Document ID: 284997

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.", "header": "['Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn nguyên_tắc ghi sổ kế_toán , lập và trình_bày báo_cáo tài_chính của doanh_nghiệp nhỏ và vừa , không áp_dụng cho việc xác_định_nghĩa_vụ thuế của doanh_nghiệp đối_với ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.\n2. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.", "header": "['Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với các doanh_nghiệp nhỏ và vừa ( bao_gồm cả doanh_nghiệp siêu nhỏ ) thuộc mọi lĩnh_vực , mọi thành_phần kinh_tế theo quy_định của pháp_luật về hỗ_trợ doanh_nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh_nghiệp nhà_nước , doanh_nghiệp do nhà_nước sở_hữu trên 50 % vốn điều_lệ , công_ty đại_chúng theo quy_định của pháp_luật về chứng_khoán , các hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã theo quy_định tại luật hợp_tác_xã . \n 2 . doanh_nghiệp có quy_mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh_vực đặc_thù như điện_lực , dầu_khí , bảo_hiểm , chứng_khoán ... đã được bộ tài_chính ban_hành hoặc chấp_thuận áp_dụng chế_độ kế_toán đặc_thù .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc chung\n1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.\n2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.\n3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.", "header": "['Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc chung \n 1 . doanh_nghiệp nhỏ và vừa có_thể lựa_chọn áp_dụng chế_độ kế_toán doanh_nghiệp ban_hành theo thông_tư số 200 / 2014 / tt - btc ngày 22 / 12 / 2015 của bộ tài_chính và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế nhưng phải thông_báo cho cơ_quan thuế quản_lý doanh_nghiệp và phải thực_hiện nhất_quán trong năm tài_chính . trường_hợp chuyển_đổi trở_lại áp_dụng chế_độ kế_toán doanh_nghiệp nhỏ và vừa theo thông_tư này thì phải thực_hiện từ đầu năm tài_chính và phải thông_báo lại cho cơ_quan thuế . \n 2 . doanh_nghiệp vừa và nhỏ căn_cứ vào nguyên_tắc kế_toán , nội_dung và kết_cấu của các tài_khoản kế_toán quy_định tại thông_tư này để phản_ánh và hạch_toán các giao_dịch kinh_tế phát_sinh phù_hợp với đặc_điểm hoạt_động và yêu_cầu quản_lý của đơn_vị . \n 3 . trường_hợp trong năm tài_chính doanh_nghiệp có những thay_đổi dẫn đến không còn thuộc đối_tượng áp_dụng theo quy_định tại điều 2 thông_tư này thì được áp_dụng thông_tư này cho đến hết năm tài_chính hiện_tại và phải áp_dụng chế_độ kế_toán phù_hợp với quy_định của pháp_luật kể từ năm tài_chính kế_tiếp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Áp dụng chuẩn mực kế toán. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư này và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan, ngoại trừ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam sau: STT Số hiệu và tên chuẩn mực 1 CM số 11 - Hợp nhất kinh doanh 2 CM số 19 - Hợp đồng bảo hiểm 3 CM số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự 4 CM số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con 5 CM số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ 6 CM số 28 - Báo cáo bộ phận 7 CM số 30 - Lãi trên cổ phiếu", "header": "['Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 114, "lower_segmented_text": "điều 4 . áp_dụng chuẩn_mực kế_toán . doanh_nghiệp nhỏ và vừa thực_hiện chế_độ kế_toán ban_hành theo thông_tư này và các chuẩn_mực kế_toán việt nam có liên_quan , ngoại_trừ các chuẩn_mực kế_toán việt nam sau : stt số_hiệu và tên chuẩn_mực 1 cm số 11 - hợp_nhất kinh_doanh 2 cm số 19 - hợp_đồng bảo_hiểm 3 cm số 22 - trình_bày bổ_sung báo_cáo tài_chính của các ngân_hàng và tổ_chức tài_chính tương_tự 4 cm số 25 - báo_cáo tài_chính hợp_nhất và kế_toán khoản đầu_tư vào công_ty_con 5 cm số 27 - báo_cáo tài_chính giữa niên độ 6 cm số 28 - báo_cáo bộ_phận 7 cm số 30 - lãi trên cổ_phiếu", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Đơn vị tiền tệ trong kế toán. “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.", "header": "['Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 5 . đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán . “ đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán ” là đồng việt_nam ( ký_hiệu quốc_gia là “ đ ” ; ký_hiệu quốc_tế là “ vnd ” ) được dùng để ghi sổ kế_toán , lập và trình_bày báo_cáo tài_chính của doanh_nghiệp . trường_hợp đơn_vị kế_toán chủ_yếu thu , chi_bằng ngoại_tệ , đáp_ứng được các tiêu_chuẩn quy_định tại điều 6 thông_tư này thì được chọn một loại ngoại_tệ làm đơn_vị tiền_tệ để ghi sổ kế_toán .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán\n1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.\n2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:\na) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và\nb) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.\n3. Các yếu tố sau đây cũng được xem xét và cung cấp bằng chứng về đơn vị tiền t