Document ID: 50463

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 05/2003/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2003 VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Nghị định này quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý của Chính phủ Việt Nam, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức của Việt Nam) với Chính phủ và các cơ quan Chính phủ của các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài.", "header": "['Nghị định 05/2003/NĐ-CP về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 1 . nghị_định này quy_định về hợp_tác quốc_tế trong lĩnh_vực phòng , chống ma_tuý của chính_phủ việt_nam , các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , cơ_quan trung_ương của tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội , uỷ_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cơ_quan , tổ_chức của việt_nam ) với chính_phủ và các cơ_quan chính_phủ của các nước , tổ_chức quốc_tế , tổ_chức và cá_nhân nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý phải tuân thủ các nguyên tắc sau:\n1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, phong tục tập quán của dân tộc, các bên cùng có lợi và bảo đảm hiệu quả thiết thực, trên cơ sở pháp luật của Việt Nam và của nước có liên quan, các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.\n2. Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của Thủ tướng Chính phủ và sự quản lý trực tiếp của cơ quan, tổ chức hữu quan của Việt Nam.\n3. Nội dung, chương trình hợp tác phải căn cứ vào đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tính đến hướng ưu tiên và khả năng hợp tác của các cơ quan, tổ chức của Việt Nam cũng như của nước ngoài.\n4. Việc xây dựng, ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống ma tuý phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n5. Việc quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài phục vụ công tác phòng, chống ma tuý cũng phải tuân thủ các quy định của Nghị định này, Nghị định số 103/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật, Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ, Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.", "header": "['Nghị định 05/2003/NĐ-CP về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 306, "lower_segmented_text": "điều 2 . hợp_tác quốc_tế trong lĩnh_vực phòng , chống ma_tuý phải tuân_thủ các nguyên_tắc sau : \n 1 . tôn_trọng độc_lập , chủ_quyền , toàn_vẹn lãnh_thổ , phong_tục tập_quán của dân_tộc , các bên cùng có lợi và bảo_đảm hiệu_quả thiết_thực , trên cơ_sở pháp_luật của việt_nam và của nước có liên_quan , các điều_ước quốc_tế đa_phương và song_phương mà việt_nam đã ký_kết hoặc tham_gia . \n 2 . bảo_đảm sự chỉ_đạo , điều_hành tập_trung thống_nhất của thủ_tướng chính_phủ và sự quản_lý trực_tiếp của cơ_quan , tổ_chức hữu_quan của việt_nam . \n 3 . nội_dung , chương_trình hợp_tác phải căn_cứ vào đường_lối , chính_sách của đảng , pháp_luật của nhà_nước , có tính đến hướng ưu_tiên và khả_năng hợp_tác của các cơ_quan , tổ_chức của việt_nam cũng như của nước_ngoài . \n 4 . việc xây_dựng , ký_kết và thực_hiện các điều_ước quốc_tế về phòng , chống ma_tuý phải tuân theo các quy_định của pháp_lệnh về ký_kết và thực_hiện điều_ước quốc_tế và các văn_bản pháp_luật khác có liên_quan . \n 5 . việc quản_lý và sử_dụng nguồn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( oda ) và viện_trợ của các tổ_chức phi chính_phủ nước_ngoài phục_vụ công_tác phòng , chống ma_tuý cũng phải tuân_thủ các quy_định của nghị_định này , nghị_định số 103 / 1998 / nđ - cp ngày 26 tháng 12 năm 1998 của chính_phủ về quản_lý hợp_tác với nước_ngoài về pháp_luật , quy_chế quản_lý và sử_dụng nguồn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( oda ) ban_hành kèm theo nghị_định số 17 / 2001 / nđ - cp ngày 04 tháng 5 năm 2001 của chính_phủ , quy_chế quản_lý và sử_dụng viện_trợ phi chính_phủ nước_ngoài ban_hành kèm theo quyết_định số 64 / 2001 / qđ - ttg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của thủ_tướng chính_phủ và các văn_bản pháp_luật khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Chương 2. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ\nĐiều 3. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý được thực hiện thông qua các hình thức sau:\n1. Phối hợp phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống ma tuý theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước có liên quan.\n2. Ký kết các điều ước quốc tế đa phương và song phương về phòng, chống tình trạng nghiện ma tuý, tội phạm về ma tuý và các hành vi trái phép khác về ma tuý (sau đây viết gọn là tệ nạn ma tuý).\n3. Thu thập, nghiên cứu, trao đổi thông tin, kinh nghiệm phòng, chống tệ nạn ma tuý.\n4. Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ về phòng, chống tệ nạn ma tuý cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, tổ chức hữu quan.\n5. Phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo về các vấn đề có liên quan trong công tác phòng, chống ma tuý.\n6. Phối hợp điều tra, xử lý tội phạm về ma tuý liên quan đến cá nhân, tổ chức nước ngoài ở Việt Nam và cá nhân, tổ chức Việt Nam ở nước ngoài.\n7. Hỗ trợ lẫn nhau về cơ sở vật chất, công nghệ, tăng cường năng lực pháp luật trong hoạt động phòng, chống ma tuý.\nĐiều 4. Trên cơ sở pháp luật của Việt Nam và của nước có liên quan, các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, các cơ quan, tổ chức của Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình được tiến hành các hoạt động sau:\n1. Thiết lập mạng lưới sĩ quan liên lạc về phòng, chống ma tuý tại các nước để phối hợp hoạt động và đảm bảo thông tin nhanh, chính xác.\n2. Thoả thuận với cơ quan hữu quan của nước khác thực hiện yêu cầu chuyển giao hàng hoá có kiểm soát trên cơ sở điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia để phát hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội về ma tuý.\nĐiều 5. Trên cơ sở pháp luật của Việt Nam và của nước có liên quan, các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, các cơ quan, tổ chức của Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện hợp tác quốc tế về các vấn đề sau:\n1. Tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma tuý.\n2. Xoá bỏ, thay thế việc trồng cây có chứa chất ma tuý.\n3. Tổ chức cai nghiện ma tuý và quản lý người đã cai nghiện ma tuý; nghiên cứu, triển khai ứng dụng các bài thuốc, các phương pháp cai nghiện ma tuý và phục hồi chức năng cho người nghiện ma tuý.\n4. Tổ chức phòng, chống việc mua bán, sử dụng trái phép chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác và trong các cơ quan, tổ chức.\n5. Kiểm soát và quản lý chặt chẽ chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế, sản xuất công nghiệp, nghiên cứu khoa học, phân tích kiểm nghiệm và hỗ trợ trang bị, phương tiện, điều kiện để phục vụ công tác kiểm soát, quản lý các chất này.\n6. Thực hiện các biện pháp giảm tác hại của ma tuý đối với sức khoẻ cộng đồng, trong đó có phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác qua tiêm, chích ma tuý.\n7. Xây dựng xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị không có tội phạm về ma tuý và người nghiện ma tuý.\n8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phòng, chống ma tuý và trang bị phương tiện phòng, chống ma tuý.\n9. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống ma tuý.\n10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống ma tuý.\nĐiều 6. Các cơ quan, tổ chức Việt Nam từ chối tương trợ tư pháp về hình sự đối với các vụ án về ma tuý t