Document ID: 51883

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 53/2004/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 02 NĂM 200VỀ KIỆN TOÀN TỔ CHỨC BỘ MÁY LÀM CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Để thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về công tác dân tộc; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Nguyên tắc kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc\n1. Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác dân tộc, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.\n2. Phù hợp với nhiệm vụ, khối lượng công việc và yêu cầu thực tiễn ở địa phương về công tác dân tộc.\n3. Tinh gọn, hiệu quả; tổ chức sở, ban, phòng quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực phù hợp với chủ trương cải cách hành chính.", "header": "['Nghị định 53/2004/NĐ-CP về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân các cấp']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 1 . nguyên_tắc kiện_toàn tổ_chức bộ_máy làm công_tác dân_tộc \n 1 . tăng_cường trách_nhiệm quản_lý nhà_nước về công_tác dân_tộc , đáp_ứng yêu_cầu , nhiệm_vụ trong tình_hình mới . \n 2 . phù_hợp với nhiệm_vụ , khối_lượng công_việc và yêu_cầu thực_tiễn ở địa_phương về công_tác dân_tộc . \n 3 . tinh_gọn , hiệu_quả ; tổ_chức sở , ban , phòng quản_lý nhà_nước đa ngành , đa lĩnh_vực phù_hợp với chủ_trương cải_cách hành_chính .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thành lập Ban Dân tộc là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, có con dấu, tài khoản riêng khi có ít nhất một trong ba tiêu chí sau:\na) Có trên 20.000 (hai mươi nghìn) người dân tộc thiểu số sống tập trung thành cộng đồng làng, bản;\nb) Có dưới 5.000 (năm nghìn) người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;\nc) Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại.", "header": "['Nghị định 53/2004/NĐ-CP về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân các cấp'\n 'Điều 2. Tiêu chí và mô hình tổ chức làm công tác dân tộc ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thành_lập ban dân_tộc là cơ_quan tham_mưu , giúp ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước về lĩnh_vực công_tác dân_tộc , có con_dấu , tài_khoản riêng khi có ít_nhất một trong ba tiêu_chí sau : \n a ) có trên 20.000 ( hai mươi nghìn ) người dân_tộc_thiểu_số sống tập_trung_thành cộng_đồng làng , bản ; \n b ) có dưới 5.000 ( năm nghìn ) người dân_tộc_thiểu_số đang cần nhà_nước tập_trung giúp_đỡ , hỗ_trợ phát_triển ; \n c ) có đồng_bào dân_tộc_thiểu_số sinh_sống ở địa_bàn xung_yếu về an_ninh , quốc_phòng ; địa_bàn xen_canh , xen cư ; biên_giới có đông đồng_bào dân_tộc_thiểu_số nước ta và nước láng_giềng thường_xuyên qua_lại .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với những tỉnh có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức làm công tác dân tộc theo một trong hai mô hình sau:\na) Ban Dân tộc trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác chuyên môn, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện và điều kiện làm việc;\nb) Sở có chức năng quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó có công tác dân tộc và công tác chuyên môn khác có liên quan nhiều đến công tác dân tộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "header": "['Nghị định 53/2004/NĐ-CP về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân các cấp'\n 'Điều 2. Tiêu chí và mô hình tổ chức làm công tác dân tộc ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)']", "len_tokenizer": 114, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với những tỉnh có đồng_bào dân_tộc_thiểu_số sinh_sống nhưng chưa đáp_ứng các điều_kiện quy_định tại khoản 1 điều này thì tổ_chức làm công_tác dân_tộc theo một trong hai mô_hình sau : \n a ) ban dân_tộc trực_thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , chịu sự lãnh_đạo trực_tiếp ủy_ban nhân_dân tỉnh về công_tác