Document ID: 125617

Title: QUY ĐỊNH NỘI DUNG LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CHI TIẾT VÀ THIẾT KẾ, BỐ TRÍ CÁC DẠNG CÔNG VIỆC ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về công tác đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000 và 1:2.000 (sau đây gọi tắt là đánh giá khoáng sản). Nội dung các hạng mục công việc điều chỉnh gồm: lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết; thiết kế, hiệu chỉnh các dạng công việc đánh giá tiềm năng khoáng sản, bố trí công trình đánh giá khoáng sản, dự tính, dự báo tài nguyên khoáng sản.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ điều tra, đánh giá khoáng sản, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 3. Mục tiêu, nhiệm vụ và sản phẩm của công tác đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000 và 1:2.000\n1. Mục tiêu đánh giá khoáng sản là phát hiện, đánh giá tiềm năng khoáng sản, xác định quy luật phân bố khoáng sản, xác định tài nguyên dự tính, dự báo khoáng sản, khoanh định diện tích có tiềm năng khoáng sản để chuyển qua thăm dò, khai thác.\n2. Nhiệm vụ công tác địa chất trong đánh giá khoáng sản:\na) Đo vẽ, phân chia và khoanh định các thành tạo trầm tích, magma, biến chất theo thành phần thạch học; phát hiện, đo vẽ các cấu trúc uốn nếp, đứt gãy;\nb) Phát hiện, đo vẽ, khoanh định các diện tích phân bố đá biến đổi nhiệt dịch, đá biến chất trao đổi, tảng lăn và vết lộ khoáng sản, thân khoáng;\nc) Thiết kế các công việc kỹ thuật nhằm phát hiện và đánh giá tiềm năng khoáng sản;\nd) Bố trí tuyến lấy mẫu địa hóa, đo địa vật lý, lấy mẫu trọng sa, công trình khoan, khai đào; xử lý các tài liệu trắc địa, địa hóa, khoáng vật, địa vật lý, khoan, khai đào và phân tích mẫu;\nđ) Tính tài nguyên dự tính và dự báo cho các thân khoáng;\ne) Xác định quy luật phân bố khoáng sản và khoanh định các diện tích có triển vọng để chuyển qua thăm dò.\n3. Sản phẩm đánh giá khoáng sản gồm: các tài liệu nguyên thủy địa chất, khoáng sản; bản đồ địa chất, khoáng sản; bản đồ (sơ đồ) chi tiết thân khoáng; mặt cắt, bình đồ tính tài nguyên và các tài liệu khác được thiết kế cụ thể theo đề án; báo cáo kết quả đánh giá khoáng sản.\nĐiều 4. Phân loại diện tích đánh giá khoáng sản theo mức độ phức tạp. Mức độ phức tạp của diện tích đánh giá khoáng sản phụ thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất và mức độ phức tạp của đối tượng khoáng sản, được chia thành 4 nhóm: đơn giản, trung bình, phức tạp, rất phức tạp. Phân loại diện tích đánh giá khoáng sản theo mức độ phức tạp quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\nĐiều 5. Tỷ lệ lập bản đồ địa chất khoáng sản trong đánh giá khoáng sản. Tỷ lệ lập bản đồ địa chất khoáng sản trong đánh giá khoáng sản phụ thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất, bước điều tra và mức độ phức tạp của đối tượng khoáng sản được xác định cụ thể trong đề án. Định hướng tỷ lệ bản đồ địa chất khoáng sản cần thành lập trong đánh giá khoáng sản quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\nĐiều 6. Kiểm tra, nghiệm thu. Công tác kiểm tra các dạng công việc trong quá trình thực hiện đánh giá khoáng sản theo quy định hiện hành; công tác nghiệm thu thực hiện theo Thông tư số 11/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định công tác nghiệm thu kết quả thi công và thẩm định các dự án, báo cáo thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.", "header": "['Thông tư 03/2011/TT-BTNMT quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí dạng công việc đánh giá khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 584, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về công_tác đánh_giá khoáng_sản tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 5.000 và 1 : 2.000 ( sau đây gọi tắt là đánh_giá khoáng_sản ) . nội_dung các hạng_mục công_việc điều_chỉnh gồm : lập bản_đồ địa_chất khoáng_sản chi_tiết ; thiết_kế , hiệu_chỉnh các dạng công_việc đánh_giá tiềm_năng khoáng_sản , bố_trí công_trình đánh_giá khoáng_sản , dự_tính , dự_báo tài_nguyên khoáng_sản . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước , tổ_chức thực_hiện các nhiệm_vụ điều_tra , đánh_giá khoáng_sản , các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 3 . mục_tiêu , nhiệm_vụ và sản_phẩm của công_tác đánh_giá khoáng_sản tỷ_lệ 1 : 10.000 , 1 : 5.000 và 1 : 2.000 \n 1 . mục_tiêu đánh_giá khoáng_sản là phát_hiện , đánh_giá tiềm_năng khoáng_sản , xác_định quy_luật phân_bố khoáng_sản , xác_định tài_nguyên dự_tính , dự_báo khoáng_sản , khoanh định diện_tích có tiềm_năng khoáng_sản để chuyển qua thăm_dò , khai_thác . \n 2 . nhiệm_vụ công_tác địa_chất trong đánh_giá khoáng_sản : \n a ) đo vẽ , phân_chia và khoanh định các thành tạo trầm_tích , magma , biến_chất theo thành_phần thạch_học ; phát_hiện , đo vẽ các cấu_trúc uốn nếp , đứt_gãy ; \n b ) phát_hiện , đo vẽ , khoanh định các diện_tích_phân_bố đá biến_đổi nhiệt dịch , đá biến_chất trao_đổi , tảng lăn và vết_lộ khoáng_sản , thân_khoáng ; \n c ) thiết_kế các công_việc kỹ_thuật nhằm phát_hiện và đánh_giá tiềm_năng khoáng_sản ; \n d ) bố_trí tuyến lấy mẫu địa_hóa , đo địa_vật_lý , lấy mẫu trọng sa , công_trình khoan , khai đào ; xử_lý các tài_liệu trắc_địa , địa_hóa , khoáng_vật , địa_vật_lý , khoan , khai đào và phân_tích mẫu ; \n đ ) tính tài_nguyên dự_tính và dự_báo cho các thân_khoáng ; \n e ) xác_định quy_luật phân_bố khoáng_sản và khoanh định các diện_tích có triển_vọng để chuyển qua thăm_dò . \n 3 . sản_phẩm đánh_giá khoáng_sản gồm : các tài_liệu nguyên thủy địa_chất , khoáng_sản ; bản_đồ địa_chất , khoáng_sản ; bản_đồ ( sơ_đồ ) chi_tiết_thân_khoáng ; mặt_cắt , bình_đồ tính tài_nguyên và các tài_liệu khác được thiết_kế cụ_thể theo đề_án ; báo_cáo kết_quả đánh_giá khoáng_sản . \n điều 4 . phân_loại diện_tích đánh_giá khoáng_sản theo mức_độ phức_tạp . mức_độ phức_tạp của diện_tích đánh_giá khoáng_sản_phụ_thuộc vào mức_độ phức_tạp của cấu_trúc địa_chất và mức_độ phức_tạp của đối_tượng khoáng_sản , được chia thành 4 nhóm : đơn_giản , trung_bình , phức_tạp , rất phức_tạp . phân_loại diện_tích đánh_giá khoáng_sản theo mức_độ phức_tạp quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n điều 5 . tỷ_lệ lập bản_đồ địa_chất khoáng_sản trong đánh_giá khoáng_sản . tỷ_lệ lập bản_đồ địa_chất khoáng_sản trong đánh_giá khoáng_sản_phụ_thuộc vào mức_độ phức_tạp của cấu_trúc địa_chất , bước điều_tra và mức_độ phức_tạp của đối_tượng khoáng_sản được xác_định cụ_thể trong đề_án . định_hướng tỷ_lệ bản_đồ địa_chất khoáng_sản cần thành_lập trong đánh_giá khoáng_sản quy_định tại phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n điều 6 . kiểm_tra , nghiệm_thu . công_tác kiểm_tra các dạng công_việc trong quá_trình thực_hiện đánh_giá khoáng_sản theo quy_định hiện_hành ; công_tác nghiệm_thu thực_hiện theo thông_tư số 11 / 2009 / tt - btnmt ngày 11 tháng 8 năm 2009 của bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định công_tác nghiệm_thu kết_quả thi_công và thẩm_định các dự_án , báo_cáo thuộc lĩnh_vực địa_chất và khoáng_sản .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 7. Nhiệm vụ lập bản đồ địa chất khoáng sản\n1. Lộ trình địa chất nhằm đo vẽ, khoanh định và thể hiện chi tiết các thành tạo địa chất trên bản đồ; phát hiện, đo vẽ các cấu trúc uốn nếp, dập vỡ, dăm kết, đứt gãy; xác định quan hệ của cấu trúc uốn nếp, đứt gãy với các thành tạo địa chất và các biểu hiện khoáng sản; phát hiện, khoanh vẽ các tiền đề, dấu hiệu khoáng sản; phân tích, sử dụng tài liệu công trình khoan, khai đào để làm rõ ranh giới, quy mô đối tượng chứa quặng hoặc có khả năng chứa quặng; theo dõi, khống chế sự phát triển đối tượng chứa quặng theo đường phương và hướng cắm theo yêu cầu, được thể hiện trong đề án.\n2. Lập bản đồ địa mạo, bản đồ vỏ phong hóa đối với diện tích có tiềm năng sa khoáng hoặc các mỏ nguồn gốc ngoại sinh.\n3. Xác định các yếu tố phá hủy có hại, có lợi; xác định các yếu tố thuận lợi để tích tụ quặng hóa, yếu tố làm phá hủy, dịch chuyển quặng.\n4. Kiểm tra bản chất các vành phân tán địa hóa, khoáng vật, dị thường địa vật lý có khả năng liên quan đến khoáng sản nhằm phát hiện khoáng sản.\n5. Thành lập các bản đồ, mặt cắt và các loại tài liệu khác, thể hiện đầy đủ diện phân bố các thành tạo địa chất, cấu tạo uốn nếp, dập vỡ, dăm kết, đứt gãy, các yếu tố địa chất là tiền đề, dấu h