Document ID: 299620

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ vào điểm c khoản 3 Điều 12 và Điều 16 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Về tống đạt, niêm yết quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính\n1. Người thực hiện việc tống đạt quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính (sau đây gọi là quyết định mở phiên họp) phải trực tiếp chuyển giao cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên (sau đây gọi chung là người được tống đạt). Người được tống đạt phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận quyết định mở phiên họp.\n2. Việc tống đạt quyết định mở phiên họp qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người được tống đạt. Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho Tòa án. Thời điểm để tính thời hạn tống đạt quyết định mở phiên họp là ngày người được tống đạt xác nhận là họ đã nhận được quyết định mở phiên họp do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.\n3. Quyết định mở phiên họp được tống đạt đến địa chỉ của người được tống đạt. Trường hợp người được tống đạt đã chuyển đến nơi cư trú mới và đã thông báo cho Tòa án việc thay đổi nơi cư trú thì phải tống đạt theo địa chỉ nơi cư trú mới của họ. Nếu người được tống đạt không thông báo cho Tòa án biết về việc thay đổi địa chỉ nơi cư trú và địa chỉ nơi cư trú mới thì Tòa án thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này. Người được tống đạt phải ký nhận theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Trường hợp người được tống đạt từ chối nhận quyết định mở phiên họp thì người thực hiện việc tống đạt phải lập biên bản, trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là tổ trưởng tổ dân phố) hoặc đại diện công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận quyết định mở phiên họp.\n5. Trường hợp người được tống đạt vắng mặt thì người thực hiện việc tống đạt phải lập biên bản và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc tổ trưởng tổ dân phố để thực hiện việc ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được tống đạt. Trường hợp người được tống đạt vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ nơi cư trú mới của họ thì người thực hiện việc tống đạt phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc tống đạt, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố hoặc đại diện công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết bản chính quyết định mở phiên họp tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được tống đạt; niêm yết bản sao quyết định mở phiên họp tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được tống đạt.\n6. Việc tống đạt, niêm yết quyết định mở phiên họp phải bảo đảm thời hạn tống đạt, niêm yết theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Pháp lệnh.\n7. Các biên bản được hướng dẫn tại khoản 4 và khoản 5 Điều này phải được lưu trong hồ sơ vụ việc.\n8. Trường hợp Tòa án đã tống đạt trực tiếp quyết định mở phiên họp cho người được tống đạt, nhưng do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng xảy ra đối với họ vào trước thời điểm Tòa án mở phiên họp hoặc ngay trong thời điểm họ đang trên đường đến Tòa án để tham gia phiên họp (như do thiên tai, hỏa hoạn, bị tai nạn, ốm nặng phải đi bệnh viện cấp cứu, người thân bị chết v.v...) nên họ không thể có mặt tại phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án và Tòa án đã nhận được thông báo từ phía người được tống đạt thì Tòa án phải hoãn phiên họp. Trường hợp người được tống đạt vắng mặt không phải do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo thủ tục chung.", "header": "['Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành quy định của pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 698, "lower_segmented_text": "điều 1 . về tống_đạt , niêm_yết quyết_định mở phiên họp xem_xét , quyết_định việc áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính \n 1 . người thực_hiện việc tống_đạt quyết_định mở phiên họp xem_xét , quyết_định việc áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính ( sau đây gọi là quyết_định mở phiên họp ) phải trực_tiếp chuyển_giao cho người bị đề_nghị áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính ; cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người bị đề_nghị là người chưa thành_niên ( sau đây gọi chung là người được tống_đạt ) . người được tống_đạt phải ký nhận vào biên_bản hoặc sổ giao_nhận quyết_định mở phiên họp . \n 2 . việc tống_đạt quyết_định mở phiên họp qua dịch_vụ bưu_chính phải bằng thư bảo_đảm và có xác_nhận của người được tống_đạt . văn_bản có xác_nhận phải được chuyển lại cho tòa_án . thời_điểm để tính thời_hạn tống_đạt quyết_định mở phiên họp là ngày người được tống_đạt xác_nhận là họ đã nhận được quyết_định mở phiên họp do tổ_chức dịch_vụ bưu_chính chuyển đến . \n 3 . quyết_định mở phiên họp được tống_đạt đến địa_chỉ của người được tống_đạt . trường_hợp người được tống_đạt đã chuyển đến nơi cư_trú mới và đã thông_báo cho tòa_án việc thay_đổi nơi cư_trú thì phải tống_đạt theo địa_chỉ nơi cư_trú mới của họ . nếu người được tống_đạt không thông_báo cho tòa_án biết về việc thay_đổi địa_chỉ nơi cư_trú và địa_chỉ nơi cư_trú mới thì tòa_án thực_hiện theo hướng_dẫn tại khoản 5 điều này . người được tống_đạt phải ký nhận theo hướng_dẫn tại khoản 1 và khoản 2 điều này . \n 4 . trường_hợp người được tống_đạt từ_chối nhận quyết_định mở phiên họp thì người thực_hiện việc tống_đạt phải lập biên_bản , trong đó nêu rõ lý_do của việc từ_chối , có xác_nhận của tổ_trưởng tổ dân_phố , trưởng_thôn , làng , ấp , bản , buôn , phum , sóc ( sau đây gọi chung là tổ_trưởng tổ dân_phố ) hoặc đại_diện công_an xã , phường , thị_trấn về việc người đó từ_chối nhận quyết_định mở phiên họp . \n 5 . trường_hợp người được tống_đạt vắng_mặt thì người thực_hiện việc tống_đạt phải lập biên_bản và giao cho người thân_thích có đủ năng_lực hành_vi dân_sự cùng nơi cư_trú với họ hoặc tổ_trưởng tổ dân_phố để thực_hiện việc ký nhận và yêu_cầu người này cam_kết giao lại tận_tay ngay cho người được tống_đạt . trường_hợp người được tống_đạt vắng_mặt mà không rõ thời_điểm trở về hoặc không rõ địa_chỉ nơi cư_trú mới của họ thì người thực_hiện việc tống_đạt phải lập biên_bản về việc không thực_hiện được việc tống_đạt , có xác_nhận của tổ_trưởng tổ dân_phố hoặc đại_diện công_an xã , phường , thị_trấn ; đồng_thời , thực_hiện thủ_tục niêm_yết bản_chính quyết_định mở phiên họp tại trụ_sở tòa_án , ủy_ban nhân_dân cấp xã nơi cư_trú hoặc nơi cư_trú cuối_cùng của người được tống_đạt ; niêm_yết bản_sao quyết_định mở phiên họp tại nơi cư_trú hoặc nơi cư_trú cuối_cùng của người được tống_đạt . \n 6 . việc tống_đạt , niêm_yết quyết_định mở phiên họp phải bảo_đảm thời_hạn tống_đạt , niêm_yết theo quy_định tại khoản 3 điều 16 của pháp_lệnh . \n 7 . các biên_bản được hướng_dẫn tại khoản 4 và khoản 5 điều này phải được lưu trong hồ_sơ vụ_việc . \n 8 . trường_hợp tòa_án đã tống_đạt trực_tiếp quyết_định mở phiên họp cho người được tống_đạt , nhưng do trở_ngại khách_quan hoặc sự_kiện bất_khả_kháng xảy ra đối_với họ vào trước thời_điểm tòa_án mở phiên họp hoặc ngay trong thời_điểm họ đang trên đường đến tòa_án để tham_gia phiên họp ( như do thiên_tai , hỏa_hoạn , bị tai_nạn , ốm nặng phải đi bệnh_viện cấp_cứu , người_thân bị chết v . v ... ) nên họ không_thể có_mặt tại phiên họp theo giấy triệu_tập của tòa_án và tòa_án đã nhận được thông_báo từ phía người được tống_đạt thì tòa_án phải hoãn phiên họp . trường_hợp người được tống_đạt vắng_mặt không phải do trở_ngại khách_quan hoặc sự_kiện bất_khả_kháng thì tòa_án vẫn tiến_hành phiên họp xem_xét , quyết_định áp_dụng biện_pháp xử_lý hành_chính theo thủ_tục chung .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về tính thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì “thời hạn chấp hành quyết định được tính từ ngày người phải chấp hành quyết định bị tạm giữ để đưa đi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc”; do đó, thời gian cơ quan Công an tạm giữ người phải chấp hành biện pháp xử lý h