Document ID: 230680

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 (sau đây gọi là Luật Đất đai).\n2. Việc quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giá đất; thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo các Nghị định khác của Chính phủ.", "header": "['Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định chi_tiết một_số điều , khoản của luật đất_đai số 45 / 2013 / qh13 ( sau đây gọi là luật đất_đai ) . \n 2 . việc quy_định chi_tiết một_số điều , khoản của luật đất_đai về bồi_thường , hỗ_trợ , tái_định_cư ; giá đất ; thu tiền_sử_dụng đất ; thu tiền thuê đất , thuê mặt_nước ; xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực đất_đai được thực_hiện theo các nghị_định khác của chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.\n2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai.\n3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.", "header": "['Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan nhà_nước thực_hiện quyền_hạn và trách_nhiệm đại_diện chủ sở_hữu toàn dân về đất_đai , thực_hiện nhiệm_vụ thống_nhất quản_lý nhà_nước về đất_đai . \n 2 . người sử_dụng đất theo quy_định tại điều 5 của luật đất_đai . \n 3 . các đối_tượng khác có liên_quan đến việc quản_lý , sử_dụng đất .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Xác định loại đất. Việc xác định loại đất đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:\n1. Trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng.\n2. Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.\n3. Trường hợp thửa đất đang sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất) thì việc xác định loại đất được thực hiện theo quy định sau đây:\na) Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích sử dụng thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích theo hiện trạng sử dụng của từng thửa đất đó;\nb) Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất chính được xác định theo loại đất hiện trạng có mức giá cao nhất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định; trường hợp sử dụng đất sau khi có quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất để xác định mục đích chính.\n4. Trường hợp đất có nhà chung cư có mục đích hỗn hợp được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở.\n5. Cơ quan xác định loại đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.", "header": "['Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 415, "lower_segmented_text": "điều 3 . xác_định loại đất . việc xác_định loại đất đối_với trường_hợp sử_dụng đất không có giấy_tờ quy_định tại các khoản 1 , 2 và 3 điều 11 của luật đất_đai được thực_hiện theo quy_định sau đây : \n 1 . trường_hợp đang sử_dụng đất ổn_định mà không phải do lấn , chiếm , chuyển mục_đích sử_dụng đất trái_phép thì loại đất được xác_định theo hiện_trạng đang sử_dụng . \n 2 . trường_hợp sử_dụng đất do lấn , chiếm , chuyển mục_đích sử_dụng đất trái_phép thì căn_cứ vào nguồn_gốc , quá_trình quản_lý , sử_dụng đất để xác_định loại đất . \n 3 . trường_hợp thửa đất đang sử_dụng vào nhiều mục_đích khác nhau ( không phải là đất ở có vườn , ao trong cùng thửa đất ) thì việc xác_định loại đất được thực_hiện theo quy_định sau đây : \n a ) trường_hợp xác_định được ranh_giới sử_dụng giữa các mục_đích sử_dụng thì tách thửa đất theo từng mục_đích và xác_định mục_đích theo hiện_trạng sử_dụng của từng thửa đất đó ; \n b ) trường_hợp không xác_định được ranh_giới sử_dụng giữa các mục_đích thì mục_đích sử_dụng đất chính được xác_định theo loại đất hiện_trạng có mức giá cao nhất trong bảng giá do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) quy_định ; trường_hợp sử_dụng đất sau khi có quy_hoạch sử_dụng đất đã được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt thì căn_cứ vào quy_hoạch sử_dụng đất để xác_định mục_đích chính . \n 4 . trường_hợp đất có nhà_chung_cư có mục_đích hỗn_hợp được xây_dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 , trong đó có một phần diện_tích sàn nhà_chung_cư được sử_dụng làm văn_phòng , cơ_sở thương_mại , dịch_vụ thì mục_đích sử_dụng chính của phần diện_tích đất xây_dựng nhà_chung_cư được xác_định là đất ở . \n 5 . cơ_quan xác_định loại đất quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 và 4 điều này là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh đối_với tổ_chức , cơ_sở tôn_giáo , doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài , tổ_chức nước_ngoài có chức_năng ngoại_giao ; ủy_ban nhân_dân quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) đối_với hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư , người việt nam định_cư ở nước_ngoài . trường_hợp thu_hồi đất thì cơ_quan có thẩm_quyền xác_định loại đất là cơ_quan có thẩm_quyền thu_hồi đất theo quy_định của pháp_luật về đất_đai .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ quan quản lý đất đai\n1. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương bao gồm:\na) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Tài nguyên và Môi trường;\nb) Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy quản lý đất đai tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí công chức địa chính xã, phường, thị trấn bảo đảm thực hiện nhiệm vụ.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý đất đai ở địa phương và nhiệm vụ của công chức địa chính xã, phường, thị trấn.", "header": "['Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai'\n 'Chương 2. HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ DỊCH VỤ TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "điều 4 . cơ_quan quản_lý đất_đai \n 1 . cơ_quan quản_lý đất_đai ở địa_phương bao_gồm : \n a ) cơ_quan quản_lý đất_đai ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương là sở tài_nguyên và môi_trường ; \n b ) cơ_quan quản_lý đất_đai ở huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh là phòng tài_nguyên và môi_trường . \n 2 . ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , ủy_ban nhân_dân cấp huyện có trách_nhiệm xây_dựng tổ_chức bộ_máy quản_lý đất_đai tại địa_phương ; ủy_ban nhân_dân cấp huyện bố_trí công_chức địa_chính xã , phường , thị_trấn bảo_đảm thực_hiện nhiệm_vụ . \n 3 . bộ tài_nguyên và môi_trường chủ_trì , phối_hợp với bộ nội_vụ quy_định cụ_thể về chức_năng , nhiệm_vụ và