Document ID: 264146

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2013/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ NGƯỜI ĐI ĐÀO TẠO TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 124/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được quy định tại Nghị định số 124/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.\n2. Đối tượng áp dụng: Thông tư liên tịch này áp dụng đối với người học các ngành/chuyên ngành (chuyên ngành) trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có cam kết chịu sự phân công công tác sau khi tốt nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan liên quan; các cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (cơ sở đào tạo); các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chính sách đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.", "header": "['Thông tư liên tịch   208/2014/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn Nghị định 124/2013/NĐ-CP quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn thực_hiện các chính_sách ưu_đãi , hỗ_trợ người đi đào_tạo trong lĩnh_vực năng_lượng nguyên_tử được quy_định tại nghị_định số 124 / 2013 / nđ - cp ngày 14 tháng 10 năm 2013 của chính_phủ . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với người học các ngành / chuyên_ngành ( chuyên_ngành ) trong lĩnh_vực năng_lượng nguyên_tử có cam_kết chịu sự phân_công công_tác sau khi tốt_nghiệp của bộ giáo_dục và đào_tạo , tập_đoàn điện_lực việt_nam và các cơ_quan liên_quan ; các cơ_sở giáo_dục đại_học được giao nhiệm_vụ đào_tạo nguồn nhân_lực trong lĩnh_vực năng_lượng nguyên_tử ( cơ_sở đào_tạo ) ; các cơ_quan , tổ_chức có liên_quan đến việc thực_hiện chính_sách đào_tạo trong lĩnh_vực năng_lượng nguyên_tử .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chính sách học phí và ở ký túc xá: Người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử hệ chính quy trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ tại các cơ sở đào tạo được miễn học phí và ở ký túc xá miễn phí.", "header": "['Thông tư liên tịch   208/2014/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn Nghị định 124/2013/NĐ-CP quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Điều 2. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chính_sách học_phí và ở ký_túc_xá : người học các chuyên_ngành trong lĩnh_vực năng_lượng nguyên_tử hệ chính_quy_trình_độ cao_đẳng , đại_học , thạc_sỹ và tiến_sỹ tại các cơ_sở đào_tạo được miễn học_phí và ở ký_túc_xá miễn_phí .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chính sách cấp sinh hoạt phí:\na) Trình độ cao đẳng: Sinh viên được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là mức lương cơ sở) nếu xếp loại học lực giỏi trở lên; bằng 1,0 lần mức lương cơ sở nếu xếp loại học lực khá.\nb) Trình độ đại học: Sinh viên được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 2,5 lần mức lương cơ sở nếu xếp loại học lực giỏi trở lên; bằng 1,5 lần mức lương cơ sở nếu xếp loại học lực khá.\nc) Trình độ sau đại học: Học viên cao học, nghiên cứu sinh được giữ nguyên lương trong thời gian đào tạo và được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 3,5 lần mức lương cơ sở.\nd) Thời gian cấp sinh hoạt phí: Đối với sinh viên đại học, cao đẳng, sinh hoạt phí được cấp đủ trong 10 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh, sinh hoạt phí được cấp hàng tháng theo số tháng học thực tế của người học. Trường hợp sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh nghỉ học dài hạn, bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở đào tạo nơi sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh đang học dừng thực hiện cấp sinh hoạt phí. Khi sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh được nhập học lại sau khi hết thời hạn nghỉ học hoặc kỷ luật thì tiếp tục được cấp sinh hoạt phí theo quy định. Thời gian học lưu ban, học lại, ngừng học, học bổ sung sẽ không được tính để được cấp sinh hoạt phí.", "header": "['Thông tư liên tịch   208/2014/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn Nghị định 124/2013/NĐ-CP quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Điều 2. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "khoản 2 . chính_sách cấp sinh_hoạt_phí : \n a ) trình_độ cao_đẳng : sinh_viên được cấp sinh_hoạt_phí hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương cơ_sở cho cán_bộ , công_chức , viên_chức ( sau đây gọi tắt là mức lương cơ_sở ) nếu xếp loại học_lực giỏi trở lên ; bằng 1,0 lần mức lương cơ_sở nếu xếp loại học_lực khá . \n b ) trình_độ đại_học : sinh_viên được cấp sinh_hoạt_phí hàng tháng bằng 2,5 lần mức lương cơ_sở nếu xếp loại học_lực giỏi trở lên ; bằng 1,5 lần mức lương cơ_sở nếu xếp loại học_lực khá . \n c ) trình_độ sau đại_học : học_viên cao_học , nghiên_cứu_sinh được giữ nguyên lương trong thời_gian đào_tạo và được cấp sinh_hoạt_phí hàng tháng bằng 3,5 lần mức lương cơ_sở . \n d ) thời_gian cấp sinh_hoạt_phí : đối_với sinh_viên đại_học , cao_đẳng , sinh_hoạt_phí được cấp đủ trong 10 tháng / năm_học và chi_trả 2 lần trong năm : lần 1 chi_trả đủ 5 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 ; lần 2 chi_trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 . đối_với học_viên cao_học , nghiên_cứu_sinh , sinh_hoạt_phí được cấp hàng tháng theo số tháng học thực_tế của người học . trường_hợp sinh_viên , học_viên cao_học , nghiên_cứu_sinh nghỉ học dài_hạn , bị kỷ_luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ_sở đào_tạo nơi sinh_viên , học_viên , nghiên_cứu_sinh đang học dừng thực_hiện cấp sinh_hoạt_phí . khi sinh_viên , học_viên cao_học , nghiên_cứu_sinh được nhập_học lại sau khi hết thời_hạn nghỉ học hoặc kỷ_luật thì tiếp_tục được cấp sinh_hoạt_phí theo quy_định . thời_gian học lưu_ban , học lại , ngừng học , học bổ_sung sẽ không được tính để được cấp sinh_hoạt_phí .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Chính sách ưu đãi khác:\na) Sinh viên đại học nếu năm cuối đạt học lực khá trở lên; học viên cao học, nghiên cứu sinh được xem xét tuyển chọn đi thực tập 6 tháng ở nước ngoài trong năm cuối của chương trình đào tạo. Sinh viên đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh được cử đi thực tập ở nước ngoài được đảm bảo kinh phí mua vé máy bay, lệ phí làm hộ chiếu, visa, lệ phí sân bay, tiền tàu xe từ sân bay đến nơi đào tạo và ngược lại, bảo hiểm y tế và sinh hoạt phí theo chế độ quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 144) và Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư số 144 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 206).\nb) Học viên cao học, nghiên cứu sinh có kết quả học tập đáp ứng các điều kiện về kết quả học tập, nghiên cứu theo quy định của cơ sở đào tạo được lãnh đạo nhà trường xem xét, cử đi tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở nước ngoài. Nội dung và mức chi vận dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.\nc) Học viên cao học, nghiên cứu sinh được hỗ trợ kinh phí bằng 30 lần mức lương cơ sở trên 1 công trình khoa học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế thuộc danh mục ISI.\nd) Giảng viê