Document ID: 348512

Title: HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 62/2016/NĐ-CP về hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 06/2017/TT-BXD hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn một_số nội_dung của nghị_định số 62 / 2016 / nđ - cp về hoạt_động thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước có liên_quan trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là một thực thể trực thuộc tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm: nhân lực (trưởng, phó phòng thí nghiệm, các thí nghiệm viên) và các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thí nghiệm được bố trí trong một không gian riêng nhằm cung cấp các điều kiện để thực hiện các thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được cấp mã số (LAS-XD) và có địa chỉ cố định ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.", "header": "['Thông tư 06/2017/TT-BXD hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : phòng thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng là một thực_thể trực_thuộc tổ_chức hoạt_động thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng , bao_gồm : nhân_lực ( trưởng , phó_phòng thí_nghiệm , các thí_nghiệm viên ) và các thiết_bị , dụng_cụ phục_vụ cho việc thí_nghiệm được bố_trí trong một không_gian riêng nhằm cung_cấp các điều_kiện để thực_hiện các thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng . phòng thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng được cấp mã_số ( las - xd ) và có địa_chỉ cố_định ghi trong giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Phạm vi và lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định trong Nghị định số 62/2016/NĐ-CP\n1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng bao gồm các hoạt động đo lường xác định đặc tính về cơ, lý, hóa, hình học của các đối tượng thí nghiệm: sản phẩm, vật liệu xây dựng; đất xây dựng; cấu kiện, kết cấu công trình xây dựng; môi trường xây dựng đối với các loại công trình xây dựng.\n2. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc ngoài hiện trường.\n3. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thể được thực hiện bằng phương pháp phá hủy hoặc không phá hủy, xác định các đặc tính của đối tượng thí nghiệm tại một thời điểm trong một khoảng thời gian nhất định.", "header": "['Thông tư 06/2017/TT-BXD hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 120, "lower_segmented_text": "điều 3 . phạm_vi và lĩnh_vực thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng quy_định trong nghị_định số 62 / 2016 / nđ - cp \n 1 . thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng bao_gồm các hoạt_động đo_lường xác_định đặc_tính về cơ , lý , hóa , hình_học của các đối_tượng thí_nghiệm : sản_phẩm , vật_liệu xây_dựng ; đất xây_dựng ; cấu_kiện , kết_cấu công_trình xây_dựng ; môi_trường xây_dựng đối_với các loại công_trình xây_dựng . \n 2 . thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng có_thể được thực_hiện trong phòng thí_nghiệm hoặc ngoài hiện_trường . \n 3 . thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng có_thể được thực_hiện bằng phương_pháp phá_hủy hoặc không phá_hủy , xác_định các đặc_tính của đối_tượng thí_nghiệm tại một thời_điểm trong một khoảng thời_gian nhất_định .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng\n1. Thành phần đoàn đánh giá bao gồm: Đại diện Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường “Bộ Xây dựng, đại diện Sở Xây dựng tại địa phương nơi đặt phòng thí nghiệm và chuyên gia có chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp.\n2. Nội dung đánh giá phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.\n3. Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có trách nhiệm chi trả phí và lệ phí cho công tác đánh giá cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, phù hợp quy định thu phí và lệ phí cung cấp dịch vụ đánh giá sự phù hợp.", "header": "['Thông tư 06/2017/TT-BXD hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 4 . đánh_giá , chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng \n 1 . thành_phần đoàn đánh_giá bao_gồm : đại_diện vụ khoa_học công_nghệ và môi_trường “ bộ xây_dựng , đại_diện sở xây_dựng tại địa_phương nơi đặt phòng thí_nghiệm và chuyên_gia có chuyên_môn và kinh_nghiệm phù_hợp . \n 2 . nội_dung đánh_giá phòng thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng quy_định tại phụ_lục kèm theo thông_tư này . \n 3 . tổ_chức hoạt_động thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng có trách_nhiệm chi_trả phí và lệ_phí cho công_tác đánh_giá cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng , phù_hợp quy_định thu phí và lệ_phí cung_cấp dịch_vụ đánh_giá sự phù_hợp .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy định về trạm thí nghiệm hiện trường\n1. Trạm thí nghiệm hiện trường là một thực thể của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, do tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thành lập để phục vụ hoạt động thí nghiệm cho dự án/công trình xây dựng cụ thể trong khoảng thời gian thi công dự án/công trình xây dựng đó. Trạm thí nghiệm hiện trường được bố trí nhân lực, thiết bị, dụng cụ, đáp ứng các yêu cầu về không gian và điều kiện thí nghiệm như phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, tương ứng với các phép thử được thực hiện.\n2. Căn cứ yêu cầu thực tế của từng dự án/công trình xây dựng cụ thể, việc thành lập trạm thí nghiệm hiện trường phải được ban hành bằng Quyết định. Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường phải ghi rõ địa chỉ, kèm theo danh mục nhân sự, thiết bị được điều chuyển. Quyết định thành lập được gửi cho chủ đầu tư hoặc cá nhân, tổ chức được chủ đầu tư ủy quyền kiểm tra xác nhận phù hợp với các phép thử thực hiện cho công trình. Quá trình kiểm tra được lập thành biên bản trước khi tiến hành các hoạt động thí nghiệm, Trường hợp một trạm thí nghiệm hiện trường phục vụ cho nhiều dự án/công trình cùng thời điểm thì phải được ghi rõ trong Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường hoặc phải ban hành Quyết định bổ sung.\n3. Trạm thí nghiệm hiện trường được sử dụng mã số LAS-XD của phòng thí nghiệm được công nhận của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.\n4. Các thiết bị thí nghiệm đặt cố định tại trạm thí nghiệm hiện trường phải được kiểm định/hiệu chuẩn lại theo quy định của pháp luật về đo lường trước khi tiến hành các thí nghiệm.\n5. Trước khi tiến hành các hoạt động thí nghiệm và trong thời gian 01 tháng sau khi kết thúc các hoạt động của trạm thí nghiệm hiện trường, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng tại địa phương nơi thực hiện dự án/công trình xây dựng,", "header": "['Thông tư 06/2017/TT-BXD hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 297, "lower_segmented_text": "điều 5 . quy_định về trạm thí_nghiệm hiện_trường \n 1 . trạm thí_nghiệm hiện_trường là một thực_thể của phòng thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng , do tổ_chức hoạt_động thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng thành_lập để phục_vụ hoạt_động thí_nghiệm cho dự_án / công_trình xây_dựng cụ_thể trong khoảng thời_gian thi_công dự_án / công_trình xây_dựng đó . trạm thí_nghiệm hiện_trường được bố_trí nhân_lực , thiết_bị , dụng_cụ , đáp_ứng các yêu_cầu về không_gian và điều_kiện thí_nghiệm như phòng thí_nghiệm chuyên_ngành xây_dựng , tương_ứng với các phép thử được thực_hiện . \n 2 . căn_cứ yêu_cầu thực_tế của từng dự_án / công_trình xây_dựng cụ_thể , việc thành_lập trạm thí_nghiệm