Document ID: 287605

Title: QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG SÉC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các công cụ chuyển nhượng năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hoạt động cung ứng và sử dụng séc tại các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng), quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).\n2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng séc và liên quan đến việc sử dụng, thanh toán séc, bao gồm: người ký phát, người bị ký phát, người chuyển nhượng, người được chuyển nhượng, người bảo lãnh, người được bảo lãnh, người thụ hưởng, người đại diện hợp pháp của những người trên và những người khác có liên quan đến sử dụng séc.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.\n2. Người ký phát là người lập và ký phát séc.\n3. Người bị ký phát là ngân hàng mở tài khoản thanh toán cho người ký phát có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo lệnh của người ký phát.\n4. Người thụ hưởng là một trong những người sau đây:\na) Người được nhận số tiền ghi trên séc theo chỉ định của người ký phát;\nb) Người nhận chuyển nhượng séc theo các hình thức chuyển nhượng quy định tại Thông tư này;\nc) Người cầm giữ séc có ghi trả cho người cầm giữ.\n5. Người có liên quan là người tham gia vào quan hệ thanh toán séc bằng cách ký tên trên séc với tư cách là người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh, người bảo chi.\n6. Người thu hộ là ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước làm dịch vụ thu hộ séc được người thụ hưởng nhờ thu hộ.\n7. Người bảo lãnh là người cam kết sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng khi đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền ghi trên séc.\n8. Người được bảo lãnh là người được người bảo lãnh cam kết trả thay nghĩa vụ trả tiền cho người thụ hưởng.\n9. Bảo chi séc là việc người bị ký phát bảo đảm khả năng thanh toán cho tờ séc khi tờ séc được xuất trình trong thời hạn xuất trình đòi thanh toán,\n10. Phát hành séc là việc người ký phát ký và chuyển giao séc lần đầu cho người thụ hưởng.\n11. Chuyển nhượng séc là việc người thụ hưởng séc chuyển giao quyền sở hữu séc cho người nhận chuyển nhượng séc bằng hình thức ký trên mặt sau của séc và chuyển giao cho người nhận chuyển nhượng.\n12. Trung tâm thanh toán bù trừ séc là Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức khác được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để tổ chức, chủ trì việc trao đổi, thanh toán bù trừ séc, quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán bù trừ séc cho các thành viên là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước.\n13. Tổ chức cung ứng séc là người bị ký phát.\n14. MICR (Magnetic Ink Character Recognition): Là một hệ thống nhận dạng ký tự có sử dụng mực in đặc biệt và các ký tự.\nĐiều 4. Ký phát, thanh toán séc ghi số tiền bằng ngoại tệ\n1. Ký phát séc được ghi trả bằng ngoại tệ: Séc được ký phát với số tiền được ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.\n2. Thanh toán séc được ghi trả bằng ngoại tệ:\na) Séc được ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định của Khoản 1 Điều này được thanh toán số tiền ghi trên séc bằng ngoại tệ khi người thụ hưởng cuối cùng được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;\nb) Séc được ghi trả bằng ngoại tệ nhưng người thụ hưởng cuối cùng là người không được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối thì số tiền ghi trên séc được thanh toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán hoặc theo tỷ giá kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thực hiện việc thanh toán công bố tại thời điểm thanh toán.