Document ID: 565501

Title: HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH CÔNG NHẬN VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ CÔNG AN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về quy trình công nhận người có công với cách mạng (sau đây viết tắt là người có công); quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi người có công thuộc trách nhiệm của Bộ Công an quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ) đang công tác hoặc đã chuyển ra ngoài Công an nhân dân (nghỉ hưu, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành).\n2. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công an đơn vị, địa phương).\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công và thân nhân người có công thuộc trách nhiệm của Bộ Công an.", "header": "['Thông tư 14/2023/TT-BCA hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về quy_trình công_nhận người có công với cách_mạng ( sau đây viết tắt là người có công ) ; quản_lý hồ_sơ và thực_hiện chế_độ ưu_đãi người có công thuộc trách_nhiệm của bộ công_an quy_định tại nghị_định số 131 / 2021 / nđ - cp ngày 30 tháng 12 năm 2021 của chính_phủ quy_định chi_tiết và biện_pháp thi_hành_pháp_lệnh ưu_đãi người có công với cách_mạng ( sau đây viết tắt là nghị_định số 131 / 2021 / nđ - cp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ , công_nhân_công_an và lao_động hợp_đồng hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước ( sau đây gọi chung là cán_bộ , chiến_sĩ ) đang công_tác hoặc đã chuyển ra ngoài công_an nhân_dân ( nghỉ hưu , xuất_ngũ , thôi_việc , chuyển ngành ) . \n 2 . các đơn_vị thuộc cơ_quan bộ , công_an tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là công_an đơn_vị , địa_phương ) . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_nhận và thực_hiện chế_độ ưu_đãi người có công và thân_nhân người có công thuộc trách_nhiệm của bộ công_an .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy trình công nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945\n1. Cá nhân viết bản khai theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại Điều 5 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.\n2. Sau khi nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ban Thường Vụ Đảng ủy Công an Trung ương giao Cục Tổ chức cán bộ chủ trì thẩm định, báo cáo.\n3. Cục Tổ chức cán bộ trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm phối hợp với Công an đơn vị, địa phương liên quan xác minh, hoàn thiện hồ sơ, đề nghị Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương xem xét, ban hành quyết định công nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; chuyển hồ sơ kèm theo quyết định công nhận đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người hưởng trợ cấp thường trú để thực hiện chế độ ưu đãi.", "header": "['Thông tư 14/2023/TT-BCA hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an'\n 'Chương II. QUY TRÌNH CÔNG NHẬN VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG']", "len_tokenizer": 235, "lower_segmented_text": "điều 3 . quy_trình công_nhận người hoạt_động cách_mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 \n 1 . cá_nhân viết bản khai theo mẫu_số 01 phụ_lục i nghị_định số 131 / 2021 / nđ - cp gửi ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây viết tắt là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) nơi thường_trú kèm theo một trong các giấy_tờ quy_định tại điều 5 nghị_định số 131 / 2021 / nđ - cp . \n 2 . sau khi nhận đủ các giấy_tờ theo quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều 7 nghị_định số 131 / 2021 / nđ - cp do ủy_ban nhân_dân cấp xã chuyển đến , ban thường_vụ đảng_ủy công_an trung_ương giao cục tổ_chức cán_bộ chủ_trì thẩm_định , báo_cáo . \n 3 . cục tổ_chức cán_bộ trong thời_gian 20 ngày , kể từ ngày nhận đủ các giấy_tờ , có trách_nhiệm phối_hợp với công_an đơn_vị , địa_phương liên_quan xác_minh , hoàn_thiện hồ_sơ , đề_nghị ban thường_vụ đảng_ủy công_an trung_ương xem_xét , ban_hành_quyết_định công_nhận người hoạt_động cách_mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 theo mẫu_số 49 phụ_lục i nghị_định số 131 / 2021 / nđ - cp ; chuyển hồ_sơ kèm theo quyết_định công_nhận đến sở lao_động - thương_binh và xã_hội nơi người hưởng trợ_cấp thường_trú để thực_hiện chế_độ ưu_đãi .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy trình công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945\n1. Cá nhân viết bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.\n2. Sau khi nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương giao Cục Tổ chức cán bộ chủ trì thẩm định, báo cáo.\n3. Cục Tổ chức cán bộ trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm phối hợp với Công an đơn vị, địa phương liên quan xác minh, hoàn thiện hồ sơ, đề nghị Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương xem xét, ban hành quyết định công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; chuyển hồ sơ kèm theo quyết định công nhận đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người hưởng trợ cấp thường trú để thực hiện chế độ ưu đãi.", "header": "['Thông tư 14/2023/TT-BCA hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an'\n 'Chương II. QUY TRÌNH CÔNG NHẬN VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG']", "len_tokenizer": 233, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_trình công_nhận người hoạt_động cách_mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi_nghĩa tháng tám năm 1945 \n 1 . cá_nhân viết bản khai theo mẫu_số 02 phụ_lục i nghị_định số 131 / 2021 / nđ - cp gửi ủy_ban nhân_dân cấp xã nơi thường_trú kèm theo một trong các giấy_tờ quy_định tại điều 10 nghị_định số 131 / 2021 / nđ - cp . \n 2 . sau khi nhận đủ các giấy_tờ theo quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều 12 nghị_định số 131 / 2021 / nđ - cp do ủy_ban nhân_dân cấp xã chuyển đến , ban thường_vụ đảng_ủy công_an trung_ương giao cục tổ_chức cán_bộ chủ_trì thẩm_định , báo_cáo . \n 3 . cục tổ_chức cán_bộ trong thời_gian 20 ngày , kể từ ngày nhận đủ các giấy_tờ , có trách_nhiệm phối_hợp với công_an đơn_vị , địa_phương liên_quan xác_minh , hoàn_thiện hồ_sơ , đề_nghị ban thường_vụ đảng_ủy công_an trung_ương xem_xét , ban_hành_quyết_định công_nhận người hoạt_động cách_mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi_nghĩa tháng tám năm 1945 theo mẫu_số 49 phụ_lục i nghị_định số 131 / 2021 / nđ - cp ; chuyển hồ_sơ kèm theo quyết_định công_nhận đến sở lao_động - thương_binh và xã_hội nơi người hưởng trợ_cấp thường_trú để thực_hiện chế_độ ưu_đãi .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ công tác trước khi hy sinh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, xác lập, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày có đủ giấy tờ, có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận hy sinh theo Mẫu số 34 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và có văn bản đề nghị nêu chi tiết về trường hợp hy sinh của cán bộ, chiến sĩ gửi đến Cục Tổ chức cán bộ. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ hy sinh do có hành động đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà