Document ID: 457208

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đo đạc và Bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Gia tốc lực trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn của trái đất tác động lên một vật trên bề mặt trái đất, đơn vị đo là miliGal (mGal) tương ứng 10-5 m/s2.\n2. Đo trọng lực tuyệt đối là phương pháp đo sử dụng phương tiện đo trọng lực tuyệt đối theo nguyên lý con lắc điện tử hoặc buồng rơi chân không để xác định gia tốc lực trọng trường tại một điểm bất kỳ trên bề mặt trái đất.\n3. Đo trọng lực tương đối là phương pháp đo sử dụng phương tiện đo trọng lực tương đối theo nguyên lý lò xo để xác định hiệu gia tốc lực trọng trường theo thời gian giữa hai điểm đo.\n4. Hiệu gia tốc lực trọng trường là chênh lệch giá trị gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo.\n5. Đường đáy trọng lực là một tuyến các mốc trọng lực đã được xác định giá trị gia tốc lực trọng trường và hiệu gia tốc lực trọng trường giữa các mốc liền kề, phục vụ cho kiểm định và hiệu chuẩn các phương tiện đo trọng lực tương đối.\n6. Gradient đứng là tỷ lệ biến thiên gia tốc lực trọng trường theo đơn vị chiều dài tính theo phương thẳng đứng.\n7. Hằng số “C” của phương tiện đo trọng lực tương đối là tỷ lệ vạch chia số đo trên phương tiện đo với giá trị gia tốc lực trọng trường.\n8. Dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực tương đối là sự thay đổi số đọc của phương tiện đo trọng lực tại một vị trí đo theo thời gian do sự biến dạng của hệ thống đàn hồi, phương tiện đo trọng lực không tỷ lệ thuận với giá trị gia tốc lực trọng trường.\n9. “SET đo” là một chu kỳ đo của phương tiện đo trọng lực tuyệt đối để tạo ra một giá trị gia tốc lực trọng trường đo được tại một điểm.\nĐiều 4. Quy định chung về mạng lưới trọng lực quốc gia\n1. Trong mạng lưới trọng lực quốc gia, hệ thống các điểm trọng lực cơ sở được đo bằng phương pháp trọng lực tuyệt đối; mạng lưới các điểm trọng lực hạng I được đo bằng phương pháp trọng lực tương đối hoặc phương pháp trọng lực tuyệt đối; mạng lưới điểm trọng lực hạng II được đo bằng phương pháp trọng lực tương đối.\n2. Mạng lưới trọng lực quốc gia được thiết lập và tính toán trong hệ trọng lực quốc gia phù hợp với hệ quy chiếu tọa độ, hệ tọa độ, hệ độ cao quốc gia.\n3. Độ chính xác giá trị gia tốc lực trọng trường của mạng lưới trọng lực quốc gia được quy định như sau:\na) Sai số trung phương của điểm gốc trọng lực quốc gia ≤ ± 0,005 mGal;\nb) Sai số trung phương của điểm trọng lực cơ sở ≤ ± 0,010 mGal;\nc) Sai số trung phương của điểm trọng lực hạng I ≤ ± 0,030 mGal;\nd) Sai số trung phương của điểm trọng lực hạng II ≤ ± 0,050 mGal.\n4. Khi mốc trọng lực trong mạng lưới trọng lực quốc gia bị biến động do tai biến tự nhiên (động đất, sạt lở, sụt lún đất...) phải tiến hành đo đạc kiểm tra xác định lại gia tốc lực trọng trường của mốc trong khu vực bị biến động. Trường hợp có sự thay đổi vượt quá 2 lần giá trị quy định tại khoản 3 Điều này tương ứng với từng cấp hạng, phải tiến hành cập nhật giá trị mới.\n5. Nguyên tắc đánh số hiệu điểm và đặt tên điểm:\na) Đánh số hiệu điểm theo số La Mã cho các điểm trọng lực cơ sở (I, II, III...). Đặt tên theo địa danh (tên thành phố, thị xã) cho điểm trọng lực cơ sở. Ví dụ: điểm VII (SA PA);\nb) Đánh số hiệu điểm theo cấp hạng và số tự nhiên cho các điểm trọng lực hạng I, ví dụ I-1, I-2, I-3 ... Đặt tên theo địa danh (tên thành phố, thị xã, huyện lỵ) cho điểm trọng lực hạng I. Ví dụ: điểm I-21 (VŨNG TÀU);\nc) Đánh số hiệu điểm theo cấp hạng và số tự nhiên cho các điểm trọng lực hạng II, ví dụ: II-1, II-2, II-3. Đặt tên theo địa danh (tên thị xã, thị trấn, thị tứ) cho điểm trọng lực hạng II. Ví dụ: điểm II-18 (XUÂN MAI);\nd) Trường hợp khôi phục điểm bị mất, bị phá hủy số hiệu điểm được giữ nguyên như số hiệu điểm cũ, trường hợp chêm dày số hiệu điểm được đánh theo nguyên tắc là số tiếp theo của số hiệu điểm lớn nhất đang tồn tại ở thực địa tương ứng với cấp hạng của mạng lưới đó, tên điểm chêm dày được đặt theo nguyên tắc được quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều này.