Document ID: 336586

Title: QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH NHỰA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và giải pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa trong giai đoạn đến hết năm 2020 và giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 đối với các sản phẩm sau:\na) Nhựa bao gói: bao gồm túi nhựa, chai nhựa và nhựa bao bì.\nb) Nhựa vật liệu xây dựng: bao gồm các loại sản phẩm nhựa sử dụng trong xây dựng được sản xuất thông qua quá trình đùn tạo hình, không bao gồm các sản phẩm kết hợp các loại vật liệu khác (như cửa lõi thép hay tấm nhựa tráng nhôm...).\nc) Nhựa gia dụng/Nhựa kỹ thuật: bao gồm các sản phẩm nhựa gia dụng và nhựa kỹ thuật sản xuất thông qua quá trình phun tạo hình.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị khối lượng sản phẩm.\n2. Định mức tiêu hao năng lượng là suất tiêu hao năng lượng (SEC) tiên tiến tương ứng cho từng giai đoạn cụ thể quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-BCT quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 197, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định định_mức tiêu_hao năng_lượng trong ngành nhựa trong giai_đoạn đến hết năm 2020 và giai_đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 đối_với các sản_phẩm sau : \n a ) nhựa bao_gói : bao_gồm túi nhựa , chai nhựa và nhựa bao_bì . \n b ) nhựa vật_liệu xây_dựng : bao_gồm các loại sản_phẩm nhựa sử_dụng trong xây_dựng được sản_xuất thông_qua quá_trình đùn tạo_hình , không bao_gồm các sản_phẩm kết_hợp các loại vật_liệu khác ( như cửa lõi thép hay tấm nhựa tráng nhôm ... ) . \n c ) nhựa gia_dụng / nhựa kỹ_thuật : bao_gồm các sản_phẩm nhựa gia_dụng và nhựa kỹ_thuật sản_xuất thông_qua quá_trình phun tạo_hình . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_sở sản_xuất sản_phẩm nhựa và các cơ_quan , tổ_chức khác có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . suất tiêu_hao năng_lượng ( sec ) là tổng mức năng_lượng tiêu_hao để sản_xuất một đơn_vị khối_lượng sản_phẩm . \n 2 . định_mức tiêu_hao năng_lượng là suất tiêu_hao năng_lượng ( sec ) tiên_tiến tương_ứng cho từng giai_đoạn cụ_thể quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH NHỰA\nĐiều 4. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng. Suất tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa được xác định theo phương pháp tại Phụ lục I Thông tư này.\nĐiều 5. Định mức tiêu hao năng lượng\n1. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm nhựa giai đoạn đến hết năm 2020 Nhựa bao gói (kWh/kg) Nhựa vật liệu xây dựng (kWh/kg) Nhựa gia dụng/ Nhựa kỹ thuật (kWh/kg) Túi Chai Nhựa bao bì 0,7 1,96 0,79 0,46 1,27\n2. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm nhựa giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 Nhựa bao gói (kWh/kg) Nhựa vật liệu xây dựng (kWh/kg) Nhựa gia dụng/ Nhựa kỹ thuật (kWh/kg) Túi Chai Nhựa bao bì 0,55 1,45 0,62 0,35 1,00\nĐiều 6. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng\n1. Cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa phải đảm bảo suất tiêu hao năng lượng không vượt quá định mức tiêu hao năng lượng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.\n2. Trường hợp suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng đối với từng giai đoạn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.\n3. Suất tiêu hao năng lượng của các dự án đầu tư mới không được vượt quá định mức tiêu thụ năng lượng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.\nĐiều 7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa\n1. Việc lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa phải tận dụng tối đa các giải pháp quản lý và công nghệ.\n2. Khuyến khích các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa áp dụng các tiêu chuẩn quản lý năng lượng tiên tiến và áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-BCT quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 377, "lower_segmented_text": "chương ii . định_mức tiêu_hao năng_lượng và các giải_pháp nâng cao hiệu_quả sử_dụng năng_lượng trong ngành nhựa \n điều 4 . phương_pháp xác_định suất tiêu_hao năng_lượng . suất tiêu_hao năng_lượng trong ngành nhựa được xác_định theo phương_pháp tại phụ_lục i thông_tư này . \n điều 5 . định_mức tiêu_hao năng_lượng \n 1 . định_mức tiêu_hao năng_lượng áp_dụng cho các sản_phẩm nhựa giai_đoạn đến hết năm 2020 nhựa bao_gói ( kwh / kg ) nhựa vật_liệu xây_dựng ( kwh / kg ) nhựa gia_dụng / nhựa kỹ_thuật ( kwh / kg ) túi chai nhựa bao_bì 0,7 1,96 0,79 0,46 1,27 \n 2 . định_mức tiêu_hao năng_lượng áp_dụng cho các sản_phẩm nhựa giai_đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 nhựa bao_gói ( kwh / kg ) nhựa vật_liệu xây_dựng ( kwh / kg ) nhựa gia_dụng / nhựa kỹ_thuật ( kwh / kg ) túi chai nhựa bao_bì 0,55 1,45 0,62 0,35 1,00 \n điều 6 . yêu_cầu về đảm_bảo định_mức tiêu_hao năng_lượng \n 1 . cơ_sở sản_xuất sản_phẩm nhựa phải đảm_bảo suất tiêu_hao năng_lượng không vượt quá định_mức tiêu_hao năng_lượng theo quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều 5 thông_tư này . \n 2 . trường_hợp suất tiêu_hao năng_lượng của cơ_sở sản_xuất sản_phẩm nhựa đang hoạt_động có suất tiêu_hao năng_lượng cao hơn định_mức tiêu_hao năng_lượng tương_ứng_đối_với từng giai_đoạn tại khoản 1 , khoản 2 điều 5 thông_tư này thì cơ_sở sản_xuất sản_phẩm nhựa có trách_nhiệm lập và thực_hiện các giải_pháp nâng cao hiệu_quả sử_dụng năng_lượng để đảm_bảo định_mức tiêu_hao năng_lượng quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 5 thông_tư này . \n 3 . suất tiêu_hao năng_lượng của các dự_án đầu_tư mới không được vượt quá định_mức tiêu_thụ năng_lượng được quy_định tại khoản 2 điều 5 của thông_tư này . \n điều 7 . một_số giải_pháp nâng cao hiệu_quả sử_dụng năng_lượng trong ngành nhựa \n 1 . việc lập và thực_hiện các giải_pháp nâng cao hiệu_quả sử_dụng năng_lượng trong ngành nhựa phải tận_dụng tối_đa các giải_pháp quản_lý và công_nghệ . \n 2 . khuyến_khích các cơ_sở sản_xuất sản_phẩm nhựa áp_dụng các tiêu_chuẩn quản_lý năng_lượng tiên_tiến và áp_dụng các giải_pháp nâng cao hiệu_quả sử_dụng năng_lượng trong ngành nhựa quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Điều 8. Trách nhiệm của Tổng cục Năng lượng\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các nội dung của Thông tư này.\n2. Phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình.\n3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Tổng cục Năng lượng báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với những trường hợp không thực hiện đúng quy định tại Điều 5 Thông tư này và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-BCT quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM NHỰA Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH CHO NGÀNH NHỰA Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH NHỰA Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC NĂNG LƯỢNG HÀN