Document ID: 312165

Title: QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ PHÍ CHO VAY LẠI VÀ PHẦN TRÍCH PHÍ BẢO LÃNH TẠI BỘ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2016-2020

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính;
Căn cứ Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.\n2. Phí cho vay lại là Khoản phí người vay lại phải trả theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ.\n3. Phí bảo lãnh là phần Bộ Tài chính được trích theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.", "header": "['Thông tư 74/2016/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc quản_lý , sử_dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo_lãnh tại bộ tài_chính áp_dụng cho giai_đoạn 2016 - 2020 . \n 2 . phí cho vay lại là khoản phí người vay lại phải trả theo quy_định tại khoản 1 điều 10 nghị_định số 78 / 2010 / nđ - cp ngày 14 / 7 / 2010 của chính_phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước_ngoài của chính_phủ . \n 3 . phí bảo_lãnh là phần bộ tài_chính được trích theo quy_định tại khoản 3 điều 12 nghị_định số 15 / 2011 / nđ - cp ngày 16 / 02 / 2011 của chính_phủ về cấp và quản_lý bảo_lãnh chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.\n2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại.\n3. Các đơn vị tham gia trực tiếp vào hoạt động quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi là Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016) và các đơn vị có thành tích đóng góp trực tiếp cho hoạt động quản lý nợ công quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016.", "header": "['Thông tư 74/2016/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cục quản_lý nợ và tài_chính đối_ngoại . \n 2 . các cơ_quan , đơn_vị có liên_quan đến việc quản_lý , sử_dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo_lãnh được để lại . \n 3 . các đơn_vị tham_gia trực_tiếp vào hoạt_động quy_định tại điểm d , khoản 1 điều 4 quyết_định số 05 / 2016 / qđ - ttg ngày 05 / 02 / 2016 của thủ_tướng chính_phủ về việc quản_lý sử_dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo_lãnh tại bộ tài_chính giai_đoạn 2016 - 2020 ( sau đây gọi là quyết_định số 05 / 2016 / qđ - ttg ngày 05 / 02 / 2016 ) và các đơn_vị có thành_tích đóng_góp trực_tiếp cho hoạt_động quản_lý nợ công quy_định tại khoản 2 điều 4 quyết_định số 05 / 2016 / qđ - ttg ngày 05 / 02 / 2016 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân bổ kinh phí thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh. Số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được phân bổ như sau:\n1. Trích 40% số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Thông tư này để đưa vào Quỹ Tích lũy trả nợ.\n2. Số tiền 60% còn lại được sử dụng để bổ sung kinh phí hoạt động của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại (ngoài phần ngân sách nhà nước cấp đảm bảo hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành) cho các nội dung chi quy định tại Điều 4 Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016.\n3. Việc xác định kinh phí để giao thực hiện tự chủ đối với nguồn kinh phí quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014).", "header": "['Thông tư 74/2016/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020']", "len_tokenizer": 247, "lower_segmented_text": "điều 3 . phân_bổ kinh_phí thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo_lãnh . số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo_lãnh được phân_bổ như sau : \n 1 . trích 40 % số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo_lãnh theo quy_định tại khoản 2 và khoản 3 điều 1 thông_tư này để đưa vào quỹ_tích_lũy trả nợ . \n 2 . số tiền 60 % còn lại được sử_dụng để bổ_sung kinh_phí hoạt_động của cục quản_lý nợ và tài_chính đối_ngoại ( ngoài phần ngân_sách nhà_nước cấp đảm_bảo hoạt_động thường_xuyên theo quy_định hiện_hành ) cho các nội_dung chi quy_định tại điều 4 quyết_định số 05 / 2016 / qđ - ttg ngày 05 / 02 / 2016 . \n 3 . việc xác_định kinh_phí để giao thực_hiện tự_chủ đối_với nguồn kinh_phí quy_định tại khoản 2 điều 3 thông_tư này thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 điều 3 thông_tư liên_tịch số 71 / 2014 / ttlt - btc - bnv ngày 30 / 5 / 2014 của bộ tài_chính , bộ nội_vụ quy_định_chế_độ tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm về sử_dụng kinh_phí quản_lý hành_chính đối_với các cơ_quan nhà_nước ( sau đây gọi là thông_tư liên_tịch số 71 / 2014 / ttlt - btc - bnv ngày 30 / 5 / 2014 ) .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chi tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công, bao gồm:\na) Xây dựng, duy trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu nợ công và các phần mềm phục vụ quản lý nợ công và quản lý viện trợ không hoàn lại;\nb) Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về quản lý nợ công và viện trợ không hoàn lại; xây dựng, duy trì hoạt động của Trang thông tin điện tử về quản lý nợ công; xuất bản Bản tin nợ công (bao gồm cả xây dựng, duy trì việc phát hành Bản tin nợ công) và các ấn phẩm có liên quan đến công tác quản lý nợ công;\nc) Trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ công tác quản lý nợ công và quản lý viện trợ không hoàn lại tại Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại và Bộ Tài chính;\nd) Các hoạt động nghiệp vụ quản lý nợ công, bao gồm: - Chi cho hoạt động hỗ trợ thực hiện nghiệp vụ quản lý nợ công và viện trợ không hoàn lại, bao gồm: Thuê chuyên gia tư vấn pháp luật; thuê tổ chức trong và ngoài nước thực hiện tư vấn và cung cấp dịch vụ phục vụ nghiệp vụ quản lý nợ công; chi xây dựng và thực hiện các nghiệp vụ quản lý nợ công. - Chi cho hoạt động tư vấn và hỗ trợ pháp lý đối với công tác quản lý nợ công, bao gồm: Thuê chuyên gia, tổ chức trong và ngoài nước thực hiện tư vấn pháp luật về nội dung của hợp đồng vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu, thư bảo lãnh. - Chi hỗ trợ hoạt động thẩm định và cấp ý kiến pháp lý đối với Khoản vay nước ngoài hoặc hợp đồng vay có bảo lãnh của Chính phủ với quy mô lớn, tác động rộng, liên quan đến nhiều cấp, nhiều cơ quan, đơn vị tham gia theo đề nghị của cơ quan chủ trì cấp ý kiến pháp lý được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định: Chi hội nghị, hội thảo, chi thuê chuyên gia, chi phiên dịch, biên dịch tài liệu nước ngoài. - Chi hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nợ công và viện trợ không hoàn lại. - Chi kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn vay và viện trợ không hoàn lại theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất theo yêu cầu quản lý, giám sát. - Chi tổ chức hội thảo, hội nghị trong nước và nước ngoài về quản lý nợ công và viện trợ không hoàn lại. - Chi tổ chức đoàn nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm ở trong nước và nước ngoài về công tác quản lý nợ công và viện trợ không hoàn lại. - Chi đào tạo ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học và các kiến thức, kỹ năng khác có liên quan phục vụ công tác quản lý nợ công và viện trợ không hoàn lại (bao gồm cả đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo ở nước ngoài) của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác quản lý nợ công và viện trợ không hoàn lại. - Chi hoạt động nghiên cứu khoa học, thực hiện các chu