Document ID: 268405

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT VIỆC LÀM VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp; quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm.\n2. Người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã hưởng tiền lương và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n3. Tổ chức bảo hiểm xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập được giao các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Việc làm (sau đây viết tắt là trung tâm dịch vụ việc làm).\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.", "header": "['Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp']", "len_tokenizer": 234, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật việc_làm về hỗ_trợ đào_tạo , bồi_dưỡng , nâng cao_trình_độ kỹ_năng nghề để duy_trì việc_làm cho người lao_động ; quỹ bảo_hiểm_thất_nghiệp ; tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_thất_nghiệp ; quyền và trách_nhiệm của các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong triển_khai thực_hiện chính_sách bảo_hiểm_thất_nghiệp . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người lao_động , người sử_dụng lao_động thuộc đối_tượng bắt_buộc tham_gia_bảo_hiểm_thất_nghiệp theo quy_định tại điều 43 luật việc_làm . \n 2 . người lao_động là người quản_lý doanh_nghiệp , quản_lý hợp_tác_xã hưởng tiền_lương và có tham_gia_bảo_hiểm xã_hội bắt_buộc theo quy_định của pháp_luật về bảo_hiểm xã_hội . \n 3 . tổ_chức bảo_hiểm xã_hội , sở lao_động - thương_binh và xã_hội tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là sở lao_động - thương_binh và xã_hội ) , trung_tâm dịch_vụ_việc_làm do cơ_quan quản_lý nhà_nước về việc_làm thành_lập được giao các nhiệm_vụ theo quy_định tại khoản 2 điều 38 luật việc_làm ( sau đây viết tắt là trung_tâm dịch_vụ_việc_làm ) . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến bảo_hiểm_thất_nghiệp theo quy_định của luật việc_làm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Điều kiện được hỗ trợ. Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật Việc làm khi có đủ các điều kiện sau:\n1. Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Việc làm liên tục từ đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng liền trước của tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động hoặc đến tháng của ngày đề nghị hỗ trợ kinh phí để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động nếu người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.\n2. Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh và dẫn đến nguy cơ phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng từ 300 lao động trở xuống và từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 300 lao động, không kể lao động giao kết hợp đồng lao động với thời hạn dưới 03 tháng. Những trường hợp được coi là bất khả kháng nêu trên, bao gồm: Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh làm thiệt hại một phần hoặc toàn bộ cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, nhà xưởng có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi người sử dụng lao động bị thiệt hại.\n3. Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động được xác định thông qua báo cáo sản xuất, kinh doanh của năm trước thời điểm đề nghị hỗ trợ mà bị lỗ có xác nhận của cơ quan thuế.\n4. Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.", "header": "['Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp'\n 'Chương II. HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỂ DUY TRÌ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG']", "len_tokenizer": 353, "lower_segmented_text": "điều 3 . điều_kiện được hỗ_trợ . người sử_dụng lao_động được hỗ_trợ kinh_phí đào_tạo , bồi_dưỡng , nâng cao_trình_độ kỹ_năng nghề để duy_trì việc_làm cho người lao_động quy_định tại khoản 1 điều 47 luật việc_làm khi có đủ các điều_kiện sau : \n 1 . đóng đủ bảo_hiểm_thất_nghiệp theo quy_định tại khoản 2 điều 44 luật việc_làm liên_tục từ đủ 12 tháng trở_lên tính đến tháng liền trước của tháng đề_nghị hỗ_trợ kinh_phí đào_tạo , bồi_dưỡng , nâng cao_trình_độ kỹ_năng nghề để duy_trì việc_làm cho người lao_động hoặc đến tháng của ngày đề_nghị hỗ_trợ kinh_phí để đào_tạo , bồi_dưỡng , nâng cao_trình_độ kỹ_năng nghề để duy_trì việc_làm cho người lao_động nếu người sử_dụng lao_động đã đóng bảo_hiểm_thất_nghiệp của tháng đó . \n 2 . gặp khó_khăn do suy_giảm kinh_tế hoặc vì lý_do bất_khả_kháng buộc phải thay_đổi cơ_cấu hoặc công_nghệ sản_xuất , kinh_doanh và dẫn đến nguy_cơ phải cắt_giảm số lao_động hiện có từ 30 % hoặc từ 50 lao_động trở lên đối_với người sử_dụng lao_động có sử_dụng từ 300 lao_động trở xuống và từ 100 lao_động trở lên đối_với người sử_dụng lao_động có sử_dụng trên 300 lao_động , không kể lao_động giao_kết_hợp_đồng lao_động với thời_hạn dưới 03 tháng . những trường_hợp được coi là bất_khả_kháng nêu trên , bao_gồm : hỏa_hoạn , lũ_lụt , động_đất , sóng_thần , địch_họa , dịch_bệnh làm thiệt_hại một phần hoặc toàn_bộ cơ_sở vật_chất , thiết_bị , máy_móc , nhà_xưởng có xác_nhận của chủ_tịch ủy_ban nhân_dân quận , huyện , thị_xã , thành_phố trực_thuộc tỉnh nơi người sử_dụng lao_động bị thiệt_hại . \n 3 . không đủ kinh_phí để tổ_chức đào_tạo , bồi_dưỡng , nâng cao_trình_độ kỹ_năng nghề cho người lao_động được xác_định thông_qua báo_cáo sản_xuất , kinh_doanh của năm trước thời_điểm đề_nghị hỗ_trợ mà bị lỗ có xác_nhận của cơ_quan thuế . \n 4 . có phương_án đào_tạo , bồi_dưỡng , nâng cao_trình_độ kỹ_năng nghề và duy_trì việc_làm được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mức hỗ trợ\n1. Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tối đa 01 triệu đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc: Dưới 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên tính là 01 tháng để xác định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.\n2. Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả.", "header": "['Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp'\n 'Chương II. HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỂ DUY TRÌ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG']", "len_tokenizer": 162, "lower_segmented_text": "điều 4 . mức hỗ_trợ \n 1 . mức hỗ_trợ kinh_phí đào_tạo , bồi_dưỡng , nâng cao_trình_độ kỹ_năng nghề tối_đa 01 triệu đồng / người / tháng . mức hỗ_trợ cụ_thể được tính theo tháng , thời_gian học thực_tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng . trường_hợp khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên_tắc : dưới 15 ngày tính là 1 / 2 tháng , từ đủ 15 ngày trở_lên tính là 01 thá