Document ID: 351732

Title: QUY ĐỊNH QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ BẰNG ẢNH VIỄN THÁM TỶ LỆ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia; Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nội dung, trình tự các bước thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000.", "header": "['Thông tư 10/2017/TT-BTNMT quy định quy trình thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định nội_dung , trình_tự các bước thành_lập bản_đồ chuyên_đề bằng ảnh viễn_thám tỷ_lệ 1 : 5.000 , 1 : 10.000 , 1 : 500.000 , 1 : 1.000.000 . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến việc thành_lập bản_đồ chuyên_đề bằng ảnh viễn_thám tỷ_lệ 1 : 5.000 , 1 : 10.000 , 1 : 500.000 , 1 : 1.000.000 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bản đồ chuyên đề: là một loại bản đồ thể hiện một chủ đề riêng của một vùng địa lý cụ thể về tài nguyên, môi trường. Bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh viễn thám được phân thành 2 nhóm cơ bản là nhóm bản đồ hiện trạng và nhóm bản đồ tổng hợp, biến động.\n2. Bản đồ hiện trạng: là một loại bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh viễn thám tại một thời điểm hoặc một giai đoạn nhất định để khai thác thông tin phục vụ thành lập bản đồ hiện trạng của thời điểm đó.\n3. Bản đồ tổng hợp, biến động: là một loại bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh viễn thám của một giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn khác nhau để khai thác thông tin phục vụ thành lập các bản đồ dẫn xuất theo từng thời điểm và xử lý tổng hợp thành bản đồ tổng hợp, biến động.\n4. Bản đồ dẫn xuất: là bản đồ trung gian được thành lập tại các thời điểm khác nhau để tích hợp, chồng ghép thành bản đồ tổng hợp, biến động.", "header": "['Thông tư 10/2017/TT-BTNMT quy định quy trình thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bản_đồ chuyên_đề : là một loại bản_đồ thể_hiện một chủ_đề riêng của một vùng địa_lý cụ_thể về tài_nguyên , môi_trường . bản_đồ chuyên_đề được thành_lập bằng tư_liệu ảnh viễn_thám được phân thành 2 nhóm cơ_bản là nhóm bản_đồ hiện_trạng và nhóm bản_đồ tổng_hợp , biến_động . \n 2 . bản_đồ hiện_trạng : là một loại bản_đồ chuyên_đề được thành_lập bằng tư_liệu ảnh viễn_thám tại một thời_điểm hoặc một giai_đoạn nhất_định để khai_thác thông_tin phục_vụ thành_lập bản_đồ hiện_trạng của thời_điểm đó . \n 3 . bản_đồ tổng_hợp , biến_động : là một loại bản_đồ chuyên_đề được thành_lập bằng tư_liệu ảnh viễn_thám của một giai_đoạn hoặc nhiều giai_đoạn khác nhau để khai_thác thông_tin phục_vụ thành_lập các bản_đồ dẫn_xuất theo từng thời_điểm và xử_lý tổng_hợp_thành bản_đồ tổng_hợp , biến_động . \n 4 . bản_đồ dẫn_xuất : là bản_đồ trung_gian được thành_lập tại các thời_điểm khác nhau để tích_hợp , chồng ghép thành bản_đồ tổng_hợp , biến_động .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ sở toán học của bản đồ chuyên đề\n1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ.\na) Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 để thể hiện Bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000 và 1:500.000. Các thông số gồm: Lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84; Múi chiếu 3°, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 cho bản đồ tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000; Múi chiếu 6°, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996 cho bản đồ tỷ lệ 1:500.000.\nb) Sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với 2 vĩ tuyến chuẩn 11° và 21 ° để thể hiện bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:1.000.000 .\n2. Tên bản đồ: Bao gồm tên chuyên đề, tên đơn vị hành chính (hoặc vùng) và số thứ tự mảnh.\n3. Các hợp phần khác: Bảng chắp (nếu có), bảng chú giải, tỷ lệ bản đồ và thước tỷ lệ.", "header": "['Thông tư 10/2017/TT-BTNMT quy định quy trình thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_sở toán_học của bản_đồ chuyên_đề \n 1 . hệ quy chiếu và hệ tọa_độ . \n a ) sử_dụng hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn2000 để thể_hiện bản_đồ chuyên_đề tỷ_lệ 1 : 5.000 , 1 : 10.000 và 1 : 500.000 . các thông_số gồm : lưới chiếu utm , ellipsoid wgs84 ; múi chiếu 3 ° , hệ_số điều_chỉnh tỷ_lệ biến_dạng chiều dài k0 = 0,9999 cho bản_đồ tỷ_lệ 1 : 5.000 , 1 : 10.000 ; múi chiếu 6 ° , hệ_số điều_chỉnh tỷ_lệ biến_dạng chiều dài k0 = 0,9996 cho bản_đồ tỷ_lệ 1 : 500.000 . \n b ) sử_dụng lưới chiếu hình_nón đồng góc với 2 vĩ_tuyến chuẩn 11 ° và 21 ° để thể_hiện bản_đồ chuyên_đề tỷ_lệ 1 : 1.000.000 . \n 2 . tên bản_đồ : bao_gồm tên chuyên_đề , tên đơn_vị hành_chính ( hoặc vùng ) và số thứ tự mảnh . \n 3 . các hợp_phần khác : bảng chắp ( nếu có ) , bảng chú giải , tỷ_lệ bản_đồ và thước tỷ_lệ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung của bản đồ chuyên đề. Nội dung bản đồ chuyên đề bao gồm các lớp dữ liệu nền và lớp dữ liệu chuyên đề:\n1. Các lớp dữ liệu nền được tổng hợp, lược bỏ từ bản đồ địa hình hoặc cơ sở dữ liệu nền địa lý ở tỷ lệ tương đương hoặc lớn hơn.\n2. Các lớp dữ liệu chuyên đề được thành lập từ ảnh viễn thám theo yêu cầu nội dung chuyên đề.", "header": "['Thông tư 10/2017/TT-BTNMT quy định quy trình thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 4 . nội_dung của bản_đồ chuyên_đề . nội_dung bản_đồ chuyên_đề bao_gồm các lớp dữ_liệu nền và lớp dữ_liệu chuyên_đề : \n 1 . các lớp dữ_liệu nền được tổng_hợp , lược bỏ từ bản_đồ địa_hình hoặc cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý ở tỷ_lệ tương_đương hoặc lớn hơn . \n 2 . các lớp dữ_liệu chuyên_đề được thành_lập từ ảnh viễn_thám theo yêu_cầu nội_dung chuyên_đề .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Chương II. QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000\nĐiều 5. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1: 500.000, 1:1.000.000\nĐiều 6. Công tác chuẩn bị. Khảo sát tổng quan, phân tích đặc điểm địa lý khu vực cần thành lập bản đồ; khảo sát, đánh giá các tài liệu: Ảnh viễn thám, bản đồ, các số liệu thống kê, các thông tin có liên quan đến chuyên đề bản đồ cần thành lập; phân tích đánh giá khả năng sử dụng của từng tài liệu.\nĐiều 7. Biên tập khoa học\n1. Xác định vùng thành lập bản đồ (lập sơ đồ, vị trí khu vực thi công, sơ đồ bảng chắp và các yếu tố khác).\n2. Xác định chủ đề của bản đồ, tỷ lệ, đặt tên bản đồ, các chỉ tiêu thể hiện nội dung, bố cục nội dung, định dạng bản đồ sản phẩm.\n3. Xác định các nguồn tư liệu sử dụng để thành lập bản đồ.\n4. Xây dựng thiết kế kỹ thuật, dự toán.\nĐiều 8. Thành lập bình đồ ảnh viễn thám\n1. Thu thập, đặt chụp ảnh viễn thám.\n2. Đo khống chế ảnh (chỉ áp dụng cho bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000,1:10.000).\n3. Thành lập mô hình số độ cao (chỉ áp dụng cho bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000).\n4. Nhập dữ liệu đầu vào.\n5. Tăng dày khối ảnh viễn thám.\n6. Nắn chỉnh hình học ảnh viễn thám.\n7. Xử lý, tăng cường chất lượng ảnh.\n8. Nắn, ghép ảnh, cắt mảnh bình đồ ảnh viễn thám.\n9. Dựng khung, lưới tọa độ, chú giải và phần ngoài khung bình đồ ảnh viễn thám.\nĐiều 9. Thành lập bản đồ nền\n1. Thu thập bản đồ địa hình hoặc dữ liệu nền địa lý cùng tỷ lệ bản đồ bản đồ chuyên đề cần thành lập.\n2. Nắn chuyển về Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 (nếu khác hệ tọa độ), ghép dữ liệu và cắt dữ liệu theo phạm vi thành lập bản đ