Document ID: 380862

Title: QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật thi đua, khen thưởng; Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật thi đua, khen thưởng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân, bao gồm: đối tượng, nguyên tắc thi đua, khen thưởng; Cụm thi đua; tổ chức thi đua, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; loại hình, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Khoa học - Sáng kiến, Quỹ thi đua, khen thưởng.\n2. Đối với Tòa án quân sự các cấp, Thông tư này chỉ quy định việc xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:“Cờ thi đua Tòa án nhân dân”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tòa án”, “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao”, danh hiệu vinh dự Tòa án nhân dân cho tập thể, cá nhân.", "header": "['Thông tư 01/2018/TT-TANDTC quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 144, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định công_tác thi_đua , khen_thưởng của tòa_án nhân_dân , bao_gồm : đối_tượng , nguyên_tắc thi_đua , khen_thưởng ; cụm thi_đua ; tổ_chức thi_đua , danh_hiệu và tiêu_chuẩn danh_hiệu thi_đua ; loại_hình , hình_thức , tiêu_chuẩn khen_thưởng ; thẩm_quyền , thủ_tục , hồ_sơ xét tặng danh_hiệu thi_đua , hình_thức khen_thưởng ; hội_đồng thi_đua - khen_thưởng , hội_đồng khoa_học - sáng_kiến , quỹ thi_đua , khen_thưởng . \n 2 . đối_với tòa_án quân_sự các cấp , thông_tư này chỉ quy_định việc xét tặng các danh_hiệu thi_đua , hình_thức khen_thưởng : “ cờ thi_đua tòa_án nhân_dân ” , kỷ_niệm chương “ vì sự_nghiệp tòa_án ” , “ bằng khen của chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao ” , danh_hiệu vinh_dự tòa_án nhân_dân cho tập_thể , cá_nhân .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng thi đua\n1. Các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Học viện Tòa án.\n2. Các Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự các cấp.\n3. Các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh).\n4. Các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện).\n5. Các tập thể nhỏ thuộc các cơ quan, đơn vị quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.\n6. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (kể cả đang trong thời gian tập sự, thử việc) làm việc trong các cơ quan, đơn vị quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.", "header": "['Thông tư 01/2018/TT-TANDTC quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng thi_đua \n 1 . các đơn_vị thuộc tòa_án nhân_dân tối_cao , học_viện tòa_án . \n 2 . các tòa_án nhân_dân cấp cao , tòa_án quân_sự các cấp . \n 3 . các tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là tòa_án nhân_dân cấp tỉnh ) . \n 4 . các tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh và tương_đương ( sau đây gọi chung là tòa_án nhân_dân cấp huyện ) . \n 5 . các tập_thể nhỏ thuộc các cơ_quan , đơn_vị quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 điều này . \n 6 . cán_bộ , công_chức , viên_chức , người lao_động ( kể_cả đang trong thời_gian tập_sự , thử việc ) làm_việc trong các cơ_quan , đơn_vị quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 điều này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng khen thưởng\n1. Các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.\n2. Tập thể, cá nhân không thuộc Tòa án nhân dân, Hội thẩm nhân dân, Hội thẩm quân nhân có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển của Tòa án nhân dân.", "header": "['Thông tư 01/2018/TT-TANDTC quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng khen_thưởng \n 1 . các đối_tượng quy_định tại điều 2 thông_tư này . \n 2 . tập_thể , cá_nhân không thuộc tòa_án nhân_dân , hội_thẩm nhân_dân , hội_thẩm quân_nhân có công_lao , thành_tích xuất_sắc đóng_góp vào quá_trình xây_dựng và phát_triển của tòa_án nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc thi đua\n1. Tự nguyện, tự giác, công khai, dân chủ.\n2. Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.\n3. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua và thành tích công tác. Tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua phải đăng ký thi đua; xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua. Không đăng ký thi đua thì không được xét tặng danh hiệu thi đua.", "header": "['Thông tư 01/2018/TT-TANDTC quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc thi_đua \n 1 . tự_nguyện , tự_giác , công_khai , dân_chủ . \n 2 . đoàn_kết , hợp_tác và cùng phát_triển . \n 3 . việc xét tặng các danh_hiệu thi_đua phải căn_cứ vào phong_trào thi_đua và thành_tích công_tác . tập_thể , cá_nhân tham_gia phong_trào thi_đua phải đăng_ký thi_đua ; xác_định mục_tiêu , chỉ_tiêu thi_đua . không đăng_ký thi_đua thì không được xét tặng danh_hiệu thi_đua .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nguyên tắc khen thưởng\n1. Dân chủ, chính xác, công khai, công bằng, kịp thời.\n2. Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng nhiều hình thức khen thưởng cho một thành tích đạt được.\n3. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho một đối tượng (đối với cá nhân chỉ đề nghị một hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”); trừ trường hợp đạt thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, khen thưởng quá trình cống hiến, khen thưởng theo niên hạn trong lực lượng vũ trang (nếu có).\n4. Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng.\n5. Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.\n6. Khen thưởng phải căn cứ vào thành tích đạt được. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Chỉ lấy kết quả khen thưởng về thành tích cuối năm để làm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng (kết quả khen thưởng phong trào thi đua theo đợt hoặc chuyên đề được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng). Không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để đề nghị nâng mức khen thưởng lần sau. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ, cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu và có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác.\n7. Khi xét khen thưởng đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.\n8. Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng tập thể, cá nhân đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ.\n9. Tập thể, cá nhân không được xét khen thưởng vì có bản án, quyết định bị hủy, sửa, nhưng sau đó Hội đồng xét xử giám đốc thẩm kết luận việc hủy, sửa đó là chưa chính xác thì được xem xét, đề nghị khen thưởng bổ sung.\n10. Không xét khen thưởng đối với tập thể có cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang bị khởi tố hình sự. Các tập thể có cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị xử lý kỷ luật khiển trách vẫn có thể được xét đề nghị khen thưởng, nhưng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của tập thể đó phải thấp hơn một bậc so với các tập thể khác có cùng thành tích.\n11. Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung (trường hợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được thực hiện theo quy định chung). Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của một hình thức khen thưởng thì ưu tiên khen thưởng cá