Document ID: 489488

Title: BAN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy trình kỹ thuật này quy định và hướng dẫn về hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.", "header": "['Thông tư 121/2021/TT-BQP về Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 27, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . quy_trình kỹ_thuật này quy_định và hướng_dẫn về hoạt_động điều_tra , khảo_sát , rà phá bom mìn vật nổ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy trình kỹ thuật này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.", "header": "['Thông tư 121/2021/TT-BQP về Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . quy_trình kỹ_thuật này áp_dụng đối_với đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân trong nước và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến hoạt_động điều_tra , khảo_sát , rà phá bom mìn vật nổ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy ước viết tắt\n1. Bom mìn vật nổ: BMVN.\n2. Điều tra: ĐT.\n3. Khảo sát: KS.\n4. Rà phá bom mìn vật nổ: RPBM.\n5. Điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ: ĐT, KS, RPBM.", "header": "['Thông tư 121/2021/TT-BQP về Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 3 . quy_ước viết_tắt \n 1 . bom mìn vật nổ : bmvn . \n 2 . điều_tra : đt . \n 3 . khảo_sát : ks . \n 4 . rà phá bom mìn vật nổ : rpbm . \n 5 . điều_tra , khảo_sát , rà phá bom mìn vật nổ : đt , ks , rpbm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giải thích từ ngữ. Trong Quy trình kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tín hiệu là tất cả các loại BMVN và các loại vật thể có chứa kim loại (sắt, thép, vàng, bạc, đồng, nhôm...), mảnh bom mìn, đạn mà con người hoặc các loại máy dò đang sử dụng có thể phát hiện được.\n2. Mật độ tín hiệu là số lượng tín hiệu trung bình trên một đơn vị diện tích.\n3. Khu vực bãi mìn là khu vực được phát hiện có bố trí mìn theo hoặc không theo một quy cách nhất định.\n4. Khu vực không phải bãi mìn là khu vực không có mìn, nhưng có các loại bom đạn, vật nổ ở các mức độ khác nhau còn sót lại sau chiến tranh do hành động khác nhau của các bên liên quan.\n5. Khu vực đặc biệt là khu vực trước đây là bãi hủy bom, đạn; các kho bom, đạn đã từng bị nổ nhiều lần; quanh các căn cứ, đồn bốt, trận địa cũ; một số khu vực thuộc vành đai biên giới phía Bắc có bố trí chồng lấn nhiều lớp mìn.\n6. Khu vực ô nhiễm bom mìn vật nổ là khu vực được xác định có BMVN còn sót lại sau chiến tranh.\n7. Khu vực nghi ngờ ô nhiễm bom mìn vật nổ là khu vực có dấu hiệu nghi ngờ về sự tồn tại của BMVN.\n8. Điều tra bom mìn vật nổ là hoạt động liên quan đến việc thu thập, phân tích, đánh giá các thông tin, dữ liệu về BMVN sau chiến tranh, phỏng vấn nhân chứng và quan sát trực quan tại hiện trường nhằm xác định diện tích đất đai bị ô nhiễm, nghi ngờ ô nhiễm hoặc không ô nhiễm BMVN trong một khu vực đất đai nhất định.\n9. Khảo sát bom mìn vật nổ là hoạt động thu thập và phân tích dữ liệu bằng trang thiết bị kỹ thuật để xác định về sự hiện diện, chủng loại, phân bổ của BMVN còn sót lại sau chiến tranh, để xác định chính xác khu vực ô nhiễm, không ô nhiễm BMVN.\n10. Rà phá bom mìn vật nổ là hoạt động dò tìm, thu gom, tiêu hủy hoặc vô hiệu hóa BMVN đến độ sâu xác định là bị ô nhiễm BMVN nhằm giải phóng đất đai, khôi phục sản xuất, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân.\n11. Đất được làm sạch là khu vực khẳng định ô nhiễm BMVN nhưng đã được làm sạch BMVN thông qua hoạt động RPBM.\n12. Bằng chứng gián tiếp là bằng chứng giúp định hướng việc huy động nguồn lực để tiến hành ĐT hoặc KS. Bằng chứng gián tiếp có thể là dữ liệu về BMVN nhưng có độ tin cậy chưa cao cần thêm thông tin để kiểm chứng.\n13. Bằng chứng trực tiếp là bằng chứng trực quan về các loại BMVN tìm được qua ĐT, KS và các dữ liệu về BMVN có độ tin cậy cao.