Document ID: 416195

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 11/2012/TT-BNV NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ CÔNG CHỨC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 11 như sau: “2. Trường hợp lập mới hồ sơ công chức khi hồ sơ bị hư hỏng, thất lạc thực hiện như sau:\na) Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày phát hiện hồ sơ bị hư hỏng, thất lạc cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm hướng dẫn công chức kê khai và hoàn thiện các thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Thông tư này.\nb) Sau khi công chức kê khai, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm kiểm tra thông tin trong các thành phần hồ sơ. Trường hợp các thành phần hồ sơ thống nhất thông tin thì người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức xác nhận, chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ công chức và báo cáo cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.\nc) Trường hợp sau khi công chức kê khai, hoàn thiện hồ sơ nhưng giữa các thành phần hồ sơ không thống nhất thông tin thì cơ quan sử dụng công chức ban hành quyết định thực hiện việc kiểm tra, xác minh, sau đó báo cáo kết luận việc kiểm tra, xác minh để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định thống nhất thông tin hồ sơ bằng văn bản. Việc kiểm tra, xác minh thực hiện như sau: Nội dung kiểm tra, xác minh: trực tiếp kiểm tra, xác minh thực tế các thành phần hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền cấp hồ sơ, giấy tờ hộ tịch (hồ sơ gốc), hồ sơ Lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) gồm: trường hợp các thông tin trong thành phần hồ sơ công chức không thống nhất với giấy tờ hộ tịch thì Đoàn kiểm tra, xác minh đề nghị cơ quan sử dụng công chức gửi văn bản đến cơ quan tư pháp cấp tỉnh trở lên kiểm tra, xác minh và đề nghị cơ quan tư pháp thông báo kết quả kiểm tra, xác minh bằng văn bản về cơ quan sử dụng công chức về giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch; trường hợp các thông tin trong thành phần hồ sơ công chức không thống nhất với giấy tờ hồ sơ lý lịch đảng viên thì Đoàn kiểm tra, xác minh đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ đảng viên kiểm tra, xác minh và thông báo kết quả về cơ quan sử dụng công chức. Trường hợp các văn bằng, chứng chỉ do các cơ quan, tổ chức, đơn vị nước ngoài cấp ngoài lãnh thổ Việt Nam thì Đoàn kiểm tra, xác minh báo cáo cơ quan sử dụng công chức gửi văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý văn bằng, chứng chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, xác minh. Thời gian bắt đầu tiến hành kiểm tra, xác minh tính từ khi Quyết định kiểm tra, xác minh của cơ quan sử dụng công chức có hiệu lực. Thời gian kết thúc việc kiểm tra, xác minh sau 90 ngày kể từ khi bắt đầu kiểm tra, xác minh; trường hợp vì lý do bất khả kháng thì cơ quan sử dụng công chức cho phép gia hạn bằng văn bản; thời gian gia hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ khi văn bản gia hạn có hiệu lực. Sau thời gian kiểm tra, xác minh không kết luận được việc kiểm tra, xác minh thì cơ quan sử dụng công chức báo cáo người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định. Thành phần Đoàn kiểm tra, xác minh gồm: Trưởng đoàn và các thành viên do người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định. Trưởng Đoàn kiểm tra, xác minh có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong đoàn; các thành viên Đoàn kiểm tra, xác minh chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến kiểm tra, xác minh của mình. Hoạt động của Đoàn kiểm tra, xác minh phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, công khai, trung thực; biên bản kết luận việc kiểm tra, xác minh được Trưởng Đoàn kiểm tra, xác minh báo cáo cơ quan sử dụng công chức sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, xác minh (bằng biên bản kết luận việc kiểm tra, xác minh) và chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra, xác minh của mình. Trách nhiệm kiểm tra, xác minh: cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến nội dung kiểm tra, xác minh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra, xác minh; trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến nội dung kiểm tra, xác minh làm sai lệch hồ sơ, giả mạo hồ sơ hoặc xác nhận, cấp giấy tờ, hồ sơ cho người không đủ điều kiện thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và pháp luật hiện hành”.", "header": "['Thông tư 06/2019/TT-BNV sửa đổi Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 về chế độ bổ sung, sửa chữa dữ liệu hồ sơ công chức']", "len_tokenizer": 653, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 11 như sau : “ 2 . trường_hợp lập mới hồ_sơ công_chức khi hồ_sơ bị hư_hỏng , thất_lạc thực_hiện như sau : \n a ) trong thời_gian 30 ngày , kể từ ngày phát_hiện hồ_sơ bị hư_hỏng , thất_lạc cơ_quan sử_dụng công_chức có trách_nhiệm hướng_dẫn công_chức kê_khai và hoàn_thiện các thành_phần hồ_sơ theo quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 9 thông_tư này . \n b ) sau khi công_chức kê_khai , hoàn_thiện hồ_sơ , cơ_quan sử_dụng công_chức có trách_nhiệm kiểm_tra thông_tin trong các thành_phần hồ_sơ . trường_hợp các thành_phần hồ_sơ thống_nhất thông_tin thì người đứng đầu_cơ_quan sử_dụng công_chức xác_nhận , chịu trách_nhiệm về các thông_tin trong hồ_sơ công_chức và báo_cáo cơ_quan quản_lý công_chức xem_xét , quyết_định . \n c ) trường_hợp sau khi công_chức kê_khai , hoàn_thiện hồ_sơ nhưng giữa các thành_phần hồ_sơ không thống_nhất thông_tin thì cơ_quan sử_dụng công_chức ban_hành_quyết_định thực_hiện việc kiểm_tra , xác_minh , sau đó báo_cáo kết_luận việc kiểm_tra , xác_minh để cơ_quan quản_lý công_chức xem_xét , quyết_định thống_nhất thông_tin hồ_sơ bằng văn_bản . việc kiểm_tra , xác_minh thực_hiện như sau : nội_dung kiểm_tra , xác_minh : trực_tiếp kiểm_tra , xác_minh thực_tế các thành_phần hồ_sơ tại các cơ_quan có thẩm_quyền cấp hồ_sơ , giấy_tờ hộ_tịch ( hồ_sơ gốc ) , hồ_sơ lý_lịch đảng_viên ( hồ_sơ gốc ) gồm : trường_hợp các thông_tin trong thành_phần hồ_sơ công_chức không thống_nhất với giấy_tờ hộ_tịch thì đoàn kiểm_tra , xác_minh đề_nghị cơ_quan sử_dụng công_chức gửi văn_bản đến cơ_quan tư_pháp cấp tỉnh trở lên kiểm_tra , xác_minh và đề_nghị cơ_quan tư_pháp thông_báo kết_quả kiểm_tra , xác_minh bằng văn_bản về cơ_quan sử_dụng công_chức về giá_trị pháp_lý của giấy_tờ hộ_tịch ; trường_hợp các thông_tin trong thành_phần hồ_sơ công_chức không thống_nhất với giấy_tờ hồ_sơ lý_lịch đảng_viên thì đoàn kiểm_tra , xác_minh đề_nghị cơ_quan có thẩm_quyền quản_lý hồ_sơ đảng_viên kiểm_tra , xác_minh và thông_báo kết_quả về cơ_quan sử_dụng công_chức . trường_hợp các văn_bằng , chứng_chỉ do các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị nước_ngoài cấp ngoài lãnh_thổ việt nam thì đoàn kiểm_tra , xác_minh báo_cáo cơ_quan sử_dụng công_chức gửi văn_bản đến cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị có thẩm_quyền quản_lý văn_bằng , chứng_chỉ của bộ giáo_dục và đào_tạo kiểm_tra , xác_minh . thời_gian bắt_đầu tiến_hành kiểm_tra , xác_minh tính từ khi quyết_định kiểm_tra , xác_minh của cơ_quan sử_dụng công_chức có hiệu_lực . thời_gian kết_thúc việc kiểm_tra , xác_minh sau 90 ngày kể từ khi bắt_đầu kiểm_tra , xác_minh ; trường_hợp vì lý_do bất_khả_kháng thì cơ_quan sử_dụng công_chức cho phép gia_hạn bằng văn_bản ; thời_gian gia_hạn không quá 30 ngày làm_việc kể từ khi văn_bản gia_hạn có hiệu_lực . sau thời_gian kiểm_tra , xác_minh không kết_luận được_việc kiểm_tra , xác_minh thì cơ_quan sử_dụng công_chức báo_cáo người đứng đầu_cơ_quan quản_lý công_chức xem_xét , quyết_định . thành_phần đoàn kiểm_tra , xác_minh gồm : trưởng_đoàn và các thành_viên do người đứng đầu_cơ_quan sử_dụng công_chức quyết_định . trưởng_đoàn kiểm_tra , xác_minh có trách_nhiệm phân_công nhiệm_vụ cụ_thể cho các thành_viên trong đoàn ; các thành_viên đoàn kiểm_tra , xác_minh chịu trách_nhiệm cá_nhân về ý_kiến kiểm_tra , xác_minh của mình . hoạt_động của đoàn kiểm_tra , xác_minh phải đảm_bảo nguyên_tắc khách_quan , công_khai , trung_thực ; biên_bản kết_luận việc kiểm_tra , xác_minh được trưởng_đoàn kiểm_tra , xác_minh báo_cáo cơ_quan sử_dụng công_chức sau 05 ngày làm_việc kể từ ngày kết_thúc việc kiểm_tra , xác_minh ( bằng biên_bản kết_luận việc kiểm_tra , xác_minh ) và chịu trách_nhiệm về kết_luận kiểm_tra , xác_minh của mình . trách_nhiệm kiểm_tra , xác_minh : cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân liên_quan đến nội_dung kiểm_tra , xác_minh có trách_nhiệm cung_cấp đầy_đủ thông_tin theo yêu_cầu của đoàn kiểm_tra , xác_minh ; t