Document ID: 292164

Title: QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC PHẦN MỀM QUẢN LÝ TÀI SẢN LÀ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẬP TRUNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc quản lý sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (sau đây gọi tắt là Phần mềm).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Bộ Tài chính.\n2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n4. Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n5. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức; cá nhân được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao quản lý công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung và các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.\nĐiều 3. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm\n1. Cố ý hủy hoại làm hư hỏng Phần mềm và Cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.\n2. Cố ý truy cập không đúng quy định, làm sai lệch thông tin số liệu tại Cơ sở dữ liệu.\n3. Sử dụng thông tin Cơ sở dữ liệu vào mục đích cá nhân và mục đích khác khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.\n4. Việc xử lý các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.", "header": "['Thông tư 149/2015/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 279, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc quản_lý sử_dụng và khai_thác phần_mềm quản_lý_tài_sản là công_trình cấp nước_sạch nông_thôn tập_trung ( sau đây gọi tắt là phần_mềm ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . bộ tài_chính . \n 2 . bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn . \n 3 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 4 . sở tài_chính ; sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 5 . cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , doanh_nghiệp , tổ_chức ; cá_nhân được ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương giao quản_lý công_trình cấp nước_sạch nông_thôn tập_trung và các đối_tượng khác liên_quan đến việc quản_lý , sử_dụng và khai_thác công_trình cấp nước_sạch nông_thôn tập_trung . \n điều 3 . các hành_vi nghiêm_cấm trong quản_lý , sử_dụng và khai_thác phần_mềm \n 1 . cố_ý hủy_hoại làm hư_hỏng phần_mềm và cơ_sở dữ_liệu tài_sản nhà_nước là công_trình cấp nước_sạch nông_thôn tập_trung . \n 2 . cố_ý truy_cập không đúng quy_định , làm sai_lệch thông_tin số_liệu tại cơ_sở dữ_liệu . \n 3 . sử_dụng thông_tin cơ_sở dữ_liệu vào mục_đích cá_nhân và mục_đích khác khi chưa được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho phép . \n 4 . việc xử_lý các trường_hợp vi_phạm_quy_định tại khoản 1 , khoản 2 , khoản 3 điều này thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 192 / 2013 / nđ - cp ngày 21 tháng 11 năm 2013 của chính_phủ quy_định việc xử_phạt hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý , sử_dụng tài_sản nhà_nước ; thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí ; dự_trữ quốc_gia ; kho_bạc nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Điều kiện vận hành Phần mềm\n1. Điều kiện về máy tính và khả năng kết nối Internet: Máy tính phải được cài đặt hệ điều hành Windows, được cài đặt chương trình phần mềm diệt virus, được cập nhật thường xuyên các bản nhận dạng mẫu virus mới, các bản vá lỗi an ninh cho hệ điều hành, sử dụng font chữ Unicode TCVN 6909:2001 gõ dấu tiếng Việt và phải được kết nối Internet.\n2. Điều kiện của người quản trị Phần mềm là người được Bộ Tài chính cấp tài khoản và phân quyền truy cập theo đề nghị bằng văn bản của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n3. Điều kiện của người sử dụng Phần mềm là người được Bộ Tài chính cấp tài khoản truy cập vào Phần mềm theo đề nghị bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương.", "header": "['Thông tư 149/2015/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 143, "lower_segmented_text": "điều 4 . điều_kiện vận_hành phần_mềm \n 1 . điều_kiện về máy_tính và khả_năng kết_nối internet : máy_tính phải được cài_đặt hệ điều_hành windows , được cài_đặt chương_trình phần_mềm diệt virus , được cập_nhật thường_xuyên các bản nhận_dạng mẫu virus mới , các bản vá lỗi an_ninh cho hệ điều_hành , sử_dụng font chữ unicode tcvn 6909 : 2001 gõ dấu tiếng việt và phải được kết_nối internet . \n 2 . điều_kiện của người quản_trị phần_mềm là người được bộ tài_chính cấp tài_khoản và phân_quyền truy_cập theo đề_nghị bằng văn_bản của sở tài_chính các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 3 . điều_kiện của người sử_dụng phần_mềm là người được bộ tài_chính cấp tài_khoản truy_cập vào phần_mềm theo đề_nghị bằng văn_bản của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , sở tài_chính các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Định danh mã đơn vị trong Phần mềm\n1. Mã đơn vị trong Phần mềm là mã quan hệ với ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính, Sở Tài chính cấp và quản lý tại danh mục dùng chung, đã được chuyển đổi tương ứng để sử dụng làm mã đơn vị của Phần mềm này.\n2. Trường hợp đơn vị là doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân không có mã quan hệ với ngân sách nhà nước, thì sử dụng mã số thuế để định danh và gán mã đơn vị cho phù hợp.\n3. Việc định danh và gán mã đơn vị do cán bộ quản trị Phần mềm thực hiện theo hướng dẫn tại tài liệu hướng dẫn sử dụng Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản) ban hành tháng 7 năm 2014.", "header": "['Thông tư 149/2015/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "điều 5 . định_danh mã đơn_vị trong phần_mềm \n 1 . mã đơn_vị trong phần_mềm là mã quan_hệ với ngân_sách nhà_nước do bộ tài_chính , sở tài_chính cấp và quản_lý tại danh_mục dùng chung , đã được chuyển_đổi tương_ứng để sử_dụng làm mã đơn_vị của phần_mềm này . \n 2 . trường_hợp đơn_vị là doanh_nghiệp hoặc tổ_chức , cá_nhân không có mã quan_hệ với ngân_sách nhà_nước , thì sử_dụng mã_số thuế để định_danh và gán mã đơn_vị cho phù_hợp . \n 3 . việc định_danh và gán mã đơn_vị do cán_bộ quản_trị phần_mềm thực_hiện theo hướng_dẫn tại tài_liệu hướng_dẫn sử_dụng phần_mềm quản_lý_tài_sản là công_trình cấp nước_sạch nông_thôn tập_trung do bộ tài_chính ( cục quản_lý công sản ) ban_hành tháng 7 năm 2014 .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thông tin số liệu về công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung nhập vào Phần mềm phải là thông tin đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm duyệt và xác nhận theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 4 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (sau đây gọi tắt là Thông tư số 54/2013/TT-BTC).", "header": "['Thông tư 149/2015/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 6. Nhập, duyệt và chuẩn hóa số liệu vào Phần mềm']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thông_tin số_liệu về công_trình cấp nước_sạch nông_thôn tập_trung nhập vào phần_mềm phải là thông_tin đã được sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn kiểm_duyệt và xác_nhận theo quy_định tại điều 19 thông_tư số 54 / 2013 / tt - btc ngày 4 tháng 5 năm 2013 của bộ tài_chính quy_định việc quản_lý , sử_dụng và khai_thác công_trình c