Document ID: 545170

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 39/2019/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ PHƯƠNG TIỆN, THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN, ĐẢM NHIỆM CHỨC DANH THUYỀN VIÊN VÀ ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau: “2. Lập sổ danh bạ thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, lập sổ nhật ký hành trình và sổ nhật ký máy đối với phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 250 tấn trở lên hoặc phương tiện chở khách có sức chở từ 50 (năm mươi) khách trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”", "header": "['Thông tư 33/2022/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 39/2019/TT-BGTVT quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT- BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 4 như sau : “ 2 . lập sổ danh_bạ thuyền_viên theo mẫu quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này , lập sổ nhật_ký hành_trình và sổ nhật_ký máy đối_với phương_tiện chở hàng có trọng_tải toàn_phần từ 250 tấn trở lên hoặc phương_tiện chở khách có sức chở từ 50 ( năm mươi ) khách trở lên theo mẫu quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 6, khoản 11, khoản 12 Điều 6 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Quản lý, bảo đảm an toàn về người, phương tiện và tài sản trên phương tiện; nắm vững tình trạng kỹ thuật, thời hạn hoạt động và chu kỳ sửa chữa của phương tiện. Đối với thuyền trưởng phương tiện mang cấp VR-SB, phải lập phương án tập luyện về cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng và tổ chức huấn luyện, hướng dẫn việc sử dụng thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng cho thuyền viên mới ngay khi xuống phương tiện; mỗi quý, tổ chức tập luyện về cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng phương tiện ít nhất một lần cho thuyền viên.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Quản lý sổ nhật ký hành trình, danh bạ thuyền viên, danh sách hành khách (nếu có) và sổ sách, giấy tờ cần thiết khác của phương tiện, tổ chức việc ghi chép và thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách. Hàng ngày phải ký xác nhận nội dung nhật ký hành trình theo quy định.”\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Tổ chức phân công, giám sát, đôn đốc thuyền viên hoàn thành nhiệm vụ. Trường hợp phương tiện có nhiều hơn một thuyền phó, trách nhiệm của từng thuyền phó do thuyền trưởng phân công cụ thể.”\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “6. Trong trường hợp phương tiện có nguy cơ bị chìm đắm hoặc bị phá huỷ thuyền trưởng phải tận dụng mọi khả năng cho phép để trước hết tổ chức cứu hành khách và sau đó cứu thuyền viên. Thuyền trưởng phải là người cuối cùng rời phương tiện sau khi đã tìm mọi cách cứu sổ nhật ký hành trình, nhật ký máy và các tài liệu quan trọng khác của phương tiện. Khi phương tiện có người rơi xuống nước, phải kịp thời áp dụng các biện pháp có hiệu quả để tìm, cứu người bị nạn, đồng thời thông báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn hoặc chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn. Nếu phương tiện hoạt động trên biển, phải thông báo cho Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải hoặc Đài Thông tin duyên hải hoặc Cảng vụ hàng hải nơi gần nhất, thông báo cho phương tiện, tàu thuyền khác đang hành trình gần khu vực đó tìm kiếm, cứu nạn; chỉ được phép cho phương tiện rời khỏi khu vực có người rơi xuống nước sau khi đã cố gắng tìm kiếm nhưng xét thấy không còn hy vọng, trừ trường hợp gây nguy hiểm cho phương tiện và những người khác trên phương tiện. Thời gian và các biện pháp đã tiến hành tìm cứu phải được ghi vào nhật ký hành trình.”\nđ) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau: “11. Tổ chức phân công, thực hiện kê khai các nội dung theo yêu cầu và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi phương tiện chuẩn bị cập, rời cảng, bến. Trước khi khởi hành, phải có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng chức danh trên phương tiện. Trước giờ rời cảng, bến phải kiểm tra, đôn đốc các bộ phận thuyền viên có liên quan chuẩn bị đầy đủ nguyên, nhiên, vật liệu, lương thực, thực phẩm, thuốc men phục vụ chuyến đi; chỉ rời cảng, bến khi phương tiện bảo đảm an toàn, chuẩn bị đầy đủ cho chuyến đi và được phép của cơ quan có thẩm quyền. Thường xuyên theo dõi tình hình, diễn biến thời tiết trong khu vực mà phương tiện sẽ đi qua.”\ne) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau: “12. Trực tiếp phụ trách một ca làm việc, trực tiếp điều khiển phương tiện qua những khu vực nguy hiểm; ngoài giờ đi ca, nếu thuyền phó hoặc máy trưởng đề nghị hoặc khi xảy ra sự cố, tình huống khẩn cấp, sự việc bất thường, thuyền trưởng phải có mặt ở vị trí chỉ huy để kịp thời giải quyết công việc.”", "header": "['Thông tư 33/2022/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 39/2019/TT-BGTVT quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT- BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa']", "len_tokenizer": 633, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 , khoản 2 , khoản 4 , khoản 6 , khoản 11 , khoản 12 điều 6 như sau : \n a ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 như sau : “ 1 . quản_lý , bảo_đảm an_toàn về người , phương_tiện và tài_sản trên phương_tiện ; nắm vững tình_trạng kỹ_thuật , thời_hạn hoạt_động và chu_kỳ sửa_chữa của phương_tiện . đối_với thuyền_trưởng phương_tiện mang cấp vr - sb , phải lập phương_án tập_luyện về cứu_sinh , cứu_hỏa , cứu thủng và tổ_chức huấn_luyện , hướng_dẫn việc sử_dụng thiết_bị cứu_sinh , cứu_hỏa , cứu thủng cho thuyền_viên mới ngay khi xuống phương_tiện ; mỗi quý , tổ_chức tập_luyện về cứu_sinh , cứu_hỏa , cứu thủng phương_tiện ít_nhất một lần cho thuyền_viên . ” \n b ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 như sau : “ 2 . quản_lý sổ nhật_ký hành_trình , danh_bạ thuyền_viên , danh_sách hành_khách ( nếu có ) và sổ_sách , giấy_tờ cần_thiết khác của phương_tiện , tổ_chức việc ghi_chép và thường_xuyên kiểm_tra việc ghi_chép sổ_sách . hàng ngày phải ký xác_nhận nội_dung nhật_ký hành_trình theo quy_định . ” \n c ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 như sau : “ 4 . tổ_chức phân_công , giám_sát , đôn_đốc thuyền_viên hoàn_thành nhiệm_vụ . trường_hợp phương_tiện có nhiều hơn một thuyền phó , trách_nhiệm của từng thuyền phó do thuyền_trưởng phân_công_cụ_thể . ” \n d ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 6 như sau : “ 6 . trong trường_hợp phương_tiện có nguy_cơ bị chìm_đắm hoặc bị phá_huỷ thuyền_trưởng phải tận_dụng mọi khả_năng cho phép để trước_hết tổ_chức cứu hành_khách và sau đó cứu thuyền_viên . thuyền_trưởng phải là người cuối_cùng rời phương_tiện sau khi đã tìm mọi cách cứu sổ nhật_ký hành_trình , nhật_ký máy và các tài_liệu quan_trọng khác của phương_tiện . khi phương_tiện có người rơi xuống_nước , phải kịp_thời áp_dụng các biện_pháp có hiệu_quả để tìm , cứu người bị nạn , đồng_thời thông_báo cho cơ_quan tìm_kiếm , cứu nạn hoặc chính_quyền địa_phương nơi xảy ra tai_nạn . nếu phương_tiện hoạt_động trên biển , phải thông_báo cho trung_tâm phối_hợp tìm_kiếm cứu nạn hàng_hải hoặc đài thông_tin duyên_hải hoặc cảng_vụ hàng_hải nơi gần nhất , thông_báo cho phương_tiện , tàu_thuyền khác đang hành_trình gần khu_vực đó tìm_kiếm , cứu nạn ; chỉ được phép cho phương_tiện rời khỏi khu_vực có người rơi xuống_nước sau khi đã cố_gắng tìm_kiếm nhưng xét thấy không còn hy_vọng , trừ trường_hợp gây nguy_hiểm cho phương_tiện và những người khác trên phương_tiện . thời_gian và các biện_pháp đã tiến_hành tìm cứu phải được ghi vào nhật_ký hành_trình . ” \n đ ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 11 như sau : “ 11 . tổ_chức phân_công , thực_hiện kê_khai các nội_dung theo yêu_cầu và thông_báo cho cơ_quan có thẩm_quyền khi phương_tiện chuẩn_bị cập , rời cả