Document ID: 215358

Title: HƯỚNG DẪN GIAO, NHẬN VÀ HOÀN TRẢ VỐN ĐẦU TƯ TÀI SẢN LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP NÔNG THÔN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH 11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 – 2012 theo cơ chế thị trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư liên tịch này quy định về việc giao nhận tài sản lưới điện hạ áp nông thôn (LĐHANT) bao gồm: phương pháp xác định giá trị tài sản LĐHANT trong giao nhận; hồ sơ giao nhận; trình tự giao nhận; phương thức hoàn trả vốn; nguồn vốn hoàn trả và trách nhiệm của các bên có liên quan trong giao nhận tài sản LĐHANT.\n2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các chủ sở hữu tài sản LĐHANT(sau đây gọi tắt là Bên Giao), các Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) hoặc các Công ty Điện lực được các Tổng công ty Điện lực ủy quyền (sau đây gọi tắt là Bên Nhận); Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận và hoàn trả vốn đầu tư công trình LĐHANT theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này.\n3. Đối tượng bàn giao là các công trình LĐHANT đã có Quyết định phê duyệt đầu tư của cấp có thẩm quyền trước ngày có hiệu lực (ngày 12 tháng 02 năm 2009) của Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12 tháng 02 năm 2009 về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường. Các công trình LĐHANT được đầu tư sau ngày 12 tháng 02 năm 2009 nếu chủ sở hữu tài sản LĐHANT có nhu cầu bàn giao cho các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam thì do hai bên tự thỏa thuận việc giao nhận theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư liên tịch 32/2013/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư tài sản lưới điện hạ áp nông thôn do Bộ trưởng Bộ Công thương - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 279, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư liên_tịch này quy_định về việc giao_nhận tài_sản lưới_điện hạ_áp nông_thôn ( lđhant ) bao_gồm : phương_pháp xác_định giá_trị tài_sản lđhant trong giao_nhận ; hồ_sơ giao_nhận ; trình_tự giao_nhận ; phương_thức hoàn_trả vốn ; nguồn vốn hoàn_trả và trách_nhiệm của các bên có liên_quan trong giao_nhận tài_sản lđhant . \n 2 . thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với các chủ sở_hữu tài_sản lđhant ( sau đây gọi tắt là bên giao ) , các tổng công_ty điện_lực thuộc tập_đoàn điện_lực việt_nam ( evn ) hoặc các công_ty điện_lực được các tổng công_ty điện_lực ủy quyền ( sau đây gọi tắt là bên nhận ) ; tập_đoàn điện_lực việt_nam và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động giao_nhận và hoàn_trả vốn đầu_tư công_trình lđhant theo hướng_dẫn tại thông_tư liên_tịch này . \n 3 . đối_tượng bàn_giao là các công_trình lđhant đã có quyết_định phê_duyệt đầu_tư của cấp có thẩm_quyền trước ngày có hiệu_lực ( ngày 12 tháng 02 năm 2009 ) của quyết_định số 21 / 2009 / qđ - ttg của thủ_tướng chính_phủ ngày 12 tháng 02 năm 2009 về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ_chế thị_trường . các công_trình lđhant được đầu_tư sau ngày 12 tháng 02 năm 2009 nếu chủ sở_hữu tài_sản lđhant có nhu_cầu bàn_giao cho các đơn_vị thuộc tập_đoàn điện_lực việt nam thì do hai bên tự thỏa_thuận việc giao_nhận theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư liên tịch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tài sản lưới điện hạ áp nông thôn giao nhận bao gồm phần lưới điện có điện áp đến 0,4 kV gồm đường trục và nhánh rẽ được xác định từ thiết bị đóng cắt tổng (cầu dao, áp tô mát) phía thứ cấp của máy biến áp 6¸35/0,4 kV cấp điện cho các thôn, xã đến công tơ đo đếm điện năng của hộ sử dụng điện nông thôn thuộc tài sản của các tổ chức quản lý điện nông thôn làm chủ sở hữu hoặc được chủ sở hữu ủy quyền quản lý, vận hành nay được chuyển giao cho các Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) quản lý và bán điện trực tiếp đến hộ nông thôn.\n2. Bên giao là chủ sở hữu hoặc đại diện hợp pháp chủ sở hữu tài sản LĐHANT như: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức được chủ sở hữu tài sản LĐHANT ủy quyền thực hiện bàn giao (tổ chức quản lý điện nông thôn địa phương (gọi tắt là LDU); Ban quản lý dự án năng lượng nông thôn II; Ban quản lý dự án, công trình thuộc các địa phương); hợp tác xã; cá nhân tự nguyện bàn giao hay thuộc đối tượng bắt buộc bàn giao theo quyết định của UBND tỉnh/thành phố do không có đủ điều kiện kinh doanh bán lẻ điện theo biểu giá điện sinh hoạt bậc thang được quy định tại Điều 4 Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 – 2012 theo cơ chế thị trường và quy định hiện hành của Bộ Công Thương về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu tài sản LĐHANT, Chủ tịch UBND các tỉnh/thành phố chỉ định cơ quan, tổ chức có liên quan làm đại diện Bên giao.\n3. Bên nhận là các Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc các công ty Điện lực được các Tổng công ty Điện lực ủy quyền.", "header": "['Thông tư liên tịch 32/2013/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư tài sản lưới điện hạ áp nông thôn do Bộ trưởng Bộ Công thương - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 352, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ trong thông_tư liên_tịch này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tài_sản lưới_điện hạ_áp nông_thôn giao_nhận bao_gồm phần lưới_điện có điện_áp đến 0,4 kv gồm đường_trục và nhánh rẽ được xác_định từ thiết_bị đóng cắt tổng ( cầu_dao , áp tô mát ) phía thứ cấp của máy biến_áp 6 ¸ 35 / 0,4 kv cấp điện cho các thôn , xã đến công_tơ đo_đếm điện_năng của hộ sử_dụng điện nông_thôn thuộc tài_sản của các tổ_chức quản_lý điện nông_thôn làm chủ sở_hữu hoặc được chủ sở_hữu ủy quyền quản_lý , vận_hành nay được chuyển_giao cho các tổng công_ty điện_lực thuộc tập_đoàn điện_lực việt_nam ( evn ) quản_lý và bán điện trực_tiếp đến hộ nông_thôn . \n 2 . bên giao là chủ sở_hữu hoặc đại_diện hợp_pháp chủ sở_hữu tài_sản lđhant như : công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần , doanh_nghiệp tư_nhân , các tổ_chức được chủ sở_hữu tài_sản lđhant ủy quyền thực_hiện bàn_giao ( tổ_chức quản_lý điện nông_thôn địa_phương ( gọi tắt là ldu ) ; ban quản_lý dự_án năng_lượng nông_thôn ii ; ban quản_lý dự_án , công_trình thuộc các địa_phương ) ; hợp_tác_xã ; cá_nhân tự_nguyện bàn_giao hay thuộc đối_tượng bắt_buộc bàn_giao theo quyết_định của ubnd tỉnh / thành_phố do không có đủ điều_kiện kinh_doanh bán_lẻ điện theo biểu giá điện sinh_hoạt bậc thang được quy_định tại điều 4 quyết_định số 21 / 2009 / qđ - ttg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của thủ_tướng chính_phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 – 2012 theo cơ_chế thị_trường và quy_định hiện_hành của bộ công_thương về giá bán điện và hướng_dẫn thực_hiện . trường_hợp không xác_định được chủ sở_hữu tài_sản lđhant , chủ_tịch ubnd các tỉnh / thành_phố chỉ_định cơ_quan , tổ_chức có liên_quan làm đại_diện bên giao . \n 3 . bên nhận là các tổng công_ty điện_lực thuộc tập_đoàn điện_lực việt_nam hoặc các công_ty điện_lực được các tổng công_ty điện_lực ủy quyền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hồ sơ gốc bao gồm:\na) Quyết định đầu tư, thiết kế kỹ thuật và dự toán được duyệt, biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình. Đối với tài sản LĐHANT bàn giao được hình thành từ dự án Năng lượng nông thôn II (gọi tắt là dự án REII), ngoài các tài liệu trên, hồ sơ gốc còn bao gồm: hồ sơ kỹ thuật; Bản vẽ hoàn công; hồ sơ mặt bằng thực trạng LĐHANT; hồ sơ đất đai liên quan đến việc cấp đất hoặc giao đất để đầu tư công trình và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).\nb) Các chứng từ sổ sách kế toán liên quan đến việc xác định nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản LĐHANT bàn giao, cơ cấu nguồn vốn đã đầu tư công trình, báo cáo quyết toán công trình được phê duyệt của cấp có thẩm quyền.\nc) Hợp đồng vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các tổ chức kinh tế khác (kể cả vay của các đơn vị thi công); các chứng từ chứng minh khoản phải trả khác; biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận nợ của các tổ chức tín dụng hoặc bên cho vay,bên cho nợ; hồ sơ thanh quyết toán (liên quan đến tài sản lưới điện bàn giao) có xác nhận số đã trả và số nợ còn phải trả đến thời điểm bàn giao (nếu có).\nd) Giấy nợ đã vay của dân trên cơ s