Document ID: 531416

Title: QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC; CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG, CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

Legal Basis:
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy (sau đây viết tắt là Nghị định số 116/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.", "header": "['Thông tư 62/2022/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thông_tư này quy_định việc quản_lý và sử_dụng kinh_phí sự_nghiệp từ ngân_sách nhà_nước thực_hiện chế_độ áp_dụng biện_pháp đưa vào cơ_sở cai_nghiện ma_túy bắt_buộc ; công_tác cai_nghiện ma_túy tự_nguyện tại gia_đình , cộng_đồng , cơ_sở cai_nghiện ma_túy và quản_lý sau cai_nghiện ma_túy .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thông tư này không điều chỉnh đối với:\na) Các khoản hỗ trợ có mục đích, địa chỉ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc các khoản hỗ trợ mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính đã có thỏa thuận. Trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về nội dung, mức chi thì áp dụng theo nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này;\nb) Kinh phí đảm bảo chi hoạt động thường xuyên, chi đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua trang thiết bị, phương tiện, công cụ hỗ trợ, trang phục tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt buộc và cơ sở công lập cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34, khoản 1 Điều 75, khoản 3 Điều 76 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.\nc) Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp tục đi học ở các bậc học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 80 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.\nd) Chính sách hỗ trợ vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 80 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP; Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm (sau đây viết tắt là Nghị định số 61/2015/NĐ-CP); Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và quy định pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 62/2022/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.']", "len_tokenizer": 387, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với : \n a ) các khoản hỗ_trợ có mục_đích , địa_chỉ của các tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước hoặc các khoản hỗ_trợ mà nhà tài_trợ hoặc đại_diện có thẩm_quyền của nhà tài_trợ và bộ tài_chính đã có thỏa_thuận . trường_hợp nhà tài_trợ hoặc đại_diện có thẩm_quyền của nhà tài_trợ và bộ tài_chính chưa có thỏa_thuận về nội_dung , mức chi thì áp_dụng theo nội_dung , mức chi quy_định tại thông_tư này ; \n b ) kinh_phí đảm_bảo chi hoạt_động thường_xuyên , chi đầu_tư , cải_tạo , nâng_cấp cơ_sở vật_chất , mua trang thiết_bị , phương_tiện , công_cụ hỗ_trợ , trang_phục tổ_chức hoạt_động của cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc và cơ_sở công_lập cung_cấp dịch_vụ cai_nghiện ma_túy tự_nguyện tại gia_đình , cộng_đồng thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 điều 34 , khoản 1 điều 75 , khoản 3 điều 76 nghị_định số 116 / 2021 / nđ - cp . \n c ) chính_sách miễn , giảm học_phí , hỗ_trợ chi_phí học_tập đối_với người bị quản_lý sau cai_nghiện tại nơi cư_trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp_tục đi học ở các bậc học phổ_thông tại các cơ_sở giáo_dục thuộc hệ_thống giáo_dục quốc dân được thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 và khoản 4 điều 80 nghị_định số 116 / 2021 / nđ - cp . \n d ) chính_sách hỗ_trợ vay vốn tạo việc_làm từ quỹ quốc_gia về việc_làm được thực_hiện theo quy_định tại khoản 3 và khoản 4 điều 80 nghị_định số 116 / 2021 / nđ - cp ; nghị_định số 61 / 2015 / nđ - cp ngày 09 tháng 7 năm 2015 của chính_phủ quy_định về chính_sách hỗ_trợ tạo việc_làm và quỹ quốc_gia về việc_làm ( sau đây viết tắt là nghị_định số 61 / 2015 / nđ - cp ) ; nghị_định số 74 / 2019 / nđ - cp ngày 23 tháng 9 năm 2019 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 61 / 2015 / nđ - cp và nghị_định số 78 / 2002 / nđ - cp ngày 04 tháng 10 năm 2002 của chính_phủ về tín_dụng đối_với người nghèo và các đối_tượng chính_sách khác và quy_định pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng.\n1. Người nghiện ma tuý bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy trong thời gian chờ lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các cơ sở cai nghiện ma túy.\n3. Người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.\n4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.", "header": "['Thông tư 62/2022/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 140, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . \n 1 . người nghiện ma_tuý bị áp_dụng biện_pháp đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc , người nghiện ma_túy trong thời_gian chờ lập hồ_sơ đề_nghị áp_dụng biện_pháp đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc theo luật xử_lý vi_phạm hành_chính . \n 2 . người cai_nghiện ma_túy tự_nguyện tại gia_đình , cộng_đồng và các cơ_sở cai_nghiện ma_túy . \n 3 . người bị quản_lý sau cai_nghiện tại nơi cư_trú . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến việc quản_lý , sử_dụng kinh_phí sự_nghiệp từ ngân_sách nhà_nước thực_hiện chế_độ áp_dụng biện_pháp đưa vào cơ_sở cai_nghiện ma_túy bắt_buộc , công_tác cai_nghiện ma_túy tự_nguyện tại gia_đình , cộng_đồng , cơ_sở cai_nghiện ma_túy và quản_lý sau cai_nghiện ma_túy .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy; quản lý sau cai nghiện ma túy và chế độ đối với viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại các Điều 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Thông tư này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.", "header": "['Thông tư 62/2022/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy do Bộ