Document ID: 8866

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 202/2005/QĐ-TTG NGÀY 9/8/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM THEO NGHỀ ĐỐI VỚI THANH TRA VIÊN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên, Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP\n1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Tổng Thanh tra, Phó Tổng thanh tra, Thanh tra viên cao cấp, Thanh tra viên chính và Thanh tra viên thuộc các cơ quan Thanh tra nhà nước, gồm: Cơ quan Thanh tra được thành lập theo cấp hành chính và cơ quan Thanh tra được thành lập theo ngành, lĩnh vực.\n2. Mức phụ cấp trách nhiệm:\na) Tổng Thanh tra, Phó Tổng thanh tra, Thanh tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng 15% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);\nb) Thanh tra viên chính được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng 20% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);\nc) Thanh tra viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng 25% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 191/2006/TTLT-TTCP-BNV-BTC Hướng dẫn Quyết định 202/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên do Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính cùng ban hành']", "len_tokenizer": 179, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng và mức phụ_cấp \n 1 . đối_tượng và phạm_vi áp_dụng : tổng_thanh_tra , phó_tổng_thanh_tra , thanh_tra viên cao_cấp , thanh_tra viên chính và thanh_tra viên thuộc các cơ_quan thanh_tra nhà_nước , gồm : cơ_quan thanh_tra được thành_lập theo cấp hành_chính và cơ_quan thanh_tra được thành_lập theo ngành , lĩnh_vực . \n 2 . mức phụ_cấp trách_nhiệm : \n a ) tổng_thanh_tra , phó_tổng_thanh_tra , thanh_tra viên cao_cấp được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề thanh_tra bằng 15 % mức lương cơ_bản hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) ; \n b ) thanh_tra viên chính được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề thanh_tra bằng 20 % mức lương cơ_bản hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) ; \n c ) thanh_tra viên được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề thanh_tra bằng 25 % mức lương cơ_bản hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM\n1. Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm quy định tại khoản 1 mục I Thông tư này là những người được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặc chức danh theo quy định của pháp luật.\n2. Người được bổ nhiệm vào ngạch hoặc chức danh nào thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm quy định đối với ngạch hoặc chức danh đó.\n3. Trường hợp được bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên cao hơn (nâng ngạch) mà tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra ở ngạch mới được bổ nhiệm thấp hơn tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra đã hưởng ở ngạch cũ thì được bảo lưu phần chênh lệch giữa tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra đã hưởng ở ngạch cũ so với tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra ở ngạch mới cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới được bổ nhiệm. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, Trưởng phòng Thanh tra kinh tế thuộc Thanh tra tỉnh T, đang xếp hệ số lương 4,32, bậc 7, ngạch Thanh tra viên (mã số 04.025) và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,60; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01/01/2004. Tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra của ông A ở ngạch Thanh tra viên được hưởng 01 tháng (từ ngày 01/10/2005) là [(4,32+0,60) + (4,32+0,60) x 25%] x 350.000 đồng/tháng = 2.152.500 đồng. Đến ngày 01/3/2006, ông A được bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên chính, xếp hệ số lương 4,40, bậc 1, ngạch Thanh tra viên chính (mã số 04.024) và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,60. Do chênh lệch giữa hệ số lương ở ngạch mới được bổ nhiệm so với hệ số lương ở ngạch cũ là 0,08 (4,40-4,32), nhỏ hơn chênh lệch giữa 2 bậc lương liền kề (0,33) ở ngạch cũ nên thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch Thanh tra viên chính được tính kể từ ngày 01/01/2004. Tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra của ông A ở ngạch Thanh tra viên chính được hưởng 01 tháng (từ ngày 01/3/2006) là [(4,40+0,60) + (4,40+0,60) x 20%] x 350.000 đồng/tháng = 2.100.000 đồng. Do tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra ở ngạch mới được bổ nhiệm (Thanh tra viên chính) thấp hơn tổng mức tiền lương cộng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra đã hưởng ở ngạch cũ (Thanh tra viên) nên ông A được bảo lưu phần chênh lệch là 52.500 đồng/tháng (2.152.500 đồng - 2.100.000 đồng) cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới được bổ nhiệm (bậc 2, hệ số 4,74, ngạch Thanh tra viên chính).\n4. Đối tượng nêu tại khoản 1 mục I Thông tư này không hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra trong các trường hợp sau:\na) Miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ việc hoặc được thuyên chuyển, điều động sang cơ quan khác không thuộc cơ quan Thanh tra;\nb) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\nc) Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;\nd) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên;\nđ) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định tại Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành của Nhà nước;\ne) Thời gian bị đình chỉ công tác.", "header": "['Thông tư liên tịch 191/2006/TTLT-TTCP-BNV-BTC Hướng dẫn Quyết định 202/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên do Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính cùng ban hành']", "len_tokenizer": 705, "lower_segmented_text": "mục ii . nguyên_tắc áp_dụng phụ_cấp trách_nhiệm \n 1 . đối_tượng được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm quy_định tại khoản 1 mục i thông_tư này là những người được cấp có thẩm_quyền quyết_định bổ_nhiệm vào ngạch hoặc chức_danh theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . người được bổ_nhiệm vào ngạch hoặc chức_danh nào thì được hưởng phụ_cấp trách_nhiệm quy_định đối_với ngạch hoặc chức_danh đó . \n 3 . trường_hợp được bổ_nhiệm vào ngạch thanh_tra viên cao hơn ( nâng ngạch ) mà tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề thanh_tra ở ngạch mới được bổ_nhiệm thấp hơn tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề thanh_tra đã hưởng ở ngạch cũ thì được bảo_lưu phần chênh_lệch giữa tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề thanh_tra đã hưởng ở ngạch cũ so với tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề thanh_tra ở ngạch mới cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới được bổ_nhiệm . ví_dụ : ông nguyễn văn a , trưởng_phòng thanh_tra kinh_tế thuộc thanh_tra tỉnh t , đang xếp hệ_số lương 4,32 , bậc 7 , ngạch thanh_tra viên ( mã_số 04.025 ) và hưởng phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo hệ_số 0,60 ; thời_gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 / 01 / 2004 . tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề thanh_tra của ông a ở ngạch thanh_tra viên được hưởng 01 tháng ( từ ngày 01 / 10 / 2005 ) là [ ( 4,32 + 0,60 ) + ( 4,32 + 0,60 ) x 25 % ] x 350.000 đồng / tháng = 2.152.500 đồng . đến ngày 01 / 3 / 2006 , ông a được bổ_nhiệm vào ngạch thanh_tra viên chính , xếp hệ_số lương 4,40 , bậc 1 , ngạch thanh_tra viên chính ( mã_số 04.024 ) và hưởng phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo hệ_số 0,60 . do chênh_lệch giữa hệ_số lương ở ngạch mới được bổ_nhiệm so với hệ_số lương ở ngạch cũ là 0,08 ( 4,40 - 4,32 ) , nhỏ hơn chênh_lệch giữa 2 bậc lương liền kề ( 0,33 ) ở ngạch cũ nên thời_gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch thanh_tra viên chính được tính kể từ ngày 01 / 01 / 2004 . tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề thanh_tra của ông a ở ngạch thanh_tra viên chính được hưởng 01 tháng ( từ ngày 01 / 3 / 2006 ) là [ ( 4,40 + 0,60 ) + ( 4,40 + 0,60 ) x 20 % ] x 350.000 đồng / tháng = 2.100.000 đồng . do tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề thanh_tra ở ngạch mới được bổ_nhiệm ( thanh_tra viên chính ) thấp hơn tổng mức tiền_l