Document ID: 48483

Title: CỦA BỘ TƯ PHÁP - BỘ CÔNG AN - TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH TẠI CHƯƠNG XV "CÁC TỘI XÂM PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH" CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Về tình tiết \"đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm\". Đối với các tội: \"cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ\" (Điều 146 BLHS); \"vi phạm chế độ một vợ, một chồng\" (Điều 147 BLHS); tổ chức tảo hôn, tội tảo hôn\" (Điều 148 BLHS); \"ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình\" (Điều 151 BLHS); \"từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng\" (Điều 152 BLHS), BLHS có quy định tình tiết \"đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm\" trong cấu thành tội phạm; do đó, cần chú ý: Bị coi là \"đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm\" nếu trước đó người nào đã bị xử phạt hành chính về một trong những hành vi được liệt kê trong một điều luật nói trên, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà lại:\na) Thực hiện chính hành vi đó. Ví dụ: trước đó A đã bị xử phạt hành chính về hành vi cưỡng ép kết hôn, chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính mà lại thực hiện hành vi cưỡng ép kết hôn; trước đó B đã bị xử phạt hành chính về hành vi tổ chức tảo hôn, chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính lại thực hiện hành vi tổ chức tảo hôn; v.v...\nb) Thực hiện một trong những hành vi được liệt kê trong điều luật tương ứng đó. Ví dụ: trước đó A đã bị xử phạt hành chính về hành vi cưỡng ép kết hôn, chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính lại thực hiện hành vi cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; trước đó B đã bị xử phạt hành chính về hành vi hành hạ vợ, con, chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính lại thực hiện hành vi ngược đãi cha, mẹ; v.v... Hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính là hết thời hạn do pháp luật xử phạt vi phạm hành chính quy định. Theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995 thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu quá một năm, kể từ ngày thi hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm, thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn áp dụng Chương XV \"Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình\" của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ Tư pháp- Bộ Công an- Toà án nhân dân tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 438, "lower_segmented_text": "điều 1 . về tình_tiết \" đã bị xử_phạt hành_chính về hành_vi này mà còn vi_phạm \" . đối_với các tội : \" cưỡng_ép kết_hôn hoặc cản_trở hôn_nhân tự_nguyện , tiến_bộ \" ( điều 146 blhs ) ; \" vi_phạm chế_độ một vợ , một chồng \" ( điều 147 blhs ) ; tổ_chức tảo_hôn , tội tảo_hôn \" ( điều 148 blhs ) ; \" ngược_đãi hoặc hành_hạ ông_bà , cha_mẹ , vợ_chồng , con , cháu , người có công nuôi_dưỡng mình \" ( điều 151 blhs ) ; \" từ_chối hoặc trốn_tránh nghĩa_vụ cấp_dưỡng \" ( điều 152 blhs ) , blhs có quy_định tình_tiết \" đã bị xử_phạt hành_chính về hành_vi này mà còn vi_phạm \" trong cấu_thành tội_phạm ; do đó , cần chú_ý : bị coi là \" đã bị xử_phạt hành_chính về hành_vi này mà còn vi_phạm \" nếu trước đó người nào đã bị xử_phạt hành_chính về một trong những hành_vi được liệt_kê trong một điều_luật nói trên , nhưng chưa hết thời_hạn để được coi là chưa bị xử_phạt hành_chính theo quy_định của pháp_luật về xử_lý vi_phạm hành_chính mà_lại : \n a ) thực_hiện chính hành_vi đó . ví_dụ : trước đó a đã bị xử_phạt hành_chính về hành_vi cưỡng_ép kết_hôn , chưa hết thời_hạn để được coi là chưa bị xử_phạt hành_chính mà_lại thực_hiện_hành_vi cưỡng_ép kết_hôn ; trước đó b đã bị xử_phạt hành_chính về hành_vi tổ_chức tảo_hôn , chưa hết thời_hạn để được coi là chưa bị xử_phạt hành_chính lại thực_hiện_hành_vi tổ_chức tảo_hôn ; v . v ... \n b ) thực_hiện một trong những hành_vi được liệt_kê trong điều_luật tương_ứng đó . ví_dụ : trước đó a đã bị xử_phạt hành_chính về hành_vi cưỡng_ép kết_hôn , chưa hết thời_hạn để được coi là chưa bị xử_phạt hành_chính lại thực_hiện_hành_vi cản_trở hôn_nhân tự_nguyện , tiến_bộ ; trước đó b đã bị xử_phạt hành_chính về hành_vi hành_hạ vợ , con , chưa hết thời_hạn để được coi là chưa bị xử_phạt hành_chính lại thực_hiện_hành_vi ngược_đãi cha , mẹ ; v . v ... hết thời_hạn để được coi là chưa bị xử_phạt hành_chính là hết thời_hạn do pháp_luật xử_phạt vi_phạm hành_chính quy_định . theo quy_định tại điều 10 pháp_lệnh xử_lý vi_phạm hành_chính năm 1995 thì cá_nhân , tổ_chức bị xử_phạt vi_phạm hành_chính , nếu quá một năm , kể từ ngày thi_hành xong quyết_định xử_phạt hoặc từ ngày hết thời_hiệu thi_hành_quyết_định xử_phạt mà không tái_phạm , thì được coi như chưa bị xử_phạt vi_phạm hành_chính .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ (Điều 146 BLHS)\n2.1. Cưỡng ép kết hôn là dùng mọi thủ đoạn bắt buộc người khác (bên nam, bên nữ hoặc cả hai bên) phải kết hôn trái với ý muốn của họ. Cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là dùng mọi thủ đoạn để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo luật định hoặc có hành vi cản trở người khác duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc buộc họ phải cắt đút quan hệ hôn nhân đó. Hành vi cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ được thực hiện bằng nhiều thủ đoạn khác nhau như hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc thủ đoạn khác.\na) Hành hạ, ngược đãi là đối xử tàn ác, tồi tệ đối với người khác gây đau khổ về thể xác hoặc tinh thần kéo dài, như: thường xuyên đánh đập (có thể không gây thương tích), giam hãm, bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, nhiếc móc, làm nhục v.v... nhằm mục đích cưỡng ép việc kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ. Cần lưu ý rằng, hành vi hành hạ, ngược đãi là thủ đoạn của tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cho nên không truy cứu trách nhiệm hình sự thêm về tội hành hạ, ngược đãi quy định tại Điều 110 hoặc Điều 151 BLHS.\nb) Uy hiếp tinh thần là đe dọa sẽ gây thiệt hại đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, tài sản hoặc lợi ích thiết thân của người bị đe doạ làm cho người đó có căn cứ để lo sợ thực sự mà phải chịu khuất phục như đe doạ sẽ đốt nhà, giết người thân, tiết lộ bí mật đời tư của người bị đe doạ, bố mẹ hoặc người thân trong gia đình đe doạ sẽ tự tử nếu hai bên nam nữ lấy nhau, con đe doạ là sẽ bỏ nhà hoặc tự tử nếu bố, mẹ lấy vợ, lấy chồng mới v.v...\nc) Yêu sách của cải là đòi hỏi của cải một cách quá đáng, không nhân nhượng và coi đó là một trong những điều kiện để được kết hôn nhằm cản trở hôn nhân tự nguyện giữa đôi bên nam nữ.\nd) Thủ đoạn khác có thể là buộc một bên hoặc cả hai bên đi xa nhằm chia rẽ họ; bắt cóc người không muốn lấy mình làm vợ hoặc làm chồng để buộc họ phải kết hôn trái ý muốn; một bên gia đình tiến hành dựng vợ, gả chồng cho người thân của mình với người khác trái với ý muốn của người đó nhằm chia rẽ người thân đó với người mà họ muốn tự nguyện kết hôn; v.v...\n2.2. Chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi người vi phạm đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.\n2.3. Chủ thể của tội này có thể là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Thông thường, chủ thể của tội này là bên nam hoặc bên nữ muốn kết hôn; người có ảnh hưởng nhất định trong gia đình của bên nam hay bên nữ (như: ông, bà, cha, mẹ, anh, chị...); người có ảnh hưởng trực tiếp đến bên nam hoặc bên nữ (như: người vợ cũ, chồng cũ, con sau khi ly hôn, người tình cũ...); người có ảnh hưởng trong công tác (như: thủ trưởng đối với nhân viên) hoặc về tín ngưỡng, tôn giáo (như: các chức sắc trong tôn giáo đối với tín đồ).", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn áp dụng Chương XV \"Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình\" của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ Tư pháp- Bộ Công an- Toà án nhân dân tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 581, "lower_segmented_text": "điều 2 . về tội cưỡng_ép kết_hôn hoặc cản_trở hôn_nhân tự_nguyện , tiến_bộ ( điều 146 blhs ) \n 2.1 . cưỡng_ép kết_hôn là dùng mọi thủ_đoạn bắt_buộc người khác ( bên nam , bên nữ hoặc cả hai bên ) phải kết_hôn trái với ý_