Document ID: 499527

Title: QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về:\na) Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa;\nb) Các hành vi vi phạm về hoạt động của phương tiện thủy nội địa ngoài phạm vi luồng và vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải, bao gồm: Vi phạm của phương tiện thủy nội địa; thuyền viên, người lái phương tiện; quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; vận tải đường thủy nội địa; tai nạn giao thông đường thủy nội địa và tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa.\n2. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến giao thông đường thủy nội địa không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng các quy định tại các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác có liên quan.", "header": "['Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về : \n a ) hành_vi vi_phạm hành_chính , hình_thức xử_phạt , mức xử_phạt , biện_pháp khắc_phục hậu_quả và thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính , thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực giao_thông đường thủy_nội_địa ; \n b ) các hành_vi vi_phạm về hoạt_động của phương_tiện thủy_nội_địa ngoài phạm_vi luồng và vùng nước chưa được tổ_chức quản_lý , khai_thác giao_thông vận_tải , bao_gồm : vi_phạm của phương_tiện thủy_nội_địa ; thuyền_viên , người lái phương_tiện ; quy_tắc giao_thông và tín_hiệu của phương_tiện ; vận_tải đường thủy_nội_địa ; tai_nạn giao_thông đường thủy_nội_địa và tìm_kiếm , cứu nạn giao_thông đường thủy_nội_địa . \n 2 . các hành_vi vi_phạm hành_chính khác liên_quan đến giao_thông đường thủy_nội_địa không được quy_định tại nghị_định này thì áp_dụng các quy_định tại các nghị_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong các lĩnh_vực khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa tại Việt Nam.\n2. Người có thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.\n3. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:\na) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;\nb) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;\nc) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;\nd) Đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.\n4. Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.\n5. Đối với các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện) thì xác định như sau:\na) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là pháp nhân, tổ chức đó và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức đó thực hiện.\nb) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính không thuộc phạm vi, thời hạn được doanh nghiệp ủy quyền hoặc không theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện.\n6. Thuyền viên tàu biển, tàu cá khi hoạt động trên đường thủy nội địa có hành vi vi phạm quy định tại Điều 11, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 39 và Điều 41 của Nghị định này thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các điều đó, đối với những hành vi vi phạm hành chính khác thì áp dụng hình thức, mức xử phạt quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải, thủy sản để xử phạt.", "header": "['Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 426, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cá_nhân , tổ_chức việt_nam và nước_ngoài có hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực giao_thông đường thủy_nội_địa tại việt_nam . \n 2 . người có thẩm_quyền lập biên_bản , thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính và tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định tại nghị_định này . \n 3 . tổ_chức quy_định tại khoản 1 điều này gồm : \n a ) tổ_chức kinh_tế được thành_lập theo quy_định của luật doanh_nghiệp gồm : doanh_nghiệp tư_nhân , công_ty cổ_phần , công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty hợp danh ; \n b ) tổ_chức kinh_tế được thành_lập theo quy_định của luật hợp_tác_xã gồm : hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã ; \n c ) tổ_chức xã_hội , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp ; \n d ) đơn_vị sự_nghiệp và các tổ_chức khác theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . hộ kinh_doanh , hộ gia_đình thực_hiện_hành_vi vi_phạm hành_chính quy_định tại nghị_định này bị xử_phạt như đối_với cá_nhân vi_phạm . \n 5 . đối_với các đơn_vị phụ_thuộc doanh_nghiệp ( chi_nhánh , văn_phòng đại_diện ) thì xác_định như sau : \n a ) chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , địa_điểm kinh_doanh vi_phạm hành_chính trong phạm_vi và thời_hạn được ủy quyền của pháp_nhân , tổ_chức hoặc theo sự chỉ_đạo , điều_hành , phân_công , chấp_thuận của pháp_nhân , tổ_chức thì đối_tượng bị xử_phạt vi_phạm hành_chính là pháp_nhân , tổ_chức đó và bị xử_phạt vi_phạm hành_chính theo mức phạt áp_dụng đối_với tổ_chức về những hoạt_động do chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , địa_điểm kinh_doanh của pháp_nhân , tổ_chức đó thực_hiện . \n b ) chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , địa_điểm kinh_doanh của pháp_nhân , tổ_chức thực_hiện_hành_vi vi_phạm hành_chính không thuộc phạm_vi , thời_hạn được doanh_nghiệp ủy quyền hoặc không theo sự chỉ_đạo , điều_hành , phân_công , chấp_thuận của pháp_nhân , tổ_chức , thì chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , địa_điểm kinh_doanh của doanh_nghiệp phải chịu trách_nhiệm và bị xử_phạt vi_phạm hành_chính theo mức phạt áp_dụng đối_với tổ_chức về những hoạt_động do chi_nhánh , văn_phòng đại_diện , địa_điểm kinh_doanh thực_hiện . \n 6 . thuyền_viên tàu_biển , tàu cá khi hoạt_động trên đường thủy_nội_địa có hành_vi vi_phạm_quy_định tại điều 11 , điều 24 , điều 25 , điều 26 , điều 39 và điều 41 của nghị_định này thì bị xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định tại các điều đó , đối_với những hành_vi vi_phạm hành_chính khác thì áp_dụng hình_thức , mức xử_phạt quy_định tại các nghị_định quy_định về xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực hàng_hải , thủy_sản để xử_phạt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính\n1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa là 01 năm; trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm đối với các hành vi vi phạm hành chính sau:\na) Vi phạm quy định về xây dựng công trình kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;\nb) Vi phạm quy định về hoạt động nạo vét, khai thác tài nguyên, khoáng sản có liên quan đến đường thủy nội địa;\nc) Vi phạm quy định về xây dựng công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa nhưng có liên quan đến lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, gồm: xây dựng kè, đập thủy lợi, cầu, bến phà, phong điện, nhiệt điện, thủy điện; công trình vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng; công trình khác ảnh hưởng