Document ID: 355919

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2015/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Khoản 11 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên trừ các trường hợp sau: - Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng. - Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng. - Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng. Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than. Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến. Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng. Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa được chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản này.”", "header": "['Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ']", "len_tokenizer": 545, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khoản 11 điều 3 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 11 . sản_phẩm xuất_khẩu là tài_nguyên , khoáng_sản khai_thác chưa chế_biến thành sản_phẩm khác . sản_phẩm xuất_khẩu là hàng_hóa được chế_biến trực_tiếp từ_nguyên_liệu chính là tài_nguyên , khoáng_sản có tổng_trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản cộng với chi_phí năng_lượng chiếm từ 51 % giá_thành sản_xuất sản_phẩm trở lên trừ các trường_hợp sau : - sản_phẩm xuất_khẩu được chế_biến từ tài_nguyên , khoáng_sản do cơ_sở kinh_doanh trực_tiếp khai_thác và chế_biến hoặc thuê cơ_sở khác chế_biến mà trong quy_trình chế_biến đã thành sản_phẩm khác sau đó lại tiếp_tục chế_biến ra sản_phẩm xuất_khẩu ( quy_trình chế_biến khép_kín hoặc thành_lập phân_xưởng , nhà_máy chế_biến theo từng công_đoạn ) thì sản_phẩm xuất_khẩu này thuộc đối_tượng áp_dụng thuế_suất thuế giá_trị gia_tăng 0 % nếu đáp_ứng được các điều_kiện theo quy_định tại điểm c khoản 2 điều 12 luật thuế giá_trị gia_tăng . - sản_phẩm xuất_khẩu được chế_biến từ tài_nguyên , khoáng_sản do cơ_sở kinh_doanh mua về chế_biến hoặc thuê cơ_sở khác chế_biến mà trong quy_trình chế_biến đã thành sản_phẩm khác sau đó lại tiếp_tục chế_biến ra sản_phẩm xuất_khẩu ( quy_trình chế_biến khép_kín hoặc thành_lập phân_xưởng , nhà_máy chế_biến theo từng công_đoạn ) thì sản_phẩm xuất_khẩu này thuộc đối_tượng áp_dụng thuế_suất thuế giá_trị gia_tăng 0 % nếu đáp_ứng được các điều_kiện theo quy_định tại điểm c khoản 2 điều 12 luật thuế giá_trị gia_tăng . - sản_phẩm xuất_khẩu được chế_biến từ_nguyên_liệu chính không phải là tài_nguyên , khoáng_sản ( tài_nguyên , khoáng_sản đã chế_biến thành sản_phẩm khác ) do cơ_sở kinh_doanh mua về chế_biến hoặc thuê cơ_sở khác chế_biến thành sản_phẩm xuất_khẩu thì sản_phẩm xuất_khẩu này thuộc đối_tượng áp_dụng thuế_suất thuế giá_trị gia_tăng 0 % nếu đáp_ứng được các điều_kiện theo quy_định tại điểm c khoản 2 điều 12 luật thuế giá_trị gia_tăng . tài_nguyên , khoáng_sản quy_định tại khoản 23 điều 5 của luật thuế giá_trị gia_tăng là tài_nguyên , khoáng_sản có nguồn_gốc trong nước gồm : khoáng_sản kim_loại ; khoáng_sản không kim_loại ; dầu_thô ; khí thiên_nhiên ; khí_than . trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản đưa vào chế_biến được xác_định như sau : đối_với tài_nguyên , khoáng_sản trực_tiếp khai_thác là chi_phí trực_tiếp , gián_tiếp khai_thác ra tài_nguyên , khoáng_sản không bao_gồm chi_phí vận_chuyển tài_nguyên , khoáng_sản từ nơi khai_thác đến nơi chế_biến ; đối_với tài_nguyên , khoáng_sản mua để chế_biến tiếp là giá thực_tế mua không bao_gồm chi_phí vận_chuyển tài_nguyên , khoáng_sản từ nơi mua đến nơi chế_biến . chi_phí năng_lượng gồm : nhiên_liệu , điện_năng , nhiệt_năng . tỷ_lệ trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng trên giá_thành sản_xuất sản_phẩm được xác_định căn_cứ vào quyết_toán năm trước và tỷ_lệ này được áp_dụng ổn_định trong năm xuất_khẩu . trường_hợp năm đầu_tiên xuất_khẩu sản_phẩm thì tỷ_lệ trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng trên giá_thành sản_xuất sản_phẩm được xác_định theo phương_án đầu_tư và tỷ_lệ này được áp_dụng ổn_định trong năm xuất_khẩu ; trường_hợp không có phương_án đầu_tư thì tỷ_lệ trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng trên giá_thành sản_xuất sản_phẩm được xác_định theo thực_tế của sản_phẩm xuất_khẩu . bộ tài_chính chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan liên_quan hướng_dẫn cụ_thể việc xác_định tài_nguyên , khoáng_sản khai_thác chưa được chế_biến thành sản_phẩm khác quy_định tại khoản này . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau: “3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn th