Document ID: 137918

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật người khuyết tật về dạng tật, mức độ khuyết tật và xác định mức độ khuyết tật; chính sách xã hội hóa trợ giúp người khuyết tật; nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên, sản xuất trang thiết bị dành cho người khuyết tật; chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; việc làm cho người khuyết tật; giảm giá vé, giá dịch vụ; thực hiện lộ trình cải tạo công trình công cộng; phương tiện giao thông tiếp cận; bảo trợ xã hội; thành lập, hoạt động, giải thể cơ sở chăm sóc người khuyết tật.", "header": "['Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 106, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết một_số điều của luật người khuyết_tật về dạng tật , mức_độ khuyết_tật và xác_định mức_độ khuyết_tật ; chính_sách xã_hội_hóa trợ_giúp người khuyết_tật ; nghiên_cứu khoa_học , đào_tạo chuyên_gia , kỹ_thuật_viên , sản_xuất trang thiết_bị dành cho người khuyết_tật ; chế_độ phụ_cấp và chính_sách ưu_đãi đối_với nhà_giáo , cán_bộ quản_lý giáo_dục , nhân_viên hỗ_trợ giáo_dục người khuyết_tật ; việc_làm cho người khuyết_tật ; giảm_giá vé , giá dịch_vụ ; thực_hiện lộ_trình cải_tạo công_trình công_cộng ; phương_tiện giao_thông tiếp_cận ; bảo_trợ xã_hội ; thành_lập , hoạt_động , giải_thể cơ_sở chăm_sóc người khuyết_tật .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Dạng tật\n1. Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển.\n2. Khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói.\n3. Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường.\n4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường.\n5. Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc.\n6. Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không thuộc các trường hợp được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.", "header": "['Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 208, "lower_segmented_text": "điều 2 . dạng_tật \n 1 . khuyết_tật vận_động là tình_trạng giảm hoặc mất chức_năng cử_động đầu , cổ , chân , tay , thân mình dẫn đến hạn_chế trong vận_động , di_chuyển . \n 2 . khuyết_tật nghe , nói là tình_trạng giảm hoặc mất chức_năng nghe , nói hoặc cả nghe và nói , phát_âm thành tiếng và câu rõ_ràng dẫn đến hạn_chế trong giao_tiếp , trao_đổi thông_tin bằng lời_nói . \n 3 . khuyết_tật nhìn là tình_trạng giảm hoặc mất khả_năng nhìn và cảm_nhận ánh_sáng , màu_sắc , hình_ảnh , sự_vật trong điều_kiện ánh_sáng và môi_trường bình_thường . \n 4 . khuyết_tật thần_kinh , tâm_thần là tình_trạng rối_loạn tri_giác , trí_nhớ , cảm_xúc , kiểm_soát hành_vi , suy_nghĩ và có biểu_hiện với những lời_nói , hành_động bất_thường . \n 5 . khuyết_tật_trí_tuệ là tình_trạng giảm hoặc mất khả_năng nhận_thức , tư_duy biểu_hiện bằng việc chậm hoặc không_thể suy_nghĩ , phân_tích về sự_vật , hiện_tượng , giải_quyết sự_việc . \n 6 . khuyết_tật khác là tình_trạng giảm hoặc mất những chức_năng cơ_thể khiến cho hoạt_động lao_động , sinh_hoạt , học_tập gặp khó_khăn mà không thuộc các trường_hợp được quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 và 5 điều này .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức độ khuyết tật\n1. Người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.\n2. Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc.\n3. Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.", "header": "['Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức_độ khuyết_tật \n 1 . người khuyết_tật đặc_biệt nặng là những người do khuyết_tật dẫn đến mất hoàn_toàn chức_năng , không tự kiểm_soát hoặc không tự thực_hiện được các hoạt_động đi_lại , mặc quần_áo , vệ_sinh cá_nhân và những việc khác phục_vụ nhu_cầu sinh_hoạt cá_nhân hàng ngày mà cần có người theo_dõi , trợ_giúp , chăm_sóc hoàn_toàn . \n 2 . người khuyết_tật nặng là những người do khuyết_tật dẫn đến mất một phần hoặc suy_giảm chức_năng , không tự kiểm_soát hoặc không tự thực_hiện được một_số hoạt_động đi_lại , mặc quần_áo , vệ_sinh cá_nhân và những việc khác phục_vụ nhu_cầu sinh_hoạt cá_nhân hàng ngày mà cần có người theo_dõi , trợ_giúp , chăm_sóc . \n 3 . người khuyết_tật nhẹ là người khuyết_tật không thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Xác định mức độ khuyết tật\n1. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ vào quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định này và quan sát trực tiếp người khuyết tật thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo tiêu chí về y tế, xã hội và phương pháp khác theo quy định để xác định mức độ khuyết tật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.\n2. Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng tật và mức độ khuyết tật đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật người khuyết tật.\n3. Người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật như sau:\na) Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;\nb) Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;\nc) Người khuyết tật nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%.\n4. Trường hợp văn bản của Hội đồng giám định y khoa trước ngày Nghị định này có hiệu lực kết luận chưa rõ về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\n5. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.\n6. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về kinh phí quy định tại khoản 5 Điều này.", "header": "['Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 319, "lower_segmented_text": "điều 4 . xác_định mức_độ khuyết_tật \n 1 . hội_đồng xác_định mức_độ khuyết_tật căn_cứ vào quy_định tại điều 2 , điều 3 nghị_định này và quan_sát trực_tiếp người khuyết_tật thông_qua thực_hiện hoạt_động đơn_giản phục_vụ nhu_cầu sinh_hoạt cá_nhân hàng ngày , sử_dụng bộ câu hỏi theo tiêu_chí về y_tế , xã_hội và phương_pháp khác theo quy_định để xác_định mức_độ k