Document ID: 495761

Title: VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2022\n1. Tổng số thu ngân sách nhà nước là 1.411.700 tỷ đồng (một triệu, bốn trăm mười một nghìn, bảy trăm tỷ đồng).\n2. Tổng số chi ngân sách nhà nước là 1.784.600 tỷ đồng (một triệu, bảy trăm tám mươi tư nghìn, sáu trăm tỷ đồng).\n3. Mức bội chi ngân sách nhà nước là 372.900 tỷ đồng (ba trăm bảy mươi hai nghìn, chín trăm tỷ đồng), tương đương 4% tổng sản phẩm trong nước (GDP), bao gồm: Bội chi ngân sách trung ương là 347.900 tỷ đồng (ba trăm bốn mươi bảy nghìn, chín trăm tỷ đồng), tương đương 3,7% GDP; Bội chi ngân sách địa phương là 25.000 tỷ đồng (hai mươi lăm nghìn tỷ đồng), tương đương 0,3% GDP.\n4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước là 572.686 tỷ đồng (năm trăm bảy mươi hai nghìn, sáu trăm tám mươi sáu tỷ đồng). (Kèm theo các phụ lục số I, II, III và IV)", "header": "['Nghị quyết 34/2021/QH15 năm 2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "điều 1 . thông_qua dự_toán ngân_sách nhà_nước năm 2022 \n 1 . tổng_số thu ngân_sách nhà_nước là 1.411.700 tỷ đồng ( một triệu , bốn trăm mười một nghìn , bảy trăm tỷ đồng ) . \n 2 . tổng_số chi ngân_sách nhà_nước là 1.784.600 tỷ đồng ( một triệu , bảy trăm tám mươi tư nghìn , sáu trăm tỷ đồng ) . \n 3 . mức bội_chi ngân_sách nhà_nước là 372.900 tỷ đồng ( ba trăm bảy mươi hai nghìn , chín trăm tỷ đồng ) , tương_đương 4 % tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) , bao_gồm : bội_chi ngân_sách trung_ương là 347.900 tỷ đồng ( ba trăm bốn_mươi bảy nghìn , chín trăm tỷ đồng ) , tương_đương 3,7 % gdp ; bội_chi ngân_sách địa_phương là 25.000 tỷ đồng ( hai mươi lăm nghìn tỷ đồng ) , tương_đương 0,3 % gdp . \n 4 . tổng mức vay của ngân_sách nhà_nước là 572.686 tỷ đồng ( năm trăm bảy mươi hai nghìn , sáu trăm tám mươi sáu tỷ đồng ) . ( kèm theo các phụ_lục số i , ii , iii và iv )", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bổ sung 40,322 tỷ đồng dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2021 từ nguồn viện trợ nước ngoài không hoàn lại của Ngân hàng phát triển Châu Á để bổ sung 40,322 tỷ đồng dự toán chi thường xuyên năm 2021 từ nguồn viện trợ này cho ngân sách tỉnh Quảng Nam để thực hiện Dự án Phát triển môi trường, hạ tầng đô thị để ứng phó với biến đổi khí hậu thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.", "header": "['Nghị quyết 34/2021/QH15 năm 2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Bổ sung, điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2021']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bổ_sung 40,322 tỷ đồng dự_toán thu ngân_sách nhà_nước năm 2021 từ nguồn viện_trợ nước_ngoài không hoàn lại của ngân_hàng phát_triển châu á để bổ_sung 40,322 tỷ đồng dự_toán chi thường_xuyên năm 2021 từ nguồn viện_trợ này cho ngân_sách tỉnh quảng_nam để thực_hiện dự_án phát_triển môi_trường , hạ_tầng đô_thị để ứng_phó với biến_đổi khí_hậu thành_phố hội an , tỉnh quảng_nam .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp đã sử dụng hết nguồn ngân sách địa phương, nguồn lực hợp pháp khác để chi phòng, chống dịch COVID-19 và cam kết bảo đảm đủ nguồn để thực hiện cải cách chính sách tiền lương, cho phép các địa phương được sử dụng nguồn cải cách chính sách tiền lương còn dư để chi phòng, chống dịch COVID-19 trong năm 2021 và năm 2022.", "header": "['Nghị quyết 34/2021/QH15 năm 2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Bổ sung, điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2021']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trường_hợp đã sử_dụng hết nguồn ngân_sách địa_phương , nguồn_lực hợp_pháp khác để chi phòng , chống dịch covid - 19 và cam_kết bảo_đảm đủ nguồn để thực_hiện cải_cách chính_sách tiền_lương , cho phép các địa_phương được sử_dụng nguồn cải_cách chính_sách tiền_lương còn dư để chi phòng , chống dịch covid - 19 trong năm 2021 và năm 2022 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Cho phép chuyển nguồn 16.000 tỷ đồng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2021 sang kế hoạch năm 2022 để phân bổ và giao kế hoạch đầu tư cho 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó:\na) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 6.000 tỷ đồng;\nb) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 6.000 tỷ đồng;\nc) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 4.000 tỷ đồng.", "header": "['Nghị quyết 34/2021/QH15 năm 2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Bổ sung, điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2021']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "khoản 3 . cho phép chuyển nguồn 16.000 tỷ đồng kế_hoạch đầu_tư vốn ngân_sách trung_ương năm 2021 sang kế_hoạch năm 2022 để phân_bổ và giao kế_hoạch đầu_tư cho 03 chương_trình mục_tiêu quốc_gia , trong đó : \n a ) chương_trình mục_tiêu quốc_gia phát_triển kinh_tế - xã_hội vùng đồng_bào dân_tộc_thiểu_số và miền núi là 6.000 tỷ đồng ; \n b ) chương_trình mục_tiêu quốc_gia xây_dựng nông_thôn mới là 6.000 tỷ đồng ; \n c ) chương_trình mục_tiêu quốc_gia_giảm nghèo bền_vững là 4.000 tỷ đồng .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Chính phủ khẩn trương rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh cắt, giảm, bổ sung kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2021 giữa các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương điều chỉnh kế hoạch đầu tư công từ các dự án giải ngân chậm sang các dự án có khả năng giải ngân cao theo quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 67 của Luật Đầu tư công, thúc đẩy tiến độ giải ngân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.", "header": "['Nghị quyết 34/2021/QH15 năm 2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Bổ sung, điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2021']", "len_tokenizer": 94, "lower_segmented_text": "khoản 4 . chính_phủ khẩn_trương rà_soát , báo_cáo cấp có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định việc điều_chỉnh cắt , giảm , bổ_sung kế_hoạch đầu_tư vốn ngân_sách trung_ương năm 2021 giữa các bộ , cơ_quan trung_ương và địa_phương ; chỉ_đạo các bộ , cơ_quan trung_ương và địa_phương điều_chỉnh kế_hoạch đầu_tư công từ các dự_án giải_ngân chậm sang các dự_án có khả_năng giải_ngân cao theo quy_định tại các khoản 5 , 6 , 7 , 8 và 9 điều 67 của luật đầu_tư công , thúc_đẩy tiến_độ giải_ngân , nâng cao hiệu_quả sử_dụng vốn .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Điều 3. Về thực hiện chính sách tiền lương\n1. Lùi thời điểm thực hiện cải cách chính sách tiền lương quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 23/2021/QH15 của Quốc hội; ưu tiên điều chỉnh lương hưu cho người nghỉ hưu trước năm 1995.\n2. Tiếp tục thực hiện quy định về tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương để tích lũy nguồn lực thực hiện cải cách chính sách tiền lương vào thời điểm phù hợp. Cho phép tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa phương so với dự toán dành để cải cách chính sách tiền lương, bao gồm: thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.", "header": "['Nghị quyết 34/2021/QH15 năm 2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 215, "lower_segmented_text": "điều 3 . về thực_hiện chính_sách tiền_lương \n 1 . lùi thời_điểm thực_hiện cải_cách chính_sách tiền_lương quy_định tại khoản 3 điều 4 của nghị_quyết số 23 / 2021 / qh15 của quốc_hội ; ưu_tiên điều_chỉnh lương hưu cho người nghỉ hưu trước năm 1995 . \n 2 . tiếp_tục thực_hiện quy_định về tạo nguồn cải_cách chính_sách tiền_lương để tích_lũy nguồn_lực thực_hiện cải