Document ID: 242710

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI LƯỢNG CỦA HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường;
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn bao gồm: yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn; danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2; dấu định lượng; công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn nhóm 1; chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn nhóm 2.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với hàng đóng gói sẵn là: Thuốc chữa bệnh; hàng hóa được ưu đãi, miễn trừ thủ tục hải quan; hàng tạm nhập tái xuất; hàng quá cảnh, chuyển khẩu; hàng gửi kho ngoại quan; hàng doanh nghiệp Việt Nam gia công cho thương nhân nước ngoài; vật tư thiết bị máy móc nhập khẩu phục vụ các dự án đầu tư; hàng hóa thuộc lĩnh vực bí mật quốc gia; hàng hóa phục vụ các yêu cầu khẩn cấp; hàng hóa phục vụ trực tiếp cho hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.", "header": "['Thông tư 21/2014/TT-BKHCN về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về đo_lường đối_với lượng của hàng đóng_gói sẵn bao_gồm : yêu_cầu kỹ_thuật đo_lường đối_với lượng của hàng đóng_gói sẵn ; danh_mục hàng đóng_gói sẵn nhóm 2 ; dấu định_lượng ; công_bố sử_dụng dấu định_lượng trên nhãn hàng đóng_gói sẵn nhóm 1 ; chứng_nhận đủ điều_kiện sử_dụng dấu định_lượng trên nhãn hàng đóng_gói sẵn nhóm 2 . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với hàng đóng_gói sẵn là : thuốc chữa bệnh ; hàng_hóa được ưu_đãi , miễn_trừ thủ_tục hải_quan ; hàng tạm nhập tái_xuất ; hàng quá_cảnh , chuyển khẩu ; hàng gửi kho ngoại quan ; hàng doanh_nghiệp việt nam gia_công cho thương_nhân nước_ngoài ; vật_tư thiết_bị máy_móc nhập_khẩu phục_vụ các dự_án đầu_tư ; hàng_hóa thuộc lĩnh_vực bí_mật quốc_gia ; hàng_hóa phục_vụ các yêu_cầu_khẩn_cấp ; hàng_hóa phục_vụ trực_tiếp cho hoạt_động đo_lường đặc_thù thuộc lĩnh_vực quốc_phòng , an_ninh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt là cơ sở) sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn.\n2. Cơ quan nhà nước về đo lường và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 21/2014/TT-BKHCN về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân ( sau đây viết tắt là cơ_sở ) sản_xuất , nhập_khẩu , lưu_thông , buôn_bán hàng đóng_gói sẵn . \n 2 . cơ_quan nhà_nước về đo_lường và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hàng đóng gói sẵn là hàng hóa được định lượng theo đơn vị đo khối lượng, thể tích, diện tích, chiều dài hoặc số đếm, được đóng gói và ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà không có sự chứng kiến của bên mua.\n2. Hàng đóng gói sẵn nhóm 1 là hàng đóng gói sẵn không thuộc Danh mục quy định tại Khoản 3 Điều này.\n3. Hàng đóng gói sẵn nhóm 2 là hàng đóng gói sẵn có số lượng lớn lưu thông trên thị trường hoặc có giá trị lớn, có khả năng gây tranh chấp, khiếu kiện về đo lường giữa các bên trong mua bán, thanh toán, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, môi trường thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2 quy định tại Điều 6 của Thông tư này.\n4. Đơn vị hàng đóng gói sẵn hoặc bao hàng đóng gói sẵn là tập hợp gồm bao bì và lượng hàng hóa chứa trong bao bì.\n5. Bao bì là vật liệu để bao gói phía ngoài hàng đóng gói sẵn trừ những thứ thuộc về bản chất của hàng hóa.\n6. Lượng thực (Qr) là lượng hàng đóng gói sẵn chứa trong bao bì và được xác định bằng phương tiện đo phù hợp quy định.\n7. Đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp là đơn vị hàng đóng gói sẵn có lượng thực (Qr) nhỏ hơn lượng tối thiểu cho phép (Qmin).\n8. Lượng tối thiểu cho phép (Qmin) là hiệu số giữa lượng danh định (Qn) và lượng thiếu cho phép (T). Qmin = Qn - T Trong đó, lượng thiếu cho phép (T) được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n9. Lượng danh định (Qr) là lượng của hàng đóng gói sẵn được ghi trên nhãn hàng hóa.