Document ID: 114919

Title: VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Trên cơ sở xem xét các Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội,

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 được thực hiện trong bối cảnh đất nước ta phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và thiên tai, dịch bệnh. Nhưng với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, chúng ta đạt được phần lớn các chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội. Tổng thể vĩ mô nhìn chung ổn định, kinh tế phục hồi khá nhanh, tăng trưởng kinh tế (GDP) ước đạt 6,7%, xuất khẩu ước tăng 19,1% cao hơn 3 lần so với kế hoạch; an sinh và phúc lợi xã hội được chăm lo tốt hơn; quốc phòng và an ninh được giữ vững, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm; công tác cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế đạt nhiều kết quả tích cực, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao. Kết quả của năm 2010 đã góp phần quan trọng vào việc hoàn thành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn những hạn chế, yếu kém chậm được khắc phục. Kinh tế tăng trưởng nhưng thiếu tính bền vững; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm; cơ sở hạ tầng còn yếu kém; hiệu quả đầu tư thấp; nhập siêu còn lớn; bội chi ngân sách cao; tiềm ẩn nguy cơ lạm phát cao trở lại; một số vấn đề xã hội bức xúc chậm được giải quyết; tình trạng ô nhiễm môi trường còn nghiêm trọng. Đời sống một bộ phận nhân dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn…", "header": "['Nghị quyết 51/2010/QH12 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "mục i . đánh_giá tình_hình thực_hiện kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội năm 2010 . kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội năm 2010 được thực_hiện trong bối_cảnh đất_nước ta phải đối_mặt với nhiều khó_khăn , thách_thức do tác_động bất_lợi từ cuộc khủng_hoảng tài_chính , suy_thoái kinh_tế toàn_cầu và thiên_tai , dịch_bệnh . nhưng với sự nỗ_lực của cả hệ_thống chính_trị , của nhân_dân và cộng_đồng doanh_nghiệp , chúng_ta đạt được phần_lớn các chỉ_tiêu theo nghị_quyết của quốc_hội . tổng_thể vĩ_mô nhìn_chung ổn_định , kinh_tế phục_hồi khá nhanh , tăng_trưởng kinh_tế ( gdp ) ước đạt 6,7 % , xuất_khẩu ước tăng 19,1 % cao hơn 3 lần so với kế_hoạch ; an_sinh và phúc_lợi xã_hội được chăm_lo tốt hơn ; quốc_phòng và an_ninh được giữ vững , trật_tự , an_toàn xã_hội được bảo_đảm ; công_tác cải_cách hành_chính tiếp_tục được đẩy_mạnh ; công_tác đối_ngoại , hợp_tác quốc_tế đạt nhiều kết_quả tích_cực , vị_thế của việt_nam trên trường quốc_tế được nâng cao . kết_quả của năm 2010 đã góp_phần quan_trọng vào việc hoàn_thành kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội 5 năm 2006 – 2010 . tuy_nhiên , nền kinh_tế vẫn còn những hạn_chế , yếu_kém chậm được khắc_phục . kinh_tế tăng_trưởng nhưng thiếu tính bền_vững ; cơ_cấu kinh_tế chuyển_dịch chậm ; cơ_sở hạ_tầng còn yếu_kém ; hiệu_quả đầu_tư thấp ; nhập_siêu còn lớn ; bội_chi ngân_sách cao ; tiềm_ẩn nguy_cơ lạm_phát cao trở_lại ; một_số vấn_đề xã_hội bức_xúc chậm được giải_quyết ; tình_trạng ô_nhiễm môi_trường còn nghiêm_trọng . đời_sống một bộ_phận nhân_dân , nhất là ở vùng_sâu , vùng_xa , vùng đồng_bào dân_tộc_thiểu_số còn nhiều khó_khăn …", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mục tiêu tổng quát Tăng tính ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2010, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị; tiếp tục củng cố quốc phòng; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.", "header": "['Nghị quyết 51/2010/QH12 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do Quốc hội ban hành'\n 'Mục II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2011']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục_tiêu tổng_quát tăng tính ổn_định kinh_tế vĩ_mô và kiểm_soát lạm_phát_gắn với đổi_mới mô_hình tăng_trưởng và chuyển_đổi cơ_cấu nền kinh_tế ; phấn_đấu đạt tốc_độ tăng_trưởng cao hơn năm 2010 , nâng cao chất_lượng , hiệu_quả và sức cạnh_tranh của nền kinh_tế ; bảo_đảm an_sinh và phúc_lợi xã_hội , cải_thiện đời_sống nhân_dân ; giữ vững ổn_định chính_trị ; tiếp_tục củng_cố_quốc_phòng ; bảo_đảm an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội ; nâng cao hiệu_quả công_tác đối_ngoại và hội_nhập quốc_tế .