Document ID: 368639

Title: VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2018

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Mục tiêu tổng quát. Tiếp tục bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tạo chuyển biến rõ nét trong thực hiện ba đột phá chiến lược, đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh. Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển hiệu quả thị trường khoa học công nghệ; khuyến khích đổi mới, sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã kiểu mới. Cải thiện đời sống Nhân dân, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, y tế; thúc đẩy bình đẳng giới; thực hiện dân chủ và công bằng xã hội. Ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu; chủ động phòng, chống thiên tai; tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; giữ môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển đất nước.", "header": "['Nghị quyết 48/2017/QH14 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "điều 1 . mục_tiêu tổng_quát . tiếp_tục bảo_đảm ổn_định kinh_tế vĩ_mô , kiểm_soát lạm_phát , thúc_đẩy tăng_trưởng kinh_tế . tạo chuyển_biến rõ nét trong thực_hiện ba đột_phá chiến_lược , đổi_mới mô_hình tăng_trưởng gắn với cơ_cấu lại nền kinh_tế , nâng cao chất_lượng tăng_trưởng , năng_suất lao_động và sức cạnh_tranh . đẩy_mạnh ứng_dụng và phát_triển hiệu_quả thị_trường khoa_học công_nghệ ; khuyến_khích đổi_mới , sáng_tạo , khởi_nghiệp , phát_triển doanh_nghiệp , hợp_tác_xã kiểu mới . cải_thiện đời_sống nhân_dân , giải_quyết việc_làm , bảo_đảm an_sinh xã_hội và phúc_lợi xã_hội ; giữ_gìn và phát_huy các giá_trị văn_hóa , nâng cao chất_lượng giáo_dục , đào_tạo , y_tế ; thúc_đẩy bình_đẳng giới ; thực_hiện dân_chủ và công_bằng xã_hội . ứng_phó có hiệu_quả với biến_đổi khí_hậu ; chủ_động phòng , chống thiên_tai ; tăng_cường quản_lý_tài_nguyên , bảo_vệ môi_trường ; bảo_đảm vệ_sinh an_toàn thực_phẩm . tiếp_tục hoàn_thiện hệ_thống pháp_luật và nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả thi_hành pháp_luật . đẩy_mạnh cải_cách hành_chính , cải_cách tư_pháp , công_tác phòng , chống tham_nhũng , lãng_phí . bảo_đảm quốc_phòng , giữ vững an_ninh quốc_gia và trật_tự , an_toàn xã_hội ; chủ_động , tích_cực hội_nhập quốc_tế ; giữ môi_trường hòa bình , ổn_định cho phát_triển đất_nước .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu\n1. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,5% - 6,7%.\n2. Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 7% - 8%.\n3. Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%.\n4. Tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoảng 4%.\n5. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33%-34% GDP.\n6. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giảm 1%-1,3%, riêng các huyện nghèo giảm 4%.\n7. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%.\n8. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58% - 60%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 03 tháng trở lên có chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo đạt 23% - 23,5%.\n9. Số giường bệnh trên một vạn dân đạt 26 giường (không tính giường trạm y tế xã).\n10. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,2%.\n11. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 88%.\n12. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,6%.", "header": "['Nghị quyết 48/2017/QH14 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 2 . các chỉ_tiêu chủ_yếu \n 1 . tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) tăng 6,5 % - 6,7 % . \n 2 . tổng_kim_ngạch xuất_khẩu tăng 7 % - 8 % . \n 3 . tỷ_lệ nhập_siêu so với tổng_kim_ngạch xuất_khẩu dưới 3 % . \n 4 . tốc_độ tăng_giá tiêu_dùng bình_quân khoảng 4 % . \n 5 . tổng vốn đầu_tư phát_triển toàn xã_hội khoảng 33 % - 34 % gdp . \n 6 . tỷ_lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp_cận đa_chiều giảm 1 % - 1,3 % , riêng các huyện nghèo giảm 4 % . \n 7 . tỷ_lệ thất_nghiệp ở khu_vực thành_thị dưới 4 % . \n 8 . tỷ_lệ lao_động qua đào_tạo đạt 58 % - 60 % , trong đó tỷ_lệ lao_động qua đào_tạo từ 03 tháng trở lên có chứng_chỉ công_nhận kết_quả đào_tạo đạt 23 % - 23,5 % . \n 9 . số giường_bệnh trên một vạn dân đạt 26 giường ( không tính giường trạm y_tế xã ) . \n 10 . tỷ_lệ dân_số tham_gia_bảo_hiểm y_tế đạt 85,2 % . \n 11 . tỷ_lệ khu công_nghiệp , khu chế_xuất đang hoạt_động có hệ_thống xử_lý nước_thải tập_trung đạt tiêu_chuẩn môi_trường 88 % . \n 12 . tỷ_lệ che_phủ rừng đạt 41,6 % .