Document ID: 147945

Title: VỀ TỔNG BIÊN CHẾ VÀ SỐ LƯỢNG KIỂM SÁT VIÊN, ĐIỀU TRA VIÊN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN, VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ CÁC CẤP

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10;
Căn cứ Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân số 03/2002/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 15/2011/UBTVQH12;
Căn cứ Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự số 05/2002/PL-UBTVQH11;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. \n1. Tổng biên chế của Viện kiểm sát nhân dân các cấp là 15.860 người, bao gồm 13.743 người theo quy định tại Nghị quyết số 821/2009/UBTVQH12 ngày 17/9/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và 2.117 người được bổ sung mới, trong đó bổ sung cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 103 người và bổ sung cho Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện là 2.014 người.\n2. Tổng số Kiểm sát viên các cấp của Viện kiểm sát nhân dân là 10.424 người, bao gồm 8.925 Kiểm sát viên các cấp theo quy định tại Nghị quyết số 821/2009/UBTVQH12 ngày 17/9/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và 1.499 Kiểm sát viên trung cấp được bổ sung mới, cụ thể như sau: - Số luợng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 170 người; - Số lượng Kiểm sát viên trung cấp là 4.039 người; - Số lượng Kiểm sát viên sơ cấp là 6.215 người.\n3. Số lượng Điều tra viên cao cấp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 35 người, bao gồm 14 người theo quy định tại Nghị quyết số 821/2009/UBTVQH12 ngày 17/9/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và 21 người được bổ sung mới.", "header": "['Nghị quyết 522e/NQ-UBTVQH13 về tổng biên chế và số lượng kiểm sát viên, điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 230, "lower_segmented_text": "điều 1 . \n 1 . tổng_biên_chế của viện kiểm_sát_nhân_dân các cấp là 15.860 người , bao_gồm 13.743 người theo quy_định tại nghị_quyết số 821 / 2009 / ubtvqh12 ngày 17 / 9 / 2009 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội và 2.117 người được bổ_sung mới , trong đó bổ_sung cho viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao là 103 người và bổ_sung cho viện kiểm_sát_nhân_dân cấp huyện là 2.014 người . \n 2 . tổng_số kiểm_sát_viên các cấp của viện kiểm_sát_nhân_dân là 10.424 người , bao_gồm 8.925 kiểm_sát_viên các cấp theo quy_định tại nghị_quyết số 821 / 2009 / ubtvqh12 ngày 17 / 9 / 2009 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội và 1.499 kiểm_sát_viên trung_cấp được bổ_sung mới , cụ_thể như sau : - số luợng kiểm_sát_viên viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao là 170 người ; - số_lượng kiểm_sát_viên trung_cấp là 4.039 người ; - số_lượng kiểm_sát_viên sơ_cấp là 6.215 người . \n 3 . số_lượng điều_tra_viên cao_cấp của viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao là 35 người , bao_gồm 14 người theo quy_định tại nghị_quyết số 821 / 2009 / ubtvqh12 ngày 17 / 9 / 2009 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội và 21 người được bổ_sung mới .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. . Giữ nguyên biên chế của Viện kiểm sát quân sự các cấp theo quy định tại Nghị quyết số 821/2009/UBTVQH12 ngày 17/9/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.", "header": "['Nghị quyết 522e/NQ-UBTVQH13 về tổng biên chế và số lượng kiểm sát viên, điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 2 . . giữ nguyên biên_chế của viện kiểm_sát quân_sự các cấp theo quy_định tại nghị_quyết số 821 / 2009 / ubtvqh12 ngày 17 / 9 / 2009 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. . Việc thực hiện biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này phải bảo đảm đúng cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn và thủ tục tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị quyết 522e/NQ-UBTVQH13 về tổng biên chế và số lượng kiểm sát viên, điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 3 . . việc thực_hiện biên_chế , số_lượng kiểm_sát_viên , điều_tra_viên của viện kiểm_sát_nhân_dân và viện kiểm_sát quân_sự các cấp quy_định tại điều 1 và điều 2 của nghị_quyết này phải bảo_đảm đúng cơ_cấu chức_danh , tiêu_chuẩn và thủ_tục tuyển_dụng , bổ_nhiệm theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. \n1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm chủ động tạo nguồn, phối hợp với các cơ quan có liên quan hỗ trợ tạo nguồn tuyển dụng, bổ nhiệm đủ số biên chế được phân bổ; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các tiêu chí xác định, phân bổ biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp cho phù hợp với tình hình mới làm cơ sở cho việc xây dựng Đề án điều chỉnh biên chế khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội; việc đề nghị điều chỉnh biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp phải gắn với yêu cầu công việc thực tế và việc hoàn thiện tổ chức bộ máy theo tinh thần cải cách tư pháp.\n2. Hằng năm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thực hiện Nghị quyết này.", "header": "['Nghị quyết 522e/NQ-UBTVQH13 về tổng biên chế và số lượng kiểm sát viên, điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "điều 4 . \n 1 . viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao có trách_nhiệm chủ_động tạo nguồn , phối_hợp với các cơ_quan có liên_quan hỗ_trợ tạo nguồn tuyển_dụng , bổ_nhiệm đủ số biên_chế được phân_bổ ; nghiên_cứu sửa_đổi , bổ_sung các tiêu_chí xác_định , phân_bổ biên_chế , số_lượng kiểm_sát_viên , điều_tra_viên của viện kiểm_sát_nhân_dân các cấp cho phù_hợp với tình_hình mới làm cơ_sở cho việc xây_dựng đề_án điều_chỉnh biên_chế khi trình ủy_ban thường_vụ quốc_hội ; việc đề_nghị điều_chỉnh biên_chế , số_lượng kiểm_sát_viên , điều_tra_viên của viện kiểm_sát_nhân_dân các cấp phải gắn với yêu_cầu công_việc thực_tế và việc hoàn_thiện tổ_chức bộ_máy theo tinh_thần cải_cách tư_pháp . \n 2 . hằng năm , viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao có trách_nhiệm báo_cáo ủy_ban thường_vụ quốc_hội về việc thực_hiện nghị_quyết này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. \n1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký.\n2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này", "header": "['Nghị quyết 522e/NQ-UBTVQH13 về tổng biên chế và số lượng kiểm sát viên, điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 5 . \n 1 . nghị_quyết này có hiệu_lực từ ngày ký . \n 2 . viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , bộ_trưởng bộ quốc_phòng trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_quyết này", "pointer_link": "['Điều 5']"}]