Document ID: 284931

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ IPV6 ĐỐI VỚI THIẾT BỊ NÚT”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về IPv6 đối với thiết bị nút (QCVN 89:2015/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo đối với thiết bị nút IPv6.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, sử dụng và khai thác các thiết bị nút IPv6 tại Việt Nam.\n1.3. Tài liệu viện dẫn TCVN 9802-1:2013, “Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 1: Quy định kỹ thuật”. TCVN 9802-2:2015, “Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 2: Kiến trúc địa chỉ IPv6”. TCVN 9802-3:2015, “Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 3: Giao thức phát hiện nút mạng lân cận”. TCVN 9802-4:2015, “Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 4: Giao thức phát hiện MTU của tuyến”. RFC 2464, “Transmission of lPv6 Packets over Ethernet Networks”, December 1998. RFC 2491, “IPv6 over Non-Broadcast Multiple Access (NBMA) networks”, January 1999. RFC 2492, “IPv6 over ATM Networks”, January 1999. RFC 2710, “Multicast Listener Discovery (MLD) for IPv6”, October 1999. RFC 3484, “Default Address Selection for Internet Protocol version 6 (lPv6)”, February 2003. RFC 3590, “Source Address Selection for the Multicast Listener Discovery (MLD) Protocol”, September 2003. RFC 3810, “Multicast Listener Discovery Version 2 (MLDv2) for IPv6”, June 2004. RFC 4213, “Basic Transition Mechanisms for IPv6 Hosts and Routers”, October 2005. RFC 4301, “Security Architecture for the Internet Protocol”, December 2005. RFC 4303, “IP Encapsulating Security Payload (ESP)”, December 2005. RFC 4307, “Cryptographic Algorithms for Use in the Internet Key Exchange Version 2 (IKEv2)” December 2005. RFC 4338, “Transmission of IPv6, IPv4, and Address Resolution Protocol (ARP) Packets over Fibre Channel”, January 2006. RFC 4380, “Teredo: Tunneling IPv6 over UDP through Network Address Translations (NATs)” February 2006. RFC 4443, “Internet Control Message Protocol (ICMPv6) for the Internet Protocol Version 6 (IPv6) Specification”, March 2006. RFC 4604, “Using Internet Group Management Protocol Version 3 (IGMPv3) and Multicast Listener Discovery Protocol Version 2 (MLDv2) for Source-Specific Multicast”, August 2006. RFC 4607, “Source-Specific Multicast for IP”, August 2006. RFC 4835, “Cryptographic Algorithm Implementation Requirements for Encapsulating Security Payload (ESP) and Authentication Header (AH)”, April 2007. RFC 4862, “IPv6 Stateless Address Autoconfiguration”, September 2007. RFC 5072, “IP Version 6 over PPP”, September 2007. RFC 5121, “Transmission of IPv6 via the IPv6 Convergence Sublayer over IEEE 802.16 Networks”, February 2008. RFC 5722, “Handling of Overlapping IPv6 Fragments”, December 2009. Phase-1/Phase-2 Test Specification Core Protocols - Technical Document - Revision 4.0.6, IPv6 Ready Logo Program, April 26, 2010.\n1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Thiết bị nút IPv6 (nút IPv6) Thiết bị thực thi IPv6. Thiết bị nút IPv6 bao gồm router IPv6 và host IPv6. CHÚ THÍCH: Thuật ngữ thiết bị nút IPv6 (nút IPv6) tương đương với thuật ngữ nút mạng (Node) nêu tại mục 3.1 trong TCVN 9802-1:2013 . 1.4.2. Router IPv6 (router) Thiết bị nút IPv6 có khả năng chuyển tiếp các gói tin IPv6 không được định địa chỉ cho thiết bị nút đó. CHÚ THÍCH: Thuật ngữ router IPv6 (router) tương đương với thuật ngữ bộ định tuyến (Router) nêu tại mục 3.2 trong TCVN 9802-1:2013. 1.4 3. Host IPv6 (host) Bất kỳ thiết bị nút IPv6 nào không phải là router IPv6. CHÚ THÍCH: Thuật ngữ host IPv6 (host) tương đương với thuật ngữ máy chủ (host) nêu tại mục 3.3 trong TCVN 9802-1:2013. 1.4.4. Địa chỉ link-local Địa chỉ unicast có phạm vi chỉ trong liên kết, được sử dụng để thông tin với các nút mạng lân cận. 1.4.5. Phát hiện nút mạng lân cận Giao thức sử dụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến sự tương tác giữa các nút mạng trên cùng một liên kết như phát hiện router, phát hiện tiền tố, phân giải địa chỉ. CHÚ THÍCH: Thuật ngữ nút mạng lân cận sử dụng trong Quy chuẩn này tương đương với thuật ngữ nút láng giềng sử dụng trong TCVN 9802-1:2013 . 1.4.6. MTU liên kết (Link MTU) Đơn vị truyền tải tối đa của một liên kết, tức là kích thước lớn nhất của một gói tin (tính bằng octet) có thể truyền tải được qua một liên kết. 1.4.7. MTU của tuyến (Path MTU) MTU liên kết nhỏ nhất trong tất cả các MTU liên kết trên một tuyến giữa nút nguồn và nút đích. CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ MTU của tuyến tương đương với thuật ngữ MTU tuyến nêu tại mục 3.12 trong TCVN 9802-1:2013 . CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ tuyến sử dụng trong Quy chuẩn này tương đương với thuật ngữ đường truyền sử dụng trong TCVN 9802-1:2013. 1.4.8. Phát hiện Path MTU Quá trình nút IPv6 xác định MTU của tuyến. 1.4.9. Lựa chọn địa chỉ mặc định IPv6 Việc lựa chọn địa chỉ nguồn hay địa chỉ đích sử dụng mặc định để truyền thông tin trong trường hợp có nhiều địa chỉ khả dụng (nhiều địa chỉ trong một giao diện hoặc nhiều hướng đi khác nhau). 1.4.10. Tự động cấu hình địa chỉ không giữ trạng thái IPv6 Kỹ thuật cấu hình địa chỉ cho các host mà không cần cấu hình bằng tay, chỉ yêu cầu cấu hình tối thiểu của các router và không cần máy chủ. Kỹ thuật tự động cấu hình địa chỉ không giữ trạng thái cho phép host tạo ra địa chỉ của host đó bằng cách kết hợp thông tin cục bộ của host (định danh giao diện) và thông tin quảng bá bởi router (tiền tố). 1.4.11. Phát hiện đối tượng nghe multicast (MLD) Kỹ thuật cho phép router phát hiện các đối tượng nghe multicast (tức là các nút mong muốn nhận gói tin multicast) trên các liên kết gắn trực tiếp với router này và phát hiện những địa chỉ multicast nào mà các nút lân cận này quan tâm. 1.4.12. Công nghệ đường hầm Công nghệ cho phép gửi các gói tin IP trên các gói tin IP. Ví dụ, đường hầm IPv6 qua IPv4 thực hiện đóng gói các gói tin IPv6 trong các gói tin IPv4 để truyền qua hạ tầng mạng định tuyến IPv4. 1.4.13. Thuật ngữ chỉ mức độ yêu cầu Các từ in hoa “PHẢI”, “NÊN”, “CÓ THỂ”, “KHÔNG NÊN”, “KHÔNG ĐƯỢC” được sử dụng trong các TCVN nêu tại mục 1.3 và REQUIRED”, “MUST”, “SHALL”, “SHOULD , “MAY”, “SHOULD NOT”, “MUST NOT”, “SHALL NOT” được sử dụng trong các RFC nêu tại mục 1.3 nhằm chỉ thị mức độ yêu cầu tuân thủ các đặc tả kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật quy định trong các tài liệu này. Chữ viết tắt ARP Giao thức phân giải địa chỉ Address Resolution Protocol ATM Phương thức truyền tải không đồng bộ Asynchronous Transfer Mode DAD Phát hiện địa chỉ trùng lặp Duplicate Address Detection ESP Đóng gói tải bảo mật Encapsulating Security Payload ICMP Giao thức bản tin điều khiển Internet Internet Control Message Protocol IEEE Viện Kỹ thuật Điện và Điện tử Institute of Electrical and Electronics Engineers IETF Nhóm đặc trách về kỹ thuật Internet Internet Engineering Task Force IKE Trao đổi khóa Internet Internet Key Exchange IPv6 Giao thức Internet phiên bản 6 Internet Protocol version 6 MLD Phát hiện đối tượng nghe multicast Multicast Listener Discovery MTU Đơn vị truyền tải tối đa Maximum Transmission Unit NA Quảng bá lân cận Neighbor Advertisement NAT Biên dịch địa chỉ mạng Network Address Translation NBMA Đa truy nhập không quảng bá Non-Broadcast Multiple Access ND Phát hiện lân cận Neighbor Discovery NS Thăm dò lân cận Neighbor Solicitation NUD Phát hiện lân cận không đến được Neighbor Unreachability Detection PMTU MTU của tuyến Path MTU PPP Giao thức điểm tới điểm Point-to-Point Protocol RA Quảng bá router Router Adverstisment RFC Tài liệu RFC của IETF Request For Comments RH0 Mào đầu định tuyến loại 0 Routing Header type 0 RS Thăm dò router Router Solicitation SEND Phát hiện lân cận tin cậy SEcure Neighbor Discovery SSM Nguồn multicast xác định Specific Source Multicast TCVN Tiêu chuẩn quốc gia National Standard UDP Giao thức dữ liệu người dùng User Datagram Protocol", "header": "['Thông tư 19/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về IPv6 đối với thiết bị nút do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 2151, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về ipv6 đối_với thiết_bị nút ( qcvn 89 : 2015 / btttt ) . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật và phương_pháp đo