Document ID: 17517

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ, THANH TOÁN VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ CHO HỌC VIÊN VIỆT NAM ĐÀO TẠO TẠI LIÊN BANG NGA TỪ NGUỒN CHUYỂN ĐỔI “NỢ THÀNH VIỆN TRỢ” THEO HIỆP ĐỊNH XỬ LÝ NỢ NGÀY 13 THÁNG 09 NĂM 2000

Legal Basis:
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về xử lý nợ của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Liên bang Nga đối với các khoản tín dụng đã cung cấp trước đây (Hiệp định xử lý nợ) ngày 13/09/2000 và Thỏa thuận bổ sung Hiệp định ký ngày 13/09/2000; Căn cứ Thoả thuận quy trình thanh toán và kế toán giữa ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng Kinh tế đối ngoại Liên Xô (Vnesheconombank) ký ngày 12/01/2001, Phụ lục số 1 của thỏa thuận ký ngày 10/04/2003; Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Liên bang Nga và Chính phủ Việt Nam về đào tạo công dân Việt Nam tại các trường và cơ sở đào tạo đại học của Liên bang Nga ký ngày 09/7/2002; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh toán và cấp phát kinh phí cho học viên Việt Nam đào tạo tại Liên bang Nga từ nguồn chuyển đổi “Nợ thành Viện trợ” theo Hiệp định xử lý nợ ngày 13/09/2000 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Đối tượng đào tạo: Các đối tượng được đào tạo tại Liên bang Nga bằng nguòn chuyển đổi “nợ thành Viện trợ” theo Hiệp định xử lý nợ ngày 13/9/2000 được quy định tại Hiệp định ngày 09/7/2002 giữa hai Chính phủ Liên bang Nga về đào tạo công dân Việt Nam tại các trường và cơ sở đào tạo đại học của Liên bang Nga, cụ thể gồm các công dân Việt Nam được đào tạo theo bậc đại học, sau đại học, thực tập sinh các ngành nghề (dưới đây gọi tắt là học viên Việt Nam) do Bộ Giáo dục và Đào tạo của Việt Nam thỏa thuận với Bộ Giáo dục Liên bang Nga. Học viên Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn và cử đi học theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n2. Các khoản chi từ nguồn tiền chuyển đổi “Nợ thành Viện trợ”:\n2.1. Đào tạo tiếng Nga tại Việt Nam trước khi sang Liên bang Nga cho các học viên Việt Nam được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam tuyển chọn và cử đi học tại Liên bang Nga.\n2.2. Đào tạo tiếng Nga tại Liên Bang Nga cho các học viên được Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn và cử đi học tại Liên ban Nga.\n2.3. Tiền vé máy bay cho học viên Việt Nam từ Việt Nam sang Liên bang Nga và ngược lại.\n2.4. Chi phí đón và tiễn học viên Việt Nam từ sân bay quốc tế tại Liên bang Nga đến nơi học và ngược lại.\n2.5. Chi bảo hiểm y tế cho học viên Việt Nam trong quá trình học tập tại Liên bang Nga (trừ bảo hiểm y tế đối với các bệnh mãn tính và làm răng giả).\n2.6. Học phí toàn bộ khóa học tại trường và cơ sở đào tạo đại học của Liên bang Nga.\n2.7. Tiền sinh hoạt phí cho học viên Việt Nam trong quá trình học tập tại Liên bang Nga.\n2.8. Các chi phí khác trong trường hợp bất khả kháng xảy ra trên lãnh thổ Liên bang Nga đối với học viên Việt Nam như gửi về nước những trường hợp học viên có sự chỉ định về y tế, bị bệnh hoặc tử vong.", "header": "['Thông tư 68/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lý, thanh toán và cấp phát kinh phí cho học viên Việt Nam đào tạo tại Liên bang Nga từ nguồn chuyển đổi “Nợ thành Viện trợ” theo Hiệp định xử lý nợ ngày 13/09/2000 do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 348, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . đối_tượng đào_tạo : các đối_tượng được đào_tạo tại liên_bang nga bằng nguòn chuyển_đổi “ nợ thành viện_trợ ” theo hiệp_định xử_lý nợ ngày 13 / 9 / 2000 được quy_định tại hiệp_định ngày 09 / 7 / 2002 giữa hai chính_phủ liên_bang nga về đào_tạo công_dân việt_nam tại các trường và cơ_sở đào_tạo đại_học của liên_bang nga , cụ_thể gồm các công_dân việt nam được đào_tạo theo bậc đại_học , sau đại_học , thực_tập_sinh các ngành_nghề ( dưới đây gọi tắt là học_viên việt_nam ) do bộ giáo_dục và đào_tạo của việt nam thỏa_thuận với bộ giáo_dục liên_bang nga . học_viên việt_nam do bộ giáo_dục và đào_tạo tuyển_chọn và cử đi học theo quyết_định của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo . \n 2 . các khoản chi từ nguồn tiền chuyển_đổi “ nợ thành viện_trợ ” : \n 2.1 . đào_tạo tiếng nga tại việt_nam trước khi sang liên_bang nga cho các học_viên việt nam được bộ giáo_dục và đào_tạo việt nam tuyển_chọn và cử đi học tại liên_bang nga . \n 2.2 . đào_tạo tiếng nga tại liên_bang nga cho các học_viên được bộ giáo_dục và đào_tạo tuyển_chọn và cử đi học tại liên ban nga . \n 2.3 . tiền vé máy_bay cho học_viên việt_nam từ việt nam sang liên_bang nga và ngược_lại . \n 2.4 . chi_phí đón và tiễn học_viên việt_nam từ sân_bay quốc_tế tại liên_bang nga đến nơi học và ngược_lại . \n 2.5 . chi bảo_hiểm y_tế cho học_viên việt_nam trong quá_trình học_tập tại liên_bang nga ( trừ bảo_hiểm y_tế đối_với các bệnh mãn_tính và làm răng giả ) . \n 2.6 . học_phí toàn_bộ khóa học tại trường và cơ_sở đào_tạo đại_học của liên_bang nga . \n 2.7 . tiền sinh_hoạt_phí cho học_viên việt_nam trong quá_trình học_tập tại liên_bang nga . \n 2.8 . các chi_phí khác trong trường_hợp bất_khả_kháng xảy ra trên lãnh_thổ liên_bang nga đối_với học_viên việt_nam như gửi về nước những trường_hợp học_viên có sự chỉ_định về y_tế , bị bệnh hoặc tử_vong .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo:. - Hàng năm, trước khi ký hợp đồng đào tạo với các trường của Nga, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi cho Bộ Tài chính dự kiến tên các trường, số lượng sinh viên, kế hoạch kinh phí đào tạo chi trong năm đó, bao gồm cả số chi cho các học viên đã cử đi các năm trước và năm đó, để Bộ tài chính chuẩn bị nguồn tiền thanh toán và thông báo cho Bộ tài chính Liên bang Nga. - Ký hợp đồng đào tạo với các cơ sở đào tạo của Liên bang Nga. - Tuyển chọn và ra Quyết định cử các học viên sang học tại Liên bang Nga. - Gửi cho Bộ tài chính và Vietcombank bản chính các Quyết định cử các học viên Việt Nam sang đào tạo tại Liên bang Nga, bản sao có dấu “Sao y bản chính” các hợp đồng đào tạo ký với Bộ Giáo dục Liên bang Nga và với các cơ sở đào tạo của Liên bang Nga. - Xác nhận và gửi bản sao các chứng từ đi lại của các học viên Việt Nam cho Vnesheconombank kiểm tra và thanh toán lại cho phía Việt Nam. - Xác nhận bộ chứng từ đòi tiền mà Vnesheconombank gửi qua Vietcombank để Bộ tài chính thanh toán chi phí đào tạo cho Liên bang Nga. - Trước khi cấp thanh toán cho năm học mới, Ban quản lý lưu học sinh tại Liên bang Nga - Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra số tiền đã thanh toán qua Vnesheconombank cho các cơ sở đào tạo của Nga với số tiền các cơ sở đào tạo của Liên bang Nga đã nhận, đồng thời tổng hợp báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng số tiền này và chịu trách nhiệm quyết toán số tiền đã cấp với Bộ Tài chính. - Định kỳ hàng quý Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Vietcom bank đối chiếu số tiền cấp ra từ Tài khoản Viện trợ cho đào tạo với số tiền các cơ sở đào tạo của Liên bang Nga đã nhận và số tiền lương ứng đã trừ nợ với Liên bang Nga và báo cáo cho Bộ Tài chính. - Quy định về việc quản lý học viên Việt Nam đào tạo tại Nga trong khuôn khổ Đề án sử dụng tiền từ nguồn chuyển đổi Nợ thành viện trợ đào tạo. - Định kỳ hàng năm Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Hiệp định đào tạo công dân Việt Nam tại các trường và các cơ sở đào tạo đại học của Liên bang Nga ký ngày 09/7/2002.", "header": "['Thông tư 68/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lý, thanh toán và cấp phát kinh phí cho học viên Việt Nam đào tạo tại Liên bang Nga từ nguồn chuyển đổi “Nợ thành Viện trợ” theo Hiệp định xử lý nợ ngày 13/09/2000 do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN']", "len_tokenizer": 409, "lower_segmented_text": "điều 1 . trách_nhiệm của bộ giáo_dục và đào_tạo : . - hàng năm , trước khi ký hợp_đồng đào_tạo với các trường của nga , bộ giáo_dục và đào_tạo gửi cho bộ tài_chính dự_kiến tên các trường , số_lượng sinh_viên , kế_hoạch kinh_phí đào_tạo chi trong năm đó , bao_gồm cả số chi cho các học_viên đã cử đi các năm trước và năm đó , để bộ tài_chính chuẩn_bị nguồn tiền thanh_toán và thông_báo cho bộ tài_chính liên_bang nga . - ký hợp_đồng đào_tạo với các cơ_sở đào_tạo của liên_bang nga . - tuyển_chọn và ra quyết_định cử các học_viên sang học tại liên_bang nga . - gửi cho bộ tài_chính và vietcombank bản_chính các quyết_định cử các học_viên việt nam sang đào_tạo tại liên_bang nga , bản_sao có dấu “ sao y bản_chính ” các hợp_đồng đào_tạo ký với bộ giáo_dục liên_bang nga và với các cơ_sở đào_tạo của liên_bang nga . - xác_nhận và gửi bản_sao các chứng từ đi_lại của các học_viên việt_nam cho vnesheconombank kiểm_tra và thanh_toán lại cho phía việt_nam . - xác_nhận bộ chứng_từ đòi tiền mà vnesheconombank gửi qua vietcombank để bộ tài_chính thanh_toán chi_phí đào_tạo cho liên_bang nga . - trước khi cấp thanh_toán cho năm_học mới , ban quản_lý lưu học_sinh tại liên_bang nga - bộ giáo_dục và đào_tạo . bộ giáo_dục và đào_tạo chịu trách_nhiệm đối_chiếu , kiểm_tra số tiền đã thanh_toán qua vnesheconombank cho các cơ_sở đào_tạo của nga với số tiền các cơ_sở đào_tạo của liên_bang nga đã nhận , đồng_thời tổng_hợp báo_cáo bộ giáo_dục và đào_tạo có trách_nhiệm báo_cáo tình_hình sử_dụng số tiền này và chịu trách_nhiệm quyết_toán số tiền đã cấp với bộ tài_chính . - định_kỳ hàng quý bộ giáo_dục và đào_tạo cùng vietcom bank đối_chiếu số tiền cấp ra từ tài_khoản viện_trợ cho đào_tạo với số tiền các cơ_sở đào_tạo của liên_bang nga đã nhận và số tiền_lương ứ