Document ID: 516302

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Bổ sung Điều 6a như sau: “Điều 6a. Kết thúc thời hạn Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định này. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.”", "header": "['Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế']", "len_tokenizer": 114, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bổ_sung điều 6a như sau : “ điều 6a . kết_thúc thời_hạn thời_hạn nộp hồ_sơ_khai thuế , thời_hạn nộp thuế , thời_hạn cơ_quan quản_lý thuế giải_quyết hồ_sơ , thời_hạn hiệu_lực của quyết_định cưỡng_chế thi_hành_quyết_định hành_chính về quản_lý thuế được thực_hiện theo quy_định tại luật quản_lý thuế và nghị_định này . trường_hợp ngày cuối_cùng của thời_hạn nộp hồ_sơ_khai thuế , thời_hạn nộp thuế , thời_hạn cơ_quan quản_lý thuế giải_quyết hồ_sơ , thời_hạn hiệu_lực của quyết_định cưỡng_chế trùng với ngày nghỉ theo quy_định thì ngày cuối_cùng của thời_hạn được tính là ngày làm_việc liền kề sau ngày nghỉ đó . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Bổ sung điểm e khoản 3 Điều 7 như sau: “e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.”", "header": "['Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "khoản 2 . bổ_sung điểm e khoản 3 điều 7 như sau : “ e ) người khai thuế thu_nhập cá_nhân là tổ_chức , cá_nhân trả thu_nhập thuộc trường_hợp khai thuế thu_nhập cá_nhân theo tháng , quý mà trong tháng quý đó không phát_sinh việc khấu_trừ thuế thu_nhập cá_nhân của đối_tượng nhận thu_nhập . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Điểm b khoản 6 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này). Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm. Người nộp thuế thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý. Người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý. Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được. Trường hợp chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án”.", "header": "['Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế']", "len_tokenizer": 395, "lower_segmented_text": "khoản 3 . điểm b khoản 6 điều 8 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ b ) thuế thu_nhập doanh_nghiệp ( trừ thuế thu_nhập doanh_nghiệp từ chuyển_nhượng vốn của nhà_thầu nước_ngoài ; thuế thu_nhập doanh_nghiệp kê_khai theo phương_pháp tỷ_lệ trên doanh_thu theo từng lần phát_sinh hoặc theo tháng theo quy_định tại điểm đ khoản 4 điều này ) . người nộp thuế phải tự xác_định số thuế thu_nhập doanh_nghiệp tạm nộp quý ( bao_gồm cả tạm phân_bổ số thuế thu_nhập doanh_nghiệp cho địa_bàn cấp tỉnh nơi có đơn_vị phụ_thuộc , địa_điểm kinh_doanh , nơi có bất_động_sản chuyển_nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ_sở chính ) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết_toán thuế năm . người nộp thuế thuộc diện lập báo_cáo tài_chính quý theo quy_định của pháp_luật về kế_toán căn_cứ vào báo_cáo tài_chính quý và các quy_định của pháp_luật về thuế để xác_định số thuế thu_nhập doanh_nghiệp tạm nộp quý . người nộp thuế không thuộc diện lập báo_cáo tài_chính quý theo quy_định của pháp_luật về kế_toán căn_cứ vào kết_quả sản_xuất , kinh_doanh quý và các quy_định của pháp_luật về thuế để xác_định số thuế thu_nhập doanh_nghiệp tạm nộp quý . tổng_số thuế thu_nhập doanh_nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80 % số thuế thu_nhập doanh_nghiệp phải nộp theo quyết_toán năm . trường_hợp người nộp thuế_nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế_nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối_cùng của thời_hạn tạm nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân_sách nhà_nước . người nộp thuế có thực_hiện dự_án đầu_tư cơ_sở hạ_tầng , nhà để chuyển_nhượng hoặc cho thuê_mua , có thu tiền ứng trước của khách_hàng theo tiến_độ phù_hợp với quy_định của pháp_luật thì thực_hiện tạm nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo quý theo tỷ_lệ 1 % trên số tiền thu được . trường_hợp chưa bàn_giao cơ_sở hạ_tầng , nhà và chưa tính vào doanh_thu tính thuế thu_nhập doanh_nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng_hợp vào hồ_sơ_khai quyết_toán thuế thu_nhập doanh_nghiệp năm mà tổng_hợp vào hồ_sơ_khai quyết_toán thuế thu_nhập doanh_nghiệp khi bàn_giao bất_động_sản đối_với từng phần hoặc toàn_bộ dự_án ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Điểm c khoản 6 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “c) Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Cụ thể như sau: Người nộp thuế phải tự xác định số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tạm nộp quý chậm nhất vào ngày 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ nộp và được trừ số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán năm. Tổng số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ qu