Document ID: 497432

Title: QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC SẢN XUẤT CÓ TÍNH THỜI VỤ, CÔNG VIỆC GIA CÔNG THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ khoản 2 Điều 68 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc xây_dựng kế_hoạch và tổ_chức thực_hiện_thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi đối_với người lao_động làm công_việc sản_xuất có tính thời_vụ , công_việc gia_công theo đơn đặt_hàng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm công việc sau:\na) Sản xuất có tính thời vụ trong ngành nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, đòi hỏi phải thu hoạch ngay hoặc sau khi thu hoạch phải chế biến ngay không để lâu dài được;\nb) Gia công hàng theo đơn đặt hàng, bị phụ thuộc vào thời điểm chủ hàng yêu cầu.\n2. Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động sử dụng người lao động làm các công việc nêu tại khoản 1 Điều này.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người lao_động làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động xác_định thời_hạn có thời_hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp_đồng lao_động không xác_định thời_hạn làm công_việc sau : \n a ) sản_xuất có tính thời_vụ trong ngành nông - lâm - ngư - diêm_nghiệp , đòi_hỏi phải thu_hoạch ngay hoặc sau khi thu_hoạch phải chế_biến ngay không để lâu_dài được ; \n b ) gia_công hàng theo đơn đặt_hàng , bị phụ_thuộc vào thời_điểm chủ hàng yêu_cầu . \n 2 . người sử_dụng lao_động theo quy_định tại khoản 2 điều 3 bộ_luật lao_động sử_dụng người lao_động làm các công_việc nêu tại khoản 1 điều này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm. TQ = [TN - (Tt + Tp + TL)] x tn (giờ) Trong đó: - TQ: Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm của người lao động; - TN: Số ngày trong năm tính theo năm dương lịch là 365 ngày hoặc là 366 ngày nếu là năm nhuận; - Tt: Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm được xác định theo quy định tại Điều 111 của Bộ luật Lao động; - Tp: Số ngày nghỉ hằng năm là 12, 14 hoặc 16 ngày và được tăng theo thâm niên làm việc theo quy định tại Điều 113, Điều 114 của Bộ luật Lao động và Điều 66 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động - TL: Số ngày nghỉ lễ trong năm là 11 ngày theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động. - tn: Số giờ làm việc bình thường trong một ngày là 8 giờ theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 3 . quỹ thời_giờ làm_việc tiêu_chuẩn trong năm . tq = [ tn - ( tt + tp + tl ) ] x tn ( giờ ) trong đó : - tq : quỹ thời_giờ làm_việc tiêu_chuẩn trong năm của người lao_động ; - tn : số ngày trong năm tính theo năm dương_lịch là 365 ngày hoặc là 366 ngày nếu là năm nhuận ; - tt : tổng_số ngày nghỉ hằng tuần trong năm được xác_định theo quy_định tại điều 111 của bộ_luật lao_động ; - tp : số ngày nghỉ hằng năm là 12 , 14 hoặc 16 ngày và được tăng theo thâm_niên làm_việc theo quy_định tại điều 113 , điều 114 của bộ_luật lao_động và điều 66 nghị_định số 145 / 2020 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2020 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của bộ_luật lao_động về điều_kiện lao_động và quan_hệ lao_động - tl : số ngày nghỉ lễ trong năm là 11 ngày theo quy_định tại điều 112 bộ_luật lao_động . - tn : số giờ làm_việc bình_thường trong một ngày là 8 giờ theo quy_định tại điều 105 bộ_luật lao_động .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày. Hằng năm, căn cứ vào quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (TQ) đã tính theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này, người sử dụng lao động lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày của người lao động theo các trường hợp sau:\n1. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn là 8 giờ.\n2. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn nhiều hơn 8 giờ nhưng không quá 12 giờ.\n3. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn từ 4 giờ đến dưới 8 giờ\n4. Cho nghỉ trọn ngày.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 115, "lower_segmented_text": "điều 4 . lập kế_hoạch xác_định số giờ làm_việc tiêu_chuẩn hằng ngày . hằng năm , căn_cứ vào quỹ thời_giờ làm_việc tiêu_chuẩn trong năm ( tq ) đã tính theo hướng_dẫn tại điều 3 thông_tư này , người sử_dụng lao_động lập kế_hoạch xác_định số giờ làm_việc tiêu_chuẩn hằng ngày của người lao_động theo các trường_hợp sau : \n 1 . ngày làm_việc có số giờ làm_việc tiêu_chuẩn là 8 giờ . \n 2 . ngày làm_việc có số giờ làm_việc tiêu_chuẩn nhiều hơn 8 giờ nhưng không quá 12 giờ . \n 3 . ngày làm_việc có số giờ làm_việc tiêu_chuẩn từ 4 giờ đến dưới 8 giờ \n 4 . cho nghỉ trọn ngày .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nguyên tắc sử dụng quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn\n1. Trong năm, tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn được lập kế hoạch xác định theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này (gồm cả thời giờ nghỉ ngơi trong ngày được tính là thời giờ làm việc) không được vượt quá quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (TQ) đã xác định tại Điều 3 Thông tư này.\n2. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày ít hơn 8 giờ, nếu đã được lập kế hoạch xác định theo hướng dẫn nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Thông tư này, thì người sử dụng lao động không phải trả lương ngừng việc cho người lao động.\n3. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày đã được lập kế hoạch mà thực tế không bố trí cho người lao động làm việc, thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc cho người lao động.\n4. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày nhiều hơn 8 giờ đã được xác định trong kế hoạch tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này, thì số giờ chênh lệch đó không tính là thời giờ làm thêm.\n5. Số giờ làm việc thực tế hằng ngày vượt quá số giờ làm việc tiêu chuẩn đã được lập kế hoạch theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này, thì số giờ đó được tính là giờ làm thêm, đồng thời người sử dụng lao động phải trả tiền lương làm thêm giờ và thực hiện các chế độ liên quan đến làm thêm giờ cho người lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 250, "lower_segmented_text": "điều 5 . nguyên_tắc sử_dụng quỹ thời_giờ làm_việc tiêu_chuẩn \n 1 . trong năm , tổng_số giờ làm_việc tiêu_chuẩn được lập kế_hoạch xác_định theo hướng_dẫn tại điều 4 thông_tư này ( gồm cả thời_giờ nghỉ_ngơi trong ngày được tính là thời_giờ làm_việc ) không được vượt quá quỹ thời_giờ làm_việc tiêu_chuẩn trong năm ( tq ) đã xác_định tại điều 3 thông_tư này . \n 2 . số giờ làm_việc tiêu_chuẩn hằng ngày ít hơn 8 giờ , nếu đã được lập kế_hoạch xác_định theo hướng_dẫn nêu tại khoản 3 và khoản 4 điều 4 thông_t