Document ID: 440464

Title: QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ CỨU TRỢ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng đối với các khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Bên viện trợ là Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức được Chính phủ nước ngoài ủy quyền, tổ chức phi Chính phủ, tổ chức và cá nhân nước ngoài khác cung cấp trực tiếp viện trợ khẩn cấp không hoàn lại nhằm cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.\n2. Bên tiếp nhận viện trợ là các tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam; có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của các khoản viện trợ gồm:\na) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nb) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội;\nc) Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.\n3. Đối tượng thụ hưởng viện trợ. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi thiên tai.\n4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ” là các khoản viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên viện trợ để thực hiện các hoạt động cứu trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Phòng chống thiên tai, được phê duyệt và thực hiện trong thời gian 03 tháng kể từ khi thiên tai xảy ra.\n2. “Viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai” là các khoản viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên viện trợ để thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Phòng chống thiên tai, được phê duyệt và thực hiện trong thời gian 09 tháng kể từ khi thiên tai xảy ra.\n3. “Cơ quan chủ quản” là các cơ quan nêu tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.\n4. “Chủ khoản viện trợ” là các tổ chức được cơ quan chủ quản giao tiếp nhận, quản lý khoản viện trợ.\n5. “Đơn vị sử dụng viện trợ” là các cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao sử dụng các khoản viện trợ.\n6. “Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp để cứu trợ” là văn bản quyết định của cơ quan có thẩm quyền về tiếp nhận các khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ, bao gồm những nội dung chính: Tên khoản viện trợ; bên viện trợ; cơ quan chủ quản; chủ khoản viện trợ; mục tiêu của khoản viện trợ; tổng giá trị viện trợ; phương án phân bổ; trách nhiệm thực hiện.\n7. “Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai” là văn bản quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương tiếp nhận các khoản viện trợ quốc tế để khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm những nội dung chính: Tên khoản viện trợ; bên viện trợ; bên tiếp nhận viện trợ; mục tiêu của khoản viện trợ; tổng giá trị viện trợ; phương án phân bổ viện trợ.\n8. “Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai” là tài liệu trình bày: bối cảnh; sự cần thiết; mục tiêu; nội dung chủ yếu của khoản viện trợ; kết quả, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; tổng vốn viện trợ, cơ cấu vốn; phương thức viện trợ; điều kiện của bên viện trợ (nếu có); hình thức tổ chức quản lý thực hiện khoản viện trợ.\n9. Viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước là các khoản viện trợ bằng hàng, bằng tiền do phía Việt Nam quản lý và chi tiêu theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan.\nĐiều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ\n1. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ phải công khai, minh bạch, đúng mục đích, kịp thời, hiệu quả, đúng đối tượng; có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan.\n2. Không tiếp nhận những hàng hóa không được phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật, các khoản viện trợ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, sức khỏe cộng đồng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước và của Nhân dân.\n3. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ phải thực hiện theo các quy định của pháp luật Việt Nam và cam kết với Bên viện trợ.\nĐiều 5. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận viện trợ\n1. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho các hoạt động thuê kho, bến bãi tiếp nhận và các chi phí liên quan khác theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí và trách nhiệm bố trí kinh phí phải được thể hiện trong quyết định tiếp nhận viện trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Đối với các khoản viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do các đơn vị tiếp nhận viện trợ tự thu xếp.", "header": "['Nghị định 50/2020/NĐ-CP quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai']", "len_tokenizer": 840, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về việc tiếp_nhận , quản_lý và sử_dụng đối_với các khoản viện_trợ quốc_tế khẩn_cấp để cứu_trợ và khắc_phục hậu_quả thiên_tai tại việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . bên viện_trợ là chính_phủ nước_ngoài , tổ_chức quốc_tế , tổ_chức được chính_phủ nước_ngoài ủy quyền , tổ_chức phi chính_phủ , tổ_chức và cá_nhân nước_ngoài khác cung_cấp trực_tiếp_viện_trợ khẩn_cấp không hoàn lại nhằm cứu_trợ và khắc_phục hậu_quả thiên_tai . \n 2 . bên tiếp_nhận viện_trợ là các tổ_chức thành_lập theo pháp_luật việt_nam ; có chức_năng , nhiệm_vụ và hoạt_động phù_hợp với mục_tiêu và nội_dung của các khoản viện_trợ gồm : \n a ) các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ; ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n b ) cơ_quan trung_ương của tổ_chức chính_trị - xã_hội ; \n c ) hội chữ_thập_đỏ việt_nam . \n 3 . đối_tượng thụ_hưởng viện_trợ . các cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân , doanh_nghiệp bị ảnh_hưởng bởi thiên_tai . \n 4 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc tiếp_nhận , quản_lý và sử_dụng viện_trợ quốc_tế khẩn_cấp để cứu_trợ và khắc_phục hậu_quả thiên_tai tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ viện_trợ quốc_tế khẩn_cấp để cứu_trợ ” là các khoản viện_trợ không hoàn lại , không vì mục_đích lợi_nhuận của bên viện_trợ để thực_hiện các hoạt_động cứu_trợ theo quy_định tại khoản 1 điều 32 luật phòng_chống thiên_tai , được phê_duyệt và thực_hiện trong thời_gian 03 tháng kể từ khi thiên_tai xảy ra . \n 2 . “ viện_trợ quốc_tế khẩn_cấp để khắc_phục hậu_quả thiên_tai ” là các khoản viện_trợ không hoàn lại , không vì mục_đích lợi_nhuận của bên viện_trợ để thực_hiện các hoạt_động khắc_phục hậu_quả thiên_tai theo quy_định tại khoản 1 điều 30 luật phòng_chống thiên_tai , được phê_duyệt và thực_hiện trong thời_gian 09 tháng kể từ khi thiên_tai xảy ra . \n 3 . “ cơ_quan chủ_quản ” là các cơ_quan nêu tại khoản 2 điều 2 nghị_định này . \n 4 . “ chủ khoản viện_trợ ” là các tổ_chức được cơ_quan chủ_quản giao_tiếp_nhận , quản_lý khoản viện_trợ . \n 5 . “ đơn_vị sử_dụng viện_trợ ” là các cơ_quan , tổ_chức được cấp có thẩm_quyền giao sử_dụng các khoản viện_trợ . \n 6 . “ quyết_định tiếp_nhận viện_trợ khẩn_cấp để cứu_trợ ” là văn_bản quyết_định của cơ_quan có thẩm_quyền về tiếp_nhận các khoản viện_trợ quốc_tế khẩn_cấp để cứu_trợ , bao_gồm những nội_dung chính : tên khoản viện_trợ ; bên viện_trợ ; cơ_quan chủ_quản ; chủ khoản viện_trợ ; mục_tiêu của khoản viện_trợ ; tổng giá_trị viện_trợ ; phương_án phân_bổ ; trách_nhiệm thực_hiện . \n 7 . “ quyết_định chủ_trương tiếp_nhận viện_trợ quốc_tế khẩn_cấp để khắc_phục hậu_quả thiên_tai ” là văn_bản quyết_định của thủ_tướng chính_phủ về chủ_trương tiếp_nhận các khoản viện_trợ quốc_tế để khắc_phục hậu_quả thiên_tai bao_gồm những nội_dung chính : tên khoản viện_trợ ; bên viện_trợ ; bên tiếp_nhận viện_trợ ; mục_tiêu của khoản viện_trợ ; tổng giá_trị viện_trợ ; phương_án phân_bổ viện_trợ . \n 8 . “ văn_kiện viện_trợ quốc_tế khẩn_cấp để khắc_phục hậu_quả thiên_tai ” là tài_liệu_trình_bày : bối_cảnh ; sự cần_thiết ; mục_tiêu ; nội_dung chủ_yếu của khoản viện_trợ ; kết_quả , hiệu_quả kinh_tế , xã_hội