Document ID: 335248

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU THỦY VĂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Hệ thống khí tượng thủy văn quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tài liệu thủy văn là các tài liệu quan trắc, thu thập tại thực địa bằng phương pháp quan trắc thủ công hoặc bằng thiết bị tự động; tài liệu chỉnh biên (tài liệu tính toán, chỉnh lý từ tài liệu quan trắc) của một hoặc nhiều yếu tố quan trắc thủy văn.\n2. Yếu tố quan trắc thủy văn là các yếu tố mực nước, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng, nhiệt độ nước và lượng mưa.\n3. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn là hoạt động kiểm soát và xác định chất lượng.\n4. Kiểm soát tài liệu là hoạt động kiểm tra, thẩm định kỹ thuật trong quan trắc, tính toán và chỉnh biên theo quy chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành.\n5. Lỗi của tài liệu là những sai sót xảy ra trong quan trắc, tính toán và chỉnh biên.\nĐiều 4. Nguyên tắc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn\n1. Tuân thủ quy chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành.\n2. Đảm bảo tính chính xác, khách quan, đầy đủ và toàn diện.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 237, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật đánh_giá chất_lượng tài_liệu thủy_văn . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với hệ_thống khí_tượng thủy_văn quốc_gia và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động đánh_giá chất_lượng tài_liệu thủy_văn . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tài_liệu thủy_văn là các tài_liệu quan_trắc , thu_thập tại thực_địa bằng phương_pháp quan_trắc_thủ_công hoặc bằng thiết_bị tự_động ; tài_liệu chỉnh biên ( tài_liệu tính_toán , chỉnh_lý từ tài_liệu quan_trắc ) của một hoặc nhiều yếu_tố quan_trắc thủy_văn . \n 2 . yếu_tố quan_trắc thủy_văn là các yếu_tố mực nước , lưu_lượng nước , lưu_lượng chất lơ_lửng , nhiệt_độ nước và lượng mưa . \n 3 . đánh_giá chất_lượng tài_liệu thủy_văn là hoạt_động kiểm_soát và xác_định chất_lượng . \n 4 . kiểm_soát tài_liệu là hoạt_động kiểm_tra , thẩm_định kỹ_thuật trong quan_trắc , tính_toán và chỉnh biên theo quy_chuẩn , quy_định kỹ_thuật hiện_hành . \n 5 . lỗi của tài_liệu là những sai_sót xảy ra trong quan_trắc , tính_toán và chỉnh biên . \n điều 4 . nguyên_tắc đánh_giá chất_lượng tài_liệu thủy_văn \n 1 . tuân_thủ quy_chuẩn , quy_định kỹ_thuật hiện_hành . \n 2 . đảm_bảo tính chính_xác , khách_quan , đầy_đủ và toàn_diện .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung đánh giá\n1. Tài liệu quan trắc thủ công:\na) Thể thức của tài liệu;\nb) Tình trạng công trình, thiết bị;\nc) Phương pháp quan trắc;\nd) Chế độ quan trắc;\nđ) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu.\n2. Tài liệu chỉnh biên:\na) Thể thức của tài liệu;\nb) Số lượng tài liệu;\nc) Phương pháp chỉnh biên;\nd) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu;\nđ) Tính hợp lý của tài liệu. Các nội dung đánh giá tài liệu quan trắc và tài liệu chỉnh biên được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 38/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU THỦY VĂN QUAN TRẮC THỦ CÔNG VÀ TÀI LIỆU CHỈNH BIÊN']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "điều 5 . nội_dung đánh_giá \n 1 . tài_liệu quan_trắc_thủ_công : \n a ) thể_thức của tài_liệu ; \n b ) tình_trạng công_trình , thiết_bị ; \n c ) phương_pháp quan_trắc ; \n d ) chế_độ quan_trắc ; \n đ ) tính_toán , xác_định_trị_số đặc_trưng và độ chính_xác của tài_liệu . \n 2 . tài_liệu chỉnh biên : \n a ) thể_thức của tài_liệu ; \n b ) số_lượng tài_liệu ; \n c ) phương_pháp chỉnh biên ; \n d ) tính_toán , xác_định_trị_số đặc_trưng và độ chính_xác của tài_liệu ; \n đ ) tính hợp_lý của tài_liệu . các nội_dung đánh_giá tài_liệu quan_trắc và tài_liệu chỉnh biên được quy_định chi_tiết tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Phương pháp đánh giá\n1. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn bằng phương pháp tính điểm dựa vào điểm đạt, điểm chuẩn và điểm trừ.\n2. Điểm đạt của tài liệu:\na) Điểm đạt của tài liệu quan trắc hoặc tài liệu chỉnh biên đối với yếu tố mực nước, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng, nhiệt độ nước và lượng mưa được tính bằng tỷ số % giữa hiệu số của điểm chuẩn và điểm trừ với điểm chuẩn của tài liệu, được tính theo công thức: (1) Trong đó: - D là điểm đạt của tài liệu, có đơn vị %; - DC là điểm chuẩn loại tài liệu; - ∆D là điểm trừ của tài liệu.\nb) Điểm đạt của một yếu tố thủy văn: - Khi tài liệu của yếu tố thủy văn không có tài liệu chỉnh biên thì điểm đạt được tính bằng điểm đạt của tài liệu quan trắc; - Khi tài liệu của yếu tố thủy văn có cả tài liệu quan trắc và tài liệu chỉnh biên thì điểm đạt được tính như sau: D = 70% x DQT + 30% x DCB (2) Trong đó: + D là điểm đạt của một yếu tố thủy văn, có đơn vị %; + DQT là điểm đạt của tài liệu quan trắc, có đơn vị %; + DCB là điểm đạt của tài liệu chỉnh biên, có đơn vị %.\nc) Điểm đạt của nhiều yếu tố thủy văn: Điểm đạt của nhiều yếu tố thủy văn được tính bằng trung bình cộng điểm đạt của các yếu tố.\n3. Điểm chuẩn của tài liệu là số điểm tối đa được quy định cho mỗi loại tài liệu. Điểm chuẩn quy định là 100 điểm và được quy định cụ thể tại bảng 1 như sau: Bảng 1: Nội dung đánh giá và phân phối điểm chuẩn STT Nội dung đánh giá tài liệu Điểm chuẩn I Tài liệu quan trắc thủ công 100 1 Thể thức của tài liệu 5 2 Tình trạng công trình, thiết bị 25 3 Phương pháp quan trắc 25 4 Chế độ quan trắc 20 5 Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu 25 II Tài liệu chỉnh biên 100 1 Thể thức của tài liệu 5 2 Số lượng tài liệu 20 3 Phương pháp chỉnh biên 30 4 Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu 20 5 Tính hợp lý của tài liệu 25\n4. Điểm trừ của tài liệu (∆D) là tổng số điểm trừ của các nội dung đánh giá tài liệu:\na) Điểm trừ đối với các nội dung đánh giá tài liệu quan trắc thủ công: - Điểm trừ đối với các lỗi về thể thức tài liệu được quy định tại Bảng 2, cụ thể: Bảng 2: Điểm trừ đối với các lỗi về thể thức tài liệu STT Lỗi Điểm trừ 0,75 1,50 2,50 3,50 Yếu tố 1 H 1-4 5-8 9-13 >13 2 Q 1-5 6-10 11-15 >15 3 R 1-5 6-10 11-15 >15 4 T 1-3 4-6 7-9 >9 5 X 1-3 4-6 7-9 >9 - Điểm trừ đối với các lỗi về công trình, trang thiết bị được quy định tại Bảng 3, cụ thể: Bảng 3: Điểm trừ đối với các lỗi về công trình, trang thiết bị STT Lỗi Điểm trừ 3,75 7,50 12,5 25,0 Yếu tố 1 H 1-3 4-6 7-9 >9 2 Q 1-3 4-6 7-9 >9 3 R 1-3 4-6 7-9 >9 4 T 1 2 3-5 >5 5 X 1 2 3-5 >5 Trường hợp hành lang an toàn kỹ thuật công trình quan trắc bị vi phạm nghiêm trọng dẫn đến tài liệu không phản ánh đúng bản chất yếu tố quan trắc hoặc điểm trừ của nội dung đánh giá “Tình trạng công trình, trang thiết bị” bằng điểm chuẩn (25 điểm) thì xếp loại tài liệu chất lượng kém, không cần thực hiện các bước đánh giá tiếp theo. - Điểm trừ đối với các lỗi về phương pháp quan trắc được quy định tại Bảng 4, cụ thể: Bảng 4: Điểm trừ đối với các lỗi về phương pháp quan trắc STT Lỗi Điểm trừ 3,75 7,50 12,5 17,5 Yếu tố 1 H 1-4 5-8 9-13 >13 2 Q 1-6 7-10 11-15 >15 3 R 1-6 7-10 11-15 >15 4 T 1-3 4-6 7-9 >9 5 X 1-3 4-6 7-9 >9 - Điểm trừ đối với các lỗi về chế độ quan trắc được quy định tại Bảng 5, cụ thể: Bảng 5: Điểm trừ đối với các lỗi về chế độ quan trắc STT Lỗi Điểm trừ 3,00 6,00 10,0 14,0 Yếu tố 1 H 1-5 6-10 11 -15 >15 2 Q 1-6 7-12 13-16 >16 3 R 1-4 5-8 9-11 >11 4 T 1-2 3-4 5-6 >6 5 X 1-2 3-4 5-6 >6 - Điểm trừ đối với các lỗi về tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu được quy định tại Bảng 6, cụ thể: Bảng 6: Điểm trừ đối với các lỗi về tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu STT Lỗi Điểm trừ 3,75 7,50 12,5 17,5 Yếu