Document ID: 55029

Title: HƯỚNG DẪN XẾP HẠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VÀ TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính tại Công văn số 9467/BTC-HCSN ngày 17/07/2007 và của Bộ Nội vụ tại Công văn số 2183/BNV-TCBC ngày 30/7/2007, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc xếp hạng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề). Thông tư này không áp dụng đối với trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề tư thục hoặc có vốn đầu tư nước ngoài.\n2. Mục đích xếp hạng cơ sở dạy nghề Thống nhất mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của từng chức danh quản lý trong cơ sở dạy nghề.\n3. Số hạng cơ sở dạy nghề\na) Trường cao đẳng nghề có 2 hạng: hạng I và hạng II, tương ứng với hạng ba, hạng bốn trong Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ đối với các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành giáo dục và đào tạo.\nb) Trường trung cấp nghề có 3 hạng: hạng I, hạng II và hạng III, tương ứng với hạng bốn, hạng năm, hạng sáu trong Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ đối với các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành giáo dục và đào tạo.\nc) Trung tâm dạy nghề có 2 hạng: hạng I và hạng II, tương ứng với hạng sáu, hạng bảy trong Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ đối với các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành giáo dục và đào tạo.", "header": "['Thông tư 14/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 269, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng thông_tư này hướng_dẫn việc xếp_hạng các trường cao_đẳng nghề , trường trung_cấp nghề và trung_tâm dạy nghề công_lập ( sau đây gọi chung là cơ_sở dạy nghề ) . thông_tư này không áp_dụng đối_với trường cao_đẳng nghề , trường trung_cấp nghề và trung_tâm dạy nghề tư_thục hoặc có vốn đầu_tư nước_ngoài . \n 2 . mục_đích xếp_hạng cơ_sở dạy nghề thống_nhất mức phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo của từng chức_danh quản_lý trong cơ_sở dạy nghề . \n 3 . số_hạng cơ_sở dạy nghề \n a ) trường cao_đẳng nghề có 2 hạng : hạng i và hạng ii , tương_ứng với hạng ba , hạng bốn trong quyết_định số 181 / 2005 / qđ - ttg ngày 19 / 7 / 2005 của thủ_tướng chính_phủ đối_với các tổ_chức sự_nghiệp , dịch_vụ công_lập thuộc ngành giáo_dục và đào_tạo . \n b ) trường trung_cấp nghề có 3 hạng : hạng i , hạng ii và hạng iii , tương_ứng với hạng bốn , hạng năm , hạng sáu trong quyết_định số 181 / 2005 / qđ - ttg ngày 19 / 7 / 2005 của thủ_tướng chính_phủ đối_với các tổ_chức sự_nghiệp , dịch_vụ công_lập thuộc ngành giáo_dục và đào_tạo . \n c ) trung_tâm dạy nghề có 2 hạng : hạng i và hạng ii , tương_ứng với hạng sáu , hạng bảy trong quyết_định số 181 / 2005 / qđ - ttg ngày 19 / 7 / 2005 của thủ_tướng chính_phủ đối_với các tổ_chức sự_nghiệp , dịch_vụ công_lập thuộc ngành giáo_dục và đào_tạo .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NGUYÊN TẮC XẾP HẠNG\n1. Xếp hạng cơ sở dạy nghề được xác định trên cơ sở đánh giá thực trạng và tính điểm theo 4 nhóm tiêu chí như sau: - Nhóm tiêu chí I: Quy mô đào tạo, số nghề đào tạo. - Nhóm tiêu chí II: Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên. - Nhóm tiêu chí III: Cơ sở vật chất, thiết bị và chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học. - Nhóm tiêu chí IV: Hiệu quả sử dụng các nguồn lực và kết quả hoạt động.\n2. Hạng của cơ sở dạy nghề được xác định trên cơ sở tổng số điểm đạt được theo 4 nhóm tiêu chí quy định trên.\n3. Tất cả các cơ sở dạy nghề đã xếp hạng và chưa xếp hạng đều thực hiện xếp hạng, xếp hạng lại theo quy định của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 14/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "mục ii . nguyên_tắc xếp_hạng \n 1 . xếp_hạng cơ_sở dạy nghề được xác_định trên cơ_sở đánh_giá thực_trạng và tính điểm theo 4 nhóm tiêu_chí như sau : - nhóm tiêu_chí i : quy_mô đào_tạo , số nghề đào_tạo . - nhóm tiêu_chí ii : cơ_cấu tổ_chức và đội_ngũ cán_bộ , giáo_viên . - nhóm tiêu_chí iii : cơ_sở vật_chất , thiết_bị và chương_trình , giáo_trình , phương_tiện dạy_học . - nhóm tiêu_chí iv : hiệu_quả sử_dụng các nguồn_lực và kết_quả hoạt_động . \n 2 . hạng của cơ_sở dạy nghề được xác_định trên cơ_sở tổng_số điểm đạt được theo 4 nhóm tiêu_chí quy_định trên . \n 3 . tất_cả các cơ_sở dạy nghề đã xếp_hạng và chưa xếp_hạng đều thực_hiện xếp_hạng , xếp_hạng lại theo quy_định của thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. XẾP HẠNG\n1. Thang điểm đánh giá xếp hạng cơ sở dạy nghề là 100 điểm.\n2. Xếp hạng cơ sở dạy nghề:\na) Trường cao đẳng nghề - Hạng I: đạt số điểm từ 86 điểm trở lên. - Hạng II: đạt số điểm dưới 86 điểm. (Tiêu chí và bảng điểm đánh giá xếp hạng theo phụ lục 1)\nb) Trường trung cấp nghề - Hạng I: đạt số điểm từ 86 điểm trở lên. - Hạng II: đạt số điểm từ 71 điểm đến dưới 86 điểm. - Hạng III: đạt số điểm dưới 71 điểm. (Tiêu chí và bảng điểm đánh giá xếp hạng theo phụ lục 2)\nc) Trung tâm dạy nghề - Hạng I: đạt số điểm từ 86 điểm trở lên. - Hạng II: đạt số điểm dưới 86 điểm. (Tiêu chí và bảng điểm đánh giá xếp hạng theo phụ lục 3)", "header": "['Thông tư 14/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "mục iii . xếp_hạng \n 1 . thang điểm đánh_giá xếp_hạng cơ_sở dạy nghề là 100 điểm . \n 2 . xếp_hạng cơ_sở dạy nghề : \n a ) trường cao_đẳng nghề - hạng i : đạt số điểm từ 86 điểm trở lên . - hạng ii : đạt số điểm dưới 86 điểm . ( tiêu_chí và bảng điểm đánh_giá xếp_hạng theo phụ_lục 1 ) \n b ) trường trung_cấp nghề - hạng i : đạt số điểm từ 86 điểm trở lên . - hạng ii : đạt số điểm từ 71 điểm đến dưới 86 điểm . - hạng iii : đạt số điểm dưới 71 điểm . ( tiêu_chí và bảng điểm đánh_giá xếp_hạng theo phụ_lục 2 ) \n c ) trung_tâm dạy nghề - hạng i : đạt số điểm từ 86 điểm trở lên . - hạng ii : đạt số điểm dưới 86 điểm . ( tiêu_chí và bảng điểm đánh_giá xếp_hạng theo phụ_lục 3 )", "pointer_link": "['Mục III']"}, {"full_text": "Mục IV. MỨC PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ sở dạy nghề được xếp theo hạng của cơ sở dạy nghề và quy định như sau: TT Cơ sở dạy nghề Chức danh lãnh đạo Hệ số phụ cấp Ghi chú 1 Trường cao đẳng nghề - Hiệu trưởng: + Trường hạng I + Trường hạng II - Phó Hiệu trưởng: + Trường hạng I + Trường hạng II 0,90 0,80 0,70 0,60 - Trưởng khoa, phòng, ban, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương. 0,45 Áp dụng chung cho tất cả các trường cao đẳng nghề hạng I và hạng II - Phó trưởng khoa, phòng, ban, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương. 0,35 - Các chức danh lãnh đạo trực thuộc khoa: + Trưởng bộ môn, trung tâm và tương đương. 0,25 + Phó trưởng bộ môn, trung tâm và tương đương. 0,20 2 Trường trung cấp nghề - Hiệu trưởng: + Trường hạng I + Trường hạng II + Trường hạng III - Phó Hiệu trưởng: + Trường hạng I + Trường hạng II + Trường hạng III 0,80 0,70 0,60 0,60 0,50 0,40 - Trưởng khoa, phòng, ban, tổ bộ môn trực thuộc trường và tương đương 0,35 Áp dụng chung cho tất cả các trường trung cấp nghề hạng I, hạng II và hạng III - Phó trưởng khoa, phòng, ban, tổ bộ môn trực thuộc trường và tương đương. 0,25 - Tổ trưởng tổ bộ môn trực thuộc khoa. - Tổ phó tổ bộ môn trực thuộc khoa. 0,20 0,15 3 Trung tâm dạy nghề - Giám đốc + Trung tâm hạng I: + Trung tâm hạng II: - Phó giám đốc: + Trung tâm hạng I: + Trung tâm hạng II: 0,60 0,50 0,40 0,30 Tổ trưởng Tổ chuyên môn và tương đương 0,25 Áp dụng cho tất cả các trung tâm dạy nghề hạng I và hạng II", "header": "['Thông tư 14/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 324, "lower_segmented_text": "mục iv . mức phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo . phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo các cơ_sở dạy nghề được xếp theo hạng của cơ_sở dạy nghề và quy_định như sau : tt cơ_sở dạy nghề chức_danh lãnh_đạo hệ_số phụ_cấp ghi_chú 1 trường cao_đẳng nghề - hiệu_trưởng : + trường hạng i + trường hạng ii - phó hiệu_trưởng : + trường h