Document ID: 340100

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Quỹ Bảo vệ môi trường địa phương do Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương thành lập và Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) do Thủ tướng Chính phủ thành lập (sau đây gọi tắt là Quỹ Bảo vệ môi trường).\n2. Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại các Quỹ Bảo vệ môi trường.\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Bên ký quỹ: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại các Quỹ Bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và Thông tư này.\n2. Bên nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và Thông tư này.\n3. Tiền ký quỹ: Là khoản tiền bên ký quỹ gửi vào bên nhận ký quỹ để đảm bảo trách nhiệm thực hiện các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật và Thông tư này.\nĐiều 4. Đồng tiền ký quỹ, mức ký quỹ, phương thức ký quỹ, thời điểm ký quỹ, hồ sơ, trình tự thủ tục ký quỹ. Đồng tiền ký quỹ, mức ký quỹ, phương thức ký quỹ, thời điểm ký quỹ, hồ sơ, trình tự thủ tục ký quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và các văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).", "header": "['Thông tư 08/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 339, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về quản_lý và sử_dụng tiền ký_quỹ cải_tạo , phục_hồi môi_trường đối_với hoạt_động khai_thác khoáng_sản tại quỹ bảo_vệ môi_trường . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . quỹ bảo_vệ môi_trường địa_phương do ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố thuộc trung_ương thành_lập và quỹ bảo_vệ môi_trường việt_nam ( trực_thuộc bộ tài_nguyên và môi_trường ) do thủ_tướng chính_phủ thành_lập ( sau đây gọi tắt là quỹ bảo_vệ môi_trường ) . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện việc ký_quỹ cải_tạo phục_hồi môi_trường đối_với hoạt_động khai_thác khoáng_sản tại các quỹ bảo_vệ môi_trường . \n 3 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan theo quy_định của pháp_luật . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . bên ký_quỹ : tổ_chức , cá_nhân khai_thác khoáng_sản phải thực_hiện ký_quỹ cải_tạo , phục_hồi môi_trường đối_với hoạt_động khai_thác khoáng_sản tại các quỹ bảo_vệ môi_trường theo quy_định của pháp_luật và thông_tư này . \n 2 . bên nhận ký_quỹ : quỹ bảo_vệ môi_trường được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của pháp_luật và thông_tư này . \n 3 . tiền ký_quỹ : là khoản tiền bên ký_quỹ gửi vào bên nhận ký_quỹ để đảm_bảo trách_nhiệm thực_hiện các hạng_mục công_trình cải_tạo , phục_hồi môi_trường đối_với hoạt_động khai_thác khoáng_sản theo quy_định của pháp_luật và thông_tư này . \n điều 4 . đồng_tiền ký_quỹ , mức ký_quỹ , phương_thức ký_quỹ , thời_điểm ký_quỹ , hồ_sơ , trình_tự thủ_tục ký_quỹ . đồng_tiền ký_quỹ , mức ký_quỹ , phương_thức ký_quỹ , thời_điểm ký_quỹ , hồ_sơ , trình_tự thủ_tục ký_quỹ thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 19 / 2015 / nđ - cp ngày 14 tháng 02 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật bảo_vệ môi_trường và thông_tư số 38 / 2015 / tt - btnmt ngày 30 / 6 / 2015 của bộ tài_nguyên và môi_trường về cải_tạo , phục_hồi môi_trường trong hoạt_động khai_thác khoáng_sản và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật thay_thế hoặc sửa_đổi , bổ_sung ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ\n1. Tiền ký quỹ phải được quản lý và sử dụng trên nguyên tắc bảo toàn vốn gốc, trả tiền lãi ký quỹ theo đúng quy định và tự cân đối bù đắp chi phí quản lý cho hoạt động nhận ký quỹ của bên nhận ký quỹ.\n2. Việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ phải được thực hiện công khai, minh bạch, tuân thủ quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.", "header": "['Thông tư 08/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ TẠI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 5 . nguyên_tắc quản_lý và sử_dụng tiền ký_quỹ \n 1 . tiền ký_quỹ phải được quản_lý và sử_dụng trên nguyên_tắc bảo_toàn vốn gốc , trả tiền lãi ký_quỹ theo đúng quy_định và tự cân_đối bù_đắp chi_phí quản_lý cho hoạt_động nhận ký_quỹ của bên nhận ký_quỹ . \n 2 . việc quản_lý và sử_dụng tiền ký_quỹ phải được thực_hiện công_khai , minh_bạch , tuân_thủ quy_định tại thông_tư này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật liên_quan .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quản lý tiền ký quỹ\n1. Bên nhận ký quỹ phải mở tài khoản riêng theo dõi tiền ký quỹ.\n2. Tiền ký quỹ được bên nhận ký quỹ gửi tại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo nguyên tắc phải đảm bảo bảo toàn vốn gốc, bù đắp chi phí trả lãi cho bên ký quỹ và chi phí quản lý đối với hoạt động nhận ký quỹ.\n3. Lãi suất và kỳ hạn gửi tiền tại ngân hàng thương mại do bên nhận ký quỹ thỏa thuận với ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.\n4. Lãi suất ký quỹ:\na) Mức lãi suất ký quỹ được điều chỉnh theo lãi suất cho vay của bên nhận ký quỹ và áp dụng cho toàn bộ số dư tiền ký quỹ;\nb) Trường hợp bên nhận ký quỹ không thực hiện hoạt động cho vay thì lãi suất ký quỹ được xác định theo lãi suất cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam tại thời điểm nhận ký quỹ;\nc) Trường hợp bên nhận ký quỹ áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay cho nhiều đối tượng khác nhau, lãi tiền gửi ký quỹ bên nhận ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ được tính bằng mức lãi suất cho vay bình quân số học của các mức lãi suất cho vay đó;\nd) Bên ký quỹ chỉ được rút tiền lãi một lần sau khi có giấy xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 19/2015/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n5. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế: bên nhận ký quỹ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.", "header": "['Thông tư 08/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ TẠI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG']", "len_tokenizer": 288, "lower_segmented_text": "điều 6 . quản_lý tiền ký_quỹ \n 1 . bên nhận ký_quỹ phải mở tài_khoản riêng theo_dõi tiền ký_quỹ . \n 2 . tiền ký_quỹ được bên nhận ký_quỹ gửi tại các ngân_hàng thương_mại có chất_lượng hoạt_động tốt theo xếp loại tín_nhiệm của ngân_hàng nhà_nước việt_nam , theo nguyên_tắc phải đảm_bảo bảo_toàn vốn gốc , bù_đắp chi_phí trả lãi cho bên ký_quỹ và chi_phí quản_lý đối_với hoạt_động nhận ký_quỹ . \n 3 . lãi_suất và kỳ_hạn gửi tiền tại ngân_hàng thương_mại do bên nhận ký_quỹ thỏa_thuận với ngân_hàng thương_mại theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . lãi_suất ký_quỹ : \n a ) mức lãi_suất ký_quỹ được điều_chỉnh theo lãi_suất cho vay của bên nhận ký_quỹ và áp_dụng cho toàn_bộ số_dư tiền ký_quỹ ; \n b ) trường_hợp bên nhận ký_quỹ không thực_hiện hoạt_động cho vay thì lãi_suất ký_quỹ được xác_định theo lãi_suất cho vay của quỹ bảo_vệ môi_trường việt_nam tạ