Document ID: 191607

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:2000,1:5000 VÀ 1:10000

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 (sau đây gọi chung là cơ sở dữ liệu nền địa lý).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 trên lãnh thổ Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Dữ liệu nền địa lý là thông tin về các đối tượng địa lý cơ bản được mã hóa trong máy tính.\n2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý là một tập hợp các dữ liệu nền địa lý có chuẩn cấu trúc được lưu trữ trên máy tính và các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau.\n3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc là phiên bản cơ sở dữ liệu nền địa lý đang hoạt động trước thời điểm cập nhật, thuộc hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam quản lý và vận hành.\n4. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý là việc chỉnh sửa, bổ sung, chuẩn hóa lại nội dung dữ liệu nền địa lý để đảm bảo cơ sở dữ liệu nền địa lý có nội dung phù hợp với hiện trạng thực tế và đúng theo yêu cầu của các văn bản quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu nền địa lý hiện hành.\n5. Trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý là việc sao chép phạm vi khu vực cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý từ cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc để phục vụ mục đích cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000.\n6. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền địa lý là việc biên tập, chỉnh sửa nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu theo đúng yêu cầu của các quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu nền địa lý hiện hành.\n7. Đồng bộ cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật với cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc là việc thống nhất các đối tượng địa lý giữa cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật và cơ sở dữ liệu gốc về mặt không gian, thuộc tính và quan hệ.\n8. Tích hợp vào cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc là việc kết nối, vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật vào cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc trong hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.\n9. Dữ liệu không ảnh gồm các dữ liệu về mặt đất và mặt biển được thu nhận từ các thiết bị đặt trên máy bay (ảnh máy bay, dữ liệu quét lidar) và trên vệ tinh hoặc tàu vũ trụ (ảnh vệ tinh).\nĐiều 4. Tần suất và mức độ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý. Căn cứ mức độ thay đổi và yêu cầu về quản lý nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý, việc cập nhật được quy định như sau:\n1. Cập nhật định kỳ từ 3 đến 5 năm, áp dụng cho tất cả các nội dung của cơ sở dữ liệu nền địa lý.\n2. Cập nhật theo mức độ thay đổi của đối tượng địa lý áp dụng cho từng chủ đề dữ liệu khi có sự thay đổi từ 20% trở lên.\n3. Cập nhật hàng năm, áp dụng đối với các nhóm đối tượng địa lý thuộc chủ đề giao thông, dân cư, cơ sở hạ tầng.\n4. Cập nhật tức thời, thực hiện khi có sự thay đổi về biên giới quốc gia, địa giới hành chính, vùng địa lý bị biến động bất thường do thảm họa thiên nhiên và các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n5. Trường hợp đối tượng địa lý thay đổi trên 40% hoặc việc cập nhật không đảm bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật thì thực hiện thành lập mới cơ sở dữ liệu nền địa lý.\nĐiều 5. Nội dung công việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý. Tùy thuộc vào tần suất và mức độ cập nhật, công việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý gồm các nội dung sau:\n1. Công tác chuẩn bị, gồm:\na) Chuẩn bị tài liệu và thiết bị, công nghệ;\nb) Nghiên cứu tình hình biến động của khu vực cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý;\nc) Khảo sát mức độ thay đổi nội dung của cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc;\nd) Khảo sát thực địa;\nđ) Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán;\ne) Trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý phục vụ cập nhật.\n2. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý, gồm:\na) Thu nhận dữ liệu;\nb) Chuẩn hóa dữ liệu.\n3. Đồng bộ và tích hợp cơ sở dữ liệu nền địa lý.\n4. Kiểm tra nghiệm thu và đóng gói sản phẩm.", "header": "['Thông tư 10/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000; 1:5000 và 1:10000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 760, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật về cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 2000 , 1 : 5000 và 1 : 10000 ( sau đây gọi chung là cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước ; tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 2000 , 1 : 5000 và 1 : 10000 trên lãnh_thổ việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . dữ_liệu nền địa_lý là thông_tin về các đối_tượng địa_lý cơ_bản được mã_hóa trong máy_tính . \n 2 . cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý là một tập_hợp các dữ_liệu nền địa_lý có chuẩn cấu_trúc được lưu_trữ trên máy_tính và các thiết_bị lưu_trữ thông_tin thứ cấp có_thể thỏa_mãn yêu_cầu khai_thác thông_tin đồng_thời của nhiều người sử_dụng hay nhiều chương_trình ứng_dụng với nhiều mục_đích khác nhau . \n 3 . cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý gốc là phiên_bản cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý đang hoạt_động trước thời_điểm cập_nhật , thuộc hệ_thống cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia do cục đo_đạc và bản_đồ việt nam quản_lý và vận_hành . \n 4 . cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý là việc chỉnh_sửa , bổ_sung , chuẩn_hóa lại nội_dung dữ_liệu nền địa_lý để đảm_bảo cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý có nội_dung phù_hợp với hiện_trạng thực_tế và đúng theo yêu_cầu của các văn_bản quy_định kỹ_thuật về cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý hiện_hành . \n 5 . trích sao cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý là việc sao_chép phạm_vi khu_vực cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý từ cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý gốc để phục_vụ mục_đích cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 2000 , 1 : 5000 và 1 : 10000 . \n 6 . chuẩn_hóa cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý là việc biên_tập , chỉnh_sửa nội_dung , cấu_trúc cơ_sở dữ_liệu theo đúng yêu_cầu của các quy_định kỹ_thuật về cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý hiện_hành . \n 7 . đồng_bộ cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý cập_nhật với cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý gốc là việc thống_nhất các đối_tượng địa_lý giữa cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý cập_nhật và cơ_sở dữ_liệu gốc về mặt không_gian , thuộc_tính và quan_hệ . \n 8 . tích_hợp vào cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý gốc là việc kết_nối , vận_hành cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý cập_nhật vào cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý gốc trong hệ_thống cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia . \n 9 . dữ_liệu không ảnh gồm các dữ_liệu về mặt_đất và mặt_biển được thu_nhận từ các thiết_bị đặt trên máy_bay ( ảnh máy_bay , dữ_liệu quét lidar ) và trên vệ_tinh hoặc tàu vũ_trụ ( ảnh vệ_tinh ) . \n điều 4 . tần_suất và mức_độ cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý . căn_cứ mức_độ thay_đổi và yêu_cầu về quản_lý nội_dung cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý , việc cập_nhật được quy_định như sau : \n 1 . cập_nhật định_kỳ từ 3 đến 5 năm , áp_dụng cho tất_cả các nội_dung của cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý . \n 2 . cập_nhật theo mức_độ thay_đổi của đối_tượng địa_lý áp_dụng cho từng chủ_đề dữ_liệu khi có sự thay_đổi từ 20 % trở lên . \n 3 . cập_nhật hàng năm , áp_dụng đối_với các nhóm đối_tượng địa_lý thuộc chủ_đề giao_thông , dân_cư , cơ_sở hạ_tầng . \n 4 . cập_nhật tức_thời , thực_hiện khi có sự thay_đổi về biên_giới quốc_gia , địa_giới hành_chính , vùng địa_lý bị biến_động bất_thường do thảm_họa thiên_nhiên và các trường_hợp khác theo yêu_cầu của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . \n 5 . trường_hợp đối_tượng địa_lý thay_đổi trên 40 % hoặc việc cập_nhật không đảm_bảo yêu_cầu_kinh_tế - kỹ_thuật thì thực_hiện thành_lập mới cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý . \n điều 5 . nội_dung công_việc cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý . tùy thuộc vào tần_suất và mức_độ cập_nhật , công_việc cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý gồm các nội_dung sau : \n 1 . công_tác chuẩn_bị , gồm : \n a ) chuẩn_bị tài_liệu và thiết_bị , công_nghệ ; \n b ) nghiên_cứu tình_hình biến_động của khu_vực cập_nhật cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý ; \n c ) khảo_sát mức_độ thay_đổi nội_dung của cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý gốc ; \n d ) khảo_sát thực_địa ; \n đ ) lập thiết_kế kỹ_thuật - dự_toán ; \n e ) trích sao cơ_sở dữ_liệ