Document ID: 39302

Title: CỦA BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 02/LB-VGCP-GTVT NGÀY 27 THÁNG 1 NĂM 1995 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CƯỚC PHÍ VẬN TẢI VÀ CƯỚC PHÍ CẢNG SÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 01/CP ngày 05/01/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Ban vật giá Chính phủ. Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. Căn cứ Nghị định số 08/CP ngày 30/01/1993 của Chính phủ về thành lập Cục Đường sông Việt Nam. Thi hành Quyết định số 137/HĐBT ngày 24/04/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá, Ban vật giá Chính phủ - Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế quản lý Nhà nước về cước phí vận tải và cước phí cảng sông như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG:\nĐiều 1. : Cước phí quy định trong Thông tư này bao gồm cước, phí vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện đường sông và các loại cước phí cảng sông nhằm phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên tham gia vận tải và khai thác kinh doanh cảng sông.\nĐiều 2. : Cước phí vận tải và cước phí cảng sông được xây dựng trên cơ sở định mức Nhà nước; Các chi phí sản xuất thực tế hợp lý phù hợp với mặt bằng giá trị thị trường trong nước và khu vực của từng thời kỳ.\nĐiều 3. : Phạm vi áp dụng:\n3.1 - Cước vận tải được áp dụng đối với các phương tiện thuỷ làm nhiệm vụ vận chuyển hàng hoá trong nước và hàng quá cảnh trên các tuyến đường sông (kể cả giá thuê phương tiện).\n3.2 - Cước phí cảng sông (kể cả cảng chuyên dùng) được áp dụng cho các loại hàng hoá và phương tiện ra vào cảng sông của các tổ chức cá nhân trong nước và các tổ chức liên doanh hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n3.3 - Cước phí được tính bằng tiền Việt Nam, trường hợp cước phí tính bằng đồng Đô la Mỹ chỉ áp dụng đối với các đơn vị vận tải và đơn vị khai thác kinh doanh cảng sông được phép thu ngoại tệ.", "header": "['Thông tư liên bộ 02/LB-VGCP-GTVT năm 1995 về việc quản lý cước phí vận tải và cước phí cảng sông do Ban vật Giá Chính Phủ - Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung : \n điều 1 . : cước_phí quy_định trong thông_tư này bao_gồm cước , phí vận_chuyển hàng_hoá bằng phương_tiện đường_sông và các loại cước_phí cảng sông nhằm phục_vụ nhiệm_vụ phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_vệ lợi_ích hợp_pháp của các bên tham_gia vận_tải và khai_thác kinh_doanh cảng sông . \n điều 2 . : cước_phí vận_tải và cước_phí cảng sông được xây_dựng trên cơ_sở định mức nhà_nước ; các chi_phí sản_xuất thực_tế hợp_lý phù_hợp với mặt_bằng giá_trị thị_trường trong nước và khu_vực của từng thời_kỳ . \n điều 3 . : phạm_vi áp_dụng : \n 3.1 - cước_vận_tải được áp_dụng đối_với các phương_tiện thuỷ làm nhiệm_vụ vận_chuyển hàng_hoá trong nước và hàng quá_cảnh trên các tuyến đường_sông ( kể_cả giá thuê phương_tiện ) . \n 3.2 - cước_phí cảng sông ( kể_cả cảng chuyên_dùng ) được áp_dụng cho các loại hàng_hoá và phương_tiện ra vào cảng sông của các tổ_chức cá_nhân trong nước và các tổ_chức liên_doanh hoạt_động theo luật đầu_tư nước_ngoài tại việt_nam . \n 3.3 - cước_phí được tính bằng tiền việt_nam , trường_hợp cước_phí tính bằng đồng đô_la mỹ chỉ áp_dụng đối_với các đơn_vị vận_tải và đơn_vị khai_thác kinh_doanh cảng sông được phép thu ngoại_tệ .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 5. : Ban Vật giá Chính phủ phê duyệt và hướng dẫn các loại cước phí sau:\n5.1 - Cước vận chuyển hàng hoá thuộc nguồn chi Ngân sách hàng hoá phục vụ khắc phục thiên tai, hàng hoá quá cảnh Việt Nam (kể cả giá thuê phương tiện).\n5.2 - Các loại cước phí: cước phí trọng tải, cước phí thủ tục, cước phí hoa tiêu.\n5.3 - Quy định khung cước phí đối với những hàng hoá có khối lượng vận chuyển lớn, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống dân sinh.", "header": "['Thông tư liên bộ 02/LB-VGCP-GTVT năm 1995 về việc quản lý cước phí vận tải và cước phí cảng sông do Ban vật Giá Chính Phủ - Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành'\n 'Mục II. - THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ CƯỚC PHÍ VẬN TẢI ĐƯỜNG SÔNG VÀ CƯỚC PHÍ CẢNG SÔNG:']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "điều 5 . : ban vật_giá chính_phủ_phê_duyệt và hướng_dẫn các loại cước_phí sau : \n 5.1 - cước_vận_chuyển hàng_hoá thuộc nguồn chi ngân_sách hàng_hoá phục_vụ khắc_phục thiên_tai , hàng_hoá quá_cảnh việt_nam ( kể_cả giá thuê phương_tiện ) . \n 5.2 - các loại cước_phí : cước_phí trọng_tải , cước_phí thủ_tục , cước_phí hoa_tiêu . \n 5.3 - quy_định khung cước_phí đối_với những hàng_hoá có khối_lượng vận_chuyển lớn , ảnh_hưởng đến sản_xuất và đời_sống dân_sinh .