Document ID: 411943

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ PHÂN BÓN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 36, khoản 4 Điều 37, khoản 3 Điều 38, khoản 2 Điều 40, khoản 4 Điều 41, khoản 3 Điều 42, khoản 3 Điều 44, khoản 4 Điều 45, khoản 4 Điều 46 và khoản 2 Điều 49 về quản lý phân bón của Luật Trồng trọt.", "header": "['Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định về quản lý phân bón'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết khoản 5 điều 36 , khoản 4 điều 37 , khoản 3 điều 38 , khoản 2 điều 40 , khoản 4 điều 41 , khoản 3 điều 42 , khoản 3 điều 44 , khoản 4 điều 45 , khoản 4 điều 46 và khoản 2 điều 49 về quản_lý phân_bón của luật trồng_trọt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chỉ tiêu chất lượng chính của phân bón là chỉ tiêu chất lượng phân bón có vai trò quyết định tính chất, công dụng của phân bón được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và sử dụng để phân loại phân bón.\n2. Chỉ tiêu chất lượng bổ sung của phân bón là chỉ tiêu chất lượng phân bón có ảnh hưởng đến tính chất, công dụng của phân bón nhưng không thuộc chỉ tiêu chất lượng chính, được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và không được sử dụng để phân loại phân bón.\n3. Nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón là các nguyên tố hóa học cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, bao gồm:\na) Nguyên tố dinh dưỡng đa lượng là các nguyên tố đạm (N), lân (P), kali (K) ở dạng cây trồng có thể hấp thu được;\nb) Nguyên tố dinh dưỡng trung lượng là các nguyên tố canxi (Ca), magie (Mg), lưu huỳnh (S), silic (Si) ở dạng cây trồng có thể hấp thu được;\nc) Nguyên tố dinh dưỡng vi lượng là các nguyên tố bo (B), côban (Co), đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn) ở dạng cây trồng có thể hấp thu được.\n4. Yếu tố hạn chế trong phân bón là những yếu tố có nguy cơ gây độc hại, ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n5. Sản xuất phân bón là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động phối trộn, pha chế, nghiền, sàng, sơ chế, ủ, lên men, chiết xuất, tái chế, làm khô, làm ẩm, tạo hạt, đóng gói và hoạt động khác thông qua quá trình vật lý, hóa học hoặc sinh học để tạo ra sản phẩm phân bón.\n6. Buôn bán phân bón là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác để đưa phân bón vào lưu thông.\n7. Phân bón không bảo đảm chất lượng là phân bón có chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế không phù hợp với Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n8. Phân bón giả về chất lượng là phân bón có một hoặc nhiều chỉ tiêu chất lượng chính chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức đăng ký trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam (trừ chỉ tiêu chất lượng chính là vi sinh vật).", "header": "['Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định về quản lý phân bón'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 447, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chỉ tiêu chất_lượng chính của phân_bón là chỉ tiêu chất_lượng phân_bón có vai_trò quyết_định tính_chất , công_dụng của phân_bón được quy_định trong quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia và sử_dụng để phân_loại phân_bón . \n 2 . chỉ tiêu chất_lượng bổ_sung của phân_bón là chỉ tiêu chất_lượng phân_bón có ảnh_hưởng đến tính_chất , công_dụng của phân_bón nhưng không thuộc chỉ tiêu chất_lượng chính , được quy_định trong quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia và không được sử_dụng để phân_loại phân_bón . \n 3 . nguyên_tố dinh_dưỡng trong phân_bón là các nguyên_tố_hóa học cần_thiết cho sự sinh_trưởng và phát_triển của cây_trồng , bao_gồm : \n a ) nguyên_tố dinh_dưỡng đa lượng là các nguyên_tố đạm ( n ) , lân ( p ) , kali ( k ) ở dạng cây_trồng có_thể hấp_thu được ; \n b ) nguyên_tố dinh_dưỡng trung_lượng là các nguyên_tố canxi ( ca ) , magie ( mg ) , lưu_huỳnh ( s ) , silic ( si ) ở dạng cây_trồng có_thể hấp_thu được ; \n c ) nguyên_tố dinh_dưỡng vi_lượng là các nguyên_tố bo ( b ) , côban ( co ) , đồng ( cu ) , sắt ( fe ) , mangan ( mn ) , molipđen ( mo ) , kẽm ( zn ) ở dạng cây_trồng có_thể hấp_thu được . \n 4 . yếu_tố hạn_chế trong phân_bón là những yếu_tố có nguy_cơ gây độc_hại , ảnh_hưởng tới an_toàn thực_phẩm , ô_nhiễm môi_trường được quy_định trong quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia . \n 5 . sản_xuất phân_bón là việc thực_hiện một , một_số hoặc tất_cả các hoạt_động phối_trộn , pha_chế , nghiền , sàng , sơ_chế , ủ , lên_men , chiết_xuất , tái_chế , làm khô , làm ẩm , tạo hạt , đóng_gói và hoạt_động khác thông_qua quá_trình vật_lý , hóa học hoặc sinh_học để tạo ra sản_phẩm phân_bón . \n 6 . buôn_bán phân_bón là việc thực_hiện một , một_số hoặc tất_cả các hoạt_động chào_hàng , bày bán , lưu_giữ , bảo_quản , vận_chuyển , bán_buôn , bán_lẻ , xuất_khẩu , nhập_khẩu và hoạt_động khác để đưa phân_bón vào lưu_thông . \n 7 . phân_bón không bảo_đảm chất_lượng là phân_bón có chỉ tiêu chất_lượng , yếu_tố hạn_chế không phù_hợp với quyết_định công_nhận phân_bón lưu_hành tại việt_nam hoặc quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia . \n 8 . phân_bón giả về chất_lượng là phân_bón có một hoặc nhiều chỉ tiêu chất_lượng chính chỉ đạt mức từ 70 % trở xuống so với mức đăng_ký trong quyết_định công_nhận phân_bón lưu_hành tại việt_nam ( trừ chỉ tiêu chất_lượng chính là vi_sinh_vật ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân loại phân bón\n1. Nhóm phân bón hóa học (còn gọi là phân bón vô cơ) gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp, được xử lý qua quá trình hóa học hoặc chế biến khoáng sản và tùy theo thành phần, hàm lượng hoặc chức năng của chỉ tiêu chất lượng chính đối với cây trồng hoặc liên kết hóa học của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n2. Nhóm phân bón hữu cơ gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất hữu cơ tự nhiên (không bao gồm các chất hữu cơ tổng hợp), được xử lý thông qua quá trình vật lý (làm khô, nghiền, sàng, phối trộn, làm ẩm) hoặc sinh học (ủ, lên men, chiết) và tùy theo thành phần, chức năng của các chỉ tiêu chất lượng chính hoặc quá trình sản xuất được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n3. Nhóm phân bón sinh học gồm các loại phân bón được sản xuất thông qua quá trình sinh học hoặc có nguồn gốc tự nhiên, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất sinh học như axít humic, axít fulvic, axít amin, vitamin hoặc các chất sinh học khác và tùy theo thành phần hoặc chức năng của chỉ tiêu chất lượng chính trong phân bón được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n4. Phân bón rễ là loại phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ hoặc có tác dụng cải tạo đất.\n5. Phân bón lá là loại phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân, lá.", "header": "['Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định về quản lý phân bón'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 315, "lower_segmented_text": "điều 3 . phân_loại phân_bón \n 1 . nhóm phân_bón_hóa học ( còn gọi là phân_bón vô_cơ ) gồm các loại phân_bón được sản_xuất từ_nguyên_liệu chính là các chất vô_cơ hoặc hữu_cơ tổng_hợp , được xử_lý qua quá_trình_hóa học hoặc chế_biến khoáng_sản và tùy theo thành_phần , hàm_lượng hoặc chức_năng của chỉ tiêu chất_lượng chính đối_với cây_trồng hoặc liên_kết_hóa học của các nguyên_tố dinh_dưỡng trong phân_bón được phân_loại chi_tiết trong quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia . \n 2 . nhóm phân_bón hữu_cơ gồm các loại phân_bón được sản_xuất từ_nguyên_liệu chính là các chất hữu_cơ tự_nhiên ( không bao_gồm các chất hữu_cơ tổng_hợp ) , được xử_lý thông_qua quá_trình vật_lý ( làm khô , nghiền , sàng , phối_trộn , làm ẩm ) hoặc sinh_học ( ủ , lên_men , chiết ) và tùy theo thành_phần , chức_năng của các chỉ tiêu ch