Document ID: 7140

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2005/NĐ-CP VỀ CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC, CHẾ ĐỘ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định nêu trên như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn cụ thể các trường hợp được hưởng chế độ thôi việc, thời gian làm việc và cách tính trợ cấp thôi việc; trường hợp phải bồi thường chi phí đào tạo, trường hợp không phải bồi thường chi phí đào tạo, thời gian yêu cầu phục vụ và cách tính chi phí bồi thường đối với cán bộ, công chức quy định tại Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, ché độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 54/2005/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 130/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Mục I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn cụ_thể các trường_hợp được hưởng chế_độ thôi_việc , thời_gian làm_việc và cách tính trợ_cấp thôi_việc ; trường_hợp phải bồi_thường chi_phí đào_tạo , trường_hợp không phải bồi_thường chi_phí đào_tạo , thời_gian yêu_cầu phục_vụ và cách tính chi_phí bồi_thường đối_với cán_bộ , công_chức quy_định tại nghị_định số 54 / 2005 / nđ - cp ngày 19 tháng 4 năm 2005 của chính_phủ về chế_độ thôi_việc , ché độ bồi_thường chi_phí đào_tạo đối_với cán_bộ , công_chức ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 54 / 2005 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng điều chỉnh\n2.1. Những người được quy định tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sau: 2.1.1. Các tổ chức thuộc Văn phòng Quốc hội thực hiện chức năng, nhiệm vụ giúp việc Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2.1.2. Các tổ chức giúp việc Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước trong việc phục vụ Chủ tịch nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. 2.1.3. Các tổ chức giúp Bộ trưởng, Người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 2.1.4. Các tổ chức giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2.1.5. Các tổ chức giúp Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. 2.1.6. Cơ quan đại diện Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. 2.1.7. Đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.\n2.2. Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân.\n2.3. Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm h khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.\n2.4. Những người quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 54/2005/NĐ-CP biệt phái sang làm việc tại các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. Những người nêu tại điểm 2.1, 2.2, 2.3 và điểm 2.4 mục 2 Phần I của Thông tư này sau đây gọi chung là công chức.\n2.5. Những người được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được thành lập đúng thẩm quyền, đúng trình tự pháp luật, có con dấu, có tư cách pháp nhân và có tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước (sau đây ogị chung là viên chức).\n2.6. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch nhân viên phcụ vụ không thuộc đối tượng thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước.", "header": "['Thông tư 130/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Mục I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH']", "len_tokenizer": 451, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng điều_chỉnh \n 2.1 . những người được quy_định tại điểm c và điểm e khoản 1 điều 1 của pháp_lệnh sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của pháp_lệnh cán_bộ , công_chức làm_việc trong các cơ_quan , đơn_vị sau : 2.1.1 . các tổ_chức thuộc văn_phòng quốc_hội thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ giúp_việc quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , hội_đồng dân_tộc và các ủy_ban của quốc_hội , các ban của ủy_ban thường_vụ quốc_hội . 2.1.2 . các tổ_chức giúp_việc chủ_nhiệm văn_phòng chủ_tịch nước trong việc phục_vụ chủ_tịch nước thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ theo quy_định của hiến_pháp và pháp_luật . 2.1.3 . các tổ_chức giúp bộ_trưởng , người đứng đầu_cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ . 2.1.4 . các tổ_chức giúp ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và ủy_ban nhân_dân quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh . 2.1.5 . các tổ_chức giúp tòa_án nhân_dân , viện kiểm_sát_nhân_dân các cấp thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ theo quy_định của hiến_pháp và pháp_luật . 2.1.6 . cơ_quan đại_diện cơ_quan đại_diện nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam ở nước_ngoài . 2.1.7 . đơn_vị thuộc quân_đội nhân_dân và công_an nhân_dân . \n 2.2 . thẩm_phán tòa_án nhân_dân , kiểm_sát_viên viện kiểm_sát_nhân_dân . \n 2.3 . những người được tuyển_dụng , giao giữ một chức_danh chuyên_môn nghiệp_vụ thuộc ủy_ban nhân_dân cấp xã quy_định tại điểm h khoản 1 điều 1 của pháp_lệnh sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của pháp_lệnh cán_bộ , công_chức . \n 2.4 . những người quy_định tại khoản 1 điều 2 của nghị_định số 54 / 2005 / nđ - cp biệt_phái sang làm_việc tại các tổ_chức kinh_tế , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp . những người nêu tại điểm 2.1 , 2.2 , 2.3 và điểm 2.4 mục 2 phần i của thông_tư này sau đây gọi chung là công_chức . \n 2.5 . những người được quy_định tại điểm d khoản 1 điều 1 của pháp_lệnh sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của pháp_lệnh cán_bộ , công_chức làm_việc trong các đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước được thành_lập đúng thẩm_quyền , đúng trình_tự pháp_luật , có con_dấu , có tư_cách pháp_nhân và có tài_khoản tại ngân_hàng hoặc kho_bạc nhà_nước ( sau đây ogị chung là viên_chức ) . \n 2.6 . những người được tuyển_dụng , bổ_nhiệm vào ngạch nhân_viên phcụ vụ không thuộc đối_tượng thực_hiện nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp ngày 17 tháng 11 năm 2000 của chính_phủ về thực_hiện chế_độ hợp_đồng một_số loại công_việc trong cơ_quan hành_chính nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 1. Trường hợp được hưởng chế độ thôi việc\n1.1. Công chức, viên chức được hưởng chế độ thôi việc theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 54/2005/NĐ-CP.\n1.2. Viên chức đang thuộc một trong các trường hợp chưa được cho thôi việc quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 54/2005/NĐ-CP nhưng vẫn có nguyện vọng xin thôi việc thì phải làm đơn tự nguyện xin thôi việc để cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ thôi việc.", "header": "['Thông tư 130/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Mục II. CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 1 . trường_hợp được hưởng chế_độ thôi_việc \n 1.1 . công_chức , viên_chức được hưởng chế_độ thôi_việc theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 54 / 2005 / nđ - cp . \n 1.2 . viên_chức đang thuộc một trong các trường_hợp chưa được cho thôi_việc quy_định tại khoản 3 điều 7 nghị_định số 54 / 2005 / nđ - cp nhưng vẫn có nguyện_vọng xin thôi_việc thì phải làm đơn tự_nguyện xin thôi_việc để cơ_quan , đơn_vị có thẩm_quyền xem_xét giải_quyết chế_độ thôi_việc .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc\n2.1. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc đối với công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 54/2005/NĐ-CP, đối với viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2003 thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 54/2005/NĐ-CP. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc đối với viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 thá