Document ID: 344385

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ NÂNG TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. 1 Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2 Đối tượng áp dụng Điều 1.3 Tài liệu viện dẫn Điều 1.4 Giải thích từ ngữ. Các tổ chức và cá nhân nêu ở mục 1.2 bao gồm:\n1.3.1 Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. 1.3.2 Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 07 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa. 1.3.3 QCVN72: 2013/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa. 1.3.4 QCVN 21: 2010/BGTVT \"Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép\". 1.3.5 ClassNK 2016 - Rules for cargo handling appliances.\n1.4.1 Cơ quan Đăng kiểm Việt Nam (sau đây viết tắt là “Đăng kiểm”). 1.4.2 Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế thiết bị nâng bao gồm thiết kế cho chế tạo mới, thiết kế hoán cải, phục hồi thiết bị nâng. 1.4.3 Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chế tạo, sửa chữa, hoán cải và phục hồi thiết bị nâng. 1.4.4 Các chủ phương tiện thủy nội địa (“phương tiện thủy nội địa” sau đây viết tắt là “tàu”) bao gồm các công ty/đơn vị và/hoặc cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quản lý, khai thác các thiết bị nâng.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 7. Thang máy và cầu xe']", "len_tokenizer": 300, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n điều 1 . 1 phạm_vi điều_chỉnh điều 1.2 đối_tượng áp_dụng điều 1.3 tài_liệu viện_dẫn điều 1.4 giải_thích từ_ngữ . các tổ_chức và cá_nhân nêu ở mục 1.2 bao_gồm : \n 1.3.1 thông_tư số 48 / 2015 / tt - bgtvt ngày 22 tháng 09 năm 2015 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về đăng_kiểm phương_tiện thủy_nội_địa . 1.3.2 thông_tư số 15 / 2013 / tt - bgtvt ngày 26 tháng 07 năm 2013 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về biểu_mẫu giấy chứng_nhận và sổ kiểm_tra an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường cấp cho tàu_biển , phương_tiện thủy_nội_địa và sản_phẩm công_nghiệp sử_dụng cho phương_tiện thủy_nội_địa . 1.3.3 qcvn72 : 2013 / bgtvt - quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về quy_phạm phân_cấp và đóng phương_tiện thủy_nội_địa . 1.3.4 qcvn 21 : 2010 / bgtvt \" quy_phạm phân_cấp và đóng tàu_biển vỏ thép \" . 1.3.5 classnk 2016 - rules for cargo handling appliances . \n 1.4.1 cơ_quan đăng_kiểm việt_nam ( sau đây viết tắt là “ đăng_kiểm ” ) . 1.4.2 các tổ_chức và cá_nhân hoạt_động trong lĩnh_vực thiết_kế thiết_bị nâng bao_gồm thiết_kế cho chế_tạo mới , thiết_kế hoán cải , phục_hồi thiết_bị nâng . 1.4.3 các tổ_chức và cá_nhân hoạt_động trong lĩnh_vực chế_tạo , sửa_chữa , hoán cải và phục_hồi thiết_bị nâng . 1.4.4 các chủ phương_tiện thủy_nội_địa ( “ phương_tiện thủy_nội_địa ” sau đây viết tắt là “ tàu ” ) bao_gồm các công_ty / đơn_vị và / hoặc cá_nhân hoạt_động trong lĩnh_vực quản_lý , khai_thác các thiết_bị nâng .", "pointer_link": "['Chương 7' 'Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1.1.1 Phạm vi áp dụng 1 Nếu không có quy định nào khác trong Quy chuẩn này, các yêu cầu có liên quan của QCVN72: 2013/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa” sẽ được áp dụng cho vật liệu, trang thiết bị, việc lắp đặt và chất lượng chế tạo thiết bị nâng. 2 Nếu không có quy định nào khác trong Quy chuẩn này thì các thiết bị nâng được chế tạo hoặc lắp đặt trên tàu trước khi Quy chuẩn này có hiệu lực vẫn được phép áp dụng các tiêu chuẩn trước đây để chế tạo và lắp đặt chúng.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'CHƯƠNG 1. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 1. 1 Quy định chung Điều 1.2 Các định nghĩa Điều 1.3 Hồ sơ thiết kế thẩm định Điều 1.4 Bố trí chung, kết cấu, vật liệu và hàn']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "khoản 1.1.1 phạm_vi áp_dụng 1 nếu không có quy_định nào khác trong quy_chuẩn này , các yêu_cầu có liên_quan của qcvn72 : 2013 / bgtvt “ quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về quy_phạm phân_cấp và đóng phương_tiện thủy_nội_địa ” sẽ được áp_dụng cho vật_liệu , trang thiết_bị , việc lắp_đặt và chất_lượng chế_tạo thiết_bị nâng . 2 nếu không có quy_định nào khác trong quy_chuẩn này thì các thiết_bị nâng được chế_tạo hoặc lắp_đặt trên tàu trước khi quy_chuẩn này có hiệu_lực vẫn được phép áp_dụng các tiêu_chuẩn trước đây để chế_tạo và lắp_đặt chúng .", "pointer_link": "['CHƯƠNG 1' 'Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2.1 Thiết bị nâng là thiết bị dùng để dịch chuyển tải trọng. 1.2.2 Thành phần kết cấu là những bộ phận chịu tải trọng làm việc an toàn của thiết bị nâng kể cả chi tiết cố định và pu li cố định của chúng. 1.2.4 Các chi tiết tháo được là puli, dây cáp, khuyên treo, móc treo hàng, ma ní, mắt xoay, kẹp cáp, gàu xúc, nam châm nâng hàng có thể tháo lắp được v.v... dùng để truyền tải trọng của hàng lên các thành phần kết cấu. 1.2.5 Tải trọng làm việc an toàn là trọng lượng hàng cho phép lớn nhất do Quy phạm quy định mà thiết bị nâng có thể làm việc an toàn, viết tắt là “S.W.L” và được tính bằng tấn (t). 1.2.6 Góc cho phép nhỏ nhất là góc tạo bởi thân cần với đường nằm ngang mà tại vị trí đó, hệ cần cẩu dây giằng được phép làm việc với tải trọng làm việc an toàn, được tính bằng độ (°). 1.2.7 Bán kính quay lớn nhất là bán kính mà tại đó cần cẩu quay được phép làm việc với tải trọng làm việc an toàn, tính bằng mét (m). 1.2.8 Tải trọng làm việc an toàn (a) Đối với hệ cần trục dây giằng: là tải trọng làm việc an toàn, góc cho phép nhỏ nhất và những điều kiện hạn chế khác; (b) Đối với cần trục quay: là tải trọng làm việc an toàn, bán kính quay lớn nhất và các điều kiện hạn chế khác; (c) Đối với những máy móc khác sử dụng để xếp dỡ hàng: là tải trọng làm việc an toàn và các điều kiện hạn chế khác do Quy chuẩn quy định; (d) Đối với cầu xe: là tải trọng làm việc an toàn và các điều kiện hạn chế do Quy chuẩn quy định. 1.2.9 Tải trọng làm việc an toàn của chi tiết tháo được là trọng lượng hàng cho phép lớn nhất do Quy chuẩn này quy định mà các chi tiết tháo được có thể sử dụng an toàn, viết tắt là “S.W.L” tính bằng tấn (t). Đối với puli nâng hàng, tải trọng làm việc an toàn được định nghĩa theo (a) hoặc (b) dưới đây: (a) Đối với cụm puli đơn: Tải trọng làm việc an toàn là trọng lượng hàng lớn nhất mà puli có thể kéo lên an toàn khi treo puli và trọng lượng hàng vào dây quấn quanh rãnh của nó. (b) Đối với cụm nhiều puli: Tải trọng làm việc an toàn là trọng lượng hàng lớn nhất có thể tác dụng lên tai treo puli. 1.2.10 Hệ cần trục dây giằng là hệ thống dùng để nâng hàng bằng cách treo hàng ở đầu cần; các cần này được nối với hệ thống trụ, cột cẩu, bao gồm các trường hợp nêu ở (a), (b) và (c) dưới đây: (a) Phần cuối của dây cáp nâng cần được cố định, hai dây cáp tạt cần liên kết tại đầu cần được cuốn bằng các tời độc lập riêng để tạt cần theo phương ngang (sau đây gọi là hệ thống cần trục dây giằng tạt ngang). (b) Hai thân cần ở mạn phải và mạn trái được cố định thành một cặp tại vị trí đã định. Dây cáp nâng hàng của hai cần được nối với nhau để xếp hoặc dỡ hàng (sau đây gọi là hệ thống cần trục làm việc ghép đôi). (c) Dây cáp nâng hàng có thể được hạ hoặc kéo lên và cần có thể nâng hoặc quay độc lập hoặc đồng thời trong khi hàng vẫn được treo (sau đây gọi là hệ cần trục dây giằng kiểu quay). 1.2.11 Cần trục bao gồm cần trục quay, cổng trục, cầu trục và máy nâng, giá nâng hàng v.v... có khả năng thực hiện việc xếp dỡ hàng, di chuyển thẳng đứng hay xoay ngang đồng thời hoặc độc lập. 1.2.12 Thang máy là thiết bị khi xếp dỡ hàng có giữ hàng trong kết cấu của nó. 1.2.13 Cầu xe là thiết bị được liên kết với vỏ phương tiện hoặc bố trí trong phương tiện, có thiết bị cơ khí đóng, mở hoặc quay, cho phép hàng hóa cũng như các loại xe cơ giới, có hoặc không chứa hàng hóa lên xuống phương tiện. 1.2.14 Tải trọng nâng là tổng của tải trọng làm việc an toàn lớn nhất, bao gồm: Trọng lượng lớn nhất của hàng được treo và trọng lượng của các thiết bị như móc treo, cụm puli nâng