Document ID: 495495

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN VAY, TRẢ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG; THỐNG KÊ, THEO DÕI CÁC KHOẢN NỢ CHO VAY LẠI VÀ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 93/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương;
Căn cứ Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;
Căn cứ Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn các nội dung sau:\n1. Kế toán nợ công, bao gồm kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương;\n2. Thống kê các khoản nợ cho vay lại (cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài) và bảo lãnh Chính phủ;\n3. Tổng hợp báo cáo nợ công.", "header": "['Thông tư 99/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn các nội_dung sau : \n 1 . kế_toán nợ công , bao_gồm kế_toán đối_với các khoản vay , trả nợ của chính_phủ , chính_quyền địa_phương ; \n 2 . thống_kê các khoản nợ cho vay lại ( cho vay lại từ vốn vay oda , vay ưu_đãi nước_ngoài ) và bảo_lãnh chính_phủ ; \n 3 . tổng_hợp báo_cáo nợ công .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng cho:\n1. Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại (Cục QLN và TCĐN) thuộc Bộ Tài chính;\n2. Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước (KBNN) các cấp;\n3. Các đơn vị có trách nhiệm nộp báo cáo cho Bộ Tài chính (Kho bạc nhà nước) theo quy định của pháp luật để tổng hợp báo cáo nợ công;\n4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng nợ công.", "header": "['Thông tư 99/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng cho : \n 1 . cục quản_lý nợ và tài_chính đối_ngoại ( cục qln và tcđn ) thuộc bộ tài_chính ; \n 2 . sở tài_chính , kho_bạc nhà_nước ( kbnn ) các cấp ; \n 3 . các đơn_vị có trách_nhiệm nộp báo_cáo cho bộ tài_chính ( kho_bạc nhà_nước ) theo quy_định của pháp_luật để tổng_hợp báo_cáo nợ công ; \n 4 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến quản_lý và sử_dụng nợ công .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng, nội dung của kế toán, thống kê và báo cáo nợ công\n1. Đối tượng kế toán nợ công là các khoản vay, lãi, phí và chi phí đi vay, trả nợ vay trong nước, vay nước ngoài của Chính phủ và chính quyền địa phương. Nội dung kế toán nợ công là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống về tình hình vay, lãi, phí và chi phí đi vay và tình hình trả nợ vay trong nước, vay nước ngoài của Chính phủ và chính quyền địa phương.\n2. Đối tượng thống kê là các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của các đơn vị được Chính phủ bảo lãnh và các khoản cho vay lại từ nguồn vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. Nội dung công tác thống kê là hoạt động tổng hợp số liệu báo cáo về tình hình bảo lãnh Chính phủ và số liệu báo báo cáo về tình hình cho vay lại trên cơ sở báo cáo của các đơn vị có liên quan.\n3. Báo cáo nợ công bao gồm các thông tin về vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ; vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương; các khoản được Chính phủ bảo lãnh; các khoản cho vay lại từ nguồn vay nước ngoài và các khoản vay khác theo quy định của pháp luật về nợ công; thuyết minh, giải trình về tình hình nợ công.", "header": "['Thông tư 99/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 236, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng , nội_dung của kế_toán , thống_kê và báo_cáo nợ công \n 1 . đối_tượng kế_toán nợ công là các khoản vay , lãi , phí và chi_phí đi vay , trả nợ vay trong nước , vay nước_ngoài của chính_phủ và chính_quyền địa_phương . nội_dung kế_toán nợ công là việc thu_thập , xử_lý , kiểm_tra , giám_sát , phân_tích và cung_cấp thông_tin một_cách kịp_thời , đầy_đủ , chính_xác , trung_thực , liên_tục và có hệ_thống về tình_hình vay , lãi , phí và chi_phí đi vay và tình_hình trả nợ vay trong nước , vay nước_ngoài của chính_phủ và chính_quyền địa_phương . \n 2 . đối_tượng thống_kê là các khoản vay , khoản phát_hành trái_phiếu của các đơn_vị được chính_phủ bảo_lãnh và các khoản cho vay lại từ nguồn vay nước_ngoài theo quy_định của pháp_luật . nội_dung công_tác thống_kê là hoạt_động tổng_hợp_số_liệu báo_cáo về tình_hình bảo_lãnh chính_phủ và số_liệu báo báo_cáo về tình_hình cho vay lại trên cơ_sở báo_cáo của các đơn_vị có liên_quan . \n 3 . báo_cáo nợ công bao_gồm các thông_tin về vay , trả nợ nước_ngoài của chính_phủ ; vay , trả nợ trong nước của chính_phủ và chính_quyền địa_phương ; các khoản được chính_phủ bảo_lãnh ; các khoản cho vay lại từ nguồn vay nước_ngoài và các khoản vay khác theo quy_định của pháp_luật về nợ công ; thuyết_minh , giải_trình về tình_hình nợ công .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức bộ phận nghiệp vụ, bộ máy kế toán của đơn vị\n1. Cục QLN và TCĐN, KBNN tổ chức bộ phận nghiệp vụ hoặc bộ máy kế toán để thực hiện kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ theo quy định của Luật Kế toán ngày 20/11/2015, Luật Quản lý nợ công ngày 23/11/2017, Nghị định số 94/2018/NĐ-CP của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công, Nghị định số 97/2018/NĐ-CP của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, Nghị định số 79/2021/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP và quy định của Thông tư này, như sau:\na) Cục QLN và TCĐN: Tổ chức bộ phận nghiệp vụ và phân công nhiệm vụ các bộ phận có liên quan để kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, thống kê, theo dõi các khoản bảo lãnh Chính phủ; thống kê các khoản nợ cho vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài;\nb) KBNN các cấp: Tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ các bộ phận có liên quan để kế toán các khoản vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương, tổng hợp báo cáo số liệu nợ công.\n2. Sở Tài chính: Phân công cán bộ theo dõi và tổng hợp báo cáo nợ công của chính quyền địa phương.", "header": "['Thông tư 99/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 279, "lower_segmented_text": "điều 4 . tổ_chức bộ_phận nghiệp_vụ , bộ_máy kế_toán của đơn_vị \n 1 . cục qln và tcđn , kbnn tổ_chức bộ_phận nghiệp_vụ hoặc bộ_máy kế_toán để thực_hiện kế_toán đối_với các khoản vay , trả nợ của chính_phủ , chính_quyền địa_phương ; thống_kê , theo_dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo_lãnh chính_phủ theo quy_định của luật kế_toán ngày 20 / 11 / 2015 , luật quản_lý nợ công ngày 23 / 11 / 2017 , nghị_định số 94 / 2018 / nđ - cp của chính_phủ về nghiệp_vụ quản_lý nợ công , nghị_định số 97 / 2018 / nđ - cp của chính_phủ về cho vay lại vốn vay oda , vay ưu_đãi nước_ngoài của chính_phủ , nghị_định số 79 / 2021 / nđ - cp của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 97 / 2018 / nđ - cp và quy_định của thông_tư này , như sau : \n a ) cục qln và tcđn : tổ_chức bộ_phận nghiệp_vụ và phân_công nhiệm_vụ các bộ_phận có liên_quan để kế_toán các khoản vay , trả nợ nước_ngoài của chính_phủ , thống_kê , theo_dõi các khoản bảo_lãnh chính_phủ ; thống_kê các khoản nợ cho vay lại từ nguồn vốn vay nước_ngoài ; \n b ) kbnn các cấp : tổ_chức bộ_máy kế_toán và phân_công nhiệm_vụ các bộ_phận có liên_quan để kế_toán các khoản vay , trả nợ trong nước của chính_phủ và chính_quyền địa_phương , tổng_hợp báo_cáo số_liệu nợ công . \n 2 . sở tài_chính : phân_công_cán_bộ theo_dõi và tổng_hợp báo_cáo nợ công của chính_quyền địa_phương .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nhiệm vụ của kế toán và tổng hợp báo cáo nợ công\n1. Thu thập, ghi chép, xử