Document ID: 117619

Title: THỰC HIỆN BÃI BỎ VIỆC SỬ DỤNG CÁC KHU PHÂN LŨ, LÀM CHẬM LŨ THUỘC HỆ THỐNG SÔNG HỒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng\n1. Bãi bỏ việc sử dụng các khu chậm lũ Tam Thanh thuộc tỉnh Phú Thọ, Lập Thạch thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, Lương Phú – Quảng Oai, Ba Vì thuộc thành phố Hà Nội và hệ thống phân lũ sông Đáy (được quy định tại Quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội ban hành theo Nghị định số 62/1999/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1999) kể từ khi công trình thủy điện Sơn La chính thức tham gia cắt lũ cho hạ du.\n2. Các giải pháp phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng phải được điều chỉnh nhằm đảm bảo an toàn cho Thủ đô Hà Nội và đồng bằng sông Hồng theo quy hoạch phòng, chống lũ phù hợp với quy định tại khoản 1.", "header": "['Nghị định 04/2011/NĐ-CP bãi bỏ việc sử dụng khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 1 . bãi_bỏ việc sử_dụng các khu phân lũ , làm chậm lũ thuộc hệ_thống sông hồng \n 1 . bãi_bỏ việc sử_dụng các khu chậm lũ tam thanh thuộc tỉnh phú thọ , lập thạch thuộc tỉnh vĩnh_phúc , lương phú – quảng_oai , ba vì thuộc thành_phố hà_nội và hệ_thống phân lũ sông đáy ( được quy_định tại quy_chế về phân lũ , chậm lũ thuộc hệ_thống sông hồng để bảo_vệ an_toàn cho thủ_đô hà nội ban_hành theo nghị_định số 62 / 1999 / nđ - cp ngày 31 tháng 7 năm 1999 ) kể từ khi công_trình thủy_điện sơn la chính_thức tham_gia cắt lũ cho hạ_du . \n 2 . các giải_pháp phòng , chống lũ hệ_thống sông hồng phải được điều_chỉnh nhằm đảm_bảo_an_toàn cho thủ_đô hà_nội và đồng_bằng sông hồng theo quy_hoạch phòng , chống lũ phù_hợp với quy_định tại khoản 1 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Những giải pháp để thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ\n1. Sử dụng công trình thủy điện Sơn La, phối hợp với các hồ Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà tham gia điều tiết liên hồ cắt lũ cho hạ du.\n2. Dành dung tích phòng lũ của các hồ để điều tiết, cắt giảm lũ cho hạ du: hồ Sơn La và hồ Hòa Bình trên sông Đà là 07 tỷ m3, hồ Tuyên Quang là 01 tỷ m3, hồ Thác Bà là 450 triệu m3. Vận hành điều tiết liên hồ, đảm bảo lưu lượng lũ trên sông Hồng tại trạm Thủy văn Sơn Tây nhỏ hơn hoặc bằng 28.000 m3/s; tại trạm thủy văn Hà Nội nhỏ hơn hoặc bằng 20.000 m3/s và mực nước sông Hồng tại trạm thủy văn Hà Nội không vượt quá 13,40 m. Trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều hoặc dự báo xuất hiện trận lũ lớn hơn lũ 500 năm xuất hiện một lần, nhưng nhỏ hơn lũ thiết kế công trình hồ Sơn La (lũ 10.000 năm xuất hiện một lần) được sử dụng một phần dung tích chống lũ cho công trình để cắt giảm lũ cho hạ du nhưng phải đảm bảo an toàn công trình.\n3. Quy hoạch xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình đầu mối, hệ thống đê sông Đáy, nạo vét lòng dẫn sông Đáy để chủ động đưa nước sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng mùa kiệt từ 30 m3/s đến 100 m3/s, mùa lũ từ 600 m3/s đến 800 m3/s phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và góp phần cải thiện môi trường. Đồng thời, đảm bảo sông Đáy thoát được lưu lượng tối đa 2.500 m3/s để dự phòng khi xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông Hồng, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội.\n4. Củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông Hồng – sông Thái Bình, đê bảo vệ khu vực Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú – Quảng Oai, Ba Vì đạt tiêu chuẩn thiết kế theo quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều.", "header": "['Nghị định 04/2011/NĐ-CP bãi bỏ việc sử dụng khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng']", "len_tokenizer": 380, "lower_segmented_text": "điều 2 . những giải_pháp để thực_hiện bãi_bỏ việc sử_dụng các khu phân lũ , làm chậm lũ \n 1 . sử_dụng công_trình thủy_điện sơn la , phối_hợp với các hồ hòa bình , tuyên quang , thác bà tham_gia điều_tiết liên_hồ cắt lũ cho hạ_du . \n 2 . dành dung_tích phòng lũ của các hồ để điều_tiết , cắt_giảm lũ cho hạ_du : hồ sơn la và hồ hòa