Document ID: 372371

Title: QUY ĐỊNH DANH MỤC ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO BUỒNG TẠM GIỮ, BUỒNG TẠM GIAM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 21 tháng 11 năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17/11/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ buồng tạm giam và xử lý vi phạm.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam tại các trại tạm giam, nhà tạm giữ (sau đây gọi chung là cơ sở giam giữ) trong Công an nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Buồng tạm giữ là nơi tạm giữ người đang trong thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, được xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ Công an, treo biển “Buồng tạm giữ” theo quy định.\n2. Buồng tạm giam là nơi tạm giam người đang trong thời hạn tạm giam gia hạn tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, được xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ Công an, treo biển “Buồng tạm giam”, “Buồng giam người chờ chấp hành án phạt tù”, “Buồng giam người bị kết án tử hình, “Buồng kỷ luật” theo đối tượng quản lý giam giữ.\n3. Đồ vật cấm là những đồ vật được quy định tại Điều 4 của Thông tư này, khi đưa vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam người bị tạm giữ, người bị tạm giam có khả năng dùng để tự sát, trốn khỏi nơi giam giữ, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe, tính mạng của bản thân hoặc người khác, gây cản trở cho công tác thi hành tạm giữ, tạm giam, các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.", "header": "['Thông tư 32/2017/TT-BCA về quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, tạm giam và xử lý vi phạm do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 300, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_danh_mục đồ_vật cấm đưa vào buồng tạm giữ buồng tạm giam và xử_lý vi_phạm . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với người bị tạm giữ , người bị tạm giam tại các trại tạm giam , nhà tạm giữ ( sau đây gọi chung là cơ_sở giam_giữ ) trong công_an nhân_dân và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : buồng tạm giữ là nơi tạm giữ người đang trong thời_hạn tạm giữ , gia_hạn tạm giữ theo quy_định của bộ_luật tố_tụng hình_sự , được xây_dựng theo mẫu thiết_kế của bộ công_an , treo biển “ buồng tạm giữ ” theo quy_định . \n 2 . buồng tạm giam là nơi tạm giam người đang trong thời_hạn tạm giam gia_hạn tạm giam theo quy_định của bộ_luật tố_tụng hình_sự , được xây_dựng theo mẫu thiết_kế của bộ công_an , treo biển “ buồng tạm giam ” , “ buồng giam người chờ chấp_hành án phạt tù ” , “ buồng giam người bị kết_án tử_hình , “ buồng kỷ_luật ” theo đối_tượng quản_lý giam_giữ . \n 3 . đồ_vật cấm là những đồ_vật được quy_định tại điều 4 của thông_tư này , khi đưa vào buồng tạm giữ , buồng tạm giam người bị tạm giữ , người bị tạm giam có khả_năng dùng để tự_sát , trốn khỏi nơi giam_giữ , gây thương_tích hoặc gây tổn_hại cho sức_khỏe , tính_mạng của bản_thân hoặc người khác , gây cản_trở cho công_tác thi_hành tạm giữ , tạm giam , các hoạt_động điều_tra , truy_tố , xét_xử và thi_hành án .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam\n1. Các loại vũ khí, vật liệu nổ, chất nổ, công cụ hỗ trợ.\n2. Chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ, hóa chất độc hại, nguy hiểm.\n3. Các chất ma túy, tiền chất ma túy, các chất gây nghiện, các chất hướng thần.\n4. Các chất cháy, chất gây cháy (xăng, dầu, cồn, bật lửa, các loại diêm...).\n5. Điện thoại di động và các thiết bị thông tin liên lạc.\n6. Thiết bị lưu trữ dữ liệu, máy ghi âm, máy ghi hình, máy nghe ca nhạc, radio; những thiết bị, đồ dùng có tính năng tương tự và các thiết bị kỹ thuật, điện tử khác.\n7. Các đồ dùng bằng kim loại, sành, sứ, đá, thủy tinh, các đồ vật cung, sắc nhọn khác và các loại dây có khả năng dùng để tự sát, phá buồng giam, trốn khỏi nơi giam giữ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe, tính mạng của người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc người khác.