Document ID: 237817

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc xác định và trình tự, thủ tục xác định, thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và một số nội dung cụ thể tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 46/2014/NĐ-CP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 199, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc xác_định và trình_tự , thủ_tục xác_định , thu nộp tiền thuê đất , thuê mặt_nước ; miễn , giảm tiền thuê đất , thuê mặt_nước ; hướng_dẫn xử_lý chuyển_tiếp và một_số nội_dung cụ_thể tại nghị_định số 46 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định về thu tiền thuê đất , thuê mặt_nước ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 46 / 2014 / nđ - cp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức kinh_tế , tổ_chức sự_nghiệp công_lập tự_chủ tài_chính ( đơn_vị sự_nghiệp công_lập tự bảo_đảm toàn_bộ chi_phí hoạt_động thường_xuyên ) , đơn_vị vũ_trang nhân_dân , tổ_chức nước_ngoài có chức_năng ngoại_giao , doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài , người việt nam định_cư ở nước_ngoài , hộ gia_đình , cá_nhân được nhà_nước cho thuê đất , thuê mặt_nước ; công_nhận quyền sử_dụng đất thuộc trường_hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy_định của luật đất_đai và nghị_định số 46 / 2014 / nđ - cp . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:\na) Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và được công bố công khai trong quá trình tổ chức thực hiện.\nb) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.\nc) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất được tính theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.\nd) Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền thuê đất đối với các trường hợp này và quy định cụ thể trong Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất của địa phương.", "header": "['Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Mục 1. XÁC ĐỊNH VÀ THU NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT'\n 'Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất']", "len_tokenizer": 503, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trường_hợp trả tiền thuê đất hàng năm không thông_qua đấu_giá đơn_giá thuê đất hàng năm được xác_định bằng mức tỷ_lệ ( % ) nhân ( x ) với giá đất tính thu tiền thuê đất , trong đó : \n a ) mức tỷ_lệ ( % ) để tính đơn_giá thuê đất do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) quy_định cụ_thể_theo từng khu_vực , tuyến đường tương_ứng với từng mục_đích sử_dụng đất theo quy_định tại điểm a khoản 1 điều 4 nghị_định số 46 / 2014 / nđ - cp và được công_bố công_khai trong quá_trình tổ_chức thực_hiện . \n b ) đối_với trường_hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông_qua hình_thức đấu_giá mà diện_tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá_trị ( tính theo giá đất tại bảng giá đất ) từ 30 tỷ đồng trở lên đối_với các thành_phố trực_thuộc trung_ương ; từ 10 tỷ đồng trở lên đối_với các tỉnh miền núi , vùng_cao ; từ 20 tỷ đồng trở lên đối_với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ_thể do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định được xác_định theo các phương_pháp so_sánh trực_tiếp , chiết trừ , thu_nhập , thặng_dư quy_định tại nghị_định của chính_phủ về giá đất . \n c ) đối_với trường_hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông_qua hình_thức đấu_giá mà diện_tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá_trị ( tính theo giá đất tại bảng giá đất ) dưới 30 tỷ đồng đối_với các thành_phố trực_thuộc trung_ương ; dưới 10 tỷ đồng đối_với các tỉnh miền núi , vùng_cao ; dưới 20 tỷ đồng đối_với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất được tính theo mục_đích sử_dụng đất thuê do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quy_định tại bảng giá đất nhân ( x ) với hệ_số điều_chỉnh giá đất . \n d ) hệ_số điều_chỉnh giá đất để xác_định_giá đất tính thu tiền thuê đất do sở tài_chính chủ_trì xác_định theo từng khu_vực , tuyến đường , vị_trí tương_ứng với từng mục_đích sử_dụng đất phù_hợp với thị_trường và điều_kiện phát_triển kinh_tế , xã_hội tại địa_phương , trình ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành hàng năm sau khi xin ý_kiến của thường_trực hội_đồng nhân_dân cùng cấp . trường_hợp tại một_số vị_trí đất thực_hiện dự_án trong cùng một khu_vực , tuyến đường có hệ_số sử_dụng đất ( mật_độ xây_dựng , chiều cao của công_trình ) khác với mức bình_quân chung của khu_vực , tuyến đường thì ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quy_định hệ_số điều_chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình_quân chung để tính thu tiền thuê đất đối_với các trường_hợp này và quy_định cụ_thể trong quyết_định ban_hành hệ_số điều_chỉnh giá đất của địa_phương .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất, trong đó:\na) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo