Document ID: 295121

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự.\n2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí thi hành án dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự.", "header": "['Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí thi_hành án dân_sự . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với người nộp , tổ_chức thu phí thi_hành án dân_sự và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí thi_hành án dân_sự .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí thi hành án dân sự. Người được thi hành án khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh; phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại phải nộp phí thi hành án dân sự theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí thi_hành án dân_sự . người được thi_hành án khi nhận được tiền , tài_sản theo bản_án , quyết_định của tòa_án , quyết_định xử_lý vụ_việc cạnh_tranh của hội_đồng xử_lý vụ_việc cạnh_tranh ; phán_quyết , quyết_định của trọng_tài thương_mại phải nộp phí thi_hành án dân_sự theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thu phí thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự là tổ chức thu phí thi hành án dân sự.", "header": "['Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 24, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thu phí thi_hành án dân_sự . cơ_quan thi_hành án dân_sự là tổ_chức thu phí thi_hành án dân_sự .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người được thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự như sau:\na) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Nhà nước quy định đến 5.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận;\nb) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 150.000.000 đồng cộng với 2% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng;\nc) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng;\nd) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 220.000.000 đồng cộng 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng;\nđ) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.", "header": "['Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 4. Mức thu phí thi hành án dân sự']", "len_tokenizer": 256, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người được thi_hành án phải nộp phí thi_hành án dân_sự như sau : \n a ) số tiền , giá_trị tài_sản thực nhận từ trên hai lần mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang do nhà_nước quy_định đến 5.000.000.000 đồng thì mức phí thi_hành án dân_sự là 3 % số tiền , giá_trị tài_sản thực nhận ; \n b ) số tiền , giá_trị tài_sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức phí thi_hành án dân_sự là 150.000.000 đồng cộng với 2 % của số tiền , giá_trị tài_sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng ; \n c ) số tiền , giá_trị tài_sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức phí thi_hành án dân_sự là 190.000.000 đồng cộng với 1 % số tiền , giá_trị tài_sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng ; \n d ) số tiền , giá_trị tài_sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi_hành án dân_sự là 220.000.000 đồng cộng 0,5 % số tiền , giá_trị tài_sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng ; \n đ ) số tiền , giá_trị tài_sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi_hành án dân_sự là 245.000.000 đồng cộng với 0,01 % của số tiền , giá_trị tài_sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với vụ việc chia tải sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn; vụ việc mà các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thi hành án (chỉ cần một trong các bên có yêu cầu thi hành án), thì người được cơ quan thi hành án dân sự giao tiền, tài sản thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự tương ứng với giá trị tiền, tài sản thực nhận. Ví dụ: Tòa án xử ly hôn giữa ông A và bà B, trong phần chia tài sản ly hôn, bà B được nhận nhà trị giá là 500.000.000 đồng và phải thanh toán cho ông A 200.000.000 đồng. Trong trường hợp này, số phí thi hành án dân sự mà các bên phải nộp được tính trên giá trị tài sản thực nhận của từng người, cụ thể như sau: Số phí thi hành án dân sự ông A phải nộp là: 3% x 200.000.000 đồng = 6.000.000 đồng; Số phí thi hành án dân sự bà B phải nộp là: 3% x (500.000.000 đồng - 200.000.000 đồng) = 9.000.000 đồng.", "header": "['Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 4. Mức thu phí thi hành án dân sự']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với vụ_việc chia tải sản chung , chia thừa_kế ; chia tài_sản trong ly_hôn ; vụ_việc mà các bên vừa có quyền , vừa có nghĩa_vụ đối_với tài_sản thi_hành án ( chỉ cần một trong các bên có yêu_cầu thi_hành án ) , thì người được cơ_quan thi_hành án dân_sự giao tiền , tài_sản thi_hành án phải nộp phí thi_hành án dân_sự tương_ứng với giá_trị tiền , tài_sản thực nhận . ví_dụ : tòa_án xử ly_hôn giữa ông a và bà b , trong phần chia tài_sản ly_hôn , bà b được nhận nhà trị_giá là 500.000.000 đồng và phải thanh_toán cho ông a 200.000.000 đồng . trong trường_hợp này , số phí thi_hành án dân_sự mà các bên phải nộp được tính trên giá_trị tài_sản thực nhận của từng người , cụ_thể như sau : số phí thi_hành án dân_sự ông a phải nộp là : 3 % x 200.000.000 đồng = 6.000.000 đồng ; số phí thi_hành án dân_sự bà b phải nộp là : 3 % x ( 500.000.000 đồng - 200.000.000 đồng ) = 9.000.000 đồng .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Đối với trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án mà Chấp hành viên đã tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã yêu cầu hoặc người đại diện của người đã có yêu cầu để quản lý thì người yêu cầu hoặc người đại diện đó phải nộp phí thi hành án dân sự tính trên toàn bộ giá trị tiền, tài sản thực nhận theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.", "header": "['Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 4. Mức thu phí thi hành án dân sự']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "khoản 3 . đối_với trường_hợp nhiều người được nhận một tài_sản cụ_thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản_án , quyết_định nhưng chỉ có một hoặc một_số người có yêu_cầu thi_hành án mà chấp_hành viên đã tổ_chức giao tài_sản , khoản tiền đó cho người đã yêu_cầu hoặc người đại_diện của người đã có yêu_cầu để quản_lý thì người yêu_cầu hoặc người đại_diện đó phải nộp phí thi_hành án dân_sự tính trên toàn_bộ giá_trị tiề