Document ID: 320925

Title: VỀ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, viễn thám, tài nguyên môi trường biển và hải đảo (sau đây gọi là thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường); cơ chế phối hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.", "header": "['Nghị định 73/2017/NĐ-CP về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định việc thu_thập , quản_lý , khai_thác và sử_dụng thông_tin , dữ_liệu về đất_đai , tài_nguyên nước , địa_chất và khoáng_sản , môi_trường , khí_tượng thủy_văn , biến_đổi khí_hậu , đo_đạc và bản_đồ , viễn_thám , tài_nguyên môi_trường biển và hải_đảo ( sau đây gọi là thông_tin , dữ_liệu tài_nguyên và môi_trường ) ; cơ_chế phối_hợp , kết_nối , chia_sẻ thông_tin , dữ_liệu tài_nguyên và môi_trường ; trách_nhiệm và quyền_hạn của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong việc thu_thập , quản_lý , khai_thác và sử_dụng thông_tin , dữ_liệu tài_nguyên và môi_trường .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "header": "['Nghị định 73/2017/NĐ-CP về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động thu_thập , quản_lý , khai_thác và sử_dụng thông_tin , dữ_liệu tài_nguyên và môi_trường trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường là quá trình xác định yêu cầu thông tin, tìm nguồn thông tin đáp ứng yêu cầu và thực hiện tập hợp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.\n2. Thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường là kết quả của quá trình đo đếm, theo dõi, đo đạc, phân tích mẫu hoặc các hoạt động khác tới các đối tượng tài nguyên và môi trường và các yếu tố gián tiếp gây ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường.\n3. Thông tin, dữ liệu thời gian thực là thông tin, dữ liệu được thu nhận và xử lý, tích hợp trong thời gian ngắn (phạm vi thời gian tùy theo từng loại thông tin, dữ liệu).", "header": "['Nghị định 73/2017/NĐ-CP về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . thu_thập thông_tin , dữ_liệu tài_nguyên và môi_trường là quá_trình xác_định yêu_cầu thông_tin , tìm nguồn thông_tin đáp_ứng yêu_cầu và thực_hiện tập_hợp thông_tin , dữ_liệu tài_nguyên và môi_trường . \n 2 . thông_tin , dữ_liệu quan_trắc tài_nguyên và môi_trường là kết_quả của quá_trình đo_đếm , theo_dõi , đo_đạc , phân_tích mẫu hoặc các hoạt_động khác tới các đối_tượng tài_nguyên và môi_trường và các yếu_tố gián_tiếp gây ảnh_hưởng đến tài_nguyên và môi_trường . \n 3 . thông_tin , dữ_liệu thời_gian thực là thông_tin , dữ_liệu được thu_nhận và xử_lý , tích_hợp trong thời_gian ngắn ( phạm_vi thời_gian tùy theo từng loại thông_tin , dữ_liệu ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phải là các thông tin, dữ liệu được thu nhận và lưu trữ theo đúng quy định. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường bao gồm:\n1. Thông tin, dữ liệu về đất đai gồm:\na) Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính;\nb) Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;\nc) Thống kê, kiểm kê đất đai;\nd) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nđ) Giá đất và bản đồ giá đất;\ne) Các thông tin, dữ liệu khác liên quan đến điều tra cơ bản về đất đai.\n2. Thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước gồm:\na) Số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất;\nb) Số liệu điều tra khảo sát địa chất thủy văn;\nc) Các dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;\nd) Quy hoạch các lưu vực sông, quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước trong nước và liên quốc gia;\nđ) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, điều chỉnh giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; trám lấp giếng khoan không sử dụng;\ne) Các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước;\ng) Hồ sơ kỹ thuật của các trạm, công trình quan trắc tài nguyên nước;\nh) Các dữ liệu về danh mục các lưu vực sông.\n3. Thông tin, dữ liệu về địa chất và khoáng sản gồm:\na) Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Báo cáo địa chất);\nb) Hồ sơ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;\nc) Hồ sơ khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia, khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ; khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực có khoáng sản độc hại;\nd) Kết quả thống kê; kiểm kê trữ lượng tài nguyên khoáng sản trên phạm vi cả nước;\nđ) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản.\n4. Thông tin, dữ liệu về môi trường gồm:\na) Báo cáo Hiện trạng môi trường các cấp;\nb) Danh sách các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên; Danh mục các loài hoang dã, loài bị đe dọa tuyệt chủng, loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên, loài đặc hữu, loài di cư, loài ngoại lai, loài ngoại lai xâm hại, loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài trong Sách Đỏ Việt Nam;\nc) Quy hoạch môi trường; Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái (trên cạn, dưới nước) và an toàn sinh học;\nd) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ hàng năm;\nđ) Báo cáo về nguồn thải, lượng chất thải, nguồn gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; kết quả cải tạo, phục hồi môi trường trong các hoạt động khai thác khoáng sản: hiện trạng môi trường tại các mỏ khai thác khoáng sản; hiện trạng môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; dự án xử lý và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu;\ne) Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, nộp phí bảo vệ môi trường; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;\ng) Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; bản đồ ô nhiễm môi trường và các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;\nh) Danh mục về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Danh mục và tình hình bảo vệ môi trường làng nghề, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;\ni) Kết quả về quản lý môi trường lưu vực sông, ven biển và biển; ô nhiễm môi trường xuyên biên giới;\nk) Kết quả về xử lý chất thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, khí thải, nước thải, tiếng ồn, độ rung và các công nghệ môi trường khác;\nl) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môi trường.\n5. Thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn gồm:\na) Thông tin, dữ liệu quan trắc, điều tra, khảo sát về khí tượng thủy văn, môi trường không khí và nước;\nb) Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn thu được từ nước ngoài, cơ quan, tổ chức quốc tế;\nc) Biểu đ