Document ID: 552422

Title: CĂN CƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; thẻ căn cước, căn cước điện tử; giấy chứng nhận căn cước; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Luật Căn cước 2023' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư , cơ_sở dữ_liệu căn_cước ; thẻ căn_cước , căn_cước điện_tử ; giấy chứng_nhận căn_cước ; quyền , nghĩa_vụ , trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với công dân Việt Nam; người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Luật Căn cước 2023' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với công_dân việt_nam ; người gốc việt nam chưa xác_định được quốc_tịch đang sinh_sống tại việt_nam ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Căn cước là thông tin cơ bản về nhân thân, lai lịch, nhân dạng và sinh trắc học của một người.\n2. Nhân dạng là đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để nhận diện, phân biệt người này với người khác.\n3. Sinh trắc học là những thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học cá biệt và ổn định của một người để nhận diện, phân biệt người này với người khác.\n4. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam (sau đây gọi là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch) là người đang sinh sống tại Việt Nam, không có giấy tờ, tài liệu chứng minh có quốc tịch Việt Nam và nước khác nhưng có cùng dòng máu về trực hệ với người đã từng có quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống.\n5. Tàng thư căn cước là hệ thống hồ sơ, tài liệu về căn cước, được phân loại, sắp xếp, lưu trữ, quản lý theo trình tự nhất định để tra cứu và khai thác thông tin.\n6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là cơ sở dữ liệu dùng chung, tập hợp thông tin của công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n7. Cơ sở dữ liệu căn cước là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về căn cước của công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước về căn cước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n8. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành là tập hợp thông tin về một hoặc một số lĩnh vực quản lý nhất định của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n9. Cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước là tập hợp phần cứng, phần mềm và hệ quản trị cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc sản xuất, thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đưa, trao đổi và chia sẻ thông tin về dân cư và căn cước.\n10. Cơ quan quản lý căn cước là cơ quan được Bộ Công an giao thực hiện nhiệm vụ quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.\n11. Thẻ căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của công dân Việt Nam, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này.\n12. Giấy chứng nhận căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này.\n13. Danh tính điện tử của công dân Việt Nam (sau đây gọi là danh tính điện tử) là một số thông tin sau đây của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho phép xác định duy nhất người đó trên môi trường điện tử thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử và để tạo lập căn cước điện tử:\na) Số định danh cá nhân;\nb) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;\nc) Ngày, tháng, năm sinh;\nd) Giới tính;\nđ) Ảnh khuôn mặt;\ne) Vân tay.\n14. Hệ thống định danh và xác thực điện tử là hệ thống thông tin để thực hiện đăng ký, tạo lập, quản lý tài khoản định danh điện tử và thực hiện xác thực điện tử.\n15. Định danh điện tử đối với công dân Việt Nam là hoạt động đăng ký, đối soát, gắn danh tính điện tử và cấp căn cước điện tử cho một công dân.\n16. Xác thực điện tử đối với danh tính điện tử của công dân Việt Nam là hoạt động xác nhận, khẳng định tính chính xác của danh tính điện tử thông qua việc khai thác, đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước qua hệ thống định danh và xác thực điện tử.\n17. Căn cước điện tử là căn cước của công dân Việt Nam được thể hiện thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.\n18. Ứng dụng định danh quốc gia là ứng dụng trên thiết bị số để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử, phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n19. Trung tâm dữ liệu quốc gia là nơi tập hợp, lưu trữ, xử lý, điều phối thông tin, dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin để cung cấp các ứng dụng liên quan đến dữ liệu và cơ sở hạ tầng thông tin theo quy định của Chính phủ.", "header": "['Luật Căn cước 2023' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 829, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . căn_cước là thông_tin cơ_bản về nhân_thân , lai_lịch , nhân_dạng và sinh trắc học của một người . \n 2 . nhân_dạng là đặc_điểm cá_biệt và ổn_định bên ngoài của một người để nhận_diện , phân_biệt người này với người khác . \n 3 . sinh trắc học là những thuộc_tính vật_lý , đặc_điểm sinh_học cá_biệt và ổn_định của một người để nhận_diện , phân_biệt người này với người khác . \n 4 . người gốc việt nam chưa xác_định được quốc_tịch đang sinh_sống tại việt_nam ( sau đây gọi là người gốc việt nam chưa xác_định được quốc_tịch ) là người đang sinh_sống tại việt_nam , không có giấy_tờ , tài_liệu chứng_minh có quốc_tịch việt_nam và nước khác nhưng có cùng dòng máu về trực_hệ với người đã từng có quốc_tịch việt nam được xác_định theo nguyên_tắc huyết_thống . \n 5 . tàng_thư căn_cước là hệ_thống hồ_sơ , tài_liệu về căn_cước , được phân_loại , sắp_xếp , lưu_trữ , quản_lý theo trình_tự nhất_định để tra_cứu và khai_thác thông_tin . \n 6 . cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư là cơ_sở dữ_liệu dùng chung , tập_hợp thông_tin của công_dân việt_nam , người gốc việt nam chưa xác_định được quốc_tịch được số hóa , chuẩn_hóa , lưu_trữ , quản_lý bằng cơ_sở hạ_tầng thông_tin để phục_vụ quản_lý nhà_nước và giao_dịch của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân . \n 7 . cơ_sở dữ_liệu căn_cước là cơ_sở dữ_liệu chuyên_ngành , tập_hợp thông_tin về căn_cước của công_dân việt_nam , người gốc việt nam chưa xác_định được quốc_tịch được số hóa , chuẩn_hóa , lưu_trữ , quản_lý bằng cơ_sở hạ_tầng thông_tin để phục_vụ quản_lý nhà_nước về căn_cước và giao_dịch của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân . \n 8 . cơ_sở dữ_liệu chuyên_ngành là tập_hợp thông_tin về một hoặc một_số lĩnh_vực quản_lý nhất_định của bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh và tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội được số hóa , chuẩn_hóa , lưu_trữ , quản_lý bằng cơ_sở hạ_tầng thông_tin để phục_vụ quản_lý nhà_nước theo chuyên_ngành và giao_dịch của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân . \n 9 . cơ_sở hạ_tầng thông_tin cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư và cơ_sở dữ_liệu căn_cước là tập_hợp_phần_cứng , phần_mềm và hệ quản_trị cơ_sở dữ_liệu phục_vụ cho việc sản_xuất , thu_thập , xử_lý , lưu_trữ , truyền đưa , trao_đổi và chia_sẻ thông_tin về dân_cư và că