Document ID: 445839

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 35/2016/TT-BYT NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ BAN HÀNH DANH MỤC VÀ TỶ LỆ, ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KỸ THUẬT Y TẾ THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1 như sau:\na) Danh mục chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 43/2013/TT-BYT); Thông tư số 21/2017/TT- BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 21/2017/TT-BYT);\nb) Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50/2014/TT-BYT);\nc) Các dịch vụ kỹ thuật y tế đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà chưa có trong Thông tư số 43/2013/TT- BYT, Thông tư số 50/2014/TT-BYT, Thông tư số 21/2017/TT-BYT.", "header": "['Thông tư 13/2020/TT-BYT sửa đổi Thông tư 35/2016/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Thông tư số 35/2016/TT- BYT ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế như sau:']", "len_tokenizer": 287, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi khoản 1 điều 1 như sau : \n a ) danh_mục chuyên_môn kỹ_thuật trong khám bệnh , chữa bệnh ban_hành kèm theo thông_tư số 43 / 2013 / tt - byt ngày 11 tháng 12 năm 2013 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định chi_tiết phân tuyến chuyên_môn kỹ_thuật đối_với hệ_thống cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 43 / 2013 / tt - byt ) ; thông_tư số 21 / 2017 / tt - byt ngày 10 tháng 5 năm 2017 của bộ_trưởng bộ y_tế sửa_đổi , bổ_sung danh_mục kỹ_thuật trong khám bệnh , chữa bệnh ban_hành kèm theo thông_tư số 43 / 2013 / tt - byt ngày 11 tháng 12 năm 2013 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định chi_tiết phân tuyến chuyên_môn kỹ_thuật đối_với hệ_thống cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 21 / 2017 / tt - byt ) ; \n b ) danh_mục phân_loại phẫu_thuật , thủ_thuật ban_hành kèm theo thông_tư số 50 / 2014 / tt - byt ngày 26 tháng 12 năm 2014 của bộ_trưởng bộ y_tế quy_định việc phân_loại phẫu_thuật , thủ_thuật và định mức nhân_lực trong từng ca phẫu_thuật , thủ_thuật ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 50 / 2014 / tt - byt ) ; \n c ) các dịch_vụ kỹ_thuật y_tế đã được bộ_trưởng bộ y_tế phê_duyệt thực_hiện_tại các cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh mà chưa có trong thông_tư số 43 / 2013 / tt - byt , thông_tư số 50 / 2014 / tt - byt , thông_tư số 21 / 2017 / tt - byt .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi Mục 4 của Danh mục 1 - Dịch vụ kỹ thuật có quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ và mức giá thanh toán như sau: TT DVKT/ Nhóm DVKT Điều kiện thanh toán Tỷ lệ, mức giá thanh toán 4 Chụp cắt lớp vi tính 64 dãy đến 128 dãy 1. Thực hiện đối với một trong các trường hợp sau: a) Chụp hệ động mạch: não, cảnh, chủ ngực/bụng, phổi, phế quản, mạc treo, thận, chậu, vành; b) Chụp hệ mạch tạng; c) Chụp đánh giá tưới máu não, tạng; d) Chụp hệ động/tĩnh mạch chi; đ) Chụp tim và các mạch máu lớn để đánh giá các cấu trúc tim và các mạch máu lớn liên quan; e) Đánh giá giai đoạn, tái phát, di căn, đáp ứng điều trị ung thư, để chỉ định phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị đích, miễn dịch; g) Mô phỏng lập kế hoạch xạ trị: U não (thân não và/hoặc tiểu não), Ung thư trực tràng, Ung thư tuyến tiền liệt, Ung thư cổ tử cung, Ung thư di căn cột sống; h) Chụp dựng hình 3D đường dẫn khí; Thanh toán bằng giá DVKT, trường hợp chụp từ hai vị trí trở lên thanh toán tối đa bằng giá DVKT “Chụp cắt lớp vi tính toàn thân”. 2. Chụp toàn thân để đánh giá các giai đoạn của u hoặc đa chấn thương. Tiêu chí xác định các trường hợp đa chấn thương là người bệnh có từ hai tổn thương nặng đồng thời trở lên theo các thang điểm đánh giá mức độ chấn thương, trong đó có ít nhất một tổn thương nặng ảnh hưởng đến hô hấp, tuần hoàn, thần kinh trung ương đe dọa đến tính mạng người bệnh. Thanh toán bằng giá DVKT \"Chụp cắt lớp vi tính toàn thân\". 3. Trường hợp khác. Thanh toán bằng giá DVKT “Chụp cắt lớp vi tính từ 1-32 dãy”.", "header": "['Thông tư 13/2020/TT-BYT sửa đổi Thông tư 35/2016/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Thông tư số 35/2016/TT- BYT ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế như sau:']", "len_tokenizer": 332, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi mục 4 của danh_mục 1 - dịch_vụ kỹ_thuật có quy_định cụ_thể điều_kiện , tỷ_lệ và mức giá thanh_toán như sau : tt dvkt / nhóm dvkt điều_kiện thanh_toán tỷ_lệ , mức giá thanh_toán 4 chụp cắt_lớp vi_tính 64 dãy đến 128 dãy 1 . thực_hiện đối_với một trong các trường_hợp sau : a ) chụp hệ động_mạch : não , cảnh , chủ ngực / bụng , phổi , phế_quản , mạc treo , thận , chậu , vành ; b ) chụp hệ mạch tạng ; c ) chụp đánh_giá tưới máu não , tạng ; d ) chụp hệ động / tĩnh_mạch chi ; đ ) chụp tim và các mạch_máu lớn để đánh_giá các cấu_trúc tim và các mạch_máu lớn liên_quan ; e ) đánh_giá giai_đoạn , tái_phát , di_căn , đáp_ứng điều_trị ung_thư , để chỉ_định phẫu_thuật , hóa_trị , xạ_trị , điều_trị đích , miễn_dịch ; g ) mô_phỏng lập kế_hoạch xạ_trị : u não ( thân não và / hoặc tiểu_não ) , ung_thư trực_tràng , ung_thư tuyến tiền_liệt , ung_thư cổ tử_cung , ung_thư di_căn cột_sống ; h ) chụp dựng hình 3d đường_dẫn khí ; thanh_toán bằng giá dvkt , trường_hợp chụp từ hai vị_trí trở lên thanh_toán tối_đa bằng giá dvkt “ chụp cắt_lớp vi_tính toàn_thân ” . 2 . chụp toàn_thân để đánh_giá các giai_đoạn của u hoặc đa chấn_thương . tiêu_chí xác_định các trường_hợp đa chấn_thương là người_bệnh có từ hai tổn_thương nặng đồng_thời trở lên theo các thang điểm đánh_giá mức_độ chấn_thương , trong đó có ít_nhất một tổn_thương nặng ảnh_hưởng đến hô_hấp , tuần_hoàn , thần_kinh trung_ương đe_dọa đến tính_mạng người_bệnh . thanh_toán bằng giá dvkt \" chụp cắt_lớp vi_tính toàn_thân \" . 3 . trường_hợp khác . thanh_toán bằng giá dvkt “ chụp cắt_lớp vi_tính từ 1 - 32 dãy ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sửa đổi Mục 5 của Danh mục 1 - Dịch vụ kỹ thuật có quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ và mức giá thanh toán như sau: TT DVKT Điều kiện thanh toán Tỷ lệ, mức giá thanh toán 5 Chụp cắt lớp vi tính từ 256 dãy trở lên 1. Chụp hệ động mạch vành với nhịp tim trên 70 chu kỳ/phút (sau khi đã sử dụng thuốc giảm nhịp tim, hoặc trên người bệnh có chống chỉ định dùng thuốc làm giảm nhịp tim) hoặc có bất thường nhịp; bệnh lý tim mạch bẩm sinh ở trẻ em dưới 06 tuổi; bệnh lý tim mạch ở người từ đủ 70 tuổi trở lên. Thanh toán bằng giá DVKT. 2. Thực hiện đối với một trong các trường hợp sau: a) Chụp hệ động mạch: não, cảnh, chủ ngực/bụng, phổi, phế quản, mạc treo, thận, chậu, vành; b) Chụp hệ mạch tạng; c) Chụp đánh giá tưới máu não, tạng; d) Chụp hệ động/tĩnh mạch chi; đ) Chụp tim và các mạch máu lớn để đánh giá các cấu trúc tim và các mạch máu lớn liên quan; e) Đánh giá giai đoạn, tái phát, di căn, đáp ứng điều trị ung thư, để chỉ định phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị đích, miễn dịch; g) Mô phỏng lập kế hoạch xạ trị: U não (thân não và/hoặc tiểu não), Ung thư trực tràng, Ung thư tuyến tiền liệt, Ung thư cổ tử cung, Ung thư di căn cột sống; h) Chụp dựng hình 3D đường dẫn khí; Thanh toán bằng giá DVKT “Chụp cắt lớp vi tính 64-128 dãy”. 3. Chụp toàn thân để đánh giá các giai đoạn của u hoặc đa chấn thương. Tiêu chí xác định cá