Document ID: 164390

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều trong Luật An toàn thực phẩm;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về phân tích nguy cơ và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 02/2013/TT-BNNPTNT quy định phân tích nguy cơ và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản và muối do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về phân_tích nguy_cơ và quản_lý an_toàn thực_phẩm theo chuỗi sản_xuất kinh_doanh thực_phẩm nông_lâm_thủy_sản và muối thuộc phạm_vi quản_lý của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ; trách_nhiệm của các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan quản lý thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;\n2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thuỷ sản và muối dùng làm thực phẩm (sau đây gọi tắt là Cơ sở); các tổ chức và cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 02/2013/TT-BNNPTNT quy định phân tích nguy cơ và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản và muối do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan quản_lý thuộc ngành nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ; \n 2 . các cơ_sở sản_xuất kinh_doanh nông_lâm thuỷ_sản và muối dùng làm thực_phẩm ( sau đây gọi tắt là cơ_sở ) ; các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Mối nguy: là tác nhân sinh học, hoá học hay vật lý có trong thực phẩm hoặc điều kiện thực phẩm có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người.\n2. Nguy cơ: là khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng gây hại cho sức khoẻ con người do một (hay nhiều) mối nguy trong thực phẩm gây nên.\n3. Phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm bao gồm các hoạt động về đánh giá, quản lý và truyền thông về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm.\n4. Đánh giá nguy cơ: là quá trình dựa trên cơ sở khoa học gồm các bước: nhận diện mối nguy, mô tả mối nguy, đánh giá phơi nhiễm, mô tả nguy cơ.\n5. Nhận diện mối nguy: là nhận diện các tác nhân sinh học, hoá học và vật lý có trong một hoặc một nhóm thực phẩm cụ thể có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người.\n6. Mô tả mối nguy: là đánh giá định lượng hoặc định tính bản chất của tác động gây hại cho sức khoẻ con người gắn liền với tác nhân sinh học, hoá học và vật lý có thể có trong thực phẩm.\n7. Đánh giá phơi nhiễm: là đánh giá định tính hoặc định lượng số lượng tác nhân hoá học, sinh học và vật lý được đưa vào cơ thể theo thực phẩm cũng như qua tiếp xúc với các nguồn khác có liên quan.\n8. Mô tả nguy cơ: là quá trình đánh giá định tính hoặc định lượng khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của tác nhân gây hại tiềm ẩn đã biết đối với sức khoẻ gồm cả mức độ không chắc chắn đi kèm, trong một khu vực dân cư nhất định dựa trên nhận diện mối nguy, mô tả mối nguy và đánh giá phơi nhiễm.\n9. Hồ sơ nguy cơ an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là Hồ sơ nguy cơ): là bản mô tả các vấn đề về an toàn thực phẩm cùng bối cảnh hình thành của chúng nhằm nhận diện những yếu tố của mối nguy hoặc nguy cơ liên quan đến các quyết định quản lý nguy cơ.\n10. Đánh giá nguy cơ định lượng: là đánh giá nguy cơ đưa ra những thông tin bằng con số về nguy cơ và biểu thị về các mức độ không chắc chắn đi kèm.\n11. Đánh giá nguy cơ định tính: là đánh giá nguy cơ dựa trên các dữ liệu dù không tạo ra đủ cơ sở cho ước tính nguy cơ, nhưng qua những con số nếu được hỗ trợ bởi kiến thức chuyên môn và sự biểu thị về yếu tố không chắc chắn đi kèm cũng cho phép xếp hạng nguy cơ.\n12. Ước tính nguy cơ: là kết quả của quá trình mô tả nguy cơ.\n13. Quản lý nguy cơ: là quá trình cân nhắc các phương án chính sách dựa trên kết quả của đánh giá nguy cơ, lựa chọn và thực hiện biện pháp kiểm soát phù hợp.