Document ID: 220224

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều 11, 12, 15, 25, 30, 32, 41, 43, 46 và một số vấn đề cần thiết khác của Luật khoa học và công nghệ liên quan đến thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; đánh giá độc lập tổ chức khoa học và công nghệ; trình tự, thủ tục xác định, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt; hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập; kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước; phát triển thị trường khoa học và công nghệ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập là tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 12 Luật khoa học và công nghệ và do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thành lập và đầu tư.\n2. Tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập là tổ chức khoa học và công nghệ do doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức Việt Nam không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này thành lập.\n3. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài là tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập hoặc góp vốn hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập tại Việt Nam.\n4. Đề tài khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn, bao gồm đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm.\n5. Đề án khoa học là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu xác định cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật.\n6. Dự án sản xuất thử nghiệm là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.\n7. Dự án khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được triển khai dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án đầu tư khoa học và công nghệ có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định.\n8. Chương trình khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ.\n9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng là đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ đòi hỏi tính ứng dụng cao và có triển vọng tạo ra, phát triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm quốc gia.\n10. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt là đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ có quy mô lớn phục vụ quốc phòng, an ninh, có tác động mạnh đến năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm quốc gia do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.\n11. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư là đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ hợp tác xây dựng, tổ chức thực hiện và đóng góp kinh phí giữa các tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam với các đối tác nước ngoài theo thỏa thuận bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.\n12. Nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm bảo đảm hoạt động nghiên cứu thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.", "header": "['Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ']", "len_tokenizer": 800, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành các điều 11 , 12 , 15 , 25 , 30 , 32 , 41 , 43 , 46 và một_số vấn_đề cần_thiết khác của luật_khoa_học và công_nghệ liên_quan đến thành_lập tổ_chức khoa_học và công_nghệ , văn_phòng đại_diện , chi_nhánh của tổ_chức khoa_học và công_nghệ ; đánh_giá độc_lập tổ_chức khoa_học và công_nghệ ; trình_tự , thủ_tục xác_định , phê_duyệt nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ đặc_biệt ; hội_đồng tư_vấn khoa_học và công_nghệ , tổ_chức , chuyên_gia_tư_vấn độc_lập ; kiểm_tra , đánh_giá trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ ; thẩm_định kết_quả_thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ không sử_dụng ngân_sách nhà_nước ; phát_triển thị_trường khoa_học và công_nghệ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động khoa_học và công_nghệ tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tổ_chức khoa_học và công_nghệ công_lập là tổ_chức khoa_học và công_nghệ do cơ_quan có thẩm_quyền quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản 1 điều 12 luật_khoa_học và công_nghệ và do tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , thành_lập và đầu_tư . \n 2 . tổ_chức khoa_học và công_nghệ ngoài công_lập là tổ_chức khoa_học và công_nghệ do doanh_nghiệp , cá_nhân và các tổ_chức việt nam không thuộc quy_định tại khoản 1 điều này thành_lập . \n 3 . tổ_chức khoa_học và công_nghệ có vốn nước_ngoài là tổ_chức khoa_học và công_nghệ do tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài thành_lập hoặc góp vốn hợp_tác với tổ_chức , cá_nhân việt nam thành_lập tại việt_nam . \n 4 . đề_tài khoa_học và công_nghệ là nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ có nội_dung chủ_yếu là hoạt_động khám_phá , phát_hiện , tìm_hiểu bản_chất , quy_luật của sự_vật , hiện_tượng tự_nhiên , xã_hội và tư_duy ; sáng_tạo giải_pháp nhằm ứng_dụng vào thực_tiễn , bao_gồm đề_tài nghiên_cứu cơ_bản , đề_tài nghiên_cứu ứng_dụng , đề_tài triển_khai thực_nghiệm hoặc kết_hợp nghiên_cứu cơ_bản , nghiên_cứu ứng_dụng và triển_khai thực_nghiệm . \n 5 . đề_án khoa_học là nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ nhằm mục_tiêu xác_định cơ_sở lý_luận và thực_tiễn phục_vụ_việc xây_dựng cơ_chế , chính_sách , pháp_luật . \n 6 . dự_án sản_xuất thử_nghiệm là nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ nhằm ứng_dụng kết_quả nghiên_cứu khoa_học và triển_khai thực_nghiệm để thử_nghiệm các giải_pháp , phương_pháp , mô_hình quản_lý kinh_tế - xã_hội hoặc sản_xuất thử ở quy_mô nhỏ nhằm hoàn_thiện công_nghệ mới , sản_phẩm mới trước khi đưa vào sản_xuất và đời_sống . \n 7 . dự_án khoa_học và công_nghệ là nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ giải_quyết các vấn_đề khoa_học và công_nghệ chủ_yếu phục_vụ_việc sản_xuất một sản_phẩm hoặc nhóm sản_phẩm trọng_điểm , chủ_lực có tác_động nâng cao_trình_độ công_nghệ của một ngành , một lĩnh_vực và có ảnh_hưởng lớn đến sự phát_triển kinh_tế - xã_hội của đất_nước , được triển_khai dưới hình_thức đề_tài khoa_học và công_nghệ , dự_án sản_xuất thử_nghiệm và dự_án đầu_tư khoa_học và công_nghệ có mục_tiêu , nội_dung gắn_kết hữu_cơ , đồng_bộ và được tiến_hành trong một thời_gia