Document ID: 137827

Title: HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Điều 92 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. . NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Pháp lệnh này quy định về việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) do các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc hợp nhất văn bản, trình tự, kỹ thuật hợp nhất văn bản nhằm góp phần bảo đảm cho hệ thống pháp luật đơn giản, rõ ràng, dễ sử dụng, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hợp nhất văn bản là việc đưa nội dung sửa đổi, bổ sung trong văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản đã được ban hành trước đó (sau đây gọi tắt là văn bản sửa đổi, bổ sung) vào văn bản được sửa đổi, bổ sung theo quy trình, kỹ thuật quy định tại Pháp lệnh này.\n2. Văn bản được hợp nhất là văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản được sửa đổi, bổ sung.\n3. Văn bản hợp nhất là văn bản được hình thành sau khi hợp nhất văn bản sửa đổi, bổ sung với văn bản được sửa đổi, bổ sung.\n4. Ký xác thực văn bản hợp nhất là việc người có thẩm quyền ký xác nhận tính chính xác về nội dung và kỹ thuật hợp nhất của văn bản hợp nhất.\nĐiều 3. Nguyên tắc hợp nhất văn bản\n1. Chỉ hợp nhất văn bản do cùng một cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n2. Việc hợp nhất văn bản không được làm thay đổi nội dung và hiệu lực của văn bản được hợp nhất.\n3. Tuân thủ trình tự, kỹ thuật hợp nhất văn bản.\nĐiều 4. Sử dụng văn bản hợp nhất. Văn bản hợp nhất được sử dụng chính thức trong việc áp dụng và thi hành pháp luật.", "header": "['Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 272, "lower_segmented_text": "chương 1 . . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . pháp_lệnh này quy_định về việc hợp_nhất văn_bản quy_phạm_pháp_luật ( sau đây gọi tắt là văn_bản ) do các cơ_quan nhà_nước ở trung_ương ban_hành , thẩm_quyền , trách_nhiệm của các cơ_quan trong việc hợp_nhất văn_bản , trình_tự , kỹ_thuật hợp_nhất văn_bản nhằm góp_phần bảo_đảm cho hệ_thống pháp_luật đơn_giản , rõ_ràng , dễ sử_dụng , nâng cao hiệu_quả thi_hành pháp_luật . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong pháp_lệnh này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hợp_nhất văn_bản là việc đưa nội_dung sửa_đổi , bổ_sung trong văn_bản sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của văn_bản đã được ban_hành trước đó ( sau đây gọi tắt là văn_bản sửa_đổi , bổ_sung ) vào văn_bản được sửa_đổi , bổ_sung theo quy_trình , kỹ_thuật quy_định tại pháp_lệnh này . \n 2 . văn_bản được hợp_nhất là văn_bản sửa_đổi , bổ_sung và văn_bản được sửa_đổi , bổ_sung . \n 3 . văn_bản hợp_nhất là văn_bản được hình_thành sau khi hợp_nhất văn_bản sửa_đổi , bổ_sung với văn_bản được sửa_đổi , bổ_sung . \n 4 . ký xác_thực văn_bản hợp_nhất là việc người có thẩm_quyền ký xác_nhận tính chính_xác về nội_dung và kỹ_thuật hợp_nhất của văn_bản hợp_nhất . \n điều 3 . nguyên_tắc hợp_nhất văn_bản \n 1 . chỉ hợp_nhất văn_bản do cùng một cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành . \n 2 . việc hợp_nhất văn_bản không được làm thay_đổi nội_dung và hiệu_lực của văn_bản được hợp_nhất . \n 3 . tuân_thủ trình_tự , kỹ_thuật hợp_nhất văn_bản . \n điều 4 . sử_dụng văn_bản hợp_nhất . văn_bản hợp_nhất được sử_dụng chính_thức trong việc áp_dụng và thi_hành pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 5. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội\n1. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.\n2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được công bố, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất.", "header": "['Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 5 . thẩm_quyền và thời_hạn hợp_nhất văn_bản của quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , văn_bản liên_tịch giữa ủy_ban thường_vụ quốc_hội với cơ_quan trung_ương của tổ_chức chính_trị - xã_hội \n 1 . chủ_nhiệm văn_phòng quốc_hội tổ_chức thực_hiện việc hợp_nhất và ký xác_thực văn_bản hợp_nhất đối_với văn_bản của quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , văn_bản liên_tịch giữa ủy_ban thường_vụ quốc_hội với cơ_quan trung_ương của tổ_chức chính_trị - xã_hội . \n 2 . chậm nhất là 05 ngày làm_việc , kể từ ngày văn_bản sửa_đổi , bổ_sung được công_bố , chủ_nhiệm văn_phòng quốc_hội hoàn_thành việc hợp_nhất văn_bản và ký xác_thực văn_bản hợp_nhất .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội\n1. Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được sửa đổi, bổ sung của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.\n2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, văn bản sửa đổi, bổ sung của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản sửa đổi, bổ sung văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện việc hợp nhất văn bản.\n3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất.", "header": "['Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 189, "lower_segmented_text": "điều 6 . thẩm_quyền và thời_hạn hợp_nhất văn_bản của chủ_tịch nước , chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ , văn_bản liên_tịch giữa chính_phủ với cơ_quan trung_ương của tổ_chức chính_trị - xã_hội \n 1 . người đứng đầu_cơ_quan chủ_trì soạn_thảo văn_bản được sửa_đổi , bổ_sung của chủ_tịch nước , chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ tổ_chức thực_hiện việc hợp_nhất và ký xác_thực văn_bản hợp_nhất đối_với văn_bản của chủ_tịch nước , chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ , văn_bản liên_tịch giữa chính_phủ với cơ_quan trung_ương của tổ_chức chính_trị - xã_hội . \n 2 . trong thời_hạn 02 ngày làm_việc , kể từ ngày ký ban_hành , văn_bản sửa_đổi , bổ_sung của chủ_tịch nước , chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ , văn_bản sửa_đổi , bổ_sung văn_bản liên_tịch giữa chính_phủ với cơ_quan trung_ương của tổ_chức chính_trị - xã_hội được gửi đến cơ_quan chủ_trì soạn_thảo văn_bản được sửa_đổi , bổ_sung để thực_hiện việc hợp_nhất văn_bản . \n 3 . chậm nhất là 05 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được văn_bản theo quy_định tại khoản 2 điều này , người đứng đầu_cơ_quan chủ_trì soạn_thảo văn_bản được sửa_đổi , bổ_sung hoàn_thành việc hợp_nhất văn_bản và ký xác_thực văn_bản hợp_nhất .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản của các cơ quan khác của Nhà nước\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.\n2. Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.\n3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.\n4. Tổng Kiểm toán Nhà nước tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành.\n5. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký