Document ID: 259725

Title: VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT TỔ CHỨC TÒA ÁN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015 đến ngày Luật tổ chức Tòa án nhân dân có hiệu lực thi hành:\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát, chuẩn bị về tổ chức bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của Tòa án nhân dân các cấp theo quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân;\n2. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hết nhiệm kỳ kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến ngày 01 tháng 6 năm 2015;\n3. Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp hết nhiệm kỳ tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi được xem xét, bổ nhiệm theo quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân trước ngày 30 tháng 9 năm 2015;\n4. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4, Điều 24, Điều 70, Điều 71, Điều 72, khoản 2 Điều 95 của Luật tổ chức Tòa án nhân dân, theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban thường vụ Quốc hội ra Nghị quyết:\na) Phê chuẩn tổ chức bộ máy; nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao;\nb) Thành lập Tòa án nhân dân cấp cao, số lượng Tòa án nhân dân cấp cao, quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của mỗi Tòa án nhân dân cấp cao;\nc) Quyết định biên chế, số lượng Thẩm phán của Tòa án nhân dân cấp cao;\nd) Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia;\nđ) Quyết định danh sách Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia;\n5. Căn cứ quy định tại Điều 34, điểm b khoản 1 Điều 38, Điều 41, khoản 1 Điều 45, Điều 46, khoản 4 Điều 51, khoản 3 Điều 55, khoản 3 Điều 58, Điều 73 của Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:\na) Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp; Quy chế tổ chức thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp;\nb) Quyết định thành lập các Tòa chuyên trách trong Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương;\nc) Quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc trong các Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương. Quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ máy giúp việc trong các Tòa án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;\n6. Căn cứ quy định tại Điều 67, khoản 4 Điều 68 (trừ điểm a và điểm c), khoản 1 Điều 69 (trừ điểm a) và các quy định khác có liên quan của Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm:\na) Chuẩn bị nhân sự trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;\nb) Trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định bổ nhiệm Thẩm phán cao cấp đối với các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 6 năm 2015 nhưng không được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo Luật tổ chức Tòa án nhân dân. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã được bổ nhiệm trước ngày Luật tổ chức Tòa án nhân dân có hiệu lực đã có thời gian làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao dưới 05 năm nay được bổ nhiệm Thẩm phán cao cấp thì được coi là đã giữ ngạch Thẩm phán cao cấp đủ 05 năm.", "header": "['Nghị quyết 81/2014/QH13 thi hành Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 651, "lower_segmented_text": "điều 1 . kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015 đến ngày luật tổ_chức tòa_án nhân_dân có hiệu_lực thi_hành : \n 1 . chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao có trách_nhiệm rà_soát , chuẩn_bị về tổ_chức bộ_máy , nhân_sự , cơ_sở vật_chất và các điều_kiện cần_thiết khác để bảo_đảm hoạt_động của tòa_án nhân_dân các cấp theo quy_định của luật tổ_chức tòa_án nhân_dân ; \n 2 . thẩm_phán tòa_án nhân_dân tối_cao hết nhiệm_kỳ kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 tiếp_tục thực_hiện nhiệm_vụ cho đến ngày 01 tháng 6 năm 2015 ; \n 3 . thẩm_phán trung_cấp , thẩm_phán sơ_cấp hết nhiệm_kỳ tiếp_tục thực_hiện nhiệm_vụ cho đến