Document ID: 481176

Title: QUY ĐỊNH THỜI HẠN NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG QUÂN ĐỘI KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ THUỘC LĨNH VỰC TRƯỚC ĐÂY MÌNH CÓ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ SAU KHI THÔI GIỮ CHỨC VỤ; QUY ĐỊNH DANH MỤC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định:\n1. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong Quân đội không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ.\n2. Danh mục các nhóm ngành, ngành công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác (chức danh) đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng thuộc diện cán bộ quản lý (sau đây viết gọn là cán bộ) và quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng không thuộc diện bố trí cán bộ (sau đây viết gọn là nhân viên) trong Quân đội nhân dân Việt Nam theo Mục 4 Chương II Luật Phòng, chống tham nhũng và Chương V Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 80/2021/TT-BQP quy định về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong Quân đội không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ; quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định : \n 1 . thời_hạn người có chức_vụ , quyền_hạn trong quân_đội không được thành_lập , giữ chức_danh , chức_vụ quản_lý , điều_hành doanh_nghiệp tư_nhân , công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần , công_ty hợp danh , hợp_tác_xã thuộc lĩnh_vực trước đây mình có trách_nhiệm quản_lý sau khi thôi giữ chức_vụ . \n 2 . danh_mục các nhóm ngành , ngành công_tác và thời_hạn_định_kỳ chuyển_đổi vị_trí công_tác ( chức_danh ) đối_với sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_chức quốc_phòng thuộc diện cán_bộ quản_lý ( sau đây viết gọn là cán_bộ ) và quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân quốc_phòng , viên_chức quốc_phòng , lao_động hợp_đồng không thuộc diện bố_trí cán_bộ ( sau đây viết gọn là nhân_viên ) trong quân_đội nhân_dân việt nam theo mục 4 chương ii luật phòng , chống tham_nhũng và chương v nghị_định số 59 / 2019 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây viết gọn là đơn vị); cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n2. Chuyển đổi vị trí công tác được áp dụng đối với cán bộ, nhân viên không giữ chức vụ chỉ huy, quản lý ở các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.\n3. Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ nghiệp vụ các ngành Tòa án quân sự, Kiểm sát quân sự, thực hiện theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.", "header": "['Thông tư 80/2021/TT-BQP quy định về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong Quân đội không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ; quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , đơn_vị , doanh_nghiệp thuộc bộ quốc_phòng ( sau đây viết gọn là đơn_vị ) ; cán_bộ , nhân_viên đang công_tác tại các đơn_vị và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n 2 . chuyển_đổi vị_trí công_tác được áp_dụng đối_với cán_bộ , nhân_viên không giữ chức_vụ chỉ_huy , quản_lý ở các đơn_vị thuộc bộ quốc_phòng . \n 3 . việc chuyển_đổi vị_trí công_tác của cán_bộ nghiệp_vụ các ngành tòa_án quân_sự , kiểm_sát quân_sự , thực_hiện theo quy_định của chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao , viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Người có chức vụ, quyền hạn, là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm:\na) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;\nb) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;\nc) Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong đơn vị;\nd) Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó.\n2. Người quản lý doanh nghiệp, là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng, thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.\n3. Người thôi giữ chức vụ, là người có chức vụ, quyền hạn về một trong các lĩnh vực quy định tại Điều 6 Thông tư này theo quy định của pháp luật, được cấp có thẩm quyền giải quyết chế độ nghỉ hưu, phục viên, chuyên ra khỏi đơn vị Quân đội, thôi việc hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.", "header": "['Thông tư 80/2021/TT-BQP quy định về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong Quân đội không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ; quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 229, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . người có chức_vụ , quyền_hạn , là người do bổ_nhiệm , do bầu_cử , do tuyển_dụng , do hợp_đồng hoặc do một hình_thức khác , có hưởng lương hoặc không hưởng lương , được giao thực_hiện nhiệm_vụ , công_vụ nhất_định và có quyền_hạn nhất_định trong khi thực_hiện nhiệm_vụ , công_vụ đó , bao_gồm : \n a ) sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân , viên_chức quốc_phòng trong đơn_vị thuộc quân_đội nhân_dân ; \n b ) người đại_diện phần vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp ; \n c ) người giữ chức_danh , chức_vụ quản_lý trong đơn_vị ; \n d ) những người khác được giao thực_hiện nhiệm_vụ , công_vụ và có quyền_hạn trong khi thực_hiện nhiệm_vụ , công_vụ đó . \n 2 . người quản_lý doanh_nghiệp , là chủ doanh_nghiệp tư_nhân , thành_viên hợp danh , chủ_tịch hội_đồng , thành_viên , thành_viên hội_đồng thành_viên , chủ_tịch công_ty , chủ_tịch hội_đồng quản_trị , thành_viên hội_đồng quản_trị , giám_đốc hoặc tổng_giám_đốc và các cá_nhân giữ chức_danh quản_lý khác theo quy_định tại điều_lệ công_ty . \n 3 . người thôi giữ chức_vụ , là người có chức_vụ , quyền_hạn về một trong các lĩnh_vực quy_định tại điều 6 thông_tư này theo quy_định của pháp_luật , được cấp có thẩm_quyền giải_quyết chế_độ nghỉ hưu , phục_viên , chuyên ra khỏi đơn_vị quân_đội , thôi_việc hoặc bị kỷ_luật bằng hình_thức buộc thôi_việc .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc thực hiện\n1. Việc thực hiện quy định thời hạn đối với người có chức vụ, quyền hạn trong Quân đội không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ tuân thủ theo các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n2. Việc chuyển đổi vị trí công tác đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của các cấp ủy đảng; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm của tập thể cấp ủy, chính ủy, chính trị viên (bí thư) và người chỉ huy các cấp. Chuyển đổi vị trí công tác tiến hành thường xuyên theo kế hoạch, được công bố công khai trong nội bộ đơn vị.\n3. Quá trình thực hiện chuyển đổi vị trí công tác phải khách quan, công tâm, minh bạch, khoa học và phù hợp với nhóm ngành