Document ID: 592413

Title: QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ LÂM NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để làm căn cứ xác định chi phí thực hiện một số biện pháp lâm sinh, tuần tra bảo vệ rừng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến thực hiện một số biện pháp lâm sinh, tuần tra bảo vệ rừng sử dụng ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật. Khuyến khích áp dụng đối với hoạt động sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Định mức kinh tế - kỹ thuật một số biện pháp lâm sinh là mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, máy móc thiết bị để hoàn thành một sản phẩm (công trình lâm sinh) trong một điều kiện cụ thể, đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n2. Định mức kinh tế - kỹ thuật tuần tra bảo vệ rừng là mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư để hoàn thành nhiệm vụ tuần tra bảo vệ rừng.\n3. Các yếu tố hình thành định mức kinh tế - kỹ thuật một số biện pháp lâm sinh, gồm: Biện pháp thi công theo hướng dẫn kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; điều kiện lập địa nơi thực hiện một số biện pháp lâm sinh (đất đai, độ dốc, độ cao, thực bì, rừng) và cự ly di chuyển.\n4. Các yếu tố hình thành định mức kinh tế - kỹ thuật tuần tra bảo vệ rừng, gồm: Lao động, vật tư, cự ly di chuyển, khu vực tuần tra rừng ở các vùng có điều kiện bình thường và điều kiện hỗn hợp, diện tích tuần tra bảo vệ rừng, loại rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng).\n5. Ô mức là mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, máy móc thiết bị để hoàn thành một khối lượng công việc trong một điều kiện cụ thể.\n6. Hệ số điều chỉnh (K) là hệ số được sử dụng để tính toán, điều chỉnh mức hao phí lao động khi các yếu tố hình thành định mức thay đổi.\n7. Điều kiện bình thường là điều kiện mà các yếu tố hình thành định mức được áp dụng phổ biến ở các địa phương với hệ số K=1.\n8. Điều kiện hỗn hợp là điều kiện áp dụng cả hệ số cự ly di chuyển (Ki) và hệ số loại rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng) (Kj) cho diện tích tuần tra bảo vệ rừng.\n9. Cự ly di chuyển là khoảng cách di chuyển không sử dụng được các phương tiện cơ giới (ô tô, xe máy, thuyền máy) để đến nơi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, tuần tra bảo vệ rừng.\nĐiều 4. Nguyên tắc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật\n1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể từng điều kiện lập địa, biện pháp kỹ thuật, cự ly di chuyển và loại rừng áp dụng hệ số điều chỉnh (K) để tính toán mức hao phí lao động cần thiết cho từng hạng mục công việc khi lập thiết kế, dự toán hoặc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện.\n2. Việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật tuân thủ yêu cầu được quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, quy trình thực hiện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n3. Các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nghiên cứu khoa học, phát triển giống áp dụng theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Các quy định về hệ số lương của từng vị trí các bước công việc trong Thông tư này là hệ số lương bình quân; hệ số lương cụ thể cho nhân công thực hiện các bước công việc được bố trí tùy thuộc vào tính chất của từng nhiệm vụ hoặc dự án và được hưởng theo hệ số lương bình quân của các bước công việc đó.", "header": "['Thông tư 21/2023/TT-BNNPTNT về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 625, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định định mức kinh_tế - kỹ_thuật để làm căn_cứ xác_định chi_phí thực_hiện một_số biện_pháp lâm_sinh , tuần_tra bảo_vệ rừng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân , hộ gia_đình , cộng_đồng dân_cư có hoạt_động liên_quan đến thực_hiện một_số biện_pháp lâm_sinh , tuần_tra bảo_vệ rừng sử_dụng ngân_sách nhà_nước , nguồn thu hợp_pháp của cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập dành để đầu_tư theo quy_định của pháp_luật . khuyến_khích áp_dụng đối_với hoạt_động sử_dụng nguồn kinh_phí ngoài ngân_sách nhà_nước . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật một_số biện_pháp lâm_sinh là mức hao_phí cần_thiết về lao_động , vật_tư , máy_móc thiết_bị để hoàn_thành một sản_phẩm ( công_trình lâm_sinh ) trong một điều_kiện cụ_thể , đạt được các tiêu_chí , tiêu_chuẩn , chất_lượng do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành . \n 2 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật tuần_tra bảo_vệ rừng là mức hao_phí cần_thiết về lao_động , vật_tư để hoàn_thành nhiệm_vụ tuần_tra bảo_vệ rừng . \n 3 . các yếu_tố hình_thành định mức kinh_tế - kỹ_thuật một_số biện_pháp lâm_sinh , gồm : biện_pháp thi_công theo hướng_dẫn kỹ_thuật đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành ; điều_kiện lập địa nơi thực_hiện một_số biện_pháp lâm_sinh ( đất_đai , độ dốc , độ cao , thực bì , rừng ) và cự_ly di_chuyển . \n 4 . các yếu_tố hình_thành định mức kinh_tế - kỹ_thuật tuần_tra bảo_vệ rừng , gồm : lao_động , vật_tư , cự_ly di_chuyển , khu_vực tuần_tra rừng ở các vùng có điều_kiện bình_thường và điều_kiện hỗn_hợp , diện_tích tuần_tra bảo_vệ rừng , loại rừng ( rừng tự_nhiên , rừng trồng ) . \n 5 . ô mức là mức hao_phí cần_thiết về lao_động , vật_tư , máy_móc thiết_bị để hoàn_thành một khối_lượng công_việc trong một điều_kiện cụ_thể . \n 6 . hệ_số điều_chỉnh ( k ) là hệ_số được sử_dụng để tính_toán , điều_chỉnh mức hao_phí lao_động khi các yếu_tố hình_thành định_mức thay_đổi . \n 7 . điều_kiện bình_thường là điều_kiện mà các yếu_tố hình_thành định_mức được áp_dụng phổ_biến ở các địa_phương với hệ_số k = 1 . \n 8 . điều_kiện hỗn_hợp là điều_kiện áp_dụng cả hệ_số cự_ly di_chuyển ( ki ) và hệ_số loại rừng ( rừng tự_nhiên , rừng trồng ) ( kj ) cho diện_tích tuần_tra bảo_vệ rừng . \n 9 . cự_ly di_chuyển là khoảng_cách di_chuyển không sử_dụng được các phương_tiện cơ_giới ( ô_tô , xe_máy , thuyền máy ) để đến nơi thực_hiện các biện_pháp kỹ_thuật lâm_sinh , tuần_tra bảo_vệ rừng . \n điều 4 . nguyên_tắc áp_dụng định mức kinh_tế - kỹ_thuật \n 1 . căn_cứ vào điều_kiện cụ_thể từng điều_kiện lập địa , biện_pháp kỹ_thuật , cự_ly di_chuyển và loại rừng áp_dụng hệ_số điều_chỉnh ( k ) để tính_toán mức hao_phí lao_động cần_thiết cho từng hạng_mục công_việc khi lập thiết_kế , dự_toán hoặc xây_dựng kế_hoạch , tổ_chức thực_hiện . \n 2 . việc áp_dụng định mức kinh_tế - kỹ_thuật tuân_thủ yêu_cầu được quy_định trong các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn , hướng_dẫn kỹ_thuật , quy_trình thực_hiện đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành . \n 3 . các chương_trình , dự_án hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( oda ) , nghiên_cứu khoa_học , phát_triển giống áp_dụng theo dự_toán được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 4 . các quy_định về hệ_số lương của từng vị_trí các bước công_việc trong thông_tư này là hệ_số lương bình_quân ; hệ_số lương cụ_thể cho nhân_công thực_hiện các bước công_việc được bố_trí tùy thuộc vào tính_chất của từng nhiệm_vụ hoặc dự_án và được hưởng theo hệ_số lương bình_quân của các bước công_việc đó .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Trình tự thực hiện một số biện pháp lâm sinh\n1. Trồng rừng: Xử lý thực bì; làm đất, cuốc hố; lấp hố, bón lót; trồng rừng; chăm sóc rừng, bón thúc; bảo vệ rừng; làm đường băng cản lửa theo quy mô rừng trồng tập trung, thảm thực bì và loại thực bì.\n2. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Phát toàn diện cây dây leo và chặt dọn cây sâu bệnh; tỉa chồi; cuốc hố, lấp hố, bón lót; trồng bổ sung; chăm sóc rừng; bảo vệ rừng.\n3. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên:\na) Bảo vệ, chống chặt phá cây tái sinh mục đích hiện có; phòng cháy, chữa cháy rừng;\nb) Phát dọn dây leo, cây bụi; chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh; cây phi mục đích; sửa chồi gốc và tỉa bớt chồi xấu.\n4. Nuôi dưỡng rừng tự nhiên: Phát dọn dây leo, cây bụi, cỏ dại xâm lấn; tỉa thưa cây cong queo, sâu bệnh, bị chèn ép, cụt ngọn; vệ sinh, chăm sóc rừng sau tỉa thưa; bảo vệ rừn