Document ID: 213842

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định:\n1. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm tra, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận ATTP) đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản có xuất khẩu (sau đây gọi tắt là Cơ sở).\n2. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với thực phẩm thủy sản xuất khẩu (sau đây gọi là Chứng thư) vào các thị trường mà Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu yêu cầu lô hàng xuất khẩu được kiểm tra, cấp Chứng thư của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.", "header": "['Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định : \n 1 . hồ_sơ , thủ_tục và thẩm_quyền kiểm_tra , cấp , thu_hồi giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện an_toàn thực_phẩm ( sau đây viết tắt là giấy chứng_nhận attp ) đối_với cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm thủy_sản có xuất_khẩu ( sau đây gọi tắt là cơ_sở ) . \n 2 . hồ_sơ , thủ_tục và thẩm_quyền kiểm_tra , cấp giấy chứng_nhận an_toàn thực_phẩm đối_với thực_phẩm thủy_sản_xuất_khẩu ( sau đây gọi là chứng_thư ) vào các thị_trường mà cơ_quan thẩm_quyền nước nhập_khẩu yêu_cầu lô hàng xuất_khẩu được kiểm_tra , cấp chứng_thư của cục quản_lý chất_lượng nông_lâm_sản và thủy_sản .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng áp dụng bao gồm:\na) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản có xuất khẩu;\nb) Thực phẩm thủy sản xuất khẩu vào các thị trường mà Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu có yêu cầu lô hàng xuất khẩu được kiểm tra, cấp Chứng thư của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.\n2. Đối với các thực phẩm thủy sản xuất khẩu có yêu cầu chứng nhận kiểm dịch theo quy định hiện hành, Cơ quan kiểm tra, chứng nhận nêu tại Điều 5 Thông tư này thực hiện đồng thời việc kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm (ATTP) và kiểm dịch.\n3. Các trường hợp sau đây không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này:\na) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản chỉ tiêu thụ nội địa.\nb) Thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm.\nc) Thực phẩm thủy sản xuất khẩu vào các thị trường mà Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu không yêu cầu lô hàng xuất khẩu được kiểm tra, cấp Chứng thư của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.", "header": "['Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 178, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng áp_dụng bao_gồm : \n a ) cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm thủy_sản có xuất_khẩu ; \n b ) thực_phẩm thủy_sản_xuất_khẩu vào các thị_trường mà cơ_quan thẩm_quyền nước nhập_khẩu có yêu_cầu lô hàng xuất_khẩu được kiểm_tra , cấp chứng_thư của cục quản_lý chất_lượng nông_lâm_sản và thủy_sản . \n 2 . đối_với các thực_phẩm thủy_sản_xuất_khẩu có yêu_cầu chứng_nhận kiểm_dịch theo quy_định hiện_hành , cơ_quan kiểm_tra , chứng_nhận nêu tại điều 5 thông_tư này thực_hiện đồng_thời việc kiểm_tra , chứng_nhận an_toàn thực_phẩm ( attp ) và kiểm_dịch . \n 3 . các trường_hợp sau đây không thuộc đối_tượng áp_dụng của thông_tư này : \n a ) cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm thủy_sản chỉ tiêu_thụ nội_địa . \n b ) thủy_sản_xuất_khẩu không dùng làm thực_phẩm . \n c ) thực_phẩm thủy_sản_xuất_khẩu vào các thị_trường mà cơ_quan thẩm_quyền nước nhập_khẩu không yêu_cầu lô hàng xuất_khẩu được kiểm_tra , cấp chứng_thư của cục quản_lý chất_lượng nông_lâm_sản và thủy_sản .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:\n1. Cơ sở sản xuất thực phẩm thủy sản độc lập: là Cơ sở có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện hoàn chỉnh quy trình sản xuất riêng biệt từ công đoạn tiếp nhận nguyên liệu cho đến công đoạn bao gói hoàn chỉnh thành phẩm; có đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng riêng với ít nhất 03 (ba) nhân viên thực hiện kiểm soát ATTP trong quá trình sản xuất và ít nhất 01 (một) nhân viên hoàn thành khóa đào tạo về quản lý ATTP theo nguyên tắc Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn - HACCP (sau đây gọi là nguyên tắc HACCP) do cơ quan, tổ chức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao chức năng, nhiệm vụ đào tạo quản lý ATTP theo nguyên tắc HACCP thực hiện.\n2. Lô hàng sản xuất: là một lượng sản phẩm được sản xuất từ một hay nhiều lô nguyên liệu có cùng nguồn gốc xuất xứ, theo cùng một quy trình công nghệ, cùng điều kiện sản xuất (có cùng các yếu tố tác động đến điều kiện bảo đảm ATTP) trong thời gian không quá 24 giờ tại một Cơ sở.\n3. Lô hàng xuất khẩu: là lượng hàng được chủ hàng đăng ký kiểm tra, chứng nhận để xuất khẩu một lần cho một nhà nhập khẩu trên một phương tiện vận chuyển.\n4. Nhóm thực phẩm thủy sản tương tự: là những thực phẩm thủy sản có cùng mức nguy cơ về ATTP, được sản xuất theo quy trình công nghệ cơ bản giống nhau (có thể khác nhau tại một số công đoạn nhưng không phát sinh các mối nguy đáng kể về ATTP) tại một Cơ sở.\n5. Sản xuất thực phẩm thủy sản: là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm thủy sản.\n6. Thực phẩm thủy sản: là sản phẩm thủy sản mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản.\n7. Thực phẩm thủy sản ăn liền: là sản phẩm thủy sản có thể sử dụng trực tiếp cho người mà không phải xử lý đặc biệt trước khi ăn.", "header": "['Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 372, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , một_số từ_ngữ được hiểu như sau : \n 1 . cơ_sở sản_xuất thực_phẩm thủy_sản độc_lập : là cơ_sở có đầy_đủ cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị để thực_hiện hoàn_chỉnh quy_trình sản_xuất riêng_biệt từ công_đoạn tiếp_nhận nguyên_liệu cho đến công_đoạn bao_gói hoàn_chỉnh thành_phẩm ; có đội_ngũ cán_bộ quản_lý chất_lượng riêng với ít_nhất 03 ( ba ) nhân_viên thực_hiện kiểm_soát attp trong quá_trình sản_xuất và ít_nhất 01 ( một ) nhân_viên hoàn_thành khóa đào_tạo về quản_lý attp theo nguyên_tắc phân_tích mối nguy và kiểm_soát điểm tới hạn - haccp ( sau đây gọi là nguyên_tắc haccp ) do cơ_quan , tổ_chức được bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn giao chức_năng , nhiệm_vụ đào_tạo quản_lý attp theo nguyên_tắc haccp thực_hiện . \n 2 . lô hàng sản_xuất : là một lượng sản_phẩm được sản_xuất từ một hay nhiều lô nguyên_liệu có cùng nguồn_gốc xuất_xứ , theo cùng một quy_trình công_nghệ , cùng điều_kiện sản_xuất ( có cùng các yếu_tố tác_động đến điều_kiện bảo_đảm attp ) trong thời_gian không quá 24 giờ tại một cơ_sở . \n 3 . lô hàng xuất_khẩu : là lượng hàng được chủ hàng đăng_ký kiểm_tra , chứng_nhận để xuất_khẩu một lần cho một nhà nhập_khẩu trên một phương_tiện vận_chuyển . \n 4 . nhóm thực_phẩm thủy_sản tương_tự : là những thực_phẩm thủy_sản có cùng mức nguy_cơ về attp , được sản_xuất theo quy_trình công_nghệ cơ_bản giống nhau ( có_thể khác nhau tại một_số công_đoạn nhưng không phát_sinh các mối nguy đáng_kể về attp ) tại một cơ_sở . \n 5 . sản_xuất thực_phẩm thủy_sản : là việc thực_hiện một , một_số hoặc tất_cả các hoạt_động khai_thác , sơ_chế , chế_biến , bao_gói , bảo_quản để tạo ra thực_phẩm thủy_sản . \n 6 . thực_phẩm thủy_sản : là sản_phẩm thủy_sản mà con_người ăn , uống ở dạng tươi_sống hoặc đã qua sơ_chế , chế_biến , bảo_quản . \n 7 . thực_phẩm thủy_sản ăn_liền : là sản_phẩm thủy_sản có_thể sử_dụng trực_tiếp cho người mà không phải xử_lý đặc_biệt trước khi ăn .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Căn cứ để kiểm tra, thẩm định, chứng nhận. Căn cứ để kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy chứng nhận ATTP và Chứng thư cho thực phẩm thủy sản xuất khẩu là các quy định tại Điều 41, 42 Luật ATTP; các quy định, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và quy định, quy chuẩn kỹ thuật của nước nhập khẩu về ATTP thủy sản.", "header": "['Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm th