Document ID: 334383

Title: HƯỚNG DẪN THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do các Cảng vụ hàng hải được giao nhiệm vụ tổ chức thu.\n2. Phí, lệ phí hàng hải do các Cảng vụ hàng hải tổ chức thu bao gồm: phí trọng tải tàu, thuyền; phí sử dụng vị trí neo, đậu; phí xác nhận kháng nghị hàng hải và lệ phí ra, vào cảng biển.\n3. Đối tượng áp dụng: Các Cảng vụ hàng hải trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động hàng hải.", "header": "['Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 106, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí hàng_hải do các cảng_vụ hàng_hải được giao nhiệm_vụ tổ_chức thu . \n 2 . phí , lệ_phí hàng_hải do các cảng_vụ hàng_hải tổ_chức thu bao_gồm : phí trọng_tải tàu , thuyền ; phí sử_dụng vị_trí neo , đậu ; phí xác_nhận kháng_nghị hàng_hải và lệ_phí ra , vào cảng biển . \n 3 . đối_tượng áp_dụng : các cảng_vụ hàng_hải trực_thuộc cục hàng_hải việt_nam ; cơ_quan quản_lý nhà_nước và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động hàng_hải .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mức thu và kê khai, thu, nộp phí, lệ phí\n1. Mức thu phí trọng tải tàu, thuyền; phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước; phí xác nhận kháng nghị hàng hải (sau đây gọi chung là phí cảng vụ hàng hải) và lệ phí ra, vào cảng biển thực hiện theo Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).\n2. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí\na) Định kỳ 02 tuần một lần, chậm nhất là ngày thứ hai của tuần thứ 3, tổ chức thu phí, lệ phí (các Cảng vụ hàng hải) phải nộp số tiền phí thu được trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước.\nb) Các Cảng vụ hàng hải thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.", "header": "['Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 278, "lower_segmented_text": "điều 2 . mức thu và kê_khai , thu , nộp phí , lệ_phí \n 1 . mức thu phí trọng_tải tàu , thuyền ; phí sử_dụng vị_trí neo , đậu tại khu nước , vùng nước ; phí xác_nhận kháng_nghị hàng_hải ( sau đây gọi chung là phí cảng_vụ hàng_hải ) và lệ_phí ra , vào cảng biển thực_hiện theo thông_tư số 261 / 2016 / tt - btc ngày 14 tháng 11 năm 2016 của bộ tài_chính quy_định về phí , lệ_phí hàng_hải và biểu mức thu phí , lệ_phí hàng_hải và thông_tư sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế ( nếu có ) . \n 2 . kê_khai , thu , nộp phí , lệ_phí \n a ) định_kỳ 02 tuần một lần , chậm nhất là ngày thứ hai của tuần thứ 3 , tổ_chức thu phí , lệ_phí ( các cảng_vụ hàng_hải ) phải nộp số tiền phí thu được trong kỳ vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách nhà_nước mở tại kho_bạc nhà_nước . \n b ) các cảng_vụ hàng_hải thực_hiện kê_khai , nộp phí , lệ_phí thu được theo tháng , quyết_toán năm theo quy_định tại khoản 3 điều 19 và khoản 2 điều 26 thông_tư số 156 / 2013 / tt - btc ngày 06 tháng 11 năm 2013 của bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế và nghị_định số 83 / 2013 / nđ - cp ngày 22 tháng 7 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quản lý, sử dụng phí, lệ phí\n1. Các Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí ra, vào cảng biển thu được vào ngân sách trung ương theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.\n2. Các Cảng vụ hàng hải được để lại 57% tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó bao gồm chi đặc thù của Cục Hàng hải Việt Nam theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và nộp 43% tiền phí thu được vào ngân sách trung ương theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.\n3. Số tiền phí để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; trong đó, bao gồm các nội dung chi sau: - Các khoản chi thường xuyên khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí của các Cảng vụ hàng hải: Chi bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn; chi bảo hộ lao động hoặc đồng phục theo chế độ quy định; chi quản lý, vận hành thường xuyên phục vụ hoạt động của hệ thống giám sát, điều khiển tàu thuyền đảm bảo an toàn hàng hải trên luồng hàng hải (hệ thống VTS); chi phí hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính tại cảng biển thuộc nhiệm vụ của cảng vụ hàng hải. - Chi nhiệm vụ không thường xuyên của các Cảng vụ hàng hải: Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống VTS và trang thiết bị phục vụ công tác đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải của cảng vụ hàng hải tại khu vực cảng biển; chi thuê trụ sở, đại diện cảng vụ hàng hải, bến ca nô, bến tàu công vụ (nếu có); chi cho công tác tìm kiếm cứu nạn người, hàng hóa, phương tiện, tàu biển bị tai nạn; chi xử lý công việc có liên quan đến phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng biển. - Chi đặc thù của Cục Hàng hải Việt Nam theo Quyết định số 46/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm áp dụng một số chế độ chi đặc thù của Cục Hàng hải Việt Nam.", "header": "['Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 383, "lower_segmented_text": "điều 3 . quản_lý , sử_dụng phí , lệ_phí \n 1 . các cảng_vụ hàng_hải có trách_nhiệm nộp 100 % ( một trăm phần_trăm ) tổng_số tiền lệ_phí ra , vào cảng biển thu được vào ngân_sách trung_ương theo chương , mục , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước . \n 2 . các cảng_vụ hàng_hải được để lại 57 % tiền phí thu được để trang_trải chi_phí theo quy_định tại khoản 3 điều này , trong đó bao_gồm chi đặc_thù của cục hàng_hải việt nam theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ và nộp 43 % tiền phí thu được vào ngân_sách trung_ương theo chương , mục , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước . \n 3 . số tiền phí để lại được quản_lý và sử_dụng theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 / 8 / 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật phí và lệ_phí ; trong đó , bao_gồm các nội_dung chi sau : - các khoản chi thường_xuyên khác liên_quan đến thực_hiện công_việc , dịch_vụ và thu phí của các cảng_vụ hàng_hải : chi bồi_dưỡng nâng cao_trình_độ nghiệp_vụ chuyên_môn ; chi bảo_hộ lao_động hoặc đồng_phục theo chế_độ quy_định ; chi quản_lý , vận_hành thường_xuyên phục_vụ hoạt_động của hệ_thống giám_sát , điều_khiển tàu_thuyền đảm_bảo_an_toàn hàng_hải trên luồng hàng_hải ( hệ_thống vts ) ; chi_phí hoạt_động phục_vụ công_tác cải_cách hành_chính tại cảng biển thuộc nhiệm_vụ của cảng_vụ hàng_hải . - chi nhiệm_vụ không thường_xuyên của các cảng_vụ hàng_hải : bảo_trì , bảo_dưỡng , sửa_chữa hệ_thống vts và trang thiết_bị phục_vụ công_tác đảm_bảo_an_toàn , an_ninh hàng_hải của cảng_vụ hàng_hải tại khu_vực cảng biển ; chi thuê trụ_sở , đại_diện cảng_vụ hàng_hải , bến ca_nô , bến_tàu công_vụ ( nếu có ) ; chi cho công_tác tìm_kiếm cứu nạn người , hàng_hóa , phương_tiện , tàu_biển bị tai_nạn ; chi xử_lý công_việc có liên_quan đến phòng_ngừa ô_nhiễm môi_trường trong vùng nước cảng biển . - chi đặc_thù của cục hàng_hải việt nam theo quy