Document ID: 152549

Title: HƯỚNG DẪN MỨC CHI TẠO LẬP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NHẰM DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ quan, tổ chức khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện việc tạo lập thông tin điện tử trên môi trường mạng phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị ở trung ương và các địa phương. Tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử và số hoá thông tin (sau đây gọi chung là tạo lập thông tin điện tử) là tạo ra các cơ sở dữ liệu điện tử được sử dụng để cung cấp thông tin trên môi trường mạng, phục vụ cho công tác quản lý, điều hành, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị.", "header": "['Thông tư 194/2012/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan hành_chính , đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; các cơ_quan , tổ_chức khác có sử_dụng kinh_phí từ ngân_sách nhà_nước để thực_hiện việc tạo_lập thông_tin điện_tử trên môi_trường mạng phục_vụ hoạt_động thường_xuyên của cơ_quan , đơn_vị ở trung_ương và các địa_phương . tạo_lập , chuyển_đổi thông_tin điện_tử và số_hoá thông_tin ( sau đây gọi chung là tạo_lập thông_tin điện_tử ) là tạo ra các cơ_sở dữ_liệu điện_tử được sử_dụng để cung_cấp thông_tin trên môi_trường mạng , phục_vụ cho công_tác quản_lý , điều_hành , hoạt_động chuyên_môn nghiệp_vụ của các cơ_quan , đơn_vị .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phạm vi áp dụng\n1. Mức chi quy định tại Thông tư này được áp dụng trong việc tính toán chi phí để thuê các cá nhân, tổ chức bên ngoài (không bao gồm cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị và các tổ chức trực thuộc) thực hiện những công việc tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính.\n2. Cán bộ, công chức, viên chức khi làm thêm giờ để tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Trường hợp do yêu cầu an toàn thông thông tin hoặc yêu cầu đặc thù về chuyên môn nghiệp vụ mà không thể thuê ngoài tạo lập thông tin điện tử, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét lựa chọn hình thức thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC nêu trên hoặc quyết định mức chi cụ thể nhưng tối đa không quá 50% mức chi áp dụng cho đối tượng thuê ngoài đối với các công việc tương ứng để chi cho cán bộ, công chức trong đơn vị và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trên cơ sở nhiệm vụ cần thực hiện đồng thời không làm ảnh hưởng đến công việc chuyên môn và đảm bảo yêu cầu về chất lượng, an toàn, an ninh thông tin trong quá trình tạo lập thông tin điện tử.", "header": "['Thông tư 194/2012/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 251, "lower_segmented_text": "điều 2 . phạm_vi áp_dụng \n 1 . mức chi quy_định tại thông_tư này được áp_dụng trong việc tính_toán chi_phí để thuê các cá_nhân , tổ_chức bên ngoài ( không bao_gồm cán_bộ , công_chức trong cơ_quan , đơn_vị và các tổ_chức trực_thuộc ) thực_hiện những công_việc tạo_lập thông_tin điện_tử trên mạng máy_tính . \n 2 . cán_bộ , công_chức , viên_chức khi làm thêm giờ để tạo_lập thông_tin điện_tử trên mạng máy_tính được thanh_toán tiền_lương làm thêm giờ theo quy_định tại thông_tư liên_tịch số 08 / 2005 / ttlt - bnv - btc ngày 05 / 01 / 2005 của liên_bộ tài_chính , bộ nội_vụ hướng_dẫn thực_hiện chế_độ trả lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức . trường_hợp do yêu_cầu_an_toàn thông thông_tin hoặc yêu_cầu đặc_thù về chuyên_môn nghiệp_vụ mà không_thể thuê ngoài tạo_lập thông_tin điện_tử , thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị xem_xét lựa_chọn hình_thức thanh_toán tiền_lương làm thêm giờ theo quy_định tại thông_tư liên_tịch số 08 / 2005 / ttlt - bnv - btc nêu trên hoặc quyết_định mức chi cụ_thể nhưng tối_đa không quá 50 % mức chi áp_dụng cho đối_tượng thuê ngoài đối_với các công_việc tương_ứng để chi cho cán_bộ , công_chức trong đơn_vị và chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình trên cơ_sở nhiệm_vụ cần thực_hiện đồng_thời không làm ảnh_hưởng đến công_việc chuyên_môn và đảm_bảo yêu_cầu về chất_lượng , an_toàn , an_ninh thông_tin trong quá_trình tạo_lập thông_tin điện_tử .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung chi\n1. Chi nhập dữ liệu.\n2. Chi tạo lập các trang siêu văn bản.\n3. Chi tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn.\n4. Chi số hóa thông tin.", "header": "['Thông tư 194/2012/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung chi \n 1 . chi nhập dữ_liệu . \n 2 . chi tạo_lập các trang siêu văn_bản . \n 3 . chi tạo_lập thông_tin điện_tử trên cơ_sở các dữ_liệu có sẵn . \n 4 . chi số hóa thông_tin .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức chi:\n1. Đối với công việc nhập dữ liệu:\na) Nhập dữ liệu có cấu trúc: Dữ liệu có cấu trúc là các dữ liệu đã được tổ chức theo một cấu trúc thống nhất, bản thân các cấu trúc này không hoặc ít có sự biến động theo thời gian. Mức chi nhập dữ liệu có cấu trúc được tính theo trường dữ liệu trên cơ sở số lượng ký tự trong 01 trường dữ liệu, cụ thể như sau: - Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 1 trường (n) ≤ 15: tối đa 300 đồng/1 trường. - Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 1 trường (n) > 50: tối đa 450 đồng/1 trường. Trong đó: đơn giá trên bao gồm cả cả việc kiểm tra hiệu đính thông tin; 01 trang văn bản tương ứng 46 dòng x 70 ký tự/dòng, tương đương bình quân\nb) Nhập dữ liệu phi cấu trúc: Dữ liệu phi cấu trúc để chỉ dữ liệu ở dạng tự do và không có cấu trúc được định nghĩa sẵn, ví dụ như: các tập tin video, tập tin ảnh, tập tin âm thanh... Mức chi nhập dữ liệu phi cấu trúc được tính theo trang dữ liệu, cụ thể như sau: - Trang tài liệu chỉ gồm các chữ cái, chữ số: tối đa 9.500 đồng/1 trang. - Trang tài liệu có bảng biểu kèm theo: tối đa 11.700 đồng/1 trang. - Trang tài liệu dạng đặc biệt có nhiều công thức toán học, hoặc các ký tự đặc biệt: tối đa 14.000 đồng/1 trang. Trong đó: đơn giá trên bao gồm cả cả việc kiểm tra hiệu đính thông tin.\n2. Đối với công việc tạo lập các trang siêu văn bản (Web): Trang siêu văn bản là một dạng dữ liệu được mô tả bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML), chức năng chính là cho phép tạo lập kết nối đến các tài nguyên khác trên mạng. Mức chi cụ thể cho việc tạo lập các trang siêu văn bản được quy định cho từng dạng trang siêu văn bản. Cụ thể như sau:\na) Trang siêu văn bản đơn giản: Là các văn bản chủ yếu nhằm mục đích thể hiện nội dung thông tin. Mức chi tối đa là 12.000 đồng/trang tài liệu gốc A4 chuyển vào trang siêu văn bản (văn bản phi cấu trúc chuyển đổi sang trang siêu văn bản, tuỳ theo độ phức tạp về cấu trúc và kỹ thuật miêu tả).\nb) Trang siêu văn bản phức tạp: là các văn bản có sử dụng các tính năng tiên tiến của ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, tạo được một giao diện thân thiện, mỹ thuật, dễ sử dụng, làm cơ sở dẫn dắt người dùng truy tìm và sử dụng thông tin một cách hiệu quả nhất. Mức chi tối đa là 42.000 đồng/trang tài liệu gốc A4 chuyển vào trang siêu văn bản phức tạp (tuỳ theo độ phức tạp về bố cục mỹ thuật, nhiều hình ảnh, sử dụng các công nghệ tiên tiến, các mối liên kết phức tạp).\nc) Các mức chi quy định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm chi phí thiết kế giao diện, cấu trúc toàn trang.\n3. Đối với công việc tạo lập thông tin điện tử bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số được phép tăng từ 10% đến 30% mức chi quy định tương ứng (không bao gồm chi phí thiết kế giao diện, cấu trúc toàn trang).\n4. Đối với việc tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu điện tử có sẵn, mức chi được tính tối đa bằng 15% mức chi tạo lập thông tin lần đầ