Document ID: 120711

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KIỂM SOÁT VẬT LIỆU HẠT NHÂN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 45/2010/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát hạt nhân; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện kiểm soát vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về:\n1. Quy trình kế toán hạt nhân;\n2. Hồ sơ thiết kế của cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân;\n3. Báo cáo thông tin đối với cơ sở có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn ít hơn 1kg hiệu dụng;\n4. Hồ sơ kế toán hạt nhân;\n5. Báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu;\n6. Báo cáo đặc biệt;\n7. Điều kiện, thủ tục công nhận tổ chức, cá nhân hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động sử dụng, lưu giữ, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Lô vật liệu là phần vật liệu hạt nhân được coi là một đơn vị dùng cho mục đích kiểm kê tại một điểm đo then chốt.\n2. Vùng cân bằng vật liệu (MBA) là vùng bên trong hoặc bên ngoài một cơ sở, nơi có thể xác định được lượng vật liệu hạt nhân chuyển vào hoặc chuyển ra và có thể tiến hành kiểm kê trên thực tế khi cần thiết để thiết lập cân bằng vật liệu.\n3. Điểm đo then chốt (KMP) là điểm mà ở đó vật liệu hạt nhân ở dạng có thể đo đạc được để kiểm kê hoặc xác định dòng lưu chuyển của vật liệu.", "header": "['Thông tư 02/2011/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm soát vật liệu hạt nhân, hạt nhân nguồn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 223, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về : \n 1 . quy_trình kế_toán hạt_nhân ; \n 2 . hồ_sơ thiết_kế của cơ_sở chịu sự kiểm_soát hạt_nhân ; \n 3 . báo_cáo thông_tin đối_với cơ_sở có vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn ít hơn 1kg hiệu_dụng ; \n 4 . hồ_sơ kế_toán hạt_nhân ; \n 5 . báo_cáo xuất_khẩu , nhập_khẩu ; \n 6 . báo_cáo đặc_biệt ; \n 7 . điều_kiện , thủ_tục công_nhận tổ_chức , cá_nhân hết trách_nhiệm thực_hiện quy_định về kiểm_soát hạt_nhân . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân tiến_hành hoạt_động sử_dụng , lưu_giữ , xuất_khẩu , nhập_khẩu vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . lô vật_liệu là phần vật_liệu hạt_nhân được coi là một đơn_vị dùng cho mục_đích kiểm_kê tại một điểm đo then_chốt . \n 2 . vùng cân_bằng vật_liệu ( mba ) là vùng bên trong hoặc bên ngoài một cơ_sở , nơi có_thể xác_định được lượng vật_liệu hạt_nhân chuyển vào hoặc chuyển ra và có_thể tiến_hành kiểm_kê trên thực_tế khi cần_thiết để thiết_lập cân_bằng vật_liệu . \n 3 . điểm đo then_chốt ( kmp ) là điểm mà ở đó vật_liệu hạt_nhân ở dạng có_thể đo_đạc được để kiểm_kê hoặc xác_định dòng lưu_chuyển của vật_liệu .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy chế hoạt động kiểm soát hạt nhân ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 tháng 6 năm 2010 phải thiết lập và áp dụng quy trình kế toán hạt nhân.", "header": "['Thông tư 02/2011/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm soát vật liệu hạt nhân, hạt nhân nguồn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương 2. QUY TRÌNH KẾ TOÁN HẠT NHÂN, HỒ SƠ THIẾT KẾ VÀ BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ VẬT LIỆU HẠT NHÂN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN'\n 'Điều 4. Quy trình kế toán hạt nhân']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tổ_chức , cá_nhân sử_dụng , lưu_giữ vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn quy_định tại điều 6 và điều 7 quy_chế hoạt_động kiểm_soát hạt_nhân ban_hành kèm theo quyết_định số 45 / 2010 / qđ - ttg của thủ_tướng chính_phủ ngày 14 tháng 6 năm 2010 phải thiết_lập và áp_dụng quy_trình kế_toán hạt_nhân .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Quy trình kế toán hạt nhân gồm các nội dung sau:\na) Thiết lập vùng cân bằng vật liệu và xác định các điểm đo then chốt để phục vụ cho việc kế toán và kiểm soát vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn tại cơ sở;\nb) Xây dựng và áp dụng quy trình để xác định lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn nhận về, sản xuất ra, chuyển đi, bị mất hoặc bị loại khỏi bản kiểm kê và lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn kiểm kê trên thực tế tại cơ sở;\nc) Xây dựng và áp dụng quy trình để đánh giá độ chính xác, độ lặp lại của các phép đo và ước tính độ tin cậy của các phép đo;\nd) Xây dựng và áp dụng quy trình để đánh giá sự khác nhau giữa lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn đo được ở nơi chuyển đi và nơi nhận về;\nđ) Xây dựng và áp dụng quy trình để tiến hành kiểm kê trên thực tế;\ne) Xây dựng và áp dụng quy trình để đánh giá lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn kiểm kê không đo được và lượng mất mát không đo được;\ng) Xây dựng và áp dụng quy trình về lập, lưu giữ hồ sơ kế toán hạt nhân và nộp báo cáo kế toán hạt nhân;\nh) Bố trí cán bộ chịu trách nhiệm về kế toán hạt nhân và kiểm soát vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn tại cơ sở.", "header": "['Thông tư 02/2011/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm soát vật liệu hạt nhân, hạt nhân nguồn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương 2. QUY TRÌNH KẾ TOÁN HẠT NHÂN, HỒ SƠ THIẾT KẾ VÀ BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ VẬT LIỆU HẠT NHÂN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN'\n 'Điều 4. Quy trình kế toán hạt nhân']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "khoản 2 . quy_trình kế_toán hạt_nhân gồm các nội_dung sau : \n a ) thiết_lập vùng cân_bằng vật_liệu và xác_định các điểm đo then_chốt để phục_vụ cho việc kế_toán và kiểm_soát vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn tại cơ_sở ; \n b ) xây_dựng và áp_dụng quy_trình để xác_định_lượng vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn nhận về , sản_xuất ra , chuyển đi , bị mất hoặc bị loại khỏi bản kiểm_kê và lượng vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn kiểm_kê trên thực_tế tại cơ_sở ; \n c ) xây_dựng và áp_dụng quy_trình để đánh_giá độ chính_xác , độ lặp_lại của các phép đo và ước_tính độ tin_cậy của các phép đo ; \n d ) xây_dựng và áp_dụng quy_trình để đánh_giá sự khác nhau giữa lượng vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn đo được ở nơi chuyển đi và nơi nhận về ; \n đ ) xây_dựng và áp_dụng quy_trình để tiến_hành kiểm_kê trên thực_tế ; \n e ) xây_dựng và áp_dụng quy_trình để đánh_giá lượng vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn kiểm_kê không đo được và lượng mất_mát không đo được ; \n g ) xây_dựng và áp_dụng quy_trình về lập , lưu_giữ hồ_sơ kế_toán hạt_nhân và nộp báo_cáo kế_toán hạt_nhân ; \n h ) bố_trí cán_bộ chịu trách_nhiệm về kế_toán hạt_nhân và kiểm_soát vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn tại cơ_sở .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 5. Hồ sơ thiết kế\n1. Tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân phải xây dựng và nộp các loại hồ sơ thiết kế và báo cáo thay đổi nội dung thiết kế như sau:\na) Hồ sơ thiết kế được lập và nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chậm nhất 15 ngày sau khi dự án xây dựng cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân được phê duyệt. Hồ sơ thiết kế này được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này và được căn cứ vào thông tin hiện có về dự án.\nb) Hồ sơ thiết kế được lập và nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chậm nhất 240 ngày trước ngày khởi công xây dựng cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân. Hồ sơ thiết kế này được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này và được căn cứ vào thông tin của bản thiết kế cơ sở.\nc) Hồ sơ thiết kế được lập và nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chậm nhất 240 ngày trước ngày dự kiến tiếp nhận vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn vào cơ sở lần đầu tiên. Hồ sơ thiết kế này được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này và được căn cứ vào thông tin của bản thiết kế chi tiết được phê duyệt.\nd) Báo cáo thay đổi nội dung thiết kế được lập và nộp khi có sự thay đổi trong hồ sơ thiết kế quy định tại điểm c khoản này. Báo cáo thay đổi nội dung thiết kế phải chỉ rõ các nội dung thay đổi và phải được nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến hoàn thành thay đổi.\nđ) Hồ sơ thiết kế được lập lại sau khi các thay đổi theo báo cáo thay đổi nội dung thiết kế quy định tại điểm d khoản này đã được hoàn thành. Hồ sơ thiết kế này được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này, phải chỉ rõ các nội dung thay đổi đã đ