\na) Nhà máy điện;\nb) Nhà máy sản xuất điện, nhiệt tự dùng hoặc đồng phát;\nc) Đường dây và trạm điện;\nd) Nhà máy lọc dầu và chế biến khí ngưng tụ (sau đây gọi tắt là chế biến condensate);\nđ) Nhà máy chế biến khí tự nhiên;\ne) Nhà máy sản xuất và trạm phối trộn nhiên liệu sinh học;\ng) Nhà máy sản xuất khí thiên nhiên nén (sau đây gọi tắt là CNG);\nh) Nhà máy sản xuất và chuyển đổi năng lượng khác.\n3. Thông tin giá năng lượng bình quân hàng năm.\na) Than;\nb) Khí tự nhiên;\nc) Sản phẩm dầu mỏ;\nd) Điện;\nđ) Các dạng năng lượng khác.\n4. Các thông tin khác theo tiêu chuẩn thống kê năng lượng quốc tế thuộc trách nhiệm công bố của Bộ Công Thương.", "header": "['Thông tư 34/2019/TT-BCT quy định về hệ thống thông tin năng lượng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. THU THẬP, XỬ LÝ, TỔNG HỢP VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN NĂNG LƯỢNG']", "len_tokenizer": 197, "lower_segmented_text": "điều 5 . nội_dung thông_tin năng_lượng \n 1 . thông_tin cân_bằng cung_cầu năng_lượng , \n a ) thông_tin , số_liệu cung_cấp năng_lượng sơ_cấp ; \n b ) thông_tin , số_liệu sản_xuất và chuyển_đổi năng_lượng ; \n c ) thông_tin , số_liệu tiêu_thụ năng_lượng cuối_cùng và phi năng_lượng . \n 2 . thông_tin đặc_điểm kỹ_thuật cơ_sở hạ_tầng năng_lượng . \n a ) nhà_máy_điện ; \n b ) nhà_máy sản_xuất điện , nhiệt tự dùng hoặc đồng phát ; \n c ) đường_dây và trạm điện ; \n d ) nhà_máy lọc dầu và chế_biến khí ngưng_tụ ( sau đây gọi tắt là chế_biến condensate ) ; \n đ ) nhà_máy chế_biến khí tự_nhiên ; \n e ) nhà_máy sản_xuất và trạm phối_trộn nhiên_liệu sinh_học ; \n g ) nhà_máy sản_xuất khí thiên_nhiên nén ( sau đây gọi tắt là cng ) ; \n h ) nhà_máy sản_xuất và chuyển_đổi năng_lượng khác . \n 3 . thông_tin giá năng_lượng bình_quân hàng năm . \n a ) than ; \n b ) khí tự_nhiên ; \n c ) sản_phẩm dầu_mỏ ; \n d ) điện ; \n đ ) các dạng năng_lượng khác . \n 4 . các thông_tin khác theo tiêu_chuẩn thống_kê năng_lượng quốc_tế thuộc trách_nhiệm công_bố của bộ công_thương .", "pointer_link"