Document ID: 385879

Title: VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH HẬU GIANG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hậu Giang với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2010 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Quốc gia phân bổ (ha) Tỉnh xác định, bổ sung (ha) Tổng số Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(5)+(6) (8) I TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 160.244 162.170 100,00 1 Đất nông nghiệp 140.457 87,65 136.695 937 137.632 84,87 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 82.547 58,77 77.200 77.200 56,09 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 82.547 58,77 77.200 77.200 56,09 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 16.638 11,85 13.408 13.408 9,74 1.3 Đất trồng cây lâu năm 34.927 24,87 38.610 38.610 28,05 1.4 Đất rừng đặc dụng 2.805 2,00 2.805 -55 2.750 2,00 1.5 Đất rừng sản xuất 2.299 1,64 269 269 0,20 1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 1.204 0,86 5.000 5.000 3,63 2 Đất phi nông nghiệp 19.750 12,32 25.475 -937 24.538 15,13 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 54 0,27 145 145 0,59 2.2 Đất an ninh 584 2,96 616 616 2,51 2.3 Đất khu công nghiệp 258 1,31 492 492 2,01 2.4 Đất cụm công nghiệp 521 2,64 734 734 2,99 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 30 0,15 223 223 0,91 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 68 0,34 254 254 1,04 2.7 Đất phát triển hạ tầng 7.850 39,74 10.624 761 11.385 46,40 Trong đó: - Đất xây dựng cơ sở văn hóa 43 0,55 137 137 1,20 - Đất xây dựng cơ sở y tế 36 0,45 84 84 0,74 - Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 241 3,07 621 621 5,45 - Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao 36 0,46 274 274 2,41 2.8 Đất có di tích, danh thắng 8 0,04 122 -77 45 0,18 2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải 5 0,03 124 -35 89 0,36 2.10 Đất ở tại nông thôn 2.858 14,47 3.559 3.559 14,50 2.11 Đất ở tại đô thị 874 4,42 1.405 1.405 5,73 2.12 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 198 1,00 247 247 1,01 2.13 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 99 0,50 98 98 0,40 2.14 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 285 1,44 165 165 0,67 2.15 Đất phi nông nghiệp còn lại 6.058 30,67 5.080 5.080 20,70 3 Đất chưa sử dụng 37 0,02 4 Đất đô thị* 22.173 13,84 25.994 25.994 16,03 II KHU CHỨC NĂNG* 1 Khu sản xuất nông nghiệp 134.687 134.687 74,22 2 Khu lâm nghiệp 2.946 2.946 1,62 3 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 2.677 2.677 1,47 4 Khu phát triển công nghiệp 1.480 1.480 0,82 5 Khu đô thị 5.179 5.179 2,85 6 Khu thương mại - dịch vụ 223 223 0,12 7 Khu dân cư nông thôn 34.285 34.285 18,89 Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.", "header": "['Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Hậu Giang do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 659, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_duyệt điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) của tỉnh hậu_giang với các chỉ_tiêu sau : điều 1 . diện_tích , cơ_cấu các loại đất : . stt chỉ_tiêu sử_dụng đất năm 2010 điều_chỉnh quy_hoạch đến năm 2020 diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) quốc_gia phân_bổ ( ha ) tỉnh xác_định , bổ_sung ( ha ) tổng_số diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) ( 7 ) = ( 5 ) + ( 6 ) ( 8 ) i tổng_diện_tích tự_nhiên 160.244 162.170 100,00 1 đất nông_nghiệp 140.457 87,65 136.695 937 137.632 84,87 trong đó : 1.1 đất trồng lúa 82.547 58,77 77.200 