Document ID: 434591

Title: VỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THUỘC TỈNH QUẢNG NAM

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Quế Sơn như sau:\na) Thành lập xã Quế Mỹ trên cơ sở nhập toàn bộ 12,34 km2 diện tích tự nhiên, 3.947 người của xã Quế Cường và toàn bộ 27,11 km2 diện tích tự nhiên, 5.483 người của xã Phú Thọ. Sau khi thành lập, xã Quế Mỹ có 39,45 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.430 người. Xã Quế Mỹ giáp các xã Quế Phú, Quế Thuận, Quế Xuân 2, thị trấn Hương An và huyện Thăng Bình;\nb) Thành lập thị trấn Hương An trên cơ sở toàn bộ 11,17 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 8.267 người của xã Hương An. Thị trấn Hương An giáp xã Quế Mỹ, xã Quế Phú; huyện Duy Xuyên và huyện Thăng Bình;\nc) Sau khi sắp xếp, huyện Quế Sơn có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 11 xã và 02 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 863/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam']", "len_tokenizer": 170, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện quế sơn như sau : \n a ) thành_lập xã quế mỹ trên cơ_sở nhập toàn_bộ 12,34 km2 diện_tích tự_nhiên , 3.947 người của xã quế cường và toàn_bộ 27,11 km2 diện_tích tự_nhiên , 5.483 người của xã phú thọ . sau khi thành_lập , xã quế mỹ có 39,45 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 9.430 người . xã quế mỹ giáp các xã quế phú , quế_thuận , quế xuân 2 , thị_trấn hương an và huyện thăng bình ; \n b ) thành_lập thị_trấn hương an trên cơ_sở toàn_bộ 11,17 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 8.267 người của xã hương an . thị_trấn hương an giáp_xã quế mỹ , xã quế phú ; huyện duy xuyên và huyện thăng bình ; \n c ) sau khi sắp_xếp , huyện quế sơn có 13 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 11 xã và 02 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Nông Sơn như sau:\na) Thành lập xã Ninh Phước trên cơ sở nhập toàn bộ 10,34 km2 diện tích tự nhiên, 1.770 người của xã Quế Phước và toàn bộ 51,27 km2 diện tích tự nhiên, 3.077 người của xã Quế Ninh. Sau khi thành lập, xã Ninh Phước có 61,61 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 4.847 người. Xã Ninh Phước giáp các xã Phước Ninh, Quế Lâm, Quế Lộc, Quế Trung và huyện Hiệp Đức;\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Nông Sơn có 06 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 06 xã.", "header": "['Nghị quyết 863/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện nông sơn như sau : \n a ) thành_lập xã ninh phước trên cơ_sở nhập toàn_bộ 10,34 km2 diện_tích tự_nhiên , 1.770 người của xã quế phước và toàn_bộ 51,27 km2 diện_tích tự_nhiên , 3.077 người của xã quế ninh . sau khi thành_lập , xã ninh phước có 61,61 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 4.847 người . xã ninh phước giáp các xã phước ninh , quế lâm , quế lộc , quế trung và huyện hiệp đức ; \n b ) sau khi sắp_xếp , huyện nông sơn có 06 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 06 xã .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Hiệp Đức như sau:\na) Thành lập thị trấn Tân Bình trên cơ sở nhập toàn bộ 6,03 km2 diện tích tự nhiên, 3.776 người của thị trấn Tân An và toàn bộ 17,14 km2 diện tích tự nhiên, 2.473 người của xã Quế Bình. Sau khi thành lập, thị trấn Tân Bình có 23,17 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 6.249 người. Thị trấn Tân Bình giáp các xã Bình Sơn, Hiệp Hòa, Hiệp Thuận, Quế Lưu, Quế Thọ, Sông Trà và Thăng Phước;\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Hiệp Đức có 11 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 10 xã và 01 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 863/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "khoản 3 . sắp_xếp các đơn_vị hành_chính cấp xã thuộc huyện hiệp đức như sau : \n a ) thành_lập thị_trấn tân bình trên cơ_sở nhập toàn_bộ 6,03 km2 diện_tích tự_nhiên , 3.776 người của thị_trấn tân_an và toàn_bộ 17,14 km2 diện_tích tự_nhiên , 2.473 người của xã quế bình . sau khi thành_lập , thị_trấn tân bình có 23,17 km2 diện_tích tự_nhiên và quy_mô dân_số 6.249 người . thị_trấn tân bình giáp các xã bình_sơn , hiệp hòa , hiệp_thuận , quế lưu , quế thọ , sông trà và thăng_phước ; \n b ) sau khi sắp_xếp , huyện hiệp đức có 11 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 10 xã và 01 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.\n2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Quảng Nam có 18 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 15 huyện, 01 thị xã và 02 thành phố; 241 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 203 xã, 25 phường và 13 thị trấn.", "header": "['Nghị quyết 863/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020 . \n 2 . kể từ ngày nghị_quyết này có hiệu_lực thi_hành , tỉnh quảng_nam có 18 đơn_vị hành_chính cấp huyện , gồm 15 huyện , 01 thị_xã và 02 thành_phố ; 241 đơn_vị hành_chính cấp xã , gồm 203 xã , 25 phường và 13 thị_trấn .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.\n2. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Nam, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này", "header": "['Nghị quyết 863/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thực_hiện \n 1 . chính_phủ , hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân tỉnh quảng_nam và các cơ_quan , tổ_chức hữu_quan có trách_nhiệm tổ_chức thi_hành nghị_quyết này ; sắp_xếp , ổn_định bộ_máy các cơ_quan , tổ_chức ở địa_phương ; ổn_định đời_sống của nhân_dân địa_phương , bảo_đảm yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng và an_ninh trên địa_bàn . \n 2 . hội_đồng dân_tộc , các ủy_ban của quốc_hội và đoàn đại_biểu quốc_hội tỉnh quảng_nam , trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình , giám_sát việc thực_hiện nghị_quyết này", "pointer_link": "['Điều 3']"}]