Document ID: 39497

Title: BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10 TC/V1 NGÀY 24 THÁNG 1 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC NGUỒN KINH PHÍ TRONG CHỈ THỊ SỐ 426 /TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG HẢI QUAN

Legal Basis:
Căn cứ vào kế hoạch thu thuế XNK chính ngạch và thuế XNK tiểu ngạch cả năm được duyệt, có chia ra từng quý, Tổng cục Hải quan lập dự toán chi tổng số tiền được trích, gửi Bộ Tài chính. Trên cơ sở kế hoạch đã được liên Bộ thống nhất, hàng quý Bộ tài chính sẽ cấp tạm ứng khoảng 80% số kế hoạch thu nộp và theo tiến độ thực hiện của từng nội dung công việc.

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. / MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:. Toàn bộ số tiền được trích và chi cho ngành Hải quan phải thực hiện đúng theo nội dung Chỉ thị số 426/ TTg ngày 16/8/1994 của Thủ Tướng Chính Phủ. 1/ Nguồn 150 tỷ trích từ khoản thu thuế xuất nhập khẩu (XNK). Giành để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm các thiết bị cho công tác đổi mới nghiệp vụ ngành Hải quan, phục vụ cho công tác thu thuế XNK và chống buôn lậu. 2/ Nguồn trích 0,5% (năm phần nghìn) tổng số thu thuế XNK chính ngạch. Dùng để bổ sung phụ cấp cho cán bộ, nhân viên nhằm động viên khuyến khích ngành Hải quan hoàn thành nhiệm vụ thu thuế XNK, tăng cường trang thiết bị cho ngành và đổi mới nghiệp vụ Hải quan; chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ và nhân viên; giành một phần để khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị ngoài ngành đã phối hợp với Hải quan trong việc hoàn thành nhiệm vụ thu thuế XNK, đấu tranh chống buôn lậu. 3/ Nguồn trích 2% (hai phần trăm) tổng số thu thuế XNK tiểu ngạch. Nhằm để phục vụ cho công tác thu thuế XNK tiểu ngạch: phụ cấp cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu thuế XNK tiểu ngạch; mua sắm trang thiết bị và các chi phí phát sinh trong quá trình thu thuế XNK tiểu ngạch; khen thưởng cho các lực lượng phối hợp ngoài ngành góp phần thu đúng, thu đủ chống thất thu.", "header": "['Thông tư 10-TC/V1-1995 hướng dẫn sử dụng các nguồn kinh phí trong Chỉ thị 426/TTg về tăng cường xây dựng lực lượng Hải quan do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 253, "lower_segmented_text": "mục i . / mục_đích sử_dụng : . toàn_bộ số tiền được trích và chi cho ngành hải_quan phải thực_hiện đúng theo nội_dung chỉ_thị số 426 / ttg ngày 16 / 8 / 1994 của thủ_tướng chính_phủ . 1 / nguồn 150 tỷ trích từ khoản thu thuế_xuất nhập_khẩu ( xnk ) . giành để đầu_tư xây_dựng cơ_sở hạ_tầng và mua_sắm các thiết_bị cho công_tác đổi_mới nghiệp_vụ ngành hải_quan , phục_vụ cho công_tác thu thuế_xnk và chống buôn_lậu . 2 / nguồn trích 0,5 % ( năm phần nghìn ) tổng_số thu thuế_xnk chính_ngạch . dùng để bổ_sung phụ_cấp cho cán_bộ , nhân_viên nhằm động_viên khuyến_khích ngành hải_quan hoàn_thành nhiệm_vụ thu thuế_xnk , tăng_cường trang thiết_bị cho ngành và đổi_mới nghiệp_vụ hải_quan ; chăm_lo đời_sống vật_chất tinh_thần cho cán_bộ và nhân_viên ; giành một phần để khen_thưởng cho các cơ_quan , đơn_vị ngoài ngành đã phối_hợp với hải_quan trong việc hoàn_thành nhiệm_vụ thu thuế_xnk , đấu_tranh chống buôn_lậu . 3 / nguồn trích 2 % ( hai phần_trăm ) tổng_số thu thuế xnk tiểu_ngạch . nhằm để phục_vụ cho công_tác thu thuế xnk tiểu_ngạch : phụ_cấp cho cán_bộ nhân_viên trực_tiếp_thu thuế xnk tiểu_ngạch ; mua_sắm trang thiết_bị và các chi_phí phát_sinh trong quá_trình thu thuế xnk tiểu_ngạch ; khen_thưởng cho các lực_lượng phối_hợp ngoài ngành góp_phần thu đúng , thu đủ chống thất_thu .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. / CĂN CỨ TRÍCH LẬP:. 1/ Nguồn 150 tỷ trích từ khoản thu thuế XNK. Nguồn trích 150 tỷ được trích từ tổng số thu về thuế XNK trong hai năm 1994 và 1995, được bố trí trong kế hoạch Ngân sách Nhà nước năm 1994 và 1995. 2/ Nguồn trích 0,5% tổng số thu thuế XNK chính ngạch: Mức được trích là 0,5% (năm phần nghìn) trên tổng số thu về thuế XNK chính ngạch do ngành Hải quan thu và quản lý đã nộp cho Kho bạc Nhà nước (có xác nhận của KBNN). Không được tính trên số tiền thu theo Quyết định số 180 /TTg ngày 22/12/1992 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc lập quĩ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật và Quyết định số 151 /TTg ngày 12/3/1993 của Thủ Tướng Chính Phủ về hình thành sử dụng và quản lý quĩ bình ổn giá. 3/ Nguồn trích 2% tổng số thu thuế XNK tiểu ngạch: Mức đưọc trích là 2% (hai phần trăm) trên tổng số thu về thuế XNK tiểu ngàch do ngành Hải quan thu và quản lý, đã nộp vào Kho bạc Nhà nước (có xác nhận của KBNN).Không được tính trên số tiền thu theo Quyết định số 180 /TTg ngày 22/12/1992 và Quyết định số 151/ TTg ngày 12/4/1993 của Thủ Tướng Chính Phủ. Từ năm 1995 nguồn trích 2% trên số thuế XNK tiểu ngạch để lại cho Địa phương thì trích từ Ngân sách Địa phương, phần nộp Ngân sách Trung ương thì được trích từ Ngân sách Trung ương.", "header": "['Thông tư 10-TC/V1-1995 hướng dẫn sử dụng các nguồn kinh phí trong Chỉ thị 426/TTg về tăng cường xây dựng lực lượng Hải quan do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 299, "lower_segmented_text": "mục ii . / căn_cứ trích_lập : . 1 / nguồn 150 tỷ trích từ khoản thu thuế_xnk . nguồn trích 150 tỷ được trích từ tổng_số thu về thuế_xnk trong hai năm 1994 và 1995 , được bố_trí trong kế_hoạch ngân_sách nhà_nước năm 1994 và 1995 . 2 / nguồn trích 0,5 % tổng_số thu thuế_xnk chính_ngạch : mức được trích là 0,5 % ( năm phần nghìn ) trên tổng_số thu về thuế_xnk chính_ngạch do ngành hải_quan thu và quản_lý đã nộp cho kho_bạc nhà_nước ( có xác_nhận của kbnn ) . không được tính trên số tiền thu theo quyết_định số 180 / ttg ngày 22 / 12 / 1992 của thủ_tướng chính_phủ về việc lập quĩ chống các hành_vi kinh_doanh trái pháp_luật và quyết_định số 151 / ttg ngày 12 / 3 / 1993 của thủ_tướng chính_phủ về hình_thành sử_dụng và quản_lý quĩ bình_ổn giá . 3 / nguồn trích 2 % tổng_số thu thuế xnk tiểu_ngạch : mức đưọc trích là 2 % ( hai phần_trăm ) trên tổng_số thu về thuế xnk tiểu ngàch do ngành hải_quan thu và quản_lý , đã nộp vào kho_bạc nhà_nước ( có xác_nhận của kbnn ) . không được tính trên số tiền thu theo quyết_định số 180 / ttg ngày 22 / 12 / 1992 và quyết_định số 151 / ttg ngày 12 / 4 / 1993 của thủ_tướng chính_phủ . từ năm 1995 nguồn trích 2 % trên số thuế xnk tiểu_ngạch để lại cho địa_phương thì trích từ ngân_sách địa_phương , phần nộp ngân_sách trung_ương thì được trích từ ngân_sách trung_ương .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. / PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG:. 1/ Nguồn 150 tỷ trích từ khoản thu thuế XNK: Giành toàn bộ để đầu tư cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị phục vụ cho công tác thu thuế xuất nhập khẩu và chống buôn lậu cho toàn ngành. 2/ Nguồn trích 0,5% (năm phần trăm) tổng số thu thuế XNK chính ngạch: - Giành một khoản kinh phí trong tổng số tiền được trích để phụ cấp trách nhiệm Hải quan, phụ cấp cho những đơn vị, cá nhân làm nhiệm vụ ở nơi khó khăn, độc hại, ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo để đảm bảo cho cán bộ, nhân viên Hải quan có thu nhập hợp lý. Mức trích các loại phụ cấp trên cộng (+) với các loại phụ cấp hiện hưởng (qui định tại Nghị định 25/ CP ngày 23/5/1993 của Chính Phủ về qui định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang) tối đa bằng 70% (bảy mươi phần trăm) quỹ lương cơ bản toàn ngành. - Giành 25% (hai lăm phần trăm) tổng số tiền được trích để làm quỹ phúc lợi tập thể và quỹ khen thưởng thi đua toàn ngành. Mức chi bình quân trên đầu người của cả hai quỹ không quá 6 tháng lương cơ bản. - Giành 10% (mười phần trăm) tổng số tiền được trích để chi cho công tác đào tạo và đào tạo lãi đội ngũ cán bộ, nhân viên Hải quan ; triển khai công tác tuyên truyền; tổ chức hội thảo thu thập kinh nghiệm; thông tin giúp cho việc đổi mới nghiệp vụ Hải quan. - Giành 3% (ba phần trăm) tổng số tiền được trích để khen thưởng các cơ quan, đơn vị ngoài ngành đã phối hợp với Hải quan trong việc hoàn thành nhiệm vụ thu thuế XNK, đấu tranh chống buôn lậu. - Số còn lại sau khi chi cho các mục đích trên giành để thành lập quỹ mua sắm, xây dựng nhỏ và dự phòng chi cho đầu năm sau. Quỹ mua sắm chỉ để giành mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác giám sát quản lý, điều tra chống buôn lậu và thu thuế XNK. Quỹ xây dựng nhỏ để xây dựng, sửa chữa cửa khẩu, kho tàng bến bãi phục vụ cho công tác thu thuế XNK của ngành Hải quan. 3/ Nguồn trích 2%(hai phần trăm) tổng số thu thuế XNK tiểu ngạch: - Trích một khoản kinh phí để phụ cấp bổ sung cho cán bộ, nhân viên trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ thu thuế XNK tiểu ngạch (ngoài khoản phụ cấp quy định tại điểm 2, Mục III) tối đa không quá 30% lương cơ bản. - Trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền được trích để khen thưởng cho các lực lượng ngoài ngành phối hợp thu thuế XNK tiểu ngạch. - Số tiền còn lại sau khi chi cho các mục đích trên để chi cho các phát sinh trực tiếp và mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho công tác thu thuế XNK tiểu ngạch.", "header": "['Thông tư 10-TC/V1-1995 hướng dẫn sử dụng các nguồn kinh phí trong Chỉ thị