Document ID: 6124

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 127/2005/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2003/QH11 NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2003 CỦA QUỐC HỘI VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 755/2005/NQ-UBTVQH11 NGÀY 02 THÁNG 4 NĂM 2005 CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI QUY ĐỊNH VIỆC GIẢI QUYẾT ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ VỀ NHÀ ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ ĐẤT VÀ CHÍNH SÁCH CẢI TẠO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 1991

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 23/2003/QH11) và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11); Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ (sau đây gọi chung là Nghị định số 127/2005/NĐ-CP) hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Căn cứ vào Nghị quyết số 23/2003/QH11 và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 , Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) rà soát và tổng hợp danh sách nhà đất (căn, ngôi nhà) mà Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng theo chính sách quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 nhưng trong quá trình quản lý, bố trí sử dụng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý xác lập sở hữu toàn dân (chưa có quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) để Sở Xây dựng hoặc cơ quan có chức năng quản lý nhà cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh) tổng hợp chung trên địa bàn toàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xác lập sở hữu toàn dân. Biểu tổng hợp nhà đất thuộc diện phải xác lập sở hữu toàn dân theo hướng dẫn tại phụ lục số 1 và mẫu quyết định xác lập sở hữu toàn dân theo hướng dẫn tại phụ lục số 2 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 19/2005/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 127/2005/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 23/2003/QH11 và Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11 quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo Xã hội Chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Mục I. VỀ THỦ TỤC PHÁP LÝ XÁC LẬP SỞ HỮU TOÀN DÂN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẤT MÀ NHÀ NƯỚC ĐÃ QUẢN LÝ, BỐ TRÍ SỬ DỤNG THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 3 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 127/2005/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "khoản 1 . căn_cứ vào nghị_quyết số 23 / 2003 / qh11 và nghị_quyết số 755 / 2005 / nq - ubtvqh11 , chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh ) chỉ_đạo uỷ_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là uỷ_ban nhân_dân cấp huyện ) rà_soát và tổng_hợp danh_sách nhà_đất ( căn , ngôi nhà ) mà nhà_nước đã quản_lý , bố_trí sử_dụng theo chính_sách quy_định tại nghị_quyết số 23 / 2003 / qh11 nhưng trong quá_trình quản_lý , bố_trí sử_dụng chưa hoàn_thành thủ_tục pháp_lý xác_lập sở_hữu toàn dân ( chưa có quyết_định của uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh ) để sở xây_dựng hoặc cơ_quan có chức_năng quản_lý nhà cấp tỉnh ( sau đây gọi chung là cơ_quan quản_lý nhà cấp tỉnh ) tổng_hợp chung trên địa_bàn toàn tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trình chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh ra quyết_định xác_lập sở_hữu toàn dân . biểu tổng_hợp nhà_đất thuộc diện phải xác_lập sở_hữu toàn dân theo hướng_dẫn tại phụ_lục số 1 và mẫu quyết_định xác_lập sở_hữu toàn dân theo hướng_dẫn tại phụ_lục số 2 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Việc tổ chức quản lý quỹ nhà đất mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã hoàn thành thủ tục pháp lý xác lập sở hữu toàn dân (nhà đất đã có quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) được thực hiện như sau:\na) Đối với nhà đất đang sử dụng vào mục đích để ở nhưng người đang trực tiếp sử dụng chưa ký hợp đồng thuê nhà với Nhà nước thì doanh nghiệp nhà nước có chức năng quản lý quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước của địa phương phải lập thủ tục ký kết hợp đồng thuê nhà ở theo quy định hiện hành và thực hiện việc bán nhà ở cho người đang thuê theo quy định của Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. Đối với nhà ở không thuộc diện được bán hoặc người ở thuê không mua thì thực hiện theo quy định của Chỉ thị số 43/2004/CT-TTg ngày 03/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nb) Đối với nhà đất đang do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp sử dụng thì việc quản lý, sử dụng nhà đất của các tổ chức này phải thực hiện theo đúng quy định về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước;\nc) Đối với nhà đất đang do các doanh nghiệp nhà nước không có chức năng quản lý quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước của địa phương quản lý, sử dụng thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xác định giá trị nhà đất để thực hiện giao vốn cho các doanh nghiệp theo quy định hiện hành về giao vốn;\nd) Trong trường hợp các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân sử dụng nhà đất không đúng mục đích được giao hoặc cho các cơ quan, tổ chức khác thuê thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải có quyết định thu hồi để giao cho doanh nghiệp nhà nước có chức năng quản lý quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước của địa phương quản lý việc sử dụng theo quy định hiện hành về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.", "header": "['Thông tư 19/2005/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 127/2005/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 23/2003/QH11 và Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11 quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo Xã hội Chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Mục I. VỀ THỦ TỤC PHÁP LÝ XÁC LẬP SỞ HỮU TOÀN DÂN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẤT MÀ NHÀ NƯỚC ĐÃ QUẢN LÝ, BỐ TRÍ SỬ DỤNG THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 3 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 127/2005/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 339, "lower_segmented_text": "khoản 2 . việc tổ_chức quản_lý quỹ nhà_đất mà uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh đã hoàn_thành thủ_tục pháp_lý xác_lập sở_hữu toàn dân ( nhà_đất đã có quyết_định của uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh ) được thực_hiện như sau : \n a ) đối_với nhà_đất đang sử_dụng vào mục_đích để ở nhưng người đang trực_tiếp sử_dụng chưa ký hợp_đồng thuê nhà với nhà_nước thì doanh_nghiệp nhà_nước có chức_năng quản_lý quỹ nhà thuộc sở_hữu nhà_nước của địa_phương phải lập thủ_tục ký_kết_hợp_đồng thuê nhà ở theo quy_định hiện_hành và thực_hiện việc bán nhà ở cho người đang thuê theo quy_định của nghị_định số 61 / cp ngày 05 tháng 7 năm 1994 của chính_phủ về mua_bán và kinh_doanh nhà ở . đối_với nhà ở không thuộc diện được bán hoặc người ở thuê không mua thì thực_hiện theo quy_định của chỉ_thị số 43 / 2004 / ct - ttg ngày 03 / 12 / 2004 của thủ_tướng chính_phủ về việc chuyển_giao nhà ở thuộc sở_hữu nhà_nước cho uỷ_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n b ) đối_với nhà_đất đang do các cơ_quan nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp sử_dụng thì việc quản_lý , sử_dụng nhà_đất của các tổ_chức này phải thực_hiện theo đúng quy_định về quản_lý_tài_sản nhà_đất thuộc sở_hữu nhà_nước ; \n c ) đối_với nhà_đất đang do các doanh_nghiệp nhà_nước không có chức_năng quản_lý quỹ nhà thuộc sở_hữu nhà_nước của địa_phương quản_lý , sử_dụng thì uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh chỉ_đạo xác_định giá_trị nhà_đất để thực_hiện giao vốn cho các doanh_nghiệp theo quy_định hiện_hành về giao vốn ; \n d ) trong trường_hợp các cơ_quan , tổ_chức , doanh_nghiệp hoặc cá_nhân sử_dụng nhà_đất không đúng mục_đích được giao hoặc cho các cơ_quan , tổ_chức khác thuê thì uỷ_ban nhân_dân cấp tỉnh phải có quyết_định thu_hồi để giao cho doanh_nghiệp nhà_nước có chức_năng quản_lý quỹ nhà thuộc sở_hữu nhà_nước của địa_phương quản_lý việc sử_dụng theo quy_định hiện_hành về quản_lý_tài_sản nhà_đất thuộc sở_hữu nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người thuộc diện được thanh toán (không phụ thuộc vào nơi đang cư trú) có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ đề nghị thanh toán tại cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh nơi có nhà đất mà Nhà nước đã trưng mua trước đây nhưng chưa trả tiền hoặc mới trả một phần.", "header": "['Thông tư 19/2005/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 127/2005/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 23/2003/QH11 và Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11 quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo Xã hội Chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Mục II. VỀ THANH TOÁN TIỀN ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP NHÀ ĐẤT MÀ NHÀ NƯỚC ĐÃ TRƯNG MUA QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 6 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 127/2005/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người thuộc diện được thanh_toán ( không phụ_thuộc vào nơi đang cư_trú ) có trách_nhiệm lập và nộp hồ_sơ