Document ID: 82198

Title: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Full Text:
[{"full_text": "CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.\nĐiều 2. Đối tượng chịu thuế\n1. Hàng hóa:\na) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;\nb) Rượu;\nc) Bia;\nd) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;\nđ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;\ne) Tàu bay, du thuyền;\ng) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;\nh) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;\ni) Bài lá;\nk) Vàng mã, hàng mã.\n2. Dịch vụ:\na) Kinh doanh vũ trường;\nb) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);\nc) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;\nd) Kinh doanh đặt cược;\nđ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;\ne) Kinh doanh xổ số.\nĐiều 3. Đối tượng không chịu thuế. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:\n1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;\n2. Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:\na) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;\nb) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;\nc) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;\nd) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;\n3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch;\n4. Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;\n5. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.\nĐiều 4. Người nộp thuế. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.", "header": "['Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008']", "len_tokenizer": 733, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về đối_tượng chịu thuế , đối_tượng không chịu thuế , người nộp thuế , căn_cứ tính thuế , hoàn thuế , khấu_trừ thuế và giảm thuế tiêu_thụ đặc_biệt . \n điều 2 . đối_tượng chịu thuế \n 1 . hàng_hóa : \n a ) thuốc_lá điếu , xì_gà và chế_phẩm khác từ cây thuốc_lá dùng để hút , hít , nhai , ngửi , ngậm ; \n b ) rượu ; \n c ) bia ; \n d ) xe ô_tô dưới 24 chỗ , kể_cả xe ô_tô vừa chở người , vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên , có thiết_kế vách ngăn cố_định giữa khoang chở người và khoang chở hàng ; \n đ ) xe mô_tô hai bánh , xe mô_tô ba bánh có dung_tích xi_lanh trên 125cm3 ; \n e ) tàu_bay , du_thuyền ; \n g ) xăng các loại , nap - ta ( naphtha ) , chế_phẩm tái_hợp ( reformade component ) và các chế_phẩm khác để pha_chế xăng ; \n h ) điều_hoà nhiệt_độ công_suất từ 90.000 btu trở xuống ; \n i ) bài lá ; \n k ) vàng_mã , hàng_mã . \n 2 . dịch_vụ : \n a ) kinh_doanh vũ_trường ; \n b ) kinh_doanh mát - xa ( massage ) , ka - ra - ô - kê ( karaoke ) ; \n c ) kinh_doanh ca - si - nô ( casino ) ; trò_chơi điện_tử có thưởng bao_gồm trò_chơi bằng máy giắc - pót ( jackpot ) , máy sờ - lot ( slot ) và các loại máy tương_tự ; \n d ) kinh_doanh đặt_cược ; \n đ ) kinh_doanh gôn ( golf ) bao_gồm bán thẻ hội_viên , vé chơi gôn ; \n e ) kinh_doanh xổ_số . \n điều 3 . đối_tượng không chịu thuế . hàng_hóa quy_định tại khoản 1 điều 2 của luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt trong các trường_hợp sau : \n 1 . hàng_hóa do cơ_sở sản_xuất , gia_công trực_tiếp xuất_khẩu hoặc bán , ủy thác cho cơ_sở kinh_doanh khác để xuất_khẩu ; \n 2 . hàng_hóa_nhập_khẩu bao_gồm : \n a ) hàng viện_trợ nhân_đạo , viện_trợ không hoàn lại ; quà tặng cho cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , đơn_vị vũ_trang nhân_dân , quà biếu , quà tặng cho cá_nhân tại việt nam theo mức quy_định của chính_phủ ; \n b ) hàng_hóa vận_chuyển quá_cảnh hoặc mượn đường qua cửa_khẩu , biên_giới việt_nam , hàng_hóa chuyển khẩu theo quy_định của chính_phủ ; \n c ) hàng tạm nhập_khẩu , tái_xuất_khẩu và tạm xuất_khẩu , tái_nhập_khẩu không phải nộp thuế_nhập_khẩu , thuế_xuất_khẩu trong thời_hạn theo quy_định của pháp_luật về thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu ; \n d ) đồ_dùng của tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài theo tiêu_chuẩn miễn_trừ ngoại_giao ; hàng mang theo người trong tiêu_chuẩn hành_lý miễn thuế ; hàng nhập_khẩu để bán miễn thuế theo quy_định của pháp_luật ; \n 3 . tàu_bay , du_thuyền sử_dụng cho mục_đích kinh_doanh vận_chuyển hàng_hoá , hành_khách , khách du_lịch ; \n 4 . xe ô_tô cứu_thương ; xe ô_tô chở phạm_nhân ; xe ô_tô tang_lễ ; xe ô_tô thiết_kế vừa có chỗ ngồi , vừa có chỗ_đứng chở được từ 24 người trở lên ; xe ô_tô chạy trong khu vui_chơi , giải_trí , thể_thao không đăng_ký lưu_hành và không tham_gia giao_thông ; \n 5 . hàng_hoá nhập_khẩu từ nước_ngoài vào khu phi thuế_quan , hàng_hoá từ nội_địa bán vào khu phi thuế_quan và chỉ sử_dụng trong khu phi thuế_quan , hàng_hoá được mua_bán giữa các khu phi thuế_quan với nhau , trừ xe ô_tô chở người dưới 24 chỗ . \n điều 4 . người nộp thuế . người nộp thuế tiêu_thụ đặc_biệt là tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu hàng_hóa và kinh_doanh dịch_vụ thuộc đối_tượng chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt . trường_hợp tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động_kinh_doanh xuất_khẩu mua hàng_hoá thuộc diện chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt của cơ_sở sản_xuất để xuất_khẩu nhưng không xuất_khẩu mà tiêu_thụ trong nước thì tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động_kinh_doanh xuất_khẩu là người nộp thuế tiêu_thụ đặc_biệt .", "pointer_link": "['CHƯƠNG I']"}, {"full_text": "Điều 5. Căn cứ tính thuế. Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.", "header": "['Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008' 'CHƯƠNG II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "điều 5 . căn_cứ tính thuế . căn_cứ tính thuế tiêu_thụ đặc_biệt là giá tính thuế của hàng_hóa , dịch_vụ chịu thuế và thuế_suất . số thuế tiêu_thụ đặc_biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu_thụ đặc_biệt nhân với thuế_suất thuế tiêu_thụ đặc_biệt .", "pointer_link": "['CHƯƠNG II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Giá tính thuế. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:\n1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra;\n2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là