Document ID: 494746

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ, HÓA ĐƠN; HẢI QUAN; KINH DOANH BẢO HIỂM, KINH DOANH XỔ SỐ; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG; THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ; DỰ TRỮ QUỐC GIA; KHO BẠC NHÀ NƯỚC; KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn\n1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 8 như sau: “a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm.” 1. Các trường hợp miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thẩm quyền, trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 22 như sau: “2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn, trừ hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.” 2. Mức miễn, giảm tiền phạt tối đa bằng số tiền phạt trong quyết định xử phạt và không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại, sau khi trừ đi giá trị được bảo hiểm, bồi thường (nếu có). Người nộp thuế bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Luật Quản lý thuế thì hồ sơ chứng minh giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại và giá trị được bảo hiểm, bồi thường như sau:\na) Biên bản kiểm kê, xác định giá trị thiệt hại vật chất do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập;\nb) Biên bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực), trừ trường hợp có hồ sơ bồi thường quy định tại điểm c khoản này;\nc) Hồ sơ bồi thường thiệt hại vật chất được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực) (nếu có);\nd) Hồ sơ trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân phải bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực) (nếu có).\n3. Bổ sung điểm h vào khoản 4 Điều 24 như sau: “h) Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định.” 3. Không miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt.\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 26 như sau: “3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.” 4. Trường hợp được miễn, giảm tiền phạt thì cũng được miễn, giảm tiền chậm nộp tiền phạt tương ứng.\na) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập;\nb) Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ; Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.\nc) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế; Các bên liên quan phải lập biên bản ghi nhận việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 42 như sau: “b) Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;” 5. Người nộp thuế đã được miễn, giảm tiền phạt nhưng cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thuế phát hiện việc miễn, giảm tiền phạt không đúng quy định tại Điều này thì người có thẩm quyền miễn, giảm tiền phạt ban hành quyết định hủy hoặc điều chỉnh quyết định miễn, giảm tiền phạt. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm thu vào ngân sách nhà nước khoản tiền phạt đã được miễn, giảm không đúng và tính tiền chậm nộp trên số tiền phạt được miễn, giảm không đúng. Ngày bắt đầu tính tiền chậm nộp tiền phạt được miễn, giảm không đúng là ngày tổ chức, cá nhân bị xử phạt nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền phạt.”\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau: “Điều 43. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn", "header": "['Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập'\n 'Chương I. NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC NGHỊ ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ, HÓA ĐƠN; HẢI QUAN; KINH DOANH BẢO HIỂM, KINH DOANH XỔ SỐ; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG; THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ; DỰ TRỮ QUỐC GIA; KHO BẠC NHÀ NƯỚC; KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP']", "len_tokenizer": 876, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 125 / 2020 / nđ - cp ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính_phủ quy_định xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế , hóa_đơn \n 1 . sửa_đổi điểm a khoản 1 điều 8 như sau : “ a ) thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính về hóa_đơn là 02 năm . ” 1 . các trường_hợp miễn , giảm tiền phạt vi_phạm hành_chính về thuế , hóa_đơn ; thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục miễn , giảm tiền phạt vi_phạm hành_chính về thuế , hóa_đơn thực_hiện theo quy_định tại điều 77 luật xử_lý vi_phạm hành_chính và khoản 38 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật xử_lý vi_phạm hành_chính và các khoản 2 , 3 , 4 , 5 điều này . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 22 như sau : “ 2 . phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối_với hành_vi cho , bán_hóa_đơn , trừ hành_vi quy_định tại khoản 1 điều này . ” 2 . mức miễn , giảm tiền phạt tối_đa bằng số tiền phạt trong quyết_định xử_phạt và không quá giá_trị tài_sản , hàng_hóa bị thiệt_hại , sau khi trừ đi giá_trị được bảo_hiểm , bồi_thường ( nếu có ) . người nộp thuế bị thiệt_hại trong trường_hợp bất_khả_kháng quy_định tại luật quản_lý thuế thì hồ_sơ chứng_minh giá_trị tài_sản , hàng_hóa bị thiệt_hại và giá_trị được bảo_hiểm , bồi_thường như sau : \n a ) biên_bản kiểm_kê , xác_định giá_trị thiệt_hại vật_chất do người nộp thuế hoặc người đại_diện hợp_pháp của người nộp thuế_lập ; \n b ) biên_bản xác_định giá_trị thiệt_hại vật_chất của tổ_chức có chức_năng định_giá theo quy_định của pháp_luật ( bản_chính hoặc bản_sao có xác_nhận công_chứng hoặc chứng_thực ) , trừ trường_hợp có hồ_sơ bồi_thường quy_định tại điểm c khoản này ; \n c ) hồ_sơ bồi_thường thiệt_hại vật_chất được cơ_quan bảo_hiểm_chấp_nhận bồi_thường theo quy_định của pháp_luật ( bản_chính hoặc bản_sao có xác_nhận công_chứng hoặc chứng_thực ) ( nếu có ) ; \n d ) hồ_sơ trách_nhiệm bồi_thường của tổ_chức , cá_nhân phải bồi_thường theo quy_định của pháp_luật ( bản_chính hoặc bản_sao có xác_nhận công_chứng hoặc chứng_thực ) ( nếu có ) . \n 3 . bổ_sung điểm h vào khoản 4 điều 24 như sau : “ h ) lập hóa_đơn không ghi đầy_đủ các nội_dung bắt_buộc trên hóa_đơn theo quy_định . ” 3 . không miễn , giảm tiền phạt vi_phạm hành_chính về thuế , hóa_đơn đối_với các trường_hợp đã thực_hiện xong quyết_định xử_phạt . \n 4 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 , khoản 4 điều 26 như sau : “ 3 . phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : 4 . phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối_với hành_vi làm mất , cháy , hỏng_hóa_đơn đã lập , đã khai thuế trong quá_trình sử_dụng hoặc trong thời_gian lưu_trữ , trừ trường_hợp quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 điều này . ” 4 . trường_hợp được miễn , giảm tiền phạt thì cũng được miễn , giảm tiền chậm nộp tiền phạt tương_ứng . \n a ) làm mất , cháy , hỏng_hóa_đơn đã phát_hành , đã mua của cơ_quan thuế nhưng chưa lập ; \n b ) làm mất , cháy , hỏng hoá_đơn đã lập ( liên giao cho khách_hàng ) trong quá_trình sử_dụng , người bán đã kê_khai , nộp thuế , có hồ_sơ , tài_liệu , chứng_từ chứng_minh việc mua_bán hàng_hóa , dịch_vụ ; trường_hợp người mua làm mất , cháy , hỏng_hóa đơn phải có biên_bản của người bán và người mua ghi_nhận sự_việc . \n c ) làm mất , cháy , hỏng_hóa_đơn đã lập nhưng chưa khai thuế ; các bên liên_quan phải lập biên_bản ghi_nhận việc mất , cháy , hỏng_hóa_đơn . \n 5 . sửa_đổi , bổ_sung điểm b , khoản 2 điều 42 như sau : “ b ) trong thời_gian xem_xét , quyết_định giảm , miễn tiền phạt ; ” 5 . người nộp thuế đã được miễn , giảm tiền phạt nhưng cơ_quan có