Document ID: 186230

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện và quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020.", "header": "['Thông tư 10/2013/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc xây_dựng , tổ_chức thực_hiện , quản_lý các nhiệm_vụ thuộc chương_trình phát_triển sản_phẩm quốc_gia đến năm 2020 ( sau đây viết tắt là chương_trình ) được phê_duyệt tại quyết_định số 2441 / qđ - ttg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia thực_hiện và quản_lý chương_trình phát_triển sản_phẩm quốc_gia đến năm 2020 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Dự án khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Dự án KH&CN) là một loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) bao gồm một số đề tài nghiên cứu KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây viết tắt là dự án SXTN) có sự gắn kết hữu cơ, đồng bộ, được tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN chủ yếu, phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trong danh mục sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là SPQG).\n2. Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Dự án đầu tư) là nhiệm vụ đầu tư sản xuất SPQG trên cơ sở ứng dụng các kết quả của Dự án KH&CN hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến từ các nguồn khác.\n3. Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Đề án khung) là bản thuyết minh tổng thể về các nhiệm vụ chủ yếu để thực hiện phát triển SPQG.\n4. Cơ quan chủ quản SPQG là Bộ, ngành được giao trách nhiệm quản lý, phát triển SPQG.\n5. Ban chủ nhiệm chương trình phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Ban chủ nhiệm chương trình) là bộ máy giúp việc cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.\n6. Đơn vị quản lý SPQG là đơn vị được Cơ quan chủ quản SPQG giao trách nhiệm quản lý các dự án phát triển SPQG.\n7. Đơn vị quản lý kinh phí SPQG là đơn vị dự toán cấp 3 có trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng dự toán ngân sách nhà nước để phát triển SPQG.\n8. Tổ chức chủ trì Dự án khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN) là doanh nghiệp, tổ chức KH&CN được giao chủ trì thực hiện Dự án KH&CN.\n9. Tổ chức chủ trì Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì Dự án đầu tư) là doanh nghiệp, tổ chức KH&CN được giao chủ trì thực hiện Dự án đầu tư.\n10. Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư là cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức, phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (sau đây gọi chung là Dự án).\n11. Giai đoạn sản xuất lô số không là hoạt động sản xuất thử trên hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ nhằm hoàn thiện, ổn định công nghệ, sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.", "header": "['Thông tư 10/2013/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 473, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . dự_án khoa_học và công_nghệ phát_triển sản_phẩm quốc_gia ( sau đây viết tắt là dự_án kh & cn ) là một loại nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ( kh & cn ) bao_gồm một_số đề_tài nghiên_cứu kh & cn , dự_án sản_xuất thử_nghiệm ( sau đây viết tắt là dự_án sxtn ) có sự gắn_kết hữu_cơ , đồng_bộ , được tiến_hành trong một thời_gian nhất_định , nhằm giải_quyết các vấn_đề kh & cn chủ_yếu , phục_vụ cho việc sản_xuất sản_phẩm hoặc nhóm sản_phẩm trong danh_mục sản_phẩm quốc_gia ( sau đây viết tắt là spqg ) . \n 2 . dự_án đầu_tư_sản_xuất sản_phẩm quốc_gia ( sau đây viết tắt là dự_án đầu_tư ) là nhiệm_vụ đầu_tư_sản_xuất spqg trên cơ_sở ứng_dụng các kết_quả của dự_án kh & cn hoặc tiếp_nhận chuyển_giao công_nghệ mới , tiên_tiến từ các nguồn khác . \n 3 . đề_án khung phát_triển sản_phẩm quốc_gia ( sau đây viết tắt là đề_án khung ) là bản thuyết_minh tổng_thể về các nhiệm_vụ chủ_yếu để thực_hiện phát_triển spqg . \n 4 . cơ_quan chủ_quản spqg là bộ , ngành được giao trách_nhiệm quản_lý , phát_triển spqg . \n 5 . ban chủ_nhiệm chương_trình phát_triển sản_phẩm quốc_gia ( sau đây viết tắt là ban chủ_nhiệm chương_trình ) là bộ_máy giúp_việc cho bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ trong tổ_chức , điều_hành và quản_lý các hoạt_động của chương_trình do bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ thành_lập . \n 6 . đơn_vị quản_lý spqg là đơn_vị được cơ_quan chủ_quản spqg giao trách_nhiệm quản_lý các dự_án phát_triển spqg . \n 7 . đơn_vị quản_lý kinh_phí spqg là đơn_vị dự_toán cấp 3 có trách_nhiệm trực_tiếp_quản_lý và sử_dụng dự_toán ngân_sách nhà_nước để phát_triển spqg . \n 8 . tổ_chức chủ_trì dự_án khoa_học và công_nghệ phát_triển sản_phẩm quốc_gia ( sau đây viết tắt là tổ_chức chủ_trì dự_án kh & cn ) là doanh_nghiệp , tổ_chức kh & cn được giao chủ_trì thực_hiện dự_án kh & cn . \n 9 . tổ_chức chủ_trì dự_án đầu_tư_sản_xuất sản_phẩm quốc_gia ( sau đây viết tắt là tổ_chức chủ_trì dự_án đầu_tư ) là doanh_nghiệp , tổ_chức kh & cn được giao chủ_trì thực_hiện dự_án đầu_tư . \n 10 . chủ_nhiệm dự_án kh & cn , giám_đốc dự_án đầu_tư là cá_nhân được giao nhiệm_vụ chủ_trì tổ_chức , phối_hợp với các tổ_chức , doanh_nghiệp , cá_nhân khác thực_hiện dự_án kh & cn , dự_án đầu_tư ( sau đây gọi chung là dự_án ) . \n 11 . giai_đoạn sản_xuất lô số không là hoạt_động_sản_xuất thử trên hệ_thống_thiết_bị , dây_chuyền công_nghệ nhằm hoàn_thiện , ổn_định công_nghệ , sản_phẩm trước khi đưa vào sản_xuất hàng_loạt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiêu chí xác định sản phẩm quốc gia. Sản phẩm quốc gia đáp ứng các tiêu chí chung nêu tại điểm 2 khoản III Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và phải đảm bảo các tiêu chí cụ thể sau đây:\n1. Tiêu chí về công nghệ\na) Công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiến so với khu vực ASEAN và thế giới, có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước hoặc chuyển giao từ nước ngoài;\nb) Công nghệ, bí quyết công nghệ, giải pháp hữu ích, quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi tạo ra SPQG phải đủ điều kiện để được công nhận, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;\nc) Tạo ra sự đột phá về năng lực nghiên cứu KH&CN và động lực phát triển của ngành, lĩnh vực.\n2. Tiêu chí về quy mô, giá trị\na) Sản phẩm có tiềm năng tiêu thụ lớn ở thị trường trong nước và ngoài nước, có khả năng thay thế hàng nhập khẩu. Tổng doanh thu của sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm thuộc SPQG sau khi kết thúc thời gian thực hiện Đề án khung đạt tối thiểu 2.000 tỷ đồng/năm;\nb) Đảm bảo thời gian thu hồi vốn đầu tư không quá 5 năm;\nc) Hình thành được các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh SPQG, tạo ra vùng nguyên liệu tập trung, khu chế biến và phát huy được tối đa lợi thế tài nguyên của đất nước (nhân lực, đất đai, khoáng sản, nguyên vật liệu, nguồn gen, điều kiện tự nhiên...).", "header": "['Thông tư 10/2013/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 256, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiêu_chí xác_định sản_phẩm quốc_gia . sản_phẩm quốc_gia đáp_ứng các tiêu_chí chung nêu tại điểm 2 khoản iii điều 1 của quyết_định số 2441 / qđ - ttg ngày 31 th