Document ID: 497518

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về báo cáo tài chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn kế toán về tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (sau đây gọi là kế toán thuế) bao gồm:\na) Các quy định chung về kế toán thuế;\nb) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán thuế;\nc) Thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, chứng từ kế toán thuế;\nd) Tài khoản kế toán thuế;\nđ) Sổ kế toán thuế;\ne) Báo cáo kế toán thuế;\ng) Tổ chức công tác kế toán thuế.\n2. Các nội dung khác liên quan đến công tác kế toán thuế không quy định chi tiết tại Thông tư này được thực hiện theo quy định chung của pháp luật kế toán.", "header": "['Thông tư 111/2021/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn kế_toán về tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân_sách nhà_nước do cơ_quan thuế quản_lý thu theo quy_định tại luật quản_lý thuế và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành ( sau đây gọi là kế_toán thuế ) bao_gồm : \n a ) các quy_định chung về kế_toán thuế ; \n b ) ứng_dụng công_nghệ thông_tin trong công_tác kế_toán thuế ; \n c ) thu_thập thông_tin đầu_vào của kế_toán thuế , chứng từ kế_toán thuế ; \n d ) tài_khoản kế_toán thuế ; \n đ ) sổ kế_toán thuế ; \n e ) báo_cáo kế_toán thuế ; \n g ) tổ_chức công_tác kế_toán thuế . \n 2 . các nội_dung khác liên_quan đến công_tác kế_toán thuế không quy_định chi_tiết tại thông_tư này được thực_hiện theo quy_định chung của pháp_luật kế_toán .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan thuế: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế.\n2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán thuế nêu tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 111/2021/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan thuế : tổng_cục thuế , cục thuế , chi_cục thuế khu_vực , chi_cục thuế . \n 2 . cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến kế_toán thuế nêu tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thuế bao gồm thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế.\n2. Kế toán thuế là việc cơ quan thuế các cấp thực hiện thu thập, ghi chép, phản ánh toàn bộ số phát sinh về tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trong quá trình thực hiện hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.\n3. Hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế là các hoạt động về quản lý thuế do cơ quan thuế các cấp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật Thuế, các quy định của pháp luật có liên quan và theo các quy trình nghiệp vụ về quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.\n4. Đơn vị kế toán thuế là Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế.\n5. Hệ thống ứng dụng quản lý thuế là hệ thống các ứng dụng công nghệ thông tin do Tổng cục Thuế xây dựng và triển khai để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.\n6. Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế là một ứng dụng thuộc Hệ thống ứng dụng quản lý thuế có nhiệm vụ quản lý số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của từng người nộp thuế; đồng thời, thực hiện cung cấp thông tin đầu vào của kế toán thuế theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.\n7. Phân hệ kế toán thuế là một ứng dụng thuộc Hệ thống ứng dụng quản lý thuế để thực hiện công tác kế toán thuế theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này.\n8. Cơ sở dữ liệu quản lý thuế là tập hợp các thông tin, dữ liệu về quản lý thuế được cập nhật, xử lý, khai thác và sắp xếp lưu trữ trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế theo quy định của pháp luật và theo các quy trình nghiệp vụ về quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.\n9. Cơ sở dữ liệu kế toán thuế là tập hợp các thông tin, dữ liệu về kế toán thuế (bao gồm: các thông tin đầu vào của kế toán thuế, chứng từ kế toán thuế, tài khoản kế toán thuế, sổ kế toán thuế, báo cáo kế toán thuế) được lưu trữ, sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử trên Phân hệ kế toán thuế.", "header": "['Thông tư 111/2021/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 441, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thuế bao_gồm thuế và các khoản thu khác thuộc ngân_sách nhà_nước do cơ_quan thuế quản_lý thu quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều 3 luật quản_lý thuế . \n 2 . kế_toán thuế là việc cơ_quan thuế các cấp thực_hiện thu_thập , ghi_chép , phản_ánh toàn_bộ số phát_sinh về tiền thuế do cơ_quan thuế phải thu , đã thu , còn phải thu , phải hoàn , đã hoàn , còn phải hoàn , miễn , giảm , khoanh nợ , xóa_nợ trong quá_trình thực_hiện hoạt_động nghiệp_vụ quản_lý thuế . \n 3 . hoạt_động nghiệp_vụ quản_lý thuế là các hoạt_động về quản_lý thuế do cơ_quan thuế các cấp thực_hiện theo chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn và theo quy_định của luật quản_lý thuế , các luật thuế , các quy_định của pháp_luật có liên_quan và theo các quy_trình nghiệp_vụ về quản_lý thuế do tổng_cục_trưởng tổng_cục thuế_ban_hành . \n 4 . đơn_vị kế_toán thuế là tổng_cục thuế , cục thuế , chi_cục thuế khu_vực , chi_cục thuế . \n 5 . hệ_thống ứng_dụng quản_lý thuế là hệ_thống các ứng_dụng công_nghệ thông_tin do tổng_cục thuế xây_dựng và triển_khai để thực_hiện các hoạt_động nghiệp_vụ quản_lý thuế . \n 6 . phân hệ quản_lý nghĩa_vụ người nộp thuế là một ứng_dụng thuộc hệ_thống ứng_dụng quản_lý thuế có nhiệm_vụ quản_lý_số tiền thuế phải thu , đã thu , còn phải thu , phải hoàn , đã hoàn , còn phải hoàn , miễn , giảm , khoanh nợ , xóa_nợ của từng người nộp thuế ; đồng_thời , thực_hiện cung_cấp thông_tin đầu_vào của kế_toán thuế theo quy_định tại điều 12 thông_tư này . \n 7 . phân hệ kế_toán thuế là một ứng_dụng thuộc hệ_thống ứng_dụng quản_lý thuế để thực_hiện công_tác kế_toán thuế theo quy_định tại điều 4 , điều 5 , điều 6 thông_tư này . \n 8 . cơ_sở dữ_liệu quản_lý thuế là tập_hợp các thông_tin , dữ_liệu về quản_lý thuế được cập_nhật , xử_lý , khai_thác và sắp_xếp lưu_trữ trên hệ_thống ứng_dụng quản_lý thuế theo quy_định của pháp_luật và theo các quy_trình nghiệp_vụ về quản_lý thuế do tổng_cục_trưởng tổng_cục thuế_ban_hành . \n 9 . cơ_sở dữ_liệu kế_toán thuế là tập_hợp các thông_tin , dữ_liệu về kế_toán thuế ( bao_gồm : các thông_tin đầu_vào của kế_toán thuế , chứng từ kế_toán thuế , tài_khoản kế_toán thuế , sổ kế_toán thuế , báo_cáo kế_toán thuế ) được lưu_trữ , sắp_xếp , tổ_chức để truy_cập , khai_thác , quản_lý và cập_nhật thông_qua phương_tiện điện_tử trên phân hệ kế_toán thuế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đối tượng của kế toán thuế\n1. Các khoản phải thu, đã thu, còn phải thu về thuế: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu của người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.\n2. Các khoản phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn thuế: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.\n3. Các khoản miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế: Phản ánh số tiền thuế miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ do cơ quan thuế thực hiện.", "header": "['Thông tư 111/2021/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "điều 4 . đối_tượng của kế_toán thuế \n 1 . các khoản phải thu , đã thu , còn phải thu về thuế : phản_ánh số tiền thuế do cơ_quan thuế phải thu , đã thu , còn phải thu của n