Document ID: 337948

Title: QUY ĐỊNH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU NHẬN VÀ XỬ LÝ ẢNH VNREDSAT-1

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy trình công nghệ và định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý ảnh VNREDSat-1 áp dụng cho việc thu nhận và xử lý ảnh VNREDSat-1 đa phổ 10 m, ảnh toàn sắc 2,5m và ảnh tổng hợp màu 2,5 m trong lãnh thổ Việt Nam và là căn cứ tính đơn giá sản phẩm ảnh VNREDSat-1.", "header": "['Thông tư 52/2016/TT-BTNMT quy định quy trình công nghệ và định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý ảnh VNREDSat-1 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . quy_trình công_nghệ và định mức kinh_tế - kỹ_thuật thu_nhận và xử_lý ảnh vnredsat - 1 áp_dụng cho việc thu_nhận và xử_lý ảnh vnredsat - 1 đa phổ 10 m , ảnh toàn sắc 2,5 m và ảnh tổng_hợp màu 2,5 m trong lãnh_thổ việt_nam và là căn_cứ tính đơn_giá sản_phẩm ảnh vnredsat - 1 .", "pointer_link": "['Phần I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy trình công nghệ và định mức này được áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thu nhận và xử lý ảnh VNREDSat-1.", "header": "['Thông tư 52/2016/TT-BTNMT quy định quy trình công nghệ và định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý ảnh VNREDSat-1 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . quy_trình công_nghệ và định mức này được áp_dụng cho các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong quá_trình thực_hiện thu_nhận và xử_lý ảnh vnredsat - 1 .", "pointer_link": "['Phần I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ sở xây dựng\n3.1. Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia.\n3.2. Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia.\n3.3. Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.\n3.4. Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng.\n3.5. Thông tư số 39/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật vận hành trạm thu ảnh vệ tinh.", "header": "['Thông tư 52/2016/TT-BTNMT quy định quy trình công nghệ và định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý ảnh VNREDSat-1 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_sở xây_dựng \n 3.1 . quyết_định số 81 / 2010 / qđ - ttg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ quy_định về thu_nhận , lưu_trữ , xử_lý , khai_thác và sử_dụng dữ_liệu viễn_thám quốc_gia . \n 3.2 . quyết_định số 76 / 2014 / qđ - ttg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của thủ_tướng chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của quyết_định số 81 / 2010 / qđ - ttg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ quy_định về thu_nhận , lưu_trữ , xử_lý , khai_thác và sử_dụng dữ_liệu viễn_thám quốc_gia . \n 3.3 . thông_tư số 162 / 2014 / tt - btc ngày 06 tháng 11 năm 2014 của bộ tài_chính quy_định_chế_độ quản_lý , tính hao_mòn tài_sản cố_định trong các cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập và các tổ_chức có sử_dụng ngân_sách nhà_nước . \n 3.4 . thông_tư số 10 / 2015 / tt - btnmt ngày 25 tháng 3 năm 2015 của bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định kỹ_thuật sản_xuất ảnh viễn_thám quang_học độ phân_giải cao và siêu cao để cung_cấp đến người sử_dụng . \n 3.5 . thông_tư số 39 / 2015 / tt - btnmt ngày 09 tháng 7 năm 2015 của bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định kỹ_thuật vận_hành trạm thu ảnh vệ_tinh .", "pointer_link": "['Phần I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 4.1. Định mức lao động công nghệ Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:\na) Nội dung công việc: nêu các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc;\nb) Phân loại khó khăn: nêu các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;\nc) Định biên: xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc. Cấp bậc công việc được xác định qua cấp bậc lao động căn cứ theo Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Tài nguyên và Môi trường;\nd) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Đơn vị sản phẩm được tính là kích thước 01 cảnh ảnh với diện tích 17,5 km x 17,5 km. Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.", "header": "['Thông tư 52/2016/TT-BTNMT quy định quy trình công nghệ và định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý ảnh VNREDSat-1 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "khoản 4.1 . định mức lao_động công_nghệ định mức lao_động công_nghệ ( sau đây gọi tắt là định mức lao_động ) là thời_gian_lao_động trực_tiếp cần_thiết để sản_xuất ra một sản_phẩm ( thực_hiện một bước công_việc ) . nội_dung của định mức lao_động bao_gồm : \n a ) nội_dung công_việc : nêu các thao_tác cơ_bản để thực_hiện bước công_việc ; \n b ) phân_loại khó_khăn : nêu các yếu_tố chính gây ảnh_hưởng đến việc thực_hiện của bước công_việc_làm căn_cứ để phân_loại khó_khăn ; \n c ) định biên : xác_định số_lượng lao_động và cấp_bậc kỹ_thuật công_việc . cấp_bậc công_việc được xác_định qua cấp_bậc lao_động căn_cứ theo quyết_định số 07 / 2008 / qđ - btnmt ngày 06 tháng 10 năm 2008 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường ban_hành tiêu_chuẩn nghiệp_vụ các ngạch viên_chức ngành tài_nguyên và môi_trường ; \n d ) định_mức : quy_định thời_gian_lao_động trực_tiếp sản_xuất một sản_phẩm ( thực_hiện bước công_việc ) ; đơn_vị tính là công cá_nhân hoặc công nhóm / đơn_vị sản_phẩm . đơn_vị sản_phẩm được tính là kích_thước 01 cảnh ảnh với diện_tích 17,5 km x 17,5 km . ngày_công ( ca ) tính bằng 8 giờ làm_việc .", "pointer_link": "['Phần I' 'Điều 4' 'Khoản 4.1']"}, {"full_text": "Khoản 4.2. Định mức vật tư và thiết bị\na) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc), cụ thể như sau: Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian (tính bằng ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc). Mức vật liệu như nhau cho các loại khó khăn;\nb) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị, cụ thể như sau: - Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng; - Khung thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;\nc) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị; Mức điện năng trong các bảng định mức đó được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt;\nd) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ;\nđ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tín