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các chỉ tiêu chủ yếu\na) Các chỉ tiêu kinh tế: - Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 7-7,5% so với năm 2010. - Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 10% so với năm 2010. Nhập siêu không vượt quá 18% kim ngạch xuất khẩu. - Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng khoảng 40% GDP. - Chỉ số giá tiêu dùng tăng không quá 7%.\nb) Các chỉ tiêu xã hội: - Tuyển mới đại học, cao đẳng tăng 6,5%; trung cấp chuyên nghiệp tăng 10%; cao đẳng nghề và trung cấp nghề tăng 16,5%. - Mức giảm tỷ lệ sinh 0,2‰. - Tạo việc làm cho 1,6 triệu lao động, trong đó đưa 8,7 vạn lao động đi làm việc ở nước ngoài. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% theo chuẩn nghèo mới; riêng 62 huyện nghèo giảm 4%. - 4% số xã đạt các tiêu chí nông thôn mới. - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống 17,3%. - Số giường bệnh trên 1 vạn dân: 21 giường (không bao gồm giường bệnh của trạm y tế cấp xã). - Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đầu người: 19m2.\nc) Các chỉ tiêu môi trường: - Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 86%. - Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: 78%. - Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý: 69%. - Tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý: 82%. - Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: 55%. - Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 83% - Tỷ lệ che phủ rừng: 40%.", "header": "['Nghị quyết 51/2010/QH12 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do Quốc hội ban hành'\n 'Mục II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2011']", "len_tokenizer": 308, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các chỉ_tiêu chủ_yếu \n a ) các chỉ_tiêu kinh_tế : - tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) tăng 7 - 7,5 % so với năm 2010 . - tổng_kim_ngạch xuất_khẩu tăng 10 % so với năm 2010 . nhập_siêu không vượt quá 18 % kim_ngạch xuất_khẩu . - tổng_nguồn vốn đầu_tư phát_triển toàn xã_hội bằng khoảng 40 % gdp . - chỉ_số giá tiêu_dùng tăng không quá 7 % . \n b ) các chỉ_tiêu xã_hội : - tuyển mới đại_học , cao_đẳng tăng 6,5 % ; trung_cấp chuyên_nghiệp tăng 10 % ; cao_đẳng nghề và trung_cấp nghề tăng 16,5 % . - mức giảm tỷ_lệ sinh 0,2 ‰ . - tạo việc_làm cho 1,6 triệu lao_động , trong đó đưa 8,7 vạn lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài . - giảm tỷ_lệ hộ nghèo 2 % theo chuẩn nghèo mới ; riêng 62 huyện nghèo giảm 4 % . - 4 % số xã đạt các tiêu_chí nông_thôn mới . - giảm tỷ_lệ trẻ_em dưới 5 tuổi bị suy dinh_dưỡng xuống 17,3 % . - số giường_bệnh trên 1 vạn dân : 21 giường ( không bao_gồm giường_bệnh của trạm y_tế cấp xã ) . - diện_tích sàn nhà ở đô_thị bình_quân đầu người : 19m2 . \n c ) các chỉ_tiêu môi_trường : - tỷ_lệ dân_số nông_thôn được sử_dụng nước hợp vệ_sinh : 86 % . - tỷ_lệ dân_số đô_thị được sử_dụng nước_sạch : 78 % . - tỷ_lệ cơ_sở gây ô_nhiễm môi_trường nghiêm_trọng được xử_lý : 69 % . - tỷ_lệ chất_thải rắn y_tế được xử_lý : 82 % . - tỷ_lệ khu công_nghiệp , khu chế_xuất đang hoạt_động có hệ_thống xử_lý nước_thải tập_trung đạt tiêu_chuẩn môi_trường : 55 % . - tỷ_lệ chất_thải rắn ở đô_thị được thu_gom : 83 % - tỷ_lệ che_phủ rừng : 40 % .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 1. Chỉ đạo, thực hiện các giải pháp để tăng cường ổn định vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.. Áp dụng các biện pháp để tăng mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu chặt chẽ hơn, nhất là hàng tiêu dùng cao cấp đắt tiền, gắn với đẩy mạnh sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu để giảm nhập siêu. Bảo đảm các cân đối lớn, như cân đối cung cấp hàng hóa gắn với định hướng tiêu dùng, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động người Việt N