Document ID: 47159

Title: CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆNSỐ 07/1998/TT/TCBĐ NGÀY 19 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT THUỘC NGÀNH BƯU ĐIỆN

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG:\n1. Người lao động làm việc thường xuyên tại các trạm vi ba ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao, biên giới, hải đảo (trừ các trạm vi ba đặt tại các thành phố, thị xã, huyện lỵ), trên núi, không có điều kiện đi về trong ngày.\n2. Người lao động làm công việc vận chuyển Bưu điện trên tuyến đường thư, thời gian đi từ bưu cục đầu đến bưu cục cuối tuyến đường thư trên 8 giờ.\n3. Người lao động làm công việc khai thác, giao dịch, vận hành bảo dưỡng tổng đài ở các bưu cục khu vực (bưu cục 3), mà thời giờ thực tế làm việc bình quân dưới 5giờ/ngày người, còn lại là thời gian thường trực (trừ các bưu cục ở thành phố, thị xã).", "header": "['Thông tư 07/1998/TT-TCBĐ hướng dẫn chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt thuộc ngành bưu điện do Tổng Cục Bưu điện ban hành']", "len_tokenizer": 135, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng , phạm_vi áp_dụng : \n 1 . người lao_động làm_việc thường_xuyên tại các trạm vi ba ở vùng_sâu , vùng_xa , vùng_cao , biên_giới , hải_đảo ( trừ các trạm vi ba đặt tại các thành_phố , thị_xã , huyện_lỵ ) , trên núi , không có điều_kiện đi về trong ngày . \n 2 . người lao_động làm công_việc vận_chuyển bưu_điện trên tuyến đường thư , thời_gian đi từ bưu_cục đầu đến bưu_cục cuối tuyến đường thư trên 8 giờ . \n 3 . người lao_động làm công_việc khai_thác , giao_dịch , vận_hành bảo_dưỡng tổng_đài ở các bưu_cục khu_vực ( bưu_cục 3 ) , mà thời_giờ thực_tế làm_việc bình_quân dưới 5giờ / ngày người , còn lại là thời_gian thường_trực ( trừ các bưu_cục ở thành_phố , thị_xã ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tại các trạm vi ba a. Thời giờ làm việc - Thời giờ làm việc của người lao động ở các trạm viba (đối tượng được quy định tại điểm 1, mục I) không quá 12 giời một ngày và không quá 208 giờ một tháng. Nếu công việc ở trạm thuộc danh mục công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì giờ làm việc của người lao động trong một tháng không quá 156 giờ Thời giờ làm việc trong tháng của người lao động ở trạm bao gồm: Tổng thời giờ làm việc tại trạm và thời giờ hội họp, học tập theo yêu cầu của người sử dụng lao động. - Tuỳ theo điều kiện đi lại từ cơ quan đến trạm, người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận để mỗi chu kỳ làm việc tại trạm tối thiểu là 2 ngày và tối đa không quá 15 ngày. Chu kỳ làm việc tại trạm được tính từ ngày người lao động bắt đầu làm việc cho đến ngày kết thúc làm việc ở trạm. b. Thời giờ nghỉ ngơi - Mỗi ngày người lao động được nghỉ ngơi tại trạm ít nhất 12 giờ, trong thời gian đó nếu ở trạm xảy ra sự cố, người lao động có trách nhiệm tham gia xử lý để đảm bảo thông tin liên tục. - Sau mỗi chu kỳ làm việc ở trạm, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày 24 giờ) mới được bố trí chu kỳ làm việc tiếp ở trạm. - Người sử dụng lao động bố trí để người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù các ngày lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ hàng năm và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nơi ăn, nơi nghỉ và một số thuốc thông thường cho người lao động trong thời gian ở trạm.", "header": "['Thông tư 07/1998/TT-TCBĐ hướng dẫn chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt thuộc ngành bưu điện do Tổng Cục Bưu điện ban hành'\n 'Mục II. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI']", "len_tokenizer": 285, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tại các trạm vi ba a . thời_giờ làm_việc - thời_giờ làm_việc của người lao_động ở các trạm viba ( đối_tượng được quy_định tại điểm 1 , mục i ) không quá 12 giời một ngày và không quá 208 giờ một tháng . nếu công_việc ở trạm thuộc danh_mục công_việc đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm thì_giờ làm_việc của người lao_động trong một tháng không quá 156 giờ thời_giờ làm_việc trong tháng của người lao_động ở trạm bao_gồm : tổng thời_giờ làm_việc tại trạm và thời_giờ hội_họp , học_tập theo yêu_cầu của người sử_dụng lao_động . - tuỳ theo điều_kiện đi_lại từ cơ_quan đến trạm , người sử_dụng lao_động và người lao_động thoả_thuận để mỗi chu_kỳ làm_việc tại trạm tối_thiểu là 2 ngày và tối_đa không quá 15 ngày . chu_kỳ làm_việc tại trạm được tính từ ngày người lao_động bắt_đầu làm_việc cho đến ngày kết_thúc làm_việc ở trạm . b . thời_giờ nghỉ_ngơi - mỗi ngày người lao_động được nghỉ_ngơi tại trạm ít_nhất 12 giờ , trong thời_gian đó nếu ở trạm xảy ra sự_cố , người lao_động có trách_nhiệm tham_gia xử_lý để đảm_bảo thông_tin liên_tục . - sau mỗi chu_kỳ làm_việc ở trạm , người lao_động được nghỉ ít_nhất một ngày 24 giờ ) mới được bố_trí chu_kỳ làm_việc tiếp ở trạm . - người sử_dụng lao_động bố_trí để người lao_động được nghỉ hoặc nghỉ bù các ngày lễ , tết , ngày nghỉ hàng tuần , ngày nghỉ hàng năm và các ngày nghỉ khác theo quy_định của bộ_luật lao_động . người sử_dụng lao_động có trách_nhiệm bố_trí nơi ăn , nơi nghỉ và một_số thuốc thông_thường cho người lao_động trong thời_gian ở trạm .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Vận chuyển Bưu điện a. Thời giờ làm việc. - Thời giờ làm việc hàng ngày của người lao động làm công việc vận chuyển Bưu điện (đối tượng được quy định tại điểm 2, mục I) phụ thuộc vào thời gian hành trình của tuyến đường thư. Đối với tuyến đường thư phải đi bộ thời giờ làm việc tối đa không qua 10 giờ/ngày. Tổng thời giờ làm việc của người lao động không quá 208 giờ một tháng. Nếu công việc vận chuyển trên tuyến đường thư thuộc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì thời giờ làm việc của người lao động trong một tháng không quá 156 giờ. Thời giờ làm việc trong tháng của người lao động là tổng thời gian hành trình của tuyến đường thư và thời giờ hội họp, học tập trong tháng theo yêu cầu của người sử dụng lao động. Tuyến đường thư là đoạn đường từ bưu cục đầu đến bưu cục cuối tuyến đường thư, hoặc từ bưu cục cuối tuyến đường thư về bưu cục đầu. Thời gian hành trình của tuyến đường thư bao gồm: Tổng thời giờ người lao động phải làm công việc chuẩn bị cho vận chuyển, thời giờ nhận giao túi gói thư tại bưu cục đầu và bưu cục cuối, thời giờ giao nhận và vận chuyển trên tuyến đường thư. b. Thời giờ nghỉ ngơi: - Sau mỗi tuyến đường thư, người sử dụng lao động phải sắp xếp để người lao động được nghỉ ít nhất 12 giờ mới được bố trí làm việc. - Người sử dụng lao động bố trí để người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù các ngày lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ hàng năm và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động. - Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nơi ăn, nghỉ cho người lao động ở bưu cục cuối tuyến đường thư.", "header": "['Thông tư 07/1998/TT-TCBĐ hướng dẫn chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt thuộc ngành bưu điện do Tổng Cục Bưu điện ban hành'\n 'Mục II. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI']", "len_tokenizer": 291, "lower_segmented_text": "khoản 2 . vận_chuyển bưu_điện a . thời_giờ làm_việc . - thời_giờ làm_việc hàng ngày của người lao_động làm công_việc vận_chuyển bưu_điện ( đối_tượng được quy_định tại điểm 2 , mục i ) phụ_thuộc vào thời_gian hành_trình của tuyến đường thư . đối_với tuyến đường thư phải đi bộ thời_giờ làm_việc tối_đa không qua 10 giờ / ngày . tổng thời_giờ làm_việc của người lao_động không quá 208 giờ một tháng . nếu công_việc vận_chuyển trên tuyến đường thư thuộc công_việc đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm thì thời_giờ làm_việc của người lao_động trong một tháng không quá 156 giờ . thời_giờ làm_việc trong tháng của người lao_động là tổng_thời_gian hành_trình của tuyến đường thư và thời_giờ hội_họp , học_tập trong tháng theo yêu_cầu của người sử_dụng lao_động . tuyến đường thư là đoạn đường từ bưu_cục đầu đến bưu_cục cuối tuyến đường thư , hoặc từ bưu_cục cuối tuyến đường thư về bưu_cục đầu . thời_gian hành_trình của tuyến đường thư bao_gồm : tổng thời_giờ người lao_động phải làm công_việc chuẩn_bị cho vận_chuyển , thời_giờ nhận giao túi gói thư tại bưu_cục đầu và bưu_cục cuối , thời_giờ giao_nhận và vận_chuyển trên tuyến đường thư . b . thời_giờ nghỉ_ngơi : - sau mỗi tuyến đường thư , người sử_dụng lao_động phải sắp_xếp để người lao_động được nghỉ ít_nhất 12 giờ mới