Document ID: 459046

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI THANG MÁY

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 4026/BKHCN-TĐC ngày 17/12/2019;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1.1 Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu an toàn cho thang máy chở người hoặc chở người và hàng lắp đặt mới, cố định, vận hành bằng dẫn động ma sát, cưỡng bức hoặc dẫn động thủy lực, phục vụ những tầng dừng xác định, có cabin được thiết kế chở người hoặc chở người và hàng được treo bằng cáp, xích hoặc được nâng bằng xi lanh - pít tông và chuyển động giữa các ray dẫn hướng có góc nghiêng không vượt quá 15o so với phương thẳng đứng. Thang máy và bộ phận an toàn của thang máy (có mã HS: 8428.10.31, 8428.10.39, 8431.31.10, 8431.31.20) phải tuân thủ các yêu cầu tại quy chuẩn này. 1.1.2 Thang máy lắp đặt tại các công trình mà có tài liệu chứng minh đã được thẩm định thiết kế và cấp phép xây dựng trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực hoặc thang máy lắp đặt tại các tòa nhà đang sử dụng, do sự hạn chế của kết cấu tòa nhà, một số yêu cầu của quy chuẩn này không thể đáp ứng được thì áp dụng TCVN 6396-21 (EN 81-21). 1.1.3 Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn này, các thang máy phải đảm bảo các yêu cầu bổ sung theo quy định pháp luật chuyên ngành trong các trường hợp đặc biệt (như: Thang máy sử dụng cho người khuyết tật, thang máy gia đình, thang máy chữa cháy, thang máy sử dụng trong các điều kiện môi trường có nguy cơ gây cháy nổ, điều kiện khí hậu rất khắc nghiệt, điều kiện về địa chấn, vận chuyển các hàng hóa nguy hiểm...). 1.1.4 Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại thang máy: 1.1.4.1 Có hệ thống dẫn động khác với các hệ thống đề cập ở 1.1.1. 1.1.4.2 Thang máy gia đình được quy định tại QCVN 32:2018/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy gia đình. 1.1.4.3 Có tốc độ định mức ≤ 0,15 m/s. 1.1.4.4 Thang máy thủy lực có tốc độ định mức vượt quá 1 m/s hoặc các thang máy thủy lực nếu chỉnh đặt van giảm áp vượt quá 50 Mpa. 1.1.4.5 Các thiết bị nâng, dạng guồng, thang máy ở mỏ, thang máy sân khấu, các thiết bị nâng gầu tự động, thùng nâng, máy nâng và tời nâng cho công trường của các tòa nhà và tòa nhà công cộng, tời nâng trên tàu thủy, giàn nâng thăm dò hoặc khoan trên biển, thiết bị xây dựng và bảo dưỡng hoặc thang máy ở các tuabin gió.", "header": "['Thông tư 42/2019/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. Quy định chung Điều 1.1. Phạm vi áp dụng Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Thuật ngữ và định nghĩa']", "len_tokenizer": 444, "lower_segmented_text": "khoản 1.1.1 quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định các yêu_cầu_an_toàn cho thang_máy chở người hoặc chở người và hàng lắp_đặt mới , cố_định , vận_hành bằng dẫn_động ma_sát , cưỡng_bức hoặc dẫn_động thủy_lực , phục_vụ những tầng dừng xác_định , có cabin được thiết_kế chở người hoặc chở người và hàng được treo bằng cáp , xích hoặc được nâng bằng xi_lanh - pít tông và chuyển_động giữa các ray dẫn hướng có góc nghiêng không vượt quá 15o so với phương thẳng_đứng . thang_máy và bộ_phận an_toàn của thang_máy ( có mã hs : 8428.10.31 , 8428.10.39 , 8431.31.10 , 8431.31.20 ) phải tuân_thủ các yêu_cầu tại quy_chuẩn này . 1.1.2 thang_máy lắp_đặt tại các công_trình mà có tài_liệu chứng_minh đã được thẩm_định thiết_kế và cấp phép xây_dựng trước ngày quy_chuẩn này có hiệu_lực hoặc thang_máy lắp_đặt tại các tòa nhà đang sử_dụng , do sự hạn_chế của kết_cấu tòa nhà , một_số yêu_cầu của quy_chuẩn này không_thể đáp_ứng được thì áp_dụng tcvn 6396 - 21 ( en 81 - 21 ) . 1.1.3 ngoài việc đáp_ứng các yêu_cầu của quy_chuẩn này , các thang_máy phải đảm_bảo các yêu_cầu bổ_sung theo quy_định pháp_luật chuyên_ngành trong các trường_hợp đặc_biệt ( như : thang_máy sử_dụng cho người khuyết_tật , thang_máy gia_đình , thang_máy chữa_cháy , thang_máy sử_dụng trong các điều_kiện môi_trường có nguy_cơ gây cháy nổ , điều_kiện khí_hậu rất khắc_nghiệt , điều_kiện về địa_chấn , vận_chuyển các hàng_hóa nguy_hiểm ... ) . 1.1.4 quy_chuẩn này không áp_dụng đối_với các loại thang_máy : 1.1.4.1 có hệ_thống dẫn_động khác với các hệ_thống đề_cập ở 1.1.1 . 1.1.4.2 thang_máy gia_đình được quy_định tại qcvn 32 : 2018 / blđtbxh quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn lao_động đối_với thang_máy gia_đình . 1.1.4.3 có tốc_độ định mức ≤ 0,15 m / s . 1.1.4.4 thang_máy thủy_lực có tốc_độ định mức vượt quá 1 m / s hoặc các thang_máy thủy_lực nếu chỉnh đặt van giảm áp vượt quá 50 mpa . 1.1.4.5 các thiết_bị nâng , dạng guồng , thang_máy ở mỏ , thang_máy sân_khấu , các thiết_bị nâng gầu tự_động , thùng nâng , máy nâng và tời nâng cho công_trường của các tòa nhà và tòa nhà công_cộng , tời nâng trên tàu thủy , giàn nâng thăm_dò hoặc khoan trên biển , thiết_bị xây_dựng và bảo_dưỡng hoặc thang_máy ở các tuabin gió .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2.1 Các tổ chức, cá nhân thiết kế, sản xuất, nhập khẩu, phân phối, lắp đặt, quản lý, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì thang máy. 1.2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 42/2019/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn Điều 1. Quy định chung Điều 1.1. Phạm vi áp dụng Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Thuật ngữ và định nghĩa']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "khoản 1.2.1 các tổ_chức , cá_nhân thiết_kế , sản_xuất , nhập_khẩu , phân_phối , lắp_đặt , quản_lý , sử_dụng , sửa_chữa , bảo_dưỡng , bảo_trì thang_máy . 1.2.2 các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3.1 Thang máy không buồng máy (không phòng máy) Là thang máy điện có máy dẫn động, các cơ cấu và các bộ phận khác được đặt trong giếng thang. 1.3.2 Thang máy thủy lực (hydraulic lift) Thang máy trong đó lực nâng sinh ra từ một bơm điện đưa chất lỏng thủy lực đi vào kích, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp trên cabin (có thể sử dụng nhiều động cơ, bơm và/hoặc kích). 1.3.3 Buồng puli (pulley room) Phòng để lắp đặt puli và bộ khống chế vượt tốc, không chứa máy dẫn động. 1.3.4 Tải định mức (rated load) Tải thiết kế để được chở trong quá trình vận hành bình thường của thang, có thể bao gồm các thiết bị vận chuyển. 1.3.5 Tốc độ định mức (rated speed) Tốc độ v của cabin, là giá trị mà căn cứ vào đó thang máy sẽ được chế tạo, tính bằng mét trên giây. 1.3.6 Buồng máy (machine room) Không gian chứa máy dẫn động và các thiết bị kết hợp được bao kín bằng trần, các tường, sàn và cửa ra vào, trong đó đặt một phần hoặc toàn bộ hệ thống máy. 1.3.7 Bộ phận/thiết bị an toàn Bộ phận/thiết bị được cung cấp để đáp ứng một chức năng an toàn nào đó khi được sử dụng. Các bộ phận an toàn của thang máy, gồm có: - Thiết bị khóa cửa cửa tầng và khóa cửa cabin (nếu có); - Bộ hãm an toàn; - Hệ thống phanh của dẫn động; - Bộ khống chế vượt tốc; - Bộ giảm chấn; - Van ngắt/van một chiều. 1.3.8 Bộ hãm an toàn êm (progressive safety gear) Bộ hãm an toàn trong đó gia tốc hãm bị tác động bởi quá trình phanh trên ray dẫn hướng và được áp dụng những biện pháp đặc biệt để hạn chế lực tác động lên cabin, đối trọng hay khối lượng cân bằng ở một giá trị cho phép. 1.3.9 Chỉnh tầng (levelling) Thao tác nhằm đạt được độ chính xác dừng tầng. 1.3.10 Độ chính xác chỉnh tầng (levelling accuracy) Khoảng cách theo phương đứng giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng trong quá trình chất tải hoặc dỡ tải của cabin. 1.3.11 Máy dẫn động (lift machine) Thiết bị dẫn động và dừng thang máy, bao gồm cả động cơ, hộp giảm tốc, phanh, puli/bánh răng và tang cuốn cáp (đối với thang máy dẫn động ma sát hoặc cưỡng bức) hoặc gồm có bơm, động cơ bơm và các van điều khiển (thang dẫn động thủy lực). 1.3.12 Người sử dụng (user) Người sử dụng các dịch vụ của thang máy được lắp đặt bao gồm người đi thang, người đang chờ ngoài tầng và những người được phép. 1.3.13 Không gian chứa máy (machinery space) Khoảng không gian bên trong hoặc bên ngoài giếng thang nơi đặt một phần hoặc toàn bộ hệ thống máy, bao gồm cả phần diện tích làm việc liên quan đến hệ thống máy đó.1 1.3.14 Hoạt động bảo trì thang máy Tất cả các hoạt động cần thiết để đảm bảo tính an toàn, chức năng đã định của thang và các bộ phậ