Document ID: 12382

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 394/QĐ-TTG NGÀY 13 THÁNG 3 NĂM 2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI, MỞ RỘNG CƠ SỞ GIẾT MỔ, BẢO QUẢN CHẾ BIẾN GIA SÚC, GIA CẦMVÀ CƠ SỞ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẬP TRUNG, CÔNG NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp được hỗ trợ đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định điều kiện về quy mô, công suất cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp; điều kiện về quy mô, công suất cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp được áp dụng chính sách hỗ trợ nêu tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp đảm bảo các điều kiện nêu tại mục II của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 42/2006/TT-BNN hướng dẫn Quyết định 394/QĐ-TTg về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định điều_kiện về quy_mô , công_suất cơ_sở giết_mổ , bảo_quản chế_biến gia_súc , gia_cầm tập_trung , công_nghiệp ; điều_kiện về quy_mô , công_suất cơ_sở chăn_nuôi gia_cầm tập_trung , công_nghiệp được áp_dụng chính_sách hỗ_trợ nêu tại điều 1 , điều 2 quyết_định số 394 / qđ - ttg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của thủ_tướng chính_phủ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . tổ_chức , cá_nhân trong nước đầu_tư xây_dựng mới , mở_rộng cơ_sở giết_mổ , bảo_quản chế_biến gia_súc , gia_cầm và cơ_sở chăn_nuôi gia_cầm tập_trung , công_nghiệp đảm_bảo các điều_kiện nêu tại mục ii của thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Điều kiện đối với cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm\na) Về quy mô, công suất giết mổ - Cơ sở giết mổ gia cầm tại các tỉnh đồng bằng, nơi có thị trường lớn, có quy mô công suất từ 500 con/giờ trở lên; tại các tỉnh miền núi, nơi có thị trường nhỏ, có quy mô công suất từ 250 con/giờ trở lên. - Cơ sở giết mổ lợn có quy mô, công suất từ 200 con/ngày trở lên. - Cơ sở giết mổ trâu, bò có quy mô, công suất từ 50 con/ngày trở lên.\nb) Về vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm - Cơ sở giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật phải có đủ các điều kiện vệ sinh thú y theo quy định tại Điều 33 của Pháp lệnh Thú y và các điều kiện về địa điểm, nhà xưởng, trang thiết bị như sau: + Phải cách biệt với khu dân cư, các công trình công cộng, đường giao thông chính và các nguồn gây ô nhiễm, không bị úng ngập; có tường bao quanh; có cổng riêng biệt để xuất, nhập động vật, sản phẩm động vật; đường đi trong cơ sở phải lát gạch hoặc bằng bê tông; + Có khu vực riêng nhốt động vật chờ giết mổ; khu vực riêng để giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật; khu cách ly động vật ốm; khu xử lý sản phẩm không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; + Có phòng kiểm tra, xét nghiệm mẫu, nơi kiểm tra thú y; + Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải động vật phù hợp với công suất giết mổ, sơ chế. Nước thải, chất thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thải ra môi trường; + Nhà xưởng phải chống được bụi và sự xâm nhập của các loài động vật gây hại; thuận tiện cho việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc; được bố trí riêng khu chứa sản phẩm dùng làm thực phẩm, khu chứa sản phẩm không dùng làm thực phẩm, khu vực cất giữ phương tiện vận chuyển, dụng cụ giết mổ, sơ chế, khu nghỉ cho người làm việc để tránh sự ô nhiễm và lây nhiễm chéo; + Trang thiết bị, dụng cụ dùng trong giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật phải được làm bằng vật liệu không gỉ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc. - Nước sử dụng trong giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật phải đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định.