Document ID: 49034

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2002 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 199/2001/QĐ-TTG

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; Nghị định số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; Căn cứ Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xét miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) từ năm 2002 trở đi như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm: - Hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội (dưới đây gọi tắt là hộ sản xuất nông nghiệp) có diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ. - Các hộ sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo (Hộ nghèo được xác định theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 1/11/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và quy định cụ thể của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). Mức miễn thuế SDĐNN đối với các đối tượng trên đây được xác định như sau: + Đối với hộ nghèo: được miễn thuế cho toàn bộ diện tích đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp. + Đối với các hộ tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ, nếu không phải là hộ nghèo thì chỉ được miễn thuế đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong hạn mức (hạn mức đất theo quy định của Luật đất đai), diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức vẫn phải nộp thuế theo quy định.", "header": "['Thông tư 09/2002/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2002 theo Quyết định 199/2002/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP:']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng được miễn thuế sử_dụng đất nông_nghiệp bao_gồm : - hộ gia_đình , cá_nhân , hợp_tác_xã , doanh_nghiệp và các tổ_chức kinh_tế - xã_hội ( dưới đây gọi tắt là hộ sản_xuất nông_nghiệp ) có diện_tích đất sản_xuất nông_nghiệp tại các xã thuộc chương_trình 135 của chính_phủ . - các hộ sản_xuất nông_nghiệp thuộc diện hộ nghèo ( hộ nghèo được xác_định theo chuẩn hộ nghèo tại quyết_định số 1143 / 2000 / qđ - lđtbxh ngày 1 / 11 / 2000 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội và quy_định cụ_thể của từng tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ) . mức miễn thuế_sdđnn đối_với các đối_tượng trên đây được xác_định như sau : + đối_với hộ nghèo : được miễn thuế cho toàn_bộ diện_tích đất sử_dụng vào sản_xuất nông_nghiệp . + đối_với các hộ tại các xã thuộc chương_trình 135 của chính_phủ , nếu không phải là hộ nghèo thì chỉ được miễn thuế đối_với diện_tích đất sản_xuất nông_nghiệp trong hạn_mức ( hạn_mức đất theo quy_định của luật đất_đai ) , diện_tích đất sản_xuất nông_nghiệp vượt hạn_mức vẫn phải nộp thuế theo quy_định .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng được giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm tất cả các hộ sản xuất nông nghiệp có sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp nêu trên. Mức giảm 50% thuế SDĐNN được xác định trên số thuế còn phải nộp sau khi đã trừ số thuế SDĐNN được miễn, giảm theo chính sách xã hội và miễn giảm do thiên tai (nếu có). Đối với hộ gia đình có diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức thì chỉ được giảm 50% số thuế SDĐNN tính trên diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong hạn mức, diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức vẫn phải nộp thuế theo quy định. Ví dụ 1: Hộ sản xuất nông nghiệp A ở đồng bằng Sông Hồng có 30.000 m2 đất trồng cây hàng năm; Thuế ghi thu là 1.500 kg, trong đó diện tích đất trong hạn mức là 20.000 m2, thuế SDĐNN phải nộp tương ứng với diện tích đất trong hạn mức là 1.000 kg. * Giả sử hộ không thuộc diện được giảm chính sách xã hội thì số thuế hộ được giảm theo Quyết định 199/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ là: 1.000 kg x 50% = 500 kg Số thuế hộ còn phải nộp trong năm là: 1.500 kg - 500 kg = 1.000 kg. * Cũng với ví dụ trên, giả sử hộ thuộc diện được giảm 50% thuế ghi thu theo tiêu chuẩn gia đình thương binh thì số thuế hộ A được giảm là: - Giảm theo tiêu chuẩn thương binh là:", "header": "['Thông tư 09/2002/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2002 theo Quyết định 199/2002/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP:']", "len_tokenizer": 281, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng được giảm 50 % thuế sử_dụng đất nông_nghiệp bao_gồm tất_cả các hộ sản_xuất nông_nghiệp có sử_dụng đất vào sản_xuất nông_nghiệp không thuộc đối_tượng được miễn thuế sử_dụng đất nông_nghiệp nêu trên . mức giảm 50 % thuế_sdđnn được xác_định trên số thuế còn phải nộp sau khi đã trừ số thuế_sdđnn được miễn , giảm theo chính_sách xã_hội và miễn_giảm do thiên_tai ( nếu có ) . đối_với hộ gia_đình có diện_tích đất sản_xuất nông_nghiệp vượt hạn_mức thì chỉ được giảm 50 % số thuế_sdđnn tính trên diện_tích đất sản_xuất nông_nghiệp trong hạn_mức , diện_tích đất sản_xuất nông_nghiệp vượt hạn_mức vẫn phải nộp thuế theo quy_định . ví_dụ 1 : hộ sản_xuất nông_nghiệp a ở đồng_bằng sông hồng có 30.000 m2 đất trồng cây hàng năm ; thuế_ghi thu là 1.500 kg , trong đó diện_tích đất trong hạn_mức là 20.000 m2 , thuế_sdđnn phải nộp tương_ứng với diện_tích đất trong hạn_mức là 1.000 kg . * giả_sử hộ không thuộc diện được giảm chính_sách xã_hội thì số thuế_hộ được giảm theo quyết_định 199 / 2001 / qđ - ttg ngày 28 / 12 / 2001 của thủ_tướng chính_phủ là : 1.000 kg x 50 % = 500 kg số thuế_hộ còn phải nộp trong năm là : 1.500 kg - 500 kg = 1.000 kg . * cũng với ví_dụ trên , giả_sử hộ thuộc diện được giảm 50 % thuế_ghi thu theo tiêu_chuẩn gia_đình thương_binh thì số thuế_hộ a được giảm là : - giảm theo tiêu_chuẩn thương_binh là :", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1.000 x 50% = 500 kg - Số thuế được giảm tiếp theo Quyết định số 199 là: (1.000 kg - 500 kg) x 50% = 250 kg - Tổng số thuế hộ được giảm là: 500 kg + 250 kg = 750 kg * Số thuế hộ còn phải nộp là: 1.500 kg - 750 kg = 750 kg 1.000 kg x 15% = 150 kg. + Số thuế được giảm thiên tai tương ứng của diện tích đất trong hạn mức làm căn cứ tính giảm 50% là: 150kg/ 30.000 m2 x 20.000 m2 = 100 kg. + Số thuế được giảm 50% theo QĐ 199/2001/QĐ-TTg đối với phần diện tích đất trong hạn mức là: (1000 kg - 500 kg - 100kg) x 50% = 200 kg + Tổng số thuế còn phải nộp sau khi trừ các khoản được miễn giảm là: 1500kg - 500 kg giảm xã hội - 150 kg giảm thiên tai - 200 kg giảm theo QĐ 199/2001/QĐ-TTg = 650 kg. Đối với trường hợp này nếu đã tính giảm 50% theo Quyết định 199/2001/QĐ-TTg trước khi xảy ra thiên tai thì phải tính lại số được giảm và có quyết định bổ sung. Tổng số thuế được miễn giảm trong năm đối với các hộ được giảm theo chính sách xã hội, thiên tai và giảm 50% theo Quyết định 199/2001/QĐ-TTg tối đa không vượt quá số thuế ghi thu của diện tích đất chịu thuế SDĐNN.", "header": "['Thông tư 09/2002/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2002 theo Quyết định 199/2002/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP:']", "len_tokenizer": 283, "lower_segmented_text": "khoản 1.000 x 50 % = 500 kg - số thuế được giảm tiếp_theo quyết_định số 199 là : ( 1.000 kg - 500 kg ) x 50 % = 250 kg - tổng_số thuế_hộ được giảm là : 500 kg + 250 kg = 750 kg * số thuế_hộ còn phải nộp là : 1.500 kg - 750 kg = 750 kg 1.000 kg x 15 % = 150 kg . + số thuế được giảm thiên_tai tương_ứng của diện_tích đất trong hạn_mức làm căn_cứ tính giảm 50 % là : 150kg / 30.000 m2 x 20.000 m2 = 100 kg . + số thuế được giảm 50 % theo qđ 199 / 2001 / qđ - ttg đối_với phần diện_tích đất trong hạn_mức là : ( 1000 kg - 500 kg - 100kg ) x 50 % = 200 kg + tổng_số thuế còn phải nộp sau khi trừ các khoản được miễn_giảm là : 1500kg - 500 kg giảm xã_hội - 150 kg giảm thiên_tai - 200 kg giảm theo qđ 199 / 2001 / qđ - ttg = 650 kg . đối_với trường_hợp này nếu đã tính giảm 50 % theo quyết_định 199 / 2001 / qđ - ttg trước khi xảy ra thiên_tai thì phải tính lại số được giảm và có quyết_định bổ_sung . tổng_số thuế được miễn_giảm trong năm đối_với các hộ được giảm theo chính_sách xã_hội , thiên_tai và giảm 50 % theo quyết_định 199 / 2001 / qđ - ttg tối_đa không vượt quá số thuế_ghi thu của diện_tích đất chịu thuế_sdđnn .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1.000']"}, {"full_text": "Khoản 3. Một số trường hợp cụ thể số thuế được miễn, giảm xác định như sau: 3. 4. Xác định miễn, giảm do thiên tai khi tính giảm thuế SDĐNN: Thiệt hại do thiên tai được giảm thuế SDĐNN được xác định và tính giảm trừ trước khi tính giảm 50% số thuế SDĐNN; Trường hợp chưa xác định được thiên