Document ID: 98126

Title: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ NHÀ CHUNG CƯ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khoá 11;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh : Thông tư này hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ đối với nhà chung cư và nhà nhiều tầng có mục đích sử dụng hỗn hợp mà có phần diện tích là nhà ở (sau đây gọi chung là nhà chung cư); không bao gồm nhà chung cư xây dựng theo Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê; Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê; Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Đối tượng áp dụng : Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quản lý giá dịch vụ nhà chung cư.", "header": "['Thông tư 37/2009/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn phương_pháp xác_định và quản_lý giá dịch_vụ đối_với nhà_chung_cư và nhà nhiều tầng có mục_đích sử_dụng hỗn_hợp mà có phần diện_tích là nhà ở ( sau đây gọi chung là nhà_chung_cư ) ; không bao_gồm nhà_chung_cư xây_dựng theo quyết_định số 65 / 2009 / qđ - ttg về một_số cơ_chế , chính_sách phát_triển nhà ở cho sinh_viên các trường đại_học , cao_đẳng , trung_cấp chuyên_nghiệp và dạy nghề thuê ; quyết_định số 66 / 2009 / qđ - ttg về một_số cơ_chế , chính_sách phát_triển nhà ở cho công_nhân lao_động tại các khu công_nghiệp thuê ; quyết_định số 67 / 2009 / qđ - ttg về một_số cơ_chế , chính_sách phát_triển nhà ở cho người có thu_nhập thấp tại khu_vực đô_thị ngày 24 / 4 / 2009 của thủ_tướng chính_phủ . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc xác_định , quản_lý giá dịch_vụ nhà_chung_cư .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ nhà chung cư\n1. Giá dịch vụ nhà chung cư được xác định theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí, một phần lợi nhuận định mức hợp lý để quản lý, vận hành nhà chung cư hoạt động bình thường; nhưng phải phù hợp với thực tế kinh tế xã hội của từng địa phương và thu nhập của người dân từng thời kỳ và được trên 50% các thành viên trong Ban quản trị nhà chung cư thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Đối với nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị thì giá dịch vụ nhà chung cư phải được trên 50% hộ dân cư đang sống tại nhà chung cư nhất trí thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp giá dịch vụ nhà chung cư đã có thoả thuận trong hợp đồng mua bán căn hộ thì thực hiện như thoả thuận đó.\n2. Chi phí dịch vụ nhà chung cư trong giá dịch vụ nhà chung cư được thu, chi theo nguyên tắc tự thu, tự trang trải và công khai nhằm đảm bảo nhà chung cư hoạt động bình thường.\n3. Các chi phí sử dụng nhiên liệu, điện, nước, điện thoại, internet và các dịch vụ khác của từng căn hộ không tính trong giá dịch vụ nhà chung cư, mà do người sử dụng căn hộ trực tiếp chi trả với đơn vị cung cấp dịch vụ đó (nếu có hợp đồng sử dụng riêng) hoặc trả cho doanh nghiệp quản lý vận hành (nếu không có hợp đồng sử dụng riêng) theo khối lượng thực tế tiêu thụ và được tính toán cộng thêm phần hao hụt (nếu có).\n4. Chi phí bảo trì là toàn bộ chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì chất lượng của nhà chung cư; và không tính vào giá dịch vụ nhà chung cư.\n5. Nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư (nếu có) được hạch toán theo đúng chế độ tài chính theo quy định của Bộ Tài chính và để bù đắp chi phí dịch vụ nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ nhà chung cư.