Document ID: 477966

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ NGÀY 13 THÁNG 6 NĂM 2019, NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (sau đây gọi là Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) bao gồm:\n1. Một số nội dung về hóa đơn điện tử gồm: ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử; ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử; chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác; xử lý hóa đơn điện tử, bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót; hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; tiêu chí đối với tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn và các dịch vụ khác có liên quan.\n2. Một số nội dung về hóa đơn giấy gồm: tên loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn do Cục Thuế đặt in, ký hiệu mẫu số hóa đơn là tem, vé, thẻ do Cục Thuế đặt in.\n3. Sử dụng biên lai, chứng từ.\n4. Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp.", "header": "['Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 309, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn một_số nội_dung về hóa_đơn , chứng_từ theo quy_định tại luật quản_lý thuế ngày 13 / 6 / 2019 , nghị_định số 123 / 2020 / nđ - cp ngày 19 / 10 / 2020 của chính_phủ quy_định về hóa_đơn , chứng_từ ( sau đây gọi là nghị_định số 123 / 2020 / nđ - cp ) bao_gồm : \n 1 . một_số nội_dung về hóa_đơn điện_tử gồm : ủy nhiệm lập hóa_đơn điện_tử ; ký_hiệu mẫu_số , ký_hiệu_hóa_đơn điện_tử ; chuyển_đổi áp_dụng hóa_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế ; áp_dụng hóa_đơn điện_tử đối_với một_số trường_hợp khác ; xử_lý_hóa_đơn điện_tử , bảng tổng_hợp dữ_liệu hóa_đơn điện_tử đã gửi cơ_quan thuế có sai_sót ; hóa_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế được khởi tạo từ máy_tính tiền có kết_nối chuyển dữ_liệu điện_tử với cơ_quan thuế ; tiêu_chí đối_với tổ_chức cung_cấp dịch_vụ về hóa_đơn điện_tử để ký hợp_đồng cung_cấp dịch_vụ hóa_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế và dịch_vụ nhận , truyền , lưu_trữ dữ_liệu hóa_đơn và các dịch_vụ khác có liên_quan . \n 2 . một_số nội_dung về hóa đơn giấy gồm : tên loại_hóa_đơn , ký_hiệu mẫu_số hóa_đơn , ký_hiệu_hóa_đơn , tên liên_hóa_đơn do cục thuế đặt in , ký_hiệu mẫu_số hóa_đơn là tem , vé , thẻ do cục thuế đặt in . \n 3 . sử_dụng biên_lai , chứng_từ . \n 4 . hướng_dẫn xử_lý chuyển_tiếp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng hướng dẫn tại Thông tư này là tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 33, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng hướng_dẫn tại thông_tư này là tổ_chức , cá_nhân quy_định tại điều 2 nghị_định số 123 / 2020 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn\na) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được quyền ủy nhiệm cho bên thứ ba là bên có quan hệ liên kết với người bán, là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Quan hệ liên kết được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;\nb) Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm;\nc) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;\nd) Hóa đơn điện tử do tổ chức được ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm;\nđ) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa đơn. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên thì bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm hủy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc ủy nhiệm lập hóa đơn;\ne) Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử không có mã) thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp;\ng) Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ nguyên tắc tại khoản 1 Điều này.", "header": "['Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử']", "len_tokenizer": 463, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nguyên_tắc_ủy nhiệm lập hóa_đơn \n a ) người bán hàng_hóa , cung_cấp dịch_vụ là doanh_nghiệp , tổ_chức kinh_tế , tổ_chức khác được quyền_ủy nhiệm cho bên thứ ba là bên có quan_hệ liên_kết với người bán , là đối_tượng đủ điều_kiện sử_dụng hóa_đơn điện_tử và không thuộc trường_hợp ngừng sử_dụng hóa_đơn điện_tử theo quy_định tại điều 16 nghị_định số 123 / 2020 / nđ - cp để lập hóa_đơn điện_tử cho hoạt_động bán hàng_hóa , dịch_vụ . quan_hệ liên_kết được xác_định theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ; \n b ) việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn_bản ( hợp_đồng hoặc thỏa_thuận ) giữa bên ủy_nhiệm và bên nhận ủy nhiệm ; \n c ) việc ủy nhiệm phải thông_báo cho cơ_quan thuế khi đăng_ký sử_dụng hóa_đơn điện_tử ; \n d ) hóa_đơn điện_tử do tổ_chức được ủy nhiệm lập là hóa_đơn điện_tử có mã hoặc không có mã của cơ_quan thuế và phải thể_hiện tên , địa_chỉ , mã_số thuế của bên ủy_nhiệm và tên , địa_chỉ , mã_số thuế của bên nhận ủy nhiệm ; \n đ ) bên ủy_nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách_nhiệm niêm_yết trên website của đơn_vị mình hoặc thông_báo_công_khai trên phương_tiện thông_tin đại_chúng để người mua hàng_hóa , dịch_vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa_đơn . khi hết thời_hạn_ủy nhiệm hoặc chấm_dứt trước thời_hạn_ủy nhiệm lập hóa_đơn điện_tử theo thỏa_thuận giữa các bên thì bên ủy_nhiệm , bên nhận ủy nhiệm_hủy các niêm_yết , thông_báo trên website của đơn_vị mình hoặc thông_báo_công_khai trên phương_tiện thông_tin đại_chúng về việc ủy nhiệm lập hóa_đơn ; \n e ) trường_hợp_hóa đơn_ủy nhiệm là hóa_đơn điện_tử không có mã của cơ_quan thuế ( sau đây gọi là hóa_đơn điện_tử không có mã ) thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ_liệu hóa_đơn điện_tử đến cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp hoặc thông_qua tổ_chức cung_cấp dịch_vụ để chuyển dữ_liệu hóa_đơn điện_tử đến cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp ; \n g ) bên nhận ủy nhiệm có trách_nhiệm lập hóa_đơn điện_tử_ủy nhiệm theo đúng thực_tế phát_sinh , theo thỏa_thuận với bên ủy_nhiệm và tuân_thủ nguyên_tắc tại khoản 1 điều này .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm\na) Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế, chứng thư số); thông tin về hóa đơn điện tử ủy nhiệm (loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm);\nb) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lưu trữ văn bản ủy nhiệm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.", "header": "['Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng