Document ID: 344922

Title: HƯỚNG DẪN TƯ VẤN, SÀNG LỌC, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH

Legal Basis:
Căn cứ Khoản 2 Điều 97 của Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 84 của Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Dị tật bào thai (còn gọi là dị tật bẩm sinh hay bất thường bẩm sinh) là những bất thường cấu trúc hoặc chức năng (bao gồm cả bất thường chuyển hóa) xảy ra từ thời kỳ bào thai và có thể được phát hiện trước, trong hoặc sau khi sinh.\n2. Sàng lọc trước sinh là việc sử dụng các kỹ thuật trong thời gian mang thai để phát hiện nguy cơ dị tật bào thai.\n3. Sàng lọc sơ sinh là việc sử dụng các kỹ thuật để phát hiện trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền nhưng chưa có biểu hiện trên lâm sàng ở giai đoạn sơ sinh.\n4. Chẩn đoán trước sinh là việc sử dụng các kỹ thuật đặc hiệu trong thời gian mang thai để chẩn đoán những trường hợp nghi ngờ mắc dị tật bào thai được phát hiện qua sàng lọc trước sinh.\n5. Chẩn đoán sơ sinh là việc sử dụng các kỹ thuật đặc hiệu trong giai đoạn sơ sinh để chẩn đoán những trường hợp nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền được phát hiện qua sàng lọc sơ sinh.\nĐiều 3. Nguyên tắc tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh\n1. Việc sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh chỉ được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động và phạm vi chuyên môn kỹ thuật phù hợp.\n2. Việc sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh được thực hiện trên tinh thần tự nguyện. Riêng việc sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh đối với người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo quy định tại Khoản 2 Điều 97 Luật Hôn nhân và gia đình phải bắt buộc thực hiện.\n3. Việc tư vấn phải được thực hiện trước, trong và sau khi sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.", "header": "['Thông tư 34/2017/TT-BYT về Hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 334, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tư_vấn , sàng_lọc , chẩn_đoán , điều_trị trước sinh và sơ_sinh . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . dị_tật bào_thai ( còn gọi là dị_tật bẩm_sinh hay bất_thường bẩm_sinh ) là những bất_thường cấu_trúc hoặc chức_năng ( bao_gồm cả bất_thường chuyển_hóa ) xảy ra từ thời_kỳ bào_thai và có_thể được phát_hiện trước , trong hoặc sau khi sinh . \n 2 . sàng_lọc trước sinh là việc sử_dụng các kỹ_thuật trong thời_gian mang thai để phát_hiện nguy_cơ dị_tật bào_thai . \n 3 . sàng_lọc sơ_sinh là việc sử_dụng các kỹ_thuật để phát_hiện trẻ sơ_sinh có nguy_cơ mắc các bất_thường bẩm_sinh , các bệnh_lý liên_quan đến rối_loạn nội_tiết - chuyển_hóa - di_truyền nhưng chưa có biểu_hiện trên lâm_sàng ở giai_đoạn sơ_sinh . \n 4 . chẩn_đoán trước sinh là việc sử_dụng các kỹ_thuật đặc_hiệu trong thời_gian mang thai để chẩn_đoán những trường_hợp nghi_ngờ mắc dị_tật bào_thai được phát_hiện qua sàng_lọc trước sinh . \n 5 . chẩn_đoán sơ_sinh là việc sử_dụng các kỹ_thuật đặc_hiệu trong giai_đoạn sơ_sinh để chẩn_đoán những trường_hợp nguy_cơ mắc các bất_thường bẩm_sinh , các bệnh_lý liên_quan đến rối_loạn nội_tiết - chuyển_hóa - di_truyền được phát_hiện qua sàng_lọc sơ_sinh . \n điều 3 . nguyên_tắc tư_vấn , sàng_lọc , chẩn_đoán , điều_trị trước sinh và sơ_sinh \n 1 . việc sàng_lọc , chẩn_đoán , điều_trị trước sinh và sơ_sinh chỉ được thực_hiện_tại các cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh có giấy_phép hoạt_động và phạm_vi chuyên_môn kỹ_thuật phù_hợp . \n 2 . việc sàng_lọc , chẩn_đoán , điều_trị trước sinh và sơ_sinh được thực_hiện trên tinh_thần tự_nguyện . riêng việc sàng_lọc , chẩn_đoán , điều_trị trước sinh đối_với người mang thai hộ vì mục_đích nhân_đạo quy_định tại khoản 2 điều 97 luật hôn_nhân và gia_đình phải bắt_buộc thực_hiện . \n 3 . việc tư_vấn phải được thực_hiện trước , trong và sau khi sàng_lọc , chẩn_đoán , điều_trị trước sinh và sơ_sinh .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Sàng lọc trước sinh và sơ sinh\n1. Tư vấn trước sàng lọc: Nhân viên y tế tư vấn cho phụ nữ mang thai đối với sàng lọc trước sinh; tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ đối với sàng lọc sơ sinh các nội dung sau đây:\na) Mục đích, ý nghĩa, lợi ích và rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc;\nb) Trình tự các bước thực hiện các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc đối với từng trường hợp cụ thể.\n2. Sàng lọc: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng các kỹ thuật sàng lọc theo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n3. Tư vấn sau sàng lọc trước sinh: Nhân viên y tế tư vấn cho phụ nữ mang thai sau sàng lọc trước sinh các nội dung sau đây:\na) Thông báo và giải thích kết quả của các kỹ thuật sàng lọc;\nb) Hướng dẫn phụ nữ mang thai lựa chọn phương pháp theo dõi, chăm sóc thai nhi hoặc tiếp tục thực hiện các kỹ thuật đặc hiệu để chẩn đoán;\nc) Hướng dẫn, chuyển phụ nữ mang thai đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để theo dõi, thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán nếu cần thiết.\n4. Tư vấn sau sàng lọc sơ sinh: Nhân viên y tế tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ sau sàng lọc sơ sinh các nội dung sau đây:\na) Thông báo và giải thích kết quả của các kỹ thuật sàng lọc;\nb) Hướng dẫn cha mẹ hoặc người giám hộ đưa trẻ sơ sinh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán xác định bệnh nếu kết quả sàng lọc của trẻ nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền.", "header": "['Thông tư 34/2017/TT-BYT về Hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. TƯ VẤN, SÀNG LỌC, CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "điều 4 . sàng_lọc trước sinh và sơ_sinh \n 1 . tư_vấn trước sàng_lọc : nhân_viên y_tế tư_vấn cho phụ_nữ mang thai đối_với sàng_lọc trước sinh ; tư_vấn cho cha_mẹ hoặc người giám_hộ đối_với sàng_lọc sơ_sinh các nội_dung sau đây : \n a ) mục_đích , ý_nghĩa , lợi_ích và rủi_ro có_thể xảy ra khi tiến_hành các kỹ_thuật áp_dụng trong sàng_lọc ; \n b ) trình_tự các bước thực_hiện các kỹ_thuật áp_dụng trong sàng_lọc đối_với từng trường_hợp cụ_thể . \n 2 . sàng_lọc : cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh áp_dụng các kỹ_thuật sàng_lọc theo hướng_dẫn chuyên_môn kỹ_thuật của bộ_trưởng bộ y_tế . \n 3 . tư_vấn sau sàng_lọc trước sinh : nhân_viên y_tế tư_vấn cho phụ_nữ mang thai sau sàng_lọc trước sinh các nội_dung sau đây : \n a ) thông_báo và giải_thích kết_quả của các kỹ_thuật sàng_lọc ; \n b ) hướng_dẫn phụ_nữ mang thai lựa_chọn phương_pháp theo_dõi , chăm_sóc thai_nhi hoặc tiếp_tục thực_hiện các kỹ_thuật đặc_hiệu để chẩn_đoán ; \n c ) hướng_dẫn , chuyển phụ_nữ mang thai đến cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh phù_hợp để theo_dõi , thực_hiện các kỹ_thuật chẩn_đoán nếu cần_thiết . \n 4 . tư_vấn sau sàng_lọc sơ_sinh : nhân_viên y_tế tư_vấn cho cha_mẹ hoặc người giám_hộ sau sàng_lọc sơ_sinh các nội_dung sau đây : \n a ) thông_báo và giải_thích kết_quả của các kỹ_thuật sàng_lọc ; \n b ) hướng_dẫn cha_mẹ hoặc người giám_hộ đưa trẻ sơ_sinh đến cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh phù_hợp để thực_hiện các kỹ_thuật chẩn_đoán xác_định bệnh nếu kết_quả sàng_lọc của trẻ nguy_cơ mắc các bất_thường bẩm_sinh , các bệnh_lý liên_quan đến rối_loạn nội_tiết - chuyển_hóa - di_truyền .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Chẩn đoán trước sinh và sơ sinh\n1. Tư vấn trước chẩn đoán: Nhân viên y tế tư vấn cho phụ nữ mang thai đối với sàng lọc trước sinh; tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ đối với sàng lọc sơ sinh các nội dung sau đây:\na) Mục đích, ý nghĩa, lợi ích và rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành các kỹ thuật trong chẩn đoán;\nb) Trình tự các bước thực hiện các kỹ thuật trong chẩn đoán đối với từng trường hợp cụ thể.\n2. Chẩn đoán: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng các kỹ thuật chẩn đoán theo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n3. Tư vấn sau chẩn đoán trước sinh: Nhân viên y tế tư vấn cho phụ nữ mang thai sau chẩn đoán trước sinh các nội dung sau đây:\na) Cung cấp thông tin về dị tật bào thai đã được chẩn đoán trước sinh; nguy cơ, hậu quả có