Document ID: 303986

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THÉP SẢN XUẤT TRONG NƯỚC VÀ THÉP NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi Điều chỉnh:\na) Thông tư liên tịch này quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm thép sản xuất trong nước và sản phẩm thép nhập khẩu (phân loại theo mã HS) quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.\nb) Các sản phẩm thép sau đây không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Thông tư liên tịch này: - Sản phẩm thép sản xuất để xuất khẩu, nhập khẩu theo Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, theo Hợp đồng sản xuất hàng để xuất khẩu; sản phẩm thép do các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất nhập khẩu làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; - Sản phẩm thép đã quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật khác; - Sản phẩm thép phục vụ Mục đích an ninh, quốc phòng; - Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu để sử dụng trong các dự án, công trình quan trọng quốc gia; dự án, công trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu phục vụ chế tạo trong nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.\n2. Đối tượng áp dụng:\na) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thép;\nb) Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thép;\nc) Các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định;\nd) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN Quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Công thương - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : \n a ) thông_tư liên_tịch này quy_định về quản_lý chất_lượng đối_với sản_phẩm thép sản_xuất trong nước và sản_phẩm thép nhập_khẩu ( phân_loại theo mã hs ) quy_định tại phụ_lục ii và phụ_lục iii ban_hành kèm theo thông_tư liên_tịch này . \n b ) các sản_phẩm thép sau đây không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư liên_tịch này : - sản_phẩm thép sản_xuất để xuất_khẩu , nhập_khẩu theo hợp_đồng gia_công hàng xuất_khẩu , tạm nhập tái_xuất , quá_cảnh , chuyển khẩu , theo hợp_đồng sản_xuất hàng để xuất_khẩu ; sản_phẩm thép do các doanh_nghiệp chế_xuất , doanh_nghiệp hoạt_động trong khu chế_xuất nhập_khẩu làm nguyên_liệu để sản_xuất hàng xuất_khẩu ; - sản_phẩm thép đã quy_định cụ_thể tại các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác ; - sản_phẩm thép phục_vụ mục_đích an_ninh , quốc_phòng ; - sản_phẩm thép sản_xuất trong nước , nhập_khẩu để sử_dụng trong các dự_án , công_trình quan_trọng quốc_gia ; dự_án , công_trình được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt . - sản_phẩm thép sản_xuất trong nước , nhập_khẩu phục_vụ chế_tạo trong nước quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư liên_tịch này . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : \n a ) các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu và sử_dụng thép ; \n b ) các cơ_quan quản_lý nhà_nước về chất_lượng thép ; \n c ) các tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp được chỉ_định ; \n d ) các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Tiêu chuẩn công bố áp dụng là tập hợp các thông số kỹ thuật bắt buộc theo quy định tại Thông tư liên tịch này và nội dung cần thiết khác về sản phẩm thép do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thép tự công bố (dựa trên tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở).\n2. Lô hàng hóa là tập hợp sản phẩm thép được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, mác, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.\n3. Các thuật ngữ khác sử dụng trong Thông tư liên tịch này được quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.", "header": "['Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN Quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Công thương - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng là tập_hợp các thông_số kỹ_thuật bắt_buộc theo quy_định tại thông_tư liên_tịch này và nội_dung cần_thiết khác về sản_phẩm thép do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu thép tự công_bố ( dựa trên tiêu_chuẩn quốc_gia , tiêu_chuẩn khu_vực , tiêu_chuẩn nước_ngoài , tiêu_chuẩn quốc_tế , tiêu_chuẩn cơ_sở ) . \n 2 . lô hàng_hóa là tập_hợp sản_phẩm thép được xác_định về số_lượng , có cùng tên gọi , mác , nhãn_hiệu , kiểu loại , đặc_tính kỹ_thuật , của cùng một cơ_sở sản_xuất được sản_xuất trong nước hoặc nhập_khẩu . \n 3 . các thuật_ngữ khác sử_dụng trong thông_tư liên_tịch này được quy_định tại luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; luật tiêu_chuẩn và quy_chuẩn kỹ_thuật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Công bố tiêu chuẩn áp dụng và áp dụng phương pháp thử nghiệm không phá hủy\n1. Các sản phẩm thép trước khi lưu thông phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng.\n2. Đối với các loại thép được phân loại theo mã HS quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này:\na) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sử dụng tiêu chuẩn cơ sở để công bố áp dụng, tiêu chuẩn cơ sở phải có các yêu cầu kỹ thuật không được thấp hơn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng của Việt Nam.\nb) Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở phải có các yêu cầu kỹ thuật không được thấp hơn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại tiêu chuẩn quốc gia tương ứng của nước xuất khẩu hoặc tiêu chuẩn quốc tế.\nc) Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam, của nước xuất khẩu hoặc chưa có tiêu chuẩn quốc tế thì tiêu chuẩn cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 4 Điều này.\n3. Đối với các loại thép được phân loại theo mã HS quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sử dụng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương ứng của nước xuất khẩu để công bố áp dụng.\n4. Tiêu chuẩn công bố phải bao gồm các chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm thép như sau:\na) Chỉ tiêu kích thước, ngoại quan và cơ lý: - Kích thước hình học: đường kính/chiều dày, chiều rộng; chiều dài; - Ngoại quan: bề mặt, mép cán; - Chỉ tiêu cơ lý: + Giới hạn chảy; giới hạn bền kéo; độ giãn dài tương đối; hoặc + Giới hạn chảy; giới hạn bền kéo; độ giãn dài tương đối; giới hạn độ bền uốn; hoặc + Giới hạn chảy; giới hạn bền kéo; giới hạn độ cứng; giới hạn độ bền uốn. - Đối với sản phẩm có phủ/mạ/tráng: công bố bổ sung độ dày của lớp phủ/mạ/tráng và độ bám dính.\nb) Chỉ tiêu hóa học: - Tất cả các sản phẩm thép phải thực hiện công bố hàm lượng của 05 nguyên tố hóa học C, Si, Mn, P, S; - Đối với sản phẩm thép không gỉ (rỉ) phải công bố bổ sung thêm hàm lượng của 02 nguyên tố hóa học Cr, Ni; - Đối với sản phẩm thép hợp kim phải công bố bổ sung tối thiểu hàm lượng của 01 nguyên tố hợp kim (theo chủng loại thép hợp kim do tổ chức, cá nhân đăng ký).\n5. Các sản phẩm thép sau đây được phép áp dụng biện pháp kiểm tra không phá hủy trong đánh giá chất lượng:\na) Sản phẩm thép có chiều dày từ 10 mm trở lên; thép cây đặc có đường kính từ 50 mm trở lên;\nb) Sản phẩm thép góc, thép hình, thép hình lượn sóng;\nc) Sản phẩm thép dạng khuôn hộp kín, có chiều rộng trên 150 mm và chiều dày không dưới 4 mm, không ở dạng cuộn và không có hình nổi.", "header": "['Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN Quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Công thương - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THÉP']", "len_tokenizer": 536, "lower_segmented_text": "điều 3 . công_bố tiêu_chuẩn áp_dụng và áp_dụng phương_pháp thử_nghiệm không phá_hủy \n 1 . các sản_phẩm thép trước khi lưu_thông phải được công_bố tiêu_chuẩn áp_dụng . \n 2 . đối_với các loại thép được phân_loại theo mã hs quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư liên_tịch này : \n a ) trường_hợp tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu sử_dụng tiêu_chuẩn cơ_sở để công_b