Document ID: 132447

Title: LƯU TRỮ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Luật này quy định về hoạt động lưu trữ; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động lưu trữ; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ; hoạt động dịch vụ lưu trữ và quản lý về lưu trữ.\n2. Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và cá nhân.", "header": "['Luật lưu trữ 2011' 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 99, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . luật này quy_định về hoạt_động lưu_trữ ; quyền và nghĩa_vụ của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong hoạt_động lưu_trữ ; đào_tạo , bồi_dưỡng nghiệp_vụ lưu_trữ ; hoạt_động dịch_vụ lưu_trữ và quản_lý về lưu_trữ . \n 2 . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức kinh_tế , đơn_vị sự_nghiệp , đơn_vị vũ_trang nhân_dân ( sau đây gọi chung là cơ_quan , tổ_chức ) và cá_nhân .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động lưu trữ là hoạt động thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê, sử dụng tài liệu lưu trữ.\n2. Tài liệu là vật mang tin được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tài liệu bao gồm văn bản, dự án, bản vẽ thiết kế, bản đồ, công trình nghiên cứu, sổ sách, biểu thống kê; âm bản, dương bản phim, ảnh, vi phim; băng, đĩa ghi âm, ghi hình; tài liệu điện tử; bản thảo tác phẩm văn học, nghệ thuật; sổ công tác, nhật ký, hồi ký, bút tích, tài liệu viết tay; tranh vẽ hoặc in; ấn phẩm và các vật mang tin khác.\n3. Tài liệu lưu trữ là tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ. Tài liệu lưu trữ bao gồm bản gốc, bản chính; trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.\n4. Lưu trữ cơ quan là tổ chức thực hiện hoạt động lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức.\n5. Lưu trữ lịch sử là cơ quan thực hiện hoạt động lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn được tiếp nhận từ Lưu trữ cơ quan và từ các nguồn khác.\n6. Phông lưu trữ là toàn bộ tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân.\n7. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam là toàn bộ tài liệu lưu trữ của nước Việt Nam, không phụ thuộc vào thời gian hình thành, nơi bảo quản, chế độ chính trị - xã hội, kỹ thuật ghi tin và vật mang tin. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam bao gồm Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam và Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam.\n8. Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam là toàn bộ tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt động của các tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức tiền thân của Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội; các nhân vật lịch sử, tiêu biểu của Đảng, tổ chức tiền thân của Đảng và của tổ chức chính trị - xã hội.\n9. Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam là toàn bộ tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, nhân vật lịch sử, tiêu biểu và tài liệu khác được hình thành qua các thời kỳ lịch sử của đất nước. Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam gồm các phông lưu trữ của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản này.\n10. Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n11. Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.\n12. Thu thập tài liệu là quá trình xác định nguồn tài liệu, lựa chọn, giao nhận tài liệu có giá trị để chuyển vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.\n13. Chỉnh lý tài liệu là việc phân loại, xác định giá trị, sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n14. Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá giá trị tài liệu theo những nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền để xác định những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn bảo quản và tài liệu hết giá trị.\n15. Bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ là bản sao từ tài liệu lưu trữ theo phương pháp, tiêu chuẩn nhất định nhằm lưu giữ bản sao đó dự phòng khi có rủi ro xảy ra đối với tài liệu lưu trữ.", "header": "['Luật lưu trữ 2011' 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 636, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hoạt_động lưu_trữ là hoạt_động thu_thập , chỉnh_lý , xác_định giá_trị , bảo_quản , thống_kê , sử_dụng tài_liệu lưu_trữ . \n 2 . tài_liệu là vật_mang tin được hình_thành trong quá_trình hoạt_động của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân . tài_liệu bao_gồm văn_bản , dự_án , bản_vẽ thiết_kế , bản_đồ , công_trình nghiên_cứu , sổ_sách , biểu thống_kê ; âm_bản , dương_bản phim , ảnh , vi phim ; băng , đĩa ghi_âm , ghi_hình ; tài_liệu điện_tử ; bản_thảo tác_phẩm văn_học , nghệ_thuật ; sổ công_tác , nhật_ký , hồi_ký , bút_tích , tài_liệu viết_tay ; tranh vẽ hoặc in ; ấn_phẩm và các vật_mang tin khác . \n 3 . tài_liệu lưu_trữ là tài_liệu có giá_trị phục_vụ hoạt_động thực_tiễn , nghiên_cứu khoa_học , lịch_sử được lựa_chọn để lưu_trữ . tài_liệu lưu_trữ bao_gồm bản_gốc , bản_chính ; trong trường_hợp không còn bản_gốc , bản_chính thì được thay_thế bằng bản_sao hợp_pháp . \n 4 . lưu_trữ cơ_quan là tổ_chức thực_hiện hoạt_động lưu_trữ đối_với tài_liệu lưu_trữ của cơ_quan , tổ_chức . \n 5 . lưu_trữ lịch_sử là cơ_quan thực_hiện hoạt_động lưu_trữ đối_với tài_liệu lưu_trữ có giá_trị bảo_quản vĩnh_viễn được tiếp_nhận từ lưu_trữ cơ_quan và từ các nguồn khác . \n 6 . phông lưu_trữ là toàn_bộ tài_liệu lưu_trữ được hình_thành trong quá_trình hoạt_động của cơ_quan , tổ_chức hoặc của cá_nhân . \n 7 . phông lưu_trữ quốc_gia việt nam là toàn_bộ tài_liệu lưu_trữ của nước việt_nam , không phụ_thuộc vào thời_gian hình_thành , nơi bảo_quản , chế_độ chính_trị - xã_hội , kỹ_thuật ghi tin và vật_mang tin . phông lưu_trữ quốc_gia việt nam bao_gồm phông lưu_trữ đảng cộng_sản việt_nam và phông lưu_trữ nhà_nước việt_nam . \n 8 . phông lưu_trữ đảng cộng_sản việt nam là toàn_bộ tài_liệu lưu_trữ được hình_thành trong quá_trình hoạt_động của các tổ_chức của đảng cộng_sản việt_nam , tổ_chức tiền_thân của đảng , các tổ_chức chính_trị - xã_hội ; các nhân_vật lịch_sử , tiêu_biểu của đảng , tổ_chức tiền_thân của đảng và của tổ_chức chính_trị - xã_hội . \n 9 . phông lưu_trữ nhà_nước việt nam là toàn_bộ tài_liệu lưu_trữ được hình_thành trong quá_trình hoạt_động của các cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức kinh_tế , đơn_vị sự_nghiệp , đơn_vị vũ_trang nhân_dân , nhân_vật lịch_sử , tiêu_biểu và tài_liệu khác được hình_thành qua các thời_kỳ lịch_sử của đất_nước . phông lưu_trữ nhà_nước việt nam gồm các phông lưu_trữ của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân quy_định tại khoản này . \n 10 . hồ_sơ là một tập tài_liệu có liên_quan với nhau về một vấn_đề , một sự_việc , một đối_tượng cụ_thể hoặc có đặc_điểm chung , hình_thành trong quá_trình theo_dõi , giải_quyết công_việc thuộc phạm_vi chức_năng , nhiệm_vụ của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân . \n 11 . lập hồ_sơ là việc tập_hợp , sắp_xếp tài_liệu hình_thành trong quá_trình theo_dõi , giải_quyết công_việc của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thành hồ_sơ theo những nguyên_tắc và phương_pháp nhất_định . \n 12 . thu_thập tài_liệu là quá_trình xác_định nguồn tài_liệu , lựa_chọn , giao_nhận tài_liệu có giá_trị để chuyển vào lưu_trữ cơ_quan , lưu_trữ lịch_sử . \n 13 . chỉ