Document ID: 318969

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 78/2014/NĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (sau đây gọi là Quỹ).\n2. Các đơn vị kế toán có hoạt động tương tự Quỹ Bảo vệ môi trường được áp dụng Thông tư này để hạch toán kế toán và thông báo cho Bộ Tài chính trước khi áp dụng.\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của Quỹ đối với ngân sách nhà nước.\n2. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, Quỹ thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (sau đây gọi là Thông tư 200/2014/TT-BTC); Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam; các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp (nếu có).", "header": "['Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 179, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn kế_toán áp_dụng đối_với quỹ bảo_vệ môi_trường việt_nam ( sau đây gọi là quỹ ) . \n 2 . các đơn_vị kế_toán có hoạt_động tương_tự quỹ bảo_vệ môi_trường được áp_dụng thông_tư này để hạch_toán kế_toán và thông_báo cho bộ tài_chính trước khi áp_dụng . \n điều 2 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc ghi sổ kế_toán , lập và trình_bày báo_cáo tài_chính , không áp_dụng cho việc xác_định_nghĩa_vụ thuế của quỹ đối_với ngân_sách nhà_nước . \n 2 . những nội_dung kế_toán không hướng_dẫn trong thông_tư này , quỹ thực_hiện theo chế_độ kế_toán doanh_nghiệp ban_hành kèm theo thông_tư số 200 / 2014 / tt - btc ngày 22 / 12 / 2014 của bộ tài_chính ( sau đây gọi là thông_tư 200 / 2014 / tt - btc ) ; hệ_thống chuẩn_mực kế_toán việt_nam ; các thông_tư hướng_dẫn thực_hiện chuẩn_mực kế_toán và các thông_tư hướng_dẫn sửa_đổi , bổ_sung chế_độ kế_toán doanh_nghiệp ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Tài khoản kế toán\n1. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán của Quỹ theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.\n2. Quỹ áp dụng thống nhất tài khoản kế toán theo danh mục hệ thống tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này. Quỹ có thể mở thêm các tài khoản từ cấp 2 trở đi đối với những tài khoản không có quy định tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của Quỹ mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.", "header": "['Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ĐẶC THÙ']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 3 . tài_khoản kế_toán \n 1 . danh_mục hệ_thống tài_khoản kế_toán của quỹ theo phụ_lục số 01 kèm theo thông_tư này . \n 2 . quỹ áp_dụng thống_nhất tài_khoản kế_toán theo danh_mục hệ_thống tài_khoản kế_toán quy_định tại thông_tư này . quỹ có_thể mở thêm các tài_khoản từ cấp 2 trở_đi đối_với những tài_khoản không có quy_định tài_khoản cấp 2 , cấp 3 nhằm phục_vụ yêu_cầu quản_lý của quỹ mà không phải đề_nghị bộ tài_chính chấp_thuận .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nguyên tắc kế toán\na) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với các dự án bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc;\nb) Quỹ phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản cho vay từ vốn hoạt động theo từng hợp đồng hoặc khế ước vay, theo kỳ hạn vay, thời hạn trả nợ, theo từng đối tượng, từng loại nguyên tệ, tiền cho vay, lãi suất phải trả, số đã trả,...;\nc) Quỹ phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật đối với tổ chức tín dụng trong hoạt động cho vay như đối tượng cho vay, thời hạn cho vay, tài sản bảo đảm tiền vay,...;\nd) Quỹ phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh thu hoạt động nghiệp vụ phát sinh;\nđ) Tùy theo từng hợp đồng, các khoản gốc và lãi cho vay theo hợp đồng/khế ước có thể được thu hồi một lần tại thời điểm đáo hạn hoặc thu hồi dần từng kỳ;\ne) Các khoản cho vay phản ánh ở tài khoản 121 là các khoản cho vay theo hợp đồng/khế ước của Quỹ với khách hàng;\ng) Quỹ không được ghi nhận doanh thu tiền lãi khi khoản nợ gốc cho vay được phân loại là nợ quá hạn cần phải trích lập dự phòng rủi ro cho vay. Trường hợp các khoản lãi cho vay phải thu đã ghi nhận doanh thu hoạt động nghiệp vụ nhưng sau đó nợ gốc phải chuyển từ trong hạn sang quá hạn: - Ghi giảm doanh thu hoạt động nghiệp vụ số tiền lãi phải thu đã ghi nhận trong cùng kỳ; - Ghi vào chi phí hoạt động nghiệp vụ đối với tiền lãi phải thu đã ghi nhận từ các kỳ trước theo quy định của pháp luật. Đồng thời theo dõi ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính và thuyết minh trên Báo cáo tài chính để đôn đốc thu hồi các khoản tiền lãi phải thu này. Khi thu được tiền lãi Quỹ hạch toán vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ;\nh) Khi khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm 4) sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), Quỹ xử lý rủi ro cho vay theo quy định của pháp luật: Sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro cho vay; sử dụng tài sản bảo đảm (nếu Quỹ nhận tài sản bảo đảm của đối tượng đi vay); sử dụng dự phòng chung (khi dự phòng cụ thể và tài sản đảm bảo không đủ bù đắp). Sau khi sử dụng dự phòng chung vẫn không đủ bù đắp thì được ghi nhận vào chi phí hoạt động nghiệp vụ. Quỹ vẫn phải tiếp tục theo dõi nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính để đôn đốc thu hồi; Khi thu hồi được các khoản nợ gốc và nợ lãi đang trong thời gian theo dõi ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính (Nợ gốc đã được xử lý rủi ro), Quỹ ghi tăng thu nhập khác;\ni) Hết thời gian theo dõi theo quy định của pháp luật, Quỹ được phép xóa nợ gốc, nợ lãi và không phải theo dõi ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính;\nj) Các khoản cho vay từ vốn nhận của các tổ chức khác (Quỹ nhận ủy thác cho vay) thì các bên giao ủy thác cho vay sẽ chịu rủi ro và sẽ theo dõi xử lý nợ gốc, nợ lãi theo quy định hiện hành. Quỹ phải theo dõi và thông báo về tình hình cho vay, thanh toán, thu hồi các khoản cho vay đó cho các bên giao ủy thác cho vay;\nk) Căn cứ vào hướng dẫn về nghiệp vụ cho vay, Quỹ mở các tài khoản cấp 2 chi tiết theo dõi các khoản nợ theo yêu cầu quản lý.", "header": "['Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ĐẶC THÙ'\n 'Điều 4. Tài khoản 121 - “Cho vay”']", "len_tokenizer": 610, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nguyên_tắc kế_toán \n a ) tài_khoản này dùng để phản_ánh số hiện có và tình_hình biến_động tăng , giảm các khoản cho vay vốn với lãi_suất ưu_đãi đối_với các dự_án bảo_vệ môi_trường trên phạm_vi toàn_quốc ; \n b ) quỹ phải mở sổ chi_tiết theo_dõi từng khoản cho vay từ vốn hoạt_động theo từng hợp_đồng hoặc khế ước vay , theo kỳ_hạn vay , thời_hạn trả nợ , theo từng đối_tượng , từng loại nguyên tệ , tiền cho vay , lãi_suất phải trả , số đã trả , ... ; \n c ) quỹ phải thực_hiện đúng các quy_định của pháp_luật đối_với tổ_chức tín_dụng trong hoạt_động cho vay như đối_tượng cho vay , thời_hạn cho vay , tài_sản bảo_đảm tiền vay , ... ; \n d ) quỹ phải hạch_toán đầy_đủ , kịp_thời doanh_thu hoạt_động nghiệp_vụ phát_sinh ; \n đ ) tùy theo từng hợp_đồng , các khoản gốc và lãi cho vay theo hợp_đồng / khế ước có_thể được thu_hồi một lần tại thời_điểm đáo_hạn hoặc thu_hồi dần từng kỳ ; \n e ) các khoản cho vay phản_ánh ở tài_khoản 121 là các khoản cho vay theo hợp_đồng / khế ước của quỹ với khách_hàng ; \n g ) quỹ không được ghi_nhận doanh_thu tiền lãi khi khoản nợ gốc cho vay được phân_loại là nợ quá hạn cần phải trích_lập dự_phòng rủi_ro cho vay . trường_hợp các khoản lãi cho vay phải thu đã ghi_nhận doanh_thu hoạt_động nghiệp_vụ nhưng sau đó nợ gốc phải chuyển từ trong hạn sang quá hạn : - ghi giảm doanh_thu hoạt_động nghiệp_vụ số tiền lãi phải thu đã ghi_nhận trong cùng kỳ ; - ghi vào chi_phí hoạt_động nghiệp_vụ đối_với tiền lãi phải thu đã ghi_nhận từ các kỳ trước theo quy_định của pháp_luật . đồng_thời theo_dõi ở ngoà