Document ID: 404765

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH GIÁO DỤC

Legal Basis:
Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục để thu thập thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia giao cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục và tổng hợp các thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực.", "header": "['Thông tư 24/2018/TT-BGDĐT quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ báo_cáo thống_kê ngành giáo_dục để thu_thập thông_tin thống_kê thuộc hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia giao cho bộ giáo_dục và đào_tạo , hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê ngành giáo_dục và tổng_hợp các thông_tin thống_kê khác phục_vụ yêu_cầu quản_lý ngành , lĩnh_vực .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ sở giáo dục: mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên; Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc, Trường T78, Trường T80 và Trường dự bị đại học; Các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng sư phạm, trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên, trường trung cấp sư phạm, trường trung cấp có ngành đào tạo giáo viên; các viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; Sở Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n2. Cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không áp dụng quy định này.", "header": "['Thông tư 24/2018/TT-BGDĐT quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_sở giáo_dục : mầm_non , phổ_thông , giáo_dục thường_xuyên ; trường phổ_thông vùng_cao việt bắc , trường t78 , trường t80 và trường dự_bị đại_học ; các đại_học , học_viện , trường đại_học , trường cao_đẳng sư_phạm , trường cao_đẳng có ngành đào_tạo giáo_viên , trường trung_cấp sư_phạm , trường trung_cấp có ngành đào_tạo giáo_viên ; các viện nghiên_cứu khoa_học được phép đào_tạo trình_độ tiến_sĩ ; sở giáo_dục và đào_tạo và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n 2 . cơ_sở giáo_dục đại_học thuộc bộ quốc_phòng , bộ công_an không áp_dụng quy_định này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê. Nội dung báo cáo thực hiện theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n1. Đơn vị báo cáo: được ghi tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.\n2. Đơn vị nhận báo cáo: là Bộ Giáo dục và Đào tạo và được ghi tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị báo cáo.\n3. Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số gồm phản ánh thứ tự báo cáo; phần chữ được ghi chữ in viết tắt, cụ thể: Nhóm chữ đầu phản ánh nhóm chỉ tiêu, nhóm 2 phản ánh kỳ báo cáo.\n4. Kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo:\na) Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu thống kê;\nb) Thời hạn nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê;\nc) Báo cáo thống kê định kỳ: Kỳ báo cáo thống kê giáo dục được tính theo năm học và thời hạn báo cáo: - Báo cáo thống kê giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục khuyết tật mỗi năm thực hiện 02 kỳ báo cáo: + Kỳ báo cáo đầu năm học: Thời điểm báo cáo là ngày 30 tháng 9, thời hạn gửi báo cáo là ngày 30 tháng 10 hàng năm. + Kỳ báo cáo cuối năm học: Thời điểm báo cáo là ngày 31 tháng 5, thời hạn gửi báo cáo là ngày 30 tháng 6 hàng năm. - Báo cáo thống kê giáo dục đại học, đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng, đào tạo giáo viên trình độ trung cấp và dự bị đại học, mỗi năm thực hiện 01 kỳ báo cáo: Thời điểm báo cáo là ngày 31 tháng 12, thời hạn gửi báo cáo là ngày 15 tháng 01 hàng năm;\nd) Báo cáo thống kê đột xuất: Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện để giúp Bộ hưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thu thập các thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ. Nội dung báo cáo thống kê đột xuất thực hiện theo văn bản yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n5. Phương thức gửi báo cáo\na) Các báo cáo thống kê được thực hiện dưới 02 hình thức: bằng văn bản giấy và qua hệ thống báo cáo điện tử;\nb) Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị báo cáo để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu. Báo cáo bằng văn bản điện tử thể hiện một trong hai hình thức là định dạng pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo.", "header": "['Thông tư 24/2018/TT-BGDĐT quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 459, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung chế_độ báo_cáo thống_kê . nội_dung báo_cáo thực_hiện theo phụ_lục i và phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 1 . đơn_vị báo_cáo : được ghi tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu thống_kê . \n 2 . đơn_vị nhận báo_cáo : là bộ giáo_dục và đào_tạo và được ghi tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu , dưới dòng đơn_vị báo_cáo . \n 3 . ký_hiệu biểu gồm hai phần : phần số và phần chữ ; phần số gồm phản_ánh thứ tự báo_cáo ; phần chữ được ghi chữ in viết tắt , cụ_thể : nhóm chữ đầu phản_ánh nhóm chỉ_tiêu , nhóm 2 phản_ánh kỳ báo_cáo . \n 4 . kỳ báo_cáo và thời_hạn báo_cáo : \n a ) kỳ báo_cáo thống_kê là khoảng thời_gian nhất_định quy_định đối_tượng báo_cáo thống_kê phải thể_hiện kết_quả hoạt_động bằng số_liệu theo các tiêu_chí thống_kê trong biểu_mẫu báo_cáo thống_kê . kỳ báo_cáo được ghi cụ_thể dưới tên biểu của từng biểu_mẫu thống_kê ; \n b ) thời_hạn nhận báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc trên bên trái của từng biểu_mẫu thống_kê ; \n c ) báo_cáo thống_kê định_kỳ : kỳ báo_cáo thống_kê giáo_dục được tính theo năm_học và thời_hạn báo_cáo : - báo_cáo thống_kê giáo_dục mầm_non , giáo_dục phổ_thông , giáo_dục thường_xuyên , giáo_dục khuyết_tật mỗi năm thực_hiện 02 kỳ báo_cáo : + kỳ báo_cáo đầu năm_học : thời_điểm_báo_cáo là ngày 30 tháng 9 , thời_hạn gửi báo_cáo là ngày 30 tháng 10 hàng năm . + kỳ báo_cáo cuối năm_học : thời_điểm_báo_cáo là ngày 31 tháng 5 , thời_hạn gửi báo_cáo là ngày 30 tháng 6 hàng năm . - báo_cáo thống_kê giáo_dục đại_học , đào_tạo giáo_viên trình_độ cao_đẳng , đào_tạo giáo_viên trình_độ trung_cấp và dự_bị đại_học , mỗi năm thực_hiện 01 kỳ báo_cáo : thời_điểm_báo_cáo là ngày 31 tháng 12 , thời_hạn gửi báo_cáo là ngày 15 tháng 01 hàng năm ; \n d ) báo_cáo thống_kê đột_xuất : báo_cáo thống_kê đột_xuất được thực_hiện để giúp bộ hưởng bộ giáo_dục và đào_tạo thu_thập các thông_tin ngoài các thông_tin thống_kê được thu_thập , tổng_hợp theo chế_độ báo_cáo thống_kê định_kỳ . nội_dung báo_cáo thống_kê đột_xuất thực_hiện theo văn_bản yêu_cầu của bộ giáo_dục và đào_tạo . \n 5 . phương_thức gửi báo_cáo \n a ) các báo_cáo thống_kê được thực_hiện dưới 02 hình_thức : bằng văn_bản giấy và qua hệ_thống báo_cáo điện_tử ; \n b ) báo_cáo bằng văn_bản giấy phải có chữ_ký , đóng_dấu của thủ_trưởng đơn_vị báo_cáo để thuận_lợi cho việc kiểm_tra , đối_chiếu , xử_lý_số_liệu . báo_cáo bằng văn_bản điện_tử thể_hiện một trong hai hình_thức là định_dạng pdf của văn_bản giấy hoặc dưới dạng tệp_tin điện_tử được xác_thực bằng chữ_ký số của thủ_trưởng cơ_quan , đơn_vị báo_cáo .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Đơn vị báo cáo thống kê có trách nhiệm:\na) Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng nội dung thông tin được quy định trong chế độ báo cáo thống kê và chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo;\nb) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị tổng hợp số liệu báo cáo.\n2. Đơn vị tổng hợp báo cáo thống kê có trách nhiệm:\na) Thực hiện tổng hợp thông tin thống kê theo các biểu mẫu đã quy định;\nb) Yêu cầu các đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần thiết.\n3. Văn phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan