Document ID: 120635

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NUÔI CON NUÔI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định chi tiết việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng hỗ trợ nhân đạo để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo Điều 7; thẩm quyền thu, mức thu, việc miễn, giảm, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài theo Điều 12; thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới theo Điều 42; mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí và thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo Điều 43; thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 mà chưa đăng ký theo quy định tại Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi.\n2. Nghị định này hướng dẫn thi hành một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện), nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo các Điều 9, 15, 17, 18, 20, 21, 22, 28, 30, 31, 32, 33, 34, 36 của Luật Nuôi con nuôi; đăng ký lại việc nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.", "header": "['Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 243, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định chi_tiết việc tiếp_nhận , quản_lý , sử_dụng hỗ_trợ nhân_đạo để nuôi_dưỡng , chăm_sóc , giáo_dục trẻ_em có hoàn_cảnh đặc_biệt theo điều 7 ; thẩm_quyền thu , mức thu , việc miễn , giảm , chế_độ quản_lý , sử_dụng lệ_phí đăng_ký nuôi con_nuôi , chi_phí giải_quyết nuôi con_nuôi nước_ngoài theo điều 12 ; thủ_tục giải_quyết việc nuôi con_nuôi giữa công_dân việt_nam với công_dân của nước láng_giềng thường_trú ở khu_vực biên_giới theo điều 42 ; mức thu , chế_độ quản_lý , sử_dụng lệ_phí và thủ_tục cấp , gia_hạn , sửa_đổi giấy_phép hoạt_động của tổ_chức con_nuôi nước_ngoài tại việt nam theo điều 43 ; thủ_tục đăng_ký việc nuôi con_nuôi giữa công_dân việt_nam với nhau trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 mà chưa đăng_ký theo quy_định tại điều 50 của luật nuôi con_nuôi . \n 2 . nghị_định này hướng_dẫn thi_hành một_số vấn_đề về thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục giải_quyết việc nuôi con_nuôi trong nước , nuôi con_nuôi tại cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài ( sau đây gọi là cơ_quan đại_diện ) , nuôi con_nuôi có yếu_tố nước_ngoài theo các điều 9 , 15 , 17 , 18 , 20 , 21 , 22 , 28 , 30 , 31 , 32 , 33 , 34 , 36 của luật nuôi con_nuôi ; đăng_ký lại việc nuôi con_nuôi và công_nhận việc nuôi con_nuôi đã đăng_ký tại cơ_quan có thẩm_quyền của nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với việc nuôi con nuôi trong nước, thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã thường trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.", "header": "['Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 2. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi']", "len_tokenizer": 183, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với việc nuôi con_nuôi trong nước , thì ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) , nơi thường_trú của người được nhận làm con_nuôi thực_hiện đăng_ký việc nuôi con_nuôi . trường_hợp cha dượng hoặc mẹ_kế nhận con_riêng của vợ hoặc chồng làm con_nuôi ; cô , cậu , dì , chú , bác ruột nhận cháu làm con_nuôi hoặc có sự thỏa_thuận giữa người nhận con_nuôi với cha_mẹ đẻ hoặc người giám_hộ của trẻ_em được nhận làm con_nuôi , thì ủy_ban nhân_dân cấp xã thường_trú của người nhận con_nuôi thực_hiện đăng_ký việc nuôi con_nuôi . trường_hợp trẻ_em bị bỏ_rơi chưa chuyển vào cơ_sở nuôi_dưỡng được nhận làm con_nuôi , thì ủy_ban nhân_dân cấp xã nơi lập biên_bản xác_nhận tình_trạng trẻ_em bị bỏ_rơi thực_hiện đăng_ký việc nuôi con_nuôi ; trường_hợp trẻ_em ở cơ_sở nuôi_dưỡng được nhận làm con_nuôi , thì ủy_ban nhân_dân cấp xã nơi có trụ_sở của cơ_sở nuôi_dưỡng thực_hiện đăng_ký việc nuôi con_nuôi .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoài, thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi. Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "header": "['Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 2. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với việc nuôi con_nuôi nước_ngoài , thì ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) , nơi thường_trú của người được nhận làm con_nuôi quyết_định cho người đó làm con_nuôi ; trường_hợp trẻ_em ở cơ_sở nuôi_dưỡng được nhận làm con_nuôi , thì ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , nơi có trụ_sở của cơ_sở nuôi_dưỡng trẻ_em quyết_định cho trẻ_em đó làm con_nuôi . sở tư_pháp thực_hiện đăng_ký việc nuôi con_nuôi nước_ngoài sau khi có quyết_định của ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Đối với việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở nước ngoài, thì Cơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp cả hai bên tạm trú ở nước không có Cơ quan đại diện, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất đối với họ.", "header": "['Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 2. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "khoản 3 . đối_với việc nuôi con_nuôi giữa công_dân việt_nam với nhau tạm_trú ở nước_ngoài , thì cơ_quan đại_diện nơi tạm_trú của người được nhận làm con_nuôi hoặc của người nhận con_nuôi thực_hiện đăng_ký việc nuôi con_nuôi ; trường_hợp cả hai bên tạm_trú ở nước không có cơ_quan đại_diện , thì người nhận con_nuôi nộp hồ_sơ đăng_ký việc nuôi con_nuôi tại cơ_quan đại_diện nào thuận_tiện nhất đối_với họ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 3. Trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi\n1. Trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi gồm trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế.\n2. Trẻ em thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này, nếu được nhận làm con nuôi ở nước ngoài, thì được miễn thủ tục thông báo tìm gia đình thay thế theo quy định tại điểm c,