Document ID: 132449

Title: ĐO LƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động đo lường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đo lường là việc xác định, duy trì giá trị đo của đại lượng cần đo.\n2. Hoạt động đo lường là việc thiết lập, sử dụng đơn vị đo, chuẩn đo lường; sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường; kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; thực hiện phép đo; định lượng đối với hàng đóng gói sẵn; quản lý về đo lường; thông tin, đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường.\n3. Hệ đơn vị đo quốc tế (viết tắt theo thông lệ quốc tế là SI) là hệ thống đơn vị đo có tên gọi, ký hiệu và quy tắc thiết lập các đơn vị ước, bội cùng với quy tắc sử dụng chúng được Đại hội cân đo quốc tế chấp thuận.\n4. Chuẩn đo lường là phương tiện kỹ thuật để thể hiện, duy trì đơn vị đo của đại lượng đo và được dùng làm chuẩn để so sánh với phương tiện đo hoặc chuẩn đo lường khác. Chất chuẩn là một loại chuẩn đo lường đặc biệt có độ đồng nhất và ổn định nhất định đối với một hoặc một số thuộc tính. Chất chuẩn được sử dụng để hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị, phương tiện đo, đánh giá phương pháp đo hoặc để xác định giá trị về thành phần, tính chất của vật liệu hoặc chất khác.\n5. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo.\n6. Phép đo là tập hợp những thao tác để xác định giá trị đo của đại lượng cần đo.\n7. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng (sau đây gọi là hàng đóng gói sẵn) là hàng hóa được định lượng, đóng gói và ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà không có sự chứng kiến của bên mua.\n8. Kiểm định là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.\n9. Hiệu chuẩn là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo.\n10. Thử nghiệm là việc xác định một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.\n11. Yêu cầu kỹ thuật đo lường là tập hợp các quy định về đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo hoặc lượng của hàng đóng gói sẵn do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.\n12. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định là tổ chức đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan, được cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem xét, đưa vào danh sách để tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.\n13. Dấu định lượng là ký hiệu để công bố lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.\nĐiều 4. Nguyên tắc hoạt động đo lường\n1. Đo lường phải bảo đảm tính thống nhất, chính xác.\n2. Hoạt động đo lường phải bảo đảm:\na) Minh bạch, khách quan, chính xác; công bằng giữa các bên trong mua bán, thanh toán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;\nb) An toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường;\nc) Thuận lợi cho giao dịch thương mại trong nước và quốc tế;\nd) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường;\nđ) Phù hợp với thông lệ quốc tế;\ne) Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên trong hoạt động đo lường trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nĐiều 5. Chính sách của Nhà nước về đo lường\n1. Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng và duy trì hệ thống chuẩn đo lường quốc gia; bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện các yêu cầu về đo lường đối với chuẩn quốc gia do Nhà nước đầu tư, quản lý.\n2. Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo lường; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực về đo lường; đẩy mạnh xã hội hóa đối với các hoạt động đo lường sau đây:\na) Thiết lập và duy trì chuẩn đo lường;\nb) Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;\nc) Sản xuất phương tiện đo, chuẩn đo lường;\nd) Đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường.\n3. Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động đo lường; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường; tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về đo lường.\n4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đơn vị đo pháp định để thay thế đơn vị đo khác; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động đo lường phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế. Ưu tiên sử dụng tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được công nhận, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phục vụ quản lý nhà nước về đo lường.\nĐiều 6. Hợp tác quốc tế về đo lường\n1. Hợp tác quốc tế về đo lường được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi.\n2. Hợp tác quốc tế về đo lường được thực hiện thông qua các hoạt động sau đây:\na) Ký kết điều ước quốc tế về đo lường; gia nhập tổ chức quốc tế về đo lường; ký kết thỏa thuận, thừa nhận kết quả phép đo, kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm giữa tổ chức của Việt Nam với tổ chức tương ứng của các quốc gia, chủ thể khác của pháp luật quốc tế;\nb) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế;\nc) Trao đổi chuyên gia, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đo lường với các quốc gia khác, các tổ chức quốc tế;\nd) Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ;\nđ) Phối hợp giải quyết tranh chấp.\nĐiều 7. Những hành vi bị cấm\n1. Lợi dụng hoạt động đo lường để gây thiệt hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n2. Cố ý làm sai lệch phương tiện đo, kết quả đo.\n3. Cố ý cung cấp sai, giả mạo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.\n4. Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa nội dung trên dấu định lượng, dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định.", "header": "['Luật đo lường 2011']", "len_tokenizer": 1122, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hoạt_động đo_lường ; quyền và nghĩa_vụ của tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động đo_lường . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động đo_lường tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đo_lường là việc xác_định , duy_trì giá_trị đo của đại_lượng cần đo . \n 2 . hoạt_động đo_lường là việc thiết_lập , sử_dụng đơn_vị đo , chuẩn đo_lường ; sản_xuất , kinh_doanh , sử_dụng phương_tiện đo , chuẩn đo_lường ; kiểm_định , hiệu chuẩn , thử_nghiệm phương_tiện đo , chuẩn đo_lường ; thực_hiện phép đo ; định_lượng đối_với hàng đóng_gói sẵn ; quản_lý về đo_lường ; thông_tin , đào_tạo , tư_vấn , nghiên_cứu khoa_học , ứng_dụng và phát_triển công_nghệ về đo_lường . \n 3 . hệ đơn_vị đo quốc_tế ( viết tắt theo thông_lệ quốc_tế là si ) là hệ_thống đơn_vị đo có tên gọi , ký_hiệu và quy_tắc thiết_lập các đơn_vị ước , bội cùng với quy_tắc sử_dụng chúng được đại_hội cân đo quốc_tế chấp_thuận . \n 4 . chuẩn đo_lường là phương_tiện kỹ_thuật để thể_hiện , duy_trì đơn_vị đo của đại_lượng đo và được dùng làm chuẩn để so_sánh với phương_tiện đo hoặc chuẩn đo_lường khác . chất chuẩn là một loại chuẩn đo_lường đặc_biệt có độ đồng_nhất và ổn_định nhất_định đối_với một hoặc một_số thuộc_tính . chất chuẩn được sử_dụng để hiệu chuẩn , kiểm_định thiết_bị , phương_tiện đo , đánh_giá phương_pháp đo hoặc để xác_định giá_trị về thành_phần , tính_chất của vật_liệu hoặc chất khác . \n 5 . phương_tiện đo là phương_tiện kỹ_thuật để thực_hiện phép đo . \n 6 . phép đo là tập_hợp những thao_tác để xác_định giá_trị đo của đại_lượng cần đo . \n 7 . hàng đóng_gói sẵn theo định_lượng ( sau đây gọi là hàng đóng_gói sẵn ) là hàng_hóa được định_lượng , đóng_gói và ghi định_lượng trên nhãn hàng_hóa mà không có sự chứng_kiến của bên mua . \n 8 . kiểm_định