Document ID: 15476

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ VỀ QUAN HỆ DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 45/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật dân sự; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết thi hành các quy định của Bộ luật dân sù về việc áp dụng pháp luật Việt Nam, pháp luật nước ngoài, điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đối với các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài tham gia vào các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài” là:\na) Các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\nb) Các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động mà các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam, nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt theo pháp luật nước ngoài, phát sinh ở nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.\n2. “Người nước ngoài” là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch.\n3. “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” là người có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam đang cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.\n4. “Cơ quan, tổ chức nước ngoài” là các cơ quan, tổ chức không phải là cơ quan, tổ chức Việt Nam được thành lập theo pháp luật nước ngoài, bao gồm cả cơ quan, tổ chức quốc tế được thành lập theo pháp luật quốc tế.\n5. “Pháp nhân nước ngoài” là pháp nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài.\n6. “Giao kết hợp đồng dân sự vắng mặt” là việc giao kết hợp đồng dân sự thông qua phương tiện điện tử hoặc các phương tiện khác mà các bên giao kết hợp đồng không có mặt tại cùng một địa điểm để ký kết hợp đồng.\nĐiều 4. Áp dụng pháp luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế\n1. Việc áp dụng pháp luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế tuân theo quy định tại Điều 759 của Bộ luật dân sự.\n2. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định tại Phần thứ bẩy của Bộ luật dân sự và quy định của Luật chuyên ngành khác về cùng một nội dung, thì áp dụng quy định của Luật chuyên ngành.\n3. Trong trường hợp việc lựa chọn hoặc viện dẫn áp dụng pháp luật của nước có nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, thì đương sự có quyền yêu cầu áp dụng hệ thống pháp luật có mối quan hệ gắn bó nhất với đương sự về quyền và nghĩa vụ công dân.\nĐiều 5. Nghĩa vụ chứng minh của đương sự đối với yêu cầu áp dụng pháp luật. Trong trường hợp áp dụng pháp luật đối với người không quốc tịch, người nước ngoài có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài theo quy định tại Điều 760 của Bộ luật dân sự hoặc áp dụng pháp luật của nước có nhiều hệ thống pháp luật khác nhau theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì đương sự có nghĩa vụ chứng minh trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về mối quan hệ gắn bó nhất của mình về quyền và nghĩa vụ công dân với hệ thống pháp luật của nước được yêu cầu áp dụng. Trong trường hợp đương sự không chứng minh được về mối quan hệ gắn bó nhất về quyền và nghĩa vụ công dân của mình đối với hệ thống pháp luật được yêu cầu thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.", "header": "['Nghị định 138/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài']", "len_tokenizer": 595, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết thi_hành các quy_định của bộ_luật dân sù về việc áp_dụng pháp_luật việt_nam , pháp_luật nước_ngoài , điều_ước quốc_tế và tập_quán quốc_tế đối_với các quan_hệ dân_sự có yếu_tố nước_ngoài . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân việt_nam ; cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân nước_ngoài tham_gia vào các quan_hệ dân_sự có yếu_tố nước_ngoài . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ quan_hệ dân_sự có yếu_tố nước_ngoài ” là : \n a ) các quan_hệ dân_sự , hôn_nhân và gia_đình , kinh_doanh , thương_mại và lao_động có ít_nhất một trong các bên tham_gia là cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài , người việt nam định_cư ở nước_ngoài ; \n b ) các quan_hệ dân_sự , hôn_nhân và gia_đình , kinh_doanh , thương_mại và lao_động mà các bên tham_gia là công_dân , tổ_chức việt_nam , nhưng căn_cứ để xác_lập , thay_đổi , chấm_dứt theo pháp_luật nước_ngoài , phát_sinh ở nước_ngoài hoặc tài_sản liên_quan đến quan_hệ đó ở nước_ngoài . \n 2 . “ người nước_ngoài ” là người không có quốc_tịch việt_nam , bao_gồm người có quốc_tịch nước_ngoài và người không quốc_tịch . \n 3 . “ người việt nam định_cư ở nước_ngoài ” là người có quốc_tịch việt_nam và người gốc việt_nam đang cư_trú , làm_ăn , sinh_sống lâu_dài ở nước_ngoài . \n 4 . “ cơ_quan , tổ_chức nước_ngoài ” là các cơ_quan , tổ_chức không phải là cơ_quan , tổ_chức việt nam được thành_lập theo pháp_luật nước_ngoài , bao_gồm cả cơ_quan , tổ_chức quốc_tế được thành_lập theo pháp luật quốc_tế . \n 5 . “ pháp_nhân nước_ngoài ” là pháp_nhân được thành_lập theo pháp_luật nước_ngoài . \n 6 . “ giao_kết_hợp_đồng dân_sự vắng_mặt ” là việc giao_kết_hợp_đồng dân_sự thông_qua phương_tiện điện_tử hoặc các phương_tiện khác mà các bên giao_kết_hợp_đồng không có_mặt tại cùng một địa_điểm để ký_kết_hợp_đồng . \n điều 4 . áp_dụng pháp_luật dân_sự cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , điều_ước quốc_tế , pháp_luật nước_ngoài và tập_quán quốc_tế \n 1 . việc áp_dụng pháp_luật dân_sự cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , điều_ước quốc_tế , pháp_luật nước_ngoài và tập_quán quốc_tế tuân theo quy_định tại điều 759 của bộ luật dân_sự . \n 2 . trong trường_hợp có sự khác nhau giữa quy_định tại phần thứ bẩy của bộ luật dân_sự và quy_định của luật chuyên_ngành khác về cùng một nội_dung , thì áp_dụng quy_định của luật chuyên_ngành . \n 3 . trong trường_hợp việc lựa_chọn hoặc viện_dẫn áp_dụng pháp_luật của nước có nhiều hệ_thống pháp_luật khác nhau , thì đương_sự có quyền yêu_cầu áp_dụng hệ_thống pháp_luật có mối quan_hệ gắn_bó nhất với đương_sự về quyền và nghĩa_vụ công_dân . \n điều 5 . nghĩa_vụ chứng_minh của đương_sự đối_với yêu_cầu áp_dụng pháp_luật . trong trường_hợp áp_dụng pháp_luật đối_với người không quốc_tịch , người nước_ngoài có hai hay nhiều quốc_tịch nước_ngoài theo quy_định tại điều 760 của bộ luật dân_sự hoặc áp_dụng pháp_luật của nước có nhiều hệ_thống pháp_luật khác nhau theo quy_định tại khoản 3 điều 4 nghị_định này thì đương_sự có nghĩa_vụ chứng_minh trước cơ_quan có thẩm_quyền của việt nam về mối quan_hệ gắn_bó nhất của mình về quyền và nghĩa_vụ công_dân với hệ_thống pháp_luật của nước được yêu_cầu áp_dụng . trong trường_hợp đương_sự không chứng_minh được về mối quan_hệ gắn_bó nhất về quyền và nghĩa_vụ công_dân của mình đối_với hệ_thống pháp_luật được yêu_cầu thì pháp_luật việt nam được áp_dụng .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 6. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là người nước ngoài\n1. Việc áp dụng pháp luật để xác định năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là người nước ngoài được xác định theo Điều 761 của Bộ luật dân sự. Trong trường hợp cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thì năng lực pháp luật dân sự của cá nhân đó được xác định theo các quy định từ Điều 14 đến Điều 16 của Bộ luật dân sự\n2. Trong trường hợp người nước ngoài không có quốc tịch hoặc có hai hay nhiều quốc tịch, thì việc áp dụng pháp luật để xác định năng lực pháp luật dân sự của người đó tuân theo quy định tại Điều 760 của Bộ luật dân sự, Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định này.\nĐiều 7. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là người nước ngoài\n1. Việc áp dụng pháp luật để xác định năng lực hành vi dân sự của cá nhân là người nước ngoài được xác định theo Điều 762 của Bộ luật dân sự. Trong trường hợp cá nhân là người nước ngoài xác lập, thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam, thì năng lực hành vi dân sự của cá nhân là người nước ngoài đó được xác định theo quy định từ Điều 17 đến Điều 23 của Bộ luật dân sự.\n2. Trong trường hợp người nước ngoài không