Document ID: 428626

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ, QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã\n1. Khoản 1 Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tín dụng khác: Không thuộc đối tượng áp dụng kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 145 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) tại thời điểm đề nghị tham gia là thành viên.” 1. Được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. 1. Đầu mối xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này. 1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:\na) Theo dõi, phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để quản lý hoạt động của ngân hàng hợp tác xã trong phạm vi chức năng, quyền hạn;\nb) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã.\n2. Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 44. Quyền hạn 2. Yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân cung cấp thông tin, báo cáo phục vụ cho mục đích điều hòa vốn và giám sát an toàn hệ thống. 2. Đầu mối, phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã, có kiến nghị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc yêu cầu ngân hàng hợp tác xã thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Thông tư này.”\n3. Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thành viên trong việc sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ vốn vay từ ngân hàng hợp tác xã. 3. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 46. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng 3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác thanh tra, giám sát hoạt động của ngân hàng hợp tác xã; tiếp nhận Quy chế điều hòa vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Thông tư này, yêu cầu ngân hàng hợp tác xã sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định của pháp luật nếu thấy cần thiết.\n4. Kiểm tra, giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra, giám sát.” 4. Đầu mối, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng hợp tác xã kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 44 Thông tư này. 4. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 47. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước\n5. Cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị chức năng về hoạt động, việc chấp hành các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã.”", "header": "['Thông tư 21/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 476, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 31 / 2012 / tt - nhnn ngày 26 tháng 11 năm 2012 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước quy_định về ngân_hàng hợp_tác_xã \n 1 . khoản 1 điều 34 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 1 . đối_với quỹ tín_dụng nhân_dân và các tổ_chức tín_dụng khác : không thuộc đối_tượng áp_dụng kiểm_soát đặc_biệt theo quy_định tại khoản 1 điều 145 luật các tổ_chức tín_dụng ( đã được sửa_đổi , bổ_sung ) tại thời_điểm đề_nghị tham_gia là thành_viên . ” 1 . được ngân_hàng nhà_nước cung_cấp thông_tin liên_quan đến hoạt_động của quỹ tín_dụng nhân_dân . 1 . đầu_mối xử_lý vướng_mắc trong quá_trình thực_hiện thông_tư này . 1 . các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước : \n a ) theo_dõi , phối_hợp với cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng để quản_lý hoạt_động của ngân_hàng hợp_tác_xã trong phạm_vi chức_năng , quyền_hạn ; \n b ) phối_hợp với cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng trong việc thẩm_định hồ_sơ_cấp giấy_phép ngân_hàng hợp_tác_xã . \n 2 . điều 44 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 44 . quyền_hạn 2 . yêu_cầu quỹ tín_dụng nhân_dân cung_cấp thông_tin , báo_cáo phục_vụ cho mục_đích điều hòa vốn và giám_sát an_toàn hệ_thống . 2 . đầu_mối , phối_hợp với các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước thẩm_định hồ_sơ xin cấp giấy_phép ngân_hàng hợp_tác_xã , có kiến_nghị trình thống_đốc ngân_hàng nhà_nước quyết_định việc cấp giấy_phép ngân_hàng hợp_tác_xã . 2 . ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh phối_hợp với cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng trong việc yêu_cầu ngân_hàng hợp_tác_xã thực_hiện quy_định tại khoản 4 điều 44 thông_tư này . ” \n 3 . kiểm_tra , giám_sát quỹ tín_dụng nhân_dân thành_viên trong việc sử_dụng vốn vay và khả_năng trả nợ vốn vay từ ngân_hàng hợp_tác_xã . 3 . điều 46 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 46 . trách_nhiệm của cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng 3 . chủ_trì , phối_hợp với các đơn_vị có liên_quan thực_hiện công_tác thanh_tra , giám_sát hoạt_động của ngân_hàng hợp_tác_xã ; tiếp_nhận quy_chế điều hòa vốn theo quy_định tại khoản 1 điều 41 thông_tư này , yêu_cầu ngân_hàng hợp_tác_xã sửa_đổi , bổ_sung phù_hợp với quy_định của pháp_luật nếu thấy cần_thiết . \n 4 . kiểm_tra , giám_sát hoạt_động quỹ tín_dụng nhân_dân thành_viên theo yêu_cầu của ngân_hàng nhà_nước về đối_tượng , nội_dung , phạm_vi , thời_hạn kiểm_tra , giám_sát . ” 4 . đầu_mối , phối_hợp với ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh trình thống_đốc ngân_hàng nhà_nước yêu_cầu ngân_hàng hợp_tác_xã kiểm_tra , giám_sát quỹ tín_dụng nhân_dân thành_viên theo quy_định tại khoản 4 điều 44 thông_tư này . 4 . điều 47 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 47 . trách_nhiệm của các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước \n 5 . cung_cấp thông_tin , số_liệu cho các cơ_quan , đơn_vị chức_năng về hoạt_động , việc chấp_hành các quy_định pháp_luật liên_quan đến hoạt_động của ngân_hàng hợp_tác_xã . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân dân\n1. Bổ sung khoản 1a vào Điều 2 như sau: “1a. Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam.” 1. Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân là một xã, một phường hoặc một thị trấn (sau đây gọi chung là một xã). 1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng: 1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng: 1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng: 1. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung: 1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc cho cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân không phải là thành viên nhưng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 31 Thông tư này. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải đảm bảo: 1. Kể từ ngày 01/01/2020, các quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng khi thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 36 Thông tư này. 1. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân. 1. Đối với các hợp đồng cho vay, nhận tiền gửi đã được ký kết trước ngày 01/01/2020 phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, quỹ tín dụng nhân dân và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này. 1. Tại thời điểm 01/01/2020, quỹ tín dụng nhân dân chưa đảm bảo các quy định về địa bàn hoạt động, quy mô hoạt động, tổ chức của Ban kiểm soát, tỷ lệ góp vốn của một thành viên, tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên tại Thông tư này phải xây dựng các phương án xử lý và chủ động tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý để tuân thủ đúng quy định. 1. Quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã là các xã