Document ID: 327960

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị).", "header": "['Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này quy_định_chế_độ công_tác_phí , chế_độ chi_hội_nghị của các cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , các tổ_chức hội sử_dụng kinh_phí do ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ ( sau đây gọi là cơ_quan , đơn_vị ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng áp dụng:\na) Đối với chế độ công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.\nb) Đối với chế độ chi hội nghị: - Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006); kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân. - Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập. - Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.\nc) Riêng Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, kỳ họp Quốc hội, họp Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội, phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.", "header": "['Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 301, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng áp_dụng : \n a ) đối_với chế_độ công_tác_phí : - cán_bộ , công_chức , viên_chức , lao_động hợp_đồng theo quy_định của pháp_luật làm_việc tại các cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , các tổ_chức hội sử_dụng kinh_phí do ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ . - đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp khi tham_gia hoạt_động của hội_đồng nhân_dân . \n b ) đối_với chế_độ chi_hội_nghị : - các hội_nghị chuyên_môn , hội_nghị sơ_kết và tổng_kết chuyên_đề ; hội_nghị tổng_kết năm ; hội_nghị tập_huấn triển_khai nhiệm_vụ công_tác do các cơ_quan hành_chính nhà_nước tổ_chức được quy_định tại quyết_định số 114 / 2006 / qđ - ttg ngày 25 / 5 / 2006 của thủ_tướng chính_phủ ban_hành quy_định_chế_độ họp trong hoạt_động của các cơ_quan hành_chính nhà_nước ( sau đây gọi là quyết_định số 114 / 2006 / qđ - ttg ngày 25 / 5 / 2006 ) ; kỳ họp của hội_đồng nhân_dân , phiên họp của thường_trực hội_đồng nhân_dân và cuộc họp các ban của hội_đồng nhân_dân . - các hội_nghị chuyên_môn , hội_nghị sơ_kết và tổng_kết chuyên_đề , hội_nghị tổng_kết năm , hội_nghị tập_huấn triển_khai nhiệm_vụ của các đơn_vị sự_nghiệp công_lập . - các hội_nghị chuyên_môn , hội_nghị tập_huấn triển_khai nhiệm_vụ hoặc các hội_nghị được tổ_chức theo quy_định trong điều_lệ của các tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức hội sử_dụng kinh_phí do ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ . \n c ) riêng đại_hội đại_biểu toàn_quốc đảng cộng_sản việt_nam , đại_hội đảng các cấp_tiến tới đại_hội đại_biểu toàn_quốc , hội_nghị của các cơ_quan thuộc đảng cộng_sản việt_nam , kỳ họp quốc_hội , họp hội_đồng dân_tộc , các uỷ_ban của quốc_hội , phiên họp uỷ_ban thường_vụ quốc_hội thực_hiện theo quy_định riêng của cấp có thẩm_quyền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguồn kinh phí để chi công tác phí, chi hội nghị\n1. Ngân sách nhà nước.\n2. Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.\n3. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).", "header": "['Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguồn kinh_phí để chi công_tác_phí , chi_hội_nghị \n 1 . ngân_sách nhà_nước . \n 2 . nguồn thu phí được để lại theo quy_định của pháp_luật về phí , lệ_phí . \n 3 . nguồn thu từ hoạt_động sự_nghiệp , dịch_vụ của đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 4 . nguồn kinh_phí khác theo quy_định của pháp_luật ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định chung về công tác phí\n1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).\n2. Thời gian được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường).\n3. Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm:\na) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;\nb) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;\nc) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này.\n4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:\na) Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;\nb) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với người đi học;\nc) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;\nd) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm.\n6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác, trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều này.\n7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán tiền lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được người có thẩm quyền cử đi công tác phê duyệt làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ và không thanh toán tiền lương làm đêm, làm thêm giờ trong thời gian đi trên các phương tiện như tàu, thuyền, máy bay, xe ô tô và các phương tiện khác.\n8. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp Hội đồng n