Document ID: 77193

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHÂN CHIA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO CÁC NHÀ THẦU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, PHÁT TRIỂN MỎ VÀ KHAI THÁC DẦU, KHÍ GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn; Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 9 tháng 6 năm 2000 và các văn bản hướng dẫn; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do các nhà thầu phụ nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí giữa ngân sách các cấp như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG. “Nhà thầu” và “Nhà thầu phụ” là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được quy định tại khoản 8 và khoản 9, Điều 3, Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993.", "header": "['Thông tư 93/2008/TT-BTC hướng dẫn phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do các nhà thầu nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí giữa ngân sách các cấp do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung . “ nhà_thầu ” và “ nhà_thầu phụ ” là tổ_chức , cá_nhân việt_nam hoặc nước_ngoài được quy_định tại khoản 8 và khoản 9 , điều 3 , luật dầu_khí ngày 06 tháng 7 năm 1993 .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ. Thông tư này thay thế Thông tư số 68/2005/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí nộp ngân sách giữa ngân sách các cấp. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi cho phù hợp. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Thành ủy, Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ NSNN KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n1. Việc phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do các nhà thầu phụ (bao gồm cả số thuế do các nhà thầu nộp thay nhà thầu phụ) nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí giữa ngân sách các cấp thực hiện như sau:\n1.1. Đối với các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ nộp ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhà thầu phụ trực tiếp kê khai nộp thuế tại Việt Nam và các nhà thầu phụ do nhà thầu nộp thay) phát sinh từ hoạt động thăm dò, khai thác sản phẩm tài nguyên dầu, khí thực hiện, hạch toán loại 03 khoản 02, chương, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và điều tiết 100% cho ngân sách Trung ương.\n1.2. Đối với các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ công tác: thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí thực hiện hạch toán chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (không hạch toán vào loại, khoản nêu tại điểm 1.1. khoản 1 mục II Thông tư này) và phân chia cho ngân sách các cấp theo quy định hiện hành về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương và giữa các cấp ngân sách ở địa phương.\n2. Nhà thầu (trường hợp nộp thuế thay nhà thầu phụ), nhà thầu phụ có trách nhiệm kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo các hoạt động quy định tại Thông tư này.\n3. Cơ quan Thuế có trách nhiệm hướng dẫn các nhà thầu (trường hợp nộp thuế thay nhà thầu phụ), nhà thầu phụ kê khai và ghi rõ mục lục ngân sách nhà nước trên chứng từ nộp thuế theo từng hoạt động quy định tại tiết 1.1 và 1.2, điểm 1, mục II Thông tư này.