Document ID: 325039

Title: QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp đối với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong Giáo dục nghề nghiệp.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng cho trường cao đẳng, trường trung cấp và các cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng (sau đây gọi là Trường).\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với từng trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp là số lượng môn học, mô đun hoặc tín chỉ được quy định trong chương trình đào tạo mà người học phải đạt được khi hoàn thành chương trình đào tạo tùy theo từng ngành, nghề và từng trình độ của giáo dục nghề nghiệp.\n2. Năng lực của người học đạt được sau khi tốt nghiệp là những kiến thức, kỹ năng, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp và khả năng làm việc của cá nhân trên cơ sở áp dụng các kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm trong giải quyết công việc tương ứng với trình độ và ngành, nghề đào tạo.\n3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm là khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng đã được học trong việc tổ chức, thực hiện một công việc và trách nhiệm của cá nhân với nhóm và cộng đồng.", "header": "['Thông tư 12/2017/TT-BLĐTBXH quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 228, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định khối_lượng kiến_thức tối_thiểu , yêu_cầu về năng_lực mà người học phải đạt được sau khi tốt_nghiệp đối_với đào_tạo trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng trong giáo_dục nghề_nghiệp . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng cho trường cao_đẳng , trường trung_cấp và các cơ_sở khác có đăng_ký hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp ở trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng ( sau đây gọi là trường ) . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khối_lượng kiến_thức tối_thiểu đối_với từng trình_độ đào_tạo của giáo_dục nghề_nghiệp là số_lượng môn_học , mô đun hoặc tín_chỉ được quy_định trong chương_trình đào_tạo mà người học phải đạt được khi hoàn_thành chương_trình đào_tạo tùy theo từng ngành , nghề và từng trình_độ của giáo_dục nghề_nghiệp . \n 2 . năng_lực của người học đạt được sau khi tốt_nghiệp là những kiến_thức , kỹ_năng , thái_độ , trách_nhiệm nghề_nghiệp và khả_năng làm_việc của cá_nhân trên cơ_sở áp_dụng các kiến_thức , kỹ_năng và trách_nhiệm trong giải_quyết công_việc tương_ứng với trình_độ và ngành , nghề đào_tạo . \n 3 . năng_lực tự_chủ và trách_nhiệm là khả_năng áp_dụng kiến_thức , kỹ_năng đã được học trong việc tổ_chức , thực_hiện một công_việc và trách_nhiệm của cá_nhân với nhóm và cộng_đồng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng\n1. Trình độ trung cấp\na) Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ trung cấp là 35 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, 50 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và có thời gian học tập từ 1 đến 2 năm học tùy theo từng ngành, nghề đào tạo.\nb) Khối lượng kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành tùy theo từng ngành, nghề đào tạo phải đảm bảo tỷ lệ: lý thuyết chiếm từ 25% - 45%; thực hành từ 55% - 75%.\n2. Trình độ cao đẳng\na) Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ cao đẳng là 60 tín chỉ và có thời gian học tập từ 02 đến 03 năm học tùy theo từng ngành, nghề đào tạo.\nb) Khối lượng kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành tùy theo từng ngành, nghề đào tạo phải đảm bảo tỷ lệ: lý thuyết chiếm từ 30% - 50%; thực hành từ 50%-70%.", "header": "['Thông tư 12/2017/TT-BLĐTBXH quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG']", "len_tokenizer": 171, "lower_segmented_text": "điều 4 . khối_lượng kiến_thức tối_thiểu đối_với trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng \n 1 . trình_độ trung_cấp \n a ) khối_lượng kiến_thức tối_thiểu đối_với trình_độ trung_cấp là 35 tín_chỉ đối_với người có bằng tốt_nghiệp trung_học phổ_thông , 50 tín_chỉ đối_với người có bằng tốt_nghiệp trung_học cơ_sở và có thời_gian học_tập từ 1 đến 2 năm_học tùy theo từng ngành , nghề đào_tạo . \n b ) khối_lượng kiến_thức lý_thuyết và kỹ_năng thực_hành tùy theo từng ngành , nghề đào_tạo phải đảm_bảo tỷ_lệ : lý_thuyết chiếm từ 25 % - 45 % ; thực_hành từ 55 % - 75 % . \n 2 . trình_độ cao_đẳng \n a ) khối_lượng kiến_thức tối_thiểu đối_với trình_độ cao_đẳng là 60 tín_chỉ và có thời_gian học_tập từ 02 đến 03 năm_học tùy theo từng ngành , nghề đào_tạo . \n b ) khối_lượng kiến_thức lý_thuyết và kỹ_năng thực_hành tùy theo từng ngành , nghề đào_tạo phải đảm_bảo tỷ_lệ : lý_thuyết chiếm từ 30 % - 50 % ; thực_hành từ 50 % - 70 % .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đào tạo trình độ trung cấp yêu cầu người học sau khi tốt nghiệp phải có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, cụ thể:\na) Kiến thức: - Kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của ngành, nghề đào tạo; - Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn; - Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.\nb) Kỹ năng: - Kỹ năng nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề bằng việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp cơ bản, công cụ, tài liệu và thông tin; - Kỹ năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành, nghề đào tạo trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế; đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; - Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.\nc) Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm; - Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn; - Đánh giá hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.", "header": "['Thông tư 12/2017/TT-BLĐTBXH quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG'\n 'Điều 5. Yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng']", "len_tokenizer": 235, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đào_tạo trình_độ trung_cấp yêu_cầu người học sau khi tốt_nghiệp phải có năng_lực thực_hiện được một_số công_việc có tính phức_tạp của ngành hoặc nghề ; có khả_năng ứng_dụng kỹ_thuật , công_nghệ vào công_việc , có khả_năng làm_việc độc_lập hoặc làm_việc theo nhóm , cụ_thể : \n a ) kiến_thức : - kiến_thức thực_tế và lý_thuyết tương_đối rộng trong phạm_vi của ngành , nghề đào_tạo ; - kiến_thức cơ_bản về chính_trị , văn_hóa , xã_hội và pháp_luật đáp_ứng yêu_cầu công_việc nghề_nghiệp và hoạt_động xã_hội thuộc lĩnh_vực chuyên_môn ; - kiến_thức về công_nghệ thông_tin đáp_ứng yêu_cầu công_việc . \n b ) kỹ_năng : - kỹ_năng nhận_thức , kỹ_năng nghề_nghiệp thực_hiện nhiệm_vụ , giải_quyết vấn_đề bằng việc lựa_chọn và áp_dụng các phương_pháp cơ_bản , công_cụ , tài_liệu và thông_tin ; - kỹ_năng sử_dụng các thuật_ngữ chuyên_môn của ngành , nghề đào_tạo trong giao_tiếp hiệu_quả tại nơi làm_việc ; phản_biện và sử_dụng các giải_pháp thay_thế ; đánh_giá chất_l