Document ID: 520520

Title: PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 86/2019/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; Nghị quyết số 87/2019/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2020; Nghị quyết số 128/2020/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Về lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020. Quốc hội đánh giá cao nỗ lực của Chính phủ trong điều kiện dịch COVID-19 bùng phát phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch, giãn cách xã hội, thiên tai, bão lũ xảy ra nghiêm trọng ở nhiều địa phương, đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, tăng trưởng trên nhiều lĩnh vực chậm lại, giá dầu thô thấp hơn kế hoạch, thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế, phí, gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất và nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, người dân, chính sách phòng chống dịch, an sinh xã hội, nhưng tổng thu ngân sách đạt 98,1% dự toán, thu nội địa vượt 0,2% dự toán, tỷ trọng thu nội địa đạt 85,6%, tăng so với năm trước, nợ thuế giảm 0,63%; công tác phân bổ, sử dụng, kiểm soát chi ngân sách nhà nước có nhiều đổi mới, bảo đảm chi các lĩnh vực quan trọng, ưu tiên thực hiện các chủ trương, định hướng lớn của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội, ứng phó kịp thời với dịch bệnh. Tỷ trọng chi thường xuyên giảm, trả nợ vay đúng hạn, bội chi ngân sách được điều hành quản lý chặt chẽ và thấp hơn dự toán Quốc hội giao. Tỷ lệ nợ công giảm, kỳ hạn nợ được kéo dài, chi phí huy động giảm, góp phần củng cố an ninh, an toàn tài chính quốc gia, tạo dư địa thực hiện các chính sách hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh kết quả đạt được, việc dự báo, đánh giá tình hình, công tác lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020 còn nhiều tồn tại, hạn chế kéo dài nhiều năm chưa được khắc phục. Tỷ trọng thu ngân sách trung ương trong tổng thu ngân sách nhà nước có xu hướng giảm dần, hạn chế vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương; lập dự toán thu tiền sử dụng đất còn thấp; lập kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước chưa sát khả năng thực hiện, dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần, phải hủy kế hoạch vốn nước ngoài với số vốn lớn; một số Bộ, ngành, địa phương phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư chậm, chưa phân bổ chi tiết ngay từ đầu năm, phân bổ chưa đúng quy định, chưa đúng thứ tự ưu tiên; còn một số trường hợp kê khai chưa chính xác các khoản thu tiền sử dụng đất, thu từ khai thác tài nguyên, khoáng sản, thu từ các doanh nghiệp có giao dịch liên kết; vẫn còn tình trạng sử dụng sai mục đích nguồn kinh phí, chi không đúng định mức, chế độ; có địa phương còn để phát sinh mới nợ đọng xây dựng cơ bản; chi chuyển nguồn lớn; lập, thẩm định, trình quyết toán ngân sách nhà nước còn chậm so với thời hạn quy định; một số địa phương phê chuẩn quyết toán một số khoản chi chưa đúng nguồn; việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại một số cơ quan, đơn vị còn chậm; việc kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của một số cơ quan, đơn vị, địa phương theo các Nghị quyết của Quốc hội thực hiện chưa nghiêm. Đề nghị Chính phủ, các Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, kiểm điểm rút kinh nghiệm đối với các tồn tại, hạn chế nêu trên; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước để không lặp lại các tồn tại, hạn chế này trong các năm sau.", "header": "['Nghị quyết 53/2022/QH15 phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 571, "lower_segmented_text": "điều 1 . về lập , chấp_hành dự_toán , quyết_toán ngân_sách nhà_nước năm 2020 . quốc_hội đánh_giá cao nỗ_lực của chính_phủ trong điều_kiện dịch covid - 19 bùng_phát phải thực_hiện các biện_pháp phòng , chống dịch , giãn cách xã_hội , thiên_tai , bão lũ xảy ra nghiêm_trọng ở nhiều địa_phương , đứt_gãy chuỗi cung_ứng toàn_cầu , tăng_trưởng trên nhiều lĩnh_vực chậm lại , giá dầu_thô thấp hơn kế_hoạch , thực_hiện các chính_sách miễn , giảm thuế , phí , gia_hạn thời_hạn nộp thuế , tiền thuê đất và nhiều chính_sách hỗ_trợ doanh_nghiệp , người dân , chính_sách phòng_chống dịch , an_sinh xã_hội , nhưng tổng_thu ngân_sách đạt 98,1 % dự_toán , thu nội_địa vượt 0,2 % dự_toán , tỷ_trọng thu nội_địa đạt 85,6 % , tăng so với năm trước , nợ thuế_giảm 0,63 % ; công_tác phân_bổ , sử_dụng , kiểm_soát chi ngân_sách nhà_nước có nhiều đổi_mới , bảo_đảm chi các lĩnh_vực quan_trọng , ưu_tiên thực_hiện các chủ_trương , định_hướng lớn của đảng và nhà_nước về an_sinh xã_hội , ứng_phó kịp_thời với dịch_bệnh . tỷ_trọng chi thường_xuyên giảm , trả nợ vay đúng hạn , bội_chi ngân_sách được điều_hành quản_lý chặt_chẽ và thấp hơn dự_toán quốc_hội giao . tỷ_lệ nợ công giảm , kỳ_hạn nợ được kéo_dài , chi_phí huy_động giảm , góp_phần củng_cố an_ninh , an_toàn tài_chính_quốc_gia , tạo dư địa thực_hiện các chính_sách hỗ_trợ tăng_trưởng kinh_tế . bên cạnh kết_quả đạt được , việc dự_báo , đánh_giá tình_hình , công_tác lập , chấp_hành dự_toán , quyết_toán ngân_sách nhà_nước năm 2020 còn nhiều tồn_tại , hạn_chế kéo_dài nhiều năm chưa được khắc_phục . tỷ_trọng thu ngân_sách trung_ương trong tổng_thu ngân_sách nhà_nước có xu_hướng giảm dần , hạn_chế vai_trò chủ_đạo của ngân_sách trung_ương ; lập dự_toán thu tiền_sử_dụng đất còn thấp ; lập kế_hoạch vốn đầu_tư nguồn ngân_sách nhà_nước chưa sát khả_năng thực_hiện , dẫn đến phải điều_chỉnh nhiều lần , phải hủy kế_hoạch vốn nước_ngoài với số vốn lớn ; một_số bộ , ngành , địa_phương phân_bổ , giao kế_hoạch vốn đầu_tư chậm , chưa phân_bổ chi_tiết ngay từ đầu năm , phân_bổ chưa đúng quy_định , chưa đúng thứ tự ưu_tiên ; còn một_số trường_hợp kê_khai chưa chính_xác các khoản thu tiền_sử_dụng đất , thu từ khai_thác tài_nguyên , khoáng_sản , thu từ các doanh_nghiệp có giao_dịch liên_kết ; vẫn còn tình_trạng sử_dụng sai mục_đích nguồn kinh_phí , chi không đúng định_mức , chế_độ ; có địa_phương còn để phát_sinh mới nợ_đọng xây_dựng cơ_bản ; chi chuyển nguồn lớn ; lập , thẩm_định , trình quyết_toán ngân_sách nhà_nước còn chậm so với thời_hạn quy_định ; một_số địa_phương phê_chuẩn quyết_toán một_số khoản chi chưa đúng nguồn ; việc thực_hiện các kết_luận , kiến_nghị của kiểm_toán nhà_nước tại một_số cơ_quan , đơn_vị còn chậm ; việc kiểm_điểm làm rõ trách_nhiệm của một_số cơ_quan , đơn_vị , địa_phương theo các nghị_quyết của quốc_hội thực_hiện chưa nghiêm . đề_nghị chính_phủ , các bộ , cơ_quan trung_ương , hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân các cấp và các đơn_vị quản_lý thu , chi ngân_sách nhà_nước xử_lý nghiêm các trường_hợp vi_phạm , kiểm_điểm rút kinh_nghiệm đối_với các tồn_tại , hạn_chế nêu trên ; tăng_cường kỷ_luật , kỷ_cương , thực_hiện nghiêm các quy_định của pháp_luật trong quản_lý , sử_dụng ngân_sách nhà_nước , quyết_toán ngân_sách nhà_nước để không lặp lại các tồn_tại , hạn_chế này trong các năm sau .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020\n1. Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 2.279.735.577 triệu đồng (hai triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi lăm tỷ, năm trăm bảy mươi bảy triệu đồng), bao gồm cả số thu chuyển nguồn từ năm 2019 chuyển sang năm 2020, thu kết dư ngân sách địa phương năm 2019, thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n2. Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 2.352.929.840 triệu đồng (hai triệu ba trăm năm mươi hai nghìn chín trăm hai mươi chín tỷ, tám trăm bốn mươi triệu đồng), bao gồm cả số chi chuyển nguồn từ năm 2020 sang năm 2021.\n3. Bội chi ngân sách nhà nước là 216.405.589 triệu đồng (hai trăm mười sáu nghìn bốn trăm linh năm tỷ, năm trăm tám mươi chín triệu đồng), bằng 3,44% tổng sản phẩm trong nước (GDP), không bao gồm kết dư ngân sách địa phương. Nguồn bù đắp bội chi ngân sách trung ương gồm: Vay trong nước 178.515.161 triệu đồng (một trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm mười lăm tỷ, một trăm sáu mươi mốt triệu đồng); vay ngoài nước 34.573.432 triệu đồng (ba mươi tư nghìn năm trăm bảy mươi ba tỷ, bốn trăm ba mươi hai triệu đồng).\n4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước để bù đắp bội chi và trả nợ gốc là 436.059.742 triệu đồng (bốn trăm ba mươi sáu nghìn không trăm năm mươi chín tỷ, bảy trăm bốn mươi hai triệu đồng). (Kèm theo các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII)", "header": "['Nghị quyết 53/2022/QH15 phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 325, "lower_segmented_text": "điề