Document ID: 345925

Title: QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MÃ SỐ NGẠCH VÀ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành Thi hành án dân sự, gồm Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án.\n2. Thông tư này áp dụng đối với người làm công tác thi hành án dân sự thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.", "header": "['Thông tư 03/2017/TT-BTP quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức chuyên ngành Thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định chức_danh , mã_số ngạch và tiêu_chuẩn nghiệp_vụ các ngạch công_chức chuyên_ngành thi_hành án dân_sự , gồm chấp_hành viên , thẩm_tra viên và thư_ký thi_hành án . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với người làm công_tác thi_hành án dân_sự thuộc tổng_cục thi_hành án dân_sự , cục thi_hành án dân_sự tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và chi_cục thi_hành án dân_sự huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thời gian làm công tác pháp luật áp dụng trong hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự gồm:\n1. Tổng thời gian công tác được xếp ở các ngạch: Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên ngành Tòa án, Thẩm phán; Kiểm tra viên ngành Kiểm sát, Kiểm sát viên; Điều tra viên thuộc Cơ quan điều tra trong Công an Nhân dân, Quân đội Nhân dân Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Trinh sát viên trung cấp trở lên, Cảnh sát viên trung cấp trở lên của lực lượng Cảnh sát nhân dân, Trinh sát viên trung cấp trở lên của lực lượng An ninh nhân dân; sỹ quan điều tra, bảo vệ an ninh trong Quân đội nhân dân Việt Nam; Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án dân sự, Thư ký thi hành án, Thư ký trung cấp thi hành án; Thanh tra viên;\n2. Thời gian giữ ngạch chuyên viên trở lên tại các vị trí việc làm có yêu cầu trình độ Cử nhân Luật đối với công chức trong các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, thanh tra, tư pháp, nội vụ, nội chính, Ủy ban kiểm tra; thời gian có bằng Cử nhân Luật, thực hiện nhiệm vụ liên quan đến kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự và giữ ngạch Kế toán viên trở lên đối với công chức trong Hệ thống thi hành án dân sự;\n3. Thời gian có bằng cử nhân luật và giữ chức vụ lãnh đạo cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (cấp huyện trở lên);\n4. Thời gian được cấp chứng chỉ hành nghề đối với luật sư và bổ nhiệm chức danh thừa phát lại đối với thừa phát lại.", "header": "['Thông tư 03/2017/TT-BTP quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức chuyên ngành Thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 256, "lower_segmented_text": "điều 2 . thời_gian làm công_tác pháp_luật áp_dụng trong hệ_thống cơ_quan thi_hành án dân_sự gồm : \n 1 . tổng_thời_gian công_tác được xếp ở các ngạch : thư_ký tòa_án , thẩm_tra viên ngành tòa_án , thẩm_phán ; kiểm_tra viên ngành kiểm_sát , kiểm_sát_viên ; điều_tra_viên thuộc cơ_quan điều_tra trong công_an nhân_dân , quân_đội nhân_dân việt_nam , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao ; trinh_sát viên trung_cấp trở lên , cảnh_sát viên trung_cấp trở lên của lực_lượng cảnh_sát_nhân_dân , trinh_sát viên trung_cấp trở lên của lực_lượng an_ninh nhân_dân ; sỹ quan điều_tra , bảo_vệ an_ninh trong quân_đội nhân_dân việt_nam ; chấp_hành viên , thẩm_tra viên thi_hành án dân_sự , thư_ký thi_hành án , thư_ký trung_cấp thi_hành án ; thanh_tra viên ; \n 2 . thời_gian giữ ngạch chuyên_viên trở lên tại các vị_trí việc_làm có yêu_cầu trình_độ cử_nhân