Document ID: 551304

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC DÂN TỘC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 66/2022/NĐ-CP, ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ về Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo công tác dân tộc; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện chế độ báo cáo công tác dân tộc và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Ủy ban Dân tộc.\n2. Thông tư này không điều chỉnh chế độ báo cáo thống kê, báo cáo mật liên quan đến các lĩnh vực công tác dân tộc; chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT, ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.\n3. Các nội dung liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo công tác dân tộc không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định nguyên_tắc , thẩm_quyền , yêu_cầu đối_với việc ban_hành chế_độ báo_cáo công_tác dân_tộc ; trách_nhiệm của các cơ_quan , tổ_chức trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo công_tác dân_tộc và quản_lý , sử_dụng , khai_thác hệ_thống thông_tin báo_cáo của ủy ban dân_tộc . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh chế_độ báo_cáo thống_kê , báo_cáo mật liên_quan đến các lĩnh_vực công_tác dân_tộc ; chế_độ báo_cáo theo quy_định tại thông_tư số 01 / 2022 / tt - ubdt , ngày 26 / 5 / 2022 của bộ_trưởng , chủ_nhiệm ủy ban dân_tộc quy_định quy_trình giám_sát , đánh_giá thực_hiện chương_trình mục_tiêu quốc_gia phát_triển kinh_tế - xã_hội vùng đồng_bào dân_tộc_thiểu_số và miền núi giai_đoạn 2021 - 2030 ; giai_đoạn i : từ năm 2021 đến năm 2025 . \n 3 . các nội_dung liên_quan đến việc thực_hiện chế_độ báo_cáo công_tác dân_tộc không quy_định tại thông_tư này được thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ngày 24 tháng 01 năm 2019 của chính_phủ quy_định về chế_độ báo_cáo của các cơ_quan hành_chính nhà_nước ( sau đây viết tắt là nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến công tác dân tộc trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ).\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc (sau đây gọi tắt là UBND cấp tỉnh).\n3. Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh).", "header": "['Thông tư 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ có chức_năng , nhiệm_vụ liên_quan đến công_tác dân_tộc trong phạm_vi quản_lý nhà_nước của ủy ban dân_tộc ( sau đây gọi tắt là các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ) . \n 2 . ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về công_tác dân_tộc ( sau đây gọi tắt là ubnd cấp tỉnh ) . \n 3 . ban dân_tộc , cơ_quan công_tác dân_tộc các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là cơ_quan công_tác dân_tộc cấp tỉnh ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo công tác dân tộc\n1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về lĩnh vực công tác dân tộc; làm cơ sở để Ủy ban Dân tộc báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chế độ báo cáo đối với Hội đồng nhân dân cùng cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc.\n2. Nội dung chế độ báo cáo công tác dân tộc phải phù hợp với quy định tại các văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Số liệu thực hiện chế độ báo cáo công tác dân tộc phải thống nhất, chính xác, bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng.\n3. Chế độ báo cáo công tác dân tộc phải phù hợp về thẩm quyền ban hành quy định tại Điều 7 Thông tư này và Điều 6 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP; đối tượng yêu cầu báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lắp với chế độ báo cáo khác.\n4. Thực hiện chế độ báo cáo công tác dân tộc bằng văn bản điện tử, ký số trên Hệ thống báo cáo.", "header": "['Thông tư 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 194, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc ban_hành chế_độ báo_cáo công_tác dân_tộc \n 1 . bảo_đảm cung_cấp thông_tin kịp_thời , chính_xác , đầy_đủ phục_vụ hiệu_quả cho hoạt_động quản_lý , chỉ_đạo , điều_hành của cấp có thẩm_quyền về lĩnh_vực công_tác dân_tộc ; làm cơ_sở để ủy ban dân_tộc báo_cáo chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ , quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội ; để ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh thực_hiện chế_độ báo_cáo đối_với hội_đồng nhân_dân cùng cấp trong lĩnh_vực công_tác dân_tộc . \n 2 . nội_dung chế_độ báo_cáo công_tác dân_tộc phải phù_hợp với quy_định tại các văn_bản do các cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành . số_liệu thực_hiện chế_độ báo_cáo công_tác dân_tộc phải thống_nhất , chính_xác , bảo_đảm thuận_lợi cho việc tổng_hợp , cập_nhật , chia_sẻ , khai_thác , sử_dụng . \n 3 . chế_độ báo_cáo công_tác dân_tộc phải phù_hợp về thẩm_quyền ban_hành quy_định tại điều 7 thông_tư này và điều 6 nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ; đối_tượng yêu_cầu báo_cáo , bảo_đảm rõ_ràng , thống_nhất , đồng_bộ , khả_thi và không trùng_lắp với chế_độ báo_cáo khác . \n 4 . thực_hiện chế_độ báo_cáo công_tác dân_tộc bằng văn_bản điện_tử , ký số trên hệ_thống báo_cáo .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các loại chế độ báo cáo công tác dân tộc\n1. Báo cáo công tác dân tộc định kỳ được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp, toàn diện để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần.\n2. Báo cáo công tác dân tộc chuyên đề được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực công tác dân tộc để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc và được thực hiện một hoặc nhiều lần trong khoảng thời gian nhất định.\n3. Báo cáo công tác dân tộc đột xuất được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh đột xuất trong lĩnh vực công tác dân tộc.", "header": "['Thông tư 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Chương II. YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC DÂN TỘC']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "điều 4 . các loại chế_độ báo_cáo công_tác dân_tộc \n 1 . báo_cáo công_tác dân_tộc định_kỳ được ban_hành nhằm đáp_ứng yêu_cầu thông_tin tổng_hợp , toàn_diện để phục_vụ công_tác chỉ_đạo , điều_hành và thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước của ủy ban dân_tộc được thực_hiện theo một chu_kỳ xác_định và lặp lại nhiều lần . \n 2 . báo_cáo công_tác dân_tộc chuyên_đề được ban_hành nhằm đáp_ứng yêu_cầu thông_tin có tính chuyên_sâu về một chủ_đề thuộc lĩnh_vực công_tác dân_tộc để phục_vụ công_tác chỉ_đạo , điều_hành và thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước của ủy ban dân_tộc và được thực_hiện một hoặc nhiều lần trong khoảng thời_gian nhất_định . \n 3 . báo_cáo công_tác dân_tộc đột_xuất được ban_hành nhằm đáp_ứng yêu_cầu thông_tin về vấn_đề phát_sinh đột_xuất trong lĩnh_vực công_tác dân_tộc .", "pointer_lin