Document ID: 486653

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG, LUẬT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ, LUẬT ĐẦU TƯ, LUẬT NHÀ Ở, LUẬT ĐẤU THẦU, LUẬT ĐIỆN LỰC, LUẬT DOANH NGHIỆP, LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công\n1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 4 như sau: “b) Chương trình, dự án đầu tư nhóm A sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;\nc) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;”; c) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau: “5a. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật quy định tại khoản này.”.\nb) Bãi bỏ điểm d khoản 4;\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 25 như sau: “8. Đối với chương trình, dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 17 của Luật này, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:\na) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;\nb) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trình Thủ tướng Chính phủ;\nc) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 82 như sau: “4. Quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại khoản 5 và khoản 5a Điều 17 của Luật này, quyết định đầu tư dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 83 như sau: “1. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại các khoản 5a, 6 và 7 Điều 17 của Luật này.”.", "header": "['Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022']", "len_tokenizer": 531, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật đầu_tư công \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điểm , khoản của điều 17 như sau : \n a ) sửa_đổi , bổ_sung điểm b và điểm c khoản 4 như sau : “ b ) chương_trình , dự_án đầu_tư nhóm a sử_dụng vốn vay oda và vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ nước_ngoài , trừ chương_trình mục_tiêu quốc_gia , chương_trình đầu_tư công quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này ; \n c ) chương_trình , dự_án đầu_tư sử_dụng vốn oda viện_trợ không hoàn lại trong các trường_hợp sau : chương_trình , dự_án nhóm a ; chương_trình , dự_án kèm theo khung chính_sách ; chương_trình , dự_án trong lĩnh_vực quốc_phòng , an_ninh , tôn_giáo ; chương_trình tiếp_cận theo ngành ; mua_sắm các loại hàng_hóa thuộc diện phải được thủ_tướng chính_phủ cho phép ; sự tham_gia của việt nam vào các chương_trình , dự_án khu_vực ; ” ; c ) bổ_sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau : “ 5a . người đứng đầu bộ , cơ_quan trung_ương quyết_định chủ_trương đầu_tư dự_án đầu_tư nhóm b , nhóm c sử_dụng vốn oda và vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ nước_ngoài quyết_định phê_duyệt dự_án hỗ_trợ kỹ_thuật sử_dụng vốn oda , vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ nước_ngoài để chuẩn_bị dự_án đầu_tư do cơ_quan , tổ_chức mình quản_lý , trừ dự_án quy_định tại khoản 4 điều này . hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh quyết_định chủ_trương đầu_tư dự_án đầu_tư nhóm b , nhóm c sử_dụng vốn oda và vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ nước_ngoài , quyết_định phê_duyệt dự_án hỗ_trợ kỹ_thuật sử_dụng vốn oda , vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ nước_ngoài để chuẩn_bị dự_án đầu_tư do địa_phương quản_lý , trừ dự_án quy_định tại khoản 4 điều này . chính_phủ quy_định trình_tự , thủ_tục quyết_định chủ_trương đầu_tư dự_án đầu_tư , quyết_định phê_duyệt dự_án hỗ_trợ kỹ_thuật quy_định tại khoản này . ” . \n b ) bãi_bỏ điểm d khoản 4 ; \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 8 điều 25 như sau : “ 8 . đối_với chương_trình , dự_án khác thuộc thẩm_quyền quyết_định chủ_trương đầu_tư của thủ_tướng chính_phủ quy_định tại điểm b và điểm c khoản 4 điều 17 của luật này , trình_tự , thủ_tục quyết_định chủ_trương đầu_tư được quy_định như sau : \n a ) cơ_quan chủ_quản gửi bộ kế_hoạch và đầu_tư báo_cáo đề_xuất chủ_trương đầu_tư ; \n b ) bộ kế_hoạch và đầu_tư chủ_trì thẩm_định báo_cáo đề_xuất chủ_trương đầu_tư , nguồn vốn và khả_năng cân_đối vốn trình thủ_tướng chính_phủ ; \n c ) thủ_tướng chính_phủ xem_xét , quyết_định chủ_trương đầu_tư . ” . \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 điều 82 như sau : “ 4 . quyết_định chủ_trương đầu_tư dự_án theo quy_định tại khoản 5 và khoản 5a điều 17 của luật này , quyết_định đầu_tư dự_án theo quy_định tại khoản 2 điều 35 của luật này . ” . \n 4 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 83 như sau : “ 1 . quyết_định chủ_trương đầu_tư chương_trình , dự_án theo quy_định tại các khoản 5a , 6 và 7 điều 17 của luật này . ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 như sau: “b) Dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công sử dụng một hoặc một số nguồn vốn sau: vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý; vốn vay ODA; vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;”.", "header": "['Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung điểm b khoản 2 điều 12 của luật đầu_tư theo phương_thức đối_tác công tư . sửa_đổi , bổ_sung điểm b khoản 2 điều 12 như sau : “ b ) dự_án có tổng mức đầu_tư tương_đương dự_án nhóm a theo quy_định của pháp_luật về đầu_tư công sử_dụng một hoặc một_số nguồn vốn sau : vốn ngân_sách trung_ương do bộ , cơ_quan trung_ương quản_lý ; vốn vay oda ; vốn vay ưu_đãi của nhà tài_trợ nước_ngoài ; ” .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm g và bổ sung điểm g1 vào sau điểm g khoản 1 Điều 31 như sau: “g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 50.000 người trở lên; g1) Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;”.\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 1 Điều 32 như sau: “b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất dưới 300 ha và quy mô dân số dưới 50.000 người; b1) Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới; dự án đầu t