Document ID: 430716

Title: QUY ĐỊNH VIỆC PHẠM NHÂN GẶP THÂN NHÂN; NHẬN, GỬI THƯ; NHẬN QUÀ VÀ LIÊN LẠC VỚI THÂN NHÂN BẰNG ĐIỆN THOẠI

Legal Basis:
Căn cứ Luật thi hành án hình sự ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc thăm gặp; nhận, gửi thư; nhận quà và liên lạc bằng điện thoại của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam, trại tạm giam trong Quân đội (sau đây gọi tắt là cơ sở giam giữ).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ trong Quân đội; cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với:\na) Các trường hợp thăm gặp ngoại giao, thăm gặp và tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân là người nước ngoài;\nb) Phạm nhân đang bị khởi tố điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm khác và bị giam riêng.", "header": "['Thông tư 182/2019/TT-BQP quy định về việc phạm nhân gặp thân nhân; nhận, gửi thư, nhận quà và liên lạc với thân nhân bằng điện thoại do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc thăm gặp ; nhận , gửi thư ; nhận quà và liên_lạc bằng điện_thoại của phạm_nhân đang chấp_hành án phạt tù tại các trại_giam , trại tạm giam trong quân_đội ( sau đây gọi tắt là cơ_sở giam_giữ ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với phạm_nhân đang chấp_hành án phạt tù tại cơ_sở giam_giữ trong quân_đội ; cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với : \n a ) các trường_hợp thăm gặp ngoại_giao , thăm gặp và tiếp_xúc lãnh_sự đối_với phạm_nhân là người nước_ngoài ; \n b ) phạm_nhân đang bị khởi_tố điều_tra , truy_tố , xét_xử về tội_phạm khác và bị giam riêng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Chế độ gặp thân nhân\n1. Phạm nhân được gặp thân nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Thi hành án hình sự, trừ trường hợp đang bị kỷ luật theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Thi hành án hình sự; phạm nhân là người dưới 18 tuổi được gặp thân nhân theo quy định tại Điều 76 Luật Thi hành án hình sự.\n2. Phạm nhân chấp hành tốt Nội quy cơ sở giam giữ, tích cực học tập, lao động, yêu cầu giáo dục, cải tạo hoặc để thực hiện quyền, nghĩa vụ của phạm nhân theo quy định của pháp luật thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ có thể kéo dài thời gian thăm gặp nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ (chồng) ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp thân nhân thêm 01 lần trong 01 tháng.\n3. Thủ trưởng cơ sở giam giữ phải tổ chức cho phạm nhân gặp thân nhân vào tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày Lễ, Tết. Thời gian tổ chức cho phạm nhân gặp thân nhân trong ngày do Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định.\n4. Trường hợp thăm gặp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc phạm nhân có ít nhất 04 tháng liền kề thời điểm xét duyệt được xếp loại Tốt hoặc do yêu cầu của công tác giáo dục, cải tạo phạm nhân cần có sự phối hợp, tác động của gia đình thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ có thể xem xét, quyết định cho phạm nhân ăn cơm cùng thân nhân tại nhà thăm gặp trong thời gian không quá 60 phút. Việc tổ chức cho phạm nhân ăn cơm cùng thân nhân phải được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm tuyệt đối an toàn.", "header": "['Thông tư 182/2019/TT-BQP quy định về việc phạm nhân gặp thân nhân; nhận, gửi thư, nhận quà và liên lạc với thân nhân bằng điện thoại do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương II. PHẠM NHÂN GẶP THÂN NHÂN']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "điều 3 . chế_độ gặp thân_nhân \n 1 . phạm_nhân được gặp thân_nhân theo quy_định tại khoản 1 điều 52 luật thi_hành án hình_sự , trừ trường_hợp đang bị kỷ_luật theo quy_định tại khoản 2 điều 43 luật thi_hành án hình_sự ; phạm_nhân là người dưới 18 tuổi được gặp thân_nhân theo quy_định tại điều 76 luật thi_hành án hình_sự . \n 2 . phạm_nhân chấp_hành tốt nội_quy cơ_sở giam_giữ , tích_cực học_tập , lao_động , yêu_cầu giáo_dục , cải_tạo hoặc để thực_hiện quyền , nghĩa_vụ của phạm_nhân theo quy_định của pháp_luật thì thủ_trưởng cơ_sở giam_giữ có_thể kéo_dài thời_gian thăm gặp nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ ( chồng ) ở phòng riêng không quá 24 giờ . phạm_nhân được khen_thưởng hoặc lập_công thì được gặp thân_nhân thêm 01 lần trong 01 tháng . \n 3 . thủ_trưởng cơ_sở giam_giữ phải tổ_chức cho phạm_nhân gặp thân_nhân vào tất_cả các ngày trong tuần , kể_cả ngày lễ , tết . thời_gian tổ_chức cho phạm_nhân gặp thân_nhân trong ngày do thủ_trưởng cơ_sở giam_giữ quyết_định . \n 4 . trường_hợp thăm gặp quy_định tại khoản 2 điều này hoặc phạm_nhân có ít_nhất 04 tháng liền kề thời_điểm xét_duyệt được xếp loại tốt hoặc do yêu_cầu của công_tác giáo_dục , cải_tạo phạm_nhân cần có sự phối_hợp , tác_động của gia_đình thì thủ_trưởng cơ_sở giam_giữ có_thể xem_xét , quyết_định cho phạm_nhân ăn cơm cùng thân_nhân tại nhà thăm gặp trong thời_gian không quá 60 phút . việc tổ_chức cho phạm_nhân ăn cơm cùng thân_nhân phải được kiểm_tra , kiểm_soát chặt_chẽ , bảo_đảm tuyệt_đối an_toàn .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đối tượng được thăm gặp phạm nhân\n1. Đối tượng được thăm gặp phạm nhân gồm: Ông, bà nội; ông, bà ngoại; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; anh, chị, em ruột; anh, chị, em dâu, rể; anh, chị em vợ (hoặc chồng); cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột, số lượng thân nhân mỗi lần đến thăm gặp phạm nhân không quá 03 người.\n2. Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác ngoài những người được quy định tại Khoản 1 Điều này được thăm gặp phạm nhân nếu Thủ trưởng cơ sở giam giữ xét thấy phù hợp với yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm và công tác quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.", "header": "['Thông tư 182/2019/TT-BQP quy định về việc phạm nhân gặp thân nhân; nhận, gửi thư, nhận quà và liên lạc với thân nhân bằng điện thoại do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương II. PHẠM NHÂN GẶP THÂN NHÂN']", "len_tokenizer": 160, "lower_segmented_text": "điều 4 . đối_tượng được thăm gặp phạm_nhân \n 1 . đối_tượng được thăm gặp phạm_nhân gồm : ông , bà nội ; ông , bà ngoại ; bố , mẹ đẻ ; bố , mẹ vợ ( hoặc chồng ) ; bố , mẹ nuôi hợp_pháp ; vợ hoặc chồng ; con_đẻ , con dâu , con rể , con_nuôi hợp_pháp ; anh , chị , em ruột ; anh , chị , em dâu , rể ; anh , chị_em vợ ( hoặc chồng ) ; cô , dì , chú , bác , cậu , cháu ruột , số_lượng thân_nhân mỗi lần đến thăm gặp phạm_nhân không quá 03 người . \n 2 . đại_diện cơ_quan , tổ_chức hoặc cá_nhân khác ngoài những người được quy_định tại khoản 1 điều này được thăm gặp phạm_nhân nếu thủ_trưởng cơ_sở giam_giữ xét thấy phù_hợp với yêu_cầu công_tác phòng , chống tội_phạm và công_tác quản_lý , giáo_dục cải_tạo phạm_nhân .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thủ tục thăm gặp phạm nhân\n1. Cơ sở giam giữ cấp Sổ thăm gặp phạm nhân theo mẫu thống nhất của cơ quan quản lý thi hành án hình sự đã ban hành. Sổ thăm gặp được Thủ trưởng cơ sở giam giữ ký, đóng dấu và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc, học tập xác nhận danh sách những người là thân nhân của phạm nhân.\n2. Thân nhân đến thăm gặp phạm nhân phải là người có tên trong sổ thăm gặp; trường hợp thăm gặp lần đầu chưa có sổ thăm gặp hoặc cá nhân không có tên trong sổ thăm gặp thì phải có đơn xin thăm gặp có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc, học tập.\n3. Đại diện cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi đến thăm gặp phạm nhân phải có công văn đề nghị cơ sở giam giữ xin thăm gặp phạm nhân. Trong công văn phải nêu rõ phạm nhân được thăm gặp, người đến thăm gặp, lý do thăm gặp, thời gian thăm gặp.\n4. Khi đến thăm gặp, ngoài đơn (đối với cá nhân), công văn (đối với cơ quan, tổ chức), người đến thăm gặp phải kèm theo một trong các loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; hộ chiếu; giấy tờ chứng minh là cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên nếu thuộc lực lượng vũ trang; trường hợp người đến thăm gặp không có giấy tờ tùy thân thì phải có đơn đề nghị có dán ảnh được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc