Document ID: 50095

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 91/2002/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 10 NĂM 2002 BỔ SUNG, SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 68/2001/TT-BTC NGÀY 24/8/2001 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN HOÀN TRẢ CÁC KHOẢN THU ĐÃ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. Bổ sung mục 1.3 điểm 1, và bổ sung mới điểm 8, điểm 9 phần I Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính như sau:. \"1.3- Khoản thu được hoàn trả do không thực hiện được bằng hình thức bù trừ vào khoản thu phát sinh phải nộp ngân sách kỳ sau của đơn vị hoặc đã thực hiện bù trừ nhưng vẫn còn phải hoàn trả từ ngân sách nhà nước. Việc hoàn trả tiền thu chênh lệch giá hàng xuất, nhập khẩu nộp thừa vào ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính thực hiện (cơ quan Hải quan không thực hiện hoàn trả đơn vị bằng hình thức bù trừ vào số tiền thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nước của lô hàng xuất nhập khẩu kỳ sau)\". \"8/ Số tiền thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu của đơn vị đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền thu chênh lệch giá mà đơn vị phải nộp ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau: - Do sai sót của đơn vị trong quá trình tự khai báo tính thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan Hải quan khi làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá. - Do hàng hoá thực xuất, nhập khẩu ít hơn khai báo trong tờ khai hải quan. - Do cơ quan Hải quan có quyết định điều chỉnh giảm số thuế xuất nhập khẩu do giảm giá tính thuế xuất nhập khẩu so với giá tính thuế mà đơn vị tự khai báo khi làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá. - Do sai sót của cơ quan Hải quan trong quá trình tính thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu. - Thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh giảm hoặc không thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu đối với các mặt hàng đã thực xuất nhập khẩu và đã nộp tiền chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu vào ngân sách nhà nước.\" \"9/ Việc hoàn trả khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thực hiện như quy định tại Thông tư số 18/2001/TT-BTC ngày 22/3/2001 về hướng dẫn việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên vật liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và Thông tư số 74/2001/TT-BTC ngày 22/9/2001 về bổ sung, sửa đổi Thông tư số 18/2001/TT-BTC ngày 22/3/2001 của Bộ Tài chính.\"", "header": "['Thông tư 91/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 423, "lower_segmented_text": "mục i . bổ_sung mục 1.3 điểm 1 , và bổ_sung mới điểm 8 , điểm 9 phần i thông_tư số 68 / 2001 / tt - btc ngày 24 / 8 / 2001 của bộ tài_chính như sau : . \" 1.3 - khoản thu được hoàn_trả do không thực_hiện được bằng hình_thức bù_trừ vào khoản thu phát_sinh phải nộp ngân_sách kỳ sau của đơn_vị hoặc đã thực_hiện bù_trừ nhưng vẫn còn phải hoàn_trả từ ngân_sách nhà_nước . việc hoàn_trả tiền thu chênh_lệch giá hàng xuất , nhập_khẩu nộp thừa vào ngân_sách nhà_nước do bộ tài_chính thực_hiện ( cơ_quan hải_quan không thực_hiện hoàn_trả đơn_vị bằng hình_thức bù_trừ vào số tiền thu chênh_lệch giá hàng xuất nhập_khẩu phải nộp ngân_sách nhà_nước của lô hàng xuất nhập_khẩu kỳ sau ) \" . \" 8 / số tiền thu chênh_lệch giá hàng xuất nhập_khẩu của đơn_vị đã nộp vào ngân_sách nhà_nước_lớn hơn số tiền thu chênh_lệch giá mà đơn_vị phải nộp ngân_sách nhà_nước trong các trường_hợp sau : - do sai_sót của đơn_vị trong quá_trình_tự khai_báo tính thu chênh_lệch giá hàng xuất nhập_khẩu phải nộp ngân_sách nhà_nước với cơ_quan hải_quan khi làm thủ_tục xuất nhập_khẩu hàng_hoá . - do hàng_hoá thực xuất , nhập_khẩu ít hơn khai_báo trong tờ khai hải_quan . - do cơ_quan hải_quan có quyết_định điều_chỉnh giảm số thuế_xuất nhập_khẩu do giảm_giá tính thuế_xuất nhập_khẩu so với giá tính thuế mà đơn_vị tự khai_báo khi làm thủ_tục xuất nhập_khẩu hàng_hoá . - do sai_sót của cơ_quan hải_quan trong quá_trình tính thu chênh_lệch giá hàng xuất nhập_khẩu . - thực_hiện các quyết_định của thủ_tướng chính_phủ hoặc của cơ_quan có thẩm_quyền về việc điều_chỉnh giảm hoặc không thu chênh_lệch giá hàng xuất nhập_khẩu đối_với các mặt_hàng đã thực xuất nhập_khẩu và đã nộp tiền chênh_lệch giá hàng xuất nhập_khẩu vào ngân_sách nhà_nước . \" \" 9 / việc hoàn_trả khoản thu chênh_lệch giá đối_với vật_tư , nguyên_liệu nhập_khẩu dùng để sản_xuất , gia_công hàng xuất_khẩu thực_hiện như quy_định tại thông_tư số 18 / 2001 / tt - btc ngày 22 / 3 / 2001 về hướng_dẫn việc không thu , hoàn lại khoản thu chênh_lệch giá đối_với vật_tư , nguyên vật_liệu nhập_khẩu dùng để sản_xuất , gia_công hàng xuất_khẩu và thông_tư số 74 / 2001 / tt - btc ngày 22 / 9 / 2001 về bổ_sung , sửa_đổi thông_tư số 18 / 2001 / tt - btc ngày 22 / 3 / 2001 của bộ tài_chính . \"", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. Bổ sung nội dung hướng dẫn về hồ sơ đề nghị hoàn trả và quy trình thực hiện hoàn trả khoản tiền thu chênh lệch giá đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước như sau:. 1/ Việc ra quyết định hoàn trả các khoản thu chênh lệch đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính uỷ quyền cho cơ quan Hải quan xem xét và ra quyết định. 2/ Hồ sơ và quy trình thực hiện hoàn trả các khoản tiền thu chênh lệch giá đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước được thực hiện như hồ sơ và quy trình hoàn trả các khoản thu đối với hàng hoá xuất nhập khẩu đã nộp ngân sách nhà nước quy định tại điểm I phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 \"Hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu\" và quy định tại điểm 1, điểm 2 phần II Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 \"Hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước\" của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 91/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "mục ii . bổ_sung nội_dung hướng_dẫn về hồ_sơ đề_nghị hoàn_trả và quy_trình thực_hiện hoàn_trả khoản tiền thu chênh_lệch giá đã nộp thừa vào ngân_sách nhà_nước như sau : . 1 / việc ra quyết_định hoàn_trả các khoản thu chênh_lệch đã nộp thừa vào ngân_sách nhà_nước , bộ tài_chính_uỷ_quyền cho cơ_quan hải_quan xem_xét và ra quyết_định . 2 / hồ_sơ và quy_trình thực_hiện hoàn_trả các khoản tiền thu chênh_lệch giá đã nộp thừa vào ngân_sách nhà_nước được thực_hiện như hồ_sơ và quy_trình hoàn_trả các khoản thu đối_với hàng_hoá xuất nhập_khẩu đã nộp ngân_sách nhà_nước quy_định tại điểm i phần e thông_tư số 172 / 1998 / tt - btc ngày 22 / 12 / 1998 \" hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 54 / cp ngày 28 / 8 / 1993 , nghị_định số 94 / 1998 / nđ - cp ngày 17 / 11 / 1998 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu và các luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật thuế_xuất_khẩu , nhập_khẩu \" và quy_định tại điểm 1 , điểm 2 phần ii thông_tư số 68 / 2001 / tt - btc ngày 24 / 8 / 2001 \" hướng_dẫn hoàn_trả các khoản thu đã nộp ngân_sách nhà_nước \" của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các khoản tiền thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước phát sinh trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành được xem xét và hoàn trả theo quy định của Thông tư này.. Vũ Văn Ninh (Đã ký)", "header": "['Thông tư 91/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "mục iii . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành sau 15 ngày kể từ ngày ký . các khoản tiền thu chênh_lệch giá hàng xuất nhập_khẩu đã nộp thừa vào ngân_sách nhà_nước phát_sinh trước ngày thông_tư có hiệu_lực thi_hành được xem_xét và hoàn_trả theo quy_định của thông_tư này . . vũ văn ninh ( đã ký )", "pointer_link": "['Mục III']"}]