Document ID: 444935

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ TẠM QUẢN THEO CÔNG ƯỚC ISTANBUL

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thủ tục cấp và hoàn trả sổ tạm quản, bảo đảm thuế nhập khẩu, các khoản thuế khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và phí, lệ phí (nếu có) đối với hàng hóa tạm quản theo Công ước Istanbul về tạm quản hàng hóa (sau đây gọi là Công ước Istanbul).\n2. Nghị định này không áp dụng đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, hàng hóa quá cảnh.", "header": "['Nghị định 64/2020/NĐ-CP hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này hướng_dẫn thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát hải_quan , thủ_tục cấp và hoàn_trả sổ tạm quản , bảo_đảm thuế_nhập_khẩu , các khoản thuế khác , tiền chậm nộp , tiền phạt và phí , lệ_phí ( nếu có ) đối_với hàng_hóa tạm quản theo công_ước istanbul về tạm quản hàng_hóa ( sau đây gọi là công_ước istanbul ) . \n 2 . nghị_định này không áp_dụng đối_với hàng_hóa gửi qua dịch_vụ bưu_chính , hàng_hóa quá_cảnh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tạm quản hàng hoá theo quy định tại Nghị định này.\n2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.\n3. Cơ quan bảo đảm.\n4. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan, các cơ quan, tổ chức khác phối hợp quản lý hàng hóa tạm quản quy định tại Nghị định này.", "header": "['Nghị định 64/2020/NĐ-CP hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân thực_hiện tạm quản hàng_hoá theo quy_định tại nghị_định này . \n 2 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan . \n 3 . cơ_quan bảo_đảm . \n 4 . tổ_chức , cá_nhân có quyền và nghĩa_vụ liên_quan , các cơ_quan , tổ_chức khác phối_hợp quản_lý hàng_hóa tạm quản quy_định tại nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tạm quản hàng hóa là chế độ quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập vào quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên của Công ước ATA (1961), Công ước Istanbul (1990) của Tổ chức Hải quan Thế giới về tạm quản hàng hóa.\n2. Sổ tạm quản (sau đây gọi là sổ ATA) là chứng từ để thực hiện tạm quản hàng hóa, được chấp nhận thay thế tờ khai hải quan để làm thủ tục hải quan và đảm bảo thanh toán tiền thuế nhập khẩu, các khoản thuế khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và phí, lệ phí (nếu có) đối với hàng hóa tạm quản theo quy định tại Nghị định này.\n3. Khoản bảo đảm là khoản tiền hoặc thư bảo lãnh do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành được nộp cho Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam đối với hàng hóa tạm xuất, để thực hiện nghĩa vụ thuế nhập khẩu, các khoản thuế khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và phí, lệ phí (nếu có) tại quốc gia tạm quản.\n4. Cơ quan bảo đảm là cơ quan cấp sổ ATA và có nghĩa vụ thanh toán tiền thuế nhập khẩu, các khoản thuế khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và phí, lệ phí phát sinh trong quá trình tạm quản hàng hóa theo quy định tại Nghị định này theo giá trị khoản bảo đảm.\n5. Chủ sổ ATA là chủ hàng hóa đề nghị cấp sổ ATA.\n6. Người khai hải quan đối với hàng hóa tạm quản (gọi tắt là người khai hải quan) là chủ sổ ATA hoặc đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc đơn vị tổ chức các sự kiện theo quy định tại Nghị định này được chủ sổ ATA ủy quyền. Trong trường hợp chủ sổ ATA là tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện ở Việt Nam thì người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan hoặc đơn vị tổ chức sự kiện theo ủy quyền của chủ sổ ATA.\n7. Sự kiện quy định tại Nghị định này là:\na) Triển lãm, hội chợ, trình diễn, trưng bày về thương mại, công nghệ, công nghiệp, nông nghiệp, thủ công, từ thiện, thể thao, văn hóa, nghệ thuật, mỹ thuật, khoa học, giáo dục, tôn giáo và du lịch;\nb) Hội nghị, hội thảo quốc tế, các cuộc họp chính thức và các buổi tưởng niệm. Các sự kiện quy định tại khoản này không áp dụng trong trường hợp cá nhân tạm quản hàng hóa để bán cho nước ngoài.\n8. Khoản bảo đảm quốc gia là nghĩa vụ tài chính mà tổ chức bảo hiểm trong nước cam kết với Liên đoàn các Phòng Thương mại Thế giới (WCF) sử dụng để chi trả cho cơ quan hải quan nước tạm quản, khi chủ sổ ATA vi phạm pháp luật tại nước tạm quản trong trường hợp cơ quan bảo đảm tại Việt Nam từ chối chi trả hoặc khoản bảo đảm không đủ để chi trả cho cơ quan hải quan nước tạm quản. Khoản bảo đảm quốc gia được cơ quan bảo đảm tại Việt Nam là Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (sau đây gọi là VCCI) thực hiện khi tham gia dây chuyền bảo lãnh quốc tế để triển khai cơ chế tạm quản tại Việt Nam bằng hình thức bảo hiểm bảo lãnh.\n9. Giải chấp khoản bảo đảm là việc cơ quan bảo đảm chấm dứt hiệu lực của thư bảo lãnh do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành hoặc hoàn trả tiền đặt cọc đã nộp để bảo đảm cho hàng hóa tạm quản quy định tại Nghị định này.", "header": "['Nghị định 64/2020/NĐ-CP hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 616, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tạm quản hàng_hóa là chế_độ quản_lý đối_với hàng_hóa tạm nhập tái_xuất , tạm xuất tái_nhập vào quốc_gia hoặc vùng lãnh_thổ là thành_viên của công_ước ata ( 1961 ) , công_ước istanbul ( 1990 ) của tổ_chức hải_quan thế_giới về tạm quản hàng_hóa . \n 2 . sổ tạm quản ( sau đây gọi là sổ ata ) là chứng_từ để thực_hiện tạm quản hàng_hóa , được chấp_nhận thay_thế tờ khai hải_quan để làm thủ_tục hải_quan và đảm_bảo thanh_toán tiền thuế_nhập_khẩu , các khoản thuế khác , tiền chậm nộp , tiền phạt và phí , lệ_phí ( nếu có ) đối_với hàng_hóa tạm quản theo quy_định tại nghị_định này . \n 3 . khoản bảo_đảm là khoản tiền hoặc thư bảo_lãnh do tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài phát_hành được nộp cho phòng thương_mại công_nghiệp việt_nam đối_với hàng_hóa tạm xuất , để thực_hiện nghĩa_vụ thuế_nhập_khẩu , các khoản thuế khác , tiền chậm nộp , tiền phạt và phí , lệ_phí ( nếu có ) tại quốc_gia tạm quản . \n 4 . cơ_quan bảo_đảm là cơ_quan cấp sổ ata và có nghĩa_vụ thanh_toán tiền thuế_nhập_khẩu , các khoản thuế khác , tiền chậm nộp , tiền phạt và phí , lệ_phí phát_sinh trong quá_trình tạm quản hàng_hóa theo quy_định tại nghị_định này theo giá_trị khoản bảo_đảm . \n 5 . chủ sổ ata là chủ hàng_hóa đề_nghị cấp sổ ata . \n 6 . người khai hải_quan đối_với hàng_hóa tạm quản ( gọi tắt là người khai hải_quan ) là chủ sổ ata hoặc đại_lý làm thủ_tục hải_quan theo quy_định của pháp_luật hoặc đơn_vị tổ_chức các sự_kiện theo quy_định tại nghị_định này được chủ sổ ata ủy quyền . trong trường_hợp chủ sổ ata là tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài không hiện_diện ở việt nam thì người khai hải_quan là đại_lý làm thủ_tục hải_quan hoặc đơn_vị tổ_chức sự_kiện theo ủy quyền của chủ sổ ata . \n 7 . sự_kiện quy_định tại nghị_định này là : \n a ) triển_lãm , hội_chợ , trình_diễn , trưng_bày về thương_mại , công_nghệ , công_nghiệp , nông_nghiệp , thủ_công , từ_thiện , thể_thao , văn_hóa , nghệ_thuật , mỹ_thuật , khoa_học , giáo_dục , tôn_giáo và du_lịch ; \n b ) hội_nghị , hội_thảo quốc_tế , các cuộc họp chính_thức và các buổi tưởng_niệm . các sự_kiện quy_định tại khoản này không áp_dụng trong trường_hợp cá_nhân tạm quản hàng_hóa để bán cho nước_ngoài . \n 8 . khoản bảo_đảm quốc_gia là nghĩa_vụ tài_chính mà tổ_chức bảo_hiểm trong nước cam_kết với liên_đoàn các phòng thương_mại thế_giới ( wcf ) sử_dụng để chi_trả cho cơ_quan hải_quan nước tạm quản , khi chủ sổ ata vi_phạm_pháp_luật tại nước tạm quản trong trường_hợp cơ_quan bảo_đảm tại việt_nam từ_chối chi_trả hoặc khoản bảo_đảm không đủ để chi_trả cho cơ_quan hải_quan nước tạm quản . khoản bảo_đảm quốc_gia được cơ_quan bảo_đảm tại việt nam là phòng thương_mại và công_nghiệp việt_nam ( sau đây gọi là vcci ) thực_hiện khi tham_gia dây_chuyền bảo_lãnh quốc_tế để triển_khai cơ_chế tạm quản tại việt nam bằng hình_thức bảo_hiểm bảo_lãnh . \n 9 . giải_chấp khoản bả