Document ID: 459758

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH VÀ LẤY MẪU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN TẠI CÔNG TRÌNH KHAI ĐÀO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.\n2. Thông tư này không quy định về công tác địa vật lý, địa chất thủy văn có liên quan đến thực hiện công trình khai đào. Việc thực hiện công tác này tuân thủ theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 16/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định kỹ_thuật công_tác khai đào công_trình và lấy mẫu tại các công_trình khai đào trong điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản , thăm_dò khoáng_sản . \n 2 . thông_tư này không quy_định về công_tác địa_vật_lý , địa_chất thủy_văn có liên_quan đến thực_hiện công_trình khai đào . việc thực_hiện công_tác này tuân_thủ theo quy_định của pháp_luật về khoáng_sản và pháp_luật khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.", "header": "['Thông tư 16/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về địa_chất và khoáng_sản , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_tác điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản , thăm_dò khoáng_sản .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công trình khai đào gồm: công trình dọn sạch vết lộ, hố, hào, giếng và lò trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.\n2. Dọn sạch vết lộ là công trình địa chất đơn giản cần dọn sạch tại vị trí đã lộ đối tượng địa chất, khoáng sản được phát hiện trong quá trình đo vẽ địa chất, điều tra đánh giá khoáng sản.\n3. Hố là công trình địa chất đơn giản để phát hiện khoáng sản, nghiên cứu đặc điểm địa chất, khoáng sản và lấy mẫu địa chất, khoáng sản.\n4. Hào là công trình địa chất đơn giản có tiết diện ngang hình chữ nhật để phát hiện, làm rõ cấu trúc địa chất, bề dày, quan hệ thân khoáng sản với đá vây quanh và lấy các loại mẫu địa chất, khoáng sản.\n5. Giếng là công trình địa chất chủ yếu, bao gồm giếng nông và giếng sâu, để phát hiện, khống chế thân khoáng sản có thế nằm thoải hoặc quặng sa khoáng; làm rõ đặc điểm địa chất, khoáng sản và lấy các loại mẫu địa chất, khoáng sản.\n6. Lò là công trình địa chất ngầm chủ yếu, bao gồm lò bằng và lò nghiêng, để phát hiện, khống chế thân khoáng sản, làm rõ các đặc điểm địa chất, ranh giới thân khoáng sản và lấy các loại mẫu địa chất, khoáng sản.\n7. Thông gió hút là phương pháp dùng quạt ở cửa, miệng công trình hút khí trong công trình ra ngoài, cho khí sạch lưu thông vào công trình.\n8. Thông gió đẩy là phương pháp dùng quạt ở cửa, miệng công trình đẩy không khí vào trong công trình và cho khí trong công trình thoát ra ngoài.\n9. Thông gió tổng hợp là phương pháp kết hợp cả phương pháp thông gió đẩy và thông gió hút.\n10. Mẫu địa chất, khoáng sản là các loại mẫu gồm mẫu cục, mẫu điểm, mẫu rãnh, mẫu bóc tầng và mẫu khối, được lấy để phục vụ công tác: phân tích thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc của đá và quặng, hóa thạch, đồng vị, tính cơ lý, thể trọng, tham số địa vật lý, địa hóa đá gốc; phát hiện khoáng hóa theo tảng lăn; kiểm tra khả năng có khoáng hóa trong vết lộ; đánh giá chất lượng khoáng sản, độ thu hồi khoáng sản.\n11. Mẫu cục là mẫu lấy nguyên dạng đá hoặc quặng tại công trình khai đào.\n12. Mẫu điểm là mẫu lấy ở dạng một số cục có kích cỡ đồng đều theo mạng lưới thiết kế từ đối tượng lấy mẫu sau đó gộp lại. Mẫu điểm được lấy theo dạng rãnh điểm hoặc lưới điểm.