Document ID: 327010

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật khoa học và công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy định này có phạm vi điều chỉnh đối với hoạt động quản lý, thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là KH&CN) cấp Bộ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Ủy ban Dân tộc.\n2. Quy định này áp dụng đối với các Vụ, đơn vị của Ủy ban Dân tộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Ủy ban Dân tộc.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-UBDT quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . quy_định này có phạm_vi điều_chỉnh đối_với hoạt_động quản_lý , thực_hiện các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ( sau đây viết tắt là kh & cn ) cấp_bộ sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc trách_nhiệm quản_lý của ủy ban dân_tộc . \n 2 . quy_định này áp_dụng đối_với các vụ , đơn_vị của ủy ban dân_tộc và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thực_hiện các nhiệm_vụ kh & cn cấp_bộ sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc trách_nhiệm quản_lý của ủy ban dân_tộc .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban Dân tộc (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban) là đơn vị được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây viết tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN của Ủy ban Dân tộc.\n2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN là tổ chức KH&CN hoặc tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.\n3. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN là người được giao chủ trì tổ chức triển khai nhiệm vụ KH&CN.\n4. Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ là việc Bộ trưởng, Chủ nhiệm đưa ra yêu cầu về sản phẩm KH&CN, cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN nghiên cứu, tạo ra sản phẩm KH&CN thông qua hợp đồng.\n5. Tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo đặt hàng của Ủy ban Dân tộc thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn.\n6. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ là việc chỉ định một tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-UBDT quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 266, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong quy_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đơn_vị quản_lý nhiệm_vụ kh & cn của ủy ban dân_tộc ( sau đây viết tắt là đơn_vị quản_lý nhiệm_vụ kh & cn của ủy_ban ) là đơn_vị được bộ_trưởng , chủ_nhiệm ủy ban dân_tộc ( sau đây viết tắt là bộ_trưởng , chủ_nhiệm ) giao thực_hiện nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về kh & cn của ủy ban dân_tộc . \n 2 . tổ_chức chủ_trì nhiệm_vụ kh & cn là tổ_chức kh & cn hoặc tổ_chức được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao chủ_trì thực_hiện nhiệm_vụ kh & cn . \n 3 . cá_nhân chủ_nhiệm nhiệm_vụ kh & cn là người được giao chủ_trì tổ_chức triển_khai nhiệm_vụ kh & cn . \n 4 . đặt_hàng thực_hiện nhiệm_vụ kh & cn cấp_bộ là việc bộ_trưởng , chủ_nhiệm đưa ra yêu_cầu về sản_phẩm kh & cn , cấp kinh_phí để tổ_chức , cá_nhân hoạt_động kh & cn nghiên_cứu , tạo ra sản_phẩm kh & cn thông_qua hợp_đồng . \n 5 . tuyển_chọn nhiệm_vụ kh & cn cấp_bộ là việc lựa_chọn tổ_chức , cá_nhân có năng_lực và kinh_nghiệm phù_hợp_nhất để thực_hiện nhiệm_vụ kh & cn theo đặt_hàng của ủy ban dân_tộc thông_qua việc xem_xét , đánh_giá các hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn . \n 6 . giao trực_tiếp tổ_chức , cá_nhân chủ_trì nhiệm_vụ kh & cn cấp_bộ là việc chỉ_định một tổ_chức , cá_nhân có đủ năng_lực , điều_kiện và chuyên_môn phù_hợp để thực_hiện nhiệm_vụ kh & cn cấp_bộ của ủy ban dân_tộc .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ\na) Đề tài KH&CN cấp Bộ được xây dựng dựa trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, chiến lược phát triển KH&CN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực tiễn công tác quản lý nhà nước, phát triển KH&CN của Ủy ban Dân tộc;\nb) Đề tài KH&CN cấp Bộ bao gồm: đề tài trong lĩnh vực KH&CN và kỹ thuật, đề tài khoa học xã hội và nhân văn và đề tài trong các lĩnh vực khác;\nc) Yêu cầu của đề tài KH&CN cấp Bộ - Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: Công nghệ hoặc sản phẩm KH&CN dự kiến phải có tính cấp thiết, tính mới, có địa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc có khả năng thương mại hóa; có tối thiểu 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước; - Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: phải có tính cấp thiết, tính mới; kết quả tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước; có tối thiểu 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước; - Thời gian thực hiện không quá 36 tháng tính từ ngày ký hợp đồng.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-UBDT quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sử dụng ngân sách nhà nước']", "len_tokenizer": 230, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đề_tài khoa_học và công_nghệ cấp_bộ \n a ) đề_tài kh & cn cấp_bộ được xây_dựng dựa trên cơ_sở yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , phương_hướng , mục_tiêu , nhiệm_vụ , chương_trình , chiến_lược phát_triển kh & cn đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt và thực_tiễn công_tác quản_lý nhà_nước , phát_triển kh & cn của ủy ban dân_tộc ; \n b ) đề_tài kh & cn cấp_bộ bao_gồm : đề_tài trong lĩnh_vực kh & cn và kỹ_thuật , đề_tài khoa_học xã_hội và nhân_văn và đề_tài trong các lĩnh_vực khác ; \n c ) yêu_cầu của đề_tài kh & cn cấp_bộ - đối_với đề_tài nghiên_cứu ứng_dụng và phát_triển công_nghệ : công_nghệ hoặc sản_phẩm kh & cn dự_kiến phải có tính cấp_thiết , tính mới , có địa_chỉ ứng_dụng_cụ_thể hoặc có khả_năng thương_mại_hóa ; có tối_thiểu 01 bài báo đăng trên tạp_chí khoa_học chuyên_ngành trong nước ; - đối_với đề_tài trong lĩnh_vực khoa_học xã_hội và nhân_văn : phải có tính cấp_thiết , tính mới ; kết_quả tạo ra được luận_cứ khoa_học , giải_pháp kịp_thời để giải_quyết các vấn_đề thực_tiễn trong hoạch_định và thực_hiện đường_lối , chủ_trương của đảng , chính_sách phát_triển kinh_tế - xã_hội , pháp_luật của nhà_nước ; có tối_thiểu 01 bài báo đăng trên tạp_chí khoa_học chuyên_ngành trong nước ; - thời_gian thực_hiện không quá 36 tháng tính từ ngày ký hợp_đồng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đề án khoa học cấp Bộ\na) Đề án khoa học cấp Bộ là nhiệm vụ KH&CN nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc;\nb) Yêu cầu đối với đề án khoa học cấp Bộ - Xây dựng đề án phải căn cứ vào các nhiệm vụ được Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt; các chương trình phối hợp giữa Ủy ban Dân tộc và các ban, ngành trung ương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Kết quả nghiên cứu của đề án khoa học cấp Bộ là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế, chính sách, quy trình, quy phạm pháp luật đáp ứng đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn; - Thời gian thực hiện đề án khoa học cấp Bộ không quá 24 tháng tính từ ngày ký hợp đồng.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-UBDT quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sử dụng ngân sách nhà nước']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đề_án khoa_học cấp_bộ \n a ) đề_án khoa_học cấp_bộ là nhiệm_vụ kh & cn nghiên_cứu c