Document ID: 586043

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT GIÁM SÁT MỰC NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ viễn thám trong việc giám sát mực nước lưu vực sông.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Độ cao vệ tinh (Satellite Altitude) là khoảng cách thẳng đứng từ vệ tinh đo cao đến mặt tham chiếu ê-líp-xô-ít.\n2. Khoảng cách đo cao vệ tinh (Altimeter Range) là chiều dài thẳng đứng từ vệ tinh đến bề mặt nước, được xác định gián tiếp thông qua việc đo khoảng thời gian lan truyền hai chiều của tín hiệu vệ tinh.\n3. Vệt quỹ đạo vệ tinh (Satellite Groundtrack) là hình chiếu thẳng đứng của quỹ đạo vệ tinh lên bề mặt Trái đất.\n4. Độ phân giải không gian (Spatial Resolution) của trị đo cao vệ tinh là khoảng cách giữa hai điểm đo liên tiếp theo hướng dọc theo vệt quỹ đạo vệ tinh.\n5. Chu kỳ lặp (Repeat Time) là khoảng thời gian vệt quỹ đạo vệ tinh quay lại gần chính xác một vị trí với biên độ dao động.\n6. Trạm ảo (Virtual Station) trong giám sát mực nước lưu vực sông là trạm đo tại vị trí giao cắt giữa quỹ đạo vệ tinh với mặt nước.\n7. Dữ liệu đo cao vệ tinh I/GDR (Interim/Geophysical Data Records) là bản ghi dữ liệu địa vật lý tần số cao, được xử lý ở mức 2 có chứa các số hiệu chỉnh dùng để xác định độ cao mực nước.\n8. Hiệu chỉnh do ảnh hưởng tầng đối lưu khô (Dry Tropospheric Correction) là công tác hiệu chỉnh trị đo khoảng cách do ảnh hưởng bởi hiện tượng khúc xạ của tín hiệu trong quá trình lan truyền gây ra bởi các thành phần khí khô ở tầng đối lưu.\n10. Hiệu chỉnh do ảnh hưởng tầng đối lưu ướt (Wet Tropospheric Correction) là công tác hiệu chỉnh trị đo khoảng cách do ảnh hưởng bởi hiện tượng khúc xạ của tín hiệu trong quá trình lan truyền gây ra bởi hơi nước và giọt nước ở các đám mây ở tầng đối lưu.\n11. Hiệu chỉnh do ảnh hưởng tầng điện ly (Ionospheric Correction) là công tác hiệu chỉnh trị đo khoảng cách do ảnh hưởng bởi hiện tượng khúc xạ của tín hiệu trong quá trình lan truyền gây ra bởi các chất điện môi của tầng khí quyển với sự có mặt của những điện tử tự do.\nĐiều 4. Cơ sở toán học\n1. Việc giám sát mực nước lưu vực sông sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ toàn cầu WGS-84, phép chiếu Geographic.\n2. Độ cao mực nước lưu vực sông khi tính toán quy chiếu về mặt tham chiếu Geo-ô-ít toàn cầu EGM2008.\nĐiều 5. Các nội dung công việc\n1. Thu thập và nhập dữ liệu.\n2. Xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh.\n3. Xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo.\n4. Tính toán độ cao mực nước.\n5. Xuất dữ liệu sang dạng ASCII.\n6. Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước.\n7. Tính toán mực nước trung bình và độ chính xác.\n8. Giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông.\n9. Sản phẩm giám sát mực nước lưu vực sông.\n10. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.", "header": "['Thông tư 16/2023/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 621, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật giám_sát mực nước lưu_vực sông bằng công_nghệ viễn_thám . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động ứng_dụng công_nghệ viễn_thám trong việc giám_sát mực nước lưu_vực sông . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . độ cao vệ_tinh ( satellite altitude ) là khoảng_cách thẳng_đứng từ vệ_tinh đo cao đến mặt tham_chiếu ê - líp - xô - ít . \n 2 . khoảng_cách đo cao vệ_tinh ( altimeter range ) là chiều dài thẳng_đứng từ vệ_tinh đến bề_mặt_nước , được xác_định gián_tiếp thông_qua việc đo khoảng thời_gian lan_truyền hai chiều của tín_hiệu vệ_tinh . \n 3 . vệt quỹ_đạo vệ_tinh ( satellite groundtrack ) là hình_chiếu thẳng_đứng của quỹ_đạo vệ_tinh lên bề_mặt trái_đất . \n 4 . độ phân_giải không_gian ( spatial resolution ) của trị đo cao vệ_tinh là khoảng_cách giữa hai điểm đo liên_tiếp_theo hướng dọc theo vệt quỹ_đạo vệ_tinh . \n 5 . chu_kỳ lặp ( repeat time ) là khoảng thời_gian vệt quỹ_đạo vệ_tinh quay lại gần chính_xác một