Document ID: 420029

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH, MỨC THU TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết về:\n1. Phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.\n2. Phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan nhà nước liên quan đến xác định, thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.\n2. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác là một phần hoặc toàn bộ trữ lượng khoáng sản trong khu vực đã thăm dò, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận.", "header": "['Nghị định 67/2019/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết về : \n 1 . phương_pháp tính , mức thu tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản . \n 2 . phương_thức thu , chế_độ quản_lý và sử_dụng tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan nhà_nước liên_quan đến xác_định , thu , nộp tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân được phép khai_thác khoáng_sản không qua đấu_giá quyền khai_thác khoáng_sản . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , trữ_lượng khoáng_sản được phép đưa vào thiết_kế khai_thác là một phần hoặc toàn_bộ trữ_lượng khoáng_sản trong khu_vực đã thăm_dò , được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt , xác_nhận .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị quặng nguyên khai của khu vực khoáng sản được phép khai thác. Đối với từng nhóm, loại khoáng sản được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 67/2019/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản'\n 'Chương II. MỨC THU, PHƯƠNG PHÁP TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức thu tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản . mức thu tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản ( r ) được quy_định bằng tỷ_lệ phần_trăm ( % ) giá_trị quặng nguyên_khai của khu_vực khoáng_sản được phép khai_thác . đối_với từng nhóm , loại khoáng_sản được quy_định cụ_thể tại phụ_lục i ban_hành kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Căn cứ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính trên các căn cứ theo công thức sau: T = Q x G x K1 x K2 x R Trong đó: T - Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính đồng Việt Nam; Q - Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định này; đơn vị tính là m3; tấn; kg và các đơn vị khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản; G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trị giá đơn vị khoáng sản nguyên khai, sau khai thác, được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên tại thời điểm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và được quy định cụ thể tại Điều 7 Nghị định này; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng; K1 - Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác được quy định: Khai thác lộ thiên K1= 0,9; khai thác hầm lò K1= 0,6; khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và các trường hợp còn lại K1= 1,0; K2 - Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn áp dụng theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quy định về pháp luật đầu tư: Khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, K2= 0,9; khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn, K2= 0,95; các khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng còn lại, K2= 1,0; R - Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính là phần trăm (%).", "header": "['Nghị định 67/2019/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản'\n 'Chương II. MỨC THU, PHƯƠNG PHÁP TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN']", "len_tokenizer": 291, "lower_segmented_text": "điều 5 . căn_cứ tính tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản . tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản được tính trên các căn_cứ theo công_thức sau : t = q x g x k1 x k2 x r trong đó : t - tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản ; đơn_vị tính đồng việt_nam ; q - trữ_lượng tính tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản được quy_định cụ_thể tại điều 6 nghị_định này ; đơn_vị tính là m3 ; tấn ; kg và các đơn_vị khác theo quyết_định của cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt trữ_lượng khoáng_sản ; g - giá tính tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản là trị_giá đơn_vị khoáng_sản nguyên_khai , sau khai_thác , được xác_định trên cơ_sở giá tính thuế tài_nguyên theo quy_định của pháp_luật về thuế tài_nguyên tại thời_điểm tính tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản và được quy_định cụ_thể tại điều 7 nghị_định này ; đơn_vị tính là đồng / đơn_vị trữ_lượng ; k1 - hệ_số thu_hồi khoáng_sản liên_quan đến phương_pháp khai_thác được quy_định : khai_thác lộ_thiên k1 = 0,9 ; khai_thác hầm_lò k1 = 0,6 ; khai_thác nước_khoáng , nước nóng thiên_nhiên và các trường_hợp còn lại k1 = 1,0 ; k2 - hệ_số liên_quan đến điều_kiện kinh_tế - xã_hội khó_khăn và đặc_biệt khó_khăn áp_dụng theo danh_mục địa_bàn ưu_đãi đầu_tư do chính_phủ quy_định về pháp_luật đầu_tư : khu_vực khai_thác khoáng_sản thuộc vùng kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn , k2 = 0,9 ; khu_vực khai_thác khoáng_sản thuộc vùng kinh_tế - xã_hội khó_khăn , k2 = 0,95 ; các khu_vực khai_thác khoáng_sản thuộc vùng còn lại , k2 = 1,0 ; r - mức thu tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản ; đơn_vị tính là phần_trăm ( % ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Trữ lượng để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản\n1. Đối với Giấy phép khai thác khoáng sản cấp trước ngày Luật khoáng sản 2010 có hiệu lực, trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trữ lượng còn lại tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Cụ thể được xác định như sau:\na) Trường hợp trữ lượng ghi trong giấy phép khai thác là trữ lượng địa chất: Lấy trữ lượng trong giấy phép trừ (-) đi trữ lượng khai thác đã được tính quy đổi thành trữ lượng địa chất. Quy đổi trữ lượng đã khai thác ra trữ lượng địa chất được thực hiện bằng cách lấy trữ lượng đã khai thác chia (:) cho hệ số thu hồi khoáng sản liên quan phương pháp khai thác;\nb) Trường hợp trong giấy phép khai thác không ghi trữ lượng địa chất và chỉ ghi trữ lượng khai thác: Lấy trữ lượng trong giấy phép trừ (-) đi trữ lượng đã khai thác và chia (:) cho hệ số thu hồi khoáng sản liên quan phương pháp khai thác, nhưng không vượt quá trữ lượng khoáng sản được phê duyệt;\nc) Trường hợp trong giấy phép khai thác ghi tài nguyên được phép khai thác hoặc ghi công suất khai thác năm và thời hạn khai thác: lấy công suất khai thác năm nhân (x) với thời gian tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến ngày hết hạn của giấy phép và chia (:) cho hệ số thu hồi khoáng sản liên quan phương pháp khai thác;\nd) Trường hợp trong giấy phép khai thác ghi khối lượng sản phẩm hàng hóa (ví dụ số lượng viên gạch, ngói hoặc các trường hợp khác) và thời gian thực hiện: Lấy mức tiêu hao nguyên liệu/đơn vị sản phẩm trong dự án đầu tư nhân (x) với khối lượng hàng hóa sản xuất trong năm, nhân (x) với thời hạn khai thác còn lại của giấy phép và chia (:) cho hệ số thu hồi khoáng sản liên quan phương pháp khai thác;\nđ) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản là nước khoáng và nước nóng thiên nhiên: Lấy lưu lượng nước m3/ngày-đêm theo giấy phép khai thác nhân (x) với thời hạn khai thác còn lại của giấy phép, thời gian khai thác trong 01 năm được tính là 365 ngày;\ne) Cơ sở tính toán trữ lượng đã khai thác cho các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản này được thống kê theo báo cáo nộp thuế tài nguyên và các chứng từ, tài liệu hợp pháp liên quan hàng năm của các tổ chức, cá nhân, đảm bảo phù hợp với bản đồ hiện trạng khai thác mỏ.\n2. Đối với các Giấy phép khai thác khoáng sản cấp s