Document ID: 366109

Title: QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN XUẤT NGŨ ĐỐI VỚI HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ PHỤC VỤ TẠI NGŨ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hình thức, hồ sơ, thẩm quyền giải quyết xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức (sau đây viết gọn là cơ quan, đơn vị) và cá nhân liên quan.", "header": "['Thông tư 279/2017/TT-BQP về quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hình_thức , hồ_sơ , thẩm_quyền giải_quyết xuất_ngũ đối_với hạ_sĩ_quan , binh_sĩ tại_ngũ trong lực_lượng thường_trực của quân_đội nhân_dân ; trách_nhiệm của các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức ( sau đây viết gọn là cơ_quan , đơn_vị ) và cá_nhân liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân; các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan.", "header": "['Thông tư 279/2017/TT-BQP về quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 32, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với hạ_sĩ_quan , binh_sĩ phục_vụ tại_ngũ trong lực_lượng thường_trực của quân_đội nhân_dân ; các cơ_quan , đơn_vị và cá_nhân liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Xuất ngũ, cách tính thời gian phục vụ tại ngũ\n1. Xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ là thực hiện việc chuyển ra khỏi biên chế lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân sang phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n2. Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.", "header": "['Thông tư 279/2017/TT-BQP về quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 3 . xuất_ngũ , cách tính thời_gian phục_vụ tại_ngũ \n 1 . xuất_ngũ đối_với hạ_sĩ_quan , binh_sĩ là thực_hiện việc chuyển ra khỏi biên_chế lực_lượng thường_trực của quân_đội nhân_dân sang phục_vụ trong ngạch dự_bị theo quy_định của luật nghĩa_vụ quân_sự năm 2015 . \n 2 . cách tính thời_gian phục_vụ tại_ngũ của hạ_sĩ_quan , binh_sĩ thực_hiện theo quy_định tại điều 22 luật nghĩa_vụ quân_sự năm 2015 .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hình thức xuất ngũ\n1. Hạ sĩ quan, binh sĩ được xuất ngũ đúng thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n2. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sau thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này và được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.\n3. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sau:\na) Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau: - Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; - Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau: - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; - Một anh hoặc một em của liệt sĩ; - Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.\nd) Cơ quan Bảo vệ An ninh Quân đội báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân nhập ngũ vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\n4. Trong thời gian kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu hạ sĩ quan, binh sĩ có hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe hoặc không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều này, thì được giải quyết xuất ngũ.", "header": "['Thông tư 279/2017/TT-BQP về quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 512, "lower_segmented_text": "điều 4 . hình_thức xuất_ngũ \n 1 . hạ_sĩ_quan , binh_sĩ được xuất_ngũ đúng thời_hạn khi đã phục_vụ tại_ngũ đủ thời_hạn theo quy_định tại khoản 1 điều 21 luật nghĩa_vụ quân_sự năm 2015 . \n 2 . hạ_sĩ_quan , binh_sĩ xuất_ngũ sau thời_hạn khi đã phục_vụ tại_ngũ đủ thời_hạn theo quy_định tại khoản 1 điều này và được bộ_trưởng bộ quốc_phòng quyết_định kéo_dài thời_hạn phục_vụ tại_ngũ theo quy_định tại khoản 2 điều 21 luật nghĩa_vụ quân_sự năm 2015 . \n 3 . hạ_sĩ_quan , binh_sĩ xuất_ngũ trước thời_hạn khi có một trong các điều_kiện sau : \n a ) hội_đồng giám_định sức_khỏe từ cấp sư_đoàn và tương_đương trở lên hoặc hội_đồng giám_định y_khoa cấp có thẩm_quyền kết_luận không đủ tiêu_chuẩn sức_khỏe phục_vụ tại_ngũ theo quy_định tại thông_tư liên_tịch số 16 / 2016 / ttlt - byt - bqp ngày 30 tháng 6 năm 2016 của bộ_trưởng bộ y_tế - bộ_trưởng bộ quốc_phòng quy_định việc khám sức_khỏe thực_hiện nghĩa_vụ quân_sự . \n b ) ủy_ban nhân_dân cấp xã và ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện xác_nhận là gia_đình có hoàn_cảnh khó_khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập_ngũ quy_định tại điểm b , c khoản 1 điều 41 luật nghĩa_vụ quân_sự năm 2015 , cụ_thể như sau : - là lao_động duy_nhất phải trực_tiếp nuôi_dưỡng thân_nhân không còn khả_năng lao_động hoặc chưa đến tuổi lao_động ; trong gia_đình bị thiệt_hại nặng về người và tài_sản do tai_nạn , thiên_tai , dịch_bệnh nguy_hiểm gây ra được ủy_ban nhân_dân cấp xã xác_nhận ; - một con của bệnh_binh , người nhiễm chất_độc da_cam suy_giảm khả_năng lao_động từ 61 % đến 80 % . \n c ) ủy_ban nhân_dân cấp xã và ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện xác_nhận là gia_đình có hoàn_cảnh khó_khăn thuộc diện miễn gọi nhập_ngũ quy_định tại điểm a , b , c khoản 2 điều 41 luật nghĩa_vụ quân_sự năm 2015 , cụ_thể như sau : - con của liệt_sĩ , con của thương_binh hạng một ; - một anh hoặc một em của liệt_sĩ ; - một con của thương_binh hạng hai ; một con của bệnh_binh suy_giảm khả_năng lao_động từ 81 % trở lên ; một con của người nhiễm chất_độc da_cam suy_giảm khả_năng lao_động từ 81 % trở lên . \n d ) cơ_quan bảo_vệ an_ninh quân_đội báo_cáo cấp có thẩm_quyền quyết_định không đủ tiêu_chuẩn chính_trị theo quy_định tại điều 5 của thông_tư liên_tịch số 50 / 2016 / ttlt - bqp - bca ngày 15 tháng 4 năm 2016 của bộ_trưởng bộ quốc_phòng - bộ_trưởng bộ công_an quy_định tiêu_chuẩn chính_trị tuyển_chọn công_dân nhập_ngũ vào phục_vụ trong quân_đội nhân_dân việt_nam . \n 4 . trong thời_gian kéo_dài thời_hạn phục_vụ tại_ngũ theo quy_định tại khoản 2 điều này , nếu hạ_sĩ_quan , binh_sĩ có hoàn_cảnh gia_đình gặp khó_khăn hoặc không đủ tiêu_chuẩn sức_khỏe hoặc không đủ tiêu_chuẩn chính_trị theo quy_định tại điểm a , b , c , d khoản 3 điều này , thì được giải_quyết xuất_ngũ .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_tex