Document ID: 450746

Title: CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, XII; các nghị quyết của Trung ương; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và XVIII; Thanh Hóa đã khai thác và phát huy tốt các tiềm năng, lợi thế cho phát triển, kinh tế tăng trưởng cao, đạt mức bình quân hơn 10%/năm, đứng đầu các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và thuộc nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước. Năm 2019, quy mô nền kinh tế tăng 3,9 lần so với năm 2010; tổng sản phẩm bình quân đầu người (GRDP) đạt mức 2.325 USD, tăng 2,9 lần so với năm 2010; thu ngân sách tăng nhanh; từng bước trở thành một cực tăng trưởng mới của vùng Bắc Trung Bộ. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ và công nghiệp là chủ đạo, trong đó công nghiệp trở thành ngành trụ cột với hạt nhân là Khu kinh tế Nghi Sơn, du lịch hướng tới trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Là một trong những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có số lượng xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới lớn nhất cả nước. Công tác quy hoạch và phát triển đô thị được thực hiện tốt. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là hạ tầng giao thông không ngừng được cải thiện, một số cơ sở hạ tầng quan trọng được hình thành như Cảng nước sâu Nghi Sơn, Cảng hàng không Thọ Xuân. Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường được tăng cường. Phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu được tích cực triển khai. Hợp tác quốc tế và liên kết vùng được thúc đẩy. Văn hóa - xã hội đạt nhiều tiến bộ; giải quyết việc làm đạt kết quả tốt; an sinh xã hội được bảo đảm; thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh, nhất là ở vùng miền núi và vùng đồng bào các dân tộc thiểu số. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị luôn được quan tâm thực hiện; hoạt động của bộ máy hành chính từng bước được đổi mới theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; quốc phòng, an ninh được tăng cường, biên giới của Tổ quốc được bảo vệ vững chắc.", "header": "['Nghị quyết 58-NQ/TW năm 2020 về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành'\n 'Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN']", "len_tokenizer": 368, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sau 10 năm thực_hiện nghị_quyết đại_hội đảng toàn_quốc lần thứ xi , xii ; các nghị_quyết của trung_ương ; nghị_quyết đại_hội đảng_bộ tỉnh lần thứ xvii và xviii ; thanh_hóa đã khai_thác và phát_huy tốt các tiềm_năng , lợi_thế cho phát_triển , kinh_tế tăng_trưởng cao , đạt mức bình_quân hơn 10 % / năm , đứng đầu các tỉnh vùng bắc trung bộ và thuộc nhóm các tỉnh , thành_phố dẫn_đầu cả nước . năm 2019 , quy_mô nền kinh_tế tăng 3,9 lần so với năm 2010 ; tổng_sản_phẩm bình_quân đầu người ( grdp ) đạt mức 2.325 usd , tăng 2,9 lần so với năm 2010 ; thu ngân_sách tăng nhanh ; từng bước trở_thành một cực tăng_trưởng mới của vùng bắc trung bộ . cơ_cấu kinh_tế chuyển_dịch theo hướng dịch_vụ và công_nghiệp là chủ_đạo , trong đó công_nghiệp trở_thành ngành trụ_cột với hạt_nhân là khu kinh_tế nghi_sơn , du_lịch hướng tới trở_thành ngành kinh_tế mũi_nhọn . là một trong những tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có số_lượng xã , huyện đạt chuẩn nông_thôn mới lớn nhất cả nước . công_tác quy_hoạch và phát_triển đô_thị được thực_hiện tốt . kết_cấu_hạ_tầng kinh_tế - xã_hội , đặc_biệt là hạ_tầng giao_thông không ngừng được cải_thiện , một_số cơ_sở hạ_tầng quan_trọng được hình_thành như cảng nước sâu nghi_sơn , cảng hàng_không thọ xuân . quản_lý_tài_nguyên và bảo_vệ môi_trường được tăng_cường . phòng , chống thiên_tai , ứng_phó với biến_đổi khí_hậu được tích_cực triển_khai . hợp_tác quốc_tế và liên_kết vùng được thúc_đẩy . văn_hóa - xã_hội đạt nhiều tiến_bộ ; giải_quyết việc_làm đạt kết_quả tốt ; an_sinh xã_hội được bảo_đảm ; thực_hiện tốt công_tác dân_tộc , tôn_giáo ; đời_sống vật_chất và tinh_thần của nhân_dân được nâng cao , tỷ_lệ hộ nghèo giảm mạnh , nhất là ở vùng miền núi và vùng đồng_bào các dân_tộc_thiểu_số . công_tác xây_dựng đảng và hệ_thống chính_trị luôn được quan_tâm thực_hiện ; hoạt_động của bộ_máy hành_chính từng bước được đổi_mới theo hướng tinh_gọn , hoạt_động hiệu_lực , hiệu_quả ; quốc_phòng , an_ninh được tăng_cường , biên_giới của tổ_quốc được bảo_vệ vững_chắc .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tuy nhiên, phát triển kinh tế - xã hội của Thanh Hóa thời gian qua đã bộc lộ một số hạn chế, yếu kém. Chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp, phụ thuộc nhiều vào tăng các yếu tố đầu vào; một số dự án công nghiệp hiệu quả chưa cao, gây ô nhiễm môi trường; phát triển của ngành dịch vụ chưa đa dạng, chất lượng và giá trị gia tăng chưa cao; tái cơ cấu ngành nông nghiệp còn chậm. Hệ thống đô thị phát triển chưa nhanh. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng các huyện miền núi, hạ tầng giao thông, hạ tầng các khu công nghiệp chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Hoạt động đối ngoại, hợp tác, liên kết vùng chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế. Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế. Văn hóa, xã hội phát triển chưa đồng đều; khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền có xu hướng gia tăng. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội một số mặt còn hạn chế, bất cập. An ninh tuyến biên giới, tuyến biển và một số địa bàn trọng điểm còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp.", "header": "['Nghị quyết 58-NQ/TW năm 2020 về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành'\n 'Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN']", "len_tokenizer": 191, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tuy_nhiên , phát_triển kinh_tế - xã_hội của thanh_hóa thời_gian qua đã bộc_lộ một_số hạn_chế , yếu_kém . chất_lượng tăng_trưởng kinh_tế còn thấp , phụ_thuộc nhiều vào tăng các yếu_tố đầu_vào ; một_số dự_án công_nghiệp hiệu_quả chưa cao , gây ô_nhiễm môi_trường ; phát_triển của ngành dịch_vụ chưa đa_dạng , chất_lượng và giá_trị gia_tăng chưa cao ; tái_cơ_cấu ngành nông_nghiệp còn chậm . hệ_thống đô_thị phát_triển chưa nhanh . kết_cấu_hạ_tầng kinh_tế - xã_hội , nhất là hạ_tầng các huyện miền núi , hạ_tầng giao_thông , hạ_tầng các khu công_nghiệp chưa đồng_bộ , chưa đáp_ứng được yêu_cầu phát_triển . hoạt_động đối_ngoại , hợp_tác , liên_kết vùng chưa tương_xứng với tiềm_năng , lợi_thế . quản_lý_tài_nguyên và bảo_vệ môi_trường còn nhiều hạn_chế . văn_hóa , xã_hội phát_triển chưa đồng_đều ; khoảng_cách phát_triển giữa các vùng , miền có xu_hướng gia_tăng . công_tác xây_dựng đảng và hệ_thống chính_trị , hiệu_lực , hiệu_quả lãnh_đạo , quản_lý kinh_tế - xã_hội một_số mặt còn hạn_chế , bất_cập . an_ninh tuyến biên_giới , tuyến biển và một_số địa_bàn trọng_điểm còn tiềm_ẩn yếu_tố phức_tạp .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng nguyên nhân chủ quan vẫn là chủ yếu. Một số cấp ủy đảng, chính quyền, lãnh đạo cơ quan, đơn vị chưa thực sự chủ động và sáng tạo trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực dự báo và khả năng khắc phục, giải quyết những khó khăn, vướng mắc còn hạn chế. Việc phân cấp, phân quyền gắn với quy định trách nhiệm của các ngành, các cấp chưa đủ rõ và đồng bộ. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh chưa cao; môi trường đầu tư, kinh doanh chưa ổn định. Một số văn bản quy phạm pháp luật còn chồng chéo, bất cập; chưa có cơ chế, chính sách đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý phù hợp đối với một tỉnh có nhiều tiềm năng như Thanh Hóa để tạo ra động lực phát triển mới. Công tác phối hợp với các ban, bộ, ngành Trung ương có lúc, có việc còn hạn chế, đặc biệt là trong việc tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của khu kinh tế động lực Nghi Sơn. Định hướng phát triển các vùng kinh tế chưa rõ; thiếu cơ chế hợp tác và liên kết vùng hiệu quả. Công tác xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp còn hạn chế. Nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; chưa thu hút được nhiều dự án đầu tư có hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn. Hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chưa cao, thiếu doanh n