Document ID: 298951

Title: QUY ĐỊNH HỆ THỐNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong công tác lập dự toán; quyết định, phân bổ, giao dự toán; chấp hành, kế toán, quyết toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước, bao gồm: Chương; Loại, Khoản; Mục, Tiểu mục; Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia; Nguồn ngân sách nhà nước; Cấp ngân sách nhà nước.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Cơ quan có nhiệm vụ quản lý thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.\nb) Đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.\nc) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.", "header": "['Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 115, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định hệ_thống mục_lục ngân_sách nhà_nước áp_dụng trong công_tác lập dự_toán ; quyết_định , phân_bổ , giao dự_toán ; chấp_hành , kế_toán , quyết_toán các khoản thu , chi ngân_sách nhà_nước , bao_gồm : chương ; loại , khoản ; mục , tiểu mục ; chương_trình , mục_tiêu và dự_án quốc_gia ; nguồn ngân_sách nhà_nước ; cấp ngân_sách nhà_nước . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) cơ_quan có nhiệm_vụ quản_lý thu , chi ngân_sách nhà_nước các cấp . \n b ) đơn_vị dự_toán ngân_sách , đơn_vị sử_dụng ngân_sách nhà_nước . \n c ) cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.", "header": "['Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nội_dung phân_loại chương dùng để phân_loại thu , chi ngân_sách nhà_nước dựa trên cơ_sở hệ_thống tổ_chức của các cơ_quan , tổ_chức trực_thuộc một cấp chính_quyền ( gọi chung là cơ_quan chủ_quản ) được tổ_chức quản_lý ngân_sách riêng . mỗi cấp ngân_sách bố_trí một chương đặc_biệt ( các quan_hệ khác của ngân_sách ) để phản_ánh các khoản thu , chi ngân_sách không thuộc dự_toán giao cho các cơ_quan , tổ_chức .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mã số hóa nội dung phân loại\na) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.\nb) Cách thức bố trí Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên). Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.", "header": "['Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”']", "len_tokenizer": 154, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mã_số hóa nội_dung phân_loại \n a ) chương được mã_số hóa theo 3 ký_tự theo từng cấp quản_lý : đối_với cơ_quan ở cấp trung_ương , mã_số từ 001 đến 399 ; đối_với cơ_quan ở cấp tỉnh , mã_số từ 400 đến 599 ; đối_với cơ_quan ở cấp huyện , mã_số từ 600 đến 799 ; đối_với cơ_quan cấp xã , mã_số từ 800 đến 989 . \n b ) cách_thức bố_trí đối_với cơ_quan chủ_quản hoặc đơn_vị , tổ_chức kinh_tế được bố_trí mã riêng cho từng cơ_quan chủ_quản hoặc đơn_vị , tổ_chức kinh_tế ; các đơn_vị trực_thuộc cơ_quan chủ_quản ( hoặc thuộc đơn_vị , tổ_chức kinh_tế cấp trên ) được sử_dụng mã chương của cơ_quan chủ_quản ( đơn_vị , tổ_chức kinh_tế cấp trên ) . đối_với các đơn_vị , tổ_chức kinh_tế hoặc cá_nhân độc_lập , có cùng tính_chất được bố_trí mã chương chung cho các đơn_vị .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Nguyên tắc hạch toán\na) Các khoản thu ngân sách nhà nước hạch toán theo Chương của đơn vị quản lý và có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; các khoản chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách, dự án đầu tư hạch toán theo Chương cơ quan chủ quản. Căn cứ mã số Chương nằm trong khoảng cấp nào, để xác định Chương đó thuộc cấp quản lý tương ứng.\nb) Các trường hợp ủy quyền - Trường hợp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khoản thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch toán vào chương người nộp. - Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền chi.", "header": "['Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "khoản 3 . nguyên_tắc hạch_toán \n a ) các khoản thu ngân_sách nhà_nước hạch_toán theo chương của đơn_vị quản_lý và có nghĩa_vụ nộp ngân_sách nhà_nước ; các khoản chi ngân_sách nhà_nước của đơn_vị sử_dụng ngân_sách , dự_án đầu_tư hạch_toán theo chương cơ_quan chủ_quản . căn_cứ mã_số chương nằm trong khoảng cấp nào , để xác_định chương đó thuộc cấp quản_lý tương_ứng . \n b ) các trường_hợp ủy_quyền - trường_hợp cơ_quan , đơn_vị được cơ_quan thu_ủy quyền thu , hạch_toán theo chương của cơ_quan_ủy quyền thu . riêng các khoản thu do cơ_quan thuế , cơ_quan hải_quan_ủy quyền thu hạch_toán vào chương người nộp . - trường_hợp cơ_quan , đơn_vị sử_dụng kinh_phí ủy quyền của cơ_quan khác , hạch_toán theo chương của cơ_quan_ủy quyền chi .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Danh mục mã Chương Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này. Sở Tài chính hướng dẫn việc hạch toán mã số Chương trên địa bàn để phù hợp với thực tế tổ chức ở địa phương; không ban hành mã số khác với Thông tư này.", "header": "['Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "khoản 4 . danh_mục mã chương danh_mục mã chương được quy_định chi_tiết tại phụ_lục số i ban_hành kèm theo thông_tư này . sở tài_chính hướng_dẫn việc hạch_toán mã_số chương trên địa_bàn để phù_hợp với thực_tế tổ_chức ở địa_phương ; không ban_hành mã_số khác với thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”\n1. Nội dung phân loại\na) Loại dùng để phân loại các khoản chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực chi ngân sách được quy định tại Điều 36 và Điều 38 của Luật Ngân sách nhà nước.\nb) Khoản là phân loại chi tiết của Loại, dùng để phân loại các khoản chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế quốc dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Mã số hóa nội dung phân loại\na) Loại được mã số hóa theo 3 ký tự, với các giá trị lá số chẵn theo hàng chục, khoảng cách giữa các Loại là 30 giá trị. Riêng Loại các hoạt động kinh tế là 60 giá trị.\nb) Khoản được mã số hóa theo 3 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9 liền sau mã số của từng Loại tương ứng.\n3. Nguyên tắc hạch toán Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp. Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:\na) Loại Quốc phòng (ký hiệu 010) Để phản ánh, hạch toán các kh