Document ID: 286645

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ƯU ĐÃI THEO NGHỀ VÀ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT TRONG QUÂN ĐỘI

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 94/2006/TTLT-BVHTT-BNV-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ văn hoá - Thông tin - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 180/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật văn hoá - thông tin;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\na) Các Đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp trong quân đội;\nb) Đoàn Nghi lễ Quân đội và các Đội quân nhạc chuyên nghiệp trong quân đội.\nĐiều 2. Đối tượng\n2.1. Đối tượng hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng có quyết định của Bộ Tổng Tham mưu (sau đây gọi là Diễn viên), bao gồm: diễn viên múa, tuồng, nhạc hơi, xiếc, nhạc kịch, vũ kịch, cải lương, chèo, múa rối, hát mới, dân ca, kịch, nhạc dây, nhạc gõ trực tiếp tham gia tập luyện, biểu diễn.\n2.2. Đối tượng hưởng chế độ bồi dưỡng tập luyện, biểu diễn:\na) Diễn viên được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại điểm 2.1 khoản 2 mục này;\nb) Chỉ đạo nghệ thuật biểu diễn;\nc) Diễn viên đóng vai phụ, người phục vụ tập luyện, biểu diễn và các nhân viên khác (kể cả trưởng, phó đoàn và cấp dưỡng).\n2.3. Đối tượng không áp dụng:\na) Thời gian đi công tác, làm việc ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\nb) Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không trực tiếp làm chuyên môn biểu diễn nghệ thuật liên tục trên 3 tháng;\nc) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên;\nd) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;\nđ) Thời gian bị đình chỉ công tác;\ne) Thời gian không trực tiếp làm công tác biểu diễn nghệ thuật mà làm công việc khác từ 1 tháng trở lên.", "header": "['Thông tư 167/2008/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật trong quân đội do Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 314, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi và đối_tượng \n điều 1 . phạm_vi áp_dụng \n a ) các đoàn nghệ_thuật chuyên_nghiệp trong quân_đội ; \n b ) đoàn nghi_lễ quân_đội và các đội quân_nhạc chuyên_nghiệp trong quân_đội . \n điều 2 . đối_tượng \n 2.1 . đối_tượng hưởng chế_độ phụ_cấp ưu_đãi theo nghề : sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , công_nhân_viên_chức quốc_phòng và lao_động hợp_đồng có quyết_định của bộ tổng_tham_mưu ( sau đây gọi là diễn_viên ) , bao_gồm : diễn_viên múa , tuồng , nhạc hơi , xiếc , nhạc_kịch , vũ_kịch , cải_lương , chèo , múa_rối , hát mới , dân_ca , kịch , nhạc dây , nhạc gõ trực_tiếp tham_gia tập_luyện , biểu_diễn . \n 2.2 . đối_tượng hưởng chế_độ bồi_dưỡng tập_luyện , biểu_diễn : \n a ) diễn_viên được hưởng chế_độ phụ_cấp ưu_đãi theo nghề quy_định tại điểm 2.1 khoản 2 mục này ; \n b ) chỉ_đạo nghệ_thuật biểu_diễn ; \n c ) diễn_viên đóng vai phụ , người phục_vụ tập_luyện , biểu_diễn và các nhân_viên khác ( kể_cả trưởng , phó_đoàn và cấp_dưỡng ) . \n 2.3 . đối_tượng không áp_dụng : \n a ) thời_gian đi công_tác , làm_việc ở nước_ngoài hưởng 40 % tiền_lương theo quy_định tại khoản 4 điều 8 nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang ; \n b ) thời_gian đi công_tác , học_tập ở trong nước không trực_tiếp làm chuyên_môn biểu_diễn nghệ_thuật liên_tục trên 3 tháng ; \n c ) thời_gian nghỉ_việc riêng không hưởng lương liên_tục từ 1 tháng trở lên ; \n d ) thời_gian nghỉ ốm_đau , thai_sản vượt quá thời_hạn quy_định của luật bảo_hiểm xã_hội ; \n đ ) thời_gian bị đình_chỉ công_tác ; \n e ) thời_gian không trực_tiếp làm công_tác biểu_diễn nghệ_thuật mà làm công_việc khác từ 1 tháng trở lên .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề, nguồn kinh phí và phương thức chi trả\n1.1. Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề:\na) Mức 20% được tính trên mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), áp dụng đối với diễn viên múa, tuồng, nhạc hơi, xiếc, nhạc kịch, vũ kịch;\nb) Mức 15% được tính trên mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), áp dụng đối với diễn viên cải lương, chèo, múa rối, hát mới, dân ca, kịch, nhạc dây, nhạc gõ.\n1.2. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề được tính trong dự toán ngân sách thường xuyên hàng năm của đơn vị.\n1.3. Cách tính và phương thức chi trả:\na) Cách tính: Phụ cấp ưu đãi theo nghề được tính trên mức lương cấp hàm, ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), được xác định theo công thức sau: Phụ cấp ưu đãi theo nghề được hưởng = Mức lương tối thiểu chung x Hệ số lương theo cấp hàm, ngạch, bậc hiện hưởng + Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo + % (quy ra hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) x Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề được hưởng theo quy định\nb) Phương thức chi trả: Phụ cấp ưu đãi theo nghề được trả cùng tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.", "header": "['Thông tư 167/2008/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật trong quân đội do Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 272, "lower_segmented_text": "điều 1 . mức phụ_cấp ưu_đãi theo nghề , nguồn kinh_phí và phương_thức chi_trả \n 1.1 . mức phụ_cấp ưu_đãi theo nghề : \n a ) mức 20 % được tính trên mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) , áp_dụng đối_với diễn_viên múa , tuồng , nhạc hơi , xiếc , nhạc_kịch , vũ_kịch ; \n b ) mức 15 % được tính trên mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) , áp_dụng đối_với diễn_viên cải_lương , chèo , múa_rối , hát mới , dân_ca , kịch , nhạc dây , nhạc gõ . \n 1.2 . nguồn kinh_phí : nguồn kinh_phí chi_trả chế_độ phụ_cấp ưu_đãi theo nghề được tính trong dự_toán ngân_sách thường_xuyên hàng năm của đơn_vị . \n 1.3 . cách tính và phương_thức chi_trả : \n a ) cách tính : phụ_cấp ưu_đãi theo nghề được tính trên mức lương cấp hàm , ngạch , bậc hiện hưởng cộng phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo , phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) , được xác_định theo công_thức sau : phụ_cấp ưu_đãi theo nghề được hưởng = mức lương tối_thiểu chung x hệ_số lương theo cấp hàm , ngạch , bậc hiện hưởng + hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo + % ( quy ra hệ_số ) phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) x mức phụ_cấp ưu_đãi theo nghề được hưởng theo quy_định \n b ) phương_thức chi_trả : phụ_cấp ưu_đãi theo nghề được trả cùng tiền_lương hàng tháng và không dùng để tính đóng , hưởng bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Bồi dưỡng tập luyện và bồi dưỡng biểu diễn\n2.1. Mức bồi dưỡng tập luyện:\na) Mức 20.000 đồng/ngày, áp dụng đối với diễn viên đóng vai chính trong các vở diễn; diễn viên chính trong các chương trình ca múa nhạc;\nb) Mức 15.000 đồng/ngày, áp dụng đối với diễn viên đóng vai chính thứ trong các vở diễn; diễn viên chính thứ trong các chương trình ca múa nhạc.\nc) Mức 10.000 đồng/ngày, áp dụng đối với diễn viên đóng vai phụ trong các vở diễn; diễn viên phụ trong các chương trình ca múa nhạc và người phục vụ cho tập luyện.\n2.2. Mức bồi dưỡng biểu diễn:\na) Mức 50.000 đồng/buổi diễn, áp dụng đối với diễn viên đóng vai chính trong các vở diễn; diễn viên chính trong các chương trình ca múa nhạc; chỉ đạo nghệ thuật buổi diễn;\nb) Mức 40.000 đồng/buổi diễn, áp dụng đối với diễn viên đóng vai chính thứ trong các vở diễn; diễn viên chính thứ trong các chương trình ca múa nhạc;\nc) Mức 20.000 đồng/buổi diễn, áp dụng đối với diễn viên đóng vai phụ trong các chương trình hoặc vở diễn; người phục vụ cho biểu diễn và các nhân viên khác (kể cả trưởng, phó đoàn, cấp dưỡng).\n2.3. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng tập luyện, biểu diễn được trích từ tiền chi dựng chương trình, vở diễn và từ nguồn thu biểu diễn ngoài nhiệm vụ chính trị.\n2.4. Phương thức chi trả\na) Bồi dưỡng tập luyện, bồi dưỡng biểu diễn được trả theo ngày tập luyện hoặc buổi biểu diễn và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;\nb) Trường hợp một người kiêm nhiều nhiệm vụ thì chỉ được hưởng một m