Document ID: 52330

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 86/2004/TT-BTC NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG ĐỂ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương; Căn cứ Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội; Căn cứ Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, hạch toán và quyết toán vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) khi có nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh bảo đảm, nhưng vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh năm dự toán, thì được phép huy động vốn trong nước để đầu tư.\n2. Danh mục các công trình đầu tư thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh nói trên phải thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch 5 năm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định; phải trong quy hoạch được duyệt, đủ thủ tục đầu tư và xây dựng theo chế độ quy định. Số vốn huy động phải được phân bổ chi tiết cho từng công trình cụ thể để theo dõi, quản lý.\n3. Mức dự kiến huy động vốn phải đảm bảo tổng mức dư nợ từ nguồn vốn huy động (gồm cả vốn đã huy động và vốn dự kiến huy động) không vượt quá 30% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quyết định (riêng Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 100%). Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước của ngân sách cấp tỉnh bao gồm: - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong nước. - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu tiền sử dụng đất. - Các nguồn bổ sung có mục tiêu về đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất ổn định từ ngân sách trung ương (nếu có).\n4. Hình thức huy động vốn được thực hiện thông qua phát hành trái phiếu đầu tư theo quy định tại Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương hoặc huy động từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.\n5. Nguồn vốn huy động được hạch toán thu ngân sách cấp tỉnh và được bố trí trong ngân sách cấp tỉnh để trả nợ (gốc, lãi và chi phí liên quan) hàng năm khi đến hạn.\n6. Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn huy động của địa phương được quản lý theo đúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.", "header": "['Thông tư 86/2004/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý nguồn vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 368, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung \n 1 . ngân_sách cấp tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( dưới đây gọi chung là ngân_sách cấp tỉnh ) khi có nhu_cầu đầu_tư xây_dựng các công_trình kết_cấu_hạ_tầng thuộc phạm_vi ngân_sách cấp tỉnh bảo_đảm , nhưng vượt quá khả_năng cân_đối của ngân_sách cấp tỉnh năm dự_toán , thì được phép huy_động vốn trong nước để đầu_tư . \n 2 . danh_mục các công_trình đầu_tư thuộc phạm_vi ngân_sách cấp tỉnh nói trên phải thuộc danh_mục đầu_tư trong kế_hoạch 5 năm đã được hội_đồng nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định ; phải trong quy_hoạch được duyệt , đủ thủ_tục đầu_tư và xây_dựng theo chế_độ quy_định . số vốn huy_động phải được phân_bổ chi_tiết cho từng công_trình cụ_thể để theo_dõi , quản_lý . \n 3 . mức dự_kiến huy_động vốn phải đảm_bảo tổng mức dư_nợ từ nguồn vốn huy_động ( gồm cả vốn đã huy_động và vốn dự_kiến huy_động ) không vượt quá 30 % tổng vốn đầu_tư xây_dựng cơ_bản trong nước_hàng năm của ngân_sách cấp tỉnh đã được hội_đồng nhân_dân tỉnh , thành_phố quyết_định ( riêng thành_phố hà_nội và thành_phố hồ chí minh không vượt quá 100 % ) . tổng vốn đầu_tư xây_dựng cơ_bản trong nước của ngân_sách cấp tỉnh bao_gồm : - vốn đầu_tư xây_dựng cơ_bản tập_trung trong nước . - vốn đầu_tư xây_dựng cơ_bản từ nguồn thu tiền_sử_dụng đất . - các nguồn bổ_sung có mục_tiêu về đầu_tư xây_dựng cơ_bản có tính_chất ổn_định từ ngân_sách trung_ương ( nếu có ) . \n 4 . hình_thức huy_động vốn được thực_hiện thông_qua phát_hành trái_phiếu đầu_tư theo quy_định tại nghị_định số 141 / 2003 / nđ - cp ngày 20 / 11 / 2003 của chính_phủ về việc phát_hành trái_phiếu chính_phủ , trái_phiếu được chính_phủ bảo_lãnh và trái_phiếu chính_quyền địa_phương hoặc huy_động từ các nguồn tài_chính hợp_pháp khác theo quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n 5 . nguồn vốn huy_động được hạch_toán thu ngân_sách cấp tỉnh và được bố_trí trong ngân_sách cấp tỉnh để trả nợ ( gốc , lãi và chi_phí liên_quan ) hàng năm khi đến hạn . \n 6 . các dự_án đầu_tư bằng nguồn vốn huy_động của địa_phương được quản_lý theo đúng quy_định hiện_hành về quản_lý đầu_tư và xây_dựng .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1.1. Khi có nhu cầu huy động vốn đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập phương án huy động vốn trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; nội dung phương án phải nêu rõ: - Danh mục các công trình đầu tư trong kế hoạch 5 năm thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh đảm bảo đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; trong đó danh mục các công trình đầu tư đề nghị huy động vốn, hiệu quả kinh tế của các công trình này; - Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền về các dự án đầu tư đề nghị huy động vốn; - Tổng số vốn huy động; - Hình thức huy động vốn; - Lãi suất huy động và phương án trả nợ; (Kèm theo các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án huy động vốn).", "header": "['Thông tư 86/2004/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý nguồn vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 1. Lập phương án huy động:']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . khi có nhu_cầu huy_động vốn đầu_tư , uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh lập phương_án huy_động vốn trình hội_đồng nhân_dân cùng cấp quyết_định ; nội_dung phương_án phải nêu rõ : - danh_mục các công_trình đầu_tư trong kế_hoạch 5 năm thuộc nguồn vốn ngân_sách cấp tỉnh đảm_bảo đã được hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt ; trong đó danh_mục các công_trình đầu_tư đề_nghị huy_động vốn , hiệu_quả kinh_tế của các công_trình này ; - quyết_định đầu_tư của cấp có thẩm_quyền về các dự_án đầu_tư đề_nghị huy_động vốn ; - tổng_số vốn huy_động ; - hình_thức huy_động vốn ; - lãi_suất huy_động và phương_án trả nợ ; ( kèm theo các tài_liệu khác nhằm thuyết_minh rõ phương_án huy_động vốn ) .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Sau khi phương án huy động vốn được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải triển khai một số công việc sau: - Lập báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát việc thực hiện và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Tổng hợp nguồn vốn đầu tư dự kiến huy động vào dự toán thu ngân sách cấp tỉnh và số vốn này được bố trí trong dự toán chi để thực hiện các dự án có trong danh mục phương án huy động vốn đầu tư được duyệt. Tuyệt đối không được bố trí nguồn vốn huy động để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ khác ngoài các mục tiêu đã được Hội đồng nhân dân quyết định. - Căn cứ phương án và các cam kết hoàn trả nguồn vốn huy động, hàng năm ngân sách cấp tỉnh chủ động bố trí trong dự toán chi để hoàn trả nguồn huy động (gốc, lãi và phí liên quan) khi đến hạn.", "header": "['Thông tư 86/2004/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý nguồn vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 1. Lập phương án huy động:']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . sau khi phương_án huy_động vốn được hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh quyết_định , uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh phải triển_khai một_số công_việc sau : - lập báo_cáo gửi bộ kế_hoạch và đầu_tư , bộ tài_chính để theo_dõi , giám_sát việc thực_hiện và tổng_hợp báo_cáo thủ_tướng chính_phủ . - tổng_hợp nguồn vốn đầu_tư dự_kiến huy_động vào dự_toán thu ngân_sách cấp tỉnh và số vốn này được bố_trí trong dự_toán chi để thực_hiện các dự_án có trong danh_mục phương_án huy_động vốn đầu_tư được duyệt . tuyệt_đối không được bố_trí nguồn vốn huy_động để thực_hiện các mục_tiêu , nhiệm_vụ khác ngoài các mục_tiêu đã được hội_đồng nhân_dân quyết_định . - căn_cứ phương_án và các cam_kết hoàn_trả nguồn vốn huy_động , hàng năm ngân_sách cấp tỉnh chủ_động bố_trí trong dự_toán chi để hoàn_trả nguồn huy_động ( gốc , lãi và phí liên_quan ) khi đến hạn .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Điều 2. Quản lý, sử