Document ID: 271415

Title: QUY ĐỊNH VỀ VÙNG HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BIỂN CHỞ HÀNG TRONG VỊNH BẮC BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về vùng hoạt động và trang thiết bị của tàu biển Việt Nam vỏ thép chở hàng tự hành có tổng dung tích (GT) từ 300 trở lên (sau đây gọi là tàu biển) hoạt động trong Vịnh Bắc Bộ thuộc vùng biển Việt Nam.", "header": "['Thông tư 06/2015/TT-BGTVT Quy định về vùng hoạt động của tàu biển chở hàng trong Vịnh Bắc Bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về vùng hoạt_động và trang thiết_bị của tàu_biển việt nam vỏ thép chở hàng tự_hành có tổng_dung_tích ( gt ) từ 300 trở lên ( sau đây gọi là tàu_biển ) hoạt_động trong vịnh bắc bộ thuộc vùng_biển việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến tàu biển quy định tại Điều 1 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 06/2015/TT-BGTVT Quy định về vùng hoạt động của tàu biển chở hàng trong Vịnh Bắc Bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 29, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức và cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến tàu_biển quy_định tại điều 1 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Vịnh Bắc Bộ là vịnh nửa kín được bao bọc ở phía Bắc bởi bờ biển lãnh thổ đất liền của hai nước Việt Nam và Trung Quốc, phía Đông bởi bờ biển bán đảo Lôi Châu và đảo Hải Nam của Trung Quốc, phía Tây bởi bờ biển đất liền Việt Nam và giới hạn phía Nam bởi đoạn thẳng nối liền từ điểm nhô ra nhất của mép ngoài cùng của mũi Oanh Ca - đảo Hải Nam của Trung Quốc có tọa độ địa lý là vĩ tuyến 18°31’19” Bắc, kinh tuyến 108°41’17” Đông, qua đảo Cồn Cỏ của Việt Nam đến một điểm trên bờ biển của Việt Nam có tọa độ địa lý là vĩ tuyến 16°57’40” Bắc và kinh tuyến 107°08’42” Đông.\n2. Tàu biển phân cấp hạn chế I, II hoặc III là tàu biển được ấn định dấu hiệu vùng hoạt động hạn chế theo mục 2.1.2-4(1)(a) Chương 2, Phần 1A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép” (QCVN 21: 2010/BGTVT).", "header": "['Thông tư 06/2015/TT-BGTVT Quy định về vùng hoạt động của tàu biển chở hàng trong Vịnh Bắc Bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 217, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . vịnh bắc bộ là vịnh nửa kín được bao_bọc ở phía bắc bởi bờ biển lãnh_thổ đất_liền của hai nước việt_nam và trung_quốc , phía đông bởi bờ biển bán_đảo lôi châu và đảo hải nam của trung_quốc , phía tây bởi bờ biển đất_liền việt_nam và giới_hạn phía nam bởi đoạn_thẳng nối_liền từ điểm nhô ra nhất của mép ngoài cùng của mũi oanh ca - đảo hải nam của trung quốc có tọa_độ địa_lý là vĩ_tuyến 18 ° 31 ’ 19 ” bắc , kinh_tuyến 108 ° 41 ’ 17 ” đông , qua đảo cồn cỏ của việt_nam đến một điểm trên bờ biển của việt nam có tọa_độ địa_lý là vĩ_tuyến 16 ° 57 ’ 40 ” bắc và kinh_tuyến 107 ° 08 ’ 42 ” đông . \n 2 . tàu_biển phân_cấp hạn_chế i , ii hoặc iii là tàu_biển được ấn_định dấu_hiệu vùng hoạt_động hạn_chế theo mục 2.1.2 - 4 ( 1 ) ( a ) chương 2 , phần 1a của quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia “ quy_phạm phân_cấp và đóng tàu_biển vỏ thép ” ( qcvn 21 : 2010 / bgtvt ) .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Áp dụng pháp luật\n1. Ngoài các quy định tại Thông tư này, tàu biển phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (QCVN 21: 2010/BGTVT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển (QCVN 42: 2012/BGTVT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu (QCVN 26: 2014/BGTVT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo dung tích tàu biển (QCVN 63: 2013/BGTVT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển (QCVN 74: 2014/BGTVT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy phạm Thiết bị nâng hàng tàu biển (QCVN 23: 2010/BGTVT) và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc bị văn bản khác thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.", "header": "['Thông tư 06/2015/TT-BGTVT Quy định về vùng hoạt động của tàu biển chở hàng trong Vịnh Bắc Bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "điều 4 . áp_dụng pháp_luật \n 1 . ngoài các quy_định tại thông_tư này , tàu_biển phải tuân_thủ các quy_định của quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia quy_phạm phân_cấp và đóng tàu_biển vỏ thép ( qcvn 21 : 2010 / bgtvt ) , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về trang_bị an_toàn tàu_biển ( qcvn 42 : 2012 / bgtvt ) , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về các hệ_thống ngăn_ngừa ô_nhiễm biển của tàu ( qcvn 26 : 2014 / bgtvt ) , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về đo dung_tích tàu_biển ( qcvn 63 : 2013 / bgtvt ) , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống chống hà tàu_biển ( qcvn 74 : 2014 / bgtvt ) , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia quy_phạm thiết_bị nâng hàng tàu_biển ( qcvn 23 : 2010 / bgtvt ) và các quy_định khác của pháp_luật có liên_quan . \n 2 . trường_hợp các văn_bản quy_phạm_pháp_luật và các quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia viện_dẫn tại thông_tư này được sửa_đổi , bổ_sung hoặc bị văn_bản khác thay_thế_thì áp_dụng các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế đó .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Vùng hoạt động của tàu biển trong Vịnh Bắc Bộ\n1. Vùng hoạt động của tàu biển phải tuân thủ theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (QCVN 21: 2010/BGTVT).\n2. Tàu biển phân cấp hạn chế II được hoạt động cách xa bờ hoặc nơi trú ẩn quá 50 hải lý trong trường hợp điều kiện thời tiết bảo đảm chiều cao sóng đáng kể (Hs) không vượt quá 4,0 mét và gió không quá cấp 6 Beaufort.\n3. Tàu biển phân cấp hạn chế III được hoạt động cách xa bờ hoặc nơi trú ẩn quá 20 hải lý trong trường hợp điều kiện thời tiết bảo đảm chiều cao sóng đáng kể (Hs) không vượt quá 2,5 mét và gió không quá cấp 5 Beaufort đồng thời phải thỏa mãn quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.\n4. Thông tin thời tiết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được lấy trên bản tin thời tiết của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương.", "header": "['Thông tư 06/2015/TT-BGTVT Quy định về vùng hoạt động của tàu biển chở hàng trong Vịnh Bắc Bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "điều 5 . vùng hoạt_động của tàu_biển trong vịnh bắc_bộ \n 1 . vùng hoạt_động của tàu_biển phải tuân_thủ theo quy_định của quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia quy_phạm phân_cấp và đóng tàu_biển vỏ thép ( qcvn 21 : 2010 / bgtvt ) . \n 2 . tàu_biển phân_cấp hạn_chế ii được hoạt_động cách xa bờ hoặc nơi trú_ẩn quá 50 hải_lý trong trường_hợp điều_kiện thời_tiết bảo_đảm chiều cao sóng đáng_kể ( hs ) không vượt quá 4,0 mét và gió không quá cấp 6 beaufort . \n 3 . tàu_biển phân_cấp hạn_chế iii được hoạt_động cách xa bờ hoặc nơi trú_ẩn quá 20 hải_lý trong trường_hợp điều_kiện thời_tiết bảo_đảm chiều cao sóng đáng_kể ( hs ) không vượt quá 2,5 mét và gió không quá cấp 5 beaufort đồng_thời phải thỏa_mãn quy_định tại khoản 2 điều 6 của thông_tư này . \n 4 . thông_tin thời_tiết quy_định tại khoản 2 và khoản 3 điều này được lấy trên bản tin thời_tiết của trung_tâm dự_báo khí_tượng thủy_văn trung_ương .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Trang thiết bị của tàu biển hoạt động trong Vịnh Bắc Bộ\n1. Trang thiết bị của tàu biển phải tuân thủ quy định của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.\n2. Tàu biển phân cấp hạn chế III quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư này ngoài việc đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này còn phải thỏa mãn các yêu cầu sau:\na) Máy chính của tàu phải được trang bị bơm dầu bôi trơn dự phòng, bơm làm mát dự phòng và máy nén khí dự phòng;\nb) Tàu phải được trang bị 02 tổ máy phát điện với công suất của mỗi tổ máy có thể cung cấp đủ năng lượng điện cho hoạt động an toàn của tàu;\nc) Nếu phải sử dụng máy biến áp để cung cấp năng lượng điện cho các trang thiết bị trên tàu, thì tàu phải được trang bị 02 máy biến áp với công suất của mỗi máy c