Document ID: 534302

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Viên chức năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính\n1. Sửa đổi khoản 2, sửa đổi điểm đ và bổ sung điểm e khoản 3, sửa đổi khoản 4 Điều 4 như sau: “Điều 4. Địa chính viên hạng II - Mã số: V.06.01.01\n2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: 2. Sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm đ khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau: “Điều 5. Địa chính viên hạng III - Mã số: V.06.01.02 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn thám, địa lý”.\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn thám, địa lý; a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn thám, địa lý;\nb) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính. b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: 3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau: “Điều 6. Địa chính viên hạng IV - Mã số: V.06.01.03 3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm:\nđ) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng; đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.\ne) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm chuyên ngành địa chính, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.\na) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên chức đang giữ các ngạch địa chính sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính (sau đây viết tắt là phương án chuyển xếp) đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;\n4. Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng III lên chức danh địa chính viên hạng II phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường hợp có thời gian tương đương với chức danh địa chính viên hạng III thì phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng III ít nhất 01 năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”. 4. Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng IV lên chức danh địa chính viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”. 4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau: “Điều 9. Cách xếp lương 4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\na) Tổng hợp phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;\n5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác chuyển sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính thì việc xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này và theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành”. 5. Sửa đổi điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 11 như sau: “Điều 11. Tổ chức thực hiện 5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\nb) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp”;", "header": "['Thông tư 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 906, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư liên_tịch số 52 / 2015 / ttlt - btnmt - bnv ngày 08 tháng 12 năm 2015 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường và bộ_trưởng bộ nội_vụ quy_định mã_số và tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành địa_chính \n 1 . sửa_đổi khoản 2 , sửa_đổi điểm đ và bổ_sung điểm e khoản 3 , sửa_đổi khoản 4 điều 4 như sau : “ điều 4 . địa_chính viên hạng ii - mã_số : v . 06.01.01 \n 2 . tiêu_chuẩn về trình_độ đào_tạo , bồi_dưỡng : 2 . sửa_đổi khoản 2 , bổ_sung điểm đ khoản 3 và sửa_đổi khoản 4 điều 5 như sau : “ điều 5 . địa_chính viên hạng iii - mã_số : v . 06.01.02 2 . tiêu_chuẩn về trình_độ đào_tạo , bồi_dưỡng : 2 . tiêu_chuẩn về trình_độ đào_tạo , bồi_dưỡng : có bằng tốt_nghiệp trung_cấp trở lên phù_hợp với khung năng_lực của vị_trí việc_làm hoặc ngành , chuyên_ngành đất_đai , địa_chính , bản_đồ , trắc_địa , viễn_thám , địa_lý ” . \n a ) có bằng tốt_nghiệp đại_học trở lên phù_hợp với khung năng_lực của vị_trí việc_làm hoặc ngành , chuyên_ngành đất_đai , địa_chính , bản_đồ , trắc_địa , viễn_thám , địa_lý ; a ) có bằng tốt_nghiệp đại_học trở lên phù_hợp với khung năng_lực của vị_trí việc_làm hoặc ngành , chuyên_ngành đất_đai , địa_chính , bản_đồ , trắc_địa , viễn_thám , địa_lý ; \n b ) có chứng_chỉ hoàn_thành chương_trình bồi_dưỡng theo tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành địa_chính . b ) có chứng_chỉ hoàn_thành chương_trình bồi_dưỡng theo tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành địa_chính . \n 3 . tiêu_chuẩn về năng_lực chuyên_môn , nghiệp_vụ : 3 . tiêu_chuẩn về năng_lực chuyên_môn , nghiệp_vụ : 3 . sửa_đổi khoản 2 điều 6 như sau : “ điều 6 . địa_chính viên hạng iv - mã_số : v . 06.01.03 3 . người đứng đầu các đơn_vị sự_nghiệp công_lập trực_tiếp_quản_lý , sử_dụng viên_chức có trách_nhiệm : \n đ ) chủ_trì hoặc tham_gia thực_hiện ít_nhất 01 trong các nội_dung sau : soạn_thảo hoặc thẩm_định văn_bản quy_phạm_pháp_luật , soạn_thảo văn_bản hướng_dẫn chuyên_môn nghiệp_vụ hoặc xây_dựng quy_định , quy_chế quản_lý nghiệp_vụ của ngành , lĩnh_vực ; đề_án , dự_án , đề_tài , nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ , chương_trình , quy_hoạch , kế_hoạch về tài_nguyên và môi_trường đã được cấp có thẩm_quyền ban_hành , thông_qua , nghiệm_thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử_dụng ; đ ) có kỹ_năng sử_dụng công_nghệ thông_tin , sử_dụng ngoại_ngữ hoặc tiếng dân_tộc_thiểu_số đối_với viên_chức công_tác ở vùng dân_tộc_thiểu_số theo yêu_cầu của vị_trí việc_làm . \n e ) có kỹ_năng sử_dụng công_nghệ thông_tin hoặc sử_dụng phần_mềm chuyên_ngành địa_chính , sử_dụng ngoại_ngữ hoặc tiếng dân_tộc_thiểu_số đối_với viên_chức công_tác ở vùng dân_tộc_thiểu_số theo yêu_cầu của vị_trí việc_làm . \n a ) rà_soát các vị_trí việc_làm của đơn_vị , lập phương_án chuyển xếp viên_chức đang giữ các ngạch địa_chính sang chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành địa_chính ( sau đây viết tắt là phương_án chuyển xếp ) đối_với viên_chức thuộc phạm_vi quản_lý theo biểu_mẫu ban_hành kèm theo thông_tư liên_tịch này , trình cấp có thẩm_quyền phê_duyệt hoặc phê_duyệt theo thẩm_quyền ; \n 4 . viên_chức thăng_hạng từ_