Document ID: 337883

Title: VỀ KINH DOANH CASINO

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về việc kinh doanh, quản lý hoạt động kinh doanh và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh casino trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Đối tượng áp dụng:\na) Doanh nghiệp kinh doanh casino;\nb) Đối tượng được phép chơi và các đối tượng được phép ra, vào các Điểm kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này;\nc) Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng liên quan đến việc cấp phép, quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh casino;\nd) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh casino.", "header": "['Nghị định 03/2017/NĐ-CP về kinh doanh casino' 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : nghị_định này quy_định về việc kinh_doanh , quản_lý hoạt_động_kinh_doanh và xử_phạt vi_phạm hành_chính trong hoạt_động_kinh_doanh casino trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : \n a ) doanh_nghiệp kinh_doanh casino ; \n b ) đối_tượng được phép chơi và các đối_tượng được phép ra , vào các điểm kinh_doanh casino theo quy_định tại nghị_định này ; \n c ) cơ_quan quản_lý nhà_nước có chức_năng liên_quan đến việc cấp phép , quản_lý , giám_sát , kiểm_tra , thanh_tra và xử_phạt vi_phạm hành_chính trong hoạt_động_kinh_doanh casino ; \n d ) tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động_kinh_doanh casino .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. “Kinh doanh casino” là hoạt động kinh doanh có điều kiện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh các trò chơi có thưởng trên máy trò chơi điện tử có thưởng và bàn trò chơi có thưởng để phục vụ nhu cầu tham gia vui chơi giải trí cho các đối tượng được phép chơi theo quy định tại Nghị định này.\n2. “Trò chơi có thưởng” là các trò chơi may rủi hoặc trò chơi kết hợp giữa may rủi và kỹ năng được tổ chức trên máy trò chơi điện tử có thưởng hoặc trên bàn trò chơi có thưởng mà người chơi bỏ tiền để tham gia và có thể trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật.\n3. “Máy trò chơi điện tử có thưởng” (sau đây gọi tắt là máy trò chơi) là thiết bị điện tử chuyên dụng được phép kinh doanh theo quy định tại Nghị định này để thực hiện các trò chơi có thưởng được cài đặt sẵn trong máy. Quá trình chơi diễn ra hoàn toàn tự động giữa người chơi và máy.\n4. “Bàn trò chơi có thưởng” (sau đây gọi tắt là bàn trò chơi) là thiết bị trò chơi chuyên dụng để tổ chức các trò chơi có thưởng mà quá trình chơi diễn ra có sự tham gia của người điều hành trò chơi và người chơi.\n5. “Thiết bị trò chơi” là các bộ phận của máy trò chơi, bàn trò chơi có thưởng và các thiết bị khác được sử dụng để kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định này.\n6. “Máy giật xèng” là máy trò chơi điện tử có thưởng có từ 03 cuộn hình ảnh trở lên trên màn hình để xác định kết quả thắng cược hoặc trúng thưởng ngẫu nhiên dừng lại sau mỗi lần quay với tỷ lệ trả thưởng cố định được cài đặt sẵn trong máy.\n7. “Người điều hành trò chơi” là nhân viên của doanh nghiệp kinh doanh casino tham gia điều hành các trò chơi có thưởng trên bàn trò chơi có thưởng.\n8. “Người chơi” là các cá nhân thuộc đối tượng được phép chơi các loại hình trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh casino quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định này.\n9. “Tỷ lệ trả thưởng” là tỷ lệ phần trăm trả thưởng bình quân cho người chơi của máy giật xèng trong một khoảng thời gian hoặc trên số vòng quay nhất định được nhà sản xuất thiết kế và cài đặt cố định trong máy giật xèng hoặc tỷ lệ trúng thưởng trên giá trị cá cược của người chơi đối với các trò chơi có thưởng khác được quy định trong Thể lệ trò chơi.\n10. “Đồng tiền quy ước” là đồng chíp, đồng xèng, thẻ, phiếu, điểm số quy đổi và các hình thức thay thế tiền mặt khác do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để sử dụng cho việc tổ chức kinh doanh casino và chỉ có giá trị sử dụng trong Điểm kinh doanh casino.\n11. “Điểm kinh doanh casino” là một căn phòng hoặc một số căn phòng để tổ chức kinh doanh casino tại địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh casino theo quy định của pháp luật.\n12. “Khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino” là tổ hợp các công trình xây dựng phục vụ cho các hoạt động du lịch, giải trí nghỉ dưỡng, thương mại..., trong đó có hoạt động kinh doanh casino được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật.\n13. “Người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino” là người được doanh nghiệp kinh doanh casino giao quản lý, điều hành, giám sát toàn bộ hoặc một phần công việc hoạt động kinh doanh casino tại Điểm kinh doanh casino.\n14. “Doanh nghiệp kinh doanh casino” là doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh casino theo quy định của pháp luật.\n15. “Doanh nghiệp kinh doanh casino quy mô lớn” là các doanh nghiệp kinh doanh casino với tổng mức đầu tư của dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino tối thiểu là 02 tỷ đô la Mỹ.\n16. “Doanh nghiệp kinh doanh casino quy mô nhỏ” là các doanh nghiệp kinh doanh casino với tổng mức đầu tư của dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino dưới 02 tỷ đô la Mỹ.\n17. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.", "header": "['Nghị định 03/2017/NĐ-CP về kinh doanh casino' 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 724, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . “ kinh_doanh casino ” là hoạt_động_kinh_doanh có điều_kiện được cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền cấp phép kinh_doanh các trò_chơi có thưởng trên máy trò_chơi điện_tử có thưởng và bàn trò_chơi có thưởng để phục_vụ nhu_cầu tham_gia vui_chơi giải_trí cho các đối_tượng được phép chơi theo quy_định tại nghị_định này . \n 2 . “ trò_chơi có thưởng ” là các trò_chơi may_rủi hoặc trò_chơi kết_hợp giữa may_rủi và kỹ_năng được tổ_chức trên máy trò_chơi điện_tử có thưởng hoặc trên bàn trò_chơi có thưởng mà người chơi bỏ tiền để tham_gia và có_thể trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện_vật . \n 3 . “ máy trò_chơi điện_tử có thưởng ” ( sau đây gọi tắt là máy trò_chơi ) là thiết_bị điện_tử chuyên_dụng được phép kinh_doanh theo quy_định tại nghị_định này để thực_hiện các trò_chơi có thưởng được cài_đặt sẵn trong máy . quá_trình chơi diễn ra hoàn_toàn tự_động giữa người chơi và máy . \n 4 . “ bàn trò_chơi có thưởng ” ( sau đây gọi tắt là bàn trò_chơi ) là thiết_bị trò_chơi chuyên_dụng để tổ_chức các trò_chơi có thưởng mà quá_trình chơi diễn ra có sự tham_gia của người điều_hành trò_chơi và người chơi . \n 5 . “ thiết_bị trò_chơi ” là các bộ_phận của máy trò_chơi , bàn trò_chơi có thưởng và các thiết_bị khác được sử_dụng để kinh_doanh casino theo quy_định tại nghị_định này . \n 6 . “ máy giật xèng ” là máy trò_chơi điện_tử có thưởng có từ 03 cuộn hình_ảnh trở lên trên màn_hình để xác_định kết_quả thắng cược hoặc trúng thưởng ngẫu_nhiên dừng lại sau mỗi lần quay với tỷ_lệ trả thưởng cố_định được cài_đặt sẵn trong máy . \n 7 . “ người điều_hành trò_chơi ” là nhân_viên của doanh_nghiệp kinh_doanh casino tham_gia điều_hành các trò_chơi có thưởng trên bàn trò_chơi có thưởng . \n 8 . “ người chơi ” là các cá_nhân thuộc đối_tượng được phép chơi các loại_hình trò_chơi có thưởng tại điểm kinh_doanh casino quy_định tại điều 11 và điều 12 nghị_định này . \n 9 . “ tỷ_lệ trả thưởng ” là tỷ_lệ phần_trăm trả thưởng bình_quân cho người chơi của máy giật xèng trong một khoảng thời_gian hoặc trên số vòng quay nhất_định được nhà sản_xuất thiết_kế và cài_đặt cố_định trong máy giật xèng hoặc tỷ_lệ trúng thưởng trên giá_trị cá_cược của người chơi đối_với các trò_chơi có thưởng khác được quy_định trong thể_lệ trò_chơi . \n 10 . “ đồng_tiền quy_ước ” là đồng chíp , đồng xèng , thẻ , phiếu , điểm số quy_đổi và các hình_thức thay_thế tiền_mặt_khác do