Document ID: 467723

Title: QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp xã hội khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.", "header": "['Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về chính_sách trợ_giúp xã_hội thường_xuyên tại cộng_đồng ; nhận chăm_sóc , nuôi_dưỡng tại cộng_đồng ; trợ_giúp xã_hội khẩn_cấp và chăm_sóc , nuôi_dưỡng tại cơ_sở trợ_giúp xã_hội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng là việc hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng trợ giúp xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại hộ gia đình.\n2. Người bị thương nặng là người bị thương dẫn đến phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 3 ngày trở lên.\n3. Hộ phải di dời khẩn cấp nhà ở là hộ gia đình phải di dời nhà ở do nguy cơ sạt lở đất, lũ, lụt, thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n4. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp và khả năng cần thiết.\n5. Hậu quả nghiêm trọng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông hoặc sự kiện bất khả kháng khác là hậu quả có người bị chết hoặc bị thương nặng.\n6. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi là vợ, chồng hoặc các con, cháu của người cao tuổi và những người khác có nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.", "header": "['Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 213, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nhận chăm_sóc , nuôi_dưỡng tại cộng_đồng là việc hộ gia_đình , cá_nhân nhận chăm_sóc , nuôi_dưỡng đối_tượng trợ_giúp xã_hội có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn tại hộ gia_đình . \n 2 . người bị_thương nặng là người bị_thương dẫn đến phải cấp_cứu và điều_trị tại cơ_sở y_tế từ 3 ngày trở lên . \n 3 . hộ phải di_dời khẩn_cấp nhà ở là hộ gia_đình phải di_dời nhà ở do nguy_cơ sạt_lở đất , lũ , lụt , thiên_tai , thảm_họa , hỏa_hoạn hoặc lý_do bất_khả_kháng khác theo quyết_định của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . \n 4 . sự_kiện bất_khả_kháng là sự_kiện xảy ra một_cách khách_quan , không_thể lường trước được và không_thể khắc_phục được mặc_dù đã áp_dụng mọi biện_pháp và khả_năng cần_thiết . \n 5 . hậu_quả nghiêm_trọng do thiên_tai , hỏa_hoạn , tai_nạn giao_thông hoặc sự_kiện bất_khả_kháng khác là hậu_quả có người bị chết hoặc bị_thương nặng . \n 6 . người có nghĩa_vụ và quyền phụng_dưỡng người cao_tuổi là vợ , chồng hoặc các con , cháu của người cao_tuổi và những người khác có nghĩa_vụ nuôi_dưỡng , cấp_dưỡng theo quy_định của pháp_luật về hôn_nhân và gia_đình .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội\n1. Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.\n2. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.\n3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.", "header": "['Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc cơ_bản về chính_sách trợ_giúp xã_hội \n 1 . chính_sách trợ_giúp xã_hội được thực_hiện kịp_thời , công_bằng , công_khai , minh_bạch ; hỗ_trợ theo mức_độ khó_khăn và ưu_tiên tại gia_đình , cộng_đồng nơi sinh_sống của đối_tượng . \n 2 . chế_độ , chính_sách trợ_giúp xã_hội được thay_đổi theo điều_kiện kinh_tế đất_nước và mức_sống tối_thiểu dân_cư từng thời_kỳ . \n 3 . nhà_nước khuyến_khích , tạo điều_kiện để cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân nuôi_dưỡng , chăm_sóc và trợ_giúp đối_tượng trợ_giúp xã_hội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội\n1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.\n2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.\n3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:\na) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;\nb) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.", "header": "['Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 176, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức chuẩn trợ_giúp xã_hội \n 1 . mức chuẩn trợ_giúp xã_hội là căn_cứ xác_định mức trợ_cấp xã_hội , mức hỗ_trợ kinh_phí nhận chăm_sóc , nuôi_dưỡng ; mức trợ_cấp nuôi_dưỡng trong cơ_sở trợ_giúp xã_hội và các mức trợ_giúp xã_hội khác . \n 2 . mức chuẩn trợ_giúp xã_hội áp_dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng / tháng . tùy theo khả_năng cân_đối của ngân_sách , tốc_độ tăng_giá tiêu_dùng và tình_hình đời_sống của đối_tượng bảo_trợ xã_hội , cơ_quan có thẩm_quyền xem_xét , điều_chỉnh tăng mức chuẩn trợ_giúp xã_hội cho phù_hợp ; bảo_đảm tương_quan chính_sách đối_với các đối_tượng khác . \n 3 . tùy thuộc điều_kiện kinh_tế - xã_hội tại địa_phương , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh trình hội_đồng nhân_dân cùng cấp quyết_định : \n a ) mức chuẩn trợ_giúp xã_hội , mức trợ_giúp xã_hội áp_dụng trên địa_bàn bảo_đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ_giúp xã_hội và mức trợ_giúp xã_hội quy_định tại nghị_định này ; \n b ) đối_tượng khó_khăn khác chưa quy_định tại nghị_định này được hưởng chính_sách trợ_giúp xã_hội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng\n1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;\nb) Mồ côi cả cha và mẹ;\nc) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;\nd) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;\nđ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;\ne) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;\ng) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;\nh) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;\ni) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;\nk) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo