Document ID: 598704

Title: QUY ĐỊNH KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử; Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nội dung, trình tự và tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng và đối tượng kiểm tra\n1. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n2. Đối tượng kiểm tra\na) Hàng hóa lưu thông trên thị trường Việt Nam.\nb) Hàng hóa trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh không thuộc đối tượng kiểm tra quy định tại Thông tư này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hàng hóa lưu thông trên thị trường là hàng hóa được vận chuyển, trưng bày, khuyến mại, tiếp thị và lưu giữ trong quá trình mua bán hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa trong hoạt động thương mại điện tử), trừ hàng hóa đang được vận chuyển từ cửa khẩu về kho lưu giữ hàng hóa của người nhập khẩu hoặc đang lưu giữ tại kho lưu giữ hàng hóa của người nhập khẩu, chờ kiểm tra thông quan.\n2. Người chứng kiến là người được Đoàn kiểm tra mời để chứng kiến việc kiểm tra và lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư này.\n3. Lô hàng hóa\na) Đối với hàng hóa dạng rời, đơn chiếc: Lô hàng hóa là tập hợp một loại hàng hóa được xác định về số lượng, có cùng kiểu loại, cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.\nb) Đối với hàng hóa mà trong quá trình lưu giữ, bảo quản, bán hàng hóa có thể bị trộn lẫn làm thay đổi về chất lượng: Lô hàng hóa là tập hợp một loại hàng hóa được xác định về số lượng được lưu giữ, bảo quản, bán hàng hóa trong cùng một đơn vị lưu giữ, bảo quản hoặc một địa điểm lưu giữ, bảo quản.\n4. Cơ quan kiểm tra ở Trung ương là cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; cơ quan kiểm tra ở địa phương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.\n5. Các từ ngữ khác liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong Thông tư này áp dụng theo quy định tại Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật.\nĐiều 4. Căn cứ kiểm tra\n1. Thông tin, cảnh báo về hàng hóa lưu thông trên thị trường không phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 38 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n2. Thông tin phản ánh dưới mọi hình thức của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước về dấu hiệu vi phạm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, nhãn hàng hóa.\n3. Kết quả khảo sát hoặc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường phát hiện hàng hóa có nhãn hàng hóa không đúng quy định hoặc có dấu hiệu chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n4. Theo yêu cầu quản lý hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về chất lượng sản phẩm, hàng hóa chuyển đến.\n5. Theo kế hoạch kiểm tra hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 5. Hình thức kiểm tra\n1. Kiểm tra theo kế hoạch hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt\na) Xây dựng kế hoạch kiểm tra: Hằng năm, cơ quan kiểm tra căn cứ yêu cầu quản lý, diễn biến tình hình chất lượng sản phẩm hàng hóa, đánh giá tình hình tuân thủ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; kết quả kiểm tra kỳ trước; tình hình kinh phí và chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\nb) Đối với những cơ sở đã được phê duyệt trong kế hoạch hằng năm, căn cứ tình hình thực tế hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý, trường hợp cơ quan kiểm tra không kiểm tra tại cơ sở thì gửi công văn đến cơ sở được kiểm tra yêu cầu báo cáo việc chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến sản phẩm hàng hóa do cơ sở đang kinh doanh. Nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, nhãn hàng hóa thông qua các báo cáo của cơ sở được kiểm tra thì cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra đột xuất theo quy định tại Thông tư này.\n2. Kiểm tra đột xuất chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường Căn cứ kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 01/2024/TT-BKHCN quy định kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 874, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nội_dung , trình_tự và tổ_chức thực_hiện kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng hàng_hóa lưu_thông trên thị_trường . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng và đối_tượng kiểm_tra \n 1 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa thuộc các bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực , địa_phương và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa . \n 2 . đối_tượng kiểm_tra \n a ) hàng_hóa lưu_thông trên thị_trường việt_nam . \n b ) hàng_hóa trong lĩnh_vực quốc_phòng , an_ninh không thuộc đối_tượng kiểm_tra quy_định tại thông_tư này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hàng_hóa lưu_thông trên thị_trường là hàng_hóa được vận_chuyển , trưng_bày , khuyến_mại , tiếp_thị và lưu_giữ trong quá_trình mua_bán hàng_hóa ( bao_gồm cả hàng_hóa trong hoạt_động thương_mại điện_tử ) , trừ hàng_hóa đang được vận_chuyển từ cửa_khẩu về kho lưu_giữ hàng_hóa của người nhập_khẩu hoặc đang lưu_giữ tại kho lưu_giữ hàng_hóa của người nhập_khẩu , chờ kiểm_tra thông_quan . \n 2 . người chứng_kiến là người được đoàn kiểm_tra mời để chứng_kiến việc kiểm_tra và lập biên_bản vi_phạm hành_chính theo quy_định tại thông_tư này . \n 3 . lô hàng_hóa \n a ) đối_với hàng_hóa dạng rời , đơn_chiếc : lô hàng_hóa là tập_hợp một loại hàng_hóa được xác_định về số_lượng , có cùng kiểu loại , cùng nội_dung ghi nhãn , do một tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu tại cùng một địa_điểm được phân_phối , tiêu_thụ trên thị_trường . \n b ) đối_với hàng_hóa mà trong quá_trình lưu_giữ , bảo_quản , bán hàng_hóa có_thể bị trộn lẫn làm thay_đổi về chất_lượng : lô hàng_hóa là tập_hợp một loại hàng_hóa được xác_định về số_lượng được lưu_giữ , bảo_quản , bán hàng_hóa trong cùng một đơn_vị lưu_giữ , bảo_quản hoặc một địa_điểm lưu_giữ , bảo_quản . \n 4 . cơ_quan kiểm_tra ở trung_ương là cơ_quan chuyên_môn thuộc bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực được phân_công , phân_cấp thực_hiện nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; cơ_quan kiểm_tra ở địa_phương là cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương được phân_công , phân_cấp thực_hiện nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa tại địa_phương . \n 5 . các từ_ngữ khác liên_quan đến chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa và tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật trong thông_tư này áp_dụng theo quy_định tại điều 3 luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa và điều 3 luật tiêu_chuẩn và quy_chuẩn kỹ_thuật . \n điều 4 . căn_cứ kiểm_tra \n 1 . thông_tin , cảnh_báo về hàng_hóa lưu_thông trên thị_trường không phù_hợp với các điều_kiện quy_định tại điều 38 luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa . \n 2 . thông_tin phản_ánh dưới mọi hình_thức của tổ_chức , cá_nhân trong nước và ngoài nước về dấu_hiệu vi_phạm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa , nhãn hàng_hóa . \n 3 . kết_quả khảo_sát hoặc kiểm_tra chất_lượng hàng_hóa lưu_thông trên thị_trường phát_hiện hàng_hóa có nhãn hàng_hóa không đúng quy_định hoặc có dấu_hiệu chất_lượng không phù_hợp với tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng , quy_chuẩn kỹ_thuật tương_ứng . \n 4 . theo yêu_cầu quản_lý hoặc đề_nghị của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa chuyển đến . \n 5 . theo kế_hoạch kiểm_tra hằng năm được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n điều 5 . hình_thức kiểm_tra \n 1 . kiểm_tra theo kế_hoạch hằng nă