Document ID: 434382

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô\n1. Gạch đầu dòng thứ 7 điểm b khoản 2 Điều 2 được sửa đổi như sau: “- Ô tô chuyên dùng, ô tô chở người chuyên dùng, ô tô chở hàng chuyên dùng, ô tô chở hàng loại khác theo định nghĩa tại TCVN 6211: Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa; TCVN 7271: Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng.”\n2. Điểm a khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau: “a) Ô tô chưa qua sử dụng nhập khẩu - Ô tô chưa qua sử dụng nhập khẩu được quản lý chất lượng theo phương thức sau: + Đối với ô tô nhập khẩu được sản xuất từ nước áp dụng phương thức chứng nhận theo kiểu loại thì cơ quan quản lý chất lượng đánh giá kiểu loại trên cơ sở kết quả kiểm tra, thử nghiệm về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với mẫu đại diện và kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất; + Đối với ô tô nhập khẩu được sản xuất từ nước áp dụng phương thức quản lý tự chứng nhận thì cơ quan quản lý chất lượng đánh giá kiểu loại trên cơ sở kết quả kiểm tra, thử nghiệm về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với mẫu đại diện và thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường. - Tần suất đánh giá kiểu loại tối đa là 36 tháng.”\n3. Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi như sau: “3. Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước và ô tô nhập khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và Nghị định này.”\n4. Bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau: “4. Trong quá trình sản xuất, lắp ráp ô tô, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy.”\n5. Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 19 như sau: “đ) Doanh nghiệp nhập khẩu và tạm nhập ô tô có phần mềm thiết bị định vị chứa bản đồ vi phạm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”\n6. Bổ sung điểm i khoản 2 Điều 19 như sau: “i) Doanh nghiệp nhập khẩu và tạm nhập ô tô có phần mềm thiết bị định vị chứa bản đồ vi phạm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”\n7. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 22 như sau: “d) Tài liệu chứng minh cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, 5 và 7 Điều 21 Nghị định này: 01 bản sao.”\n8. Bổ sung khoản 8 Điều 27 như sau: “8. Trong quá trình bảo hành, bảo dưỡng, cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy.”\n9. Thay thế mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 116/2017/ NĐ-CP bằng mẫu số 15 Mục III tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương'\n 'Chương I. LĨNH VỰC SẢN XUẤT, LẮP RÁP, NHẬP KHẨU VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ']", "len_tokenizer": 562, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 116 / 2017 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2017 của chính_phủ quy_định điều_kiện sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu và kinh_doanh dịch_vụ bảo_hành , bảo_dưỡng ô_tô \n 1 . gạch đầu dòng thứ 7 điểm b khoản 2 điều 2 được sửa_đổi như sau : “ - ô_tô chuyên_dùng , ô_tô chở người chuyên_dùng , ô_tô chở hàng chuyên_dùng , ô_tô chở hàng loại khác theo định_nghĩa tại tcvn 6211 : phương_tiện giao_thông đường_bộ - kiểu - thuật_ngữ và định_nghĩa ; tcvn 7271 : phương_tiện giao_thông đường_bộ - ô_tô - phân_loại theo mục_đích sử_dụng . ” \n 2 . điểm a khoản 2 điều 6 được sửa_đổi như sau : “ a ) ô_tô chưa qua sử_dụng nhập_khẩu - ô_tô chưa qua sử_dụng nhập_khẩu được quản_lý chất_lượng theo phương_thức sau : + đối_với ô_tô nhập_khẩu được sản_xuất từ nước áp_dụng phương_thức chứng_nhận theo kiểu loại thì cơ_quan quản_lý chất_lượng đánh_giá kiểu loại trên cơ_sở kết_quả kiểm_tra , thử_nghiệm về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với mẫu đại_diện và kết_quả đánh_giá điều_kiện đảm_bảo chất_lượng tại cơ_sở sản_xuất ; + đối_với ô_tô nhập_khẩu được sản_xuất từ nước áp_dụng phương_thức quản_lý tự chứng_nhận thì cơ_quan quản_lý chất_lượng đánh_giá kiểu loại trên cơ_sở kết_quả kiểm_tra , thử_nghiệm về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với mẫu đại_diện và thông_qua thử_nghiệm mẫu lấy trên thị_trường . - tần_suất đánh_giá kiểu loại tối_đa là 36 tháng . ” \n 3 . khoản 3 điều 6 được sửa_đổi như sau : “ 3 . bộ giao_thông vận_tải quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thực_hiện kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với ô_tô sản_xuất , lắp_ráp trong nước và ô_tô nhập_khẩu theo quy_định của pháp_luật về chất_lượng sản_phẩm hàng_hóa và nghị_định này . ” \n 4 . bổ_sung khoản 4 điều 6 như sau : “ 4 . trong quá_trình sản_xuất , lắp_ráp ô_tô , doanh_nghiệp phải tuân_thủ quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường , an_toàn , vệ_sinh lao_động , phòng cháy và chữa_cháy . ” \n 5 . bổ_sung điểm đ khoản 1 điều 19 như sau : “ đ ) doanh_nghiệp nhập_khẩu và tạm nhập ô_tô có phần_mềm thiết_bị định_vị chứa bản_đồ vi_phạm chủ_quyền , thống_nhất và toàn_vẹn lãnh_thổ của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . ” \n 6 . bổ_sung điểm i khoản 2 điều 19 như sau : “ i ) doanh_nghiệp nhập_khẩu và tạm nhập ô_tô có phần_mềm thiết_bị định_vị chứa bản_đồ vi_phạm chủ_quyền , thống_nhất và toàn_vẹn lãnh_thổ của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . ” \n 7 . sửa_đổi điểm d khoản 2 điều 22 như sau : “ d ) tài_liệu chứng_minh cơ_sở bảo_hành , bảo_dưỡng ô_tô đáp_ứng đủ các điều_kiện quy_định tại khoản 1 , 5 và 7 điều 21 nghị_định này : 01 bản_sao . ” \n 8 . bổ_sung khoản 8 điều 27 như sau : “ 8 . trong quá_trình bảo_hành , bảo_dưỡng , cơ_sở bảo_hành , bảo_dưỡng ô_tô phải tuân_thủ quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường , an_toàn , vệ_sinh lao_động , phòng cháy và chữa_cháy . ” \n 9 . thay_thế mẫu_số 05 của phụ_lục ban_hành kèm theo nghị_định số 116 / 2017 / nđ - cp bằng mẫu_số 15 mục iii tại phụ_lục ban_hành kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô\n1. Bãi bỏ khoản 11 Điều 3.\n2. Bãi bỏ khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 7.\n3. Bãi bỏ điểm e và h khoản 2 Điều 8.\n4. Bãi bỏ khoản 8, 9 và 10 Điều 21.", "header": "['Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương'\n 'Chương I. LĨNH VỰC SẢN XUẤT, LẮP RÁP, NHẬP KHẨU VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "điều 2 . bãi_bỏ một_số điều , khoản của nghị_định số 116 / 2017 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2017 của chính_phủ quy_định điều_kiện sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu và kinh_doanh dịch_vụ bảo_hành , bảo_dưỡng ô_tô \n 1 . bãi_bỏ khoản 11 điều 3 . \n 2 . bãi_bỏ khoản 2 , 3 , 4 và 5 điều 7 . \n 3 . bãi_bỏ điểm e và h khoản 2 điều 8 . \n 4 . bãi_bỏ khoản 8 , 9 và 10 điều 21 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 137/2013/ NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương\n1. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP 1. Có trang thiết bị công nghệ, công trình đường dây và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế kỹ thuật được duyệt; được kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định.” 1. Có trang thiết bị công nghệ, công trình đường dây và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt