Document ID: 395527

Title: BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH DỰ TRỮ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật thống kê;
Căn cứ Luật dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 128/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia và phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia\n1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh hoạt động dự trữ quốc gia liên quan đến quá trình hình thành, quản lý và sử dụng nguồn lực dự trữ quốc gia; đồng thời là cơ sở để xây dựng Chế độ báo cáo thống kê ngành Dự trữ quốc gia.\n2. Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia được quy định tại PHỤ LỤC I ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia được quy định tại PHỤ LỤC II ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 72/2018/TT-BTC về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 1 . hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia \n 1 . hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia là tập_hợp các chỉ_tiêu thống_kê phản_ánh hoạt_động dự_trữ quốc_gia liên_quan đến quá_trình hình_thành , quản_lý và sử_dụng nguồn_lực dự_trữ quốc_gia ; đồng_thời là cơ_sở để xây_dựng chế_độ báo_cáo thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia . \n 2 . danh_mục chỉ_tiêu thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia được quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . nội_dung chỉ_tiêu thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia được quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) chủ trì kiểm tra, tổng hợp số liệu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia và có trách nhiệm:\na) Tiếp nhận, tổng hợp báo cáo, sử dụng và cung cấp thông tin các chỉ tiêu thống kê được quy định trong danh mục chỉ tiêu thống kê ngành dự trữ quốc gia theo quy định;\nb) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và chuẩn hóa khái niệm, nội dung, phương pháp tính của chỉ tiêu trong Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia.\nc) Xây dựng chế độ báo cáo thống kê ngành Dự trữ quốc gia trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành dự trữ quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\n2. Các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động dự trữ quốc gia có trách nhiệm phối hợp, thu thập, lập báo cáo và cung cấp thông tin theo chỉ tiêu thống kê quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp trong việc cung cấp thông tin, kiểm tra công tác thống kê định kỳ, đột xuất.\n3. Thủ trưởng các Bộ, ngành được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm bảo mật thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 72/2018/TT-BTC về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "điều 2 . tổ_chức thực_hiện \n 1 . bộ tài_chính ( tổng_cục dự_trữ nhà_nước ) chủ_trì kiểm_tra , tổng_hợp_số_liệu thống_kê trong hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia và có trách_nhiệm : \n a ) tiếp_nhận , tổng_hợp báo_cáo , sử_dụng và cung_cấp thông_tin các chỉ_tiêu thống_kê được quy_định trong danh_mục chỉ_tiêu thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia theo quy_định ; \n b ) rà_soát , sửa_đổi , bổ_sung và chuẩn_hóa khái_niệm , nội_dung , phương_pháp tính của chỉ_tiêu trong danh_mục chỉ_tiêu thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia . \n c ) xây_dựng chế_độ báo_cáo thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia trên cơ_sở hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia trình bộ_trưởng bộ tài_chính ban_hành \n 2 . các bộ , ngành quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia , đơn_vị , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động dự_trữ quốc_gia có trách_nhiệm phối_hợp , thu_thập , lập báo_cáo và cung_cấp thông_tin theo chỉ_tiêu thống_kê quy_định trong hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành dự_trữ quốc_gia thuộc lĩnh_vực quản_lý ; phối_hợp trong việc cung_cấp thông_tin , kiểm_tra công_tác thống_kê định_kỳ , đột_xuất . \n 3 . thủ_trưởng các bộ , ngành được giao quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia , tổng_cục_trưởng tổng_cục dự_trữ nhà_nước ; các đơn_vị , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động dự_trữ quốc_gia chịu trách_nhiệm bảo_mật thông_tin thống_kê theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2018.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.", "header": "['Thông tư 72/2018/TT-BTC về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 3 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2018 . \n 2 . trong quá_trình thực_hiện , nếu có khó_khăn , vướng_mắc , đề_nghị các đơn_vị , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan phản_ánh kịp_thời về bộ tài_chính để nghiên_cứu sửa_đổi , bổ_sung cho phù_hợp .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]