Document ID: 50057

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 78/2002/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2002 VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997; Căn cứ Nghị quyết số 31/1999/QH10 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 6; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội.\nĐiều 2. Người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm :\n1. Hộ nghèo.\n2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề.\n3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).\n4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.\n5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135).\n6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 3. Người nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây gọi là Người vay) khi vay vốn theo quy định của Nghị định này không phải thế chấp tài sản, trừ các tổ chức kinh tế thuộc các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định này. Riêng đối với hộ nghèo, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vay vốn.. Việc bảo đảm tiền vay đối với các tổ chức kinh tế thuộc các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định này được thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội\nĐiều 4. \n1. Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n2. Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước.\n3. Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.\n4. Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước; là một pháp nhân, có vốn điều lệ, tài sản, con dấu và hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương.\n5. Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội là Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có các Ban đại diện Hội đồng quản trị ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n6. Điều hành hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội là Tổng giám đốc.\nĐiều 5. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo phương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến Người vay.. Việc cho vay đối với hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của Tổ tiết kiệm và vay vốn. Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức do các tổ chức chính trị - xã hội hoặc cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã, được ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản. Hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn.\nĐiều 6. Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ, viên chức và việc trích lập, sử dụng các quỹ của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định.", "header": "['Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác']", "len_tokenizer": 701, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . tín_dụng đối_với người nghèo và các đối_tượng chính_sách khác là việc sử_dụng các nguồn_lực tài_chính do nhà_nước huy_động để cho người nghèo và các đối_tượng chính_sách khác vay ưu_đãi phục_vụ sản_xuất , kinh_doanh , tạo việc_làm , cải_thiện đời_sống ; góp_phần thực_hiện chương_trình mục_tiêu quốc_gia xoá đói , giảm nghèo , ổn_định xã_hội . \n điều 2 . người nghèo và các đối_tượng chính_sách khác được vay vốn tín_dụng ưu_đãi gồm : \n 1 . hộ nghèo . \n 2 . học_sinh , sinh_viên có hoàn_cảnh khó_khăn đang học đại_học , cao_đẳng , trung_học chuyên_nghiệp và học nghề . \n 3 . các đối_tượng cần vay vốn để giải_quyết việc_làm theo nghị_quyết 120 / hđbt ngày 11 tháng 04 năm 1992 của hội_đồng_bộ_trưởng ( nay là chính_phủ ) . \n 4 . các đối_tượng chính_sách đi lao_động có thời_hạn ở nước_ngoài . \n 5 . các tổ_chức kinh_tế và hộ sản_xuất , kinh_doanh thuộc hải_đảo ; thuộc khu_vực ii , iii miền núi và thuộc chương_trình phát_triển kinh_tế - xã_hội các xã đặc_biệt khó_khăn miền núi , vùng_sâu , vùng_xa ( sau đây gọi là chương_trình 135 ) . \n 6 . các đối_tượng khác khi có quyết_định của thủ_tướng chính_phủ . \n điều 3 . người nghèo và các đối_tượng chính_sách khác ( sau đây gọi là người vay ) khi vay vốn theo quy_định của nghị_định này không phải thế_chấp tài_sản , trừ các tổ_chức kinh_tế thuộc các đối_tượng quy_định tại khoản 3 , khoản 5 điều 2 nghị_định này . riêng đối_với hộ nghèo , được miễn lệ_phí làm thủ_tục hành_chính trong việc vay vốn . . việc bảo_đảm tiền vay đối_với các tổ_chức kinh_tế thuộc các đối_tượng quy_định tại khoản 3 , khoản 5 điều 2 nghị_định này được thực_hiện theo quy_định của hội_đồng quản_trị ngân_hàng chính_sách xã_hội \n điều 4 . \n 1 . thành_lập ngân_hàng chính_sách xã_hội để thực_hiện tín_dụng ưu_đãi đối_với người nghèo và các đối_tượng chính_sách khác trên cơ_sở tổ_chức lại ngân_hàng_phục_vụ người nghèo được thành_lập theo quyết_định số 230 / qđ - nh5 ngày 01 tháng 9 năm 1995 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt_nam . \n 2 . hoạt_động của ngân_hàng chính_sách xã_hội không vì mục_đích lợi_nhuận , được nhà_nước bảo_đảm khả_năng thanh_toán ; tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc bằng 0 % ( không phần_trăm ) ; không phải tham_gia_bảo_hiểm tiền gửi ; được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân_sách nhà_nước . \n 3 . ngân_hàng chính_sách xã_hội được thực_hiện các nghiệp_vụ : huy_động vốn , cho vay , thanh_toán , ngân quỹ và được nhận vốn_ủy thác cho vay ưu_đãi của chính_quyền địa_phương , các tổ_chức kinh_tế , tổ_chức chính_trị - xã_hội , các hiệp_hội , các hội , các tổ_chức phi chính_phủ , các cá_nhân trong và ngoài nước đầu_tư cho các chương_trình , dự_án phát_triển kinh_tế - xã_hội ở địa_phương . \n 4 . ngân_hàng chính_sách xã_hội có bộ_máy quản_lý và điều_hành thống_nhất trong phạm_vi cả nước ; là một pháp_nhân , có vốn điều_lệ , tài_sản , con_dấu và hệ_thống giao_dịch từ trung_ương đến địa_phương . \n 5 . quản_trị ngân_hàng chính_sách xã_hội là hội_đồng quản_trị . hội_đồng quản_trị có các ban đại_diện hội_đồng quản_trị ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh . \n 6 . điều_hành hoạt_động ngân_hàng chính_sách xã_hội là tổng_giám_đốc . \n điều 5 . việc cho vay của ngân_hàng chính_sách xã_hội được thực_hiện theo phương_thức_ủy thác cho các tổ_chức tín_dụng , tổ_chức chính_trị - xã_hội theo hợp_đồng_ủy thác hoặc trực_tiếp cho vay đến người vay . . việc cho vay đối_với hộ nghèo căn_cứ vào kết_quả bình_xét của tổ tiết_kiệm và vay vốn . tổ tiết_kiệm và vay vốn là tổ_chức do các tổ_chức chính_trị - xã_hội hoặc cộng_đồng dân_cư tự_nguyện thành_lập trên địa_bàn hành_chính của xã , được ủy_ban nhân_dân cấp xã chấp_thuận bằng văn_bản . hoạt_động của tổ tiết_kiệm và vay vốn do ngân_hàng chính_sách xã_hội hướng_dẫn . \n điều 6 . chế_độ tài_chính , chế_độ tiền_lương và phụ_cấp của cán_bộ , viên_chức và việc trích_lập , sử_dụng các quỹ của ngân_hàng chính_sách xã_hội do thủ_tướng chính_phủ quyết_định .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Chương 2. NGUỒN VỐN\nĐiều 7. Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước\n1. Vốn điều lệ;\n2. Vốn cho vay xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chính sách xã hội khác;\n3. Hàng năm, ủy ban nhân dân các cấp được