Document ID: 405779

Title: QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông báo kết luận phiên họp thứ 29 của Ủy ban thường vụ Quốc hội tại Công văn số 2587/TB-TTKQH ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Tổng Thư ký Quốc hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp, chế độ bảo hiểm khám, chữa bệnh, thời gian làm việc và một số chế độ khác đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn thu từ ngân sách nhà nước, phu nhân/phu quân và con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.", "header": "['Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định_chế_độ_sinh_hoạt_phí , phụ_cấp , trợ_cấp , chế_độ bảo_hiểm_khám , chữa bệnh , thời_gian làm_việc và một_số chế_độ khác đối_với thành_viên cơ_quan việt nam ở nước_ngoài hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước hoặc nguồn thu từ ngân_sách nhà_nước , phu_nhân / phu quân và con chưa thành_niên đi theo thành_viên cơ_quan việt nam ở nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.\n2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc bảo đảm và thực hiện các chế độ theo quy định của Nghị định này.", "header": "['Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thành_viên cơ_quan việt nam ở nước_ngoài , phu_nhân / phu quân và con chưa thành_niên đi theo thành_viên cơ_quan việt nam ở nước_ngoài . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức có liên_quan đến việc bảo_đảm và thực_hiện các chế_độ theo quy_định của nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài bao gồm các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế thực hiện chức năng đại diện chính thức của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế tiếp nhận theo quy định tại Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật, do các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n2. Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức, công nhân viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong lực lượng vũ trang, được cấp có thẩm quyền cử đi công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và các quy định liên quan khác.\n3. Phu nhân/phu quân là vợ hoặc chồng của thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.\n4. Mức sinh hoạt phí cơ sở là định mức tiền tính bằng đô-la Mỹ áp dụng cho tất cả các địa bàn.\n5. Hệ số địa bàn là hệ số quy ước để đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của từng địa bàn có trụ sở của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.\n6. Chỉ số sinh hoạt phí là chỉ số tương ứng với chức vụ ngoại giao, chức danh của thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.", "header": "['Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 359, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_quan việt nam ở nước_ngoài bao_gồm các cơ_quan đại_diện nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam ở nước_ngoài ( sau đây gọi tắt là cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài ) và các cơ_quan khác của việt nam ở nước_ngoài . cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài bao_gồm cơ_quan đại_diện ngoại_giao , cơ_quan đại_diện lãnh_sự và cơ_quan đại_diện tại tổ_chức quốc_tế thực_hiện chức_năng đại_diện chính_thức của nhà_nước việt_nam trong quan_hệ với quốc_gia , vùng lãnh_thổ , tổ_chức quốc_tế tiếp_nhận theo quy_định tại luật cơ_quan đại_diện nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam ở nước_ngoài . cơ_quan khác của việt nam ở nước_ngoài là cơ_quan không thuộc cơ_cấu tổ_chức của cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài , hưởng kinh_phí từ ngân_sách nhà_nước hoặc nguồn kinh_phí khác theo quy_định của pháp_luật , do các bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương thành_lập ở nước_ngoài theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . thành_viên cơ_quan việt nam ở nước_ngoài là cán_bộ , công_chức , viên_chức , người lao_động hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước ; sỹ quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , viên_chức , công_nhân_viên hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước làm_việc trong lực_lượng vũ_trang , được cấp có thẩm_quyền cử đi công_tác nhiệm_kỳ tại cơ_quan việt nam ở nước_ngoài theo quy_định tại luật cơ_quan đại_diện nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam ở nước_ngoài , luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật cơ_quan đại_diện nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam ở nước_ngoài và các quy_định liên_quan khác . \n 3 . phu_nhân / phu quân là vợ hoặc chồng của thành_viên cơ_quan việt nam ở nước_ngoài . \n 4 . mức sinh_hoạt_phí cơ_sở là định mức tiền tính bằng đô - la mỹ áp_dụng cho tất_cả các địa_bàn . \n 5 . hệ_số địa_bàn_là hệ_số quy_ước để đánh_giá mức_độ thuận_lợi , khó_khăn của từng địa_bàn có trụ_sở của cơ_quan việt nam ở nước_ngoài . \n 6 . chỉ_số sinh_hoạt_phí là chỉ_số tương_ứng với chức_vụ ngoại_giao , chức_danh của thành_viên cơ_quan việt nam ở nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khác được xây dựng trên cơ sở nhu cầu vật chất và tinh thần, bảo đảm cuộc sống, sinh hoạt bình thường và bảo đảm việc hoàn thành tốt nhiệm vụ của thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và phu nhân/phu quân, phù hợp với điều kiện kinh tế của Nhà nước, đặc thù công tác đối ngoại và hoàn cảnh cụ thể của địa bàn công tác.", "header": "['Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Căn cứ và nguyên tắc xác định chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chế_độ_sinh_hoạt_phí , phụ_cấp , trợ_cấp và các chế_độ khác được xây_dựng trên cơ_sở nhu_cầu vật_chất và tinh_thần , bảo_đảm cuộc_sống , sinh_hoạt bình_thường và bảo_đảm việc hoàn_thành tốt nhiệm_vụ của thành_viên cơ_quan việt nam ở nước_ngoài và phu_nhân / phu quân , phù_hợp với điều_kiện kinh_tế của nhà_nước , đặc_thù công_tác đối_ngoại và hoàn_cảnh cụ_thể của địa_bàn công_tác .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sinh hoạt phí được xác định như sau: Sinh hoạt phí bằng mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn nhân với chỉ số sinh hoạt phí, trong đó:\na) Mức sinh hoạt phí cơ sở được xác định trên cơ sở bảo đảm nhu cầu chung về ăn, chi tiêu thiết yếu và một số nhu cầu về văn hóa, tinh thần cho các thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phù hợp với điều kiện kinh tế của Nhà nước và đặc thù công tác đối ngoại tại nước ngoài.\nb) Hệ số địa bàn được xác định trên cơ sở tổng hợp các yếu tố về môi trường an ninh - chính trị, môi trường tự nhiên - khí hậu, môi trường văn hóa - xã hội, điều kiện giáo dục, điều kiện chăm sóc y tế, khoảng cách địa lý, mức độ đắt đỏ về giá cả sinh hoạt, cường độ công việc, thu hút địa bàn... của các địa bàn có trụ sở của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.\nc) Chỉ số sinh hoạt phí được xác định trên cơ sở chức danh tiêu chuẩn, chức vụ đ