Document ID: 137884

Title: QUY ĐỊNH MẪU VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ THANH TRA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về mẫu Thẻ Thanh tra; việc cấp, quản lý và sử dụng Thẻ Thanh tra của các cơ quan thanh tra nhà nước và Thanh tra viên.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan thanh tra nhà nước và Thanh tra viên.\nĐiều 3. Nguyên tắc chung\n1. Thẻ Thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ cấp cho Thanh tra viên để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra.\n2. Đối tượng được cấp Thẻ thanh tra là Thanh tra viên thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước.\n3. Khi Thanh tra viên nghỉ hưu, từ trần, mất tích, miễn nhiệm chức danh Thanh tra viên hoặc Thẻ Thanh tra đã hết thời hạn, giá trị sử dụng thì phải thu hồi Thẻ Thanh tra.\n4. Việc cấp, thu hồi Thẻ Thanh tra được thực hiện vào các tháng 3, 6, 9, 12 hàng năm.\n5. Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra nhà nước, Thanh tra viên có trách nhiệm quản lý sử dụng Thẻ Thanh tra theo đúng quy định của Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ Quy định về Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra và Thông tư này.", "header": "['Thông tư 01/2012/TT-TTCP quy định mẫu và việc quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về mẫu thẻ thanh_tra ; việc cấp , quản_lý và sử_dụng thẻ thanh_tra của các cơ_quan thanh_tra nhà_nước và thanh_tra viên . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước , các cơ_quan thanh_tra nhà_nước và thanh_tra viên . \n điều 3 . nguyên_tắc chung \n 1 . thẻ thanh_tra do tổng_thanh_tra chính_phủ cấp cho thanh_tra viên để sử_dụng khi thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra . \n 2 . đối_tượng được cấp thẻ thanh_tra là thanh_tra viên thuộc các cơ_quan thanh_tra nhà_nước . \n 3 . khi thanh_tra viên nghỉ hưu , từ_trần , mất_tích , miễn_nhiệm chức_danh thanh_tra viên hoặc thẻ thanh_tra đã hết thời_hạn , giá_trị sử_dụng thì phải thu_hồi thẻ thanh_tra . \n 4 . việc cấp , thu_hồi thẻ thanh_tra được thực_hiện vào các tháng 3 , 6 , 9 , 12 hàng năm . \n 5 . chánh thanh_tra các cơ_quan thanh_tra nhà_nước , thanh_tra viên có trách_nhiệm quản_lý sử_dụng thẻ thanh_tra theo đúng quy_định của luật thanh_tra năm 2010 , nghị_định số 97 / 2011 / nđ - cp ngày 21 tháng 10 năm 2011 của chính_phủ quy_định về thanh_tra viên và cộng_tác_viên thanh_tra và thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 4. Thẻ Thanh tra\n1. Thẻ Thanh tra xác định tư cách pháp lý để Thanh tra viên sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra theo quy định của pháp luật.\n2. Thẻ Thanh tra hình chữ nhật, rộng 61 mm, dài 87 mm, gồm phôi Thẻ Thanh tra và màng bảo vệ. Nội dung trên Thẻ Thanh tra được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 .\n3. Phôi Thẻ Thanh tra, gồm 2 mặt:\na) Mặt trước (hình 1) nền màu đỏ, chữ in hoa màu vàng, gồm 02 dòng: Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 09; Dòng dưới ghi “THẺ THANH TRA”, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 16; Giữa hai dòng là Quốc huy, đường kính 24 mm. (hình 1)\nb) Mặt sau (hình 2): Nền là hoa văn màu hồng tươi tạo thành các tia sáng lan tỏa từ tâm ra xung quanh; ở giữa có biểu tượng ngành Thanh tra, in bóng mờ, đường kính 20 mm; góc trên bên trái in biểu tượng ngành Thanh tra đường kính 14 mm; từ góc trên bên trái (cách 10 mm) đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đỏ rộng 06 mm. Nội dung trên mặt sau có các thông tin: - Quốc hiệu: dòng trên chữ in hoa, đậm, dòng dưới chữ in thường, đậm, cỡ chữ 8, gạch chân dòng thứ hai; - Thẻ Thanh tra: Chữ in hoa đậm màu đỏ, cỡ chữ 12; - Số (Mã số Thẻ Thanh tra); - Họ và tên: Ghi họ tên Thanh tra viên được cấp Thẻ Thanh tra, chữ in thường, cỡ chữ 10; - Ngạch: Ghi ngạch thanh tra mới bổ nhiệm, chữ in thường, cỡ chữ 10; - Cơ quan: Ghi tên cơ quan thanh tra nhà nước, nơi Thanh tra viên công tác, cỡ chữ 10; - Ngày, tháng, năm cấp Thẻ Thanh tra, chữ in nghiêng, cỡ chữ 10; - Tổng Thanh tra Chính phủ, chữ in hoa, cỡ chữ 8; - Chữ ký và họ tên của Tổng Thanh tra Chính phủ; - Dấu cơ quan Thanh tra Chính phủ (đường kính 18mm); - Ảnh chân dung của người được cấp Thẻ Thanh tra, khổ 23mm x 30mm, được đóng 1/4 dấu nổi ở góc phải phía dưới ảnh; - Hạn sử dụng, chữ in thường, cỡ chữ 10. (hình 2)\n4. Màng bảo vệ Thẻ Thanh tra là màng ép plastic bảo vệ bên ngoài phôi Thẻ Thanh tra, có in 1/4 dấu tròn màu đỏ có vành khuyên chứa dòng chữ Thanh tra nhà nước viết tắt (TTNN) được lặp lại liên tục, ở góc dưới bên trái của mặt sau phôi Thẻ Thanh tra.", "header": "['Thông tư 01/2012/TT-TTCP quy định mẫu và việc quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành'\n 'Chương 2. THẺ THANH TRA VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ THANH TRA']", "len_tokenizer": 522, "lower_segmented_text": "điều 4 . thẻ thanh_tra \n 1 . thẻ thanh_tra xác_định tư_cách pháp_lý để thanh_tra viên sử_dụng khi thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn thanh_tra theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . thẻ thanh_tra hình chữ_nhật , rộng 61 mm , dài 87 mm , gồm phôi thẻ thanh_tra và màng bảo_vệ . nội_dung trên thẻ thanh_tra được trình_bày theo phông_chữ của bộ mã ký_tự chữ việt ( phông_chữ việt unicode ) theo tiêu_chuẩn việt nam tcvn 6909 : 2001 . \n 3 . phôi thẻ thanh_tra , gồm 2 mặt : \n a ) mặt trước ( hình 1 ) nền màu đỏ , chữ in hoa_màu vàng , gồm 02 dòng : dòng trên ghi “ cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ” , kiểu chữ đậm , cỡ chữ 09 ; dòng dưới ghi “ thẻ thanh_tra ” , kiểu chữ đậm , cỡ chữ 16 ; giữa hai dòng là quốc_huy , đường_kính 24 mm . ( hình 1 ) \n b ) mặt sau ( hình 2 ) : nền là hoa_văn màu hồng tươi tạo thành các tia sáng lan_tỏa từ tâm ra xung_quanh ; ở giữa có biểu_tượng ngành thanh_tra , in bóng mờ , đường_kính 20 mm ; góc trên bên trái in biểu_tượng ngành thanh_tra đường_kính 14 mm ; từ góc trên bên trái ( cách 10 mm ) đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đỏ rộng 06 mm . nội_dung trên mặt sau có các thông_tin : - quốc_hiệu : dòng trên chữ in hoa , đậm , dòng dưới chữ in thường , đậm , cỡ chữ 8 , gạch chân dòng thứ hai ; - thẻ thanh_tra : chữ in hoa đậm màu đỏ , cỡ chữ 12 ; - số ( mã_số thẻ thanh_tra ) ; - họ và tên : ghi họ tên thanh_tra viên được cấp thẻ thanh_tra , chữ in thường , cỡ chữ 10 ; - ngạch : ghi ngạch thanh_tra mới bổ_nhiệm , chữ in thường , cỡ chữ 10 ; - cơ_quan : ghi tên cơ_quan thanh_tra nhà_nước , nơi thanh_tra viên công_tác , cỡ chữ 10 ; - ngày , tháng , năm cấp thẻ thanh_tra , chữ in nghiêng , cỡ chữ 10 ; - tổng_thanh_tra chính_phủ , chữ in hoa , cỡ chữ 8 ; - chữ_ký và họ tên của tổng_thanh_tra chính_phủ ; - dấu cơ_quan thanh_tra chính_phủ ( đường_kính 18mm ) ; - ảnh chân_dung của người được cấp thẻ thanh_tra , khổ 23mm x 30mm , được đóng 1 / 4 dấu nổi ở góc phải phía dưới ảnh ; - hạn sử_dụng , chữ in thường , cỡ chữ 10 . ( hình 2 ) \n 4 . màng bảo_vệ thẻ thanh_tra là màng ép plastic bảo_vệ bên ngoài phôi thẻ thanh_tra , có in 1 / 4 dấu tròn màu đỏ có vành_khuyên chứa dòng chữ thanh_tra nhà_nước viết tắt ( ttnn ) được lặp_lại liên_tục , ở góc dưới bên trái của mặt sau phôi thẻ thanh_tra .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mỗi công chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân khi được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra được cấp một mã số Thẻ Thanh tra (gọi tắt là mã số thẻ). Mã số Thẻ Thanh tra gồm hai phần:\na) Phần đầu gồm một chữ cái in hoa và hai chữ số để phân biệt cơ quan sử dụng Thanh tra viên thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) hoặc thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ). Danh mục mã số các cơ quan nhà nước theo quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2005 và Văn bản số 910/BNV-CCVC ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ Nội vụ. (Phụ lục kèm theo Thông tư này).\nb) Phần thứ hai có 04 chữ số, bắt đầu từ 0001, là số thứ tự Thanh tra viên của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh hoặc là số thứ tự Thanh tra viên của cơ quan thanh tra nhà nước thuộc bộ. Ví dụ: Mã số thẻ là A29 - 0026 thì A29 là mã số của cơ quan Thanh tra Chính phủ; 0026 là số của Thanh tra viên thứ 26 thuộc cơ quan Thanh tra Chính phủ.", "header":