Document ID: 44844

Title: BỘ TÀI CHÍNH SỐ 148/1998/TT/BTC NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ VÀ THANH TOÁN HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU VÀ DỊCH VỤ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ vào Nghị định số 40/CP ngày 3/7/1995 của Chính phủ về trả nợ nước ngoài bằng hàng hoá và dịch vụ thu ngoại tệ và Chỉ thị số 4125/KTTH ngày 31/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đã có Thông tư 87-TC/TCĐN ngày 23/11/1995 hướng dẫn cụ thể việc xét quyết định tỷ giá và thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu và dịch vụ trả nợ nước ngoài. Để phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu tăng cường công tác quản lý tài chính, Bộ Tài chính sửa đổi hướng dẫn việc xác định tỷ giá và thanh toán hàng xuất khẩu và dịch vụ trả nợ nước ngoài như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH XÉT, QUYẾT ĐỊNH TỶ GIÁ THANH TOÁN\n1. Nguyên tắc chung Tỷ giá thanh toán hàng hoá xuất khẩu, dịch vụ trả nợ cho nước ngoài được xác định phù hợp theo từng phương thức trả nợ, cụ thể như sau:\n1.1. Việc xét, quyết định tỷ giá thanh toán hàng hoá xuất khẩu, dịch vụ trả nợ chỉ áp dụng đối với các mặt hàng, dịch vụ trả nợ được thực hiện theo phương thức phân bổ chỉ tiêu trả nợ theo quy trình xét và quyếtt định tỷ giá nêu tại điểm 2 dưới đây.\n1.2. Đối với các mặt hàng xuất khẩu, dịch vụ trả nợ thực hiện theo phương thức đấu thầu, tỷ giá thanh toán áp dụng theo tỷ giá trúng thầu phù hợp với Qui chế đấu thầu do Bộ Tài chính ban hành.\n1.3. Đối với các hàng hoá xuất khẩu và dịch vụ trả nợ thực hiện theo các điều kiện thương mại thông thường, các đối tác nước ngoài được quyền tự do lựa chọn đối tác, mặt hàng trả nợ của Việt Nam thì tỷ giá thanh toán được thực hiện theo cơ chế thanh toán hàng trả nợ riêng cho từng nước được Chính phủ phê duyệt.\n2. Qui trình xét và quyết định tỷ giá\n2.1. Đối với các loại mặt hàng, nhóm hàng và loại dịch vụ đã xuất khẩu trả nợ và đã xác định tỷ giá thanh toán năm trước, nếu giá trong nước hoặc giá ngoài nước tăng/giảm trong phạm vi 5% so với năm trước, Bộ Tài chính sẽ xem xét và quyết định sử dụng mức tỷ giá thanh toán năm trước làm tỷ giá khoán trong năm kế hoạch sau khi ký Nghị định thư hoặc Thoả thuận trả nợ với chủ nợ nước ngoài.\n2.2. Đối với các trường hợp không có đủ căn cứ để thực hiện việc khoán tỷ giá theo mục 2.1 nói trên, căn cứ vào chỉ tiêu trả nợ được giao, các doanh nghiệp được chỉ định làm đầu mối xuất khẩu trả nợ lập các phương án tính tỷ giá gửi Bộ Tài chính để xem xét và quyết định mức tỷ giá thanh toán cho mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu hoặc loại dịch vụ trả nợ đó. Mức tỷ giá được xét quyết định cụ thể cho từng nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu trả nợ theo chỉ tiêu hàng năm. Trong trường hợp đặc biệt với các nhóm hàng, mặt hàng sản xuất và xuất khẩu theo thời vụ, việc xét và quyết định tỷ giá thanh toán có thể được thực hiện cho từng lô hoặc chuyến hàng cụ thể. - Chậm nhất là 10 ngày kể từ khi nhận đủ phương án và các tài liệu thuyết