Document ID: 49006

Title: VỀ HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25-12-2001;
Căn cứ Luật Khoc học và Công nghệ ngày 09-6-2000;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng theo kế hoạch thường xuyên hoặc đột xuất khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nghị định này không bao gồm việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng trong trường hợp Nhà nước ban bố tình trạng chiến tranh, lệnh Tổng động viên, lệnh động viên cục bộ, tình trạng khẩn cấp.\nĐiều 2. Mục tiêu huy động. Huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng nhằm nâng cao trình độ và năng lực khoa học và công nghệ của quân đội, phát triển công nghiệp quốc phòng, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.\nĐiều 3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong việc thực hiện nhiệm vụ huy động.. 1- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là các Bộ, ngành), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng theo sự phân công của Chính phủ. 2- Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước cấp quốc gia, các doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước), cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng theo kế hoạch và sự chỉ đạo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\nĐiều 4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân không thuộc khối Nhà nước tham gia việc huy động.. Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân không thuộc khối Nhà nước tham gia hoạt động huy động tiềm lực khoa học và công nghệ để góp phần giải quyết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.\nĐiều 5. Chế độ, chính sách áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được huy động.. Tổ chức, cá nhân được huy động dài hạn, ngắn hạn hoặc được huy động tại chỗ phục vụ quốc phòng được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần theo các chế độ, chính sách của Nhà nước và được hưởng thêm các chế độ ưu đãi đặc biệt theo quy định. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động và Thương binh xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan quy định cụ thể về việc áp dụng thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân được huy động phục vụ quốc phòng.\nĐiều 6. Chế độ bảo mật. Quá trình xây dựng, tổ chức,triển khai thực hiện kế hoạch huy động phải tuân thủ những quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước.", "header": "['Nghị định 19/2002/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng']", "len_tokenizer": 496, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định việc huy_động tiềm_lực khoa_học và công_nghệ của nhà_nước phục_vụ quốc_phòng theo kế_hoạch thường_xuyên hoặc đột_xuất khi được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt . nghị_định này không bao_gồm việc huy_động tiềm_lực khoa_học và công_nghệ của nhà_nước phục_vụ quốc_phòng trong trường_hợp nhà_nước ban_bố tình_trạng chiến_tranh , lệnh tổng_động_viên , lệnh động_viên cục_bộ , tình_trạng khẩn_cấp . \n điều 2 . mục_tiêu huy_động . huy_động tiềm_lực khoa_học và công_nghệ của nhà_nước phục_vụ quốc_phòng nhằm nâng cao_trình_độ và năng_lực khoa_học và công_nghệ của quân_đội , phát_triển công_nghiệp quốc_phòng , góp_phần xây_dựng nền quốc_phòng toàn dân vững_mạnh , xây_dựng quân_đội cách_mạng , chính_quy , tinh_nhuệ , từng bước hiện_đại , đáp_ứng yêu_cầu bảo_vệ vững_chắc tổ_quốc việt_nam xã_hội chủ_nghĩa . \n điều 3 . trách_nhiệm của các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , doanh_nghiệp nhà_nước , các tổ_chức , cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ trong việc thực_hiện nhiệm_vụ huy_động . . 1 - các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ( sau đây gọi chung là các bộ , ngành ) , uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh ) có trách_nhiệm chỉ_đạo và thực_hiện nhiệm_vụ huy_động tiềm_lực khoa_học và công_nghệ phục_vụ quốc_phòng theo sự phân_công của chính_phủ . 2 - các tổ_chức khoa_học và công_nghệ của nhà_nước cấp quốc_gia , các doanh_nghiệp nhà_nước ( sau đây gọi tắt là các cơ_quan , tổ_chức khác của nhà_nước ) , cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước có trách_nhiệm thực_hiện nhiệm_vụ huy_động tiềm_lực khoa_học và công_nghệ phục_vụ quốc_phòng theo kế_hoạch và sự chỉ_đạo của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . \n điều 4 . khuyến_khích các tổ_chức , cá_nhân không thuộc khối nhà_nước tham_gia việc huy_động . . chính_phủ khuyến_khích và tạo điều_kiện cho các tổ_chức , cá_nhân không thuộc khối nhà_nước tham_gia hoạt_động huy_động tiềm_lực khoa_học và công_nghệ để góp_phần giải_quyết các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ phục_vụ quốc_phòng và thực_hiện quyền , nghĩa_vụ của mình theo quy_định của pháp_luật . \n điều 5 . chế_độ , chính_sách áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân được huy_động . . tổ_chức , cá_nhân được huy_động dài_hạn , ngắn_hạn hoặc được huy_động tại_chỗ phục_vụ quốc_phòng được hưởng các quyền_lợi về vật_chất và tinh_thần theo các chế_độ , chính_sách của nhà_nước và được hưởng thêm các chế_độ ưu_đãi đặc_biệt theo quy_định . bộ quốc_phòng chủ_trì , phối_hợp với bộ lao_động và thương_binh xã_hội , ban tổ_chức - cán_bộ chính_phủ , bộ khoa_học công_nghệ và môi_trường , bộ giáo_dục và đào_tạo , bộ tài_chính và các cơ_quan , tổ_chức có liên_quan quy_định cụ_thể về việc áp_dụng thực_hiện các chế_độ , chính_sách ưu_đãi đối_với tổ_chức , cá_nhân được huy_động phục_vụ quốc_phòng . \n điều 6 . chế_độ bảo_mật . quá_trình xây_dựng , tổ_chức , triển_khai thực_hiện kế_hoạch huy_động phải tuân_thủ những quy_định về bảo_vệ bí_mật nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 7. Chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng.. Việc chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng bao gồm các hoạt động và bảo đảm các yêu cầu sau: 1- Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tiến tiến liên quan tới quốc phòng cho Bộ Quốc phòng. 2- Hợp tác chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài quân dội để ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ nhằm giải quyết các nhiệm vụ quốc phòng. 3- Trong hợp tác quốc tế, phải chú ý đến công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến để tạo ra các sản phẩm có nhiều công dụng. 4- Mở rộng hợp tác quốc tế, khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi cá nhân và tổ chức người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong việc chuyển giao công nghệ và các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng.", "header": "['Nghị định 19/2002/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng'\n 'Chương II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHỨC HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG']", "len_tokenizer": 143, "lower_segmented_text": "điều 7 . chuyển_giao công_nghệ và kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ phục_vụ quốc_phòng . . việc chuyển_giao công_nghệ và kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ phục_vụ quốc_phòng bao_gồm các hoạt_động và bảo_đảm các yêu_cầu sau : 1 - chuyển_giao_kết_quả nghiên_cứu khoa_học và phát_triển công_nghệ tiến tiến liên_quan tới quốc_phòng cho bộ quốc_phòng . 2 - hợp_tác chuyển_giao công_nghệ giữa các tổ_chức khoa_học và công_nghệ trong và ngoài quân dội để ứng_dụng các kỹ_thuật tiến_bộ nhằm giải_quyết các nhiệm_vụ quốc_phòng . 3 - trong hợp_tác quốc_tế , phải chú_ý đến công_nghệ_cao , kỹ_thuật tiên_tiến để