Document ID: 259960

Title: HƯỚNG DẪN VỀ DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Thông tư này hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán.", "header": "['Thông tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 34, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn về dịch_vụ trung_gian thanh_toán đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động cung_ứng và sử_dụng dịch_vụ trung_gian thanh_toán .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các loại dịch vụ trung gian thanh toán\n1. Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử, gồm:\na) Dịch vụ chuyển mạch tài chính;\nb) Dịch vụ bù trừ điện tử;\nc) Dịch vụ cổng thanh toán điện tử.\n2. Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán, gồm:\na) Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ;\nb) Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử;\nc) Dịch vụ Ví điện tử.", "header": "['Thông tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 2 . các loại dịch_vụ trung_gian thanh_toán \n 1 . dịch_vụ cung_ứng hạ_tầng thanh_toán điện_tử , gồm : \n a ) dịch_vụ chuyển mạch tài_chính ; \n b ) dịch_vụ bù_trừ điện_tử ; \n c ) dịch_vụ cổng thanh_toán điện_tử . \n 2 . dịch_vụ hỗ_trợ dịch_vụ thanh_toán , gồm : \n a ) dịch_vụ hỗ_trợ thu hộ , chi hộ ; \n b ) dịch_vụ hỗ_trợ chuyển tiền điện_tử ; \n c ) dịch_vụ ví điện_tử .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Dịch vụ chuyển mạch tài chính là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử để thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua ATM, POS, Internet, điện thoại di động và các kênh giao dịch điện tử khác giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và/hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n2. Dịch vụ bù trừ điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả sau khi bù trừ giữa các bên thành viên tham gia là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện việc quyết toán cho các bên có liên quan.\n3. Dịch vụ cổng thanh toán điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối giữa các đơn vị chấp nhận thanh toán và ngân hàng nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử, thanh toán hóa đơn điện tử và các dịch vụ thanh toán điện tử khác.\n4. Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ là dịch vụ hỗ trợ các ngân hàng thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng có tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng tại ngân hàng thông qua việc nhận, xử lý, gửi thông điệp dữ liệu điện tử và tính toán kết quả thu hộ, chi hộ; hủy việc thu hộ, chi hộ để quyết toán cho các bên có liên quan.\n5. Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử là dịch vụ hỗ trợ việc tiếp nhận, truyền dẫn và xử lý dữ liệu trong các giao dịch chuyển tiền điện tử của ngân hàng hoặc được ngân hàng ủy thác.\n6. Dịch vụ Ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính...), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.\n7. Tài khoản đảm bảo thanh toán là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mở tại các ngân hàng thương mại để đảm bảo cho việc cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toán.\n8. Đơn vị chấp nhận thanh toán là tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ và chấp nhận thanh toán thông qua một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán.", "header": "['Thông tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 428, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . dịch_vụ chuyển mạch tài_chính là dịch_vụ cung_ứng hạ_tầng kỹ_thuật để thực_hiện việc kết_nối , truyền_dẫn và xử_lý dữ_liệu điện_tử để thực_hiện các giao_dịch thanh_toán thông_qua atm , pos , internet , điện_thoại_di_động và các kênh giao_dịch điện_tử khác giữa các tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán và / hoặc giữa các tổ_chức cung_ứng dịch_vụ trung_gian thanh_toán . \n 2 . dịch_vụ bù_trừ điện_tử là dịch_vụ cung_ứng hạ_tầng kỹ_thuật để thực_hiện việc tiếp_nhận , đối_chiếu dữ_liệu thanh_toán và tính_toán kết_quả số tiền phải thu , phải trả sau khi bù_trừ giữa các bên thành_viên tham_gia là tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán hoặc tổ_chức cung_ứng dịch_vụ trung_gian thanh_toán để thực_hiện việc quyết_toán cho các bên có liên_quan . \n 3 . dịch_vụ cổng thanh_toán điện_tử là dịch_vụ cung_ứng hạ_tầng kỹ_thuật để thực_hiện việc kết_nối giữa các đơn_vị chấp_nhận thanh_toán và ngân_hàng nhằm hỗ_trợ khách_hàng thực_hiện thanh_toán trong giao_dịch thương_mại điện_tử , thanh_toán_hóa_đơn điện_tử và các dịch_vụ thanh_toán điện_tử khác . \n 4 . dịch_vụ hỗ_trợ thu hộ , chi hộ là dịch_vụ hỗ_trợ các ngân_hàng thực_hiện dịch_vụ thu hộ , chi hộ cho khách_hàng có tài_khoản thanh_toán , thẻ ngân_hàng tại ngân_hàng thông_qua việc nhận , xử_lý , gửi thông_điệp dữ_liệu điện_tử và tính_toán kết_quả thu hộ , chi hộ ; hủy việc thu hộ , chi hộ để quyết_toán cho các bên có liên_quan . \n 5 . dịch_vụ hỗ_trợ chuyển tiền điện_tử là dịch_vụ hỗ_trợ việc tiếp_nhận , truyền_dẫn và xử_lý dữ_liệu trong các giao_dịch_chuyển tiền điện_tử của ngân_hàng hoặc được ngân_hàng_ủy thác . \n 6 . dịch_vụ ví điện_tử là dịch_vụ cung_cấp cho khách_hàng một tài_khoản điện_tử định_danh do các tổ_chức cung_ứng dịch_vụ tạo_lập trên vật_mang tin ( như chip điện_tử , sim điện_thoại_di_động , máy_tính ... ) , cho phép lưu_giữ một giá_trị tiền_tệ được đảm_bảo bằng giá_trị tiền gửi tương_đương với số tiền được chuyển từ tài_khoản thanh_toán của khách_hàng tại ngân_hàng vào tài_khoản đảm_bảo thanh_toán của tổ_chức cung_ứng dịch_vụ ví điện_tử theo tỷ_lệ 1 : 1 và được sử_dụng làm phương_tiện thanh_toán không dùng tiền_mặt . \n 7 . tài_khoản đảm_bảo thanh_toán là tài_khoản thanh_toán bằng đồng việt_nam của tổ_chức cung_ứng dịch_vụ trung_gian thanh_toán mở tại các ngân_hàng thương_mại để đảm_bảo cho việc cung_ứng các dịch_vụ trung_gian thanh_toán . \n 8 . đơn_vị chấp_nhận thanh_toán là tổ_chức , cá_nhân cung_cấp hàng_hóa , dịch_vụ và chấp_nhận thanh_toán thông_qua một hoặc một_số dịch_vụ trung_gian thanh_toán .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thực hiện cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (sau đây gọi tắt là Giấy phép) theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi tắt là Nghị định số 101/2012/NĐ-CP).\n2. Tổ chức không phải là ngân hàng được xin cấp Giấy phép thực hiện một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại Điều 2 Thông tư này trên cơ sở đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và các quy định về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật như sau:\na) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan;\nb) Đối với dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán cho khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử.