Document ID: 551309

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 28/2019/TT-BTNMT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT NẠO VÉT VÀ XÁC ĐỊNH KHU VỰC NHẬN CHÌM CHẤT NẠO VÉT Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam\n1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8 như sau: 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân liên quan xác định vị trí, diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm chất nạo vét trên cơ sở các nội dung sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Số lượng vị trí lấy mẫu chất nạo vét: Số lượng vị trí lấy mẫu được xác định theo lượng chất nạo vét. Số lượng vị trí lấy mẫu tối thiểu theo quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này; đối với trường hợp nạo vét duy tu có khối lượng chất nạo vét từ 500.000 m3 trở lên, số lượng vị trí lấy mẫu tối thiểu là 14 vị trí.” a) Nhu cầu sử dụng khu vực biển để nhận chìm của tổ chức, cá nhân được thể hiện trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Căn cứ số lượng vị trí lấy mẫu đã được xác định tại khoản 2 Điều này, chia khu vực nạo vét thành các ô vuông với điều kiện tổng số ô lưới tối thiểu bằng 05 lần số lượng vị trí lấy mẫu;” b) Vị trí, diện tích khu vực biển để nhận chìm theo văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển và được thể hiện trong Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền;\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau: “c) Số lượng mẫu cần lấy tại một (01) vị trí tối thiểu là một (01) mẫu; trường hợp khu vực nạo vét có nhiều nhịp trầm tích tính từ đáy biển cho đến kết thúc độ sâu nạo vét, tại vị trí lấy mẫu mỗi nhịp trầm tích phải lấy ít nhất một (01) mẫu.” c) Mức độ chiếm dụng đáy biển của chất nạo vét khi nhận chìm được tính toán, xác định trong Dự án nhận chìm ở biển.\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Các yêu cầu về lấy, xử lý, lưu trữ, bảo quản, vận chuyển mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường; Thông tư số 57/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Thực hiện phân tích chất nạo vét theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường để xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong chất nạo vét.” 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển căn cứ nội dung quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư này để xác định các khu vực khả thi nhận chìm ở biển chất nạo vét.\n3. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 21 như sau: “đ) Tiến hành lấy ý kiến đánh giá của chuyên gia về báo cáo kết quả tính toán tại điểm l khoản 2 Điều này.” 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển căn cứ quy định tại Điều 18, 19, 20, 21, 22 Thông tư này và khoản 2 Điều này để đánh giá sự phù hợp của vị trí nhận chìm chất nạo vét trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển.”\n4. Bổ sung Điều 22a như sau: “Điều 22a. Xác định vị trí, diện tích khu vực nhận chìm chất nạo vét", "header": "['Thông tư 23/2022/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư 28/2019/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 717, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 28 / 2019 / tt - btnmt ngày 31 tháng 12 năm 2019 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định kỹ_thuật đánh_giá chất nạo_vét và xác_định khu_vực nhận chìm chất nạo_vét ở vùng_biển việt_nam \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điểm , khoản của điều 8 như sau : 1 . cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy_phép nhận chìm ở biển , tổ_chức , cá_nhân liên_quan xác_định vị_trí , diện_tích khu_vực biển sử_dụng để nhận chìm chất nạo_vét trên cơ_sở các nội_dung sau : \n a ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 như sau : “ 2 . số_lượng vị_trí lấy mẫu chất nạo_vét : số_lượng vị_trí lấy mẫu được xác_định theo lượng chất nạo_vét . số_lượng vị_trí lấy mẫu tối_thiểu theo quy_định tại phụ_lục 03 ban_hành kèm theo thông_tư này ; đối_với trường_hợp nạo_vét duy_tu có khối_lượng chất nạo_vét từ 500.000 m3 trở lên , số_lượng vị_trí lấy mẫu tối_thiểu là 14 vị_trí . ” a ) nhu_cầu sử_dụng khu_vực biển để nhận chìm của tổ_chức , cá_nhân được thể_hiện trong hồ_sơ đề_nghị cấp giấy_phép nhận chìm ở biển ; \n b ) sửa_đổi , bổ_sung điểm a khoản 3 như sau : “ a ) căn_cứ số_lượng vị_trí lấy mẫu đã được xác_định tại khoản 2 điều này , chia khu_vực nạo_vét thành các ô vuông với điều_kiện tổng_số ô lưới tối_thiểu bằng 05 lần số_lượng vị_trí lấy mẫu ; ” b ) vị_trí , diện_tích khu_vực biển để nhận chìm theo văn_bản của ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có biển và được thể_hiện trong quyết_định phê_duyệt kết_quả thẩm_định báo_cáo đánh_giá tác_động môi_trường của cơ_quan có thẩm_quyền ; \n c ) sửa_đổi , bổ_sung điểm c khoản 4 như sau : “ c ) số_lượng mẫu cần lấy tại một ( 01 ) vị_trí tối_thiểu là một ( 01 ) mẫu ; trường_hợp khu_vực nạo_vét có nhiều nhịp trầm_tích tính từ đáy biển cho đến kết_thúc độ sâu nạo_vét , tại vị_trí lấy mẫu mỗi nhịp trầm_tích phải lấy ít_nhất một ( 01 ) mẫu . ” c ) mức_độ chiếm_dụng đáy biển của chất nạo_vét khi nhận chìm được tính_toán , xác_định trong dự_án nhận chìm ở biển . \n d ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 5 như sau : “ 5 . các yêu_cầu về lấy , xử_lý , lưu_trữ , bảo_quản , vận_chuyển mẫu thực_hiện theo quy_định tại thông_tư số 10 / 2021 / tt - btnmt ngày 30 tháng 6 năm 2021 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định kỹ_thuật quan_trắc môi_trường và quản_lý thông_tin , dữ_liệu quan_trắc chất_lượng môi_trường ; thông_tư số 57 / 2017 / tt - btnmt ngày 08 tháng 12 năm 2017 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường ban_hành quy_định kỹ_thuật điều_tra , khảo_sát tổng_hợp tài_nguyên , môi_trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu_biển . ” \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 10 như sau : “ 2 . thực_hiện phân_tích chất nạo_vét theo quy_định tại thông_tư số 10 / 2021 / tt - btnmt ngày 30 tháng 6 năm 2021 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định kỹ_thuật quan_trắc môi_trường và quản_lý thông_tin , dữ_liệu quan_trắc chất_lượng môi_trường để xác_định hàm_lượng chất gây ô_nhiễm có trong chất nạo_vét . ” 2 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có biển căn_cứ nội_dung quy_định tại điều 16 và điều 17 thông_tư này để xác_định các khu_vực khả_thi nhận chìm ở biển chất nạo_vét . \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung điểm đ khoản 3 điều 21 như sau : “ đ ) tiến_hành lấy ý_kiến đánh_giá của chuyên_gia về báo_cáo kết_quả tính_toán tại điểm l khoản 2 điều này . ” 3 . cơ_quan thẩm_định hồ_sơ đề_nghị cấp giấy_phép nhận chìm ở biển căn_cứ quy_định tại điều 18 , 19 , 20 , 21 , 22 thông_tư này và khoản 2 điều này để đánh_giá sự phù_hợp của vị_trí nhận chìm chất nạo_vét trong quá_trình thẩm_định hồ_sơ đề_nghị cấp giấy_phép nhận chìm ở biển . ” \n 4 . bổ_sung điều 22a như sau : “ điều 22a . xác_định vị_trí , diện_tích khu_vực nhận chìm chất nạo_vét", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam. Bãi bỏ khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, Điều 9 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam.", "header": "['Thông tư 23/2022/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư 28/2019/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt N