Document ID: 518831

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).\n2. Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng thông tin, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng theo quy định pháp luật.\n3. Cơ quan, tổ chức khác tự nguyện áp dụng các quy định của Nghị định này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin.\n2. Cơ quan chủ quản trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử là các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản).\n3. Cổng dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh là điểm đầu mối truy cập thông tin, dữ liệu trên môi trường mạng phục vụ việc công bố dữ liệu mở, cung cấp thông tin về chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước trong nội bộ của bộ, tỉnh; cung cấp các tài liệu, dịch vụ, công cụ, ứng dụng xử lý, khai thác dữ liệu được công bố bởi các cơ quan nhà nước trong nội bộ của bộ, tỉnh.\n4. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý hoặc dưới hình thức thông báo kết quả thực hiện trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý. Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một hoặc một số thủ tục hành chính để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.\n5. Dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.\n6. Các chủ thể tham gia giao dịch là các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào các giao dịch của dịch vụ công trực tuyến.\n7. Biểu mẫu điện tử không tương tác là biểu mẫu của thủ tục hành chính (mẫu đơn, mẫu tờ khai) được định dạng và lưu trữ dưới dạng tệp tin điện tử để tải về và điền thông tin.\n8. Biểu mẫu điện tử tương tác là biểu mẫu của thủ tục hành chính được thể hiện dưới dạng ứng dụng máy tính (thông thường dưới dạng ứng dụng trên Web) để tổ chức, cá nhân cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước.\n9. Kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng (sau đây gọi là kênh cung cấp) là kênh giao tiếp trên môi trường mạng được cơ quan nhà nước xác định và quản lý để kiểm soát việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân.\n10. Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số là hệ thống do Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng để thực hiện đo lường, đánh giá, theo dõi, quản lý việc cung cấp và hiệu quả sử dụng thông tin và dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước.\n11. Dữ liệu đặc tả là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lưu trữ dữ liệu.\n12. Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, là hệ thống thông tin kết nối đến các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.", "header": "['Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng']", "len_tokenizer": 725, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về việc cung_cấp thông_tin và dịch_vụ công trực_tuyến của cơ_quan nhà_nước trên môi_trường mạng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ; tổng_cục , cục và cơ_quan tương_đương ; ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) ; ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn thuộc huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân tham_gia cung_cấp và sử_dụng thông_tin , dịch_vụ công trực_tuyến của cơ_quan nhà_nước trên môi_trường mạng theo quy_định pháp_luật . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức khác tự_nguyện áp_dụng các quy_định của nghị_định này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cổng thông_tin điện_tử là điểm truy_cập của cơ_quan trên môi_trường mạng , liên_kết , tích_hợp các kênh thông_tin , các dịch_vụ và các ứng_dụng mà qua đó người dùng có_thể khai_thác , sử_dụng và cá_nhân_hóa việc hiển_thị thông_tin . \n 2 . cơ_quan chủ_quản_trang thông_tin điện_tử hoặc cổng thông_tin điện_tử là các cơ_quan nhà_nước quy_định tại khoản 1 điều 2 của nghị_định này ( sau đây gọi tắt là cơ_quan chủ_quản ) . \n 3 . cổng dữ_liệu cấp_bộ , cấp tỉnh là điểm đầu_mối truy_cập thông_tin , dữ_liệu trên môi_trường mạng phục_vụ_việc công_bố dữ_liệu mở , cung_cấp thông_tin về chia_sẻ dữ_liệu của cơ_quan nhà_nước trong nội_bộ của bộ , tỉnh ; cung_cấp các tài_liệu , dịch_vụ , công_cụ , ứng_dụng xử_lý , khai_thác dữ_liệu được công_bố bởi các cơ_quan nhà_nước trong nội_bộ của bộ , tỉnh . \n 4 . dịch_vụ hành_chính công là những dịch_vụ liên_quan đến hoạt_động thực_thi pháp_luật , không nhằm mục_tiêu lợi_nhuận , do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp cho tổ_chức , cá_nhân dưới hình_thức các loại giấy_tờ có giá_trị pháp_lý hoặc dưới hình_thức thông_báo kết_quả_thực_hiện trong các lĩnh_vực mà cơ_quan nhà_nước đó quản_lý . mỗi dịch_vụ hành_chính công gắn liền với một hoặc một_số thủ_tục hành_chính để giải_quyết một công_việc cụ_thể liên_quan đến tổ_chức , cá_nhân . \n 5 . dịch_vụ công trực_tuyến của cơ_quan nhà_nước là dịch_vụ hành_chính công và các dịch_vụ khác của cơ_quan nhà_nước được cung_cấp cho các tổ_chức , cá_nhân trên môi_trường mạng . \n 6 . các chủ_thể tham_gia giao_dịch là các cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân tham_gia vào các giao_dịch của dịch_vụ công trực_tuyến . \n 7 . biểu_mẫu điện_tử không tương_tác là biểu_mẫu của thủ_tục hành_chính ( mẫu_đơn , mẫu tờ khai ) được định_dạng và lưu_trữ dưới dạng tệp_tin điện_tử để tải về và điền thông_tin . \n 8 . biểu_mẫu điện_tử tương_tác là biểu_mẫu của thủ_tục hành_chính được thể_hiện dưới dạng ứng_dụng máy_tính ( thông_thường dưới dạng ứng_dụng trên web ) để tổ_chức , cá_nhân cung_cấp , trao_đổi thông_tin , dữ_liệu khi sử_dụng dịch_vụ công trực_tuyến của cơ_quan nhà_nước . \n 9 . kênh cung_cấp thông_tin và dịch_vụ công trực_tuyến của cơ_quan nhà_nước trên môi_trường mạng ( sau đây gọi là kênh cung_cấp ) là kênh giao_tiếp trên môi_trường mạng được cơ_quan nhà_nước xác_định và quản_lý để kiểm_soát việc cung_cấp thông_tin và dịch_vụ công trực_tuyến cho tổ_chức , cá_nhân . \n 10 . hệ_thống giám_sát , đo_lường mức_độ cung_cấp và sử_dụng dịch_vụ chính_phủ số là hệ_thống do bộ thông_tin và truyền_thông xây_dựng để thực_hiện đo_lường , đánh_giá , theo_dõi , quản_lý việc cung_cấp và hiệu_quả sử_dụng thông_tin và dịch_vụ công trực_tuyến của các cơ_quan nhà_nước . \n 11 . dữ_liệu đặc_tả là những thông_tin mô_tả các đặc_tính của dữ_liệu như nội_dung , định_dạng , chất_lượng , điều_ki