Document ID: 261816

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRANG THIẾT BỊ, PHỤ TRỢ VÀ PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG TRONG PHA CHẾ, TỒN TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN ETANOL NHIÊN LIỆU, XĂNG SINH HỌC E10 TẠI KHO XĂNG DẦU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol nhiên liệu, xăng sinh học E10 tại kho xăng dầu. Ký hiệu QCVN 03 : 2014/BCT. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol nhiên liệu, xăng sinh học E10 tại các kho xăng dầu.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol nhiên liệu, xăng sinh học E10 tại các kho xăng dầu trên lãnh thổ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Etanol nhiên liệu là etanol được sử dụng làm nhiên liệu, có thể biến tính hoặc không biến tính dùng để pha trộn xăng sinh học. 1.3.2. Xăng sinh học là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu. 1.3.3. Xăng sinh học E10 (sau đây gọi là xăng E10) là xăng sinh học chứa từ 9% đến 10% thể tích etanol.", "header": "['Thông tư 51/2014/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol nhiên liệu, xăng sinh học E10 tại kho xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về trang thiết_bị , phụ_trợ và phương_tiện sử_dụng trong pha_chế , tồn trữ và vận_chuyển etanol nhiên_liệu , xăng sinh_học e10 tại kho xăng dầu . ký_hiệu qcvn 03 : 2014 / bct . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật đối_với các trang thiết_bị , phụ_trợ và phương_tiện sử_dụng trong pha_chế , tồn trữ và vận_chuyển etanol nhiên_liệu , xăng sinh_học e10 tại các kho xăng dầu . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến pha_chế , tồn trữ và vận_chuyển etanol nhiên_liệu , xăng sinh_học e10 tại các kho xăng dầu trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ 1.3.1 . etanol nhiên_liệu là etanol được sử_dụng làm nhiên_liệu , có_thể biến tính hoặc không biến tính dùng để pha_trộn xăng sinh_học . 1.3.2 . xăng sinh_học là hỗn_hợp của xăng không chì và etanol nhiên_liệu . 1.3.3 . xăng sinh_học e10 ( sau đây gọi là xăng e10 ) là xăng sinh_học chứa từ 9 % đến 10 % thể_tích etanol .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 01 năm 2015. Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n1. Thông tư này thay thế Thông tư số 48/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học (xăng E5, E10) tại kho xăng dầu.\n2. Bãi bỏ các quy định về trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện đối với xăng E5 quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học (xăng E5, E10) tại kho xăng dầu kể từ ngày ký ban hành Thông tư này.\n2.1. Quy định về các trang thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol 2.1.1. Quy định về vật liệu 2.1.1.1. Các chi tiết tiếp xúc với etanol của các thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol phải được chế tạo từ các vật liệu được quy định trong cột A, Bảng 1. Việc sử dụng các chi tiết tiếp xúc với etanol của các thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol được chế tạo từ các vật liệu không quy định trong cột A, Bảng 1 phải được sự đồng ý của Bộ Công Thương. 2.1.1.2. Các chi tiết tiếp xúc với etanol của các thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol không được chế tạo từ các vật liệu trong cột B, Bảng 1. Bảng 1: Quy định về vật liệu Stt Vật liệu Được sử dụng (Cột A) Cấm sử dụng (Cột B) 1 Kim loại Nhôm (Aluminum) Đồng thiếc (Bronze) Thép thường (carbon steel) Thép không gỉ (stainless steel) Kẽm (Zinc) Đồng thau (Brass) Chì 2 Vật liệu có tính đàn hồi (Elastomers) Cao su thiên nhiên (natural rubber) Cao su Buna-N(*) (đối với đệm, ống nối mềm) Fluorel(*) Fluorosilicone(**) Neoprene (đối với đệm, ống nối mềm) Cao su polysulfide Viton(*) Cao su Buna-N(*) (đối với gioăng, đệm-seal) Neoprene (đối với gioăng, đệm-seal) Cao su urethane 3 Nhựa Acetal Nylon Polyethylene Polypropylene Nitrile Teflon(*) (đối với chất bít kín mối ghép ống) Nhựa gia cường sợi thủy tinh(**) (fiberglass reinforced plastic) Polyurethane(**) Polyvinyl chloride (PVC) Polyamide Methylmethacrylate Ghi chú: (*) Sản phẩm thương mại; (**) Sản phẩm có chứng nhận của nhà sản xuất. 2.1.2. Bể chứa 2.1.2.1. Quy định về loại bể chứa 2.1.2.2. Phao nổi Chi tiết bít kín (seal) của phao nổi phải bằng vật liệu thép hoặc nhựa được quy định trong cột A, Bảng 1. 2.1.2.3. Van thở 2.1.2.4. Lớp sơn lót đáy bể chứa Bể chứa etanol có thể được sơn lót hoặc không sơn lót đáy bể. Đối với bể chứa có sơn lót đáy bể thì lớp sơn lót phải đảm bảo độ bền với hoạt tính dung môi của etanol và ức chế ăn mòn vật liệu chế tạo đáy bể (sử dụng loại sơn lót epoxy tương thích với etanol). 2.1.3. Đường ống công nghệ sử dụng cho etanol 2.1.3.1. Bộ lọc, lưới lọc trên đường ống Sử dụng lưới lọc có kích cỡ lỗ từ 177 micromet đến 250 micromet cho bộ lọc trên đường ống dẫn sản phẩm tới họng xuất xe bồn. 2.1.3.2. Chất bít kín Chất bít kín, băng bít kín mối nối ghép đường ống bằng vật liệu tương thích quy định tại Điểm 2.1.1.1 Quy chuẩn này. 2.1.3.3. Đệm bít kín Đệm bít kín đường ống công nghệ sử dụng cho etanol phải bằng vật liệu teflon. 2.1.4. Trạm bơm etanol Sử dụng lưới lọc phù hợp (kích cỡ lỗ lọc ≤ 420 micromet) cho bộ lọc của máy bơm etanol tại trạm bơm. 2.1.5. Quy định về phương tiện vận chuyển etanol 2.1.5.1. Đường bộ Xe bồn chở etanol có kết cấu hệ thống nhập sản phẩm bằng đường van đáy (bottom loading) hoặc bằng đường nắp đỉnh (top loading). Đối với xe bồn có kết cấu hệ thống nhập sản phẩm bằng đường nắp đỉnh thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 2.1.5.2. Đường sắt Quy cách bể chứa etanol trên các toa xe đáp ứng theo tiêu chuẩn TCVN 4162:1985 - Xitéc ôtô. 2.1.5.3. Đường thủy Khoang tàu, sà lan vận chuyển etanol phải bằng thép không gỉ không sơn lót hoặc bằng thép thường có sơn lót bên trong. Lớp sơn lót bên trong khoang tàu, sà lan phải đảm bảo độ bền với etanol và chống ăn mòn (loại sơn lót epoxy tương thích với etanol). 2.1.5.4. Đường ống Đường ống công nghệ vận chuyển etanol phải được lắp đặt nổi trên mặt đất, vật liệu chế tạo ống làm bằng thép không gỉ.\na) Tồn trữ etanol bằng các loại bể mái cố định, bể mái nổi bên trong. a) Van thở cho bể chứa etanol phải đáp ứng các yêu cầu như sau: - Lắp đặt loại van thở áp lực - chân không có thông số áp lực làm việc phù hợp thay thế cho van thở thông thường; - Có trang bị thiết bị lọc hơi ẩm hoặc làm khô không khí trước đường vào van thở. a) Lớp đệm bít kín nắp ngăn bể chứa còn nguyên hình dạng (không bị nứt, gãy, biến dạng);\nb) Không được tồn trữ etanol bằng các loại bể mái nổi và bể chứa loại đinh tán. b) Van thở và phụ trợ sử dụng cho bể chứa etanol phải được bảo dưỡng định kỳ. b) Van thở trên nắp ngăn bể chứa phải còn hoạt động bình thường.\nc) Các loại bể chứa khác khi tồn trữ etanol phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Bể cyclone: có nắp kín và lắp đặt van thở; - Bể trụ nằm ngang: lắp đặt nổi trên mặt đất.\n2.2. Quy định về các thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển xăng E10 2.2.1. Quy định về vật liệu 2.2.1.1. Các chi tiết tiếp xúc với xăng E10 của các thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển xăng E10 phải được chế tạo từ các vật liệu được quy định trong cột A, Bảng 2. Việc sử dụng các chi tiết tiếp xúc với xăng E10 của các thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển xăng E10 được chế tạo từ các vật liệu không quy định trong cột A, Bảng 2 phải được sự đồng ý của Bộ Công Thương. 2.2.1.2