Document ID: 49519

Title: CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 41/2002/PL-UBTVQH10 NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Pháp lệnh này quy định về phạm vi, nguyên tắc, trường hợp áp dụng Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế, gồm các lĩnh vực thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ.", "header": "['Pháp lệnh đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . pháp_lệnh này quy_định về phạm_vi , nguyên_tắc , trường_hợp áp_dụng đối_xử tối huệ_quốc và đối_xử quốc_gia trong thương_mại quốc_tế , gồm các lĩnh_vực thương_mại hàng_hoá , thương_mại dịch_vụ , đầu_tư và quyền sở_hữu trí_tuệ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia được áp dụng đối với:\n1. Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hoá xuất khẩu từ Việt Nam;\n2. Dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài;\n3. Đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài;\n4. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là tổ chức, cá nhân nước ngoài.", "header": "['Pháp lệnh đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_xử tối huệ_quốc và đối_xử quốc_gia được áp_dụng đối_với : \n 1 . hàng_hoá nhập_khẩu vào việt_nam và hàng_hoá xuất_khẩu từ việt_nam ; \n 2 . dịch_vụ và nhà cung_cấp dịch_vụ nước_ngoài ; \n 3 . đầu_tư và nhà đầu_tư nước_ngoài ; \n 4 . chủ_thể quyền sở_hữu trí_tuệ là tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Pháp lệnh này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. \"Đối xử tối huệ quốc trong thương mại hàng hoá\" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ một nước so với hàng hoá tương tự nhập khẩu có xuất xứ từ nước thứ ba hoặc hàng hoá xuất khẩu đến một nước so với hàng hoá tương tự xuất khẩu đến nước thứ ba.\n2. \"Đối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ\" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của một nước so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của nước thứ ba.\n3. \"Đối xử tối huệ quốc trong đầu tư\" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho đầu tư và nhà đầu tư của một nước so với đầu tư và nhà đầu tư của nước thứ ba trong những điều kiện tương tự.\n4. \"Đối xử tối huệ quốc đối với quyền sở hữu trí tuệ\" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho việc xác lập, bảo hộ và thực thi các quyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi ích có được từ các quyền đó của tổ chức, cá nhân của một nước so với tổ chức, cá nhân của nước thứ ba.\n5. \"Đối xử quốc gia trong thương mại hàng hoá\" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho hàng hoá nhập khẩu so với hàng hoá tương tự trong nước.\n6. \"Đối xử quốc gia trong thương mại dịch vụ\" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự trong nước.\n7. \"Đối xử quốc gia trong đầu tư\" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài so với đầu tư và nhà đầu tư trong nước trong những điều kiện tương tự.\n8. \"Đối xử quốc gia đối với quyền sở hữu trí tuệ\" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho việc xác lập, bảo hộ và thực thi các quyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi ích có được từ các quyền đó của tổ chức, cá nhân nước ngoài so với tổ chức, cá nhân trong nước.", "header": "['Pháp lệnh đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 390, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong pháp_lệnh này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . \" đối_xử tối huệ_quốc trong thương_mại hàng_hoá \" là đối_xử không kém thuận_lợi hơn đối_xử mà việt_nam dành cho hàng_hoá nhập_khẩu có xuất_xứ từ một nước so với hàng_hoá tương_tự nhập_khẩu có xuất_xứ từ nước thứ ba hoặc hàng_hoá xuất_khẩu đến một nước so với hàng_hoá tương_tự xuất_khẩu