Document ID: 308779

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU NỘP, HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP VÀO QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM VÀ VIỆC CHUYỂN GIAO TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ KINH PHÍ CỦA QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ qui định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Viễn thông;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn chế độ thu nộp, hạch toán các Khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam giai đoạn 2015-2020 của các doanh nghiệp viễn thông và chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (sau đây gọi là Quỹ) sang doanh nghiệp.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ và có hạ tầng mạng, doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về nhưng không có giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là doanh nghiệp) là đối tượng nộp các Khoản đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.\n2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến việc thu nộp, hạch toán Khoản đóng góp vào Quỹ, chuyển giao hoặc nhận chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Quỹ.", "header": "['Thông tư 57/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu nộp, hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn chế_độ thu nộp , hạch_toán các khoản đóng_góp vào quỹ dịch_vụ viễn_thông công_ích việt_nam giai_đoạn 2015 - 2020 của các doanh_nghiệp viễn_thông và chuyển_giao tài_sản hình_thành từ nguồn kinh_phí của quỹ dịch_vụ viễn_thông công_ích việt_nam ( sau đây gọi là quỹ ) sang doanh_nghiệp . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . doanh_nghiệp viễn_thông cung_cấp dịch_vụ và có hạ_tầng mạng , doanh_nghiệp viễn_thông cung_cấp dịch_vụ điện_thoại quốc_tế chiều về nhưng không có giấy_phép thiết_lập mạng viễn_thông hoạt_động_kinh_doanh hợp_pháp tại việt_nam ( sau đây gọi là doanh_nghiệp ) là đối_tượng nộp các khoản đóng_góp tài_chính vào quỹ dịch_vụ viễn_thông công_ích việt_nam . \n 2 . các cơ_quan , tổ_chức , doanh_nghiệp có liên_quan đến việc thu nộp , hạch_toán khoản đóng_góp vào quỹ , chuyển_giao hoặc nhận chuyển_giao tài_sản hình_thành từ nguồn kinh_phí của quỹ .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức đóng góp tài chính của các doanh nghiệp gồm\n1. Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và có hạ tầng mạng, mức đóng góp là 1,5% doanh thu các dịch vụ quy định tại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Viễn thông và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).\n2. Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về nhưng không có giấy phép thiết lập mạng viễn thông, mức đóng góp là 1,5% doanh thu dịch vụ này.\n3. Doanh thu dịch vụ viễn thông làm cơ sở xác định mức đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh thu dịch vụ viễn thông. Riêng đối với dịch vụ viễn thông trả trước (thẻ viễn thông), trường hợp doanh nghiệp chưa xác định được doanh thu dịch vụ theo qui định tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT thì sử dụng doanh thu thẻ viễn thông để xác định mức đóng góp vào Quỹ. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo rõ cách xác định doanh thu dịch vụ viễn thông trả trước với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để làm cơ sở quyết toán số thu nộp trong năm.\n4. Doanh thu xác định mức đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam không bao gồm các Khoản doanh thu dịch vụ công ích:\na) Doanh thu từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;\nb) Doanh thu từ các đối tượng được áp dụng chính sách giá cước viễn thông công ích.\nc) Doanh thu từ các dịch vụ công ích khác. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo rõ các Khoản doanh thu dịch vụ công ích với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để làm cơ sở quyết toán số thu nộp trong năm.", "header": "['Thông tư 57/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu nộp, hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. MỨC ĐÓNG GÓP, CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN THU NỘP']", "len_tokenizer": 312, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức đóng_góp tài_chính của các doanh_nghiệp gồm \n 1 . đối_với các doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ và có hạ_tầng mạng , mức đóng_góp là 1,5 % doanh_thu các dịch_vụ quy_định tại điều 9 nghị_định số 25 / 2011 / nđ - cp ngày 6 / 4 / 2011 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật viễn_thông và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế ( nếu có ) . \n 2 . đối_với các doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ điện_thoại quốc_tế chiều về nhưng không có giấy_phép thiết_lập mạng viễn_thông , mức đóng_góp là 1,5 % doanh_thu dịch_vụ này . \n 3 . doanh_thu dịch_vụ viễn_thông làm cơ_sở xác_định mức đóng_góp vào quỹ dịch_vụ viễn_thông công_ích việt nam theo hướng_dẫn tại thông_tư số 21 / 2013 / tt - btttt ngày 18 / 12 / 2013 của bộ thông_tin và truyền_thông quy_định doanh_thu dịch_vụ viễn_thông . riêng đối_với dịch_vụ viễn_thông trả trước ( thẻ viễn_thông ) , trường_hợp_doanh_nghiệp chưa xác_định được doanh_thu dịch_vụ theo qui_định tại thông_tư số 21 / 2013 / tt - btttt thì sử_dụng doanh_thu thẻ viễn_thông để xác_định mức đóng_góp vào quỹ . doanh_nghiệp có trách_nhiệm báo_cáo rõ cách xác_định doanh_thu dịch_vụ viễn_thông trả trước với quỹ dịch_vụ viễn_thông công_ích việt_nam để làm cơ_sở quyết_toán số thu nộp trong năm . \n 4 . doanh_thu xác_định mức đóng_góp vào quỹ dịch_vụ viễn_thông công_ích việt nam không bao_gồm các khoản doanh_thu dịch_vụ công_ích : \n a ) doanh_thu từ nguồn kinh_phí hỗ_trợ của quỹ dịch_vụ viễn_thông công_ích việt_nam ; \n b ) doanh_thu từ các đối_tượng được áp_dụng chính_sách giá cước viễn_thông công_ích . \n c ) doanh_thu từ các dịch_vụ công_ích khác . doanh_nghiệp có trách_nhiệm báo_cáo rõ các khoản doanh_thu dịch_vụ công_ích với quỹ dịch_vụ viễn_thông công_ích việt_nam để làm cơ_sở quyết_toán số thu nộp trong năm .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với các doanh nghiệp:\na) Căn cứ tình hình thực hiện của năm và kế hoạch kinh doanh của năm kế hoạch, các doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đóng góp tài chính năm kế hoạch vào Quỹ cùng với kế hoạch tài chính năm kế hoạch của doanh nghiệp, có chia ra theo quý gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông. Thời hạn gửi kế hoạch chậm nhất là ngày 30 tháng 9 hàng năm. Riêng năm 2016, các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đóng góp tài chính vào Quỹ, có chia ra theo quý, gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01/6/2016.\nb) Căn cứ kế hoạch đóng góp tài chính năm có chia ra theo quý do Quỹ thông báo, các doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tiền vào tài Khoản của Quỹ theo quý. Thời hạn nộp chậm nhất không quá 20 ngày (đối với các Công ty) và 45 ngày (đối với các Tập đoàn, Tổng công ty) kể từ ngày kết thúc quý. Riêng năm 2016, căn cứ kế hoạch đóng góp tài chính năm vào Quỹ do Quỹ thông báo, các doanh nghiệp nộp tiền đóng góp 2 quý đầu năm 2016 vào tài Khoản của Quỹ trước ngày 15/8/2016.\nc) Kết thúc năm tài chính, trên cơ sở Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông qui định tại Điều 8 Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT và doanh thu quyết toán năm, các doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Thông tư này, gửi Quỹ và thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính với Quỹ. Việc quyết toán thực hiện trong thời hạn 30 ngày (đối với các Công ty) và 90 ngày (đối với các Tập đoàn, Tổng công ty) kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào Quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa cho Quỹ thì số nộp thừa được trừ vào số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được Quỹ hoàn trả trong trường hợp doanh nghiệp không tiếp tục cung ứng các dịch vụ có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ. Quỹ hoàn trả cho doanh nghiệp trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ. Riêng năm 2015, trên cơ sở Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông qui đị