Document ID: 444013

Title: VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về nguyên tắc, căn cứ, trình tự, trách nhiệm, thẩm quyền quyết định và điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức sau:\n1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nĐiều 3. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và quản lý biên chế công chức\n1. Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm, quản lý, sử dụng biên chế công chức.\n2. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.\n3. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức với sử dụng và quản lý biên chế công chức.\n4. Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với thực tiễn.\n5. Gắn tinh giản biên chế với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan, tổ chức.\nĐiều 4. Căn cứ xác định vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức\n1. Căn cứ xác định vị trí việc làm\na) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức;\nb) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n2. Căn cứ xác định biên chế công chức\na) Vị trí việc làm và khối lượng công việc của từng vị trí việc làm;\nb) Mức độ hiện đại hóa về trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;\nc) Thực tế việc sử dụng biên chế công chức được giao;\nd) Đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương, ngoài các căn cứ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này còn phải căn cứ vào quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và đặc điểm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.\n3. Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức\na) Vị trí việc làm;\nb) Mức độ phức tạp của công việc đối với từng vị trí việc làm;\nc) Tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.", "header": "['Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức']", "len_tokenizer": 401, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về nguyên_tắc , căn_cứ , trình_tự , trách_nhiệm , thẩm_quyền quyết_định và điều_chỉnh vị_trí việc_làm , cơ_cấu ngạch công_chức , biên_chế công_chức . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức sau : \n 1 . bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , tổ_chức do chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ thành_lập mà không phải là đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 2 . hội_đồng nhân_dân , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n điều 3 . nguyên_tắc xác_định vị_trí việc_làm và quản_lý biên_chế công_chức \n 1 . tuân_thủ các quy_định của đảng , của pháp_luật về vị_trí việc_làm , quản_lý , sử_dụng biên_chế công_chức . \n 2 . phù_hợp với chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn và cơ_cấu tổ_chức của cơ_quan , tổ_chức . \n 3 . bảo_đảm thống_nhất , đồng_bộ giữa xác_định vị_trí việc_làm , cơ_cấu ngạch công_chức với sử_dụng và quản_lý biên_chế công_chức . \n 4 . bảo_đảm tính khoa_học , khách_quan , công_khai , minh_bạch , dân_chủ và phù_hợp với thực_tiễn . \n 5 . gắn tinh_giản biên_chế với việc cơ_cấu lại và nâng cao chất_lượng đội_ngũ công_chức trong các cơ_quan , tổ_chức . \n điều 4 . căn_cứ xác_định vị_trí việc_làm , biên_chế công_chức và cơ_cấu ngạch công_chức \n 1 . căn_cứ xác_định vị_trí việc_làm \n a ) chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , cơ_cấu tổ_chức của cơ_quan , tổ_chức ; \n b ) mức_độ phức_tạp , tính_chất , đặc_điểm , quy_mô hoạt_động ; phạm_vi , đối_tượng phục_vụ ; quy_trình quản_lý chuyên_môn , nghiệp_vụ theo quy_định của pháp_luật chuyên_ngành . \n 2 . căn_cứ xác_định biên_chế công_chức \n a ) vị_trí việc_làm và khối_lượng công_việc của từng vị_trí việc_làm ; \n b ) mức_độ hiện_đại_hóa về trang thiết_bị , phương_tiện làm_việc và ứng_dụng công_nghệ thông_tin ; \n c ) thực_tế việc sử_dụng biên_chế công_chức được giao ; \n d ) đối_với cơ_quan , tổ_chức ở địa_phương , ngoài các căn_cứ quy_định tại điểm a , b , c khoản 2 điều này còn phải căn_cứ vào quy_mô dân_số , diện_tích tự_nhiên , số_lượng đơn_vị hành_chính cấp huyện , cấp xã và đặc_điểm an_ninh chính_trị , trật_tự , an_toàn xã_hội . \n 3 . căn_cứ xác_định cơ_cấu ngạch công_chức \n a ) vị_trí việc_làm ; \n b ) mức_độ phức_tạp của công_việc đối_với từng vị_trí việc_làm ; \n c ) tiêu_chuẩn ngạch công_chức tương_ứng với vị_trí việc_làm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Phân loại vị trí việc làm\n1. Phân loại theo khối lượng công việc\na) Vị trí việc làm do một người đảm nhiệm;\nb) Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhiệm;\nc) Vị trí việc làm kiêm nhiệm.\n2. Phân loại theo tính chất, nội dung công việc\na) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;\nb) Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành;\nc) Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung (tài chính, kế hoạch và đầu tư, thanh tra, pháp chế, hợp tác quốc tế, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, văn phòng và một số vị trí việc làm đặc thù khác);\nd) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.", "header": "['Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức'\n 'Chương II. VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC']", "len_tokenizer": 106, "lower_segmented_text": "điều 5 . phân_loại vị_trí việc_làm \n 1 . phân_loại theo khối_lượng công_việc \n a ) vị_trí việc_làm do một người đảm_nhiệm ; \n b ) vị_trí việc_làm do nhiều người đảm_nhiệm ; \n c ) vị_trí việc_làm kiêm_nhiệm . \n 2 . phân_loại theo tính_chất , nội_dung công_việc \n a ) vị_trí việc_làm lãnh_đạo , quản_lý ; \n b ) vị_trí việc_làm nghiệp_vụ chuyên_ngành ; \n c ) vị_trí việc_làm nghiệp_vụ chuyên_môn dùng chung ( tài_chính , kế_hoạch và đầu_tư , thanh_tra , pháp_chế , hợp_tác quốc_tế , tổ_chức cán_bộ , thi_đua khen_thưởng , văn_phòng và một_số vị_trí việc_làm đặc_thù khác ) ; \n d ) vị_trí việc_làm hỗ_trợ , phục_vụ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Cơ cấu ngạch công chức\n1. Cơ cấu ngạch công chức của mỗi cơ quan, tổ chức là tỷ lệ % (phần trăm) công chức giữ các ngạch phù hợp với vị trí việc làm và mức độ phức tạp của công việc theo vị trí việc làm.\n2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc xác định cơ cấu ngạch công chức.", "header": "['Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức'\n 'Chương II. VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 6 . cơ_cấu ngạch công_chức \n 1 . cơ_cấu ngạch công_chức của mỗi cơ_quan , tổ_chức là tỷ_lệ % ( phần_trăm ) công_chức giữ các ngạch phù_hợp với vị_trí việc_làm và mức_độ phức_tạp của công_việc theo vị_trí việc_làm . \n 2 . bộ_trưởng bộ nội_vụ hướng_dẫn cụ_thể việc xác_định cơ_cấu ngạch công_chức .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm\n1. Các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là bộ, ngành, địa phương) căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định này và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vị trí việc làm để xây dựng đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình, gửi cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này để thẩm định.\n2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phương tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đề án vị trí việc làm, tổng hợp vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định quy định tại khoản 3 Điều này.\n3. Người đứng đầu bộ, ngành, địa phương phê duyệt vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý.", "header": "['Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức'\n 'Chương II. VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC']", "len_tokenizer": 178, "lower_segmented_text":