Document ID: 578006

Title: HƯỚNG DẪN VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương; tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương và mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý cấp trên.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương được cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương.\nĐiều 3. Nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền và thủ tục thành lập Hội đồng quản lý. Nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền và thủ tục thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 6 và khoản 7 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 46/2023/TT-BCT hướng dẫn Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , cơ_cấu tổ_chức , quy_chế hoạt_động của hội_đồng quản_lý trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc ngành , lĩnh_vực công_thương ; tiêu_chuẩn , điều_kiện bổ_nhiệm , miễn_nhiệm thành_viên hội_đồng quản_lý trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc ngành , lĩnh_vực công_thương và mối quan_hệ giữa hội_đồng quản_lý với người đứng đầu đơn_vị sự_nghiệp công_lập và cơ_quan quản_lý cấp trên . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc ngành , lĩnh_vực công_thương được cấp có thẩm_quyền thành_lập theo quy_định tại khoản 1 , 2 , 3 , 4 và 5 điều 2 nghị_định số 120 / 2020 / nđ - cp ngày 07 tháng 10 năm 2020 của chính_phủ quy_định về thành_lập , tổ_chức lại , giải_thể đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thành_lập và hoạt_động của hội_đồng quản_lý trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc ngành , lĩnh_vực công_thương . \n điều 3 . nguyên_tắc , điều_kiện , thẩm_quyền và thủ_tục thành_lập hội_đồng quản_lý . nguyên_tắc , điều_kiện , thẩm_quyền và thủ_tục thành_lập hội_đồng quản_lý trong đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc ngành , lĩnh_vực công_thương thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 , khoản 2 , khoản 6 và khoản 7 điều 7 nghị_định số 120 / 2020 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý\n1. Hội đồng quản lý là đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 46/2023/TT-BCT hướng dẫn Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "điều 4 . chức_năng , nhiệm_vụ và quyền_hạn của hội_đồng quản_lý \n 1 . hội_đồng quản_lý là đại_diện của bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , tổ_chức do chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ thành_lập mà không phải là đơn_vị sự_nghiệp công_lập , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh tại đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 2 . nhiệm_vụ , quyền_hạn của hội_đồng quản_lý thực_hiện theo quy_định tại khoản 3 điều 7 nghị_định số 120 / 2020 / nđ - cp , nghị_định số 60 / 2021 / nđ - cp ngày 21 tháng 6 năm 2021 của chính_phủ quy_định cơ_chế tự_chủ tài_chính của đơn_vị sự_nghiệp công_lập và quy_định của pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Cơ cấu, số lượng thành viên và nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý\n1. Cơ cấu của Hội đồng quản lý gồm:\na) Đại diện của cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập gồm: đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có); làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;\nb) Người đứng đầu hoặc cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;\nc) Đại diện tổ chức, đơn vị liên quan.\n2. Số lượng thành viên Hội đồng quản lý từ 05 đến 11 người, gồm Chủ tịch Hội đồng quản lý, Thư ký Hội đồng quản lý và các thành viên Hội đồng quản lý. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ, Hội đồng quản lý có thể có Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý. Số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng quản lý của từng đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập quyết định. Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm.\n3. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý không quá 05 (năm) năm và được quy định cụ thể tại Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.", "header": "['Thông tư 46/2023/TT-BCT hướng dẫn Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ']", "len_tokenizer": 228, "lower_segmented_text": "điều 5 . cơ_cấu , số_lượng thành_viên và nhiệm_kỳ của hội_đồng quản_lý \n 1 . cơ_cấu của hội_đồng quản_lý gồm : \n a ) đại_diện của cơ_quan quản_lý cấp trên của đơn_vị sự_nghiệp công_lập gồm : đại_diện của bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , tổ_chức do chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ thành_lập mà không phải đơn_vị sự_nghiệp công_lập , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh và cơ_quan quản_lý cấp trên trực_tiếp ( nếu có ) ; làm_việc theo chế_độ kiêm_nhiệm ; \n b ) người đứng đầu hoặc cấp phó người đứng đầu đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; \n c ) đại_diện tổ_chức , đơn_vị liên_quan . \n 2 . số_lượng thành_viên hội_đồng quản_lý từ 05 đến 11 người , gồm chủ_tịch hội_đồng quản_lý , thư_ký hội_đồng quản_lý và các thành_viên hội_đồng quản_lý . tùy theo yêu_cầu nhiệm_vụ , hội_đồng quản_lý có_thể có phó_chủ_tịch hội_đồng quản_lý . số_lượng , cơ_cấu_thành_viên hội_đồng quản_lý của từng đơn_vị sự_nghiệp công_lập cụ_thể do người đứng đầu_cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt đề_án tự_chủ của đơn_vị sự_nghiệp công_lập quyết_định . chủ_tịch và các thành_viên khác của hội_đồng quản_lý_do người đứng đầu_cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt đề_án tự_chủ của đơn_vị sự_nghiệp công_lập bổ_nhiệm . \n 3 . nhiệm_kỳ của thành_viên hội_đồng quản_lý không quá 05 ( năm ) năm và được quy_định cụ_thể tại quy_chế hoạt_động của hội_đồng quản_lý .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý\na) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này;\nb) Phân công nhiệm vụ và giám sát thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản lý;\nc) Triệu tập các cuộc họp của Hội đồng quản lý; chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý;\nd) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý theo quy định;\nđ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý và quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị;\ne) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.", "header": "['Thông tư 46/2023/TT-BCT h