Document ID: 382672

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, CÔNG BỐ CÔNG LỆNH TẢI TRỌNG, CÔNG LỆNH TỐC ĐỘ TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ CHẠY CHUNG VỚI ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Tải trọng rải đều là tải trọng tối đa cho phép tính theo chiều dài của phương tiện giao thông đường sắt, đơn vị tính là tấn/mét.\n2. Tải trọng trục là tải trọng tối đa cho phép trên một trục của phương tiện giao thông đường sắt, đơn vị tính là tấn/trục.", "header": "['Thông tư 27/2018/TT-BGTVT quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về xây_dựng , công_bố công_lệnh tải_trọng , công_lệnh tốc_độ trên đường_sắt quốc_gia , đường_sắt đô_thị chạy chung với đường_sắt quốc_gia , đường_sắt chuyên_dùng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc xây_dựng , công_bố công_lệnh tải_trọng , công_lệnh tốc_độ trên đường_sắt quốc_gia , đường_sắt đô_thị chạy chung với đường_sắt quốc_gia , đường_sắt chuyên_dùng . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . tải_trọng rải đều là tải_trọng tối_đa cho phép_tính theo chiều dài của phương_tiện giao_thông đường_sắt , đơn_vị tính là tấn / mét . \n 2 . tải_trọng trục là tải_trọng tối_đa cho phép trên một trục của phương_tiện giao_thông đường_sắt , đơn_vị tính là tấn / trục .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Yêu cầu xây dựng, cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ. Ngoài các yêu cầu đối với công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ quy định tại Luật Đường sắt, khi xây dựng, cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n1. Bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt.\n2. Bảo đảm tải trọng trục, tải trọng rải đều, tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt ổn định.\n3. Hạn chế số lượng điểm biến đổi tốc độ trong một khu gian.\n4. Chiều dài mỗi dải tốc độ trên tuyến phải bảo đảm không ngắn hơn 800 mét, trừ các điểm chạy chậm cố định.\n5. Tải trọng trục, tải trọng rải đều cho mỗi loại đầu máy, toa xe và đoàn tàu quy định như sau:\na) Đối với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng phải đồng nhất trong một khu đoạn;\nb) Đối với đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia phải đồng nhất trong suốt đoạn, tuyến chạy chung với đường sắt quốc gia.", "header": "['Thông tư 27/2018/TT-BGTVT quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. CÔNG LỆNH TẢI TRỌNG, CÔNG LỆNH TỐC ĐỘ']", "len_tokenizer": 189, "lower_segmented_text": "điều 4 . yêu_cầu xây_dựng , cập_nhật công_lệnh tải_trọng , công_lệnh tốc_độ . ngoài các yêu_cầu đối_với công_lệnh tải_trọng , công_lệnh tốc_độ quy_định tại luật đường_sắt , khi xây_dựng , cập_nhật công_lệnh tải_trọng , công_lệnh tốc_độ trên đường_sắt quốc_gia , đường_sắt đô_thị chạy chung với đường_sắt quốc_gia , đường_sắt chuyên_dùng phải đáp_ứng các yêu_cầu sau : \n 1 . bảo_đảm an_toàn công_trình , an_toàn giao_thông vận_tải đường_sắt . \n 2 . bảo_đảm tải_trọng trục , tải_trọng rải đều , tốc_độ kỹ_thuật cho phép của công_trình đường_sắt ổn_định . \n 3 . hạn_chế số_lượng điểm biến_đổi tốc_độ trong một khu gian . \n 4 . chiều dài mỗi dải tốc_độ trên tuyến phải bảo_đảm không ngắn hơn 800 mét , trừ các điểm chạy chậm cố_định . \n 5 . tải_trọng trục , tải_trọng rải đều cho mỗi loại đầu_máy , toa_xe và đoàn tàu quy_định như sau : \n a ) đối_với đường_sắt quốc_gia , đường_sắt chuyên_dùng phải đồng_nhất trong một khu đoạn ; \n b ) đối_với đường_sắt đô_thị chạy chung với đường_sắt quốc_gia phải đồng_nhất trong suốt đoạn , tuyến chạy chung với đường_sắt quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung cơ bản của công lệnh tải trọng\n1. Nội dung cơ bản liên quan đến xây dựng công lệnh tải trọng:\na) Khổ đường sắt;\nb) Tải trọng trục, tải trọng rải đều của phương tiện giao thông đường sắt khai thác trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt;\nc) Tải trọng trục, tải trọng rải đều của đoàn tàu cứu viện, cứu hộ, máy móc thi công trên đường sắt;\nd) Các thông tin khác liên quan đến phương tiện giao thông đường sắt khai thác trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt;\nđ) Các tuyến nhánh có nối ray với tuyến đường sắt chính.\n2. Tải trọng trục, tải trọng rải đều cho phép trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt.\n3. Quy định về ghép đầu máy, máy thi công và các phương tiện giao thông đường sắt khác để chạy đơn, chạy ghép trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt.\n4. Quy định các tải trọng đặc biệt của phương tiện giao thông đường sắt khác (nếu có).\n5. Các thông tin khác liên quan đến phương tiện giao thông đường sắt, công trình đường sắt để hướng dẫn thực hiện công lệnh tải trọng.\n6. Nội dung công lệnh tải trọng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này phải được lập cho từng tuyến đường sắt, bao gồm cả các tuyến nhánh có nối ray với tuyến đường sắt chính.\n7. Tải trọng thiết kế của các công trình phụ trợ phục vụ thi công công trình trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt phải tuân thủ công lệnh tải trọng đã được công bố.", "header": "['Thông tư 27/2018/TT-BGTVT quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. CÔNG LỆNH TẢI TRỌNG, CÔNG LỆNH TỐC ĐỘ']", "len_tokenizer": 282, "lower_segmented_text": "điều 5 . nội_dung cơ_bản của công_lệnh tải_trọng \n 1 . nội_dung cơ_bản liên_quan đến xây_dựng công_lệnh tải_trọng : \n a ) khổ đường_sắt ; \n b ) tải_trọng trục , tải_trọng rải đều của phương_tiện giao_thông đường_sắt khai_thác trên từng đoạn , khu gian , khu đoạn , tuyến đường_sắt ; \n c ) tải_trọng trục , tải_trọng rải đều của đoàn tàu cứu_viện , cứu_hộ , máy_móc thi_công trên đường_sắt ; \n d ) các thông_tin khác liên_quan đến phương_tiện giao_thông đường_sắt khai_thác trên từng đoạn , khu gian , khu đoạn , tuyến đường_sắt ; \n đ ) các tuyến nhánh có nối ray với tuyến đường_sắt chính . \n 2 . tải_trọng trục , tải_trọng rải đều cho phép trên từng đoạn , khu gian , khu đoạn , tuyến đường_sắt . \n 3 . quy_định về ghép đầu_máy , máy thi_công và các phương_tiện giao_thông đường_sắt khác để chạy đơn , chạy ghép trên từng đoạn , khu gian , khu đoạn , tuyến đường_sắt . \n 4 . quy_định các tải_trọng đặc_biệt của phương_tiện giao_thông đường_sắt khác ( nếu có ) . \n 5 . các thông_tin khác liên_quan đến phương_tiện giao_thông đường_sắt , công_trình đường_sắt để hướng_dẫn thực_hiện công_lệnh tải_trọng . \n 6 . nội_dung công_lệnh tải_trọng quy_định tại khoản 1 , khoản 2 , khoản 3 , khoản 4 , khoản 5 điều này phải được lập cho từng tuyến đường_sắt , bao_gồm cả các tuyến nhánh có nối ray với tuyến đường_sắt chính . \n 7 . tải_trọng thiết_kế của các công_trình phụ_trợ phục_vụ thi_công công_trình trên từng đoạn , khu gian , khu đoạn , tuyến đường_sắt phải tuân_thủ_công_lệnh tải_trọng đã được công_bố .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Nội dung cơ bản của công lệnh tốc độ\n1. Nội dung cơ bản liên quan đến xây dựng công lệnh tốc độ:\na) Khổ đường sắt;\nb) Lý trình các ga, trạm, các vị trí bị hạn chế tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt (yếu tố bình diện đường sắt, các vị trí thi công, các vị trí xung yếu khác trên tuyến phải hạn chế tốc độ);\nc) Các thông tin khác