Document ID: 403715

Title: QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 7 năm 2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là mạng Ngân hàng Nhà nước).\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức bên ngoài kết nối, sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước.\n3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước được kết nối, sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.", "header": "['Thông tư 34/2018/TT-NHNN quy định về quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 94, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định việc quản_lý và sử_dụng mạng máy_tính của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là mạng ngân_hàng nhà_nước ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cá_nhân , đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) , tổ_chức bên ngoài kết_nối , sử_dụng mạng ngân_hàng nhà_nước . \n 3 . các đơn_vị sự_nghiệp thuộc cơ_cấu tổ_chức ngân_hàng nhà_nước được kết_nối , sử_dụng mạng ngân_hàng nhà_nước theo hướng_dẫn của cục công_nghệ thông_tin .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước là các đơn vị hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước.\n2. Đơn vị quản lý tài sản là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý tài sản.\n3. Đơn vị sử dụng tài sản là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được giao sử dụng tài sản.\n4. Người sử dụng là cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước kết nối, sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước.\n5. Cán bộ kỹ thuật là người được đào tạo về chuyên môn công nghệ thông tin và được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành hệ thống công nghệ thông tin tại đơn vị hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước.\n6. Tổ chức bên ngoài kết nối, sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là tổ chức bên ngoài) bao gồm: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức khác kết nối, sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước.\n7. Trung tâm dữ liệu là trung tâm dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm Trung tâm dữ liệu chính và Trung tâm dữ liệu dự phòng.\n8. Mạng Ngân hàng Nhà nước bao gồm mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước và mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước.\n9. Mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước là hệ thống mạng kết nối các thiết bị đầu cuối trong phạm vi một khu vực thuộc trụ sở Ngân hàng Nhà nước.\n10. Mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước là hệ thống mạng kết nối giữa Trung tâm dữ liệu và các mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước.\n11. Mạng Internet Ngân hàng Nhà nước là hệ thống mạng cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng tại Ngân hàng Nhà nước.\n12. Mạng không dây là hệ thống mạng kết nối các thiết bị đầu cuối thông qua sóng radio hoặc sóng cực ngắn.\n13. Thiết bị đầu cuối là các thiết bị bao gồm máy trạm làm việc, máy in, máy quét, máy Fax, điện thoại sử dụng địa chỉ IP, các loại thiết bị di động thông minh có kết nối mạng.\n14. Hạ tầng truyền dẫn mạng diện rộng là hệ thống đường truyền dẫn của Ngân hàng Nhà nước và các kênh truyền dẫn Ngân hàng Nhà nước thuê của các tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông.\n15. Hạ tầng truyền dẫn mạng cục bộ là hệ thống cáp truyền dẫn nội bộ và ổ kết nối mạng.\n16. Trang thiết bị mạng gồm thiết bị chuyển mạch, thiết bị định tuyến, thiết bị truyền dẫn, thiết bị an ninh bảo mật mạng, thiết bị cân bằng tải, các phần mềm hệ thống và giám sát mạng.\n17. Lớp mạng lõi là lớp mạng của hệ thống mạng có nhiệm vụ kết nối các lớp mạng với nhau.\n18. Lớp mạng phân phối là lớp mạng có nhiệm vụ làm giao diện kết nối giữa lớp mạng truy cập và lớp mạng lõi.\n19. Lớp mạng truy cập là lớp mạng phục vụ kết nối người sử dụng với các hệ thống.\n20. Phân vùng mạng là các vùng riêng trong hệ thống mạng cục bộ được chia tách theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng gồm: Phân vùng mạng cho máy chủ nghiệp vụ, phân vùng mạng trung gian (phân vùng DMZ) để cung cấp dịch vụ trên Internet, phân vùng mạng để cung cấp dịch vụ mạng không dây và phân vùng mạng quản trị để theo dõi quản trị mạng Ngân hàng Nhà nước.