Document ID: 415661

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THÔNG TƯ SỐ 42/2015/TT-BLĐTBXH NGÀY 20/10/2015 QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, THÔNG TƯ SỐ 43/2015/TT-BLĐTBXH NGÀY 20/10/2015 QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO THƯỜNG XUYÊN, THÔNG TƯ SỐ 07/2017/TT-BLĐTBXH NGÀY 10/3/2017 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA NHÀ GIÁO GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, THÔNG TƯ SỐ 08/2017/TT-BLĐTBXH NGÀY 10/3/2017 QUY ĐỊNH CHUẨN VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, THÔNG TƯ SỐ 10/2017/TT-BLĐTBXH NGÀY 13/3/2017 QUY ĐỊNH VỀ MẪU BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG; VIỆC IN, QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, THU HỒI, HỦY BỎ BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG VÀ THÔNG TƯ SỐ 31/2017/TT-BLĐTBXH NGÀY 28/12/2017 QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP, SƠ CẤP THEO HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VỪA LÀM VỪA HỌC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và bổ sung Khoản 5 Điều 3 như sau: 1. Khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ sơ cấp là số lượng mô - đun, tín chỉ bắt buộc mà người học phải tích lũy được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp.\n5. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định. Một tín chỉ được quy định tối thiểu bằng 15 (mười lăm) giờ học lý thuyết và 30 giờ chuẩn tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn hoặc 30 (ba mươi) giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 (mười lăm) giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn hoặc bằng 45 (bốn mươi lăm) giờ thực tập tại cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, làm tiểu luận, bài tập, đồ án (nếu có), trừ các chương trình có tính chuyên biệt, đặc thù trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:", "header": "['Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư 07/2017/TT-BLĐTBXH quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư 10/2017/TT-BLĐTBXH quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư 31/2017/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều thông_tư số 42 / 2015 / tt - blđtbxh ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy_định về đào_tạo trình_độ sơ_cấp như sau : \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 và bổ_sung khoản 5 điều 3 như sau : 1 . khối_lượng học_tập tối_thiểu đối_với trình_độ sơ_cấp là số_lượng mô - đun , tín_chỉ bắt_buộc mà người học phải tích_lũy được sau khi tốt_nghiệp trình_độ sơ_cấp . \n 5 . tín_chỉ là đơn_vị dùng để đo_lường khối_lượng kiến_thức , kỹ_năng và kết_quả học_tập đã tích_lũy được trong một khoảng thời_gian nhất_định . một tín_chỉ được quy_định tối_thiểu bằng 15 ( mười lăm ) giờ học lý_thuyết và 30 giờ chuẩn tự học , chuẩn_bị cá_nhân có hướng_dẫn hoặc 30 ( ba mươi ) giờ thực_hành , thí_nghiệm , thảo_luận và 15 ( mười lăm ) giờ tự học , chuẩn_bị cá_nhân có hướng_dẫn hoặc bằng 45 ( bốn mươi lăm ) giờ thực_tập tại cơ_sở sản_xuất , doanh_nghiệp , làm tiểu_luận , bài_tập , đồ_án ( nếu có ) , trừ các chương_trình có tính chuyên_biệt , đặc_thù trong lĩnh_vực quốc_phòng , an_ninh . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 4 như sau :", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 4. Khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ sơ cấp Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp như sau:\n1. Khối lượng học tập tối thiểu đối với bậc 1, 2 và 3 trình độ sơ cấp\na) Bậc 1 - Sơ cấp I tối thiểu là 5 (năm) tín chỉ, với số mô - đun đào tạo tối thiểu là 3 (ba) mô - đun và thời gian thực học tối thiểu là 300 (ba trăm) giờ chuẩn đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.\nb) Bậc 2 - Sơ cấp II tối thiểu là 15 (mười lăm) tín chỉ, với số mô - đun đào tạo tối thiểu là 9 (chín) mô - đun đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.