Document ID: 284143

Title: HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KHẢO NGHIỆM TẤM HÓA CHẤT XUA, DIỆT MUỖI DÙNG ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định phương pháp đánh giá hiệu lực, an toàn của tấm hóa chất xua, diệt muỗi dùng điện để đăng ký lưu hành tại Việt Nam.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ và ký hiệu viết tắt được hiểu như sau:\n1. KT là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Knock down time” là thời gian quỵ.\n2. CAS number là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Chemical Abstract Service Registry number” là mã đăng ký tóm tắt hóa học gồm chuỗi số định danh nguyên tố hóa học, hợp chất hóa học.\n3. WHO code là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “World Health Organisation code” là mã hóa chất theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới.", "header": "['Thông tư 21/2015/TT-BYT về hướng dẫn quy trình khảo nghiệm tấm hóa chất xua, diệt muỗi dùng điện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định phương_pháp đánh_giá hiệu_lực , an_toàn của tấm hóa_chất xua , diệt muỗi dùng điện để đăng_ký lưu_hành tại việt_nam . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ và ký_hiệu viết tắt được hiểu như sau : \n 1 . kt là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ knock down time ” là thời_gian quỵ . \n 2 . cas number là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ chemical abstract service registry number ” là mã đăng_ký tóm_tắt_hóa học gồm chuỗi số định_danh nguyên_tố_hóa học , hợp_chất_hóa học . \n 3 . who code là chữ_viết tắt của cụm từ tiếng anh “ world health organisation code ” là mã_hóa_chất theo quy_định của tổ_chức y_tế thế_giới .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Phương pháp khảo nghiệm. Sử dụng phương pháp thử nghiệm sinh học trong buồng Peet Grady kích thước 180cm x 180 cm x 180cm để khảo nghiệm hiệu lực, an toàn và tác dụng không mong muốn của tấm hóa chất xua, diệt muỗi. Mỗi khảo nghiệm bao gồm 03 thử nghiệm và tất cả các thử nghiệm đều phải tuân thủ các yêu cầu, cách tiến hành và đánh giá quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 21/2015/TT-BYT về hướng dẫn quy trình khảo nghiệm tấm hóa chất xua, diệt muỗi dùng điện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 3 . phương_pháp khảo_nghiệm . sử_dụng phương_pháp thử_nghiệm sinh_học trong buồng peet grady kích_thước 180cm x 180 cm x 180cm để khảo_nghiệm hiệu_lực , an_toàn và tác_dụng không mong_muốn của tấm hóa_chất xua , diệt muỗi . mỗi khảo_nghiệm bao_gồm 03 thử_nghiệm và tất_cả các thử_nghiệm đều phải tuân_thủ các yêu_cầu , cách tiến_hành và đánh_giá quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Yêu cầu cho thử nghiệm\n1. Yêu cầu đối với dụng cụ, thiết bị:\na) Lồng muỗi bằng màn tuyn 32-36 lỗ/cm2 có kích thước 20 cm x 20 cm x 20 cm, lồng thử nghiệm đánh dấu mầu đỏ, đánh số từ 01-04 và hai lồng đối chứng đánh dấu mầu xanh, đánh số từ 01-02, số lượng lồng cần được tính đủ cho thử nghiệm tùy theo số giờ thử nghiệm;\nb) Trang phục phòng hộ cá nhân: quần áo, kính, mũ có lưới bảo vệ, khẩu trang, găng tay, ủng;\nc) Đồ thị để tính KT50, KT90;\nd) Bảng ghi kết quả quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;\nđ) Bảng câu hỏi phỏng vấn về tác dụng không mong muốn quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;\n2. Kỹ thuật viên trực tiếp thực hiện khảo nghiệm phải được lựa chọn theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Muỗi sử dụng để khảo nghiệm phải là muỗi cái đạt tiêu chuẩn theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO/CDS/CPC/MAL/98.2), được nuôi trong phòng nuôi an toàn sinh học cấp II, nhậy cảm với hóa chất, chưa hút máu, đồng lứa 05 - 07 ngày tuổi, hút dung dịch glucose 10%.\n4. Phòng thử nghiệm phải đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005, gồm phòng: 01 phòng thử nghiệm, 01 phòng đối chứng theo tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Các phòng này phải có điều kiện tương tự nhau với nhiệt độ, độ ẩm bình thường và mỗi phòng đặt một buồng Peet Grady kích thước 180cm x 180 cm x 180cm. Ngoài ra, cần chuẩn bị một phòng đặt muỗi để theo dõi muỗi chết sau 24 giờ với nhiệt độ 27°C ± 2°C và ẩm độ tương đối 80% ± 10%.", "header": "['Thông tư 21/2015/TT-BYT về hướng dẫn quy trình khảo nghiệm tấm hóa chất xua, diệt muỗi dùng điện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM']", "len_tokenizer": 350, "lower_segmented_text": "điều 4 . yêu_cầu cho thử_nghiệm \n 1 . yêu_cầu đối_với dụng_cụ , thiết_bị : \n a ) lồng muỗi bằng màn tuyn 32 - 36 lỗ / cm2 có kích_thước 20 cm x 20 cm x 20 cm , lồng thử_nghiệm đánh_dấu mầu đỏ , đánh_số từ 01 - 04 và hai lồng đối_chứng đánh_dấu mầu xanh , đánh_số từ 01 - 02 , số_lượng lồng cần được tính đủ cho thử_nghiệm tùy theo số giờ thử_nghiệm ; \n b ) trang_phục phòng_hộ cá_nhân : quần_áo , kính , mũ có lưới bảo_vệ , khẩu_trang , găng_tay , ủng ; \n c ) đồ_thị để tính kt50 , kt90 ; \n d ) bảng ghi kết_quả quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n đ ) bảng câu hỏi phỏng_vấn về tác_dụng không mong_muốn quy_định tại phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n 2 . kỹ_thuật_viên trực_tiếp thực_hiện khảo_nghiệm phải được lựa_chọn theo quy_định tại phụ_lục 3 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . muỗi sử_dụng để khảo_nghiệm phải là muỗi cái đạt tiêu_chuẩn theo hướng_dẫn của tổ_chức y_tế thế_giới ( who / cds / cpc / mal / 98.2 ) , được nuôi trong phòng nuôi an_toàn sinh_học cấp ii , nhậy_cảm với hóa_chất , chưa hút máu , đồng lứa 05 - 07 ngày tuổi , hút dung_dịch glucose 10 % . \n 4 . phòng thử_nghiệm phải đạt tiêu_chuẩn iso / iec 17025 : 2005 , gồm phòng : 01 phòng thử_nghiệm , 01 phòng đối_chứng theo tiêu_chuẩn quy_định tại phụ_lục 4 ban_hành kèm theo thông_tư này . các phòng này phải có điều_kiện tương_tự nhau với nhiệt_độ , độ_ẩm bình_thường và mỗi phòng đặt một buồng peet grady kích_thước 180cm x 180 cm x 180cm . ngoài_ra , cần chuẩn_bị một phòng đặt muỗi để theo_dõi muỗi chết sau 24 giờ với nhiệt_độ 27 ° c ± 2 ° c và ẩm độ tương_đối 80 % ± 10 % .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chuẩn bị:\na) Chuẩn bị một hộp gồm ít nhất 06 tấm hóa chất xua, diệt muỗi dùng điện, trong đó: 03 tấm được dùng cho 03 lần thử nghiệm và 03 tấm để lưu mẫu. Các tấm hóa chất xua, diệt muỗi này phải cùng lô sản xuất, còn hạn sử dụng trong tình trạng nguyên vẹn;\nb) Chuẩn bị 1000 muỗi đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này cho một lần thử nghiệm và chia vào mỗi lồng 25 con muỗi;\nc) Tại mỗi buồng Peed Grady thử nghiệm treo 04 lồng muỗi tại 04 góc có khoảng cách với trần là 80cm và với vách là 10 cm;\nd) Tại buồng Peed Grady đối chứng treo 02 lồng muỗi tại 02 góc tréo nhau.", "header": "['Thông tư 21/2015/TT-BYT về hướng dẫn quy trình khảo nghiệm tấm hóa chất xua, diệt muỗi dùng điện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM'\n 'Điều 5. Các bước tiến hành khảo nghiệm']", "len_tokenizer": 149, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chuẩn_bị : \n a ) chuẩn_bị một hộp gồm ít_nhất 06 tấm hóa_chất xua , diệt muỗi dùng điện , trong đó : 03 tấm được dùng cho 03 lần thử_nghiệm và 03 tấm để lưu mẫu . các tấm hóa_chất xua , diệt muỗi này phải cùng lô sản_xuất , còn hạn sử_dụng trong tình_trạng nguyên_vẹn ; \n b ) chuẩn_bị 1000 muỗi đạt tiêu_chuẩn theo quy_định tại khoản 3 điều 4 thông_tư này cho một lần thử_nghiệm và chia vào mỗi lồng 25 con muỗi ; \n c ) tại mỗi buồng peed grady thử_nghiệm treo 04 lồng muỗi tại 04 góc có khoảng_cách với trần là 80cm và với vách là 10 cm ; \n d ) tại buồng peed grady đối_chứng treo 02 lồng muỗi tại 02 góc tréo nhau .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thử nghiệm:\na) Trong giờ thử nghiệm đầu tiên: - Đốt tấm hóa chất xua muỗi liên tục 30 phút tại một địa điểm khác ngoài phòng đặt buồng Peet Grady thử nghiệm, phòng có buồng Peet Grady đối chứng và phòng đặt muỗi để theo dõi muỗi chết sau 24 giờ; - Mang tấm hóa chất xua muỗi sau khi đã đốt đủ 30 phút vào đặt giữa buồng Peet Grady thử nghiệm và đếm số lượng muỗi quỵ theo tần suất 09 phút/1 lần, mỗi lần đếm trong 01 phút. Tổng cộng 06 lần đếm muỗi quỵ trong 60 phút thử nghiệm;