Document ID: 221298

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:50.000

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chi tiết nội dung, kỹ thuật lập bản đồ, sản phẩm của bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, các tổ chức và cá nhân thực hiện lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000.\nĐiều 2. Mục đích thành lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000\n1. Thể hiện kết quả công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 hoặc kết quả điều tra đánh giá ở tỷ lệ lớn hơn và các nghiên cứu khác cùng tỷ lệ liên quan chất lượng nước.\n2. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước và quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lưu vực sông nội tỉnh.\n3. Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch tài nguyên nước dưới đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lưu vực sông nội tỉnh.\n4. Phục vụ các nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin cho các ngành, các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất.\nĐiều 3. Bản đồ nền trong thành lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000\n1. Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000 được thành lập trên cơ sở nền địa hình và nền địa chất thủy văn cùng tỷ lệ hoặc tỷ lệ lớn hơn.\n2. Nền địa hình là bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50.000 (hệ tọa độ VN-2000) hoặc bản đồ tỷ lệ lớn hơn được biên tập về tỷ lệ 1: 50.000. Bản đồ địa hình là căn cứ để thể hiện các yếu tố địa hình theo quy định hiện hành: Cơ sở toán học, địa hình, thủy hệ, giao thông, dân cư, hành chính, địa giới.\n3. Nền địa chất thủy văn là bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1: 50.000 (hệ tọa độ VN-2000) hoặc bản đồ tỷ lệ lớn hơn được biên tập về tỷ lệ 1: 50.000. Bản đồ địa chất thủy văn là căn cứ để xác định các yếu tố chuyên đề: Diện phân bố các tầng và phức hệ chứa nước, các thành tạo không chứa nước, độ tổng khoáng hóa, thành phần hóa học.\n4. Trường hợp vùng nghiên cứu chưa có sẵn bản đồ địa chất thủy văn, cần phải điều tra đo vẽ, lập bản đồ địa chất thủy văn chuyên hóa có đủ nội dung thông tin đảm bảo cho việc lập bản đồ chất lượng nước dưới đất.\nĐiều 4. Cơ sở toán học của bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000\n1. Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với các đặc tính: Ê-líp-xô-ít (Ellipsoid) WGS-84 toàn cầu được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam; Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế; múi 6°, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9996.\n2. Hệ thống múi chiếu, kinh tuyến trục sẽ được được thể hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.\nĐiều 5. Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm. Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐiều 6. Các dạng sản phẩm\n1. Sản phẩm của bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 bao gồm:\na) Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 và các mặt cắt;\nb) Các bản đồ chất lượng nước dưới đất cho các tầng hoặc phức hệ chứa nước quan trọng tỷ lệ 1:100.000;\nc) Phụ lục số liệu lập bản đồ: Sổ thống kê thành phần hóa học và chất lượng nước dưới đất;\nd) Báo cáo chuyên đề: Đặc điểm chất lượng nước dưới đất.\n2. Sản phẩm được xuất bản ở dạng giấy và dạng số.", "header": "['Thông tư 09/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 724, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định chi_tiết nội_dung , kỹ_thuật lập bản_đồ , sản_phẩm của bản_đồ chất_lượng nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_nguyên nước , các tổ_chức và cá_nhân thực_hiện lập bản_đồ chất_lượng nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 . \n điều 2 . mục_đích thành_lập bản_đồ chất_lượng nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 \n 1 . thể_hiện kết_quả công_tác điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 hoặc kết_quả điều_tra đánh_giá ở tỷ_lệ lớn hơn và các nghiên_cứu khác cùng tỷ_lệ liên_quan chất_lượng nước . \n 2 . phục_vụ công_tác quản_lý nhà_nước về tài_nguyên nước và quản_lý khai_thác sử_dụng tài_nguyên nước dưới đất tại các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và lưu_vực sông nội_tỉnh . \n 3 . làm cơ_sở cho việc lập quy_hoạch tài_nguyên nước dưới đất và quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội tại các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và lưu_vực sông nội_tỉnh . \n 4 . phục_vụ các nhu_cầu khai_thác , sử_dụng thông_tin cho các ngành , các địa_phương , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động khai_thác và sử_dụng tài_nguyên nước dưới đất . \n điều 3 . bản_đồ nền trong thành_lập bản_đồ chất_lượng nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 \n 1 . bản_đồ chất_lượng nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 được thành_lập trên cơ_sở nền địa_hình và nền địa_chất thủy_văn cùng tỷ_lệ hoặc tỷ_lệ lớn hơn . \n 2 . nền địa_hình là bản_đồ địa_hình tỷ_lệ 1 : 50.000 ( hệ tọa_độ vn - 2000 ) hoặc bản_đồ tỷ_lệ lớn hơn được biên_tập về tỷ_lệ 1 : 50.000 . bản_đồ địa_hình là căn_cứ để thể_hiện các yếu_tố địa_hình theo quy_định hiện_hành : cơ_sở toán_học , địa_hình , thủy_hệ , giao_thông , dân_cư , hành_chính , địa_giới . \n 3 . nền địa_chất thủy_văn là bản_đồ địa_chất thủy_văn tỷ_lệ 1 : 50.000 ( hệ tọa_độ vn - 2000 ) hoặc bản_đồ tỷ_lệ lớn hơn được biên_tập về tỷ_lệ 1 : 50.000 . bản_đồ địa_chất thủy_văn là căn_cứ để xác_định các yếu_tố chuyên_đề : diện phân_bố các tầng và phức_hệ chứa nước , các thành tạo không chứa nước , độ tổng_khoáng_hóa , thành_phần_hóa học . \n 4 . trường_hợp vùng nghiên_cứu chưa có sẵn bản_đồ địa_chất thủy_văn , cần phải điều_tra đo vẽ , lập bản_đồ địa_chất thủy_văn chuyên_hóa có đủ nội_dung thông_tin đảm_bảo cho việc lập bản_đồ chất_lượng nước dưới đất . \n điều 4 . cơ_sở toán_học của bản_đồ chất_lượng nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 \n 1 . bản_đồ chất_lượng nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 được thành_lập ở hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 với các đặc_tính : ê - líp - xô - ít ( ellipsoid ) wgs - 84 toàn_cầu được định_vị phù_hợp với lãnh_thổ việt_nam ; hệ tọa_độ phẳng utm quốc_tế ; múi 6 ° , hệ_số điều_chỉnh tỷ_lệ biến_dạng chiều dài ko = 0,9996 . \n 2 . hệ_thống múi chiếu , kinh_tuyến trục sẽ được được thể_hiện theo quy_định tại thông_tư số 973 / 2001 / tt - tcđc ngày 20 tháng 6 năm 2001 của tổng_cục địa_chính hướng_dẫn áp_dụng hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 . \n điều 5 . công_tác kiểm_tra kỹ_thuật , nghiệm_thu sản_phẩm . công_tác kiểm_tra kỹ_thuật , nghiệm_thu sản_phẩm thực_hiện theo quy_định hiện_hành của bộ tài_nguyên và môi_trường . \n điều 6 . các dạng sản_phẩm \n 1 . sản_phẩm của bản_đồ chất_lượng nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 bao_gồm : \n a ) bản_đồ chất_lượng nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 50.000 và các mặt_cắt ; \n b ) các bản_đồ chất_lượng nước dưới đất cho các tầng hoặc phức_hệ chứa nước quan_trọng tỷ_lệ 1 : 100.000 ; \n c ) phụ_lục số_liệu lập bản_đồ : sổ thống_kê thành_phần_hóa học và chất_lượng nước dưới đất ; \n d ) báo_cáo chuyên_đề : đặc_điểm chất_lượng nước dưới đất . \n 2 . sản_phẩm được xuất_bản ở dạng giấy và dạng số .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 7. Các yếu tố nền\n1. Yếu tố nền địa hình Trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000 phải đảm bảo thể hiện các yếu tố địa hình sau:\na) Lớp cơ sở toán học: Tên bản đồ, khung lưới, các yếu tố ngoài khung;\nb) Lớp địa hình: Đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao;\nc) Lớp thủy hệ: Sông, suối, hồ, ao, kênh rạch và tên của chúng;\nd) Lớp giao thông: Đường bộ, đường sắt, cầu và tên của chúng;\nđ) Lớp dân cư: Khu dân cư tập trung, cụm dân cư;\ne) Lớp hành chính: Đối với cấp huyện bao gồm trụ sở ủy ban nhân dân xã, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh và đối với cấp tỉnh bao gồm trụ sở uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tên các đơn vị hành chính: Xã, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc