Document ID: 586042

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT GIÁM SÁT NGẬP LỤT BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. . QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Ảnh viễn thám ra-đa là thông tin, hình ảnh đối tượng địa lý được thu nhận từ vệ tinh viễn thám sử dụng sóng siêu cao tần có bước sóng từ 1 mm - 1 m.\n2. Bản đồ giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám là bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh viễn thám giám sát khu vực bị ảnh hưởng của lũ lụt tại các thời điểm trước, trong và sau khi xảy ra ngập lụt.\n3. Lọc nhiễu là công tác loại bỏ tất cả hoặc một phần các thông tin làm ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh.\n4. Phân cực HH là kiểu phát phân cực ngang, thu phân cực ngang sóng điện từ.\n5. Phân cực VH là kiểu phát phân cực đứng, thu phân cực ngang sóng điện từ.\n6. Phân cực HV là kiểu phát phân cực ngang, thu phân cực đứng sóng điện từ.\n7. Phân cực VV là kiểu phát phân cực đứng, thu phân cực đứng sóng điện từ.\n8. Tăng cường chất lượng ảnh là việc hiệu chỉnh bức xạ ảnh nhằm nâng cao khả năng thông tin của ảnh.\nĐiều 4. Cơ sở toán học của bản đồ giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám\n1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ thực hiện theo Quyết định số 83/2000/QĐ- TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam. Cụ thể: Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 để thể hiện Bản đồ giám sát ngập lụt. Các thông số gồm: lưới chiếu UTM, ê-líp-xô-ít WGS84, múi chiếu 6°, hệ số điều chỉnh tỉ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996.\n2. Các hợp phần khác: bảng chắp (nếu có), bảng chú giải, tỉ lệ bản đồ và thước tỉ lệ. Khung bản đồ giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này.\nĐiều 5. Các nội dung công việc\n1. Công tác chuẩn bị.\n2. Xử lý ảnh viễn thám.\n3. Trích xuất dữ liệu nền giám sát ngập lụt từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.\n4. Chiết xuất thông tin ngập lụt.\n5. Biên tập lớp thông tin ngập lụt.\n6. Thành lập bản đồ giám sát ngập lụt.\n7. Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy của bản đồ giám sát ngập lụt.\n8. Xây dựng báo cáo giám sát ngập lụt.\n9. Giao nộp sản phẩm.", "header": "['Thông tư 12/2023/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 486, "lower_segmented_text": "chương i . . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật giám_sát ngập_lụt bằng công_nghệ viễn_thám . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động giám_sát ngập_lụt bằng công_nghệ viễn_thám . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ và chữ_viết tắt . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . ảnh viễn_thám ra - đa là thông_tin , hình_ảnh đối_tượng địa_lý được thu_nhận từ vệ_tinh viễn_thám sử_dụng sóng siêu cao_tần có bước_sóng từ 1 mm - 1 m . \n 2 . bản_đồ giám_sát ngập_lụt bằng công_nghệ viễn_thám là bản_đồ chuyên_đề được thành_lập bằng tư_liệu ảnh viễn_thám giám_sát khu_vực bị ảnh_hưởng của lũ_lụt tại các thời_điểm trước , trong và sau khi xảy ra ngập_lụt . \n 3 . lọc nhiễu là công_tác loại_bỏ tất_cả hoặc một phần các thông_tin làm ảnh_hưởng đến chất_lượng hình_ảnh . \n 4 . phân_cực hh là kiểu phát phân_cực ngang , thu_phân_cực ngang sóng điện_từ . \n 5 . phân_cực vh là kiểu phát phân_cực đứng , thu_phân_cực ngang sóng điện_từ . \n 6 . phân_cực hv là kiểu phát phân_cực ngang , thu_phân_cực đứng sóng điện_từ . \n 7 . phân_cực vv là kiểu phát phân_cực đứng , thu_phân_cực đứng sóng điện_từ . \n 8 . tăng_cường chất_lượng ảnh là việc hiệu_chỉnh bức_xạ ảnh nhằm nâng cao khả_năng thông_tin của ảnh . \n điều 4 . cơ_sở toán_học của bản_đồ giám_sát ngập_lụt bằng công_nghệ viễn_thám \n 1 . hệ quy chiếu và hệ tọa_độ thực_hiện theo quyết_định số 83 / 2000 / qđ - ttg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của thủ_tướng chính_phủ về sử_dụng hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia việt_nam . cụ_thể : sử_dụng hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 để thể_hiện bản_đồ giám_sát ngập_lụt . các thông_số gồm : lưới chiếu utm , ê - líp - xô - ít wgs84 , múi chiếu 6 ° , hệ_số điều_chỉnh tỉ_lệ biến_dạng chiều dài k0 = 0,9996 . \n 2 . các hợp_phần khác : bảng chắp ( nếu có ) , bảng chú giải , tỉ_lệ bản_đồ và thước tỉ_lệ . khung bản_đồ giám_sát ngập_lụt bằng công_nghệ viễn_thám được quy_định tại mẫu_số 01 phụ_lục kèm theo thông_tư này . \n điều 5 . các nội_dung công_việc \n 1 . công_tác chuẩn_bị . \n 2 . xử_lý ảnh viễn_thám . \n 3 . trích xuất dữ_liệu nền giám_sát ngập_lụt từ cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý quốc_gia . \n 4 . chiết_xuất thông_tin ngập_lụt . \n 5 . biên_tập lớp thông_tin ngập_lụt . \n 6 . thành_lập bản_đồ giám_sát ngập_lụt . \n 7 . kiểm_tra , đánh_giá độ tin_cậy của bản_đồ giám_sát ngập_lụt . \n 8 . xây_dựng báo_cáo giám_sát ngập_lụt . \n 9 . giao_nộp sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Công tác chuẩn bị\n1. Thu thập, tổng hợp thông tin thiên tai, bao gồm:\na) Thông tin dự báo về lượng mưa, thời gian mưa và khu vực mưa;\nb) Thông tin dự báo bão bao gồm cấp độ bão, hướng di chuyển, thời gian và phạm vi khu vực ảnh hưởng;\nc) Thu thập, tổng hợp thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khác thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia.\n2. Thu thập thông tin của các vệ tinh viễn thám đi qua lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:\na) Thông tin về cơ quan quản lý vệ tinh;\nb) Thông tin về thời gian và phạm vi chụp;\nc) Thông số kỹ thuật của loại ảnh cần thu nhận.\n3. Đặt chụp ảnh viễn thám giám sát ngập lụt:\na) Xác định vị trí, phạm vi chụp ảnh;\nb) Thời điểm chụp ảnh;\nc) Tần suất chụp ảnh;\nd) Gửi yêu cầu chụp ảnh đến cơ quan cung cấp dữ liệu ảnh viễn thám.\n4. Thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám trước, trong và sau ngập lụt.\n5. Thu thập bản đồ và các thông tin có liên quan đến khu vực giám sát, bao gồm:\na) Dữ liệu giám sát ngập lụt từ các tổ chức trong nước, quốc tế;\nb) Dữ liệu nền địa lý;\nc) Mô hình số độ cao.", "header": "['Thông tư 12/2023/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT GIÁM SÁT NGẬP LỤT BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "điều 6 . công_tác chuẩn_bị \n 1 . thu_thập , tổng_hợp thông_tin thiên_tai , bao_gồm : \n a ) thông_tin dự_báo về lượng mưa , thời_gian mưa và khu_vực mưa ; \n b ) thông_tin dự_báo bão bao_gồm cấp_độ bão , hướng di_chuyển , thời_gian và phạm_vi khu_vực ảnh_hưởng ; \n c ) thu_thập , tổng_hợp thông_tin dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn khác thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn quốc_gia . \n 2 . thu_thập thông_tin của các vệ_tinh viễn_thám đi qua lãnh_thổ việt_nam , bao_gồm : \n a ) thông_tin về cơ_quan quản_lý vệ_tinh ; \n b ) thông_tin về thời_gian và phạm_vi chụp ; \n c ) thông_số kỹ_thuật của loại ảnh cần thu_nhận . \n 3 . đặt chụp ảnh viễn_thám giám_sát ngập_lụt : \n a ) xác_định vị_trí , phạm_vi chụp ảnh ; \n b ) thời_điểm chụp ảnh ; \n c ) tần_suất chụp ảnh ; \n d ) gửi yêu_cầu chụp ảnh đến cơ_quan cung_cấp dữ_liệu ảnh viễn_thám . \n 4 . thu_nhận dữ_liệu ảnh viễn_thám trước , trong và sau ngập_lụt . \n 5 . thu_thập bản_đồ và các thông_tin có liên_quan đến khu_vực giám_sát , bao_gồm : \n a ) dữ_liệu giám_sát ngập_lụt từ các tổ_chức trong nước , quốc_tế ; \n b ) dữ_liệu nền địa_lý ; \n c ) mô_hình số độ cao .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Xử lý ảnh viễn thám\n1. Nhập dữ liệu đầu vào\na) Ảnh viễn thám sau khi kiểm tra chất lượng được nhập vào phần mềm xử lý ảnh viễn thám;\nb) Chuyển đổi giá trị độ xám của ảnh (DN) về giá trị bức xạ của ảnh (dB).\n2. Tăng cường chất lượng ảnh\na) Xử lý tái tạo mô hình ảnh viễn thám ra-đa (SAR Simulation);\nb) Hiệu chỉnh ảnh hưởng của địa hình tới chất lượng ảnh;\nc) Lọc nhiễu: Loại bỏ nhiễu tần số cao mà vẫn bảo toàn được các đặc trưng của ảnh; kích thước của phép lọc là 5x5 điểm ảnh hoặc 7x7 điểm ảnh để đảm bảo kết qu