Document ID: 82731

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Điều 28 - Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn về Hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÁC CẤP:. A- NHIỆM VỤ CHUNG Hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp các cấp có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp xác định diện tích tính thuế, phân hạng đất tính thuế, xem xét và đề nghị giảm thuế, miễn thuế, trên cơ sở đó cơ quan thuế tổng hợp trình UBND cùng cấp duyệt hoặc ra quyết định về giảm thuế, miễn thuế ở địa phương. Cụ thể như sau: 1/ Về xác định diện tích và hạng đất tính thuế: a. Hội đồng tư vấn thuế tỉnh và huyện: có nhiệm vụ xác định diện tích tính thuế, hạng đất tính thuế cho các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp và các đơn vị nộp thuế tại tỉnh hoặc huyện quản lý và thu thuế; làm căn cứ cho cơ quan thuế báo cáo cấp trên và trình UBND cùng cấp. b. Hội đồng tư vấn thuế xã: Có nhiệm vụ xác định diện tích tính thuế, hạng đất tính thuế cho các hộ nộp thuế làm căn cứ cho cơ quan thuế xã báo cáo Chi cục thuế và trình UBND xã. 2/ Về xem xét và đề nghị các trường hợp, đối tượng được xét giảm thuế, miễn thuế: Hội đồng tư vấn thuế các cấp có nhiệm vụ: - Theo dõi, nắm đúng tình hình mùa vụ, kết quả sản xuất, tình hình đời sống của dân ở địa phương; - Xem xét và đề nghị các trường hợp, đối tượng được xét giảm thuế, miễn thuế theo Luật; trên cơ sở đó cơ quan thuế trình UBND cùng cấp duyệt hoặc ra quyết định (đối với tỉnh) về giảm thuế, miễn thuế ở địa phương mình. Cụ thể như sau: a. Hội đồng tư vấn thuế tỉnh: Xem xét đề nghị giảm thuế, miễn thuế của các huyện, trên cơ sở đó giúp Cục thuế duyệt và tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định. b. Hội đồng tư vấn thuế huyện: Xem xét đề nghị giảm thuế, miễn thuế của các xã, trên cơ sở đó giúp chi cục thuế tổng hợp báo cáo Cục thuế và trình UBND tỉnh. c. Hội đồng tư vấn thuế xã: Trên cơ sở kiểm tra nắm vững thực tế ở địa phương mà xem xét các đối tượng và trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế. Từ đó giúp cơ quan thuế xã đề nghị UBND xã duyệt danh sách các hộ và mức thuế được giảm, miễn của từng hộ, chia theo các đối tượng và trường hợp: giảm miễn thiên tai, giảm miễn xã hội . . . báo cáo Chi cục thuế và trình UBND huyện. B- NHIỆM VỤ TỪNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN a. Đối với Hội đồng tư vấn thuế xã: 1/ Chủ tịch Hội đồng: Chủ trì trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn, chỉ đạo các bộ phận giúp việc của UBND xã cung cấp các tài liệu cần thiết cho Hội đồng tư vấn như: Danh sách các hộ gia đình chính sách được xét giảm, miễn thuế, tình hình sản xuất, tình hình đời sống . . . 2/ Uỷ viên thường trực: Giúp Chủ tịch trực tiếp giải quyết công việc của Hội đồng tư vấn; dự kiến diện tích, hạng đất tính thuế; dự kiến danh sách và mức thuế được giảm hoặc miễn của mỗi hộ; thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn thuế. 3/ Trưởng thôn, ấp (xóm) bản: Tuỳ cơ cấu tổ chức hành chính ở từng địa phương dưới xã có thôn, hoặc xóm, hoặc ấp, hoặc bản (gọi chung là thôn) thì mỗi đơn vị thôn do trưởng thôn là thành viên trong Hội đồng tư vấn thuế xã, có nhiệm vụ: - Tham gia ý kiến vào việc xác định diện tích đất và việc phân hạng đất tính thuế của từng hộ trong thôn. - Kiểm tra, xác nhận các hộ và mức độ được đề nghị xét giảm thuế, miễn thuế của mỗi hộ ở thôn mình. 4/ Đại diện Hội nông dân xã: Có nhiệm vụ than gia vào công việc chung của Hội đồng tư vấn, đồng thời cung cấp về tình hình đời sống, nguyện vọng của nông dân, ý kiến của nhân dân . . . về những công việc của Hội đồng tư vấn thuế xã. 5/ Cán bộ quản lý ruộng đất xã: Có nhiệm vụ cung cấp các tài liệu về ruộng đất cần thiết cho việc kiểm tra xác định diện tích, hạng đất tính thuế của xã và cỉa từng hộ nộp thuế. 6/ Cán bộ thống kê xã: Có nhiệm vụ: - Cung cấp năng suất thực tế các năm 1986 - 1990 của từng loại ruộng đất, xứ đồng ở xã để làm cơ sở kiểm tra phân hạng đất tính thuế; - Cung cấp các tài liệu theo dõi tình hình mùa màng, tình hình thiệt hại nếu có thiên tai sâu bệnh, kết quả thu hoạch . . . và các tài liệu liên quan khác cho cơ quan thuế và Hội đồng tư vấn. b. Đối với Hội đồng tư vấn thuế tỉnh và huyện: Căn cứ vào nhiệm vụ chung đã hướng dẫn ở trên, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của ngành mình phụ trách trong thành viên Hội đồng tư vấn, UBND tỉnh quy định nhiệm vụ cụ thể của mỗi thành viên.", "header": "['Thông tư 21-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn về Hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 829, "lower_segmented_text": "mục i . - nhiệm_vụ của hội_đồng tư_vấn thuế sử_dụng đất nông_nghiệp các cấp : . a - nhiệm_vụ chung hội_đồng tư_vấn thuế sử_dụng đất nông_nghiệp các cấp có nhiệm_vụ giúp uỷ_ban nhân_dân cùng cấp xác_định diện_tích tính thuế , phân_hạng đất tính thuế , xem_xét và đề_nghị giảm thuế , miễn thuế , trên cơ_sở đó cơ_quan thuế tổng_hợp trình ubnd cùng cấp duyệt hoặc ra quyết_định về giảm thuế , miễn thuế ở địa_phương . cụ_thể như sau : 1 / về xác_định diện_tích và hạng đất tính thuế : a . hội_đồng tư_vấn thuế tỉnh và huyện : có nhiệm_vụ xác_định diện_tích tính thuế , hạng đất tính thuế cho các đơn_vị hành_chính cấp dưới trực_tiếp và các đơn_vị nộp thuế tại tỉnh hoặc huyện quản_lý và thu thuế ; làm căn_cứ cho cơ_quan thuế báo_cáo cấp trên và trình ubnd cùng cấp . b . hội_đồng tư_vấn thuế_xã : có nhiệm_vụ xác_định diện_tích tính thuế , hạng đất tính thuế cho các hộ nộp thuế làm căn_cứ cho cơ_quan thuế_xã báo_cáo chi_cục thuế và trình ubnd xã . 2 / về xem_xét và đề_nghị các trường_hợp , đối_tượng được xét giảm thuế , miễn thuế : hội_đồng tư_vấn thuế các cấp có nhiệm_vụ : - theo_dõi , nắm đúng tình_hình mùa_vụ , kết_quả sản_xuất , tình_hình đời_sống của dân ở địa_phương ; - xem_xét và đề_nghị các trường_hợp , đối_tượng được xét giảm thuế , miễn thuế theo luật ; trên cơ_sở đó cơ_quan thuế_trình ubnd cùng cấp duyệt hoặc ra quyết_định ( đối_với tỉnh ) về giảm thuế , miễn thuế ở địa_phương mình . cụ_thể như sau : a . hội_đồng tư_vấn thuế tỉnh : xem_xét đề_nghị giảm thuế , miễn thuế của các huyện , trên cơ_sở đó giúp cục thuế_duyệt và tổng_hợp trình ubnd tỉnh quyết_định . b . hội_đồng tư_vấn thuế_huyện : xem_xét đề_nghị giảm thuế , miễn thuế của các xã , trên cơ_sở đó giúp chi_cục thuế tổng_hợp báo_cáo cục thuế và trình ubnd tỉnh . c . hội_đồng tư_vấn thuế_xã : trên cơ_sở kiểm_tra nắm vững thực_tế ở địa_phương mà xem_xét các đối_tượng và trường_hợp được xét giảm thuế , miễn thuế . từ đó giúp cơ_quan thuế_xã đề_nghị ubnd xã duyệt danh_sách các hộ và mức thuế được giảm , miễn của từng hộ , chia theo các đối_tượng và trường_hợp : giảm miễn thiên_tai , giảm miễn xã_hội . . . báo_cáo chi_cục thuế và trình ubnd huyện . b - nhiệm_vụ từng thành_viên hội_đồng tư_vấn a . đối_với hội_đồng tư_vấn thuế_xã : 1 / chủ_tịch hội_đồng : chủ_trì trong việc thực_hiện nhiệm_vụ của hội_đồng tư_vấn , chỉ_đạo các bộ_phận giúp_việc của ubnd xã cung_cấp các tài_liệu cần_thiết cho hội_đồng tư_vấn như : danh_sách các hộ gia_đình chính_sách được xét giảm , miễn thuế , tình_hình sản_xuất , tình_hình đời_sống . . . 2 / uỷ_viên thường_trực : giúp chủ_tịch trực_tiếp giải_quyết công_việc của hội_đồng tư_vấn ; dự_kiến diện_tích , hạng đất tính thuế ; dự_kiến danh_sách và mức thuế được giảm hoặc miễn của mỗi hộ ; thực_hiện các nhiệm_vụ chuyên_môn cần_thiết để hoàn_thành nhiệm_vụ của hội_đồng tư_vấn thuế . 3 / trưởng_thôn , ấp ( xóm ) bản : tuỳ_cơ_cấu tổ_chức hành_chính ở từng địa_phương dưới xã có thôn , hoặc xóm , hoặc ấp , hoặc bản ( gọi chung là thôn ) thì mỗi đơn_vị thôn do trưởng_thôn là thành_viên trong hội_đồng tư_vấn thuế_xã , có nhiệm_vụ : - tham_gia ý_kiến vào việc xác_định diện_tích đất và việc phân_hạng đất tính thuế của từng hộ trong thôn . - kiểm_tra , xác_nhận các hộ và mức_độ được đề_nghị xét giảm thuế , miễn thuế của mỗi hộ ở thôn mình . 4 / đại_diện hội nông_dân xã : có nhiệm_vụ than gia vào công_việc chung của hội_đồng tư_vấn , đồng_thời cung_cấp về tình_hình đời_sống , nguyện_vọng của nông_dân , ý_kiến của nhân_dân . . . về những công_việc của hội_đồng tư_vấn thuế_xã . 5 / cán_bộ quản_lý ruộng_đất xã : có nhiệm_vụ cung_cấp các tài_liệu về ruộng_đất cần_thiết cho việc kiểm_tra xác_định diện_tích , hạng đất tính thuế của xã và cỉa từng hộ nộp thuế . 6 / cán_bộ thống_kê xã : có nhiệm_vụ : - cung_cấp năng_suất thực_tế các năm 1986 - 1990 của từng loại ruộng_đất , xứ đồng ở xã để làm cơ