Document ID: 326284

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước về lập kế hoạch tài chính 05 năm và lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc lập các kế hoạch này.", "header": "['Nghị định 45/2017/NĐ-CP quy định chi tiết việc lập kế hoạch Tài chính 05 năm và kế hoạch Tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật ngân_sách nhà_nước về lập kế_hoạch tài_chính 05 năm và lập kế_hoạch tài_chính - ngân_sách nhà_nước 03 năm ; nhiệm_vụ , quyền_hạn của các cơ_quan , đơn_vị liên_quan trong việc lập các kế_hoạch này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi chung là bộ, cơ quan trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh; các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc lập kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.\n2. Các cơ quan, tổ chức quan hệ không thường xuyên với ngân sách nhà nước không thuộc đối tượng áp dụng thực hiện Nghị định này.", "header": "['Nghị định 45/2017/NĐ-CP quy định chi tiết việc lập kế hoạch Tài chính 05 năm và kế hoạch Tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi chung là bộ , cơ_quan trung_ương ) ; ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) ; các cơ_quan , đơn_vị ở cấp tỉnh ; các cơ_quan , tổ_chức khác có liên_quan đến việc lập kế_hoạch tài_chính 05 năm , kế_hoạch tài_chính - ngân_sách nhà_nước 03 năm . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức quan_hệ không thường_xuyên với ngân_sách nhà_nước không thuộc đối_tượng áp_dụng thực_hiện nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Kế hoạch tài chính 05 năm” là kế hoạch tài chính được lập trong thời hạn 05 năm cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm theo quy định tại Điều 17 Luật ngân sách nhà nước, gồm kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia và kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n2. “Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm” là kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước được lập hằng năm theo phương thức cuốn chiếu cho thời gian 03 năm, kể từ năm dự toán ngân sách và 02 năm tiếp theo, theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 Luật ngân sách nhà nước; gồm kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n3. “Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh” là kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước do các bộ, cơ quan trung ương, các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh lập hằng năm theo phương thức cuốn chiếu cho thời gian 03 năm, theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật ngân sách nhà nước.\n4. “Phương thức cuốn chiếu” là việc hằng năm cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm thực hiện cập nhật, bổ sung đánh giá tình hình kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước, làm rõ những vấn đề phát sinh để định hướng thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực trong trung hạn, tạo cơ sở cho công tác lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.\n5. “Trần chi ngân sách” là giới hạn chi ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền thông báo cho các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh cho thời gian 03 năm kế hoạch, chi tiết theo từng năm; trong đó, trần chi ngân sách của năm thứ nhất là số kiểm tra dự toán chi ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật ngân sách nhà nước.\n6. “Chi tiêu cơ sở” là nhu cầu chi ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách cho từng lĩnh vực đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và cam kết bố trí nguồn trong dự toán ngân sách của năm trước, đang triển khai và sẽ tiếp tục thực hiện trong thời gian 03 năm kế hoạch.\n7. “Chi tiêu mới” là nhu cầu chi ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách mới cho từng lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện, bao gồm cả các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách đã ban hành trước đây nhưng chưa được bố trí nguồn và cần tiếp tục thực hiện trong thời gian 03 năm kế hoạch.\n8. “Nợ dự phòng” là nghĩa vụ nợ chưa phát sinh nhưng có thể phát sinh khi xảy ra ít nhất một trong các điều kiện đã được xác định trước.", "header": "['Nghị định 45/2017/NĐ-CP quy định chi tiết việc lập kế hoạch Tài chính 05 năm và kế hoạch Tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 494, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ kế_hoạch tài_chính 05 năm ” là kế_hoạch tài_chính được lập trong thời_hạn 05 năm cùng với kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội 05 năm theo quy_định tại điều 17 luật ngân_sách nhà_nước , gồm kế_hoạch tài_chính 05 năm quốc_gia và kế_hoạch tài_chính 05 năm tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 2 . “ kế_hoạch tài_chính - ngân_sách nhà_nước 03 năm ” là kế_hoạch tài_chính - ngân_sách nhà_nước được lập hằng năm theo phương_thức cuốn_chiếu cho thời_gian 03 năm , kể từ năm dự_toán ngân_sách và 02 năm tiếp_theo , theo quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 43 luật ngân_sách nhà_nước ; gồm kế_hoạch tài_chính - ngân_sách nhà_nước 03 năm quốc_gia và kế_hoạch tài_chính - ngân_sách nhà_nước 03 năm tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 3 . “ kế_hoạch tài_chính - ngân_sách nhà_nước 03 năm của các bộ , cơ_quan trung_ương và cơ_quan , đơn_vị ở cấp tỉnh ” là kế_hoạch tài_chính - ngân_sách nhà_nước do các bộ , cơ_quan trung_ương , các cơ_quan , đơn_vị ở cấp tỉnh lập hằng năm theo phương_thức cuốn_chiếu cho thời_gian 03 năm , theo quy_định tại khoản 3 điều 43 luật ngân_sách nhà_nước . \n 4 . “ phương_thức cuốn_chiếu ” là việc hằng năm cơ_quan , đơn_vị được giao nhiệm_vụ lập kế_hoạch tài_chính - ngân_sách nhà_nước 03 năm thực_hiện cập_nhật , bổ_sung đánh_giá tình_hình kinh_tế - xã_hội và ngân_sách nhà_nước , làm rõ những vấn_đề phát_sinh để định_hướng thứ tự ưu_tiên phân_bổ nguồn_lực trong trung_hạn , tạo cơ_sở cho công_tác lập dự_toán ngân_sách nhà_nước hằng năm . \n 5 . “ trần chi ngân_sách ” là giới_hạn chi ngân_sách nhà_nước do cơ_quan có thẩm_quyền thông_báo cho các bộ , cơ_quan trung_ương và cơ_quan , đơn_vị ở cấp tỉnh cho thời_gian 03 năm kế_hoạch , chi_tiết theo từng năm ; trong đó , trần chi ngân_sách của năm thứ nhất là số kiểm_tra dự_toán chi ngân_sách nhà_nước do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thông_báo theo quy_định tại khoản 22 điều 4 luật ngân_sách nhà_nước . \n 6 . “ chi_tiêu cơ_sở ” là nhu_cầu chi ngân_sách nhà_nước để thực_hiện các nhiệm_vụ , hoạt_động , chế_độ , chính_sách cho từng lĩnh_vực đã được cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định và cam_kết bố_trí nguồn trong dự_toán ngân_sách của năm trước , đang triển_khai và sẽ tiếp_tục thực_hiện trong thời_gian 03 năm kế_hoạch . \n 7 . “ chi_tiêu mới ” là nhu_cầu chi ngân_sách nhà_nước để thực_hiện các nhiệm_vụ , hoạt_động , chế_độ , chính_sách mới cho từng lĩnh_vực được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt thực_hiện , bao_gồm cả các nhiệm_vụ , hoạt_động , chế_độ , chính_sách đã ban_hành trước đây nhưng chưa được bố_trí nguồn và cần tiếp_tục thực_hiện trong thời_gian 03 năm kế_hoạch . \n 8 . “ nợ dự_phòng ” là nghĩa_vụ nợ chưa phát_sinh nhưng có_thể phát_sinh khi xảy ra ít_nhất một trong các điều_kiện đã được xác_định trước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quan hệ giữa kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 0