Document ID: 585951

Title: QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN ÁP DỤNG CHO NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI, ĐIỆN GIÓ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định:\na) Phương pháp xây dựng khung giá phát điện hằng năm cho nhà máy điện mặt trời mặt đất, nhà máy điện mặt trời nổi, nhà máy điện gió trong đất liền, nhà máy điện gió trên biển, nhà máy điện gió ngoài khơi;\nb) Trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện hằng năm.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện gió quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 15/2022/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời, điện gió chuyển tiếp và các nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện gió có hợp đồng mua bán điện ký với Tập đoàn Điện lực Việt Nam với giá điện còn hiệu lực.\n3. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:\na) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\nb) Các tổ chức, cá nhân tham gia triển khai đầu tư các nhà máy điện mặt trời, điện gió;\nc) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 19/2023/TT-BCT quy định về phương pháp xây dựng khung giá phát điện áp dụng cho nhà máy điện mặt trời, điện gió do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 199, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định : \n a ) phương_pháp xây_dựng khung_giá phát_điện hằng năm cho nhà_máy_điện mặt_trời mặt_đất , nhà_máy_điện mặt_trời nổi , nhà_máy_điện gió trong đất_liền , nhà_máy_điện gió trên biển , nhà_máy_điện gió ngoài khơi ; \n b ) trình_tự xây_dựng và ban_hành khung_giá phát_điện hằng năm . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với nhà_máy_điện mặt_trời , nhà_máy_điện gió quy_định tại điểm b khoản 2 điều 1 thông_tư số 15 / 2022 / tt - bct ngày 03 tháng 10 năm 2022 của bộ_trưởng bộ công_thương quy_định phương_pháp xây_dựng khung_giá phát_điện nhà_máy_điện mặt_trời , điện gió chuyển_tiếp và các nhà_máy_điện mặt_trời , nhà_máy_điện gió có hợp_đồng mua_bán điện ký với tập_đoàn điện_lực việt_nam với giá điện còn hiệu_lực . \n 3 . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau đây : \n a ) tập_đoàn điện_lực việt_nam ; \n b ) các tổ_chức , cá_nhân tham_gia triển_khai đầu_tư các nhà_máy_điện mặt_trời , điện gió ; \n c ) các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nhà máy điện mặt trời chuẩn là nhà máy điện mặt trời đã được lựa chọn nhà đầu tư trên cơ sở thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, có quy mô công suất phổ biến, chưa ký hợp đồng mua bán điện, đại diện cho loại hình nhà máy điện mặt trời mặt đất, nhà máy điện mặt trời nổi và được sử dụng để tính toán khung giá phát điện cho loại hình nhà máy điện đó.\n2. Nhà máy điện mặt trời nổi là nhà máy điện mặt trời nối lưới, có các tấm quang điện được lắp đặt trên cấu trúc nổi trên mặt nước.\n3. Nhà máy điện mặt trời mặt đất là nhà máy điện mặt trời nối lưới, trừ các nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Nhà máy điện gió chuẩn là nhà máy điện gió đã được lựa chọn nhà đầu tư trên cơ sở thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, có quy mô công suất phổ biến, chưa ký hợp đồng mua bán điện, đại diện cho loại hình nhà máy điện gió trong đất liền, nhà máy điện gió trên biển, nhà máy điện gió ngoài khơi và được sử dụng để tính toán khung giá phát điện cho loại hình nhà máy điện đó.\n5. Nhà máy điện gió trong đất liền là nhà máy điện gió nối lưới có tâm của móng tuabin điện gió được xây dựng và vận hành nằm phía trong đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền theo quy định hiện hành.\n6. Nhà máy điện gió trên biển là nhà máy điện gió nối lưới có tâm của móng tuabin điện gió được xây dựng và vận hành nằm trong ranh giới giữa đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền theo quy định hiện hành và đường cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền một khoảng cách tương ứng là 06 hải lý.\n7. Nhà máy điện gió ngoài khơi là nhà máy điện gió nối lưới có tuabin điện gió được xây dựng ngoài phạm vi vùng biển 06 hải lý của đất liền.\n8. Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành, phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.", "header": "['Thông tư 19/2023/TT-BCT quy định về phương pháp xây dựng khung giá phát điện áp dụng cho nhà máy điện mặt trời, điện gió do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 387, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nhà_máy_điện mặt_trời chuẩn là nhà_máy_điện mặt_trời đã được lựa_chọn nhà đầu_tư trên cơ_sở thực_hiện quy_hoạch phát_triển điện_lực quốc_gia , có quy_mô công_suất phổ_biến , chưa ký hợp_đồng mua_bán điện , đại_diện cho loại_hình nhà_máy_điện mặt_trời mặt_đất , nhà_máy_điện mặt_trời nổi và được sử_dụng để tính_toán khung_giá phát_điện cho loại_hình nhà_máy_điện đó . \n 2 . nhà_máy_điện mặt_trời nổi là nhà_máy_điện mặt_trời nối lưới , có các tấm quang_điện được lắp_đặt trên cấu_trúc nổi trên mặt_nước . \n 3 . nhà_máy_điện mặt_trời mặt_đất là nhà_máy_điện mặt_trời nối lưới , trừ các nhà_máy_điện quy_định tại khoản 2 điều này . \n 4 . nhà_máy_điện gió chuẩn là nhà_máy_điện gió đã được lựa_chọn nhà đầu_tư trên cơ_sở thực_hiện quy_hoạch phát_triển điện_lực quốc_gia , có quy_mô công_suất phổ_biến , chưa ký hợp_đồng mua_bán điện , đại_diện cho loại_hình nhà_máy_điện gió trong đất_liền , nhà_máy_điện gió trên biển , nhà_máy_điện gió ngoài khơi và được sử_dụng để tính_toán khung_giá phát_điện cho loại_hình nhà_máy_điện đó . \n 5 . nhà_máy_điện gió trong đất_liền là nhà_máy_điện gió nối lưới có tâm của móng tuabin điện gió được xây_dựng và vận_hành nằm phía trong đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm của đất_liền theo quy_định hiện_hành . \n 6 . nhà_máy_điện gió trên biển là nhà_máy_điện gió nối lưới có tâm của móng tuabin điện gió được xây_dựng và vận_hành nằm trong ranh_giới giữa đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm của đất_liền theo quy_định hiện_hành và đường cách đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm của đất_liền một khoảng_cách tương_ứng là 06 hải_lý . \n 7 . nhà_máy_điện gió ngoài khơi là nhà_máy_điện gió nối lưới có tuabin điện gió được xây_dựng ngoài phạm_vi vùng_biển 06 hải_lý của đất_liền . \n 8 . tổng mức đầu_tư là toàn_bộ chi_phí đầu_tư xây_dựng của dự_án được xác_định theo quy_định của pháp_luật hiện_hành , phù_hợp với thiết_kế cơ_sở và các nội_dung khác của báo_cáo nghiên_cứu khả_thi đầu_tư xây_dựng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xây dựng khung giá phát điện\n1. Khung giá phát điện của nhà máy điện mặt trời mặt đất, nhà máy điện mặt trời nổi, nhà máy điện gió trong đất liền, nhà máy điện gió trên biển, nhà máy điện gió ngoài khơi là dải giá trị từ giá trị tối thiểu (0 đồng/kWh) đến giá trị tối đa được xây dựng và ban hành hàng năm.\n2. Giá trị tối đa áp dụng với nhà máy điện mặt trời là giá phát điện của nhà máy điện mặt trời chuẩn được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.\n3. Giá trị tối đa áp dụng với nhà máy điện gió là giá phát điện của nhà máy điện gió chuẩn được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này.\n4. Khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời mặt đất, nhà máy điện mặt trời nổi được xây dựng cần căn cứ theo cường độ bức xạ trung bình năm của ba khu vực Bắc, Trung và Nam.\n5. Lựa chọn nhà máy điện mặt trời chuẩn để xây dựng khung giá phát điện theo các khu vực quy định tại khoản 4 Điều này.", "header": "['Thông tư 19/2023/TT-BCT quy định về phương pháp xây dựng khung giá phát điện áp dụng cho nhà máy điện mặt trời, điện gió do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc xây_dựng khung_giá phát_điện \n 1 . khung_giá phát_điện của nhà_máy_điện mặt_trời mặt_đất , nhà_máy_điện