Document ID: 253864

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2014/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THUẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung tiết e, điểm 2.2 và điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (gọi chung là Thông tư số 78/2014/TT-BTC) như sau:. “e) Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn. Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, du lịch. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe. Ví dụ 8: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố định). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ đồng. Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng - (6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng) = 0 đồng” “2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau: - Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp. - Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật. - Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp. - Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính. Ví dụ: Doanh nghiệp A năm 2014 có quỹ lương thực tế thực hiện là 12 tỷ đồng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế 2014 của doanh nghiệp như sau: (12.000.000.000 đồng : 12 tháng) = 1.000.000.000 đồng. - Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính”.", "header": "['Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP']", "len_tokenizer": 892, "lower_segmented_text": "điều 1 . : sửa_đổi , bổ_sung tiết e , điểm 2.2 và điểm 2.31 khoản 2 , điều 6 , thông_tư số 78 / 2014 / tt - btc ngày 18 / 6 / 2014 của bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 218 / 2013 / nđ - cp ngày 26 / 12 / 2013 của chính_phủ quy_định và hướng_dẫn thi_hành luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp ( gọi chung là thông_tư số 78 / 2014 / tt - btc ) như sau : . “ e ) phần trích khấu_hao tương_ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng / xe đối_với ô_tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống ( trừ : ô_tô dùng cho kinh_doanh vận_tải hành_khách , kinh_doanh du_lịch , khách_sạn ; ô_tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh_doanh ô_tô ) ; phần trích khấu_hao đối_với tài_sản cố_định là tàu_bay dân_dụng , du_thuyền không sử_dụng kinh_doanh vận_chuyển hàng_hóa , hành_khách , kinh_doanh du_lịch , khách_sạn . ô_tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh_doanh vận_tải hành_khách , du_lịch và khách_sạn là các ô_tô được đăng_ký_tên doanh_nghiệp mà doanh_nghiệp này trong giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh có đăng_ký một trong các ngành_nghề : vận_tải hành_khách , du_lịch , kinh_doanh khách_sạn và được cấp phép kinh_doanh theo quy_định tại các văn_bản pháp_luật về kinh_doanh vận_tải , hành_khách , du_lịch , khách_sạn . tàu_bay dân_dụng và du_thuyền không sử_dụng cho mục_đích kinh_doanh vận_chuyển hàng_hoá , hành_khách , khách du_lịch là tàu_bay dân_dụng , du_thuyền của các doanh_nghiệp đăng_ký và hạch_toán trích khấu_hao_tài_sản cố_định nhưng trong giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh hoặc giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp của doanh_nghiệp không đăng_ký ngành_nghề vận_tải hàng_hoá , vận_tải hành_khách , du_lịch . trường_hợp_doanh_nghiệp có chuyển_nhượng , thanh_lý xe ô_tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá_trị còn lại của xe được xác_định bằng nguyên giá thực mua tài_sản cố_định trừ ( - ) số khấu_hao lũy kế của tài_sản cố_định theo chế_độ quản_lý sử_dụng và trích khấu_hao_tài_sản cố_định_tính đến thời_điểm chuyển_nhượng , thanh_lý xe . ví_dụ 8 : doanh_nghiệp a có mua xe ô_tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng , công_ty trích khấu_hao 1 năm sau đó thực_hiện thanh_lý . số khấu_hao theo chế_độ quản_lý sử_dụng và trích khấu_hao_tài_sản cố_định là 1 tỷ đồng ( thời_gian trích khấu_hao là 6 năm theo văn_bản về khấu_hao_tài_sản cố_định ) . số trích khấu_hao theo chính_sách thuế được tính vào chi_phí được trừ là 1,6 tỷ đồng / 6 năm = 267 triệu đồng . doanh_nghiệp a thanh_lý bán xe là 5 tỷ đồng . thu_nhập từ thanh_lý xe : 5 tỷ đồng - ( 6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng ) = 0 đồng ” “ 2.31 . các khoản chi không tương_ứng với doanh_thu tính thuế , trừ các khoản chi sau : - các khoản thực_chi cho hoạt_động phòng , chống hiv / aids tại nơi làm_việc của doanh_nghiệp , bao_gồm : chi_phí đào_tạo cán_bộ phòng , chống hiv / aids của doanh_nghiệp , chi_phí tổ_chức truyền_thông phòng , chống hiv / aids cho người lao_động của doanh_nghiệp , phí thực_hiện tư_vấn , khám và xét_nghiệm hiv , chi_phí hỗ_trợ người nhiễm hiv là người lao_động của doanh_nghiệp . - khoản thực_chi để thực_hiện nhiệm_vụ giáo_dục quốc_phòng và an_ninh , huấn_luyện , hoạt_động của lực_lượng dân_quân tự_vệ và phục_vụ các nhiệm_vụ quốc_phòng , an_ninh khác theo quy_định của pháp_luật . - khoản thực_chi để hỗ_trợ cho tổ_chức đảng , tổ_chức chính_trị xã_hội trong doanh_nghiệp . - khoản chi có tính_chất phúc_lợi chi trực_tiếp cho người lao_động như : chi đám hiếu , hỷ của bản_thân và gia