Document ID: 125633

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT BƯU CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính về đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, tem bưu chính, bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.", "header": "['Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật bưu chính'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết thi_hành một_số nội_dung của luật bưu_chính về đầu_tư trong lĩnh_vực bưu_chính , giấy_phép bưu_chính , văn_bản xác_nhận thông_báo hoạt_động bưu_chính , tem bưu_chính , bồi_thường thiệt_hại trong cung_ứng và sử_dụng dịch_vụ bưu_chính .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu là mức bồi thường thấp nhất mà tổ chức, cá nhân phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại đối với những thiệt hại do mình gây ra trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.\n2. SDR là đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) quy định.\n3. Dịch vụ thư là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát thông tin trao đổi dưới dạng văn bản viết tay hoặc bản in, có địa chỉ nhận hoặc không có địa chỉ nhận (không bao gồm ấn phẩm định kỳ, sách, báo, tạp chí) từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính bằng các phương thức, trừ phương thức điện tử.\n4. Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh là việc cung ứng dịch vụ bưu chính tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n5. Cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế là việc chấp nhận bưu gửi từ Việt Nam để vận chuyển và phát tại nước ngoài hoặc nhận bưu gửi từ nước ngoài về để vận chuyển và phát tại Việt Nam hoặc cả hai chiều.\n6. Dấu ngày là dấu thể hiện thông tin về địa điểm và ngày đóng dấu.\n7. Dấu đặc biệt là dấu được thiết kế cho bộ tem bưu chính Việt Nam được tổ chức phát hành đặc biệt nhân các sự kiện quan trọng. Dấu đặc biệt được dùng cho mục đích sưu tập và sử dụng như dấu ngày trong ngày phát hành đầu tiên.\n8. Tem bưu chính có dấu hủy là tem bưu chính đã có dấu ngày hoặc các dấu hiệu khác thể hiện việc hủy tem.\n9. Thời hạn cung ứng là khoảng thời gian mà tem bưu chính đặc biệt được bán trên mạng bưu chính công cộng kể từ ngày phát hành đến ngày hết hạn phát hành theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.", "header": "['Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật bưu chính'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 320, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . mức giới_hạn trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại tối_thiểu là mức bồi_thường thấp nhất mà tổ_chức , cá_nhân phải bồi_thường cho tổ_chức , cá_nhân bị thiệt_hại đối_với những thiệt_hại do mình gây ra trong cung_ứng và sử_dụng dịch_vụ bưu_chính . \n 2 . sdr là đơn_vị tiền_tệ do quỹ tiền_tệ quốc_tế ( imf ) quy_định . \n 3 . dịch_vụ thư là dịch_vụ chấp_nhận , vận_chuyển và phát thông_tin trao_đổi dưới dạng văn_bản viết_tay hoặc bản in , có địa_chỉ nhận hoặc không có địa_chỉ nhận ( không bao_gồm ấn_phẩm định_kỳ , sách , báo , tạp_chí ) từ địa_điểm của người gửi đến địa_điểm của người nhận qua mạng bưu_chính bằng các phương_thức , trừ phương_thức điện_tử . \n 4 . cung_ứng dịch_vụ bưu_chính trong phạm_vi liên tỉnh là việc cung_ứng dịch_vụ bưu_chính tại hai tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trở lên . \n 5 . cung_ứng dịch_vụ bưu_chính_quốc_tế là việc chấp_nhận bưu gửi từ việt_nam để vận_chuyển và phát tại nước_ngoài hoặc nhận bưu gửi từ nước_ngoài về để vận_chuyển và phát tại việt_nam hoặc cả hai chiều . \n 6 . dấu ngày là dấu thể_hiện thông_tin về địa_điểm và ngày đóng_dấu . \n 7 . dấu đặc_biệt là dấu được thiết_kế cho bộ tem bưu_chính việt nam được tổ_chức phát_hành đặc_biệt nhân các sự_kiện quan_trọng . dấu đặc_biệt được dùng cho mục_đích sưu_tập và sử_dụng như dấu ngày trong ngày phát_hành đầu_tiên . \n 8 . tem bưu_chính có dấu_hủy là tem bưu_chính đã có dấu ngày hoặc các dấu_hiệu khác thể_hiện việc hủy tem . \n 9 . thời_hạn cung_ứng là khoảng thời_gian mà tem bưu_chính đặc_biệt được bán trên mạng bưu_chính công_cộng kể từ ngày phát_hành đến ngày hết hạn phát_hành theo quy_định của bộ thông_tin và truyền_thông .