Document ID: 432812

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 261/2016/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI VÀ BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI VÀ THÔNG TƯ SỐ 17/2017/TT-BTC NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Khoản 1 và khoản 4 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:\na) Khoản 1 được sửa đổi như sau: “1. Tàu thuyền là phương tiện được quy định tại khoản 1 Điều 4 Bộ luật hàng hải Việt Nam”.\nb) Khoản 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Khu vực hàng hải: là vùng nước thuộc một cảng biển và khu vực quản lý của một cảng vụ hàng hải do Bộ Giao thông vận tải công bố theo quy định tại khoản 15 Điều 3 và Điều 18 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam”.", "header": "['Thông tư 90/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khoản 1 và khoản 4 điều 2 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : \n a ) khoản 1 được sửa_đổi như sau : “ 1 . tàu_thuyền là phương_tiện được quy_định tại khoản 1 điều 4 bộ_luật hàng_hải việt_nam ” . \n b ) khoản 4 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 4 . khu_vực hàng_hải : là vùng nước thuộc một cảng biển và khu_vực quản_lý của một cảng_vụ hàng_hải do bộ giao_thông vận_tải công_bố theo quy_định tại khoản 15 điều 3 và điều 18 nghị_định số 58 / 2017 / nđ - cp ngày 10 tháng 5 năm 2017 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của bộ_luật hàng_hải việt_nam ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:\na) Điểm đ khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “đ) Tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ, tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm cứu nạn của Việt Nam và tàu thuyền của cơ quan quản lý nhà nước khác khi thực hiện công vụ không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này; trường hợp hoạt động thương mại tại Việt Nam phải nộp phí, lệ phí hàng hải theo quy định tại Chương III của Thông tư này”.\nb) Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB có tổng dung tích từ 500 GT trở lên) hoạt động vận tải nội địa giữa các khu vực hàng hải thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa. Phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo nộp phí, lệ phí theo quy định tại Chương III Thông tư này”.", "header": "['Thông tư 90/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "khoản 2 . điều 3 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : \n a ) điểm đ khoản 2 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ đ ) tàu_thuyền của lực_lượng vũ_trang , hải_quan , cảng_vụ , tàu_thuyền chuyên_dùng tìm_kiếm cứu nạn của việt_nam và tàu_thuyền của cơ_quan quản_lý nhà_nước khác khi thực_hiện công_vụ không thuộc đối_tượng điều_chỉnh của thông_tư này ; trường_hợp hoạt_động thương_mại tại việt nam phải nộp phí , lệ_phí hàng_hải theo quy_định tại chương iii của thông_tư này ” . \n b ) khoản 3 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 3 . phương_tiện thủy_nội_địa ( trừ phương_tiện mang cấp đăng_kiểm vr - sb có tổng_dung_tích từ 500 gt trở lên ) hoạt_động vận_tải nội_địa giữa các khu_vực hàng_hải thực_hiện nộp phí , lệ_phí theo quy_định tại thông_tư số 248 / 2016 / tt - btc ngày 11 tháng 11 năm 2016 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí ra , vào cảng , bến thủy_nội_địa . phương_tiện hoạt_động trên tuyến vận_tải thủy từ bờ ra đảo nộp phí , lệ_phí theo quy_định tại chương iii thông_tư này ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:\na) Bổ sung điểm d khoản 1 như sau: “d) Phương tiện thủy nội địa không có thông số để quy đổi ra trọng tải toàn phần tính phí, lệ phí thì áp dụng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này để quy đổi ra tấn trọng tải toàn phần làm cơ sở tính và thu, nộp phí, lệ phí”. a) Người nộp phí, lệ phí hàng hải phải nộp và thanh toán xong các khoản phí, lệ phí hàng hải trước khi tàu thuyền được cảng vụ hàng hải cấp phép rời khu vực hàng hải. Người nộp phí, lệ phí hàng hải được chậm nộp các khoản phí, lệ phí trong thời hạn tối đa là 5 ngày làm việc kể từ ngày tàu thuyền được cấp phép rời cảng trong trường hợp: - Người nộp phí, lệ phí có ký quỹ tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật dân sự để nộp phí, lệ phí cho tàu thuyền quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. - Người nộp phí, lệ phí có cam kết hoặc ký quỹ tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật dân sự để nộp phí, lệ phí tàu thuyền quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. a) Phương tiện hành trình theo tuyến hàng hải nội địa và phương tiện Cảng vụ hàng hải chưa xác định rõ tuyến hành trình hoặc cảng đến tiếp theo áp dụng mức thu phí, lệ phí đối với phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB.\nb) Khoản 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “6. Quy định về thanh toán phí, lệ phí hàng hải: b) Phí sử dụng vị trí neo, đậu đối với trường hợp phương tiện neo đậu từ 01 tháng trở lên tại khu vực hàng hải: Người nộp phí thực hiện nộp phí sử dụng vị trí neo, đậu theo tháng, thời hạn nộp trong ngày làm việc đầu tiên của tháng kế tiếp; tháng cuối cùng, thực hiện nộp phí theo quy định tại điểm a khoản này. b) Phương tiện hành trình theo tuyến đường thủy nội địa hoặc có hành trình hỗn hợp gồm cả tuyến hàng hải nội địa và tuyến đường thủy nội địa áp dụng mức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa.\nc) Trường hợp phương tiện thủy nội địa theo quy định của pháp luật được làm thủ tục vào, rời cảng biển một lần lúc rời cảng nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa một lần theo chuyến khi làm thủ tục rời cảng (bao gồm phí, lệ phí lượt vào và phí, lệ phí lượt rời). c) Bổ sung các khoản 10, khoản 11 và khoản 12 như sau: “10. Phương tiện thủy nội địa mang nhiều cấp đăng kiểm gồm: VR-SB và cấp phương tiện thủy nội địa khác (do cơ quan đăng kiểm cấp), Cảng vụ hàng hải căn cứ bản khai chung của tàu thuyền khi làm thủ tục để thu như sau:\nd) Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí như sau: Nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu hoặc nộp bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại Kho bạc Nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại)”.", "header": "['Thông tư 90/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016']", "len_tokenizer": 614, "lower_segmented_text": "khoản 3 . điều 6 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : \n a ) bổ_sung điểm d khoản 1 như sau : “ d ) phương_tiện thủy_nội_địa không có thông_số để quy_đổi ra trọng_tải toàn_phần tính phí , lệ_phí thì áp_dụng quy_định tại điểm c khoản 1 điều này để quy_đổi ra tấn trọng_tải toàn_phần làm cơ_sở tính và thu , nộp phí , lệ_phí ” . a ) người nộp phí , lệ_phí hàng_hải phải nộp và thanh_toán xong các khoản phí , lệ_phí hàng_hải trước khi tàu_thuyền được cảng_vụ hàng_hải cấp phép rời khu_vực hàng_hải . người nộp phí , lệ_phí hàng_hải được chậm nộp các khoản phí , lệ_phí trong thời_hạn tối_đa là 5 ngày làm_việc kể từ ngày tàu_thuyền được cấp phép rời cảng trong trường_hợp : - người nộp phí , lệ_phí có ký_quỹ tại tổ_chức tín_dụng theo q