Document ID: 51023

Title: CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 04/2003/TT-BKH NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN VỀ THẨM TRA, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM VỀ HỒ SƠ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, BÁO CÁO ĐẦU TƯ VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 1 năm 2003 của Chính phủ (gọi tắt là NĐ07/CP) về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng (gọi tắt là NĐ52/CP) và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 52/CP (gọi tắt là NĐ12/CP); Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư; sửa đổi, bổ sung một số điểm về Hồ sơ thẩm định dự án, Báo cáo đầu tư và Tổng mức đầu tư như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG\n1. Về đối tượng áp dụng: Thông tư này hướng dẫn công tác thẩm tra, thẩm định các dự án đầu tư theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo các NĐ 52/CP, NĐ 12/CP và NĐ 07/CP của Chính phủ, cụ thể là: - Các dự án đầu tư nhóm A cần phải lập Báo cáo Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT) theo quy định phải được Thủ tướng Chính phủ xem xét, thông qua Báo cáo NCTKT và cho phép đầu tư. - Các dự án nhóm A thuộc diện không cần lập Báo cáo NCTKT, được phép lập ngay Báo cáo Nghiên cứu khả thi (NCKT) phải thực hiện thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ để xin phép đầu tư. - Các dự án nhóm A sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư và các dự án nhóm B, C phải thực hiện thẩm định trước khi quyết định đầu tư.\n2. Về phạm vi áp dụng:\n2.1. Các dự án quan trọng quốc gia được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư do Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư tổ chức thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.\n2.2. Các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh, quốc phòng, dự án mua sở hữu bản quyền được được tổ chức thẩm định theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan trình dự án.\n2.3. Các dự án đầu tư nhóm A có sử dụng vốn ODA được tổ chức thẩm định theo quy định tại Khoản 3 - Điều 18 của Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (dưới đây gọi tắt là Nghị định 17/CP) và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n2.4. Các dự án đầu tư trong nước theo phương thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T) thực hiện thẩm định theo Quy chế đầu tư theo hình thức BOT trong nước ban hành kèm theo Nghị định 77/CP ngày 18 tháng 6 năm 1997 của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 04/2003/TT-BKH hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư, sửa đổi về hồ sơ thẩm định dự án, Báo cáo đầu tư và Tổng mức đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 371, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung về đối_tượng và phạm_vi áp_dụng \n 1 . về đối_tượng áp_dụng : thông_tư này hướng_dẫn công_tác thẩm_tra , thẩm_định các dự_án đầu_tư theo quy_định của quy_chế quản_lý đầu_tư và xây_dựng ban_hành kèm theo các nđ 52 / cp , nđ 12 / cp và nđ 07 / cp của chính_phủ , cụ_thể là : - các dự_án đầu_tư nhóm a cần phải lập báo_cáo nghiên_cứu tiền khả_thi ( nctkt ) theo quy_định phải được thủ_tướng chính_phủ xem_xét , thông_qua báo_cáo nctkt và cho phép đầu_tư . - các dự_án nhóm a thuộc diện không cần lập báo_cáo nctkt , được phép lập ngay báo_cáo nghiên_cứu khả_thi ( nckt ) phải thực_hiện thẩm_tra trình thủ_tướng chính_phủ để xin phép đầu_tư . - các dự_án nhóm a sau khi được thủ_tướng chính_phủ cho phép đầu_tư và các dự_án nhóm b , c phải thực_hiện thẩm_định trước khi quyết_định đầu_tư . \n 2 . về phạm_vi áp_dụng : \n 2.1 . các dự_án quan_trọng quốc_gia được quốc_hội quyết_định chủ_trương đầu_tư do hội_đồng thẩm_định nhà_nước về các dự_án đầu_tư tổ_chức thẩm_định trình thủ_tướng chính_phủ quyết_định đầu_tư thực_hiện theo quy_định riêng của thủ_tướng chính_phủ . \n 2.2 . các dự_án đầu_tư của cơ_quan đại_diện việt_nam tại nước_ngoài , dự_án có yêu_cầu cơ_mật thuộc an_ninh , quốc_phòng , dự_án mua sở_hữu bản_quyền được được tổ_chức thẩm_định theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ trên cơ_sở đề_xuất và kiến_nghị của cơ_quan trình dự_án . \n 2.3 . các dự_án đầu_tư nhóm a có sử_dụng vốn oda được tổ_chức thẩm_định theo quy_định tại khoản 3 - điều 18 của nghị_định số 17 / 2001 / nđ - cp ngày 04 tháng 5 năm 2001 của chính_phủ về việc ban_hành quy_chế quản_lý và sử_dụng nguồn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( dưới đây gọi tắt là nghị_định 17 / cp ) và trình thủ_tướng chính_phủ quyết_định . \n 2.4 . các dự_án đầu_tư trong nước theo phương_thức hợp_đồng xây_dựng - kinh_doanh - chuyển_giao ( b . o . t ) thực_hiện thẩm_định theo quy_chế đầu_tư theo hình_thức bot trong nước ban_hành kèm theo nghị_định 77 / cp ngày 18 tháng 6 năm 1997 của chính_phủ .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các dự án cần lập và trình Thủ tướng Chính phủ thông qua Báo cáo NCTKT và cho phép đầu tư:\na) Các dự án cần phải lập Báo cáo NCTKT theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định 07/CP, gồm: - Các dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt; hoặc chưa có văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền; - Đối với dự án nhóm B khi cần thiết lập Báo cáo NCTKT thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc lập Báo cáo NCTKT.\nb) Các dự án nhóm A sau đây không phải lập Báo cáo NCTKT, được phép lập ngay Báo cáo NCKT: Các dự án đã có 1 trong 3 loại quy hoạch được duyệt (quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng) và có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các quy hoạch còn lại.", "header": "['Thông tư 04/2003/TT-BKH hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư, sửa đổi về hồ sơ thẩm định dự án, Báo cáo đầu tư và Tổng mức đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Mục II. THÔNG QUA BÁO CÁO NCTKT, CHO PHÉP ĐẦU TƯ']", "len_tokenizer": 181, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các dự_án cần lập và trình thủ_tướng chính_phủ thông_qua báo_cáo nctkt và cho phép đầu_tư : \n a ) các dự_án cần phải lập báo_cáo nctkt theo quy_định tại khoản 4 , điều 1 nghị_định 07 / cp , gồm : - các dự_án nhóm a chưa có trong quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội , quy_hoạch phát_triển ngành , quy_hoạch xây_dựng được duyệt ; hoặc chưa có văn_bản quyết_định chủ_trương đầu_tư của cấp có thẩm_quyền ; - đối_với dự_án nhóm b khi cần_thiết_lập báo_cáo nctkt thì người có thẩm_quyền quyết_định đầu_tư quyết_định việc lập báo_cáo nctkt . \n b ) các dự_án nhóm a sau đây không phải lập báo_cáo nctkt , được phép lập ngay báo_cáo nckt : các dự_án đã có 1 trong 3 loại quy_hoạch được duyệt ( quy_hoạch phát_triển ngành , quy_hoạch tổng_thể phát_triển kinh_tế xã_hội , quy_hoạch xây_dựng ) và có ý_kiến đồng_ý của cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt các quy_hoạch còn lại .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thủ tục thông qua báo cáo NCTKT: - Các dự án nhóm A cần lập Báo cáo NCTKT theo quy định phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, thông qua và cho phép đầu tư. - Chủ đầu tư dự án nhóm A hoặc người có thẩm quyền (đối với dự án chưa có điều kiện xác định chủ đầu tư) có trách nhiệm lập và trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ Báo cáo NCTKT, đồng gửi Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng (đối với dự án đầu tư có xây dựng), UBND cấp tỉnh nơi thực hiện dự án để có ý kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề liên quan đến dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình. - Các dự án nhóm B cần lập Báo cáo NCTKT thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, thông qua Báo cáo NCTKT, cho phép lập Báo cáo NCKT. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư hồ sơ Báo cáo NCTKT để xem xét, thông qua.", "header": "['Thông tư 04/2003/TT-BKH hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư, sửa đổi về hồ sơ thẩm định dự án, Báo cáo đầu tư và Tổng mức đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Mục II. THÔNG QUA BÁO CÁO NCTKT, CHO PHÉP ĐẦU TƯ']", "len_tokenizer": 183, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thủ_tục thông_qua báo_cáo nctkt : - các dự_án nhóm a cần lập báo_cáo nctkt theo quy_định phải trình thủ_tướng chính_phủ xem_xét , thông_qua và cho phép đầu_tư . - chủ đầu_tư dự_án nhóm a hoặc người có thẩm_quyền ( đối_với dự_án chưa có điều_kiện xác_định chủ đầu_tư ) có trách_nhiệm lập và trình thủ_tướng chính_phủ hồ_sơ báo_cáo nctkt , đồng gửi bộ quản_lý ngành , bộ kế_hoạch và đầu_tư , bộ tài_chính , bộ xây_dựng ( đối_với dự_án đầu_tư có xây_dựng ) , ubnd cấp tỉnh nơi thực_hiện dự_án để có ý_kiến báo_cáo thủ_tướng chính_phủ về các vấn_đề liên_quan đến dự_án thuộc chức_năng , nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước của mình . - các dự_án nhóm b cần lập báo_cáo nctkt thì người có thẩm_quyền quyết_định đầu_tư xem_xét , thông_qua báo_cáo nctkt , cho p