Document ID: 260720

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 và Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/05/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;
Căn cứ Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục;
Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập (sau đây gọi tắt là trường dân lập) sang loại hình trường đại học tư thục (sau đây gọi tắt là trường tư thục), gồm: nội dung, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các trường dân lập và các tổ chức, cá nhân liên quan.\nĐiều 2. Yêu cầu của việc chuyển đổi. Quá trình chuyển đổi không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của nhà trường, không gây khó khăn cho người học, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động của nhà trường, các cá nhân và tổ chức có liên quan.\nĐiều 3. Giảng viên cơ hữu. Giảng viên cơ hữu là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 03 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước, không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; do nhà trường trả lương và chi trả các khoản thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 45/2014/TT-BGDĐT về việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 212, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về việc chuyển_đổi loại_hình trường đại_học dân_lập ( sau đây gọi tắt là trường dân_lập ) sang loại_hình trường đại_học tư_thục ( sau đây gọi tắt là trường tư_thục ) , gồm : nội_dung , trình_tự , thủ_tục và trách_nhiệm của các tổ_chức , cá_nhân trong việc chuyển_đổi loại_hình trường đại_học dân_lập sang loại_hình trường đại_học tư_thục . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các trường dân_lập và các tổ_chức , cá_nhân liên_quan . \n điều 2 . yêu_cầu của việc chuyển_đổi . quá_trình chuyển_đổi không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của nhà_trường , không gây khó_khăn cho người học , đảm_bảo quyền và lợi_ích hợp_pháp của người lao_động của nhà_trường , các cá_nhân và tổ_chức có liên_quan . \n điều 3 . giảng_viên cơ_hữu . giảng_viên cơ_hữu là người lao_động ký hợp_đồng lao_động có thời_hạn 03 năm hoặc hợp_đồng không xác_định thời_hạn theo bộ_luật lao_động , không là công_chức hoặc viên_chức nhà_nước , không đang làm_việc theo hợp_đồng lao_động có thời_hạn từ 3 tháng trở lên với đơn_vị sử_dụng lao_động khác ; do nhà_trường trả lương và chi_trả các khoản thuộc chế_độ , chính_sách đối_với người lao_động theo các quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Kiểm toán tài chính, định giá tài sản\n1. Thời điểm kiểm toán là thời điểm lập báo cáo tài chính quý hoặc năm gần nhất do Hội đồng quản trị trường dân lập quyết định, nhưng không quá 12 tháng tính đến thời điểm trình hồ sơ chuyển đổi lên Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n2. Việc kiểm toán, định giá tài sản được thực hiện bằng đơn vị đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật, do một công ty kiểm toán độc lập và một công ty định giá độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện.\n3. Báo cáo kiểm toán phải phân loại tiền vốn theo nguồn gốc hình thành:\na) Tiền vốn góp ban đầu và tiền vốn góp trong quá trình hoạt động của nhà trường từ các tổ chức, cá nhân;\nb) Tiền vốn được biếu, tặng hoặc được cấp phát từ các nguồn tài chính hợp pháp;\nc) Tiền vốn được hình thành trong quá trình hoạt động của trường;\nd) Tiền vốn nhà trường vay, thuê của tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài.\n4. Báo cáo kiểm toán phải xác định được tổng số vốn thực có, nghĩa vụ đối với các khoản công nợ và nguyên nhân chênh lệch giữa thực tế với sổ sách tại thời điểm kiểm toán (nếu có).\n5. Báo cáo kiểm toán phải được niêm yết công khai, đảm bảo người góp vốn, giảng viên cơ hữu và người lao động của nhà trường thuận tiện theo dõi và giám sát.", "header": "['Thông tư 45/2014/TT-BGDĐT về việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương II. NỘI DUNG CHUYỂN ĐỔI']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "điều 4 . kiểm_toán tài_chính , định_giá tài_sản \n 1 . thời_điểm kiểm_toán là thời_điểm lập báo_cáo tài_chính quý hoặc năm gần nhất do hội_đồng quản_trị trường dân_lập quyết_định , nhưng không quá 12 tháng tính đến thời_điểm trình hồ_sơ chuyển_đổi lên bộ giáo_dục và đào_tạo . \n 2 . việc kiểm_toán , định_giá tài_sản được thực_hiện bằng đơn_vị đồng việt_nam , theo quy_định của pháp_luật , do một công_ty kiểm_toán độc_lập và một công_ty định_giá độc_lập có tư_cách pháp_nhân thực_hiện . \n 3 . báo_cáo kiểm_toán phải phân_loại tiền vốn theo nguồn_gốc hình_thành : \n a ) tiền vốn góp ban_đầu và tiền vốn góp trong quá_trình hoạt_động của nhà_trường từ các tổ_chức , cá_nhân ; \n b ) tiền vốn được biếu , tặng hoặc được cấp_phát từ các nguồn tài_chính hợp_pháp ; \n c ) tiền vốn được hình_thành trong quá_trình hoạt_động của trường ; \n d ) tiền vốn nhà_trường vay , thuê của tổ_chức , cá_nhân trong nước hoặc nước_ngoài . \n 4 . báo_cáo kiểm_toán phải xác_định được tổng_số vốn thực có , nghĩa_vụ đối_với các khoản công_nợ và nguyên_nhân chênh_lệch giữa thực_tế với sổ_sách tại thời_điểm kiểm_toán ( nếu có ) . \n 5 . báo_cáo kiểm_toán phải được niêm_yết công_khai , đảm_bảo người góp vốn , giảng_viên cơ_hữu và người lao_động của nhà_trường thuận_tiện theo_dõi và giám_sát .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Xử lý tiền vốn, tài sản, đất đai của trường dân lập khi chuyển sang trường tư thục\n1. Vốn của các tổ chức, cá nhân góp ban đầu và vốn góp trong quá trình hoạt động của trường dân lập được quy ra đồng Việt Nam tại thời điểm góp vốn, được bảo toàn giá trị tại thời điểm chuyển đổi trên cơ sở thống nhất giữa Hội đồng quản trị với các tổ chức, cá nhân góp vốn và được chuyển thành cổ phần khi chuyển đổi sang trường tư thục. Hội đồng quản trị trường dân lập quyết nghị về phương thức bảo toàn giá trị vốn góp của các tổ chức, cá nhân đã góp vốn.\n2. Tài sản do biếu, tặng hoặc cấp phát và được hình thành từ kết quả hoạt động của trường dân lập là tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia và được chuyển thành tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia của trường tư thục.\n3. Sau khi được công nhận chuyển đổi từ trường dân lập, trường tư thục kế thừa các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán và nghĩa vụ tài sản khác của trường dân lập.\n4. Trường dân lập bàn giao toàn bộ diện tích đất và tài sản trên đất đang sử dụng kèm hồ sơ cho trường tư thục. Trường tư thục có trách nhiệm quản lý, sử dụng đất, tài sản trên đất được bàn giao từ trường dân lập đúng mục đích và chịu trách nhiệm liên quan đến việc sử dụng đất và tài sản trên đất.", "header": "['Thông tư 45/2014/TT-BGDĐT về việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương II. NỘI DUNG CHUYỂN ĐỔI']", "len_tokenizer": 226, "lower_segmented_text": "điều 5 . xử_lý tiền vốn , tài_sản , đất_đai của trường dân_lập khi chuyển sang trường tư_thục \n 1 . vốn của các tổ_chức , cá_nhân góp ban_đầu và vốn góp trong quá_trình hoạt_động của trường dân_lập được quy ra đồng việt_nam tại thời_điểm góp vốn , được bảo_toàn giá_trị tại thời_điểm chuyển_đổi trên cơ_sở thống_nhất giữa hội_đồng quản_trị với các tổ_chức , cá_nhân góp vốn và được chuyển thành cổ_phần khi chuyển_đổi sang trường tư_thục . hội_đồng quản_trị trường dân_lập quyết_nghị về phương_thức bảo_toàn giá_trị vốn góp của các tổ_chức , cá_nhân đã góp vốn . \n 2 . tài_sản do biếu , tặng hoặc cấp_phát và được hình_thành từ kết_quả hoạt_động của trường dân_lập là tài_sản sở_hữu chung hợp_nhất không phân_chia và được chuyển thành_tài_sản sở_hữu chung hợp_nhất không phân_chia của trường tư_thục . \n 3 . sau khi được công_nhận chuyển_đổi từ_trường dân_lập , trường tư_thục kế_thừa các quyền và lợi_ích hợp_pháp , chịu trách_nhiệm về các khoản nợ chưa thanh_toán và nghĩa_vụ tài_sản khác của trường dân_lập . \n 4 . trường dân_