Document ID: 286638

Title: HƯỚNG DẪN XẾP LƯƠNG KHI NÂNG LOẠI, CHUYỂN LOẠI, CHUYỂN NHÓM QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ- CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc xếp lương khi được cấp có thẩm quyền quyết định nâng loại, chuyển loại, chuyển nhóm quân nhân chuyên nghiệp.", "header": "['Thông tư 73/2010/TT-BQP hướng dẫn xếp lương khi nâng loại, chuyển loại, chuyển nhóm quân nhân chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc xếp lương khi được cấp có thẩm_quyền quyết_định nâng loại , chuyển_loại , chuyển nhóm quân_nhân chuyên_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quân nhân chuyên nghiệp đã được xếp lương theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp (Bảng 7 kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) đang tại ngũ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.", "header": "['Thông tư 73/2010/TT-BQP hướng dẫn xếp lương khi nâng loại, chuyển loại, chuyển nhóm quân nhân chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . quân_nhân chuyên_nghiệp đã được xếp lương theo bảng lương quân_nhân chuyên_nghiệp ( bảng 7 kèm theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang ) đang tại_ngũ thuộc quân_đội nhân_dân việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại cũ:\na) Nếu tổng của hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở loại cũ bằng hoặc thấp hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong loại mới, thì xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở loại mới (trong nhóm tương ứng). Thời gian hưởng lương ở loại mới và thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở loại mới được tính kể từ ngày quyết định nâng loại hoặc chuyển loại QNCN mới có hiệu lực thi hành.\nb) Nếu tổng của hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong loại mới, thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong loại mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng của hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở loại cũ. Thời gian hưởng lương ở loại mới (kể cả chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng thâm niên vượt khung ở loại mới được tính kể từ ngày quyết định nâng loại hoặc chuyển loại mới có hiệu lực thi hành. Hệ số chênh lệch bảo lưu tại điểm này (tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) được hưởng trong suốt thời gian QNCN xếp lương ở loại mới. Ví dụ 1: Đồng chí A đang hưởng 15% phụ cấp thâm niên vượt khung ở nhóm 1, loại QNCN sơ cấp kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2008 (tổng hệ số lương là 6,27 gồm hệ số lương là 5,45 cộng 15% TNVK). Đến ngày 14 tháng 3 năm 2010, đồng chí A đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định nâng loại QNCN Trung cấp. Do có tổng hệ số lương là 6,27 đang hưởng lớn hơn hệ số lương 6,20 bậc cuối cùng nhóm 1, loại QNCN trung cấp, nên đồng chí A xếp vào nhóm 1, bậc 10 hệ số lương 6,20 loại QNCN trung cấp và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu 0,07 (6,27 - 6,20) kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2010. Đến 14 tháng 3 năm 2013 (sau đủ 3 năm), đồng chí A có đủ điều kiện thì được xét hưởng 5% phụ cấp thâm niên vượt khung ở nhóm 1, loại QNCN trung cấp và vẫn tiếp tục được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,07.", "header": "['Thông tư 73/2010/TT-BQP hướng dẫn xếp lương khi nâng loại, chuyển loại, chuyển nhóm quân nhân chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Điều 3. Xếp lương khi nâng loại hoặc chuyển loại quân nhân chuyên nghiệp']", "len_tokenizer": 425, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trường_hợp đang hưởng phụ_cấp thâm_niên vượt khung ở loại cũ : \n a ) nếu tổng của hệ_số lương cộng phụ_cấp thâm_niên vượt khung đang hưởng ở loại cũ bằng hoặc thấp hơn hệ_số lương ở bậc cuối_cùng trong loại mới , thì xếp vào hệ_số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở loại mới ( trong nhóm tương_ứng ) . thời_gian hưởng lương ở loại mới và thời_gian xét nâng bậc lương lần sau ở loại mới được tính kể từ ngày quyết_định nâng loại hoặc chuyển_loại qncn mới có hiệu_lực thi_hành . \n b ) nếu tổng của hệ_số lương cộng phụ_cấp thâm_niên vượt khung đang hưởng