Document ID: 409936

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 204/2014/TT-BTC NGÀY 23/12/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH THẨM ĐỊNH GIÁ

Legal Basis:
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 8. Trình tự tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 1. Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày mở khóa học/ lớp học (tính theo dấu công văn đến), đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phải gửi cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) văn bản thông báo mở khóa học/ lớp học kèm theo các tài liệu và thông tin sau: 1. Thẩm định viên về giá hành nghề;\na) Quyết định mở khóa học/ lớp học của Thủ trưởng đơn vị;\nb) Danh sách giảng viên theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Danh sách Ban quản lý khóa học/ lớp học;\nd) Nội dung, chương trình, tài liệu và lịch học của khóa học/ lớp học; Riêng đối với bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (cập nhật kiến thức) về thẩm định giá thì chậm nhất 5 (năm) ngày làm việc trước ngày mở khóa học/ lớp học đầu tiên của năm, đơn vị tổ chức bồi dưỡng phải gửi cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tài liệu cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 11/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 204/2014/TT-BTC quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 204/2014/TT-BTC ngày 23/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá như sau:']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "khoản 1 . điều 8 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 8 . trình_tự tổ_chức đào_tạo , bồi_dưỡng 1 . chậm nhất 03 ( ba ) ngày làm_việc trước ngày mở khóa học / lớp_học ( tính theo dấu công_văn đến ) , đơn_vị tổ_chức đào_tạo , bồi_dưỡng phải gửi cho bộ tài_chính ( cục quản_lý giá ) văn_bản thông_báo mở khóa học / lớp_học kèm theo các tài_liệu và thông_tin sau : 1 . thẩm_định viên về giá hành_nghề ; \n a ) quyết_định mở khóa học / lớp_học của thủ_trưởng đơn_vị ; \n b ) danh_sách giảng_viên theo mẫu quy_định tại phụ_lục số 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n c ) danh_sách ban quản_lý khóa học / lớp_học ; \n d ) nội_dung , chương_trình , tài_liệu và lịch học của khóa học / lớp_học ; riêng đối_với bồi_dưỡng kiến_thức chuyên_môn ( cập_nhật kiến_thức ) về thẩm_định_giá thì chậm nhất 5 ( năm ) ngày làm_việc trước ngày mở khóa học / lớp_học đầu_tiên của năm , đơn_vị tổ_chức bồi_dưỡng phải gửi cho bộ tài_chính ( cục quản_lý giá ) tài_liệu cập_nhật kiến_thức theo quy_định tại khoản 3 điều 24 thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Kết thúc mỗi khóa học/ lớp học, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng thực hiện việc lấy ý kiến đánh giá của học viên vào Phiếu đánh giá chất lượng khóa học (bao gồm cả lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về thẩm định giá) theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Thời lượng tối thiểu cho một khóa đào tạo được quy định là 156 giờ, chưa bao gồm thời gian ôn tập và kiểm tra đánh giá kết quả học tập quy định tại Điều 14 Thông tư này. Một giờ được tính là 55 phút học và 5 phút nghỉ giải lao. Tên chuyên đề Số giờ học tối thiểu A. PHẦN KIẾN THỨC CHUNG - Chuyên đề 1 Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực giá và thẩm định giá 24 - Chuyên đề 2 Nguyên lý hình thành giá cả thị trường 20 - Chuyên đề 3 Nguyên lý căn bản về thẩm định giá 20 B. PHẦN KIẾN THỨC NGHIỆP VỤ - Chuyên đề 4 Thẩm định giá bất động sản 24 - Chuyên đề 5 Thẩm định giá máy, thiết bị 24 - Chuyên đề 6 Thẩm định giá doanh nghiệp 24 - Chuyên đề 7 Thẩm định giá tài sản vô hình 20 TỔNG CỘNG PHẦN A VÀ B 156 2. Người có Thẻ thẩm định viên về giá nhưng không đăng ký hành nghề trong thời gian 12 tháng tính từ ngày được cấp Thẻ thẩm định viên về giá;", "header": "['Thông tư 11/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 204/2014/TT-BTC quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 204/2014/TT-BTC ngày 23/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá như sau:']", "len_tokenizer": 225, "lower_segmented_text": "khoản 2 . kết_thúc mỗi khóa học / lớp_học , đơn_vị tổ_chức đào_tạo , bồi_dưỡng thực_hiện việc lấy ý_kiến đánh_giá của học_viên vào phiếu đánh_giá chất_lượng khóa học ( bao_gồm cả lớp bồi_dưỡng kiến_thức chuyên_môn về thẩm_định_giá ) theo mẫu quy_định tại phụ_lục số 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . 2 . khoản 2 điều 13 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 2 . thời_lượng tối_thiểu cho một khóa đào_tạo được quy_định là 156 giờ , chưa bao_gồm thời_gian ôn_tập và kiểm_tra đánh_giá kết_quả học_tập quy_định tại điều 14 thông_tư này . một giờ được tính là 55 phút học và 5 phút nghỉ giải_lao . tên chuyên_đề số giờ học tối_thiểu a . phần kiến_thức chung - chuyên_đề 1 pháp_luật áp_dụng trong lĩnh_vực giá và thẩm_định_giá 24 - chuyên_đề 2 nguyên_lý hình_thành giá_cả thị_trường 20 - chuyên_đề 3 nguyên_lý căn_bản về thẩm_định_giá 20 b . phần kiến_thức nghiệp_vụ - chuyên_đề 4 thẩm_định_giá bất_động_sản 24 - chuyên_đề 5 thẩm_định_giá máy , thiết_bị 24 - chuyên_đề 6 thẩm_định_giá doanh_nghiệp 24 - chuyên_đề 7 thẩm_định_giá tài_sản vô_hình 20 tổng_cộng phần a và b 156 2 . người có thẻ thẩm_định viên về giá nhưng không đăng_ký hành_nghề trong thời_gian 12 tháng tính từ ngày được cấp thẻ thẩm_định viên về giá ;", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa học/ lớp học (tính theo dấu bưu điện hoặc theo dấu công văn đến của Bộ Tài chính), đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phải gửi cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, kèm theo các tài liệu sau: 3. Khoản 2 và khoản 3 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Thời lượng tối thiểu cho một khóa bồi dưỡng được quy định là 40 giờ, chưa bao gồm thời gian ôn tập và kiểm tra đánh giá kết quả học tập quy định tại Điều 20 Thông tư này. Một giờ được tính là 55 phút học và 5 phút nghỉ giải lao. Tên chuyên đề Số giờ học tối thiểu A. PHẦN KIẾN THỨC CHUNG - Chuyên đề 1 Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực giá và thẩm định giá, hoạt động thẩm định giá nhà nước 6 - Chuyên đề 2 Nguyên lý hình thành giá cả thị trường và Nguyên lý căn bản về thẩm định giá 6 B. PHẦN KIẾN THỨC NGHIỆP VỤ - Chuyên đề 3 Thẩm định giá bất động sản 8 - Chuyên đề 4 Thẩm định giá máy, thiết bị 8 - Chuyên đề 5 Thẩm định giá doanh nghiệp 8 - Chuyên đề 6 Thẩm định giá tài sản vô hình 4 TỔNG CỘNG PHẦN A VÀ B 40 3. Một lớp học của khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá tối đa không quá 150 học viên.” 3. Thẩm định viên về giá đã chấm dứt đăng ký hành nghề quá 12 tháng tính đến ngày đăng ký hành nghề tiếp theo;\na) Quyết định công nhận kết quả đạt yêu cầu khóa học/ lớp học;\nb) Danh sách học viên đạt yêu cầu khóa học/ lớp học và được cấp Chứng chỉ, Giấy chứng nhận theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 11/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 204/2014/TT-BTC quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 204/2014/TT-BTC ngày 23/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá như sau:']", "len_tokenizer": 294, "lower_segmented_text": "khoản 3 . chậm nhất 15 ( mười lăm ) ngày làm_việc kể từ ngày kết_thúc khóa học / lớp_học ( tính theo dấu bưu_điện hoặc theo dấu công_văn đến của bộ tài_chính ) , đơn_vị tổ_chức đào_tạo , bồi_dưỡng phải gửi cho bộ tài_chính ( cục quản_lý giá ) báo_cáo kết_quả đào_tạo , bồi_dưỡng , kèm theo các tài_liệu sau : 3 . khoản 2 và khoản 3 điều 18 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 2 . thời_lượng tối_thiểu cho một khóa bồi_dưỡng được quy_định là 40 giờ , chưa bao_gồm thời_gian ôn_tập và kiểm_tra đánh_giá kết_quả học_tập quy_định tại điều 20 thông_tư này . một giờ được tính là 55 phút học và 5 phút nghỉ giải_lao . tên chuyên_đề số giờ học tối_thiểu a . phần kiến_thức chung - chuyên_đề 1 pháp_luật áp_dụng trong lĩnh_vực giá và thẩm_định_giá , hoạt_động thẩm_định_giá nhà_nước 6 - chuyên_đề 2 nguyên_lý hình_thành giá_cả thị_trường và nguyên_lý căn_bản về thẩm_định_giá 6 b . phần kiến_thức nghiệp_vụ - chuyên_đề 3 thẩm_định_giá bất_động_sản 8 -