Document ID: 6648

Title: VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH ĐỂ THÀNH LẬP QUẬN HẢI AN VÀ CÁC PHƯỜNG TRỰC THUỘC, MỞ RỘNG VÀ THÀNH LẬP PHƯỜNG THUỘC QUẬN LÊ CHÂN VÀ ĐỔI TÊN HUYỆN AN HẢI THÀNH HUYỆN AN DƯƠNG THUỘC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện An Hải và quận Ngô Quyền để thành lập quận Hải An và các phường trực thuộc, mở rộng và thành lập phường thuộc quận Lê Chân và đổi tên huyện An Hải thành An Dương thuộc thành phố Hải Phòng như sau :\n1. Thành lập quận Hải An trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 5 xã Đằng Lâm, Đằng Hải, Đông Hải, Nam Hải, Tràng Cát thuộc huyện An Hải và phường Cát Bi thuộc quận Ngô Quyền và thành lập phường thuộc quận Hải An.\na) Thành lập phường Đằng Lâm thuộc quận Hải An trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Đằng Lâm. Phường Đằng Lâm có 462,28 ha diện tích tự nhiên và 10.653 nhân khẩu.\nb) Thành lập phường Đằng Hải thuộc quận Hải An trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Đằng Hải. Phường Đằng Hải có 298,34 ha diện tích tự nhiên và 7.979 nhân khẩu.\nc) Thành lập phường Đông Hải thuộc quận Hải An trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Đông Hải. Phường Đông Hải có 5.401,90 ha diện tích tự nhiên và 16.392 nhân khẩu.\nd) Thành lập phường Nam Hải thuộc quận Hải An trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Nam Hải. Phường Nam Hải có 551,60 ha diện tích tự nhiên và 7.533 nhân khẩu.\ne) Thành lập phường Tràng Cát thuộc quận Hải An trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tràng Cát. Phường Tràng Cát có 1.996,01 ha diện tích tự nhiên và 7.934 nhân khẩu.\ng) Chuyển nguyên trạng phường Cát Bi, quận Ngô Quyền với diện tích tự nhiên 128,84 ha và 19.371 nhân khẩu về quận Hải An. Quận Hải An có 8.838,97 ha diện tích tự nhiên và 69.862 nhân khẩu; có 06 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường : Đằng Lâm, Đằng Hải, Đông Hải, Nam Hải, Tràng Cát và Cát Bi. Địa giới hành chính quận Hải An : Đông giáp huyện Cát Hải; Tây giáp quận Ngô Quyền; Nam giáp huyện Kiến Thụy; Bắc giáp huyện Thủy Nguyên.\n2. Sáp nhập nguyên trạng diện tích tự nhiên và dân số của 2 xã Vĩnh Niệm và Dư Hàng Kênh thuộc huyện An Hải vào quận Lê Chân và thành lập phường Vĩnh Niệm và Dư Hàng Kênh thuộc quận Lê Chân.\na) Thành lập phường Vĩnh Niệm thuộc quận Lê Chân trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Vĩnh Niệm. Phường Vĩnh Niệm có 562,66 ha diện tích tự nhiên và 11.202 nhân khẩu.\nb) Thành lập phường Dư Hàng Kênh thuộc quận Lê Chân trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Dư Hàng Kênh. Phường Dư Hàng Kênh có 246,60 ha diện tích tự nhiên và 23.373 nhân khẩu. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện An Hải và quận Ngô Quyền để thành lập quận Hải An và các phường trực thuộc quận Hải An; mở rộng và thành lập phường thuộc quận Lê Chân : - Quận Lê Chân có 1.231,02 ha diện tích tự nhiên và 179.168 nhân khẩu; có 14 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường : An Biên, An Dương, Cát Dài, Dư Hàng, Đông Hải, Hàng Kênh, Hồ Nam, Lam Sơn, Mê Linh, Niệm Nghĩa, Trại Cau, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm và Dư Hàng Kênh. Địa giới hành chính quận Lê Chân : Đông giáp quận Ngô Quyền và huyện Kiến Thụy; Tây giáp quận Kiến An và huyện An Hải; Nam giáp huyện Kiến Thụy; Bắc giáp quận Hồng Bàng. - Quận Ngô Quyền còn lại 1.096,78 ha diện tích tự nhiên và 155.253 nhân khẩu; có 13 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường : Cầu Đất, Cầu Tre, Đằng Giang, Đông Khê, Đổng Quốc Bình, Gia Viên, Lạch Tray, Lạc Viên, Lê Lợi, Lương Khánh Thiện, Máy Chai, Máy Tơ, Vạn Mỹ. - Huyện An Hải còn lại 9.831,96 ha diện tích tự nhiên và 134.137 nhân khẩu; có 16 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã : An Đồng, An Hoà, An Hồng, An Hưng, Bắc Sơn, Đại Bản, Đặng Cương, Đồng Thái, Hồng Phong, Hồng Thái, Lê Lợi, Lê Thiện, Nam Sơn, Quốc Tuấn, Tân Tiến và thị trấn An Dương.\n3. Đổi tên huyện An Hải thành huyện An Dương.", "header": "['Nghị định 106/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập quận Hải An và các phường trực thuộc, mở rộng và thành lập phường thuộc quận Lê Chân và đổi tên huyện An Hải thành huyện An Dương thuộc thành phố Hải Phòng']", "len_tokenizer": 817, "lower_segmented_text": "điều 1 . nay điều_chỉnh địa_giới hành_chính huyện an hải và quận ngô quyền để thành_lập quận hải an và các phường trực_thuộc , mở_rộng và thành_lập phường thuộc quận lê chân và đổi tên huyện an hải thành an dương thuộc thành_phố hải phòng như sau : \n 1 . thành_lập quận hải an trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của 5 xã đằng lâm , đằng hải , đông hải , nam hải , tràng cát thuộc huyện an hải và phường cát bi thuộc quận ngô quyền và thành_lập phường thuộc quận hải an . \n a ) thành_lập phường đằng lâm thuộc quận hải an trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của xã đằng lâm . phường đằng lâm có 462,28 ha diện_tích tự_nhiên và 10.653 nhân_khẩu . \n b ) thành_lập phường đằng hải thuộc quận hải an trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của xã đằng hải . phường đằng hải có 298,34 ha diện_tích tự_nhiên và 7.979 nhân_khẩu . \n c ) thành_lập phường đông hải thuộc quận hải an trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của xã đông hải . phường đông hải có 5.401,90 ha diện_tích tự_nhiên và 16.392 nhân_khẩu . \n d ) thành_lập phường nam hải thuộc quận hải an trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của xã nam hải . phường nam hải có 551,60 ha diện_tích tự_nhiên và 7.533 nhân_khẩu . \n e ) thành_lập phường tràng cát thuộc quận hải an trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của xã tràng cát . phường tràng cát có 1.996,01 ha diện_tích tự_nhiên và 7.934 nhân_khẩu . \n g ) chuyển nguyên_trạng phường cát bi , quận ngô quyền với diện_tích tự_nhiên 128,84 ha và 19.371 nhân_khẩu về quận hải an . quận hải an có 8.838,97 ha diện_tích tự_nhiên và 69.862 nhân_khẩu ; có 06 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc gồm các phường : đằng lâm , đằng hải , đông hải , nam hải , tràng cát và cát bi . địa_giới hành_chính quận hải an : đông giáp huyện cát hải ; tây giáp quận ngô quyền ; nam giáp huyện kiến thụy ; bắc giáp huyện thủy_nguyên . \n 2 . sáp_nhập nguyên_trạng diện_tích tự_nhiên và dân_số của 2 xã vĩnh niệm và dư hàng kênh thuộc huyện an hải vào quận lê chân và thành_lập phường vĩnh niệm và dư hàng kênh thuộc quận lê chân . \n a ) thành_lập phường vĩnh niệm thuộc quận lê chân trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của xã vĩnh niệm . phường vĩnh niệm có 562,66 ha diện_tích tự_nhiên và 11.202 nhân_khẩu . \n b ) thành_lập phường dư hàng kênh thuộc quận lê chân trên cơ_sở toàn_bộ diện_tích tự_nhiên và dân_số của xã dư hàng kênh . phường dư hàng kênh có 246,60 ha diện_tích tự_nhiên và 23.373 nhân_khẩu . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính huyện an hải và quận ngô quyền để thành_lập quận hải an và các phường trực_thuộc quận hải an ; mở_rộng và thành_lập phường thuộc quận lê chân : - quận lê chân có 1.231,02 ha diện_tích tự_nhiên và 179.168 nhân_khẩu ; có 14 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc gồm các phường : an biên , an dương , cát dài , dư hàng , đông hải , hàng kênh , hồ nam , lam sơn , mê linh , niệm nghĩa , trại cau , trần nguyên hãn , vĩnh niệm và dư hàng kênh . địa_giới hành_chính quận lê chân : đông giáp quận ngô quyền và huyện kiến thụy ; tây giáp quận kiến an và huyện an hải ; nam giáp huyện kiến thụy ; bắc giáp quận hồng_bàng . - quận ngô quyền còn lại 1.096,78 ha diện_tích tự_nhiên và 155.253 nhân_khẩu ; có 13 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc gồm các phường : cầu đất , cầu tre , đằng giang , đông_khê , đổng quốc bình , gia_viên , lạch tray , lạc_viên , lê lợi , lương khánh thiện , máy chai , máy tơ , vạn mỹ . - huyện an hải còn lại 9.831,96 ha diện_tích tự_nhiên và 134.137 nhân_khẩu ; có 16 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc gồm các xã : an đồng , an hoà , an hồng , an hưng , bắc sơn , đại_bản , đặng cương , đồng thái , hồng phong , hồng thái , lê lợi , lê thiện , nam sơn , quốc tuấn , tân_tiến và thị_trấn_an dương . \n 3 . đổi tên huyện an hải thành huyện an dương .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.", "header": "['Nghị định 106/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập quận Hải An và các phường trực thuộc, mở rộng và thành lập phường thuộc quận Lê Chân và đổi tên huyện An Hải thành huyện An Dương thuộc thành phố Hải Phòng']", "len_tokenizer": 30, "lower_segmented_text": "điều 2 . nghị_định