\n8. Các loại sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, băng đĩa có nội dung phản động, truyền đạo trái phép, đồi trụy, mê tín dị đoan; các phương tiện, công cụ dùng để đánh bạc dưới mọi hình thức.\n9. Các loại giấy, bút, mực (trừ trường hợp được sự đồng ý của cơ sở giam giữ).\n10. Rượu, bia, đồ uống có cồn, thuốc lá, thuốc lào; các loại thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh chưa được sự đồng ý của y tế cơ sở giam giữ.\n11. Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác.", "header": "['Thông tư 32/2017/TT-BCA về quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, tạm giam và xử lý vi phạm do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 327, "lower_segmented_text": "điều 4 . danh_mục đồ_vật cấm đưa vào buồng tạm giữ , buồng tạm giam \n 1 . các loại vũ_khí , vật_liệu nổ , chất_nổ , công_cụ hỗ_trợ . \n 2 . chất gây_mê , chất_độc , khí độc , chất phóng_xạ , hóa chất_độc_hại , nguy_hiểm . \n 3 . các chất ma_túy , tiền chất ma_túy , các chất gây nghiện , các chất hướng thần . \n 4 . các chất_cháy , chất gây cháy ( xăng , dầu , cồn , bật_lửa , các loại diêm ... ) . \n 5 . điện_thoại_di_động và các thiết_bị thông_tin liên_lạc . \n 6 . thiết_bị lưu_trữ dữ_liệu , máy ghi_âm , máy ghi_hình , máy nghe ca_nhạc , radio ; những thiết_bị , đồ_dùng có tính_năng tương_tự và các thiết_bị kỹ_thuật , điện_tử khác . \n 7 . các đồ_dùng bằng kim_loại , sành , sứ , đá , thủy_tinh , các đồ_vật cung , sắc nhọn khác và các loại dây có khả_năng dùng để tự_sát , phá buồng giam , trốn khỏi nơi giam_giữ , gây thương_tích hoặc gây tổn_hại sức_khỏe , tính_mạng của người bị tạm giữ , người bị tạm giam hoặc người khác . \n 8 . các loại sách , báo , tài_liệu , tranh , ảnh , băng đĩa có nội_dung phản_động , truyền_đạo trái_phép , đồi trụy , mê_tín dị_đoan ; các phương_tiện , công_cụ dùng để đánh_bạc dưới mọi hình_thức . \n 9 . các loại giấy , bút , mực ( trừ trường_hợp được sự đồng_ý của cơ_sở giam_giữ ) . \n 10 . rượu , bia , đồ uống có cồn , thuốc_lá , thuốc_lào ; các loại thuốc chữa bệnh , thuốc phòng_bệnh chưa được sự đồng_ý của y_tế cơ_sở giam_giữ . \n 11 . tiền việt nam đồng , ngoại_tệ , giấy_tờ có_giá , vàng , bạc , đá_quý , kim_loại quý khác .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Việc phát hiện, thu giữ đồ vật thuộc danh mục cấm\n1. Khi phát hiện việc đưa đồ vật cấm vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam, cán bộ có trách nhiệm tiến hành lập biên bản thu giữ, ghi lời khai người vi phạm và người làm chứng (nếu có). Trong biên bản phải xác định rõ số lượng, trọng lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác của đồ vật cấm bị thu giữ. Những đồ vật cấm nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác, ma túy phải niêm phong, có chữ ký của người vi phạm, người làm chứng hoặc người chứng kiến.\n2. Trường hợp không xác định được đối tượng đưa đồ vật cấm vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam thì khi thu giữ phải có ít nhất 02 người bị tạm giữ, người bị tạm giam chứng kiến ký biên bản, niêm phong (nếu có) và tổ chức xác minh làm rõ để xử lý.\n3. Cán bộ sau khi lập biên bản thu giữ đồ vật cấm phải báo cáo thủ trưởng cơ sở giam giữ để xử lý và tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo an toàn.\n4. Việc thu giữ, giao nhận đồ vật cấm phải lập biên bản và vào sổ theo dõi.", "header": "['Thông tư 32/2017/TT-BCA về quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, tạm giam và xử lý vi phạm do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 206, "lower_segmented_text": "điều 5 . việc phát_hiện , thu_giữ đồ_vật thuộc danh_mục_cấm \n 1 . khi phát_hiện việc đưa đồ_vật cấm vào buồng tạm giữ , buồng tạm giam , cán_bộ có trách_nhiệm tiến_hành lập biên_bản thu_giữ , ghi lời khai người vi_phạm và người làm_chứng ( nếu có ) . trong biên_bản phải xác_định rõ số_lượng , trọng_lượng , chủng_loại , hình_dạng , kích_thước , màu_sắc , tình_trạng và các đặc_điểm khác của đồ_vật cấm bị thu_giữ . những đồ_vật cấm nghi là vàng , bạc , đá_quý , kim_loại quý khác , ma_túy phải niêm_phong , có chữ_ký của người vi_phạm , người làm_chứng hoặc người chứng_kiến . \n 2 . trường_hợp không xác_định được