Document ID: 42260

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 61-TC/TCT NGÀY 22 THÁNG 07 NĂM 1993 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC LẬP HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ KHI MUA BÁN VÀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ THU TIỀN

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 2. Theo các văn bản hiện hành thì tất cả các tổ chức và cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp và các đơn vị lực lượng vũ trang có mua bán hàng va cung ứng dịch vụ thu tiền đều phải lập hoá đơn chứng từ theo quy định, cụ thể là: a. Các tổ chức và cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khi bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ phải lập hoá đơn giao cho khách hàng. Mọi tổ chức và cá nhân khi mua hàng hoặc thuê cung ứng dịch vụ phải yêu cầu bên bán, bên thực hiên dịch vụ lập hoá đơn giao cho mình để làm chứng từ thanh quyết toán thuế, thanh quyết toán tài chính. b. Các trường hợp mua bán hàng hoá lặt vặt, thực hiện cung ứng dịch vụ giá trị thấp ( mỗi lần thu tiền trị giá dưới 50.000 đồng) nếu người mua không yêu cầu thì có thể không phải lập hoá đơn chứng từ. Người nông dân, người làm kinh tế phụ gia đình trực tiếp bán sản phẩm do mình sản xuất ra không phải lập hoá đơn bán hàng. Theo Nghị định số 29/HĐBT ngày 09/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng thì các hoạt động sản xuất và dịch vụ sản xuất thuộc kinh tế gia đình phải có đủ các điều kiện sau đây: - Những người làm kinh tế gia đình phải là công nhân viên chức, xã viên hợp tác làm thêm ngoài giờ quy định của cơ quan, xí nghiệp, đơn vị tập thể; - Những người làm cùng phải là bố, mẹ, vợ, chồng và các con ngoài độ tuổi lao động và có tên trong hộ khẩu gia đình. - Hoạt động sản xuất, dịch vụ sản xuất của người về hưu nếu không thuộc kinh tế cá thể, tư nhân được coi là kinh tế gia đình. Trường hợp có 1 người trở lên trong độ tuổi lao động không phải là công nhân viên chức Nhà nước hay xã viên hợp tác xã chuyên làm trong hộ gia đình đã có 3 năm thì phải chuyển sang đăng ký kinh doanh cá thể. Các trường hợp ghi ở điểm (b) trên đây, tuy không phải lập hoá đơn chứng từ, nhưng các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các đơn vị hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang phải lập bảng thống kê ghi rõ: tên và địa chỉ của đối tượng mua hoặc bán hàng; số lượng và trị giá từng loại hàng hoá ... và ghi chép cập nhật vào sổ sách kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê của Nhà nước.", "header": "['Thông tư 61-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn lập hoá đơn chứng từ khi mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG']", "len_tokenizer": 389, "lower_segmented_text": "khoản 2 . theo các văn_bản hiện_hành thì tất_cả các tổ_chức và cá_nhân hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh dịch_vụ , cơ_quan hành_chính sự_nghiệp và các đơn_vị lực_lượng vũ_trang có mua_bán hàng va cung_ứng dịch_vụ thu tiền đều phải lập hoá_đơn chứng_từ theo quy_định , cụ_thể là : a . các tổ_chức và cá_nhân hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh dịch_vụ khi bán hàng hoặc cung_ứng dịch_vụ phải lập hoá_đơn giao cho khách_hàng . mọi tổ_chức và cá_nhân khi mua hàng hoặc thuê cung_ứng dịch_vụ phải yêu_cầu bên bán , bên thực hiên dịch_vụ lập hoá_đơn giao cho mình để làm_chứng từ thanh quyết_toán thuế , thanh quyết_toán tài_chính . b . các trường_hợp mua_bán hàng_hoá lặt_vặt , thực_hiện cung_ứng dịch_vụ giá_trị thấp ( mỗi lần thu tiền trị_giá dưới 50.000 đồng ) nếu người mua không yêu_cầu thì có_thể không phải lập hoá_đơn chứng_từ . người nông_dân , người_làm kinh_tế phụ_gia_đình trực_tiếp bán sản_phẩm do mình sản_xuất ra không phải lập hoá_đơn bán hàng . theo nghị_định số 29 / hđbt ngày 09 / 03 / 1988 của hội_đồng_bộ_trưởng thì các hoạt_động_sản_xuất và dịch_vụ sản_xuất thuộc kinh_tế gia_đình phải có đủ các điều_kiện sau đây : - những người_làm kinh_tế gia_đình phải là công_nhân_viên_chức , xã_viên hợp_tác làm thêm ngoài giờ quy_định của cơ_quan , xí_nghiệp , đơn_vị tập_thể ; - những người_làm cùng phải là bố , mẹ , vợ , chồng và các con ngoài độ tuổi lao_động và có tên trong hộ_khẩu gia_đình . - hoạt_động_sản_xuất , dịch_vụ sản_xuất của người về hưu nếu không thuộc kinh_tế cá_thể , tư_nhân được coi là kinh_tế gia_đình . trường_hợp có 1 người trở lên trong độ tuổi lao_động không phải là công_nhân_viên_chức nhà_nước hay xã_viên hợp_tác_xã chuyên làm trong hộ gia_đình đã có 3 năm thì phải chuyển sang đăng_ký kinh_doanh cá_thể . các trường_hợp ghi ở điểm ( b ) trên đây , tuy không phải lập hoá_đơn chứng_từ , nhưng các cơ_sở sản_xuất kinh_doanh dịch_vụ , các đơn_vị hành_chính sự_nghiệp và lực_lượng vũ_trang phải lập bảng thống_kê ghi rõ : tên và địa_chỉ của đối_tượng mua hoặc bán hàng ; số_lượng và trị_giá từng loại hàng_hoá ... và ghi_chép cập_nhật vào sổ_sách kế_toán theo đúng chế_độ kế_toán thống_kê của nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Các loại hoá đơn chứng từ sử dụng trong thanh toán tiền mua bán hàng và cung ứng dịch vụ đều phải là chứng từ do Bộ Tài chính thống nhất phát hành, đó là: - Biên lai thu tiền, biên lai thu thuế, biên lai thu phí, lệ phí. - Hoá đơn bán hàng - Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. Đối với một số loại hoá đơn đặc thù do cơ sở tự in phải được đăng ký và được sự chấp thuận của quan thuế trước khi sử dụng.", "header": "['Thông tư 61-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn lập hoá đơn chứng từ khi mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "khoản 3 . các loại hoá_đơn chứng_từ sử_dụng trong thanh_toán tiền mua_bán hàng và cung_ứng dịch_vụ đều phải là chứng_từ do bộ tài_chính_thống_nhất phát_hành , đó là : - biên_lai thu tiền , biên_lai thu thuế , biên_lai thu phí , lệ_phí . - hoá_đơn bán hàng - hoá_đơn kiêm phiếu xuất kho . đối_với một_số loại hoá_đơn đặc_thù do cơ_sở tự in phải được đăng_ký và được sự chấp_thuận của quan thuế trước khi sử_dụng .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Khen thưởng: Để thúc đẩy các tổ chức và cá nhân kinh doanh triển khai chế độ kế toán, lập hoá đơn chứng từ, áp dụng chế độ khuyến khích bằng lợi ích vật chất như sau: a. Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh làm tốt chế độ kế toán và lập hoá đơn chứng từ thì được tính thuế theo kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh trên sổ sách kế toán. Đối với cơ sở kinh doanh ngành thương nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế làm tốt chế độ kế toán quản lý tính thuế chênh lệch giữa giá bán và mua hàng theo Quyết định số 472/HĐNN8 ngày 10/09/1991 của Hội đồng Nhà nước. b. Đối với hộ kinh doanh nhỏ, theo quy định của Luật thuế đang thực hiện thu thuế theo phương pháp khoán doanh thu, nếu thực hiện tốt việc mua bán hàng có hoá đơn chứng từ làm cơ sở cho việc khoán doanh thu thì được xét giảm thuế phải nộp hàng tháng theo mức thuế đã khoán, cụ thể là: - Nếu đảm bảo từ 50% - 70% doanh số hàng mua vào và doanh số hàng bán ra so với doanh thu khoán tháng có hoá đơn chứng từ hợp lệ thì được xét giảm 5% số thuế khoán phải nộp trong tháng. - Nếu đảm bảo tỷ lệ trên 70% so với doanh thu khoán thì được xét giảm 10% số thuế khoán phải nộp trong tháng. Hộ kinh doanh muốn được xem xét giảm thuế phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương, cam kết thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán và sử dụng hoá đơn chứng từ khi mua bán hàng. Hàng tháng phải kê khai doanh số hàng mua vào, bán ra kèm theo các hoá đơn chứng từ cần thiết, cán bộ chuyên quản kiểm tra xác nhận vào tờ khai trình chi cục trưởng ký duyệt để thực hiện. c. Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể và đơn vị lực lượng vũ trang khi mua hàng hoặc thuê cung ứng dịch vụ có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp lệ và ghi chép sổ sách kế toán cập nhật thì được cơ quan tài chính chấp nhận thanh toán khi quyết toán tài chính năm.", "header": "['Thông tư 61-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn lập hoá đơn chứng từ khi mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM']", "len_tokenizer": 333, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khen_thưởng : để thúc_đẩy các tổ_chức và cá_nhân kinh_doanh triển_khai chế_độ kế_toán , lập hoá_đơn chứng_từ , áp_dụng chế_độ khuyến_khích bằng lợi_ích vật_chất như sau : a . các tổ_chức , cá_nhân hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh làm tốt chế_độ kế_toán và lập hoá_đơn chứng_từ thì được tính thuế theo kết_quả sản_xuất kinh_doanh phản_ánh trên sổ_sách kế_toán . đối_với cơ_sở kinh_doanh ngành thương nghiệp thuộc mọi thành_phần kinh_tế làm tốt chế_độ kế_toán quản_lý_tính thuế chênh_lệch giữa giá bán và mua hàng theo quyết_định số 472 / h