Document ID: 498275

Title: SỬA ĐỔI 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THÉP KHÔNG GỈ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép không gỉ. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.1 như sau: “Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn của hàm lượng theo khối lượng các nguyên tố hóa học và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường. Danh mục thép không gỉ và mã HS tương ứng nêu tại Phụ lục kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.3.2 và Điểm 1.3.3 như sau: “1.3.2. Lô sản phẩm: Thép không gỉ cùng mác, cùng kích thước danh nghĩa (không tính đến chiều dài, chiều rộng), được sản xuất cùng một đợt, trên cùng một dây chuyền công nghệ.\n1.3.3. Lô hàng hóa: Thép không gỉ cùng mác, cùng kích thước danh nghĩa (không tính đến chiều dài, chiều rộng), cùng nhà sản xuất hoặc do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu cùng bộ hồ sơ hoặc kinh doanh tại cùng một địa điểm.\"", "header": "['Thông tư 09/2021/TT-BKHCN sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép không gỉ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 223, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này sửa_đổi 1 : 2021 qcvn 20 : 2019 / bkhcn quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về thép không_gỉ . điều 1 . quy_định chung . sửa_đổi , bổ_sung điểm 1.1 như sau : “ quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định mức giới_hạn của hàm_lượng theo khối_lượng các nguyên_tố_hóa học và các yêu_cầu quản_lý chất_lượng đối_với thép không_gỉ sản_xuất trong nước , nhập_khẩu và lưu_thông trên thị_trường . danh_mục thép không_gỉ và mã hs tương_ứng nêu tại phụ_lục kèm theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia qcvn 20 : 2019 / bkhcn và sửa_đổi 1 : 2021 qcvn 20 : 2019 / bkhcn . sửa_đổi , bổ_sung điểm 1.3.2 và điểm 1.3.3 như sau : “ 1.3.2 . lô sản_phẩm : thép không_gỉ cùng mác , cùng kích_thước danh_nghĩa ( không tính đến chiều dài , chiều rộng ) , được sản_xuất cùng một đợt , trên cùng một dây_chuyền công_nghệ . \n 1.3.3 . lô hàng_hóa : thép không_gỉ cùng mác , cùng kích_thước danh_nghĩa ( không tính đến chiều dài , chiều rộng ) , cùng nhà sản_xuất hoặc do một tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu cùng bộ hồ_sơ hoặc kinh_doanh tại cùng một địa_điểm . \"", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 2. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 như sau: “2.1. Thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường được đánh giá phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật này phải có thành phần hóa học phù hợp với yêu cầu của mác thép trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, nhưng phải đảm bảo hàm lượng crom không được thấp hơn 10,5 % (theo khối lượng) và hàm lượng cacbon không được lớn hơn 1,2 % (theo khối lượng).\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các sản phẩm thép không gỉ có mã HS quy định tại QCVN 20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này.\n2.1.1. Tiêu chuẩn công bố áp dụng là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE. 2.1.2. Trường hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng không phải là các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 2.1.1 thì hàm lượng crom và cacbon trong tiêu chuẩn công bố áp dụng đó không được trái với quy định tại Điểm 2.1.” Sửa đổi Điểm 2.3 như sau: “2.3. Các yêu cầu về phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm mẫu đối với thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu khi đánh giá phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật này cần tuân thủ theo quy định tương ứng của tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trong trường hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng không quy định phương pháp thử thì được sử dụng phương pháp thử trong các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE”.", "header": "['Thông tư 09/2021/TT-BKHCN sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép không gỉ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 320, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành điều 2 . yêu_cầu kỹ_thuật và phương_pháp thử . sửa_đổi , bổ_sung điểm 2.1 như sau : “ 2.1 . thép không_gỉ sản_xuất trong nước , nhập_khẩu và lưu_thông trên thị_trường được đánh_giá phù_hợp theo quy_chuẩn kỹ_thuật này phải có thành_phần_hóa học phù_hợp với yêu_cầu của mác thép trong tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng , nhưng phải đảm_bảo hàm_lượng crom không được thấp hơn 10,5 % ( theo khối_lượng ) và hàm_lượng cacbon không được lớn hơn 1,2 % ( theo khối_lượng ) . \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 . \n 2 . kể từ ngày thông_tư này có hiệu_lực thi_hành , các sản_phẩm thép không_gỉ có mã hs quy_định tại qcvn 20 : 2019 / bkhcn và sửa_đổi 1 : 2021 qcvn 20 : 2019 / bkhcn phải đáp_ứng các yêu_cầu quy_định tại thông_tư này . \n 2.1.1 . tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng là tiêu_chuẩn quốc_gia ( tcvn ) , tiêu_chuẩn quốc_tế , tiêu_chuẩn khu_vực , tiêu_chuẩn quốc_gia nước_ngoài , tiêu_chuẩn astm , tiêu_chuẩn sae . 2.1.2 . trường_hợp tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng không phải là các tiêu_chuẩn quy_định tại điểm 2.1.1 thì hàm_lượng crom và cacbon trong tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng đó không được trái với quy_định tại điểm 2.1 . ” sửa_đổi điểm 2.3 như sau : “ 2.3 . các yêu_cầu về phương_pháp lấy mẫu và thử_nghiệm mẫu đối_với thép không_gỉ sản_xuất trong nước , nhập_khẩu khi đánh_giá phù_hợp theo quy_chuẩn kỹ_thuật này cần tuân_thủ theo quy_định tương_ứng của tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng . trong trường_hợp tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng không quy_định phương_pháp thử thì được sử_dụng phương_pháp thử trong các tiêu_chuẩn quốc_gia ( tcvn ) , tiêu_chuẩn quốc_tế , tiêu_chuẩn khu_vực , tiêu_chuẩn quốc_gia nước_ngoài , tiêu_chuẩn astm , tiêu_chuẩn sae ” .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Lộ trình áp dụng Điều 3. YÊU CẦU VỀ GHI NHÃN. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: “3.1. Việc ghi nhãn hàng hóa phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan về nhãn hàng hóa.\n1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, các sản phẩm thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu có mã HS quy định tại QCVN 20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép không gỉ trước khi lưu thông trên thị trường.\n2. Trường hợp các sản phẩm thép không gỉ được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điểm 2.1.2 của Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.\n3.2. Nhãn của thép không gỉ phải được ghi một cách rõ ràng, dễ đọc, không thể tẩy xóa bằng tay, được ghi/gắn/buộc trên bó, cuộn, tấm, thanh, ống.\n3.3. Thép không gỉ nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các văn bản pháp luật liên quan về nhãn hàng hóa.\n3.4. Thép không gỉ lưu thông tại Việt Nam, nhãn hàng hóa bắt buộc thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt: - Tên hàng hóa. - Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa. - Xuất xứ hàng hóa. Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa. - Định lượng: Kích thước danh nghĩa, khối lượng và đơn vị đo của hàng hóa (Cán phẳng dạng tấm, cán phẳng dạng thanh: độ dày, diện tích hoặc kích thước chiều rộng x chiều dài; Cán phẳng dạng cuộn: độ dày, chiều rộng và chiều dài hoặc khối lượng tịnh của cuộn; Dạng sợi, dạng thanh (tròn, định hình): tiết diện, đường kính và độ dài hoặc khối lượng tịnh của sợi, của thanh; Ống: đường kính ngoài và đường kính trong hoặc độ dày và chiều dài). - Thành phần định lượng: Mác thép, số hiệu tiêu chuẩn công bố áp dụng. - Thông số kỹ thuật: Hàm lượng (%) các nguyên tố hóa học theo tiêu chuẩn công bố của sản phẩm. Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên thì những nội dung về định lượng, thành phần định lượng, thông số kỹ thuật được ghi trong tài liệu kèm theo h