Document ID: 123837

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ GIAO NỘP, LƯU TRỮ, BẢO QUẢN, KHAI THÁC TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN; QUY CHẾ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN ĐO CHUYÊN NGÀNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Legal Basis:
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999; Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Quy chế như sau: “Điều 21. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân…người Việt Nam có yêu cầu khai thác tư liệu khí tượng thủy văn (gọi chung là người khai thác tư liệu) cần phải có các giấy tờ và thủ tục sau: 1. Phục vụ tư liệu trong trường hợp đặc biệt như khoản 3 Điều 20 của Quy chế này, người khai thác tư liệu phải có chỉ thị bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi cho đơn vị phục vụ việc khai thác tư liệu.", "header": "['Thông tư 11/2011/TT-BTNMT về sửa đổi Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn; quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn ban hành kèm theo Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn:']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 21 của quy_chế như sau : “ điều 21 . các cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân … người việt nam có yêu_cầu khai_thác tư_liệu khí_tượng thủy_văn ( gọi chung là người khai_thác tư_liệu ) cần phải có các giấy_tờ và thủ_tục sau : 1 . phục_vụ tư_liệu trong trường_hợp đặc_biệt như khoản 3 điều 20 của quy_chế này , người khai_thác tư_liệu phải có chỉ_thị bằng văn_bản của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường gửi cho đơn_vị phục_vụ_việc khai_thác tư_liệu .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng khai thác tư liệu khí tượng thủy văn không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 của Quy chế này phải có Phiếu yêu cầu phục vụ tư liệu theo mẫu; Hợp đồng cung cấp tư liệu khí tượng thủy văn trong đó nêu rõ nội dung yêu cầu về cung cấp tư liệu. 2. Bổ sung Mẫu Phiếu yêu cầu phục vụ tư liệu (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này).\na) Trường hợp tư liệu độ tối mật: Đối với người khai thác tư liệu thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do thủ trưởng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ký và đóng dấu. Đối với người khai thác tư liệu thuộc thành phần khác phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký và đóng dấu. Giấy giới thiệu và công văn xin khai thác phải được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.\nb) Trường hợp tư liệu độ mật và bình thường: Đối với người khai thác tư liệu thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do thủ trưởng cơ quan trực thuộc Bộ hoặc tương đương ký tên và đóng dấu. Đối với người khai thác tư liệu thuộc thành phần khác phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do Ủy ban nhân dân huyện, hoặc cấp tương đương ký và đóng dấu. Giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu phải được thủ trưởng đơn vị phục vụ tư liệu phê duyệt.”", "header": "['Thông tư 11/2011/TT-BTNMT về sửa đổi Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn; quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn ban hành kèm theo Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn:']", "len_tokenizer": 248, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng khai_thác tư_liệu khí_tượng thủy_văn không thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 3 điều 20 của quy_chế này phải có phiếu yêu_cầu phục_vụ tư_liệu theo mẫu ; hợp_đồng cung_cấp tư_liệu khí_tượng thủy_văn trong đó nêu rõ nội_dung yêu_cầu về cung_cấp tư_liệu . 2 . bổ_sung mẫu phiếu yêu_cầu phục_vụ tư_liệu ( mẫu_số 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ) . \n a ) trường_hợp tư_liệu độ tối_mật : đối_với người khai_thác tư_liệu thuộc bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ phải có giấy giới_thiệu và công_văn xin khai_thác tư_liệu do thủ_trưởng bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ký và đóng_dấu . đối_với người khai_thác tư_liệu thuộc thành_phần khác phải có giấy giới_thiệu và công_văn xin khai_thác tư_liệu do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ký và đóng_dấu . giấy giới_thiệu và công_văn xin khai_thác phải được bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường phê_duyệt . \n b ) trường_hợp tư_liệu độ mật và bình_thường : đối_với người khai_thác tư_liệu thuộc bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ phải có giấy giới_thiệu và công_văn xin khai_thác tư_liệu do thủ_trưởng cơ_quan trực_thuộc bộ hoặc tương_đương ký_tên và đóng_dấu . đối_với người khai_thác tư_liệu thuộc thành_phần khác phải có giấy giới_thiệu và công_văn xin khai_thác tư_liệu do ủy_ban nhân_dân huyện , hoặc cấp tương_đương ký và đóng_dấu . giấy giới_thiệu và công_văn xin khai_thác tư_liệu phải được thủ_trưởng đơn_vị phục_vụ tư_liệu phê_duyệt . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thuỷ văn ban hành kèm theo Quyết định số 136/QĐ/KTTV ngày 12 tháng 3 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn.\n1. Thay thế Điều 4 của Quy chế bằng Điều 4 và Điều 4a như sau: “Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn cấp ngành”: 1. Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn theo các quy định tại văn bản này và các quy định pháp luật có liên quan.\n2. Nội dung quản lý nhà nước chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn:\na) Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đo lường và PTĐ chuyên ngành KTTV trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó sau khi được duyệt.\nb) Xây dựng các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng PTĐ trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.\nc) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức và quản lý hoạt động của cơ quan quản lý chất lượng PTĐ cấp cơ sở.\nd) Quản lý các chuẩn và hệ chuẩn đơn vị đo lường Ngành và Quốc gia đã được uỷ quyền theo quy định của cơ quan quản lý đo lường Nhà nước.\nđ) Tổ chức, thực hiện việc kiểm tra chất lượng các PTĐ trong toàn ngành.", "header": "['Thông tư 11/2011/TT-BTNMT về sửa đổi Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn; quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 252, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của quy_chế quản_lý chất_lượng phương_tiện đo chuyên_ngành khí_tượng thuỷ_văn ban_hành kèm theo quyết_định số 136 / qđ / kttv ngày 12 tháng 3 năm 1997 của tổng_cục_trưởng tổng_cục khí_tượng thủy_văn . \n 1 . thay_thế điều 4 của quy_chế bằng điều 4 và điều 4a như sau : “ điều 4 . cơ_quan quản_lý nhà_nước chất_lượng phương_tiện đo khí_tượng thuỷ_văn cấp ngành ” : 1 . cục khí_tượng thuỷ_văn và biến_đổi khí_hậu là cơ_quan giúp bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường thực_hiện nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về chất_lượng phương_tiện đo khí_tượng thuỷ_văn theo các quy_định tại văn_bản này và các quy_định pháp_luật có liên_quan . \n 2 . nội_dung quản_lý nhà_nước chất_lượng phương_tiện đo khí_tượng thuỷ_văn : \n a ) lập quy_hoạch , kế_hoạch xây_dựng và phát_triển đo_lường và ptđ chuyên_ngành kttv trình bộ_trưởng phê_duyệt và tổ_chức , chỉ_đạo , kiểm_tra việc thực_hiện quy_hoạch , kế_hoạch đó sau khi được duyệt . \n b ) xây_dựng các văn_bản pháp_quy về quản_lý chất_lượng ptđ trình bộ_trưởng ban_hành và tổ_chức , hướng_dẫn , kiểm_tra việc thực_hiện các văn_bản đó . \n c ) hướng_dẫn , kiểm_tra việc tổ_chức và quản_lý hoạt_động của cơ_quan quản_lý chất_lượng ptđ cấp cơ_sở . \n d ) quản_lý các chuẩn và hệ chuẩn đơn_vị đo_lường ngành và quốc_gia đã được uỷ_quyền theo quy_định của cơ_quan quản_lý đo_lường nhà_nước . \n đ ) tổ_chức , thực_hiện việc kiểm_tra chất_lượng các ptđ trong toàn ngành .", "pointer_link": "['Điều