\nĐiều 5. Truy đòi do séc không được thanh toán\n1. Trong trường hợp séc bị từ chối thanh toán một phần hay toàn bộ số tiền ghi trên séc theo quy định của Thông tư này, người thụ hưởng có quyền truy đòi số tiền mình được hưởng hợp pháp. Đối tượng, số tiền, cách thức và thủ tục truy đòi áp dụng theo quy định từ Điều 48 đến Điều 52 của Luật Các công cụ chuyển nhượng.\n2. Người chuyển nhượng đã trả tiền cho người thụ hưởng được quyền truy đòi đối với người ký phát hoặc người chuyển nhượng trước mình.", "header": "['Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 872, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hoạt_động cung_ứng và sử_dụng séc tại các ngân_hàng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài hoạt_động trên lãnh_thổ việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ngân_hàng nhà_nước việt_nam , ngân_hàng thương_mại , ngân_hàng chính_sách , ngân_hàng hợp_tác_xã , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( sau đây gọi là ngân_hàng ) , quỹ tín_dụng nhân_dân , tổ_chức tài_chính vi_mô , các tổ_chức khác theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước việt_nam . ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân sử_dụng séc và liên_quan đến việc sử_dụng , thanh_toán séc , bao_gồm : người ký phát , người bị ký phát , người chuyển_nhượng , người được chuyển_nhượng , người bảo_lãnh , người được bảo_lãnh , người thụ_hưởng , người đại_diện hợp_pháp của những người trên và những người khác có liên_quan đến sử_dụng séc . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . séc là giấy_tờ có_giá do người ký phát lập , ra_lệnh cho người bị ký phát trích một_số tiền nhất_định từ tài_khoản thanh_toán của mình để thanh_toán cho người thụ_hưởng . \n 2 . người ký phát là người lập và ký phát séc . \n 3 . người bị ký phát là ngân_hàng mở tài_khoản thanh_toán cho người ký phát có trách_nhiệm thanh_toán số tiền ghi trên séc theo lệnh của người ký phát . \n 4 . người thụ_hưởng là một trong những người sau đây : \n a ) người được nhận số tiền ghi trên séc theo chỉ_định của người ký phát ; \n b ) người nhận chuyển_nhượng séc theo các hình_thức chuyển_nhượng quy_định tại thông_tư này ; \n c ) người cầm_giữ séc có ghi trả cho người cầm_giữ . \n 5 . người có liên_quan là người tham_gia vào quan_hệ thanh_toán séc bằng cách ký_tên trên séc với tư_cách là người ký phát , người chuyển_nhượng , người bảo_lãnh , người bảo chi . \n 6 . người thu hộ là ngân_hàng , quỹ tín_dụng nhân_dân , tổ_chức tài_chính vi_mô , các tổ_chức khác theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước làm dịch_vụ thu hộ séc được người thụ_hưởng nhờ thu hộ . \n 7 . người bảo_lãnh là người cam_kết sẽ thanh_toán toàn_bộ hay một phần số tiền ghi trên séc cho người thụ_hưởng khi đến hạn thanh_toán mà người được bảo_lãnh không thanh_toán hoặc thanh_toán không đầy_đủ nghĩa_vụ trả tiền ghi trên séc . \n 8 . người được bảo_lãnh là người được người bảo_lãnh cam_kết trả thay nghĩa_vụ trả tiền cho người thụ_hưởng . \n 9 . bảo chi séc là việc người bị ký phát bảo_đảm khả_năng thanh_toán cho tờ séc khi tờ séc được xuất_trình trong thời_hạn xuất_trình đòi thanh_toán , \n 10 . phát_hành séc là việc người ký phát ký và chuyển_giao séc lần đầu cho người thụ_hưởng . \n 11 . chuyển_nhượng séc là việc người thụ_hưởng séc chuyển_giao quyền sở_hữu séc cho người nhận chuyển_nhượng séc bằng hình_thức ký trên mặt sau của séc và chuyển_giao cho người nhận chuyển_nhượng . \n 12 . trung_tâm thanh_toán bù_trừ séc là ngân_hàng nhà_nước hoặc tổ_chức khác được ngân_hàng nhà_nước cấp phép để tổ_chức , chủ_trì việc trao_đổi , thanh_toán bù_trừ séc , quyết_toán các nghĩa_vụ tài_chính phát_sinh từ việc thanh_toán bù_trừ séc cho các thành_viên là ngân_hàng , tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán được phép của ngân_hàng nhà_nước . \n 13 . tổ_chức cung_ứng séc là người bị ký phát . \n 14 . micr ( magnetic ink character recognition ) : là một hệ_thống nhận_dạng ký_tự có sử_dụng mực