Document ID: 372634

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN THUỐC VÀ VIỆC KÊ ĐƠN THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

Legal Basis:
Căn cứ Luật dược năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là kê đơn thuốc).", "header": "['Thông tư 52/2017/TT-BYT về quy định đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc_hóa dược , sinh phẩm trong điều_trị ngoại_trú tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( sau đây viết tắt là kê đơn thuốc ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và có đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.\n2. Y sỹ có chứng chỉ hành nghề và có đăng ký nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 quy định tại thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh\n4. Cơ sở bán lẻ thuốc, người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc theo quy định của Luật Dược.\n5. Người bệnh và người đại diện của người bệnh có đơn thuốc.\n6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến đơn thuốc và kê đơn thuốc.", "header": "['Thông tư 52/2017/TT-BYT về quy định đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . bác_sỹ có chứng_chỉ hành_nghề khám bệnh , chữa bệnh và có đăng_ký hành_nghề tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh theo quy_định của luật khám bệnh , chữa bệnh . \n 2 . y_sỹ có chứng_chỉ hành_nghề và có đăng_ký nghề tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh tuyến 4 quy_định tại thông_tư số 43 / 2013 / tt - byt ngày 11 tháng 12 năm 2013 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định chi_tiết phân tuyến chuyên_môn kỹ_thuật đối_với hệ_thống cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . \n 3 . cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh theo quy_định của luật khám bệnh , chữa bệnh \n 4 . cơ_sở bán_lẻ thuốc , người chịu trách_nhiệm chuyên_môn về dược của cơ_sở bán_lẻ thuốc theo quy_định của luật dược . \n 5 . người_bệnh và người đại_diện của người_bệnh có đơn thuốc . \n 6 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có hoạt_động liên_quan đến đơn thuốc và kê đơn thuốc .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mẫu đơn thuốc. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu đơn thuốc như sau:\n1. Phụ lục I: Mẫu Đơn thuốc\n2. Phụ lục II: Mẫu Đơn thuốc “N” (Mẫu đơn thuốc gây nghiện)\n3. Phụ lục III: Mẫu Đơn thuốc “H” (Mẫu đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất)", "header": "['Thông tư 52/2017/TT-BYT về quy định đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "điều 3 . mẫu_đơn thuốc . ban_hành kèm theo thông_tư này các mẫu_đơn thuốc như sau : \n 1 . phụ_lục i : mẫu_đơn thuốc \n 2 . phụ_lục ii : mẫu_đơn thuốc “ n ” ( mẫu_đơn thuốc gây nghiện ) \n 3 . phụ_lục iii : mẫu_đơn thuốc “ h ” ( mẫu_đơn thuốc hướng thần , thuốc tiền chất )", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc kê đơn thuốc\n1. Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh.\n2. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.\n3. Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic.\n4. Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:\na) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.\nb) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.\nc) Dược thư quốc gia của Việt Nam;\n5. Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này.\n6. Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh.\n7. Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).\n8. Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh.\n10. Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:\na) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;\nb) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,\nc) Thực phẩm chức năng;\nd) Mỹ phẩm.", "header": "['Thông tư 52/2017/TT-BYT về quy định đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 469, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc kê đơn thuốc \n 1 . chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết_quả khám bệnh , chẩn_đoán bệnh . \n 2 . kê đơn thuốc phù_hợp với chẩn_đoán bệnh và mức_độ bệnh . \n 3 . việc kê đơn thuốc phải đạt được mục_tiêu an_toàn , hợp_lý và hiệu_quả . ưu_tiên kê đơn thuốc dạng đơn_chất hoặc thuốc generic . \n 4 . việc kê đơn thuốc phải phù_hợp với một trong các tài_liệu sau đây : \n a ) hướng_dẫn chẩn_đoán và điều_trị hoặc hướng_dẫn điều_trị và chăm_sóc hiv / aids do bộ y_tế ban_hành hoặc công_nhận ; hướng_dẫn chẩn_đoán và điều_trị của cơ_sở khám , chữa bệnh xây_dựng theo quy_định tại điều 6 thông_tư số 21 / 2013 / tt - byt ngày 08 tháng 8 năm 2013 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định về tổ_chức và hoạt_động của hội_đồng thuốc và điều_trị trong bệnh_viện trong trường_hợp chưa có hướng_dẫn chẩn_đoán và điều_trị của bộ y_tế . \n b ) tờ hướng_dẫn sử_dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu_hành . \n c ) dược thư quốc_gia của việt_nam ; \n 5 . số_lượng thuốc được kê đơn thực_hiện theo hướng_dẫn chẩn_đoán và điều_trị được quy_định tại điểm a khoản 4 điều này hoặc đủ sử_dụng nhưng tối_đa không quá 30 ( ba mươi ) ngày , trừ trường_hợp quy_định tại các điều 7 , 8 và 9 thông_tư này . \n 6 . đối_với người_bệnh phải khám từ 3 chuyên_khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu_cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu_cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ủy quyền ( trưởng khoa khám bệnh , trưởng khoa lâm_sàng ) hoặc người phụ_trách chuyên_môn của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh sau khi xem_xét kết_quả khám bệnh của các chuyên_khoa trực_tiếp kê đơn hoặc phân_công bác_sỹ có chuyên_khoa phù_hợp để kê đơn thuốc cho người_bệnh . \n 7 . bác_sỹ , y_sỹ tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh , chữa bệnh đa_khoa và kê đơn thuốc điều_trị của tất_cả chuyên_khoa thuộc danh_mục kỹ_thuật ở tuyến 4 ( danh_mục kỹ_thuật của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ) . \n 8 . trường_hợp cấp_cứu người_bệnh , bác_sĩ , y_sĩ quy_định tại các khoản 1 , 2 điều 2 thông_tư này kê đơn thuốc để xử_trí cấp_cứu , phù_hợp với tình_trạng của người_bệnh . \n 10 . không được kê vào đơn thuốc các nội_dung quy_định tại khoản 15 điều 6 luật dược , cụ_thể : \n a ) các thuốc , chất không nhằm mục_đích phòng_bệnh , chữa bệnh ; \n b ) các thuốc c