Document ID: 267539

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng;
Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;
Căn cứ Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật quản lý chuyên ngành văn hóa.\n2. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam, các tổ chức, cá nhân khác (sau đây gọi là Thương nhân) có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định tại Luật Thương mại thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n3. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại vũ khí thể thao trong việc tập luyện và thi đấu thể thao được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA ngày 18/10/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao.", "header": "['Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về quản_lý hoạt_động mua_bán hàng_hóa quốc_tế thuộc diện quản_lý chuyên_ngành văn_hóa của bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch theo quy_định của nghị_định số 187 / 2013 / nđ - cp và các văn_bản pháp_luật quản_lý chuyên_ngành văn_hóa . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với thương_nhân việt_nam , các tổ_chức , cá_nhân khác ( sau đây gọi là thương_nhân ) có liên_quan đến hoạt_động mua_bán hàng_hóa quốc_tế theo quy_định tại luật thương_mại thuộc diện quản_lý chuyên_ngành văn_hóa của bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch . \n 3 . việc xuất_khẩu , nhập_khẩu các loại vũ_khí thể_thao trong việc tập_luyện và thi_đấu thể_thao được thực_hiện theo quy_định tại thông_tư liên_tịch số 06 / 2013 / ttlt - bvhttdl - bca ngày 18 / 10 / 2013 của bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch và bộ công_an quy_định trang_bị , quản_lý , sử_dụng vũ_khí thể_thao trong tập_luyện và thi_đấu thể_thao .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác\na) Tác phẩm điện ảnh là sản phẩm nghệ thuật được biểu hiện bằng hình ảnh động kết hợp với âm thanh và các phương tiện khác theo nguyên tắc của ngôn ngữ điện ảnh, bao gồm: - Phim là tác phẩm điện ảnh bao gồm phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình và các loại phim khác; - Phim nhựa là phim được sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật điện ảnh, được ghi trên vật liệu phim nhựa để chiếu trên màn ảnh thông qua máy chiếu phim; - Phim video là phim sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật video, được ghi trên băng từ, đĩa từ và các vật liệu ghi hình khác để phát thông qua thiết bị video; - Phim kỹ thuật số là phim được sản xuất bằng công nghệ kỹ thuật số được ghi lại dưới dạng các tập dữ liệu tin học lưu trong đĩa số, ổ cứng, băng từ và các vật liệu lưu trữ thông tin số khác để phát thông qua thiết bị kỹ thuật số; - Phim truyền hình là phim video, phim kỹ thuật số để phát trên sóng truyền hình; - Băng phim, đĩa phim là sản phẩm của phim video, phim kỹ thuật số hoặc được in sang từ phim nhựa.\nb) Sản phẩm nghe nhìn khác ghi trên mọi chất liệu là các bản ghi âm, ghi hình, phần mềm được chứa trong băng cát-xét, băng video, đĩa CD, VCD, DVD, CD-ROM, đĩa vi tính, IC chips, ổ cứng và các loại phương tiện, máy móc, thiết bị vật liệu và kỹ thuật số khác.\n2. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng\na) Tác phẩm tạo hình là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục như: Hội hoạ, đồ hoạ, điêu khắc, nghệ thuật sắp đặt và các hình thức thể hiện tương tự, tồn tại dưới dạng độc bản.\nb) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích, được sản xuất hàng loạt bằng tay hoặc bằng máy như: biểu trưng; hàng thủ công mỹ nghệ; hình thức thể hiện trên sản phẩm, bao bì sản phẩm.