Document ID: 323928

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển;
Căn cứ Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về đăng ký, mua, bán, đóng mới tàu biển;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải sau đây:\n1. Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.\n2. Phí thẩm định công bố cầu, bến cảng biển, khu nước, vùng nước.\n3. Phí sát hạch cấp chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng.\n4. Phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển.\n5. Phí xác minh giấy tờ, tài liệu liên quan đến tàu biển.\n6. Lệ phí đăng ký tàu biển.\n7. Lệ phí cấp chứng chỉ xác nhận việc tham gia bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính khác về trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với thiệt hại do ô nhiễm dầu và ô nhiễm dầu nhiên liệu.\n8. Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện.\n9. Lệ phí cấp bản công bố phù hợp lao động hàng hải phần I (DMLC I).", "header": "['Thông tư 189/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí trong hoạt_động chuyên_ngành hàng_hải sau đây : \n 1 . phí thẩm_định cấp giấy_phép kinh_doanh dịch_vụ vận_tải biển , dịch_vụ hỗ_trợ vận_tải biển . \n 2 . phí thẩm_định công_bố cầu , bến cảng biển , khu nước , vùng nước . \n 3 . phí sát_hạch cấp chứng_nhận khả_năng chuyên_môn thuyền_trưởng , máy_trưởng . \n 4 . phí thẩm_định hồ_sơ mua , bán tàu_biển . \n 5 . phí xác_minh giấy_tờ , tài_liệu liên_quan đến tàu_biển . \n 6 . lệ_phí đăng_ký tàu_biển . \n 7 . lệ_phí cấp chứng_chỉ xác_nhận việc tham_gia_bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính khác về trách_nhiệm dân_sự chủ tàu đối_với thiệt_hại do ô_nhiễm dầu và ô_nhiễm dầu nhiên_liệu . \n 8 . lệ_phí cấp bằng , chứng_chỉ được hoạt_động trên các loại phương_tiện . \n 9 . lệ_phí cấp bản công_bố phù_hợp lao_động hàng_hải phần i ( dmlc i ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Người nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân khi được cung cấp dịch vụ quy định thu phí, lệ phí, bao gồm:\na) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển hoặc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoạt động theo quy định.\nb) Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư cầu, bến cảng biển, khu nước, vùng nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố mở, đóng bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước theo quy định.\nc) Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ sở đào tạo tổ chức thi sát hạch để cấp chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT trở lên, máy trưởng tàu thuyền có tổng công suất máy chính từ 750 KW trở lên.\nd) Chủ sở hữu tàu biển, phương tiện hoạt động trên biển thực hiện hoạt động mua, bán tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam để phá dỡ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ theo quy định.\nđ) Chủ sở hữu tàu biển, phương tiện hoạt động trên biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xóa, thay đổi đăng ký tàu biển theo quy định.\ne) Chủ sở hữu tàu biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận việc tham gia bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính khác về trách nhiệm dân sự chủ tàu (các tàu chở dầu dạng xô từ 2.000 tấn trở lên) đối với thiệt hại do ô nhiễm dầu theo Công ước CLC 1992 hoặc được cấp giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu theo Công ước BCC 2001.\ng) Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp bằng, chứng chỉ hoạt động của thuyền viên, tàu biển phục vụ hoạt động của tàu biển theo quy định.\nh) Chủ sở hữu tàu biển Việt Nam có tổng dung tích từ 500 GT trở lên hoạt động tuyến quốc tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Bản công bố phù hợp lao động hàng hải phần I cho tàu biển theo quy định.\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm: Cục Hàng hải Việt Nam, Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải, cơ sở đào tạo và cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ quy định thu phí, lệ phí tại khoản 1 Điều này.\n3. Thông tư này không áp dụng đối với các tàu cá, tàu chuyên dùng phục vụ mục đích quân sự, an ninh thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và thuyền viên làm việc trên các tàu thuyền đó.", "header": "['Thông tư 189/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 432, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . người nộp phí , lệ_phí là các tổ_chức , cá_nhân khi được cung_cấp dịch_vụ quy_định thu phí , lệ_phí , bao_gồm : \n a ) tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ vận_tải biển hoặc dịch_vụ hỗ_trợ vận_tải biển được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp giấy_phép kinh_doanh hoạt_động theo quy_định . \n b ) tổ_chức , cá_nhân là chủ đầu_tư cầu , bến cảng biển , khu nước , vùng nước được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền công_bố mở , đóng bến cảng , cầu_cảng và các khu nước , vùng nước theo quy_định . \n c ) tổ_chức , cá_nhân được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền hoặc cơ_sở đào_tạo tổ_chức thi sát_hạch để cấp chứng_nhận khả_năng chuyên_môn thuyền_trưởng tàu_thuyền có tổng_dung_tích từ 500 gt trở lên , máy trưởng tàu_thuyền có tổng_công_suất máy chính từ 750 kw trở lên . \n d ) chủ sở_hữu tàu_biển , phương_tiện hoạt_động trên biển thực_hiện hoạt_động mua , bán tàu_biển đã qua sử_dụng nhập_khẩu vào việt_nam để phá dỡ được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thẩm_định hồ_sơ theo quy_định . \n đ ) chủ sở_hữu tàu_biển , phương_tiện hoạt_động trên biển được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp , xóa , thay_đổi đăng_ký tàu_biển theo quy_định . \n e ) chủ sở_hữu tàu_biển được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp giấy xác_nhận việc tham_gia_bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính khác về trách_nhiệm dân_sự chủ tàu ( các tàu chở dầu dạng xô từ 2.000 tấn trở lên ) đối_với thiệt_hại do ô_nhiễm dầu theo công_ước clc 1992 hoặc được cấp giấy chứng_nhận tham_gia_bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu nhiên_liệu theo công_ước bcc 2001 . \n g ) tổ_chức , cá_nhân được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp bằng , chứng_chỉ hoạt_động của thuyền_viên , tàu_biển phục_vụ hoạt_động của tàu_biển theo quy_định . \n h ) chủ sở_hữu tàu_biển việt nam có tổng_dung_tích từ 500 gt trở lên hoạt_động tuyến quốc_tế được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp bản công_bố phù_hợp lao_động hàng_hải phần i cho tàu_biển theo quy_định . \n 2 . tổ_chức thu phí , lệ_phí bao_gồm : cục hàng_hải việt_nam , chi_cục hàng_hải , cảng_vụ hàng_hải , cơ_sở đào_tạo và cơ_quan , đơn_vị được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao cung_cấp dịch_vụ quy_định thu phí , lệ_phí tại khoản 1 điều này . \n 3 . thông_tư này không áp_dụng đối_với các tàu cá , tàu chuyên_dùng phục_vụ mục_đích quân_sự , an_ninh thuộc quyền quản_lý của bộ quốc_phòng , bộ công_an và thuyền_viên làm_việc trên các tàu_thuyền đó .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.\n2. Tổng dung tích - Gross Tonnage (GT): là dung tích toàn phần lớn nhất của tàu thuyền được ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định.\n3. HP, CV, KW: là các đơn vị đo công suất của tàu thuyền theo quy định.", "header": "['Thông tư 189/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tàu_thuyền là phương_tiện hoạt_động trên mặt_nước hoặc dưới mặt_nước bao_gồm tàu , thuyền và các phương_tiện khác có động_cơ hoặc không có động_cơ . \n 2 . tổng_dung_tích - gross tonnage ( gt ) : là dung_tích toàn_phần_lớn nhất của tàu_thuyền được ghi trong