Document ID: 249378

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về yêu cầu quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia; điều kiện đảm bảo chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong quá trình nhập kho, xuất kho và lưu kho dự trữ quốc gia; chế độ thanh tra, kiểm tra và báo cáo.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung cấp, giao nhận và quản lý hàng dự trữ quốc gia.\nĐiều 3. Nội dung quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia\n1. Yêu cầu quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia.\n2. Các điều kiện đảm bảo chất lượng hàng dự trữ quốc gia.\n3. Thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia.", "header": "['Thông tư 130/2014/TT-BTC quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về yêu_cầu quản_lý chất_lượng hàng dự_trữ quốc_gia ; điều_kiện đảm_bảo chất_lượng hàng dự_trữ quốc_gia trong quá_trình nhập kho , xuất kho và lưu kho dự_trữ quốc_gia ; chế_độ thanh_tra , kiểm_tra và báo_cáo . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động cung_cấp , giao_nhận và quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia . \n điều 3 . nội_dung quản_lý chất_lượng hàng dự_trữ quốc_gia \n 1 . yêu_cầu quản_lý chất_lượng hàng dự_trữ quốc_gia . \n 2 . các điều_kiện đảm_bảo chất_lượng hàng dự_trữ quốc_gia . \n 3 . thanh_tra , kiểm_tra chất_lượng hàng dự_trữ quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hàng dự trữ quốc gia phải được quản lý theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia hoặc phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia chuyên ngành.\na) Đối với những mặt hàng đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trong đó đã quy định cụ thể các chỉ tiêu chất lượng thì phải tuân thủ theo các quy định về chỉ tiêu chất lượng, đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng đối với từng mặt hàng và thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định;\nb) Đối với những mặt hàng đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, nhưng chỉ quy định yêu cầu kỹ thuật theo nhóm chỉ tiêu chất lượng mà không quy định các chỉ tiêu chất lượng cụ thể thì áp dụng theo quyết định của Bộ Tài chính hoặc quyết định của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính) ban hành các chỉ tiêu chất lượng, đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng cụ thể của nhóm chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với từng mặt hàng;\nc) Đối với những mặt hàng chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và khu vực phù hợp đối với từng mặt hàng. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, áp dụng theo tiêu chuẩn cơ sở, các quy phạm quy định kỹ thuật của cơ sở sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;\nd) Trường hợp chưa xây dựng được quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với mặt hàng mới đưa vào dự trữ; chưa kịp sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu kỹ thuật của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành do thay đổi yêu cầu kỹ thuật hoặc công nghệ bảo quản, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng và quyết định chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật bảo quản tạm thời để áp dụng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính. Trong thời gian tối đa mười tám tháng (18 tháng) kể từ ngày bổ sung mặt hàng mới, hoặc kể từ ngày thay đổi yêu cầu kỹ thuật hoặc công nghệ bảo quản mới, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải hoàn thành việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, gửi Bộ Tài chính ban hành.", "header": "['Thông tư 130/2014/TT-BTC quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA'\n 'Mục 1. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA'\n 'Điều 4. Cơ sở quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia']", "len_tokenizer": 335, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hàng dự_trữ quốc_gia phải được quản_lý theo quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với hàng dự_trữ quốc_gia hoặc phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia , tiêu_chuẩn quốc_gia chuyên_ngành . \n a ) đối_với những mặt_hàng đã có quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia , trong đó đã quy_định cụ_thể các chỉ tiêu chất_lượng thì phải tuân_thủ theo các quy_định về chỉ tiêu chất_lượng , đặc_tính kỹ_thuật , đặc_điểm sử_dụng đối_với từng mặt_hàng và thực_hiện các biện_pháp quản_lý theo quy_định ; \n b ) đối_với những mặt_hàng đã có quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia , nhưng chỉ quy_định yêu_cầu kỹ_thuật theo nhóm chỉ tiêu chất_lượng mà không quy_định các chỉ tiêu chất_lượng cụ_thể thì áp_dụng theo quyết_định của bộ tài_chính hoặc quyết_định của bộ , ngành quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia ( sau khi có ý_kiến thống_nhất bằng văn_bản của bộ tài_chính ) ban_hành các chỉ tiêu chất_lượng , đặc_tính kỹ_thuật , đặc_điểm sử_dụng_cụ_thể của nhóm chỉ tiêu chất_lượng quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với từng mặt_hàng ; \n c ) đối_với những mặt_hàng chưa có quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia thì áp_dụng theo tiêu_chuẩn quốc_gia , tiêu_chuẩn quốc_tế và khu_vực phù_hợp đối_với từng mặt_hàng . trường_hợp chưa có tiêu_chuẩn quốc_gia , tiêu_chuẩn quốc_tế và khu_vực , áp_dụng theo tiêu_chuẩn cơ_sở , các quy_phạm_quy_định kỹ_thuật của cơ_sở sản_xuất hoặc tài_liệu kỹ_thuật của nhà sản_xuất ; \n d ) trường_hợp chưa xây_dựng được quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với mặt_hàng mới đưa vào dự_trữ ; chưa kịp sửa_đổi , bổ_sung chỉ_tiêu kỹ_thuật của quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia hiện_hành do thay_đổi yêu_cầu kỹ_thuật hoặc công_nghệ bảo_quản , bộ , ngành quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia xây_dựng và quyết_định chỉ tiêu chất_lượng và yêu_cầu kỹ_thuật bảo_quản tạm_thời để áp_dụng sau khi có ý_kiến thống_nhất bằng văn_bản của bộ tài_chính . trong thời_gian tối_đa mười tám tháng ( 18 tháng ) kể từ ngày bổ_sung mặt_hàng mới , hoặc kể từ ngày thay_đổi yêu_cầu kỹ_thuật hoặc công_nghệ bảo_quản mới , bộ , ngành quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia phải hoàn_thành việc xây_dựng quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia , gửi bộ tài_chính ban_hành .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Hàng dự trữ quốc gia trong quá trình nhập kho, xuất kho và lưu kho phải tuân thủ theo đúng quy định liên quan đến quản lý chất lượng đối với từng mặt hàng dự trữ quốc gia tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các văn bản khác.", "header": "['Thông tư 130/2014/TT-BTC quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA'\n 'Mục 1. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA'\n 'Điều 4. Cơ sở quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "khoản 2 . hàng dự_trữ quốc_gia trong quá_trình nhập kho , xuất kho và lưu kho phải tuân_thủ theo đúng quy_định liên_quan đến quản_lý chất_lượng đối_với từng mặt_hàng dự_trữ quốc_gia tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia và các văn_bản khác .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Hàng dự trữ quốc gia trong quá trình nhập kho, xuất kho và lưu kho phải chịu sự thanh tra, kiểm tra về chất lượng theo quy định tại Mục 3 Chương này. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thanh tra, kiểm tra có thể sử dụng tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc đánh giá theo các yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả của mình.", "header": "['Thông tư 130/2014/TT-BTC quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA'\n 'Mục 1. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA'\n 'Điều 4. Cơ sở quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "khoản 3 . hàng dự_trữ quốc_gia trong quá_trình nhập kho , xuất kho và lưu kho phải chịu sự thanh_tra , kiểm_tra về chất_lượng theo quy_định tại mục 3 chương này . trong trường_hợp cần_thiết , cơ_quan thanh_tra , kiểm_tra có_thể sử_dụng tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp thực_hiện việc đánh_giá