Document ID: 174025

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ, DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM VÀ CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH 10 ngày 09/12/2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định một số Tài khoản, nguyên tắc, phương pháp hạch toán, mẫu Báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập và hoạt động theo pháp luật tại Việt Nam (sau đây viết tắt là Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ).\n2. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC); các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 232/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 151, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định một_số tài_khoản , nguyên_tắc , phương_pháp hạch_toán , mẫu báo_cáo tài_chính áp_dụng cho các doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ , sức_khỏe , tái_bảo_hiểm và chi_nhánh doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ nước_ngoài được thành_lập và hoạt_động theo pháp_luật tại việt_nam ( sau đây viết tắt là doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ ) . \n 2 . những nội_dung kế_toán không hướng_dẫn trong thông_tư này , các doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ thực_hiện theo chế_độ kế_toán doanh_nghiệp ban_hành kèm theo quyết_định số 15 / 2006 / qđ - btc ngày 20 / 3 / 2006 của bộ_trưởng bộ tài_chính ( sau đây viết tắt là quyết_định 15 / 2006 / qđ - btc ) ; các thông_tư hướng_dẫn thực_hiện chuẩn_mực kế_toán và các thông_tư hướng_dẫn sửa_đổi , bổ_sung chế_độ kế_toán doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Quy định về tài khoản kế toán\n1. Đổi tên một số tài khoản kế toán đã ban hành tại Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.\n1.1. Đổi tên tài khoản cấp 2 của TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” như sau: - TK 5111 - “Doanh thu bán hàng hóa” thành “Doanh thu phí bảo hiểm gốc”; - TK 5112 - “Doanh thu bán các thành phẩm” thành “Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm”; - TK 5113 - “Doanh thu cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”.\n1.2. Đổi tên TK 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”. TK 531 có các tài khoản cấp 2 như sau: - TK 5311 - Hoàn phí bảo hiểm gốc; - TK 5312 - Hoàn phí nhận tái bảo hiểm; - TK 5313 - Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.\n1.3. Đổi tên TK 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”. TK 532 có các tài khoản cấp 2 như sau: - TK 5321 - Giảm phí bảo hiểm gốc; - TK 5322 - Giảm phí nhận tái bảo hiểm; - TK 5323 - Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.\n2. Bổ sung các Tài khoản kế toán so với Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.\n2.1. Bổ sung tài khoản cấp 2 của TK 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn” như sau: - TK 2441 - Ký quỹ bảo hiểm; - TK 2448 - Ký quỹ, ký cược khác.\n2.2. Bổ sung tài khoản cấp 2, cấp 3 của TK 352 - “Dự phòng phải trả” như sau: - TK 3521 - Dự phòng phí chưa được hưởng + TK 35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm; + TK 35212 - Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm. - TK 3522 - Dự phòng bồi thường + TK 35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm; + TK 35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. - TK 3523 - Dự phòng dao động lớn. - TK 3524 - Dự phòng phải trả.\n2.3. Bổ sung TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”.\n2.4. Bổ sung TK 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm”.\n2.5. Bổ sung TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. TK 624 có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau: - TK 6241 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc: + TK 62411 - Chi bồi thường; + TK 62412 - Dự phòng phí chưa được hưởng; + TK 62413 - Dự phòng bồi thường; + TK 62414 - Chi hoa hồng; + TK 62417 - Chi quản lý đại lý bảo hiểm; + TK 62418 - Chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốc. - TK 6242 - Chi phí kinh doanh nhận tái bảo hiểm: + TK 62421 - Chi bồi thường; + TK 62422 - Dự phòng phí chưa được hưởng; + TK 62423 - Dự phòng bồi thường; + TK 62424 - Chi hoa hồng; + TK 62428 - Chi khác về kinh doanh nhận tái bảo hiểm. - TK 6243 - Chi phí kinh doanh nhượng tái bảo hiểm. - TK 6245 - Dự phòng dao động lớn. - TK 6248 - Chi phí hoạt động kinh doanh khác.\n2.6. Bổ sung TK 005 - “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm” TK 005 có các tài khoản cấp 2 như sau: + TK 0051 - Hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm; + TK 0052 - Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm; + TK 0053 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm.\n3. Không dùng một số Tài khoản kế toán sau:\n3.1. Không dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán: - TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa; - TK 155 - Thành phẩm; - TK 1561 - Giá mua hàng hóa; - TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa; - TK 157 - Hàng gửi đi bán; - TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; - TK 161 - Chi sự nghiệp; - TK 2134 - Nhãn hiệu hàng hóa; - TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; - TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa; - TK 417 - Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; - TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB; - TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp; - TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ; - TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá; - TK 521 - Chiết khấu thương mại; - TK 611 - Mua hàng; - TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; - TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; - TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; - TK 627 - Chi phí sản xuất chung; - TK 631 - Giá thành sản xuất; - TK 641 - Chi phí bán hàng.\n3.2. Không dùng các Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán: - TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược; - TK 008 - Dự toán chi sự nghiệp, dự án. (Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này).", "header": "['Thông tư 232/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1110, "lower_segmented_text": "điều 2 . quy_định về tài_khoản kế_toán \n 1 . đổi tên một_số tài_khoản kế_toán đã ban_hành tại chế_độ kế_toán doanh_nghiệp ban_hành theo quyết_định số 15 / 2006 / qđ - btc và các thông_tư hướng_dẫn sửa_đổi , bổ_sung chế_độ kế_toán doanh_nghiệp để áp_dụng đối_với doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ . \n 1.1 . đổi tên tài_khoản cấp 2 của tk 511 - “ doanh_thu bán hàng và cung_cấp dịch_vụ ” như sau : - tk 5111 - “ doanh_thu bán hàng_hóa ” thành “ doanh_thu phí bảo_hiểm_gốc ” ; - tk 5112 - “ doanh_thu bán các thành_phẩm ” thành “ doanh_thu phí nhận tái_bảo_hiểm ” ; - tk 5113 - “ doanh_thu cung_cấp dịch_vụ ” thành “ doanh_thu hoa_hồng nhượng tái_bảo_hiểm ” . \n 1.2 . đổi tên tk 531 - “ hàng bán bị trả lại ” thành “ hoàn phí , hoa_hồng bảo_hiểm ” . tk 531 có các tài_khoản cấp 2 như sau : - tk 5311 - hoàn phí bảo_hiểm_gốc ; - tk 5312 - hoàn phí nhận tái_bảo_hiểm ; - tk 5313 - hoàn hoa_hồng nhượng tái_bảo_hiểm . \n 1.3 . đổi tên tk 532 - “ giảm_giá hàng bán ” thành “ giảm phí , hoa_hồng bảo_hiểm ” . tk 532 có các tài_khoản cấp 2 như sau : - tk 5321 - giảm phí bảo_hiểm_gốc ; - tk 5322 - giảm phí nhận tái_bảo_hiểm ; - tk 5323 - giảm hoa_hồng nhượng tái_bảo_hiểm . \n 2 . bổ_sung các tài_khoản kế_toán so với quyết_định số 15 / 2006 / qđ - btc và các thông_tư hướng_dẫn sửa_đổi , bổ_sung chế_độ kế_toán doanh_nghiệp để áp_dụng đối_với doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ . \n 2.1 . bổ_sung tài_khoản cấp 2 của tk 244 - “ ký_quỹ , ký cược dài_hạn ” như sau : - tk 2441 - ký_quỹ bảo_hiểm ; - tk 2448 - ký_quỹ , ký cược khác . \n 2.2 . bổ_sung tài_khoản cấp 2 , cấp 3 của tk 352 - “ dự_phòng phải trả ” như sau : - tk 3521 - dự_phòng phí chưa được hưởng + tk 3