Document ID: 10210

Title: HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI MẶT HÀNG LINH KIỆN, PHỤ TÙNG Ô TÔ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 06 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị định 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô nhập khẩu để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày 10 tháng 08 năm 2005 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. Quy định chung:\n1. Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô ban hành kèm theo Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC được áp dụng cho việc phân loại và tính thuế theo phụ tùng, linh kiện rời thay thế cho việc tính thuế theo bộ linh kiện CKD, IKD quy định tại Quyết định số 110/2005/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong đó mức thuế suất thuế nhập khẩu được quy định trên nguyên tắc: - Những phụ tùng, linh kiện ô tô có thể dùng chung được cho các loại xe khác nhau thì được quy định một mức thuế suất thuế nhập khẩu thống nhất, không phân biệt theo chủng loại xe. Ví dụ: kính, gương, bộ dây điện... - Những phụ tùng, linh kiện ô tô còn lại được quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu phân biệt theo chủng loại xe (cơ bản theo 4 chủng loại xe chính: xe chở người dưới 16 chỗ ngồi; xe chở người từ 16 chỗ trở lên; xe vận tải hàng hoá, loại có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn và loại trên 5 tấn).\n2. Việc phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với phụ tùng, linh kiện ô tô theo hướng dẫn tại Thông tư này được áp dụng thống nhất cho hoạt động nhập khẩu phụ tùng, linh kiện không phân biệt để sản xuất, lắp ráp; bảo hành sửa chữa, kinh doanh thương mại và các loại hình khác.", "header": "['Thông tư 19/2006/TT-BTC hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 259, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung : \n 1 . danh_mục và mức thuế_suất thuế_nhập_khẩu linh_kiện , phụ_tùng ô_tô ban_hành kèm theo quyết_định số 57 / 2005 / qđ - btc được áp_dụng cho việc phân_loại và tính thuế theo phụ_tùng , linh_kiện rời thay_thế cho việc tính thuế theo bộ linh_kiện ckd , ikd quy_định tại quyết_định số 110 / 2005 / qđ - btc ngày 25 / 07 / 2003 của bộ_trưởng bộ tài_chính . trong đó mức thuế_suất thuế_nhập_khẩu được quy_định trên nguyên_tắc : - những phụ_tùng , linh_kiện ô_tô có_thể dùng chung được cho các loại xe khác nhau thì được quy_định một mức thuế_suất thuế_nhập_khẩu thống_nhất , không phân_biệt theo chủng_loại xe . ví_dụ : kính , gương , bộ dây_điện ... - những phụ_tùng , linh_kiện ô_tô còn lại được quy_định mức thuế_suất thuế_nhập_khẩu phân_biệt theo chủng_loại xe ( cơ_bản theo 4 chủng_loại xe chính : xe chở người dưới 16 chỗ ngồi ; xe chở người từ 16 chỗ trở lên ; xe vận_tải hàng_hoá , loại có tổng trọng_lượng có tải tối_đa không quá 5 tấn và loại trên 5 tấn ) . \n 2 . việc phân_loại và áp_dụng mức thuế_suất thuế_nhập_khẩu đối_với phụ_tùng , linh_kiện ô_tô theo hướng_dẫn tại thông_tư này được áp_dụng thống_nhất cho hoạt_động nhập_khẩu phụ_tùng , linh_kiện không phân_biệt để sản_xuất , lắp_ráp ; bảo_hành sửa_chữa , kinh_doanh thương_mại và các loại_hình khác .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Danh mục I: được xây dựng trên cơ sở Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Trong nhóm hàng 4 số bao gồm nhiều phân nhóm hàng, nhưng trong đó chỉ có một số phân nhóm hàng 6 số hoặc 8 số là chi tiết các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô. Để tạo điều kiện cho việc tra cứu, phân loại hàng hoá của người khai Hải quan cũng như cơ quan Hải quan, các nhóm hàng vẫn được chi tiết đầy đủ các phân nhóm 6 số hoặc 8 số thuộc nhóm hàng đó. Ví dụ: trong nhóm 7007 (kính an toàn, làm bằng thuỷ tinh cứng (đã tôi) hoặc thuỷ tinh đã cán mỏng), chỉ có phân nhóm 8 số 7007.11.10 là loại phù hợp dùng cho xe ô tô. Nhưng để thuận lợi cho việc tra cứu, phân loại, trong Danh mục vẫn chi tiết đầy đủ các phân nhóm thuộc nhóm 7007.", "header": "['Thông tư 19/2006/TT-BTC hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu của các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "khoản 1 . danh_mục i : được xây_dựng trên cơ_sở danh_mục biểu_thuế_nhập_khẩu ưu_đãi . trong nhóm hàng 4 số bao_gồm nhiều phân nhóm hàng , nhưng trong đó chỉ có một_số phân nhóm hàng 6 số hoặc 8 số là chi_tiết các mặt_hàng linh_kiện , phụ_tùng ô_tô . để tạo điều_kiện cho việc tra_cứu , phân_loại hàng_hoá của người khai hải_quan cũng như cơ_quan hải_quan , các nhóm hàng vẫn được chi_tiết đầy_đủ các phân nhóm 6 số hoặc 8 số thuộc nhóm hàng đó . ví_dụ : trong nhóm 7007 ( kính an_toàn , làm bằng thuỷ_tinh cứng ( đã tôi ) hoặc thuỷ_tinh đã cán mỏng ) , chỉ có phân nhóm 8 số 7007.11.10 là loại phù_hợp dùng cho xe ô_tô . nhưng để thuận_lợi cho việc tra_cứu , phân_loại , trong danh_mục vẫn chi_tiết đầy_đủ các phân nhóm thuộc nhóm 7007 .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Danh mục II: chi tiết một số phụ tùng, linh kiện ô tô theo quy định chung được phân loại theo Danh mục I, nhưng để phân biệt thuế suất áp dụng cho phụ tùng, linh kiện theo chủng loại xe Danh mục có phân loại riêng (xe chở người dưới 16 chỗ ngồi; xe chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn và xe tải có tổng trọng lượng có tải trên 5 tấn). Theo đó, phải tách một số chủng loại phụ tùng, linh kiện thuộc một số phân nhóm hàng trong Danh mục I sang Danh mục II để quy định mức thuế suất phân biệt. Những phân nhóm hàng phải tách riêng sang Danh mục II được đánh dấu bằng dấu (*) bên cạnh mức thuế suất tại Danh mục I. Ví dụ 1: Trong Danh mục I, phân nhóm 8 số 8409.99.41 (chế hoà khí và bộ phận của chúng), thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 15% nhưng có đánh dấu (*), có nghĩa là: trong phân nhóm này có loại phụ tùng sẽ được chi tiết tại Danh mục II để quy định mức thuế suất khác với mức thuế suất 15%. Khi thực hiện phân loại cần phải xem Danh mục II quy định mức thuế suất khác với 15% cho loại chế hoà khí của chủng loại xe nào để phân loại, cụ thể: - Danh mục II có quy định “chế hoà khí và bộ phận của chúng dùng cho xe vận tải hàng hoá và xe chở người từ 16 chỗ trở lên” chi tiết tại mục 4.1 có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10%. Như vậy trong trường hợp “chế hoà khí và bộ phận của chúng” là loại dùng cho xe vận tải hàng hoá và xe chở người từ 16 chỗ trở lên thì áp dụng mức thuế suất 10% theo Danh mục II, không áp dụng mức thuế suất 15% theo Danh mục I. Theo đó, “chế hoà khí và bộ phận của chúng” dùng cho xe chở người dưới 16 chỗ (không được chi tiết tại Danh mục II) có mức thuế suất 15% quy định tại phân nhóm 8409.99.41 của Danh mục I. Ví dụ 2: Trong Danh mục I, phân nhóm 8708.99.99 (loại khác), thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30%, có đánh dấu (*), có nghĩa là: trong phân nhóm nhóm này có loại phụ tùng sẽ được chi tiết tại Danh mục II để quy định mức thuế suất khác với mức thuế suất 30%, cụ thể: - Mặt hàng “Nhíp” được chi tiết tại mục 20.1 của Danh mục II có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20%; bộ phận, phụ tùng (không kể nhíp) thuộc nhóm 8708.99.99 thuộc mục 20.2, Danh mục II có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 5%. Còn lại khung xe không gắn động cơ có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% quy định tại phân nhóm 8708.99.99 tại Danh mục I. Đối với các hàng hoá là bộ phận, phụ tùng khác của xe ô tô nhưng không được chi tiết trong các nhóm hàng thuộc Danh mục I và II nêu trên được phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC và Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu. Ví dụ: mặt hàng “van từ dùng cho cửa xe ô tô con chở khách và xe buýt” không được chi tiết trong Danh mục I và Danh mục II, do vậy sẽ được phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC. Theo đó mặt hàng này thuộc phân nhóm 8481.20.11, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 5%.", "header": "['Thông tư 19/2006/TT-BTC hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu của các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô']", "len_tokenizer": 733, "lower_segmented_text": "khoản 2 . danh_mục ii : chi_tiết một_số phụ_tùng , linh_kiện ô_tô theo quy_định chung được phân_l