Document ID: 98818

Title: VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN LAI CHÂU

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 2 về phương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La; Nghị quyết số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 9 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; Sau khi xem xét Tờ trình số 124/TTr-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về báo cáo đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu, Báo cáo thẩm tra số 740/BC-UBKHCNMT12 ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường của Quốc hội, Tờ trình số 180/TTr-CP ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Quyết định chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu để cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia; góp phần cùng với các nhà máy thủy điện trên sông Đà phục vụ chống lũ về mùa mưa, cấp nước về mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu, tỉnh Điện Biên và cả vùng Tây Bắc. Địa điểm xây dựng đập và nhà máy thủy điện Lai Châu: xã Nậm Hàng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.", "header": "['Nghị quyết 40/2009/QH12 về chủ trương đầu tư dự án thủy điện Lai Châu do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 1 . quyết_định chủ_trương đầu_tư dự_án thủy_điện lai châu để cung_cấp điện cho hệ_thống điện quốc_gia ; góp_phần cùng với các nhà_máy thủy_điện trên sông đà phục_vụ chống lũ về mùa mưa , cấp_nước về mùa khô cho đồng_bằng bắc bộ ; phục_vụ phát_triển kinh_tế - xã_hội tỉnh lai châu , tỉnh điện biên và cả vùng tây bắc . địa_điểm xây_dựng đập và nhà_máy thủy_điện lai châu : xã nậm hàng , huyện mường tè , tỉnh lai châu .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Một số thông số cơ bản của Dự án:\n1. Mực nước dâng bình thường: 295 mét (m);\n2. Công suất lắp máy: 1.200 mê-ga-oát (MW);\n3. Công nghệ chính: bảo đảm yêu cầu hiện đại, hiệu quả, an toàn;\n4. Tổng mức đầu tư: dự tính 32.600 tỷ đồng (tại thời điểm lập Dự án, quý II năm 2008);\n5. Thời gian và lộ trình thực hiện: khởi công xây dựng nhà máy vào cuối năm 2010, phát điện tổ máy số 1 vào năm 2016, hòan thành công trình vào năm 2017.", "header": "['Nghị quyết 40/2009/QH12 về chủ trương đầu tư dự án thủy điện Lai Châu do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 2 . một_số thông_số cơ_bản của dự_án : \n 1 . mực nước dâng bình_thường : 295 mét ( m ) ; \n 2 . công_suất lắp máy : 1.200 mê - ga - oát ( mw ) ; \n 3 . công_nghệ chính : bảo_đảm yêu_cầu hiện_đại , hiệu_quả , an_toàn ; \n 4 . tổng mức đầu_tư : dự_tính 32.600 tỷ đồng ( tại thời_điểm lập dự_án , quý ii năm 2008 ) ; \n 5 . thời_gian và lộ_trình thực_hiện : khởi_công xây_dựng nhà_máy vào cuối năm 2010 , phát_điện tổ máy số 1 vào năm 2016 , hòan thành_công_trình vào năm 2017 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giao Chính phủ quyết định đầu tư và triển khai Dự án với các yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản sau đây:\n1. Tổ chức triển khai kịp thời các bước tiếp theo của Dự án: hòan thiện hồ sơ, thiết kế kỹ thuật; xây dựng, ban hành quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, thi công, giám sát xây dựng công trình nhằm bảo đảm tiến độ, an toàn tuyệt đối, hiệu quả kinh tế tổng hợp; quản lý chặt chẽ các khâu theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n2. Xây dựng quy hoạch, phương án cụ thể và tổ chức thực hiện tốt công tác di dân tái định cư theo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng đối tượng, đúng chính sách và pháp luật; tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phương thức canh tác để phát triển sản xuất, ổn định và nâng cao đời sống của người dân tái định cư một cách căn bản, bền vững, lâu dài;\n3. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án; bảo vệ nghiêm ngặt khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè - Mường Nhé; đẩy mạnh công tác bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, trồng mới rừng đầu nguồn, tăng nhanh độ che phủ rừng trên toàn lưu vực sông Đà thuộc lãnh thổ Việt Nam; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc, đặc biệt là các dân tộc ít người; bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.", "header": "['Nghị quyết 40/2009/QH12 về chủ trương đầu tư dự án thủy điện Lai Châu do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 223, "lower_segmented_text": "điều 3 . giao chính_phủ quyết_định đầu_tư và triển_khai dự_án với các yêu_cầu , nhiệm_vụ cơ_bản sau đây : \n 1 . tổ_chức triển_khai kịp_thời các bước tiếp_theo của dự_án : hòan thiện hồ_sơ , thiết_kế kỹ_thuật ; xây_dựng , ban_hành quy_trình , tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật trong thiết_kế , thi_công , giám_sát xây_dựng công_trình nhằm bảo_đảm tiến_độ , an_toàn tuyệt_đối , hiệu_quả kinh_tế tổng_hợp ; quản_lý chặt_chẽ các khâu theo quy_định của pháp_luật về đầu_tư ; \n 2 . xây_dựng quy_hoạch , phương_án cụ_thể và tổ_chức thực_hiện tốt công_tác di_dân tái_định_cư theo nguyên_tắc công_khai , dân_chủ , đúng đối_tượng , đúng chính_sách và pháp_luật ; tổ_chức lại sản_xuất , chuyển_đổi cơ_cấu kinh_tế , phương_thức canh_tác để phát_triển sản_xuất , ổn_định và nâng cao đời_sống của người dân tái_định_cư một_cách căn_bản , bền_vững , lâu_dài ; \n 3 . thực_hiện đầy_đủ nhiệm_vụ , giải_pháp đề ra trong báo_cáo đánh_giá tác_động môi_trường của dự_án ; bảo_vệ nghiêm_ngặt khu bảo_tồn thiên_nhiên mường_tè - mường nhé ; đẩy_mạnh công_tác bảo_vệ , khoanh nuôi tái_sinh , trồng mới rừng đầu nguồn , tăng nhanh độ che_phủ rừng trên toàn lưu_vực sông đà thuộc lãnh_thổ việt_nam ; giữ_gìn và phát_huy bản_sắc văn_hóa của các dân_tộc , đặc_biệt là các dân_tộc ít người ; bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh khu_vực biên_giới .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. \n1. Giao Chính phủ tổ chức, chỉ đạo triển khai thi công trước các hạng mục chuẩn bị, công trình tạm, công trình phụ trợ để bảo đảm tiến độ công trình.\n2. Đồng ý cho áp dụng đối với Dự án thủy điện Lai Châu những cơ chế, chính sách đã phát huy hiệu quả tốt trong quá trình thực hiện Dự án thủy điện Sơn La.\n3. Trường hợp cần thiết phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt thì Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.", "header": "['Nghị quyết 40/2009/QH12 về chủ trương đầu tư dự án thủy điện Lai Châu do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 4 . \n 1 . giao chính_phủ tổ_chức , chỉ_đạo triển_khai thi_công trước các hạng_mục chuẩn_bị , công_trình tạm , công_trình phụ_trợ để bảo_đảm tiến_độ công_trình . \n 2 . đồng_ý cho áp_dụng đối_với dự_án thủy_điện lai châu những cơ_chế , chính_sách đã phát_huy_hiệu_quả tốt trong quá_trình thực_hiện dự_án thủy_điện sơn la . \n 3 . trường_hợp cần_thiết phải áp_dụng cơ_chế , chính_sách đặc_biệt thì chính_phủ trình quốc_hội xem_xét , quyết_định .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Đồng thời với Dự án thủy điện Lai Châu gồm hai dự án thành phần chính là công trình thủy điện và di dân tái định cư, Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, quyết định đầu tư các dự án sau đây:\n1. Dự án đường giao thông bên bờ phải sông Đà, đường kết nối và 3 cầu bắc qua sông Đà nhằm khắc phục tình trạng bị cô lập của địa bàn huyện Mường Tè và vùng lân cận sau khi tích nước lòng hồ, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;\n2. Dự án điều chỉnh địa giới hành chính, sắp xếp lại dân cư, đổi mới cách thức sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Mường Tè và đơn vị hành chính liên quan của tỉnh Lai Châu; đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của các đơn vị hành chính mới. Chính phủ xác định cụ thể lộ trình triển khai thực hiện dự án và bố trí vốn đầu tư cho từng dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị quyết 40/2009/QH12 về chủ trương đầu tư dự án thủy điện Lai Châu do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "điều 5 . đồng_thời với dự_án thủy_điện lai châu gồm hai dự_án thành_phần chính là công_trình thủy_điện và di_dân tái_định_cư , chính_phủ tổ_chức lập quy_hoạch , quyết_định đầu_tư các dự_án sau đây : \n 1 . dự_án đường giao_thông bên bờ phải sông đà , đường kết_nối và 3 cầu bắc qua sông đà nhằm khắc_phục tình_trạng bị cô_lập của địa_bàn huyện mường tè và vùng lân_cận sau khi tích nước lòng hồ , phục_vụ yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng , an_ninh ; \n 2 . dự_án điều_chỉnh địa_giới hành_chính , sắp_xếp lại dân_cư , đổi_mới cách_thức sản_xuất , chuyển_dịch cơ_cấu kinh_tế của huyện mường tè và đơn_vị hành_chính liên_quan của tỉnh lai châu ; đầu_tư phát_triển kinh_tế - xã_hội của các đơn_vị hành_chính mới . chính_phủ xác_định cụ_thể lộ_trình triển_khai thực_hiện dự_án và bố_trí vốn đầu_tư cho từng dự_án quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. \n1. Sau khi triển khai đầu tư xây dựng, hằng năm Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện Dự án.\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, cá