Document ID: 445632

Title: QUY ĐỊNH QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).\n2. Thương nhân.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Chương”, “Nhóm” và “Phân nhóm” là các Chương (2 số), Nhóm (4 số) và Phân nhóm (6 số) sử dụng trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (sau đây gọi là “Hệ thống Hài hòa” hay “HS”).\n2. “Được phân loại” là sự phân loại hàng hóa hoặc nguyên liệu theo Chương, Nhóm hay Phân nhóm cụ thể của Hệ thống Hài hòa.\n3. “Lô hàng” là các sản phẩm được gửi cùng nhau từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hoặc được thể hiện trên cùng một chứng từ vận tải thể hiện việc vận chuyển từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hay trên cùng một hóa đơn trong trường hợp không có chứng từ vận tải.\n4. “Trị giá hải quan” là trị giá được xác định theo Hiệp định Trị giá hải quan.\n5. “Nhà xuất khẩu” là cá nhân, tổ chức có trụ sở đặt tại Nước thành viên xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa sang Nước thành viên khác, có khả năng chứng minh được xuất xứ của hàng hóa. Nhà xuất khẩu có thể là nhà sản xuất hoặc người thực hiện thủ tục xuất khẩu. Nhà xuất khẩu không nhất thiết là người bán hàng mà phát hành hóa đơn cho lô hàng (hóa đơn bên thứ ba). Người bán hàng được phép đặt trụ sở tại lãnh thổ của nước không phải thành viên EVFTA.\n6. “Giá xuất xưởng” là:\na) Giá hàng hóa được trả cho nhà sản xuất đã tham gia vào quá trình sản xuất hoặc gia công cuối cùng, với điều kiện giá đó bao gồm trị giá của các nguyên liệu được sử dụng và các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất, trừ các loại thuế nội địa sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi xuất khẩu sản phẩm cuối cùng.\nb) Trường hợp giá xuất xưởng không phản ánh đầy đủ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất thực tế tại Việt Nam hoặc Liên minh châu Âu, giá xuất xưởng là tổng chi phí trừ đi các loại thuế nội địa sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi xuất khẩu sản phẩm cuối cùng.\nc) Trường hợp công đoạn gia công hoặc sản xuất cuối cùng được thương nhân ký hợp đồng phụ thuê một nhà sản xuất khác gia công, sản xuất, thuật ngữ “nhà sản xuất” tại khoản này được hiểu là thương nhân đi thuê gia công, sản xuất.\n7. “Nguyên liệu” bao gồm bất kỳ thành phần, nguyên liệu thô, linh kiện, phụ tùng hoặc các loại khác được sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm.\n8. “Sản phẩm” là thành phẩm được sản xuất, bao gồm cả thành phẩm được sản xuất với mục đích sử dụng cho quá trình sản xuất khác sau này.\n9. “Hàng hóa” bao gồm nguyên liệu và sản phẩm.\n10. “Sản xuất” là hoạt động để tạo ra sản phẩm, bao gồm gia công, sản xuất, chế tạo, chế biến hoặc lắp ráp.\n11. “Nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau” là nguyên liệu cùng loại, có chất lượng thương mại như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật và khi được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể phân biệt nguyên liệu này với nguyên liệu khác.\n12. “Hàng hóa không có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu không có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu không đáp ứng quy tắc xuất xứ quy định tại Thông tư này.\n13. “Hàng hóa có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu đáp ứng quy tắc xuất xứ quy định tại Thông tư này.\n14. “Lãnh thổ” bao gồm lãnh hải.\n15. “Trị giá nguyên liệu” là trị giá hải quan tại thời điểm nhập khẩu nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng hoặc là giá mua của nguyên liệu tại Việt Nam hoặc tại Liên minh châu Âu trong trường hợp không thể xác định được tại thời điểm nhập khẩu.\nĐiều 4. Quy định về chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam\n1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:\na) Phụ lục I: Chú giải cho Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II.\nb) Phụ lục II: Quy tắc cụ thể mặt hàng.\nc) Phụ lục III: Nguyên liệu thủy sản áp dụng cộng gộp.\nd) Phụ lục IV: Sản phẩm thủy sản áp dụng cộng gộp.\nđ) Phụ lục V: Sản phẩm dệt may áp dụng cộng gộp.\ne) Phụ lục VI: Mẫu C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam.\ng) Phụ lục VII: Mẫu lời văn khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu.\nh) Phụ lục VIII: Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam.\n2. Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam được cập nhật tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. Cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam đăng ký mẫu con dấu và cập nhật các mẫu con dấu này theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.\n3. Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa và quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 11/2020/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 1050, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định quy_tắc xuất_xứ hàng_hóa trong hiệp_định thương_mại tự_do giữa việt_nam và liên_minh châu âu ( evfta ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . cơ_quan , tổ_chức cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ( c / o ) . \n 2 . thương_nhân . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến xuất_xứ hàng_hóa xuất_khẩu và nhập_khẩu . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . theo quy_định tại thông_tư này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ chương ” , “ nhóm ” và “ phân nhóm ” là các chương ( 2 số ) , nhóm ( 4 số ) và phân nhóm ( 6 số ) sử_dụng trong hệ_thống hài hòa mô_tả và mã_hóa hàng_hóa ( sau đây gọi là “ hệ_thống hài_hòa ” hay “ hs ” ) . \n 2 . “ được phân_loại ” là sự phân_loại hàng_hóa hoặc nguyên_liệu theo chương , nhóm hay phân nhóm cụ_thể của hệ_thống hài_hòa . \n 3 . “ lô hàng ” là các sản_phẩm được gửi cùng nhau từ nhà xuất_khẩu đến người nhận hàng hoặc được thể_hiện trên cùng một chứng_từ vận_tải thể_hiện việc vận_chuyển từ nhà xuất_khẩu đến người nhận hàng hay trên cùng một hóa_đơn trong trường_hợp không có chứng_từ vận_tải . \n 4 . “ trị_giá hải_quan ” là trị_giá được xác_định theo hiệp_định_trị_giá hải_quan . \n 5 . “ nhà xuất_khẩu ” là cá_nhân , tổ_chức có trụ_sở đặt tại nước thành_viên xuất_khẩu , xuất_khẩu hàng_hóa sang nước thành_viên khác , có khả_năng chứng_minh được xuất_xứ của hàng_hóa . nhà xuất_khẩu có_thể là nhà sản_xuất hoặc người thực_hiện thủ_tục xuất_khẩu . nhà xuất_khẩu không nhất_thiết là người bán hàng mà phát_hành_hóa_đơn cho lô hàng ( hóa_đơn bên thứ ba ) . người bán hàng được phép đặt trụ_sở_tại lãnh_thổ của nước không phải thành_viên evfta . \n 6 . “ giá xuất_xưởng ” là : \n a ) giá hàng_hóa được trả cho nhà sản_xuất đã tham_gia vào quá_trình sản_xuất hoặc gia_công cuối_cùng , với điều_kiện giá đó bao_gồm trị_giá của các nguyên_liệu được sử_dụng và các chi_phí khác phát_sinh trong quá_trình sản_xuất , trừ các loại thuế_nội_địa sẽ hoặc có_thể được hoàn lại khi xuất_khẩu sản_phẩm cuối_cùng . \n b ) trường_hợp giá xuất_xưởng không phản_ánh đầy_đủ chi_phí phát_sinh trong quá_trình sản_xuất thực_tế tại việt_nam hoặc liên_minh châu âu , giá xuất_xưởng là tổng_chi_phí trừ đi các loại thuế_nội_địa sẽ hoặc có_thể được hoàn lại khi xuất_khẩu sản_phẩm cuối_cùng . \n c ) trường_hợp công_đoạn gia_công hoặc sản_xuất cuối_cùng được thương_nhân ký hợp_đồng phụ thuê một nhà sản_xuất khác gia_công , sản_xuất , thuật_ngữ “ nhà sản_xuất ” tại khoản này được hiểu là thương_nhân đi thuê gia_công , sản_xuất . \n 7 . “ nguyên_liệu ” bao_gồm bất_kỳ thành_phần , nguyên_liệu thô , linh_kiện , phụ_tùng hoặc các loại khác được sử_dụng trong quá_trình sản_xuất sản_phẩm . \n 8 . “ sản_phẩm ” là thành_phẩm được sản_xuất , bao_gồm cả thành_phẩm được sản_xuất với mục_đích sử_dụng cho quá_trình sản_xuất khác sau_này . \n 9 . “ hàng_hóa ” bao_gồm nguyên_liệu và sản_phẩm . \n 10 . “ sản_xuất ” là hoạt_động để tạo ra sản_phẩm , bao_gồm gia_công ,