Document ID: 541864

Title: VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2023

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Mục tiêu tổng quát. Tiếp tục ưu tiên giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 và các dịch bệnh mới phát sinh. Đẩy mạnh cơ cấu lại, nâng cao năng lực nội tại, tính tự lực, tự chủ, khả năng chống chịu và thích ứng của nền kinh tế; quyết tâm thực hiện hiệu quả với nỗ lực cao nhất Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tăng trưởng xanh, chuyển đổi số. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các đột phá chiến lược. Tập trung xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách; nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nhất là các dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia. Chú trọng phát triển toàn diện và đồng bộ các lĩnh vực văn hoá, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, quan tâm đời sống người có công với cách mạng, người nghèo, người gặp khó khăn, thu nhập thấp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, tạo đồng thuận xã hội. Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập quốc tế, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, thu hút nguồn lực bên ngoài cho phát triển và củng cố, nâng cao uy tín, vị thế của nước ta trên trường quốc tế.", "header": "['Nghị quyết 68/2022/QH15 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 319, "lower_segmented_text": "điều 1 . mục_tiêu tổng_quát . tiếp_tục ưu_tiên giữ vững ổn_định kinh_tế vĩ_mô , kiểm_soát lạm_phát , thúc_đẩy tăng_trưởng , bảo_đảm các cân_đối lớn của nền kinh_tế . kiểm_soát hiệu_quả dịch covid - 19 và các dịch_bệnh mới phát_sinh . đẩy_mạnh cơ_cấu lại , nâng cao năng_lực nội_tại , tính tự_lực , tự_chủ , khả_năng chống chịu và thích_ứng của nền kinh_tế ; quyết_tâm thực_hiện hiệu_quả với nỗ_lực cao nhất chương_trình phục_hồi và phát_triển kinh_tế - xã_hội , 03 chương_trình mục_tiêu quốc_gia ; thúc_đẩy đổi_mới sáng_tạo , tăng_trưởng xanh , chuyển_đổi số . thực_hiện đồng_bộ , hiệu_quả các đột_phá chiến_lược . tập_trung xây_dựng , hoàn_thiện thể_chế , chính_sách ; nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả chỉ_đạo điều_hành và thực_thi pháp_luật ; đẩy_mạnh phòng , chống tham_nhũng , tiêu_cực , lãng_phí . nâng cao chất_lượng nguồn nhân_lực ; đẩy_mạnh phát_triển , ứng_dụng khoa_học công_nghệ . xây_dựng hệ_thống kết_cấu_hạ_tầng đồng_bộ , hiện_đại , nhất là các dự_án quan_trọng , trọng_điểm quốc_gia . chú_trọng phát_triển toàn_diện và đồng_bộ các lĩnh_vực văn_hoá , bảo_đảm an_sinh xã_hội , nâng cao đời_sống vật_chất , tinh_thần của nhân_dân , quan_tâm đời_sống người có công với cách_mạng , người nghèo , người gặp khó_khăn , thu_nhập thấp . đẩy_mạnh cải_cách hành_chính , sắp_xếp bộ_máy , tinh_giản biên_chế , tạo môi_trường kinh_doanh thuận_lợi . quản_lý chặt_chẽ , sử_dụng hiệu_quả_đất_đai , tài_nguyên , bảo_vệ môi_trường , chủ_động phòng , chống thiên_tai , ứng_phó với biến_đổi khí_hậu . tăng_cường công_tác thông_tin , truyền_thông , tạo đồng thuận xã_hội . củng_cố , tăng_cường_quốc_phòng , an_ninh , bảo_vệ vững_chắc độc_lập , chủ_quyền , thống_nhất , toàn_vẹn lãnh_thổ ; giữ vững an_ninh chính_trị , trật_tự , an_toàn xã_hội ; đẩy_mạnh đối_ngoại , hội_nhập quốc_tế , góp_phần giữ vững môi_trường hòa bình , ổn_định , thu_hút nguồn_lực bên ngoài cho phát_triển và củng_cố , nâng cao uy_tín , vị_thế của nước ta trên trường quốc_tế .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu\n1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) khoảng 6,5%.\n2. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 4.400 đô la Mỹ (USD).\n3. Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 25,4 - 25,8%.\n4. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5%.\n5. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân khoảng 5,0 - 6,0%.\n6. Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt 26,2%.\n7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 68%, trong đó có bằng, chứng chỉ đạt khoảng 27,5%.\n8. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%.\n9. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm khoảng 1 - 1,5%.\n10. Số bác sĩ trên 10.000 dân đạt khoảng 12 bác sĩ.\n11. Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt khoảng 32 giường bệnh.\n12. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 93,2% dân số.\n13. Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 78%.\n14. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%.\n15. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 92%.", "header": "['Nghị quyết 68/2022/QH15 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 245, "lower_segmented_text": "điều 2 . các chỉ_tiêu chủ_yếu \n 1 . tốc_độ tăng tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) khoảng 6,5 % . \n 2 . gdp bình_quân đầu người đạt khoảng 4.400 đô_la mỹ ( usd ) . \n 3 . tỷ_trọng công_nghiệp chế_biến , chế_tạo trong gdp đạt khoảng 25,4 - 25,8 % . \n 4 . tốc_độ tăng chỉ_số giá tiêu_dùng ( cpi ) bình_quân khoảng 4,5 % . \n 5 . tốc_độ tăng năng_suất lao_động xã_hội bình_quân khoảng 5,0 - 6,0 % . \n 6 . tỷ_trọng lao_động nông_nghiệp trong tổng_lao_động xã_hội đạt 26,2 % . \n 7 . tỷ_lệ lao_động qua đào_tạo đạt 68 % , trong đó có bằng , chứng_chỉ đạt khoảng 27,5 % . \n 8 . tỷ_lệ thất_nghiệp ở khu_vực thành_thị dưới 4 % . \n 9 . tỷ_lệ hộ nghèo ( theo chuẩn nghèo đa_chiều ) giảm khoảng 1 - 1,5 % . \n 10 . số bác_sĩ trên 10.000 dân đạt khoảng 12 bác_sĩ . \n 11 . số giường_bệnh trên 10.000 dân đạt khoảng 32 giường_bệnh . \n 12 . tỷ_lệ tham_gia_bảo_hiểm y_tế đạt 93,2 % dân_số . \n 13 . tỷ_lệ số xã đạt chuẩn nông_thôn mới đạt 78 % . \n 14 . tỷ_lệ thu_gom và xử_lý chất_thải rắn sinh_hoạt đô_thị bảo_đảm tiêu_chuẩn , quy_chuẩn đạt 95 % . \n 15 . tỷ_lệ khu công_nghiệp , khu chế_xuất đang hoạt_động có hệ_thống xử_lý nước_thải tập_trung đạt tiêu_chuẩn môi_trường đạt 92 % .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 3.1. Tiếp tục ưu tiên giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế Theo dõi sát diễn biến, tình hình kinh tế, giá cả, lạm phát, thị trường thế giới, khu vực, trong nước, kịp thời nhận biết rủi ro để có đối sách phù hợp, điều hành đồng bộ, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa với chính sách tiền tệ và chính sách vĩ mô khác để kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định nền tảng vĩ mô, hỗ trợ phục hồi kinh tế hợp lý, hiệu quả. Tăng cường năng lực thích ứng, chống chịu, bảo đảm sự ổn định của hệ thống tài chính, ngân hàng trong mọi tình huống; kiểm soát chặt chẽ lạm phát, điều hành chủ động, linh hoạt công cụ lãi suất, tỷ giá, phù hợp và sát thực với diễn biến tình hình kinh tế - xã hội của đất nước. Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng, trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm hiệu quả, tăng cường kỷ luật tài chính, chống thất thu; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí; rà soát để sớm đưa các nguồn lực chưa khai thác hiệu quả vào phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho nền kinh tế, tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng; kiểm soát tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Khuyến khích các tổ chức tín dụng tiết giảm chi phí, ổn định mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh. Triển khai quyết liệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025 và phương án xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, các dự án, công trình chậm tiến độ, đầu tư kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý đối với các tổ chức tí