Document ID: 326838

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ PHÂN BỔ VÀ PHÍ SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 8 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động viễn thông và được phân bổ mã, số viễn thông; Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông.", "header": "['Thông tư 268/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý , sử_dụng lệ_phí phân_bổ và phí sử_dụng mã , số viễn_thông . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , doanh_nghiệp được cấp giấy_phép hoạt_động viễn_thông và được phân_bổ mã , số viễn_thông ; bộ thông_tin và truyền_thông , cục viễn_thông và các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến việc thu , nộp lệ_phí phân_bổ và phí sử_dụng mã , số viễn_thông .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí, lệ phí Điều 2. Phí sử dụng mã, số viễn thông thu được, tổ chức thu phí được để lại 45% để phục vụ cho công tác tổ chức thu và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 188/2011/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của Cục Viễn thông và Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. Số phí thu được còn lại (55%) được nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí và lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).. Người nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông là các tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động viễn thông được phân bổ, sử dụng mã, số viễn thông theo quy định tại Thông tư này.\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn.", "header": "['Thông tư 268/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 360, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí , lệ_phí điều 2 . phí sử_dụng mã , số viễn_thông thu được , tổ_chức thu phí được để lại 45 % để phục_vụ cho công_tác tổ_chức thu và sử_dụng theo quy_định tại thông_tư số 188 / 2011 / tt - btc ngày 19 tháng 12 năm 2011 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn cơ_chế_tài_chính của cục viễn_thông và nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật phí và lệ_phí . số phí thu được còn lại ( 55 % ) được nộp vào ngân_sách nhà_nước theo mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành . điều 2 . các nội_dung khác liên_quan đến việc kê_khai , thu , nộp , quản_lý , sử_dụng , công_khai chế_độ thu phí và lệ_phí không quy_định tại thông_tư này được thực_hiện theo quy_định của luật phí và lệ_phí ; nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật phí và lệ_phí và các văn_bản hướng_dẫn thực_hiện ; thông_tư số 156 / 2013 / tt - btc ngày 6 tháng 11 năm 2013 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế và nghị_định số 83 / 2013 / nđ - cp ngày 22 tháng 7 năm 2013 của chính_phủ ; thông_tư của bộ_trưởng bộ tài_chính về in , phát_hành , quản_lý và sử_dụng các loại chứng_từ thu tiền phí , lệ_phí thuộc ngân_sách nhà_nước và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế ( nếu có ) . . người nộp lệ_phí phân_bổ và phí sử_dụng mã , số viễn_thông là các tổ_chức , doanh_nghiệp được cấp giấy_phép hoạt_động viễn_thông được phân_bổ , sử_dụng mã , số viễn_thông theo quy_định tại thông_tư này . \n 3 . trong quá_trình triển_khai thực_hiện , nếu có vướng_mắc , đề_nghị các tổ_chức , cá_nhân phản_ánh kịp_thời về bộ tài_chính để xem_xét , hướng_dẫn .", "pointer_link": "['Điều 2']"}]