Document ID: 508174

Title: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TÒA ÁN NHÂN DÂN XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Pháp lệnh này quy định trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc); trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị trong việc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.", "header": "['Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . pháp_lệnh này quy_định trình_tự , thủ_tục tòa_án nhân_dân xem_xét , quyết_định việc đưa người nghiện ma_túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc ( sau đây gọi là đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc ) ; trình_tự , thủ_tục xem_xét , quyết_định việc hoãn , miễn chấp_hành , tạm đình_chỉ hoặc miễn chấp_hành thời_gian còn lại trong quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc ; khiếu_nại , kiến_nghị , kháng_nghị và giải_quyết khiếu_nại , kiến_nghị , kháng_nghị trong việc đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc\n1. Chỉ xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi (sau đây gọi là người bị đề nghị) khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Phòng, chống ma túy.\n2. Việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người bị đề nghị; bảo đảm thủ tục thân thiện, phù hợp với tâm lý, giới, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người bị đề nghị.\n3. Bảo đảm quyền bí mật đời sống riêng tư của người bị đề nghị.\n4. Bảo đảm quyền của người bị đề nghị được tham gia, trình bày ý kiến trước Tòa án, tranh luận tại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh này.\n5. Người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị. Trường hợp người bị đề nghị không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì Tòa án yêu cầu Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư; Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Tòa án bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.\n6. Việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do một Thẩm phán thực hiện. Khi xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n7. Bảo đảm việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tiến hành nhanh chóng, kịp thời.\n8. Tiếng nói, chữ viết dùng trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Tòa án là tiếng Việt. Người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình và phải có người phiên dịch.\n9. Bảo đảm quyền được xem xét theo hai cấp trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.", "header": "['Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 408, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc xem_xét , quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc \n 1 . chỉ xem_xét , quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc đối_với người nghiện ma_túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi ( sau đây gọi là người bị đề_nghị ) khi thuộc một trong các trường_hợp quy_định tại khoản 1 điều 33 của luật phòng , chống ma_túy . \n 2 . việc xem_xét , quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc phải bảo_đảm lợi_ích tốt nhất của người bị đề_nghị ; bảo_đảm thủ_tục thân_thiện , phù_hợp với tâm_lý , giới , lứa tuổi , mức_độ trưởng_thành , khả_năng nhận_thức của người bị đề_nghị . \n 3 . bảo_đảm quyền bí_mật đời_sống riêng_tư của người bị đề_nghị . \n 4 . bảo_đảm quyền của người bị đề_nghị được tham_gia , trình_bày ý_kiến trước tòa_án , tranh_luận tại phiên họp theo quy_định của pháp_lệnh này . \n 5 . người bị đề_nghị , cha_mẹ hoặc người giám_hộ của người bị đề_nghị có quyền tự mình hoặc nhờ luật_sư , người khác bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của người bị đề_nghị . trường_hợp người bị đề_nghị không có người bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp thì tòa_án yêu_cầu đoàn luật_sư phân_công tổ_chức hành_nghề luật_sư cử luật_sư ; trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước cử trợ_giúp viên pháp_lý , luật_sư thực_hiện trợ_giúp pháp_lý cho người được trợ_giúp pháp_lý theo quy_định của luật trợ_giúp pháp_lý để bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ . tòa_án bảo_đảm quyền bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của người bị đề_nghị . \n 6 . việc xem_xét , quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc do một thẩm_phán thực_hiện . khi xem_xét , quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc , thẩm_phán độc_lập và chỉ tuân theo pháp_luật . bảo_đảm sự vô_tư của những người tiến_hành phiên họp xem_xét , quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc . \n 7 . bảo_đảm việc xem_xét , quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc được tiến_hành nhanh_chóng , kịp_thời . \n 8 . tiếng_nói , chữ_viết dùng trong việc xem_xét , quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc tại tòa_án là tiếng việt . người bị đề_nghị , cha_mẹ hoặc người giám_hộ hoặc người đại_diện hợp_pháp của người bị đề_nghị có quyền dùng tiếng_nói , chữ_viết của dân_tộc mình và phải có người phiên_dịch . \n 9 . bảo_đảm quyền được xem_xét theo hai cấp trong việc xem_xét , quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc\n1. Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyện) nơi người bị đề nghị cư trú hoặc nơi có hành vi vi phạm trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người bị đề nghị.\n2. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền xét lại quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.", "header": "['Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 3 . thẩm_quyền xem_xét , quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc \n 1 . tòa_án có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định đưa vào cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc là tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh và thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là tòa_án nhân_dân cấp huyện ) nơi người bị đề_nghị cư_trú hoặc nơi có hành_vi vi_phạm trong trường_hợp không xác_định được nơi cư_trú của người bị đề_nghị . \n 2 . tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là tòa_án nhân_dân cấp tỉnh ) có thẩm_quyền xét_lại quyết_định của tòa_án nhân_dân cấp huyện bị khiếu_nại , kiến_nghị , kháng_nghị .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Kiểm sát việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc\n1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Pháp lệnh này; thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm bảo đảm việc giải quyết kịp t