Document ID: 239831

Title: QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư liên tịch này quy định các yêu cầu bảo đảm an toàn bức xạ đối với thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ sử dụng trong y tế và thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân; yêu cầu đối với phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ (uống thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ) và kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ; yêu cầu đối với việc lắp đặt, vận hành thiết bị bức xạ; yêu cầu kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp, chiếu xạ công chúng và chiếu xạ y tế; yêu cầu về ứng phó sự cố bức xạ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế.\n2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, y tế dự phòng và kiểm nghiệm dược phẩm (sau đây gọi chung là cơ sở y tế) có sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ và thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân.\n3. Thông tư liên tịch này không áp dụng đối với công việc bức xạ sản xuất thuốc phóng xạ bằng cyclotron.", "header": "['Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 187, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư liên_tịch này quy_định các yêu_cầu bảo_đảm an_toàn bức_xạ đối_với thiết_bị bức_xạ , nguồn phóng_xạ , thuốc phóng_xạ sử_dụng trong y_tế và thiết_bị sử_dụng trong y_học hạt_nhân ; yêu_cầu đối_với phòng đặt thiết_bị bức_xạ , phòng làm_việc với nguồn phóng_xạ và thuốc phóng_xạ , phòng lưu người_bệnh điều_trị bằng phóng_xạ ( uống thuốc phóng_xạ hoặc cấy nguồn phóng_xạ ) và kho lưu_giữ nguồn phóng_xạ hoặc chất_thải phóng_xạ ; yêu_cầu đối_với việc lắp_đặt , vận_hành thiết_bị bức_xạ ; yêu_cầu kiểm_soát chiếu_xạ nghề_nghiệp , chiếu_xạ công_chúng và chiếu_xạ y_tế ; yêu_cầu về ứng_phó sự_cố bức_xạ và trách_nhiệm của tổ_chức , cá_nhân liên_quan trong bảo_đảm an_toàn bức_xạ trong y_tế . \n 2 . thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh , nghiên_cứu khoa_học , đào_tạo , y_tế dự_phòng và kiểm_nghiệm dược_phẩm ( sau đây gọi chung là cơ_sở y_tế ) có sử_dụng thiết_bị bức_xạ , nguồn phóng_xạ , thuốc phóng_xạ và thiết_bị sử_dụng trong y_học hạt_nhân . \n 3 . thông_tư liên_tịch này không áp_dụng đối_với công_việc bức_xạ sản_xuất thuốc phóng_xạ bằng cyclotron .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư liên tịch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chiếu xạ y tế là sự tác động của bức xạ ion hóa lên các đối tượng sau:\na) Người bệnh khi thực hiện chẩn đoán hoặc điều trị bệnh;\nb) Người được kiểm tra hoặc giám định sức khỏe;\nc) Người tình nguyện tham gia nghiên cứu y sinh học;\nd) Người tình nguyện giúp đỡ, chăm sóc người bệnh (việc đó không phải là nghề nghiệp của họ) khi người bệnh được chẩn đoán hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa.\n2. Mức chỉ dẫn trong chiếu xạ y tế là giá trị khuyến cáo của liều, suất liều hoặc hoạt độ phóng xạ được dùng tham khảo để kiểm soát chiếu xạ y tế và khi tiến hành công việc trong thực tế, nếu các giá trị này bị vượt quá hay thấp hơn nhiều thì cần có sự xem xét, đánh giá lại để đạt được mức chiếu xạ y tế hợp lý.\n3. Người đứng đầu cơ sở y tế là người chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật để quản lý cơ sở y tế.\n4. Nhân viên bức xạ y tế là các bác sỹ, điều dưỡng viên, y tá, hộ lý, dược sỹ, dược tá, kỹ sư, kỹ thuật viên, hộ sinh tại các cơ sở y tế làm việc trực tiếp với các thiết bị bức xạ hoặc các nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở hoặc chăm sóc người bệnh được điều trị bằng các đồng vị phóng xạ hoặc phải làm việc trong khu vực có chiếu xạ tiềm tàng với mức liều lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ.\n5. Thiết bị bức xạ được nêu trong Thông tư liên tịch này là các thiết bị phát tia X hoặc thiết bị có chứa nguồn phóng xạ được sử dụng trong y tế để chẩn đoán và điều trị bệnh, bao gồm: thiết bị X - quang chẩn đoán trong y tế, thiết bị chụp chẩn đoán sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị xạ trị.\n6. Thiết bị X - quang chẩn đoán trong y tế là các thiết bị phát tia X được sử dụng để chiếu, chụp chẩn đoán bệnh, bao gồm: thiết bị X - quang chụp răng (thiết bị chụp răng toàn cảnh, thiết bị chụp sọ, thiết bị chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng), thiết bị X - quang chụp vú, thiết bị X - quang di động, thiết bị X - quang đo mật độ xương, thiết bị chiếu, chụp X - quang tổng hợp, thiết bị X - quang tăng sáng truyền hình, thiết bị chụp cắt lớp vi tính CT scanner, thiết bị X - quang chụp can thiệp và chụp mạch.\n7. Thiết bị xạ trị là các thiết bị phát bức xạ ion hóa được sử dụng trong y tế để điều trị bệnh ung thư, bao gồm thiết bị X - quang xạ trị, máy gia tốc tuyến tính, thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ, thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao HDR, thiết bị dao gamma.\n8. Thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân là các thiết bị gamma camera, SPECT, SPECT/CT, PET, PET/CT, máy đo chuẩn liều thuốc phóng xạ, máy ghi đo hoạt độ phóng xạ trong cơ thể (thận xạ ký, máy đo độ tập trung phóng xạ).", "header": "['Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 554, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư liên_tịch này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chiếu_xạ y_tế là sự tác_động của bức_xạ ion_hóa lên các đối_tượng sau : \n a ) người_bệnh khi thực_hiện chẩn_đoán hoặc điều_trị bệnh ; \n b ) người được kiểm_tra hoặc giám_định sức_khỏe ; \n c ) người tình_nguyện tham_gia nghiên_cứu y_sinh_học ; \n d ) người tình_nguyện giúp_đỡ , chăm_sóc người_bệnh ( việc đó không phải là nghề_nghiệp của họ ) khi người_bệnh được chẩn_đoán hoặc điều_trị bằng bức_xạ ion_hóa . \n 2 . mức chỉ_dẫn trong chiếu_xạ y_tế là giá_trị khuyến_cáo của liều , suất liều hoặc hoạt độ phóng_xạ được dùng tham_khảo để kiểm_soát chiếu_xạ y_tế và khi tiến_hành công_việc trong thực_tế , nếu các giá_trị này bị vượt quá hay thấp hơn nhiều thì cần có sự xem_xét , đánh_giá lại để đạt được mức chiếu_xạ y_tế hợp_lý . \n 3 . người đứng đầu_cơ_sở y_tế là người chủ sở_hữu hoặc người đại_diện theo pháp_luật của chủ sở_hữu hoặc người được ủy quyền của người đại_diện theo pháp_luật để quản_lý cơ_sở y_tế . \n 4 . nhân_viên bức_xạ y_tế là các bác_sỹ , điều_dưỡng viên , y_tá , hộ_lý , dược_sỹ , dược_tá , kỹ_sư , kỹ_thuật_viên , hộ_sinh tại các cơ_sở y_tế làm_việc trực_tiếp với các thiết_bị bức_xạ hoặc các nguồn phóng_xạ kín , nguồn phóng_xạ hở hoặc chăm_sóc người_bệnh được điều_trị bằng các đồng_vị phóng_xạ hoặc phải làm_việc trong khu_vực có chiếu_xạ tiềm_tàng với mức liều lớn hơn 1 msv / năm hoặc trong khu_vực có nguy_cơ bị nhiễm bẩn phóng_xạ . \n 5 . thiết_bị bức_xạ được nêu trong thông_tư liên_tịch này là các thiết_bị phát tia x hoặc thiết_bị có chứa nguồn phóng_xạ được sử_dụng trong y_tế để chẩn_đoán và điều_trị bệnh , bao_gồm : thiết_bị x - quang chẩn_đoán trong y_tế , thiết_bị chụp chẩn_đoán sử_dụng nguồn phóng_xạ , thiết_bị xạ_trị . \n 6 . thiết_bị x - quang chẩn_đoán trong y_tế là các thiết_bị phát tia x được sử_dụng để chiếu , chụp chẩn_đoán bệnh , bao_gồm : thiết_bị x - quang chụp răng ( thiết_bị chụp răng toàn_cảnh , thiết_bị chụp sọ , thiết_bị chụp răng sử_dụng phim đặt sau huyệt ổ răng ) , thiết_bị x - quang chụp vú , thiết_bị x - quang di_động , thiết_bị x - quang đo mật_độ xương , thiết_bị chiếu , chụp x - quang tổng_hợp , thiết_bị x - quang tăng sáng truyền_hình , thiết_bị chụp cắt_lớp vi_tính ct scanner , thiết_bị x - quang chụp can_thiệp và chụp mạch . \n 7 . thiết_bị xạ_trị là các thiết_bị phát bức_xạ ion_hóa được sử_dụng trong y_tế để điều_trị bệnh ung_thư , bao_gồm thiết_bị x - quang xạ_trị , máy gia_tốc tuyến_tính , thiết_bị xạ_trị từ xa dùng nguồn phóng_xạ , thiết_bị xạ_trị áp sát suất liều cao hdr , thiết_bị dao gamma . \n 8 . thiết_bị sử_dụng trong y_học hạt_nhân là các thiết_bị gamma camera , spect