đến nước thứ ba . \n 2 . \" đối_xử tối huệ_quốc trong thương_mại dịch_vụ \" là đối_xử không kém thuận_lợi hơn đối_xử mà việt_nam dành cho dịch_vụ và nhà cung_cấp dịch_vụ của một nước so với dịch_vụ và nhà cung_cấp dịch_vụ tương_tự của nước thứ ba . \n 3 . \" đối_xử tối huệ_quốc trong đầu_tư \" là đối_xử không kém thuận_lợi hơn đối_xử mà việt_nam dành cho đầu_tư và nhà đầu_tư của một nước so với đầu_tư và nhà đầu_tư của nước thứ ba trong những điều_kiện tương_tự . \n 4 . \" đối_xử tối huệ_quốc đối_với quyền sở_hữu trí_tuệ \" là đối_xử không kém thuận_lợi hơn đối_xử mà việt_nam dành cho việc xác_lập , bảo_hộ và thực_thi các quyền sở_hữu trí_tuệ và mọi lợi_ích có được từ các quyền đó của tổ_chức , cá_nhân của một nước so với tổ_chức , cá_nhân của nước thứ ba . \n 5 . \" đối_xử quốc_gia trong thương_mại hàng_hoá \" là đối_xử không kém thuận_lợi hơn đối_xử mà việt_nam dành cho hàng_hoá nhập_khẩu so với hàng_hoá tương_tự trong nước . \n 6 . \" đối_xử quốc_gia trong thương_mại dịch_vụ \" là đối_xử không kém thuận_lợi hơn đối_xử mà việt_nam dành cho dịch_vụ và nhà cung_cấp dịch_vụ nước_ngoài so với dịch_vụ và nhà cung_cấp dịch_vụ tương_tự trong nước . \n 7 . \" đối_xử quốc_gia trong đầu_tư \" là đối_xử không kém thuận_lợi hơn đối_xử mà việt_nam dành cho đầu_tư và nhà đầu_tư nước_ngoài so với đầu_tư và nhà đầu_tư trong nước trong những điều_kiện tương_tự . \n 8 . \" đối_xử quốc_gia đối_với quyền sở_hữu trí_tuệ \" là đối_xử không kém thuận_lợi hơn đối_xử mà việt_nam dành cho việc xác_lập , bảo_hộ và thực_thi các quyền sở_hữu trí_tuệ và mọi lợi_ích có được từ các quyền đó của tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài so với tổ_chức , cá_nhân trong nước .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc áp dụng Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia. Nhà nước Việt Nam áp dụng Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế trên cơ sở các nguyên tắc bình đẳng, có đi có lại và cùng có lợi.", "header": "['Pháp lệnh đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc áp_dụng đối_xử tối huệ_quốc và đối_xử quốc_gia . nhà_nước việt nam áp_dụng đối_xử tối huệ_quốc và đối_xử quốc_gia trong thương_mại quốc_tế trên cơ_sở các nguyên_tắc bình_đẳng , có đi có lại và cùng có lợi .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Ngoại lệ chung\n1. Không áp dụng Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia trong trường hợp cần thiết để bảo đảm lợi ích quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ các giá trị văn hoá, tinh thần của dân tộc, bảo vệ sức khoẻ con người, bảo vệ động vật, thực vật và môi trường, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại.\n2. Không áp dụng Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia đối với những nước tiến hành hoặc tham gia tiến hành các hoạt động chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "header": "['Pháp lệnh đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "điều 5 . ngoại_lệ chung \n 1 . không áp_dụng đối_xử tối huệ_quốc và đối_xử quốc_gia trong trường_hợp cần_thiết để bảo_đảm lợi_ích quốc_phòng , an_ninh quốc_gia , bảo_vệ các giá_trị văn_hoá , tinh_thần của dân_tộc , bảo_vệ sức_khoẻ con_người , bảo_vệ động_vật , thực_vật và môi_trường , ngăn_chặn các hành_vi gian_lận thương_mại . \n 2 . không áp_dụng đối_xử tối huệ_quốc và đối_xử quốc_gia đối_với những nước tiến_hành hoặc tham_gia tiến_hành các hoạt_động chống lại độc_lập , chủ_quyền , thống_nhất và toàn_vẹn lãnh_thổ của nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Trường hợp áp dụng Đối xử tối huệ quốc. Nhà nước Việt Nam áp dụng một phần hay toàn bộ Đối xử tối huệ quốc trong các trường hợp:\n1. Pháp luật Việt Nam có quy định về áp dụng Đối xử tối huệ quốc;\n2. Điều ước