Document ID: 192149

Title: BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG JRAI, KHMER VÀ MÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b, khoản 13 Điều 13 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ Quy định việc dạy và học tiếng nói chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 03 tháng 11 năm 2011 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ Quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Mục tiêu chung. Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Mông, học viên nắm được kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm cơ bản về dạy tiếng Mông cho học sinh dân tộc Mông học tiếng Mông ở các cơ sở giáo dục phổ thông và người học học tiếng Mông trong các trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là người học) để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ dạy học.", "header": "['Thông tư 19/2013/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai, Khmer và Mông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Mục I. MỤC TIÊU']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 1 . mục_tiêu chung . sau khi hoàn_thành chương_trình bồi_dưỡng giáo_viên dạy tiếng mông , học_viên nắm được kiến_thức và kỹ_năng nghiệp_vụ sư_phạm cơ_bản về dạy tiếng mông cho học_sinh dân_tộc mông học tiếng mông ở các cơ_sở giáo_dục phổ_thông và người học học tiếng mông trong các trung_tâm giáo_dục thường_xuyên ( sau đây gọi chung là người học ) để thực_hiện có hiệu_quả nhiệm_vụ dạy_học .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mục tiêu cụ thể. Chương trình nhằm bồi dưỡng, trang bị cho học viên:\na) Về kiến thức: - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số như ngôn ngữ thứ nhất (tiếng mẹ đẻ) nói chung, dân tộc Mông nói riêng; nhận thức được vai trò và ý nghĩa của việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở vùng dân tộc thiểu số; - Nắm được kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa dân tộc Mông (Bộ chữ Mông dạy trong nhà trường ban hành theo Nghị định số 206 TTg/CP của Thủ tướng Chính phủ, ngày 27 tháng 11 năm 1961); - Hiểu rõ xu hướng phát triển của việc dạy học tiếng Mông; lý luận và các phương pháp dạy học tiếng Mông; các hình thức tổ chức, quản lý dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Mông của người học.\nb) Về kỹ năng: - Các kỹ năng tìm hiểu, học tập ngôn ngữ và văn hóa dân tộc Mông; - Các kỹ năng cơ bản trong hoạt động dạy học tiếng Mông: Kỹ năng tìm hiểu đối tượng và môi trường dạy tiếng Mông; kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học; kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; kỹ năng sử dụng sáng tạo phương tiện dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học và kỹ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Mông của người học; - Các kỹ năng hỗ trợ cho hoạt động dạy học tiếng Mông: Kỹ năng giao tiếp, ứng xử; kỹ năng tổ chức, quản lý, quan sát, nhận xét giờ học; kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học môn tiếng Mông phù hợp với đặc thù môn học và kỹ năng tự bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp.\nc) Về thái độ: - Có ý thức nâng cao năng lực nghề nghiệp, trau dồi đạo đức và tác phong sư­ phạm mẫu mực của nhà giáo, lòng say mê và hứng thú trong hoạt động dạy học môn tiếng Mông; - Có thái độ khách quan, khoa học trong đánh giá và tự đánh giá quá trình dạy học để nâng cao chất lượng dạy học tiếng Mông; - Có ý thức bảo tồn, phát triển tiếng nói, chữ viết, văn hóa của đồng bào Mông, góp phần xây dựng một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc.", "header": "['Thông tư 19/2013/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai, Khmer và Mông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Mục I. MỤC TIÊU']", "len_tokenizer": 373, "lower_segmented_text": "điều 2 . mục_tiêu cụ_thể . chương_trình nhằm bồi_dưỡng , trang_bị cho học_viên : \n a ) về kiến_thức : - nắm vững chủ_trương , đường_lối , chính_sách và pháp_luật của đảng và nhà_nước về việc dạy_học tiếng dân_tộc_thiểu_số như ngôn_ngữ thứ nhất ( tiếng mẹ_đẻ ) nói_chung , dân_tộc mông nói_riêng ; nhận_thức được vai_trò và ý_nghĩa của việc dạy_học tiếng dân_tộc_thiểu_số ở vùng dân_tộc_thiểu_số ; - nắm được kiến_thức cơ_bản về ngôn_ngữ và văn_hóa dân_tộc mông ( bộ chữ mông dạy trong nhà_trường ban_hành theo nghị_định số 206 ttg / cp của thủ_tướng