luật đối_với công_chức trong các cơ_quan tòa_án , kiểm_sát , hệ_thống tổ_chức thi_hành án dân_sự , thanh_tra , tư_pháp , nội_vụ , nội_chính , ủy_ban kiểm_tra ; thời_gian có bằng cử_nhân luật , thực_hiện nhiệm_vụ liên_quan đến kế_toán nghiệp_vụ thi_hành án dân_sự và giữ ngạch kế_toán viên trở lên đối_với công_chức trong hệ_thống thi_hành án dân_sự ; \n 3 . thời_gian có bằng cử_nhân luật và giữ chức_vụ lãnh_đạo cấp ủy , hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân ( cấp huyện trở lên ) ; \n 4 . thời_gian được cấp chứng_chỉ hành_nghề đối_với luật_sư và bổ_nhiệm chức_danh thừa phát lại đối_với thừa phát lại .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mã số ngạch công chức thi hành án dân sự. 1. Chấp hành viên cao cấp Mã số ngạch: 03.299 2. Chấp hành viên trung cấp Mã số ngạch: 03.300 3. Chấp hành viên sơ cấp Mã số ngạch: 03.301 4. Thẩm tra viên cao cấp Mã số ngạch: 03.230 5. Thẩm tra viên chính Mã số ngạch: 03.231 6. Thẩm tra viên Mã số ngạch: 03.232 7. Thư ký thi hành án Mã số ngạch: 03.302 8. Thư ký trung cấp thi hành án Mã số ngạch: 03.303", "header": "['Thông tư 03/2017/TT-BTP quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức chuyên ngành Thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 99, "lower_segmented_text": "điều 3 . mã_số ngạch công_chức thi_hành án dân_sự . 1 . chấp_hành viên cao_cấp mã_số ngạch : 03.299 2 . chấp_hành viên trung_cấp mã_số ngạch : 03.300 3 . chấp_hành viên sơ_cấp mã_số ngạch : 03.301 4 . thẩm_tra viên cao_cấp mã_số ngạch : 03.230 5 . thẩm_tra viên chính mã_số ngạch : 03.231 6 . thẩm_tra viên mã_số ngạch : 03.232 7 . thư_ký thi_hành án mã_số ngạch : 03.302 8 . thư_ký trung_cấp thi_hành án mã_số ngạch : 03.303", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tiêu chuẩn chung\n1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.\n2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của Cơ quan.\n3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân.\n4. Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.\n5. Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.\n6. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.", "header": "['Thông tư 03/2017/TT-BTP quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức chuyên ngành Thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "điều 4 . tiêu_chuẩn chung \n 1 . có bản_lĩnh chính_trị vững_vàng , kiên_định với chủ_nghĩa mác - lênin , tư_tưởng hồ chí minh , nắm vững chủ_trương , đường_lối của đảng ; trung_thành với tổ_quốc và hiến_pháp nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; bảo_vệ lợi_ích của tổ_quốc , của nhân_dân . \n 2 . thực_hiện đầy_đủ nghĩa_vụ của công_chức theo quy_định của pháp_luật ; nghiêm_túc_chấp_hành sự phân_công nhiệm_vụ của cấp trên ; tuân_thủ pháp_luật , giữ vững kỷ_luật , kỷ_cương , trật_tự_hành_chính ; gương_mẫu thực_hiện nội_quy , quy_chế của cơ_quan . \n 3 . tận_tụy , trách_nhiệm , liêm_khiết , trung_thực , khách_quan , công_tâm và gương_mẫu trong thực_thi_công_vụ ; lịch_sự , văn_hóa và chuẩn_mực trong giao_tiếp , phục_vụ nhân_dân . \n 4 . có lối sống và sinh_hoạt lành_mạnh , khiêm_tốn , đoàn_kết ; cần , kiệm , liêm , chính , chí công vô_tư ; không lợi_dụng việc công để mưu_cầu lợi_ích cá_nhân ; không quan_liêu , tham_nhũng , lãng_phí , tiêu_cực . \n 5 . thường_xuyên có ý_thức học_tập , rèn_luyện nâng cao phẩm_chất , trình_độ , năng_lực . \n 6 . có đủ sức_khỏe để hoàn_thành nhiệm_vụ được giao .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chức trách Chấp hành viên cao cấp là công chứ