Document ID: 262254

Title: HƯỚNG DẪN XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG THUỘC ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn việc xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc đối tượng giám sát hải quan được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan.\n2. Hàng hóa tồn đọng thuộc đối tượng giám sát hải quan được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan (sau đây gọi là hàng hóa tồn đọng) bao gồm:\na) Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ. Không thừa nhận việc chủ hàng hóa từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ đối với hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\nb) Hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận;\nc) Hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa;\nd) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, bản khai hàng hóa nhưng không có người đến nhận.\n3. Thông tư này không điều chỉnh đối với:\na) Hàng hóa tồn đọng ngoài địa bàn hoạt động hải quan hoặc hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan nhưng không thuộc đối tượng giám sát hải quan;\nb) Hàng hóa tồn đọng là tang vật vi phạm pháp luật được xác định là buôn lậu thuộc đối tượng xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước theo thủ tục hành chính hoặc xử lý hình sự;\nc) Hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam xử lý theo Nghị định số 46/2006/NĐ-CP ngày 16/5/2006 của Chính phủ về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam.\n4. Việc xử lý đối với hàng hóa tồn đọng là hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan theo quy định phải thực hiện việc ký quỹ, đặt cọc thì ngoài việc thực hiện theo quy định tại Thông tư này, còn phải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công thương và Bộ Tài chính về việc quản lý và sử dụng số tiền đặt cọc của thương nhân.", "header": "['Thông tư 203/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 373, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc xử_lý hàng_hóa tồn_đọng thuộc đối_tượng giám_sát hải_quan được lưu_giữ tại khu_vực cảng , kho , bãi thuộc địa_bàn hoạt_động hải_quan . \n 2 . hàng_hóa tồn_đọng thuộc đối_tượng giám_sát hải_quan được lưu_giữ tại khu_vực cảng , kho , bãi thuộc địa_bàn hoạt_động hải_quan ( sau đây gọi là hàng_hóa tồn_đọng ) bao_gồm : \n a ) hàng_hóa mà chủ hàng_hóa tuyên_bố từ_bỏ hoặc thực_hiện_hành_vi chứng_tỏ việc từ_bỏ . không thừa_nhận việc chủ hàng_hóa từ_bỏ hoặc thực_hiện_hành_vi chứng_tỏ việc từ_bỏ đối_với hàng_hóa có dấu_hiệu vi_phạm_pháp_luật ; \n b ) hàng_hóa_nhập_khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa_khẩu nhưng không có người đến nhận ; \n c ) hàng_hóa do doanh_nghiệp kinh_doanh cảng , kho , bãi thu_gom trong quá_trình xếp_dỡ hàng_hóa ; \n d ) hàng_hóa_nhập_khẩu ngoài vận_đơn , bản khai hàng_hóa nhưng không có người đến nhận . \n 3 . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với : \n a ) hàng_hóa tồn_đọng ngoài địa_bàn hoạt_động hải_quan hoặc hàng_hóa tồn_đọng thuộc địa_bàn hoạt_động hải_quan nhưng không thuộc đối_tượng giám_sát hải_quan ; \n b ) hàng_hóa tồn_đọng là tang_vật vi_phạm_pháp_luật được xác_định là buôn_lậu thuộc đối_tượng xử_lý tịch_thu sung quỹ nhà_nước theo thủ_tục hành_chính hoặc xử_lý hình_sự ; \n c ) hàng_hóa do người vận_chuyển lưu_giữ tại cảng biển việt nam xử_lý theo nghị_định số 46 / 2006 / nđ - cp ngày 16 / 5 / 2006 của chính_phủ về xử_lý hàng_hóa do người vận_chuyển lưu_giữ tại cảng biển việt_nam . \n 4 . việc xử_lý đối_với hàng_hóa tồn_đọng là hàng_hóa kinh_doanh tạm nhập tái_xuất , chuyển khẩu , gửi kho ngoại quan theo quy_định phải thực_hiện việc ký_quỹ , đặt_cọc thì ngoài việc thực_hiện theo quy_định tại thông_tư này , còn phải thực_hiện theo hướng_dẫn của bộ công_thương và bộ tài_chính về việc quản_lý và sử_dụng số tiền đặt_cọc của thương_nhân .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan Hải quan các cấp.\n2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi.\n3. Chủ kho ngoại quan.\n4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính (bao gồm cả doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế).\n5. Hãng tàu; đại lý hãng tàu; doanh nghiệp giao nhận; đại diện theo ủy quyền của hãng tàu, doanh nghiệp giao nhận (sau đây gọi chung là người vận chuyển).\n6. Chủ hàng hóa là người gửi hàng hoặc người nhận hàng đứng tên trên vận đơn.\n7. Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan.", "header": "['Thông tư 203/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan hải_quan các cấp . \n 2 . doanh_nghiệp kinh_doanh cảng , kho , bãi . \n 3 . chủ kho ngoại quan . \n 4 . doanh_nghiệp cung_ứng dịch_vụ bưu_chính ( bao_gồm cả doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ chuyển_phát nhanh quốc_tế ) . \n 5 . hãng tàu ; đại_lý hãng tàu ; doanh_nghiệp giao_nhận ; đại_diện theo ủy quyền của hãng tàu , doanh_nghiệp giao_nhận ( sau đây gọi chung là người vận_chuyển ) . \n 6 . chủ hàng_hóa là người gửi hàng hoặc người nhận hàng đứng_tên trên vận_đơn . \n 7 . các đối_tượng khác có liên_quan đến xử_lý hàng_hóa tồn_đọng thuộc địa_bàn hoạt_động hải_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng\n1. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.\n2. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải kịp thời, công khai, minh bạch, đúng chế độ quy định.", "header": "['Thông tư 203/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc quản_lý , xử_lý hàng_hóa tồn_đọng \n 1 . việc xử_lý hàng_hóa tồn_đọng phải tuân theo thời_gian , trình_tự , thủ_tục quy_định tại thông_tư này và pháp_luật có liên_quan . \n 2 . việc xử_lý hàng_hóa tồn_đọng phải kịp_thời , công_khai , minh_bạch , đúng chế_độ quy_định .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Theo dõi, bảo quản hàng hóa tồn đọng\n1. Người vận chuyển có trách nhiệm cung cấp thông tin về danh sách vận đơn quá 90 ngày, kể từ ngày hàng đến cửa khẩu nhập chưa có người nhận cho doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi để làm cơ sở theo dõi, tổng hợp tình hình hàng hóa tồn đọng.\n2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, chủ kho ngoại quan, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng) có trách nhiệm:\na) Theo dõi, thống kê, phân loại hàng hóa tồn đọng;\nb) Bố trí địa điểm cảng, kho, bãi đáp ứng điều kiện giám sát hải quan để lưu giữ, bảo quản hàng hóa tồn đọng trong thời gian chờ xử lý theo yêu cầu của cơ quan Hải quan.", "header": "['Thông tư 203/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG'\n 'Mục 1. THEO DÕI, BẢO QUẢN, THÔNG BÁO HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG']", "len_tokenizer": 140, "lower_segmented_text": "điều 4 . theo_dõi , bảo_quản hàng_hóa tồn_đọng \n 1 . người vận_chuyển có trách_nhiệm cung_cấp thông_tin về danh_sách vận_đơn quá 90 ngày , kể từ ngày hàng đến cửa_khẩu nhập chưa có người nhận cho doanh_nghiệp kinh_doanh cảng , kho , bãi để làm cơ_sở theo_dõi , tổng_hợp tình_hình hàng_hóa tồn_đọng . \n 2 . doanh_nghiệp kinh_doanh cảng , kho , bãi , chủ kho ngoại quan , doanh_nghiệp cung_ứng dịch_vụ bưu_chính ( sau đây gọi là doanh_nghiệp quản_lý hàng_hóa tồn_đọng ) có trách_nhiệm : \n a ) theo_dõi , thống_kê , phân_loại hàng_hóa tồn_đọng ; \n b ) bố_trí địa_điểm cảng , kho , bãi đáp_ứng điều_kiện giám_sát hải_quan để lưu_giữ , bảo_quản hàng_hóa tồn_đọng trong thời_gian chờ xử_lý theo yêu_cầu của cơ_quan hải_quan .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ là hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản từ bỏ hàng hóa; hàng hóa do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam bỏ lại cảng biển v