Document ID: 480610

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 27/2016/TT-NHNN NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau: “3. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Ngân hàng Nhà nước chủ trì soạn thảo; thông tư liên tịch giữa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thống đốc) và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung), Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định 34/2016/NĐ-CP).”. 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có đề xuất xây dựng nghị định hoặc được Thống đốc phân công chủ trì xây dựng nghị định đối với nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật: 1. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà trong đó có nội dung giao Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết có trách nhiệm: 1. Trường hợp ban hành thông tư trong trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn quy định tại khoản 1 Điều 146 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung), đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thống đốc ký văn bản gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp. Văn bản lấy ý kiến gồm các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định 34/2016/NĐ-CP. Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Tư pháp, đơn vị chủ trì soạn báo cáo Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn.\na) Thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1, 2 Điều 85 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; a) Lập dự thảo danh mục văn bản quy định chi tiết, trong đó dự kiến phân công đơn vị chủ trì soạn thảo và gửi lấy ý kiến các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước. Đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến;\nb) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại khoản 1 Điều 87, khoản 3 Điều 89 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung); b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu và hoàn thiện dự thảo danh mục văn bản quy định chi tiết trình Thống đốc thông qua và gửi các đơn vị được phân công biết, thực hiện.\nc) Trình Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao) để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận đề nghị xây dựng nghị định.\n2. Bổ sung khoản 4 vào Điều 1 như sau: “4. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, việc lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính và các nội dung khác về kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.”. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có đề xuất xây dựng nghị định hoặc được Thống đốc phân công chủ trì xây dựng nghị định đối với nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật: 2. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng tổng hợp vào chương trình công tác của Ngân hàng Nhà nước và chương trình công tác Chính phủ (nếu có); phối hợp với Vụ Pháp chế để đăng ký vào chương trình xây dựng thông tư của Ngân hàng Nhà nước. 2. Trường hợp ban hành thông tư thuộc khoản 2, 4 Điều 146 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung), đơn vị được giao chủ trì soạn thảo trình Thống đốc quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn.\na) Thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 85 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung), Điều 5, 6, 7, 8, 9 Nghị định 34/2016/NĐ-CP;\nb) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung);\nc) Trình Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao) lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại Điều 86 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Điều 10, 11 Nghị định 34/2016/NĐ-CP; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định và gửi Vụ Pháp chế để cho ý kiến trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định;\nd) Trình Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao) gửi Bộ Tư pháp thẩm định hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại khoản 2 Điều 88 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung); nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung);\nđ) Trình Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao) để trình Chính phủ xem xét thông qua đề nghị xây dựng nghị định.\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: “Điều 10. Đề nghị xây dựng nghị định 3. Đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều này thực hiện sao gửi Văn phòng đề nghị xây dựng nghị định sau khi được thông qua, được chấp thuận để tổng hợp vào chương trình công tác của Ngân hàng Nhà nước và chương trình công tác của Chính phủ. Trường hợp cần điều chỉnh đề nghị xây dựng nghị định, đơn vị thực hiện việc điều chỉnh theo quy định về điều chỉnh chương trình công tác của Chính phủ và sao gửi Văn phòng để theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo. 3. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà trong đó có nội dung giao bộ, cơ quan ngang bộ khác Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết có trách nhiệm: 3. Quy trình xây dựng Thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn:\na) Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ký ban hành, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo trình Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao) ký văn bản thông báo cho bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các nội dung nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết; a) Xây dựng dự thảo Thông tư theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;\nb) Theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo ban hành văn bản quy định chi tiết; b) Khi xây dựng Thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo văn bản. Trong trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì thời hạn lấy ý kiến không quá 20 ngày;\nc) Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết về những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết, đơn vị chủ trì soạn thảo tổng hợp, báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách trong trường hợp được Thống đốc giao) báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.”. c) Thẩm định dự thảo Thông tư theo quy định tại khoản 1, 2a, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 24 Thông tư này;\nd) Trình ký ban hành Thông tư theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.”.\n4. Trong quá trình lập đề nghị xây dựng nghị định, trường hợp đề nghị xây dựng nghị định có nội dung phức tạp, còn có ý kiến khác nhau, đơn vị lập đề nghị báo cáo Thống đốc để xin ý kiến Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: “Điều 11. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh Ngoài những nội dung theo quy định về lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định quy định tại Điều 7, 8 và Điều 10 Thông tư này, đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có đề xuất sửa đổ