Document ID: 325488

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT DO HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT THỰC HIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 28/2012/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật (sau đây gọi tắt là Hội đồng); phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật; hồ sơ, thủ tục và trình tự xác định mức độ khuyết tật; cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật; kinh phí thực hiện xác định mức độ khuyết tật.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Cơ quan quản lý nhà nước về người khuyết tật;\nb) Hội đồng xác định mức độ khuyết tật;\nc) Thành viên Hội đồng xác định mức độ khuyết tật;\nd) Người khuyết tật;\nđ) Người đại diện hợp pháp của người khuyết tật;\ne) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.", "header": "['Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH về xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định hoạt_động của hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật ( sau đây gọi tắt là hội_đồng ) ; phương_pháp xác_định_dạng khuyết_tật và mức_độ khuyết_tật ; hồ_sơ , thủ_tục và trình_tự xác_định mức_độ khuyết_tật ; cấp , cấp đổi , cấp lại , thu_hồi giấy xác_nhận khuyết_tật ; kinh_phí thực_hiện xác_định mức_độ khuyết_tật . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) cơ_quan quản_lý nhà_nước về người khuyết_tật ; \n b ) hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật ; \n c ) thành_viên hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật ; \n d ) người khuyết_tật ; \n đ ) người đại_diện hợp_pháp của người khuyết_tật ; \n e ) cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan khác .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 2. Hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật\n1. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) quyết định thành lập gồm các thành viên sau:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng;\nb) Trạm trưởng trạm y tế cấp xã;\nc) Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội;\nd) Người đứng đầu hoặc cấp phó của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh cấp xã;\nđ) Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật.\n2. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật hoạt động theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 16 Luật Người khuyết tật.\n3. Hội đồng có nhiệm vụ xác định dạng tật và mức độ khuyết tật; xác định lại mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật khi có sự kiện làm thay đổi mức độ khuyết tật.\n4. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:\na) Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức và chủ trì các hoạt động của Hội đồng.\nb) Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội có trách nhiệm: - Hướng dẫn và kiểm tra người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật hoàn thiện hồ sơ xác định mức độ khuyết tật; - Tham khảo ý kiến của cơ sở giáo dục về thông tin của người được xác định mức độ khuyết tật nếu người đó đang đi học, bao gồm những khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; mời đại diện cơ sở giáo dục trên địa bàn cấp xã (nơi đối tượng học tập) dự họp xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng (nếu cần thiết); - Điền Phiếu xác định mức độ khuyết tật theo Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở kết luận của Hội đồng; - Ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng; - Xây dựng các văn bản, hoàn chỉnh, lưu giữ hồ sơ, văn bản của Hội đồng; - Thực hiện nhiệm vụ khác do của Chủ tịch Hội đồng phân công.\nc) Trạm trưởng trạm y tế cấp xã có trách nhiệm: - Cung cấp thông tin về chuyên môn y tế liên quan đến người khuyết tật cho Hội đồng; - Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.\nd) Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm tham gia xác định mức độ khuyết tật; tham dự các cuộc họp của Hội đồng và thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.\n5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra Quyết định thay thế, bổ sung thành viên của Hội đồng.\n6. Hội đồng có cùng nhiệm kỳ với Ủy ban nhân dân cấp xã.\n7. Hội đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.", "header": "['Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH về xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT']", "len_tokenizer": 468, "lower_segmented_text": "điều 2 . hoạt_động của hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật \n 1 . hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật do chủ_tịch ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi tắt là cấp xã ) quyết_định thành_lập gồm các thành_viên sau : \n a ) chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp xã là chủ_tịch hội_đồng ; \n b ) trạm_trưởng trạm y_tế cấp xã ; \n c ) công_chức cấp xã phụ_trách công_tác lao_động , thương_binh và xã_hội ; \n d ) người đứng đầu hoặc cấp phó của ủy_ban mặt_trận tổ_quốc việt_nam , hội phụ_nữ , đoàn thanh_niên , hội cựu_chiến_binh cấp xã ; \n đ ) người đứng đầu tổ_chức của người khuyết_tật cấp xã nơi có tổ_chức của người khuyết_tật . \n 2 . hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật hoạt_động theo quy_định tại khoản 3 và khoản 4 điều 16 luật người khuyết_tật . \n 3 . hội_đồng có nhiệm_vụ xác_định_dạng tật và mức_độ khuyết_tật ; xác_định lại mức_độ khuyết_tật đối_với người khuyết_tật khi có sự_kiện làm thay_đổi mức_độ khuyết_tật . \n 4 . trách_nhiệm của các thành_viên hội_đồng : \n a ) chủ_tịch hội_đồng có trách_nhiệm tổ_chức và chủ_trì các hoạt_động của hội_đồng . \n b ) công_chức cấp xã phụ_trách công_tác lao_động , thương_binh và xã_hội có trách_nhiệm : - hướng_dẫn và kiểm_tra người khuyết_tật hoặc người đại_diện hợp_pháp của người khuyết_tật hoàn_thiện hồ_sơ xác_định mức_độ khuyết_tật ; - tham_khảo ý_kiến của cơ_sở giáo_dục về thông_tin của người được xác_định mức_độ khuyết_tật nếu người đó đang đi học , bao_gồm những khó_khăn trong học_tập , sinh_hoạt , giao_tiếp và kiến_nghị về dạng khuyết_tật , mức_độ khuyết_tật theo mẫu_số 04 ban_hành kèm theo thông_tư này ; mời đại_diện cơ_sở giáo_dục trên địa_bàn cấp xã ( nơi đối_tượng học_tập ) dự họp xác_định mức_độ khuyết_tật của hội_đồng ( nếu cần_thiết ) ; - điền phiếu xác_định mức_độ khuyết_tật theo mẫu_số 02 hoặc mẫu_số 03 ban_hành kèm theo thông_tư này trên cơ_sở kết_luận của hội_đồng ; - ghi biên_bản các cuộc họp của hội_đồng ; - xây_dựng các văn_bản , hoàn_chỉnh , lưu_giữ hồ_sơ , văn_bản của hội_đồng ; - thực_hiện nhiệm_vụ khác do của chủ_tịch hội_đồng_phân_công . \n c ) trạm_trưởng trạm y_tế cấp xã có trách_nhiệm : - cung_cấp thông_tin về chuyên_môn y_tế liên_quan đến người khuyết_tật cho hội_đồng ; - thực_hiện nhiệm_vụ khác do chủ_tịch hội_đồng_phân_công . \n d ) các thành_viên hội_đồng có trách_nhiệm tham_gia xác_định mức_độ khuyết_tật ; tham_dự các cuộc họp của hội_đồng và thực_hiện nhiệm_vụ khác do chủ_tịch hội_đồng_phân_công . \n 5 . chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp xã có trách_nhiệm ra quyết_định thay_thế , bổ_sung thành_viên của hội_đồng . \n 6 . hội_đồng có cùng nhiệm_kỳ với ủy_ban nhân_dân cấp xã . \n 7 . hội_đồng được sử_dụng con_dấu của ủy_ban nhân_dân cấp xã .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật\n1. Phương pháp xác định mức độ khuyết tật thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Người khuyết tật. Hội đồng quan sát trực tiếp người khuyết tật, thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế, xã hội quy định tại Phiếu xác định mức độ khuyết tật ban hành kèm theo Thông tư này và các phương pháp đơn giản khác để xác định dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật đối với từng người khuyết tật.\n2. Xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi Hội đồng căn cứ hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật, sử dụng phương pháp xác định mức độ khuyết tật quy định tại Khoản 1 Điều này; phỏng vấn người đại diện hợp pháp của trẻ em và sử dụng “Phiếu xá