bình trên sông đà là 07 tỷ m3 , hồ tuyên quang là 01 tỷ m3 , hồ thác bà là 450 triệu m3 . vận_hành điều_tiết liên hồ , đảm_bảo_lưu_lượng lũ trên sông hồng tại trạm thủy_văn sơn tây nhỏ hơn hoặc bằng 28.000 m3 / s ; tại trạm thủy_văn hà nội nhỏ hơn hoặc bằng 20.000 m3 / s và mực nước sông hồng tại trạm thủy_văn hà_nội không vượt quá 13,40 m . trường_hợp xảy ra sự_cố nghiêm_trọng đối_với hệ_thống đê_điều hoặc dự_báo xuất_hiện trận lũ lớn hơn lũ 500 năm xuất_hiện một lần , nhưng nhỏ hơn lũ thiết_kế công_trình hồ sơn la ( lũ 10.000 năm xuất_hiện một lần ) được sử_dụng một phần dung_tích chống lũ cho công_trình để cắt_giảm lũ cho hạ_du nhưng phải đảm_bảo_an_toàn công_trình . \n 3 . quy_hoạch xây_dựng mới , cải_tạo nâng_cấp các công_trình đầu_mối , hệ_thống đê sông đáy , nạo_vét lòng dẫn sông đáy để chủ_động đưa nước sông hồng vào sông đáy với lưu_lượng mùa kiệt từ 30 m3 / s đến 100 m3 / s , mùa lũ từ 600 m3 / s đến 800 m3 / s phục_vụ cấp_nước sinh_hoạt , sản_xuất , phát_triển kinh_tế xã_hội và góp_phần cải_thiện môi_trường . đồng_thời , đảm_bảo sông đáy thoát được lưu_lượng tối_đa 2.500 m3 / s để dự_phòng khi xuất_hiện lũ có chu_kỳ lặp_lại lớn hơn 500 năm trên hệ_thống sông hồng , hoặc xảy ra sự_cố nghiêm_trọng đối_với hệ_thống đê_điều khu_vực nội_thành hà_nội . \n 4 . củng_cố , nâng_cấp các tuyến đê sông hồng – sông thái_bình , đê bảo_vệ khu_vực tam thanh , lập thạch , lương phú – quảng_oai , ba vì đạt tiêu_chuẩn thiết_kế theo quy_hoạch phòng_chống lũ và quy_hoạch đê_điều .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương:\na) Chỉ đạo theo dõi chặt chẽ diễn biến của lũ; chỉ đạo thực hiện Quy trình vận hành liên hồ chống lũ theo phân công của Thủ tướng Chính phủ.\nb) Khi xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông Hồng, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội: trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công bố lệnh vận hành công trình đầu mối sông Đáy theo quy định tại khoản 3 Điều 2.", "header": "['Nghị định 04/2011/NĐ-CP bãi bỏ việc sử dụng khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng'\n 'Điều 3. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và các Bộ, ngành, địa phương']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trưởng ban chỉ_đạo phòng , chống lụt , bão trung_ương : \n a ) chỉ_đạo theo_dõi chặt_chẽ diễn_biến của lũ ; chỉ_đạo thực_hiện quy_trình vận_hành liên hồ chống lũ theo phân_công của thủ_tướng chính_phủ . \n b ) khi xuất_hiện lũ có chu_kỳ lặp_lại lớn hơn 500 năm trên hệ_thống sông hồng , hoặc xảy ra sự_cố nghiêm_trọng đối_với hệ_thống đê_điều khu_vực nội_thành hà_nội : trình thủ_tướng chính_phủ quyết_định công_bố lệnh vận_hành công_trình đầu_mối sông đáy theo quy_định tại khoản 3 điều 2 .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Bộ Công thương:\na) Kiểm tra, đôn đốc việc đảm bảo tiến độ xây dựng công trình thủy điện Sơn La; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, công bố thời điểm công trình thủy điện Sơn La chính thức hoàn thành, tham gia cắt lũ cho hạ du.\nb) Kiểm tra, giám sát đơn vị quản lý vận hành các công trình thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang thực hiện vận hành công trình theo Quy trình vận hành liên hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.", "header": "['Nghị định 04/2011/NĐ-CP bãi bỏ việc sử dụng khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng'\n 'Điều 3. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và các Bộ, ngành, địa phương']", "len_tokenizer": 98, "lower_segmented_text": "khoản 2 . bộ công_thương : \n a ) kiểm_tra , đôn_đốc việc đảm_bảo tiến_độ xây_dựng công_trình thủy_điện sơn la ; báo_cáo thủ_tướng chính_phủ , công_bố thời_điểm công_trình thủy_điện sơn la chính_thức hoàn_thành , tham_gia cắt lũ cho hạ_du . \n b ) kiểm_tra , giám_sát đơn_vị quản_lý vận_hành các công_trình thủy_điện : sơn la , hòa bình , thác bà , tuyên quang thực_hiện vận_hành công_trình theo quy_trình vận_hành liên hồ chứa sơn la , hòa bình , thác bà và tuyên quang được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo công tác dự báo, cảnh báo và cung cấp