Document ID: 353034

Title: QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, LẮP RÁP, NHẬP KHẨU VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ô tô; kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu ô tô.", "header": "['Nghị định 116/2017/NĐ-CP về quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định điều_kiện sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu ô_tô ; kinh_doanh dịch_vụ bảo_hành , bảo_dưỡng ô_tô cho các doanh_nghiệp sản_xuất , lắp_ráp và doanh_nghiệp nhập_khẩu ô_tô .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô tại Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.\n2. Các điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định này không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu các loại ô tô sau đây:\na) Ô tô được sản xuất, lắp ráp: - Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; - Từ ô tô sát xi có buồng lái hoặc từ ô tô hoàn chỉnh đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; - Không tham gia giao thông công cộng, chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp.\nb) Ô tô nhập khẩu: - Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo kế hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Theo hình thức tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Thuộc diện quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển; hàng viện trợ của nước ngoài; phục vụ công tác nghiên cứu khoa học; - Phục vụ các mục đích cá biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Theo hình thức tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; chuyển khẩu; gửi kho ngoại quan; quá cảnh; - Không tham gia giao thông công cộng, chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp; - Ô tô chuyên dùng, ô tô chở người chuyên dùng và ô tô chở hàng chuyên dùng theo định nghĩa tại TCVN 6211: Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa; TCVN 7271: Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng.\n3. Nghị định này không áp dụng đối với các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô không thực hiện dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu ô tô.", "header": "['Nghị định 116/2017/NĐ-CP về quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 303, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này áp_dụng đối_với doanh_nghiệp sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu và kinh_doanh dịch_vụ bảo_hành , bảo_dưỡng ô_tô tại việt_nam và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan . \n 2 . các điều_kiện kinh_doanh quy_định tại nghị_định này không áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân hoạt_động_sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu các loại ô_tô sau đây : \n a ) ô_tô được sản_xuất , lắp_ráp : - phục_vụ mục_đích quốc_phòng , an_ninh ; - từ ô_tô sát xi có buồng_lái hoặc từ ô_tô hoàn_chỉnh đã được chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường ; - không tham_gia giao_thông công_cộng , chỉ hoạt_động trong phạm_vi hẹp . \n b ) ô_tô nhập_khẩu : - phục_vụ mục_đích quốc_phòng , an_ninh theo kế_hoạch do thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt ; - theo hình_thức tạm nhập_khẩu của đối_tượng được hưởng quyền ưu_đãi , miễn_trừ thực_hiện theo quy_định riêng của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ ; - thuộc diện quà biếu , quà tặng , tài_sản di_chuyển ; hàng viện_trợ của nước_ngoài ; phục_vụ công_tác nghiên_cứu khoa_học ; - phục_vụ các mục_đích cá_biệt theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ ; - theo hình_thức tạm nhập tái_xuất , tạm xuất tái_nhập ; chuyển khẩu ; gửi kho ngoại quan ; quá_cảnh ; - không tham_gia giao_thông công_cộng , chỉ hoạt_động trong phạm_vi hẹp ; - ô_tô chuyên_dùng , ô_tô chở người chuyên_dùng và ô_tô chở hàng chuyên_dùng theo định_nghĩa tại tcvn 6211 : phương_tiện giao_thông đường_bộ - kiểu - thuật_ngữ và định_nghĩa ; tcvn 7271 : phương_tiện giao_thông đường_bộ - ô_tô - phân_loại theo mục_đích sử_dụng . \n 3 . nghị_định này không áp_dụng đối_với các cơ_sở bảo_hành , bảo_dưỡng ô_tô không thực_hiện dịch_vụ bảo_hành , bảo_dưỡng ô_tô cho các doanh_nghiệp sản_xuất , lắp_ráp và doanh_nghiệp nhập_khẩu ô_tô .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Ô tô là loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm các chủng loại ô tô con, ô tô khách, ô tô tải và ô tô chuyên dùng được định nghĩa tại TCVN 6211: Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa; TCVN 7271: Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng và ô tô sát xi.\n2. Ô tô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.\n3. Sản xuất, lắp ráp ô tô là:\na) Quá trình tạo ra sản phẩm ô tô hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái, ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, tổng thành, hệ thống;\nb) Quá trình tạo ra ô tô hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái từ ô tô sát xi không có buồng lái.\n4. Triệu hồi ô tô là hành động của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện đối với ô tô có khuyết tật trong quá trình thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp đã được cung cấp ra thị trường nhằm ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra.\n5. Thu hồi ô tô thải bỏ là việc tiếp nhận, thu gom ô tô thải bỏ để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n6. Bảo hành là nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu ô tô trong việc bảo đảm chất lượng ô tô đã bán ra trong điều kiện nhất định.\n7. Bảo dưỡng là công việc cần thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nhằm duy trì trạng thái vận hành bình thường của ô tô.\n8. Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô là tổ chức thực hiện việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô có đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này.\n9. Ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu là ô tô đã được đăng ký lưu hành tại nước xuất khẩu trước khi về đến cửa khẩu Việt Nam.\n10. Lô xe nhập khẩu là các ô tô thuộc một tờ khai hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp nhập khẩu ô tô.\n11. Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại ô tô nhập khẩu là kết quả kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với kiểu loại ô tô nhập khẩu vào Việt Nam.\n12. Bản sao được hiểu là:\na) Bản chụp có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, công văn hành chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp);\nb) Bản chụp xuất trình kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp);\nc) Bản scan từ bản chính (đối với trường hợp thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).", "header": "['Nghị định 116/2017/NĐ-CP về quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 488, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . ô_tô là loại phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ , bao_gồm các chủng_loại ô_tô_con , ô_tô khách , ô_tô tải và ô_tô chuyên_dùng được định_nghĩa tại tcvn 6211 : phương_tiện giao_thông đường_bộ - kiểu - thuật_ngữ và định_nghĩa ; tcvn 7271 : phương_tiện giao_thông đường_bộ - ô_tô - phân_loại theo mục_đích sử_dụng và ô_tô sát xi . \n 2 . ô_tô sát xi là ô_tô ở dạng bán thành_phẩm , có_thể tự di_chuyển , có buồng_lái hoặc không có buồng_lái , không có thùng chở hàng , không có khoang chở khách , không gắn thiết_bị chuyên_dùng . \n 3 . sản_xuất , lắp_ráp ô_tô là : \n a ) quá_trình tạo ra sản_phẩm ô_tô hoàn_chỉnh , ô_tô sát xi có buồng_lái , ô_tô sát xi không có buồng_lái ( khung gầm có gắn động_cơ ) từ các chi_tiết , cụm chi_tiết , bộ_phận , tổng_thành , hệ_thống ; \n b ) quá_trình tạo ra ô_tô hoàn_chỉnh , ô_tô s