Document ID: 51018

Title: CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 14/2003/TT-BNV NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN VIỆC ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU KHI THỰC HIỆN KHOÁN BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH; CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. VIỆC ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN MỞ RỘNG THÍ ĐIỂM KHOÁN BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 192/2001/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.\n1. Quỹ tiền lương, tiền công năm của các cơ quan hành chính thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2003 thực hiện theo quy định tại điểm 7.2.2 mục 7 Phần II Thông tư liên tịch số 17/2002/TTLT-BTC-BTCCBCP ngày 08/02/2002, tính theo mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng và ổn định trong 3 năm kể từ ngày thực hiện khoán. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 do Nhà nước quy định mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng nên ngoài quỹ tiền lương, tiền công nêu tại điểm này còn được bổ sung thêm các khoản sau:\na) Quỹ tiền lương, tiền công bổ sung được tính theo công thức sau: QTLbs = Lcl x (K2 + K3) x L x 12 tháng. Trong đó: - QTLbs: Quỹ tiền lương, tiền công bổ sung. - Lcl: Mức chênh lệch lương tối thiểu giữa 290.000 đồng/tháng với 210.000 đồng/tháng (80.000 đồng/tháng). - K2: Hệ số lương cấp bậc bình quân của đơn vị - Ka: Hệ số phụ cấp lương bình quân của đơn vị - L: Số biên chế và lao động hợp đồng không xác định thời hạn được sắp xếp lại theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (số biên chế và lao động này phải nhỏ hơn hoặc bằng số biên chế được giao khoán).\nb) Khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn bổ sung được tính theo công thức sau: TN = QTLbs x TL % Trong đó: - TN là tổng kinh phí được bổ sung để nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ, công chức. - TL% là tỷ lệ % tính theo quỹ lương bổ sung để trích nộp 15% bảo hiểm xã hội, 2% bảo hiểm y tế, 2% kinh phí công đoàn. Ví dụ: Cơ quan X được giao khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 đến ngày 31 tháng 12 năm 2004, chỉ tiêu biên chế được giao khoán 200 người, hệ số lương bình quân cấp bậc 3,4, hệ số phụ cấp lương bình quân 0,2. Năm 2002 đã giảm được 20 người. Vậy quỹ lương bổ sung từ năm 2003 của cơ quan X là:\n80.000 đồng/tháng x (3,4 + 0,2) x 180 người x 12 tháng = 622,08 triệu đồng. - Khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được bổ sung. 622,08 triệu x 19% = 118,2 triệu đồng. - Tổng quỹ lương giao khoán và các khoản trích nộp từ năm 2003 là:\n210.000 đồng/tháng x (3,4 + 0,2) x 200 người x 12 tháng + 622,08 triệu + 118,2 triệu = 2.554,68 triệu đồng.\n2. Các cơ quan hành chính nhà nước, hành chính của Đảng, đoàn thể được cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện thí điểm khoán từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 quỹ tiền lương, tiền công được áp dụng mức lương tối thiểu 290.000 đồng.\n3. Nguồn để bổ sung quỹ lương thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, Điều 2 Nghị đinh số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính số 16/2003/TT-BTC ngày 14/3/2003 hướng dẫn nguồn thực hiện điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội năm 2003.", "header": "['Thông tư 14/2003/TT-BNV hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu khi thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính, chính sách tinh giảm biên chế, chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 668, "lower_segmented_text": "mục i . việc áp_dụng mức lương tối_thiểu đối_với các cơ_quan hành_chính nhà_nước thực_hiện mở_rộng thí_điểm khoán biên_chế và kinh_phí quản_lý hành_chính theo quyết_định số 192 / 2001 / qđ - ttg ngày 17 tháng 12 năm 2001 của thủ_tướng chính_phủ . \n 1 . quỹ tiền_lương , tiền công năm của các cơ_quan hành_chính thực_hiện thí_điểm khoán biên_chế và kinh_phí quản_lý hành_chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2003 thực_hiện theo quy_định tại điểm 7.2.2 mục 7 phần ii thông_tư liên_tịch số 17 / 2002 / ttlt - btc - btccbcp ngày 08 / 02 / 2002 , tính theo mức lương tối_thiểu 210.000 đồng / tháng và ổn_định trong 3 năm kể từ ngày thực_hiện khoán . từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 