\n6. Phương tiện đo trọng lực phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường mới được đưa vào đo mạng lưới trọng lực quốc gia.\n7. Công tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm mạng lưới trọng lực quốc gia được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.\n8. Việc báo cáo thống kê mạng lưới trọng lực quốc gia gồm: điểm trọng lực cơ sở, điểm trọng lực hạng I, điểm trọng lực hạng II được thực hiện theo chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BTNMT ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.", "header": "['Thông tư 11/2020/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 1028, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật xây_dựng mạng_lưới trọng_lực quốc_gia trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan nhà_nước , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến việc xây_dựng mạng_lưới trọng_lực quốc_gia . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . gia_tốc_lực trọng_trường là gia_tốc do lực hấp_dẫn của trái_đất tác_động lên một vật trên bề_mặt trái_đất , đơn_vị đo là miligal ( mgal ) tương_ứng 10 - 5 m / s2 . \n 2 . đo trọng_lực tuyệt_đối là phương_pháp đo sử_dụng phương_tiện đo trọng_lực tuyệt_đối theo nguyên_lý con_lắc điện_tử hoặc buồng rơi chân_không để xác_định gia_tốc_lực trọng_trường tại một điểm bất_kỳ trên bề_mặt trái_đất . \n 3 . đo trọng_lực tương_đối là phương_pháp đo sử_dụng phương_tiện đo trọng_lực tương_đối theo nguyên_lý lò_xo để xác_định hiệu gia_tốc_lực trọng_trường theo thời_gian giữa hai điểm đo . \n 4 . hiệu gia_tốc_lực trọng_trường là chênh_lệch giá_trị gia_tốc_lực trọng_trường giữa hai điểm đo . \n 5 . đường đáy trọng_lực là một tuyến các mốc trọng_lực đã được xác_định giá_trị gia_tốc_lực trọng_trường và hiệu gia_tốc_lực trọng_trường giữa các mốc liền kề , phục_vụ cho kiểm_định và hiệu chuẩn các phương_tiện đo trọng_lực tương_đối . \n 6 . gradient đứng là tỷ_lệ biến_thiên_gia_tốc_lực trọng_trường theo đơn_vị chiều dài tính theo phương thẳng_đứng . \n 7 . hằng_số “ c ” của phương_tiện đo trọng_lực tương_đối là tỷ_lệ vạch chia số_đo trên phương_tiện đo với giá_trị gia_tốc_lực trọng_trường . \n 8 . dịch_chuyển điểm “ 0 ” của phương_tiện đo trọng_lực tương_đối là sự thay_đổi số đọc của phương_tiện đo trọng_lực tại một vị_trí đo theo thời_gian do sự biến_dạng của hệ_thống đàn_hồi , phương_tiện đo trọng_lực không tỷ_lệ_thuận với giá_trị gia_tốc_lực trọng_trường . \n 9 . “ set đo ” là một chu_kỳ đo của phương_tiện đo trọng_lực tuyệt_đối để tạo ra một giá_trị gia_tốc_lực trọng_trường đo được tại một điểm . \n điều 4 . quy_định chung về mạng_lưới trọng_lực quốc_gia \n 1 . trong mạng_lưới trọng_lực quốc_gia , hệ_thống các điểm trọng_lực cơ_sở được đo bằng phương_pháp trọng_lực tuyệt_đối ; mạng_lưới các điểm trọng_lực hạng i được đo bằng phương_pháp trọng_lực tương_đối hoặc phương_pháp trọng_lực tuyệt_đối ; mạng_lưới điểm trọng_lực hạng ii được đo bằng phương_pháp trọng_lực tương_đối . \n 2 . mạng_lưới trọng_lực quốc_gia được thiết_lập và tính_toán trong hệ_trọng_lực quốc_gia phù_hợp với hệ quy chiếu tọa_độ , hệ tọa_độ , hệ độ cao quốc_gia . \n 3 . độ chính_xác giá_trị gia_tốc_lực trọng_trường của mạng_lưới trọng_lực quốc_gia được quy_định như sau : \n a ) sai_số trung phương của điểm gốc trọng_lực quốc_gia ≤ ± 0,005 mgal ; \n b ) sai_số trung phương của điểm trọng_lực cơ_sở ≤ ± 0,010 mgal ; \n c ) sai_số trung phương của điểm trọng_lực hạng