Document ID: 362029

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ KHU (ĐIỂM) CHỢ BIÊN GIỚI TẠI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Hiệp định, bao gồm:\n1. Trình tự, thủ tục thiết lập khu (điểm) chợ biên giới.\n2. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới.", "header": "['Thông tư 17/2017/TT-BCT hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Việt Nam - Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện một_số nội_dung của hiệp_định , bao_gồm : \n 1 . trình_tự , thủ_tục thiết_lập khu ( điểm ) chợ biên_giới . \n 2 . trình_tự , thủ_tục đăng_ký kinh_doanh tại khu ( điểm ) chợ biên_giới .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thương nhân và cư dân biên giới của Việt Nam.\n2. Thương nhân và cư dân biên giới của Trung Quốc được tham gia xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa tại khu (điểm) chợ biên giới.\n3. Các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc.\n4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc.", "header": "['Thông tư 17/2017/TT-BCT hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Việt Nam - Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thương_nhân và cư_dân biên_giới của việt_nam . \n 2 . thương_nhân và cư_dân biên_giới của trung quốc được tham_gia xuất_khẩu , nhập_khẩu , mua_bán , trao_đổi hàng_hóa tại khu ( điểm ) chợ biên_giới . \n 3 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước đối_với hoạt_động thương_mại biên_giới việt_nam - trung quốc . \n 4 . các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động thương_mại biên_giới việt_nam - trung quốc .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Khu (điểm) chợ biên giới\n1. Khu (điểm) chợ biên giới bao gồm chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong khu kinh tế cửa khẩu có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân và cư dân biên giới.\n2. Người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào các khu (điểm) chợ biên giới thông qua các cửa khẩu và lối mở biên giới.", "header": "['Thông tư 17/2017/TT-BCT hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Việt Nam - Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 3 . khu ( điểm ) chợ biên_giới \n 1 . khu ( điểm ) chợ biên_giới bao_gồm chợ biên_giới , chợ cửa_khẩu và chợ trong khu kinh_tế cửa_khẩu có hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu , mua_bán , trao_đổi hàng_hóa của thương_nhân và cư_dân biên_giới . \n 2 . người và phương_tiện vận_tải xuất_cảnh , nhập_cảnh ; hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ra , vào các khu ( điểm ) chợ biên_giới thông_qua các cửa_khẩu và lối mở biên_giới .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trình tự, thủ tục thiết lập khu (điểm) chợ biên giới\n1. Sở Công Thương tỉnh biên giới chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan của tỉnh bao gồm Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự, Công an, Ngoại vụ, Y tế, Hải quan, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố biên giới thuộc tỉnh tiến hành khảo sát địa điểm, đánh giá nhu cầu thiết lập khu (điểm) chợ biên giới.\n2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo khảo sát, đánh giá nhu cầu thiết lập khu (điểm) chợ biên giới của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi chính quyền địa phương cấp tỉnh/khu của Trung Quốc đề nghị tiến hành hội đàm hoặc cho ý kiến về việc cùng thiết lập các khu (điểm) chợ biên giới tương ứng ở lãnh thổ hai bên.\n3. Trên cơ sở hội đàm hoặc ý kiến bằng văn bản của chính quyền địa phương cấp tỉnh/khu của Trung Quốc, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có văn bản gửi Bộ Công Thương về thiết lập khu (điểm) chợ biên giới, trong đó nêu rõ việc cùng thiết lập các khu (điểm) chợ biên giới tương ứng ở lãnh thổ hai bên hoặc chỉ thiết lập khu (điểm) chợ biên giới trong lãnh thổ Việt Nam.