Document ID: 131987

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2011/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế Bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các Nghị định của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng chịu thuế. Đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế Bảo vệ môi trường và Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ được hướng dẫn cụ thể như sau:\n1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:\n1.1. Xăng, trừ etanol;\n1.2. Nhiên liệu bay;\n1.3. Dầu diezel;\n1.4. Dầu hỏa;\n1.5. Dầu mazut;\n1.6. Dầu nhờn;\n1.7. Mỡ nhờn. Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu) gốc hoá thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật...). Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch.\n2. Than đá bao gồm:\n2.1. Than nâu;\n2.2. Than an-tra-xít (antraxit);\n2.3. Than mỡ;\n2.4. Than đá khác.\n3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.\n4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.\n6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.\n7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.\n8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng. Chi tiết các loại thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường.", "header": "['Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. PHẠM VI ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 481, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng chịu thuế . đối_tượng chịu thuế quy_định tại điều 3 của luật thuế bảo_vệ môi_trường và điều 2 nghị_định số 67 / 2011 / nđ - cp ngày 08 / 08 / 2011 của chính_phủ được hướng_dẫn cụ_thể như sau : \n 1 . xăng , dầu , mỡ nhờn , bao_gồm : \n 1.1 . xăng , trừ etanol ; \n 1.2 . nhiên_liệu bay ; \n 1.3 . dầu diezel ; \n 1.4 . dầu_hỏa ; \n 1.5 . dầu mazut ; \n 1.6 . dầu_nhờn ; \n 1.7 . mỡ nhờn . xăng , dầu , mỡ nhờn quy_định tại khoản này là các loại xăng , dầu , mỡ nhờn ( sau đây gọi chung là xăng dầu ) gốc hoá_thạch_xuất bán tại việt_nam , không bao_gồm chế_phẩm sinh_học ( như etanol , dầu thực_phẩm , mỡ động_vật ... ) . đối_với nhiên_liệu hỗn_hợp chứa nhiên_liệu sinh_học và xăng dầu gốc hoá_thạch thì chỉ tính thu thuế bảo_vệ môi_trường đối_với phần xăng dầu gốc hoá_thạch . \n 2 . than_đá bao_gồm : \n 2.1 . than_nâu ; \n 2.2 . than an - tra - xít ( antraxit ) ; \n 2.3 . than_mỡ ; \n 2.4 . than_đá khác . \n 3 . dung_dịch hydro - chloro - fluoro - carbon ( hcfc ) là nhóm chất gây suy_giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử_dụng trong thiết_bị làm lạnh và trong công_nghiệp bán_dẫn , được sản_xuất trong nước , nhập_khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết_bị điện_lạnh nhập_khẩu . \n 4 . túi ni lông thuộc diện chịu thuế ( túi nhựa xốp ) là loại túi , bao_bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn hdpe ( high density polyethylene resin ) , ldpe ( low density polyethylen ) hoặc lldpe ( linear low density polyethylen resin ) , trừ bao_bì đóng_gói sẵn hàng_hoá và túi ni lông đáp_ứng tiêu_chí_thân_thiện với môi_trường theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường và hướng_dẫn của bộ tài_nguyên và môi_trường . \n 5 . thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn_chế sử_dụng . \n 6 . thuốc trừ mối thuộc loại hạn_chế sử_dụng . \n 7 . thuốc bảo_quản lâm_sản thuộc loại hạn_chế sử_dụng . \n 8 . thuốc khử_trùng kho thuộc loại hạn_chế sử_dụng . chi_tiết các loại thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn_chế sử_dụng , thuốc trừ mối thuộc loại hạn_chế sử_dụng , thuốc bảo_quản lâm_sản thuộc loại hạn_chế sử_dụng , thuốc khử_trùng kho thuộc loại hạn_chế sử_dụng được xác_định theo quy_định tại nghị_quyết số 1269 / 2011 / nq - ubtvqh12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của uỷ_ban thường_vụ quốc_hội về biểu_thuế bảo_vệ môi_trường .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng không chịu thuế\n1. Hàng hoá không quy định tại Điều 3 Luật thuế Bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.\n2. Hàng hoá quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này không chịu thuế trong các trường hợp sau:\n2.1. Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam (quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới, gồm cả trường hợp đã đưa vào kho ngoại quan) nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.\n2.2. Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ quyền theo quy định của pháp luật.\n2.3. Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.\n2.4. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu. Căn cứ vào hồ sơ hải quan của hàng hoá, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan xác định hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường quy định tại khoản này.", "header": "['Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. PHẠM VI ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 277, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng không chịu thuế \n 1 . hàng_hoá không quy_định tại điều 3 luật thuế bảo_vệ môi_trường và hướng_dẫn tại điều 2 nghị_định số 67 / 2011 / nđ - cp , điều 1 thông_tư này thuộc đối_tượng không chịu thuế bảo_vệ môi_trường . \n 2 . hàng_hoá quy_định tại điều 3 luật thuế bảo_vệ môi_trường và hướng_dẫn tại điều 2 nghị_định số 67 / 2011 / nđ - cp , điều 1 thông_tư này không chịu thuế trong các trường_hợp sau : \n 2.1 . hàng_hoá được vận_chuyển từ nước xuất_khẩu đến nước nhập_khẩu qua cửa_khẩu việt_nam ( quá_cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa_khẩu biên_giới , gồm cả trường_hợp đã đưa vào kho ngoại quan ) nhưng không làm thủ_tục nhập_khẩu vào việt_nam và không làm thủ_tục xuất_khẩu ra khỏi việt_nam . \n 2.2 . hàng_hoá quá_cảnh qua cửa_khẩu , biên_giới việt_nam trên cơ_sở hiệp_định ký_kết giữa chính_phủ việt_nam và chính_phủ nước_ngoài hoặc giữa cơ_quan , người đại_diện được chính_phủ việt_nam và chính_phủ nước_ngoài uỷ_quyền theo quy_định của pháp_luật . \n 2.3 . hàng_hóa tạm nhập_khẩu , tái_xuất_khẩu trong thời_hạn theo quy_định của pháp_luật . \n 2.4 . hàng_hóa xuất_khẩu ra nước_ngoài do cơ_sở sản_xuất ( bao_gồm cả gia_công ) trực_tiếp xuất_khẩu hoặc ủy thác cho cơ_sở kinh_doanh xuất_khẩu để xuất_khẩu , trừ trường_hợp tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân mua hàng_hóa thuộc đối_tượng chịu thuế bảo_vệ môi_trường để xuất_khẩu . căn_cứ vào hồ_sơ hải_quan của hàng_hoá , cơ_quan hải_quan nơi làm thủ_tục hải_quan xác_định hàng_hoá thuộc đối_tượng không chịu thuế bảo_vệ môi_trường quy_định tại khoản này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Người nộp thuế\n1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 1 của Thông tư này.\n2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:\n2.1. Người nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá là người nộp thuế bảo vệ môi trường