Document ID: 127307

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM NGHIỆM VÀ HIỆU CHỈNH MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị dùng trong đo đạc bản đồ biển, bao gồm:\n1. Máy định vị;\n2. La bàn số;\n3. Máy cảm biến sóng;\n4. Máy đo tốc độ âm thanh;\n5. Máy đo sâu hồi âm đơn tia;\n6. Máy đo sâu hồi âm đa tia;\n7. Hệ thống đo sâu bằng máy đo hồi âm đơn tia;\n8. Hệ thống đo sâu bằng máy đo hồi âm đa tia.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khi sử dụng các thiết bị quy định tại Điều 1 của Thông tư này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Fix là việc đánh dấu hoặc lấy số liệu từ một hệ thống hoặc một máy đang đo đạc liên tục tại một thời điểm.\n2. La bàn vệ tinh là máy sử dụng số liệu định vị vệ tinh thu được bằng 2 ăng ten định vị để tính ra hướng chuẩn của đường nối tâm 2 ăng ten.\n3. Đầu biến âm (tiếng Anh là: Transducer) là bộ phận của máy đo sâu hồi âm thực hiện việc phát và thu sóng âm thanh để đo đạc. Khoảng cách đo đạc được tính từ mặt của đầu biến âm này tới bề mặt phản xạ sóng âm.\n4. Độ ngập đầu biến âm (tiếng Anh là: Draft hoặc Draught) là khoảng cách từ mặt nước yên tĩnh đến mặt của đầu biến âm.\n5. Chỉ số lệch độ sâu (Index) của một máy đo sâu hồi âm là sai lệch hệ thống trong số liệu đo đạc của máy đo sâu hồi âm, chủ yếu do sự trễ trong quá trình xử lý tín hiệu đo đạc của máy gây ra.\n6. Độ lệch nghiêng dọc là góc lệch của thiết bị theo hướng nghiêng dọc tàu đo.\n7. Độ lệch nghiêng ngang là góc lệch của thiết bị theo hướng nghiêng ngang tàu đo.\n8. Độ lệch hướng là góc lệch của thiết bị theo hướng trục chính của tàu đo.\n9. Máy cảm biến sóng là máy xác định và cung cấp các ảnh hưởng của sóng nước gây ra như nghiêng ngang tàu, nghiêng dọc tàu, độ dập dềnh để các máy móc, thiết bị khác sử dụng cho việc cải chính các kết quả đo của mình.\nĐiều 4. Yêu cầu chung đối với việc kiểm nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị đo đạc biển\n1. Tất cả các thiết bị và toàn hệ thống đo đạc trước khi thi công phải được kiểm nghiệm, hiệu chỉnh theo quy định tại Thông tư này. Chỉ được đưa vào sử dụng các thiết bị có kết quả kiểm nghiệm, hiệu chỉnh đạt yêu cầu.\n2. Chỉ cho phép những người có trình độ chuyên môn, chuyên ngành trắc địa hoặc liên quan, có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc, đã học qua các lớp an toàn lao động và được trang bị đầy đủ các phương tiện an toàn lao động được thực hiện các công việc kiểm nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị đo đạc biển.\n3. Việc kiểm nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị tại thực địa phải được tiến hành tại khu vực nêu trong thiết kế kỹ thuật chi tiết của dự án. Chỉ được tiến hành các công việc kiểm nghiệm, hiệu chỉnh khi điều kiện môi trường, thời tiết, khí hậu thỏa mãn điều kiện làm việc của tất cả các máy móc thiết bị dùng trong quá trình kiểm nghiệm, hiệu chỉnh.\n4. Kết quả kiểm nghiệm phải được cán bộ giám sát kỹ thuật ký xác nhận.\n5. Các số liệu, kết quả, báo cáo kiểm nghiệm, hiệu chỉnh phải được lưu trữ cùng với tài liệu gốc sản phẩm của dự án.", "header": "['Thông tư 27/2011/TT-BTNMT quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 602, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về việc kiểm_nghiệm và hiệu_chỉnh một_số thiết_bị dùng trong đo_đạc bản_đồ biển , bao_gồm : \n 1 . máy định_vị ; \n 2 . la_bàn số ; \n 3 . máy cảm_biến sóng ; \n 4 . máy đo tốc_độ âm_thanh ; \n 5 . máy đo sâu hồi_âm đơn tia ; \n 6 . máy đo sâu hồi_âm đa tia ; \n 7 . hệ_thống đo sâu bằng máy đo hồi_âm đơn tia ; \n 8 . hệ_thống đo sâu bằng máy đo hồi_âm đa tia . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân khi sử_dụng các thiết_bị quy_định tại điều 1 của thông_tư này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . fix là việc đánh_dấu hoặc lấy số_liệu từ một hệ_thống hoặc một máy đang đo_đạc liên_tục tại một thời_điểm . \n 2 . la_bàn vệ_tinh là máy sử_dụng số_liệu định_vị vệ_tinh thu được bằng 2 ăng ten định_vị để tính ra hướng chuẩn của đường nối tâm 2 ăng ten . \n 3 . đầu biến_âm ( tiếng anh là : transducer ) là bộ_phận của máy đo sâu hồi_âm thực_hiện việc phát và thu sóng_âm_thanh để đo_đạc . khoảng_cách đo_đạc được tính từ mặt của đầu biến_âm này tới bề_mặt phản_xạ sóng_âm . \n 4 . độ ngập_đầu biến_âm ( tiếng anh là : draft hoặc draught ) là khoảng_cách từ mặt_nước yên_tĩnh đến mặt của đầu biến_âm . \n 5 . chỉ_số lệch độ sâu ( index ) của một máy đo sâu hồi_âm là sai_lệch hệ_thống trong số_liệu đo_đạc của máy đo sâu hồi_âm , chủ_yếu do sự trễ trong quá_trình xử_lý tín_hiệu đo_đạc của máy gây ra . \n 6 . độ lệch nghiêng dọc là góc lệch của thiết_bị theo hướng nghiêng dọc tàu đo . \n 7 . độ lệch nghiêng ngang là góc lệch của thiết_bị theo hướng nghiêng ngang tàu đo . \n 8 . độ lệch hướng là góc lệch của thiết_bị theo hướng trục chính của tàu đo . \n 9 . máy cảm_biến sóng là máy xác_định và cung_cấp các ảnh_hưởng của sóng nước gây ra như nghiêng ngang tàu , nghiêng dọc tàu , độ dập_dềnh để các máy_móc , thiết_bị khác sử_dụng cho việc cải_chính các kết_quả đo của mình . \n điều 4 . yêu_cầu chung đối_với việc kiểm_nghiệm , hiệu_chỉnh thiết_bị đo_đạc biển \n 1 . tất_cả các thiết_bị và toàn hệ_thống đo_đạc trước khi thi_công phải được kiểm_nghiệm , hiệu_chỉnh theo quy_định tại thông_tư này . chỉ được đưa vào sử_dụng các thiết_bị có kết_quả kiểm_nghiệm , hiệu_chỉnh đạt yêu_cầu . \n 2 . chỉ cho phép những người có trình_độ chuyên_môn , chuyên_ngành trắc_địa hoặc liên_quan , có ít_nhất 3 năm kinh_nghiệm làm_việc , đã học qua các lớp an_toàn lao_động và được trang_bị đầy_đủ các phương_tiện an_toàn lao_động được thực_hiện các công_việc kiểm_nghiệm , hiệu_chỉnh thiết_bị đo_đạc biển . \n 3 . việc kiểm_nghiệm , hiệu_chỉnh thiết_bị tại thực_địa phải được tiến_hành tại khu_vực nêu trong thiết_kế kỹ_thuật chi_tiết của dự_án . chỉ được tiến_hành các công_việc kiểm_nghiệm , hiệu_chỉnh khi điều_kiện môi_trường , thời_tiết , khí_hậu thỏa_mãn điều_kiện làm_việc của tất_cả các máy_móc thiết_bị dùng trong quá_trình kiểm_nghiệm , hiệu_chỉnh . \n 4 . kết_quả kiểm_nghiệm phải được cán_bộ giám_sát kỹ_thuật ký xác_nhận . \n 5 . các số_liệu , kết_quả , báo_cáo kiểm_nghiệm , hiệu_chỉnh phải được lưu_trữ cùng với tài_liệu gốc sản_phẩm của dự_án .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 5. Kiểm nghiệm máy định vị\n1. Mỗi máy định vị được kiểm nghiệm bằng một trong hai phương pháp sau:\na) Kiểm nghiệm tại điểm chuẩn;\nb) Kiểm nghiệm sau khi lắp máy lên tàu đo.\n2. Kiểm nghiệm tại điểm chuẩn được thực hiện như sau:\na) Đặt ăng ten định vị trên một điểm đã biết tọa độ (tương đương điểm cơ sở đo vẽ);\nb) Kết nối máy định vị với máy tính;\nc) Sau khi máy định vị đã hoàn tất quá trình khởi động và đi vào hoạt động ổn định, sử dụng một chương trình ghi số liệu định vị để ghi số liệu liên tục trong vòng 1 giờ, khoảng giãn cách giữa 2 lần ghi là 10 giây. Các số liệu định vị phải được tính chuyển về tọa độ phẳng (X, Y, H) theo các tham số tính chuyển được quy định trong yêu cầu kỹ thuật của dự án;\nd) Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này sau khi đo kiểm nghiệm. Báo cáo bao gồm các nội dung sau: - Bảng kết quả tính các độ lệch: DX = Xgốc - Xthu DY = Ygốc - Ythu DH = Hgốc - Hthu DS = - Độ chính xác định vị mặt bằng: m = , (n là số lần ghi số liệu) - Độ chính xác định vị độ cao: mH = - Kết luận: máy đáp ứng yêu cầu để đưa vào sản xuất, nếu độ chính xác mặt bằng, độ cao tính được không vượt quá độ chính xác nêu tại các chỉ tiêu kỹ thuật của máy; hoặc máy không đáp ứng yêu cầu, không được đưa vào sản xuất.\n3. Kiểm nghiệm sau khi lắp máy lên tàu đo thực hiện như sau:\na) Tàu đo phải được neo, buộc chắc chắn tại cầu cảng nơi có các điểm cao tọa độ gốc có độ chính xác của các điểm khống chế đo vẽ trở lên;\nb) Máy định vị phải được lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật;\nc) Máy toàn đạc điện tử dùng để đo kiểm nghiệm phải được kiểm nghiệm, hiệu chỉnh các nguồn sai số và phải có các tính năng kỹ thuật tối thiểu sau: - Độ chính xác đo góc bằng 6”; - Độ chính xác đo góc nghiêng bằng 10”; - Độ chín