Document ID: 322988

Title: QUY ĐỊNH DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG CHO CÁC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về Điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục đăng ký, thực hiện dán nhãn năng lượng và thu hồi nhãn năng lượng đối với các phương tiện, thiết bị trong Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ ban hành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương hoặc các phương tiện, thiết bị dán nhãn năng lượng theo hình thức tự nguyện (sau đây gọi chung là phương tiện, thiết bị).\n2. Thông tư này không áp dụng đối với các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng sau:\na) Hàng hóa, vật tư thiết bị tạm nhập - tái xuất; Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu;\nb) Hàng hóa doanh nghiệp trong nước sản xuất, gia công phục vụ xuất khẩu (không tiêu thụ trong nước);\nc) Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng, bí mật quốc gia, an toàn bức xạ hạt nhân;\nd) Hàng hóa nhập khẩu phi thương mại: Hành lý cá nhân, hàng hóa ngoại giao; hàng hóa tham gia triển lãm, hội chợ; Quà biếu, tặng; Hàng hóa, vật tư phụ tùng, linh kiện nhập khẩu đơn chiếc phục vụ mục đích sử dụng, thay thế trong các công trình, dự án đầu tư, phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật và các loại hàng hóa khác không nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của pháp Luật.", "header": "['Thông tư 36/2016/TT-BCT quy định dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 243, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định trình_tự , thủ_tục đăng_ký , thực_hiện dán nhãn năng_lượng và thu_hồi nhãn năng_lượng đối_với các phương_tiện , thiết_bị trong danh_mục phương_tiện , thiết_bị phải dán nhãn năng_lượng do thủ_tướng chính_phủ ban_hành thuộc phạm_vi quản_lý của bộ công_thương hoặc các phương_tiện , thiết_bị dán nhãn năng_lượng theo hình_thức tự_nguyện ( sau đây gọi chung là phương_tiện , thiết_bị ) . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với các phương_tiện , thiết_bị sử_dụng năng_lượng sau : \n a ) hàng_hóa , vật_tư thiết_bị tạm nhập - tái_xuất ; hàng_hóa quá_cảnh , chuyển khẩu ; \n b ) hàng_hóa doanh_nghiệp trong nước sản_xuất , gia_công phục_vụ xuất_khẩu ( không tiêu_thụ trong nước ) ; \n c ) hàng_hóa thuộc lĩnh_vực an_ninh quốc_phòng , bí_mật quốc_gia , an_toàn bức_xạ hạt_nhân ; \n d ) hàng_hóa_nhập_khẩu phi thương_mại : hành_lý cá_nhân , hàng_hóa ngoại_giao ; hàng_hóa tham_gia triển_lãm , hội_chợ ; quà biếu , tặng ; hàng_hóa , vật_tư phụ_tùng , linh_kiện nhập_khẩu đơn_chiếc phục_vụ mục_đích sử_dụng , thay_thế trong các công_trình , dự_án đầu_tư , phục_vụ công_việc như hội_nghị , hội_thảo nghiên_cứu khoa_học , thi_đấu thể_thao , biểu_diễn_văn_hóa , biểu_diễn nghệ_thuật và các loại hàng_hóa khác không nhằm mục_đích kinh_doanh theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Các nhà sản xuất, nhập khẩu (sau đây gọi là doanh nghiệp) phương tiện, thiết bị dán nhãn năng lượng.\n2. Các tổ chức thử nghiệm tham gia thử nghiệm phương tiện, thiết bị dán nhãn năng lượng.\n3. Các cơ quan quản lý hoạt động dán nhãn năng lượng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 36/2016/TT-BCT quy định dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . các nhà sản_xuất , nhập_khẩu ( sau đây gọi là doanh_nghiệp ) phương_tiện , thiết_bị dán nhãn năng_lượng . \n 2 . các tổ_chức thử_nghiệm tham_gia thử_nghiệm phương_tiện , thiết_bị dán nhãn năng_lượng . \n 3 . các cơ_quan quản_lý hoạt_động dán nhãn năng_lượng và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì, hoặc hiển thị nhãn năng lượng điện tử trên sản phẩm.\n2. Nhãn so sánh là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.\n3. Nhãn xác nhận là nhãn chứng nhận phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao nhất so với phương tiện, thiết bị khác cùng loại.\n4. ILAC là Hiệp hội công nhận các tổ chức thử nghiệm quốc tế (International Laboratory Accreditation Cooperation).\n5. APLAC là Hiệp hội công nhận các phòng thử nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương (Asia Pacific Laboratory Accreditation Cooperation).\n6. VILAS là Hệ thống công nhận Phòng thử nghiệm Việt Nam (Vietnam Laboratory Accreditation Scheme).\n7. ISO là Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization).\n8. IEC là Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (International Electrotechnical Commission).\n9. TCVN là Tiêu chuẩn Việt Nam.", "header": "['Thông tư 36/2016/TT-BCT quy định dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các cụm từ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . dán nhãn năng_lượng là việc dán , gắn , in , khắc nhãn năng_lượng lên sản_phẩm , bao_bì , hoặc hiển_thị nhãn năng_lượng điện_tử trên sản_phẩm . \n 2 . nhãn so_sánh là nhãn cung_cấp thông_tin về mức tiêu_thụ năng_lượng , loại năng_lượng sử_dụng , hiệu_suất năng_lượng và các thông_tin khác giúp người tiêu_dùng so_sánh với các sản_phẩm cùng loại trên thị_trường để nhận_biết và lựa_chọn phương_tiện , thiết_bị tiết_kiệm năng_lượng . \n 3 . nhãn xác_nhận là nhãn chứng_nhận phương_tiện , thiết_bị có hiệu_suất năng_lượng cao nhất so với phương_tiện , thiết_bị khác cùng loại . \n 4 . ilac là hiệp_hội công_nhận các tổ_chức thử_nghiệm quốc_tế ( international laboratory accreditation cooperation ) . \n 5 . aplac là hiệp_hội công_nhận các phòng thử_nghiệm châu á - thái_bình dương ( asia pacific laboratory accreditation cooperation ) . \n 6 . vilas là hệ_thống công_nhận phòng thử_nghiệm việt_nam ( vietnam laboratory accreditation scheme ) . \n 7 . iso là tổ_chức tiêu_chuẩn_hóa quốc_tế ( international organization for standardization ) . \n 8 . iec là ủy_ban kỹ_thuật điện quốc_tế ( international electrotechnical commission ) . \n 9 . tcvn là tiêu_chuẩn việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thử nghiệm hiệu suất năng lượng\n1. Tổ chức thử nghiệm dán nhãn năng lượng bao gồm: tổ chức thử nghiệm trong nước (tổ chức thử nghiệm độc lập hoặc phòng thử nghiệm của nhà sản xuất); tổ chức thử nghiệm nước ngoài (tổ chức thử nghiệm độc lập hoặc phòng thử nghiệm của nhà sản xuất).\n2. Tổ chức thử nghiệm dán nhãn năng lượng phải đáp ứng Điều kiện sau:\na) Tổ chức thử nghiệm trong nước là tổ chức thử nghiệm đáp ứng quy định tại Chương II Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về Điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;\nb) Tổ chức thử nghiệm nước ngoài là tổ chức thử nghiệm được công nhận theo Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 (hoặc tương đương) bởi các tổ chức công nhận đã ký kết thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (ILAC hoặc APLAC).\n3. Căn cứ để thử nghiệm, đánh giá hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị là các TCVN hoặc các quy định của Bộ Công Thương tương ứng.\n4. Thử nghiệm mẫu điển hình: Doanh nghiệp tự lấy mẫu phương tiện, thiết bị, số lượng và phương pháp lấy mẫu thử theo tiêu chuẩn tương ứng hoặc theo quy định của Bộ Công Thương và gửi tới tổ chức thử nghiệm để được thử nghiệm và cấp phiếu kết quả thử nghiệm.\n5. Kết quả thử nghiệm là cơ sở để dán nhãn năng lượng cho sản phẩm có cùng model cùng thông số kỹ thuật, cùng xuất xứ và cùng cơ sở sản xuất. Kết quả thử nghiệm có hiệu lực vô thời hạn, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện có sai phạm trong kết quả thử nghiệm hoặc có sai phạm, vi phạm của tổ chức thử nghiệm.", "header": "['Th