Document ID: 531060

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2017/TT-BCT NGÀY 10 THÁNG 02 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP, TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự lập, thẩm định và phê duyệt giá truyền tải điện\n1. Bổ sung khoản 3 tại Điều 1 như sau:. “3. Thông tư này không áp dụng đối với nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng lưới điện truyền tải từ sân phân phối của một hoặc một số nhà máy điện để tải công suất của một hoặc một số nhà máy điện đến điểm đấu nối (là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia) có thỏa thuận khác với bên mua điện trong việc thu hồi chi phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo dưỡng của lưới điện truyền tải trên.”\n2. Bổ sung khoản 9 và khoản 10 tại Điều 2 như sau:\na) Bổ sung khoản 9 như sau: “9. Đơn vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện, có trách nhiệm quản lý vận hành lưới điện truyền tải quốc gia, bao gồm: - Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia; - Các thành phần kinh tế khác đầu tư lưới truyền tải điện theo Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội.”\nb) Bổ sung khoản 10 như sau: “10. Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải là tổ chức, cá nhân có trang thiết bị điện, lưới điện đấu nối vào lưới điện truyền tải để sử dụng dịch vụ truyền tải điện, bao gồm Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Tổng công ty Điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và khách hàng mua điện trực tiếp từ lưới truyền tải điện.”", "header": "['Thông tư 14/2022/TT-BCT sửa đổi Thông tư 02/2017/TT-BCT quy định phương pháp, trình tự lập, thẩm định và phê duyệt giá truyền tải điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 298, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 02 / 2017 / tt - bct ngày 10 tháng 02 năm 2017 của bộ_trưởng bộ công_thương quy_định phương_pháp , trình_tự_lập , thẩm_định và phê_duyệt giá truyền_tải_điện \n 1 . bổ_sung khoản 3 tại điều 1 như sau : . “ 3 . thông_tư này không áp_dụng đối_với nhà đầu_tư thực_hiện đầu_tư xây_dựng lưới_điện truyền_tải từ sân phân_phối của một hoặc một_số nhà_máy_điện để tải công_suất của một hoặc một_số nhà_máy_điện đến điểm đấu nối ( là điểm nối trang thiết_bị , lưới_điện và nhà_máy_điện vào hệ_thống điện quốc_gia ) có thỏa_thuận khác với bên mua điện trong việc thu_hồi chi_phí xây_dựng , quản_lý , vận_hành , bảo_dưỡng của lưới_điện truyền_tải trên . ” \n 2 . bổ_sung khoản 9 và khoản 10 tại điều 2 như sau : \n a ) bổ_sung khoản 9 như sau : “ 9 . đơn_vị truyền_tải_điện là đơn_vị điện_lực được cấp giấy_phép hoạt_động điện_lực trong lĩnh_vực truyền_tải_điện , có trách_nhiệm quản_lý vận_hành lưới_điện truyền_tải quốc_gia , bao_gồm : - tổng công_ty truyền_tải_điện quốc_gia ; - các thành_phần kinh_tế khác đầu_tư lưới truyền_tải_điện theo luật số 03 / 2022 / qh15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của quốc_hội . ” \n b ) bổ_sung khoản 10 như sau : “ 10 . khách_hàng sử_dụng lưới_điện truyền_tải là tổ_chức , cá_nhân có trang thiết_bị điện , lưới_điện_đấu nối vào lưới_điện truyền_tải để sử_dụng dịch_vụ truyền_tải_điện , bao_gồm tập_đoàn điện_lực việt_nam , các tổng công_ty điện_lực trực_thuộc tập_đoàn điện_lực việt_nam và khách_hàng mua điện trực_tiếp từ lưới truyền_tải_điện . ”", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau: Điều 3. Điều khoản thi hành. “2. Giá truyền tải điện được xác định hàng năm trên cơ sở các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ cho hoạt động truyền tải điện của Đơn vị truyền tải điện với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được xác định theo phương án giá bán lẻ điện đang áp dụng tại thời điểm tính giá truyền tải điện hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.”\n4. Sửa đổi giải thích ký hiệu “” và “” tại khoản 7 Điều 5 như sau: “ : Vốn chủ sở hữu của các Đơn vị truyền tải điện đến ngày 30 tháng 6 năm N-1 (đồng), trong đó vốn chủ sở hữu của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia là vốn Nhà nước do Tập đoàn Điện lực Việt Nam đầu tư tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia cho sản xuất kinh doanh điện theo báo cáo tài chính quý II năm N-1, vốn chủ sở hữu của các thành phần kinh tế khác đầu tư lưới truyền tải điện theo Luật số 03/2022/QH15 là vốn hình thành tài sản truyền tải điện được đầu tư theo quy định tại Điều 6 Luật số 03/2022/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan; : Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu năm N áp dụng cho Đơn vị truyền tải điện (%), được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.”\n5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 6 như sau:\na) Sửa đổi khoản 3 như sau: “3. Phương pháp xác định chi phí nhân công Tổng chi phí nhân công dự kiến năm N của Đơn vị truyền tải điện bao gồm chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất lương, được xác định theo quy định của pháp luật. Chi phí tiền lương của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động và tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Các chi phí có tính chất lương của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia bao gồm: chế độ an toàn điện, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp không xác định được tổng chi phí nhân công theo trường hợp trên, áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí nhân công theo công thức sau: Trong đó: : Nguyên giá tài sản cố định truyền tải điện năm N của Đơn vị truyền tải điện (đồng); : Tỷ lệ chi phí nhân công (%) do Bộ Công Thương công bố hàng năm bằng văn bản hành chính.”\nb) Sửa đổi điểm a khoản 6 như sau: “a) Tổng chi phí bằng tiền khác năm N () bao gồm: Chi phí bằng tiền khác trong định mức, chi phí bằng tiền khác sự cố, các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, chi phí tiền ăn ca và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật;”\nc) Bổ sung khoản 7 như sau: “7. Trường hợp không xác định được các chi phí theo định mức quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này, áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí định mức khác (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác định mức) theo công thức sau: Trong đó: : Tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí định mức khác (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác định mức) của Đơn vị truyền tải điện (đồng); : Tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn và chi phí định mức khác (%) do Bộ Công Thương công bố hàng năm bằng văn bản hành chính.”\n6. Sửa đổi một số khoản tại Điều 7 như sau:\na) Sửa đổi khoản 1 như sau: “1. Trước ngày 01 tháng 11 hàng năm (năm N-1), các Đơn vị truyền tải điện có trách nhiệm phối hợp, xây dựng và gửi hồ sơ chi phí truyền tải điện năm N về Tập đoàn Điện lực Việt Nam để tổng hợp, xây dựng giá truyền tải điện năm N, gửi một bản sao báo cáo về Cục Điều tiết điện lực để biết.”\nb) Sửa đổi khoản 4 như sau: “4. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày Tập đoàn Điện lực Việt Nam cung cấp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt giá truyền tải điện năm N.”\nc) Sửa đổi khoản 5 như sau: “5. Trường hợp giá truyền tải điện năm N chưa được công bố trước ngày 31 tháng 12 năm N-1, các bên thỏa thuận việc tạm thanh toán tại hợp đồng dịch vụ truyền tải điện cho đến khi giá truyền tải điện năm N được công bố. Phần chênh lệch do thanh toán theo giá tạm tính và giá truyền tải điện mới (năm N) được các bên quyết toán lại sau khi giá truyền tải điện năm N được phê duyệt.”\n7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại khoản 2 Điều 8 như sau:\na) Sửa đổi điểm d như sau: “d) Thuyết minh và tính toán tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N, trong đó phân tách rõ tổng doanh thu truyền tải điện cho phép của từng Đơn vị truyền tải điện.”\nb) Bổ sung điểm đ như sau: “đ) Hồ sơ chi phí truyền tải điện của các Đơn vị truyền tải điện đã gửi cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hồ sơ chi phí truyền tải điện của các Đơn vị truyền tải điện bao gồm thuyết minh, bảng tính các thành phần chi phí của đơn vị theo quy định tại Thông tư này và các tài l