Document ID: 383768

Title: QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN AN TOÀN HỆ THỐNG ĐỐI VỚI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định việc thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống; trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy chứng nhận thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống cho tuyến đường sắt đô thị khi xây dựng mới và nâng cấp; thủ tục kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành của tuyến đường sắt đô thị trong quá trình khai thác.\n2. Thông tư này không điều chỉnh đối với đường sắt một ray dẫn hướng tự động, đường xe điện bánh sắt chạy chung nền với đường bộ.", "header": "['Thông tư 31/2018/TT-BGTVT quy định về thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định việc thực_hiện đánh_giá , chứng_nhận an_toàn hệ_thống ; trình_tự , thủ_tục thẩm_định , cấp giấy chứng_nhận thẩm_định hồ_sơ an_toàn hệ_thống cho tuyến đường_sắt đô_thị khi xây_dựng mới và nâng_cấp ; thủ_tục kiểm_tra , cấp giấy chứng_nhận_định_kỳ hệ_thống quản_lý an_toàn vận_hành của tuyến đường_sắt đô_thị trong quá_trình khai_thác . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với đường_sắt một ray dẫn hướng tự_động , đường xe điện bánh sắt chạy chung nền với đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thiết kế, xây dựng, vận hành; đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống; thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống cho tuyến đường sắt đô thị khi xây dựng mới và nâng cấp; chứng nhận định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành của tuyến đường sắt đô thị trong quá trình khai thác.", "header": "['Thông tư 31/2018/TT-BGTVT quy định về thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 62, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến quản_lý , thiết_kế , xây_dựng , vận_hành ; đánh_giá , chứng_nhận an_toàn hệ_thống ; thẩm_định hồ_sơ an_toàn hệ_thống cho tuyến đường_sắt đô_thị khi xây_dựng mới và nâng_cấp ; chứng_nhận_định_kỳ hệ_thống quản_lý an_toàn vận_hành của tuyến đường_sắt đô_thị trong quá_trình khai_thác .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. An toàn hệ thống là việc đảm bảo an toàn bằng cách áp dụng có hệ thống các biện pháp kỹ thuật, công cụ quản lý để xác định các nguy cơ, kiểm soát các rủi ro nhằm đạt được các mục tiêu về độ tin cậy, tính sẵn sàng, khả năng bảo dưỡng và độ an toàn.\n2. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức sở hữu vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng, nâng cấp đường sắt đô thị. 3 . Đánh giá rủi ro là quá trình phân tích định tính hoặc định lượng rủi ro để có cơ sở lựa chọn áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro hiệu quả.\n4. Đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị là việc đánh giá độc lập về an toàn hệ thống đối với các hạng mục công việc thực hiện và xác nhận tuyến đường sắt đô thị đảm bảo an toàn vận hành.\n5. Đề cương nhiệm vụ đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống (sau đây gọi tắt là Đề cương đánh giá, chứng nhận) là tài liệu do Tổ chức chứng nhận chuẩn bị để mô tả các nội dung liên quan đến công việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống.\n6. Giấy chứng nhận an toàn hệ thống là chứng chỉ của Tổ chức chứng nhận xác nhận tuyến đường sắt đô thị được thiết kế, xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn quản lý an toàn và đủ điều kiện an toàn vận hành.\n7. Hệ thống quản lý an toàn vận hành là hệ thống quản lý của Tổ chức vận hành, bao gồm các quy định, hướng dẫn về cơ cấu tổ chức và các quy trình quản lý của Tổ chức vận hành được xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn quản lý an toàn, được cấp có thẩm quyền phê duyệt để kiểm soát hiệu quả các rủi ro.\n8. Kiểm tra, chứng nhận định kỳ hệ thống quản lý an toàn vận hành là việc kiểm tra, đánh giá định kỳ của Cơ quan quản lý nhà nước để chứng nhận Hệ thống quản lý an toàn vận hành được Tổ chức vận hành duy trì liên tục, hoạt động có hiệu quả, phù hợp với quy định của Thông tư này và tiêu chuẩn quản lý an toàn đã được phê duyệt cho dự án.\n9. Rủi ro là tỉ lệ xuất hiện của một nguy hiểm gây ra thiệt hại và mức độ nghiêm trọng của thiệt hại đó.\n10. Tổ chức chứng nhận an toàn độc lập (sau đây gọi tắt là Tổ chức chứng nhận) là tổ chức độc lập có năng lực phù hợp được công nhận bởi các Tổ chức công nhận quốc tế, cung cấp dịch vụ đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống cho đường sắt đô thị.\n11. Thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống là việc kiểm tra thủ tục, hồ sơ và xem xét các quy trình thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống của Tổ chức chứng nhận phù hợp với quy định của Thông tư này.\n12. Tổ chức vận hành là tổ chức được giao quản lý, vận hành, khai thác và duy trì hoạt động của tuyến đường sắt đô thị.", "header": "['Thông tư 31/2018/TT-BGTVT quy định về thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 431, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . an_toàn hệ_thống là việc đảm_bảo_an_toàn bằng cách áp_dụng có hệ_thống các biện_pháp kỹ_thuật , công_cụ quản_lý để xác_định các nguy_cơ , kiểm_soát các rủi_ro nhằm đạt được các mục_tiêu về độ tin_cậy , tính sẵn_sàng , khả_năng bảo_dưỡng và độ an_toàn . \n 2 . chủ đầu_tư là cơ_quan , tổ_chức sở_hữu vốn hoặc được giao trực_tiếp_quản_lý và sử_dụng vốn để thực_hiện hoạt_động đầu_tư xây_dựng , nâng_cấp đường_sắt đô_thị . 3 . đánh_giá rủi_ro là quá_trình phân_tích định_tính hoặc định_lượng rủi_ro để có cơ_sở lựa_chọn áp_dụng các biện_pháp kiểm_soát rủi_ro hiệu_quả . \n 4 . đánh_giá , chứng_nhận an_toàn hệ_thống đối_với đường_sắt đô_thị là việc đánh_giá độc_lập về an_toàn hệ_thống đối_với các hạng_mục công_việc thực_hiện và xác_nhận tuyến đường_sắt đô_thị đảm_bảo_an_toàn vận_hành . \n 5 . đề_cương nhiệm_vụ đánh_giá , chứng_nhận an_toàn hệ_thống ( sau đây gọi tắt là đề_cương đánh_giá , chứng_nhận ) là tài_liệu do tổ_chức chứng_nhận chuẩn_bị để mô_tả các nội_dung liên_quan đến công_việc đánh_giá , chứng_nhận an_toàn hệ_thống . \n 6 . giấy chứng_nhận an_toàn hệ_thống là chứng_chỉ của tổ_chức chứng_nhận xác_nhận tuyến đường_sắt đô_thị được thiết_kế , xây_dựng phù_hợp với tiêu_chuẩn quản_lý an_toàn và đủ điều_kiện an_toàn vận_hành . \n 7 . hệ_thống quản_lý an_toàn vận_hành là hệ_thống quản_lý của tổ_chức vận_hành , bao_gồm các quy_định , hướng_dẫn về cơ_cấu tổ_chức và các quy_trình quản_lý của tổ_chức vận_hành được xây_dựng phù_hợp với tiêu_chuẩn quản_lý an_toàn , được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt để kiểm_soát hiệu_quả các rủi_ro . \n 8 . kiểm_tra , chứng_nhận_định_kỳ hệ_thống quản_lý an_toàn vận_hành là việc kiểm_tra , đánh_giá định_kỳ của cơ_quan quản_lý nhà_nước để chứng_nhận hệ_thống quản_lý an_toàn vận_hành được tổ_chức vận_hành duy_trì liên_tục , hoạt_động có hiệu_quả , phù_hợp với quy_định của thông_tư này và tiêu_chuẩn quản_lý an_toàn đã được phê_duyệt cho dự_án . \n 9 . rủi_ro là tỉ_lệ xuất_hiện của một nguy_hiểm gây ra thiệt_hại và mức_độ nghiêm_trọng của thiệt_hại đó . \n 10 . tổ_chức chứng_nhận an_toàn độc_lập ( sau đây gọi tắt là tổ_chức chứng_nhận ) là tổ_chức độc_lập có năng_lực phù_hợp được công_nhận bởi các tổ_chức công_nhận quốc_tế , cung_cấp dịch_vụ đánh_giá , chứng_nhận an_toàn hệ_thống cho đường_sắt đô_thị . \n 11 . thẩm_định hồ_sơ an_toàn hệ_thống là việc kiểm_tra thủ_tục , hồ_sơ và xem_xét các quy_trình thực_hiện đánh_giá , chứng_nhận an_toàn hệ_thống của tổ_chức chứng_nhận phù_hợp với quy_định của thông_tư này . \n 12 . tổ_chức vận_hành là tổ_chức được giao quản_lý , vận_hành , khai_thác và duy_trì hoạt_động của tuyến đường_sắt đô_thị .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quy định chung về đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống\n1. Đường sắt đô thị xây dựng mới trước khi đưa vào khai thác phải được đánh giá, chứng nhận an