Document ID: 397995

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT THÓC HÀNG HÓA CÁC VỤ SẢN XUẤT TRONG NĂM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa (sau đây gọi tắt là thóc) thực tế và xác định giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính của các vụ sản xuất trong năm trong điều kiện sản xuất bình thường, không có thiên tai, dịch bệnh.", "header": "['Thông tư 77/2018/TT-BTC về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 60, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về phương_pháp điều_tra , xác_định chi_phí sản_xuất , tính giá_thành sản_xuất thóc hàng_hóa ( sau đây gọi tắt là thóc ) thực_tế và xác_định giá_thành sản_xuất thóc bình_quân dự_tính của các vụ sản_xuất trong năm trong điều_kiện sản_xuất bình_thường , không có thiên_tai , dịch_bệnh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến quản lý, sản xuất và kinh doanh thóc, gạo tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 77/2018/TT-BTC về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân có liên_quan đến quản_lý , sản_xuất và kinh_doanh thóc , gạo tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thực hiện điều tra, khảo sát và tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát dựa trên các căn cứ:\na) Trình độ và điều kiện sản xuất, cụ thể là: Quy mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện cung ứng vật tư; số lượng, chất lượng lao động; hệ thống sinh thái, hệ thống canh tác, trình độ thâm canh, mức độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, mức độ chủ động về hạ tầng cơ sở và những khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;\nb) Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật: Căn cứ các định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành để hướng dẫn áp dụng tại địa bàn khảo sát, gồm: Định mức đầu tư giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, định mức tưới tiêu, định mức đầu tư công lao động và các định mức khác có liên quan (nếu có). Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì căn cứ vào các chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này để tính toán;\nc) Tài liệu ghi chép, phỏng vấn, điều tra, xác minh trực tiếp từ tổ chức (nếu có), hộ sản xuất và người lao động;\nd) Các số liệu thống kê tối đa trong 03 năm liền kề;\nđ) Giá thị trường tại thời điểm hoặc gần nhất với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành thóc.", "header": "['Thông tư 77/2018/TT-BTC về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Nguyên tắc điều tra, khảo sát, tổng hợp số liệu điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc thực tế và giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thực_hiện điều_tra , khảo_sát và tổng_hợp_số_liệu điều_tra , khảo_sát dựa trên các căn_cứ : \n a ) trình_độ và điều_kiện sản_xuất , cụ_thể là : quy_mô sản_xuất , cơ_sở vật_chất kỹ_thuật , điều_kiện cung_ứng vật_tư ; số_lượng , chất_lượng lao_động ; hệ_thống sinh_thái , hệ_thống canh_tác , trình_độ thâm_canh , mức_độ áp_dụng tiến_bộ khoa_học kỹ_thuật , mức_độ chủ_động về hạ_tầng cơ_sở và những khó_khăn , thuận_lợi trong quá_trình sản_xuất và tiêu_thụ sản_phẩm ; \n b ) hệ_thống định mức kinh_tế - kỹ_thuật : căn_cứ các định mức kinh_tế - kỹ_thuật do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành để hướng_dẫn áp_dụng tại địa_bàn khảo_sát , gồm : định mức đầu_tư giống , phân_bón , thuốc bảo_vệ thực_vật , định mức tưới_tiêu , định mức đầu_tư công_lao_động và các định mức khác có liên_quan ( nếu có ) . trường_hợp không có định mức kinh_tế - kỹ_thuật thì căn_cứ vào các chi_phí quy_định tại khoản 2 điều 6 thông_tư này để tính_toán ; \n c ) tài_liệu ghi_chép , phỏng_vấn , điều_tra , xác_minh trực_tiếp từ tổ_chức ( nếu có ) , hộ sản_xuất và người lao_động ; \n d ) các số_liệu thống_kê tối_đa trong 03 năm liền kề ; \n đ ) giá thị_trường tại thời_điểm hoặc gần nhất với thời_điểm cần xác_định chi_phí sản_xuất và tính giá_thành thóc .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất thóc được tính toán trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực tế sản xuất của từng hộ sản xuất thóc và tiến hành tổng hợp số liệu theo phương pháp tính bình quân gia quyền.", "header": "['Thông tư 77/2018/TT-BTC về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Nguyên tắc điều tra, khảo sát, tổng hợp số liệu điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc thực tế và giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "khoản 2 . chi_phí sản_xuất và giá_thành sản_xuất thóc được tính_toán trên cơ_sở kết_quả điều_tra , khảo_sát thực_tế sản_xuất của từng hộ sản_xuất thóc và tiến_hành tổng_hợp_số_liệu theo phương_pháp tính bình_quân gia quyền .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính được tính toán trên cơ sở giá thành sản xuất thóc bình quân thực tế của toàn khu vực sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dự kiến của cả nước của năm kế hoạch do Quốc hội công bố.", "header": "['Thông tư 77/2018/TT-BTC về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Nguyên tắc điều tra, khảo sát, tổng hợp số liệu điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc thực tế và giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "khoản 3 . giá_thành sản_xuất thóc bình_quân dự_tính được tính_toán trên cơ_sở giá_thành sản_xuất thóc bình_quân thực_tế của toàn khu_vực sản_xuất và chỉ_số giá tiêu_dùng ( cpi ) dự_kiến của cả nước của năm kế_hoạch do quốc_hội công_bố .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chọn mẫu điển hình suy rộng để chọn đối tượng khảo sát, cụ thể:\na) Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong tỉnh: Gồm tối thiểu 3 huyện/tỉnh\nb) Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong huyện: Gồm tối thiểu 3 xã/huyện. Việc chọn các vùng khảo sát trên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba vùng thực tế có sản xuất thóc, gồm: Vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi, vùng có điều kiện sản xuất trung bình, vùng có điều kiện sản xuất khó khăn kết hợp với tiêu chí về hệ thống sinh thái và hệ thống canh tác thóc. Trường hợp trong vùng (hoặc địa bàn) khảo sát không đủ số xã, huyện thì khảo sát theo số lượng xã, huyện hiện có.\nc) Chọn đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát được chọn là hộ thực tế có sản xuất thóc thuộc vùng khảo sát thuộc địa bàn xã được lựa chọn nói trên để khảo sát thu thập số liệu. Mỗi địa bàn xã chọn tối thiểu 15 hộ sản xuất thóc theo tiêu chí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba nhóm hộ sản xuất thóc (mỗi nhóm chiếm khoảng 1/3 tổng số hộ sản xuất được lựa chọn): Gồm nhóm hộ sản xuất có năng suất thóc cao, nhóm hộ sản xuất có năng suất thóc trung bình và nhóm hộ có năng suất thóc dưới trung bình, có kết hợp với các tiêu chí về chất lượng thóc.", "header": "['Thông tư 77/2018/TT-BTC về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 4. Phương pháp điều tra, khảo sát và tổng hợp số liệu, kết quả điều tra khảo sát để xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc thực tế,