Document ID: 6922

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về giao dịch điện tử.

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực khác do pháp luật quy định. Các quy định của Luật này không áp dụng đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các bất động sản khác, văn bản về thừa kế, giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly hôn, giấy khai sinh, giấy khai tử, hối phiếu và các giấy tờ có giá khác.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn giao dịch bằng phương tiện điện tử.\nĐiều 3. Áp dụng Luật giao dịch điện tử. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật giao dịch điện tử với quy định của luật khác về cùng một vấn đề liên quan đến giao dịch điện tử thì áp dụng quy định của Luật giao dịch điện tử.\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.\n2. Chứng thực chữ ký điện tử là việc xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.\n3. Chương trình ký điện tử là chương trình máy tính được thiết lập để hoạt động độc lập hoặc thông qua thiết bị, hệ thống thông tin, chương trình máy tính khác nhằm tạo ra một chữ ký điện tử đặc trưng cho người ký thông điệp dữ liệu.\n4. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.\n5. Dữ liệu là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.\n6. Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử.\n7. Giao dịch điện tử tự động là giao dịch điện tử được thực hiện tự động từng phần hoặc toàn bộ thông qua hệ thống thông tin đã được thiết lập sẵn.\n8. Hệ thống thông tin là hệ thống được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác đối với thông điệp dữ liệu.\n9. Người trung gian là cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc gửi, nhận hoặc lưu trữ một thông điệp dữ liệu hoặc cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến thông điệp dữ liệu đó.\n10. Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.\n11. Quy trình kiểm tra an toàn là quy trình được sử dụng để kiểm chứng nguồn gốc của thông điệp dữ liệu, chữ ký điện tử, phát hiện các thay đổi hoặc lỗi xuất hiện trong nội dung của một thông điệp dữ liệu trong quá trình truyền, nhận và lưu trữ.\n12. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.\n13. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử là tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.\n14. Tổ chức cung cấp dịch vụ mạng là tổ chức cung cấp hạ tầng đường truyền và các dịch vụ khác có liên quan để thực hiện giao dịch điện tử. Tổ chức cung cấp dịch vụ mạng bao gồm tổ chức cung cấp dịch vụ kết nối Internet, tổ chức cung cấp dịch vụ Internet và tổ chức cung cấp dịch vụ truy cập mạng.\n15. Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI – electronic data interchange) là sự chuyển thông tin từ máy tính này sang máy tính khác bằng phương tiện điện tử theo một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận về cấu trúc thông tin.\nĐiều 5. Nguyên tắc chung tiến hành giao dịch điện tử\n1. Tự nguyện lựa chọn sử dụng phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch.\n2. Tự thỏa thuận về việc lựa chọn loại công nghệ để thực hiện giao dịch điện tử.\n3. Không một loại công nghệ nào được xem là duy nhất trong giao dịch điện tử.\n4. Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn trong giao dịch điện tử.\n5. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.\n6. Giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 40 của Luật này.\nĐiều 6. Chính sách phát triển và ứng dụng giao dịch điện tử\n1. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến giao dịch điện tử.\n2. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư và ứng dụng giao dịch điện tử theo quy định của Luật này.\n3. Hỗ trợ đối với giao dịch điện tử trong dịch vụ công.\n4. Đẩy mạnh việc triển khai thương mại điện tử, giao dịch bằng phương tiện điện tử và tin học hóa hoạt động của cơ quan nhà nước.\nĐiều 7. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử\n1. Ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển, ứng dụng giao dịch điện tử trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.\n2. Ban hành, tuyên truyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch điện tử.\n3. Ban hành, công nhận các tiêu chuẩn trong giao dịch điện tử.\n4. Quản lý các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch điện tử.\n5. Quản lý phát triển hạ tầng công nghệ cho hoạt động giao dịch điện tử.\n6. Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên gia trong lĩnh vực giao dịch điện tử.\n7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giao dịch điện tử; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giao dịch điện tử.\n8. Quản lý và thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về giao dịch điện tử.\nĐiều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử.\n2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử.\n3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử.\n4. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử tại địa phương.\nĐiều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử\n1. Cản trở việc lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử.\n2. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận thông điệp dữ liệu.\n3. Thay đổi, xoá, huỷ, giả mạo, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ thông điệp dữ liệu.\n4. Tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ về giao dịch điện tử.\n5. Tạo ra thông điệp dữ liệu nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật.\n6. Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép chữ ký điện tử của người khác.", "header": "['Luật Giao dịch điện tử 2005']", "len_tokenizer": 1143, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về giao_dịch điện_tử trong hoạt_động của các cơ_quan nhà_nước ; trong lĩnh_vực dân_sự , kinh_doanh , thương_mại và các lĩnh_vực khác do pháp_luật quy_định . các quy_định của luật này không áp_dụng đối_với việc cấp giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà và các bất_động_sản khác , văn_bản về thừa_kế , giấy đăng_ký_kết_hôn , quyết_định ly_hôn , giấy khai_sinh , giấy khai_tử , hối_phiếu và các giấy_tờ có_giá khác . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân lựa_chọn giao_dịch bằng phương_tiện điện_tử . \n điều 3 . áp_dụng luật giao_dịch điện_tử . trường_hợp có sự khác nhau giữa quy_định của luật giao_dịch điện_tử với quy_định của luật khác về cùng một vấn_đề liên_quan đến giao_dịch điện_tử thì áp_dụng quy_định của luật giao_dịch điện_tử . \n điều 4 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chứng_thư điện_tử là thông_điệp dữ_liệu do tổ_chức cung_cấp dịch_vụ chứng_thực chữ_ký điện_tử phát_hành nhằm xác_nhận cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân được chứng_thực là người ký chữ_ký điện_tử . \n 2 . chứng_thực chữ_ký điện_tử là việc xác_nhận cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân được chứng_thực là người ký chữ_ký điện_tử . \n 3 . chương_trình ký điện_tử là chương_trình máy_tính được thiết_lập để hoạ