Document ID: 461468

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ BAN HÀNH, LIÊN TỊCH BAN HÀNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2011/TT-BYT) như sau: 1. Hồ sơ đề nghị cấp CFS đối với mỹ phẩm xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP. Riêng bản Tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có thể thay thế bằng Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận (01 bản sao có đóng dấu của thương nhân).\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau: “4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được quy định như sau: a) Trường hợp miễn CFS bao gồm: - Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà việc tham gia Hiệp định này đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó phê chuẩn và có hiệu lực (sau đây viết tắt là nước thành viên CPTPP); - Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp tài liệu chứng minh sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP do cơ quan có thẩm quyền nước thành viên CPTPP cấp (giấy phép lưu hành sản phẩm mỹ phẩm hoặc phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận hoặc văn bản pháp lý khác có chứng nhận sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP) được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Việt Nam) là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp; + Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận giấy tờ pháp lý; + Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ trang thông tin điện tử (website tiếng Anh) của cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp; - Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận tại nước thuộc ASEAN được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp; + Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm của nước thành viên ASEAN gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; + Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm từ website tiếng Anh của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước thành viên ASEAN cấp số Phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;\nb) Ngoài các trường hợp miễn CFS quy định tại điểm a khoản này, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau đây: - CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp; - CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp CFS đáp ứng một trong các quy định sau đây: + Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp; + Có văn bản hoặc thư điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp CFS hoặc cơ quan ngoại giao nước ngoài gửi đến Cục Quản lý Dược có nội dung xác nhận thông tin của CFS; - CFS phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).\"; b) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01-MP ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau: \"Điều 33. Hồ sơ, thủ tục cấp CFS đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu", "header": "['Thông tư 29/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực mỹ phẩm, dược, phòng, chống HIV/AIDS, an toàn thực phẩm']", "len_tokenizer": 1000, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 06 / 2011 / tt - byt ngày 25 tháng 01 năm 2011 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định về quản_lý mỹ_phẩm ( sau đây viết tắt là thông_tư số 06 / 2011 / tt - byt ) như sau : 1 . hồ_sơ đề_nghị cấp cfs đối_với mỹ_phẩm xuất_khẩu thực_hiện theo quy_định tại điều 11 nghị_định số 69 / 2018 / nđ - cp . riêng bản tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng đối_với sản_phẩm , hàng_hóa có_thể thay_thế bằng phiếu công_bố sản_phẩm mỹ_phẩm đã được cấp số tiếp_nhận ( 01 bản_sao có đóng_dấu của thương_nhân ) . \n a ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 điều 4 như sau : “ 4 . giấy chứng_nhận lưu_hành tự_do ( cfs ) đối_với sản_phẩm mỹ_phẩm nhập_khẩu được quy_định như sau : a ) trường_hợp miễn cfs bao_gồm : - sản_phẩm mỹ_phẩm được sản_xuất tại nước thành_viên hiệp_định đối_tác toàn_diện và tiến_bộ xuyên thái_bình dương mà việc tham_gia hiệp_định này đã được cơ_quan có thẩm_quyền của nước đó phê_chuẩn và có hiệu_lực ( sau đây viết tắt là nước thành_viên cptpp ) ; - sản_phẩm mỹ_phẩm được lưu_hành và xuất_khẩu từ nước thành_viên cptpp : doanh_nghiệp chịu trách_nhiệm đưa sản_phẩm ra thị_trường phải nộp tài_liệu chứng_minh sản_phẩm được lưu_hành tại nước thành_viên cptpp do cơ_quan có thẩm_quyền nước thành_viên cptpp cấp ( giấy_phép lưu_hành sản_phẩm mỹ_phẩm hoặc phiếu công_bố sản_phẩm mỹ_phẩm đã được cấp số tiếp_nhận hoặc văn_bản pháp_lý khác có chứng_nhận sản_phẩm được lưu_hành tại nước thành_viên cptpp ) được hợp_pháp_hóa lãnh_sự theo quy_định của pháp_luật , trừ trường_hợp giấy_tờ pháp_lý thuộc một trong các trường_hợp sau đây : + được miễn hợp_pháp_hóa lãnh_sự theo điều_ước quốc_tế mà nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ( sau đây viết tắt là việt_nam ) là thành_viên hoặc theo nguyên_tắc có đi có lại giữa việt_nam và quốc_gia cấp ; + được cơ_quan ngoại_giao nước_ngoài hoặc cơ_quan quản_lý nhà_nước về mỹ_phẩm có thẩm_quyền hoặc cơ_quan cấp giấy_tờ pháp_lý của nước thành_viên cptpp gửi văn_bản hoặc thư điện_tử đến cục quản_lý dược xác_nhận giấy_tờ pháp_lý ; + doanh_nghiệp chịu trách_nhiệm đưa sản_phẩm ra thị_trường gửi kết_quả tự tra_cứu giấy_tờ pháp_lý từ trang thông_tin điện_tử ( website tiếng anh ) của cơ_quan cấp giấy_tờ pháp_lý của nước thành_viên cptpp có đóng_dấu xác_nhận của doanh_nghiệp kèm theo văn_bản cung_cấp thông_tin về đường_dẫn tra_cứu đến cục quản_lý dược . doanh_nghiệp phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính hợp_pháp , tính chính_xác của các giấy_tờ , thông_tin này và kết_quả tự tra_cứu của doanh_nghiệp ; - sản_phẩm mỹ_phẩm đã được cấp số tiếp_nhận phiếu công_bố sản_phẩm mỹ_phẩm tại nước thuộc hiệp_hội các quốc_gia đông nam á ( asean ) : doanh_nghiệp chịu trách_nhiệm đưa sản_phẩm ra thị_trường phải nộp phiếu công_bố sản