Document ID: 120190

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của chính phủ.
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính phủ qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
Căn cứ quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số /BXD_VKT ngày tháng năm 1995 về việc ban hành định mức dự toán khảo sát xây dựng.

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUI ĐỊNH CHUNG.. 1/ Giá khảo sát xây dựng (sau đây được gọi tắt là giá khảo sát) được lập theo phương pháp hướng dẫn của thông tư này là căn cứ để chủ đầu tư tính giá dự toán công tác khảo sát làm cơ sở cho việc chọn thầu tổ chức (doanh nghiệp) khảo sát và ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng theo giá trúng thầu. 2/ Mọi đối tượng sử dụng nguồn vốn thuộc sở hữu Nhà nước để chi cho công tác khảo sát xây dựng đều phải tuân theo hướng dẫn về lập và quản lý giá khảo sát qui định trong thông tư này.", "header": "['Thông tư 22/BXD-VKT hướng dẫn việc lập và quản lý giá khảo sát xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "mục i . qui_định chung . . 1 / giá khảo_sát xây_dựng ( sau đây được gọi tắt là giá khảo_sát ) được lập theo phương_pháp hướng_dẫn của thông_tư này là căn_cứ để chủ đầu_tư tính giá dự_toán công_tác khảo_sát làm cơ_sở cho việc chọn thầu tổ_chức ( doanh_nghiệp ) khảo_sát và ký_kết_hợp_đồng khảo_sát xây_dựng theo giá trúng_thầu . 2 / mọi đối_tượng sử_dụng nguồn vốn thuộc sở_hữu nhà_nước để chi cho công_tác khảo_sát xây_dựng đều phải tuân theo hướng_dẫn về lập và quản_lý giá khảo_sát qui_định trong thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đơn giá khảo sát là biểu hiện bằng tiền của chi phí xã hội cần thiết (theo dự tính) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát nhất định. 1. Căn cứ để lập đơn giá khảo sát. _ Định mức dự toán khảo sát xây dựng (Ban hành theo Quyết định của Bộ trưởng xây dựng số /BXD_VKT ngày tháng năm 1995); _ Các qui trình, qui phạm kỹ thuật đối với công tác khảo sát đã được cấp có thẩm quyền ban hành; _ Các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước về tiền lương, lao động, tài chính đối với hoạt động khảo sát; _ Các bảng giá vật liệu, nhiên liệu, cước phí vận chuyển do cơ quan có thẩm quyền ban hành; _ Các giá máy (thiết bị) khảo sát và chế độ khấu hao do cơ quan có thẩm quyền ban hành;", "header": "['Thông tư 22/BXD-VKT hướng dẫn việc lập và quản lý giá khảo sát xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Mục II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ KHẢO SÁT.']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đơn_giá khảo_sát là biểu_hiện bằng tiền của chi_phí xã_hội cần_thiết ( theo dự_tính ) để hoàn_thành một đơn_vị khối_lượng công_tác khảo_sát nhất_định . 1 . căn_cứ để lập đơn_giá khảo_sát . _ định mức dự_toán khảo_sát xây_dựng ( ban_hành theo quyết_định của bộ_trưởng xây_dựng số / bxd_vkt ngày_tháng năm 1995 ) ; _ các qui_trình , qui_phạm kỹ_thuật đối_với công_tác khảo_sát đã được cấp có thẩm_quyền ban_hành ; _ các chế_độ chính_sách hiện_hành của nhà_nước về tiền_lương , lao_động , tài_chính đối_với hoạt_động khảo_sát ; _ các bảng giá vật_liệu , nhiên_liệu , cước_phí vận_chuyển do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành ; _ các giá máy ( thiết_bị ) khảo_sát và chế_độ khấu_hao do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành ;", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cấu thành của đơn giá khảo sát: bao gồm các khoản sau: _ Chi phí trực tiếp; _ Chi phí quản lý; _ Chi phí chỗ ở tạm thời cho công nhân khảo sát _ Lãi và thuế của công tác khảo sát; Nội dung của từng khoản nêu trên như sau: a/ chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác khảo sát,như: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy (thiết bị). Nội dung cụ thể của các chi phí này là: a.1/ Chi phí vật liệu gồm: _ Chi phí vật liệu chính, phụ, vật liệu luân chuyển (gỗ chống,chèn,ống chống v.v...) _ Chi phí nhiên liệu cho sử dụng máy. a.2/ chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện công tác khảo sát kể cả nhân công điều khiển máy; bao gồm: _ Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương; _ Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động. a.3/ Chi phí sử dụng máy (thiết bị)gồm: Chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa máy. Trong chi phí sử dụng máy không gồm chi phí nhân công điều khiển máy và chi phí nhiên liệu sử dụng máy vì hai khoản này đã được tính trong chi phí vật liệu và chi phí nhân công ở a.1 và a.2 nói trên. b/ Chi phí chung gồm: _ Chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, như. lương, bảo hiểm xã hội, phương tiện làm việc, bồi dưỡng nghiệp vụ v.v... _ Chi phí phục vụ công nhân. _ Chi phí phục vụ thi công. _ Chi phí khác. c/ Chi phí chỗ ở tạm thời cho công nhân khảo sát; theo qui định hiện hành. d/ Thuế và lãi của công tác khảo sát. II.1.2. Phương pháp lập đơn giá khảo sát. 2. Lập đơn giá khảo sát. Từ những căn cứ nêu trên, việc lập đơn giá khảo sát được tiến hành trên cơ sở xác lập đựơc các khoản cấu thành của đơn giá (như đã nêu ở điểm 1.2 trong thông tư này) bao gồm: xác lập chi phí trực tiếp; chi phí quản lý; chi phí chỗ ở tạm thời cho công nhân khảo sát. Phương pháp lập đơn giá khảo sát được trình bày cụ thể trong phụ lục kèm theo thông tư này. II.2. Giá dự toán công tác khảo sát. II.2.1/ Giá dự toán công tác khảo sát. Giá dự toán công tác khảo sát là chi phí xã hội cần thiết theo dự tính để hoàn thành tòan bộ khối lượng công tác khảo sát theo một phương án khảo sát đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là phương án khảo sát phê duyệt). Nội dung cấu thành của giá dự toán công tác khảo sát tương tự như nội dung cấu thành của đơn giá khảo sát (như đã nói ở điểm 2 phần II.1.1 thông tư này). II.2.2/ Phương pháp lập dự toán công tác khảo sát. 1/ Dự toán công tác khảo sát được lập bằng cách nhân đơn giá công tác khảo sát với khối lượng tương ứng của từng loại công tác khảo sát sau đó tổng cộng các kết qủa tính toán này. Vì vậy để lập được dự toán công tác khảo sát đòi hỏi phải xác định được: - Đơn giá khảo sát theo từng loại công tác. - Khối lượng từng loại công tác khảo sát phải thực hiện. 2/ Cách xác định hai yếu tố nêu trên như sau: _ Đơn giá khảo sát (như hướng dẫn trong phụ lục 1 kèm theo Thông tư này). _ Khối lượng công tác khảo sát: xác định theo phương án khảo sát được duyệt. Trường hợp đặc biệt khi được cấp quyết định đầu tư cho phép việc khảo sát đòi hỏi phải bổ sung các chi phí thực tế cần thiết, thì chi phí này được cộng thêm vào chi phí khảo sát. Phương pháp lập dự toán công tác khảo sát được trình bày cụ thể trong phụ lục 2 kèm theo thông tư này.", "header": "['Thông tư 22/BXD-VKT hướng dẫn việc lập và quản lý giá khảo sát xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Mục II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ KHẢO SÁT.']", "len_tokenizer": 612, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cấu_thành của đơn_giá khảo_sát : bao_gồm các khoản sau : _ chi_phí trực_tiếp ; _ chi_phí quản_lý ; _ chi_phí chỗ ở tạm_thời cho công_nhân khảo_sát _ lãi và thuế của công_tác khảo_sát ; nội_dung của từng khoản nêu trên như sau : a / chi_phí trực_tiếp : là những chi_phí liên_quan trực_tiếp đến việc thực_hiện công_tác khảo_sát , như : chi_phí vật_liệu , chi_phí nhân_công , chi_phí sử_dụng máy ( thiết_bị ) . nội_dung cụ_thể của các chi_phí này là : a . 1 / chi_phí vật_liệu gồm : _ chi_phí vật_liệu chính , phụ , vật_liệu luân_chuyển ( gỗ chống , chèn , ống chống v . v ... ) _ chi_phí nhiên_liệu cho sử_dụng máy . a . 2 / chi_phí nhân_công : là toàn_bộ chi_phí nhân_công trực_tiếp thực_hiện công_tác khảo_sát kể_cả nhân_công điều_khiển máy ; bao_gồm : _ lương chính , lương phụ , phụ_cấp lương ; _ một_số chi_phí có_thể khoán trực_tiếp cho người lao_động . a . 3 / chi_phí sử_dụng máy ( thiết_bị ) gồm : chi_phí khấu_hao , bảo_dưỡng , sửa_chữa máy . trong chi_phí sử_dụng máy không gồm chi_phí nhân_công điều_khiển máy và chi_phí nhiên_liệu sử_dụng máy vì hai khoản này đã được tính trong chi_phí vật_liệu và chi_phí nhân_công ở a . 1 và a . 2 nói trên . b / chi_phí chung gồm : _ chi_phí cho hoạt_động của bộ_máy quản_lý , như . lương , bảo_hiểm xã_hội , phương_tiện làm_việc , bồi_dưỡng nghiệp_vụ v . v ... _ chi_phí phục_vụ công_nhân . _ chi_phí phục_vụ thi_công . _ chi_phí khác . c / chi_phí chỗ ở tạm_thời cho công_nhân khảo_sát ; theo qui_định hiện_hành . d / thuế và lãi của công_tác khảo_sát . ii . 1.2 . phương_pháp lập đơn_giá khảo_sát . 2 . lập đơn_giá khảo_sát . từ những căn_cứ nêu trên , việc lập đơn_giá khảo_sát được tiến_hành trên cơ_sở xác_lập đựơc các khoản cấu_thành của đơn_giá ( như đã nêu ở điểm 1.2 trong thông_tư này ) bao_gồm : xác_lập chi_phí trực_tiếp ; chi_phí quản_lý ; chi_phí chỗ