Document ID: 38664

Title: SỐ 02-TTLN NGÀY 17-9-1993 CỦA BỘ TƯ PHÁP, BỘ NỘI VỤ, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC BẢO VỆ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Các phòng thi hành án phải xác định những vụ cưỡng chế thi hành án nào cần có lực lượng cảnh sát bản vệ và thông báo bằng văn bản cho cơ quan công an cùng cấp biết.. Trong thông báo cần ghi rõ: - Thời gian địa điểm tiến hành cưỡng chế; - Biện pháp cưỡng chế; - Đối tượng bị cưỡng chế; - Những khả năng xấu có thể xảy ra; - Nhu cầu về lực lượng bảo vệ và các lực lượng tham gia bảo vệ trật tự khi cưỡng chế thi hành án. Thông báo cũng phải được gửi cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp để thực hiện chức năng kiểm sát và cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi sẽ tiến hành cưỡng chế để Uỷ ban cử người tham gia và phối hợp giúp đỡ khi cần thiết. Thông báo về việc cưỡng chế thi hành án cần được gửi cho những cơ quan nói trên chậm nhất là 3 ngày trước ngày cưỡng chế thi hành án dân sự. Nếu chấp hành viên thấy cần phải kê biên tài sản ngay thì không nhất thiết phải báo trước 3 ngày. Người nhận được thông báo có trách nhiệm giữ bí mật về tổ chức cưỡng chế thi hành án. Đối với những vụ cưỡng chế thi hành án phức tạp, có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội của địa phương thì các phòng thi hành án, các đội thi hành án phải báo cáo với lãnh đạo cơ quan Tư pháp để chủ động phối hợp với cơ quan công an và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp họp bàn và thống nhất phương án bảo vệ trật tự an toàn cho việc cưỡng chế thi hành án, đồng thời báo cáo với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp để Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo và phối hợp các lực lượng khác tham gia (ví dụ: lực lượng kiểm soát quân sự, dân quân tự vệ...).", "header": "['Thông tư liên tịch 02-TTLN năm 1993 hướng dẫn bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 274, "lower_segmented_text": "điều 1 . các phòng thi_hành án phải xác_định những vụ cưỡng_chế thi_hành án nào cần có lực_lượng cảnh_sát bản vệ và thông_báo bằng văn_bản cho cơ_quan công_an cùng cấp biết . . trong thông_báo cần ghi rõ : - thời_gian địa_điểm tiến_hành cưỡng_chế ; - biện_pháp cưỡng_chế ; - đối_tượng bị cưỡng_chế ; - những khả_năng xấu có_thể xảy ra ; - nhu_cầu về lực_lượng bảo_vệ và các lực_lượng tham_gia_bảo_vệ trật_tự khi cưỡng_chế thi_hành án . thông_báo cũng phải được gửi cho viện kiểm_sát_nhân_dân cùng cấp để thực_hiện chức_năng kiểm_sát và cho uỷ_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn nơi sẽ tiến_hành cưỡng_chế để uỷ_ban cử người tham_gia và phối_hợp giúp_đỡ khi cần_thiết . thông_báo về việc cưỡng_chế thi_hành án cần được gửi cho những cơ_quan nói trên chậm nhất là 3 ngày trước ngày cưỡng_chế thi_hành án dân_sự . nếu chấp_hành viên thấy cần phải kê_biên tài_sản ngay thì không nhất_thiết phải báo trước 3 ngày . người nhận được thông_báo có trách_nhiệm giữ bí_mật về tổ_chức cưỡng_chế thi_hành án . đối_với những vụ cưỡng_chế thi_hành án phức_tạp , có khả_năng gây ảnh_hưởng xấu đến tình_hình chính_trị , trật_tự an_toàn xã_hội của địa_phương thì các phòng thi_hành án , các đội thi_hành án phải báo_cáo với lãnh_đạo cơ_quan tư_pháp để chủ_động phối_hợp với cơ_quan công_an và viện kiểm_sát_nhân_dân cùng cấp họp bàn và thống_nhất phương_án bảo_vệ trật_tự an_toàn cho việc cưỡng_chế thi_hành án , đồng_thời báo_cáo với chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân cùng cấp để chủ_tịch trực_tiếp chỉ_đạo và phối_hợp các lực_lượng khác tham_gia ( ví_dụ : lực_lượng kiểm_soát quân_sự , dân_quân tự_vệ ... ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Khi nhận được thông báo về cưỡng chế thi hành án, cơ quan công an cần chủ động chuẩn bị phương án bảo vệ, bố trí đủ lực lượng và phương tiện cần thiết để thi hành nhiệm vụ.. Cán bộ chiến sĩ cảnh sát được cử đến bảo vệ trật tự khi cưỡng chế thi hành án có trách nhiệm có mặt từ trước khi bắt đầu đến khi kết thúc việc cưỡng chế thi hành án để làm nhiệm vụ duy trì trật tự và bảo đảm an toàn trong suốt quá trình cưỡng chế thi hành án, tự mình hoặc theo yêu cầu của chấp hành viên áp dụng những biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn kịp thời những người có hành vi gây rối trật tự, cản trở hoặc chống người thi hành công vụ, có lời nói hoặc hành động xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm và danh dự của cán bộ tiến hành cưỡng chế và những người tham gia cưỡng chế thi hành án; khi phát hiện trường hợp phạm tội quả tang thì cán bộ, chiến sĩ cảnh sát phải bắt ngay người phạm tội, lập biên bản và giải ngay đến cơ quan điều tra có thẩm quyền theo quy định tại Điều 64 của Bộ luật tố tụng hình sự. Cán bộ, chiến sĩ cảnh sát trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phải chấp hành đầy đủ các yêu cầu hợp pháp của chấp hành viên và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm trật tự và an toàn trong quá trình cưỡng chế thi hành án dân sự. Các cơ quan thi hành án có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cảnh sát bảo vệ cưỡng chế thi hành án làm nhiệm vụ.", "header": "['Thông tư liên tịch 02-TTLN năm 1993 hướng dẫn bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "điều 2 . khi nhận được thông_báo về cưỡng_chế thi_hành án , cơ_quan công_an cần chủ_động chuẩn_bị phương_án bảo_vệ , bố_trí đủ lực_lượng và phương_tiện cần_thiết để thi_hành nhiệm_vụ . . cán_bộ chiến_sĩ cảnh_sát được cử đến bảo_vệ trật_tự khi cưỡng_chế thi_hành án có trách_nhiệm có_mặt từ trước khi bắt_đầu đến khi kết_thúc việc cưỡng_chế thi_hành án để làm nhiệm_vụ duy_trì trật_tự và bảo_đảm an_toàn trong suốt quá_trình cưỡng_chế thi_hành án , tự mình hoặc theo yêu_cầu của chấp_hành viên áp_dụng những biện_pháp cần_thiết nhằm ngăn_chặn kịp_thời những người có hành_vi gây_rối trật_tự , cản_trở hoặc chống người thi_hành công_vụ , có lời_nói hoặc hành_động xâm_phạm tính_mạng , sức_khoẻ , nhân_phẩm và danh_dự của cán_bộ tiến_hành cưỡng_chế và những người tham_gia cưỡng_chế thi_hành án ; khi phát_hiện_trường_hợp phạm_tội quả_tang thì cán_bộ , chiến_sĩ cảnh_sát phải bắt ngay người phạm_tội , lập biên_bản và giải ngay đến cơ_quan điều_tra có thẩm_quyền theo quy_định tại điều 64 của bộ_luật tố_tụng hình_sự . cán_bộ , chiến_sĩ cảnh_sát trong phạm_vi chức_năng , nhiệm_vụ của mình phải chấp_hành đầy_đủ các yêu_cầu hợp_pháp của chấp_hành viên và chịu hoàn_toàn trách_nhiệm đối_với việc bảo_đảm trật_tự và an_toàn trong quá_trình cưỡng_chế thi_hành án dân_sự . các cơ_quan thi_hành án có trách_nhiệm tạo điều_kiện thuận_lợi cho cảnh_sát bảo_vệ cưỡng_chế thi_hành án làm nhiệm_vụ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Khi làm nhiệm vụ bảo vệ trật tự cưỡng chế thi hành án dân sự, cán bộ, chiến sĩ cảnh sát được quyền phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền đối với người gây rối trật tự hoặc xúc phạm những người tiến hành hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Nghị định số 141/HĐBT ngày 25-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn xã hội. Cụ thể là:. - Chiến sĩ cảnh sát được phạt tiền đến 20.000 đồng; - Trưởng công an phường, đội trưởng, đội phó đội cảnh sát bảo vệ được phạt tiền đến 50.000 đồng; - Trưởng phòng, phó trưởng phòng cảnh sát bảo vệ đến cấp tỉnh, trưởng, phó công an huyện, quận được phạt tiền đến 200.000 đồng. Trường hợp mức phạt tiền vượt quá thẩm quyền của cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đang làm nhiệm vụ thì chấp hành viên phải lập biên bản về vi phạm và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt theo đúng pháp luật. Mức phạt tiền có thể lên đến 500.000 đồng.", "header": "['Thông tư liên tịch 02-TTLN năm 1993 hướng dẫn bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "điều 3 . khi làm nhiệm_vụ bảo_vệ trật_tự cưỡng_chế thi_hành án dân_sự , cán_bộ , chiến_sĩ cảnh_sát được quyền phạt cảnh_cáo , hoặc phạt tiền đối_với người gây_rối trật_tự hoặc xúc_phạm những người tiến_hành hoặc cưỡng_chế thi_hành án theo quy_định tại nghị_định số 141 / hđbt ngày 25 - 4 - 1991 của hội_đồng_bộ_trưởng quy_định về xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực trật_tự , an_toàn xã_hội . cụ_thể là : . - chiến_sĩ cảnh_sát được phạt tiền đến 20.000 đồng ; - trưởng công_an phường , đội_trưởng , đội phó_đội cảnh_sát bảo_vệ được phạt tiền đến 50.000 đồng ; - trưởng_phòng , phó trưởng_phòng cảnh_sát bảo_vệ đ