\n6. Đối với dự án nhà chung cư có sử dụng dịch vụ cao cấp không thuộc phần sở hữu chung (như tắm hơi, bể bơi, sân tennis hoặc các dịch vụ cao cấp khác) thì do người sử dụng dịch vụ cao cấp đó thoả thuận với doanh nghiệp quản lý vận hành; và không tính vào giá dịch vụ nhà chung cư.", "header": "['Thông tư 37/2009/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 379, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc xác_định_giá dịch_vụ nhà_chung_cư \n 1 . giá dịch_vụ nhà_chung_cư được xác_định theo nguyên_tắc tính đúng , tính đủ các chi_phí , một phần lợi_nhuận định mức hợp_lý để quản_lý , vận_hành nhà_chung_cư hoạt_động bình_thường ; nhưng phải phù_hợp với thực_tế kinh_tế xã_hội của từng địa_phương và thu_nhập của người dân từng thời_kỳ và được trên 50 % các thành_viên trong ban quản_trị nhà_chung_cư thông_qua bằng hình_thức biểu_quyết hoặc bỏ_phiếu kín . đối_với nhà_chung_cư chưa thành_lập được ban quản_trị thì giá dịch_vụ nhà_chung_cư phải được trên 50 % hộ dân_cư đang sống tại nhà_chung_cư nhất_trí thông_qua bằng hình_thức biểu_quyết hoặc bỏ_phiếu kín . trường_hợp giá dịch_vụ nhà_chung_cư đã có thoả_thuận trong hợp_đồng mua_bán căn_hộ thì thực_hiện như thoả_thuận đó . \n 2 . chi_phí dịch_vụ nhà_chung_cư trong giá dịch_vụ nhà_chung_cư được thu , chi theo nguyên_tắc tự thu , tự trang_trải và công_khai nhằm đảm_bảo nhà_chung_cư hoạt_động bình_thường . \n 3 . các chi_phí sử_dụng nhiên_liệu , điện , nước , điện_thoại , internet và các dịch_vụ khác của từng căn_hộ không tính trong giá dịch_vụ nhà_chung_cư , mà do người sử_dụng căn_hộ trực_tiếp chi_trả với đơn_vị cung_cấp dịch_vụ đó ( nếu có hợp_đồng sử_dụng riêng ) hoặc trả cho doanh_nghiệp quản_lý vận_hành ( nếu không có hợp_đồng sử_dụng riêng ) theo khối_lượng thực_tế tiêu_thụ và được tính_toán cộng thêm phần hao_hụt ( nếu có ) . \n 4 . chi_phí bảo_trì là toàn_bộ chi_phí cho việc duy_tu , bảo_dưỡng , sửa_chữa_nhỏ , sửa_chữa vừa , sửa_chữa_lớn và sửa_chữa đột_xuất nhằm duy_trì chất_lượng của nhà_chung_cư ; và không tính vào giá dịch_vụ nhà_chung_cư . \n 5 . nguồn thu từ kinh_doanh các dịch_vụ khác thuộc phần sở_hữu chung của nhà_chung_cư ( nếu có ) được hạch_toán theo đúng chế_độ tài_chính theo quy_định của bộ tài_chính và để bù_đắp chi_phí dịch_vụ nhà_chung_cư nhằm mục_đích giảm_giá dịch_vụ nhà_chung_cư . \n 6 . đối_với dự_án nhà_chung_cư có sử_dụng dịch_vụ cao_cấp không thuộc phần sở_hữu chung ( như tắm hơi , bể_bơi , sân tennis hoặc các dịch_vụ cao_cấp khác ) thì do người sử_dụng dịch_vụ cao_cấp đó thoả_thuận với doanh_nghiệp quản_lý vận_hành ; và không tính vào giá dịch_vụ nhà_chung_cư .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung các chi phí cấu thành giá dịch vụ nhà chung cư\n1. Nội dung dịch vụ nhà chung cư gồm các hoạt động cung cấp các dịch vụ như: điều khiển và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị thuộc phần sở hữu chung hoặc sử dụng chung nhà chung cư, bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường.\n2. Giá dịch vụ nhà chung cư, bao gồm:\n2.1. Chi phí dịch vụ nhà chung cư (gồm chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung của doanh nghiệp quản lý vận hành, chi phí cho Ban quản trị (nếu có));\n2.2. Lợi nhuận định mức hợp lý;\n2.3. Thuế giá trị gia tăng.\n3. Nội dung các chi phí cấu thành giá dịch vụ nhà chung cư :\n3.1. Chi phí dịch vụ nhà chung cư, bao gồm: 3.1.1. Chi phí trực tiếp : 3.1.2. Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp quản lý vận hành được phân bổ vào giá dịch vụ nhà chung cư, bao gồm: 3.1.3. Chi phí cho Ban quản trị, bao gồm chi phí phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên Ban quản trị và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị.\na) Chi phí sử dụng năng lượng, nguyên, nhiên, vật liệu và các chi phí khác (nếu có) để phục vụ công tác vận hành nhà chung cư (bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác); a) Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương, chi phí BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương t