Document ID: 257154

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về mẫu trang phục và việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý thuộc các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trợ giúp viên pháp lý và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 21/2014/TT-BTP quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 99, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về mẫu trang_phục và việc quản_lý , sử_dụng trang_phục của trợ_giúp viên pháp_lý thuộc các trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước và các chi_nhánh của trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng của thông_tư này là sở tư_pháp , trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; giám_đốc sở tư_pháp , giám_đốc trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , trợ_giúp viên pháp_lý và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Trang phục\n1. Trang phục quy định tại Thông tư này bao gồm: Quần áo vest, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè (áo xuân hè ngắn tay, quần xuân hè), thắt lưng, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, cặp đựng tài liệu, biển hiệu.\n2. Chất liệu trang phục bảo đảm chất lượng.", "header": "['Thông tư 21/2014/TT-BTP quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. MẪU TRANG PHỤC, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 3 . trang_phục \n 1 . trang_phục quy_định tại thông_tư này bao_gồm : quần_áo vest , áo sơ_mi dài tay , quần_áo xuân hè ( áo xuân hè ngắn tay , quần xuân hè ) , thắt_lưng , giầy da , dép quai_hậu , bít_tất , cà_vạt , cặp đựng tài_liệu , biển_hiệu . \n 2 . chất_liệu trang_phục bảo_đảm chất_lượng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Áo vest\na) Màu sắc: Vải màu đen;\nb) Chất liệu vải: Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo vest một hàng khuy, hai cúc cài thẳng, vạt tròn, xẻ sườn hai bên, ve cổ hình chữ K, thân trước có hai túi dưới chìm, miệng túi viền, nắp túi hình chữ nhật góc lượn tròn, phía trên ngực trái áo có một túi cơi, miệng túi chếch, thân trước áo có dựng canh tóc, áo có lót bằng lụa cùng màu vải chính của áo. Tay áo không có bác tay, cửa tay có xẻ dọc và đính hai cúc nhựa cùng màu vải.", "header": "['Thông tư 21/2014/TT-BTP quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. MẪU TRANG PHỤC, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ'\n 'Điều 4. Trang phục nam']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "khoản 1 . áo vest \n a ) màu_sắc : vải màu đen ; \n b ) chất_liệu vải : đối_với các đơn_vị từ thừa thiên huế trở ra phía bắc và các đơn_vị tây nguyên : vải gabađin len ; đối_với các đơn_vị từ đà_nẵng trở vào phía nam : vải tuytsi pha len . \n c ) kiểu_dáng : kiểu áo vest một hàng khuy , hai cúc cài thẳng , vạt tròn , xẻ sườn hai bên , ve_cổ hình chữ k , thân trước có hai túi dưới chìm , miệng túi viền , nắp túi hình chữ_nhật góc lượn tròn , phía trên ngực trái áo có một túi cơi , miệng túi chếch , thân trước áo có dựng canh tóc , áo có lót bằng lụa cùng màu vải chính của áo . tay_áo không có bác tay , cửa_tay có xẻ dọc và đính hai cúc nhựa cùng màu vải .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Quần vest và quần xuân hè\na) Màu sắc: Vải màu đen;\nb) Chất liệu vải: Quần vest: Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.\nc) Kiểu dáng: Kiểu quần âu K12, có hai ly lật, hai túi dọc chéo, cửa quần sử dụng dây khóa kéo bằng nhựa cùng màu vải quần, phía trong đầu cạp có đính cúc nhựa hãm, định vị độ rộng của bụng quần và tạo độ phẳng cho thân quần, giữa đầu cạp được đính móc inox, cạp quần có sáu dây đỉa chia đều hai bên để thắt dây lưng. Thân sau quần có hai túi hậu, kiểu miệng túi viền có thùa đính một cúc ở mỗi miệng túi. Gấu quần được thiết kế kiểu gấu vắt chếch có mặt nguyệt, tạo độ phẳng phốp ly quần không bị gẫy khi sử dụng.", "header": "['Thông tư 21/2014/TT-BTP quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. MẪU TRANG PHỤC, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ'\n 'Điều 4. Trang phục nam']", "len_tokenizer": 198, "lower_segmented_text": "khoản 2 . quần vest và quần xuân_hè \n a ) màu_sắc : vải màu đen ; \n b ) chất_liệu vải : quần vest : đối_với các đơn_vị từ thừa thiên huế trở ra phía bắc và các đơn_vị tây nguyên : vải gabađin len ; đối_với các đơn_vị từ đà_nẵng trở vào phía nam : vải tuytsi pha len . \n c ) kiểu_dáng : kiểu quần_âu k12 , có hai ly lật , hai túi dọc chéo , cửa quần sử_dụng dây khóa kéo bằng nhựa cùng màu vải quần , phía trong đầu cạp có đính cúc nhựa hãm , định_vị độ rộng của bụng quần và tạo độ phẳng cho thân quần , giữa đầu cạp được đính móc inox , cạp_quần có sáu dây đỉa chia đều hai bên để thắt dây_lưng . thân sau quần có hai túi hậu , kiểu miệng túi viền có thùa đính một cúc ở mỗi miệng túi . gấu quần được thiết_kế kiểu gấu vắt chếch có_mặt nguyệt , tạo độ phẳng phốp ly quần không bị gẫy khi sử_dụng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Áo sơ mi dài tay\na) Màu sắc: Vải màu trắng;\nb) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng, dài tay, nẹp bong, tay có măng séc và đính hai cúc để điều chỉnh độ rộng cửa tay áo. Áo đính sáu cúc nhựa trắng, bên trái có một túi ngực không có nắp, đáy túi lượn tròn. Miệng túi có một đường may độ rộng 03 xen-ti-met (cm), kiểu gấu áo bằng.", "header": "['Thông tư 21/2014/TT-BTP quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. MẪU TRANG PHỤC, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ'\n 'Điều 4. Trang phục nam']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "khoản 3 . áo sơ_mi dài tay \n a ) màu_sắc : vải màu trắng ; \n b ) chất_liệu vải : vải bay pêvi ; \n c ) kiểu_dáng : kiểu áo sơ_mi cổ đứng , dài tay , nẹp bong , tay có măng séc và đính hai cúc để điều_chỉnh độ rộng cửa_tay_áo . áo đính sáu cúc nhựa trắng , bên trái có một túi ngực không có nắp , đáy túi lượn tròn . miệng túi có một đường may độ rộng 03 xen - ti - met ( cm ) , kiểu gấu áo bằng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Áo xuân hè ngắn tay\na) Màu sắc: Vải màu trắng;\nb) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cửa tay lật ra ngoài, áo cổ đứng có chân, vai áo có bật vai (bật vai có đầu nhọn quay vào phía cổ áo và được thùa đính một cúc nhựa cùng màu vải áo) kiểu áo nẹp bong được đính sáu cúc ở nẹp áo (cúc nhựa cùng màu với vải áo). Phía trên ngực áo được thiết kế hai túi ngực, có nắp, kiểu nắp túi lượn hình cánh nhạn, mỗi nắp túi được thùa khuyết và đính một cúc nhựa cùng màu vải áo. Kiểu túi áo có đố súp, đáy túi lượn tròn, được may hai đường diễu 04 mi-li-mét (mm). Thân sau áo có cầu vai và có hai ly chấp hai bên. Kiểu áo mặc sơ vin, gấu áo bằng. Mẫu trang phục nam quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 21/2014/TT-BTP quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. MẪU TRANG PHỤC, VI