Document ID: 326835

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG HỆ THỐNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI VIỆT NAM” SỬ DỤNG VỐN VAY NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;
Căn cứ Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
Căn cứ Hiệp định tài trợ số 5354-VN ký ngày 24 tháng 4 năm 2014 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Hiệp hội phát triển quốc tế;
Căn cứ Công văn số 8858/BTC-QLN của Bộ Tài chính ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc góp ý dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT;
Căn cứ Công văn số 244/BGDĐT-KHTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 24 tháng 01 năm 2017 về việc góp ý về sửa đổi Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Bổ sung Khoản 10, Điều 2 như sau: “10. Người nhận tiền: là người đại diện hợp pháp cho hộ gia đình để nhận gói trợ giúp xã hội hợp nhất, gồm các đối tượng sau: (a) Những người đại diện cho hộ gia đình đăng ký nhận tiền; (b) Người được người đại diện cho hộ gia đình đăng ký nhận tiền ủy quyền; (c) Người có tên trong danh sách nhận thay cho hộ gia đình được Ủy ban nhân dân xã xác nhận, nhưng không phải là cán bộ, nhân viên của cơ quan chi trả.”", "header": "['Thông tư 21/2017/TT-BLĐTBXH về sửa đổi Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới:']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bổ_sung khoản 10 , điều 2 như sau : “ 10 . người nhận tiền : là người đại_diện hợp_pháp cho hộ gia_đình để nhận gói trợ_giúp xã_hội hợp_nhất , gồm các đối_tượng sau : ( a ) những người đại_diện cho hộ gia_đình đăng_ký nhận tiền ; ( b ) người được người đại_diện cho hộ gia_đình đăng_ký nhận tiền ủy quyền ; ( c ) người có tên trong danh_sách nhận thay cho hộ gia_đình được ủy_ban nhân_dân xã xác_nhận , nhưng không phải là cán_bộ , nhân_viên của cơ_quan chi_trả . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung các Khoản 5, Khoản 9 và Khoản 10 Điều 6 như sau:\na) Sửa đổi Điểm b, Khoản 5 như sau: \"b) Lập, tổng hợp kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính của Dự án và báo cáo tình hình hoạt động của Dự án tại tỉnh, định kỳ hàng quý báo cáo tình hình hoạt động, giải ngân của Dự án tại tỉnh cho Ban Quản lý Dự án trung ương và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định cụ thể trong Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Dự án tỉnh;”\nb) Sửa đổi Khoản 9 như sau: “9. Bưu điện tỉnh, Bưu điện huyện: có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 15 của Thông tư này. Bưu điện huyện thực hiện chi trả đúng đối tượng theo danh sách của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện; hàng quý, cuối năm ngân sách quyết toán số đối tượng đã nhận và số chưa nhận hưởng trợ cấp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện. Trường hợp xảy ra mất tiền trong quá trình tổ chức thực hiện chi trả, chi trả không đúng đối tượng hưởng, không đúng số tiền theo danh sách chi trả, Bưu điện huyện có trách nhiệm thu hồi, bồi hoàn cho đối tượng hưởng hoặc cho cơ quan đã ký hợp đồng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.”\nc) Sửa đổi Điểm b, Khoản 10 như sau: \"b) Lập danh sách chi trả hàng tháng theo mức hỗ trợ quy định; thực hiện rút dự toán ngân sách cho gói trợ giúp xã hội nằm trong dự toán giao; cuối năm ngân sách, nộp trả ngân sách số tiền chưa chi trả cho đối tượng hưởng. Thực hiện chuyển tiền và cung cấp danh sách chi trả hàng tháng cho Bưu điện huyện theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 15 của Thông tư này.”\nd) Bổ sung Điểm c sau Điểm b Khoản 10 như sau: “c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định phê duyệt danh sách cộng tác viên thôn, bản. Quản lý các hoạt động của cộng tác viên thôn, bản theo Quy trình quản lý, báo cáo của mạng lưới cộng tác viên thôn, bản Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” được ban hành tại Quyết định số 76/QĐ-BQLDA ngày 22/6/2016 của Vụ trưởng, Giám đốc Ban quản lý dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” và kế hoạch hoạt động của cộng tác viên thôn, bản được Ban Quản lý Dự án trung ương phê duyệt. Hàng tháng, lập và chuyển danh sách cộng tác viên thôn, bản cho Bưu điện chi trả, chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi hồ sơ thanh toán cho cộng tác viên thôn, bản (bản sao) do Bưu điện chuyển sang.”", "header": "['Thông tư 21/2017/TT-BLĐTBXH về sửa đổi Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới:']", "len_tokenizer": 444, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung các khoản 5 , khoản 9 và khoản 10 điều 6 như sau : \n a ) sửa_đổi điểm b , khoản 5 như sau : \" b ) lập , tổng_hợp kế_hoạch hoạt_động , kế_hoạch tài_chính của dự_án và báo_cáo tình_hình hoạt_động của dự_án tại tỉnh , định_kỳ hàng quý báo_cáo tình_hình hoạt_động , giải_ngân của dự_án tại tỉnh cho ban quản_lý dự_án trung_ương và thực_hiện các nhiệm_vụ theo quy_định cụ_thể trong quy_chế tổ_chức và hoạt_động của ban quản_lý dự_án tỉnh ; ” \n b ) sửa_đổi khoản 9 như sau : “ 9 . bưu_điện tỉnh , bưu_điện huyện : có trách_nhiệm thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 , điều 15 của thông_tư này . bưu_điện huyện thực_hiện chi_trả đúng đối_tượng theo danh_sách của phòng lao_động - thương_binh và xã_hội huyện ; hàng quý , cuối năm ngân_sách quyết_toán số đối_tượng đã nhận và số chưa nhận hưởng trợ_cấp với phòng lao_động - thương_binh và xã_hội huyện . trường_hợp xảy ra mất tiền trong quá_trình tổ_chức thực_hiện chi_trả , chi_trả không đúng đối_tượng hưởng , không đúng số tiền theo danh_sách chi_trả , bưu_điện huyện có trách_nhiệm thu_hồi , bồi_hoàn cho đối_tượng hưởng hoặc cho cơ_quan đã ký hợp_đồng và phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật . ” \n c ) sửa_đổi điểm b , khoản 10 như sau : \" b ) lập danh_sách chi_trả hàng tháng theo mức hỗ_trợ quy_định ; thực_hiện rút dự_toán ngân_sách cho gói trợ_giúp xã_hội nằm trong dự_toán giao ; cuối năm ngân_sách , nộp trả ngân_sách số tiền chưa chi_trả cho đối_tượng hưởng . thực_hiện chuyển tiền và cung_cấp danh_sách chi_trả hàng tháng cho bưu_điện huyện theo quy_định tại điểm b , khoản 2 , điều 15 của thông_tư này . ” \n d ) bổ_sung điểm c sau điểm b khoản 10 như sau : “ c ) tham_mưu cho chủ_tịch ủy_ban nhân_dân huyện ban_hành_quyết_định phê_duyệt danh_sách cộng_tác_viên thôn , bản . quản_lý các hoạt_động của cộng_tác_viên thôn , bản theo quy_trình quản_lý , báo_cáo của mạng_lưới cộng_tác_viên thôn , bản dự_án “ tăng_cường hệ_thống trợ_giúp xã_hội việt_nam ” được ban_hành tại quyết_định số 76 / qđ - bqlda ngày 22 / 6 / 2016 của vụ_trưởng , giám_đốc ban quản_lý dự_án “ tăng_cường hệ_thống trợ_giúp xã_hội việt_nam ” và kế_hoạch hoạt_động của cộng_tác_viên thôn , bản được ban quản_lý dự_án trung_ương phê_duyệt . hàng tháng , lập và chuyển danh_sách cộng_tác_viên thôn , bản cho bưu_điện chi_trả , chịu trách_nhiệm quản_lý , theo_dõi hồ_sơ thanh_toán cho cộng_tác_viên thôn , bản ( bản_sao ) do bưu_điện chuyển sang . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 14 như sau: “a) Hồ sơ đăng ký tham gia: Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ có đơn đăng ký tham gia Dự án (Phụ lục kèm theo) và các giấy tờ theo từng đối tượng như sau: - Đối với phụ nữ mang thai: Giấy khám thai hoặc Phiếu siêu âm (trong đó ghi rõ họ và tên, năm sinh, địa chỉ của người mang thai, tuổi thai nhi, thời điểm dự kiến sinh) có xác nhận của cơ sở y tế; - Đối với trẻ em từ 0 tuổi đến dưới 03 tuổi: Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của trẻ em hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (đối với các xã đặc biệt khó khăn) về ngày tháng năm sinh của trẻ em vào đơn đăng ký tham gia Dự án; - Đối với trẻ em từ 03 tuổi đến 15 tuổi: Bản sao giấy khai sinh của trẻ em hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (đối với các xã đặc biệt khó khăn) về ngày tháng năm sinh của trẻ em và xác nhận về việc trẻ em hiện không đi học của Ủy ban Nhân dân xã vào Đơn đăng ký tham gia Dự án.”", "header": "['Thông