Document ID: 593332

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH NGÀNH CÔNG THƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (KNK), kiểm kê KNK ngành Công Thương.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm kê KNK, đo đạc, báo cáo và thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK ngành Công Thương theo quy định của pháp luật.\n2. Các cơ sở không thuộc danh mục cơ sở phát thải KNK phải kiểm kê KNK theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được khuyến khích áp dụng quy định tại Thông tư này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Phát thải KNK là hoạt động giải phóng KNK vào trong khí quyển.\n2. Nguồn phát thải KNK là nơi xảy ra các quá trình vật lý, hóa học gây phát thải ra KNK hoặc các hoạt động sử dụng điện hoặc nhiệt trong sản xuất có nguồn gốc liên quan đến nhiên liệu hóa thạch.\n3. Phát thải KNK trực tiếp là việc phát thải KNK sinh ra từ hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch, khai thác khoáng sản trên bề mặt, trong lòng đất hoặc rò rỉ từ máy móc, trang thiết bị lưu trữ của con người.\n4. Phát thải KNK gián tiếp là phát thải KNK do việc sử dụng các dạng năng lượng như điện, nhiệt hoặc hơi nước tạo ra từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch và các nhiên liệu khác có liên quan.\n5. Số liệu hoạt động là số liệu định lượng của các loại nhiên liệu, vật chất sử dụng tại nguồn phát thải KNK.\n6. Hệ số phát thải của một loại KNK là khối lượng KNK phát thải hoặc loại bỏ trên mỗi đơn vị khối lượng của số liệu hoạt động.\n7. Cơ sở là các cơ sở phát thải KNK phải kiểm kê KNK thuộc ngành Công Thương do Thủ tướng Chính phủ ban hành (sau đây gọi tắt là Cơ sở).\n8. Đường phát thải cơ sở là giả định có cơ sở khoa học về tổng mức phát thải KNK từng năm của một lĩnh vực hoặc cơ sở theo kịch bản phát triển thông thường của lĩnh vực hoặc cơ sở đó khi chưa thực hiện biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK trong một giai đoạn nhất định.\n9. Đơn vị chủ trì kiểm kê KNK cấp lĩnh vực, xây dựng báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực là đơn vị có đủ năng lực được Bộ Công Thương giao, đặt hàng hoặc lựa chọn thực hiện theo quy định của pháp luật.\nĐiều 4. Nguyên tắc thực hiện kiểm kê KNK và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK\n1. Kiểm kê KNK, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK cần tuân thủ các nguyên tắc sau:\na) Tính đầy đủ: Việc kiểm kê KNK, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK phải thực hiện đối với tất cả các nguồn phát thải KNK, các nguồn hấp thụ KNK. Số liệu được thu thập liên tục, không bị gián đoạn;\nb) Tính nhất quán: Việc kiểm kê KNK, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK đảm bảo thống nhất về phương án giám sát, số liệu tính toán, phương pháp kiểm kê KNK, phương pháp tính toán kết quả giảm nhẹ phát thải KNK;\nc) Tính minh bạch: Các tài liệu, dữ liệu, giả định, số liệu hoạt động, hệ số áp dụng, phương pháp tính toán được giải thích rõ ràng, trích dẫn nguồn, được lưu giữ để đảm bảo độ tin cậy, tính chính xác cao;\nd) Tính chính xác: Tính toán kiểm kê KNK, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK đảm bảo độ tin cậy theo phương pháp luận lựa chọn và giảm tối đa các sai lệch;\nđ) Tính so sánh được: Kết quả kiểm kê KNK, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK của một cơ sở, lĩnh vực đảm bảo các điều kiện về số liệu, phương pháp luận có tính tương đồng để có thể so sánh được.\n2. Thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK cần tuân thủ các nguyên tắc sau:\na) Tính độc lập: Duy trì tính độc lập với các bên liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, khách quan trong quá trình đánh giá;\nb) Tính công bằng: Đảm bảo sự trung thực, chính xác, khách quan và không thiên lệch.", "header": "['Thông tư 38/2023/TT-BCT quy định về kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính ngành Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 774, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về kỹ_thuật đo_đạc , báo_cáo , thẩm_định giảm nhẹ phát thải khí nhà_kính ( knk ) , kiểm_kê knk ngành công_thương . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_sở phát thải khí nhà_kính phải kiểm_kê khí nhà_kính theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ , các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động kiểm_kê knk , đo_đạc , báo_cáo và thẩm_định giảm nhẹ phát thải knk ngành công_thương theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . các cơ_sở không thuộc danh_mục cơ_sở phát thải knk phải kiểm_kê knk theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ được khuyến_khích áp_dụng quy_định tại thông_tư này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . phát thải knk là hoạt_động giải_phóng knk vào trong khí_quyển . \n 2 . nguồn phát thải knk là nơi xảy ra các quá_trình vật_lý , hóa học gây phát thải ra knk hoặc các hoạt_động sử_dụng điện hoặc nhiệt trong sản_xuất có nguồn_gốc liên_quan đến nhiên_liệu hóa thạch . \n 3 . phát thải knk trực_tiếp là việc phát thải knk sinh ra từ hoạt_động đốt nhiên_liệu hóa thạch , khai_thác khoáng_sản trên bề_mặt , trong lòng đất hoặc rò_rỉ từ máy_móc , trang thiết_bị lưu_trữ của con_người . \n 4 . phát thải knk gián_tiếp là phát thải knk do việc sử_dụng các dạng năng_lượng như điện , nhiệt hoặc hơi_nước tạo ra từ quá_trình đốt nhiên_liệu hóa thạch và các nhiên_liệu khác có liên_quan . \n 5 . số_liệu hoạt_động là số_liệu định_lượng của các loại nhiên_liệu , vật_chất sử_dụng tại nguồn phát thải knk . \n 6 . hệ_số phát thải của một loại knk là khối_lượng knk phát thải hoặc loại_bỏ trên mỗi đơn_vị khối_lượng của số_liệu hoạt_động . \n 7 . cơ_sở là các cơ_sở phát thải knk phải kiểm_kê knk thuộc ngành công_thương do thủ_tướng chính_phủ ban_hành ( sau đây gọi tắt là cơ_sở ) . \n 8 . đường phát thải cơ_sở là giả_định có cơ_sở khoa_học về tổng mức phát thải knk từng năm của một lĩnh_vực hoặc cơ_sở theo kịch_bản phát_triển thông_thường của lĩnh_vực hoặc cơ_sở đó khi chưa thực_hiện biện_pháp giảm nhẹ phát thải knk trong một giai_đoạn nhất_định . \n 9 . đơn_vị chủ_trì kiểm_kê knk cấp lĩnh_vực , xây_dựng báo_cáo giảm nhẹ phát thải knk cấp lĩnh_vực là đơn_vị có đủ năng_lực được bộ công_thương giao , đặt_hàng hoặc lựa_chọn thực_hiện theo quy_định của pháp_luật . \n điều 4 . nguyên_tắc thực_hiện kiểm_kê knk và đo_đạc , báo_cáo , thẩm_định giảm nhẹ phát thải knk \n 1 . kiểm_kê knk , đo_đạc , báo_cáo giảm nhẹ phát thải knk cần tuân_thủ các nguyên_tắc sau : \n a ) tính đầy_đủ : việc kiểm_kê knk , đo_đạc , báo_cáo giảm nhẹ phát thải knk phải thực_hiện đối_với tất_cả các nguồn phát thải knk , các nguồn hấp_thụ knk . số_liệu được thu_thập liên_tục , không bị gián_đoạn ; \n b ) tính nhất_quán : việc kiểm_kê knk , đo_đạc , báo_cáo giảm nhẹ phát thải knk đảm_bảo thống_nhất về phương_án giám_sát , số_liệu tính_toán , phương_pháp kiểm_kê knk , phương_pháp tính_toán kết_quả giảm nhẹ phát thải knk ; \n c ) tính minh_bạch : các tài_liệu , dữ_liệu , giả_định , số_liệu hoạt_động , hệ_số áp_dụng , phương_pháp tính_toán được giải_thích rõ_ràng , trích_dẫn nguồn , được lưu_giữ để đảm_bảo độ tin_cậy , tính chính_xác cao ; \n d ) tính chính_xác : tính_toán kiểm_kê knk , đo_đạc , báo_cáo giảm nhẹ phát thải knk đảm_bảo độ tin_cậy theo phương_pháp_luận lựa_chọn và giảm tối_đa các sai_lệch ; \n đ ) tính so_sánh được : kết_quả kiểm_kê knk , đo_đạc , báo_cáo giảm nhẹ phát thải knk của một cơ_sở , lĩnh_vực đảm_bảo các điều_kiện về số_liệu , phương_pháp_luận có tính tương_đồng để có_thể so_sánh được . \n 2 . thẩm_định giảm nhẹ phát thải knk cần tuân_thủ các nguyên_tắc sau : \n a ) tính độc_lập : duy_trì tính độc_lập với các bên liên_quan trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ , khách_quan trong quá_trình đánh_giá ; \n b ) tính công_bằng : đảm_bảo sự trung_thực , chính_xác , khách_quan và không thiên_lệch .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy trình kỹ thuật kiểm kê KNK cấp lĩnh vực\n1. Xác định phạm vi kiểm kê KNK cấp lĩnh vực.\n2. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê KNK cấp lĩnh vực.\n3. Lựa chọn hệ số phát thải KNK cấp lĩnh vực.\n4. Xác định phương pháp kiểm kê KNK cấp lĩnh vực.\n5. Thực hiện kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng kiểm kê KNK cấp lĩnh vực.\n6. Đánh