Document ID: 302020

Title: QUY ĐỊNH MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH ĐỊA CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư liên tịch này quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành địa chính.\n2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành địa chính làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.", "header": "['Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư liên_tịch này quy_định về mã_số , tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp và bổ_nhiệm , xếp lương theo chức_danh nghề_nghiệp đối_với viên_chức chuyên_ngành địa_chính . \n 2 . thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với viên_chức chuyên_ngành địa_chính làm_việc trong các đơn_vị sự_nghiệp công_lập .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính. 1. Địa chính viên hạng II Mã số: V.06.01.01 2. Địa chính viên hạng III Mã số: V.06.01.02 3. Địa chính viên hạng IV Mã số: V.06.01.03", "header": "['Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "điều 2 . mã_số và phân_hạng chức_danh nghề_nghiệp viên_chức chuyên_ngành địa_chính . 1 . địa_chính viên hạng ii mã_số : v . 06.01.01 2 . địa_chính viên hạng iii mã_số : v . 06.01.02 3 . địa_chính viên hạng iv mã_số : v . 06.01.03", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành địa chính\n1. Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao, luôn tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.\n2. Có tinh thần cầu thị, hợp tác và không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực nghiên cứu và chủ động áp dụng các thành tựu khoa học trong công tác địa chính; tâm huyết với công việc.\n3. Không lợi dụng chức danh, quyền hạn để hoạt động xâm hại đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; không mưu cầu lợi ích cá nhân; giữ gìn bí mật quốc gia trong phạm vi chuyên môn của mình.\n4. Có lối sống lành mạnh, gương mẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tích cực đấu tranh với những hành vi tiêu cực.\n5. Trung thực, đoàn kết, khách quan, khiêm tốn và không sách nhiễu, gây cản trở khi thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến quyền và lợi ích của công dân.", "header": "['Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 163, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiêu_chuẩn chung về đạo_đức nghề_nghiệp của viên_chức chuyên_ngành địa_chính \n 1 . có tinh_thần trách_nhiệm cao với công_việc được giao , luôn tuân_thủ pháp_luật ; thực_hiện đúng và đầy_đủ các nghĩa_vụ của người viên_chức trong hoạt_động nghề_nghiệp . \n 2 . có tinh_thần cầu thị , hợp_tác và không ngừng học_tập nâng cao_trình_độ chuyên_môn , tích_cực nghiên_cứu và chủ_động áp_dụng các thành_tựu khoa_học trong công_tác địa_chính ; tâm_huyết với công_việc . \n 3 . không lợi_dụng chức_danh , quyền_hạn để hoạt_động xâm_hại đến quốc_phòng , an_ninh , lợi_ích quốc_gia ; không mưu_cầu lợi_ích cá_nhân ; giữ_gìn bí_mật quốc_gia trong phạm_vi chuyên_môn của mình . \n 4 . có lối sống lành_mạnh , gương_mẫu ; không quan_liêu , tham_nhũng ; thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí và tích_cực đấu_tranh với những hành_vi tiêu_cực . \n 5 . trung_thực , đoàn_kết , khách_quan , khiêm_tốn và không sách_nhiễu , gây cản_trở khi thực_hiện nhiệm_vụ có liên_quan đến quyền và lợi_ích của công_dân .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nhiệm vụ:\na) Chủ trì lập hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quốc gia;\nb) Chủ trì tổ chức thực hiện điều tra đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai; thoái hóa, ô nhiễm đất; phân hạng đất (sau đây gọi chung là điều tra, đánh giá đất đai) cấp tỉnh, vùng, quốc gia;\nc) Chủ trì việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh, cấp quốc gia;\nd) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện phương án kinh tế - kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, thống kê, kiểm kê đất đai, định giá đất, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;\nđ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các chương trình, dự án, chiến lược về nghiên cứu; điều tra cơ bản về quản lý, sử dụng đất đai;\ne) Chủ trì tổ chức biên soạn các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý đất đai;\ng) Chỉ đạo biên soạn tài liệu và tham gia đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức chuyên ngành địa chính từ hạng tương đương trở xuống.", "header": "['Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP'\n 'Điều 4. Địa chính viên hạng II - Mã số: V.06.01.01']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nhiệm_vụ : \n a ) chủ_trì lập hoặc điều_chỉnh quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất cấp tỉnh , quốc_gia ; \n b ) chủ_trì tổ_chức thực_hiện điều_tra đánh_giá chất_lượng , tiềm_năng đất_đai ; thoái_hóa , ô_nhiễm đất ; phân_hạng đất ( sau đây gọi chung là điều_tra , đánh_giá đất_đai ) cấp tỉnh , vùng , quốc_gia ; \n c ) chủ_trì việc xây_dựng hệ_thống cơ_sở dữ_liệu đất_đai cấp tỉnh , cấp quốc_gia ; \n d ) chỉ_đạo việc xây_dựng và tổ_chức thực_hiện phương_án kinh_tế - kỹ_thuật về đo_đạc lập bản_đồ địa_chính , đăng_ký đất_đai , thống_kê , kiểm_kê đất_đai , định_giá đất , xây_dựng bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất các cấp ; \n đ ) chủ_trì hoặc tham_gia xây_dựng các chương_trình , dự_án , chiến_lược về nghiên_cứu ; điều_tra cơ_bản về quản_lý , sử_dụng đất_đai ; \n e ) chủ_trì tổ_chức biên_soạn các tài_liệu hướng_dẫn kỹ_thuật , tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật , định mức kinh_tế - kỹ_thuật trong quản_lý đất_đai ; \n g ) chỉ_đạo biên_soạn tài_liệu và tham_gia đào_tạo , bồi_dưỡng cho viên_chức chuyên_ngành địa_chính từ hạng tương_đương trở xuống .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:\na) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành đất đai, địa chính, trắc địa hoặc chuyên ngành khác có liên quan; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành do cơ quan quản lý viên chức chuyên ngành địa chính quy định;\nb) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT);\nc) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT);\nd) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức địa chính viên hạng II.", "header": "['Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP'\n 'Điều 4. Địa chính viên hạng II - Mã số: V.06.01.01']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tiêu_chuẩn về trình_độ đào_tạo , bồi_dưỡng : \n a ) tốt_nghiệp đại_học trở lên thuộc các chuyên_ngành đất_đai , địa_chính , trắc_địa hoặc chuyên_ngành khác có liên_quan ; nếu tốt_nghiệp chuyên_ngành khác phải hoàn_thành chương_trình bồi_dưỡn