\n10. Giá trị trung bình (Xtb) của lượng của hàng đóng gói sẵn là giá trị quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường.\n11. Lô hàng đóng gói sẵn (gọi tắt là lô) là tập hợp các đơn vị hàng đóng gói sẵn giống nhau được sản xuất (bao gồm một hoặc các hoạt động sản xuất, sang bao hoặc chai, đóng gói), nhập khẩu, lưu thông, buôn bán với cùng một lượng danh định, dưới những điều kiện như nhau mà từ đó hàng đóng gói sẵn được lấy ra để tiến hành đánh giá sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.\n12. Cỡ lô (N) là con số chỉ tổng số đơn vị hàng đóng gói sẵn trong lô và được xác định theo các yêu cầu sau đây:\na) Tại nơi sản xuất, cỡ lô được tính bằng số đơn vị hàng đóng gói sẵn được sản xuất trong một giờ;\nb) Tại nơi nhập khẩu; cỡ lô được tính bằng số đơn vị hàng đóng gói sẵn theo từng đợt nhập hàng;\nc) Tại nơi lưu thông, buôn bán, cỡ lô được tính bằng số đơn vị hàng đóng gói sẵn trên phương tiện vận chuyển, tại nơi chứa, tại nơi bán;\nd) Cỡ lô không quá một trăm nghìn (100 000).\n13. Cỡ mẫu (n) là con số chỉ số đơn vị hàng đóng gói sẵn phải lấy mẫu ngẫu nhiên trong lô để đánh giá.\n14. Số đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp là con số chỉ số đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp yêu cầu quy định và được xác định khi đánh giá lô hàng đóng gói sẵn.\n15. Dung môi là chất lỏng, chất khí được chứa cùng với hàng đóng gói sẵn và được bỏ đi sau khi sử dụng hàng đóng gói sẵn đó.\n16. Lượng ráo nước là lượng thực của hàng đóng gói sẵn trong dung môi lỏng.\n17. Cơ sở sản xuất hàng đóng gói sẵn là tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc các hoạt động sản xuất, sang bao hoặc chai, đóng gói tại Việt Nam.\n18. Cơ sở nhập khẩu hàng đóng gói sẵn là tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu hàng đóng gói sẵn.\n19. Các từ ngữ khác được hiểu theo quy định tại Điều 3 Luật Đo lường.", "header": "['Thông tư 21/2014/TT-BKHCN về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 740, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong văn_bản này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hàng đóng_gói sẵn là hàng_hóa được định_lượng theo đơn_vị đo khối_lượng , thể_tích , diện_tích , chiều dài hoặc số đếm , được đóng_gói và ghi định_lượng trên nhãn hàng_hóa mà không có sự chứng_kiến của bên mua . \n 2 . hàng đóng_gói sẵn nhóm 1 là hàng đóng_gói sẵn không thuộc danh_mục quy_định tại khoản 3 điều này . \n 3 . hàng đóng_gói sẵn nhóm 2 là hàng đóng_gói sẵn có số_lượng lớn lưu_thông trên thị_trường hoặc có giá_trị lớn , có khả_năng gây tranh_chấp , khiếu_kiện về đo_lường giữa các bên trong mua_bán , thanh_toán , gây ảnh_hưởng lớn đến sức_khỏe , môi_trường thuộc danh_mục hàng đóng_gói sẵn nhóm 2 quy_định tại điều 6 của thông_tư này . \n 4 . đơn_vị hàng đóng_gói sẵn hoặc bao hàng đóng_gói sẵn là tập_hợp gồm bao_bì và lượng hàng_hóa_chứa trong bao_bì . \n 5 . bao_bì là vật_liệu để bao_gói phía ngoài hàng đóng_gói sẵn trừ những thứ thuộc về bản_chất của hàng_hóa . \n 6 . lượng thực ( qr ) là lượng hàng đóng_gói sẵn chứa trong bao_bì và được xác_định bằng phương_tiện đo phù_hợp quy_định . \n 7 . đơn_vị hàng đóng_gói sẵn không phù_hợp là đơn_vị hàng đóng_gói sẵn có lượng thực ( qr ) nhỏ hơn lượng tối_thiểu cho phép ( qmin ) . \n 8 . lượng tối_thiểu cho phép ( qmin ) là hiệu_số giữa lượng danh định ( qn ) và lượng thiếu cho phép ( t ) . qmin = qn - t trong đó , lượng thiếu cho phép ( t ) được quy_định tại phụ_lục iv ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 9 . lượng danh định ( qr ) là lượng của hàng đóng_gói sẵn được ghi trên nhãn hàng_hóa . \n 10 . giá_trị trung_bình ( xtb ) của lượng của hàng đóng_gói sẵn là giá_trị quy_định tại khoản 3 điều 3 của nghị_định 86 / 2012 / nđ - cp ngày 19 tháng 10 năm 2012 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều