Document ID: 65878

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỂU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 148/2006/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ VÀNH ĐAI AN TOÀN KHO ĐẠN DƯỢC, VẬT LIỆU NỔ; NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐẠN DƯỢC, VẬT LIỆU NỔ DO BỘ QUỐC PHÒNG QUẢN LÝ

Legal Basis:
Căn cứ Luật đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 148/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về quy hoạch, xây dựng, quản lý và bảo vệ Vành đai an toàn các kho đạn dược, vật liệu nổ do Bộ Quốc phòng quản lý; Bộ Quốc phòng, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về quy hoạch, xây dựng, quản lý và bảo vệ Vành đai an toàn các kho đạn dược, vật liệu nổ; nhà máy sản xuất đạn dược, vật liệu nổ do Bộ Quốc phòng quản lý (sau đây gọi là Nghị định số 148/2006/NĐ-CP) như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xác định giới hạn, cắm mốc giới, quản lý, sử dụng đất thuộc Vành đai an toàn các kho đạn dược, vật liệu nổ; nhà máy sản xuất đạn dược, vật liệu nổ (sau đây gọi chung là kho đạn dược) do Bộ Quốc phòng quản lý đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn;\nb) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng;\nc) Các tổ chức, cá nhân hoạt động, sinh sống có liên quan đến phạm vi Vành đai an toàn kho đạn dược.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2008/TTLT-BQP-BTNMT hướng dẫn Nghị định 148/2006/NĐ-CP về quy hoạch, xây dựng, quản lý và bảo vệ vành đai an toàn kho đạn dược, vật liệu nổ; nhà máy sản xuất đạn dược, vật liệu nổ do Bộ Quốc phòng quản lý do Bộ Quốc phòng - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn việc xác_định giới_hạn , cắm mốc_giới , quản_lý , sử_dụng đất thuộc vành_đai an_toàn các kho đạn_dược , vật_liệu nổ ; nhà_máy sản_xuất đạn_dược , vật_liệu nổ ( sau đây gọi chung là kho đạn_dược ) do bộ quốc_phòng quản_lý đã có quy_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) ủy_ban nhân_dân các cấp , cơ_quan_tài_nguyên và môi_trường , cán_bộ địa_chính xã , phường , thị_trấn ; \n b ) các cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ quốc_phòng ; \n c ) các tổ_chức , cá_nhân hoạt_động , sinh_sống có liên_quan đến phạm_vi vành_đai an_toàn kho đạn_dược .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. XÁC ĐỊNH VÀNH ĐAI AN TOÀN VÀ CỘT MỐC ĐÁNHDẤU GIỚI HẠN VÀNH ĐAI AN TOÀN KHO ĐẠN DƯỢC\n1. Xác định Vành đai an toàn kho đạn dược Vành đai an toàn kho đan dược bao gồm các yếu tố: Đường cơ bản, giới hạn trong của Vành đai an toàn, giới hạn ngoài của Vành đai an toàn, Vùng cấm, Vùng sử dụng đất có điều kiện.\n1.1. Đường cơ bản: Đường cơ bản quy định trong Thông tư này là đường bao khép kín nối các điểm hoặc cạnh ngoài của nền các nhà kho đạn dược ngoài cùng của khu vực kho đạn dược (đã có và trong quy hoạch xây dựng mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Đường cơ bản dùng làm mốc để xác định giới hạn trong của Vành đai an toàn kho đạn dược.\n1.2. Giới hạn trong của Vành đài an toàn kho đạn dược:\na) Nếu hàng rào (tường rào) khép kín khu vực kho đạn dược cách đường cơ bản từ năm lăm (55) mét trở xuống thì giới hạn trong của Vành đai an toàn kho đạn dược là hàng rào (tường rào) khép kín khu vực kho đạn dược;\nb) Nếu hàng rào (tường rào) khép kín khu vực kho đạn dược cách đường cơ bản lớn hơn năm lăm (55) mét thì giới hạn trong của Vành đai an toàn kho đạn dược nằm bên trong lớp hàng rào (tường rào) khép kín khu vực kho đạn dược và cách đường cơ bản là năm lăm (55) mét. Trường hợp có nhiều lớp hàng rào (tường rào) khép kín khu vực kho đạn dược thì lấy lớp hàng rào (tường rào) phía trong gần nhà kho nhất để xác định giới hạn trong của Vành đai an toàn kho đạn dược theo quy định tại tiết a, tiết b, điểm này;\nc) Đối với kho đạn dược cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương thì giới hạn trong của Vành đai an toàn kho đạn dược trùng với đường cơ bản.\n1.3. Giới hạn ngoài của Vành đai an toàn kho đạn dược: Giới hạn ngoài của Vành đai an toàn kho đạn dược cách giới hạn trong của Vành đai an toàn kho đạn dược trở ra một khoảng bằng bán kính Vành đai an toàn kho đạn dược. Trường hợp điểm ngoài cùng bán kính Vành đai an toàn kho đạn dược nằm bên trong lớp hàng rào (tường rào) phía ngoài khép kín khu vực kho đạn dược thì khi đó giới hạn ngoài của Vành đai an toàn kho đạn dược là lớp hàng rào (tường rào) phía ngoài đã có của kho đạn dược.\n1.4. Vùng cấm, Vùng sử dụng đất có điều kiện thuộc Vành đai an toàn kho đạn dược:\na) Vùng cấm: là phạm vi tính từ giới hạn trong của Vành đai an toàn kho đạn dược trở ra đến giới hạn ngoài của Vùng cấm; trong đó: Giới hạn ngoài của Vùng cấm cách giới hạn trong của Vành đai an toàn kho đạn dược một khoảng là năm mươi (50) mét đối với kho đạn dược từ cấp sư đoàn, lữ đoàn, cấp tỉnh và tương đương trở lên, nhà máy sản xuất đạn dược, vật liệu nổ; hai lăm (25) mét đối với kho đạn dược cấp trung đoàn và tương đương; năm (05) mét đối với kho đạn dược cấp huyện và tương đương. Trường hợp lớp hàng rào (tường rào) phía ngoài khép kín khu vực kho đạn dược cách giới hạn trong của Vành đai an toàn kho đạn dược một khoảng bằng hoặc lớn hơn quy định nêu trên thì khi đó giới hạn ngoài của Vùng cấp là hàng rào (tường rào) phía ngoài đã có của kho đạn dược;\nb) Vùng sử dụng đất có điều kiện: là phạm vi tính từ giới hạn ngoài của Vùng cấm trở ra đến giới hạn ngoài của Vành đai an toàn kho đạn dược. (Phụ lục sơ đồ Vành đai an toàn kho đạn dược kèm theo Thông tư này)\n2. Cột mốc đánh dấu giới hạn Vành đai an toàn kho đạn dược\n2.1. Cột mốc đánh dấu giới hạn Vành đai an toàn kho đạn dược gồm:\na) Cột mốc đánh dấu giới hạn ngoài của Vùng cấm;\nb) Cột mốc đánh dấu giới hạn ngoài của Vành đai an toàn kho đạn dược. Trường hợp giới hạn ngoài của Vùng cấm trùng với giới hạn ngoài của Vành đai an toàn kho đạn dược thì sử dụng cột mốc đánh dấu giới hạn ngoài của Vùng cấm để báo hiệu.\n2.2. Quy cách cột mốc, nội dung chữ báo hiệu khắc trên cột mốc, khoảng cách giữa hai cột mốc liền kề:\na) Quy cách cột mốc: Cột mốc làm bằng bê tông cốt thép, dài 100cm, mặt cắt ngang (20 x 20)cm, được chôn xuống đất sâu 60cm và đổ bê tông chèn chặt xung quanh. Phần nổi trên mặt đất cột mốc đánh dấu giới hạn ngoài Vùng cấm được sơn màu đỏ, phần nổi trên mặt đất cột mốc đánh dấu giới hạn ngoài của Vành đai an toàn kho đạn dược được sơn màu vàng. Trên giữa đỉnh cột mốc được khắc mũi tên có phương vuông góc với mặt khắc chữ báo hiệu, chiều mũi tên hướng về phía mặt đối diện với mặt khắc chữ báo hiệu.\nb) Nội dung chữ báo hiệu khắc trên cột mốc: Phần nổi trên mặt đất của cột mốc đánh dấu giới hạn ngoài của Vùng cấm khắc chữ báo hiệu “VÙNG CẤM” trên một mặt của cột mốc, chữ báo hiệu sơn màu trắng, cỡ chữ (cao 30mm, rộng 20mm, nét chữ rộng 05mm), kiểu chữ VNARIALH. Phần nổi trên mặt đất của cột mốc đánh dấu giới hạn ngoài của Vành đai an toàn kho đạn dược khắc chữ báo hiệu “VÀNH ĐAI AT\" trên một mặt của cột mốc, màu sắc, cỡ, kiểu chữ báo hệu giống như chữ báo hiệu khắc trên cột mốc đánh dấu giới hạn ngoài của Vùng cấm. Khi chôn cột mốc phải hướng chữ báo hiệu ra phía ngoài khu vực kho đạn dược.\nc) Khoảng cách giữa hai cột mốc liền kề: Khoảng cách giữa hai cột mốc liền kề là năm mươi (50) mét đối với giới hạn ngoài của Vùng cấm, một trăm (100) mét đối với giới hạn ngoài của Vành đai an toàn kho đạn dược.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2008/TTLT-BQP-BTNMT hướng dẫn Nghị định 148/2006/NĐ-CP về quy hoạch, xây dựng, quản lý và bảo vệ vành đai an toàn kho đạn dược, vật liệu nổ; nhà máy sản xuất đạn dược, vật liệu nổ do Bộ Quốc phòng quản lý do Bộ Quốc phòng - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 981, "lower_segmented_text": "mục ii . xác_định vành_đai an_toàn và cột mốc đánhdấu giới_hạn vành_đai an_toàn kho đạn_dược \n 1 . xác_định vành_đai an_toàn kho đạn_dược vành_đai an_toàn kho đan dược bao_gồm các yếu_tố : đường cơ_bản , giới_hạn trong của vành_đai an_toàn , giới_hạn ngoài của vành_đai an_toàn , vùng cấm , vùng sử_dụng đất có điều_kiện . \n 1.1 . đường cơ_bản : đường cơ_bản quy_định trong thông_tư này là đường bao khép_kín nối các điểm hoặc cạnh ngoài của nền các nhà_kho đạn_dược ngoài cùng của khu_vực kho đạn_dược ( đã có và trong quy_hoạch xây_dựng mới đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ) . đường cơ_bản dùng làm mốc để xác_định giới_hạn trong của vành_đai an_toàn kho đạn_dược . \n 1.2 . giới_hạn trong của vành đài an_toàn kho đạn_dược : \n a ) nếu hàng_rào ( tường rào ) khép_kín khu_vực kho đạn_dược cách đường cơ_bản từ năm lăm ( 55 ) mét trở xuống thì giới_hạn trong của vành_đai an_toàn kho đạn_dược là hàng_rào ( tường rào ) khép_kín khu_vực kho đạn_dược ; \n b ) nếu hàng_rào ( tường rào ) khép_kín khu_vực kho đạn_dược cách đường cơ_bản lớn hơn năm lăm ( 55 ) mét thì giới_hạn trong của vành_đai an_toàn kho đạn_dược nằm bên trong lớp hàng_r