Document ID: 236560

Title: QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về thành phần hồ sơ địa chính; hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; nội dung hồ sơ địa chính; việc lập hồ sơ địa chính và lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính từ dạng giấy sang dạng số; việc cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.", "header": "['Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về thành_phần hồ_sơ địa_chính ; hồ_sơ nộp khi thực_hiện thủ_tục đăng_ký đất_đai , tài_sản gắn liền với đất , cấp giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ; nội_dung hồ_sơ địa_chính ; việc lập hồ_sơ địa_chính và lộ_trình chuyển_đổi hồ_sơ địa_chính từ dạng giấy sang dạng số ; việc cập_nhật , chỉnh_lý , quản_lý hồ_sơ địa_chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp; Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là công chức địa chính cấp xã).\n2. Người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan quản_lý nhà_nước , cơ_quan chuyên_môn về tài_nguyên và môi_trường các cấp ; văn_phòng đăng_ký đất_đai hoặc văn_phòng đăng_ký quyền sử_dụng đất đối_với nơi chưa thành_lập văn_phòng đăng_ký đất_đai , công_chức địa_chính ở xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi là công_chức địa_chính cấp xã ) . \n 2 . người sử_dụng đất , người được nhà_nước giao quản_lý đất , chủ sở_hữu tài_sản gắn liền với đất và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi là đăng ký lần đầu) là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.\n3. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.\n4. Giấy chứng nhận là tên gọi chung của các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở.", "header": "['Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 236, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hồ_sơ địa_chính là tập_hợp tài_liệu thể_hiện thông_tin chi_tiết về hiện_trạng và tình_trạng pháp_lý của việc quản_lý , sử_dụng các thửa đất , tài_sản gắn liền với đất để phục_vụ yêu_cầu quản_lý nhà_nước về đất_đai và nhu_cầu thông_tin của các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n 2 . đăng_ký đất_đai , tài_sản gắn liền với đất lần đầu ( sau đây gọi là đăng_ký lần đầu ) là việc thực_hiện thủ_tục lần đầu để ghi_nhận tình_trạng pháp_lý về quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở , tài_sản khác gắn liền với đất và quyền quản_lý đất đối_với một thửa đất vào hồ_sơ địa_chính . \n 3 . đăng_ký biến_động đất_đai , tài_sản gắn liền với đất ( sau đây gọi là đăng_ký biến_động ) là việc thực_hiện thủ_tục để ghi_nhận sự thay_đổi về một hoặc một_số thông_tin đã đăng_ký vào hồ_sơ địa_chính theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . giấy chứng_nhận là tên gọi chung của các loại giấy chứng_nhận về quyền sử_dụng đất , bao_gồm : giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất ; giấy chứng_nhận quyền sở_hữu nhà ở và quyền sử_dụng đất ở ; giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất theo quy_định của pháp_luật về đất_đai , pháp_luật về nhà ở .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thành phần hồ sơ địa chính\n1. Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây:\na) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;\nb) Sổ địa chính;\nc) Bản lưu Giấy chứng nhận.\n2. Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có:\na) Các tài liệu quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều này lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có);\nb) Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số;\nc) Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.", "header": "['Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "điều 4 . thành_phần hồ_sơ địa_chính \n 1 . địa_phương xây_dựng , vận_hành cơ_sở dữ_liệu địa_chính , hồ_sơ địa_chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ_sở dữ_liệu đất_đai , gồm có các tài_liệu sau đây : \n a ) tài_liệu điều_tra đo_đạc địa_chính gồm bản_đồ địa_chính và sổ mục kê đất_đai ; \n b ) sổ địa_chính ; \n c ) bản lưu giấy chứng_nhận . \n 2 . địa_phương chưa xây_dựng cơ_sở dữ_liệu địa_chính , hồ_sơ địa_chính gồm có : \n a ) các tài_liệu quy_định tại điểm a và điểm c khoản 1 điều này lập dưới dạng giấy và dạng số ( nếu có ) ; \n b ) tài_liệu quy_định tại điểm b khoản 1 điều này được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số ; \n c ) sổ theo_dõi biến_động đất_đai lập dưới dạng giấy .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính\n1. Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.\n2. Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai.\n3. Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất.", "header": "['Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 5 . nguyên_tắc lập , cập_nhật , chỉnh_lý hồ_sơ địa_chính \n 1 . hồ_sơ địa_chính được lập theo từng đơn_vị hành_chính xã , phường , thị_trấn . \n 2 . việc lập , cập_nhật , chỉnh_lý hồ_sơ địa_chính phải theo đúng trình_tự , thủ_tục hành_chính theo quy_định của pháp_luật đất_đai . \n 3 . nội_dung thông_tin trong hồ_sơ địa_chính phải bảo_đảm thống_nhất với giấy chứng_nhận được cấp ( nếu có ) và phù_hợp với hiện_trạng quản_lý , sử_dụng đất .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Khoản 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:\na) Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai;\nb) Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương.", "header": "['Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\