Document ID: 52530

Title: CỦA BỘ QUỐC PHÒNG SỐ 138/2004/TT-BQP NGÀY 05 THÁNG 10 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TẠO VIỆC LÀM ĐỐI VỚI HẠ SỸ QUAN, BINH SỸ KHI XUẤT NGŨ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG. Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội có thời gian phục vụ tại ngũ đủ 24 tháng trở lên và đủ 36 tháng trở lên theo quy định về thời hạn phục vụ tại ngũ tại Điều 14 của Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1990. Không áp dụng đối với những trường hợp xuất ngũ quy định tại Điều 8 Quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 2528/2000/QĐ-BQP ngày 02 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.", "header": "['Thông tư 138/2004/TT-BQP hướng dẫn chế độ trợ cấp tạo việc làm đối với hạ sỹ quan, binh sỹ khi xuất ngũ do Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng áp_dụng . hạ_sĩ_quan , binh_sĩ quân_đội có thời_gian phục_vụ tại_ngũ đủ 24 tháng trở lên và đủ 36 tháng trở lên theo quy_định về thời_hạn phục_vụ tại_ngũ tại điều 14 của luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật nghĩa_vụ quân_sự năm 1990 . không áp_dụng đối_với những trường_hợp xuất_ngũ quy_định tại điều 8 quy_định việc thực_hiện xuất_ngũ đối_với hạ_sĩ_quan , binh_sĩ ban_hành kèm theo quyết_định số 2528 / 2000 / qđ - bqp ngày 02 tháng 11 năm 2000 của bộ_trưởng bộ quốc_phòng .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. MỨC TRỢ CẤP ĐƯỢC HƯỞNG. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2004, hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được hưởng mức trợ cấp tạo việc làm bằng 6 tháng tiền lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ. Cụ thể như sau: Mức trợ cấp tạo việc làm = 6 tháng x Tiền lương tối thiểu tại thời điểm xuất ngũ Ví dụ: Đồng chí A nhập ngũ tháng 01 năm 2002, được xuất ngũ ngày 08 tháng 01 năm 2004 (thời hạn phục vụ tại ngũ của đồng chí A là hai năm). Mức lương tối thiểu tại thời điểm xuất ngũ là 290.000 đồng. Mức trợ cấp tạo việc làm của đồng chí A là: 6 tháng x 290.000 đồng = 1.740-000 đồng.", "header": "['Thông tư 138/2004/TT-BQP hướng dẫn chế độ trợ cấp tạo việc làm đối với hạ sỹ quan, binh sỹ khi xuất ngũ do Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "mục ii . mức trợ_cấp được hưởng . từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ khi xuất_ngũ được hưởng mức trợ_cấp tạo việc làm bằng 6 tháng tiền_lương tối_thiểu theo quy_định của chính_phủ tại thời_điểm xuất_ngũ . cụ_thể như sau : mức trợ_cấp tạo việc_làm = 6 tháng x tiền_lương tối_thiểu tại thời_điểm xuất_ngũ ví_dụ : đồng_chí a nhập_ngũ tháng 01 năm 2002 , được xuất_ngũ ngày 08 tháng 01 năm 2004 ( thời_hạn phục_vụ tại_ngũ của đồng_chí a là hai năm ) . mức lương tối_thiểu tại thời_điểm xuất_ngũ là 290.000 đồng . mức trợ_cấp tạo việc_làm của đồng_chí a là : 6 tháng x 290.000 đồng = 1.740 - 000 đồng .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Trợ cấp tạo việc làm của hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội khi xuất ngũ thuộc dự toán ngân sách được thông báo hàng năm của Bộ Quốc phòng, do đơn vị quản lý cấp gọn một lần cho hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi xuất ngũ và được hạch toán vào Mục 140, Tiểu mục 99, tiết mục 20, ngành 00 trong mục lục ngân sách Nhà nước áp dụng trong quân đội.\n2. Riêng số hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu chưa được thanh toán trợ cấp tạo việc làm đủ theo quy định tại Quyết định số 113/2004/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ thì các đơn vị căn cứ vào quyết định xuất ngũ, lập danh sách, địa chỉ đăng ký nơi cư trú của hạ sĩ quan, binh sĩ, số tiền chênh lệch và tổ chức gửi tiền theo đường bưu điện cho từng đối tượng. Tiền cước phí chuyển tiền được hạch toán vào Mục 111, Tiểu mục 03, tiết mục 90, ngành 00 trong mục lục ngân sách Nhà nước áp dụng trong quân đội và quyết toán vào ngân sách quốc phòng.\n3. Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội khi xuất ngũ có nguyện vọng học nghề hoặc tìm việc làm thì đơn vị quản lý hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi xuất ngũ hoặc cơ quan quân sự quận, huyện (nơi cư trú) có trách nhiệm giới thiệu đến các trường dạy nghề, trung tâm dịch vụ việc làm của quân đội hoặc của các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương để được học nghề hoặc giới thiệu việc làm.\n4. Các trung tâm giới thiệu việc làm của Nhà nước, quân đội, địa phương có trách nhiệm ưu tiên tiếp nhận hạ sĩ quan binh sĩ quân đội xuất ngũ vào học nghề hoặc giới thiệu việc làm.\n5. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về chế độ trợ cấp tạo việc làm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ để nghiên cứu giải quyết. Nguyễn Văn Rinh (Đã ký)", "header": "['Thông tư 138/2004/TT-BQP hướng dẫn chế độ trợ cấp tạo việc làm đối với hạ sỹ quan, binh sỹ khi xuất ngũ do Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 352, "lower_segmented_text": "mục iii . tổ_chức thực_hiện \n 1 . trợ_cấp tạo việc_làm của hạ_sĩ_quan , binh_sĩ quân_đội khi xuất_ngũ thuộc dự_toán ngân_sách được thông_báo hàng năm của bộ quốc_phòng , do đơn_vị quản_lý cấp gọn một lần cho hạ_sĩ_quan , binh_sĩ trước khi xuất_ngũ và được hạch_toán vào mục 140 , tiểu mục 99 , tiết_mục 20 , ngành 00 trong mục_lục ngân_sách nhà_nước áp_dụng trong quân_đội . \n 2 . riêng số hạ_sĩ_quan , binh_sĩ xuất_ngũ từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 đến trước ngày thông_tư này có hiệu_lực thi_hành , nếu chưa được thanh_toán trợ_cấp tạo việc_làm đủ theo quy_định tại quyết_định số 113 / 2004 / qđ - ttg ngày 23 tháng 6 năm 2004 của thủ_tướng chính_phủ thì các đơn_vị căn_cứ vào quyết_định xuất_ngũ , lập danh_sách , địa_chỉ đăng_ký nơi cư_trú của hạ_sĩ_quan , binh_sĩ , số tiền chênh_lệch và tổ_chức gửi tiền theo đường bưu_điện cho từng đối_tượng . tiền cước_phí chuyển tiền được hạch_toán vào mục 111 , tiểu mục 03 , tiết_mục 90 , ngành 00 trong mục_lục ngân_sách nhà_nước áp_dụng trong quân_đội và quyết_toán vào ngân_sách quốc_phòng . \n 3 . hạ_sĩ_quan , binh_sĩ quân_đội khi xuất_ngũ có nguyện_vọng học nghề hoặc tìm việc_làm thì đơn_vị quản_lý hạ_sĩ_quan , binh_sĩ trước khi xuất_ngũ hoặc cơ_quan quân_sự quận , huyện ( nơi cư_trú ) có trách_nhiệm giới_thiệu đến các trường dạy nghề , trung_tâm dịch_vụ_việc_làm của quân_đội hoặc của các bộ , ngành , đoàn_thể , địa_phương để được học nghề hoặc giới_thiệu việc_làm . \n 4 . các trung_tâm giới_thiệu việc_làm của nhà_nước , quân_đội , địa_phương có trách_nhiệm ưu_tiên tiếp_nhận hạ_sĩ_quan binh_sĩ quân_đội xuất_ngũ vào học nghề hoặc giới_thiệu việc_làm . \n 5 . thông_tư này có hiệu_lực sau 15 ngày , kể từ ngày đăng công_báo . các quy_định trước đây về chế_độ trợ_cấp tạo việc_làm đối_với hạ_sĩ_quan , binh_sĩ khi xuất_ngũ trái với thông_tư này đều bãi_bỏ . trong quá_trình thực_hiện nếu có vướng_mắc , các cơ_quan , đơn_vị phản_ánh về bộ để nghiên_cứu giải_quyết . nguyễn văn rinh ( đã ký )", "pointer_link": "['Mục III']"}]