Document ID: 420259

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về quy trình xây dựng, điều chỉnh khung giá đất.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh khung giá đất.\n2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 69/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng, điều chỉnh khung giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về quy_trình xây_dựng , điều_chỉnh khung_giá đất . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước về đất_đai ; cơ_quan có chức_năng xây_dựng , điều_chỉnh khung_giá đất . \n 2 . tổ_chức có chức_năng tư_vấn xác_định_giá đất , cá_nhân hành_nghề tư_vấn xác_định_giá đất . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Lập dự án xây dựng khung giá đất\n1. Lập dự án xây dựng khung giá đất bao gồm các nội dung sau: phạm vi thực hiện dự án, loại đất điều tra, khảo sát; số lượng phiếu điều tra giá đất thị trường; số lượng xã, phường, thị trấn điều tra (sau đây gọi là điểm điều tra); nguồn nhân lực, trang thiết bị, thời gian, kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện dự án xây dựng khung giá đất.\n2. Trình tự lập dự án xây dựng khung giá đất thực hiện như sau:\na) Thu thập thông tin, tài liệu chung phục vụ việc xây dựng dự án bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, địa mạo; tình hình kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất ảnh hưởng đến giá đất.\nb) Xác định số lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều tra; số lượng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh điều tra và số lượng điểm điều tra Số lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh) điều tra phải đạt tối thiểu 30% số lượng tỉnh trong từng vùng kinh tế; số lượng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là huyện) điều tra phải đạt tối thiểu 40% số lượng huyện trong từng tỉnh điều tra; số lượng điểm điều tra phải đạt tối thiểu 50% số xã, phường, thị trấn trong từng huyện điều tra và phải đại diện cho mức giá tối thiểu, tối đa của từng loại đất, loại xã, loại đô thị.\nc) Xác định số lượng thửa đất điều tra trong một điểm điều tra Số lượng thửa đất cần điều tra đối với từng loại đất tại mỗi điểm điều tra phải đạt tối thiểu là 06 thửa đất (tại 02 vị trí đất điều tra, mỗi vị trí đất tối thiểu 03 thửa đất).", "header": "['Thông tư 69/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng, điều chỉnh khung giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. LẬP DỰ ÁN XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ ĐẤT']", "len_tokenizer": 289, "lower_segmented_text": "điều 3 . lập dự_án xây_dựng khung_giá đất \n 1 . lập dự_án xây_dựng khung_giá đất bao_gồm các nội_dung sau : phạm_vi thực_hiện dự_án , loại đất điều_tra , khảo_sát ; số_lượng phiếu điều_tra giá đất thị_trường ; số_lượng xã , phường , thị_trấn điều_tra ( sau đây gọi là điểm điều_tra ) ; nguồn nhân_lực , trang thiết_bị , thời_gian , kế_hoạch và dự_toán kinh_phí thực_hiện dự_án xây_dựng khung_giá đất . \n 2 . trình_tự_lập dự_án xây_dựng khung_giá đất thực_hiện như sau : \n a ) thu_thập thông_tin , tài_liệu chung phục_vụ_việc xây_dựng dự_án bao_gồm : vị_trí địa_lý , địa_hình , địa_mạo ; tình_hình kinh_tế - xã_hội , quản_lý và sử_dụng đất ảnh_hưởng đến giá đất . \n b ) xác_định số_lượng tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương điều_tra ; số_lượng huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh điều_tra và số_lượng điểm điều_tra số_lượng tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là tỉnh ) điều_tra phải đạt tối_thiểu 30 % số_lượng tỉnh trong từng vùng kinh_tế ; số_lượng huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi là huyện ) điều_tra phải đạt tối_thiểu 40 % số_lượng huyện trong từng tỉnh điều_tra ; số_lượng điểm điều_tra phải đạt tối_thiểu 50 % số xã , phường , thị_trấn trong từng huyện điều_tra và phải đại_diện cho mức giá tối_thiểu , tối_đa của từng loại đất , loại xã , loại đô_thị . \n c ) xác_định số_lượng thửa đất điều_tra trong một điểm điều_tra số_lượng thửa đất cần điều_tra đối_với từng loại đất tại mỗi điểm điều_tra phải đạt tối_thiểu là 06 thửa đất ( tại 02 vị_trí đất điều_tra , mỗi vị_trí đất tối_thiểu 03 thửa đất ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Lập dự án điều chỉnh khung giá đất\n1. Lập dự án điều chỉnh khung giá đất bao gồm các nội dung sau: phạm vi thực hiện dự án, loại đất điều tra, khảo sát; số lượng phiếu điều tra giá đất thị trường; số lượng điểm điều tra; nguồn nhân lực, trang thiết bị, thời gian, kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện dự án điều chỉnh khung giá đất.\n2. Trình tự lập dự án điều chỉnh khung giá đất thực hiện như sau:\na) Thu thập thông tin, tài liệu chung phục vụ việc xây dựng dự án bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, địa mạo; tình hình kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất ảnh hưởng đến giá đất của vùng kinh tế cần điều chỉnh khung giá đất;\nb) Xác định số lượng tỉnh, huyện điều tra và điểm điều tra của vùng kinh tế cần điều chỉnh khung giá đất, số lượng tỉnh điều tra phải đạt tối thiểu 30% số lượng tỉnh trong vùng kinh tế cần điều chỉnh khung giá đất; số lượng huyện điều tra phải đạt tối thiểu 40% số lượng huyện trong từng tỉnh điều tra; số điểm điều tra phải đạt tối thiểu 50% số xã, phường, thị trấn trong từng huyện điều tra và phải đại diện cho mức giá tối thiểu, tối đa của từng loại đất, loại xã, loại đô thị;\nc) Xác định số lượng thửa đất điều tra trong một điểm điều tra: số lượng thửa đất cần điều tra đối với từng loại đất tại mỗi điểm điều tra phải đạt tối thiểu là 06 thửa đất (tại 02 vị trí đất điều tra, mỗi vị trí đất tối thiểu 03 thửa đất).", "header": "['Thông tư 69/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng, điều chỉnh khung giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. LẬP DỰ ÁN XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ ĐẤT']", "len_tokenizer": 255, "lower_segmented_text": "điều 4 . lập dự_án điều_chỉnh khung_giá đất \n 1 . lập dự_án điều_chỉnh khung_giá đất bao_gồm các nội_dung sau : phạm_vi thực_hiện dự_án , loại đất điều_tra , khảo_sát ; số_lượng phiếu điều_tra giá đất thị_trường ; số_lượng điểm điều_tra ; nguồn nhân_lực , trang thiết_bị , thời_gian , kế_hoạch và dự_toán kinh_phí thực_hiện dự_án điều_chỉnh khung_giá đất . \n 2 . trình_tự_lập dự_án điều_chỉnh khung_giá đất thực_hiện như sau : \n a ) thu_thập thông_tin , tài_liệu chung phục_vụ_việc xây_dựng dự_án bao_gồm : vị_trí địa_lý , địa_hình , địa_mạo ; tình_hình kinh_tế - xã_hội , quản_lý và sử_dụng đất ảnh_hưởng đến giá đất của vùng kinh_tế cần điều_chỉnh khung_giá đất ; \n b ) xác_định số_lượng tỉnh , huyện điều_tra và điểm điều_tra của vùng kinh_tế cần điều_chỉnh khung_giá đất , số_lượng tỉnh điều_tra phải đạt tối_thiểu 30 % số_lượng tỉnh trong vùng kinh_tế cần điều_chỉnh khung_giá đất ; số_lượng huyện điều_tra phải đạt tối_thiểu 40 % số_lượng huyện trong từng tỉnh điều_tra ; số điểm điều_tra phải đạt tối_thiểu 50 % số xã , phường , thị_trấn trong từng huyện điều_tra và phải đại_diện cho mức giá tối_thiểu , tối_đa của từng loại đất , loại xã , loại đô_thị ; \n c ) xác_định số_lượng thửa đất điều_tra trong một điểm điều_tra : số_lượng thửa đất cần điều_tra đối_với từng loại đất tại mỗi điểm điều_tra phải đạt tối_thiểu là 06 thửa đất ( tại 02 vị_trí đất điều_tra , mỗi vị_trí đất tối_thiểu 03 thửa đất ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Công tác chuẩn bị\n1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng khung giá đất.\n2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.\n3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác xây dựng khung giá đất.\n4. Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra.", "header": "['Thông tư 69/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng, điều chỉnh khung giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương III. QUY TRÌNH XÂY DỰNG KHUNG GIÁ ĐẤT']", "len_to