Document ID: 397591

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI QUẢN LÝ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 147/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Full Text:
[{"full_text": "Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động và người quản lý của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là SCIC).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.\n2. Người quản lý chuyên trách và người quản lý không chuyên trách, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên và Kế toán trưởng.\n3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 16/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động và người quản lý của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "mục 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với người lao_động và người quản_lý của tổng công_ty đầu_tư và kinh_doanh vốn nhà_nước ( sau đây gọi tắt là scic ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người lao_động làm_việc theo hợp_đồng lao_động . \n 2 . người quản_lý chuyên_trách và người quản_lý không chuyên_trách , bao_gồm : chủ_tịch hội_đồng thành_viên , thành_viên hội_đồng thành_viên , tổng_giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên và kế_toán_trưởng . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. SCIC thực hiện quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương kế hoạch, đơn giá tiền lương, tạm ứng tiền lương, quỹ tiền lương thực hiện, phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động theo quy định tại Mục 2; Điều 9, 10, 11, 13 Mục 3 và Mục 4 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH).", "header": "['Thông tư 16/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động và người quản lý của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG'\n 'Điều 3. Quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương, phân phối tiền lương, tiền thưởng']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "khoản 1 . scic thực_hiện quản_lý lao_động , xác_định quỹ tiền_lương kế_hoạch , đơn_giá tiền_lương , tạm_ứng tiền_lương , quỹ tiền_lương_thực_hiện , phân_phối tiền_lương , tiền thưởng đối_với người lao_động theo quy_định tại mục 2 ; điều 9 , 10 , 11 , 13 mục 3 và mục 4 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh ngày 01 tháng 9 năm 2016 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn thực_hiện quản_lý lao_động , tiền_lương và tiền thưởng đối_với người lao_động làm_việc trong công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh ) .", "pointer_link": "['Mục 2' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Khi xác định năng suất lao động bình quân theo quy định tại khoản 2 Phụ lục kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH để xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, mức tiền lương bình quân thực hiện của SCIC theo quy định tại Điều 9 và Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH thì chỉ tiêu năng suất lao động được tính theo chỉ tiêu vốn tính lương (thay cho chỉ tiêu tổng thu trừ tổng chi chưa có lương) và được xác định theo công thức sau: Ktl = 0,3 x Ktn + 0,6 x Kb + 0,1 x Kqt Trong đó: - Ktl: Chỉ tiêu vốn tính lương. - Ktn: Vốn tiếp nhận trong năm, được tính bằng tổng giá trị phần vốn nhà nước tiếp nhận trong năm (nêu tại Biên bản chuyển quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước theo các văn bản do Bộ Tài chính hướng dẫn về chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại SCIC). - Kb: Vốn bán trong năm, được tính bằng tổng giá gốc (hạch toán trên sổ kế toán) các khoản đầu tư SCIC bán trong năm. - Kqt: Vốn quản trị trong năm, được xác định như sau: Trong đó: Kqti là vốn quản trị trong tháng thứ i, được tính bằng giá gốc (hạch toán trên sổ kế toán) các khoản đầu tư (công cụ vốn và công cụ nợ, không bao gồm tiền gửi tại ngân hàng) SCIC quản trị tại thời điểm 24 giờ ngày cuối cùng của tháng thứ i trong năm. Trường hợp chỉ tiêu vốn tính lương kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề hoặc thực hiện so với kế hoạch tăng từ 7% trở lên thì phải giảm trừ phần vốn tính lương cao hơn 7% làm cơ sở xác định năng suất lao động. Nếu chỉ tiêu vốn tính lương kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề hoặc thực hiện so với kế hoạch giảm từ 3% trở lên thì được cộng thêm phần vốn tính lương bị giảm cao hơn 3% làm cơ sở xác định năng suất lao động.", "header": "['Thông tư 16/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động và người quản lý của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG'\n 'Điều 3. Quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương, phân phối tiền lương, tiền thưởng']", "len_tokenizer": 376, "lower_segmented_text": "khoản 2 . khi xác_định năng_suất lao_động bình_quân theo quy_định tại khoản 2 phụ_lục kèm theo thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh để xác_định mức tiền_lương bình_quân kế_hoạch , mức tiền_lương bình_quân thực_hiện của scic theo quy_định tại điều 9 và điều 14 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh thì chỉ tiêu năng_suất lao_động được tính theo chỉ_tiêu vốn tính lương ( thay cho chỉ_tiêu tổng_thu trừ tổng_chi chưa có lương ) và được xác_định theo công_thức sau : ktl = 0,3 x ktn + 0,6 x kb + 0,1 x kqt trong đó : - ktl : chỉ_tiêu vốn tính lương . - ktn : vốn tiếp_nhận trong năm , được tính bằng tổng giá_trị phần vốn nhà_nước tiếp_nhận trong năm ( nêu tại biên_bản chuyển quyền đại_diện chủ sở_hữu vốn nhà_nước theo các văn_bản do bộ tài_chính hướng_dẫn về chuyển_giao quyền đại_diện chủ sở_hữu phần vốn nhà_nước tại scic ) . - kb : vốn bán trong năm , được tính bằng tổng_giá gốc ( hạch_toán trên sổ kế_toán ) các khoản đầu_tư scic bán trong năm . - kqt : vốn quản_trị trong năm , được xác_định như sau : trong đó : kqti là vốn quản_trị trong tháng thứ i , được tính bằng giá gốc ( hạch_toán trên sổ kế_toán ) các khoản đầu_tư ( công_cụ vốn và công_cụ nợ , không bao_gồm tiền gửi tại ngân_hàng ) scic quản_trị tại thời_điểm 24 giờ ngày cuối_cùng của tháng thứ i trong năm . trường_hợp chỉ_tiêu vốn tính lương kế_hoạch so với thực_hiện của năm trước liền kề hoặc thực_hiện so với kế_hoạch tăng từ 7 % trở lên thì phải giảm_trừ phần vốn tính lương cao hơn 7 % làm cơ_sở xác_định năng_suất lao_động . nếu chỉ_tiêu vốn tính lương kế_hoạch so với thực_hiện của năm trước liền kề hoặc thực_hiện so với kế_hoạch giảm từ 3 % trở lên thì được cộng thêm phần vốn tính lương bị giảm cao hơn 3 % làm cơ_sở xác_định năng_suất lao_động .", "pointer_link": "['Mục 2' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch của SCIC theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH thì chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch được so với mức lợi nhuận 3.900 tỷ đồng (thay cho việc so với chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề).", "header": "['Thông tư 16/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động và người quản lý của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG'\n 'Điều 3. Quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương, phân phối tiền lương, tiền thưởng']", "le