Document ID: 290125

Title: HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI THÀNH LẬP MỚI, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÀ CÔNG TY CON CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 22/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 172/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn về trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới,, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là công ty TNHH MTV) và công ty TNHH MTV là công ty con của công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định số 172/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty TNHH MTV là công ty con của công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi là Nghị định số 172/2013/NĐ-CP của Chính phủ).\n2. Việc tổ chức lại công ty TNHH MTV thành, công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên và việc chuyển đổi công ty TNHH MTV hoặc một nhóm công ty theo hình thức công ty mẹ con được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan. Đối với các công ty TNHH MTV Nông, Lâm nghiệp, ngoài việc áp dụng theo Thông tư này, trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định khác thì áp dụng theo pháp luật chuyên ngành.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty TNHH MTV là công ty con của công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu và các tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 129/2015/TT-BTC về hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 302, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn về trình_tự , thủ_tục xử_lý_tài_chính khi thành_lập mới , , tổ_chức lại , giải_thể công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên ( do nhà_nước làm chủ sở_hữu ( sau đây gọi tắt là công_ty_tnhh mtv ) và công_ty_tnhh mtv là công_ty_con của công_ty_tnhh mtv do nhà_nước làm chủ sở_hữu theo quy_định tại nghị_định số 172 / 2013 / nđ - cp ngày 13 / 11 / 2013 của chính_phủ về thành_lập , tổ_chức lại , giải_thể công_ty_tnhh mtv do nhà_nước làm chủ sở_hữu và công_ty_tnhh mtv là công_ty_con của công_ty_tnhh mtv do nhà_nước làm chủ sở_hữu ( sau đây gọi là nghị_định số 172 / 2013 / nđ - cp của chính_phủ ) . \n 2 . việc tổ_chức lại công_ty_tnhh mtv thành , công_ty cổ_phần , công_ty_tnhh hai thành_viên trở lên và việc chuyển_đổi công_ty_tnhh mtv hoặc một nhóm công_ty theo hình_thức công_ty_mẹ con được thực_hiện theo luật doanh_nghiệp và các quy_định pháp_luật có liên_quan . đối_với các công_ty_tnhh mtv nông , lâm_nghiệp , ngoài việc áp_dụng theo thông_tư này , trường_hợp pháp_luật chuyên_ngành quy_định khác thì áp_dụng theo pháp_luật chuyên_ngành . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các công_ty_tnhh mtv do nhà_nước làm chủ sở_hữu và công_ty_tnhh mtv là công_ty_con của công_ty_tnhh mtv do nhà_nước làm chủ sở_hữu và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. VỐN ĐIỀU LỆ THÀNH LẬP MỚI CÔNG TY TNHH MTV\nĐiều 3. Mức vốn điều lệ. Mức vốn điều lệ để thành lập mới công ty TNHH MTV theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 172/2013/NĐ-CP.\nĐiều 4. Hồ sơ, phương pháp xác định vốn điều lệ\n1. Hồ sơ xác định vốn điều lệ bao gồm: Dự án đầu tư, Đề án thành lập doanh nghiệp, Quyết định phê duyệt đề án thành lập doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.\n2. Phương pháp xác định vốn điều lệ cho công ty nhà nước mới thành lập được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 129/2015/TT-BTC về hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "chương ii . vốn điều_lệ thành_lập mới công_ty_tnhh mtv \n điều 3 . mức vốn điều_lệ . mức vốn điều_lệ để thành_lập mới công_ty_tnhh mtv theo quy_định tại điều 6 nghị_định số 172 / 2013 / nđ - cp . \n điều 4 . hồ_sơ , phương_pháp xác_định vốn điều_lệ \n 1 . hồ_sơ xác_định vốn điều_lệ bao_gồm : dự_án đầu_tư , đề_án thành_lập doanh_nghiệp , quyết_định phê_duyệt đề_án thành_lập doanh_nghiệp của cơ_quan có thẩm_quyền . \n 2 . phương_pháp xác_định vốn điều_lệ cho công_ty nhà_nước mới thành_lập được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về đầu_tư vốn nhà_nước vào doanh_nghiệp và quản_lý sử_dụng vốn , tài_sản tại doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Mục 1. XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI THỰC HIỆN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT CÔNG TY TNHH MTV\nĐiều 5. Điều kiện sáp nhập, hợp nhất công ty TNHH MTV. Điều kiện sáp nhập, hợp nhất công ty TNHH MTV thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 172/2013/NĐ-CP của Chính phủ.\nĐiều 6. Đối với công ty bị sáp nhập, hợp nhất. Sau khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất trong thời hạn 30 ngày công ty bị sáp nhập, bị hợp nhất có trách nhiệm khoá sổ kế toán; tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản công ty đang quản lý, sử dụng và thực hiện lập báo cáo tài chính kiểm toán tại thời điểm sáp nhập, hợp nhất:\n1. Kiểm kê xác định số lượng, chất lượng và giá trị tài sản thực tế công ty đang quản lý và sử dụng; phân loại tài sản đã kiểm kê theo các nhóm (tài sản cần dùng, tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý).\na) Đối với tài sản thiếu, hao hụt, mất mát, hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng phải xác định rõ nguyên nhân. Trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất (tập thể, cá nhân) phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bị sáp nhập, bị hợp nhất quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Tài sản đã mua bảo hiểm, nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. Khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản thiếu hụt và số tiền bồi thường được hạch toán vào chi phí kinh doanh của công ty bị sáp nhập, bị hợp nhất.\nb) Đối với giá trị tài sản thừa nếu không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu thì hạch toán vào thu nhập của công ty bị sáp nhập, bị hợp chất.\n2. Lập danh sách các chủ nợ, khách nợ, đối chiếu, xác nhận và phân loại các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, lập bản kê chi tiết đối với từng loại công nợ:\na) Nợ phải thu: xác định nợ phải thu có khả năng thu hồi, nợ phải thu không có khả năng thu hồi. Đối với khoản nợ không có khả năng thu hồi phải xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bị sáp nhập, bị hợp nhất quyết định mức bồi thường. Chênh lệch giữa giá trị nợ phải thu không có khả năng thu hồi với tiền bồi thường được bù đắp bằng dự phòng nợ phải thu khó đòi, nếu thiếu hạch toán vào chi phí kinh doanh của công ty bị sáp nhập, bị hợp nhất.\nb) Nợ phải trả: xác định các khoản nợ phải trả trong hạn, nợ phải trả đã quá hạn trả, các khoản nợ phải trả nhưng không phải trả. Đối với nợ phải trả nhưng không phải trả thì hạch toán vào thu nhập của công ty bị sáp nhập, bị hợp nhất.\n3. Thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế tại thời điểm sáp nhập, hợp nhất theo quy định.\nĐiều 7. Bàn giao giữa công ty bị sáp nhập và công ty nhận sáp nhập, giữa công ty bị hợp nhất và công ty hợp nhất\n1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, công ty bị sáp nhập, bị hợp nhất phải bàn giao đầy đủ, nguyên trạng tài sản, vốn, công nợ, quyền sử dụng đất, các hợp đồng kinh tế, các quyền và nghĩa vụ khác cho công ty nhận sáp nhập, hợp nhất kèm theo hồ sơ, chứng từ có liên quan. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc và các cá nhân liên quan của công ty bị sáp nhập, bị hợp nhất chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hao hụt, mất mát tài sản, tiền vốn trong thời gian chưa bàn giao.\n2. Công ty nhận sáp nhập, công ty hợp nhất có trách nhiệm tiếp nhận và kế t