Document ID: 353342

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CẦN TRỤC

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. Quy định chung. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Cần trục. Ký hiệu: QCVN 29:2016/BLĐTBXH.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với các loại cần trục phục vụ việc vận chuyển sản phẩm, hàng hóa. Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại cần trục tự hành phân loại theo TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009) Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 2: Cần trục tự hành. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các cần trục vận hành bằng tay, cần trục lắp trên tàu thủy chở hàng, cần trục tháp.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng với: 1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng, sửa chữa cần trục. 1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n1.3. Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa của các tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7549-1:2005 (ISO 1248-1:1997) Cần trục - Sử dụng an toàn - Phần 1: Yêu cầu chung; - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-1:2008 (ISO 10972-1:1998) Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 1: Yêu cầu chung.", "header": "['Thông tư 51/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Cần trục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 265, "lower_segmented_text": "điều 1 . tên và ký_hiệu quy_chuẩn điều 1 . quy_định chung . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn lao_động đối_với cần_trục . ký_hiệu : qcvn 29 : 2016 / blđtbxh . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về an_toàn lao_động đối_với các loại cần_trục phục_vụ_việc vận_chuyển sản_phẩm , hàng_hóa . quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các loại cần_trục tự_hành phân_loại theo tcvn 8590 - 2 : 2010 ( iso 4301 - 2 : 2009 ) cần_trục - phân_loại theo chế_độ làm_việc - phần 2 : cần_trục tự_hành . quy_chuẩn này không áp_dụng đối_với các cần_trục vận_hành bằng tay , cần_trục lắp trên tàu thủy chở hàng , cần_trục tháp . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng với : 1.2.1 . các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , cung_cấp , sử_dụng , sửa_chữa cần_trục . 1.2.2 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , sử_dụng các thuật_ngữ , định_nghĩa của các tiêu_chuẩn sau : - tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn 7549 - 1 : 2005 ( iso 1248 - 1 : 1997 ) cần_trục - sử_dụng an_toàn - phần 1 : yêu_cầu chung ; - tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn 5208 - 1 : 2008 ( iso 10972 - 1 : 1998 ) cần_trục - yêu_cầu đối_với cơ_cấu công_tác - phần 1 : yêu_cầu chung .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thực hiện Điều 2. Quy định về kỹ thuật\n1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng, sửa chữa cần trục có trách nhiệm thực hiện quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Tổ chức thực hiện việc kiểm định, chứng nhận hợp quy đối với cần trục phải tuân theo các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n2.1. Yêu cầu đối với tiêu chí thiết kế 2.1.1. Thiết kế và bố trí chung Khi thiết kế và bố trí chung các cơ cấu cần trục phải chú ý xem xét dựa trên: - Mục đích sử dụng; - Công năng sử dụng của từng cơ cấu; - Độ chính xác của cơ cấu; - Mức độ rung động, tiếng ồn so với giới hạn cho phép; - Thuận tiện trong lắp đặt, vận hành, sửa chữa hoặc bảo dưỡng; - Các thiết bị giới hạn truyền động và các thiết bị chỉ báo, cảnh báo; - Hướng dẫn của nhà cung cấp thiết bị; - Tính lắp lẫn của các bộ phận; - Điều kiện môi trường và các rủi ro; - Các điều kiện đảm bảo an toàn cho người làm việc với cần trục. 2.1.2. Yêu cầu độ bền các bộ phận Khi chọn các bộ phận của cơ cấu phải kiểm tra điều kiện chất tải áp dụng cho bộ phận đó như giá trị tải lớn nhất, phổ tải, số chu kỳ tải trọng phải được chọn tương ứng với các đặc tính kỹ thuật danh định của bộ phận.\n2.2. Yêu cầu đối với nguồn động lực Nguồn động lực của cơ cấu phải là động cơ điện, thủy lực, khí nén hoặc động cơ đốt trong. Cơ cấu cần trục phải có đủ công suất và mô men để kiểm soát chuyển động. Trọng lực, lực quán tính, lực gió trong trạng thái làm việc, lực ma sát và hiệu suất cơ cấu phải được đưa vào tính toán.\n2.3. Yêu cầu đối với khớp nối 2.3.1. Yêu cầu chung Việc lựa chọn dạng khớp nối phải dựa trên cơ sở thiết kế chung của cơ cấu, mục đích sử dụng và các tính năng kỹ thuật yêu cầu nhằm tránh rung động và các phản lực không mong muốn. Việc lựa chọn phải tuân thủ theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. 2.3.2. Yêu cầu đối với khớp trục Khi khớp trục kiểu chêm (ví dụ ly hợp 1 chiều kiểu con lăn hay thiết bị dừng kiểu con lăn) được sử dụng trong cần trục thì chúng phải hợp thành một chốt khóa cơ khí để tránh hư hỏng, hoặc khớp phải thiết kế để truyền được mô men bằng 2 lần mô men lớn nhất của trục lắp khớp trong hệ thống truyền động. Khớp ma sát khô phải được bảo vệ để chống nước mưa và các chất lỏng như dầu và chất bôi trơn lọt vào. Khớp phải được gá đặt trên trục sao cho có thể điều chỉnh khi cần thiết để bù lại sự hao mòn. Mô men lớn nhất cho phép của khớp phải lấy tối thiểu bằng mô men xung lực xuất hiện trong suốt quá trình vận hành tại bất kỳ nhiệt độ làm việc nào, có tính đến tần số xung động và độ mòn cho phép.\n2.4. Yêu cầu đối với phanh Phanh phải hãm được bất kỳ chuyển động của cần trục. Phanh dừng khẩn cấp phải là loại phanh dừng tự động trong trường hợp hỏng nguồn động lực. Phanh dừng khẩn cấp phải đảm bảo giá trị gia tốc, phanh tương thích với các thông số thiết kế cho chế độ đầy tải. 2.4.1. Phanh của cơ cấu nâng Hệ thống phanh phải được thiết kế để giữ được tải bằng 1,6 lần tải nâng. Khi thử tải động phanh phải giữ được tải mà không mất hiệu quả phanh và không bị quá nhiệt cho phép Khi cần hạ khẩn cấp, phanh của cơ cấu nâng phải có khả năng nhả phanh bằng tay sao cho việc kiểm soát tải trọng được duy trì trong suốt quá trình hạ tải. Việc hạ tải khẩn cấp phải được tiến hành dễ dàng theo hướng dẫn sử dụng đã tính đến khả năng thoát nhiệt của phanh. Phanh của cơ cấu nâng phải có mô men phanh danh nghĩa ít nhất lớn gấp 1,5 lần mô men do tải trọng gây ra trên trục đặt phanh. Cần trục dùng để vận chuyển kim loại nóng chảy hoặc vật liệu nguy hiểm tương đương phải được trang bị phòng ngừa sự rơi tải do một bộ phận nào đó trong hệ thống truyền lực của cơ cấu bị hỏng. Yêu cầu này được đáp ứng bởi một trong các phương án sau: - Sử dụng hệ thống dự phòng; - Phanh dừng khẩn cấp trên tang cuốn cáp có sự liên động với truyền động cáp dự trữ; - Khi nâng tổng tải trọng trên 16 tấn thì cần trục phải được thiết kế ít nhất với nhóm chế độ làm việc lớn hơn hai cấp so với chế độ làm việc yêu cầu trong điều kiện làm việc bình thường, và lấy M5 làm nhóm chế độ làm việc nhỏ nhất (Chế độ làm việc được xác định theo mục 4.3 TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) cần trục - phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung). 2.4.2. Phanh của cơ cấu di chuyển và cơ cấu quay Phanh của cơ cấu di chuyển và cơ cấu quay phải có khả năng hãm chuyển động của cần trục trong điều kiện tải trọng bất lợi nhất.\n2.5. Thiết bị cho trạng thái không làm việc Khi cơ cấu không sử dụng, vị trí của nó phải được giữ bởi các thiết bị như phanh hoặc thiết bị khóa. Thiết bị này phải đảm bảo tránh được sự vận hành chuyển động ngẫu nhiên ngoài ý muốn. Thiết bị nên là loại tự động khi nguồn động lực cung cấp cho cần trục bị ngắt hoặc cần trục được đưa vào trạng thái không làm việc. Việc lắp đặt thiết bị khóa phải đảm bảo tránh được các sơ suất khi lắp đặt và tháo chốt khóa.\n2.6. Yêu cầu đối với hệ thống thủy lực và khí nén 2.6.1. Hệ thống thủy lực và việc bố trí các phần tử điều khiển của hệ thống phải đảm bảo trong phạm vi kiểm soát của người điều khiển, trừ khi điều đó là cần thiết cho sự hoạt động của thiết bị an toàn hoặc khóa liên động. 2.6.2. Mạch thủy lực, mạch khí nén phải tính đến các đặc điểm an toàn sau: - Van an toàn phải được lắp trong mạch thủy lực hoặc mạch khí nén có áp lực để giới hạn áp lực lớn nhất trong