Document ID: 271072

Title: VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội khóa XIII về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp Quốc gia;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng có hiệu quả đất trồng lúa; chính sách hỗ trợ địa phương trồng lúa để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên cả nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất trồng lúa khác.\n2. Đất chuyên trồng lúa nước là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm.\n3. Đất trồng lúa khác bao gồm đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương.\n4. Đất trồng lúa nước còn lại là đất chỉ phù hợp trồng được một vụ lúa nước trong năm.\n5. Gây ô nhiễm đất trồng lúa là các hoạt động đưa vào trong đất các chất độc hại, vi sinh vật và ký sinh trùng có hại làm thay đổi kết cấu, thành phần các chất của đất, làm ảnh hưởng không có lợi đến sản xuất lúa, chất lượng lúa gạo, sức khỏe của con người, động vật và môi trường.\n6. Gây thoái hóa đất trồng lúa là hoạt động làm cho đất lúa bị xói mòn, rửa trôi hoặc bị chua hóa, mặn hóa, phèn hóa, khô hạn,... làm đất giảm độ phì và mất cân bằng dinh dưỡng của đất trồng lúa, dẫn đến giảm năng suất lúa.\n7. Làm biến dạng mặt bằng đất trồng lúa là các hoạt động làm thay đổi mặt bằng của ruộng lúa, làm ruộng lúa không đồng đều về kết cấu, thành phần dinh dưỡng và hệ vi sinh vật dẫn đến không trồng được lúa.\n8. Cây hàng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 (một) năm, kể cả cây hàng năm lưu gốc để thu hoạch không quá 05 (năm) năm.\n9. Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm.\n10. Kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa là hình thức kết hợp giữa trồng lúa với nuôi trồng thủy sản gồm: Trồng một vụ lúa và một vụ nuôi trồng thủy sản hoặc trồng lúa đồng thời kết hợp với nuôi trồng thủy sản.", "header": "['Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa']", "len_tokenizer": 438, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về quản_lý và sử_dụng có hiệu_quả_đất trồng lúa ; chính_sách hỗ_trợ địa_phương trồng lúa để bảo_vệ , phát_triển đất trồng lúa trên cả nước . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . các cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân trong nước , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến quản_lý , sử_dụng đất trồng lúa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đất trồng lúa là đất có các điều_kiện phù_hợp để trồng lúa , bao_gồm đất chuyên trồng lúa_nước và đất trồng lúa khác . \n 2 . đất chuyên trồng lúa_nước là đất trồng được hai vụ lúa_nước trở lên trong năm . \n 3 . đất trồng lúa khác bao_gồm đất trồng lúa_nước còn lại và đất trồng lúa_nương . \n 4 . đất trồng lúa_nước còn lại là đất chỉ phù_hợp trồng được một vụ lúa_nước trong năm . \n 5 . gây ô_nhiễm đất trồng lúa là các hoạt_động đưa vào trong đất các chất_độc_hại , vi_sinh_vật và ký_sinh_trùng có hại làm thay_đổi kết_cấu , thành_phần các chất của đất , làm ảnh_hưởng không có lợi đến sản_xuất lúa , chất_lượng lúa gạo , sức_khỏe của con_người , động_vật và môi_trường . \n 6 . gây thoái_hóa đất trồng lúa là hoạt_động làm cho đất lúa bị xói_mòn , rửa trôi hoặc bị chua_hóa , mặn_hóa , phèn_hóa , khô_hạn , ... làm đất giảm độ_phì và mất cân_bằng dinh_dưỡng của đất trồng lúa , dẫn đến giảm năng_suất lúa . \n 7 . làm biến_dạng mặt_bằng đất trồng lúa là các hoạt_động làm thay_đổi mặt_bằng của ruộng lúa , làm_ruộng lúa không đồng_đều về kết_cấu , thành_phần dinh_dưỡng và hệ vi_sinh_vật dẫn đến không trồng được lúa . \n 8 . cây hàng năm là loại cây được gieo_trồng , cho thu_hoạch và kết_thúc chu_kỳ sản_xuất trong thời_gian không quá 01 ( một ) năm , kể_cả cây hàng năm lưu gốc để thu_hoạch không quá 05 ( năm ) năm . \n 9 . cây lâu_năm là loại cây được gieo_trồng một lần , sinh_trưởng và cho thu_hoạch trong nhiều năm . \n 10 . kết_hợp nuôi_trồng thủy_sản trên đất trồng lúa là hình_thức kết_hợp giữa trồng lúa với nuôi_trồng thủy_sản gồm : trồng một vụ lúa và một vụ nuôi_trồng thủy_sản hoặc trồng lúa đồng_thời kết_hợp với nuôi_trồng thủy_sản .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa\n1. Điều kiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản:\na) Không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại: Không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa;\nb) Phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa của cấp xã (sau đây gọi là kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa);\nc) Trường hợp trồng lúa đồng thời kết hợp với nuôi trồng thủy sản, cho phép sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng cho nuôi trồng thủy sản, nhưng phục hồi lại được mặt bằng khi chuyển trở lại để trồng lúa.\n2. Người sử dụng đất đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa với Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét sự phù hợp với các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này khi tiếp nhận bản đăng ký và thống kê theo dõi việc sử dụng đất trồng lúa.\n3. Đất trồng lúa được chuyển đổi cơ cấu cây trồng đáp ứng các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này vẫn được thống kê là đất trồng lúa, trừ diện tích đất trồng lúa được chuyển đổi hoàn toàn sang trồng cây hàng năm hoặc nuôi trồng thủy sản.\n4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể Điều này.", "header": "['Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa'\n 'Chương II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA']", "len_tokenizer": 280, "lower_segmented_text": "điều 4 . chuyển_đổi cơ_cấu cây_trồng trên đất trồng lúa \n 1 . điều_kiện chuyển_đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết_hợp nuôi_trồng thủy_sản : \n a ) không làm mất đi các điều_kiện phù_hợp để trồng lúa trở_lại : không làm biến_dạng mặt_bằng , không gây ô_nhiễm , thoái_hóa đất trồng lúa ; không làm hư_hỏng công_trình giao_thông , công_trình thủy_lợi phục_vụ trồng lúa ; \n b ) phù_hợp với kế_hoạch chuyển_đổi cơ_cấu cây_trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết_hợp nuôi_trồng thủy_sản trên đất trồng lúa của cấp xã ( sau đây gọi là kế_hoạch chuyển_đổi cơ_cấu cây_trồng trên đất trồng lúa ) ; \n c ) trường_hợp trồng lúa đồng_thời kết_hợp với nuôi_trồng thủy_sản , cho phép sử_dụng tối_đa 20 % diện_tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt_bằng cho nuôi_trồng thủy_sản , nhưng phục_hồi lại được mặt_bằng khi chuyển trở_lại để trồng lúa . \n 2 . người sử_dụng đất đăng_ký chuyển_đổi cơ_cấu cây_trồng trên đất trồng lúa với ủy_ban nhân_dân cấp xã . ủy_ban nhân_dân cấp xã xem_xét sự phù_hợp với các điều_kiện quy_định tại khoản 1 điều này khi tiếp_nhận bản đăng_ký và thống_kê theo_dõi việc sử_dụng đất trồng lúa . \n 3 . đất trồng lúa được chuyển_đổi cơ_cấu cây_trồng đáp_ứng các quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều này vẫn được thống_kê là đất trồng lúa , trừ diện_tích đất trồng lúa được chuyển_đổi hoàn_toàn sang trồng cây hàng năm hoặc nuôi_trồng thủy_sản . \n 4 . bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn hướng_dẫn cụ_thể điều này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp\n1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.\n2. Tùy theo điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.\n3. Người được