Document ID: 338877

Title: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.\n2. Thông tư này không điều chỉnh đối với hoạt động cho vay giữa các tổ chức tín dụng.", "header": "['Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về hoạt_động cho vay của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( sau đây gọi là tổ_chức tín_dụng ) đối_với khách_hàng . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với hoạt_động cho vay giữa các tổ_chức tín_dụng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.\n2. Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:\na) Ngân hàng thương mại;\nb) Ngân hàng hợp tác xã;\nc) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\nd) Tổ chức tài chính vi mô;\nđ) Quỹ tín dụng nhân dân;\ne) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n3. Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng) là pháp nhân, cá nhân, bao gồm:\na) Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;\nb) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.\n4. Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó.\n5. Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt động kinh doanh) là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài quy định tại khoản 4 Điều này, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.\n6. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về việc sử dụng vốn của khách hàng, trong đó phải có các thông tin:\na) Tổng nguồn vốn cần sử dụng, chi tiết các loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn cần sử dụng (trong đó có nguồn vốn cần vay tại tổ chức tín dụng); mục đích sử dụng vốn; thời gian sử dụng vốn;\nb) Nguồn trả nợ của khách hàng;\nc) Phương án, dự án thực hiện hoạt động kinh doanh (trừ nhu cầu vốn phục vụ đời sống).\n7. Khả năng tài chính là khả năng về vốn, tài sản, các nguồn tài chính hợp pháp khác của khách hàng.\n8. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần, thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày thì thực hiện theo quy định tại Bộ luật dân sự về thời điểm bắt đầu thời hạn.\n9. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng.\n10. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ như sau:\na) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận (bao gồm cả trường hợp không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận), thời hạn cho vay không thay đổi;\nb) Gia hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.\n11. Dư nợ gốc bị quá hạn bao gồm:\na) Số dư nợ gốc bị chuyển nợ quá hạn theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;\nb) Số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 711, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cho vay là hình_thức cấp tín_dụng , theo đó tổ_chức tín_dụng giao hoặc cam_kết giao cho khách_hàng một khoản tiền để sử_dụng vào mục_đích_xác_định trong một thời_gian nhất_định theo thỏa_thuận với nguyên_tắc có hoàn_trả cả gốc và lãi . \n 2 . tổ_chức tín_dụng cho vay là tổ_chức tín_dụng được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật các tổ_chức tín_dụng , bao_gồm : \n a ) ngân_hàng thương_mại ; \n b ) ngân_hàng hợp_tác_xã ; \n c ) tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng ; \n d ) tổ_chức tài_chính vi_mô ; \n đ ) quỹ tín_dụng nhân_dân ; \n e ) chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . \n 3 . khách_hàng vay vốn tại tổ_chức tín_dụng ( sau đây gọi là khách_hàng ) là pháp_nhân , cá_nhân , bao_gồm : \n a ) pháp_nhân được thành_lập và hoạt_động tại việt_nam , pháp_nhân được thành_lập ở nước_ngoài và hoạt_động hợp_pháp tại việt_nam ; \n b ) cá_nhân có quốc_tịch việt_nam , cá_nhân có quốc_tịch nước_ngoài . \n 4 . cho vay phục_vụ nhu_cầu đời_sống là việc tổ_chức tín_dụng cho vay đối_với khách_hàng là cá_nhân để thanh_toán các chi_phí cho mục_đích tiêu_dùng , sinh_hoạt của cá_nhân đó , gia_đình của cá_nhân đó . \n 5 . cho vay phục_vụ hoạt_động_kinh_doanh , hoạt_động khác ( sau đây gọi là hoạt_động_kinh_doanh ) là việc tổ_chức tín_dụng cho vay đối_với khách_hàng là pháp_nhân , cá_nhân nhằm đáp_ứng nhu_cầu vốn ngoài quy_định tại khoản 4 điều này , bao_gồm nhu_cầu vốn của pháp_nhân , cá_nhân đó và nhu_cầu vốn của hộ kinh_doanh , doanh_nghiệp tư_nhân mà cá_nhân đó là chủ_hộ kinh_doanh , chủ doanh_nghiệp tư_nhân . \n 6 . phương_án sử_dụng vốn là tập_hợp các thông_tin về việc sử_dụng vốn của khách_hàng , trong đó phải có các thông_tin : \n a ) tổng_nguồn vốn cần sử_dụng , chi_tiết các loại nguồn vốn trong tổng_nguồn vốn cần sử_dụng ( trong đó có nguồn vốn cần vay tại tổ_chức tín_dụng ) ; mục_đích sử_dụng vốn ; thời_gian sử_dụng vốn ; \n b ) nguồn trả nợ của khách_hàng ; \n c ) phương_án , dự_án thực_hiện hoạt_động_kinh_doanh ( trừ nhu_cầu vốn phục_vụ đời_sống ) . \n 7 . khả_năng tài_chính là khả_năng về vốn , tài_sản , các nguồn tài_chính hợp_pháp khác của khách_hàng . \n 8 . thời_hạn cho vay là khoảng thời_gian được tính từ ngày tiếp_theo của ngày tổ_chức tín_dụng giải_ngân vốn vay cho khách_hàng cho đến thời_điểm khách_hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa_thuận của tổ_chức tín_dụng và khách_hàng . trường_hợp ngày cuối_cùng của thời_hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần , thì chuyển sang ngày làm_việc tiếp_theo . đối_với thời_hạn cho vay không đủ một ngày thì thực_hiện theo quy_định tại bộ luật dân_sự về thời_điểm bắt_đầu thời_hạn . \n 9 . kỳ_hạn trả nợ là các khoảng thời_gian trong thời_hạn cho vay đã thỏa_thuận mà tại cuối mỗi khoảng thời_gian đó khách_hàng phải trả một phần hoặc toàn_bộ nợ gốc và / hoặc lãi tiền vay cho tổ_chức tín_dụng . \n 10 . cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ là việc tổ_chức tín_dụng chấp_thuận điều_chỉnh kỳ_hạn trả nợ , gia_hạn nợ như sau : \n a ) điều_chỉnh kỳ_hạn trả nợ là việc tổ_chức tín_dụng chấp_thuận kéo dài thêm một khoảng thời_gian trả nợ một phần hoặc toàn_bộ nợ gốc và / hoặc lãi tiền vay của kỳ_hạn trả nợ đã thỏa_thuận ( bao_gồm cả trường_hợp không thay_đổi về số kỳ_hạn trả nợ đã thỏa_thuận ) , thời_hạn cho vay không thay_đổi ; \n b ) gia_hạn nợ là việc tổ_chức tín_dụng chấp_thuận kéo dài thêm một khoảng thời_gian