Document ID: 373523

Title: VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, bao gồm:\n1. Thẩm định, phê duyệt và cấp bảo lãnh Chính phủ.\n2. Quản lý bảo lãnh Chính phủ.\n3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.", "header": "['Nghị định 91/2018/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ'\n 'Chương I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về cấp và quản_lý bảo_lãnh chính_phủ , bao_gồm : \n 1 . thẩm_định , phê_duyệt và cấp bảo_lãnh chính_phủ . \n 2 . quản_lý bảo_lãnh chính_phủ . \n 3 . trách_nhiệm của các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong việc cấp và quản_lý bảo_lãnh chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng của Nghị định này gồm:\n1. Đối tượng được bảo lãnh.\n2. Người bảo lãnh.\n3. Người nhận bảo lãnh.\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.", "header": "['Nghị định 91/2018/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ'\n 'Chương I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng của nghị_định này gồm : \n 1 . đối_tượng được bảo_lãnh . \n 2 . người bảo_lãnh . \n 3 . người nhận bảo_lãnh . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong quá_trình cấp và quản_lý bảo_lãnh chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Ngoài các từ ngữ đã được quy định trong Luật Quản lý nợ công, trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước là chương trình huy động, cho vay và tái cơ cấu nợ của ngân hàng chính sách bao gồm Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.\n2. Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng là tổ chức được ủy quyền để tiếp nhận, xác nhận việc đã nhận được các hồ sơ tố tụng liên quan đến Thư bảo lãnh Chính phủ và chuyển toàn bộ hồ sơ tố tụng cho Bộ Tài chính.\n3. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là tổng nợ phải trả (bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) so với tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.\n4. Hệ số khả năng thanh toán nhanh là hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, được tính bằng tỷ lệ giữa tổng tài sản ngắn hạn so với tổng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.\n5. Hệ số trả nợ dài hạn là hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ dài hạn, được tính bằng tỷ lệ giữa tổng tài sản dài hạn so với tổng nợ dài hạn của doanh nghiệp.\n6. Hệ số trả nợ bình quân 05 năm đầu là bình quân các hệ số trả nợ vay trong 05 năm đầu tiên khi dự án đi vào hoạt động theo Bảng phân tích dòng tiền của dự án.\n7. Ngân hàng phục vụ là ngân hàng nơi đối tượng được bảo lãnh là doanh nghiệp mở tài khoản dự án, tài khoản vay, trả nợ nước ngoài và thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới việc giám sát rút vốn, trả nợ, tài sản bảo đảm của dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh.\n8. Nghĩa vụ thanh toán là các khoản phải trả gồm nợ gốc, nợ lãi theo quy định trong thỏa thuận vay cụ thể, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và được nêu trong Thư bảo lãnh.\n9. Người bảo lãnh là Chính phủ, do Bộ Tài chính là đại diện chính thức hay còn gọi là cơ quan cấp và quản lý bảo lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Quản lý nợ công.\n10. Người nhận bảo lãnh là người có quyền thụ hưởng Thư bảo lãnh do Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ phát hành. Người nhận bảo lãnh bao gồm người cho vay, người sở hữu trái phiếu và những người nhận chuyển nhượng, những người nhận chuyển giao hợp pháp của người cho vay, người sở hữu trái phiếu và được gọi chung là Bên cho vay trong các thỏa thuận vay, phát hành trái phiếu.\n11. Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao của đối tượng được bảo lãnh là người nhận toàn bộ hoặc một phần các quyền và nghĩa vụ của đối tượng được bảo lãnh trong giao dịch chuyển nhượng khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, được người bảo lãnh và người nhận bảo lãnh chấp thuận.\n12. Phát hành trái phiếu là việc phát hành công cụ nợ do doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của Nhà nước thực hiện tại thị trường trong nước bằng đồng nội tệ.