Document ID: 149847

Title: QUY ĐỊNH GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất (sau đây gọi là dịch vụ thông tin di động) và việc quản lý hàng hóa viễn thông chuyên dùng trong dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi là hàng hóa chuyên dùng thông tin di động) nhằm bảo đảm việc phát triển dịch vụ thông tin di động bền vững và sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.", "header": "['Thông tư 14/2012/TT-BTTTT quy định giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_giá cước dịch_vụ thông_tin di_động mặt_đất ( sau đây gọi là dịch_vụ thông_tin di_động ) và việc quản_lý hàng_hóa viễn_thông chuyên_dùng trong dịch_vụ thông_tin di_động ( sau đây gọi là hàng_hóa chuyên_dùng thông_tin di_động ) nhằm bảo_đảm việc phát_triển dịch_vụ thông_tin di_động bền_vững và sử_dụng hiệu_quả tài_nguyên viễn_thông .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông.\n2. Doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi là doanh nghiệp thông tin di động).\n3. Đại lý giao kết hợp đồng phân phối SIM thuê bao, thẻ thanh toán với doanh nghiệp thông tin di động (sau đây gọi là đại lý phân phối) và tổ chức, cá nhân có giao kết hợp đồng với đại lý phân phối để bán SIM thuê bao, thẻ thanh toán cho khách hàng.\n4. Người sử dụng dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi là người sử dụng dịch vụ).", "header": "['Thông tư 14/2012/TT-BTTTT quy định giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về viễn_thông . \n 2 . doanh_nghiệp viễn_thông được bộ thông_tin và truyền_thông cấp giấy_phép kinh_doanh dịch_vụ thông_tin di_động ( sau đây gọi là doanh_nghiệp thông_tin di_động ) . \n 3 . đại_lý giao_kết_hợp_đồng_phân_phối sim thuê_bao , thẻ thanh_toán với doanh_nghiệp thông_tin di_động ( sau đây gọi là đại_lý phân_phối ) và tổ_chức , cá_nhân có giao_kết_hợp_đồng với đại_lý phân_phối để bán sim thuê_bao , thẻ thanh_toán cho khách_hàng . \n 4 . người sử_dụng dịch_vụ thông_tin di_động ( sau đây gọi là người sử_dụng dịch_vụ ) .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hàng hóa viễn thông chuyên dùng thông tin di động bao gồm:\na) Bộ xác định thuê bao (sau đây gọi là SIM) là một thiết bị được sử dụng để gắn số thuê bao và chứa các dữ liệu, thông tin liên quan khác dùng cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ thông tin di động. SIM bao gồm: - SIM trắng là SIM chưa gắn số thuê bao. - SIM thuê bao là SIM đã gắn một số thuê bao xác định.\nb) Thẻ thanh toán dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi là thẻ thanh toán) là thẻ được nạp sẵn tiền dùng để thanh toán giá cước khi sử dụng dịch vụ thông tin di động. Mệnh giá thẻ thanh toán bằng số tiền được nạp sẵn trong thẻ.", "header": "['Thông tư 14/2012/TT-BTTTT quy định giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hàng_hóa viễn_thông chuyên_dùng thông_tin di_động bao_gồm : \n a ) bộ xác_định thuê_bao ( sau đây gọi là sim ) là một thiết_bị được sử_dụng để gắn số thuê_bao và chứa các dữ_liệu , thông_tin liên_quan khác dùng cho việc cung_cấp và sử_dụng dịch_vụ thông_tin di_động . sim bao_gồm : - sim trắng là sim chưa gắn số thuê_bao . - sim thuê_bao là sim đã gắn một_số thuê_bao xác_định . \n b ) thẻ thanh_toán dịch_vụ thông_tin di_động ( sau đây gọi là thẻ thanh_toán ) là thẻ được nạp sẵn tiền dùng để thanh_toán giá cước khi sử_dụng dịch_vụ thông_tin di_động . mệnh_giá thẻ thanh_toán bằng số tiền được nạp sẵn trong thẻ .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Kết nối viễn thông là việc liên kết vật lý và logic các mạng viễn thông để người sử dụng dịch vụ viễn thông của mạng này có thể truy nhập đến người sử dụng hoặc dịch vụ của mạng kia và ngược lại. Kết nối viễn thông bao gồm:\na) Kết nối người sử dụng dịch vụ vào mạng viễn thông (sau đây gọi là hòa mạng) là việc kết nối thiết bị đầu cuối thuê bao gắn với tài nguyên viễn thông xác định (tần số, số thuê bao, tên miền, địa chỉ Internet, các tài nguyên khác) vào mạng viễn thông và đưa thiết bị đầu cuối thuê bao gắn với tài nguyên viễn thông đó vào hoạt động trên hệ thống thiết bị của doanh nghiệp (kích hoạt thuê bao) trên cơ sở giao kết hợp đồng giữa doanh nghiệp viễn thông và người sử dụng dịch vụ.\nb) Kết nối mạng viễn thông là việc liên kết các mạng viễn thông tại bất kỳ điểm nào khả thi về kỹ thuật trên mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn, chất lượng và giá cước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, trên cơ sở thỏa thuận kết nối giữa hai hoặc nhiều tổ chức, doanh nghiệp viễn thông.", "header": "['Thông tư 14/2012/TT-BTTTT quy định giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 177, "lower_segmented_text": "khoản 2 . kết_nối viễn_thông là việc liên_kết vật_lý và logic các mạng viễn_thông để người sử_dụng dịch_vụ viễn_thông của mạng này có_thể truy_nhập đến người sử_dụng hoặc dịch_vụ của mạng kia và ngược_lại . kết_nối viễn_thông bao_gồm : \n a ) kết_nối người sử_dụng dịch_vụ vào mạng viễn_thông ( sau đây gọi là hòa mạng ) là việc kết_nối thiết_bị đầu_cuối thuê_bao_gắn với tài_nguyên viễn_thông xác_định ( tần_số , số thuê_bao , tên_miền , địa_chỉ internet , các tài_nguyên khác ) vào mạng viễn_thông và đưa thiết_bị đầu_cuối thuê_bao_gắn với tài_nguyên viễn_thông đó vào hoạt_động trên hệ_thống_thiết_bị của doanh_nghiệp ( kích_hoạt thuê_bao ) trên cơ_sở giao_kết_hợp_đồng giữa doanh_nghiệp viễn_thông và người sử_dụng dịch_vụ . \n b ) kết_nối_mạng viễn_thông là việc liên_kết các mạng viễn_thông tại bất_kỳ điểm nào khả_thi về kỹ_thuật trên mạng viễn_thông theo các tiêu_chuẩn , chất_lượng và giá cước do bộ thông_tin và truyền_thông ban_hành , trên cơ_sở thỏa_thuận kết_nối giữa hai hoặc nhiều tổ_chức , doanh_nghiệp viễn_thông .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Giá cước dịch vụ thông tin di động được xác định trên cơ sở giá thành, cung, cầu trên thị trường và mức giá cước dịch vụ viễn thông của khu vực và trên thế giới, bao gồm:\na) Giá cước hòa mạng là số tiền người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp thông tin di động khi giao kết hợp đồng để được quyền hòa mạng. Đơn vị tính là: Đồng Việt Nam (VND)/01 số thuê bao hòa mạng.\nb) Giá cước thuê bao là số tiền người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp thông tin di động để được sử dụng dịch vụ thông tin di động của doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian xác định. Đơn vị tính là: VND/ngày hoặc VND/tháng hoặc VND/năm.\nc) Giá cước thông tin là số tiền người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp thông tin di động để được gửi, nhận các loại thông tin (thoại, dữ liệu, hình ảnh) qua mạng viễn thông của doanh nghiệp. Đơn vị tính là: VND/(phút, giây) hoặc VND/(Byte, Kbyte, Mbyte) hoặc VND/(cuộc, file, bản tin nhắn, các đơn vị khác).", "header": "['Thông tư 14/2012/TT-BTTTT quy định giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 3. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "khoản 3 . giá cước dịch_vụ thông_tin di_động được xác_định trên cơ_sở giá_thành , cung , cầu trên thị_trường và mức giá cước dịch_vụ viễn_thông của khu_vực và trên thế_giới , bao_gồm : \n a ) giá cước hòa mạng là số tiền người sử_dụng dịch_vụ thanh_toán cho doanh_nghiệp thông_tin di_động khi giao_kết_hợp_đồng để được quyền hòa mạng . đơn_vị tính là : đồng việt_nam ( vnd ) / 01 số thuê_bao hòa mạng . \n b ) giá cước thuê_bao là số tiền người sử_dụng dịch_vụ thanh_toán cho doanh_nghiệp thông_tin di_động để được sử_dụng dịch_vụ thông_tin di_động của doanh_nghiệp trong một đơn_vị thời_gian xác_định . đơn_vị tính là : vnd / ngày hoặc vnd / tháng hoặc vnd / năm . \n c ) giá cước thông_tin là số tiền người sử_dụng dịch_vụ thanh_toán cho