Document ID: 322935

Title: Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch.", "header": "['Luật Quy hoạch 2017' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định việc lập , thẩm_định , quyết_định hoặc phê_duyệt , công_bố , thực_hiện , đánh_giá , điều_chỉnh quy_hoạch trong hệ_thống quy_hoạch quốc_gia ; trách_nhiệm quản_lý nhà_nước về quy_hoạch .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Luật Quy hoạch 2017' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia lập , thẩm_định , quyết_định hoặc phê_duyệt , công_bố , thực_hiện , đánh_giá , điều_chỉnh quy_hoạch trong hệ_thống quy_hoạch quốc_gia và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định.\n2. Quy hoạch tổng thể quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, mang tính chiến lược theo hướng phân vùng và liên kết vùng của lãnh thổ bao gồm đất liền, các đảo, quần đảo, vùng biển và vùng trời; hệ thống đô thị và nông thôn; kết cấu hạ tầng; sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.\n3. Quy hoạch không gian biển quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về phân vùng chức năng và sắp xếp, phân bố hợp lý không gian các ngành, lĩnh vực trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.\n4. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về phân bổ và khoanh vùng đất đai cho các ngành, lĩnh vực và các địa phương trên cơ sở tiềm năng đất đai.\n5. Quy hoạch ngành quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia theo ngành trên cơ sở kết nối các ngành, các vùng có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.\n6. Vùng là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia bao gồm một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lân cận gắn với một số lưu vực sông hoặc có sự tương đồng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử, dân cư, kết cấu hạ tầng và có mối quan hệ tương tác tạo nên sự liên kết bền vững với nhau.\n7. Quy hoạch vùng là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia ở cấp vùng về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, xây dựng vùng liên tỉnh, kết cấu hạ tầng, nguồn nước lưu vực sông, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối các tỉnh.\n8. Quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn.\n9. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành bao gồm các quy hoạch được quy định tại Phụ lục 2 của Luật này.\n10. Tích hợp quy hoạch là phương pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong việc lập quy hoạch trên một phạm vi lãnh thổ xác định nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.\n11. Hoạt động quy hoạch bao gồm việc tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch.\n12. Cơ quan lập quy hoạch là cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm lập quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia.\n13. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch là tập hợp thông tin thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch được xây dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua các phương tiện điện tử.\n14. Sơ đồ, bản đồ quy hoạch là bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch.", "header": "['Luật Quy hoạch 2017' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 644, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . quy_hoạch là việc sắp_xếp , phân_bố không_gian các hoạt_động_kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng , an_ninh_gắn với phát_triển kết_cấu_hạ_tầng , sử_dụng tài_nguyên và bảo_vệ môi_trường trên lãnh_thổ xác_định để sử_dụng hiệu_quả các nguồn_lực của đất_nước phục_vụ mục_tiêu phát_triển bền_vững cho thời_kỳ xác_định . \n 2 . quy_hoạch tổng_thể quốc_gia là quy_hoạch cấp quốc_gia , mang tính chiến_lược theo hướng phân_vùng và liên_kết vùng của lãnh_thổ bao_gồm đất_liền , các đảo , quần_đảo , vùng_biển và vùng_trời ; hệ_thống đô_thị và nông_thôn ; kết_cấu_hạ_tầng ; sử_dụng tài_nguyên và bảo_vệ môi_trường ; phòng , chống thiên_tai , ứng_phó với biến_đổi khí_hậu , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh và hội_nhập quốc_tế . \n 3 . quy_hoạch không_gian biển quốc_gia là quy_hoạch cấp quốc_gia , cụ_thể_hóa quy_hoạch tổng_thể quốc_gia về phân_vùng chức_năng và sắp_xếp , phân_bố hợp_lý không_gian các ngành , lĩnh_vực trên vùng_đất ven biển , các đảo , quần_đảo , vùng_biển , vùng_trời thuộc chủ_quyền , quyền chủ_quyền , quyền tài_phán quốc_gia của việt_nam . \n 4 . quy_hoạch sử_dụng đất quốc_gia là quy_hoạch cấp quốc_gia , cụ_thể_hóa quy_hoạch tổng_thể quốc_gia về phân_bổ và khoanh vùng_đất_đai cho các ngành , lĩnh_vực và các địa_phương trên cơ_sở tiềm_năng đất_đai . \n 5 . quy_hoạch ngành quốc_gia là quy_hoạch cấp quốc_gia , cụ_thể_hóa quy_hoạch tổng_thể quốc_gia theo ngành trên cơ_sở kết_nối các ngành , các vùng có liên_quan đến kết_cấu_hạ_tầng , sử_dụng tài_nguyên , bảo_vệ môi_trường và bảo_tồn đa_dạng sinh_học . \n 6 . vùng là một bộ_phận của lãnh_thổ quốc_gia bao_gồm một_số tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương lân_cận gắn với một_số lưu_vực sông hoặc có sự tương_đồng về điều_kiện tự_nhiên , kinh_tế - xã_hội , lịch_sử , dân_cư , kết_cấu_hạ_tầng và có mối quan_hệ tương_tác tạo nên sự liên_kết bền_vững với nhau . \n 7 . quy_hoạch_vùng là quy_hoạch cụ_thể_hóa quy_hoạch tổng_thể quốc_gia ở cấp vùng về không_gian các hoạt_động_kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng , an_ninh , hệ_thống đô_thị và phân_bố dân_cư nông_thôn , xây_dựng vùng liên tỉnh , kết_cấu_hạ_tầng , nguồn nước lưu_vực sông , sử_dụng tài_nguyên và bảo_vệ môi_trường trên cơ_sở kết_nối các tỉnh . \n 8 . quy_hoạch tỉnh là quy_hoạch cụ_thể_hóa quy_hoạch tổng_thể quốc_gia , quy_hoạch_vùng ở cấp tỉnh về không_gian các hoạt_động_kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng , an_ninh , hệ_thống đô_thị và phân_bố dân_cư nông_thôn , kết_cấu_hạ_tầng , phân_bố đất_đai , sử_dụng tài_nguyên và bảo_vệ môi_trường trên cơ_sở kết_nối quy_hoạch cấp quốc_gia , quy_hoạch_vùng , quy_hoạch đô_thị , quy_hoạch nông_thôn . \n 9 . quy_hoạch có tính_chất kỹ_thuật , chuyên_ngành là quy_hoạch cụ_thể_hóa quy_hoạch cấp quốc_gia , quy_hoạch_vùng , quy_hoạch tỉnh . quy_hoạch có tính_chất kỹ_thuật , chuyên_ngành bao_gồm các quy_hoạch được quy_định tại phụ_lục 2 của luật này . \n 10 . tích_hợp quy_hoạch là phương_pháp tiếp_cận tổng_hợp và phối_hợp_đồng_bộ giữa các ngành , lĩnh_vực