Document ID: 52629

Title: VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG.

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 và Nghị quyết số 19/2003/QH11 ngày 16 tháng 11 năm 2003 về nhiệm vụ năm 2004 của Quốc hội khóa XI;
Căn cứ Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về chế độ tiền lương gồm: mức lương tối thiểu chung; các bảng lương; các chế độ phụ cấp lương; chế độ nâng bậc lương; chế độ trả lương; nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tiền lương; quản lý tiền lương và thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (lực lượng vũ trang gồm quân đội nhân dân và công an nhân dân). Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nói trên, sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị.", "header": "['Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về chế_độ tiền_lương gồm : mức lương tối_thiểu chung ; các bảng lương ; các chế_độ phụ_cấp lương ; chế_độ nâng bậc lương ; chế_độ trả lương ; nguồn kinh_phí để thực_hiện chế_độ tiền_lương ; quản_lý tiền_lương và thu_nhập đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức trong các cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước ; cán_bộ chuyên_trách và công_chức xã , phường , thị_trấn ; sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ , công_nhân trong các cơ_quan , đơn_vị thuộc lực_lượng vũ_trang ( lực_lượng vũ_trang gồm quân_đội nhân_dân và công_an nhân_dân ) . cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước , cơ_quan , đơn_vị thuộc lực_lượng vũ_trang nói trên , sau đây gọi chung là cơ_quan , đơn_vị .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang, bao gồm:\n1. Các chức danh lãnh đạo của Nhà nước và các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát quy định tại bảng lương chức vụ và bảng phụ cấp chức vụ ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11).\n2. Các chức danh do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n3. Công chức trong các cơ quan nhà nước quy định tại Điều 2 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 117/2003/NĐ-CP).\n4. Công chức dự bị quy định tại Điều 2 Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị (sau đây viết tắt là Nghị định số 115/2003/NĐ-CP).\n5. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước quy định tại Điều 2 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 116/2003/NĐ-CP).\n6. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.\n7. Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã) quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Nghị định số 121/2003/NĐ-CP) và Điều 22 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 184/2004/NĐ-CP).\n8. Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.\n9. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.", "header": "['Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 546, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và các đối_tượng thuộc lực_lượng vũ_trang , bao_gồm : \n 1 . các chức_danh lãnh_đạo của nhà_nước và các chức_danh chuyên_môn , nghiệp_vụ ngành tòa_án , ngành kiểm_sát quy_định tại bảng lương chức_vụ và bảng phụ_cấp chức_vụ ban_hành kèm theo nghị_quyết số 730 / 2004 / nq - ubtvqh11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội về việc phê_chuẩn bảng lương chức_vụ , bảng phụ_cấp chức_vụ đối_với cán_bộ lãnh_đạo của nhà_nước ; bảng lương chuyên_môn , nghiệp_vụ ngành tòa_án , ngành kiểm_sát ( sau đây viết tắt là nghị_quyết số 730 / 2004 / nq - ubtvqh11 ) . \n 2 . các chức_danh do bầu_cử để đảm_nhiệm chức_vụ theo nhiệm_kỳ thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh . \n 3 . công_chức trong các cơ_quan nhà_nước quy_định tại điều 2 nghị_định số 117 / 2003 / nđ - cp ngày 10 tháng 10 năm 2003 của chính_phủ về việc tuyển_dụng , sử_dụng và quản_lý cán_bộ , công_chức trong các cơ_quan nhà_nước ( sau đây viết tắt là nghị_định số 117 / 2003 / nđ - cp ) . \n 4 . công_chức dự_bị quy_định tại điều 2 nghị_định số 115 / 2003 / nđ - cp ngày 10 tháng 10 năm 2003 của chính_phủ về chế_độ công_chức dự_bị ( sau đây viết tắt là nghị_định số 115 / 2003 / nđ - cp ) . \n 5 . viên_chức trong các đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước quy_định tại điều 2 nghị_định số 116 / 2003 / nđ - cp ngày 10 tháng 10 năm 2003 của chính_phủ về việc tuyển_dụng , sử_dụng và quản_lý cán_bộ , công_chức trong các đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước ( sau đây viết tắt là nghị_định số 116 / 2003 / nđ - cp ) . \n 6 . cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc biên_chế nhà_nước và hưởng lương theo bảng lương do nhà_nước quy_định được cử đến làm_việc tại các hội , các tổ_chức phi chính_phủ , các dự_án và các cơ_quan , tổ_chức quốc_tế đặt tại việt_nam . \n 7 . cán_bộ chuyên_trách và công_chức ở xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là cán_bộ chuyên_trách và công_chức cấp xã ) quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 2 nghị_định số 121 / 2003 / nđ - cp ngày 21 tháng 10 năm 2003 của chính_phủ về chế_độ , chính_sách đối_với cán_bộ , công_chức ở xã , phường , thị_trấn ( sau đây viết tắt là nghị_định số 121 / 2003 / nđ - cp ) và điều 22 nghị_định số 184 / 2004 / nđ - cp ngày 02 tháng 11 năm 2004 của chính_phủ quy_định chi_tiết việc thi_hành_pháp_lệnh dân_quân tự_vệ ( sau đây viết tắt là nghị_định số 184 / 2004 / nđ - cp ) . \n 8 . người làm công_tác cơ_yếu trong tổ_chức cơ_yếu . \n 9 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ , công_nhân trong các cơ_quan , đơn_vị thuộc lực_lượng vũ_trang .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo\na) Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó.\nb) Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.\nc) Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất. Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm.\nd) Các đối