Document ID: 363484

Title: QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.\n2. Các hành vi vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập mà không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.", "header": "['Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về hành_vi vi_phạm hành_chính , thời_hiệu xử_phạt , hình_thức xử_phạt , mức xử_phạt , các biện_pháp khắc_phục hậu_quả , thẩm_quyền lập biên_bản và thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực kế_toán , kiểm_toán độc_lập . \n 2 . các hành_vi vi_phạm hành_chính có liên_quan đến lĩnh_vực kế_toán , kiểm_toán độc_lập mà không quy_định tại nghị_định này thì áp_dụng theo quy_định tại các nghị_định khác của chính_phủ về xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý nhà_nước có liên_quan để xử_phạt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cá nhân tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.\n2. Hộ kinh doanh, tổ hợp tác vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.\n3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập theo quy định của Nghị định này bao gồm:\na) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;\nb) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước;\nc) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước;\nd) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt; Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;\nđ) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;\ne) Tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán; cơ sở đào tạo về kế toán, kiểm toán;\ng) Các tổ chức nước ngoài có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.\n4. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 209, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cá_nhân tổ_chức trong nước và nước_ngoài ( sau đây gọi là cá_nhân , tổ_chức ) có hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực kế_toán , kiểm_toán độc_lập . \n 2 . hộ kinh_doanh , tổ_hợp_tác vi_phạm các quy_định của nghị_định này bị xử_phạt như đối_với cá_nhân vi_phạm . \n 3 . tổ_chức là đối_tượng bị xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực kế_toán , kiểm_toán độc_lập theo quy_định của nghị_định này bao_gồm : \n a ) cơ_quan nhà_nước có hành_vi vi_phạm mà hành_vi đó không thuộc nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước được giao ; \n b ) tổ_chức , đơn_vị sự_nghiệp sử_dụng ngân_sách nhà_nước ; \n c ) tổ_chức , đơn_vị sự_nghiệp không sử_dụng ngân_sách nhà_nước ; \n d ) doanh_nghiệp được thành_lập và hoạt_động theo pháp_luật việt ; nam ; chi_nhánh , văn_phòng đại_diện của doanh_nghiệp nước_ngoài hoạt_động tại việt_nam ; \n đ ) hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã ; \n e ) tổ_chức nghề_nghiệp về kế_toán , kiểm_toán ; cơ_sở đào_tạo về kế_toán , kiểm_toán ; \n g ) các tổ_chức nước_ngoài có phát_sinh thu_nhập từ cung_ứng dịch_vụ hoặc dịch_vụ gắn với hàng_hóa tại việt_nam . \n 4 . người có thẩm_quyền lập biên_bản , xử_phạt vi_phạm hành_chính , cơ_quan tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính\n1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 2 năm.\n2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là 1 năm.\n3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được quy định như sau:\na) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;\nb) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.\n4. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.\n5. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.", "header": "['Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 194, "lower_segmented_text": "điều 3 . thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính \n 1 . thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực kế_toán là 2 năm . \n 2 . thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực kiểm_toán độc_lập là 1 năm . \n 3 . thời_điểm để tính thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều này được quy_định như sau : \n a ) đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm chấm_dứt hành_vi vi_phạm ; \n b ) đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đang được thực_hiện thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm phát_hiện_hành_vi vi_phạm . \n 4 . trường_hợp xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với cá_nhân do cơ_quan tiến_hành tố_tụng chuyển đến thì thời_hiệu được áp_dụng theo quy_định tại khoản 1 , khoản 2 và khoản 3 điều này . thời_gian cơ_quan tiến_hành tố_tụng thụ_lý , xem_xét được tính vào thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính . \n 5 . trong thời_hạn được quy_định tại khoản 1 , khoản 2 và khoản 3 điều này mà cá_nhân , tổ_chức cố_tình trốn_tránh , cản_trở_việc xử_phạt thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được tính lại kể từ thời_điểm chấm_dứt hành_vi trốn_tránh , cản_trở_việc xử_phạt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính\n1. Các hình thức xử phạt chính: Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:\na) Cảnh cáo;\nb) Phạt tiền.\n2. Các hình thức xử phạt bổ sung: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:\na) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng;\nb) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán trong thời gian từ 01 tháng đến 12 tháng;\nc) Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;\nd) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.", "header": "['Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 166, "lower_segmented_text": "điều 4 . các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính \n 1 . các hình_thức xử_phạt chính : đối_với mỗi hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực kế_toán , kiểm_toán độc_lập , cá_nhân , tổ_chức vi_phạm phải chịu một trong các hình_thức xử_phạt chính sau đây : \n a ) cảnh_cáo ; \n b ) phạt tiền . \n 2 . các hình_thức xử_phạt bổ_sung : tùy theo tính_chất , mức_độ vi_phạm , tổ_chức , cá_nhân có hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực kế_toán , kiểm_toán độc_lập còn có_thể bị áp_dụng một hoặc nhiều hình_thức xử_phạt bổ_sung sau đ