Document ID: 290898

Title: QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP, THẨM ĐỊNH, CÔNG BỐ, ĐIỀU CHỈNH VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định phương pháp xác định mức chi phí lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.\n2. Việc xác định chi phí lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác được khuyến khích áp dụng các quy định tại Thông tư này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV và Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV.\n2. Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV (sau đây gọi tắt là Hợp phần 1) gồm quy hoạch các nguồn trạm biến áp 220 kV cấp điện cho tỉnh, quy hoạch lưới điện 110 kV, các nguồn điện vừa và nhỏ, tổng khối lượng (tính bằng km) các đường dây trung áp, tổng dung lượng (tính bằng kVA) các trạm biến áp phân phối.\n3. Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (sau đây gọi tắt là Hợp phần 2) gồm quy hoạch chi tiết lưới điện trung áp sau các trạm 110 kV cho các huyện, quận, thị xã trực thuộc tỉnh, danh mục các trục đường dây trung áp, danh mục các trạm biến áp trung áp.\n4. Quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ là quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ các tỉnh có quy mô công suất từ 50 MW trở xuống.\nĐiều 4. Nguyên tắc xác định chi phí\n1. Mức chi phí quy định trong Thông tư này là mức tối đa, làm căn cứ xác định chi phí cho việc lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch.\n2. Trường hợp mức lương cơ sở thay đổi theo quy định pháp luật, mức chi phí lập Quy hoạch được xác định điều chỉnh tương ứng theo hệ số K (hệ số điều chỉnh theo mức lương cơ sở được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).\n3. Định mức chi phí quy định tại Thông tư này đã bao gồm các khoản chi phí sau:\na) Chi phí nhân công lập Quy hoạch;\nb) Chi phí quản lý của đơn vị tư vấn Quy hoạch;\nc) Chi phí vật liệu, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, khấu hao máy móc thiết bị;\nd) Chi phí phục vụ hội nghị, cuộc họp, báo cáo;\nđ) Chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đề án Quy hoạch (nội dung đánh giá môi trường chiến lược là một phần của đề án Quy hoạch);\ne) Chi phí đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ của đơn vị tư vấn;\ng) Chi phí các loại bảo hiểm (xã hội, y tế, thất nghiệp, trách nhiệm nghề nghiệp);\nh) Thu nhập chịu thuế tính trước của đơn vị tư vấn theo quy định.\n4. Các chi phí chưa bao gồm trong định mức chi phí Quy hoạch:\na) Các chi phí liên quan đến công tác phí;\nb) Chi phí khảo sát, đo vẽ, mua bản đồ và tài liệu điều tra cơ bản;\nc) Chi phí thỏa thuận địa điểm xây dựng Quy hoạch;\nd) Thuế giá trị gia tăng. Các chi phí quy định tại Khoản 4 Điều này phải được lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được cấu thành trong hồ sơ dự toán lập Quy hoạch.", "header": "['Thông tư 30/2015/TT-BCT về quy định phương pháp xác định mức chi phí lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 613, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định phương_pháp xác_định mức chi_phí lập , thẩm_định , công_bố , điều_chỉnh và quản_lý quy_hoạch phát_triển điện_lực tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và quy_hoạch phát_triển thủy_điện vừa và nhỏ ( sau đây gọi tắt là quy_hoạch ) sử_dụng nguồn vốn ngân_sách nhà_nước . \n 2 . việc xác_định chi_phí lập , thẩm_định , công_bố , điều_chỉnh và quản_lý quy_hoạch sử_dụng nguồn vốn hợp_pháp khác được khuyến_khích áp_dụng các quy_định tại thông_tư này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan tới việc lập , thẩm_định , công_bố , điều_chỉnh và quản_lý quy_hoạch . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . quy_hoạch phát_triển điện_lực tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương gồm hợp_phần quy_hoạch phát_triển hệ_thống điện 110 kv và hợp_phần quy_hoạch chi_tiết phát_triển lưới_điện trung và hạ_áp sau các trạm 110 kv . \n 2 . hợp_phần quy_hoạch phát_triển hệ_thống điện 110 kv ( sau đây gọi tắt là hợp_phần 1 ) gồm quy_hoạch các nguồn trạm biến_áp 220 kv cấp điện cho tỉnh , quy_hoạch lưới_điện 110 kv , các nguồn điện vừa và nhỏ , tổng khối_lượng ( tính bằng km ) các đường_dây trung áp , tổng dung_lượng ( tính bằng kva ) các trạm biến_áp phân_phối . \n 3 . hợp_phần quy_hoạch chi_tiết phát_triển lưới_điện trung và hạ_áp sau các trạm 110 kv ( sau đây gọi tắt là hợp_phần 2 ) gồm quy_hoạch chi_tiết lưới_điện trung áp sau các trạm 110 kv cho các huyện , quận , thị_xã trực_thuộc tỉnh , danh_mục các trục đường_dây trung áp , danh_mục các trạm biến_áp trung áp . \n 4 . quy_hoạch phát_triển thủy_điện vừa và nhỏ là quy_hoạch phát_triển thủy_điện vừa và nhỏ các tỉnh có quy_mô công_suất từ 50 mw trở xuống . \n điều 4 . nguyên_tắc xác_định chi_phí \n 1 . mức chi_phí quy_định trong thông_tư này là mức tối_đa , làm căn_cứ xác_định chi_phí cho việc lập , thẩm_định , công_bố , điều_chỉnh và quản_lý quy_hoạch . \n 2 . trường_hợp mức lương cơ_sở thay_đổi theo quy_định pháp_luật , mức chi_phí lập quy_hoạch được xác_định điều_chỉnh tương_ứng theo hệ_số k ( hệ_số điều_chỉnh theo mức lương cơ_sở được quy_định tại phụ_lục v ban_hành kèm theo thông_tư này ) . \n 3 . định mức chi_phí quy_định tại thông_tư này đã bao_gồm các khoản chi_phí sau : \n a ) chi_phí nhân_công_lập quy_hoạch ; \n b ) chi_phí quản_lý của đơn_vị tư_vấn quy_hoạch ; \n c ) chi_phí vật_liệu , văn_phòng_phẩm , in_ấn tài_liệu , khấu_hao máy_móc thiết_bị ; \n d ) chi_phí phục_vụ hội_nghị , cuộc họp , báo_cáo ; \n đ ) chi_phí đánh_giá môi_trường chiến_lược của đề_án quy_hoạch ( nội_dung đánh_giá môi_trường chiến_lược là một phần của đề_án quy_hoạch ) ; \n e ) chi_phí đào_tạo bồi_dưỡng nghiệp_vụ của đơn_vị tư_vấn ; \n g ) chi_phí các loại bảo_hiểm ( xã_hội , y_tế , thất_nghiệp , trách_nhiệm nghề_nghiệp ) ; \n h ) thu_nhập chịu thuế_tính trước của đơn_vị tư_vấn theo quy_định . \n 4 . các chi_phí chưa bao_gồm trong định mức chi_phí quy_hoạch : \n a ) các chi_phí liên_quan đến công_tác_phí ; \n b ) chi_phí khảo_sát , đo vẽ , mua bản_đồ và tài_liệu điều_tra cơ_bản ; \n c ) chi_phí thỏa_thuận địa_điểm xây_dựng quy_hoạch ; \n d ) thuế giá_trị gia_tăng . các chi_phí quy_định tại khoản 4 điều này phải được lập dự_toán trình cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt và được cấu_thành trong hồ_sơ dự_toán lập quy_hoạch .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Xác định mức chi phí lập quy hoạch\n1. Mức chi phí lập Quy hoạch được xác định trên cơ sở định mức chi phí quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và quy mô công suất, khối lượng Quy hoạch theo công thức sau: G = Trong đó:\na) G: Mức chi phí lập Quy hoạch.\nb) Cqhi: Định mức chi phí theo danh mục của công trình thứ i (đồng/đơn vị) được xác định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\nc) Ni: Công suất, dung lượng, khối lượng của loại công trình thứ i (kVA, MW, km).\nd) i = 1,2,3... n: các loại sản phẩm lập quy hoạch theo danh mục định mức.\nđ) K: Hệ số điều chỉnh theo mức lương cơ sở được quy định tại Phụ lục V Thông tư này.\n2. Định mức chi phí Quy hoạch tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này được lập cho các danh mục sản phẩm chủ yếu trong hồ sơ Quy hoạch. Trường hợp khi lập Quy hoạch có các nội dung sản phẩm có đặc điểm riêng chưa được quy định hoặc chưa phù hợp với nội dung Thông tư, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn lập dự toán chi phí trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.", "header": "['Thông tư 30/2015/TT-BCT về quy định phương pháp xác định mức chi phí lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh v