Document ID: 44344

Title: CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 478-TCHQ-PC NGÀY 13-6-1991HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 156/HĐBT NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 1991 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 156-HĐBT:\n1. Hàng hoá và ngoại tệ của những người Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác, học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước.\n2. Hàng hoá và ngoại tệ của các thuyền viên Việt Nam đi làm thuê cho tầu biển của nước ngoài hoạt động trên các tuyến hàng hải quốc tế mang theo hoặc gửi về nước. Hàng hoá và ngoại tệ của các đối tượng trên đây không phải là hàng hoá và ngoại tệ gửi hoặc trực tiếp mang theo khi xuất cảnh.", "header": "['Thông tư 478-TCHQ/TT năm 1991 hướng dẫn Quyết định 156/HĐBT sửa đổi chế độ đối với hàng hoá và ngoại tệ do những người đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước do Tổng cục Hải quan ban hành']", "len_tokenizer": 99, "lower_segmented_text": "mục i . - đối_tượng điều_chỉnh của quyết_định số 156 - hđbt : \n 1 . hàng_hoá và ngoại_tệ của những người việt nam đi hợp_tác lao_động , hợp_tác chuyên_gia , công_tác , học_tập ở nước_ngoài mang theo hoặc gửi về nước . \n 2 . hàng_hoá và ngoại_tệ của các thuyền_viên việt nam đi làm_thuê cho tầu biển của nước_ngoài hoạt_động trên các tuyến hàng_hải quốc_tế mang theo hoặc gửi về nước . hàng_hoá và ngoại_tệ của các đối_tượng trên đây không phải là hàng_hoá và ngoại_tệ gửi hoặc trực_tiếp mang theo khi xuất_cảnh .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - THỜI GIAN VÀ ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 156-HĐBT ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ SAU:\n1. Thời gian để tính định mức miễn thuế là một (1) năm (tính đủ 12 tháng chỉ được hưởng định mức miễn thuế một (1) lần, không phân biệt đi dài hạn hay ngắn hạn.\n2. Thời gian để tính định mức miễn thuế theo Quyết định số 156-HĐBT bắt đầu từ ngày 20-5-1991 là ngày công bố và là ngày Quyết định số 156-HĐBT có hiệu lực thi hành.\n3. Định mức miễn thuế cho mỗi người mỗi năm một lần là: Một chiếc xe hai bánh gắn máy, hoặc một ti vi và một đầu video. Nếu không có xe hai bánh gắn máy, hoặc ti vi và đầu video mang về hoặc gửi về thì được hưởng định mức miễn thuế vào hàng hoá có mang về hoặc gửi về nước; đối với hàng khuyến khích nhập khẩu trị giá là 1.000 USD; đối với hàng không khuyến khích nhập khẩu trị giá là 500 USD. Hàng không khuyến khích nhập khẩu là hàng hoá nằm trong danh mục hàng hạn chế nhập khẩu qua đường nhập khẩu phi mậu dịch do Liên Bộ Bộ Thương nghiệp - Tổng cục Hải quan công bố từng thời gian.\n4. Đối với hàng hoá gửi về nước trước ngày 20-5-1991 nay mới làm thủ tục hải quan: Tất cả hàng hoá của các đối tượng điều chỉnh tại Quyết định 156-HĐBT nhập về tới cửa khẩu trước ngày 20-5-1991, có chứng từ chứng minh là hàng nhập khẩu về tới cửa khẩu từ ngày 20-5-1991 về trước được áp dụng theo Quyết định 175-HĐBT ngày 18-11-1988 của Hội đồng Bộ trưởng.\n5. Hàng mang về hoặc gửi về nước từ ngày 21-5-1991:\na) Hàng mang về hoặc gửi về nước đến cửa khẩu từ ngày 21-5-1991 đến ngày 20-8-1991 nếu vượt định mức miễn thuế (Một xe hai bánh gắn máy, hoặc một ti vi và một đầu video, nếu không có một trong hai thứ đó thì trị giá hàng là 1.000USD hoặc 500USD, như đã quy định trên) thì phải nộp thuế nhập khẩu phi mậu dịch.\nb) Trường hợp vừa có xe hai bánh gắn máy, vừa có ti vi và đầu video thì tuỳ theo chủ hàng lựa chọn nộp thuế nhập khẩu phi mậu dịch một trong hai thứ hàng đó (xe hai bánh gắn máy hoặc ti vi và đầu video).\nc) Trường hợp vừa có hàng thuộc loại không khuyến khích nhập khẩu, vừa có loại khuyến khích nhập khẩu, cũng tuỳ theo chủ hàng lựa chọn và yêu cầu được miễn thuế vào một lượng hàng hoá trị giá là 500 USD đối với hàng không khuyến khích nhập khẩu hay 1.000 USD đối với hàng khuyến khích nhập khẩu.\n6. Thời gian hàng mang về hoặc gửi về nước sau ngày 20-8-1991: Riêng đối với xe hai bánh gắn máy, ti vi và đầu video gửi về hoặc mang về nước tới cửa khẩu sau ngày 20-8-1991 nếu vượt định mức miễn thuế, đều coi là hàng nhập khẩu trái phép, sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.\n7. Riêng đối với hàng hoá của các đối tượng trên gửi từ Liên Xô và Đông Âu (Ba Lan, Tiệp Khắc, Đức, Rumani, Bungari, Hungari, Anbani) nếu có các chứng từ chứng minh là hàng gửi từ các nước đó trước ngày 20-5-1991, dù nhập về đến cửa khâủ bất kể thời gian nào, vẫn được áp dụng Quyết định số 175/HĐBT ngày 18-11-1988 của Hội đồng Bộ trưởng.", "header": "['Thông tư 478-TCHQ/TT năm 1991 hướng dẫn Quyết định 156/HĐBT sửa đổi chế độ đối với hàng hoá và ngoại tệ do những người đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước do Tổng cục Hải quan ban hành']", "len_tokenizer": 673, "lower_segmented_text": "mục ii . - thời_gian và định mức miễn thuế của quyết_định số 156 - hđbt được quy_định như sau : \n 1 . thời_gian để tính định mức miễn thuế là một ( 1 ) năm ( tính đủ 12 tháng chỉ được hưởng định mức miễn thuế một ( 1 ) lần , không phân_biệt đi dài_hạn hay ngắn_hạn . \n 2 . thời_gian để tính định mức miễn thuế theo quyết_định số 156 - hđbt bắt_đầu_từ ngày 20 - 5 - 1991 là ngày_công_bố và là ngày quyết_định số 156 - hđbt có hiệu_lực thi_hành . \n 3 . định mức miễn thuế cho mỗi người mỗi năm một lần là : một chiếc xe hai bánh_gắn máy , hoặc một ti_vi và một đầu_video . nếu không có xe hai bánh_gắn máy , hoặc ti_vi và đầu_video mang về hoặc gửi về thì được hưởng định mức miễn thuế vào hàng_hoá có_mang về hoặc gửi về nước ; đối_với hàng khuyến_khích nhập_khẩu trị_giá là 1.000 usd ; đối_với hàng không khuyến_khích nhập_khẩu trị_giá là 500 usd . hàng không khuyến_khích nhập_khẩu là hàng_hoá nằm trong danh_mục hàng hạn_chế nhập_khẩu qua đường nhập_khẩu phi mậu_dịch do liên_bộ bộ thương nghiệp - tổng_cục hải_quan công_bố từng thời_gian . \n 4 . đối_với hàng_hoá gửi về nước trước ngày 20 - 5 - 1991 nay mới làm thủ_tục hải_quan : tất_cả hàng_hoá của các đối_tượng điều_chỉnh tại quyết_định 156 - hđbt nhập về tới cửa_khẩu trước ngày 20 - 5 - 1991 , có chứng_từ chứng_minh là hàng nhập_khẩu về tới cửa_khẩu từ ngày 20 - 5 - 1991 về trước được áp_dụng theo quyết_định 175 - hđbt ngày 18 - 11 - 1988 của hội_đồng_bộ_trưởng . \n 5 . hàng mang về hoặc gửi về nước từ ngày 21 - 5 - 1991 : \n a ) hàng mang về hoặc gửi về nước đến cửa_khẩu từ ngày 21 - 5 - 1991 đến ngày 20 - 8 - 1991 nếu vượt định mức miễn thuế ( một xe hai bánh_gắn máy , hoặc một ti_vi và một đầu_video , nếu không có một trong hai thứ đó thì trị_giá hàng là 1.000 usd hoặc 500usd , như đã quy_định trên ) thì phải nộp thuế_nhập_khẩu phi mậu_dịch . \n b ) trường_hợp vừa có xe hai bánh_gắn máy , vừa có ti_vi và đầu_video thì tuỳ theo chủ hàng lựa_chọn nộp thuế_nhập_khẩu phi mậu_dịch một trong hai thứ hàng đó ( xe hai bánh_gắn máy hoặc ti_vi và đầu_video ) . \n c ) trường_hợp vừa có hàng thuộc loại không khuyến_khích nhập_khẩu , vừa có loại khuyến_khích nhập_khẩu , cũng tuỳ theo chủ hàng lựa_chọn và yêu_cầu được miễn thuế vào một lượng hàng_hoá_trị_giá là 500 usd đối_với hàng không khuyến_khích nhập_khẩu hay 1.000 usd đối_với hàng khuyến_khích nhập_khẩu . \n 6 . thời_gian_hàng mang về hoặc gửi về nước sau ngày 20 - 8 - 1991 : riêng đối_với xe hai bánh_gắn máy , ti_vi và đầu_video gửi về hoặc mang về nước tới cửa_khẩu sau ngày 20 - 8 - 1991 nếu vượt định mức miễn thuế , đều coi là hàng nhập_khẩu trái_phép , sẽ bị xử_lý theo quy_định hiện_hành . \n 7 . riêng đối_với hàng_hoá của các đối_tượng trên gửi từ liên xô và đông âu ( ba lan , tiệp khắc , đức , rumani , bungari , hungari , anbani ) nếu có các chứng_từ chứng_minh là hàng gửi từ các nước đó trước ngày 20 - 5 - 1991 , dù nhập về đến cửa khâủ bất_kể thời_gian nào , vẫn được áp_dụng quyết_định số 175 / hđbt ngày 18 - 11 - 1988 của hội_đồng_bộ_trưởng .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. - THỦ TỤC HẢI QUAN:\n1. Khai báo hải quan: - Người có hàng hoá mang về hoặc gửi về nước phải khai báo và làm tờ khai hải quan (HQ7), ngoài việc khai báo đầy đủ, chính xác vào các cột mục của tờ khai, người có hàng hoá phải khai rõ là nhập hàng lần thứ mấy trong năm (kể từ ngày thi hành Quyết định số 156-HĐBT) và cam kết chịu trách nhiệm về lời khai của mình. Riêng xe máy phải khai rõ số lượng, tên xe, số khung, số máy của xe. - Trường hợp người có hàng chưa biết rõ hàng hoá của mình, thì chủ hàng mở kiện hàng của họ trước mặt nhân viên hải quan để khai báo. Nhân viên hải qua