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. : Bộ Giao thông vận tải uỷ quyền cho Cục Đường sông Việt Nam:\n6.1 - Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp vận tải và khai thác kinh doanh cảng sông (kể cả cảng sông chuyên dùng) thực hiện cơ chế quản lý cước phí và các mức cước phí do Nhà nước quy định.\n6.2 - Hướng dẫn các doanh nghiệp vận tải và khai thác kinh doanh cảng sông xây dựng phương án, thẩm định và tổng hợp trình Ban Vật giá Chính phủ phê duyệt các loại cước phí quy định ở Điều 5 của Thông tư này sau khi đã báo cáo, xin ý kiến Bộ Giao thông vận tải.\n6.3 - Công bố và phê duyệt các loại cước phí cảng sông gồm: cước phí cầu bến cước phí hàng hoá qua cầu bến; cước phí thuê kho bãi; cước phí xếp dỡ; cước phí bồi thường, thưởng phạt; cước phí hỗ trợ tầu sông.", "header": "['Thông tư liên bộ 02/LB-VGCP-GTVT năm 1995 về việc quản lý cước phí vận tải và cước phí cảng sông do Ban vật Giá Chính Phủ - Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành'\n 'Mục II. - THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ CƯỚC PHÍ VẬN TẢI ĐƯỜNG SÔNG VÀ CƯỚC PHÍ CẢNG SÔNG:']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "điều 6 . : bộ giao_thông vận_tải uỷ_quyền cho cục đường_sông việt_nam : \n 6.1 - chỉ_đạo , hướng_dẫn các doanh_nghiệp vận_tải và khai_thác kinh_doanh cảng sông ( kể_cả cảng sông chuyên_dùng ) thực_hiện cơ_chế quản_lý cước_phí và các mức cước_phí do nhà_nước quy_định . \n 6.2 - hướng_dẫn các doanh_nghiệp vận_tải và khai_thác kinh_doanh cảng sông xây_dựng phương_án , thẩm_định và tổng_hợp trình ban vật_giá chính_phủ_phê_duyệt các loại cước_phí quy_định ở điều 5 của thông_tư này sau khi đã báo_cáo , xin ý_kiến bộ giao_thông vận_tải . \n 6.3 - công_bố và phê_duyệt các loại cước_phí cảng sông gồm : cước_phí cầu bến cước_phí hàng_hoá qua cầu bến ; cước_phí thuê kho_bãi ; cước_phí xếp_dỡ ; cước_phí bồi_thường , thưởng_phạt ; cước_phí hỗ_trợ tầu sông .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. : Giám đốc các doanh nghiệp vận tải và khai thác kinh doanh cảng sông:\n7.1 - Tổ chức thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh cơ chế quản lý cước phí và mức cước phí do Nhà nước quy định.\n7.2 - Xây dựng phương án các loại cước phí vận tải (quy định tại Điều 5) và cước phí cảng sông (quy định tại điều 6.3) để Cục Đường sông Việt Nam thẩm định trước khi trình Bộ Giao thông Vận tải và Ban Vật giá Chính phủ phê duyệt và công bố theo thẩm quyền.\n7.3 - Đối với hàng hoá có khối lượng vận chuyển lớn ảnh hưởng đến sản xuất đời sống dân sinh, căn cứ vào khung giá hướng dẫn của Ban Vật giá Chính phủ các doanh nghiệp vận tải cùng với chủ hàng thoả thuận về mức cước phí vận chuyển cụ thể trong phạm vi khung giá của Nhà nước.\n7.4 - Tổ chức thực hiện đăng ký giá và thoả thuận với khách hàng những loại cước phí ngoài quy định ở mức 1 và 2 của Điều 5 và mục 3 Điều 6 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên bộ 02/LB-VGCP-GTVT năm 1995 về việc quản lý cước phí vận tải và cước phí cảng sông do Ban vật Giá Chính Phủ - Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành'\n 'Mục II. - THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ CƯỚC PHÍ VẬN TẢI ĐƯỜNG SÔNG VÀ CƯỚC PHÍ CẢNG SÔNG:']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "điều 7 . : giám_đốc các doanh_nghiệp vận_tải và khai_thác kinh_doanh cảng sông : \n 7.1 - tổ_chức thực_hiện đầy_đủ và nghiêm_chỉnh cơ_chế quản_lý cước_phí và mức cước_phí do nhà_nước quy_định . \n 7.2 - xây_dựng phương_án các loại cước_phí vận_tải ( quy_định tại điều 5 ) và cước_phí cảng sông ( quy_định tại điều 6.3 ) để cục đường_sông việt nam thẩm_định trước khi trình bộ giao_thông vận_tải và ban vật_giá chính_phủ_phê_duyệt và công_bố theo thẩm_quyền . \n 7.3 - đối_với hàng_hoá có khối_lượng vận_chuyển lớn ảnh_hưởng đến sản_xuất đời_sống dân_sinh , căn_cứ vào khung_giá hướng_dẫn của ban vật_giá chính_phủ các doanh_nghiệp vận_tải cùng với chủ hàng thoả_thuận về mức cước_phí vận_chuyển cụ_thể trong phạm_vi khung_giá của nhà_nước . \n 7.4 - tổ_chức thực_hiện đăng_ký giá và thoả_thuận với khách_hàng những loại cước_phí ngoài quy_định ở mức 1 và 2 của điều 5 và mục 3 điều 6 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 7']"}, {"full_text": "Điều 8. : Đăng ký giá cước phí vận tải và cảng sông:\n8.1 - Các đơn vị kinh doanh vận tải và cảng sông có khối lượng hàng hoá lớn, tập trung hoặc các cụm cảng trong khu vực đều phải thực hiện đăng ký giá cước phí ngoài quy định tại Điều 5 và 6.3) với Cục Đường sông Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải và Ba