Document ID: 208273

Title: QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn.\n2. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn được quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định tại các Nghị định đó để xử phạt.", "header": "['Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về các hành_vi vi_phạm hành_chính ; hình_thức xử_phạt , mức phạt tiền , biện_pháp khắc_phục hậu_quả đối_với từng hành_vi vi_phạm hành_chính ; thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý nhà_nước về giá , phí , lệ_phí , hóa_đơn . \n 2 . các hành_vi vi_phạm hành_chính liên_quan đến quản_lý nhà_nước về giá , phí , lệ_phí , hóa_đơn được quy_định tại các nghị_định khác của chính_phủ thì áp_dụng quy_định tại các nghị_định đó để xử_phạt .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:\n1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.\n2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.\n3. Các đối tượng khác có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.", "header": "['Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau đây : \n 1 . tổ_chức , cá_nhân có hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý giá , phí , lệ_phí , hóa_đơn . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định tại nghị_định này . \n 3 . các đối_tượng khác có liên_quan đến xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định tại nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng\n1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn bao gồm:\na) Phạt cảnh cáo, áp dụng đối với hành vi vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng hoặc hành vi vi phạm lần đầu;\nb) Phạt tiền, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá là 150.000.000 đồng; trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí, hóa đơn là 50.000.000 đồng;\nc) Tước Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;\nd) Tước Thẻ thẩm định viên về giá; đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đình chỉ hoạt động đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá; đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử; đình chỉ in hóa đơn;\nđ) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá số tiền do sử dụng không đúng Quỹ bình ổn giá; nộp ngân sách nhà nước số tiền có được do hành vi vi phạm; trả lại khách hàng số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định và mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra; dừng thực hiện mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân quy định; cải chính thông tin sai lệch; tiêu hủy hoặc tịch thu tiêu hủy ấn phẩm có nội dung thông tin sai phạm; hủy kết quả thẩm định giá; hủy chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá; hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp; hủy các hóa đơn; thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định.\n2. Hình thức xử phạt quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này được áp dụng là hình thức xử phạt chính.\n3. Hình thức xử phạt quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này được áp dụng là hình thức xử phạt bổ sung.\n4. Các biện pháp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này được áp dụng là biện pháp khắc phục hậu quả.\n5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\na) Mức phạt tiền quy định từ Điều 5 đến Điều 17, Điều 20, từ Điều 22 đến Điều 32 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.\nb) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm từ Điều 33 đến Điều 40 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.\nc) Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm khác được quy định trong từng điều, khoản cụ thể tại Nghị định này.\n6. Khi phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về giá, phí, lệ phí, hóa đơn, mức phạt cụ thể đối với một hành vi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa. Trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức trung bình tăng thêm được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối đa và mức trung bình. Mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức trung bình. Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng thì áp dụng mức tối đa của khung phạt tiền. Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt. Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì bù trừ theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ.", "header": "['Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 639, "lower_segmented_text": "điều 3 . hình_thức xử_phạt và nguyên_tắc áp_dụng \n 1 . các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính và biện_pháp khắc_phục hậu_quả trong lĩnh_vực quản_lý giá , phí , lệ_phí , hóa đơn bao_gồm : \n a ) phạt cảnh_cáo , áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm không gây hậu_quả nghiêm_trọng hoặc hành_vi vi_phạm lần đầu ; \n b ) phạt tiền , mức phạt tiền tối_đa đối_với cá_nhân thực_hiện_hành_vi vi_phạm trong lĩnh_vực quản_lý giá là 150.000.000 đồng ; trong lĩnh_vực quản_lý phí , lệ_phí , hóa_đơn là 50.000.000 đồng ; \n c ) tước giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ thẩm_định_giá ; \n d ) tước thẻ thẩm_định viên về giá ; đình_chỉ hoạt_động_kinh_doanh dịch_vụ thẩm_định_giá ; đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , cấp chứng_chỉ bồi_dưỡng nghiệp_vụ thẩm_định_giá ; đình_chỉ quyền tự in_hóa_đơn , quyền khởi tạo_hóa_đơn điện_tử ; đình_chỉ in_hóa_đơn ; \n đ ) buộc nộp vào quỹ bình_ổn giá số tiền do sử_dụng không đúng quỹ bình_ổn giá ; nộp ngân_sách nhà_nước số tiền có được do hành_vi vi_phạm ; trả lại khách_hàng số tiền chênh_lệch do bán cao hơn mức giá quy_định và mọi chi_phí phát_sinh do hành_vi vi_phạm gây ra ; dừng thực_hiện mức giá bán hàng_hóa , dịch_vụ do tổ_chức , cá_nhân quy_định ; cải_chính thông_tin sai_lệch ; tiêu_hủy hoặc tịch_thu tiêu_hủy ấn_phẩm có nội_dung thông_tin sai_phạm ; hủy kết_quả thẩm_định_giá ; hủy chứng_chỉ bồi_dưỡng nghiệp_vụ thẩm_định_giá ; hoàn_trả tiền phí , lệ_phí cho người nộp ; hủy các hóa_đơn ; thực_hiện thủ_tục phát_hành_hóa_đơn theo quy_định . \n 2 . hình_thức xử_phạt quy_định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều này được áp_dụng là hình_thức xử_phạt chính . \n 3 . hình_thức xử_phạt quy_định tại điểm c và điểm d khoản 1 điều này được áp_dụng là hình_thức xử_phạt bổ_sung . \n 4 . các biện_pháp quy_định tại điểm đ khoản 1 điều này được áp_dụng là biện_pháp khắc_phục hậu_quả . \n 5 . đối_với cùng một hành_vi vi_phạm hành_chính thì mức phạt tiền đối_với tổ_chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân . \n a ) mức phạt tiền quy_định từ điều 5 đến điều 17 , điều 20 , từ điều 22 đến điều 32 nghị_định này là mức phạt áp_dụng đối_với cá_nhân . \n b ) mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm từ điều 33 đến điều 40 nghị_định này là mức phạt áp_dụng đối_với tổ_chức . \n c ) mức phạt tiền đối_với các hành_vi vi_phạm khác được quy_định trong từng điều , khoản cụ_thể tại nghị_định này . \n 6 . khi phạt tiền đối_với các hành_vi vi_phạm_quy_định về giá , phí , lệ_phí , hóa_đơn , mức phạt cụ_thể đối_với