Document ID: 298376

Title: PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về Danh mục phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong quản lý phí, lệ phí.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, bao gồm cả cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này.\n2. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.\nĐiều 4. Danh mục và thẩm quyền quy định phí, lệ phí\n1. Danh mục phí, lệ phí được ban hành kèm theo Luật này.\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí, được quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí.\nĐiều 5. Áp dụng Luật phí và lệ phí, các luật có liên quan và điều ước quốc tế\n1. Trường hợp luật khác có quy định về phí, lệ phí thì các nội dung về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Luật này.\n2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.\nĐiều 6. Người nộp phí, lệ phí. Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật này.\nĐiều 7. Tổ chức thu phí, lệ phí. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật này.", "header": "['Luật phí và lệ phí 2015']", "len_tokenizer": 456, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về danh_mục phí , lệ_phí ; người nộp phí , lệ_phí ; tổ_chức thu phí , lệ_phí ; nguyên_tắc xác_định mức thu , miễn , giảm , thu , nộp , quản_lý , sử_dụng phí , lệ_phí ; thẩm_quyền và trách_nhiệm của cơ_quan nhà_nước , tổ_chức trong quản_lý phí , lệ_phí . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan nhà_nước , bao_gồm cả cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài , đơn_vị sự_nghiệp công_lập và tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . phí là khoản tiền mà tổ_chức , cá_nhân phải trả nhằm cơ_bản bù_đắp chi_phí và mang tính phục_vụ khi được cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập và tổ_chức được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao cung_cấp dịch_vụ công được quy_định trong danh_mục phí ban_hành kèm theo luật này . \n 2 . lệ_phí là khoản tiền được ấn_định mà tổ_chức , cá_nhân phải nộp khi được cơ_quan nhà_nước cung_cấp dịch_vụ công , phục_vụ công_việc quản_lý nhà_nước được quy_định trong danh_mục lệ_phí ban_hành kèm theo luật này . \n điều 4 . danh_mục và thẩm_quyền quy_định phí , lệ_phí \n 1 . danh_mục phí , lệ_phí được ban_hành kèm theo luật này . \n 2 . ủy_ban thường_vụ quốc_hội , chính_phủ , bộ_trưởng bộ tài_chính , hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh có thẩm_quyền quy_định các khoản phí , lệ_phí trong danh_mục phí , lệ_phí , được quy_định mức thu , miễn , giảm , thu , nộp , quản_lý và sử_dụng các khoản phí , lệ_phí . \n điều 5 . áp_dụng luật phí và lệ_phí , các luật có liên_quan và điều_ước quốc_tế \n 1 . trường_hợp luật khác có quy_định về phí , lệ_phí thì các nội_dung về chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí thực_hiện theo quy_định của luật này . \n 2 . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên có quy_định khác với quy_định của luật này thì áp_dụng theo quy_định của điều_ước quốc_tế đó . \n điều 6 . người nộp phí , lệ_phí . người nộp phí , lệ_phí là tổ_chức , cá_nhân được cung_cấp dịch_vụ công , phục_vụ công_việc quản_lý nhà_nước theo quy_định của luật này . \n điều 7 . tổ_chức thu phí , lệ_phí . tổ_chức thu phí , lệ_phí bao_gồm cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập và tổ_chức được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao cung_cấp dịch_vụ công , phục_vụ công_việc quản_lý nhà_nước được thu phí , lệ_phí theo quy_định của luật này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ\nĐiều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí. Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.\nĐiều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí. Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.\nĐiều 10. Miễn, giảm phí, lệ phí\n1. Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.\n2. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.\n3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.\nĐiều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.", "header": "['Luật phí và lệ phí 2015']", "len_tokenizer": 241, "lower_segmented_text": "chương ii . nguyên_tắc xác_định mức thu , miễn , giảm phí , lệ_phí \n điều 8 . nguyên_tắc xác_định mức thu phí . mức thu phí được xác_định cơ_bản bảo_đảm bù_đắp chi_phí , có tính đến chính_sách phát_triển kinh_tế - xã_hội của nhà_nước trong từng thời_kỳ , bảo_đảm công_bằng , công_khai , minh_bạch và bình_đẳng về quyền và nghĩa_vụ của công_dân . \n điều 9 . nguyên_tắc xác_định mức thu lệ_phí . mức thu lệ_phí được ấn_định trước , không nhằm mục_đích bù_đắp chi_phí ; mức thu lệ_phí trước_bạ được tính bằng tỷ_lệ phần_trăm trên giá_trị tài_sản ; bảo_đảm công_bằng , công_khai , minh_bạch và bình_đẳng về quyền và nghĩa_vụ của công_dân . \n điều 10 . miễn , giảm phí , lệ_phí \n 1 . các đối_tượng thuộc diện miễn , giảm phí , lệ_phí bao_gồm trẻ_em , hộ nghèo , người cao_tuổi , người khuyết_tật , người có công với cách_mạng , đồng_bào dân_tộc_thiểu_số ở các xã có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn và một_số đối_tượng đặc_biệt theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . ủy_ban thường_vụ quốc_hội quy_định cụ_thể đối_tượng được miễn , giảm án_phí và lệ_phí tòa_án . \n 3 . chính_phủ quy_định cụ_thể đối_tượng được miễn , giảm đối_với từng khoản phí , lệ_phí thuộc thẩm_quyền . \n điều 4 . bộ_trưởng bộ tài_chính , hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh quy_định cụ_thể đối_tượng được miễn , giảm đối_với từng khoản phí , lệ_phí thuộc thẩm_quyền .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Điều 11. Kê khai, nộp phí, lệ phí\n1. Phí, lệ phí theo quy định tại Luật này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, không chịu thuế.\n2. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.\n3. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.\n4. Phí,