Document ID: 495749

Title: VỀ KẾ HOẠCH CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Quan điểm\n1. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng bảo đảm ổn định vĩ mô, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nền kinh tế tự chủ, nâng cao khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế.\n2. Tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế trên cơ sở kế thừa và phát triển, vừa toàn diện vừa có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên phát triển một số ngành, lĩnh vực có dư địa lớn và khả năng bắt kịp, tiến cùng, vượt lên ở khu vực, thế giới và 03 lĩnh vực quan trọng là cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu tư công; cơ cấu lại thị trường tài chính, trọng tâm là các tổ chức tín dụng; cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.\n3. Cơ cấu lại nền kinh tế với đột phá chiến lược về hoàn thiện thể chế phát triển, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát huy vai trò, tiềm năng, thế mạnh kinh tế đô thị, các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị lớn, thúc đẩy liên kết vùng, liên kết đô thị - nông thôn.\n4. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển, trong đó nguồn lực bên trong là chiến lược, cơ bản, lâu dài, quyết định; nguồn lực bên ngoài là quan trọng.\n5. Phát huy cao độ yếu tố con người, giá trị văn hóa, truyền thống, lịch sử, ý chí tự cường, tinh thần đoàn kết của dân tộc gắn với khai thác tối đa các cơ hội, thuận lợi và phù hợp xu thế phát triển trên thế giới, không để lỡ nhịp trong xu hướng hồi phục kinh tế thế giới cũng như quá trình tái cấu trúc chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.", "header": "['Nghị quyết 31/2021/QH15 về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 296, "lower_segmented_text": "điều 1 . quan_điểm \n 1 . cơ_cấu lại nền kinh_tế gắn với đổi_mới mô_hình tăng_trưởng theo hướng bảo_đảm ổn_định vĩ_mô , nâng cao năng_suất , chất_lượng , hiệu_quả và sức cạnh_tranh dựa trên nền_tảng khoa_học công_nghệ , đổi_mới sáng_tạo và nguồn nhân_lực chất_lượng cao , góp_phần phục_hồi và phát_triển kinh_tế - xã_hội , xây_dựng nền kinh_tế tự_chủ , nâng cao khả_năng thích_ứng và sức chống chịu của nền kinh_tế . \n 2 . tiếp_tục cơ_cấu lại nền kinh_tế trên cơ_sở kế_thừa và phát_triển , vừa toàn_diện vừa có trọng_tâm , trọng_điểm ; ưu_tiên phát_triển một_số ngành , lĩnh_vực có dư địa lớn và khả_năng bắt kịp , tiến cùng , vượt lên ở khu_vực , thế_giới và 03 lĩnh_vực quan_trọng là cơ_cấu lại đầu_tư , trọng_tâm là đầu_tư công ; cơ_cấu lại thị_trường tài_chính , trọng_tâm là các tổ_chức tín_dụng ; cơ_cấu lại doanh_nghiệp nhà_nước , trọng_tâm là tập_đoàn kinh_tế , tổng công_ty nhà_nước . \n 3 . cơ_cấu lại nền kinh_tế với đột_phá chiến_lược về hoàn_thiện thể_chế phát_triển , chuyển_đổi số , đổi_mới sáng_tạo và phát_huy vai_trò , tiềm_năng , thế mạnh kinh_tế đô_thị , các vùng kinh_tế trọng_điểm , các đô_thị lớn , thúc_đẩy liên_kết vùng , liên_kết đô_thị - nông_thôn . \n 4 . huy_động , phân_bổ và sử_dụng hiệu_quả mọi nguồn_lực cho phát_triển , trong đó nguồn_lực bên trong là chiến_lược , cơ_bản , lâu_dài , quyết_định ; nguồn_lực bên ngoài là quan_trọng . \n 5 . phát_huy cao_độ yếu_tố con_người , giá_trị văn_hóa , truyền_thống , lịch_sử , ý_chí tự_cường , tinh_thần đoàn_kết của dân_tộc gắn với khai_thác tối_đa các cơ_hội , thuận_lợi và phù_hợp xu_thế phát_triển trên thế_giới , không để lỡ nhịp trong xu_hướng hồi_phục kinh_tế thế_giới cũng như quá_trình tái_cấu_trúc chuỗi sản_xuất và cung_ứng toàn_cầu .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mục tiêu tổng quát. Hình thành cơ cấu hợp lý, hiệu quả trong từng ngành, lĩnh vực; giữa các ngành, lĩnh vực và cả nền kinh tế; phát triển được nhiều sản phẩm quốc gia dựa vào công nghệ mới, công nghệ cao; tạo bứt phá về năng lực cạnh tranh của một số ngành kinh tế chủ lực và chuyển biến thực chất, rõ nét về mô hình tăng trưởng, năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, nâng cao tính tự chủ, khả năng thích ứng, sức chống chịu của nền kinh tế.", "header": "['Nghị quyết 31/2021/QH15 về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 2 . mục_tiêu tổng_quát . hình_thành cơ_cấu hợp_lý , hiệu_quả trong từng ngành , lĩnh_vực ; giữa các ngành , lĩnh_vực và cả nền kinh_tế ; phát_triển được nhiều sản_phẩm quốc_gia dựa vào công_nghệ mới , công_nghệ_cao ; tạo bứt_phá về năng_lực cạnh_tranh của một_số ngành kinh_tế chủ_lực và chuyển_biến thực_chất , rõ nét về mô_hình tăng_trưởng , năng_suất , chất_lượng , hiệu_quả , sức cạnh_tranh , nâng cao tính tự_chủ , khả_năng thích_ứng , sức chống chịu của nền kinh_tế .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025\n1. Tốc độ tăng năng suất lao động (NSLĐ) bình quân trên 6,5%/năm, trong đó tốc độ tăng NSLĐ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 6,5 - 7%/năm, tốc độ tăng NSLĐ của các vùng kinh tế trọng điểm và 05 thành phố trực thuộc trung ương cao hơn tốc độ tăng NSLĐ trung bình cả nước; nâng cao tỷ trọng đóng góp của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo vào tăng trưởng, trong đó năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đạt khoảng 45% GDP. Thu hẹp khoảng cách về năng lực cạnh tranh quốc gia với các nước trong nhóm ASEAN-4, đặc biệt đối với các chỉ số về thể chế, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực.\n2. Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 bình quân 3,7% GDP; giảm tối thiểu 10% tổng số đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2021, có tối thiểu 20% đơn vị tự chủ tài chính.\n3. Bảo đảm tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 05 năm khoảng 32 - 34% GDP. Nâng cao chất lượng thể chế quản lý đầu tư công đạt mức tiệm cận quốc tế. Nợ xấu nội bảng của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng duy trì ở mức dưới 3%, từng bước phát triển thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp, bền vững. Tất cả các ngân hàng thương mại áp dụng theo phương pháp tiêu chuẩn Basel II.\n4. Phát triển mạnh các loại thị trường. Quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt tối thiểu 85% GDP, dư nợ thị trường trái phiếu đạt tối thiểu 47% GDP, dư nợ thị trường trái phiếu doanh nghiệp đạt khoảng 20% GDP. Chỉ số Chất lượng quản lý hành chính đất đai trong bộ chỉ số về Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) tăng 10 - 15 bậc so với năm 2019. Hoàn thành việc xây dựng và công khai Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai. Chỉ số Chất lượng đào tạo nghề trong bộ chỉ số về Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) tăng 40 - 50 bậc; chỉ số Kỹ năng của sinh viên tăng 45 bậc so với năm 2019. Tỷ trọng chi cho khoa học công nghệ đạt không dưới 1% GDP; số lượng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung bình 15%/năm giai đoạn 2021 - 2025.\n5. Phấn đấu đạt khoảng 1,5 triệu doanh nghiệp, trong đó có khoảng 60.000 đến 70.000 doanh nghiệp quy mô vừa và lớn; tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GDP khoảng 55%; tối thiểu có 05 đến 10 sản phẩm quốc gia xây dựng được thương hiệu quốc tế.\n6. Kinh tế số đạt khoảng 20% GDP; tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%.\n7. Phấn đấu đến hết năm 2025 có khoảng 35.000 hợp tác xã, trong đó có trên 3.000 hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ nông sản, khoảng 35% hợp tác xã nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.", "header": "['Nghị quyết 31/2021/QH15 về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 499, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_tiêu , chỉ_tiêu chủ_yếu đến năm 2025 \n 1 . tốc_độ tăng năng_suất lao_động ( nslđ ) bình_quân trên 6,5 % / năm , trong đó tốc_độ tăng nslđ ngành công_nghiệp chế_biến , chế_tạo đạt 6,5 - 7 % / năm , tốc_độ tăng nslđ của các vùng kinh_tế trọng_điểm và 05 thành_phố trực_thuộc trung_ương cao hơn tốc_độ tăng nslđ trung_bình cả nước ; nâng cao tỷ_trọng đóng_góp của khoa_học công_nghệ , đổi_mới sáng_tạo vào tăng_trưởng , trong đó năng_suất các nhân_tố tổng_hợp ( tfp ) đạt khoảng 45 % gdp . thu_hẹp khoảng_cách về năng_lực cạnh_tranh quốc_gia với các nước trong nhóm asean - 4 , đặc_biệt đối_với các chỉ_số về thể_chế , cơ_sở hạ_tầng , nguồn nhân_lực . \n 2 . tỷ_lệ bội_chi ngân_sách nhà_nước g