Document ID: 9913

Title: HƯỚNG DẪN TẠM THỜI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO NGÀNH KIỂM LÂM ĐỊA PHƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối vớí cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ tại công văn số 3749/BNV-TL ngày 22/12/2005, Bộ Tài chính tại công văn số 12782/BTC-PC ngày 10/10/2005, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành klểm lâm địa phương như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo áp dụng đối với công chức được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo trong các Chi cục Kiểm lâm ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chi cục kiểm lâm).\n2. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các Chi cục kiểm lâm được xác định căn cứ vào việc phân hạng các Chi cục kiểm lâm.\n3. Việc áp dụng chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành kiểm lâm địa phương được thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức và mục II, Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.", "header": "['Thông tư 14/2006/TT-BNN hướng dẫn tạm thời chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành kiểm lâm địa phương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng thông_tư này quy_định hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo áp_dụng đối_với công_chức được cơ_quan có thẩm_quyền bổ_nhiệm giữ chức_vụ lãnh_đạo trong các chi_cục kiểm_lâm ở các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là chi_cục kiểm_lâm ) . \n 2 . hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo của các chi_cục kiểm_lâm được xác_định căn_cứ vào việc phân_hạng các chi_cục kiểm_lâm . \n 3 . việc áp_dụng chế_độ phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo ngành kiểm_lâm địa_phương được thực_hiện như hướng_dẫn tại thông_tư số 02 / 2005 / tt - bnv ngày 05 / 01 / 2005 của bộ nội_vụ hướng_dẫn thực_hiện chế_độ phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và mục ii , thông_tư số 83 / 2005 / tt - bnv ngày 10 / 8 / 2005 của bộ nội_vụ hướng_dẫn sửa_đổi , bổ_sung chế_độ nâng bậc lương và chế_độ phụ_cấp lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. PHÂN HẠNG CHI CỤC KIỂM LÂM\n1. Các Chi cục kiểm lâm được phân làm 2 hạng: Chi cục loại I là Chi cục có số điểm đạt từ 85 điểm đến 100 điểm. Chi cục loại II là Chi cục có số điểm đạt dưới 85 điểm. Riêng đối với Chi cục Kiểm lâm thành phố Hà Nội, Chi cục Kiểm lâm thành phố Hồ Chí Minh được xếp loại I (không phụ thuộc vào số điểm).\n2. Nội dung tính điểm theo các tiêu chuẩn như sau: a/ Chỉ tiêu diện tích có rừng (chiếm 60% tổng số điểm): - ³150.000 ha được 60 điểm b/ Số đầu mối quản lý như Hạt kiểm lâm, Hạt phúc kiểm lâm sản, Đội kiểm lâm cơ động (chiếm 20% tổng số điểm): - ³9 đầu mối được 20 điểm c/ Số lao động (chiếm 20% tổng sổ đlểm): - ³150 người được 20 điểm", "header": "['Thông tư 14/2006/TT-BNN hướng dẫn tạm thời chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành kiểm lâm địa phương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "mục ii . phân_hạng chi_cục kiểm_lâm \n 1 . các chi_cục kiểm_lâm được phân làm 2 hạng : chi_cục loại i là chi_cục có số điểm đạt từ 85 điểm đến 100 điểm . chi_cục loại ii là chi_cục có số điểm đạt dưới 85 điểm . riêng đối_với chi_cục kiểm_lâm thành_phố hà_nội , chi_cục kiểm_lâm thành_phố hồ chí minh được xếp loại i ( không phụ_thuộc vào số điểm ) . \n 2 . nội_dung tính điểm theo các tiêu_chuẩn như sau : a / chỉ_tiêu diện_tích có rừng ( chiếm 60 % tổng_số điểm ) : - ³150 . 000 ha được 60 điểm b / số đầu_mối quản_lý như hạt kiểm_lâm , hạt phúc_kiểm_lâm_sản , đội kiểm_lâm cơ_động ( chiếm 20 % tổng_số điểm ) : - ³9 đầu_mối được 20 điểm c / số lao_động ( chiếm 20 % tổng_sổ đlểm ) : - ³150 người được 20 điểm", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. HỆ SỐ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO:. Số TT Chức danh lãnh đạo Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Ghi chú Chi cục loại I Chi cục loại II 1 Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm 0,8 0,7 2 Phó Chi cục trưởng Chi Cục Kiểm lâm 0,6 0,5 3 Trưởng phòng, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động thuộc Chi Cục Kiểm lâm 0,4 0,4 4 Phó Trưởng phòng, Đội phó Đội kiểm lâm cơ động thuộc Chi Cục Kiểm lâm 0,3 0,3 5 Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt phúc kiểm lâm sản 0,4 0,4 6 Phó Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, Phó Hạt trưởng Hạt phúc kiểm lâm sản 0,3 0,3 7 Trạm trưởng Trạm kiểm lâm 0,25 0,25 8 Phó Trạm trưởng Trạm kiểm lâm 0,15 0,15 IV. HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n2. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các Chi cục kiểm lâm quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01/10/2004. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo sau ngày 01/10/2004 được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ ngày được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo.\n3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tiêu chuẩn phân hạng và hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được hướng dẫn tại Thông tư này để ra quyết định phân hạng Chi cục kiểm lâm trực thuộc và xác định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chi cục kiểm lâm đó.\n4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Nông nghiệp và PTNT để nghiên cứu, giải quyết./. BỘ TRƯỞNG Cao Đức Phát", "header": "['Thông tư 14/2006/TT-BNN hướng dẫn tạm thời chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành kiểm lâm địa phương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 284, "lower_segmented_text": "mục iii . hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo : . số tt chức_danh lãnh_đạo hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo ghi_chú chi_cục loại i chi_cục loại ii 1 chi_cục_trưởng chi_cục kiểm_lâm 0,8 0,7 2 phó chi_cục_trưởng chi_cục kiểm_lâm 0,6 0,5 3 trưởng_phòng , đội_trưởng đội kiểm_lâm cơ_động thuộc chi_cục kiểm_lâm 0,4 0,4 4 phó trưởng_phòng , đội phó_đội kiểm_lâm cơ_động thuộc chi_cục kiểm_lâm 0,3 0,3 5 hạt trưởng hạt kiểm_lâm , hạt trưởng hạt phúc_kiểm_lâm_sản 0,4 0,4 6 phó_hạt trưởng hạt kiểm_lâm , phó_hạt trưởng hạt phúc_kiểm_lâm_sản 0,3 0,3 7 trạm_trưởng trạm kiểm_lâm 0,25 0,25 8 phó trạm_trưởng trạm kiểm_lâm 0,15 0,15 iv . hiệu_lực thi_hành và tổ_chức thực_hiện : \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành sau 15 ngày , kể từ ngày đăng công_báo . \n 2 . chế_độ phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo của các chi_cục kiểm_lâm quy_định tại thông_tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 / 10 / 2004 . công_chức , viên_chức giữ chức_vụ lãnh_đạo sau ngày 01 / 10 / 2004 được hưởng phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo theo hướng_dẫn tại thông_tư này kể từ ngày được cấp có thẩm_quyền bổ_nhiệm giữ chức_vụ lãnh_đạo . \n 3 . uỷ_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương căn_cứ vào tiêu_chuẩn phân_hạng và hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo được hướng_dẫn tại thông_tư này để ra quyết_định phân_hạng chi_cục kiểm_lâm trực_thuộc và xác_định hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo của chi_cục kiểm_lâm đó . \n 4 . trong quá_trình thực_hiện nếu có vướng_mắc , đề_nghị các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương phản_ánh về bộ nông_nghiệp và ptnt để nghiên_cứu , giải_quyết . / . bộ_trưởng cao đức_phát", "pointer_link": "['Mục III']"}]