Document ID: 403091

Title: VỀ QUY HOẠCH PHÂN KÊNH TẦN SỐ CHO NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH VÀ DI ĐỘNG MẶT ĐẤT BĂNG TẦN 30-30000 MHZ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-Ttg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2017/QĐ-Ttg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-Ttg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động mặt đất băng tần 30-30000 MHz (trừ các hệ thống thông tin di động tế bào có quy hoạch riêng).\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động mặt đất băng tần 30-30000 MHz (trừ các hệ thống thông tin di động tế bào) tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BTTTT về quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất băng tần 30-30000 MHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_hoạch phân kênh tần_số cho nghiệp_vụ cố_định và nghiệp_vụ di_động mặt_đất băng tần 30 - 30000 mhz ( trừ các hệ_thống thông_tin di_động tế_bào có quy_hoạch riêng ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân quản_lý , sử_dụng , sản_xuất , nhập_khẩu , kinh_doanh thiết_bị vô_tuyến_điện thuộc nghiệp_vụ cố_định và nghiệp_vụ di_động mặt_đất băng tần 30 - 30000 mhz ( trừ các hệ_thống thông_tin di_động tế_bào ) tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Kênh tần số vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là kênh) là dải tần số vô tuyến điện được xác định bằng độ rộng và tần số trung tâm của kênh hoặc các thông số đặc trưng khác.\n2. Nghiệp vụ Di động mặt đất là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện giữa các đài vô tuyến điện gốc và các đài vô tuyến điện di động mặt đất, hoặc giữa các đài vô tuyến điện di động mặt đất với nhau.\n3. Nghiệp vụ Cố định là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các điểm cố định đã xác định trước.\n4. Truyền dẫn một tần số là phương thức hoạt động mà hai đài vô tuyến điện có thể truyền dẫn theo một hoặc hai chiều, nhưng không đồng thời theo hai chiều và chỉ sử dụng một kênh tần số.\n5. Truyền dẫn hai tần số là phương thức hoạt động mà các truyền dẫn giữa hai đài vô tuyến điện sử dụng hai kênh tần số.\n6. Đơn công là phương thức khai thác mà truyền dẫn được thực hiện trên một kênh thông tin lần lượt theo mỗi chiều.\n7. Song công là phương thức khai thác mà truyền dẫn được thực hiện đồng thời theo hai chiều của một kênh thông tin.\n8. Bán song công là phương thức khai thác mà đơn công tại một đầu cuối của kênh và song công tại đầu cuối kia.\n9. Hệ thống viba là hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ cố định khai thác trong dải tần trên 30MHz, sử dụng truyền lan tầng đối lưu và thông thường bao gồm một hoặc nhiều đài vô tuyến điện chuyển tiếp.\n10. Liên lạc điểm - điểm (áp dụng cho viba) là tuyến liên lạc giữa hai đài vô tuyến điện đặt tại hai điểm cố định xác định.\n11. Liên lạc điểm - đa điểm (áp dụng cho viba) là các tuyến liên lạc giữa một đài vô tuyến điện đặt tại một điểm cố định và một số đài vô tuyến điện đặt tại các điểm cố định xác định.\n12. Phân kênh là việc sắp xếp các kênh trong cùng một đoạn băng tần.\n13. Phân kênh chính là phân kênh được xác định bằng các tham số cơ bản bao gồm tần số trung tâm, khoảng cách giữa hai kênh lân cận, khoảng cách tần số thu phát.\n14. Phân kênh xen kẽ là phân thêm các kênh xen kẽ giữa các kênh chính, các tần số trung tâm của các kênh xen kẽ được tính lệch đi một nửa khoảng cách giữa hai kênh lân cận so với các tần số trung tâm của các kênh tần số chính.\n15. Cự ly truyền dẫn tối thiểu (áp dụng cho viba) là khoảng cách truyền dẫn nhỏ nhất mà một tuyến viba được khuyến nghị sử dụng trong phân kênh tương ứng.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BTTTT về quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất băng tần 30-30000 MHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 442, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . kênh tần_số vô_tuyến_điện ( sau đây gọi tắt là kênh ) là dải_tần_số vô_tuyến_điện được xác_định bằng độ rộng và tần_số trung_tâm của kênh hoặc các thông_số đặc_trưng khác . \n 2 . nghiệp_vụ di_động mặt_đất là nghiệp_vụ thông_tin vô_tuyến_điện giữa các đài vô_tuyến_điện gốc và các đài vô_tuyến_điện di_động mặt_đất , hoặc giữa các đài vô_tuyến_điện di_động mặt_đất với nhau . \n 3 . nghiệp_vụ cố_định là nghiệp_vụ thông_tin vô_tuyến giữa các điểm cố_định đã xác_định trước . \n 4 . truyền_dẫn một tần_số là phương_thức hoạt_động mà hai đài vô_tuyến_điện có_thể truyền_dẫn theo một hoặc hai chiều , nhưng không đồng_thời theo hai chiều và chỉ sử_dụng một kênh tần_số . \n 5 . truyền_dẫn hai tần_số là phương_thức hoạt_động mà các truyền_dẫn giữa hai đài vô_tuyến_điện sử_dụng hai kênh tần_số . \n 6 . đơn công là phương_thức khai_thác mà truyền_dẫn được thực_hiện trên một kênh thông_tin lần_lượt theo mỗi chiều . \n 7 . song công là phương_thức khai_thác mà truyền_dẫn được thực_hiện đồng_thời theo hai chiều của một kênh thông_tin . \n 8 . bán song công là phương_thức khai_thác mà đơn công tại một đầu_cuối của kênh và song công tại đầu_cuối kia . \n 9 . hệ_thống viba là hệ_thống thông_tin vô_tuyến thuộc nghiệp_vụ cố_định khai_thác trong dải_tần trên 30mhz , sử_dụng truyền_lan tầng đối_lưu và thông_thường bao_gồm một hoặc nhiều đài vô_tuyến_điện chuyển_tiếp . \n 10 . liên_lạc điểm - điểm ( áp_dụng cho viba ) là tuyến liên_lạc giữa hai đài vô_tuyến_điện đặt tại hai điểm cố_định xác_định . \n 11 . liên_lạc điểm - đa điểm ( áp_dụng cho viba ) là các tuyến liên_lạc giữa một đài vô_tuyến_điện đặt tại một điểm cố_định và một_số đài vô_tuyến_điện đặt tại các điểm cố_định xác_định . \n 12 . phân kênh là việc sắp_xếp các kênh trong cùng một đoạn băng tần . \n 13 . phân kênh chính là phân kênh được xác_định bằng các tham_số cơ_bản bao_gồm tần_số trung_tâm , khoảng_cách giữa hai kênh lân_cận , khoảng_cách tần_số thu phát . \n 14 . phân kênh xen_kẽ là phân thêm các kênh xen_kẽ giữa các kênh chính , các tần_số trung_tâm của các kênh xen_kẽ được tính lệch đi một nửa khoảng_cách giữa hai kênh lân_cận so với các tần_số trung_tâm của các kênh tần_số chính . \n 15 . cự_ly truyền_dẫn tối_thiểu ( áp_dụng cho viba ) là khoảng_cách truyền_dẫn nhỏ nhất mà một tuyến viba được khuyến_nghị sử_dụng trong phân kênh tương_ứng .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục tiêu quy hoạch\n1. Thiết lập trật tự sử dụng kênh, thống nhất tiêu chuẩn cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện, hạn chế nhiễu có hại giữa các thiết bị, hệ thống và giữa các mạng.\n2. Định hướng cho người sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng trong việc sản xuất, nhập khẩu và đầu tư thiết bị, giúp cho cơ quan quản lý sắp xếp trật tự sử dụng phổ tần và quản lý phổ tần hiệu quả, hợp lý.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BTTTT về quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất băng tần 30-30000 MHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_tiêu quy_hoạch \n 1 . thiết_lập trật_tự sử_dụng kênh , thống_nhất tiêu_chuẩn cho các hệ_thống thông_tin vô_tuyến_điện , hạn_chế nhiễu có hại giữa các thiết_bị , hệ_thống và giữa các mạng . \n 2 . định_hướng cho người sản_xuất , nhập_khẩu , kinh_doanh và sử_dụng trong việc sản_xuất , nhập_khẩu và đầu_tư thiết_bị , giúp cho cơ_quan quản_lý sắp_xếp trật_tự sử_dụng phổ tần và quản_lý phổ tần hiệu_quả , hợp_lý .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc quy hoạch\n1. Tuân theo Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đang có hiệu lực thi hành.\n2. Trên cơ sở các khuyến nghị phân kênh của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) và các tổ chức viễn thông khu vực.\n3. Tính đến hiện trạng sử dụng tần số vô tuyến điện ở Việt Nam, việc chuyển đổi từ hiện trạng sang Quy hoạch có lộ trình.\n4. Đáp ứng nhu cầu sử dụng kênh trong những năm tới và khả năng đưa các công nghệ mới vào sử dụng.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BTTTT về quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất băng tần 30-30000 MHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "đ