Document ID: 374649

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI, SỨC CHỊU TẢI CỦA NGUỒN NƯỚC SÔNG, HỒ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tài nguyên nước năm 2012;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, suối, kênh, rạch, đầm, hồ (sau đây gọi chung là đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ).", "header": "['Thông tư 76/2017/TT-BTNMT về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải của nguồn nước sông , suối , kênh , rạch , đầm , hồ ( sau đây gọi chung là đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải của nguồn nước sông , hồ ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, môi trường, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ.", "header": "['Thông tư 76/2017/TT-BTNMT về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_nguyên nước , môi_trường , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến việc đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải của nguồn nước sông , hồ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ\n1. Việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước phải đảm bảo tính hệ thống theo lưu vực sông và nguồn nước.\n2. Đối với nguồn nước là sông, suối, kênh, rạch (sau đây gọi tắt là sông), khi thực hiện đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải phải được phân thành từng đoạn sông để đánh giá.\n3. Việc phân đoạn sông, xác định mục đích sử dụng nước, lựa chọn lưu lượng dòng chảy, lựa chọn thông số chất lượng nước mặt, thông số ô nhiễm của các nguồn nước thải để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng đoạn sông phải bảo đảm tính hệ thống theo từng sông, hệ thống sông.\n4. Việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ phải được thực hiện đối với từng thông số ô nhiễm.\n5. Việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ phải dựa trên đặc điểm mục đích sử dụng, khả năng tự làm sạch của nguồn nước, quy mô và tính chất của các nguồn nước thải hiện tại và theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.", "header": "['Thông tư 76/2017/TT-BTNMT về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải của nguồn nước sông , hồ \n 1 . việc đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải của nguồn nước phải đảm_bảo tính hệ_thống theo lưu_vực sông và nguồn nước . \n 2 . đối_với nguồn nước là sông , suối , kênh , rạch ( sau đây gọi tắt là sông ) , khi thực_hiện đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải phải được phân thành từng đoạn sông để đánh_giá . \n 3 . việc phân_đoạn sông , xác_định mục_đích sử_dụng nước , lựa_chọn lưu_lượng dòng_chảy , lựa_chọn thông_số chất_lượng nước mặt , thông_số ô_nhiễm của các nguồn nước_thải để đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải đối_với từng đoạn sông phải bảo_đảm tính hệ_thống theo từng sông , hệ_thống sông . \n 4 . việc đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải của nguồn nước sông , hồ phải được thực_hiện đối_với từng thông_số ô_nhiễm . \n 5 . việc đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải của nguồn nước sông , hồ phải dựa trên đặc_điểm mục_đích sử_dụng , khả_năng tự làm sạch của nguồn nước , quy_mô và tính_chất của các nguồn nước_thải hiện_tại và theo quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các nguồn nước phải đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước\n1. Các sông thuộc danh mục lưu vực sông liên tỉnh, nội tỉnh, danh mục nguồn nước liên quốc gia, liên tỉnh, nội tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n2. Các hồ thuộc danh mục nguồn nước liên tỉnh, nội tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n3. Các nguồn nước không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư này xem xét, quyết định việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải trên cơ sở mức độ quan trọng của nguồn nước đối với phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu về bảo vệ tài nguyên nước, môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn giá trị văn hóa có liên quan đến nguồn nước.", "header": "['Thông tư 76/2017/TT-BTNMT về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI, SỨC CHỊU TẢI CỦA NGUỒN NƯỚC SÔNG, HỒ']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 4 . các nguồn nước phải đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải của nguồn nước \n 1 . các sông thuộc danh_mục lưu_vực sông liên tỉnh , nội_tỉnh , danh_mục nguồn nước liên quốc_gia , liên tỉnh , nội_tỉnh đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành . \n 2 . các hồ thuộc danh_mục nguồn nước liên tỉnh , nội_tỉnh đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành . \n 3 . các nguồn nước không thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này , cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải quy_định tại khoản 1 điều 15 thông_tư này xem_xét , quyết_định việc đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải trên cơ_sở mức_độ quan_trọng của nguồn nước đối_với phát_triển kinh_tế - xã_hội , yêu_cầu về bảo_vệ tài_nguyên nước , môi_trường , bảo_tồn đa_dạng sinh_học , bảo_tồn giá_trị văn_hóa có liên_quan đến nguồn nước .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Việc phân đoạn sông để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông được thực hiện trên cơ sở các căn cứ sau:\na) Vị trí nhập lưu, phân lưu trên sông;\nb) Chức năng nguồn nước, mục đích sử dụng nước của sông; vị trí các công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải; vị trí công trình hồ chứa, công trình điều tiết nước trên sông;\nc) Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất ứng với độ mặn 4,0‰ đối với các đoạn sông bị ảnh hưởng của thủy triều;\nd) Yêu cầu về bảo tồn, phát triển hệ sinh thái thủy sinh, giá trị lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng có liên quan đến nguồn nước;\nđ) Đối với các sông liên quốc gia, liên tỉnh, ngoài việc căn cứ quy định tại các Điểm a, b, c và Điểm d Khoản này, còn phải căn cứ vào đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính cấp tỉnh.", "header": "['Thông tư 76/2017/TT-BTNMT về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI, SỨC CHỊU TẢI CỦA NGUỒN NƯỚC SÔNG, HỒ'\n 'Điều 5. Phân đoạn sông để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "khoản 1 . việc phân_đoạn sông để đánh_giá khả_năng tiếp_nhận nước_thải , sức chịu_tải của sông được thực_hiện trên cơ_sở các căn_cứ sau : \n a ) vị_trí nhập lưu , phân lưu trên sông ; \n b ) chức_năng nguồn nước , mục_đích sử_dụng nước của sông ; vị_trí các công_trình khai_thác , sử_dụng nước , xả nước_thải ; vị_trí công_trình hồ chứa , công_trình điều_tiết nước trên sông ; \n c ) chiều dài xâm_nhập mặn lớn nhất ứng với độ mặn 4,0 ‰ đối_với các đoạn sông bị ảnh_hưởng của thủy_triều ; \n d ) yêu_cầu về bảo_tồn , phát_triển hệ sinh_thái thủy_sinh , giá_trị lịch_sử , văn_hóa , du_lịch , tín_ngưỡng có liên_quan