Document ID: 431586

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TẠI CÁC THÔNG TƯ DO BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG BAN HÀNH HOẶC LIÊN TỊCH BAN HÀNH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng\n1. Khoản 8 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “8. Lập Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) trước ngày 01 tháng 02 hằng năm theo mẫu số 1.12 tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này”\n2. Bổ sung mẫu số 1.12 Phụ lục I Thông tư số 09/2012/TT-BCT (tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).", "header": "['Thông tư 42/2019/TT-BCT sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hoặc liên tịch ban hành'\n 'Chương I. LĨNH VỰC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 09 / 2012 / tt - bct ngày 20 tháng 4 năm 2012 của bộ_trưởng bộ công_thương quy_định về việc lập kế_hoạch , báo_cáo thực_hiện kế_hoạch sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả ; thực_hiện kiểm_toán năng_lượng \n 1 . khoản 8 điều 12 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 8 . lập danh_sách cơ_sở sử_dụng năng_lượng trọng_điểm tại địa_phương , báo_cáo ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính đến bộ công_thương ( vụ tiết_kiệm năng_lượng và phát_triển bền_vững ) trước ngày 01 tháng 02 hằng năm theo mẫu_số 1.12 tại phụ_lục i ban_hành kèm thông_tư này ” \n 2 . bổ_sung mẫu_số 1.12 phụ_lục i thông_tư số 09 / 2012 / tt - bct ( tại phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát\n1. Khoản 3 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Tổng hợp tình hình thực hiện định mức năng lượng ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát tại địa phương và báo cáo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) trước ngày 31 tháng 01 hằng năm theo quy định tại Phụ lục V Thông tư này.”\n2. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương. Trước ngày 31 tháng 1 hằng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) bằng văn bản được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng của đơn vị theo quy định tại Phụ lục VI Thông tư này.”\n3. Sửa đổi cụm từ “Tổng cục Năng lượng” thành cụm từ “Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững” tại Phụ lục V Thông tư số 19/2016/TT-BCT .", "header": "['Thông tư 42/2019/TT-BCT sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hoặc liên tịch ban hành'\n 'Chương I. LĨNH VỰC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG']", "len_tokenizer": 238, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 19 / 2016 / tt - bct ngày 14 tháng 9 năm 2016 của bộ_trưởng bộ công_thương quy_định định_mức tiêu_hao năng_lượng trong ngành công_nghiệp sản_xuất bia và nước_giải_khát \n 1 . khoản 3 điều 9 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 3 . tổng_hợp tình_hình thực_hiện định mức năng_lượng ngành công_nghiệp sản_xuất bia và nước_giải_khát tại địa_phương và báo_cáo bằng văn_bản gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính về bộ công_thương ( vụ tiết_kiệm năng_lượng và phát_triển bền_vững ) trước ngày 31 tháng 01 hằng năm theo quy_định tại phụ_lục v thông_tư này . ” \n 2 . khoản 2 điều 10 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 2 . trước ngày 15 tháng 01 hằng năm , các cơ_sở sản_xuất trong ngành công_nghiệp sản_xuất bia và nước_giải_khát có trách_nhiệm báo_cáo sở công_thương địa_phương . trước ngày 31 tháng 1 hằng năm , sở công_thương có trách_nhiệm tổng_hợp , báo_cáo bộ công_thương ( vụ tiết_kiệm năng_lượng và phát_triển bền_vững ) bằng văn_bản được gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính về tình_hình thực_hiện định_mức tiêu_hao năng_lượng của đơn_vị theo quy_định tại phụ_lục vi thông_tư này . ” \n 3 . sửa_đổi cụm từ “ tổng_cục năng_lượng ” thành cụm từ “ vụ tiết_kiệm năng_lượng và phát_triển bền_vững ” tại phụ_lục v thông_tư số 19 / 2016 / tt - bct .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2016/TT-BCT ngày 20 tháng 09 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp thép\n1. Khoản 3 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Tổng hợp tình hình thực hiện định mức năng lượng ngành công nghiệp sản xuất thép tại địa phương và báo cáo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) trước ngày 31 tháng 01 hằng năm theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.\n2. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất thép có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính về tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng của đơn vị theo quy định tại Phụ lục III Thông tư này.”", "header": "['Thông tư 42/2019/TT-BCT sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hoặc liên tịch ban hành'\n 'Chương I. LĨNH VỰC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "điều 3 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 20 / 2016 / tt - bct ngày 20 tháng 09 năm 2016 của bộ_trưởng bộ công_thương quy_định định_mức tiêu_hao năng_lượng trong ngành công_nghiệp thép \n 1 . khoản 3 điều 9 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 3 . tổng_hợp tình_hình thực_hiện định mức năng_lượng ngành công_nghiệp sản_xuất thép tại địa_phương và báo_cáo bằng văn_bản gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính về bộ công_thương ( vụ tiết_kiệm năng_lượng và phát_triển bền_vững ) trước ngày 31 tháng 01 hằng năm theo quy_định tại phụ_lục iv thông_tư này . \n 2 . khoản 2 điều 10 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 2 . trước ngày 15 tháng 01 hằng năm , các cơ_sở sản_xuất trong ngành công_nghiệp sản_xuất thép có trách_nhiệm báo_cáo sở công_thương địa_phương bằng văn_bản theo phương_thức gửi trực_tiếp hoặc thông_qua dịch_vụ bưu_chính về tình_hình thực_hiện định_mức tiêu_hao năng_lượng của đơn_vị theo quy_định tại phụ_lục iii thông_tư này . ”", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, doanh nghiệp thực hiện dán nhãn năng lượng có trách nhiệm lập báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) và Sở Công Thương theo phương thức trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị đã được sản xuất, tiêu thụ và được dán nhãn năng lượng trong năm liền kề trước kỳ báo cáo theo mẫu tại Phụ lục 3.", "header": "['Thông tư 42/2019/TT-BCT sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hoặc liên tịch ban hành'\n 'Chương I. LĨNH VỰC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG'\n 'Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ công Thương']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khoản 2 và khoản 3 điều 8 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 2 . trước ngày 15 tháng 01 hằng năm , doanh_nghiệp thực_hiện dán nhãn năng_lượng có trách_nhiệm lập báo_cáo bằng văn_bản gửi bộ công_thương ( vụ tiết_kiệm năng_lượng và phát_triển bền_vững ) và sở công_thương theo phương_thức trực_tiếp hoặc thông_qua dịch_vụ bưu_chính