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Chương 2. ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH\nĐiều 3. Thẩm tra dự án đầu tư\n1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn dưới 15 tỷ đồng Việt Nam phải được thẩm tra nhưng không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.\n2. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên phải được thẩm tra trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.\n3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của Sở Thông tin và Truyền thông đối với các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính trên phạm vi nội tỉnh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế.\nĐiều 4. Thực hiện, chuyển nhượng dự án đầu tư\n1. Khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý dự án đầu tư hoặc có các điều chỉnh khác đối với dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này để xem xét việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép bưu chính theo quy định của pháp luật về bưu chính.\n2. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư không bao gồm việc chuyển nhượng giấy phép bưu chính, trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp.", "header": "['Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật bưu chính']", "len_tokenizer": 240, "lower_segmented_text": "chương 2 . đầu_tư trong lĩnh_vực bưu_chính \n điều 3 . thẩm_tra dự_án đầu_tư \n 1 . dự_án có vốn đầu_tư nước_ngoài có mức vốn dưới 15 tỷ đồng việt nam phải được thẩm_tra nhưng không phải trình thủ_tướng chính_phủ quyết_định chủ_trương đầu_tư . \n 2 . dự_án có vốn đầu_tư nước_ngoài có mức vốn từ 15 tỷ đồng việt_nam trở lên phải được thẩm_tra trước khi trình thủ_tướng chính_phủ quyết_định chủ_trương đầu_tư . \n 3 . cơ_quan cấp giấy chứng_nhận đầu_tư có trách_nhiệm gửi hồ_sơ lấy ý_kiến thẩm_tra của sở thông_tin và truyền_thông đối_với các dự_án đầu_tư cung_ứng dịch_vụ bưu_chính trên phạm_vi nội_tỉnh hoặc bộ thông_tin và truyền_thông đối_với các dự_án đầu_tư cung_ứng dịch_vụ bưu_chính trong phạm_vi liên tỉnh , quốc_tế . \n điều 4 . thực_hiện , chuyển_nhượng dự_án đầu_tư \n 1 . khi chuyển_nhượng vốn , chuyển_nhượng dự_án , tạm ngừng , giãn tiến_độ thực_hiện dự_án , chấm_dứt hoạt_động của dự_án đầu_tư , thanh_lý dự_án đầu_tư hoặc có các điều_chỉnh khác đối_với dự_án đầu_tư , nhà đầu_tư phải tuân_thủ các quy_định của pháp_luật về đầu_tư và báo_cáo cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền về bưu_chính quy_định tại khoản 3 điều 3 nghị_định này để xem_xét việc sửa_đổi , bổ_sung , cấp lại hoặc thu_hồi giấy_phép bưu_chính theo quy_định của pháp_luật về bưu_chính . \n 2 . việc chuyển_nhượng dự_án đầu_tư theo quy_định của pháp_luật về đầu_tư không bao_gồm việc chuyển_nhượng giấy_phép bưu_chính , trừ trường_hợp gắn với việc chuyển_nhượng toàn_bộ doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương 2']"}, {"full_text": "Điều 5. Điều kiện về tài chính\n1. Điều kiện về khả năng tài chính nêu tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật bưu chính được quy định như sau:\na) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;\nb) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.\n2. Mức vốn tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam của doanh nghiệp.", "header": "['Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật bưu chính'\n 'Chương 3. GIẤY PHÉP BƯU CH