Document ID: 573574

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT, DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện) hoạt động trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt đô thị và việc di chuyển phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi là phương tiện) trong trường hợp đặc biệt.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và di chuyển phương tiện trong trường hợp đặc biệt.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt là phương tiện dùng để vận chuyển người, vật tư, thiết bị phục vụ cho các mục đích: cứu viện; cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; kiểm tra, thi công, bảo trì, sửa chữa công trình đường sắt.\n2. Thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu của phương tiện giao thông đường sắt là việc thay đổi kiểu loại động cơ, thay đổi công suất động cơ, thay đổi kiểu truyền động, thay đổi khổ đường đối với đầu máy; thay đổi kiểu loại, thay đổi tải trọng, thay đổi giá chuyển hướng khác kiểu loại, thay đổi khổ đường đối với toa xe; thay đổi kiểu loại, thay đổi khổ đường đối với phương tiện chuyên dùng; thay đổi kiểu loại, công suất động cơ, kiểu truyền động đối với toa xe động lực đường sắt đô thị.", "header": "['Thông tư 14/2023/TT-BGTVT quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 249, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về cấp , cấp lại , thu_hồi , xóa giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện giao_thông đường_sắt ( sau đây gọi là giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện ) hoạt_động trên đường_sắt quốc_gia , đường_sắt chuyên_dùng , đường_sắt đô_thị và việc di_chuyển phương_tiện giao_thông đường_sắt ( sau đây gọi là phương_tiện ) trong trường_hợp đặc_biệt . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc cấp , cấp lại , thu_hồi , xóa giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện và di_chuyển phương_tiện trong trường_hợp đặc_biệt . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . phương_tiện chuyên_dùng di_chuyển trên đường_sắt là phương_tiện dùng để vận_chuyển người , vật_tư , thiết_bị phục_vụ cho các mục_đích : cứu_viện ; cứu_hộ tai_nạn giao_thông đường_sắt ; kiểm_tra , thi_công , bảo_trì , sửa_chữa công_trình đường_sắt . \n 2 . thay_đổi tính_năng sử_dụng hoặc thay_đổi các thông_số kỹ_thuật chủ_yếu của phương_tiện giao_thông đường_sắt là việc thay_đổi kiểu loại động_cơ , thay_đổi công_suất động_cơ , thay_đổi kiểu truyền động , thay_đổi khổ đường đối_với đầu_máy ; thay_đổi kiểu loại , thay_đổi tải_trọng , thay_đổi giá chuyển_hướng khác kiểu loại , thay_đổi khổ đường đối_với toa_xe ; thay_đổi kiểu loại , thay_đổi khổ đường đối_với phương_tiện chuyên_dùng ; thay_đổi kiểu loại , công_suất động_cơ , kiểu truyền động đối_với toa_xe động_lực đường_sắt đô_thị .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định chung\n1. Các phương tiện nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước trước khi đưa vào khai thác, vận dụng trên đường sắt phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định tại Thông tư này.\n2. Chủ sở hữu phương tiện (sau đây gọi là chủ sở hữu) phải làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định tại Thông tư này trong các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật Đường sắt hoặc trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị hư hỏng hoặc bị mất.\n3. Chủ sở hữu phải làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định tại Thông tư này trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 31 Luật Đường sắt.\n4. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Đối với trường hợp cấp lại, trên Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có thêm dòng chữ \"Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2...\".", "header": "['Thông tư 14/2023/TT-BGTVT quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN'\n 'Mục 1. CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI, XÓA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_định chung \n 1 . các phương_tiện nhập_khẩu , sản_xuất , lắp_ráp trong nước trước khi đưa vào khai_thác , vận_dụng trên đường_sắt phải được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . chủ sở_hữu phương_tiện ( sau đây gọi là chủ sở_hữu ) phải làm thủ_tục đề_nghị cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp lại giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện theo quy_định tại thông_tư này trong các trường_hợp quy_định tại khoản 2 , khoản 3 điều 31 luật đường_sắt hoặc trường_hợp giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện bị hư_hỏng hoặc bị mất . \n 3 . chủ sở_hữu phải làm thủ_tục đề_nghị cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thu_hồi , xóa giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện theo quy_định tại thông_tư này trong các trường_hợp quy_định tại khoản 4 điều 31 luật đường_sắt . \n 4 . mẫu giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện được quy_định tại phụ_lục i của thông_tư này . đối_với trường_hợp cấp lại , trên giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện có thêm dòng chữ \" cấp lại lần 1 , cấp lại lần 2 ... \" .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện\n1. Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt chuyên dùng, đường sắt đô thị nêu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt chuyên dùng, đường sắt đô thị theo quy định của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 14/2023/TT-BGTVT quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN'\n 'Mục 1. CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI, XÓA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 5 . cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp , cấp lại , thu_hồi xóa giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện \n 1 . cục đường_sắt việt_nam tổ_chức cấp , cấp lại , thu_hồi , xóa giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện trên đường_sắt quốc_gia , đường_sắt đô_thị , đường_sắt chuyên_dùng , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 2 điều này . \n 2 . ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có đường_sắt chuyên_dùng , đường_sắt đô_thị nêu tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) tổ_chức cấp , cấp lại , thu_hồi , xóa giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện trên đường_sắt chuyên_dùng , đường_sắt đô_thị theo quy_định của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện\n1. Bản chính văn bản giấy hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.\n2. Bản chính văn bản giấy hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực các giấy tờ của phương tiện bao gồm: Hợp đồng mua bán, cho, tặng; chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có); quyết định điều chuyển phương tiện; hóa đơn của tổ chức, cá nhân bán phương tiện (nếu phương tiện đã chuyển qua nhiều tổ chức, cá nhân thì khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đă