Document ID: 337436

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC CÔNG BỐ SỐ LIỆU ĐO LƯỜNG KHÁN GIẢ TRUYỀN HÌNH PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NỘI DUNG TRUYỀN HÌNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hoạt động, quy trình, thủ tục, trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung truyền hình trên các dịch vụ phát thanh, truyền hình được quy định tại Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, gồm:\n1. Các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương đã được quy định trong Thông tư số 18/2016/TT-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về danh mục kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu quốc gia và của địa phương.\n2. Các kênh chương trình truyền hình trong nước khác với Khoản 1 Điều này.\n3. Các kênh chương trình truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.\n4. Các chương trình chuyên đề trong kênh chương trình truyền hình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình.", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BTTTT quy định về quy trình, thủ tục công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung truyền hình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hoạt_động , quy_trình , thủ_tục , trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện và công_bố số_liệu đo_lường khán_giả truyền_hình phục_vụ đánh_giá hiệu_quả nội_dung truyền_hình trên các dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình được quy_định tại điều 4 nghị_định số 06 / 2016 / nđ - cp ngày 18 tháng 01 năm 2016 của chính_phủ về quản_lý , cung_cấp và sử_dụng dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình , gồm : \n 1 . các kênh chương_trình truyền_hình phục_vụ nhiệm_vụ chính_trị , thông_tin tuyên_truyền thiết_yếu của quốc_gia và địa_phương đã được quy_định trong thông_tư số 18 / 2016 / tt - btttt ngày 28 tháng 6 năm 2016 của bộ thông_tin và truyền_thông quy_định về danh_mục kênh chương_trình truyền_hình phục_vụ nhiệm_vụ chính_trị , thông_tin tuyên_truyền thiết_yếu quốc_gia và của địa_phương . \n 2 . các kênh chương_trình truyền_hình trong nước khác với khoản 1 điều này . \n 3 . các kênh chương_trình truyền_hình nước_ngoài trên dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình trả tiền . \n 4 . các chương_trình chuyên_đề trong kênh chương_trình truyền_hình trên dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình, cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dịch vụ phát thanh, truyền hình và đo lường khán giả truyền hình.", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BTTTT quy định về quy trình, thủ tục công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung truyền hình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về phát_thanh , truyền_hình , cơ_quan báo_chí có giấy_phép hoạt_động truyền_hình và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động dịch_vụ phát_thanh , truyền_hình và đo_lường khán_giả truyền_hình .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích các từ ngữ\n1. Chỉ số khán giả truyền hình là tỉ lệ phần trăm (%) số lượng hộ gia đình xem một kênh chương trình truyền hình hoặc một chương trình truyền hình trên tổng số hộ gia đình có máy thu tín hiệu truyền hình thuộc phạm vi đo lường khán giả truyền hình trong một khoảng thời gian xác định.\n2. Chỉ số thị phần khán giả truyền hình là tỉ lệ phần trăm (%) số lượng khán giả của một kênh hoặc chương trình truyền hình trên số lượng khán giả của tất cả kênh hoặc chương trình truyền hình thuộc phạm vi đo lường khán giả truyền hình trong một khoảng thời gian xác định.\n3. Chỉ số độ phủ khán giả truyền hình là số lượng khán giả không trùng lặp trong một kênh chương trình truyền hình hoặc một chương trình truyền hình thuộc phạm vi đo lường khán giả truyền hình trong một khoảng thời gian xác định.\n4. Công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai số liệu đo lường khán giả truyền hình định kỳ hoặc đột xuất đối với kênh chương trình truyền hình, chương trình trong kênh chương trình truyền hình để phục vụ công tác quản lý nhà nước.\n5. Mẫu đo lường khán giả truyền hình là tập hợp những hộ gia đình được tuyển chọn làm mẫu đại diện trong phạm vi đo lường khán giả truyền hình.\n6. Quy mô mẫu đo lường khán giả truyền hình là tập hợp những hộ gia đình có máy thu tín hiệu truyền hình được tuyển chọn làm mẫu đại diện trong phạm vi đo lường khán giả truyền hình.\n7. Thành phần kinh tế - xã hội hộ gia đình là chỉ tiêu đánh giá và phân loại hộ gia đình theo mức sống và địa vị xã hội dựa trên thông tin được điều tra về thu nhập hàng tháng, số lượng tài sản lâu bền, học vấn, nghề nghiệp của người có thu nhập chính trong gia đình và được chia thành các mức khác nhau.\n8. Thiết bị đo lường khán giả truyền hình là thiết bị chuyên dụng được lắp đặt và kết nối với các máy thu tín hiệu truyền hình của các hộ gia đình nhằm thu thập dữ liệu khán giả truyền hình.\n9. Phạm vi đo lường khán giả truyền hình là phạm vi địa lý hoặc phạm vi cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình:\na) Phạm vi cả nước là phạm vi từ ba mươi (30) tỉnh, thành phố đến sáu mươi ba (63) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nb) Phạm vi cấp vùng là phạm vi từ hai (02) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến hai mươi chín (29) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liền kề có danh giới chung;\nc) Phạm vi cấp tỉnh là phạm vi thuộc một (01) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.", "header": "['Thông tư 37/2016/TT-BTTTT quy định về quy trình, thủ tục công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung truyền hình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 392, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích các từ_ngữ \n 1 . chỉ_số khán_giả truyền_hình là tỉ_lệ phần_trăm ( % ) số_lượng hộ gia_đình xem một kênh chương_trình truyền_hình hoặc một chương_trình truyền_hình trên tổng_số hộ gia_đình có máy thu tín_hiệu truyền_hình thuộc phạm_vi đo_lường khán_giả truyền_hình trong một khoảng thời_gian xác_định . \n 2 . chỉ_số thị_phần khán_giả truyền_hình là tỉ_lệ phần_trăm ( % ) số_lượng khán_giả của một kênh hoặc chương_trình truyền_hình trên số_lượng khán_giả của tất_cả kênh hoặc chương_trình truyền_hình thuộc phạm_vi đo_lường khán_giả truyền_hình trong một khoảng thời_gian xác_định . \n 3 . chỉ_số độ phủ khán_giả truyền_hình là số_lượng khán_giả không trùng_lặp trong một kênh chương_trình truyền_hình hoặc một chương_trình truyền_hình thuộc phạm_vi đo_lường khán_giả truyền_hình trong một khoảng thời_gian xác_định . \n 4 . công_bố số_liệu đo_lường khán_giả truyền_hình là hoạt_động của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền công_khai số_liệu đo_lường khán_giả truyền_hình định_kỳ hoặc đột_xuất đối_với kênh chương_trình truyền_hình , chương_trình trong kênh chương_trình truyền_hình để phục_vụ công_tác quản_lý nhà_nước . \n 5 . mẫu đo_lường khán_giả truyền_hình là tập_hợp những hộ gia_đình được tuyển_chọn làm mẫu đại_diện trong phạm_vi đo_lường khán_giả truyền_hình . \n 6 . quy_mô mẫu đo_lường khán_giả truyền_hình là tập_hợp những hộ gia_đình có máy thu tín_hiệu truyền_hình được tuyển_chọn làm mẫu đại_diện trong phạm_vi đo_lường khán_giả truyền_hình . \n 7 . thành_phần kinh_tế - xã_hội hộ gia_đình là chỉ_tiêu đánh_giá và phân_loại hộ gia_đình theo mức_sống và địa_vị xã_hội dựa trên thông_tin được điều_tra về thu_nhập hàng tháng , số_lượng tài_sản lâu_bền , học_vấn , nghề_nghiệp của người có thu_nhập chính trong gia_đình và được chia thành các mức khác nhau . \n 8 . thiết_bị đo_lường khán_giả truyền_hình là thiết_bị chuyên_dụng được lắp_đặt và kết_nối với các máy thu tín_hiệu truyền_hình của các hộ gia_đình nhằm thu_thập dữ_liệu khán_giả truyền_hình . \n 9 .