Document ID: 429590

Title: TIẾP TỤC HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 538/2018/UBTVQH14 ngày 19/7/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2019; Nghị quyết số 574/NQ-UBTVQH14 ngày 13/9/2018 cua Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Đoàn giám sát “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2012-2018”;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đánh giá kết quả thực hiện. Tán thành nội dung Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2012 - 2018”, với những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, kiến nghị, giải pháp và khẳng định: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững được triển khai thực hiện trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi là chủ trương lớn, luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nước trong định hướng, chỉ đạo, bố trí nguồn lực. Với sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, các địa phương, cùng sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của đồng bào các dân tộc, sự chung tay vào cuộc của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, các tầng lớp Nhân dân và bạn bè quốc tế, việc giảm nghèo cả nước nói chung và giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, miền núi nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, được quốc tế ghi nhận, là điểm sáng trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội, góp phần tạo nên sự thay đổi tích cực diện mạo của vùng dân tộc thiểu số, miền núi và đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào. Kết quả này là tiền đề quan trọng để đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi tiếp tục ổn định cuộc sống và sản xuất, an tâm, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước; tăng cường đoàn kết dân tộc, củng cố quốc phòng và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng dân tộc thiểu số, miền núi. Có thể khẳng định rằng, thành tựu to lớn đạt được của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi hiện nay là thành quả của công cuộc đổi mới đất nước, thành quả của hơn 20 năm thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, miền núi; là quá trình thực hiện kiên trì, bền bỉ trong thời gian dài, có tính kế thừa và phát triển về mặt chất lượng, từng bước tích hợp các chính sách giảm nghèo, chuyển từ thực hiện chuẩn nghèo đơn chiều sang chuẩn nghèo đa chiều, tiếp cận chuẩn nghèo quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện chính sách, pháp luật về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi còn những hạn chế, bất cập cần được khắc phục. Cụ thể: Kết quả giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, miền núi chưa bền vững, chất lượng giảm nghèo chưa cao: Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số nghèo, cận nghèo, tái nghèo, phát sinh nghèo cao hơn tỷ lệ chung cả nước; thu nhập bình quân đầu người thấp và không đồng đều; các chỉ số thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản còn ở mức cao, nhất là chỉ số thiếu hụt về giáo dục, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật; đào tạo nghề, giải quyết việc làm, chất lượng nhà ở, nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh và khả năng tiếp cận thông tin. Một số vấn đề bức xúc của đồng bào dân tộc thiểu số, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưa được giải quyết cơ bản, đã có chính sách nhưng thực hiện chưa đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Những hạn chế, bất cập nêu trên do nhiều nguyên nhân mà chủ yếu là nguyên nhân chủ quan: Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo thường có mục tiêu lớn, nhưng thời gian thực hiện ngắn, định mức hỗ trợ thấp; nguồn lực không đủ, vốn cấp chậm và không đồng bộ, nên việc triển khai thực hiện đạt hiệu quả chưa cao. Sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng và thực hiện chính sách còn hạn chế; sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện chính sách chưa chặt chẽ, đồng bộ, kịp thời; công tác tổ chức, quản lý các chương trình, dự án giảm nghèo còn chồng chéo, nhiều Bộ, ngành phụ trách có cơ chế quản lý, vận hành khác nhau, làm hạn chế việc