Document ID: 7854

Title: VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - BỘ NỘI VỤ - BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ vào Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ vào Luật tổ chức Tòa án nhân dân; Căn cứ vào Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ vào Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Tòa án nhân dân.", "header": "['Nghị quyết liên tịch số 05/2005/NQLT-TANDTC-BNV-UBTWMTTQVN về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Nội vụ - Ban thường trực ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 23, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo nghị_quyết này quy_chế về tổ_chức và hoạt_động của hội_thẩm tòa_án nhân_dân .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Đoàn hội thẩm, Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Đoàn Hội thẩm, Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.", "header": "['Nghị quyết liên tịch số 05/2005/NQLT-TANDTC-BNV-UBTWMTTQVN về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Nội vụ - Ban thường trực ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 2 . chánh_án tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; chánh_án tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ; đoàn hội_thẩm , hội_thẩm tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; đoàn hội_thẩm , hội_thẩm tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh và các cơ_quan , tổ_chức hữu_quan trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_quyết này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.", "header": "['Nghị quyết liên tịch số 05/2005/NQLT-TANDTC-BNV-UBTWMTTQVN về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Nội vụ - Ban thường trực ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 21, "lower_segmented_text": "điều 3 . nghị_quyết này có hiệu_lực sau mười lăm ngày , kể từ ngày đăng công_báo .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Quy chế này quy định về Hội thẩm Tòa án nhân dân (sau đây gọi chung là Hội thẩm), Đoàn Hội thẩm, hoạt động của Hội thẩm, trách nhiệm của Tòa án nhân dân, cơ quan, tổ chức trong việc quản lý, hỗ trợ Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm.\nĐiều 2. Hội thẩm được quy định trong Quy chế này là Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\nĐiều 3. Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán; độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng và các văn bản pháp luật liên quan.\nĐiều 4. Chánh án Tòa án nhân dân nơi có Hội thẩm được bầu làm nhiệm vụ xem xét, thực hiện việc quản lý Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm theo quy định của Quy chế này.\nĐiều 5. Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thực hiện quyền giám sát hoạt động của Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm; theo chức năng, nhiệm vụ của mình, tạo điều kiện cần thiết để Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm hoàn thành nhiệm vụ xét xử.", "header": "['Nghị quyết liên tịch số 05/2005/NQLT-TANDTC-BNV-UBTWMTTQVN về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Nội vụ - Ban thường trực ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . quy_chế này quy_định về hội_thẩm tòa_án nhân_dân ( sau đây gọi chung là hội_thẩm ) , đoàn hội_thẩm , hoạt_động của hội_thẩm , trách_nhiệm của tòa_án nhân_dân , cơ_quan , tổ_chức trong việc quản_lý , hỗ_trợ hội_thẩm và đoàn hội_thẩm . \n điều 2 . hội_thẩm được quy_định trong quy_chế này là hội_thẩm tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , hội_thẩm tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ; \n điều 3 . khi xét_xử , hội_thẩm ngang quyền với thẩm_phán ; độc_lập và chỉ tuân theo pháp_luật ; thực_hiện các quyền_hạn và nhiệm_vụ của mình theo quy_định của pháp_luật tố_tụng và các văn_bản pháp_luật liên_quan . \n điều 4 . chánh_án tòa_án nhân_dân nơi có hội_thẩm được bầu làm nhiệm_vụ xem_xét , thực_hiện việc quản_lý hội_thẩm và đoàn hội_thẩm theo quy_định của quy_chế này . \n điều 5 . hội_đồng nhân_dân và ủy_ban mặt_trận tổ_quốc việt_nam cùng cấp thực_hiện quyền giám_sát hoạt_động của hội_thẩm và đoàn hội_thẩm ; theo chức_năng , nhiệm_vụ của mình , tạo điều_kiện cần_thiết để hội_thẩm và đoàn hội_thẩm hoàn_thành nhiệm_vụ xét_xử .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Chương 2. HỘI THẨM\nĐiều 6. \n1. Hội thẩm là người được bầu theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án;\n2. Hội thẩm có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân; baảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể; bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh sự và nhân phẩn của công dân.\nĐiều 7. Tiêu chuẩn của Hội thẩm được quy định như sau:\n1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, kiên quyết đấu tranh bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Cụ thể là:\na) Không có bất kỳ hành vi nào gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, nền quốc phòng toàn dân, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nb) Chấp hành nghiệm chỉnh Hiến pháp và pháp luật, các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt cộng đồng;\nc) Kiên quyết đấu tranh với những hành vi có hại đến Đảng, đến Tổ quốc và nhân dân;\nd) Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền;\nđ) Có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, bảo vệ công lý;\ne) Chưa bao giờ bị kết án (kể cả trường hợp đã được xóa án tích);\n2. Có kiến thức pháp lý;\n3. Có sức khỏe về thể chất và tinh thần để hoàn thành nhiệm vụ được giao; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n4. Những người đang công tác tại các cơ quan Tòa án, Viện Kiểm sát, Điều tra, Thi hành án và luật sư thì không giới thiệu để bầu làm Hội thẩm Tòa án nhân dân.\nĐiều 8. \n1. Hội thẩm được cấp trang phục, Giấy chứng minh Hội thẩm để làm nhiệm vụ xét xử;\n2. Khi làm nhiệm vụ xét xử, Hội thẩm được hưởng phụ cấp theo quy định của pháp luật;\n3. Hội thẩm được bỗi dưỡng về nghiệp vụ, tham gia hội nghị tổng kết công tác xét xử của Tòa án;\n4. Hội thẩm là cán bộ, công chức thì thời gian làm nhiệm vụ Hội thẩm được tính vào thời gian làm việc ở cơ quan đơn vị;\n5. Hội thẩm có thành tích xuất sắc được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.\nĐiều 9. \n1. Trong một năm mà Hội thẩm không được Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp phân công làm nhiệm vụ xét xử thì có quyền yêu cầu Chánh án Tòa án nhân dân cho biết lý do;\n2. Hội thẩm có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình;\n3. Trong thời gian làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp, Hội thẩm có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức nơi Hội thẩm đang công tác không được điều động, phân công mình làm việc khác, trừ trường hợp đặc biệt.\nĐiều 10. Hội thẩm thực hiện những nhiệm vụ sau đây:\n1. Tham gia xét xử theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp mà không được từ chối, trừ trường hợp có lý do chính đáng hoặc do pháp luật tố tụng quy định;\n2. Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ do Tòa án