Document ID: 361518

Title: QUY ĐỊNH VỀ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG; ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ SÁT HẠCH NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định 66/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;
Căn cứ Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với nhân viên hàng không, các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không.\nĐiều 3. Quy ước viết tắt. Trong Thông tư này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:\n1. ADS-B (Automatic Dependent Surveillance - Broadcast): giám sát phụ thuộc tự động - chế độ phát quảng bá.\n2. AFTN (Aeronautical Fixed Telecommunication Network): mạng viễn thông cố định hàng không.\n3. AIP (Aeronautical Information Publication): tập thông báo tin tức hàng không.\n4. AIS (Aeronautical Information Service): dịch vụ thông báo tin tức hàng không.\n5. AMHS (Air Traffic Service Message Handling System): hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu.\n6. ATFM (Air Traffic Flow Management): quản lý luồng không lưu.\n7. CNS (Communication, Navigation, Surveillance): thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không.\n8. DME (Distance Measuring Equipment): thiết bị đo cự ly.\n9. FDP (Flight Plan Data Processing): xử lý hệ thống dữ liệu bay.\n10. GBAS (Ground Based Augmentation System): hệ thống tăng cường độ chính xác của tín hiệu vệ tinh dẫn đường đặt trên mặt đất.\n11. HF A/G (High Frequency Air/Ground): thông tin sóng ngắn không - địa.\n12. IATA (International Air Transport Association): hiệp hội vận tải hàng không quốc tế.\n13. ICAO (International Civil Aviation Organization): tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.\n14. ILS (Instrument Landing System): hệ thống hạ cánh bằng thiết bị.\n15. ILS/DME/Marker (Instrument Landing System/Distance Measuring Equipment/Marker): hệ thống hạ cánh bằng thiết bị/thiết bị đo cự ly/đài chỉ mốc vô tuyến.\n16. NDB (Non Directional Radio Beacon): đài dẫn đường vô hướng.\n17. NOTAM (Notice to Airmen): điện văn thông báo hàng không.\n18. OJT (On-Job-Training): thực tập tại vị trí làm việc.\n19. PSR (Primary Surveillance Radar): ra đa giám sát sơ cấp.\n20. RDP (Radar Data Processing): xử lý dữ liệu ra đa.\n21. SSR (Secondary Surveillance Radar): ra đa giám sát thứ cấp.\n22. VHF A/G (Very High Frequency Air/Ground): thông tin sóng cực ngắn không - địa.\n23. VOR (Very High Frequency Omnidirectional Radio Range): đài vô tuyến đa hướng sóng cực ngắn.\n24. VCCS (Voice Communication Control System): hệ thống chuyển mạch thoại.\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Năng định là chứng nhận về năng lực chuyên môn của nhân viên hàng không đáp ứng đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo chức danh ghi trong giấy phép nhân viên hàng không.\n2. Chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu là chương trình đào tạo, huấn luyện bao gồm 02 (hai) phần: kiến thức chung về hàng không dân dụng và nghiệp vụ nhân viên hàng không. Sau khi hoàn thành chương trình này, học viên được cấp chứng chỉ chuyên môn.\n3. Chương trình huấn luyện năng định là chương trình huấn luyện dành cho nhân viên hàng không đã được cấp chứng chỉ chuyên môn để tham dự kỳ sát hạch cấp năng định theo quy định trong lĩnh vực chuyên ngành.\n4. Chương trình huấn luyện định kỳ là chương trình huấn luyện nhắc lại các kiến thức đã được học và bổ sung cập nhật kiến thức mới chuyên ngành hàng không để nhân viên hàng không duy trì khả năng làm việc ở vị trí năng định đã được cấp.\n5. Chương trình huấn luyện phục hồi là chương trình huấn luyện cho nhân viên hàng không có thời gian nghỉ giãn cách quá thời gian quy định để phục hồi khả năng đáp ứng công việc chuyên môn.\n6. Chương trình huấn luyện chuyển loại là chương trình huấn luyện cho nhân viên hàng không khi chuyển đổi vị trí chuyên môn hoặc chuyển đổi vị trí năng định.\n7. Chương trình huấn luyện bay làm quen là chương trình huấn luyện cho nhân viên không lưu tìm hiểu hoạt động của tổ lái trên buồng lái trong chuyến bay thương mại.\n8. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (gọi tắt là cơ sở đào tạo) là cơ sở có đủ điều kiện hoạt động đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định của pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng.\n9. Sát hạch nhân viên hàng không là việc kiểm tra để cấp giấy phép, năng định chuyên môn hoặc đánh giá để cấp chứng nhận trình độ tiếng Anh cho nhân viên hàng không.\nĐiều 5. Thời gian giảng dạy, quy đổi thời gian giảng dạy\n1. Thời gian giảng dạy trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện được tính bằng giờ.\n2. Quy đổi thời gian giảng dạy: 01 (một) giờ lý thuyết là 45 phút; 01 (một) giờ thực hành là 60 phút.", "header": "['Thông tư 10/2018/TT-BGTVT quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 1020, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nhân_viên hàng_không ; đào_tạo , huấn_luyện và sát_hạch nhân_viên hàng không . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với nhân_viên hàng_không , các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến công_tác đào_tạo , huấn_luyện và sát_hạch nhân_viên hàng không . \n điều 3 . quy_ước viết tắt . trong thông_tư này , các chữ_viết tắt dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . ads - b ( automatic dependent surveillance - broadcast ) : giám_sát phụ_thuộc tự_động - chế_độ phát quảng_bá . \n 2 . aftn ( aeronautical fixed telecommunication network ) : mạng viễn_thông cố_định hàng không . \n 3 . aip ( aeronautical information publication ) : tập thông_báo tin_tức hàng không . \n 4 . ais ( aeronautical information service ) : dịch_vụ thông_báo tin_tức hàng không . \n 5 . amhs ( air traffic service message handling system ) : hệ_thống xử_lý điện_văn dịch_vụ không_lưu . \n 6 . atfm ( air traffic flow management ) : quản_lý luồng không_lưu . \n 7 . cns ( communication , navigation , surveillance ) : thông_tin , dẫn đường , giám_sát hàng không . \n 8 . dme ( distance measuring equipment ) : thiết_bị đo cự_ly . \n 9 . fdp ( flight plan data processing ) : xử_lý hệ_thống dữ_liệu bay . \n 10 . gbas ( ground based augmentation system ) : hệ_thống tăng_cường_độ chính_xác của tín_hiệu vệ_tinh dẫn đường đặt trên mặt_đất . \n 11 . hf a / g ( high frequency air / ground ) : thông_tin sóng ngắn không - địa . \n 12 . iata ( international air transport association ) : hiệp_hội vận_tải hàng không quốc_tế . \n 13 . icao ( international civil aviation organization ) : tổ_chức hàng không dân_dụng quốc_tế . \n 14 . ils ( instrument landing system ) : hệ_thống hạ_cánh bằng thiết_bị . \n 15 . ils / dme / marker ( instrument landing system / distance measuring equipment / marker ) : hệ_thống hạ_cánh bằng thiết_bị / thiết_bị đo cự_ly / đài chỉ mốc vô_tuyến . \n 16 . ndb ( non directional radio beacon ) : đài dẫn đường vô hướng . \n 17 . notam ( notice to airmen ) : điện_văn thông_báo hàng không . \n 18 . ojt ( on - job - training ) : thực_tập tại vị_trí làm_việc . \n 19 . psr ( primary surveillance radar ) : ra đa giám_sát sơ_cấp . \n 20 . rdp ( radar data processing ) : xử_lý dữ_liệu ra đa . \n 21 . ssr ( secondary surveillance radar ) : ra đa giám_sát thứ cấp . \n 22 . vhf a / g ( very high frequency air / ground ) : thông_tin sóng cực ngắn không - địa . \n 23 . vor ( very high frequency omnidirectional radio range ) : đài vô_tuyến đa hướng sóng cực ngắn . \n 24 . vccs ( voice communication control system ) : hệ_thống chuyển mạch thoại . \n điều 4 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . năng định là chứng_nhận về năng_lực chuyên_môn của nhân_viên hàng không đáp_ứng đủ điều_kiện thực_hiện nhiệm_vụ theo chức_danh ghi trong giấy_phép nhân_viên hàng không . \n 2 . chương_trình đào_tạo , huấn_luyện ban_đầu là chương_trình đào_tạo , huấn_luyện bao_gồm 02 ( hai ) phần : kiến_thức chung về hàng không dân_dụng và nghiệp_vụ nhân_viên hàng không . sau khi hoàn_thành chương_trình này , học_viên được cấp chứng_chỉ chuyên_môn . \n 3 . chương_trình huấn_luyện năng định là chương_trình huấn_luyện dành cho nhân_viên hàng_không đã được cấp chứng_chỉ chuyên_môn để tham_dự kỳ sát_hạch cấp năng định theo quy_định trong lĩnh_vực chuyên_