Document ID: 256280

Title: QUY ĐỊNH VỀ ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước);

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thực hiện ủy thác, nhận ủy thác theo quy định tại Thông tư này đối với các hoạt động sau đây:\na) Cho vay;\nb) Cho thuê tài chính;\nc) Góp vốn, mua cổ phần;\nd) Đầu tư vào dự án sản xuất, kinh doanh;\nđ) Mua trái phiếu doanh nghiệp.\n2. Việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác của Chính phủ thực hiện theo quy định của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 30/2014/TT-NHNN về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài chỉ được thực_hiện_ủy thác , nhận ủy thác theo quy_định tại thông_tư này đối_với các hoạt_động sau đây : \n a ) cho vay ; \n b ) cho thuê tài_chính ; \n c ) góp vốn , mua cổ_phần ; \n d ) đầu_tư vào dự_án sản_xuất , kinh_doanh ; \n đ ) mua trái_phiếu doanh_nghiệp . \n 2 . việc tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài nhận ủy_thác của chính_phủ thực_hiện theo quy_định của chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức tín dụng, bao gồm:\na) Ngân hàng thương mại;\nb) Ngân hàng chính sách;\nc) Ngân hàng hợp tác xã;\nd) Công ty tài chính;\nđ) Công ty cho thuê tài chính;\ne) Tổ chức tài chính vi mô;\ng) Quỹ tín dụng nhân dân.\n2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n3. Tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổ chức), cá nhân là người cư trú, người không cư trú có liên quan đến hoạt động ủy thác, nhận ủy thác quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 30/2014/TT-NHNN về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức tín_dụng , bao_gồm : \n a ) ngân_hàng thương_mại ; \n b ) ngân_hàng chính_sách ; \n c ) ngân_hàng hợp_tác_xã ; \n d ) công_ty tài_chính ; \n đ ) công_ty cho thuê tài_chính ; \n e ) tổ_chức tài_chính vi_mô ; \n g ) quỹ tín_dụng nhân_dân . \n 2 . chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 3 . tổ_chức không phải là tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài tại việt_nam ( sau đây gọi tắt là tổ_chức ) , cá_nhân là người cư_trú , người không cư_trú có liên_quan đến hoạt_động ủy thác , nhận ủy thác quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Ủy thác là việc một bên (bên ủy thác) giao vốn bằng tiền cho một bên khác (bên nhận ủy thác) để thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này đối với đối tượng ủy thác, bên ủy thác chịu mọi rủi ro, bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác.\n2. Đối tượng ủy thác là đối tượng được thụ hưởng nguồn vốn ủy thác, bao gồm:\na) Cá nhân, tổ chức, kể cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là khách hàng vay vốn, thuê tài chính;\nb) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhận vốn góp, phát hành trái phiếu, cổ phiếu;\nc) Dự án sản xuất, kinh doanh.\n3. Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác ủy thác cho bên nhận ủy thác để cho vay đối với khách hàng vay vốn.\n4. Ủy thác cho thuê tài chính là việc bên ủy thác ủy thác cho bên nhận ủy thác để cho thuê tài chính đối với khách hàng thuê tài chính.\n5. Ủy thác góp vốn, mua cổ phần là việc bên ủy thác ủy thác cho bên nhận ủy thác để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng.\n6. Ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp là việc bên ủy thác ủy thác cho bên nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi.\n7. Nhận ủy thác đầu tư vào dự án sản xuất, kinh doanh là việc công ty tài chính nhận ủy thác của nhà đầu tư dự án để đầu tư vốn vào dự án sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.\n8. Thời hạn ủy thác là khoảng thời gian được tính từ thời điểm bên nhận ủy thác bắt đầu thực hiện nội dung ủy thác cho đến thời điểm hoàn thành nội dung ủy thác, được quy định tại hợp đồng ủy thác.\n9. Vốn ủy thác là khoản tiền bên ủy thác giao cho bên nhận ủy thác để thực hiện nội dung ủy thác.\n10. Phí ủy thác là khoản tiền mà bên ủy thác trả cho bên nhận ủy thác để thực hiện nội dung ủy thác, được quy định tại hợp đồng ủy thác, phù hợp với quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 30/2014/TT-NHNN về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 440, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . ủy thác là việc một bên ( bên ủy thác ) giao vốn bằng tiền cho một bên khác ( bên nhận ủy thác ) để thực_hiện hoạt_động quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư này đối_với đối_tượng ủy thác , bên ủy thác chịu mọi rủi_ro , bên nhận ủy thác được hưởng phí_ủy thác . \n 2 . đối_tượng ủy thác là đối_tượng được thụ_hưởng nguồn vốn_ủy thác , bao_gồm : \n a ) cá_nhân , tổ_chức , kể_cả tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài là khách_hàng vay vốn , thuê tài_chính ; \n b ) doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng nhận vốn góp , phát_hành trái_phiếu , cổ_phiếu ; \n c ) dự_án sản_xuất , kinh_doanh . \n 3 . ủy thác cho vay là việc bên ủy thác_ủy thác cho bên nhận ủy thác để cho vay đối_với khách_hàng vay vốn . \n 4 . ủy thác cho thuê tài_chính là việc bên ủy thác_ủy thác cho bên nhận ủy thác để cho thuê tài_chính đối_với khách_hàng thuê tài_chính . \n 5 . ủy thác góp vốn , mua cổ_phần là việc bên ủy thác_ủy thác cho bên nhận ủy thác để góp vốn , mua cổ_phần của doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng . \n 6 . ủy thác mua trái_phiếu doanh_nghiệp là việc bên ủy thác_ủy thác cho bên nhận ủy thác mua trái_phiếu doanh_nghiệp , bao_gồm cả trái_phiếu chuyển_đổi . \n 7 . nhận ủy thác đầu_tư vào dự_án sản_xuất , kinh_doanh là việc công_ty tài_chính nhận ủy_thác của nhà đầu_tư dự_án để đầu_tư vốn vào dự_án sản_xuất , kinh_doanh trên cơ_sở hợp_đồng hợp_tác kinh_doanh . \n 8 . thời_hạn_ủy thác là khoảng thời_gian được tính từ thời_điểm bên nhận ủy thác bắt_đầu thực_hiện nội_dung_ủy thác cho đến thời_điểm hoàn_thành_nội_dung_ủy thác , được quy_định tại hợp_đồng_ủy thác . \n 9 . vốn_ủy thác là khoản tiền bên ủy thác giao cho bên nhận ủy thác để thực_hiện nội_dung_ủy thác . \n 10 . phí_ủy thác là khoản tiền mà bên ủy thác trả cho bên nhận ủy thác để thực_hiện nội_dung_ủy thác , được quy_định tại hợp_đồng_ủy thác , phù_hợp với quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc ủy thác\n1. Ủy thác phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n2. Bên ủy thác chỉ được ủy thác cho bên nhận ủy thác thực hiện những nội dung ủy thác mà bên ủy thác được thực hiện và được ủy thác theo quy định của pháp luật; bên nhận ủy thác chỉ được nhận ủy thác đối với những nội dung ủy thác mà bên nhận ủy thác được thực hiện và được nhận ủy thác theo quy định của pháp luật.\n3. Bên nhận ủy thác không được ủy thác lại cho bên thứ ba.\n4. Việc giao vốn ủy thác phải phù hợp với tiến độ thực hiện nội dung ủy thác.\n5. Bên nhận ủy thác không được sử dụng vốn ủy thác trái với mục đích, nội dung ủy thác được quy định tại hợp đồng ủy thác.\n6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức khác phải tính số dư các khoản ủy thác trong các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n7. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác của ngân hàng mẹ, chi nhánh của ngân hàng mẹ ở nước ngoài để cho vay, mua trái phiếu thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài, quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n8. Các khoản ủy thác bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy đị