Document ID: 349128

Title: QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN DÙ LƯỢN VÀ MÔN DIỀU BAY

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Căn cứ Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; Nghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của của luật dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Dù lượn và môn Diều bay.\n2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Dù lượn và môn Diều bay được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.", "header": "['Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn đáp_ứng yêu_cầu hoạt_động tập_luyện , thi_đấu và biểu_diễn môn dù lượn và môn diều bay . \n 2 . tiêu_chuẩn cơ_sở vật_chất , trang thiết_bị cho tập_luyện và thi_đấu thể_thao thành_tích cao môn dù lượn và môn diều bay được thực_hiện theo quy_định tại điều 43 luật thể_dục , thể_thao .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu, biểu diễn và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 37, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân tổ_chức tập_luyện , thi_đấu , biểu_diễn và tập_huấn nhân_viên chuyên_môn đối_với môn dù lượn và môn diều bay tại việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Dù lượn là môn thể thao hàng không, có người điều khiển. Dù lượn có hai loại sau đây:\na) Dù lượn không có động cơ (Paragliding): Người điều khiển dù ngồi trong đai ngồi treo dưới cánh dù có hình dạng của cánh bay, điều khiển bay bằng hai dây lái và cất cánh bằng cách sải bước chân chạy;\nb) Dù lượn có động cơ (Paramotor): Người điều khiển dù đeo một động cơ ở sau lưng tạo lực đầy đủ để cất cánh và bay lên bằng cánh dù lượn.\n2. Diều bay là môn thể thao hàng không, có người điều khiển, sử dụng cánh diều hình tam giác có cấu trúc khung cứng để bay. Diều bay có hai loại sau đây:\na) Diều bay không có động cơ (Hang gliding): Có thể gấp lại để mang vác, cất cánh bằng chân chạy và hạ cánh bằng chân của người điều khiển. Trong khi bay, người điều khiển sử dụng sự dịch chuyển trọng lượng cơ thể của mình để điều khiển diều;\nb) Diều bay có động cơ (Microlight): Được gắn với hệ thống bánh xe hoặc phao nổi để có thể cất cánh, hạ cánh như máy bay trên mặt đất hoặc mặt nước. Động cơ để tạo lực đẩy khi cất cánh, hạ cánh và khi bay được gắn vào hệ thống khung của diều bay.", "header": "['Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành']", "len_tokenizer": 255, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . dù lượn là môn thể_thao hàng_không , có người điều_khiển . dù lượn có hai loại sau đây : \n a ) dù lượn không có động_cơ ( paragliding ) : người điều_khiển dù ngồi trong đai ngồi treo dưới cánh dù có hình_dạng của cánh bay , điều_khiển bay bằng hai dây lái và cất_cánh bằng cách sải bước chân chạy ; \n b ) dù lượn có động_cơ ( paramotor ) : người điều_khiển dù đeo một động_cơ ở sau lưng tạo lực đầy_đủ để cất_cánh và bay lên bằng cánh dù lượn . \n 2 . diều bay là môn thể_thao hàng_không , có người điều_khiển , sử_dụng cánh diều hình tam_giác có cấu_trúc khung cứng để bay . diều bay có hai loại sau đây : \n a ) diều bay không có động_cơ ( hang gliding ) : có_thể gấp lại để mang vác , cất_cánh bằng chân chạy và hạ_cánh bằng chân của người điều_khiển . trong khi bay , người điều_khiển sử_dụng sự dịch_chuyển trọng_lượng cơ_thể của mình để điều_khiển diều ; \n b ) diều bay có động_cơ ( microlight ) : được gắn với hệ_thống bánh_xe hoặc phao nổi để có_thể cất_cánh , hạ_cánh như máy_bay trên mặt_đất hoặc mặt_nước . động_cơ để tạo lực đẩy khi cất_cánh , hạ_cánh và khi bay được gắn vào hệ_thống khung của diều bay .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Có khu vực xuất phát và khu vực đỗ đáp ứng yêu cầu sau đây:\na) Độ cao chênh lệch giữa khu vực xuất phát cao hơn khu vực đỗ ít nhất là 70m;\nb) Kích thước khu vực xuất phát - Đối với môn Dù lượn ít nhất là: 15 mét chiều ngang và 10 mét chiều dọc; - Đối với môn Diều bay ít nhất là: 10 mét chiều ngang và 10 mét chiều dọc.\nc) Kích thước khu vực đỗ - Đối với môn Dù lượn ít nhất là: 30 mét chiều ngang và 30 mét chiều dọc; - Đối với môn Diều bay ít nhất là: 15 mét chiều ngang và 60 mét chiều dọc.", "header": "['Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Điều 4. Cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu và biểu diễn']", "len_tokenizer": 114, "lower_segmented_text": "khoản 1 . có khu_vực xuất_phát và khu_vực đỗ đáp_ứng yêu_cầu sau đây : \n a ) độ cao chênh_lệch giữa khu_vực xuất_phát cao hơn khu_vực đỗ ít_nhất là 70m ; \n b ) kích_thước khu_vực xuất_phát - đối_với môn dù lượn ít_nhất là : 15 mét chiều ngang và 10 mét chiều dọc ; - đối_với môn diều bay ít_nhất là : 10 mét chiều ngang và 10 mét chiều dọc . \n c ) kích_thước khu_vực đỗ - đối_với môn dù lượn ít_nhất là : 30 mét chiều ngang và 30 mét chiều dọc ; - đối_với môn diều bay ít_nhất là : 15 mét chiều ngang và 60 mét chiều dọc .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điều kiện gió phù hợp để cất cánh\na) Đối với Dù lượn cấp độ thấp (cấp độ EN A, EN B) là 0-5,5 m/s;\nb) Đối với Dù lượn cấp độ cao, Dù lượn thi đấu là từ 0-8,8 m/s;\nc) Đối với Diều bay không có động cơ là từ 6,6-8,8 m/s;\nd) Đối với Diều bay có động cơ là từ 0-8,8 m/s.", "header": "['Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Điều 4. Cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu và biểu diễn']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "khoản 2 . điều_kiện gió phù_hợp để cất_cánh \n a ) đối_với dù lượn cấp_độ thấp ( cấp_độ en a , en b ) là 0 - 5,5 m / s ; \n b ) đối_với dù lượn cấp_độ cao , dù lượn thi_đấu là từ 0 - 8,8 m / s ; \n c ) đối_với diều bay không có động_cơ là từ 6,6 - 8,8 m / s ; \n d ) đối_với diều bay có động_cơ là từ 0 - 8,8 m / s .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Có các bảng nội quy, bảng chỉ dẫn được đặt ở những vị trí dễ nhận biết trong khu vực xuất phát và khu vực đỗ với các nội dung sau đây:\na) Bảng nội quy quy định về: Giờ tập luyện, đối tượng được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; đối tượng không được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; trang phục tập luyện, thi đấu, biểu diễn; biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện, thi đấu và các quy định khác;\nb) Bảng chỉ dẫn quy định về: Bản đồ khu vực bay, giới hạn khu vực bay, các quy định về khu vực bay, số điện thoại của người có trách nhiệm quản lý bay, tần số bộ đàm và cách thức liên lạc khi cần thiết.", "header": "['Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Điều 4. Cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu và biểu diễn']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "khoản 3 . có các bảng nội_quy , bảng chỉ_dẫn được đặt ở những vị_trí dễ nhận_biết trong khu_vực xuất_phát và khu_vực đỗ với các nội_dung sau đây : \n a ) bảng nội_quy quy_định về : giờ tập_luyện , đối_tượng được tham_gia tập_luyện , thi_đấu , biểu_diễn ; đối_tượng không được tham_gia tập_luyện , thi_đấu , biểu_diễn ; trang_phục tập_luyện , thi_đấu , biểu_diễn