Document ID: 20692

Title: QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ THUỘC BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CPngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc chuyển Tổng cục Thống kê vào Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Vị trí và chức năng\n1. Tổng cục Thống kê là tổ chức thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý nhà nước về thống kê; tổ chức thực hiện hoạt động thống kê và cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.\n2. Tổng cục Thống kê là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và được ghi riêng một mục trong tổng kinh phí hoạt động của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.", "header": "['Nghị định 93/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 1 . vị_trí và chức_năng \n 1 . tổng_cục thống_kê là tổ_chức thuộc bộ kế_hoạch và đầu_tư , có trách_nhiệm giúp bộ_trưởng bộ kế_hoạch và đầu_tư thực_hiện quản_lý nhà_nước về thống_kê ; tổ_chức thực_hiện hoạt_động thống_kê và cung_cấp thông_tin thống_kê kinh_tế - xã_hội cho các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . tổng_cục thống_kê là tổ_chức có tư_cách pháp_nhân , có con_dấu hình quốc_huy , được mở tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước ; kinh_phí hoạt_động do ngân_sách nhà_nước cấp và được ghi riêng một mục trong tổng kinh_phí hoạt_động của bộ kế_hoạch và đầu_tư .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. Tổng cục Thống kê thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:\n1. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư các dự án luật, pháp lệnh và văn bản quy phạm pháp luật khác về thống kê theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n2. Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về thống kê và các dự án quan trọng của Tổng cục Thống kê;\n3. Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Chính phủ quy định thẩm quyền ban hành các bảng phân loại thống kê (trừ các bảng phân loại thống kê thuộc ngành Tòa án và Kiểm sát);\n4. Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chế độ báo cáo thống kê cơ sở, chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, chương trình điều tra thống kê quốc gia dài hạn, hàng năm và các cuộc tổng điều tra thống kê theo quy định của pháp luật;\n5. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về thống kê, hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia sau khi được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;\n6. Hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc báo cáo thống kê, điều tra thống kê và phân loại thống kê;\n7. Tổng hợp và xử lý các báo cáo thống kê, kết quả điều tra thống kê của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n8. Tổ chức thu thập thông tin thống kê kinh tế - xã hội, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin thống kê kinh tế - xã hội;\n9. Báo cáo thống kê tổng hợp hàng tháng, quý, năm về tình hình kinh tế - xã hội, tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; các báo cáo phân tích và dự báo thống kê về tình hình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm;\n10. Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất quản lý việc công bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật;\n11. Công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về độ tin cậy của số liệu thông tin công bố và cung cấp;\n12. Biên soạn và xuất bản niên giám thống kê, các sản phẩm thống kê khác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và số liệu thống kê của nước ngoài; thực hiện so sánh quốc tế về thống kê;\n13. Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n15. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học thống kê, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung;\n16. Quyết định các biện pháp, tổ chức, chỉ đạo hoạt động cung ứng dịch vụ công về thống kê theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; quản lý nhà nước đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Tổng cục Thống kê thực hiện theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm do Chính phủ quy định;\n17. Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý các doanh nghiệp hiện có thuộc Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật;\n18. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm về thống kê theo thẩm quyền;\n19. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Tổng cục Thống kê đã được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt;\n20. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thống kê đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n21. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n22. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.", "header": "['Nghị định 93/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư']", "len_tokenizer": 737, "lower_segmented_text": "điều 2 . nhiệm_vụ và quyền_hạn . tổng_cục thống_kê thực_hiện những nhiệm_vụ , quyền_hạn cụ_thể sau đây : \n 1 . xây_dựng , trình bộ_trưởng bộ kế_hoạch và đầu_tư các dự_án luật , pháp_lệnh và văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác về thống_kê theo sự phân_công của bộ_trưởng bộ kế_hoạch và đầu_tư ; \n 2 . trình bộ_trưởng bộ kế_hoạch và đầu_tư về chiến_lược , quy_hoạch , kế_hoạch dài_hạn , năm năm , hàng năm về thống_kê và các dự_án quan_trọng của tổng_cục thống_kê ; \n 3 . trình bộ_trưởng bộ kế_hoạch và đầu_tư để trình chính_phủ quy_định thẩm_quyền ban_hành các bảng phân_loại thống_kê ( trừ các bảng phân_loại thống_kê thuộc ngành tòa_án và kiểm_sát ) ; \n 4 . trình bộ_trưởng bộ kế_hoạch và đầu_tư để trình thủ_tướng chính_phủ ban_hành hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia , chế_độ báo_cáo thống_kê cơ_sở , chế_độ báo_cáo thống_kê tổng_hợp , chương_trình điều_tra thống_kê quốc_gia dài_hạn , hàng năm và các cuộc tổng điều_tra thống_kê theo quy_định của pháp_luật ; \n 5 . tổ_chức thực_hiện các văn_bản quy_phạm_pháp_luật đã được ban_hành , chiến_lược , quy_hoạch , kế_hoạch về thống_kê , hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia sau khi được phê_duyệt ; tuyên_truyền , phổ_biến , giáo_dục pháp_luật ; \n 6 . hướng_dẫn về nghiệp_vụ chuyên_môn đối_với các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , toà_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao và ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trong việc báo_cáo thống_kê , điều_tra thống_kê và phân_loại thống_kê ; \n 7 . tổng_hợp và xử_lý các báo_cáo thống_kê , kết_quả điều_tra thống_kê của các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , toà_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao và ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n 8 . tổ_chức thu_thập thông_tin thống_kê kinh_tế - xã_hội , xây_dựng và quản_lý cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về thông_tin thống_kê kinh_tế - xã_hội ; \n 9 . báo_cáo thống_kê tổng_hợp hàng tháng , quý , năm về tình_hình kinh_tế - xã_hội , tình_hình thực_hiện các chương_trình mục_tiêu quốc_gia , mức_độ hoàn_thành các chỉ_tiêu kế_hoạch nhà_nước ; các báo_cáo phân_tích và dự_báo thống_kê về tình_hình phát_triể