\nc) Về công nghệ giết mổ, chế biến - Đối với các cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm qui mô nhỏ có thể sử dụng các thiết bị, công nghệ chế tạo trong nước theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp nhưng phải bảo đảm tính đồng bộ (bao gồm dây chuyền, thiết bị đóng gói, hút chân không...) và vệ sinh an toàn thực phẩm. - Đối với các cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm quy định tại điểm a khoản 1 phần II Thông tư này sử dụng các thiết bị công nghệ hiện đại sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu. Khuyến khích các cơ sở áp dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ và tự động.", "header": "['Thông tư 42/2006/TT-BNN hướng dẫn Quyết định 394/QĐ-TTg về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 496, "lower_segmented_text": "điều 1 . điều_kiện đối_với cơ_sở giết_mổ , bảo_quản chế_biến gia_súc , gia_cầm \n a ) về quy_mô , công_suất giết_mổ - cơ_sở giết_mổ gia_cầm tại các tỉnh đồng_bằng , nơi có thị_trường lớn , có quy_mô công_suất từ 500 con / giờ trở lên ; tại các tỉnh miền núi , nơi có thị_trường nhỏ , có quy_mô công_suất từ 250 con / giờ trở lên . - cơ_sở giết_mổ lợn có quy_mô , công_suất từ 200 con / ngày trở lên . - cơ_sở giết_mổ trâu , bò có quy_mô , công_suất từ 50 con / ngày trở lên . \n b ) về vệ_sinh thú_y và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm - cơ_sở giết_mổ , sơ_chế động_vật , sản_phẩm động_vật phải có đủ các điều_kiện vệ_sinh thú_y theo quy_định tại điều 33 của pháp_lệnh thú_y và các điều_kiện về địa_điểm , nhà_xưởng , trang thiết_bị như sau : + phải cách_biệt với khu dân_cư , các công_trình công_cộng , đường giao_thông chính và các nguồn gây ô_nhiễm , không bị úng_ngập ; có tường_bao quanh ; có cổng riêng_biệt để xuất , nhập động_vật , sản_phẩm động_vật ; đường đi trong cơ_sở phải lát gạch hoặc bằng bê_tông ; + có khu_vực riêng nhốt động_vật chờ giết_mổ ; khu_vực riêng để giết_mổ , sơ_chế động_vật , sản_phẩm động_vật ; khu cách_ly động_vật ốm ; khu xử_lý sản_phẩm không đủ tiêu_chuẩn vệ_sinh thú_y ; + có phòng kiểm_tra , xét_nghiệm mẫu , nơi kiểm_tra thú_y ; + có hệ_thống xử_lý nước_thải , chất_thải động_vật phù_hợp với công_suất giết_mổ , sơ_chế . nước_thải , chất_thải sau xử_lý phải đạt tiêu_chuẩn vệ_sinh trước khi thải ra môi_trường ; + nhà_xưởng phải chống được bụi và sự xâm_nhập của các loài động_vật gây hại ; thuận_tiện cho việc vệ_sinh , khử_trùng tiêu độc ; được bố_trí riêng khu chứa sản_phẩm dùng làm thực_phẩm , khu chứa sản_phẩm không dùng làm thực_phẩm , khu_vực cất_giữ phương_tiện vận_chuyển , dụng_cụ giết_mổ , sơ_chế , khu nghỉ cho người làm_việc để tránh sự ô_nhiễm và lây_nhiễm chéo ; + trang thiết_bị , dụng_cụ dùng trong giết_mổ , sơ_chế động_vật , sản_phẩm động_vật phải được làm_bằng vật_liệu không gỉ , không làm ảnh_hưởng đến chất_lượng sản_phẩm , dễ vệ_sinh , khử_trùng tiêu độc . - nước sử_dụng trong giết_mổ , sơ_chế động_vật , sản_phẩm động_vật phải đủ tiêu_chuẩn vệ_sinh thú_y theo quy_định . \n c ) về công_nghệ giết_mổ , chế_biến - đối_với các cơ_sở giết_mổ , bảo_quản chế_biến gia_súc , gia_cầm qui_mô nhỏ có_thể sử_dụng các thiết_bị , công_nghệ chế_tạo trong nước theo hướng công_nghiệp , bán_công_nghiệp nhưng phải bảo_đảm tính đồng_bộ ( bao_gồm dây_chuyền , thiết_bị đóng_gói , hút chân_không ... ) và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm . - đối_với các cơ_sở giết_mổ , bảo_quản chế_biến gia_súc , gia_cầm quy_định tại điểm a khoản 1 phần ii thông_tư này sử_dụng các thiết_bị công_nghệ hiện_đại sản_xuất trong nước hoặc nhập_khẩu . khuyến_khích các cơ_sở áp_dụng công_nghệ hiện_đại , đồng_bộ và tự_động .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều kiện đối với cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp\na) Về quy mô chăn nuôi - Cơ sở chăn nuôi gia cầm thương phẩm với quy mô có mặt thường xuyên từ 2.000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi). - Cơ sở chăn nuôi gia cầm sinh sản với quy mô có mặt thường xuyên từ 1.000 con trở lên. - Tại khu chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp phải có quy mô không nhỏ hơn 30.000 con, trong đó mỗi hộ có quy mô tối thiểu 4.000 con thương phẩm hoặc 2.000 con sinh sản.\nb) Về vệ sinh thú y và an toàn sinh học - Cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp phải có đủ các điều kiện vệ sinh thú y quy định tại khoản 2 Điều 12 của Pháp lệnh Thú y và các quy định hiện hành, cụ thể như sau: + Phải theo quy hoạch được cấp có