Document ID: 70125

Title: HƯỚNG DẪN XẾP HẠNG VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập; Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại Công văn số 948/BNV-TCBC ngày 31 th¸ng 3 năm 2008 và Bộ Tài chính tại Công văn số 7750/BTC-HCSN ngày 03 tháng 7 năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của trung tâm giáo dục thường xuyên như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).", "header": "['Thông tư 48/2008/TT-BGDĐT hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng thông_tư này hướng_dẫn việc xếp_hạng và thực_hiện chế_độ phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo đối_với trung_tâm giáo_dục thường_xuyên tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) và trung_tâm giáo_dục thường_xuyên huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là cấp huyện ) .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mục đích\na) Tiếp tục kiện toàn và tăng cường công tác quản lý đối với các trung tâm giáo dục thường xuyên, khắc phục sự thiếu thống nhất trong việc xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên.\nb) Thực hiện phân cấp quản lý cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên.\nc) Làm cơ sở cho việc thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các trung tâm giáo dục thường xuyên.\nd) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, đổi mới phương thức đầu tư cho các trung tâm giáo dục thường xuyên.", "header": "['Thông tư 48/2008/TT-BGDĐT hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 99, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mục_đích \n a ) tiếp_tục kiện_toàn và tăng_cường công_tác quản_lý đối_với các trung_tâm giáo_dục thường_xuyên , khắc_phục sự thiếu thống_nhất trong việc xếp_hạng trung_tâm giáo_dục thường_xuyên . \n b ) thực_hiện phân_cấp quản_lý cho uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh ) trong việc xếp_hạng trung_tâm giáo_dục thường_xuyên . \n c ) làm cơ_sở cho việc thực_hiện chế_độ phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo , quản_lý trong các trung_tâm giáo_dục thường_xuyên . \n d ) nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả hoạt_động , đổi_mới phương_thức đầu_tư cho các trung_tâm giáo_dục thường_xuyên .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Nguyên tắc\na) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tõm giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 thỏng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; phù hợp với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\nb) Bảo đảm tính khách quan, công bằng; đảm bảo tương quan về thứ bậc xếp hạng với phạm vi tổ chức và quy mô hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên.\nc) Đối với các trung tâm giáo dục thường xuyên mới thành lập, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định xếp hạng trong quyết định thành lập với mức hạng thấp nhất tương ứng với trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh hay cấp huyện.", "header": "['Thông tư 48/2008/TT-BGDĐT hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 162, "lower_segmented_text": "khoản 3 . nguyên_tắc \n a ) phù_hợp với chức_năng , nhiệm_vụ của trung_tâm giáo_dục thường_xuyên được quy_định tại quy_chế tổ_chức và hoạt_động của trung tõm giáo_dục thường_xuyên ban_hành kèm theo quyết_định số 01 / 2007 / qđ - bgdđt ngày 02 thỏng 01 năm 2007 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo ; phù_hợp với hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo theo quy_định tại nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang . \n b ) bảo_đảm tính khách_quan , công_bằng ; đảm_bảo tương_quan về thứ bậc xếp_hạng với phạm_vi tổ_chức và quy_mô hoạt_động của các trung_tâm giáo_dục thường_xuyên . \n c ) đối_với các trung_tâm giáo_dục thường_xuyên mới thành_lập , chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh quy_định xếp_hạng trong quyết_định thành_lập với mức hạng thấp nhất tương_ứng với trung_tâm giáo_dục thường_xuyên cấp tỉnh hay cấp huyện .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Thời hạn xếp lại hạng\na) Sau 5 năm (đủ 60 tháng), kể từ ngày ký quyết định xếp hạng, các trung tâm giáo dục thường xuyên phải được xem xét quyết định xếp lại hạng.\nb) Trường hợp trung tâm giáo dục thường xuyên sau khi xếp hạng được đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung nhiệm vụ phát triển liên tục bảo đảm đạt tiêu chí cao hơn thì sau 1 năm (đủ 12 tháng) kể từ ngày quyết định đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung nhiệm vụ được xem xét xếp lại hạng vào hạng liền kề.", "header": "['Thông tư 48/2008/TT-BGDĐT hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "khoản 4 . thời_hạn xếp lại hạng \n a ) sau 5 năm ( đủ 60 tháng ) , kể từ ngày ký quyết_định xếp_hạng , các trung_tâm giáo_dục thường_xuyên phải được xem_xét quyết_định xếp lại hạng . \n b ) trường_hợp trung_tâm giáo_dục thường_xuyên sau khi xếp_hạng được đầu_tư , nâng_cấp cơ_sở vật_chất , bổ_sung nhiệm_vụ phát_triển liên_tục bảo_đảm đạt tiêu_chí cao hơn thì sau 1 năm ( đủ 12 tháng ) kể từ ngày quyết_định đầu_tư , nâng_cấp cơ_sở vật_chất , bổ_sung nhiệm_vụ được xem_xét xếp lại hạng vào hạng liền kề .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n1. Tiêu chí xếp hạng Việc xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên căn cứ theo các nhóm tiêu chí sau:\na) Quy mô người học;\nb) Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên;\nc) Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học;\nd) Chất lượng giáo dục, đào tạo và hiệu quả hoạt động. Tiêu chí cụ thể và bảng tính điểm được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.\n2. Khung xếp hạng\na) Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh xếp ba hạng: hạng ba, hạng bốn, hạng năm;\nb) Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện xếp ba hạng: hạng năm, hạng sáu, hạng bảy.\n3. Điểm xếp hạng Thang điểm xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên: 100 điểm. Điểm của từng tiêu chí được làm tròn đến hàng đơn vị.\na) Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh: (Theo Phụ lục I) - Hạng ba: đạt số điểm từ 90 điểm trở lên. - Hạng bèn: đạt số điểm từ 70 đến 89 điểm. - Hạng năm: dưới 70 điểm.\nb) Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện: (Theo Phụ lục II) - Hạng năm: đạt số điểm từ 90 điểm trở lên. - Hạng sáu: đạt số điểm từ 70 đến 89 điểm. - Hạng bảy: dưới 70 điểm.\n4. Hệ số phụ cấp chức vụ STT Chức danh Hệ số phụ cấp chức vụ Hạng III Hạng IV Hạng V Hạng VI Hạng VII 1 Giám đốc 0,9 0,8 0,7 0,6 0,45 2 Phó Giám đốc 0,7 0,6 0,5 0,4 0,35 3 Trưởng phòng và tương đương 0,45 0,4 0,35 0,3 0,25 4 Phó Trưởng phòng và tương đương 0,35 0,3 0,25 0,2 0,15", "header": "['Thông tư 48/2008/TT-BGDĐT hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 305, "lower_segmented_text": "mục ii . những quy_định cụ_thể \n 1 . tiêu_chí xếp_hạng việc xếp_hạng trung_tâm giáo_dục thường_xuyên căn_cứ theo các nhóm tiêu_chí sau : \n a ) quy_mô người học ; \n b ) cơ_cấu tổ_chức và đội_ngũ cán_bộ , giáo_viên ; \n c ) cơ_sở vật_chất , thiết_bị dạy_học ; \n d ) chất_lượng giáo_dục , đào_tạo và hiệu_quả hoạt_động . tiêu_chí cụ_thể và bảng tính điểm được quy_định tại phụ_lục i và phụ_lục ii kèm theo thông_tư này . \n 2 . khung xếp_hạng \n a ) trung_tâm giáo_dục thường_xuyên cấp tỉnh xếp ba hạng : hạng ba , hạng bốn , hạng