Document ID: 72942

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN GIỮA CA TRONG CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi áp dụng:\na) Công ty nhà nước được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm: - Tổng công ty nhà nước; - Công ty nhà nước độc lập; - Công ty mẹ là công ty nhà nước trong Tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt đề án thành lập và giao cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập. - Công ty mẹ là công ty nhà nước trong Tổng công ty hoặc công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; - Tổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập 100% vốn Nhà nước thuộc Tập đoàn kinh tế trong thời gian chưa chuyển đổi và đăng ký lại theo quy định tại Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp; - Công ty thành viên hạch toán độc lập 100% vốn nhà nước thuộc Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập.\nb) Tổ chức, đơn vị được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, đảng, đoàn thể, các hội quần chúng tự trang trải về tài chính. Các công ty, tổ chức, đơn vị nêu trên gọi chung là công ty.", "header": "['Thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ ăn giữa ca trong các Công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:']", "len_tokenizer": 223, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi áp_dụng : \n a ) công_ty nhà_nước được thành_lập , tổ_chức quản_lý và hoạt_động theo luật doanh_nghiệp nhà_nước , bao_gồm : - tổng công_ty nhà_nước ; - công_ty nhà_nước_độc_lập ; - công_ty_mẹ là công_ty nhà_nước trong tập_đoàn kinh_tế do thủ_tướng chính_phủ quyết_định thành_lập hoặc phê_duyệt đề_án thành_lập và giao cho bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , thủ_trưởng cơ_quan thuộc chính_phủ , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định thành_lập . - công_ty_mẹ là công_ty nhà_nước trong tổng công_ty hoặc công_ty hoạt_động theo mô_hình công_ty_mẹ - công_ty_con ; - tổng công_ty , công_ty thành_viên hạch_toán độc_lập 100 % vốn nhà_nước thuộc tập_đoàn kinh_tế trong thời_gian chưa chuyển_đổi và đăng_ký lại theo quy_định tại nghị_định số 139 / 2007 / nđ - cp ngày 05 tháng 9 năm 2007 của chính_phủ hướng_dẫn chi_tiết thi_hành một_số điều của luật doanh_nghiệp ; - công_ty thành_viên hạch_toán độc_lập 100 % vốn nhà_nước thuộc tổng công_ty do nhà_nước quyết_định đầu_tư và thành_lập . \n b ) tổ_chức , đơn_vị được phép hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh , dịch_vụ thuộc cơ_quan hành_chính , sự_nghiệp , đảng , đoàn_thể , các hội quần_chúng tự trang_trải về tài_chính . các công_ty , tổ_chức , đơn_vị nêu trên gọi chung là công_ty .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng:\na) Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động trong các công ty;\nb) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, thành viên Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Kiểm soát viên, thành viên Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng:\nc) Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể làm việc trong các công ty. Các đối tượng nêu trên gọi chung là người lao động. Riêng đối với người lao động làm việc ở một số ngành, nghề trong các công ty nhà nước đang áp dụng chế độ ăn định lượng và phụ cấp đi biển quy định tại khoản 1 và khoản 4, điều 1 Quyết định 234/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2005 về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong các doanh nghiệp nhà nước, khoản 1 và khoản 3, điều 1 Quyết định số 72/2008/QĐ-TTg ngày 30/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg nêu trên và Thông tư liên tịch số 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2005, Thông tư liên tịch số 16/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2008 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thì không áp dụng chế độ ăn giữa ca theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ ăn giữa ca trong các Công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:']", "len_tokenizer": 314, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng : \n a ) người lao_động làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động quy_định tại nghị_định số 44 / 2003 / nđ - cp ngày 09 tháng 5 năm 2003 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của bộ_luật lao_động về hợp_đồng lao_động trong các công_ty ; \n b ) thành_viên hội_đồng quản_trị , thành_viên ban kiểm_soát , thành_viên hội_đồng thành_viên ( hoặc chủ_tịch công_ty ) , kiểm_soát viên , thành_viên hội_đồng quản_lý , tổng_giám_đốc , giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , phó_giám_đốc và kế_toán_trưởng : \n c ) cán_bộ chuyên_trách đảng , đoàn_thể làm_việc trong các công_ty . các đối_tượng nêu trên gọi chung là người lao_động . riêng đối_với người lao_động làm_việc ở một_số ngành , nghề trong các công_ty nhà_nước đang áp_dụng chế_độ ăn định_lượng và phụ_cấp đi biển quy_định tại khoản 1 và khoản 4 , điều 1 quyết_định 234 / 2005 / qđ - ttg ngày 26 tháng 9 năm 2005 về chế_độ đặc_thù đối_với công_nhân , nhân_viên , viên_chức một_số ngành , nghề trong các doanh_nghiệp nhà_nước , khoản 1 và khoản 3 , điều 1 quyết_định số 72 / 2008 / qđ - ttg ngày 30 / 5 / 2008 của thủ_tướng chính_phủ về việc sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của quyết_định số 234 / 2005 / qđ - ttg nêu trên và thông_tư liên_tịch số 35 / 2005 / ttlt - blđtbxh - btc ngày 16 tháng 12 năm 2005 , thông_tư liên_tịch số 16 / 2008 / ttlt - blđtbxh - btc ngày 15 tháng 8 năm 2008 của liên_bộ lao_động – thương_binh và xã_hội – bộ tài_chính hướng_dẫn thực_hiện thì không áp_dụng chế_độ ăn giữa ca theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Mục II. MỨC ĂN GIỮA CA\n1. Căn cứ khẩu phần ăn để bảo đảm sức khỏe cho người lao động, chỉ số giá sinh hoạt và khả năng chi trả của công ty, Giám đốc công ty sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định mức ăn cho một bữa ăn giữa ca nhưng tối đa tiền chi cho bữa ăn giữa ca tính theo ngày làm việc trong tháng cho một người không quá 450.000 đồng/tháng.\n2. Khi chỉ số giá lương thực, thực phẩm do Tổng cục thống kê công bố tăng từ 15% trở lên so với lần điều chỉnh gần nhất thì sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và một số Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh mức ăn giữa ca cho phù hợp.", "header": "['Thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ ăn giữa ca trong các Công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "mục ii . mức ăn giữa ca \n 1 . căn_cứ khẩu_phần ăn để bảo_đảm sức_khỏe cho người lao_động , chỉ_số giá sinh_hoạt và khả_năng chi_trả của công_ty , giám_đốc công_ty sau khi thống_nhất ý_kiến với ban chấp_hành công_đoàn cơ_sở quyết_định mức ăn cho một bữa ăn giữa ca nhưng tối_đa tiền chi cho bữa ăn giữa ca tính theo ngày làm_việc trong tháng cho một người không quá 450.000 đồng / tháng . \n 2 . khi chỉ_số giá lương_thực , thực_phẩm do tổng_cục thống_kê công_bố tăng từ 15 % trở lên so với lần điều_chỉnh gần nhất thì sau khi trao_đổi ý_kiến với bộ tài_chính , tổng_liên_đoàn lao_động việt_nam và một_số bộ , ngành liên_quan , bộ lao_động – thương_binh và xã_hội hướng_dẫn điều_chỉnh mức ăn giữa ca cho phù_hợp .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN GIỮA CA.\n1. Ăn theo ngày thực tế làm việc, kể cả ngày làm thêm (đủ số giờ làm việc tiêu chuẩn trong ngày do công ty lựa chọn nhưng tối đa không quá 8 giờ/ngày theo quy định tại khoản 1, điều 3, chương II Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi);\n2. Ngày khôn