Document ID: 189031

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN THUỘC HỆ THỐNG HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 – 2020;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam (bao gồm Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương, Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh và cấp huyện) được thành lập theo văn bản số 4035/KTTH ngày 26/7/1995 về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân Việt Nam và Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn giai đoạn 2011–2020.", "header": "['Thông tư 69/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng thông_tư này là các quỹ hỗ_trợ nông_dân thuộc hệ_thống hội nông_dân việt_nam ( bao_gồm quỹ hỗ_trợ nông_dân trung_ương , quỹ hỗ_trợ nông_dân cấp tỉnh và cấp huyện ) được thành_lập theo văn_bản số 4035 / ktth ngày 26 / 7 / 1995 về việc thành_lập quỹ hỗ_trợ nông_dân việt_nam và quyết_định số 673 / qđ - ttg ngày 10 / 5 / 2011 của thủ_tướng chính_phủ về việc hội nông_dân việt nam trực_tiếp thực_hiện và phối_hợp thực_hiện một_số chương_trình , đề_án phát_triển kinh_tế , văn_hoá , xã_hội nông_thôn giai_đoạn 2011 – 2020 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc quản lý tài chính\n1. Quỹ Hỗ trợ nông dân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm hỗ trợ và giúp đỡ hội viên nông dân phát triển sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.\n2. Quỹ Hỗ trợ nông dân có tư cách pháp nhân, có con dấu, có bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước theo quy định của pháp luật.\n3. Quỹ Hỗ trợ nông dân tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật; thực hiện bảo toàn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro trong hoạt động theo các qui định của pháp luật hiện hành và qui định tại qui chế này.\n4. Hoạt động quản lý vốn, tài sản, thu, chi tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân đặt dưới sự chỉ đạo, quản lý của Ban thường vụ Hội Nông dân cùng cấp và Ban thường vụ Hội Nông dân Việt Nam.", "header": "['Thông tư 69/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc quản_lý_tài_chính \n 1 . quỹ hỗ_trợ nông_dân hoạt_động không vì mục_tiêu lợi_nhuận , nhằm hỗ_trợ và giúp_đỡ hội_viên nông_dân phát_triển sản_xuất kinh_doanh trong lĩnh_vực nông_nghiệp , nông_thôn . \n 2 . quỹ hỗ_trợ nông_dân có tư_cách pháp_nhân , có con_dấu , có bảng cân_đối kế_toán riêng , được mở tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước , các ngân_hàng thương_mại trong nước theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . quỹ hỗ_trợ nông_dân tự_chủ về tài_chính , tự chịu trách_nhiệm về hoạt_động của mình trước pháp_luật ; thực_hiện bảo_toàn và phát_triển vốn ; bù_đắp chi_phí và rủi_ro trong hoạt_động theo các qui_định của pháp_luật hiện_hành và qui_định tại qui_chế này . \n 4 . hoạt_động quản_lý vốn , tài_sản , thu , chi tài_chính của quỹ hỗ_trợ nông_dân đặt dưới sự chỉ_đạo , quản_lý của ban thường_vụ hội nông_dân cùng cấp và ban thường_vụ hội nông_dân việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguồn vốn hoạt động\n1. Vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân được hình thành từ các nguồn sau đây:\na) Vốn chủ sở hữu: - Vốn do ngân sách nhà nước cấp (đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương do ngân sách trung ương cấp; đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, huyện do ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện cấp); - Vốn vận động, tiếp nhận tài trợ từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước để phát triển nông nghiệp, nông thôn; - Vốn tự bổ sung hàng năm.\nb) Vốn nhận uỷ thác của Nhà nước, của các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.\nc) Nguồn vốn hợp pháp khác theo qui định của pháp luật.\n2. Quỹ Hỗ trợ nông dân không được huy động vốn và vay vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, vay thương mại của các tổ chức, cá nhân như hoạt động của các tổ chức tín dụng.", "header": "['Thông tư 69/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 166, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguồn vốn hoạt_động \n 1 . vốn hoạt_động của quỹ hỗ_trợ nông_dân được hình_thành từ các nguồn sau đây : \n a ) vốn chủ sở_hữu : - vốn do ngân_sách nhà_nước cấp ( đối_với quỹ hỗ_trợ nông_dân trung_ương do ngân_sách trung_ương cấp ; đối_với quỹ hỗ_trợ nông_dân cấp tỉnh , huyện do ngân_sách cấp tỉnh , cấp huyện cấp ) ; - vốn vận_động , tiếp_nhận tài_trợ từ các tổ_chức và cá_nhân trong và ngoài nước để phát_triển nông_nghiệp , nông_thôn ; - vốn tự bổ_sung hàng năm . \n b ) vốn nhận uỷ_thác của nhà_nước , của các tổ_chức trong và ngoài nước tài_trợ cho phát_triển nông_nghiệp , nông_thôn . \n c ) nguồn vốn hợp_pháp khác theo qui_định của pháp_luật . \n 2 . quỹ hỗ_trợ nông_dân không được huy_động vốn và vay vốn dưới hình_thức tiền gửi tiết_kiệm , phát_hành kỳ_phiếu , tín_phiếu , trái_phiếu , vay thương_mại của các tổ_chức , cá_nhân như hoạt_động của các tổ_chức tín_dụng .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Sử dụng vốn\n1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân được sử dụng để hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xóa đói, giảm nghèo; nâng cao qui mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn; tạo việc làm, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, khai thác tiềm năng, thế mạnh của vùng để tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao.\n2. Vốn hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân được thực hiện dưới hình thức cho vay trợ giúp có hoàn trả (có hạn mức, có kỳ hạn) không thu lãi mà chỉ thu phí.\n3. Quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, thu hồi kịp thời đầy đủ các khoản vốn cho vay trợ giúp nông dân để bảo toàn vốn và hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho các tổ chức, cá nhân tài trợ vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông dân.\n4. Quỹ Hỗ trợ nông dân không được sử dụng nguồn vốn hoạt động để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ, đầu tư chứng khoán, kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính và các hoạt động kinh doanh khác.\n5. Ban thường vụ Trung ương Hội nông dân Việt Nam hướng dẫn cơ chế Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay trợ giúp có hoàn trả đối với nông dân, trong đó xác định rõ đối tượng, điều kiện vay, thời hạn, mức vốn vay, hoàn trả vốn vay.", "header": "['Thông tư 69/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 266, "lower_segmented_text": "điều 4 . sử_dụng vốn \n 1 . nguồn vốn hoạt_động của quỹ hỗ_trợ nông_dân được sử_dụng để hỗ_trợ , giúp_đỡ hội_viên nông_dân xây_dựng và nhân rộng các mô_hình phát_triển kinh_tế nhằm xóa_đói , giảm nghèo ; nâng cao qui_mô sản_xuất và sản_xuất hàng_hóa , phát_triển ngành_nghề ; góp_phần chuyển_dịch cơ_cấu kinh_tế và phát_triển các hình_thức kinh_tế tập_thể ở nông_thôn ; tạo việc_làm , thúc_đẩy việc ứng_dụng tiến_bộ kỹ_thuật , công_nghệ mới vào sản_xuất nông_nghiệp , khai_thác tiềm_năng , thế mạnh của vùng để tạo ra các loại nông_sản hàng_hóa , dịch_vụ đạt chất_lượng , hiệu_quả cao . \n 2 . vốn hỗ_trợ , giúp_đỡ hội_viên nông_dân được thực_hiện dưới hình_thức cho vay trợ_giúp có hoàn_trả ( có hạn_mức , có kỳ_hạn ) không thu lãi mà chỉ thu phí . \n 3 . quỹ hỗ_trợ nông_dân có trách_nhiệm quản_lý , sử_dụng vốn đúng mục_đích , đúng đối_tượng , có hiệu_quả , thu_hồi kịp_thời đầy_đủ các khoản vốn cho vay trợ_giúp nông_dân để bảo_toàn vốn và hoàn_trả đầy_đủ , kịp_thời cho các tổ_chức , cá_nhân_tài_trợ_vốn cho quỹ hỗ_trợ nông_dân . \n 4 . quỹ hỗ_trợ nông_dân không được sử_dụng nguồn vốn hoạt_động để thực_hiện các m