Document ID: 62266

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 108/2003/TT-BTC NGÀY 7/11/2003 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện công văn số 253/TTg-QHQT ngày 22/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung cơ chế tài chính áp dụng cho các dự án xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải rắn đô thị sử dụng vốn vay ODA; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị quy định tại Thông tư số 108/2003/TT-BTC ngày 7/11/2003 của Bộ Tài chính (Thông tư số 108) như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 2.1. Tỷ lệ cấp phát/cho vay lại: a. Tỷ lệ hỗ trợ của ngân sách trung ương (tỷ lệ cấp phát trên tổng vốn ODA vay cho từng dự án hoặc hợp phần xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị) được xác định tương ứng với cấp đô thị của địa phương và quy mô đầu tư (công suất nhà máy xử lý) theo Bảng dưới đây: Cấp đô thị Quy mô đầu tư (tấn/ngày) Tỷ lệ cấp phát vốn ODA vay (%) Tỷ lệ cho vay lại vốn ODA vay (% còn lại) Đặc biệt hoặc Loại I Tuỳ nhu cầu 50 50 Loại II Tối đa 200 60 40 Loại III Tối đa 150 70 30 Loại IV Tối đa 100 80 20 Loại V Tối đa 70 90 10 b. Nguyên tắc xác định và áp dụng các tỷ lệ trên: - Quy mô đầu tư tại Bảng trên là quy mô đầu tư tối đa được xác định phù hợp với từng cấp đô thị, làm căn cứ để xác định tỷ lệ cấp phát/cho vay lại nguồn vốn vay ODA cho từng chương trình, dự án cụ thể. Đối với các UBND tỉnh, thành phố có yêu cầu đầu tư với quy mô lớn hơn quy mô đầu tư tối đa phù hợp với cấp đô thị tương ứng theo Bảng trên, để phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển đô thị của địa phương trong tương lai, thì tỷ lệ cấp phát từ Ngân sách trung ương cũng được áp dụng theo loại đô thị có quy mô đầu tư tương tự. Ví dụ, Thị xã A thuộc tỉnh X thuộc cấp đô thị loại IV nhưng có nhu cầu đầu tư một nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt có công suất 150 tấn/ngày (tương đương với quy mô đầu tư tối đa của một đô thị loại III). Trong trường hợp này, Ngân sách trung ương chỉ cấp phát 70%, Chủ dự án phải vay lại 30% từ nguồn vốn ODA vay để đầu tư nhà máy theo các điều kiện cho vay lại quy định tại điểm 1.2 dưới đây. Không áp dụng tỷ lệ cấp phát/cho vay lại theo Bảng trên đối với các dự án đầu tư khu xử lý rác thải sinh hoạt, xử lý chất thải rắn liên đô thị, liên vùng hoặc liên tỉnh. Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét tỷ lệ cấp phát/cho vay lại đối với từng dự án cụ thể thuộc các loại trên để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.", "header": "['Thông tư 08/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 108/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 mục B phần I Thông tư số 108 như sau:']", "len_tokenizer": 367, "lower_segmented_text": "khoản 2.1 . tỷ_lệ cấp_phát / cho vay lại : a . tỷ_lệ hỗ_trợ của ngân_sách trung_ương ( tỷ_lệ cấp_phát trên tổng_vốn oda vay cho từng dự_án hoặc hợp_phần xử_lý rác_thải sinh_hoạt và chất_thải rắn đô_thị ) được xác_định tương_ứng với cấp đô_thị của địa_phương và quy_mô đầu_tư ( công_suất nhà_máy xử_lý ) theo bảng dưới đây : cấp đô_thị quy_mô đầu_tư ( tấn / ngày ) tỷ_lệ cấp_phát vốn oda vay ( % ) tỷ_lệ cho vay lại vốn oda vay ( % còn lại ) đặc_biệt hoặc loại i tuỳ nhu_cầu 50 50 loại ii tối_đa 200 60 40 loại iii tối_đa 150 70 30 loại iv tối_đa 100 80 20 loại v tối_đa 70 90 10 b . nguyên_tắc xác_định và áp_dụng các tỷ_lệ trên : - quy_mô đầu_tư tại bảng trên là quy_mô đầu_tư tối_đa được xác_định phù_hợp với từng cấp đô_thị , làm căn_cứ để xác_định tỷ_lệ cấp_phát / cho vay lại nguồn vốn vay oda cho từng chương_trình , dự_án cụ_thể . đối_với các ubnd tỉnh , thành_phố có yêu_cầu đầu_tư với quy_mô lớn hơn quy_mô đầu_tư tối_đa phù_hợp với cấp đô_thị tương_ứng theo bảng trên , để phù_hợp với quy_hoạch và kế_hoạch phát_triển đô_thị của địa_phương trong tương_lai , thì tỷ_lệ cấp_phát từ ngân_sách trung_ương cũng được áp_dụng theo loại đô_thị có quy_mô đầu_tư tương_tự . ví_dụ , thị_xã a thuộc tỉnh x thuộc cấp đô_thị loại iv nhưng có nhu_cầu đầu_tư một nhà_máy xử_lý rác_thải sinh_hoạt có công_suất 150 tấn / ngày ( tương_đương với quy_mô đầu_tư tối_đa của một đô_thị loại iii ) . trong trường_hợp này , ngân_sách trung_ương chỉ cấp_phát 70 % , chủ dự_án phải vay lại 30 % từ nguồn vốn oda vay để đầu_tư nhà_máy theo các điều_kiện cho vay lại quy_định tại điểm 1.2 dưới đây . không áp_dụng tỷ_lệ cấp_phát / cho vay lại theo bảng trên đối_với các dự_án đầu_tư khu xử_lý rác_thải sinh_hoạt , xử_lý chất_thải rắn liên đô_thị , liên vùng hoặc liên tỉnh . bộ tài_chính phối_hợp với các cơ_quan có liên_quan xem_xét tỷ_lệ cấp_phát / cho vay lại đối_với từng dự_án cụ_thể thuộc các loại trên để trình thủ_tướng chính_phủ quyết_định .