Document ID: 245098

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức, cá nhân tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n2. Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).\n3. Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người cư trú và người không cư trú, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú và người cư trú là cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc mở và sử_dụng tài_khoản thanh_toán của tổ_chức , cá_nhân tại tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán . \n 2 . việc mở và sử_dụng tài_khoản thanh_toán của kho_bạc nhà_nước thực_hiện theo quy_định tại thông_tư này và hướng_dẫn của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) . \n 3 . việc mở và sử_dụng tài_khoản thanh_toán bằng ngoại_tệ của người cư_trú và người không cư_trú , tài_khoản thanh_toán bằng đồng việt_nam của người không cư_trú và người cư_trú là cá_nhân người nước_ngoài thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý ngoại_hối và quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm:\na) Ngân hàng Nhà nước;\nb) Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng);\nc) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n2. Tổ chức, cá nhân mở tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là khách hàng).\n3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.", "header": "['Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán bao_gồm : \n a ) ngân_hàng nhà_nước ; \n b ) ngân_hàng thương_mại , ngân_hàng chính_sách , ngân_hàng hợp_tác_xã ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng ) ; \n c ) chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân mở tài_khoản thanh_toán tại tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán ( sau đây gọi tắt là khách_hàng ) . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc mở và sử_dụng tài_khoản thanh_toán tại tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các hình thức mở tài khoản thanh toán và việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán\n1. Các hình thức mở tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung.\n2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản và thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán.\n4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt.\n5. Số dư trên tài khoản thanh toán được hưởng lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Mức lãi suất do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ấn định và niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 178, "lower_segmented_text": "điều 3 . các hình_thức mở tài_khoản thanh_toán và việc trả lãi đối_với số_dư trên tài_khoản thanh_toán \n 1 . các hình_thức mở tài_khoản thanh_toán bao_gồm : tài_khoản thanh_toán của cá_nhân , tài_khoản thanh_toán của tổ_chức và tài_khoản thanh_toán chung . \n 2 . tài_khoản thanh_toán của cá_nhân là tài_khoản do khách_hàng là cá_nhân mở tại tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán . \n 3 . tài_khoản thanh_toán của tổ_chức là tài_khoản do khách_hàng là tổ_chức mở tại tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán . chủ tài_khoản thanh_toán của tổ_chức là người đại_diện theo pháp_luật hoặc đại_diện theo ủy quyền của tổ_chức mở tài_khoản và thay_mặt tổ_chức đó thực_hiện các giao_dịch liên_quan đến tài_khoản thanh_toán . \n 4 . tài_khoản thanh_toán chung là tài_khoản quy_định tại khoản 3 điều 10 nghị_định 101 / 2012 / nđ - cp ngày 22 / 11 / 2012 về thanh_toán không dùng tiền_mặt . \n 5 . số_dư trên tài_khoản thanh_toán được hưởng lãi theo lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn . mức lãi_suất do tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán ấn_định và niêm_yết công_khai theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán\n1. Trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) được ủy quyền cho người khác.\n2. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức mở tài khoản.\n3. Để ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).", "header": "['Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 147, "lower_segmented_text": "điều 4 . ủy quyền trong sử_dụng tài_khoản thanh_toán \n 1 . trong quá_trình sử_dụng tài_khoản thanh_toán , chủ tài_khoản thanh_toán , kế_toán_trưởng hoặc người phụ_trách kế_toán ( nếu có ) được ủy quyền cho người khác . \n 2 . việc ủy quyền trong sử_dụng tài_khoản thanh_toán phải bằng văn_bản và được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về ủy quyền . việc ủy quyền trong sử_dụng tài_khoản thanh_toán của tổ_chức phải được sự đồng_ý bằng văn_bản của tổ_chức mở tài_khoản . \n 3 . để ủy quyền trong sử_dụng tài_khoản thanh_toán , chủ tài_khoản phải gửi tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán nơi mở tài_khoản văn_bản ủy quyền kèm bản đăng_ký mẫu chữ_ký và bản_sao giấy chứng_minh nhân_dân hoặc hộ_chiếu còn thời_hạn của người được ủy quyền ( trường_hợp bản_sao không có chứng_thực thì phải xuất_trình bản_chính để đối_chiếu ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chủ tài khoản thanh toán có các quyền sau:\na) Sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán của mình để thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (nơi mở tài khoản) tạo điều kiện để sử dụng tài khoản thanh toán của mình thuận tiện và an toàn;\nb) Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng;\nc) Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;\nd) Yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về các giao dịch thanh toán, số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\nđ) Được yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh