Document ID: 279333

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 113/2014/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÁP LUẬT

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 113/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;
Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết và biện pháp thi hành các quy định về quy trình, hồ sơ thẩm định, cho ý kiến chương trình, dự án, viện trợ phi dự án về pháp luật; chia sẻ thông tin, kết quả hợp tác quốc tế về pháp luật; trình tự, thủ tục tạm đình chỉ, đình chỉ chương trình, dự án, viện trợ phi dự án về pháp luật và một số biểu mẫu về hợp tác quốc tế về pháp luật theo Nghị định số 113/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 113/2014/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 07/2015/TT-BTP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số quy định của Nghị định 113/2014/NĐ-CP về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết và biện_pháp thi_hành các quy_định về quy_trình , hồ_sơ_thẩm_định , cho ý_kiến chương_trình , dự_án , viện_trợ phi dự_án về pháp_luật ; chia_sẻ thông_tin , kết_quả hợp_tác quốc_tế về pháp_luật ; trình_tự , thủ_tục tạm đình_chỉ , đình_chỉ chương_trình , dự_án , viện_trợ phi dự_án về pháp_luật và một_số biểu_mẫu về hợp_tác quốc_tế về pháp_luật theo nghị_định số 113 / 2014 / nđ - cp ngày 26 tháng 11 năm 2014 của chính_phủ về quản_lý hợp_tác quốc_tế về pháp_luật ( sau đây gọi là nghị_định số 113 / 2014 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 2. Quy trình thẩm định văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ\n1. Sau khi tổng hợp, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan đối với văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với chương trình, dự án sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài) có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật kèm theo công văn đề nghị thẩm định.\n2. Trong trường hợp chương trình, dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều Bộ, ngành hoặc chương trình, dự án do Bộ Tư pháp làm cơ quan chủ quản, Bộ Tư pháp tiến hành tổ chức họp tư vấn thẩm định. Thành phần tham dự cuộc họp tư vấn thẩm định bao gồm đại diện Bộ Tư pháp, Bộ Công an và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n3. Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm gửi văn bản thẩm định cho cơ quan chủ quản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.", "header": "['Thông tư 07/2015/TT-BTP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số quy định của Nghị định 113/2014/NĐ-CP về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Mục II. QUY TRÌNH, HỒ SƠ THẨM ĐỊNH, CHO Ý KIẾN VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, VIỆN TRỢ PHI DỰ ÁN VỀ PHÁP LUẬT']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "điều 2 . quy_trình thẩm_định văn_kiện chương_trình , dự_án hợp_tác pháp_luật thuộc thẩm_quyền phê_duyệt của thủ_tướng chính_phủ \n 1 . sau khi tổng_hợp , tiếp_thu ý_kiến của các cơ_quan có liên_quan đối_với văn_kiện chương_trình , dự_án hợp_tác pháp_luật thuộc thẩm_quyền phê_duyệt của thủ_tướng chính_phủ , cơ_quan chủ_quản ( đối_với chương_trình , dự_án sử_dụng nguồn hỗ_trợ phát_triển chính_thức và vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ nước_ngoài ) và bộ kế_hoạch và đầu_tư ( đối_với chương_trình , dự_án sử_dụng viện_trợ phi chính_phủ nước_ngoài ) có trách_nhiệm gửi bộ tư_pháp hồ_sơ_thẩm_định văn_kiện chương_trình , dự_án hợp_tác pháp_luật kèm theo công_văn đề_nghị thẩm_định . \n 2 . trong trường_hợp chương_trình , dự_án có nội_dung phức_tạp , liên_quan đến nhiều bộ , ngành hoặc chương_trình , dự_án do bộ tư_pháp làm cơ_quan chủ_quản , bộ tư_pháp tiến_hành tổ_chức họp tư_vấn thẩm_định . thành_phần tham_dự cuộc họp tư_vấn thẩm_định bao_gồm đại_diện bộ tư_pháp , bộ công_an và các cơ_quan , tổ_chức có liên_quan . \n 3 . trong thời_hạn 12 ngày , kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ hợp_lệ , bộ tư_pháp có trách_nhiệm gửi văn_bản thẩm_định cho cơ_quan chủ_quản và bộ kế_hoạch và đầu_tư .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật\n1. Hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án sử dụng nguồn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ bao gồm các tài liệu được quy định tại Điều 26 của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (sau đây gọi là Nghị định số 38/2013/NĐ-CP).\n2. Hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài bao gồm các tài liệu được quy định tại Điều 12 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 (sau đây gọi là Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài).\n3. Cơ quan chủ quản (đối với văn kiện chương trình, dự án sử dụng ODA, vốn vay ưu đãi) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với văn kiện chương trình, dự án sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài) có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp một (01) bộ hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật bằng bản giấy và bản điện tử. Bản điện tử được gửi tới Bộ Tư pháp theo địa chỉ qlhtqtpl@moj.gov.vn.", "header": "['Thông tư 07/2015/TT-BTP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số quy định của Nghị định 113/2014/NĐ-CP về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Mục II. QUY TRÌNH, HỒ SƠ THẨM ĐỊNH, CHO Ý KIẾN VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, VIỆN TRỢ PHI DỰ ÁN VỀ PHÁP LUẬT']", "len_tokenizer": 256, "lower_segmented_text": "điều 3 . hồ_sơ_thẩm_định văn_kiện chương_trình , dự_án hợp_tác pháp_luật \n 1 . hồ_sơ_thẩm_định văn_kiện chương_trình , dự_án sử_dụng nguồn oda , vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ bao_gồm các tài_liệu được quy_định tại điều 26 của nghị_định số 38 / 2013 / nđ - cp ngày 23 / 4 / 2013 về quản_lý và sử_dụng nguồn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( oda ) , vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ ( sau đây gọi là nghị_định số 38 / 2013 / nđ - cp ) . \n 2 . hồ_sơ_thẩm_định văn_kiện chương_trình , dự_án hợp_tác pháp_luật sử_dụng nguồn viện_trợ phi chính_phủ nước_ngoài bao_gồm các tài_liệu được quy_định tại điều 12 của quy_chế quản_lý và sử_dụng viện_trợ phi chính_phủ nước_ngoài ban_hành kèm theo nghị_định số 93 / 2009 / nđ - cp ngày 22 / 10 / 2009 ( sau đây gọi là quy_chế quản_lý và sử_dụng viện_trợ phi chính_phủ nước_ngoài ) . \n 3 . cơ_quan chủ_quản ( đối_với văn_kiện chương_trình , dự_án sử_dụng oda , vốn vay ưu_đãi ) và bộ kế_hoạch và đầu_tư ( đối_với văn_kiện chương_trình , dự_án sử_dụng viện_trợ phi chính_phủ nước_ngoài ) có trách_nhiệm gửi bộ tư_pháp một ( 01 ) bộ hồ_sơ_thẩm_định văn_kiện chương_trình , dự_án hợp_tác pháp_luật bằng bản giấy và bản điện_tử . bản điện_tử được gửi tới bộ tư_pháp theo địa_chỉ qlhtqtpl@moj.gov.vn .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy trình cho ý kiến văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản\n1. Trong quá trình thẩm định văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP và Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài, cơ quan chủ quản có trách nhiệm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan, đồng thời gửi Bộ Tư pháp hồ sơ văn kiện chương trình, dự án để cho ý kiến.\n2. Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản cho cơ quan chủ quản.", "header": "['Thông tư 07/2015/TT-BTP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số quy định của Nghị định 113/2014/NĐ-CP về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Mục II. QUY TRÌNH, HỒ SƠ THẨM ĐỊNH, CHO Ý KIẾN VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, VIỆN TRỢ PHI DỰ ÁN VỀ PHÁP LUẬT']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_trình cho ý_kiến văn_kiện chương_trình , dự_án hợp_tác pháp_luật thuộc thẩm