Document ID: 394848

Title: QUY ĐỊNH VIỆC THU HỒI VÀ XỬ LÝ THỰC PHẨM KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết hình thức, trình tự, trách nhiệm thu hồi và xử lý sau thu hồi đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi tắt là sản phẩm) không bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh các sản phẩm quy định tại Điều 1 Thông tư này, cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm và tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 23/2018/TT-BYT quy định về thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết hình_thức , trình_tự , trách_nhiệm thu_hồi và xử_lý sau thu_hồi đối_với thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , dụng_cụ , vật_liệu bao_gói , chứa_đựng thực_phẩm ( sau đây gọi tắt là sản_phẩm ) không bảo_đảm an_toàn thực_phẩm thuộc thẩm_quyền quản_lý của bộ y_tế . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt_nam , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tại việt nam tham_gia_sản_xuất , kinh_doanh các sản_phẩm quy_định tại điều 1 thông_tư này , cơ_quan có thẩm_quyền về an_toàn thực_phẩm và tổ_chức , cá_nhân khác có hoạt_động liên_quan đến an_toàn thực_phẩm tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Hình thức thu hồi\n1. Thu hồi tự nguyện là việc thu hồi sản phẩm do tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hoặc tự công bố sản phẩm (sau đây gọi tắt là chủ sản phẩm), tự nguyện thực hiện khi tự phát hiện hoặc nhận được thông tin phản ảnh của tổ chức, cá nhân về sản phẩm không bảo đảm an toàn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.\n2. Thu hồi bắt buộc là việc chủ sản phẩm thu hồi sản phẩm không bảo đảm an toàn theo quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền sau đây:\na) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tự công bố hoặc cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm);\nb) Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 23/2018/TT-BYT quy định về thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương II. HÌNH THỨC, TRÌNH TỰ THU HỒI']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "điều 3 . hình_thức thu_hồi \n 1 . thu_hồi tự_nguyện là việc thu_hồi sản_phẩm do tổ_chức , cá_nhân đăng_ký bản công_bố hoặc tự công_bố sản_phẩm ( sau đây gọi tắt là chủ sản_phẩm ) , tự_nguyện thực_hiện khi tự_phát_hiện hoặc nhận được thông_tin phản_ảnh của tổ_chức , cá_nhân về sản_phẩm không bảo_đảm an_toàn do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh và không thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 2 điều này . \n 2 . thu_hồi bắt_buộc là việc chủ sản_phẩm thu_hồi sản_phẩm không bảo_đảm an_toàn theo quyết_định thu_hồi của cơ_quan có thẩm_quyền sau đây : \n a ) cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ tự công_bố hoặc cấp giấy tiếp_nhận đăng_ký bản công_bố sản_phẩm quy_định tại nghị_định số 15 / 2018 / nđ - cp ngày 02 tháng 02 năm 2018 quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật an_toàn thực_phẩm ( sau đây gọi tắt là cơ_quan có thẩm_quyền về an_toàn thực_phẩm ) ; \n b ) cơ_quan có thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính về an_toàn thực_phẩm theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trong thời gian tối đa 24 giờ, kể từ thời điểm phát hiện hoặc nhận được thông tin phản ánh về sản phẩm không bảo đảm an toàn nếu xác định sản phẩm thuộc trường hợp phải thu hồi, chủ sản phẩm có trách nhiệm sau đây:\na) Thông báo bằng điện thoại, email hoặc các hình thức thông báo phù hợp khác, sau đó thông báo bằng văn bản tới toàn hệ thống sản xuất, kinh doanh (cơ sở sản xuất, các kênh phân phối, đại lý, cửa hàng) để dừng việc sản xuất, kinh doanh và thực hiện thu hồi sản phẩm;\nb) Thông báo bằng văn bản tới các cơ quan thông tin đại chúng cấp tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Trường hợp việc thu hồi được tiến hành trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên thì phải thông báo bằng văn bản tới các cơ quan thông tin đại chúng cấp trung ương để thông tin cho người tiêu dùng về sản phẩm phải thu hồi;\nc) Thông báo bằng văn bản tới cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm về việc thu hồi sản phẩm;\nd) Khi thông báo bằng văn bản về việc thu hồi sản phẩm, chủ sản phẩm phải nêu rõ: tên, địa chỉ của chủ sản phẩm và nhà sản xuất, tên sản phẩm, quy cách bao gói, số lô sản xuất, ngày sản xuất và hạn dùng, số lượng, lý do thu hồi sản phẩm, danh sách địa điểm tập kết, tiếp nhận sản phẩm bị thu hồi, thời gian thu hồi sản phẩm.", "header": "['Thông tư 23/2018/TT-BYT quy định về thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương II. HÌNH THỨC, TRÌNH TỰ THU HỒI'\n 'Điều 4. Trình tự thu hồi tự nguyện']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trong thời_gian tối_đa 24 giờ , kể từ thời_điểm phát_hiện hoặc nhận được thông_tin phản_ánh về sản_phẩm không bảo_đảm an_toàn nếu xác_định sản_phẩm thuộc trường_hợp phải thu_hồi , chủ sản_phẩm có trách_nhiệm sau đây : \n a ) thông_báo bằng điện_thoại , email hoặc các hình_thức thông_báo phù_hợp khác , sau đó thông_báo bằng văn_bản tới toàn hệ_thống sản_xuất , kinh_doanh ( cơ_sở sản_xuất , các kênh phân_phối , đại_lý , cửa_hàng ) để dừng việc sản_xuất , kinh_doanh và thực_hiện thu_hồi sản_phẩm ; \n b ) thông_báo bằng văn_bản tới các cơ_quan thông_tin đại_chúng cấp tỉnh , thành_phố và các cơ_quan , tổ_chức có liên_quan khác theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng ; trường_hợp việc thu_hồi được tiến_hành trên địa_bàn từ hai tỉnh trở lên thì phải thông_báo bằng văn_bản tới các cơ_quan thông_tin đại_chúng cấp trung_ương để thông_tin cho người tiêu_dùng về sản_phẩm phải thu_hồi ; \n c ) thông_báo bằng văn_bản tới cơ_quan có thẩm_quyền về an_toàn thực_phẩm về việc thu_hồi sản_phẩm ; \n d ) khi thông_báo bằng văn_bản về việc thu_hồi sản_phẩm , chủ sản_phẩm phải nêu rõ : tên , địa_chỉ của chủ sản_phẩm và nhà sản_xuất , tên sản_phẩm , quy_cách bao_gói , số lô sản_xuất , ngày sản_xuất và hạn_dùng , số_lượng , lý_do thu_hồi sản_phẩm , danh_sách địa_điểm tập_kết , tiếp_nhận sản_phẩm bị thu_hồi , thời_gian thu_hồi sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trong thời gian tối đa 03 ngày kể từ khi kết thúc việc thu hồi, chủ sản phẩm có trách nhiệm báo cáo kết quả việc thu hồi sản phẩm tới cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và đề xuất hình thức xử lý sau thu hồi.", "header": "['Thông tư 23/2018/TT-BYT quy định về thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương II. HÌNH THỨC, TRÌNH TỰ THU HỒI'\n 'Điều 4. Trình tự thu hồi tự nguyện']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trong thời_gian tối_đa 03 ngày kể từ khi kết_thúc việc thu_hồi , chủ sản_phẩm có trách_nhiệm báo_cáo kết_quả việc thu_hồi sản_phẩm tới cơ_quan có thẩm_quyền về an_toàn thực_phẩm theo mẫu quy_định tại phụ_lục 01 ban_hành kèm theo thông_tư này và đề_xuất hình_thức xử_lý sau thu_hồi .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 5. Trình tự thu hồi bắt buộc\n1. Trong thời gian tối đa 24 giờ, kể từ thời điểm xác định sản phẩm thuộc trường hợp phải thu hồi bắt buộc, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này phải ban hành quyết định thu hồi theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Ngay sau khi nhận được quyết định thu hồi, chủ sản phẩm phải th