\n14. Truyền thông nguy cơ: là quá trình trao đổi thông tin và ý kiến liên quan đến mối nguy, nguy cơ, quản lý nguy cơ cùng những yếu tố đi kèm giữa các chuyên gia đánh giá nguy cơ, các nhà quản lý nguy cơ, người tiêu dùng, nhà sản xuất, tổ chức và cá nhân liên quan khác.\n15. Quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh: là quản lý an toàn thực phẩm được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh nông lâm thuỷ sản và muối từ công đoạn sản xuất ban đầu đến sơ chế, chế biến, phân phối.", "header": "['Thông tư 02/2013/TT-BNNPTNT quy định phân tích nguy cơ và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản và muối do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 521, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . mối nguy : là tác_nhân sinh_học , hoá_học hay vật_lý có trong thực_phẩm hoặc điều_kiện thực_phẩm có khả_năng gây hại cho sức_khoẻ con_người . \n 2 . nguy_cơ : là khả_năng xảy ra và mức_độ nghiêm_trọng gây hại cho sức_khoẻ con_người do một ( hay nhiều ) mối nguy trong thực_phẩm gây nên . \n 3 . phân_tích nguy_cơ an_toàn thực_phẩm bao_gồm các hoạt_động về đánh_giá , quản_lý và truyền_thông về nguy_cơ đối_với an_toàn thực_phẩm . \n 4 . đánh_giá nguy_cơ : là quá_trình dựa trên cơ_sở khoa_học gồm các bước : nhận_diện mối nguy , mô_tả mối nguy , đánh_giá phơi nhiễm , mô_tả nguy_cơ . \n 5 . nhận_diện mối nguy : là nhận_diện các tác_nhân sinh_học , hoá_học và vật_lý có trong một hoặc một nhóm thực_phẩm cụ_thể có khả_năng gây hại cho sức_khoẻ con_người . \n 6 . mô_tả mối nguy : là đánh_giá định_lượng hoặc định_tính bản_chất của tác_động gây hại cho sức_khoẻ con_người gắn liền với tác_nhân sinh_học , hoá_học và vật_lý có_thể có trong thực_phẩm . \n 7 . đánh_giá phơi nhiễm : là đánh_giá định_tính hoặc định_lượng số_lượng tác_nhân_hoá_học , sinh_học và vật_lý được đưa vào cơ_thể theo thực_phẩm cũng như qua tiếp_xúc với các nguồn khác có liên_quan . \n 8 . mô_tả nguy_cơ : là quá_trình đánh_giá định_tính hoặc định_lượng khả_năng xảy ra và mức_độ nghiêm_trọng của tác_nhân gây hại tiềm_ẩn đã biết đối_với sức_khoẻ gồm cả mức_độ không chắc_chắn đi kèm , trong một khu_vực dân_cư nhất_định dựa trên nhận_diện mối nguy , mô_tả mối nguy và đánh_giá phơi nhiễm . \n 9 . hồ_sơ nguy_cơ an_toàn thực_phẩm ( sau đây gọi tắt là hồ_sơ nguy_cơ ) : là bản mô_tả các vấn_đề về an_toàn thực_phẩm cùng bối_cảnh hình_thành của chúng nhằm nhận_diện những yếu_tố của mối nguy hoặc nguy_cơ liên_quan đến các quyết_định quản_lý nguy_cơ . \n 10 . đánh_giá nguy_cơ định_lượng : là đánh_giá nguy_cơ đưa ra những thông_tin bằng con_số về nguy_cơ và biểu_thị về các mức_độ không chắc_chắn đi kèm . \n 11 . đánh_giá nguy_cơ định_tính : là đánh_giá nguy_cơ dựa trên các dữ_liệu dù không tạo ra đủ cơ_sở cho ước_tính nguy_cơ , nhưng qua những con_số nếu được hỗ_trợ bởi kiến_thức chuyên_môn và sự biểu_thị về yếu_tố không chắc_chắn đi kèm cũng cho phép xếp_hạng nguy_cơ . \n 12 . ước_tính nguy_cơ : là kết_quả của quá_trình mô_tả nguy_cơ . \n 13 . quản_lý nguy_cơ : là quá_trình cân_nhắc các phương_án chính_sách dựa trên kết_quả của đánh_giá nguy_cơ , lựa_chọn và thực_hiện biện_pháp kiểm_soát phù_hợp . \n 14 . truyền_thông nguy_cơ : là quá_trình trao_đổi thông_tin và ý_kiến liên_quan đến mối nguy , nguy_cơ , quản_lý nguy_cơ cùng những yếu_tố đi kèm giữa các chuyên_gia đánh_giá nguy_cơ , các nhà quản_lý nguy_cơ , người tiêu_dùng , nhà sản_xuất , tổ_chức và cá_nhân liên_quan khác . \n 15 . quản_lý an_toàn thực_phẩm theo chuỗi sản_xuất kinh_doanh : là quản_lý an_toàn thực_phẩm được thực_hiện trong suốt quá_trình sản_xuất kinh_doanh nông_lâm thuỷ_sản và muối từ công_đoạn sản_xuất ban_đầu đến sơ_chế , chế_biến , phân_phối .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đối tượng thực phẩm cần thực hiện đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm. Thực phẩm cần thực hiện đánh giá nguy cơ an toàn th