Document ID: 297288

Title: QUY ĐỊNH ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đo đếm điện năng trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện và bán lẻ điện, bao gồm các nội dung sau:\n1. Yêu cầu đối với Hệ thống đo đếm, Hệ thống thu thập số liệu đo đếm và Hệ thống quản lý số liệu đo đếm.\n2. Trách nhiệm của các đơn vị trong đo đếm điện năng.\n3. Trình tự thoả thuận thiết kế kỹ thuật, đầu tư, lắp đặt, nghiệm thu Hệ thống đo đếm, Hệ thống thu thập số liệu đo đếm.\n4. Quản lý, vận hành Hệ thống đo đếm, Hệ thống thu thập số liệu đo đếm và Hệ thống quản lý số liệu đo đếm.\n5. Thu thập, xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm phục vụ giao nhận điện năng.\n6. Quy định chung về giao nhận điện năng.", "header": "['Thông tư 42/2015/TT-BCT quy định đo đếm điện năng trong hệ thống điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đo_đếm điện_năng trong phát_điện , truyền_tải_điện , phân_phối điện , bán_buôn điện và bán_lẻ điện , bao_gồm các nội_dung sau : \n 1 . yêu_cầu đối_với hệ_thống đo_đếm , hệ_thống thu_thập số_liệu đo_đếm và hệ_thống quản_lý_số_liệu đo_đếm . \n 2 . trách_nhiệm của các đơn_vị trong đo_đếm điện_năng . \n 3 . trình_tự thoả_thuận thiết_kế kỹ_thuật , đầu_tư , lắp_đặt , nghiệm_thu hệ_thống đo_đếm , hệ_thống thu_thập số_liệu đo_đếm . \n 4 . quản_lý , vận_hành hệ_thống đo_đếm , hệ_thống thu_thập số_liệu đo_đếm và hệ_thống quản_lý_số_liệu đo_đếm . \n 5 . thu_thập , xử_lý và lưu_trữ số_liệu đo_đếm phục_vụ giao_nhận điện_năng . \n 6 . quy_định chung về giao_nhận điện_năng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:\n1. Đơn vị phát điện.\n2. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện (Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia).\n3. Đơn vị bán buôn điện.\n4. Đơn vị truyền tải điện.\n5. Đơn vị phân phối điện.\n6. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện.\n7. Đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến đo đếm điện năng, bao gồm:\na) Đơn vị thí nghiệm, kiểm định;\nb) Đơn vị quản lý số liệu đo đếm.\n8. Khách hàng sử dụng điện.\n9. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.", "header": "['Thông tư 42/2015/TT-BCT quy định đo đếm điện năng trong hệ thống điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau : \n 1 . đơn_vị phát_điện . \n 2 . đơn_vị vận_hành hệ_thống điện và thị_trường điện ( trung_tâm điều_độ hệ_thống điện quốc_gia ) . \n 3 . đơn_vị bán_buôn điện . \n 4 . đơn_vị truyền_tải_điện . \n 5 . đơn_vị phân_phối điện . \n 6 . đơn_vị phân_phối và bán_lẻ điện . \n 7 . đơn_vị cung_cấp dịch_vụ liên_quan đến đo_đếm điện_năng , bao_gồm : \n a ) đơn_vị thí_nghiệm , kiểm_định ; \n b ) đơn_vị quản_lý_số_liệu đo_đếm . \n 8 . khách_hàng sử_dụng điện . \n 9 . tập_đoàn điện_lực việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cấp điện áp là một trong những giá trị của điện áp danh định được sử dụng trong hệ thống điện, bao gồm:\na) Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV;\nb) Trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV;\nc) Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV;\nd) Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220 kV.\n2. Biến dòng điện (sau đây viết tắt là CT) là thiết bị biến đổi dòng điện, mở rộng phạm vi đo dòng điện cho Hệ thống đo đếm.\n3. Biến điện áp (sau đây viết tắt là VT) là thiết bị biến đổi điện áp, mở rộng phạm vi đo điện áp cho Hệ thống đo đếm.\n4. Bộ chuyển mạch điện áp là khóa chuyển mạch, mạch logic hoặc rơ le trung gian có chức năng lựa chọn điện áp.\n5. Cơ sở dữ liệu đo đếm là cơ sở dữ liệu lưu trữ số liệu đo đếm và các thông tin quản lý, vận hành Hệ thống đo đếm.\n6. Công tơ đo đếm là thiết bị đo đếm điện năng thực hiện tích phân công suất theo thời gian, lưu và hiển thị giá trị điện năng đo đếm được.\n7. Điểm đấu nối là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện vào lưới điện.\n8. Đơn vị bán buôn điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực mua bán buôn điện. Theo từng cấp độ của thị trường điện lực cạnh tranh, Đơn vị bán buôn điện là một trong các đơn vị sau:\na) Công ty Mua bán điện là đơn vị bán buôn điện duy nhất trong thị trường phát điện cạnh tranh;\nb) Đơn vị bán buôn điện khác được thành lập theo từng cấp độ của thị trường điện cạnh tranh.\n9. Đơn vị đầu tư hệ thống đo đếm là tổ chức, cá nhân đầu tư, lắp đặt Hệ thống đo đếm, Hệ thống thu thập số liệu đo đếm (nếu có).\n10. Đơn vị giao nhận điện liên quan là đơn vị tham gia phối hợp với các đơn vị khác trong quá trình thỏa thuận thiết kế, đầu tư, lắp đặt và quản lý vận hành Hệ thống đo đếm, Hệ thống thu thập số liệu đo đếm, bao gồm:\na) Đơn vị phát điện;\nb) Đơn vị truyền tải điện;\nc) Đơn vị bán buôn điện;\nd) Đơn vị phân phối điện;\nđ) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;\ne) Đơn vị quản lý số liệu đo đếm;\ng) Khách hàng sử dụng điện.\n11. Đơn vị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện đấu nối vào hệ thống điện quốc gia, được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện.\n12. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện và bán điện, bao gồm:\na) Tổng công ty Điện lực;\nb) Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng công ty Điện lực (sau đây viết tắt là Công ty Điện lực tỉnh).\n13. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, mua buôn điện từ Đơn vị bán buôn điện hoặc Đơn vị phân phối điện để bán lẻ điện cho Khách hàng sử dụng điện.\n14. Đơn vị quản lý lưới điện là đơn vị sở hữu, vận hành lưới truyền tải điện hoặc lưới phân phối điện, bao gồm:\na) Đơn vị truyền tải điện;\nb) Đơn vị phân phối điện;\nc) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện.\n15. Đơn vị quản lý số liệu đo đếm là đơn vị đầu tư, lắp đặt, quản lý, vận hành Hệ thống thu thập số liệu đo đếm và Hệ thống quản lý số liệu đo đếm trong phạm vi quản lý.\n16. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống đo đếm là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành Hệ thống đo đếm trong phạm vi quản lý, bao gồm:\na) Đơn vị phát điện;\nb) Đơn vị truyền tải điện;\nc) Đơn vị phân phối điện;\nd) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;\nđ) Khách hàng sử dụng điện.\n17. Đơn vị sở hữu hệ thống đo đếm là đơn vị sở hữu Hệ thống đo đếm và Hệ thống thu thập số liệu đo đếm (nếu có), bao gồm:\na) Đơn vị phát điện;\nb) Đơn vị truyền tải điện;\nc) Đơn vị phân phối điện;\nd) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;\nđ) Khách hàng sử dụng điện.\n18. Đơn vị thí nghiệm, kiểm định là đơn vị được cấp phép trong lĩnh vực hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với thiết bị đo đếm theo quy định của pháp luật về đo lường.\n19. Đơn vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện, có trách nhiệm quản lý, vận hành lưới điện truyền tải quốc gia.\n20. Khách hàng sử dụng điện là tổ chức, cá nhân mua điện từ hệ thống điện quốc gia để sử dụng, không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.\n21. Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải là tổ chức, cá nhân có trang thiết bị, lưới điện đấu nối vào lưới điện truyền tải để sử dụng dịch vụ truyền tải điện, bao gồm:\na) Đơn vị phát điện có nhà máy điện đấu nối vào lưới điện truyền tải;\nb) Đơn vị phân phối điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải;\nc) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải;\nd) Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải.\n22. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối là tổ chức, cá nhân có trang thiết bị, lưới điện đấu nối vào lưới điện phân phối để sử dụng dịch vụ phân phối điện, bao gồm:\na) Đơn vị phát điện có nhà máy điện đấu nối vào lưới điện phân phối;\nb) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;\nc) Khách hàng sử dụng điện.\n23. Hàng kẹp là thiết bị được sử dụng để đấu nối mạch điện đo đếm.\n24. Hệ thống đo đếm là hệ thống bao gồm các thiết bị đo đếm và mạch đo được tích hợp để đo đếm và xác định lượng điện năng truyền tải qua một