Document ID: 369319

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ MẪU BỆNH PHẨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định việc quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm nhằm mục đích dự phòng, nghiên cứu, chẩn đoán, chữa bệnh cho người, bao gồm: thu thập, bảo quản, đóng gói, lưu giữ, sử dụng, trao đổi, tiêu hủy, vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm ra khỏi cơ sở xét nghiệm.\n2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các mẫu không chứa chất lây nhiễm hoặc mẫu chứa chất lây nhiễm ở dạng trung hòa hay bất hoạt không có khả năng gây bệnh ở người hoặc mẫu máu, chế phẩm máu sử dụng trong hoạt động truyền máu.\n3. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng và thực hiện các hoạt động thu thập, bảo quản, đóng gói, lưu giữ, sử dụng, trao đổi, tiêu hủy, vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm ra khỏi cơ sở xét nghiệm.", "header": "['Thông tư 40/2018/TT-BYT quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định việc quản_lý mẫu bệnh_phẩm bệnh truyền_nhiễm nhằm mục_đích dự_phòng , nghiên_cứu , chẩn_đoán , chữa bệnh cho người , bao_gồm : thu_thập , bảo_quản , đóng_gói , lưu_giữ , sử_dụng , trao_đổi , tiêu_hủy , vận_chuyển mẫu bệnh_phẩm bệnh truyền_nhiễm ra khỏi cơ_sở xét_nghiệm . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với các mẫu không chứa_chất lây_nhiễm hoặc mẫu chứa_chất lây_nhiễm ở dạng trung_hòa hay bất_hoạt không có khả_năng gây bệnh ở người hoặc mẫu máu , chế_phẩm máu sử_dụng trong hoạt_động truyền máu . \n 3 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có chức_năng và thực_hiện các hoạt_động thu_thập , bảo_quản , đóng_gói , lưu_giữ , sử_dụng , trao_đổi , tiêu_hủy , vận_chuyển mẫu bệnh_phẩm bệnh truyền_nhiễm ra khỏi cơ_sở xét_nghiệm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Mẫu bệnh phẩm bao gồm các mẫu máu, huyết thanh, huyết tương, nước tiểu, phân, dịch tiết cơ thể người, các mẫu khác từ người có chứa chất lây nhiễm, các chủng vi sinh vật, mẫu có chứa vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người.\n2. Chất lây nhiễm là chất có chứa hoặc có khả năng chứa vi sinh vật (bao gồm vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm) và prion gây bệnh truyền nhiễm cho người bao gồm loại A và loại B.\n3. Chất lây nhiễm loại A là chất khi phơi nhiễm trong quá trình vận chuyển có thể gây ra những bệnh lý đe dọa đến tính mạng, gây tử vong hoặc dị tật vĩnh viễn cho người theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Chất lây nhiễm loại B là chất lây nhiễm không thuộc danh mục chất lây nhiễm loại A quy định tại Khoản 3 Điều này.\n5. UN 2814 là chữ viết tắt của cụm từ United Nations 2814, ký hiệu của Liên Hợp Quốc áp dụng trong vận chuyển chất lây nhiễm loại A.\n6. UN 3373 là chữ viết tắt của cụm từ United Nations 3373, ký hiệu của Liên Hợp Quốc áp dụng trong vận chuyển chất lây nhiễm loại B.\n7. Lớp 6.2 (Class 6.2) là lớp phân loại riêng cho các chất có khả năng lây nhiễm theo hướng dẫn của Liên Hợp Quốc.\n8. Mẫu nuôi cấy là mẫu có được từ kết quả của quá trình nhân lên có chủ đích của tác nhân gây bệnh.", "header": "['Thông tư 40/2018/TT-BYT quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 279, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . mẫu bệnh_phẩm bao_gồm các mẫu máu , huyết_thanh , huyết_tương , nước_tiểu , phân , dịch tiết cơ_thể người , các mẫu khác từ người có chứa_chất lây_nhiễm , các chủng vi_sinh_vật , mẫu có chứa vi_sinh_vật có khả_năng gây bệnh cho người . \n 2 . chất lây_nhiễm là chất có chứa hoặc có khả_năng chứa vi_sinh_vật ( bao_gồm vi rút , vi_khuẩn , ký_sinh_trùng , nấm ) và prion gây bệnh truyền_nhiễm cho người bao_gồm loại a và loại b . \n 3 . chất lây_nhiễm loại a là chất khi phơi nhiễm trong quá_trình vận_chuyển có_thể gây ra những bệnh_lý đe_dọa đến tính_mạng , gây tử_vong hoặc dị_tật vĩnh_viễn cho người theo quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 4 . chất lây_nhiễm loại b là chất lây_nhiễm không thuộc danh_mục chất lây_nhiễm loại a quy_định tại khoản 3 điều này . \n 5 . un 2814 là chữ_viết tắt của cụm từ united nations 2814 , ký_hiệu của liên_hợp quốc áp_dụng trong vận_chuyển chất lây_nhiễm loại a . \n 6 . un 3373 là chữ_viết tắt của cụm từ united nations 3373 , ký_hiệu của liên_hợp quốc áp_dụng trong vận_chuyển chất lây_nhiễm loại b . \n 7 . lớp 6.2 ( class 6.2 ) là lớp phân_loại riêng cho các chất có khả_năng lây_nhiễm theo hướng_dẫn của liên_hợp quốc . \n 8 . mẫu nuôi_cấy là mẫu có được từ kết_quả của quá_trình nhân lên có chủ_đích của tác_nhân gây bệnh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thu thập mẫu bệnh phẩm\n1. Việc thu thập mẫu bệnh phẩm phải tuân thủ đúng quy trình chuyên môn kỹ thuật và tránh lây nhiễm cho người lấy mẫu, người được lấy mẫu, những người khác có liên quan, cộng đồng và môi trường.\n2. Khi thu thập mẫu bệnh phẩm, người thu thập phải điền đầy đủ thông tin vào Phiếu thông tin gửi kèm bệnh phẩm theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và gửi phiếu kèm theo mẫu bệnh phẩm.", "header": "['Thông tư 40/2018/TT-BYT quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ THU THẬP, BẢO QUẢN, ĐÓNG GÓI, VẬN CHUYỂN, LƯU GIỮ, SỬ DỤNG, NGHIÊN CỨU, TRAO ĐỔI, TIÊU HỦY MẪU BỆNH PHẨM']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 3 . thu_thập mẫu bệnh_phẩm \n 1 . việc thu_thập mẫu bệnh_phẩm phải tuân_thủ đúng quy_trình chuyên_môn kỹ_thuật và tránh lây_nhiễm cho người lấy mẫu , người được lấy mẫu , những người khác có liên_quan , cộng_đồng và môi_trường . \n 2 . khi thu_thập mẫu bệnh_phẩm , người thu_thập phải điền đầy_đủ thông_tin vào phiếu thông_tin gửi kèm bệnh_phẩm theo quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này và gửi phiếu kèm theo mẫu bệnh_phẩm .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Bảo quản, đóng gói mẫu bệnh phẩm\n1. Mẫu bệnh phẩm sau khi lấy, thu thập phải được bảo quản theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trước khi vận chuyển tới cơ sở xét nghiệm.\n2. Việc đóng gói đối với mẫu bệnh phẩm chứa, nghi ngờ chứa chất lây nhiễm loại A hoặc loại B theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 40/2018/TT-BYT quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ THU THẬP, BẢO QUẢN, ĐÓNG GÓI, VẬN CHUYỂN, LƯU GIỮ, SỬ DỤNG, NGHIÊN CỨU, TRAO ĐỔI, TIÊU HỦY MẪU BỆNH PHẨM']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 4 . bảo_quản , đóng_gói mẫu bệnh_phẩm \n 1 . mẫu bệnh_phẩm sau khi lấy , thu_thập phải được bảo_quản theo quy_định tại phụ_lục iii ban_hành kèm theo thông_tư này trước khi vận_chuyển tới cơ_sở xét_nghiệm . \n 2 . việc đóng_gói đối_với mẫu bệnh_phẩm chứa , nghi_ngờ chứa_chất lây_nhiễm loại a hoặc loại b theo quy_định tại phụ_lục iv ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Ghi nhãn mẫu bệnh phẩm\n1. Nhãn trên mỗi ống nghiệm hoặc dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm gồm các thông tin sau:\na) Họ tên người được lấy mẫu hoặc mã số;\nb) Loại bệnh phẩm (ví dụ: máu toàn phần, huyết thanh, huyết tương, nước tiểu, phân, dịch não tủy, hoặc loại bệnh phẩm khác);\nc) Thời gian thu thập mẫu (bao gồm giờ, ngày, tháng, năm). Trường hợp sử dụng phương pháp mã hóa thì phải bảo đảm đủ các nội dung thông tin quy định tại khoản này.\n2. Nhãn ở lớp ngoài cùng gồm các thông tin sau:\na) Tên, số điện thoại và địa chỉ người gửi;\nb) Số điện thoại của người chịu trách nhiệm (trong trường hợp gửi qua trung gian);\nc) Tên, số điện thoại và địa chỉ cơ sở (đơn vị) tiếp nhận;\nd) Mã số thích hợp theo quy định của Liên Hợp Quốc đối với vận chuyển quốc tế và nội địa;\nđ) Nhiệt độ bảo quản yêu cầu;\ne) Khi sử dụng đá khô hoặc ni tơ lỏng thì cần nêu tên chất làm lạnh, mã số theo quy định của Liên Hợp Quốc và trọng lượng tịnh;\ng) Nhãn phân loạ