vị_trí với biên_độ dao_động . \n 6 . trạm ảo ( virtual station ) trong giám_sát mực nước lưu_vực sông là trạm đo tại vị_trí giao_cắt giữa quỹ_đạo vệ_tinh với mặt_nước . \n 7 . dữ_liệu đo cao vệ_tinh i / gdr ( interim / geophysical data records ) là bản ghi dữ_liệu địa_vật_lý tần_số cao , được xử_lý ở mức 2 có chứa các số hiệu_chỉnh dùng để xác_định độ cao mực nước . \n 8 . hiệu_chỉnh do ảnh_hưởng tầng đối_lưu khô ( dry tropospheric correction ) là công_tác hiệu_chỉnh trị đo khoảng_cách do ảnh_hưởng bởi hiện_tượng khúc_xạ của tín_hiệu trong quá_trình lan_truyền gây ra bởi các thành_phần khí khô ở tầng đối_lưu . \n 10 . hiệu_chỉnh do ảnh_hưởng tầng đối_lưu ướt ( wet tropospheric correction ) là công_tác hiệu_chỉnh trị đo khoảng_cách do ảnh_hưởng bởi hiện_tượng khúc_xạ của tín_hiệu trong quá_trình lan_truyền gây ra bởi hơi_nước và giọt nước ở các đám mây ở tầng đối_lưu . \n 11 . hiệu_chỉnh do ảnh_hưởng tầng điện_ly ( ionospheric correction ) là công_tác hiệu_chỉnh trị đo khoảng_cách do ảnh_hưởng bởi hiện_tượng khúc_xạ của tín_hiệu trong quá_trình lan_truyền gây ra bởi các chất điện_môi của tầng khí_quyển với sự có_mặt của những điện_tử tự_do . \n điều 4 . cơ_sở toán_học \n 1 . việc giám_sát mực nước lưu_vực sông sử_dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ toàn_cầu wgs - 84 , phép chiếu geographic . \n 2 . độ cao mực nước lưu_vực sông khi tính_toán quy chiếu về mặt tham_chiếu geo - ô - ít toàn_cầu egm2008 . \n điều 5 . các nội_dung công_việc \n 1 . thu_thập và nhập dữ_liệu . \n 2 . xác_định tọa_độ của trị đo cao vệ_tinh . \n 3 . xác_định tọa_độ địa_lý chính_xác của trạm ảo . \n 4 . tính_toán độ cao mực nước . \n 5 . xuất dữ_liệu sang dạng ascii . \n 6 . chiết tách trị đo theo đối_tượng mặt_nước . \n 7 . tính_toán mực nước trung_bình và độ chính_xác . \n 8 . giám_sát biến_đổi mực nước lưu_vực sông . \n 9 . sản_phẩm giám_sát mực nước lưu_vực sông . \n 10 . kiểm_tra , nghiệm_thu và giao_nộp sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\nĐiều 6. Thu thập và nhập dữ liệu\n1. Dữ liệu đo cao vệ tinh được thu nhận tại các Trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu toàn cầu.\n2. Kiểu sản phẩm của dữ liệu I/GDR dùng trong giám sát mực nước lưu vực sông được lựa chọn phù hợp với các ứng dụng trong nghiên cứu thủy văn lục địa.\n3. Dữ liệu viễn thám được thu thập có thời gian thu nhận tương thích với thời gian thu nhận dữ liệu đo cao vệ tinh, được hiệu chỉnh ảnh hưởng do độ cong Trái đất, sai số đầu thu và nhiễu khí quyển, được quy chiếu về Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ toàn cầu WGS-84, phép chiếu Geographic, được hiệu chỉnh sai số vị trí điểm sử dụng mô hình vật lý, các điểm khống chế ảnh và mô hình số độ cao.\n4. Các tài liệu liên quan đến đặc điểm tự nhiên, khí hậu thủy văn và chế độ vận hành các hồ chứa nước có trên lưu vực sông (nếu có).\n5. Dữ liệu đo cao vệ tinh được thu nhận tương thích phần mềm đọc và xử lý dữ liệu của các loại vệ tinh đo cao phổ biến, được lưu giữ dưới định dạng NetCDF.\nĐiều 7. Xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh\n1. Thông tin về tọa độ của trị đo cao vệ tinh được lấy từ các trường dữ liệu kinh độ và vĩ độ tần số cao trong các bản ghi dữ liệu; các trị đo trong phạm vi nghiên cứu được xử lý nhằm giảm thời gian và khối lượng tính toán.\n2. Tọa độ các trị đo cao vệ tinh tần số cao xuất ra dưới dạng một tệp dữ liệu có định dạng ASCII để thuận tiện cho quá trình hiển thị dữ liệu trong môi trường đồ họa.\nĐiều 8. Xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo\n1. Vị trí trạm ảo giới hạn bởi một cửa sổ hình chữ nhật có tọa độ, xác định bởi kinh độ và vĩ độ của góc trái trên và góc phải dưới, hiển thị dưới dạng số thập phân, đảm bảo chứa được tất cả các trị đo trên bề mặt nước tại điểm giao cắt và hạn chế những trị đo trên bề mặt đất. Vị trí trạm ảo được tính toán từ kinh độ và vĩ độ trung bình của tất cả các trị đo cao vệ tinh nằm trên phạm vi mặt nước.\n2. Việc xác định cửa sổ của