Document ID: 279349

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực Nhà nước và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán,

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định các nội dung liên quan đến chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và phương pháp kế toán, sổ kế toán, mẫu Báo cáo tài chính, phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính áp dụng đối với Công ty chứng khoán (CTCK) thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về chứng khoán.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Công ty chứng khoán và các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động của Công ty chứng khoán.\nĐiều 3. Nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán áp dụng đối với kế toán hoạt động của Công ty chứng khoán\n1. Công ty chứng khoán tuân thủ nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán quy định tại Luật Kế toán, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản pháp luật có liên quan và các quy định cụ thể của Thông tư hướng dẫn kế toán này.\n2. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán theo giá trị hợp lý chỉ được áp dụng khi Luật Kế toán cho phép áp dụng nguyên tắc giá trị hợp lý.\n3. Thông tư này quy định những đặc thù áp dụng trong công tác kế toán đối với Công ty chứng khoán. Những nội dung về chế độ chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính không hướng dẫn trong Thông tư này, Công ty chứng khoán áp dụng theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.", "header": "['Thông tư 210/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 207, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định các nội_dung liên_quan đến chứng từ kế_toán , tài_khoản kế_toán và phương_pháp kế_toán , sổ kế_toán , mẫu báo_cáo tài_chính , phương_pháp lập và trình_bày báo_cáo tài_chính áp_dụng đối_với công_ty chứng_khoán ( ctck ) thành_lập và hoạt_động theo quy_định của pháp_luật về chứng_khoán . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với công_ty chứng_khoán và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan tới hoạt_động của công_ty chứng_khoán . \n điều 3 . nguyên_tắc kế_toán và phương_pháp kế_toán áp_dụng đối_với kế_toán hoạt_động của công_ty chứng_khoán \n 1 . công_ty chứng_khoán tuân_thủ nguyên_tắc kế_toán và phương_pháp kế_toán quy_định tại luật kế_toán , các chuẩn_mực kế_toán việt_nam , các văn_bản pháp_luật có liên_quan và các quy_định cụ_thể của thông_tư hướng_dẫn kế_toán này . \n 2 . các nguyên_tắc và phương_pháp kế_toán theo giá_trị hợp_lý chỉ được áp_dụng khi luật kế_toán cho phép áp_dụng nguyên_tắc giá_trị hợp_lý . \n 3 . thông_tư này quy_định những đặc_thù áp_dụng trong công_tác kế_toán đối_với công_ty chứng_khoán . những nội_dung về chế_độ chứng từ kế_toán , tài_khoản kế_toán , sổ kế_toán , báo_cáo tài_chính không hướng_dẫn trong thông_tư này , công_ty chứng_khoán áp_dụng theo chế_độ kế_toán doanh_nghiệp hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc chung\n1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán.\n2. Chứng từ kế toán áp dụng cho Công ty chứng khoán phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán, Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực doanh nghiệp, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Chế độ này.", "header": "['Thông tư 210/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN'\n 'Mục 1. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc chung \n 1 . chứng từ kế_toán là những giấy_tờ và vật_mang tin phản_ánh nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh và đã hoàn_thành làm căn_cứ ghi sổ kế_toán . \n 2 . chứng từ kế_toán áp_dụng cho công_ty chứng_khoán phải thực_hiện theo đúng nội_dung , phương_pháp lập , ký chứng_từ theo quy_định của luật kế_toán , nghị_định hướng_dẫn chi_tiết luật kế_toán áp_dụng trong lĩnh_vực doanh_nghiệp , các văn_bản pháp_luật khác có liên_quan đến chứng từ kế_toán và các quy_định trong chế_độ này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Lập chứng từ kế toán\n1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của Công ty chứng khoán đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.\n2. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.\n3. Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán.", "header": "['Thông tư 210/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN'\n 'Mục 1. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "điều 5 . lập chứng từ kế_toán \n 1 . mọi nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh liên_quan đến hoạt_động của công_ty chứng_khoán đều phải lập chứng từ kế_toán . chứng từ kế_toán chỉ lập một lần cho một nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh . nội_dung chứng từ kế_toán phải đầy_đủ các chỉ_tiêu , phải rõ_ràng , trung_thực với nội_dung nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh . chữ_viết trên chứng_từ phải rõ_ràng , không tẩy xóa , không viết tắt . số tiền viết bằng chữ phải khớp , đúng với số tiền viết bằng số . \n 2 . chứng từ kế_toán phải được lập đủ số liên theo quy_định . đối_với chứng_từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất_cả các liên theo cùng một nội_dung bằng máy_tính , hoặc viết lồng bằng giấy_than . trường_hợp đặc_biệt phải lập nhiều liên nhưng không_thể viết một lần tất_cả các liên chứng_từ thì có_thể viết hai lần nhưng phải đảm_bảo thống_nhất nội_dung và tính pháp_lý của tất_cả các liên chứng_từ . \n 3 . các chứng từ kế_toán được lập bằng máy_vi_tính phải đảm_bảo nội_dung quy_định cho chứng từ kế_toán .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Ký chứng từ kế toán\n1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.\n2. Chữ ký của người đứng đầu của Công ty chứng khoán (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Ngân hàng thương mại. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng.\n3. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Công ty chứng khoán. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.\n4. Các Công ty chứng khoán phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được ủy quyền), Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được ủy quyền) liên quan đến hoạt động của Công ty chứng khoán. Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do người đứng đầu tổ chức (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.\n5. Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng