Document ID: 404760

Title: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Khoản 1 Điều 38 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là dịch vụ thoát nước) cho các loại hệ thống thoát nước để làm cơ sở lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước áp dụng tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp) và khu dân cư nông thôn tập trung.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải; các tổ chức, cơ quan liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và thực hiện dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên lãnh thổ Việt Nam.\n3. Khuyến khích các cụm công nghiệp, các làng nghề áp dụng quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn phương_pháp_định_giá dịch_vụ thoát nước và xử_lý nước_thải ( gọi tắt là dịch_vụ thoát nước ) cho các loại hệ_thống thoát nước để làm cơ_sở lập , thẩm_định và phê_duyệt giá dịch_vụ thoát nước áp_dụng tại các đô_thị , các khu công_nghiệp , khu kinh_tế , khu chế_xuất , khu công_nghệ_cao ( sau đây gọi tắt là khu công_nghiệp ) và khu dân_cư nông_thôn tập_trung . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân và hộ gia_đình có hoạt_động liên_quan đến thoát nước và xử_lý nước_thải ; các tổ_chức , cơ_quan liên_quan đến việc lập , thẩm_định , phê_duyệt giá dịch_vụ thoát nước và thực_hiện dịch_vụ thoát nước và xử_lý nước_thải trên lãnh_thổ việt_nam . \n 3 . khuyến_khích các cụm công_nghiệp , các làng_nghề áp_dụng quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc định giá dịch vụ thoát nước\n1. Việc định giá dịch vụ thoát nước phải phù hợp với quy trình kỹ thuật, công nghệ xử lý; tiêu chuẩn, quy chuẩn; định mức kinh tế kỹ thuật về thoát nước và xử lý nước thải do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc ban hành; phù hợp với chất lượng dịch vụ và chế độ, chính sách của Nhà nước.\n2. Giá dịch vụ thoát nước được tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, hợp lệ của quá trình đầu tư và khai thác, vận hành của hệ thống thoát nước; phù hợp với điều kiện thực tế tổ chức dịch vụ, điều kiện hạ tầng kỹ thuật tại địa phương.\n3. Giá dịch vụ thoát nước có thể được xác định riêng cho từng loại dịch vụ thoát nước (dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước; dịch vụ xử lý nước thải) hoặc cho toàn bộ dịch vụ thoát nước tùy theo nhu cầu sử dụng dịch vụ thoát nước và điều kiện tổ chức thực hiện dịch vụ thoát nước.\n4. Giá dịch vụ thoát nước (bao gồm cả dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước và dịch vụ xử lý nước thải) được xác định thống nhất trên đơn vị là m3 nước thải, phù hợp với đặc điểm đấu nối của hệ thống thoát nước.", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 188, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc định_giá dịch_vụ thoát nước \n 1 . việc định_giá dịch_vụ thoát nước phải phù_hợp với quy_trình kỹ_thuật , công_nghệ xử_lý ; tiêu_chuẩn , quy_chuẩn ; định mức kinh_tế kỹ_thuật về thoát nước và xử_lý nước_thải do cơ_quan có thẩm_quyền công_bố hoặc ban_hành ; phù_hợp với chất_lượng dịch_vụ và chế_độ , chính_sách của nhà_nước . \n 2 . giá dịch_vụ thoát nước được tính đúng , tính đủ các chi_phí hợp_lý , hợp_lệ của quá_trình đầu_tư và khai_thác , vận_hành của hệ_thống thoát nước ; phù_hợp với điều_kiện thực_tế tổ_chức dịch_vụ , điều_kiện hạ_tầng kỹ_thuật tại địa_phương . \n 3 . giá dịch_vụ thoát nước có_thể được xác_định riêng cho từng loại dịch_vụ thoát nước ( dịch_vụ duy_trì hệ_thống thoát nước ; dịch_vụ xử_lý nước_thải ) hoặc cho toàn_bộ dịch_vụ thoát nước tùy theo nhu_cầu sử_dụng dịch_vụ thoát nước và điều_kiện tổ_chức thực_hiện dịch_vụ thoát nước . \n 4 . giá dịch_vụ thoát nước ( bao_gồm cả dịch_vụ duy_trì hệ_thống thoát nước và dịch_vụ xử_lý nước_thải ) được xác_định thống_nhất trên đơn_vị là m3 nước_thải , phù_hợp với đặc_điểm đấu nối của hệ_thống thoát nước .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Định giá dịch vụ thoát nước\n1. Giá thành của dịch vụ thoát nước trên 01 m3 nước thải được xác định theo công thức như sau: (1) Trong đó:\na) ZTB: là giá thành của dịch vụ thoát nước trên 01 m3 nước thải bình quân (đơn vị tính: đồng/m3);\nb) CT: là tổng chi phí dịch vụ thoát nước được xác định theo Điều 4 Thông tư này;\nc) SLT: là tổng khối lượng nước thải được thu gom, xử lý của hệ thống thoát nước (đơn vị tính: m3). Đối với hệ thống thoát nước chung: tổng lượng nước thải được xử lý của hệ thống thoát nước bao gồm nước thải từ các hộ thoát nước và các loại nước khác xả vào hệ thống thoát nước. Trong đó khối lượng nước thải của các hộ thoát nước được xác định theo Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung nếu lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải thì lượng nước thải sẽ được tính theo đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Khuyến khích các hộ thoát nước (trừ nước thải sinh hoạt hộ gia đình) lắp đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Khối lượng các loại nước khác (nước mưa, nước thải khác...) được tính toán, xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định hiện hành. Trong đó, khối lượng nước mưa trong hệ thống thoát nước chung được xác định dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành về mức thẩm thấu và lưu lượng mưa bình quân để tính toán.\n2. Giá dịch vụ thoát nước được xác định theo công thức sau: GDVTN = {ZTB + (ZTB x P)} (2) Trong đó: GDVTN: là giá dịch vụ thoát nước; ZTB: là giá thành của dịch vụ thoát nước trên 01 m3 nước thải bình quân; P: là tỷ lệ lợi nhuận định mức và không vượt quá 5% trên giá thành của dịch vụ thoát nước;\n3. Giá dịch vụ xử lý nước thải do hộ thoát nước (trừ nước thải hộ gia đình) trả cho đơn vị thoát nước được xác định tại công thức (2) nhân thêm hệ số K. Hệ số K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm, được xác định theo hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải (không phải là nước thải sinh hoạt) và dựa trên chỉ tiêu COD (mg/l) trung bình trong nước thải đo tại nguồn thải ra hệ thống thoát nước của từng hộ thoát nước. Hàm lượng COD được xác định căn cứ theo kết quả phân tích của phòng thí nghiệm hợp chuẩn. Hệ số K được xác định như sau: STT Hàm lượng COD (mg/l) Hệ số K 1 151 - 200 1,5 2 201 - 300 2 3 301 - 400 2,5 4 401 - 600 3,5 5 > 600 4,5\n4. Giá dịch vụ thoát nước xác định theo công thức tại Khoản 2 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).", "header": "['Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 529, "lower_segmented_text": "điều 3 . định_giá dịch_vụ thoát nước \n 1 . giá_thành của dịch_vụ thoát nước trên 01 m3 nước_thải được xác_định theo công_thức như sau : ( 1 ) trong đó : \n a ) ztb : là giá_thành của dịch_vụ thoát nước trên 01 m3 nước_thải bình_quân ( đơn_vị tính : đồng / m3 ) ; \n b ) ct : là tổng_chi_phí dịch_vụ thoát nước được xác_định theo điều 4 thông_tư này ; \n c ) slt : là tổng khối_lượng nước_thải được thu_gom , xử_lý của hệ_thống thoát nước ( đơn_vị tính : m3 ) . đối_với hệ_thống thoát nước chung : tổng_lượng nước_thải được xử_lý của hệ_thống thoát nước bao_gồm nước_thải từ các hộ thoát nước và các loại nước khác xả vào hệ_thống thoát nước . trong đó khối_lượng nước_thải của các hộ thoát nước được xác_định theo điều 39 nghị_định số 80 / 2014 / nđ - cp ngày 06 / 8 / 2014 của chính_phủ về thoát nước và xử_lý nước_thải ; trường_hợp các hộ thoát nước sử_dụng nước_sạch từ hệ_thống cấp_nước tập_trung nếu lắp_đặt đồng_hồ đo lưu_lượng nước_thải thì lượng nước_thải sẽ được tính theo đồng_hồ đo lưu_lượng nước_thải . khuyến_khích các hộ thoát nước ( trừ nước_thải sinh_hoạt hộ gia_đình ) lắp đồng_hồ đo lưu_lượng nước_thải . khối_lượng các loại nước khác ( nước mưa , nước_thải khác ... ) được tính_toán , xác_định theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn và các quy_định hiện_hành . trong