\n3. Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc (casino) là hàng hóa, máy, trang thiết bị có nội dung, hình ảnh hoặc cài đặt sẵn nội dung trò chơi điện tử, vui chơi giải trí khác mà người tham gia có thể trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật.\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa, Thể thao.", "header": "['Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 457, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tác_phẩm điện_ảnh và sản_phẩm nghe_nhìn khác \n a ) tác_phẩm điện_ảnh là sản_phẩm nghệ_thuật được biểu_hiện bằng hình_ảnh động kết_hợp với âm_thanh và các phương_tiện khác theo nguyên_tắc của ngôn_ngữ điện_ảnh , bao_gồm : - phim là tác_phẩm điện_ảnh bao_gồm phim_truyện , phim tài_liệu , phim khoa_học , phim hoạt_hình và các loại phim khác ; - phim_nhựa là phim được sản_xuất bằng phương_tiện kỹ_thuật điện_ảnh , được ghi trên vật_liệu phim_nhựa để chiếu trên màn_ảnh thông_qua máy_chiếu_phim ; - phim_video là phim sản_xuất bằng phương_tiện kỹ_thuật video , được ghi trên băng_từ , đĩa từ và các vật_liệu ghi_hình khác để phát thông_qua thiết_bị video ; - phim kỹ_thuật_số là phim được sản_xuất bằng công_nghệ kỹ_thuật_số được ghi lại dưới dạng các tập dữ_liệu tin_học lưu trong đĩa số , ổ_cứng , băng_từ và các vật_liệu lưu_trữ thông_tin số khác để phát thông_qua thiết_bị kỹ_thuật_số ; - phim truyền_hình là phim_video , phim kỹ_thuật_số để phát trên sóng truyền_hình ; - băng phim , đĩa phim là sản_phẩm của phim_video , phim kỹ_thuật_số hoặc được in sang từ phim_nhựa . \n b ) sản_phẩm nghe_nhìn khác ghi trên mọi chất_liệu là các bản ghi_âm , ghi_hình , phần_mềm được chứa trong băng cát - xét , băng_video , đĩa cd , vcd , dvd , cd - rom , đĩa vi_tính , ic chips , ổ_cứng và các loại phương_tiện , máy_móc , thiết_bị vật_liệu và kỹ_thuật_số khác . \n 2 . tác_phẩm tạo_hình , mỹ_thuật ứng_dụng \n a ) tác_phẩm tạo_hình là tác_phẩm được thể_hiện bởi đường_nét , màu_sắc , hình_khối , bố_cục như : hội_hoạ , đồ_hoạ , điêu_khắc , nghệ_thuật sắp_đặt và các hình_thức thể_hiện tương_tự , tồn_tại dưới dạng độc bản . \n b ) tác_phẩm mỹ_thuật ứng_dụng là tác_phẩm được thể_hiện bởi đường_nét , màu_sắc , hình_khối , bố_cục với tính_năng hữu_ích có_thể gắn liền với một đồ_vật hữu_ích , được sản_xuất hàng_loạt bằng tay hoặc bằng máy như : biểu_trưng ; hàng thủ_công mỹ_nghệ ; hình_thức thể_hiện trên sản_phẩm , bao_bì sản_phẩm . \n 3 . máy trò_chơi điện_tử có cài_đặt chương_trình trả thưởng và thiết_bị chuyên_dùng cho trò_chơi ở sòng bạc ( casino ) là hàng_hóa , máy , trang thiết_bị có nội_dung , hình_ảnh hoặc cài_đặt sẵn nội_dung trò_chơi điện_tử , vui_chơi giải_trí khác mà người tham_gia có_thể trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện_vật . \n 4 . sở văn_hóa , thể_thao và du_lịch là sở văn_hóa , thể_thao và du_lịch ; sở văn_hóa , thể_thao .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khi xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện các quy định về thẩm định, phê duyệt nội dung và đáp ứng đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu chuyên ngành theo quy định của pháp luật hiện hành.", "header": "['Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Nguyên tắc chung quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hàng_hóa thuộc diện quản_lý chuyên_ngành văn_hóa của bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch khi xuất_khẩu , nhập_khẩu phải thực_hiện các quy_định về thẩm_định , phê_duyệt nội_dung và đáp_ứng đủ điều_kiện xuất_khẩu , nhập_khẩu chuyên_ngành theo q