Document ID: 204743

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN VÀ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:\na) Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn gọi chung là cấp xã) và trong các đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: - Cán bộ trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; - Công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát); - Cán bộ cấp xã quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 và công chức cấp xã quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP).\nb) Những người xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\nc) Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành của pháp luật.\nd) Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù. Các đối tượng tại các Điểm a, b, c và d Khoản này sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.", "header": "['Thông tư 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Điều 1. Phạm vi và đối tượng']", "len_tokenizer": 448, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng : \n a ) cán_bộ , công_chức , viên_chức xếp lương theo bảng lương chuyên_gia cao_cấp , các bảng lương chuyên_môn , nghiệp_vụ , thừa_hành , phục_vụ làm_việc trong các cơ_quan nhà_nước từ trung_ương đến xã , phường , thị_trấn ( xã , phường , thị_trấn gọi chung là cấp xã ) và trong các đơn_vị sự_nghiệp công_lập , gồm : - cán_bộ trong các cơ_quan nhà_nước từ trung_ương đến quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp lương theo ngạch , bậc công_chức hành_chính quy_định tại điểm b khoản 1 điều 3 nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ; - công_chức , viên_chức trong các cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập xếp lương theo bảng lương chuyên_gia cao_cấp , bảng lương chuyên_môn , nghiệp_vụ , thừa_hành , phục_vụ ( bao_gồm cả các chức_danh chuyên_môn , nghiệp_vụ ngành tòa_án , ngành kiểm_sát ) ; - cán_bộ cấp xã quy_định tại điểm b khoản 1 điều 5 và công_chức cấp xã quy_định tại điểm a khoản 2 điều 5 nghị_định số 92 / 2009 / nđ - cp ngày 22 tháng 10 năm 2009 của chính_phủ về chức_danh , số_lượng , một_số chế_độ , chính_sách đối_với cán_bộ , công_chức ở xã , phường , thị_trấn và những người hoạt_động không chuyên_trách ở cấp xã ( sau đây gọi là nghị_định số 92 / 2009 / nđ - cp ) . \n b ) những người xếp lương theo bảng lương chuyên_gia cao_cấp , bảng lương chuyên_môn , nghiệp_vụ , thừa_hành , phục_vụ do nhà_nước quy_định được cấp có thẩm_quyền quyết_định đến làm_việc tại các dự_án và các cơ_quan , tổ_chức quốc_tế đặt tại việt_nam mà vẫn thuộc danh_sách trả lương của cơ_quan , đơn_vị . \n c ) những người làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động xếp lương theo bảng lương do nhà_nước quy_định trong cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập theo quy_định hiện_hành của pháp_luật . \n d ) những người xếp lương theo bảng lương do nhà_nước quy_định thuộc chỉ_tiêu biên_chế được ngân_sách nhà_nước cấp kinh_phí trong các hội có tính_chất đặc_thù quy_định tại nghị_định số 45 / 2010 / nđ - cp ngày 21 tháng 4 năm 2010 của chính_phủ quy_định về tổ_chức , hoạt_động và quản_lý hội và quyết_định số 68 / 2010 / qđ - ttg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ về việc quy_định hội có tính_chất đặc_thù . các đối_tượng tại các điểm a , b , c và d khoản này sau đây gọi chung là cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng không áp dụng:\na) Cán bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ.\nb) Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP .\nc) Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Điều 1. Phạm vi và đối tượng']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng không áp_dụng : \n a ) cán_bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức_vụ đã được xếp lương theo nhiệm_kỳ . \n b ) cán_bộ cấp xã là người đang hưởng chế_độ hưu_trí hoặc trợ_cấp mất_sức lao_động quy_định tại điểm c khoản 1 điều 5 nghị_định số 92 / 2009 / nđ - cp và khoản 1 điều 1 nghị_định số 29 / 2013 / nđ - cp ngày 08 tháng 4 năm 2013 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 92 / 2009 / nđ - cp . \n c ) công_chức cấp xã chưa tốt_nghiệp đào_tạo chuyên_môn , nghiệp_vụ quy_định tại điểm b khoản 2 điều 5 nghị_định số 92 / 2009 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:\na) Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên: - Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương; - Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương; - Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.\nb) Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm: - Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động; - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\nc) Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm: - Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương; - Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quy