Document ID: 399829

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Bãi bỏ một số văn bản, quy định thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm\n1. Bãi bỏ Điều 2 Chương I, Chương IV và Chương V của Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế.\n2. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là Nghị định số 15/2018/NĐ-CP).\n3. Bãi bỏ Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.\n4. Bãi bỏ Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.\n5. Bãi bỏ Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.\n6. Bãi bỏ Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố.\n7. Bãi bỏ Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.\n8. Bãi bỏ khoản 1, 3 Điều 14, khoản 1 Điều 15 Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý thực phẩm chức năng.", "header": "['Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế'\n 'Chương I. LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM']", "len_tokenizer": 385, "lower_segmented_text": "điều 1 . bãi_bỏ một_số văn_bản , quy_định thuộc lĩnh_vực an_toàn thực_phẩm \n 1 . bãi_bỏ điều 2 chương i , chương iv và chương v của nghị_định số 67 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định về điều_kiện sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm thuộc lĩnh_vực quản_lý chuyên_ngành của bộ y_tế . \n 2 . bãi_bỏ điểm c khoản 2 điều 5 nghị_định số 15 / 2018 / nđ - cp ngày 02 tháng 02 năm 2018 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật an_toàn thực_phẩm ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 15 / 2018 / nđ - cp ) . \n 3 . bãi_bỏ thông_tư số 15 / 2012 / tt - byt ngày 12 tháng 9 năm 2012 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định về điều_kiện chung bảo_đảm an_toàn thực_phẩm đối_với cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm . \n 4 . bãi_bỏ thông_tư số 16 / 2012 / tt - byt ngày 22 tháng 10 năm 2012 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định về điều_kiện bảo_đảm an_toàn thực_phẩm đối_với cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm , dụng_cụ , vật_liệu bao_gói chứa_đựng thực_phẩm thuộc phạm_vi quản_lý của bộ y_tế . \n 5 . bãi_bỏ thông_tư số 26 / 2012 / tt - byt ngày 30 tháng 11 năm 2012 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định cấp giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện an_toàn thực_phẩm đối_với các cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm chức_năng , thực_phẩm tăng_cường vi_chất dinh_dưỡng , phụ_gia , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm ; nước_khoáng thiên_nhiên , nước uống đóng_chai ; dụng_cụ , vật_liệu bao_gói , chứa_đựng thực_phẩm thuộc phạm_vi quản_lý của bộ y_tế . \n 6 . bãi_bỏ thông_tư số 30 / 2012 / tt - byt ngày 05 tháng 12 năm 2012 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định về điều_kiện an_toàn thực_phẩm đối_với cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ ăn_uống , kinh_doanh thức_ăn đường_phố . \n 7 . bãi_bỏ thông_tư số 47 / 2014 / tt - byt ngày 11 tháng 12 năm 2014 của bộ_trưởng bộ y_tế hướng_dẫn quản_lý an_toàn thực_phẩm đối_với cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ ăn_uống . \n 8 . bãi_bỏ khoản 1 , 3 điều 14 , khoản 1 điều 15 thông_tư số 43 / 2014 / tt - byt ngày 24 tháng 11 năm 2014 của bộ_trưởng bộ y_tế về quản_lý thực_phẩm chức_năng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế\n1. Điều 1 Chương I được sửa đổi như sau: “Nghị định này quy định điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm và nhóm thực phẩm trong Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Riêng điều kiện sản xuất, kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe và điều kiện sản xuất kinh doanh phụ gia thực phẩm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP .”\n2. Chương II được sửa đổi như sau: “Chương II ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ VÀ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG", "header": "['Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế'\n 'Chương I. LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 67 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định về điều_kiện sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm thuộc lĩnh_vực quản_lý chuyên_ngành của bộ y_tế \n 1 . điều 1 chương i được sửa_đổi như sau : “ nghị_định này quy_định điều_kiện sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm và hồ_sơ , trình_tự , thủ_tục , thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện an_toàn thực_phẩm ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận ) thuộc lĩnh_vực quản_lý chuyên_ngành của bộ y_tế đối_với cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh sản_phẩm và nhóm thực_phẩm trong phụ_lục ii ban_hành kèm theo nghị_định số 15 / 2018 / nđ - cp ( sau đây gọi tắt là cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm ) và cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ ăn_uống . riêng điều_kiện sản_xuất , kinh_doanh và hồ_sơ , trình_tự , thủ_tục , thẩm_quyền cấp , cấp lại giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện an_toàn thực_phẩm đạt yêu_cầu thực_hành sản_xuất tốt ( gmp ) thực_phẩm bảo_vệ sức_khỏe và điều_kiện sản_xuất kinh_doanh phụ_gia thực_phẩm thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 15 / 2018 / nđ - cp . ” \n 2 . chương ii được sửa_đổi như sau : “ chương ii điều_kiện bảo_đảm an_toàn thực_phẩm đối_với cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm thuộc thẩm_quyền quản_lý của bộ y_tế và cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ ăn_uống", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế\n1. Tuân thủ các quy định tại Điều 19, 20, 21, 22, 25, 26 và Điều 27 Luật an toàn thực phẩm và các yêu cầu cụ thể sau:\na) Quy trình sản xuất thực phẩm được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;\nb) Tường, trần, nền nhà khu vực sản xuất, kinh doanh, kho sản phẩm không thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc;\nc) Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dễ làm vệ sinh, không thôi nhiễm chất độc hại và không gây ô nhiễm đối với thực phẩm;\nd) Có ủng hoặc giầy, dép để sử dụng riêng trong khu vực sản xuất thực phẩm;\nđ) Bảo đảm không có côn trùng và động vật gây hại xâm nhập vào khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; không sử dụng hoá chất diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm;\ne) Không bày bán hoá chất dùng cho mục đích khác trong cơ sở kinh doanh phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.\n2. Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ,