Document ID: 215628

Title: VIỆC LÀM

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc làm.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.\n2. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.\n3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là quy định về kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng kiến thức, năng lực đó vào công việc mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề.\n4. Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.\n5. Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).\nĐiều 4. Nguyên tắc về việc làm\n1. Bảo đảm quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc.\n2. Bình đẳng về cơ hội việc làm và thu nhập.\n3. Bảo đảm làm việc trong điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động.\nĐiều 5. Chính sách của Nhà nước về việc làm\n1. Có chính sách phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo việc làm cho người lao động, xác định mục tiêu giải quyết việc làm trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách về việc làm.\n2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm và tự tạo việc làm có thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, phát triển thị trường lao động.\n3. Có chính sách hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động và bảo hiểm thất nghiệp.\n4. Có chính sách đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gắn với việc nâng cao trình độ kỹ năng nghề.\n5. Có chính sách ưu đãi đối với ngành, nghề sử dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hoặc sử dụng nhiều lao động phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.\n6. Hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số.\nĐiều 6. Nội dung quản lý nhà nước về việc làm\n1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc làm.\n2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm.\n3. Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và bảo hiểm thất nghiệp.\n4. Quản lý tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.\n5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm.\n6. Hợp tác quốc tế về việc làm.\nĐiều 7. Thẩm quyền quản lý nhà nước về việc làm\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về việc làm trong phạm vi cả nước.\n2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về việc làm.\n3. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về việc làm tại địa phương.\nĐiều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân về việc làm\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức và cá nhân tạo việc làm cho người lao động; tham gia với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về việc làm; tạo việc làm; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.\n3. Cá nhân có trách nhiệm chủ động tìm kiếm việc làm và tham gia tạo việc làm.\nĐiều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm\n1. Phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp.\n2. Xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.\n3. Tuyển dụng, sử dụng người lao động vào làm việc trái quy định của pháp luật.\n4. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, thông tin thị trường lao động để thực hiện những hành vi trái pháp luật.\n5. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm.\n6. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.", "header": "['Luật việc làm 2013']", "len_tokenizer": 914, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định chính_sách hỗ_trợ tạo việc_làm ; thông_tin thị_trường lao_động ; đánh_giá , cấp chứng_chỉ kỹ_năng nghề quốc_gia ; tổ_chức , hoạt_động dịch_vụ_việc_làm ; bảo_hiểm_thất_nghiệp và quản_lý nhà_nước về việc_làm . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với người lao_động , người sử_dụng lao_động và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc_làm . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . người lao_động là công_dân việt_nam từ đủ 15 tuổi trở lên , có khả_năng lao_động và có nhu_cầu làm_việc . \n 2 . việc_làm là hoạt_động lao_động tạo ra thu_nhập mà không bị pháp_luật cấm . \n 3 . tiêu_chuẩn kỹ_năng nghề quốc_gia là quy_định về kiến_thức chuyên_môn , năng_lực thực_hành và khả_năng ứng_dụng kiến_thức , năng_lực đó vào công_việc mà người lao_động cần phải có để thực_hiện công_việc theo từng bậc trình_độ kỹ_năng của từng nghề . \n 4 . bảo_hiểm_thất_nghiệp là chế_độ nhằm bù_đắp một phần thu_nhập của người lao_động khi bị mất việc_làm , hỗ_trợ người lao_động_học nghề , duy_trì việc_làm , tìm việc_làm trên cơ_sở đóng vào quỹ bảo_hiểm_thất_nghiệp . \n 5 . việc làm_công là việc_làm tạm_thời có trả công được tạo ra thông_qua việc thực_hiện các dự_án hoặc hoạt_động sử_dụng vốn nhà_nước gắn với các chương_trình phát_triển kinh_tế - xã_hội trên địa_bàn xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã ) . \n điều 4 . nguyên_tắc về việc_làm \n 1 . bảo_đảm quyền làm_việc , tự_do lựa_chọn việc_làm và nơi làm_việc . \n 2 . bình_đẳng về cơ_hội việc_làm và thu_nhập . \n 3 . bảo_đảm làm_việc trong điều_kiện an_toàn lao_động , vệ_sinh lao_động . \n điều 5 . chính_sách của nhà_nước về việc_làm \n 1 . có chính_sách phát_triển kinh_tế - xã_hội nhằm tạo việc_làm cho người lao_động , xác_định mục_tiêu giải_quyết việc_làm trong chiến_lược , kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội ; bố_trí nguồn_lực để thực_hiện chính_sách về việc_làm . \n 2 . khuyến_khích tổ_chức , cá_nhân tham_gia tạo việc_làm và tự tạo việc_làm có thu_nhập từ mức lương tối_thiểu trở lên nhằm góp_phần phát_triển kinh_tế - xã_hội , phát_triển thị_trường lao_động . \n 3 . có chính_sách hỗ_trợ tạo việc_làm , phát_triển thị_trường lao_động và bảo_hiểm_thất_nghiệp . \n 4 . có chính_sách đánh_giá , cấp chứng_chỉ kỹ_năng nghề quốc_gia_gắn với việc nâng cao_trình_độ kỹ_năng nghề . \n 5 . có chính_sách ưu_đãi đối_với ngành , nghề sử_dụng lao_động có trình_độ chuyên_môn kỹ_thuật cao hoặc sử_dụng nhiều lao_động phù_hợp với điều_kiện phát_triển kinh_tế - xã_hội . \n 6 . hỗ_trợ người sử_dụng lao_động sử_dụng nhiều lao_động là người khuyết_tật , lao_động nữ , lao_động là người dân_tộc_thiểu_số . \n điều 6 . nội_dung quản_lý nhà_nước về việc_làm \n 1 . ban_hành và tổ_chức thực_hiện văn_bản quy_phạm_pháp_luật về việc_làm . \n 2 . tuyên_truyền , phổ_biến và giáo_dục pháp_luật về việc_làm . \n 3 . quản_lý lao_động , thông_tin thị_trường lao_động , đánh_giá