Document ID: 414912

Title: VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH GIỮA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ TỈNH QUẢNG TRỊ TẠI HAI KHU VỰC DO LỊCH SỬ ĐỂ LẠI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Khu vực xã Hồng Thủy giáp ranh giữa xã Hồng Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế và xã A Bung, huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị nằm trên 06 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2009 (kèm theo), có phiên hiệu là: E-48-95-A-c-2, E-48-95-A-c-1, E-48-95-A-a-3, E-48-95-A-a-4, E-48-95-A- b-3, E-48-95-A-b-1 đường địa giới hành chính được xác định khởi đầu từ đỉnh núi cao 1064,1m (trên biên giới Việt Nam - Lào) theo hướng Bắc - Tây Bắc đi theo khe, giữa suối Pa Ay đến giao điểm giữa suối Pa Ay và khe (phía Tây mỏm núi cao 365,5m) chuyển hướng Tây đi giữa khe rồi theo sống núi đến đỉnh cao 655,3m, chuyển hướng Tây Bắc theo sống núi qua các đỉnh cao 586,3m, 573,3m, đến đỉnh núi cao 544,1m chuyển hướng chính là hướng Tây, tiếp tục đi theo sống núi qua các đỉnh cao 455,8m, 426,5m, 344,9m gặp khe Ky Chom rồi chuyển hướng Bắc - Tây Bắc đi giữa khe Ky Chom gặp suối Pa Ay, chuyển hướng Tây - Tây Bắc đi theo suối Pa Ay gặp ngã ba suối (phía Tây Nam mỏm núi cao 308,4m), chuyển hướng Bắc - Đông Bắc đi giữa khe, theo sông núi qua đỉnh cao 494,9m rồi theo khe đến giữa sông Đa Krông theo hướng Đông Bắc đến cống thoát nước giữa thôn Tru Pỉ và thôn Cựp, chuyển hướng Bắc đi theo khe đến các đỉnh cao 356,9m, 453,5m, 526,6m, 559,0m, 558,2m đến mỏm núi (phía Đông Nam đỉnh cao 678,0m), chuyển hướng Đông Nam đi theo sông núi cắt qua sông Đa Krông gặp đường Hồ Chí Minh, theo hướng chung Đông Nam, đi giữa đường Hồ Chí Minh đến-đỉnh đèo Pê Ke, theo hướng Đông rồi hướng Bắc đi theo sống núi đến đỉnh cao 1404,0m (động Ca Cút).", "header": "['Nghị quyết 31/NQ-CP năm 2019 về xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Trị tại hai khu vực do lịch sử để lại do Chính phủ ban hành'\n 'Điều 1. Xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Trị tại hai khu vực do lịch sử để lại như sau:']", "len_tokenizer": 463, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khu_vực xã hồng thủy giáp_ranh giữa xã hồng_thủy , huyện a lưới , tỉnh thừa thiên huế và xã a bung , huyện đa krông , tỉnh quảng_trị nằm trên 06 mảnh bản_đồ địa_hình tỷ_lệ 1 : 10.000 , hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 do bộ tài_nguyên và môi_trường xuất_bản năm 2009 ( kèm theo ) , có phiên_hiệu là : e - 48 - 95 - a - c - 2 , e - 48 - 95 - a - c - 1 , e - 48 - 95 - a - a - 3 , e - 48 - 95 - a - a - 4 , e - 48 - 95 - a - b - 3 , e - 48 - 95 - a - b - 1 đường địa_giới hành_chính được xác_định khởi_đầu từ đỉnh núi cao 1064,1 m ( trên biên_giới việt_nam - lào ) theo hướng bắc - tây bắc đi theo khe , giữa suối pa ay đến giao_điểm giữa suối pa ay và khe ( phía tây mỏm núi cao 365,5 m ) chuyển_hướng tây đi giữa khe rồi theo sống núi đến đỉnh_cao 655,3 m , chuyển_hướng tây bắc theo sống núi qua các đỉnh_cao 586,3 m , 573,3 m , đến đỉnh núi cao 544,1 m chuyển_hướng chính là hướng tây , tiếp_tục đi theo sống núi qua các đỉnh_cao 455,8 m , 426,5 m , 344,9 m gặp khe ky chom rồi chuyển_hướng bắc - tây bắc đi giữa khe ky chom gặp suối pa ay , chuyển_hướng tây - tây bắc đi theo suối pa ay gặp ngã ba suối ( phía tây nam mỏm núi cao 308,4 m ) , chuyển_hướng bắc - đông bắc đi giữa khe , theo sông_núi qua đỉnh_cao 494,9 m rồi theo khe đến giữa sông đa krông theo hướng đông bắc đến cống thoát nước giữa thôn tru pỉ và thôn cựp , chuyển_hướng bắc đi theo khe đến các đỉnh_cao 356,9 m , 453,5 m , 526,6 m , 559,0 m , 558,2 m đến mỏm núi ( phía đông nam đỉnh_cao 678,0 m ) , chuyển_hướng đông nam đi theo sông_núi cắt qua sông đa krông gặp đường hồ chí minh , theo hướng chung đông nam , đi giữa đường hồ chí minh đến - đỉnh đèo pê ke , theo hướng đông rồi hướng bắc đi theo sống núi đến đỉnh_cao 1404,0 m ( động ca cút ) .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Khu vực thôn Câu Nhi giáp ranh giữa các xã Phong Thu, Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế và các thôn Tân Lập xã Hải Ba, Phú Xuân B (Tân Xuân) xã Hải Xuân, Phú Kinh Phường xã Hải Hòa, Câu Nhi xã Hải Chánh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị nằm trên 02 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2009 (kèm theo), có phiên hiệu là: E-48-83-D-c-1, E-48- 83-D-c-2, đường địa giới hành chính được xác định khởi đầu từ ngã ba địa giới 3 xã: xã Hải Chánh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị và xã Phong Thu, xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, được đánh dấu trên thực địa bằng mốc bê tông ba mặt cấp xã có số hiệu (HC-PT-PM)3X.1 (tại đỉnh cao 35,9m), theo hướng Đông Nam và Đông Bắc đi theo sống núi, qua suối và qua các đỉnh cao 31,6m, 56,1m, 84,2m, 63,2m, 36,9m đến đầu khe, theo hướng Bắc - Tây Bắc và Đông Bắc đi theo chân đồi và ruộng lúa đến hồ Bàu Thuốc, chuyển hướng Đông đi giữa hồ Bàu Thuốc rồi chuyển hướng Tây Bắc và Đông - Đông Nam đi theo ranh giới giữa ruộng và khu dân cư đến Quốc lộ 1A, theo hướng Tây Bắc đi giữa Quốc lộ 1A rồi chuyển hướng Đông Bắc đi theo ranh giới khu dân cư đến mốc bê tông hai mặt (là điểm địa giới hai tỉnh đã thống nhất).", "header": "['Nghị quyết 31/NQ-CP năm 2019 về xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Trị tại hai khu vực do lịch sử để lại do Chính phủ ban hành'\n 'Điều 1. Xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Trị tại hai khu vực do lịch sử để lại như sau:']", "len_tokenizer": 331, "lower_segmented_text": "khoản 2 . khu_vực thôn câu nhi giáp_ranh giữa các xã phong thu , phong mỹ , huyện phong_điền , tỉnh thừa thiên huế và các thôn tân_lập xã hải ba , phú xuân b ( tân_xuân ) xã hải xuân , phú kinh phường xã hải hòa , câu nhi xã hải chánh , huyện hải lăng , tỉnh quảng_trị nằm trên 02 mảnh bản_đồ địa_hình tỷ_lệ 1 : 10.000 , hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 do bộ tài_nguyên và môi_trường xuất_bản năm 2009 ( kèm theo ) , có phiên_hiệu là : e - 48 - 83 - d - c - 1 , e - 48 - 83 - d - c - 2 , đường địa_giới hành_chính được xác_định khởi_đầu từ ngã ba địa_giới 3 xã : xã hải chánh , huyện hải lăng , tỉnh quảng_trị và xã phong thu , xã phong mỹ , huyện phong_điền , tỉnh thừa thiên huế , được đánh_dấu trên thực_địa bằng mốc bê_tông ba mặt cấp xã có số_hiệu ( hc - pt - pm ) 3x . 1 ( tại đỉnh_cao 35,9 m ) , theo hướng đông nam và đông bắc đi theo sống núi , qua suối và qua các đỉnh_cao 31,6 m , 56,1 m , 84,2 m , 63,2 m , 36,9 m đến đầu khe , theo hướng bắc - tây bắc và đông bắc đi theo chân đồi và ruộng lúa đến hồ bàu thuốc , chuyển_hướng đông đi giữa hồ bàu thuốc rồi chuyển_hướng tây bắc và đông - đông nam đi theo ranh_giới giữa ruộng và khu dân_cư đến quốc_lộ 1a , theo hướng tây bắc đi giữa quốc_lộ 1a rồi chuyển_hướng đông bắc đi theo ranh_giới khu dân_cư đến mốc bê_tông hai mặt ( là điểm địa_giới hai tỉnh đã thống_nhất ) .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Trách nhiệm thi hành\n1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết này; theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị căn cứ Điều 1 Nghị quyết này xác định cụ thể đường địa giới hành chính trên thực địa và chuyển vẽ lên bản đồ địa giới hành chính hệ tọa độ quốc gia VN-2000 để quản lý.\n3. Căn cứ đường địa giới hành chính đã được xác định tại thực địa và trên bản đồ, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện bàn giao để tỉnh Quảng Trị quản lý toàn bộ hiện trạng sử dụng đất đai, tài sản gắn liền với đất và nhân khẩu, hộ khẩu của thôn Pire 1 (thôn 6) và thôn Pire 2 (thôn 7) thuộc xã Hồng Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thực hiện bàn giao để tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý toàn bộ hiện trạng sử dụng đất đai, tài sản gắn liền với đất và nhân khẩu, hộ khẩu của thôn Phú Xuân B (Tân Xuân) xã Hải Xuân và thôn Phú Kinh Phường xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.\n4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị và s