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, nhất là về ngân sách nhà nước, vốn đầu tư phát triển, xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán, an ninh lương thực và năng lượng, lao động, việc làm, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế. Tiếp tục phấn đấu giảm lãi suất cho vay phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô, bảo đảm thanh khoản, kiểm soát chặt chẽ và nâng cao chất lượng tín dụng, bảo đảm an toàn hệ thống, nhất là tín dụng cho vay thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán. Thực hiện hiệu quả cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu; tập trung xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém theo nguyên tắc thị trường, không hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước. Tăng cường kỷ luật tài chính - ngân sách; tạo chuyển biến rõ nét trong xử lý nợ đọng tiền sử dụng đất, chống thất thu thuế, trốn thuế, nợ đọng thuế, gian lận chuyển giá, vi phạm pháp luật về thuế, phí, lệ phí; thực hiện hóa đơn điện tử; thẩm định chặt chẽ các dự án, nâng cao hiệu quả đầu tư; triệt để tiết kiệm chi ngân sách nhà nước và sử dụng tài sản công, xe công; đẩy mạnh khoán chi hành chính, đấu thầu, đặt hàng trong cung ứng dịch vụ công. Cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng tăng dần tỷ trọng thu nội địa, tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên, bảo đảm chi an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và quốc phòng, an ninh. Tăng cường quản lý các quỹ ngoài ngân sách, quản lý nợ công theo mục tiêu Quốc hội đề ra; hạn chế tối đa cấp bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay mới; kiểm soát chặt chẽ bội chi, nợ của Trung ương và địa phương; không chuyển vốn vay về cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ thành vốn cấp phát ngân sách nhà nước. Tăng cường giám sát, kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp nhà nước, nâng cao hiệu quả, trách nhiệm của hệ thống kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ. Kiên quyết thoái hết vốn nhà nước tại các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ theo cơ chế thị trường. Đánh giá, tổng kết hoạt động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC). Thành lập Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.", "header": "['Nghị quyết 48/2017/QH14 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 3. Về nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu']", "len_tokenizer": 369, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tăng_cường ổn_định kinh_tế vĩ_mô , bảo_đảm các cân_đối lớn của nền kinh_tế , nhất là về ngân_sách nhà_nước , vốn đầu_tư phát_triển , xuất nhập_khẩu , cán_cân thanh_toán , an_ninh lương_thực và năng_lượng , lao_động , việc_làm , thúc_đẩy sản_xuất kinh_doanh , tăng_trưởng kinh_tế . tiếp_tục phấn_đấu giảm lãi_suất cho vay phù_hợp với điều_kiện kinh_tế vĩ_mô , bảo_đảm thanh khoản , kiểm_soát chặt_chẽ và nâng cao chất_lượng tín_dụng , bảo_đảm an_toàn hệ_thống , nhất_là tín_dụng cho vay thị_trường bất_động_sản , thị_trường chứng_khoán . thực_hiện hiệu_quả cơ_cấu lại các tổ_chức tín_dụng gắn với xử_lý nợ xấu ; tập_trung xử_lý các tổ_chức tín_dụng yếu_kém theo nguyên_tắc thị_trường , không hỗ_trợ trực_tiếp từ ngân_sách nhà_nước . tăng_cường kỷ_luật tài_chính - ngân_sách ; tạo chuyển_biến rõ nét trong xử_lý nợ_đọng tiền_sử_dụng đất , chống thất_thu thuế , trốn_thuế , nợ_đọng thuế , gian_lận chuyển giá , vi_phạm_pháp_luật về thuế , phí , lệ_phí ; thực_hiện_hóa_đơn điện_tử ; thẩm_định chặt