do nhà_nước quy_định mức lương tối_thiểu 290.000 đồng / tháng nên ngoài quỹ tiền_lương , tiền công nêu tại điểm này còn được bổ_sung thêm các khoản sau : \n a ) quỹ tiền_lương , tiền công bổ_sung được tính theo công_thức sau : qtlbs = lcl x ( k2 + k3 ) x l x 12 tháng . trong đó : - qtlbs : quỹ tiền_lương , tiền công bổ_sung . - lcl : mức chênh_lệch lương tối_thiểu giữa 290.000 đồng / tháng với 210.000 đồng / tháng ( 80.000 đồng / tháng ) . - k2 : hệ_số lương cấp_bậc bình_quân của đơn_vị - ka : hệ_số phụ_cấp lương bình_quân của đơn_vị - l : số biên_chế và lao_động hợp_đồng không xác_định thời_hạn được sắp_xếp lại theo phương_án đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ( số biên_chế và lao_động này phải nhỏ hơn hoặc bằng số biên_chế được giao_khoán ) . \n b ) khoản trích nộp bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế , kinh_phí công_đoàn bổ_sung được tính theo công_thức sau : tn = qtlbs x tl % trong đó : - tn là tổng kinh_phí được bổ_sung để nộp bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế , kinh_phí công_đoàn cho cán_bộ , công_chức . - tl % là tỷ_lệ % tính theo quỹ lương bổ_sung để trích nộp 15 % bảo_hiểm xã_hội , 2 % bảo_hiểm y_tế , 2 % kinh_phí công_đoàn . ví_dụ : cơ_quan x được giao_khoán biên_chế và kinh_phí quản_lý hành_chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 , chỉ_tiêu biên_chế được giao_khoán 200 người , hệ_số lương bình_quân cấp_bậc 3,4 , hệ_số phụ_cấp lương bình_quân 0,2 . năm 2002 đã giảm được 20 người . vậy quỹ lương bổ_sung từ năm 2003 của cơ_quan x là : \n 80.000 đồng / tháng x ( 3,4 + 0,2 ) x 180 người x 12 tháng = 622,08 triệu đồng . - khoản trích nộp bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế , kinh_phí công_đoàn được bổ_sung . 622,08 triệu x 19 % = 118,2 triệu đồng . - tổng_quỹ lương giao_khoán và các khoản trích nộp từ năm 2003 là : \n 210.000 đồng / tháng x ( 3,4 + 0,2 ) x 200 người x 12 tháng + 622,08 triệu + 118,2 triệu = 2.554,68 triệu đồng . \n 2 . các cơ_quan hành_chính nhà_nước , hành_chính của đảng , đoàn_thể được cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định thực_hiện thí_điểm khoán từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 quỹ tiền_lương , tiền công được áp_dụng mức lương tối_thiểu 290.000 đồng . \n 3 . nguồn để bổ_sung quỹ lương_thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 , khoản 3 , khoản 4 , điều 2 nghị đinh số 03 / 2003 / nđ - cp ngày 15 / 01 / 2003 của chính_phủ và thông_tư của bộ tài_chính số 16 / 2003 / tt - btc ngày 14 / 3 / 2003 hướng_dẫn nguồn thực_hiện điều_chỉnh tiền_lương , trợ_cấp xã_hội năm 2003 .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. VIỆC ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU KHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2000/NQ-CP NGÀY 18/10/2000 CỦA CHÍNH PHỦ.\n1. Mức lương tối thiểu để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội cho những người thôi việc do tinh giản biên chế quy định như sau:\n1.1. Mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2003.\n1.2. Mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Ví dụ: ông Trần Văn D, thuộc diện tinh giản biên chế có hệ số lương cơ bản là 2,5, hệ số phụ cấp khu vực 0,3 tính đến ngày thôi việc tháng 11 năm 2003 ông có 10 năm 2 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Chế độ thôi việc của ông được tính như sau: - Tiền lương tháng và phụ cấp của ông D hưởng trước ngày 01 tháng 01 năm 2003 để tính trợ cấp thôi việc.\n210.000 đồng x (2,5 + 0,3) = 588.000 đồng/tháng. - Tiền lương tháng và phụ cấp của ông D hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 để tính trợ cấp thôi việc.\n290.000 đồng x (2,5 + 0,3) = 812.000 đồng/tháng.\na) Số tiền trợ cấp theo Nghị định số 96/1998/NĐ-CP . - Trợ cấp tìm việc làm.\n812.000 đồng x 3 tháng = 2.436.000 đồng - Trợ cấp thôi việc.\n588.000 đồng x 9 tháng + 812.000 đồng x 1 tháng = 6.104.000 đồng 588.000 đồng x 9 tháng + 812.000 đồng x 1 tháng = 6.104.000 đồng Tổng số tiền ông D được nhận khi thôi việc là (a +b)\nb) Số tiền trợ cấp thôi việc theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP là:\n2.436.000 đồng + 6.104.000 đồng + 6.104.000 đồng = 14.644.000 đồng.\n2. Khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi; trợ cấp khi được cử sang làm việc ở các cơ