Document ID: 482570

Title: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP RÀ SOÁT, PHÂN LOẠI HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO; XÁC ĐỊNH THU NHẬP CỦA HỘ LÀM NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP, DIÊM NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 VÀ MẪU BIỂU BÁO CÁO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg);

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, báo cáo kết quả rà soát\n1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau:\na) Khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp điểm theo Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo như sau: - Về mức thu nhập bình quân đầu người (gọi là điểm A): ở khu vực nông thôn, 140 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị, 175 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 2.000.000 đồng/người/tháng. - Về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là điểm B): 10 điểm tương đương với 01 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.\nb) Phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo - Hộ nghèo: hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực thành thị;\n2. Việc rà soát đối với hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và lập danh sách hộ gia đình cần rà soát quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau:\na) Đối với hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là thôn), rà soát viên lập danh sách và sử dụng Phiếu A theo Phụ lục II và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình. Trường hợp có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09 thì đưa vào danh sách hộ gia đình cần rà soát.\nb) Danh sách hộ gia đình cần rà soát được lập theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Việc thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau: Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà soát viên sử dụng Phiếu B theo Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình.\n4. Mẫu biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg lập theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.\n5. Mẫu danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà soát) quy định tại điểm c khoản 4 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg lập theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.\n6. Mẫu biểu báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau:\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo kết quả sơ bộ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn theo Mẫu số 7.1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 644, "lower_segmented_text": "điều 1 . phương_pháp rà_soát , phân_loại hộ nghèo , hộ cận nghèo , báo_cáo kết_quả rà_soát \n 1 . phương_pháp rà_soát hộ nghèo , hộ cận nghèo theo quy_định tại khoản 1 điều 2 quyết_định số 24 / 2021 / qđ - ttg thực_hiện như sau : \n a ) khảo_sát thu_thập thông_tin của hộ gia_đình , tính điểm , tổng_hợp điểm theo phụ_lục iii và phụ_lục iv ban_hành kèm theo thông_tư này để ước_lượng thu_nhập và xác_định mức_độ thiếu_hụt các dịch_vụ xã_hội cơ_bản của hộ nghèo , hộ cận nghèo như sau : - về mức thu_nhập bình_quân đầu người ( gọi là điểm a ) : ở khu_vực nông_thôn , 140 điểm tương_đương với mức thu_nhập bình_quân đầu người 1.500.000 đồng / người / tháng ; ở khu_vực thành_thị , 175 điểm tương_đương với mức thu_nhập bình_quân đầu người 2.000.000 đồng / người / tháng . - về mức_độ thiếu_hụt dịch_vụ xã_hội cơ_bản ( gọi là điểm b ) : 10 điểm tương_đương với 01 chỉ_số đo_lường mức_độ thiếu_hụt dịch_vụ xã_hội cơ_bản . \n b ) phân_loại hộ nghèo , hộ cận nghèo - hộ nghèo : hộ có điểm a ≤ 140 điểm và điểm b ≥ 30 điểm ở khu_vực nông_thôn hoặc có điểm a ≤ 175 điểm và điểm b ≥ 30 điểm ở khu_vực thành_thị ; \n 2 . việc rà_soát đối_với hộ gia_đình có giấy đề_nghị rà_soát hộ nghèo , hộ cận nghèo và lập danh_sách hộ gia_đình cần rà_soát quy_định tại khoản 1 điều 4 quyết_định số 24 / 2021 / qđ - ttg thực_hiện như sau : \n a ) đối_với hộ gia_đình có giấy đề_nghị rà_soát hộ nghèo , hộ cận nghèo , ban chỉ_đạo rà_soát cấp xã chủ_trì , phối_hợp với thôn , tổ dân_phố , bản , buôn , khóm , ấp ( viết tắt là thôn ) , rà_soát viên lập danh_sách và sử_dụng phiếu a theo phụ_lục ii và phụ_lục iv ban_hành kèm theo thông_tư này để nhận_dạng nhanh đặc_điểm hộ gia_đình . trường_hợp có dưới 04 tiêu_chí từ cột 01 đến cột 09 thì đưa vào danh_sách hộ gia_đình cần rà_soát . \n b ) danh_sách hộ gia_đình cần rà_soát được lập theo phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . việc thu_thập thông_tin hộ gia_đình , tính điểm , tổng_hợp và phân_loại hộ gia_đình quy_định tại khoản 2 điều 4 quyết_định số 24 / 2021 / qđ - ttg thực_hiện như sau : ban chỉ_đạo rà_soát cấp xã chủ_trì , phối_hợp với trưởng_thôn và rà_soát viên sử_dụng phiếu b theo phụ_lục iii và phụ_lục iv ban_hành kèm theo thông_tư này để thu_thập thông_tin hộ gia_đình , tính điểm , tổng_hợp và phân_loại hộ gia_đình . \n 4 . mẫu biên_bản kết_quả họp dân để thống_nhất kết_quả rà_soát quy_định tại điểm c khoản 3 điều 4 quyết_định số 24 / 2021 / qđ - ttg lập theo phụ_lục v ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 5 . mẫu danh_sách hộ nghèo , hộ cận nghèo và danh_sách hộ thoát nghèo , hộ thoát cận nghèo ( sau khi rà_soát ) quy_định tại điểm c khoản 4 điều 4 quyết_định số 24 / 2021 / qđ - ttg lập theo phụ_lục vi ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 6 . mẫu biểu báo_cáo quy_định tại khoản 2 và khoản 3 điều 7 quyết_định số 24 / 2021 / qđ - ttg thực_hiện như sau : \n a ) sở lao_động - thương_binh và xã_hội báo_cáo kết_quả sơ_bộ rà_soát hộ nghèo , hộ cận nghèo định_kỳ hằng năm trên địa_bàn theo mẫu_số 7.1 phụ_lục vii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n b ) chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh báo_cáo kết_quả rà_soát hộ nghèo , hộ cận nghèo định_kỳ hằng năm theo phụ_lục vii ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình. Việc xác định thu nhập của hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện theo Phiếu khảo sát, xác định thu nhập của hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "điều 2 . xác_định thu_nhập của hộ làm nông_nghiệp , lâm_nghiệp , ngư_nghiệp và diêm_nghiệp có mức_sống trung_bình . việc xác_định thu_nhập của hộ gia_đình làm nông_nghiệp , lâm_nghiệp , ngư_nghiệp và diêm_nghiệp có mức_sống trung_bình quy_định tại khoản 2 điều 6 quyết_định số 24 / 2021 / qđ - ttg thực_hiện theo phiếu khảo_sát , xác_định thu_nhập của hộ gia_đình làm nông_nghiệp , lâm_nghiệp , ngư_nghiệp và diêm_nghiệp có mức_sống trung_bình tại phụ_lục viii ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xe