Document ID: 118555

Title: QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011-2016

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 1018/2011/NQ/UBTVQH12 ngày 21/01/2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc công bố ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội; Thực hiện Chỉ thị số 192/CT-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016. Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Những quy định chung\n1. Kinh phí phục vụ cho bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 do ngân sách Trung ương bảo đảm.\n2. Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử phải được các tổ chức, cơ quan quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả; sử dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn sử dụng được, huy động các phương tiện đang được trang bị ở các đơn vị phục vụ cho nhiệm vụ bầu cử đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước.\n3. Kết thúc bầu cử, các tổ chức, cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí phải quyết toán số kinh phí bầu cử đã sử dụng với cơ quan tài chính cùng cấp.\n4. Cùng với số kinh phí phục vụ cho bầu cử do ngân sách Trung ương đảm bảo, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, yêu cầu công việc và khả năng ngân sách; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương để phục vụ cho công tác bầu cử tại địa phương.", "header": "['Thông tư 14/2011/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 181, "lower_segmented_text": "điều 1 . những quy_định chung \n 1 . kinh_phí phục_vụ cho bầu_cử đại_biểu quốc_hội khóa xiii và bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp nhiệm_kỳ 2011 - 2016 do ngân_sách trung_ương bảo_đảm . \n 2 . kinh_phí phục_vụ cho công_tác bầu_cử phải được các tổ_chức , cơ_quan quản_lý chặt_chẽ , chi_tiêu theo đúng chế_độ , đúng mục_đích , có hiệu_quả ; sử_dụng các phương_tiện phục_vụ các cuộc bầu_cử trước đây hiện còn sử_dụng được , huy_động các phương_tiện đang được trang_bị ở các đơn_vị phục_vụ cho nhiệm_vụ bầu_cử đảm_bảo tiết_kiệm chi cho ngân_sách nhà_nước . \n 3 . kết_thúc bầu_cử , các tổ_chức , cơ_quan , đơn_vị có sử_dụng kinh_phí phải quyết_toán số kinh_phí bầu_cử đã sử_dụng với cơ_quan_tài_chính cùng cấp . \n 4 . cùng với số kinh_phí phục_vụ cho bầu_cử do ngân_sách trung_ương đảm_bảo , căn_cứ tình_hình thực_tế tại địa_phương , yêu_cầu công_việc và khả_năng ngân_sách ; uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương báo_cáo thường_trực hội_đồng nhân_dân cùng cấp xem_xét , quyết_định bổ_sung kinh_phí từ ngân_sách địa_phương để phục_vụ cho công_tác bầu_cử tại địa_phương .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nội dung chi. Kinh phí phục vụ cho bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 được sử dụng chi cho các nội dung sau:\n1. Chi tài liệu, ấn phẩm phục vụ bầu cử: - Chi in ấn thẻ cử tri, phiếu bầu, nội quy nơi bầu cử, viết thẻ cử tri, danh sách cử tri, phù hiệu cho nhân viên tổ chức bầu cử, biên bản bầu cử; hồ sơ người ứng cử, các biểu mẫu, tiểu sử, danh sách người ứng cử, người tự ứng cử, người trúng cử, biên bản bầu cử, giấy chứng nhận đại biểu trúng cử và các loại giấy tờ khác phục vụ cho công tác bầu cử; - Chi soạn thảo, in ấn tài liệu phục vụ, hướng dẫn công tác bầu cử; - Chi về tài liệu phục vụ cho cuộc bầu cử như Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các ấn phẩm phục vụ cho cuộc bầu cử.\n2. Chi cho công tác tuyên truyền, hướng dẫn và chi phí hành chính cho công tác bầu cử: - Chi tuyên truyền, hướng dẫn, vận động bầu cử; - Chi văn phòng phẩm, chi phí hành chính trong đợt bầu cử; - Chi thông tin liên lạc phục vụ bầu cử; - Chi thuê hội trường và địa điểm bỏ phiếu; - Chi về trang trí, loa đài, bảo vệ tại tổ bầu cử; - Chi làm hòm phiếu bổ sung, khắc dấu của tổ chức bầu cử; - Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử; - Chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác bầu cử.