Document ID: 5940

Title: HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ MỨC CHI CỦA DỰ ÁN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

Legal Basis:
Căn cứ Hiệp định Tín dụng Phát triển số 3752-VN ngày 14/7/2003; Hiệp định Viện trợ không hoàn lại quỹ tín thác đa biên số TF 051873 ngày 14/7/2003 giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế về việc tài trợ cho Dự án giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
Căn cứ Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý Đầu tư và Xây dựng; Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 và Nghị định số 07/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999;
Căn cứ Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 5/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
Căn cứ Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC ngày 9/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các Dự án có sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vay nợ;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Bộ Giáo dục và đào tạo có trách nhiệm quản lý Dự án giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và nội dung của dự án được duyệt, phù hợp với các cam kết với nhà tài trợ và các văn bản liên quan; Ban Điều phối Dự án giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (sau đây gọi tắt là Ban Điều phối Dự án) chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và các tỉnh tham gia dự án tổ chức thực hiện và điều phối các hoạt động của Dự án. Bộ Giáo dục và đào tạo phối hợp với các địa phương thụ hưởng dự án xác định chủ đầu tư cho các tiểu dự án thành phần.\n2. Các nguồn vốn của dự án: Kinh phí thực hiện Dự án giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn bao gồm: - Vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB); - Viện trợ không hoàn lại dưới hình thức Quỹ Tín thác đa bên do Ngân hàng Thế giới điều hành, bao gồm các nguồn viện trợ của Chính phủ Úc (thông qua AusAID); Canada (thông qua CIDA); Vương quốc Nauy (thông qua NORAD); Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ailen (Thông qua DFID); - Vốn đối ứng của Ngân sách Trung ương (được chia thành nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn hành chính sự nghiệp); Toàn bộ vốn vay WB, vốn viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ và vốn đối ứng được Ngân sách Trung ương cấp phát cho Bộ Giáo dục và đào tạo thực hiện dự án theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.\n3. Nguyên tắc quản lý:\n3.1 Ban Điều phối Dự án Trung ương được thành lập theo Quyết định của Bộ Giáo dục và đào tạo, chịu trách nhiệm quản lý chi tiêu và thực hiện các thủ tục rút vốn thanh toán cho phần hoạt động của dự án do Ban Điều phối Dự án Trung ương thực hiện; giải ngân nguồn vốn vay và viện trợ cho các hoạt động thực hiện tại địa phương theo các quy định hiện hành về giải ngân vốn ODA.\n3.2 Ban Điều phối dự án các tỉnh, được thành lập theo quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động trên địa bàn, làm thủ tục thanh toán phần vốn đối ứng tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh và đề nghị Ban Điều phối Dự án Trung ương giải ngân nguồn vốn vay và viện trợ theo đúng thủ tục của Việt Nam và nhà tài trợ. Ban Điều phối dự án huyện, được thành lập theo quyết định của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh, chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động ở cấp huyện theo sự uỷ quyền của tỉnh và làm thủ tục thanh toán với Ban Điều phối dự án tỉnh.\n3.3 Nguồn vốn đối ứng cho hoạt động dự án tại các tỉnh được Bộ Giáo dục và đào tạo phân bổ từ ngân sách của dự án và được thông báo đến các Kho bạc nhà nước tại địa phương. Nguồn vốn đối ứng bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn hành chính sự nghiệp.\n3.4 Kho bạc Nhà nước (đối với Ban Điều phối Dự án Trung ương) và Kho bạc Nhà nước các tỉnh thuộc dự án thực hiện kiểm soát thanh toán nguồn vốn đầu tư và hành chính sự nghiệp của dự án theo quy định hiện hành về kiểm soát thanh toán. Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trên các giấy đề nghị tạm ứng, phiếu giá thanh toán khối lượng/hoặc bảng kê thanh toán, sau đây viết tắt là “Phiếu giá” phải xác định rõ số vốn đối ứng và vốn WB hoặc vốn viện trợ theo đúng tỷ lệ tài trợ đã được quy định trong Hiệp định Vay hoặc Hiệp định viện trợ. Phiếu giá có xác nhận của Kho bạc Nhà nước là chứng từ cần thiết trong hồ sơ rút vốn WB, viện trợ và thanh toán phần vốn đối ứng từ ngân sách.\n3.5 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là ngân hàng phục vụ dự án, phối hợp với Ban Điều phối Dự án Trung ương thực hiện các thủ tục rút vốn và thanh toán nguồn vốn WB/viện trợ theo các quy định tại Thông tư này và được hưởng mức phí dịch vụ phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Các khoản phí dịch vụ trên sẽ được trả từ khoản lãi phát sinh trên số dư của Tài khoản đặc biệt và được tính vào tổng mức đầu tư của Dự án. Trường hợp lãi phát sinh trên Tài khoản đặc biệt không đủ, phần còn thiếu sẽ được thanh toán bằng nguồn vốn đối ứng của dự án. Lãi phát sinh trên tài khoản đặc biệt được hạch toán theo dõi riêng hàng tháng. Khi kết thúc dự án, số dư lãi phát sinh trên Tài khoản đặc biệt sẽ được chuyển trả ngân sách Nhà nước vào số tài khoản theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính.\n4. Phân định nhiệm vụ chi: Việc phân định nhiệm vụ chi dựa trên nguyên tắc đã quy định tại Hiệp định Tín dụng và Hiệp định viện trợ không hoàn lại và Quyết định 244/QĐ-TTg ngày 5/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ.\n4.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (vốn vay WB/vốn đối ứng) - Chi xây dựng cơ sở vật chất trường và điểm trường, tư vấn giám sát, mua sắm đồ gỗ trường học;\n4.2 Vốn Hành chính sự nghiệp: + Vốn vay WB/vốn đối ứng: - Chi mua tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập + Vốn viện trợ không hoàn lại/vốn đối ứng: - Chi mua hàng hoá: Thiết bị, máy móc, đồ gỗ văn phòng; phương tiện đi lại và thiết bị hỗ trợ cho trẻ em khuyết tật - Chi hỗ trợ trường/điểm trường và các khoản hỗ trợ khác - Chi cho tư vấn trong và ngoài nước - Chi cho hội thảo/tập huấn/đào tạo/bồi dưỡng giáo viên ở trong và ngoài nước - Chi hỗ trợ hoạt động tổ chức thực hiện và quản lý dự án - Chi cho các hoạt động thường xuyên của Ban Điều phối Dự án: thuê nhà; văn phòng phẩm; chi trả tiền điện, nước; thông tin liên lạc; công tác phí... - Chi lương, phụ cấp lương cho cán bộ trong biên chế nhà nước tham gia quản lý và điều hành dự án; chi lương cho nhân viên hợp đồng lao động dài hạn và ngắn hạn: lái xe, bảo vệ, nhân viên phục vụ... Việc sử dụng các nguồn vốn của Dự án để chi cho các nhiệm vụ nêu trên theo đúng tỷ lệ tài trợ đã quy định trong Hiệp định Tín dụng và Hiệp định Viện trợ không hoàn lại.", "header": "['Thông tư liên tịch 35/2004/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và mức chi của Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 999, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . bộ giáo_dục và đào_tạo có trách_nhiệm quản_lý dự_án giáo_dục tiểu_học cho trẻ_em có hoàn_cảnh khó_khăn , đảm_bảo sử_dụng vốn đúng mục_đích và nội_dung của dự_án được duyệt , phù_hợp với các cam_kết với nhà tài_trợ và các văn_bản liên_quan ; ban điều_phối dự_án giáo_dục tiểu_học cho trẻ_em có hoàn_cảnh khó_khăn ( sau đây gọi tắt là ban điều_phối dự_án ) chịu trách_nhiệm phối_hợp với các bộ , ngành có liên_quan và các tỉnh tham_gia dự_án tổ_chức thực_hiện và điều_phối các hoạt_động của dự_án . bộ giáo_dục và đào_tạo phối_hợp với các địa_phương thụ_hưởng dự_án xác_định chủ đầu_tư cho các tiểu dự_án thành_phần . \n 2 . các nguồn vốn của dự_án : kinh_phí thực_hiện dự_án giáo_dục tiểu_học cho trẻ_em có hoàn_cảnh khó_khăn bao_gồm : - vốn vay của ngân_hàng thế_giới ( wb ) ; - viện_trợ không hoàn lại dưới hình_thức quỹ tín thác đa bên do ngân_hàng thế_giới điều_hành , bao_gồm các nguồn viện_trợ của chính_phủ úc ( thông_qua ausaid ) ; canada ( thông_qua cida ) ; vương_quốc nauy ( thông_qua norad ) ; liên_hiệp vương_quốc anh và bắc ailen ( thông_qua dfid ) ; - vốn đối_ứng của ngân_sách trung_ương ( được chia thành nguồn vốn đầu_tư xây_dựng cơ_bản và vốn hành_chính sự_nghiệp ) ; toàn_bộ vốn vay wb , vốn viện_trợ không hoàn lại của các chính_phủ và vốn đối_ứng được ngân_sách trung_ương cấp_phát cho bộ giáo_dục và đào_tạo thực_hiện dự_án theo phê_duyệt của thủ_tướng chính_phủ . \n 3 . nguyên_tắc quản_lý : \n 3.1 ban điều_phối dự_án trung_ương được thành_lập theo quyết_định của bộ giáo_dục và đào_tạo , chịu trách_nhiệm quản_lý chi_tiêu và thực_hiện các thủ_tục rút vốn thanh_toán cho phần hoạt_động của dự_án do ban điều_phối dự_án trung_ương thực_hiện ; giải_ngân nguồn vốn vay và viện_trợ cho các hoạt_động thực_hiện_tại địa_phương theo các quy_định hiện_hành về giải_ngân vốn oda . \n 3.2 ban điều_phối dự_án các tỉnh , được thành_lập theo quyết_định của uỷ_ban nhân_dân tỉnh , chịu trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện các hoạt_động trên địa_bàn , làm thủ_tục thanh_toán phần vốn đối_ứng tại kho_bạc nhà_nước trên địa_bàn tỉnh và đề_nghị ban điều_phối dự_án trung_ương giải_ngân nguồn vốn vay và viện_trợ theo đúng thủ_tục của việt_nam và nhà tài_trợ . ban điều_phối dự_án huyện , được thành_lập theo quyết_định của sở giáo_dục và đào_tạo tỉnh , chịu trách_nhiệm thực_hiện các hoạt_động ở cấp huyện theo sự uỷ_quyền của tỉnh và làm thủ_