Document ID: 454250

Title: QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIÊN LIỆU TIÊU THỤ VÀ PHÁT THẢI KHÍ CO2 TỪ TÀU BAY TRONG HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;
Căn cứ Phụ ước 16 Tập 4 Công ước quốc tế Chicago về hàng không dân dụng ban hành lần 01 tháng 10 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về quản lý nhiên liệu tiêu thụ và phát thải khí CO2 từ tàu bay trong hoạt động hàng không dân dụng Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thu thập, báo cáo nhiên liệu tiêu thụ và phát thải khí CO2 từ tàu bay trong hoạt động hàng không dân dụng Việt Nam.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với tàu bay hoạt động công vụ, bao gồm tàu bay chuyên cơ được sử dụng hoàn toàn riêng biệt, tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng của lực lượng hải quan, công an; miễn trừ đối với chuyến bay nhân đạo, y tế, chữa cháy và chuyến bay ngay trước hoặc sau liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các chuyến bay này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Chuyến bay là việc khai thác tàu bay từ khi cất cánh tại một sân bay đến khi hạ cánh tại sân bay khác.\n2. Chuyến bay quốc tế là chuyến bay có ít nhất một sân bay cất cánh hoặc sân bay hạ cánh ngoài lãnh thổ Việt Nam. Hai hoặc nhiều chuyến bay liên tục có cùng số hiệu chuyến bay được xem như là các chuyến bay riêng lẻ.\n3. Chuyến bay nội địa là chuyến bay có sân bay cất cánh và sân bay hạ cánh cùng nằm trong lãnh thổ Việt Nam.\n4. Kế hoạch bay không lưu là các tin tức quy định cung cấp cho cơ quan quản lý bay (ATS) về chuyến bay dự định thực hiện hoặc một phần của chuyến bay.\n5. Cặp sân bay là nhóm hai sân bay bao gồm sân bay đi và sân bay đến.\n6. Cặp quốc gia là nhóm hai quốc gia bao gồm quốc gia bay đi và quốc gia bay đến.\n7. Phương pháp giám sát nhiên liệu tiêu thụ là một trong 05 (năm) phương pháp giám sát trong Phụ ước 16 Tập 4 Công ước quốc tế Chicago về hàng không dân dụng (sau đây gọi tắt là Phụ ước 16 tập 4).\n8. Kế hoạch giám sát nhiên liệu tiêu thụ, phát thải khí CO2 của người khai thác tàu bay (sau đây viết tắt là Kế hoạch giám sát nhiên liệu) được xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ ước 16 Tập 4.\n9. Báo cáo nhiên liệu tiêu thụ và phát thải khí CO2 từ tàu bay (sau đây viết tắt là Báo cáo phát thải) được xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ ước 16 Tập 4.\n10. Báo cáo xác minh (Verification report) là tài liệu do Tổ chức xác minh cung cấp sau khi đã tiến hành đánh giá, xác minh các thông tin liên quan đến kết quả và quá trình giám sát nhiên liệu tiêu thụ, phát thải khí CO2 của người khai thác tàu bay xây dựng theo Phụ ước 16 Tập 4.\n11. Tổ chức xác minh đáp ứng yêu cầu của Phụ ước 16 Tập 4 là tổ chức được công nhận bởi một Cơ quan công nhận về Tiêu chuẩn ISO 14065:2013.\n12. Cơ quan công nhận theo quy định của Phụ ước 16 Tập 4 là pháp nhân hoạt động phù hợp với Tiêu chuẩn ISO/IEC 17011:2017, có phạm vi công nhận bao gồm Tiêu chuẩn ISO 14065:2013, được thừa nhận quốc tế theo các thỏa thuận thừa nhận đa phương (MLA) của Diễn đàn các tổ chức công nhận quốc tế (IAF) hoặc tương đương.\n13. Giai đoạn giám sát nhiên liệu tiêu thụ là khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.\nĐiều 4. Xác định các chuyến bay của người khai thác tàu bay. Người khai thác tàu bay nhận diện các chuyến bay của mình theo một trong các cách như sau:\n1. Theo Mã định danh Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).\n2. Theo Số đăng ký tàu bay.\na) Trong trường hợp một chuyến bay không thể nhận diện theo Mã định danh ICAO hoặc Số đăng ký tàu bay thì chuyến bay đó được xác định thuộc về chủ sở hữu tàu bay, khi đó chủ sở hữu tàu bay được xem là người khai thác tàu bay. Chủ sở hữu tàu bay phải cung cấp toàn bộ thông tin cần thiết để nhận diện chuyến bay của người khai thác tàu bay khi được yêu cầu.\nb) Trong trường hợp cho thuê tàu bay bao gồm cả tổ bay, nếu một chuyến bay được khai thác theo Mã định danh ICAO của bên thuê, các nghĩa vụ liên quan đến lượng nhiên liệu tiêu thụ, phát thải khí CO2 của chuyến bay được xác nhận cho bên thuê tàu bay.\nc) Trong trường hợp chia chỗ chuyến bay (code-share), lượng phát thải của các hãng hàng không khác nhau được phân bổ cho người khai thác tàu bay có Mã định danh ICAO trong Kế hoạch bay không lưu.\n3. Nhận diện một người khai thác tàu bay của một quốc gia\na) Một người khai thác tàu bay thuộc quyền của một quốc gia phải được nhận diện qua Mã định danh ICAO, Chứng chỉ người khai thác tàu bay (sau đây viết tắt là AOC) và nơi đăng ký pháp lý.\nb) Khi người khai thác tàu bay đổi Mã định danh ICAO, AOC hoặc nơi đăng ký pháp lý đến quốc gia mới nhưng không thành lập công ty mới hoặc công ty con thì quốc gia này trở thành quốc gia quản lý người khai thác tàu bay cho giai đoạn tiếp theo.\nc) Hai người khai thác tàu bay được coi là một cơ quan duy nhất nếu một người khai thác tàu bay này là công ty con do người khai thác tàu bay kia sở hữu toàn bộ và cả hai đều được đăng ký hợp pháp trong cùng một quốc gia và quốc gia này là quốc gia quản lý.\nd) Việc coi một số người khai thác tàu bay là một cơ quan duy nhất không áp dụng khi người khai thác tàu bay được sở hữu hoàn toàn bởi một công ty mẹ không phải là người khai thác tàu bay.\nđ) Khi hai người khai thác tàu bay được coi là một cơ quan duy nhất, lượng phát thải CO2 của họ được tổng hợp để tính toán các yêu cầu bù đắp của cá thể này. Các thông tin và hồ sơ chứng minh phải được cung cấp đầy đủ trong Kế hoạch giám sát nhiên liệu của người khai thác tàu bay để chứng minh công ty con đó do công ty mẹ sở hữu toàn bộ.", "header": "['Thông tư 22/2020/TT-BGTVT quy định về quản lý nhiên liệu tiêu thụ và phát thải khí CO2 từ tàu bay trong hoạt động hàng không dân dụng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 1004, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về quản_lý nhiên_liệu tiêu_thụ và phát thải khí co2 từ tàu_bay trong hoạt_động hàng không dân_dụng việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến thu_thập , báo_cáo nhiên_liệu tiêu_thụ và phát thải khí co2 từ tàu_bay trong hoạt_động hàng không dân_dụng việt_nam . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với tàu_bay hoạt_động công_vụ , bao_gồm tàu_bay chuyên_cơ được sử_dụng hoàn_toàn riêng_biệt , tàu_bay quân_sự , tàu_bay chuyên_dụng của lực_lượng hải_quan , công_an ; miễn_trừ đối_với chuyến bay nhân_đạo , y_tế , chữa_cháy và chuyến bay ngay trước hoặc sau liên_quan trực_tiếp đến việc thực_hiện các chuyến bay này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . chuyến bay là việc khai_thác tàu_bay từ khi cất_cánh tại một sân_bay đến khi hạ_cánh tại sân_bay khác . \n 2 . chuyến bay quốc_tế là chuyến bay có ít_nhất một sân_bay cất_cánh hoặc sân_bay hạ_cánh ngoài lãnh_thổ việt_nam . hai hoặc nhiều chuyến bay liên_tục có cùng số_hiệu chuyến bay được xem như là các chuyến bay riêng_lẻ . \n 3 . chuyến bay nội_địa là chuyến bay có sân_bay cất_cánh và sân_bay hạ_cánh cùng nằm trong lãnh_thổ việt_nam . \n 4 . kế_hoạch bay không_lưu là các tin_tức quy_định cung_cấp cho cơ_quan quản_lý bay ( ats ) về chuyến bay dự_định thực_hiện hoặc một phần của chuyến bay . \n 5 . cặp sân_bay là nhóm hai sân_bay bao_gồm sân_bay đi và sân_bay đến . \n 6 . cặp quốc_gia là nhóm hai quốc_gia bao_gồm quốc_gia bay đi và quốc_gia bay đến . \n 7 . phương_pháp giám_sát nhiên_liệu tiêu_thụ là một trong 05 ( năm ) phương_pháp giám_sát trong phụ ước 16 tập 4 công_ước quốc_tế chicago về hàng không dân_dụng ( sau đây gọi tắt là phụ ước 16 tập 4 ) . \n 8 . kế_hoạch giám_sát nhiên_liệu tiêu_thụ , phát thải khí co2 của người khai_thác tàu_bay ( sau đây viết tắt là kế_hoạch giám_sát nhiên_liệu ) được xây_dựng theo hướng_dẫn tại phụ ước 16 tập 4 . \n 9 . báo_cáo nhiên_liệu tiêu_thụ và phát thải khí co2 từ tàu_bay ( sau đây viết tắt là báo_cáo phát thải ) được xây_dựng theo hướng_dẫn tại phụ ước 16 tập 4 . \n 10 . báo_cáo xác_minh ( verification report ) là tài_liệu do tổ_chức xác_minh cung_cấp sau khi đã tiến_hành đánh_giá , xác_minh các thông_tin liên_quan đến kết_quả và quá_trình giám_sát nhiên_liệu tiêu_thụ , phát thải khí co2 của người khai_thác tàu_bay xây_dựng theo phụ ước 16 tập 4 . \n 11 . tổ_chức xác_minh đáp_ứng yêu_cầu của phụ ước 16 tập 4 là tổ_chức được công_nhận bởi một cơ_quan công_nhận về tiêu_chuẩn iso 14065 : 2013 . \n 12 . cơ_quan công_nhận theo quy_định của phụ ước 16 tập 4 là pháp_nhân hoạt_động phù_hợp vớ