Document ID: 446365

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014,
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về:\n1. Việc người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển được miễn thị thực quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam.\n2. Việc cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam.\n3. Hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan.", "header": "['Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi']", "len_tokenizer": 173, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về : \n 1 . việc người nước_ngoài nhập_cảnh vào khu kinh_tế cửa_khẩu , khu kinh_tế ven biển được miễn thị_thực quy_định tại khoản 3 điều 12 luật nhập_cảnh , xuất_cảnh , quá_cảnh , cư_trú của người nước_ngoài tại việt_nam và khoản 7 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật nhập_cảnh , xuất_cảnh , quá_cảnh , cư_trú của người nước_ngoài tại việt nam có nhu_cầu đến địa_điểm khác của việt_nam . \n 2 . việc cấp thị_thực cho người nước_ngoài vào việt nam theo điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên nhưng chưa có hiện_diện thương_mại hoặc đối_tác tại việt_nam . \n 3 . hình_thức cấp chứng_nhận tạm_trú cho người nước_ngoài nhập_cảnh việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với người nước_ngoài nhập_cảnh , xuất_cảnh , cư_trú tại việt_nam , cơ_quan quản_lý nhà_nước việt_nam , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam thì thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh làm thủ tục đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 19 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.", "header": "['Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Cấp thị thực cho người nước ngoài vào khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu kinh tế ven biển đến các địa điểm khác của Việt Nam']", "len_tokenizer": 120, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người nước_ngoài nhập_cảnh vào khu kinh_tế cửa_khẩu , khu kinh_tế ven biển theo diện miễn thị_thực quy_định tại khoản 3 điều 12 luật nhập_cảnh , xuất_cảnh , quá_cảnh , cư_trú của người nước_ngoài tại việt_nam và khoản 7 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật nhập_cảnh , xuất_cảnh , quá_cảnh , cư_trú của người nước_ngoài tại việt nam có nhu_cầu đến địa_điểm khác của việt nam thì thông_qua cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tại việt nam mời , bảo_lãnh làm thủ_tục đề_nghị cấp thị_thực_tại cơ_quan quản_lý xuất nhập_cảnh theo quy_định tại điều 19 luật nhập_cảnh , xuất_cảnh , quá_cảnh , cư_trú của người nước_ngoài tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với công dân các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam thì thực hiện như sau:\na) Trường hợp đã tạm trú chưa đến 15 ngày thì đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh đóng dấu hết giá trị vào chứng nhận tạm trú cũ và cấp chứng nhận tạm trú mới với thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh;\nb) Trường hợp đã tạm trú từ 15 ngày trở lên thì thực hiện thủ tục cấp thị thực theo quy định tại khoản 1 Điều này.", "header": "['Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Cấp thị thực cho người nước ngoài vào khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu kinh tế ven biển đến các địa điểm khác của Việt Nam']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với công_dân các nước được việt nam đơn_phương miễn thị_thực nhập_cảnh vào khu kinh_tế cửa_khẩu , khu kinh_tế ven biển theo diện miễn thị_thực quy_định tại khoản 3 điều 12 luật nhập_cảnh , xuất_cảnh , quá_cảnh , cư_trú của người nước_ngoài tại việt_nam và khoản 7 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật nhập_cảnh , xuất_cảnh , quá_cảnh , cư_trú của người nước_ngoài tại việt nam có nhu_cầu đến địa_điểm khác của việt nam thì thực_hiện như sau : \n a ) trường_hợp đã tạm_trú chưa đến 15 ngày thì đơn_vị kiểm_soát xuất nhập_cảnh đóng_dấu hết giá_trị vào chứng_nhận tạm_trú cũ và cấp chứng_nhận tạm_trú mới với thời_hạn 15 ngày kể từ ngày nhập_cảnh ; \n b ) trường_hợp đã tạm_trú từ 15 ngày trở lên thì thực_hiện thủ_tục cấp thị_thực theo quy_định tại khoản 1 điều này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Đối với người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nếu hết thời hạn tạm trú và có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam thì việc cấp thị thực thực hiện theo điều ước quốc tế.", "header": "['Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 3. Cấp thị thực cho người nước ngoài vào khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu kinh tế ven biển đến các địa điểm khác của Việt Nam']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "khoản 3 . đối_với người nước_ngoài nhập_cảnh vào khu kinh_tế cửa_khẩu , khu kinh_tế ven biển được miễn thị_thực theo điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên nếu hết thời_hạn tạm_trú và có nhu_cầu đến địa_điểm khác của việt nam thì việc cấp thị_thực thực_hiện theo điều_ước quốc_tế .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam\n1. Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực truy cập Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh và thực hiện như sau:\na) Khai thông tin đề nghị cấp thị thực, tải ảnh, trang nhân thân hộ chiếu;\nb) Tải giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam. Giấy tờ chứng minh phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;\nc) Nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.\n2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh chuyển cơ quan được Chính phủ giao chủ trì triển khai thực hiện điều ước quốc tế.\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp thị thực của người nước ngoài từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan được Chính phủ giao chủ trì triển khai thực hiện điều ước quốc tế có trách nhiệm xác định người nước ngoài thuộc hay không thuộc đối tượng quy định tại điều ước quốc tế và thực hiện như sau:\na) Trường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là t