lớn hơn hệ_số lương ở bậc cuối_cùng trong loại mới , thì xếp vào hệ_số lương ở bậc cuối_cùng trong loại mới và được hưởng thêm hệ_số chênh_lệch bảo_lưu cho bằng tổng của hệ_số lương cộng phụ_cấp thâm_niên vượt khung đang hưởng ở loại cũ . thời_gian hưởng lương ở loại mới ( kể_cả chênh_lệch bảo_lưu ) và thời_gian xét hưởng thâm_niên vượt khung ở loại mới được tính kể từ ngày quyết_định nâng loại hoặc chuyển_loại mới có hiệu_lực thi_hành . hệ_số chênh_lệch bảo_lưu tại điểm này ( tính tròn số sau dấu_phẩy 2 số ) được hưởng trong suốt thời_gian qncn xếp lương ở loại mới . ví_dụ 1 : đồng_chí a đang hưởng 15 % phụ_cấp thâm_niên vượt khung ở nhóm 1 , loại qncn sơ_cấp kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2008 ( tổng_hệ_số lương là 6,27 gồm hệ_số lương là 5,45 cộng 15 % tnvk ) . đến ngày 14 tháng 3 năm 2010 , đồng_chí a đủ điều_kiện và được cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định nâng loại qncn trung_cấp . do có tổng_hệ_số lương là 6,27 đang hưởng lớn hơn hệ_số lương 6,20 bậc cuối_cùng nhóm 1 , loại qncn trung_cấp , nên đồng_chí a xếp vào nhóm 1 , bậc 10 hệ_số lương 6,20 loại qncn trung_cấp và được hưởng thêm hệ_số chênh_lệch bảo_lưu 0,07 ( 6,27 - 6,20 ) kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2010 . đến 14 tháng 3 năm 2013 ( sau đủ 3 năm ) , đồng_chí a có đủ điều_kiện thì được xét hưởng 5 % phụ_cấp thâm_niên vượt khung ở nhóm 1 , loại qncn trung_cấp và vẫn tiếp_tục được hưởng hệ_số chênh_lệch bảo_lưu 0,07 .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trường hợp được chuyển nhóm mới có hệ số lương cùng bậc cao hơn nhóm cũ (ví dụ: từ nhóm 2 chuyển sang nhóm 1 cùng loại QNCN) thì thực hiện như sau:\na) Nếu chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở nhóm cũ thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở nhóm cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở nhóm mới. Thời gian hưởng lương ở nhóm mới được tính kể từ ngày quyết định chuyển nhóm mới có hiệu lực thi hành. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở nhóm mới được tính như sau: Trường hợp chênh lệch giữa hệ số lương được xếp ở nhóm mới so với hệ số lương đang hưởng ở nhóm cũ mà bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa hai bậc lương liền kề ở nhóm cũ, thì được tính kể từ ngày quyết định chuyển nhóm mới có hiệu lực thi hành; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa hai bậc lương liền kề ờ nhóm cũ thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở nhóm cũ. Ví dụ 2: Đồng chí B, kể từ ngày 15/7/2009 hưởng lương bậc 4, nhóm 2, loại QNCN cao cấp hệ số lương là: 4,70; đến tháng 3 năm 2010 có quyết định chuyển sang nhóm 1 loại QNCN cao cấp. Đồng chí B được xếp hưởng lương bậc 4, nhóm 1 loại QNCN cao cấp hệ số 4,90 kể từ tháng 3 năm 2010. Do chênh lệch giữa hệ số lương mới và hệ số lương cũ (4,90 - 4,70) bằng 0,20 thấp hơn chênh lệch giữa hệ số lương bậc 4 và bậc 5 trong nhóm cũ (5,05 - 4,7) là 0,35 nên thời gian xét nâng bậc lương lần sau của đồng chí B được tính từ tháng 7 năm 2009.\nb) Nếu đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, mà tổng của hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung ở nhóm cũ cao hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong nhóm mới thì xếp hưởng hệ số lương ở bậc cuối cùng trong nhóm mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng của hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở nhóm cũ (nếu có). Thời gian hưởng lương ở nhóm mới (kể cả chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng thâm niên vượt khung ở nhóm mới được tính kể từ ngày ký quyết định chuyển nhóm mới có hiệu lực thi hành. Hệ số chênh lệch bảo lưu tại điểm này (tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) được hưởng trong suốt thời gian QNCN xếp lương ở nhóm mới. Ví dụ 3: Đồng chí B đang hưởng 7% phụ cấp thâm niên vượt khung ở nhóm 2, loại QNCN cao cấp kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2008 (tổng của hệ số lương 7,50 cộng 7% TNVK là 8,02) đến ngày 10 tháng 3 năm 2010, đồng chí B đủ điều kiện được chuyển nhóm 1 loại QNCN cao cấp. Do hệ số lương 8,02 đang hưởng ở nhóm 2 lớn hơn. hệ số lương 7,70 ở bậc cuối cùng nhóm 1 tron