Document ID: 234350

Title: QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước có mục tiêu, nội dung, sản phẩm không thuộc mục tiêu, nội dung, sản phẩm của các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nghị định thư, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia và nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do các quỹ của Nhà nước về khoa học và công nghệ tài trợ, bao gồm;\na) Đề án khoa học cấp quốc gia, đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, dự án sản xuất thử nghiệm cấp quốc gia;\nb) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng. Các nhiệm vụ quy định tại điểm a, điểm b của khoản này sau đây gọi chung là nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 09/2014/TT-BKHCN về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 171, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về việc quản_lý các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia sử_dụng ngân_sách nhà_nước có mục_tiêu , nội_dung , sản_phẩm không thuộc mục_tiêu , nội_dung , sản_phẩm của các chương_trình khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia , nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ theo nghị_định_thư , nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ đặc_biệt , dự_án khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia và nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia do các quỹ của nhà_nước về khoa_học và công_nghệ tài_trợ , bao_gồm ; \n a ) đề_án khoa_học cấp quốc_gia , đề_tài khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia , dự_án sản_xuất thử_nghiệm cấp quốc_gia ; \n b ) nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia đặc_biệt quan_trọng . các nhiệm_vụ quy_định tại điểm a , điểm b của khoản này sau đây gọi chung là nhiệm_vụ độc_lập cấp quốc_gia . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức khoa_học và công_nghệ , cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ , cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia (sau đây viết tắt là đơn vị quản lý nhiệm vụ) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao trách nhiệm quản lý các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.\n2. Đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia (sau đây viết tắt là đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trực tiếp quản lý ngân sách nhà nước để tổ chức thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.", "header": "['Thông tư 09/2014/TT-BKHCN về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đơn_vị quản_lý nhiệm_vụ độc_lập cấp quốc_gia ( sau đây viết tắt là đơn_vị quản_lý nhiệm_vụ ) là đơn_vị thuộc bộ khoa_học và công_nghệ được giao trách_nhiệm quản_lý các nhiệm_vụ độc_lập cấp quốc_gia . \n 2 . đơn_vị quản_lý kinh_phí nhiệm_vụ độc_lập cấp quốc_gia ( sau đây viết tắt là đơn_vị quản_lý kinh_phí ) là đơn_vị thuộc bộ khoa_học và công_nghệ có trách_nhiệm trực_tiếp_quản_lý ngân_sách nhà_nước để tổ_chức thực_hiện nhiệm_vụ độc_lập cấp quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Yêu cầu đối với nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia. Nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia phải đáp ứng được các quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 09/2014/TT-BKHCN về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 3 . yêu_cầu đối_với nhiệm_vụ độc_lập cấp quốc_gia . nhiệm_vụ độc_lập cấp quốc_gia phải đáp_ứng được các quy_định tại điều 6 và điều 7 của thông_tư số 07 / 2014 / tt - bkhcn ngày 26 tháng 5 năm 2014 của bộ khoa_học và công_nghệ quy_định trình_tự , thủ_tục xác_định nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia sử_dụng ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mã số của nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia. Mã số nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia được ghi như sau: TĐLCN.XX/YY, DAĐLCN.XX/YY, ĐTĐLXH.XX/YY, ĐAĐLQG.XX/YY. Trong đó:\n1. ĐTĐLCN là ký hiệu chung cho các đề tài độc lập thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ.\n2. DAĐLCN là ký hiệu chung cho các dự án độc lập thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ.\n3. ĐTĐLXH là ký hiệu chung cho các đề tài độc lập thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.\n4. ĐAĐLQG là ký hiệu chung cho các đề án độc lập.\n5. Nhóm XX là nhóm 2 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ sắp xếp theo từng nhóm ĐTĐLCN, DAĐLCN, ĐTĐLXH trong năm bắt đầu thực hiện.\n6. Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.\n7. Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu lĩnh vực với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu chấm; giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.", "header": "['Thông tư 09/2014/TT-BKHCN về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 248, "lower_segmented_text": "điều 4 . mã_số của nhiệm_vụ độc_lập cấp quốc_gia . mã_số nhiệm_vụ độc_lập cấp quốc_gia được ghi như sau : tđlcn . xx / yy , dađlcn . xx / yy , đtđlxh . xx / yy , đađlqg . xx / yy . trong đó : \n 1 . đtđlcn là ký_hiệu chung cho các đề_tài độc_lập thuộc lĩnh_vực khoa_học công_nghệ . \n 2 . dađlcn là ký_hiệu chung cho các dự_án độc_lập thuộc lĩnh_vực khoa_học công_nghệ . \n 3 . đtđlxh là ký_hiệu chung cho các đề_tài độc_lập thuộc lĩnh_vực khoa_học xã_hội và nhân_văn . \n 4 . đađlqg là ký_hiệu chung cho các đề_án độc_lập . \n 5 . nhóm xx là nhóm 2 chữ_số ghi số thứ_tự của các nhiệm_vụ độc_lập cấp quốc_gia được bộ khoa_học và công_nghệ sắp_xếp theo từng nhóm đtđlcn , dađlcn , đtđlxh trong năm bắt_đầu thực_hiện . \n 6 . nhóm yy là nhóm 02 chữ_số ghi hai số cuối của năm bắt_đầu thực_hiện nhiệm_vụ độc_lập cấp quốc_gia . \n 7 . giữa nhóm các chữ_cái ký_hiệu lĩnh_vực với nhóm chữ_số thứ tự các nhiệm_vụ là dấu_chấm ; giữa nhóm chữ_số thứ tự nhiệm_vụ với nhóm chữ_số ký_hiệu năm bắt_đầu thực_hiện là dấu gạch chéo .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Công bố danh mục, đăng ký, lưu giữ và thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia\n1. Thông tin về nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia (bao gồm: Danh mục các nhiệm vụ đưa ra tuyển chọn, giao trực tiếp; kết quả trúng tuyển; kết quả thực hiện nhiệm vụ) được thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://www.most.gov.vn) hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo các quy định hiện hành.\n2. Việc đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia được thực hiện theo những quy định tại Nghị định 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia thuộc danh mục bí mật nhà nước được đăng ký, lưu giữ theo chế độ mật.\n3. Việc truyền thông về kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập được thực hiện theo các quy định của Luật khoa học và công nghệ và Luật báo chí. Các bộ, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ từ nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia, các tổ chức chủ trì nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia có trách nhiệm tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học và phát