Document ID: 453690

Title: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hoạt động của công ty chứng khoán tại Việt Nam gồm:\na) Hoạt động quản trị, điều hành công ty chứng khoán;\nb) Hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán;\nc) Quy định về tài chính áp dụng đối với công ty chứng khoán;\nd) Chế độ báo cáo.\n2. Đối tượng á­p dụng\na) Công ty chứng khoán;\nb) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của công ty chứng khoán.\nĐiều 2. Giải thích thuật ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số nghiệp vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều 72, các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 86 Luật Chứng khoán.\n2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định của Thông tư này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n3. Vốn lưu động là hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tại cùng thời điểm tính toán.\n4. Cho vay là hình thức theo đó công ty chứng khoán giao hoặc cam kết giao cho bên nhận hoặc bên sử dụng một khoản tiền, tài sản, chứng khoán trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và có thể có lãi hoặc không.\n5. Tổ chức lại công ty chứng khoán là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và chỉ được thực hiện giữa các công ty chứng khoán.", "header": "['Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 271, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định về hoạt_động của công_ty chứng_khoán tại việt nam gồm : \n a ) hoạt_động quản_trị , điều_hành công_ty chứng_khoán ; \n b ) hoạt_động nghiệp_vụ của công_ty chứng_khoán ; \n c ) quy_định về tài_chính áp_dụng đối_với công_ty chứng_khoán ; \n d ) chế_độ báo_cáo . \n 2 . đối_tượng á ­ p_dụng \n a ) công_ty chứng_khoán ; \n b ) các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động của công_ty chứng_khoán . \n điều 2 . giải_thích thuật_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_ty chứng_khoán là doanh_nghiệp được ủy_ban chứng_khoán nhà_nước cấp phép thực_hiện một , một_số nghiệp_vụ theo quy_định tại khoản 1 điều 72 , các khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 điều 86 luật chứng_khoán . \n 2 . hồ_sơ hợp_lệ là hồ_sơ có đủ giấy_tờ theo quy_định của thông_tư này , có nội_dung được kê_khai đầy_đủ theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . vốn lưu_động là hiệu_số giữa tài_sản ngắn_hạn và nợ ngắn_hạn tại cùng thời_điểm tính_toán . \n 4 . cho vay là hình_thức theo đó công_ty chứng_khoán giao hoặc cam_kết giao cho bên nhận hoặc bên sử_dụng một khoản tiền , tài_sản , chứng_khoán trong một thời_gian nhất_định theo thỏa_thuận với nguyên_tắc có hoàn_trả cả gốc và có_thể có lãi hoặc không . \n 5 . tổ_chức lại công_ty chứng_khoán là việc chia , tách , hợp_nhất , sáp_nhập hoặc chuyển_đổi loại_hình doanh_nghiệp và chỉ được thực_hiện giữa các công_ty chứng_khoán .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc hoạt động quản trị, điều hành công ty chứng khoán\n1. Công ty chứng khoán phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định khác của pháp luật có liên quan về quản trị công ty.\n2. Công ty chứng khoán phải phân định rõ trách nhiệm giữa Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc phù hợp với Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n3. Công ty chứng khoán phải thiết lập hệ thống thông tin liên lạc với các cổ đông, thành viên để đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và đối xử công bằng giữa các cổ đông, giữa các thành viên, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông, của thành viên.\n4. Công ty chứng khoán phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan.\n5. Công ty chứng khoán phải bảo đảm nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán.", "header": "['Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CHỨNG KHOÁN']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc hoạt_động quản_trị , điều_hành công_ty chứng_khoán \n 1 . công_ty chứng_khoán phải tuân_thủ các quy_định của luật chứng_khoán , luật doanh_nghiệp , điều_lệ công_ty và các quy_định khác của pháp_luật có liên_quan về quản_trị công_ty . \n 2 . công_ty chứng_khoán phải phân_định rõ trách_nhiệm giữa đại_hội_đồng cổ_đông , hội_đồng thành_viên , chủ sở_hữu , hội_đồng quản_trị , ban kiểm_soát , ban giám_đốc phù_hợp với luật chứng_khoán , luật doanh_nghiệp và các quy_định khác của pháp_luật có liên_quan . \n 3 . công_ty chứng_khoán phải thiết_lập hệ_thống thông_tin liên_lạc với các cổ_đông , thành_viên để đảm_bảo cung_cấp thông_tin đầy_đủ và đối_xử công_bằng giữa các cổ_đông , giữa các thành_viên , đảm_bảo các quyền và lợi_ích hợp_pháp của cổ_đông , của thành_viên . \n 4 . công_ty chứng_khoán phải thiết_lập hệ_thống kiểm_soát nội_bộ , quản_trị rủi_ro và giám_sát , ngăn_ngừa những xung_đột lợi_ích trong nội_bộ công_ty và trong giao_dịch với người có liên_quan . \n 5 . công_ty chứng_khoán phải bảo_đảm nhân_viên làm_việc tại bộ_phận nghiệp_vụ phải có chứng_chỉ hành_nghề chứng_khoán phù_hợp với nghiệp_vụ thực_hiện theo quy_định của pháp_luật chứng_khoán và thị_trường chứng_khoán .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán. Công ty chứng khoán khi thực hiện hoạt động nghiệp vụ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:\n1. Phải ban hành các quy trình hoạt động cho các nghiệp vụ.\n2. Phải ban hành quy tắc đạo đức hành nghề.\n3. Công ty chứng khoán, nhân viên công ty chứng khoán không được thực hiện đầu tư thay cho khách hàng trừ trường hợp ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.\n4. Có trách nhiệm trung thực với khách hàng, không được xâm phạm tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của khách hàng. Thực hiện quản lý tách biệt tài sản của từng khách hàng, tách biệt tài sản của khách hàng với tài sản của công ty chứng khoán.\n5. Có trách nhiệm ký hợp đồng với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng.\n6. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, công ty chứng khoán khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng không được trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi sau:\na) Quyết định đầu tư chứng khoán thay cho khách hàng;\nb) Thỏa thuận với khách hàng để chia sẻ lợi nhuận hoặc lỗ;\nc) Quảng cáo, tuyên bố rằng nội dung, hiệu quả, hoặc các phương pháp phân tích chứng khoán của mình có giá trị cao hơn của công ty chứng khoán khác;\nd) Có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời gọi khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó;\nđ) Cung cấp thông tin sai lệch, gian lận, hoặc gây hiểu nhầm cho khách hàng;\ne) Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật.\n7. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n8. Thực hiện công bố thông tin và báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.\n9. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục.\n10. Thực hiện giám sát giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n11. Công ty chứng khoán phải thiết lập một bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm thông tin liên lạc với khách hàng và giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng.\n12. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật chứng khoán và pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. HOẠT ĐỘNG