Document ID: 13215

Title: VỀ GIAO DỊCH DÂN SỰ VỀ NHÀ Ở ĐƯỢC XÁC LẬP TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 1991 CÓ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THAM GIA

Legal Basis:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ vào Nghị quyết số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 về việc thi hành Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 49/2005/QH11 ngày 19 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2006;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi áp dụng\n1. Nghị quyết này được áp dụng để giải quyết các giao dịch dân sự về nhà ở thuộc sở hữu tư nhân được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia, bao gồm:\na) Thuê nhà ở;\nb) Mượn nhà ở, ở nhờ nhà ở;\nc) Mua bán nhà ở;\nd) Đổi nhà ở;\nđ) Tặng cho nhà ở;\ne) Thừa kế nhà ở;\ng) Uỷ quyền quản lý nhà ở giữa cá nhân với cá nhân.\n2. Các loại nhà sau đây được coi là đối tượng của các giao dịch thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết này:\na) Nhà đang được sử dụng vào mục đích không phải để ở nhưng tại thời điểm xác lập giao dịch dân sự trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 là nhà ở;\nb) Nhà đang được sử dụng vào mục đích để ở nhưng tại thời điểm xác lập giao dịch dân sự trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 không phải là nhà ở;\nc) Nhà đang được sử dụng vào mục đích để ở nhưng tại thời điểm xác lập giao dịch dân sự trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 không xác định được mục đích sử dụng.", "header": "['Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 205, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi áp_dụng \n 1 . nghị_quyết này được áp_dụng để giải_quyết các giao_dịch dân_sự về nhà ở thuộc sở_hữu tư_nhân được xác_lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người việt nam định_cư ở nước_ngoài tham_gia , bao_gồm : \n a ) thuê nhà ở ; \n b ) mượn nhà ở , ở nhờ nhà ở ; \n c ) mua_bán nhà ở ; \n d ) đổi nhà ở ; \n đ ) tặng cho nhà ở ; \n e ) thừa_kế nhà ở ; \n g ) uỷ_quyền quản_lý nhà ở giữa cá_nhân với cá_nhân . \n 2 . các loại nhà sau đây được coi là đối_tượng của các giao_dịch thuộc phạm_vi áp_dụng của nghị_quyết này : \n a ) nhà đang được sử_dụng vào mục_đích không phải để ở nhưng tại thời_điểm xác_lập giao_dịch dân_sự trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 là nhà ở ; \n b ) nhà đang được sử_dụng vào mục_đích để ở nhưng tại thời_điểm xác_lập giao_dịch dân_sự trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 không phải là nhà ở ; \n c ) nhà đang được sử_dụng vào mục_đích để ở nhưng tại thời_điểm xác_lập giao_dịch dân_sự trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 không xác_định được mục_đích sử_dụng .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc giải quyết\n1. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu nhà ở; quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.\n2. Khuyến khích, tôn trọng sự thoả thuận của các bên tham gia giao dịch dân sự; phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong nội bộ nhân dân; tránh lãng phí của cải, vật chất phát sinh do việc đòi lại nhà gây ra.\n3. Bảo đảm ổn định xã hội, khả năng thực thi.", "header": "['Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc giải_quyết \n 1 . bảo_vệ quyền , lợi_ích hợp_pháp của chủ sở_hữu nhà ở ; quyền , lợi_ích hợp_pháp của các bên tham_gia giao_dịch ; lợi_ích của nhà_nước , lợi_ích công_cộng . \n 2 . khuyến_khích , tôn_trọng sự thoả_thuận của các bên tham_gia giao_dịch dân_sự ; phát_huy truyền_thống đoàn_kết , tương thân , tương ái , tương_trợ , giúp_đỡ lẫn nhau trong nội_bộ nhân_dân ; tránh lãng_phí của_cải , vật_chất phát_sinh do việc đòi lại nhà gây ra . \n 3 . bảo_đảm ổn_định xã_hội , khả_năng thực_thi .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mục đích, nội dung của giao dịch dân sự về nhà ở vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội. Các giao dịch dân sự về nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội thì bị vô hiệu toàn bộ hoặc một phần và hậu quả pháp lý được giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005.", "header": "['Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 3 . mục_đích , nội_dung của giao_dịch dân_sự về nhà ở vi_phạm điều cấm của pháp_luật hoặc trái đạo_đức xã_hội . các giao_dịch dân_sự về nhà ở quy_định tại khoản 1 điều 1 của nghị_quyết này có mục_đích , nội_dung vi_phạm điều cấm của pháp_luật hoặc trái đạo_đức xã_hội thì bị vô_hiệu toàn_bộ hoặc một phần và hậu_quả pháp_lý được giải_quyết theo quy_định của bộ luật dân_sự năm 2005 .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hợp đồng thuê nhà ở. Các trường hợp sau đây được coi là hợp đồng thuê nhà ở:\n1. Có hợp đồng bằng văn bản được các bên cùng ký;\n2. Người ở tại nhà ở đó chứng minh được việc họ ở tại nhà ở đó là theo quan hệ thuê nhà ở;\n3. Chủ sở hữu nhà ở, người thừa kế nhà ở hoặc người được chủ sở hữu nhà ở uỷ quyền chứng minh được họ cho thuê nhà ở đó.", "header": "['Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Chương 2. THUÊ NHÀ Ở']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 4 . hợp_đồng thuê nhà ở . các trường_hợp sau đây được coi là hợp_đồng thuê nhà ở : \n 1 . có hợp_đồng_bằng văn_bản được các bên cùng ký ; \n 2 . người ở tại nhà ở đó chứng_minh được_việc họ ở tại nhà ở đó là theo quan_hệ thuê nhà ở ; \n 3 . chủ sở_hữu nhà ở , người thừa_kế nhà ở hoặc người được chủ sở_hữu nhà ở uỷ_quyền chứng_minh được họ cho thuê nhà ở đó .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Bên cho thuê nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bên thuê nhà ở thường trú tại Việt Nam\n1. Trường hợp thời hạn thuê nhà ở theo hợp đồng đã hết trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì bên cho thuê và bên thuê nhà ở có thể thoả thuận việc tiếp tục thuê nhà ở; nếu thoả thuận được thì các bên phải ký kết hợp đồng thuê nhà ở theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005; nếu không thoả thuận được thì được giải quyết như sau:\na) Trường hợp bên thuê đã có chỗ ở khác thông qua các hình thức mua nhà ở, xây dựng nhà ở, thuê nhà ở khác hoặc được thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở, được Nhà nước giao đất để xây dựng nhà ở hoặc bên cho thuê đã tự nguyện tạo điều kiện cho bên thuê có chỗ ở khác thì bên cho thuê được lấy lại nhà ở nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất sáu tháng;\nb) Trường hợp bên thuê không có chỗ ở thì bên cho thuê vẫn được lấy lại nhà ở nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất mười hai tháng.\n2. Trường hợp đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà thời hạn thuê nhà ở theo hợp đồng vẫn còn, nếu các bên không có thoả thuận khác thì bên cho thuê được lấy lại nhà ở kể từ ngày hết thời hạn thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất sáu tháng.\n3. Trường hợp thời hạn thuê nhà ở không được xác định trong hợp đồng và các bên không có thoả thuận khác thì bên cho thuê được lấy lại nhà ở nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất hai mươi bốn tháng.", "header": "['Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Chương 2. THUÊ NHÀ Ở']", "len_tokenizer": 310, "lower_segmented_text": "điều 5 . bên cho thuê nhà ở là người việt nam định_cư ở nước_ngoài , bên thuê nhà ở thường_trú tại việt_nam \n 1 . trường_hợp_thời_hạn thuê nhà ở theo hợp_đồng đã hết trước ngày nghị_quyết này có hiệu_lực thì bên cho thuê và bên thuê nhà ở có_thể thoả_thuận việc tiếp_tục thuê nhà ở ; nếu thoả_thuận được thì các bên phải ký_kết_hợp_đồng thuê nhà ở theo quy_định của bộ luật dân_sự năm 2005 ; nếu không thoả_thuận được thì được giải_quyết như sau : \n a ) trường_hợp bên thuê đã có chỗ ở khác thông_qua các hình_thức mua nhà ở , xây_dựng nhà ở , thuê nhà ở khác hoặc được