Document ID: 239132

Title: QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.", "header": "['Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hồ_sơ giao đất , cho thuê đất , chuyển mục_đích sử_dụng đất , thu_hồi đất . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước , cơ_quan chuyên_môn về tài_nguyên và môi_trường ; tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân trong nước ; cơ_sở tôn_giáo ; người việt nam định_cư ở nước_ngoài ; tổ_chức nước_ngoài có chức_năng ngoại_giao ; doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thực_hiện giao đất , cho thuê đất , chuyển mục_đích sử_dụng đất , thu_hồi đất .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:\na) Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư. Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\nc) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;\nd) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.", "header": "['Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. HỒ SƠ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT'\n 'Điều 3. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương']", "len_tokenizer": 290, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người xin giao đất , thuê đất nộp 01 bộ hồ_sơ đối_với dự_án phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt hoặc phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư gồm : \n a ) đơn xin giao đất , cho thuê đất theo mẫu_số 01 ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) bản_sao giấy chứng_nhận đầu_tư hoặc văn_bản chấp_thuận đầu_tư kèm theo bản thuyết_minh dự_án đầu_tư . trường_hợp xin giao đất để sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh thì không phải nộp kèm bản_sao bản thuyết_minh dự_án đầu_tư nhưng phải nộp bản_sao quyết_định đầu_tư xây_dựng công_trình quốc_phòng , an_ninh của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền gồm các nội_dung liên_quan đến việc sử_dụng đất hoặc quyết_định phê_duyệt quy_hoạch vị_trí đóng quân của bộ quốc_phòng , bộ công_an . trường_hợp dự_án sử_dụng đất cho hoạt_động khoáng_sản thì phải có giấy_phép của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền theo quy_định của pháp_luật ; \n c ) văn_bản thẩm_định nhu_cầu sử_dụng đất ; thẩm_định điều_kiện giao đất , cho thuê đất quy_định tại khoản 3 điều 58 của luật đất_đai và điều 14 nghị_định số 43 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật đất_đai ( sau đây gọi là nghị_định số 43 / 2014 / nđ - cp ) đã lập khi cấp giấy chứng_nhận đầu_tư hoặc thẩm_định dự_án đầu_tư hoặc xét_duyệt dự_án ; \n d ) trích lục bản_đồ địa_chính thửa đất hoặc trích đo địa_chính thửa đất . cơ_quan_tài_nguyên và môi_trường có trách_nhiệm cung_cấp trích lục bản_đồ địa_chính thửa đất đối_với những nơi đã có bản_đồ địa_chính hoặc thực_hiện trích đo địa_chính thửa đất theo yêu_cầu của người xin giao đất , thuê đất .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:\na) Giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều này;\nb) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;\nc) Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.", "header": "['Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. HỒ SƠ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT'\n 'Điều 3. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "khoản 2 . người xin giao đất , thuê đất nộp 01 bộ hồ_sơ đối_với dự_án không phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt ; dự_án không phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư ; trường_hợp không phải lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình gồm : \n a ) giấy_tờ quy_định tại điểm a và điểm d khoản 1 điều này ; \n b ) bản_sao bản thuyết_minh dự_án đầu_tư đối_với dự_án không phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt , dự_án không phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư ; \n c ) bản_sao báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật đối_với trường_hợp không phải lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình . trường_hợp xin giao đất cho cơ_sở tôn_giáo thì phải có báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật xây_dựng công_trình tôn_giáo .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập gồm:\na) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo quy định tại Khoả