\n13. Mẫu rãnh là mẫu được lấy theo rãnh tại các công trình khai đào trên các đối tượng địa chất, khoáng sản. Kích thước mẫu rãnh tùy thuộc vào các đối tượng địa chất, khoáng sản và đặc điểm phân bố của thành phần quặng, được xác định trong đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản (sau đây gọi là đề án địa chất).\n14. Mẫu bóc tầng là mẫu được lấy, bóc ra một lớp khoáng sản theo toàn bộ diện phân bố của thân khoáng sản lộ ra ở công trình khai đào.\n15. Mẫu khối là mẫu lấy dạng khối toàn bộ tầng, lớp chứa quặng hoặc trong các lớp đất đá cần nghiên cứu. Kích thước, khối lượng tùy vào mục đích nghiên cứu cụ thể, được xác định trong đề án địa chất.", "header": "['Thông tư 16/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 599, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_trình khai đào gồm : công_trình dọn sạch vết lộ , hố , hào , giếng và lò trong điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản , thăm_dò khoáng_sản . \n 2 . dọn sạch vết lộ là công_trình địa_chất đơn_giản cần dọn sạch tại vị_trí đã lộ đối_tượng địa_chất , khoáng_sản được phát_hiện trong quá_trình đo vẽ địa_chất , điều_tra đánh_giá khoáng_sản . \n 3 . hố là công_trình địa_chất đơn_giản để phát_hiện khoáng_sản , nghiên_cứu đặc_điểm địa_chất , khoáng_sản và lấy mẫu địa_chất , khoáng_sản . \n 4 . hào là công_trình địa_chất đơn_giản có tiết_diện ngang hình chữ_nhật để phát_hiện , làm rõ cấu_trúc địa_chất , bề dày , quan_hệ_thân khoáng_sản với đá vây quanh và lấy các loại mẫu địa_chất , khoáng_sản . \n 5 . giếng là công_trình địa_chất chủ_yếu , bao_gồm giếng nông và giếng sâu , để phát_hiện , khống_chế_thân khoáng_sản có thế nằm thoải hoặc quặng_sa_khoáng ; làm rõ đặc_điểm địa_chất , khoáng_sản và lấy các loại mẫu địa_chất , khoáng_sản . \n 6 . lò là công_trình địa_chất ngầm chủ_yếu , bao_gồm lò bằng và lò nghiêng , để phát_hiện , khống_chế_thân khoáng_sản , làm rõ các đặc_điểm địa_chất , ranh_giới_thân khoáng_sản và lấy các loại mẫu địa_chất , khoáng_sản . \n 7 . thông gió hút là phương_pháp dùng quạt ở cửa , miệng công_trình hút khí trong công_trình ra ngoài , cho khí sạch lưu_thông vào công_trình . \n 8 . thông gió đẩy là phương_pháp dùng quạt ở cửa , miệng công_trình đẩy không_khí vào trong công_trình và cho khí trong công_trình thoát ra ngoài . \n 9 . thông gió tổng_hợp là phương_pháp kết_hợp cả phương_pháp thông gió đẩy và thông gió hút . \n 10 . mẫu địa_chất , khoáng_sản là các loại mẫu gồm mẫu cục , mẫu điểm , mẫu rãnh , mẫu bóc tầng và mẫu khối , được lấy để phục_vụ công_tác : phân_tích thành_phần khoáng_vật , cấu_tạo , kiến_trúc của đá và quặng , hóa thạch , đồng_vị , tính cơ lý , thể_trọng , tham_số địa_vật_lý , địa_hóa đá gốc ; phát_hiện khoáng_hóa theo tảng lăn ; kiểm_tra khả_năng có khoáng_hóa trong vết lộ ; đánh_giá chất_lượng khoáng_sản , độ thu_hồi khoáng_sản . \n 11 . mẫu cục là mẫu lấy nguyên_dạng đá hoặc quặng tại công_trình khai đào . \n 12 . mẫu điểm là mẫu lấy ở dạng một_số cục có kích_cỡ đồng_đều theo mạng_lưới thiết_kế từ đối_tượng lấy mẫu sau đó gộp lại . mẫu điểm được lấy theo dạng rãnh điểm hoặc lưới điểm . \n 13 . mẫu rãnh là mẫu được lấy theo rãnh tại các công_trình khai đào trên các đối_tượng địa_chất , khoáng_sản . kích_thước mẫu rãnh tùy thuộc vào các đối_tượng địa_chất , khoáng_sản và đặc_điểm phân_bố của thành_phần quặng , được xác_định trong đề_án điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản , đề_án thăm_dò khoáng_sản ( sau đây gọi là đề_án địa_chất ) . \n 14 . mẫu bóc tầng là mẫu được lấy , bóc ra một lớp khoáng_sản theo toàn_bộ diện phân_bố của thân khoáng_sản lộ ra ở công_trình khai đào . \n 15 . mẫu khối là mẫu lấy dạng khối toàn_bộ tầng , lớp chứa quặng hoặc trong các lớp đất đá cầ