Document ID: 173555

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN VẬT CHẤT HẬU CẦN ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ ĐANG PHỤC VỤ TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật an ninh quốc gia ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật công an nhân dân ngày 28 tháng 11 năm 2005;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định tiêu chuẩn cơ bản về vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân, bao gồm tiêu chuẩn ăn thường xuyên và mức ăn bồi dưỡng trong huấn luyện chiến đấu, ứng trực sẵn sàng chiến đấu, diễn tập phòng, chống lụt bão, tai nạn thương tích và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, các mức ăn điều trị ở bệnh xá, bệnh viện; các mức ăn điều dưỡng; tiêu chuẩn trang phục; tiêu chuẩn nhu yếu phẩm; tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất sử dụng trong y tế; tiêu chuẩn trang bị dụng cụ y tế; tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh; tiêu chuẩn nghỉ dưỡng, điều dưỡng phục hồi sức khỏe; định mức vật chất đảm bảo nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần; định mức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt; tiêu chuẩn diện tích nhà làm việc, nhà ở tập thể doanh trại, nhà công vụ, nhà khách, nhà nghỉ dưỡng, sinh hoạt công cộng; định mức tiêu chuẩn doanh cụ; định mức sử dụng điện năng; định mức sử dụng điện thoại.", "header": "['Nghị định 18/2013/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lương Công an nhân dân'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định tiêu_chuẩn cơ_bản về vật_chất hậu_cần đối_với sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ đang phục_vụ trong lực_lượng công_an nhân_dân , bao_gồm tiêu_chuẩn ăn thường_xuyên và mức ăn bồi_dưỡng trong huấn_luyện chiến_đấu , ứng_trực sẵn_sàng chiến_đấu , diễn_tập phòng , chống lụt bão , tai_nạn thương_tích và tìm_kiếm cứu nạn , cứu_hộ , các mức ăn điều_trị ở bệnh_xá , bệnh_viện ; các mức ăn điều_dưỡng ; tiêu_chuẩn trang_phục ; tiêu_chuẩn nhu yếu_phẩm ; tiêu_chuẩn thuốc , bông băng , hóa_chất sử_dụng trong y_tế ; tiêu_chuẩn trang_bị dụng_cụ y_tế ; tiêu_chuẩn tạp chi vệ_sinh ; tiêu_chuẩn nghỉ_dưỡng , điều_dưỡng phục_hồi_sức_khỏe ; định mức vật_chất đảm_bảo nhu_cầu hưởng_thụ văn_hóa tinh_thần ; định mức sử_dụng nước_sạch trong sinh_hoạt ; tiêu_chuẩn diện_tích nhà làm_việc , nhà ở tập_thể doanh_trại , nhà công_vụ , nhà_khách , nhà_nghỉ_dưỡng , sinh_hoạt công_cộng ; định_mức tiêu_chuẩn doanh cụ ; định mức sử_dụng điện_năng ; định mức sử_dụng điện_thoại .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân bao gồm: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên đang công tác; đang đào tạo và huấn luyện trong các trường đào tạo của lực lượng Công an nhân dân và Công an các đơn vị, địa phương (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ).", "header": "['Nghị định 18/2013/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lương Công an nhân dân'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ đang phục_vụ trong lực_lượng công_an nhân_dân bao_gồm : sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ , học_viên đang công_tác ; đang đào_tạo và huấn_luyện trong các trường đào_tạo của lực_lượng công_an nhân_dân và công_an các đơn_vị , địa_phương ( sau đây viết gọn là cán_bộ , chiến_sĩ ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần\n1. Bảo đảm đáp ứng các nhu cầu cho sinh hoạt thường xuyên, học tập, huấn luyện, đào tạo, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.\n2. Bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của lực lượng Công an, với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn.\n3. Phù hợp với sự phát triển chung và đặc thù của từng vùng, miền, từng đối tượng cụ thể.\n4. Tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với cán bộ, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân được đảm bảo theo nguyên tắc: Lấy tiêu chuẩn về định lượng làm cơ sở chính, trường hợp cấp bằng tiền thì được tính quy đổi tương đương tùy thuộc vào từng mặt hàng và phương thức thực hiện của những mặt hàng đó (sản xuất hoặc mua để cấp phát). Việc cấp phát bằng tiền được chi trả cùng với tiền lương, phụ cấp của cán bộ, chiến sĩ; về giá trị, theo tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại vật chất và giá từng thời điểm (giá trung bình hàng năm) để tính toán ngân sách đảm bảo; những trang thiết bị phải mua bằng ngoại tệ thì tính theo tỷ giá quy đổi ngoại tệ từng thời điểm; những loại không tính được tiêu chuẩn về lượng thì lấy giá thời điểm ban hành Nghị định này để điều chỉnh theo chỉ số trượt giá hàng năm theo thông báo của Nhà nước. Đối với định mức tiêu chuẩn y tế Công an bảo đảm cho cán bộ, chiến sĩ được tính tương đương mức bảo hiểm y tế chi trả cùng thời điểm cộng với yếu tố đặc thù trong lĩnh vực hoạt động Công an. Giao Bộ trưởng Bộ Công an quyết định điều chỉnh chỉ số “trượt giá” cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an.\n5. Khuyến khích việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý trong việc bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với cán bộ, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân; các đơn vị có điều kiện cần chủ động tổ chức tăng gia sản xuất góp phần cải thiện đời sống cán bộ, chiến sĩ.\n6. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng công tác bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với cán bộ, chiến sĩ để trục lợi hoặc gây thiệt hại đối với tài sản của Nhà nước, làm giảm khả năng chiến đấu của lực lượng Công an nhân dân.", "header": "['Nghị định 18/2013/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lương Công an nhân dân'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 338, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc bảo_đảm tiêu_chuẩn vật_chất hậu_cần \n 1 . bảo_đảm đáp_ứng các nhu_cầu cho sinh_hoạt thường_xuyên , học_tập , huấn_luyện , đào_tạo , sẵn_sàng chiến_đấu và chiến_đấu . \n 2 . bảo_đảm phù_hợp với yêu_cầu nhiệm_vụ của lực_lượng công_an , với điều_kiện kinh_tế - xã_hội và khả_năng ngân_sách nhà_nước trong từng giai_đoạn . \n 3 . phù_hợp với sự phát_triển chung và đặc_thù của từng vùng , miền , từng đối_tượng cụ_thể . \n 4 . tiêu_chuẩn vật_chất hậu_cần đối_với cán_bộ , chiến_sĩ đang phục_vụ trong lực_lượng công_an nhân_dân được đảm_bảo theo nguyên_tắc : lấy tiêu_chuẩn về định_lượng làm cơ_sở chính , trường_hợp cấp bằng tiền thì được tính quy_đổi tương_đương tùy thuộc vào từng mặt_hàng và phương_thức thực_hiện của những mặt_hàng đó ( sản_xuất hoặc mua để cấp_phát ) . việc cấp_phát bằng tiền được chi_trả cùng với tiền_lương , phụ_cấp của cán_bộ , chiến_sĩ ; về giá_trị , theo tiêu_chuẩn kỹ_thuật của từng loại vật_chất và giá từng thời_điểm ( giá trung_bình hàng năm ) để tính_toán ngân_sách đảm_bảo ; những trang thiết_bị phải mua bằng ngoại_tệ thì tính theo tỷ_giá quy_đổi ngoại_tệ từng thời_điểm ; những loại không tính được tiêu_chuẩn về lượng thì lấy giá thời_điểm ban_hành nghị_định này để điều_chỉnh theo chỉ_số trượt_giá hàng năm theo thông_báo của nhà_nước . đối_với định_mức tiêu_chuẩn_y_tế công_an bảo_đảm cho cán_bộ , chiến_sĩ được tính tương_đương mức bảo_hiểm y_tế chi_trả cùng thời_điểm cộng với yếu_tố đặc_thù trong lĩnh_vực hoạt_động công_an . giao bộ_trưởng bộ công_an quyết_định điều_chỉnh chỉ_số “ trượt_giá ” cho các cơ_quan , đơn_vị trực_thuộc bộ công_an . \n 5 . khuyến_khích việc sử_dụng tiết_kiệm , hợp_lý trong việc bảo_đảm tiêu_chuẩn vật_chất hậu_cần đối_với cán_bộ , chiến_sĩ đang phục_vụ trong lực_lượng công_an nhân_dân ; các đơn_vị có điều_kiện cần chủ_động tổ_chức tăng_gia_sản_xuất góp_phần cải_thiện đời_sống cán_bộ , chiến_sĩ . \n 6 . nghiêm_cấm các hành_vi lợi_dụng công_tác bảo_đảm tiêu_chuẩn vật_chất hậu_cần đối_với cán_bộ , chiến_sĩ để trục_lợi hoặc gây thiệt_hại đối_với tài_sản của nhà_nước , làm giảm khả_năng chiến_đấu của lực_lượng công_an nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tiêu chuẩn ăn của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân\n1. Tiêu chuẩn ăn cơ bản của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân. Nhiệt lượng khẩu phần ăn 3.200 Kcal/người/ngày, cơ cấu định lượng các loại lương thực, thực phẩm và tỷ lệ các chất sinh nhiệt hợp lý (Protein từ 14% - 16%, Lipit từ 18% - 20%, Gluxit từ 64% - 68%).\n2. Tiêu chuẩn ăn của cán bộ, chiến sĩ đảm nhiệm công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm hoặc nặng nhọc, nguy hiểm; bị thương, ốm đau điều trị