Document ID: 90435

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP CHỨNG NHẬN VÀ THỦ TỤC NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU KIM CƯƠNG THÔ NHẰM THỰC THI CÁC QUY ĐỊNH CỦA QUY CHẾ CHỨNG NHẬN QUY TRÌNH KIMBERLEY

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley đối với kim cương thô được ký kết vào ngày 05 tháng 11 năm 2002 tại Interlaken, Thụy Sĩ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện chỉ thị số 1600/2002/CT-QHQT-VPCP ngày 13 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc Việt Nam tham gia Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô; Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm mục đích thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận quy trình Kimberley (sau đây gọi tắt là Quy chế Chứng nhận KP).", "header": "['Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley do Bộ Công thương - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn việc cấp chứng_nhận và thủ_tục nhập_khẩu , xuất_khẩu kim_cương thô nhằm mục_đích_thực_thi các quy_định của quy_chế chứng_nhận quy_trình kimberley ( sau đây gọi tắt là quy_chế chứng_nhận kp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các thương nhân tham gia kinh doanh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô.", "header": "['Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley do Bộ Công thương - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 23, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các thương_nhân tham_gia kinh_doanh hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu kim_cương thô .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích thuật ngữ\n1. Kim cương xung đột là kim cương thô do các tổ chức phiến loạn hoặc các đồng minh của tổ chức phiến loạn sử dụng để tài trợ cho các cuộc xung đột chống lại các chính quyền hợp pháp, như nêu trong những nghị quyết liên quan của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (HĐBALHQ) đã ban hành từ trước đến nay và hiện vẫn còn hiệu lực, hoặc trong những nghị quyết tương tự khác của HĐBALHQ mà có thể sẽ được thông qua trong tương lai, cũng như được nêu và được thừa nhận trong Nghị quyết 55/56 của Đại hội đồng Liên hợp quốc (ĐHĐLHQ), hoặc trong những nghị quyết tương tự khác của ĐHĐLHQ mà có thể sẽ được thông qua trong tương lai;\n2. Nước xuất xứ (Country of origin) là nước mà kim cương thô được khai thác hoặc chiết xuất;\n3. Nước xuất khẩu (Country of provenance) là nước thành viên cuối cùng mà từ đó kim cương thô được xuất khẩu, như được ghi trong chứng từ nhập khẩu;\n4. Kim cương là loại khoáng sản tự nhiên được cấu thành chủ yếu từ các-bon tinh thể nguyên chất sắp xếp đẳng thước, thang độ cứng Mohs (trầy xước) bằng 10, có trọng lượng riêng xấp xỉ bằng 3,52 và có chỉ số khúc xạ bằng 2,42;\n5. Cơ quan quản lý xuất khẩu là cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền của nước xuất khẩu có quyền xác nhận vào Giấy chứng nhận quy trình Kimberley;\n6. Cơ quan quản lý nhập khẩu là cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền của nước nhập khẩu thực hiện các thủ tục nhập khẩu và kiểm tra Giấy chứng nhận quy trình Kimberley kèm theo lô hàng đó;\n7. Giấy chứng nhận quy trình Kimberley (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận KP) là tài liệu có thuộc tính chống làm giả có kích thước và định dạng đặc thù, chứng nhận một lô hàng kim cương thô tuân thủ các yêu cầu của Quy chế Chứng nhận KP;\n8. Kiện hàng là một hoặc nhiều viên kim cương được đóng gói với nhau và không có định dạng cụ thể;\n9. Kiện hàng tạp xứ là kiện hàng gồm các viên kim cương có nguồn gốc từ hai hay nhiều nước khác nhau, được trộn lẫn với nhau;\n10. Nước thành viên là một quốc gia hoặc một tổ chức hội nhập kinh tế khu vực mà tại đó Quy chế Chứng nhận KP có hiệu lực;\n11. Tổ chức hội nhập kinh tế khu vực là một tổ chức bao gồm các quốc gia có chủ quyền được trao quyền về các vấn đề mà Quy chế Chứng nhận KP điều chỉnh;\n12. Kim cương thô là kim cương chưa được chế tác hoặc chỉ mới được cắt, chẻ, hoặc để nguyên và thuộc các phân nhóm 7102.10, 7102.21 và 7102.31 trong Hệ thống mã HS;\n13. Lô hàng là một hoặc nhiều kiện hàng được xuất khẩu hoặc nhập khẩu.", "header": "['Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley do Bộ Công thương - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 505, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích thuật_ngữ \n 1 . kim_cương xung_đột là kim_cương thô do các tổ_chức phiến_loạn hoặc các đồng_minh của tổ_chức phiến_loạn sử_dụng để tài_trợ cho các cuộc xung_đột chống lại các chính_quyền hợp_pháp , như nêu trong những nghị_quyết liên_quan của hội_đồng bảo_an liên_hợp quốc ( hđbalhq ) đã ban_hành từ trước đến nay và hiện vẫn còn hiệu_lực , hoặc trong những nghị_quyết tương_tự khác của hđbalhq mà có_thể sẽ được thông_qua trong tương_lai , cũng như được nêu và được thừa_nhận trong nghị_quyết 55 / 56 của đại_hội_đồng liên_hợp quốc ( đhđlhq ) , hoặc trong những nghị_quyết tương_tự khác của đhđlhq mà có_thể sẽ được thông_qua trong tương_lai ; \n 2 . nước xuất_xứ ( country of origin ) là nước mà kim_cương thô được khai_thác hoặc chiết_xuất ; \n 3 . nước xuất_khẩu ( country of provenance ) là nước thành_viên cuối_cùng mà từ đó kim_cương thô được xuất_khẩu , như được ghi trong chứng_từ nhập_khẩu ; \n 4 . kim_cương là loại khoáng_sản tự_nhiên được cấu_thành chủ_yếu từ các - bon tinh_thể nguyên_chất sắp_xếp đẳng thước , thang_độ cứng mohs ( trầy_xước ) bằng 10 , có trọng_lượng riêng xấp_xỉ bằng 3,52 và có chỉ_số khúc_xạ bằng 2,42 ; \n 5 . cơ_quan quản_lý xuất_khẩu là cơ_quan có thẩm_quyền hoặc tổ_chức được ủy quyền của nước xuất_khẩu có quyền xác_nhận vào giấy chứng_nhận quy_trình kimberley ; \n 6 . cơ_quan quản_lý nhập_khẩu là cơ_quan có thẩm_quyền hoặc tổ_chức được ủy quyền của nước nhập_khẩu thực_hiện các thủ_tục nhập_khẩu và kiểm_tra giấy chứng_nhận quy_trình kimberley kèm theo lô hàng đó ; \n 7 . giấy chứng_nhận quy_trình kimberley ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận kp ) là tài_liệu có thuộc_tính chống làm giả có kích_thước và định_dạng đặc_thù , chứng_nhận một lô hàng kim_cương thô tuân_thủ các yêu_cầu của quy_chế chứng_nhận kp ; \n 8 . kiện hàng là một hoặc nhiều viên kim_cương được đóng_gói với nhau và không có định_dạng cụ_thể ; \n 9 . kiện hàng tạp xứ là kiện hàng gồm các viên kim_cương có nguồn_gốc từ hai hay nhiều nước khác nhau , được trộn lẫn với nhau ; \n 10 . nước thành_viên là một quốc_gia hoặc một tổ_chức hội_nhập kinh_tế khu_vực mà tại đó quy_chế chứng_nhận kp có hiệu_lực ; \n 11 . tổ_chức hội_nhập kinh_tế khu_vực là một tổ_chức bao_gồm các quốc_gia có chủ_quyền được trao quyền về các vấn_đề mà quy_chế chứng_nhận kp điều_chỉnh ; \n 12 . kim_cương thô là kim_cương chưa được chế tác hoặc chỉ mới được cắt , chẻ , hoặc để nguyên và thuộc các phân nhóm 7102.10 , 7102.21 và 7102.31 trong hệ_thống mã hs ; \n 13 . lô hàng là một hoặc nhiều kiện hàng được xuất_khẩu hoặc nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Kim cương thô bị cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu. Nghiêm cấm việc nhập khẩu, xuất khẩu kim cương xung đột.", "header": "['Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley do Bộ Công thương - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 22, "lower_segmented_text": "điều 4 . kim_cương thô bị cấm nhập_khẩu , cấm xuất_khẩu . nghiêm_cấm việc nhập_khẩu , xuất_khẩu kim_cương xung_đột .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô\n1. Thương nhân chỉ được phép nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô với các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP (Phụ lục I). Trong trường hợp danh sách các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP có sự thay đổi, Bộ Công Thương có trách nhiệm cập nhật, sửa đổi và bổ sung.\n2. Các lô hàng kim cương thô chỉ được phép xuất khẩu tới nước thành viên khi có Giấy chứng nhận KP (Phụ lục II) hợp lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.\n3. Các lô hàng kim cương thô chỉ được phép nhập khẩu từ nước thành viên khi có Giấy Chứng nhận KP hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nư