Document ID: 521625

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỖ TRỢ MÁY TÍNH BẢNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐỂ SỬ DỤNG MÁY TÍNH BẢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2025

Legal Basis:
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thực hiện hỗ trợ máy tính bảng và dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính bảng cho hộ nghèo, hộ cận nghèo phục vụ học tập của học sinh phổ thông thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021.\n2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến thực hiện hỗ trợ máy tính bảng và dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính bảng thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.", "header": "['Thông tư 09/2022/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện hỗ trợ máy tính bảng và dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính bảng thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện hỗ_trợ máy_tính bảng và dịch_vụ viễn_thông công_ích để sử_dụng máy_tính bảng cho hộ nghèo , hộ cận nghèo phục_vụ học_tập của học_sinh phổ_thông_thuộc chương_trình cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích đến năm 2025 đã được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt tại quyết_định số 2269 / qđ - ttg ngày 31 tháng 12 năm 2021 . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia và có liên_quan đến thực_hiện hỗ_trợ máy_tính bảng và dịch_vụ viễn_thông công_ích để sử_dụng máy_tính bảng thuộc chương_trình cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích đến năm 2025 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Chương trình là gọi tắt của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021.\n2. Máy tính bảng là thiết bị di động dạng bảng có màn hình cảm ứng, sử dụng hệ điều hành di động, có các chức năng tương tự máy tính, có khả năng cài đặt các phần mềm mở rộng và có khả năng truy cập mạng Internet.\n3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình được cấp có thẩm quyền công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 được Chính phủ quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021.\n4. Đối tượng được nhận máy tính bảng là hộ nghèo, hộ cận nghèo trong danh sách hộ gia đình được nhận máy tính bảng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt.\n5. Chương trình “Sóng và máy tính cho em” là chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phát động ngày 12 tháng 9 năm 2021.\n6. Hộ có thành viên là học sinh phổ thông là hộ nghèo, hộ cận nghèo có ít nhất một thành viên của hộ (có tên trong Sổ hộ khẩu hoặc trong Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo) đang học tại các cơ sở giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục.\n7. Gia đình chính sách người có công với cách mạng là hộ gia đình có thành viên là đối tượng trực tiếp và đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n8. Gia đình chính sách xã hội là hộ gia đình có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.\n9. Chủ hộ là người đứng tên chủ hộ trong Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo của hộ gia đình.\n10. Người đại diện hộ gia đình: Là người có tên trong danh sách hộ gia đình được nhận máy tính bảng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, được thay mặt hộ gia đình trực tiếp nhận bàn giao máy tính bảng do Chương trình hỗ trợ. Người đại diện hộ gia đình phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật về dân sự, có tên trong Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và được ghi rõ lý do vào danh sách hộ gia đình được hỗ trợ máy tính bảng.\n11. Doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối viễn thông là doanh nghiệp có hoạt động sản xuất thiết bị đầu cuối viễn thông cố định hoặc di động có thể đấu nối vào điểm kết cuối của mạng viễn thông để gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin của người sử dụng.\n12. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng được cơ quan có thẩm quyền cấp phép kinh doanh ít nhất 01 (một) dịch vụ viễn thông thuộc danh mục dịch vụ viễn thông công ích ban hành tại Thông tư này.\n13. Xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là xã khu vực III theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo danh sách tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025.\n14. Xã đảo là các xã được Thủ tướng Chính phủ công nhận theo tiêu chí, điều kiện, thủ tục công nhận xã đảo quy định tại Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Tiêu chí, điều kiện, thủ tục công nhận xã đảo.\n15. Huyện đảo, bao gồm các huyện: Cô Tô, Vân Đồn, Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Kiên Hải, Phú Quốc.\n16. Khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông là các thôn, bản, làng, ấp, buôn, bon, phum, sóc, đảo có hộ dân sinh sống (gọi chung là thôn) đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:\na) Thôn có điện thuộc các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo và các khu vực khác doanh nghiệp viễn thông không có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chế thị trường;\nb) Đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 chưa có dịch vụ viễn thông di động mặt đất hoặc dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất hoặc chưa có cả hai dịch vụ này. Danh sách khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố.", "header": "['Thông tư 09/2022/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện hỗ trợ máy tính bảng và dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính bảng thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 943, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . chương_trình là gọi tắt của chương_trình cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích đến năm 2025 được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt tại quyết_định số 2269 / qđ - ttg ngày 31 tháng 12 năm 2021 . \n 2 . máy_tính bảng là thiết_bị di_động_dạng bảng có màn_hình cảm_ứng , sử_dụng hệ điều_hành di_động , có các chức_năng tương_tự máy_tính , có khả_năng cài_đặt các phần_mềm mở_rộng và có khả_năng truy_cập mạng internet . \n 3 . hộ nghèo , hộ cận nghèo là hộ gia_đình được cấp có thẩm_quyền công_nhận hộ nghèo , hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa_chiều giai_đoạn 2021 - 2025 được chính_phủ quy_định tại nghị_định số 07 / 2021 / nđ - cp ngày 27 tháng 01 năm 2021 . \n 4 . đối_tượng được nhận máy_tính bảng là hộ nghèo , hộ cận nghèo trong danh_sách hộ gia_đình được nhận máy_tính bảng do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) phê_duyệt . \n 5 . chương_trình “ sóng và máy_tính cho em ” là chương_trình đã được thủ_tướng chính_phủ phát_động ngày 12 tháng 9 năm 2021 . \n 6 . hộ có thành_viên là học_sinh phổ_thông là hộ nghèo , hộ cận nghèo có ít_nhất một thành_viên của hộ ( có tên trong sổ