Document ID: 334649

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa, bao gồm: Đầu tư xây dựng, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; bảo đảm an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; quản lý hoạt động của phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động đường thủy nội địa.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường thủy nội địa tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, gồm: Luồng đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ luồng, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập thác; kè, đập giao thông; báo hiệu đường thủy nội địa và các công trình phụ trợ như mốc cao độ, mốc tọa độ, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng, nhà trạm; công trình, vật dụng kiến trúc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý, khai thác giao thông đường thủy nội địa.\n2. Luồng chạy tàu thuyền là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn (trong Nghị định này gọi là luồng đường thủy nội địa).\n3. Cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng là cảng, bến thủy nội địa chỉ xếp, dỡ nguyên liệu, nhiên liệu, khoáng sản, vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất cho chủ cảng, bến đó hoặc phục vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài.\n4. Bến khách ngang sông là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách, hàng hóa từ bờ bên này sang bờ bên kia sông, kênh, rạch, hồ, đầm phá. Một vị trí bến ở mỗi phía bờ là một bến khách ngang sông.\n5. Bến phao là bến thủy nội địa sử dụng kết cấu nổi, phương tiện, pông - tông đặt tại một vị trí ổn định trên vùng nước để tiếp nhận phương tiện neo đậu xếp dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác.\n6. Khu neo đậu là vùng nước bên ngoài vùng nước của cảng, bến thủy nội địa được thiết lập bằng hệ thống phao neo, trụ neo hoặc tự neo để phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ neo đậu chuyển tải hàng hóa, hành khách hoặc thực hiện hoạt động khác theo quy định.\n7. Chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu là tổ chức, cá nhân sở hữu công trình cảng, bến thủy nội địa, phao neo, trụ neo và được giao sử dụng vùng đất, vùng nước của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.\n8. Người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu là chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trực tiếp khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu hoặc tổ chức, cá nhân thuê cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu để khai thác hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.\n9. Người đề nghị làm thủ tục cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài vào, rời cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu là chủ phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài, thuyền viên, người lái phương tiện, người khai thác thủy phi cơ hoặc người được ủy quyền đề nghị làm thủ tục vào, rời cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu (sau đây gọi là người làm thủ tục).\n10. Phương tiện thủy nội địa là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa (trong Nghị định này gọi là phương tiện).\n11. Phương tiện thủy nước ngoài là phương tiện thủy mang cờ quốc tịch nước ngoài.", "header": "['Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa']", "len_tokenizer": 756, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về quản_lý hoạt_động đường thủy_nội_địa , bao_gồm : đầu_tư xây_dựng , khai_thác , bảo_trì , bảo_vệ kết_cấu_hạ_tầng đường thủy_nội_địa ; bảo_đảm an_toàn , an_ninh và bảo_vệ môi_trường trên đường thủy_nội_địa , cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu ; quản_lý hoạt_động của phương_tiện , tàu_biển , thủy_phi_cơ , phương_tiện thủy nước_ngoài tại cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu ; trách_nhiệm quản_lý nhà_nước trong hoạt_động đường thủy_nội_địa . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động đường thủy_nội_địa tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . kết_cấu_hạ_tầng đường thủy_nội_địa , gồm : luồng đường thủy_nội_địa , hành_lang bảo_vệ luồng , cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu , âu_tàu , công_trình đưa phương_tiện qua đập thác ; kè , đập giao_thông ; báo_hiệu đường thủy_nội_địa và các công_trình phụ_trợ như mốc cao_độ , mốc tọa_độ , mốc chỉ_giới hành_lang bảo_vệ luồng , nhà trạm ; công_trình , vật_dụng kiến_trúc , thiết_bị phục_vụ trực_tiếp công_tác quản_lý , khai_thác giao_thông đường thủy_nội_địa . \n 2 . luồng chạy_tàu_thuyền là vùng nước được giới_hạn bằng hệ_thống báo_hiệu đường thủy_nội_địa để phương_tiện đi_lại thông_suốt , an_toàn ( trong nghị_định này gọi là luồng đường thủy_nội_địa ) . \n 3 . cảng , bến thủy_nội_địa chuyên_dùng là cảng , bến thủy_nội_địa_chỉ xếp , dỡ nguyên_liệu , nhiên_liệu , khoáng_sản , vật_tư , thiết_bị phục_vụ sản_xuất cho chủ cảng , bến đó hoặc phục_vụ đóng mới , hoán cải , sửa_chữa phục_hồi phương_tiện , tàu_biển , phương_tiện thủy nước_ngoài . \n 4 . bến khách ngang sông là bến thủy_nội_địa chuyên phục_vụ vận_tải hành_khách , hàng_hóa từ bờ bên này sang bờ bên kia sông , kênh , rạch , hồ , đầm_phá . một vị_trí bến ở mỗi phía bờ là một bến khách ngang sông . \n 5 . bến phao là bến thủy_nội_địa sử_dụng kết_cấu nổi , phương_tiện , pông - tông đặt tại một vị_trí ổn_định trên vùng nước để tiếp_nhận phương_tiện neo đậu xếp_dỡ hàng_hóa , đón , trả hành_khách và thực_hiện dịch_vụ hỗ_trợ khác . \n 6 . khu neo đậu là vùng nước bên ngoài vùng nước của cảng , bến thủy_nội_địa được thiết_lập bằng hệ_thống phao neo , trụ neo hoặc tự neo để phương_tiện , tàu_biển , thủy_phi_cơ neo đậu chuyển_tải hàng_hóa , hành_khách hoặc thực_hiện hoạt_động khác theo quy_định . \n 7 . chủ cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu là tổ_chức , cá_nhân sở_hữu công_trình cảng , bến thủy_nội_địa , phao neo , trụ neo và được giao sử_dụng vùng_đất , vùng nước của cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu . \n 8 . người quản_lý khai_thác cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu là chủ cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu trực_tiếp khai_thác cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu hoặc tổ_chức , cá_nhân thuê cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu để khai_thác hoặc tổ_chức , cá_nhân được ủy quyền quản_lý khai_thác cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu . \n 9 . người đề_nghị làm thủ_tục cho phương_tiện , tàu_biển , thủy_phi_cơ , phương_tiện thủy nước_ngoài vào , rời cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu là chủ phương_tiện , tàu_biển , thủy_phi_cơ , phương_tiện thủy nước_ngoài , thuyền_viên , người lái phương_tiện , người khai_thác thủy_phi_cơ hoặc người được ủy quyền đề_nghị làm thủ_tục vào , rời cảng , bến thủy_nội_địa , khu neo đậu ( sau đây gọi là người_làm thủ_tục ) . \n 10 . phương_tiện thủy_nội_địa là tàu , thuyền và các cấu_trúc nổi khác , có động_cơ hoặc không có động_cơ , chuyên hoạt_động trên đường thủy_nội_địa ( trong nghị_định này gọi là phương_tiện ) . \n 11 . phương_tiện thủy nước_ngoài là phương_tiện thủy mang cờ quốc_tịch nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa\n1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này, quy định về đầu tư, đầu tư công, xây dựng, đất đai, khoáng sản, môi trường và các quy định khác có liên quan của pháp luật.\n2. Đầu tư xây dựng luồng đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa (trừ bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính), khu neo đậu phải phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng luồng đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu chưa có hoặc khác với quy hoạ