Document ID: 369009

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ (sau đây gọi là chương trình).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ là việc hoạch định và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, công cụ điều phối liên ngành, liên vùng để bảo đảm tài nguyên vùng bờ được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của các hệ sinh thái vùng bờ nhằm phát triển bền vững, góp phần bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển, bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n2. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ là tập hợp các hoạt động quản lý tổng hợp trên một vùng bờ cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, được thực hiện theo lộ trình từ quy trình lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện, đến đánh giá, điều chỉnh và đề xuất hoàn thiện cho giai đoạn tiếp theo.\n3. Đánh giá hiện trạng vùng bờ là đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ và quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ (bao gồm các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và không gian vùng bờ; bảo vệ môi trường vùng bờ và thể chế, chính sách, pháp luật liên quan) tại một thời điểm nhất định, thông qua các chỉ thị đánh giá được lựa chọn.\n4. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình là đánh giá kết quả thực hiện chương trình so với mục tiêu đề ra, tính hiệu quả, tác động của chương trình thông qua sự thay đổi của tài nguyên, môi trường vùng bờ và hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ dựa trên các đánh giá hiện trạng vùng bờ trước, sau và trong quá trình triển khai chương trình.\n5. Chỉ thị đánh giá chương trình là sự thể hiện (định tính, định lượng) một yếu tố đặc trưng của chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ và liên quan đến các mục tiêu của chương trình.", "header": "['Thông tư 49/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 353, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật lập , điều_chỉnh chương_trình quản_lý tổng_hợp tài_nguyên vùng bờ ( sau đây gọi là chương_trình ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc lập , điều_chỉnh chương_trình quản_lý tổng_hợp tài_nguyên vùng bờ . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . quản_lý tổng_hợp tài_nguyên vùng bờ là việc hoạch_định và tổ_chức thực_hiện các cơ_chế , chính_sách , công_cụ điều_phối liên_ngành , liên vùng để bảo_đảm tài_nguyên vùng bờ được khai_thác , sử_dụng hiệu_quả , duy_trì chức_năng và cấu_trúc của các hệ sinh_thái vùng bờ nhằm phát_triển bền_vững , góp_phần bảo_vệ chủ_quyền , quyền chủ_quyền , quyền tài_phán quốc_gia của việt_nam trên biển , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh . \n 2 . chương_trình quản_lý tổng_hợp tài_nguyên vùng bờ là tập_hợp các hoạt_động quản_lý tổng_hợp trên một vùng bờ cụ_thể trong một khoảng thời_gian nhất_định , được thực_hiện theo lộ_trình từ quy_trình lập , phê_duyệt , tổ_chức thực_hiện , đến đánh_giá , điều_chỉnh và đề_xuất hoàn_thiện cho giai_đoạn tiếp_theo . \n 3 . đánh_giá hiện_trạng vùng bờ là đánh_giá hiện_trạng tài_nguyên , môi_trường vùng bờ và quản_lý tổng_hợp tài_nguyên vùng bờ ( bao_gồm các hoạt_động khai_thác , sử_dụng tài_nguyên và không_gian vùng bờ ; bảo_vệ môi_trường vùng bờ và thể_chế , chính_sách , pháp_luật liên_quan ) tại một thời_điểm nhất_định , thông_qua các chỉ_thị đánh_giá được lựa_chọn . \n 4 . đánh_giá kết_quả_thực_hiện chương_trình là đánh_giá kết_quả_thực_hiện chương_trình so với mục_tiêu_đề ra , tính hiệu_quả , tác_động của chương_trình thông_qua sự thay_đổi của tài_nguyên , môi_trường vùng bờ và hoạt_động quản_lý tổng_hợp tài_nguyên vùng bờ dựa trên các đánh_giá hiện_trạng vùng bờ trước , sau và trong quá_trình triển_khai chương_trình . \n 5 . chỉ_thị đánh_giá chương_trình là sự_thể_hiện ( định_tính , định_lượng ) một yếu_tố đặc_trưng của chương_trình quản_lý tổng_hợp tài_nguyên vùng bờ và liên_quan đến các mục_tiêu của chương_trình .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy trình lập chương trình\n1. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập chương trình.\n2. Đánh giá hiện trạng vùng bờ ở khu vực lập chương trình.\n3. Xây dựng đề cương chương trình.\n4. Lấy ý kiến về đề cương chương trình.\n5. Xây dựng dự thảo chương trình.\n6. Lấy ý kiến về dự thảo chương trình.\n7. Trình thẩm định, phê duyệt chương trình.", "header": "['Thông tư 49/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_trình lập chương_trình \n 1 . thu_thập , tổng_hợp thông_tin , dữ_liệu phục_vụ_việc lập chương_trình . \n 2 . đánh_giá hiện_trạng vùng bờ ở khu_vực lập chương_trình . \n 3 . xây_dựng đề_cương chương_trình . \n 4 . lấy ý_kiến về đề_cương chương_trình . \n 5 . xây_dựng dự_thảo chương_trình . \n 6 . lấy ý_kiến về dự_thảo chương_trình . \n 7 . trình thẩm_định , phê_duyệt chương_trình .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập chương trình\n1. Thông tin, dữ liệu thu thập phải bảo đảm các yêu cầu sau:\na) Phải được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, bảo đảm độ tin cậy, chính xác;\nb) Phải được cập nhật mới nhất tính đến thời điểm lập chương trình.\n2. Nguồn thông tin, dữ liệu phục vụ lập chương trình\na) Thông tin, dữ liệu từ các Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, của các Bộ, ngành và của các Cục thống kê cấp tỉnh;\nb) Thông tin, dữ liệu từ các kết quả quan trắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của thế giới, khu vực, quốc gia, bộ, ngành và địa phương;\nc) Thông tin, dữ liệu do các bộ, ngành liên quan và địa phương cung cấp;\nd) Thông tin, dữ liệu từ kết quả nghiên cứu, khảo sát phục vụ việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh đã được nghiệm thu;\nđ) Thông tin, dữ liệu từ ảnh viễn thám hoặc ảnh hàng không;\ne) Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển và báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo theo chuyên đề.\n3. Thông tin, dữ liệu cần thu thập, tổng hợp bao gồm:\na) Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học, bao gồm điều kiện địa chất, địa hình, địa mạo vùng bờ, khí tượng, thủy văn, hải văn; tiềm năng, phân bố các dạng tài nguyên; các khu bảo tồn thiên nhiên, các hệ sinh thái;\nb) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng môi trường, sự cố môi trường và ô nhiễm môi trường, bao gồm hiện trạng các thành phần môi trường không khí, đất, nước, trầm tích; sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người, biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái và biến đổi môi trường nghiêm trọng; các nguồn thải và vùng ô nhiễm ở vùng bờ;\nc) Thông tin, dữ liệu về tình hình, diễn biến và rủi ro thiên tai, bao gồm diễn biến đường bờ, tình hình sạt lở, bồi tụ; quy mô, mức độ ảnh hưởng của gió lớn (bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa, tố, lốc và các loại thiên tai gió lớn khác), lũ quét, ngập lụt, biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ; các loại hình tai biến thiên nhiên khác; thông tin, dữ liệu về các giải pháp phòng, chống, giảm thiểu tác hại do thiên tai gây ra đối với vùng bờ, các công trình bảo vệ bờ biển;\nd) Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, chiến lược, kế hoạch và hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của các bộ, ngành và địa phương;\nđ) Thông tin