Document ID: 118373

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HẢI VĂN, HÓA HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG VEN BỜ VÀ HẢI ĐẢO

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo là căn cứ để xây dựng đơn giá dự toán các hoạt động điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo từ 0 đến 20m nước độ sâu áp dụng cho các công việc sau:\na) Điều tra, khảo sát khí tượng biển;\nb) Điều tra, khảo sát hải văn;\nc) Điều tra, khảo sát hóa học và môi trường biển;\nd) Điều tra, khảo sát sinh thái biển.\n2. Cơ sở xây dựng định mức\na) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\nb) Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;\nc) Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nước;\nd) Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất;\nđ) Quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật - công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật thi công và an toàn lao động hiện hành;\ne) Quy định kỹ thuật Điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các thành phần\n3.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc toàn bộ công việc.\na) Định biên: xác định cụ thể số lượng và cấp bậc lao động (hay biên chế lao động) để thực hiện bước công việc;\nb) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm, đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Thời gian làm việc một công là 8 giờ, riêng trên biển là 6 giờ.\n3.2. Định mức dụng cụ\na) Định mức dụng cụ là thời gian sử dụng dụng cụ cần thiết để thực hiện bước công việc;\nb) Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng.\n3.3. Định mức thiết bị\na) Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện bước công việc;\nb) Thời hạn của thiết bị trong Định mức này được xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính;\nc) Đơn vị tính bằng ca/thông số, mỗi ca trên biển tính bằng 6 giờ, trên bờ tính 8 giờ;\nd) Số liệu về công suất của thiết bị là căn cứ để tính điện năng tiêu thụ của thiết bị trong quá trình khảo sát;\nđ) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị.\n3.4. Định mức vật liệu\na) Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện bước công việc;\nb) Mức dụng cụ, vật liệu phụ vụn vặt và hao hụt được tính bằng 5% mức vật liệu chính đã được tính trong định mức.\n4. Phân loại khó khăn\n4.1. Phân loại khó khăn do thời tiết Bảng 1 TT Cấp khó khăn Thời tiết Hệ số 1 I Sóng cấp 0 đến cấp I (0 đến 0,25 m) 1,0 2 II Sóng cấp II (>0,25 đến 0,75 m) 1,2 3 III Sóng cấp III (>0,75 đến 1,25 m) 1,4 4 IV Sóng cấp IV (> 1,25 đến 2,00 m) 1,6 Sóng trên cấp IV (sóng cao trên 2,00 m) không thực hiện đo đạc\n4.2. Phân loại khó khăn theo vùng điều tra, khảo sát Bảng 2 TT Vùng điều tra, khảo sát Hệ số 1 Vùng cửa sông 1,0 2 Vùng ven bờ 1,2 3 Vùng hải đảo 1,4\n5. Quy định chữ viết tắt Bảng 3 TT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt 1 KT-KT Kinh tế - kỹ thuật 2 KTHV Khí tượng hải văn 3 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 4 TCN Tiêu chuẩn ngành 5 DO Oxy hòa tan 6 BHLĐ Bảo hộ lao động 7 ĐVT Đơn vị tính 8 QTVC4 Quan trắc viên chính bậc 4 9 KS5 Kỹ sư bậc 5 10 NCV4 Nghiên cứu viên bậc 4 11 COD Nhu cầu oxy hóa học 12 BOD Nhu cầu oxy sinh hóa 13 ĐVPD Động vật phù du 14 TVPD Thực vật phù du 15 kk Không khí 16 TNX Tầm nhìn xa 17 HTKT Hiện tượng khí tượng 18 HTTT Hiện tượng thời tiết\n6. Các trường hợp không tính trong định mức\na) Thuê phương tiện vận chuyển máy, thiết bị và nhân công đến địa điểm khảo sát và ngược lại;\nb) Kiểm định thiết bị khảo sát;\nc) Phân tích tại phòng thí nghiệm các mẫu môi trường biển;\nd) Thuê tàu và nhiên liệu phục vụ khảo sát;\nđ) Thuê phương tiện cảnh giới an toàn khi đo;\ne) Bảo hiểm người, thiết bị;\ng) Tiền ăn định lượng và nước ngọt đối với những vùng thiếu nước ngọt.\n7. Kế thừa và sử dụng các định mức đã ban hành:\na) Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ ban hành theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nb) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh và nước mặt lục địa ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BTNMT ngày 5 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nc) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nd) Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Quyết định 11/2010/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n8. Khi áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật này trong trường hợp những hoạt động không có trong định mức hoặc không phù hợp công nghệ, điều kiện thực hiện, được áp dụng các định mức tương tự của các ngành trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.", "header": "['Thông tư 40/2010/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 1194, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n 1 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật điều_tra , khảo_sát hải_văn , hóa học và môi_trường vùng_ven bờ và hải_đảo là căn_cứ để xây_dựng đơn_giá dự_toán các hoạt_động điều_tra , khảo_sát hải_văn , hóa học và môi_trường vùng_ven bờ và hải_đảo từ 0 đến 20m nước độ sâu áp_dụng cho các công_việc sau : \n a ) điều_tra , khảo_sát_khí_tượng biển ; \n b ) điều_tra , khảo_sát hải_văn ; \n c ) điều_tra , khảo_sát hóa học và môi_trường biển ; \n d ) điều_tra , khảo_sát_sinh_thái biển . \n 2 . cơ_sở xây_dựng định_mức \n a ) nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang ; \n b ) nghị_định số 205 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ quy_định hệ_thống thang lương , bảng lương và chế_độ phụ_cấp lương trong các công_ty nhà_nước ; \n c ) quyết_định số 32 / 2008 / qđ - btc ngày 29 tháng 5 năm 2008 của bộ_trưởng bộ tài_chính về việc ban_hành , tính hao_mòn tài_sản cố_định trong các cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập và các tổ_chức sử_dụng ngân_sách nhà_nước ; \n d ) quy_định hiện_hành của nhà_nước về quản_lý , sử_dụng công_cụ , dụng_cụ , thiết_bị , máy_móc , bảo_hộ lao_động cho người sản_xuất ; \n đ ) quy_chế , quy_định , quy_trình kỹ_thuật - công_nghệ và hướng_dẫn kỹ_thuật thi_công và an_toàn lao_động hiện_hành ; \n e ) quy_định kỹ_thuật điều_tra , khảo_sát hải_văn , hóa học và môi_trường vùng_ven bờ và hải_đảo ban_hành kèm theo thông_tư số 34 / 2010 / tt - btnmt ngày 14 tháng 12 năm 2010 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường . \n 3 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật bao_gồm các thành_phần \n 3.1 . định mức lao_động công_nghệ ( sau đây gọi tắt là định mức lao_động ) : là thời_gian_lao_động trực_tiếp cần_thiết để sản_xuất ra một sản_phẩm , thực_hiện một bước công_việc hoặc toàn_bộ công_việc . \n a ) định biên : xác_định cụ_thể số_lượng và cấp_bậc lao_động ( hay biên_chế lao_động ) để thực_hiện bước công_việc ; \n b ) định_mức : quy_định thời_gian_lao_động trực_tiếp sản_xuất một sản_phẩm , đơn_vị tính là công cá_nhân hoặc công nhóm / đơn_vị sản_phẩm . thời_gian làm_việc một công là 8 giờ , riêng trên biển là 6 giờ . \n 3.2 . định mức dụng_cụ \n