Document ID: 291257

Title: QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH THÀNH LẬP KHU VỰC THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN-ÚC-NIU DI LÂN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều 1. Giải thích thuật ngữ\n1. Nuôi trồng thủy hải sản là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nước khác và thực vật thủy sinh từ các loại con giống như trứng, cá hồi hai năm tuổi, cá hồi nhỏ và ấu trùng bằng cách can thiệp vào các quá trình nuôi trồng hoặc tăng trưởng nhằm thúc đẩy sinh sản như nuôi cấy, cho ăn, hoặc bảo vệ khỏi các động vật ăn thịt;\n2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng (gọi tắt là C/O giáp lưng) là C/O do Tổ chức cấp C/O tại một nước thành viên xuất khẩu trung gian phát hành dựa trên một C/O đã cấp trước đó bởi nước thành viên xuất khẩu đầu tiên;\n3. CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá này được tính theo Điều VII của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT 1994) và Hiệp định Trị giá Hải quan;\n4. FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu bao gồm cả chi phí vận tải hàng hóa tới cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bên. Trị giá này sẽ được tính theo Điều VII của GATT 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan;\n5. Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi là những nguyên tắc đã được nhất trí thừa nhận hoặc áp dụng tại một Nước thành viên về việc ghi chép các khoản doanh thu, chi phí, phụ phí, tài sản và các khoản phải trả; truy xuất thông tin; và việc lập các báo cáo tài chính. Những nguyên tắc này có thể bao gồm các hướng dẫn chung cũng như các tiêu chuẩn, thông lệ và thủ tục thực hiện cụ thể;\n6. Hàng hóa là bất kỳ thương phẩm, sản phẩm, vật phẩm hay nguyên vật liệu nào;\n7. Nguyên vật liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau nghĩa là những nguyên vật liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật, và một khi các nguyên vật liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ vì bất kỳ sự ghi nhãn nào;\n8. Các yếu tố trung gian là hàng hóa sử dụng trong quá trình sản xuất, thử nghiệm hoặc kiểm tra hàng hóa nhưng không còn nằm lại trong hàng hóa đó, hoặc là hàng hóa được sử dụng trong quá trình bảo dưỡng nhà xưởng hay để vận hành thiết bị có liên quan tới việc sản xuất hàng hóa, bao gồm:\na) Nhiên liệu và năng lượng;\nb) Dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc;\nc) Phụ tùng và nguyên liệu dùng để bảo dưỡng thiết bị và nhà xưởng;\nd) Dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và các nguyên liệu khác dùng trong sản xuất hoặc dùng để vận hành thiết bị và nhà xưởng;\nđ) Găng tay, kính, giày dép, quần áo, các thiết bị an toàn;\ne) Các thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để thử nghiệm hoặc kiểm tra hàng hóa;\ng) Chất xúc tác và dung môi; và\nh) Bất kỳ nguyên liệu nào khác không còn nằm lại trong hàng hóa nhưng việc sử dụng chúng phải chứng minh được là cần thiết trong quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.\n9. Nguyên liệu bao gồm các nguyên liệu, vật liệu được sử dụng hoặc tiêu tốn trong quá trình sản xuất hàng hóa hoặc kết hợp thành một loại hàng hóa khác hoặc tham gia vào một quy trình sản xuất ra hàng hóa khác;\n10. Hàng hóa hoặc nguyên liệu không có xuất xứ là hàng hóa hoặc nguyên liệu không đáp ứng các tiêu chí xuất xứ của phụ lục này;\n11. Nguyên liệu có xuất xứ là nguyên liệu đáp ứng các tiêu chí xuất xứ của phụ lục này;\n12. Nhà sản xuất là người trồng trọt, khai thác, chăn nuôi, thu hoạch, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, cày cấy, săn bắt, thu lượm, thu nhặt, gây giống, chiết xuất, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp một hàng hóa;\n13. Sản xuất là các phương thức để thu được hàng hóa bao gồm trồng trọt, khai thác, thu hoạch, cày cấy, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, săn bắt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hay lắp ráp;\n14. Quy tắc cụ thể mặt hàng là các quy tắc quy định tại Phụ lục 2 rằng nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa, hoặc công đoạn gia công chế biến cụ thể, hoặc đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên; và\n15. Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển là hàng hóa được sử dụng để bảo vệ một sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển sản phẩm đó mà không phải là vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ.", "header": "['Thông tư 31/2015/TT-BCT về quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 865, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này điều 1 . giải_thích thuật_ngữ \n 1 . nuôi_trồng thủy hải_sản là việc nuôi_trồng các sinh_vật sống dưới nước bao_gồm cá , động_vật thân_mềm , loài giáp_xác , động_vật không xương_sống dưới nước khác và thực_vật thủy_sinh từ các loại con_giống như trứng , cá_hồi hai năm_tuổi , cá_hồi nhỏ và ấu_trùng bằng cách can_thiệp vào các quá_trình nuôi_trồng hoặc tăng_trưởng nhằm thúc_đẩy sinh_sản như nuôi_cấy , cho ăn , hoặc bảo_vệ khỏi các động_vật ăn thịt ; \n 2 . giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa giáp lưng ( gọi tắt là c / o giáp lưng ) là c / o do tổ_chức cấp c / o tại một nước thành_viên xuất_khẩu trung_gian phát_hành dựa trên một c / o đã cấp trước đó bởi nước thành_viên xuất_khẩu đầu_tiên ; \n 3 . cif là trị_giá hàng_hóa_nhập_khẩu đã bao_gồm cả cước_vận_tải và phí bảo_hiểm_tính đến cảng hoặc cửa_khẩu của nước nhập_khẩu . trị_giá này được tính theo điều vii của hiệp_định chung về thuế_quan và thương_mại ( gatt 1994 ) và hiệp_định_trị_giá hải_quan ; \n 4 . fob là trị_giá hàng_hóa đã giao qua mạn tàu bao_gồm cả chi_phí vận_tải hàng_hóa tới cảng hoặc địa_điểm cuối_cùng trước khi tàu chở hàng rời bên . trị_giá này sẽ được tính theo điều vii của gatt 1994 và hiệp_định về trị_giá hải_quan ; \n 5 . các nguyên_tắc kế_toán được chấp_nhận rộng_rãi là những nguyên_tắc đã được nhất_trí thừa_nhận hoặc áp_dụng tại một nước thành_viên về việc ghi_chép các khoản doanh_thu , chi_phí , phụ_phí , tài_sản và các khoản phải trả ; truy_xuất thông_tin ; và việc lập các báo_cáo tài_chính . những nguyên_tắc này có_thể bao_gồm các hướng_dẫn chung cũng như các tiêu_chuẩn , thông_lệ và thủ_tục thực_hiện cụ_thể ; \n 6 . hàng_hóa là bất_kỳ thương_phẩm , sản_phẩm , vật_phẩm hay nguyên vật_liệu nào ; \n 7 . nguyên vật_liệu giống nhau và có_thể dùng thay_thế lẫn nhau nghĩa_là những nguyên vật_liệu cùng loại có chất_lượng như nhau , có cùng đặc_tính vật_lý và kỹ_thuật , và một_khi các nguyên vật_liệu này được kết_hợp lại để tạo ra sản_phẩm hoàn_chỉnh thì không_thể chỉ ra sự khác_biệt về xuất_xứ vì bất_kỳ sự ghi nhãn nào ; \n 8 . các yếu_tố trung_gian là hàng_hóa sử_dụng trong quá_trình sản_xuất , thử_nghiệm hoặc kiểm_tra hàng_hóa nhưng không còn nằm lại trong hàng_hóa đó , hoặc là hàng_hóa được sử_dụng trong quá_trình bảo_dưỡng nhà_xưởng hay để vận_hành thiết_bị có liên_quan tới việc sản_xuất hàng_hóa , bao_gồm : \n a ) nhiên_liệu và năng_lượng ; \n b ) dụng_cụ , khuôn rập và khuôn đúc ; \n c ) phụ_tùng và nguyên_liệu dùng để bảo_dưỡng thiết_bị và nhà_xưởng ; \n d ) dầu_nhờn , chất bôi_trơn , hợp_chất và các nguyên_liệu khác dùng trong sản_xuất hoặc dùng để vận_hành thiết_bị và nhà_xưởng ; \n đ ) găng_tay , kính , giày_dép , quần_áo , các thiết_bị an_toàn ; \n e ) các thiết_bị , dụng_cụ và máy_móc dùng để thử_nghiệm hoặc kiểm_tra hàng_hóa ; \n g ) chất xúc_tác và dung_môi ; và \n h ) bất_kỳ nguyên_liệu nào khác không còn nằm lại trong hàng_hóa nhưng việc sử_dụng chúng phải chứng_minh được là cần_thiết trong quá_trình sản_xuất ra hàng_hóa đó . \n 9 . nguyên_liệu bao_gồm các nguyên_liệu , vật_liệu được sử_dụng hoặc tiêu tốn trong quá_trình sản_xuất hàng_hóa hoặc kết_hợp_thành một loại hàng_hóa khác hoặc tham_gia vào một quy_trình sản_xuất ra hàng_hóa khác ; \n 10 . hàng_hóa hoặc nguyên_liệu không có xuất_xứ là hàng_hóa hoặc nguyên_liệu không đáp_ứng các tiêu_chí xuất_xứ của phụ_lục này ; \n 11 . nguyên_liệu có xuất_xứ là nguyên_liệu đáp_ứng các tiêu_chí xuất_xứ của phụ_lục này ; \n 12 . nhà sản_xuất là người trồng_trọt , khai_thác , chăn_nuôi , thu_hoạch , đánh_bắt , đánh bẫy , săn_bắn , cày_cấy , săn_bắt , thu_lượm , thu_nhặt , gây giống , chiết_xuất , sản_xuất , gia_công hoặc lắp_ráp một hà