Document ID: 37934

Title: CỦA BỘ LÂM NGHIỆP SỐ 6/VP NGÀY 4-4-1990 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 99-CT NGÀY 24-4-1989 CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHẾ BIẾN TỪ GỖ.

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. - Đối với gỗ rừng tự nhiên và đặc sản rừng\na) Sản phẩm được xuất khẩu Từ năm 1990 trở đi không xuất khẩu gỗ tròn mà chỉ xuất khẩu các mặt hàng chế biến từ gỗ như: đồ gỗ và đồ gỗ kết hợp song mây, ván sàn, ván sàn tinh chế, gỗ lạng, gỗ dán, ván dăm, ván sợi ép, gỗ xẻ, v.v... Các loại gỗ cấm xuất khẩu kể cả gỗ xẻ gồm có: Cẩm lai, gõ đỏ, Gụ, Dáng hương, Lát, Hoàng đàn, Mun, Sến, Nghiến, Sao, Lam xanh (theo quyết định số 99-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng). Đối với đặc sản rừng và động vật rừng xuất khẩu theo quy định trong thông tư liên Bộ số 4 ngày 6-3-1990 nói trên. Đối với song mây, cần tổ chức chế biến thành sản phẩm xuất khẩu có giá trị và từ năm 1991 trở đi sẽ không xuất khẩu song mây dưới dạng nguyên liệu thô.\nb) Đối với gỗ để xuất khẩu tồn kho của năm 1989 đã được đoàn kiểm tra của Bộ Lâm nghiệp kiểm kê và đóng dấu búa cuối năm 1989, có đủ biên lai nộp tiền nuôi rừng, nếu muốn xuất khẩu cũng phải chế biến thành các mặt hàng đã nói trên. Những đơn vị có gỗ xuất khẩu tồn kho năm 1989 không có khả năng chế biến thành hàng xuất khẩu sẽ bán cho các Tổng công ty dịch vụ sản xuất và xuất nhập khẩu Lâm sản I, II, III thuộc Bộ Lâm nghiệp để chế biến thành sản phẩm được xuất khẩu.\nc) Đối với gỗ quý hiếm tồn kho năm 1989 đã được các đoàn kiểm tra của Bộ Lâm nghiệp kiểm kê và đóng dấu búa cuối năm 1989 nếu bán gỗ tròn được giá cao hơn sản phẩm đã chế biến thì đăng ký xin xuất khẩu với Bộ Lâm nghiệp để Bộ Lâm nghiệp cùng với Bộ Thương nghiệp xem xét giải quyết.\nd) Đối với gỗ khai thác từ năm 1990 trở đi Với các tỉnh, các cơ sở trực thuộc Bộ Lâm nghiệp và các ngành có quản lý rừng, sản phẩm chế biến từ gỗ để xuất khẩu chỉ được sử dụng tối đa 50% sản lượng gỗ khai thác theo thiết kế khai thác được duyệt trong năm kế hoạch, số gỗ còn lại để sử dụng ở trong nước và địa phương. Tuyệt đối không khai thác những loại gỗ quí hiếm cấm xuất khẩu. Những đơn vị không có rừng chỉ được xuất khẩu sản phẩm gỗ khi có hợp đồng liên kết liên doanh về khai thác và chế biến gỗ với tỉnh và các đơn vị có rừng được phép khai thác, số lượng gỗ xuất khẩu này sẽ trừ vào chỉ tiêu được phép xuất khẩu của tỉnh và đơn vị có rừng đã ký kết hợp đồng nói trên.", "header": "['Thông tư 6/VP năm 1990 hướng dẫn Quyết định 99-CT 1989 về việc đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chế biến từ gỗ do Bộ Lâm nghiệp ban hành']", "len_tokenizer": 447, "lower_segmented_text": "điều 1 . - đối_với gỗ rừng tự_nhiên và đặc_sản rừng \n a ) sản_phẩm được xuất_khẩu từ năm 1990 trở_đi không xuất_khẩu gỗ tròn mà chỉ xuất_khẩu các mặt_hàng chế_biến từ gỗ như : đồ gỗ và đồ gỗ kết_hợp song mây , ván sàn , ván sàn tinh_chế , gỗ lạng , gỗ_dán , ván dăm , ván sợi ép , gỗ_xẻ , v . v ... các loại gỗ cấm xuất_khẩu kể_cả gỗ_xẻ gồm có : cẩm_lai , gõ đỏ , gụ , dáng hương , lát , hoàng_đàn , mun , sến , nghiến , sao , lam xanh ( theo quyết_định số 99 - ct của chủ_tịch hội_đồng_bộ_trưởng ) . đối_với đặc_sản rừng và động_vật rừng xuất_khẩu theo quy_định trong thông_tư liên_bộ số 4 ngày 6 - 3 - 1990 nói trên . đối_với song mây , cần tổ_chức chế_biến thành sản_phẩm xuất_khẩu có giá_trị và từ năm 1991 trở_đi sẽ không xuất_khẩu song mây dưới dạng nguyên_liệu thô . \n b ) đối_với gỗ để xuất_khẩu tồn_kho của năm 1989 đã được đoàn kiểm_tra của bộ lâm_nghiệp kiểm_kê và đóng_dấu búa cuối năm 1989 , có đủ biên_lai nộp tiền nuôi rừng , nếu muốn xuất_khẩu cũng phải chế_biến thành các mặt_hàng đã nói trên . những đơn_vị có gỗ xuất_khẩu tồn_kho năm 1989 không có khả_năng chế_biến thành hàng xuất_khẩu sẽ bán cho các tổng công_ty dịch_vụ sản_xuất và xuất nhập_khẩu lâm_sản i , ii , iii thuộc bộ lâm_nghiệp để chế_biến thành sản_phẩm được xuất_khẩu . \n c ) đối_với gỗ quý_hiếm tồn_kho năm 1989 đã được các đoàn kiểm_tra của bộ lâm_nghiệp kiểm_kê và đóng_dấu búa cuối năm 1989 nếu bán gỗ tròn được giá cao hơn sản_phẩm đã chế_biến thì đăng_ký xin xuất_khẩu với bộ lâm_nghiệp để bộ lâm_nghiệp cùng với bộ thương nghiệp xem_xét giải_quyết . \n d ) đối_với gỗ khai_thác từ năm 1990 trở_đi với các tỉnh , các cơ_sở trực_thuộc bộ lâm_nghiệp và các ngành có quản_lý rừng , sản_phẩm chế_biến từ gỗ để xuất_khẩu chỉ được sử_dụng tối_đa 50 % sản_lượng gỗ khai_thác theo thiết_kế khai_thác được duyệt trong năm kế_hoạch , số gỗ còn lại để sử_dụng ở trong nước và địa_phương . tuyệt_đối không khai_thác những loại gỗ quí_hiếm cấm xuất_khẩu . những đơn_vị không có rừng chỉ được xuất_khẩu sản_phẩm gỗ khi có hợp_đồng liên_kết liên_doanh về khai_thác và chế_biến gỗ với tỉnh và các đơn_vị có rừng được phép khai_thác , số_lượng gỗ xuất_khẩu này sẽ trừ vào chỉ_tiêu được phép xuất_khẩu của tỉnh và đơn_vị có rừng đã ký_kết_hợp_đồng nói trên .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. - Đối với gỗ rừng trồng. Các loại gỗ rừng trồng như bạch đàn, mỡ, bồ đề, keo là tràm, đước, thông, tràm, v.v... được xuất khẩu dưới dạng gỗ tròn. Các đơn vị khai thác gỗ rừng trồng phải có thiết kế khai thác được duyệt. Chỉ tiêu xuất khẩu gỗ rừng trồng ở vùng giấy, vùng mỏ, vùng có nhà máy dăm xuất khẩu (kể cả vùng dự kiến xây dựng nhà máy) chỉ được giải quyết sau khi đã đáp ứng nhu cầu của nhà máy và gỗ cho trụ mỏ. Đối với gỗ do nhân dân trồng, Sở Lâm nghiệp và Sở Nông - Lâm xem xét nguồn gỗ có thể khai thác được trong năm để lập kế hoạch xin xuất khấu và phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật đối với diện tích trồng tập trung. Các địa phương phải có kế hoạch bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng ven biển, những hàng cây dọc đường để tránh chặt phá bừa bãi ảnh hưởng xấu đến phòng hộ nông nghiệp bảo vệ môi trường và cảnh quan đất nước.", "header": "['Thông tư 6/VP năm 1990 hướng dẫn Quyết định 99-CT 1989 về việc đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chế biến từ gỗ do Bộ Lâm nghiệp ban hành']", "len_tokenizer": 173, "lower_segmented_text": "điều 2 . - đối_với gỗ rừng trồng . các loại gỗ rừng trồng như bạch_đàn , mỡ , bồ_đề , keo là tràm , đước , thông , tràm , v . v ... được xuất_khẩu dưới dạng gỗ tròn . các đơn_vị khai_thác gỗ rừng trồng phải có thiết_kế khai_thác được duyệt . chỉ_tiêu xuất_khẩu gỗ rừng trồng ở vùng giấy , vùng mỏ , vùng có nhà_máy dăm xuất_khẩu ( kể_cả vùng dự_kiến xây_dựng nhà_máy ) chỉ được giải_quyết sau khi đã đáp_ứng nhu_cầu của nhà_máy và gỗ cho trụ mỏ . đối_với gỗ do nhân_dân trồng , sở lâm_nghiệp và sở nông - lâm xem_xét nguồn gỗ có_thể khai_thác được trong năm để lập kế_hoạch xin xuất khấu và phải thực_hiện đúng quy_trình kỹ_thuật đối_với diện_tích trồng tập_trung . các địa_phương phải có kế_hoạch bảo_vệ nghiêm_ngặt rừng phòng_hộ , rừng đặc_dụng , rừng ven biển , những hàng cây dọc đường để tránh chặt phá bừa_bãi ảnh_hưởng xấu đến phòng_hộ nông_nghiệp bảo_vệ môi_trường và cảnh_quan đất_nước .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. - Trình tự thủ tục và thời hạn làm kế hoạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ. Tất cả các tỉnh, các cơ sở trực thuộc Bộ Lâm nghiệp và các ngành có rừng được phép xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ phải trình duyệt thiết kế khai thác với Bộ Lâm nghiệp vào tháng 8 hàng năm để chuẩn bị cho kế hoạch năm sau. Các đơn vị không có rừng muốn xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ phải trình với Bộ Lâm nghiệp các hợp đồng liên kết liên doanh khai thác, chế biến gỗ với những đơn vị có rừng được phép khai thác. Tháng 10 hàng năm, các Sở Lâm nghiệp, Sở Nông-Lâm, các đơn vị xin xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ gửi đăng ký xin xuất khẩu về Bộ Lâm nghiệp để chuẩn bị cho kế hoạch xuất khẩu năm sau. Bộ Lâm nghiệp căn cứ vào lượng gỗ khai thác được trong năm kế hoạch để xác định chỉ tiêu được xuất khẩu của tỉnh và các đơn vị bao gồm cả phần được xuất khẩu của các đơn vị lấy nguồn gỗ từ rừng của tỉnh. Chỉ tiêu này được gửi cho Uỷ ban kế hoạch Nhà nước và Uỷ ban nhân dân tỉnh để theo dõi và gửi cho Bộ Thương nghiệp để làm căn cứ xét cấp hạn ngạch xuất khẩu. Phan Xuân Đợt (Đã ký)", "header": "['Thông tư 6/VP năm 1990 hướng dẫn Quyết định 99-CT 1989 về việc đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chế biến từ gỗ do Bộ Lâm nghiệp ban hành']", "len_tokenizer": 200, "lower_segmented_text": "điều 3 . - trình_tự thủ_tục và thời_hạn làm kế_hoạch xuất_khẩu gỗ và sản_phẩm gỗ . tất_cả các tỉnh , các cơ_sở trực_thuộc bộ lâm_nghiệp và các ngành có rừng được phép xuất_khẩu gỗ và sản_phẩm gỗ phải trình_duyệt thiết_kế khai_thác với bộ lâm_ngh