Document ID: 16001

Title: VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2007

Legal Basis:
Căn cứ Điều 84 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Trên cơ sở xem xét Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo của các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Mục tiêu tổng quát: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả, tính bền vững, chất lượng tăng trưởng và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, triển khai thực hiện các cam kết gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề và phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khoẻ nhân dân; giải quyết kịp thời các vấn đề xã hội bức xúc; giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện môi trường. Kiện toàn tổ chức và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ bộ máy nhà nước các cấp, đáp ứng các mục tiêu cải cách hành chính và hội nhập quốc tế.", "header": "['Nghị quyết số 75/2006/NQ-QH11 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 do Quốc Hội ban hành'\n 'Mục I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục_tiêu tổng_quát : đẩy nhanh tốc_độ tăng_trưởng kinh_tế , nâng cao hiệu_quả , tính bền_vững , chất_lượng tăng_trưởng và khả_năng cạnh_tranh của nền kinh_tế . chủ_động và tích_cực hội_nhập kinh_tế quốc_tế , triển_khai thực_hiện các cam_kết gia_nhập tổ_chức thương_mại thế_giới ( wto ) . nâng cao chất_lượng giáo_dục , đào_tạo , dạy nghề và phát_triển nguồn nhân_lực , chăm_sóc sức_khoẻ nhân_dân ; giải_quyết kịp_thời các vấn_đề xã_hội bức_xúc ; giảm_thiểu ô_nhiễm , cải_thiện môi_trường . kiện_toàn tổ_chức và hoàn_thiện chức_năng , nhiệm_vụ bộ_máy nhà_nước các cấp , đáp_ứng các mục_tiêu cải_cách hành_chính và hội_nhập quốc_tế .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các chỉ tiêu chủ yếu:\na) Các chỉ tiêu kinh tế: - Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 8,2 - 8,5%; - Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,5 - 3,8%; ngành công nghiệp và xây dựng tăng 10,5 - 10,7%; ngành dịch vụ tăng 8,0 - 8,5%; - Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 17,4%; Tổng kim ngạch nhập khẩu tăng 15,5%; - Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội chiếm 40% tổng sản phẩm trong nước (GDP); - Tốc độ tăng giá tiêu dùng thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế;\nb) Các chỉ tiêu xã hội: - Nâng số địa phương đạt chuẩn chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở lên 40 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tuyển mới đại học, cao đẳng tăng 10%; trung học chuyên nghiệp tăng 15%; dạy nghề dài hạn tăng 16,5%; - Giảm tỉ lệ sinh 0,3; - Tạo việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động, trong đó đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài 8 vạn người; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 16%; - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 22,3%;\nc) Các chỉ tiêu môi trường: - Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 39%; - Cung cấp nước sạch cho 67,2% dân số nông thôn và 80% dân số đô thị; - Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đạt 50%.", "header": "['Nghị quyết số 75/2006/NQ-QH11 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 do Quốc Hội ban hành'\n 'Mục I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:']", "len_tokenizer": 249, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các chỉ_tiêu chủ_yếu : \n a ) các chỉ_tiêu kinh_tế : - tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) tăng 8,2 - 8,5 % ; - giá_trị tăng thêm của ngành nông , lâm , ngư_nghiệp tăng 3,5 - 3,8 % ; ngành công_nghiệp và xây_dựng tăng 10,5 - 10,7 % ; ngành dịch_vụ tăng 8,0 - 8,5 % ; - tổng_kim_ngạch xuất_khẩu tăng 17,4 % ; tổng_kim_ngạch nhập_khẩu tăng 15,5 % ; - tổng_nguồn vốn đầu_tư phát_triển toàn xã_hội chiếm 40 % tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) ; - tốc_độ tăng_giá tiêu_dùng thấp hơn tốc_độ tăng_trưởng kinh_tế ; \n b ) các chỉ_tiêu xã_hội : - nâng số địa_phương đạt chuẩn chương_trình phổ_cập giáo_dục trung_học cơ_sở lên 40 tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . tuyển mới đại_học , cao_đẳng tăng 10 % ; trung_học chuyên_nghiệp tăng 15 % ; dạy nghề dài_hạn tăng 16,5 % ; - giảm tỉ_lệ sinh 0,3 ; - tạo việc_làm cho khoảng 1,6 triệu lao_động , trong đó đưa lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài 8 vạn người ; - giảm tỷ_lệ hộ nghèo xuống còn 16 % ; - giảm tỷ_lệ trẻ_em dưới 5 tuổi bị suy dinh_dưỡng xuống còn 22,3 % ; \n c ) các chỉ_tiêu môi_trường : - nâng tỷ_lệ che_phủ rừng lên 39 % ; - cung_cấp nước_sạch cho 67,2 % dân_số nông_thôn và 80 % dân_số đô_thị ; - xử_lý cơ_sở gây ô_nhiễm môi_trường nghiêm_trọng đạt 50 % .