Document ID: 333801

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRẠM GỐC THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.4.1. 8-PSK Kiểu điều chế khóa dịch pha 8 mức (như định nghĩa tại mục 3 TS 145 004). 1.4.2. 16-QAM Kiểu điều chế biên độ cầu phương 16 mức như được định nghĩa trong TS 145 004, mục 4 đối với EGPRS2-A và mục 5 đối với EGPRS2-B. 1.4.3. 32-QAM Kiểu điều chế biên độ cầu phương 32 mức như được định nghĩa trong TS 145 004, mục 4 đối với EGPRS2-A và mục 5 đối với EGPRS2-B. 1.4.4. Thiết bị khuếch đại phụ trợ (ancillary RF amplifier) Bộ phận của thiết bị, nằm giữa đầu ra ăng ten thu và/hoặc phát của BTS và ăng ten, kết nối với BTS bằng cáp đồng trục, có chức năng khuếch đại tín hiệu mà không cần tín hiệu điều khiển. 1.4.5. AQPSK Kiểu điều chế khóa dịch pha cầu phương thích ứng (như định nghĩa tại mục 6 TS 145 004). 1.4.6. Băng thông RF của trạm gốc (base station RF bandwidth) Băng thông tức thời trong đó một trạm gốc đa sóng mang phát hoặc phát và thu đồng thời nhiều sóng mang. 1.4.7. BSS BTS hoặc BSS tích hợp. CHÚ THÍCH: Nếu yêu cầu phải có một BSC riêng để thực hiện phép đo BTS thì có thể coi BSC là một thiết bị đo và không cần quan tâm đến các điều kiện môi trường của BSC. 1.4.8. Thiết bị đo kiểm hệ thống trạm gốc (Base Station System Test Equipment - BSSTE) Xem Phụ lục B trong ETSI TS 151 021. 1.4.9. Tần số sóng mang (carrier frequency) Trung tâm của ARFCN được đo kiểm. 1.4.10. Kênh lôgic chuyển mạch kênh (circuit switched logical channels) Tất cả các kênh logic GSM tiêu chuẩn, bao gồm các kênh lưu lượng (TCH), các kênh điều khiển chung (RACH) và điều khiển riêng (SDCCH, SACCH). 1.4.11. E-GSM (Extended GSM) Băng GSM 900 mở rộng (bao gồm băng P-GSM). 1.4.12. ECSD Tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng E-TCH và các kênh điều khiển liên quan. 1.4.13. EGPRS Tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói PDTCH/MCS-1 đến MCS-9 và các kênh điều khiển liên quan. 1.4.14. EGPRS2 Là EGPRS2-A hoặc EGPRS2-B. 1.4.15. EGPRS2-A Các kênh lưu lượng gói sử dụng tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói MCS-1 đến 6 và PDTCH/UAS-7 đến UAS-11 ở đường lên cùng với MCS-1 đến 4 và PDTCH/DAS-5 đến DAS-12 ở đường xuống và các kênh điều khiển liên quan. CHÚ THÍCH: Ngoài ra có thể sử dụng MCS-7 và MCS-8 ở đường xuống khi không có USF hoặc PAN hoặc cả hai được cấp cho một hoặc nhiều trạm di động EGPRS. 1.4.16. EGPRS2-B Các kênh lưu lượng gói sử dụng tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói MCS-1 đến 4 và PDTCH/UBS-5 đến UBS-12 ở đường lên cùng với MCS-1 đến 4 và PDTCH/DBS-5 đến DBS-12 ở đường xuống và các kênh điều khiển liên quan. CHÚ THÍCH: Ngoài ra có thể sử dụng MCS-6 đến và MCS-9, DAS-5, DAS-6, DAS-8, DAS-9, DAS-10 pad, DAS-11 và DAS-12 pad ở đường xuống trong các điều kiện quy định trong TS 144 060. 1.4.17. Cổng vỏ (enclosure port) Vỏ bọc vật lý bên ngoài thiết bị, thông qua đó trường điện từ có thể bức xạ qua hoặc tác động vào thiết bị. 1.4.18. Điều kiện môi trường (environmental profile) Dải các điều kiện môi trường trong đó các thiết bị thuộc phạm vi của quy chuẩn này phải tuân thủ các quy định và yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn này. 1.4.19. GMSK Kiểu điều chế như quy định trong TS 145 004. 1.4.20. GPRS Tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói PDTCH/CS-1 đến CS-4 và các kênh điều khiển liên quan. 1.4.21. BTS đa sóng mang vùng nhỏ (Local Area (LA) multicarrier BTS) Một loại BTS đa sóng mang có cả máy phát đa sóng mang và máy thu đa sóng mang có các đặc điểm đáp ứng yêu cầu của pico cell. 1.4.22. Băng thông RF lớn nhất của trạm gốc (maximum base station RF bandwidth) Băng thông lớn nhất trong đó BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang phát hoặc phát và thu đồng thời nhiều sóng mang. 1.4.23. Băng thông lớn nhất của bộ lọc máy phát (maximum transmit filter bandwidth) Băng thông lớn nhất của bộ song công hoặc bộ lọc máy phát sử dụng trong BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang phát đồng thời các sóng mang. 1.4.24. BTS đa sóng mang vùng trung bình (Medium Range (MR) multicarrier BTS) Một loại BTS đa sóng mang có cả máy phát đa sóng mang và máy thu đa sóng mang có các đặc điểm đáp ứng yêu cầu của micro cell. 1.4.25. micro-BTS BTS công suất thấp có