Document ID: 510972

Title: VỀ CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ CHẾ LIÊN KẾT VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUAN ĐIỂM\n1. Thể chế liên kết vùng phải lấy quy hoạch vùng làm cơ sở pháp lý, là trung tâm để điều phối các hoạt động liên kết vùng; phát huy vai trò điều phối, có tính then chốt và hiệu quả của chính quyền trung ương; huy động sự tham gia và gắn kết giữa các bên tham gia liên kết vùng trên cơ sở tôn trọng, hài hòa lợi ích, khuyến khích sự linh hoạt và sáng tạo, đảm bảo tạo lập và củng cố sự tin tưởng lẫn nhau.\n2. Hoàn thiện thể chế liên kết vùng bảo đảm thực chất, hiệu quả, khả thi, không cầu toàn, có kế thừa những kết quả và thực tiễn tốt trong giai đoạn trước; và ưu tiên cao nhất lợi ích của quốc gia, của toàn vùng, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đồng thời phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương trong vùng.\n3. Xây dựng bộ máy vùng có đủ thẩm quyền, năng lực và nguồn lực để thực hiện hiệu quả vai trò chỉ đạo, điều phối và tạo thuận lợi cho các chính quyền địa phương thực hiện liên kết vùng, đặc biệt trong các lĩnh vực: phát triển cơ sở hạ tầng vùng; quản lý và khai thác nguồn nước; thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh; quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên; bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường; phát huy văn hóa dân tộc; phòng chống tội phạm,...\n4. Thể chế liên kết vùng cần đảm bảo sự vận hành đồng bộ, nhất quán, hiệu quả các quy định pháp lý về liên kết vùng và kỷ luật, kỷ cương trong việc thực hiện chính sách vùng.\n5. Thể chế liên kết vùng cần được hoàn thiện theo lộ trình, nhất quán với yêu cầu cải cách hành chính, tinh giản bộ máy, tránh phát sinh thủ tục và cấp trung gian.", "header": "['Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2022 về nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 293, "lower_segmented_text": "mục i . quan_điểm \n 1 . thể_chế liên_kết vùng phải lấy quy_hoạch_vùng làm cơ_sở pháp_lý , là trung_tâm để điều_phối các hoạt_động liên_kết vùng ; phát_huy vai_trò điều_phối , có tính then_chốt và hiệu_quả của chính_quyền trung_ương ; huy_động sự tham_gia và gắn_kết giữa các bên tham_gia liên_kết vùng trên cơ_sở tôn_trọng , hài hòa lợi_ích , khuyến_khích sự linh_hoạt và sáng_tạo , đảm_bảo tạo_lập và củng_cố sự tin_tưởng lẫn nhau . \n 2 . hoàn_thiện thể_chế liên_kết vùng bảo_đảm thực_chất , hiệu_quả , khả_thi , không cầu_toàn , có kế_thừa những kết_quả và thực_tiễn tốt trong giai_đoạn trước ; và ưu_tiên cao nhất lợi_ích của quốc_gia , của toàn vùng , đảm_bảo quốc_phòng , an_ninh , đồng_thời phát_huy lợi_thế so_sánh của từng địa_phương trong vùng . \n 3 . xây_dựng bộ_máy vùng có đủ thẩm_quyền , năng_lực và nguồn_lực để thực_hiện hiệu_quả vai_trò chỉ_đạo , điều_phối và tạo thuận_lợi cho các chính_quyền địa_phương thực_hiện liên_kết vùng , đặc_biệt trong các lĩnh_vực : phát_triển cơ_sở hạ_tầng vùng ; quản_lý và khai_thác nguồn nước ; thích_ứng có hiệu_quả với biến_đổi khí_hậu , phòng , chống và giảm nhẹ thiên_tai , dịch_bệnh ; quản_lý , khai_thác , sử_dụng hợp_lý , tiết_kiệm , hiệu_quả và bền_vững tài_nguyên ; bảo_vệ môi_trường , bảo_tồn đa_dạng sinh_học ; xây_dựng nền kinh_tế xanh , kinh_tế tuần_hoàn , thân_thiện với môi_trường ; phát_huy văn_hóa dân_tộc ; phòng_chống tội_phạm , ... \n 4 . thể_chế liên_kết vùng cần đảm_bảo sự vận_hành đồng_bộ , nhất_quán , hiệu_quả các quy_định pháp_lý về liên_kết vùng và kỷ_luật , kỷ_cương trong việc thực_hiện chính_sách vùng . \n 5 . thể_chế liên_kết vùng cần được hoàn_thiện theo lộ_trình , nhất_quán với yêu_cầu cải_cách hành_chính , tinh_giản bộ_máy , tránh phát_sinh thủ_tục và cấp trung_gian .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. MỤC TIÊU. Hoàn thiện thể chế liên kết vùng giai đoạn 2021 - 2030 nhằm tăng cường vai trò điều phối liên kết vùng của chính quyền trung ương, tạo kênh thông tin, thúc đẩy liên kết chính quyền địa phương trong vùng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh vùng, huy động đa dạng các nguồn lực để hỗ trợ các hoạt động, dự án liên kết vùng, tận dụng nội lực và ngoại lực của các địa phương trong vùng, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội vùng bền vững. Đồng thời, hoàn thiện thể chế liên kết vùng nhằm phát triển đồng bộ và tạo sự liên kết giữa các vùng gắn với liên kết các thành phần kinh tế, các loại hình sản xuất kinh doanh; đổi mới phân cấp và nâng cao hiệu quả phối hợp trong quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế địa phương và kinh tế vùng trên cơ sở phát huy hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, từng địa phương.", "header": "['Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2022 về nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 147, "lower_segmented_text": "mục ii . mục_tiêu . hoàn_thiện thể_chế liên_kết vùng giai_đoạn 2021 - 2030 nhằm tăng_cường vai_trò điều_phối liên_kết vùng của chính_quyền trung_ương , tạo kênh thông_tin , thúc_đẩy liên_kết chính_quyền địa_phương trong vùng , góp_phần nâng cao năng_lực cạnh_tranh vùng , huy_động đa_dạng các nguồn_lực để hỗ_trợ các hoạt_động , dự_án liên_kết vùng , tận_dụng nội_lực và ngoại_lực của các địa_phương trong vùng , bảo_đảm phát_triển kinh_tế - xã_hội vùng bền_vững . đồng_thời , hoàn_thiện thể_chế liên_kết vùng nhằm phát_triển đồng_bộ và tạo sự liên_kết giữa các vùng gắn với liên_kết các thành_phần kinh_tế , các loại_hình sản_xuất kinh_doanh ; đổi_mới phân_cấp và nâng cao hiệu_quả phối_hợp trong quản_lý nhà_nước theo ngành , lĩnh_vực ; kết_hợp hài_hòa giữa phát_triển kinh_tế địa_phương và kinh_tế vùng trên cơ_sở phát_huy_hiệu_quả các tiềm_năng , thế mạnh của từng vùng , từng địa_phương .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Điều 1. Nhiệm vụ chung của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh:\na) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ đã được Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao trong Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2020 về các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh phát triển vùng kinh tế trọng điểm; Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 về đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2020 - 2025; Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2019 về các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2019 về các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2019 về các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững vùng miền Trung, định kỳ 06 tháng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\nb) Rà soát các quy hoạch liên quan (trong thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của mình) để điều chỉnh hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng mới hoặc điều chỉnh các quy hoạch ngành phù hợp với nhu cầu phát triển của vùng và Luật Quy hoạch 2017.\nc) Chủ động phối hợp trong xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin của bộ, ngành, địa phương và thông tin vùng nhằm hướng tới tăng cường chia sẻ thông tin và tiếp cận thông tin, tạo điều kiện cho nâng cao tần suất, hiệu quả phối hợp giữa các địa phương trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, biến đổi khí hậu nhằm mục tiêu chung và thúc đẩy sự phát triển bền vững của các vùng.\nd) Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy của cán bộ, công chức, viên chức liên quan về lợi ích của liên kết vùng và các hệ lụy do thiếu hợp tác đối với nền kinh tế quốc gia, vùng và địa phương.\nđ) Rà soát, kiện toàn trong hoạt động đầu tư nâng cấp, tăng cường tiềm lực đối với các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu thuộc các bộ, ngành trung ương đóng tại các vùng kinh tế - xã hội để các cơ sở này có đủ năng lực và điều kiện để giải quyết các vấn đề đặt ra của vùng.\ne) Thường xuyên trao đổi, đối thoại với các bộ, ngành, địa phương tham gia điều phối vùng và cộng đồng doanh nghiệp để nắm bắt nhu cầu, các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình xây dựng và triển khai chính sách phát triển vùng, từ đó có giải pháp hoặc k