Document ID: 450564

Title: QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.", "header": "['Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về hành_vi vi_phạm hành_chính , hình_thức xử_phạt , mức xử_phạt , biện_pháp khắc_phục hậu_quả đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính , thẩm_quyền lập biên_bản , thẩm_quyền xử_phạt , mức phạt tiền cụ_thể_theo từng chức_danh đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực giáo_dục .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trên lãnh thổ Việt Nam. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:\na) Cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở giáo dục thường xuyên; trường trung cấp và trường cao đẳng có đào tạo nhóm ngành giáo viên; cơ sở giáo dục đại học; viện hàn lâm và viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây viết tắt là viện hàn lâm, viện được phép đào tạo trình độ tiến sĩ);\nb) Trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác; văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam; phân hiệu của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam; cơ sở giáo dục thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và tổ chức là pháp nhân không phải cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng nhóm ngành giáo viên; đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\nc) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và tổ chức thực hiện dịch vụ gắn với hoạt động giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là tổ chức thực hiện dịch vụ giáo dục);\nd) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện liên kết đào tạo trình độ đại học.\n2. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức khác có liên quan.\n3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ được giao theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, thì không bị xử phạt theo quy định của Nghị định này mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao trong lĩnh vực giáo dục, thì không bị xử phạt theo quy định của Nghị định này mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.", "header": "['Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 415, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài ( sau đây viết tắt là tổ_chức , cá_nhân ) thực_hiện_hành_vi vi_phạm hành_chính quy_định tại nghị_định này trên lãnh_thổ việt_nam . tổ_chức là đối_tượng bị xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định tại nghị_định này , bao_gồm : \n a ) cơ_sở giáo_dục mầm_non ; cơ_sở giáo_dục phổ_thông ; cơ_sở giáo_dục thường_xuyên ; trường trung_cấp và trường cao_đẳng có đào_tạo nhóm ngành giáo_viên ; cơ_sở giáo_dục đại_học ; viện hàn_lâm và viện do thủ_tướng chính_phủ thành_lập theo quy_định của luật_khoa_học và công_nghệ được phép đào_tạo trình_độ tiến_sĩ ( sau đây viết tắt là viện hàn_lâm , viện được phép đào_tạo trình_độ tiến_sĩ ) ; \n b ) trường chuyên_biệt và cơ_sở giáo_dục khác ; văn_phòng đại_diện giáo_dục nước_ngoài tại việt_nam ; phân_hiệu của cơ_sở giáo_dục nước_ngoài tại việt_nam ; cơ_sở giáo_dục thuộc tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp không thuộc đối_tượng quy_định tại điểm a khoản 1 điều này và tổ_chức là pháp_nhân không phải cơ_sở giáo_dục thực_hiện chương_trình giáo_dục mầm_non , giáo_dục phổ_thông ; đào_tạo trình_độ trung_cấp , cao_đẳng nhóm ngành giáo_viên ; đào_tạo trình_độ đại_học , thạc_sĩ , tiến_sĩ ; chương_trình đào_tạo , bồi_dưỡng nâng cao_trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ giáo_dục và đào_tạo ; \n c ) tổ_chức kiểm_định chất_lượng giáo_dục , tổ_chức kinh_doanh dịch_vụ tư_vấn du_học và tổ_chức thực_hiện dịch_vụ gắn với hoạt_động giáo_dục thuộc phạm_vi quản_lý nhà_nước của bộ giáo_dục và đào_tạo ( sau đây gọi tắt là tổ_chức thực_hiện dịch_vụ giáo_dục ) ; \n d ) cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp thực_hiện liên_kết đào_tạo trình_độ đại_học . \n 2 . người có thẩm_quyền lập biên_bản , xử_phạt vi_phạm hành_chính và cá_nhân , tổ_chức khác có liên_quan . \n 3 . trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức thực_hiện_hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực giáo_dục khi đang thi_hành công_vụ , nhiệm_vụ và hành_vi vi_phạm đó thuộc công_vụ , nhiệm_vụ được giao theo văn_bản quy_phạm_pháp_luật hoặc văn_bản hành_chính do cơ_quan , người có thẩm_quyền ban_hành , thì không bị xử_phạt theo quy_định của nghị_định này mà bị xử_lý theo quy_định của pháp_luật về cán_bộ , công_chức , viên_chức . cơ_quan nhà_nước thực_hiện_hành_vi vi_phạm thuộc nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước được giao trong lĩnh_vực giáo_dục , thì không bị xử_phạt theo quy_định của nghị_định này mà bị xử_lý theo quy_định của pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hình thức xử phạt và mức tiền phạt trong lĩnh vực giáo dục\n1. Hình thức xử phạt chính:\na) Cảnh cáo;\nb) Phạt tiền.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;\nb) Trục xuất;\nc) Đình chỉ hoạt động có thời hạn.\n3. Mức tiền phạt trong lĩnh vực giáo dục:\na) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực giáo dục đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng;\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại khoản 5 Điều 9, khoản 2 Điều 11, khoản 1 và các điểm a, b, c, d, e khoản 3 Điều 14, điểm b khoản 3 Điều 21, khoản 1 Điều 23, khoản 1 Điều 29 của Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.", "header": "['Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 189, "lower_segmented_text": "điều 3 . hình_thức xử_phạt và mức tiền phạt trong lĩnh_vực giáo_dục \n 1 . hình_thức xử_phạt chính : \n a ) cảnh_cáo ; \n b ) phạt tiền . \n 2 . hình_thức xử_phạt bổ_sung : \n a ) tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính ; \n b ) trục_xuất ; \n c ) đình_chỉ hoạt_động có thời_hạn . \n 3 . mức tiền phạt trong lĩnh_vực giáo_dục : \n a ) mức phạt tiền tối_đa trong lĩnh_vực giáo_dục đối_với cá_nhân là 50.000.000 đồng , đối_với tổ_chức là 100.000.000 đồng ; \n b ) mức phạt tiền quy_định tại chương ii của nghị_định này được áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính của tổ_chức , trừ quy_định tại khoản 5 điều 9 , khoản 2 điều 11 , khoản 1 và các điểm a , b , c , d , e khoản 3 điều 14 , điểm b khoản 3 điều 21 , khoản 1 điều 23 , khoản 1 điều 29 của nghị_định này là mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính của cá_nhân . cùng một hành_vi vi_phạm hành_chính , mức phạt tiền đối_với cá_nhân bằng một phầ