Document ID: 315198

Title: QUY ĐỊNH THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2015/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI BIỂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết gọn là Nghị định số 71/2015/NĐ-CP).\n2. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết gọn là khu vực biên giới biển) hoặc có một phần địa giới hành chính nằm trong khu vực biên giới biển thực hiện theo quy định của pháp luật đối với khu vực đó. Trường hợp người, phương tiện hoạt động ở khu vực này liên quan đến vùng cấm tạm thời, vùng hạn chế hoạt động trong lãnh hải, vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển thực hiện theo quy định của Nghị định số 71/2015/NĐ-CP và Thông tư này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động hoặc có liên quan đến hoạt động trong khu vực biên giới biển.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Khu kinh tế quy định trong Nghị định số 71/2015/NĐ-CP và Thông tư này là khu kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư.\n2. Khu du lịch quy định trong Nghị định số 71/2015/NĐ-CP và Thông tư này là khu du lịch được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Du lịch.\n3. Khu dịch vụ quy định tại Thông tư này là khu dịch vụ kinh doanh mang tính chất thương mại về sản xuất, phân phối, văn hóa, xã hội và du lịch được thành lập theo quy định của pháp luật.\n4. Phương tiện đường bộ quy định trong Nghị định số 71/2015/NĐ-CP và Thông tư này là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ Việt Nam.\nĐiều 4. Mẫu biển báo và vị trí cắm\n1. Biển báo “khu vực biên giới biển”, “vùng cấm”, “khu vực hạn chế hoạt động” trên đất liền làm theo mẫu thống nhất bằng tôn, dày 1,5mm; cột biển bằng kim loại, đường kính 100mm, dày 02mm; mặt biển, chữ trên biển báo sơn phản quang; nền biển sơn mầu xanh đen, chữ trên biển sơn mầu trắng; cột biển sơn phản quang, mầu trắng, đỏ; chữ trên biển báo ghi thành 2 dòng; dòng thứ nhất chữ bằng tiếng Việt Nam; dòng thứ hai chữ bằng tiếng Anh. Kích thước biển báo, chữ viết trên biển báo thực hiện theo các Mẫu số 01, 02, 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Vị trí cắm biển báo “khu vực biên giới biển”: Cắm ở ranh giới tiếp giáp giữa xã, phường, thị trấn ven biển với xã, phường, thị trấn nội địa; ở những nơi dễ nhận biết, cạnh bên phải trục đường giao thông (đường bộ, đường sắt, đường sông) vào khu vực biên giới biển.\n3. Căn cứ địa hình, tính chất từng vùng cấm, biển báo “vùng cấm”, “khu vực hạn chế hoạt động” trong khu vực biên giới biển được cắm ở nơi phù hợp, dễ nhận biết.", "header": "['Thông tư 162/2016/TT-BQP quy định thực hiện Nghị định 71/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 570, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định thực_hiện một_số điều của nghị_định số 71 / 2015 / nđ - cp ngày 03 tháng 9 năm 2015 của chính_phủ về quản_lý hoạt_động của người , phương_tiện trong khu_vực biên_giới biển nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ( sau đây viết gọn là nghị_định số 71 / 2015 / nđ - cp ) . \n 2 . khu công_nghiệp , khu chế_xuất , khu kinh_tế trong khu_vực biên_giới biển nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ( sau đây viết gọn là khu_vực biên_giới biển ) hoặc có một phần địa_giới hành_chính nằm trong khu_vực biên_giới biển thực_hiện theo quy_định của pháp_luật đối_với khu_vực đó . trường_hợp người , phương_tiện hoạt_động ở khu_vực này liên_quan đến vùng cấm tạm_thời , vùng hạn_chế hoạt_động trong lãnh_hải , vùng cấm , khu_vực hạn_chế hoạt_động trong khu_vực biên_giới biển thực_hiện theo quy_định của nghị_định số 71 / 2015 / nđ - cp và thông_tư này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài hoạt_động hoặc có liên_quan đến hoạt_động trong khu_vực biên_giới biển . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . khu kinh_tế quy_định trong nghị_định số 71 / 2015 / nđ - cp và thông_tư này là khu kinh_tế được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật đầu_tư . \n 2 . khu du_lịch quy_định trong nghị_định số 71 / 2015 / nđ - cp và thông_tư này là khu du_lịch được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật du_lịch . \n 3 . khu dịch_vụ quy_định tại thông_tư này là khu dịch_vụ kinh_doanh mang tính_chất thương_mại về sản_xuất , phân_phối , văn_hóa , xã_hội và du_lịch được thành_lập theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . phương_tiện đường_bộ quy_định trong nghị_định số 71 / 2015 / nđ - cp và thông_tư này là phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ theo quy_định của luật giao_thông đường_bộ việt_nam . \n điều 4 . mẫu biển_báo và vị_trí_cắm \n 1 . biển_báo “ khu_vực biên_giới biển ” , “ vùng cấm ” , “ khu_vực hạn_chế hoạt_động ” trên đất_liền làm theo mẫu thống_nhất bằng tôn , dày 1,5 mm ; cột biển bằng kim_loại , đường_kính 100mm , dày 02mm ; mặt_biển , chữ trên biển_báo sơn phản_quang ; nền biển sơn mầu xanh đen , chữ trên biển sơn mầu trắng ; cột biển sơn phản_quang , mầu trắng , đỏ ; chữ trên biển_báo ghi thành 2 dòng ; dòng thứ nhất chữ bằng tiếng việt_nam ; dòng thứ hai chữ bằng tiếng anh . kích_thước biển_báo , chữ_viết trên biển_báo thực_hiện theo các mẫu_số 01 , 02 , 03 quy_định tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . vị_trí cắm biển_báo “ khu_vực biên_giới biển ” : cắm ở ranh_giới tiếp_giáp giữa xã , phường , thị_trấn ven biển với xã , phường , thị_trấn nội_địa ; ở những nơi dễ nhận_biết , cạnh bên phải trục đường giao_thông ( đường_bộ , đường_sắt , đường_sông ) vào khu_vực biên_giới biển . \n 3 . căn_cứ địa_hình , tính_chất từng vùng cấm , biển_báo “ vùng cấm ” , “ khu_vực hạn_chế hoạt_động ” trong khu_vực biên_giới biển được cắm ở nơi phù_hợp , dễ nhận_biết .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Người, phương tiện Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển\n1. Phương tiện cơ giới đường bộ vào khu vực biên giới biển (trừ khu du lịch, khu dịch vụ, khu kinh tế) hoạt động theo quy định tại Khoản 7 Điều 6 Nghị định số 71/2015/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, người điều khiển phương tiện hoặc chủ phương tiện phải thông báo cho Đồn Biên phòng sở tại trước 02 ngày làm việc trước khi tiến hành các hoạt động.\n2. Hình thức thông báo bằng văn bản đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo Mẫu số 04, 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 162/2016/TT-BQP quy định thực hiện Nghị định 71/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI BIỂN']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "điều 5 . người , phương_tiện việt nam hoạt_động trong khu_vực biên_giới biển \n 1 . phương_tiện cơ_giới đường_bộ vào khu_vực biên_giới biển ( trừ khu du_lịch , khu dịch_vụ , khu kinh_tế ) hoạt_động theo quy_định tại khoản 7 điều 6 nghị_định số 71 / 2015 / nđ - cp , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân quản_lý , sử_dụng , người điều_khiển phương_tiện hoặc chủ phương_tiện phải thông_báo cho đồn biên_phòng sở_tại trước 02 ngày làm_việc trước khi tiến_hành các hoạt_động . \n 2 . hình_thức thông_báo bằng văn_bản đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thực_hiện theo mẫu_số 04 , 05 quy_định tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Người nước ngoài đến, hoạt động hoặc làm việc, học tập trong khu vực biên giới biển\n1. Trường hợp người nước ngoài lưu trú qua đêm ở khu vực biên giới biển thực hiện việc khai báo theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.\n2. Cơ quan, tổ chức Việt Nam đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới biển theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 71/2015/NĐ-CP phải thông báo bằng văn bản cho Công an, Bộ đội Bi