Document ID: 372290

Title: SỬA ĐỔI MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật phòng, chống tác hại thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 12 tháng 7 năm 2013;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh Mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu\n1. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau: “1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật”.\n2. Khoản 2 Điều 27 được sửa đổi như sau: “2. Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng biển, cảng thủy nội địa, có kho chứa thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu, được xây dựng theo các tiêu chuẩn quy định”.\n3. Điểm i Khoản 1 Điều 40 được sửa đổi như sau: “i) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cửa hàng xăng dầu thống nhất trong cả nước”.", "header": "['Nghị định 08/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương'\n 'Chương I. LĨNH VỰC XĂNG DẦU']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi một_số điều của nghị_định số 83 / 2014 / nđ - cp ngày 03 tháng 9 năm 2014 của chính_phủ về kinh_doanh xăng_dầu \n 1 . khoản 1 điều 7 được sửa_đổi như sau : “ 1 . doanh_nghiệp được thành_lập theo quy_định của pháp_luật ” . \n 2 . khoản 2 điều 27 được sửa_đổi như sau : “ 2 . có cầu_cảng chuyên_dụng nằm trong hệ_thống cảng biển , cảng thủy_nội_địa , có kho chứa thuộc sở_hữu doanh_nghiệp hoặc đồng sở_hữu , được xây_dựng theo các tiêu_chuẩn quy_định ” . \n 3 . điểm i khoản 1 điều 40 được sửa_đổi như sau : “ i ) bộ công_thương chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành có liên_quan xây_dựng quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về cửa_hàng xăng dầu thống_nhất trong cả nước ” .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Bãi bỏ một số Điều, Khoản của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu\n1. Bãi bỏ Điều 5, Khoản 6 Điều 7, Điều 10, Khoản 1 Điều 24 và Khoản 4, Khoản 5 Điều 41.\n2. Bãi bỏ một số nội dung sau tại Điều 7:\na) Bãi bỏ nội dung sau tại Khoản 3: “Sau ba (03) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, phải sở hữu hoặc đồng sở hữu với số vốn góp tối thiểu năm mươi mốt Phần trăm (51%) đối với hệ thống kho, đủ đáp ứng tối thiểu một Phần ba (1/3) nhu cầu dự trữ của thương nhân quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định này”.\nb) Bãi bỏ nội dung sau tại Khoản 4: “Sau hai (02) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, phải sở hữu hoặc đồng sở hữu với số vốn góp tối thiểu năm mươi mốt Phần trăm (51%) đối với các phương tiện vận tải xăng dầu nội địa có tổng sức chứa tối thiểu là ba nghìn mét khối (3.000 m3)”.\nc) Bãi bỏ nội dung sau tại Khoản 5: “Mỗi năm, kể từ khi được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, phải sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu tối thiểu bốn (04) cửa hàng bán lẻ xăng dầu, cho đến khi đạt tối thiểu một trăm (100) cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của thương nhân”.", "header": "['Nghị định 08/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương'\n 'Chương I. LĨNH VỰC XĂNG DẦU']", "len_tokenizer": 278, "lower_segmented_text": "điều 2 . bãi_bỏ một_số điều , khoản của nghị_định số 83 / 2014 / nđ - cp ngày 03 tháng 9 năm 2014 của chính_phủ về kinh_doanh xăng_dầu \n 1 . bãi_bỏ điều 5 , khoản 6 điều 7 , điều 10 , khoản 1 điều 24 và khoản 4 , khoản 5 điều 41 . \n 2 . bãi_bỏ một_số nội_dung sau tại điều 7 : \n a ) bãi_bỏ nội_dung sau tại khoản 3 : “ sau ba ( 03 ) năm kể từ ngày được cấp giấy_phép kinh_doanh xuất_khẩu , nhập_khẩu xăng dầu , phải sở_hữu hoặc đồng sở_hữu với số vốn góp tối_thiểu năm mươi mốt phần_trăm ( 51 % ) đối_với hệ_thống kho , đủ đáp_ứng tối_thiểu một phần ba ( 1 / 3 ) nhu_cầu dự_trữ của thương_nhân quy_định tại khoản 1 điều 31 nghị_định này ” . \n b ) bãi_bỏ nội_dung sau tại khoản 4 : “ sau hai ( 02 ) năm kể từ ngày được cấp giấy_phép kinh_doanh xuất_khẩu , nhập_khẩu xăng dầu , phải sở_hữu hoặc đồng sở_hữu với số vốn góp tối_thiểu năm mươi mốt phần_trăm ( 51 % ) đối_với các phương_tiện vận_tải xăng dầu nội_địa có tổng_sức chứa tối_thiểu là ba nghìn mét_khối ( 3.000 m3 ) ” . \n c ) bãi_bỏ nội_dung sau tại khoản 5 : “ mỗi năm , kể từ khi được cấp giấy_phép kinh_doanh xuất_khẩu , nhập_khẩu xăng dầu , phải sở_hữu hoặc sở_hữu và đồng sở_hữu tối_thiểu bốn ( 04 ) cửa_hàng bán_lẻ xăng dầu , cho đến khi đạt tối_thiểu một trăm ( 100 ) cửa_hàng bán_lẻ xăng dầu thuộc hệ_thống phân_phối của thương_nhân ” .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Sửa đổi một số Điều, Khoản của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá\n1. Khoản 1 và Khoản 4 Điều 9 được sửa đổi như sau: “1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.\n4. Có hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ Điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá. Doanh nghiệp có Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá chỉ được nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá cho các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá”. 4. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi như sau: “1. Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá được phép lựa chọn vùng đầu tư và người trồng cây thuốc lá. Ký hợp đồng đầu tư trồng, mua nguyên liệu thuốc lá với người trồng cây thuốc lá và bán nguyên liệu thuốc lá cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá”.\n2. Khoản 6 Điều 10 được sửa đổi như sau: “6. Bản sao hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ Điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá”.\n3. Khoản 1 và Khoản 6 Điều 12 được sửa đổi như sau: “1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.\n6. Địa điểm đặt cơ sở chế biến phải phù hợp Chiến lược sản xuất sản phẩm thuốc lá và vùng nguyên liệu thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt”. 6. Điểm b Khoản 1 Điều 25 được sửa đổi như sau: “Đầu tư trên cơ sở liên doanh hợp tác với doanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn Điều lệ của doanh nghiệp (trong trường hợp đầu tư theo hình thức liên doanh)”.\n5. Điểm a và điểm b Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi như sau: “a) Doanh nghiệp phải tham gia đầu tư trồng cây thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết đầu tư với các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;\nb) Phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước để sản xuất thuốc lá. Trong trường hợp không đủ nguyên liệu trong nước thì được nhập khẩu Phần nguyên liệu còn thiếu theo kế hoạch nhập khẩu hàng năm do Bộ Công Thương công bố, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá nhãn nước ngoài hoặc sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu.”\n7. Điểm b Khoản 1 Điều 26, điểm b Khoản 2 Điều 26 và điểm b Khoản 3 Điều 26 được sửa đổi như sau: “Địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012”.", "header": "['Nghị định 08/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương'\n 'Chương II. LĨNH VỰC THUỐC LÁ']", "len_tokenizer": 554, "lower_segmented_text": "điều 3 . sửa_đổi một_số điều , khoản của nghị_định số 67 / 2013 / nđ - cp ngày 27 tháng 6 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều và biện_pháp thi_hành luật phòng , chống tác_hại của thuốc_lá về kinh_doanh thuốc_lá \n 1 . khoản 1 và khoản 4 điều 9 được sửa_đổi như sau : “ 1 . doanh_nghiệp được thành_lập theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . có hợp_đồng nguyê