chuyên_môn , văn_phòng ủy_ban nhân_dân tỉnh bảo_đảm cơ_sở vật_chất , kinh_phí , phương_tiện và điều_kiện làm_việc ; \n b ) sở có chức_năng quản_lý nhà_nước đa ngành , đa lĩnh_vực , trong đó có công_tác dân_tộc và công_tác chuyên_môn khác có liên_quan nhiều đến công_tác dân_tộc , trực_thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Tiêu chí và mô hình tổ chức làm công tác dân tộc ở quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện): Căn cứ đặc điểm, khối lượng công việc quản lý nhà nước về dân tộc trên địa bàn huyện, tổ chức làm công tác dân tộc cấp huyện thực hiện như sau:\na) Thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện khi có một trong hai tiêu chí sau: - Có ít nhất 5.000 (năm nghìn) người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển; - Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại.\nb) Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ các tiêu chí nêu trên thì tổ chức làm công tác dân tộc thực hiện theo mô hình sau: - Thành lập phòng quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó có công tác dân tộc và công tác chuyên môn khác có liên quan nhiều đến công tác dân tộc trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nhưng phải bảo đảm số phòng ở cấp huyện theo quy định của Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2001 của Chính phủ; - Bố trí cán bộ chuyên trách công tác dân tộc trong Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc phòng chuyên môn khác hiện có của Ủy ban nhân dân cấp huyện.", "header": "['Nghị định 53/2004/NĐ-CP về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân các cấp'\n 'Điều 2. Tiêu chí và mô hình tổ chức làm công tác dân tộc ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)']", "len_tokenizer": 244, "lower_segmented_text": "khoản 3 . tiêu_chí và mô_hình tổ_chức làm công_tác dân_tộc ở quận , huyện , thị_xã , thành_phố trực_thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là cấp huyện ) : căn_cứ đặc_điểm , khối_lượng công_việc quản_lý nhà_nước về dân_tộc trên địa_bàn huyện , tổ_chức làm công_tác dân_tộc cấp huyện thực_hiện như sau : \n a ) thành_lập phòng dân_tộc thuộc ủy_ban nhân_dân cấp huyện khi có một trong hai tiêu_chí sau : - có ít_nhất 5.000 ( năm nghìn ) người dân_tộc_thiểu_số đang cần nhà_nước tập_trung giúp_đỡ , hỗ_trợ phát_triển ; - có đồng_bào dân_tộc_thiểu_số sinh_sống ở địa_bàn xung_yếu về an_ninh , quốc_phòng ; địa_bàn xen_canh , xen cư ; biên_giới có đông đồng_bào dân_tộc_thiểu_số nước ta và nước láng_giềng thường_xuyên qua_lại . \n b ) đối_với những huyện có đồng_bào dân_tộc_thiểu_số sinh_sống nhưng chưa đủ các tiêu_chí nêu trên thì tổ_chức làm công_tác dân_tộc thực_hiện theo mô_hình sau : - thành_lập phòng quản_lý nhà_nước đa ngành , đa lĩnh_vực , trong đó có công_tác dân_tộc và công_tác chuyên_môn khác có liên_quan nhiều đến công_tác dân_tộc trực_thuộc ủy_ban nhân_dân cấp huyện nhưng phải bảo_đảm số phòng ở cấp huyện theo quy_định của nghị_định số 12 / 2001 / nđ - cp ngày 27 tháng 3 năm 2001 của chính_phủ ; - bố_trí cán_bộ chuyên_trách công_tác dân_tộc trong văn_phòng hội_đồng nhân_dân và ủy_ban nhân_dân hoặc phòng chuyên_môn khác hiện có của ủy_ban nhân_dân cấp huyện .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Đối với xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn không thành lập tổ chức riêng, nhưng phân công một Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm theo dõi, tổ chức thực hiện công tác dân tộc.", "header": "['Nghị định 53/2004/NĐ-CP về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân các cấp'\n 'Điều 2. Tiêu chí và mô hình tổ chức làm công tác dân tộc ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "khoản 4 . đối_với xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã ) có đồng_bào dân_tộc_thiểu_số sinh_sống trên địa_bàn không thành_lập tổ_chức riêng , nhưng phân_công một ủy_viên ủy_ban nhân_dân cấp xã kiêm_nhiệm theo_dõi , tổ