Document ID: 435370

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁT, SỎI LÒNG SÔNG VÀ BẢO VỆ LÒNG, BỜ, BÃI SÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về quy hoạch, thăm dò, khai thác; kinh doanh, tập kết, vận chuyển cát, sỏi lòng sông, bao gồm cả cát, sỏi ở lòng hồ, cửa sông (dưới đây gọi chung là cát, sỏi lòng sông) và công tác bảo vệ lòng, bờ, bãi sông, hồ.", "header": "['Nghị định 23/2020/NĐ-CP quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về quy_hoạch , thăm_dò , khai_thác ; kinh_doanh , tập_kết , vận_chuyển cát , sỏi lòng_sông , bao_gồm cả cát , sỏi ở lòng hồ , cửa_sông ( dưới đây gọi chung là cát , sỏi lòng_sông ) và công_tác bảo_vệ lòng , bờ , bãi sông , hồ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, về tài nguyên nước; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến công tác quản lý cát, sỏi lòng sông; kinh doanh, tập kết, vận chuyển cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông, hồ.\n2. Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác, vận chuyển cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch (sau đây gọi chung là sông), hồ chứa và vùng cửa sông ven biển.\n3. Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hoạt động sau đây:\na) Nạo vét, khơi thông luồng để mở mới, cải tạo, nâng cấp luồng, tuyến giao thông thủy nội địa, trừ duy tu, bảo dưỡng định kỳ các tuyến đường thủy nội địa hiện có (sau đây gọi tắt là nạo vét, khơi thông luồng);\nb) Kè bờ, gia cố bờ sông, trừ công trình kè bờ, chỉnh trị sông để phòng, chống thiên tai; san, lấp, lấn sông, cải tạo cảnh quan các vùng đất ven sông (sau đây gọi tắt là kè bờ, lấn sông);\nc) Xây dựng công trình, vật kiến trúc nổi trên sông, xây dựng cầu, cảng sông, bến tàu, phà tiếp nhận tàu và các công trình thủy khác trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc trong lòng, bờ, bãi sông, hồ (sau đây gọi tắt là xây dựng công trình thủy).", "header": "['Nghị định 23/2020/NĐ-CP quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản , về tài_nguyên nước ; các cơ_quan quản_lý nhà_nước liên_quan đến công_tác quản_lý cát , sỏi lòng_sông ; kinh_doanh , tập_kết , vận_chuyển cát , sỏi lòng_sông và bảo_vệ lòng , bờ , bãi sông , hồ . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân được phép thăm_dò , khai_thác , vận_chuyển cát , sỏi và khoáng_sản khác trên sông , suối , kênh , rạch ( sau đây gọi chung là sông ) , hồ chứa và vùng cửa_sông ven biển . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân thực_hiện một trong các hoạt_động sau đây : \n a ) nạo_vét , khơi thông luồng để mở mới , cải_tạo , nâng_cấp luồng , tuyến giao_thông thủy_nội_địa , trừ duy_tu , bảo_dưỡng định_kỳ các tuyến đường thủy_nội_địa hiện có ( sau đây gọi tắt là nạo_vét , khơi thông luồng ) ; \n b ) kè bờ , gia_cố bờ sông , trừ công_trình kè bờ , chỉnh trị sông để phòng , chống thiên_tai ; san , lấp , lấn sông , cải_tạo cảnh_quan các vùng_đất ven sông ( sau đây gọi tắt là kè bờ , lấn sông ) ; \n c ) xây_dựng công_trình , vật kiến_trúc nổi trên sông , xây_dựng cầu , cảng sông , bến_tàu , phà tiếp_nhận tàu và các công_trình thủy khác trong phạm_vi hành_lang bảo_vệ nguồn nước hoặc trong lòng , bờ , bãi sông , hồ ( sau đây gọi tắt là xây_dựng công_trình thủy ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cát, sỏi lòng sông là cát, cuội, sỏi tích tụ ở lòng suối, lòng sông, bãi bồi, thềm sông từ thượng lưu cho đến cửa sông; tích tụ ở lòng hồ và cửa sông.\n2. Cát, sỏi có nguồn gốc hợp pháp là cát, sỏi lòng sông được khai thác theo giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc theo đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng đường thủy nội địa (kể cả ở lòng hồ, cửa lấy nước, vùng cửa sông ven biển) hoặc khai thác theo quy định tại khoản 2 Điều 64 và khoản 1, khoản 2 Điều 65 Luật Khoáng sản.\n3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh cát, sỏi hợp pháp là tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác cát, sỏi lòng sông; tổ chức, cá nhân đủ điều kiện hoạt động kinh doanh và mua, bán cát, sỏi có nguồn gốc hợp pháp quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Mép bờ của sông là ranh giới giữa mái dốc địa hình tự nhiên của bờ với mặt đất tự nhiên theo chiều ngang. Trường hợp sông đã được kè bờ thì mép bờ là đỉnh của bờ kè. Trường hợp không xác định được bờ sông thì mép bờ của sông do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này quyết định trong khoảng từ mực nước trung bình mùa lũ nhiều năm đến mực nước đỉnh lũ lớn nhất.\n5. Bãi sông là vùng đất ven sông được tính từ mép bờ của sông đến biên ngoài của hành lang bảo vệ đê điều đối với các tuyến sông có đê; trường hợp đối với tuyến sông không có đê (trừ các vùng đồng bằng ngập lũ hoặc lũ chảy tràn thường xuyên) thì trên cơ sở đặc điểm của địa hình ven sông và đặc điểm lũ của tuyến sông do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này quyết định phạm vi cụ thể từ mép bờ của sông đến mực nước đỉnh lũ lớn nhất. Bãi nổi, cù lao là vùng đất nổi nằm trong phạm vi lòng sông, bao gồm bãi nổi bán ngập, bãi hình thành theo mùa, bãi mới hình thành, có thể không bị ngập nước thường xuyên.\n6. Lòng sông là phạm vi giữa hai mép bờ sông.", "header": "['Nghị định 23/2020/NĐ-CP quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 402, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cát , sỏi lòng_sông là cát , cuội , sỏi tích_tụ ở lòng suối , lòng_sông , bãi bồi , thềm sông từ thượng_lưu cho đến cửa_sông ; tích_tụ ở lòng hồ và cửa_sông . \n 2 . cát , sỏi có nguồn_gốc hợp_pháp là cát , sỏi lòng_sông được khai_thác theo giấy_phép do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp hoặc theo đăng_ký khối_lượng cát , sỏi thu_hồi từ các dự_án nạo_vét , khơi thông luồng đường thủy_nội_địa ( kể_cả ở lòng hồ , cửa lấy nước , vùng cửa_sông ven biển ) hoặc khai_thác theo quy_định tại khoản 2 điều 64 và khoản 1 , khoản 2 điều 65 luật khoáng_sản . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh cát , sỏi hợp_pháp là tổ_chức , cá_nhân được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho phép khai_thác cát , sỏi lòng_sông ; tổ_chức , cá_nhân đủ điều_kiện hoạt_động_kinh_doanh và mua , bán cát , sỏi có nguồn_gốc hợp_pháp quy_định tại khoản 2 điều này . \n 4 . mép bờ của sông là ranh_giới giữa mái dốc địa_hình tự_nhiên của bờ với mặt_đất tự_nhiên theo chiều ngang . trường_hợp sông đã được kè bờ thì mép bờ là đỉnh của bờ kè . trường_hợp không xác_định được bờ sông thì mép bờ của sông do cơ_quan có thẩm_quyền quy_định tại khoản 2 điều 21 nghị_định này quyết_định trong khoảng từ mực nước trung_bình mùa lũ nhiều năm đến mực nước đỉnh lũ lớn nhất . \n 5 . bãi sông là vùng_đất ven sông được tính từ mép bờ của sông đến biên ngoài của hành_lang bảo_vệ đê_điều đối_với các tuyến sông có đê ; trường_hợp đối_với tuyến sông không có đê ( trừ các vùng đồng_bằng ngập lũ hoặc lũ chảy tràn thường_xuyên ) thì trên cơ_sở đặc_điểm của địa_hình ven sông và đặc_điểm lũ của tuyến sông do cơ_quan có thẩm_quyền quy_định tại khoản 2 điều 21 nghị_định này quyết_định phạm_vi cụ_thể từ mép bờ của sông đến mực nước đỉnh lũ lớn nhất . bãi nổi , cù_lao là vùng_đất nổi nằm trong phạm_vi lòng_sông , bao_gồm bãi nổi bán ngập , bãi hình_thành theo mùa , bãi mới hình_thành , có_thể không bị ngập nước thường_xuyên . \n 6 . lòng_sông là phạm_vi giữa hai mép bờ sông .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quản lý cát, sỏi lòng sông trong quy hoạch vùng. Trường hợp trong phạm vi vùng lập quy hoạch có lưu vực sông liên tỉnh, trên cơ sở văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này, cơ quan chủ trì lập quy hoạch đưa nội dung quản lý cát, sỏi lòng sông quy định tại Điều 5 Nghị định này vào quy hoạch vùng tương ứng; bảo đảm cát, sỏi lòng sông được khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm sự ổn định, cân bằng tự nhiên trong