Document ID: 598446

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, bao gồm: cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.\n2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.", "header": "['Thông tư 09/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí thẩm_định cấp giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động bán hàng đa_cấp , bao_gồm : cấp mới , gia_hạn , sửa_đổi , bổ_sung giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động bán hàng đa_cấp . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với người nộp phí ; tổ_chức thu phí ; tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí thẩm_định cấp giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động bán hàng đa_cấp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí. Người nộp phí theo quy định tại Thông tư này là doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.", "header": "['Thông tư 09/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí . người nộp phí theo quy_định tại thông_tư này là doanh_nghiệp nộp hồ_sơ đề_nghị cấp giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động bán hàng đa_cấp .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này, bao gồm: Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước thuộc Bộ Công Thương được giao thực hiện thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 09/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thu phí . tổ_chức thu phí theo quy_định tại thông_tư này , bao_gồm : bộ công_thương hoặc cơ_quan nhà_nước thuộc bộ công_thương được giao thực_hiện thẩm_định hồ_sơ_cấp giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động bán hàng đa_cấp theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức thu phí. Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp:\n1. Đối với trường hợp cấp mới, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 5.000.000 đồng/01 lần thẩm định.\n2. Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 3.000.000 đồng/01 lần thẩm định.", "header": "['Thông tư 09/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức thu phí . mức thu phí thẩm_định cấp giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động bán hàng đa_cấp : \n 1 . đối_với trường_hợp cấp mới , gia_hạn giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động bán hàng đa_cấp : 5.000.000 đồng / 01 lần thẩm_định . \n 2 . đối_với trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động bán hàng đa_cấp : 3.000.000 đồng / 01 lần thẩm_định .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kê khai, thu, nộp phí\n1. Người nộp phí thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phí nộp cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.\n2. Chậm nhất ngày 05 hằng tháng, tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.", "header": "['Thông tư 09/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 176, "lower_segmented_text": "điều 5 . kê_khai , thu , nộp phí \n 1 . người nộp phí thực_hiện nộp phí cho tổ_chức thu phí theo quy_định tại điểm a khoản 2 điều 10 nghị_định số 40 / 2018 / nđ - cp ngày 12 tháng 3 năm 2018 của chính_phủ về quản_lý hoạt_động_kinh_doanh theo phương_thức đa_cấp ; phí nộp cho tổ_chức thu phí theo hình_thức quy_định tại thông_tư số 74 / 2022 / tt - btc ngày 22 tháng 12 năm 2022 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định về hình_thức , thời_hạn thu , nộp , kê_khai các khoản phí , lệ_phí thuộc thẩm_quyền quy_định của bộ tài_chính . \n 2 . chậm nhất ngày 05 hằng tháng , tổ_chức thu phí nộp toàn_bộ số tiền phí thu được của tháng trước vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách của tổ_chức thu phí mở tại kho_bạc nhà_nước . tổ_chức thu phí thực_hiện kê_khai , thu , nộp và quyết_toán phí theo quy_định tại thông_tư số 74 / 2022 / tt - btc .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quản lý và sử dụng phí\n1. Tổ chức thu phí được trích để lại 90% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.\n2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 09/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 198, "lower_segmented_text": "điều 6 . quản_lý và sử_dụng phí \n 1 . tổ_chức thu phí được trích để lại 90 % số tiền phí thu được để chi cho hoạt_động thẩm_định , thu phí theo quy_định tại khoản 4 điều 1 nghị_định số 82 / 2023 / nđ - cp ngày 28 ngày 11 năm 2023 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật phí và lệ_phí ; nộp 10 % số tiền phí thu được vào ngân_sách nhà_nước theo chương , tiểu mục tương_ứng của mục_lục ngân_sách nhà_nước . \n 2 . trường_hợp tổ_chức thu phí là cơ_quan nhà_nước không thuộc diện được khoán chi_phí hoạt_động từ nguồn thu phí theo quy_định tại khoản 3 điều 1 nghị_định số 82 / 2023 / nđ - cp nộp toàn_bộ số tiền phí thu được vào ngân_sách nhà_nước . nguồn chi_phí trang_trải cho hoạt_động thẩm_định , thu phí do ngân_sách nhà_nước bố_trí trong dự_toán của tổ_chức thu phí theo chế_độ , định mức chi ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2024.\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số 156/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứn