Document ID: 461423

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2014/TT-NHNN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ AN TOÀN BẢO MẬT ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ THANH TOÁN THẺ NGÂN HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 47/2014/TT-NHNN\n1. Khoản 9 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “9. Mã hóa mạnh là phương pháp mã hóa dựa trên các thuật toán đã được kiểm tra, chấp nhận rộng rãi trên thế giới cùng với độ dài khóa tối thiểu 112 (một trăm mười hai) bit và kỹ thuật quản lý khóa phù hợp. Các thuật toán tối thiểu bao gồm: AES (256 bit); TDES (168 bit); RSA (2048 bit); ECC (224 bit); ElGamal (2048 bit).”.\n2. Điểm d khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “d) Không cung cấp địa chỉ mạng (địa chỉ IP) nội bộ và thông tin định tuyến cho các tổ chức khác khi chưa được người có thẩm quyền phê duyệt. Có biện pháp che giấu địa chỉ mạng nội bộ và các thông tin về bảng định tuyến nội bộ khi kết nối với các bên thứ ba;”.\n3. Điểm c khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “c) Các truy cập từ môi trường dữ liệu chủ thẻ ra ngoài Internet phải được người có thẩm quyền phê duyệt và được kiểm soát chặt chẽ.”.\n4. Bổ sung khoản 5 vào Điều 4 như sau: “5. Mã hóa tất cả các kết nối truy cập quản trị từ xa bằng phương pháp mã hóa mạnh.”.\n5. Bổ sung khoản 8 vào Điều 5 như sau: “8. Thường xuyên rà soát bảo đảm các trang thiết bị phần cứng, phần mềm được hỗ trợ kỹ thuật từ nhà sản xuất.”.\n6. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Việc truy cập vào tất cả thành phần hệ thống thông tin phục vụ thanh toán thẻ phải được xác thực bằng ít nhất một trong các phương thức sau: mã khóa bí mật; thiết bị, thẻ xác thực; sinh trắc học.”.\n7. Điểm c khoản 4 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “e) Thu hồi hoặc vô hiệu hóa các tài khoản không kích hoạt sử dụng, hết hạn sử dụng, không hoạt động trong khoảng thời gian tối đa 90 ngày kể từ lần truy cập gần nhất;”.\n8. Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Trên tất cả các máy POS phải có số điện thoại liên hệ của TCTTT.”.\n9. Điểm c khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “c) Số thẻ phải được che giấu phù hợp khi hiển thị (chỉ hiển thị tối đa 6 số đầu và 4 số cuối) và chỉ được hiển thị đầy đủ cho: chủ thẻ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, một số nhân viên theo yêu cầu công việc được người có thẩm quyền phê duyệt;”.\n10. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Sử dụng các phương pháp mã hóa mạnh và các giao thức bảo mật thích hợp để bảo vệ dữ liệu xác thực thẻ trong quá trình truyền thông tin qua mạng kết nối với bên ngoài (mạng Internet, mạng không dây, mạng truyền thông di động và các mạng khác).”.\n11. Điểm b khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Sử dụng camera hoặc biện pháp giám sát phù hợp khác để giám sát việc vào, ra các khu vực phòng máy chủ, khu vực in ấn phát hành, nơi lưu trữ, xử lý dữ liệu chủ thẻ. Các dữ liệu giám sát phải được lưu trữ, bảo vệ an toàn và sẵn sàng truy cập tối thiểu 03 tháng.”.\n12. Bổ sung điểm i vào khoản 1 Điều 18 như sau: “i) Ban hành chính sách, quy trình thực hiện giám sát tất cả các truy cập tới tài nguyên mạng, dữ liệu chủ thẻ và phổ biến cho tất cả các cá nhân, bộ phận liên quan đến nghiệp vụ thẻ của tổ chức.”.", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 47/2014/TT-NHNN quy định về yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 687, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư 47 / 2014 / tt - nhnn \n 1 . khoản 9 điều 2 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 9 . mã_hóa mạnh là phương_pháp mã_hóa dựa trên các thuật_toán đã được kiểm_tra , chấp_nhận rộng_rãi trên thế_giới cùng với độ dài khóa tối_thiểu 112 ( một trăm mười hai ) bit và kỹ_thuật quản_lý khóa phù_hợp . các thuật_toán tối_thiểu bao_gồm : aes ( 256 bit ) ; tdes ( 168 bit ) ; rsa ( 2048 bit ) ; ecc ( 224 bit ) ; elgamal ( 2048 bit ) . ” . \n 2 . điểm d khoản 1 điều 3 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ d ) không cung_cấp địa_chỉ mạng ( địa_chỉ ip ) nội_bộ và thông_tin định_tuyến cho các tổ_chức khác khi chưa được người có thẩm_quyền phê_duyệt . có biện_pháp che_giấu địa_chỉ mạng nội_bộ và các thông_tin về bảng định_tuyến nội_bộ khi kết_nối với các bên thứ ba ; ” . \n 3 . điểm c khoản 3 điều 3 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ c ) các truy_cập từ môi_trường dữ_liệu chủ thẻ ra ngoài internet phải được người có thẩm_quyền phê_duyệt và được kiểm_soát chặt_chẽ . ” . \n 4 . bổ_sung khoản 5 vào điều 4 như sau : “ 5 . mã_hóa tất_cả các kết_nối truy_cập quản_trị từ xa bằng phương_pháp mã_hóa mạnh . ” . \n 5 . bổ_sung khoản 8 vào điều 5 như sau : “ 8 . thường_xuyên rà_soát bảo_đảm các trang thiết_bị phần_cứng , phần_mềm được hỗ_trợ kỹ_thuật từ nhà sản_xuất . ” . \n 6 . khoản 1 điều 6 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 1 . việc truy_cập vào tất_cả thành_phần hệ_thống thông_tin phục_vụ thanh_toán thẻ phải được xác_thực bằng ít_nhất một trong các phương_thức sau : mã khóa bí_mật ; thiết_bị , thẻ xác_thực ; sinh trắc học . ” . \n 7 . điểm c khoản 4 điều 6 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ e ) thu_hồi hoặc vô_hiệu_hóa các tài_khoản không_kích_hoạt sử_dụng , hết hạn sử_dụng , không hoạt_động trong khoảng thời_gian tối_đa 90 ngày kể từ lần truy_cập gần nhất ; ” . \n 8 . khoản 3 điều 10 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 3 . trên tất_cả các máy pos phải có số điện_thoại liên_hệ của tcttt . ” . \n 9 . điểm c khoản 1 điều 14 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ c ) số thẻ phải được che_giấu phù_hợp khi hiển_thị ( chỉ hiển_thị tối_đa 6 số đầu và 4 số cuối ) và chỉ được hiển_thị đầy_đủ cho : chủ thẻ , cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền theo quy_định của pháp_luật , một_số nhân_viên theo yêu_cầu công_việc được người có thẩm_quyền phê_duyệt ; ” . \n 10 . khoản 1 điều 15 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 1 . sử_dụng các phương_pháp mã_hóa mạnh và các giao_thức bảo_mật thích_hợp để bảo_vệ dữ_liệu xác_thực thẻ trong quá_trình truyền_thông_tin qua mạng kết_nối với bên ngoài ( mạng internet , mạng không dây , mạng truyền_thông di_động và các mạng khác ) . ” . \n 11 . điểm b khoản 1 điều 17 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ b ) sử_dụng camera hoặc biện_pháp giám_sát phù_hợp khác để giám_sát việc vào , ra các khu_vực phòng máy_chủ , khu_vực in_ấn phát_hành , nơi lưu_trữ , xử_lý dữ_liệu chủ thẻ . các dữ_liệu giám_sát phải được lưu_trữ , bảo_vệ an_toàn và sẵn_sàng truy_cập tối_thiểu 03 tháng . ” . \n 12 . bổ_sung điểm i vào khoản 1 điều 18 như sau : “ i ) ban_hành chính_sách , quy_trình thực_hiện giám_sát tất_cả các truy_cập tới tài_nguyên mạng , dữ_liệu chủ thẻ và phổ_biến cho tất_cả các cá_nhân , bộ_phận liên_quan đến nghiệp_vụ thẻ của tổ_chức . ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thay đổi cụm từ “Cục Công nghệ tin học” thành cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” tại các Điều 20, 22 và 23 Thông tư 47/2014/TT-NHNN.", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 47/2014/TT-NHNN quy định về yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 2 . thay_đổi cụm từ “ cục công_nghệ tin_học ” thành cụm từ “ cục công_nghệ thông_tin ” tại các điều 20 , 22 và 23 thông_tư 47 / 2014 / tt - nhnn .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức hoạt động thẻ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.", "header": "['Thông tư 20/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 47/2014/TT-NHNN quy định về yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 3 . trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện . chánh văn_phòng , cục_trưởng cục công_nghệ thông_tin , thủ_trưởng các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước , giám_đốc ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , các tổ_chức hoạt_động thẻ có trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Điều khoản thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.", "