Document ID: 139072

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT HIỆN CHỈNH BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:25.000 VÀ 1:50.000 BẰNG ẢNH VỆ TINH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 bằng ảnh vệ tinh.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hiện chỉnh bản đồ địa hình là việc làm mới lại nội dung của bản đồ cho phù hợp với thực tế theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của bản đồ địa hình quốc gia.\n2. Ảnh vệ tinh là một dạng ảnh viễn thám ghi nhận hình ảnh của bề mặt Trái đất bằng thiết bị đầu thu đặt trên vệ tinh.\n3. Pixel ảnh (Picture Element) là phần tử ảnh nhỏ nhất ghi được trên thiết bị cảm biến của đầu thu ảnh.\n4. Độ phân giải mặt đất (Ground Resolution) hay là khoảng cách lấy mẫu mặt đất (Ground Sampling Distance) hoặc kích thước pixel (Pixel Size) là kích thước của 1 pixel ảnh chiếu trên mặt đất.\n5. Độ phân giải không gian (Spatial Resolution) là kích thước nhỏ nhất của 1 đối tượng hay khoảng cách tối thiểu giữa 2 đối tượng liền kề, có khả năng phân biệt được trên ảnh. Độ phân giải này phụ thuộc vào kích thước của pixel ảnh, độ tương phản hình ảnh, điều kiện khí quyển và các thông số quỹ đạo của vệ tinh.\n6. Bản đồ đường nét ở dạng số là tài liệu dùng để ghi kết quả điều vẽ được sao từ bản đồ dùng làm gốc hiện chỉnh.\n7. Maket biến đổi là bản ghi nhận những thay đổi của các yếu tố nội dung bản đồ không còn tồn tại hoặc có thay đổi về hình dáng (phần mất đi). Maket biến đổi được thành lập trên bản đồ giấy in từ bản đồ gốc cần hiện chỉnh.\n8. Mô hình số độ cao (Digital Elevation Model - DEM) là mô hình biểu diễn bằng số sự biến thiên liên tục của độ cao bề mặt địa hình. Mô hình số độ cao dùng trong nắn ảnh để loại trừ biến dạng hình học của ảnh do chênh cao địa hình gây ra.\n9. Nắn trực ảnh vệ tinh là việc hiệu chỉnh biến dạng hình học của ảnh do quá trình thu ảnh và do ảnh hưởng của chênh cao địa hình gây ra, đồng thời với việc chuyển tọa độ điểm ảnh từ phép chiếu không gian ảnh sang phép chiếu vuông góc.\n10. Tăng cường chất lượng ảnh vệ tinh là việc hiệu chỉnh bức xạ ảnh (xử lý mức độ xám đối với ảnh toàn sắc, xử lý phổ đối với ảnh đa phổ), nhằm nâng cao khả năng thông tin của ảnh.\n11. Tái mẫu ảnh vệ tinh (Resampling) là việc chuyển đổi các pixel của ảnh gốc (ảnh chưa nắn) sang pixel của trực ảnh hay là việc làm mẫu lại độ lớn pixel ảnh.\n12. Điều vẽ ảnh vệ tinh cho hiện chỉnh bản đồ là quá trình xác định, giải đoán, xác minh và ghi nhận những thay đổi của các yếu tố nội dung bản đồ theo ảnh vệ tinh.\nĐiều 4. Hiện chỉnh theo chu kỳ\n1. Từ 4 đến 8 năm đối với bản đồ tỷ lệ 1:25.000.\n2. Từ 5 đến 10 năm đối với bản đồ tỷ lệ 1:50.000.\nĐiều 5. Hiện chỉnh theo mức độ thay đổi nội dung bản đồ\n1. Bản đồ địa hình cần phải hiện chỉnh khi nội dung có sự thay đổi từ 20% đến 40% và những thay đổi này ảnh hưởng nhiều đối với việc sử dụng bản đồ. Cách xác định mức độ thay đổi nội dung bản đồ được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Bản đồ địa hình không thể hiện chỉnh được mà phải thành lập mới khi:\na) Cơ sở khống chế mặt phẳng và độ cao của bản đồ không đáp ứng yêu cầu về độ chính xác;\nb) Chất lượng bản đồ gốc được thành lập trước đây không đáp ứng được yêu cầu của bản đồ địa hình quốc gia;\nc) Các yếu tố nội dung của bản đồ có sự thay đổi trên 40%;\nd) Các yếu tố nội dung bản đồ có sự thay đổi dưới 40%, nhưng so với thành lập mới, hiện chỉnh sẽ không kinh tế và không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.\nĐiều 6. Bản đồ sau khi hiện chỉnh\n1. Có cơ sở toán học, độ chính xác, nội dung, ký hiệu và hình thức trình bày theo quy định của bản đồ địa hình quốc gia.\n2. Đảm bảo nội dung của các yếu tố địa vật trên bản đồ phù hợp với ngoài thực địa tại thời điểm hiện chỉnh, bao gồm: thủy hệ và các đối tượng có liên quan, địa hình, đường giao thông và các đối tượng có liên quan, dân cư và các đối tượng văn hóa-kinh tế-xã hội, thực vật, biên giới quốc gia và địa giới hình chính. Riêng yếu tố địa hình chỉ chỉnh sửa ở dạng vi địa hình theo sự tương quan với các địa vật đã thay đổi.\n3. Dữ liệu được chuẩn hóa, phân lớp nội dung, đặt tên các tệp tin, mã đối tượng và các tệp tin nguồn chứa các chuẩn cơ sở theo Quy định kỹ thuật số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000, ban hành kèm theo Quyết định số 70/2000/QĐ-ĐC ngày 25 tháng 02 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính.\nĐiều 7. Bản đồ dùng làm gốc hiện chỉnh. Bản đồ dùng làm gốc hiện chỉnh phải là bản đồ địa hình quốc gia hoặc bản đồ địa hình được thành lập theo các chỉ tiêu kỹ thuật tương đương với các chỉ tiêu kỹ thuật của bản đồ địa hình quốc gia, ở tỷ lệ 1:25.000 hoặc 1:50.000. Bản đồ dùng làm gốc hiện chỉnh ở dạng bản đồ số được thành lập hoặc hiện chỉnh tại thời điểm gần nhất.\nĐiều 8. Ảnh vệ tinh dùng để hiện chỉnh\n1. Ảnh dùng để hiện chỉnh phải có độ phân giải 0,1 mm theo tỷ lệ bản đồ trong trường hợp đặc biệt ảnh được sử dụng có độ phân giải tối đa 0.2 mm theo tỷ lệ bản đồ.\n2. Ảnh dùng để hiện chỉnh được thu nhận tại thời điểm gần nhất, trước 1 năm so với thời điểm hiện chỉnh. Khi không có tư liệu ảnh này, cho phép sử dụng ảnh thu nhận cách thời điểm hiện chỉnh 2 - 3 năm, nhưng phải tiến hành đánh giá mức độ biến đổi ở ngoài thực địa so với ảnh, để xác định khả năng sử dụng của ảnh và tìm giải pháp kỹ thuật khắc phục những hạn chế của ảnh.\n3. Ảnh dùng để hiện chỉnh phải có độ tương phản đồng đều và có khả năng phân biệt rõ các đối tượng trên ảnh.\nĐiều 9. Ghi lý lịch và kiểm tra - nghiệm thu sản phẩm hiện chỉnh\n1. Mỗi mảnh bản đồ hiện chỉnh phải có lý lịch bản đồ kèm theo.\n2. Kiểm tra - nghiệm thu sản phẩm hiện chỉnh thực hiện theo Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ. Các sản phẩm cần kiểm tra - nghiệm thu gồm có:\na) Kết quả đo khống chế ảnh vệ tinh;\nb) Bình đồ ảnh vệ tinh dạng số;\nc) Kết quả điều vẽ ảnh vệ tinh, kết quả đo vẽ bù (nếu có);\nd) Bản đồ gốc hiện chỉnh.", "header": "['Thông tư 05/2012/TT-BTNMT quy định kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 bằng ảnh vệ tinh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 1247, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về kỹ_thuật hiện chỉnh bản_đồ địa_hình quốc_gia tỷ_lệ 1 : 25.000 và 1 : 50.000 bằng ảnh vệ_tinh . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về đo_đạc và bản_đồ ; tổ_chức , cá_nhân trong nước ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài hoạt_động trong lĩnh_vực đo_đạc và bản_đồ tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hiện chỉnh bản_đồ địa_hình là việc_làm mới lại nội_dung của bản_đồ cho phù_hợp với thực_tế theo các tiêu_chuẩn kỹ_thuật của bản_đồ địa_hình quốc_gia . \n 2 . ảnh vệ_tinh là một dạng ảnh viễn_thám ghi_nhận hình_ảnh của bề_mặt trái_đất bằng thiết_bị đầu thu đặt trên vệ_tinh . \n 3 . pixel ảnh ( picture element ) là phần_tử ảnh nhỏ nhất ghi được trên thiết_bị cảm_biến của đầu thu ảnh . \n 4 . độ phân_giải mặt_đất ( ground resolution ) hay_là khoảng_cách lấy mẫu mặt_đất ( ground sampling distance ) hoặc kích_thước pixel ( pixel size ) là kích_thước của 1 pixel ảnh chiếu trên mặt_đất . \n 5 . độ phân_giải không_gian ( spatial resolution ) là kích_thước nhỏ nhất của 1 đối_tượng hay khoảng_cách tối_thiểu giữa 2 đối_tượng liền kề , có khả_năng phân_biệt được trên ảnh . độ phân_giải này phụ_thuộc vào kích_thước của pixel ảnh , độ tương_phản hình_ảnh , điều_kiện khí_quyển và các thông_số quỹ_đạo của vệ_tinh . \n 6 . bản_đồ đường_nét ở dạng số là tài_liệu dùng để ghi kết_quả điều vẽ được sao từ bản_đồ_dùng làm gốc hiện chỉnh . \n 7 . maket biến_đổi là bản ghi_nhận những thay_đổi của các yếu_tố nội_dung bản_đồ không còn tồn_tại hoặc có thay_đổi về hình_dáng ( phần mất đi ) . maket biến_đổi được thành_lập trên bản_đồ giấy in từ bản_đồ gốc cần hiện chỉnh . \n 8 . mô_hình số độ cao