khi được xem_xét , bổ_nhiệm theo quy_định của luật tổ_chức tòa_án nhân_dân trước ngày 30 tháng 9 năm 2015 ; \n 4 . căn_cứ quy_định tại khoản 1 điều 4 , điều 24 , điều 70 , điều 71 , điều 72 , khoản 2 điều 95 của luật tổ_chức tòa_án nhân_dân , theo đề_nghị của chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao , ủy_ban thường_vụ quốc_hội ra nghị_quyết : \n a ) phê_chuẩn tổ_chức bộ_máy ; nhiệm_vụ , quyền_hạn của các đơn_vị trong bộ_máy giúp_việc của tòa_án nhân_dân tối_cao ; \n b ) thành_lập tòa_án nhân_dân cấp cao , số_lượng tòa_án nhân_dân cấp cao , quy_định phạm_vi thẩm_quyền theo lãnh_thổ của mỗi tòa_án nhân_dân cấp cao ; \n c ) quyết_định biên_chế , số_lượng thẩm_phán của tòa_án nhân_dân cấp cao ; \n d ) ban_hành quy_chế hoạt_động của hội_đồng tuyển_chọn , giám_sát thẩm_phán quốc_gia ; \n đ ) quyết_định_danh_sách ủy_viên hội_đồng tuyển_chọn , giám_sát thẩm_phán quốc_gia ; \n 5 . căn_cứ quy_định tại điều 34 , điểm b khoản 1 điều 38 , điều 41 , khoản 1 điều 45 , điều 46 , khoản 4 điều 51 , khoản 3 điều 55 , khoản 3 điều 58 , điều 73 của luật tổ_chức tòa_án nhân_dân , chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao : \n a ) ban_hành quy_chế hoạt_động của hội_đồng thi_tuyển_chọn thẩm_phán sơ_cấp , thẩm_phán trung_cấp , thẩm_phán cao_cấp ; quy_chế tổ_chức thi_tuyển_chọn thẩm_phán sơ_cấp , thẩm_phán trung_cấp , thẩm_phán cao_cấp ; \n b ) quyết_định thành_lập các tòa chuyên_trách trong tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh và tương_đương ; \n c ) quyết_định thành_lập và quy_định nhiệm_vụ , quyền_hạn của bộ_máy giúp_việc trong các tòa_án nhân_dân cấp cao , tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh và tương_đương . quyết_định thành_lập và quy_định nhiệm_vụ , quyền_hạn của bộ_máy giúp_việc trong các tòa_án quân_sự sau khi thống_nhất với bộ_trưởng bộ quốc_phòng ; \n 6 . căn_cứ quy_định tại điều 67 , khoản 4 điều 68 ( trừ điểm a và điểm c ) , khoản 1 điều 69 ( trừ điểm a ) và các quy_định khác có liên_quan của luật tổ_chức tòa_án nhân_dân , chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao có trách_nhiệm : \n a ) chuẩn_bị nhân_sự trình quốc_hội xem_xét , phê_chuẩn đề_nghị bổ_nhiệm thẩm_phán tòa_án nhân_dân tối_cao ; \n b ) trình chủ_tịch nước xem_xét , quyết_định bổ_nhiệm thẩm_phán cao_cấp đối_với các thẩm_phán tòa_án nhân_dân tối_cao đã được bổ_nhiệm trước ngày 01 tháng 6 năm 2015 nhưng không được bổ_nhiệm thẩm_phán tòa_án nhân_dân tối_cao theo luật tổ_chức tòa_án nhân_dân . thẩm_phán tòa_án nhân_dân tối_cao đã được bổ_nhiệm trước ngày luật tổ_chức tòa_án nhân_dân có hiệu_lực đã có thời_gian làm thẩm_phán tòa_án nhân_dân tối_cao dưới 05 năm nay được bổ_nhiệm thẩm_phán cao_cấp thì được coi là đã giữ ngạch thẩm_phán cao_cấp đủ 05 năm .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Kể từ ngày Luật tổ chức Tòa án nhân dân có hiệu lực:\n1. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn cho Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được thành lập theo Luật tổ chức Tòa án nhân dân thực hiện. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao, Ủy ban thẩm phán Tòa án quân sự trung ương xét xử bằng Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán theo quy định của các luật tố tụng hiện hành. Việc xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao với Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán, của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương với Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán được thực hiện khi có quy định của các luật tố tụng mới;\n2. Các Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao thẩm quyền xét xử phúc thẩm; các Tòa hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chuyển giao thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm cho các Tòa án nhân dân cấp cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thực hiện;\n3. Các Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Ủy