\nc) Bậc 3 - Sơ cấp III tối thiểu là 25 (hai mươi lăm) tín chỉ, với số mô - đun đào tạo tối thiểu là 15 (mười lăm) mô - đun đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.\n2. Khối lượng học tập lý thuyết và học tập thực hành tùy theo từng ngành, nghề đào tạo phải đảm bảo tỷ lệ: lý thuyết chiếm tối đa 25%; thực hành chiếm tối thiểu 75%.\n3. Chuẩn và hướng dẫn đánh giá, xếp loại nhà giáo dạy các môn học chung trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông đối với giáo viên trung học phổ thông. Chuẩn và hướng dẫn đánh giá, xếp loại nhà giáo dạy các môn văn hóa phổ thông trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo từng cấp học tương ứng.", "header": "['Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư 07/2017/TT-BLĐTBXH quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư 10/2017/TT-BLĐTBXH quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư 31/2017/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 326, "lower_segmented_text": "điều 4 . khối_lượng học_tập tối_thiểu đối_với trình_độ sơ_cấp điều 4 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 điều 1 thông_tư số 08 / 2017 / tt - blđtbxh ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy_định_chuẩn về chuyên_môn , nghiệp_vụ đối_với nhà_giáo giáo_dục nghề_nghiệp như sau : \n 1 . khối_lượng học_tập tối_thiểu đối_với bậc 1 , 2 và 3 trình_độ sơ_cấp \n a ) bậc 1 - sơ_cấp i tối_thiểu là 5 ( năm ) tín_chỉ , với số mô - đun đào_tạo tối_thiểu là 3 ( ba ) mô - đun và thời_gian thực học tối_thiểu là 300 ( ba trăm ) giờ chuẩn đối_với người có trình_độ học_vấn phù_hợp với nghề cần học . \n b ) bậc 2 - sơ_cấp ii tối_thiểu là 15 ( mười lăm ) tín_chỉ , với số mô - đun đào_tạo tối_thiểu là 9 ( chín ) mô - đun đối_với người có trình_độ học_vấn phù_hợp với nghề cần học . \n c ) bậc 3 - sơ_cấp iii tối_thiểu là 25 ( hai mươi lăm ) tín_chỉ , với số mô - đun đào_tạo tối_thiểu là 15 ( mười lăm ) mô - đun đối_với người có trình_độ học_vấn phù_hợp với nghề cần học . \n 2 . khối_lượng học_tập lý_thuyết và học_tập thực_hành tùy theo từng ngành , nghề đào_tạo phải đảm_bảo tỷ_lệ : lý_thuyết chiếm tối_đa 25 % ; thực_hành chiếm tối_thiểu 75 % . \n 3 . chuẩn và hướng_dẫn đánh_giá , xếp loại nhà_giáo dạy các môn_học chung trong cơ_sở hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp áp_dụng theo quy_định của bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành quy_định_chuẩn nghề_nghiệp giáo_viên cơ_sở giáo_dục phổ_thông đối_với giáo_viên trung_học phổ_thông . chuẩn và hướng_dẫn đánh_giá , xếp loại nhà_giáo dạy các môn văn_hóa phổ_thông trong cơ_sở hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp áp_dụng theo quy_định của bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành quy_định_chuẩn nghề_nghiệp giáo_viên cơ_sở giáo_dục phổ_thông theo từng cấp học tương_ứng .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Yêu cầu năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng như sau:\n1. Bỏ nội dung “Hình thức đào tạo“ trong Mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng, Mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017.\na) Kiến thức: - Hiểu biết và có kiến thức cơ bản về các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với từng công việc của nghề; áp dụng được một số kiến thức nhất định khi thực hiện công việc và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; - Hiểu biết và có kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc, vị trí làm việc và nơi làm việc.\nb) Kỹ năng: Làm được các công việc đơn giản hoặc công việc có tính lặp lại của một nghề và các kỹ năng cần thiết khác tương thích với nghề.\nc) Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng tiếp nhận, ghi chép và chuyển thông tin theo yêu cầu; biết được yêu cầu, tiêu chuẩn, kết quả đối với công việc ở các vị trí làm việc xung quanh hoặc công việc có liên quan; chịu trách n