Document ID: 364204

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ, GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA; PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\n2. Thông tư này áp dụng đối với:\na) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch và cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\nb) Cơ quan có thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về du lịch theo quy định tại Luật du lịch;\nc) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch và lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.", "header": "['Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 183, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp và quản_lý phí thẩm_định cấp giấy_phép kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành quốc_tế , giấy_phép kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành nội_địa ; phí thẩm_định cấp thẻ hướng_dẫn_viên du_lịch ; lệ_phí cấp giấy_phép thành_lập văn_phòng đại_diện tại việt_nam của doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành nước_ngoài . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) tổ_chức , cá_nhân nộp hồ_sơ đề_nghị cơ_quan quản_lý nhà_nước về du_lịch cấp giấy_phép kinh_doanh lữ_hành quốc_tế ; cấp giấy_phép kinh_doanh lữ_hành nội_địa , cấp thẻ hướng_dẫn_viên du_lịch và cấp giấy_phép thành_lập văn_phòng đại_diện tại việt_nam của doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành nước_ngoài . \n b ) cơ_quan có thẩm_quyền thực_hiện quản_lý nhà_nước về du_lịch theo quy_định tại luật du_lịch ; \n c ) các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí thẩm_định cấp giấy_phép kinh_doanh lữ_hành quốc_tế , giấy_phép kinh_doanh lữ_hành nội_địa ; phí thẩm_định cấp thẻ hướng_dẫn_viên du_lịch và lệ_phí cấp giấy_phép thành_lập văn_phòng đại_diện tại việt_nam của doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành nước_ngoài .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí, lệ phí\n1. Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và thẻ hướng dẫn viên du lịch phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.\n2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài khi được cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 81, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí , lệ_phí \n 1 . tổ_chức , cá_nhân khi nộp hồ_sơ đề_nghị cơ_quan quản_lý nhà_nước về du_lịch cấp giấy_phép kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành quốc_tế , giấy_phép kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành nội_địa và thẻ hướng_dẫn_viên du_lịch phải nộp phí theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành nước_ngoài khi được cấp giấy_phép thành_lập văn_phòng đại_diện tại việt_nam của doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành nước_ngoài phải nộp lệ_phí theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí. Tổ chức thu phí, lệ phí quy định tại Thông tư này là Tổng cục Du lịch; Sở Văn hóa thể thao du lịch; Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.", "header": "['Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thu phí , lệ_phí . tổ_chức thu phí , lệ_phí quy_định tại thông_tư này là tổng_cục du_lịch ; sở văn_hóa thể_thao du_lịch ; sở du_lịch các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức thu phí, lệ phí. Mức thu phí, lệ phí được quy định như sau:\n1. Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa:\na) Cấp mới: 3.000.000 đồng/giấy phép;\nb) Cấp đổi: 2.000.000 đồng/giấy phép;\nc) Cấp lại: 1.500.000 đồng/giấy phép.\n2. Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch (bao gồm: cấp mới, cấp đổi, cấp lại):\na) Đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa: 650.000 đồng/thẻ;\nb) Đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm: 200.000 đồng/thẻ.\n3. Lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài:\na) Cấp mới: 3.000.000 đồng/Giấy phép.\nb) Cấp lại, Điều chỉnh, gia hạn: 1.500.000 đồng/Giấy phép", "header": "['Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức thu phí , lệ_phí . mức thu phí , lệ_phí được quy_định như sau : \n 1 . phí thẩm_định cấp giấy_phép kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành quốc_tế , giấy_phép kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành nội_địa : \n a ) cấp mới : 3.000.000 đồng / giấy_phép ; \n b ) cấp đổi : 2.000.000 đồng / giấy_phép ; \n c ) cấp lại : 1.500.000 đồng / giấy_phép . \n 2 . phí thẩm_định cấp thẻ hướng_dẫn_viên du_lịch ( bao_gồm : cấp mới , cấp đổi , cấp lại ) : \n a ) đối_với hướng_dẫn_viên du_lịch quốc_tế và nội_địa : 650.000 đồng / thẻ ; \n b ) đối_với hướng_dẫn_viên du_lịch tại điểm : 200.000 đồng / thẻ . \n 3 . lệ_phí cấp giấy_phép thành_lập văn_phòng đại_diện tại việt_nam của doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ lữ_hành nước_ngoài : \n a ) cấp mới : 3.000.000 đồng / giấy_phép . \n b ) cấp lại , điều_chỉnh , gia_hạn : 1.500.000 đồng / giấy_phép", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kê khai, nộp và quản lý phí, lệ phí của tổ chức thu\n1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài Khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 19 và Khoản 2 Điều 26 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.\n3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, Mục, tiểu Mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí, lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, đị