Document ID: 52656

Title: CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 32/2004/QH11 NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2004 VỀ AN NINH QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về an ninh quốc gia.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về chính sách an ninh quốc gia; nguyên tắc, nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, công dân trong bảo vệ an ninh quốc gia.", "header": "['Luật An ninh Quốc gia 2004' 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về chính_sách an_ninh quốc_gia ; nguyên_tắc , nhiệm_vụ , biện_pháp_bảo_vệ an_ninh quốc_gia ; quyền , nghĩa_vụ , trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , công_dân trong bảo_vệ an_ninh quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.", "header": "['Luật An ninh Quốc gia 2004' 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , công_dân nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; cá_nhân , tổ_chức nước_ngoài , tổ_chức quốc_tế cư_trú , hoạt_động trên lãnh_thổ nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; trong trường_hợp điều_ước quốc_tế mà cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập quy_định khác thì áp_dụng theo điều_ước quốc_tế đó .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.\n2. Bảo vệ an ninh quốc gia là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.\n3. Hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia là những hành vi xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n4. Nguy cơ đe doạ an ninh quốc gia là những nhân tố bên trong, bên ngoài lãnh thổ Việt Nam có khả năng thực tế gây nguy hại cho an ninh quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n5. Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia là cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và đơn vị nghiệp vụ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.\n6. Cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia là sĩ quan, hạ sĩ quan của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia được giao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.\n7. Biện pháp nghiệp vụ là biện pháp công tác của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n8. Mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia là những đối tượng, địa điểm, công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, văn hoá, xã hội thuộc danh mục cần được bảo vệ do pháp luật quy định.\n9. Nền an ninh nhân dân là sức mạnh về tinh thần, vật chất, sự đoàn kết và truyền thống dựng nước, giữ nước của toàn dân tộc được huy động vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, trong đó lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia làm nòng cốt.\n10. Thế trận an ninh nhân dân là việc tổ chức, bố trí lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia và các nguồn lực cần thiết để chủ động bảo vệ an ninh quốc gia.", "header": "['Luật An ninh Quốc gia 2004' 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 351, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . an_ninh quốc_gia là sự ổn_định , phát_triển bền_vững của chế_độ xã_hội chủ_nghĩa và nhà_nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , sự bất_khả xâm_phạm độc_lập , chủ_quyền , thống_nhất , toàn_vẹn lãnh_thổ của tổ_quốc . \n 2 . bảo_vệ an_ninh quốc_gia là phòng_ngừa , phát_hiện , ngăn_chặn , đấu_tranh làm thất_bại các hoạt_động xâm_phạm an_ninh quốc_gia . \n 3 . hoạt_động xâm_phạm an_ninh quốc_gia là những hành_vi xâm_phạm chế_độ chính_trị , chế_độ kinh_tế , nền văn_hoá , an_ninh , quốc_phòng , đối_ngoại , độc_lập , chủ_quyền , thống_nhất , toàn_vẹn lãnh_thổ của nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 4 . nguy_cơ đe_doạ an_ninh quốc_gia là những nhân_tố bên trong , bên ngoài lãnh_thổ việt nam có khả_năng thực_tế gây nguy_hại cho an_ninh quốc_gia của nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 5 . cơ_quan chuyên_trách bảo_vệ an_ninh quốc_gia là cơ_quan chỉ_đạo , chỉ_huy và đơn_vị nghiệp_vụ thuộc lực_lượng vũ_trang nhân_dân được giao nhiệm_vụ chuyên_trách làm tham_mưu , tổ_chức , trực_tiếp thực_hiện nhiệm_vụ bảo_vệ an_ninh quốc_gia . \n 6 . cán_bộ chuyên_trách bảo_vệ an_ninh quốc_gia là sĩ_quan , hạ_sĩ_quan của cơ_quan chuyên_trách bảo_vệ an_ninh quốc_gia được giao nhiệm_vụ chuyên_trách làm tham_mưu , tổ_chức , trực_tiếp thực_hiện nhiệm_vụ bảo_vệ an_ninh quốc_gia . \n 7 . biện_pháp nghiệp_vụ là biện_pháp công_tác của cơ_quan chuyên_trách bảo_vệ an_ninh quốc_gia được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật . \n 8 . mục_tiêu quan_trọng về an_ninh quốc_gia là những đối_tượng , địa_điểm , công_trình , cơ_sở về chính_trị , an_ninh , quốc_phòng , kinh_tế , khoa_học - kỹ_thuật , văn_hoá , xã_hội thuộc danh_mục cần được bảo_vệ do pháp_luật quy_định . \n 9 . nền an_ninh nhân_dân là sức_mạnh về tinh_thần , vật_chất , sự đoàn_kết và truyền_thống dựng nước , giữ nước của toàn dân_tộc được huy_động vào sự_nghiệp bảo_vệ an_ninh quốc_gia , trong đó lực_lượng chuyên_trách bảo_vệ an_ninh quốc_gia làm nòng_cốt . \n 10 . thế_trận an_ninh nhân_dân là việc tổ_chức , bố_trí_lực_lượng bảo_vệ an_ninh quốc_gia và các nguồn_lực cần_thiết để chủ_động bảo_vệ an_ninh quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chính sách an ninh quốc gia\n1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.\n2. Nhà nước có chính sách xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, công nghệ, an ninh, quốc phòng, đối ngoại vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị để bảo đảm an ninh quốc gia.", "header": "['Luật An ninh Quốc gia 2004' 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 98, "lower_segmented_text": "điều 4 . chính_sách an_ninh quốc_gia \n 1 . nhà_nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam thực_hiện chính_sách hòa bình , hữu_nghị , mở_rộng giao_lưu và hợp_tác với tất_cả các nước trên cơ_sở tôn_trọng độc_lập , chủ_quyền và toàn_vẹn lãnh_thổ của nhau , không can_thiệp vào công_việc nội_bộ của nhau , bình_đẳng và cùng có lợi . \n 2 . nhà_nước có chính_sách xây_dựng khối đại_đoàn_kết toàn dân_tộc ; phát_triển kinh_tế , văn_hoá , xã_hội , khoa_học , công_nghệ , an_ninh , quốc_phòng , đối_ngoại vững_mạnh , giữ vững ổn_định chính_trị để bảo_đảm an_ninh quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nguyên tắc hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia\n1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia làm nòng cốt.\n3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội; phối hợp có hiệu quả hoạt động an ninh, quốc phòng và đối ngoại.\n4. Chủ động phòng ngừa, chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.", "header": "['Luật An ninh Quốc gia 2004' 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "điều 5 . nguyên_tắc hoạt