Document ID: 165231

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG MẪU CHUẨN ĐƯỢC CHỨNG NHẬN TRONG PHÂN TÍCH MẪU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN RẮN

Legal Basis:
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;
Căn cứ Luật Khoáng sản năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định việc sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích địa chất khoáng sản rắn thuộc các đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.", "header": "['Thông tư 24/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn” mã số QCVN 48:2012/BTNMT. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 33, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định việc sử_dụng mẫu chuẩn được chứng_nhận trong phân_tích địa_chất khoáng_sản rắn thuộc các đề_án điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản , thăm_dò khoáng_sản .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phân tích thí nghiệm mẫu địa chất, khoáng sản rắn phục vụ cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.", "header": "['Thông tư 24/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn” mã số QCVN 48:2012/BTNMT. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng cho các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động phân_tích_thí_nghiệm mẫu địa_chất , khoáng_sản rắn phục_vụ cho công_tác điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản , thăm_dò khoáng_sản .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này các thuật ngữ được hiểu như sau: 1.3.1. Mẫu chuẩn là mẫu có độ đồng nhất về thành phần và ổn định nhất định về hàm lượng đối với một hoặc một số thành phần của các loại đất, đá, quặng được sử dụng để đánh giá chất lượng, phương pháp phân tích. Mẫu chuẩn trong Quy chuẩn này bao gồm mẫu chuẩn cơ sở, mẫu chuẩn quốc gia. 1.3.2. Mẫu chuẩn cơ sở là mẫu chuẩn được chế tạo từ đất, đá hoặc quặng do đơn vị, tổ chức có phòng thí nghiệm công bố được dùng làm giá trị chuẩn trong phạm vi đơn vị phòng thí nghiệm thực hiện. 1.3.3. Mẫu chuẩn quốc gia là mẫu chuẩn được chế tạo từ đất, đá hoặc quặng theo quy trình đã được phê duyệt, do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê chuẩn, được dùng làm cơ sở ấn định giá trị chuẩn trong phạm vi quốc gia. 1.3.4. Mẫu cơ bản là mẫu đã được gia công, được lấy ra một phần đại diện để phân tích theo yêu cầu của người gửi mẫu. 1.3.5. Lô mẫu phân tích là tập mẫu được thành lập từ mẫu cơ bản kết hợp với các loại mẫu kiểm soát chất lượng, trong đó có mẫu chuẩn; mỗi lô mẫu có số mẫu cơ bản không quá 30 mẫu.", "header": "['Thông tư 24/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn” mã số QCVN 48:2012/BTNMT. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 217, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này các thuật_ngữ được hiểu như sau : 1.3.1 . mẫu chuẩn là mẫu có độ đồng_nhất về thành_phần và ổn_định nhất_định về hàm_lượng đối_với một hoặc một_số_thành_phần của các loại đất , đá , quặng được sử_dụng để đánh_giá chất_lượng , phương_pháp phân_tích . mẫu chuẩn trong quy_chuẩn này bao_gồm mẫu chuẩn cơ_sở , mẫu chuẩn quốc_gia . 1.3.2 . mẫu chuẩn cơ_sở là mẫu chuẩn được chế_tạo từ đất , đá hoặc quặng do đơn_vị , tổ_chức có phòng thí_nghiệm công_bố được dùng làm giá_trị chuẩn trong phạm_vi đơn_vị phòng thí_nghiệm thực_hiện . 1.3.3 . mẫu chuẩn quốc_gia là mẫu chuẩn được chế_tạo từ đất , đá hoặc quặng theo quy_trình đã được phê_duyệt , do bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường phê_chuẩn , được dùng làm cơ_sở ấn_định giá_trị chuẩn trong phạm_vi quốc_gia . 1.3.4 . mẫu cơ_bản là mẫu đã được gia_công , được lấy ra một phần đại_diện để phân_tích theo yêu_cầu của người gửi mẫu . 1.3.5 . lô mẫu phân_tích là tập mẫu được thành_lập từ mẫu cơ_bản kết_hợp với các loại mẫu kiểm_soát chất_lượng , trong đó có mẫu chuẩn ; mỗi lô mẫu có số mẫu cơ_bản không quá 30 mẫu .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Yêu cầu chung đối với các loại mẫu chuẩn được sử dụng 2.1.1. Mỗi mẫu chuẩn phải có lý lịch ghi rõ các thông tin về mẫu bao gồm: loại mẫu (cơ sở hoặc quốc gia), nguồn gốc, hàm lượng phê chuẩn, cơ quan chế tạo, cơ quan phê chuẩn, thời hạn sử dụng và hướng dẫn sử dụng. Trên từng bao bì đựng mẫu có ghi rõ ký mã ký hiệu mẫu chuẩn, ngày tháng chế tạo, thời hạn sử dụng. 2.1.2. Nguyên tắc sử dụng mẫu chuẩn 2.1.2.1. Mẫu chuẩn quốc gia được sử dụng: - Tiêu chuẩn hóa/ chuẩn hóa các mẫu chuẩn cơ sở. - Xây dựng giá trị của những phương pháp phân tích mới. - Kiểm định quy trình, thiết bị, phương tiện phân tích. - Kiểm tra trọng tải chất lượng phân tích của các phòng thí nghiệm. - Kiểm soát chất lượng phân tích theo lô mẫu của phòng thí nghiệm và các đề án địa chất. 2.1.2.2. Mẫu chuẩn cơ sở - Xác định giá trị của những phương pháp phân tích mới trong phạm vi phòng thí nghiệm. - Trợ giúp công tác kiểm soát chất lượng của phòng thí nghiệm. 2.1.2.3. Mẫu chuẩn quốc gia - Tiêu chuẩn hóa/ chuẩn hóa các mẫu chuẩn cơ sở. - Xác định giá trị của những phương pháp phân tích mới; khẳng định độ tin cậy của các tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia. - Kiểm định thiết bị, phương tiện đo. - Kiểm tra trọng tải chất lượng phân tích của các phòng thí nghiệm. - Kiểm soát chất lượng phân tích theo lô mẫu của phòng thí nghiệm; các đề án địa chất và các mục đích khác (khí có nhu cầu) trong phạm vi quốc gia.", "header": "['Thông tư 24/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2013. Điều 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 271, "lower_segmented_text": "khoản 2.1 . yêu_cầu chung đối_với các loại mẫu chuẩn được sử_dụng 2.1.1 . mỗi mẫu chuẩn phải có_lý_lịch ghi rõ các thông_tin về mẫu bao_gồm : loại mẫu ( cơ_sở hoặc quốc_gia ) , nguồn_gốc , hàm_lượng phê_chuẩn , cơ_quan chế_tạo , cơ_quan phê_chuẩn , thời_hạn sử_dụng và hướng_dẫn sử_dụng . trên từng bao_bì đựng mẫu có ghi rõ ký mã ký_hiệu mẫu chuẩn , ngày tháng chế_tạo , thời_hạn sử_dụng . 2.1.2 . nguyên_tắc sử_dụng mẫu chuẩn 2.1.2.1 . mẫu chuẩn quốc_gia được sử_dụng : - tiêu_chuẩn_hóa / chuẩn_hóa các mẫu chuẩn cơ_sở . - xây_dựng giá_trị của những phương_pháp phân_tích mới . - kiểm_định quy_trình , thiết_bị , phương_tiện phân_tích . - kiểm_tra trọng_tải chất_lượng phân_tích của các phòng thí_nghiệm . - kiểm_soát chất_lượng phân_tích theo lô mẫu của phòng thí_nghiệm và các đề_án địa_chất . 2.1.2.2 . mẫu chuẩn cơ_sở - xác_định giá_trị của những phương_pháp phân_tích mới trong phạm_vi phòng thí_nghiệm . - trợ_giúp công_tác kiểm_soát chất_lượng của phòng thí_nghiệm . 2.1.2.3 . mẫu chuẩn quốc_gia - tiêu_chuẩn_hóa / chuẩn_hóa các mẫu chuẩn cơ_sở . - xác_định giá_trị của những phương_pháp phân_tích mới ; khẳng_định độ tin_cậy của các tiêu_chuẩn cơ_sở , tiêu_chuẩn quốc_gia . - kiểm_định thiết_bị , phương_tiện đo . - kiểm_tra trọng_tải chất_lượng phân_tích của các phòng thí_nghiệm . - kiểm_soát chất_lượng phân_tích theo lô mẫu của phòng thí_nghiệm ; các đề_án địa_chất và các mục_đích khác ( khí có nhu_cầu ) trong phạm_vi quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2.1']"}, {"full_text": "Khoản 2.2. Sử dụng mẫu chuẩn trong kiểm soát chất lượng phân tích theo lô mẫu 2.2.1. Mẫu chuẩn được sử dụng kiểm soát chất lượng phân tích theo lô mẫu phải có thành phần có ích, có hại đã biết tương đồng với đối tượng mẫu cơ bản; trong trường hợp