Document ID: 358030

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA ĐỊNH MỨC VẬT TƯ CHO MỘT CHU KỲ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 58/2012/TT-BGTVT NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Mục 2.3, Chương I, Tập 1 Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, hạng mục đường, cầu, cống, hầm và các công trình kiến trúc được sửa đổi, bổ sung như sau: “2.3. Với những đoạn đường khác với điều kiện tiêu chuẩn, định mức tiêu hao vật tư cho đoạn đường cong có bán kính R được xác định như sau: - Xác định số ray trong đường cong thực hiện theo Phụ lục B. - Số lượng tà vẹt và phụ kiện nối giữ lấy theo định mức trong điều kiện tiêu chuẩn nhân với hệ số K1, được xác định như sau: Trong đó: n1 là số tà vẹt trên 01 km đường cong (thanh); n2 là số tà vẹt trên 01 km đường thẳng (thanh); các vật tư khác theo như định mức trong điều kiện tiêu chuẩn. - Với những tuyến có đôi tàu, tốc độ, trọng lượng không tiêu chuẩn, định mức tiêu hao vật tư lấy theo định mức trong điều kiện tiêu chuẩn nhân hệ số K2 được xác định như sau: Trong đó: Vx là tốc độ trung bình của tuyến đường sắt (km/h); Xi là số đôi tàu vận dụng bình quân một ngày đêm trên tuyến đường; Qi là tổng trọng bình quân của đoàn tàu (tấn). - Định mức tiêu hao vật tư cho đoạn đường có độ dốc i (‰) được xác định như sau: + Đối với đoạn đường thẳng, lấy định mức trong điều kiện tiêu chuẩn nhân hệ số K3; + Đối với đoạn đường cong, lấy định mức trong điều kiện đường cong nhân hệ số K3; Trong đó, hệ số K3 được xác định như sau: K3=1,00; Khi 10‰ ≤ i ≤ 12‰ K3=1,05; Khi 12‰ ≤ i ≤ 15‰ K3= 1,10; Khi i >15‰ K3=1,15. - Những tuyến đường chở hóa chất có thể gây ăn mòn kim loại được nhân thêm hệ số ăn mòn K4= 1,10 cho những vật tư có nguồn gốc kim loại (ray, phụ kiện). - Với tuyến đường lồng, do nước thải vệ sinh rơi xuống đúng vị trí đặt phụ kiện nối giữ gây hư hỏng nhanh, các chi tiết phụ kiện như đinh đường, bu lông, cóc giữ ray, vòng đệm, đệm sắt nhân thêm hệ số điều chỉnh K5=1,05. - Định mức tiêu hao vật tư cho đường ga, đường nhánh xác định theo định mức tiêu chuẩn và hệ số điều chỉnh K2. - Định mức tiêu hao vật tư cho các bộ ghi đường sắt lấy theo định mức vật tư của bộ ghi đơn tg tg 1/10 - 43 - 24,414 m (lấy theo Bảng 17) nhân hệ số Kg, được xác định như sau: Trong đó: Lg là chiều dài bộ ghi đơn tà vẹt gỗ cần xác định định mức (m); 24,414 là chiều dài bộ ghi đơn tg 1/10 - 43 - 24,414 (m).”", "header": "['Thông tư 22/2017/TT-BGTVT sửa đổi Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia kèm theo Thông tư 58/2012/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 58/2012/TT-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải']", "len_tokenizer": 517, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục 2.3 , chương i , tập 1 định mức vật_tư cho một chu_kỳ bảo_trì kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt quốc_gia , hạng_mục đường , cầu , cống , hầm và các công_trình kiến_trúc được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 2.3 . với những đoạn đường khác với điều_kiện tiêu_chuẩn , định_mức tiêu_hao vật_tư cho đoạn đường_cong có bán_kính r được xác_định như sau : - xác_định số ray trong đường_cong thực_hiện theo phụ_lục b . - số_lượng tà_vẹt và phụ_kiện nối giữ lấy theo định_mức trong điều_kiện tiêu_chuẩn nhân với hệ_số k1 , được xác_định như sau : trong đó : n1 là số tà_vẹt trên 01 km đường_cong ( thanh ) ; n2 là số tà_vẹt trên 01 km đường_thẳng ( thanh ) ; các vật_tư khác theo như