Document ID: 447375

Title: PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 – 2030

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung sau:\n1. Thời gian thực hiện Chương trình: 10 năm, chia làm 2 giai đoạn: - Giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025. - Giai đoạn II: Từ năm 2026 đến năm 2030.\n2. Mục tiêu thực hiện Chương trình: Thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với bình quân chung của cả nước; đến năm 2025 giảm 50% số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.\n3. Kinh phí thực hiện Chương trình:\na) Tổng nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2021 - 2025, tối thiểu là 137.664 tỷ đồng, trong đó: - Ngân sách trung ương: 104.954 tỷ đồng; - Ngân sách địa phương: 10.016 tỷ đồng; - Vốn tín dụng chính sách: 19.727 tỷ đồng; - Vốn huy động hợp pháp khác: 2.967 tỷ đồng.\nb) Nguồn vốn của Chương trình được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.\nc) Căn cứ kết quả thực hiện của Chương trình giai đoạn 2021 - 2025, Chính phủ trình Quốc hội quyết định nguồn lực thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.\n4. Nguyên tắc, giải pháp chủ yếu thực hiện Chương trình:\na) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung cho các xã, thôn, bản khó khăn nhất; giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số khó khăn nhất.\nb) Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân; phát huy tinh thần nỗ lực vươn lên của đồng bào dân tộc thiểu số.\nc) Phân quyền, phân cấp cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc, các vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an ninh.\nd) Đa dạng hóa nguồn lực, trong đó ngân sách nhà nước là quan trọng và có ý nghĩa quyết định, ưu tiên phân bổ vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong thực hiện Chương trình; huy động, khuyến khích sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.\nđ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành. Phòng, chống các biểu hiện tiêu cực trong quá trình thực hiện Chương trình.", "header": "['Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 447, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_duyệt chủ_trương đầu_tư chương_trình mục_tiêu quốc_gia phát_triển kinh_tế - xã_hội vùng đồng_bào dân_tộc_thiểu_số và miền núi giai_đoạn 2021 - 2030 ( sau đây gọi là chương_trình ) , với những nội_dung sau : \n 1 . thời_gian thực_hiện chương_trình : 10 năm , chia làm 2 giai_đoạn : - giai_đoạn i : từ năm 2021 đến năm 2025 . - giai_đoạn ii : từ năm 2026 đến năm 2030 . \n 2 . mục_tiêu thực_hiện chương_trình : thu_hẹp dần khoảng_cách về mức_sống , thu_nhập của vùng đồng_bào dân_tộc_thiểu_số và miền núi so với bình_quân chung của cả nước ; đến năm 2025 giảm 50 % số xã , thôn , bản đặc_biệt khó_khăn ; đến năm 2030 cơ_bản không còn xã , thôn , bản đặc_biệt khó_khăn . \n 3 . kinh_phí thực_hiện chương_trình : \n a ) tổng_nguồn vốn thực_hiện giai_đoạn 2021 - 2025 , tối_thiểu là 137.664 tỷ đồng , trong đó : - ngân_sách trung_ương : 104.954 tỷ đồng ; - ngân_sách địa_phương : 10.016 tỷ đồng ; - vốn tín_dụng chính_sách : 19.727 tỷ đồng ; - vốn huy_động hợp_pháp khác : 2.967 tỷ đồng . \n b ) nguồn vốn của chương_trình được bố_trí trong kế_hoạch đầu_tư công trung_hạn giai_đoạn 2021 - 2025 . \n c ) căn_cứ kết_quả_thực_hiện của chương_trình giai_đoạn 2021 - 2025 , chính_phủ trình quốc_hội quyết_định nguồn_lực thực_hiện chương_trình giai_đoạn 2026 - 2030 . \n 4 . nguyên_tắc , giải_pháp chủ_yếu thực_hiện chương_trình : \n a ) đầu_tư có trọng_tâm , trọng_điểm và bền_vững , tập_trung cho các xã , thôn , bản khó_khăn nhất ; giải_quyết các vấn_đề bức_xúc , cấp_bách nhất ; ưu_tiên hỗ_trợ hộ nghèo , các nhóm dân_tộc_thiểu_số khó_khăn nhất . \n b ) bảo_đảm công_khai , dân_chủ , phát_huy quyền làm_chủ và sự tham_gia tích_cực , chủ_động của cộng_đồng và người dân ; phát_huy tinh_thần nỗ_lực vươn lên của đồng_bào dân_tộc_thiểu_số . \n c ) phân_quyền , phân_cấp cho địa_phương trong xây_dựng , tổ_chức thực_hiện chương_trình phù_hợp với điều_kiện , đặc_điểm , tiềm_năng , thế mạnh , bản_sắc văn_hóa , phong_tục tập_quán tốt_đẹp của các dân_tộc , các vùng miền gắn với củng_cố_quốc_phòng , an_ninh . \n d ) đa_dạng_hóa nguồn_lực , trong đó ngân_sách nhà_nước là quan_trọng và có ý_nghĩa quyết_định , ưu_tiên phân_bổ vốn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( oda ) trong thực_hiện chương_trình ; huy_động , khuyến_khích sự tham_gia , đóng_góp của doanh_nghiệp , tổ_chức , cá_nhân . \n đ ) tăng_cường công_tác kiểm_tra , giám_sát , đánh_giá việc thực_hiện chương_trình ở các cấp , các ngành . phòng , chống các biểu_hiện tiêu_cực trong quá_trình thực_hiện chương_trình .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổ chức tổng kết Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và 21 Chương trình mục tiêu đang thực hiện, trên cơ sở đó xác định nội dung, đối tượng, địa bàn cụ thể triển khai thực hiện Chương trình, tránh trùng lặp, chồng chéo giữa các Chương trình. Nghiên cứu, vận dụng các cơ chế, chính sách phù hợp với đặc điểm, điều kiện của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của 02 Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình mục tiêu đang thực hiện để đưa vào Chương trình này. Bảo đảm địa bàn đặc biệt khó khăn được ưu tiên đầu tư ở mức cao nhất.", "header": "['Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành'\n 'Điều 2. Giao Chính phủ triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tổ_chức tổng_kết chương_trình mục_tiêu quốc_gia xây_dựng nông_thôn mới , chương_trình mục_tiêu quốc_gia_giảm nghèo bền_vững và 21 chương_trình mục_tiêu đang thực_hiện , trên cơ_sở đó xác_định nội_dung , đối_tượng , địa_bàn cụ_thể triển_khai thực_hiện chương_trình , tránh trùng_lặp , chồng_chéo giữa các chương_trình . nghiên_cứu , vận_dụng các cơ_chế , chính_sách phù_hợp với đặc_điểm , điều_kiện của vùng đồng_bào dân_tộc_thiểu_số và miền núi của 02 chương_trình mục_tiêu quốc_gia và các chương_trình mục_tiêu đang thực_hiện để đưa vào chương_trình này . bảo_đảm địa_bàn đặc_biệt khó_khăn được ưu_tiên đầu_tư ở mức cao nhất .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chỉ đạo xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi theo quan điểm, mục tiêu, phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và cơ chế quản lý, điều hành quy định tại Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Tập trung nguồn lực đầu tư để giải quyết các vấn đề bức thiết của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, theo thứ tự ưu tiên: Đến năm 2025, giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; sắp xếp, bố trí ổn định dân cư ở địa bàn đặc biệt khó khăn, nhất là vùng nguy cơ cao về thiên tai; phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, đảm bảo cho người dân có thu nhập ổn định từ bảo vệ và phát triển rừng, bảo đảm sinh kế bền vững; đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu; chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chăm sóc sức khỏe Nhân dân, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới quốc gia; quan tâm công tác truyền thông, tuyên truyền và biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến; củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc.", "header": "['Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2