Document ID: 11292

Title: SỐ 01/2004/TTLT-TANDTC-UBTWMTTQVN NGÀY 01-03-2004 CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC CHUẨN BỊ NHÂN SỰ VÀ GIỚI THIỆU BẦU HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ vào Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ vào Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Tòa án nhân dân tối cao và Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam hướng dẫn về việc chuẩn bị nhân sự và giới thiệu bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội thẩm Tòa án nhân dân cấp tỉnh) và Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Hội thẩm tòa án nhân dân cấp huyện) như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. VỀ CƠ CẤU, SỐ LƯỢNG HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN\n1. Về cơ cấu Theo quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân thì Tòa án xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế, hành chính. Do đó, cơ cấu Hội thẩm Tòa án nhân dân cần phải hợp lý, phù hợp với yêu cầu xét xử các loại án nói trên và tình hình đặc điểm xã hội của từng địa phương. Vì vậy, về cơ cấu Hội thẩm Tòa án nhân dân cần chú ý lựa chọn những người thuộc các tổ chức xã hội, các đoàn thể ở địa phương như Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; ngành giáo dục; các nhà doanh nghiệp; kinh tế, tôn giáo…\n2. Về số lượng Số lượng Hội thẩm Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Hội thẩm Tòa án nhân dân cấp huyện dự kiến đưa ra bầu thực hiện như sau: - Đối với Hội thẩm Tòa án nhân dân cấp tỉnh: cứ 2 Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì có 3 Hội thẩm Tòa án nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số Hội thẩm của một Tòa án nhân dân tỉnh không dưới 20 người và không nhiều hơn 100 người. - Đối với Hội thẩm Tòa án nhân dân cấp huyện: cứ 1 Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện thì có 2 Hội thẩm Tòa án nhân dân cấp huyện, nhưng tổng số Hội thẩm của một Tòa án nhân dân cấp huỵên không dưới 15 người và không nhiều hơn 50 người.", "header": "['Thông tư liên ngành 01/2004/TTLT/TANDTC-UBTWMTTQVN về việc chuẩn bị nhân sự và giới thiệu bầu hội thẩm tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân Tối cao- Ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc Việt nam ban hành']", "len_tokenizer": 281, "lower_segmented_text": "mục i . về cơ_cấu , số_lượng hội_thẩm tòa_án nhân_dân \n 1 . về cơ_cấu theo quy_định của luật tổ_chức tòa_án nhân_dân thì tòa_án xét_xử những vụ án hình_sự , dân_sự , hôn_nhân và gia_đình , lao_động , kinh_tế , hành_chính . do đó , cơ_cấu hội_thẩm tòa_án nhân_dân cần phải hợp_lý , phù_hợp với yêu_cầu xét_xử các loại án nói trên và tình_hình đặc_điểm xã_hội của từng địa_phương . vì_vậy , về cơ_cấu hội_thẩm tòa_án nhân_dân cần chú_ý lựa_chọn những người thuộc các tổ_chức xã_hội , các đoàn_thể ở địa_phương như mặt_trận tổ_quốc việt_nam , công_đoàn , hội nông_dân , hội cựu_chiến_binh , hội phụ_nữ , đoàn thanh_niên cộng_sản hồ chí minh ; ngành giáo_dục ; các nhà doanh_nghiệp ; kinh_tế , tôn_giáo … \n 2 . về số_lượng số_lượng hội_thẩm tòa_án nhân_dân cấp tỉnh và hội_thẩm tòa_án nhân_dân cấp huyện dự_kiến đưa ra bầu thực_hiện như sau : - đối_với hội_thẩm tòa_án nhân_dân cấp tỉnh : cứ 2 thẩm_phán tòa_án nhân_dân cấp tỉnh thì có 3 hội_thẩm tòa_án nhân_dân cấp tỉnh , nhưng tổng_số hội_thẩm của một tòa_án nhân_dân tỉnh không dưới 20 người và không nhiều hơn 100 người . - đối_với hội_thẩm tòa_án nhân_dân cấp huyện : cứ 1 thẩm_phán tòa_án nhân_dân cấp huyện thì có 2 hội_thẩm tòa_án nhân_dân cấp huyện , nhưng tổng_số hội_thẩm của một tòa_án nhân_dân cấp huỵên không dưới 15 người và không nhiều hơn 50 người .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, kiên quyết đấu tranh bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải là:\na) Không có bất kỳ hành vi nào gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, nền quốc phòng toàn dân, chế độ xã hội chủ nghĩa và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nb) Chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật, các chủ trương của Đảng và các chính sách của Nhà nước, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt cộng đồng;\nc) Kiên quyết đấu tranh chống lại những người, những hành vi có hại đến Đảng, đến Tổ quốc và nhân dân;\nd) Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền;\nđ) Có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, bảo vệ công lý;\ne) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I Quy định số 75-QĐ/TW ngày 25-4-2000 của Bộ Chính trị;\ng) Chưa bao giờ bị kết án (kể cả trường hợp đã được xóa án tích).", "header": "['Thông tư liên ngành 01/2004/TTLT/TANDTC-UBTWMTTQVN về việc chuẩn bị nhân sự và giới thiệu bầu hội thẩm tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân Tối cao- Ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc Việt nam ban hành'\n 'Mục II. VỀ TIÊU CHUẨN HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN']", "len_tokenizer": 249, "lower_segmented_text": "khoản 1 . công_dân việt nam_trung_thành với tổ_quốc và hiến_pháp nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , có phẩm_chất đạo_đức tốt , liêm_khiết và trung_thực , có tinh_thần kiên_quyết bảo_vệ pháp_chế xã_hội chủ_nghĩa , kiên_quyết_đấu_tranh bảo_vệ lợi_ích của nhà_nước , quyền và lợi_ích hợp_pháp của công_dân phải là : \n a ) không có bất_kỳ hành_vi nào gây nguy_hại cho độc_lập , chủ_quyền , toàn_vẹn lãnh_thổ của tổ_quốc , nền quốc_phòng toàn dân , chế_độ xã_hội chủ_nghĩa và nhà_nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; \n b ) chấp_hành nghiêm_chỉnh hiến_pháp và pháp_luật , các chủ_trương của đảng và các chính_sách của nhà_nước , có cuộc_sống lành_mạnh và tôn_trọng các quy_tắc sinh_hoạt cộng_đồng ; \n c ) kiên_quyết_đấu_tranh chống lại những người , những hành_vi có hại đến đảng , đến tổ_quốc và nhân_dân ; \n d ) tôn_trọng nhân_dân , tận_tụy phục_vụ nhân_dân , liên_hệ chặt_chẽ với nhân_dân , lắng_nghe ý_kiến và chịu sự giám_sát của nhân_dân ; kiên_quyết_đấu_tranh chống tham_nhũng , lãng_phí và mọi biểu_hiện quan_liêu , hách_dịch , cửa_quyền ; \n đ ) có tinh_thần đấu_tranh tự phê_bình và phê_bình , bảo_vệ công_lý ; \n e ) không thuộc trường_hợp quy_định tại điều 2 chương i quy_định số 75 - qđ / tw ngày 25 - 4 - 2000 của bộ chính_trị ; \n g ) chưa bao_giờ bị kết_án ( kể_cả trường_hợp đã được xóa_án tích ) .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. \"Có kiến thức pháp lý\" là phải có trình độ hiểu biết pháp luật ở mức độ nhất định. Đối với những người hiện đang công tác tại các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Điều tra, Thi hành án và những người làm việc tại các tổ chức luật sư, tư vấn pháp lý thì không giới thiệu để bầu làm Hội thẩm Tòa án nhân dân.", "header": "['Thông tư liên ngành 01/2004/TTLT/TANDTC-UBTWMTTQVN về việc chuẩn bị nhân sự và giới thiệu bầu hội thẩm tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân Tối cao- Ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc Việt nam ban hành'\n 'Mục II. VỀ TIÊU CHUẨN HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "khoản 2 . \" có kiến_thức pháp_lý \" là phải có trình_độ hiểu_biết pháp_luật ở mức_độ nhất_định . đối_với những người hiện đang công_tác tại các cơ_quan tòa_án , viện kiểm_sát , điều_tra , thi_hành án và những người làm_việc tại các tổ_chức luật_sư , tư_vấn pháp_lý thì không giới_thiệu để bầu làm hội_thẩm tòa_án nhân_dân .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. \"Có sức khoẻ hoàn thành nhiệm vụ được giao\" là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, ngoài thể lực cần thiết, còn bao gồm yếu tố ngoại hình đó là không có dị tật, dị hình ảnh hưởng trực tiếp đến tư thế hoặc việc thực hiện nhiệm vụ của người Hội thẩm Tòa án nhân dân. Tuổi của Hội thẩm Tòa án nhân dân từ 70 tuổi trở xuống đối với nam và từ 65 tuổi trở xuống đối với nữ.", "header": "['Thông tư liên ngành 01/2004/TTLT/TANDTC-UBTWMTTQVN về việc chuẩn bị nhân sự và giới thiệu bầu hội thẩm tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân Tối cao- Ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc Việt nam ban hành'\n 'Mục II. VỀ TIÊU CHUẨN HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN']", "len_tokenizer": 77, "lower_segmented_text": "khoản 3 . \" có sức_khoẻ hoàn_thành nhiệm_vụ được giao \" là có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ , ngoài thể_lực cần_thiết , còn bao_gồm yếu_tố ngoại_hình đó là không có dị_tật , dị_hình_ảnh_hưởng trực_tiếp đến tư_thế hoặc việc thực_hiện nhiệm_vụ của người hội_thẩm tòa_án nhân_dân . tuổi của hội_thẩm tòa_án nhân_dân từ 70 tuổi trở xuống đối_với nam và từ 65 tuổi trở xuống đối_với nữ .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Theo quy định tại Điều 32 và Điều 38 của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân thì việc chuẩn bị nhân sự, hồ sơ nhân sự để đưa ra