Document ID: 115442

Title: VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993; Theo đề nghị của Chính phủ,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp\n1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.\n2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ nghèo.\n3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:\na) Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất;\nb) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;\nc) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;\nd) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.", "header": "['Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng được miễn thuế sử_dụng đất nông_nghiệp \n 1 . miễn thuế sử_dụng đất nông_nghiệp đối_với toàn_bộ diện_tích đất nông_nghiệp phục_vụ nghiên_cứu , sản_xuất thử_nghiệm ; diện_tích đất trồng cây hàng năm có ít_nhất một vụ lúa trong năm ; diện_tích đất làm muối . \n 2 . miễn thuế sử_dụng đất nông_nghiệp đối_với toàn_bộ diện_tích đất nông_nghiệp được nhà_nước giao cho hộ nghèo . \n 3 . miễn thuế sử_dụng đất nông_nghiệp đối_với diện_tích đất nông_nghiệp trong hạn_mức giao đất nông_nghiệp cho các đối_tượng sau đây : \n a ) hộ gia_đình , cá_nhân nông_dân được nhà_nước giao đất để sản_xuất nông_nghiệp , bao_gồm cả đất được thừa_kế , cho tặng , nhận chuyển quyền sử_dụng đất ; \n b ) hộ gia_đình , cá_nhân là xã_viên hợp_tác_xã sản_xuất nông_nghiệp đã nhận đất giao_khoán ổn_định của hợp_tác_xã , nông_trường quốc_doanh , lâm_trường quốc_doanh để sản_xuất nông_nghiệp theo quy_định của pháp_luật ; \n c ) hộ gia_đình , cá_nhân là nông_trường viên , lâm_trường viên đã nhận đất giao_khoán ổn_định của nông_trường quốc_doanh , lâm_trường quốc_doanh để sản_xuất nông_nghiệp theo quy_định của pháp_luật ; \n d ) hộ gia_đình , cá_nhân sản_xuất nông_nghiệp có quyền sử_dụng đất nông_nghiệp góp đất của mình để thành_lập hợp_tác_xã sản_xuất nông_nghiệp theo quy_định của luật hợp_tác_xã .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp\n1. Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp nhưng không quá hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này. Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.\n2. Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác được quy định như sau:\na) Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp;\nb) Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.\n3. Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho đơn vị vũ trang nhân dân quản lý sử dụng.", "header": "['Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 280, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng được giảm thuế sử_dụng đất nông_nghiệp \n 1 . giảm 50 % số thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ghi thu hàng năm đối_với diện_tích đất nông_nghiệp vượt hạn_mức giao đất nông_nghiệp nhưng không quá hạn_mức nhận chuyển quyền sử_dụng đất nông_nghiệp đối_với hộ gia_đình , cá_nhân quy_định tại khoản 3 điều 1 của nghị_quyết này . đối_với diện_tích đất nông_nghiệp vượt hạn_mức nhận chuyển quyền sử_dụng đất nông_nghiệp thì phải nộp 100 % thuế sử_dụng đất nông_nghiệp . \n 2 . đối_với diện_tích đất nông_nghiệp mà nhà_nước giao cho tổ_chức kinh_tế , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp và các đơn_vị khác được quy_định như sau : \n a ) giảm 50 % số thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ghi thu hàng năm đối_với diện_tích đất nông_nghiệp mà nhà_nước giao cho tổ_chức kinh_tế , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp và các đơn_vị khác đang trực_tiếp sử_dụng đất để sản_xuất nông_nghiệp ; \n b ) đối_với diện_tích đất nông_nghiệp mà nhà_nước giao cho tổ_chức kinh_tế , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp và các đơn_vị khác đang quản_lý nhưng không trực_tiếp sử_dụng đất để sản_xuất nông_nghiệp mà giao cho tổ_chức , cá_nhân khác nhận_thầu theo hợp_đồng để sản_xuất nông_nghiệp thì thực_hiện thu_hồi đất theo quy_định của luật đất_đai ; trong thời_gian nhà_nước chưa thu_hồi đất thì phải nộp 100 % thuế sử_dụng đất nông_nghiệp . \n 3 . giảm 50 % số thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ghi thu hàng năm đối_với diện_tích đất nông_nghiệp mà nhà_nước giao cho đơn_vị vũ_trang nhân_dân quản_lý sử_dụng .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp. Hạn mức giao đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 71 của Luật Đất đai.", "header": "['Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "điều 3 . hạn_mức giao đất nông_nghiệp , hạn_mức nhận chuyển quyền sử_dụng đất nông_nghiệp . hạn_mức giao đất nông_nghiệp thực_hiện theo quy_định tại điều 70 của luật đất_đai . hạn_mức nhận chuyển quyền sử_dụng đất nông_nghiệp thực_hiện theo quy_định tại điều 71 của luật đất_đai .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thời hạn miễn, giảm thuế. Thời hạn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.", "header": "['Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 4 . thời_hạn miễn , giảm thuế . thời_hạn miễn , giảm thuế sử_dụng đất nông_nghiệp quy_định tại nghị_quyết này được thực_hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Điều khoản thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.\n2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp không quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp. Trường hợp người nộp thuế được hưởng cả miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Nghị quyết này và quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp thì được hưởng mức miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất.\n3. Chính phủ quy định chi tiết và h