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 1. Cải thiện môi trường đầu tư; nâng cao hiệu quả đầu tư và chất lượng tăng trưởng. Tạo mọi điều kiện thuận lợi và khuyến khích mạnh mẽ các thành phần kinh tế trong nước đầu tư sản xuất, kinh doanh. Phân cấp mạnh mẽ việc quản lý đầu tư. Chủ động áp dụng các hình thức vận động thu hút đầu tư nước ngoài đúng pháp luật trên cơ sở định hướng và quy hoạch phát triển nền kinh tế.. Tập trung đầu tư và đảm bảo tiến độ các dự án, công trình quan trọng quốc gia, các dự án lớn và các chương trình mục tiêu quốc gia. Chính phủ có trách nhiệm phê duyệt, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006-2010 và qui hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Tuyên Quang. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách và áp dụng đồng bộ các giải pháp về đầu tư, tiêu thụ sản phẩm, thuế, đất đai để thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn, tạo việc làm ổn định lâu dài và cải thiện đời sống nhân dân. Chú trọng đầu tư phát triển các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhằm từng bước thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục tiêu hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn. Điều chỉnh, bổ sung và triển khai đồng bộ các chính sách, giải pháp về kinh tế, xã hội trong việc thu hồi đất nông nghiệp để chuyển sang mục đích sử dụng phi nông nghiệp. Công khai quy hoạch phát triển khu công nghiệp tập trung, khu đô thị, khu dân cư mới. Bảo đảm giải quyết hợp lý giữa lợi ích của nông dân với lợi ích của nhà nước và doanh nghiệp. Xử lý nghiêm, công khai mọi hành vi gian lận, nhũng nhiễu, chiếm đoạt tiền, tài sản của Nhà nước, của nhân dân trong việc đền bù giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, đấu giá quyền sử dụng đất, tái định cư... Tập trung nguồn lực để phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh; chú trọng các ngành nghề truyền thống; phát triển công nghiệp phụ trợ; khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ cao, công nghệ thông tin...", "header": "['Nghị quyết số 75/2006/NQ-QH11 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 do Quốc Hội ban hành'\n 'Mục II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHÍNH']", "len_tokenizer": 314, "lower_segmented_text": "điều 1 . cải_thiện môi_trường đầu_tư ; nâng cao hiệu_quả đầu_tư và chất_lượng tăng_trưởng . tạo mọi điều_kiện thuận_lợi và khuyến_khích mạnh_mẽ các thành_phần kinh_tế trong nước đầu_tư_sản_xuất , kinh_doanh . phân_cấp mạnh_mẽ việc quản_lý đầu_tư . chủ_động áp_dụng các hình_thức vận_động thu_hút đầu_tư nước_ngoài đúng pháp_luật trên cơ_sở định_hướng và quy_hoạch phát_triển nền kinh_tế . . tập_trung đầu_tư và đảm_bảo tiến_độ các dự_án , công_trình quan_trọng quốc_gia , các dự_án lớn và các chương_trình mục_tiêu quốc_gia . chính_phủ có trách_nhiệm phê_duyệt , tổ_chức thực_hiện các chương_trình mục_tiêu quốc_gia giai_đoạn 2006 - 2010 và qui_hoạch tổng_thể di_dân , tái_định_cư dự_án thuỷ_điện tuyên quang . tiếp_tục đổi_mới cơ_chế , chính_sách và áp_dụng đồng_bộ các giải_pháp về đầu_tư , tiêu_thụ sản_phẩm , thuế , đất_đai để thúc_đẩy phát_triển sản_xuất nông_nghiệp , kinh_tế nông_thôn , tạo việc_làm ổn_định lâu_dài và cải_thiện đời_sống nhân_dân . chú_trọng đầu_tư phát_triển các vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội còn khó_khăn nhằm từng bước thu_hẹp khoảng_cách giàu nghèo giữa các vùng . đẩy nhanh tiến_độ thực_hiện các mục_tiêu hỗ_trợ đất sản_xuất , đất ở , nhà ở , nước sinh_hoạt cho đồng_bào dân_tộc_thiểu_số nghèo , đời_sống khó_khăn . điều_chỉnh , bổ_sung và triển_khai đồng_bộ các chính_sách , giải_pháp về kinh_tế , xã_hội trong việc thu_hồi đất nông_nghiệp để chuyển sang mục_đích sử_dụng phi nông_nghiệp . công_khai quy_hoạch phát_triển khu công_nghiệp tập_trung , khu đô_thị , khu dân_cư mới . bảo_đảm giải_quyết hợp_lý giữa lợi_ích của nông_dân với lợi_ích của nhà_nước và doanh_nghiệp . xử_lý nghiêm , công_khai mọi hành_vi gian_lận , nhũng_nhiễu , chiếm_đoạt tiền , tài_sản của nhà_nước , của nhân_dân trong việc đền_bù giải_phóng mặt_bằng , thu_hồi đất , đấu_giá quyền sử_dụng