Document ID: 117140

Title: QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này ba (03) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. QCVN: 34:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp lọc hoá dầu đối với bụi và các chất vô cơ.\n2. QCVN: 35:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển.\n3. QCVN: 36:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dung dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên biển.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp lọc hoá dầu khi phát thải vào môi trường không khí. 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của dầu trong nước khai thác thải xuống biển từ các công trình khai thác dầu khí. 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các thông số cơ bản liên quan đến môi trường của dung dịch khoan được phép sử dụng và giá trị tối đa cho phép của dung dịch nền bám dính trong mùn khoan khi thải xuống biển từ các công trình thăm dò, khai thác dầu khí. 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các thông số cơ bản liên quan đến môi trường của dung dịch khoan được phép sử dụng và giá trị tối đa cho phép của dung dịch nền bám dính trong mùn khoan khi thải xuống biển từ các công trình thăm dò, khai thác dầu khí.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát thải khí thải công nghiệp lọc hoá dầu vào môi trường không khí. Không áp dụng Quy chuẩn này đối với các lĩnh vực sản xuất nằm trong cơ sở lọc hoá dầu đã ban hành quy chuẩn riêng. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải nước khai thác từ các hoạt động khai thác dầu khí xuống vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải dung dịch khoan và mùn khoan từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí xuống vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải dung dịch khoan và mùn khoan từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí xuống vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam.\n1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Khí thải công nghiệp lọc hoá dầu là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải từ mỗi ống khói cố định của cơ sở lọc hoá dầu vào môi trường không khí. 1.3.2. Kp là hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với lưu lượng khí thải từng ống khói theo thiết kế của cơ sở lọc hoá dầu. 1.3.3. Kv là hệ số vùng, khu vực ứng với địa điểm đặt các cơ sở lọc hoá dầu. 1.3.4. Mét khối khí thải chuẩn (Nm3) là mét khối khí thải ở nhiệt độ 250C và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Nước khai thác là nước từ các vỉa dầu khí, được tách ra trong quá trình khai thác dầu, khí; Nước khai thác bao gồm: nước vỉa, nước bơm ép và dung dịch hỗn hợp các chất được đưa vào trong giếng. 1.3.2. Hàm lượng dầu trung bình ngày: là trung bình cộng giá trị hàm lượng dầu của 04 (bốn) mẫu nước khai thác, mỗi mẫu được lấy cách nhau 06 (sáu) giờ trong 01 (một) ngày; 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Dung dịch nền là dầu khoáng, dầu khoáng tinh luyện hoặc dầu tổng hợp được sử dụng làm pha liên tục để pha chế dung dịch khoan nền không nước. 1.3.2. Dung dịch khoan là dung dịch tuần hoàn được sử dụng trong quá trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí để đưa mùn khoan lên khỏi giếng khoan và cân bằng áp suất trong giếng khoan, làm mát và bôi trơn mũi khoan, truyền năng lượng thuỷ lực đến mũi khoan, trám kín các chỗ thấm và bảo trì thành giếng. 1.3.2.1 Dung dịch khoan nền nước (Water – Based Drilling Fluids - WBDF) là dung dịch khoan sử dụng nước làm pha liên tục và một số phụ gia khác. 1.3.2.2. Dung dịch khoan nền không nước (Non – Aqueous Drilling Fluids - NADF) là dung dịch khoan sử dụng dung dịch nền làm pha liên tục và một số phụ gia khác. 1.3.3. Mùn khoan là hỗn hợp các mảnh vụn đất đá được mang tên khỏi giếng khoan cùng với dung dịch khoan. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Dung dịch nền là dầu khoáng, dầu khoáng tinh luyện hoặc dầu tổng hợp được sử dụng làm pha liên tục để pha chế dung dịch khoan nền không nước. 1.3.2. Dung dịch khoan là dung dịch tuần hoàn được sử dụng trong quá trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí để đưa mùn khoan lên khỏi giếng khoan và cân bằng áp suất trong giếng khoan, làm mát và bôi trơn mũi khoan, truyền năng lượng thuỷ lực đến mũi khoan, trám kín các chỗ thấm và bảo trì thành giếng. 1.3.2.1 Dung dịch khoan nền nước (Water – Based Drilling Fluids - WBDF) là dung dịch khoan sử dụng nước làm pha liên tục và một số phụ gia khác. 1.3.2.2. Dung dịch khoan nền không nước (Non – Aqueous Drilling Fluids - NADF) là dung dịch khoan sử dụng dung dịch nền làm pha liên tục và một số phụ gia khác. 1.3.3. Mùn khoan là hỗn hợp các mảnh vụn đất đá được mang tên khỏi giếng khoan cùng với dung dịch khoan.", "header": "['Thông tư 42/2010/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 1018, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này ba ( 03 ) quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về môi_trường : điều 1 . quy_định chung điều 1 . quy_định chung điều 1 . quy_định chung điều 1 . quy_định chung \n 1 . qcvn : 34 : 2010 / btnmt – quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về khí_thải công_nghiệp lọc hoá_dầu đối_với bụi và các chất vô_cơ . \n 2 . qcvn : 35 : 2010 / btnmt – quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về nước khai_thác thải từ các công_trình dầu_khí trên biển . \n 3 . qcvn : 36 : 2010 / btnmt – quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về dung_dịch khoan và mùn khoan thải từ các công_trình dầu_khí trên biển . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định giá_trị tối_đa cho phép của bụi và các chất vô_cơ trong khí_thải công_nghiệp lọc hoá_dầu khi phát thải vào môi_trường không_khí . 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định giá_trị tối_đa cho phép của dầu trong nước khai_thác thải xuống biển từ các công_trình khai_thác dầu_khí . 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các thông_số cơ_bản liên_quan đến môi_trường của dung_dịch khoan được phép sử_dụng và giá_trị tối_đa cho phép của dung_dịch nền bám dính trong mùn khoan khi thải xuống biển từ các công_trình thăm_dò , khai_thác dầu_khí . 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các thông_số cơ_bản liên_quan đến môi_trường của dung_dịch khoan được phép sử_dụng và giá_trị tối_đa cho phép của dung_dịch nền bám dính trong mùn khoan khi thải xuống biển từ các công_trình thăm_dò , khai_thác dầu_khí . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động phát thải khí_thải công_nghiệp lọc hoá_dầu vào môi_trường không_khí . không áp_dụng quy_chuẩn này đối_với các lĩnh_vực sản_xuất nằm trong cơ_sở lọc hoá_dầu đã ban_hành quy_chuẩn riêng . 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động thải nước khai_thác từ các hoạt_động khai_thác dầu_khí xuống vùng_biển thuộc chủ_quyền việt_nam . 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động thải dung_dịch khoan và mùn khoan từ các hoạt_động thăm_dò , khai_thác dầu_khí xuống vùng_biển thuộc chủ_quyền việt_nam . 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động thải dung_dịch khoan và mùn khoan từ các hoạt_động thăm_dò , khai_thác dầu_khí xuống vùng_biển thuộc chủ_quyền việt_nam . \n 1.3 . giải_thích thuật_ngữ trong quy_chuẩn này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . khí_thải công_nghiệp lọc hoá_dầu là hỗn_hợp các thành_phần vật_chất phát thải từ mỗi ống_khói cố_định của cơ_sở lọc hoá_dầu vào môi_trường không_khí . 1.3.2 . kp là hệ_số lưu_lượng nguồn thải ứng với lưu_lượng khí_thải từng ống_khói theo thiết_kế của cơ_sở lọc hoá_dầu . 1.3.3 . kv là h