Document ID: 152081

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA “QUYẾT ĐỊNH SỐ 73/2011/QĐ-TTG NGÀY 28/12/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỐNG DỊCH” TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch (sau đây viết gọn là Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg);

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Về phạm vi và đối tượng áp dụng quy định tại Điều 1 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg\n1. Phạm vi áp dụng chế độ phụ cấp đặc thù y tế trong Công an nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg, gồm:\na) Phụ cấp thường trực;\nb) Phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật;\nc) Phụ cấp chống dịch.\n2. Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp đặc thù y tế trong Công an nhân dân theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg, gồm:\na) Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân, viên chức và lao động hợp đồng (sau đây gọi chung là cán bộ và lao động hợp đồng) được xếp lương theo các bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, hiện đang làm việc tại các cơ sở y tế trong Công an nhân dân;\nb) Thành viên Ban Chỉ đạo chống dịch và cộng tác viên, tình nguyện viên thuộc lực lượng Công an nhân dân được cấp có thẩm quyền huy động tham gia chống dịch.\n3. Đối tượng không áp dụng: Lao động hợp đồng không trong định mức quy định của Bộ hoặc không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đang làm việc tại các cơ sở y tế trong Công an nhân dân.", "header": "['Thông tư 69/2012/TT-BCA hướng dẫn \"Quyết định 73/2011/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch\" trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 240, "lower_segmented_text": "điều 1 . về phạm_vi và đối_tượng áp_dụng quy_định tại điều 1 quyết_định số 73 / 2011 / qđ - ttg \n 1 . phạm_vi áp_dụng chế_độ phụ_cấp đặc_thù y_tế trong công_an nhân_dân theo quy_định tại khoản 1 điều 1 quyết_định số 73 / 2011 / qđ - ttg , gồm : \n a ) phụ_cấp thường_trực ; \n b ) phụ_cấp phẫu_thuật , thủ_thuật ; \n c ) phụ_cấp chống dịch . \n 2 . đối_tượng áp_dụng chế_độ phụ_cấp đặc_thù y_tế trong công_an nhân_dân theo quy_định tại điểm b , khoản 2 điều 1 quyết_định số 73 / 2011 / qđ - ttg , gồm : \n a ) sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , công_nhân , viên_chức và lao_động hợp_đồng ( sau đây gọi chung là cán_bộ và lao_động hợp_đồng ) được xếp lương theo các bảng lương quy_định tại nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 / 12 / 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang , hiện đang làm_việc tại các cơ_sở y_tế trong công_an nhân_dân ; \n b ) thành_viên ban chỉ_đạo chống dịch và cộng_tác_viên , tình_nguyện_viên thuộc lực_lượng công_an nhân_dân được cấp có thẩm_quyền huy_động tham_gia chống dịch . \n 3 . đối_tượng không áp_dụng : lao_động hợp_đồng không trong định mức quy_định của bộ hoặc không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước đang làm_việc tại các cơ_sở y_tế trong công_an nhân_dân .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về chế độ phụ cấp thường trực quy định tại Điều 2 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg\n1. Nguyên tắc thực hiện chế độ thường trực Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg.\n2. Định mức nhân lực trong phiên trực\na) Định mức nhân lực cho 01 phiên trực tại các cơ sở y tế có giường bệnh trong Công an nhân dân như sau: - Đối với các bệnh viện đã được phân hạng thì thực hiện định mức nhân lực trong phiên trực theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 2 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg. - Đối với các bệnh viện chưa được phân hạng, việc xác định số người trong một phiên trực theo công thức: Số người trong một phiên trực = 12 x Quy mô giường bệnh của Bệnh viện đã được Bộ quy định 100 giường bệnh Khi xác định số người trong 01 phiên trực theo công thức trên, nếu kết quả là số thập phân thì được làm tròn theo nguyên tắc: Sau dấu thập phân từ 5 trở lên được làm tròn thành 01 đơn vị, ngược lại thì bỏ. Ví dụ 1: Bệnh viện Công an tỉnh A hiện có quy mô 25 giường bệnh, số người bố trí trong 01 phiên trực là: 12/100 x 25 = 3 (người); Ví dụ 2: Bệnh viện Công an tỉnh B hiện có quy mô 30 giường bệnh, số người bố trí trong 01 phiên trực là: 12/100 x 30 = 3,6 = 4 (người); - Đối với bệnh xá và các cơ sở y tế còn lại trong Công an nhân dân thì tùy theo tình hình, yêu cầu, nhiệm vụ, Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định bố trí từ 02 đến 05 người/phiên trực. Trường hợp đặc biệt cần phải bố trí số lượng người trực/phiên trực nhiều hơn thì lãnh đạo Tổng cục chủ quản báo cáo Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) xem xét, quyết định bổ sung cho phù hợp.\nb) Định mức nhân lực trong phiên trực quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này là định mức nhân lực cao nhất. Thủ trưởng đơn vị, địa phương căn cứ công suất sử dụng giường bệnh thực tế để xác định số người trong phiên trực cho phù hợp.\n3. Chế độ đối với cán bộ và lao động hợp đồng tham gia thường trực\na) Cán bộ và lao động hợp đồng tham gia thường trực được thực hiện các chế độ: Phụ cấp thường trực, chế độ hỗ trợ tiền ăn và chế độ nghỉ bù theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c, khoản 3 Điều 2 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg. Riêng chế độ phụ cấp thường trực đối với cán bộ và lao động hợp đồng ở các bệnh xá và các cơ sở y tế khác trong Công an nhân dân, mức phụ cấp thường trực thực hiện theo quy định như đối với bệnh xá quân dân y. * Ví dụ về cách tính hưởng chế độ khi tham gia thường trực: Ví dụ 3: Đồng chí Nguyễn Văn C làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ tại Khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện 19/8, được hưởng chế độ thường trực như sau: - Trực vào ngày thường: Mức phụ cấp thường trực là: 1,5 x 115.000 đồng = 172.500 đồng; hưởng chế độ tiền ăn là 15.000 đồng và được nghỉ bù 01 ngày. - Trực vào ngày Thứ bảy, Chủ nhật: Mức phụ cấp thường trực là: 1,3 x 172.500 đồng = 224.250 đồng; hưởng chế độ tiền ăn là 15.000 đồng và được nghỉ bù 01 ngày. - Trực vào ngày lễ, Tết: Mức phụ cấp thường trực là: 1,8 x 172.500 đồng = 310.500 đồng; hưởng chế độ tiền ăn là 15.000 đồng và được nghỉ bù 02 ngày. Ví dụ 4: Đồng chí Trần Văn D làm nhiệm vụ thường trực 16/24 giờ tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Y học cổ truyền, được hưởng chế độ thường trực như sau: - Trực vào ngày thường: Mức phụ cấp thường trực là: 0,75 x 90.000 đồng = 67.500 đồng và được nghỉ bù ít nhất 12 giờ. - Trực vào ngày Thứ bảy, Chủ nhật: Mức phụ cấp thường trực là: 1,3 x 67.500 đồng = 87.750 đồng và được nghỉ bù ít nhất 12 giờ. - Trực vào ngày lễ, Tết: Mức phụ cấp thường trực là: 1,8 x 67.500 đồng = 121.500 đồng và được nghỉ bù ít nhất 12 giờ.\nb) Cán bộ và lao động hợp đồng được huy động làm việc vào thời gian nghỉ bù thì sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào thời gian khác. Tạm thời chưa thực hiện chế độ tiền lương làm thêm giờ.", "header": "['Thông tư 69/2012/TT-BCA hướng dẫn \"Quyết định 73/2011/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch\" trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 799, "lower_segmented_text": "điều 2 . về chế_độ phụ_cấp thường_trực quy_định tại điều 2 quyết_định số 73 / 2011 / qđ - ttg \n 1 . nguyên_tắc thực_hiện chế_độ thường_trực thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 điều 2 quyết_định số 73 / 2011 / qđ - ttg . \n 2 . định mức nhân_lực trong phiên_trực \n a ) định mức nhân_lực cho 01 phiên_trực tại các cơ_sở y_tế có giường_bệnh trong công_an nhân_dân như sau : - đối_với các bệnh_viện đã được phân_hạng thì thực_hiện định mức nhân_lực trong phiên_trực theo quy_định tại điểm a , khoản 2 điều 2 quyết_định số 73 / 2011 / qđ - ttg . - đối_với các bệnh_viện chưa được phân_hạng , việc xác_định số người trong một phiên_trực theo công_thức : số người trong một phiên_trực = 12 x quy_mô giường_bệnh của bệnh_viện đã được bộ quy_định 100 giường_bệnh khi xác_định số người trong 01 phiên_trực theo công_thức trên , nếu kết_quả là số thập_phân thì được làm_tròn theo nguyên_tắc : sau dấu thập_phân từ 5 trở lên được làm_tròn thành 01 đơn_vị , ngược_lại thì bỏ . ví_dụ 1 : bệnh_viện công_an tỉnh a hiện có quy_mô 25 giường_bệnh , số người bố_trí trong 01 phiên_trực là : 12 / 100 x 25 = 3 ( người ) ; ví_dụ 2 : bệnh_viện công_an tỉnh b hiện có quy_mô 30 giường_bệnh , số người bố_trí trong 01 phiên_trực là : 12 / 100 x 30 = 3,6 = 4 ( người ) ; - đối_với bệnh_xá và các cơ_sở y_tế còn lại trong công_an nhân_dân thì tùy theo tình_hình , yêu_cầu , nhiệm_vụ , thủ_trưởng đơn_vị xem_xét quyế