Document ID: 127942

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1: 100.000 BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ TRỰC TIẾP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật cần thiết cho việc thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp.\n2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảo, các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển.", "header": "['Thông tư 34/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật cần_thiết cho việc thành_lập bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 bằng phương_pháp đo vẽ trực_tiếp . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước về biển và hải_đảo , các tổ_chức , cá_nhân hoạt_động đo_đạc , thành_lập bản_đồ địa_hình đáy biển .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000\n1. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 là bản đồ gốc số lưu trữ theo các tệp dữ liệu, phân chia theo nhóm, lớp và với khuôn dạng phù hợp cho việc chuẩn hóa theo “Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia” ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007, Quyết định số 08/2007/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 05 năm 2007 và Quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 08 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n2. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 thuộc hệ thống bản đồ địa hình quốc gia, được thành lập trên các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam và là phần tiếp nối của bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100.000 phần đất liền.\n3. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 được thành lập trong hệ tọa độ, hệ độ cao Quốc gia và phép chia mảnh thống nhất với bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100.000 trên đất liền. Công tác thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 được tiến hành theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Mỗi mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 có một lý lịch bản đồ. Lý lịch bản đồ được ghi trên giấy và được lập dưới dạng số theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Tệp lý lịch bản đồ được lưu trên đĩa CD-ROM cùng với bản đồ gốc.", "header": "['Thông tư 34/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 299, "lower_segmented_text": "điều 2 . bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 \n 1 . bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 là bản_đồ gốc số lưu_trữ theo các tệp dữ_liệu , phân_chia theo nhóm , lớp và với khuôn_dạng phù_hợp cho việc chuẩn_hóa theo “ quy_định áp_dụng chuẩn thông_tin địa_lý cơ_sở quốc_gia ” ban_hành kèm theo quyết_định số 06 / 2007 / qđ - btnmt ngày 27 tháng 02 năm 2007 , quyết_định số 08 / 2007 / qđ - btnmt ngày 14 tháng 05 năm 2007 và quyết_định số 05 / 2008 / qđ - btnmt ngày 26 tháng 08 năm 2008 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường . \n 2 . bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 thuộc hệ_thống bản_đồ địa_hình quốc_gia , được thành_lập trên các vùng_biển thuộc chủ_quyền , quyền chủ_quyền , quyền tài_phán của việt_nam và là phần tiếp nối của bản_đồ địa_hình tỷ_lệ 1 : 100.000 phần đất_liền . \n 3 . bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 được thành_lập trong hệ tọa_độ , hệ độ cao quốc_gia và phép chia mảnh thống_nhất với bản_đồ địa_hình tỷ_lệ 1 : 100.000 trên đất_liền . công_tác thành_lập bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 được tiến_hành theo thiết_kế kỹ_thuật - dự_toán đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 4 . mỗi mảnh bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 có một lý_lịch bản_đồ . lý_lịch bản_đồ được ghi trên giấy và được lập dưới dạng số theo mẫu quy_định tại phụ_lục số 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . tệp lý_lịch bản_đồ được lưu trên đĩa cd - rom cùng với bản_đồ gốc .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục đích sử dụng bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000\n1. Làm tài liệu phục vụ mục đích quy hoạch, điều tra, thăm dò, quản lý kinh tế biển trên các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam; phục vụ an ninh, quốc phòng và công tác nghiên cứu biển.\n2. Làm cơ sở dữ liệu để biên vẽ bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ nhỏ hơn, biên vẽ bản đồ nền, xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS), biên tập các bản đồ chuyên đề.", "header": "['Thông tư 34/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_đích sử_dụng bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 \n 1 . làm tài_liệu phục_vụ mục_đích quy_hoạch , điều_tra , thăm_dò , quản_lý kinh_tế biển trên các vùng_biển thuộc chủ_quyền , quyền chủ_quyền , quyền tài_phán của việt_nam ; phục_vụ an_ninh , quốc_phòng và công_tác nghiên_cứu biển . \n 2 . làm cơ_sở dữ_liệu để biên vẽ bản_đồ địa_hình đáy biển các tỷ_lệ nhỏ hơn , biên vẽ bản_đồ nền , xây_dựng hệ_thống thông_tin địa_lý ( gis ) , biên_tập các bản_đồ chuyên_đề .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Yêu cầu đối với mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 có phần đất liền và đảo\n1. Trường hợp phần đất liền và đảo chưa có bản đồ thì khi đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển phải đo vẽ cả phần đất liền và đảo cho kín mảnh.\n2. Trường hợp phần đất liền và đảo đã có bản đồ xuất bản ở tỷ lệ 1: 100.000 thì phải ghép nối với phần địa hình đáy biển mới đo vẽ.\n3. Trường hợp phần đất liền và đảo đã có bản đồ xuất bản ở tỷ lệ lớn hơn thì phải biên vẽ về tỷ lệ 1: 100.000 và ghép nối với phần địa hình đáy biển mới đo vẽ.", "header": "['Thông tư 34/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 114, "lower_segmented_text": "điều 4 . yêu_cầu đối_với mảnh bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 có phần đất_liền và đảo \n 1 . trường_hợp_phần đất_liền và đảo chưa có bản_đồ thì khi đo vẽ bản_đồ địa_hình đáy biển phải đo vẽ cả phần đất_liền và đảo cho kín mảnh . \n 2 . trường_hợp_phần đất_liền và đảo đã có bản_đồ xuất_bản ở tỷ_lệ 1 : 100.000 thì phải ghép_nối với phần địa_hình đáy biển mới đo vẽ . \n 3 . trường_hợp_phần đất_liền và đảo đã có bản_đồ xuất_bản ở tỷ_lệ lớn hơn thì phải biên vẽ về tỷ_lệ 1 : 100.000 và ghép_nối với phần địa_hình đáy biển mới đo vẽ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tên gọi của mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000\n1. Mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 có phần đất liền, tên gọi của mảnh bản đồ lấy theo tên gọi của mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100.000 tương ứng trên đất liền.\n2. Mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 không có đất liền nhưng có đảo thì lấy tên đảo lớn nhất có trong mảnh làm tên gọi của mảnh bản đồ.\n3. Đối với các mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 không có đảo, không có phần đất liền thì không đặt tên, trên mảnh bản đồ chỉ ghi phiên hiệu mảnh.", "header": "['Thông tư 34/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "điều 5 . tên gọi của mảnh bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 \n 1 . mảnh bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 có phần đất_liền , tên gọi của mảnh bản_đồ lấy theo tên gọi của mảnh bản_đồ địa_hình tỷ_lệ 1 : 100.000 tương_ứng trên đất_liền . \n 2 . mảnh bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 không có đất_liền nhưng có đảo thì lấy tên đảo lớn nhất có trong mảnh làm tên gọi của mảnh bản_đồ . \n 3 . đối_với các mảnh bản_đồ địa_hình đáy biển tỷ_lệ 1 : 100.000 không có đảo , không có phần đất