\n4. Kho bạc nhà nước căn cứ chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước của nhà thầu (trường hợp nộp thuế thay nhà thầu phụ), nhà thầu phụ, thực hiện điều tiết cho ngân sách các cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 93/2008/TT-BTC hướng dẫn phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do các nhà thầu nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí giữa ngân sách các cấp do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 636, "lower_segmented_text": "mục ii . quy_định cụ_thể . thông_tư này thay_thế thông_tư số 68 / 2005 / tt - btc ngày 29 tháng 8 năm 2005 của bộ tài_chính hướng_dẫn thực_hiện phân_chia thuế giá_trị gia_tăng , thuế thu_nhập doanh_nghiệp của các nhà_thầu phụ phát_sinh từ hoạt_động thăm_dò , phát_triển mỏ và khai_thác dầu , khí nộp ngân_sách giữa ngân_sách các cấp . thông_tư này có hiệu_lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công_báo . trong quá_trình thực_hiện , nếu có vướng_mắc đề_nghị phản_ánh về bộ tài_chính để xem_xét , sửa_đổi cho phù_hợp . nơi nhận : - ban bí_thư trung_ương đảng ; - thủ_tướng , các phó thủ_tướng chính_phủ ; - các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ; - văn_phòng trung_ương đảng và các ban của đảng ; - văn_phòng quốc_hội ; - văn_phòng chủ_tịch nước ; - viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao ; - tòa_án nhân_dân tối_cao ; - kiểm_toán nhà_nước ; - cơ_quan trung_ương của các đoàn_thể ; - thành_ủy , tỉnh_ủy , hđnd , ubnd các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; - sở tài_chính , kho_bạc nhà_nước các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; - cục kiểm_tra văn_bản ( bộ tư_pháp ) ; - các đơn_vị thuộc bộ ; - công_báo ; - website chính_phủ ; - website bộ tài_chính ; - các đơn_vị thuộc bộ tài_chính ; - lưu : vt , vụ nsnn kt . bộ_trưởng thứ_trưởng đỗ hoàng_anh tuấn \n 1 . việc phân_chia thuế giá_trị gia_tăng , thuế thu_nhập doanh_nghiệp do các nhà_thầu phụ ( bao_gồm cả số thuế do các nhà_thầu nộp thay nhà_thầu phụ ) nộp ngân_sách nhà_nước phát_sinh từ hoạt_động thăm_dò , khai_thác dầu , khí giữa ngân_sách các cấp thực_hiện như sau : \n 1.1 . đối_với các khoản thuế giá_trị gia_tăng , thuế thu_nhập doanh_nghiệp của các nhà_thầu phụ nộp ngân_sách nhà_nước ( bao_gồm cả nhà_thầu phụ trực_tiếp kê_khai nộp thuế tại việt_nam và các nhà_thầu phụ do nhà_thầu nộp thay ) phát_sinh từ hoạt_động thăm_dò , khai_thác sản_phẩm tài_nguyên dầu , khí thực_hiện , hạch_toán loại 03 khoản 02 , chương , mục , tiểu mục tương_ứng theo quy_định của mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành và điều_tiết 100 % cho ngân_sách trung_ương . \n 1.2 . đối_với các khoản thuế giá_trị gia_tăng , thuế thu_nhập doanh_nghiệp của các nhà_thầu phụ nộp ngân_sách nhà_nước phát_sinh từ các hoạt_động dịch_vụ phục_vụ công_tác : thăm_dò , phát_triển mỏ và khai_thác dầu , khí thực_hiện hạch_toán chương , loại , khoản , mục , tiểu mục tương_ứng theo quy_định của mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành ( không hạch_toán vào loại , khoản nêu tại điểm 1.1 . khoản 1 mục ii thông_tư này ) và phân_chia cho ngân_sách các cấp theo quy_định hiện_hành về tỷ_lệ phần_trăm ( % ) phân_chia các khoản thu giữa ngân_sách trung_ương và ngân_sách địa_phương và giữa các cấp ngân_sách ở địa_phương . \n 2 . nhà_thầu ( trường_hợp nộp thuế_thay nhà_thầu phụ ) , nhà_thầu phụ có trách_nhiệm kê_khai , nộp thuế giá_trị gia_tăng , thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo các hoạt_động quy_định tại thông_tư này . \n 3 . cơ_quan thuế có trách_nhiệm hướng_dẫn các nhà_thầu ( trường_hợp nộp thuế_thay nhà_thầu phụ ) , nhà_thầu phụ kê_khai và ghi rõ mục_lục ngân_sách nhà_nước trên chứng_từ nộp thuế theo từng hoạt_động quy_định tại tiết 1.1 và 1.2 , điểm 1 , mục ii thông_tư này . \n 4 . kho_bạc nhà_nước căn_cứ chứng_từ nộp thuế vào ngân_sách nhà_nước của nhà_thầu ( trường_hợp nộp thuế_thay nhà_thầu phụ ) , nhà_thầu phụ , thực_hiện điều_tiết cho ngân_sách các cấp theo đúng quy_định của luật ngân_sách nhà_nước , các văn_bản hướng_dẫn thực_hiện luật ngân_sách nhà_nước và quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục II']"}]