Document ID: 385262

Title: VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH KIÊN GIANG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Kiên Giang với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2010 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Quốc gia phân bổ (ha) Tỉnh, xác định bổ sung (ha) Tổng số Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(5)+(6) (8) I Diện tích tự nhiên 634.878 100,00 635.250 100,00 1 Đất nông nghiệp 576.452 90,80 557.246 2.032 559.278 88,04 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 377.367 59,44 382.829 382.829 60,26 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 299.291 47,14 313.293 313.293 49,32 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 9.366 1,48 8.906 8.906 1,40 1.3 Đất trồng cây lâu năm 70.002 11,03 54.163 54.163 8,53 1.4 Đất rừng phòng hộ 28.886 4,55 30.121 30.121 4,74 1.5 Đất rừng đặc dụng 39.727 6,26 38.138 38.138 6,00 1.6 Đất rừng sản xuất 22.675 3,57 10.959 10.959 1,73 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 28.371 4,47 33.997 33.997 5,35 2 Đất phi nông nghiệp 52.990 8,35 75.808 75.808 11,93 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 1.251 0,20 10.607 10.607 1,67 2.2 Đất an ninh 74 0,01 2.644 2.644 0,42 2.3 Đất khu công nghiệp 153 0,02 842 842 0,13 2.4 Đất cụm công nghiệp 61 0,01 235 235 0,04 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 1.161 0,18 4.214 4.214 0,66 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 761 0,12 1.612 1.612 0,25 2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 81 0,01 1.404 1.404 0,22 2.8 Đất phát triển hạ tầng 19.144 3,02 27.178 433 27.611 4,35 Trong đó: - Đất cơ sở văn hóa 242 0,04 716 716 0,11 - Đất cơ sở y tế 54 0,01 155 155 0,02 - Đất cơ sở giáo dục và đào tạo 645 0,10 1.028 1.028 0,16 - Đất cơ sở thể dục - thể thao 96 0,02 1.108 1.108 0,17 2.9 Đất có di tích, danh thắng 59 0,01 220 220 0,03 2.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải 137 0,02 287 287 0,05 2 11 Đất ở tại nông thôn 8.912 1,40 11.763 11.763 1,85 2.12 Đất ở tại đô thị 3.263 0,51 4.360 4.360 0,69 2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 248 0,04 468 468 0,07 2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 71 71 0,01 2.15 Đất cơ sở tôn giáo 301 0,05 327 327 0,05 2.16 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 280 0,04 451 451 0,07 3 Đất chưa sử dụng 5.411 0,85 1.824 -1.660 164 0,03 4 Đất khu kinh tế* 6.658 1,05 65.581 65.581 10,32 5 Đất đô thị* 39.006 6,14 47.232 47.232 7,44 II Các khu chức năng* 1 Khu sản xuất nông nghiệp 445.898 445.898 70,19 2 Khu lâm nghiệp 79.218 79.218 12,47 3 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 41.605 41.605 6,55 4 Khu phát triển công nghiệp 1.077 1.077 0,17 5 Khu đô thị 12.151 12.151 1,91 6 Khu thương mại - dịch vụ 4.214 4.214 0,66 7 Khu dân cư nông thôn 39.813 39.813 6,28 Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên", "header": "['Nghị quyết 79/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Kiên Giang do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 731, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_duyệt điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) của tỉnh kiên_giang với các chỉ_tiêu sau : điều 1 . diện_tích , cơ_cấu các loại đất : . stt chỉ_tiêu sử_dụng đất năm 2010 điều_chỉnh quy_hoạch đến năm 2020 diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) quốc_gia phân_bổ ( ha ) tỉnh , xác_định bổ_sung ( ha ) tổng_số diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) ( 7 ) = ( 5 ) + ( 6 ) ( 8 ) i diện_tích tự_nhiên 634.878 100,00 635.250 100,00 1 đất nông_nghiệp 576.452 90,80 557.246 2.032 559.278 88,04 trong đó : 1.1 đất trồng lúa 377.367 59,44 382.829 382.829 60,26 trong đó : đất chuyên trồng lúa_nước 299.291 47,14 313.293 313.293 49,32 1.2 đất trồng cây hàng năm khác 9.366 1,48 8.906 8.906 1,40 1.3 đất trồng cây lâu năm 70.002 11,03 54.163 54.163 8,53 1.4 đất rừng phòng_hộ 28.886 4,55 30.121 30.121 4,74 1.5 đất rừng đặc_dụng 39.727 6,26 38.138 38.138 6,00 1.6 đất rừng sản_xuất 22.675 3,57 10.959 10.959 1,73 1.7 đất nuôi_trồng thủy_sản 28.371 4,47 33.997 33.997 5,35 2 đất phi nông_nghiệp 52.990 8,35 75.808 75.808 11,93 trong đó : 2.1 đất quốc_phòng 1.251 0,20 10.607 10.607 1,67 2.2 đất an_ninh 74 0,01 2.644 2.644 0,42 2.3 đất khu công_nghiệp 153 0,02 842 842 0,13 2.4 đất cụm công_nghiệp 61 0,01 235 235 0,04 2.5 đất thương_mại , dịch_vụ 1.161 0,18 4.214 4.214 0,66 2.6 đất cơ_sở sản_xuất phi nông_nghiệp 761 0,12 1.612 1.612 0,25 2.7 đất sử_dụng cho hoạt_động khoáng_sản 81 0,01 1.404 1.404 0,22 2.8 đất phát_triển hạ_tầng 19.144 3,02 27.178 433 27.611 4,35 trong đó : - đất cơ_sở văn_hóa 242 0,04 716 716 0,11 - đất cơ_sở y_tế 54 0,01 155 155 0,02 - đất cơ_sở giáo_dục và đào_tạo 645 0,10 1.028 1.028 0,16 - đất cơ_sở thể_dục - thể_thao 96 0,02 1.108 1.108 0,17 2.9 đất có di_tích , danh_thắng 59 0,01 220 220 0,03 2.10 đất bãi_thải , xử_lý chất_thải 137 0,02 287 287 0,05 2 11 đất ở tại nông_thôn 8.912 1,40 11.763 11.763 1,85 2.12 đất ở tại đô_thị 3.263 0,51 4.360 4.360 0,69 2.13 đất xây_dựng trụ_sở cơ_quan 248 0,04 468 468 0,07 2.14 đất xây_dựng trụ_sở của tổ_chức sự_nghiệp 71 71 0,01 2.15 đất cơ_sở tôn_giáo 301 0,05 327 327 0,05 2.16 đất làm nghĩa_trang , nghĩa_địa , nhà tang_lễ , nhà_hỏa táng 280 0,04 451 451 0,07 3 đất chưa sử_dụng 5.411 0,85 1.824 - 1.660 164 0,03 4 đất khu kinh_tế * 6.658 1,05 65.581 65.581 10,32 5 đất đô_thị * 39.006 6,14 47.232 47.232 7,44 ii các khu chức_năng * 1 khu sản_xuất nông_nghiệp 445.898 445.898 70,19 2 khu lâm_nghiệp 79.218 79.218 12,47 3 khu bảo_tồn thiên_nhiên và đa_dạng sinh_học 41.605 41.605 6,55 4 khu phát_triển công_nghiệp 1.077 1.077 0,17 5 khu đô_thị 12.151 12.151 1,91 6 khu thương_mại - dịch_vụ 4.214 4.214 0,66 7 khu dân_cư nông_thôn 39.813 39.813 6,28 ghi_chú : ( * ) không tổng_hợp khi tính diện_tích tự_nhiên", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ (2011- 2020) Giai đoạn 2011- 2015 * Kỳ cuối (2016 - 2020) Tổng số Chia ra các năm Năm 2016 * Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) 1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 21.143 8.456 12.687 93 1.335 3.283 3.737 4.239 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 6.865 353 6.512 49 693 1.436 1.354 2.980 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 3.459 3.459 32 92 736 654 1.945 1.2 Đất trồng cây HN khác 262 248 14 - 6 - - 8 1.3 Đất trồng cây lâu năm 12.407 7.807 4.600 35 395 862 2.107 1.201 1.4 Đất rừng phòng hộ 1 - 1 1 - - - - 1.5 Đất nuôi trồng thủy sản 1.608 48 1.560 8 241 985 276 50 2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 35.630 23.233 12.397 39 611 1.967 3.174 6.606 Trong đó: 2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm 17 - 17 17 - - - - 2.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng 3.017 - 3.017 - - - 70 2.947 2.3 Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 5.628 5.628 2.9 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 17.800 17.605 195 12 58 50 75 - Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích\n1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại Khoản 1 Điều 1 nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản