Document ID: 363295

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN 63:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.\n1.2. Đối tượng áp dụng 1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải chế biến tinh bột sắn. Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả thải nước thải chế biến tinh bột sắn ra nguồn tiếp nhận nước thải tuân thủ quy định tại quy chuẩn này. 1.2.2. Nước thải chế biến tinh bột sắn xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.\n1.3. Giải thích thuật ngữ Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Nước thải chế biến tinh bột sắn (khoai mỳ, củ mỳ) là nước thải phát sinh từ hoạt động chế biến ra tinh bột sắn mà không trộn lẫn các loại nước thải khác của cơ sở chế biến tinh bột sắn. 1.3.2. Cơ sở mới là nhà máy, cơ sở chế biến tinh bột sắn hoạt động sản xuất sau ngày quy chuẩn này có hiệu lực thi hành, bao gồm cả các cơ sở đang trong quá trình xây dựng và đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực thi hành. 1.3.3.Cơ sở đang hoạt động là nhà máy, cơ sở chế biến tinh bột sắn hoạt động sản xuất trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực thi hành. 1.3.4. Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp; sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.", "header": "['Thông tư 31/2017/TT-BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 323, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về môi_trường : qcvn 63 : 2017 / btnmt - quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về nước_thải chế_biến tinh_bột sắn . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định giá_trị tối_đa cho phép của các thông_số ô_nhiễm trong nước_thải chế_biến tinh_bột sắn khi xả ra nguồn tiếp_nhận nước_thải . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng 1.2.1 . quy_chuẩn này áp_dụng riêng cho nước_thải chế_biến tinh_bột sắn . mọi tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động xả thải nước_thải chế_biến tinh_bột sắn ra nguồn tiếp_nhận nước_thải tuân_thủ quy_định tại quy_chuẩn này . 1.2.2 . nước_thải chế_biến tinh_bột sắn xả vào hệ_thống thu_gom của nhà_máy xử_lý nước_thải tập_trung tuân_thủ theo quy_định của đơn_vị quản_lý và vận_hành nhà_máy xử_lý nước_thải tập_trung . \n 1.3 . giải_thích thuật_ngữ trong quy_chuẩn này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . nước_thải chế_biến tinh_bột sắn ( khoai mỳ , củ mỳ ) là nước_thải phát_sinh từ hoạt_động chế_biến ra tinh_bột sắn mà không trộn lẫn các loại nước_thải khác của cơ_sở chế_biến tinh_bột sắn . 1.3.2 . cơ_sở mới là nhà_máy , cơ_sở chế_biến tinh_bột sắn hoạt_động_sản_xuất sau ngày quy_chuẩn này có hiệu_lực thi_hành , bao_gồm cả các cơ_sở đang trong quá_trình xây_dựng và đã được phê_duyệt báo_cáo đánh_giá tác_động môi_trường , cam_kết bảo_vệ môi_trường , đề_án bảo_vệ môi_trường , kế_hoạch bảo_vệ môi_trường trước ngày quy_chuẩn này có hiệu_lực thi_hành . 1.3.3 . cơ_sở đang hoạt_động là nhà_máy , cơ_sở chế_biến tinh_bột sắn hoạt_động_sản_xuất trước ngày quy_chuẩn này có hiệu_lực thi_hành . 1.3.4 . nguồn tiếp_nhận nước_thải là : hệ_thống thoát nước đô_thị , khu dân_cư , khu công_nghiệp ; sông , suối , khe , rạch , kênh , mương ; hồ , ao , đầm ; vùng nước biển ven bờ có mục_đích sử_dụng xác_định .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải 2.1.1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau: Cmax = C x Kq x Kf Trong đó: - Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải; - C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn quy định tại mục 2.2; - Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ; - Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải. 2.1.2. Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với thông số pH và Tổng coliform. 2.1.3. Nước thải chế biến tinh bột sắn xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị C max = C quy định tại cột B, Bảng 1.", "header": "['Thông tư 31/2017/TT-BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2017. Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 246, "lower_segmented_text": "khoản 2.1 . giá_trị tối_đa cho phép của các thông_số ô_nhiễm trong nước_thải chế_biến tinh_bột sắn khi xả ra nguồn tiếp_nhận nước_thải 2.1.1 . giá_trị tối_đa cho phép của các thông_số ô_nhiễm trong nước_thải chế_biến tinh_bột sắn khi xả ra nguồn tiếp_nhận nước_thải được tính theo công_thức sau : cmax = c x kq x kf trong đó : - cmax là giá_trị tối_đa cho phép của thông_số ô_nhiễm trong nước_thải chế_biến tinh_bột sắn khi xả ra nguồn tiếp_nhận nước_thải ; - c là giá_trị của thông_số ô_nhiễm trong nước_thải chế_biến tinh_bột sắn quy_định tại mục 2.2 ; - kq là hệ_số nguồn tiếp_nhận nước_thải quy_định tại mục 2.3 ứng với lưu_lượng dòng_chảy của sông , suối , khe , rạch , kênh , mương ; dung_tích của hồ , ao , đầm ; mục_đích sử_dụng của vùng nước biển ven bờ ; - kf là hệ_số lưu_lượng nguồn thải quy_định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu_lượng nước_thải chế_biến tinh_bột sắn khi xả ra nguồn tiếp_nhận nước_thải . 2.1.2 . áp_dụng giá_trị tối_đa cho phép cmax = c ( không áp_dụng hệ_số kq và kf ) đối_với thông_số ph và tổng_coliform . 2.1.3 . nước_thải chế_biến tinh_bột sắn xả vào hệ_thống thoát nước đô_thị , khu dân_cư chưa có nhà_máy xử_lý nước_thải tập_trung thì áp_dụng giá_trị c max = c quy_định tại cột b , bảng 1 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2.1']"}, {"full_text": "Khoản 2.2. Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn được quy định tại Bảng 1 Bảng 1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn để làm cơ sở tính giá trị tối đa cho phép TT Thông số Đơn vị Giá trị C A B 1 pH - 6 - 9 5,5 - 9 2 Chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50 100 3 BOD5 (20oC) mg/l 30 50 4 COD Cơ sở mới mg/l 75 200 Cơ sở đang hoạt động mg/l 100 250 5 Tổng Nitơ (tính theo N) Cơ sở mới mg/l 40 60 Cơ sở đang hoạt động mg/l 50 80 6 Tổng Xianua (CN‑) mg/l 0,07 0,1 7 Tổng Phốtpho (P) mg/l 10 20 8 Tổng Coliform MPN hoặc CFU/100 ml 3 000 5 000 Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, áp dụng giá trị quy định cho cơ sở mới đối với tất cả các cơ sở chế biến tinh bột sắn.", "header": "['Thông tư 31/2017/TT-BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2017. Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 262, "lower_segmented_text": "khoản 2.2 . giá_trị c của các thông_số ô_nhiễm trong nước_thải chế_biến tinh_bột sắn được quy_định tạ