Document ID: 152718

Title: THỦ ĐÔ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định vị trí, vai trò của Thủ đô; chính sách, trách nhiệm xây dựng, phát triển, quản lý và bảo vệ Thủ đô.\nĐiều 2. Vị trí, vai trò của Thủ đô\n1. Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.\n2. Thủ đô là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; là trung tâm lớn về văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước.\n3. Trụ sở cơ quan trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ đặt tại khu vực Ba Đình thành phố Hà Nội.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nội thành là khu vực gồm các quận của thành phố Hà Nội.\n2. Ngoại thành là khu vực gồm các huyện, thị xã của thành phố Hà Nội.\n3. Vùng Thủ đô là khu vực liên kết phát triển kinh tế - xã hội gồm thành phố Hà Nội và một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lân cận do Chính phủ quyết định.\nĐiều 4. Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô\n1. Xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô là nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp của các cấp chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội; là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước.\n2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô.\n3. Nhà nước ưu tiên đầu tư và có chính sách thu hút các nguồn lực để phát huy tiềm năng, thế mạnh của Thủ đô, Vùng Thủ đô nhằm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô.\nĐiều 5. Trách nhiệm của Thủ đô\n1. Xây dựng, phát triển Thủ đô văn minh, hiện đại, tiêu biểu cho cả nước.\n2. Bảo đảm an toàn, thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và cho việc tổ chức các chương trình, sự kiện quốc gia, quốc tế trên địa bàn Thủ đô.\n3. Chủ động phối hợp và hỗ trợ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong Vùng Thủ đô và cả nước thông qua việc mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác cùng phát triển.\n4. Chủ động, tích cực mở rộng quan hệ, hợp tác hữu nghị với thủ đô các nước, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để xây dựng, phát triển Thủ đô; tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, tổ chức, nhân dân Thủ đô tham gia các hoạt động giao lưu và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học và công nghệ.\nĐiều 6. Biểu tượng của Thủ đô. Biểu tượng của Thủ đô là hình ảnh Khuê Văn Các tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám.\nĐiều 7. Danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô\n1. Danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô được trao tặng cho người nước ngoài có đóng góp trong việc xây dựng, phát triển Thủ đô hoặc trong việc mở rộng, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị, quan hệ hợp tác quốc tế của Thủ đô.\n2. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định thẩm quyền, điều kiện, thủ tục tặng danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô.", "header": "['Luật Thủ đô 2012']", "len_tokenizer": 563, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định vị_trí , vai_trò của thủ_đô ; chính_sách , trách_nhiệm xây_dựng , phát_triển , quản_lý và bảo_vệ thủ_đô . \n điều 2 . vị_trí , vai_trò của thủ_đô \n 1 . thủ_đô nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là hà_nội . \n 2 . thủ_đô là trung_tâm chính_trị - hành_chính_quốc_gia , nơi đặt trụ_sở của các cơ_quan trung_ương của đảng , nhà_nước và các tổ_chức chính_trị - xã_hội , cơ_quan đại_diện ngoại_giao , tổ_chức quốc_tế ; là trung_tâm lớn về văn_hóa , giáo_dục , khoa_học và công_nghệ , kinh_tế và giao_dịch quốc_tế của cả nước . \n 3 . trụ_sở cơ_quan trung_ương đảng , quốc_hội , chủ_tịch nước , chính_phủ đặt tại khu_vực ba đình thành_phố hà_nội . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nội_thành là khu_vực gồm các quận của thành_phố hà_nội . \n 2 . ngoại_thành là khu_vực gồm các huyện , thị_xã của thành_phố hà_nội . \n 3 . vùng thủ_đô là khu_vực liên_kết phát_triển kinh_tế - xã_hội gồm thành_phố hà_nội và một_số tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương lân_cận do chính_phủ quyết_định . \n điều 4 . trách_nhiệm xây_dựng , phát_triển và bảo_vệ thủ_đô \n 1 . xây_dựng , phát_triển và bảo_vệ thủ_đô là nhiệm_vụ thường_xuyên , trực_tiếp của các cấp chính_quyền và nhân_dân thành_phố hà_nội ; là trách_nhiệm của các cơ_quan , tổ_chức , các lực_lượng vũ_trang và nhân_dân cả nước . \n 2 . mặt_trận tổ_quốc việt_nam và các tổ_chức thành_viên động_viên mọi tầng_lớp nhân_dân trong nước , người việt nam ở nước_ngoài tham_gia xây_dựng , phát_triển và bảo_vệ thủ_đô . \n 3 . nhà_nước ưu_tiên đầu_tư và có chính_sách thu_hút các nguồn_lực để phát_huy tiềm_năng , thế mạnh của thủ_đô , vùng thủ_đô nhằm xây_dựng , phát_triển và bảo_vệ thủ_đô . \n điều 5 . trách_nhiệm của thủ_đô \n 1 . xây_dựng , phát_triển thủ_đô văn_minh , hiện_đại , tiêu_biểu cho cả nước . \n 2 . bảo_đảm an_toàn , thuận_lợi cho hoạt_động của các cơ_quan trung_ương của đảng , nhà_nước và các tổ_chức chính_trị - xã_hội , cơ_quan đại_diện ngoại_giao , tổ_chức quốc_tế và cho việc tổ_chức các chương_trình , sự_kiện quốc_gia , quốc_tế trên địa_bàn thủ_đô . \n 3 . chủ_động phối_hợp và hỗ_trợ các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trong vùng thủ_đô và cả nước thông_qua việc mở_rộng các hình_thức liên_kết , hợp_tác cùng phát_triển . \n 4 . chủ_động , tích_cực mở_rộng quan_hệ , hợp_tác hữu_nghị với thủ_đô các nước , tranh_thủ các nguồn_lực bên ngoài để xây_dựng , phát_triển thủ_đô ; tạo điều_kiện thuận_lợi để các cơ_quan , tổ_chức , nhân_dân thủ_đô tham_gia các hoạt_động giao_lưu và hợp_tác quốc_tế trong các lĩnh_vực kinh_tế , văn_hóa - xã_hội , giáo_dục , khoa_học và công_nghệ . \n điều 6 . biểu_tượng của thủ_đô . biểu_tượng của thủ_đô là hình_ảnh khuê văn các tại văn_miếu - quốc tử giám . \n điều 7 . danh_hiệu công_dân danh_dự thủ_đô \n 1 . danh_hiệu công_dân danh_dự thủ_đô được trao_tặng cho người nước_ngoài có đóng_góp trong việc xây_dựng , phát_triển thủ_đô hoặc trong việc mở_rộng , tăng_cường tình đoàn_kết hữu_nghị , quan_hệ hợp_tác quốc_tế của thủ_đô . \n 2 . hội_đồng nhân_dân thành_phố hà nội_quy_định thẩm_quyền , điều_kiện , thủ_tục tặng danh_hiệu công_dân danh_dự thủ_đô .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 8. Quy hoạch xây dựng, phát triển Thủ đô\n1. Việc xây dựng và phát triển Thủ đô phải được thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, các quy định của pháp luật về xây dựng, về quy hoạch đô thị và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô phải bảo đảm xây dựng Thủ đô văn hiến, văn minh, hiện đại, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường; bảo đảm quốc phòng, an ninh, kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của Thủ đô với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong Vùng Thủ đô và cả nước.\n2. Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và việc điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của Quốc hội.\n3. Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các quy hoạch khác của Thủ đô phải bảo đảm phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.\n4. Quy hoạch ngành, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia liên quan trực tiếp đến Thủ đô phải được lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và bảo đảm phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.\n5. Việc lập và thực hiện quy hoạch phải bảo đảm nguyên tắc công khai, đồng bộ, ổn định, lâu dài.", "header": "['Luật Thủ đô 2012'\n 'Chương 2. CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ THỦ ĐÔ']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "điều 8 . quy_hoạch xây_dựng , phát_triển thủ_đô \n 1 . việc xây_dựng và phát_triển thủ_đô phải được thực_hiện theo quy_hoạch chung xây_dựng thủ_đô , các quy_định của pháp_luật về xây_dựng , về quy_hoạch đô_thị và các quy_định khác của pháp_luật có liên_quan . quy_hoạch chung xây_dựng thủ_đô phải bảo_đảm xây_dựng thủ_đô văn_hiến , văn_minh , hiện_đại , phát_triển bền_vững , bảo_vệ môi_trường ; bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh , kết_nối hệ_thống hạ_tầng kỹ_thuật , hạ_tầng xã_hội của