Document ID: 41772

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 73/1998/TT-BTC NGÀY 27 THÁNG 5 NĂM 1998 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, CƠ SỞ NGHIÊN CỨU

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP:\n1. Đầu tư vốn.\n1.1. Doanh nghiệp nhà nước mới được thành lập trong các cơ sở đào tạo và cơ sở nghiên cứu được đảm bảo vốn điều lệ ban đầu tư nguồn giá trị nhà xưởng, thiết bị do cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu chuyển giao hoặc vốn Nhà nước cấp. Mức vốn đầu tư tại thời điểm thành lập doanh nghiệp không ít hơn 30% vốn pháp định quy định cho ngành nghề được phép kinh doanh có mức vốn pháp định cao nhất quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Chính phủ, nhưng không được vượt quá 1/3 tổng giá trị nhà xưởng, thiết bị của cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu đó.\n1.2. Doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động trong các cơ sở đào tạo và cơ sở nghiên cứu, sản xuất kinh doanh có lãi, nếu số vốn thực có thấp hơn 30% vốn pháp định quy định tại điểm 1.1 nói trên thì được Nhà nước xem xét đầu tư bổ sung dần cho đủ 30% vốn pháp định bằng cách cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nước.\n1.3. Cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Chính phủ.\n2. Huy động vốn và đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp.\n2.1. Doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu được huy động vốn, gọi vốn liên doanh, thế chấp giá trị quyền sử dụng vốn gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng để vay vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. Phương án huy động vốn hoặc đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp nhà nước do doanh nghiệp lập phải được Thủ trưởng cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu nhất trí trình Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp phê chuẩn và gửi cho cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.\n2.2. Lãi suất huy động vốn hạch toán trong chi phí sản xuất, dịch vụ của doanh nghiệp không được cao hơn lãi suất trần cho vay do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố trong thời điểm huy động vốn đối với từng ngành nghề.\n2.3. Doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu phải sử dụng vốn huy động đúng mục đích, có hiệu quả, trả nợ gốc và lãi theo đúng cam kết huy động vốn. Trường hợp đem vốn, tài sản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật, đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn phát triển vốn, tăng thu nhập.\n2.4. Giám đốc doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, Thủ trưởng cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu về việc lập phương án huy động vốn, đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp, sử dụng vốn đúng mục đích, không có hiệu quả dẫn đến tổn thất về vốn.\n3. Chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản.\n3.1. Việc chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản do doanh nghiệp quản lý thuộc nguồn vốn ngân sách phải được Thủ trưởng cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu đồng ý. Riêng đối với dây chuyền công nghệ chính của doanh nghiệp phải được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp phê chuẩn.\n3.2. Khi nhượng bán tài sản không cần dùng, lạc hậu kỹ thuật để thu hồi vốn, doanh nghiệp phải xác định giá và tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật. Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được do nhượng bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán và chi phí nhượng bán được hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.\n4. Thanh lý tài sản\n4.1. Những máy móc thiết bị, tài sản chủ yếu có tính chất quyết định hoạt động của doanh nghiệp khi thanh lý phải được Thủ trưởng cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu đồng ý và được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp phê chuẩn. Việc thanh lý đối với các tài sản khác được thực hiện như đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh.\n4.2. Doanh nghiệp phải thành lập Hội đồng thanh lý tài sản, tổ chức đấu giá bán tài sản thanh lý theo quy định của pháp luật. Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản thanh lý và chi phí thanh lý được hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 73/1998/TT-BTC về chế độ quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu do Bộ tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 714, "lower_segmented_text": "mục i . quản_lý và sử_dụng vốn , tài_sản tại doanh_nghiệp : \n 1 . đầu_tư vốn . \n 1.1 . doanh_nghiệp nhà_nước mới được thành_lập trong các cơ_sở đào_tạo và cơ_sở nghiên_cứu được đảm_bảo vốn điều_lệ ban_đầu_tư nguồn giá_trị nhà_xưởng , thiết_bị do cơ_sở đào_tạo , cơ_sở nghiên_cứu chuyển_giao hoặc vốn nhà_nước cấp . mức vốn đầu_tư tại thời_điểm thành_lập doanh_nghiệp không ít hơn 30 % vốn pháp_định quy_định cho ngành_nghề được phép kinh_doanh có mức vốn pháp_định cao nhất quy_định tại phụ_lục số 2 kèm theo nghị_định số 50 / cp ngày 28 / 8 / 1996 của chính_phủ , nhưng không được vượt quá 1 / 3 tổng giá_trị nhà_xưởng , thiết_bị của cơ_sở đào_tạo , cơ_sở nghiên_cứu đó . \n 1.2 . doanh_nghiệp nhà_nước đang hoạt_động trong các cơ_sở đào_tạo và cơ_sở nghiên_cứu , sản_xuất kinh_doanh có lãi , nếu số vốn thực có thấp hơn 30 % vốn pháp_định quy_định tại điểm 1.1 nói trên thì được nhà_nước xem_xét đầu_tư bổ_sung dần cho đủ 30 % vốn pháp_định bằng cách cấp trực_tiếp từ ngân_sách nhà_nước . \n 1.3 . cơ_quan ra quyết_định thành_lập doanh_nghiệp có trách_nhiệm đảm_bảo vốn điều_lệ tại thời_điểm thành_lập doanh_nghiệp theo quy_định tại điều 2 nghị_định số 50 / cp ngày 28 / 8 / 1996 của chính_phủ . \n 2 . huy_động vốn và đầu_tư vốn ra ngoài doanh_nghiệp . \n 2.1 . doanh_nghiệp nhà_nước trong các cơ_sở đào_tạo , cơ_sở nghiên_cứu được huy_động vốn , gọi vốn liên_doanh , thế_chấp giá_trị quyền sử_dụng vốn gắn liền với tài_sản thuộc quyền quản_lý của doanh_nghiệp tại các tổ_chức tín_dụng để vay vốn phục_vụ cho sản_xuất kinh_doanh của doanh_nghiệp , được sử_dụng vốn , tài_sản , giá_trị quyền sử_dụng đất hoặc tiền thuê đất để đầu_tư ra ngoài doanh_nghiệp . phương_án huy_động vốn hoặc đầu_tư vốn ra ngoài doanh_nghiệp nhà_nước do doanh_nghiệp lập phải được thủ_trưởng cơ_sở đào_tạo , cơ_sở nghiên_cứu nhất_trí trình thủ_trưởng cơ_quan quyết_định thành_lập doanh_nghiệp phê_chuẩn và gửi cho cơ_quan quản_lý vốn và tài_sản nhà_nước tại doanh_nghiệp . \n 2.2 . lãi_suất huy_động vốn hạch_toán trong chi_phí sản_xuất , dịch_vụ của doanh_nghiệp không được cao hơn lãi_suất trần cho vay do ngân_hàng nhà_nước việt nam công_bố trong thời_điểm huy_động vốn đối_với từng ngành_nghề . \n 2.3 . doanh_nghiệp nhà_nước trong các cơ_sở đào_tạo , cơ_sở nghiên_cứu phải sử_dụng vốn huy_động đúng mục_đích , có hiệu_quả , trả nợ gốc và lãi theo đúng cam_kết huy_động vốn . trường_hợp đem vốn , tài_sản đầu_tư ra ngoài doanh_nghiệp phải tuân_thủ các quy_định của pháp_luật , đảm_bảo nguyên_tắc có hiệu_quả , bảo_toàn phát_triển vốn , tăng thu_nhập . \n 2.4 . giám_đốc doanh_nghiệp nhà_nước trong các cơ_sở đào_tạo và nghiên_cứu phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật , trước thủ_trưởng cơ_quan quyết_định thành_lập doanh_nghiệp , thủ_trưởng cơ_sở đào_tạo , cơ_sở nghiên_cứu về việc lập phương_án huy_động vốn , đầu_tư vốn ra ngoài doanh_nghiệp , sử_dụng vốn đúng mục_đích , không có hiệu_quả dẫn đến tổn_thất về vốn . \n 3 . chuyển_nhượng , cho thuê , thế_chấp , cầm_cố tài_sản . \n 3.1 . việc chuyển_nhượng , cho thuê , thế_chấp , cầm_cố tài_sản do doanh_nghiệp quản_lý thuộc nguồn vốn ngân_sách phải được thủ_trưởng cơ_sở đào_tạo , cơ_sở nghiên_cứu đồng_ý . riêng đối_với dây_chuyền công_nghệ chính của doanh_nghiệp phải được cơ_quan quyết_định thành_lập doanh_nghiệp phê_chuẩn . \n 3.2 . khi nhượng bán tài_sản không cần dùng , lạc_hậu kỹ_thuật để thu_hồi vốn , doanh_nghiệp phải xác_định_giá và tổ_chức đấu_giá theo quy_định của pháp_luật . khoản chênh_lệch giữa số tiền thu được do nhượng bán tài_sản với giá_trị còn lại trên sổ kế_toán và chi_phí nhượng bán được hạch_toán vào kết_quả kinh_doanh của doanh_nghiệp . \n 4 . thanh_lý_tài_sản \n 4.1 . những máy_móc thiết_bị , tài_sản chủ_yếu có tính_chất quyết_định hoạt_động của doanh_nghiệp khi thanh_lý phải được thủ_trưởng cơ_sở đào_tạo ,