Document ID: 261322

Title: QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP, TRÌNH TỰ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện hàng năm.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:\na) Đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia có tổng công suất lắp đặt trên 30MW, các nhà máy điện có công suất lắp đặt từ 30 MW trở xuống tự nguyện tham gia thị trường điện, trừ các nhà máy thuỷ điện chiến lược đa mục tiêu, các nhà máy điện chạy dầu, các nhà máy điện độc lập được đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), các nhà máy điện sử dụng năng lượng mới tái tạo (gió, địa nhiệt, thuỷ triều và sinh khối) và các nhà máy điện có cơ chế riêng do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định;\nb) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 57/2014/TT-BCT quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về phương_pháp , trình_tự xây_dựng và ban_hành khung_giá phát_điện hàng năm . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau đây : \n a ) đơn_vị phát_điện sở_hữu nhà_máy_điện_đấu nối với hệ_thống điện quốc_gia có tổng_công_suất lắp_đặt trên 30mw , các nhà_máy_điện có công_suất lắp_đặt từ 30 mw trở xuống tự_nguyện tham_gia thị_trường điện , trừ các nhà_máy thuỷ_điện chiến_lược đa mục_tiêu , các nhà_máy_điện chạy dầu , các nhà_máy_điện độc_lập được đầu_tư theo hình_thức xây_dựng - kinh_doanh - chuyển_giao ( bot ) , các nhà_máy_điện sử_dụng năng_lượng mới tái_tạo ( gió , địa_nhiệt , thuỷ_triều và sinh khối ) và các nhà_máy_điện có cơ_chế riêng do thủ_tướng chính_phủ , bộ công_thương hoặc cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền quy_định ; \n b ) các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công suất tinh là công suất lắp đặt quy đổi về vị trí đo đếm phục vụ cho việc thanh toán mua bán điện giữa bên bán và bên mua (kW).\n2. Nhà máy điện chuẩn là nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất của các tổ máy phổ biến được xác định trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đại diện cho một loại nhà máy nhiệt điện có cùng công nghệ phát điện, cấu hình, loại nhiên liệu sử dụng và được sử dụng để tính toán khung giá phát điện cho loại nhà máy điện đó.\n3. Số giờ vận hành công suất cực đại (Tmax) là số giờ vận hành công suất cực đại trong năm được tính bình quân cho cả đời dự án của Nhà máy điện chuẩn và được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này (giờ).\n4. Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt lần đầu là tổng mức đầu tư kèm theo thiết kế cơ sở lần đầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc các văn bản thay thế.\n5. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng, được quyết toán và kiểm toán theo đúng các quy định của Nhà nước. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật. Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt.", "header": "['Thông tư 57/2014/TT-BCT quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 293, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_suất tinh là công_suất lắp_đặt quy_đổi về vị_trí đo_đếm phục_vụ cho việc thanh_toán mua_bán điện giữa bên bán và bên mua ( kw ) . \n 2 . nhà_máy_điện chuẩn là nhà_máy nhiệt_điện có quy_mô công_suất của các tổ máy phổ_biến được xác_định trong quy_hoạch phát_triển điện_lực quốc_gia đại_diện cho một loại nhà_máy nhiệt_điện có cùng công_nghệ phát_điện , cấu_hình , loại nhiên_liệu sử_dụng và được sử_dụng để tính_toán khung_giá phát_điện cho loại nhà_máy_điện đó . \n 3 . số giờ vận_hành công_suất cực_đại ( tmax ) là số giờ vận_hành công_suất cực_đại trong năm được tính bình_quân cho cả đời dự_án của nhà_máy_điện chuẩn và được quy_định tại phụ_lục 1 thông_tư này ( giờ ) . \n 4 . tổng mức đầu_tư dự_án được phê_duyệt lần đầu là tổng mức đầu_tư kèm theo thiết_kế cơ_sở lần đầu được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt theo quy_định tại nghị_định số 12 / 2009 / nđ - cp ngày 12 tháng 02 năm 2009 của chính_phủ về quản_lý dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình hoặc các văn_bản thay_thế . \n 5 . vốn đầu_tư được quyết_toán là toàn_bộ chi_phí hợp_pháp đã thực_hiện trong quá_trình đầu_tư để đưa dự_án vào khai_thác sử_dụng , được quyết_toán và kiểm_toán theo đúng các quy_định của nhà_nước . chi_phí hợp_pháp là chi_phí được thực_hiện trong phạm_vi thiết_kế , dự_toán đã phê_duyệt kể_cả phần điều_chỉnh , bổ_sung , đúng với hợp_đồng đã ký_kết , phù_hợp với các quy_định của pháp_luật . vốn đầu_tư được quyết_toán phải nằm trong giới_hạn tổng mức đầu_tư được duyệt ( hoặc được điều_chỉnh ) theo quyết_định của cấp có thẩm_quyền phê_duyệt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xây dựng khung giá phát điện\n1. Khung giá phát điện là dải giá trị từ 0 (không) đến mức giá trần của từng loại hình nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy điện được xây dựng và ban hành hàng năm.\n2. Đối với nhà máy nhiệt điện: giá trần là giá phát điện của Nhà máy điện chuẩn với các loại hình công nghệ, mức công suất quy định tại Điều 4 Thông tư này, phương pháp xác định giá phát điện của Nhà máy điện chuẩn quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này.\n3. Đối với nhà máy thủy điện: giá trần được xây dựng trên cơ sở giá chi phí tránh được hàng năm theo phương pháp quy định tại Điều 9 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 57/2014/TT-BCT quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc xây_dựng khung_giá phát_điện \n 1 . khung_giá phát_điện là dải giá_trị từ 0 ( không ) đến mức giá_trần của từng loại_hình nhà_máy nhiệt_điện , nhà_máy thủy_điện được xây_dựng và ban_hành hàng năm . \n 2 . đối_với nhà_máy nhiệt_điện : giá_trần là giá phát_điện của nhà_máy_điện chuẩn với các loại_hình công_nghệ , mức công_suất quy_định tại điều 4 thông_tư này , phương_pháp xác_định_giá phát_điện của nhà_máy_điện chuẩn quy_định tại điều 5 , điều 6 , điều 7 , điều 8 thông_tư này . \n 3 . đối_với nhà_máy thủy_điện : giá_trần được xây_dựng trên cơ_sở giá chi_phí tránh được hàng năm theo phương_pháp quy_định tại điều 9 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các Nhà máy điện chuẩn. Nhà máy điện chuẩn được quy định đối với từng loại hình công nghệ và thiết bị theo các dải công suất tại bảng sau: Loại nhà máy điện Công suất tinh của Nhà máy điện chuẩn (MW) Than nội địa Than nhập khẩu 1. Nhiệt điện than (theo loại hình công nghệ đốt than) 1x300 2x300 1x600 1x600 2x600 2x600 1x1.000 1x1.000 2x1.000 2x1.000 2. Nhiệt điện khí chu trình hỗn hợp (cấu hình 2-2-1) 3x150 3x250", "header": "['Thông tư 57/2014/TT-BCT quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN']", "len_tokenizer": 120, "lower_segmented_text": "điều 4 . các nhà_máy_điện chuẩn . nhà_máy_điện chuẩn được quy_định đối_với từng loại_hình công_nghệ và thiết_bị theo các dải_công_suất tại bảng sau : loại nhà_máy_điện công_suất tinh của nhà_máy_điện chuẩn ( mw ) than nội_địa than nhập_khẩu 1 . nhiệt_điện than ( theo loại_hình công_nghệ đốt than ) 1x300 2x300 1x600 1x600 2x600 2x600 1x1 . 000 1x1 . 000 2x1 . 000 2x1 . 000 2 . nhiệt