Document ID: 294450

Title: QUY ĐỊNH CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:\na) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;\nb) Tỷ lệ về khả năng chi trả.\n2. Căn cứ kết quả giám sát, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đối với tổ chức tài chính vi mô, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tài chính vi mô thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Tổ chức tài chính vi mô hoạt động tại Việt Nam;\n2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Dư nợ cho vay bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong hạn và dư nợ cho vay quá hạn của tổ chức tài chính vi mô.\n2. Lợi nhuận không chia là phần lợi nhuận chưa phân phối, được xác định sau khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán độc lập và được Hội đồng thành viên, chủ sở hữu tổ chức tài chính vi mô quyết định giữ lại nhằm mục đích bổ sung vốn cho tổ chức tài chính vi mô.", "header": "['Thông tư 33/2015/TT-NHNN về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 218, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định các tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của tổ_chức tài_chính vi_mô , bao_gồm : \n a ) tỷ_lệ an_toàn vốn tối_thiểu ; \n b ) tỷ_lệ về khả_năng chi_trả . \n 2 . căn_cứ kết_quả giám_sát , thanh_tra của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) đối_với tổ_chức tài_chính vi_mô , trong trường_hợp cần_thiết để bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của tổ_chức tài_chính vi_mô , tùy theo tính_chất , mức_độ rủi_ro , ngân_hàng nhà_nước yêu_cầu tổ_chức tài_chính vi_mô thực_hiện tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn chặt_chẽ hơn so với các mức quy_định tại thông_tư này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . tổ_chức tài_chính vi_mô hoạt_động tại việt_nam ; \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động của tổ_chức tài_chính vi_mô . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . dư_nợ cho vay bao_gồm toàn_bộ dư_nợ cho vay trong hạn và dư_nợ cho vay quá hạn của tổ_chức tài_chính vi_mô . \n 2 . lợi_nhuận không chia là phần lợi_nhuận chưa phân_phối , được xác_định sau khi báo_cáo tài_chính năm được kiểm_toán độc_lập và được hội_đồng thành_viên , chủ sở_hữu tổ_chức tài_chính vi_mô quyết_định giữ lại nhằm mục_đích bổ_sung vốn cho tổ_chức tài_chính vi_mô .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu\n1. Tổ chức tài chính vi mô phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10%.\n2. Tỷ lệ an toàn vốn được xác định bằng công thức sau đây: Tỷ lệ an toàn vốn = Vốn tự có x 100 (%) Tổng tài sản “Có”rủi ro Trong đó: - Vốn tự có được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. - Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổng giá trị các tài sản “Có” được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại Điều 6 Thông tư này.\n3. Cách xác định cụ thể tỷ lệ an toàn vốn theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 33/2015/TT-NHNN về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "điều 4 . tỷ_lệ an_toàn vốn tối_thiểu \n 1 . tổ_chức tài_chính vi_mô phải thường_xuyên duy_trì tỷ_lệ an_toàn vốn tối_thiểu 10 % . \n 2 . tỷ_lệ an_toàn vốn được xác_định bằng công_thức sau đây : tỷ_lệ an_toàn vốn = vốn tự có x 100 ( % ) tổng_tài_sản “ có ” rủi_ro trong đó : - vốn tự có được xác_định theo quy_định tại điều 5 thông_tư này . - tổng_tài_sản “ có ” rủi_ro là tổng giá_trị các tài_sản “ có ” được xác_định theo mức_độ rủi_ro quy_định tại điều 6 thông_tư này . \n 3 . cách xác_định cụ_thể tỷ_lệ an_toàn vốn theo hướng_dẫn tại phụ_lục số 01 kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Vốn tự có\n1. Vốn tự có của tổ chức tài chính vi mô được xác định bằng Vốn cấp 1 cộng Vốn cấp 2 và trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có.\n2. Vốn cấp 1 bao gồm:\na) Vốn điều lệ;\nb) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;\nc) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ;\nd) Lợi nhuận không chia;\nđ) Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho tổ chức tài chính vi mô.\n3. Vốn cấp 2 bao gồm:\na) 50% chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật;\nb) Quỹ dự phòng tài chính;\nc) Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro;\nd) Các khoản nợ của tổ chức tài chính vi mô thỏa mãn những điều kiện sau: (i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm; (ii) Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức tài chính vi mô; (iii) Tổ chức tài chính vi mô không được trả nợ trước thời gian đáo hạn; (iv) Tổ chức tài chính vi mô được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Trong trường hợp tổ chức tài chính vi mô giải thể hoặc phá sản, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tài chính vi mô đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác; (vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 05 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng và chỉ được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn của khoản nợ.\n4. Giới hạn khi xác định Vốn cấp 2:\na) Tổng giá trị Vốn cấp 2 được tính vào vốn tự có tối đa bằng 100% giá trị Vốn cấp 1;\nb) Tổng giá trị các khoản nợ quy định tại điểm d khoản 3 Điều này được tính vào Vốn cấp 2 tối đa bằng 50% giá trị Vốn cấp 1;\nc) Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày tương ứng với ngày ký kết hợp đồng, phần giá trị các khoản nợ quy định tại điểm d khoản 3 Điều này được tính vào Vốn cấp 2 theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này sẽ phải khấu trừ mỗi năm 20% giá trị.\n5. Khoản phải trừ khỏi vốn tự có bao gồm:\na) Lỗ lũy kế;\nb) 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 33/2015/TT-NHNN về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 448, "lower_segmented_text": "điều 5 . vốn tự_có \n 1 . vốn tự có của tổ_chức tài_chính vi_mô được xác_định bằng vốn cấp 1 cộng vốn cấp 2 và trừ đi khoản phải trừ khỏi vốn tự_có tại thời_điểm xác_định vốn tự có . \n 2 . vốn cấp 1 bao_gồm : \n a ) vốn điều_lệ ; \n b ) quỹ dự_trữ bổ_sung vốn điều_lệ ; \n c ) quỹ đầu_tư phát_triển nghiệp_vụ ; \n d ) lợi_nhuận không chia ; \n đ ) vốn của các tổ_chức , cá_nhân_tài_trợ không hoàn lại cho tổ_chức tài_chính vi_mô . \n 3 . vốn cấp 2 bao_gồm : \n a ) 50 % chênh_lệch tăng do đánh_giá lại tài_sản cố_định theo quy_định của pháp_luật ; \n b ) quỹ dự_phòng tài_chính ; \n c ) dự_phòng chung , tối_đa bằng 1,25 % tổng_tài_sản “ có ” rủi_ro ; \n d ) các khoản nợ của tổ_chức tài_chính vi_mô thỏa_mãn những điều_kiện sau : ( i ) có kỳ_hạn ban_đầu tối_thiểu trên 10 năm ; ( ii ) không được bảo_đảm bằng tài_sản của chính tổ_chức tài_chính vi_mô ; ( iii ) tổ_chức tài_chính vi_mô không được trả nợ trước thời_gian đáo_hạn ; ( iv ) tổ_chức tài_chính vi_mô được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp_theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết_quả kinh_doanh trong năm bị lỗ ; ( v ) trong trường_hợp tổ_chức tài_chính vi_mô giải_thể hoặc phá_sản , chủ_nợ chỉ được thanh_toán sau khi tổ_chức tài_chính vi_mô đã thanh_toán cho tất_cả các chủ_nợ khác ; ( vi ) việc điều_chỉnh tăng lãi_suất chỉ được thực_hiện sau 05 năm kể từ ngày ký_kết_hợp_đồng và chỉ được điều_chỉnh một lần trong suốt thời_hạn của khoản nợ . \n 4 . giới_hạn khi xác_định vốn cấp 2 : \n a ) tổng giá_trị vốn cấp 2 được tính vào vốn tự_có tối_đa bằng 100 % giá_trị vốn cấp 1 ; \n b ) tổng giá_trị các khoản nợ quy_định tại điểm d khoản 3 điều này được tính vào vốn cấp 2 tối_đa bằng 50 % giá_trị vốn cấp 1 ; \n c ) bắt_đầu_từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh_toán , mỗi năm tại ngày tương_ứng với