Document ID: 319327

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, nội dung khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp, điều tra bệnh nghề nghiệp và chế độ báo cáo.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp hoặc làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả người học nghề, tập nghề, người lao động đã nghỉ hưu hoặc người lao động đã chuyển công tác không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp hoặc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng.\n2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều này (sau đây gọi tắt là người sử dụng lao động).\n3. Các cơ sở y tế có đủ điều kiện khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ sở khám bệnh nghề nghiệp).", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 269, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về hồ_sơ , nội_dung khám sức_khỏe trước khi bố_trí làm_việc , khám phát_hiện bệnh nghề_nghiệp cho người lao_động , khám định_kỳ cho người lao_động mắc bệnh nghề_nghiệp , điều_tra bệnh nghề_nghiệp và chế_độ báo_cáo . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người lao_động tiếp_xúc với các yếu_tố có hại có khả_năng mắc bệnh nghề_nghiệp hoặc làm các nghề , công_việc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm và đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm kể_cả người học nghề , tập nghề , người lao_động đã nghỉ hưu hoặc người lao_động đã chuyển công_tác không còn làm_việc trong các nghề , công_việc có nguy_cơ bị bệnh nghề_nghiệp hoặc người lao_động tham_gia_bảo_hiểm xã_hội quy_định tại khoản 1 và khoản 4 điều 2 của luật bảo_hiểm xã_hội số 58 / 2014 / qh13 đang bảo_lưu thời_gian đóng bảo_hiểm xã_hội hoặc đã có quyết_định nghỉ_việc chờ giải_quyết chế_độ hưu_trí , trợ_cấp hằng tháng . \n 2 . doanh_nghiệp , cơ_quan , tổ_chức , hợp_tác_xã , hộ kinh_doanh , cá_nhân có thuê_mướn , sử_dụng lao_động theo quy_định tại khoản 1 điều này ( sau đây gọi tắt là người sử_dụng lao_động ) . \n 3 . các cơ_sở y_tế có đủ điều_kiện khám bệnh nghề_nghiệp theo quy_định của pháp_luật khám bệnh , chữa bệnh thực_hiện việc khám sức_khỏe trước khi bố_trí làm_việc , khám phát_hiện bệnh nghề_nghiệp cho người lao_động , khám định_kỳ cho người lao_động mắc bệnh nghề_nghiệp ( sau đây gọi tắt là cơ_sở khám bệnh nghề_nghiệp ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng và thời gian khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc\n1. Đối tượng khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc là người lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật an toàn, vệ sinh lao động.\n2. Việc khám sức khỏe cho người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này phải được thực hiện trước khi bố trí người lao động vào làm các công việc có yếu tố có hại.", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng và thời_gian khám sức_khỏe trước khi bố_trí làm_việc \n 1 . đối_tượng khám sức_khỏe trước khi bố_trí làm_việc là người lao_động theo quy_định tại khoản 3 điều 21 luật an_toàn , vệ_sinh lao_động . \n 2 . việc khám sức_khỏe cho người lao_động quy_định tại khoản 1 điều này phải được thực_hiện trước khi bố_trí người lao_động vào làm các công_việc có yếu_tố có hại .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hồ sơ khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc\n1. Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp cơ sở lao động có nhiều người phải khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc thì người sử dụng lao động lập danh sách và điền các thông tin về nghề, công việc chuẩn bị bố trí, yếu tố có hại tại nơi làm việc gửi kèm theo Giấy giới thiệu.\n2. Phiếu khám sức khỏe thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 4 . hồ_sơ khám sức_khỏe trước khi bố_trí làm_việc \n 1 . giấy giới_thiệu của người sử_dụng lao_động thực_hiện theo mẫu quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ; trường_hợp cơ_sở lao_động có nhiều người phải khám sức_khỏe trước khi bố_trí làm_việc thì người sử_dụng lao_động lập danh_sách và điền các thông_tin về nghề , công_việc chuẩn_bị bố_trí , yếu_tố có hại tại nơi làm_việc gửi kèm theo giấy giới_thiệu . \n 2 . phiếu khám sức_khỏe thực_hiện theo mẫu quy_định tại phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung khám\n1. Khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc thực hiện theo nội dung của mẫu Phiếu khám sức khỏe quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Ngoài các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, bác sỹ Trưởng đoàn khám chỉ định khám chuyên khoa phù hợp với vị trí làm việc của người lao động.\n3. Căn cứ vị trí làm việc của người lao động và chỉ định khám chuyên khoa của Trưởng đoàn khám, người thực hiện khám chuyên khoa có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng) phù hợp với vị trí làm việc của người lao động đó.\n4. Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe (sau đây gọi tắt là Thông tư 14/2013/TT-BYT) thì sử dụng kết quả khám sức khỏe còn giá trị và thực hiện khám chuyên khoa theo quy định tại Khoản 2 Điều này.", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC']", "len_tokenizer": 187, "lower_segmented_text": "điều 5 . nội_dung khám \n 1 . khám sức_khỏe trước khi bố_trí làm_việc thực_hiện theo nội_dung của mẫu phiếu khám sức_khỏe quy_định tại phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . ngoài các nội_dung quy_định tại khoản 1 điều này , bác_sỹ trưởng_đoàn khám chỉ_định khám chuyên_khoa phù_hợp với vị_trí làm_việc của người lao_động . \n 3 . căn_cứ vị_trí làm_việc của người lao_động và chỉ_định khám chuyên_khoa của trưởng_đoàn khám , người thực_hiện khám chuyên_khoa có_thể chỉ_định thực_hiện xét_nghiệm cận lâm_sàng ( xét_nghiệm , chẩn_đoán hình_ảnh , thăm_dò chức_năng ) phù_hợp với vị_trí làm_việc của người lao_động đó . \n 4 . trường_hợp người lao_động đã được khám sức_khỏe theo hướng_dẫn tại thông_tư số 14 / 2013 / tt - byt ngày 05 tháng 6 năm 2013 của bộ y_tế hướng_dẫn khám sức_khỏe ( sau đây gọi tắt là thông_tư 14 / 2013 / tt - byt ) thì sử_dụng kết_quả khám sức_khỏe còn giá_trị và thực_hiện khám chuyên_khoa theo quy_định tại khoản 2 điều này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Đối tượng khám phát hiện bệnh nghề nghiệp\n1. Đối tượng phải khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n2. Người lao động không thuộc Khoản 1 Điều này chuyển sang làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương III. KHÁM PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 6 . đối_tượng khám phát_hiện bệnh nghề_nghiệp \n 1 . đối_tượng phải khám phát_hiện bệnh ngh