Document ID: 15970

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU PHÁP LỆNH CỰU CHIẾN BINH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Cựu chiến binh ngày 07 tháng 10 năm 2005; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh về Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.", "header": "['Nghị định 150/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều pháp_lệnh cựu_chiến_binh về cựu_chiến_binh , hội cựu_chiến_binh việt_nam ; trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức đối_với cựu_chiến_binh , hội cựu_chiến_binh việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Cựu chiến binh. Cựu chiến binh theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, cụ thể như sau:\n1. Cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước cách mạng Tháng 8 năm 1945 như Đội tự vệ đỏ, du kích Ba Tơ, du kích Bắc Sơn, Cứu quốc quân, Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân và các đơn vị vũ trang khác do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức và lãnh đạo.\n2. Cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 2 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh gồm sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam thuộc bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước (ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng).\n3. Cựu chiến binh đã tham gia chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc quy định tại khoản 3 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh gồm:\na) Đội viên đội công tác vũ trang trong vùng địch tạm chiếm ở miền Bắc từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 về trước (ngày ký kết Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam và Đông Dương);\nb) Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích tập trung ở miền Bắc từ ngày 27 tháng 01 năm 1973 trở về trước (ngày ký Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc);\nc) Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích tập trung ở miền Nam từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước.\n4. Công nhân viên quốc phòng quy định tại khoản 4 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 về trước.\n5. Cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 5 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh gồm:\na) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội nhân dân Việt Nam, cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, làm nhiệm vụ quốc tế, trực tiếp phục vụ chiến đấu trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;\nb) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu, chuyển ngành.\n6. Những đối tượng quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh và được cụ thể tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 2 của Nghị định này không được công nhận là Cựu chiến binh trong các trường hợp sau:\na) Người đầu hàng địch; phản bội; người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân; công nhân viên quốc phòng bị kỷ luật buộc thôi việc;\nb) Người bị kết án tù mà chưa được xoá án tích.\n7. Việc xác nhận cựu chiến binh:\na) Việc xác nhận Cựu chiến binh được căn cứ vào hồ sơ khi họ đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ, xuất ngũ, phục viên, nghỉ hưu tại địa phương, do cơ quan quân sự xã, phường, thị trấn nơi Cựu chiến binh đang cư trú chủ trì, phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp xác nhận;\nb) Trường hợp hồ sơ bị thất lạc, việc xác nhận là Cựu chiến binh do cơ quan quân sự cấp xã nơi họ nhập ngũ phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp xem xét xác minh lời khai của họ và lập danh sách để Ủy ban nhân dân nơi họ nhập ngũ xác nhận;\nc) Việc xác nhận là Cựu chiến binh trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào hồ sơ khi tiếp nhận Cựu chiến binh về cơ quan, tổ chức, đơn vị và do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó xác nhận.\n8. Việc kết nạp hội viên Hội Cựu chiến binh Việt Nam thực hiện theo quy định của Điều lệ Hội Cựu chiến binh Việt Nam và hướng dẫn của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam.", "header": "['Nghị định 150/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 670, "lower_segmented_text": "điều 2 . cựu_chiến_binh . cựu_chiến_binh theo quy_định tại điều 2 pháp_lệnh cựu_chiến_binh là công_dân nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , đã tham_gia đơn_vị vũ_trang chiến_đấu chống ngoại_xâm giải_phóng dân_tộc , làm nhiệm_vụ quốc_tế , xây_dựng và bảo_vệ tổ_quốc , đã nghỉ hưu , chuyển ngành , phục_viên , xuất_ngũ , cụ_thể như sau : \n 1 . cán_bộ , chiến_sĩ quy_định tại khoản 1 điều 2 pháp_lệnh cựu_chiến_binh đã tham_gia các đơn_vị vũ_trang do đảng cộng_sản việt_nam tổ_chức trước cách_mạng tháng 8 năm 1945 như đội tự_vệ đỏ , du_kích ba tơ , du_kích bắc sơn , cứu_quốc quân , việt_nam tuyên_truyền giải_phóng_quân và các đơn_vị vũ_trang khác do đảng cộng_sản việt_nam tổ_chức và lãnh_đạo . \n 2 . cán_bộ , chiến_sĩ quy_định tại khoản 2 điều 2 pháp_lệnh cựu_chiến_binh gồm sỹ quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ quân_đội nhân_dân việt_nam thuộc bộ_đội chủ_lực , bộ_đội địa_phương , bộ_đội biên_phòng , biệt_động đã tham_gia kháng_chiến chống ngoại_xâm bảo_vệ tổ_quốc , làm nhiệm_vụ quốc_tế từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước ( ngày miền nam hoàn_toàn giải_phóng ) . \n 3 . cựu_chiến_binh đã tham_gia chiến_đấu chống ngoại_xâm , bảo_vệ tổ_quốc quy_định tại khoản 3 điều 2 pháp_lệnh cựu_chiến_binh gồm : \n a ) đội_viên đội công_tác vũ_trang trong vùng địch tạm chiếm ở miền bắc từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 về trước ( ngày ký_kết hiệp_định giơnevơ về chấm_dứt chiến_tranh , lập lại hoà_bình ở việt_nam và đông dương ) ; \n b ) cán_bộ , chiến_sĩ dân_quân , tự_vệ , du_kích tập_trung ở miền bắc từ ngày 27 tháng 01 năm 1973 trở về trước ( ngày ký hiệp_định pari chấm_dứt chiến_tranh phá_hoại của đế_quốc mỹ ở miền bắc ) ; \n c ) cán_bộ , chiến_sĩ dân_quân , tự_vệ , du_kích tập_trung ở miền nam từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước . \n 4 . công_nhân_viên quốc_phòng quy_định tại khoản 4 điều 2 pháp_lệnh cựu_chiến_binh đã tham_gia chiến_đấu , phục_vụ chiến_đấu chống ngoại_xâm từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 về trước . \n 5 . cán_bộ , chiến_sĩ quy_định tại khoản 5 điều 2 pháp_lệnh cựu_chiến_binh gồm : \n a ) sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ , công_nhân_viên quốc_phòng thuộc quân_đội nhân_dân việt_nam , cán_bộ , chiến_sĩ dân_quân , tự_vệ đã tham_gia chiến_đấu , làm nhiệm_vụ quốc_tế , trực_tiếp phục_vụ chiến_đấu trong thời_kỳ xây_dựng và bảo_vệ tổ_quốc ; \n b ) sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp đã hoàn_thành nhiệm_vụ tại_ngũ trong thời_kỳ xây_dựng và bảo_vệ tổ_quốc đã phục_viên , nghỉ hưu , chuyển ngành . \n 6 . những đối_tượng quy_định tại điều 2 pháp_lệnh cựu_chiến_binh và được cụ_thể tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 điều 2 của nghị_định này không được công_nhận là cựu_chiến_binh trong các trường_hợp sau : \n a ) người đầu_hàng địch ; phản_bội ; người vi_phạm kỷ_luật bị tước danh_hiệu quân_nhân ; công_nhân_viên quốc_phòng_bị kỷ_luật buộc thôi_việc ; \n b ) người bị kết_án tù mà chưa được xoá án tích . \n 7 . việc xác_nhận cựu_chiến_binh : \n a ) việc xác_nhận cựu_chiến_binh được căn_cứ vào hồ_sơ khi họ đã hoàn_thành nhiệm_vụ tại_ngũ , xuất_ngũ , phục_viên , nghỉ hưu tại địa_phương , do cơ_quan quân_sự xã , phường , thị_trấn nơi cựu_chiến_binh đang cư_trú chủ_trì , phối_hợp với hội cựu_chiến_binh cùng cấp xác_nhận ; \n b ) trường_hợp hồ_sơ bị thất_lạc , việc xác_nhận là cựu_chiến_binh do cơ_quan quân_sự cấp xã nơi họ nhập_ngũ phối_hợp với hội cựu_chiến_binh cùng cấp xem_xét xác_minh lời khai của họ và lập danh_sách để ủy_ban nhân_dân nơi họ nhập_ngũ xác_nhận ; \n c ) việc xác_nhận là cựu_chiến_binh trong các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị căn_cứ vào hồ_sơ khi tiếp_nhận cựu_chiến_binh về cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị và do cơ_qua