Document ID: 277515

Title: QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT TRONG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong vận tải đường sắt quốc gia; đối với đường sắt chuyên dùng và đường sắt đô thị tùy thuộc vào thực tế sản xuất, kinh doanh để áp dụng các quy định của Thông tư này cho phù hợp.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến các công việc có tính chất đặc biệt trong vận tải đường sắt.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Chế độ làm việc theo ban là chế độ người lao động luân phiên thay nhau làm việc liên tục cả ban ngày và ban đêm (24 giờ liên tục) của tất cả các ngày trong năm để thực hiện các công việc theo yêu cầu của vận tải đường sắt và bảo đảm cho người lao động có đủ thời giờ để nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật lao động.\n2. Thời gian lên ban là độ dài thời gian quy định người lao động có mặt tại nơi làm việc trong một ngày (24 giờ) để thực hiện công việc được giao, bao gồm thời gian chuẩn bị, thời gian tác nghiệp, thời gian thường trực nghỉ tại chỗ và thời gian kết thúc công việc theo quy định của công nghệ vận tải đường sắt.\n3. Thời gian xuống ban là độ dài thời gian quy định nghỉ sau khi hết ban để chuyển sang ban sau.\n4. Chế độ làm việc trên đoàn tàu là chế độ người lao động luân phiên thay nhau làm việc liên tục trên đoàn tàu để đảm bảo hành trình chạy tàu và có đủ thời giờ nghỉ ngơi cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động.\n5. Hành trình chạy tàu là thời gian đoàn tàu chạy từ ga xuất phát đến ga quay đầu theo biểu đồ chạy tàu và bao gồm cả thời gian tác nghiệp cần thiết tại ga xuất phát, ga quay đầu theo quy định của công nghệ vận tải đường sắt.\n6. Thời giờ thực hiện công việc cần thiết trong ngày (24 giờ liên tục) là thời giờ được xác định căn cứ vào nhiệm vụ khối lượng công việc, định mức lao động, kể cả thời giờ chuẩn bị và kết thúc công việc, không bao gồm thời giờ thường trực nghỉ tại chỗ trong quá trình lên ban của người lao động.", "header": "['Thông tư 21/2015/TT-BGTVT Quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong vận tải đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 342, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về thời_giờ làm_việc và thời_giờ nghỉ_ngơi đối_với người lao_động làm các công_việc có tính_chất đặc_biệt trong vận_tải đường_sắt quốc_gia ; đối_với đường_sắt chuyên_dùng và đường_sắt đô_thị tùy thuộc vào thực_tế sản_xuất , kinh_doanh để áp_dụng các quy_định của thông_tư này cho phù_hợp . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến các công_việc có tính_chất đặc_biệt trong vận_tải đường_sắt . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . chế_độ làm_việc theo ban là chế_độ người lao_động luân_phiên thay nhau làm_việc liên_tục cả ban_ngày và ban_đêm ( 24 giờ liên_tục ) của tất_cả các ngày trong năm để thực_hiện các công_việc theo yêu_cầu của vận_tải đường_sắt và bảo_đảm cho người lao_động có đủ thời_giờ để nghỉ_ngơi theo quy_định của pháp_luật lao_động . \n 2 . thời_gian lên ban là độ dài thời_gian quy_định người lao_động có_mặt tại nơi làm_việc trong một ngày ( 24 giờ ) để thực_hiện công_việc được giao , bao_gồm thời_gian chuẩn_bị , thời_gian tác_nghiệp , thời_gian thường_trực nghỉ tại_chỗ và thời_gian kết_thúc công_việc theo quy_định của công_nghệ vận_tải đường_sắt . \n 3 . thời_gian xuống ban là độ dài thời_gian quy_định nghỉ sau khi hết ban để chuyển sang ban sau . \n 4 . chế_độ làm_việc trên đoàn tàu là chế_độ người lao_động luân_phiên thay nhau làm_việc liên_tục trên đoàn tàu để đảm_bảo_hành_trình chạy_tàu và có đủ thời_giờ nghỉ_ngơi cho người lao_động theo quy_định của pháp_luật lao_động . \n 5 . hành_trình chạy_tàu là thời_gian đoàn tàu chạy từ ga xuất_phát đến ga quay đầu theo biểu_đồ chạy_tàu và bao_gồm cả thời_gian tác_nghiệp cần_thiết tại ga xuất_phát , ga quay đầu theo quy_định của công_nghệ vận_tải đường_sắt . \n 6 . thời_giờ thực_hiện công_việc cần_thiết trong ngày ( 24 giờ liên_tục ) là thời_giờ được xác_định căn_cứ vào nhiệm_vụ khối_lượng công_việc , định mức lao_động , kể_cả thời_giờ chuẩn_bị và kết_thúc công_việc , không bao_gồm thời_giờ thường_trực nghỉ tại_chỗ trong quá_trình lên ban của người lao_động .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các chức danh nhân viên đường sắt làm việc theo ban\na) Nhân viên điều độ chạy tàu thuộc Trung tâm Điều hành Giao thông vận tải đường sắt tại các khu vực;\nb) Nhân viên quản lý, nhân viên điều hành, nhân viên phục vụ, nhân viên làm việc tại các điểm lên xuống ban, điểm giao nhận hoặc tác nghiệp đầu máy, toa xe;\nc) Nhân viên quản lý, nhân viên điều hành, nhân viên phục vụ, nhân viên làm việc tại các ga, trạm phục vụ cho công tác chạy tàu và vận chuyển hành khách hoặc vận chuyển hàng hóa;\nd) Nhân viên tuần, gác, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt (đường, cầu, hầm, đường ngang, cầu chung, nhà ga);\nđ) Nhân viên thông tin, tín hiệu, điện thường trực tại các ga, trạm, đường ngang và các cung nguồn, tổng đài.", "header": "['Thông tư 21/2015/TT-BGTVT Quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong vận tải đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI'\n 'Điều 4. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của nhân viên đường sắt làm việc theo ban']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các chức_danh_nhân_viên đường_sắt làm_việc theo ban \n a ) nhân_viên điều_độ chạy_tàu thuộc trung_tâm điều_hành giao_thông vận_tải đường_sắt tại các khu_vực ; \n b ) nhân_viên quản_lý , nhân_viên điều_hành , nhân_viên phục_vụ , nhân_viên làm_việc tại các điểm lên xuống ban , điểm giao_nhận hoặc tác_nghiệp đầu_máy , toa_xe ; \n c ) nhân_viên quản_lý , nhân_viên điều_hành , nhân_viên phục_vụ , nhân_viên làm_việc tại các ga , trạm phục_vụ cho công_tác chạy_tàu và vận_chuyển hành_khách hoặc vận_chuyển hàng_hóa ; \n d ) nhân_viên tuần , gác , bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt ( đường , cầu , hầm , đường ngang , cầu chung , nhà_ga ) ; \n đ ) nhân_viên thông_tin , tín_hiệu , điện thường_trực tại các ga , trạm , đường ngang và các cung nguồn , tổng_đài .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi\na) Các chức danh làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, liên tục ngày đêm, thời giờ thực hiện công việc cần thiết thực tế trong ngày là 24 giờ: Thời gian lên ban không quá 06 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 12 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 26 ban hoặc thời gian lên ban không quá 12 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 24 giờ, số ban tối đa trong 1 tháng là 13 ban;\nb) Các chức danh làm việc tại những nơi có khối lượng công việc nhiều, bận rộn liên tục ngày đêm có thời giờ thực hiện công việc cần thiết thực tế trong ngày là 24 giờ (không tính thời gian giao nhận ban): Thời gian lên ban không quá 08 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 16 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 22,5 ban; hoặc thời gian lên ban không quá 12 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 24 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 15 ban;\nc) Các chức danh làm việc tại những nơi có khối lượng công việc nhiều, liên tục ngày đêm, thời giờ thực hiện công việc cần thiết thực tế trong ngày là 24 giờ: Thời gian lên ban không quá 8 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 16 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 26 ban; hoặc thời gian lên ban không quá 12 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 24 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 17 ban;\nd) Các chức danh làm việc tại những nơi có khối lượng công việc tương đối nhiều, nhưng không liên tục, thời giờ thực hiện công việc cần thiết trong ngày không quá 16 giờ: Thời gian lên ban không quá 12 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 12 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 21 ban; hoặc người sử dụng lao động có thể bố trí để người lao động làm 2 ban liên tục sau đó mới thực hiện nghỉ xuống ban (thời gian lên ban không quá 24 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 24 giờ, số ban tối đa trong mộ