Document ID: 396516

Title: QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe cơ giới); quản lý, hoạt động và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới.", "header": "['Nghị định 139/2018/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ kiểm_định đối_với ô_tô , rơ_moóc hoặc sơ_mi rơ_moóc được kéo bởi ô_tô và các loại xe tương_tự ( sau đây gọi chung là xe cơ_giới ) ; quản_lý , hoạt_động và cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ kiểm_định xe cơ_giới .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý, hoạt động, kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới.\n2. Nghị định này không áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện kiểm định xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.", "header": "['Nghị định 139/2018/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến quản_lý , hoạt_động , kinh_doanh dịch_vụ kiểm_định xe cơ_giới . \n 2 . nghị_định này không áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân thực_hiện kiểm_định xe cơ_giới của quân_đội , công_an sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Kiểm định xe cơ giới (sau đây gọi tắt là kiểm định) là việc kiểm tra lần đầu và định kỳ về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới.\n2. Giấy Chứng nhận kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận kiểm định) là chứng chỉ xác nhận xe cơ giới đã được kiểm định và đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n3. Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới (sau đây gọi tắt là đơn vị đăng kiểm) là các tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ công thực hiện công tác kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định cho xe cơ giới.\n4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới là chứng chỉ xác nhận đơn vị đăng kiểm đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.\n5. Đăng kiểm viên là người có đủ trình độ, kỹ năng được cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên để thực hiện một phần hoặc toàn bộ việc kiểm định xe cơ giới. Đăng kiểm viên gồm hai hạng: Đăng kiểm viên xe cơ giới và đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao.\n6. Nhân viên nghiệp vụ kiểm định là người có đủ trình độ, kỹ năng được cấp Chứng chỉ nhân viên nghiệp vụ để thực hiện công việc: Nhận, trả, lưu trữ hồ sơ, nhập dữ liệu, tra cứu, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ xe cơ giới vào kiểm định và in chứng chỉ kiểm định.\n7. Phụ trách dây chuyền là người có đủ trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm trong công tác kiểm định xe cơ giới để đảm bảo việc kiểm định xe cơ giới trên dây chuyền kiểm định thỏa mãn các quy định, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các hướng dẫn có liên quan đến công tác kiểm định.\n8. Xưởng kiểm định là khu vực bố trí các vị trí, thiết bị kiểm tra, thiết bị hỗ trợ, dụng cụ kiểm tra.\n9. Dây chuyền kiểm định là nơi bố trí vị trí kiểm định, lắp đặt các thiết bị kiểm tra. Dây chuyền kiểm định gồm có hai loại:\na) Dây chuyền kiểm định loại I là dây chuyền kiểm định được xe cơ giới có khối lượng phân bố lên mỗi trục đơn đến 2.000 kg.\nb) Dây chuyền kiểm định loại II là dây chuyền kiểm định được xe cơ giới có khối lượng phân bố lên mỗi trục đơn đến 13.000 kg.", "header": "['Nghị định 139/2018/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 391, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . kiểm_định xe cơ_giới ( sau đây gọi tắt là kiểm_định ) là việc kiểm_tra lần đầu và định_kỳ về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe cơ_giới . \n 2 . giấy chứng_nhận kiểm_định chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận kiểm_định ) là chứng_chỉ xác_nhận xe cơ_giới đã được kiểm_định và đáp_ứng các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn , quy_định về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường . \n 3 . đơn_vị đăng_kiểm xe cơ_giới ( sau đây gọi tắt là đơn_vị đăng_kiểm ) là các tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật , cung_cấp dịch_vụ công thực_hiện công_tác kiểm_định và cấp giấy chứng_nhận kiểm_định cho xe cơ_giới . \n 4 . giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe cơ_giới là chứng_chỉ xác_nhận đơn_vị đăng_kiểm đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe cơ_giới . \n 5 . đăng_kiểm viên là người có đủ trình_độ , kỹ_năng được cấp giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên để thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ việc kiểm_định xe cơ_giới . đăng_kiểm viên gồm hai hạng : đăng_kiểm viên xe cơ_giới và đăng_kiểm viên xe cơ_giới bậc cao . \n 6 . nhân_viên nghiệp_vụ kiểm_định là người có đủ trình_độ , kỹ_năng được cấp chứng_chỉ nhân_viên nghiệp_vụ để thực_hiện công_việc : nhận , trả , lưu_trữ hồ_sơ , nhập dữ_liệu , tra_cứu , kiểm_tra , đối_chiếu hồ_sơ xe cơ_giới vào kiểm_định và in chứng_chỉ kiểm_định . \n 7 . phụ_trách dây_chuyền là người có đủ trình_độ , kỹ_năng và kinh_nghiệm trong công_tác kiểm_định xe cơ_giới để đảm_bảo việc kiểm_định xe cơ_giới trên dây_chuyền kiểm_định thỏa_mãn các quy_định , quy_trình , tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật và các hướng_dẫn có liên_quan đến công_tác kiểm_định . \n 8 . xưởng kiểm_định là khu_vực bố_trí các vị_trí , thiết_bị kiểm_tra , thiết_bị hỗ_trợ , dụng_cụ kiểm_tra . \n 9 . dây_chuyền kiểm_định là nơi bố_trí vị_trí kiểm_định , lắp_đặt các thiết_bị kiểm_tra . dây_chuyền kiểm_định gồm có hai loại : \n a ) dây_chuyền kiểm_định loại i là dây_chuyền kiểm_định được xe cơ_giới có khối_lượng phân_bố lên mỗi trục đơn đến 2.000 kg . \n b ) dây_chuyền kiểm_định loại ii là dây_chuyền kiểm_định được xe cơ_giới có khối_lượng phân_bố lên mỗi trục đơn đến 13.000 kg .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc hoạt động dịch vụ kiểm định xe cơ giới\n1. Chỉ những tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới mới được phép hoạt động kiểm định xe cơ giới.\n2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bảo dưỡng, sửa chữa xe cơ giới. Tính độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính được hiểu như sau:\na) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý;\nb) Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bảo dưỡng, sửa chữa xe cơ giới không nắm giữ cổ phần hoặc góp vốn trên 10% của tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới.", "header": "['Nghị định 139/2018/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc hoạt_động dịch_vụ kiểm_định xe cơ_giới \n 1 . chỉ những tổ_chức được cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe cơ_giới mới được phép hoạt_động kiểm_định xe cơ_giới . \n 2 . tổ_chức kinh_doanh dịch_vụ kiểm_định xe cơ_giới phải độc_lập về pháp_lý và độc_lập về tài_chính với các tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh vận_tải bằng xe ô_tô , bảo_dưỡng , sửa_chữa xe cơ_giới . tính độc_lập về pháp_lý và độc_lập về tài_chính được hiểu như sau : \n a ) không cùng thuộc một cơ_quan hoặc tổ_chức trực_tiếp_quản_lý ; \n b ) tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh vận_tải bằng xe ô_tô , bảo_dưỡng , sửa_chữa xe cơ_giới không nắm giữ cổ_phần hoặc góp vốn trên 10 % của tổ_chức kinh_doanh dịch_vụ kiểm_định xe cơ_giới .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Điều kiện