Document ID: 82201

Title: CÔNG NGHỆ CAO

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật công nghệ cao.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động công nghệ cao, chính sách, biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động công nghệ cao.", "header": "['Luật Công nghệ cao 2008' 'CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 24, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hoạt_động công_nghệ_cao , chính_sách , biện_pháp khuyến_khích , thúc_đẩy hoạt_động công_nghệ_cao .", "pointer_link": "['CHƯƠNG I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động công nghệ cao tại Việt Nam.", "header": "['Luật Công nghệ cao 2008' 'CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt_nam , người việt nam định_cư ở nước_ngoài , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tham_gia hoạt_động công_nghệ_cao tại việt_nam .", "pointer_link": "['CHƯƠNG I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.\n2. Hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao.\n3. Sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường.\n4. Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.\n5. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao.\n6. Công nghiệp công nghệ cao là ngành kinh tế - kỹ thuật sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.\n7. Ươm tạo công nghệ cao là quá trình tạo ra, hoàn thiện, thương mại hóa công nghệ cao từ ý tưởng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học hoặc từ công nghệ cao chưa hoàn thiện thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.\n8. Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao là quá trình hình thành, phát triển doanh nghiệp công nghệ cao thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.\n9. Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao là cơ sở cung cấp các điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết phục vụ việc ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.\n10. Nhân lực công nghệ cao là đội ngũ những người có trình độ và kỹ năng đáp ứng được yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao, quản lý hoạt động công nghệ cao, vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất sản phẩm công nghệ cao.", "header": "['Luật Công nghệ cao 2008' 'CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 357, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_nghệ_cao là công_nghệ có hàm_lượng cao về nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ ; được tích_hợp từ thành_tựu khoa_học và công_nghệ hiện_đại ; tạo ra sản_phẩm có chất_lượng , tính_năng vượt_trội , giá_trị gia_tăng cao , thân_thiện với môi_trường ; có vai_trò quan_trọng đối_với việc hình_thành ngành sản_xuất , dịch_vụ mới hoặc hiện_đại_hóa ngành sản_xuất , dịch_vụ hiện có . \n 2 . hoạt_động công_nghệ_cao là hoạt_động nghiên_cứu , phát_triển , tìm_kiếm , chuyển_giao , ứng_dụng công_nghệ_cao ; đào_tạo nhân_lực công_nghệ_cao ; ươm tạo công_nghệ_cao , ươm tạo doanh_nghiệp công_nghệ_cao ; sản_xuất sản_phẩm , cung_ứng dịch_vụ công_nghệ_cao ; phát_triển công_nghiệp công_nghệ_cao . \n 3 . sản_phẩm công_nghệ_cao là sản_phẩm do công_nghệ_cao tạo ra , có chất_lượng , tính_năng vượt_trội , giá_trị gia_tăng cao , thân_thiện với môi_trường . \n 4 . doanh_nghiệp công_nghệ_cao là doanh_nghiệp sản_xuất sản_phẩm công_nghệ_cao , cung_ứng dịch_vụ công_nghệ_cao , có hoạt_động nghiên_cứu và phát_triển công_nghệ_cao . \n 5 . doanh_nghiệp nông_nghiệp ứng_dụng công_nghệ_cao là doanh_nghiệp ứng_dụng công_nghệ_cao trong sản_xuất sản_phẩm nông_nghiệp có chất_lượng , năng_suất , giá_trị gia_tăng cao . \n 6 . công_nghiệp công_nghệ_cao là ngành kinh_tế - kỹ_thuật sản_xuất sản_phẩm công_nghệ_cao , cung_ứng dịch_vụ công_nghệ_cao . \n 7 . ươm tạo công_nghệ_cao là quá_trình tạo ra , hoàn_thiện , thương_mại_hóa công_nghệ_cao từ ý_tưởng công_nghệ , kết_quả nghiên_cứu khoa_học hoặc từ công_nghệ_cao chưa hoàn_thiện thông_qua các hoạt_động trợ_giúp về hạ_tầng kỹ_thuật , nguồn_lực và dịch_vụ cần_thiết . \n 8 . ươm tạo doanh_nghiệp công_nghệ_cao là quá_trình hình_thành , phát_triển doanh_nghiệp công_nghệ_cao thông_qua các hoạt_động trợ_giúp về hạ_tầng kỹ_thuật , nguồn_lực và dịch_vụ cần_thiết . \n 9 . cơ_sở ươm tạo công_nghệ_cao , ươm tạo doanh_nghiệp công_nghệ_cao là cơ_sở cung_cấp các điều_kiện thuận_lợi về hạ_tầng kỹ_thuật , nguồn_lực và dịch_vụ cần_thiết phục_vụ_việc ươm tạo công_nghệ_cao , ươm tạo doanh_nghiệp công_nghệ_cao . \n 10 . nhân_lực công_nghệ_cao là đội_ngũ những người có trình_độ và kỹ_năng đáp_ứng được yêu_cầu của hoạt_động nghiên_cứu , phát_triển , ứng_dụng công_nghệ_cao , dịch_vụ công_nghệ_cao , quản_lý hoạt_động công_nghệ_cao , vận_hành các thiết_bị , dây_chuyền sản_xuất sản_phẩm công_nghệ_cao .", "pointer_link": "['CHƯƠNG I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Huy động các nguồn lực đầu tư, áp dụng đồng bộ các cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi ở mức cao nhất về đất đai, thuế và ưu đãi khác cho hoạt động công nghệ cao nhằm phát huy vai trò chủ đạo của công nghệ cao trong phát triển khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.", "header": "['Luật Công nghệ cao 2008' 'CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động công nghệ cao']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "khoản 1 . huy_động các nguồn_lực đầu_tư , áp_dụng đồng_bộ các cơ_chế , biện_pháp khuyến_khích , ưu_đãi ở mức cao nhất về đất_đai , thuế và ưu_đãi khác cho hoạt_động công_nghệ_cao nhằm phát_huy vai_trò chủ_đạo của công_nghệ_cao trong phát_triển khoa_học và công_nghệ phục_vụ phát_triển kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng , an_ninh , bảo_vệ môi_trường và nâng cao chất_lượng cuộc_sống của nhân_dân .", "pointer_link": "['CHƯƠNG I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đẩy nhanh việc ứng dụng, nghiên cứu, làm chủ và tạo ra công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao; hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, tham gia vào những khâu có giá trị gia tăng cao trong hệ thống cung ứng toàn cầu.", "header": "['Luật Công nghệ cao 2008' 'CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động công nghệ cao']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đẩy nhanh việc ứng_dụng , nghiên_cứu , làm_chủ và tạo ra công_nghệ_cao , sản_phẩm công_nghệ_cao ; hình_thành và phát_triển một_số ngành công_nghiệp công_nghệ_cao ; nâng cao năng_lực cạnh_tranh của sản_phẩm , tham_gia vào những khâu có giá_trị gia_tăng cao trong hệ_thống cung_ứng toàn_cầu .", "pointer_link": "['CHƯƠNG I' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Tập trung đầu tư phát triển nhân lực công nghệ cao đạt trình độ khu vực và quốc tế; áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để đào tạo, thu hút, sử dụng có hiệu quả nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước, lực lượng trẻ tài năng trong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, ươm tạo công nghệ cao, ư