Document ID: 403512

Title: QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH, DỰ ÁN BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định chi tiết về thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích).\n2. Đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam khi tiến hành các hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Nghị định 166/2018/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : nghị_định này quy_định chi_tiết về thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục lập , thẩm_định , phê_duyệt quy_hoạch , dự_án bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích lịch_sử - văn_hóa , danh_lam thắng_cảnh ( sau đây gọi là di_tích ) . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt_nam khi tiến_hành các hoạt_động lập , thẩm_định , phê_duyệt quy_hoạch , dự_án bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến hoạt_động bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là việc xác định nội dung và biện pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi các yếu tố gốc của di tích, định hướng tổ chức không gian các hạng mục công trình xây dựng mới, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và tạo lập môi trường cảnh quan thích hợp trong khu vực di tích (sau đây gọi là quy hoạch di tích).\n2. Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là tập hợp đề xuất biện pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi các yếu tố gốc của di tích, cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái và các yếu tố khác có liên quan nhằm bảo vệ và phát huy giá trị di tích (sau đây gọi là dự án tu bổ di tích).\n3. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích có quy mô nhỏ được lập theo quy định của Luật xây dựng và quy định của Nghị định này (sau đây gọi là báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích).\n4. Quy chuẩn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về di sản văn hóa ban hành.\n5. Tiêu chuẩn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện chỉ tiêu, chỉ số kỹ thuật, chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. Tiêu chuẩn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng.\n6. Thẩm định dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích là ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về di sản văn hóa đối với nội dung bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do dự án đề xuất để làm cơ sở cho chủ đầu tư xem xét, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật trước khi quyết định phê duyệt hoặc trình người có thẩm quyền phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định hiện hành.", "header": "['Nghị định 166/2018/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 354, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . quy_hoạch bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích là việc xác_định nội_dung và biện_pháp_bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi các yếu_tố gốc của di_tích , định_hướng tổ_chức không_gian các hạng_mục công_trình xây_dựng mới , hệ_thống công_trình hạ_tầng kỹ_thuật và tạo_lập môi_trường cảnh_quan thích_hợp trong khu_vực di_tích ( sau đây gọi là quy_hoạch di_tích ) . \n 2 . dự_án bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích là tập_hợp_đề_xuất biện_pháp_bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi các yếu_tố gốc của di_tích , cảnh_quan thiên_nhiên , môi_trường sinh_thái và các yếu_tố khác có liên_quan nhằm bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_tích ( sau đây gọi là dự_án tu_bổ di_tích ) . \n 3 . báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích là dự_án bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích có quy_mô nhỏ được lập theo quy_định của luật xây_dựng và quy_định của nghị_định này ( sau đây gọi là báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật tu_bổ di_tích ) . \n 4 . quy_chuẩn bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích là các quy_định bắt_buộc áp_dụng trong hoạt_động bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích do cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền về di_sản văn_hóa ban_hành . \n 5 . tiêu_chuẩn bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích là chuẩn_mực kỹ_thuật , định mức kinh_tế - kỹ_thuật , trình_tự thực_hiện chỉ_tiêu , chỉ_số kỹ_thuật , chỉ_số tự_nhiên được cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền ban_hành hoặc công_nhận để áp_dụng trong hoạt_động bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích . tiêu_chuẩn bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích gồm tiêu_chuẩn bắt_buộc áp_dụng và tiêu_chuẩn khuyến_khích áp_dụng . \n 6 . thẩm_định dự_án tu_bổ di_tích , báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật tu_bổ di_tích là ý_kiến của cơ_quan quản_lý nhà_nước về di_sản văn_hóa đối_với nội_dung bảo_quản , tu_bổ , phục_hồi di_tích do_dự_án đề_xuất để làm cơ_sở cho chủ đầu_tư xem_xét , điều_chỉnh , bổ_sung , hoàn_thiện dự_án , báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật trước khi quyết_định phê_duyệt hoặc trình người có thẩm_quyền phê_duyệt dự_án , báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật theo quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch di tích, dự án tu bổ di tích\n1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch, đầu tư, đầu tư công, xây dựng, di sản văn hóa, các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n2. Phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi khu vực quy hoạch đã được phê duyệt; bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hài hòa về cảnh quan và kiến trúc khu vực.\n3. Bảo đảm giữ gìn tối đa yếu tố gốc của di tích; tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích.\n4. Quy hoạch di tích phải được lập, phê duyệt với thời kỳ quy hoạch là 10 năm, tầm nhìn từ 20 năm đến 30 năm.\n5. Tổ chức, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (sau đây gọi là nhiệm vụ lập quy hoạch di tích), lập quy hoạch di tích, lập dự án tu bổ di tích, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích phải có đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và xây dựng.\n6. Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt.", "header": "['Nghị định 166/2018/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 240, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc cơ_bản trong hoạt_động lập , thẩm_định , phê_duyệt quy_hoạch di_tích , dự_án tu_bổ di_tích \n 1 . tuân_thủ các quy_định của pháp_luật về quy_hoạch , đầu_tư , đầu_tư công , xây_dựng , di_sản văn_hóa , các điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên và các quy_định pháp_luật khác có liên_quan . \n 2 . phù_hợp với mục_tiêu của chiến_lược phát_triển kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng , an_ninh và quy_hoạch phát_triển các ngành trong phạm_vi khu_vực quy_hoạch đã được phê_duyệt ; bảo_đảm đồng_bộ về hạ_tầng kỹ_thuật , hài hòa về cảnh_quan và kiến_trúc khu_vực . \n 3 . bảo_đảm giữ_gìn tối_đa yếu_tố gốc của di_tích ; tạo điều_k