Document ID: 249872

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2012/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 4; Khoản 3 Điều 16; Khoản 2 Điều 24; Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 22/2012/NĐ-CP).\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:\na) Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản được giao các nhiệm vụ liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản;\nb) Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thành lập theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP;\nc) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;\nd) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giá khởi điểm đối với khu vực đã có kết quả thăm dò là giá đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản, được tính bằng tiền đồng Việt Nam.\n2. Giá khởi điểm đối với khu vực chưa thăm dò khoáng sản là mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%).\n3. Bước giá là mức chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề.", "header": "['Thông tư liên tịch 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/2012/NĐ-CP về đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 264, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định chi_tiết thi_hành khoản 3 điều 4 ; khoản 3 điều 16 ; khoản 2 điều 24 ; khoản 3 điều 25 nghị_định số 22 / 2012 / nđ - cp ngày 26 tháng 3 năm 2012 của chính_phủ quy_định về đấu_giá quyền khai_thác khoáng_sản ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 22 / 2012 / nđ - cp ) . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này bao_gồm : \n a ) cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản được giao các nhiệm_vụ liên_quan đến đấu_giá quyền khai_thác khoáng_sản ; \n b ) hội_đồng đấu_giá quyền khai_thác khoáng_sản được thành_lập theo quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 12 nghị_định số 22 / 2012 / nđ - cp ; \n c ) tổ_chức , cá_nhân tham_gia đấu_giá quyền khai_thác khoáng_sản có đủ điều_kiện theo quy_định của pháp_luật ; \n d ) cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến đấu_giá quyền khai_thác khoáng_sản . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . giá khởi_điểm đối_với khu_vực đã có kết_quả thăm_dò là giá đưa ra đấu_giá quyền khai_thác khoáng_sản , được tính bằng tiền đồng việt_nam . \n 2 . giá khởi_điểm đối_với khu_vực chưa thăm_dò khoáng_sản là mức thu tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản , được tính bằng tỷ_lệ phần_trăm ( % ) . \n 3 . bước giá là mức chênh_lệch của lần trả_giá sau so với lần trả_giá trước liền kề .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Xác định giá khởi điểm phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n1. Đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản, giá khởi điểm phiên đấu giá được xác định bằng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 203/2013/NĐ-CP).\n2. Đối với khu vực chưa thăm dò khoáng sản, giá khởi điểm phiên đấu giá được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) quy định tại Phụ lục I Nghị định số 203/2013/NĐ-CP .\n3. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Tài nguyên và Môi trường) xác định giá khởi điểm phiên đấu giá, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản.", "header": "['Thông tư liên tịch 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/2012/NĐ-CP về đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM, BƯỚC GIÁ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH TIỀN, PHƯƠNG THỨC THU, QUẢN LÝ TIỀN TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "điều 3 . xác_định_giá khởi_điểm phiên_đấu_giá quyền khai_thác khoáng_sản \n 1 . đối_với khu_vực đã có kết_quả thăm_dò khoáng_sản , giá khởi_điểm phiên_đấu_giá được xác_định bằng tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 203 / 2013 / nđ - cp ngày 28 tháng 11 năm 2013 của chính_phủ quy_định về phương_pháp tính , mức thu tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 203 / 2013 / nđ - cp ) . \n 2 . đối_với khu_vực chưa thăm_dò khoáng_sản , giá khởi_điểm phiên_đấu_giá được xác_định bằng mức thu tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản ( r ) quy_định tại phụ_lục i nghị_định số 203 / 2013 / nđ - cp . \n 3 . tổng_cục địa_chất và khoáng_sản việt_nam , sở tài_nguyên và môi_trường các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là sở tài_nguyên và môi_trường ) xác_định_giá khởi_điểm phiên_đấu_giá , trình bộ tài_nguyên và môi_trường , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt theo thẩm_quyền cấp phép hoạt_động khoáng_sản .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Bước giá trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n1. Việc xác định bước giá trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện như sau:\na) Bước giá ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được xác định bằng tiền đồng Việt Nam;\nb) Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.\n2. Thẩm quyền xác định bước giá:\na) Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 12 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP quyết định bước giá cho mỗi phiên đấu giá;\nb) Trường hợp đấu giá thông qua tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP, Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bước giá cho mỗi phiên đấu giá.", "header": "['Thông tư liên tịch 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/2012/NĐ-CP về đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM, BƯỚC GIÁ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH TIỀN, PHƯƠNG THỨC THU, QUẢN LÝ TIỀN TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "điều 4 . bước giá trong đấu_giá quyền khai_thác khoáng_sản \n 1 . việc xác_định bước giá trong đấu_giá quyền khai_thác khoáng_sản được thực_hiện như sau : \n a ) bước giá ở khu_vực đã có kết_quả thăm_dò khoáng_sản được xác_định bằng tiền đồng việt_nam ; \n b ) bước giá ở khu_vực chưa thăm_dò khoáng_sản được xác_định theo mức thu tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản . \n 2 . thẩm_quyền xác_định bước giá : \n a ) hội_đồng đấu_giá quyền khai_thác khoáng_sản quy_định tại điều 12 nghị_định số 22 / 2012 / nđ - cp quyết_định bước giá cho mỗi phiên_đấu_giá ; \n b ) trường_hợp đấu_giá thông_qua tổ_chức bán đấu_giá chuyên_nghiệp quy_định tại khoản 2 điều 12 nghị_định số 22 / 2012 / nđ - cp , sở tài_nguyên và môi_trường xác_định , trình ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định bước giá cho mỗi phiên_đấu_giá .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hình thức trả giá trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n1. Trong vòng đấu giá đầu, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải trả giá thấp nhất bằng giá khởi điểm phiên đấu giá cộng với số nguyên lần bước giá (1, 2,..., n lần).\n2. Trường hợp phải tổ chức vòng đấu giá tiếp theo, giá khởi điểm là giá được trả cao nhất của vòng đấu trước liền kề. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá trả thấp nhất phải bằng giá khởi điểm vòng đấu cộng số nguyên lần bước giá.\n3. Phiếu trả giá có giá trị không đúng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được coi là không hợp lệ.", "header": "['Thông tư liên tịch 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/2012/NĐ-CP về đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM, BƯỚC GI