Document ID: 223440

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CƠ YẾU NGHỈ HƯU, CHUYỂN NGÀNH, THÔI VIỆC, HY SINH, TỪ TRẦN HOẶC CHUYỂN SANG LÀM CÔNG TÁC KHÁC TRONG TỔ CHỨC CƠ YẾU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 32/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại Chương IV Nghị định số 32/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 32/2013/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2014/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn thực_hiện chế_độ , chính_sách đối_với người làm công_tác cơ_yếu nghỉ hưu , chuyển ngành , thôi_việc , hy_sinh , từ_trần hoặc chuyển sang làm công_tác khác trong tổ_chức cơ_yếu ; chuyển sang làm_việc tại doanh_nghiệp , tổ_chức , đơn_vị không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước ; quy_đổi thời_gian để tính hưởng chế_độ trợ_cấp một lần quy_định tại chương iv nghị_định số 32 / 2013 / nđ - cp ngày 16 tháng 4 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật cơ_yếu về chế_độ , chính_sách đối_với người làm công_tác cơ_yếu ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 32 / 2013 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân hưởng lương theo bảng lương cấp hàm cơ yếu và bảng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu (sau đây gọi tắt là người làm công tác cơ yếu).", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2014/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . người làm công_tác cơ_yếu không phải là quân_nhân , công_an nhân_dân hưởng lương theo bảng lương cấp hàm cơ_yếu và bảng lương chuyên_môn kỹ_thuật cơ_yếu ( sau đây gọi tắt là người làm công_tác cơ_yếu ) .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tiền lương để tính hưởng chế độ\na) Tiền lương tháng để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 32/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 4 Mục 1 Chương II Thông tư liên tịch này được tính bằng bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu. Khi tính bình quân tiền lương tháng, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm người làm công tác cơ yếu hưởng chế độ hưu trí.\nb) Tiền lương tháng để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 17; Điều 18; Khoản 2 Điều 19; Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 32/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Mục 3; Điểm b, Điểm c Khoản 1 và Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 10, Khoản 2 Điều 11, Khoản 3 Điều 12 Mục 4 Chương II Thông tư liên tịch này là tiền lương tháng hiện hưởng của tháng liền kề trước thời điểm người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.\nc) Tiền lương tháng để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần nêu tại Điểm a và Điểm b Khoản này bao gồm: tiền lương theo bảng lương cấp hàm, bậc, hệ số lương và các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2014/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Cơ sở để tính hưởng chế độ']", "len_tokenizer": 282, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tiền_lương để tính hưởng chế_độ \n a ) tiền_lương tháng để tính hưởng chế_độ trợ_cấp một lần quy_định tại điểm b khoản 2 điều 14 nghị_định số 32 / 2013 / nđ - cp và hướng_dẫn tại khoản 3 điều 4 mục 1 chương ii thông_tư liên_tịch này được tính bằng bình_quân tiền_lương tháng đóng bảo_hiểm xã_hội của 05 năm cuối ( 60 tháng ) trước khi người làm công_tác cơ_yếu nghỉ hưu . khi tính bình_quân tiền_lương tháng , được chuyển_đổi theo chế_độ tiền_lương quy_định tại thời_điểm người làm công_tác cơ_yếu hưởng chế_độ hưu_trí . \n b ) tiền_lương tháng để tính hưởng chế_độ trợ_cấp một lần quy_định tại điểm b khoản 1 điều 17 ; điều 18 ; khoản 2 điều 19 ; khoản 2 điều 20 nghị_định số 32 / 2013 / nđ - cp và hướng_dẫn tại điểm b khoản 2 điều 8 mục 3 ; điểm b , điểm c khoản 1 và điểm b , điểm c khoản 2 điều 10 , khoản 2 điều 11 , khoản 3 điều 12 mục 4 chương ii thông_tư liên_tịch này là tiền_lương tháng hiện hưởng của tháng liền kề trước thời_điểm người làm công_tác cơ_yếu nghỉ hưu , chuyển ngành , thôi_việc , hy_sinh , từ_trần hoặc chuyển sang làm công_tác khác trong tổ_chức cơ_yếu . \n c ) tiền_lương tháng để tính hưởng chế_độ trợ_cấp một lần nêu tại điểm a và điểm b khoản này bao_gồm : tiền_lương theo bảng lương cấp hàm , bậc , hệ_số lương và các khoản phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo , phụ_cấp thâm_niên vượt khung , phụ_cấp thâm_niên nghề và mức chênh_lệch bảo_lưu ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ\na) Thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 14; Điểm b Khoản 1 Điều 17; Điều 18 Nghị định số 32/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 4 Mục 1; Điểm b Khoản 2 Điều 8 Mục 3; Điểm b, Điểm c Khoản 1 và Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 10, Khoản 2 Điều 11 Mục 4 Chương II Thông tư liên tịch này là tổng thời gian làm việc trong tổ chức cơ yếu (bao gồm thời gian là người làm công tác cơ yếu, học sinh cơ yếu hưởng phụ cấp sinh hoạt phí, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu) và thời gian làm việc tại cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi vào làm việc trong tổ chức cơ yếu.\nb) Thời gian công tác để tính quy đổi quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 32/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 12 Mục 4 Chương II Thông tư liên tịch này để hưởng chế độ trợ cấp một lần là tổng thời gian công tác trong quân đội, công an, tổ chức cơ yếu có tham gia trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành, nghề có tính chất đặc thù.\nc) Thời gian công tác nêu tại Điểm a và Điểm b Khoản này nếu đứt quãng mà chưa hưởng trợ cấp một lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành) thì được cộng dồn.", "header": "['Thông tư liên tịch 11/2014/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Cơ sở để tính hưởng chế độ']", "len_tokenizer": 265, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thời_gian công_tác để tính hưởng chế_độ \n a ) thời_gian công_tác để tính hưởng chế_độ trợ_cấp một lần quy_định tại điểm b khoản 2 điều 14 ; điểm b khoản 1 điều 17 ; điều 18 nghị_định số 32 / 2013 / nđ - cp và hướng_dẫn tại khoản 3 điều 4 mục 1 ; điểm b khoản 2 điều 8 mục 3 ; điểm b , điểm c khoản 1 và điểm b , điểm c khoản 2 điều 10 , khoản 2 điều 11 mục 4 chương ii thông_tư liên_tịch này là tổng_thờ