Document ID: 12534

Title: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Mục 1. Kế toán quản trị. a/ Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật Kế toán, khoản 3, điều 4). Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;... nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế. Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện. b/ Đối tượng nhận thông tin kế toán quản trị là Ban lãnh đạo doanh nghiệp và những người tham gia quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không bắt buộc phải công khai các thông tin về kế toán quản trị trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. c/ Đơn vị tính sử dụng trong Kế toán quản trị, gồm: Đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật, thời gian lao động hoặc các đơn vị tính khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. d/ Nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị: Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị không bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán và có thể được thực hiện theo những quy định nội bộ của doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thông tin quản lý thích hợp theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp. Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc vận dụng các chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, vận dụng và chi tiết hoá các tài khoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo kế toán quản trị cần thiết phục vụ cho kế toán quản trị của đơn vị. đ/ Doanh nghiệp được sử dụng mọi thông tin, số liệu của phần kế toán tài chính để phối hợp và phục vụ cho kế toán quản trị.", "header": "['Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 354, "lower_segmented_text": "mục 1 . kế_toán quản_trị . a / kế_toán quản_trị là việc thu_thập , xử_lý , phân_tích và cung_cấp thông_tin kinh_tế , tài_chính theo yêu_cầu quản_trị và quyết_định kinh_tế , tài_chính trong nội_bộ đơn_vị kế_toán ( luật kế_toán , khoản 3 , điều 4 ) . kế_toán quản_trị nhằm cung_cấp các thông_tin về hoạt_động nội_bộ của doanh_nghiệp , như : chi_phí của từng bộ_phận ( trung_tâm chi_phí ) , từng công_việc , sản_phẩm ; phân_tích , đánh_giá tình_hình thực_hiện với kế_hoạch về doanh_thu , chi_phí , lợi_nhuận ; quản_lý_tài_sản , vật_tư , tiền vốn , công_nợ ; phân_tích mối quan_hệ giữa chi_phí với khối_lượng và lợi_nhuận ; lựa_chọn thông_tin thích_hợp cho các quyết_định đầu_tư ngắn_hạn và dài_hạn ; lập dự_toán ngân_sách sản_xuất , kinh_doanh ; ... nhằm phục_vụ_việc điều_hành , kiểm_tra và ra quyết_định kinh_tế . kế_toán quản_trị là công_việc của từng doanh_nghiệp , nhà_nước chỉ hướng_dẫn các nguyên_tắc , cách_thức tổ_chức và các nội_dung , phương_pháp kế_toán quản_trị chủ_yếu tạo điều_kiện thuận_lợi cho doanh_nghiệp thực_hiện . b / đối_tượng nhận thông_tin kế_toán quản_trị là ban lãnh_đạo doanh_nghiệp và những người tham_gia quản_lý , điều_hành hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh của doanh_nghiệp . doanh_nghiệp không bắt_buộc phải công_khai các thông_tin về kế_toán quản_trị trừ trường_hợp pháp_luật có quy_định khác . c / đơn_vị tính sử_dụng trong kế_toán quản_trị , gồm : đơn_vị tiền_tệ , đơn_vị hiện_vật , thời_gian_lao_động hoặc các đơn_vị tính khác theo yêu_cầu quản_lý của doanh_nghiệp . d / nguyên_tắc tổ_chức hệ_thống thông_tin kế_toán quản_trị : việc tổ_chức hệ_thống thông_tin kế_toán quản_trị không bắt_buộc phải tuân_thủ đầy_đủ các nguyên_tắc kế_toán và có_thể được thực_hiện theo những quy_định nội_bộ của doanh_nghiệp nhằm tạo_lập hệ_thống thông_tin quản_lý thích_hợp theo yêu_cầu quản_lý cụ_thể của từng doanh_nghiệp . doanh_nghiệp được toàn_quyền quyết_định việc vận_dụng các chứng từ kế_toán , tổ_chức hệ_thống sổ kế_toán , vận_dụng và chi_tiết hoá các tài_khoản kế_toán , thiết_kế các mẫu báo_cáo kế_toán quản_trị cần_thiết phục_vụ cho kế_toán quản_trị của đơn_vị . đ / doanh_nghiệp được sử_dụng mọi thông_tin , số_liệu của phần kế_toán tài_chính để phối_hợp và phục_vụ cho kế_toán quản_trị .", "pointer_link": "['Phần I' 'Mục 1']"}, {"full_text": "Mục 2. Đối tượng áp dụng Thông tư. Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ. Riêng các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, như Công ty bảo hiểm, Công ty chứng khoán, Công ty quản lý Quỹ Đầu tư chứng khoán, Tổ chức tín dụng, Tổ chức tài chính,... vận dụng các nội dung phù hợp hướng dẫn tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "mục 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư . thông_tư này áp_dụng cho doanh_nghiệp thuộc các lĩnh_vực sản_xuất , kinh_doanh , thương_mại , dịch_vụ . riêng các doanh_nghiệp trong lĩnh_vực tài_chính , ngân_hàng , như công_ty bảo_hiểm , công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán , tổ_chức tín_dụng , tổ_chức tài_chính , ... vận_dụng các nội_dung phù_hợp hướng_dẫn tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Phần I' 'Mục 2']"}, {"full_text": "Mục 3. Nhiệm vụ kế toán quản trị trong doanh nghiệp. a/ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ. b/ Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán. c/ Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị. d/ Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "mục 3 . nhiệm_vụ kế_toán quản_trị trong doanh_nghiệp . a / thu_thập , xử_lý thông_tin , số_liệu kế_toán theo phạm_vi , nội_dung kế_toán quản_trị của đơn_vị xác_định theo từng thời_kỳ . b / kiểm_tra , giám_sát các định_mức , tiêu_chuẩn , dự_toán . c / cung_cấp thông_tin theo yêu_cầu quản_trị nội_bộ của đơn_vị bằng báo_cáo kế_toán quản_trị . d / tổ_chức phân_tích thông_tin phục_vụ cho yêu_cầu lập kế_hoạch và ra quyết_định của ban lãnh_đạo doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Phần I' 'Mục 3']"}, {"full_text": "Mục 4. Nội dung, phạm vi, kỳ kế toán quản trị\n4.1. Nội dung kế toán quản trị a/ Nội dung chủ yếu, phổ biến của kế toán quản trị trong doanh nghiệp, gồm: - Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm; - Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh; - Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận; - Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định; - Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh; - Kế toán quản trị một số khoản mục khác: + Kế toán quản trị tài sản cố định (TSCĐ); + Kế toán quản trị hàng tồn kho; + Kế toán quản trị lao động và tiền lương; + Kế toán quản trị các khoản nợ. b/ Ngoài những nội dung chủ yếu nêu trên, doanh nghiệp có thể thực hiện các nội dung kế toán quản trị khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.\n4.2. Phạm vi kế toán quản trị không bị giới hạn và được quyết định bởi nhu cầu thông tin về kế toán quản trị của doanh nghiệp trong tất cả các khâu của quá trình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh, lập kế hoạch, kiểm tra, tổ chức, điều hành, ra quyết định và trình độ, khả năng tổ chức công tác kế toán quản trị của mỗi doanh nghiệp.\n4.3. Kỳ kế toán quản trị thường là tháng, quý, năm như kỳ kế toán tài chính. Doanh nghiệp được quyết định kỳ kế toán quản trị khác (có thể là ngày, tuần hoặc bất kỳ thời hạn nào) theo yêu cầu của mình.", "header": "['Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh