Document ID: 275656

Title: VỀ CẤP Ý KIẾN PHÁP LÝ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về nguyên tắc, phạm vi, trình tự, thủ tục cấp ý kiến pháp lý, nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý do Bộ Tư pháp cấp và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.\n2. Nghị định này áp dụng đối với:\na) Bộ Tư pháp;\nb) Cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý;\nc) Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc cấp ý kiến pháp lý.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Ý kiến pháp lý quy định tại Nghị định này là văn bản do Bộ Tư pháp cấp về tính hợp pháp của văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.\n2. Bên Việt Nam là Nhà nước, Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước Việt Nam là một bên trong các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.\n3. Văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý là văn bản thuộc đối tượng cấp ý kiến pháp lý quy định tại Điều 5 Nghị định này.\nĐiều 3. Nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý\n1. Ý kiến pháp lý được cấp trên cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm cấp.\n2. Ý kiến pháp lý được cấp sau khi các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đã được ký, phê duyệt, phê chuẩn hoặc ban hành theo đúng quy định của pháp luật.\n3. Ý kiến pháp lý không làm thêm, bớt, hoặc thay đổi các quyền và nghĩa vụ của các bên có được theo các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý hoặc theo pháp luật được áp dụng vào thời điểm cấp.\nĐiều 4. Giá trị của ý kiến pháp lý. Ý kiến pháp lý là ý kiến chuyên môn độc lập đánh giá về các vấn đề pháp lý của văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.\nĐiều 5. Đối tượng cấp ý kiến pháp lý. Bộ Tư pháp xem xét cấp ý kiến pháp lý đối với các văn bản mà Nhà nước, Chính phủ hoặc cơ quan Nhà nước là một bên trong các trường hợp sau:\n1. Điều ước quốc tế về vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi; văn bản liên quan khác mà Nhà nước, Chính phủ hoặc cơ quan Nhà nước là một bên (nếu có);\n2. Thỏa thuận vay nhân danh Nhà nước, Chính phủ hoặc Bộ Tài chính;\n3. Văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh hoặc văn bản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh;\n4. Thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ;\n5. Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) (bao gồm hợp đồng dự án, văn bản bảo lãnh Chính phủ (nếu có), hợp đồng thuê đất và các văn bản khác liên quan đến dự án mà Nhà nước, Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước là một bên);\n6. Các trường hợp đặc biệt khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 6. Cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu cấp ý kiến pháp lý\n1. Cơ quan nhà nước chủ trì đàm phán, ký đối với điều ước quốc tế về vay ODA và vay ưu đãi; thỏa thuận vay của Nhà nước; hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức PPP.\n2. Tổ chức được bảo lãnh đối với các văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh hoặc văn bản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.\nĐiều 7. Điều kiện cấp ý kiến pháp lý. Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n1. Văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý thuộc đối tượng cấp ý kiến pháp lý theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;\n2. Có hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đầy đủ theo đúng quy định tại Điều 12 Nghị định này và đã được làm rõ, chỉnh lý theo yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại Điều 14 Nghị định này;\n3. Việc đàm phán, ký, phê duyệt hoặc phê chuẩn các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đã được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam.\nĐiều 8. Từ chối cấp ý kiến pháp lý. Bộ Tư pháp từ chối cấp ý kiến pháp lý đối với các trường hợp sau đây:\n1. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không đáp ứng điều kiện cấp và hồ sơ cấp theo quy định tại Điều 7 và Điều 12 Nghị định này.\n2. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không được bổ sung, chỉnh lý, làm rõ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 hoặc Điều 14 Nghị định này.\nĐiều 9. Hình thức và ngôn ngữ của ý kiến pháp lý. Ý kiến pháp lý được cấp dưới hình thức văn bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo đề nghị của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.\nĐiều 10. Các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý\n1. Nội dung ý kiến pháp lý bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:\na) Các điều kiện, hoàn cảnh và giả định cần thiết để làm rõ mục đích và phạm vi ý kiến pháp lý;\nb) Đánh giá về tư cách pháp lý của bên Việt Nam trong việc ký hoặc ban hành văn bản;\nc) Đánh giá về thẩm quyền tham gia ký hoặc ban hành văn bản của bên Việt Nam;\nd) Đánh giá về việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục đàm phán, ký, ban hành văn bản;\nđ) Mục đích sử dụng ý kiến pháp lý và việc cung cấp ý kiến pháp lý cho các tổ chức, cá nhân khác.\n2. Ngoài các nội dung nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể, ý kiến pháp lý có thể có các nội dung khác nhưng không trái với các nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý được quy định tại Điều 3 Nghị định này.\n3. Nội dung ý kiến pháp lý không đánh giá về các tình tiết, sự kiện hoặc các nội dung không liên quan trực tiếp tới pháp luật Việt Nam.", "header": "['Nghị định 51/2015/NĐ-CP về cấp ý kiến pháp lý']", "len_tokenizer": 928, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về nguyên_tắc , phạm_vi , trình_tự , thủ_tục cấp ý_kiến pháp_lý , nội_dung cơ_bản của ý_kiến pháp_lý_do bộ tư_pháp cấp và trách_nhiệm của các cơ_quan , tổ_chức liên_quan . \n 2 . nghị_định này áp_dụng đối_với : \n a ) bộ tư_pháp ; \n b ) cơ_quan , tổ_chức yêu_cầu cấp ý_kiến pháp_lý ; \n c ) cơ_quan , tổ_chức có liên_quan đến việc cấp ý_kiến pháp_lý . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . ý_kiến pháp_lý quy_định tại nghị_định này là văn_bản do bộ tư_pháp cấp về tính hợp_pháp của văn_bản được xem_xét cấp ý_kiến pháp_lý . \n 2 . bên việt nam là nhà_nước , chính_phủ hoặc cơ_quan nhà_nước việt nam là một bên trong các văn_bản được xem_xét cấp ý_kiến pháp_lý . \n 3 . văn_bản được xem_xét cấp ý_kiến pháp_lý là văn_bản thuộc đối_tượng cấp ý_kiến pháp_lý quy_định tại điều 5 nghị_định này . \n điều 3 . nguyên_tắc cấp ý_kiến pháp_lý \n 1 . ý_kiến pháp_lý được cấp trên cơ_sở và phù_hợp với quy_định của pháp_luật việt_nam tại thời_điểm cấp . \n 2 . ý_kiến pháp_lý được cấp sau khi các văn_bản được xem_xét cấp ý_kiến pháp_lý đã được ký , phê_duyệt , phê_chuẩn hoặc ban_hành theo đúng quy_định của pháp_luật . \n 3 . ý_kiến pháp_lý không làm thêm , bớt , hoặc thay_đổi các quyền và nghĩa_vụ của các bên có được theo các văn_bản được xem_xét cấp ý_kiến pháp_lý hoặc theo pháp_luật được áp_dụng vào thời_điểm cấp . \n điều 4 . giá_trị của ý_kiến pháp_lý . ý_kiến pháp_lý là ý_kiến chuyên_môn độc_lập đánh_giá về các vấn_đề pháp_lý của văn_bản được xem_xét cấp ý_kiến pháp_lý . \n điều 5 . đối_tượng cấp ý_kiến pháp_lý . bộ tư_pháp xem_xét cấp ý_kiến pháp_lý đối_với các văn_bản mà nhà_nước , chính_phủ hoặc cơ_quan nhà_nước là một bên trong các trường_hợp sau : \n 1 . điều_ước quốc_tế về vay vốn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( oda ) và vay ưu_đãi ; văn_bản liên_quan khác mà nhà_nước , chính_phủ hoặc cơ_quan nhà_nước là một bên ( nếu có ) ; \n 2 . thỏa_thuận vay nhân_danh nhà_nước , chính_phủ hoặc bộ tài_chính ; \n 3 . văn_bản bảo_lãnh chính_phủ cho các khoản vay được chính_phủ bảo_lãnh hoặc văn_bản phát_hành trái_phiếu quốc_tế được chính_phủ bảo_lãnh ; \n 4 . thỏa_thuận phát_hành trái_phiếu quốc_tế của chính_phủ ; \n 5 . dự_án đầu_tư theo hình_thức đối_tác công - tư ( ppp ) ( bao_gồm hợp_đồng dự_án , văn_bản bảo_lãnh chính_phủ ( nếu có ) , hợp_đồng thuê đất và các văn_bản khác liên_quan đến dự_án mà nhà_nước , chính_phủ hoặc cơ_quan nhà_nước là một bên ) ; \n 6 . các trường_hợp đặc_biệt khác theo phân_công của chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ . \n điều 6 . cơ_quan , tổ_chức có quyền yêu_cầu cấp ý_kiến pháp_lý \n 1 . cơ_quan nhà_nước chủ_trì đàm_phán , ký đối_với điều_ước quốc_tế về vay oda và vay ưu_đãi ; thỏa_thuận vay của nhà_nước ; hợp_đồng dự_án đầu_tư theo hình_thức ppp . \n 2 . tổ_chức được bảo_lãnh đối_với các văn_bản bảo_lãnh chính_phủ cho các khoản vay được chính_phủ bảo_lãnh hoặc văn_bản phát_hành trái_phiếu được chính_phủ bảo_lãnh . \n điều 7 . điều_kiện cấp ý_kiến pháp_lý . bộ tư_pháp cấp ý_kiến pháp_lý khi đáp_ứng đầy_đủ các điều_kiện sau : \n 1 . văn_bản được xem_xét cấp ý_kiến pháp_lý thuộc