Document ID: 325921

Title: QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH THANH TRA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đối tượng; trách nhiệm, quyền hạn; điều kiện, tiêu chuẩn; trình tự, thủ tục, hồ sơ; việc quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng; kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc tặng thưởng Cờ thi đua của Thanh tra Chính phủ, Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-TTCP quy định công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đối_tượng ; trách_nhiệm , quyền_hạn ; điều_kiện , tiêu_chuẩn ; trình_tự , thủ_tục , hồ_sơ ; việc quản_lý và sử_dụng quỹ thi_đua , khen_thưởng ; kiểm_tra , xử_lý vi_phạm và giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo trong việc tặng_thưởng cờ thi_đua của thanh_tra chính_phủ , bằng khen của tổng_thanh_tra chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, lao động hợp đồng từ 01 năm trở lên đang công tác trong các cơ quan Thanh tra nhà nước.\n2. Cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ; Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi là Thanh tra bộ); Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Thanh tra tỉnh); Thanh tra sở, ngành (sau đây gọi là Thanh tra sở); Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Thanh tra huyện).\n3. Phòng và tương đương thuộc cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ; các phòng và tương đương thuộc Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh.\n4. Cá nhân, tập thể ngoài ngành Thanh tra có liên quan đến công tác thanh tra, có thành tích, công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Thanh tra.\n5. Cá nhân, tổ chức Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Thanh tra.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-TTCP quy định công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cán_bộ , công_chức , viên_chức , sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , lao_động hợp_đồng từ 01 năm trở lên đang công_tác trong các cơ_quan thanh_tra nhà_nước . \n 2 . cục , vụ , đơn_vị thuộc thanh_tra chính_phủ ; thanh_tra bộ , cơ_quan ngang bộ ( sau đây gọi là thanh_tra bộ ) ; thanh_tra tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là thanh_tra tỉnh ) ; thanh_tra sở , ngành ( sau đây gọi là thanh_tra sở ) ; thanh_tra quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là thanh_tra huyện ) . \n 3 . phòng và tương_đương thuộc cục , vụ , đơn_vị thuộc thanh_tra chính_phủ ; các phòng và tương_đương thuộc thanh_tra bộ , thanh_tra tỉnh . \n 4 . cá_nhân , tập_thể ngoài ngành thanh_tra có liên_quan đến công_tác thanh_tra , có thành_tích , công_lao đóng_góp cho sự_nghiệp xây_dựng và phát_triển ngành thanh_tra . \n 5 . cá_nhân , tổ_chức việt nam ở nước_ngoài , cá_nhân là người nước_ngoài làm_việc tại việt_nam hoặc ở nước_ngoài có thành_tích đóng_góp cho sự_nghiệp xây_dựng và phát_triển ngành thanh_tra .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và theo các nguyên tắc sau:\n1. Bảo đảm khách quan, dân chủ, thực chất.\n2. Năm đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ năm liền kề năm đạt thành tích được khen thưởng của lần trước;\n3. Không xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-TTCP quy định công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc thi_đua , khen_thưởng . nguyên_tắc thi_đua , khen_thưởng được thực_hiện theo quy_định tại điều 6 luật thi_đua , khen_thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và theo các nguyên_tắc sau : \n 1 . bảo_đảm khách_quan , dân_chủ , thực_chất . \n 2 . năm đề_nghị khen_thưởng cho lần tiếp_theo được tính từ năm liền kề năm đạt thành_tích được khen_thưởng của lần trước ; \n 3 . không xét khen_thưởng đối_với tập_thể , cá_nhân không đăng_ký thi_đua .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Chương II. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC TRONG CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\nĐiều 4. Tổng Thanh tra Chính phủ. Tổng Thanh tra Chính phủ chỉ đạo công tác thi đua, phát động phong trào thi đua; xét, quyết định khen thưởng đối với tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc.\nĐiều 5. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra\n1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra (sau đây gọi là Hội đồng) do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định thành lập để tư vấn cho Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thi đua, khen thưởng.\n2. Hội đồng hoạt động theo Quy chế do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành và được sử dụng con dấu của Thanh tra Chính phủ.\nĐiều 6. Cụm, khối thi đua ngành Thanh tra. Cụm, khối thi đua ngành Thanh tra (sau đây gọi là cụm, khối thi đua) do Thanh tra Chính phủ thành lập theo hướng dẫn của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, phù hợp với đặc thù của ngành Thanh tra; hoạt động theo Quy chế do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành, gồm:\n1. Các Khối thi đua cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ;\n2. Các Khối thi đua Thanh tra các bộ, ngành;\n3. Các Cụm thi đua Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nĐiều 7. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ; Chánh Thanh tra các bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thủ trưởng các cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ; Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình quản lý; xét, quyết định khen thưởng đối với cá nhân, tập thể theo thẩm quyền; đề nghị Thanh tra Chính phủ khen thưởng đối với tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động và các tập thể, cá nhân có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Thanh tra.\nĐiều 8. Trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong ngành Thanh tra. Tập thể, cá nhân trong ngành Thanh tra được tự nguyện tham gia các phong trào thi đua, đăng ký thi đua và có trách nhiệm nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nội dung đã đăng ký thi đua; có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng; giữ vững và phát huy thành tích đã đạt được; tiếp tục phấn đấu lập thành tích để đạt danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn; bảo quản tốt các hiện vật khen thưởng, không cho mượn hoặc để người khác lợi dụng thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.", "header": "['Thông tư 01/2016/TT-TTCP quy định công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 413, "lower_segmented_text": "chương ii . trách_nhiệm , quyền_hạn của cá_nhân , tổ_chức trong công_tác thi_đua , khen_thưởng \n điều 4 . tổng_thanh_tra chính_phủ . tổng_thanh_tra chính_phủ chỉ_đạo công_tác thi_đua , phát_động phong_trào thi_đua ; xét , quyết_định khen_thưởng đối_với tập_thể , cá_nhân lập thành_tích xuất_sắc . \n điều 5 . hội_đồng thi_đua - khen_thưởng ngành thanh_tra \n 1 . hội_đồng thi_đua - khen_thưởng ngành thanh_tra ( sau đây gọi là hội_đồng ) do tổng_thanh_tra chính_phủ quyết_định thành_lập để tư_vấn cho tổng_thanh_tra chính_phủ về công_tác thi_đua , khen_thưởng . \n 2 . hội_đồng hoạt_động theo quy_chế do tổng_thanh_tra chính_phủ ban_hành và được sử_dụng con_dấu của thanh_tra chính_phủ . \n điều 6 . cụm , khối thi_đua ngành thanh_tra . cụm , khối thi_đua ngành thanh_tra ( sau đây gọi là cụm , khối thi_đua ) do thanh_tra chính_phủ thành_lập theo hướng_dẫn của ban thi_đua - khen_thưởng trung_ương , phù_hợp với đặc_thù của ngành thanh_tra