Document ID: 431382

Title: QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai.", "header": "['Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định khung_giá đối_với từng loại đất , theo từng vùng quy_định tại điều 113 của luật đất_đai .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất.\n2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước về đất_đai ; cơ_quan có chức_năng xây_dựng , điều_chỉnh , thẩm_định khung_giá đất , bảng giá đất . \n 2 . tổ_chức có chức_năng tư_vấn xác_định_giá đất , cá_nhân hành_nghề tư_vấn xác_định_giá đất . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Khung giá đất\n1. Nhóm đất nông nghiệp:\na) Khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác - Phụ lục I;\nb) Khung giá đất trồng cây lâu năm - Phụ lục II;\nc) Khung giá đất rừng sản xuất - Phụ lục III;\nd) Khung giá đất nuôi trồng thủy sản - Phụ lục IV;\nđ) Khung giá đất làm muối - Phụ lục V.\n2. Nhóm đất phi nông nghiệp:\na) Khung giá đất ở tại nông thôn - Phụ lục VI;\nb) Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - Phụ lục VII;\nc) Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - Phụ lục VIII;\nd) Khung giá đất ở tại đô thị - Phụ lục IX;\nđ) Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị - Phụ lục X;\ne) Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị - Phụ lục XI.", "header": "['Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất']", "len_tokenizer": 181, "lower_segmented_text": "điều 3 . khung_giá đất \n 1 . nhóm đất nông_nghiệp : \n a ) khung_giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác - phụ_lục i ; \n b ) khung_giá đất trồng cây lâu_năm - phụ_lục ii ; \n c ) khung_giá đất rừng sản_xuất - phụ_lục iii ; \n d ) khung_giá đất nuôi_trồng thủy_sản - phụ_lục iv ; \n đ ) khung_giá đất làm muối - phụ_lục v . \n 2 . nhóm đất phi nông_nghiệp : \n a ) khung_giá đất ở tại nông_thôn - phụ_lục_vi ; \n b ) khung_giá đất thương_mại , dịch_vụ tại nông_thôn - phụ_lục vii ; \n c ) khung_giá đất sản_xuất , kinh_doanh phi nông_nghiệp không phải là đất thương_mại , dịch_vụ tại nông_thôn - phụ_lục viii ; \n d ) khung_giá đất ở tại đô_thị - phụ_lục ix ; \n đ ) khung_giá đất thương_mại , dịch_vụ tại đô_thị - phụ_lục x ; \n e ) khung_giá đất sản_xuất , kinh_doanh phi nông_nghiệp không phải là đất thương_mại , dịch_vụ tại đô_thị - phụ_lục xi .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất. Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất gồm:\n1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.\n2. Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.\n3. Vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.\n4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.\n5. Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng.\n6. Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.\n7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.", "header": "['Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất']", "len_tokenizer": 318, "lower_segmented_text": "điều 4 . vùng kinh_tế để xây_dựng khung_giá đất . vùng kinh_tế để xây_dựng khung_giá đất gồm : \n 1 . vùng trung_du và miền núi phía bắc gồm các tỉnh : điện biên , lai châu , sơn la , hòa bình , hà_giang , tuyên quang , cao bằng , bắc kạn , lào cai , yên bái , phú thọ , lạng sơn , thái nguyên , bắc_giang và quảng_ninh . \n 2 . vùng đồng_bằng sông hồng gồm các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương : vĩnh_phúc , bắc ninh , hà_nội , hải phòng , hải_dương , hưng yên , hà_nam , nam định , thái_bình và ninh bình . \n 3 . vùng bắc trung bộ gồm các tỉnh : thanh_hóa , nghệ_an , hà_tĩnh , quảng_bình , quảng_trị và thừa thiên huế . \n 4 . vùng duyên_hải nam_trung bộ gồm các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương : đà_nẵng , quảng_nam , quảng_ngãi , bình định , phú yên , khánh_hòa , ninh_thuận và bình_thuận . \n 5 . vùng tây nguyên gồm các tỉnh : kon tum , gia lai , đắk nông , đắk lắk và lâm đồng . \n 6 . vùng đông nam bộ gồm các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương : đồng_nai , bình dương , bình phước , bà rịa - vũng_tàu , tây_ninh và thành_phố hồ chí minh . \n 7 . vùng đồng_bằng sông cửu long gồm các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương : long an , tiền giang , bến tre , đồng tháp , vĩnh_long , trà vinh , cần thơ , hậu_giang , sóc trăng , an_giang , kiên_giang , bạc liêu và cà_mau .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Áp dụng khung giá đất\n1. Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá đất tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP) so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất sau khi điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.", "header": "['Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "điều 5 . áp_dụng khung_giá đất \n 1 . khung_giá đất được sử_dụng làm căn_cứ để ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) xây_dựng , điều_chỉnh bảng giá đất tại địa_phương . \n 2 . ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh căn_cứ vào thực_tế tại địa_phương được quy_định mức giá đất tối_đa trong bảng giá đất , bảng giá đất điều_chỉnh cao hơn không quá 20 % so với mức giá tối_đa của cùng loại đất trong khung_giá đất . \n 3 . ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh căn_cứ vào thực_tế tại địa_phương được quy_định mức giá tối_đa trong bảng giá đất , bảng giá đất điều_chỉnh theo quy_định tại điểm a khoản 3 điều 11 của nghị_định số 44 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định về giá đất ( sau đây gọi là nghị_định số 44 / 2014 / nđ - cp ) so với mức giá tối_đa của cùng loại đất trong khung_giá đất sau khi điều_chỉnh theo quy_định tại khoản 2 điều này .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Trách nhiệm thi hành\n1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất quy định tại Nghị định này khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương;\nb) Tổ chức điều chỉnh khung giá đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP .\n2. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định việc xây dựng, điều chỉnh khung giá đất theo quy định của pháp luật.\n