Document ID: 455885

Title: QUI ĐỊNH VỀ AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định những yêu cầu tối thiểu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tín dụng, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Nhà máy in tiền quốc gia, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức) có thiết lập và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ của tổ chức.", "header": "['Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt  Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định những yêu_cầu tối_thiểu về bảo_đảm an_toàn hệ_thống thông_tin trong hoạt_động ngân_hàng . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , các tổ_chức cung_ứng dịch_vụ trung_gian thanh_toán , công_ty thông_tin tín_dụng , công_ty cổ_phần thanh_toán quốc_gia việt_nam , công_ty quản_lý_tài_sản của các tổ_chức tín_dụng việt_nam , nhà_máy_in tiền quốc_gia , bảo_hiểm tiền gửi việt_nam ( sau đây gọi chung là tổ_chức ) có thiết_lập và sử_dụng hệ_thống thông_tin phục_vụ cho một hoặc nhiều hoạt_động kỹ_thuật , nghiệp_vụ của tổ_chức .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Rủi ro công nghệ thông tin là khả năng xảy ra tổn thất khi thực hiện các hoạt động liên quan đến hệ thống thông tin. Rủi ro công nghệ thông tin liên quan đến quản lý, sử dụng phần cứng, phần mềm, truyền thông, giao diện hệ thống, vận hành và con người.\n2. Sự cố an toàn thông tin là việc thông tin số, hệ thống thông tin bị tấn công hoặc bị gây nguy hại, ảnh hưởng tới tính nguyên vẹn, tính bảo mật hoặc tính khả dụng của thông tin.\n3. Điểm yếu về mặt kỹ thuật là thành phần trong hệ thống thông tin dễ bị khai thác, lợi dụng khi bị tấn công hoặc xâm nhập bất hợp pháp.\n4. Trung tâm dữ liệu bao gồm hạ tầng kỹ thuật (nhà trạm, hệ thống cáp) và hệ thống máy tính cùng các thiết bị phụ trợ được lắp đặt vào đó để xử lý, lưu trữ, trao đổi và quản lý tập trung dữ liệu.\n5. Thiết bị di động là thiết bị số được thiết kế có thể di chuyển mà không ảnh hưởng tới khả năng hoạt động, có hệ điều hành, có khả năng xử lý, kết nối mạng và có màn hình hiển thị như máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại di động thông minh.\n6. Vật mang tin là các phương tiện vật chất dùng để lưu giữ và truyền nhận thông tin số.\n7. Tường lửa là tập hợp các thành phần hay một hoặc một số hệ thống các trang thiết bị, phần mềm được đặt giữa hai mạng, nhằm kiểm soát tất cả các kết nối từ bên trong ra bên ngoài mạng hoặc ngược lại.\n8. Mạng không tin cậy là mạng bên ngoài có kết nối vào mạng của tổ chức và không thuộc sự quản lý của tổ chức hoặc không thuộc sự quản lý của tổ chức tín dụng nước ngoài mà tổ chức có quan hệ như là đơn vị phụ thuộc, hiện diện thương mại tại Việt Nam.\n9. Dịch vụ điện toán đám mây là các dịch vụ cung cấp tài nguyên máy tính (bao gồm tài nguyên tính toán, tài nguyên kết nối mạng, tài nguyên lưu trữ, tài nguyên phần mềm và các tài nguyên máy tính khác) qua môi trường mạng cho phép nhiều đối tượng sử dụng, có thể điều chỉnh và thanh toán theo nhu cầu sử dụng.\n10. Tài khoản người sử dụng (tài khoản) là một tập hợp thông tin đại diện duy nhất cho người sử dụng trên hệ thống thông tin, được sử dụng để đăng nhập và truy cập các tài nguyên được cấp phép trên hệ thống thông tin đó.\n11. Bên thứ ba là các cá nhân, doanh nghiệp (không bao gồm tổ chức tín dụng nước ngoài và các thành viên thuộc tổ chức tín dụng nước ngoài trong trường hợp tổ chức là đơn vị phụ thuộc, hiện diện thương mại tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài) có thỏa thuận bằng văn bản (gọi chung là hợp đồng sử dụng dịch vụ) với tổ chức nhằm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin.\n12. Người đại diện hợp pháp của tổ chức là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n13. Cấp có thẩm quyền là chức danh hoặc người được người đại diện hợp pháp của tổ chức phân cấp quản lý, phân công, ủy quyền bằng văn bản để thực hiện một hoặc một số chức năng, nhiệm vụ của tổ chức.\n14. Xác thực đa yếu tố là phương pháp xác thực yêu cầu tối thiểu hai yếu tố để chứng minh tính đúng đắn của một danh tính. Các yếu tố xác thực bao gồm: (i) Những thông tin mà người dùng biết (số PIN, mã khóa bí mật,...); (ii) Những gì mà người dùng sở hữu (thẻ thông minh, thiết bị token, điện thoại di động ...); (iii) Những dấu hiệu sinh trắc học của người dùng.", "header": "['Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt  Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 589, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . rủi_ro công_nghệ thông_tin là khả_năng xảy ra tổn_thất khi thực_hiện các hoạt_động liên_quan đến hệ_thống thông_tin . rủi_ro công_nghệ thông_tin liên_quan đến quản_lý , sử_dụng phần_cứng , phần_mềm , truyền_thông , giao_diện hệ_thống , vận_hành và con_người . \n 2 . sự_cố an_toàn thông_tin là việc thông_tin số , hệ_thống thông_tin bị tấn_công hoặc bị gây nguy_hại , ảnh_hưởng tới tính nguyên_vẹn , tính bảo_mật hoặc tính khả_dụng của thông_tin . \n 3 . điểm yếu về mặt kỹ_thuật là thành_phần trong hệ_thống thông_tin dễ bị khai_thác , lợi_dụng khi bị tấn_công hoặc xâm_nhập bất_hợp_pháp . \n 4 . trung_tâm dữ_liệu bao_gồm hạ_tầng kỹ_thuật ( nhà trạm , hệ_thống cáp ) và hệ_thống máy_tính cùng các thiết_bị phụ_trợ được lắp_đặt vào đó để xử_lý , lưu_trữ , trao_đổi và quản_lý tập_trung dữ_liệu . \n 5 . thiết_bị di_động là thiết_bị số được thiết_kế có_thể di_chuyển mà không ảnh_hưởng tới khả_năng hoạt_động , có hệ điều_hành , có khả_năng xử_lý , kết_nối_mạng và có màn_hình hiển_thị như máy_tính xách tay , máy_tính bảng , điện_thoại_di_động thông_minh . \n 6 . vật_mang tin là các phương_tiện vật_chất dùng để lưu_giữ và truyền nhận thông_tin số . \n 7 . tường lửa là tập_hợp các thành_phần hay một hoặc một_số hệ_thống các trang thiết_bị , phần_mềm được đặt giữa hai mạng , nhằm kiểm_soát tất_cả các kết_nối từ bên trong ra bên ngoài mạng hoặc ngược_lại . \n 8 . mạng không tin_cậy là mạng bên ngoài có kết_nối vào mạng của tổ_chức và không thuộc sự quản_lý của tổ_chức hoặc không thuộc sự quản_lý của tổ_chức tín_dụng nước_ngoài mà tổ_chức có quan_hệ như là đơn_vị phụ_thuộc , hiện_diện thương_mại tại việt_nam . \n 9 . dịch_vụ điện_toán đám mây là các dịch_vụ cung_cấp tài_nguyên máy_tính ( bao_gồm tài_nguyên tính_toán , tài_nguyên kết_nối_mạng , tài_nguyên lưu_trữ , tài_nguyên phần_mềm và các tài_nguyên máy_tính khác ) qua môi_trường mạng cho phép nhiều đối_tượng sử_dụng , có_thể điều_chỉnh và thanh_toán theo nhu_cầu sử_dụng . \n 10 . tài_khoản người sử_dụng ( tài_khoản ) là một tập_hợp thông_tin đại_diện duy_nhất cho người sử_dụng trên hệ_thống thông_tin , được sử_dụng để đăng_nhập và truy_cập các tài_nguyên được cấp phép trên hệ_thống thông_tin đó . \n 11 . bên thứ ba là các cá_nhân , doanh_nghiệp ( không bao_gồm tổ_chức tín_dụng nước_ngoài và các thành_viên thuộc tổ_chức tín_dụng nước_ngoài trong trường_hợp tổ_chức là đơn_vị phụ_thuộc , hiện_diện thương_mại tại việt_nam của tổ_chức tín_dụng nước_ngoài ) có thỏa_thuận bằng văn_bản ( gọi chung là hợp_đồng sử_dụng dịch_vụ ) với tổ_chức nhằm cung_cấp dịch_vụ công_nghệ thông_tin . \n 12 . người đại_diện hợp_pháp của tổ_chức là người đại_diện theo pháp_luật của tổ_chức tín_dụng , doanh_nghiệp , tổng_giám_đốc ( giám_đốc ) chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 13 . cấp có thẩm_quyền là chức_danh hoặc người được người đại_diện hợp_pháp của tổ_chức phân_cấp quản_lý , phân_công , ủy quyền bằng văn_bản để thực_hiện một hoặc một_số chức_năng , nhiệm_vụ của tổ_chức . \n 14 . xác_thực đa yếu_tố là phương_pháp xác_thự