\n3. Chi tổ chức hội nghị: - Chi hội nghị hiệp thương, tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử; - Hội nghị tập huấn, hội nghị triển khai, hội nghị giao ban, hội nghị tổng kết, khen thưởng.\n4. Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử: - Chi phương tiện đi lại, công tác phí; - Chi kiểm phiếu và vận chuyển phiếu bầu; - Chi khác liên quan đến công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử.\n5. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giám sát hoạt động khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử. Trong phạm vi kinh phí phục vụ bầu cử được cơ quan có thẩm quyền phân bổ và tình hình thực tế, các đơn vị và tổ chức được giao sử dụng kinh phí thực hiện bố trí kinh phí chi tiêu theo các nội dung trên đây cho phù hợp và đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 14/2011/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 406, "lower_segmented_text": "điều 2 . nội_dung chi . kinh_phí phục_vụ cho bầu_cử đại_biểu quốc_hội khóa xiii và bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân các cấp nhiệm_kỳ 2011 - 2016 được sử_dụng chi cho các nội_dung sau : \n 1 . chi tài_liệu , ấn_phẩm phục_vụ bầu_cử : - chi in_ấn thẻ cử_tri , phiếu bầu , nội_quy nơi bầu_cử , viết thẻ cử_tri , danh_sách cử_tri , phù_hiệu cho nhân_viên tổ_chức bầu_cử , biên_bản bầu_cử ; hồ_sơ người ứng_cử , các biểu_mẫu , tiểu_sử , danh_sách người ứng_cử , người tự ứng_cử , người trúng_cử , biên_bản bầu_cử , giấy chứng_nhận đại_biểu trúng_cử và các loại giấy_tờ khác phục_vụ cho công_tác bầu_cử ; - chi soạn_thảo , in_ấn tài_liệu phục_vụ , hướng_dẫn công_tác bầu_cử ; - chi về tài_liệu phục_vụ cho cuộc bầu_cử như luật bầu_cử đại_biểu quốc_hội , luật bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân , luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật bầu_cử đại_biểu quốc_hội và luật bầu_cử đại_biểu hội_đồng nhân_dân , các văn_bản hướng_dẫn thi_hành luật và các ấn_phẩm phục_vụ cho cuộc bầu_cử . \n 2 . chi cho công_tác tuyên_truyền , hướng_dẫn và chi_phí hành_chính cho công_tác bầu_cử : - chi tuyên_truyền , hướng_dẫn , vận_động bầu_cử ; - chi văn_phòng_phẩm , chi_phí hành_chính trong đợt bầu_cử ; - chi thông_tin liên_lạc phục_vụ bầu_cử ; - chi thuê hội_trường và địa_điểm bỏ_phiếu ; - chi về trang_trí , loa đài , bảo_vệ tại tổ bầu_cử ; - chi làm hòm phiếu bổ_sung , khắc dấu của tổ_chức bầu_cử ; - chi bồi_dưỡng cho những người trực_tiếp phục_vụ trong đợt bầu_cử ; - chi khác phục_vụ trực_tiếp cho công_tác bầu_cử . \n 3 . chi tổ_chức hội_nghị : - chi_hội_nghị hiệp_thương , tiếp_xúc cử_tri , vận_động bầu_cử ; - hội_nghị tập_huấn , hội_nghị triển_khai , hội_nghị giao_ban , hội_nghị tổng_kết , khen_thưởng . \n 4 . chi cho công_tác chỉ_đạo , kiểm_tra , giám_sát bầu_cử : - chi phương_tiện đi_lại , công_tác_phí ; - chi kiểm phiếu và vận_chuyển phiếu bầu ; - chi khác liên_quan đến công_tác chỉ_đạo , kiểm_tra , giám_sát bầu_cử . \n 5 . chi tiếp công_dân , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo ; giám_sát hoạt_động khiếu_nại , tố_cáo về công_tác bầu_cử . trong phạm_vi kinh_phí phục_vụ bầu_cử được cơ_quan có thẩm_quyền phân_bổ và tình_hình thực_tế , các đơn_vị và tổ_chức được giao sử_dụng kinh_phí thực_hiện bố_trí kinh_phí chi_tiêu theo các nội_dung trên đây cho phù_hợp và đảm_bảo theo đúng các quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chi tại Trung ương:\na) Chi tổ chức hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; các quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ở Trung ương cụ thể hóa Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính (nếu có). Riêng chi tổ chức các hội nghị do Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử triệu tập: áp dụng theo chế độ chi phục vụ kỳ họp Quốc hội gần nhất đối với các nội dung: ăn, nghỉ, giải khát, bồi dưỡng đại biểu tham dự.\nb) Chi bồi dưỡng các cuộc họp: - Các cuộc họp của Hội đồng bầu cử, các Tiểu ban của Hội đồng bầu cử, Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: + Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi. + Thành viên tham dự: 100.000 đồng/ngườ