Document ID: 552354

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, bao gồm: trách nhiệm báo cáo; kỳ báo cáo; thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo; hình thức và phương thức gửi báo cáo; mẫu đề cương báo cáo và các biểu mẫu sử dụng để tổng hợp số liệu kèm theo báo cáo và việc chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu trong báo cáo.\n2. Đối tượng áp dụng Chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước; Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc, gồm: Tòa án nhân dân; Kiểm toán Nhà nước; Công an nhân dân; Bộ đội biên phòng; Cảnh sát biển; Hải quan; Kiểm ngư; Thuế; Quản lý thị trường; Cơ quan thi hành án dân sự; Kho bạc Nhà nước; Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước; tổ chức Thống kê tập trung; cơ quan Bảo hiểm xã hội và các tổ chức khác thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 01/2023/TT-BTP quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 207, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định chi_tiết về chế_độ báo_cáo công_tác thi_hành pháp_luật về xử_lý vi_phạm hành_chính , bao_gồm : trách_nhiệm báo_cáo ; kỳ báo_cáo ; thời_gian chốt số_liệu và thời_hạn gửi báo_cáo ; hình_thức và phương_thức gửi báo_cáo ; mẫu đề_cương báo_cáo và các biểu_mẫu sử_dụng để tổng_hợp_số_liệu kèm theo báo_cáo và việc chỉnh_lý , bổ_sung nội_dung , số_liệu trong báo_cáo . \n 2 . đối_tượng áp_dụng chế_độ báo_cáo công_tác thi_hành pháp_luật về xử_lý vi_phạm hành_chính được áp_dụng đối_với các bộ , cơ_quan ngang bộ ; bảo_hiểm xã_hội việt_nam ; tòa_án nhân_dân tối_cao ; kiểm_toán nhà_nước ; ủy_ban nhân_dân các cấp ; các cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các tổ_chức thuộc cơ_quan trung_ương được tổ_chức theo ngành_dọc , gồm : tòa_án nhân_dân ; kiểm_toán nhà_nước ; công_an nhân_dân ; bộ_đội biên_phòng ; cảnh_sát biển ; hải_quan ; kiểm_ngư ; thuế ; quản_lý thị_trường ; cơ_quan thi_hành án dân_sự ; kho_bạc nhà_nước ; chi_nhánh ngân_hàng nhà_nước ; tổ_chức thống_kê tập_trung ; cơ_quan bảo_hiểm xã_hội và các tổ_chức khác thuộc cơ_quan trung_ương được tổ_chức theo ngành_dọc theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Trách nhiệm báo cáo\n1. Cơ quan lập báo cáo có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, trung thực, chính xác các nội dung trong mẫu đề cương báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo quy định tại Điều 5 và bảo đảm thời gian chốt số liệu, thời hạn gửi báo cáo theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này.\n2. Các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác các nội dung trong mẫu đề cương báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo quy định tại Điều 5 Thông tư này và gửi đến cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cùng cấp nơi tổ chức đóng trụ sở biết.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp không tổng hợp số liệu báo cáo của các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn vào báo cáo gửi đến cơ quan nhận báo cáo.", "header": "['Thông tư 01/2023/TT-BTP quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 167, "lower_segmented_text": "điều 2 . trách_nhiệm báo_cáo \n 1 . cơ_quan lập báo_cáo có trách_nhiệm báo_cáo đầy_đủ , trung_thực , chính_xác các nội_dung trong mẫu đề_cương báo_cáo và các biểu_mẫu_số_liệu báo_cáo quy_định tại điều 5 và bảo_đảm thời_gian chốt số_liệu , thời_hạn gửi báo_cáo theo quy_định tại khoản 2 và khoản 3 điều 3 thông_tư này . \n 2 . các tổ_chức thuộc cơ_quan trung_ương được tổ_chức theo ngành_dọc đóng trên địa_bàn tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có trách_nhiệm tổng_hợp đầy_đủ , trung_thực , chính_xác các nội_dung trong mẫu đề_cương báo_cáo và các biểu_mẫu_số_liệu báo_cáo quy_định tại điều 5 thông_tư này và gửi đến cơ_quan cấp trên quản_lý trực_tiếp để tổng_hợp , báo_cáo bộ tư_pháp , đồng_thời gửi ủy_ban nhân_dân cùng cấp nơi tổ_chức đóng trụ_sở biết . \n 3 . chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các cấp không tổng_hợp_số_liệu báo_cáo của các tổ_chức thuộc cơ_quan trung_ương được tổ_chức theo ngành_dọc đóng trên địa_bàn vào báo_cáo gửi đến cơ_quan nhận báo_cáo .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chế độ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ, thời hạn gửi báo cáo định kỳ\n1. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gồm:\na) Báo cáo định kỳ hằng năm nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp, toàn diện để phục vụ công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính, được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần; bao gồm các thành phần nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này;\nb) Báo cáo chuyên đề nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu thuộc lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước, được thực hiện một hoặc nhiều lần trong khoảng thời gian nhất định. Báo cáo chuyên đề được thực hiện bằng văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính của cơ quan, người có thẩm quyền, bao gồm các thành phần nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP);\nc) Báo cáo đột xuất nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh đột xuất trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính, được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý nhà nước. Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản hành chính của cơ quan, người có thẩm quyền, bao gồm các thành phần nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.\n2. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.\n3. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ:\na) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo yêu cầu của cấp trên trực tiếp;\nb) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo đến Bộ Tư pháp chậm nhất vào ngày 21 tháng 12 của kỳ báo cáo;\nc) Bộ Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi cả nước chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của kỳ báo cáo.", "header": "['Thông tư 01/2023/TT-BTP quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành']", "len_tokenizer": 425, "lower_segmented_text": "điều 3 . chế_độ báo_cáo , thời_gian chốt số_liệu báo_cáo định_kỳ , thời_hạn gửi báo_cáo định_kỳ \n 1 . báo_cáo công_tác thi_hành pháp_luật về xử_lý vi_phạm hành_chính gồm : \n a ) báo_cáo định_kỳ hằng năm nhằm đáp_ứng yêu_cầu thông_tin tổng_hợp , toàn_diện để phục_vụ công_tác quản_lý nhà_nước về xử_lý vi_phạm hành_chính , được thực_hiện theo một chu_kỳ xác_định và lặp lại nhiều lần ; bao_gồm các thành_phần nội_dung quy_định tại điều 5 thông_tư này ; \n b ) báo_cáo chuyên_đề nhằm đáp_ứng yêu_cầu thông_tin có tính chuyên_sâu thuộc lĩnh_vực xử_lý vi_phạm hành_chính để phục_vụ công_tác quản_lý nhà_nước , được thực_hiện một hoặc nhiều lần trong khoảng thời_gian nhất_định . báo_cáo chuyên_đề được thực_hiện bằng văn_bản quy_phạm_pháp_luật hoặc văn_bản hành_chính của cơ_quan , ngườ