Document ID: 324551

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 73/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm (sau đây gọi tắt là Nghị định số 73/2016/NĐ-CP), bao gồm hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; chế độ tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; đại lý bảo hiểm và đào tạo đại lý bảo hiểm; chế độ báo cáo, công bố thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại diện và các mẫu biểu; thành lập và hoạt động của Ban kiểm soát khả năng thanh toán.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm), chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là chi nhánh nước ngoài), doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.", "header": "['Thông tư 50/2017/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 73 / 2016 / nđ - cp ngày 01 / 7 / 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành luật kinh_doanh bảo_hiểm và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật kinh_doanh bảo_hiểm ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 73 / 2016 / nđ - cp ) , bao_gồm hoạt_động của doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ nước_ngoài , doanh_nghiệp môi_giới bảo_hiểm ; chế_độ tài_chính của doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ nước_ngoài , doanh_nghiệp môi_giới bảo_hiểm ; đại_lý bảo_hiểm và đào_tạo đại_lý bảo_hiểm ; chế_độ báo_cáo , công_bố thông_tin của doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ nước_ngoài , doanh_nghiệp môi_giới bảo_hiểm , văn_phòng đại_diện và các mẫu biểu ; thành_lập và hoạt_động của ban kiểm_soát khả_năng thanh_toán . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các doanh_nghiệp bảo_hiểm_nhân_thọ , doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ , doanh_nghiệp bảo_hiểm sức_khỏe , doanh_nghiệp tái_bảo_hiểm ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp bảo_hiểm ) , chi_nhánh doanh_nghiệp bảo_hiểm_phi_nhân_thọ nước_ngoài tại việt_nam ( sau đây gọi tắt là chi_nhánh nước_ngoài ) , doanh_nghiệp môi_giới bảo_hiểm , văn_phòng đại_diện của doanh_nghiệp bảo_hiểm , doanh_nghiệp môi_giới bảo_hiểm nước_ngoài và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động_kinh_doanh bảo_hiểm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc chung trong kinh doanh và khai thác bảo hiểm\n1. Trung thực, công khai và minh bạch, tránh để khách hàng hiểu sai về sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài cung cấp.\n2. Trước khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải tìm hiểu các thông tin cần thiết về khách hàng, cân nhắc khả năng tài chính và năng lực chuyên môn của mình, đảm bảo duy trì các nguồn lực tài chính, khả năng thanh toán và các hệ thống quản lý rủi ro; đảm bảo không phân biệt đối xử về điều kiện bảo hiểm và mức phí bảo hiểm giữa các đối tượng bảo hiểm có cùng mức độ rủi ro.\n3. Tài liệu giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải rõ ràng, phản ánh thông tin cơ bản tại quy tắc, điều khoản của sản phẩm bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được phép cung cấp, nêu rõ các quyền lợi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài chịu trách nhiệm cập nhật các tài liệu giới thiệu sản phẩm, tài liệu minh họa bán hàng và các tài liệu bán hàng khác của mình trong suốt thời gian sử dụng.\n4. Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, giải thích các quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến đối tượng được bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.\n5. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài trực tiếp bán bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe cho bên mua bảo hiểm và không phải trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thể giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Mức phí bảo hiểm được giảm tối đa không vượt quá tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư này. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có trách nhiệm xây dựng quy trình giảm phí, mức giảm phí. Tổng Giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có trách nhiệm phê chuẩn quy trình này và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trước khi thực hiện.\n6. Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngoài đồng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm phải quy định rõ tên doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài đứng đầu, tỷ lệ đồng bảo hiểm của từng doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài. Các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài đồng bảo hiểm phải cùng chịu trách nhiệm về những cam kết trong hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm.", "header": "['Thông tư 50/2017/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM'\n 'Mục 1. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM']", "len_tokenizer": 420, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc chung trong kinh_doanh và khai_thác bảo_hiểm \n 1 . trung_thực , công_khai và minh_bạch , tránh để khách_hàng hiểu sai về sản_phẩm , dịch_vụ do doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh nước_ngoài cung_cấp . \n 2 . trước khi giao_kết_hợp_đồng bảo_hiểm , doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh nước_ngoài phải tìm_hiểu các thông_tin cần_thiết về khách_hàng , cân_nhắc khả_năng tài_chính và năng_lực chuyên_môn của mình , đảm_bảo duy_trì các nguồn_lực tài_chính , khả_năng thanh_toán và các hệ_thống quản_lý rủi_ro ; đảm_bảo không phân_biệt đối_xử về điều_kiện bảo_hiểm và mức phí bảo_hiểm giữa các đối_tượng bảo_hiểm có cùng mức_độ rủi_ro . \n 3 . tài_liệu giới_thiệu sản_phẩm của doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh nước_ngoài phải rõ_ràng , phản_ánh thông_tin cơ_bản tại quy_tắc , điều_khoản của sản_phẩm bảo_hiểm mà doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh nước_ngoài được phép cung_cấp , nêu rõ các quyền_lợi bảo_hiểm và loại_trừ trách_nhiệm bảo_hiểm . doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh nước_ngoài chịu trách_nhiệm cập_nhật các tài_liệu giới_thiệu sản_phẩm , tài_liệu minh_họa bán hàng và các tài_liệu bán hàng khác của mình trong suốt thời_gian sử_dụng . \n 4 . khi giao_kết_hợp_đồng bảo_hiểm , doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh nước_ngoài có trách_nhiệm cung_cấp đầy_đủ thông_tin liên_quan đến hợp_đồng bảo_hiểm , giải_thích các quy_tắc , điều_khoản bảo_hiểm cho bên mua bảo_hiểm . bên mua bảo_hiểm có trách_nhiệm cung_cấp đầy_đủ thông_tin liên_quan đến đối_tượng được bảo_hiểm cho doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh nước_ngoài . \n 5 . trường_hợp_doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh nước_ngoài trực_tiếp bán bảo_hiểm_nhân_thọ , bảo_hiểm sức_khỏe cho bên mua bảo_hiểm và không phải trả hoa_hồng bảo_hiểm cho đại_lý bảo_hiểm hoặc doanh_nghiệp môi_giới bảo_hiểm thì doanh_nghiệp bảo_hiểm , chi_nhánh nước_ngoài có_thể giảm phí bảo_hiểm cho bên mua bảo_hiểm . mức phí bảo_hiểm được giảm tối_đa không vượt quá tỷ_lệ hoa_hồng bảo_hiểm theo quy_định tại điều 5 và điều