Document ID: 266210

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÁC ĐỊNH TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP SỬ DỤNG ĐẤT VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 686/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình, kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 12 tháng 3 năm 2014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc xác định tiền thuê đất đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các công ty nông, lâm nghiệp gồm:\na) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là công ty nông, lâm nghiệp) đã được chuyển đổi theo Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh, Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh, Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.\nb) Các nông, lâm trường quốc doanh chưa thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp thuộc sở hữu nhà nước nhưng được thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.\n2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 207/2014/TT-BTC quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 268, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc xác_định tiền thuê đất đối_với đất sử_dụng vào mục_đích sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thủy_sản . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các công_ty nông , lâm_nghiệp gồm : \n a ) các công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên nông , lâm_nghiệp nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi là công_ty nông , lâm_nghiệp ) đã được chuyển_đổi theo nghị_định số 170 / 2004 / nđ - cp ngày 22 tháng 9 năm 2004 của chính_phủ về sắp_xếp , đổi_mới và phát_triển nông_trường quốc_doanh , nghị_định số 200 / 2004 / nđ - cp ngày 03 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về sắp_xếp , đổi_mới và phát_triển lâm_trường quốc_doanh , nghị_định số 25 / 2010 / nđ - cp ngày 19 tháng 3 năm 2010 của chính_phủ về chuyển_đổi công_ty nhà_nước thành_công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên và tổ_chức quản_lý công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước làm chủ sở_hữu . \n b ) các nông , lâm_trường quốc_doanh chưa thực_hiện chuyển_đổi thành_công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên nông , lâm_nghiệp thuộc sở_hữu nhà_nước nhưng được thực_hiện sắp_xếp , đổi_mới và phát_triển , nâng cao hiệu_quả hoạt_động theo quy_định tại điều 26 nghị_định số 118 / 2014 / nđ - cp ngày 17 tháng 12 năm 2014 của chính_phủ quy_định về sắp_xếp , đổi_mới và phát_triển , nâng cao hiệu_quả hoạt_động của công_ty nông , lâm_nghiệp . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.\na) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,5%.\nb) Giá đất tính thu tiền thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản bằng (=) Giá đất theo mục đích sử dụng tương ứng tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định nhân (x) với Hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất. Trường hợp diện tích đất thuê thuộc nhiều địa bàn, khu vực, vị trí có giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất khác nhau thì giá đất tính thu tiền thuê đất được xác định theo mức giá bình quân gia quyền cho toàn bộ diện tích đất thuê.", "header": "['Thông tư 207/2014/TT-BTC quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 3. Đơn giá thuê đất']", "len_tokenizer": 177, "lower_segmented_text": "khoản 1 . xác_định đơn_giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đơn_giá thuê đất hàng năm = tỷ_lệ phần_trăm ( % ) nhân ( x ) giá đất tính thu tiền thuê đất . \n a ) tỷ_lệ phần_trăm ( % ) tính đơn_giá thuê đất là 0,5 % . \n b ) giá đất tính thu tiền thuê đất sử_dụng vào mục_đích sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thủy_sản bằng ( = ) giá đất theo mục_đích sử_dụng tương_ứng tại bảng giá đất do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) quy_định nhân ( x ) với hệ_số điều_chỉnh giá đất do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành tại thời_điểm xác_định đơn_giá thuê đất . trường_hợp diện_tích đất thuê thuộc nhiều địa_bàn , khu_vực , vị_trí có_giá đất , hệ_số điều_chỉnh giá đất khác nhau thì giá đất tính thu tiền thuê đất được xác_định theo mức giá bình_quân gia quyền cho toàn_bộ diện_tích đất thuê .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản bằng (=) Giá đất theo mục đích sử dụng tương ứng của thời hạn thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với Hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất. Trường hợp diện tích đất thuê thuộc nhiều địa bàn, khu vực, vị trí có giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất khác nhau thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được xác định theo mức giá bình quân gia quyền cho toàn bộ diện tích đất thuê. Trường hợp thời hạn thuê đất khác với thời hạn quy định tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau: Giá đất của thời hạn thuê đất = Giá đất tại Bảng giá đất x Thời hạn thuê đất Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất", "header": "['Thông tư 207/2014/TT-BTC quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 3. Đơn giá thuê đất']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "khoản 2 . xác_định đơn_giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời_gian thuê đơn_giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời_gian thuê đối_với đất sử_dụng vào mục_đích sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thủy_sản bằng ( = ) giá đất theo mục_đích sử_dụng tương_ứng của thời_hạn thuê đất do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quy_định tại bảng giá đất nhân ( x ) với hệ_số điều_chỉnh giá đất do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành tại thời_điểm xác_định đơn_giá thuê đất . trường_hợp diện_tích đất thuê thuộc nhiều địa_bàn , khu_vực , vị_trí có_giá đất , hệ_số điều_chỉnh giá đất khác nhau thì đơn_giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời_gian thuê được xác_định theo mức giá bình_quân gia quyền cho toàn_bộ diện_tích đất thuê . trường_hợp_thời_hạn thuê đất khác với thời_hạn quy_định tại bảng giá đất thì giá đất để xác_định đơn_giá thuê đất được xác_định theo công_thức sau : giá đất của thời_hạn thuê đất = giá đất tại bảng giá đất x thời_hạn thuê đất thời_hạn của loại đất tại bảng giá đất", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước\na) Đối với phần diện tích không có mặt nước, việc xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\nb) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê