Document ID: 577553

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế; Nghị định số 07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế gồm:\na) Phí thẩm định cấp tiếp nhận, nhập khẩu, xuất khẩu, xác nhận trong lĩnh vực chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong gia dụng và y tế;\nb) Phí thẩm định cấp giấy phép lưu hành, nhập khẩu, xuất khẩu, công bố trang thiết bị y tế;\nc) Phí thẩm định hoạt động, tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực y tế.\n2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.", "header": "['Thông tư 59/2023/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí trong lĩnh_vực y_tế gồm : \n a ) phí thẩm_định cấp tiếp_nhận , nhập_khẩu , xuất_khẩu , xác_nhận trong lĩnh_vực chế_phẩm diệt côn_trùng , diệt khuẩn trong gia_dụng và y_tế ; \n b ) phí thẩm_định cấp giấy_phép lưu_hành , nhập_khẩu , xuất_khẩu , công_bố trang thiết_bị y_tế ; \n c ) phí thẩm_định hoạt_động , tiêu_chuẩn , điều_kiện hành_nghề thuộc lĩnh_vực y_tế . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với người nộp phí , tổ_chức thu phí và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí trong lĩnh_vực y_tế .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí. Người nộp phí trong lĩnh vực y tế là tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các công việc thẩm định quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 59/2023/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí . người nộp phí trong lĩnh_vực y_tế là tổ_chức , cá_nhân được cơ_quan quản_lý nhà_nước thực_hiện các công_việc thẩm_định quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thu phí. Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc các đơn vị thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao thực hiện các công việc thu phí quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này và Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các công việc thu phí quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là tổ chức thu phí.", "header": "['Thông tư 59/2023/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thu phí . bộ y_tế , bộ quốc_phòng , bộ công_an hoặc các đơn_vị thuộc bộ y_tế , bộ quốc_phòng , bộ công_an được giao thực_hiện các công_việc thu phí quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này và sở y_tế các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương thực_hiện các công_việc thu phí quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này là tổ_chức thu phí .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức thu phí. Mức thu phí trong lĩnh vực y tế thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 59/2023/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 32, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức thu phí . mức thu phí trong lĩnh_vực y_tế thực_hiện theo quy_định tại biểu mức thu phí trong lĩnh_vực y_tế ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kê khai và nộp phí\n1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư này cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.\n2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.", "header": "['Thông tư 59/2023/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "điều 5 . kê_khai và nộp phí \n 1 . người nộp phí thực_hiện nộp phí theo mức thu quy_định tại điều 4 thông_tư này cho tổ_chức thu phí theo hình_thức quy_định tại thông_tư số 74 / 2022 / tt - btc ngày 22 tháng 12 năm 2022 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định về hình_thức , thời_hạn thu , nộp , kê_khai các khoản phí , lệ_phí thuộc thẩm_quyền quy_định của bộ tài_chính . \n 2 . chậm nhất là ngày 05 hàng tháng , tổ_chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách mở tại kho_bạc nhà_nước . tổ_chức thu phí thực_hiện kê_khai , thu , nộp và quyết_toán phí theo quy_định tại thông_tư số 74 / 2022 / tt - btc .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quản lý và sử dụng phí\n1. Tổ chức thu phí là Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được để lại 80% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí. Nộp 20% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.\n2. Đối với tổ chức thu phí là Bộ Y tế hoặc các đơn vị thuộc Bộ Y tế và Sở Y tế:\na) Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.\nb) Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP thì được để lại 80% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Nộp 20% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.", "header": "['Thông tư 59/2023/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 259, "lower_segmented_text": "điều 6 . quản_lý và sử_dụng phí \n 1 . tổ_chức thu phí là bộ quốc_phòng , bộ công_an hoặc các đơn_vị thuộc bộ quốc_phòng , bộ công_an được để lại 80 % số tiền phí thu được để trang_trải chi_phí cho các nội_dung chi theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật phí và lệ_phí . nộp 20 % số tiền phí thu được vào ngân_sách nhà_nước theo chương , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành . \n 2 . đối_với tổ_chức thu phí là bộ y_tế hoặc các đơn_vị thuộc bộ y_tế và sở y_tế : \n a ) tổ_chức thu phí nộp toàn_bộ số tiền phí thu được vào ngân_sách nhà_nước . nguồn chi_phí trang_trải cho việc thực_hiện công_việc và thu phí do ngân_sách nhà_nước bố_trí trong dự_toán của tổ_chức thu theo chế_độ , định mức chi ngân_sách nhà_nước . \n b ) trường_hợp tổ_chức thu phí là cơ_quan nhà_nước được khoán chi_phí hoạt_động từ nguồn thu phí theo quy_định tại khoản 1 điều 4 nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp thì được để lại 80 % số tiền phí thu được để trang_trải chi_phí cho các nội_dung chi theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp . nộp 20 % số tiền phí thu được vào ngân_sách nhà_nước theo chương , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành .", "pointer_link": "['Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2023 và thay thế Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức t