Document ID: 320507

Title: VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG RỪNG VEN BIỂN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về một số chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu.\n2. Rừng ven biển trong Nghị định này bao gồm: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và đất được quy hoạch để trồng rừng phòng hộ, đặc dụng ở vùng ven biển và hải đảo (sau đây gọi chung là rừng ven biển).", "header": "['Nghị định 119/2016/NĐ-CP về chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về một_số chính_sách quản_lý , bảo_vệ và phát_triển bền_vững rừng ven biển ứng_phó với biến_đổi khí_hậu . \n 2 . rừng ven biển trong nghị_định này bao_gồm : rừng đặc_dụng , rừng phòng_hộ và đất được quy_hoạch để trồng rừng phòng_hộ , đặc_dụng ở vùng ven biển và hải_đảo ( sau đây gọi chung là rừng ven biển ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng ven biển ở Việt Nam.", "header": "['Nghị định 119/2016/NĐ-CP về chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư trong nước ; người việt nam định_cư ở nước_ngoài và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có hoạt_động liên_quan đến quản_lý , bảo_vệ , sử_dụng và phát_triển rừng ven biển ở việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quản lý rừng ven biển\n1. Các địa phương rà soát, chuyển đổi những diện tích đất ven biển quy hoạch trồng rừng sản xuất hoặc thuộc các loại đất khác mà đang bị xói lở hoặc bị ảnh hưởng của cát bay, cát di động nghiêm trọng, để quy hoạch trồng rừng phòng hộ ven biển. Trường hợp khu rừng ven biển đã giao cho hộ gia đình, tổ chức kinh tế nhưng có tầm quan trọng nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu thì Nhà nước xem xét thu hồi, mua lại hoặc bồi thường giá trị tài sản mà hộ gia đình, tổ chức đó đã đầu tư theo quy định của pháp luật để quy hoạch trồng rừng phòng hộ ven biển.\n2. Các địa phương tổ chức rà soát, chuyển các công trình xây dựng có ảnh hưởng hoặc nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng phòng hộ của rừng ven biển ra khỏi khu vực quy hoạch rừng phòng hộ ven biển xung yếu và rất xung yếu, hành lang bảo vệ bờ biển. Đối với diện tích đất quy hoạch để bảo vệ và phát triển rừng ven biển nhưng người sử dụng đất tự ý chuyển đổi sai mục đích và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm thì Nhà nước thu hồi đất.\n3. Các dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng rừng và đất rừng ven biển thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật về đất đai.", "header": "['Nghị định 119/2016/NĐ-CP về chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu']", "len_tokenizer": 218, "lower_segmented_text": "điều 3 . quản_lý rừng ven biển \n 1 . các địa_phương rà_soát , chuyển_đổi những diện_tích đất ven biển quy_hoạch trồng rừng sản_xuất hoặc thuộc các loại đất khác mà đang bị xói_lở hoặc bị ảnh_hưởng của cát bay , cát di_động nghiêm_trọng , để quy_hoạch trồng rừng phòng_hộ ven biển . trường_hợp khu rừng ven biển đã giao cho hộ gia_đình , tổ_chức kinh_tế nhưng có tầm quan_trọng nhằm ứng_phó với biến_đổi khí_hậu thì nhà_nước xem_xét thu_hồi , mua lại hoặc bồi_thường giá_trị tài_sản mà hộ gia_đình , tổ_chức đó đã đầu_tư theo quy_định của pháp_luật để quy_hoạch trồng rừng phòng_hộ ven biển . \n 2 . các địa_phương tổ_chức rà_soát , chuyển các công_trình xây_dựng có ảnh_hưởng hoặc nguy_cơ ảnh_hưởng đến chức_năng phòng_hộ của rừng ven biển ra khỏi khu_vực quy_hoạch rừng phòng_hộ ven biển xung_yếu và rất xung_yếu , hành_lang bảo_vệ bờ biển . đối_với diện_tích đất quy_hoạch để bảo_vệ và phát_triển rừng ven biển nhưng người sử_dụng đất tự_ý chuyển_đổi sai mục_đích và đã bị xử_phạt vi_phạm hành_chính về hành_vi sử_dụng đất không đúng mục_đích mà tiếp_tục vi_phạm thì nhà_nước thu_hồi đất . \n 3 . các dự_án đầu_tư có chuyển mục_đích sử_dụng rừng và đất rừng ven biển thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ và phát_triển rừng , pháp_luật về đất_đai .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chính sách đầu tư của nhà nước trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển\n1. Ngân sách các địa phương bảo đảm kinh phí cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển theo kế hoạch, dự toán được duyệt và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, gồm:\na) Thống kê rừng, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;\nb) Tổ chức giao, cho thuê rừng ven biển;\nc) Hoạt động của bộ máy Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ven biển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;\nd) Tuyên truyền, giáo dục; khuyến lâm; nâng cao năng lực, nhận thức về vai trò, chức năng của rừng ven biển trong ứng phó với biến đổi khí hậu;\nđ) Nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng ven biển;\ne) Đầu tư, hỗ trợ kinh phí ngoài mức hỗ trợ và đầu tư từ ngân sách trung ương nêu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này theo điều kiện thực tế của địa phương.\n2. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí sự nghiệp kinh tế cho khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên rừng ven biển.\na) Mức kinh phí hỗ trợ khoán bảo vệ rừng ven biển tối đa bằng 1,5 lần so với mức bình quân khoán bảo vệ rừng phòng hộ theo quy định hiện hành.\nb) Mức kinh phí khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 4 triệu đồng/hécta trong thời gian 5 năm (bình quân 800.000 đồng/hécta/năm).\nc) Kinh phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 50.000 đồng/hécta, chỉ thực hiện năm đầu tiên đối với diện tích mới khoán.\n3. Ngân sách trung ương đầu tư phát triển rừng ven biển theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, gồm:\na) Điều tra, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển;\nb) Trồng rừng mới, cải tạo rừng ven biển chất lượng kém không có khả năng phục hồi theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán được duyệt với thời gian trồng và chăm sóc 5 năm;\nc) Khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán được duyệt đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng ven biển là rừng tự nhiên chất lượng kém, chưa đủ tiêu chí thành rừng;\nd) Xây dựng công trình chống sạt lở, gây bồi, tạo bãi để khôi phục, phát triển rừng ven biển trong các dự án lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\nđ) Xây dựng các công trình, mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động bảo vệ và phát triển rừng ven biển;\ne) