Document ID: 50742

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 29/2003/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 04 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI CÔNG VỤ TẠI NHÀ RIÊNG VÀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ vào Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với việc sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ngoài các đối tượng được trang bị điện thoại tại Điều 2, Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ vào tính chất công việc và yêu cầu thực tế, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các chức danh tương đương thuộc tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội (đối với các cơ quan thuộc Trung ương); Bí thư Tỉnh uỷ, Thành uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các cơ quan trực thuộc địa phương) quyết định việc trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng hoặc điện thoại di động cho một số cán bộ trực tiếp đảm nhận các nhiệm vụ đặc biệt thực sự cần thiết.. Tiền thanh toán chi phí lắp đặt ban đầu, mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cho đối tượng này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ và theo quy định của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 29/2003/TT-BTC hướng dẫn chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "điều 1 . ngoài các đối_tượng được trang_bị điện_thoại tại điều 2 , điều 3 quy_định ban_hành kèm theo quyết_định số 78 / 2001 / qđ - ttg ngày 16 / 5 / 2001 của thủ_tướng chính_phủ , căn_cứ vào tính_chất công_việc và yêu_cầu thực_tế , bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan thuộc chính_phủ , chủ_nhiệm văn_phòng quốc_hội , chủ_nhiệm văn_phòng chủ_tịch nước và các chức_danh tương_đương thuộc tổ_chức chính_trị , các tổ_chức chính_trị - xã_hội ( đối_với các cơ_quan thuộc trung_ương ) ; bí_thư tỉnh_uỷ , thành_uỷ , chủ_tịch hội_đồng nhân_dân , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( đối_với các cơ_quan trực_thuộc địa_phương ) quyết_định việc trang_bị điện_thoại công_vụ tại nhà_riêng hoặc điện_thoại_di_động cho một_số cán_bộ trực_tiếp đảm_nhận các nhiệm_vụ đặc_biệt thực_sự cần_thiết . . tiền thanh_toán chi_phí lắp_đặt ban_đầu , mức thanh_toán cước_phí sử_dụng điện_thoại cho đối_tượng này thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 điều 1 quyết_định số 179 / 2002 / qđ - ttg ngày 16 / 12 / 2002 của thủ_tướng chính_phủ và theo quy_định của thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Về thanh toán chi phí lắp đặt ban đầu: Cơ quan quản lý cán bộ cấp một khoản tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động để cán bộ đó ký hợp đồng lắp đặt với cơ quan bưu điện, gồm: - Tiền mua máy: 300.000 đồng đối với máy điện thoại cố định và 3.000.000 đồng đối với máy điện thoại di động - Chi phí lắp đặt máy, chi phí hoà mạng (hoặc cài đặt) thanh toán theo hoá đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị .", "header": "['Thông tư 29/2003/TT-BTC hướng dẫn chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Việc thanh toán chi phí lắp đặt ban đầu gồm: chi phí mua máy, chi phí lắp đặt máy, chi phí hoà mạng (hoặc cài đặt); Chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại hư hỏng không thể sửa chữa được; Thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng cho các đối tượng thực hiện như sau:']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "khoản 2.1 . về thanh_toán chi_phí lắp_đặt ban_đầu : cơ_quan quản_lý cán_bộ cấp một khoản tiền cho cán_bộ được tiêu_chuẩn trang_bị điện_thoại cố_định tại nhà_riêng , điện_thoại_di_động để cán_bộ đó ký hợp_đồng lắp_đặt với cơ_quan bưu_điện , gồm : - tiền mua máy : 300.000 đồng đối_với máy điện_thoại cố_định và 3.000.000 đồng đối_với máy điện_thoại_di_động - chi_phí lắp_đặt máy , chi_phí hoà_mạng ( hoặc cài_đặt ) thanh_toán theo hoá_đơn của cơ_quan bưu_điện tại thời_điểm được trang_bị .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2.1']"}, {"full_text": "Khoản 2.2. Cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động sau khi ký kết hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan bưu điện có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản kết quả thực hiện trang bị máy điện thoại về: Thời gian hợp đồng bắt đầu có hiệu lực, số điện thoại liên lạc, loại máy điện thoại trang bị (tên máy và số hiệu sản xuất của máy) để theo dõi quản lý. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc trang bị điện thoại cho các cán bộ được trang bị điện thoại trong cơ quan theo các nội dung nêu trên.", "header": "['Thông tư 29/2003/TT-BTC hướng dẫn chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Việc thanh toán chi phí lắp đặt ban đầu gồm: chi phí mua máy, chi phí lắp đặt máy, chi phí hoà mạng (hoặc cài đặt); Chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại hư hỏng không thể sửa chữa được; Thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng cho các đối tượng thực hiện như sau:']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "khoản 2.2 . cán_bộ được trang_bị điện_thoại cố_định tại nhà_riêng , điện_thoại_di_động sau khi ký_kết_hợp_đồng lắp_đặt điện_thoại với cơ_quan bưu_điện có trách_nhiệm báo_cáo cơ_quan chủ_quản kết_quả_thực_hiện trang_bị máy điện_thoại về : thời_gian hợp_đồng bắt_đầu có hiệu_lực , số điện_thoại liên_lạc , loại máy điện_thoại trang_bị ( tên máy và số_hiệu sản_xuất của máy ) để theo_dõi quản_lý . cơ_quan chủ_quản có trách_nhiệm mở sổ theo_dõi việc trang_bị điện_thoại cho các cán_bộ được trang_bị điện_thoại trong cơ_quan theo các nội_dung nêu trên .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2.2']"}, {"full_text": "Khoản 2.3. Về thanh toán chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại: - Khi điện thoại bị mất, bị hư hỏng do nguyên nhân chủ quan của người sử dụng thì người được trang bị điện thoại có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc mua máy mới bằng nguồn tài chính của cá nhân. - Khi điện thoại bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan còn trong thời gian bảo hành thì mọi chi phí sửa chữa do nhà cung cấp chịu trách nhiệm thanh toán; - Khi điện thoại bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan (do lỗi của nhà sản xuất), nếu hết thời gian bảo hành thì cán bộ được trang bị điện thoại phải báo với cơ quan quản lý cán bộ để sửa chữa hoặc thay thế (trường hợp không sửa chữa được). Chi phí mua máy điện thoại thay thế không quá chi phí mua máy ban đầu quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ. Mọi chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại bị hư hỏng do cơ quan quản lý cán bộ thanh toán trong phạm vi kinh phí của đơn vị .", "header": "['Thông tư 29/2003/TT-BTC hướng dẫn chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Việc thanh toán chi phí lắp đặt ban đầu gồm: chi phí mua máy, chi phí lắp đặt máy, chi phí hoà mạng (hoặc cài đặt); Chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại hư hỏng không thể sửa chữa được; Thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng cho các đối tượng thực hiện như sau:']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "khoản 2.3 . về thanh_toán chi_phí sửa_chữa , thay_thế điện_thoại : - khi điện_thoại bị mất , bị hư_hỏng do nguyên_nhân chủ_quan của người sử_dụng thì người được trang_bị điện_thoại có trách_nhiệm tự sửa_chữa hoặc mua máy mới bằng nguồn tài_chính của cá_nhân . - khi điện_thoại bị hư_hỏng do nguyên_nhân khách_quan còn trong thời_gian bảo_hành thì mọi chi_phí sửa_chữa do nhà cung_cấp chịu trách_nhiệm thanh_toán ; - khi điện_thoại bị hư_hỏng do nguyên_nhân khách_quan ( do lỗi của nhà sản_xuất ) , nếu hết thời_gian bảo_hành thì cán_bộ được trang_bị điện_thoại phải báo với cơ_quan quản_lý cán_bộ để sửa_chữa hoặc thay_thế ( trường_hợp không sửa_chữa được ) . chi_phí mua máy điện_thoại thay_thế không quá chi_phí mua máy ban_đầu quy_định tại khoản 1 điều 1 quyết_định số 179 / 2002 / qđ - ttg