Document ID: 290003

Title: QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ; LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ; VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG; GIỚI HẠN XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ KHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.", "header": "['Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tải_trọng , khổ giới_hạn của đường_bộ ; công_bố tải_trọng , khổ giới_hạn của đường_bộ ; lưu_hành xe quá tải_trọng , xe quá_khổ giới_hạn , xe bánh xích trên đường_bộ ; vận_chuyển hàng siêu_trường , siêu_trọng và giới_hạn xếp_hàng_hóa trên phương_tiện giao_thông đường_bộ khi tham_gia giao_thông trên đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến công bố tải trọng khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.", "header": "['Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến công_bố tải_trọng khổ giới_hạn của đường_bộ ; lưu_hành xe quá tải_trọng , xe quá_khổ giới_hạn , xe bánh xích trên đường_bộ ; vận_chuyển hàng siêu_trường , siêu_trọng và giới_hạn xếp_hàng_hóa trên phương_tiện giao_thông đường_bộ khi tham_gia giao_thông trên đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe gồm trọng lượng (khối lượng) bản thân xe cộng với trọng lượng (khối lượng) của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).\n2. Tải trọng trục xe là tổng trọng lượng của xe phân bố trên mỗi trục xe hoặc cụm trục xe.\n3. Kích thước tối đa cho phép của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là kích thước bao ngoài giới hạn về chiều rộng, chiều cao, chiều dài của xe kể cả hàng hóa xếp trên xe (nếu có) được phép tham gia giao thông trên đường bộ.\n4. Xe bánh xích là loại xe máy chuyên dùng tự hành di chuyển bằng bánh xích, khi tham gia giao thông trên đường bộ, răng xích có thể gây hư hỏng mặt đường, lề đường.\n5. Tổ hợp xe bao gồm một xe thân liền kéo một rơ moóc hoặc một xe đầu kéo kéo một sơmi rơ moóc.\n6. Rơ moóc một cụm trục là rơ moóc chỉ có một cụm trục được bố trí tại khu vực giữa chiều dài của rơ moóc.\n7. Rơ moóc nhiều cụm trục là rơ moóc có một trục trước hoặc một cụm trục trước được kết nối với thanh kéo và một trục sau hoặc một cụm trục sau.\n8. Hàng không thể tháo rời (chia nhỏ) là hàng dạng kiện còn nguyên kẹp chì, niêm phong của cơ quan hải quan, an ninh, quốc phòng hoặc là tổ hợp cấu kiện, thiết bị, máy móc nếu tháo rời, chia nhỏ sẽ bị hư hỏng hoặc thay đổi công năng.\n9. Đường ngang là đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.", "header": "['Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 320, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tổng trọng_lượng ( khối_lượng toàn_bộ ) của xe gồm trọng_lượng ( khối_lượng ) bản_thân xe cộng với trọng_lượng ( khối_lượng ) của người , hành_lý và hàng_hóa xếp trên xe ( nếu có ) . \n 2 . tải_trọng trục xe là tổng trọng_lượng của xe phân_bố trên mỗi trục xe hoặc cụm trục xe . \n 3 . kích_thước tối_đa cho phép của phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ là kích_thước bao ngoài giới_hạn về chiều rộng , chiều cao , chiều dài của xe kể_cả hàng_hóa xếp trên xe ( nếu có ) được phép tham_gia giao_thông trên đường_bộ . \n 4 . xe bánh xích là loại xe_máy chuyên_dùng tự_hành di_chuyển bằng bánh xích , khi tham_gia giao_thông trên đường_bộ , răng xích có_thể gây hư_hỏng mặt_đường , lề_đường . \n 5 . tổ_hợp xe bao_gồm một xe thân liền kéo một rơ_moóc hoặc một xe đầu kéo kéo một sơmi rơ_moóc . \n 6 . rơ_moóc một cụm trục là rơ_moóc chỉ có một cụm trục được bố_trí tại khu_vực giữa chiều dài của rơ_moóc . \n 7 . rơ_moóc nhiều cụm trục là rơ_moóc có một trục trước hoặc một cụm trục trước được kết_nối với thanh kéo và một trục sau hoặc một cụm trục sau . \n 8 . hàng không_thể tháo rời ( chia nhỏ ) là hàng dạng kiện còn nguyên kẹp chì , niêm_phong của cơ_quan hải_quan , an_ninh , quốc_phòng hoặc là tổ_hợp cấu_kiện , thiết_bị , máy_móc nếu tháo rời , chia nhỏ sẽ bị hư_hỏng hoặc thay_đổi công_năng . \n 9 . đường ngang là đoạn đường_bộ giao nhau cùng mức với đường_sắt , được cơ_quan có thẩm_quyền cho phép xây_dựng và khai_thác .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tải trọng của đường bộ\n1. Tải trọng của đường bộ là khả năng chịu tải khai thác của cầu và đường để bảo đảm tuổi thọ công trình theo thiết kế.\n2. Khả năng chịu tải khai thác của cầu được xác định theo hồ sơ thiết kế cầu và tình trạng kỹ thuật thực tế của cầu, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo hiệu hạn chế tổng trọng lượng xe qua cầu theo quy định về báo hiệu đường bộ.\n3. Khả năng chịu tải khai thác của đường được xác định theo hồ sơ thiết kế mặt đường và tình trạng kỹ thuật thực tế của đường, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo hiệu hạn chế trọng lượng trên trục xe theo quy định về báo hiệu đường bộ.", "header": "['Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ; CÔNG BỐ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "điều 4 . tải_trọng của đường_bộ \n 1 . tải_trọng của đường_bộ là khả_năng chịu_tải khai_thác của cầu và đường để bảo_đảm tuổi_thọ công_trình theo thiết_kế . \n 2 . khả_năng chịu_tải khai_thác của cầu được xác_định theo hồ_sơ thiết_kế cầu và tình_trạng kỹ_thuật thực_tế của cầu , được cơ_quan có thẩm_quyền công_bố hoặc được thể_hiện bằng biển_báo_hiệu hạn_chế tổng trọng_lượng xe qua cầu theo quy_định về báo_hiệu đường_bộ . \n 3 . khả_năng chịu_tải khai_thác của đường_được xác_định theo hồ_sơ thiết_kế mặt_đường và tình_trạng kỹ_thuật thực_tế của đường , được cơ_quan có thẩm_quyền công_bố hoặc được thể_hiện bằng biển_báo_hiệu hạn_chế trọng_lượng trên trục xe theo quy_định về báo_hiệu đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Khổ giới hạn của đường bộ\n1. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe, kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.\n2. Khổ giới hạn về chiều cao của đường bộ là 4,75 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, II, III và 4,5 mét đối với đường cấp IV trở xuống.\n3. Khổ giới hạn về chiều rộng của đường bộ là giới hạn chiều rộng làn xe, phụ thuộc vào cấp kỹ t