Document ID: 15872

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về đê điều.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều, quản lý, bảo vệ đê, hộ đê và sử dụng đê điều.", "header": "['Luật Đê điều 2006' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về quy_hoạch phòng , chống lũ của tuyến sông có đê , quy_hoạch đê_điều , đầu_tư xây_dựng , tu_bổ , nâng_cấp và kiên_cố_hóa đê_điều , quản_lý , bảo_vệ đê , hộ_đê và sử_dụng đê_điều .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động về đê điều, các hoạt động có liên quan đến đê điều trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Luật Đê điều 2006' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong nước , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có hoạt_động về đê_điều , các hoạt_động có liên_quan đến đê_điều trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đê là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật.\n2. Đê điều là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ.\n3. Đê sông là đê ngăn nước lũ của sông.\n4. Đê biển là đê ngăn nước biển.\n5. Đê cửa sông là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển.\n6. Đê bao là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt.\n7. Đê bối là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông.\n8. Đê chuyên dùng là đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt.\n9. Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê.\n10. Cống qua đê là công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thuỷ.\n11. Công trình phụ trợ là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công trình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê; điếm canh đê, kho, bãi chứa vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt quản lý đê, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải cây chắn sóng bảo vệ đê.\n12. Chân đê đối với đê đất là vị trí giao nhau giữa mái đê hoặc mái cơ đê với mặt đất tự nhiên được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê. Chân đê đối với đê có kết cấu bằng bê tông hoặc vật liệu khác là vị trí xây đúc ngoài cùng của móng công trình.\n13. Cửa khẩu qua đê là công trình cắt ngang đê để phục vụ giao thông đường bộ, đường sắt.\n14. Phân lũ là việc chuyển một phần nước lũ của sông sang hướng dòng chảy khác.\n15. Làm chậm lũ là việc tạm chứa một phần nước lũ của sông vào khu vực đã định.\n16. Công trình đặc biệt là công trình liên quan đến an toàn đê điều, bao gồm công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm; cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; di tích lịch sử, văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; cụm, tuyến dân cư trong vùng dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao.\n17. Hộ đê là hoạt động nhằm bảo đảm an toàn cho đê điều, bao gồm cả việc cứu hộ các công trình liên quan đến an toàn của đê điều.\n18. Bãi sông là vùng đất có phạm vi từ biên ngoài hành lang bảo vệ đê điều trở ra đến bờ sông.\n19. Bãi nổi, cù lao là vùng đất nổi trong phạm vi lòng sông.\n20. Lòng sông là phạm vi giữa hai bờ sông.\n21. Mực nước lũ thiết kế là mực nước lũ làm chuẩn dùng để thiết kế đê và công trình liên quan, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n22. Lưu lượng lũ thiết kế là lưu lượng lũ của một con sông tương ứng với mực nước lũ thiết kế.", "header": "['Luật Đê điều 2006' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 583, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đê là công_trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển , được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phân_loại , phân_cấp theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . đê_điều là hệ_thống công_trình bao_gồm đê , kè bảo_vệ đê , cống qua đê và công_trình phụ_trợ . \n 3 . đê sông là đê ngăn nước lũ của sông . \n 4 . đê_biển là đê ngăn nước biển . \n 5 . đê cửa_sông là đê chuyển_tiếp giữa đê sông với đê_biển hoặc bờ biển . \n 6 . đê_bao là đê bảo_vệ cho một khu_vực riêng_biệt . \n 7 . đê_bối là đê bảo_vệ cho một khu_vực nằm ở phía sông của đê sông . \n 8 . đê chuyên_dùng là đê bảo_vệ cho một loại đối_tượng riêng_biệt . \n 9 . kè bảo_vệ đê là công_trình xây_dựng nhằm chống sạt_lở để bảo_vệ đê . \n 10 . cống qua đê là công_trình xây_dựng qua đê dùng để cấp_nước , thoát nước hoặc kết_hợp giao_thông thuỷ . \n 11 . công_trình phụ_trợ là công_trình phục_vụ_việc quản_lý , bảo_vệ đê_điều , bao_gồm công_trình tràn sự_cố ; cột mốc trên đê , cột chỉ_giới , biển_báo đê_điều , cột thủy_chí , giếng giảm áp , trạm và thiết_bị quan_trắc về thông_số kỹ_thuật phục_vụ công_tác quản_lý đê ; điếm_canh đê , kho , bãi chứa vật_tư dự_trữ phòng , chống lũ , lụt , bão , trụ_sở hạt quản_lý đê , trụ_sở ban chỉ_huy phòng , chống lụt , bão ; công_trình phân lũ , làm chậm lũ ; dải cây chắn sóng bảo_vệ đê . \n 12 . chân đê đối_với đê đất là vị_trí giao nhau giữa mái đê hoặc mái cơ_đê với mặt_đất tự_nhiên được xác_định tại thời_điểm cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xác_định mốc chỉ_giới hành_lang bảo_vệ đê . chân đê đối_với đê có kết_cấu bằng bê_tông hoặc vật_liệu khác là vị_trí xây đúc ngoài cùng của móng công_trình . \n 13 . cửa_khẩu qua đê là công_trình cắt ngang đê để phục_vụ giao_thông đường_bộ , đường_sắt . \n 14 . phân lũ là việc chuyển một phần nước lũ của sông sang hướng dòng_chảy khác . \n 15 . làm chậm lũ là việc tạm chứa một phần nước lũ của sông vào khu_vực đã định . \n 16 . công_trình đặc_biệt là công_trình liên_quan đến an_toàn đê_điều , bao_gồm công_trình quốc_phòng , an_ninh , giao_thông , thủy_lợi , công_trình ngầm phục_vụ phát_triển kinh_tế - xã_hội , hệ_thống giếng khai_thác nước_ngầm ; cửa_khẩu qua đê , trạm bơm , âu_thuyền ; di_tích lịch_sử , văn_hóa , khu_phố cổ , làng cổ ; cụm , tuyến dân_cư trong vùng dân_cư sống chung với lũ và trên các cù_lao . \n 17 . hộ_đê là hoạt_động nhằm bảo_đảm an_toàn cho đê_điều , bao_gồm cả việc cứu_hộ các công_trình liên_quan đến an_toàn của đê_điều . \n 18 . bãi sông là vùng_đất có phạm_vi từ biên ngoài hành_lang bảo_vệ đê_điều trở ra đến bờ sông . \n 19 . bãi nổi , cù_lao là vùng_đất nổi trong phạm_vi lòng_sông . \n 20 . lòng_sông là phạm_vi giữa hai bờ sông . \n 21 . mực nước lũ thiết_kế là mực nước lũ làm chuẩn dùng để thiết_kế đê và công_trình liên_quan , được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 22 . lưu_lượng lũ thiết_kế là lưu_lượng lũ của một con sông tương_ứng với mực nước lũ thiết_kế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân loại và phân cấp đê\n1. Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng.\n2. Đê được phân thành cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V theo mức độ quan trọng từ cao đến thấp.\n3. Tiêu chí phân cấp đê bao gồm:\na) Số dân được đê bảo vệ;\nb) Tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội;\nc) Đặc điểm lũ, bão của từng vùng;\nd) Diện tích và phạm vi địa giới hành chính;\nđ) Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế;\ne) Lưu lượng lũ thiết kế.\n4. Chính phủ quy định cụ thể cấp của từng tuyến đê.", "header": "['Luật Đê điều 2006' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "điều 4 . phân_loại và phân_cấp đê \n 1 . đê được phân_loại thành đê sông , đê_biển , đê cửa_sông , đê_bối , đê_bao và đê chuyên_dùng . \n 2 . đê được phân thành cấp đặc_biệt , cấp i , cấp ii , cấp iii , cấp iv và cấp v theo mức_độ quan_trọng từ cao đến thấp . \n 3 . tiêu_chí phân_cấp đê_bao_gồm