Document ID: 206822

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ XÃ HỘI CÁC PHƯƠNG TIỆN TRÁNH THAI, PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS VÀ CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\na) Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp để thực hiện tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;\nb) Đối với nguồn viện trợ mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ có quy định riêng thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Các cơ quan, đơn vị có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước: nguồn vốn trong nước, vốn viện trợ không hoàn lại, viện trợ phi chính phủ nước ngoài, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;\nb) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội.", "header": "['Thông tư liên tịch 25/2013/TTLT-BYT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính đối với việc thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và bệnh lây truyền qua đường tình dục do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 162, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n a ) thông_tư này quy_định việc quản_lý và sử_dụng các nguồn kinh_phí hợp_pháp để thực_hiện tiếp_thị_xã_hội phương_tiện tránh thai , phòng , chống hiv / aids và các bệnh lây_truyền qua đường tình_dục ; \n b ) đối_với nguồn viện_trợ mà nhà tài_trợ hoặc đại_diện có thẩm_quyền của nhà tài_trợ có quy_định riêng thì thực_hiện theo quy_định của nhà tài_trợ . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) các cơ_quan , đơn_vị có sử_dụng nguồn ngân_sách nhà_nước : nguồn vốn trong nước , vốn viện_trợ không hoàn lại , viện_trợ phi chính_phủ nước_ngoài , nguồn vốn oda và các nguồn vốn hợp_pháp khác để thực_hiện tiếp_thị_xã_hội các phương_tiện tránh thai , phòng , chống hiv / aids và các bệnh lây_truyền qua đường tình_dục ; \n b ) các tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước tham_gia thực_hiện hoạt_động tiếp_thị_xã_hội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Tiếp thị xã hội là một phương thức phân phối trung gian giữa miễn phí và thị trường thương mại, tạo ra sự chuyển đổi hành vi của khách hàng từ sử dụng miễn phí sang sử dụng có giá trị thương mại.\n2. Sản phẩm tiếp thị xã hội là phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm các loại thuốc, sinh phẩm, dụng cụ y tế, bao sao su các loại được sử dụng với mục đích tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS. Các sản phẩm này đã được đăng ký chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm dùng riêng cho tiếp thị xã hội và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành tại Việt Nam.\n3. Hoạt động tiếp thị xã hội là việc sử dụng kỹ thuật thương mại (các hoạt động dựa vào thị trường) kết hợp với các hoạt động phi thị trường nhằm tạo ra nhu cầu sử dụng của khách hàng, tạo ra sự sẵn có và khả năng tiếp cận dễ dàng đến sản phẩm tiếp thị xã hội.\n4. Phân phối sản phẩm tiếp thị xã hội là quá trình vận chuyển, bảo quản, mua, bán sản phẩm tiếp thị xã hội trong hệ thống phân phối sản phẩm và chỉ được kết thúc khi sản phẩm tiếp thị xã hội được bán cho khách hàng.\n5. Thúc đẩy sản phẩm tiếp thị xã hội là việc cung cấp sản phẩm xúc tiến, quảng cáo và truyền thông, chuyển đổi hành vi nhằm nâng cao sự hiểu biết, thúc đẩy khả năng chấp nhận và sử dụng sản phẩm tiếp thị xã hội.\n6. Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội về các loại bao cao su và phương tiện tránh thai và phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục (sau đây gọi là Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội) là cơ quan, đơn vị được Bộ Y tế giao nhiệm vụ quản lý đối với hoạt động tiếp thị xã hội.\n7. Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội về các loại bao cao su và phương tiện tránh thai và phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục (sau đây gọi là Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội) là đơn vị trúng thầu theo cơ chế đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đầu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn có liên quan.\n8. Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội các loại bao cao su và phương tiện tránh thai và phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục (sau đây gọi là Đại lý bán sản phẩm tiếp thị) là các pháp nhân hoặc thể nhân làm đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội, có đăng ký kinh doanh mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại, trực tiếp thực hiện việc bán sản phẩm tiếp thị xã hội đến người sử dụng.", "header": "['Thông tư liên tịch 25/2013/TTLT-BYT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính đối với việc thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và bệnh lây truyền qua đường tình dục do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 465, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . tiếp_thị_xã_hội là một phương_thức phân_phối trung_gian giữa miễn_phí và thị_trường thương_mại , tạo ra sự chuyển_đổi hành_vi của khách_hàng từ sử_dụng miễn_phí sang sử_dụng có giá_trị thương_mại . \n 2 . sản_phẩm tiếp_thị_xã_hội là phương_tiện tránh thai , phòng , chống hiv / aids và các bệnh lây_truyền qua đường tình_dục , bao_gồm các loại thuốc , sinh phẩm , dụng_cụ y_tế , bao_sao su các loại được sử_dụng với mục_đích tránh thai , phòng , chống hiv / aids . các sản_phẩm này đã được đăng_ký chất_lượng , kiểu_dáng , mẫu_mã sản_phẩm dùng riêng cho tiếp_thị_xã_hội và được cơ_quan có thẩm_quyền cấp phép lưu_hành tại việt_nam . \n 3 . hoạt_động tiếp_thị_xã_hội là việc sử_dụng kỹ_thuật thương_mại ( các hoạt_động dựa vào thị_trường ) kết_hợp với các hoạt_động phi thị_trường nhằm tạo ra nhu_cầu sử_dụng của khách_hàng , tạo ra sự sẵn có và khả_năng tiếp_cận dễ_dàng đến sản_phẩm tiếp_thị_xã_hội . \n 4 . phân_phối sản_phẩm tiếp_thị_xã_hội là quá_trình vận_chuyển , bảo_quản , mua , bán sản_phẩm tiếp_thị_xã_hội trong hệ_thống phân_phối sản_phẩm và chỉ được kết_thúc khi sản_phẩm tiếp_thị_xã_hội được bán cho khách_hàng . \n 5 . thúc_đẩy sản_phẩm tiếp_thị_xã_hội là việc cung_cấp sản_phẩm xúc_tiến , quảng_cáo và truyền_thông , chuyển_đổi hành_vi nhằm nâng cao sự hiểu_biết , thúc_đẩy khả_năng chấp_nhận và sử_dụng sản_phẩm tiếp_thị_xã_hội . \n 6 . cơ_quan quản_lý tiếp_thị_xã_hội về các loại bao cao_su và phương_tiện tránh thai và phòng , chống bệnh lây_truyền qua đường tình_dục ( sau đây gọi là cơ_quan quản_lý tiếp_thị_xã_hội ) là cơ_quan , đơn_vị được bộ y_tế giao nhiệm_vụ quản_lý đối_với hoạt_động tiếp_thị_xã_hội . \n 7 . đơn_vị thực_hiện tiếp_thị_xã_hội về các loại bao cao_su và phương_tiện tránh thai và phòng , chống bệnh lây_truyền qua đường tình_dục ( sau đây gọi là đơn_vị thực_hiện tiếp_thị_xã_hội ) là đơn_vị trúng_thầu theo cơ_chế đấu_thầu , đặt_hàng hoặc giao nhiệm_vụ theo quy_định tại quyết_định số 39 / 2008 / qđ - ttg ngày 14 / 3 / 2008 của thủ_tướng chính_phủ ban_hành quy_chế đầu thầu , đặt_hàng , giao nhiệm_vụ cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công sử_dụng ngân_sách nhà_nước và văn_bản hướng_dẫn có liên_quan . \n 8 . đại_lý bán sản_phẩm tiếp_thị_xã_hội các loại bao cao_su và phương_tiện tránh thai và phòng , chống bệnh lây_truyền qua đường tình_dục ( sau đây gọi là đại_lý bán sản_phẩm tiếp_thị ) là các pháp_nhân hoặc thể_nhân làm đại_lý bán sản_phẩm tiếp_thị_xã_hội , có đăng_ký kinh_doanh mở tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước hoặc ngân_hàng thương_mại , trực_tiếp thực_hiện việc bán sản_phẩm tiếp_thị_xã_hội đến người sử_dụng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện tiếp thị xã hội\n1. Ngân sách nhà nước: Vốn trong nước, vốn ngoài nước (vốn viện trợ không hoàn lại, viện trợ phi chính phủ nước ngoài, nguồn vốn ODA);\n2. Nguồn thu hồi từ hoạt động tiếp thị xã hội;\n3. Nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;\n4. Nguồn vốn hợp pháp khác.", "header": "['Thông tư liên tịch 25/2013/TTLT-BYT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính đối với việc thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và bệnh lây truyền