Document ID: 164307

Title: QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật an ninh quốc gia ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, doanh nghiệp).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, doanh nghiệp Việt Nam; doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. Các cơ quan, doanh nghiệp do Công an nhân dân và Quân đội nhân dân quản lý không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.\nĐiều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp\n1. Tổ chức bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp do người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp quyết định thành lập; chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp và hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ bảo vệ của cơ quan Công an.\n2. Tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp để thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\nĐiều 4. Nghiệp vụ bảo vệ\n1. Nghiệp vụ bảo vệ là tổng hợp các biện pháp chuyên môn trang bị cho lực lượng bảo vệ nhằm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cơ quan, doanh nghiệp. Biện pháp nghiệp vụ bảo vệ bao gồm:\na) Biện pháp hành chính;\nb) Biện pháp quần chúng;\nc) Biện pháp tuần tra, canh gác.\n2. Bộ Công an quy định cụ thể các biện pháp nghiệp vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.\nĐiều 5. Huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ do Công an cấp tỉnh hoặc cấp tương đương tổ chức và cấp giấy chứng nhận.\nĐiều 6. Tiêu chuẩn nhân viên bảo vệ. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên; có lý lịch rõ ràng; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (đối với miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên), có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ. Ưu tiên tuyển dụng lực lượng bảo vệ là những người đã có thời gian công tác trong lực lượng Công an nhân dân và Quân đội nhân dân.\nĐiều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp và cán bộ, công nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệp\n1. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị:\na) Chịu trách nhiệm toàn diện về việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn tài sản của cơ quan, doanh nghiệp; chỉ đạo xây dựng, tổ chức, kiểm tra thực hiện kế hoạch, nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp; chỉ đạo lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp thường xuyên phối hợp với lực lượng Công an, chính quyền địa phương trong việc triển khai kế hoạch, phương án bảo vệ; xây dựng lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp trong sạch, vững mạnh;\nb) Căn cứ yêu cầu, tính chất, quy mô của cơ quan, doanh nghiệp để quyết định hình thức tổ chức lực lượng bảo vệ của cơ quan, doanh nghiệp mình cho phù hợp; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nơi làm việc, trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động của lực lượng bảo vệ;\nc) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an có thẩm quyền tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ; tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an về công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ quan, doanh nghiệp.\n2. Người đứng đầu các tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không được thuê dịch vụ bảo vệ thường xuyên, lâu dài (trừ một số lĩnh vực theo quy định của Bộ Công an). Trong trường hợp cần huy động lực lượng, phương tiện bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn hội nghị, hội thảo hoặc trường hợp cần thiết khác, được thuê dịch vụ bảo vệ của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo công việc hoặc thời vụ.\n3. Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp khác thực hiện trách nhiệm quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này và Khoản 2 Điều 11 Nghị định này.\n4. Cán bộ, công nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệp có trách nhiệm tham gia xây dựng, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng bảo vệ thực hiện nhiệm vụ.\nĐiều 8. Trách nhiệm của Bộ Công an\n1. Quy định việc phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp trong công tác quản lý và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp.\n2. Quy định nội dung huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ, mẫu giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ, mẫu trang phục, phù hiệu, biển hiệu cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp.\n3. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp.", "header": "['Nghị định 06/2013/NĐ-CP quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp']", "len_tokenizer": 850, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , tổ_chức , hoạt_động , chế_độ , chính_sách đối_với lực_lượng bảo_vệ tại các cơ_quan nhà_nước , doanh_nghiệp , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị - xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội được thành_lập theo quy_định của pháp_luật việt_nam ( sau đây gọi chung là cơ_quan , doanh_nghiệp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , doanh_nghiệp việt_nam ; doanh_nghiệp , tổ_chức nước_ngoài hoạt_động trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động bảo_vệ cơ_quan , doanh_nghiệp . các cơ_quan , doanh_nghiệp do công_an nhân_dân và quân_đội nhân_dân quản_lý không thuộc đối_tượng áp_dụng của nghị_định này . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên có quy_định khác thì áp_dụng theo quy_định của điều_ước quốc_tế đó . \n điều 3 . nguyên_tắc tổ_chức và hoạt_động của lực_lượng bảo_vệ cơ_quan , doanh_nghiệp \n 1 . tổ_chức bảo_vệ cơ_quan , doanh_nghiệp do người đứng đầu_cơ_quan , doanh_nghiệp quyết_định thành_lập ; chịu sự chỉ_đạo , điều_hành trực_tiếp của người đứng đầu_cơ_quan , doanh_nghiệp và hướng_dẫn , kiểm_tra về nghiệp_vụ bảo_vệ của cơ_quan công_an . \n 2 . tổ_chức và hoạt_động của lực_lượng bảo_vệ cơ_quan , doanh_nghiệp phải thực_hiện theo đúng quy_định của nghị_định này và các quy_định khác của pháp_luật có liên_quan . nghiêm_cấm mọi hành_vi lợi_dụng danh_nghĩa bảo_vệ cơ_quan , doanh_nghiệp để thực_hiện_hành_vi trái pháp_luật , xâm_phạm đến quyền và lợi_ích hợp_pháp của tổ_chức , cá_nhân . \n điều 4 . nghiệp_vụ bảo_vệ \n 1 . nghiệp_vụ bảo_vệ là tổng_hợp các biện_pháp chuyên_môn trang_bị cho lực_lượng bảo_vệ nhằm bảo_đảm an_ninh , trật_tự và an_toàn cơ_quan , doanh_nghiệp . biện_pháp nghiệp_vụ bảo_vệ bao_gồm : \n a ) biện_pháp hành_chính ; \n b ) biện_pháp quần_chúng ; \n c ) biện_pháp tuần_tra , canh_gác . \n 2 . bộ công_an quy_định cụ_thể các biện_pháp nghiệp_vụ quy_định tại khoản 1 điều này . \n điều 5 . huấn_luyện nghiệp_vụ bảo_vệ . huấn_luyện , bồi_dưỡng nghiệp_vụ bảo_vệ do công_an cấp tỉnh hoặc cấp tương_đương tổ_chức và cấp giấy chứng_nhận . \n điều 6 . tiêu_chuẩn nhân_viên bảo_vệ . công_dân việt_nam đủ 18 tuổi trở lên ; có_lý_lịch rõ_ràng ; phẩm_chất chính_trị , đạo_đức tốt ; có trình_độ học_vấn tốt_nghiệp trung_học phổ_thông trở lên ( đối_với miền núi , biên_giới , hải_đảo , vùng_sâu , vùng_xa có trình_độ học_vấn tốt_nghiệp trung_học cơ_sở trở lên ) , có đầy_đủ năng_lực hành_vi dân_sự và đủ sức_khỏe đáp_ứng yêu_cầu công_tác bảo_vệ . ưu_tiên tuyển_dụng lực_lượng bảo_vệ là những người đã có thời_gian công_tác trong lực_lượng công_an nhân_dân và quân_đội nhân_dân . \n điều 7 . trách_nhiệm của người đứng đầu_cơ_quan , doanh_nghiệp và cán_bộ , công_nhân_viên trong cơ_quan , doanh_nghiệp \n 1 . trách_nhiệm của người đứng đầu_cơ_quan , doanh_nghiệp