Document ID: 342347

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 8 THÔNG TƯ SỐ 195/2015/TT-BTC NGÀY 24/11/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO THÔNG TƯ SỐ 130/2016/TT-BTC NGÀY 12/8/2016 CỦA BỘ TÀI CHÍNH)

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) như sau: “2. Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước. Đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều kiện khấu trừ thuế TTĐB được quy định như sau: - Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu. - Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước: + Hợp đồng mua bán hàng hóa, trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; Bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán hàng). + Chứng từ thanh toán qua ngân hàng. + Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hóa đơn GTGT khi mua hàng. Số thuế TTĐB mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua nguyên liệu được xác định = giá tính thuế TTĐB nhân (x) thuế suất thuế TTĐB; trong đó: Giá tính thuế TTĐB = Giá mua chưa có thuế GTGT (thể hiện trên hóa đơn GTGT) - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có) 1 + Thuế suất thuế TTĐB Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTĐB, thuế TTĐB phải nộp được xác định theo công thức sau: Số thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán ra trong kỳ. - Số thuế TTĐB đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế TTĐB đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ. Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế TTĐB được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm. Trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm. Cơ sở sản xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở. Ví dụ 12: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau: + Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 250 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu). + Xuất kho 8.000 lít để sản xuất 12.000 chai rượu. + Xuất bán 9.000 chai rượu, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán của 9.000 chai rượu xuất bán là 350 triệu đồng. + Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nước rượu phân bổ cho 9.000 chai rượu đã bán ra là 150 triệu đồng. Số thuế TTĐB cơ sở A phải nộp trong kỳ là: 350 triệu đồng - 150 triệu đồng = 200 triệu đồng. Ví dụ 13: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở B phát sinh các nghiệp vụ sau: + Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhiệt độ A công suất 12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu). + Xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ, số thuế TTĐB phát sinh khi bán ra trong nước là 120 triệu đồng. Số thuế TTĐB cơ sở B phải nộp trong kỳ là: 120 triệu đồng - 100 triệu đồng = 20 triệu đồng. Ví dụ 14: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở B phát sinh các nghiệp vụ sau: + Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhiệt độ X công suất 12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu). + Xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ là 90 triệu đồng. Cơ sở B được khấu trừ số thuế TTĐB là 90 triệu đồng. Đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ (10 triệu đồng), cơ sở B được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất xăng E5, E10, việc kê khai nộp thuế, khấu trừ thuế TTĐB được thực hiện tại cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết trong kỳ của xăng E5, E10 được bù trừ với số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác. Người nộp thuế TTĐB thực hiện nộp Tờ khai thuế TTĐB theo Mẫu số 01/TTĐB và Bảng xác định thuế TTĐB được khấu trừ (nếu có) của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu (Mẫu số 01-1/TTĐB) được ban hành kèm theo Thông tư này”.", "header": "['Thông tư 20/2017/TT-BTC sửa đổi Khoản 2 Điều 8 Thông tư 195/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 130/2016/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1216, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 8 thông_tư số 195 / 2015 / tt - btc ngày 24 / 11 / 2015 của bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 108 / 2015 / nđ - cp ngày 28 tháng 10 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật thuế tiêu_thụ đặc_biệt ( đã được sửa_đổi , bổ_sung theo thông_tư số 130 / 2016 / tt - btc ngày 12 / 8 / 2016 của bộ tài_chính ) như sau : “ 2 . người nộp thuế_ttđb đối_với hàng_hóa chịu thuế_ttđb nhập_khẩu được khấu_trừ số thuế_ttđb đã nộp ở khâu nhập_khẩu khi xác_định số thuế_ttđb phải nộp bán ra trong nước . số thuế_ttđb được khấu_trừ tương_ứng với số thuế_ttđb của hàng_hóa chịu thuế_ttđb nhập_khẩu bán ra và chỉ được khấu_trừ tối_đa bằng tương_ứng số thuế_ttđb tính được ở khâu bán ra trong nước . đối_với số thuế_ttđb không được khấu_trừ thuế , người nộp thuế được hạch_toán vào chi_phí để tính thuế thu_nhập doanh_nghiệp . điều_kiện khấu_trừ thuế_ttđb được quy_định như sau : - đối_với trường_hợp nhập_khẩu nguyên_liệu chịu thuế_ttđb để sản_xuất hàng_hóa chịu thuế_ttđb và trường_hợp nhập_khẩu hàng_hóa chịu thuế_ttđb thì chứng_từ để làm căn_cứ khấu_trừ thuế_ttđb là chứng_từ nộp thuế_ttđb khâu nhập_khẩu . - đối_với trường_hợp mua nguyên_liệu trực_tiếp của nhà sản_xuất trong nước : + hợp_đồng mua_bán hàng_hóa , trong hợp_đồng phải có nội_dung thể_hiện hàng_hóa do cơ_sở bán hàng trực_tiếp sản_xuất ; bản_sao giấy chứng_nhận kinh_doanh của cơ_sở bán hàng ( có chữ_ký , đóng_dấu của cơ_sở bán hàng ) . + chứng_từ thanh_toán qua ngân_hàng . + chứng_từ để làm căn_cứ khấu_trừ thuế_ttđb là hóa_đơn gtgt khi mua hàng . số thuế_ttđb mà đơn_vị mua hàng đã trả khi mua nguyên_liệu được xác_định = giá tính thuế_ttđb nhân ( x ) thuế_suất thuế_ttđb ; trong đó : giá tính thuế_ttđb = giá mua chưa có thuế_gtgt ( thể_hiện trên hóa_đơn gtgt ) - thuế bảo_vệ môi_trường ( nếu có ) 1 + thuế_suất thuế_ttđb việc khấu_trừ tiền thuế_ttđb được thực_hiện khi kê_khai thuế_ttđb , thuế_ttđb phải nộp được xác_định theo công_thức sau : số thuế_ttđb phải nộp = số thuế_ttđb của hàng_hóa chịu thuế_ttđb được bán ra trong kỳ . - số thuế_ttđb đã nộp đối_với hàng_hóa , nguyên_liệu ở khâu nhập_khẩu hoặc số thuế_ttđb đã trả ở khâu nguyên_liệu mua vào tương_ứng với số hàng_hóa được bán ra trong kỳ . trường_hợp chưa xác_định được chính_xác số thuế_ttđb đã nộp ( hoặc đã trả ) cho số nguyên vật_liệu tương_ứng với số sản_phẩm tiêu_thụ trong kỳ thì có_thể căn_cứ vào số_liệu của kỳ trước để tính số thuế_ttđb được khấu_trừ và sẽ xác_định theo số thực_tế vào cuối quý , cuối năm . trong mọi trường_hợp , số thuế_ttđb được phép khấu_trừ tối_đa không vượt quá số thuế_ttđb tính cho phần nguyên_liệu theo tiêu_chuẩn định mức kinh_tế kỹ_thuật của sản_phẩm . cơ_sở sản_xuất phải đăng_ký định mức kinh_tế kỹ_thuật của sản_phẩm với cơ_quan thuế trực_tiếp_quản_lý cơ_sở . ví_dụ 12 : trong kỳ kê_khai thuế , cơ_sở a phát_sinh các nghiệp_vụ sau : + nhập_khẩu 10.000 lít rượu nước , đã nộp thuế_ttđb khi nhập_khẩu 250 triệu đồng ( căn_cứ biên_lai nộp thuế_ttđb ở khâu nhập_khẩu ) . + xuất kho 8.000