Document ID: 262435

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KHAI, NỘP THUẾ VÀ CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ các Luật, Pháp lệnh, Nghị định về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22/04/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng\n1. Người nộp thuế áp dụng tại Thông tư này là các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm: Doanh nghiệp quân đội; đơn vị hành chính, sự nghiệp tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động có hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác.\n2. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 104/2010/NĐ-CP ngày 11/10/2010 của Chính phủ về tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được Bộ Quốc phòng quyết định công nhận (sau đây gọi tắt là công ty quốc phòng).", "header": "['Thông tư liên tịch 206/2014/TTLT/BTC-BQP hướng dẫn thực hiện khai, nộp thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước đối với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính- Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 145, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người nộp thuế áp_dụng tại thông_tư này là các đơn_vị , doanh_nghiệp thuộc bộ quốc_phòng có hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa , cung_cấp dịch_vụ , bao_gồm : doanh_nghiệp quân_đội ; đơn_vị hành_chính , sự_nghiệp tận_dụng cơ_sở vật_chất kỹ_thuật , lao_động có hoạt_động_sản_xuất , cung_ứng sản_phẩm , dịch_vụ công_ích và sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ khác . \n 2 . doanh_nghiệp trực_tiếp phục_vụ quốc_phòng , an_ninh áp_dụng theo quy_định tại khoản 2 điều 3 nghị_định số 104 / 2010 / nđ - cp ngày 11 / 10 / 2010 của chính_phủ về tổ_chức , quản_lý và hoạt_động của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước làm chủ sở_hữu trực_tiếp phục_vụ quốc_phòng , an_ninh được bộ quốc_phòng quyết_định công_nhận ( sau đây gọi tắt là công_ty quốc_phòng ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thực hiện nghĩa vụ khai và nộp thuế, khoản thu Ngân sách nhà nước của các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng (trừ các công ty quốc phòng). Các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện khai và nộp đầy đủ các loại thuế, khoản thu Ngân sách nhà nước khác (như thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, phí, lệ phí và các khoản thu khác) vào Ngân sách Nhà nước và thực hiện việc quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về thuế, phí, lệ phí và thu Ngân sách Nhà nước.", "header": "['Thông tư liên tịch 206/2014/TTLT/BTC-BQP hướng dẫn thực hiện khai, nộp thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước đối với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính- Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "điều 2 . thực_hiện nghĩa_vụ khai và nộp thuế , khoản thu ngân_sách nhà_nước của các đơn_vị , doanh_nghiệp thuộc bộ quốc_phòng ( trừ các công_ty quốc_phòng ) . các đơn_vị , doanh_nghiệp thuộc bộ quốc_phòng có hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ phải thực_hiện khai và nộp đầy_đủ các loại thuế , khoản thu ngân_sách nhà_nước khác ( như thuế môn_bài , thuế giá_trị gia_tăng , thuế tiêu_thụ đặc_biệt , thuế thu_nhập doanh_nghiệp , phí , lệ_phí và các khoản thu khác ) vào ngân_sách nhà_nước và thực_hiện việc quyết_toán thuế với cơ_quan thuế theo quy_định tại các văn_bản pháp_luật hiện_hành về thuế , phí , lệ_phí và thu ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Công ty quốc phòng thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước khác (trừ Thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác vào ngân sách nhà nước theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành. Công ty quốc phòng được miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đối với diện tích đất cần thiết sử dụng trong thời gian trực tiếp phục vụ quốc phòng. Trường hợp, công ty quốc phòng sử dụng một phần diện tích đất được cơ quan có thẩm quyền giao sử dụng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác thì phải kê khai, nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất đối với phần diện tích sử dụng cho hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.", "header": "['Thông tư liên tịch 206/2014/TTLT/BTC-BQP hướng dẫn thực hiện khai, nộp thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước đối với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính- Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Điều 3. Thực hiện nghĩa vụ khai và nộp thuế, khoản thu Ngân sách nhà nước của các công ty quốc phòng']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "khoản 1 . công_ty quốc_phòng thực_hiện đăng_ký thuế , khai thuế , nộp thuế và các khoản thu ngân_sách nhà_nước khác ( trừ thuế thu_nhập doanh_nghiệp ) phát_sinh từ hoạt_động_sản_xuất , cung_ứng sản_phẩm , dịch_vụ công_ích và hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ khác vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định tại các văn_bản pháp_luật hiện_hành . công_ty quốc_phòng được miễn tiền thuê đất , tiền_sử_dụng đất và thuế sử_dụng đất đối_với diện_tích đất cần_thiết sử_dụng trong thời_gian trực_tiếp phục_vụ quốc_phòng . trường_hợp , công_ty quốc_phòng sử_dụng một phần diện_tích đất được cơ_quan có thẩm_quyền giao sử_dụng trực_tiếp phục_vụ quốc_phòng , an_ninh để tiến_hành hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ khác thì phải kê_khai , nộp tiền thuê đất , tiền_sử_dụng đất , thuế sử_dụng đất đối_với phần diện_tích sử_dụng cho hoạt_động_kinh_doanh sản_phẩm , hàng_hóa , dịch_vụ khác theo quy_định của pháp_luật hiện_hành .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Khai và nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp:\na) Nguyên tắc thực hiện: Trong quý I hàng năm hoặc khi có thay đổi, bổ sung, Bộ Quốc phòng (Cục Tài chính) lập danh sách các công ty quốc phòng gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thông báo cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và phối hợp quản lý. Các công ty quốc phòng phải thực hiện đúng các quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của số thuế thu nhập phải nộp ngân sách nhà nước, trong đó bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổng hợp số thuế thu nhập phải nộp của các công ty quốc phòng và thực hiện nộp thuế vào Ngân sách nhà nước tạm tính theo quý và nộp thuế theo quyết toán năm theo quy định tại tiết b Điều này;\nb) Khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Định kỳ hàng quý, căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp từng quý do các công ty quốc phòng tự xác định và nộp về tài khoản của Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng, Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng lập Bảng kê số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý của các công ty quốc phòng theo mẫu số 01/TNDN-QP ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Tổng cục Thuế, đồng thời nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty quốc phòng vào Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty quốc phòng. Trên cơ sở quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm của các công ty quốc phòng, Cục Tài chính-Bộ Quốc phòng tổng hợp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02/TNDN-QP ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Tổng cục Thuế, đồng thời nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp sau quyết toán của các công ty quốc phòng vào Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty quốc phòng. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp sau quyết toán vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 30/6 năm tiếp theo. Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa so với số phải nộp của từng công ty quốc phòng (nếu có) được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.", "header": "['Thông tư liên tịch 2