Document ID: 571337

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 26/2018/TT-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KẾT NỐI RAY ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG VỚI ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA; VIỆC KẾT NỐI RAY CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương, cấp giấy phép kết nối, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối 1. Bộ Giao thông vận tải chấp thuận chủ trương kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 11/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 26/2018/TT-BGTVT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT- BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 7 như sau : “ điều 7 . thẩm_quyền chấp_thuận chủ_trương , cấp giấy_phép kết_nối , gia_hạn , thu_hồi , hủy giấy_phép kết_nối , bãi_bỏ kết_nối 1 . bộ giao_thông vận_tải chấp_thuận chủ_trương kết_nối các tuyến đường_sắt đô_thị , đường_sắt chuyên_dùng với đường_sắt quốc_gia theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đường sắt theo quy định tại Thông tư này, gồm: Cấp giấy phép kết nối; gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối; thu hồi, hủy giấy phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia theo quy định tại Thông tư này. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 như sau: “1. Hồ sơ đề nghị bao gồm: 2. Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép kết nối lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi trên môi trường mạng đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 7 của Thông tư này.\na) Đơn đề nghị cấp giấy phép kết nối của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung hồ sơ và trả kết quả trong ngày làm việc;\nb) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng) các tài liệu sau: Quyết định đầu tư dự án có các tuyến đường sắt đề xuất kết nối; Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình tại điểm đ khoản 1 Điều 8 của Thông tư này kèm theo Quyết định phê duyệt theo quy định của pháp luật; Phương án tổ chức thi công kết nối các công trình tại điểm đ khoản 1 Điều 8 của Thông tư này và biện pháp bảo đảm an toàn thi công; Phương án tổ chức chạy tàu trên tuyến đường sắt đã được kết nối và giải pháp bảo đảm an toàn giao thông sau khi kết nối. b) Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc thực hiện qua môi trường mạng, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này thông báo bằng văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ;\nc) Trường hợp thực hiện trên môi trường mạng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép kết nối lập hồ sơ đề nghị gồm tệp tin chứa bản chụp chính hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này và thực hiện trên địa chỉ website: https://dichvucong.mt.gov.vn.”.", "header": "['Thông tư 11/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 26/2018/TT-BGTVT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT- BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị']", "len_tokenizer": 399, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cục đường_sắt việt_nam thực_hiện chức_năng của cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành đường_sắt theo quy_định tại thông_tư này , gồm : cấp giấy_phép kết_nối ; gia_hạn giấy_phép kết_nối , bãi_bỏ kết_nối ; thu_hồi , hủy giấy_phép kết_nối các tuyến đường_sắt đô_thị , đường_sắt chuyên_dùng với đường_sắt quốc_gia theo quy_định tại thông_tư này . 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 , khoản 2 điều 9 như sau : “ 1 . hồ_sơ đề_nghị bao_gồm : 2 . trình_tự thực_hiện : tổ_chức , cá_nhân có nhu_cầu cấp giấy_phép kết_nối lập 01 bộ hồ_sơ đề_nghị , nộp trực_tiếp hoặc gửi qua hệ_thống bưu_chính hoặc gửi trên môi_trường mạng đến cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy_phép quy_định tại điều 7 của thông_tư này . \n a ) đơn đề_nghị cấp giấy_phép kết_nối của chủ đầu_tư theo mẫu quy_định tại phụ_lục 2 của thông_tư này ; a ) trường_hợp nộp hồ_sơ trực_tiếp , nếu thành_phần hồ_sơ chưa đầy_đủ theo quy_định , cơ_quan có thẩm_quyền quy_định tại điều 7 của thông_tư này có trách_nhiệm hướng_dẫn bổ_sung hồ_sơ và trả kết_quả trong ngày làm_việc ; \n b ) bản_chính hoặc bản_sao được chứng_thực hoặc bản_sao kèm theo bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao điện_tử có giá_trị pháp_lý ( đối_với thực_hiện thủ_tục hành_chính trên môi_trường mạng ) các tài_liệu sau : quyết_định đầu_tư dự_án có các tuyến đường_sắt đề_xuất kết_nối ; hồ_sơ thiết_kế kỹ_thuật hoặc thiết_kế bản_vẽ thi_công các công_trình tại điểm đ khoản 1 điều 8 của thông_tư này kèm theo quyết_định phê_duyệt theo quy_định của pháp_luật ; phương_án tổ_chức thi_công kết_nối các công_trình tại điểm đ khoản 1 điều 8 của thông_tư này và biện_pháp_bảo_đảm an_toàn thi_công ; phương_án tổ_chức chạy_tàu trên tuyến đường_sắt đã được kết_nối và giải_pháp_bảo_đảm an_toàn giao_thông sau khi kết_nối . b ) trường_hợp nộp hồ_sơ qua đường bưu_điện hoặc thực_hiện qua môi_trường mạng , nếu thành_phần hồ_sơ chưa đầy_đủ theo quy_định , trong thời_hạn 02 ngày làm_việc , cơ_quan có thẩm_quyền quy_định tại điều 7 của thông_tư này thông_báo bằng văn_bản hướng_dẫn hoàn_thiện hồ_sơ ; \n c ) trường_hợp thực_hiện trên môi_trường mạng , tổ_chức , cá_nhân có nhu_cầu cấp giấy_phép kết_nối lập hồ_sơ đề_nghị gồm tệp_tin chứa bản chụp chính hồ_sơ , tài_liệu quy_định tại khoản 1 điều 9 của thông_tư này và thực_hiện trên địa_chỉ website : https://dichvucong.mt.gov.vn.”.", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đường sắt đô thị chấp thuận chủ trương kết nối; cấp giấy phép kết nối; gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối; thu hồi, hủy giấy phép kết nối đối với: 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 10 như sau: “3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối:\na) Các tuyến đường sắt đô thị trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý; a) Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian thi công kết nối gồm: Đơn đề nghị gia hạn của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này; bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng) các tài liệu: Văn bản pháp lý chứng minh lý do đề nghị kéo dài thời gian thi công kết nối theo giấy phép được cấp và tiến độ tổng thể dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Các tuyến đường sắt đô thị với tuyến đường sắt đô thị đi qua địa giới hành chính hai tỉnh trở lên trong trường hợp vị trí kết nối trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý.”. b) Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian khai thác, sử dụng kết nối gồm: Đơn đề nghị gia hạn của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này; bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng) tài liệu: Văn bản pháp lý chứng minh lý do đề nghị kéo dài thời gian khai thác, sử dụng kết nối theo giấy phép được cấp;\nc) Hồ sơ đề nghị bãi bỏ kết nối gồm: Đơn đề nghị bãi bỏ kết nối của tổ chức, cá