Document ID: 548484

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 15 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo; quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền; quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; chế độ báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo; chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ; giao dịch chuyển tiền điện tử; chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử; hình thức và thời hạn báo cáo dữ liệu điện tử.", "header": "['Thông tư 09/2023/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Luật phòng, chống rửa tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tiêu_chí , phương_pháp đánh_giá rủi_ro về rửa_tiền của đối_tượng báo_cáo ; quy_trình quản_lý rủi_ro về rửa_tiền và phân_loại khách_hàng theo mức_độ rủi_ro về rửa_tiền ; quy_định nội_bộ về phòng , chống rửa_tiền ; chế_độ báo_cáo giao_dịch có giá_trị lớn phải báo_cáo ; chế_độ báo_cáo giao_dịch đáng ngờ ; giao_dịch_chuyển tiền điện_tử ; chế_độ báo_cáo giao_dịch_chuyển tiền điện_tử ; hình_thức và thời_hạn báo_cáo dữ_liệu điện_tử .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức tài chính.\n2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan.\n3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức nước ngoài, người nước ngoài, tổ chức quốc tế có giao dịch với tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan.\n4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến phòng, chống rửa tiền.", "header": "['Thông tư 09/2023/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Luật phòng, chống rửa tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức tài_chính . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh ngành , nghề phi tài_chính có liên_quan . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân việt_nam , tổ_chức nước_ngoài , người nước_ngoài , tổ_chức quốc_tế có giao_dịch với tổ_chức tài_chính , tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh ngành , nghề phi tài_chính có liên_quan . \n 4 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến phòng , chống rửa_tiền .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tiêu chí đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo bao gồm tiêu chí nguy cơ rửa tiền và tiêu chí mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo.", "header": "['Thông tư 09/2023/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Luật phòng, chống rửa tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 3. Tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tiêu_chí đánh_giá rủi_ro về rửa_tiền của đối_tượng báo_cáo bao_gồm tiêu_chí_nguy_cơ rửa_tiền và tiêu_chí mức_độ phù_hợp của chính_sách , quy_định nội_bộ về phòng , chống rửa_tiền tại đối_tượng báo_cáo .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiêu chí nguy cơ rửa tiền bao gồm tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ môi trường kinh doanh của đối tượng báo cáo và tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ hoạt động kinh doanh của đối tượng báo cáo, cụ thể như sau:\na) Tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ môi trường kinh doanh của đối tượng báo cáo bao gồm nguy cơ rửa tiền từ ngành, lĩnh vực; quốc gia, vùng lãnh thổ mà đối tượng báo cáo hoạt động theo kết quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền và do đối tượng báo cáo tự xác định;\nb) Tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ hoạt động kinh doanh của đối tượng báo cáo bao gồm nguy cơ rửa tiền từ khách hàng; nguy cơ rửa tiền từ sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng; nguy cơ rửa tiền từ cách thức phân phối sản phẩm, dịch vụ.", "header": "['Thông tư 09/2023/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Luật phòng, chống rửa tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 3. Tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tiêu_chí_nguy_cơ rửa_tiền bao_gồm tiêu_chí_nguy_cơ rửa_tiền từ môi_trường kinh_doanh của đối_tượng báo_cáo và