Document ID: 62527

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001; Căn cứ Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 5/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định 17/2008/NĐ-CP ngày 4/2/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện công tác quản lý đường trong các đô thị như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. Thông tư này hướng dẫn hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác sử dụng đường đô thị nhằm đem lại sự thống nhất, đồng bộ trong xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống đường trong đô thị (từ đô thị loại 5 trở lên), qua đó nâng cao hiệu quả đầu tư, khai thác, sử dụng đúng mục đích và nâng cao mỹ quan đô thị.\n2. Việc quản lý và khai thác sử dụng đường trên các đường phố có chức năng đặc biệt (phố đi bộ, phố ẩm thực, chợ đêm...) được thực hiện theo các quy định riêng của chính quyền địa phương.\n3. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tham gia các hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác sử dụng đường đô thị tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Giao thông đường bộ, các quy định của thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 04/2008/TT-BXD hướng dẫn quản lý đường đô thị do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Phần 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn hoạt_động xây_dựng , quản_lý và khai_thác sử_dụng đường đô_thị nhằm đem lại sự thống_nhất , đồng_bộ trong xây_dựng , quản_lý và khai_thác hệ_thống đường trong đô_thị ( từ đô_thị loại 5 trở lên ) , qua đó nâng cao hiệu_quả đầu_tư , khai_thác , sử_dụng đúng mục_đích và nâng cao mỹ_quan đô_thị . \n 2 . việc quản_lý và khai_thác sử_dụng đường trên các đường_phố có chức_năng đặc_biệt ( phố đi bộ , phố ẩm_thực , chợ đêm ... ) được thực_hiện theo các quy_định riêng của chính_quyền địa_phương . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài khi tham_gia các hoạt_động xây_dựng , quản_lý và khai_thác sử_dụng đường đô_thị tại việt nam phải tuân_thủ các quy_định của luật xây_dựng , luật giao_thông đường_bộ , các quy_định của thông_tư này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Phần 1' 'Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ. Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đường đô thị (hay đường phố): là đường bộ nằm trong phạm vi địa giới hành chính đô thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1. Đường đô thị là bộ phận của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị do Nhà nước thống nhất quản lý và có phân cấp quản lý. 1. Thiết kế, xây dựng đường đô thị không tuân thủ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Hè (hay vỉa hè, hè phố): là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi bộ và kết hợp là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến. 2. Bảo đảm hè dành cho người đi bộ, lòng đường thông suốt cho các loại phương tiện giao thông cơ giới và thô sơ. 2. Tự ý xây dựng, đào bới đường đô thị.\n3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến bao gồm các đường dây, đường ống và tuynen, hào kỹ thuật đặt dọc các tuyến đường đô thị. 3. Khi sử dụng hoặc tạm thời sử dụng một phần đường đô thị vào mục đích khác phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng thời có giải pháp để bảo đảm không ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị. IV. CÁC HÀNH VI BỊ CẤM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ 3. Tự ý mở đường nhánh hoặc đấu nối trái phép vào đường chính.\n4. Lòng đường là bộ phận của đường đô thị, được giới hạn bởi phía trong hai bên bó vỉa, có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết. 4. Sử dụng đường đô thị để họp chợ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày hàng hoá, vật liệu.\n5. Phần xe chạy là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho các phương tiện tham gia hoạt động giao thông. 5. Đổ rác, phế thải và các hành vi gây mất vệ sinh môi trường đường đô thị.\n6. Chỉ giới đường đỏ của đường đô thị là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa, để phân định ranh giới giữa phần đất được dành cho đường giao thông đô thị, các công trình phụ trợ phục vụ giao thông đô thị với phần đất dành cho các công trình khác, không gian công cộng khác. 6. Lắp đặt, xây dựng bục, bệ dắt xe, bậc tam cấp vào nhà và công trình bên đường gây ảnh hưởng đến hoạt động của phương tiện giao thông và người đi bộ; gây mất mỹ quan đô thị.