Document ID: 90177

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 548/QĐ-TTG NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC HỖ TRỢ THAY THẾ XE CÔNG NÔNG; XE LÔI MÁY; XE CƠ GIỚI BA BÁNH; XE THÔ SƠ BA, BỐN BÁNH THUỘC DIỆN BỊ ĐÌNH CHỈ THAM GIA GIAO THÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Căn cứ Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ thay thế xe công nông; xe lôi máy; xe cơ giới ba bánh; xe thô sơ ba, bốn bánh thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ và thời gian thực hiện hỗ trợ\n1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ, điều kiện được hỗ trợ, mức hỗ trợ, thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ thay thế xe công nông; xe lôi máy; xe cơ giới ba bánh; xe thô sơ ba, bốn bánh thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông (Trong Thông tư này gọi chung là Quyết định số 548/QĐ-TTg).\n2. Chỉ thực hiện hỗ trợ đối với các chủ phương tiện giao thông đã sở hữu phương tiện giao thông thuộc diện bị đình chỉ lưu hành trước thời điểm Quyết định số 548/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.\n3. Thời gian thực hiện hỗ trợ: đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009.\n4. Đối với những hộ gia đình tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên được hưởng chính sách hỗ trợ thay thế xe công nông, xe tải quá niên hạn theo Quyết định số 1491/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ thì không được hưởng chính sách hỗ trợ mua xe tải ban hành kèm theo Quyết định số 548/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 122/2009/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 548/QĐ-TTg về việc hỗ trợ thay thế xe công nông; xe lôi máy; xe cơ giới ba bánh; xe thô sơ ba, bốn bánh thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 231, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng , điều_kiện , mức hỗ_trợ và thời_gian thực_hiện hỗ_trợ \n 1 . đối_tượng được hưởng chính_sách hỗ_trợ , điều_kiện được hỗ_trợ , mức hỗ_trợ , thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 , khoản 2 , khoản 3 điều 1 quyết_định số 548 / qđ - ttg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của thủ_tướng chính_phủ về việc hỗ_trợ thay_thế xe công_nông ; xe lôi máy ; xe cơ_giới ba bánh ; xe thô_sơ ba , bốn bánh thuộc diện bị đình_chỉ tham_gia giao_thông ( trong thông_tư này gọi chung là quyết_định số 548 / qđ - ttg ) . \n 2 . chỉ thực_hiện hỗ_trợ đối_với các chủ phương_tiện giao_thông đã sở_hữu phương_tiện giao_thông_thuộc diện bị đình_chỉ lưu_hành trước thời_điểm quyết_định số 548 / qđ - ttg có hiệu_lực thi_hành . \n 3 . thời_gian thực_hiện hỗ_trợ : đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009 . \n 4 . đối_với những hộ gia_đình tại các tỉnh miền núi phía bắc và tây nguyên được hưởng chính_sách hỗ_trợ thay_thế xe công_nông , xe_tải quá niên_hạn theo quyết_định số 1491 / qđ - ttg ngày 08 tháng 11 năm 2007 của thủ_tướng chính_phủ thì không được hưởng chính_sách hỗ_trợ mua xe_tải ban_hành kèm theo quyết_định số 548 / qđ - ttg và hướng_dẫn tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phương thức hỗ trợ. Việc hỗ trợ được thực hiện thông qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện trên cơ sở đầy đủ hồ sơ, thủ tục và xác nhận của các cơ quan theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 122/2009/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 548/QĐ-TTg về việc hỗ trợ thay thế xe công nông; xe lôi máy; xe cơ giới ba bánh; xe thô sơ ba, bốn bánh thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 34, "lower_segmented_text": "điều 2 . phương_thức hỗ_trợ . việc hỗ_trợ được thực_hiện thông_qua kho_bạc nhà_nước cấp huyện trên cơ_sở đầy_đủ hồ_sơ , thủ_tục và xác_nhận của các cơ_quan theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ phương tiện có phương tiện thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông bao gồm:\n1. Đơn đề nghị hỗ trợ để thay thế xe thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về các nội dung sau:\na) Xác nhận về việc cư trú hợp pháp của chủ phương tiện.\nb) Xác nhận về việc chủ phương tiện đang sở hữu xe thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông đã thực hiện thay thế xe theo quy định.\nc) Xác nhận về việc chuyển đổi nghề của chủ phương tiện có xe thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông trong trường hợp chuyển đổi nghề. (Đơn theo mẫu số 1 đính kèm đối với trường hợp mua xe mới để thay thế xe cũ và theo mẫu số 2 đính kèm đối với trường hợp chuyển đổi nghề).\n2. Bản sao có công chứng hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú đối với giấy đăng ký xe thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông trong trường hợp xe được cấp đăng ký và gắn biển số.\n3. Bản sao có công chứng hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú đối với giấy đăng ký xe đã được mua để thay thế xe thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông.", "header": "['Thông tư 122/2009/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 548/QĐ-TTg về việc hỗ trợ thay thế xe công nông; xe lôi máy; xe cơ giới ba bánh; xe thô sơ ba, bốn bánh thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 215, "lower_segmented_text": "điều 3 . hồ_sơ đề_nghị hỗ_trợ . hồ_sơ đề_nghị hỗ_trợ của chủ phương_tiện có phương_tiện thuộc diện bị đình_chỉ tham_gia giao_thông bao_gồm : \n 1 . đơn đề_nghị hỗ_trợ để thay_thế xe thuộc diện bị đình_chỉ tham_gia giao_thông có xác_nhận của uỷ_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn nơi cư_trú về các nội_dung sau : \n a ) xác_nhận về việc cư_trú hợp_pháp của chủ phương_tiện . \n b ) xác_nhận về việc chủ phương_tiện đang sở_hữu xe thuộc diện bị đình_chỉ tham_gia giao_thông đã thực_hiện thay_thế xe theo quy_định . \n c ) xác_nhận về việc chuyển_đổi nghề của chủ phương_tiện có xe thuộc diện bị đình_chỉ tham_gia giao_thông trong trường_hợp chuyển_đổi nghề . ( đơn theo mẫu_số 1 đính kèm đối_với trường_hợp mua xe mới để thay_thế xe cũ và theo mẫu_số 2 đính kèm đối_với trường_hợp chuyển_đổi nghề ) . \n 2 . bản_sao có công_chứng hoặc xác_nhận của uỷ_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn nơi cư_trú đối_với giấy đăng_ký xe thuộc diện bị đình_chỉ tham_gia giao_thông trong trường_hợp xe được cấp đăng_ký và gắn biển số . \n 3 . bản_sao có công_chứng hoặc xác_nhận của uỷ_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn nơi cư_trú đối_với giấy đăng_ký xe đã được mua để thay_thế xe thuộc diện bị đình_chỉ tham_gia giao_thông .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ\n1. Chủ phương tiện thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ hoàn tất hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.\n2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổng hợp danh sách và gửi toàn bộ hồ sơ cho Phòng chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông cấp huyện (sau đây gọi tắt là Phòng chuyên môn cấp huyện). Phòng chuyên môn cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ phương tiện. Kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản và được lưu giữ tại cơ quan chủ trì thẩm định cùng với hồ sơ xin hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ xin hỗ trợ của chủ phương tiện không đủ điều kiện theo qui định thì cơ quan thẩm định phải có văn bản thông báo cho chủ phương tiện trong vòng 10 ngày làm việc để tiếp tục bổ sung hoàn thiện hồ sơ.\n3. Căn cứ kết quả thẩm định, Phòng chuyên môn cấp huyện lập báo cáo trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết định về danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện. Quyết định về danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện được gửi cho các cơ quan: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Giao thông vận tải; Sở Tài chính; Phòng chuyên môn cấp huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; Kho bạc Nhà nước cấp huyện; Uỷ ban nhân dân xã, phường thị trấn nơi có chủ phương tiện được hỗ trợ.\n4. Căn cứ quyết định hỗ trợ chủ phương tiện của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân xã, phường, thị trấn niêm yết và công bố công khai danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện. Việc công bố công khai danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện thực hiện theo qui định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách Nhà nước đối với cá nhân, dân cư.\n5. Căn cứ quyết định hỗ trợ chủ phương tiện của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Kho bạc Nhà nước cấp huyện phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo lịch cấp tiền hỗ trợ cho chủ phương tiện để chủ phương tiện tới Kho bạc Nhà nước cấp huyện làm thủ tục lĩnh tiền hỗ trợ.\n6. Về thủ tục lĩnh tiền tại Kho bạc Nh