Document ID: 465259

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ THANH NIÊN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống thống kê tập trung và thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam để thu thập các chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam do các bộ, ngành thực hiện, gồm: Việc lập và gửi báo cáo thống kê; hướng dẫn lập báo cáo; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê.", "header": "['Thông tư 7/2020/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ báo_cáo thống_kê về thanh_niên việt_nam để thu_thập các chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt_nam do các bộ , ngành thực_hiện , gồm : việc lập và gửi báo_cáo thống_kê ; hướng_dẫn lập báo_cáo ; tổ_chức thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê ; ứng_dụng công_nghệ thông_tin trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện biểu mẫu báo cáo để thu thập các chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam.", "header": "['Thông tư 7/2020/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , tòa_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thực_hiện biểu_mẫu báo_cáo để thu_thập các chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam. Chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam gồm danh mục biểu mẫu báo cáo (Phụ lục 1 đính kèm), biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với từng Bộ, ngành (Phụ lục 2 đính kèm).\n1. Đơn vị báo cáo Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.\n2. Đơn vị nhận báo cáo Đơn vị nhận báo cáo là Bộ Nội vụ được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị báo cáo.\n3. Ký hiệu biểu Ký hiệu biểu gồm hai phần: Phần số và phần chữ; phần số phản ánh thứ tự báo cáo (được đánh số liên tục từ 001, 002, 003...); phần chữ được ghi chữ in viết tắt phù hợp với từng ngành hoặc lĩnh vực và kỳ báo cáo (năm - N; Kỳ - K); lấy chữ BCB (Báo cáo Bộ) thể hiện cho hệ biểu báo cáo áp dụng đối với Bộ, ngành.\n4. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\na) Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó. Riêng báo cáo thống kê áp dụng đối với ngành giáo dục, kỳ báo cáo năm được tính theo năm học.\nb) Báo cáo thống kê theo nhiệm kỳ: Được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của nhiệm kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của nhiệm kỳ báo cáo thống kê đó.\nc) Báo cáo thống kê khác: Trong trường hợp cần báo cáo thống kê khác nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước, cơ quan quản lý yêu cầu báo cáo phải bằng văn bản, nêu rõ thời gian, thời hạn, tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể và các yêu cầu khác (nếu có) trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.\nd) Báo cáo thống kê đột xuất: Được thực hiện để giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thu thập các thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ.\n5. Thời hạn nhận báo cáo Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.\n6. Hình thức gửi báo cáo Các báo cáo thống kê được thực hiện bằng 2 hình thức: Bằng văn bản giấy và qua hệ thống báo cáo điện tử. Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu. Báo cáo bằng văn bản điện tử thể hiện dưới hai hình thức là định dạng PDF của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo.", "header": "['Thông tư 7/2020/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 504, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung chế_độ báo_cáo thống_kê về thanh_niên việt_nam . chế_độ báo_cáo thống_kê về thanh_niên việt nam gồm danh_mục biểu_mẫu báo_cáo ( phụ_lục 1 đính kèm ) , biểu_mẫu báo_cáo và giải_thích biểu_mẫu báo_cáo áp_dụng đối_với từng bộ , ngành ( phụ_lục 2 đính kèm ) . \n 1 . đơn_vị báo_cáo đơn_vị báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu thống_kê . \n 2 . đơn_vị nhận báo_cáo đơn_vị nhận báo_cáo là bộ nội_vụ được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu báo_cáo , dưới dòng đơn_vị báo_cáo . \n 3 . ký_hiệu biểu ký_hiệu biểu gồm hai phần : phần số và phần chữ ; phần số phản_ánh thứ tự báo_cáo ( được đánh_số liên_tục từ 001 , 002 , 003 ... ) ; phần chữ được ghi chữ in viết tắt phù_hợp với từng ngành hoặc lĩnh_vực và kỳ báo_cáo ( năm - n ; kỳ - k ) ; lấy chữ bcb ( báo_cáo bộ ) thể_hiện cho hệ biểu báo_cáo áp_dụng đối_với bộ , ngành . \n 4 . kỳ báo_cáo kỳ báo_cáo thống_kê là khoảng thời_gian nhất_định quy_định đối_tượng báo_cáo thống_kê phải thể_hiện kết_quả hoạt_động bằng số_liệu theo các tiêu_chí thống_kê trong biểu_mẫu báo_cáo thống_kê . kỳ báo_cáo được ghi cụ_thể dưới tên biểu của từng biểu_mẫu thống_kê . kỳ báo_cáo thống_kê được tính theo ngày dương_lịch , bao_gồm : \n a ) báo_cáo thống_kê năm : được tính bắt_đầu_từ ngày mùng 1 tháng đầu_tiên của kỳ báo_cáo thống_kê cho đến ngày cuối_cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo_cáo thống_kê đó . riêng báo_cáo thống_kê áp_dụng đối_với ngành giáo_dục , kỳ báo_cáo năm được tính theo năm_học . \n b ) báo_cáo thống_kê theo nhiệm_kỳ : được tính bắt_đầu_từ ngày đầu_tiên của nhiệm_kỳ báo_cáo thống_kê cho đến ngày cuối_cùng của nhiệm_kỳ báo_cáo thống_kê đó . \n c ) báo_cáo thống_kê khác : trong trường_hợp cần báo_cáo thống_kê khác nhằm thực_hiện các yêu_cầu về quản_lý nhà_nước , cơ_quan quản_lý yêu_cầu báo_cáo phải bằng văn_bản , nêu rõ thời_gian , thời_hạn , tiêu_chí báo_cáo thống_kê cụ_thể và các yêu_cầu khác ( nếu có ) trình bộ_trưởng bộ nội_vụ phê_duyệt . \n d ) báo_cáo thống_kê đột_xuất : được thực_hiện để giúp bộ_trưởng bộ nội_vụ thu_thập các thông_tin ngoài các thông_tin thống_kê được thu_thập , tổng_hợp theo chế_độ báo_cáo thống_kê định_kỳ . \n 5 . thời_hạn nhận báo_cáo ngày nhận báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc trên bên trái của từng biểu_mẫu báo_cáo thống_kê . \n 6 . hình_thức gửi báo_cáo các báo_cáo thống_kê được thực_hiện bằng 2 hình_thức : bằng văn_bản giấy và qua hệ_thống báo_cáo điện_tử . báo_cáo bằng văn_bản giấy phải có chữ_ký , đóng_dấu của thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị để thuận_lợi cho việc kiểm_tra , đối_chiếu , xử_lý_số_liệu . báo_cáo bằng văn_bản điện_tử thể_hiện dưới hai hình_thức là định_dạng pdf của văn_bản giấy hoặc dưới dạng tệp_tin điện_tử được xác_thực bằng chữ_ký số của thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị thực_hiện báo_cáo .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, đơn vị liên quan:\na) Triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam.\nb) Thu thập, tổng hợp, biên soạn số liệu thống kê về thanh niên Việt Nam theo quy định của Thông tư này trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.\nc) Xây dựng hệ thống biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo thu thập các chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam từ các sở, ban ngành trên địa bàn cấp tỉnh.\nd) Hằng năm rà soát danh mục và nội dung các biểu