Document ID: 233187

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về:\na) Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, khai thác sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ;\nb) Điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển khi tham gia giao thông;\n2. Thông tư này không quy định đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ được sản xuất, lắp ráp và khai thác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.", "header": "['Thông tư 16/2014/TT-BGTVT về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về : \n a ) kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường trong sản_xuất , lắp_ráp , khai_thác sử_dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động_cơ ; \n b ) điều_kiện đối_với xe chở hàng bốn bánh có gắn động_cơ và người điều_khiển khi tham_gia giao_thông ; \n 2 . thông_tư này không quy_định đối_với xe chở hàng bốn bánh có gắn động_cơ được sản_xuất , lắp_ráp và khai_thác sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh của bộ quốc_phòng , bộ công_an .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sản xuất, lắp ráp, thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, chứng nhận chất lượng và khai thác sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.", "header": "['Thông tư 16/2014/TT-BGTVT về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến quản_lý , sản_xuất , lắp_ráp , thử_nghiệm , kiểm_tra chất_lượng , chứng_nhận chất_lượng và khai_thác sử_dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động_cơ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi tắt là Xe) là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có hai trục, bốn bánh xe, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một xát xi (tương tự xe ô tô tải có tải trọng dưới 3.500 kg). Xe sử dụng động cơ xăng, có công suất động cơ lớn nhất không lớn hơn 15 kW, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg.\n2. Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu.\n3. Linh kiện là các hệ thống, động cơ, khung, cụm chi tiết và các chi tiết được sử dụng để lắp ráp Xe.\n4. Sản phẩm là Xe và linh kiện của Xe.\n5. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.\n6. Chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm là quá trình kiểm tra, thử nghiệm, xem xét, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n7. Mẫu thử nghiệm là mẫu điển hình do Cơ sở sản xuất tự lựa chọn hoặc mẫu do Cục Đăng kiểm Việt Nam lấy ngẫu nhiên để thực hiện việc thử nghiệm.\n8. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức có đủ điều kiện và được chỉ định để thực hiện việc thử nghiệm sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n9. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp Xe, linh kiện Xe có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định.\n10. Sản phẩm bị lỗi kỹ thuật là sản phẩm có lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng.\n11. Triệu hồi sản phẩm là việc Cơ sở sản xuất thu hồi các sản phẩm thuộc lô, kiểu loại sản phẩm bị lỗi kỹ thuật mà Cơ sở sản xuất đã cung cấp ra thị trường nhằm sửa chữa, thay thế phụ tùng hay thay thế bằng sản phẩm khác để ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra do các lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp sản phẩm.\n12. Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong khai thác sử dụng (sau đây gọi tắt là kiểm tra lưu hành) là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ để chứng nhận xe có đủ điều kiện tham gia giao thông trong phạm vi, tuyến đường hoạt động và thời gian hoạt động theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.", "header": "['Thông tư 16/2014/TT-BGTVT về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 495, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . xe chở hàng bốn bánh có gắn động_cơ ( sau đây gọi tắt là xe ) là phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ chạy bằng động_cơ , có hai trục , bốn bánh_xe , có phần động_cơ và thùng hàng lắp trên cùng một xát xi ( tương_tự xe ô_tô tải có tải_trọng dưới 3.500 kg ) . xe sử_dụng động_cơ xăng , có công_suất động_cơ lớn nhất không lớn hơn 15 kw , vận_tốc thiết_kế lớn nhất không lớn hơn 60 km / h và khối_lượng bản_thân không lớn hơn 550 kg . \n 2 . hệ_thống là hệ_thống truyền lực , hệ_thống chuyển_động , hệ_thống treo , hệ_thống phanh , hệ_thống lái , hệ_thống điện , hệ_thống chiếu sáng và tín_hiệu . \n 3 . linh_kiện là các hệ_thống , động_cơ , khung , cụm chi_tiết và các chi_tiết được sử_dụng để lắp_ráp xe . \n 4 . sản_phẩm là xe và linh_kiện của xe . \n 5 . sản_phẩm cùng kiểu loại là các sản_phẩm của cùng một chủ sở_hữu công_nghiệp , cùng nhãn_hiệu , thiết_kế và các thông_số kỹ_thuật , được sản_xuất trên cùng một dây_chuyền công_nghệ . \n 6 . chứng_nhận chất_lượng kiểu loại sản_phẩm là quá_trình kiểm_tra , thử_nghiệm , xem_xét , đánh_giá và chứng_nhận sự phù_hợp của một kiểu loại sản_phẩm với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia hiện_hành về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường . \n 7 . mẫu thử_nghiệm là mẫu điển_hình do cơ_sở sản_xuất tự lựa_chọn hoặc mẫu do cục đăng_kiểm việt nam lấy ngẫu_nhiên để thực_hiện việc thử_nghiệm . \n 8 . cơ_sở thử_nghiệm là tổ_chức có đủ điều_kiện và được chỉ_định để thực_hiện việc thử_nghiệm sản_phẩm theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia tương_ứng và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật liên_quan . \n 9 . cơ_sở sản_xuất là doanh_nghiệp sản_xuất , lắp_ráp xe , linh_kiện xe có đủ điều_kiện cơ_sở vật_chất kỹ_thuật theo quy_định . \n 10 . sản_phẩm bị lỗi kỹ_thuật là sản_phẩm có lỗi trong quá_trình thiết_kế , sản_xuất , lắp_ráp có khả_năng gây nguy_hiểm đến an_toàn tính_mạng và tài_sản của người sử_dụng cũng như gây ảnh_hưởng xấu đến an_toàn và môi_trường của cộng_đồng . \n 11 . triệu_hồi sản_phẩm là việc cơ_sở sản_xuất thu_hồi các sản_phẩm thuộc lô , kiểu loại sản_phẩm bị lỗi kỹ_thuật mà cơ_sở sản_xuất đã cung_cấp ra thị_trường nhằm sửa_chữa , thay_thế phụ_tùng hay thay_thế bằng sản_phẩm khác để ngăn_ngừa các nguy_hiểm có_thể xảy ra do các lỗi trong quá_trình thiết_kế , sản_xuất , lắp_ráp sản_phẩm . \n 12 . kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường trong khai_thác sử_dụng ( sau đây gọi tắt là kiểm_tra lưu_hành ) là việc tiến_hành kiểm_tra , đánh_giá tình_trạng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường của xe chở hàng bốn bánh có gắn động_cơ để chứng_nhận xe có đủ điều_kiện tham_gia giao_thông trong phạm_vi , tuyến đường hoạt_động và thời_gian hoạt_động theo quy_định riêng của ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thử nghiệm mẫu\n1. Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm chuyển mẫu thử nghiệm