Document ID: 265423

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN THAM GIA GIAO THÔNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi tắt là Xe) về:\na) Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu;\nb) Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế;\nc) Điều kiện tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế đối với Xe và người điều khiển Xe.\n2. Thông tư này không quy định đối với Xe sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.", "header": "['Thông tư 86/2014/TT-BGTVT quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 98, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định đối_với xe chở người bốn bánh có gắn động_cơ ( sau đây gọi tắt là xe ) về : \n a ) kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường trong sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu ; \n b ) kiểm_tra an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường khi tham_gia giao_thông trong phạm_vi hạn_chế ; \n c ) điều_kiện tham_gia giao_thông trong phạm_vi hạn_chế đối_với xe và người điều_khiển xe . \n 2 . thông_tư này không quy_định đối_với xe sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh của bộ quốc_phòng , bộ công_an .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, chứng nhận chất lượng và khai thác sử dụng Xe.", "header": "['Thông tư 86/2014/TT-BGTVT quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến quản_lý , sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu , thử_nghiệm , kiểm_tra chất_lượng , chứng_nhận chất_lượng và khai_thác sử_dụng xe .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có kết cấu để chở người, hai trục, ít nhất bốn bánh xe, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 30 km/h, số chỗ ngồi tối đa không quá 15 chỗ (kể cả chỗ ngồi của người lái).\n2. Xe cùng kiểu loại là các Xe của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.\n3. Chứng nhận chất lượng kiểu loại Xe là quá trình kiểm tra, thử nghiệm, xem xét, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại Xe với các yêu cầu quy định tại Thông tư này về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n4. Mẫu thử nghiệm là mẫu điển hình do Cơ sở sản xuất tự lựa chọn hoặc mẫu do Cục Đăng kiểm Việt Nam lấy ngẫu nhiên để thực hiện việc thử nghiệm.\n5. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm linh kiện hoặc xe cơ giới để thực hiện thử nghiệm linh kiện hoặc xe cơ giới theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n6. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp Xe, có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định.\n7. Cơ sở nhập khẩu là tổ chức, cá nhân thực hiện việc nhập khẩu Xe.\n8. Xe bị lỗi kỹ thuật là Xe có lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng.\n9. Triệu hồi Xe là việc Cơ sở sản xuất thu hồi các Xe thuộc lô, kiểu loại Xe bị lỗi kỹ thuật mà Cơ sở sản xuất đã cung cấp ra thị trường nhằm sửa chữa, thay thế phụ tùng hay thay thế bằng sản phẩm khác để ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra do các lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp Xe.\n10. Xe tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế là Xe chỉ hoạt động trên tuyến đường và thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n11. Xe không tham gia giao thông là Xe chỉ hoạt động trên đường chuyên dùng nội bộ của các cơ quan, đơn vị.\n12. Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với Xe tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế (sau đây gọi tắt là kiểm tra lưu hành) là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của Xe để chứng nhận xe có đủ điều kiện tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế.", "header": "['Thông tư 86/2014/TT-BGTVT quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 446, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . xe chở người bốn bánh có gắn động_cơ là phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ chạy bằng động_cơ , có kết_cấu để chở người , hai trục , ít_nhất bốn bánh_xe , vận_tốc thiết_kế lớn nhất không lớn hơn 30 km / h , số chỗ ngồi tối_đa không quá 15 chỗ ( kể_cả chỗ ngồi của người lái ) . \n 2 . xe cùng kiểu loại là các xe của cùng một chủ sở_hữu công_nghiệp , cùng nhãn_hiệu , thiết_kế và các thông_số kỹ_thuật , được sản_xuất trên cùng một dây_chuyền công_nghệ . \n 3 . chứng_nhận chất_lượng kiểu loại xe là quá_trình kiểm_tra , thử_nghiệm , xem_xét , đánh_giá và chứng_nhận sự phù_hợp của một kiểu loại xe với các yêu_cầu quy_định tại thông_tư này về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường . \n 4 . mẫu thử_nghiệm là mẫu điển_hình do cơ_sở sản_xuất tự lựa_chọn hoặc mẫu do cục đăng_kiểm việt nam lấy ngẫu_nhiên để thực_hiện việc thử_nghiệm . \n 5 . cơ_sở thử_nghiệm là tổ_chức hoạt_động trong lĩnh_vực thử_nghiệm linh_kiện hoặc xe cơ_giới để thực_hiện thử_nghiệm linh_kiện hoặc xe cơ_giới theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia tương_ứng và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật liên_quan . \n 6 . cơ_sở sản_xuất là doanh_nghiệp sản_xuất , lắp_ráp xe , có đủ điều_kiện cơ_sở vật_chất kỹ_thuật theo quy_định . \n 7 . cơ_sở nhập_khẩu là tổ_chức , cá_nhân thực_hiện việc nhập_khẩu xe . \n 8 . xe bị lỗi kỹ_thuật là xe có lỗi trong quá_trình thiết_kế , sản_xuất , lắp_ráp có khả_năng gây nguy_hiểm đến an_toàn tính_mạng và tài_sản của người sử_dụng cũng như gây ảnh_hưởng xấu đến an_toàn và môi_trường của cộng_đồng . \n 9 . triệu_hồi xe là việc cơ_sở sản_xuất thu_hồi các xe thuộc lô , kiểu loại xe bị lỗi kỹ_thuật mà cơ_sở sản_xuất đã cung_cấp ra thị_trường nhằm sửa_chữa , thay_thế phụ_tùng hay thay_thế bằng sản_phẩm khác để ngăn_ngừa các nguy_hiểm có_thể xảy ra do các lỗi trong quá_trình thiết_kế , sản_xuất , lắp_ráp xe . \n 10 . xe tham_gia giao_thông trong phạm_vi hạn_chế là xe chỉ hoạt_động trên tuyến đường và thời_gian theo quy_định của ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 11 . xe không tham_gia giao_thông là xe chỉ hoạt_động trên đường chuyên_dùng nội_bộ của các cơ_quan , đơn_vị . \n 12 . kiểm_tra an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe tham_gia giao_thông trong phạm_vi hạn_chế ( sau đây gọi tắt là kiểm_tra lưu_hành ) là việc tiến_hành kiểm_tra , đánh_giá tình_trạng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường của xe để chứng_nhận xe có đủ điều_kiện tham_gia giao_thông trong phạm_vi hạn_chế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Kiểm tra, thử nghiệm mẫu\n1. Hạng mục kiểm tra, thử nghiệm\na) Đối với Xe tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế: Kiểm tra, thử nghiệm các hạng mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Đối với Xe không tham gia giao thông: Kiểm tra đối chiếu các thông số kỹ thuật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Cơ sở thử nghiệm thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm Xe mẫu theo đúng quy trình tương ứng với các yêu cầu quy định tại Thông tư này; lập báo cáo kết quả kiểm tra, thử nghiệm theo mẫu quy định. Trong trường hợp cần