Document ID: 321858

Title: HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ VÀ SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU TẠI CÁC THÔNG TƯ VỀ THUẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: Điều 1. Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 32 như sau:. “a) Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế được nộp dần theo mức 0,03%/ngày được nộp dần.”\na) Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 4 như sau: “9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh. Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật. Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.” a) Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.\nb) Sửa đổi, bổ sung Khoản 16 Điều 4 như sau: “16. Vận chuyển hành khách công cộng gồm vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện (bao gồm cả tàu điện) theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông.” b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức: Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm = Trị giá tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng x 100% Tổng giá thành sản xuất sản phẩm Trong đó: Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến. Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng. Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm. Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm. Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản, chi phí năng lượng và giá thành sản xuất sản phẩm căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.\nc) Sửa đổi, bổ sung Khoản 23 Điều 4 như sau: “23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản. c) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả trực tiếp khai thác hoặc mua vào để chế biến) có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản khi xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu và phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định.”", "header": "['Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 867, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 219 / 2013 / tt - btc ngày 31 / 12 / 2013 của bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành luật thuế giá_trị gia_tăng và nghị_định số 209 / 2013 / nđ - cp ngày 18 / 12 / 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật thuế giá_trị gia_tăng ( đã được sửa_đổi , bổ_sung theo thông_tư số 119 / 2014 / tt - btc ngày 25 / 8 / 2014 , thông_tư số 151 / 2014 / tt - btc ngày 10 / 10 / 2014 và thông_tư số 26 / 2015 / tt - btc ngày 27 / 02 / 2015 của bộ tài_chính ) như sau : điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 4 như sau : điều 1 . sửa_đổi điểm a khoản 2 điều 32 như sau : . “ a ) người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế được nộp dần theo mức 0,03 % / ngày được nộp dần . ” \n a ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 9 điều 4 như sau : “ 9 . dịch_vụ y_tế , dịch_vụ thú_y , bao_gồm dịch_vụ khám bệnh , chữa bệnh , phòng_bệnh cho người và vật_nuôi , dịch_vụ sinh_đẻ có kế_hoạch , dịch_vụ điều_dưỡng sức_khoẻ , phục_hồi chức_năng cho người_bệnh , dịch_vụ chăm_sóc người cao_tuổi , người khuyết_tật ; vận_chuyển người_bệnh , dịch_vụ cho thuê phòng_bệnh , giường_bệnh của các cơ_sở y_tế ; xét_nghiệm , chiếu , chụp , máu và chế_phẩm máu dùng cho người_bệnh . dịch_vụ chăm_sóc người cao_tuổi , người khuyết_tật bao_gồm cả chăm_sóc về y_tế , dinh_dưỡng và tổ_chức các hoạt_động văn_hóa , thể_thao , giải_trí , vật_lý trị_liệu , phục_hồi chức_năng cho người cao_tuổi , người khuyết_tật . trường_hợp trong gói dịch_vụ chữa bệnh ( theo quy_định của bộ y_tế ) bao_gồm cả sử_dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch_vụ chữa bệnh cũng thuộc đối_tượng không chịu thuế gtgt . ” a ) tài_nguyên , khoáng_sản là tài_nguyên , khoáng_sản có nguồn_gốc trong nước gồm : khoáng_sản kim_loại ; khoáng_sản không kim_loại ; dầu_thô ; khí thiên_nhiên ; khí_than . \n b ) sửa_đổi , bổ_sung khoản 16 điều 4 như sau : “ 16 . vận_chuyển hành_khách công_cộng gồm vận_chuyển hành_khách công_cộng bằng xe_buýt , xe điện ( bao_gồm cả tàu_điện ) theo các tuyến trong nội_tỉnh , trong đô_thị và các tuyến lân_cận ngoại_tỉnh theo quy_định của pháp_luật về giao_thông . ” b ) việc xác_định tỷ_trọng trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng trên giá_thành được thực_hiện theo công_thức : tỷ_trọng trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng trên giá_thành sản_xuất sản_phẩm = trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản + chi_phí năng_lượng x 100 % tổng giá_thành sản_xuất sản_phẩm trong đó : trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản là giá vốn tài_nguyên , khoáng_sản đưa vào chế_biến ; đối_với tài_nguyên , khoáng_sản trực_tiếp khai_thác là chi_phí trực_tiếp , gián_tiếp khai_thác ra tài_nguyên , khoáng_sản ; đối_với tài_nguyên , khoáng_sản mua để chế_biến là giá thực_tế mua cộng chi_phí đưa tài_nguyên , khoáng_sản vào chế_biến . chi_phí năng_lượng gồm : nhiên_liệu , điện_năng , nhiệt_năng . trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản và chi_phí năng_lượng được xác_định theo giá_trị ghi sổ kế_toán phù_hợp với bảng tổng_hợp tính giá_thành sản_phẩm . giá_thành sản_xuất sản_phẩm bao_gồm : chi_phí nguyên vật_liệu trực_tiếp , chi_phí nhân_công trực_tiếp và chi_phí sản_xuất chung . các chi_phí gián_tiếp như chi_phí bán hàng , chi_phí quản_lý , chi_phí tài_chính và chi_phí khác không được tính vào giá_thành sản_xuất sản_phẩm . việc xác_định_trị_giá tài_nguyên , khoáng_sản , chi_p