Document ID: 404946

Title: QUY ĐỊNH THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ VÀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU CHO CÁC DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 37/2011/QĐ-Ttg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam và Quyết định số 39/2018/QĐ-Ttg ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2011/QĐ-Ttg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về việc thực hiện phát triển dự án điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió tại Việt Nam (sau đây gọi là Hợp đồng mua bán điện mẫu).\n2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:\na) Chủ đầu tư dự án điện gió;\nb) Đơn vị quản lý và vận hành các công trình điện gió;\nc) Bên mua điện;\nd) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BCT quy định về thực hiện phát triển dự án điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho dự án điện gió do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về việc thực_hiện phát_triển dự_án điện gió và hợp_đồng mua_bán điện mẫu cho các dự_án điện gió tại việt_nam ( sau đây gọi là hợp_đồng mua_bán điện mẫu ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau : \n a ) chủ đầu_tư dự_án điện gió ; \n b ) đơn_vị quản_lý và vận_hành các công_trình điện gió ; \n c ) bên mua điện ; \n d ) các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị trực thuộc được ủy quyền của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n2. Bên bán điện là doanh nghiệp sản xuất, vận hành, kinh doanh bán điện từ các nhà máy điện gió hoặc tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ sản xuất, vận hành, kinh doanh bán điện của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.\n3. Tổ hợp đồng bộ của tua bin điện gió bao gồm máy phát điện, bộ chuyển đổi, cánh quạt, cột tháp, máy biến áp đồng bộ, dây dẫn đấu nối và thiết bị, kết cấu khác phục vụ sản xuất điện từ sức gió. Phần móng cột tháp, trạm biến áp, hào cáp và các công trình xây dựng liên quan không phải là tổ hợp đồng bộ của tua bin điện gió.\n4. Tua bin điện gió trong đất liền là các tua bin có vị trí tâm của móng tua bin được xây dựng trên đất liền và vùng đất ven biển có ranh giới từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trở vào. Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được xác định và công bố theo quy định tại Nghị định 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo hoặc quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung, thay thế.\n5. Tua bin điện gió trên biển là các tua bin có vị trí tâm của móng tua bin được xây dựng nằm ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm ra ngoài khơi. Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được xác định và công bố theo Khoản 4 Điều này.\n6. Diện tích đất cho khảo sát, nghiên cứu đầu tư dự án điện gió là phần diện tích giới hạn trong ranh giới địa lý được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại văn bản chấp thuận cho nhà đầu tư thực hiện khảo sát, nghiên cứu đánh giá tiềm năng gió để lập dự án đầu tư điện gió trong một thời hạn cho phép. Diện tích này chỉ được phép sử dụng cho các hoạt động khảo sát, nghiên cứu như xây dựng cột đo gió, khảo sát địa chất, địa hình.\n7. Diện tích sử dụng đất có thời hạn của dự án điện gió là tổng diện tích của móng trụ tua bin gió bao gồm cả diện tích bảo vệ móng, diện tích đặt các thiết bị đồng bộ tại chân cột điện gió; các đường cáp ngầm đấu nối điện gió, chân cột đường dây trên không đấu nối điện; các trạm biến áp; diện tích xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ và nhà quản lý điều hành. Diện tích sử dụng đất có thời hạn được cơ quan có thẩm quyền giao cho chủ đầu tư dự án trong toàn bộ đời dự án.\n8. Diện tích sử dụng đất tạm thời của dự án điện gió là phần diện tích Chủ đầu tư được phép sử dụng tạm thời cho việc thi công dự án điện gió, bao gồm: đường tạm phục vụ thi công, bãi tập kết vật tư thiết bị, khu vực thi công, lán trại tạm công nhân và các địa điểm phụ trợ khác. Sau khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, phần diện tích sử dụng đất tạm thời không thuộc phần diện tích sử dụng đất có thời hạn sẽ được cơ quan có thẩm quyền thu hồi để sử dụng cho các mục đích khác.\n9. Hành lang an toàn công trình điện gió là hành lang an toàn của cột tháp gió, đường dây truyền tải điện, trạm biến áp và các hạng mục phụ trợ.\n10. Hành lang an toàn của cột tháp gió là nửa hình cầu, có tâm là tâm của chân cột tháp gió, bán kính bằng chiều cao cột tháp gió cộng với bán kính cánh quạt tua bin.\n11. Tiêu chuẩn IEC là tiêu chuẩn kỹ thuật điện do Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế ban hành.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BCT quy định về thực hiện phát triển dự án điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho dự án điện gió do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 673, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bên mua điện là tập_đoàn điện_lực việt_nam hoặc đơn_vị trực_thuộc được ủy quyền của tập_đoàn điện_lực việt_nam hoặc tổ_chức tiếp_nhận quyền và nghĩa_vụ của tập_đoàn điện_lực việt nam theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . bên bán điện là doanh_nghiệp sản_xuất , vận_hành , kinh_doanh bán điện từ các nhà_máy_điện gió hoặc tổ_chức tiếp_nhận quyền và nghĩa_vụ sản_xuất , vận_hành , kinh_doanh bán điện của doanh_nghiệp theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . tổ_hợp_đồng_bộ của tua bin điện gió bao_gồm máy phát_điện , bộ chuyển_đổi , cánh_quạt , cột tháp , máy biến_áp đồng_bộ , dây_dẫn đấu nối và thiết_bị , kết_cấu khác phục_vụ sản_xuất điện từ sức_gió . phần móng cột tháp , trạm biến_áp , hào cáp và các công_trình xây_dựng liên_quan không phải là tổ_hợp_đồng_bộ của tua bin điện gió . \n 4 . tua bin điện gió trong đất_liền là các tua bin có vị_trí tâm của móng tua bin được xây_dựng trên đất_liền và vùng_đất ven biển có ranh_giới từ_đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm trở vào . đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm được xác_định và công_bố theo quy_định tại nghị_định 40 / 2016 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo hoặc quy_định của pháp_luật về tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo được sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế . \n 5 . tua bin điện gió trên biển là các tua bin có vị_trí tâm của móng tua bin được xây_dựng nằm ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm ra ngoài khơi . đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm được xác_định và công_bố theo khoản 4 điều này . \n 6 . diện_tích đất cho khảo_sát , nghiên_cứu đầu_tư dự_án điện gió là phần diện_tích giới_hạn trong ranh_giới địa_lý được ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quy_định tại văn_bản chấp_thuận cho nhà đầu_tư thực_hiện khảo_sát , nghiên_cứu đánh_giá tiềm_năng gió để lập dự_án đầu_tư điện gió trong một thời_hạn cho phép . diện_tích này chỉ được phép sử_dụng cho các hoạt_động khảo_sát , nghiên_cứu như xây_dựng cột đo gió , khảo_sát địa_chất , địa_hình . \n 7 . diện_tích sử_dụng đất có thời_hạn của dự_án điện gió là tổng_diện_tích của móng trụ tua bin gió bao_gồm cả diện_tích bảo_vệ móng , diện_tích đặt các thiết_bị đồng_bộ tại chân cột điện gió ; các đường cáp ngầm_đấu nối điện gió , chân cột đường_dây trên không đấu nối điện ; các trạm biến_áp ; diện_tích xây_dựng hệ_thống đường giao_thông nội_bộ và nhà quản_lý điều_hành . diện_tích sử_dụng đất có thời_hạn được cơ_quan có thẩm_quyền giao cho chủ đầu_tư dự_án trong toàn_bộ đời dự_án . \n 8 . diện_tích sử_dụng đất tạm_thời của dự_án điện gió là phần diện_tích chủ đầu_tư được phép sử_dụng tạm_thời cho việc thi_công dự_án điện gió , bao_gồm : đường tạm phục_vụ thi_công , bãi_tập_kết vật_tư thiết_bị , khu_vực thi_công , lán_trại tạm công_nhân và các địa_điểm phụ_trợ khác . sau khi hoàn_thành_công_trình đưa vào sử_dụng , phần diện_tích sử_dụng đất tạm_thời không thuộc phần diện_tích sử_dụng đất có thời_hạn sẽ được cơ_quan có thẩm_quyền thu_hồi để sử_dụng cho các mục_đích