Document ID: 432093

Title: QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DỰ TRỮ BẮT BUỘC CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc xác định, duy trì và thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.", "header": "['Thông tư 30/2019/TT-NHNN quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 34, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về việc xác_định , duy_trì và thực_hiện dự_trữ bắt_buộc của các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài để thực_hiện chính_sách tiền_tệ quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng quy định tại Điều 3 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 30/2019/TT-NHNN quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( sau đây gọi là tổ_chức tín_dụng ) được thành_lập và hoạt_động theo luật các tổ_chức tín_dụng , trừ tổ_chức tín_dụng quy_định tại điều 3 thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các tổ chức tín dụng không thực hiện dự trữ bắt buộc\n1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt: Thời gian không thực hiện dự trữ bắt buộc từ tháng tiếp theo tháng tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quyết định đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt đến hết tháng tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt.\n2. Tổ chức tín dụng chưa khai trương hoạt động: Thời gian không thực hiện dự trữ bắt buộc đến hết tháng tổ chức tín dụng khai trương hoạt động; tổ chức tín dụng thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) về ngày khai trương hoạt động trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày khai trương hoạt động.\n3. Tổ chức tín dụng được chấp thuận giải thể hoặc có quyết định mở thủ tục phá sản hoặc có quyết định thu hồi Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian không thực hiện dự trữ bắt buộc từ tháng tiếp theo tháng tổ chức tín dụng được chấp thuận giải thể hoặc quyết định mở thủ tục phá sản, thu hồi Giấy phép có hiệu lực; tổ chức tín dụng có quyết định mở thủ tục phá sản gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) quyết định mở thủ tục phá sản trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định này.", "header": "['Thông tư 30/2019/TT-NHNN quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "điều 3 . các tổ_chức tín_dụng không thực_hiện dự_trữ bắt_buộc \n 1 . tổ_chức tín_dụng được kiểm_soát đặc_biệt : thời_gian không thực_hiện dự_trữ bắt_buộc từ tháng tiếp theo tháng tổ_chức tín_dụng được ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) quyết_định đặt vào tình_trạng kiểm_soát đặc_biệt đến hết tháng tổ_chức tín_dụng được ngân_hàng nhà_nước quyết_định chấm_dứt kiểm_soát đặc_biệt . \n 2 . tổ_chức tín_dụng chưa khai_trương hoạt_động : thời_gian không thực_hiện dự_trữ bắt_buộc đến hết tháng tổ_chức tín_dụng khai_trương hoạt_động ; tổ_chức tín_dụng thông_báo bằng văn_bản cho ngân_hàng nhà_nước ( sở giao_dịch ) về ngày khai_trương hoạt_động trong thời_hạn 3 ngày làm_việc kể từ ngày khai_trương hoạt_động . \n 3 . tổ_chức tín_dụng được chấp_thuận giải_thể hoặc có quyết_định mở thủ_tục phá_sản hoặc có quyết_định thu_hồi giấy_phép của cơ_quan có thẩm_quyền : thời_gian không thực_hiện dự_trữ bắt_buộc từ tháng tiếp theo tháng tổ_chức tín_dụng được chấp_thuận giải_thể hoặc quyết_định mở thủ_tục phá_sản , thu_hồi giấy_phép có hiệu_lực ; tổ_chức tín_dụng có quyết_định mở thủ_tục phá_sản gửi ngân_hàng nhà_nước ( sở giao_dịch ) quyết_định mở thủ_tục phá_sản trong thời_hạn 3 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được quyết_định này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Dự trữ bắt buộc. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước được xác định theo quy định tại Điều 5, duy trì theo quy định tại Điều 9 và hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 30/2019/TT-NHNN quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 4 . dự_trữ bắt_buộc . dự_trữ bắt_buộc là số tiền mà tổ_chức tín_dụng phải gửi tại ngân_hàng nhà_nước được xác_định theo quy_định tại điều 5 , duy_trì theo quy_định tại điều 9 và hướng_dẫn tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Xác định dự trữ bắt buộc\n1. Dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc được Ngân hàng Nhà nước xác định cho từng tổ chức tín dụng bằng cách lấy tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định đối với tổ chức tín dụng theo từng loại tiền gửi trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc nhân với số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc tại tổ chức tín dụng trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc tương ứng theo từng loại tiền gửi. Công thức tính dự trữ bắt buộc như sau: DTBB = (Tỷ lệ DTBBi x HĐi) Trong đó: DTBB: Số tiền phải dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng; Tỷ lệ DTBBi: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định đối với tổ chức tín dụng tương ứng với tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc loại i áp dụng trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc; HĐi: Số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc loại i tại tổ chức tín dụng trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc.\n2. Số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc tại tổ chức tín dụng trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc được tính bằng cách cộng các số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc cuối mỗi ngày tại toàn hệ thống của tổ chức tín dụng (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh ở trong nước và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc ở trong nước của tổ chức tín dụng hoặc trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài) trong kỳ chia cho tổng số ngày trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc. Công thức tính số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc đối với từng loại tiền gửi như sau: Số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc loại i (HĐi) = Tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc loại i cuối mỗi ngày trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc Số ngày trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc\n3. Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng hiện hành kể từ ngày đầu tiên của tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng, bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, Tết.\n4. Kỳ xác định dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng trước liền kề kể từ ngày đầu tiên của tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng, bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, Tết.", "header": "['Thông tư 30/2019/TT-NHNN quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 372, "lower_segmented_text": "điều 5 . xác_định dự_trữ bắt_buộc \n 1 . dự_trữ bắt_buộc trong kỳ duy_trì dự_trữ bắt_buộc được ngân_hàng nhà_nước xác_định cho từng tổ_chức tín_dụng bằng cách lấy tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc quy_định đối_với tổ_chức tín_dụng theo từng loại tiền gửi trong kỳ duy_trì dự_trữ bắt_buộc nhân với số_dư bình_quân tiền gửi phải tính dự_trữ bắt_buộc tại tổ_chức tín_dụng trong kỳ xác_định dự_trữ bắt_buộc tương_ứng theo từng loại tiền gửi . công_thức tính dự_trữ bắt_buộc như sau : dtbb = ( tỷ_lệ dtbbi x hđi ) trong đó : dtbb : số tiền phải dự_trữ bắt_buộc trong kỳ duy_trì dự_trữ bắt_buộc đối_với tổ_chức tín_dụng ; tỷ_lệ dtbbi : tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc quy_định đối_với tổ_chức tín_dụng tương_ứng với tiền gửi phải tính dự_trữ bắt_buộc loại i áp_dụng trong kỳ duy_trì dự_trữ bắt_buộc ; hđi : số_dư bình_quân tiền gửi phải tính dự_trữ bắt_buộc loại i tại tổ_chức tín_dụng trong kỳ xác_định dự_trữ bắt_buộc . \n 2 . số_dư bình_quân tiền gửi phải tính dự_trữ bắt_buộc tại tổ_chức tín_dụng tron