Document ID: 221303

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chi tiết về nội dung, yêu cầu kỹ thuật và các sản phẩm của các nhiệm vụ điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất:\na) Đánh giá số lượng và chất lượng các nguồn nước dưới đất, tìm kiếm nguồn nước dưới đất;\nb) Lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất, bản đồ phân vùng chất lượng nguồn nước dưới đất, các bản đồ chuyên đề về tài nguyên nước dưới đất;\nc) Đánh giá tình hình ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, nhiễm mặn nguồn nước dưới đất; phân loại nguồn nước dưới đất theo mức độ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;\nd) Xác định ngưỡng khai thác đối với các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước dưới đất, khu vực cần cấm hoặc hạn chế khai thác nước dưới đất;\nđ) Đánh giá, cảnh báo, dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước dưới đất, diễn biến bất thường về số lượng, chất lượng các nguồn nước dưới đất và các tác hại do nước gây ra;\ne) Xác định khả năng bổ sung nhân tạo nước dưới đất.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, các tổ chức và cá nhân thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất (sau đây gọi chung là dự án).", "header": "['Thông tư 13/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 224, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định chi_tiết về nội_dung , yêu_cầu kỹ_thuật và các sản_phẩm của các nhiệm_vụ điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất : \n a ) đánh_giá số_lượng và chất_lượng các nguồn nước dưới đất , tìm_kiếm nguồn nước dưới đất ; \n b ) lập bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất , bản_đồ phân_vùng chất_lượng nguồn nước dưới đất , các bản_đồ chuyên_đề về tài_nguyên nước dưới đất ; \n c ) đánh_giá tình_hình ô_nhiễm , suy_thoái , cạn_kiệt , nhiễm mặn nguồn nước dưới đất ; phân_loại nguồn nước dưới đất theo mức_độ ô_nhiễm , suy_thoái , cạn_kiệt ; \n d ) xác_định ngưỡng khai_thác đối_với các tầng chứa nước , các khu_vực dự_trữ nước dưới đất , khu_vực cần cấm hoặc hạn_chế khai_thác nước dưới đất ; \n đ ) đánh_giá , cảnh_báo , dự_báo tác_động của biến_đổi khí_hậu đối_với tài_nguyên nước dưới đất , diễn_biến bất_thường về số_lượng , chất_lượng các nguồn nước dưới đất và các tác_hại do nước gây ra ; \n e ) xác_định khả_năng bổ_sung nhân_tạo nước dưới đất . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_nguyên nước , các tổ_chức và cá_nhân thực_hiện các đề_án , dự_án , nhiệm_vụ điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất ( sau đây gọi chung là dự_án ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mục đích điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất\n1. Nhằm cung cấp các thông tin, số liệu về tài nguyên nước dưới đất, khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước dưới đất trên các vùng lãnh thổ.\n2. Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan.\n3. Phục vụ các nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin cho các ngành, các địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước dưới đất.", "header": "['Thông tư 13/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 2 . mục_đích điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất \n 1 . nhằm cung_cấp các thông_tin , số_liệu về tài_nguyên nước dưới đất , khai_thác , sử_dụng tài_nguyên nước dưới đất phục_vụ công_tác quản_lý nhà_nước về tài_nguyên nước dưới đất trên các vùng lãnh_thổ . \n 2 . làm cơ_sở cho việc lập quy_hoạch tài_nguyên nước , quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội và các quy_hoạch có liên_quan . \n 3 . phục_vụ các nhu_cầu khai_thác , sử_dụng thông_tin cho các ngành , các địa_phương , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến các hoạt_động trong lĩnh_vực tài_nguyên nước dưới đất .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất\n1. Bảo đảm phù hợp với các chính sách của Nhà nước về tài nguyên nước, các quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, thống nhất giữa các tỷ lệ điều tra, đánh giá từ tổng quan đến chi tiết và các dạng điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất có tính đặc thù theo yêu cầu cấp bách của cơ quan Nhà nước.\n3. Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa việc điều tra, đánh giá theo vùng lãnh thổ và lưu vực sông; giữa việc điều tra, đánh giá của Trung ương với việc điều tra, đánh giá của địa phương; giữa việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất với việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt.\n4. Kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững với yêu cầu thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước.\n5. Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung thông tin, dữ liệu, kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất.\n6. Thông tin dữ liệu, kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất phải phục vụ nhu cầu sử dụng cho quản lý nhà nước, hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục - đào tạo và các nhu cầu khác của cộng đồng; đồng thời phải được tổng hợp và công bố trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường.", "header": "['Thông tư 13/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 248, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất \n 1 . bảo_đảm phù_hợp với các chính_sách của nhà_nước về tài_nguyên nước , các quy_hoạch , kế_hoạch điều_tra cơ_bản tài_nguyên nước đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 2 . bảo_đảm tính kế_thừa , đồng_bộ , thống_nhất giữa các tỷ_lệ điều_tra , đánh_giá từ tổng_quan đến chi_tiết và các dạng điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất có tính đặc_thù theo yêu_cầu cấp_bách của cơ_quan nhà_nước . \n 3 . bảo_đảm tính đồng_bộ , thống_nhất giữa việc điều_tra , đánh_giá theo vùng lãnh_thổ và lưu_vực sông ; giữa việc điều_tra , đánh_giá của trung_ương với việc điều_tra , đánh_giá của địa_phương ; giữa việc điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất với việc điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước mặt . \n 4 . kết_hợp chặt_chẽ giữa yêu_cầu cung_cấp thông_tin , dữ_liệu phục_vụ phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh , phát_triển bền_vững với yêu_cầu thông_tin , dữ_liệu phục_vụ công_tác quản_lý nhà_nước về tài_nguyên nước . \n 5 . định_kỳ rà_soát , cập_nhật , bổ_sung thông_tin , dữ_liệu , kết_quả điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất . \n 6 . thông_tin dữ_liệu , kết_quả điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất phải phục_vụ nhu_cầu sử_dụng cho quản_lý nhà_nước , hoạt_động_kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng , an_ninh , nghiên_cứu khoa_học , giáo_dục - đào_tạo và các nhu_cầu khác của cộng_đồng ; đồng_thời phải được tổng_hợp và công_bố trong hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành tài_nguyên và môi_trường .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Yêu cầu chung về lập dự án. Nội dung công tác lập dự án gồm: Thu thập các tài liệu liên quan đến vùng lập dự án, tổng hợp phân tích tài liệu, thiết kế phương pháp, khối lượng các dạng công tác, dự kiến các kết quả đạt được và sản phẩm giao nộp, lập kế hoạch tổ chức thực hiện, dự toán kinh phí, phân tích hiệu quả và đánh giá mức độ rủi ro của dự án; công tác lập dự án cần đạt được các yêu cầu cơ bản sau:\n1. Xác định được tính cấp thiết, cơ sở pháp lý của nhiệm vụ, nhu cầu thông tin của các cơ quan nhà nước, cộng đồng xã hội đối với điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất trên khu vực dự án; sự phù hợp của nhiệm vụ điều tra với quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Xác định rõ hiện trạng thông tin, dữ liệu liên quan, mức độ đầy đủ của