minh, giải trình chi tiết có liên quan, Bộ Tài chính sẽ tổ chức xem xét và quyết định mức tỷ giá thanh toán. Đối với một số trường hợp đặc biệt cần tham khảo thêm ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan hoặc cần thẩm định lại cơ sở tính toán về đề nghị phương án tỷ giá của các doanh nghiệp đầu mối, Bộ Tài chính sẽ thông báo cụ thể kế hoạch xem xét và quyết định tỷ giá cho các doanh nghiệp đầu mối có liên quan biết để cùng phối hợp. - Phương án tính tỷ giá được tính toán dựa trên phương án giá thành và chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp và tiết kiệm chi cho Ngân sách Nhà nước. Giá đối ngoại (xuất khẩu và dịch vụ) được căn cứ vào các nguyên tắc xác định giá nêu tại các Nghị định thư hoặc Thoả thuận trả nợ của Chính phủ ký với bên nước ngoài có tính đến các yếu tố giá thực hiện trước đây, biến động của giá cả trên thị trường quốc tế vào thời điểm xét duyệt tỷ giá, hoặc căn cứ vào các hợp đồng thương mại đã ký với các đối tác nước ngoài (Hợp đồng ngoại) và được đăng ký tại Bộ Tài chính.\n2.3. Trong quá trình thực hiện, nếu do tình hình giá cả trong, ngoài nước có những đột biến dẫn đến tăng/giảm hơn 5% so với mức giá cả được tính toán trong lần quyết định tỷ giá trước đó, việc thanh toán với mức tỷ giá đã quyết định không còn thích hợp và cần được điều chỉnh lại, thì căn cứ vào đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Tài chính sẽ xem xét và quyết định sửa đổi mức tỷ giá đã công bố.\n2.4. Việc xét, công bố tỷ giá thanh toán trong các trường hợp đấu thầu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trả nợ; điều chỉnh tỷ giá trúng thầu... thực hiện theo Qui chế đấu thầu do Bộ Tài chính ban hành.", "header": "['Thông tư 148/1998/TT-BTC hướng dẫn việc xác định tỷ giá và thanh toán hàng hoá xuất khẩu và dịch vụ trả nợ nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 658, "lower_segmented_text": "mục i . nguyên_tắc và quy_trình xét , quyết_định tỷ_giá thanh_toán \n 1 . nguyên_tắc chung tỷ_giá thanh_toán hàng_hoá xuất_khẩu , dịch_vụ trả nợ cho nước_ngoài được xác_định phù_hợp theo từng phương_thức trả nợ , cụ_thể như sau : \n 1.1 . việc xét , quyết_định tỷ_giá thanh_toán hàng_hoá xuất_khẩu , dịch_vụ trả nợ chỉ áp_dụng đối_với các mặt_hàng , dịch_vụ trả nợ được thực_hiện theo phương_thức phân_bổ chỉ_tiêu trả nợ theo quy_trình xét và quyếtt định tỷ_giá nêu tại điểm 2 dưới đây . \n 1.2 . đối_với các mặt_hàng xuất_khẩu , dịch_vụ trả nợ thực_hiện theo phương_thức đấu_thầu , tỷ_giá thanh_toán áp_dụng theo tỷ_giá trúng_thầu phù_hợp với qui_chế đấu_thầu do bộ tài_chính ban_hành . \n 1.3 . đối_với các hàng_hoá xuất_khẩu và dịch_vụ trả nợ thực_hiện theo các điều_kiện thương_mại thông_thường , các đối_tác nước_ngoài được quyền tự_do lựa_chọn đối_tác , mặt_hàng trả nợ của việt nam thì tỷ_giá thanh_toán được thực_hiện theo cơ_chế thanh_toán hàng trả nợ riêng cho từng nước được chính_phủ_phê_duyệt . \n 2 . qui_trình xét và quyết_định tỷ_giá \n 2.1 . đối_với các loại mặt_hàng , nhóm hàng và loại dịch_vụ đã xuất_khẩu trả nợ và đã xác_định tỷ_giá thanh_toán năm trước , nếu giá trong nước hoặc giá ngoài nước tăng / giảm trong phạm_vi 5 % so với năm trước , bộ tài_chính sẽ xem_xét và quyết_định sử_dụng mức tỷ_giá thanh_toán năm trước làm tỷ_giá khoán trong năm kế_hoạch sau khi ký nghị_định_thư hoặc thoả_thuận trả nợ với chủ_nợ nước_ngoài . \n 2.2 . đối_với các trường_hợp không có đủ căn_cứ để thực_hiện việc khoán tỷ_giá theo mục 2.1 nói trên , căn_cứ vào chỉ_tiêu trả nợ được giao , các doanh_nghiệp được chỉ_định làm đầu_mối xuất_khẩu trả nợ lập các phương_án tính tỷ_giá gửi bộ tài_chính để xem_xét và quyết_định_mức tỷ_giá thanh_toán cho mặt_hàng , nhóm hàng xuất_khẩu hoặc loại dịch_vụ trả nợ đó . mức tỷ_giá được xét quyết_định cụ_thể cho từng nhóm hàng , mặt_hàng xuất_khẩu trả nợ theo chỉ_tiêu hàng năm . trong trường_hợp đặc_biệt với các nhóm hàng , mặt_hàng sản_xuất và xuất_khẩu theo thời_vụ , việc xét và quyết_định tỷ_giá thanh_toán có_thể được thực_hiện cho từng lô hoặc chuyến hàng cụ_thể . - chậm nhất là 10 ngày kể từ khi nhận đủ phương_án và các tài_liệu thuyết_minh , giải_trình chi_tiết có liên_quan , bộ tài_chính sẽ tổ_chức xem_xét và quyết_định_mức tỷ_giá thanh_toán . đối_với một_số trường_hợp đặc_biệt cần tham_khảo thêm ý_kiến của các bộ , ngành có liên_quan hoặc cần thẩm_định lại cơ_sở tính_toán về đề_nghị phương_án tỷ_giá của các doanh_nghiệp đầu_mối , bộ tài_chính sẽ thông_báo cụ_thể kế_hoạch xem_xét và quyết_định tỷ_giá cho các doanh_nghiệp đầu_mối có liên_quan biết để cùng phối_hợp . - phương_án tính tỷ_giá được tính_toán dựa trên phương_án giá_thành và chi_phí sản_xuất kinh_doanh hợp_lý , hợp_lệ của doanh_nghiệp và tiết_kiệm chi cho ngân_sách nhà_nước . giá đối_ngoại ( xuất_khẩu và dịch_vụ ) được căn_cứ vào các nguyên_tắc xác_định_giá nêu tại các nghị_định_thư hoặc thoả_thuận trả nợ của chính_phủ ký với bên nước_ngoài có tính đến các yếu_tố giá thực_hiện trước đây , biến_động của giá_cả trên thị_trường quốc_tế vào thời_điểm xét_duyệt tỷ_giá , hoặc căn_cứ vào các hợp_đồng thương_mại đã ký với các đối_tác nước_ngoài ( hợp_đồng ngoại ) và được đăng_ký tại bộ tài_chính . \n 2.3 . trong quá_trình thực_hiện , nếu do tình_hình giá_cả trong , ngoài nước có những đột_biến dẫn đến tăng / giảm hơn 5 % so với mức giá_cả được tính_toán trong lần quyết_định tỷ_giá trước đó , việc thanh_toán với mức tỷ_giá đã quyết_định không còn thích_hợp và cần được điều_chỉnh lại , thì căn_cứ vào đề_nghị của doanh_nghiệp , bộ tài_chính sẽ xem_xét và quyết_định sửa_đổi mức tỷ_giá đã công_bố . \n 2.4 . việc xét , công_bố tỷ_giá thanh_toán trong các trường_hợp đấu_thầu hàng_hoá , dịch_vụ xuất_khẩu trả nợ ; điều_chỉnh tỷ_giá trúng_thầu ... thực_hiện theo qui_chế đấu_thầu do bộ tài_chính ban_hành .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. KÝ ĐƠN ĐẶT HÀNG. Đơn đặt hàng là văn bản ký giữa Bộ Tài chính và doanh nghiệp và chỉ dùng làm căn cứ thanh toán cho doanh nghiệp trong nước xuất khẩu hàng hoặc dịch vụ trả nợ nước ngoài thay cho Nhà nước để đảm bảo việc thanh toán phù hợp nghĩa vụ trả nợ cho nước ngoài và kế hoạch Ngân sách Nhà nước. Sau khi ký kết Hợp