Document ID: 258205

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định:\n1. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.\n2. Hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh đối với người; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với phương tiện (sau đây gọi tắt là xuất cảnh, nhập cảnh); xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, chuyển khẩu đối với hàng hóa, vật phẩm (sau đây gọi tắt là xuất khẩu, nhập khẩu) qua cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền (sau đây gọi chung là xuất, nhập qua cửa khẩu).\n3. Khu vực cửa khẩu; ra, vào, lưu trú, tạm trú, hoạt động trong khu vực cửa khẩu; điều kiện, thẩm quyền, thời gian hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.\n4. Mở, nâng cấp, quy hoạch, xây dựng phát triển hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền.\n5. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.", "header": "['Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định : \n 1 . hoạt_động kiểm_tra , kiểm_soát , giám_sát của các cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành tại cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền . \n 2 . hoạt_động xuất_cảnh , nhập_cảnh đối_với người ; xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh , tạm nhập tái_xuất , tạm xuất tái_nhập đối_với phương_tiện ( sau đây gọi tắt là xuất_cảnh , nhập_cảnh ) ; xuất_khẩu , nhập_khẩu , tạm nhập tái_xuất , tạm xuất tái_nhập , quá_cảnh , chuyển khẩu đối_với hàng_hóa , vật_phẩm ( sau đây gọi tắt là xuất_khẩu , nhập_khẩu ) qua cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền ( sau đây gọi chung là xuất , nhập qua cửa_khẩu ) . \n 3 . khu_vực cửa_khẩu ; ra , vào , lưu_trú , tạm_trú , hoạt_động trong khu_vực cửa_khẩu ; điều_kiện , thẩm_quyền , thời_gian hạn_chế hoặc tạm dừng các hoạt_động qua_lại biên_giới tại cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền . \n 4 . mở , nâng_cấp , quy_hoạch , xây_dựng phát_triển hệ_thống cửa_khẩu biên_giới đất_liền . \n 5 . trách_nhiệm của các cơ_quan quản_lý nhà_nước trong công_tác quản_lý cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài xuất, nhập qua cửa khẩu; ra, vào, lưu trú, hoạt động trong khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.\n2. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đối với các hoạt động xuất, nhập qua cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.\n3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mở, nâng cấp, hạn chế, tạm dừng các hoạt động qua lại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền và quy hoạch, xây dựng phát triển hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền.", "header": "['Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 98, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài xuất , nhập qua cửa_khẩu ; ra , vào , lưu_trú , hoạt_động trong khu_vực cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền . \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành và các cơ_quan quản_lý nhà_nước liên_quan đối_với các hoạt_động xuất , nhập qua cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền . \n 3 . cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền mở , nâng_cấp , hạn_chế , tạm dừng các hoạt_động qua_lại cửa_khẩu , lối mở biên_giới đất_liền và quy_hoạch , xây_dựng phát_triển hệ_thống cửa_khẩu biên_giới đất_liền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích thuật ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Quốc môn là cổng quốc gia, được xây dựng tại cửa khẩu, mang đặc trưng văn hóa Việt Nam, thể hiện độc lập dân tộc và là biểu tượng tình hữu nghị, đoàn kết với nước láng giềng.\n2. Cửa khẩu biên giới đất liền (sau đây gọi tắt là cửa khẩu biên giới) là nơi thực hiện việc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và qua lại biên giới quốc gia trên đất liền, bao gồm cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu đường sắt và cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa.\n3. Cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa là cửa khẩu biên giới đất liền được mở trên các tuyến đường thủy đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền.\n4. Khu vực cửa khẩu biên giới đất liền (sau đây gọi tắt là khu vực cửa khẩu) là khu vực được xác định, có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền, trong đó bao gồm các khu chức năng để đảm bảo cho các hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động dịch vụ, thương mại tại cửa khẩu.\n5. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu là các cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ làm thủ tục, kiểm tra, kiểm soát, giám sát đối với người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua cửa khẩu; bao gồm: Biên phòng; Hải quan; Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật).\n6. Nước láng giềng là nước có chung đường biên giới trên đất liền với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm các nước: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Cămpuchia.\n7. Cư dân biên giới hai bên là công dân Việt Nam và công dân nước láng giềng có hộ khẩu thường trú tại xã, phường, thị trấn (hoặc khu vực địa giới hành chính tương đương) có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.\n8. Hàng hóa của cư dân biên giới là hàng hóa được sản xuất ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước láng giềng do cư dân biên giới mua, bán, trao đổi ở khu vực biên giới hai bên để phục vụ các nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của cư dân biên giới.\n9. Vật phẩm là các sản phẩm vật chất được xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới không mang mục đích thương mại, bao gồm:\na) Vật phẩm y tế là thi thể, hài cốt, tro cốt, sản phẩm sinh học, mẫu vi sinh y học, mô, bộ phận cơ thể;\nb) Vật phẩm văn hóa, nghệ thuật, vật chứa đựng nội dung văn hóa, nghệ thuật;\nc) Vật phẩm là kim khí, đá quý, đồ trang sức;\nd) Vật phẩm là mẫu vật khoáng sản, động vật, thực vật phục vụ hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, triển lãm;\nđ) Vật phẩm thuộc hành lý, vật dụng cá nhân của hành khách xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới;\ne) Các sản phẩm vật chất khác là vật phẩm theo quy định của văn bản pháp luật có liên quan.\n10. Thủ tục qua lại biên giới là thủ tục hành chính do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu thực hiện đối với người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua biên giới, bao gồm: Thủ tục biên phòng, thủ tục hải quan, thủ tục kiểm dịch và các thủ tục liên quan khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.", "header": "['Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 576, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích thuật_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . quốc môn là cổng quốc_gia , được xây_dựng tại cửa_khẩu , mang đặc_trưng văn_hóa việt_nam , thể_hiện độc_lập dân_tộc và là biểu_tượng tình hữu_nghị , đoàn_kết với nước láng_giềng . \n 2 . cửa_khẩu biên_giới đất_liền ( sau đây gọi tắt là cửa_khẩu biên_giới ) là nơi thực_hiện việc xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh , xuất_khẩu , nhập_khẩu và qua_lại biên_giới quốc_gia trên đất_liền , bao_gồm cửa_khẩu đường_bộ , cửa_khẩu đường_sắt và cửa_khẩu biên_giới đường thủy_nội_địa . \n 3 . cửa_khẩu biên_giới đường thủy_nội_địa là cửa_khẩu biên_giới đất_liền được mở trên các tuyến đường thủy đi qua đường_biên_giới quốc_gia trên đất_liền . \n 4 . khu_vực cửa_khẩu biên_giới đất_liền ( sau đây gọi tắt là khu_vực cửa_khẩu ) là khu_vực được xác_định , có một phần địa_giới hành_chính trùng với đường_biên_giới quốc_gia trên đất_liền , trong đó bao_gồm các khu chức_năng để đảm_bảo cho các hoạt_động quản_lý nhà_nước và hoạt_động dịch_vụ , thương_mại tại cửa_khẩu . \n 5 . cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành tại cửa_khẩu là các cơ_quan thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ làm thủ_tục , kiểm_tra , kiểm_soát , giám_sát đối_với người , phương_tiện , hàng_hóa , vật_phẩm xuất , nhập qua cửa_khẩu ; bao_gồm : biên_phòng ; hải_quan ; kiểm_dịch