Document ID: 126497

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 11/2010/TT-BTC NGÀY 19/01/2010 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ các Luật, Pháp lệnh về thuế hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật, Pháp lệnh về thuế; Căn cứ Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí; Căn cứ Nghị định số 17/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2007 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi điểm 1.1 khoản 2 Điều 2 như sau: “1.1 Máy móc, thiết bị, bộ phận rời, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu do nhà đầu tư xuất khẩu ra nước ngoài để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành. Đối với các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu theo quy định hồ sơ nộp cho cơ quan hải quan để miễn thuế xuất khẩu thực hiện theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành”.", "header": "['Thông tư 104/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 11/2010/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 11/2010/TT-BTC như sau:']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi điểm 1.1 khoản 2 điều 2 như sau : “ 1.1 máy_móc , thiết_bị , bộ_phận rời , vật_tư , nguyên_liệu , nhiên_liệu do nhà đầu_tư xuất_khẩu ra nước_ngoài để tạo tài_sản cố_định của dự_án đầu_tư tại nước_ngoài thực_hiện theo quy_định của luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu hiện_hành . đối_với các trường_hợp được miễn thuế_xuất_khẩu theo quy_định hồ_sơ nộp cho cơ_quan hải_quan để miễn thuế_xuất_khẩu thực_hiện theo quy_định của luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 như sau: “2.1. Máy móc, thiết bị, bộ phận rời xuất khẩu ra nước ngoài để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại nước ngoài, khi thanh lý hoặc kết thúc dự án nếu được nhập khẩu trở lại vào Việt Nam thì được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) tương ứng với số lượng hàng hoá thực tế tái nhập và không phải nộp thuế nhập khẩu. Hồ sơ nộp cho cơ quan Hải quan để được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) và không thu thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành”.", "header": "['Thông tư 104/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 11/2010/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 11/2010/TT-BTC như sau:']", "len_tokenizer": 120, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi điểm 2.1 khoản 2 điều 2 như sau : “ 2.1 . máy_móc , thiết_bị , bộ_phận rời xuất_khẩu ra nước_ngoài để tạo tài_sản cố_định của dự_án đầu_tư tại nước_ngoài , khi thanh_lý hoặc kết_thúc dự_án nếu được nhập_khẩu trở_lại vào việt nam thì được xét hoàn thuế_xuất_khẩu đã nộp ( nếu có ) tương_ứng với số_lượng hàng_hoá thực_tế tái_nhập và không phải nộp thuế_nhập_khẩu . hồ_sơ nộp cho cơ_quan hải_quan để được xét hoàn thuế_xuất_khẩu đã nộp ( nếu có ) và không thu thuế_nhập_khẩu thực_hiện theo quy_định của luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Thay thế khoản 3 Điều 4 bằng khoản 3 mới như sau: “3.1 Thủ tục kê khai và nộp thuế đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài a.1 Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm: - Văn bản của doanh nghiệp về việc phân chia lợi nhuận của dự án đầu tư tại nước ngoài hoặc xác nhận của chủ doanh nghiệp về mức phân chia lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao có xác nhận, đóng dấu của doanh nghiệp; - Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được tổ chức kiểm toán độc lập/cơ quan thuế, tài chính tại nước đầu tư xác nhận (nếu nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư có tổ chức kiểm toán độc lập) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao có xác nhận, đóng dấu của doanh nghiệp; - Tờ khai thuế thu nhập của doanh nghiệp thuộc dự án đầu tư tại nước ngoài có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của dự án đầu tư tại nước ngoài: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao có xác nhận, đóng dấu của doanh nghiệp; - Biên bản quyết toán thuế đối với doanh nghiệp (nếu có): xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao có xác nhận, đóng dấu của doanh nghiệp; - Xác nhận số thuế đã nộp, số thuế được trả thay, số thuế được miễn, giảm của cơ quan thuế tại nước ngoài hoặc chứng từ chứng minh số thuế đã nộp, số thuế được trả thay, số thuế được miễn, giảm ở nước ngoài: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao có xác nhận, đóng dấu của doanh nghiệp. - Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ). Trường hợp dự án đầu tư tại nước ngoài chưa phát sinh thu nhập chịu thuế (hoặc đang phát sinh lỗ), khi kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài chỉ phải nộp Báo cáo tài chính có xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước doanh nghiệp đầu tư và Tờ khai thuế thu nhập của dự án đầu tư tại nước ngoài có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của dự án đầu tư tại nước ngoài (xuất trình bản chính và nộp 01 bản sao có xác nhận, đóng dấu của doanh nghiệp). Số lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số thu nhập phát sinh của doanh nghiệp trong nước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. a.2 Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì trong ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, có văn bản trả lời (nêu rõ lý do); Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì trong mười ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra đối chiếu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ với nội dung quy định tại Thông tư này để xác định số thuế phải nộp, tính thống nhất và chính xác của hồ sơ và hướng dẫn doanh nghiệp khai nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 11/2010/TT-BTC và hướng dẫn tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 104/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 11/2010/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 11/2010/TT-BTC như sau:']", "len_tokenizer": 605, "lower_segmented_text": "khoản 3 . thay_thế khoản 3 điều 4 bằng khoản 3 mới như sau : “ 3.1 thủ_tục kê_khai và nộp thuế đối_với khoản thu_nhập từ dự_án đầu_tư tại nước_ngoài a . 1 hồ_sơ đính kèm khi kê_khai và nộp thuế của doanh_nghiệp việt nam đầu_tư ra nước_ngoài đối_với khoản thu_nhập từ dự_án đầu_tư tại nước_ngoài bao_gồm : - văn_bản của doanh_nghiệp về việc phân_chia lợi_nhuận của dự_án đầu_tư tại nước_ngoài hoặc xác_nhận của chủ doanh_nghiệp về mức phân_chia lợi_nhuận của dự_án đầu_tư ra nước_ngoài : xuất_trình bản_chính , nộp 01 bản_sao có xác_nhận , đóng_dấu của doanh_nghiệp ; - báo_cáo tài_chính của doanh_nghiệp đã được tổ_chức kiểm_toán độc_lập / cơ_quan thuế , tài_chính tại nước đầu_tư xác_nhận ( nếu nước , vùng lãnh_thổ tiếp_nhận đầu_tư có tổ_chức kiểm_toán độc_lập ) hoặc xác_nhận của cơ_quan có thẩm_quyền tại nước , vùng lãnh_thổ tiếp_nhận đầu_tư : xuất_trình bản_chính , nộp 01 bản_sao có xác_nhận , đóng_dấu của doanh_nghiệp ; - tờ khai thuế thu_nhập của doanh_nghiệp thuộc dự_án đầu_tư tại nước_ngoài có xác_nhận của đại_diện có thẩm_quyền của dự_án đầu_tư tại nước_ngoài : xuất_trình bản_chính , nộp 01 bản_sao có xác_nhận , đóng_dấu của doanh_nghiệp ; - biên_bản quyết_toán thuế đối_với doanh_nghiệp ( nếu có ) : xuất_trình bản_chính , nộp 01 bản_sao có xác_nhận , đóng_dấu của doanh_nghiệp ; - xác_nhận số thuế đã nộp , số thuế được trả thay , số thuế được miễn , giảm của cơ_quan thuế tại nước_ngoài hoặc chứng_từ chứng_minh số thuế đã nộp , số thuế được trả thay , số thuế được miễn , giảm ở nước_ngoài : xuất_trình bản_chính , nộp 01 bản_sao có xác_nhận , đóng_dấu của doanh_nghiệp . - phụ_lục số thuế thu_nhập doanh_nghiệp đã nộp ở nước_ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu_số 03 - 4 / tndn ( ban_hành kèm