Document ID: 499364

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1, KHOẢN 2 ĐIỀU 1 THÔNG TƯ SỐ 94/2020/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 307/2016/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2016 QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUYỀN CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau: “1. Mức thu phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là 0,3% trên doanh thu tính phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.\na) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, doanh thu tính phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là phần tổng doanh thu lớn hơn 50 tỷ đồng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) phát sinh từ hợp đồng với các thuê bao truyền hình trả tiền trong năm dương lịch.\nb) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 trở đi, doanh thu tính phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là tổng doanh thu phát sinh từ hợp đồng với các thuê bao truyền hình trả tiền trong kỳ tính phí (không bao gồm thuế giá trị gia tăng)”.", "header": "['Thông tư 127/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Thông tư 94/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 307/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 94/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 1 như sau : “ 1 . mức thu phí quyền cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền là 0,3 % trên doanh_thu tính phí quyền cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền . \n a ) kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 , doanh_thu tính phí quyền cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền là phần tổng_doanh_thu lớn hơn 50 tỷ đồng ( không bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng ) phát_sinh từ hợp_đồng với các thuê_bao truyền_hình trả tiền trong năm dương_lịch . \n b ) kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 trở_đi , doanh_thu tính phí quyền cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền là tổng_doanh_thu phát_sinh từ hợp_đồng với các thuê_bao truyền_hình trả tiền trong kỳ tính phí ( không bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng ) ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau: “b) Đối với phí: - Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nộp phí theo quý. Kể từ quý mà tổng doanh thu lũy kế từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch lớn hơn 50 tỷ đồng, doanh nghiệp tính và nộp phí đối với phần tổng doanh thu lớn hơn 50 tỷ đồng. Ví dụ 1, năm 2022, doanh nghiệp A có doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền quý I là 40 tỷ đồng, quý II là 20 tỷ đồng. Quý I doanh nghiệp A không phải nộp phí. Quý II, doanh nghiệp A phải nộp phí như sau: (40 + 20 - 50) tỷ đồng x 0,3% = 30 triệu đồng. Từ quý III trở đi, phát sinh doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền, doanh nghiệp A phải nộp phí = 0,3% x Doanh thu quý. Ví dụ 2, năm 2022, doanh nghiệp B có doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền quý I là 60 tỷ đồng. Doanh nghiệp B phải nộp phí quý I như sau: (60 - 50) tỷ đồng x 0,3% = 30 triệu đồng. Từ quý II trở đi, phát sinh doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền, doanh nghiệp B phải nộp phí = 0,3% x Doanh thu quý. Ví dụ 3, năm 2022, doanh nghiệp C có doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng, doanh nghiệp C không phải nộp phí năm 2022. - Kể từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2023 trở đi, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nộp phí theo quý. Doanh nghiệp tính và nộp phí đối với tổng doanh thu phát sinh trong quý. - Thời gian nộp phí chậm nhất là ngày 20 (hai mươi) tháng đầu của quý tiếp theo”.", "header": "['Thông tư 127/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Thông tư 94/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 307/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 94/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền']", "len_tokenizer": 335, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 1 như sau : “ b ) đối_với phí : - kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 , doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền nộp phí theo quý . kể từ quý mà tổng_doanh_thu lũy kế từ ngày 01 tháng 01 năm dương_lịch lớn hơn 50 tỷ đồng , doanh_nghiệp tính và nộp phí đối_với phần tổng_doanh_thu lớn hơn 50 tỷ đồng . ví_dụ 1 , năm 2022 , doanh_nghiệp a có doanh_thu dịch_vụ truyền_hình trả tiền quý i là 40 tỷ đồng , quý ii là 20 tỷ đồng . quý i doanh_nghiệp a không phải nộp phí . quý ii , doanh_nghiệp a phải nộp phí như sau : ( 40 + 20 - 50 ) tỷ đồng x 0,3 % = 30 triệu đồng . từ quý iii trở_đi , phát_sinh doanh_thu dịch_vụ truyền_hình trả tiền , doanh_nghiệp a phải nộp phí = 0,3 % x doanh_thu quý . ví_dụ 2 , năm 2022 , doanh_nghiệp b có doanh_thu dịch_vụ truyền_hình trả tiền quý i là 60 tỷ đồng . doanh_nghiệp b phải nộp phí quý i như sau : ( 60 - 50 ) tỷ đồng x 0,3 % = 30 triệu đồng . từ quý ii trở_đi , phát_sinh doanh_thu dịch_vụ truyền_hình trả tiền , doanh_nghiệp b phải nộp phí = 0,3 % x doanh_thu quý . ví_dụ 3 , năm 2022 , doanh_nghiệp c có doanh_thu dịch_vụ truyền_hình trả tiền nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng , doanh_nghiệp c không phải nộp phí năm 2022 . - kể từ ngày_ngày 01 tháng 01 năm 2023 trở_đi , doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ truyền_hình trả tiền nộp phí theo quý . doanh_nghiệp tính và nộp phí đối_với tổng_doanh_thu phát_sinh trong quý . - thời_gian nộp phí chậm nhất là ngày 20 ( hai mươi ) tháng đầu của quý tiếp_theo ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn.", "header": "['Thông tư 127/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Thông tư 94/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 307/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 2 . tổ_chức thực_hiện \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 . \n 2 . trong quá_trình triển_khai thực_hiện nếu có vướng_mắc , đề_nghị các tổ_chức , cá_nhân phản_ánh kịp_thời về bộ tài_chính để xem_xét , hướng_dẫn .", "pointer_link": "['Điều 2']"}]