Document ID: 104385

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ CỦA CHÍNH PHỦ PHÁT HÀNH NĂM 2010

Legal Basis:
Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 29 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện phát hành trái phiếu quốc tế năm 2009 - 2010 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và giám sát, sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ phát hành năm 2010 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế:. Tiền bán trái phiếu của Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế sau khi khấu trừ các khoản phí và chi phí liên quan đến phát hành trái phiếu quốc tế được sử dụng để hoàn trả Ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện phát hành trái phiếu quốc tế năm 2009 - 2010 của Chính phủ, phần còn lại theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.", "header": "['Thông tư 56/2010/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý và giám sát, sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ phát hành năm 2010 do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 1 . sử_dụng nguồn vốn trái_phiếu quốc_tế : . tiền bán trái_phiếu của chính_phủ trên thị_trường_vốn quốc_tế sau khi khấu_trừ các khoản phí và chi_phí liên_quan đến phát_hành trái_phiếu quốc_tế được sử_dụng để hoàn_trả ngân_sách nhà_nước theo nghị_quyết số 53 / nq - cp ngày 02 / 11 / 2009 của chính_phủ về việc tiếp_tục thực_hiện phát_hành trái_phiếu quốc_tế năm 2009 - 2010 của chính_phủ , phần còn lại theo ý_kiến chỉ_đạo của thủ_tướng chính_phủ .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ:. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tổ hợp các ngân hàng bảo lãnh phát hành: Là 3 ngân hàng Barclay’s Capital, Citigroup và Deutsche đồng quản lý sổ đầu tư của đợt phát hành cho Bộ Tài chính theo Hợp đồng mua bán trái phiếu ký ngày 22/01/2010 giữa Bộ Tài chính và ba ngân hàng nói trên.\n2. Đại lý thanh toán: Là Ngân hàng Citi (Citibank) được bổ nhiệm làm đại lý thanh toán trái phiếu phát hành năm 2010 theo Thư bổ nhiệm đại lý thanh toán của Bộ Tài chính ngày 14/01/2010.\n3. Cơ quan cho vay lại/ngân hàng phục vụ: Là tổ chức tín dụng được Bộ Tài chính ủy quyền quản lý cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại từ nguồn trái phiếu quốc tế phát hành năm 2010 theo Hợp đồng ủy quyền ký kết giữa Bộ Tài chính và tổ chức tín dụng, đồng thời là ngân hàng phục vụ cho việc mở tài khoản và tiếp nhận khoản tiền trái phiếu Chính phủ.\n4. Hợp đồng ủy quyền cho vay lại: Là thỏa thuận ký giữa Bộ Tài chính và cơ quan cho vay lại theo đó Bộ Tài chính ủy quyền cho cơ quan cho vay lại quản lý cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại từ nguồn trái phiếu quốc tế phát hành năm 2010 (Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư này).\n5. Hoạt động cho vay lại: Là thỏa thuận ký giữa cơ quan cho vay lại và đơn vị vay lại về các điều kiện và điều khoản ràng buộc của khoản vay lại từ nguồn vốn trái phiếu quốc tế phát hành năm 2010.\n6. Tiền bán trái phiếu quốc tế là số tiền thực tế còn lại sau khi khấu trừ các phí và chi phí liên quan tới đợt phát hành.", "header": "['Thông tư 56/2010/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý và giám sát, sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ phát hành năm 2010 do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 313, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ : . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tổ_hợp các ngân_hàng bảo_lãnh phát_hành : là 3 ngân_hàng barclay ’ s capital , citigroup và deutsche đồng quản_lý sổ đầu_tư của đợt phát_hành cho bộ tài_chính theo hợp_đồng mua_bán trái_phiếu ký ngày 22 / 01 / 2010 giữa bộ tài_chính và ba ngân_hàng nói trên . \n 2 . đại_lý thanh_toán : là ngân_hàng citi ( citibank ) được bổ_nhiệm làm đại_lý thanh_toán trái_phiếu phát_hành năm 2010 theo thư bổ_nhiệm đại_lý thanh_toán của bộ tài_chính ngày 14 / 01 / 2010 . \n 3 . cơ_quan cho vay lại / ngân_hàng_phục_vụ : là tổ_chức tín_dụng được bộ tài_chính ủy quyền quản_lý cho vay lại và thu_hồi vốn cho vay lại từ nguồn trái_phiếu quốc_tế phát_hành năm 2010 theo hợp_đồng_ủy quyền ký_kết giữa bộ tài_chính và tổ_chức tín_dụng , đồng_thời là ngân_hàng_phục_vụ cho việc mở tài_khoản và tiếp_nhận khoản tiền trái_phiếu chính_phủ . \n 4 . hợp_đồng_ủy quyền cho vay lại : là thỏa_thuận ký giữa bộ tài_chính và cơ_quan cho vay lại theo đó bộ tài_chính ủy quyền cho cơ_quan cho vay lại quản_lý cho vay lại và thu_hồi vốn cho vay lại từ nguồn trái_phiếu quốc_tế phát_hành năm 2010 ( phụ_lục số 01 đính kèm thông_tư này ) . \n 5 . hoạt_động cho vay lại : là thỏa_thuận ký giữa cơ_quan cho vay lại và đơn_vị vay lại về các điều_kiện và điều_khoản ràng_buộc của khoản vay lại từ nguồn vốn trái_phiếu quốc_tế phát_hành năm 2010 . \n 6 . tiền bán trái_phiếu quốc_tế là số tiền thực_tế còn lại sau khi khấu_trừ các phí và chi_phí liên_quan tới đợt phát_hành .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải ngân nguồn vốn trái phiếu quốc tế: Điều 3. Trách nhiệm của Bên ủy quyền\n1. Khi hoàn thành việc chào bán trái phiếu, Bên ủy quyền giám sát việc chuyển tiền vào tài khoản: “Bộ Tài chính - Trái phiếu quốc tế” do Bên ủy quyền mở tại Ngân hàng phục vụ;\n2. Thông báo cho Bên được ủy quyền kế hoạch tổng thể và chi tiết việc sử dụng vốn trái phiếu quốc tế của đơn vị vay lại đã được Bên ủy quyền duyệt về nguyên tắc để làm căn cứ giám sát việc giải ngân từ nguồn tiền phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ cho đơn vị vay lại.\n3. Thông báo cho Bên được ủy quyền kế hoạch phối hợp thực hiện việc kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng vốn trái phiếu quốc tế của các đơn vị vay lại;\n4. Tháo gỡ những vướng mắc của Bên được ủy quyền trong quá trình thực hiện các nghĩa vụ được ủy quyền.", "header": "['Thông tư 56/2010/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý và giám sát, sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ phát hành năm 2010 do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_ngân nguồn vốn trái_phiếu quốc_tế : điều 3 . trách_nhiệm của bên ủy_quyền \n 1 . khi hoàn_thành việc chào_bán trái_phiếu , bên ủy quyền giám_sát việc chuyển tiền vào tài_khoản : “ bộ tài_chính - trái_phiếu quốc_tế ” do bên ủy quyền mở tại ngân_hàng_phục_vụ ; \n 2 . thông_báo cho bên được ủy quyền kế_hoạch tổng_thể và chi_tiết việc sử_dụng vốn trái_phiếu quốc_tế của đơn_vị vay lại đã được bên ủy quyền duyệt về nguyên_tắc để làm căn_cứ giám_sát việc giải_ngân từ nguồn tiền phát_hành trái_phiếu quốc_tế của chính_phủ cho đơn_vị vay lại . \n 3 . thông_báo cho bên được ủy quyền kế_hoạch phối_hợp thực_hiện việc kiểm_tra định_kỳ và đột_xuất tình_hình sử_dụng vốn trái_phiếu quốc_tế của các đơn_vị vay lại ; \n 4 . tháo_gỡ những vướng_mắc của bên được ủy quyền trong quá_trình thực_hiện các nghĩa_vụ được ủy quyền .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thanh toán các khoản gốc, lãi của trái phiếu: Điều 4. Trách nhiệm của Bên được ủy quyền\n1. Mở tài khoản cho Bên ủy quyền và thực hiện chức năng chuyển tiền vào tài khoản của NSNN và của đơn vị vay lại do Bên ủy quyền chỉ định.\n2. Theo thông báo của Bên ủy quyền, Bên được ủy quyền có trách nhiệm giải ngân và báo cáo bằng văn bản cho Bên ủy quyền để Bên ủy quyền hạch toán Ngân sách Nhà nước.\n3. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng này, Bên được ủy quyền có trách nhiệm ký Hợp đồng cho vay lại với đơn vị vay lại theo các điều kiện đã thông báo. Trong vòng 07 ngày sau khi ký Hợp đồng tín dụng cho vay lại với Người vay lại, Bên được ủy quyền có trách nhiệm gửi cho Bên ủy quyền 01 bản sao Hợp đồng cho vay lại để phối hợp theo dõi.\n4. Giải ngân cho đơn vị vay lại theo quy định, không được trì hoãn hoặc từ chối thực hiện nếu không có lý do chính đáng. Giám sát tiến độ giải ngân, sử dụng vốn của đơn vị vay lại theo các kế hoạch tổng thể và chi tiết được lập và gửi cho Bên được ủy quyền theo quy định của Điều 9 của Thông tư số 56/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và giám sát, sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ phát hành năm 2010.\n5. Quản lý khoản cho vay lại và kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay và có trách nhiệm thu hồi nợ hoàn trả lại Ngân sách các khoản gốc, lãi và các khoản phải thu nêu tại Điều 1 Khoản 4 của Hợp đồng này.\n6. Chuyển trả các khoản cho vay lại đã thu hồi theo Điều 17 của Thông tư số 56/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và giám sát, sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ phát hành năm 2010.\n7. Thực hiện cơ chế báo cáo định kỳ theo quy định của Thông tư số 56/2010/TT-B