Document ID: 381366

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 74/2017/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010;
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, năm 2013, năm 2014;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư năm 2014;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 74/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu công nghệ cao Hòa Lạc;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện khoản 4, khoản 5 Điều 4; khoản 3, khoản 4 Điều 7; Điều 8; điểm c Khoản 1 và khoản 4 Điều 10; Điều 11; Điều 17, Điều 18; Điều 19 của Nghị định số 74/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2017/NĐ-CP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, làm việc tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (sau đây gọi tắt là Khu Công nghệ cao).\n2. Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý).\n3. Các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan chuyên môn có liên quan.", "header": "['Thông tư 32/2018/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 74/2017/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện khoản 4 , khoản 5 điều 4 ; khoản 3 , khoản 4 điều 7 ; điều 8 ; điểm c khoản 1 và khoản 4 điều 10 ; điều 11 ; điều 17 , điều 18 ; điều 19 của nghị_định số 74 / 2017 / nđ - cp ngày 20 tháng 6 năm 2017 của chính_phủ quy_định cơ_chế , chính_sách đặc_thù đối_với khu công_nghệ_cao hòa_lạc ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 74 / 2017 / nđ - cp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài đầu_tư , làm_việc tại khu công_nghệ_cao hòa_lạc ( sau đây gọi tắt là khu công_nghệ_cao ) . \n 2 . ban quản_lý khu công_nghệ_cao hòa_lạc ( sau đây gọi tắt là ban quản_lý ) . \n 3 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước và cơ_quan chuyên_môn có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Kinh phí thực hiện công tác giải phóng mặt bằng được ưu tiên bố trí đủ cho Ban Quản lý từ nguồn vốn ngân sách trung ương trong kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, từ nguồn kinh phí quy định tại khoản 2 Điều này và các nguồn vốn hợp pháp khác để bảo đảm hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật của Khu Công nghệ cao theo tiến độ quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 74/2017/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 32/2018/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 74/2017/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 3. Giải phóng mặt bằng và tái định cư']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "khoản 1 . kinh_phí thực_hiện công_tác giải_phóng mặt_bằng được ưu_tiên bố_trí đủ cho ban quản_lý từ nguồn vốn ngân_sách trung_ương trong kế_hoạch đầu_tư trung_hạn giai_đoạn 2016 - 2020 , từ nguồn kinh_phí quy_định tại khoản 2 điều này và các nguồn vốn hợp_pháp khác để bảo_đảm hoàn_thành_công_tác giải_phóng mặt_bằng và xây_dựng hạ_tầng kỹ_thuật của khu công_nghệ_cao theo tiến_độ quy_định tại khoản 6 điều 3 nghị_định số 74 / 2017 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiền sử dụng đất thu được khi giao đất cho các hộ dân tại các khu tái định cư và khu đất dịch vụ đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 74/2017/NĐ-CP được nộp 100% vào ngân sách thành phố. Hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm bố trí kinh phí tương ứng với số tiền sử dụng đất thu được để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng cho Khu Công nghệ cao trên cơ sở số liệu thu tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng cho Khu Công nghệ cao theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.", "header": "['Thông tư 32/2018/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 74/2017/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 3. Giải phóng mặt bằng và tái định cư']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tiền_sử_dụng đất thu được khi giao đất cho các hộ dân tại các khu tái_định_cư và khu đất dịch_vụ đầu_tư bằng vốn ngân_sách trung_ương theo quy_định tại khoản 4 điều 4 nghị_định số 74 / 2017 / nđ - cp được nộp 100 % vào ngân_sách thành_phố . hàng năm , ủy_ban nhân_dân thành_phố hà_nội có trách_nhiệm bố_trí kinh_phí tương_ứng với số tiền_sử_dụng đất thu được để phục_vụ công_tác giải_phóng mặt_bằng cho khu công_nghệ_cao trên cơ_sở số_liệu thu tiền_sử_dụng đất do ủy_ban nhân_dân cấp huyện tổng_hợp để phục_vụ công_tác giải_phóng mặt_bằng cho khu công_nghệ_cao theo dự_án đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Việc quyết toán các dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng Khu Công nghệ cao thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.", "header": "['Thông tư 32/2018/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 74/2017/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ' 'Điều 3. Giải phóng mặt bằng và tái định cư']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "khoản 3 . việc quyết_toán các dự_án bồi_thường , hỗ_trợ , tái_định_cư phục_vụ giải_phóng mặt_bằng khu công_nghệ_cao thực_hiện theo quy_định tại thông_tư số 09 / 2016 / tt - btc ngày 18 / 01 / 2016 của bộ tài_chính quy_định về quyết_toán dự_án hoàn_thành thuộc nguồn vốn nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tiền sử dụng hạ tầng:\na) Tiền sử dụng hạ tầng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư là khoản thu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 74/2017/NĐ-CP. Mức thu tiền sử dụng hạ tầng bình quân của Khu Công nghệ cao được xác định bằng công thức sau: Mức thu tiền sử dụng hạ tầng bình quân (đồng/m2/năm) = Tổng chi phí dự kiến cho công tác vận hành duy tu/năm + Tổng chi phí dự kiến công tác bảo dưỡng/năm Tổng diện tích đất quy hoạch để cho thuê Trong đó: - Chi phí dự kiến cho công tác vận hành, duy tu được xác định bằng phương pháp lập dự toán trong điều kiện toàn bộ các công trình hạ tầng theo quy hoạch đã hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng. - Chi phí dự kiến cho công tác bảo dưỡng tính theo kế hoạch bảo trì hàng năm xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2017/TT-BXD). - Tổng diện tích đất quy hoạch để cho thuê không bao gồm phần diện tích quy hoạch để xây dựng công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh, đất mặt nước tập trung, công viên sử dụng công cộng thuộc đối tượng được miễn toàn bộ tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 74/2017/NĐ-CP và điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2017/NĐ-CP);\nb) Căn cứ mức thu tiền sử dụng hạ tầng bình quân của Khu Công nghệ cao quy định tại điểm a khoản này, hiện trạng hạ tầng và tình hình thu hút đầu tư thực tế, hàng năm Ban Quản lý quyết định mức thu tiền sử dụng hạ tầng theo từng khu chức năng;\nc) Số tiền sử dụng hạ tầng các đơn vị sử dụng hạ tầng phải nộp bằng (=) Mức thu tiền sử dụng hạ tầng quy định tại điểm b khoản này nhân (x) Diện tích đất sử dụng.", "header": "['Thông tư 32/2018/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 74/2017/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Điều 4. Quản lý và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật']", "len_tokenizer": 396, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tiền_sử_dụng hạ_tầng : \n a ) tiền_sử_dụng hạ_tầng đối_với các công_trình hạ_tầng kỹ_thuật do nhà_nước đầu_tư là khoản thu theo quy_định tại điểm a khoản 3 điều 7 nghị_định số 74 / 2017 / nđ - cp . mức thu tiền_sử_dụng hạ_tầng bình_quân của khu công_nghệ_cao được xác_định bằng công_thức sau : mức thu tiền_sử_dụng hạ_tầng bình_quân ( đồng / m2 / năm ) = tổng_chi_phí dự_kiến c