Document ID: 547150

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, gồm: đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ.\n2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.", "header": "['Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp và quản_lý lệ_phí đăng_ký cư_trú , gồm : đăng_ký thường_trú , đăng_ký tạm_trú , gia_hạn tạm_trú , tách hộ . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với người nộp , tổ_chức thu lệ_phí đăng_ký cư_trú và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thu , nộp và quản_lý lệ_phí đăng_ký cư_trú .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp lệ phí. Công dân Việt Nam khi thực hiện thủ tục đăng ký cư trú (đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ) với cơ quan đăng ký cư trú theo quy định pháp luật cư trú thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp lệ_phí . công_dân việt_nam khi thực_hiện thủ_tục đăng_ký cư_trú ( đăng_ký thường_trú , đăng_ký tạm_trú , gia_hạn tạm_trú , tách hộ ) với cơ_quan đăng_ký cư_trú theo quy_định pháp_luật cư_trú thì phải nộp lệ_phí theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thu lệ phí. Cơ quan đăng ký cư trú theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ là tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thu lệ_phí . cơ_quan đăng_ký cư_trú theo quy_định tại khoản 4 điều 2 luật cư_trú tiếp_nhận hồ_sơ đăng_ký thường_trú , đăng_ký tạm_trú , gia_hạn tạm_trú , tách hộ là tổ_chức thu lệ_phí đăng_ký cư_trú quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các trường hợp miễn lệ phí. Các trường hợp miễn lệ phí bao gồm:\n1. Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.\n2. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.\n3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.\n4. Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.", "header": "['Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 4 . các trường_hợp miễn lệ_phí . các trường_hợp miễn lệ_phí bao_gồm : \n 1 . trẻ_em theo quy_định tại luật trẻ_em ; người cao_tuổi theo quy_định tại luật người cao_tuổi ; người khuyết_tật theo quy_định tại luật người khuyết_tật . \n 2 . người có công với cách_mạng và thân_nhân của người có công với cách_mạng theo quy_định tại pháp_lệnh ưu_đãi người có công với cách_mạng . \n 3 . đồng_bào dân_tộc_thiểu_số ở các xã có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn ; công_dân thường_trú tại các xã biên_giới ; công_dân thường_trú tại các huyện đảo ; công_dân thuộc hộ nghèo theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . công_dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ_côi cả cha và mẹ .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Mức thu lệ phí. Mức thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "điều 5 . mức thu lệ_phí . mức thu lệ_phí thực_hiện theo quy_định tại biểu mức thu lệ_phí đăng_ký cư_trú ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Kê khai, thu, nộp lệ phí\n1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đăng ký cư trú và được cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận.\n2. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí, tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp lệ phí thu được theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.\n3. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "điều 6 . kê_khai , thu , nộp lệ_phí \n 1 . người nộp lệ_phí thực_hiện nộp lệ_phí khi nộp hồ_sơ đăng_ký cư_trú và được cơ_quan đăng_ký cư_trú tiếp_nhận . \n 2 . người nộp lệ_phí thực_hiện nộp lệ_phí , tổ_chức thu lệ_phí thực_hiện kê_khai , thu , nộp lệ_phí thu được theo quy_định tại thông_tư số 74 / 2022 / tt - btc ngày 22 tháng 12 năm 2022 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định về hình_thức , thời_hạn thu , nộp , kê_khai các khoản phí , lệ_phí thuộc thẩm_quyền quy_định của bộ tài_chính . \n 3 . tổ_chức thu lệ_phí nộp 100 % lệ_phí thu được vào ngân_sách nhà_nước ( ngân_sách trung_ương ) theo chương , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành . nguồn chi_phí trang_trải cho việc thu lệ_phí được ngân_sách nhà_nước ( ngân_sách trung_ương ) bố_trí trong dự_toán của tổ_chức thu theo chế_độ , định mức chi ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau: “4. Đối với các khoản lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tàu bay; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tàu biển; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển: Việc ban hành văn bản quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí này thực hiện khi các luật chuyên ngành có liên quan quy định cơ quan địa phương cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí.”.\n2. Bãi bỏ điểm đ khoản 3 Điều 1.", "header": "['Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 186, "lower_segmented_text": "điều 7 . sửa_đổi , bổ_sung , bãi_bỏ một_số điều , khoản của thông_tư số 106 / 2021 / tt - btc ngày 26 tháng 11 năm 2021 của bộ_trưởng bộ tài_chính sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 85 / 2019 / tt - btc ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng_dẫn về phí và lệ_phí thuộc thẩm_quyền quyết_định của hội_đồng nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 điều 1 như sau : “ 4 . đối_với các khoản lệ_phí đăng_ký cư_trú ; lệ_phí cấp chứng_minh nhân_dân ; phí cung_cấp thông_tin về giao_dịch bảo_đảm bằng tàu_bay ; phí cung_cấp thông_tin về giao_dịch bảo_đảm bằ