Document ID: 423500

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỞ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước (sau đây viết tắt là KBNN) mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN) và các ngân hàng thương mại (sau đây viết tắt là NHTM) để thực hiện thu, chi ngân quỹ nhà nước.\n2. Đối tượng áp dụng:\na) KBNN Trung ương; Sở Giao dịch KBNN; KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là KBNN cấp tỉnh); KBNN ở quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây viết tắt là KBNN cấp huyện).\nb) Các NHTM có tham gia thanh toán song phương điện tử và tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước với KBNN.", "header": "['Thông tư 58/2019/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 162, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này quy_định việc quản_lý và sử_dụng tài_khoản của kho_bạc nhà_nước ( sau đây viết tắt là kbnn ) mở tại ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây viết tắt là nhnn ) và các ngân_hàng thương_mại ( sau đây viết tắt là nhtm ) để thực_hiện thu , chi ngân quỹ nhà_nước . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : \n a ) kbnn trung_ương ; sở giao_dịch kbnn ; kbnn ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là kbnn cấp tỉnh ) ; kbnn ở quận , huyện , thị_xã , thành_phố trực_thuộc tỉnh ( sau đây viết tắt là kbnn cấp huyện ) . \n b ) các nhtm có tham_gia thanh_toán song_phương điện_tử và tổ_chức phối_hợp thu ngân_sách nhà_nước với kbnn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Ngân quỹ nhà nước: Là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước tại KBNN theo quy định tại Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước.\n2. Thu ngân quỹ nhà nước bao gồm: các khoản thu của ngân sách nhà nước; các khoản thu của các quỹ tài chính nhà nước và các đơn vị, tổ chức kinh tế có tài khoản tại KBNN và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.\n3. Chi ngân quỹ nhà nước bao gồm: các khoản chi của ngân sách nhà nước; các khoản chi của các quỹ tài chính nhà nước và các đơn vị, tổ chức kinh tế có tài khoản tại KBNN và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.\n4. Tài khoản thanh toán: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của các đơn vị KBNN (Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) tại NHTM, được sử dụng để tập trung các khoản thu và thanh toán các khoản chi của ngân quỹ nhà nước.\n5. Tài khoản thanh toán tổng hợp: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của KBNN Trung ương tại NHTM và NHNN Việt Nam, được sử dụng để tập trung số dư từ các tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu thuộc cùng hệ thống ngân hàng hoặc từ các tài khoản thanh toán tổng hợp khác (nếu có).\n6. Tài khoản chuyên thu: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của các KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện tại NHTM, được sử dụng để tập trung các khoản thu của ngân sách nhà nước.\n7. Tài khoản chuyên thu tổng hợp: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của KBNN Trung ương tại NHTM, được sử dụng để tập trung số dư từ các tài khoản chuyên thu tại cùng hệ thống NHTM.\n8. Thanh toán điện tử liên ngân hàng: Là quá trình xử lý các giao dịch thanh toán qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 23/2010/TT-NHNN ngày 09 tháng 11 năm 2010 của NHNN Việt Nam quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.\n9. Thanh toán song phương điện tử: Là quá trình xử lý các giao dịch thanh toán theo phương thức điện tử, tập trung giữa KBNN với một hệ thống NHTM qua mạng máy tính.\n10. NHTM đã triển khai thanh toán song phương điện tử với KBNN: Là NHTM đã tổ chức ký kết thỏa thuận và triển khai đầy đủ các quy trình nghiệp vụ, hạ tầng kỹ thuật và nhân lực để thực hiện thanh toán song phương điện tử với KBNN theo thỏa thuận đã ký kết.\n11. Thời điểm “cut off time” (sau đây viết tắt là COT): Là thời điểm tạm ngừng truyền, nhận chứng từ thanh toán để đối chiếu số liệu thanh toán trong ngày giữa KBNN và ngân hàng.\n12. Hệ thống ngân hàng lõi (sau đây viết tắt là Core Banking): Là một phần mềm hệ thống về ngân hàng lõi, hệ thống các phân hệ nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng như tiền gửi, tiền vay, khách hàng,... hệ thống phần mềm tích hợp các ứng dụng tin học trong quản lý thông tin, tài sản, giao dịch, quản trị rủi ro,... trong hệ thống ngân hàng, là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một hệ thống ngân hàng.", "header": "['Thông tư 58/2019/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 575, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . ngân quỹ nhà_nước : là toàn_bộ các khoản tiền của nhà_nước tại kbnn theo quy_định tại điều 62 luật ngân_sách nhà_nước . \n 2 . thu_ngân quỹ nhà_nước bao_gồm : các khoản thu của ngân_sách nhà_nước ; các khoản thu của các quỹ tài_chính nhà_nước và các đơn_vị , tổ_chức kinh_tế có tài_khoản tại kbnn và các khoản thu khác theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . chi ngân quỹ nhà_nước bao_gồm : các khoản chi của ngân_sách nhà_nước ; các khoản chi của các quỹ tài_chính nhà_nước và các đơn_vị , tổ_chức kinh_tế có tài_khoản tại kbnn và các khoản chi khác theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . tài_khoản thanh_toán : là tài_khoản tiền gửi không kỳ_hạn của các đơn_vị kbnn ( sở giao_dịch kbnn , kbnn cấp tỉnh , kbnn cấp huyện ) tại nhtm , được sử_dụng để tập_trung các khoản thu và thanh_toán các khoản chi của ngân quỹ nhà_nước . \n 5 . tài_khoản thanh_toán tổng_hợp : là tài_khoản tiền gửi không kỳ_hạn của kbnn trung_ương tại nhtm và nhnn việt_nam , được sử_dụng để tập_trung số_dư từ các tài_khoản thanh_toán , tài_khoản chuyên thu thuộc cùng hệ_thống ngân_hàng hoặc từ các tài_khoản thanh_toán tổng_hợp khác ( nếu có ) . \n 6 . tài_khoản chuyên thu : là tài_khoản tiền gửi không kỳ_hạn của các kbnn cấp tỉnh , kbnn cấp huyện tại nhtm , được sử_dụng để tập_trung các khoản thu của ngân_sách nhà_nước . \n 7 . tài_khoản chuyên thu tổng_hợp : là tài_khoản tiền gửi không kỳ_hạn của kbnn trung_ương tại nhtm , được sử_dụng để tập_trung số_dư từ các tài_khoản chuyên thu tại cùng hệ_thống nhtm . \n 8 . thanh_toán điện_tử liên ngân_hàng : là quá_trình xử_lý các giao_dịch thanh_toán qua hệ_thống thanh_toán điện_tử liên ngân_hàng theo quy_định tại khoản 1 điều 2 thông_tư số 23 / 2010 / tt - nhnn ngày 09 tháng 11 năm 2010 của nhnn việt nam quy_định về việc quản_lý , vận_hành và sử_dụng hệ_thống thanh_toán điện_tử liên ngân_hàng . \n 9 . thanh_toán song_phương điện_tử : là quá_trình xử_lý các giao_dịch thanh_toán theo phương_thức điện_tử , tập_trung giữa kbnn với một hệ_thống nhtm qua mạng máy_tính . \n 10 . nhtm đã triển_khai thanh_toán song_phương điện_tử với kbnn : là nhtm đã tổ_chức ký_kết thỏa_thuận và triển_khai đầy_đủ các quy_trình nghiệp_vụ , hạ_tầng kỹ_thuật và nhân_lực để thực_hiện thanh_toán song_phương điện_tử với kbnn theo thỏa_thuận đã ký_kết . \n 11 . thời_điểm “ cut off time ” ( sau đây viết tắt là cot ) : là thời_điểm tạm ngừng truyền , nhận chứng_từ thanh_toán để đối_chiếu số_liệu thanh_toán trong ngày giữa kbnn và ngân_hàng . \n 12 . hệ_thống ngân_hàng lõi ( sau đây viết tắt là core banking ) : là một phần_mềm hệ_thống về ngân_hàng lõi , hệ_thống các phân hệ nghiệp_vụ cơ_bản của ngân_hàng như tiền gửi , tiền vay , khách_hàng , ... hệ_thống phần_mềm tích_hợp các ứng_dụng tin_học trong quản_lý thông_tin , tài_sản , giao_dịch , quản_trị rủi_ro , ... trong hệ_thống ngân_hàng , là hạt_nhân toàn_bộ hệ_thống thông_tin của một hệ_thống ngân_hàng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các loại tài khoản của Kho bạc Nhà nước. Tài khoản của KBNN mở tại NHNN Việt Nam và các NHTM là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và bao gồm các loại tài khoản sau:\n1. Tài khoản thanh toán tổng hợp.\n2. Tài khoản chuyên thu tổng hợp.\n3. Tài khoản thanh toán.\n4. Tài khoản chuyên thu.", "header": "['Thông tư 58/2019/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại