Document ID: 550198

Title: QUY ĐỊNH LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 25, 26, 27 và 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc nội dung triển khai của các chương trình khoa học và công nghệ theo các Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trong từng giai đoạn được áp dụng quy định tại Thông tư này và các quy định tài chính đặc thù (nếu có). Các nguồn vốn khác ngoài ngân sách nhà nước huy động để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo các định mức chi quy định hiện hành đối với các nguồn nguồn vốn đó; khuyến khích các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 03/2023/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định lập dự_toán , quản_lý sử_dụng và quyết_toán kinh_phí ngân_sách nhà_nước thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ được quy_định tại điều 25 , 26 , 27 và 28 nghị_định số 08 / 2014 / nđ - cp ngày 27 tháng 01 năm 2014 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật_khoa_học và công_nghệ . các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ có sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc nội_dung triển_khai của các chương_trình khoa_học và công_nghệ theo các quyết_định phê_duyệt của thủ_tướng chính_phủ trong từng giai_đoạn được áp_dụng quy_định tại thông_tư này và các quy_định tài_chính đặc_thù ( nếu có ) . các nguồn vốn khác ngoài ngân_sách nhà_nước huy_động để thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ được thực_hiện theo các định mức chi quy_định hiện_hành đối_với các nguồn nguồn vốn đó ; khuyến_khích các đơn_vị thực_hiện theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ và cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ có sử_dụng ngân_sách nhà_nước ; các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ có sử_dụng ngân_sách nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc áp dụng định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n1. Các định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư này là định mức tối đa áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là các bộ, cơ quan trung ương) và các địa phương căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách được giao để phê duyệt định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý để thực hiện thống nhất trong phạm vi bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đảm bảo phù hợp với đặc thù hoạt động khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan trung ương, địa phương và khả năng cân đối ngân sách được giao, nhưng tối đa không vượt quá định mức quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung một số nội dung và mức chi ngoài các nội dung, định mức chi quy định tại Thông tư này để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của địa phương đảm bảo hiệu quả, phù hợp với thực tế và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.\n2. Các định mức chi khác làm căn cứ để xây dựng dự toán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ không quy định cụ thể tại Thông tư này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.", "header": "['Thông tư 03/2023/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 247, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc áp_dụng định_mức lập dự_toán kinh_phí ngân_sách nhà_nước thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ \n 1 . các định_mức lập dự_toán kinh_phí ngân_sách nhà_nước quy_định tại thông_tư này là định_mức tối_đa áp_dụng đối_với nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia sử_dụng ngân_sách nhà_nước . căn_cứ quy_định tại thông_tư này , các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ( sau đây gọi là các bộ , cơ_quan trung_ương ) và các địa_phương căn_cứ tình_hình thực_tế và khả_năng ngân_sách được giao để phê_duyệt định_mức lập dự_toán thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ thuộc phạm_vi quản_lý để thực_hiện thống_nhất trong phạm_vi bộ , cơ_quan trung_ương và địa_phương , đảm_bảo phù_hợp với đặc_thù hoạt_động khoa_học và công_nghệ của bộ , cơ_quan trung_ương , địa_phương và khả_năng cân_đối ngân_sách được giao , nhưng tối_đa không vượt quá định mức quy_định tại thông_tư này . trong trường_hợp cần_thiết , căn_cứ khả_năng cân_đối ngân_sách và điều_kiện cụ_thể của từng địa_phương , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh trình hội_đồng nhân_dân cùng cấp quyết_định bổ_sung một_số nội_dung và mức chi ngoài các nội_dung , định mức chi quy_định tại thông_tư này để thực_hiện các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ của địa_phương đảm_bảo hiệu_quả , phù_hợp với thực_tế và theo đúng quy_định của luật ngân_sách nhà_nước và các văn_bản hướng_dẫn . \n 2 . các định mức chi khác làm căn_cứ để xây_dựng dự_toán của nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ không quy_định cụ_thể tại thông_tư này được thực_hiện theo các quy_định hiện_hành của nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n1. Tiền thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gồm: tiền thù lao cho các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tiền công lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu; tiền thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phối hợp trong quá trình nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Các chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tiêu chí xác định chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp trong quá trình nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n2. Chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ phục vụ hoạt động nghiên cứu.\n3. Chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n4. Chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu.\n5. Chi trả dịch vụ thuê ngoài phục vụ hoạt động nghiên cứu.\n6. Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu.\n7. Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ hoạt động nghiên cứu.\n8. Chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có).\n9. Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm đảm bảo yêu cầu quản lý trong triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n10. Chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.", "header": "['Thông tư 03/2023/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ d