Document ID: 445900

Title: HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động trợ giúp pháp lý.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Cơ quan quản lý và tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (Cục Trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước). Sau đây gọi chung là cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước;\nb) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định.", "header": "['Thông tư 59/2020/TT-BTC về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn việc lập dự_toán , quản_lý , sử_dụng và quyết_toán kinh_phí bảo_đảm hoạt_động trợ_giúp pháp_lý . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) cơ_quan quản_lý và tổ_chức thực_hiện trợ_giúp pháp_lý ( cục trợ_giúp pháp_lý , sở tư_pháp , trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước và chi_nhánh của trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước ) . sau đây gọi chung là cơ_quan trợ_giúp pháp_lý nhà_nước ; \n b ) các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động trợ_giúp pháp_lý theo quy_định .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động trợ giúp pháp lý\n1. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017.\n2. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan.\n3. Kinh phí hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng theo tiêu chuẩn chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, thực hiện chế độ báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 59/2020/TT-BTC về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguồn kinh_phí bảo_đảm hoạt_động trợ_giúp pháp_lý \n 1 . nguồn tài_chính cho công_tác trợ_giúp pháp_lý thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 điều 5 luật trợ_giúp pháp_lý ngày 20 tháng 6 năm 2017 . \n 2 . nguồn kinh_phí bảo_đảm hoạt_động của cơ_quan trợ_giúp pháp_lý nhà_nước thuộc cấp nào do ngân_sách cấp đó bảo_đảm theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước và được tổng_hợp vào dự_toán ngân_sách hàng năm của cơ_quan . \n 3 . kinh_phí hoạt_động của cơ_quan trợ_giúp pháp_lý nhà_nước phải được sử_dụng đúng mục_đích , đúng đối_tượng theo tiêu_chuẩn chế_độ chi_tiêu tài_chính hiện_hành , thực_hiện chế_độ báo_cáo quyết_toán kinh_phí đã sử_dụng theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, nếu có) theo quy định hiện hành; các khoản chi theo chế độ của cán bộ công chức, viên chức quy định tại Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ) và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 59/2020/TT-BTC về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Nội dung chi hoạt động trợ giúp pháp lý']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các khoản chi thanh_toán cho cá_nhân : tiền_lương , tiền công , phụ_cấp , các khoản đóng_góp theo lương ( bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế , kinh_phí công_đoàn , bảo_hiểm_thất_nghiệp , nếu có ) theo quy_định hiện_hành ; các khoản chi theo chế_độ của cán_bộ công_chức , viên_chức quy_định tại nghị_định số 144 / 2017 / nđ - cp ngày 15 tháng 12 năm 2017 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật trợ_giúp pháp_lý ( sau đây gọi là nghị_định số 144 / 2017 / nđ - cp ngày 15 tháng 12 năm 2017 của chính_phủ ) và các khoản thanh_toán khác cho cá_nhân theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chi thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin, liên lạc; sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, trang thiết bị của đơn vị; mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; chi mua sách, báo, tài liệu phục vụ công tác trợ giúp pháp lý; chi thuê mướn (nếu có).", "header": "['Thông tư 59/2020/TT-BTC về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Nội dung chi hoạt động trợ giúp pháp lý']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "khoản 2 . chi thanh_toán dịch_vụ công_cộng ; vật_tư văn_phòng ; thông_tin , liên_lạc ; sửa_chữa , bảo_dưỡng thường_xuyên tài_sản , trang thiết_bị của đơn_vị ; mua_sắm , thay_thế trang thiết_bị , phương_tiện làm_việc của cán_bộ , công_chức , viên_chức theo quy_định ; chi mua sách , báo , tài_liệu phục_vụ công_tác trợ_giúp pháp_lý ; chi thuê_mướn ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Chi hội nghị sơ kết, tổng kết; tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi khen thưởng; chi đi công tác trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và các khoản chi thường xuyên khác phục vụ hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước.", "header": "['Thông tư 59/2020/TT-BTC về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Nội dung chi hoạt động trợ giúp pháp lý']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "khoản 3 . chi_hội_nghị sơ_kết , tổng_kết ; tập_huấn bồi_dưỡng nghiệp_vụ chuyên_môn ; chi khen_thưởng ; chi đi công_tác trong nước , chi các đoàn đi công_tác nước_ngoài và các khoản chi thường_xuyên khác phục_vụ hoạt_động của cơ_quan trợ_giúp pháp_lý nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Các khoản chi liên quan đến nghiệp vụ trợ giúp pháp lý:\na) Chi thù lao thực hiện trợ giúp pháp lý đối với luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ;\nb) Các khoản chi phí cho người thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện bằng hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng cần có thời gian thu thập chứng cứ hoặc xác minh làm rõ vụ việc thì được thanh toán chi phí phát sinh thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ gồm: Các khoản phí phải nộp theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và các chi phí hành chính khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện trợ giúp pháp lý (văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, chi phí liên lạc với người được trợ giúp pháp lý hoặc thân nhân của họ phục vụ trực tiếp cho việc thu thập chứng cứ hoặc xác minh làm rõ vụ việc trợ giúp pháp lý); chi công tác phí trong trường hợp đi công tác phục vụ giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý, xác minh người được trợ giúp pháp lý trong trường hợp nhận được thông báo, thông tin của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;\nc) Chi thực hiện công tác thông tin, truyền thông về trợ giúp pháp lý; tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí), cổng thông tin điện tử và các hình thức khác (biên soạn, in ấn, phát hành tờ gấp, hộp tin, bảng thông tin, tài liệu khác);\nd) Chi dịch thuật từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại phục vụ hoạt động trợ giúp pháp lý;\nđ) Chi phiên dịch (dịch nói) từ tiếng Việt sang tiếng