Document ID: 125572

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRỌNG LỰC MẶT ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản và Vụ trưởng Vụ pháp chế,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về trình tự, nội dung và các yêu cầu của phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản, khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 05/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về trình_tự , nội_dung và các yêu_cầu của phương_pháp thăm_dò trọng_lực mặt_đất trong hoạt_động điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản và thăm_dò khoáng_sản , khảo_sát địa_chất công_trình , địa_chất thuỷ_văn , điều_tra tai_biến địa_chất và các lĩnh_vực khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan (gọi tắt là dự án chuyên môn) tiến hành phương pháp thăm dò trọng lực.", "header": "['Thông tư 05/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân tham_gia thực_hiện các nhiệm_vụ , đề_án , dự_án điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản , thăm_dò khoáng_sản , khảo_sát địa_chất công_trình , địa_chất thuỷ_văn , điều_tra tai_biến địa_chất và các lĩnh_vực khác có liên_quan ( gọi tắt là dự_án chuyên_môn ) tiến_hành phương_pháp thăm_dò trọng_lực .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ, ngữ\n1. Phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất là phương pháp đo giá trị tuyệt đối, gia tốc (đạo hàm bậc một), hoặc gradient gia tốc (đạo hàm bậc hai) của trường trọng lực trên mặt đất để điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, điều tra tai biến địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan.\n2. Đơn vị đo trong thăm dò trọng lực được tính bằng miligal (mGl) 1mGl = 0.0001 gal = 1. 10-5 m/s2\n3. Mạng lưới điểm tựa trọng lực là hệ thống gồm nhiều điểm trọng lực dùng để liên kết và quy số liệu đo trọng lực về cùng một mức.\n4. Đa giác tựa trọng lực là hệ thống gồm 3 điểm tựa trọng lực trở lên tạo thành một đa giác khép kín trong hệ thống mạng lưới điểm tựa trọng lực.\n5. Điểm tựa trọng lực treo là điểm tựa trọng lực chỉ liên kết với một điểm tựa trọng lực của một đa giác tựa trọng lực.\n6. Cạnh tựa trọng lực treo là cạnh tựa gồm 2 điểm tựa trọng lực trở lên bố trí liên tiếp nhau trên một hành trình mà không tạo thành đa giác tựa trọng lực khép trong hệ thống mạng lưới điểm tựa trọng lực.\n7. Đo trọng lực móc xích là đo gia số trọng lực 2 lần trở lên để liên kết giá trị trọng lực giữa các điểm tựa trên cạnh tựa treo.\n8. Mốc điểm tựa trọng lực là vật có ghi số hiệu tên điểm tựa trọng lực đặt tại vị trí điểm tựa trọng lực ngoài hiện trường.", "header": "['Thông tư 05/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ , ngữ \n 1 . phương_pháp thăm_dò trọng_lực mặt_đất là phương_pháp đo giá_trị tuyệt_đối , gia_tốc ( đạo_hàm bậc một ) , hoặc gradient gia_tốc ( đạo_hàm bậc hai ) của trường trọng_lực trên mặt_đất để điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản và thăm_dò khoáng_sản ; khảo_sát địa_chất công_trình , địa_chất thuỷ_văn , điều_tra tai_biến địa_chất và các lĩnh_vực khác có liên_quan . \n 2 . đơn_vị đo trong thăm_dò trọng_lực được tính bằng miligal ( mgl ) 1mgl = 0.0001 gal = 1 . 10 - 5 m / s2 \n 3 . mạng_lưới điểm_tựa trọng_lực là hệ_thống gồm nhiều điểm trọng_lực dùng để liên_kết và quy số_liệu đo trọng_lực về cùng một mức . \n 4 . đa_giác tựa trọng_lực là hệ_thống gồm 3 điểm_tựa trọng_lực trở lên tạo thành một đa_giác khép_kín trong hệ_thống mạng_lưới điểm_tựa trọng_lực . \n 5 . điểm_tựa trọng_lực treo là điểm_tựa trọng_lực chỉ liên_kết với một điểm_tựa trọng_lực của một đa_giác tựa trọng_lực . \n 6 . cạnh tựa trọng_lực treo là cạnh tựa gồm 2 điểm_tựa trọng_lực trở lên bố_trí liên_tiếp nhau trên một hành_trình mà không tạo thành đa_giác tựa trọng_lực khép trong hệ_thống mạng_lưới điểm_tựa trọng_lực . \n 7 . đo trọng_lực móc_xích là đo gia số trọng_lực 2 lần trở lên để liên_kết giá_trị trọng_lực giữa các điểm_tựa trên cạnh tựa treo . \n 8 . mốc điểm_tựa trọng_lực là vật có ghi số_hiệu tên điểm_tựa trọng_lực đặt tại vị_trí điểm_tựa trọng_lực ngoài hiện_trường .