Document ID: 379358

Title: QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các tổ chức hành chính do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và trực tiếp chỉ đạo, quản lý.\n2. Các tổ chức hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi tắt là bộ), gồm:\na) Văn phòng, thanh tra, vụ, cục, tổng cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của bộ;\nb) Văn phòng, thanh tra (nếu có), vụ, cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổng cục và tổ chức tương đương tổng cục (sau đây gọi tắt là tổng cục);\nc) Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của văn phòng, thanh tra, vụ (nếu có), cục và tổ chức tương đương thuộc bộ;\nd) Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của văn phòng, cục và tổ chức tương đương thuộc tổng cục;\nđ) Chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của cục thuộc bộ (sau đây gọi tắt là chi cục thuộc cục thuộc bộ);\ne) Chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của cục thuộc tổng cục (sau đây gọi tắt là chi cục thuộc cục thuộc tổng cục);\ng) Phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc cục thuộc bộ;\nh) Phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc cục thuộc tổng cục.\n3. Các tổ chức hành chính của cơ quan thuộc Chính phủ (nếu có).\na) Tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ;\nb) Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính thuộc cơ quan thuộc Chính phủ.\n4. Các tổ chức hành chính ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh), gồm:\na) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là sở);\nb) Văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của sở;\nc) Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc sở;\nd) Các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nđ) Văn phòng, phòng, chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n5. Các tổ chức hành chính ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp huyện), gồm:\na) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi tắt là phòng cấp huyện);\nb) Các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n6. Nghị định này không áp dụng đối với việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan sau:\na) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\nb) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nc) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nd) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tổ chức hành chính là tổ chức được giao chức năng tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ của cơ quan, tổ chức và được thành lập theo quy định của pháp luật.\n2. Tổ chức tương đương là tổ chức hành chính có vị trí, chức năng, nhiệm vụ như các tổ chức hành chính quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm đ khoản 4 Điều 2 Nghị định này nhưng có tên gọi khác và được thành lập theo quy định của pháp luật\n3. Tổ chức lại tổ chức hành chính là việc sắp xếp, kiện toàn lại các tổ chức hành chính dưới các hình thức: chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ để hình thành tổ chức hành chính mới.\nĐiều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính\n1. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính phải bảo đảm đúng điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; chỉ thành lập tổ chức mới trong trường hợp cá biệt thật sự cần thiết do yêu cầu thực tiễn.\n2. Việc thành lập, tổ chức lại tổ chức hành chính phải bảo đảm không vượt khung số lượng tổ chức theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.\nĐiều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính\n1. Tổ chức hành chính được thành lập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:\na) Có cơ sở pháp lý;\nb) Đáp ứng các tiêu chí thành lập theo quy định của pháp luật;\nc) Có phạm vi, đối tượng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực hoặc lĩnh vực quản lý nội bộ của tổ chức hành chính;\nd) Có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức hành chính khác;\nđ) Loại hình và quy mô tổ chức hành chính được thành lập phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước.\n2. Tổ chức hành chính được tổ chức lại trong các trường hợp sau:\na) Tổ chức hành chính được tổ chức lại khi có sự điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, phạm vi, đối tượng quản lý theo quy định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền;\nb) Tổ chức hành chính được tổ chức lại khi hoạt động không hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền quản lý. Việc tổ chức lại để hình thành tổ chức hành chính mới phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện thành lập tổ chức hành chính quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Tổ chức hành chính được giải thể trong trường hợp tổ chức đó không còn chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng quản lý.", "header": "['Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính']", "len_tokenizer": 1008, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về nguyên_tắc , điều_kiện , trình_tự , thủ_tục , thẩm_quyền thành_lập , tổ_chức lại , giải_thể tổ_chức hành_chính . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các tổ_chức hành_chính do thủ_tướng chính_phủ quyết_định thành_lập và trực_tiếp chỉ_đạo , quản_lý . \n 2 . các tổ_chức hành_chính của bộ , cơ_quan ngang bộ ( sau đây gọi tắt là bộ ) , gồm : \n a ) văn_phòng , thanh_tra , vụ , cục , tổng_cục và tổ_chức tương_đương thuộc cơ_cấu tổ_chức của bộ ; \n b ) văn_phòng , thanh_tra ( nếu có ) , vụ , cục và tổ_chức tương_đương thuộc cơ_cấu tổ_chức của tổng_cục và tổ_chức tương_đương tổng_cục ( sau đây gọi tắt là tổng_cục ) ; \n c ) phòng thuộc cơ_cấu tổ_chức của văn_phòng , thanh_tra , vụ ( nếu có ) , cục và tổ_chức tương_đương thuộc bộ ; \n d ) phòng thuộc cơ_cấu tổ_chức của văn_phòng , cục và tổ_chức tương_đương thuộc tổng_cục ; \n đ ) chi_cục và tổ_chức tương_đương thuộc cơ_cấu tổ_chức của cục thuộc bộ ( sau đây gọi tắt là chi_cục thuộc cục thuộc bộ ) ; \n e ) chi_cục và tổ_chức tương_đương thuộc cơ_cấu tổ_chức của cục thuộc tổng_cục ( sau đây gọi tắt là chi_cục thuộc cục thuộc tổng_cục ) ; \n g ) phòng và tổ_chức tương_đương thuộc cơ_cấu tổ_chức của chi_cục thuộc cục thuộc bộ ; \n h ) phòng và tổ_chức tương_đương thuộc cơ_cấu tổ_chức của chi_cục thuộc cục thuộc tổng_cục . \n 3 . các tổ_chức hành_chính của cơ_quan thuộc chính_phủ ( nếu có ) . \n a ) tổ_chức hành_chính thuộc cơ_cấu tổ_chức của cơ_quan thuộc chính_phủ ; \n b ) phòng thuộc cơ_cấu tổ_chức của tổ_chức hành_chính thuộc cơ_quan thuộc chính_phủ . \n 4 . các tổ_chức hành_chính ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là cấp tỉnh ) , gồm : \n a ) cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ( sau đây gọi tắt là sở ) ; \n b ) văn_phòng , thanh_tra , phòng chuyên_môn , nghiệp_vụ , chi_cục và tổ_chức tương_đương thuộc cơ_cấu tổ_chức của sở ; \n c ) phòng thuộc cơ_cấu tổ_chức của chi_cục thuộc sở ; \n d ) các tổ_chức hành_chính khác thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ; \n đ ) văn_phòng , phòng , chi_cục và tổ_chức tương_đương thuộc cơ_cấu tổ_chức của tổ_chức hành_chính khác thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh . \n 5 . các tổ_chức hành_chính ở huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là cấp huyện ) , gồm : \n a ) cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp huyện ( sau đây gọi tắt là phòng cấp huyện ) ; \n b ) các tổ_chức hành_chính khác thuộc ủy_ban nhân_dân cấp huyện . \n 6 . nghị_định này không áp_dụng đối_với việc thành_lập , tổ_chức lại , giải_thể các cơ_quan sau : \n a ) các