Document ID: 592460

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐỂ NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG THÔNG TIN DUYÊN HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về việc quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định tiêu chí chất lượng và công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá để nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Cục Hàng hải Việt Nam.\n2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam (Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam).\n3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá và nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Các từ viết tắt: ASP (Application Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng AFTN (Aeronautical fixed telecommunications network): Mạng Viễn thông cố định hàng không BĐCC: Báo động cấp cứu COSPAS-SARSAT (Cosmicheskaya Sistyema Poiska Avariynich Suduv - Search And Rescuce Satellite Aided Tracking): Hệ thống thông tin vệ tinh trợ giúp tìm kiếm, cứu nạn COSPAS-SARSAT DC (Data Center): Trung tâm dữ liệu DSC (Digital Selective Calling): Phương thức gọi chọn số EGC (Enhance Group Call): Phương thức gọi nhóm tăng cường FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tập tin FTP-VPN (File Transfer Protocol - Virtual Private Network): Giao thức truyền tập tin dành cho mạng riêng ảo HAIPHONG LES (Hai Phong Land Earth Station): Đài Thông tin vệ tinh mặt đất INMARSAT Hải Phòng IDE (International LRIT Data Exchange): Hệ thống chuyển mạch dữ liệu LRIT quốc tế IMSO (International Mobile Satellite Organization): Tổ chức vệ tinh di động quốc tế INMARSAT (International Maritime Satellite System): Hệ thống thông tin vệ tinh hàng hải quốc tế JAMCC (Japan Mission Control Center): Trung tâm điều hành thông tin vệ tinh COSPAS-SARSAT Nhật Bản LRIT (Long Range Identification and Tracking): Nhận dạng và truy theo tầm xa MCC (Mission Control Center): Trung tâm điều hành thông tin vệ tinh COSPAS-SARSAT MSI (Maritime Safety Information): Thông tin an toàn hàng hải NAVTEX (Navigational Telex): Hệ thống phát và thu tự động Thông tin an toàn hàng hải bằng phương thức điện báo in trực tiếp băng hẹp NDC (National Data Center): Trung tâm dữ liệu quốc gia POR (APAC) (Pacific Ocean Region (Asia Pacific)): Vùng INMARSAT Thái Bình Dương. PTBN: Phương tiện bị nạn RCC (Rescue Coordination Center): Trung tâm phối hợp cứu nạn RTP (Radio Telephony): Phương thức thoại vô tuyến SRCC (Aviation Search and Rescue Coordination Center): Trung tâm Phối hợp TKCN hàng không SAR (Search and Rescue): Tìm kiếm và cứu nạn SOLAS (Safety of Life at Sea) An toàn sinh mạng trên biển SPOC (Search and Rescue Point of Contact): Đầu mối tìm kiếm cứu nạn TKCN: Tìm kiếm cứu nạn TCCC: Trực canh cấp cứu TTDH: Thông tin duyên hải VNLUT/MCC (Vietnam Local User Terminal/ Mission Control Center): Đài Thông tin vệ tinh mặt đất COSPAS-SARSAT Việt Nam VNMCC (Vietnam Mission Control Center): Trung tâm điều hành thông tin vệ tinh COSPAS-SARSAT Việt Nam\n2. Hệ thống TTDH Việt Nam gồm:\na) Các đài Thông tin duyên hải;\nb) Đài Thông tin vệ tinh mặt đất Inmarsat Hải Phòng (HAIPHONG LES);\nc) Đài Thông tin vệ tinh mặt đất Cospas-Sarsat Việt Nam (VNLUT/MCC);\nd) Đài Thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT);\nđ) Đài Trung tâm xử lý thông tin hàng hải Hà Nội.\n3. Dịch vụ trực canh cấp cứu INMARSAT: là dịch vụ trực canh tiếp nhận các báo động cấp cứu từ phương tiện bị nạn thông qua INMARSAT, sau đó xử lý, chuyển tiếp các thông tin phục vụ tìm kiếm, cứu nạn tới các cơ quan, tổ chức phối hợp tìm kiếm, cứu nạn; đồng thời hỗ trợ kết nối thông tin trong quá trình tìm kiếm, cứu nạn giữa các đơn vị trên bờ với các phương tiện bị nạn và với các phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn khác.\n4. Dịch vụ trực canh cấp cứu COSPAS-SARSAT: là dịch vụ trực canh tiếp nhận các báo động cấp cứu từ các phương tiện bị nạn thông qua COSPAS- SARSAT, sau đó xử lý, chuyển tiếp các thông tin phục vụ tìm kiếm, cứu nạn tới các cơ quan, tổ chức phối hợp tìm kiếm, cứu nạn và hỗ trợ kết nối thông tin trong quá trình tìm kiếm, cứu nạn giữa các đơn vị trên bờ với các phương tiện bị nạn và với các phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn khác.\n5. Dịch vụ trực canh cấp cứu DSC: là dịch vụ trực canh tiếp nhận các báo động cấp cứu từ phương tiện bị nạn bằng DSC, sau đó xử lý, chuyển tiếp tới cơ quan, tổ chức phối hợp tìm kiếm, cứu nạn và hỗ trợ kết nối thông tin trong quá trình tìm kiếm, cứu nạn giữa các đơn vị trên bờ với các phương tiện bị nạn và các phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn khác.\n6. Dịch vụ trực canh cấp cứu RTP: là dịch vụ trực canh tiếp nhận các cuộc gọi cấp cứu từ phương tiện bị nạn bằng RTP trên kênh 16 VHF, sau đó xử lý, chuyển tiếp tới cơ quan, tổ chức phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải và hỗ trợ kết nối thông tin trong quá trình tìm kiếm, cứu nạn giữa các đơn vị trên bờ với các phương tiện bị nạn và các phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn khác.\n7. Dịch vụ phát MSI RTP: là dịch vụ phát quảng bá các thông tin an toàn hàng hải và thông tin tìm kiếm cứu nạn bằng RTP trên kênh 16 VHF.\n8. Dịch vụ phát MSI NAVTEX: là dịch vụ phát quảng bá các thông tin an toàn hàng hải và thông tin tìm kiếm cứu nạn bằng phương thức in trực tiếp băng hẹp trên các tần số 518 kHz, 490 kHz và 4209,5 kHz.\n9. Dịch vụ phát MSI EGC: là dịch vụ phát quảng bá các thông tin an toàn hàng hải và thông tin tìm kiếm cứu nạn bằng EGC thông qua INMARSAT tới thiết bị đầu cuối INMARSAT-C.\n10. Dịch vụ thông tin LRIT: là dịch vụ cung cấp thông tin LRIT của tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam và tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài theo Công ước SOLAS.\n11. Dịch vụ kết nối thông tin ngành hàng hải: là dịch vụ công nghệ thông tin nhằm kết nối, chia sẻ thông tin chuyên ngành hàng hải.\n12. Vùng biển A1: là vùng nằm trong phạm vi phủ sóng thoại vô tuyến của ít nhất một đài thông tin duyên hải dùng sóng vô tuyến VHF, mà ở đó có khả năng duy trì báo động cấp cứu DSC liên tục. Vùng này có bán kính cách đài thông tin duyên hải khoảng 30 hải lý.\n13. Vùng biển A2: là vùng nằm trong phạm vi phủ sóng thoại vô tuyến của ít nhất một đài thông tin duyên hải dùng sóng vô tuyến MF, mà ở đó có khả năng duy trì báo động cấp cứu DSC liên tục, trừ vùng biển A1. Vùng này có bán kính cách đài thông tin duyên hải khoảng 250 hải lý.\n14. Vùng biển A3: là vùng nằm trong phạm vi phủ sóng của vệ tinh địa tĩnh INMARSAT, mà ở đó có khả năng duy trì báo động cấp cứu liên tục, trừ vùng biển A1 và A2. Vùng này có phạm vi từ vĩ tuyến 70º Bắc đến vĩ tuyến 70º Nam.\n15. Vùng biển A4: là các vùng cực của trái đất từ vĩ tuyến 70º Bắc đến cực Bắc và từ vĩ tuyến 70º Nam đến cực Nam, trừ vùng biển A1, A2 và A3.\n16. Thông tin LRIT: là thông tin về mã nhận dạng, vị trí, thời gian xác định vị trí của tàu thuyền theo giờ quốc tế (UTC) được phát ra từ thiết bị LRIT.\n17. Vùng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của Việt Nam (sau đây gọi tắt là vùng thông tin LRIT của Việt Nam): là vùng thông tin do Bộ Giao thông vận tải tổ chức công bố theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên, bao gồm: Vùng nội thủy LRIT, vùng lãnh hải LRIT, vùng LRIT 1.000 hải lý và vùng LRIT tự chọn.\n18. Đơn vị trên bờ là các cơ quan, tổ chức phối hợp tìm kiếm, cứu nạn, chủ tàu và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác tiếp nhận, xử lý thông tin báo động cấp cứu, khẩn cấp, an toàn - an ninh.", "header": "['Thông tư 40/2023/TT-BGTVT quy định về tiêu chí chất lượng và công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá để nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 1644, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định tiêu_chí chất_lượng và công_tác kiểm_tra , giám_sát , đánh_giá để nghiệm_thu chất_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . cục hàng_hải việt_nam . \n 2 . công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên thông_tin điện_tử hàng_hải việt_nam ( công_ty_tnhh mtv thông_tin điện_tử hàng_hải việt_nam ) . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_tác kiểm_tra , giám_sát , đánh_giá và