Document ID: 444545

Title: QUY ĐỊNH VỀ CÔNG NGHIỆP AN NINH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Điều 34 Luật Công an nhân dân năm 2018 về công nghiệp an ninh, bao gồm nguyên tắc xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh; nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động công nghiệp an ninh; chính sách, cơ chế đặc thù và chương trình, kế hoạch xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh; hợp tác quốc tế về công nghiệp an ninh; quản lý nhà nước về công nghiệp an ninh; quyền hạn và trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức có liên quan trong quản lý và thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động liên quan đến công nghiệp an ninh của Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Phát triển công nghiệp an ninh là việc đầu tư các nguồn lực và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, kỹ thuật để phát triển tiềm lực quốc gia về nghiên cứu, chế tạo, sản xuất sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng và lưỡng dụng.\n2. Lực lượng thực thi pháp luật khác là lực lượng ngoài lực lượng Công an nhân dân được pháp luật quy định sử dụng một số loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị, vật tư kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.\n3. Sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng là sản phẩm có tính năng đặc thù phục vụ công tác bí mật nghiệp vụ, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật của lực lượng Công an nhân dân và lực lượng thực thi pháp luật khác.\n4. Sản phẩm công nghiệp an ninh lưỡng dụng là sản phẩm phục vụ công tác của lực lượng Công an nhân dân, lực lượng thực thi pháp luật khác và nhu cầu hợp pháp của xã hội.\nĐiều 4. Nguyên tắc xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh\n1. Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đáp ứng yêu cầu trang bị cho lực lượng Công an nhân dân và lực lượng thực thi pháp luật khác.\n2. Gắn kết chặt chẽ và tận dụng tối đa năng lực của nền công nghiệp quốc gia và công nghiệp quốc phòng; không đầu tư trùng lặp, những gì công nghiệp dân sinh và công nghiệp quốc phòng làm được thì các cơ sở công nghiệp an ninh không đầu tư và ngược lại. Ưu tiên các sản phẩm có trình độ khoa học, công nghệ tiên tiến, bảo đảm bí mật, an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường.\n3. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh, trên cơ sở phát huy nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế; bảo đảm bí mật nhà nước về an ninh, quốc phòng.\n4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất, quản lý, kinh doanh các sản phẩm là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quản lý tài sản công và các quy định của pháp luật về những ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và cam kết của Việt Nam về giải trừ quân bị, chống phổ biến vũ khí và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\nĐiều 5. Tiêu chí sản phẩm công nghiệp an ninh và danh mục sản phẩm công nghiệp an ninh\n1. Tiêu chí sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng, gồm:\na) Sản phẩm có tính năng đặc thù phù hợp với tính chất, đặc điểm, yêu cầu nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân và lực lượng thực thi pháp luật khác;\nb) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch hoặc giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng theo quy định của pháp luật;\nc) Được pháp luật quy định cụ thể về đối tượng được sử dụng, trường hợp sử dụng.\n2. Tiêu chí sản phẩm công nghiệp an ninh lưỡng dụng, gồm:\na) Sản phẩm phục vụ công tác đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy, nổ, cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân, lực lượng thực thi pháp luật khác và nhu cầu hợp pháp của xã hội;\nb) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch, giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng hoặc đấu thầu theo quy định của pháp luật.\n3. Ban hành kèm theo Nghị định này danh mục sản phẩm công nghiệp an ninh.\nĐiều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm\n1. Tiết lộ bí mật nhà nước về chương trình, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh, kết quả khoa học, công nghệ có liên quan đến công nghiệp an ninh, nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ công tác, chiến đấu của lực lượng Công an nhân dân.\n2. Khai thác, sử dụng trái phép thiết bị và tài sản do Nhà nước giao cho cơ sở công nghiệp an ninh.\n3. Mua, bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng.\n4. Sử dụng và chuyển giao trái phép thông tin, tài liệu, sáng chế, quy trình và bí quyết công nghệ thuộc bí mật nhà nước về công nghiệp an ninh.\n5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật trong hoạt động công nghiệp an ninh.", "header": "['Nghị định 63/2020/NĐ-CP quy định về công nghiệp an ninh']", "len_tokenizer": 796, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết thi_hành điều 34 luật công_an nhân_dân năm 2018 về công_nghiệp an_ninh , bao_gồm nguyên_tắc xây_dựng và phát_triển công_nghiệp an_ninh ; nhiệm_vụ , tổ_chức , hoạt_động công_nghiệp an_ninh ; chính_sách , cơ_chế đặc_thù và chương_trình , kế_hoạch xây_dựng , phát_triển công_nghiệp an_ninh ; hợp_tác quốc_tế về công_nghiệp an_ninh ; quản_lý nhà_nước về công_nghiệp an_ninh ; quyền_hạn và trách_nhiệm của các bộ , cơ_quan ngang bộ , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , cơ_quan , tổ_chức có liên_quan trong quản_lý và thực_hiện nhiệm_vụ xây_dựng , phát_triển công_nghiệp an_ninh . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tham_gia các hoạt_động liên_quan đến công_nghiệp an_ninh của việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . phát_triển công_nghiệp an_ninh là việc đầu_tư các nguồn_lực và ứng_dụng các thành_tựu khoa_học , công_nghệ , kỹ_thuật để phát_triển tiềm_lực quốc_gia về nghiên_cứu , chế_tạo , sản_xuất sản_phẩm công_nghiệp an_ninh chuyên_dụng và lưỡng_dụng . \n 2 . lực_lượng thực_thi pháp_luật khác là lực_lượng ngoài lực_lượng công_an nhân_dân được pháp_luật quy_định sử_dụng một_số loại vũ_khí , vật_liệu nổ , công_cụ hỗ_trợ , phương_tiện , thiết_bị , vật_tư kỹ_thuật nghiệp_vụ phục_vụ nhiệm_vụ bảo_vệ an_ninh quốc_gia , bảo_đảm trật_tự , an_toàn xã_hội . \n 3 . sản_phẩm công_nghiệp an_ninh chuyên_dụng là sản_phẩm có tính_năng đặc_thù phục_vụ công_tác bí_mật nghiệp_vụ , bảo_vệ an_ninh quốc_gia , bảo_đảm trật_tự , an_toàn xã_hội , đấu_tranh phòng , chống tội_phạm , vi_phạm_pháp_luật của lực_lượng công_an nhân_dân và lực_lượng thực_thi pháp_luật khác . \n 4 . sản_phẩm công_nghiệp an_ninh lưỡng_dụng là sản_phẩm phục_vụ công_tác của lực_lượng công_an nhân_dân , lực_lượng thực_thi pháp_luật khác và nhu_cầu hợp_pháp của xã_hội . \n điều 4 . nguyên_tắc xây_dựng , phát_triển công_nghiệp an_ninh \n 1 . bám sát mục_tiêu , nhiệm_vụ , chiến_lược bảo_vệ an_ninh quốc_gia , bảo_đảm trật_tự , an_toàn xã_hội , đáp_ứng yêu_cầu trang_bị cho lực_lượng công_an nhân_dân và lực_lượng thực_thi pháp_luật khác . \n 2 . gắn_kết chặt_chẽ và tận_dụng tối_đa_năng_lực của nền công_nghiệp quốc_gia và công_nghiệp quốc_phòng ; không đầu_tư trùng_lặp , những gì công_nghiệp dân_sinh và công_nghiệp quốc_phòng làm được thì các cơ_sở công_nghiệp an_ninh không đầu_tư và ngược_lại . ưu_tiên các sản_phẩm có trình_độ khoa_học , công_nghệ tiên_tiến , bảo_đảm bí_mật , an_toàn , hiệu_quả và bảo_vệ môi_trường . \n 3 . kết_hợp chặt_chẽ giữa phát_triển kinh_tế - xã_hội với đảm_bảo quốc_phòng , an_ninh , trên cơ_sở phát_huy nội_lực kết_hợp với mở_rộng hợp_tác quốc_tế ; bảo_đảm bí_mật nhà_nước về an_ninh , quốc_phòng . \n 4 . tuân_thủ các quy_định của pháp_luật về sản_xuất , quản_lý , kinh_doanh các sản_phẩm là vũ_khí , vật_liệu nổ , công_cụ hỗ_trợ ; quản_lý_tài_sản công và các quy_định của pháp_luật về những ngành_nghề kinh_doanh có điều_kiện về an_ninh , trật_tự và cam_kết của việt nam về giải_trừ quân_bị , chống phổ_biến vũ