Document ID: 567573

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THU HÚT, SỬ DỤNG VÀ TRỌNG DỤNG CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 27/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 27/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 40/2014/NĐ-CP), gồm:\n1. Thành tích khoa học và công nghệ, cách tính điểm quy đổi để xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Hội đồng kiểm tra, sát hạch và xác định người được tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ;\n2. Thành tích khoa học và công nghệ, cách tính điểm quy đổi để xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác; Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác;\n3. Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học; thành phần, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của các Hội đồng trong quy trình lựa chọn, công nhận nhà khoa học đầu ngành; việc dừng áp dụng chính sách trọng dụng và hoàn trả kinh phí đối với nhà khoa học đầu ngành.", "header": "['Thông tư 05/2023/TT-BKHCN hướng dẫn về thu hút, sử dụng và trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 234, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết một_số nội_dung của nghị_định số 40 / 2014 / nđ - cp ngày 12 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định việc sử_dụng , trọng_dụng cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ , được sửa_đổi , bổ_sung một_số điều bởi nghị_định số 27 / 2020 / nđ - cp ngày 01 tháng 3 năm 2020 của chính_phủ ( sau đây viết tắt là nghị_định số 40 / 2014 / nđ - cp ) , gồm : \n 1 . thành_tích khoa_học và công_nghệ , cách tính điểm quy_đổi để xét tiếp_nhận vào viên_chức và bổ_nhiệm vào chức_danh nghiên_cứu khoa_học , chức_danh công_nghệ ; hội_đồng kiểm_tra , sát_hạch và xác_định người được tiếp_nhận vào viên_chức và bổ_nhiệm vào chức_danh nghiên_cứu khoa_học , chức_danh công_nghệ ; \n 2 . thành_tích khoa_học và công_nghệ , cách tính điểm quy_đổi để xét bổ_nhiệm đặc_cách vào chức_danh nghiên_cứu khoa_học , chức_danh công_nghệ_cao hơn không qua thi thăng_hạng , không phụ_thuộc vào năm công_tác ; hội_đồng xét bổ_nhiệm đặc_cách vào chức_danh nghiên_cứu khoa_học , chức_danh công_nghệ_cao hơn không qua thi thăng_hạng , không phụ_thuộc vào năm công_tác ; \n 3 . đề_án định_hướng phát_triển chuyên_ngành khoa_học ; thành_phần , nhiệm_vụ , nguyên_tắc làm_việc của các hội_đồng trong quy_trình lựa_chọn , công_nhận nhà khoa_học đầu ngành ; việc dừng áp_dụng chính_sách trọng_dụng và hoàn_trả kinh_phí đối_với nhà khoa_học đầu ngành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 05/2023/TT-BKHCN hướng dẫn về thu hút, sử dụng và trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ tại việt_nam , cơ_quan nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách trọng dụng bao gồm:\na) Bài báo khoa học đã được công bố trên tạp chí khoa học quốc tế, trong nước có uy tín hoặc sách chuyên khảo hoặc giáo trình đã được xuất bản theo quy định của pháp luật. Tạp chí khoa học quốc tế có uy tín được xác định là tạp chí quốc tế có uy tín theo quy định tại khoản 1 Điều 1a Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV). Tạp chí ISI có uy tín, tạp chí khoa học trong nước có uy tín, bài báo khoa học, sách chuyên khảo và giáo trình thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 1a Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV;\nb) Giải thưởng về khoa học và công nghệ bao gồm: Giải thưởng uy tín trong nước, giải thưởng quốc tế về khoa học và công nghệ. Giải thưởng uy tín trong nước về khoa học và công nghệ là các giải thưởng theo quy định tại Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 60/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ và thực hiện theo Danh mục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, bao gồm: Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ; giải thưởng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là giải thưởng của Bộ, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ); Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam; Giải thưởng Kovalevskaia và các giải thưởng uy tín trong nước khác về khoa học và công nghệ. Giải thưởng quốc tế về khoa học và công nghệ để xem xét, áp dụng chính sách trọng dụng thực hiện theo Danh mục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;\nc) Sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc giống cây trồng đã được cấp văn bằng bảo hộ;\nd) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu ở mức đạt trở lên. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xác định theo quy định tại Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 08/2014/NĐ-CP);\nđ) Dự án hoặc công trình hoặc đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật là các dự án hoặc công trình hoặc đồ án phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ hoặc các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi ngành kỹ thuật, kinh tế - kỹ thuật do cá nhân đảm nhiệm, được phân theo loại và cấp (nhóm) tại quy định của pháp luật chuyên ngành.", "header": "['Thông tư 05/2023/TT-BKHCN hướng dẫn về thu hút, sử dụng và trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Thành tích khoa học và công nghệ, cách tính điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách trọng dụng']", "len_tokenizer": 611, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thành_tích khoa_học và công_nghệ để xem_xét áp_dụng chính_sách trọng_dụng bao_gồm : \n a ) bài báo khoa_học đã được công_bố trên tạp_chí khoa_học quốc_tế , trong nước có uy_tín hoặc sách chuyên_khảo hoặc giáo_trình đã được xuất_bản theo quy_định của pháp_luật . tạp_chí khoa_học quốc_tế có uy_tín được xác_định là tạp_chí quốc_tế có uy_tín theo quy_định tại khoản 1 điều 1a thông_tư liên_tịch số 24 / 2014 / ttlt - bkhcn - bnv ngày 01 tháng 10 năm 2014 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ và bộ_trưởng bộ nội_vụ quy_định mã_số và tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành khoa_học và công_nghệ , được sửa_đổi , bổ_sung một_số điều bởi thông_tư số 01 / 2020 / tt - bkhcn ngày 20 tháng 01 năm 2020 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ và thông_tư số 14 / 2022 / tt - bkhcn ngày 11 tháng 10 năm 2022 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ ( sau đây viết tắt là thông_tư liên_tịch số 24 / 2014 / ttlt - bkhcn - bnv ) . tạp_chí isi có uy_tín , tạp_chí khoa_học trong nước có uy_tín , bài báo khoa_học , sách chuyên_khảo và giáo_