Document ID: 568372

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT THẢI CHỨA CÁC NHÂN PHÓNG XẠ CÓ NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định yêu cầu về bảo đảm an toàn bức xạ và yêu cầu kỹ thuật đối với hoạt động quản lý chất thải chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên (sau đây viết tắt là chất thải NORM) phát sinh từ hoạt động khai thác, chế biến quặng urani, quặng thori, đất hiếm, sa khoáng titan và ngành công nghiệp liên quan đến hoạt động khai thác, chế biến sa khoáng titan. Danh mục các chất thải NORM được nêu tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này.", "header": "['Thông tư 08/2023/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất thải chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất thải chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên (sau đây viết tắt là chất thải NORM). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định yêu_cầu về bảo_đảm an_toàn bức_xạ và yêu_cầu kỹ_thuật đối_với hoạt_động quản_lý chất_thải chứa các nhân phóng_xạ có nguồn_gốc tự_nhiên ( sau đây viết tắt là chất_thải norm ) phát_sinh từ hoạt_động khai_thác , chế_biến quặng urani , quặng thori , đất_hiếm , sa_khoáng titan và ngành công_nghiệp liên_quan đến hoạt_động khai_thác , chế_biến_sa_khoáng titan . danh_mục các chất_thải norm được nêu tại phụ_lục a của quy_chuẩn kỹ_thuật này .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với: 1.2.1. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động làm phát sinh chất thải NORM trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây viết tắt là chủ nguồn chất thải). 1.2.2. Tổ chức, cá nhân làm công tác thu gom, xử lý, vận chuyển và lưu giữ chất thải NORM mà không phải là chủ nguồn chất thải (sau đây viết tắt là cơ sở xử lý, lưu giữ). 1.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 08/2023/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất thải chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất thải chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên (sau đây viết tắt là chất thải NORM). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng đối_với : 1.2.1 . tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước có hoạt_động làm phát_sinh chất_thải norm trên lãnh_thổ việt_nam ( sau đây viết tắt là chủ nguồn chất_thải ) . 1.2.2 . tổ_chức , cá_nhân làm công_tác thu_gom , xử_lý , vận_chuyển và lưu_giữ chất_thải norm mà không phải là chủ nguồn chất_thải ( sau đây viết tắt là cơ_sở xử_lý , lưu_giữ ) . 1.2.3 . cơ_quan quản_lý nhà_nước và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Vật liệu phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên (Naturally occurring radioactive material (NORM)) là vật liệu chứa các nhân phóng xạ nằm trong chuỗi phân rã phóng xạ tự nhiên của urani, thori và K-40. Vật liệu có nồng độ hoạt độ của nhân phóng xạ đã thay đổi trong quá trình khai thác, chế biến được xem là vật liệu NORM. 1.3.2. Chất thải chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên (NORM waste) là vật liệu chứa NORM phải thải bỏ hoặc không sử dụng trong tương lai. Chất thải NORM có thể phát sinh từ: - Khai thác và chế biến quặng urani, thori; - Khai thác và chế biến đất hiếm; - Khai thác và chế biến sa khoáng titan và ngành công nghiệp liên quan; - Sản xuất nhôm; - Sản xuất kim loại: thiếc, đồng, chì, sắt, thép v.v.; - Ngành công nghiệp phốt phát; - Sản xuất dầu khí; - Hoạt động đốt và sử dụng than; - Hoạt động xử lý nước và sử dụng năng lượng địa nhiệt. 1.3.3. Chất tồn dư NORM (NORM residues) là vật liệu chứa NORM còn sót lại từ các hoạt động được nêu tại mục 1.3.2 hoặc vật liệu nhiễm bẩn bởi NORM. Chất tồn dư NORM không tiếp tục được sử dụng hoặc tái sử dụng phải được quản lý như chất thải NORM. 1.3.4. Quặng đuôi NORM (NORM tailings) là một loại chất thải NORM ở dạng rắn hoặc hỗn hợp rắn - lỏng, được thải ra từ quá trình khai thác, tuyển và chế biến khoáng sản. 1.3.5. Lớp cặn thải NORM (NORM scale deposites) là chất thải NORM đóng thành lớp dạng rắn bên trong thành đường ống, thùng lò hoặc thiết bị của cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản. 1.3.6. Bùn thải NORM (NORM sludge) là chất thải NORM, dạng rắn hoặc hỗn hợp rắn lỏng dạng sệt, được thải ra từ quá trình chế biến khoáng sản hoặc quá trình xử lý chất thải. 1.3.7. Điều kiện hóa chất thải NORM (Conditioning of NORM waste) là hoạt động chuyển đổi chất thải thành dạng phù hợp để thuận tiện cho quá trình thao tác, vận chuyển, lưu giữ lâu dài nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sự rò rỉ nhân phóng xạ ra môi trường và giảm mức độ gây nguy hiểm đối với con người. 1.3.8. Bao bì (Packaging) là hệ cấu trúc gồm các bộ phận cần thiết để bao kín chất thải NORM, chống lại tác hại gây ra bởi chất thải NORM và phù hợp với đặc tính của chất thải NORM được đóng gói. Bao bì có thể gồm một hoặc nhiều vỏ chứa, vật liệu hấp thụ hoặc vật liệu che chắn bức xạ. 1.3.9. Kiện chất thải NORM (NORM waste package) là bao bì và chất thải NORM bên trong bao bì được chuẩn bị để vận chuyển và lưu giữ. 1.3.10. Mức liều hiệu dụng tiềm năng (Potential effective dose) là mức liều hiệu dụng lớn nhất mà một nhân viên có thể nhận được trong quá trình tham gia vào hoạt động quản lý chất thải NORM hoặc là mức liều hiệu dụng lớn nhất mà công chúng có thể nhận được do chất thải NORM gây ra (không bao gồm đóng góp từ phông phóng xạ tự nhiên).", "header": "['Thông tư 08/2023/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất thải chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất thải chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên (sau đây viết tắt là chất thải NORM). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 608, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn kỹ_thuật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . vật_liệu phóng_xạ có nguồn_gốc tự_nhiên ( naturally occurring radioactive material ( norm ) ) là vật_liệu chứa các nhân phóng_xạ nằm trong chuỗi phân_rã phóng_xạ tự_nhiên của urani , thori và k - 40 . vật_liệu có nồng_độ hoạt độ của nhân phóng_xạ đã thay_đổi trong quá_trình khai_thác , chế_biến được xem là vật_liệu norm . 1.3.2 . chất_thải chứa các nhân phóng_xạ có nguồn_gốc tự_nhiên ( norm waste ) là vật_liệu chứa norm phải thải bỏ hoặc không sử_dụng trong tương_lai . chất_thải norm có_thể phát_sinh từ : - khai_thác và chế_biến quặng urani , thori ; - khai_thác và chế_biến đất_hiếm ; - khai_thác và chế_biến_sa_khoáng titan và ngành công_nghiệp liên_quan ; - sản_xuất nhôm ; - sản_xuất kim_loại : thiếc , đồng , chì , sắt , thép v . v . ; - ngành công_nghiệp phốt_phát ; - sản_xuất dầu_khí ; - hoạt_động đốt và sử_dụng than ; - hoạt_động xử_lý nước và sử_dụng năng_lượng địa_nhiệt . 1.3.3 . chất tồn_dư norm ( norm residues ) là vật_liệu chứa norm còn sót lại từ các hoạt_động được nêu tại mục 1.3.2 hoặc vật_liệu nhiễm bẩn bởi norm . chất tồn_dư norm không tiếp_tục được sử_dụng hoặc tái sử_dụng phải được quản_lý như chất_thải norm . 1.3.4 . quặng đuôi norm ( norm tailings ) là một loại chất_thải norm ở dạng rắn hoặc hỗn_hợp rắn - lỏng , được thải ra từ quá_trình khai_thác , tuyển và chế_biến khoáng_sản . 1.3.5 . lớp cặn thải norm ( norm scale deposites ) là chất_thải norm đóng thành lớp dạng rắn bên trong thành đường_ống , thùng lò hoặc thiết_bị của cơ_sở khai_thác , chế_biến khoáng_sản . 1.3.6 . bùn thải norm ( norm sludge ) là chất_thải norm , dạng rắn hoặc hỗn_hợp rắn lỏng dạng sệt , được thải ra từ quá_trình chế_biến khoáng_sản hoặc quá_trình xử_lý chất_thải . 1.3.7 . điều_kiện hóa chất_thải norm ( conditioning of norm waste ) là hoạt_động chuyển_đổi chất_thải thành dạng phù_hợp để thuận_tiện cho quá_trình thao_tác , vận_chuyển , lưu_giữ lâu_dài nhằm hạn_chế đến mức thấp nhất sự rò_rỉ nhân phóng_xạ ra môi_trường và giảm mức_độ gây nguy_hiểm đối_với