Document ID: 133201

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG LĨNH VỰC KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Thông tư này quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng, áp dụng đối với cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 41/2011/TT-BCT quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này quy_định về quản_lý an_toàn trong lĩnh_vực khí dầu_mỏ_hóa lỏng , áp_dụng đối_với cơ_sở kinh_doanh khí dầu_mỏ_hóa lỏng và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khí dầu mỏ hóa lỏng là hỗn hợp chủ yếu của Propane (công thức hóa học: C3H8) và butane (công thức hóa học: C4H10) có nguồn gốc từ dầu mỏ, tên tiếng Anh: Liquiefied Petroleum Gas (viết tắt là LPG).\n2. Trạm nạp LPG vào chai là trạm sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng nạp LPG vào chai chứa để bán cho khách hàng.\n3. Trạm nạp LPG vào ô tô là trạm sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng nạp trực tiếp LPG vào ô tô làm nhiên liệu sử dụng cho động cơ.\n4. Trạm cấp LPG là trạm sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng để cấp khí LPG từ bồn chứa cố định hoặc hệ thống dàn chai chứa LPG trực tiếp qua đường ống dẫn khí LPG đến khách hàng.\n5. Cửa hàng LPG là cửa hàng bán LPG và cửa hàng chuyên kinh doanh LPG.\n6. Trạm kiểm định chai LPG là trạm thực hiện kiểm định các loại chai LPG.\n7. Cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG là cơ sở thực hiện chế tạo, sửa chữa chai chứa LPG.\n8. Cơ sở tồn chứa LPG là cơ sở thực hiện giao nhận và tồn chứa LPG bằng bồn chứa.\n9. Cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực LPG (cơ sở kinh doanh LPG) là cơ sở thực hiện việc sản xuất, chế biến, giao nhận, tồn chứa và phân phối, bao gồm: Nhà máy sản xuất, chế biến LPG; Cảng xuất, nhập LPG; Kho tồn chứa LPG, kho bảo quản chai LPG và LPG chai, cửa hàng bán LPG, trạm nạp LPG vào chai, xe bồn; Trạm nạp LPG vào ô tô; Trạm cấp LPG; Vận chuyển LPG và cho thuê phương tiện vận chuyển LPG.\n10. Bồn chứa LPG là bồn dùng để chứa LPG có dung tích bằng hoặc lớn hơn 0,15 m3.\n11. Bồn chứa nổi là bồn chứa được đặt trên mặt đất và không lấp cát hoặc đất.\n12. Bồn chứa chìm là bồn chứa được chôn dưới đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.\n13. Bồn chứa đắp đất là bồn chứa được đặt trên mặt đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.\n14. Khoảng cách an toàn là khoảng cách nhỏ nhất cho phép tính từ mép ngoài cùng của thiết bị, công trình (bồn chứa, cụm bồn chứa, xe bồn, điểm xuất nhập hoặc nhà nạp LPG) đến điểm gần nhất của các thiết bị, công trình liền kề để bảo đảm an toàn.\n15. Vùng nguy hiểm là vùng mà tại đó hỗn hợp LPG và không khí có khả năng gây cháy, nổ.\n16. Tường ngăn cháy là tường gạch hoặc bê tông hoặc vật liệu không cháy có khả năng chịu lửa tối thiểu 60 phút, có độ cao tối thiểu 2m hoặc cao hơn đỉnh bồn chứa nhằm ngăn chặn bức xạ nhiệt từ đám cháy bên ngoài ảnh hưởng đến bồn chứa, đồng thời đảm bảo khoảng cách đủ để phân tán hơi LPG không lan đến công trình lân cận hoặc tới nguồn lửa bên ngoài khi xảy ra rò rỉ LPG.\n17. Cột bơm LPG là thiết bị hoặc hệ thống để đo đếm lượng LPG khi nạp vào bình chứa của phương tiện sử dụng.\n18. Nơi cần bảo vệ là nơi có đông người qua lại, lưu trú như các khu vực dân sinh, trường học, bệnh viện, rạp chiếu phim, nhà hát, các cửa hàng, siêu thị và các nơi vui chơi, giải trí công cộng, công trình công nghiệp, dân dụng khác.\n19. Nguồn gây cháy là nguồn năng lượng dẫn đến sự cháy của LPG như ngọn lửa trần, vật liệu, máy móc, thiết bị khi sử dụng hoặc hoạt động có khả năng sinh nhiệt hoặc tia lửa có thể gây cháy, nổ hỗn hợp khí dễ cháy.", "header": "['Thông tư 41/2011/TT-BCT quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 742, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khí dầu_mỏ_hóa lỏng là hỗn_hợp chủ_yếu của propane ( công_thức_hóa học : c3h8 ) và butane ( công_thức_hóa học : c4h10 ) có nguồn_gốc từ dầu_mỏ , tên tiếng anh : liquiefied petroleum gas ( viết tắt là lpg ) . \n 2 . trạm nạp lpg vào chai là trạm sử_dụng phương_tiện , thiết_bị chuyên_dùng nạp lpg vào chai chứa để bán cho khách_hàng . \n 3 . trạm nạp lpg vào ô_tô là trạm sử_dụng phương_tiện , thiết_bị chuyên_dùng nạp trực_tiếp lpg vào ô_tô làm nhiên_liệu sử_dụng cho động_cơ . \n 4 . trạm cấp lpg là trạm sử_dụng phương_tiện , thiết_bị chuyên_dùng để cấp khí lpg từ bồn chứa cố_định hoặc hệ_thống dàn chai chứa lpg trực_tiếp qua đường_ống dẫn khí lpg đến khách_hàng . \n 5 . cửa_hàng lpg là cửa_hàng bán lpg và cửa_hàng chuyên kinh_doanh lpg . \n 6 . trạm kiểm_định chai lpg là trạm thực_hiện kiểm_định các loại chai lpg . \n 7 . cơ_sở sản_xuất , sửa_chữa chai chứa lpg là cơ_sở thực_hiện chế_tạo , sửa_chữa chai chứa lpg . \n 8 . cơ_sở tồn chứa lpg là cơ_sở thực_hiện giao_nhận và tồn chứa lpg bằng bồn chứa . \n 9 . cơ_sở kinh_doanh trong lĩnh_vực lpg ( cơ_sở kinh_doanh lpg ) là cơ_sở thực_hiện việc sản_xuất , chế_biến , giao_nhận , tồn chứa và phân_phối , bao_gồm : nhà_máy sản_xuất , chế_biến lpg ; cảng xuất , nhập lpg ; kho tồn chứa lpg , kho bảo_quản chai lpg và lpg chai , cửa_hàng bán lpg , trạm nạp lpg vào chai , xe_bồn ; trạm nạp lpg vào ô_tô ; trạm cấp lpg ; vận_chuyển lpg và cho thuê phương_tiện vận_chuyển lpg . \n 10 . bồn chứa lpg là bồn dùng để chứa lpg có dung_tích bằng hoặc lớn hơn 0,15 m3 . \n 11 . bồn chứa nổi là bồn chứa được đặt trên mặt_đất và không lấp cát hoặc đất . \n 12 . bồn chứa chìm là bồn chứa được chôn dưới đất và được bao_phủ bằng cát hoặc đất . \n 13 . bồn chứa đắp đất là bồn chứa được đặt trên mặt_đất và được bao_phủ bằng cát hoặc đất . \n 14 . khoảng_cách an_toàn là khoảng_cách nhỏ nhất cho phép_tính từ mép ngoài cùng của thiết_bị , công_trình ( bồn chứa , cụm bồn chứa , xe_bồn , điểm xuất_nhập hoặc nhà nạp lpg ) đến điểm gần nhất của các thiết_bị , công_trình liền kề để bảo_đảm an_toàn . \n 15 . vùng nguy_hiểm là vùng mà tại đó hỗn_hợp lpg và không_khí có khả_năng gây cháy , nổ . \n 16 . tường ngăn cháy là tường gạch hoặc bê_tông hoặc vật_liệu không cháy có khả_năng chịu_lửa tối_thiểu 60 phút , có độ cao tối_thiểu 2m hoặc cao hơn đỉnh bồn chứa nhằm ngăn_chặn bức_xạ nhiệt từ đám cháy bên ngoài ảnh_hưởng đến bồn chứa , đồng_thời đảm_bảo khoảng_cách đủ để phân_tán hơi lpg không lan đến công_trình lân_cận hoặc tới nguồn lửa bên ngoài khi xảy ra rò_rỉ lpg . \n 17 . cột bơm lpg là thiết_bị hoặc hệ_thống để đo_đếm lượng lpg khi nạp vào bình chứa của phương_tiện sử_dụng . \n 18 . nơi cần bảo_vệ là nơi có đông người qua_lại , lưu_trú như các khu_vực dân_sinh , trường_học , bệnh_viện , rạp chiếu_phim , nhà_hát , các cửa_hàng , siêu_thị và các nơi vui_chơi , giải_trí công_cộng , công_trình công_nghiệp , dân_dụng khác . \n 19 . nguồn gây cháy là nguồn năng_lượng dẫn đến sự cháy của lpg như ngọn lửa trần , vật_liệu , máy_móc , thiết_bị khi sử_dụng hoặc hoạt_động có khả_năng sinh nhiệt hoặc tia lửa có_thể gây cháy , nổ hỗn_hợp khí dễ cháy .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hệ thống quản lý an toàn, báo cáo đánh giá rủi ro và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp\n1. Các cơ sở tồn chứa LPG, trạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG vào ô tô, trạm cấp LPG phải thực hiện việc xây dựng hệ thống quản lý an toàn, báo cáo đánh giá rủi ro và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.\n2. Trường hợp cơ sở kinh doanh LPG bao gồm nhà xưởng sản xuất, chế biến, cảng xuất nhập, kho chứa, trạm nạp LPG liền kề nhau và cùng một chủ sở hữu thì việc xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được lập chung cho cơ sở.\n3. Hàng năm, các cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều này phải lập kế hoạch thực hiện diễn tập các phương án trong kế hoạch ứng cứu khẩn cấp đã được phê duyệt.", "header": "['Thông tư 41/2011/TT-BCT quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text