Document ID: 251982

Title: QUY ĐỊNH VỀ THÙNG XE CỦA XE TỰ ĐỔ, XE XI TÉC, XE TẢI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc và xe tải (sau đây gọi chung là xe) tham gia giao thông đường bộ.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với thùng xe của các xe sau đây:\na) Xe được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;\nb) Xe được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu không tham gia giao thông đường bộ.", "header": "['Thông tư 42/2014/TT-BGTVT về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về thùng_xe của xe tự đổ , xe xi téc và xe_tải ( sau đây gọi chung là xe ) tham_gia giao_thông đường_bộ . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với thùng_xe của các xe sau đây : \n a ) xe được sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu để phục_vụ mục_đích quốc_phòng , an_ninh của bộ quốc_phòng , bộ công_an ; \n b ) xe được sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu không tham_gia giao_thông đường_bộ .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp và sử dụng xe; các cơ quan quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định xe.", "header": "['Thông tư 42/2014/TT-BGTVT về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến việc nhập_khẩu , sản_xuất , lắp_ráp và sử_dụng xe ; các cơ_quan quản_lý , kiểm_tra , thử_nghiệm và kiểm_định xe .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Xe tự đổ gồm các loại phương tiện sau: Ô tô tải tự đổ kể cả loại ô tô tải tự kéo, đẩy, nâng hạ thùng xe (kiểu Arm Roll Truck, Hook Lift Truck) có thùng xe là kiểu thùng hở; rơ moóc tải tự đổ; sơ mi rơ moóc tải tự đổ.\n2. Xe xi téc gồm các loại phương tiện sau: Ô tô xi téc; rơ moóc xi téc; sơ mi rơ moóc xi téc kể cả xe xi téc chở hàng rời.\n3. Xe tải gồm các loại phương tiện sau: Ô tô tải, rơ moóc tải, sơ mi rơ moóc tải, trừ các xe quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, các xe ô tô tải VAN, ô tô PICKUP chở hàng, ô tô chở hàng chuyên dùng và ô tô chở hàng loại khác được định nghĩa tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271: 2003 “Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng”, rơ moóc chuyên dùng và sơ mi rơ moóc chuyên dùng được định nghĩa tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211: 2003 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa”.\n4. Thùng xe bao gồm thùng kín và thùng hở.\n5. Thùng hở là thùng xe được thiết kế dạng hộp hở mặt trên; thành phía sau, thành bên của thùng xe có thể mở được để xếp, dỡ hàng. Thùng hở bao gồm thùng hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ.\n6. Thùng kín là thùng xe được thiết kế dạng hộp kín; có thể bố trí cửa ở thành phía sau, thành bên của thùng xe để xếp, dỡ hàng.\n7. Thùng bảo ôn là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt.\n8. Thùng đông lạnh là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt và thiết bị làm lạnh.\n9. Khối lượng riêng biểu kiến gv là tỷ lệ giữa khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông của xe tự đổ (tấn) và thể tích chứa hàng của thùng xe (m3).\n10. Chiều cao bên trong của thùng xe Ht (m) là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và trần thùng xe đối với thùng kín, thùng hở có mui phủ hoặc là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và điểm cao nhất của thành bên đối với thùng hở không có mui phủ (xem minh họa tại Phụ lục I của Thông tư này).\n11. Mui phủ bao gồm tấm phủ và khung mui, được lắp trên thùng hở, dùng để che phủ cho hàng hóa.", "header": "['Thông tư 42/2014/TT-BGTVT về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 493, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . xe tự đổ gồm các loại phương_tiện sau : ô_tô tải tự đổ kể_cả loại ô_tô tải tự kéo , đẩy , nâng hạ thùng_xe ( kiểu arm roll truck , hook lift truck ) có thùng_xe là kiểu thùng hở ; rơ_moóc tải tự đổ ; sơ_mi rơ_moóc tải tự đổ . \n 2 . xe xi téc gồm các loại phương_tiện sau : ô_tô xi téc ; rơ_moóc xi téc ; sơ_mi rơ_moóc xi téc kể_cả xe xi téc chở hàng rời . \n 3 . xe_tải gồm các loại phương_tiện sau : ô_tô tải , rơ_moóc tải , sơ_mi rơ_moóc tải , trừ các xe quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều này , các xe ô_tô tải van , ô_tô pickup chở hàng , ô_tô chở hàng chuyên_dùng và ô_tô chở hàng loại khác được định_nghĩa tại tiêu_chuẩn việt nam tcvn 7271 : 2003 “ phương_tiện giao_thông đường_bộ - ô_tô - phân_loại theo mục_đích sử_dụng ” , rơ_moóc chuyên_dùng và sơ_mi rơ_moóc chuyên_dùng được định_nghĩa tại tiêu_chuẩn việt nam tcvn 6211 : 2003 “ phương_tiện giao_thông đường_bộ - kiểu - thuật_ngữ và định_nghĩa ” . \n 4 . thùng_xe bao_gồm thùng kín và thùng hở . \n 5 . thùng hở là thùng_xe được thiết_kế dạng hộp hở mặt trên ; thành phía sau , thành bên của thùng_xe có_thể mở được để xếp , dỡ hàng . thùng hở bao_gồm thùng hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ . \n 6 . thùng kín là thùng_xe được thiết_kế dạng hộp kín ; có_thể bố_trí cửa ở thành phía sau , thành bên của thùng_xe để xếp , dỡ hàng . \n 7 . thùng bảo ôn là thùng kín có trang_bị lớp vật_liệu cách_nhiệt . \n 8 . thùng đông_lạnh là thùng kín có trang_bị lớp vật_liệu cách_nhiệt và thiết_bị làm lạnh . \n 9 . khối_lượng riêng biểu_kiến gv là tỷ_lệ giữa khối_lượng hàng chuyên_chở cho phép tham_gia giao_thông của xe tự đổ ( tấn ) và thể_tích chứa hàng của thùng_xe ( m3 ) . \n 10 . chiều cao bên trong của thùng_xe ht ( m ) là khoảng_cách thẳng_đứng giữa mặt trên của sàn thùng_xe và trần thùng_xe đối_với thùng kín , thùng hở có mui phủ hoặc là khoảng_cách thẳng_đứng giữa mặt trên của sàn thùng_xe và điểm_cao nhất của thành bên đối_với thùng hở không có mui phủ ( xem minh_họa tại phụ_lục i của thông_tư này ) . \n 11 . mui phủ bao_gồm tấm phủ và khung mui , được lắp trên thùng hở , dùng để che_phủ cho hàng_hóa .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định về thùng xe\n1. Thùng xe phải có kết cấu vững chắc, đảm bảo an toàn cho hàng hóa được chuyên chở, có sàn, các thành thùng phía trước, bên cạnh và phía sau. Thùng xe không được có các kết cấu để lắp được các chi tiết, cụm chi tiết dẫn tới việc làm tăng thể tích chứa hàng. Đối với thùng hở của loại sơ mi rơ moóc tải được thiết kế để chở hàng hóa và chở được công-ten-nơ thì còn phải bố trí các khóa hãm công-ten-nơ.\n2. Thùng xe sau khi lắp đặt lên xe phải tuân thủ các yêu cầu sau:\na) Kích thước giới hạn cho phép của xe phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09 : 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô”, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11: 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc”. Ngoài ra, đối với xe tự đổ, xe tải thì chiều dài toàn bộ của thùng xe phải tuân thủ yêu cầu về chiều dài toàn bộ của xe (L) theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.\nb) Chiều dài đuôi xe (ROH) không lớn hơn 60% của chiều dài cơ sở tính toán (WB) xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.\nc) Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông của xe và sự phân bố khối lượng trên các trục xe sau khi đã lắp thùng xe được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.\nd) Khối lượng phân bố lên vị trí chốt kéo (kingpin) của sơ mi rơ moóc tải, kể cả sơ mi rơ moóc tải chở công-ten-nơ (trừ loại sơ mi rơ moóc tải chở công-ten-nơ có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 10 m) phải đảm bảo không nhỏ hơn 35% khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông đối với sơ mi rơ moóc tải có tổng số trục từ ba trở lên; không nhỏ hơn 40% khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông đối với sơ mi rơ moóc tải có tổng số trục bằng hai.\n3. Chiều cao Ht của thùng xe tải phải tuân thủ quy định