Document ID: 295181

Title: VỀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 783/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ủy ban thường vụ Quốc hội cơ bản tán thành Báo cáo số 957/BC-ĐGS ngày 14/10/2015 của Đoàn giám sát về “Kết quả quá trình hội nhập kinh tế quốc tế từ khi Việt Nam là thành viên Tổ chức thương mại thế giới (WTO)”. Hội nhập kinh tế quốc tế đã tác động toàn diện, mạnh mẽ đến mọi mặt kinh tế xã hội của đất nước. Từ khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã ngày càng chuyển biến về chất và đi vào chiều sâu, đặc biệt Việt Nam đã tích cực tham gia và phát huy vai trò trong các cơ chế hợp tác khu vực và quốc tế, đàm phán, ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA). Hội nhập kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập trong các lĩnh vực lao động việc làm, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh...; thúc đẩy cải cách, đổi mới sâu rộng về thể chế kinh tế, môi trường kinh doanh, cách thức điều hành kinh tế, quản trị quốc gia; hình thành một cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân có vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế quốc dân. Hệ thống chính sách, pháp luật nước ta cơ bản phù hợp với các cam kết quốc tế, trong đó có cam kết WTO. Cải cách hành chính, cải cách tư pháp được đẩy mạnh. Hội nhập đã mang lại những kết quả to lớn về thu hút nguồn lực bên ngoài phục vụ phát triển đất nước; mở rộng và tăng quy mô thị trường xuất nhập khẩu; chuyển dịch và tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng tích cực; đa dạng thị trường tài chính; từng bước hoàn thiện thị trường lao động; phát triển mạnh cơ sở hạ tầng giao thông, năng lượng, viễn thông; tăng cường năng lực sản xuất, kinh doanh góp phần nâng cao đời sống nhân dân; gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; xây dựng lòng tin, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế trong bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia, giữ vững ổn định chính trị-xã hội, góp phần quan trọng trong xử lý tốt quan hệ với các nước lớn, các nước láng giềng, vấn đề biển Đông và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng làm bộc lộ rõ nét hơn những yếu kém của nền kinh tế. Chất lượng tăng trưởng và tính bền vững của nền kinh tế còn thấp và chậm được cải thiện; nhập siêu của khu vực kinh tế trong nước lớn, sản xuất của nhiều ngành phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào; giá trị gia tăng hàng xuất khẩu chưa cao, hàng Việt Nam chưa có nhiều thương hiệu được thế giới biết đến; lợi ích từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại chưa tương xứng; chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông, năng suất lao động và chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế so với các nước trong khu vực ASEAN. Điều hành giá điện, giá dịch vụ công theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước còn chậm so với mục tiêu đề ra. Nền nông nghiệp chưa có nhiều mô hình tổ chức sản xuất phù hợp, hiện đại và bền vững; năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản còn thấp. Đời sống nhiều người lao động có khó khăn và thu nhập của người nông dân còn bấp bênh. Công nghiệp hỗ trợ chưa đáp ứng được yêu cầu. Hầu hết các sản phẩm có cơ cấu mặt hàng chưa hợp lý. Các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trước các rào cản kỹ thuật thương mại của các nước. Khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền còn lớn. Việc hạn chế những tác động không thuận do hội nhập mang lại chưa đáp ứng yêu cầu. Những hạn chế, bất cập nêu trên có nguyên nhân khách quan là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế của đất nước, nhưng nguyên nhân chủ quan vẫn là chính. Công tác chuẩn bị để sẵn sàng hội nhập chưa tốt; một số bộ, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ và chưa quan tâm đúng mức đến hội nhập kinh tế quốc tế. Hiệu lực thực thi pháp luật chưa cao. Chính sách kinh tế chưa đồng bộ, chưa đủ mạnh để tận dụng được cơ hội do hội nhập mang lại, nhất là đối với khu vực kinh tế tư nhân. Một số bộ, ngành, địa phương còn chưa tích cực, chủ động thực hiện cải cách hành chính, cải cách khu vực công, điều hành thiếu quyết liệt, chưa năng động, sáng tạo trong quá trình hội nhập; chưa thực sự coi trọng công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các cam kết quốc tế. Công tác quy hoạch và đầu tư phát triển một số ngành kinh tế chưa thực sự gắn với yêu cầu hội nhập. Không ít hiệp hội ngành nghề, doanh nghiệp còn thụ động trong việc tiếp cận, xử lý thông tin cũng như không tích cực tham vấn các cơ quan chủ trì đàm phán. Các cấp có thẩm quyền chưa chủ động đề ra giải pháp hạn chế mặt trái của quá trình hội nhập đối với lĩnh vực xã hội, văn hóa và môi trường.", "header": "['Nghị quyết 1052/NQ-UBTVQH13 năm 2015 về định hướng, nhiệm vụ và giải pháp thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 774, "lower_segmented_text": "điều 1 . ủy_ban thường_vụ quốc_hội cơ_bản tán_thành báo_cáo số 957 / bc - đgs ngày 14 / 10 / 2015 của đoàn giám_sát về “ kết_quả quá_trình hội_nhập kinh_tế quốc_tế từ khi việt nam là thành_viên tổ_chức thương_mại thế_giới ( wto ) ” . hội_nhập kinh_tế quốc_tế đã tác_động toàn_diện , mạnh_mẽ đến mọi mặt kinh_tế xã_hội của đất_nước . từ khi gia_nhập tổ_chức thương_mại thế_giới ( wto ) , tiến_trình hội_nhập kinh_tế quốc_tế đã ngày_càng chuyển_biến về chất và đi vào chiều sâu , đặc_biệt việt_nam đã tích_cực tham_gia và phát_huy vai_trò trong các cơ_chế hợp_tác khu_vực và quốc_tế , đàm_phán , ký_kết nhiều hiệp_định thương_mại tự_do ( fta ) . hội_nhập kinh_tế đã tạo điều_kiện thuận_lợi cho hội_nhập trong các lĩnh_vực lao_động việc_làm , văn_hóa , giáo_dục , y_tế , khoa_học , công_nghệ , quốc_phòng , an_ninh ... ; thúc_đẩy cải_cách , đổi_mới sâu_rộng về thể_chế kinh_tế , môi_trường kinh_doanh , cách_thức điều_hành_kinh_tế , quản_trị quốc_gia ; hình_thành một cộng_đồng doanh_nghiệp , doanh_nhân có vai_trò ngày_càng lớn trong nền kinh_tế quốc dân . hệ_thống chính_sách , pháp_luật nước ta cơ_bản phù_hợp với các cam_kết quốc_tế , trong đó có cam_kết wto . cải_cách hành_chính , cải_cách tư_pháp được đẩy_mạnh . hội_nhập đã mang lại những kết_quả to_lớn về thu_hút nguồn_lực bên ngoài phục_vụ phát_triển đất_nước ; mở_rộng và tăng quy_mô thị_trường xuất nhập_khẩu ; chuyển_dịch và tái_cơ_cấu nền kinh_tế theo hướng tích_cực ; đa_dạng thị_trường tài_chính ; từng bước hoàn_thiện thị_trường lao_động ; phát_triển mạnh cơ_sở hạ_tầng giao_thông , năng_lượng , viễn_thông ; tăng_cường năng_lực sản_xuất , kinh_doanh góp_phần nâng cao đời_sống nhân_dân ; gìn_giữ và phát_huy bản_sắc văn_hóa dân_tộc ; xây_dựng lòng tin , tranh_thủ sự ủng_hộ của quốc_tế trong bảo_vệ độc_lập , chủ_quyền quốc_gia , giữ vững ổn_định chính_trị - xã_hội , góp_phần quan_trọng trong xử_lý tốt quan_hệ với các nước_lớn , các nước láng_giềng , vấn_đề biển đông và nâng cao vị_thế của việt_nam trên trường quốc_tế . tuy_nhiên , hội_nhập kinh_tế quốc_tế sâu_rộng làm bộc_lộ rõ nét hơn những yếu_kém của nền kinh_tế . chất_lượng tăng_trưởng và tính bền_vững của nền kinh_tế còn thấp và chậm được cải_thiện ; nhập_siêu của khu_vực kinh_tế trong nước_lớn , sản_xuất của nhiều ngành phụ_thuộc vào nhập_khẩu nguyên vật_liệu đầu_vào ; giá_trị gia_tăng hàng xuất_khẩu chưa cao , hàng việt nam chưa có nhiều thương_hiệu được thế_giới biết đến ; lợi_ích từ hoạt_động đầu_tư trực_tiếp nước_ngoài mang lại chưa tương_xứng ; chất_lượng cơ_sở hạ_tầng giao_thông , năng_suất lao_động và chất_lượng nguồn nhân_lực còn hạn_chế so với các nước trong khu_vực asean . điều_hành giá điện , giá dịch_vụ công theo cơ_chế thị_trường có sự điều_tiết của nhà_nước còn chậm so với mục_tiêu_đề ra . nền nông_nghiệp chưa có nhiều mô_hình tổ_chức sản_xuất phù_hợp , hiện_đại và bền_vững ; năng_suất , chất_lượng và sức cạnh_tranh của nông_sản còn thấp . đời_sống nhiều người lao_động có khó_khăn và thu_nhập của người nông_dân còn bấp_bênh . công_nghiệp hỗ_trợ chưa đáp_ứng được yêu_cầu . hầu_hết các sản_phẩm có cơ_cấu mặt_hàng chưa hợp_lý . các doanh_nghiệp gặp nhiều khó_khăn trước các rào_cản kỹ_thuật thương_mại của các nước . khoảng_cách phát_triển giữa các vùng , miền còn lớn . việc hạn_chế những tác_động không thuận do hội_nhập mang lại chưa đáp_ứng yêu_cầu . những hạn_chế , bất_cập nêu trên có nguyên_nhân khách_quan là sau khi việt nam gia_nhập wto , cuộc khủng_hoảng tài_chính và suy_thoái kinh