Document ID: 13335

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN, VIÊN CHỨC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN ĐỒNG NAI 4.

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước và văn bản số 3656/VPCP-VX ngày12 tháng 7 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG .. 1/ Phạm vi áp dụng là công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 thuộc tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Đắc Nông. 2/ Đối tượng áp dụng:\na) Công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng công trình;\nb) Công nhân, nhân viên, viên chức thuộc Ban quản lý dự án trực tiếp tham gia xây dựng công trình;\nc) Công nhân, nhân viên, viên chức tư vấn, thiết kế làm việc tại công trình;\nd) Công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp tham gia khảo sát để phục vụ thực hiện thiết kế kỹ thuật công trình. Các đối tượng tại điểm c, d nêu trên không áp dụng đối với những người hưởng các chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đã được thoả thuận tại văn bản số 2807/LĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về chế độ phụ cấp đối với công nhân viên khảo sát các công trình điện.", "header": "['Thông tư 08/2006/TT-BLĐTBXH thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi , đối_tượng áp_dụng . . 1 / phạm_vi áp_dụng là công_nhân , nhân_viên , viên_chức trực_tiếp tham_gia xây_dựng công_trình thuỷ_điện đồng nai 4 thuộc tỉnh lâm đồng và tỉnh đắc nông . 2 / đối_tượng áp_dụng : \n a ) công_nhân , nhân_viên , viên_chức trực_tiếp tham_gia xây_dựng công_trình ; \n b ) công_nhân , nhân_viên , viên_chức thuộc ban quản_lý dự_án trực_tiếp tham_gia xây_dựng công_trình ; \n c ) công_nhân , nhân_viên , viên_chức tư_vấn , thiết_kế làm_việc tại công_trình ; \n d ) công_nhân , nhân_viên , viên_chức trực_tiếp tham_gia khảo_sát để phục_vụ thực_hiện thiết_kế kỹ_thuật công_trình . các đối_tượng tại điểm c , d nêu trên không áp_dụng đối_với những người hưởng các chế_độ phụ_cấp thu_hút và phụ_cấp độc_hại , nguy_hiểm đã được thoả_thuận tại văn_bản số 2807 / lđtbxh ngày 29 tháng 8 năm 2005 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội về chế_độ phụ_cấp đối_với công_nhân_viên khảo_sát các công_trình điện .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG.\nĐiều 1. / Chế độ tiền lương và phụ cấp lương:\na) Lương tối thiểu: - Thời gian trước ngày 01 tháng 10 năm 2005, áp dụng mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng quy định tại Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày14 tháng 12 năm 2004. - Từ ngày 01/10/2005 trở về sau, áp dụng mức lương tối thiểu 350.000 đồng/ tháng quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày15 tháng 9 năm 2005.\nb) Lương cấp bậc công việc: - Cấp bậc công việc: xác định theo từng công việc cụ thể theo định mức dự toán xây dựng cơ bản của Bộ Xây dựng ban hành; - Lương cấp bậc công việc: được tính theo hệ số lương tương ứng cấp bậc công việc của từng công việc cụ thể theo định mức dự toán nêu trên.\nc) Chế độ phụ cấp lương: - Phụ cấp khu vực, công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng nằm trên địa bàn (huyện, xã) nào thì đư­ợc tính mức phụ cấp khu vực quy định cho địa bàn đó; - Phụ cấp thu hút, áp dụng mức 30% l­ương cấp bậc, chức vụ, lư­ơng chuyên môn, nghiệp vụ; - Phụ cấp lư­u động, áp dụng mức 0,4 tính trên mức lư­ơng tối thiểu chung.\nd) Lương cấp bậc công việc và các khoản phụ cấp lương tại điểm b, c nêu trên được tính như sau: - Đối với khối lượng xây lắp đã thực hiện trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 kể cả tiền lương, phụ cấp lương của công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn áp dụng theo thang lương A6, nhóm IV ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993, các chế độ phụ cấp lương theo Thông tư số 03/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN ngày 18 tháng 01 năm 2001 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; Thông tư số 16/ LĐTBXH-TT và số 19/LĐTBXH-TT ngày 02 tháng 6 năm 1993 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp lưu động. - Đối với khối lượng xây lắp thực hiện từ ngày 01tháng10 năm 2004 trở về sau kể cả tiền lương, phụ cấp lương của công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn áp dụng theo thang lương A.1.8, nhóm III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng12 năm 2004; các chế độ phụ cấp lương theo Thông tư Liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC và số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 5 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực; Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong công ty nhà nước.\nĐiều 2. / Hệ số không ổn định sản xuất, áp dụng mức 15% lư­ơng cấp bậc, chức vụ, lư­ơng chuyên môn, nghiệp vụ.\nĐiều 3. / Chế độ ăn giữa ca, áp dụng mức ăn giữa ca 5.000 đồng/ngư­ời/ngày. Việc tổ chức thực hiện bữa ăn giữa ca theo quy định tại Thông tư số 15/1999/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 1999 hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức làm việc trong doanh nghiệp nhà nước. Thời gian áp dụng chế độ ăn giữa ca kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2006 trở đi.", "header": "['Thông tư 08/2006/TT-BLĐTBXH thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 664, "lower_segmented_text": "mục ii . chế_độ áp_dụng . \n điều 1 . / chế_độ tiền_lương và phụ_cấp lương : \n a ) lương tối_thiểu : - thời_gian trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 , áp_dụng mức lương tối_thiểu chung 290.000 đồng / tháng quy_định tại nghị_định số 203 / 2004 / nđ - cp ngày14 tháng 12 năm 2004 . - từ ngày 01 / 10 / 2005 trở về sau , áp_dụng mức lương tối_thiểu 350.000 đồng / tháng quy_định tại nghị_định số 118 / 2005 / nđ - cp ngày15 tháng 9 năm 2005 . \n b ) lương cấp_bậc công_việc : - cấp_bậc công_việc : xác_định theo từng công_việc cụ_thể theo định mức dự_toán xây_dựng cơ_bản của bộ xây_dựng ban_hành ; - lương cấp_bậc công_việc : được tính theo hệ_số lương tương_ứng cấp_bậc công_việc của từng công_việc cụ_thể theo định mức dự_toán nêu trên . \n c ) chế_độ phụ_cấp lương : - phụ_cấp khu_vực , công_trình hoặc hạng_mục công_trình xây_dựng nằm trên địa_bàn ( huyện , xã ) nào thì đư ­ ợc tính mức phụ_cấp khu_vực quy_định cho địa_bàn đó ; - phụ_cấp thu_hút , áp_dụng mức 30 % l ­ ương cấp_bậc , chức_vụ , lư ­ ơng chuyên_môn , nghiệp_vụ ; - phụ_cấp lư ­ u_động , áp_dụng mức 0,4 tính trên mức lư ­ ơng tối_thiểu chung . \n d ) lương cấp_bậc công_việc và các khoản phụ_cấp lương tại điểm b , c nêu trên được tính như sau : - đối_với khối_lượng xây_lắp đã thực_hiện trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 kể_cả tiền_lương , phụ_cấp lương của công_nhân , nhân_viên , viên_chức khảo_sát , thiết_kế , tư_vấn áp_dụng theo thang lương a6 , nhóm iv ban_hành kèm theo nghị_định số 26 / cp ngày 23 tháng 5 năm 1993 , các chế_độ phụ_cấp lương theo thông_tư số 03 / 2001 / ttlt - blđtbxh - btc - ubdtmn ngày 18 tháng 01 năm 2001 hướng_dẫn thực_hiện chế_độ phụ_cấp khu_vực ; thông_tư số 16 / lđtbxh - tt và số 19 / lđtbxh - tt ngày 02 tháng 6 năm 1993 hướng_dẫn thực_hiện chế_độ phụ_cấp thu_hút và phụ_cấp lưu_động . - đối_với khối_lượng xây_lắp thực_hiện từ ngày 01tháng10 năm 2004 trở về sau kể_cả tiền_lương , phụ_cấp lương của công_nhân , nhân_viên , viên_chức khảo_sát , thiết_kế , tư_vấn áp_dụng theo thang lương a . 1.8 , nhóm iii ban_hành kèm theo nghị_định số 205 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng12 năm 2004 ; các chế_độ phụ_cấp lương theo thông_tư liên_tịch số 10 / 2005 / ttlt - bnv - blđtbxh - btc và số 11 / 2005 / ttlt - bnv - blđtbxh - btc - ubdt ngày 5 tháng 01 năm 2005 hướng_dẫn thực_hiện chế_độ phụ_cấp thu_hút và phụ_cấp khu_vực ; thông_tư số 05 / 2005 / tt - blđtbxh ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng_dẫn thực_hiện chế_độ phụ_cấp lưu_động trong công_ty nhà_nước . \n điều 2 . / hệ_số không ổn_định sản_xuất , áp_dụng mức 15 % lư ­ ơng cấp_bậc , chức_vụ , lư ­ ơng chuyên_môn , nghiệp_vụ . \n điều 3 . / chế_độ ăn giữa ca , áp_dụng mức ăn giữa ca 5.000 đồng / ngư ­ ời / ngày . việc tổ_chức thực_hiện bữa ăn giữa ca theo quy_định tại thông_tư số 15 / 1999 / tt - blđtbxh ngày 22 tháng 6 năm 1999 hướng_dẫn thực_hiện chế_độ ăn giữa ca đối_với công_nhân , viên_chức làm_việc trong doanh_nghiệp nhà_nước . thời_gian áp_dụng chế_độ ăn giữa ca kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2006 trở_đi .", "pointer_link