Document ID: 319384

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI VÀ BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 08 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về đối tượng chịu phí, lệ phí hàng hải; người nộp phí, lệ phí hàng hải; cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí hàng hải; cơ sở, nguyên tắc xác định số tiền phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải. Phí, lệ phí hàng hải quy định tại Thông tư này bao gồm: Phí trọng tải tàu, thuyền; phí bảo đảm hàng hải; phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước; phí xác nhận kháng nghị hàng hải và lệ phí ra, vào cảng biển.\n2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân và cơ quan nhà nước có liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí hàng hải.", "header": "['Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này quy_định về đối_tượng chịu phí , lệ_phí hàng_hải ; người nộp phí , lệ_phí hàng_hải ; cơ_quan , tổ_chức thu phí , lệ_phí hàng_hải ; cơ_sở , nguyên_tắc xác_định số tiền phí , lệ_phí hàng_hải và biểu mức thu phí , lệ_phí hàng_hải . phí , lệ_phí hàng_hải quy_định tại thông_tư này bao_gồm : phí trọng_tải tàu , thuyền ; phí bảo_đảm hàng_hải ; phí sử_dụng vị_trí neo , đậu tại khu nước , vùng nước ; phí xác_nhận kháng_nghị hàng_hải và lệ_phí ra , vào cảng biển . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân và cơ_quan nhà_nước có liên_quan đến thu , nộp phí , lệ_phí hàng_hải .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tàu thuyền bao gồm tàu biển, tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ và các phương tiện thủy khác.\n2. Tổng dung tích - Gross Tonnage (GT) là dung tích toàn phần lớn nhất của tàu thuyền được ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định.\n3. Khu nước, vùng nước bao gồm vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão trong vùng nước cảng biển.\n4. Khu vực hàng hải là giới hạn vùng nước thuộc khu vực trách nhiệm của một cảng vụ hàng hải. Một cảng biển có một hoặc nhiều khu vực hàng hải. Danh mục khu vực hàng hải được ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.\n5. Hàng hóa sang mạn là hàng hóa được bốc dỡ qua mạn tàu bao gồm cả công-ten-nơ rỗng.\n6. Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.\n7. Hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.\n8. Hàng hóa quá cảnh là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam đi thẳng hoặc được xếp dỡ qua cảng biển Việt Nam hoặc nhập kho, bãi để đi tiếp.\n9. Hàng hóa trung chuyển là hàng hóa được vận chuyển từ nước ngoài đến cảng biển Việt Nam và đưa vào bảo quản tại khu vực trung chuyển của cảng biển trong một thời gian nhất định rồi xếp hàng hóa đó lên tàu thuyền khác để vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.\n10. Tàu thuyền chuyên dùng bao gồm: Tàu thuyền dùng để phục vụ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (tàu thuyền hoạt động dịch vụ dầu khí), tàu thuyền dùng để thi công xây dựng công trình hàng hải, tàu thuyền phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải, tàu huấn luyện, nghiên cứu khoa học, tàu công vụ.\n11. Tàu Lash (Lighter Aboard Ship) là tàu chuyên dụng để chở các sà lan Lash phục vụ việc vận chuyển hàng hóa có khả năng hoạt động trên sông, trên biển.\n12. Sà lan Lash là sà lan chuyên dụng để chở hàng khô, hàng rời, có khả năng hoạt động sâu trong nội thủy, nơi điều kiện kỹ thuật của luồng bị hạn chế.\n13. Người vận chuyển là người sử dụng tàu thuyền thuộc sở hữu của mình hoặc tàu thuyền thuộc sở hữu của người khác để thực hiện vận chuyển hàng hóa, hành khách.\n14. Lượt: Tàu thuyền vào khu vực hàng hải hoặc tàu thuyền rời khu vực hàng hải thuộc phạm vi đối tượng phải thông báo cho cảng vụ hàng hải khu vực để phục vụ công tác quản lý theo quy định của pháp luật được tính là 01 lượt.