Document ID: 130160

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/09/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Nghị định số 12/2009/NĐ-CP), Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP (Nghị định 83/2009/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 112/209/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng (Nghị định số 85/2009/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng (Nghị định số 48/2010/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định số 209/2004/NĐ-CP), Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP (Nghị định số 49/2008/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết về quản lý dự án đầu tư, đấu thầu xây dựng công trình trong Công an nhân dân bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình và hạng mục công trình xây dựng thuộc dự án khác (thực hiện theo nhóm của dự án), dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Bộ Công an quản lý.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong Công an nhân dân.\nĐiều 3. Biểu mẫu. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu về quản lý dự án đầu tư, đấu thầu xây dựng công trình trong Công an nhân dân", "header": "['Thông tư 65/2011/TT-BCA quy định về quản lý dự án đầu tư, đấu thầu xây dựng công trình trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết về quản_lý dự_án đầu_tư , đấu_thầu xây_dựng công_trình trong công_an nhân_dân bao_gồm : dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình , công_trình và hạng_mục công_trình xây_dựng thuộc dự_án khác ( thực_hiện theo nhóm của dự_án ) , dự_án thành_phần sử_dụng vốn ngân_sách nhà_nước và các nguồn vốn khác do bộ công_an quản_lý . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với công_an các đơn_vị , địa_phương ; tổ_chức , cá_nhân tham_gia quản_lý , thực_hiện dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình trong công_an nhân_dân . \n điều 3 . biểu_mẫu . ban_hành kèm theo thông_tư này các biểu_mẫu về quản_lý dự_án đầu_tư , đấu_thầu xây_dựng công_trình trong công_an nhân_dân", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 4. Lập, trình duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình\n1. Sau khi Bộ Công an thông báo danh mục công trình chuẩn bị đầu tư xây dựng hàng năm thì chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; trừ trường hợp công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Trường hợp các gói thầu dịch vụ tư vấn thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.\n2. Trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư lập nhu cầu đầu tư hoặc nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình kèm theo bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng và thiết kế sơ bộ (các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng hạng mục công trình chính) báo cáo người quyết định đầu tư quyết định bằng văn bản.\n3. Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, phải bảo đảm tính đồng bộ trong mục tiêu đầu tư; không chia nhỏ các nội dung trong mục tiêu đầu tư để lập dự án.", "header": "['Thông tư 65/2011/TT-BCA quy định về quản lý dự án đầu tư, đấu thầu xây dựng công trình trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành'\n 'Chương 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH'\n 'MỤC 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH']", "len_tokenizer": 213, "lower_segmented_text": "điều 4 . lập , trình_duyệt dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình \n 1 . sau khi bộ công_an thông_báo_danh_mục công_trình chuẩn_bị đầu_tư xây_dựng hàng năm thì chủ đầu_tư tổ_chức lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình để trình người quyết_định đầu_tư thẩm_định , phê_duyệt và triển_khai thực_hiện theo quy_định của luật xây_dựng , nghị_định số 12 / 2009 / nđ - cp ; trừ trường_hợp công_trình chỉ yêu_cầu lập báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật xây_dựng công_trình quy_định tại khoản 1 điều 13 nghị_định số 12 / 2009 / nđ - cp . trường_hợp các gói_thầu dịch_vụ tư_vấn thực_hiện trước khi có quyết_định đầu_tư thì chủ đầu_tư thực_hiện theo quy_định tại điều 11 nghị_định số 85 / 2009 / nđ - cp . \n 2 . trước khi lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình để trình người quyết_định đầu_tư thẩm_định , phê_duyệt , chủ đầu_tư lập nhu_cầu đầu_tư hoặc nhiệm_vụ thiết_kế xây_dựng công_trình kèm theo bản_vẽ quy_hoạch tổng_mặt_bằng và thiết_kế sơ_bộ ( các bản_vẽ mặt_bằng , mặt_cắt , mặt đứng hạng_mục công_trình chính ) báo_cáo người quyết_định đầu_tư quyết_định bằng văn_bản . \n 3 . khi lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình , phải bảo_đảm tính đồng_bộ trong mục_tiêu đầu_tư ; không chia nhỏ các nội_dung trong mục_tiêu đầu_tư để lập dự_án .", "pointer_link": "['Chương 2' 'MỤC 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nội dung thuyết minh của dự án đầu tư xây dựng công trình gồm: - Tên công trình; - Tư vấn lập dự án; - Địa điểm xây dựng; - Diện tích sử dụng đất; - Căn cứ pháp lý: Quyết định về quy mô, ấn định biên chế tổ chức …; chứng chỉ quy hoạch, chứng nhận về quyền sử dụng đất (nếu có) …; ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo các cấp (nếu có); các văn bản khác có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng (nếu có). - Sự cần thiết và chủ trương đầu tư xây dựng công trình (nêu ngắn gọn chủ trương đầu tư công trình được đồng ý tại văn bản nào); - Quy mô và mục tiêu đầu tư xây dựng công trình (tùy theo tính chất sử dụng của công trình để nêu cụ thể); - Hình thức đầu tư: Xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng; - Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Quy mô và diện tích xây dựng công trình: Tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân hoặc các tiêu chuẩn khác (nếu có); - Các hạng mục công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình: + Nêu đầy đủ các hạng mục công trình thuộc dự án; trong đó, thể hiện rõ số lượng, số tầng cao, cấp công trình, diện tích sử dụng chính, diện tích sàn hoặc xây dựng của hạng mục cần xây dựng; kết cấu chính; m2 của hạng mục cổng tường rào; m3 cát hoặc đất của hạng mục san lấp; m2 sân đường nội bộ …. Đối với các công trình cải tạo, mở rộng, phải nêu đầy đủ hiện trạng, nội dung, diện tích cần điều chỉnh bổ sung; + Nêu phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có); - Đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng cháy, chữa cháy và yêu cầu về an ninh, quốc phòng; - Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: + Căn cứ xác định: Thiết kế cơ sở bao gồm cả thiết kế công nghệ (nếu có); chế độ, chính sách của nhà nước có liên quan; chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; yếu tố trượt giá theo thời gian xây dựng công trình; chỉ số giá xây dựng …; + Căn cứ xác định giá trị các chi phí của tổng mức bao gồm: Giá trị chi phí xây dựng; giá trị chi phí thiết bị; giá trị chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giá trị chi phí quản lý dự án; giá trị chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; giá trị chi phí khác; giá trị chi phí dự phòng; + Tổng mức đầu tư xây dựng công trình gồm: Chi phí xây dựng (GXD); chi phí trang thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK); chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (GĐB); chi phí dự phòng (GDP): 10% cho dự án nhóm C, 15% cho dự án nhóm A, B (tỷ lệ % có thể thay đổi trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến khả năng biến động giá trong nước và quốc tế). Tổng mức đầu tư (GXD+GTB+GQLDA+GTV+GK+GĐB+GDP). - Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình: Vốn ngân sách nhà nước do Bộ Công an cấp; vốn hỗ trợ của ngân sách địa phương (nếu có); vốn trích từ các nguồn khác (nếu có); vốn chuyển đổi tài sản nhà và đất (nếu có); - Phân đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình: Căn cứ vào tổng mức đầu tư và quy mô của dự án, chủ đầu tư đề nghị kế hoạch cấp vốn hàng năm cho từng giai đoạn của dự án để phân đoạn thực hiện (Phân kỳ đầu tư) cho phù hợp. Phân đoạn thực hiện theo thứ tự từ giai đoạn I đến giai đoạn cuối cùng; - Kết luận và kiến nghị.", "header": "['Thông tư 65/2011/TT-BCA quy định về quản lý dự án đầu tư, đấu thầu xây dựng công trình trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành'\n 'Chương 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH'\n 'MỤC 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH'\n 'Điều 5. Nội dung trình duyệt dự án đầu tư xâ