Document ID: 497500

Title: HƯỚNG DẪN ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT, CHUYÊN NGÀNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16 tháng 06 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 56/2019/CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật Sửa đổi một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về định mức cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải.\nĐiều 3. Giải thích thuật ngữ\n1. Ngày công quy đổi là số ngày công tối đa của một chuyên gia tư vấn (sau đây viết tắt là CG) xếp mức cao nhất trong nhóm chuyên gia tư vấn phải bỏ ra để hoàn thành một nhiệm vụ.\n2. Mức chuyên gia tư vấn được chia theo bốn (04) mức quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước và được ký hiệu: chuyên gia tư vấn mức 1 (CG1), chuyên gia tư vấn mức 2 (CG2), chuyên gia tư vấn mức 3 (CG3), chuyên gia tư vấn mức 4 (CG4).\nĐiều 4. Nguyên tắc áp dụng định mức\n1. Định mức quy định tại Thông tư này là định mức tối đa để thực hiện các nội dung công việc trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ lập quy hoạch, cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng định mức phù hợp.\n2. Trường hợp phải thuê tư vấn nước ngoài lập một phần nội dung hay toàn bộ nội dung quy hoạch, định mức chi phí căn cứ theo cơ sở dữ liệu về chi phí thuê tư vấn nước ngoài lập các đồ án quy hoạch phù hợp với mặt bằng tiền lương tư vấn trong khu vực, quốc gia mà chuyên gia tư vấn đăng ký quốc tịch, tương ứng với trình độ, kinh nghiệm của chuyên gia.\n3. Trường hợp quy hoạch đã có hệ thống cơ sở dữ liệu, yêu cầu tận dụng để xác định định mức và dự toán chi phí cho phù hợp.\nĐiều 5. Định mức cho hoạt động quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải. Định mức cho hoạt động quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải được quy định theo hai (02) giai đoạn:\n1. Định mức cho hoạt động lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bao gồm:\na) Định mức cho hoạt động trực tiếp;\nb) Định mức cho hoạt động gián tiếp.\n2. Định mức cho hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch bao gồm:\na) Định mức cho hoạt động trực tiếp;\nb) Định mức cho hoạt động gián tiếp;\nc) Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược.", "header": "['Thông tư 33/2021/TT-BGTVT hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 478, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về định_mức cho việc lập , thẩm_định , phê_duyệt , công_bố và điều_chỉnh quy_hoạch có tính_chất kỹ_thuật , chuyên_ngành trong lĩnh_vực giao_thông vận_tải . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân tham_gia lập , thẩm_định , phê_duyệt , công_bố và điều_chỉnh quy_hoạch có tính_chất kỹ_thuật , chuyên_ngành trong lĩnh_vực giao_thông vận_tải . \n điều 3 . giải_thích thuật_ngữ \n 1 . ngày_công quy_đổi là số ngày_công tối_đa của một chuyên_gia_tư_vấn ( sau đây viết tắt là cg ) xếp mức cao nhất trong nhóm chuyên_gia_tư_vấn phải bỏ ra để hoàn_thành một nhiệm_vụ . \n 2 . mức chuyên_gia_tư_vấn được chia theo bốn ( 04 ) mức quy_định tại thông_tư số 02 / 2015 / tt - blđtbxh ngày 12 / 01 / 2015 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội quy_định mức lương đối_với chuyên_gia_tư_vấn trong nước làm cơ_sở dự_toán gói_thầu cung_cấp dịch_vụ tư_vấn áp_dụng hình_thức hợp_đồng theo thời_gian sử_dụng vốn nhà_nước và được ký_hiệu : chuyên_gia_tư_vấn mức 1 ( cg1 ) , chuyên_gia_tư_vấn mức 2 ( cg2 ) , chuyên_gia_tư_vấn mức 3 ( cg3 ) , chuyên_gia_tư_vấn mức 4 ( cg4 ) . \n điều 4 . nguyên_tắc áp_dụng định_mức \n 1 . định mức quy_định tại thông_tư này là định_mức tối_đa để thực_hiện các nội_dung công_việc trong hoạt_động lập , thẩm_định , phê_duyệt , công_bố và điều_chỉnh quy_hoạch có tính_chất kỹ_thuật , chuyên_ngành trong lĩnh_vực giao_thông vận_tải . tùy theo yêu_cầu nhiệm_vụ lập quy_hoạch , cấp có thẩm_quyền quyết_định áp_dụng định_mức phù_hợp . \n 2 . trường_hợp phải thuê tư_vấn nước_ngoài lập một phần nội_dung hay toàn_bộ nội_dung quy_hoạch , định mức chi_phí căn_cứ theo cơ_sở dữ_liệu về chi_phí thuê tư_vấn nước_ngoài lập các đồ_án quy_hoạch phù_hợp với mặt_bằng tiền_lương tư_vấn trong khu_vực , quốc_gia mà chuyên_gia_tư_vấn đăng_ký quốc_tịch , tương_ứng với trình_độ , kinh_nghiệm của chuyên_gia . \n 3 . trường_hợp quy_hoạch đã có hệ_thống cơ_sở dữ_liệu , yêu_cầu tận_dụng để xác_định định_mức và dự_toán chi_phí cho phù_hợp . \n điều 5 . định_mức cho hoạt_động quy_hoạch có tính_chất kỹ_thuật , chuyên_ngành trong lĩnh_vực giao_thông vận_tải . định_mức cho hoạt_động quy_hoạch có tính_chất kỹ_thuật , chuyên_ngành trong lĩnh_vực giao_thông vận_tải được quy_định theo hai ( 02 ) giai_đoạn : \n 1 . định_mức cho hoạt_động lập , thẩm_định và phê_duyệt nhiệm_vụ lập quy_hoạch bao_gồm : \n a ) định_mức cho hoạt_động trực_tiếp ; \n b ) định_mức cho hoạt_động gián_tiếp . \n 2 . định_mức cho hoạt_động lập , thẩm_định , phê_duyệt , công_bố và điều_chỉnh quy_hoạch bao_gồm : \n a ) định_mức cho hoạt_động trực_tiếp ; \n b ) định_mức cho hoạt_động gián_tiếp ; \n c ) định_mức cho hoạt_động đánh_giá môi_trường chiến_lược .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Định mức cho hoạt động trực tiếp\n1. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tuyến đường sắt và quy hoạch ga đường sắt được quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, bến phao, khu nước, vùng nước; quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển và quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn được quy định tại Phụ lục V, Phụ lục VI và Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.\n5. Đối với các hoạt động không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này (khảo sát hiện trường, thực địa, điều tra giao thông, mua tài liệu, dữ liệu, bản đồ, thuê, khấu hao trang thiết bị, in sao tài liệu) được xác định theo khối lượng cần thiết, phù hợp với điều kiện thực tế khi lập dự toán chi phi.", "header": "['Thông tư 33/2021/TT-BGTVT hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT, CHUYÊN NGÀNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "điều 6 . định_mức cho hoạt_động trực_tiếp \n 1 . định_mức cho hoạt_động trực_tiếp lập quy_hoạch kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ được quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . định_mức cho hoạt_động trực_tiếp lập quy_hoạch tuyến đường_sắt và quy_hoạch ga đường_sắt được quy_định tại phụ_lục ii và phụ_lục iii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . định_mức cho hoạt_động trực_tiếp lập quy_hoạch cảng hàng_không , sân_bay được quy_định tại phụ_lục iv ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 4 . định_mức cho hoạt_động trực_tiếp lập quy_hoạch chi_tiết nhóm cảng biển , bến cảng , bến phao , khu nước , vùng nước ; quy_hoạch chi_tiết phát_triển vùng_đất , vùng nước cảng biển và quy_hoạch phát_triển hệ_thống cảng cạn được quy_định tại phụ_lục v , phụ_lục_vi và phụ_lục vii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 5 . đối_với các hoạt_động không thuộc quy_định tại khoản 1 , khoản 2 , khoản 3 và khoản 4 điều này ( khảo_sát hiện_trường , thực_địa , điều_tra giao_thông , mua tài_liệu , dữ_liệu , bản_đồ , thuê , khấu