Document ID: 495757

Title: VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA 5 NĂM 2021 - 2025

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Quan điểm\na) Bảo đảm có tầm nhìn dài hạn, tổng thể, đáp ứng các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030; là quy hoạch tài nguyên đặc biệt, làm cơ sở cho quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất; bảo đảm tính liên vùng, liên tỉnh, kết nối giao thông, hành lang kinh tế ven biển, trọng điểm và quốc tế; gắn kết hữu cơ giữa đô thị và nông thôn; giữa yêu cầu công nghiệp hóa với nhu cầu đô thị hóa trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương;\nb) Bảo đảm sự thống nhất từ trung ương đến địa phương, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh lương thực, an ninh nguồn nước, tỷ lệ che phủ rừng; bảo vệ môi trường, các hệ sinh thái, di tích lịch sử, di sản thiên nhiên, danh lam thắng cảnh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nhất là nhu cầu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số, phù hợp với đặc điểm phân bố dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số; định hướng cho không gian phát triển, khai hoang, lấn biển;\nc) Phân bổ nguồn lực đất đai phù hợp cho từng thời kỳ, trên cơ sở nguyên tắc thị trường và phát triển bền vững; đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội dựa trên sự cân bằng và khả năng của hệ sinh thái, bảo vệ, phục hồi đất bị suy thoái, chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; được phân kỳ để khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững, tiết kiệm, hiệu quả.", "header": "['Nghị quyết 39/2021/QH15 về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia']", "len_tokenizer": 258, "lower_segmented_text": "khoản 1 . quan_điểm \n a ) bảo_đảm có tầm nhìn dài_hạn , tổng_thể , đáp_ứng các mục_tiêu của chiến_lược phát_triển kinh_tế - xã_hội 10 năm 2021 - 2030 ; là quy_hoạch tài_nguyên đặc_biệt , làm cơ_sở cho quy_hoạch ngành , lĩnh_vực có sử_dụng đất ; bảo_đảm tính liên vùng , liên tỉnh , kết_nối giao_thông , hành_lang kinh_tế ven biển , trọng_điểm và quốc_tế ; gắn_kết hữu_cơ giữa đô_thị và nông_thôn ; giữa yêu_cầu công_nghiệp_hóa với nhu_cầu đô_thị_hóa trên phạm_vi toàn_quốc và từng địa_phương ; \n b ) bảo_đảm sự thống_nhất từ trung_ương đến địa_phương , tạo động_lực phát_triển kinh_tế - xã_hội , văn_hóa , củng_cố_quốc_phòng , an_ninh ; bảo_đảm an_ninh lương_thực , an_ninh nguồn nước , tỷ_lệ che_phủ rừng ; bảo_vệ môi_trường , các hệ sinh_thái , di_tích lịch_sử , di_sản thiên_nhiên , danh_lam thắng_cảnh ; giải_quyết tốt các vấn_đề xã_hội , nhất là nhu_cầu đất ở , đất sản_xuất cho đồng_bào dân_tộc_thiểu_số , phù_hợp với đặc_điểm phân_bố dân_cư vùng đồng_bào dân_tộc_thiểu_số ; định_hướng cho không_gian phát_triển , khai_hoang , lấn biển ; \n c ) phân_bổ nguồn_lực đất_đai phù_hợp cho từng thời_kỳ , trên cơ_sở nguyên_tắc thị_trường và phát_triển bền_vững ; đáp_ứng nhu_cầu sử_dụng đất để phát_triển kinh_tế - xã_hội dựa trên sự cân_bằng và khả_năng của hệ sinh_thái , bảo_vệ , phục_hồi đất bị suy_thoái , chủ_động phòng , chống thiên_tai , thích_ứng với biến_đổi khí_hậu ; được phân_kỳ để khai_thác , sử_dụng hợp_lý , bền_vững , tiết_kiệm , hiệu_quả .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mục tiêu\na) Bảo đảm nhu cầu sử dụng đất để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025. Phân bổ hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực đất đai cho các ngành, lĩnh vực và các địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo nền tảng để đến năm 2045 nước ta trở thành nước phát triển, thu nhập cao;\nb) Bố trí quỹ đất đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực phát triển của quốc gia; giữ ổn định 3,5 triệu ha đất trồng lúa; bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42 - 43%;\nc) Khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng; hạn chế tình trạng suy thoái đất; cải tạo, phục hồi diện tích đất bị thoái hóa gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.", "header": "['Nghị quyết 39/2021/QH15 về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mục_tiêu \n a ) bảo_đảm nhu_cầu sử_dụng đất để thực_hiện chiến_lược phát_triển kinh_tế - xã_hội 10 năm 2021 - 2030 , kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội 5 năm 2021 - 2025 . phân_bổ hợp_lý , tiết_kiệm , hiệu_quả nguồn_lực đất_đai cho các ngành , lĩnh_vực và các địa_phương trong phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh , gắn với bảo_vệ môi_trường , thích_ứng với biến_đổi khí_hậu ; tạo nền_tảng để đến năm 2045 nước ta trở_thành nước phát_triển , thu_nhập cao ; \n b ) bố_trí quỹ đất đáp_ứng yêu_cầu phát_triển hệ_thống kết_cấu_hạ_tầng đồng_bộ , bảo_đảm kết_nối không_gian phát_triển liên_ngành , liên vùng , các hành_lang kinh_tế và các vùng động_lực phát_triển của quốc_gia ; giữ ổn_định 3,5 triệu ha đất trồng lúa ; bảo_đảm tỷ_lệ che_phủ rừng ổn_định ở mức 42 - 43 % ; \n c ) khai_hoang , phục_hóa , lấn biển , đưa diện_tích đất chưa sử_dụng vào sử_dụng ; hạn_chế tình_trạng suy_thoái đất ; cải_tạo , phục_hồi diện_tích đất bị thoái_hóa_gắn với bảo_vệ môi_trường và phát_triển bền_vững .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tài nguyên đất được sử dụng hiệu quả, đáp ứng mục tiêu đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá; thực hiện đột phá chiến lược về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và phát triển đô thị hiện đại, xanh, văn minh, hoàn thành mục tiêu trở thành nước phát triển, thu nhập cao. Không gian sử dụng đất được phân bổ dựa trên tiềm năng của các vùng sinh thái nông nghiệp, lợi thế hành lang kinh tế ven biển và 06 vùng kinh tế - xã hội, bảo đảm cân đối được yêu cầu an ninh lương thực, mục tiêu thiên niên kỷ về môi trường, văn hóa, quốc phòng, an ninh; bảo đảm cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên.", "header": "['Nghị quyết 39/2021/QH15 về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Định hướng, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất quốc gia đến năm 2050']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tài_nguyên đất được sử_dụng hiệu_quả , đáp_ứng mục_tiêu đẩy_mạnh toàn_diện , đồng_bộ công_cuộc đổi_mới , công_nghiệp_hoá , hiện_đại_hoá ; thực_hiện đột_phá chiến_lược về xây_dựng hệ_thống kết_cấu_hạ_tầng kinh_tế - xã_hội_đồng_bộ và phát_triển đô_thị hiện_đại , xanh , văn_minh , hoàn_thành mục_tiêu trở_thành nước phát_triển , thu_nhập cao . không_gian sử_dụng đất được phân_bổ dựa trên tiềm_năng của các vùng sinh_thái nông_nghiệp , lợi_thế hành_lang kinh_tế ven biển và 06 vùng kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm cân_đối được yêu_cầu_an_ninh lương_thực , mục_tiêu thiên_niên_kỷ về môi_trường , văn_hóa , quốc_phòng , an_ninh ; bảo_đảm cân_bằng của hệ sinh_thái tự_nhiên .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Việc bố trí định hướng không gian sử dụng đất theo vùng lãnh thổ như sau:\na) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: tập trung bảo vệ, khôi phục rừng, nhất là rừng đầu nguồn nhằm bảo đảm về an ninh môi trường và bảo vệ hệ sinh thái; bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước các hồ, đập để điều tiết nước sản xuất và sinh hoạt. Bảo đảm phát huy các lợi thế về tài nguyên rừng, khoáng sản, các cửa khẩu, văn hóa dân tộc đặc sắc, đa dạng và tiềm năng phát triển du lịch, dịch vụ. Hình thành và phát triển các hành lang kinh tế dọc theo các trục giao thông hướng tâm về Thủ đô Hà Nội, gắn kết với các hành lang kinh tế quốc tế; phát triển kinh tế vùng biên, phát huy vai trò kinh tế cửa khẩu;\nb) Vùng Đồng bằng sông Hồng: xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành đô thị thông minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn. Tiếp tục xây dựng khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh trở