Document ID: 261332

Title: HƯỚNG DẪN KHÁM GIÁM ĐỊNH THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH VÀ NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH

Legal Basis:
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, nội dung khám giám định y khoa (sau đây viết tắt là GĐYK), phương pháp tổng hợp tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể (sau đây viết tắt là tỷ lệ % TTCT) do thương tật đối với người bị thương, thương binh, thương binh loại B và người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh) theo quy định tại Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (sau đây viết tắt là Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13) và Điều 27 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 31/2013/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH hướng dẫn giám định thương tật đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về hồ_sơ , trình_tự , nội_dung khám giám_định y_khoa ( sau đây viết tắt là gđyk ) , phương_pháp tổng_hợp tỷ_lệ phần_trăm tổn_thương cơ_thể ( sau đây viết tắt là tỷ_lệ % ttct ) do thương_tật đối_với người bị_thương , thương_binh , thương_binh loại b và người hưởng chính_sách như thương_binh ( sau đây gọi chung là thương_binh ) theo quy_định tại pháp_lệnh sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của pháp_lệnh ưu_đãi người có công với cách_mạng số 04 / 2012 / ubtvqh13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội ( sau đây viết tắt là pháp_lệnh số 04 / 2012 / ubtvqh13 ) và điều 27 nghị_định số 31 / 2013 / nđ - cp ngày 09 tháng 4 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết , hướng_dẫn thi_hành một_số điều của pháp_lệnh ưu_đãi người có công với cách_mạng ( sau đây viết tắt là nghị_định số 31 / 2013 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khám giám định lần đầu là khám giám định để xác định tình trạng tổn thương và tỷ lệ % TTCT do thương tật cho các đối tượng mà trước đó chưa khám giám định lần nào;\n2. Khám giám định phúc quyết là khám giám định do Hội đồng GĐYK cấp Trung ương thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền hoặc cá nhân không nhất trí với kết luận của Hội đồng GĐYK cấp tỉnh đã khám giám định trước đó hoặc do vượt khả năng chuyên môn của Hội đồng GĐYK cấp tỉnh; Hội đồng GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng GĐYK Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Hội đồng GĐYK cấp tỉnh);\n3. Khám giám định phúc quyết lần cuối là khám giám định do Hội đồng khám giám định phúc quyết lần cuối thực hiện. Hội đồng khám giám định phúc quyết lần cuối do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này;\n4. Tỷ lệ tổn thương cơ thể trong Thông tư này được dùng chung cho tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tích, thương tật.", "header": "['Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH hướng dẫn giám định thương tật đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khám giám_định lần đầu là khám giám_định để xác_định tình_trạng tổn_thương và tỷ_lệ % ttct do thương_tật cho các đối_tượng mà trước đó chưa khám giám_định lần nào ; \n 2 . khám giám_định phúc quyết là khám giám_định do hội_đồng gđyk cấp trung_ương thực_hiện khi cơ_quan có thẩm_quyền hoặc cá_nhân không nhất_trí với kết_luận của hội_đồng gđyk cấp tỉnh đã khám giám_định trước đó hoặc do vượt khả_năng chuyên_môn của hội_đồng gđyk cấp tỉnh ; hội_đồng gđyk tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , hội_đồng gđyk bộ giao_thông vận_tải ( sau đây gọi chung là hội_đồng gđyk cấp tỉnh ) ; \n 3 . khám giám_định phúc quyết lần cuối là khám giám_định do hội_đồng khám giám_định phúc quyết lần cuối thực_hiện . hội_đồng khám giám_định phúc quyết lần cuối do bộ_trưởng bộ y_tế thành_lập theo trình_tự , thủ_tục quy_định tại thông_tư này ; \n 4 . tỷ_lệ tổn_thương cơ_thể trong thông_tư này được dùng chung cho tỷ_lệ suy_giảm khả_năng lao_động do thương_tích , thương_tật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng khám giám định\n1. Người bị thương khám giám định thương tật lần đầu là người bị thương đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP chưa được khám giám định thương tật lần nào.\n2. Thương binh được kết luận thương tật tạm thời thì sau ba năm được khám giám định lại để xác định tỷ lệ % TTCT vĩnh viễn, sau đây gọi là đối tượng đã được xác định tỷ lệ tạm thời.\n3. Thương binh đã được khám giám định thương tật mà lại bị thương tiếp thì được khám giám định bổ sung và tổng hợp tỷ lệ % TTCT, sau đây gọi là đối tượng khám giám định bổ sung vết thương.\n4. Thương binh đã khám giám định thương tật nhưng còn sót vết thương thì được khám giám định vết thương còn sót và tổng hợp tỷ lệ % TTCT, sau đây gọi là đối tượng khám giám định vết thương còn sót. Việc xác định đối tượng có vết thương còn sót theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n5. Thương binh đã khám giám định thương tật, nay có vết thương tái phát theo quy định tại Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP thì được khám giám định vết thương tái phát đó, sau đây gọi là đối tượng khám giám định vết thương tái phát (không áp dụng đối với thương binh loại B).", "header": "['Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH hướng dẫn giám định thương tật đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng khám giám_định \n 1 . người bị_thương khám giám_định thương_tật lần đầu là người bị_thương đáp_ứng quy_định tại khoản 1 điều 27 nghị_định số 31 / 2013 / nđ - cp chưa được khám giám_định thương_tật lần nào . \n 2 . thương_binh được kết_luận thương_tật tạm_thời thì sau ba năm được khám giám_định lại để xác_định tỷ_lệ % ttct vĩnh_viễn , sau đây gọi là đối_tượng đã được xác_định tỷ_lệ tạm_thời . \n 3 . thương_binh đã được khám giám_định thương_tật mà_lại bị_thương tiếp thì được khám giám_định bổ_sung và tổng_hợp tỷ_lệ % ttct , sau đây gọi là đối_tượng khám giám_định bổ_sung vết_thương . \n 4 . thương_binh đã khám giám_định thương_tật nhưng còn sót vết_thương thì được khám giám_định vết_thương còn sót và tổng_hợp tỷ_lệ % ttct , sau đây gọi là đối_tượng khám giám_định vết_thương còn sót . việc xác_định đối_tượng có vết_thương còn sót theo quy_định của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội . \n 5 . thương_binh đã khám giám_định thương_tật , nay có vết_thương tái_phát theo quy_định tại khoản 4 điều 30 nghị_định số 31 / 2013 / nđ - cp thì được khám giám_định vết_thương tái_phát đó , sau đây gọi là đối_tượng khám giám_định vết_thương tái_phát ( không áp_dụng đối_với thương_binh loại b ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thẩm quyền khám giám định y khoa\n1. Hội đồng GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện khám giám định đối với đối tượng quy định tại Điều 3 Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. Hội đồng GĐYK Bộ Giao thông vận tải khám giám định thương tật đối với các đối tượng do Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận bị thương, trừ các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.\n2. Hội đồng GĐYK cấp Trung ương thực hiện khám giám định đối với các trường hợp sau:\na) Đối tượng khám giám định quy định tại các khoản: 2, 3, 4, 5 Điều 3 Thông tư này mà trước đây đã khám giám định tại Hội đồng GĐYK cấp Trung ương;\nb) Đối tượng khám giám định do Hội đồng GĐYK cấp tỉnh giới thiệu do vượt khả năng chuyên môn;\nc) Khám giám định phúc quyết theo yêu cầu của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế hoặc của Cục Người có công, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc theo đề nghị của