Document ID: 461566

Title: QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông tư này không điều chỉnh hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:\na) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;\nb) Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thanh toán, tổ chức phát hành, công ty đại chúng;\nc) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;\nd) Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 119/2020/TT-BTC quy định về hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về hoạt_động đăng_ký , lưu ký , bù_trừ và thanh_toán giao_dịch chứng_khoán trên thị_trường chứng_khoán việt_nam . thông_tư này không điều_chỉnh hoạt_động bù_trừ , thanh_toán giao_dịch chứng_khoán phái_sinh , công_cụ nợ của chính_phủ , trái_phiếu được chính_phủ bảo_lãnh , trái_phiếu chính_quyền địa_phương . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này bao_gồm : \n a ) tổng công_ty lưu ký và bù_trừ chứng_khoán việt_nam ; \n b ) công_ty chứng_khoán , ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , thành_viên lưu ký , thành_viên bù_trừ , tổ_chức mở tài_khoản trực_tiếp , ngân_hàng thanh_toán , tổ_chức phát_hành , công_ty đại_chúng ; \n c ) tổ_chức , cá_nhân sử_dụng dịch_vụ đăng_ký , lưu ký , bù_trừ và thanh_toán giao_dịch chứng_khoán ; \n d ) cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chứng khoán chứng chỉ là chứng khoán được phát hành dưới hình thức chứng chỉ vật chất. Thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng khoán được ghi nhận trên chứng chỉ chứng khoán.\n2. Chứng khoán ghi sổ là chứng khoán được phát hành dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng khoán ghi sổ được ghi nhận trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán.\n3. Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán là sổ ghi chép thông tin về người sở hữu chứng khoán do tổ chức phát hành, công ty đại chúng lập khi nộp hồ sơ đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và sổ do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập khi quản lý chứng khoán đã đăng ký.\n4. Người sở hữu chứng khoán là người có tên trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập khi quản lý chứng khoán đã đăng ký.\n5. Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán hoặc Sổ chứng nhận sở hữu chứng khoán là văn bản do tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền cấp cho người sở hữu chứng khoán ghi sổ để xác nhận thông tin về việc sở hữu chứng khoán tại một thời điểm nhất định.\n6. Ngày đăng ký cuối cùng là ngày Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền phù hợp với quy định của pháp luật.\n7. Bù trừ đa phương là việc bù trừ chung giữa số tiền, chứng khoán được nhận và số tiền, chứng khoán phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng chu kỳ, phương thức thanh toán thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán để xác định nghĩa vụ thanh toán ròng cho nhà đầu tư, thành viên bù trừ.\n8. Khu vực thị trường là các khu vực tách biệt trên hệ thống bù trừ, thanh toán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, được thiết lập cho các chứng khoán có cùng chu kỳ, phương thức thanh toán, cơ chế quản lý rủi ro, thành viên bù trừ, ngân hàng thanh toán tham gia vào hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.\n9. Ký gửi chứng khoán là việc đưa chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam vào lưu giữ tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện giao dịch.\n10. Giấy tờ có giá là các loại giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật về ngân hàng được sử dụng trong các nghiệp vụ thị trường tiền tệ giữa Ngân hàng Nhà nước với các khách hàng lưu ký.\n11. Hồ sơ, tài liệu hợp lệ là hồ sơ, tài liệu có đầy đủ giấy tờ và có nội dung kê khai tại các giấy tờ đó đầy đủ theo quy định pháp luật.", "header": "['Thông tư 119/2020/TT-BTC quy định về hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 454, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chứng_khoán chứng_chỉ là chứng_khoán được phát_hành dưới hình_thức chứng_chỉ vật_chất . thông_tin về việc sở_hữu hợp_pháp của người sở_hữu chứng_khoán được ghi_nhận trên chứng_chỉ chứng_khoán . \n 2 . chứng_khoán ghi sổ là chứng_khoán được phát_hành dưới hình_thức bút_toán ghi sổ hoặc dữ_liệu điện_tử . thông_tin về việc sở_hữu hợp_pháp của người sở_hữu chứng_khoán ghi sổ được ghi_nhận trên sổ đăng_ký người sở_hữu chứng_khoán . \n 3 . sổ đăng_ký người sở_hữu chứng_khoán là sổ ghi_chép thông_tin về người sở_hữu chứng_khoán do tổ_chức phát_hành , công_ty đại_chúng lập khi nộp hồ_sơ đăng_ký chứng_khoán tại tổng công_ty lưu ký và bù_trừ chứng_khoán việt_nam và sổ do tổng công_ty lưu ký và bù_trừ chứng_khoán việt_nam lập khi quản_lý chứng_khoán đã đăng_ký . \n 4 . người sở_hữu chứng_khoán là người có tên trên sổ đăng_ký người sở_hữu chứng_khoán do tổng công_ty lưu ký và bù_trừ chứng_khoán việt_nam lập khi quản_lý chứng_khoán đã đăng_ký . \n 5 . giấy chứng_nhận sở_hữu chứng_khoán hoặc sổ chứng_nhận sở_hữu chứng_khoán là văn_bản do tổ_chức phát_hành , công_ty đại_chúng hoặc tổ_chức được tổ_chức phát_hành , công_ty đại_chúng_ủy quyền cấp cho người sở_hữu chứng_khoán ghi sổ để xác_nhận thông_tin về việc sở_hữu chứng_khoán tại một thời_điểm nhất_định . \n 6 . ngày đăng_ký cuối_cùng là ngày tổng công_ty lưu ký và bù_trừ chứng_khoán việt nam xác_lập danh_sách người sở_hữu chứng_khoán được hưởng quyền phù_hợp với quy_định của pháp_luật . \n 7 . bù_trừ đa_phương là việc bù_trừ chung giữa số tiền , chứng_khoán được nhận và số tiền , chứng_khoán phải trả cho các giao_dịch chứng_khoán có cùng chu_kỳ , phương_thức thanh_toán thực_hiện trên hệ_thống giao_dịch chứng_khoán để xác_định_nghĩa_vụ thanh_toán ròng cho nhà đầu_tư , thành_viên bù_trừ . \n 8 . khu_vực thị_trường là các khu_vực tách_biệt trên hệ_thống bù_trừ , thanh_toán của tổng công_ty lưu ký và bù_trừ chứng_khoán việt_nam , được thiết_lập cho các chứng_khoán có cùng chu_kỳ , phương_thức thanh_toán , cơ_chế quản_lý rủi_ro , thành_viên bù_trừ , ngân_hàng thanh_toán tham_gia vào hoạt_động bù_trừ , thanh_toán giao_dịch chứng_khoán . \n 9 . ký_gửi chứng_khoán là việc đưa chứng_khoán đã đăng_ký tại tổng công_ty lưu ký và bù_trừ chứng_khoán việt nam vào lưu_giữ tập_trung tại tổng công_ty lưu ký và bù_trừ chứng_khoán việt_nam để thực_hiện giao_dịch . \n 10 . giấy_tờ có_giá là các loại giấy_tờ có_giá theo quy_định của pháp_luật về ngân_hàng được sử_dụng trong các nghiệp_vụ thị_trường tiền_tệ giữa ngân_hàng nhà_nước với các khách_hàng lưu ký . \n 11 . hồ_sơ , tài_liệu hợp_lệ là hồ_sơ , tài_liệu có đầy_đủ giấy_tờ và có nội_dung kê_khai tại các giấy_tờ đó đầy_đủ theo quy_định pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam\n1. Loại chứng khoán và hình thức đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 149 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.\n2. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng thực hiện đăng