Document ID: 524666

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 32/2018/TT-BGDĐT NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 63/2022/QH15, Kỳ họp thứ 3 của Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương trình tổng thể trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\n1. Sửa đổi, bổ sung mục “2. Giai đoạn định hướng nghề nghiệp” phần “IV. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC” như sau: “2. Giai đoạn định hướng nghề nghiệp\n2.1. Nội dung giáo dục Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Lịch sử; Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương. Các môn học lựa chọn: Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật. Học sinh chọn 4 môn học từ các môn học lựa chọn. Các chuyên đề học tập: Mỗi môn học Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật có một số chuyên đề học tập tạo thành cụm chuyên đề học tập của môn học nhằm thực hiện yêu cầu phân hóa sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp. Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề học tập là 10 tiết hoặc 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một môn học là 35 tiết/năm học. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm chuyên đề học tập của 3 môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường. Các trường có thể xây dựng các tổ hợp môn học từ các môn học và các chuyên đề học tập nói trên để vừa đáp ứng nhu cầu của người học vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường. Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.\n2.2. Thời lượng giáo dục Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút. Khuyến khích các trường trung học phổ thông đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp trung học phổ thông Nội dung giáo dục Số tiết/năm học/lớp Môn học bắt buộc Ngữ văn 105 Toán 105 Ngoại ngữ 1 105 Lịch sử 52 Giáo dục thể chất 70 Giáo dục quốc phòng và an ninh 35 Môn học lựa chọn Địa lí 70 Giáo dục kinh tế và pháp luật 70 Vật lí 70 Hóa học 70 Sinh học 70 Công nghệ 70 Tin học 70 Âm nhạc 70 Mĩ thuật 70 Chuyên đề học tập lựa chọn (3 cụm chuyên đề) 105 Hoạt động giáo dục bắt buộc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 105 Nội dung giáo dục của địa phương 35 Môn học tự chọn Tiếng dân tộc thiểu số 105 Ngoại ngữ 2 105 Tổng số tiết học/năm học (không kể các môn học tự chọn) 997 Số tiết học trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn) 28,5\n2. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai “- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp”, mục “3. Giáo dục khoa học xã hội” phần “V. ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC” như sau: “- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Ở lớp 10, môn Lịch sử, môn Địa lí giúp học sinh hiểu biết về đặc điểm tổng quát của khoa học lịch sử và khoa học địa lí, các ngành nghề có liên quan đến lịch sử và địa lí, khả năng ứng dụng kiến thức lịch sử và địa lí trong đời sống, đồng thời củng cố và mở rộng nền tảng tri thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản thông qua các chủ đề và chuyên đề học tập về những vấn đề cơ bản của lịch sử và địa lí, tạo cơ sở vững chắc để học sinh có định hướng nghề nghiệp rõ ràng, phù hợp. Ở lớp 11 và lớp 12, môn Lịch sử chú trọng đến các chủ đề và chuyên đề học tập về các lĩnh vực của sử học, như: lịch sử chính trị, lịch sử kinh tế, lịch sử văn minh, lịch sử văn hóa, lịch sử quân sự và lịch sử xã hội, sự tương tác và hội nhập của Việt Nam vào khu vực và thế giới,...; môn Địa lí tập trung vào một số chủ đề và chuyên đề học tập về địa lí thế giới (khu vực, quốc gia tiêu biểu) và địa lí Việt Nam (tự nhiên, kinh tế - xã hội) nhằm hỗ trợ cho những học sinh có định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn cũng như một số ngành khoa học liên quan.”.", "header": "['Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT sửa đổi nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 760, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số nội_dung chương_trình tổng_thể trong chương_trình giáo_dục phổ_thông ban_hành kèm theo thông_tư số 32 / 2018 / tt - bgdđt ngày 26 tháng 12 năm 2018 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung mục “ 2 . giai_đoạn định_hướng nghề_nghiệp ” phần “ iv . kế_hoạch giáo_dục ” như sau : “ 2 . giai_đoạn định_hướng nghề_nghiệp \n 2.1 . nội_dung giáo_dục các môn_học và hoạt_động giáo_dục bắt_buộc : ngữ_văn ; toán ; ngoại_ngữ 1 ; lịch_sử ; giáo_dục thể_chất ; giáo_dục quốc_phòng và an_ninh ; hoạt_động trải nghiệm , hướng_nghiệp ; nội_dung giáo_dục của địa_phương . các môn_học lựa_chọn : địa_lí , giáo_dục kinh_tế và pháp_luật , vật_lí , hóa học , sinh_học , công_nghệ , tin_học , âm_nhạc , mĩ_thuật . học_sinh chọn 4 môn_học từ các môn_học lựa_chọn . các chuyên_đề học_tập : mỗi môn_học ngữ_văn , toán , lịch_sử , địa_lí , giáo_dục kinh_tế và pháp_luật , vật_lí , hóa học , sinh_học , công_nghệ , tin_học , âm_nhạc , mĩ_thuật có một_số chuyên_đề học_tập tạo thành cụm chuyên_đề học_tập của môn_học nhằm thực_hiện yêu_cầu phân_hóa sâu , giúp học_sinh tăng_cường kiến_thức và kĩ_năng thực_hành , vận_dụng kiến_thức , kĩ_năng đã học giải_quyết những vấn_đề của thực_tiễn , đáp_ứng yêu_cầu định_hướng nghề_nghiệp . thời_lượng dành cho mỗi chuyên_đề học_tập là 10 tiết hoặc 15 tiết ; tổng thời_lượng dành cho cụm chuyên_đề học_tập của một môn_học là 35 tiết / năm_học . ở mỗi lớp 10 , 11 , 12 , học_sinh chọn 3 cụm chuyên_đề học_tập của 3 môn_học phù_hợp với nguyện_vọng của bản_thân và khả_năng tổ_chức của nhà_trường . các trường có_thể xây_dựng các tổ_hợp môn_học từ các môn_học và các chuyên_đề học_tập nói trên để vừa đáp_ứng nhu_cầu của người học vừa bảo_đảm phù_hợp với điều_kiện về đội_ngũ giáo_viên , cơ_sở vật_chất , thiết_bị dạy_học của nhà_trường . các môn_học tự chọn : tiếng dân_tộc_thiểu_số , ngoại_ngữ 2 . \n 2.2 . thời_lượng giáo_dục mỗi ngày học 1 buổi , mỗi buổi không bố_trí quá 5 tiết học ; mỗi tiết học 45 phút . khuyến_khích các trường trung_học phổ_thông đủ điều_kiện thực_hiện dạy_học 2 buổi / ngày theo hướng_dẫn của bộ giáo_dục và đào_tạo . bảng tổng_hợp kế_hoạch giáo_dục cấp trung_học phổ_thông nội_dung giáo_dục số tiết / năm_học / lớp môn_học bắt_buộc ngữ_văn 105 toán 105 ngoại_ngữ 1 105 lịch_sử 52 giáo_dục thể_chất 70 giáo_dục quốc_phòng và an_ninh 35 môn_học lựa_chọn địa_lí 70 giáo_dục kinh_tế và pháp_luật 70 vật_lí 70 hóa học 70 sinh_học 70 công_nghệ 70 tin_học 70 âm_nhạc 70 mĩ_thuật 70 chuyên_đề học_tập lựa_chọn ( 3 cụm chuyên_đề ) 105 hoạt_động giáo_dục bắt_buộc hoạt_động trải nghiệm , hướng_nghiệp 105 nội_dung giáo_dục của địa_phương 35 môn_học tự chọn tiếng dân_tộc_thiểu_số 105 ngoại_ngữ 2 105 tổng_số tiết học / năm_học ( không kể các môn_học tự chọn ) 997 số tiết học trung_bình / tuần ( không kể các môn_học tự chọn ) 28,5 \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung gạch đầu dòng thứ hai “ - giai_đoạn giáo_dục định_hướng nghề_nghiệp ” , mục “ 3 . giáo_dục khoa_học xã_hội ” phần “ v . định_hướng về nội_dung giáo_dục ” như sau : “ - giai_đoạn giáo_dục định_hướng nghề_nghiệp ở lớp 10 , môn lịch_sử , môn địa_lí giúp học_sinh hiểu_biết về đặc_điểm tổng_quát của khoa_học lịch_sử và khoa_học địa_lí , các ngành_nghề có liên_quan đến lịch_sử và địa_lí , khả_năng ứng_dụng kiến_thức lịch_sử và địa_lí trong đời_sống , đồng_thời củng_cố và mở_rộng nền_tảng tri_thức , kĩ_năng phổ_thông cốt_lõi đã hình_thành ở giai_đoạn giáo_dục cơ_bản thông_qua các chủ_đề và chuyên_đề học_tập về những vấn_đề cơ_bản của lịch_sử và địa_lí , tạo cơ_sở vững_chắc để học_sinh có định_hướng nghề_nghiệp rõ_ràng , phù_hợp . ở lớp 11 và lớp 12 , môn lịch_sử chú_trọng đến các chủ_đề và chuyên_đề học_tập về các lĩnh_vực của sử_học , như : lịch_sử chính_trị , lịch_sử kinh_tế , lịch_sử văn_minh , lịch_sử văn_hóa , lịch_sử quân_sự và lịch_sử xã_hội , sự tương_tác và hội_nhập của việt nam vào khu_vực và thế_giới , ... ; môn địa_lí tập_trung vào một_số chủ_đề và chuyên_