Document ID: 320472

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU, GIẤY PHÉP SẢN XUẤT THUỐC LÁ

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu (gồm: cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh); Giấy phép sản xuất thuốc lá (gồm: cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá).\n2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá; cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.", "header": "['Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 160, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí thẩm_định điều_kiện kinh_doanh để cấp giấy_phép sản_xuất rượu ( gồm : cấp mới , cấp lại , cấp sửa_đổi bổ_sung giấy_phép sản_xuất rượu công_nghiệp , giấy_phép sản_xuất rượu thủ_công nhằm mục_đích kinh_doanh ) ; giấy_phép sản_xuất thuốc_lá ( gồm : cấp mới , cấp lại , cấp sửa_đổi bổ_sung giấy_phép chế_biến nguyên_liệu thuốc_lá , giấy_phép sản_xuất sản_phẩm thuốc_lá , giấy chứng_nhận đủ điều_kiện đầu_tư trồng cây thuốc_lá ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân nộp hồ_sơ đề_nghị thẩm_định điều_kiện kinh_doanh để cấp giấy_phép sản_xuất rượu , giấy_phép sản_xuất thuốc_lá ; cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp giấy_phép sản_xuất rượu , giấy_phép sản_xuất thuốc_lá và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến thu , nộp phí thẩm_định điều_kiện kinh_doanh để cấp giấy_phép sản_xuất rượu , giấy_phép sản_xuất thuốc_lá .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí. Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí . tổ_chức , cá_nhân khi nộp hồ_sơ đề_nghị cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy_phép sản_xuất rượu , giấy_phép sản_xuất thuốc_lá phải nộp phí theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức thu phí. Mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 37, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức thu phí . mức thu phí thẩm_định điều_kiện kinh_doanh để cấp giấy_phép sản_xuất rượu , giấy_phép sản_xuất thuốc_lá được quy_định tại biểu mức thu phí ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thu phí. Bộ Công Thương; Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ và Điều 11, Điều 14, Điều 19 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ là tổ chức thu phí quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 4 . tổ_chức thu phí . bộ công_thương ; sở công_thương các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và ủy_ban nhân_dân quận , huyện có thẩm_quyền cấp giấy_phép sản_xuất rượu , giấy_phép sản_xuất thuốc_lá theo quy_định tại điều 9 , điều 11 nghị_định số 94 / 2012 / nđ - cp ngày 12 tháng 11 năm 2012 của chính_phủ và điều 11 , điều 14 , điều 19 nghị_định số 67 / 2013 / nđ - cp ngày 27 tháng 6 năm 2012 của chính_phủ là tổ_chức thu phí quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kê khai, nộp phí\n1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "điều 5 . kê_khai , nộp phí \n 1 . chậm nhất là ngày 05 hàng tháng , tổ_chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách mở tại kho_bạc nhà_nước . \n 2 . tổ_chức thu phí thực_hiện kê_khai , nộp phí thu được theo tháng , quyết_toán theo năm theo hướng_dẫn tại khoản 3 điều 19 và khoản 2 điều 26 thông_tư số 156 / 2013 / tt - btc ngày 06 tháng 11 năm 2013 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế và nghị_định số 83 / 2013 / nđ - cp ngày 22 tháng 7 năm 2013 của chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quản lý và sử dụng phí\n1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ thẩm định, thu phí. Số tiền phí được để lại thực hiện quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. Số tiền phí còn lại (10%), tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 190, "lower_segmented_text": "điều 6 . quản_lý và sử_dụng phí \n 1 . tổ_chức thu phí nộp toàn_bộ số tiền phí thu được vào ngân_sách nhà_nước . nguồn chi_phí trang_trải cho việc thẩm_định và thu phí do ngân_sách nhà_nước bố_trí trong dự_toán của tổ_chức thu theo chế_độ , định mức chi ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . trường_hợp tổ_chức thu phí được khoán chi_phí hoạt_động theo quy_định của chính_phủ hoặc thủ_tướng chính_phủ về cơ_chế tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm trong việc sử_dụng biên_chế và sử_dụng kinh_phí q