\n14. Hành lang an toàn là phần diện tích đất liền kề xung quanh khu vực sẽ xây dựng công trình và cần được làm sạch BMVN để tránh tác động của BMVN còn lại trên phần; diện tích này tới việc thi công công trình. Bề rộng của hành lang an toàn là khoảng cách trên bề mặt tính từ mép ngoài diện tích sử dụng cho công trình đến mép ngoài của khu vực được RPBM.\n15. Phương án kỹ thuật thi công, dự toán RPBM là tài liệu thi công thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật của dự án; thể hiện rõ nhiệm vụ, đặc điểm tình hình có liên quan; khối lượng thi công; biện pháp tổ chức thi công, giải pháp kỹ thuật; quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý chất lượng được áp dụng; sử dụng trang thiết bị; tiến độ thi công; công tác bảo đảm; kiến nghị.", "header": "['Thông tư 121/2021/TT-BQP về Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 632, "lower_segmented_text": "điều 4 . giải_thích từ_ngữ . trong quy_trình kỹ_thuật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tín_hiệu là tất_cả các loại bmvn và các loại vật_thể có chứa kim_loại ( sắt , thép , vàng , bạc , đồng , nhôm ... ) , mảnh bom mìn , đạn mà con_người hoặc các loại máy dò đang sử_dụng có_thể phát_hiện được . \n 2 . mật_độ tín_hiệu là số_lượng tín_hiệu trung_bình trên một đơn_vị diện_tích . \n 3 . khu_vực bãi mìn là khu_vực được phát_hiện có bố_trí mìn theo hoặc không theo một quy_cách nhất_định . \n 4 . khu_vực không phải bãi mìn là khu_vực không có mìn , nhưng có các loại bom_đạn , vật nổ ở các mức_độ khác nhau còn sót lại sau chiến_tranh do hành_động khác nhau của các bên liên_quan . \n 5 . khu_vực đặc_biệt là khu_vực trước đây là bãi_hủy bom , đạn ; các kho bom , đạn đã từng bị nổ nhiều lần ; quanh các căn_cứ , đồn_bốt , trận_địa cũ ; một_số khu_vực thuộc vành_đai biên_giới phía bắc có bố_trí chồng_lấn nhiều lớp mìn . \n 6 . khu_vực ô_nhiễm bom mìn vật nổ là khu_vực được xác_định có bmvn còn sót lại sau chiến_tranh . \n 7 . khu_vực nghi_ngờ ô_nhiễm bom mìn vật nổ là khu_vực có dấu_hiệu nghi_ngờ về sự tồn_tại của bmvn . \n 8 . điều_tra bom mìn vật nổ là hoạt_động liên_quan đến việc thu_thập , phân_tích , đánh_giá các thông_tin , dữ_liệu về bmvn sau chiến_tranh , phỏng_vấn nhân_chứng và quan_sát trực_quan tại hiện_trường nhằm xác_định diện_tích đất_đai bị ô_nhiễm , nghi_ngờ ô_nhiễm hoặc không ô_nhiễm bmvn trong một khu_vực đất_đai nhất_định . \n 9 . khảo_sát bom mìn vật nổ là hoạt_động thu_thập và phân_tích dữ_liệu bằng trang thiết_bị kỹ_thuật để xác_định về sự hiện_diện , chủng_loại , phân_bổ của bmvn còn sót lại sau chiến_tranh , để xác_định chính_xác khu_vực ô_nhiễm , không ô_nhiễm bmvn . \n 10 . rà phá bom mìn vật nổ là hoạt_động dò_tìm , thu_gom , tiêu_hủy hoặc vô_hiệu_hóa bmvn đến độ sâu xác_định là bị ô_nhiễm bmvn nhằm giải_phóng đất_đai , khôi_phục sản_xuất , bảo_đảm an_toàn tính_mạng và tài_sản của nhân_dân . \n 11 . đất được làm sạch là khu_vực khẳng_định ô_nhiễm bmvn nhưng đã được làm sạch bmvn thông_qua hoạt_động rpbm . \n 12 . bằng_chứng gián_tiếp là bằng_chứng giúp định_hướng việc huy_động nguồn_lực để tiến_hành đt hoặc ks . bằng_chứng gián_tiếp có_thể là dữ_liệu về bmvn nhưng có độ tin_cậy chưa cao cần thêm thông_tin để kiểm_chứng . \n 13 . bằng_chứng trực_tiếp là bằng_chứng trực_quan về các loại bmvn tìm được qua đt , ks và các dữ_liệu về bmvn có độ tin_cậy cao . \n 14 . hành_lang an_toàn là phần diện_tích đất_liền kề xung_quanh khu_vực sẽ xây_dựng công_trình và cần được làm sạch bmvn để tránh tác_động của bmvn còn lại trên phần ; diện_tích này tới việc thi_công công_trình . bề rộng của hành_lang an_toàn là khoảng_cách trên bề_mặt tính từ mép ngoài diện_tích sử_dụng cho công_trình đến mép ngoài của khu_vực được rpbm . \n 15 . phương_án kỹ_thuật thi_công , dự_toán rpbm là tài_liệu thi_công thể_hiện đầy_đủ các thông_số kỹ_thuật của dự_án ; thể_hiện rõ nhiệm_vụ , đặc_điểm tình_hìn