\n15. Chuyến: Tàu thuyền vào khu vực hàng hải 01 lượt và rời khu vực hàng hải 01 lượt được tính là 01 chuyến.\n16. Tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo là tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải công bố.\n17. Khu vực cảng biển của Việt Nam được chia thành 03 khu vực:\na) Khu vực I: Các cảng biển từ vĩ tuyến 20 độ Bắc trở lên phía Bắc;\nb) Khu vực II: Các cảng biển từ vĩ tuyến 11,5 độ Bắc đến dưới vĩ tuyến 20 độ Bắc;\nc) Khu vực III: Các cảng biển từ dưới vĩ tuyến 11,5 độ Bắc trở vào phía Nam.", "header": "['Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 657, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tàu_thuyền bao_gồm tàu_biển , tàu quân_sự , tàu công_vụ , tàu cá , phương_tiện thủy_nội_địa , thủy_phi_cơ và các phương_tiện thủy khác . \n 2 . tổng_dung_tích - gross tonnage ( gt ) là dung_tích toàn_phần_lớn nhất của tàu_thuyền được ghi trong giấy chứng_nhận do cơ_quan đăng_kiểm cấp cho tàu_thuyền theo quy_định . \n 3 . khu nước , vùng nước bao_gồm vùng đón trả hoa_tiêu , vùng kiểm_dịch , vùng quay trở_tàu , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu tránh bão trong vùng nước cảng biển . \n 4 . khu_vực hàng_hải là giới_hạn vùng nước thuộc khu_vực trách_nhiệm của một cảng_vụ hàng_hải . một cảng biển có một hoặc nhiều khu_vực hàng_hải . danh_mục khu_vực hàng_hải được ban_hành tại phụ_lục kèm theo thông_tư này . \n 5 . hàng_hóa sang mạn là hàng_hóa được bốc_dỡ qua mạn tàu bao_gồm cả công - ten - nơ rỗng . \n 6 . hàng_hóa xuất_khẩu là hàng_hóa có nơi gửi hàng ( gốc ) ở việt_nam và có nơi nhận hàng ( đích ) ở nước_ngoài . \n 7 . hàng_hóa_nhập_khẩu là hàng_hóa có nơi gửi hàng ( gốc ) ở nước_ngoài và nơi nhận hàng ( đích ) ở việt_nam . \n 8 . hàng_hóa quá_cảnh là hàng_hóa có nơi gửi hàng ( gốc ) và nơi nhận hàng ( đích ) ở ngoài lãnh_thổ việt nam đi thẳng hoặc được xếp_dỡ qua cảng biển việt_nam hoặc nhập kho , bãi để đi tiếp . \n 9 . hàng_hóa trung_chuyển là hàng_hóa được vận_chuyển từ nước_ngoài đến cảng biển việt_nam và đưa vào bảo_quản tại khu_vực trung_chuyển của cảng biển trong một thời_gian nhất_định rồi xếp_hàng_hóa đó lên tàu_thuyền khác để vận_chuyển ra khỏi lãnh_thổ việt_nam . \n 10 . tàu_thuyền chuyên_dùng bao_gồm : tàu_thuyền dùng để phục_vụ hoạt_động thăm_dò , khai_thác dầu_khí ( tàu_thuyền hoạt_động dịch_vụ dầu_khí ) , tàu_thuyền dùng để thi_công xây_dựng công_trình hàng_hải , tàu_thuyền phục_vụ công_tác bảo_đảm an_toàn hàng_hải , tàu huấn_luyện , nghiên_cứu khoa_học , tàu công_vụ . \n 11 . tàu lash ( lighter aboard ship ) là tàu chuyên_dụng để chở các sà_lan lash phục_vụ_việc vận_chuyển hàng_hóa có khả_năng hoạt_động trên sông , trên biển . \n 12 . sà_lan lash là sà_lan chuyên_dụng để chở hàng_khô , hàng rời , có khả_năng hoạt_động sâu trong nội thủy , nơi điều_kiện kỹ_thuật của luồng bị hạn_chế . \n 13 . người vận_chuyển là người sử_dụng tàu_thuyền thuộc sở_hữu của mình hoặc tàu_thuyền thuộc sở_hữu của người khác để thực_hiện vận_chuyển hàng_hóa , hành_khách . \n 14 . lượt : tàu_thuyền vào khu_vực hàng_hải hoặc tàu_thuyền rời khu_vực hàng_hải thuộc phạm_vi đối_tượng phải thông_báo cho cảng_vụ hàng_hải khu_vực để phục_vụ công_tác quản_lý theo quy_định của pháp_luật được tính là 01 lượt . \n 15 . chuyến : tàu_thuyền vào khu_vực hàng_hải 01 lượt và rời khu_vực hàng_hải 01 lượt được tính là 01 chuyến . \n 16 . tuyến vận_tải thủy từ bờ ra đảo là tuyến vận_tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng_biển việt nam được bộ giao_thông vận_tải công_bố . \n 17 . khu_vực cảng biển của việt nam được chia thành 03 khu_vực : \n a ) khu_vực i : các cảng biển từ vĩ_tuyến 20 độ bắc trở lên phía bắc ; \n b ) khu_vực ii : các cảng biển từ vĩ_tuyến 11,5 độ bắc đến dưới vĩ_tuyến 20 độ bắc ; \n c ) khu_vực iii : các cảng biển từ dưới vĩ_tuyến 11,5 độ bắc trở vào phía nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Đ