Document ID: 246524

Title: VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ THUẾ THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, ĐẨY MẠNH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. CÁC GIẢI PHÁP VỀ THUẾ THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, ĐẨY MẠNH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ:\n1. Gia hạn thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày đối với số tiền thuế giá trị gia tăng của máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư mà tổng giá trị nhập khẩu từ 100 tỷ đồng trở lên. Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước kiểm tra sau chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp.\n2. Gia hạn thời hạn nộp thuế tối đa không quá 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với dự án đầu tư chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã ghi trong dự toán ngân sách nhà nước, số thuế được gia hạn không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước còn nợ và thời gian gia hạn không vượt quá thời gian ngân sách còn nợ.\n3. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi có tính chất phúc lợi chỉ trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng theo quy định; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện.\n4. Đối với các dự án đầu tư được cơ quan cấp phép đầu tư mà trong hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện cụ thể thì các dự án đầu tư được cấp phép thực hiện đầu tư ở các giai đoạn tiếp theo trường hợp thực tế thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu và được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu. Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu đãi còn lại được tính từ thời điểm 01 tháng 01 năm 2014 (không hồi tố thực tế đã thực hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2014), Đối với những doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2009 - 2013 mà trong quá trình sản xuất, kinh doanh có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên thì phần thu nhập tăng thêm được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không xử lý lại đối với trường hợp đã thực hiện).\n5. Khu công nghiệp được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khu công nghiệp thuộc các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc Trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.\n6. Không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lợi ích là nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.\n7. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cá nhân được lựa chọn phương pháp tính, nộp thuế 25% trên thu nhập từng lần chuyển nhượng; hoặc 2% trên giá bán từng lần chuyển nhượng.\n8. Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, cá nhân được lựa chọn phương pháp tính, nộp thuế 20% trên thu nhập năm và cuối năm quyết toán thuế; hoặc tính, nộp thuế 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần chuyển nhượng và cuối năm không quyết toán thuế.\n9. Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán và cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải quyết toán thuế.\n10. Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trong trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng.\n11. Người nộp thuế có doanh thu từ 50 tỷ đồng/năm trở xuống thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.\n12. Người nộp thuế thực hiện khai quyết toán năm và tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý. Trường hợp tổng số tạm nộp thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số quyết toán tính từ ngày 31 tháng 12 của năm khai thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.\n13. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa cho phù hợp với thực tế. Trong khi chờ sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa thì chưa truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp.\n14. Bộ Tài chính phối hợp với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam để có giải pháp nhằm giảm ít nhất 50% số giờ nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.", "header": "['Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2014 giải pháp về thuế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 886, "lower_segmented_text": "mục i . các giải_pháp về thuế tháo_gỡ khó_khăn , vướng_mắc , đẩy_mạnh sự phát_triển của doanh_nghiệp thuộc thẩm_quyền của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ : \n 1 . gia_hạn thời_hạn nộp thuế không quá 60 ngày đối_với số tiền thuế giá_trị gia_tăng của máy_móc , thiết_bị nhập_khẩu để tạo tài_sản cố_định của dự_án đầu_tư mà tổng giá_trị nhập_khẩu từ 100 tỷ đồng trở lên . bộ tài_chính chỉ_đạo cơ_quan thuế thực_hiện hoàn thuế trước kiểm_tra sau chậm nhất là 05 ngày làm_việc , kể từ ngày cơ_quan thuế_nhận được đầy_đủ hồ_sơ đề_nghị hoàn thuế của doanh_nghiệp . \n 2 . gia_hạn thời_hạn nộp thuế tối_đa không quá 02 năm , kể từ ngày hết thời_hạn nộp thuế đối_với dự_án đầu_tư chưa được thanh_toán vốn đầu_tư xây_dựng cơ_bản đã ghi trong dự_toán ngân_sách nhà_nước , số thuế được gia_hạn không vượt quá số tiền ngân_sách nhà_nước còn nợ và thời_gian gia_hạn không vượt quá thời_gian ngân_sách còn nợ . \n 3 . doanh_nghiệp được tính vào chi_phí được trừ đối_với khoản chi có tính_chất phúc_lợi chỉ trực_tiếp cho người lao_động mà doanh_nghiệp có hóa_đơn , chứng theo quy_định ; tổng_số chi không quá 01 tháng lương bình_quân thực_tế thực_hiện . \n 4 . đối_với các dự_án đầu_tư được cơ_quan cấp phép đầu_tư mà trong hồ_sơ đăng_ký đầu_tư lần đầu gửi cơ_quan cấp phép đầu_tư đã đăng_ký số vốn đầu_tư , phân_kỳ đầu_tư kèm tiến_độ thực_hiện cụ_thể thì các dự_án đầu_tư được cấp phép thực_hiện đầu_tư ở các giai_đoạn tiếp_theo trường_hợp thực_tế thực_hiện được coi là dự_án thành_phần của dự_án đầu_tư đã được cấp phép lần đầu và được hưởng ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo mức ưu_đãi đang áp_dụng đối_với dự_án đầu_tư lần đầu . đối_với dự_án đầu_tư được cấp phép đầu_tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì ưu_đãi thuế được hưởng cho thời_gian ưu_đãi còn lại được tính từ thời_điểm 01 tháng 01 năm 2014 ( không hồi_tố thực_tế đã thực_hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 ) , đối_với những doanh_nghiệp đang được hưởng ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp giai_đoạn 2009 - 2013 mà trong quá_trình sản_xuất , kinh_doanh có đầu_tư bổ_sung máy_móc , thiết_bị thường_xuyên thì phần thu_nhập tăng thêm được hưởng ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp ( không xử_lý lại đối_với trường_hợp đã thực_hiện ) . \n 5 . khu công_nghiệp được ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp bao_gồm cả khu công_nghiệp thuộc các quận của đô_thị loại đặc_biệt , đô_thị loại i trực_thuộc trung_ương và các đô_thị loại i trực_thuộc tỉnh mới được thành_lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 . \n 6 . không tính vào thu_nhập chịu thuế thu_nhập cá_nhân đối_với khoản lợi_ích là nhà ở do người sử_dụng lao_động xây_dựng , cung_cấp miễn_phí cho người lao_động làm_việc tại khu công_nghiệp , nhà ở do người sử_dụng lao_động xây_dựng tại khu kinh_tế , địa_bàn có điều_kiện kinh_tế - xã_hội khó_khăn , địa_bàn có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn cung_cấp miễn_phí cho người lao_động . \n 7 . đối_với hoạt_động chuyển_nhượng bất_động_sản , cá_nhân được lựa_chọn phương_pháp tính , nộp thuế 25 % trên thu_nhập từng lần chuyển_nhượng ; hoặc 2 % trên giá bán từng lần chuyển_nhượng . \n 8 . đối_với h