Document ID: 593335

Title: QUY ĐỊNH VỀ XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về việc xếp hàng hóa trên xe ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc, ô tô kéo rơ moóc (sau đây gọi chung là phương tiện) khi tham gia giao thông đường bộ.\n2. Việc xếp hàng của phương tiện quá khổ, quá tải và xếp hàng siêu trường, siêu trọng trên phương tiện thực hiện theo quy định tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông đường bộ.", "header": "['Thông tư 41/2023/TT-BGTVT quy định về xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 134, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về việc xếp_hàng_hóa trên xe ô_tô tải , ô_tô tải chuyên_dùng , ô_tô chuyên_dùng , ô_tô đầu kéo kéo rơ_moóc hoặc sơ_mi rơ_moóc , ô_tô kéo rơ_moóc ( sau đây gọi chung là phương_tiện ) khi tham_gia giao_thông đường_bộ . \n 2 . việc xếp_hàng của phương_tiện quá_khổ , quá_tải và xếp_hàng siêu_trường , siêu_trọng trên phương_tiện thực_hiện theo quy_định tại các thông_tư của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về tải_trọng , khổ giới_hạn của đường_bộ ; lưu_hành xe quá tải_trọng , xe quá_khổ giới_hạn , xe bánh xích trên đường_bộ ; vận_chuyển hàng siêu_trường , siêu_trọng ; giới_hạn xếp_hàng_hóa trên phương_tiện giao_thông đường_bộ khi tham_gia giao_thông đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị vận tải, người lái xe, người áp tải, người thuê vận tải, người xếp hàng trên phương tiện và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xếp hàng hóa trên phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ.", "header": "['Thông tư 41/2023/TT-BGTVT quy định về xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với đơn_vị vận_tải , người lái_xe , người áp_tải , người thuê vận_tải , người xếp_hàng trên phương_tiện và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động xếp_hàng_hóa trên phương_tiện khi tham_gia giao_thông đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện để vận tải hàng hóa trên đường bộ.\n2. Người xếp hàng là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xếp hàng hóa trên phương tiện.\n3. Người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân thuê đơn vị kinh doanh vận tải vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện giao thông đường bộ.\n4. Hàng rời là hàng hóa thông thường không được đóng thùng, đóng bao hoặc đóng gói, khi vận chuyển được chứa trực tiếp bằng thùng chở hàng của xe ô tô tải, xe chuyên dùng, xe ô tô tải chuyên dùng, rơ moóc tải chuyên dùng, sơ mi rơ moóc tải chuyên dùng, rơ moóc chuyên dùng, sơ mi rơ moóc chuyên dùng.\n5. Hàng bao kiện là hàng hóa được đóng gói trong bao, thùng hoặc kiện để bảo quản và bảo vệ hàng hóa khi vận chuyển.\n6. Hàng hình trụ là hàng hóa có hình dạng trụ tròn hoặc hình ống tròn dễ lăn trên mặt phẳng.", "header": "['Thông tư 41/2023/TT-BGTVT quy định về xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đơn_vị vận_tải là tổ_chức , cá_nhân sử_dụng phương_tiện để vận_tải hàng_hóa trên đường_bộ . \n 2 . người xếp_hàng là tổ_chức , cá_nhân thực_hiện việc xếp_hàng_hóa trên phương_tiện . \n 3 . người thuê vận_tải là tổ_chức , cá_nhân thuê đơn_vị kinh_doanh vận_tải vận_chuyển hàng_hóa bằng phương_tiện giao_thông đường_bộ . \n 4 . hàng rời là hàng_hóa thông_thường không được đóng_thùng , đóng bao hoặc đóng_gói , khi vận_chuyển được chứa trực_tiếp bằng thùng chở hàng của xe ô_tô tải , xe chuyên_dùng , xe ô_tô tải chuyên_dùng , rơ_moóc tải chuyên_dùng , sơ_mi rơ_moóc tải chuyên_dùng , rơ_moóc chuyên_dùng , sơ_mi rơ_moóc chuyên_dùng . \n 5 . hàng bao kiện là hàng_hóa được đóng_gói trong bao , thùng hoặc kiện để bảo_quản và bảo_vệ hàng_hóa khi vận_chuyển . \n 6 . hàng hình_trụ là hàng_hóa có hình_dạng trụ tròn hoặc hình ống tròn dễ lăn trên mặt_phẳng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định chung về xếp hàng\n1. Đơn vị vận tải phải lựa chọn phương tiện phù hợp với kích thước, khối lượng hàng hóa vận chuyển. Hàng hóa được vận chuyển phải phù hợp với kết cấu của khoang chứa hàng và công năng của phương tiện vận chuyển.\n2. Đơn vị vận tải, người xếp hàng và lái xe thực hiện việc xếp hàng không được vượt quá khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông của phương tiện, không quá tải trọng trục cho phép theo quy định; đảm bảo các quy định về an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.\n3. Đơn vị vận tải và lái xe sử dụng xe ô tô chuyên dùng (bao gồm cả xe ô tô tải chuyên dùng), rơ moóc tải chuyên dùng, sơ mi rơ moóc tải chuyên dùng, rơ moóc chuyên dùng, sơ mi rơ moóc chuyên dùng phải chở đúng loại hàng hóa theo thiết kế phương tiện của nhà sản xuất.\n4. Hàng hóa xếp trên phương tiện phải được xếp đặt gọn gàng, xếp dàn đều, không xếp lệch về một phía và chằng buộc chắc chắn, chèn, lót đảm bảo không bị xê dịch theo các phương ngang, phương dọc và phương thẳng đứng; không để rơi vãi gây nguy hiểm cho người và phương tiện khi phương tiện tham gia giao thông; không cản trở tầm nhìn của lái xe; không làm mất thăng bằng của phương tiện hoặc gây khó khăn cho lái xe khi điều khiển; không được che khuất đèn, biển số đăng ký và các cảnh báo an toàn của phương tiện. Một số trang thiết bị thường sử dụng để gia cố, chằng buộc, chèn, lót được hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n5. Đối với các loại hàng hóa là máy móc, phương tiện giao thông, trước khi xếp lên phương tiện phải rút hết nhiên liệu ra khỏi bình chứa. Phương pháp xếp hàng hóa là máy móc, phương tiện giao thông được hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n6. Việc xếp hàng hóa trên phương tiện đối với các loại hàng hóa đã được đóng gói thành bao, kiện, thùng, cuộn, khối thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.\n7. Việc xếp các loại hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện thực hiện theo quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 41/2023/TT-BGTVT quy định về xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN']", "len_tokenizer": 397, "lower_segmented_text": "điều 4 . quy_định chung về xếp_hàng \n 1 . đơn_vị vận_tải phải lựa_chọn phương_tiện phù_hợp với kích_thước , khối_lượng hàng_hóa vận_chuyển . hàng_hóa được vận_chuyển phải phù_hợp với kết_cấu của khoang chứa hàng và công_năng của phương_tiện vận_chuyển . \n 2 . đơn_vị vận_tải , người xếp_hàng và lái_xe thực_hiện việc xếp_hàng không được vượt quá khối_lượng hàng chuyên_chở cho phép tham_gia giao_thông của phương_tiện , không quá tải_trọng trục cho phép theo quy_định ; đảm_bảo các quy_định về an_toàn giao_thông và vệ_sinh môi_trường . \n 3 . đơn_vị vận_tải và lái_xe sử_dụng xe ô_tô chuyên_dùng ( bao_gồm cả xe ô_tô tải chuyên_dùng ) , rơ_moóc tải chuyên_dùng , sơ_mi rơ_moóc tải chuyên_dùng , rơ_moóc chuyên_dùng , sơ_mi rơ_moóc chuyên_dùng phải chở đúng loại hàng_hóa theo thiết_kế phương_tiện của nhà sản_xuất . \n 4 . hàng_hóa xếp trên phương_tiện phải được xếp_đặt gọn_gàng , xếp dàn đều , không xếp lệch về một phía và chằng buộc chắc_chắn , chèn , lót đảm_bảo không bị xê_dịch theo các phương ngang , phương dọc và phương thẳng_đứng ; không để rơi_vãi gây nguy_hiểm cho người và phương_tiện khi phương_tiện tham_gia giao_thông ; không cản_trở_tầm nhìn của lái_xe