Document ID: 461528

Title: QUY ĐỊNH CÁC GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính;
Căn cứ Nghị định số 16/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà các tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thường xuyên duy trì, bao gồm:\na) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;\nb) Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng;\nc) Tỷ lệ khả năng chi trả;\nd) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;\nđ) Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;\ne) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần.\n2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này.\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được kiểm soát đặc biệt thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 146đ Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).\n4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, thực hiện tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại khoản 8 Điều 148đ Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).\n5. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng tham gia tài trợ các chương trình, dự án theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc xem xét nguồn vốn, dư nợ của từng chương trình, dự án khi xác định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.", "header": "['Thông tư 23/2020/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 301, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động mà các tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng phải thường_xuyên duy_trì , bao_gồm : \n a ) tỷ_lệ an_toàn vốn tối_thiểu ; \n b ) hạn_chế , giới_hạn cấp tín_dụng ; \n c ) tỷ_lệ khả_năng chi_trả ; \n d ) tỷ_lệ tối_đa của nguồn vốn ngắn_hạn được sử_dụng để cho vay trung_hạn và dài_hạn ; \n đ ) tỷ_lệ mua , đầu_tư trái_phiếu chính_phủ , trái_phiếu được chính_phủ bảo_lãnh ; \n e ) giới_hạn góp vốn , mua cổ_phần . \n 2 . căn_cứ kết_quả giám_sát , kiểm_tra , thanh_tra của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) đối_với tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng , trong trường_hợp cần_thiết để bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng , tùy theo tính_chất , mức_độ rủi_ro , ngân_hàng nhà_nước yêu_cầu tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng thực_hiện một hoặc một_số giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn chặt_chẽ hơn so với các mức quy_định tại thông_tư này . \n 3 . tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng được kiểm_soát đặc_biệt thực_hiện các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn theo quy_định tại điều 146đ luật các tổ_chức tín_dụng ( đã được sửa_đổi , bổ_sung ) . \n 4 . tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng hỗ_trợ theo phương_án phục_hồi đã được phê_duyệt , thực_hiện tỷ_lệ mua , đầu_tư trái_phiếu chính_phủ , trái_phiếu được chính_phủ bảo_lãnh theo quy_định tại khoản 8 điều 148đ luật các tổ_chức tín_dụng ( đã được sửa_đổi , bổ_sung ) . \n 5 . tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng tham_gia_tài_trợ các chương_trình , dự_án theo quyết_định của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ , việc xem_xét nguồn vốn , dư_nợ của từng chương_trình , dự_án khi xác_định giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn thực_hiện theo quyết_định của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.\n2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.", "header": "['Thông tư 23/2020/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng : công_ty tài_chính , công_ty cho thuê tài_chính . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khoản phải đòi gồm các khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài; khoản đầu tư vào giấy tờ có giá; các khoản cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng, cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; khoản ủy thác cho vay và ủy thác cho thuê tài chính; các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng.\n2. Khách hàng trong quan hệ cấp tín dụng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự. Một khách hàng là một tổ chức hoặc một cá nhân hoặc một chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự.\n3. Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, xây dựng, sửa chữa, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.\n4. Nợ thứ cấp là khoản nợ theo thỏa thuận chủ nợ chỉ được thanh toán sau tất cả nghĩa vụ, khoản nợ có bảo đảm hoặc không bảo đảm khác khi đơn vị vay nợ bị phá sản, giải thể.\n5. Lợi thế thương mại là phần chênh lệch dương giữa số tiền mua một tài sản tài chính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính đó mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác theo quy định pháp luật. Tài sản tài chính này được phản ánh đầy đủ trên bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n6. OECD là tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (Organization for Economic Cooperation and Development).\n7. Tổ chức tài chính quốc tế gồm:\na) Nhóm ngân hàng thế giới gồm: Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (The International Bank for Reconstruction and Development - IBRD), Công ty tài chính quốc tế (The International Financial Company - IFC), Hiệp hội Phát triển quốc tế (The International Development Association - IDA), Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa phương (The Multilateral Investment Guarantee Agency - MIGA);\nb) Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank - ADB);\nc) Ngân hàng Phát triển Châu Phi (The African Development Bank - AfDB);\nd) Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu (The European Bank for Reconstruction and Development - EBRD);\nđ) Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ (The Inter-American Development Bank - IADB);\ne) Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (The European Investment Bank - EIB);\ng) Quỹ đầu tư Châu Âu (The European Investment Fund - EIF);\nh) Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (The Nordic Investment Bank - NIB);\ni) Ngân hàng Phát triển Caribbean (The Caribbean Development Bank - CDB);\nk) Ngân hàng Phát triển Hồi giáo (The Islamic Development Bank - IDB);\nl) Ngân hàng Phát triển cộng đồng Châu Âu (The Council of Europe Development Bank - CEDB);\nm) Tổ chức tài chính quốc tế khác có vốn điều lệ do chính phủ các nước đóng góp.\n8. Công ty kiểm soát là:\na) Công ty sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp trên 20% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết hoặc nắm quyền kiểm soát của một tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\nb) Công ty tài chính có công ty con, công ty liên kết.\n9. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, tín phiếu, công trái, chứng chỉ tiền gửi