Document ID: 403169

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP, CẬP NHẬT BỘ BẢN ĐỒ CHUẨN BIÊN GIỚI QUỐC GIA VÀ THỂ HIỆN ĐƯỜNG BIÊN GIỚI QUỐC GIA, CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA TRÊN CÁC SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ, XUẤT BẢN PHẨM BẢN ĐỒ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về thành_lập , cập_nhật bộ bản_đồ chuẩn biên_giới quốc_gia và thể_hiện đường_biên_giới quốc_gia , chủ_quyền lãnh_thổ quốc_gia trên các sản_phẩm đo_đạc và bản_đồ , xuất_bản_phẩm bản_đồ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý; thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia; xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ; sản xuất xuất bản phẩm bản đồ có thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc quản_lý ; thành_lập , cập_nhật bộ bản_đồ chuẩn biên_giới quốc_gia ; xây_dựng cơ_sở dữ_liệu địa_lý ; thành_lập bản_đồ ; sản_xuất xuất_bản_phẩm bản_đồ có_thể_hiện đường_biên_giới quốc_gia , chủ_quyền lãnh_thổ quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia là bản đồ biên giới quốc gia được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia; bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được lập ở các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000, 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000.\n2. Điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia trên đất liền là vị trí nơi đường biên giới quốc gia bắt đầu, kết thúc, chuyển hướng; vị trí giao nhau của đường biên giới quốc gia với các đối tượng địa lý; điểm đặc trưng địa hình trên đường biên giới được mô tả trong các tài liệu pháp lý về biên giới.\n3. Điểm đặc trưng phân bố lãnh thổ là vị trí xa nhất liên quan tới phạm vi chủ quyền lãnh thổ phần đất liền, vùng biển Việt Nam về các hướng; các đối tượng địa lý để xác định các đường ranh giới trên biển.\n4. Bản đồ phụ là bản đồ có tỷ lệ lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn tỷ lệ của bản đồ chính để bổ sung nội dung cho bản đồ chính.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 212, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . bản_đồ chuẩn biên_giới quốc_gia là bản_đồ biên_giới quốc_gia được thành_lập trong hệ tọa_độ quốc_gia , hệ độ cao quốc_gia ; bản_đồ chuẩn biên_giới quốc_gia được lập ở các tỷ_lệ 1 : 2.000 , 1 : 5.000 , 1 : 10.000 , 1 : 25.000 , 1 : 50.000 , 1 : 100.000 , 1 : 250.000 , 1 : 500.000 , 1 : 1.000.000 , 1 : 2.500.000 , 1 : 3.500.000 , 1 : 6.000.000 , 1 : 9.000.000 , 1 : 15.000.000 . \n 2 . điểm đặc_trưng đường_biên_giới quốc_gia trên đất_liền là vị_trí nơi đường_biên_giới quốc_gia bắt_đầu , kết_thúc , chuyển_hướng ; vị_trí giao nhau của đường_biên_giới quốc_gia với các đối_tượng địa_lý ; điểm đặc_trưng địa_hình trên đường_biên_giới được mô_tả trong các tài_liệu pháp_lý về biên_giới . \n 3 . điểm đặc_trưng phân_bố lãnh_thổ là vị_trí xa nhất liên_quan tới phạm_vi chủ_quyền lãnh_thổ phần đất_liền , vùng_biển việt nam về các hướng ; các đối_tượng địa_lý để xác_định các đường ranh_giới trên biển . \n 4 . bản_đồ phụ là bản_đồ có tỷ_lệ lớn hơn , bằng hoặc nhỏ hơn tỷ_lệ của bản_đồ chính để bổ_sung nội_dung cho bản_đồ chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ sở toán học và độ chính xác bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia\n1. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000 theo quy định của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng.\n2. Cơ sở toán học của bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000 quy định như sau:\na) Lưới chiếu hình nón đứng đồng góc 2 vĩ tuyến chuẩn là 11o vĩ độ Bắc, 21o vĩ độ Bắc; kinh tuyến trục 108 o kinh độ Đông; vĩ tuyến gốc 4o vĩ độ Bắc;\nb) Mật độ lưới kinh tuyến, vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ quy định như sau: Tỷ lệ 1:2.500.000 Tỷ lệ 1:3.500.000 Tỷ lệ 1:6.000.000 Tỷ lệ 1:9.000.000 Tỷ lệ 1:15.000.000 2o x 2o 3o x 3o 4o x 4o 4o x 4o 4o x 4o\n3. Độ chính xác bản đồ thuộc phạm vi lãnh thổ quốc gia láng giềng theo độ chính xác của tài liệu sử dụng.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 227, "lower_segmented_text": "điều 4 . cơ_sở toán_học và độ chính_xác bộ bản_đồ chuẩn biên_giới quốc_gia \n 1 . cơ_sở toán_học và độ chính_xác của bản_đồ chuẩn biên_giới quốc_gia tỷ_lệ 1 : 2.000 , 1 : 5.000 , 1 : 10.000 , 1 : 25.000 , 1 : 50.000 , 1 : 100.000 , 1 : 250.000 , 1 : 500.000 , 1 : 1.000.000 theo quy_định của bản_đồ địa_hình quốc_gia tỷ_lệ tương_ứng . \n 2 . cơ_sở toán_học của bản_đồ chuẩn biên_giới quốc_gia tỷ_lệ 1 : 2.500.000 , 1 : 3.500.000 , 1 : 6.000.000 , 1 : 9.000.000 , 1 : 15.000.000 quy_định như sau : \n a ) lưới chiếu hình_nón đứng đồng góc 2 vĩ_tuyến chuẩn là 11o vĩ_độ bắc , 21o vĩ_độ bắc ; kinh_tuyến trục 108 o kinh_độ_đông ; vĩ_tuyến gốc 4o vĩ_độ bắc ; \n b ) mật_độ lưới kinh_tuyến , vĩ_tuyến thể_hiện trên bản_đồ quy_định như sau : tỷ_lệ 1 : 2.500.000 tỷ_lệ 1 : 3.500.000 tỷ_lệ 1 : 6.000.000 tỷ_lệ 1 : 9.000.000 tỷ_lệ 1 : 15.000.000 2o x 2o 3o x 3o 4o x 4o 4o x 4o 4o x 4o \n 3 . độ chính_xác bản_đồ thuộc phạm_vi lãnh_thổ quốc_gia láng_giềng theo độ chính_xác của tài_liệu sử_dụng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia. Nội dung bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia bao gồm:\n1. Địa hình, thủy văn, giao thông, dân cư, địa giới hành chính, địa danh, phủ thực vật và các đối tượng có liên quan.\n2. Đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, điểm cơ sở, đường cơ sở, điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia, điểm đặc trưng phân bố lãnh thổ và các đối tượng địa lý có liên quan; tọa độ các điểm của ranh giới vùng biển Việt Nam.", "header": "['Thông tư 17/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 5 . nội_dung bộ bản_đồ chuẩn biên_giới quốc_gia . nội_dung bộ bản_đồ chuẩn biên_giới quốc_gia bao_gồm : \n 1 . địa_hình , thủy_văn , giao_thông , dân_cư , địa_giới hành_chính , địa_danh , phủ thực_vật và các đối_tượng có liên_quan . \n 2 . đường_biên_giới quốc_gia , mốc quốc giới , điểm cơ_sở , đường cơ_sở , điểm đặc_trưng đường_biên_giới quốc_gia , điểm đặc_trưng phân_bố lãnh_thổ và các đối_tượng địa_lý có liên_quan ; tọa_độ các điểm của ranh_giới vùng_biển việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Phạm vi thành lập và thể hiện của bộ