\n13. Tài khoản dự án là tài khoản bằng đồng Việt Nam do đối tượng được bảo lãnh mở tại Ngân hàng phục vụ và đăng ký bằng văn bản với Bộ Tài chính.\n14. Thư bảo lãnh là văn bản về bảo lãnh Chính phủ được thực hiện dưới các hình thức thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh.", "header": "['Nghị định 91/2018/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ'\n 'Chương I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 539, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . ngoài các từ_ngữ đã được quy_định trong luật quản_lý nợ công , trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chương_trình tín_dụng chính_sách của nhà_nước là chương_trình huy_động , cho vay và tái_cơ_cấu nợ của ngân_hàng chính_sách bao_gồm ngân_hàng phát_triển việt_nam và ngân_hàng chính_sách xã_hội theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . đại_diện tiếp_nhận hồ_sơ tố_tụng là tổ_chức được ủy quyền để tiếp_nhận , xác_nhận việc đã nhận được các hồ_sơ tố_tụng liên_quan đến thư bảo_lãnh chính_phủ và chuyển toàn_bộ hồ_sơ tố_tụng cho bộ tài_chính . \n 3 . hệ_số nợ trên vốn chủ sở_hữu là tổng_nợ phải trả ( bao_gồm nợ ngắn_hạn và nợ dài_hạn ) so với tổng vốn chủ sở_hữu của doanh_nghiệp . \n 4 . hệ_số khả_năng thanh_toán nhanh là hệ_số phản_ánh khả_năng thanh_toán nợ ngắn_hạn , được tính bằng tỷ_lệ giữa tổng_tài_sản ngắn_hạn so với tổng_nợ ngắn_hạn của doanh_nghiệp . \n 5 . hệ_số trả nợ dài_hạn là hệ_số phản_ánh khả_năng thanh_toán nợ dài_hạn , được tính bằng tỷ_lệ giữa tổng_tài_sản dài_hạn so với tổng_nợ dài_hạn của doanh_nghiệp . \n 6 . hệ_số trả nợ bình_quân 05 năm đầu là bình_quân các hệ_số trả nợ vay trong 05 năm đầu_tiên khi dự_án đi vào hoạt_động theo bảng phân_tích dòng tiền của dự_án . \n 7 . ngân_hàng_phục_vụ là ngân_hàng nơi đối_tượng được bảo_lãnh là doanh_nghiệp mở tài_khoản dự_án , tài_khoản vay , trả nợ nước_ngoài và thực_hiện các nhiệm_vụ liên_quan tới việc giám_sát rút vốn , trả nợ , tài_sản bảo_đảm của dự_án vay vốn được chính_phủ bảo_lãnh . \n 8 . nghĩa_vụ thanh_toán là các khoản phải trả gồm nợ gốc , nợ lãi theo quy_định trong thỏa_thuận vay cụ_thể , trái_phiếu được chính_phủ bảo_lãnh và được nêu trong thư bảo_lãnh . \n 9 . người bảo_lãnh là chính_phủ , do bộ tài_chính là đại_diện chính_thức hay còn gọi là cơ_quan cấp và quản_lý bảo_lãnh theo quy_định tại khoản 1 điều 48 luật quản_lý nợ công . \n 10 . người nhận bảo_lãnh là người có quyền thụ_hưởng thư bảo_lãnh do bộ tài_chính thay_mặt chính_phủ phát_hành . người nhận bảo_lãnh bao_gồm người cho vay , người sở_hữu trái_phiếu và những người nhận chuyển_nhượng , những người nhận chuyển_giao_hợp_pháp của người cho vay , người sở_hữu trái_phiếu và được gọi chung là bên cho vay trong các thỏa_thuận vay , phát_hành trái_phiếu . \n 11 . người nhận chuyển_nhượng , chuyển_giao của đối_tượng được bảo_lãnh là người nhận toàn_bộ hoặc một phần các quyền và nghĩa_vụ của đối_tượng được bảo_lãnh trong giao_dịch_chuyển_nhượng khoản vay , khoản phát_hành trái_phiếu được chính_phủ bảo_lãnh , được người bảo_lãnh và người nhận bảo_lãnh chấp_thuận . \n 12 . phát_hành trái_phiếu là việc phát_hành công_cụ nợ do doanh_nghiệp , ngân_hàng chính_sách của nhà_nước thực_hiện_tại thị_trường trong nước bằng đồng_nội_tệ . \n 13 . tài_khoản dự_án là tài_khoản bằng đồng việt_nam do đối_tượng được bảo_lãnh mở tại ngân_hàng_phục_vụ và đăng_ký bằng văn_bản với bộ tài_chính . \n 14 . thư bảo_lãnh là văn_bản về bảo_lãnh chính_phủ được thực_hiện dưới các hình_thức thư bảo_lãnh , hợp_đồng bảo_lãnh hoặc văn_bản bảo_lãnh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ. Đối tượng được bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Điều 41 Luật Quản lý nợ công, đáp ứng đủ các điều kiện cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.", "header": "['Nghị định 91/2018/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ'\n 'Chương I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 4 . đối_tượng được cấp bảo_lãnh chính_phủ . đối_tượng được bảo_lãnh chính_phủ theo q