77.200 56,09 trong đó : đất chuyên trồng lúa_nước 82.547 58,77 77.200 77.200 56,09 1.2 đất trồng cây hàng năm khác 16.638 11,85 13.408 13.408 9,74 1.3 đất trồng cây lâu năm 34.927 24,87 38.610 38.610 28,05 1.4 đất rừng đặc_dụng 2.805 2,00 2.805 - 55 2.750 2,00 1.5 đất rừng sản_xuất 2.299 1,64 269 269 0,20 1.6 đất nuôi_trồng thủy_sản 1.204 0,86 5.000 5.000 3,63 2 đất phi nông_nghiệp 19.750 12,32 25.475 - 937 24.538 15,13 trong đó : 2.1 đất quốc_phòng 54 0,27 145 145 0,59 2.2 đất an_ninh 584 2,96 616 616 2,51 2.3 đất khu công_nghiệp 258 1,31 492 492 2,01 2.4 đất cụm công_nghiệp 521 2,64 734 734 2,99 2.5 đất thương_mại , dịch_vụ 30 0,15 223 223 0,91 2.6 đất cơ_sở sản_xuất phi nông_nghiệp 68 0,34 254 254 1,04 2.7 đất phát_triển hạ_tầng 7.850 39,74 10.624 761 11.385 46,40 trong đó : - đất xây_dựng cơ_sở văn_hóa 43 0,55 137 137 1,20 - đất xây_dựng cơ_sở y_tế 36 0,45 84 84 0,74 - đất xây_dựng cơ_sở giáo_dục và đào_tạo 241 3,07 621 621 5,45 - đất xây_dựng cơ_sở thể_dục thể_thao 36 0,46 274 274 2,41 2.8 đất có di_tích , danh_thắng 8 0,04 122 - 77 45 0,18 2.9 đất bãi_thải , xử_lý chất_thải 5 0,03 124 - 35 89 0,36 2.10 đất ở tại nông_thôn 2.858 14,47 3.559 3.559 14,50 2.11 đất ở tại đô_thị 874 4,42 1.405 1.405 5,73 2.12 đất xây_dựng trụ_sở cơ_quan , công_trình sự_nghiệp 198 1,00 247 247 1,01 2.13 đất tôn_giáo , tín_ngưỡng 99 0,50 98 98 0,40 2.14 đất làm nghĩa_trang , nghĩa_địa , nhà tang_lễ , nhà_hỏa táng 285 1,44 165 165 0,67 2.15 đất phi nông_nghiệp còn lại 6.058 30,67 5.080 5.080 20,70 3 đất chưa sử_dụng 37 0,02 4 đất đô_thị * 22.173 13,84 25.994 25.994 16,03 ii khu chức_năng * 1 khu sản_xuất nông_nghiệp 134.687 134.687 74,22 2 khu lâm_nghiệp 2.946 2.946 1,62 3 khu bảo_tồn thiên_nhiên và đa_dạng sinh_học 2.677 2.677 1,47 4 khu phát_triển công_nghiệp 1.480 1.480 0,82 5 khu đô_thị 5.179 5.179 2,85 6 khu thương_mại - dịch_vụ 223 223 0,12 7 khu dân_cư nông_thôn 34.285 34.285 18,89 ghi_chú : * không tổng_hợp khi tính tổng_diện_tích tự_nhiên .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang có trách nhiệm:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ Giai đoạn 2011-2015 (*) Giai đoạn 2016 - 2020 Tổng Chia ra các năm Năm 2016(*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 (1) (2) (3) (4) (5)=(6)+...+(10) (6) (7) (8) (9) (10) 1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 5.496 1.748 3.748 159 1.466 826 699 598 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 1.196 156 1.040 16 291 205 256 272 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 1.196 156 1.040 16 291 205 256 272 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 320 33 287 8 71 69 54 85 1.3 Đất trồng cây lâu năm 3.883 1.557 2.326 135 1.028 549 373 241 1.4 Đất rừng đặc dụng 5 5 5 1.5 Đất rừng sản xuất 71 71 71 1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 21 2 19 3 16 2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 12.721 7.001 5.720 559 871 1.891 1.734 665 Trong đó: 2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm 3.687 3.661 26 17 9 2.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 761 761 4 41 588 89 39 2.3 Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 314 314 25 35 152 102 2.4 Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 50 50 50 2.5 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 1.414 272 1.241 142 1.099 3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 7 7 2 4 1 Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích\n1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.\n3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấ