Document ID: 460771

Title: QUY ĐỊNH VIỆC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG ĐẶNG VĂN NGỮ TRONG LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định đối tượng, tiêu chuẩn, thẩm quyền, thủ tục, hồ sơ, quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc xét tặng Giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng (sau đây gọi tắt là Giải thưởng Đặng Văn Ngữ).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân trong ngành Y tế có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực Y tế dự phòng:\na) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;\nb) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các Bộ, ngành;\nc) Quỹ, Chương trình, Dự án;\nd) Cơ sở Y tế tư nhân;\nđ) Khoa, phòng, ban, trung tâm và các đơn vị tương đương thuộc các tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản này;\ne) Các tổ chức khác hoạt động trong lĩnh vực y tế;\ng) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng từ 01 năm trở lên tại các tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.\n2. Tổ chức, cá nhân ngoài ngành Y tế Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực Y tế dự phòng Việt Nam.\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xét tặng Giải thưởng Đặng Văn Ngữ.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Lĩnh vực Y tế dự phòng bao gồm: Phòng, chống bệnh truyền nhiễm; kiểm dịch y tế biên giới; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống HIV/AIDS; tiêm chủng, an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm; dinh dưỡng cộng đồng; sức khỏe môi trường; sức khỏe trường học; sức khỏe nghề nghiệp; tai nạn thương tích; phòng chống các yếu tố nguy cơ tới sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe; nâng cao sức khỏe và đào tạo, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Y tế dự phòng.\nĐiều 4. Thời gian xét tặng. Giải thưởng Đặng Văn Ngữ được tổ chức xét tặng 03 năm một lần và công bố vào dịp kỷ niệm ngày sinh của Anh hùng lao động, Giáo sư, Bác sĩ Đặng Văn Ngữ ngày 04 tháng 4.\nĐiều 5. Nguyên tắc xét tặng\n1. Đúng đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục quy định tại Thông tư này.\n2. Giải thưởng Đặng Văn Ngữ được xét tặng 01 lần đối với mỗi tổ chức, cá nhân hoặc truy tặng 01 lần đối với mỗi cá nhân.\n3. Chính xác, công khai, bỏ phiếu kín và quyết định theo đa số.\n4. Hội đồng cấp Bộ xem xét, đề nghị dựa trên danh sách đề xuất của Hội đồng cấp cơ sở trên cơ sở tự nguyện đăng ký hoặc được tổ chức giới thiệu tham gia xét tặng Giải thưởng.\n5. Không đề nghị xét tặng Giải thưởng Đặng Văn Ngữ cho các tổ chức, cá nhân đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc đang trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử; thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh, làm rõ.\n6. Ưu tiên cho cá nhân là người lao động trực tiếp, thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn.\n7. Số lượng tối đa được tặng, truy tặng trong một lần xét tặng không quá 50 cá nhân và 10 tổ chức.\nĐiều 6. Thẩm quyền xét tặng. Thẩm quyền quyết định xét tặng Giải thưởng Đặng Văn Ngữ do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng cấp Bộ Y tế.\nĐiều 7. Chế độ đối với tổ chức, cá nhân được tặng Giải thưởng. Tổ chức, cá nhân được tặng Giải thưởng Đặng Văn Ngữ được nhận:\n1. Bằng chứng nhận Giải thưởng Đặng Văn Ngữ của Bộ trưởng Bộ Y tế theo mẫu số 1 quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Biểu trưng của Giải thưởng theo mẫu số 2 quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Tiền thưởng theo mức quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với mỗi lần xét tặng.\nĐiều 8. Cách tính thời gian công tác\n1. Thời gian công tác trong lĩnh vực Y tế dự phòng của cá nhân tại chiến trường B, C, K; chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, quân tình nguyện Việt Nam tại Lào, Campuchia và biên giới, biển đảo thì mỗi năm công tác được tính bằng 01 năm 06 tháng.\n2. Thời gian công tác trong lĩnh vực Y tế dự phòng của cá nhân tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn theo danh mục quy định của Chính phủ thì mỗi năm công tác được tính bằng 01 năm 02 tháng.\n3. Trường hợp cá nhân chuyển đổi vị trí công tác, gián đoạn thời gian làm việc ở các vùng, miền khác nhau thì được cộng dồn các thời gian để tính tiêu chuẩn xét Giải thưởng.\n4. Thời gian các cá nhân tham gia các khóa học tập, đào tạo tập trung dài hạn không thuộc lĩnh vực chuyên môn y tế dự phòng từ 6 tháng trở lên không được tính trong thời gian công tác.", "header": "['Thông tư 23/2020/TT-BYT quy định về việc xét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 869, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định đối_tượng , tiêu_chuẩn , thẩm_quyền , thủ_tục , hồ_sơ , quyền_lợi và trách_nhiệm của tổ_chức , cá_nhân trong việc xét tặng giải_thưởng đặng văn ngữ trong lĩnh_vực y_tế dự_phòng ( sau đây gọi tắt là giải_thưởng đặng văn ngữ ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân trong ngành y_tế có thành_tích xuất_sắc trong lĩnh_vực y_tế dự_phòng : \n a ) các đơn_vị thuộc , trực_thuộc bộ y_tế ; \n b ) sở y_tế tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và y_tế các bộ , ngành ; \n c ) quỹ , chương_trình , dự_án ; \n d ) cơ_sở y_tế tư_nhân ; \n đ ) khoa , phòng , ban , trung_tâm và các đơn_vị tương_đương thuộc các tổ_chức quy_định tại các điểm a , b , c , d và e khoản này ; \n e ) các tổ_chức khác hoạt_động trong lĩnh_vực y_tế ; \n g ) cán_bộ , công_chức , viên_chức , người lao_động hợp_đồng từ 01 năm trở lên tại các tổ_chức quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ và e khoản này . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân ngoài ngành y_tế tổ_chức , cá_nhân trong nước ; tổ_chức , cá_nhân người nước_ngoài , người việt nam định_cư ở nước_ngoài có thành_tích xuất_sắc trong lĩnh_vực y_tế dự_phòng việt_nam . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc xét tặng giải_thưởng đặng văn ngữ . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . lĩnh_vực y_tế dự_phòng bao_gồm : phòng , chống bệnh truyền_nhiễm ; kiểm_dịch y_tế biên_giới ; phòng , chống bệnh không lây_nhiễm ; phòng , chống hiv / aids ; tiêm_chủng , an_toàn sinh_học trong phòng xét_nghiệm ; dinh_dưỡng cộng_đồng ; sức_khỏe môi_trường ; sức_khỏe trường_học ; sức_khỏe nghề_nghiệp ; tai_nạn thương_tích ; phòng_chống các yếu_tố nguy_cơ tới sức_khỏe ; chăm_sóc sức_khỏe sinh_sản ; truyền_thông giáo_dục sức_khỏe ; nâng cao sức_khỏe và đào_tạo , nghiên_cứu khoa_học trong lĩnh_vực y_tế dự_phòng . \n điều 4 . thời_gian xét tặng . giải_thưởng đặng văn ngữ được tổ_chức xét tặng 03 năm một lần và công_bố vào dịp kỷ_niệm ngày_sinh của anh_hùng lao_động , giáo_sư , bác_sĩ đặng văn ngữ ngày 04 tháng 4 . \n điều 5 . nguyên_tắc xét tặng \n 1 . đúng đối_tượng , tiêu_chuẩn , thủ_tục quy_định tại thông_tư này . \n 2 . giải_thưởng đặng văn ngữ được xét tặng 01 lần đối_với mỗi tổ_chức , cá_nhân hoặc truy_tặng 01 lần đối_với mỗi cá_nhân . \n 3 . chính_xác , công_khai , bỏ_phiếu kín và quyết_định theo đa_số . \n 4 . hội_đồng cấp_bộ xem_xét , đề_nghị dựa trên danh_sách đề_xuất của hội_đồng cấp cơ_sở trên cơ_sở tự_nguyện đăng_ký hoặc được tổ_chức giới_thiệu tham_gia xét tặng giải_thưởng . \n 5 . không đề_nghị xét tặng giải_thưởng đặng văn ngữ cho các tổ_chức , cá_nhân đang trong thời_gian cơ_quan có thẩm_quyền xem_xét thi_hành kỷ_luật , xử_lý vi_phạm hành_chính hoặc đang trong quá_trình điều_tra , truy_tố , xét_xử ; thanh_tra , kiểm_tra khi có dấu_hiệu vi_phạm hoặc có đơn thư khiếu_nại , tố_cáo đang được xác_minh , làm rõ . \n 6 . ưu_tiên cho cá_nhân là người lao_động trực_tiếp , thành_tích đạt được trong điều_kiện khó_khăn và có phạm_vi ảnh_hưởng lớn . \n 7 . số_lượng tối_đa được tặng , truy_tặng trong một lần xét tặng không quá 50 cá_nhân và 10 tổ_chức . \n điều 6 . thẩm_quyền xét tặng . thẩm_quyền quyết_định xét tặng giải_thưởng đặng văn ngữ do bộ_trưởng bộ y_tế quyết_định trên cơ_sở đề_nghị của hội_đồng cấp_bộ y_tế . \n điều 7 . chế_độ đối_với tổ_chức , cá_nhân được tặng giải_thưởng . tổ_chức , cá_nhân được tặng giải_thưởng đặng văn ngữ được nhận : \n 1 . bằng_chứng_nhận giải_thưởng đặng văn ngữ của bộ_trưởng bộ y_tế theo mẫu_số 1 quy_định tại phụ_lục số 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . biểu_trưng của giải_thưởng theo mẫu_số 2 q