Document ID: 312435

Title: QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI XĂNG DẦU, HÓA CHẤT, KHÍ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, QUÁ CẢNH; NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT VÀ PHA CHẾ HOẶC GIA CÔNG XUẤT KHẨU XĂNG DẦU, KHÍ; DẦU THÔ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU; HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ.

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Dầu khí ngày 09 tháng 6 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Dầu khí ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 12 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 03 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí.", "header": "['Thông tư 69/2016/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất, nhập khẩu; hàng hóa xuất, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định thủ_tục hải_quan đối_với xăng dầu , hóa_chất , khí xuất_khẩu , nhập_khẩu , tạm nhập tái_xuất , chuyển khẩu , quá_cảnh ; nguyên_liệu nhập_khẩu để sản_xuất và pha_chế hoặc gia_công xuất_khẩu xăng dầu , khí ; dầu_thô xuất_khẩu , nhập_khẩu ; hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu phục_vụ hoạt_động dầu_khí .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu và Thương nhân sản xuất xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP .\n2. Thương nhân kinh doanh khí đầu mối được phép xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển cảng khí theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP và quy định của Bộ Công Thương.\n3. Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất.\n4. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.\n5. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trên cơ sở Hợp đồng dầu khí ký kết với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n6. Nhà thầu phụ, tổ chức cá nhân nhập khẩu bao gồm việc nhập khẩu trực tiếp, ủy thác, đấu thầu, đi thuê và cho thuê lại để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí thông qua Hợp đồng dịch vụ dầu khí hoặc Hợp đồng cung cấp hàng hóa.\n7. Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu dầu thô.\n8. Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Thương nhân giám định); cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng và Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.\n9. Đại lý làm thủ tục hải quan.\n10. Công chức hải quan, cơ quan hải quan.", "header": "['Thông tư 69/2016/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất, nhập khẩu; hàng hóa xuất, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thương_nhân kinh_doanh xuất_khẩu , nhập_khẩu xăng dầu và thương_nhân sản_xuất xăng dầu theo quy_định tại nghị_định số 83 / 2014 / nđ - cp . \n 2 . thương_nhân kinh_doanh khí đầu_mối được phép xuất_khẩu , nhập_khẩu , kinh_doanh tạm nhập , tái_xuất , quá_cảnh , chuyển cảng khí theo quy_định tại nghị_định số 19 / 2016 / nđ - cp và quy_định của bộ công_thương . \n 3 . thương_nhân xuất_khẩu , nhập_khẩu hóa_chất . \n 4 . tập_đoàn dầu_khí việt_nam . \n 5 . tổ_chức , cá_nhân tiến_hành hoạt_động dầu_khí trên cơ_sở hợp_đồng dầu_khí ký_kết với tập_đoàn dầu_khí việt nam theo quy_định của pháp_luật . \n 6 . nhà_thầu phụ , tổ_chức cá_nhân nhập_khẩu bao_gồm việc nhập_khẩu trực_tiếp , ủy thác , đấu_thầu , đi thuê và cho thuê lại để cung_cấp cho tổ_chức , cá_nhân tiến_hành hoạt_động dầu_khí thông_qua hợp_đồng dịch_vụ dầu_khí hoặc hợp_đồng cung_cấp hàng_hóa . \n 7 . thương_nhân xuất_khẩu , nhập_khẩu dầu_thô . \n 8 . thương_nhân kinh_doanh dịch_vụ giám_định theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi tắt là thương_nhân giám_định ) ; cơ_quan kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng và tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp được chỉ_định . \n 9 . đại_lý làm thủ_tục hải_quan . \n 10 . công_chức hải_quan , cơ_quan hải_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khí quy định tại Thông tư này là khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng và khí thiên nhiên nén.