Document ID: 421165

Title: QUY ĐỊNH BỘ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHÁT TRIỂN GIỚI CỦA QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 668/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện khuyến nghị của Ủy ban về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ của Liên hợp quốc;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia. Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia là tập hợp nhiều chỉ tiêu phản ánh đặc điểm, tính chất quan trọng, mối liên hệ chủ yếu về phát triển giới ở Việt Nam; là cơ sở để giám sát, đánh giá tình hình phát triển giới, sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới trên các lĩnh vực của đời sống, kinh tế - xã hội; đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê giới của cơ quan, tổ chức, cá nhân.", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-BKHĐT quy định về Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định bộ chỉ_tiêu thống_kê phát_triển giới của quốc_gia . bộ chỉ_tiêu thống_kê phát_triển giới của quốc_gia là tập_hợp nhiều chỉ_tiêu phản_ánh đặc_điểm , tính_chất quan_trọng , mối liên_hệ chủ_yếu về phát_triển giới ở việt_nam ; là cơ_sở để giám_sát , đánh_giá tình_hình phát_triển giới , sự tiến_bộ của phụ_nữ và bình_đẳng giới trên các lĩnh_vực của đời_sống , kinh_tế - xã_hội ; đáp_ứng nhu_cầu sử_dụng thông_tin thống_kê giới của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thống kê, sản xuất thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê phát triển giới của quốc gia.", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-BKHĐT quy định về Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 33, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân cung_cấp thông_tin thống_kê , sản_xuất thông_tin thống_kê và sử_dụng thông_tin thống_kê phát_triển giới của quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia. Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia gồm:\na) Danh mục chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia quy định tại Phụ lục I;\nb) Nội dung chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia quy định tại Phụ lục II.", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-BKHĐT quy định về Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 3 . bộ chỉ_tiêu thống_kê phát_triển giới của quốc_gia . bộ chỉ_tiêu thống_kê phát_triển giới của quốc_gia gồm : \n a ) danh_mục chỉ_tiêu thống_kê phát_triển giới của quốc_gia quy_định tại phụ_lục i ; \n b ) nội_dung chỉ_tiêu thống_kê phát_triển giới của quốc_gia quy_định tại phụ_lục ii .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\na) Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia được phân công, bảo đảm cung cấp số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời và đáp ứng yêu cầu so sánh quốc tế;\nb) Xây dựng và hoàn thiện các hình thức thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia được phân công;\nc) Tổng hợp thông tin thống kê thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia để trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố; tổ chức phổ biến thông tin thống kê giới; theo dõi, hướng dẫn, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.\nd) Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê giới của quốc gia.\n2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình căn cứ vào Bộ chỉ tiêu thống kê giới của quốc gia thực hiện lồng ghép, thu thập, tổng hợp những chi tiêu được phân công, cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp, biên soạn và công bố.", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-BKHĐT quy định về Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 197, "lower_segmented_text": "điều 4 . tổ_chức thực_hiện \n 1 . bộ kế_hoạch và đầu_tư ( tổng_cục thống_kê ) chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan liên_quan : \n a ) thu_thập , tổng_hợp thông_tin thống_kê đối_với các chỉ_tiêu thống_kê phát_triển giới của quốc_gia được phân_công , bảo_đảm cung_cấp số_liệu thống_kê đầy_đủ , chính_xác , kịp_thời và đáp_ứng yêu_cầu so_sánh quốc_tế ; \n b ) xây_dựng và hoàn_thiện các hình_thức thu_thập thông_tin về các chỉ_tiêu thống_kê phát_triển giới của quốc_gia được phân_công ; \n c ) tổng_hợp thông_tin thống_kê thuộc bộ chỉ_tiêu thống_kê phát_triển giới của quốc_gia để trình bộ_trưởng bộ kế_hoạch và đầu_tư công_bố ; tổ_chức phổ_biến thông_tin thống_kê giới ; theo_dõi , hướng_dẫn , báo_cáo tình_hình thực_hiện thông_tư này . \n d ) xây_dựng cơ_sở dữ_liệu thống_kê giới của quốc_gia . \n 2 . bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , tòa_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao và các cơ_quan có liên_quan trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình căn_cứ vào bộ chỉ_tiêu thống_kê giới của quốc_gia thực_hiện lồng_ghép , thu_thập , tổng_hợp những chi_tiêu được phân_công , cung_cấp cho bộ kế_hoạch và đầu_tư ( tổng_cục thống_kê ) để tổng_hợp , biên_soạn và công_bố .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2019.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-BKHĐT quy định về Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 5 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2019 . \n 2 . trong quá_trình thực_hiện , nếu có vướng_mắc , các cơ_quan , đơn_vị gửi ý_kiến về bộ kế_hoạch và đầu_tư ( tổng_cục thống_kê ) để kịp_thời có hướng_dẫn , nghiên_cứu sửa_đổi , bổ_sung .", "pointer_link": "['Điều 5']"}]