Document ID: 567480

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ 03/2022/TT-BGDĐT NGÀY 18/01/2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, THẠC SĨ, TIẾN SĨ VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau: “1. Thông tư này quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non, bao gồm cả chỉ tiêu của các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài có sử dụng chung các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo trong xác định chỉ tiêu.” 1. Mỗi giảng viên của cơ sở đào tạo được xếp vào một hoặc nhiều ngành trong một hoặc nhiều lĩnh vực đào tạo phù hợp với chuyên môn với tổng trọng số tham gia giảng dạy của mỗi giảng viên không vượt quá 100% ở mỗi trình độ đào tạo. Đối với các đại học, một giảng viên có thể được sắp xếp vào một hoặc nhiều đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc đại học với tổng trọng số tham gia giảng dạy của mỗi giảng viên không vượt quá 100% ở mỗi trình độ đào tạo.", "header": "['Thông tư 10/2023/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 1 như sau : “ 1 . thông_tư này quy_định về việc xác_định chỉ_tiêu tuyển_sinh đại_học , thạc_sĩ , tiến_sĩ và chỉ_tiêu tuyển_sinh cao_đẳng ngành giáo_dục mầm_non , bao_gồm cả chỉ_tiêu của các chương_trình liên_kết đào_tạo với nước_ngoài có sử_dụng chung các điều_kiện bảo_đảm chất_lượng đào_tạo trong xác_định chỉ_tiêu . ” 1 . mỗi giảng_viên của cơ_sở đào_tạo được xếp vào một hoặc nhiều ngành trong một hoặc nhiều lĩnh_vực đào_tạo phù_hợp với chuyên_môn với tổng_trọng số tham_gia giảng_dạy của mỗi giảng_viên không vượt quá 100 % ở mỗi trình_độ đào_tạo . đối_với các đại_học , một giảng_viên có_thể được sắp_xếp vào một hoặc nhiều đơn_vị đào_tạo thuộc , trực_thuộc đại_học với tổng_trọng số tham_gia giảng_dạy của mỗi giảng_viên không vượt quá 100 % ở mỗi trình_độ đào_tạo .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 8 và khoản 9 vào Điều 3 như sau: “4. Lĩnh vực đào tạo là tập hợp một số nhóm ngành đào tạo có những đặc điểm chung về chuyên môn hoặc nghề nghiệp theo phân loại trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp II thuộc Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân (quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Quy định về giảng viên trong xác định năng lực đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng: 2. Chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non hình thức vừa làm vừa học được xác định không vượt quá 50% chỉ tiêu tuyển sinh chính quy tính theo năng lực đào tạo của ngành đó.”\na) Tổng số giảng viên quy đổi theo lĩnh vực đào tạo (trừ nhóm ngành Đào tạo giáo viên) bao gồm số giảng viên toàn thời gian quy đổi và giảng viên thỉnh giảng quy đổi tương ứng của lĩnh vực đào tạo đó; tổng số giảng viên quy đổi theo ngành thuộc nhóm ngành Đào tạo giáo viên là số giảng viên toàn thời gian quy đổi của ngành đào tạo đó (giảng viên thỉnh giảng không được tính để xác định chỉ tiêu tuyển sinh);\nb) Số giảng viên thỉnh giảng quy đổi được tính tối đa bằng 10% tổng số giảng viên toàn thời gian quy đổi của cơ sở đào tạo xác định theo lĩnh vực đào tạo. Riêng các ngành đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực Nghệ thuật, các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học và các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài (quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này), số giảng viên thỉnh giảng quy đổi được tính tối đa bằng 40% số giảng viên toàn thời gian quy đổi của cơ sở đào tạo xác định theo lĩnh vực đào tạo;\nc) Hệ số quy đổi giảng viên toàn thời gian, giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non, trình độ đại học của cơ sở đào tạo có chức danh, trình độ khác nhau quy định tại Bảng 1, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; trong đó mỗi giảng viên chỉ được tính quy đổi một lần ở mức quy đổi cao nhất;\nd) Đối với ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bao gồm: ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin, lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân (quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này) và các ngành đào tạo theo đề án được Thủ tướng chính phủ phê duyệt (Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố trong tùng giai đoạn và được điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở căn cứ nhu cầu nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo chủ trương, định hướng của Nhà nước), giảng viên thỉnh giảng được xác định bao gồm cả các chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý là những người lao động có bằng tốt nghiệp trình độ đại học cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành với ngành tham gia đào tạo, đồng thời có từ 05 năm trở lên về kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp tại doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp gắn với ngành và lĩnh vực đào tạo làm giảng viên trợ giảng và được tính hệ số theo quy định tại điểm c khoản này.", "header": "['Thông tư 10/2023/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.']", "len_tokenizer": 498, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi bổ_sung khoản 4 và bổ_sung khoản 8 và khoản 9 vào điều 3 như sau : “ 4 . lĩnh_vực đào_tạo là tập_hợp một_số nhóm ngành đào_tạo có những đặc_điểm chung về chuyên_môn hoặc nghề_nghiệp theo phân_loại trong danh_mục giáo_dục , đào_tạo cấp ii thuộc danh_mục giáo_dục , đào_tạo của hệ_thống giáo_dục quốc dân ( quy_định tại phụ_lục 3 ban_hành kèm theo thông_tư này ) . 2 . quy_định về giảng_viên trong xác_định năng_lực đào_tạo trình_độ đại_học , trình_độ cao_đẳng : 2 . chỉ_tiêu tuyển_sinh cao_đẳng ngành giáo_dục mầm_non hình_thức vừa làm vừa học được xác_định không vượt quá 50 % chỉ_tiêu tuyển_sinh chính_quy tính theo năng_lực đào_tạo của ngành đó . ” \n a ) tổng_số giảng_viên quy_đổi theo lĩnh_vực đào_tạo ( trừ nhóm ngành đào_tạo giáo_viên ) bao_gồm số giảng_viên toàn thời_gian quy_đổi và giảng_viên thỉnh_giảng quy_đổi tương_ứng của lĩnh_vực đào_tạo đó ; tổng_số giảng_viên quy_đổi theo ngành thuộc nhóm ngành đào_tạo giáo_viên là số giảng_viên toàn thời_gian quy_đổi của ngành đào_tạo đó ( giảng_viên thỉnh_giảng không được tính để xác_định chỉ_tiêu tuyển_sinh ) ; \n b ) số giảng_viên thỉnh_giảng quy_đổi được tính tối_đa bằng 10 % tổng_số giảng_viên toàn thời_gian quy_đổi của cơ_sở đào_tạo xác_định theo lĩnh_vực đào_tạo . riêng các ngành đào_tạo đặc_thù thuộc lĩnh_vực nghệ_thuật , các ngành đào_tạo đặc_thù có nhu_cầu cao về nhân_lực trình_độ đại_học và các chương_trình liên_kết đào_tạo với nước_ngoài ( quy_định tại phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này ) , số giảng_viên thỉnh_giảng quy_đổi được tính tối_đa bằng 40 % số giảng_viên toàn thời_gian quy_đổi của cơ_sở đào_tạo xác_định theo lĩnh_vực đào_tạo ; \n c ) hệ_số quy_đổi giảng_viên toàn thời_gian , giảng_viên thỉnh_giảng tham_gia giảng_dạy trình_độ cao_đẳng ngành giáo_dục mầm_non , trình_độ đại_học của cơ_sở đào_tạo có chức_danh , trình_độ khác nhau quy_định tại bảng 1 , phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ; trong đó mỗi giảng_viên chỉ được tính quy_đổi một lần ở mức quy_đổi cao nhất ; \n d ) đối_với ngành đào_tạo đặc_thù có nhu_cầu cao về nhân_lực trình_độ đại_học đáp_ứng yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội của đất_nước , bao_gồm : ngành đào_tạo thuộc lĩnh_vực máy_tính và công_nghệ thông_tin , lĩnh_vực du_lịch , khách_sạn , thể_thao và dịch_vụ cá_nhân ( quy_định tại phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này ) và các ngành đào_tạo theo đề_án được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt ( bộ giáo_dục và đ