Document ID: 398083

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CẠNH TRANH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết các Điều 9, 10, 13, 26, 31, 32, 33, 36, 56 và 82 của Luật Cạnh tranh.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Kiểm soát, chi phối doanh nghiệp hoặc một ngành, nghề của doanh nghiệp khác là khi thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Doanh nghiệp mua lại giành được quyền sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp bị mua lại;\nb) Doanh nghiệp mua lại giành được quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trên 50% tài sản của doanh nghiệp bị mua lại trong toàn bộ hoặc một ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp bị mua lại đó;\nc) Doanh nghiệp mua lại có một trong các quyền sau: - Trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp bị mua lại; - Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp bị mua lại; - Quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị mua lại bao gồm việc lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; lựa chọn điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó.\n2. Nhóm doanh nghiệp liên kết về tổ chức và tài chính (sau đây gọi chung là nhóm doanh nghiệp liên kết) là nhóm các doanh nghiệp cùng chịu sự kiểm soát, chi phối của một hoặc nhiều doanh nghiệp trong nhóm hoặc có bộ phận điều hành chung.\n3. Mức thị phần là giá trị bằng số của thị phần của một doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định theo Điều 10 Luật Cạnh tranh, ví dụ doanh nghiệp có thị phần trên thị trường liên quan là 30 phần trăm (30%) thì mức thị phần của doanh nghiệp đó là 30.\n4. Tổng bình phương mức thị phần của các doanh nghiệp trên thị trường liên quan được tính theo công thức sau: Tổng bình phương mức thị phần = S12 + S22 + … S(n)2 Trong đó: S1,.. S(n) là mức thị phần tương ứng của doanh nghiệp thứ 1 đến doanh nghiệp thứ n. Ví dụ: Trên cùng một thị trường liên quan có 3 doanh nghiệp có thị phần tương ứng là 30%, 30% và 40%. Tổng bình phương mức thị phần của 3 doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định là 302 + 302 + 402 = 3400.\n5. Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường là những yếu tố gây cản trở sự gia nhập, mở rộng thị trường của doanh nghiệp.", "header": "['Nghị định 35/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh']", "len_tokenizer": 463, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết các điều 9 , 10 , 13 , 26 , 31 , 32 , 33 , 36 , 56 và 82 của luật cạnh_tranh . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . kiểm_soát , chi_phối doanh_nghiệp hoặc một ngành , nghề của doanh_nghiệp khác là khi thuộc một trong các trường_hợp sau : \n a ) doanh_nghiệp mua lại giành được quyền sở_hữu trên 50 % vốn điều_lệ hoặc trên 50 % cổ_phần có quyền biểu_quyết của doanh_nghiệp bị mua lại ; \n b ) doanh_nghiệp mua lại giành được quyền sở_hữu hoặc quyền sử_dụng trên 50 % tài_sản của doanh_nghiệp bị mua lại trong toàn_bộ hoặc một ngành , nghề kinh_doanh của doanh_nghiệp bị mua lại đó ; \n c ) doanh_nghiệp mua lại có một trong các quyền sau : - trực_tiếp hoặc gián_tiếp quyết_định bổ_nhiệm , miễn_nhiệm hoặc bãi_nhiệm đa_số hoặc tất_cả thành_viên hội_đồng quản_trị , chủ_tịch hội_đồng thành_viên , giám_đốc hoặc tổng_giám_đốc của doanh_nghiệp bị mua lại ; - quyết_định sửa_đổi , bổ_sung điều_lệ của doanh_nghiệp bị mua lại ; - quyết_định các vấn_đề quan_trọng trong hoạt_động_kinh_doanh của doanh_nghiệp bị mua lại bao_gồm việc lựa_chọn hình_thức tổ_chức kinh_doanh ; lựa_chọn ngành , nghề , địa_bàn , hình_thức kinh_doanh ; lựa_chọn điều_chỉnh quy_mô và ngành , nghề kinh_doanh ; lựa_chọn hình_thức , phương_thức huy_động , phân_bổ và sử_dụng vốn kinh_doanh của doanh_nghiệp đó . \n 2 . nhóm doanh_nghiệp liên_kết về tổ_chức và tài_chính ( sau đây gọi chung là nhóm doanh_nghiệp liên_kết ) là nhóm các doanh_nghiệp cùng chịu sự kiểm_soát , chi_phối của một hoặc nhiều doanh_nghiệp trong nhóm hoặc có bộ_phận điều_hành chung . \n 3 . mức thị_phần là giá_trị bằng số của thị_phần của một doanh_nghiệp trên thị_trường liên_quan được xác_định theo điều 10 luật cạnh_tranh , ví_dụ doanh_nghiệp có thị_phần trên thị_trường liên_quan là 30 phần_trăm ( 30 % ) thì mức thị_phần của doanh_nghiệp đó là 30 . \n 4 . tổng_bình_phương mức thị_phần của các doanh_nghiệp trên thị_trường liên_quan được tính theo công_thức sau : tổng_bình_phương mức thị_phần = s12 + s22 + … s ( n ) 2 trong đó : s1 , . . s ( n ) là mức thị_phần tương_ứng của doanh_nghiệp thứ 1 đến doanh_nghiệp thứ n . ví_dụ : trên cùng một thị_trường liên_quan có 3 doanh_nghiệp có thị_phần tương_ứng là 30 % , 30 % và 40 % . tổng_bình_phương mức thị_phần của 3 doanh_nghiệp trên thị_trường liên_quan được xác_định là 302 + 302 + 402 = 3400 . \n 5 . rào_cản gia_nhập , mở_rộng thị_trường là những yếu_tố gây cản_trở_sự gia_nhập , mở_rộng thị_trường của doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Thị trường liên quan\n1. Thị trường liên quan được xác định trên cơ sở thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan.\n2. Trong quá trình xác định thị trường liên quan, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền tham vấn ý kiến của các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có chuyên môn.", "header": "['Nghị định 35/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh'\n 'Chương II. XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN VÀ THỊ PHẦN'\n 'Mục 1. XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 3 . thị_trường liên_quan \n 1 . thị_trường liên_quan được xác_định trên cơ_sở thị_trường sản_phẩm liên_quan và thị_trường địa_lý liên_quan . \n 2 . trong quá_trình xác_định thị_trường liên_quan , ủy_ban cạnh_tranh quốc_gia có quyền tham_vấn ý_kiến của các cơ_quan quản_lý ngành , lĩnh_vực , các doanh_nghiệp , tổ_chức và cá_nhân có chuyên_môn .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Xác định thị trường sản phẩm liên quan\n1. Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả.\n2. Hàng hóa, dịch vụ được coi là có thể thay thế cho nhau về đặc tính nếu hàng hóa, dịch vụ đó có sự giống nhau hoặc tương tự nhau về một hoặc một số yếu tố như sau:\na) Đặc điểm của hàng hóa, dịch vụ;\nb) Thành phần của hàng hóa, dịch vụ;\nc) Tính chất vật lý, hóa học của hàng hóa;\nd) Tính năng kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ;\nđ) Tác dụng phụ của hàng hóa, dịch vụ đối với người sử dụng;\ne) Khả năng hấp thu của người sử dụng;\ng) Tính chất riêng biệt khác của hàng hóa, dịch vụ.\n3. Hàng hóa, dịch vụ được coi là có thể thay thế cho nhau về mục đích sử dụng nếu hàng hóa, dịch vụ đó có mục đích sử dụng chủ yếu giống nhau.\n4. Hàng hóa, dịch vụ được coi là có thể thay thế cho nhau về giá cả khi giá của hàng hóa, dịch vụ chênh lệch nhau không quá 5% trong điều kiện giao dịch tương tự. Trường hợp có sự chênh lệch nhau trên 5%, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xác định hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về giá cả căn cứ thêm vào một số yếu tố quy định tại khoản 5 hoặc thực hiện theo phương pháp quy định tại khoản 6 Điều này.\n5. Trường hợp việc xác định thuộc tính có thể thay thế cho nhau của hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này chưa đủ để kết luận về thị trường sản phẩm liên quan, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xem xét thêm một hoặc một số yếu tố như sau:\na) Tỷ lệ thay đổi về cầu của một loại hàng hóa, dịch vụ khi có sự thay đổi về giá của một loại hàng hóa, dịch vụ khác;\nb) Chi phí và thời gian cần thiết để khách hàng chuyển sang mua hoặc sử dụng hàng hóa, dịch vụ khác;\nc) Thời gian sử dụng của hàng hóa, dịch vụ;\nd) Tập quán tiêu dùng;\nđ) Các quy định pháp luật tác động đến khả năng thay thế của hàng hóa, dịch vụ;\ne) Khả năng phân biệt về mức giá mua, bán đối với các nhóm khách hàng khác nhau;\ng) Khả năng thay thế về cung của một loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.\n6. Khi cần thiết, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thể xác định thuộc tính có t