Document ID: 598445

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển, bao gồm: cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển.\n2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp lệ phí; tổ chức thu lệ phí; tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển.", "header": "['Thông tư 08/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp lệ_phí cấp giấy_phép nhận chìm ở biển , bao_gồm : cấp , cấp lại , gia_hạn , sửa_đổi , bổ_sung giấy_phép nhận chìm ở biển . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với người nộp lệ_phí ; tổ_chức thu lệ_phí ; tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến việc thu , nộp lệ_phí cấp giấy_phép nhận chìm ở biển .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp lệ phí. Người nộp lệ phí là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 60 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển.", "header": "['Thông tư 08/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp lệ_phí . người nộp lệ_phí là tổ_chức , cá_nhân được cơ_quan có thẩm_quyền quy_định tại điều 60 luật tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo cấp , cấp lại , gia_hạn , sửa_đổi , bổ_sung giấy_phép nhận chìm ở biển .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thu lệ phí. Tổ chức thu lệ phí là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định pháp luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.", "header": "['Thông tư 08/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thu lệ_phí . tổ_chức thu lệ_phí là cơ_quan có thẩm_quyền cấp , cấp lại , gia_hạn , sửa_đổi , bổ_sung giấy_phép nhận chìm ở biển theo quy_định pháp_luật tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức thu lệ phí. Mức thu lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển được quy định tại Biểu sau: Số TT Hoạt động cấp phép Mức thu lệ phí (nghìn đồng/giấy phép) 1 Cấp giấy phép 22.500 2 Cấp lại giấy phép 7.000 3 Gia hạn giấy phép 17.500 4 Sửa đổi, bổ sung giấy phép 12.500", "header": "['Thông tư 08/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức thu lệ_phí . mức thu lệ_phí cấp , cấp lại , gia_hạn , sửa_đổi , bổ_sung giấy_phép nhận chìm ở biển được quy_định tại biểu sau : số tt hoạt_động cấp phép mức thu lệ_phí ( nghìn đồng / giấy_phép ) 1 cấp giấy_phép 22.500 2 cấp lại giấy_phép 7.000 3 gia_hạn giấy_phép 17.500 4 sửa_đổi , bổ_sung giấy_phép 12.500", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kê khai, nộp lệ phí\n1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí khi được cấp giấy phép nhận chìm ở biển; lệ phí nộp cho tổ chức thu lệ phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.\n2. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.", "header": "['Thông tư 08/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 162, "lower_segmented_text": "điều 5 . kê_khai , nộp lệ_phí \n 1 . người nộp lệ_phí thực_hiện nộp lệ_phí khi được cấp giấy_phép nhận chìm ở biển ; lệ_phí nộp cho tổ_chức thu lệ_phí theo hình_thức quy_định tại thông_tư số 74 / 2022 / tt - btc ngày 22 tháng 12 năm 2022 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định về hình_thức , thời_hạn thu , nộp , kê_khai các khoản phí , lệ_phí thuộc thẩm_quyền quy_định của bộ tài_chính . \n 2 . tổ_chức thu lệ_phí nộp 100 % số tiền lệ_phí thu được vào ngân_sách nhà_nước theo chương , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành . nguồn chi_phí trang_trải cho việc thu lệ_phí được ngân_sách nhà_nước bố_trí trong dự_toán của tổ_chức thu lệ_phí theo chế_độ , định mức chi ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật . tổ_chức thu lệ_phí thực_hiện kê_khai , thu , nộp lệ_phí theo quy_định tại thông_tư số 74 / 2022 / tt - btc .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2024.\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số 105/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển.\n3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.", "header": "['Thông tư 08/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 447, "lower_segmented_text": "điều 6 . tổ_chức thực_hiện \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2024 . \n 2 . thông_tư này thay_thế thông_tư số 105 / 2018 / tt - btc ngày 15 tháng 11 năm 2018 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp lệ_phí cấp giấy_phép nhận chìm ở biển . \n 3 . các nội_dung khác liên_quan đến việc thu , nộp , chứng_từ thu , công_khai chế_độ thu lệ_phí không đề_cập tại thông_tư này được thực_hiện theo quy_định tại các văn_bản : luật phí và lệ_phí ; nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật phí và lệ_phí ; nghị_định số 82 / 2023 / nđ - cp ngày 28 tháng 11 năm 2023 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của ch