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2.1']"}, {"full_text": "Khoản 2.2. Điều kiện cho vay lại đối với phần vốn vay ODA cho vay lại: a. Các quy định về điều kiện cho vay lại thực hiện theo đúng các nguyên tắc chung của Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay nợ, viện trợ nước ngoài của Chính phủ và được cụ thể hoá như sau: - Đồng tiền cho vay lại là đồng Việt Nam. Trị giá vay lại bằng đồng Việt Nam sẽ được xác định theo trị giá ngoại tệ của từng lần rút vốn và quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố hàng tháng trên Website của Bộ Tài chính (http://www.mof.gov.vn) - Lãi suất cho vay lại: thống nhất áp dụng mức lãi suất 3%/năm. Mức lãi suất cho vay lại này đã bao gồm phí dịch vụ cho vay lại của cơ quan cho vay lại. Việc trả phí dịch vụ cho vay lại được thực hiện theo Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ. - Thời gian cho vay lại (bao gồm cả thời gian ân hạn): được Bộ Tài chính xác định phù hợp với thời gian hoàn vốn trong Báo cáo đầu tư dự án được duyệt hoặc theo kết quả thẩm định lại của Cơ quan cho vay lại, nhưng tối đa không quá 20 năm. Thời gian ân hạn: được Bộ Tài chính xác định căn cứ vào thời kỳ xây dựng cho đến khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác/hoạt động nêu trong Báo cáo đầu tư dự án được duyệt hoặc theo kết quả thẩm định lại của Cơ quan cho vay lại, nhưng tối đa không quá 5 năm. Thời điểm bắt đầu tính thời gian ân hạn và thời hạn hoàn trả là ngày rút vốn đầu tiên của dự án/hợp phần (nếu không có thoả thuận khác với nhà tài trợ nước ngoài). - Lãi trong thời kỳ ân hạn có thể được trả theo kỳ trả nợ hàng năm, hoặc được gốc hoá và trả trong thời gian trả nợ gốc (do Cơ quan cho vay lại và Chủ dự án thoả thuận và quyết định cụ thể). - Kỳ trả nợ (gốc và lãi): 6 tháng một kỳ. b. Đối với các dự án phục vụ các đô thị ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải đảo nếu được áp dụng tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho các trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm 1 điều 14 Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ, được áp dụng các điều kiện cho vay lại như sau: - Thời gian cho vay lại: được áp dụng khung tối đa là 20 năm, trong đó có 5 năm ân hạn. - Lãi cho vay lại trong thời kỳ ân hạn: lãi trong hai năm đầu được hoãn trả và sẽ trả cùng với lãi của ba năm tiếp theo. - Các điều kiện cho vay lại khác thực hiện theo quy định chung nêu tại điểm 1.2.a. trên”", "header": "['Thông tư 08/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 108/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 mục B phần I Thông tư số 108 như sau:']", "len_tokenizer": 485, "lower_segmented_text": "khoản 2.2 . điều_kiện cho vay lại đối_với phần vốn vay oda cho vay lại : a . các quy_định về điều_kiện cho vay lại thực_hiện theo đúng các nguyên_tắc chung của quy_chế cho vay lại nguồn vốn vay nợ , viện_trợ nước_ngoài của chính_phủ và được cụ_thể_hoá như sau : - đồng_tiền cho vay lại là đồng việt_nam . trị_giá vay lại bằng đồng việt_nam sẽ được xác_định theo trị_giá ngoại_tệ của từng lần rút vốn và quy_đổi sang đồng việt nam theo tỷ_giá hạch_toán ngoại_tệ do bộ tài_chính công_bố hàng tháng trên website của bộ tài_chính ( http://www.mof.gov.vn) - lãi_suất cho vay lại : thống_nhất áp_dụng mức lãi_suất 3 % / năm . mức lãi_suất cho vay lại này đã bao_gồm phí dịch_vụ cho vay lại của cơ_quan cho vay lại . việc trả phí dịch_vụ cho vay lại được thực_hiện theo quy_chế cho vay lại nguồn vốn vay , viện_trợ nước_ngoài của chính_phủ . - thời_gian cho vay lại ( bao_gồm cả thời_gian ân hạn ) : được bộ tài_chính_xác_định phù_hợp với thời_gian hoàn vốn trong báo_cáo đầu_tư dự_án được duyệt hoặc theo kết_quả thẩm_định lại của cơ_quan cho vay lại , nhưng tối_đa không quá 20 năm . thời_gian ân hạn : được bộ tài_chính_xác_định căn_cứ vào thời_kỳ xây_dựng cho đến khi dự_án hoàn_thành đưa vào khai_thác / hoạt_động nêu trong báo_cáo đầ