Document ID: 503808

Title: QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2

Legal Basis:
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 do cơ sở y tế của Nhà nước thực hiện, bao gồm việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2.\n2. Phạm vi áp dụng:\na) Thông tư này áp dụng đối với các trường hợp: thanh toán chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tự chi trả và các trường hợp được ngân sách Nhà nước chi trả theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nb) Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 tại cộng đồng do ngân sách Nhà nước chi trả theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm.", "header": "['Thông tư 02/2022/TT-BYT quy định về giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này quy_định_giá dịch_vụ xét_nghiệm sars - cov - 2 do cơ_sở y_tế của nhà_nước thực_hiện , bao_gồm việc lấy mẫu , bảo_quản mẫu , thực_hiện và trả kết_quả xét_nghiệm sars - cov - 2 . \n 2 . phạm_vi áp_dụng : \n a ) thông_tư này áp_dụng đối_với các trường_hợp : thanh_toán chi_phí xét_nghiệm sars - cov - 2 theo quy_định của pháp_luật về bảo_hiểm y_tế ; người sử_dụng dịch_vụ xét_nghiệm sars - cov - 2 tự chi_trả và các trường_hợp được ngân_sách nhà_nước chi_trả theo quy_định của luật phòng , chống bệnh truyền_nhiễm , trừ trường_hợp quy_định tại điểm b khoản này ; \n b ) thông_tư này không áp_dụng đối_với các trường_hợp lấy mẫu , bảo_quản mẫu , thực_hiện và trả kết_quả xét_nghiệm sars - cov - 2 tại cộng_đồng do ngân_sách nhà_nước chi_trả theo quy_định của luật phòng , chống bệnh truyền_nhiễm .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Cơ cấu giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2. Cơ cấu giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 quy định tại Thông tư này bao gồm:\n1. Chi phí trực tiếp của việc lấy mẫu và bảo quản mẫu; thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2.\n2. Chi phí tiền lương theo ngạch bậc, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; không bao gồm phụ cấp phòng, chống dịch COVID-19 của cán bộ và nhân viên y tế.\n3. Chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 (sinh phẩm xét nghiệm nhanh, sinh phẩm xét nghiệm miễn dịch, sinh phẩm xét nghiệm cho phản ứng) theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu.", "header": "['Thông tư 02/2022/TT-BYT quy định về giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 183, "lower_segmented_text": "điều 2 . cơ_cấu giá dịch_vụ xét_nghiệm sars - cov - 2 . cơ_cấu giá dịch_vụ xét_nghiệm sars - cov - 2 quy_định tại thông_tư này bao_gồm : \n 1 . chi_phí trực_tiếp của việc lấy mẫu và bảo_quản mẫu ; thực_hiện và trả kết_quả xét_nghiệm sars - cov - 2 . \n 2 . chi_phí tiền_lương theo ngạch_bậc , các khoản phụ_cấp , các khoản đóng_góp theo chế_độ do nhà_nước quy_định đối_với đơn_vị sự_nghiệp công_lập theo mức lương cơ_sở quy_định tại nghị_định số 38 / 2019 / nđ - cp ngày 09 tháng 5 năm 2019 của chính_phủ quy_định mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang ; không bao_gồm phụ_cấp phòng , chống dịch covid - 19 của cán_bộ và nhân_viên y_tế . \n 3 . chi_phí sinh phẩm xét_nghiệm sars - cov - 2 ( sinh phẩm xét_nghiệm nhanh , sinh phẩm xét_nghiệm miễn_dịch , sinh phẩm xét_nghiệm cho phản_ứng ) theo thực_tế sử_dụng và giá mua theo quy_định của pháp_luật về đấu_thầu .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trong trường hợp thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế:\na) Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương theo quy định tại cột 1 mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Mức thanh toán tối đa không quá 78.000 đồng/xét nghiệm.\nb) Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng máy miễn dịch tự động hoặc bán tự động mẫu đơn: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương theo quy định tại cột 1 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Mức thanh toán tối đa không quá 178.900 đồng/xét nghiệm.\nc) Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR: - Trường hợp mẫu đơn: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương theo quy định tại cột 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 cho phản ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Mức thanh toán tối đa không quá 501.800 đồng/xét nghiệm. - Trường hợp gộp mẫu: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương theo quy định tại cột 1 mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 cho phản ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này, trong đó sinh phẩm xét nghiệm cho phản ứng được chia đều theo số mẫu gộp. Mức thanh toán tối đa không vượt quá mức giá xét nghiệm gộp mẫu quy định tại cột 2 mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 02/2022/TT-BYT quy định về giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Điều 3. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2']", "len_tokenizer": 339, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mức giá dịch_vụ xét_nghiệm sars - cov - 2 trong trường_hợp thuộc phạm_vi thanh_toán của quỹ bảo_hiểm y_tế : \n a ) xét_nghiệm sars - cov - 2 ag test nhanh mẫu_đơn : giá dịch_vụ bao_gồm chi_phí trực_tiếp và chi_phí tiền_lương theo quy_định tại cột 1 mục i phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này cộng chi_phí sinh phẩm xét_nghiệm sars - cov - 2 theo quy_định tại khoản 3 điều 2 thông_tư này . mức thanh_toán tối_đa không quá 78.000 đồng / xét_nghiệm . \n b ) xét_nghiệm sars - cov - 2 bằng máy miễn_dịch tự_động hoặc bán tự_động mẫu_đơn : giá dịch_vụ bao_gồm chi_phí trực_tiếp và chi_phí tiền_lương theo quy_định tại cột 1 mục ii phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này cộng chi_phí sinh phẩm xét_nghiệm sars - cov - 2 theo quy_định tại khoản 3 điều 2 thông_tư này . mức thanh_toán tối_đa không quá 178.900 đồng / xét_nghiệm . \n c ) xét_nghiệm sars - cov - 2 bằng kỹ_thuật realtime rt - pcr : - trường_hợp mẫu_đơn : giá dịch_vụ bao_gồm chi_phí trực_tiếp và chi_phí tiền_lương theo quy_định tại cột 1 mục iii phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này cộng chi_phí sinh phẩm xét_nghiệm sars - cov - 2 cho phản_ứng theo quy_định tại khoản 3 điều 2 thông_tư này . mức thanh_toán tối_đa không quá 501.800 đồng / xét_nghiệm . - trường_hợp gộp mẫu : giá dịch_vụ bao_gồm chi_phí trực_tiếp và chi_phí tiền_lương theo quy_định tại cột 1 mục iv phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này cộng chi_phí sinh phẩm xét_nghiệm sars - cov - 2 cho phản_ứng theo quy_định tại khoản 3 điều 2 thông_tư này , trong đó sinh phẩm xét_nghiệm cho phản_ứng được chia đều theo số mẫu gộp . mức thanh_toán tối_đa không vượt quá mức giá xét_nghiệm gộp mẫu quy_định tại cột 2 mục iv phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế:\na) Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc các Bộ, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này: Việc xác định mức giá thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó mức giá bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm phản ứng) do cấp có thẩm quyền của địa phương quy định nhưng không vượt mức giá tối đa khung giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định tại cột 1 Phụ lục ban hàn