Document ID: 44396

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 30-BTC/TCT NGÀY 23-5-1991 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH KHAI THÁC THỦY SẢN

Legal Basis:
Căn cứ tính thuế là số lượng thuỷ sản tính thuế, giá tính thuế, và thuế suất.

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. - PHẠM VI ÁP DỤNG\n1. Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, không phân biệt trong nước hay nước ngoài, hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên; có địa điểm cố định hay lưu động (dưới đây gọi chung là cơ sở khai thác) có hoạt động khai thác đánh bắt thuỷ sản tự nhiên thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam là đối tượng thi hành các luật thuế, Pháp lệnh thuế hướng dẫn tại Thông tư này.\n2. Những hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành thuỷ sản không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này, bao gồm: - Khai thác, đánh bắt thuỷ sản nuôi trồng. - Thu mua, chế biến, kinh doanh xuất, nhập khẩu thuỷ sản. - Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác kể cả trực tiếp phục vụ cho hoạt động khai thác thuỷ sản tự nhiên. Những hoạt động này phải nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức, thu sử dụng vốn ngân sách và các khoản phải nộp khác theo đúng chế độ hiện hành.", "header": "['Thông tư 30-BTC/TCT năm 1991 về chế độ quản lý thu thuế đối với ngành khai thác thuỷ sản do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "chương i . - phạm_vi áp_dụng \n 1 . mọi tổ_chức , cá_nhân thuộc các thành_phần kinh_tế , không phân_biệt trong nước hay nước_ngoài , hoạt_động thường_xuyên hay không thường_xuyên ; có địa_điểm cố_định hay lưu_động ( dưới đây gọi chung là cơ_sở khai_thác ) có hoạt_động khai_thác đánh_bắt thuỷ_sản tự_nhiên thuộc lãnh_thổ nước cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam là đối_tượng thi_hành các luật thuế , pháp_lệnh thuế hướng_dẫn tại thông_tư này . \n 2 . những hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh của ngành thuỷ_sản không thuộc đối_tượng áp_dụng thông_tư này , bao_gồm : - khai_thác , đánh_bắt thuỷ_sản nuôi_trồng . - thu_mua , chế_biến , kinh_doanh xuất , nhập_khẩu thuỷ_sản . - sản_xuất , kinh_doanh , dịch_vụ khác kể_cả trực_tiếp phục_vụ cho hoạt_động khai_thác thuỷ_sản tự_nhiên . những hoạt_động này phải nộp thuế doanh_thu , thuế_lợi_tức , thu sử_dụng vốn ngân_sách và các khoản phải nộp khác theo đúng chế_độ hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 1. Các chính sách thuế đang áp dụng đối với hoạt động khai thác thuỷ sản bao gồm:. - Thuế tài nguyên, là trả tiền khai thác tài nguyên của Nhà nước, được hạch toán vào chi phí khai thác của cơ sở. - Thuế doanh thu tính trên doanh thu bán thuỷ sản khai thác. - Thuế lợi tức thu vào tổ chức, cá nhân, có lợi tức kinh doanh khai thác thuỷ sản. - Ngoài ra, tuỳ thuộc vào thành phần kinh tế mà các cơ sở khai thác thuỷ sản còn phải thực hiện các chính sách thu và thuế hiện hành như: + Các cơ sở khai thác thuộc kinh tế ngoài quốc doanh phải nộp thuế môn bài (là khoản lệ phí đăng ký hành nghề hàng năm) nộp ngay từ đầu năm theo loại hộ, bậc môn bài quy định tại Quyết định số 421-HĐBT ngày 10 tháng 12 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng. + Các cơ sở kinh tế quốc doanh phải nộp thu sử dụng vốn ngân sách 0,3% tháng, nộp khấu hao cơ bản tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách và các khoản phải nộp khác theo chế độ Nhà nước quy định.", "header": "['Thông tư 30-BTC/TCT năm 1991 về chế độ quản lý thu thuế đối với ngành khai thác thuỷ sản do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. - CHÍNH SÁCH THU VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ']", "len_tokenizer": 176, "lower_segmented_text": "điều 1 . các chính_sách thuế đang áp_dụng đối_với hoạt_động khai_thác thuỷ_sản bao_gồm : . - thuế tài_nguyên , là trả tiền khai_thác tài_nguyên của nhà_nước , được hạch_toán vào chi_phí khai_thác của cơ_sở . - thuế doanh_thu tính trên doanh_thu bán thuỷ_sản khai_thác . - thuế_lợi_tức thu vào tổ_chức , cá_nhân , có lợi_tức kinh_doanh khai_thác thuỷ_sản . - ngoài_ra , tuỳ_thuộc vào thành_phần kinh_tế mà các cơ_sở khai_thác thuỷ_sản còn phải thực_hiện các chính_sách thu và thuế hiện_hành như : + các cơ_sở khai_thác thuộc kinh_tế ngoài quốc_doanh phải nộp thuế môn_bài ( là khoản lệ_phí đăng_ký hành_nghề hàng năm ) nộp ngay từ đầu năm theo loại hộ , bậc môn_bài quy_định tại quyết_định số 421 - hđbt ngày 10 tháng 12 năm 1990 của hội_đồng_bộ_trưởng . + các cơ_sở kinh_tế quốc_doanh phải nộp thu sử_dụng vốn ngân_sách 0,3 % tháng , nộp khấu_hao cơ_bản tài_sản cố_định thuộc nguồn vốn ngân_sách và các khoản phải nộp khác theo chế_độ nhà_nước quy_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Căn cứ tính thuế:. Căn cứ tính thuế là số lượng thuỷ sản tính thuế, giá tính thuế, và thuế suất.\na) Số lượng thuỷ sản tính thuế: là số lượng thuỷ sản thực tế khai thác trong kỳ: - Đối với cơ sở khai thác lớn, thực hiện chế độ sổ sách chứng từ kế toán đúng quy định của Nhà nước (dưới đây gọi chung là cơ sở nộp thuế theo phương pháp kê khai), là số lượng thuỷ sản khai thác trong kỳ. - Cơ sở khai thác nhỏ thực hiện khoán số lượng tính thuế (dưới đây gọi chung là cơ sở nộp thuế theo phương pháp khoán số lượng). Phương pháp khoán phải là kết quả cộng tác chặt chẽ thường xuyên giữa ngành thuế và ngành thuỷ sản, phải dựa trên dự điều tra thực tế điển hình trong kỳ, kết hợp với tham khảo qua các năm trước về năng lực khai thác như: số đầu phương tiện, số mã lực (CV) công suất của phương tiện, ngành nghề đánh bắt, năng suất thực tế đánh bắt, điều kiện về lao động vật tư tiền vốn của từng cơ sở, mùa vụ, ngư trường khơi lộng v.v... để xác định số lượng khai thác. Việc ấn định mức khoán số lượng làm căn cứ tính thuế cho từng cơ sở phải thực hiện chu đáo, bảo đảm công khai dân chủ, phải lập thành biên bản có ký nhận của cơ sở, ký duyệt của lãnh đạo cơ quan trực tiếp thu thuế trước khi lập số thuế và phát hành thông báo. Mức khoán số lượng tính thuế do Cục thuế tỉnh, thành phố cùng với cơ quan thuỷ sản thống nhất trình Uỷ ban nhân dân địa phương quy định, công bố chính thức để thực hiện ổn định trong 3 năm. Đối với các cơ sở khi có biến động khoảng 30% do tăng sản lượng khai thác thì phải xem xét điều chỉnh lại sản lượng cho phù hợp thực tế, bảo đảm sự đóng góp được công bằng.\nb) Giá tính thuế: là giá bán thực tế bình quân từng loại thuỷ sản khai thác trong kỳ tính thuế trên thị trường địa phương. - Đối với cơ sở khai thác nộp thuế theo phương pháp kê khai: giá tính thuế là giá bán thực tế bình quân từng loại thuỷ sản tại cơ sở khai thác ghi trên hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính phát hành. Nếu thuỷ sản khai thác bán ra có doanh thu bằng ngoại tệ thì thuế tính bằng ngoại tệ và quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỉ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, hoặc có thể nộp bằng ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính. - Đối với cơ sở nộp thuế theo phương pháp khoán số lượng. Để bảo đảm giá tính thuế tương đối sát với thực tế thị trường, tuỳ tình hình cụ thể của mỗi địa phương, trong mỗi đợt tổ chức khoán số lượng, khoán thuế, các Cục thuế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương phải phối hợp với các cơ quan liên quan (thuỷ sản, tài chính, vật giá) quy định giá tính thuế thuỷ sản phù hợp với giá cả thị trường địa phương và thông báo cho cơ sở thực hiện, khi giá cả biến động (tăng hoặc giảm) đến 20% trở lên thì phải điều chỉnh lại doanh thu và mức thuế khoán cho phù hợp với thực tế.\nc) Thuế suất: Cơ sở khai thác thuỷ sản (không phân biệt cơ sở nộp thuế theo phương pháp kê khai hay phương pháp khoán) xác định một tỉ lệ thuế suất chung áp dụng cho các loại thuế như sau: Tổng số thuế khoán phải nộp = thuế tài nguyên + thuế doanh thu + thuế lợi tức (nếu có) Lấy tổng số thuế khoán chia cho doanh thu thì tìm được tỉ lệ thuế khoán trên doanh thu. - Thuế tài nguyên áp dụng đối với tổ chức, cá nhân là người Việt Nam khai thác thuỷ sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07-TC/TCT ngày 7-2-1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên. + Thu 3% đối với khai thác thuỷ sản tự nhiên trên sông, ngòi, hồ v.v... + Thu 4% khai thác thuỷ sản tự nhiên trên biển, riêng: khai thác tổ yến thu 10%, khai thác đồi mồi, ngọc trai, hải sâm, san hô đỏ 6%. - Thuế doanh thu, thu 2% trên doanh số bán thuỷ sản khai thác. - Thuế lợi tức: thu 1% trên doanh thu đối với hộ nhỏ; 30% trên lợi tức chịu thuế đối với các cơ sở nộp thuế theo phương pháp kê khai. Để xác định tỉ lệ thuế lợi tức, cần tổ chức điều tra điển hình về chi phí sản xuất kinh doanh, tính đúng tính đủ các yếu tố chi phí và các loại thuế phải nộp được trừ; xác định lợi tức chịu thuế trong kỳ của từng loại