lồng ghép chính sách và cân đối nguồn lực chung.", "header": "['Nghị quyết 795/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 671, "lower_segmented_text": "điều 1 . đánh_giá kết_quả_thực_hiện . tán_thành_nội_dung báo_cáo kết_quả giám_sát của đoàn giám_sát của ủy_ban thường_vụ quốc_hội về “ việc thực_hiện chính_sách , pháp_luật về thực_hiện chương_trình mục_tiêu quốc_gia_giảm nghèo bền_vững trên địa_bàn vùng dân_tộc_thiểu_số , miền núi giai_đoạn 2012 - 2018 ” , với những kết_quả đạt được , tồn_tại , hạn_chế , nguyên_nhân , kiến_nghị , giải_pháp và khẳng_định : chương_trình mục_tiêu quốc_gia_giảm nghèo bền_vững được triển_khai thực_hiện trên địa_bàn vùng dân_tộc_thiểu_số và miền núi là chủ_trương lớn , luôn nhận được sự quan_tâm đặc_biệt của đảng , nhà_nước trong định_hướng , chỉ_đạo , bố_trí nguồn_lực . với sự chỉ_đạo quyết_liệt của chính_phủ , các bộ , ngành trung_ương , các địa_phương , cùng sự nỗ_lực phấn_đấu vươn lên của đồng_bào các dân_tộc , sự chung tay vào_cuộc của cả hệ_thống chính_trị , cộng_đồng doanh_nghiệp , các tầng_lớp nhân_dân và bạn_bè quốc_tế , việc giảm nghèo cả nước nói_chung và giảm nghèo vùng dân_tộc_thiểu_số , miền núi nói_riêng đã đạt được nhiều thành_tựu to_lớn , được quốc_tế ghi_nhận , là điểm sáng trong hệ_thống các chính_sách an_sinh xã_hội , góp_phần tạo nên sự thay_đổi tích_cực diện_mạo của vùng dân_tộc_thiểu_số , miền núi và đời_sống vật_chất , tinh_thần của đồng_bào . kết_quả này là tiền_đề quan_trọng để đồng_bào dân_tộc_thiểu_số , miền núi tiếp_tục ổn_định cuộc_sống và sản_xuất , an_tâm , tin_tưởng tuyệt_đối vào sự lãnh_đạo của đảng và nhà_nước ; tăng_cường đoàn_kết dân_tộc , củng_cố_quốc_phòng và giữ vững an_ninh chính_trị , trật_tự an_toàn xã_hội vùng dân_tộc_thiểu_số , miền núi . có_thể khẳng_định rằng , thành_tựu to_lớn đạt được của chương_trình mục_tiêu quốc_gia_giảm nghèo bền_vững trên địa_bàn vùng dân_tộc_thiểu_số , miền núi hiện_nay là thành_quả của công_cuộc đổi_mới đất_nước , thành_quả của hơn 20 năm thực_hiện chủ_trương , chính_sách của đảng về phát_triển kinh_tế - xã_hội , xóa_đói , giảm nghèo vùng dân_tộc_thiểu_số , miền núi ; là quá_trình thực_hiện kiên_trì , bền_bỉ trong thời_gian dài , có tính kế_thừa và phát_triển về mặt chất_lượng , từng bước tích_hợp các chính_sách giảm nghèo , chuyển từ thực_hiện chuẩn nghèo đơn chiều sang chuẩn nghèo đa_chiều , tiếp_cận chuẩn nghèo quốc_tế . tuy_nhiên , bên cạnh những kết_quả đạt được , việc thực_hiện chính_sách , pháp_luật về chương_trình mục_tiêu quốc_gia_giảm nghèo bền_vững trên địa_bàn vùng dân_tộc_thiểu_số , miền núi còn những hạn_chế , bất_cập cần được khắc_phục . cụ_thể : kết_quả giảm nghèo vùng dân_tộc_thiểu_số , miền núi chưa bền_vững , chất_lượng giảm nghèo chưa cao : tỷ_lệ hộ dân_tộc_thiểu_số nghèo , cận nghèo , tái_nghèo , phát_sinh nghèo cao hơn tỷ_lệ chung cả nước ; thu_nhập bình_quân đầu người thấp và không đồng_đều ; các chỉ_số thiếu_hụt các dịch_vụ xã_hội cơ_bản còn ở mức cao , nhất là chỉ_số thiếu_hụt về giáo_dục , nâng cao_trình_độ khoa_học kỹ_thuật ; đào_tạo nghề , giải_quyết việc_làm , chất_lượng nhà ở , nước sinh_hoạt , nhà tiêu hợp vệ_sinh và khả_năng tiếp_cận thông_tin . một_số vấn_đề bức_xúc của đồng_bào dân_tộc_thiểu_số , như : chính_sách hỗ_trợ đất ở , đất sản_xuất , nước sinh_hoạt cho hộ đồng_bào dân_tộc_thiểu_số nghèo chưa được giải_quyết cơ_bản , đã có chính_sách nhưng thực_hiện chưa đạt mục_tiêu kế_hoạch đề ra . những hạn_chế , bất_cập nêu trên do nhiều nguyên_nhân mà chủ_yếu là nguyên_nhân chủ_quan : các chính_sách hỗ_trợ giảm nghèo thường có mục_tiêu lớn , nhưng thời_gian thực_hiện ngắn , định_mức hỗ_trợ thấp ; nguồn_lực không đủ , vốn cấp chậm và không đồng_bộ , nên việc triển_khai thực_hiện đạt hiệu_quả chưa cao . sự tham_gia của người dân vào quá_trình xây_dựng và thực_hiện chính_sách còn hạn_chế ; sự phối_hợp giữa các bộ , ngành , địa_phương trong xây_dựng , ban_hành , triển_khai thực_hiện chính_sách chưa chặt_chẽ , đồng_bộ , kịp_thời ; công_tác tổ_chức , quản_lý các chương_trình , dự_án giảm nghèo còn chồng_chéo , nhiều bộ , ngành phụ_trách có cơ_chế quản_lý , vận_hành khác nhau , làm hạn_chế việc lồng_ghép chính_sá