Document ID: 188560

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN LAI CHÂU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thuỷ điện Lai Châu;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2203/VPCP-KTN ngày 21/3/2013 về việc ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thủy điện Lai Châu.

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Lai Châu bao gồm:\n1.1. Chi phí trực tiếp khác trong dự toán xây dựng công trình;\n1.2. Các chi phí không thuộc chi phí trực tiếp khác trong dự toán xây dựng công trình;\n1.3. Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước trong giá vật liệu khai thác tại công trình thuỷ điện Lai Châu;\n1.4. Chi phí vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây dựng;\n1.5. Định mức gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ công;\n1.6. Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;\n1.7. Định mức chi phí lập thiết kế tổ chức thi công\n1.8. Chi phí Tổng thầu\n1.9. Bảo đảm thực hiện hợp đồng.\n1.10. Chi phí công tác tháo dỡ, vận chuyển đến công trình và đi khi xong công trình, bảo quản và lắp đặt các thiết bị phục vụ thi công gồm: cần trục MD900, MD2200 (hoặc tương đương), cần trục bánh xích 150 tấn trở lên, trạm trộn bê tông, trạm lạnh, băng tải, các trạm nghiền cốt liệu...:\n1.11. Chi phí làm đêm\n1.12. Các khoản mục chi phí ngoài các khoản mục chi phí nêu trên trong Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán của công trình thuỷ điện Lai Châu thực hiện theo Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của Nhà nước tương ứng với từng thời kỳ.\n2. Nguyên tắc lập và quản lý chi phí Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Lai Châu thực hiện theo Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 819/2010/QĐ-TTg ngày 06/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án đầu tư, các quy định của Nhà nước tương ứng với từng thời kỳ và phải đảm bảo mục tiêu đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của công trình.", "header": "['Thông tư 08/2013/TT-BXD hướng dẫn nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Lai Châu do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 364, "lower_segmented_text": "mục i . - quy_định chung \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn một_số nội_dung về lập và quản_lý chi_phí đầu_tư xây_dựng công_trình thuỷ_điện lai châu bao_gồm : \n 1.1 . chi_phí trực_tiếp khác trong dự_toán xây_dựng công_trình ; \n 1.2 . các chi_phí không thuộc chi_phí trực_tiếp khác trong dự_toán xây_dựng công_trình ; \n 1.3 . chi_phí trực_tiếp khác , chi_phí chung và thu_nhập chịu thuế_tính trước trong giá vật_liệu khai_thác tại công_trình thuỷ_điện lai châu ; \n 1.4 . chi_phí vận_chuyển vật_liệu đến hiện_trường xây_dựng ; \n 1.5 . định mức gia_công , lắp dựng , tháo_dỡ ván khuôn tấm lớn công_trình thuỷ công ; \n 1.6 . chi_phí xây_dựng nhà tạm tại hiện_trường để ở và điều_hành thi_công ; \n 1.7 . định mức chi_phí lập thiết_kế tổ_chức thi_công \n 1.8 . chi_phí tổng_thầu \n 1.9 . bảo_đảm thực_hiện hợp_đồng . \n 1.10 . chi_phí công_tác tháo_dỡ , vận_chuyển đến công_trình và đi khi xong công_trình , bảo_quản và lắp_đặt các thiết_bị phục_vụ thi_công gồm : cần_trục md900 , md2200 ( hoặc tương_đương ) , cần_trục bánh xích 150 tấn trở lên , trạm trộn bê_tông , trạm lạnh , băng_tải , các trạm nghiền cốt_liệu ... : \n 1.11 . chi_phí làm đêm \n 1.12 . các khoản mục chi_phí ngoài các khoản mục chi_phí nêu trên trong tổng mức đầu_tư , tổng_dự_toán , dự_toán của công_trình thuỷ_điện lai châu thực_hiện theo quyết_định số 188 / qđ - ttg ngày 29 / 1 / 2011 của thủ_tướng chính_phủ và các quy_định của nhà_nước tương_ứng với từng thời_kỳ . \n 2 . nguyên_tắc lập và quản_lý chi_phí việc lập và quản_lý chi_phí đầu_tư xây_dựng công_trình thuỷ_điện lai châu thực_hiện theo quyết_định số 188 / qđ - ttg ngày 29 / 1 / 2011 của thủ_tướng chính_phủ , quyết_định số 819 / 2010 / qđ - ttg ngày 06 / 6 / 2010 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt dự_án đầu_tư , các quy_định của nhà_nước tương_ứng với từng thời_kỳ và phải đảm_bảo mục_tiêu đầu_tư của dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình , đảm_bảo tính đúng , tính đủ , phù_hợp với điều_kiện thực_tế và yêu_cầu khách_quan của công_trình .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n1. Chi phí trực tiếp khác trong dự toán xây dựng công trình. Là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ hiện trường xây lắp (không bao gồm chi phí đưa đón công nhân xây dựng từ nhà tạm tại hiện trường để ở đến hiện trường xây lắp), bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu xây dựng của Nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn, không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế. Mức chi phí trực tiếp khác được xác định như sau:\n1.1. Công tác xây dựng (hạng mục) trong hầm thì chi phí trực tiếp khác (kể cả chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện, giao thông phục vụ thi công trong hầm) được tính bằng 6,5% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình.\n1.2. Đối với (hạng mục) ngoài hầm thì chi phí trực tiếp khác được tính bằng 2% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình.\n2. Các chi phí không thuộc chi phí trực tiếp khác trong dự toán xây dựng công trình (xác định bằng lập dự toán chi phí theo thiết kế, quy mô, đề cương thí nghiệm, phương án vận chuyển được duyệt), gồm:\n2.1. Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình và hệ thống nước sinh hoạt tại công trường.\n2.2. Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm đối với các công tác thi công trong hầm.\n2.3. Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ và hệ thống điện 0,4kv phục vụ thi công và sinh hoạt.\n2.4. Chi phí thường xuyên cho công tác bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ.\n2.5. Chi phí di chuyển lực lượng thi công đến công trình; chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt cần trục tháp và cần trục xích ≥ 150 tấn trong nội bộ công trường; duy tu bảo dưỡng hệ thống giao thông phục vụ thi công trong công trường; chi phí vận hành hệ thống điện từ điểm đấu nối hệ thống điện công trình đến trạm hạ thế cuối cùng của công trình (điểm đặt công tơ đo đếm để mua điện).\n2.6. Chi phí xử lý rác thải, nước thải cho khu nhà ở tạm tại công trường.\n2.7. Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).\n3. Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước trong giá vật liệu khai thác tại công trình thuỷ điện Lai Châu. Đối với những loại vật liệu như: Cát, đá, đất dính và vật liệu làm lớp lọc được các đơn vị thi công khai thác, sản xuất ra thành phẩm để phục vụ thi công công trình thì được áp dụng tỷ lệ chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước để tính vào giá bán sản phẩm. Tỷ lệ cụ thể chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được xác định như sau:\n3.1. Chi phí trực tiếp khác tính bằng 1,5% trên chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công.\n3.2. Chi phí chung tính bằng 2,5% trên chi phí máy thi công.\n3.3. Thu nhập chịu thuế tính trước tính bằng 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí chung. Biểu tổng hợp dự toán chi phí sản xuất vật liệu như phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.\n4. Xác định chi phí vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây dựng. Chi phí vận chuyển được xác định trên cơ sở chủng loại vật liệu, phương án vận chuyển, địa điểm cung cấp, cấp loại đường vận chuyển, cước vận chuyển. Chủ đầu tư và nhà thầu thương thảo, thoả thuận chi phí vận chuyển để áp dụng.\n5. Về định mức gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ công để sử dụng. Ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ công là các ván khuôn có kích thước của một tấm ván khuôn từ 1,5 x 2m trở lên. Định mức gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ công thực hiện theo công bố của Bộ Xây dựng.\n6. Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (bao gồm cả chi phí đưa đón công nhân xây dựng từ nhà tạm tại hiện trường để ở đến hi