Document ID: 469281

Title: QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/NQ-UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021- 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công (bao gồm vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật) thuộc kế hoạch trung hạn và hằng năm.\n2. Đối tượng áp dụng:\na) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\nb) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 15/2021/TT-BTC quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này quy_định về chế_độ và biểu_mẫu báo_cáo tình_hình thực_hiện và thanh_toán vốn đầu_tư công ( bao_gồm vốn ngân_sách nhà_nước và vốn từ nguồn thu hợp_pháp của các cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập dành để đầu_tư theo quy_định của pháp_luật ) thuộc kế_hoạch trung_hạn và hằng năm . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : \n a ) các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thực_hiện chế_độ và biểu_mẫu báo_cáo tình_hình thực_hiện và thanh_toán vốn đầu_tư công trung_hạn và hằng năm thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này . \n b ) các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các loại báo cáo\n1. Báo cáo định kỳ: Là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp về tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm, được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần, bao gồm báo cáo hằng tháng, hằng năm, giữa kỳ trung hạn, cả giai đoạn trung hạn. - Lũy kế thực tế thanh toán vốn đầu tư công 03 tháng tại báo cáo tháng 4 cũng là kết quả thanh toán vốn của quý I năm kế hoạch. - Lũy kế thực tế thanh toán vốn đầu tư công 6 tháng tại báo cáo tháng 7 cũng là kết quả thanh toán vốn của quý II năm kế hoạch. - Lũy kế thực tế thanh toán vốn đầu tư công 9 tháng tại báo cáo tháng 10 cũng là kết quả thanh toán vốn của quý III năm kế hoạch. - Lũy kế thực tế thanh toán vốn đầu tư công 12 tháng tại báo cáo tháng 01 năm sau năm kế hoạch cũng là kết quả thanh toán vốn của quý IV năm kế hoạch.\n2. Báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất: Là báo cáo để đáp ứng yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền, các thông tin báo cáo có tính chuyên sâu về một chủ đề cụ thể hoặc về vấn đề phát sinh đột xuất liên quan đến tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm và phải thực hiện một hoặc nhiều lần trong khoảng thời gian nhất định.", "header": "['Thông tư 15/2021/TT-BTC quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "điều 2 . các loại báo_cáo \n 1 . báo_cáo định_kỳ : là báo_cáo để đáp_ứng yêu_cầu thông_tin tổng_hợp về tình_hình thực_hiện và thanh_toán vốn đầu_tư công trung_hạn và hằng năm , được thực_hiện theo một chu_kỳ xác_định và lặp lại nhiều lần , bao_gồm báo_cáo hằng tháng , hằng năm , giữa kỳ trung_hạn , cả giai_đoạn trung_hạn . - lũy kế thực_tế thanh_toán vốn đầu_tư công 03 tháng tại báo_cáo tháng 4 cũng là kết_quả thanh_toán vốn của quý i năm kế_hoạch . - lũy kế thực_tế thanh_toán vốn đầu_tư công 6 tháng tại báo_cáo tháng 7 cũng là kết_quả thanh_toán vốn của quý ii năm kế_hoạch . - lũy kế thực_tế thanh_toán vốn đầu_tư công 9 tháng tại báo_cáo tháng 10 cũng là kết_quả thanh_toán vốn của quý iii năm kế_hoạch . - lũy kế thực_tế thanh_toán vốn đầu_tư công 12 tháng tại báo_cáo tháng 01 năm sau năm kế_hoạch cũng là kết_quả thanh_toán vốn của quý iv năm kế_hoạch . \n 2 . báo_cáo chuyên_đề và báo_cáo đột_xuất : là báo_cáo để đáp_ứng yêu_cầu quản_lý của cấp có thẩm_quyền , các thông_tin báo_cáo có tính chuyên_sâu về một chủ_đề cụ_thể hoặc về vấn_đề phát_sinh đột_xuất liên_quan đến tình_hình thực_hiện , thanh_toán vốn đầu_tư công trung_hạn và hằng năm và phải thực_hiện một hoặc nhiều lần trong khoảng thời_gian nhất_định .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo\n1. Các cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm được phân bổ theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.\n2. Các cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm phải đầy đủ nội dung, chính xác, trung thực, đúng thời hạn quy định tại Thông tư này. Báo cáo cần thuyết minh rõ các tồn tại, khó khăn, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện giao kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư công theo kế hoạch; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư công; đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n3. Danh mục dự án (bao gồm dự án đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch), số vốn bố trí cho từng ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án, của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các ngân hàng chính sách (sau đây gọi tắt là bộ, cơ quan trung ương) và địa phương đảm bảo đúng theo các quyết định giao kế hoạch vốn của cấp có thẩm quyền (bao gồm kế hoạch trung hạn, kế hoạch năm, kế hoạch bổ sung, kế hoạch kéo dài, kế hoạch điều chỉnh, kế hoạch vốn ứng nếu có). Đối với nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, trường hợp Hội đồng nhân dân các cấp giao tăng so với kế hoạch do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao thì địa phương phải báo cáo rõ nguồn vốn giao tăng và tổng hợp đầy đủ vào báo cáo (cột giao kế hoạch vốn của địa phương tại các biểu mẫu quy định Thông tư này). Các bộ, cơ quan trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) báo cáo đủ các nguồn vốn đầu tư công do bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý bao gồm nguồn vốn được kiểm soát, thanh toán qua Kho bạc nhà nước các cấp và nguồn vốn do các đơn vị khác được giao kiểm soát, thanh toán theo quy định.\n4. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương và địa phương không thực hiện báo cáo đảm bảo đầy đủ nội dung và đúng thời hạn quy định tại Thông tư này, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.\n5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, đáp ứng yêu cầu của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.", "header": "['Thông tư 15/2021/TT-BTC quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 434, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc thực_hiện chế_độ báo_cáo \n 1 . các cơ_quan , đơn_vị báo_cáo tình_hình thực_hiện và thanh_toán vốn đầu_tư công trung_hạn và hằng năm trên cơ_sở kế_hoạch vốn đầu_tư công trung_hạn và hằng năm được phân_bổ theo đúng quy_định của luật đầu_tư công và các văn_bản hướng_dẫn . \n 2 . các cơ_quan , đơn_vị báo_cáo tình_hình thực_hiện và thanh_toán vốn đầu_tư công trung_hạn và hằng năm phải đầy_đủ nội_dung , chính_xác , trung_thực , đúng thời_hạn quy_định tại thông_tư này . báo_cáo cần thuyết_minh rõ các tồn_tại , khó_khăn , vướng_mắc , các yếu_tố ảnh_hưởng đến việc thực_hiện giao kế_hoạch , thanh_toán vốn đầu_tư công theo kế_hoạch ; đề_xuất các biện_pháp tháo_gỡ có liên_quan đến công_tác quản_lý , thanh_toán vốn đầu_tư công ; đảm_bảo cung_cấp đầy_đủ thông_tin phục_vụ cho công_tác quản_lý của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n 3 . danh_mục dự_án ( bao_gồm dự_án đầu_tư , nhiệm_vụ ( dự_án hoặc chi_phí ) chuẩn_bị đầu_tư , nhiệm_vụ quy_hoạch ) , số vốn bố_trí cho từng ngành , lĩnh_vực , chương_trình , dự_án , của từng bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương , các ngân_