Document ID: 373289

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI Ô TÔ NHẬP KHẨU THUỘC ĐỐI TƯỢNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2017/NĐ-CP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô (sau đây gọi tắt là Nghị định số 116/2017/NĐ-CP).\n2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các ô tô được nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhập khẩu ô tô vào Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm ô tô.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài là cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật được nước ngoài chấp thuận, thừa nhận, công nhận có chức năng phát hành: giấy Chứng nhận chất lượng kiểu loại ô tô; tài liệu về kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài đối với nhà máy sản xuất ra kiểu loại ô tô nhập khẩu; giấy Chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.\n2. Ô tô cùng kiểu loại là các xe ô tô có cùng đặc điểm được xác định theo nguyên tắc nêu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Báo cáo thử nghiệm khí thải là tài liệu do cơ sở thử nghiệm chuyên ngành của Việt Nam cấp cho ô tô mẫu hoặc động cơ ô tô mẫu theo quy định.\n4. Báo cáo thử nghiệm an toàn là tài liệu do cơ sở thử nghiệm chuyên ngành của Việt Nam cấp cho ô tô mẫu theo quy định.\n5. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng là tài liệu của nhà sản xuất ô tô nước ngoài cấp cho từng chiếc ô tô trong đó có các thông tin sau: số khung (số VIN); số động cơ; thông số kỹ thuật cơ bản tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; kiểu loại xe xuất xưởng theo giấy Chứng nhận chất lượng kiểu loại ô tô.\n6. Thủ tục đăng kiểm điện tử là việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai đăng kiểm, trao đổi các thông tin về thủ tục đăng kiểm giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đăng kiểm.\n7. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đăng kiểm là hệ thống thông tin do Cơ quan kiểm tra quản lý để thực hiện thủ tục đăng kiểm điện tử.\n8. Hệ thống khai đăng kiểm điện tử là hệ thống thông tin phục vụ cho doanh nghiệp nhập khẩu khai báo và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan kiểm tra trong quá trình thực hiện thủ tục đăng kiểm điện tử.\n9. Bản đăng ký kiểm tra điện tử là một dạng chứng từ điện tử bao gồm tập hợp các chỉ tiêu thông tin khai của doanh nghiệp nhập khẩu.\n10. Sự cố giao dịch điện tử là trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đăng kiểm, hệ thống khai đăng kiểm điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau do nguyên nhân khách quan.\n11. Chứng chỉ chất lượng là các giấy tờ được quy định từ Phụ lục V đến Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.\n12. Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại ô tô nhập khẩu là giấy Chứng nhận về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với kiểu loại ô tô hoặc gồm giấy Chứng nhận về chất lượng an toàn kỹ thuật đối với kiểu loại ô tô và giấy Chứng nhận về bảo vệ môi trường đối với kiểu loại ô tô hoặc kiểu loại động cơ.\n13. Tài liệu về kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng là kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài đối với nhà máy sản xuất ra kiểu loại ô tô nhập khẩu theo hệ thống ISO 9001, hệ thống TS 16949, hệ thống chứng nhận của UNECE, EC, EEC về COP hoặc các tài liệu tương đương được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài.\n14. Cơ quan kiểm tra là Cục Đăng kiểm Việt Nam, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 03/2018/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 676, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với ô_tô nhập_khẩu thuộc đối_tượng của nghị_định số 116 / 2017 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2017 của chính_phủ quy_định điều_kiện sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu và kinh_doanh dịch_vụ bảo_hành , bảo_dưỡng ô_tô ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 116 / 2017 / nđ - cp ) . