Document ID: 319361

Title: VỀ KINH DOANH RƯỢU

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh rượu, bao gồm: Hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu; hoạt động bán rượu tiêu dùng tại chỗ.\n2. Nghị định này không áp dụng đối với:\na) Hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh rượu;\nb) Nhập khẩu rượu để kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế;\nc) Nhập khẩu rượu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, mua bán rượu giữa các khu phi thuế quan; hoạt động kinh doanh rượu tại khu phi thuế quan, hoạt động gửi kho ngoại quan;\nd) Rượu nhập khẩu là hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu trong, định mức được miễn thuế; xét miễn thuế, không chịu thuế.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với thương nhân kinh doanh rượu và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh rượu.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau;\n1. Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men (có hoặc không chưng cất) từ tinh bột của các loại ngũ cốc, dịch đường của cây và hoa quả hoặc được pha chế từ cồn thực phẩm. (Ethanol). Rượu không bao gồm: Bia các loại; nước trái cây lên men các loại có độ cồn dưới 5% theo thể tích.\n2. Sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp.\n3. Sản xuất rượu thủ công là hoạt động sản xuất rượu bằng dụng cụ truyền thống, không sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp.\n4. Rượu bán thành phẩm là rượu chưa hoàn thiện dùng làm nguyên liệu để sản xuất rượu thành phẩm.\n5. Bán rượu tiêu dùng tại chỗ là hoạt động bán rượu trực tiếp cho người mua để tiêu dùng tại địa điểm bán hàng.\nĐiều 4. Nguyên tắc quản lý rượu. Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu công nghiệp, sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, phân phối rượu, bán buôn rượu, bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải có giấy phép theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã.\nĐiều 5. Chất lượng và an toàn thực phẩm\n1. Rượu đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.\n2. Rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.\n3. Thủ tục công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm theo quy định của Luật an toàn thực phẩm, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác liên quan.\nĐiều 6. Dán tem và ghi nhãn hàng hóa rượu\n1. Rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước và rượu nhập khẩu phải được dán tem và ghi nhãn hàng hóa theo quy định, trừ trường hợp rượu được sản xuất thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại.\n2. Rượu bán thành phẩm nhập khẩu không phải dán tem.\nĐiều 7. Các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh rượu\n1. Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy phép theo quy định tại Nghị định này.\n2. Sử dụng cồn thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn, cồn công nghiệp hoặc nguyên liệu bị cấm khác để sản xuất, pha chế rượu,\n3. Cho thuê, cho mượn Giấy phép kinh doanh rượu.\n4. Trưng bày, mua, bán, lưu thông, tiêu thụ các loại rượu không có tem, nhãn đúng quy định của pháp luật, rượu không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, an toàn thực phẩm, rượu không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.\n5. Bán rượu cho người dưới 18 tuổi, bán rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên qua mạng Internet, bán rượu bằng máy bán hàng tự động.\n6. Quảng cáo, khuyến mại rượu trái quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu']", "len_tokenizer": 762, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về hoạt_động_kinh_doanh rượu , bao_gồm : hoạt_động_sản_xuất , nhập_khẩu , phân_phối , bán_buôn , bán_lẻ rượu ; hoạt_động bán rượu tiêu_dùng tại_chỗ . \n 2 . nghị_định này không áp_dụng đối_với : \n a ) hoạt_động xuất_khẩu , tạm nhập tái_xuất , tạm xuất tái_nhập , chuyển khẩu , quá_cảnh rượu ; \n b ) nhập_khẩu rượu để kinh_doanh tại cửa_hàng miễn thuế ; \n c ) nhập_khẩu rượu từ nước_ngoài vào khu phi thuế_quan , mua_bán rượu giữa các khu phi thuế_quan ; hoạt_động_kinh_doanh rượu tại khu phi thuế_quan , hoạt_động gửi kho ngoại quan ; \n d ) rượu nhập_khẩu là hành_lý , tài_sản di_chuyển , quà biếu , quà tặng , hàng mẫu trong , định_mức được miễn thuế ; xét miễn thuế , không chịu thuế . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với thương_nhân kinh_doanh rượu và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến kinh_doanh rượu . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau ; \n 1 . rượu là đồ uống có cồn thực_phẩm , được sản_xuất từ quá_trình lên_men ( có hoặc không chưng_cất ) từ tinh_bột của các loại ngũ_cốc , dịch đường của cây và hoa_quả hoặc được pha_chế từ cồn thực_phẩm . ( ethanol ) . rượu không bao_gồm : bia các loại ; nước trái_cây lên_men các loại có độ cồn dưới 5 % theo thể_tích . \n 2 . sản_xuất rượu công_nghiệp là hoạt_động_sản_xuất rượu trên dây_chuyền máy_móc , thiết_bị công_nghiệp . \n 3 . sản_xuất rượu thủ_công là hoạt_động_sản_xuất rượu bằng dụng_cụ truyền_thống , không sử_dụng máy_móc , thiết_bị công_nghiệp . \n 4 . rượu bán thành_phẩm là rượu chưa hoàn_thiện dùng làm nguyên_liệu để sản_xuất rượu thành_phẩm . \n 5 . bán rượu tiêu_dùng tại_chỗ là hoạt_động bán rượu trực_tiếp cho người mua để tiêu_dùng tại địa_điểm bán hàng . \n điều 4 . nguyên_tắc quản_lý rượu . kinh_doanh rượu thuộc danh_mục ngành , nghề đầu_tư kinh_doanh có điều_kiện . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất rượu công_nghiệp , sản_xuất rượu thủ_công nhằm mục_đích kinh_doanh , phân_phối rượu , bán_buôn rượu , bán_lẻ rượu , bán rượu tiêu_dùng tại_chỗ phải có giấy_phép theo quy_định tại nghị_định này . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất rượu thủ_công để bán cho doanh_nghiệp có giấy_phép sản_xuất rượu công_nghiệp để chế_biến lại phải đăng_ký với ủy_ban nhân_dân cấp xã . \n điều 5 . chất_lượng và an_toàn thực_phẩm \n 1 . rượu đã có quy_chuẩn kỹ_thuật phải được công_bố hợp quy và đăng_ký bản công_bố hợp quy với cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền trước khi đưa ra lưu_thông trên thị_trường . \n 2 . rượu chưa có quy_chuẩn kỹ_thuật phải được công_bố phù_hợp quy_định an_toàn thực_phẩm và đăng_ký bản công_bố phù_hợp quy_định an_toàn thực_phẩm với cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền trước khi đưa ra lưu_thông trên thị_trường cho đến khi quy_chuẩn kỹ_thuật tương_ứng được ban_hành và có hiệu_lực . \n 3 . thủ_tục công_bố hợp quy và công_bố phù_hợp quy_định an_toàn thực_phẩm theo quy_định của luật an_toàn thực_phẩm , nghị_định của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật an_toàn thực_phẩm và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật hiện_hành khác liên_quan . \n điều 6 . dán tem và ghi nhãn hàng_hóa_rượu \n 1 . rượu sản_xuất để tiêu_thụ trong nước và rượu nhập_khẩu phải được dán tem và ghi nhãn hàng_hóa theo quy_định , trừ trường_hợp rượu được sản_xuất thủ_công để bán cho doanh_nghiệp có giấy_phép sản_xuất rượu công_nghiệp để chế_biến lại . \n 2 . rượu bán thành_phẩm nhập_khẩu không phải dán tem . \n điều 7 . các hành_vi vi_phạm_quy_định của pháp_luật về kinh_doanh rượu \n 1 . kinh_doanh rượu không có giấy_phép hoặc không đúng với nội_dung ghi trong giấy_phép theo quy_định tại nghị_định này . \n 2 . sử_dụng cồn thực_phẩm không đáp_ứng quy_chuẩn , cồn công_nghiệp hoặc nguyên_liệu bị cấm khác để sản_xuất , pha_chế rượu , \n 3 . cho thuê , cho mượn giấy_phép kinh_doanh rượu . \n 4 . trưng_bày , mua , bán , lưu_thông , tiêu_thụ các loại rượu không có tem , nhãn đúng quy_định của pháp_luật , rượu không bảo_đảm tiêu_chuẩn , chất_lượng , an