Document ID: 531155

Title: QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý.\n2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức trợ giúp viên pháp lý làm việc tại các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý\n1. Trợ giúp viên pháp lý hạng I - Mã số: V02.01.00\n2. Trợ giúp viên pháp lý hạng II - Mã số: V02.01.01\n3. Trợ giúp viên pháp lý hạng III - Mã số: V02.01.02", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-BTP về quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mã_số , tiêu_chuẩn và xếp lương đối_với chức_danh nghề_nghiệp viên_chức trợ_giúp viên pháp_lý . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với viên_chức trợ_giúp viên pháp_lý làm_việc tại các trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 2 . mã_số và phân_hạng chức_danh nghề_nghiệp viên_chức trợ_giúp viên pháp_lý \n 1 . trợ_giúp viên pháp_lý hạng i - mã_số : v02 . 01.00 \n 2 . trợ_giúp viên pháp_lý hạng ii - mã_số : v02 . 01.01 \n 3 . trợ_giúp viên pháp_lý hạng iii - mã_số : v02 . 01.02", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của viên chức trợ giúp viên pháp lý\n1. Thực hiện theo các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của viên chức Ngành Tư pháp.\n2. Thực hiện theo các quy định, quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý.", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-BTP về quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiêu_chuẩn đạo_đức nghề_nghiệp của viên_chức trợ_giúp viên pháp_lý \n 1 . thực_hiện theo các chuẩn_mực đạo_đức nghề_nghiệp của viên_chức ngành tư_pháp . \n 2 . thực_hiện theo các quy_định , quy_tắc nghề_nghiệp trợ_giúp pháp_lý .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\n1. Có bằng cử nhân luật trở lên;\n2. Có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư;\n3. Có giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý hoặc giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, trừ trường hợp trợ giúp viên pháp lý đã được bổ nhiệm theo Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006 hoặc được miễn tập sự trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-BTP về quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 4 . tiêu_chuẩn về trình_độ đào_tạo , bồi_dưỡng \n 1 . có bằng cử_nhân luật trở lên ; \n 2 . có giấy chứng_nhận tốt_nghiệp đào_tạo nghề luật_sư hoặc thuộc trường_hợp được miễn đào_tạo nghề luật_sư ; \n 3 . có giấy chứng_nhận kiểm_tra kết_quả tập_sự trợ_giúp pháp_lý hoặc giấy chứng_nhận kiểm_tra kết_quả tập_sự hành_nghề luật_sư , trừ trường_hợp trợ_giúp viên pháp_lý đã được bổ_nhiệm theo luật trợ_giúp pháp_lý năm 2006 hoặc được miễn tập_sự trợ_giúp pháp_lý theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nhiệm vụ\na) Thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;\nb) Thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý của trợ giúp viên pháp lý hạng I, trợ giúp viên pháp lý hạng II, trợ giúp viên pháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;\nc) Đánh giá hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng để xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng thành công của trợ giúp viên pháp lý hạng I, trợ giúp viên pháp lý hạng II, trợ giúp viên pháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác theo phân công;\nd) Tham mưu cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý;\nđ) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng hoặc tổ chức thực hiện văn bản, chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý;\ne) Tổ chức biên tập hoặc biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;\ng) Tổ chức rà soát, nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý;\nh) Nghiên cứu đề xuất sáng kiến đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp pháp lý;\ni) Tổ chức hoặc tham gia bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý;\nk) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công.", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-BTP về quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP'\n 'Điều 5. Trợ giúp viên pháp lý hạng I - Mã số: V02.01.00']", "len_tokenizer": 222, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nhiệm_vụ \n a ) thực_hiện trợ_giúp pháp_lý theo quy_định của pháp_luật về trợ_giúp pháp_lý ; \n b ) thẩm_định chất_lượng vụ_việc trợ_giúp pháp_lý của trợ_giúp viên pháp_lý hạng i , trợ_giúp viên pháp_lý hạng ii , trợ_giúp viên pháp_lý hạng iii và người thực_hiện trợ_giúp pháp_lý khác theo phân_công của lãnh_đạo trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước ; \n c ) đánh_giá hiệu_quả vụ_việc trợ_giúp pháp_lý tham_gia tố_tụng để xác_định vụ_việc trợ_giúp pháp_lý tham_gia tố_tụng thành_công của trợ_giúp viên pháp_lý hạng i , trợ_giúp viên pháp_lý hạng ii , trợ_giúp viên pháp_lý hạng iii và người thực_hiện trợ_giúp pháp_lý khác theo phân_công ; \n d ) tham_mưu cho trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước kiến_nghị với cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền về các vấn_đề liên_quan đến việc giải_quyết vụ_việc trợ_giúp pháp_lý ; \n đ ) chủ_trì nghiên_cứu , xây_dựng hoặc tổ_chức thực_hiện văn_bản , chương_trình , kế_hoạch trợ_giúp pháp_lý ; \n e ) tổ_chức biên_tập hoặc biên_soạn chương_trình , tài_liệu bồi_dưỡng nghiệp_vụ trợ_giúp pháp_lý ; \n g ) tổ_chức rà_soát , nghiên_cứu , đề_xuất , kiến_nghị nhằm hoàn_thiện văn_bản pháp_luật có liên_quan đến hoạt_động trợ_giúp pháp_lý ; \n h ) nghiên_cứu đề_xuất sáng_kiến đổi_mới , nâng cao hiệu_quả công_tác trợ_giúp pháp_lý ; \n i ) tổ_chức hoặc tham_gia bồi_dưỡng , hướng_dẫn nghiệp_vụ và kỹ_năng trợ_giúp pháp_lý cho người thực_hiện trợ_giúp pháp_lý ; \n k ) thực_hiện các nhiệm_vụ khác theo phân_công .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\na) Nắm vững và có năng lực vận dụng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác trợ giúp pháp lý;\nb) Có kiến thức, hiểu biết về hệ thống pháp luật và chuyên sâu về nhiều lĩnh vực pháp luật được phân công;\nc) Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; chủ trì triển khai có hiệu quả các hoạt động trợ giúp pháp lý;\nd) Được Cục Trợ giúp pháp lý xác nhận đã thực hiện ít nhất 02 vụ việc tham gia tố tụng thành công tại Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương trở lên;\nđ) Có năng lực hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho trợ giúp viên pháp lý hạng II, trợ giúp viên pháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác; đã chủ trì thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý hoặc đánh giá hiệu quả ít nhất 20 vụ việc tham gia tố tụng của trợ giúp viên pháp lý hạng II trở lên hoặc ít nhất 20 vụ việc tham gia tố tụng do cơ quan tố tụng cấp tỉnh trở lên giải quyết.\ne) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;\ng) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng I ph