Document ID: 70391

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 80/2007/NĐ-CP NGÀY 19/5/2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 80/2007/NĐ-CP); Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 80/2007/NĐ-CP như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng\n1.1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp kết quả khoa học và công nghệ (KH&CN) và đáp ứng các quy định về việc thành lập mới doanh nghiệp KH&CN theo quy định tại Thông tư liên tịch này.\n1.2. Các tổ chức KH&CN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập (sau đây gọi là tổ chức KH&CN công lập), có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp kết quả KH&CN và đáp ứng các quy định về việc chuyển đổi tổ chức và hoạt động của tổ chức KH&CN công lập để thành lập doanh nghiệp KH&CN theo quy định tại Thông tư liên tịch này.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV hướng dẫn Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng \n 1.1 . tổ_chức , cá_nhân việt_nam ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có quyền sở_hữu hoặc sử_dụng hợp_pháp kết_quả khoa_học và công_nghệ ( kh & cn ) và đáp_ứng các quy_định về việc thành_lập mới doanh_nghiệp kh & cn theo quy_định tại thông_tư liên_tịch này . \n 1.2 . các tổ_chức kh & cn do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thành_lập ( sau đây gọi là tổ_chức kh & cn công_lập ) , có quyền sở_hữu hoặc sử_dụng hợp_pháp kết_quả kh & cn và đáp_ứng các quy_định về việc chuyển_đổi tổ_chức và hoạt_động của tổ_chức kh & cn công_lập để thành_lập doanh_nghiệp kh & cn theo quy_định tại thông_tư liên_tịch này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển đổi. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển đổi tổ chức và hoạt động của tổ chức KH&CN công lập để thành lập doanh nghiệp KH&CN (sau đây gọi tắt là Đề án chuyển đổi) là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập tổ chức KH&CN đó. Trường hợp tổ chức KH&CN do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Tổng Công ty nhà nước được giao quản lý tổ chức KH&CN là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển đổi.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV hướng dẫn Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "điều 2 . cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt đề_án chuyển_đổi . cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt đề_án chuyển_đổi tổ_chức và hoạt_động của tổ_chức kh & cn công_lập để thành_lập doanh_nghiệp kh & cn ( sau đây gọi tắt là đề_án chuyển_đổi ) là cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thành_lập tổ_chức kh & cn đó . trường_hợp tổ_chức kh & cn do chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ quyết_định thành_lập thì bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , các tổng công_ty nhà_nước được giao quản_lý tổ_chức kh & cn là cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt đề_án chuyển_đổi .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ quan chủ quản của tổ chức KH&CN. Cơ quan chủ quản của tổ chức KH&CN là cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp được giao quyền quản lý hành chính, chuyên môn nghiệp vụ đối với tổ chức KH&CN.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV hướng dẫn Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_quan chủ_quản của tổ_chức kh & cn . cơ_quan chủ_quản của tổ_chức kh & cn là cơ_quan , đơn_vị cấp trên trực_tiếp được giao quyền quản_lý hành_chính , chuyên_môn nghiệp_vụ đối_với tổ_chức kh & cn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 4.1. Kết quả KH&CN gồm:\na) Kết quả của các chương trình, đề tài, đề án, dự án KH&CN; kết quả của các dự án nghiên cứu giải mã, làm chủ công nghệ (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ KH&CN) được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật;\nb) Các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp giống cây trồng, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; Chương trình máy tính.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV hướng dẫn Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Kết quả KH&CN Điều 4.4. Giao kết quả KH&CN thuộc sở hữu Nhà nước Điều 4.6. Một số nội dung chính trong quyết định giao kết quả KH&CN thuộc sở hữu nhà nước:']", "len_tokenizer": 106, "lower_segmented_text": "khoản 4.1 . kết_quả kh & cn gồm : \n a ) kết_quả của các chương_trình , đề_tài , đề_án , dự_án kh & cn ; kết_quả của các dự_án nghiên_cứu giải_mã , làm_chủ_công_nghệ ( sau đây gọi tắt là nhiệm_vụ kh & cn ) được cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền công_nhận theo quy_định của pháp_luật ; \n b ) các sáng_chế , kiểu_dáng công_nghiệp giống cây_trồng , thiết_kế bố_trí mạch tích_hợp bán_dẫn đã được cấp văn_bằng bảo_hộ theo quy_định của pháp_luật về sở_hữu trí_tuệ hoặc được công_nhận đăng_ký quốc_tế theo quy_định của điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên ; chương_trình máy_tính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 4.1']"}, {"full_text": "Khoản 4.2. Quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp kết quả KH&CN\na) Đối với kết quả KH&CN có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước: - Kết quả KH&CN được tạo ra do ngân sách nhà nước cấp toàn bộ kinh phí để nghiên cứu thì thuộc sở hữu Nhà nước; - Kết quả KH&CN được tạo ra do ngân sách nhà nước cấp một phần kinh phí để nghiên cứu thì Nhà nước là chủ sở hữu đối với phần giá trị kết quả KH&CN theo tỷ lệ vốn ngân sách nhà nước đã cấp; - Kết quả KH&CN được tạo ra do ngân sách nhà nước cấp toàn bộ kinh phí hoặc một phần kinh phí để nhận chuyển giao thì quyền sở hữu sử dụng hợp pháp kết quả KH&CN đó được thể hiện thông qua hợp đồng giữa các bên theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp nhà nước cấp một phần kinh phí để nhận chuyển giao kết quả KH&CN thì Nhà nước là đại diện quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp tương ứng với tỷ lệ vốn ngân sách nhà nước cấp để nhận chuyển giao kết quả KH&CN đó; - Việc giao quyền sở hữu hay sử dụng kết quả KH&CN thuộc sở hữu Nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm 4.4, khoản 4, mục I Thông tư liên tịch này.\nb) Đối với kết quả KH&CN không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước - Kết quả KH&CN được tạo ra do tổ chức hoặc cá nhân sử dựng kinh phí của mình để nghiên cứu thì kết quả KH&CN thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân đó; - Kết quả KH&CN được tạo ra do sử dụng kinh phí của tổ chức, cá nhân khác hoặc nhận chuyển giao hợp pháp thì quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp được xác định trên cơ sở các văn bản hoặc hợp đồng giữa các bên theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV hướng dẫn Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Kết quả KH&CN Điều 4.4. Giao kết quả KH&CN thuộc sở hữu Nhà nước Điều 4.6. Một số nội dung chính trong quyết định giao kết quả KH&CN thuộc sở hữu nhà nước:']", "len_tokenizer": 288, "lower_segmented_text": "khoản 4.2 . quyền sở_hữu hoặc sử_dụng hợp_pháp kết_quả kh & cn \n a ) đối_với kết_quả kh & cn có nguồn_gốc từ ngân_sách nhà_nước : - kết_quả kh & cn được tạo ra do ngân_sách nhà_nước cấp toàn_bộ kinh_phí để nghiên_cứu thì thuộc sở_hữu nhà_nước ; - kết_quả kh & cn được tạo ra do ngân_sách nhà_nước cấp một phần kinh_phí để nghiên_cứu thì nhà_nước là chủ sở_hữu đối_với phần giá_trị kết_quả kh & cn theo tỷ_lệ vốn ngân_sách nhà_nước đã cấp ; - kết_quả kh & cn được tạo ra do ngân_sách nhà_nước cấp toàn_bộ kinh_phí hoặc một phần kinh_phí để nhận chuyển_giao thì quyền sở_hữu sử_dụng hợp_pháp kết_quả kh & cn đó được thể_hiện thông_qua hợp_đồng giữa các bên theo quy_định của pháp_luật . trong trường_hợp nhà_nước cấp một phần kinh_phí để nhận chuyển_giao_kết_quả kh & cn thì nhà_nước là đại_diện quyền sở_hữu hoặc quyền sử_dụng