Document ID: 290299

Title: BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016-2020

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11; Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị quyết này áp dụng đối với:\n1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước (gọi tắt là các bộ, ngành trung ương và địa phương);\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước.", "header": "['Nghị Quyết 1023/NQ-UBTVQH13 năm 2015 về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016-2020 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_quyết này quy_định về nguyên_tắc , tiêu_chí và định mức phân_bổ vốn đầu_tư phát_triển nguồn ngân_sách nhà_nước giai_đoạn 2016 - 2020 . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_quyết này áp_dụng đối_với : \n 1 . bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , các cơ_quan khác ở trung_ương , các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các đơn_vị sử_dụng vốn ngân_sách nhà_nước ( gọi tắt là các bộ , ngành trung_ương và địa_phương ) ; \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến lập kế_hoạch đầu_tư trung_hạn và hàng năm từ nguồn ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020. Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp hoặc không xã hội hóa được thuộc các ngành, lĩnh vực sau:\n1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản: các dự án thủy lợi, hạ tầng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và phát triển rừng bền vững; phát triển thủy sản; phát triển giống cây trồng, vật nuôi; các dự án phòng, tránh thiên tai, bão lụt, hạn hán.\n2. Công nghiệp: các dự án trong lĩnh vực dầu khí được đầu tư từ tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia (nếu có) và tiền đọc tài liệu để lại cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; hạ tầng các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu và hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; mạng lưới điện nông thôn, miền núi và hải đảo; mạng lưới điện phục vụ quốc phòng, an ninh; sản xuất năng lượng tái tạo.\n3. Thương mại: các dự án chợ dân sinh, chợ đầu mối, trung tâm logistic, trung tâm hội chợ triển lãm, kết cấu hạ tầng xuất khẩu, nhập khẩu ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n4. Giao thông: các dự án hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biên, đường hàng không.\n5. Cấp nước, thoát nước và xử lý rác thải, nước thải: các dự án cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải.\n6. Kho tàng: các dự án kho tàng, kho lưu trữ chuyên dụng, lưu giữ hàng dự trữ quốc gia, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng.\n7. Văn hóa: các dự án đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo di sản văn hóa thế giới, các di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; bảo tồn văn hóa truyền thống, các dự án văn hóa.\n8. Thể thao: các dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng thể dục, thể thao.\n9. Du lịch: các dự án hạ tầng kỹ thuật nhằm phát triển du lịch bền vững tại các khu, điểm, địa bàn du lịch.\n10. Khoa học, công nghệ: các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; các trạm, trại thực nghiệm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n11. Thông tin: các dự án phục vụ hoạt động xuất bản, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc và thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội, công ích thiết yếu.\n12. Truyền thông: các dự án viễn thông phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, đảm bảo an toàn thông tin quốc gia.\n13. Công nghệ thông tin: các dự án đầu tư hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin; bảo mật và an toàn thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước; hạ tầng công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp; hạ tầng thương mại điện tử, giao dịch điện tử.\n14. Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị các cơ sở giáo dục, đào tạo và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cấp học từ mầm non đến đại học và hạ tầng kỹ thuật các khu đại học.\n15. Y tế, dân số và vệ sinh an toàn thực phẩm: các dự án bệnh viện, các cơ sở y tế, trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành.\n16. Xã hội: các dự án nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; hỗ trợ việc làm; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe cán bộ, công nhân viên chức; cai nghiện và các dự án trợ giúp xã hội khác; các dự án cải tạo, nâng cấp các dự án ghi công liệt sỹ.\n17. Tài nguyên và môi trường: các dự án trong lĩnh vực biển và hải đảo, đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất và khoáng sản, nguồn nước; quan trắc cảnh báo môi trường; bảo vệ tài nguyên, khắc phục ô nhiễm môi trường, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.\n18. Quản lý nhà nước: các dự án trụ sở, nhà công vụ của các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ; trụ sở của các bộ, ngành trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư; trụ sở các cơ quan tư pháp; trụ sở của các cấp chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp); dự án mua mới, xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc, nhà ở của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Chính phủ Việt Nam ở nước ngoài.\n19. Quốc phòng, an ninh: các dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, ứng phó với sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n20. Dự trữ quốc gia: bổ sung hàng dự trữ quốc gia năm 2016 nhằm khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội cấp bách có yêu cầu phải xử lý ngay.", "header": "['Nghị Quyết 1023/NQ-UBTVQH13 năm 2015 về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016-2020 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Chương II. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC']", "len_tokenizer": 871, "lower_segmented_text": "điều 3 . ngành , lĩnh_vực sử_dụng vốn đầu_tư phát_triển nguồn ngân_sách nhà_nước giai_đoạn 2016 - 2020 . vốn đầu_tư phát_triển nguồn ngân_sách nhà_nước được bố_trí để chuẩn_bị đầu_tư và thực_hiện các dự_án hạ_tầng kinh_tế - xã_hội không có khả_năng hoàn vốn trực_tiếp hoặc không xã_hội_hóa được thuộc các ngành , lĩnh_vực sau : \n 1 . nông_nghiệp , lâm_nghiệp , thủy_lợi và thủy_sản : các dự_án thủy_lợi , hạ_tầng phát_triển nông_nghiệp , lâm_nghiệp và phát_triển rừng bền_vững ; phát_triển thủy_sản ; phát_triển giống cây_trồng , vật_nuôi ; các dự_án phòng , tránh thiên_tai , bão lụt , hạn_hán . \n 2 . công_nghiệp : các dự_án trong lĩnh_vực dầu_khí được đầu_tư từ tiền lãi dầu , khí nước chủ nhà được chia ( nếu có ) và tiền đọc tài_liệu để lại cho tập_đoàn dầu_khí việt_nam ; hạ_tầng các khu kinh_tế ven biển , khu kinh_tế cửa_khẩu và hạ_tầng khu công_nghiệp , cụm công_nghiệp ; mạng_lưới_điện nông_thôn , miền núi và hải_đảo ; mạng_lưới_điện phục_vụ quốc_phòng , an_ninh ; sản_xuất năng_lượng tái_tạo . \n 3 . thương_mại : các dự_án chợ dân_sinh , chợ đầu_mối , trung_tâm logistic , trung_tâm hội_chợ triển_lãm , kết_cấu_hạ_tầng xuất_khẩu , nhập_khẩu ở vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội khó_khăn và vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn . \n 4 . giao_thông : các dự_án hạ_tầng giao_thông đường_bộ , đường_sắt , đường thủy_nội_địa , đường_biên , đường hàng_không . \n 5 . cấp_nước , thoát nước và xử_lý rác_thải , nước_thải : các dự_án cấp_nước , thoát nước , xử_lý chất_thải . \n 6 . kho_tàng : các dự_án kho_tàng , kho lưu_trữ chuyên_dụng , lưu_giữ hàng dự_trữ quốc_g