\n4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới, Bộ Công Thương xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan về việc thiết lập khu (điểm) chợ biên giới. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Bộ Công Thương, các Bộ, ngành được gửi lấy ý kiến có văn bản trả lời.\n5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến của các Bộ, ngành, Bộ Công Thương có ý kiến về việc thiết lập khu (điểm) chợ biên giới.\n6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới ban hành Quyết định thiết lập khu (điểm) chợ biên giới; đồng thời có văn bản thông báo cho chính quyền địa phương cấp tỉnh/khu của Trung Quốc về việc thiết lập các khu (điểm) chợ biên giới.\n7. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có trách nhiệm thông báo cho Bộ Công Thương về Danh sách các khu (điểm) chợ biên giới đang hoạt động và mới thiết lập.", "header": "['Thông tư 17/2017/TT-BCT hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Việt Nam - Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 436, "lower_segmented_text": "điều 4 . trình_tự , thủ_tục thiết_lập khu ( điểm ) chợ biên_giới \n 1 . sở công_thương tỉnh biên_giới chủ_trì , phối_hợp với các sở , ngành liên_quan của tỉnh bao_gồm bộ chỉ_huy bộ_đội biên_phòng , bộ chỉ_huy quân_sự , công_an , ngoại_vụ , y_tế , hải_quan , nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , kế_hoạch và đầu_tư , xây_dựng , tài_chính , giao_thông vận_tải , ủy_ban nhân_dân huyện / thị_xã / thành_phố biên_giới thuộc tỉnh tiến_hành khảo_sát địa_điểm , đánh_giá nhu_cầu thiết_lập khu ( điểm ) chợ biên_giới . \n 2 . trong thời_hạn 10 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được báo_cáo khảo_sát , đánh_giá nhu_cầu thiết_lập khu ( điểm ) chợ biên_giới của sở công_thương , ủy_ban nhân_dân tỉnh có văn_bản gửi chính_quyền địa_phương cấp tỉnh / khu của trung quốc đề_nghị tiến_hành hội_đàm hoặc cho ý_kiến về việc cùng thiết_lập các khu ( điểm ) chợ biên_giới tương_ứng ở lãnh_thổ hai bên . \n 3 . trên cơ_sở hội_đàm hoặc ý_kiến bằng văn_bản của chính_quyền địa_phương cấp tỉnh / khu của trung_quốc , ủy_ban nhân_dân tỉnh biên_giới có văn_bản gửi bộ công_thương về thiết_lập khu ( điểm ) chợ biên_giới , trong đó nêu rõ việc cùng thiết_lập các khu ( điểm ) chợ biên_giới tương_ứng ở lãnh_thổ hai bên hoặc chỉ thiết_lập khu ( điểm ) chợ biên_giới trong lãnh_thổ việt_nam . \n 4 . trong thời_hạn 05 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đề_nghị của ủy_ban nhân_dân tỉnh biên_giới , bộ công_thương xin ý_kiến các bộ , ngành có liên_quan về việc thiết_lập khu ( điểm ) chợ biên_giới . trong thời_hạn 10 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được văn_bản xin ý_kiến của bộ công_thương , các bộ , ngành được gửi lấy ý_kiến có văn_bản trả_lời . \n 5 . trong thời_hạn 10 ngày làm_việc sau khi nhận được ý_kiến của các bộ , ngành , bộ công_thương có ý_kiến về việc thiết_lập khu ( điểm ) chợ biên_giới . \n 6 . trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được ý_kiến bằng văn_bản của bộ công_thương , ủy_ban nhân_dân tỉnh biên_giới ban_hành_quyết_định thiết_lập khu ( điểm ) chợ biên_giới ; đồng_thời có văn_bản thông_báo cho chính_quyền địa_phương cấp tỉnh / khu của trung quốc về việc thiết_lập các khu ( điểm ) chợ biên_giới . \n 7 . trước ngày 31 tháng 12 hàng năm , ủy_ban nhân_dân tỉnh biên_giới có trách_nhiệm thông_báo cho bộ công_thương về danh_sách các khu ( điểm ) chợ biên_giới đang hoạt_động và mới thiết_lập .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thương nhân và cư dân biên giới Việt Nam kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới theo điều kiện quy định tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.", "header": "['Thông tư 17/2017/TT-BCT hướng dẫn thực hiện quy định về