Document ID: 327955

Title: QUY ĐỊNH MỨC GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ ĐỂ KINH DOANH DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ

Legal Basis:
Căn cứ Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý, bao gồm đường quốc lộ, đường cao tốc.\n2. Thông tư này áp dụng đối với:\na) Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc người được chủ sở hữu giao quyền chiếm hữu, sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là chủ phương tiện);\nb) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án các dự án xây dựng đường bộ để kinh doanh;\nc) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 35/2016/TT-BGTVT quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức giá tối_đa dịch_vụ sử_dụng đường_bộ các dự_án đầu_tư xây_dựng đường_bộ để kinh_doanh do bộ giao_thông vận_tải quản_lý , bao_gồm đường quốc_lộ , đường_cao_tốc . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) các tổ_chức , cá_nhân sở_hữu hoặc người được chủ sở_hữu giao quyền chiếm_hữu , sử_dụng phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ và xe_máy chuyên_dùng tham_gia giao_thông đường_bộ ( sau đây gọi chung là chủ phương_tiện ) ; \n b ) nhà đầu_tư , doanh_nghiệp dự_án các dự_án xây_dựng đường_bộ để kinh_doanh ; \n c ) các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích một số từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ được giải thích như sau:\n1. Phương tiện giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là phương tiện) bao gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng.\n2. Dịch vụ sử dụng đường bộ là việc các phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ được đầu tư để kinh doanh.\n3. Trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là trạm) là nơi thực hiện việc thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông.\n4. Nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư các dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường bộ để kinh doanh.\n5. Doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp do Nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án.\n6. Chặng là khoảng cách được tính bằng số km mà phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ tham gia giao thông.\n7. Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ (sau đây gọi là đơn vị thu) là Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án hoặc đơn vị được Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện việc bán, kiểm soát vé.", "header": "['Thông tư 35/2016/TT-BGTVT quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 188, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích một_số từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ được giải_thích như sau : \n 1 . phương_tiện giao_thông đường_bộ ( sau đây gọi tắt là phương_tiện ) bao_gồm phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ và xe_máy chuyên_dùng . \n 2 . dịch_vụ sử_dụng đường_bộ là việc các phương_tiện tham_gia giao_thông trên đường_bộ được đầu_tư để kinh_doanh . \n 3 . trạm thu giá dịch_vụ sử_dụng đường_bộ ( sau đây gọi tắt là trạm ) là nơi thực_hiện việc thu giá dịch_vụ sử_dụng đường_bộ đối_với phương_tiện tham_gia giao_thông . \n 4 . nhà đầu_tư là các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện hoạt_động đầu_tư các dự_án xây_dựng , nâng_cấp , cải_tạo đường_bộ để kinh_doanh . \n 5 . doanh_nghiệp dự_án là doanh_nghiệp do nhà đầu_tư thành_lập để thực_hiện dự_án . \n 6 . chặng là khoảng_cách được tính bằng số km mà phương_tiện sử_dụng dịch_vụ đường_bộ tham_gia giao_thông . \n 7 . đơn_vị thu giá dịch_vụ sử_dụng đường_bộ ( sau đây gọi là đơn_vị thu ) là nhà đầu_tư , doanh_nghiệp dự_án hoặc đơn_vị được nhà đầu_tư , doanh_nghiệp dự_án ủy quyền , giao nhiệm_vụ thực_hiện việc bán , kiểm_soát vé .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng và chủ phương tiện phải thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ\n1. Phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ thuộc đối tượng thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ, bao gồm:\na) Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng;\nb) Nhóm 2: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn;\nc) Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn;\nd) Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet;\ne) Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet.\n2. Chủ phương tiện thuộc đối tượng thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này phải thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 35/2016/TT-BGTVT quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng và chủ phương_tiện phải thanh_toán giá dịch_vụ sử_dụng đường_bộ \n 1 . phương_tiện sử_dụng dịch_vụ đường_bộ thuộc đối_tượng_thanh_toán giá dịch_vụ sử_dụng đường_bộ , bao_gồm : \n a ) nhóm 1 : xe dưới 12 ghế_ngồi , xe_tải có tải_trọng dưới 2 tấn ; các loại xe_buýt vận_tải khách công_cộng ; \n b ) nhóm 2 : xe từ 12 ghế_ngồi đến 30 ghế_ngồi ; xe_tải có tải_trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn ; \n c ) nhóm 3 : xe từ 31 ghế_ngồi trở lên ; xe_tải có tải_trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn ; \n d ) nhóm 4 : xe_tải có tải_trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn ; xe chở hàng bằng container 20 feet ; \n e ) nhóm 5 : xe_tải có tải_trọng từ 18 tấn trở lên ; xe chở hàng bằng container 40 feet . \n 2 . chủ phương_tiện thuộc đối_tượng_thanh_toán giá dịch_vụ sử_dụng đường_bộ quy_định tại khoản 1 điều này phải thanh_toán giá dịch_vụ sử_dụng đường_bộ , trừ các trường_hợp quy_định tại điều 4 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đối tượng miễn giá sử dụng dịch vụ đường bộ\n1. Xe cứu thương; các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.\n2. Xe cứu hỏa.\n3. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.\n4. Xe hộ đê; xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp phòng chống lụt bão theo điều động của cấp có thẩm quyền.\n5. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng\na) Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;\nb) Các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).\n6. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh bao gồm các loại xe quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và các loại xe của lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện):\na) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”;\nb) Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe;\nc) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe;\nd) Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp;\nđ) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ;\ne) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.\n7. Đoàn xe đưa tang.\n8. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.\n9. Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” theo quy định của Bộ Tài chính về thu phí sử dụng đường bộ.\n10. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hà