các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TS 145 005. CHÚ THÍCH: Trong quy chuẩn này khái niệm micro-BTS cũng bao gồm BSS kết hợp với một micro-BTS. 1.4.26. Khoảng cách tần số sóng mang nhỏ nhất (minimum carrier frequency spacing) Khoảng cách nhỏ nhất giữa các tần số trung tâm của các sóng mang GSM của BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang được phát hoặc thu đồng thời. CHÚ THÍCH: Khoảng cách tần số sóng mang nhỏ nhất là 600 kHz. 1.4.27. BTS đa sóng mang (multicarrier BTS) BTS, ngoài các đặc tính của BTS một sóng mang, còn có khả năng xử lý đồng thời hai hoặc nhiều sóng mang trong một nhóm thiết bị chung. 1.4.28. BTS đa sóng mang có máy thu đa sóng mang (multicarrier BTS equipped with multicarrier receiver) Nhóm con của BTS đa sóng mang, ngoài các đặc tính của BTS một sóng mang, còn có khả năng xử lý đồng thời hai hoặc nhiều sóng mang trong một nhóm thiết bị chung, trong cả máy phát đa sóng mang và máy thu đa sóng mang. 1.4.29. BTS thông thường (normal BTS) BTS hoặc BSS bất kỳ được định nghĩa trong TS 145 005 và không phải micro-BTS, pico-BTS hay BTS đa sóng mang. 1.4.30. Băng tần hoạt động (operating band) Các băng tần phát và thu kết hợp thành băng tần được BSS hỗ trợ. CHÚ THÍCH: Như được định nghĩa trong mục B.1.2. 1.4.31. P-GSM (Primary GSM) Băng P-GSM 900. 1.4.32. Các kênh logic chuyển mạch gói (packet switched logical channels) Tất cả các kênh dữ liệu gói GPRS, bao gồm các kênh lưu lượng gói (PDTCH và PACCH) và các kênh điều khiển gói chung (PRACH). 1.4.33. pico-BTS BTS công suất thấp có các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TS 145 005. CHÚ THÍCH: Trong quy chuẩn này khái niệm pico-BTS cũng bao gồm BSS kết hợp với một pico-BTS. 1.4.34. Cổng (port) Là một giao diện của thiết bị với môi trường điện từ. 1.4.35. QPSK Kiểu điều chế (như được định nghĩa trong mục 5 TS 145 004) được sử dụng trong chế độ EGPRS2-B. 1.4.36. Khối vô tuyến số (radio digital unit) Thiết bị chứa khối băng tần cơ sở và có chức năng điều khiển khối vô tuyến. 1.4.37. Thiết bị vô tuyến (radio equipment) Thiết bị bao gồm khối vô tuyến số và khối vô tuyến. 1.4.38. Khối vô tuyến (radio unit) Thiết bị chứa máy phát và máy thu. 1.4.39. Băng tần thu liên quan (relevant RX band hoặc relevant receive band) Băng tần thu trong băng tần của BTS do nhà sản xuất công bố. CHÚ THÍCH: Như định nghĩa trong mục 1.1. 1.4.40. Băng tần phát liên quan (relevant TX band hoặc relevant transmit band) Băng tần phát trong băng tần của BTS do nhà sản xuất công bố. CHÚ THÍCH: Như định nghĩa trong mục 1.1. 1.4.41. SCPIR_UL (Subchannel power imbalance ratio on uplink) Tỷ số giữa công suất trung bình thu được của kênh VAMOS phụ 2 (Pu2) và công suất trung bình thu được của kênh VAMOS phụ 1 (Pu1), được biểu diễn bằng 10*log10(Pu2/Pu1) dB, (xem mục 1.3 của TS 145 005). 1.4.42. Nhóm con (sub-block) Nhóm phổ được phân bố kề nhau để sử dụng trong cùng một trạm gốc. CHÚ THÍCH: Có thể có nhiều trường hợp về các nhóm con trong một băng thông RF. 1.4.43. Băng thông nhóm con (sub-block bandwidth) Băng thông của một nhóm con. 1.4.44. Khoảng cách nhóm con (sub-block gap) Khoảng cách tần số giữa hai nhóm con kế tiếp nhau trong một băng thông RF. 1.4.45. Chế độ VAMOS (VAMOS mode) Chế độ VAMOS cho phép ghép hai thuê bao sử dụng đồng thời trên cùng một nguồn vật lý trong chế độ chuyển mạch kênh, trên cả đường xuống và đường lên, sử dụng cùng một khe thời gian, số ARFCN và số khung TDMA. Do đó một kênh vật lý cơ bản của chế độ VAMOS có khả năng hỗ trợ đến 4 kênh TCH cùng với các kênh điều khiển của chúng (FACCH and SACCH). Một cặp kênh TCH cùng với các kênh điều khiển của chúng chia sẻ cùng một khe thời gian, số ARFCN và số khung TDMA được gọi là một cặp VAMOS (VAMOS pair). Một kênh vật ký cơ sở của chế độ VAMOS có khả năng hỗ trợ đến 2 cặp VAMOS, (xem mục 13.1 của TS 145 001). 1.4.46. Kênh VAMOS phụ (VAMOS sub-channel) Các kênh TCH cùng với các kênh điều khiển của chúng trong cặp VAMOS trong chế độ VAMOS. Trong một cặp VAMOS, mỗi kênh VAMOS phụ phải được gán một chuỗi huấn luyện khác với chuỗi huấn luyện được gán cho kênh VAMOS phụ còn lại, (xem mục 13.1 của TS 145 001). 1.4.47. BTS đa sóng mang vùng rộng (Wide Area (WA) multicarrier BTS) Là loại BTS đa sóng mang chỉ có máy thu đa sóng mang hoặc có cả máy thu và m