Document ID: 353934

Title: QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước theo quy định tại Phụ lục số 6 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước, gồm:\na) Cán bộ, công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước.\nb) Người lao động hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.", "header": "['Nghị định 66/2018/NĐ-CP quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh nghị_định này quy_định về chế_độ ưu_tiên đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động của kiểm_toán nhà_nước theo quy_định tại phụ_lục số 6 nghị_quyết số 325 / 2016 / ubtvqh14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội . \n 2 . đối_tượng áp_dụng nghị_định này áp_dụng đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động của kiểm_toán nhà_nước , gồm : \n a ) cán_bộ , công_chức , viên_chức của kiểm_toán nhà_nước . \n b ) người lao_động hợp_đồng theo quy_định tại nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp ngày 17 tháng 11 năm 2000 của chính_phủ về thực_hiện chế_độ hợp_đồng một_số loại công_việc trong cơ_quan hành_chính nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước. Chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản quy định, hướng dẫn về tiền lương của Chính phủ.", "header": "['Nghị định 66/2018/NĐ-CP quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 2 . chế_độ ưu_tiên đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động của kiểm_toán nhà_nước . chế_độ ưu_tiên đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động của kiểm_toán nhà_nước thực_hiện theo quy_định tại điều 1 nghị_quyết số 325 / 2016 / ubtvqh14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội và các văn_bản quy_định , hướng_dẫn về tiền_lương của chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Kinh phí để thực hiện chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước. Hàng năm, căn cứ vào kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán, Kiểm toán nhà nước được trích 5% số tiền do Kiểm toán nhà nước phát hiện và kiến nghị theo quy định tại Khoản 1 Phụ lục 6 quy định chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước, bao gồm:\n1. Các khoản tăng thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác.\n2. Các khoản đã chi ngân sách sai chế độ đã nộp lại ngân sách nhà nước.\n3. Các khoản đã chi ngân sách sai chế độ đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý giảm chi, giảm thanh toán.\n4. Các khoản kinh phí bố trí dự toán vượt định mức phân bổ, sai nguồn do Kiểm toán nhà nước phát hiện và kiến nghị đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý thu hồi nộp ngân sách nhà nước.", "header": "['Nghị định 66/2018/NĐ-CP quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "điều 3 . kinh_phí để thực_hiện chế_độ ưu_tiên đối_với cán_bộ , công_chức và người lao_động của kiểm_toán nhà_nước . hàng năm , căn_cứ vào kết_quả_thực_hiện kiến_nghị kiểm_toán , kiểm_toán nhà_nước được trích 5 % số tiền do kiểm_toán nhà_nước phát_hiện và kiến_nghị theo quy_định tại khoản 1 phụ_lục 6 quy_định_chế_độ ưu_tiên đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động của kiểm_toán nhà_nước ban_hành kèm theo nghị_quyết số 325 / 2016 / ubtvqh14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội quy_định_chế_độ đối_với cán_bộ , công_chức của kiểm_toán nhà_nước , bao_gồm : \n 1 . các khoản tăng thu ngân_sách nhà_nước về thuế , phí , lệ_phí và các khoản thu khác . \n 2 . các khoản đã chi ngân_sách sai chế_độ đã nộp lại ngân_sách nhà_nước . \n 3 . các khoản đã chi ngân_sách sai chế_độ đã được cơ_quan có thẩm_quyền xử_lý giảm chi , giảm thanh_toán . \n 4 . các khoản kinh_phí bố_trí dự_toán vượt định mức phân_bổ , sai nguồn do kiểm_toán nhà_nước phát_hiện và kiến_nghị đã được cơ_quan có thẩm_quyền xử_lý thu_hồi nộp ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Sử dụng kinh phí được trích để thực hiện chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước. Kiểm toán nhà nước sử dụng số kinh phí 5% để chi cho các nội dung sau:\n1. Chi khuyến khích, thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước không vượt quá 0,8 lần mức lương do Nhà nước quy định, gồm:\na) Lương ngạch bậc, chức vụ.\nb) Các khoản phụ cấp: - Phụ cấp chức vụ; - Phụ cấp vượt khung; - Phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị quyết số 325/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước.\n2. Số kinh phí còn lại sau khi chi khuyến khích, thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước được sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất và tăng cường năng lực hoạt động của ngành.", "header": "['Nghị định 66/2018/NĐ-CP quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước']", "len_tokenizer": 176, "lower_segmented_text": "điều 4 . sử_dụng kinh_phí được trích để thực_hiện chế_độ ưu_tiên đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động của kiểm_toán nhà_nước . kiểm_toán nhà_nước sử_dụng số kinh_phí 5 % để chi cho các nội_dung sau : \n 1 . chi khuyến_khích , thưởng cho cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động của kiểm_toán nhà_nước không vượt quá 0,8 lần mức lương do nhà_nước quy_định , gồm : \n a ) lương ngạch_bậc , chức_vụ . \n b ) các khoản phụ_cấp : - phụ_cấp chức_vụ ; - phụ_cấp vượt khung ; - phụ_cấp ưu_đãi theo nghề quy_định tại nghị_quyết số 325 / 2016 / nq - ubtvqh14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội quy_định_chế_độ đối_với cán_bộ , công_chức của kiểm_toán nhà_nước . \n 2 . số kinh_phí còn lại sau khi chi khuyến_khích , thưởng cho cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động của kiểm_toán nhà_nước được sử_dụng để đầu_tư cơ_sở vật_chất và tăng_cường năng_lực hoạt_động của ngành .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.\n2. Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức kiểm toán nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước; Nghị định số 32/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ và Nghị định số 02/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.", "header": "['Nghị định 66/2018/NĐ-CP quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước']", "len_tokenizer": 140, "lower_segmented_text": "điều 5 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . nghị_định này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 và áp_dụng từ năm ngân_sách 2017 . \n 2 . nghị_định số 162 / 2006 / nđ - cp ngày 28 tháng 12 năm 2006 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương , chế_độ trang