Document ID: 103946

Title: VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN XÂY DỰNG NGẦM ĐÔ THỊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về quản lý không gian xây dựng ngầm tại các đô thị ở Việt Nam.\n2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia các hoạt động có liên quan đến không gian xây dựng ngầm tại các đô thị ở Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "header": "['Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về quản_lý không_gian xây_dựng ngầm tại các đô_thị ở việt_nam . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài tham_gia các hoạt_động có liên_quan đến không_gian xây_dựng ngầm tại các đô_thị ở việt nam phải tuân_thủ các quy_định của nghị_định này và các quy_định của pháp_luật khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Không gian xây dựng ngầm đô thị” là không gian dưới mặt đất được sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị.\n2. “Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị” bao gồm việc quy hoạch không gian xây dựng ngầm và các hoạt động liên quan đến xây dựng công trình ngầm đô thị.\n3. “Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị” là việc tổ chức không gian xây dựng dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm.\n4. “Công trình ngầm đô thị” là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật.\n5. “Công trình công cộng ngầm” là công trình phục vụ hoạt động công cộng được xây dựng dưới mặt đất.\n6. “Công trình giao thông ngầm” là các công trình đường tàu điện ngầm, nhà ga tàu điện ngầm, hầm đường bộ, hầm cho người đi bộ và các công trình phụ trợ kết nối (kể cả phần đường nối phần ngầm với mặt đất).\n7. “Công trình đầu mối kỹ thuật ngầm” là các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, bao gồm: trạm cấp nước, trạm xử lý nước thải, trạm biến áp, trạm gas… được xây dựng dưới mặt đất.\n8. “Công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm” là các công trình đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc được xây dựng dưới mặt đất.\n9. “Phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất” là tầng hầm (nếu có) và các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất.\n10. “Tuy nen kỹ thuật” là công trình ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ để đảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị, đường ống kỹ thuật.\n11. “Hào kỹ thuật” là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật.\n12. “Cống, bể kỹ thuật” là hệ thống ống, bể cáp để lắp đặt đường dây, cáp ngầm thông tin, viễn thông, cáp truyền dẫn tín hiệu, cáp truyền hình, cáp điện lực, chiếu sáng.", "header": "['Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 399, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ không_gian xây_dựng ngầm đô_thị ” là không_gian dưới mặt_đất được sử_dụng cho mục_đích xây_dựng công_trình ngầm đô_thị . \n 2 . “ quản_lý không_gian xây_dựng ngầm đô_thị ” bao_gồm việc quy_hoạch không_gian xây_dựng ngầm và các hoạt_động liên_quan đến xây_dựng công_trình ngầm đô_thị . \n 3 . “ quy_hoạch không_gian xây_dựng ngầm đô_thị ” là việc tổ_chức không_gian xây_dựng dưới mặt_đất để xây_dựng công_trình ngầm . \n 4 . “ công_trình ngầm đô_thị ” là những công_trình được xây_dựng dưới mặt_đất tại đô_thị bao_gồm : công_trình công_cộng_ngầm , công_trình giao_thông ngầm , các công_trình đầu_mối kỹ_thuật ngầm và phần ngầm của các công_trình xây_dựng trên mặt_đất , công_trình đường_dây , cáp , đường_ống kỹ_thuật ngầm , hào và tuy nen kỹ_thuật . \n 5 . “ công_trình công_cộng_ngầm ” là công_trình phục_vụ hoạt_động công_cộng được xây_dựng dưới mặt_đất . \n 6 . “ công_trình giao_thông ngầm ” là các công_trình đường tàu_điện_ngầm , nhà_ga tàu_điện_ngầm , hầm đường_bộ , hầm cho người đi bộ và các công_trình phụ_trợ kết_nối ( kể_cả phần đường nối phần ngầm với mặt_đất ) . \n 7 . “ công_trình đầu_mối kỹ_thuật ngầm ” là các công_trình hạ_tầng kỹ_thuật ngầm , bao_gồm : trạm cấp_nước , trạm xử_lý nước_thải , trạm biến_áp , trạm gas … được xây_dựng dưới mặt_đất . \n 8 . “ công_trình đường_dây , cáp , đường_ống kỹ_thuật ngầm ” là các công_trình đường_ống cấp_nước , cấp năng_lượng , thoát nước ; công_trình đường_dây cấp điện , thông_tin liên_lạc được xây_dựng dưới mặt_đất . \n 9 . “ phần ngầm của các công_trình xây_dựng trên mặt_đất ” là tầng hầm ( nếu có ) và các bộ_phận của công_trình nằm dưới mặt_đất . \n 10 . “ tuy nen kỹ_thuật ” là công_trình ngầm theo tuyến có kích_thước lớn đủ để đảm_bảo cho con_người có_thể thực_hiện các nhiệm_vụ lắp_đặt , sửa_chữa và bảo_trì các thiết_bị , đường_ống kỹ_thuật . \n 11 . “ hào kỹ_thuật ” là công_trình ngầm theo tuyến có kích_thước nhỏ để lắp_đặt các đường_dây , cáp và các đường_ống kỹ_thuật . \n 12 . “ cống , bể kỹ_thuật ” là hệ_thống ống , bể cáp để lắp_đặt đường_dây , cáp ngầm thông_tin , viễn_thông , cáp truyền_dẫn tín_hiệu , cáp truyền_hình , cáp điện_lực , chiếu sáng .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị\n1. Chính phủ thống nhất quản lý trên cơ sở giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị trên địa bàn mình quản lý.\n2. Không gian xây dựng ngầm đô thị phải được quy hoạch, xây dựng, quản lý và sử dụng. Quy hoạch, phát triển không gian đô thị trên mặt đất phải kết hợp chặt chẽ với việc sử dụng an toàn và hiệu quả không gian ngầm.\n3. Việc sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm phải bảo đảm sử dụng tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.\n4. Chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu nhà ở mới và các tuyến đường phố mới xây dựng hoặc cải tạo, mở rộng có trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây và đường ống kỹ thuật theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các đô thị cũ, đô thị cải tạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có kế hoạch đầu tư xây dựng cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để từng bước hạ ngầm đường dây, cáp nổi.\n5. Việc xây dựng công trình ngầm đô thị phải tuân thủ các quy định sau:\na) Quy hoạch đô thị, quy chuẩn về xây dựng ngầm, giấy phép xây dựng;\nb) Không được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng đất được xác định theo quyết định giao đất, thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi có nhu cầu xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng đất đã được xác định (trừ phần đấu nối kỹ thuật của hệ thống đường dây, đường ống ngầm) thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;\nc) Bảo đảm an toàn cho cộng đồng, cho bản thân công trình và các công trình lân cận; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng, khai thác, vận hành của các công trình lân cận cũng như các công trình đã có hoặc đã xác định trong quy hoạch đô thị.", "header": "['Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 325, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc quản_lý không_gian xây_dựng ngầm đô_thị \n 1 . chính_phủ thống_nhất quản_lý trên cơ_sở giao ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quản_lý không_gian xây_dựng ngầm đô_thị trên địa_bàn mình quản_lý . \n 2 . không_gian xây_dựng ngầm đô_thị phải được quy_hoạch , xây_dựng , quản_lý và sử_dụng . quy_hoạch , phát_triển không_gian đô_thị trên mặt_đất phải kết_hợp chặt_chẽ với việc sử_dụng an_toàn và hiệu_quả không_gian ngầm . \n 3 . việc sử_dụng không_gian ngầm để xây_dựng công_trình ngầm phải bảo_đảm sử_dụng tiết_kiệm đất , bảo_vệ môi_trường và các yêu_cầu về an_ninh , quốc_phòng . \n 4 . chủ đầu_tư các khu đô_thị mới , khu nhà ở mới và các tu