Document ID: 251552

Title: QUY ĐỊNH CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11/11/2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005, 2007, 2012;
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về công tác tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý đơn, thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại; giải quyết tố cáo; điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; quản lý công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ Giao thông vận tải.\n2. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính do cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải ban hành thực hiện theo quy định của Thông tư số 50/2011/TT-BGTVT ngày 30/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.", "header": "['Thông tư 39/2014/TT-BGTVT quy định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ Giao thông vận tải'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về công_tác tiếp công_dân ; tiếp_nhận và xử_lý đơn , thông_tin khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh ; giải_quyết khiếu_nại ; giải_quyết tố_cáo ; điều_kiện bảo_đảm hoạt_động tiếp công_dân , xử_lý đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh ; quản_lý công_tác tiếp công_dân , giải_quyết khiếu_nại , giải_quyết tố_cáo của bộ giao_thông vận_tải . \n 2 . việc tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức về quy_định hành_chính do cơ_quan có thẩm_quyền của bộ giao_thông vận_tải ban_hành thực_hiện theo quy_định của thông_tư số 50 / 2011 / tt - bgtvt ngày 30 / 9 / 2011 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải về việc tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức về quy_định hành_chính thuộc phạm_vi quản_lý của bộ giao_thông vận_tải .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân, bao gồm:\na) Bộ Giao thông vận tải;\nb) Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Y tế giao thông vận tải, Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông;\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.\n2. Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, bao gồm: các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này và doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.\n3. Các cơ quan, tổ chức, công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại, bị tố cáo và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Bộ Giao thông vận tải.", "header": "['Thông tư 39/2014/TT-BGTVT quy định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ Giao thông vận tải'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 174, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . các cơ_quan , đơn_vị có trách_nhiệm tiếp công_dân , bao_gồm : \n a ) bộ giao_thông vận_tải ; \n b ) tổng_cục đường_bộ việt_nam , cục đường_sắt việt_nam , cục hàng không việt_nam , cục hàng_hải việt_nam , cục đường thủy_nội_địa việt_nam , cục đăng_kiểm việt_nam , cục y_tế giao_thông vận_tải , cục quản_lý xây_dựng và chất_lượng công_trình giao_thông ; \n c ) đơn_vị sự_nghiệp công_lập trực_thuộc bộ giao_thông vận_tải . \n 2 . các cơ_quan , đơn_vị có thẩm_quyền giải_quyết khiếu_nại , giải_quyết tố_cáo , bao_gồm : các cơ_quan , đơn_vị quy_định tại khoản 1 điều này và doanh_nghiệp nhà_nước trực_thuộc bộ giao_thông vận_tải . \n 3 . các cơ_quan , tổ_chức , công_dân thực_hiện quyền khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân bị khiếu_nại , bị tố_cáo và các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến việc giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh của bộ giao_thông vận_tải .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn thư là văn bản của công dân, cơ quan, tổ chức được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một hoặc một số vấn đề nhất định.\n2. Thông tin là thông điệp được trình bày dưới dạng tin nhắn, thư điện tử hoặc bằng lời nói của cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi đến hộp thư điện tử, điện thoại của cơ quan, tổ chức, cá nhân, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một hoặc một số vấn đề nhất định.\n3. Tiếp nhận đơn thư, thông tin là hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được đơn thư, thông tin vào sổ để theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định tại Thông tư này.\n4. Xử lý đơn thư, thông tin là hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện việc nghiên cứu đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nhận được để phân loại chuyển đơn, hướng dẫn hoặc báo cáo người có thẩm quyền tiến hành thụ lý giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.\n5. Kiến nghị, phản ánh là việc tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý trong các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đó.", "header": "['Thông tư 39/2014/TT-BGTVT quy định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ Giao thông vận tải'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 275, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đơn thư là văn_bản của công_dân , cơ_quan , tổ_chức được gửi đến cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân , người có thẩm_quyền trong cơ_quan nhà_nước để khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh về một hoặc một_số vấn_đề nhất_định . \n 2 . thông_tin là thông_điệp được trình_bày dưới dạng tin nhắn , thư điện_tử hoặc bằng lời_nói của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân được gửi đến hộp_thư điện_tử , điện_thoại của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân , người có thẩm_quyền trong cơ_quan nhà_nước để khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh về một hoặc một_số vấn_đề nhất_định . \n 3 . tiếp_nhận đơn thư , thông_tin là hoạt_động của các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân nhận được đơn thư , thông_tin vào_sổ để theo_dõi , tổng_hợp và xử_lý theo quy_định tại thông_tư này . \n 4 . xử_lý đơn thư , thông_tin là hoạt_động của các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân được giao nhiệm_vụ thực_hiện việc nghiên_cứu đơn khiếu_nại , tố_cáo , kiến_nghị , phản_ánh nhận được để phân_loại chuyển đơn , hướng_dẫn hoặc báo_cáo người có thẩm_quyền tiến_hành thụ_lý_giải_quyết khiếu_nại , giải_quyết tố_cáo theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . kiến_nghị , phản_ánh là việc tổ_chức , cá_nhân cung_cấp thông_tin , trình_bày ý_kiến , nguyện_vọng , đề_xuất giải_pháp với cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân có thẩm_quyền về những vấn_đề liên_quan đến việc thực_hiện chủ_trương , đường_lối , chính_sách , pháp_luật , công_tác quản_lý trong các lĩnh_vực thuộc trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân đó .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nơi tiếp công dân\n1. Các cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư này phải bố trí phòng riêng để tiếp công dân. Phòng tiếp công dân đặt tại vị trí thuận tiện, được trang bị bàn ghế, máy vi tính, tủ đựng tài liệu, nước uống và các điều kiện cần thiết khác đảm bảo phục vụ công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n2. Các đơn vị quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Thông tư này phải có nơi tiếp công dân, được bố trí phòng riêng hoặc bàn tiếp công dân tại địa điểm thuận tiện để tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n3. Nơi tiếp công dân phải niêm yết nội quy tiếp công dân, lịch tiếp công dân của cơ quan, đơn vị.\n4. Nội quy tiếp công dân phải ghi rõ trách nhiệm của người tiếp công dân, quyền và nghĩa vụ của công dân đến k