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với các ô_tô được nhập_khẩu theo quy_định tại điểm b khoản 2 điều 2 của nghị_định số 116 / 2017 / nđ - cp . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các doanh_nghiệp nhập_khẩu ô_tô vào việt_nam và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến việc quản_lý , kiểm_tra , thử_nghiệm ô_tô . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền nước_ngoài là cơ_quan , tổ_chức theo quy_định của pháp_luật được nước_ngoài chấp_thuận , thừa_nhận , công_nhận có chức_năng phát_hành : giấy chứng_nhận chất_lượng kiểu loại ô_tô ; tài_liệu về kết_quả đánh_giá điều_kiện đảm_bảo chất_lượng của doanh_nghiệp sản_xuất , lắp_ráp ô_tô nước_ngoài đối_với nhà_máy sản_xuất ra kiểu loại ô_tô nhập_khẩu ; giấy chứng_nhận đăng_ký lưu_hành hoặc các giấy_tờ có giá_trị pháp_lý tương_đương . \n 2 . ô_tô cùng kiểu loại là các xe ô_tô có cùng đặc_điểm được xác_định theo nguyên_tắc nêu tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . báo_cáo thử_nghiệm khí_thải là tài_liệu do cơ_sở thử_nghiệm chuyên_ngành của việt nam cấp cho ô_tô mẫu hoặc động_cơ ô_tô mẫu theo quy_định . \n 4 . báo_cáo thử_nghiệm an_toàn là tài_liệu do cơ_sở thử_nghiệm chuyên_ngành của việt nam cấp cho ô_tô mẫu theo quy_định . \n 5 . phiếu kiểm_tra chất_lượng xuất_xưởng là tài_liệu của nhà sản_xuất ô_tô nước_ngoài cấp cho từng chiếc ô_tô trong đó có các thông_tin sau : số khung ( số vin ) ; số động_cơ ; thông_số kỹ_thuật cơ_bản tại phụ_lục v ban_hành kèm theo thông_tư này ; kiểu loại xe xuất_xưởng theo giấy chứng_nhận chất_lượng kiểu loại ô_tô . \n 6 . thủ_tục đăng_kiểm điện_tử là việc khai , tiếp_nhận , xử_lý thông_tin khai đăng_kiểm , trao_đổi các thông_tin về thủ_tục đăng_kiểm giữa các bên có liên_quan thực_hiện thông_qua hệ_thống xử_lý dữ_liệu điện_tử đăng_kiểm . \n 7 . hệ_thống xử_lý dữ_liệu điện_tử đăng_kiểm là hệ_thống thông_tin do cơ_quan kiểm_tra quản_lý để thực_hiện thủ_tục đăng_kiểm điện_tử . \n 8 . hệ_thống khai đăng_kiểm điện_tử là hệ_thống thông_tin phục_vụ cho doanh_nghiệp nhập_khẩu khai_báo và tiếp_nhận thông_tin , kết_quả phản_hồi của cơ_quan kiểm_tra trong quá_trình thực_hiện thủ_tục đăng_kiểm điện_tử . \n 9 . bản đăng_ký kiểm_tra điện_tử là một dạng chứng_từ điện_tử bao_gồm tập_hợp các chỉ_tiêu thông_tin khai của doanh_nghiệp nhập_khẩu . \n 10 . sự_cố giao_dịch điện_tử là trường_hợp hệ_thống xử_lý dữ_liệu điện_tử đăng_kiểm , hệ_thống khai đăng_kiểm điện_tử không thực_hiện được các giao_dịch điện_tử với nhau do nguyên_nhân khách_quan . \n 11 . chứng_chỉ chất_lượng là các giấy_tờ được quy_định từ phụ_lục v đến phụ_lục vii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 12 . giấy chứng_nhận chất_lượng kiểu loại ô_tô nhập_khẩu là giấy chứng_nhận về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với kiểu loại ô_tô hoặc gồm giấy chứng_nhận về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật đối_với kiểu loại ô_tô và giấy chứng_nhận về bảo_vệ môi_trường đối_với kiểu loại ô_tô hoặc kiểu loại động_cơ . \n 13 . tài_liệu về kết_quả đánh_giá điều_kiện đảm_bảo chất_lượng là kết_quả đánh_giá điều_kiện đảm_bảo chất_lượng của doanh_nghiệp sản_xuất , lắp_ráp ô_tô nước_ngoài đối_với nhà_máy sản_xuất ra kiểu loại ô_tô nhập_khẩu theo hệ_thống iso 9001 , hệ_thống ts 16949 , hệ_thống chứng_nhận của unece , ec , eec về cop hoặc các tài_liệu tương_đương được cấp bởi cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền nước_ngoài . \n 14 . cơ_quan kiểm_tra là cục đăng_kiểm việt_nam , chịu trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện việc kiểm_tra , chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_v