Document ID: 133427

Title: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VỀ TỘI CHỨA CHẤP HOẶC TIÊU THỤ TÀI SẢN DO NGƯỜI KHÁC PHẠM TỘI MÀ CÓ VÀ TỘI RỬA TIỀN

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Giải thích từ ngữ quy định tại Điều 250, Điều 251 Bộ luật hình sự\n1. “Tài sản do người khác phạm tội mà có” là tài sản do người phạm tội có được trực tiếp từ việc thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: tài sản chiếm đoạt được, tham ô, nhận hối lộ…) hoặc do người phạm tội có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ việc họ thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: xe máy có được từ việc dùng tiền tham ô để mua).\n2. “Biết rõ tài sản là do người khác phạm tội mà có” là có căn cứ chứng minh biết được tài sản có được trực tiếp từ người thực hiện hành vi phạm tội hoặc có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ người thực hiện hành vi phạm tội.\n3. Tài sản bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản; bất động sản, động sản, hoa lợi, lợi tức, vật chính, vật phụ, vật chia được, vật không chia được, vật tiêu hao, vật không tiêu hao, vật cùng loại, vật đặc định, vật đồng bộ và quyền tài sản.", "header": "['Thông tư liên tịch 09/2011/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật hình sự về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và tội rửa tiền do Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tư pháp - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "điều 1 . giải_thích từ_ngữ quy_định tại điều 250 , điều 251 bộ_luật hình_sự \n 1 . “ tài_sản do người khác phạm_tội mà có ” là tài_sản do người phạm_tội có được trực_tiếp từ việc thực_hiện_hành_vi phạm_tội ( ví_dụ : tài_sản chiếm_đoạt được , tham_ô , nhận hối_lộ … ) hoặc do người phạm_tội có được từ việc mua_bán , đổi_chác bằng tài_sản có được trực_tiếp từ việc họ thực_hiện_hành_vi phạm_tội ( ví_dụ : xe_máy có được từ việc dùng tiền tham_ô để mua ) . \n 2 . “ biết rõ tài_sản là do người khác phạm_tội mà có ” là có căn_cứ chứng_minh biết được tài_sản có được trực_tiếp từ người thực_hiện_hành_vi phạm_tội hoặc có được từ việc mua_bán , đổi_chác bằng tài_sản có được trực_tiếp từ người thực_hiện_hành_vi phạm_tội . \n 3 . tài_sản bao_gồm : vật , tiền , giấy_tờ có_giá và các quyền tài_sản ; bất_động_sản , động_sản , hoa_lợi , lợi_tức , vật chính , vật phụ , vật chia được , vật không chia được , vật tiêu_hao , vật không tiêu_hao , vật cùng loại , vật đặc định , vật đồng_bộ và quyền tài_sản .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 250 Bộ luật hình sự)\n1. Chứa chấp tài sản là một trong các hành vi sau đây: cất giữ, che giấu, bảo quản tài sản; cho để nhờ, cho thuê địa điểm để cất giữ, che dấu, bảo quản tài sản đó.\n2. Tiêu thụ tài sản là một trong các hành vi sau đây: mua, bán, thuê, cho thuê, trao đổi, cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký gửi, cho, tặng, nhận tài sản hoặc giúp cho việc thực hiện các hành vi đó.\n3. Khi áp dụng tình tiết phạm tội có tính chất chuyên nghiệp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 250 Bộ luật hình sự cần chú ý:\na) Chỉ áp dụng tình tiết phạm tội có tính chất chuyên nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: - Có từ 5 lần trở lên thực hiện hành vi phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích; - Người phạm tội không có nghề nghiệp hoặc lấy tài sản thu nhập bất chính do phạm tội mà có làm nguồn sống chính.\nb) Trường hợp trong các lần phạm tội nếu có lần phạm tội đã bị kết án mà chưa được xóa án tích thì tùy từng trường hợp cụ thể để xác định người phạm tội có thể bị áp dụng cả ba tình tiết là: “Phạm tội nhiều lần”, “tái phạm” (hoặc “tái phạm nguy hiểm”) và “phạm tội có tính chất chuyên nghiệp”.\n4. “Tài sản, vật phạm pháp có giá trị lớn” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 250 Bộ luật hình sự là tài sản, vật phạm pháp có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng.\n5. “Tài sản, vật phạm pháp có giá trị rất lớn” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 250 Bộ luật hình sự là tài sản, vật phạm pháp có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng.\n6. “Tài sản, vật phạm pháp có giá trị đặc biệt lớn” quy định tại điểm a khoản 4 Điều 250 Bộ luật hình sự là tài sản, vật phạm pháp có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên.\n7. “Thu lợi bất chính lớn” quy định tại điểm d khoản 2 Điều 250 Bộ luật hình sự là thu lợi bất chính từ mười triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng.\n8. “Thu lợi bất chính rất lớn” quy định tại điểm b khoản 3 Điều 250 Bộ luật hình sự là thu lợi bất chính từ năm mươi triệu đồng đến dưới một trăm triệu đồng.\n9. “Thu lợi bất chính đặc biệt lớn” quy định tại điểm b khoản 4 Điều 250 Bộ luật hình sự là thu lợi bất chính từ một trăm triệu đồng trở lên.\n10. Những vấn đề cần chú ý khác:\na) Về mặt chủ quan của tội phạm, người thực hiện hành vi phạm tội phải biết rõ tài sản mà mình chứa chấp hoặc tiêu thụ là tài sản do phạm tội mà có nhưng không có hứa hẹn, bàn bạc hoặc thỏa thuận trước với người có tài sản do phạm tội mà có.\nb) Trường hợp tài sản do phạm tội mà có là ma túy, tiền chất ma túy, pháo nổ, thuốc pháo, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, chất phóng xạ, chất cháy, chất độc, hàng cấm, hàng giả, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm tương ứng thì người thực hiện hành vi chứa chấp, tiêu thụ tài sản đó sẽ bị xử lý về tội phạm tương ứng mà không xử lý về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.", "header": "['Thông tư liên tịch 09/2011/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật hình sự về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và tội rửa tiền do Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tư pháp - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 638, "lower_segmented_text": "điều 2 . về tội chứa_chấp hoặc tiêu_thụ tài_sản do người khác phạm_tội mà có ( điều 250 bộ_luật hình_sự ) \n 1 . chứa_chấp tài_sản là một trong các hành_vi sau đây : cất_giữ , che_giấu , bảo_quản tài_sản ; cho để nhờ , cho thuê địa_điểm để cất_giữ , che dấu , bảo_quản tài_sản đó . \n 2 . tiêu_thụ tài_sản là một trong các hành_vi sau đây : mua , bán , thuê , cho thuê , trao_đổi , cầm_cố , thế_chấp , đặt_cọc , ký_gửi , cho , tặng , nhận tài_sản hoặc giúp cho việc thực_hiện các hành_vi đó . \n 3 . khi áp_dụng tình_tiết phạm_tội có tính_chất chuyên_nghiệp quy_định tại điểm b khoản 2 điều 250 bộ_luật hình_sự cần chú_ý : \n a ) chỉ áp_dụng tình_tiết phạm_tội có tính_chất chuyên_nghiệp khi có đủ các điều_kiện sau : - có từ 5 lần trở lên thực_hiện_hành_vi phạm_tội chứa_chấp hoặc tiêu_thụ tài_sản do người khác phạm_tội mà có , không phân_biệt đã bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự hay chưa , nếu chưa hết thời_hiệu truy_cứu trách_nhiệm hình_sự hoặc chưa được xóa_án tích ; - người phạm_tội không có nghề_nghiệp hoặc lấy tài_sản thu_nhập bất_chính do phạm_tội mà có làm nguồn sống chính . \n b ) trường_hợp trong các lần phạm_tội nếu có lần phạm_tội đã bị kết_án mà chưa được xóa_án tích thì tùy từng trường_hợp cụ_thể để xác_định người phạm_tội có_thể bị áp_dụng cả ba tình_tiết là : “ phạm_tội nhiều lần ” , “ tái_phạm ” ( hoặc “ tái_phạm nguy_hiểm ” ) và “ phạm_tội có tính_chất chuyên_nghiệp ” . \n 4 . “ tài_sản , vật phạm_pháp có giá_trị lớn ” quy_định tại điểm c khoản 2 điều 250 bộ_luật hình_sự là tài_sản , vật phạm_pháp có giá_trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng . \n 5 . “ tài_sản , vật phạm_pháp có giá_trị rất lớn ” quy_định tại điểm a khoản 3 điều 250 bộ_luật hình_sự là tài_sản , vật phạm_pháp có giá_trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng . \n 6 . “ tài_sản , vật phạm_pháp có giá_trị đặc_biệt lớn ” quy_định tại điểm a khoản 4 điều 250 bộ_luật hình_sự là tài_sản , vật phạm_pháp có giá_trị từ năm trăm triệu đồng trở lên . \n 7 . “ thu lợi bất_chính lớn ” quy_định tại điểm d khoản 2 điều 250 bộ_luật hình_sự là thu lợi bất_chính từ mười triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng . \n 8 . “ thu lợi bất_chính rất lớn ” quy_định tại điểm b khoản 3 điều 250 bộ_luật hình_sự là thu lợi bất_chính từ năm mươi triệu đồng đến dưới một trăm triệu đồng . \n 9 . “ th