Document ID: 483941

Title: VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Mục tiêu tổng quát. Huy động, phân bổ, quản lý, sử dụng có hiệu quả tổng thể các nguồn lực, trong đó nguồn lực bên trong là chiến lược, cơ bản, lâu dài kết hợp hiệu quả với nguồn lực bên ngoài là quan trọng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh, chủ động hội nhập quốc tế; tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước, tăng tỷ trọng các nguồn thu bền vững, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để tăng chi đầu tư phát triển, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, tăng cường phân cấp, phân quyền, tạo sự chủ động của ngân sách địa phương gắn với nâng cao và cá thể hóa trách nhiệm; quản lý chặt chẽ nợ công, giữ vững an ninh, an toàn nền tài chính quốc gia; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao trách nhiệm giải trình, bảo đảm công khai, minh bạch; tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý tài chính quốc gia.", "header": "['Nghị quyết 23/2021/QH15 về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "điều 1 . mục_tiêu tổng_quát . huy_động , phân_bổ , quản_lý , sử_dụng có hiệu_quả tổng_thể các nguồn_lực , trong đó nguồn_lực bên trong là chiến_lược , cơ_bản , lâu_dài kết_hợp hiệu_quả với nguồn_lực bên ngoài là quan_trọng , phục_vụ mục_tiêu phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm ổn_định kinh_tế vĩ_mô , thúc_đẩy tăng_trưởng kinh_tế , giải_quyết các vấn_đề an_sinh xã_hội , tăng_cường_quốc_phòng , an_ninh , chủ_động hội_nhập quốc_tế ; tiếp_tục cơ_cấu lại ngân_sách nhà_nước , tăng tỷ_trọng các nguồn thu bền_vững , triệt_để tiết_kiệm chi thường_xuyên để tăng chi đầu_tư phát_triển , bảo_đảm vai_trò chủ_đạo của ngân_sách trung_ương , tăng_cường phân_cấp , phân_quyền , tạo sự chủ_động của ngân_sách địa_phương_gắn với nâng cao và cá_thể_hóa trách_nhiệm ; quản_lý chặt_chẽ nợ công , giữ vững an_ninh , an_toàn nền tài_chính_quốc_gia ; siết chặt kỷ_luật , kỷ_cương , nâng cao trách_nhiệm giải_trình , bảo_đảm công_khai , minh_bạch ; tăng_cường công_tác giám_sát , thanh_tra , kiểm_tra , kiểm_toán và nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả quản_lý_tài_chính_quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 8,3 triệu tỷ đồng; tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước bình quân không thấp hơn 16% GDP, trong đó từ thuế, phí khoảng 13 - 14% GDP; tỷ trọng thu nội địa bình quân khoảng 85-86% tổng thu ngân sách nhà nước.", "header": "['Nghị quyết 23/2021/QH15 về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Mục tiêu cụ thể']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tổng_thu ngân_sách nhà_nước giai_đoạn 2021 - 2025 khoảng 8,3 triệu tỷ đồng ; tỷ_lệ huy_động vào ngân_sách nhà_nước bình_quân không thấp hơn 16 % gdp , trong đó từ thuế , phí khoảng 13 - 14 % gdp ; tỷ_trọng thu nội_địa bình_quân khoảng 85 - 86 % tổng_thu ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tổng chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 10,26 triệu tỷ đồng, trong đó tỷ trọng chi đầu tư phát triển bình quân khoảng 28%, tỷ trọng chi thường xuyên bình quân khoảng 62-63% tổng chi ngân sách nhà nước. Trong tổ chức thực hiện, phấn đấu tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển đạt khoảng 29%, giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống khoảng 60%. Tổng chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước khoảng 2,87 triệu tỷ đồng, trong đó chi từ nguồn vốn ngoài nước khoảng 300 nghìn tỷ đồng, chi từ nguồn cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước khoảng 248 nghìn tỷ đồng.", "header": "['Nghị quyết 23/2021/QH15 về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Mục tiêu cụ thể']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tổng_chi ngân_sách nhà_nước giai_đoạn 2021 - 2025 khoảng 10,26 triệu tỷ đồng , trong đó tỷ_trọng chi đầu_tư phát_triển bình_quân khoảng 28 % , tỷ_trọng chi thường_xuyên bình_quân khoảng 62 - 63 % tổng_chi ngân_sách nhà_nước . trong tổ_chức thực_hiện , phấn_đấu tăng tỷ_trọng chi đầu_tư phát_triển đạt khoảng 29 % , giảm tỷ_trọng chi thường_xuyên xuống khoảng 60 % . tổng_chi đầu_tư phát_triển nguồn ngân_sách nhà_nước khoảng 2,87 triệu tỷ đồng , trong đó chi từ nguồn vốn ngoài nước khoảng 300 nghìn tỷ đồng , chi từ nguồn cổ_phần_hóa và thoái vốn nhà_nước khoảng 248 nghìn tỷ đồng .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 bình quân 3,7% GDP, trong đó bội chi ngân sách trung ương bình quân 3,4% GDP, bội chi ngân sách địa phương bình quân 0,3% GDP; trong tổ chức thực hiện, phấn đấu giảm xuống dưới 3,7% GDP.", "header": "['Nghị quyết 23/2021/QH15 về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Mục tiêu cụ thể']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "khoản 3 . tỷ_lệ bội_chi ngân_sách nhà_nước giai_đoạn 2021 - 2025 bình_quân 3,7 % gdp , trong đó bội_chi ngân_sách trung_ương bình_quân 3,4 % gdp , bội_chi ngân_sách địa_phương bình_quân 0,3 % gdp ; trong tổ_chức thực_hiện , phấn_đấu giảm xuống dưới 3,7 % gdp .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Tổng mức vay trong giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 3,068 triệu tỷ đồng, trong đó mức vay của ngân sách trung ương khoảng 2,9 triệu tỷ đồng; nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ khoảng 1,7 triệu tỷ đồng; tổng mức vay của ngân sách địa phương khoảng 148 nghìn tỷ đồng, mức vay của từng địa phương trong phạm vi giới hạn nợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; nghĩa vụ trả nợ của chính quyền địa phương khoảng 35,3 nghìn tỷ đồng.", "header": "['Nghị quyết 23/2021/QH15 về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Mục tiêu cụ thể']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "khoản 4 . tổng mức vay trong giai_đoạn 2021 - 2025 khoảng 3,068 triệu tỷ đồng , trong đó mức vay của ngân_sách trung_ương khoảng 2,9 triệu tỷ đồng ; nghĩa_vụ trả nợ trực_tiếp của chính_phủ khoảng 1,7 triệu tỷ đồng ; tổng mức vay của ngân_sách địa_phương khoảng 148 nghìn tỷ đồng , mức vay của từng địa_phương trong phạm_vi giới_hạn nợ theo quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước ; nghĩa_vụ trả nợ của chính_quyền địa_phương khoảng 35,3 nghìn tỷ đồng .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ và hạn mức vay về cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài trong giai đoạn 2021 - 2025:\na) Tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ năm sau không vượt quá tốc độ tăng GDP danh nghĩa của năm trước, riêng hạn mức bảo lãnh cho hai ngân hàng chính sách tối đa bằng nghĩa vụ trả nợ gốc hằng năm;\nb) Hạn mức rút vốn ròng các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh cả giai đoạn không quá 76,5 nghìn tỷ đồng và hạn mức rút vốn các khoản Chính phủ vay về cho vay lại không quá 222 nghìn tỷ đồng.", "header": "['Nghị quyết 23/2021/QH15 về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Mục tiêu cụ thể']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "khoản 5 . hạn_mức bảo_lãnh chính_phủ và hạn_mức vay về cho vay lại vốn oda , vay ưu_đãi nước_ngoài trong giai_đoạn 2021 - 2025 : \n a ) tốc_độ tăng dư_nợ bảo_lãnh chính_phủ năm sau không vượt quá tốc_độ tăng gdp danh_nghĩa của năm trước , riêng hạn_mức bảo_lãnh cho hai ngân_hàng chính_sách tối_đa bằng nghĩa_vụ trả nợ gốc hằng năm ; \n b ) hạn_mức rút vốn ròng các khoản vay được chính_phủ bảo_lãnh cả giai_đoạn không quá 76,5 nghìn tỷ đồng và hạn_mức rút vốn các khoản chính_phủ vay về cho vay lại không quá 222 nghìn tỷ đồng .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Khoản 6. Bảo đảm an toàn nợ công với các mục tiêu:\na) Trần nợ công hằng năm không quá 60% GDP; ngưỡng cảnh báo là 55% GDP;\nb) Trần nợ Chính phủ hằng năm không quá 50% GDP; ngưỡng cảnh báo là 45% GDP;\nc) Trần nợ nước ngoài của quốc gia hằng năm không quá 50% GDP; ngưỡng cảnh báo là 45% GDP;\n