Document ID: 421752

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2016/TT-NHNN NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;
Căn cứ Quyết định số 20/2019/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).” 1. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng: 1. Công chức được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng cử làm Trưởng Đoàn thanh tra phải từ Trưởng phòng hoặc Thanh tra viên chính hoặc tương đương trở lên và đáp ứng các tiêu chuẩn sau:\na) Ra quyết định thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, gom các cuộc thanh tra công tác phòng, chống tham nhũng, các cuộc thanh tra chuyên ngành lớn, phức tạp, các cuộc thanh tra lại hoặc khi xét thấy cần thiết; a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;\nb) Quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra ngân hàng hoặc có dấu hiệu rủi ro đe dọa đến sự an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quyết định của mình; b) Am hiểu về nghiệp vụ thanh tra; có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;\nc) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có dấu hiệu rủi ro đe dọa đến sự an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, yêu cầu Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tiến hành thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; trường hợp Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quyết định của mình; c) Có khả năng tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao.\nd) Quyết định việc thanh tra lại vụ việc đã được Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 36/2016/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN']", "len_tokenizer": 380, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khoản 2 điều 2 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 2 . ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh ) . ” 1 . thẩm_quyền của chánh thanh_tra , giám_sát ngân_hàng : 1 . công_chức được thống_đốc ngân_hàng nhà_nước , chánh thanh_tra , giám_sát ngân_hàng cử làm trưởng_đoàn thanh_tra phải từ trưởng_phòng hoặc thanh_tra viên chính hoặc tương_đương trở lên và đáp_ứng các tiêu_chuẩn sau : \n a ) ra quyết_định thanh_tra đối_với đối_tượng_thanh_tra ngân_hàng thuộc phạm_vi quản_lý của ngân_hàng nhà_nước theo phân_công của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước hoặc theo yêu_cầu của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước , gom các cuộc thanh_tra công_tác phòng , chống tham_nhũng , các cuộc thanh_tra chuyên_ngành lớn , phức_tạp , các cuộc thanh_tra lại hoặc khi xét thấy cần_thiết ; a ) có phẩm_chất đạo_đức tốt , có ý_thức trách_nhiệm , liêm_khiết , trung_thực , công_minh , khách_quan ; \n b ) quyết_định thanh_tra khi phát_hiện có dấu_hiệu vi_phạm_pháp_luật của đối_tượng_thanh_tra ngân_hàng hoặc có dấu_hiệu rủi_ro đe_dọa đến sự an_toàn hoạt_động của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài và chịu trách_nhiệm trước thống_đốc ngân_hàng nhà_nước về quyết_định của mình ; b ) am_hiểu về nghiệp_vụ thanh_tra ; có khả_năng phân_tích , đánh_giá , tổng_hợp những vấn_đề liên_quan đến nội_dung thanh_tra ; \n c ) khi phát_hiện có dấu_hiệu vi_phạm_pháp_luật hoặc khi có dấu_hiệu rủi_ro đe_dọa đến sự an_toàn hoạt_động của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , yêu_cầu giám_đốc ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tiến_hành thanh_tra đối_với đối_tượng_thanh_tra ngân_hàng thuộc phạm_vi quản_lý của ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh theo phân_công của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước ; trường_hợp giám_đốc ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh không đồng_ý thì có quyền ra quyết_định thanh_tra , báo_cáo và chịu trách_nhiệm trước thống_đốc ngân_hàng nhà_nước về quyết_định của mình ; c ) có khả_năng tổ_chức , chỉ_đạo các thành_viên trong đoàn thanh_tra thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra được giao . \n d ) quyết_định việc thanh_tra lại vụ_việc đã được chánh thanh_tra , giám_sát ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh kết_luận nhưng phát_hiện có dấu_hiệu vi_phạm_pháp_luật ; vụ_việc đã được chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , giám_đốc ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh kết_luận nhưng phát_hiện có dấu_hiệu vi_phạm_pháp_luật khi được thống_đốc ngân_hàng nhà_nước giao .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điểm b khoản 5 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).” 2. Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng ra quyết định thanh tra đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng được giao (trừ các cuộc thanh tra do Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng ra quyết định thanh tra) theo kế hoạch thanh tra hằng năm đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hoặc theo yêu cầu của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng. 2. Công chức được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục trưởng Cục thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cử làm Trưởng Đoàn thanh tra phải từ Phó Trưởng phòng hoặc Thanh tra viên trở lên và phải đáp ứng các tiêu chuẩn tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.”", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 36/2016/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN']", "len_tokenizer": 160, "lower_segmented_text": "khoản 2 . điểm b khoản 5 điều 3 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ b ) thanh_tra , giám_sát ngân_hàng thuộc ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là thanh_tra , giám_sát ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh ) . ” 2 . cục_trưởng cục thanh_tra , giám_sát ngân_hàng ra quyết_định thanh_tra đối_với các đối_tượng_thanh_tra ngân_hàng được giao ( trừ các cuộc thanh_tra do chánh thanh_tra , giám_sát ngân_hàng ra quyết_định thanh_tra ) theo kế_hoạch thanh_tra hằng năm đã được thống_đốc ngân_hàng nhà_nước phê_duyệt hoặc theo yêu_cầu của chánh thanh_tra , giám_sát ngân_hàng . 2 . công_chức được giám_đốc ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh , cục_trưởng cục thanh_tra , giám_sát ngân_hàng , chánh thanh_tra , giám_sát ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh cử làm trưởng_đoàn thanh_tra phải từ phó trưởng_phòng hoặc thanh_tra viên trở lên và phải đáp_ứng các tiêu_chuẩn tại điểm a , b , c khoản 1 điều này . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 4. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại 3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra quyết định thanh tra đối với các đối tượng sau:\na) Đối tượng thanh tra ngân hàng thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi xét thấy cần thiết;\nb) Đối tượng thanh tra ngân hàng thuộc trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khác theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\nc) Đối tượng thanh tra ngân hàng thuộc trách nhiệm của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo yêu cầu của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.", "header": "['Thông tư 10/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 36/2016/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