\n7. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên lô đất. 7. Lắp đặt, xây dựng các công trình, biển quảng cáo, trang trí, đường dây trái phép, ảnh hưởng đến kết cấu đường đô thị, ảnh hưởng đến an toàn giao thông đô thị và gây mất mỹ quan đô thị.\n8. Hành lang an toàn đường đô thị là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 8. Xây dựng các công trình trái phép vi phạm chỉ giới đường đỏ, hành lang an toàn của đường đô thị.\n9. Uỷ ban nhân dân các cấp: 9. Trông, giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác trên hè phố, lòng đường không có giấy phép; để xe đạp, xe máy, đỗ ô tô không đúng nơi quy định.\na) Uỷ ban nhân cân cấp tỉnh: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nb) Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thành phố, thị xã trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.\nc) Uỷ ban nhân dân cấp xã: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. III. NGUYÊN TẮC CHUNG QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ", "header": "['Thông tư 04/2008/TT-BXD hướng dẫn quản lý đường đô thị do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Phần 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 616, "lower_segmented_text": "mục ii . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đường đô_thị ( hay đường_phố ) : là đường_bộ nằm trong phạm_vi địa_giới hành_chính đô_thị , được giới_hạn bởi chỉ_giới đường đỏ theo quy_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . 1 . đường đô_thị là bộ_phận của hệ_thống hạ_tầng kỹ_thuật đô_thị do nhà_nước thống_nhất quản_lý và có phân_cấp quản_lý . 1 . thiết_kế , xây_dựng đường đô_thị không tuân_thủ quy_hoạch đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 2 . hè ( hay vỉa_hè , hè phố ) : là bộ_phận của đường đô_thị , phục_vụ chủ_yếu cho người đi bộ và kết_hợp là nơi bố_trí hệ_thống hạ_tầng kỹ_thuật đô_thị dọc tuyến . 2 . bảo_đảm hè dành cho người đi bộ , lòng_đường thông_suốt cho các loại phương_tiện giao_thông cơ_giới và thô_sơ . 2 . tự_ý xây_dựng , đào_bới đường đô_thị . \n 3 . hệ_thống hạ_tầng kỹ_thuật đô_thị dọc tuyến bao_gồm các đường_dây , đường_ống và tuynen , hào kỹ_thuật đặt dọc các tuyến đường đô_thị . 3 . khi sử_dụng hoặc tạm_thời sử_dụng một phần đường đô_thị vào mục_đích khác phải được phép của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền đồng_thời có giải_pháp để bảo_đảm không ảnh_hưởng đến trật_tự an_toàn giao_thông , vệ_sinh môi_trường và mỹ_quan đô_thị . iv . các hành_vi bị cấm đối_với hoạt_động xây_dựng , quản_lý , khai_thác sử_dụng đường đô_thị 3 . tự_ý mở_đường nhánh hoặc đấu nối trái_phép vào đường chính . \n 4 . lòng_đường là bộ_phận của đường đô_thị , được giới_hạn bởi phía trong hai bên bó vỉa , có_thể bố_trí hệ_thống hạ_tầng kỹ_thuật đô_thị dọc tuyến khi cần_thiết . 4 . sử_dụng đường đô_thị để họp chợ , kinh_doanh dịch_vụ ăn_uống , bày hàng_hoá , vật_liệu . \n 5 . phần xe chạy là bộ_phận của đường đô_thị , phục_vụ chủ_yếu cho các phương_tiện tham_gia hoạt_động giao_thông . 5 . đổ rác , phế_thải và các hành_vi gây mất vệ_sinh môi_trường đường đô_thị . \n 6 . chỉ_giới đường đỏ của đường đô_thị là đường ranh_giới được xác_định trên bản_đồ quy_hoạch và thực_địa , để phân_định ranh_giới giữa phần đất được dành cho đường giao_thông đô_thị , các công_trình phụ_trợ phục_vụ giao_thông đô_thị với phần đất dành cho các công_trình khác , không_gian công_cộng khác . 6 . lắp_đặt , xây_dựng bục , bệ dắt xe , bậc tam_cấp vào nhà và công_trình bên đường gây ảnh_hưởng đến hoạt_động của phương_tiện giao_thông và người đi bộ ; gây mất mỹ_quan đô_thị . \n 7 . chỉ_giới xây_dựng là đường giới_hạn cho phép xây_dựng công_trình trên lô đất . 7 . lắp_đặt , xây_dựng các công_trình , biển quảng_cáo , trang_trí , đường_dây trái_phép , ảnh_hưởng đến kết_cấu đường đô_thị , ảnh_hưởng đến an_toàn giao_thông đô_thị và gây mất mỹ_quan đô_thị . \n 8 . hành_lang an_toàn đường đô_thị là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ_giới xây_dựng theo quy_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . 8 . xây_dựng các công_trình trái_phép vi_phạm chỉ_giới đường đỏ , hành_la