Document ID: 435328

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CỰU CHIẾN BINH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 157/2016/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2006 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU PHÁP LỆNH CỰU CHIẾN BINH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với Cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh về chế độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí và chế độ trợ cấp khi thôi làm công tác Hội (sau đây viết tắt là Nghị định số 157/2016/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với Cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 99, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư hướng_dẫn thực_hiện chế_độ , chính_sách đối_với cựu_chiến_binh theo quy_định tại nghị_định số 157 / 2016 / nđ - cp ngày 24 tháng 11 năm 2016 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung nghị_định số 150 / 2006 / nđ - cp ngày 12 tháng 12 năm 2006 quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều pháp_lệnh cựu_chiến_binh về chế_độ bảo_hiểm y_tế , chế_độ mai_táng phí và chế_độ trợ_cấp khi thôi làm công_tác hội ( sau đây viết tắt là nghị_định số 157 / 2016 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Chế độ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP\n1. Chế độ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế.\n2. Trình tự xác định, quản lý và cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh thực hiện tương tự như đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số số 25/2016/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định, quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.", "header": "['Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với Cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 152, "lower_segmented_text": "điều 2 . chế_độ bảo_hiểm y_tế đối_với cựu_chiến_binh quy_định tại khoản 2 điều 1 nghị_định số 157 / 2016 / nđ - cp \n 1 . chế_độ bảo_hiểm y_tế đối_với cựu_chiến_binh thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 146 / 2018 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2018 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật bảo_hiểm y_tế . \n 2 . trình_tự xác_định , quản_lý và cấp thẻ bảo_hiểm y_tế đối_với cựu_chiến_binh thực_hiện tương_tự như đối_với người có công với cách_mạng theo quy_định tại khoản 1 điều 4 thông_tư số số 25 / 2016 / tt - blđtbxh ngày 26 tháng 7 năm 2016 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn_xác_định , quản_lý đối_tượng tham_gia_bảo_hiểm y_tế theo quy_định tại khoản 1 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật bảo_hiểm y_tế .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chế độ mai táng phí đối với Cựu chiến binh quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP\n1. Cựu chiến binh khi từ trần, nếu không thuộc đối tượng hưởng chế độ mai táng phí theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và Luật Bảo hiểm xã hội thì người tổ chức mai táng được hưởng mai táng phí bằng mức trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành.\n2. Hồ sơ, thủ tục xét hưởng chế độ mai táng phí đối với Cựu chiến binh từ trần thực hiện tương tự như đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Điều 39 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.", "header": "['Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với Cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 3 . chế_độ mai_táng phí đối_với cựu_chiến_binh quy_định tại khoản 2 điều 1 nghị_định số 157 / 2016 / nđ - cp \n 1 . cựu_chiến_binh khi từ_trần , nếu không thuộc đối_tượng hưởng chế_độ mai_táng phí theo quy_định của pháp_lệnh ưu_đãi người có công với cách_mạng và luật bảo_hiểm xã_hội thì người tổ_chức mai_táng được hưởng mai_táng phí bằng mức trợ_cấp mai_táng theo quy_định của pháp_luật về bảo_hiểm xã_hội hiện_hành . \n 2 . hồ_sơ , thủ_tục xét hưởng chế_độ mai_táng phí đối_với cựu_chiến_binh từ_trần thực_hiện tương_tự như đối_với người có công với cách_mạng theo quy_định tại điều 39 thông_tư số 05 / 2013 / tt - blđtbxh ngày 15 tháng 5 năm 2013 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn về thủ_tục lập hồ_sơ , quản_lý hồ_sơ thực_hiện chế_độ ưu_đãi người có công với cách_mạng và thân_nhân .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối tượng hưởng trợ cấp thôi công tác Hội: Cựu Chiến binh đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng hàng tháng, khi thôi làm công tác Hội được hưởng trợ cấp thôi công tác Hội, gồm các đối tượng sau:\na) Cựu chiến binh được bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng tham gia công tác tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp huyện;\nb) Cựu chiến binh là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã;\nc) Cựu chiến binh là Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã;", "header": "['Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với Cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 4. Chế độ trợ cấp khi thôi công tác Hội cựu chiến binh quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng hưởng trợ_cấp thôi công_tác hội : cựu_chiến_binh đang hưởng lương hưu , trợ_cấp bảo_hiểm xã_hội , trợ_cấp ưu_đãi người có công với cách_mạng hàng tháng , khi thôi làm công_tác hội được hưởng trợ_cấp thôi công_tác hội , gồm các đối_tượng sau : \n a ) cựu_chiến_binh được bầu_cử , bổ_nhiệm , tuyển_dụng tham_gia_công_tác tại cơ_quan hội cựu_chiến_binh từ trung_ương đến cấp huyện ; \n b ) cựu_chiến_binh là chủ_tịch hội cựu_chiến_binh cấp xã ; \n c ) cựu_chiến_binh là phó_chủ_tịch hội cựu_chiến_binh cấp xã ;", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cách tính trợ cấp thôi công tác Hội:\na) Đối tượng tại điểm a và b Khoản 1 Điều 5 Thông tư này Cứ mỗi năm tham gia công tác Hội được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng lương hiện hưởng. Lương hiện hưởng là tháng lương cuối cùng tại cấp Hội nơi đang công tác (không tính phụ cấp đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và phụ cấp công vụ), gồm: mức lương theo chức danh, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có), cộng 5% mức lương tái cử, tái bổ nhiệm theo quy định tại Hướng dẫn số 05-HD/BTCTW ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Ban Tổ chức Trung ương (nếu có). Cách tính như sau: Trợ cấp thôi công tác Hội = Lương theo chức danh + Phụ cấp chức vụ (nếu có) + 5% mức lương tái cử, tái bổ nhiệm (nếu có) x Số năm công tác 2\nb) Đối với Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã Cứ mỗi năm tham gia công tác Hội được hưởng trợ cấp thôi công tác Hội bằng nửa (1/2) tháng phụ cấp hiện hưởng. Cách tính như sau: Trợ cấp thôi công tác Hội = Phụ cấp hiện hưởng hàng tháng x Số năm công tác 2\nc) Số năm công tác để tính trợ cấp một lần là tổng thời gian từ khi có quyết định tham gia công tác Hội (được bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng) đến khi có quyết định thôi công tác Hội của cấp có thẩm quyền. Trường hợp Cựu chiến binh có thời gian tham gia đứt quãng thì được cộng dồn; nếu có tháng lẻ thì từ đủ 6 tháng trở lên được tính bằng 1 năm, dưới 6 tháng được tính bằng 1/2 năm.", "header": "['Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với Cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 4. Chế độ trợ cấp khi thôi công tác Hội cựu chiến binh quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP']",