Document ID: 374726

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 77/2014/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Bổ sung khoản 6a, 10a vào Điều 5 như sau:. “6a. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất đang sử dụng nhà, đất tại công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp thuộc sở hữu nhà nước hoặc có phần diện tích thuộc quyền quản lý của Nhà nước mà không tách riêng được phần diện tích đất sử dụng cho từng đối tượng đang sử dụng thì tiền thuê đất phải nộp được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng theo hệ số phân bổ nhân (x) với diện tích sàn sử dụng của từng đối tượng và áp dụng từ ngày 01/7/2014. Trong đó:\na) Hệ số phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa diện tích đất tính thu tiền thuê đất và tổng diện tích sàn sử dụng của các đối tượng.\nb) Trường hợp nhà có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm được cộng vào tổng diện tích sàn sử dụng của công trình xây dựng để tính hệ số phân bổ. Trường hợp diện tích các tầng hầm được xác định là thuộc sở hữu chung của các đối tượng sử dụng công trình xây dựng thì diện tích các tầng hầm được phân bổ đều cho các đối tượng sử dụng công trình xây dựng. Trường hợp diện tích các tầng hầm được xác định là thuộc sở hữu của đối tượng phải nộp tiền thuê đất thì diện tích các tầng hầm được phân bổ để tính thu tiền thuê đất cho đối tượng này. 10a. Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất thì tiền thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm được gia hạn. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất tính từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất. Trường hợp hết thời gian thuê đất nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất của từng năm sử dụng đất kể từ thời điểm hết thời gian thuê đất đến thời điểm có quyết định gia hạn thời gian thuê đất theo đơn giá xác định trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành của từng năm sử dụng đất; không được ổn định đơn giá thuê đất (05 năm một lần) trong khoảng thời gian này”.", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 397, "lower_segmented_text": "điều 1 . bổ_sung khoản 6a , 10a vào điều 5 như sau : . “ 6a . trường_hợp người được nhà_nước cho thuê đất đang sử_dụng nhà , đất tại công_trình xây_dựng có mục_đích sử_dụng hỗn_hợp thuộc sở_hữu nhà_nước hoặc có phần diện_tích thuộc quyền quản_lý của nhà_nước mà không tách riêng được phần diện_tích đất sử_dụng cho từng đối_tượng đang sử_dụng thì tiền thuê đất phải nộp được phân_bổ cho từng đối_tượng sử_dụng theo hệ_số phân_bổ nhân ( x ) với diện_tích sàn sử_dụng của từng đối_tượng và áp_dụng từ ngày 01 / 7 / 2014 . trong đó : \n a ) hệ_số phân_bổ được xác_định bằng tỷ_lệ giữa diện_tích đất tính thu tiền thuê đất và tổng_diện_tích sàn sử_dụng của các đối_tượng . \n b ) trường_hợp nhà có tầng hầm thì 50 % diện_tích tầng hầm được cộng vào tổng_diện_tích sàn sử_dụng của công_trình xây_dựng để tính hệ_số phân_bổ . trường_hợp diện_tích các tầng hầm được xác_định là thuộc sở_hữu chung của các đối_tượng sử_dụng công_trình xây_dựng thì diện_tích các tầng hầm được phân_bổ đều cho các đối_tượng sử_dụng công_trình xây_dựng . trường_hợp diện_tích các tầng hầm được xác_định là thuộc sở_hữu của đối_tượng phải nộp tiền thuê đất thì diện_tích các tầng hầm được phân_bổ để tính thu tiền thuê đất cho đối_tượng này . 10a . khi được gia_hạn sử_dụng đất mà người sử_dụng đất thuộc đối_tượng phải nộp tiền thuê đất thì tiền thuê đất được xác_định theo chính_sách và giá đất tại thời_điểm được gia_hạn . đối_với trường_hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì chu_kỳ ổn_định đơn_giá thuê đất tính từ thời_điểm cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành_quyết_định gia_hạn thời_gian thuê đất . trường_hợp hết thời_gian thuê đất nhưng cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền chưa ban_hành_quyết_định gia_hạn thời_gian thuê đất thì người sử_dụng đất phải nộp tiền thuê đất của từng năm sử_dụng đất kể từ thời_điểm hết thời_gian thuê đất đến thời_điểm có quyết_định gia_hạn thời_gian thuê đất theo đơn_giá xác_định trên cơ_sở giá đất tại bảng giá đất , hệ_số điều_chỉnh giá đất , tỷ_lệ phần_trăm ( % ) tính đơn_giá thuê đất do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành của từng năm sử_dụng đất ; không được ổn_định đơn_giá thuê đất ( 05 năm một lần ) trong khoảng thời_gian này ” .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Bổ sung khoản 9 vào Điều 12 như sau:. “9. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được miễn toàn bộ tiền thuê đất nhưng trong thời gian thuê có nguyện vọng nộp tiền thuê đất (không hưởng ưu đãi) thì số tiền thuê đất phải nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm người sử dụng đất có văn bản đề nghị được nộp tiền thuê đất. Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê còn lại được xác định như sau:\na) Trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại: Đơn giá thuê đất thu một lần cho thời gian thuê đất còn lại = Giá đất tại Bảng giá đất x Hệ số điều chỉnh giá đất x Thời gian phải nộp tiền thuê đất Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất Trong đó: - Thời gian phải nộp tiền thuê đất bằng (=) thời hạn thuê đất trừ (-) thời gian thực tế đã sử dụng đất - Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất theo quy định của Chính phủ về giá đất.\nb) Trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì đơn giá thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê còn lại do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm Thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt”.", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 362, "lower_segmented_text": "điều 2 . bổ_sung khoản 9 vào điều 12 như sau : . “ 9 . trường_hợp người được nhà_nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời_gian thuê và được miễn toàn_bộ tiền thuê đất nhưng trong thời_gian thuê có nguyện_vọng nộp tiền thuê đất ( không hưởng ưu_đãi ) thì số tiền thuê đất phải nộp một lần cho thời_gian thuê đất còn lại được xác_định theo chính_sách và giá đất tại thời_điểm người sử_dụng đất có văn_bản đề_nghị được nộp tiền thuê đất . đơn_giá thuê đất thu một lần cho cả thời_gian thuê còn lại được xác_định như sau : \n a ) trường_hợp diện_tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá_trị ( tính theo giá đất trong bảng giá đất ) dưới 30 tỷ đồng đối_với các thành_phố trực_thuộc trung_ương ; dưới 10 tỷ đồng đối_với các tỉnh miền núi , vùng_cao ; dưới 20 tỷ đồng đối_với các tỉnh còn lại : đơn_giá thuê đất thu một lần cho thời_gian thuê đất còn lại = giá đất tại bảng giá đất x hệ_số điều_chỉnh giá đất x thời_gian phải nộp tiền thuê đất thời_hạn của loại đất tại bảng giá đất trong đó : - thời_gian phải nộp tiền thuê đất bằng ( = ) thời_hạn thuê đất_trừ ( - ) thời_gian thực_tế đã sử_dụng đất - thời_hạn của loại đất tại bảng giá đất theo quy_định của chính_phủ về giá đất . \n b ) trường_hợp diện_tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá_trị ( tính theo giá đất trong bảng giá đất ) từ 30 tỷ đồng trở lên đối_với các thành_phố trực_thuộc trung_ương ; từ 10 tỷ đồng trở lên đối_với các tỉnh miền núi , vùng_cao ; từ 20 tỷ đồng trở lên đối_với các tỉnh còn lại thì đơn_giá thu tiền thuê đất một lần cho cả thời_gian thuê còn lại do sở tài_nguyên và môi_trường xác_định , chuyển cho hội_đồng thẩm_định_giá đất