Document ID: 333482

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CHI THƯỜNG XUYÊN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 113/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động chất vấn;
Căn cứ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban chấp hành Trung ương về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 8 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định căn cứ, nội dung, tiêu chí, thang điểm đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên đối với các cấp ngân sách địa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương có liên quan đến việc thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.", "header": "['Thông tư 129/2017/TT-BTC về quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định căn_cứ , nội_dung , tiêu_chí , thang điểm đánh_giá kết_quả_thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí trong chi thường_xuyên đối_với các cấp ngân_sách địa_phương , các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ và các cơ_quan khác ở trung_ương có liên_quan đến việc thực_hiện chương_trình thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí ; báo_cáo kết_quả_thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng áp dụng của Thông tư:\na) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan Trung ương);\nb) Ủy ban nhân dân các cấp: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã);\nc) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thuộc các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan, đơn vị của nhà nước là đơn vị dự toán ngân sách có đơn vị dự toán ngân sách cấp dưới trực thuộc (trừ đối tượng tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này);\nd) Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến việc đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên.\n2. Các cơ quan, tổ chức có quan hệ không thường xuyên với ngân sách nhà nước không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư, bao gồm: Cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần hay đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ nhà nước giao; các tổ chức kinh tế và tổ chức tài chính được nhà nước đầu tư, hỗ trợ vốn theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 129/2017/TT-BTC về quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 289, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng áp_dụng của thông_tư : \n a ) bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là bộ , cơ_quan trung_ương ) ; \n b ) ủy_ban nhân_dân các cấp : ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) ; ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) ; ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) ; \n c ) cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập là đơn_vị sử_dụng ngân_sách nhà_nước thuộc các bộ , cơ_quan trung_ương và ủy_ban nhân_dân các cấp ; cơ_quan , đơn_vị của nhà_nước là đơn_vị dự_toán ngân_sách có đơn_vị dự_toán ngân_sách cấp dưới trực_thuộc ( trừ đối_tượng tại điểm a và điểm b khoản 1 điều này ) ; \n d ) các cơ_quan , đơn_vị khác có liên_quan đến việc đánh_giá kết_quả_thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí trong chi thường_xuyên . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức có quan_hệ không thường_xuyên với ngân_sách nhà_nước không thuộc đối_tượng áp_dụng của thông_tư , bao_gồm : cơ_quan , tổ_chức được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ một lần hay đặt_hàng cung_cấp sản_phẩm , dịch_vụ công_ích ; các tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp được ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ theo nhiệm_vụ nhà_nước giao ; các tổ_chức kinh_tế và tổ_chức tài_chính được nhà_nước đầu_tư , hỗ_trợ_vốn theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Căn cứ đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên. Việc đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên hàng năm dựa trên các căn cứ sau:\n1. Chỉ tiêu tiết kiệm tại Chương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Chính phủ hàng năm.\n2. Số kinh phí tiết kiệm được xác định trên cơ sở so sánh số chi thực tế với dự toán chi thường xuyên đã được duyệt của các nhiệm vụ đã hoàn thành trong năm ngân sách và đảm bảo chất lượng, trong đó:\na) Số liệu dự toán chi thường xuyên là số dự toán chi thường xuyên được giao sử dụng trong năm (bao gồm số dự toán được giao đầu năm, số dự toán được bổ sung trong năm và số dư dự toán năm trước được phép chuyển sang năm sau). Số liệu dự toán bao gồm số liệu dự toán tổng thể và số liệu dự toán chi tiết đối với từng tiêu chí đánh giá nêu tại các phụ lục kèm theo Thông tư này;\nb) Số chi thực tế là số chi mà đơn vị làm thủ tục thanh toán thực chi với Kho bạc Nhà nước gắn với việc hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm ngân sách của cơ quan, đơn vị, bao gồm: số thanh toán thực chi đến hết ngày 31/12 của năm đánh giá cộng với số chi mà đơn vị dự kiến thanh toán với Kho bạc Nhà nước trong thời gian chỉnh lý quyết toán;\nc) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không giao dự toán chi tiết cho từng nội dung chi làm cơ sở đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập kế hoạch cho từng nội dung chi theo các tiêu chí đánh giá nêu tại Thông tư ngay từ đầu năm ngân sách để làm căn cứ đánh giá, tính điểm đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên.\n3. Việc thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong, chi thường xuyên theo quy định của pháp luật.\n4. Việc thực hiện tinh giản biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước; giảm số hợp đồng lao động không đúng quy định trong đơn vị sự nghiệp công lập (trừ các đơn vị đã tự chủ tài chính).\n5. Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.\n6. Công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n7. Kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên của các đơn vị dự toán ngân sách cấp dưới hoặc ngân sách cấp dưới (đối với các đơn vị có đơn vị dự toán cấp dưới trực tiếp hoặc ngân sách cấp dưới).", "header": "['Thông tư 129/2017/TT-BTC về quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 417, "lower_segmented_text": "điều 3 . căn_cứ đánh_giá kết_quả_thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí trong chi thường_xuyên . việc đánh_giá kết_quả_thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí trong chi thường_xuyên hàng năm dựa trên các căn_cứ sau : \n 1 . chỉ_tiêu tiết_kiệm tại chương_trình tổng_thể về thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí của chính_phủ hàng năm . \n 2 . số kinh_phí tiết_kiệm được xác_định trên cơ_sở so_sánh số chi thực_tế với dự_toán chi thường_xuyên đã được duyệt của các nhiệm_vụ đã hoàn_thành trong năm ngân_sách và đảm_bảo chất_lượng , trong đó : \n a ) số_liệu dự_toán chi thường_xuyên là số dự_toán chi thường_xuyên được giao sử_dụng trong năm ( bao_gồm số dự_toán được giao đầu năm , số dự_toán được bổ_sung trong năm và số_dư dự_toán năm trước được phép chuyển sang năm sau ) . số_liệu dự_toán bao_gồm số_liệu dự_toán tổng_thể và số_liệu dự_toán chi_tiết đối_với từng tiêu_chí đánh_giá nêu tại các phụ_lục kèm theo thông_tư này ; \n b ) số chi thực_tế là số chi mà đơn_vị làm thủ_tục thanh_toán thực_chi với kho_bạc nhà_nước gắn với việc hoàn_thành nhiệm_vụ được giao trong năm ngân_sách của cơ_quan , đơn_vị , bao_gồm : số thanh_toán thực_chi đến hết ngày 31 / 12 của năm đánh_giá cộng với số chi mà đơn_vị dự_kiến th