Document ID: 42640

Title: CỦA BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG SỐ 1485/MTG NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 1994 HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC, QUYỀN HẠN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ để áp dụng các hình thức phạt và các biện pháp hành chính khác là : "Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường".

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. TỔ CHỨC THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. Thanh tra Nhà nước về bảo vệ môi trường được tổ chức hai cấp: Trung ương và địa phương. - Thanh tra Cục Môi trường có nhiệm vụ giúp Thanh tra Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra Nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước. - Thanh tra Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được tổ chức theo Điều 19 Pháp lệnh Thanh tra. Điều 4 Nghị định số 244/HĐBT ngày 30/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) thực hiện chức năng Thanh tra Nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý Nhà nước về môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n1.1. Thanh tra Cục Môi trường được tổ chức như sau : 1.1.1. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ra quyết định thành lập Thanh tra Cục Môi trường. 1.1.2. Thanh tra Cục Môi trường gồm có : Chánh Thanh tra Cục Môi trường, Phó Chánh thanh tra Cục Môi trường, Thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra về bảo vệ môi trường. 1.1.3. Chánh Thanh tra Cục Môi trường do Cục trưởng Cục Môi trường đề nghị, Chánh Thanh tra Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm. Chánh Thanh tra Cục Môi trường chịu trách nhiệm trực tiếp trước Cục trưởng Cục Môi trường và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về toàn bộ công tác thanh tra về bảo vệ môi trường. Các Phó chánh Thanh tra cục Môi trường là người giúp việc trực tiếp cho Chánh Thanh tra Cục Môi trường trong lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Phó Chánh thanh tra Cục Môi trường do Chánh Thanh tra đề nghị, Cục trưởng Cục Môi trường quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm. 1.1.4. Thanh tra viên Cục Môi trường là viên chức chuyên môn - kỹ thuật thuộc Tổ chức thanh tra Cục Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra về bảo vệ môi trường do Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra Cục Môi trường phân công. 1.1.5. Cộng tác viên Thanh tra Cục Môi trường : Thanh tra Cục Môi trường được sử dụng cộng tác viên trong hoạt động Thanh tra Nhà nước về bảo vệ môi trường theo Điều 25 Pháp lệnh Thanh tra, Điều 11 Nghị định số 244/HĐBT và Điều 2 Nghị định số 191/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng. Cộng tác viên Thanh tra Cục Môi trường là những chuyên gia có đủ khả năng đáp ứng những yêu cầu cụ thể theo từng nội dung thanh tra. Cộng tác viên thanh tra do Cục trưởng Cục Môi trường hoặc Chánh thanh tra Cục Môi trường đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quyết định điều động trong từng thời gian nhất định.\n1.2. Tổ chức thanh tra Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường gồm: Chánh thanh tra Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường do Giám đốc Sở đề nghị, Chánh thanh tra Tỉnh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm. Các phó chánh thanh tra Sở do Chánh thanh tra Sở đề nghị, Giám đốc Sở quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm. Thanh tra viên Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện nhiệm vụ do sự phân công của Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra Sở. Cộng tác viên Thanh tra Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường do Chánh thanh tra Sở đề nghị, Giám đốc Sở ra quyết định điều động trong từng thời gian.\n1.3. Thanh tra Cục Môi trường và Thanh tra Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường được sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nghị định 244/HĐBT.\n1.4. Mối quan hệ công tác giữa Thanh tra Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thanh tra Cục Môi trường và Thanh tra Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 1.4.1. Thanh tra Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo công tác tổ chức và nghiệp vụ thanh tra đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, đồng thời hướng dẫn, đào tạo, bổ túc nghiệp vụ và đề ra kế hoạch thanh tra chung về khoa học, công nghệ và môi trường cho Thanh tra Cục Môi trường và Thanh tra Sở. 1.4.2. Thanh tra Cục Môi trường hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra về bảo vệ môi trường cho Thanh tra Sở. 1.4.3. Thanh tra Cục Môi trường, Thanh tra Sở có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết báo các kết quả công tác thanh tra về bảo vệ môi trường về Thanh tra Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Thanh tra sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện chế độ báo cáo kết quả công tác với Chánh Thanh tra Tỉnh.", "header": "['Thông tư 1485/MTg năm 1994 hướng dẫn tổ chức, quyền hạn và phạm vi hoạt động của Thanh tra về bảo vệ môi trường do Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 699, "lower_segmented_text": "mục i . tổ_chức thanh_tra nhà_nước về bảo_vệ môi_trường . thanh_tra nhà_nước về bảo_vệ môi_trường được tổ_chức hai cấp : trung_ương và địa_phương . - thanh_tra cục môi_trường có nhiệm_vụ giúp thanh_tra bộ khoa_học , công_nghệ và môi_trường thực_hiện chức_năng thanh_tra nhà_nước về bảo_vệ môi_trường trong phạm_vi cả nước . - thanh_tra sở khoa_học , công_nghệ và môi_trường tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , được tổ_chức theo điều 19 pháp_lệnh thanh_tra . điều 4 nghị_định số 244 / hđbt ngày 30 / 6 / 1990 của hội_đồng_bộ_trưởng ( nay là chính_phủ ) thực_hiện chức_năng thanh_tra nhà_nước về bảo_vệ môi_trường trong phạm_vi quản_lý nhà_nước về môi_trường của uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 1.1 . thanh_tra cục môi_trường được tổ_chức như sau : 1.1.1 . bộ_trưởng bộ khoa_học , công_nghệ và môi_trường ra quyết_định thành_lập thanh_tra cục môi_trường . 1.1.2 . thanh_tra cục môi_trường gồm có : chánh thanh_tra cục môi_trường , phó_chánh thanh_tra cục môi_trường , thanh_tra viên và cộng_tác_viên thanh_tra về bảo_vệ môi_trường . 1.1.3 . chánh thanh_tra cục môi_trường do cục_trưởng cục môi_trường đề_nghị , chánh thanh_tra bộ khoa_học , công_nghệ và môi_trường trình bộ_trưởng bộ khoa_học , công_nghệ và môi_trường quyết_định bổ_nhiệm và miễn_nhiệm . chánh thanh_tra cục môi_trường chịu trách_nhiệm trực_tiếp trước cục_trưởng cục môi_trường và chịu trách_nhiệm trước chánh thanh_tra bộ khoa_học , công_nghệ và môi_trường về toàn_bộ công_tác thanh_tra về bảo_vệ môi_trường . các phó_chánh thanh_tra cục môi_trường là người giúp_việc trực_tiếp cho chánh thanh_tra cục môi_trường trong lĩnh_vực công_tác được phân_công phụ_trách . phó_chánh thanh_tra cục môi_trường do chánh thanh_tra đề_nghị , cục_trưởng cục môi_trường quyết_định bổ_nhiệm và miễn_nhiệm . 1.1.4 . thanh_tra viên cục môi_trường là viên_chức chuyên_môn - kỹ_thuật thuộc tổ_chức thanh_tra cục môi_trường được giao thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra về bảo_vệ môi_trường do chánh thanh_tra hoặc phó_chánh thanh_tra cục môi_trường phân_công . 1.1.5 . cộng_tác_viên thanh_tra cục môi_trường : thanh_tra cục môi_trường được sử_dụng cộng_tác_viên trong hoạt_động thanh_tra nhà_nước về bảo_vệ môi_trường theo điều 25 pháp_lệnh thanh_tra , điều 11 nghị_định số 244 / hđbt và điều 2 nghị_định số 191 / hđbt của hội_đồng_bộ_trưởng . cộng_tác_viên thanh_tra cục môi_trường là những chuyên_gia có đủ khả_năng đáp_ứng những yêu_cầu cụ_thể_theo từng nội_dung thanh_tra . cộng_tác_viên thanh_tra do cục_trưởng cục môi_trường hoặc chánh thanh_tra cục môi_trường đề_nghị bộ_trưởng bộ khoa_học , công_nghệ và môi_trường quyết_định điều_động trong từng thời_gian nhất_định . \n 1.2 . tổ_chức thanh_tra sở khoa_học , công_nghệ và môi_trường gồm : chánh thanh_tra sở khoa_học , công_nghệ và môi_trường do giám_đốc sở đề_nghị , chánh thanh_tra tỉnh trình chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân quyết_định bổ_nhiệm và miễn_nhiệm . các phó_chánh thanh_tra sở do chánh thanh_tra sở đề_nghị , giám_đốc sở quyết_định bổ_nhiệm và miễn_nhiệm . thanh_tra viên sở khoa_học , công_nghệ và môi_trường thực_hiện nhiệm_vụ do sự phân_công của chánh thanh_tra hoặc phó_chánh thanh_tra sở . cộng_tác_viên thanh_tra sở khoa_học , công_nghệ và môi_trường do chánh thanh_tra sở đề_nghị , giám_đốc sở ra quyết_định điều_động trong từng thời_gian . \n 1.3 . thanh_tra cục môi_trường và thanh_tra sở khoa_học , công_nghệ và môi_trường được sử_dụng con_dấu riêng theo quy_định của nghị_định 244 / hđbt . \n 1.4 . mối quan_hệ công_tác giữa thanh_tra bộ khoa_học , công_nghệ và môi_trường , thanh_tra cục môi_trường và thanh_tra sở khoa_học , công_nghệ và môi_trường . 1.4.1 . thanh_tra bộ khoa_học , công_nghệ và môi_trường có trách_nhiệm chỉ_đạo công_tá