Document ID: 113850

Title: HƯỚNG DẪN THÍ ĐIỂM XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN.

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Bộ Xây dựng hướng dẫn thí điểm công bố một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn thí điểm xác định và công bố một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản (sau đây gọi tắt là chỉ số) của thành phố Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng và TP. Cần Thơ.\n2. Các chỉ số công bố theo hướng dẫn tại Thông tư này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc quản lý thị trường bất động sản tại địa phương.\n3. Khuyến khích các tỉnh, thành phố khác áp dụng các qui định của Thông tư này để xác định và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản phục vụ công tác quản lý thị trường bất động sản tại địa phương.", "header": "['Thông tư 20/2010/TT-BXD hướng dẫn thí điểm xác định  và công bố chỉ số đánh giá thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "điều 1 . mục_đích , phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn thí_điểm xác_định và công_bố một_số chỉ_số đánh_giá thị_trường bất_động_sản ( sau đây gọi tắt là chỉ_số ) của thành_phố hà_nội , tp . hồ chí minh , tp . đà_nẵng và tp . cần thơ . \n 2 . các chỉ_số công_bố theo hướng_dẫn tại thông_tư này là cơ_sở để các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan tham_khảo , sử_dụng vào việc quản_lý thị_trường bất_động_sản tại địa_phương . \n 3 . khuyến_khích các tỉnh , thành_phố khác áp_dụng các qui_định của thông_tư này để xác_định và công_bố các chỉ_số đánh_giá thị_trường bất_động_sản phục_vụ công_tác quản_lý thị_trường bất_động_sản tại địa_phương .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các loại bất động sản và các chỉ số đánh giá\n1. Các loại bất động sản được lựa chọn để xây dựng các chỉ số bao gồm: a. Bất động sản để bán, chuyển nhượng: - Căn hộ chung cư; - Nhà ở riêng lẻ; - Đất nền; b. Bất động sản để cho thuê: - Văn phòng.\n2. Các chỉ số được công bố bao gồm: a. Chỉ số giá giao dịch bất động sản bao gồm: - Chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của địa phương; - Chỉ số giá giao dịch từng loại bất động sản ở từng khu vực của địa phương. b. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản bao gồm: - Chỉ số lượng giao dịch bất động sản từng khu vực và của địa phương; - Chỉ số lượng giao dịch cho từng loại bất động sản của từng khu vực và của địa phương.", "header": "['Thông tư 20/2010/TT-BXD hướng dẫn thí điểm xác định  và công bố chỉ số đánh giá thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "điều 2 . các loại bất_động_sản và các chỉ_số đánh_giá \n 1 . các loại bất_động_sản được lựa_chọn để xây_dựng các chỉ_số bao_gồm : a . bất_động_sản để bán , chuyển_nhượng : - căn_hộ chung_cư ; - nhà ở riêng_lẻ ; - đất nền ; b . bất_động_sản để cho thuê : - văn_phòng . \n 2 . các chỉ_số được công_bố bao_gồm : a . chỉ_số giá giao_dịch bất_động_sản bao_gồm : - chỉ_số giá giao_dịch bất_động_sản chung của địa_phương ; - chỉ_số giá giao_dịch từng loại bất_động_sản ở từng khu_vực của địa_phương . b . chỉ số_lượng giao_dịch bất_động_sản bao_gồm : - chỉ số_lượng giao_dịch bất_động_sản từng khu_vực và của địa_phương ; - chỉ số_lượng giao_dịch cho từng loại bất_động_sản của từng khu_vực và của địa_phương .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ:. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Căn hộ chung cư là căn hộ thuộc các chung cư được phân hạng theo quy định hiện hành (gồm chung cư hạng 1, hạng 2, hạng 3 và hạng 4).\n2. Nhà ở riêng lẻ là loại nhà ở (không phải là căn hộ chung cư) được hình thành tại các khu phố, các khu dân cư hiện hữu, các khu đô thị mới và các dự án nhà ở.\n3. Đất nền là đất dùng cho mục đích ở, được hình thành trong các khu đô thị mới, các dự án nhà ở và đất hiện hữu trong các khu phố, khu dân cư.\n4. Văn phòng là diện tích sàn của công trình sử dụng cho mục đích làm việc.\n5. Chỉ số giá giao dịch bất động sản là chỉ số phản ánh mức độ biến động về giá của bất động sản thông qua các giao dịch thành công theo thời gian.\n6. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản là chỉ số phản ánh mức độ biến động về số lượng (gồm số lượng về diện tích hoặc số lượng bất động sản) giao dịch thành công của bất động sản theo thời gian.\n7. Giá giao dịch bất động sản là giá của bất động sản được giao dịch thành công trên thị trường trong giai đoạn tính toán, không phải là giá giao dịch lần đầu của bất động sản mới được hình thành hay mới được tạo lập.\n8. Lượng giao dịch bất động sản là số lượng giao dịch thành công trong giai đoạn tính toán của các loại bất động sản.\n9. Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh.\n10. Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định các chỉ số để so với thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sánh khác.\n11. Bất động sản đại diện là bất động sản được lựa chọn có tính chất phổ biến, đại diện cho một khu vực trong quá trình tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản.", "header": "['Thông tư 20/2010/TT-BXD hướng dẫn thí điểm xác định  và công bố chỉ số đánh giá thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 297, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ : . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . căn_hộ chung_cư là căn_hộ thuộc các chung_cư được phân_hạng theo quy_định hiện_hành ( gồm chung_cư hạng 1 , hạng 2 , hạng 3 và hạng 4 ) . \n 2 . nhà ở riêng_lẻ là loại nhà ở ( không phải là căn_hộ chung_cư ) được hình_thành tại các khu_phố , các khu dân_cư hiện_hữu , các khu đô_thị mới và các dự_án nhà ở . \n 3 . đất nền là đất dùng cho mục_đích ở , được hình_thành trong các khu đô_thị mới , các dự_án nhà ở và đất hiện_hữu trong các khu_phố , khu dân_cư . \n 4 . văn_phòng là diện_tích sàn của công_trình sử_dụng cho mục_đích làm_việc . \n 5 . chỉ_số giá giao_dịch bất_động_sản là chỉ_số phản_ánh mức_độ biến_động về giá của bất_động_sản thông_qua các giao_dịch thành_công theo thời_gian . \n 6 . chỉ số_lượng giao_dịch bất_động_sản là chỉ_số phản_ánh mức_độ biến_động về số_lượng ( gồm số_lượng về diện_tích hoặc số_lượng bất_động_sản ) giao_dịch thành_công của bất_động_sản theo thời_gian . \n 7 . giá giao_dịch bất_động_sản là giá của bất_động_sản được giao_dịch thành_công trên thị_trường trong giai_đoạn tính_toán , không phải là giá giao_dịch lần đầu của bất_động_sản mới được hình_thành hay mới được tạo_lập . \n 8 . lượng giao_dịch bất_động_sản là số_lượng giao_dịch thành_công trong giai_đoạn tính_toán của các loại bất_động_sản . \n 9 . thời_điểm gốc là thời_điểm được chọn làm gốc để so_sánh . \n 10 . thời_điểm so_sánh là thời_điểm cần xác_định các chỉ_số để so với thời_điểm gốc hoặc so với thời_điểm so_sánh khác . \n 11 . bất_động_sản đại_diện là bất_động_sản được lựa_chọn có tính_chất phổ_biến , đại_diện cho một khu_vực trong quá_trình tính_toán chỉ_số giá giao_dịch bất_động_sản .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc và yêu cầu của việc công bố các chỉ số\n1. Các chỉ số được công bố phải đầy đủ, kịp thời, phản ánh sát với tình hình biến động của thị trường bất động sản tại địa phương.\n2. Các chỉ số được công bố bao gồm các chỉ số cho từng khu vực và các chỉ số chung cho địa phương.\n3. Đơn vị tính của các chỉ số là tỷ lệ phần trăm (%).\n4. Các chỉ số được công bố công khai, rộng rãi thông qua các phương tiện thông tin.", "header": "['Thông tư 20/2010/TT-BXD hướng dẫn thí điểm xác định  và công bố chỉ số đánh giá thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc và yêu_cầu của việc công_bố các chỉ_số \n 1 . các chỉ_số được công_bố phải đầy_đủ , kịp_thời , phản_ánh sát với tình_hình biến_động của thị_trường bất_động_sản tại địa_phương . \n 2 . các chỉ_số được công_bố bao_gồm các chỉ_số cho từng khu_vực và các chỉ_số chung cho địa_phương . \n 3 . đơn_vị tính của các chỉ_số là tỷ_lệ phần_trăm ( % ) . \n 4 . các chỉ_số được công_bố công_khai , rộng_rãi thông_qua các phương_tiện thông_tin .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thời điểm gốc và thời điểm so sánh\n1. Thời điểm gốc được lựa chọn là quý I/201