Document ID: 593358

Title: HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHI CỤC DÂN SỐ THUỘC SỞ Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Vị trí và chức năng\n1. Chi cục Dân số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Chi cục Dân số tỉnh) là tổ chức thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp Sở Y tế quản lý nhà nước về công tác dân số, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên địa bàn tỉnh.\n2. Chi cục Dân số tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế.\n3. Chi cục Dân số tỉnh có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.", "header": "['Thông tư 34/2023/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 1 . vị_trí và chức_năng \n 1 . chi_cục dân_số tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là chi_cục dân_số tỉnh ) là tổ_chức thuộc sở y_tế , thực_hiện chức_năng tham_mưu giúp sở y_tế quản_lý nhà_nước về công_tác dân_số , bao_gồm các lĩnh_vực : quy_mô dân_số , cơ_cấu dân_số , chất_lượng dân_số , kế_hoạch_hóa gia_đình và chăm_sóc sức_khỏe người cao_tuổi tại cộng_đồng ; chỉ_đạo và tổ_chức thực_hiện các hoạt_động chuyên_môn , nghiệp_vụ về dân_số trên địa_bàn tỉnh . \n 2 . chi_cục dân_số tỉnh chịu sự chỉ_đạo , quản_lý về tổ_chức , biên_chế và hoạt_động của sở y_tế ; đồng_thời chịu sự chỉ_đạo , hướng_dẫn , kiểm_tra về chuyên_môn nghiệp_vụ của cục dân_số thuộc bộ y_tế . \n 3 . chi_cục dân_số tỉnh có tư_cách pháp_nhân , có trụ_sở làm_việc , có con_dấu và tài_khoản riêng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n1. Tham mưu giúp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xã hội hóa về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.\n2. Trình Sở Y tế ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số trên địa bàn tỉnh.\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số đã được phê duyệt;\n4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.\n5. Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng ghép nội dung dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.\n6. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra và tổ chức thực hiện.\n7. Về quy mô dân số:\na) Theo dõi biến động về dân số, trình cấp có thẩm quyền đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ tăng dân số trên địa bàn tỉnh;\nb) Xây dựng dự báo dân số phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n8. Về cơ cấu dân số:\na) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh.\n9. Về chất lượng dân số:\na) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về chất lượng dân số để góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh;\nb) Hướng dẫn, triển khai thực hiện các đề án nâng cao chất lượng dân số, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, giảm tảo hôn, hôn nhân cận huyết, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh.\n10. Về kế hoạch hóa gia đình:\na) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu về thực hiện kế hoạch hóa gia đình, biện pháp tránh thai; hướng dẫn các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;\nb) Dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai; quản lý điều phối hoạt động cung ứng phương tiện tránh thai qua các kênh phân phối miễn phí, tiếp thị xã hội, xã hội hóa trong chương trình dân số.\n11. Về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng:\na) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng;\nb) Hướng dẫn tổ chức thực hiện tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng; phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi, phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.\n12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn chuyên môn, thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh.\n13. Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin, cải cách hành chính trong phạm vi thẩm quyền được giao.\n14. Phối hợp xây dựng hệ thông tin quản lý dữ liệu về dân số, chuyển đổi số trong công tác dân số; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số theo quy định.\n15. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về hoạt động của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh: Dịch vụ tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn, tư vấn sàng lọc trước sinh, sơ sinh, tư vấn kế hoạch hóa gia đình, tư vấn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.\n16. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số cho công chức, viên chức dân số, cộng tác viên và người làm công tác dân số trên địa tỉnh theo quy định.\n17. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính, tài sản được giao; quản lý các tổ chức sự nghiệp thuộc Chi cục (nếu có); thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Y tế.\n18. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Sở Y tế.\n19. Tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo về công tác dân số của tỉnh.\n20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 34/2023/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 829, "lower_segmented_text": "điều 2 . nhiệm_vụ , quyền_hạn \n 1 . tham_mưu giúp sở y_tế trình cấp có thẩm_quyền ban_hành và tổ_chức thực_hiện các văn_bản quy_phạm_pháp_luật , quy_hoạch , kế_hoạch , chương_trình , đề_án , dự_án , quy_chế phối_hợp liên_ngành , biện_pháp tổ_chức thực_hiện nhiệm_vụ chuyên_môn và xã_hội_hóa về công_tác dân_số trên địa_bàn tỉnh . \n 2 . trình sở y_tế ban_hành các chương_trình , kế_hoạch , đề_án , dự_án , chương_trình phối_hợp liên_ngành trong lĩnh_vực dân_số trên địa_bàn tỉnh . \n 3 . chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan , tổ_chức liên_quan tổ_chức thực_hiện các văn_bản quy_phạm_pháp_luật , chính_sách , chiến_lược , quy_hoạch , kế_hoạch , chương_trình , đề_án , dự_án về dân_số đã được phê_duyệt ; \n 4 . tuyên_truyền , phổ_biến chính_sách , pháp_luật về công_tác dân_số trên địa_bàn tỉnh . \n 5 . tham_mưu cấp có thẩm_quyền lồng_ghép nội_dung dân_số trong các quy_hoạch , kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội của địa_phương ; của các ngành , lĩnh_vực trên địa_bàn tỉnh . \n 6 . ban_hành theo thẩm_quyền hoặc trình cấp có thẩm_quyền ban_hành_văn_bản hướng_dẫn chuyên_môn , nghiệp_vụ , kiểm_tra và tổ_chức thực_hiện . \n 7 . về quy_mô dân_số : \n a ) theo_dõi biến_động về dân_số , trình cấp có thẩm_quyền đề_xuất các giải_pháp , mô_hình điều_chỉnh mức sinh và tỷ_lệ tăng dân_số trên địa_bàn tỉnh ; \n b ) xây_dựng dự_báo dân_số phục_vụ kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội của tỉnh . \n 8 . về cơ_cấu dân_số : \n a ) xây_dựng mục_tiêu , chỉ_tiêu , biện_pháp can_thiệp về cơ_cấu dân_số theo giới_tính và độ tuổi trên địa_bàn tỉnh ; \n b ) hướng_dẫn , kiểm_tra việc thực_hiện quy_định của pháp_luật để bảo_đảm cân_bằng giới_tính khi sin