định_mức trong điều_kiện tiêu_chuẩn . - với những tuyến có đôi tàu , tốc_độ , trọng_lượng không tiêu_chuẩn , định_mức tiêu_hao vật_tư lấy theo định_mức trong điều_kiện tiêu_chuẩn nhân hệ_số k2 được xác_định như sau : trong đó : vx là tốc_độ trung_bình của tuyến đường_sắt ( km / h ) ; xi là số đôi tàu vận_dụng bình_quân một ngày_đêm trên tuyến đường ; qi là tổng_trọng bình_quân của đoàn tàu ( tấn ) . - định_mức tiêu_hao vật_tư cho đoạn đường có độ dốc i ( ‰ ) được xác_định như sau : + đối_với đoạn đường_thẳng , lấy định_mức trong điều_kiện tiêu_chuẩn nhân hệ_số k3 ; + đối_với đoạn đường_cong , lấy định_mức trong điều_kiện đường_cong nhân hệ_số k3 ; trong đó , hệ_số k3 được xác_định như sau : k3 = 1,00 ; khi 10 ‰ ≤ i ≤ 12 ‰ k3 = 1,05 ; khi 12 ‰ ≤ i ≤ 15 ‰ k3 = 1,10 ; khi i > 15 ‰ k3 = 1,15 . - những tuyến đường chở hóa_chất có_thể gây ăn_mòn kim_loại được nhân thêm hệ_số ăn_mòn k4 = 1,10 cho những vật_tư có nguồn_gốc kim_loại ( ray , phụ_kiện ) . - với tuyến đường lồng , do nước_thải vệ_sinh rơi xuống đúng vị_trí đặt phụ_kiện nối giữ gây hư_hỏng nhanh , các chi_tiết phụ_kiện như đinh đường , bu_lông , cóc giữ ray , vòng_đệm , đệm sắt nhân thêm hệ_số điều_chỉnh k5 = 1,05 . - định_mức tiêu_hao vật_tư cho đường ga , đường nhánh xác_định theo định_mức tiêu_chuẩn và hệ_số điều_chỉnh k2 . - định_mức tiêu_hao vật_tư cho các bộ ghi đường_sắt lấy theo định mức vật_tư của bộ ghi đơn tg tg 1 / 10 - 43 - 24,414 m ( lấy theo bảng 17 ) nhân hệ_số kg , được xác_định như sau : trong đó : lg là chiều dài bộ ghi đơn tà_vẹt gỗ cần xác_định định_mức ( m ) ; 24,414 là chiều dài bộ ghi đơn tg 1 / 10 - 43 - 24,414 ( m ) . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mục I, Phụ lục A, Tập 1 Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; hạng mục đường, cầu, cống, hầm và các công trình kiến trúc được sửa đổi như sau: “I. Số ray (thanh) cần thay cho 01 km đường thẳng xác định như sau: Trong đó: Nr là số ray trên 01 km đường (ray dài 25 m là 80 thanh; ray dài 12,5 m là 160 thanh); 50 là tuổi thọ (năm) của ray trên đường thẳng.”", "header": "['Thông tư 22/2017/TT-BGTVT sửa đổi Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia kèm theo Thông tư 58/2012/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 58/2012/TT-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mục i , phụ_lục a , tập 1 định mức vật_tư cho một chu_kỳ bảo_trì kết_cấu_hạ_tầng đường_sắt quốc_gia ; hạng_mục đường , cầu , cống , hầm và các công_trình kiến_trúc được sửa_đổi như sau : “ i . số ray ( thanh ) cần thay cho 01 km đường_thẳng xác_định như sau : trong đó : nr là số ray trên 01 km đường ( ray dài 25 m là 80 thanh ; ray dài 12,5 m là 160 thanh ) ; 50 là tuổi_thọ ( năm ) của ray trên đường_thẳng . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.\n2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.", "header": "['Thông tư 22/2017/TT-BGTVT sửa đổi Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia kèm theo Thông tư 58/2012/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 2 . điều_khoản thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017 . \n 2 . trong quá_trình thực_hiện , trường_hợp có khó_khăn , vướng_mắc , các đơn_vị phản_ánh kịp_thời để bộ giao_thông vận_tải nghiên_cứu sửa_đổi , bổ_sung cho phù_hợp . \n 3 . chánh văn_phòng bộ , chánh thanh_tra bộ , các vụ_trưởng , cục_trưởng cục đường_sắt việt_nam , tổng_giám_đốc tổng công_ty đường_sắt việt_nam , thủ_trưởng các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}]