chính_phủ , ngày 27 tháng 11 năm 1961 ) ; - hiểu rõ xu_hướng phát_triển của việc dạy_học tiếng mông ; lý_luận và các phương_pháp dạy_học tiếng mông ; các hình_thức tổ_chức , quản_lý dạy_học và kiểm_tra , đánh_giá kết_quả học_tập môn tiếng mông của người học . \n b ) về kỹ_năng : - các kỹ_năng tìm_hiểu , học_tập ngôn_ngữ và văn_hóa dân_tộc mông ; - các kỹ_năng cơ_bản trong hoạt_động dạy_học tiếng mông : kỹ_năng tìm_hiểu đối_tượng và môi_trường dạy tiếng mông ; kỹ_năng xây_dựng và thực_hiện kế_hoạch dạy_học ; kỹ_năng nghe , nói , đọc , viết ; kỹ_năng sử_dụng sáng_tạo phương_tiện dạy_học theo hướng phát_huy tính tích_cực , chủ_động của người học và kỹ_năng kiểm_tra , đánh_giá kết_quả học_tập môn tiếng mông của người học ; - các kỹ_năng hỗ_trợ cho hoạt_động dạy_học tiếng mông : kỹ_năng giao_tiếp , ứng_xử ; kỹ_năng tổ_chức , quản_lý , quan_sát , nhận_xét giờ học ; kỹ_năng phát_hiện và giải_quyết vấn_đề nảy_sinh trong thực_tiễn dạy_học môn tiếng mông phù_hợp với đặc_thù môn_học và kỹ_năng tự bồi_dưỡng và phát_triển nghề_nghiệp . \n c ) về thái_độ : - có ý_thức nâng cao năng_lực nghề_nghiệp , trau_dồi đạo_đức và tác_phong sư ­ phạm mẫu_mực của nhà_giáo , lòng say_mê và hứng_thú trong hoạt_động dạy_học môn tiếng mông ; - có thái_độ khách_quan , khoa_học trong đánh_giá và tự đánh_giá quá_trình dạy_học để nâng cao chất_lượng dạy_học tiếng mông ; - có ý_thức bảo_tồn , phát_triển tiếng_nói , chữ_viết , văn_hóa của đồng_bào mông , góp_phần xây_dựng một nền văn_hóa việt nam tiên_tiến , đậm_đà bản_sắc văn_hoá dân_tộc .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Mục II. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG\n1. Giáo viên dạy môn tiếng Mông trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;\n2. Các đối tượng có nguyện vọng giảng dạy môn tiếng Mông nhưng chưa qua các lớp đào tạo hoặc bồi dưỡng về dạy tiếng Mông cũng được xem xét cho phép tham dự các lớp bồi dưỡng theo chương trình này.", "header": "['Thông tư 19/2013/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai, Khmer và Mông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "mục ii . đối_tượng bồi_dưỡng \n 1 . giáo_viên dạy môn tiếng mông trong các cơ_sở giáo_dục phổ_thông và trung_tâm giáo_dục thường_xuyên ; \n 2 . các đối_tượng có nguyện_vọng giảng_dạy môn tiếng mông nhưng chưa qua các lớp đào_tạo hoặc bồi_dưỡng về dạy tiếng mông cũng được xem_xét cho phép tham_dự các lớp bồi_dưỡng theo chương_trình này .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Điều 1. Khối lượng kiến thức tối thiểu. Tổng khối lượng kiến thức tối thiểu: 165 tiết Trong đó: - Một số vấn đề chung về việc dạy tiếng dân tộc thiểu số: 3 tiết - Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Mông: 57 tiết - Phương pháp dạy học tiếng Mông: 105 tiết", "header": "['Thông tư 19/2013/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai, Khmer và Mông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Mục III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 1 . khối_lượng kiến_thức tối_thiểu . tổng khối_lượng kiến_thức tối_thiểu : 165 tiết trong đó : - một_số vấn_đề chung về việc dạy tiếng dân_tộc_thiểu_số : 3 tiết - hệ_thống_hóa những kiến_thức cơ_bản về ngôn_ngữ và văn_hóa mông : 57 tiết - phương_pháp dạy_học tiếng mông : 105 tiết", "pointer_link": "['Mục III' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nội dung chương trình. STT Học phần Tổng số tiết Số tiết Lí thuyết Thực hành I Một số vấn đề chung 3 3 0 1 Vai trò, ý nghĩa của việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số đối với việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, phát triển tư duy và nhân cách người học 1 1 0 2 Chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở vùng dân tộc thiểu số 1 1 0 3 Xu hướng phát triển của việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số hiện đại 1 1 0 II Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa dân tộc Mông 57 27 30 1 Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ tiếng Mông: 45 21 24 a) Ngữ âm và chữ viết tiếng Mông; vấn đề phương ngữ trong tiếng Mông 15 7 8 b) Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Mông 15 7 8 c) Ngữ pháp tiếng Mông 15 7 8 2 Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về văn hóa dân tộc Mông 12 6 6 a) Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng dân tộc Mông 2 2 b) Văn hóa dân tộc M