Document ID: 336352

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 03/2014/TT-NHNN NGÀY 23/01/2014 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ THÔNG TƯ SỐ 04/2015/TT-NHNN NGÀY 31/03/2015 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi Điều 4 Thông tư số 03/2014/TT-NHNN ngày 23/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau: “2. Việc trích nộp Quỹ bảo toàn theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:\na) Mức phí trích nộp hằng năm bằng 0,08% dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31/12 của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Dư nợ cho vay bình quân năm được tính bằng tổng dư nợ cho vay (nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định về phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực tế. Riêng đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ cho vay tại thời điểm cuối mỗi tháng được loại trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên;\nb) Việc trích nộp Quỹ bảo toàn của năm tài chính chỉ được thực hiện khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn trước khi trích nộp thấp hơn 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp, sau khi trích nộp Quỹ bảo toàn của năm tài chính dẫn đến tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn cao hơn hoặc bằng 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân thì Ngân hàng Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân vẫn thực hiện trích nộp Quỹ bảo toàn đối với năm tài chính đó;\nc) Số tiền trích nộp Quỹ bảo toàn được hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân”.", "header": "['Thông tư 06/2017/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành']", "len_tokenizer": 289, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi điều 4 thông_tư số 03 / 2014 / tt - nhnn ngày 23 / 01 / 2014 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước quy_định về quỹ bảo_đảm an_toàn hệ_thống quỹ tín_dụng nhân_dân . sửa_đổi khoản 2 điều 4 như sau : “ 2 . việc trích nộp quỹ bảo_toàn theo quy_định tại khoản 1 điều này được thực_hiện như sau : \n a ) mức phí trích nộp hằng năm bằng 0,08 % dư_nợ cho vay bình_quân năm liền kề trước kết_thúc vào ngày 31 / 12 của ngân_hàng hợp_tác_xã , quỹ tín_dụng nhân_dân . dư_nợ cho vay bình_quân năm được tính bằng tổng_dư_nợ cho vay ( nhóm 1 và nhóm 2 theo quy_định về phân_loại nợ của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ) tại thời_điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực_tế . riêng đối_với ngân_hàng hợp_tác_xã , số dư_nợ cho vay tại thời_điểm cuối mỗi tháng được loại_trừ phần dư_nợ cho vay điều hòa vốn đối_với các quỹ tín_dụng nhân_dân thành_viên ; \n b ) việc trích nộp quỹ bảo_toàn của năm tài_chính chỉ được thực_hiện khi tổng_nguồn vốn hoạt_động của quỹ bảo_toàn trước khi trích nộp thấp hơn 1,5 % tổng_tài_sản có của hệ_thống quỹ tín_dụng nhân_dân . trường_hợp , sau khi trích nộp quỹ bảo_toàn của năm tài_chính dẫn đến tổng_nguồn vốn hoạt_động của quỹ bảo_toàn cao hơn hoặc bằng 1,5 % tổng_tài_sản có của hệ_thống quỹ tín_dụng nhân_dân thì ngân_hàng hợp_tác_xã , quỹ tín_dụng nhân_dân vẫn thực_hiện trích nộp quỹ bảo_toàn đối_với năm tài_chính đó ; \n c ) số tiền trích nộp quỹ bảo_toàn được hạch_toán vào chi_phí hoạt_động của ngân_hàng hợp_tác_xã , quỹ tín_dụng nhân_dân ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân dân\n1. Sửa đổi khoản 7 Điều 11 như sau: “7. Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân (đối với thành viên là cá nhân, người đại diện của pháp nhân, hộ gia đình) còn hiệu lực. Đối với thành viên là cán bộ, công chức, viên chức phải có thêm giấy xác nhận nơi công tác, bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng tuyển dụng của cơ quan, đơn vị tuyển dụng”. 1. Đối với các xã không liền kề với xã nơi đặt trụ sở chính: 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:\na) Chấm dứt hoạt động tại các xã không liền kề với xã nơi đặt trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản này; a) Đầu mối tiếp nhận báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều này và theo quy định của pháp luật;\nb) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Văn bản điều chỉnh địa giới hành chính của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành hoặc 30 ngày kể từ ngày 01/9/2017 (đối với trường hợp Văn bản điều chỉnh địa giới hành chính có hiệu lực thi hành trước ngày 01/9/2017, quỹ tín dụng nhân dân phải xây dựng phương án chấm dứt hoạt động tại các xã không liền kề với xã nơi đặt trụ sở chính, gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính. Phương án chấm dứt phải có tối thiểu các nội dung sau đây: (i) Văn bản của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc điều chỉnh địa giới hành chính; . (ii) Thực trạng hoạt động tại địa bàn xã không liền kề; (iii) Kế hoạch, biện pháp xử lý, kể cả tổ chức lại dưới hình thức chia, tách theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động tại xã không liền kề trong thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày Văn bản điều chỉnh địa giới hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày 01/9/2017 (đối với trường hợp Văn bản điều chỉnh địa giới hành chính có hiệu lực thi hành trước ngày 01/9/2017). b) Thanh tra, giám sát, xử lý đối với các hành vi vi phạm của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn địa bàn tỉnh, thành phố nơi có Cục thanh trưa, giám sát ngân hàng trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan;\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính nơi có Cục thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc thực hiện quy định về chuyển tiếp và xử lý sau chuyển tiếp tại các Điều 46, 47, 47a và Điều 51 Thông tư này;\nd) Chủ trì phối hợp với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét các vấn đề có liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n2. Sửa đổi điểm đ khoản 4 Điều 15 như sau: “đ) Có các quy định nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân”. 2. Đối với hộ gia đình: 2. Đối với các xã liền kề với xã nơi đặt trụ sở chính: 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\na) Là hộ gia đình có các thành viên đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình; a) Quỹ tín dụng nhân dân được hoạt động tại các xã liền kề với xã nơi đặt trụ sở chính, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; a) Quản lý, thanh tra, giám sát, xử lý đối với các hành vi vi phạm của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi không có Cục thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan;\nb) Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này”. b) Trường hợp tại thời điểm Văn bản điều chỉnh địa giới hành chính của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày 01/9/2017 (đối với trường hợp Văn bản điều chỉnh địa giới hành chính có hiệu lực thi hành trước ngày 01/9/2017), quỹ tín dụng nhân dân đang thực hiện phương án theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 47 Thông tư này thì thực hiện theo phương án xử lý đã báo cáo”. b) Thẩm định, cấp Giấy phép, chấp thuận danh sách những người được dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân; xác nhận việc đăng ký Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này; Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày cấp Giấy phép báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) kết quả việc cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân;\nc) Có văn bản lấy ý ki