Document ID: 50004

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 74/2002/TT-BTC NGÀY 9 THÁNG 9 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN VIỆC ĐÁNH GIÁ LẠI KHOẢN NỢ TỒN ĐỌNG KHÔNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Hệ số khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm (tính theo khoản 2 mục II) và khoản nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại nhà nước, xác định giá trị thực còn của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại nhà nước (thuộc phạm vi và đối tượng áp dụng).

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này được áp dụng để đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của các ngân hàng thương mại nhà nước đã quá hạn thanh toán đến thời điểm ngày 31/12/2000, hiện còn dư nợ đến thời điểm xử lý nợ mà đối tượng nợ là các doanh nghiệp nhà nước hiện còn tồn tại, đang hoạt động.", "header": "['Thông tư 74/2002/TT-BTC hướng dẫn việc đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo của Ngân hàng thương mại Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. / NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi áp_dụng : thông_tư này được áp_dụng để đánh_giá lại khoản nợ tồn_đọng không có tài_sản bảo_đảm của các ngân_hàng thương_mại nhà_nước đã quá hạn thanh_toán đến thời_điểm ngày 31 / 12 / 2000 , hiện còn dư_nợ đến thời_điểm xử_lý nợ mà đối_tượng nợ là các doanh_nghiệp nhà_nước hiện còn tồn_tại , đang hoạt_động .", "pointer_link": "['Chương I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng là các ngân hàng thương mại nhà nước, doanh nghiệp nhà nước hiện còn tồn tại, đang hoạt động không thuộc diện phải giải thể, phá sản có nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại nhà nước.", "header": "['Thông tư 74/2002/TT-BTC hướng dẫn việc đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo của Ngân hàng thương mại Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. / NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng áp_dụng : đối_tượng áp_dụng là các ngân_hàng thương_mại nhà_nước , doanh_nghiệp nhà_nước hiện còn tồn_tại , đang hoạt_động không thuộc diện phải giải_thể , phá_sản có nợ tồn_đọng không có tài_sản bảo_đảm tại ngân_hàng thương_mại nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Một số khái niệm: Trong thông tư này, những khái niệm sau đây được hiểu như sau:\na) \"Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm\" là khoản nợ tồn đọng không áp dụng các biện pháp cầm cố, thế chấp, nhận gán nợ bằng tài sản của doanh nghiệp nhà nước và các biện pháp bảo đảm khác như bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, nhận tài sản do toà án giao.\nb) \"Đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của Ngân hàng thương mại nhà nước\" là việc xác định giá trị tài sản thực có của doanh nghiệp nhà nước để thanh toán nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhằm xác định giá trị thực còn và khả năng thu hồi khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của ngân hàng thương mại nhà nước.", "header": "['Thông tư 74/2002/TT-BTC hướng dẫn việc đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo của Ngân hàng thương mại Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. / NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 135, "lower_segmented_text": "khoản 3 . một_số khái_niệm : trong thông_tư này , những khái_niệm sau đây được hiểu như sau : \n a ) \" nợ tồn_đọng không có tài_sản bảo_đảm \" là khoản nợ tồn_đọng không áp_dụng các biện_pháp cầm_cố , thế_chấp , nhận gán nợ bằng tài_sản của doanh_nghiệp nhà_nước và các biện_pháp_bảo_đảm khác như bảo_lãnh bằng tài_sản của bên thứ ba , bảo_đảm bằng tài_sản hình_thành từ vốn vay , nhận tài_sản do toà_án giao . \n b ) \" đánh_giá lại khoản nợ tồn_đọng không có tài_sản bảo_đảm của ngân_hàng thương_mại nhà_nước \" là việc xác_định giá_trị tài_sản thực có của doanh_nghiệp nhà_nước để thanh_toán nợ tồn_đọng không có tài_sản bảo_đảm nhằm xác_định giá_trị thực còn và khả_năng thu_hồi khoản nợ tồn_đọng không có tài_sản bảo_đảm của ngân_hàng thương_mại nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Các nguyên tắc chung:\na) Các doanh nghiệp nhà nước hiện còn tồn tại, đang hoạt động phải thanh toán các khoản nợ tồn đọng cho các chủ nợ, bao gồm cả khoản nợ không có tài sản bảo đảm. Trường hợp không còn hoặc thiếu khả năng thanh toán thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo các quy định hiện hành.