Document ID: 585319

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ “PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001;
Căn cứ Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2023;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06/8/2018 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và quản lý về hoạt động kiểm định các phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc danh mục phải kiểm định về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật trước khi đưa vào lưu thông tại Việt Nam. 1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng cho phương tiện phòng cháy và chữa cháy nhập khẩu dưới dạng hàng mẫu, hàng trưng bày triển lãm, hội chợ; hàng tạm nhập tái xuất, hàng quá cảnh không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam. 1.1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và quản lý về hoạt động kiểm định các phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc danh mục phải kiểm định về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật trước khi đưa vào lưu thông tại Việt Nam. 1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng cho phương tiện phòng cháy và chữa cháy nhập khẩu dưới dạng hàng mẫu, hàng trưng bày triển lãm, hội chợ; hàng tạm nhập tái xuất, hàng quá cảnh không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 56/2023/TT-BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về \"Phương tiện Phòng cháy và chữa cháy\" do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Phương tiện Phòng cháy và chữa cháy - QCVN 03:2023/BCA”. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Tài liệu viện dẫn Điều 1.4. Giải thích từ ngữ Điều 1.5. Yêu cầu chung Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Tài liệu viện dẫn Điều 1.4. Giải thích từ ngữ Điều 1.5. Yêu cầu chung']", "len_tokenizer": 177, "lower_segmented_text": "khoản 1.1.1 . quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về mức giới_hạn của đặc_tính kỹ_thuật và quản_lý về hoạt_động kiểm_định các phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy thuộc danh_mục phải kiểm_định về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định của pháp_luật trước khi đưa vào lưu_thông tại việt_nam . 1.1.2 . quy_chuẩn này không áp_dụng cho phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy nhập_khẩu dưới dạng hàng mẫu , hàng trưng_bày triển_lãm , hội_chợ ; hàng tạm nhập tái_xuất , hàng quá_cảnh không tiêu_thụ và sử_dụng tại việt_nam . 1.1.1 . quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về mức giới_hạn của đặc_tính kỹ_thuật và quản_lý về hoạt_động kiểm_định các phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy thuộc danh_mục phải kiểm_định về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định của pháp_luật trước khi đưa vào lưu_thông tại việt_nam . 1.1.2 . quy_chuẩn này không áp_dụng cho phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy nhập_khẩu dưới dạng hàng mẫu , hàng trưng_bày triển_lãm , hội_chợ ; hàng tạm nhập tái_xuất , hàng quá_cảnh không tiêu_thụ và sử_dụng tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước, nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 1.2.2. Cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 1.2.3. Cơ quan, tổ chức có liên quan về quản lý chất lượng phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước, nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 1.2.2. Cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 1.2.3. Cơ quan, tổ chức có liên quan về quản lý chất lượng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.", "header": "['Thông tư 56/2023/TT-BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về \"Phương tiện Phòng cháy và chữa cháy\" do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Phương tiện Phòng cháy và chữa cháy - QCVN 03:2023/BCA”. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Tài liệu viện dẫn Điều 1.4. Giải thích từ ngữ Điều 1.5. Yêu cầu chung Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Tài liệu viện dẫn Điều 1.4. Giải thích từ ngữ Điều 1.5. Yêu cầu chung']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "khoản 1.2.1 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , lắp_ráp , hoán cải trong nước , nhập_khẩu phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy . 1.2.2 . cơ_quan , tổ_chức có chức_năng kiểm_định phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy . 1.2.3 . cơ_quan , tổ_chức có liên_quan về quản_lý chất_lượng phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy . 1.2.1 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , lắp_ráp , hoán cải trong nước , nhập_khẩu phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy . 1.2.2 . cơ_quan , tổ_chức có chức_năng kiểm_định phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy . 1.2.3 . cơ_quan , tổ_chức có liên_quan về quản_lý chất_lượng phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.4.1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Fire protection equipments) Phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ chuyên dùng cho việc phòng cháy và chữa cháy, cứu người, cứu tài sản. 1.4.2. Máy bơm chữa cháy (Fire Pump) Bộ thiết bị lắp ráp bao gồm phần bơm, phần động cơ truyền động, cơ cấu điều khiển (nếu có) và các phụ kiện, khi làm việc tạo ra áp lực và lưu lượng chất chữa cháy dùng để chữa cháy. 1.4.3. Vòi chữa cháy (Fire Hose) Đường ống dẫn mềm chịu áp lực dùng để truyền chất chữa cháy đến đám cháy. Vòi chữa cháy có cấu tạo gồm thân vòi và đầu nối. 1.4.4. Lăng chữa cháy (Spray Nozzles) Thiết bị chữa cháy cầm tay được kết nối trực tiếp với vòi chữa cháy hoặc thông qua đầu nối chữa cháy để phun chất chữa cháy. Lăng chữa cháy có cấu tạo gồm thân lăng và khớp nối. 1.4.5. Trụ nước chữa cháy (Fire Hydrant) Thiết bị chuyên dùng được lắp đặt vào hệ thống đường ống cấp nước dùng để lấy nước phục vụ chữa cháy. Trụ nước chữa cháy bao gồm các bộ phận chính như van, thân trụ và họng chờ có kích thước theo tiêu chuẩn. 1.4.6. Đầu nối chữa cháy (fire hose couplings) Thiết bị sử dụng để kết nối các vòi chữa cháy với nhau, kết nối vòi chữa cháy với các thiết bị chữa cháy khác. 1.4.7. Bình chữa cháy (Fire Extinguisher) Thiết bị chứa chất chữa cháy có thể phun và hướng chất chữa cháy vào đám cháy bằng tác động của áp suất khí nén. Khí nén dùng để đẩy chất chữa cháy vào đám cháy có thể được nén trực tiếp và trộn lẫn với chất chữa cháy hoặc có thể được nén trong bình chứa độc lập. 1.4.8. Bình chữa cháy xách tay (Portable Fire Extinguisher) Bình chữa cháy được thiết kế để mang và vận hành chữa cháy bằng tay, có khối lượng tổng không lớn hơn 20 kg. 1.4.9. Bình chữa cháy có bánh xe (Wheeled Fire Extinguisher) Bình chữa cháy được đặt trên bánh xe có khối lượng tổng lớn hơn 20kg đến 450kg được thiết kế để có thể vận hành và vận chuyển đến đám cháy bởi một người. 1.4.10. Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt (Automatic Diffusion Dry-powder Fire Extinguisher) Bình chữa cháy sử dụng chất chữa cháy là bột chữa cháy và tự động kích hoạt khi có tác động của nhiệt độ môi trường hoặc ngọn lửa của đám cháy đủ lớn vượt quá ngưỡng tác động kích hoạt (nhiệt độ làm việc). Việc phun chất chữa cháy có thể được thực hiện bằng: - Khí đẩy nén trực tiếp trong bình (áp suất bên trong bình chứa chất chữa cháy không đổi). - Hoạt động của chai khí đẩy (sự tăng áp tại thời điểm sử dụng bằng cách giải phóng khí có áp trong một chai chứa riêng có áp suất cao). 1.4.11. Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo (Hanging Type Automatic Diffusion Dry-powder Fire Extinguisher) Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt được thiết kế có cơ cấu treo (trần, tường, dưới mái...). 1.4.12. Bình khí chữa cháy tự động kích hoạt (Automatic activated fire extinguisher) Thiết bị gồm bình chứa khí chữa cháy và các bộ phận khác có liên quan tự động xả khí chữa cháy khi có tác động của nhiệt độ vượt quá ngưỡng tác động kích hoạt của bộ phận cảm biến nhiệt (gọi tắt là bình khí). 1.4.13. Chất bột chữa cháy (Extinguishing Powder) Chất chữa cháy dạng chất rắn, tán mịn gồm một hoặc nhiều thành phần hóa học kết hợp với các chất phụ gia nhằm hoàn thiện các đặc tính của nó. 1.4.14. Chất tạo bọt (Foam Concentrate) Hóa chất dạng lỏng khi trộn với nước theo tỷ lệ nhất định thì tạo ra dung dịch chất tạo bọt. 1.4.15. Hệ thống báo cháy tự động (Automatic fire alarm system) Hệ thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy. Chú thích: Hệ thống báo cháy tự động bao gồm các bộ phận cơ bản: Trung tâm báo cháy tự động, đầu báo