Document ID: 488435

Title: HƯỚNG DẪN KHOẢN 1 VÀ KHOẢN 2 ĐIỀU 31 NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2021/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 3 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây viết tắt là Nghị định số 20/2021/NĐ-CP);

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\na) Thông tư này hướng dẫn chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, cụ thể: - Kinh phí thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, hỗ trợ nhận chăm sóc tại cộng đồng; kinh phí bảo đảm chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Nội dung và mức chi tuyên truyền, xét duyệt đối tượng; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm tra giám sát và kinh phí thực hiện chi trả chính sách; - Lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí.\nb) Thông tư này không áp dụng đối với các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước đã có hướng dẫn riêng của cấp có thẩm quyền về chế độ chi tiêu tài chính, trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về nội dung, mức chi thì áp dụng theo nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình và cá nhân sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.", "header": "['Thông tư 76/2021/TT-BTC hướng dẫn Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 207, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n a ) thông_tư này hướng_dẫn chi_tiết khoản 1 và khoản 2 điều 31 nghị_định số 20 / 2021 / nđ - cp , cụ_thể : - kinh_phí thực_hiện chế_độ chính_sách trợ_giúp xã_hội thường_xuyên , hỗ_trợ nhận chăm_sóc tại cộng_đồng ; kinh_phí bảo_đảm chăm_sóc nuôi_dưỡng đối_tượng bảo_trợ xã_hội tại cơ_sở trợ_giúp xã_hội , nhà xã_hội ; - nội_dung và mức chi tuyên_truyền , xét_duyệt đối_tượng ; đào_tạo , bồi_dưỡng nâng cao năng_lực cán_bộ , ứng_dụng công_nghệ thông_tin , kiểm_tra giám_sát và kinh_phí thực_hiện chi_trả chính_sách ; - lập dự_toán , phân_bổ và quyết_toán kinh_phí . \n b ) thông_tư này không áp_dụng đối_với các khoản tài_trợ , viện_trợ thuộc ngân_sách nhà_nước đã có hướng_dẫn riêng của cấp có thẩm_quyền về chế_độ chi_tiêu tài_chính , trừ trường_hợp nhà tài_trợ hoặc đại_diện có thẩm_quyền của nhà tài_trợ và bộ tài_chính chưa có thỏa_thuận về nội_dung , mức chi thì áp_dụng theo nội_dung , mức chi quy_định tại thông_tư này . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này là các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , gia_đình và cá_nhân sử_dụng kinh_phí từ nguồn ngân_sách nhà_nước để thực_hiện chính_sách trợ_giúp xã_hội đối_với đối_tượng bảo_trợ xã_hội .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Kinh phí thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, hỗ trợ nhận chăm sóc tại cộng đồng, kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở trợ giúp xã hội) công lập; kinh phí thực hiện tuyên truyền, xét duyệt đối tượng, ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ; kiểm tra giám sát và kinh phí thực hiện chi trả chính sách của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào thì do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 76/2021/TT-BTC hướng dẫn Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Kinh phí thực hiện']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "khoản 1 . kinh_phí thực_hiện chế_độ chính_sách trợ_giúp xã_hội thường_xuyên , hỗ_trợ nhận chăm_sóc tại cộng_đồng , kinh_phí chăm_sóc , nuôi_dưỡng đối_tượng bảo_trợ xã_hội tại cơ_sở trợ_giúp xã_hội , nhà xã_hội ( sau đây gọi tắt là cơ_sở trợ_giúp xã_hội ) công_lập ; kinh_phí thực_hiện tuyên_truyền , xét_duyệt đối_tượng , ứng_dụng công_nghệ thông_tin , đào_tạo , bồi_dưỡng nâng cao năng_lực cán_bộ ; kiểm_tra giám_sát và kinh_phí thực_hiện chi_trả chính_sách của các cơ_quan , đơn_vị thuộc cấp nào thì do ngân_sách nhà_nước cấp đó bảo_đảm trong dự_toán chi thường_xuyên của cơ_quan , đơn_vị theo quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Kinh phí thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp kinh phí cho cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 76/2021/TT-BTC hướng dẫn Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Kinh phí thực hiện']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "khoản 2 . kinh_phí thực_hiện chăm_sóc , nuôi_dưỡng đối_tượng bảo_trợ xã_hội tại cơ_sở trợ_giúp xã_hội ngoài công_lập thành_lập và hoạt_động theo quy_định tại nghị_định số 103 / 2017 / nđ - cp ngày 12 tháng 9 năm 2017 của chính_phủ quy_định về thành_lập , tổ_chức , hoạt_động , giải_thể và quản_lý các cơ_sở trợ_giúp xã_hội bố_trí trong dự_toán chi thường_xuyên của cơ_quan lao_động - thương_binh và xã_hội . cơ_quan lao_động - thương_binh và xã_hội cấp kinh_phí cho cơ_sở trợ_giúp xã_hội ngoài công_lập tổ_chức chăm_sóc , nuôi_dưỡng đối_tượng theo quy_định tại nghị_định số 20 / 2021 / nđ - cp và quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương kinh phí thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội theo cơ chế hỗ trợ thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và được Thủ tướng Chính phủ quyết định.", "header": "['Thông tư 76/2021/TT-BTC hướng dẫn Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Kinh phí thực hiện']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "khoản 3 . ngân_sách trung_ương hỗ_trợ ngân_sách địa_phương kinh_phí thực_hiện các chính_sách trợ_giúp xã_hội đối_với các đối_tượng bảo_trợ xã_hội theo cơ_chế hỗ_trợ thực_hiện các chính_sách an_sinh xã_hội do trung_ương ban_hành và được thủ_tướng chính_phủ quyết_định .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung và mức chi\n1. Chi thực hiện công tác tuyên truyền\na) Chi sản xuất, biên tập các chương trình, tọa đàm, phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí), sự kiện truyền thông khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định; chi mua, sản xuất, nhân bản, phát hành, sửa chữa các sản phẩm truyền thông, thông tin khác (tờ rơi, áp-phích, pa-nô, khẩu hiệu, đoạn băng hình (video clip)) để tăng cường nội dung thông tin, tuyên truyền: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền, chương trình truyền thông đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ;\nb) Chi hỗ trợ biên tập các nội dung truyền thông tại cộng đồng: 150.000 đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 200.000 đồng/bài từ 600 từ trở lên;\nc) Chi trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; thù lao cho người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm, người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm về thông tin, tuyên truyền: Mức chi theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2014 của Chính phủ về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;\nd) Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về