Document ID: 41976

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 118/1998/TT-BTC NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN, CẤP PHÁT, VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP CHO KIỂM KÊ RỪNG TOÀN QUỐC

Legal Basis:
Căn cứ Chỉ thị số 286/TTg ngày 2/5/1997 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách quản lý bảo vệ rừng. Căn cứ Quyết định số 451/CP-KTN ngày 22/4/1998 của Chính phủ về việc Tổng kiểm kê rừng toàn quốc. Sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 2815/BNN-TCKT ngày 22/7/1998; Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho tổng kiểm kê rừng toàn quốc như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NGUYÊN TẮC CHUNG\n1. Kinh phí kiểm kê rừng toàn quốc để chi phí cho kiểm kê rừng tự nhiên và rừng trồng thuộc tất cả các đơn vị có rừng, hoặc được giao quản lý rừng như: Công ty, lâm trường, hợp tác xã, Chi cục kiểm lâm, các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các hộ gia đình.\n2. Diệc tích rừng kiểm kê theo mức độ I và mức độ II do Bộ Nông nghiệp và PTNT phân bổ cho các tỉnh, thành phố, các Bộ có rừng.\n3. Kinh phí chi cho Tổng kiểm kê rừng toàn quốc ngân sách Trung ương bảo đảm bằng kinh phí sự nghiệp kinh tế.\n4. Các Bộ, địa phương thực hiện kiểm kê rừng phải bảo đảm sử dụng kinh phí kiểm kê rừng tiết kiệm, có hiệu quả theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền phân bổ.", "header": "['Thông tư 118/1998/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho kiểm kê rừng toàn quốc do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 143, "lower_segmented_text": "mục i . nguyên_tắc chung \n 1 . kinh_phí kiểm_kê rừng toàn_quốc để chi_phí cho kiểm_kê rừng tự_nhiên và rừng trồng thuộc tất_cả các đơn_vị có rừng , hoặc được giao quản_lý rừng như : công_ty , lâm_trường , hợp_tác_xã , chi_cục kiểm_lâm , các ban quản_lý rừng đặc_dụng , rừng phòng_hộ , các hộ gia_đình . \n 2 . diệc tích rừng kiểm_kê theo mức_độ i và mức_độ ii do bộ nông_nghiệp và ptnt phân_bổ cho các tỉnh , thành_phố , các bộ có rừng . \n 3 . kinh_phí chi cho tổng_kiểm_kê rừng toàn_quốc ngân_sách trung_ương bảo_đảm bằng kinh_phí sự_nghiệp kinh_tế . \n 4 . các bộ , địa_phương thực_hiện kiểm_kê rừng phải bảo_đảm sử_dụng kinh_phí kiểm_kê rừng tiết_kiệm , có hiệu_quả theo đúng chế_độ chi_tiêu tài_chính hiện_hành và trong phạm_vi dự_toán ngân_sách đã được cấp có thẩm_quyền phân_bổ .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NỘI DUNG CHI CỤ THỂ:\n1. Chi xây dựng phương án kiểm kê rừng, biện pháp kỹ thuật, xây dựng biểu mẫu kiểm kê.\n2. Chi hội nghị tập huấn kiểm kê rừng, hội nghị tổng kết kiểm kê rừng, in ấn tài liệu kiểm kê, mua bản đồ mảnh phục vụ kiểm kê rừng.\n3. Chi phí kiểm kê diện tích rừng thực tế theo mức độ I và mức độ II, bao gồm; chi phí kiểm kê rừng ngoại nghiệp và nội nghiệp (gồm vật liệu, nhân công, xăng xe đi lại, công tác phí, chi phí chung và chi phí kiểm tra).\n4. Chi tổng hợp, xử lý kết quả kiểm kê lập ngân hàng dữ liệu về kiểm kê rừng.\n5. Chi phí cho Ban chỉ đạo kiểm kê rừng các cấp gồm: tiền công tác phí, lưu trú, xăng dầu, vé tàu xe đi kiểm tra chỉ đạo, chi phí phúc tra, kiểm tra thành quả, in xuất bản kết quả kiểm kê, văn phòng phẩm. Các khoản chi phí trên đây phải tuân theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành được cơ quan có thẩm quyền ban hành.", "header": "['Thông tư 118/1998/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho kiểm kê rừng toàn quốc do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "mục ii . nội_dung chi cụ_thể : \n 1 . chi xây_dựng phương_án kiểm_kê rừng , biện_pháp kỹ_thuật , xây_dựng biểu_mẫu kiểm_kê . \n 2 . chi_hội_nghị tập_huấn kiểm_kê rừng , hội_nghị tổng_kết kiểm_kê rừng , in_ấn tài_liệu kiểm_kê , mua bản_đồ mảnh phục_vụ kiểm_kê rừng . \n 3 . chi_phí kiểm_kê diện_tích rừng thực_tế theo mức_độ i và mức_độ ii , bao_gồm ; chi_phí kiểm_kê rừng ngoại_nghiệp và nội_nghiệp ( gồm vật_liệu , nhân_công , xăng xe đi_lại , công_tác_phí , chi_phí chung và chi_phí kiểm_tra ) . \n 4 . chi tổng_hợp , xử_lý kết_quả kiểm_kê lập ngân_hàng dữ_liệu về kiểm_kê rừng . \n 5 . chi_phí cho ban chỉ_đạo kiểm_kê rừng các cấp gồm : tiền công_tác_phí , lưu_trú , xăng dầu , vé tàu xe đi kiểm_tra chỉ_đạo , chi_phí phúc_tra , kiểm_tra thành_quả , in xuất_bản kết_quả kiểm_kê , văn_phòng_phẩm . các khoản chi_phí trên đây phải tuân theo chế_độ chi_tiêu tài_chính hiện_hành được cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Khoản 1. Lập và phân bổ dự toán kinh phí kiểm kê rừng: a. ở địa phương: Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố căn cứ vào số liệu thống kê diện tích rừng hiện có của địa phương mình, mức chi theo từng mức độ kiểm kê được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập dự toán kinh phí cho việc kiểm kê rừng có chi tiết theo: - Tổng diện tích rừng: trong đó diện tích kiểm kê theo mức độ I, diện tích kiểm kê theo mức độ II. - Tổng kinh phí cho kiểm kê rừng: trong đó kinh phí kiểm kê theo mức độ I, kinh phí kiểm kê theo mức độ II. - Lập dự toán kinh phí kiểm kê rừng của năm 1998 và năm 1999 gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT. Riêng đối với tỉnh có diện tích rừng cần kiểm kê nhỏ, kinh phí ít thì đề nghị lập dự toán kinh phí thực hiện kiểm kê rừng của địa phương xong trong năm 1998. b. Đối với kinh phí kiểm kê rừng do Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện bao gồm: kinh phí kiểm kê rừng thí điểm 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai, kinh phí của Ban chỉ đạo kiểm kê rừng Trung ương, kinh phí xây dựng phương án, tập huấn kiểm kê rừng, hội nghị tổng kết kiểm kê rừng, in ấn tài liệu kiểm kê... thì Bộ Nông nghiệp và PTNT lập dự toán kinh phí và tổng hợp vào dự toán kiểm kê rừng chung toàn quốc gửi Bộ Tài chính. c. Đối với việc kiểm kê rừng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Căn cứ vào số liệu thống kê diện tích rừng hiện có của từng đơn vị trực thuộc và mức chi theo từng mức độ kiểm kê, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập dự toán kinh phí cho kiểm kê rừng của Bộ mình chia thành 2 năm: 1998 và 1999, trong đó chi tiết theo tổng diện tích rừng: kiểm kê theo mức độ I, kiểm kê theo mức độ II, tổng dự toán: kinh phí kiểm kê theo mức độ I, kinh phí kiểm kê theo mức độ II, gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT. Bộ Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm phê duyệt và phân bổ dự toán kinh phí tổng kiểm kê rừng cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành có quản lý rừng trong phạm vi tổng kinh phí đã được phê duyệt tại Quyết định số 451/CP-KTN ngày 22/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ, chia ra từng mức độ kiểm kê từng năm 1998, 1999; chi tiết theo mục chi của mục lục ngân sách nhà nước (quý, năm), và tổng hợp gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ cấp phát kinh phí hàng năm (theo biểu đính kèm). Việc phân bổ dự toán kinh phí kiểm kê rừng cho các địa phương và các Bộ, ngành phải đảm bảo phù hợp với dự toán kinh phí đã được Chính phủ giao và sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 118/1998/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho kiểm kê rừng toàn quốc do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục III. LẬP DỰ TOÁN, CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHI CHO TỔNG KIỂM KÊ RỪNG TOÀN QUỐC']", "len_tokenizer": 450, "lower_segmented_text": "khoản 1 . lập và phân_bổ dự_toán kinh_phí kiểm_kê rừng : a . ở địa_phương : uỷ_ban nhân tỉnh , thành_phố căn_cứ vào số_liệu thống_kê diện_tích rừng hiện có của địa_phương mình , mức chi theo từng mức_độ kiểm_kê được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , lập dự_toán kinh_phí cho việc kiểm_kê rừng có chi_tiết theo : - tổng_diện_tích rừng : trong đó diện_tích kiểm_kê theo mức_độ i , diện_tích kiểm_kê theo mức_độ ii . - tổng kinh_phí cho kiểm_kê rừng : trong đó kinh_phí kiểm_kê theo mức_độ i , kinh_phí kiểm_kê theo mức_độ ii . - lập dự_toán kinh_phí kiểm_kê rừng của năm 1998 và năm 1999 gửi bộ nông_nghiệp và ptnt . riêng đối_với tỉnh có diện_tích rừng cần kiểm_kê nhỏ , kinh_phí ít thì đề_nghị lập dự_toán kinh_phí thực_hiện kiểm_kê rừng của địa_phương xong trong năm 1998 . b . đối_với kinh_phí kiểm_kê rừng do bộ nông_nghiệp và ptnt thực_hiện bao_gồm : kinh_phí kiểm_kê rừng thí_điểm 2 tỉnh kon tum và gia lai , kinh_phí của ban chỉ_đạo kiểm_kê rừng trung_ương , kinh_phí xây_dựng phương_án , tập_huấn kiểm_kê rừng , hội_nghị tổng_kết kiểm_kê rừng , in_ấn tài_liệu kiểm_kê ... thì bộ nông_nghiệp và ptnt lập dự_toán kinh_phí và tổng_hợp vào dự_toán kiểm_kê rừng chung toàn_quốc gửi bộ tài_chính . c . đối_với việc kiểm_kê rừng của bộ quốc_phòng , bộ công_an : căn_cứ vào số_liệu thống_kê diện_tích rừng hiện có của từng đơn_vị trực_thuộc và mức chi theo từng mức_độ kiểm_kê , bộ quốc_phòng , bộ công_an lập dự_toán kinh_phí cho kiểm_kê rừng của bộ mình chia thành 2 năm : 1998 và 1999 , trong đó chi_tiết theo tổng_diện_tích rừng : kiểm_kê theo mức_độ i , kiểm_kê theo mức_độ ii , tổng_dự_toán : kinh_phí kiểm_kê theo mức_độ i , kinh_phí kiểm_kê theo