Document ID: 59308

Title: HƯỚNG DẪN VỀ KHO LƯU TRỮ CHUYÊN DỤNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nội vụ; Căn cứ Điều 14 của Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Căn cứ Điểm b Khoản 1 của Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ, Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn yêu cầu và các thông số kỹ thuật về kho lưu trữ chuyên dụng. Kho lưu trữ chuyên dụng là công trình bao gồm: khu vực kho bảo quản tài liệu, khu vực xử lý nghiệp vụ lưu trữ, khu hành chính, khu vực lắp đặt thiết bị kỹ thuật và khu vực phục vụ công chúng.", "header": "['Thông tư 09/2007/TT-BNV hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "mục 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn yêu_cầu và các thông_số kỹ_thuật về kho lưu_trữ chuyên_dụng . kho lưu_trữ chuyên_dụng là công_trình bao_gồm : khu_vực kho bảo_quản tài_liệu , khu_vực xử_lý nghiệp_vụ lưu_trữ , khu hành_chính , khu_vực lắp_đặt thiết_bị kỹ_thuật và khu_vực phục_vụ công_chúng .", "pointer_link": "['Mục 1']"}, {"full_text": "Mục 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 09/2007/TT-BNV hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 21, "lower_segmented_text": "mục 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này được áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức sử_dụng ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục 2']"}, {"full_text": "Mục 3. Yêu cầu chung. Kho lưu trữ chuyên dụng phải bảo đảm được các yêu cầu chung sau đây:\na) Về địa điểm: thuận tiện giao thông; có địa chất ổn định, xa các chấn động nền; có địa thế cao, thoát nước nhanh; không ở gần các khu vực dễ gây cháy, nổ, ô nhiễm và có đất dự phòng để mở rộng khi cần thiết.\nb) Bảo đảm kết cấu bền vững; bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ.\nc) Thiết kế hợp lý, liên hoàn phù hợp với các loại hình tài liệu và các quy trình nghiệp vụ lưu trữ.\nd) Đáp ứng các yêu cầu về mỹ quan của công trình văn hoá.", "header": "['Thông tư 09/2007/TT-BNV hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "mục 3 . yêu_cầu chung . kho lưu_trữ chuyên_dụng phải bảo_đảm được các yêu_cầu chung sau đây : \n a ) về địa_điểm : thuận_tiện giao_thông ; có địa_chất ổn_định , xa các chấn_động nền ; có địa_thế cao , thoát nước nhanh ; không ở gần các khu_vực dễ gây cháy , nổ , ô_nhiễm và có đất dự_phòng để mở_rộng khi cần_thiết . \n b ) bảo_đảm kết_cấu bền_vững ; bảo_vệ , bảo_quản an_toàn tài_liệu lưu_trữ . \n c ) thiết_kế hợp_lý , liên_hoàn phù_hợp với các loại_hình tài_liệu và các quy_trình nghiệp_vụ lưu_trữ . \n d ) đáp_ứng các yêu_cầu về mỹ_quan của công_trình văn_hoá .", "pointer_link": "['Mục 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Khu vực kho bảo quản tài liệu Khu vực kho bảo quản tài liệu được bố trí thành khu vực riêng, hạn chế tiếp xúc với đường đi, có lối ra vào độc lập. Tùy thuộc vào loại hình tài liệu mà bố trí các kho bảo quản tài liệu cho phù hợp.\na) Diện tích sàn xây dựng Diện tích sàn kho bảo quản tài liệu được tính theo công thức: Diện tích sàn kho = Số mét giá tài liệu cần bảo quản 5\nb) Diện tích kho bảo quản tài liệu và hướng cửa Mỗi kho bảo quản tài liệu có diện tích tối đa không quá 200m2 gồm: diện tích các giá để tài liệu, diện tích lối đi giữa các hàng giá, lối đi đầu giá, lối đi chính trong kho. Hướng cửa các kho bảo quản tài liệu bố trí tránh hướng Tây.\nc) Kết cấu Kết cấu kho bảo quản tài liệu phải có sức chịu tải bền vững, chống được động đất trên 7 độ richte, chống được bão trên cấp 12.\nd) Tải trọng sàn Tải trọng sàn tối thiểu là 1700 kg/m2 nếu sử dụng giá cố định hoặc 2400 kg/m2 nếu sử dụng giá di động. d) Mái Mái được thiết kế 2 lớp: lớp trong đổ bê tông cốt thép tại chỗ, lớp ngoài bằng vật liệu cách nhiệt. Giữa hai lớp mái có chiều cao tối thiểu 1m tạo lưu không thông thoáng. Mái kho có độ dốc khoảng 5 %.\nđ) Nền Nền kho bảo quản tài liệu phải được xử lý chống mối, bằng phẳng, chịu được ma sát và không gây bụi. đ) Chiều cao tầng Tầng kho có chiều cao thông thuỷ tối thiểu 2,4m. Tầng giáp mái chống nóng có chiều cao khoảng 3,6m. Tầng hầm thông gió, chống ẩm, chống mối có chiều cao từ 2,1m - 2,4m.\ne) Tường Tường kho bảo quản tài liệu và tường ngăn giữa các kho bảo quản tài liệu phải có độ chịu lửa cấp 1 theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước (không sập đổ sau 4 giờ cháy). Tường kho bảo quản tài liệu có thể thiết kế theo một trong hai phương án sau: - Thiết kế hai lớp: tường ngoài cách tường trong khoảng 1,2 m tạo hành lang chống nóng, chống ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào kho bảo quản tài liệu và để bố trí một số thiết bị khi cần thiết. - Thiết kế một lớp: độ dày tối thiểu của tường là 0,6 m. e) Cửa - Cửa ra vào và cửa thoát hiểm phải được làm một cánh bằng vật liệu chống cháy, có chiều rộng tối thiểu 1m, mở theo chiều từ trong ra ngoài. Khe hở giữa các cánh cửa với mặt nền không được lớn hơn 5 mm. Đối với những kho bảo quản tài liệu được lắp đặt điều hoà nhiệt độ thì cửa kho phải bảo đảm chống được thất thoát nhiệt. - Cửa sổ: diện tích cửa sổ chiếm khoảng 1/10 diện tích mặt tường kho. Trường hợp tường kho thiết kế một lớp thì các cửa sổ được thiết kế đối xứng; cửa sổ phải có khả năng chống đột nhập, chống côn trùng, chống bụi, chống ánh sáng mặt trời trực tiếp, bảo đảm độ chiếu sáng tự nhiên tối thiểu và cho phép thông gió tự nhiên khi cần thiết.\ng) Giao thông chiều dọc Giao thông chiều dọc trong kho gồm: - Cầu thang chính; - Cầu thang thoát hiểm, được bố trí ở đầu mút khu vực kho, rộng 1,5m - 2,0m. - Thang máy được lắp đặt cho kho bảo quản tài liệu có từ hai tầng trở lên. Thang máy được đặt ở khu vực tiếp giáp giữa các phòng kho bảo quản với các phòng làm việc. Thang máy chở tài liệu có tải trọng hữu ích 500 - 800 kg, có tường chịu lửa bao quanh (độ chịu lửa 4 giờ). Thùng thang máy có kích thước 1,5m x 1,8m và cửa mở có chiều rộng hữu ích tối thiểu 1,2m.\nh) Bố trí giá để tài liệu Giá để tài liệu được lắp thành hàng giá hai mặt, mỗi hàng giá không dài quá 10 m. Các hàng giá được đặt vuông góc với cửa sổ, cách mặt tường từ 0,4 -0,6 m. Lối đi giữa các hàng giá từ 0,7- 0,8 m, lối đi giữa hai đầu giá từ 1,2 -1,4 m.\ni) Yêu cầu về môi trường trong kho - Nhiệt độ, độ ẩm: đối với tài liệu giấy cần khống chế và duy trì ở nhiệt độ 200C (± 20C) và độ ẩm 50% (± 5 %); đối với tài liệu phim, ảnh, băng, đĩa thì nhiệt độ là 160C (± 20C) và độ ẩm là 45% (± 5 %). - Ánh sáng: độ chiếu sáng trong kho bảo quản tài liệu từ 50-80 lux. - Nồng độ khí độc trong phòng kho: khí sunfuarơ (SO2) khoảng dưới 0,15 mg/m3; khí ôxit nitơ (NO2) khoảng 0,1 mg/m3; khí CO2 khoảng dưới 0,15 mg/m3. - Chế độ thông gió: không khí trong kho phải được lưu thông với tốc độ khoảng 5m/giây.\nk) Thiết bị bảo vệ, bảo quản tài liệu - Thiết bị bảo vệ gồm: camera quan sát; thiết bị báo động; thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động; thiết bị chống đột nhập… - Thiết bị cần thiết cho kho bảo quản tài liệu gồm: giá, hộp, tủ đựng tài liệu được thực hiện theo tiêu chuẩn do Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước quy định; máy điều hoà nhiệt độ và máy hút ẩm; dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm; thiết bị thông gió; quạt điện …", "header": "['Thông tư 09/2007/TT-BNV hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Mục II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 940, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khu_vực kho bảo_quản tài_liệu khu_vực kho bảo_quản tài_liệu được bố_trí thành khu_vực riêng , hạn_chế tiếp_xúc với đường đi , có lối ra vào độc_lập . tùy thuộc vào loại_hình tài_liệu mà bố_trí các kho bảo_quản tài_liệu cho phù_hợp . \n a ) diện_tích sàn xây_dựng diện_tích sàn kho bảo_quản tài_liệu được tính theo công_thức : diện_tích sàn kho = số mét giá tài_liệu cần bảo_quản 5 \n b ) diện_tích kho bảo_quản tài_liệu và hướng cửa mỗi kho bảo_quản tài_liệu có diện_tích tối_đa không quá 200m2 gồm : diện_tích các giá để tài_liệu , diện_tích lối đi giữa các hàng giá , lối đi đầu giá , lối đi chính trong kho . hướng cửa các kho bảo_quản tài_liệu bố_trí tránh hướng tây . \n c ) kết_cấu_kết_cấu kho bảo_quản tài_liệu phải có sức chịu_tải bền_vững , chống được động_đất trên 7 độ richte , chống được bão trên cấp 12 . \n d ) tải_trọng sàn tải_trọng sàn tối_thiểu là 1700 kg / m2 nếu sử_dụng giá cố_định hoặc 2400 kg / m2 nếu sử_dụng giá di_động . d ) mái mái được thiết_kế 2 lớp : lớp trong đổ bê_tông cốt thép tại_chỗ , lớp ngoài bằng vật_liệu cách_nhiệt . giữa hai lớp mái có chiều cao tối_thiểu 1m tạo lưu_không th