Document ID: 430235

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về báo cáo tài chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán áp dụng đối với các ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công (sau đây gọi là đơn vị) để hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý dự án đầu tư và các hoạt động khác mà cơ quan có thẩm quyền giao cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án thực hiện theo quy định.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng áp dụng:\na) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lập và Ban quản lý đầu tư xây dựng một dự án theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng (trừ các ban quản lý dự án là tổ chức thành viên của doanh nghiệp);\nb) Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập để quản lý các dự án đầu tư từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Trường hợp chủ đầu tư là đơn vị hành chính, sự nghiệp không thành lập ban quản lý dự án riêng, đơn vị hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị theo hướng dẫn của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. Trường hợp cần thiết đơn vị được sử dụng các tài khoản và hướng dẫn có liên quan được ban hành tại Thông tư này để hạch toán các khoản liên quan đến quản lý dự án đầu tư.", "header": "['Thông tư 79/2019/TT-BTC về hướng dẫn Chế đỗ kế toán áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 257, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chứng từ kế_toán , tài_khoản kế_toán , sổ kế_toán và báo_cáo tài_chính , báo_cáo quyết_toán áp_dụng đối_với các ban quản_lý dự_án sử_dụng vốn đầu_tư công ( sau đây gọi là đơn_vị ) để hạch_toán kế_toán các nghiệp_vụ kinh_tế phát_sinh liên_quan đến hoạt_động quản_lý dự_án đầu_tư và các hoạt_động khác mà cơ_quan có thẩm_quyền giao cho chủ đầu_tư , ban quản_lý dự_án thực_hiện theo quy_định . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng áp_dụng : \n a ) ban quản_lý dự_án chuyên_ngành , ban quản_lý dự_án khu_vực do bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , chủ_tịch ubnd cấp tỉnh , cấp huyện quyết_định thành_lập và ban quản_lý đầu_tư xây_dựng một dự_án theo quy_định của pháp_luật hiện_hành về quản_lý dự_án đầu_tư xây_dựng ( trừ các ban quản_lý dự_án là tổ_chức thành_viên của doanh_nghiệp ) ; \n b ) ban quản_lý dự_án do chủ đầu_tư thành_lập để quản_lý các dự_án đầu_tư từ nguồn thu hợp_pháp của cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 2 . trường_hợp chủ đầu_tư là đơn_vị hành_chính , sự_nghiệp không thành_lập ban quản_lý dự_án riêng , đơn_vị hạch_toán trên cùng hệ_thống sổ kế_toán của đơn_vị theo hướng_dẫn của chế_độ kế_toán hành_chính sự_nghiệp ban_hành theo thông_tư 107 / 2017 / tt - btc ngày 10 / 10 / 2017 của bộ tài_chính . trường_hợp cần_thiết đơn_vị được sử_dụng các tài_khoản và hướng_dẫn có liên_quan được ban_hành tại thông_tư này để hạch_toán các khoản liên_quan đến quản_lý dự_án đầu_tư .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định về hệ thống chứng từ kế toán\n1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.\n2. Các đơn vị đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán bắt buộc theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ kế toán đã quy định.\n3. Đối với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc, Biên lai thu tiền và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.\n4. Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán bắt buộc quy định tại Phụ lục số 01 “Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc” kèm theo Thông tư này. Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa có chứng từ kế toán quy định tại Phụ lục số 01, đơn vị lập chứng từ kế toán đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015.", "header": "['Thông tư 79/2019/TT-BTC về hướng dẫn Chế đỗ kế toán áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 171, "lower_segmented_text": "điều 3 . quy_định về hệ_thống chứng từ kế_toán \n 1 . chứng từ kế_toán là những giấy_tờ và vật_mang tin phản_ánh nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh và đã hoàn_thành , làm căn_cứ ghi sổ kế_toán . \n 2 . các đơn_vị đều phải sử_dụng thống_nhất mẫu chứng từ kế_toán bắt_buộc theo hướng_dẫn tại thông_tư này . trong quá_trình thực_hiện , các đơn_vị không được sửa_đổi biểu_mẫu chứng từ kế_toán đã quy_định . \n 3 . đối_với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo_quản cẩn_thận , không được để hư_hỏng , mục_nát . séc , biên_lai thu tiền và giấy_tờ có_giá phải được quản_lý như tiền . \n 4 . danh_mục , mẫu và giải_thích phương_pháp lập các chứng từ kế_toán bắt_buộc quy_định tại phụ_lục số 01 “ hệ_thống chứng từ kế_toán bắt_buộc ” kèm theo thông_tư này . đối_với nghiệp_vụ kinh_tế phát_sinh chưa có chứng từ kế_toán quy_định tại phụ_lục số 01 , đơn_vị lập chứng từ kế_toán đáp_ứng tối_thiểu 7 nội_dung quy_định tại điều 16 luật kế_toán 2015 .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí tại đơn vị; theo dõi các khoản doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động và các khoản khác tại đơn vị.", "header": "['Thông tư 79/2019/TT-BTC về hướng dẫn Chế đỗ kế toán áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tài_khoản kế_toán phản_ánh thường_xuyên , liên_tục , có hệ_thống về tình_hình tài_sản , tiếp_nhận và sử_dụng các nguồn kinh_phí tại đơn_vị ; theo_dõi các khoản doanh_thu , chi_phí , kết_quả hoạt_động và các khoản khác tại đơn_vị .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Phân loại hệ thống tài khoản kế toán và yêu cầu hạch toán:\na) Các tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Tài khoản trong bảng dùng để kế toán tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính), áp dụng cho tất cả BQLDA, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán.\nb) Tài khoản ngoài bảng (loại 0) được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Đối với các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nước (TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 018) phải hạch toán theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ (năm trước, năm nay, năm sau) và theo các yêu cầu quản lý khác (nếu có). Tài khoản ngoài bảng liên quan đến kế toán nguồn phí được khấu trừ, để lại (TK 014) theo dõi các khoản chi tiêu sử dụng từ nguồn này phải hạch toán, phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước và theo các yêu cầu quản lý khác (nếu có).\nc) Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến tiếp nhận, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại thì kế toán vừa phải hạch toán kế toán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bảng theo quy định.", "header": "['Thông tư 79/2019/TT-BTC về hướng dẫn Chế đỗ kế toán áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán']", "len_tokenizer": 274, "lower_segmented_text": "khoản 2 . phân_loại hệ_thống tài_khoản kế_toán và yêu_cầu hạch_toán : \n a ) các tài_khoản trong bảng gồm tài_khoản từ_loại 1 đến loại 9 , được hạch_toán kép ( hạch_toán bút_toán đối_ứng giữa các tài_khoản ) . tài_khoản trong bảng dùng để kế_toán tình_hình tài_chính ( gọi tắt là kế_toán tài_chính ) , áp_dụng cho tất_cả bqlda , phản_ánh tình_hình tài_sản , công_nợ , nguồn vốn , doanh_thu , c