Document ID: 254537

Title: QUY ĐỊNH VỀ BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT, SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về bảo dưỡng kỹ thuật (sau đây gọi chung là bảo dưỡng) và sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi chung là xe cơ giới) tham gia giao thông đường bộ.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với:\na) Xe mô tô, xe gắn máy, máy kéo;\nb) Xe cơ giới sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa xe cơ giới tham gia giao thông.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bảo dưỡng là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của xe cơ giới.\n2. Chu kỳ bảo dưỡng là quãng đường xe chạy hoặc khoảng thời gian khai thác giữa 02 lần bảo dưỡng.\n3. Sửa chữa là những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật nhằm khôi phục khả năng hoạt động bình thường của xe cơ giới bằng cách phục hồi hoặc thay thế các chi tiết, hệ thống, tổng thành đã bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu dẫn đến hư hỏng.\nĐiều 4. Quy định chung về bảo dưỡng, sửa chữa xe cơ giới\n1. Xe cơ giới phải duy trì các tính năng và tình trạng kỹ thuật thông qua biện pháp bảo dưỡng bắt buộc hoặc sửa chữa theo yêu cầu.\n2. Trước khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa phải kiểm tra xe cơ giới để đưa ra giải pháp phù hợp.\n3. Xe cơ giới phải được bảo dưỡng khi hoạt động đến chu kỳ bảo dưỡng theo quy định.\n4. Chu kỳ bảo dưỡng của xe phải được xây dựng phù hợp trên cơ sở yêu cầu của nhà sản xuất và đặc thù trong khai thác sử dụng (địa hình hoạt động, phân vùng lãnh thổ, khí hậu, yêu cầu kỹ thuật).", "header": "['Thông tư 53/2014/TT-BGTVT về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 315, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về bảo_dưỡng kỹ_thuật ( sau đây gọi chung là bảo_dưỡng ) và sửa_chữa phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ ( sau đây gọi chung là xe cơ_giới ) tham_gia giao_thông đường_bộ . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với : \n a ) xe mô_tô , xe gắn_máy , máy_kéo ; \n b ) xe cơ_giới sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh của bộ quốc_phòng và bộ công_an . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến sử_dụng , bảo_dưỡng , sửa_chữa xe cơ_giới tham_gia giao_thông . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bảo_dưỡng là công_việc dự_phòng được tiến_hành bắt_buộc sau một chu_kỳ vận_hành nhất_định trong khai_thác theo nội_dung công_việc đã quy_định nhằm duy_trì trạng_thái kỹ_thuật tốt của xe cơ_giới . \n 2 . chu_kỳ bảo_dưỡng là quãng đường xe chạy hoặc khoảng thời_gian khai_thác giữa 02 lần bảo_dưỡng . \n 3 . sửa_chữa là những hoạt_động hoặc những biện_pháp kỹ_thuật nhằm khôi_phục khả_năng hoạt_động bình_thường của xe cơ_giới bằng cách phục_hồi hoặc thay_thế các chi_tiết , hệ_thống , tổng_thành đã bị hư_hỏng hoặc có dấu_hiệu dẫn đến hư_hỏng . \n điều 4 . quy_định chung về bảo_dưỡng , sửa_chữa xe cơ_giới \n 1 . xe cơ_giới phải duy_trì các tính_năng và tình_trạng kỹ_thuật thông_qua biện_pháp_bảo_dưỡng bắt_buộc hoặc sửa_chữa theo yêu_cầu . \n 2 . trước khi tiến_hành bảo_dưỡng , sửa_chữa phải kiểm_tra xe cơ_giới để đưa ra giải_pháp phù_hợp . \n 3 . xe cơ_giới phải được bảo_dưỡng khi hoạt_động đến chu_kỳ bảo_dưỡng theo quy_định . \n 4 . chu_kỳ bảo_dưỡng của xe phải được xây_dựng phù_hợp trên cơ_sở yêu_cầu của nhà sản_xuất và đặc_thù trong khai_thác sử_dụng ( địa_hình hoạt_động , phân_vùng lãnh_thổ , khí_hậu , yêu_cầu kỹ_thuật ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Bảo dưỡng thường xuyên\n1. Bảo dưỡng thường xuyên được thực hiện hàng ngày hoặc trước, sau và trong mỗi chuyến đi.\n2. Bảo dưỡng thường xuyên phải được chủ xe hoặc lái xe thực hiện để đảm bảo tình trạng kỹ thuật của xe trước khi xuất phát.\n3. Nội dung bảo dưỡng thường xuyên thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 53/2014/TT-BGTVT về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA XE CƠ GIỚI']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 5 . bảo_dưỡng thường_xuyên \n 1 . bảo_dưỡng thường_xuyên được thực_hiện hàng ngày hoặc trước , sau và trong mỗi chuyến đi . \n 2 . bảo_dưỡng thường_xuyên phải được chủ xe hoặc lái_xe thực_hiện để đảm_bảo tình_trạng kỹ_thuật của xe trước khi xuất_phát . \n 3 . nội_dung bảo_dưỡng thường_xuyên thực_hiện theo quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Bảo dưỡng định kỳ\n1. Bảo dưỡng định kỳ được thực hiện theo chu kỳ bảo dưỡng với các cấp bảo dưỡng khác nhau.\n2. Việc bảo dưỡng định kỳ được thực hiện tại cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa theo nội dung và chu kỳ như sau:\na) Đối với xe cơ giới có quy định của nhà sản xuất: Thực hiện theo đúng quy định của nhà sản xuất;\nb) Đối với xe cơ giới không có quy định của nhà sản xuất: Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa phải xây dựng nội dung bảo dưỡng phù hợp với từng loại xe. Chu kỳ bảo dưỡng thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Đối với các thiết bị chuyên dùng lắp trên xe, căn cứ vào đặc tính sử dụng và hướng dẫn của nhà chế tạo để xác định chu kỳ và nội dung công việc bảo dưỡng cho những hệ thống, thiết bị chuyên dùng ngoài những bộ phận của xe cơ giới được quy định tại Thông tư này.\n4. Sau khi thực hiện bảo dưỡng định kỳ cho xe cơ giới, cán bộ kỹ thuật của cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa phải thực hiện nghiệm thu, kiểm tra đảm bảo chất lượng công việc.\n5. Các xe cơ giới xuất xưởng sau khi bảo dưỡng định kỳ phải có biên bản giao xe, trong đó ghi rõ thời hạn và các điều kiện bảo hành chất lượng sau dịch vụ. Thời hạn bảo hành không được nhỏ hơn 02 tháng hoặc 1.500 km xe chạy tùy theo điều kiện nào đến trước, tính từ thời điểm giao xe xuất xưởng.", "header": "['Thông tư 53/2014/TT-BGTVT về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA XE CƠ GIỚI']", "len_tokenizer": 229, "lower_segmented_text": "điều 6 . bảo_dưỡng định_kỳ \n 1 . bảo_dưỡng định_kỳ được thực_hiện theo chu_kỳ bảo_dưỡng với các cấp bảo_dưỡng khác nhau . \n 2 . việc bảo_dưỡng định_kỳ được thực_hiện_tại cơ_sở bảo_dưỡng , sửa_chữa theo nội_dung và chu_kỳ như sau : \n a ) đối_với xe cơ_giới có quy_định của nhà sản_xuất : thực_hiện theo đúng quy_định của nhà sản_xuất ; \n b ) đối_với xe cơ_giới không có quy_định của nhà sản_xuất : cơ_sở bảo_dưỡng , sửa_chữa phải xây_dựng nội_dung bảo_dưỡng phù_hợp với từng loại xe . chu_kỳ bảo_dưỡng thực_hiện theo quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . đối_với các thiết_bị chuyên_dùng lắp trên xe , căn_cứ vào đặc_tính sử_dụng và hướng_dẫn của nhà chế_tạo để xác_định chu_kỳ và nội_dung công_việc bảo_dưỡng cho những hệ_thống , thiết_bị chuyên_dùng ngoài những bộ_phận của xe cơ_giới được quy_định tại thông_tư này . \n 4 . sau khi thực_hiện bảo_dưỡng định_kỳ cho xe cơ_giới , cán_bộ kỹ_thuật của cơ_sở bảo_dưỡng , sửa_chữa phải thực_hiện nghiệm_thu , kiểm_tra đảm_bảo chất_lượng công_việc . \n 5 . các xe cơ_giới xuất_xưởng sau khi bảo_dưỡng định_kỳ phải có biên_bản giao xe , trong đó ghi rõ thời_hạn và các điều_kiện bảo_hành chất_lượng sau dịch_vụ . thời_hạn bảo_hành không được nhỏ hơn 02 tháng hoặc 1.500 km xe chạy tùy theo điều_kiện nào đến trước , tính từ thời_điểm giao xe xuất_xưởng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Xây dựng, quản lý quy trình bảo dưỡng định kỳ xe cơ giới\n1. Các cơ sở bảo dưỡng phải căn cứ vào nội dung, chu kỳ bảo dưỡng để xây dựng quy trình bảo dưỡng phù hợp.\n2. Các bước trong quy trình bảo dưỡng định kỳ phải do kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn phù hợp đảm nhận.", "header": "['Thông tư 53/2014/TT-BGTVT về