Document ID: 139567

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC MIỄN, GIẢM, GIA HẠN MỘT SỐ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 13/NQ-CP NGÀY 10/5/2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO SẢN XUẤT KINH DOANH, HỖ TRỢ THỊ TRƯỜNG.

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) của tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2012 (không bao gồm thuế GTGT ở khâu nhập khẩu) đối với các doanh nghiệp đang thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuộc các đối tượng sau đây:\na) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa), không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực: xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty.\nb) Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội có sử dụng nhiều lao động (sau đây gọi chung là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động).", "header": "['Thông tư 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng']", "len_tokenizer": 183, "lower_segmented_text": "khoản 1 . gia_hạn 06 tháng thời_hạn nộp thuế giá_trị gia_tăng ( gtgt ) của tháng 4 , tháng 5 , tháng 6 năm 2012 ( không bao_gồm thuế gtgt ở khâu nhập_khẩu ) đối_với các doanh_nghiệp đang thực_hiện nộp thuế gtgt theo phương_pháp khấu_trừ thuộc các đối_tượng sau đây : \n a ) doanh_nghiệp nhỏ và vừa , bao_gồm cả hợp_tác_xã ( sau đây gọi chung là doanh_nghiệp nhỏ và vừa ) , không bao_gồm doanh_nghiệp nhỏ và vừa kinh_doanh trong các lĩnh_vực : xổ_số , chứng_khoán , tài_chính , ngân_hàng , bảo_hiểm , sản_xuất hàng_hóa , dịch_vụ thuộc diện chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt và doanh_nghiệp được xếp_hạng 1 , hạng đặc_biệt thuộc các tập_đoàn kinh_tế , tổng công_ty . \n b ) doanh_nghiệp trong lĩnh_vực sản_xuất , gia_công , chế_biến : nông_sản , lâm_sản , thuỷ_sản , dệt may , da giày , linh_kiện điện_tử ; xây_dựng các công_trình hạ_tầng kinh_tế - xã_hội có sử_dụng nhiều lao_động ( sau đây gọi chung là doanh_nghiệp sử_dụng nhiều lao_động ) .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.\na) Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là tổng nguồn vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2011 của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 thì số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu.\nb) Số lao động bình quân năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả số lao động của chi nhánh và đơn vị trực thuộc) là số lao động mà doanh nghiệp sử dụng thường xuyên bình quân trong năm 2011, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng. Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2012 thì tổng số lao động, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng, được tính từ ngày thành lập đến thời điểm 30/4/2012 (nếu thành lập trước tháng 5/2012), đến thời điểm 31/5/2012 (nếu thành lập trước tháng 6/2012), đến thời điểm 30/6/2012 (nếu thành lập trước tháng 7/2012).\nc) Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nhiều ngành nghề thì việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa để xác định tiêu chí vốn hoặc lao động theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP được căn cứ vào ngành nghề kinh doanh chính ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp thì sử dụng một trong các tiêu chí dưới đây để xác định hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp: - Số lao động làm việc nhiều nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2011. - Doanh thu cao nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2011. Trường hợp sử dụng các tiêu chí nêu trên vẫn không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa thì căn cứ vào tiêu chí về vốn hoặc số lao động thấp nhất của ngành nghề trong số các ngành nghề mà thực tế doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trong năm 2011 theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP.\nd) Không áp dụng gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế GTGT đối với các đối tượng sau đây: d.1) Doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực: xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực: xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT được gia hạn ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh khác được gia hạn và được xác định như sau: Thuế GTGT được gia hạn của tháng = Số thuế GTGT phải nộp theo Tờ khai của tháng được gia hạn x Doanh thu chịu thuế GTGT của hoạt động được gia hạn trong tháng Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong tháng d.2) Doanh nghiệp được xếp hạng 1 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước. d.3) Doanh nghiệp hạng đặc biệt theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và Quyết định số 186/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. d.4) Tổ chức kinh tế là đơn vị sự nghiệp.", "header": "['Thông tư 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng']", "len_tokenizer": 861, "lower_segmented_text": "khoản 2 . doanh_nghiệp nhỏ và vừa quy_định tại điểm a khoản 1 điều này là doanh_nghiệp đáp_ứng các tiêu_chí về vốn hoặc lao_động theo quy_định tại khoản 1 điều 3 nghị_định số 56 / 2009 / nđ - cp ngày 30 / 6 / 2009 của chính_phủ về trợ_giúp phát_triển doanh_nghiệp nhỏ và vừa . \n a ) số vốn làm căn_cứ xác_định doanh_nghiệp nhỏ và vừa là tổng_nguồn vốn được thể_hiện trong bảng cân_đối kế_toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2011 của doanh_nghiệp . trường_hợp_doanh_nghiệp nhỏ và vừa thành_lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 thì số vốn làm căn_cứ xác_định doanh_nghiệp nhỏ và vừa là vốn điều_lệ ghi trong giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh hoặc giấy chứng_nhận đầu_tư lần đầu . \n b ) số lao_động bình_quân năm làm căn_cứ xác_định doanh_nghiệp nhỏ và vừa ( bao_gồm cả số lao_động của chi_nhánh và đơn_vị trực_thuộc ) là số lao_động mà doanh_nghiệp sử_dụng thường_xuyên bình_quân trong năm 2011 , không kể lao_động có hợp_đồng ngắn_hạn dưới 3 tháng . số lao_động sử_dụng thường_xuyên bình_quân năm được xác_định theo hướng_dẫn tại thông_tư số 40 / 2009 / tt - blđtbxh ngày 03 tháng 12 năm 2009 của bộ lao_động thương_binh và xã_hội hướng_dẫn cách tính số lao_động sử_dụng thường_xuyên theo quy_định tại nghị_định số 108 / 2006 / nđ - cp ngày 22 tháng 9 năm 2006 của chính_phủ qu