Document ID: 46965

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 40/TC/GTBĐ NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 1994 QUY ĐỊNH VỀ THU VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU THƯƠNG QUYỀN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Điều 58 Chương V Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 242/HĐBT ngày 30 tháng 6 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Căn cứ vào các Hiệp định Hàng không đã ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ các nước; Để thống nhất quản lý và sử dụng nguồn thu thương quyền vận tải hàng không từ các hãng hàng không nước ngoài, Bộ Tài chính quy định một số điểm như sau,

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Nguồn thu thương quyền là nguồn thu của nhà nước phát sinh do không cân bằng vận chuyển giữa các hãng hàng không nước ngoài được chỉ định bay đối tác với các hãng hàng không trong nước, trong quá trình thực hiện hiệp định vận chuyển hàng không hoặc thảo thuận vận chuyển hàng không giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc trong trường hợp các chuyến bay không thường lệ của các hãng hàng không nước ngoài được phép đi và đến Việt Nam.\n2. Để đảm bảo quyền lợi của Nhà nước và của ngành, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các hãng hàng không trong nước thực hiện việc thu thương quyền phát sinh đối với các hãng hàng không nước ngoài.", "header": "['Thông tư 40-TC/GTBĐ năm 1994 về việc thu và sử dụng nguồn thu thương quyền vận tải hàng không do Bộ tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung \n 1 . nguồn thu thương_quyền là nguồn thu của nhà_nước phát_sinh do không cân_bằng vận_chuyển giữa các hãng hàng không nước_ngoài được chỉ_định bay đối_tác với các hãng hàng_không trong nước , trong quá_trình thực_hiện hiệp_định vận_chuyển hàng không hoặc thảo thuận vận_chuyển hàng_không giữa việt_nam với nước_ngoài hoặc trong trường_hợp các chuyến bay không thường_lệ của các hãng hàng không nước_ngoài được phép đi và đến việt_nam . \n 2 . để đảm_bảo quyền_lợi của nhà_nước và của ngành , cục hàng không dân_dụng việt nam có trách_nhiệm chỉ_đạo các hãng hàng_không trong nước thực_hiện việc thu thương_quyền phát_sinh đối_với các hãng hàng không nước_ngoài .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối tượng thu thương quyền. Đối tượng thu thương quyền bao gồm: - Các Hãng hàng không nước ngoài được chỉ định bay đối tác với các hãng hàng không Việt Nam, thực hiện quyền chuyên chở hành khách, hàng hoá, hành lý đi và đến giữa hai nước trong quá trình thực hiện Hiệp định vận chuyển hàng không. - Các chuyến bay thường lệ theo Hiệp định Chính phủ của hãng hàng không nước ngoài từ Việt Nam chuyên chở hành khách, hàng hoá, hành lý đi một nước thứ ba và ngược lại không trên cơ sở trao đổi cân bằng tải với các hãng hàng không của Việt Nam. - Các chuyến bay thuê chuyến, trừ trường hợp chuyến bay có tính chất nhân đạo như chở bệnh nhân, người hồi hương.", "header": "['Thông tư 40-TC/GTBĐ năm 1994 về việc thu và sử dụng nguồn thu thương quyền vận tải hàng không do Bộ tài chính ban hành'\n 'Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng thu thương_quyền . đối_tượng thu thương_quyền bao_gồm : - các hãng hàng không nước_ngoài được chỉ_định bay đối_tác với các hãng hàng không việt_nam , thực_hiện quyền chuyên_chở hành_khách , hàng_hoá , hành_lý đi và đến giữa hai nước trong quá_trình thực_hiện hiệp_định vận_chuyển hàng không . - các chuyến bay thường_lệ theo hiệp_định chính_phủ của hãng hàng không nước_ngoài từ việt nam chuyên_chở hành_khách , hàng_hoá , hành_lý đi một nước thứ ba và ngược_lại không trên cơ_sở trao_đổi cân_bằng tải với các hãng hàng_không của việt_nam . - các chuyến bay thuê chuyến , trừ trường_hợp chuyến bay có tính_chất nhân_đạo như chở bệnh_nhân , người hồi_hương .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mức thu thương quyền. Mức thu thương quyền do Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam xem xét quyết định hoặc uỷ quyền cho các hãng hàng không trong nước đàm phán, thoả thuận, trình Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam phê duyệt.", "header": "['Thông tư 40-TC/GTBĐ năm 1994 về việc thu và sử dụng nguồn thu thương quyền vận tải hàng không do Bộ tài chính ban hành'\n 'Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mức thu thương_quyền . mức thu thương_quyền do cục_trưởng cục hàng không dân_dụng việt_nam xem_xét quyết_định hoặc uỷ_quyền cho các hãng hàng_không trong nước đàm_phán , thoả_thuận , trình cục_trưởng cục hàng không dân_dụng việt nam phê_duyệt .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Quản lý nguồn thu thương quyền. a. Các hãng hàng không trong nước được chỉ định, căn cứ vào mức thu thương quyền đối với các hãng hàng không nước ngoài đã được Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam phê duyệt có trách nhiệm tổ chức thu, mở sổ kế toán hạch toán đầy đủ số thu thương quyền phát sinh theo quy định hiện hành của pháp luật kế toán - thống kê và phải đăng ký nộp tiền thu thương quyền với cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý. b. Nguồn thu thương quyền được phân phối như sau: - Giành tối đa không quá 100% tổng số thu thương quyền để bù đắp những chi phí cho công tác thu thương quyền như: đàm phán, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, quản lý phí, chi cho việc bán vé, tính toán, kiểm soát thu nhập được phân chia... Cùng với việc hạch toán chi phí vận tải, các hãng hàng không có trách nhiệm tổ chức hạch toán, theo dõi riêng các chi phí trực tiếp phát sinh cho công tác thu thương quyền. - Giành 4% tổng số thu thương quyền để bổ sung quỹ khen thưởng chung cho các hãng hàng không, nhưng tổng quỹ khen thưởng bao gồm cả nguồn tiền thưởng từ lợi nhuận kinh doanh vận tải hàng không và nguồn thu thương quyền tối đa không vượt quá mức khống chế quỹ khen thưởng theo chế độ phân phối lợi nhuận hiện hành đối với các doanh nghiệp Nhà nước. - Phần còn lại (sau khi trừ chi phí và bổ sung quỹ khen thưởng) các hãng hàng không phải nộp vào ngân sách Nhà nước, thông qua hệ thống kho bạc nơi hàng không đặt trụ sở. c. Hàng tháng, chậm nhất là ngày mồng 5, các hãng hàng không phải lập tờ khai theo mẫu biểu quy định gửi cơ quan thuế địa phương. Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp và đôn đốc các hãng hàng không nộp tiền thu thương quyền vào ngân sách Nhà nước. Hàng năm, cùng với việc phê duyệt quyết toán sản xuất kinh doanh cho các hãng hàng không, sẽ xác định chính thức số thu, số được chi và số phải nộp ngân sách Nhà nước từ nguồn thu thương quyền.", "header": "['Thông tư 40-TC/GTBĐ năm 1994 về việc thu và sử dụng nguồn thu thương quyền vận tải hàng không do Bộ tài chính ban hành'\n 'Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 328, "lower_segmented_text": "khoản 3 . quản_lý nguồn thu thương_quyền . a . các hãng hàng_không trong nước được chỉ_định , căn_cứ vào mức thu thương_quyền đối_với các hãng hàng không nước_ngoài đã được cục_trưởng cục hàng không dân_dụng việt nam phê_duyệt có trách_nhiệm tổ_chức thu , mở sổ kế_toán hạch_toán đầy_đủ số thu thương_quyền phát_sinh theo quy_định hiện_hành của pháp_luật kế_toán - thống_kê và phải đăng_ký nộp tiền thu thương_quyền với cơ_quan thuế địa_phương trực_tiếp_quản_lý . b . nguồn thu thương_quyền được phân_phối như sau : - giành tối_đa không quá 100 % tổng_số thu thương_quyền để bù_đắp những chi_phí cho công_tác thu thương_quyền như : đàm_phán , thông_tin liên_lạc , văn_phòng_phẩm , quản_lý phí , chi cho việc bán vé , tính_toán , kiểm_soát thu_nhập được phân_chia ... cùng với việc hạch_toán chi_phí vận_tải , các hãng hàng không có trách_nhiệm tổ_chức hạch_toán , theo_dõi riêng các chi_phí trực_tiếp phát_sinh cho công_tác thu thương_quyền . - giành 4 % tổng_số thu thương_quyền để bổ_sung quỹ khen_thưởng chung cho các hãng hàng_không , nhưng tổng_quỹ khen_thưởng bao_gồm cả nguồn tiền thưởng từ lợi_nhuận kinh_doanh vận_tải hàng_không và nguồn thu thương_quyền tối_đa không vượt quá mức khống_chế quỹ khen_thưởng theo chế_độ phân_phối lợi_nhuận hiện_hành đối_với các doanh_nghiệp nhà_nước . - phần còn lại ( sau khi trừ chi_phí và bổ_sung quỹ khen_thưởng ) các hãng hàng không phải nộp vào ngân_sách nhà_nước , thông_qua hệ_thống kho_bạc nơi hàng không đặt trụ_sở . c . hàng tháng , chậm nhất là ngày mồng 5 , các hãng hàng không phải lập tờ khai theo mẫu biểu quy_định gửi cơ_quan thuế địa_phương . cơ_quan thuế có trách_nhiệm phối_hợp và đôn_đốc các hãng hàng không nộp tiền thu thương_quyền vào ngân_sách nhà_nước . hàng năm , cùng với việc phê_duyệt quyết_toán sản_xuất kinh_doanh cho các hãng hàng_không , sẽ xác_định chính_thức số thu , số được chi và số phải nộp ngân_sách nhà_nước từ nguồn thu thương_quyền .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Mục III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01.1.1994, trong quá