Document ID: 338424

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 76/2014/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Bổ sung Khoản 3 như sau: “3. Trường hợp được gia hạn thời gian sử dụng đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013, ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, người sử dụng đất phải nộp bổ sung khoản tiền trong thời gian được gia hạn được xác định bằng (=) giá đất có cùng mục đích quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với diện tích tính thu tiền sử dụng đất nhân (x) với thời gian được gia hạn tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian sử dụng đất. Khoản tiền phải nộp bổ sung thực hiện thu một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản gia hạn thời gian sử dụng đất. Trường hợp chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, đưa đất vào sử dụng khi chưa hết thời gian được gia hạn thì số tiền đã nộp tương ứng với thời gian được gia hạn còn lại được xác định là khoản nộp thừa và được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Việc xác định thời điểm đưa đất vào sử dụng hoặc tiến độ thực hiện dự án thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài nguyên và môi trường. Cơ quan thuế căn cứ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian sử dụng đất để xác định và thông báo số tiền người sử dụng đất phải nộp.", "header": "['Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất'\n 'Điều 1. Bổ sung Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 vào Điều 3']", "len_tokenizer": 248, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bổ_sung khoản 3 như sau : “ 3 . trường_hợp được gia_hạn thời_gian sử_dụng đất theo quy_định tại điểm i khoản 1 điều 64 luật đất_đai năm 2013 , ngoài số tiền_sử_dụng đất phải nộp theo quy_định , người sử_dụng đất phải nộp bổ_sung khoản tiền trong thời_gian được gia_hạn được xác_định bằng ( = ) giá đất có cùng mục_đích quy_định tại bảng giá đất nhân ( x ) với hệ_số điều_chỉnh giá đất nhân ( x ) với mức tỷ_lệ phần_trăm ( % ) nhân ( x ) với diện_tích tính thu tiền_sử_dụng đất nhân ( x ) với thời_gian được gia_hạn tại thời_điểm cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho phép gia_hạn thời_gian sử_dụng đất . khoản tiền phải nộp bổ_sung thực_hiện thu một lần trong thời_hạn 30 ngày kể từ ngày cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền có văn_bản gia_hạn thời_gian sử_dụng đất . trường_hợp chủ đầu_tư đẩy nhanh tiến_độ thực_hiện dự_án , đưa đất vào sử_dụng khi chưa hết thời_gian được gia_hạn thì số tiền đã nộp tương_ứng với thời_gian được gia_hạn còn lại được xác_định là khoản nộp thừa và được xử_lý theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế . việc xác_định thời_điểm đưa đất vào sử_dụng hoặc tiến_độ thực_hiện dự_án thực_hiện theo hướng_dẫn của cơ_quan_tài_nguyên và môi_trường . cơ_quan thuế căn_cứ văn_bản của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho phép gia_hạn thời_gian sử_dụng đất để xác_định và thông_báo số tiền người sử_dụng đất phải nộp .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Bổ sung Khoản 4 như sau: “4. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư mà không thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng không làm thủ tục để được gia hạn hoặc đã hết thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 nhưng vẫn không đưa đất vào sử dụng và Nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất; ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, người sử dụng đất phải nộp bổ sung khoản tiền như sau:\na) Trường hợp không thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng không làm thủ tục để được gia hạn: - Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung trong thời gian không đưa đất vào sử dụng được xác định theo số tiền thuê đất phải nộp hàng năm. Số tiền thuê đất phải nộp hàng năm được xác định bằng (=) giá đất có cùng mục đích quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với diện tích tính thu tiền sử dụng đất. - Thời gian không đưa đất vào sử dụng được tính từ thời điểm được Nhà nước giao đất đến thời điểm Nhà nước có quyết định thu hồi đất.\nb) Trường hợp được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng khi hết thời gian gia hạn Nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất thì số tiền phải nộp bổ sung của thời gian không đưa đất vào sử dụng được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này. Thời gian không đưa đất vào sử dụng được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này trừ (-) đi thời gian gia hạn đã nộp tiền bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\nc) Trường hợp cơ quan nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có văn bản gửi cơ quan thuế về việc người sử dụng đất được Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường xác định và thông báo khoản tiền phải nộp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này cùng với kỳ thông báo nộp tiền thuê đất hàng năm theo quy định cho đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai.\nd) Trường hợp người sử dụng đất có văn bản đề nghị trả lại đất theo quy định của pháp luật đất đai thì không phải nộp khoản tiền bổ sung quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được văn bản trả lại đất đến thời điểm có quyết định thu hồi đất”.", "header": "['Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất'\n 'Điều 1. Bổ sung Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 vào Điều 3']", "len_tokenizer": 479, "lower_segmented_text": "khoản 2 . bổ_sung khoản 4 như sau : “ 4 . trường_hợp được nhà_nước giao đất có thu tiền_sử_dụng đất nhưng không đưa đất vào sử_dụng hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư mà không thuộc đối_tượng được gia_hạn thời_gian sử_dụng đất hoặc thuộc đối_tượng được gia_hạn thời_gian sử_dụng đất nhưng không làm thủ_tục để được gia_hạn hoặc đã hết thời_gian được gia_hạn sử_dụng đất theo quy_định tại điểm i khoản 1 điều 64 luật đất_đai năm 2013 nhưng vẫn không đưa đất vào sử_dụng và nhà_nước chưa có quyết_định thu_hồi đất ; ngoài số tiền_sử_dụng đất phải nộp theo quy_định , người sử_dụng đất phải nộp bổ_sung khoản tiền như sau : \n a ) trường_hợp không thuộc đối_tượng được gia_hạn thời_gian sử_dụng đất hoặc thuộc đối_tượng được gia_hạn thời_gian sử_dụng đất nhưng không làm thủ_tục để được gia_hạn : - khoản tiền người sử_dụng đất phải nộp bổ_sung trong thời_gian không đưa đất vào sử_dụng được xác_định theo số tiền thuê đất phải nộp hàng năm . số tiền thuê đất phải nộp hàng năm được xác_định bằng ( = ) giá đất có cùng mục_đích quy_định tại bảng giá đất nhân ( x ) với hệ_số điều_chỉnh giá đất nhân ( x ) với mức tỷ_lệ phần_trăm ( % ) nhân ( x ) với diện_tích tính thu tiền_sử_dụng đất . - thời_gian không đưa đất vào sử_dụng được tính từ thời_điểm được nhà_nước giao đất đến thời_điểm nhà_nước có quyết_định thu_hồi đất . \n b ) trường_hợp được gia_hạn thời_gian sử_dụng đất nhưng khi hết thời_gian gia_hạn nhà_nước chưa có quyết_định thu_hồi đất thì số tiền phải nộp bổ_sung của thời_gian không đưa đất vào sử_dụng được xác_định theo quy_định tại điểm a khoản này . thời_gian không đưa đất vào sử_dụng được xác_định theo quy_định tại điểm a khoản này trừ ( - ) đi thời_gian gia_hạn đã nộp tiền bổ_sung theo quy_định tại khoản 1 điều này . \n c ) trường_hợp cơ_quan nhà_nước , thanh_tra , kiểm_tra , kiểm_toán có văn_bản gửi cơ_quan thuế về việc người sử_dụng đất được nhà_nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử_dụng hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất thì cơ_quan thuế phối_hợp với cơ_quan_tài_nguyên và môi_trường xác_định và thông_báo khoản tiền phải nộp quy_định tại điểm a , điểm b khoản này cùng với kỳ thông_báo nộp tiền thuê đất hàng năm theo quy_định cho đến thời_điểm cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành_quyết_định thu_hồi đất theo quy_định của pháp_luật đất_đai . \n d ) trường_hợp người sử_dụng đất có văn_bản đề_nghị trả lại đất th