Document ID: 402853

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết nội dung phương án quản lý rừng bền vững; trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững; tiêu chí quản lý rừng bền vững và chứng chỉ quản lý rừng bền vững.", "header": "['Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT quy định về quản lý rừng bền vững do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết nội_dung phương_án quản_lý rừng bền_vững ; trình_tự , thủ_tục xây_dựng , phê_duyệt phương_án quản_lý rừng bền_vững ; tiêu_chí quản_lý rừng bền_vững và chứng_chỉ quản_lý rừng bền_vững .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, chủ rừng có hoạt động liên quan đến xây dựng, phê duyệt và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững, tiêu chí quản lý rừng bền vững và chứng chỉ quản lý rừng bền vững.", "header": "['Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT quy định về quản lý rừng bền vững do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , chủ rừng có hoạt_động liên_quan đến xây_dựng , phê_duyệt và thực_hiện phương_án quản_lý rừng bền_vững , tiêu_chí quản_lý rừng bền_vững và chứng_chỉ quản_lý rừng bền_vững .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Xây dựng, thực hiện và điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững\n1. Chủ rừng có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Lâm nghiệp.\n2. Chủ rừng tự xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng phương án quản lý rừng bền vững.\n3. Thời gian thực hiện phương án quản lý rừng bền vững tối đa là 10 năm kể từ ngày phương án được phê duyệt. Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh diện tích rừng, đất lâm nghiệp có ảnh hưởng đến mục đích sử dụng của khu rừng hoặc khi chủ rừng có nhu cầu thay đổi kế hoạch quản lý, sản xuất, kinh doanh chủ rừng phải điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với những nội dung điều chỉnh.", "header": "['Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT quy định về quản lý rừng bền vững do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "điều 3 . xây_dựng , thực_hiện và điều_chỉnh phương_án quản_lý rừng bền_vững \n 1 . chủ rừng có trách_nhiệm xây_dựng và thực_hiện phương_án quản_lý rừng bền_vững theo quy_định tại khoản 1 điều 27 của luật lâm_nghiệp . \n 2 . chủ rừng tự xây_dựng hoặc thuê đơn_vị tư_vấn xây_dựng phương_án quản_lý rừng bền_vững . \n 3 . thời_gian thực_hiện phương_án quản_lý rừng bền_vững tối_đa là 10 năm kể từ ngày phương_án được phê_duyệt . trường_hợp khi cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền điều_chỉnh diện_tích rừng , đất lâm_nghiệp có ảnh_hưởng đến mục_đích sử_dụng của khu rừng hoặc khi chủ rừng có nhu_cầu thay_đổi kế_hoạch quản_lý , sản_xuất , kinh_doanh chủ rừng phải điều_chỉnh phương_án quản_lý rừng bền_vững , trình cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt đối_với những nội_dung điều_chỉnh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hồ sơ, tài liệu, bản đồ phục vụ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững\n1. Hồ sơ, tài liệu, bản đồ phục vụ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững phải có nguồn gốc hợp pháp và còn hiệu lực áp dụng.\n2. Hồ sơ, tài liệu, bản đồ được thu thập, điều tra trực tiếp hoặc kế thừa từ hồ sơ, tài liệu, bản đồ sẵn có đến thời điểm lập phương án quản lý rừng bền vững, trường hợp có thay đổi phải điều tra, thống kê, cập nhật bổ sung.\n3. Các loại bản đồ, tỷ lệ bản đồ của phương án quản lý rừng bền vững:\na) Các loại bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng rừng theo tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11565:2016; bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nb) Tỷ lệ bản đồ: 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 hoặc 1/50.000 theo hệ quy chiếu VN 2000 do chủ rừng tự chọn loại tỷ lệ bản đồ phù hợp với quy mô diện tích của khu rừng.", "header": "['Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT quy định về quản lý rừng bền vững do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 170, "lower_segmented_text": "điều 4 . hồ_sơ , tài_liệu , bản_đồ phục_vụ xây_dựng phương_án quản_lý rừng bền_vững \n 1 . hồ_sơ , tài_liệu , bản_đồ phục_vụ xây_dựng phương_án quản_lý rừng bền_vững phải có nguồn_gốc hợp_pháp và còn hiệu_lực áp_dụng . \n 2 . hồ_sơ , tài_liệu , bản_đồ được thu_thập , điều_tra trực_tiếp hoặc kế_thừa từ hồ_sơ , tài_liệu , bản_đồ sẵn có đến thời_điểm lập phương_án quản_lý rừng bền_vững , trường_hợp có thay_đổi phải điều_tra , thống_kê , cập_nhật bổ_sung . \n 3 . các loại bản_đồ , tỷ_lệ bản_đồ của phương_án quản_lý rừng bền_vững : \n a ) các loại bản_đồ gồm : bản_đồ hiện_trạng rừng theo tiêu_chuẩn việt nam số tcvn 11565 : 2016 ; bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất theo quy_định của bộ tài_nguyên và môi_trường ; \n b ) tỷ_lệ bản_đồ : 1 / 5.000 hoặc 1 / 10.000 hoặc 1 / 25.000 hoặc 1 / 50.000 theo hệ quy chiếu vn 2000 do chủ rừng tự chọn loại tỷ_lệ bản_đồ phù_hợp với quy_mô diện_tích của khu rừng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng đặc dụng\n1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; thực trạng hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan:\na) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, rừng, hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan trong phạm vi của khu rừng; đánh giá điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu thủy văn, thổ nhưỡng và kinh tế - xã hội theo số liệu thống kê;\nb) Tổng hợp đặc điểm dân số, lao động, dân tộc, thu nhập bình quân đầu người/năm theo Mẫu số 01 Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;\nc) Tổng hợp, đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng về giao thông theo Mẫu số 02 Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;\nd) Tổng hợp, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của chủ rừng từ kết quả thống kê hoặc kiểm kê đất đai cấp xã năm gần nhất với năm xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo Mẫu số 03 Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;\nđ) Tổng hợp, đánh giá hiện trạng rừng, trữ lượng rừng từ kết quả điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo Mẫu số 04 và Mẫu số 05 Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;\ne) Đánh giá đa dạng loài thực vật rừng, động vật rừng chủ yếu; xác định các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu và sinh cảnh sống của chúng; xác định hệ sinh thái rừng suy thoái cần phục hồi, khu vực cảnh quan cần được bảo vệ và tổng hợp danh mục các loài thực vật rừng, động vật rừng theo các Mẫu số 06, 07, 08 và 09 Phụ lục VII kèm theo Thông tư này.\n2. Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững trong giai đoạn thực hiện phương án:\na) Về môi trường: xác định tổng diện tích rừng được bảo vệ, độ che phủ của rừng, diện tích rừng suy thoái cần được phục hồi; hệ sinh thái, đa dạng sinh học, các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu được bảo vệ; phát triển và bảo tồn các loài cây bản địa; giảm số vụ cháy rừng, vi phạm pháp luật về lâm nghiệp;\nb) Về xã hội: giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; ổn định sinh kế người dân sống trong vùng đệm; nâng cao nhận thức về quản lý rừng bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng;\nc) Về kinh tế: xác định nguồn tài chính bền vững từ các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, thuê môi trường rừng, phí, lệ phí; sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, lâm sản ngoài gỗ, trữ lượng các-bon rừng.\n3. Xác định diện tích rừng tại các phân khu chức năng bị suy thoái cần phục hồi và bảo tồn:\na) Diện tích rừng bị suy thoái cần được phục hồi và bảo tồn gồm diện tích rừng tự nhiên nghèo, nghèo kiệt và diện tích rừng chưa có trữ lượng;\nb) Phân chia các trạng thái rừng theo trữ lượng để xác định diện tích rừng bị suy thoái cần được phục hồi và bảo tồn trên cơ sở kết quả điều t