Document ID: 259670

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 9, Điều 17, Điều 21 và Điều 35 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật về cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật; công bố dịch hại thực vật; kinh phí chống dịch; tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam.\nĐiều 3. Hệ thống cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật\n1. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong lĩnh vực phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên toàn quốc.\n2. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong lĩnh vực phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật nội địa và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương.\n3. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) trực thuộc cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ được giao trên địa bàn cấp huyện và phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật nội địa và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn cấp huyện.\n4. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở địa phương hoạt động theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.", "header": "['Nghị định 116/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật']", "len_tokenizer": 366, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành điều 9 , điều 17 , điều 21 và điều 35 của luật bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật về cơ_quan chuyên_ngành bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật ; công_bố dịch_hại thực_vật ; kinh_phí chống dịch ; tạm ngừng xuất_khẩu , nhập_khẩu ; cấm xuất_khẩu , nhập_khẩu vật_thể thuộc diện kiểm_dịch thực_vật . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân trong nước và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến hoạt_động bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật tại việt_nam . \n điều 3 . hệ_thống cơ_quan chuyên_ngành bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật \n 1 . cơ_quan chuyên_ngành bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật ở trung_ương trực_thuộc bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn có chức_năng tham_mưu , giúp bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quản_lý nhà_nước và tổ_chức thực_thi pháp_luật trong lĩnh_vực phòng , chống sinh_vật gây hại thực_vật ; kiểm_dịch thực_vật và quản_lý thuốc bảo_vệ thực_vật trên toàn_quốc . \n 2 . cơ_quan chuyên_ngành bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) trực_thuộc sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn giúp giám_đốc sở nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn tham_mưu cho ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước và tổ_chức thực_thi pháp_luật trong lĩnh_vực phòng , chống sinh_vật gây hại thực_vật ; kiểm_dịch thực_vật nội_địa và quản_lý thuốc bảo_vệ thực_vật trên địa_bàn tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và chịu sự chỉ_đạo về chuyên_môn nghiệp_vụ của cơ_quan chuyên_ngành bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật ở trung_ương . \n 3 . cơ_quan chuyên_ngành bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là cấp huyện ) trực_thuộc cơ_quan chuyên_ngành bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật cấp tỉnh thực_hiện nhiệm_vụ được giao trên địa_bàn cấp huyện và phối_hợp với phòng nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn giúp ủy_ban nhân_dân cấp huyện quản_lý nhà_nước trong lĩnh_vực phòng , chống sinh_vật gây hại thực_vật ; kiểm_dịch thực_vật nội_địa và quản_lý thuốc bảo_vệ thực_vật trên địa_bàn cấp huyện . \n 4 . cơ_quan chuyên_ngành bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật ở địa_phương hoạt_động theo hướng_dẫn của bộ_trưởng bộ nội_vụ và bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Điều kiện công bố dịch hại thực vật\n1. Đối với sinh vật gây hại thực vật không thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật, không phải là sinh vật gây hại lạ thì phải đảm bảo hai điều kiện sau:\na) Sinh vật gây hại thực vật gia tăng đột biến cả về số lượng, diện tích, mức độ gây hại so với trung bình của 02 (hai) năm trước liền kề của thời điểm công bố dịch và dự báo của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp tỉnh trở lên; có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, môi trường, đời sống nhân dân, vượt quá khả năng kiểm soát của chủ thực vật;\nb) Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã được chủ thực vật áp dụng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật nhưng chưa đạt hiệu quả, phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh trong một thời gian nhất định để nhanh chóng khống chế, dập tắt dịch.\n2. Đối với sinh vật gây hại thực vật là đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ xuất hiện hoặc xâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ thiết lập quần thể, lây lan ra diện rộng mà phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh để nhanh chóng bao vây và xử lý triệt để đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ.", "header": "['Nghị định 116/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật'\n 'Chương II. CÔNG BỐ DỊCH HẠI THỰC VẬT, KINH PHÍ CHỐNG DỊCH']", "len_tokenizer": 249, "lower_segmented_text": "điều 4 . điều_kiện công_bố dịch_hại thực_vật \n 1 . đối_với sinh_vật gây hại thực_vật không thuộc đối_tượng kiểm_dịch thực_vật , không phải là sinh_vật gây hại lạ thì phải đảm_bảo hai điều_kiện sau : \n a ) sinh_vật gây hại thực_vật gia_tăng đột_biến cả về số_lượng , diện_tích , mức_độ gây hại so với trung_bình của 02 ( hai ) năm trước liền kề của thời_điểm công_bố dịch và dự_báo của cơ_quan chuyên_ngành bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật cấp tỉnh trở lên ; có nguy_cơ lây_lan nhanh trên diện rộng , ảnh_hưởng nghiêm_trọng đến sản_xuất , môi_trường , đời_sống nhân_dân , vượt quá khả_năng kiểm_soát của chủ thực_vật ; \n b ) các biện_pháp quản_lý sinh_vật gây hại đã được chủ thực_vật áp_dụng theo hướng_dẫn của cơ_quan chuyên_ngành bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật nhưng chưa đạt hiệu_quả , phải áp_dụng các biện_pháp khẩn_cấp , bắt_buộc chủ thực_vật , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trên địa_bàn có dịch thực_hiện nghiêm_chỉnh trong một thời_gian nhất_định để nhanh_chóng khống_chế , dập tắt dịch . \n 2 . đối_với sinh_vật gây hại thực_vật là đối_tượng kiểm_dịch thực_vật hoặc sinh_vật gây hại lạ khi phát_hiện đối_tượng kiểm_dịch thực_vật hoặc sinh_vật gây hại lạ xuất_hiện hoặc xâm_nhập vào lãnh_thổ việt_nam , có nguy_cơ thiết_lập quần_thể , lây_lan ra diện rộng mà phải áp_dụng các biện_pháp khẩn_cấp , bắt_buộc chủ thực_vật , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trên địa_bàn có dịch thực_hiện nghiêm_chỉnh để nhanh_chóng bao_vây và xử_lý triệt_để đối_tượng kiểm_dịch thực_vật hoặc sinh_vật gây hại lạ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trình tự, thủ tục công bố dịch hại thực vật\na) Căn cứ vào quy định tại Điều 4 Nghị định này, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trun