Document ID: 418658

Title: QUY ĐỊNH CÁC GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thường xuyên duy trì, bao gồm:\na) Giới hạn cấp tín dụng;\nb) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản;\nc) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng vốn huy động.\n2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 07/2019/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về các giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động mà ngân_hàng phát_triển việt nam phải thường_xuyên duy_trì , bao_gồm : \n a ) giới_hạn cấp tín_dụng ; \n b ) tỷ_lệ dự_trữ thanh khoản ; \n c ) tỷ_lệ dư_nợ cho vay so với tổng_vốn huy_động . \n 2 . căn_cứ kết_quả giám_sát , kiểm_tra , thanh_tra của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) trong việc chấp_hành các quy_định của pháp_luật về tiền_tệ , hoạt_động ngân_hàng thuộc thẩm_quyền của ngân_hàng nhà_nước , trong trường_hợp cần_thiết để bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của ngân_hàng phát_triển việt_nam , tùy theo tính_chất , mức_độ rủi_ro , ngân_hàng nhà_nước yêu_cầu ngân_hàng phát_triển việt_nam thực_hiện một hoặc một_số giới_hạn , tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn chặt_chẽ hơn so với các mức quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khách hàng là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính và tổ chức kinh tế khác vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.\n2. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa Ngân hàng Phát triển Việt Nam với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá khác bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n3. Cấp tín dụng là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam thỏa thuận để doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính và tổ chức kinh tế khác sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân khác mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu rủi ro theo quy định của pháp luật.\n4. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 28 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017).", "header": "['Thông tư 07/2019/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 225, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khách_hàng là doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp tự_chủ về tài_chính và tổ_chức kinh_tế khác vay vốn tại ngân_hàng phát_triển việt_nam . \n 2 . giấy_tờ có_giá là bằng_chứng xác_nhận nghĩa_vụ trả nợ giữa ngân_hàng phát_triển việt_nam với người sở_hữu giấy_tờ có_giá trong một thời_hạn nhất_định , điều_kiện trả lãi và các điều_kiện khác . giấy_tờ có_giá bao_gồm trái_phiếu , kỳ_phiếu , chứng_chỉ tiền gửi , giấy_tờ có_giá khác bằng đồng việt_nam của ngân_hàng phát_triển việt nam theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . cấp tín_dụng là việc ngân_hàng phát_triển việt nam thỏa_thuận để doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp tự_chủ về tài_chính và tổ_chức kinh_tế khác sử_dụng một khoản tiền hoặc cam_kết cho phép sử_dụng một khoản tiền theo nguyên_tắc có hoàn_trả bằng nghiệp_vụ cho vay , bảo_lãnh và các nghiệp_vụ cấp tín_dụng khác theo quy_định của pháp_luật , bao_gồm cả việc cấp tín_dụng từ nguồn vốn_ủy thác của chính_phủ , tổ_chức , cá_nhân khác mà ngân_hàng phát_triển việt nam chịu rủi_ro theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . người có liên_quan là tổ_chức , cá_nhân theo quy_định tại khoản 28 điều 4 luật các tổ_chức tín_dụng ( đã được sửa_đổi , bổ_sung năm 2017 ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định nội bộ\n1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay để bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:\na) Tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này, chính sách tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng, quản lý tiền vay;\nb) Quy định về nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt cấp tín dụng, xử lý rủi ro theo thẩm quyền đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan trong đó có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng đảm bảo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng.\n2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:\na) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan trong việc bảo đảm duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản;\nb) Kế hoạch và biện pháp để bảo đảm tỷ lệ dự trữ thanh khoản;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản.\n3. Các Quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được rà soát, xem xét sửa đổi, bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần.\n4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các Quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải gửi các văn bản này trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 07/2019/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 362, "lower_segmented_text": "điều 3 . quy_định nội_bộ \n 1 . ngân_hàng phát_triển việt nam phải ban_hành quy_định nội_bộ về cấp tín_dụng , quản_lý tiền vay để bảo_đảm việc sử_dụng vốn vay đúng mục_đích theo quy_định tại thông_tư này và các văn_bản có liên_quan , trong đó tối_thiểu phải có nội_dung sau : \n a ) tiêu_chí xác_định một khách_hàng , một khách_hàng và người có liên_quan theo quy_định tại khoản 4 điều 2 thông_tư này , chính_sách tín_dụng đối_với một khách_hàng , một khách_hàng và người có liên_quan trong đó bao_gồm quy_định về điều_kiện cấp tín_dụng , hạn_mức cấp tín_dụng , lãi_suất , hồ_sơ , trình_tự , thủ_tục , quy_trình thẩm_định , xét_duyệt cấp tín_dụng , quản_lý tiền vay ; \n b ) quy_định về nguyên_tắc phân_cấp , ủy quyền việc quyết_định , phê_duyệt cấp tín_dụng , xử_lý rủi_ro theo thẩm_quyền đối_với một khách_hàng , một khách_hàng và người có liên_quan trong đó có quy_định về trách_nhiệm , quyền_hạn của các đơn_vị , cá_nhân trong việc thẩm_định , cấp tín_dụng , quản_lý chất_lượng tín_dụng đảm_bảo nguyên_tắc minh_bạch , không xung_đột lợi_ích và không che_giấu chất_lượng tín_dụng . \n 2 . ngân_hà