Document ID: 326101

Title: QUY ĐỊNH VỀ THỰC HÀNH BẢO ĐẢM AN TOÀN SINH HỌC TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm,
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng. Thông tư này quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm làm việc với vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người và các mẫu bệnh phẩm có khả năng chứa vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người (sau đây gọi tắt là phòng xét nghiệm).", "header": "['Thông tư 37/2017/TT-BYT quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng . thông_tư này quy_định về thực_hành bảo_đảm an_toàn sinh_học trong phòng xét_nghiệm làm_việc với vi_sinh_vật có nguy_cơ gây bệnh truyền_nhiễm cho người và các mẫu bệnh_phẩm có khả_năng chứa vi_sinh_vật có nguy_cơ gây bệnh truyền_nhiễm cho người ( sau đây gọi tắt là phòng xét_nghiệm ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khử nhiễm là quá trình làm sạch, khử trùng hoặc tiệt trùng để loại bỏ, tiêu diệt vi sinh vật; loại bỏ hay trung hòa những hóa chất nguy hiểm và chất phóng xạ.\n2. Làm sạch là quá trình loại bỏ bụi, chất hữu cơ trong phòng xét nghiệm bằng cách quét, hút, lau khô bụi, rửa, lau chùi bằng nước, chất tẩy rửa và một số hóa chất làm sạch.\n3. Khử trùng là quá trình sử dụng biện pháp vật lý hoặc hoá học để loại trừ hầu hết vi sinh vật nhưng chưa diệt được các loại bào tử.\n4. Tiệt trùng là quá trình tiêu diệt tất cả các loại vi sinh vật bao gồm cả bào tử.", "header": "['Thông tư 37/2017/TT-BYT quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khử nhiễm là quá_trình làm sạch , khử_trùng hoặc tiệt trùng để loại_bỏ , tiêu_diệt vi_sinh_vật ; loại_bỏ hay trung hòa những hóa_chất nguy_hiểm và chất phóng_xạ . \n 2 . làm sạch là quá_trình loại_bỏ bụi , chất hữu_cơ trong phòng xét_nghiệm bằng cách quét , hút , lau khô bụi , rửa , lau_chùi bằng nước , chất tẩy_rửa và một_số hóa_chất làm sạch . \n 3 . khử_trùng là quá_trình sử_dụng biện_pháp vật_lý hoặc hoá_học để loại_trừ hầu_hết vi_sinh_vật nhưng chưa diệt được các loại bào_tử . \n 4 . tiệt trùng là quá_trình tiêu_diệt tất_cả các loại vi_sinh_vật bao_gồm cả bào_tử .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Quy định vào, ra phòng xét nghiệm: Người có trách nhiệm được phép vào, ra phòng xét nghiệm, những người khác khi ra, vào phòng xét nghiệm phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền và được hướng dẫn, giám sát.", "header": "['Thông tư 37/2017/TT-BYT quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Điều 3. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "khoản 1 . quy_định vào , ra phòng xét_nghiệm : người có trách_nhiệm được phép vào , ra phòng xét_nghiệm , những người khác khi ra , vào phòng xét_nghiệm phải được sự đồng_ý của người có thẩm_quyền và được hướng_dẫn , giám_sát .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Quy định về bảo hộ cá nhân và giám sát sức khỏe:\na) Sử dụng quần, áo bảo hộ dài tay khi làm việc trong phòng xét nghiệm;\nb) Quần áo bảo hộ sử dụng trong phòng xét nghiệm phải được để riêng biệt;\nc) Không mặc quần áo bảo hộ sử dụng trong phòng xét nghiệm ra ngoài khu vực phòng xét nghiệm;\nd) Sử dụng găng tay phù hợp trong quá trình làm việc có khả năng tiếp xúc với vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người hoặc các mẫu bệnh phẩm có khả năng chứa vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người; găng tay phải được đeo trùm ra ngoài áo bảo hộ;\nđ) Thay găng tay khi bị nhiễm bẩn, bị rách hoặc trong trường hợp cần thiết; tháo bỏ găng tay sau khi thực hiện xét nghiệm và trước khi rời khỏi phòng xét nghiệm; không dùng lại găng tay đã sử dụng; không sử dụng găng tay đang hoặc đã sử dụng trong phòng xét nghiệm khi đóng, mở cửa;\ne) Sử dụng giầy, dép kín mũi; không sử dụng giày gót nhọn trong phòng xét nghiệm;\ng) Phòng xét nghiệm phải thực hiện giám sát về y tế đối với nhân viên phòng xét nghiệm theo quy định của Luật lao động số 10/2012/QH13 và Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.", "header": "['Thông tư 37/2017/TT-BYT quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Điều 3. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "khoản 2 . quy_định về bảo_hộ cá_nhân và giám_sát sức_khỏe : \n a ) sử_dụng quần , áo bảo_hộ dài tay khi làm_việc trong phòng xét_nghiệm ; \n b ) quần_áo bảo_hộ sử_dụng trong phòng xét_nghiệm phải được để riêng_biệt ; \n c ) không mặc quần_áo bảo_hộ sử_dụng trong phòng xét_nghiệm ra ngoài khu_vực phòng xét_nghiệm ; \n d ) sử_dụng găng_tay phù_hợp trong quá_trình làm_việc có khả_năng tiếp_xúc với vi_sinh_vật có nguy_cơ gây bệnh truyền_nhiễm cho người hoặc các mẫu bệnh_phẩm có khả_năng chứa vi_sinh_vật có nguy_cơ gây bệnh truyền_nhiễm cho người ; găng_tay phải được đeo trùm ra ngoài áo bảo_hộ ; \n đ ) thay găng_tay khi bị nhiễm bẩn , bị rách hoặc trong trường_hợp cần_thiết ; tháo bỏ găng_tay sau khi thực_hiện xét_nghiệm và trước khi rời khỏi phòng xét_nghiệm ; không dùng lại găng_tay đã sử_dụng ; không sử_dụng găng_tay đang hoặc đã sử_dụng trong phòng xét_nghiệm khi đóng , mở_cửa ; \n e ) sử_dụng giầy , dép kín mũi ; không sử_dụng giày gót nhọn trong phòng xét_nghiệm ; \n g ) phòng xét_nghiệm phải thực_hiện giám_sát về y_tế đối_với nhân_viên phòng xét_nghiệm theo quy_định của luật lao_động số 10 / 2012 / qh13 và nghị_định số 45 / 2013 / nđ - cp ngày 10 tháng 5 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của bộ_luật lao_động về thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi và an_toàn lao_động , vệ_sinh lao_động .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Quy định về khu vực làm việc và sử dụng trang thiết bị:\na) Ánh sáng tại khu vực xét nghiệm theo quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;\nb) Có nước sạch cung cấp cho khu vực xét nghiệm theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;\nc) Các thiết bị phòng xét nghiệm phải có đủ thông tin và được ghi nhãn, quản lý, sử dụng, kiểm định và hiệu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;\nd) Khi lắp đặt và vận hành, các thiết bị phải bảo đảm các yêu cầu và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất;\nđ) Không sử dụng thiết bị phòng xét nghiệm vào mục đích khác.", "header": "['Thông tư 37/2017/TT-BYT quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Điều 3. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I']", "len_tokenizer": 179, "lower_segmented_text": "khoản 3 . quy_định về khu_vực làm_việc và sử_dụng trang thiết_bị : \n a ) ánh_sáng tại khu_vực xét_nghiệm theo quy_định tại thông_tư số 22 / 2016 / tt - byt ngày 30 tháng 6 năm 2016 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chiếu sáng - mức cho phép chiếu sáng nơi làm_việc ; \n b ) có nước_sạch cung_cấp cho khu_vực xét_nghiệm theo quy_định tại thông_tư số 05 / 2009 / tt - byt ngày 17 tháng 6 năm 2009 của bộ_trưởng bộ y_tế về quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chất_lượng nước sinh_hoạt ; \n c ) các thiết_bị phòng xét_nghiệm phải có đủ thông_tin và được ghi nhãn , quản_lý , sử_dụng , kiểm_định và hiệu chuẩn theo quy_định tại nghị_định số 36 / 2016 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính_phủ về quản_lý trang thiết_bị y_tế ; \n d ) khi lắp_đặt và vận_hành , các thiết_bị phải bảo_đảm các yêu_cầu và thông_số