Document ID: 446237

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HỘ TỊCH VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2015/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HỘ TỊCH

Legal Basis:
Căn cứ Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch (sau đây gọi là Nghị định số 123/2015/NĐ-CP) về việc ủy quyền đăng ký hộ tịch; việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả đăng ký hộ tịch; trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử, nhận cha, mẹ, con và một số việc hộ tịch khác; việc đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử lưu động; ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý Sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết một_số điều của luật hộ_tịch và nghị_định số 123 / 2015 / nđ - cp ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều và biện_pháp thi_hành luật hộ_tịch ( sau đây gọi là nghị_định số 123 / 2015 / nđ - cp ) về việc ủy quyền đăng_ký hộ_tịch ; việc tiếp_nhận hồ_sơ , trả kết_quả đăng_ký hộ_tịch ; trình_tự , thủ_tục đăng_ký khai_sinh , kết_hôn , khai_tử , nhận cha , mẹ , con và một_số việc hộ_tịch khác ; việc đăng_ký khai_sinh , kết_hôn , khai_tử lưu_động ; ban_hành , hướng_dẫn sử_dụng , quản_lý sổ hộ_tịch , giấy_tờ hộ_tịch .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Việc ủy quyền đăng ký hộ tịch\n1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch (sau đây gọi là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.\n2. Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịch thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "điều 2 . việc ủy quyền đăng_ký hộ_tịch \n 1 . người yêu_cầu cấp bản_sao trích lục hộ_tịch , cấp giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân , yêu_cầu đăng_ký các việc hộ_tịch theo quy_định tại điều 3 luật hộ_tịch ( sau đây gọi là yêu_cầu đăng_ký hộ_tịch ) được uỷ_quyền cho người khác thực_hiện thay ; trừ trường_hợp đăng_ký_kết_hôn , đăng_ký lại việc kết_hôn , đăng_ký nhận cha , mẹ , con thì không được ủy quyền cho người khác thực_hiện , nhưng một bên có_thể trực_tiếp nộp hồ_sơ tại cơ_quan đăng_ký hộ_tịch có thẩm_quyền , không phải có văn_bản ủy quyền của bên còn lại . việc ủy quyền phải lập thành_văn_bản , được chứng_thực theo quy_định của pháp_luật . trường_hợp người được ủy quyền là ông , bà , cha , mẹ , con , vợ , chồng , anh , chị , em ruột của người ủy quyền thì văn_bản ủy quyền không phải chứng_thực . \n 2 . trường_hợp người đi đăng_ký khai_sinh cho trẻ_em là ông , bà , người thân_thích khác theo quy_định tại khoản 1 điều 15 luật hộ_tịch thì không phải có văn_bản ủy quyền của cha , mẹ trẻ_em , nhưng phải thống_nhất với cha , mẹ trẻ_em về các nội_dung khai_sinh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký hộ tịch\n1. Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.\n2. Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.\n3. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch có thể nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc (sau đây gọi là bản sao) hoặc bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ để đối chiếu. Trường hợp người yêu cầu nộp bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó. Đối với giấy tờ xuất trình khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong tờ khai, chụp lại hoặc ghi lại thông tin để lưu trong hồ sơ và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ đó.\n4. Khi trả kết quả đăng ký hộ tịch, người trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu đăng ký hộ tịch kiểm tra nội dung giấy tờ hộ tịch và Sổ hộ tịch. Nếu người yêu cầu đăng ký hộ tịch thấy nội dung đúng, phù hợp với hồ sơ đăng ký hộ tịch thì ký, ghi rõ họ, tên trong Sổ hộ tịch theo hướng dẫn của người trả kết quả.\n5. Khi trả kết quả đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt; khi trả kết quả đăng ký nhận cha, mẹ, con, cả bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều phải có mặt.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 345, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiếp_nhận hồ_sơ và trả kết_quả đăng_ký hộ_tịch \n 1 . người tiếp_nhận hồ_sơ có trách_nhiệm kiểm_tra toàn_bộ hồ_sơ ; nếu hồ_sơ chưa đầy_đủ , hoàn_thiện thì hướng_dẫn ngay để người nộp hồ_sơ bổ_sung , hoàn_thiện theo quy_định . trường_hợp không_thể bổ_sung , hoàn_thiện hồ_sơ ngay thì người tiếp_nhận phải lập văn_bản hướng_dẫn , trong đó nêu rõ loại giấy_tờ , nội_dung cần bổ_sung , hoàn_thiện , ký , ghi rõ họ , tên của người tiếp_nhận . \n 2 . người tiếp_nhận có trách_nhiệm tiếp_nhận đúng , đủ hồ_sơ đăng_ký hộ_tịch theo quy_định của pháp_luật hộ_tịch , không được yêu_cầu người đăng_ký hộ_tịch nộp thêm giấy_tờ mà pháp_luật hộ_tịch không quy_định phải nộp . \n 3 . người yêu_cầu đăng_ký hộ_tịch có_thể nộp bản_sao được chứng_thực_từ bản_chính hoặc bản_sao được cấp từ sổ gốc ( sau đây gọi là bản_sao ) hoặc bản chụp kèm theo bản_chính giấy_tờ để đối_chiếu . trường_hợp người yêu_cầu nộp bản chụp kèm theo bản_chính giấy_tờ thì người tiếp_nhận có trách_nhiệm kiểm_tra , đối_chiếu bản chụp với bản_chính và ký xác_nhận , không được yêu_cầu nộp bản_sao giấy_tờ đó . đối_với giấy_tờ xuất_trình khi đăng_ký hộ_tịch , người tiếp_nhận có trách_nhiệm kiểm_tra , đối_chiếu với thông_tin trong tờ khai , chụp lại hoặc ghi lại thông_tin để lưu trong hồ_sơ và trả lại cho người xuất_trình , không được yêu_cầu nộp bản_sao hoặc bản chụp giấy_tờ đó . \n 4 . khi trả kết_quả đăng_ký hộ_tịch , người trả kết_quả có trách_nhiệm hướng_dẫn người yêu_cầu đăng_ký hộ_tịch kiểm_tra nội_dung giấy_tờ hộ_tịch và sổ hộ_tịch . nếu người yêu_cầu đăng_ký hộ_tịch thấy nội_dung đúng , phù_hợp với hồ_sơ đăng_ký hộ_tịch thì ký , ghi rõ họ , tên trong sổ hộ_tịch theo hướng_dẫn của người trả kết_quả . \n 5 . khi trả kết_quả đăng_ký_kết_hôn , đăng_ký lại kết_hôn , cả hai bên nam , nữ phải có_mặt ; khi trả kết_quả đăng_ký nhận cha , mẹ , con , cả bên nhận và bên được nhận là cha , mẹ , con đều phải có_mặt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch khi không nhận được kết quả xác minh. Trường hợp việc đăng ký hộ tịch cần xác minh theo quy định tại khoản 4 Điều 22, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và khoản 4 Điều 9, khoản 1 Điều 12 Thông tư này, sau thời hạn 20