\n2. Khí dầu mỏ hóa lỏng là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là Propan (công thức hóa học C3H8) hoặc Butan (công thức hóa học C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này, tên tiếng Anh: Liquefied Petroleum Gas (viết tắt là LPG); tại nhiệt độ, áp suất bình thường LPG ở thể khí và khi được nén đến một áp suất hoặc làm lạnh đến nhiệt độ nhất định LPG chuyển sang thể lỏng.\n3. Khí thiên nhiên hóa lỏng là sản phẩm hydrocacbon ở thể lỏng, có nguồn gốc từ khí tự nhiên với thành phần chủ yếu là Metan (công thức hóa học CH4), tên tiếng Anh: Liquefied Natural Gas (viết tắt là LNG); tại nhiệt độ, áp suất bình thường LNG ở thể khí và khi được làm lạnh đến nhiệt độ nhất định LNG chuyển sang thể lỏng.\n4. Khí thiên nhiên nén là sản phẩm hydrocacbon ở thể khí được nén ở áp suất cao, có nguồn gốc từ khí tự nhiên với thành phần chủ yếu là Metan (công thức hóa học CH4), tên tiếng Anh: Compressed Natural Gas (viết tắt là CNG).\n5. Hóa chất quy định tại Thông tư này là hóa chất ở thể khí hoặc thể lỏng;", "header": "['Thông tư 69/2016/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất, nhập khẩu; hàng hóa xuất, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 326, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khí quy_định tại thông_tư này là khí dầu_mỏ_hóa lỏng , khí thiên_nhiên_hóa lỏng và khí thiên_nhiên nén . \n 2 . khí dầu_mỏ_hóa lỏng là sản_phẩm hydrocacbon có nguồn_gốc dầu_mỏ với thành_phần chính là propan ( công_thức_hóa học c3h8 ) hoặc butan ( công_thức_hóa học c4h10 ) hoặc hỗn_hợp của cả hai loại này , tên tiếng anh : liquefied petroleum gas ( viết tắt là lpg ) ; tại nhiệt_độ , áp_suất bình_thường lpg ở thể khí và khi được nén đến một áp_suất hoặc làm lạnh đến nhiệt_độ nhất_định lpg chuyển sang thể lỏng . \n 3 . khí thiên_nhiên_hóa lỏng là sản_phẩm hydrocacbon ở thể lỏng , có nguồn_gốc từ khí tự_nhiên với thành_phần chủ_yếu là metan ( công_thức_hóa học ch4 ) , tên tiếng anh : liquefied natural gas ( viết tắt là lng ) ; tại nhiệt_độ , áp_suất bình_thường lng ở thể khí và khi được làm lạnh đến nhiệt_độ nhất_định lng chuyển sang thể lỏng . \n 4 . khí thiên_nhiên nén là sản_phẩm hydrocacbon ở thể khí được nén ở áp_suất cao , có nguồn_gốc từ khí tự_nhiên với thành_phần chủ_yếu là metan ( công_thức_hóa học ch4 ) , tên tiếng anh : compressed natural gas ( viết tắt là cng ) . \n 5 . hóa_chất quy_định tại thông_tư này là hóa_chất ở thể khí hoặc thể lỏng ;", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Một số quy định đặc thù\n1. Thương nhân thực hiện kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu quy định tại Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP và quy định tại Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n2. Thương nhân chỉ được bơm xăng dầu, hóa chất, khí, nguyên liệu từ phương tiện vận chuyển vào bồn, bể và ngược lại nếu đáp ứng các quy định:\na) Đối với xăng dầu, hóa chất, khí nhập khẩu, tạm nhập; nguyên liệu nhập khẩu: a.1) Có tờ khai hải quan được đăng ký theo quy định; a.2) Có giấy đăng ký giám định khối lượng có xác nhận của Thương nhân giám định hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định; a.3) Có Biên bản lấy mẫu hoặc chứng từ lấy mẫu có xác nhận của Thương nhân với cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng (đối với trường hợp thuộc Danh Mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng); a.4) Có giám sát của cơ quan hải quan: Căn cứ nội dung khai báo của Thương nhân tại ô “Phần ghi chú” trên tờ khai hải quan (ký hiệu bồn, bể; ngày, giờ dự kiến bơm), tình hình thực tế tại đơn vị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập quyết định biện pháp, hình thức giám