Document ID: 6980

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM ĐỘC HẠI CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ MỨC BỒI DƯỠNG.\n1. Đối tượng: người lao động kể cả học sinh, sinh viên thực tập hay học nghề, tập nghề làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, các Chi cục BVTV, Chi cục Thú y, Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm ở các địa phương, nếu có chức danh nghề, công việc và các điều kiện lao động giống như trong Quyết định số 558/2002/QĐ-BLĐTBXH thì cũng được áp dụng Thông tư này.\n2. Điều kiện: người lao động làm việc thuộc các chức danh nghề, công việc độc hại, nguy hiểm theo danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc độc hại nguy hiểm đã được Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành tại các Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13/10/1995, Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30/7/1996, Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26/12/1996, Quyết định số 190/LĐTBXH-QĐ ngày 3/3/1999, Quyết định số 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/12/2000.\n3. Mức bồi dưỡng: tổng số nghề và công việc được hưởng chế độ bồi dưỡng hiện vật là 177 nghề, được chia làm 4 mức tính theo định suất và có giá trị bằng tiền như sau: Mức 4: có 2 nghề, giá trị bồi dưỡng bằng 6.000 đồng/xuất/người Mức 3: có 7 nghề, giá trị bồi dưỡng bằng 4.500 đồng/xuất/người Mức 2: có 83 nghề, giá trị bồi dưỡng bằng 3.000 đồng/xuất/người Mức1: có 85 nghề, giá trị bồi dưỡng bằng 2.000 đồng/xuất/người", "header": "['Thông tư 71/2002/TT-BNN hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại của ngành Nông nghiệp và PTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 342, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng , điều_kiện và mức bồi_dưỡng . \n 1 . đối_tượng : người lao_động kể_cả học_sinh , sinh_viên thực_tập hay học nghề , tập nghề làm_việc trong các doanh_nghiệp , cơ_quan , đơn_vị hành_chính sự_nghiệp , các chi_cục bvtv , chi_cục thú_y , chi_cục phát_triển lâm_nghiệp , chi_cục kiểm_lâm ở các địa_phương , nếu có chức_danh nghề , công_việc và các điều_kiện lao_động giống như trong quyết_định số 558 / 2002 / qđ - blđtbxh thì cũng được áp_dụng thông_tư này . \n 2 . điều_kiện : người lao_động làm_việc thuộc các chức_danh nghề , công_việc độc_hại , nguy_hiểm theo danh_mục nghề , công_việc đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và nặng_nhọc độc_hại nguy_hiểm đã được bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ban_hành tại các quyết_định số 1453 / lđtbxh - qđ ngày 13 / 10 / 1995 , quyết_định số 915 / lđtbxh - qđ ngày 30 / 7 / 1996 , quyết_định số 1629 / lđtbxh - qđ ngày 26 / 12 / 1996 , quyết_định số 190 / lđtbxh - qđ ngày 3 / 3 / 1999 , quyết_định số 1580 / 2000 / qđ - blđtbxh ngày 26 / 12 / 2000 . \n 3 . mức bồi_dưỡng : tổng_số nghề và công_việc được hưởng chế_độ bồi_dưỡng hiện_vật là 177 nghề , được chia làm 4 mức tính theo định suất và có giá_trị bằng tiền như sau : mức 4 : có 2 nghề , giá_trị bồi_dưỡng bằng 6.000 đồng / xuất / người mức 3 : có 7 nghề , giá_trị bồi_dưỡng bằng 4.500 đồng / xuất / người mức 2 : có 83 nghề , giá_trị bồi_dưỡng bằng 3.000 đồng / xuất / người mức1 : có 85 nghề , giá_trị bồi_dưỡng bằng 2.000 đồng / xuất / người", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NGUYÊN TẮC :\n1. Chế độ bồi dưỡng hiện vật là một trong 5 nội dung của công các bảo hộ lao động và không nằm trong chế độ tiền lương, do đó các đơn vị phải thực hiện nghiêm túc việc lập và duyệt kế hoạch BHLĐ hàng năm (trong đó có kế hoạch bồi dưỡng hiện vật ) theo phân cấp của Bộ\n2. Tổ chức bồi dưỡng hiện vật phải thực hiện trong ca làm việc, không được trả bằng tiền, không được đưa vào đơn giá tiền lương.\n3. Người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm từ 50% thời gian tiêu chuẩn trở lên của ngày làm việc được hưởng cả định xuất bồi dưỡng, nếu làm dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì chỉ được hưởng nửa định xuất bồi dưỡng. Trong trường hợp phải làm thêm giờ thì chế độ bồi dưỡng hiện vật cũng được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm.\n4. Kinh phí chi trả cho chế độ bồi dưỡng hiện vật đối với các đơn vị sản xuất- kinh doanh được hoạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông; đơn vị cơ quan hành chính sự nghiệp tính vào chi phí thường xuyên; đối với các đối tượng là học sinh, sinh viên thực tập, học nghề, tập nghề thuộc cơ quan nào quản lý thì cơ quan đó cấp kinh phí.", "header": "['Thông tư 71/2002/TT-BNN hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại của ngành Nông nghiệp và PTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 208, "lower_segmented_text": "mục ii . nguyên_tắc : \n 1 . chế_độ bồi_dưỡng hiện_vật là một trong 5 nội_dung của công các bảo_hộ lao_động và không nằm trong chế_độ tiền_lương , do đó các đơn_vị phải thực_hiện nghiêm_túc việc lập và duyệt kế_hoạch bhlđ hàng năm ( trong đó có kế_hoạch bồi_dưỡng hiện_vật ) theo phân_cấp của bộ \n 2 . tổ_chức bồi_dưỡng hiện_vật phải thực_hiện trong ca làm_việc , không được trả bằng tiền , không được đưa vào đơn_giá tiền_lương . \n 3 . người lao_động làm_việc trong môi_trường có yếu_tố độc_hại , nguy_hiểm từ 50 % thời_gian tiêu_chuẩn trở lên của ngày làm_việc được hưởng cả định xuất bồi_dưỡng , nếu làm dưới 50 % thời_gian tiêu_chuẩn của ngày làm_việc thì chỉ được hưởng nửa định xuất bồi_dưỡng . trong trường_hợp phải làm thêm giờ thì chế_độ bồi_dưỡng hiện_vật cũng được tăng lên tương_ứng với số giờ làm thêm . \n 4 . kinh_phí chi_trả cho chế_độ bồi_dưỡng hiện_vật đối_với các đơn_vị sản_xuất - kinh_doanh được hoạch toán vào giá_thành sản_phẩm hoặc chi_phí lưu_thông ; đơn_vị cơ_quan hành_chính sự_nghiệp tính vào chi_phí thường_xuyên ; đối_với các đối_tượng là học_sinh , sinh_viên thực_tập , học nghề , tập nghề thuộc cơ_quan nào quản_lý thì cơ_quan đó cấp kinh_phí .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN :\n1. Bảng danh mục chỉ qui định trong phạm vi ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi; các nghề khác như cơ khí, vận tải, xây dựng,... được áp dụng theo qui định của Bộ LĐTBXH đối với các ngành hữu quan. Bảng danh mục còn chia theo mức bồi dưỡng để tiện cho việc quản lý và sử dụng.\n2. Những cơ sở có tổ chức ăn giữa ca, ca 3 thì nên ghép xuất ăn bồi dưỡng hiện vật vào bữa ăn nói trên để tăng chất lượng, tiện quản lý và đỡ lãng phí thời gian.\n3. Trong trường hợp do tổ chức lao động không ổn định, không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được như : làm việc lưu động, phân tán, ít người... thì người sử dụng lao động phải cấp hiện vật để người lao động có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo qui định và người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện.\n4. Bồi dưỡng hiện vật chỉ là biện pháp hỗ trợ, do đó các đơn vị cần có các biện pháp tích cực cải thiện điều kiện lao động, trang bị phòng hộ để hạn chế tới mức thấp nhất các yếu tố tác hại do nghề nghiệp gây ra.\n5. Hàng năm, nếu các đơn vị có nhu cầu bổ sung thêm ngành nghề nặng nhọc, độc hại có thể mời các Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các cơ quan khác đã được Bộ Y tế chấp thuận, tổ chức đo môi trường lao động. Đối với các nghề, công việc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bởi các loại vi sinh vật gây bệnh cho người thì không phải kèm theo kết quả đo môi trường. Nếu các kết quả đo môi trường vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép của Bộ Y tế thì đơn vị phải có văn bản gửi lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét để trình Bộ giải quyết. Các đơn vị không tự đề ra các qui định bổ sung, sửa đổi về đối tượng cũng như mức bồi dưỡng.\n6. Các Cục: Bảo vệ thực vật, Thú y, Phát triển lâm nghiệp, Kiểm lâm có trách nhiệm hướng dẫn các Chi cục thi hành Thông tư này.\n7. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho tất cả các văn bản thoả thuận trước đây về chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật thuộc Bộ Công nghiệp thực phẩm, Bộ Lương thực, Bộ Nông nghiệp, Bộ Lâm nghiệp, Bộ Thuỷ lợi . Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ (Vụ Chính sách nông nghiệp và PTNT) để nghiên cứu, giải quyết./. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG Cao Đức Phát", "header": "['Thông tư 71/2002/TT-