Document ID: 85708

Title: HƯỚNG DẪN NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN, KỸ THUẬT NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CÔNG TÁC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trên cơ sở Thông tư Liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Liên Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Phần I. NHỮNG NHIỆM VỤ CHUNG. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật nông nghiệp xã có nhiệm vụ chính sau đây:\n1. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn.\n2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n3. Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch sản xuất nông nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, phát triển rừng hàng năm; hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.\n4. Xây dựng kế hoạch, huy động lực lượng và tổ chức thực hiện phòng trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản; Tổ chức thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, đê bao, bờ vùng, công trình và cơ sở hậu cần chuyên ngành, bảo vệ rừng; Phòng cháy, chữa cháy rừng, chống chặt phá rừng và khắc phục hậu quả thiên tai hạn hán, bão, lũ, úng, lụt, sạt, lở, cháy rừng; Biện pháp ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng, công trình và cơ sở hậu cần chuyên ngành tại địa phương.\n5. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã giám sát việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ, công trình nước sạch nông thôn và mạng lưới thuỷ nông; Việc sử dụng nước trong công trình thuỷ lợi và nước sạch nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n6. Phối hợp hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, thống kê rừng, kiểm kê rừng, diễn biến tài nguyên rừng, diễn biến số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn cấp xã theo quy định. Tổng hợp tình hình thực hiện tiến độ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.\n7. Hướng dẫn việc triển khai và phát triển các ngành, nghề, làng nghề truyền thống nông thôn; Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và phát triển các ngành, nghề mới nhằm giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động, cải thiện đời sống của nhân dân địa phương.\n8. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo quy định.\n9. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ công về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Củng cố các tổ chức dân lập, tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định.\n10. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, công tác thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã theo quy định.", "header": "['Thông tư 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 458, "lower_segmented_text": "phần i . những nhiệm_vụ chung . đội_ngũ cán_bộ kỹ_thuật nông_nghiệp xã có nhiệm_vụ chính sau đây : \n 1 . giúp uỷ_ban nhân_dân cấp xã tổ_chức và hướng_dẫn việc thực_hiện quy_hoạch , chương_trình , kế_hoạch , đề_án khuyến_khích phát_triển nông_nghiệp , lâm_nghiệp , diêm_nghiệp , thuỷ_sản , thuỷ_lợi và phát_triển nông_thôn . \n 2 . tuyên_truyền , phổ_biến pháp_luật , chính_sách của đảng và nhà_nước về nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn . \n 3 . tổng_hợp , hướng_dẫn kế_hoạch sản_xuất nông_nghiệp , diêm_nghiệp , thuỷ_sản , phát_triển rừng hàng năm ; hướng_dẫn nông_dân thực_hiện các biện_pháp kỹ_thuật chuyển_đổi cơ_cấu kinh_tế , cây_trồng , vật_nuôi trong sản_xuất nông_lâm_nghiệp , thuỷ_sản theo quy_hoạch , kế_hoạch được phê_duyệt . \n 4 . xây_dựng kế_hoạch , huy_động lực_lượng và tổ_chức thực_hiện phòng_trừ dịch_bệnh cây_trồng , vật_nuôi , thuỷ_sản ; tổ_chức thực_hiện việc tu_bổ , bảo_vệ đê_điều , đê_bao , bờ_vùng , công_trình và cơ_sở hậu_cần chuyên_ngành , bảo_vệ rừng ; phòng cháy , chữa_cháy rừng , chống chặt phá rừng và khắc_phục hậu_quả thiên_tai hạn_hán , bão , lũ , úng , lụt , sạt , lở , cháy rừng ; biện_pháp ngăn_chặn kịp_thời những hành_vi vi_phạm_pháp_luật về bảo_vệ đê_điều , bảo_vệ rừng , công_trình và cơ_sở hậu_cần chuyên_ngành tại địa_phương . \n 5 . giúp uỷ_ban nhân_dân cấp xã giám_sát việc xây_dựng các công_trình thuỷ_lợi nhỏ , công_trình nước_sạch nông_thôn và mạng_lưới thuỷ_nông ; việc sử_dụng nước trong công_trình thuỷ_lợi và nước_sạch nông_thôn trên địa_bàn theo quy_định của pháp_luật . \n 6 . phối_hợp hướng_dẫn thực_hiện và kiểm_tra việc thống_kê diễn_biến đất nông_nghiệp , đất lâm_nghiệp , đất diêm_nghiệp , thống_kê rừng , kiểm_kê rừng , diễn_biến tài_nguyên rừng , diễn_biến_số_lượng gia_súc , gia_cầm trên địa_bàn cấp xã theo quy_định . tổng_hợp tình_hình thực_hiện tiến_độ sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , ngư_nghiệp , diêm_nghiệp . \n 7 . hướng_dẫn việc triển_khai và phát_triển các ngành , nghề , làng_nghề truyền_thống nông_thôn ; ứng_dụng tiến_bộ khoa_học , công_nghệ để phát_triển sản_xuất và phát_triển các ngành , nghề mới nhằm giải_quyết việc_làm , cải_thiện điều_kiện làm_việc , sinh_hoạt của người lao_động , cải_thiện đời_sống của nhân_dân địa_phương . \n 8 . giúp uỷ_ban nhân_dân cấp xã thực_hiện công_tác quản_lý chất_lượng sản_phẩm , giống cây_trồng , vật_nuôi , phân_bón , thức_ăn chăn_nuôi , thuốc bảo_vệ thực_vật , thuốc thú_y và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm trên địa_bàn cấp xã theo quy_định . \n 9 . giúp uỷ_ban nhân_dân cấp xã tổ_chức thực_hiện các hoạt_động cung_cấp dịch_vụ công về nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ; củng_cố các tổ_chức dân_lập , tự_quản của cộng_đồng dân_cư theo quy_định . \n 10 . báo_cáo định_kỳ và đột_xuất tình_hình sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , diêm_nghiệp , thuỷ_sản , công_tác thuỷ_lợi và phát_triển nông_thôn trên địa_bàn cấp xã theo quy_định .", "pointer_link": "['Phần I']"}, {"full_text": "Mục I. CƠ CẤU ĐỘI NGŨ CÁN BỘ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP XÃ\n1. Cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, bao gồm:\na) Nhân viên bảo vệ thực vật (đảm nhận cả nhiệm vụ chuyên ngành trồng trọt);\nb) Nhân viên thú y (đảm nhận cả nhiệm vụ chuyên ngành chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản);\nc) Nhân viên thuỷ lợi;\nd) Nhân viên khuyến nông, khuyến ngư;\nđ) Công chức kiểm lâm địa bàn xã làm nhiệm vụ lâm nghiệp ở những xã có rừng.\n2. Mạng lưới cộng tác viên Mạng lưới cộng tác viên làm nhiệm vụ phối hợp thực hiện dịch vụ về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc các tổ chức dân lập tự nguyện, tự quản của cộng đồng, gồm thành viên đại diện của các tổ chức: Hợp tác xã; Đội; Tổ (bảo vệ rừng, tưới, tiêu, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn…); Câu lạc bộ; Chi hội; Khuyến nông viên; Cá nhân hành nghề về dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật,… tại thôn, bản, ấp. Mạng lưới cộng tác viên được đăng ký hoạt động theo quy chế hoặc điều lệ do Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt.", "header": "['Thông tư 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Phần II. CƠ CẤU VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "mục i . cơ_cấu đội_ngũ cán_bộ kỹ_thuật nông_nghiệp xã \n 1 . cán_bộ , nhân_viên chuyên_môn , kỹ_thuật công_tác trên địa_bàn cấp xã do uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định , bao_gồm : \n a ) nhân_viên bảo_vệ thực_vật ( đảm_nhận cả nhiệm_vụ chuyên_ngành trồng_trọt ) ; \n b ) nhân_viên thú_y ( đảm_nhận cả nhiệm_vụ chuyên_ngành chăn_nuôi , nuôi_trồng thuỷ_sản ) ; \n c ) nhân_viên thuỷ_lợi ; \n d ) nhân_viên khuyến_nông , khuyến_ngư ; \n đ ) công_chức kiểm_lâm địa_bàn xã làm nhiệm_vụ lâm_nghiệp ở những xã có rừng . \n 2 . mạng_lưới cộng_tác_viên mạng_lưới cộng_tác_viên làm nhiệm_vụ phối_hợp thực_hiện dịch_vụ về nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn thuộc các tổ_chức dân_lập tự_nguyện , tự_quản của cộng_đồng , gồm thành_viên đại_diện của các tổ_chức : hợp_tác_xã ; đội ; tổ ( bảo_vệ rừng , tưới , tiêu , nước_sạch và vệ_sinh môi_trường nông_thôn … ) ; câu lạc_bộ ; chi_hội ; khuyến_nông viên ; cá_nhân hành_nghề về dịch_vụ thú_y