Document ID: 509296

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ SỬ DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC NHÓM SẢN PHẨM BẢO MẬT LUỒNG IP SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ IPSEC VÀ TLS”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.4.1 Thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước Là thông tin không thuộc nội dung tin “tuyệt mật”, “tối mật” và “mật” được quy định tại Luật bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018. 1.4.2 Mật mã Là những quy tắc, quy ước riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác thực, toàn vẹn của nội dung thông tin. 1.4.3 Mật mã dân sự Là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. 1.4.4 Sản phẩm mật mã dân sự Là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. 1.4.5 Sản phẩm bảo mật luồng IP Là sản phẩm mật mã sử dụng các kỹ thuật, công nghệ mật mã để đảm bảo an toàn bảo mật cho dữ liệu truyền, nhận trên môi trường mạng IP. 1.4.6 Kỹ thuật mật mã Là phương pháp, phương tiện có ứng dụng mật mã để bảo vệ thông tin. 1.4.7 Mã hóa Là quá trình dùng kỹ thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin. 1.4.8 Giải mã Là phép biến đổi ngược của quá trình mã hóa tương ứng. 1.4.9 Khóa Là dãy ký tự điều khiển hoạt động của biến đổi mật mã 1.4.10 Mật mã đối xứng Là mật mã trong đó khóa được sử dụng cho các phép mã hóa, giải mã là trùng nhau hoặc dễ dàng tính toán được khóa mã hóa khi biết khóa giải mã và ngược lại. 1.4.11 Mật mã phi đối xứng Là mật mã trong đó khóa được sử dụng cho phép mã hóa hoặc giải mã gồm hai thành phần là khóa công khai và khóa riêng với đặc tính có thể dễ dàng tính toán được khóa công khai nếu biết khóa riêng nhưng không khả thi về mặt tính toán để tính được khóa riêng từ khóa công khai. 1.4.12 Thuật toán băm Là thuật toán thực hiện quá trình biến đổi chuỗi dữ liệu đầu vào có độ dài bất kỳ thành một chuỗi dữ liệu đầu ra đặc trưng có độ dài cố định. 1.4.13 Thuật toán xác thực thông điệp Là thuật toán biến đổi các chuỗi dữ liệu đầu vào và khóa bí mật thành các chuỗi dữ liệu đầu ra có độ dài cố định thỏa mãn các tính chất sau đây: - Dễ dàng tính toán với bất kỳ khóa và chuỗi dữ liệu đầu vào nào; - Với khóa cố định bất kỳ và không biết trước khóa, bằng tính toán không thể tính được giá trị chuỗi dữ liệu đầu ra với bất kỳ chuỗi dữ liệu đầu vào mới nào 1.4.1 Thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước Là thông tin không thuộc nội dung tin “tuyệt mật”, “tối mật” và “mật” được quy định tại Luật bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018. 1.4.2 Mật mã Là những quy tắc, quy ước riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác thực, toàn vẹn của nội dung thông tin. 1.4.3 Mật mã dân sự Là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. 1.4.4 Sản phẩm mật mã dân sự Là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. 1.4.5 Sản phẩm bảo mật luồng IP Là sản phẩm mật mã sử dụng các kỹ thuật, công nghệ mật mã để đảm bảo an toàn bảo mật cho dữ liệu truyền, nhận trên môi trường mạng IP. 1.4.6 Kỹ thuật mật mã Là phương pháp, phương tiện có ứng dụng mật mã để bảo vệ thông tin. 1.4.7 Mã hóa Là quá trình dùng kỹ thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin. 1.4.8 Giải mã Là phép biến đổi ngược của quá trình mã hóa tương ứng. 1.4.9 Khóa Là dãy ký tự điều khiển hoạt động của biến đổi mật mã 1.4.10 Mật mã đối xứng Là mật mã trong đó khóa được sử dụng cho các phép mã hóa, giải mã là trùng nhau hoặc dễ dàng tính toán được khóa mã hóa khi biết khóa giải mã và ngược lại. 1.4.11 Mật mã phi đối xứng Là mật mã trong đó khóa được sử dụng cho phép mã hóa hoặc giải mã gồm hai thành phần là khóa công khai và khóa riêng với đặc tính có thể dễ dàng tính toán được khóa công khai nếu biết khóa riêng nhưng không khả thi về mặt tính toán để tính được khóa riêng từ khóa công khai. 1.4.12 Thuật toán băm Là thuật toán thực hiện quá trình biến đổi chuỗi dữ liệu đầu vào có độ dài bất kỳ thành một chuỗi dữ liệu đầu ra đặc trưng có độ dài cố định. 1.4.13 Thuật toán xác thực thông điệp Là thuật toán biến đổi các chuỗi dữ liệu đầu vào và khóa bí mật thành các chuỗi dữ liệu đầu ra có độ dài cố định thỏa mãn các tính chất sau đây: - Dễ dàng tính toán với bất kỳ khóa và chuỗi dữ liệu đầu vào nào; - Với khóa cố định bất kỳ và không biết trước khóa, bằng tính toán không thể tính được giá trị chuỗi dữ liệu đầu ra với bất kỳ chuỗi dữ liệu đầu vào mới nào", "header": "['Thông tư 23/2022/TT-BQP về \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS\" do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS. Điều 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1 Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2 Đối tượng áp dụng Điều 1.3 Tài liệu viện dẫn Điều 1.4 Giải thích từ ngữ Điều 1.5 Chữ viết tắt Điều 1.6 Ký hiệu Điều 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1 Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2 Đối tượng áp dụng Điều 1.3 Tài liệu viện dẫn Điều 1.4 Giải thích từ ngữ Điều 1.5 Chữ viết tắt Điều 1.6 Ký hiệu']", "len_tokenizer": 831, "lower_segmented_text": "khoản 1.4.1 thông_tin không thuộc phạm_vi bí_mật nhà_nước là thông_tin không thuộc nội_dung tin “ tuyệt_mật ” , “ tối_mật ” và “ mật ” được quy_định tại luật bảo_vệ bí_mật nhà_nước ngày 15 tháng 11 năm 2018 . 1.4.2 mật_mã là những quy_tắc , quy_ước riêng dùng để thay_đổi hình_thức biểu_hiện thông_tin nhằm bảo_đảm bí_mật , xác_thực , toàn_vẹn của nội_dung thông_tin . 1.4.3 mật_mã dân_sự là kỹ_thuật mật_mã và sản_phẩm mật_mã được sử_dụng để bảo_mật hoặc xác_thực đối_với thông_tin không thuộc phạm_vi bí_mật nhà_nước . 1.4.4 sản_phẩm mật_mã dân_sự là các tài_liệu , trang thiết_bị kỹ_thuật và nghiệp_vụ mật_mã để bảo_vệ thông_tin không thuộc phạm_vi bí_mật nhà_nước . 1.4.5 sản_phẩm bảo_mật luồng ip là sản_phẩm mật_mã sử_dụng các kỹ_thuật , công_nghệ mật_mã để đảm_bảo_an_toàn bảo_mật cho dữ_liệu truyền , nhận trên môi_trường mạng ip . 1.4.6 kỹ_thuật mật_mã là phương_pháp , phương_tiện có ứng_dụng mật_mã để bảo_vệ thông_tin . 1.4.7 mã_hóa là quá_trình dùng kỹ_thuật mật_mã để thay_đổi hình_thức biểu_hiện thông_tin . 1.4.8 giải_mã là phép biến_đổi ngược của quá_trình mã_hóa tương_ứng . 1.4.9 khóa là dãy ký_tự điều_khiển hoạt_động của biến_đổi mật_mã 1.4.10 mật_mã đối_xứng là mật_mã trong đó khóa được sử_dụng cho các phép mã_hóa , giải_mã là trùng nhau hoặc dễ_dàng tính_toán được khóa mã_hóa khi biết khóa giải_mã và ngược_lại . 1.4.11 mật_mã phi đối_xứng là mật_mã trong đó khóa được sử_dụng cho phép mã_hóa hoặc giải_mã gồm hai thành_phần là khóa công_khai và khóa riêng với đặc_tính có_thể dễ_dàng tính_toán được khóa công_khai nếu biết khóa riêng nhưng không khả_thi về mặt tính_toán để tính được khóa riêng từ khóa công_khai . 1.4.12 thuật_toán băm là thuật_toán thực_hiện quá_trình biến_đổi chuỗi dữ_liệu đầu_vào có độ dài bất_kỳ thành một chuỗi dữ_liệu đầu_ra đặc_trưng có độ dài cố_định . 1.4.13 thuật_toán xác_thực thông_điệp là thuật_toán biến_đổi các chuỗi dữ_liệu đầu_vào và khóa bí_mật thành các chuỗi dữ_liệu đầu_ra có độ dài cố_định thỏa_mãn các tính_chất sau đây : - dễ_dàng tính_toán với bất_kỳ khóa và chuỗi dữ_liệu đầu_vào nào ; - với khóa cố_định bất_kỳ và không biết trước khóa , bằng tính_toán không_thể tính được giá_trị chuỗi dữ_liệu đầu_ra với bất_kỳ chuỗi dữ_liệu đầu_vào mới nào 1.4.1 thông_tin không thuộc phạm_vi bí_mật nhà_nước là thông_tin không thuộc nội_dung tin “ tuyệt_mật ” , “ tối_mật ” và “ mật ” được quy_định tại luật bảo_vệ bí_mật nhà_nước ngày 15 tháng 11 năm 2018 . 1.4.2 mật_mã là những quy_tắc , quy_ước riêng dùng để thay_đổi hình_thức biểu_hiện thông_tin nhằm bảo_đảm bí_mật , xác_thực , toàn_vẹn của nội_dung thông_tin . 1.4.3 mật_mã dân_sự là kỹ_thuật mật_mã và sản_phẩm mật_mã được sử_dụng để bảo_mật hoặc xác_thực đối_với thông_tin không thuộc phạm_vi bí_mật nhà_nước . 1.4.4 sản_phẩm mật_mã dân_sự là các tài_liệu , trang thiết_bị kỹ_thuật và nghiệp_vụ mật_mã để bảo_vệ thông_tin không thuộc phạm_vi bí_mật nhà_nước . 1.4.5 sản_phẩm bảo_mật luồng ip là sản_phẩm mật_mã sử_dụng các kỹ_thuật , công_ng