Document ID: 45483

Title: CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH - BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ CHÍNH PHỦ SỐ 17/1999/TTLT-BLĐTBXH- BTC-BTCCBCP NGÀY 21 THÁNG 7 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/1999/NĐ-CP NGÀY 15/4/1999 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÁN BỘ ĐI CHIẾN TRƯỜNG B, C, K TRONG THỜI KỲ CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC KHÔNG CÓ THÂN NHÂN PHẢI TRỰC TIẾP NUÔI DƯỠNG VÀ QUÂN NHÂN, CÁN BỘ ĐƯỢC ĐẢNG CỬ Ở LẠI MIỀN NAM HOẠT ĐỘNG SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ NĂM 1954

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG\n1. Đối tượng áp dụng: a. Quân nhân, cán bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách Nhà nước khi đi chiến trường miền Nam (B), chiến trường Lào (C), chiến trường Campuchia (K) trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân (bố đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp) phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc bao gồm: - Sỹ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng; - Sỹ quan, hạ sỹ quan hưởng lương, công nhân viên thuộc lực lượng Công an nhân dân; - Cán bộ, công nhân, viên chức các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; - Cán bộ, công nhân viên chức thuộc các doanh nghiệp nhà nước b. Cán bộ, sỹ quan đi xây dựng đường dây 559 trên địa bàn chiến trường B, C, K trước khi ban hành Nghị định 25/CP ngày 05/7/1960 của Hội đồng Chính phủ quy định chế độ tiền lương khu vực hành chính, sự nghiệp; Nghị định 24/CP ngày 01/7/1960 của Hội đồng Chính phủ quy định chế độ tiền lương khu vực sản xuất, kinh doanh. c. Quân nhân, cán bộ thoát ly được Đảng cử lại miền nam hoạt động cách mạng sau Hiệp định Giơnevơ 1954 (thời điểm cử ở lại từ tháng 7 năm 1954 đến tháng 5 năm 1955 theo quy định tại Chỉ thị số 87CT/TW ngày 31/8/1954 của Ban bí thư), gồm: - Những người được các tổ chức Đảng, Chính quyền từ cấp huyện trở lên cử ở lại; - Những người được đơn vị Quân đội nhân dân từ cấp tiểu đoàn hoặc cấp huyện đội (đối với lực lượng vũ trang ở địa phương) trở lên cử ở lại; - Những người được đơn vị, cơ quan Công an nhân dân từ cấp tiểu đoàn hoặc cấp huyện trở lên cử ở lại; - Quân nhân, cán bộ đã thoát ly thuộc diện đi tập kết sau Hiệp định Giơnevơ 1954 nhưng do điều kiện khách quan không đi được, ở lại miền Nam tiếp tục hoạt động theo sự quản lý, phân công của tổ chức Đảng, từ cấp huyện trở lên. d. Quân nhân, cán bộ được Đảng cử đi làm nhiệm vụ quốc tế tại Lào, Campuchia sau Hiệp định Giơnevơ 1954 (thời điểm cử đi từ tháng 7 năm 1954 đến tháng 5 năm 1955). Các đối tượng nêu trên nếu đã từ trần hoặc hy sinh thì cũng thuộc đối tượng áp dụng.\n2. Đối tượng không được áp dụng. Các đối tượng quy định tại điểm 1 nêu trên, nếu đào ngũ hoặc theo địch thì không thuộc đối tượng áp dụng.", "header": "['Thông tư liên tịch 17/1999/TTLT-BLĐTBXH- BTC-BTCCBCP hướng dẫn NĐ 23/1999/NĐ-CP về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân, cán bộ được Đảng cử lại miền Nam hoạt động sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 do Bộ Lao động,thương binh và xã hội - Bộ Tài chính - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ ban hành.']", "len_tokenizer": 468, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng \n 1 . đối_tượng áp_dụng : a . quân_nhân , cán_bộ của cơ_quan đảng , nhà_nước , mặt_trận tổ_quốc việt_nam , các đoàn_thể chính_trị - xã_hội hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước khi đi chiến_trường miền nam ( b ) , chiến_trường lào ( c ) , chiến_trường campuchia ( k ) trong thời_kỳ chống mỹ cứu nước không có thân_nhân ( bố đẻ , mẹ đẻ ; vợ hoặc chồng ; con_đẻ , con_nuôi hợp_pháp ) phải trực_tiếp nuôi_dưỡng ở miền bắc bao_gồm : - sỹ quan quân_đội , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân_viên quốc_phòng ; - sỹ quan , hạ_sỹ quan hưởng lương , công_nhân_viên thuộc lực_lượng công_an nhân_dân ; - cán_bộ , công_nhân , viên_chức các cơ_quan đảng , nhà_nước , mặt_trận tổ_quốc việt_nam và các đoàn_thể chính_trị - xã_hội ; - cán_bộ , công_nhân_viên_chức thuộc các doanh_nghiệp nhà_nước b . cán_bộ , sỹ quan đi xây_dựng đường_dây 559 trên địa_bàn chiến_trường b , c , k trước khi ban_hành nghị_định 25 / cp ngày 05 / 7 / 1960 của hội_đồng chính_phủ quy_định_chế_độ tiền_lương khu_vực hành_chính , sự_nghiệp ; nghị_định 24 / cp ngày 01 / 7 / 1960 của hội_đồng chính_phủ quy_định_chế_độ tiền_lương khu_vực sản_xuất , kinh_doanh . c . quân_nhân , cán_bộ thoát_ly được đảng cử lại miền nam hoạt_động cách_mạng sau hiệp_định giơnevơ 1954 ( thời_điểm cử ở lại từ tháng 7 năm 1954 đến tháng 5 năm 1955 theo quy_định tại chỉ_thị số 87ct / tw ngày 31 / 8 / 1954 của ban bí_thư ) , gồm : - những người được các tổ_chức đảng , chính_quyền từ cấp huyện trở lên cử ở lại ; - những người được đơn_vị quân_đội nhân_dân từ cấp tiểu_đoàn hoặc cấp huyện_đội ( đối_với lực_lượng vũ_trang ở địa_phương ) trở lên cử ở lại ; - những người được đơn_vị , cơ_quan công_an nhân_dân từ cấp tiểu_đoàn hoặc cấp huyện trở lên cử ở lại ; - quân_nhân , cán_bộ đã thoát_ly thuộc diện đi tập_kết sau hiệp_định giơnevơ 1954 nhưng do điều_kiện khách_quan không đi được , ở lại miền nam tiếp_tục hoạt_động theo sự quản_lý , phân_công của tổ_chức đảng , từ cấp huyện trở lên . d . quân_nhân , cán_bộ được đảng cử đi làm nhiệm_vụ quốc_tế tại lào , campuchia sau hiệp_định giơnevơ 1954 ( thời_điểm cử đi từ tháng 7 năm 1954 đến tháng 5 năm 1955 ) . các đối_tượng nêu trên nếu đã từ_trần hoặc hy_sinh thì cũng thuộc đối_tượng áp_dụng . \n 2 . đối_tượng không được áp_dụng . các đối_tượng quy_định tại điểm 1 nêu trên , nếu đào_ngũ hoặc theo địch thì không thuộc đối_tượng áp_dụng .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Cách tính thời gian hưởng chế độ:. a. Nguyên tắc tính: - Việc tính thời gian chiến đấu, công tác, tại chiến trường để hưởng chế độ được tính trong khoảng thời gian từ tháng 7/1954 đến 30/4/1975; - Đối tượng có thời gian chiến đấu, công tác, tại các chiến trường B, C, K thì được tính cộng dồn thời gian công tác, chiến đấu ở từng chiến trường để hưởng chế độ; - Đối tượng có thời gian chiến đấu, công tác, không liên tục tại chiến trường thì khi tính thời gian để hưởng chế độ phải loại trừ thời gian gián đoạn này. b. Công thức tính: Thời gian được tính để hưởng chế độ xác định theo công thức sau: Tổng số năm được tính để hưởng chế độ = Tổng số tháng được tính để hưởng chế độ 12 Khi tính thời gian theo công thức trên nếu có tháng lẻ thì từ 6 tháng trở lên được tính là 1 năm, dưới 6 tháng tính là nửa năm. c. Cách tính - Đối với quân nhân, cán bộ chiến đấu, công tác liên tục ở chiến trường cho đến 30/4/1975 thì thời gian được tính từ khi đi chiến trường cho đến 30/4/1975: Ví dụ 1: Ông A là sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, đi chiến đấu ở chiến trường B liên tục từ tháng 1/1960 đến tháng 4/1975, thì thời gian ở chiến trường được tính để hưởng chế độ một lần là 15 năm 4 tháng (184 tháng: 12), tính là 15,5 năm. Ví dụ 2: Ông E là cán bộ công tác tại chiến trường B từ tháng 5/1968 đến tháng 10/1971 chuyển sang chiến trường C, đến tháng 8/1974 chuyển sang chiến trường K và công tác tại đó đến tháng 10/1976 thì thời gian ở chiến trường được tính bằng tổng thời gian ở từng chiến trường cho đến 30/4/1975 là 7 năm (3 năm 6 tháng ở chiến trường B + 2 năm 10 tháng ở chiến trường C + 8 tháng ở chiến trường K). - Đối với quân nhân, cán bộ chiến đấu, công tác liên tục ở chiến trường nhưng ra miền Bắc trước 30/4/1975 thì thời gian được tính từ khi đi chiến trường cho đến ngày ra đến miền Bắc. Ví dụ: Ông C là quân nhân chuyên nghiệp đi chiến đấu liên tục ở chiến trường B, từ tháng 11/1963 đến tháng 5/1970 sau đó rời chiến trường và đến tháng 10/1970 ra đến miền Bắc thì thời gian ở chiến trường được tính đến tháng 10/1970 là 7 năm (84 tháng: 12). - Đối với quân nhân, cán bộ đi xây dựng đường dây 559 trên địa bàn chiến trường B, C, K trước khi có chế độ tiền lương năm 1960 thì thời gian ở chiến trường được tính kể từ khi đi xây dựng đường dây 559. Cách tính thời gian tương tự các đối tượng nói trên. Ví dụ: Ông F là sĩ quan tham gia xây dựng đường dây 559 trên địa bàn chiến trường B từ tháng 5/1959 đến tháng 7/1960, thì thời gian ở chiến trường tính để hưởng chế độ là 1 năm 3 tháng, tính là 1,5 năm. - Đối với những người đã thoát ly được Đảng cử ở lại miền Nam hoạt động, cử đi làm nhiệm vụ quốc tế tại Lào, Campuchia sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 thì cách tính thời gian tương tự các đối tượng nói trên. Ví dụ: Ông E là cán bộ được Đảng phân công ở lại miền Nam hoạt động từ tháng 8/1954 đến khi giải phóng miền Nam thì thời gian ở chiến trường được tính để hưởng chế độ một lần từ tháng 8/1954 đến tháng 4/1975 là 20 năm 9 tháng (249 tháng : 12), tính là 21 năm. - Trường hợp hy sinh, từ trần trong chiến trường B, C, K trước 30/