Document ID: 167551

Title: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Trung tâm Thông tin tín dụng làm đầu mối (Credit Information Centre, sau đây gọi là CIC) bao gồm:\n1. Cung cấp thông tin tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n2. Xử lý, lưu giữ, bảo mật dữ liệu thông tin tín dụng;\n3. Khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin tín dụng;\n4. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hoạt_động thông_tin tín_dụng của ngân_hàng nhà_nước việt_nam do trung_tâm thông_tin tín_dụng làm đầu_mối ( credit information centre , sau đây gọi là cic ) bao_gồm : \n 1 . cung_cấp thông_tin tín_dụng cho ngân_hàng nhà_nước việt_nam ; \n 2 . xử_lý , lưu_giữ , bảo_mật dữ_liệu thông_tin tín_dụng ; \n 3 . khai_thác , sử_dụng sản_phẩm , dịch_vụ thông_tin tín_dụng ; \n 4 . quyền và nghĩa_vụ của các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Vụ, Cục, đơn vị thuộc bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n3. Khách hàng vay.\n4. Tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . vụ , cục , đơn_vị thuộc bộ_máy tổ_chức của ngân_hàng nhà_nước việt_nam , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước việt_nam ) . \n 2 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 3 . khách_hàng vay . \n 4 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là hoạt động cung cấp, xử lý, lưu giữ, bảo mật dữ liệu thông tin tín dụng và khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin tín dụng (sau đây gọi là hoạt động thông tin tín dụng).\n2. Thông tin tín dụng là các thông tin về khách hàng vay và những thông tin liên quan đến khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n3. Thông tin nhận dạng là các thông tin nhằm xác định rõ về một khách hàng vay và phân biệt được với khách hàng vay khác.\n4. Khách hàng vay là tổ chức, cá nhân hoặc chủ thể khác theo quy định của pháp luật, có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n5. Sản phẩm thông tin tín dụng là báo cáo thông tin, ấn phẩm do CIC tạo lập, cung cấp cho tổ chức, cá nhân trên cơ sở thông tin tín dụng thu thập được.\n6. Dịch vụ thông tin tín dụng là việc cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng và các tiện ích khác của CIC cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác và cá nhân có nhu cầu.\n7. Cơ sở dữ liệu Thông tin tín dụng quốc gia là tập hợp các loại dữ liệu, sản phẩm thông tin tín dụng được quản lý, lưu giữ, khai thác sử dụng trên hệ thống công nghệ thông tin của CIC.\n8. Tổ chức tự nguyện tham gia hệ thống thông tin tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tự nguyện) bao gồm:\na) Ngân hàng Phát triển Việt Nam, công ty có chức năng mua bán nợ, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, công ty thông tin tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, chứng khoán;\nb) Tổ chức trong và ngoài nước tham gia tài trợ tín dụng tại Việt Nam hoặc có nhu cầu cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam tại nước ngoài;\nc) Tổ chức khác có nhu cầu tham gia hệ thống thông tin tín dụng và được CIC chấp thuận.\n9. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay là thông tin về: nợ xấu; vi phạm nghĩa vụ thanh toán; các hành vi vi phạm pháp luật; bị khởi kiện; bị khởi tố và các thông tin bất lợi khác ảnh hưởng đến kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay.\n10. Đơn vị sử dụng là các tổ chức có đăng ký hoặc ký hợp đồng khai thác dịch vụ thông tin tín dụng với CIC.\n11. Người sử dụng là những cá nhân thuộc các tổ chức quy định tại khoản 10 Điều này và khách hàng vay là cá nhân được CIC cấp tài khoản truy cập hệ thống công nghệ thông tin của CIC để cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng.", "header": "['Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 421, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hoạt_động thông_tin tín_dụng của ngân_hàng nhà_nước việt nam là hoạt_động cung_cấp , xử_lý , lưu_giữ , bảo_mật dữ_liệu thông_tin tín_dụng và khai_thác , sử_dụng sản_phẩm , dịch_vụ thông_tin tín_dụng ( sau đây gọi là hoạt_động thông_tin tín_dụng ) . \n 2 . thông_tin tín_dụng là các thông_tin về khách_hàng vay và những thông_tin liên_quan đến khách_hàng vay tại tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 3 . thông_tin nhận_dạng là các thông_tin nhằm xác_định rõ về một khách_hàng vay và phân_biệt được với khách_hàng vay khác . \n 4 . khách_hàng vay là tổ_chức , cá_nhân hoặc chủ_thể khác theo quy_định của pháp_luật , có quan_hệ tín_dụng với tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 5 . sản_phẩm thông_tin tín_dụng là báo_cáo thông_tin , ấn_phẩm do cic tạo_lập , cung_cấp cho tổ_chức , cá_nhân trên cơ_sở thông_tin tín_dụng thu_thập được . \n 6 . dịch_vụ thông_tin tín_dụng là việc cung_cấp sản_phẩm thông_tin tín_dụng và các tiện_ích khác của cic cho tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , tổ_chức khác và cá_nhân có nhu_cầu . \n 7 . cơ_sở dữ_liệu thông_tin tín_dụng quốc_gia là tập_hợp các loại dữ_liệu , sản_phẩm thông_tin tín_dụng được quản_lý , lưu_giữ , khai_thác sử_dụng trên hệ_thống công_nghệ thông_tin của cic . \n 8 . tổ_chức tự_nguyện tham_gia hệ_thống thông_tin tín_dụng ( sau đây gọi là tổ_chức tự_nguyện ) bao_gồm : \n a ) ngân_hàng phát_triển việt_nam , công_ty có chức_năng mua_bán nợ , công_ty quản_lý nợ và khai_thác tài_sản , công_ty thông_tin tín_dụng , doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ bảo_hiểm , chứng_khoán ; \n b ) tổ_chức trong và ngoài nước tham_gia_tài_trợ tín_dụng tại việt_nam hoặc có nhu_cầu cấp tín_dụng cho tổ_chức , cá_nhân việt_nam tại nước_ngoài ; \n c ) tổ_chức khác có nhu_cầu tham_gia hệ_thống thông_tin tín_dụng và được cic chấp_thuận . \n 9 . thông_tin tiêu_cực về khách_hàng vay là thông_tin về : nợ xấu ; vi_phạm nghĩa_vụ thanh_toán ; các hành_vi vi_phạm_pháp_luật ; bị khởi_kiện ; bị khởi_tố và các thông_tin bất_lợi khác ảnh_hưởng đến kết_quả đánh_giá khả_năng trả nợ của khách_hàng vay . \n 10 . đơn_vị sử_dụng là các tổ_chức có đăng_ký hoặc ký hợp_đồng khai_thác dịch_vụ thông_tin tín_dụng với cic . \n 11 . người sử_dụng là những cá_nhân thuộc các tổ_chức quy_định tại khoản 10 điều này và khách_hàng vay là cá_nhân được cic cấp tài_khoản truy_cập hệ_thống công_nghệ thông_tin của cic để cung_cấp thông_tin , khai_thác , sử_dụng dịch_vụ thông_tin tín_dụng .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mục đích của hoạt động thông tin tín dụng. Hoạt động thông tin tín dụng nhằm tạo lập Cơ sở dữ liệu Thông tin tín dụng quốc gia để hỗ trợ:\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thực hiện chức năng quản lý, giám sát hoạt động ngân hàng, góp phần bảo đảm an toàn hệ thông ngân hàng Việt Nam.\n2. Tổ chức tín dụng ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh.\n3. Khách hàng vay trong viêc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các tổ chức cấp tín dụng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.", "header": "['Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 4 . mục_đích của hoạt_động thông_tin tín_dụn