Document ID: 593357

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ XE ĐẠP ĐIỆN SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật đo lường;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 08 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5 như sau: “a) Cơ sở thiết kế lập hồ sơ thiết kế và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cơ quan QLCL. Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: nộp 01 bộ hồ sơ thiết kế dạng điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính: ngoài nộp 01 bộ hồ sơ thiết kế theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, cơ sở thiết kế nộp thêm 01 bản tài liệu (02 bản tài liệu nếu cơ sở thiết kế khác cơ sở sản xuất) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này.”\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 5 như sau: “c) Cơ quan QLCL kiểm tra đối chiếu các nội dung của hồ sơ thiết kế ô tô với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ thiết kế, nếu hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu, Cơ quan QLCL cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ thiết kế ô tô đầy đủ nhưng có các nội dung chưa đạt yêu cầu thì Cơ quan QLCL thông báo bằng văn bản hoặc thông báo thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến lý do và nội dung chưa đạt yêu cầu để Cơ sở thiết kế hoàn thiện hồ sơ thiết kế. Cơ sở thiết kế có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ thiết kế và nộp lại trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo và gửi lại cho Cơ quan QLCL. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện đầy đủ, Cơ quan QLCL kiểm tra đối chiếu các nội dung của hồ sơ thiết kế ô tô với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ thiết kế, nếu hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu, Cơ quan QLCL cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; nếu hồ sơ thiết kế không đạt yêu cầu, Cơ quan QLCL thông báo bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến về việc không cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế và nêu rõ lý do. Quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ sở thiết kế không hoàn thiện các nội dung chưa phù phù hợp của hồ sơ thiết kế, Cơ quan QLCL sẽ dừng việc thẩm định hồ sơ thiết kế và thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến về việc không cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế. Để tiếp tục thực hiện việc thẩm định hồ sơ thiết kế ô tô, cơ sở thiết kế phải thực hiện nộp lại hồ sơ từ đầu;”.", "header": "['Thông tư 49/2023/TT-BGTVT sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2019/TT- BGTVT ngày 05 tháng 07 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp ô tô (sau đây viết tắt là Thông tư số 25/2019/TT-BGTVT)']", "len_tokenizer": 521, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a và điểm c khoản 2 điều 5 như sau : \n a ) sửa_đổi , bổ_sung điểm a khoản 2 điều 5 như sau : “ a ) cơ_sở thiết_kế lập hồ_sơ thiết_kế và gửi trực_tiếp hoặc qua hệ_thống bưu_chính hoặc qua hệ_thống dịch_vụ công trực_tuyến đến cơ_quan qlcl . trường_hợp nộp hồ_sơ qua hệ_thống dịch_vụ công trực_tuyến : nộp 01 bộ hồ_sơ thiết_kế dạng điện_tử theo quy_định tại khoản 1 điều 4 thông_tư này . trường_hợp nộp hồ_sơ trực_tiếp hoặc qua hệ_thống bưu_chính : ngoài nộp 01 bộ hồ_sơ thiết_kế theo quy_định tại khoản 1 điều 4 thông_tư này , cơ_sở thiết_kế nộp thêm 01 bản tài_liệu ( 02 bản tài_liệu nếu cơ_sở thiết_kế khác cơ_sở sản_xuất ) quy_định tại điểm b khoản 1 điều 4 thông_tư này . ” \n b ) sửa_đổi , bổ_sung điểm c khoản 2 điều 5 như sau : “ c ) cơ_quan qlcl kiểm_tra đối_chiếu các nội_dung của hồ_sơ thiết_kế ô_tô với các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật , quy_định hiện_hành của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải về an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với ô_tô trong 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ . trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày có kết_quả thẩm_định hồ_sơ thiết_kế , nếu hồ_sơ thiết_kế đạt yêu_cầu , cơ_quan qlcl cấp giấy chứng_nhận thẩm_định thiết_kế theo mẫu quy_định tại phụ_lục iii ban_hành kèm theo thông_tư này . trường_hợp hồ_sơ thiết_kế ô_tô đầy_đủ nhưng có các nội_dung chưa đạt yêu_cầu thì cơ_quan qlcl thông_báo bằng văn_bản hoặc thông_báo thông_qua hệ_thống dịch_vụ công trực_tuyến lý_do và nội_dung chưa đạt yêu_cầu để cơ_sở thiết_kế hoàn_thiện hồ_sơ thiết_kế . cơ_sở thiết_kế có trách_nhiệm hoàn_thiện hồ_sơ thiết_kế và nộp lại trong thời_hạn 30 ngày làm_việc kể từ ngày thông_báo và gửi lại cho cơ_quan qlcl . trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được hồ_sơ đã hoàn_thiện đầy_đủ , cơ_quan qlcl kiểm_tra đối_chiếu các nội_dung của hồ_sơ thiết_kế ô_tô với các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật , quy_định hiện_hành của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải về an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với ô_tô . trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày có kết_quả thẩm_định hồ_sơ thiết_kế , nếu hồ_sơ thiết_kế đạt yêu_cầu , cơ_quan qlcl cấp giấy chứng_nhận thẩm_định thiết_kế theo mẫu quy_định tại phụ_lục iii ban_hành kèm theo thông_tư này ; nếu hồ_sơ thiết_kế không đạt yêu_cầu , cơ_quan qlcl thông_báo bằng văn_bản hoặc thông_báo qua hệ_thống dịch_vụ công trực_tuyến về việc không cấp giấy chứng_nhận thẩm_định thiết_kế và nêu rõ lý_do . quá thời_hạn 30 ngày làm_việc kể từ ngày thông_báo , cơ_sở thiết_kế không hoàn_thiện các nội_dung chưa phù phù_hợp của hồ_sơ thiết_kế , cơ_quan qlcl sẽ dừng việc thẩm_định hồ_sơ thiết_kế và thông_báo bằng văn_bản hoặc thông_báo trên hệ_thống dịch_vụ công trực_tuyến về việc không cấp giấy chứng_nhận thẩm_định thiết_kế . để tiếp_tục thực_hiện việc thẩm_định hồ_sơ thiết_kế ô_tô , cơ_sở thiết_kế phải thực_hiện nộp lại hồ_sơ từ đầu ; ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 7 như sau: “đ) Bản thống kê các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước và nhập khẩu dùng để sản xuất, lắp ráp ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và kèm theo một trong các tài liệu tương ứng đối với từng linh kiện (trừ động cơ) thuộc đối tượng phải kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận theo quy định như sau: Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại linh kiện (còn hiệu lực) được cấp bởi Cơ quan QLCL; Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu còn hiệu lực theo quy định tại Nghị định 60/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là Thông báo miễn kiểm tra linh kiện theo Nghị định 60/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023); bản sao văn bản xác nhận của nhà sản xuất linh kiện nước ngoài kèm theo các tài liệu kết quả chứng nhận sự phù hợp về chất lượng của các kiểu loại linh kiện nhập khẩu theo quy định tại các thỏa thuận từ các quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong lĩnh vực chứng nhận xe cơ giới; bản sao văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp tại Việt Nam của nhà sản xuất linh kiện nước ngoài kèm theo bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại linh kiện (còn hiệu lực) được cấp bởi Cơ quan QLCL.”.", "header": "['Thông tư 49/2023/TT-BGTVT sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện