Document ID: 539132

Title: CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - TÌNH HÌNH. Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị khoá IX và Kết luận số 12-KL/T W của Bộ Chính trị khoá XI về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên, những năm qua các cấp, các ngành, nhất là các địa phương trong vùng, đã nhận thức ngày càng rõ hơn về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của vùng, phát huy những tiềm năng, lợi thế để phát triển nhanh và bền vững, đạt được nhiều kết quả to lớn, rất quan trọng. Quy mô kinh tế của vùng tăng nhanh, năm 2020 gấp hơn 14 lần năm 2002 và 3,1 lần năm 2010. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2002 - 2020 đạt gần 8%/năm, tốc độ tăng trưởng của các khu vực kinh tế đều cao nhất so với các vùng. GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt trên 48 triệu đồng, gấp 10,6 lần năm 2002. Tây Nguyên trở thành vùng sản xuất một số sản phẩm nông sản chủ lực quy mô lớn, chiếm tỉ trọng cao, nhất là cây công nghiệp, cây ăn quả. Du lịch có bước phát triển khá, hình thành các chuỗi phát triển du lịch liên vùng, đang trở thành vùng du lịch sinh thái - văn hóa có sức hấp dẫn. Giá trị văn hóa các dân tộc được bảo tồn, kế thừa và phát huy, một số di tích văn hóa lịch sử được tu bổ, tôn tạo. Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. Hệ thống giáo dục, đào tạo được quan tâm đầu tư, mạng lưới y tế được củng cố. Bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn nước được chú trọng. Tỉ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh vượt mục tiêu đề ra. Các chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai thực hiện có hiệu quả, góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Chính sách dân tộc, tôn giáo được thực hiện tốt, khơi dậy và nâng cao ý thức đoàn kết, tính tự lực trong việc phát triển sản xuất, giảm nghèo. Thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, thế trận lòng dân được củng cố và tăng cường, nhất là trên tuyến biên giới và các địa bàn xung yếu; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên được nâng lên; cơ bản xây dựng được tổ chức đảng ở các buôn, làng. Việc xây dựng chính quyền các cấp được đẩy mạnh; chất lượng hoạt động của các tổ chức đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội được nâng cao; phát huy tốt vai trò của già làng, người có uy tín; khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố; niềm tin của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên đối với Đảng, Nhà nước được củng cố, tăng cường. Tuy nhiên, Tây Nguyên còn những hạn chế, yếu kém, phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế. Tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững, có xu hướng chậm lại; GRĐP bình quân đầu người vẫn ở mức thấp nhất trong 6 vùng kinh tế - xã hội. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài rất thấp. Giảm nghèo chưa bền vững, số hộ nghèo, cận nghèo lớn, nguy cơ tái nghèo còn cao; khoảng cách giàu - nghèo giữa các nhóm dân tộc chậm được thu hẹp; tỉ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới còn thấp. Tình trạng di dân tự do vào Tây Nguyên ngày càng phức tạp; đất sản xuất, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số chậm được giải quyết. Công tác xử lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường còn nhiều bất cập. Tỷ lệ che phủ rừng giảm mạnh và không đạt mục tiêu đề ra; rừng tự nhiên suy giảm về cả diện tích và chất lượng. Nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt, tình trạng khô hạn diễn biến thất thường. Nhiều di sản văn hóa dân tộc đang đứng trước nguy cơ bị mai một, chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp chưa được chú trọng. Chỉ số phát triển con người (HDI) thấp nhất cả nước. Giáo dục, đào tạo chuyển biến chậm; chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động thấp. Công tác chăm sóc sức khoẻ, dịch vụ y tế cơ bản còn thấp so với mức trung bình cả nước. Liên kết nội vùng và liên vùng chưa chặt chẽ, còn hình thức. Mạng lưới kết cấu hạ tầng vùng, liên vùng thiếu và yếu, nhất là hạ tầng chiến lược (giao thông, y tế, giáo dục, hạ tầng số) chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. An ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, vấn đề tôn giáo, dân tộc, tình hình khiếu kiện, tranh chấp đất đai vẫn còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp; công tác đàm phán, phân giới cắm mốc biên giới chưa hoàn thành. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị ở một số nơi chưa đáp ứng yêu cầu. Hạn chế và yếu kém trên chủ yếu là do: Một số cấp ủy, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của vùng; tư duy về liên kết vùng chậm được đổi mới. Chất lượng các quy hoạch còn thấp, thiếu liên kết, đồng bộ. Nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chưa được quan tâm đúng mức, nhất là hạ tầng giao thông liên vùng. Quản lý đất đai, di dân, bảo vệ rừng chưa hiệu quả. Các cơ chế, chính sách cho vùng chưa có trọng tâm, trọng điểm và chưa sát với thực tiễn. Thể chế liên kết vùng chưa đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả. Các địa phương chưa phát huy hết tiềm năng, cơ hội, lợi thế cạnh tranh của mình và của vùng. Thiếu cơ chế, chính sách đặc thù để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước, nhất là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phân cấp, phân quyền chưa thực sự gắn với năng lực và điều kiện thực tiễn của từng địa phương, thiếu phối hợp và kiểm tra, giám sát. Chưa phát huy, khai thác tốt giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống và con người vùng đất Tây Nguyên thành nguồn lực phát triển. Năng lực cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước ở một số nơi còn hạn chế, công tác chỉ đạo, điều hành chưa hiệu quả. Sự phối hợp giữa các bộ, ngành với các địa phương chưa thường xuyên, chặt chẽ và chưa được quan tâm đúng mức.", "header": "['Nghị quyết 23-NQ/TW năm 2022 về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 1064, "lower_segmented_text": "mục i . - tình_hình . thực_hiện nghị_quyết số 10 - nq / tw của bộ chính_trị khoá ix và kết_luận số 12 - kl / t_w của bộ chính_trị khoá xi về phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh vùng tây nguyên , những năm qua các cấp , các ngành , nhất là các địa_phương trong vùng , đã nhận_thức ngày_càng rõ hơn về vị_trí , vai_trò , tầm quan_trọng của vùng , phát_huy những tiềm_năng , lợi_thế để phát_triển nhanh và bền_vững , đạt được nhiều kết_quả to_lớn , rất quan_trọng . quy_mô kinh_tế của vùng tăng nhanh , năm 2020 gấp hơn 14 lần năm 2002 và 3,1 lần năm 2010 . tốc_độ tăng tổng_sản_phẩm trên địa_bàn ( grdp ) bình_quân giai_đoạn 2002 - 2020 đạt gần 8 % / năm , tốc_độ tăng_trưởng của các khu_vực kinh_tế đều cao nhất so với các vùng . grdp bình_quân đầu người năm 2020 đạt trên 48 triệu đồng , gấp 10,6 lần năm 2002 . tây nguyên trở_thành vùng sản_xuất một_số sản_phẩm nông_sản chủ_lực quy_mô lớn , chiếm tỉ_trọng cao , nhất là cây công_nghiệp , cây ăn_quả . du_lịch có bước phát_triển khá , hình_thành các chuỗi phát_triển du_lịch liên vùng , đang trở_thành vùng du_lịch sinh_thái - văn_hóa có sức hấp_dẫn . giá_trị văn_hóa các dân_tộc được bảo_tồn , kế_thừa và phát_huy , một_số di_tích văn_hóa lịch_sử được tu_bổ , tôn_tạo . không_gian văn_hóa cồng_chiêng tây nguyên được unesco công_nhận là kiệt_tác truyền_khẩu và di_sản văn_hóa phi_vật_thể của nhân_loại . hệ_thống giáo_dục , đào_tạo được quan_tâm đầu_tư , mạng_lưới y_tế được củng_cố . bảo_vệ môi_trường , bảo_tồn thiên_nhiên , đa_dạng sinh_học và bảo_vệ nguồn nước được chú_trọng . tỉ_lệ hộ sử_dụng nước hợp vệ_sinh vượt mục_tiêu_đề ra . các chương_trình mục_tiêu quốc_gia được triển_khai thực_hiện có hiệu_quả , góp_phần cải_thiện đời_sống vật_chất , tinh_thần của người dân , nhất là đồng_bào dân_tộc_thiểu_số , vùng_sâu , vùng_xa . chính_sách dân_tộc , tôn_giáo được thực_hiện tốt , khơi dậy và nâng cao ý_thức đoàn_kết , tính tự_lực trong việc phát_triển sản_xuất , giảm nghèo . thế_trận quốc_phòng toàn dân và an_ninh nhân_dân , thế_trận lòng dân được củng_cố và tăng_cường , nhất là trên tuyến biên_giới và các địa_bàn xung_yếu ; an_ninh chính_trị , trật_tự , an_toàn xã_hội được bảo_đảm . năng_lực lãnh_đạo , sức chiến_đấu của cấp ủy , tổ