Document ID: 321910

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO VÀ TIỀN THƯỞNG TRONG CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 và Nghị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Full Text:
[{"full_text": "Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát trong Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi tắt là VAMC).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.\n2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát.\n3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 147, "lower_segmented_text": "mục 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với người lao_động , chủ_tịch hội_đồng thành_viên , thành_viên hội_đồng thành_viên , tổng_giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , kế_toán_trưởng , trưởng ban kiểm_soát và thành_viên ban kiểm_soát trong công_ty quản_lý_tài_sản của các tổ_chức tín_dụng việt_nam ( sau đây gọi tắt là vamc ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người lao_động làm_việc theo hợp_đồng lao_động theo quy_định của bộ_luật lao_động . \n 2 . chủ_tịch hội_đồng thành_viên , thành_viên hội_đồng thành_viên , tổng_giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , kế_toán_trưởng , trưởng ban kiểm_soát và thành_viên ban kiểm_soát . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. VAMC thực hiện quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương kế hoạch, đơn giá tiền lương, tạm ứng tiền lương, quỹ tiền lương thực hiện, phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động theo quy định tại Mục 2; Điều 9, 10, 13 Mục 3 và Mục 4 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH).", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG'\n 'Điều 3. Quản lý lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, đơn giá tiền lương, tạm ứng tiền lương, quỹ tiền lương thực hiện, phân phối tiền lương, tiền thưởng']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "khoản 1 . vamc thực_hiện quản_lý lao_động , xác_định quỹ tiền_lương kế_hoạch , đơn_giá tiền_lương , tạm_ứng tiền_lương , quỹ tiền_lương_thực_hiện , phân_phối tiền_lương , tiền thưởng đối_với người lao_động theo quy_định tại mục 2 ; điều 9 , 10 , 13 mục 3 và mục 4 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh ngày 01 tháng 9 năm 2016 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn thực_hiện quản_lý lao_động , tiền_lương , tiền thưởng đối_với người lao_động làm_việc trong công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh ) .", "pointer_link": "['Mục 2' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, mức tiền lương bình quân thực hiện để tính quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH, VAMC xác định chỉ tiêu năng suất lao động bình quân và lợi nhuận như sau:\na) Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân (kế hoạch, thực hiện trong năm hoặc thực hiện của năm trước liền kề) được tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương, trong đó chỉ tiêu tổng doanh thu và tổng chi phí được xác định theo quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013, Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với VAMC.\nb) Chỉ tiêu lợi nhuận (kế hoạch, thực hiện trong năm hoặc thực hiện của năm trước liền kề) được thay bằng chỉ tiêu số tiền thu hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt.", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG'\n 'Điều 3. Quản lý lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, đơn giá tiền lương, tạm ứng tiền lương, quỹ tiền lương thực hiện, phân phối tiền lương, tiền thưởng']", "len_tokenizer": 194, "lower_segmented_text": "khoản 2 . khi xác_định mức tiền_lương bình_quân kế_hoạch , mức tiền_lương bình_quân thực_hiện để tính quỹ tiền_lương kế_hoạch , quỹ tiền_lương_thực_hiện theo quy_định tại điều 9 và điều 14 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh , vamc xác_định chỉ tiêu năng_suất lao_động bình_quân và lợi_nhuận như sau : \n a ) chỉ tiêu năng_suất lao_động bình_quân ( kế_hoạch , thực_hiện trong năm hoặc thực_hiện của năm trước liền kề ) được tính theo chỉ_tiêu tổng_doanh_thu trừ tổng_chi_phí chưa có tiền_lương , trong đó chỉ_tiêu tổng_doanh_thu và tổng_chi_phí được xác_định theo quy_định tại nghị_định số 53 / 2013 / nđ - cp ngày 18 tháng 5 năm 2013 , nghị_định số 34 / 2015 / nđ - cp ngày 31 tháng 03 năm 2015 của chính_phủ và hướng_dẫn của bộ tài_chính về chế_độ tài_chính đối_với vamc . \n b ) chỉ_tiêu lợi_nhuận ( kế_hoạch , thực_hiện trong năm hoặc thực_hiện của năm trước liền kề ) được thay bằng chỉ_tiêu số tiền thu_hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái_phiếu đặc_biệt .", "pointer_link": "['Mục 2' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Khi xác định quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, VAMC loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, số tiền thu hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt, bao gồm:\na) Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan quy định tại Điều 11 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.\nb) Nhà nước có quyết định can thiệp làm ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thu hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến việc mua hoặc bán khoản nợ xấu và tài sản đảm bảo; điều chỉnh tỷ lệ tính trên số tiền thu hồi của khoản nợ xấu được VAMC mua bằng trái phiếu đặc biệt; điều chỉnh tỷ lệ tính trên số dư còn lại cuối kỳ của khoản nợ mà VAMC đã mua bằng trái phiếu đặc biệt.\nc) VAMC thực hiện các khoản đầu tư mới cho hoạt động kinh doanh (không bao gồm các khoản đầu tư, sửa chữa, nâng cấp tài sản đảm bảo các khoản nợ VAMC đã mua để cải tạo thành trụ sở làm việc hoặc cho thuê).", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG'\n 'Điều 4. Loại trừ các yếu tố khách quan khi xác định quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khi xác_định quỹ tiền_lương kế_hoạch , quỹ tiền_lương_thực_hiện của người lao_động , vamc loại_trừ các yếu_tố khách_quan ảnh_hưởng đến năng_suất lao_động , số tiền thu_hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái_phiếu đặc_biệt , bao_gồm : \n a ) ảnh_hưởng của các yếu_tố khách_quan quy_định tại điều 11 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh . \n b ) nhà_nước có quyết_định can_thiệp làm ảnh_hưởng trực_tiếp đến số tiền thu_hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái_phiếu đặc_biệt hoặc ảnh_hưởng trực_tiếp đến việc m