Document ID: 320096

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về người phát ngôn, chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với:\n1. Cơ quan hành chính nhà nước, gồm:\na) Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);\nb) Tổng cục, cục, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức cấp tỉnh thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương;\nc) Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).\n2. Cơ quan báo chí, nhà báo và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động báo chí tại Việt Nam.\nĐiều 3. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí\n1. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:\na) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;\nb) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi chung là người phát ngôn);\nc) Người có trách nhiệm thuộc cơ quan hành chính nhà nước được người đứng đầu ủy quyền thực hiện phát ngôn (sau đây gọi chung là người được ủy quyền phát ngôn) hoặc giao nhiệm vụ phối hợp cùng người phát ngôn thực hiện phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.\n2. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cục, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cấp tỉnh thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, gồm:\na) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;\nb) Trường hợp người đứng đầu cơ quan hành chính không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì ủy quyền cho cấp phó là người được giao phụ trách cơ quan thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n3. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã;\nb) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì ủy quyền cho cấp phó của mình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n4. Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của người phát ngôn phải được công bố bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước.\n5. Người phát ngôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nếu không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n6. Việc ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định. Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của người được ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước hoặc niêm yết tại trụ sở (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã chưa có trang thông tin điện tử) trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.\n7. Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm b, điểm c khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.\n8. Các cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước không là người được giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.\nĐiều 4. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí\n1. Tổ chức họp báo.\n2. Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử hoặc trang mạng xã hội chính thức của cơ quan hành chính nhà nước.\n3. Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn của nhà báo, phóng viên.\n4. Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả lời cho cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.\n5. Cung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí do trung ương, địa phương tổ chức khi được yêu cầu.\n6. Ban hành văn bản đề nghị cơ quan báo chí đăng, phát phản hồi, cải chính, xin lỗi nội dung thông tin trên báo chí.", "header": "['Nghị định 09/2017/NĐ-CP quy định phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước']", "len_tokenizer": 936, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về người phát_ngôn , chế_độ_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của các cơ_quan hành_chính nhà_nước . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với : \n 1 . cơ_quan hành_chính nhà_nước , gồm : \n a ) chính_phủ , bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) ; \n b ) tổng_cục , cục , các cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh và các tổ_chức cấp tỉnh thuộc cơ_quan trung_ương được tổ_chức theo ngành_dọc đặt tại địa_phương ; \n c ) ủy_ban nhân_dân quận , huyện , thị_xã , thành_phố trực_thuộc tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) và ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) . \n 2 . cơ_quan báo_chí , nhà_báo và tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động báo_chí tại việt_nam . \n điều 3 . người thực_hiện_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí \n 1 . người thực_hiện_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ; tổng_cục thuộc bộ , cơ_quan ngang bộ ; ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , gồm : \n a ) người đứng đầu_cơ_quan hành_chính nhà_nước ; \n b ) người được người đứng đầu_cơ_quan hành_chính nhà_nước giao nhiệm_vụ_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí thường_xuyên ( sau đây gọi chung là người phát_ngôn ) ; \n c ) người có trách_nhiệm thuộc cơ_quan hành_chính nhà_nước được người đứng đầu ủy quyền thực_hiện_phát_ngôn ( sau đây gọi chung là người được ủy quyền_phát_ngôn ) hoặc giao nhiệm_vụ phối_hợp cùng người phát_ngôn thực_hiện_phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được giao . \n 2 . người thực_hiện_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của các cục , các cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh và các tổ_chức , cấp tỉnh thuộc cơ_quan trung_ương được tổ_chức theo ngành_dọc đặt tại địa_phương , gồm : \n a ) người đứng đầu_cơ_quan hành_chính nhà_nước ; \n b ) trường_hợp người đứng đầu_cơ_quan hành_chính không_thể thực_hiện_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí thì ủy quyền cho cấp phó là người được giao phụ_trách cơ_quan thực_hiện việc_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí . \n 3 . người thực_hiện_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của ủy_ban nhân_dân cấp huyện và ủy_ban nhân_dân cấp xã , gồm : \n a ) chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp huyện và cấp xã ; \n b ) trường_hợp chủ_tịch ủy_ban nhân_dân không_thể thực_hiện_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí thì ủy quyền cho cấp phó của mình thực_hiện việc_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí . \n 4 . họ tên , chức_vụ , số điện_thoại và địa_chỉ e - mail của người phát_ngôn phải được công_bố bằng văn_bản cho cơ_quan quản_lý nhà_nước về báo_chí và phải được đăng_tải trên cổng thông_tin điện_tử , trang thông_tin điện_tử của cơ_quan hành_chính nhà_nước . \n 5 . người phát_ngôn quy_định tại điểm b khoản 1 điều này nếu không_thể