Document ID: 390665

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, TRAO ĐỔI VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Trung ương Đảng, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương).\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).\n3. Cơ quan tài chính hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản công (gọi chung là cơ quan tài chính), cơ quan quản lý công nghệ thông tin hoặc cơ quan có chức năng về quản lý công nghệ thông tin (gọi chung là cơ quan quản lý công nghệ thông tin) của các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công (gọi tắt là Cơ sở dữ liệu quốc gia) là tập hợp các dữ liệu về tài sản công được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. Cơ sở dữ liệu quốc gia được xây dựng thống nhất trong phạm vi cả nước; có chức năng tổng hợp số lượng, giá trị, cơ cấu phân bổ toàn bộ tài sản công của quốc gia.\n2. Cơ sở dữ liệu về tài sản chuyên ngành là cơ sở dữ liệu về các loại tài sản công do các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng được kết nối vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.\n3. Chứng thư số được sử dụng để khai thác Cơ sở dữ liệu, duyệt báo cáo điện tử là chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp từ hệ thống chứng thực điện tử chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị theo quy định của Nhà nước để đảm bảo tính bảo mật của Cơ sở dữ liệu quốc gia.\n4. Thiết bị lưu khoá bí mật (eToken) là thiết bị điện tử dùng để lưu trữ chứng thư số và khóa bí mật của người sử dụng.\n5. Cán bộ quản trị dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia (gọi tắt là cán bộ quản trị) là cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Thủ trưởng đơn vị giao nhiệm vụ quản trị, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia.\n6. Cán bộ sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia là cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được đăng ký và có quyền truy cập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo một vai trò cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ được Thủ trưởng các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này giao. Cán bộ sử dụng được cấp một tài khoản (bao gồm: tên truy cập và mật khẩu) do cán bộ quản trị tạo lập để truy cập vào Cơ sở dữ liệu.\n7. Cấu trúc dữ liệu trao đổi là cấu trúc của các thông điệp dữ liệu được trao đổi giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin có kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia.\n8. Hạ tầng kỹ thuật là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh an toàn, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng.\n9. Bộ mã đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước trong Danh mục dùng chung ngành tài chính (gọi tắt là Mã QHNS) là mã số của đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng để giao dịch với Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thống kê tài chính) cấp cho các đơn vị thuộc cấp ngân sách Trung ương; Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp cho các đơn vị thuộc ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).\n10. Bộ mã đơn vị Đăng ký tài sản (mã ĐKTS) là bộ mã được thiết lập trong Cơ sở dữ liệu quốc gia dựa trên bộ mã đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước trong Danh mục dùng chung ngành tài chính. Mỗi đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công thuộc diện phải báo cáo kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia được cán bộ quản trị tạo một mã ĐKTS làm căn cứ nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia.\nĐiều 4. Điều kiện vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công\n1. Điều kiện về máy tính và khả năng kết nối Internet: Máy tính phải được cập nhật các bản vá lỗi hệ điều hành về an ninh; được cài đặt chương trình phần mềm diệt virus, được cập nhật thường xuyên các bản nhận dạng mẫu virus mới, sử dụng font chữ Unicode TCVN 6909:2001 gõ dấu tiếng Việt và phải được kết nối Internet hoặc kết nối hệ thống mạng Bộ Tài chính.\n2. Điều kiện của cán bộ quản trị là người được Bộ Tài chính cấp tài khoản và phân quyền truy cập theo đề nghị bằng văn bản của cơ quan tài chính các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n3. Điều kiện của cán bộ sử dụng là người được Bộ Tài chính cấp tài khoản truy cập theo đề nghị bằng văn bản của cơ quan tài chính các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n4. Trường hợp có sự thay đổi về cán bộ quản trị, cán bộ sử dụng Cơ sở dữ liệu thì cơ quan tài chính các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản cho Bộ Tài chính biết, có phương án xử lý phù hợp.\n5. Đối với cán bộ quản trị được cấp chứng thư số, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, máy vi tính của cán bộ quản trị phải được cài đặt Phần mềm quản lý thiết bị lưu khóa bí mật (eToken) do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp kèm theo thiết bị. Cán bộ quản trị được cấp eToken có tên đăng nhập và mật khẩu eToken để bảo mật.", "header": "['Thông tư 67/2018/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1022, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc quản_lý , vận_hành , trao_đổi và khai_thác thông_tin trong cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về tài_sản công . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , văn_phòng trung_ương đảng , cơ_quan trung_ương của tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là bộ , cơ_quan trung_ương ) . \n 2 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) . \n 3 . cơ_quan_tài_chính hoặc cơ_quan khác được giao nhiệm_vụ tiếp_nhận và quản_lý báo_cáo kê_khai tài_sản công ( gọi chung là cơ_quan_tài_chính ) , cơ_quan quản_lý công_nghệ thông_tin hoặc cơ_quan có chức_năng về quản_lý công_nghệ thông_tin ( gọi chung là cơ_quan quản_lý công_nghệ thông_tin ) của các bộ , cơ_quan trung_ương ; sở tài_chính các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 4 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc quản_lý , sử_dụng và khai_thác thông_tin trong cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về tài_sản công . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về tài_sản công ( gọi tắt là cơ_sở dữ_liệu quốc_gia ) là tập_hợp các dữ_liệu về tài_sản công được sắp_xếp , tổ_chức để truy_cập , khai_thác , quản_lý và cập_nhật thông_qua phương_tiện điện_tử . cơ_sở dữ_liệu quốc_gia được xây_dựng thống_nhất trong phạm_vi cả nước ; có chức_năng tổng_hợp_số_lượng , giá_trị , cơ_cấu phân_bổ toàn_bộ tài_sản công của quốc_gia . \n 2 . cơ_sở dữ_liệu về tài_sản chuyên_ngành là cơ_sở dữ_liệu về các loại tài_sản công do các bộ , cơ_quan trung_ương , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh xây_dựng được kết_nối vào cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về tài_sản công . \n 3 . chứng_thư số được sử_dụng để khai_thác cơ_sở dữ_liệu , duyệt báo_cáo điện_tử là chứng_thư số do ban cơ_yếu chính_phủ cấp từ hệ_thống chứng_thực điện_tử chuyên_dùng phục_vụ các cơ_quan thuộc hệ_thống chính_trị theo quy_định của nhà_nước để đảm_bảo tính bảo_mật của cơ_sở dữ_liệu quốc_gia . \n 4 . thiết_bị lưu khoá bí_mật ( etoken ) là thiết_bị điện_tử dùng để lưu_trữ chứng_thư số và khóa bí_mật của người sử_dụng . \n 5 . cán_bộ quản_trị dữ_liệu trong cơ_sở dữ_liệu quốc_gia ( gọi tắt là cán_bộ quản_trị ) là cán_bộ , công_chức , viên_ch