Document ID: 327930

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ XÁC MINH GIẤY TỜ, TÀI LIỆU ĐỂ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP CHO NGƯỜI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\na) Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam. Văn bằng bao gồm: Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục các cấp học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sỹ, bằng tiến sỹ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam. Trình tự, thủ tục xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nb) Thông tư này không điều chỉnh đối với việc xác minh giấy tờ, tài liệu đối với các loại chứng chỉ, giấy chứng nhận kết quả học tập do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam sau khi hoàn thành một phần trong chương trình đào tạo hay kết thúc một khóa đào tạo hoặc bồi dưỡng ngắn hạn.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân làm thủ tục xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện xác minh, công nhận văn bằng và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác minh, công nhận văn bằng giáo dục của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.", "header": "['Thông tư 164/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 225, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n a ) thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí xác_minh giấy_tờ , tài_liệu để công_nhận văn_bằng do cơ_sở giáo_dục nước_ngoài cấp cho người việt_nam . văn_bằng bao_gồm : bằng tốt_nghiệp hoặc giấy chứng_nhận hoàn_thành chương_trình giáo_dục các cấp học phổ_thông , bằng tốt_nghiệp trung_cấp , bằng tốt_nghiệp cao_đẳng , bằng tốt_nghiệp đại_học , bằng thạc_sỹ , bằng tiến_sỹ do cơ_sở giáo_dục nước_ngoài cấp cho người việt_nam . trình_tự , thủ_tục xác_minh giấy_tờ , tài_liệu để công_nhận văn_bằng do cơ_sở giáo_dục nước_ngoài cấp cho người việt_nam thực_hiện theo hướng_dẫn của bộ giáo_dục và đào_tạo . \n b ) thông_tư này không điều_chỉnh đối_với việc xác_minh giấy_tờ , tài_liệu đối_với các loại chứng_chỉ , giấy chứng_nhận kết_quả học_tập do cơ_sở giáo_dục nước_ngoài cấp cho người việt nam sau khi hoàn_thành một phần trong chương_trình đào_tạo hay kết_thúc một khóa đào_tạo hoặc bồi_dưỡng ngắn_hạn . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân làm thủ_tục xác_minh giấy_tờ , tài_liệu để công_nhận văn_bằng do cơ_sở giáo_dục nước_ngoài cấp ; cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thực_hiện xác_minh , công_nhận văn_bằng và các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến việc xác_minh , công_nhận văn_bằng giáo_dục của người việt_nam do cơ_sở giáo_dục nước_ngoài cấp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí. Tổ chức, cá nhân làm thủ tục xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư này phải nộp phí theo quy định.", "header": "['Thông tư 164/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí . tổ_chức , cá_nhân làm thủ_tục xác_minh giấy_tờ , tài_liệu để công_nhận văn_bằng do cơ_sở giáo_dục nước_ngoài cấp quy_định tại điểm a khoản 1 điều 1 thông_tư này phải nộp phí theo quy_định .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thu phí. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện xác minh, công nhận văn bằng giáo dục của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 164/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thu phí . cục khảo_thí và kiểm_định chất_lượng giáo_dục ( thuộc bộ giáo_dục và đào_tạo ) và sở giáo_dục và đào_tạo các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương tổ_chức thực_hiện xác_minh , công_nhận văn_bằng giáo_dục của người việt_nam do cơ_sở giáo_dục nước_ngoài cấp là tổ_chức thu phí theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức thu phí. Mức thu phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng như sau:\n1. Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp (bao gồm cả chương trình liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục Việt Nam và cơ sở giáo dục nước ngoài do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng) là 250.000 đồng/văn bằng;\n2. Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài hợp pháp cấp sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở nước ngoài là 500.000 đồng/văn bằng.", "header": "['Thông tư 164/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức thu phí . mức thu phí xác_minh giấy_tờ , tài_liệu để công_nhận văn_bằng như sau : \n 1 . xác_minh để công_nhận văn_bằng của người việt_nam do cơ_sở giáo_dục nước_ngoài đang hoạt_động hợp_pháp tại việt nam cấp ( bao_gồm cả chương_trình liên_kết đào_tạo giữa cơ_sở giáo_dục việt_nam và cơ_sở giáo_dục nước_ngoài do cơ_sở giáo_dục nước_ngoài cấp bằng ) là 250.000 đồng / văn_bằng ; \n 2 . xác_minh để công_nhận văn_bằng của người việt_nam do cơ_sở giáo_dục nước_ngoài hợp_pháp cấp sau khi hoàn_thành chương_trình đào_tạo ở nước_ngoài là 500.000 đồng / văn_bằng .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kê khai, thu, nộp phí\n1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 164/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "điều 5 . kê_khai , thu , nộp phí \n 1 . chậm nhất là ngày 05 hàng tháng , tổ_chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách mở tại kho_bạc nhà_nước . \n 2 . tổ_chức thu phí thực_hiện kê_khai , nộp phí thu được theo hướng_dẫn tại khoản 3 điều 19 và khoản 2 điều 26 của thông_tư số 156 / 2013 / tt - btc ngày 06 tháng 11 năm 2013 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế và nghị_định số 83 / 2013 / nđ - cp ngày 22 tháng 7 năm 2013 của chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quản lý và sử dụng phí. Tổ chức thu phí được để lại 60% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; nộp 40% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách n