Document ID: 333131

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUI ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán bắt buộc; danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán; danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán; danh mục mẫu báo cáo và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho: Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định hiện hành; tổ chức, đơn vị khác có hoặc không sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là đơn vị hành chính, sự nghiệp).\n2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư được áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp, nếu thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nước hoặc có tiếp nhận viện trợ không hoàn lại của nước ngoài hoặc có nguồn phí được khấu trừ, để lại thì phải lập báo cáo quyết toán quy định tại Phụ lục 04 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "chương i . qui_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn danh_mục biểu_mẫu và phương_pháp lập chứng từ kế_toán bắt_buộc ; danh_mục hệ_thống tài_khoản và phương_pháp hạch_toán tài_khoản kế_toán ; danh_mục mẫu sổ và phương_pháp lập sổ kế_toán ; danh_mục mẫu báo_cáo và phương_pháp lập và trình_bày báo_cáo tài_chính , báo_cáo quyết_toán ngân_sách của các đơn_vị quy_định tại điều 2 thông_tư này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn kế_toán áp_dụng cho : cơ_quan nhà_nước ; đơn_vị sự_nghiệp công_lập , trừ các đơn_vị sự_nghiệp công_lập tự đảm_bảo chi thường_xuyên và chi đầu_tư được vận_dụng cơ_chế_tài_chính như doanh_nghiệp , áp_dụng chế_độ kế_toán doanh_nghiệp khi đáp_ứng đủ các điều_kiện theo quy_định hiện_hành ; tổ_chức , đơn_vị khác có hoặc không sử_dụng ngân_sách nhà_nước ( sau đây gọi tắt là đơn_vị hành_chính , sự_nghiệp ) . \n 2 . đối_với các đơn_vị sự_nghiệp công_lập tự đảm_bảo chi thường_xuyên và chi đầu_tư được áp_dụng chế_độ kế_toán doanh_nghiệp , nếu thực_hiện đơn đặt_hàng của nhà_nước hoặc có tiếp_nhận viện_trợ không hoàn lại của nước_ngoài hoặc có nguồn phí được khấu_trừ , để lại thì phải lập báo_cáo quyết_toán quy_định tại phụ_lục 04 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định về chứng từ kế toán\n1. Các đơn vị hành chính, sự nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc.\n2. Ngoài các chứng từ kế toán bắt buộc được quy định tại Thông tư này và các văn bản khác, đơn vị hành chính, sự nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mẫu chứng từ tự thiết kế phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán, phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.\n3. Đối với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc, Biên lai thu tiền và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.\n4. Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán bắt buộc quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 166, "lower_segmented_text": "điều 3 . quy_định về chứng từ kế_toán \n 1 . các đơn_vị hành_chính , sự_nghiệp đều phải sử_dụng thống_nhất mẫu chứng từ kế_toán thuộc loại bắt_buộc quy_định trong thông_tư này . trong quá_trình thực_hiện , các đơn_vị không được sửa_đổi biểu_mẫu chứng_từ thuộc loại bắt_buộc . \n 2 . ngoài các chứng từ kế_toán bắt_buộc được quy_định tại thông_tư này và các văn_bản khác , đơn_vị hành_chính , sự_nghiệp được tự thiết_kế mẫu chứng_từ để phản_ánh các nghiệp_vụ kinh_tế phát_sinh . mẫu chứng_từ tự thiết_kế phải đáp_ứng tối_thiểu 7 nội_dung quy_định tại điều 16 luật kế_toán , phù_hợp với việc ghi_chép và yêu_cầu quản_lý của đơn_vị . \n 3 . đối_với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo_quản cẩn_thận , không được để hư_hỏng , mục_nát . séc , biên_lai thu tiền và giấy_tờ có_giá phải được quản_lý như tiền . \n 4 . danh_mục , mẫu và giải_thích phương_pháp lập các chứng từ kế_toán bắt_buộc quy_định tại phụ_lục số 01 kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán\n1. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị hành chính sự nghiệp.\n2. Phân loại hệ thống tài khoản kế toán:\na) Các loại tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Tài khoản trong bảng dùng để kế toán tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính), áp dụng cho tất cả các đơn vị, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán.\nb) Loại tài khoản ngoài bảng gồm tài khoản loại 0, được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước (TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018) phải được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ (năm trước, năm nay, năm sau (nếu có)) và theo các yêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước.\nc) Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến tiếp nhận, sử dụng: nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại thì kế toán vừa phải hạch toán kế toán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bảng, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước và niên độ phù hợp.\n3. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản:\na) Các đơn vị hành chính, sự nghiệp căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để lựa chọn tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị.\nb) Đơn vị được bổ sung tài khoản kế toán trong các trường hợp sau: - Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị. - Trường hợp bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.\n4. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán nêu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 439, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_định về tài_khoản kế_toán \n 1 . tài_khoản kế_toán phản_ánh thường_xuyên , liên_tục , có hệ_thống tình_hình về tài_sản , tiếp_nhận và sử_dụng nguồn kinh_phí do ngân_sách nhà_nước cấp và các nguồn kinh_phí khác ; tình_hình thu , chi hoạt_động , kết_quả hoạt_động và các khoản khác ở các đơn_vị hành_chính sự_nghiệp . \n 2 . phân_loại hệ_thống tài_khoản kế_toán : \n a ) các loại tài_khoản trong bảng gồm tài_khoản từ_loại 1 đến loại 9 , được hạch_toán kép ( hạch_toán bút_toán đối_ứng giữa các tài_khoản ) . tài_khoản trong bảng dùng để kế_toán tình_hình tài_chính ( gọi tắt là kế_toán tài_chính ) , áp_dụng cho tất_cả các đơn_vị , phản_ánh tình_hình tài_sản , công_nợ , nguồn vốn , doanh_thu , chi_phí , thặng_dư ( thâm_hụt ) của đơn_vị trong kỳ kế_toán . \n b ) loại tài_khoản ngoài bảng gồm tài_khoản loại 0 , được hạch_toán đơn ( không hạch_toán bút