Document ID: 424182

Title: HƯỚNG DẪN VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẢO ĐẢM HÀNG HẢI VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Cục Hàng hải Việt Nam.\n2. Các Cảng vụ hàng hải.\n3. Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam (sau đây gọi tắt là các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải) và các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải khác.\n4. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý vận hành luồng hàng hải đã được cơ quan có thẩm quyền công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải.\n5. Các tổ chức, cá nhân và cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải.\nĐiều 3. Dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải. Dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được thực hiện theo quy định tại Thông tư này bao gồm:\n1. Vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập.\n2. Vận hành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng và kè bảo vệ bờ luồng hàng hải).\n3. Khảo sát phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu).\n4. Sửa chữa, cải tạo tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải là đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng và kè bảo vệ bờ luồng hàng hải công cộng được giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải quản lý.\n5. Nạo vét duy tu luồng hàng hải để đảm bảo chuẩn tắc thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (không bao gồm công tác nạo vét đầu tư xây dựng mới luồng hàng hải).\n6. Nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải.\nĐiều 4. Phương thức cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải\n1. Phương thức cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 3 Thông tư này được thực hiện theo phương thức đặt hàng.\n2. Phương thức cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này được thực hiện theo phương thức đấu thầu.\n3. Phương thức, trình tự, thủ tục cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.\nĐiều 5. Nguồn thu phí bảo đảm hàng hải. Phí bảo đảm hàng hải thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước bao gồm:\n1. Phí bảo đảm hàng hải thu được từ các luồng hàng hải công cộng do Nhà nước đầu tư.\n2. Phần phí bảo đảm hàng hải trích nộp ngân sách nhà nước thu được từ các luồng hàng hải chuyên dùng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 63/2019/TT-BTC hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 587, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . quy_định_chế_độ thu , nộp , quản_lý , sử_dụng phí bảo_đảm hàng_hải và cơ_chế_tài_chính trong lĩnh_vực cung_ứng dịch_vụ sự_nghiệp công bảo_đảm an_toàn hàng_hải . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . cục hàng_hải việt_nam . \n 2 . các cảng_vụ hàng_hải . \n 3 . tổng công_ty bảo_đảm an_toàn hàng_hải miền bắc - công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên , tổng công_ty bảo_đảm an_toàn hàng_hải miền nam ( sau đây gọi tắt là các tổng công_ty bảo_đảm an_toàn hàng_hải ) và các đơn_vị cung_ứng dịch_vụ sự_nghiệp công bảo_đảm an_toàn hàng_hải khác . \n 4 . doanh_nghiệp đầu_tư xây_dựng và quản_lý vận_hành luồng hàng_hải đã được cơ_quan có thẩm_quyền công_bố đưa luồng hàng_hải vào sử_dụng theo quy_định tại khoản 4 điều 13 nghị_định số 58 / 2017 / nđ - cp ngày 10 tháng 5 năm 2017 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của bộ_luật hàng_hải việt nam về quản_lý hoạt_động hàng_hải . \n 5 . các tổ_chức , cá_nhân và cơ_quan nhà_nước có liên_quan đến hoạt_động bảo_đảm an_toàn hàng_hải . \n điều 3 . dịch_vụ sự_nghiệp công bảo_đảm an_toàn hàng_hải . dịch_vụ sự_nghiệp công bảo_đảm an_toàn hàng_hải được thực_hiện theo quy_định tại thông_tư này bao_gồm : \n 1 . vận_hành hệ_thống đèn_biển , đăng tiêu độc_lập . \n 2 . vận_hành , bảo_trì hệ_thống luồng hàng_hải công_cộng ( bao_gồm cả đê chắn sóng , đê chắn cát , kè hướng dòng và kè bảo_vệ bờ luồng hàng_hải ) . \n 3 . khảo_sát phục_vụ công_bố thông_báo hàng_hải đối_với luồng hàng_hải công_cộng ( bao_gồm cả vị_trí đón trả hoa_tiêu ) . \n 4 . sửa_chữa , cải_tạo tài_sản kết_cấu_hạ_tầng hàng_hải là đê chắn sóng , đê chắn cát , kè hướng dòng và kè bảo_vệ bờ luồng hàng_hải công_cộng được giao cho cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành về hàng_hải thuộc bộ giao_thông vận_tải quản_lý . \n 5 . nạo_vét duy_tu luồng hàng_hải để đảm_bảo chuẩn tắc thiết_kế được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt ( không bao_gồm công_tác nạo_vét đầu_tư xây_dựng mới luồng hàng_hải ) . \n 6 . nhiệm_vụ đột_xuất bảo_đảm an_toàn hàng_hải . \n điều 4 . phương_thức cung_ứng dịch_vụ sự_nghiệp công bảo_đảm an_toàn hàng_hải \n 1 . phương_thức cung_ứng dịch_vụ sự_nghiệp công bảo_đảm an_toàn hàng_hải quy_định tại khoản 1 , 2 , 3 và 6 điều 3 thông_tư này được thực_hiện theo phương_thức đặt_hàng . \n 2 . phương_thức cung_ứng dịch_vụ sự_nghiệp công bảo_đảm an_toàn hàng_hải quy_định tại khoản 4 điều 3 thông_tư này được thực_hiện theo phương_thức đấu_thầu . \n 3 . phương_thức , trình_tự , thủ_tục cung_ứng dịch_vụ sự_nghiệp công bảo_đảm an_toàn hàng_hải quy_định tại khoản 5 điều 3 thông_tư này được thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 32 / 2019 / nđ - cp ngày 10 tháng 4 năm 2019 của chính_phủ quy_định giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu cung_cấp sản_phẩm , dịch_vụ công sử_dụng ngân_sách nhà_nước từ nguồn kinh_phí chi thường_xuyên và nghị_định số 159 / 2018 / nđ - cp ngày 28 tháng 11 năm 2018 của chính_phủ về quản_lý hoạt_động nạo_vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy_nội_địa . \n điều 5 . nguồn thu phí bảo_đảm hàng_hải . phí bảo_đảm hàng_hải thuộc nguồn thu của ngân_sách nhà_nước bao_gồm : \n 1 . phí bảo_đảm hàng_hải thu được từ các luồng hàng_hải công_cộng do nhà_nước đầu_tư . \n 2 . phần phí bảo_đảm hàng_hải trích nộp ngân_sách nhà_nước thu được từ các luồng hàng_hải chuyên_dùng theo quy_định tại điểm a khoản 2 điều 8 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Mức thu phí bảo đảm hàng hải. Mức thu phí bảo đảm hàng hải thực hiện theo Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.", "header": "['Thông tư 63/2019/TT-BTC hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ KÊ KHAI, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO ĐẢM HÀNG HẢI']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 6 . mức thu phí bảo_đảm hàng_hải . mức thu phí bảo_đảm hàng_hải thực_hiện theo thông_tư số 261 / 2016 / tt - btc ngày 14 tháng 11 năm 2016 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định về phí , lệ_phí hàng_hải và biểu mức thu phí , lệ_phí hàng_hải .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Kê khai, nộp phí bảo đảm hàng hải của tổ chức thu\n1. Đối với số phí bảo đảm hàng hải thực hiện nộp ngân sách nhà nước, các cảng vụ hàng hải có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 củ