Document ID: 249243

Title: QUY ĐỊNH NỘP MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN VÀO BẢO TÀNG ĐỊA CHẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết Điểm e, Khoản 2, Điều 23 Luật Khoáng sản về nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.", "header": "['Thông tư 53/2014/TT-BTNMT quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết điểm e , khoản 2 , điều 23 luật khoáng_sản về nộp mẫu_vật địa_chất , khoáng_sản vào bảo_tàng địa_chất trong điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; Bảo tàng Địa chất và tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.", "header": "['Thông tư 53/2014/TT-BTNMT quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 27, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản ; bảo_tàng địa_chất và tổ_chức , cá_nhân thực_hiện điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Mẫu vật địa chất, khoáng sản (sau đây gọi tắt là mẫu vật) là những mẫu đá, mẫu sinh vật hóa đá, mẫu khoáng sản ở trạng thái tự nhiên hoặc được gia công, chế tác cơ học.\n2. Mẫu vật mới phát hiện là mẫu vật chưa từng được tìm thấy trong khu vực thi công đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.", "header": "['Thông tư 53/2014/TT-BTNMT quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . mẫu_vật địa_chất , khoáng_sản ( sau đây gọi tắt là mẫu_vật ) là những mẫu đá , mẫu sinh_vật_hóa đá , mẫu khoáng_sản ở trạng_thái tự_nhiên hoặc được gia_công , chế tác cơ_học . \n 2 . mẫu_vật mới phát_hiện là mẫu_vật chưa từng được tìm thấy trong khu_vực thi_công đề_án điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các loại mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất\n1. Các mẫu đá, bao gồm: đá trầm tích, đá magma, đá biến chất, đá kiến tạo có tính chất đặc trưng, đại diện cho các thành tạo địa chất phân bố trong khu vực, diện tích thi công đề án điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; mẫu đá mới phát hiện.\n2. Các mẫu sinh vật hóa đá mới phát hiện, xác định được giống, loài và có giá trị định tuổi.\n3. Các mẫu khoáng sản ở trạng thái tự nhiên bao gồm:\na) Khoáng sản nhiên liệu: than đá, than nâu;\nb) Khoáng sản kim loại, gồm các loại quặng: sắt, mangan, cromit, molybden, wonfram, nickel, bismut, liti, antimon, đồng, chì, kẽm, thiếc, bauxit, titan, đất hiếm, vàng, bạc, platin;\nc) Khoáng chất công nghiệp: apatit, barit, fluorit, phosphorit, serpentin, talc, asbet, vermiculit, mica, dolomit, felspat, kaolin, quarzit, magnesit, sét gốm sứ, sét chịu lửa, bentonit, cát thủy tinh, diatomit, graphit, đá hoa trắng, thạch anh;\nd) Đá quý, đá bán quý: corindon, najdac, granat, canxedon, topaz, tectit, huyền, thạch anh tinh thể, beril, rubi, saphir;\nđ) Các loại đá ốp lát.", "header": "['Thông tư 53/2014/TT-BTNMT quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 311, "lower_segmented_text": "điều 4 . các loại mẫu_vật nộp vào bảo_tàng địa_chất \n 1 . các mẫu đá , bao_gồm : đá trầm_tích , đá_magma , đá biến_chất , đá kiến_tạo có tính_chất đặc_trưng , đại_diện cho các thành tạo địa_chất phân_bố trong khu_vực , diện_tích thi_công đề_án điều_tra cơ_bản địa_chất , khoáng_sản ; mẫu đá mới phát_hiện . \n 2 . các mẫu sinh_vật_hóa đá mới phát_hiện , xác_định được giống , loài và có giá_trị định tuổi . \n 3 . các mẫu khoáng_sản ở trạng_thái tự_nhiên bao_gồm : \n a ) khoáng_sản nhiên_liệu : than_đá , than_nâu ; \n b ) khoáng_sản kim_loại , gồm các loại quặng : sắt , mangan , cromit , molybden , wonfram , nickel , bismut , liti , antimon , đồng , chì , kẽm , thiếc , bauxit , titan , đất_hiếm , vàng , bạc , platin ; \n c ) khoáng_chất công_nghiệp : apatit , barit , fluorit , phosphorit , serpentin , talc , asbet , vermiculit , mica , dolomit , felspat , kaolin , quarzit , magnesit , sét gốm sứ , sét chịu_lửa , bentonit , cát thủy_tinh , diatomit , graphit , đá_hoa trắng , thạch_anh ; \n d ) đá_quý , đá bán quý : corindon , najdac , granat , canxedon , topaz , tectit , huyền , thạch_anh tinh_thể , beril , rubi , saphir ; \n đ ) các loại đá ốp_lát .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy cách và số lượng mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất\n1. Mẫu vật giao nộp phải là mẫu đại diện và có các đặc điểm đặc trưng quan sát được bằng mắt thường.\n2. Mẫu vật ở dạng cục phải rắn chắc. Số lượng cho mỗi loại mẫu vật tối thiểu là một (01) mẫu. Kích thước mẫu cục tối thiểu phải đạt 5x10x20 cm (trừ các mẫu vật quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này).\n3. Mẫu vật ở dạng bở rời kích thước dưới một (01) cm phải có khối lượng tối thiểu là hai (02) kg, đựng trong túi chất dẻo bền chắc. Các mẫu đơn khoáng, mẫu qua tuyển chọn phải có khối lượng tối thiểu là 0,5 kg.\n4. Mẫu sinh vật hóa đá không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải nguyên vẹn hoặc còn bảo tồn được các đặc điểm đặc trưng, phân biệt của hóa đá đó. Số lượng không hạn chế.\n5. Mẫu đá ở dạng khoáng vật, tinh thể đơn không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là năm (05) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước từ một (01) cm đến dưới năm (05) cm; ba (03) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước năm (05) - mười (10) cm; một (01) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước trên mười (10) cm (trừ các mẫu đá nám quý, đá quý quy định tại khoản 6 và 7 Điều này).\n6. Mẫu đá bán quý không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là ba (03) mẫu đối với các mẫu có kích thước từ một (01) cm đến dưới năm (05) cm; hai (02) mẫu đối với các mẫu có kích thước từ năm (05) cm đến bảy (07) cm; một (01) mẫu đối với các mẫu có kích thước trên bảy (07)cm. Các mẫu có kích thước dưới một (01) cm, khối lượng tối thiểu là năm mươi (50) g.\n7. Các mẫu đá quý không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo phân biệt được về hình dạng của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là ba (03) mẫu đối với các mẫu có kích thước dưới một (01) cm; hai (02) mẫu đối với các mẫu có kích thước trên một (01) cm.\n8. Mẫu đá ốp lát phải là các mẫu đã được gia công, kích thước tối thiểu là 02x30x30 cm. Số lượng mỗi loại tối thiểu là một (01) mẫu.\n9. Mẫu lõi khoan, chiều dài mỗi mẫu theo lõi khoan tối thiểu là mười lăm (15) cm.", "header": "['Thông tư 53/2014/TT-BTNMT quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 495, "lower_segmented_text": "điều 5 . quy_cách và số_lượng mẫu_vật nộp vào bảo_tàng địa_chất \n 1 . mẫu_vật giao_nộp phải là mẫu đại_diện và có các đặc_điểm đặc_trưng quan_sát được bằng mắt thường . \n 2 . mẫu_vật ở dạng cục phải rắn_chắc . số_lượng cho mỗi loại mẫu_vật tối_thiểu là một ( 01 ) mẫu . kích_thước mẫu cục tối_thiểu phải đạt 5x10x20 cm ( trừ các mẫu_vật quy_định tại các khoản 4 , 5 , 6 , 7 , 8 và 9 điều này ) . \n 3 . mẫu_vật ở dạng bở rời kích_thước dưới một ( 01 ) cm phải có khối_lượng tối_thiểu là hai ( 02 ) kg , đựng trong túi chất_dẻo bền chắc . các mẫu_đơn_khoáng , mẫu qua tuyển_chọn phải có khối_lượng tối_thiểu là 0,5 kg . \n 4 . mẫu sinh_vật_hóa đá không quy_định kích_thước tối_thiểu nhưng phải nguyên_vẹn hoặc còn bảo_tồn được các đặc_điểm đặc_trưng , phân_biệt của hóa đá đó . số_lượng không hạn_chế . \n 5 . mẫu đá ở dạng khoáng_vật , tinh_thể đơn không quy_định kích_thước tối_thiểu nhưng phải đảm_bảo tính nguyên_vẹn của mẫu_vật . số_lượng tối_thiểu là năm ( 05 ) mẫu đối_với các mẫu_đơn có kích_thước từ một ( 01 ) cm đến dưới năm ( 05 ) cm ; ba ( 03 ) mẫu đối_với các mẫu_đơn có kích_thước năm