Document ID: 308290

Title: CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CÁC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN CÁC TỈNH TRÀ VINH, SÓC TRĂNG, VÙNG NƯỚC CÁC CẢNG BIỂN TRÊN SÔNG HẬU THUỘC ĐỊA PHẬN CÁC TỈNH HẬU GIANG, VĨNH LONG, ĐỒNG THÁP, THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI CẦN THƠ

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ. Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ bao gồm các vùng nước sau:\n1. Vùng nước cảng biển tại khu vực cửa sông Hậu.\n2. Vùng nước các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ.", "header": "['Thông tư 04/2016/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "điều 1 . công_bố vùng nước các cảng biển thuộc địa_phận các tỉnh trà vinh , sóc trăng , vùng nước các cảng biển trên sông hậu thuộc địa_phận các tỉnh hậu_giang , vĩnh_long , đồng tháp , thành_phố cần thơ . công_bố vùng nước các cảng biển thuộc địa_phận các tỉnh trà vinh , sóc trăng , vùng nước các cảng biển trên sông hậu thuộc địa_phận các tỉnh hậu_giang , vĩnh_long , đồng tháp , thành_phố cần thơ bao_gồm các vùng nước sau : \n 1 . vùng nước cảng biển tại khu_vực cửa_sông hậu . \n 2 . vùng nước các cảng biển trên sông hậu thuộc địa_phận các tỉnh trà vinh , sóc trăng , hậu_giang , vĩnh_long , đồng tháp , thành_phố cần thơ .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:\n1. Ranh giới vùng nước cảng biển tại khu vực cửa sông Hậu được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm ĐA1, ĐA2, ĐA3, ĐA4, ĐA5 và ĐA6 có tọa độ sau đây: ĐA1: 09°41’32” N, 106°34’37” E; ĐA2: 09°47’14” N, 106°37’02” E; ĐA3: 09°40’04” N, 106°43’54” E; ĐA4: 09°40’04” N, 107°00’01” E; ĐA5: 09°10’14” N, 106°21’55” E; ĐA6: 09°21’02” N, 106°12’07” E.\n2. Ranh giới vùng nước các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ được giới hạn như sau: Từ hai điểm ĐA1 và ĐA6 chạy dọc theo bờ biển và hai bờ sông Hậu về phía thượng lưu đến đường thẳng cắt ngang sông tại vàm rạch Cái Sắn (giáp ranh với tỉnh An Giang) về phía hạ lưu và bao gồm cả luồng cho tàu có trọng tải lớn vào sông Hậu.\n3. Ranh giới tại các cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh quy định tại khoản 2 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh đó.\n4. Ranh giới vùng nước cảng biển tại khu vực cửa sông Hậu quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số I-300-08 sản xuất năm 1978 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng như sau: Vị trí Hệ tọa độ VN - 2000 Hệ tọa độ sử dụng tại Hải đồ số I-300-08 Hệ tọa độ WGS - 84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) ĐA1 09°41’32” 106°34’37” 09°41’30” 106°34’42” 09°41’28” 106°34’44” ĐA2 09°47’14” 106°37’02” 09°47’24” 106°37’06” 09°47’00” 106°37’08” ĐA3 09°40’04” 106°43’54” 09°40’12” 106°44’00” 09°40’00” 106°44’00” ĐA4 09°40’04” 107°00’01” 09°40’12” 107°00’03” 09°40’00” 107°00’08” ĐA5 09°10’14” 106°21’55” 09°10’12” 106°22’00” 09°10’10” 106°22’02” ĐA6 09°21’02” 106°12’07” 09°21’00” 106°12’12” 09°20’58” 106°12’14”", "header": "['Thông tư 04/2016/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 760, "lower_segmented_text": "điều 2 . phạm_vi vùng nước các cảng biển thuộc địa_phận các tỉnh trà vinh , sóc trăng , vùng nước các cảng biển trên sông hậu thuộc địa_phận các tỉnh hậu_giang , vĩnh_long , đồng tháp , thành_phố cần thơ . phạm_vi vùng nước các cảng biển thuộc địa_phận các tỉnh trà vinh , sóc trăng , vùng nước các cảng biển trên sông hậu thuộc địa_phận các tỉnh hậu_giang , vĩnh_long , đồng tháp , thành_phố cần_thơ tính theo mực nước thủy_triều lớn nhất , được quy_định cụ_thể như sau : \n 1 . ranh_giới vùng nước cảng biển tại khu_vực cửa_sông hậu được giới_hạn bởi các đoạn_thẳng nối lần_lượt các điểm đa1 , đa2 , đa3 , đa4 , đa5 và đa6 có tọa_độ sau đây : đa1 : 09 ° 41 ’ 32 ” n , 106 ° 34 ’ 37 ” e ; đa2 : 09 ° 47 ’ 14 ” n , 106 ° 37 ’ 02 ” e ; đa3 : 09 ° 40 ’ 04 ” n , 106 ° 43 ’ 54 ” e ; đa4 : 09 ° 40 ’ 04 ” n , 107 ° 00 ’ 01 ” e ; đa5 : 09 ° 10 ’ 14 ” n , 106 ° 21 ’ 55 ” e ; đa6 : 09 ° 21 ’ 02 ” n , 106 ° 12 ’ 07 ” e . \n 2 . ranh_giới vùng nước các cảng biển trên sông hậu thuộc địa_phận các tỉnh trà vinh , sóc trăng , hậu_giang , vĩnh_long , đồng tháp , thành_phố cần thơ được giới_hạn như sau : từ hai điểm đa1 và đa6 chạy dọc theo bờ biển và hai bờ sông hậu về phía thượng_lưu đến đường_thẳng cắt ngang sông tại vàm rạch cái sắn ( giáp_ranh với tỉnh an_giang ) về phía hạ_lưu và bao_gồm cả luồng cho tàu có trọng_tải lớn vào sông hậu . \n 3 . ranh_giới tại các cửa nhánh sông , cửa rạch , cửa kênh quy_định tại khoản 2 điều này được giới_hạn bởi đoạn_thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa nhánh sông , cửa rạch , cửa kênh đó . \n 4 . ranh_giới vùng nước cảng biển tại khu_vực cửa_sông hậu quy_định tại thông_tư này được xác_định trên hải_đồ số i - 300 - 08 sản_xuất năm 1978 của hải_quân_nhân_dân việt_nam . tọa_độ các điểm quy_định trong thông_tư này được áp_dụng theo hệ tọa_độ vn - 2000 và được chuyển_đổi sang các hệ tọa_độ tương_ứng như sau : vị_trí hệ tọa_độ vn - 2000 hệ tọa_độ sử_dụng tại hải_đồ số i - 300 - 08 hệ tọa_độ wgs - 84 vĩ_độ ( n ) kinh_độ ( e ) vĩ_độ ( n ) kinh_độ ( e ) vĩ_độ ( n ) kinh_độ ( e ) đa1 09 ° 41 ’ 32 ” 106 ° 34 ’ 37 ” 09 ° 41 ’ 30 ” 106 ° 34 ’ 42 ” 09 ° 41 ’ 28 ” 106 ° 34 ’ 44 ” đa2 09 ° 47 ’ 14 ” 106 ° 37 ’ 02 ” 09 ° 47 ’ 24 ” 106 ° 37 ’ 06 ” 09 ° 47 ’ 00 ” 106 ° 37 ’ 08 ” đa3 09 ° 40 ’ 04 ” 106 ° 43 ’ 54 ” 09 ° 40 ’ 12 ” 106 ° 44 ’ 00 ” 09 ° 40 ’ 00 ” 106 ° 44 ’ 00 ” đa4 09 ° 40 ’ 04 ” 107 ° 00 ’ 01 ” 09 ° 40 ’ 12 ” 107 ° 00 ’ 03 ” 09 ° 40 ’ 00 ” 107 ° 00 ’ 08 ” đa5 09 ° 10 ’ 14 ” 106 ° 21 ’ 55 ” 09 ° 10 ’ 12 ” 106 ° 22 ’ 00 ” 09 ° 10 ’ 10 ” 106 ° 22 ’ 02 ” đa6 09 ° 21 ’ 02 ” 106 ° 12 ’ 07 ” 09 ° 21 ’ 00 ” 106 ° 12 ’ 12 ” 09 ° 20 ’ 58 ” 106 ° 12 ’ 14 ”", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, khu nước, vùng nước có liên quan khác. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ theo quy định.", "header": "['Thông tư 04/2016/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 3 . vùng đón trả hoa_tiêu , vùng kiểm_dịch , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu tránh bão , khu nước , vùng nước có liên_quan khác . cục_trưởng cục hàng_hải việt_nam tổ_chức công_bố vùng đón trả hoa_tiêu , vùng kiểm_dịch , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu tránh bão cho tàu_thuyền vào , rời các cảng biển thuộc địa_phận các tỉnh trà vinh , sóc trăng , các cảng biển trên sông hậu thuộc địa_phận các tỉnh hậu_giang , vĩnh_lon