Document ID: 81951

Title: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2008/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện việc xác định đơn giá tiền lương đối với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH\n1. Thông tư này hướng dẫn việc xác định đơn giá tiền lương của người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động và quỹ tiền lương của các viên chức quản lý làm việc tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.\n2. Nguyên tắc xác định: a. Tiền lương của người lao động thuộc mạng bưu chính công cộng nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao thì từ năm 2008 đến hết năm 2010 được xác định ổn định không thấp hơn mức tiền lương bình quân thực tế thực hiện năm 2007 (thời điểm trước khi chia tách với viễn thông). b. Đơn giá tiền lương đối với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được xác định gắn với việc thực hiện mức khoán sản lượng hàng năm đối với dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước đặt hàng theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 5 Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, hoàn thành vượt mức khoán sản lượng hàng năm đối với dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước đặt hàng thì tiền lương tăng, không hoàn thành thì tiền lương giảm. c. Từ năm 2011 trở đi việc xác định đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương thực hiện theo quy định chung của pháp luật về tiền lương trong các công ty nhà nước.", "header": "['Thông tư 28/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xác định đơn giá tiền lương của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo Quyết định 65/2008/QĐ-TTg về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 248, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng , phạm_vi áp_dụng và nguyên_tắc xác_định \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc xác_định đơn_giá tiền_lương của người lao_động làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động quy_định tại nghị_định số 44 / 2003 / nđ - cp ngày 9 tháng 5 năm 2003 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của bộ_luật lao_động về hợp_đồng lao_động và quỹ tiền_lương của các viên_chức quản_lý làm_việc tại tổng công_ty bưu_chính việt_nam thuộc tập_đoàn bưu_chính viễn_thông việt_nam . \n 2 . nguyên_tắc xác_định : a . tiền_lương của người lao_động thuộc mạng bưu_chính công_cộng nếu hoàn_thành nhiệm_vụ được giao thì từ năm 2008 đến hết năm 2010 được xác_định ổn_định không thấp hơn mức tiền_lương bình_quân thực_tế thực_hiện năm 2007 ( thời_điểm trước khi chia tách với viễn_thông ) . b . đơn_giá tiền_lương đối_với tổng công_ty bưu_chính việt nam được xác_định gắn với việc thực_hiện mức khoán_sản_lượng hàng năm đối_với dịch_vụ bưu_chính công_ích do nhà_nước đặt_hàng theo quy_định tại điểm a , khoản 1 điều 5 quyết_định số 65 / 2008 / qđ - ttg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của thủ_tướng chính_phủ , hoàn_thành vượt mức khoán_sản_lượng hàng năm đối_với dịch_vụ bưu_chính công_ích do nhà_nước đặt_hàng thì tiền_lương tăng , không hoàn_thành thì tiền_lương giảm . c . từ năm 2011 trở_đi việc xác_định đơn_giá tiền_lương và quỹ tiền_lương_thực_hiện theo quy_định chung của pháp_luật về tiền_lương trong các công_ty nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG\n1. Từ năm 2008 đến hết năm 2010: a. Để bảo đảm tiền lương của người lao động thuộc mạng bưu chính công cộng ổn định trong 03 năm đầu, từ năm 2008 đến 2010 so với trước khi chia tách với viễn thông theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 5 Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ thì Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được hưởng tiền lương (bao gồm tiền lương từ hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước đặt hàng và tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác) tính theo đơn giá tiền lương, công thức tính như sau: Vđg = Lđb x [TLbq + (TLbq x K/100% x 0,8 )] x 12 tháng Tổng doanh thu kế hoạch Trong đó: - Lđb là số lao động định biên (hoặc lao động định mức) được xác định theo quy định tại Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - TLbq là tiền lương bình quân tháng thực tế thực hiện năm trước liền kề. - K là mức tăng khoán sản lượng hàng năm đối với dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước đặt hàng kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%). Riêng năm 2008, do mới chia tách với viễn thông, chưa có chỉ tiêu để so sánh, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam căn cứ vào khối lượng nhiệm vụ, mức khoán sản lượng dịch vụ bưu chính công ích xác định K và báo cáo Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quyết định để làm căn cứ tính đơn giá tiền lương cho phù hợp với thực tế. - Tổng doanh thu kế hoạch là chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh dùng làm cơ sở để xác định đơn giá tiền lương. b. Quỹ tiền lương kế hoạch của Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được xác định theo quy định tại khoản 3, mục III Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. c. Quỹ tiền lương thực hiện của Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được xác định theo quy định tại khoản 4, mục III Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, trong đó quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương, tổng doanh thu thực hiện và điều chỉnh theo chỉ tiêu năng suất lao động thực hiện bình quân của Tổng công ty.\n2. Từ năm 2011 trở đi việc xác định đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện thực hiện theo quy định chung.", "header": "['Thông tư 28/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xác định đơn giá tiền lương của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo Quyết định 65/2008/QĐ-TTg về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 554, "lower_segmented_text": "mục ii . xác_định đơn_giá tiền_lương áp_dụng đối_với phó_tổng_giám_đốc , kế_toán_trưởng và người lao_động làm_việc theo hợp_đồng lao_động \n 1 . từ năm 2008 đến hết năm 2010 : a . để bảo_đảm tiền_lương của người lao_động thuộc mạng bưu_chính công_cộng ổn_định trong 03 năm đầu , từ năm 2008 đến 2010 so với trước khi chia tách với viễn_thông theo quy_định tại điểm a , khoản 1 điều 5 quyết_định số 65 / 2008 / qđ - ttg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của thủ_tướng chính_phủ thì phó_tổng_giám_đốc , kế_toán_trưởng tổng công_ty và người lao_động làm_việc theo hợp_đồng lao_động được hưởng tiền_lương ( bao_gồm tiền_lương từ hoạt_động cung_ứng dịch_vụ bưu_chính công_ích do nhà_nước đặt_hàng và tiền_lương từ các hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh khác ) tính theo đơn_giá tiền_lương , công_thức tính như sau : vđg = lđb x [ tlbq + ( tlbq x k / 100 % x 0,8 ) ] x 12 tháng tổng_doanh_thu kế_hoạch trong đó : - lđb là số lao_động định biên ( hoặc lao_động định_mức ) được xác_định theo quy_định tại quyết_định số 65 / 2008 / qđ - ttg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của thủ_tướng chính_phủ và hướng_dẫn tại thông_tư số 06 / 2005 / tt - blđtbxh ngày 05 tháng 01 năm 2005 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội . - tlbq là tiền_lương bình_quân tháng thực_tế thực_hiện năm trước liền kề . - k là mức tăng khoán_sản_lượng hàng năm đối_với dịch_vụ bưu_chính công_ích do nhà_nước đặt_hàng kế_hoạch so với thực_hiện năm trước liền kề , được tính theo tỷ_lệ phần_trăm ( % ) . riêng năm 2008 , do mới chia tách với viễn_thông , chưa có chỉ_tiêu để so_sánh , tổng_giám_đốc tổng công_ty bưu_chính việt nam căn_cứ vào khối_lượng nhiệm_vụ , mức khoán_sản_lượng dịch_vụ bưu_chính công_ích xác_định k và báo_cáo hội_đồng quản_trị tập_đoàn bưu_chính viễn_thông việt nam quyết_định để làm căn_cứ tính đơn_giá tiền_lương cho phù_hợp với thực_tế . - tổng_doanh_thu kế_hoạch là chỉ_tiêu sản_xuất , kinh_doanh dùng làm cơ_sở để xác_định đơn_giá tiền_lương . b . quỹ tiền_lương kế_hoạch của phó_tổng_giám_đốc , kế_toán_trưởng và người lao_động