Document ID: 438205

Title: QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI KHU VỰC THỂ CHẾ ÁP DỤNG TRONG THỐNG KÊ VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam gồm:\na) Danh mục phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Nội dung phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, sản xuất và sử dụng thông tin thống kê về các khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam.", "header": "['Thông tư 02/2020/TT-BKHĐT quy định về phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 99, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định phân_loại khu_vực thể_chế_áp_dụng trong thống_kê việt nam gồm : \n a ) danh_mục phân_loại khu_vực thể_chế_áp_dụng trong thống_kê việt nam quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) nội_dung phân_loại khu_vực thể_chế_áp_dụng trong thống_kê việt nam quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân cung_cấp , sản_xuất và sử_dụng thông_tin thống_kê về các khu_vực thể_chế_áp_dụng trong thống_kê việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Đơn vị thể chế áp dụng trong thống kê (viết gọn là đơn vị thể chế) là một thực thể kinh tế có quyền sở hữu hàng hóa hoặc tài sản, có khả năng phát sinh nghĩa vụ nợ và tham gia các hoạt động, các giao dịch kinh tế với các thực thể kinh tế khác. Đơn vị thể chế thường có các thuộc tính chủ yếu sau: (i) có quyền sở hữu hàng hóa hoặc tài sản, có thể trao đổi quyền sở hữu hàng hóa, tài sản đó thông qua các hoạt động giao dịch với các đơn vị thể chế khác; (ii) có quyền đưa ra các quyết định kinh tế, tham gia vào các hoạt động kinh tế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động kinh tế của mình; (iii) có khả năng phát sinh nghĩa vụ nợ, thực hiện các nghĩa vụ, cam kết và tham gia vào các hợp đồng kinh tế; (iv) có hệ thống tài khoản kế toán hoàn chỉnh hoặc có khả năng lập các tài khoản kế toán nếu được yêu cầu.\n2. Khu vực thể chế áp dụng trong thống kê (khu vực thể chế) là tập hợp các đơn vị thể chế có cùng chức năng, mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng đặc điểm cấu trúc, vai trò kinh tế và phương thức hoạt động.\n3. Sáu khu vực thể chế của Việt Nam: - Khu vực thể chế phi tài chính; - Khu vực thể chế tài chính; - Khu vực thể chế Nhà nước; - Khu vực thể chế hộ gia đình; - Khu vực thể chế không vì lợi phục vụ hộ gia đình; - Khu vực thể chế không thường trú.", "header": "['Thông tư 02/2020/TT-BKHĐT quy định về phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 256, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . đơn_vị thể_chế_áp_dụng trong thống_kê ( viết gọn là đơn_vị thể_chế ) là một thực_thể kinh_tế có quyền sở_hữu hàng_hóa hoặc tài_sản , có khả_năng phát_sinh nghĩa_vụ nợ và tham_gia các hoạt_động , các giao_dịch kinh_tế với các thực_thể kinh_tế khác . đơn_vị thể_chế thường có các thuộc_tính chủ_yếu sau : ( i ) có quyền sở_hữu hàng_hóa hoặc tài_sản , có_thể trao_đổi quyền sở_hữu hàng_hóa , tài_sản đó thông_qua các hoạt_động giao_dịch với các đơn_vị thể_chế khác ; ( ii ) có quyền đưa ra các quyết_định kinh_tế , tham_gia vào các hoạt_động_kinh_tế và phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về các hoạt_động_kinh_tế của mình ; ( iii ) có khả_năng phát_sinh nghĩa_vụ nợ , thực_hiện các nghĩa_vụ , cam_kết và tham_gia vào các hợp_đồng kinh_tế ; ( iv ) có hệ_thống tài_khoản kế_toán hoàn_chỉnh hoặc có khả_năng lập các tài_khoản kế_toán nếu được yêu_cầu . \n 2 . khu_vực thể_chế_áp_dụng trong thống_kê ( khu_vực thể_chế ) là tập_hợp các đơn_vị thể_chế có cùng chức_năng , mục_đích hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh , cùng đặc_điểm cấu_trúc , vai_trò kinh_tế và phương_thức hoạt_động . \n 3 . sáu khu_vực thể_chế của việt_nam : - khu_vực thể_chế phi tài_chính ; - khu_vực thể_chế_tài_chính ; - khu_vực thể_chế nhà_nước ; - khu_vực thể_chế hộ gia_đình ; - khu_vực thể_chế không vì lợi phục_vụ hộ gia_đình ; - khu_vực thể_chế không thường_trú .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xây dựng các khu vực thể chế của Việt Nam. - Đảm bảo việc phân chia khu vực thể chế bao quát toàn bộ, đầy đủ các đơn vị thể chế của Việt Nam; - Đảm bảo tính khả thi trong quá trình thu thập, tính toán các chỉ tiêu thống kê; - Tránh trùng lắp: một đơn vị thể chế chỉ được xếp vào một khu vực thể chế; - Phù hợp với thực tiễn công tác thống kê và đảm bảo so sánh quốc tế; - Linh hoạt và thống nhất khi sắp xếp các đơn vị thể chế.", "header": "['Thông tư 02/2020/TT-BKHĐT quy định về phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc xây_dựng các khu_vực thể_chế của việt_nam . - đảm_bảo việc phân_chia khu_vực thể_chế bao_quát toàn_bộ , đầy_đủ các đơn_vị thể_chế của việt_nam ; - đảm_bảo tính khả_thi trong quá_trình thu_thập , tính_toán các chỉ_tiêu thống_kê ; - tránh trùng_lắp : một đơn_vị thể_chế chỉ được xếp vào một khu_vực thể_chế ; - phù_hợp với thực_tiễn công_tác thống_kê và đảm_bảo so_sánh quốc_tế ; - linh_hoạt và thống_nhất khi sắp_xếp các đơn_vị thể_chế .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:\na) Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê liên quan đến khu vực thể chế của Việt Nam bảo đảm cung cấp số liệu thống kê theo quy định của Thông tư;\nb) Hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện theo quy định phân loại khu vực thể chế của Việt Nam;\nc) Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thống kê sử dụng phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam.\n2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan căn cứ vào phân loại khu vực thể chế Việt Nam sản xuất, cung cấp thông tin và sử dụng thống nhất về phạm vi liên quan đến các khu vực thể chế thống kê theo quy định của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 02/2020/TT-BKHĐT quy định về phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 140, "lower_segmented_text": "điều 4 . tổ_chức thực_hiện \n 1 . bộ kế_hoạch và đầu_tư ( tổng_cục thống_kê ) chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan có liên_quan : \n a ) thu_thập , tổng_hợp thông_tin thống_kê liên_quan đến khu_vực thể_chế của việt nam bảo_đảm cung_cấp số_liệu thống_kê theo quy_định của thông_tư ; \n b ) hướng_dẫn các đơn_vị liên_quan thực_hiện theo quy_định phân_loại khu_vực thể_chế của việt_nam ; \n c ) ứng_dụng công_nghệ thông_tin vào hoạt_động thống_kê sử_dụng phân_loại khu_vực thể_chế_áp_dụng trong thống_kê việt_nam . \n 2 . bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , tòa_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao và các cơ_quan có liên_quan căn_cứ vào phân_loại khu_vực thể_chế việt nam sản_xuất , cung_cấp thông_tin và sử_dụng thống_nhất về phạm_vi liên_quan đến các khu_vực thể_chế thống_kê theo quy_định của thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2020.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.", "header": "['Thông tư 02/2020/TT-BKHĐT quy định về phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 5 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2020 . \n 2 . trong quá_trình thực_hiện , nếu có vướng_mắc , đề_nghị các cơ_quan , đơn_vị gửi ý_kiến về bộ kế_hoạch và đầu_tư ( tổng_cục thống_kê ) để nghiên_cứu sửa_đổi , bổ_sung .", "pointer_link": "['Điều 5']"}]