Document ID: 554573

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 133/2015/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù;
Căn cứ Quyết định số 71/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo đảm, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các hội có tính đặc thù;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Ban Thường trực VCCI có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế quản lý tài chính của VCCI (trong đó có quy chế chi tiêu nội bộ) căn cứ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.” 1. Việc thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với VCCI thực hiện theo hình thức rút dự toán, Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi. Mã đơn vị quan hệ ngân sách cấp cho các chi nhánh, văn phòng đại diện, các đơn vị trực thuộc VCCI và UBĐL theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách. Cơ quan VCCI tại Hà Nội, các chi nhánh, văn phòng đại diện, các đơn vị trực thuộc VCCI và UBĐL thực hiện thủ tục mở tài khoản, đăng ký mẫu dấu chữ ký tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP) và Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2020 hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.", "header": "['Thông tư 10/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 133/2015/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 133/2015/TT-BTC']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 điều 3 như sau : “ 3 . ban thường_trực vcci có trách_nhiệm xây_dựng và ban_hành quy_chế quản_lý_tài_chính của vcci ( trong đó có quy_chế chi_tiêu nội_bộ ) căn_cứ quy_định tại thông_tư này và quy_định của pháp_luật có liên_quan . ” 1 . việc thanh_toán kinh_phí ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ đối_với vcci thực_hiện theo hình_thức rút dự_toán , kho_bạc nhà_nước kiểm_soát chi . mã đơn_vị quan_hệ ngân_sách cấp cho các chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , các đơn_vị trực_thuộc vcci và ubđl theo quy_định tại thông_tư số 185 / 2015 / tt - btc ngày 17 tháng 11 năm 2015 của bộ tài_chính hướng_dẫn đăng_ký , cấp và sử_dụng mã_số đơn_vị có quan_hệ với ngân_sách . cơ_quan vcci tại hà_nội , các chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , các đơn_vị trực_thuộc vcci và ubđl thực_hiện thủ_tục mở tài_khoản , đăng_ký mẫu dấu chữ_ký tại kho_bạc nhà_nước theo quy_định tại nghị_định số 11 / 2020 / nđ - cp ngày 20 tháng 01 năm 2020 của chính_phủ quy_định về thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực kho_bạc nhà_nước ( sau đây gọi là nghị_định số 11 / 2020 / nđ - cp ) và thông_tư số 18 / 2020 / tt - btc ngày 31 tháng 3 năm 2020 hướng_dẫn đăng_ký và sử_dụng tài_khoản tại kho_bạc nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 19 như sau: “a) Chi hoạt động (quản lý hành chính): ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động của UBĐL và hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động thực hiện hoạt động xúc tiến của VCCI theo quy định của pháp luật (trong đó có hỗ trợ do thực hiện chính sách ngừng thu phí cấp C/O).” 2. Kiểm soát thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc nguồn chi thường xuyên: Việc kiểm soát thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc nguồn chi thường xuyên đối với VCCI thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và một số quy định cụ thể sau:\na) Tạm ứng: Nguyên tắc tạm ứng: tạm ứng áp dụng đối với khoản chi ngân sách nhà nước chưa có đủ điều kiện thực hiện việc thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước. Nội dung tạm ứng theo quy định của hợp đồng (đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng) và theo đề nghị VCCI (đối với trường hợp không có hợp đồng hoặc hợp đồng có giá trị không vượt quá 50 triệu đồng). Mức tạm ứng: - Đối với khoản chi có giá trị hợp đồng trên 50 triệu đồng, mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của VCCI và các bên liên quan. VCCI được tạm ứng kinh phí một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng nhưng tối đa không vượt quá 50% giá trị phần ngân sách nhà nước hỗ trợ ghi trong hợp đồng tại thời điểm ký kết và không vượt quá dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ của năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khoản chi đó. - Đối với những khoản chi không có hợp đồng và những khoản chi có giá trị hợp đồng không vượt quá 50 triệu đồng: Mức tạm ứng từ ngân sách nhà nước theo đề nghị của VCCI và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao. VCCI chịu trách nhiệm về mức đề nghị tạm ứng theo quy định.