\n21. Tên định danh là tên duy nhất gán cho các thiết bị đầu cuối kết nối, truy cập mạng Ngân hàng Nhà nước.\n22. Dịch vụ hội nghị truyền hình là công nghệ truyền hình ảnh, âm thanh qua mạng thông tin sử dụng bộ giao thức TCP/IP.", "header": "['Thông tư 34/2018/TT-NHNN quy định về quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 553, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước là các đơn_vị hành_chính thuộc cơ_cấu tổ_chức của ngân_hàng nhà_nước . \n 2 . đơn_vị quản_lý_tài_sản là đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước được giao nhiệm_vụ quản_lý_tài_sản . \n 3 . đơn_vị sử_dụng tài_sản là đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước được giao sử_dụng tài_sản . \n 4 . người sử_dụng là cá_nhân , đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước kết_nối , sử_dụng mạng ngân_hàng nhà_nước . \n 5 . cán_bộ kỹ_thuật là người được đào_tạo về chuyên_môn công_nghệ thông_tin và được giao nhiệm_vụ quản_lý , vận_hành hệ_thống công_nghệ thông_tin tại đơn_vị hành_chính thuộc cơ_cấu tổ_chức của ngân_hàng nhà_nước . \n 6 . tổ_chức bên ngoài kết_nối , sử_dụng mạng ngân_hàng nhà_nước ( sau đây gọi là tổ_chức bên ngoài ) bao_gồm : tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài và tổ_chức khác kết_nối , sử_dụng mạng ngân_hàng nhà_nước . \n 7 . trung_tâm dữ_liệu là trung_tâm dữ_liệu của ngân_hàng nhà_nước , bao_gồm trung_tâm dữ_liệu chính và trung_tâm dữ_liệu dự_phòng . \n 8 . mạng ngân_hàng nhà_nước bao_gồm mạng cục_bộ ngân_hàng nhà_nước và mạng diện_rộng ngân_hàng nhà_nước . \n 9 . mạng cục_bộ ngân_hàng nhà_nước là hệ_thống mạng kết_nối các thiết_bị đầu_cuối trong phạm_vi một khu_vực thuộc trụ_sở ngân_hàng nhà_nước . \n 10 . mạng diện_rộng ngân_hàng nhà_nước là hệ_thống mạng kết_nối giữa trung_tâm dữ_liệu và các mạng cục_bộ ngân_hàng nhà_nước . \n 11 . mạng internet ngân_hàng nhà_nước là hệ_thống mạng cung_cấp dịch_vụ internet cho người sử_dụng tại ngân_hàng nhà_nước . \n 12 . mạng không dây là hệ_thống mạng kết_nối các thiết_bị đầu_cuối thông_qua sóng_radio hoặc sóng cực ngắn . \n 13 . thiết_bị đầu_cuối là các thiết_bị bao_gồm máy trạm làm_việc , máy_in , máy_quét , máy_fax , điện_thoại sử_dụng địa_chỉ ip , các loại thiết_bị di_động thông_minh có kết_nối_mạng . \n 14 . hạ_tầng truyền_dẫn mạng diện_rộng là hệ_thống đường truyền_dẫn của ngân_hàng nhà_nước và các kênh truyền_dẫn ngân_hàng nhà_nước thuê của các tổ_chức cung_cấp dịch_vụ viễn_thông . \n 15 . hạ_tầng truyền_dẫn mạng cục_bộ là hệ_thống cáp truyền_dẫn nội_bộ và ổ kết_nối_mạng . \n 16 . trang thiết_bị mạng gồm thiết_bị chuyển mạch , thiết_bị định_tuyến , thiết_bị truyền_dẫn , thiết_bị an_ninh bảo_mật mạng , thiết_bị cân_bằng tải , các phần_mềm hệ_thống và giám_sát mạng . \n 17 . lớp mạng lõi là lớp mạng của hệ_thống mạng có nhiệm_vụ kết_nối các lớp mạng với nhau . \n 18 . lớp mạng phân_phối là lớp mạng có nhiệm_vụ làm giao_diện kết_nối giữa lớp mạng truy_cập và lớp mạng lõi . \n 19 . lớp mạng truy_cập là lớp mạng phục_vụ kết_nối người sử_dụng với các hệ_thống . \n 20 . phân_vùng mạng là các vùng riêng trong hệ_thống mạng cục_bộ được chia tách theo đối_tượng sử_dụng , mục_đích sử_dụng gồm : phân_vùng mạng cho máy_chủ nghiệp_vụ , phân_vùng mạng trung_gian ( phân_vùng dmz ) để cung_cấp dịch_vụ trên internet , phân_vùng mạng để cung_cấp dịch_vụ mạng không dây và phân_vùng mạng quản_trị để theo_dõi quản_trị mạng ngân_hàng nhà_nước . \n 21 . tên định_danh là tên duy_nhất gán cho các thiết_bị đầu_cuối kết_nối , truy_cập mạng ngân_hàng nhà_nước . \n 22 . dịch_vụ hội_nghị truyền_hình là công_nghệ truyền_hình_ảnh , âm_thanh qua mạng thông_tin sử_dụng bộ giao_thức tcp / ip .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Kiến trúc mạng Ngân hàng Nhà nước\n1. Kiến trúc logic mạng Ngân hàng Nhà nước:\na) Kiến trúc logic mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước bao gồm các lớp chính sau