Document ID: 512710

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2018/NQ-HĐTP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐIỀU 65 CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VỀ ÁN TREO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: 1. Người được hưởng án treo có thể bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo nếu đang trong thời gian thử thách mà cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định tại điều 87 của Luật Thi hành án hình sự từ 02 lần trở lên.\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau: “2. Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc. a) Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;\nb) Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo; b) Bổ sung khoản 6 Điều 2 như sau: “6. Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này”.\nc) Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo”.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: 2. Vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên đối với trường hợp người được hưởng án treo bỏ đi khỏi nơi cư trú không xin phép được xác định như sau: Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo bỏ đi khỏi nơi cư trú không xin phép, cơ quan có thẩm quyền căn cứ Điều 87, Điều 91 và Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, nhắc nhở lần 01 và triệu tập người này để tiếp tục thi hành án nhưng họ vẫn không có mặt theo giấy triệu tập nên cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm điểm vắng mặt và lập biên bản kiểm điểm vắng mặt. Trường hợp này được xác định là vi phạm nghĩa vụ lần 01. Căn cứ Điều 93 của Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiếp tục triệu tập người được hưởng án treo nhưng người này vẫn không có mặt nên bị lập biên bản nhắc nhở lần 02. Cơ quan có thẩm quyền tiếp tục triệu tập người được hưởng án treo nếu người này vẫn không có mặt thì lập biên bản xác nhận sự vắng mặt. Trường hợp này được coi là vi phạm nghĩa vụ lần 02”.\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử”. a) Người phạm tội là người dưới 18 tuổi; a) Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau: “4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ một trong các trường hợp sau đây: b) Người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể”. b) Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng;\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau: “5. Người phạm tội 02 lần trở lên, trừ một trong các trường hợp sau: c) Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;\nd) Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú”.\n3. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 như sau: “Điều 4a. Xác định thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án nhưng cho hưởng án treo đã bị tạm giữ, tạm giam Thời gian đã tạm giữ, tạm giam đối với người bị kết án nhưng cho hưởng án treo không được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù để ấn định thời gian thử thách. Trường hợp trong thời gian thử thách nếu họ phạm tội mới hoặc vi phạm nghĩa vụ buộc phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thì khi giải quyết Tòa án trừ thời gian họ đã bị tạm giữ, tạm giam này vào thời gian chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo hoặc bản án mới”.\n4. Bổ sung khoản 9 vào Điều 5 như sau: “9. Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại và sau khi xét xử sơ thẩm lại, Tòa án cấp sơ thẩm vẫn cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm lần sau”.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: “Điều 10. Trường hợp người được hưởng án treo bị buộc phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo do cố ý vi phạm nghĩa vụ", "header": "['Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP sửa đổi Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 1029, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_quyết số 02 / 2018 / nq - hđtp ngày 15 tháng 5 năm 2018 của hội_đồng thẩm_phán tòa_án nhân_dân tối_cao hướng_dẫn áp_dụng điều 65 của bộ_luật hình_sự về án_treo \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 2 như sau : 1 . người được hưởng án_treo có_thể bị tòa_án buộc chấp_hành_hình_phạt tù của bản_án đã cho hưởng án_treo nếu đang trong thời_gian thử_thách mà cố_ý vi_phạm nghĩa_vụ theo quy_định tại điều 87 của luật thi_hành án hình_sự từ 02 lần trở lên . \n a ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 2 như sau : “ 2 . người bị xử_phạt tù có_nhân_thân là ngoài lần phạm_tội này , người phạm_tội chấp_hành chính_sách , pháp_luật và thực_hiện đầy_đủ các nghĩa_vụ của công_dân ở nơi cư_trú , nơi làm_việc . a ) đối_với người đã bị kết_án nhưng thuộc trường_hợp được coi là không có án tích , người bị kết_án nhưng đã được xóa_án tích , người đã bị xử_phạt vi_phạm hành_chính hoặc bị xử_lý kỷ_luật mà tính đến ngày phạm_tội lần này đã quá thời_hạn được coi là chưa bị xử_phạt vi_phạm hành_chính , chưa bị xử_lý kỷ_luật theo quy_định của pháp_luật nếu xét thấy tính_chất , mức_độ của tội_phạm mới được thực_hiện thuộc trường_hợp ít nghiêm_trọng hoặc người phạm_tội là đồng_phạm có vai_trò không đáng_kể trong vụ án và có đủ các điều_kiện khác thì cũng có_thể cho hưởng án_treo ; \n b ) đối_với người bị kết_án mà khi định_tội đã sử_dụng tình_tiết “ đã bị xử_lý kỷ_luật ” hoặc “ đã bị xử_phạt vi_phạm hành_chính ” hoặc “ đã bị kết_án ” và có đủ các điều_kiện khác thì cũng có_thể cho hưởng án_treo ; b ) bổ_sung khoản 6 điều 2 như sau : “ 6 . khi xem_xét , quyết_định cho bị_cáo hưởng án_treo tòa_án phải xem_xét thận_trọng , chặt_chẽ các điều_kiện để bảo_đảm việc cho hưởng án_treo đúng quy_định của pháp_luật , đặc_biệt là đối_với các trường_hợp hướng_dẫn tại khoản 2 , khoản 4 và khoản 5 điều 3 nghị_quyết này ” . \n c ) đối_với người bị kết_án mà vụ án được tách ra để giải_quyết trong các giai_đoạn khác nhau ( tách thành nhiều vụ án ) và có đủ các điều_kiện khác thì cũng có_thể cho hưởng án_treo ” . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 3 như sau : 2 . vi_phạm nghĩa_vụ 02 lần trở lên đối_với trường_hợp người được hưởng án_treo bỏ đi khỏi nơi cư_trú không xin phép được xác_định như sau : trong thời_gian thử_thách , người được hưởng án_treo bỏ đi khỏi nơi cư_trú không xin phép , cơ_quan có thẩm_quyền căn_cứ điều 87 , điều 91 và điều 92 của luật thi_hành án hình_sự lập biên_bản vi_phạm nghĩa_vụ , nhắc_nhở lần 01 và triệu_tập người này để tiếp_tục thi_hành án nhưng họ vẫn không có_mặt theo giấy triệu_tập nên cơ_quan có thẩm_quyền tổ_chức kiểm_điểm vắng_mặt và lập biên_bản kiểm_điểm vắng_mặt . trường_hợp này được xác_định là vi_phạm nghĩa_vụ lần 01 . căn_cứ điều 93 của luật thi_hành án hình_sự , cơ_quan có thẩm_quyền tiếp_tục triệu_tập người được hưởng án_treo nhưng người này vẫn không có_mặt nên bị lập biên_bản nhắc_nhở lần 02 . cơ_quan có thẩm_quyền tiếp_tục triệu_