\nb) Thanh toán tạm ứng: VCCI phải thực hiện thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch ngay sau khi khoản chi tạm ứng đã hoàn thành có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán. Cụ thể: - Đối với các khoản chi không có hợp đồng hoặc khoản chi không phải gửi hợp đồng đến Kho bạc Nhà nước: thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 62/2020/TT-BTC). - Đối với các khoản chi phải gửi hợp đồng đến Kho bạc Nhà nước (hợp đồng có giá trị trên 50 triệu đồng): VCCI thanh toán tạm ứng bắt đầu ngay từ lần thanh toán khối lượng hoàn thành đầu tiên của hợp đồng, mức thanh toán tạm ứng từng lần do VCCI thống nhất với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và quy định cụ thể trong hợp đồng, đảm bảo thanh toán hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị phần ngân sách nhà nước hỗ trợ ghi tại hợp đồng. - Khi thanh toán tạm ứng, VCCI thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Thông tư số 62/2020/TT-BTC.\nc) Kiểm soát, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán trên cơ sở hồ sơ kiểm soát chi theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và quy định tại Điều 6 Thông tư số 62/2020/TT-BTC. Trong đó: - Các văn bản phê duyệt dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao bao gồm cả dự toán chi tiết được phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư này. - Đối với các khoản chi được ngân sách nhà nước hỗ trợ thì hợp đồng, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán của VCCI phải thể hiện các nội dung: giá trị hợp đồng, điều khoản thanh toán và trách nhiệm thanh toán của các bên có liên quan (áp dụng đối với hợp đồng); chi phí ngân sách nhà nước không hỗ trợ; chi phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ (thuyết minh rõ việc xác định số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ theo từng nội dung chi).", "header": "['Thông tư 10/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 133/2015/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 133/2015/TT-BTC']", "len_tokenizer": 707, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a khoản 2 điều 19 như sau : “ a ) chi hoạt_động ( quản_lý hành_chính ) : ngân_sách nhà_nước đảm_bảo kinh_phí hoạt_động của ubđl và hỗ_trợ một phần kinh_phí hoạt_động thực_hiện hoạt_động xúc_tiến của vcci theo quy_định của pháp_luật ( trong đó có hỗ_trợ do thực_hiện chính_sách ngừng thu phí cấp c / o ) . ” 2 . kiểm_soát thanh_toán kinh_phí ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ thuộc nguồn chi thường_xuyên : việc kiểm_soát thanh_toán kinh_phí ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ thuộc nguồn chi thường_xuyên đối_với vcci thực_hiện theo quy_định tại điều 7 nghị_định số 11 / 2020 / nđ - cp và một_số quy_định cụ_thể sau : \n a ) tạm_ứng : nguyên_tắc tạm_ứng : tạm_ứng áp_dụng đối_với khoản chi ngân_sách nhà_nước chưa có đủ điều_kiện thực_hiện việc thanh_toán trực_tiếp từ kho_bạc nhà_nước . nội_dung tạm_ứng theo quy_định của hợp_đồng ( đối_với trường_hợp thực_hiện theo hợp_đồng ) và theo đề_nghị vcci ( đối_với trường_hợp không có hợp_đồng hoặc hợp_đồng có giá_trị không vượt quá 50 triệu đồng ) . mức tạm_ứng : - đối_với khoản chi có giá_trị hợp_đồng trên 50 triệu đồng , mức tạm_ứng theo quy_định tại hợp_đồng đã ký_kết của vcci và các bên liên_quan . vcci được tạm_ứng kinh_phí một lần hoặc nhiều lần cho một hợp_đồng nhưng tối_đa không vượt quá 50 % giá_trị phần ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ ghi trong hợp_đồng tại thời_điểm ký_kết và không vượt quá dự_toán ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ của năm được cấp có thẩm_quyền