Document ID: 219363

Title: HƯỚNG DẪN VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn các trường hợp bị cưỡng chế, các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (sau đây gọi chung là cưỡng chế thuế), nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế đối với tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế, trừ biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trách nhiệm thi hành và đảm bảo thi hành quyết định cưỡng chế thuế. Quyết định hành chính thuế gồm: quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; quyết định tạm dừng cưỡng chế; các thông báo ấn định thuế, quyết định ấn định thuế, các thông báo nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước; quyết định thu hồi hoàn; quyết định gia hạn; quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuế; quyết định về bồi thường thiệt hại; quyết định hành chính thuế khác theo quy định của pháp luật.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (sau đây gọi chung là đối tượng bị cưỡng chế) theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (sau đây gọi chung là Luật Quản lý thuế).\nb) Cơ quan thuế, công chức thuế.\nc) Người có thẩm quyền và trách nhiệm cưỡng chế.\nd) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thực hiện cưỡng chế thuế.", "header": "['Thông tư 215/2013/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 251, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn các trường_hợp bị cưỡng_chế , các biện_pháp cưỡng_chế thi_hành_quyết_định hành_chính thuế ( sau đây gọi chung là cưỡng_chế thuế ) , nguyên_tắc , thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục thực_hiện các biện_pháp cưỡng_chế thuế đối_với tổ_chức , cá_nhân bị cưỡng_chế , trừ biện_pháp dừng làm thủ_tục hải_quan đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ; trách_nhiệm thi_hành và đảm_bảo thi_hành_quyết_định cưỡng_chế thuế . quyết_định hành_chính thuế gồm : quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế ; quyết_định tạm dừng cưỡng_chế ; các thông_báo ấn_định thuế , quyết_định ấn_định thuế , các thông_báo nộp tiền thuế , tiền phạt , tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân_sách nhà_nước ; quyết_định thu_hồi hoàn ; quyết_định gia_hạn ; quyết_định áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả theo quy_định của pháp_luật về xử_lý vi_phạm hành_chính thuế ; quyết_định về bồi_thường thiệt_hại ; quyết_định hành_chính thuế khác theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) tổ_chức , cá_nhân bị cưỡng_chế thi_hành_quyết_định hành_chính thuế ( sau đây gọi chung là đối_tượng bị cưỡng_chế ) theo quy_định của luật quản_lý thuế và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế ( sau đây gọi chung là luật quản_lý thuế ) . \n b ) cơ_quan thuế , công_chức thuế . \n c ) người có thẩm_quyền và trách_nhiệm cưỡng_chế . \n d ) cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến việc thực_hiện cưỡng_chế thuế .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các trường hợp bị cưỡng chế\n1. Đối với người nộp thuế\na) Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nb) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.\nc) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 (mười) ngày mà người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế).\n2. Tổ chức tín dụng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n3. Tổ chức bảo lãnh nộp tiền thuế cho người nộp thuế: quá thời hạn quy định 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày hết hạn nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế theo văn bản chấp thuận của cơ quan thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ vào ngân sách nhà nước thì bên bảo lãnh bị cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n4. Kho bạc nhà nước, kho bạc nhà nước cấp tỉnh, kho bạc nhà nước cấp huyện (sau đây gọi chung là kho bạc nhà nước) không thực hiện việc trích chuyển tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế mở tại kho bạc nhà nước để nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế.\n5. Tổ chức, cá nhân có liên quan không chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan có thẩm quyền.", "header": "['Thông tư 215/2013/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 367, "lower_segmented_text": "điều 2 . các trường_hợp bị cưỡng_chế \n 1 . đối_với người nộp thuế \n a ) người nộp thuế nợ tiền thuế , tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 ( chín mươi ) ngày kể từ ngày hết thời_hạn nộp thuế , hết thời_hạn gia_hạn nộp thuế theo quy_định của luật quản_lý thuế và của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . \n b ) người nộp thuế còn nợ tiền thuế , tiền phạt , tiền chậm nộp tiền thuế có hành_vi bỏ trốn , tẩu_tán tài_sản . \n c ) người nộp thuế không chấp_hành_quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế trong thời_hạn 10 ( mười ) ngày kể từ ngày nhận được quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế thì bị cưỡng_chế thi_hành_quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế . trường_hợp quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế có thời_hạn thi_hành nhiều hơn 10 ( mười ) ngày mà người nộp thuế không chấp_hành_quyết_định xử_phạt theo thời_hạn ghi trên quyết_định xử_phạt thì bị cưỡng_chế thi_hành_quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế ( trừ trường_hợp được hoãn hoặc tạm đình_chỉ thi_hành_quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế ) . \n 2 . tổ_chức tín_dụng không chấp_hành_quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế theo quy_định của luật quản_lý thuế và luật xử_lý vi_phạm hành_chính . \n 3 . tổ_chức bảo_lãnh nộp tiền thuế cho người nộp thuế : quá thời_hạn quy_định 90 ( chín mươi ) ngày , kể từ ngày hết hạn nộp tiền thuế , tiền phạt , tiền chậm nộp tiền thuế theo văn_bản chấp_thuận của cơ_quan thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ vào ngân_sách nhà_nước thì bên bảo_lãnh bị cưỡng_chế theo quy_định của luật quản_lý thuế và luật xử_lý vi_phạm hành_chính . \n 4 . kho_bạc nhà_nước , kho_bạc nhà_nước cấp tỉnh , kho_bạc nhà_nước cấp huyện ( sau đây gọi chung là kho_bạc nhà_nước ) không thực_hiện việc trích chuyển tiền từ tài_khoản của đối_tượng bị cưỡng_chế mở tại kho_bạc nhà_nước để nộp vào ngân_sách nhà_nước theo quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế của cơ_quan thuế . \n 5 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan không chấp_hành các quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế của cơ_quan có thẩm_quyền .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các biện pháp cưỡng chế\n1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (sau đây gọi chung là biện pháp cưỡng chế)\na) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản.\nb) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.\nc) Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.\nd) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.\nđ) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ.\ne) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh ng