Document ID: 64187

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2008/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 19/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng; Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng và chế độ thù lao đối với các trường hợp được biệt phái, trưng tập có thời hạn tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng\na) Thành viên Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng ở Trung ương (sau đây viết tắt là thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương);\nb) Thành viên Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh);\nc) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt động chuyên trách của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương;\nd) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt động chuyên trách của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 19/2008/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng và phạm_vi áp_dụng \n a ) thành_viên ban chỉ_đạo về phòng , chống tham_nhũng ở trung_ương ( sau đây viết tắt là thành_viên ban chỉ_đạo ở trung_ương ) ; \n b ) thành_viên ban chỉ_đạo về phòng , chống tham_nhũng ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là thành_viên ban chỉ_đạo ở cấp tỉnh ) ; \n c ) cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc biên_chế hoạt_động chuyên_trách của văn_phòng_ban chỉ_đạo ở trung_ương ; \n d ) cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc biên_chế hoạt_động chuyên_trách của bộ_phận giúp_việc ban chỉ_đạo ở cấp tỉnh .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nguyên tắc áp dụng\na) Đối tượng thuộc chức danh hoặc được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào thì hưởng phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng (sau đây viết tắt là phụ cấp trách nhiệm) theo chức danh hoặc ngạch công chức, viên chức đó;\nb) Thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương và ở cấp tỉnh khi thôi làm nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ đạo và cán bộ, công chức, viên chức của Ban Chỉ đạo chuyển công tác ra ngoài biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh thì thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\nc) Đối tượng nêu tại khoản 1 mục I Thông tư này, trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.\nd) Đối tượng nêu tại khoản 1 mục I Thông tư này không được hưởng phụ cấp trách nhiệm trong các trường hợp sau: Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Thời gian đi học ở trong nước không trực tiếp tham gia hoạt động phòng, chống tham nhũng từ 3 tháng liên tục trở lên; Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 1 tháng liên tục trở lên; Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 19/2008/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG']", "len_tokenizer": 293, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nguyên_tắc áp_dụng \n a ) đối_tượng thuộc chức_danh hoặc được bổ_nhiệm vào ngạch công_chức , viên_chức nào thì hưởng phụ_cấp trách_nhiệm trong hoạt_động phòng , chống tham_nhũng ( sau đây viết tắt là phụ_cấp trách_nhiệm ) theo chức_danh hoặc ngạch công_chức , viên_chức đó ; \n b ) thành_viên ban chỉ_đạo ở trung_ương và ở cấp tỉnh khi thôi làm nhiệm_vụ thành_viên ban chỉ_đạo và cán_bộ , công_chức , viên_chức của ban chỉ_đạo chuyển công_tác ra ngoài biên_chế của văn_phòng_ban chỉ_đạo ở trung_ương và bộ_phận giúp_việc ban chỉ_đạo ở cấp tỉnh thì thôi hưởng phụ_cấp trách_nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng có quyết_định của cơ_quan có thẩm_quyền . \n c ) đối_tượng nêu tại khoản 1 mục i thông_tư này , trong thời_gian bị tạm đình_chỉ công_tác theo quyết_định của cấp có thẩm_quyền thì thực_hiện theo quy_định tại khoản 4 điều 10 nghị_định số 35 / 2005 / nđ - cp ngày 17 tháng 3 năm 2005 của chính_phủ về xử_lý kỷ_luật cán_bộ , công_chức . \n d ) đối_tượng nêu tại khoản 1 mục i thông_tư này không được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm trong các trường_hợp sau : thời_gian đi công_tác , làm_việc , học_tập ở nước_ngoài hưởng 40 % tiền_lương theo quy_định tại khoản 4 điều 8 nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang ; thời_gian đi học ở trong nước không trực_tiếp tham_gia hoạt_động phòng , chống tham_nhũng từ 3 tháng liên_tục trở lên ; thời_gian nghỉ_việc riêng không hưởng lương từ 1 tháng liên_tục trở lên ; thời_gian nghỉ ốm_đau , thai_sản vượt quá thời_hạn quy_định của luật bảo_hiểm xã_hội .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Mức phụ cấp trách nhiệm\na) Các đối tượng quy định tại khoản 1 mục I Thông tư này thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương hoặc thuộc biên chế của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được áp dụng phụ cấp trách nhiệm theo phần trăm (%) mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) như sau: Mức 20% áp dụng đối với cán bộ xếp lương chức vụ Bộ trưởng và tương đương trở lên; chuyên gia cao cấp; cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; Mức 25% áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương; Mức 30% áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.\nb) Thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương không thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương và thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh không thuộc biên chế của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được áp dụng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung như sau: Mức 1,0 áp dụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương không thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương; Mức 0,8 áp dụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh không thuộc biên chế của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 19/2008/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG']", "len_tokenizer": 223, "lower_segmented_text": "khoản 3 . mức phụ_cấp trách_nhiệm \n a ) các đối_tượng quy_định tại khoản 1 mục i thông_tư này thuộc biên_chế của văn_phòng_ban chỉ_đạo ở trung_ương hoặc thuộc biên_chế của bộ_phận giúp_việc ban chỉ_đạo ở cấp tỉnh được áp_dụng phụ_cấp trách_nhiệm theo phần_trăm ( % ) mức lương hiện hưởng cộng phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) như sau : mức 20 % áp_dụng đối_với cán_bộ xếp lương chức_vụ bộ_trưởng và tương_đương trở lên ; chuyên_gia cao_cấp ; cán_bộ , công_chức , viên_chức xếp ngạch chuyên_viên cao_cấp và tương_đương ; mức 25 % áp_dụng đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức xếp ngạch chuyên_viên chính và tương_đương ; mức 30 % áp_dụng đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức xếp ngạch chuyên_viên và tương_đương trở xuống . \n b ) thành_viên ban chỉ_đạo ở trung_ương không thuộc biên_chế của văn_phòng_ban chỉ_đạo ở trung_ương và thành_viên ban chỉ_đạo ở cấp tỉnh không thuộc biên_chế của bộ_phận giúp_việc ban chỉ_đạo ở cấp tỉnh được áp_dụng phụ_cấp trách_nhiệm theo hệ_số so với mức lương tối_thiểu chung như sau : mức 1,0 áp_dụng đối_với thành_viên ban chỉ_đạo ở trung_ương không thuộc biên_chế của văn_phòng_ban chỉ_đạo ở trung_ương ; mức 0,8 áp_dụng đối_với thành_viên ban chỉ_đạo ở cấp tỉnh không thuộc biên_chế của bộ_phận giúp_việc ban chỉ_đạo ở cấp tỉnh .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Cách tính\na) Mức tiền phụ cấp trách nhiệm tính theo phần trăm (%) mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo