Document ID: 336208

Title: QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU CỦA THANH TRA VIÊN, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG CHỨC ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 92/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này quy định về hình thức, màu sắc, chất liệu, quy cách trang phục, phù hiệu, biển hiệu được sử dụng trong hoạt động thanh tra chuyên ngành của cơ quan thanh tra nhà nước và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, các ngạch Thanh tra viên (Thanh tra viên cao cấp, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên) thuộc Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n2. Cán bộ, công chức thuộc Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n3. Công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thuộc các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường (sau đây gọi tắt là công chức thanh tra chuyên ngành).", "header": "['Thông tư 34/2016/TT-BTNMT quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ, công chức cơ quan thanh tra nhà nước và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hình_thức , màu_sắc , chất_liệu , quy_cách trang_phục , phù_hiệu , biển_hiệu được sử_dụng trong hoạt_động thanh_tra chuyên_ngành của cơ_quan thanh_tra nhà_nước và cơ_quan được giao thực_hiện chức_năng thanh_tra chuyên_ngành tài_nguyên và môi_trường ( sau đây gọi là thanh_tra chuyên_ngành tài_nguyên và môi_trường ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . chánh thanh_tra , phó_chánh thanh_tra , các ngạch thanh_tra viên ( thanh_tra viên cao_cấp , thanh_tra viên chính , thanh_tra viên ) thuộc thanh_tra bộ tài_nguyên và môi_trường và thanh_tra sở tài_nguyên và môi_trường các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 2 . cán_bộ , công_chức thuộc thanh_tra bộ tài_nguyên và môi_trường và thanh_tra sở tài_nguyên và môi_trường các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 3 . công_chức được giao thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra chuyên_ngành thuộc các cơ_quan được giao thực_hiện chức_năng thanh_tra chuyên_ngành về tài_nguyên và môi_trường ( sau đây gọi tắt là công_chức thanh_tra chuyên_ngành ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Về trang phục. Trang phục quy định tại Thông tư này bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần xuân hè, áo xuân hè ngắn tay, áo xuân hè dài tay, mũ bảo hiểm, cà vạt, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, quần áo mưa, cặp tài liệu.", "header": "['Thông tư 34/2016/TT-BTNMT quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ, công chức cơ quan thanh tra nhà nước và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 3 . về trang_phục . trang_phục quy_định tại thông_tư này bao_gồm : quần_áo thu đông , áo măng_tô , áo sơ_mi dài tay , quần xuân hè , áo xuân hè ngắn tay , áo xuân hè dài tay , mũ bảo_hiểm , cà_vạt , thắt_lưng da , giầy da , dép quai_hậu , bít_tất , quần_áo_mưa , cặp tài_liệu .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy cách, màu sắc trang phục nam\n1. Áo thu đông (theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này)\na) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;\nb) Màu sắc: Xanh rêu đậm;\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo khoác đông, cổ bẻ, hai ve chữ K, áo có bốn túi nổi ốp ngoài, nắp túi lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim loại màu vàng (nắp túi ngực đính cúc đường kính 15 mm, nắp túi dưới đính cúc đường kính 20 mm), túi có đố súp. Áo được dựng lót toàn thân trước, thân sau lót lửng có xẻ sống. Nẹp áo đính bốn cúc kim loại màu vàng có đường kính 20 mm. Vai áo có bật vai để đeo cấp hiệu, có đính cúc nhựa cùng màu vải áo đường kính 10 mm, phía bên trong được đệm bằng ken mút. Tay áo có bác tay rộng 95 mm. Toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều được diễu một đường may rộng 04 mm. Thân áo có ép keo mùng và vải lót lụa cùng màu với vải chính của áo. Toàn bộ cúc áo kim loại màu vàng có ngôi sao dập nổi.\n2. Quần thu đông, quần xuân hè (theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này)\na) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;\nb) Màu sắc: Xanh rêu đậm;\nc) Kiểu dáng: Kiểu quần âu K12, có hai ly lật, hai túi dọc chéo, cạp quần có sáu dây đỉa chia đều hai bên, đầu cạp quai nhê, có móc inox và đính một cúc định vị. Cửa quần có dây khóa kéo. Thân sau có hai túi hậu, gấu quần kiểu gấu vắt có mặt nguyệt chếch lên về phía trước.\n3. Áo sơ mi dài tay (theo mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)\na) Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;\nb) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi dài tay, cổ đứng có chân, có một túi ngực bên trái không có nắp, bị túi đáy hơi lượn tròn. Áo nẹp bong và đính sáu cúc nhựa đường kính 10 mm cùng màu vải áo, tay áo có măng séc cửa tay đính hai cúc, gấu áo bằng. Thân sau áo có cầu vai và chắp ly hai bên.\n4. Áo xuân hè ngắn tay (theo mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)\na) Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;\nb) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cổ đứng có chân, áo có nẹp bong, cửa tay lật, hai túi ngực có nắp, nắp túi lượn hình cánh nhạn, bị túi đáy hơi lượn tròn, túi có đố súp, nắp túi và nẹp áo được đính cúc kim loại màu vàng có ngôi sao dập nổi đường kính 15 mm (nắp túi có hai cúc, nẹp áo có sáu cúc). Thân sau có cầu vai chấp ly hai bên, áo có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu với vải áo đường kính 10 mm. Cổ áo, nắp túi, cửa tay và bật vai được diễu một đường may rộng 04 mm, gấu áo bằng.\n5. Áo xuân hè dài tay: có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay quy định tại Khoản 4 Điều này, tay măng sét có một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm.\n6. Áo măng tô (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này)\na) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;\nb) Màu sắc: Xanh rêu đậm;\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo khoác, cổ bẻ chữ K (ve thụt, cổ thò), nẹp áo đính ba cúc kim loại màu vàng có hình ngôi sao dập nổi đường kính 20 mm (cúc đính nẹp chìm), có hai túi sườn, miệng túi cơi may chếch, cửa tay may cá tay, đầu nhọn cá tay đính một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm, các đường may diễu 04 mm. Toàn thân có lót lụa cùng màu vải chính. Phía trong áo có túi lót. Thân trước áo có dựng canh tóc, đính ken vai bằng mút, áo có đai may bằng vải ngang sườn, có xẻ sống sau.", "header": "['Thông tư 34/2016/TT-BTNMT quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ, công chức cơ quan thanh tra nhà nước và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 856, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_cách , màu_sắc trang_phục_nam \n 1 . áo thu đông ( theo mẫu_số 01 phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ) \n a ) chất_liệu : vải gabadin len 70 / 30 ; \n b ) màu_sắc : xanh rêu đậm ; \n c ) kiểu_dáng : kiểu áo_khoác đông , cổ bẻ , hai ve_chữ k , áo có bốn túi nổi ốp ngoài , nắp túi lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim_loại_màu vàng ( nắp túi ngực đính cúc đường_kính 15 mm , nắp túi dưới đính cúc đường_kính 20 mm ) , túi có đố súp . áo được dựng lót toàn_thân trước , thân sau lót lửng có xẻ sống . nẹp áo đính bốn cúc kim_loại_màu vàng có đường_kính 20 mm . vai áo có bật vai để đeo cấp_hiệu , có đính cúc nhựa cùng màu vải áo đường_kính 10 mm , phía bên trong được đệm bằng ken mút . tay_áo có bác tay rộng 95 mm . toàn_bộ ve_áo , cổ áo , nẹp áo , bật vai và bác tay đều được diễu một đường may rộng 04 mm . thân áo có ép keo mùng và vải lót lụa cùng màu với vải chính của áo . toàn_bộ cúc áo kim_loại_màu vàng có ngôi_sao dập nổi . \n 2 . quần thu đông , quần xuân hè ( theo mẫu_số 02 phụ_lục i ba