Document ID: 550356

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC, GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU TRA VIÊN, KIỂM TRA VIÊN TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;
Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16/8/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và Giấy chứng minh Kiểm sát viên;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 ngày 14/7/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16/8/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và Giấy chứng minh Kiểm sát viên;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh. Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng trang phục của các chức danh tư pháp, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ (viết tắt là công chức, viên chức); quản lý, sử dụng, mẫu Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhân Điều tra viên, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân. Trang phục của các chức danh tư pháp, công chức, viên chức, người lao động khác làm việc tại Viện kiểm sát quân sự các cấp thực hiện theo quy định về trang phục đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.", "header": "['Thông tư 01/2015/TT-VKSTC quy định về quản lý, sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi , đối_tượng điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về quản_lý , sử_dụng trang_phục của các chức_danh tư_pháp , công_chức , viên_chức , người lao_động hợp_đồng theo nghị_định số 68 / 2000 / nđ - cp ngày 17 / 11 / 2000 của chính_phủ ( viết tắt là công_chức , viên_chức ) ; quản_lý , sử_dụng , mẫu giấy chứng_minh kiểm_sát_viên , giấy chứng nhân điều_tra_viên , giấy chứng_nhận kiểm_tra viên trong ngành kiểm_sát_nhân_dân . trang_phục của các chức_danh tư_pháp , công_chức , viên_chức , người lao_động khác làm_việc tại viện kiểm_sát quân_sự các cấp thực_hiện theo quy_định về trang_phục đối_với quân_đội nhân_dân việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc. Việc quản lý, sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra viên, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên phải đúng đối tượng, tiêu chuẩn, mục đích và thống nhất trong ngành Kiểm sát nhân dân. Mọi vi phạm trong việc thực hiện Thông tư này phải được phát hiện, xử lý kịp thời, khách quan, đúng quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.", "header": "['Thông tư 01/2015/TT-VKSTC quy định về quản lý, sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc . việc quản_lý , sử_dụng trang_phục , giấy chứng_minh kiểm_sát_viên , giấy chứng_nhận điều_tra_viên , giấy chứng_nhận kiểm_tra viên phải đúng đối_tượng , tiêu_chuẩn , mục_đích và thống_nhất trong ngành kiểm_sát_nhân_dân . mọi vi_phạm trong việc thực_hiện thông_tư này phải được phát_hiện , xử_lý kịp_thời , khách_quan , đúng quy_định của pháp_luật và của ngành kiểm_sát_nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trang phục\n1. Trang phục gồm: Trang phục thường dùng và lễ phục.\n2. Trang phục thường dùng gồm: Quần, áo xuân hè; quần, áo thu đông; áo khoác chống rét; áo sơ mi dài tay; mũ kêpi; cà vạt; thắt lưng; giày da; bít tất; dép quai hậu; áo mưa; cặp đựng tài liệu; phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân, bộ phù hiệu gắn trên ve áo, bộ cấp hiệu gắn trên vai áo, biển tên theo quy định của pháp luật.\n3. Lễ phục gồm: Quần áo lễ phục mùa hè, quần áo lễ phục mùa đông, áo sơ mi dài tay lễ phục mùa đông, mũ kêpi, bộ cành tùng đơn gắn trên ve áo lễ phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển tên, cuống đeo huân chương theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 01/2015/TT-VKSTC quy định về quản lý, sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 151, "lower_segmented_text": "điều 3 . trang_phục \n 1 . trang_phục gồm : trang_phục thường dùng và lễ_phục . \n 2 . trang_phục thường dùng gồm : quần , áo xuân hè ; quần , áo thu đông ; áo_khoác chống rét ; áo sơ_mi dài tay ; mũ_kêpi ; cà_vạt ; thắt_lưng ; giày da ; bít_tất ; dép quai_hậu ; áo_mưa ; cặp đựng tài_liệu ; phù_hiệu viện kiểm_sát_nhân_dân , bộ phù_hiệu gắn trên ve_áo , bộ cấp_hiệu gắn trên vai áo , biển tên theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . lễ_phục gồm : quần_áo lễ_phục mùa hè , quần_áo lễ_phục mùa đông , áo sơ_mi dài tay lễ_phục mùa đông , mũ_kêpi , bộ cành tùng đơn_gắn trên ve_áo lễ_phục , phù_hiệu , cấp_hiệu , biển tên , cuống đeo huân_chương theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giấy chứng minh Kiểm sát viên\n1. Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp cho: Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp, Kiểm sát viên các ngạch theo quy định của pháp luật.\n2. Giấy chứng minh Kiểm sát viên theo quy định tại Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16/8/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và Giấy chứng minh Kiểm sát viên và Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 ngày 14/7/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16/8/2012 như sau:\na) Kích thước: Chiều dài 95 mm, chiều rộng 62 mm;\nb) Mặt trước: Nền đỏ, trên cùng là dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” màu vàng, in hoa, cỡ chữ 11; ở giữa là hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phía dưới Quốc huy là dòng chữ “Giấy chứng minh Kiểm sát viên” màu vàng, in hoa, cỡ chữ 13; b) Mặt sau: Nền trắng có hoa văn chìm, màu hồng; có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 8 mm, chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh; có phù hiệu ngành Kiểm sát ở góc trên bên trái; có ảnh của Kiểm sát viên ở góc dưới bên trái, cỡ 23x30 mm; có thông tin về họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, chức danh, đơn vị công tác; nhiệm kỳ; chữ ký của Viện trưởng và dấu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. (Phụ lục số 01 kèm theo)", "header": "['Thông tư 01/2015/TT-VKSTC quy định về quản lý, sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 345, "lower_segmented_text": "điều 4 . giấy chứng_minh kiểm_sát_viên \n 1 . giấy chứng_minh kiểm_sát_viên do viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao_cấp cho : viện_trưởng , phó viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân các cấp , viện kiểm_sát quân_sự các cấp , kiểm_sát_viên các ngạch theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . giấy chứng_minh kiểm_sát_viên theo quy_định tại nghị_quyết số 522b / nq - ubtvqh13 ngày 16 / 8 / 2012 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội về trang_phục đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức ngành kiểm_sát và giấy chứng_minh kiểm_sát_viên và nghị_quyết số 973 / 2015 / ubtvqh13 ngày 14 / 7 / 2015 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội về sửa_đổi , bổ_sung nghị_quyết 522b / nq - ubtvqh13 ngày 16 / 8 / 2012 như sau : \n a ) kích_thước : chiều dài 95 mm , chiều rộng 62 mm ; \n b ) mặt trước : nền đỏ , trên cùng là dòng chữ “ cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ” màu vàng , in hoa , cỡ chữ 11 ; ở giữa là hình quốc_huy nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; phía dưới quốc_huy là dòng chữ “ giấy chứng_minh kiểm_sát_viên ” màu vàng , in hoa , cỡ chữ 13 ; b ) mặt sau : nền trắng có hoa_văn chìm , màu hồng ; có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 8 mm , chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải , ở giữa có ngôi_sao vàng năm cánh ; có phù_hiệu ngành kiểm_sát ở góc trên bên trái ; có ảnh của kiểm_sát_viên ở góc dưới bên trái , cỡ 23x30 mm ; có thông_tin về họ và tên , ngày , tháng , năm sinh , chức_danh , đơn_vị công_tác ; nhiệm_kỳ ; chữ_ký của viện_trưởng và dấu của viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao . ( phụ_lục số 01 kèm theo )", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Giấy chứng nhận Điều tra viên\n1. Giấy chứng nhận Điều tra viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp cho: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên các ngạch thuộc Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương.\n2. Mẫu Giấy chứng nhận Điều tra viên như sau:\na) Kích thước: Chiều dài 95 mm, chiều rộng 62 mm