Document ID: 433944

Title: QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO VÀ ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật về các tiêu chuẩn và khuyến nghị quốc tế đối với hoạt động điều tra tai nạn hoặc sự cố hàng hải của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO);
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải trong các trường hợp sau đây:\na) Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt Nam;\nb) Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại: vùng nước cảng biển, vùng nội thủy và lãnh hải của Việt Nam; vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trong trường hợp tai nạn đó có liên quan đến tàu thuyền Việt Nam, các công trình, thiết bị ngoài khơi của Việt Nam hoặc gây ô nhiễm môi trường.\n2. Các quy định của Thông tư này cũng được áp dụng để điều tra tai nạn xảy ra đối với tàu công vụ, thủy phi cơ trong các vùng nước cảng biển Việt Nam; phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB, kho chứa nổi, giàn di động trong các vùng nước cảng biển Việt Nam và trên vùng biển Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Tai nạn hàng hải là sự kiện liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển gây ra một trong những hậu quả sau: làm chết người, mất tích, bị thương nặng; làm cho tàu biển đâm va; hư hỏng nghiêm trọng đến cấu trúc tàu; làm cho tàu mất tích, chìm đắm, mắc cạn, mất khả năng điều động; làm hư hỏng kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tai nạn hàng hải không bao gồm những hành vi cố ý gây thiệt hại đối với con người, tàu biển, kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc môi trường.\n2. Sự cố hàng hải là sự việc xảy ra liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển mà không phải là tai nạn hàng hải được quy định tại khoản 1 Điều này gây nguy hiểm hoặc nếu không được khắc phục sẽ gây nguy hiểm cho an toàn của tàu con người hoặc môi trường.\nĐiều 4. Phân loại mức độ tai nạn hàng hải\n1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn hàng hải gây ra một trong các thiệt hại dưới đây:\na) Làm chết hoặc mất tích người;\nb) Làm tàu biển bị chìm đắm hoặc mất tích;\nc) Làm tràn ra môi trường từ 100 tấn dầu trở lên hoặc từ 50 tấn hóa chất độc hại trở lên;\nd) Làm ngưng trệ giao thông trên luồng hàng hải từ 48 giờ trở lên.\n2. Tai nạn hàng hải nghiêm trọng là tai nạn hàng hải không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và gây ra một trong các thiệt hại dưới đây:\na) Làm tàu biển bị cháy, nổ, mắc cạn từ 24 giờ trở lên, làm hư hỏng kết cấu của tàu ảnh hưởng đến khả năng đi biển của tàu;\nb) Làm tràn ra môi trường từ 20 tấn dầu đến dưới 100 tấn dầu hoặc từ 10 tấn hóa chất đến dưới 50 tấn hóa chất độc hại;\nc) Làm ngưng trệ giao thông trên luồng hàng hải từ 24 giờ đến dưới 48 giờ.\n3. Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng là sự cố hàng hải hoặc tai nạn hàng hải xảy ra ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nĐiều 5. Trách nhiệm của thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải\n1. Thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm báo cáo tai nạn hàng hải cho Cảng vụ hàng hải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Bộ Giao thông vận tải nhanh chóng, chính xác theo quy định tại Thông tư này.\n2. Thuyền trưởng của tàu biển liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm tổ chức cứu nạn nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả phù hợp với điều kiện an toàn của tàu.\n3. Thuyền trưởng, thuyền viên của tàu biển liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm tổ chức bảo vệ hiện trường tai nạn và thiết bị ghi dữ liệu hành trình tại thời điểm xảy ra tai nạn hàng hải và cung cấp các chứng cứ liên quan đến tai nạn hàng hải cho cơ quan điều tra.\n4. Thuyền trưởng, thuyền viên của tàu biển và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và kịp thời cho cơ quan điều tra và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin cung cấp.\n5. Đối với tai nạn hàng hải gây tổn thất về thân thể thuyền viên thì thuyền trưởng, chủ tàu, người sử dụng lao động, ngoài nghĩa vụ báo cáo theo quy định của Thông tư này, phải thực hiện việc khai báo tai nạn lao động hàng hải theo quy định pháp luật.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BGTVT quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 750, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về báo_cáo và điều_tra tai_nạn hàng_hải . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến báo_cáo và điều_tra tai_nạn hàng_hải trong các trường_hợp sau đây : \n a ) tai_nạn hàng_hải liên_quan đến tàu_biển việt_nam ; \n b ) tai_nạn hàng_hải liên_quan đến tàu_biển nước_ngoài khi hoạt_động tại : vùng nước cảng biển , vùng nội thủy và lãnh_hải của việt_nam ; vùng đặc_quyền kinh_tế của việt_nam trong trường_hợp tai_nạn đó có liên_quan đến tàu_thuyền việt_nam , các công_trình , thiết_bị ngoài khơi của việt_nam hoặc gây ô_nhiễm môi_trường . \n 2 . các quy_định của thông_tư này cũng được áp_dụng để điều_tra tai_nạn xảy ra đối_với tàu công_vụ , thủy_phi_cơ trong các vùng nước cảng biển việt_nam ; phương_tiện thủy_nội_địa mang cấp vr - sb , kho chứa nổi , giàn di_động trong các vùng nước cảng biển việt_nam và trên vùng_biển việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . tai_nạn hàng_hải là sự_kiện liên_quan trực_tiếp đến hoạt_động của tàu_biển gây ra một trong những hậu_quả sau : làm chết người , mất_tích , bị_thương nặng ; làm cho tàu_biển đâm va ; hư_hỏng nghiêm_trọng đến cấu_trúc tàu ; làm cho tàu mất_tích , chìm_đắm , mắc_cạn , mất khả_năng điều_động ; làm hư_hỏng kết_cấu_hạ_tầng hàng_hải hoặc gây ô_nhiễm môi_trường nghiêm_trọng . tai_nạn hàng_hải không bao_gồm những hành_vi cố_ý gây thiệt_hại đối_với con_người , tàu_biển , kết_cấu_hạ_tầng hàng_hải hoặc môi_trường . \n 2 . sự_cố hàng_hải là sự_việc xảy ra liên_quan trực_tiếp đến hoạt_động của tàu_biển mà không phải là tai_nạn hàng_hải được quy_định tại khoản 1 điều này gây nguy_hiểm hoặc nếu không được khắc_phục sẽ gây nguy_hiểm cho an_toàn của tàu con_người hoặc môi_trường . \n điều 4 . phân_loại mức_độ tai_nạn hàng_hải \n 1 . tai_nạn hàng_hải đặc_biệt nghiêm_trọng là tai_nạn hàng_hải gây ra một trong các thiệt_hại dưới đây : \n a ) làm chết hoặc mất_tích người ; \n b ) làm tàu_biển bị chìm_đắm hoặc mất_tích ; \n c ) làm tràn ra môi_trường từ 100 tấn dầu trở lên hoặc từ 50 tấn_hóa chất_độc_hại trở lên ; \n d ) làm ngưng_trệ giao_thông trên luồng hàng_hải từ 48 giờ trở lên . \n 2 . tai_nạn hàng_hải nghiêm_trọng là tai_nạn hàng_hải không thuộc các trường_hợp quy_định tại khoản 1 điều này và gây ra một trong các thiệt_hại dưới đây : \n a ) làm tàu_biển bị cháy , nổ , mắc_cạn từ 24 giờ trở lên , làm hư_hỏng kết_cấu của tàu ảnh_hưởng đến khả_năng đi biển của tàu ; \n b ) làm tràn ra môi_trường từ 20 tấn dầu đến dưới 100 tấn dầu hoặc từ 10 tấn_hóa_chất đến dưới 50 tấn_hóa chất_độc_hại ; \n c ) làm ngưng_trệ giao_thông trên luồng hàng_hải từ 24 giờ đến dưới 48 giờ . \n 3 . tai_nạn hàng_hải ít nghiêm_trọng là sự_cố hàng_hải hoặc tai_nạn hàng_hải xảy ra ngoài các trường_hợp quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này . \n điều 5 . trách_nhiệm của thuyền_trưởng , chủ tàu , người quản_lý tàu , người khai_thác tàu và các tổ_chức , cá_nhân liên_quan tới tai_nạn hàng_hải \n 1 . thuyền_trưởng , chủ tàu , người quản_lý tàu , người khai_thác tàu và các tổ_chức , cá_nhân liên_quan tới tai_nạn hàng_hải có trách_nhiệm báo_cáo tai_nạn hàng_hải cho cảng_vụ hàng_hải hoặc cục hàng_hải việt_nam hoặc bộ giao_thông vận_tải nhanh_chóng , chính_xác theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . thuyền_trưởng của tàu_biển liên_quan tới tai_nạn hàng_hải có trách_nhiệm tổ_chức cứu nạn nhanh_chóng , kịp_thời và hiệu_quả phù_hợp với điều_kiện an_toàn của tàu . \n 3 . thuyền_trưởng , thuyền_viên của tàu_biển liên_quan tới tai_nạn hàng_hải có trách_nhiệm tổ_chức bảo_vệ hiện_trường tai_nạn và thiết_bị ghi dữ_liệu hành_trình tại thời_điểm xảy ra tai_nạn hàng_hải và cung_cấp các chứng_cứ liên_quan đến tai_nạn hàng_hải cho cơ_quan điều_tra . \n 4 . thuyền_trưởng , thuyền_viên của tàu_biển và các tổ_chức , cá_nhân liên_quan tới tai_nạn hàng_hải có trách_n