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Lĩnh vực và điều kiện áp dụng phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất\n1. Phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất được áp dụng để nghiên cứu cấu trúc sâu vỏ trái đất, phân vùng kiến tạo địa chất khu vực, điều tra địa chất và khoáng sản, khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, tai biến địa chất và các lĩnh vực nghiên cứu khác.\n2. Điều kiện áp dụng thăm dò trọng lực mặt đất:\na) Có sự khác biệt về mật độ giữa đối tượng nghiên cứu và môi trường đất đá vây quanh. Đối tượng nghiên cứu phải có kích thước đủ lớn để gây nên dị thường có độ tin cậy theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Địa hình vùng đo vẽ trọng lực không quá phân cắt;\nc) Tỷ lệ đo vẽ lập bản đồ trọng lực phải lớn hơn một bậc hoặc bằng tỷ lệ đo vẽ lập bản đồ địa chất;\nd) Thăm dò trọng lực mặt đất phải được ưu tiên tiến hành trước hoặc đồng thời với công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất, điều tra, đánh giá khoáng sản.", "header": "['Thông tư 05/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "điều 4 . lĩnh_vực và điều_kiện áp_dụng phương_pháp thăm_dò trọng_lực mặt_đất \n 1 . phương_pháp thăm_dò trọng_lực mặt_đất được áp_dụng để nghiên_cứu cấu_trúc sâu vỏ trái_đất , phân_vùng kiến_tạo địa_chất khu_vực , điều_tra địa_chất và khoáng_sản , khảo_sát địa_chất công_trình , địa_chất thuỷ_văn , tai_biến địa_chất và các lĩnh_vực nghiên_cứu khác . \n 2 . điều_kiện áp_dụng thăm_dò trọng_lực mặt_đất : \n a ) có sự khác_biệt về mật_độ giữa đối_tượng nghiên_cứu và môi_trường đất đá vây quanh . đối_tượng nghiên_cứu phải có kích_thước đủ lớn để gây nên dị_thường có độ tin_cậy theo quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) địa_hình vùng đo vẽ trọng_lực không quá phân cắt ; \n c ) tỷ_lệ đo vẽ lập bản_đồ trọng_lực phải lớn hơn một bậc hoặc bằng tỷ_lệ đo vẽ lập bản_đồ địa_chất ; \n d ) thăm_dò trọng_lực mặt_đất phải được ưu_tiên_tiến_hành trước hoặc đồng_thời với công_tác đo vẽ lập bản_đồ địa_chất , điều_tra , đánh_giá khoáng_sản .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tỷ lệ và nhiệm vụ của thăm dò trọng lực:\na) Thăm dò trọng lực tỷ lệ 1:500.000 đến 1:200.000 có nhiệm vụ: phục vụ lập bản đồ địa chất, dự báo sinh khoáng, phân vùng kiến tạo của vỏ quả đất;\nb) Thăm dò trọng lực tỷ lệ 1:100.000 đến 1:25.000 có nhiệm vụ: xác định các đới cấu trúc địa chất, các hệ thống đứt gãy, các thể xâm nhập, các thành tạo phun trào, trầm tích, khoanh vùng triển vọng khoáng sản;\nc) Thăm dò trọng lực tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:2.000 có nhiệm vụ: xác định cấu trúc địa chất chi tiết, phát hiện các mỏ khoáng sản và tham gia đánh giá trữ lượng khoáng sản; phối hợp với các phương pháp địa chất, địa vật lý khác để giải quyết các nhiệm vụ địa chất công trình, địa chất thuỷ văn và tai biến địa chất;\nd) Thăm dò trọng lực tỷ lệ từ 1:1.000 đến 1:200 có nhiệm vụ: đánh giá, thăm dò các mỏ khoáng sản; khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn và tai biến địa chất; tìm kiếm, phát hiện các vật thể, công trình cổ bị vùi lấp.", "header": "['Thông tư 05/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật