Document ID: 335840

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ HẠCH TOÁN THU, TRẢ LÃI TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI VÀ CHO VAY GIỮA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC

Legal Basis:
Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về:\n1. Phương pháp tính và hạch toán các khoản trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tiền gửi của các tổ chức khác tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n2. Phương pháp tính và hạch toán các khoản thu lãi cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-NHNN quy định về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về : \n 1 . phương_pháp tính và hạch_toán các khoản trả lãi đối_với tiền gửi dự_trữ bắt_buộc , tiền gửi vượt dự_trữ bắt_buộc của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ; tiền gửi của các tổ_chức khác tại ngân_hàng nhà_nước việt_nam . \n 2 . phương_pháp tính và hạch_toán các khoản thu lãi cho vay giữa ngân_hàng nhà_nước việt_nam với các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).\n3. Các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là tổ chức khác).", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-NHNN quy định về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) . \n 2 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài theo quy_định tại luật các tổ_chức tín_dụng ( sau đây gọi là tổ_chức tín_dụng ) . \n 3 . các tổ_chức khác không phải là tổ_chức tín_dụng được gửi tiền tại ngân_hàng nhà_nước theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tổ_chức khác ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tiền gửi của tổ chức tín dụng bao gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước.\n2. Tiền gửi của tổ chức khác là tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức khác.\n3. Số tiền lãi là số tiền tổ chức tín dụng trả cho Ngân hàng Nhà nước về việc sử dụng số tiền đã vay hoặc số tiền Ngân hàng Nhà nước trả cho tổ chức tín dụng, tổ chức khác về việc nhận số tiền đã gửi.\n4. Số dư tính lãi tiền gửi của tổ chức tín dụng là số dư tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc hoặc là số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc được tính theo quy định về dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.\n5. Số dư tiền gửi của tổ chức khác là số tiền thực tế mà tổ chức khác gửi tại Ngân hàng Nhà nước.\n6. Thời hạn tính lãi là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày Ngân hàng Nhà nước giải ngân khoản vay đến ngày thu hết nợ gốc và lãi hoặc từ ngày tiếp theo liền kề ngày Ngân hàng Nhà nước nhận tiền đến ngày trả hết nợ gốc và lãi.\n7. Kỳ tính lãi là khoảng thời gian trong thời hạn tính lãi mà Ngân hàng Nhà nước dùng để tính số tiền lãi tiền gửi, tiền vay đối với tổ chức tín dụng và tổ chức khác.\n8. Số dư thực tế tiền vay bao gồm số dư Nợ gốc trong hạn, số dư Nợ gốc quá hạn, số lãi chậm trả sử dụng để tính lãi theo thỏa thuận tại hợp đồng vay và theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-NHNN quy định về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 293, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tiền gửi của tổ_chức tín_dụng bao_gồm tiền gửi dự_trữ bắt_buộc , tiền gửi vượt dự_trữ bắt_buộc của tổ_chức tín_dụng tại ngân_hàng nhà_nước . \n 2 . tiền gửi của tổ_chức khác là tiền gửi tại ngân_hàng nhà_nước của tổ_chức khác . \n 3 . số tiền lãi là số tiền tổ_chức tín_dụng trả cho ngân_hàng nhà_nước về việc sử_dụng số tiền đã vay hoặc số tiền ngân_hàng nhà_nước trả cho tổ_chức tín_dụng , tổ_chức khác về việc nhận số tiền đã gửi . \n 4 . số_dư tính lãi tiền gửi của tổ_chức tín_dụng là số_dư tiền gửi vượt dự_trữ bắt_buộc hoặc là số_dư tiền gửi dự_trữ bắt_buộc trong kỳ duy_trì dự_trữ bắt_buộc được tính theo quy_định về dự_trữ bắt_buộc của ngân_hàng nhà_nước trong từng thời_kỳ . \n 5 . số_dư tiền gửi của tổ_chức khác là số tiền thực_tế mà tổ_chức khác gửi tại ngân_hàng nhà_nước . \n 6 . thời_hạn tính lãi là khoảng thời_gian được tính từ ngày tiếp_theo liền kề ngày ngân_hàng nhà_nước_giải_ngân_khoản vay đến ngày thu hết nợ gốc và lãi hoặc từ ngày tiếp_theo liền kề ngày ngân_hàng nhà_nước nhận tiền đến ngày trả hết nợ gốc và lãi . \n 7 . kỳ tính lãi là khoảng thời_gian trong thời_hạn tính lãi mà ngân_hàng nhà_nước_dùng để tính số tiền lãi tiền gửi , tiền vay đối_với tổ_chức tín_dụng và tổ_chức khác . \n 8 . số_dư thực_tế tiền vay bao_gồm số dư_nợ gốc trong hạn , số dư_nợ gốc quá hạn , số lãi chậm trả sử_dụng để tính lãi theo thỏa_thuận tại hợp_đồng vay và theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Mục 1. NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC NHẬN TIỀN GỬI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG\nĐiều 4. Phương pháp tính lãi tiền gửi của tổ chức tín dụng. Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng tính số tiền lãi của từng kỳ tính lãi như sau: Số tiền lãi tiền gửi = ∑(Số dư tính lãi tiền gửi của tổ chức tín dụng x Số ngày duy trì dự trữ bắt buộc x Lãi suất) 365 Trong đó: + Số ngày duy trì dự trữ bắt buộc: là số ngày áp dụng cùng một mức lãi suất của kỳ duy trì dự trữ bắt buộc trong kỳ tính lãi. + Lãi suất: là mức lãi suất tiền gửi của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ (được tính theo tỷ lệ %/năm).\nĐiều 5. Ngân hàng Nhà nước trả lãi tiền gửi của tổ chức tín dụng. Việc trả lãi tiền gửi dự trữ bắt buộc hoặc lãi tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-NHNN quy định về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 166, "lower_segmented_text": "mục 1 . nghiệp_vụ ngân_hàng nhà_nước nhận tiền gửi của tổ_chức tín_dụng \n điều 4 . phương_pháp tính lãi tiền gửi của tổ_chức tín_dụng . ngân_hàng nhà_nước và tổ_chức tín_dụng tính số tiền lãi của từng kỳ tính lãi như sau : số tiền lãi tiền gửi = ∑ ( số_dư tính lãi tiền gửi của tổ_chức tín_dụng x số ngày duy_trì dự_trữ bắt_buộc x lãi_suất ) 365 trong đó : + số ngày duy_trì dự_trữ bắt_buộc : là số ngày áp_dụng cùng một mức lãi_suất của kỳ duy_trì dự_trữ bắt_buộc trong kỳ tính lãi . + lãi_suất : là mức lãi_suất tiền gửi của tổ_chức tín_dụng do thống_đốc ngân_hàng nhà_nước quyết_định trong từng thời_kỳ ( được tính theo tỷ_lệ % / năm ) . \n điều 5 . ngân_hàng nhà_nước trả lãi tiền gửi của tổ_chức tín_dụng . việc trả lãi tiền gửi dự_trữ bắt_buộc hoặc lãi tiền gửi vượt dự_trữ bắt_buộc thực_hiện theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước về dự_trữ bắt_buộc đối_với tổ_chức tín_dụng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1']"}, {"full_text": "Mục 2. NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC NHẬN TIỀN GỬI CỦA TỔ CHỨC KHÁC\nĐiều 6. Phương pháp tính lãi tiền gửi của tổ chức khác. Ngân hàng Nhà nước và tổ chức khác tính số tiền lãi của từng kỳ tính lãi như sau:\n1. Số tiền