Document ID: 427918

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TIỀN LƯƠNG, TIỀN HỖ TRỢ TẬP HUẤN, THI ĐẤU, BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP, CHẾ ĐỘ KHI ỐM ĐAU, THAI SẢN, BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TRONG THỜI GIAN TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI ĐẤU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện về tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là Nghị định số 152/2018/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện về tiền_lương , tiền hỗ_trợ tập_huấn , thi_đấu , tham_gia_bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm_thất_nghiệp , bảo_hiểm tai_nạn lao_động , bệnh nghề_nghiệp , chế_độ khi ốm_đau , thai_sản , bị tai_nạn lao_động , bệnh nghề_nghiệp đối_với huấn_luyện_viên , vận_động_viên thể_thao trong thời_gian tập_trung tập_huấn , thi_đấu theo quy_định tại điều 3 , điều 4 , điều 5 và điều 6 nghị_định số 152 / 2018 / nđ - cp ngày 07 tháng 11 năm 2018 của chính_phủ quy_định một_số chế_độ đối_với huấn_luyện_viên , vận_động_viên thể_thao trong thời_gian tập_trung tập_huấn , thi_đấu ( sau đây gọi là nghị_định số 152 / 2018 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.\n2. Cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.\n3. Cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . huấn_luyện_viên , vận_động_viên quy_định tại khoản 1 điều 2 nghị_định số 152 / 2018 / nđ - cp . \n 2 . cơ_quan quản_lý huấn_luyện_viên , vận_động_viên quy_định tại khoản 2 điều 2 nghị_định số 152 / 2018 / nđ - cp . \n 3 . cơ_quan sử_dụng huấn_luyện_viên , vận_động_viên quy_định tại khoản 3 điều 2 nghị_định số 152 / 2018 / nđ - cp . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thực_hiện các quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương như sau:\na) Được hưởng nguyên tiền lương theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.\nb) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên có mức tiền lương ngày của tháng trước liền kề trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu thấp hơn mức tiền lương ngày tương ứng của huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP thì được hưởng khoản tiền bù chênh lệch giữa tiền lương ngày của tháng trước liền kề so với tiền lương ngày quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP nhân với số ngày thực tế tập huấn, thi đấu trong tháng.\nc) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên có số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng vượt quá 26 ngày thì được bù thêm số tiền bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản này chia cho 26 ngày nhân số ngày vượt.\nd) Tiền lương trả cho huấn luyện viên, vận động viên trong tháng được xác định bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này cộng với khoản tiền bù chênh lệch (nếu có) quy định tại điểm b và điểm c Khoản này. Trường hợp số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày thì được hưởng thêm tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 3 Điều này. Ví dụ 1: Huấn luyện viên Nguyễn Văn A của Trung tâm Thể dục thể thao tỉnh T, từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 được xếp lương ngạch huấn luyện viên, hệ số lương 3,66 với mức lương hiện hưởng là 5.453.400 đồng/tháng (3,66 x 1.490.000 đồng). Huấn luyện viên Nguyễn Văn A được triệu tập tập trung cho đội tuyển quốc gia tại Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Hà Nội, thời gian tập trung tập huấn, thi đấu là 03 tháng, kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. Số ngày tập huấn thực tế trong tháng 12 năm 2019 của huấn luyện viên Nguyễn Văn A là 27 ngày. Tiền lương của huấn luyện viên Nguyễn Văn A trong tháng 12 năm 2019 được xác định như sau: Được hưởng nguyên tiền lương theo tháng do Trung tâm Thể dục thể thao tỉnh T trả là 5.453.400 đồng. Mức tiền lương ngày của huấn luyện viên Nguyễn Văn A tháng 11 năm 2019 là 209.746 đồng/ngày (5.453.400 đồng/26 ngày) thấp hơn mức tiền lương ngày của chức danh huấn luyện viên đội tuyển quốc gia quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP là 165.254 đồng (375.000 đồng - 209.746 đồng). Theo đó, huấn luyện viên Nguyễn Văn A được hưởng khoản tiền bù chênh lệch theo số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng 12 năm 2019 là 4.461.858 đồng (165.254 đồng x 27 ngày). Huấn luyện viên Nguyễn Văn A có 01 ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt 26 ngày, theo đó được hưởng bù thêm số tiền là 209.746 đồng (209.746 đồng x 01 ngày). Tổng tiền lương tháng 12 năm 2019 của huấn luyện viên Nguyễn Văn A là 10.125.004 đồng (5A53.400 đồng + 4.461.858 đồng + 209.746 đồng). Ngoài ra, huấn luyện viên Nguyễn Văn A được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ nêu tại ví dụ 3 Khoản 3 Điều 3 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu']", "len_tokenizer": 639, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với huấn_luyện_viên , vận_động_viên quy_định tại điểm a khoản 1 điều 2 nghị_định số 152 / 2018 / nđ - cp đang hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước được hưởng tiền_lương như sau : \n a ) được hưởng nguyên tiền_lương theo quy_định tại điểm a khoản 1 điều 3 nghị_định số 152 / 2018 / nđ - cp . \n b ) trường_hợp huấn_luyện_viên , vận_động_viên có mức tiền_lương ngày của tháng trước liền kề trước khi được triệu_tập tập_huấn , thi_đấu thấp hơn mức tiền_lương ngày tương_ứng của huấn_luyện_viên , vận_động_viên quy_định tại khoản 2 và khoản 3 điều 3 nghị_định số 152 / 2018 / nđ - cp thì được hưởng khoản tiền bù chênh_lệch giữa tiền_lương ngày của tháng trước liền kề so với tiền_lương ngày quy_định tại khoản 2 và khoản 3 điều 3 nghị_định số 152 / 2018 / nđ - cp nhân với số ngày thực_tế tập_huấn , thi_đấu trong tháng . \n c ) trường_hợp huấn_luyện_viên , vận_động_viên có số ngày thực_tế tập_trung tập_huấn , thi_đấu trong tháng vượt quá 26 ngày thì được bù thêm số tiền bằng tiền_lương quy_định tại điểm a khoản này chia cho 26 ngày nhân số ngày vượt . \n d ) tiền_lương trả cho huấn_luyện_viên , vận_động_viên trong tháng được xác_định bằng tiền_lương quy_định tại điểm a khoản 1 điều này cộng với khoản tiền bù chênh_lệch ( nếu có ) quy_định tại điểm b và điểm c khoản này . trường_hợp_số ngày thực_tế tập_trung tập_huấn , thi_đấu vượt quá 26 ngày thì được hưởng thêm tiền hỗ_trợ quy_định tại khoản 3 điều này . ví_dụ 1 : huấn_luyện_viên nguyễn văn a của tru