Document ID: 129354

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2010/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG TRONG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG CÔNG TÁC Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là Nghị định số 116/2010/NĐ-CP);

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP: Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quy chế mới thay thế các Quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2006 - 2010 thì danh mục các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc phạm vi áp dụng các chính sách quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện theo các văn bản sau:\na) Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;\nb) Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);\nc) Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1995 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và các xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010;\nd) Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;\nđ) Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;\ne) Các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Hướng dẫn về xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các thôn đặc biệt khó khăn quy định tại Điểm b và Điểm c, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 450, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các xã đặc_biệt khó_khăn vùng đồng_bào dân_tộc và miền núi , các xã đặc_biệt khó_khăn vùng bãi ngang ven biển và hải_đảo quy_định tại điểm b , khoản 2 , điều 1 nghị_định số 116 / 2010 / nđ - cp : trong thời_gian thủ_tướng chính_phủ chưa ban_hành quy_chế mới thay_thế các quyết_định phê_duyệt danh_mục các xã đặc_biệt khó_khăn giai_đoạn 2006 - 2010 thì danh_mục các xã đặc_biệt khó_khăn vùng đồng_bào dân_tộc và miền núi , các xã đặc_biệt khó_khăn vùng bãi ngang ven biển và hải_đảo thuộc phạm_vi áp_dụng các chính_sách quy_định tại nghị_định số 116 / 2010 / nđ - cp được tiếp_tục thực_hiện theo các văn_bản sau : \n a ) quyết_định số 106 / 2004 / qđ - ttg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của thủ_tướng chính_phủ về việc phê_duyệt danh_sách các xã đặc_biệt khó_khăn vùng bãi ngang ven biển và hải_đảo ; \n b ) quyết_định số 164 / 2006 / qđ - ttg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của thủ_tướng chính_phủ về việc phê_duyệt danh_sách xã đặc_biệt khó_khăn , xã biên_giới , xã an_toàn khu vào diện đầu_tư chương_trình phát_triển kinh_tế - xã_hội các xã đặc_biệt khó_khăn vùng đồng_bào dân_tộc và miền núi giai_đoạn 2006 - 2010 ( chương_trình 135 giai_đoạn ii ) ; \n c ) quyết_định số 113 / 2007 / qđ - ttg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của thủ_tướng chính_phủ về việc phê_duyệt danh_sách xã hoàn_thành mục_tiêu chương_trình phát_triển kinh_tế - xã_hội các xã vùng đồng_bào dân_tộc , miền núi , biên_giới và vùng_sâu , vùng_xa giai_đoạn 1995 - 2005 , bổ_sung các xã , thôn , bản vào diện đầu_tư của chương_trình 135 giai_đoạn ii và các xã vùng bãi ngang ven biển và hải_đảo vào diện đầu_tư của chương_trình mục_tiêu quốc_gia_giảm nghèo giai_đoạn 2006 - 2010 ; \n d ) quyết_định số 69 / 2008 / qđ - ttg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của thủ_tướng chính_phủ về việc phê_duyệt bổ_sung danh_sách xã đặc_biệt khó_khăn , xã biên_giới , xã an_toàn khu vào diện đầu_tư chương_trình 135 giai_đoạn ii và danh_sách xã ra khỏi diện đầu_tư của chương_trình 135 giai_đoạn ii ; \n đ ) quyết_định số 1105 / qđ - ttg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của thủ_tướng chính_phủ về việc bổ_sung danh_sách xã đặc_biệt khó_khăn , xã biên_giới , xã an_toàn khu vào diện chương_trình 135 giai_đoạn ii và danh_sách xã hoàn_thành mục_tiêu , ra khỏi diện đầu_tư của chương_trình 135 giai_đoạn ii ; \n e ) các quyết_định khác của thủ_tướng chính_phủ về việc sửa_đổi , bổ_sung danh_sách các xã đặc_biệt khó_khăn ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp, … (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP: Trong thời gian Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chưa ban hành các Quyết định mới thay thế các Quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II thì danh sách các thôn đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi áp dụng các chính sách quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện theo các văn bản sau:\na) Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;\nb) Quyết định số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;\nc) Các quyết định khác của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc sửa đổi, bổ sung danh sách các thôn xã đặc biệt khó khăn (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Hướng dẫn về xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các thôn đặc biệt khó khăn quy định tại Điểm b và Điểm c, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 239, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các thôn , buôn , xóm , bản , làng , phum , sóc , ấp , … ( gọi chung là thôn ) đặc_biệt khó_khăn quy_định tại điểm c , khoản 2 , điều 1 nghị_định số 116 / 2010 / nđ - cp : trong thời_gian bộ_trưởng , chủ_nhiệm ủy ban dân_tộc chưa ban_hành các quyết_định mới thay_thế các quyết_định phê_duyệt danh_sách thôn đặc_biệt khó_khăn thuộc xã khu_vực ii vào diện đầu_tư của chương_trình 135 giai_đoạn ii thì danh_sách các thôn đặc_biệt khó_khăn thuộc phạm_vi áp_dụng các chính_sách quy_định tại nghị_định số 116 / 2010 / nđ - cp được tiếp_tục thực_hiện theo các văn_bản sau : \n a ) quyết_định số 01 / 2008 / qđ - ubdt ngày 11 tháng 01 năm 2008 của bộ_trưởng , chủ_nhiệm ủy ban dân_tộc về việc phê_duyệt danh_sách thôn đặc_biệt khó_khăn thuộc xã khu_vực ii vào diện đầu_tư của chương_trình 135 giai_đoạn ii ; \n b ) quyết_định số 325 / qđ - ubdt ngày 19 tháng 10 năm 2009 của bộ_trưởng , chủ_nhiệm ủy ban dân_tộc về việc phê_duyệt danh_sách thôn đặc_biệt khó_khăn thuộc xã khu_vực ii vào diện đầu_tư của chương_trình 135 giai_đoạn ii ; \n c ) các quyết_định khác của bộ_trưởng , chủ_nhiệm ủy ban dân_tộc về việc sửa_đổi , bổ_sung danh_sách các thôn xã đặc_biệt khó_khăn ( nếu có ) .", "pointer_li