Document ID: 588703

Title: VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2024\n1. Số thu ngân sách nhà nước là 1.700.988 tỷ đồng (một triệu, bảy trăm nghìn, chín trăm tám mươi tám tỷ đồng).\n2. Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương đến hết năm 2023 còn dư chuyển sang bố trí dự toán năm 2024 của một số địa phương là 19.040 tỷ đồng (mười chín nghìn, không trăm bốn mươi tỷ đồng) để thực hiện mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng.\n3. Tổng số chi ngân sách nhà nước là 2.119.428 tỷ đồng (hai triệu, một trăm mười chín nghìn, bốn trăm hai mươi tám tỷ đồng).\n4. Mức bội chi ngân sách nhà nước là 399.400 tỷ đồng (ba trăm chín mươi chín nghìn, bốn trăm tỷ đồng), tương đương 3,6% tổng sản phẩm trong nước (GDP), gồm: Bội chi ngân sách trung ương là 372.900 tỷ đồng (ba trăm bảy mươi hai nghìn, chín trăm tỷ đồng), tương đương 3,4%GDP; Bội chi ngân sách địa phương là 26.500 tỷ đồng (hai mươi sáu nghìn, năm trăm tỷ đồng), tương đương 0,2%GDP.\n5. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước là 690.553 tỷ đồng (sáu trăm chín mươi nghìn, năm trăm năm mươi ba tỷ đồng). (Kèm theo các phụ lục số I, II, III và IV)", "header": "['Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 262, "lower_segmented_text": "điều 1 . thông_qua dự_toán ngân_sách nhà_nước năm 2024 \n 1 . số thu ngân_sách nhà_nước là 1.700.988 tỷ đồng ( một triệu , bảy trăm_nghìn , chín trăm tám mươi tám tỷ đồng ) . \n 2 . thu chuyển nguồn cải_cách tiền_lương của ngân_sách địa_phương đến hết năm 2023 còn dư chuyển sang bố_trí dự_toán năm 2024 của một_số địa_phương là 19.040 tỷ đồng ( mười chín nghìn , không trăm bốn_mươi tỷ đồng ) để thực_hiện mức lương cơ_sở 1,8 triệu đồng / tháng . \n 3 . tổng_số chi ngân_sách nhà_nước là 2.119.428 tỷ đồng ( hai triệu , một trăm mười chín nghìn , bốn trăm hai mươi tám tỷ đồng ) . \n 4 . mức bội_chi ngân_sách nhà_nước là 399.400 tỷ đồng ( ba trăm chín mươi chín nghìn , bốn trăm tỷ đồng ) , tương_đương 3,6 % tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) , gồm : bội_chi ngân_sách trung_ương là 372.900 tỷ đồng ( ba trăm bảy mươi hai nghìn , chín trăm tỷ đồng ) , tương_đương 3,4 % gdp ; bội_chi ngân_sách địa_phương là 26.500 tỷ đồng ( hai mươi sáu nghìn , năm trăm tỷ đồng ) , tương_đương 0,2 % gdp . \n 5 . tổng mức vay của ngân_sách nhà_nước là 690.553 tỷ đồng ( sáu trăm chín mươi nghìn , năm trăm năm mươi ba tỷ đồng ) . ( kèm theo các phụ_lục số i , ii , iii và iv )", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Cho phép sử dụng 145,9 tỷ đồng nguồn thu hồi kinh phí đã tạm cấp trong năm 2022 cho một số địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động còn dư, chuyển nguồn để bổ sung cho các địa phương còn thiếu nguồn thực hiện chính sách và quyết toán niên độ ngân sách năm 2023.", "header": "['Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Về điều hành ngân sách nhà nước năm 2023']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "khoản 1 . cho phép sử_dụng 145,9 tỷ đồng nguồn thu_hồi kinh_phí đã tạm cấp trong năm 2022 cho một_số địa_phương thực_hiện chính_sách hỗ_trợ tiền thuê nhà cho người lao_động còn dư , chuyển nguồn để bổ_sung cho các địa_phương còn thiếu nguồn thực_hiện chính_sách và quyết_toán niên độ ngân_sách năm 2023 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cho phép chuyển nguồn toàn bộ 13.796 tỷ đồng nguồn tăng thu, cắt giảm, tiết kiệm chi ngân sách trung ương năm 2021 để bố trí dự toán, kế hoạch đầu tư công hằng năm trong các năm 2023, 2024, 2025 cho Bộ Giao thông vận tải và 08 địa phương để triển khai thực hiện 03 dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết số 58/2022/QH15, Nghị quyết số 59/2022/QH15 và Nghị quyết số 60/2022/QH15.", "header": "['Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Về điều hành ngân sách nhà nước năm 2023']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cho phép chuyển nguồn toàn_bộ 13.796 tỷ đồng nguồn tăng thu , cắt_giảm , tiết_kiệm chi ngân_sách trung_ương năm 2021 để bố_trí dự_toán , kế_hoạch đầu_tư công hằng năm trong các năm 2023 , 2024 , 2025 cho bộ giao_thông vận_tải và 08 địa_phương để triển_khai thực_hiện 03 dự_án quan_trọng quốc_gia theo nghị_quyết số 58 / 2022 / qh15 , nghị_quyết số 59 / 2022 / qh15 và nghị_quyết số 60 / 2022 / qh15 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Cho phép chuyển nguồn dự toán ngân sách nhà nước thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023 (bao gồm vốn đầu tư phát triển, kinh phí thường xuyên của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) sang năm 2024 tiếp tục thực hiện.", "header": "['Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Về điều hành ngân sách nhà nước năm 2023']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "khoản 3 . cho phép chuyển nguồn dự_toán ngân_sách nhà_nước thực_hiện 03 chương_trình mục_tiêu quốc_gia năm 2023 ( bao_gồm vốn đầu_tư phát_triển , kinh_phí thường_xuyên của ngân_sách trung_ương và ngân_sách địa_phương ) sang năm 2024 tiếp_tục thực_hiện .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Giao Chính phủ rà soát, phân bổ chi tiết từng nhiệm vụ chi cụ thể cho từng Bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo Tờ trình số 586/TTr-CP ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, sự cần thiết, tính đầy đủ, hợp lệ, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi và các điều kiện bổ sung, giao dự toán và giải ngân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật liên quan. Đối với số vốn còn lại chưa phân bổ, căn cứ quy định tại Nghị quyết số 70/2022/QH15, Chính phủ khẩn trương rà soát, báo cáo Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Quá thời hạn theo quy định của pháp luật, thực hiện hủy dự toán.", "header": "['Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Về điều hành ngân sách nhà nước năm 2023']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "khoản 4 . giao chính_phủ rà_soát , phân_bổ chi_tiết từng nhiệm_vụ chi cụ_thể cho từng bộ , cơ_quan trung_ương , địa_phương theo tờ_trình số 586 / ttr - cp ngày 20 tháng 10 năm 2023 của chính_phủ ; chịu trách_nhiệm về tính chính_xác của số_liệu , sự cần_thiết , tính đầy_đủ , hợp_lệ , tuân_thủ_tiêu_chuẩn , định_mức , chế_độ chi và các điều_kiện bổ_sung , giao dự_toán và giải_ngân theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước và quy_định của pháp_luật liên_quan . đối_với số vốn còn lại chưa phân_bổ , căn_cứ quy_định tại nghị_quyết số 70 / 2022 / qh15 , chính_phủ khẩn_trương rà_soát , báo_cáo quốc_hội hoặc ủy_ban thường_vụ quốc_hội xem_xét , quyết_định . quá thời_hạn theo quy_định của pháp_luật , thực_hiện_hủy dự_toán .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Chính phủ xem xét, quyết định bố trí từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2023 bảo đảm đúng quy định của pháp luật để tiếp tục thực hiện, sớm hoàn thành và đưa vào sử dụng Dự án kè sông Nậm Mộ, đoạn qua khối 4, khối 5 thị trấn Mường Xén, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An theo Báo cáo số 569/BC-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ.", "header": "['Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Về điều hành ngân sách nhà nước năm 2023']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "khoản 5 . chính_phủ xem_xét , quyết_định bố_trí từ nguồn dự_phòng ngân_sách trung_ương năm 2023 bảo_đảm đúng quy_định của pháp_luật để tiếp_tục thực_hiện , sớm hoàn_thành và đưa vào sử_dụng dự_án kè sông nậm mộ , đoạn qua khối 4 , khối 5 thị_trấn mường xén , huyện kỳ sơn , tỉnh nghệ_an theo báo_cáo số 569 / bc - cp ngày 19 tháng 10 năm 2023 của chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Khoản 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán ch