Document ID: 394343

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này quy định về phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng nhằm bảo đảm quyền của người được trợ giúp pháp lý; đăng ký, từ chối, hủy bỏ việc đăng ký bào chữa; đăng ký, từ chối việc đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; chỉ định người bào chữa cho người bị buộc tội là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý và kinh phí phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này quy_định về phối_hợp giữa các cơ_quan , tổ_chức , người có thẩm_quyền thực_hiện trợ_giúp pháp_lý trong hoạt_động tố_tụng nhằm bảo_đảm quyền của người được trợ_giúp pháp_lý ; đăng_ký , từ_chối , hủy bỏ việc đăng_ký bào_chữa ; đăng_ký , từ_chối việc đăng_ký người bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của đương_sự ; chỉ_định người bào_chữa cho người bị buộc_tội là người thuộc diện được trợ_giúp pháp_lý và kinh_phí phối_hợp thực_hiện trợ_giúp pháp_lý trong hoạt_động tố_tụng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây:\n1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng.\n2. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng.\n3. Cơ sở giam giữ và trại giam.\n4. Giám thị, Phó Giám thị, Trưởng phân trại, Phó Trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó Đội trưởng và người làm nhiệm vụ quản giáo trong trại tạm giam; Trưởng nhà tạm giữ, Phó Trưởng nhà tạm giữ và người làm nhiệm vụ quản giáo trong nhà tạm giữ; Đồn trưởng đồn biên phòng nơi có buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng, Trưởng buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng (sau đây viết tắt là người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ); Giám thị, Phó Giám thị, Trưởng phân trại, Phó Trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó Đội trưởng và người làm nhiệm vụ quản giáo trong trại giam (sau đây viết tắt là người có thẩm quyền của trại giam).\n5. Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý.\n6. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây viết tắt là Trung tâm), Chi nhánh của Trung tâm (sau đây viết tắt là Chi nhánh); tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.\n7. Người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng bao gồm:\na) Trợ giúp viên pháp lý;\nb) Luật sư bao gồm luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm (sau đây viết tắt là luật sư ký hợp đồng với Trung tâm); luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý (sau đây viết tắt là luật sư của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý).\n8. Người được trợ giúp pháp lý và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 318, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân sau đây : \n 1 . cơ_quan có thẩm_quyền tiến_hành tố_tụng theo quy_định của pháp_luật về tố_tụng . \n 2 . người có thẩm_quyền tiến_hành tố_tụng theo quy_định của pháp_luật về tố_tụng . \n 3 . cơ_sở giam_giữ và trại_giam . \n 4 . giám_thị , phó giám_thị , trưởng phân trại , phó_trưởng phân trại , đội_trưởng , phó đội_trưởng và người_làm nhiệm_vụ quản_giáo trong trại tạm giam ; trưởng nhà tạm giữ , phó_trưởng nhà tạm giữ và người_làm nhiệm_vụ quản_giáo trong nhà tạm giữ ; đồn_trưởng đồn biên_phòng nơi có buồng tạm giữ thuộc đồn biên_phòng , trưởng buồng tạm giữ thuộc đồn biên_phòng ( sau đây viết tắt là người có thẩm_quyền của cơ_sở giam_giữ ) ; giám_thị , phó giám_thị , trưởng phân trại , phó_trưởng phân trại , đội_trưởng , phó đội_trưởng và người_làm nhiệm_vụ quản_giáo trong trại_giam ( sau đây viết tắt là người có thẩm_quyền của trại_giam ) . \n 5 . cơ_quan thực_hiện quản_lý nhà_nước về trợ_giúp pháp_lý . \n 6 . tổ_chức thực_hiện trợ_giúp pháp_lý bao_gồm trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước ( sau đây viết tắt là trung_tâm ) , chi_nhánh của trung_tâm ( sau đây viết tắt là chi_nhánh ) ; tổ_chức tham_gia trợ_giúp pháp_lý . \n 7 . người thực_hiện trợ_giúp pháp_lý tham_gia tố_tụng bao_gồm : \n a ) trợ_giúp viên pháp_lý ; \n b ) luật_sư bao_gồm luật_sư thực_hiện trợ_giúp pháp_lý theo hợp_đồng với trung_tâm ( sau đây viết tắt là luật_sư ký hợp_đồng với trung_tâm ) ; luật_sư thực_hiện trợ_giúp pháp_lý theo phân_công của tổ_chức tham_gia trợ_giúp pháp_lý ( sau đây viết tắt là luật_sư của tổ_chức tham_gia trợ_giúp pháp_lý ) . \n 8 . người được trợ_giúp pháp_lý và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan trong việc phối_hợp thực_hiện trợ_giúp pháp_lý trong hoạt_động tố_tụng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trách nhiệm của Trung tâm và Chi nhánh\n1. Cử, thay thế trợ giúp viên pháp lý, luật sư ký hợp đồng với Trung tâm theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.\n2. Cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại giam:\na) Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, Tờ thông tin về trợ giúp pháp lý (trong đó có các nội dung về người được trợ giúp pháp lý; quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý; địa chỉ, điện thoại liên hệ của Trung tâm, Chi nhánh); Hộp tin trợ giúp pháp lý; tờ gấp pháp luật;\nb) Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý; Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý, Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp lý, Thông báo về trợ giúp pháp lý, Thông tin về trợ giúp pháp lý và Sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo các Mẫu số 01, 02, 03, 04 và 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;\nc) Danh sách, số điện thoại của trợ giúp viên pháp lý, luật sư ký hợp đồng với Trung tâm.\n3. Cung cấp cho cơ sở giam giữ băng ghi âm, đĩa ghi âm, USB hoặc phương tiện khác có chứa nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý dạng âm thanh (MP3, WMA hoặc WMV).\n4. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì Trung tâm, Chi nhánh có trách nhiệm cử người thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Nếu vụ việc thuộc trường hợp thụ lý ngay thì Trung tâm, Chi nhánh cử ngay người thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý. Trường hợp nhận được thông báo, thông tin của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì Trung tâm, Chi nhánh có trách nhiệm kiểm tra diện người được trợ giúp pháp lý đối với người bị buộc tội, người bị hại, đương sự, cử người thực hiện trợ giúp pháp lý nếu họ là người được trợ giúp pháp lý, thông tin lại cho cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển đến biết nếu họ không thuộc diện được trợ giúp pháp lý hoặc không có yêu cầu trợ giúp pháp lý.\n5. Phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông và hướng dẫn về trợ giúp pháp lý.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương II. TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ']", "len_tokenizer": 381, "lower_segmented_text": "điều 3 . trách_nhiệm của trung_tâm và chi_nhánh \n 1 . cử , thay_thế trợ_giúp viên pháp_lý , luật_s