Document ID: 496395

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 40/2021/TT-BTC NGÀY 01/6/2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày 22 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 7 như sau: “3. Hộ khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp từ đầu năm thì hộ khoán thực hiện nộp thuế theo thông báo. Trường hợp hộ khoán đã được thông báo số thuế từ đầu năm nhưng trong năm ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh số thuế phải nộp theo hướng dẫn tại điểm b.4, điểm b.5 khoản 4 Điều 13 Thông tư này. Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh trong năm (kinh doanh không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm trên 100 triệu đồng; hoặc thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống.”", "header": "['Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi khoản 3 điều 7 như sau : “ 3 . hộ khoán đã được cơ_quan thuế thông_báo số thuế khoán phải nộp từ đầu năm thì hộ khoán thực_hiện nộp thuế theo thông_báo . trường_hợp hộ khoán đã được thông_báo số thuế từ đầu năm nhưng trong năm ngừng hoặc tạm ngừng kinh_doanh thì cơ_quan thuế thực_hiện điều_chỉnh số thuế phải nộp theo hướng_dẫn tại điểm b . 4 , điểm b . 5 khoản 4 điều 13 thông_tư này . trường_hợp hộ khoán mới ra kinh_doanh trong năm ( kinh_doanh không đủ 12 tháng trong năm dương_lịch ) thì hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế gtgt , phải nộp thuế_tncn nếu có doanh_thu kinh_doanh trong năm trên 100 triệu đồng ; hoặc thuộc diện không phải nộp thuế gtgt , không phải nộp thuế_tncn nếu có doanh_thu kinh_doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 8 như sau: “đ) Tổ chức bao gồm cả chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự;\ne) Cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân là người nộp thuế trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.”", "header": "['Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi điểm đ , điểm e khoản 1 điều 8 như sau : “ đ ) tổ_chức bao_gồm cả chủ sở_hữu sàn giao_dịch thương_mại điện_tử thực_hiện việc khai thuế_thay , nộp thuế_thay cho cá_nhân trên cơ_sở ủy quyền theo quy_định của pháp_luật dân_sự ; \n e ) cá_nhân khai thuế_thay , nộp thuế_thay cho cá_nhân là người nộp thuế trên cơ_sở ủy quyền theo quy_định của pháp_luật dân_sự . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 9 như sau: “c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.”", "header": "['Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "khoản 3 . sửa_đổi điểm c khoản 1 điều 9 như sau : “ c ) cá_nhân chỉ có hoạt_động cho thuê tài_sản và thời_gian cho thuê không trọn năm , nếu phát_sinh doanh_thu cho thuê từ 100 triệu đồng / năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế gtgt , không phải nộp thuế_tncn . trường_hợp bên thuê trả tiền thuê tài_sản trước cho nhiều năm thì mức doanh_thu để xác_định cá_nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh_thu trả tiền một lần được phân_bổ theo năm dương_lịch . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Bổ sung khoản 5 Điều 17 như sau: “5. Xây dựng giải pháp, lộ trình cung cấp thông tin theo hình thức điện tử từ các Sàn giao dịch thương mại điện tử đến cơ quan thuế nhằm mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý thuế theo rủi ro, đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Sàn giao dịch thương mại điện tử. Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc chia sẻ và cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế và Sàn giao dịch thương mại điện tử.”", "header": "['Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "khoản 4 . bổ_sung khoản 5 điều 17 như sau : “ 5 . xây_dựng giải_pháp , lộ_trình cung_cấp thông_tin theo hình_thức điện_tử từ các sàn giao_dịch thương_mại điện_tử đến cơ_quan thuế nhằm mục_đích xây_dựng cơ_sở dữ_liệu về quản_lý thuế theo rủi_ro , đảm_bảo yêu_cầu về bảo_mật thông_tin theo quy_định , tạo điều_kiện thuận_lợi cho hoạt_động của sàn giao_dịch thương_mại điện_tử . tổng_cục thuế hướng_dẫn về việc chia_sẻ và cung_cấp thông_tin giữa cơ_quan thuế và sàn giao_dịch thương_mại điện_tử . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Bổ sung khoản 6 Điều 18 như sau: “6. Trong trường hợp tổ chức là chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử không thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh thông qua Sàn trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự thì Cục Thuế phối hợp với Sàn giao dịch thương mại điện tử trong việc chia sẻ và cung cấp thông tin của cá nhân kinh doanh thông qua Sàn theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế để quản lý thuế theo quy định của pháp luật.”", "header": "['Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "khoản 5 . bổ_sung khoản 6 điều 18 như sau : “ 6 . trong trường_hợp tổ_chức là chủ sở_hữu sàn giao_dịch thương_mại điện_tử không thực_hiện khai thuế_thay , nộp thuế_thay cho cá_nhân kinh_doanh thông_qua sàn trên cơ_sở ủy quyền theo quy_định của pháp_luật dân_sự thì cục thuế phối_hợp với sàn giao_dịch thương_mại điện_tử trong việc chia_sẻ và cung_cấp thông_tin của cá_nhân kinh_doanh thông_qua sàn theo hướng_dẫn của tổng_cục thuế để quản_lý thuế theo quy_định của pháp_luật . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết.", "header": "['Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 . . trong quá_trình thực_hiện , nếu có vướng_mắc , đề_nghị các tổ_chức , cá_nhân phản_ánh kịp_thời về bộ tài_chính ( tổng_cục thuế ) để nghiên_cứu giải_quyết .", "pointer_link": "['Điều 2']"}]