Document ID: 53571

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KỶ LUẬT CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Về đối tượng và phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật đối với công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 114/2003/NĐ-CP, bao gồm các chức danh sau: Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy), Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng – Thống kê, Địa chính – xây dựng, Tài chính – kế toán, Tư pháp – Hộ tịch, Văn hóa – xã hội.\n2. Về các trường hợp bị xử lý kỷ luật: Công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật trong các trường hợp sau:\na) Vi phạm nghĩa vụ của cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 8 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP.\nb) Vi phạm những việc cán bộ, công chức cấp xã không được làm quy định tại Điều 11 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP.\nc) Vi phạm việc thực hiện Quy chế làm việc quy định tại Điều 9 của Nghị định số 114/2003/NĐ-CP.\nd) Vi phạm pháp luật bị truy cứu hình sự, bị Tòa án tuyên là có tội nhưng chưa bị phạt tù giam.\nđ) Vi phạm pháp luật cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm,\ne) Vi phạm việc quản lý và sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp. Gian dối trong kê khai hồ sơ lý lịch;\ng) Trong thời gian được cử đi học tập, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ vi phạm quy chế đào tạo;\nh) Vi phạm các quy định của Nhà nước về phòng, chống tệ nạn mại dâm, ma túy.\n3. Công chức cấp xã thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 35/2005/NĐ-CP nếu vi phạm kỷ luật thì chưa xem xét kỷ luật.\n4. Không áp dụng các hình thức kỷ luật đối với công chức cấp xã trong các trường hợp sau:\na) Có hành vi trái pháp luật trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền.\nb) Vi phạm pháp luật trong tình thế bất khả kháng khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và được cấp có thẩm quyền xác nhận.\nc) Phải thi hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP.\n5. Khi xem xét xử lý kỷ luật công chức cấp xã phải thực hiện đúng các nguyên tắc quy định tại Điều 5 Nghị định số 35/2005/NĐ-CP.\n6. Việc khiếu nại, khởi kiện và giải quyết các kết luận khiếu nại về kỷ luật đối với công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 29 của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP và Điều 20, Điều 21 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP.\n7. Văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp là các các văn bằng, chứng chỉ có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là không hợp pháp, bao gồm các loại sau:\na) Văn bằng, chứng chỉ do làm giả;\nb) Văn bằng, chứng chỉ đã bị sửa đổi nội dung mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;\nc) Văn bằng, chứng chỉ được cấp phát cho những người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật hoặc cấp phát, sửa đổi không đúng quy định về thủ tục hoặc thẩm quyền.", "header": "['Thông tư 03/2007/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật công chức cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành.']", "len_tokenizer": 567, "lower_segmented_text": "mục i . hướng_dẫn thực_hiện những quy_định chung \n 1 . về đối_tượng và phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện chế_độ kỷ_luật đối_với công_chức cấp xã quy_định tại khoản 2 điều 2 của nghị_định số 114 / 2003 / nđ - cp , bao_gồm các chức_danh sau : trưởng công_an ( nơi chưa bố_trí_lực_lượng công_an chính_quy ) , chỉ_huy_trưởng quân_sự , văn_phòng – thống_kê , địa_chính – xây_dựng , tài_chính – kế_toán , tư_pháp – hộ_tịch , văn_hóa – xã_hội . \n 2 . về các trường_hợp bị xử_lý kỷ_luật : công_chức cấp xã bị xử_lý kỷ_luật trong các trường_hợp sau : \n a ) vi_phạm nghĩa_vụ của cán_bộ , công_chức cấp xã quy_định tại điều 8 nghị_định số 114 / 2003 / nđ - cp . \n b ) vi_phạm những việc cán_bộ , công_chức cấp xã không được làm quy_định tại điều 11 nghị_định số 114 / 2003 / nđ - cp . \n c ) vi_phạm việc thực_hiện quy_chế làm_việc quy_định tại điều 9 của nghị_định số 114 / 2003 / nđ - cp . \n d ) vi_phạm_pháp_luật bị truy_cứu hình_sự , bị tòa_án tuyên là có tội nhưng chưa bị phạt tù_giam . \n đ ) vi_phạm_pháp_luật cơ_quan có thẩm_quyền kết_luận bằng văn_bản về hành_vi vi_phạm , \n e ) vi_phạm việc quản_lý và sử_dụng văn_bằng , chứng_chỉ không hợp_pháp . gian_dối trong kê_khai hồ_sơ lý_lịch ; \n g ) trong thời_gian được cử đi học_tập , bồi_dưỡng kiến_thức , chuyên_môn nghiệp_vụ vi_phạm_quy_chế đào_tạo ; \n h ) vi_phạm các quy_định của nhà_nước về phòng , chống tệ_nạn mại_dâm , ma_túy . \n 3 . công_chức cấp xã thuộc các trường_hợp quy_định tại điều 3 nghị_định số 35 / 2005 / nđ - cp nếu vi_phạm kỷ_luật thì chưa xem_xét kỷ_luật . \n 4 . không áp_dụng các hình_thức kỷ_luật đối_với công_chức cấp xã trong các trường_hợp sau : \n a ) có hành_vi trái pháp_luật trong trường_hợp mất năng_lực hành_vi dân_sự theo kết_luận của cơ_quan y_tế có thẩm_quyền . \n b ) vi_phạm_pháp_luật trong tình_thế bất_khả_kháng khi thi_hành nhiệm_vụ , công_vụ và được cấp có thẩm_quyền xác_nhận . \n c ) phải thi_hành_quyết_định của cấp trên theo quy_định tại khoản 7 điều 8 nghị_định số 114 / 2003 / nđ - cp . \n 5 . khi xem_xét xử_lý kỷ_luật công_chức cấp xã phải thực_hiện đúng các nguyên_tắc quy_định tại điều 5 nghị_định số 35 / 2005 / nđ - cp . \n 6 . việc khiếu_nại , khởi_kiện và giải_quyết các kết_luận khiếu_nại về kỷ_luật đối_với công_chức cấp xã thực_hiện theo quy_định tại điều 6 , điều 7 và điều 29 của nghị_định số 35 / 2005 / nđ - cp và điều 20 , điều 21 nghị_định số 114 / 2003 / nđ - cp . \n 7 . văn_bằng , chứng_chỉ không hợp_pháp là các các văn_bằng , chứng_chỉ có kết_luận của cơ_quan có thẩm_quyền là không hợp_pháp , bao_gồm các loại sau : \n a ) văn_bằng , chứng_chỉ do làm giả ; \n b ) văn_bằng , chứng_chỉ đã bị sửa_đổi nội_dung mà không được cơ_quan có thẩm_quyền cho phép ; \n c ) văn_bằng , chứng_chỉ được cấp_phát cho những người không đủ điều_kiện , tiêu_chuẩn theo quy_định của pháp_luật hoặc cấp_phát , sửa_đổi không đúng quy_định về thủ_tục hoặc thẩm_quyền .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. HƯỚNG DẪN VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT\n1. Hình thức kỷ luật Công chức cấp xã nêu tại mục 1 phần I của Thông tư này vi phạm các quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xem xét kỷ luật theo một trong những hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP, bao gồm:\na) Khiển trách;\nb) Cảnh cáo;\nc) Hạ bậc lương;\nd) Cách chức (nếu là Trưởng Công an hoặc Chỉ huy trưởng quân sự);\nđ) Buộc thôi việc.\n2. Công chức cấp xã vi phạm pháp luật bị Tòa án phạt tù giam thì đương nhiên bị buộc thôi việc.\n3. Về thời hiệu xử lý kỷ luật: Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức cấp xã thực hiện như quy định tại Điều 9 Nghị định số 35/2005/NĐ-CP.\n4. Về thực hiện trách nhiệm xử lý kỷ luật: Người được giao thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức cấp xã nếu chưa xử lý kỷ luật công chức cấp xã vi phạm kỷ luật trong thời hiệu quy định thì bị xử lý kỷ luật từ khiển trách cho đến cách chức.\n5. Về việc tạm giam và đình chỉ công tác:\na) Việc tạm đình chỉ công tác đối với công chức cấp xã vi phạm kỷ luật thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP và Điều 10 Nghị định số 35/2005/NĐ-CP.\nb) Công chức cấp xã bị tạm giam theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật mà chưa có kết luận đầy đủ về vi phạm thì chưa tiến hành xem xét xử lý kỷ luật.\nc) Việc tạm đình chỉ công tác của công chức cấp xã chỉ thực hiện trong thời hiệu xử lý kỷ luật.\n6. Về Hội đồng kỷ luật:\na) Hội đồng kỷ luật có số lượng là 3 hoặc 5 thành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.\nb) Thành phần và quy chế hoạt động cụ thể của Hội đồng kỷ luật thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP.\nc) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật và các thành phần mời tham gia dự họp Hội đồng kỷ luật thực hiện như quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 35/2005/NĐ-CP. Ngoài ra nếu công chức cấp xã vi phạm kỷ luật trong nhiệm kỳ trước, nay nhiệm kỳ mới thay đổi người lãnh đạo thì Hội đồng kỷ luật công chức cấp xã có thể mời người lãnh đạo nhiệm kỳ trước tham dự cuộc họp Hội đồng kỷ luật.\nd) Người có quan hệ gia đình với công chức cấp xã vi phạm kỷ luật nói tại khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP không được tham gia thành viên Hội đồng