Document ID: 324210

Title: QUY ĐỊNH CHUẨN VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CỦA NHÀ GIÁO GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp và hướng dẫn đánh giá, xếp loại nhà giáo giáo dục nghề nghiệp theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ.\n2. Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp đang giảng dạy trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, tư thục, có vốn đầu tư nước ngoài; cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp); cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.\n3. Chuẩn nhà giáo dạy các môn chung, môn văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng theo quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông.\n4. Thông tư này không áp dụng đối với các trường sư phạm và nhà giáo giảng dạy nhóm ngành đào tạo giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.", "header": "['Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 188, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định_chuẩn về chuyên_môn , nghiệp_vụ của nhà_giáo giáo_dục nghề_nghiệp và hướng_dẫn đánh_giá , xếp loại nhà_giáo giáo_dục nghề_nghiệp theo chuẩn chuyên_môn , nghiệp_vụ . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với nhà_giáo giáo_dục nghề_nghiệp đang giảng_dạy trong trường cao_đẳng , trường trung_cấp , trung_tâm giáo_dục nghề_nghiệp công_lập , tư_thục , có vốn đầu_tư nước_ngoài ; cơ_sở giáo_dục đại_học , doanh_nghiệp có đăng_ký hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp ( sau đây gọi là cơ_sở hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp ) ; cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân khác có liên_quan . \n 3 . chuẩn nhà_giáo dạy các môn chung , môn văn_hóa trung_học phổ_thông trong cơ_sở hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp áp_dụng theo quy_định tại thông_tư số 30 / 2009 / tt - bgdđt ngày 22 / 10 / 2009 của bộ giáo_dục và đào_tạo ban_hành quy_định_chuẩn nghề_nghiệp giáo_viên trung_học cơ_sở , giáo_viên trung_học phổ_thông . \n 4 . thông_tư này không áp_dụng đối_với các trường sư_phạm và nhà_giáo giảng_dạy nhóm ngành đào_tạo giáo_viên thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của bộ giáo_dục và đào_tạo .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp là hệ thống các yêu cầu cơ bản về năng lực nghề nghiệp mà nhà giáo cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục nghề nghiệp ở các cấp trình độ đào tạo.\n2. Tiêu chí là những nội dung cụ thể của chuẩn, thể hiện năng lực của nhà giáo.\n3. Tiêu chuẩn là những yêu cầu cụ thể của tiêu chí. Trong mỗi tiêu chuẩn có các chỉ số đánh giá.\n4. Chỉ số là mức độ yêu cầu và điều kiện về một khía cạnh cụ thể của tiêu chuẩn.\n5. Minh chứng là các tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt được của chỉ số.\n6. Dạy tích hợp là vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong một bài học, học phần, môn học, mô-đun.\n7. Trình độ trung cấp chuyên nghiệp là cấp trình độ đào tạo được quy định tại điểm C khoản 2 Điều 4 Luật Giáo dục năm 2005.\n8. Trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề là các cấp trình độ đào tạo được quy định tại Điều 6 Luật Dạy nghề năm 2006.\n9. Trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng là các cấp trình độ đào tạo được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.", "header": "['Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 231, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chuẩn về chuyên_môn , nghiệp_vụ của nhà_giáo giáo_dục nghề_nghiệp là hệ_thống các yêu_cầu cơ_bản về năng_lực nghề_nghiệp mà nhà_giáo cần đạt được nhằm đáp_ứng mục_tiêu giáo_dục nghề_nghiệp ở các cấp trình_độ đào_tạo . \n 2 . tiêu_chí là những nội_dung cụ_thể của chuẩn , thể_hiện năng_lực của nhà_giáo . \n 3 . tiêu_chuẩn là những yêu_cầu cụ_thể của tiêu_chí . trong mỗi tiêu_chuẩn có các chỉ_số đánh_giá . \n 4 . chỉ_số là mức_độ yêu_cầu và điều_kiện về một khía_cạnh cụ_thể của tiêu_chuẩn . \n 5 . minh chứng là các tài_liệu , tư_liệu , sự_vật , hiện_tượng , nhân_chứng được dẫn ra để xác_nhận một_cách khách_quan mức_độ đạt được của chỉ_số . \n 6 . dạy tích_hợp là vừa dạy lý_thuyết vừa dạy thực_hành trong một bài_học , học_phần , môn_học , mô - đun . \n 7 . trình_độ trung_cấp chuyên_nghiệp là cấp trình_độ đào_tạo được quy_định tại điểm c khoản 2 điều 4 luật giáo_dục năm 2005 . \n 8 . trình_độ sơ_cấp nghề , trung_cấp nghề , cao_đẳng nghề là các cấp trình_độ đào_tạo được quy_định tại điều 6 luật dạy nghề năm 2006 . \n 9 . trình_độ sơ_cấp , trung_cấp , cao_đẳng là các cấp trình_độ đào_tạo được quy_định tại khoản 1 điều 3 luật giáo_dục nghề_nghiệp năm 2014 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 47. Căn cứ đánh giá, xếp loại nhà giáo\n1. Đối với nhà giáo dạy trình độ sơ cấp: Có 03 tiêu chí, 14 tiêu chuẩn, 36 chỉ số. Các chỉ số thể hiện bằng các khoản của các điều từ Điều 3 đến Điều 16 của Thông tư này.\n2. Đối với nhà giáo dạy lý thuyết, thực hành trình độ trung cấp, cao đẳng: Có 03 tiêu chí, 15 tiêu chuẩn, 42 chỉ số. Các chỉ số thể hiện bằng các điểm của các khoản 1, 2 Điều 17; các điểm của các khoản 1, 2 Điều 32; các khoản của các điều từ Điều 18 đến Điều 31; các khoản của các điều từ Điều 33 đến Điều 46 của Thông tư này.\n3. Đối với nhà giáo dạy tích hợp trình độ trung cấp, cao đẳng: Có 03 tiêu chí, 15 tiêu chuẩn, 44 chỉ số. Các chỉ số thể hiện bằng các điểm của khoản 3 Điều 17; khoản 3 Điều 32; các khoản của các điều từ Điều 18 đến Điều 31; các khoản của các điều từ Điều 33 đến Điều 46 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương III. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI NHÀ GIÁO GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP']", "len_tokenizer": 192, "lower_segmented_text": "điều 47 . căn_cứ đánh_giá , xếp loại nhà_giáo \n 1 . đối_với nhà_giáo dạy trình_độ sơ_cấp : có 03 tiêu_chí , 14 tiêu_chuẩn , 36 chỉ_số . các chỉ_số thể_hiện bằng các khoản của các điều từ điều 3 đến điều 16 của thông_tư này . \n 2 . đối_với nhà_giáo dạy lý_thuyết , thực_hành_trình_độ trung_cấp , cao_đẳng : có 03 tiêu_chí , 15 tiêu_chuẩn , 42 chỉ_số . các chỉ_số thể_hiện bằng các điểm của các khoản 1 , 2 điều 17 ; các điểm của các khoản 1 , 2 điều 32 ; các khoản của các điều từ điều 18 đến điều 31 ; các khoản của các điều từ điều 33 đến điều 46 của thông_tư này . \n 3 . đối_với nhà_giáo dạy tích_hợp trình_độ trung_cấp , cao_đẳng : có 03 tiêu_chí , 15 tiêu_chuẩn , 44 chỉ_số . các chỉ_số thể_hiện bằng các điểm của khoản 3 điều 17 ; khoản 3 điều 32 ; các khoản của các điều từ điều 18 đến điều 31 ; các khoản của các điều từ điều 33 đến điều 46 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương III' 'Điều 47']"}, {"full_text": "Điều 48. Điểm đánh giá\n1. Điểm đánh giá tối đa của mỗi chỉ số là 2 điểm. Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định việc cho điểm chi tiết từng chỉ số theo 3 mức: 0, 1, 2.\n2. Điểm đánh giá tối đa của tiêu chuẩn là tổng số điểm đánh giá tối đa của các chỉ số có trong tiêu chuẩn.\n3. Tổng số điểm đánh giá tối đa của nhà giáo là tổng số điểm đánh giá tối đa của các tiêu chuẩn đối với từng nhà giáo. Tổng số điểm đánh giá tối đa đối với nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 72 điểm; nhà giáo dạy lý thuyết hoặc thực hành trình độ trung cấp, cao đẳng là 84 điểm; nhà giáo dạy tích hợp trình độ trung cấp, cao đẳng là 88 điểm.\n4. Công thức tính điểm đánh giá quy đổi theo thang điểm 100 Điểm quy đổi (lấy phần nguyên) = Tổng số điểm đánh giá đạt được x 100 Tổng số điểm đánh giá t