Document ID: 324784

Title: QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.", "header": "['Thông tư 63/2017/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc lập dự_toán , quản_lý , sử_dụng và quyết_toán kinh_phí bảo_đảm hoạt_động của ban thanh_tra nhân_dân .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ban Thanh tra nhân dân cấp xã).\n2. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước.\n3. Ban Thanh tra nhân dân ở đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước.", "header": "['Thông tư 63/2017/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ban thanh_tra nhân_dân ở xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi là ban thanh_tra nhân_dân cấp xã ) . \n 2 . ban thanh_tra nhân_dân ở cơ_quan nhà_nước . \n 3 . ban thanh_tra nhân_dân ở đơn_vị sự_nghiệp công_lập . 3 . ban thanh_tra nhân_dân ở doanh_nghiệp nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và nguồn kinh phí bảo đảm\n1. Đối với Ban Thanh tra nhân dân cấp xã: Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã do ngân sách địa phương bảo đảm. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã, mức tối thiểu 5 triệu đồng/Ban/năm và cân đối cho ngân sách cấp xã để Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho Ban Thanh tra nhân dân hoạt động.\n2. Đối với Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước: Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Thủ trưởng cơ quan nhà nước quyết định, bố trí trong phạm vi dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.\n3. Đối với Ban Thanh tra nhân dân ở đơn vị sự nghiệp công lập: Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định, bố trí trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị, bao gồm dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, nguồn thu của đơn vị và số thu được để lại (nếu có).\n4. Đối với Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước: Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp bố trí theo khả năng tài chính và được hạch toán vào các khoản chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện", "header": "['Thông tư 63/2017/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 249, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức hỗ_trợ kinh_phí hoạt_động của ban thanh_tra nhân_dân và nguồn kinh_phí bảo_đảm \n 1 . đối_với ban thanh_tra nhân_dân cấp xã : kinh_phí hoạt_động của ban thanh_tra nhân_dân cấp xã do ngân_sách địa_phương bảo_đảm . căn_cứ tình_hình thực_tế tại địa_phương và khả_năng cân_đối ngân_sách địa_phương , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trình hội_đồng nhân_dân cùng cấp quyết_định mức kinh_phí hỗ_trợ hoạt_động của ban thanh_tra nhân_dân cấp xã , mức tối_thiểu 5 triệu đồng / ban / năm và cân_đối cho ngân_sách cấp xã để ủy_ban nhân_dân cấp xã cấp cho ban thanh_tra nhân_dân hoạt_động . \n 2 . đối_với ban thanh_tra nhân_dân ở cơ_quan nhà_nước : kinh_phí hoạt_động của ban thanh_tra nhân_dân do thủ_trưởng cơ_quan nhà_nước quyết_định , bố_trí trong phạm_vi dự_toán chi thường_xuyên ngân_sách nhà_nước được cấp có thẩm_quyền giao hàng năm . \n 3 . đối_với ban thanh_tra nhân_dân ở đơn_vị sự_nghiệp công_lập : kinh_phí hoạt_động của ban thanh_tra nhân_dân do thủ_trưởng đơn_vị sự_nghiệp quyết_định , bố_trí trong phạm_vi nguồn tài_chính của đơn_vị , bao_gồm dự_toán chi ngân_sách nhà_nước được cấp có thẩm_quyền giao , nguồn thu của đơn_vị và số thu được để lại ( nếu có ) . \n 4 . đối_với ban thanh_tra nhân_dân ở doanh_nghiệp nhà_nước : kinh_phí hoạt_động của ban thanh_tra nhân_dân do tổng_giám_đốc , giám_đốc doanh_nghiệp bố_trí theo khả_năng tài_chính và được hạch_toán vào các khoản chi_phí hợp_lý khi tính thuế thu_nhập theo quy_định của luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp và các văn_bản hướng_dẫn thực_hiện", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung chi hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân\n1. Chi tổ chức cuộc họp, hội nghị.\n2. Chi công tác phí phục vụ các cuộc giám sát, xác minh.\n3. Chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Thanh tra nhân dân trực tiếp thực hiện công tác thanh tra, giám sát, xác minh vụ việc theo kế hoạch công tác được duyệt.\n4. Chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Thanh tra nhân dân hoạt động phối hợp với tổ chức thanh tra nhà nước khi thanh tra tại địa phương, đơn vị (nếu có).\n5. Chi mua sắm văn phòng phẩm, cước điện thoại, cước bưu phẩm.\n6. Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 63/2017/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "điều 4 . nội_dung chi hoạt_động của ban thanh_tra nhân_dân \n 1 . chi tổ_chức cuộc họp , hội_nghị . \n 2 . chi công_tác_phí phục_vụ các cuộc giám_sát , xác_minh . \n 3 . chi thù_lao trách_nhiệm cho các thành_viên ban thanh_tra nhân_dân trực_tiếp thực_hiện công_tác thanh_tra , giám_sát , xác_minh vụ_việc theo kế_hoạch công_tác được duyệt . \n 4 . chi thù_lao trách_nhiệm cho các thành_viên ban thanh_tra nhân_dân hoạt_động phối_hợp với tổ_chức thanh_tra nhà_nước khi thanh_tra tại địa_phương , đơn_vị ( nếu có ) . \n 5 . chi mua_sắm văn_phòng_phẩm , cước điện_thoại , cước bưu_phẩm . \n 6 . một_số khoản chi khác phục_vụ trực_tiếp cho hoạt_động của ban thanh_tra nhân_dân theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Mức chi và thẩm quyền quyết định mức chi\n1. Mức chi bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, gồm:\na) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị; chi công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số mức chi như sau: Chi bồi dưỡng báo cáo viên trong hội họp; chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Thanh tra nhân dân trực tiếp thực hiện công tác thanh tra theo kế hoạch công tác được duyệt hoặc trong hoạt động phối hợp với tổ chức thanh tra nhà nước khi thanh tra tại địa phương, đơn vị: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày.\nb) Chi mua sắm văn phòng phẩm, cước điện thoại, cước bưu phẩm, các khoản chi khác: Theo thực tế phát sinh, theo hóa đơn thực tế và trong phạm vi kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân được giao, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và tiết kiệm, hiệu quả.\n2. Thẩm quyền quyết định mức chi:\na) Đối với Ban Thanh tra nhân dân cấp xã: Trong phạm vi kinh phí được hỗ trợ cho Ban thanh tra nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét duyệt mức chi cho phù hợp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.\nb) Đối với Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định mức chi phù hợp với khả năng tài chính của cơ quan, đơn vị và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.", "header": "['Thông tư 63/2017/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 275, "lower_segmented_text": "điều 5 . mức