\nb) Việc xác định và đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhằm mục tiêu giúp các ngân hàng thương mại nhà nước đánh giá được khả năng thực tế có thể thu hồi khoản nợ này.\nc) Việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp để đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm chỉ áp dụng để xác định giá trị thực còn và khả năng thu hồi các khoản nợ không có tài sản bảo đảm của ngân hàng thương mại nhà nước. Không áp dụng để xác định lại giá trị thực còn và khả năng thu hồi các khoản nợ không có bảo đảm của các chủ nợ khác và không áp dụng để điều chỉnh lại giá trị tài sản trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.\nd) Các ngân hàng thương mại nhà nước phải phân loại nợ, lập hồ sơ, chủ động xử lý nợ tồn đọng theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước. Riêng khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm cần đánh giá lại thì ngân hàng thương mại nhà nước cùng với doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại khoản nợ theo quy định của Thông tư này. Trường hợp nhiều ngân hàng thương mại nhà nước đều có khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm tại một doanh nghiệp nhà nước thì các ngân hàng thương mại nhà nước phải phối hợp với nhau (do ngân hàng có nợ lớn nhất chủ trì) để cùng thực hiện đánh giá lại và xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có bảo đảm của từng ngân hàng.", "header": "['Thông tư 74/2002/TT-BTC hướng dẫn việc đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo của Ngân hàng thương mại Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. / NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 271, "lower_segmented_text": "khoản 4 . các nguyên_tắc chung : \n a ) các doanh_nghiệp nhà_nước hiện còn tồn_tại , đang hoạt_động phải thanh_toán các khoản nợ tồn_đọng cho các chủ_nợ , bao_gồm cả khoản nợ không có tài_sản bảo_đảm . trường_hợp không còn hoặc thiếu khả_năng thanh_toán thì báo_cáo cơ_quan có thẩm_quyền xử_lý theo các quy_định hiện_hành . \n b ) việc xác_định và đánh_giá lại khoản nợ tồn_đọng không có tài_sản bảo_đảm nhằm mục_tiêu giúp các ngân_hàng thương_mại nhà_nước đánh_giá được khả_năng thực_tế có_thể thu_hồi khoản nợ này . \n c ) việc xác_định giá_trị tài_sản của doanh_nghiệp để đánh_giá lại khoản nợ tồn_đọng không có tài_sản bảo_đảm chỉ áp_dụng để xác_định giá_trị thực còn và khả_năng thu_hồi các khoản nợ không có tài_sản bảo_đảm của ngân_hàng thương_mại nhà_nước . không áp_dụng để xác_định lại giá_trị thực còn và khả_năng thu_hồi các khoản nợ không có bảo_đảm của các chủ_nợ khác và không áp_dụng để điều_chỉnh lại giá_trị tài_sản trên sổ_sách kế_toán của doanh_nghiệp . \n d ) các ngân_hàng thương_mại nhà_nước phải phân_loại nợ , lập hồ_sơ , chủ_động xử_lý nợ tồn_đọng theo hướng_dẫn của ngân_hàng nhà_nước . riêng khoản nợ tồn_đọng không có tài_sản bảo_đảm cần đánh_giá lại thì ngân_hàng thương_mại nhà_nước cùng với doanh_nghiệp thực_hiện đánh_giá lại khoản nợ theo quy_định của thông_tư này . trường_hợp nhiều ngân_hàng thương_mại nhà_nước đều có khoản nợ tồn_đọng không có tài_sản bảo_đảm tại một doanh_nghiệp nhà_nước thì các ngân_hàng thương_mại nhà_nước phải phối_hợp với nhau ( do ngân_hàng có nợ lớn nhất chủ_trì ) để cùng thực_hiện đánh_giá lại và xác_định giá_trị thực còn của khoản nợ không có bảo_đảm của từng ngân_hàng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 1.1. Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản (tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn) hiện có trên sổ kế toán thuộc quyền sở hữu, quản lý và sử dụng của doanh nghiệp tại thời điểm xử lý nợ, bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp doanh nghiệp thế chấp khoản vay có bảo đảm bằng giá trị quyền sử dụng đất.\na) Căn cứ xác định giá trị tài sản: - Tài liệu, chứng từ và số liệu kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có tài sản bảo đảm và báo cáo tài chính quý gần nhất. - Số lượng và chất lượng tài sản theo kết quả kiểm kê thời điểm gần nhất và kết quả phân loại tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có tài sản bảo đảm. - Tính năng kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá thị trường của tài sản tại thời điểm xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có tài sản bảo đảm. - Giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp