Document ID: 46085

Title: CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 181/1999/TT/BNN-XDCB NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC ĐỐI VỚI KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XDCB SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NGHĨA VỤ VÀ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 73/CP, ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Căn cứ văn bản số 3174/BXD-VKT, ngày 06/12/1999 của Bộ Xây dựng về việc thoả thuận định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối với khối lượng công tác XDCB có sử dụng lao động nghĩa vụ và văn bản số 7285 TCT/NV7, ngày 16/12/1999 của Tồng cục thuế - Bộ Tài chính về việc thoả thuận tính thuế giá trị gia tăng. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư XDCB, Cục trưởng Cục Quản lý nước & CTTL, Cục trưởng Cục Phòng chống lụt bão & QLĐĐ- Bộ Nông nghiệp & PTNN. Bộ Nông nghiệp & PTNN hướng dẫn việc lập dự toán XDCB đối với khối lượng công tác XDCB để xây dựng, sửa chữa, tu bổ các công trình thuỷ lợi (đê, kè, kênh mương v.v..) thuộc ngành Nộng nghiệp & PTNN như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước:. Đối với khối lượng công tác XDCB, sử dụng lao động nghĩa vụ để xây dựng, sửa chữa, tu bổ các công trình thuỷ lợi (đê, kè, cống, kêng mương v.v..) thuộc ngành Nông nghiệp & PTNN, được áp dụng như sau: - Chi phí chung: 15% chi phí nhân công; - Thu nhập chịu thuế tính trước: 3,5% chi phí trực tiếp và chị phí chung.", "header": "['Thông tư 181/1999/TT-BNN-XDCB hướng dẫn định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước đối với khối lượng công tác XDCB sử dụng lao động nghĩa vụ và tính thuế giá trị gia tăng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 1 . định mức chi_phí chung và thu_nhập chịu thuế_tính trước : . đối_với khối_lượng công_tác xdcb , sử_dụng lao_động nghĩa_vụ để xây_dựng , sửa_chữa , tu_bổ các công_trình thuỷ_lợi ( đê , kè , cống , kêng mương v . v . . ) thuộc ngành nông_nghiệp & ptnn , được áp_dụng như sau : - chi_phí chung : 15 % chi_phí nhân_công ; - thu_nhập chịu thuế_tính trước : 3,5 % chi_phí trực_tiếp và chị phí chung .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thuế giá trị gia tăng:. Không tính thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng XDCB để duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình thuỷ lợi, được thực hiện bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân hoặc vốn viện trợ nhân đạo (kể cả trường hợp được Nhà nước cấp hỗ trợ một phần vốn không quá 30% tổng số vốn thực chi cho công trình). Những khối lượng công tác không thuộc diện nêu trên (quy định trong mục 1, 2), thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng số 01/1999/TT-BXD, ngày 16/01/1999 và Thông tư số 08/1999/TT-BXD, ngày 16/11/1999 về hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư.", "header": "['Thông tư 181/1999/TT-BNN-XDCB hướng dẫn định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước đối với khối lượng công tác XDCB sử dụng lao động nghĩa vụ và tính thuế giá trị gia tăng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "điều 2 . thuế giá_trị gia_tăng : . không tính thuế giá_trị gia_tăng đối_với khối_lượng xdcb để duy_tu , sửa_chữa , xây_dựng các công_trình thuỷ_lợi , được thực_hiện bằng nguồn vốn đóng_góp của nhân_dân hoặc vốn viện_trợ nhân_đạo ( kể_cả trường_hợp được nhà_nước cấp hỗ_trợ một phần vốn không quá 30 % tổng_số vốn thực_chi cho công_trình ) . những khối_lượng công_tác không thuộc diện nêu trên ( quy_định trong mục 1 , 2 ) , thực_hiện theo thông_tư hướng_dẫn của bộ xây_dựng số 01 / 1999 / tt - bxd , ngày 16 / 01 / 1999 và thông_tư số 08 / 1999 / tt - bxd , ngày 16 / 11 / 1999 về hướng_dẫn việc lập và quản_lý chi_phí xây_dựng công_trình thuộc các dự_án đầu_tư .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực thi hành:. - Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng quy định trong Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01/01/1999. Đối với những khối lượng công tác XDCB thuộc diện nêu trên, nhưng đã được nghiệm thu thanh quyết toán trước ngày ban hành Thông tư này, vẫn áp dụng theo quy định của các văn bản đã hướng dẫn. - Thông tư này có hiệu lực thi hành trong toàn ngành Nông nghiệp & PTNN. Những văn bản, có nội dung hướng dẫn trái với những quy định trong Thông tư này đều không còn hiệu lực thi hành. Phạm Hồng Giang (Đã ký)", "header": "['Thông tư 181/1999/TT-BNN-XDCB hướng dẫn định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước đối với khối lượng công tác XDCB sử dụng lao động nghĩa vụ và tính thuế giá trị gia tăng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "điều 3 . hiệu_lực thi_hành : . - định mức chi_phí chung , thu_nhập chịu thuế_tính trước và thuế giá_trị gia_tăng quy_định trong thông_tư này được áp_dụng kể từ ngày 01 / 01 / 1999 . đối_với những khối_lượng công_tác xdcb thuộc diện nêu trên , nhưng đã được nghiệm_thu_thanh quyết_toán trước ngày ban_hành thông_tư này , vẫn áp_dụng theo quy_định của các văn_bản đã hướng_dẫn . - thông_tư này có hiệu_lực thi_hành trong toàn ngành nông_nghiệp & ptnn . những văn_bản , có nội_dung hướng_dẫn trái với những quy_định trong thông_tư này đều không còn hiệu_lực thi_hành . phạm hồng_giang ( đã ký )", "pointer_link": "['Điều 3']"}]