tiêu_chí_nguy_cơ rửa_tiền từ hoạt_động_kinh_doanh của đối_tượng báo_cáo , cụ_thể như sau : \n a ) tiêu_chí_nguy_cơ rửa_tiền từ môi_trường kinh_doanh của đối_tượng báo_cáo bao_gồm nguy_cơ rửa_tiền từ ngành , lĩnh_vực ; quốc_gia , vùng lãnh_thổ mà đối_tượng báo_cáo hoạt_động theo kết_quả đánh_giá rủi_ro quốc_gia về rửa_tiền và do đối_tượng báo_cáo tự xác_định ; \n b ) tiêu_chí_nguy_cơ rửa_tiền từ hoạt_động_kinh_doanh của đối_tượng báo_cáo bao_gồm nguy_cơ rửa_tiền từ khách_hàng ; nguy_cơ rửa_tiền từ sản_phẩm , dịch_vụ cung_cấp cho khách_hàng ; nguy_cơ rửa_tiền từ cách_thức phân_phối sản_phẩm , dịch_vụ .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Tiêu chí mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo bao gồm tính toàn diện của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền và tính hiệu quả của việc thực hiện chính sách, quy định nội bộ đó, cụ thể như sau:\na) Tính toàn diện của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo bao gồm tính đầy đủ của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; mức độ phù hợp với quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền; mức độ phù hợp với mức độ rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo; việc định kỳ đánh giá lại chính sách, quy định nội bộ đó để phù hợp với thay đổi của quy định pháp luật và thực tiễn hoạt động;\nb) Tính hiệu quả của việc thực hiện chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo bao gồm hiệu quả thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền; mức độ hiểu biết, tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực nghề nghiệp của lãnh đạo và nhân viên có trách nhiệm liên quan về phòng, chống rửa tiền; mức độ hiệu quả quản lý công tác phòng, chống rửa tiền.", "header": "['Thông tư 09/2023/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Luật phòng, chống rửa tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 3. Tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "khoản 3 . tiêu_chí mức_độ phù_hợp của chính_sách , quy_định nội_bộ về phòng , chống rửa_tiền tại đối_tượng báo_cáo bao_gồm tính toàn_diện của chính_sách , quy_định nội_bộ về phòng , chống rửa_tiền và tính hiệu_quả của việc thực_hiện chính_sách , quy_định nội_bộ đó , cụ_thể như sau : \n a ) tính toàn_diện của chính_sách , quy_định nội_bộ về phòng , chống rửa_tiền tại đối_tượng báo_cáo bao_gồm tính đầy_đủ của chính_sách , quy_định nội_bộ về phòng , chống rửa_tiền ; mức_độ phù_hợp với quy_định pháp_luật về phòng , chống rửa_tiền ; mức_độ phù_hợp với mức_độ rủi_ro về rửa_tiền của đối_tượng báo_cáo ; việc định_kỳ đánh_giá lại chính_sách , quy_định nội_bộ đó để phù_hợp với thay_đổi của quy_định pháp_luật và thực_tiễn hoạt_động ; \n b ) tính hiệu_quả của việc thực_hiện chính_sách , quy_định nội_bộ về phòng , chống rửa_tiền tại đối_tượng báo_cáo bao_gồm hiệu_quả_thực_hiện các biện_pháp phòng , chống rửa_tiền ; mức_độ hiểu_biết , tuân_thủ các quy_tắc , chuẩn_mực nghề_nghiệp của lãnh_đạo và nhân_viên có trách_nhiệm liên_quan về phòng , chống rửa_tiền ; mức_độ hiệu_quả quản_lý công_tác phòng , chống rửa_tiền .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo là phương pháp chấm điểm. Phương pháp chấm điểm được thực hiện trên cơ sở tính điểm đối với từng tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, cụ thể như sau:\na) Điểm số của từng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo thang điểm từ 1 đến 5 theo nguyên tắc điểm số có giá trị càng nhỏ thì nguy cơ rửa tiền càng thấp;\nb) Điểm số của từng tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều này được xác định theo thang điểm từ 1 đến 5 theo nguyên tắc điểm số có giá trị càng nhỏ thì mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền càng cao;\nc) Trọng số của từng tiêu chí quy định tại khoản 2, 3 Điều này là tỷ lệ phần trăm (%) được xác định trên cơ sở tầm quan trọng của từng tiêu chí trong công tác phòng, chống rửa tiền. Đối tượng báo cáo tự xác định trọng số dựa trên quy mô, phạm vi và đặc thù hoạt động;\nd) Đ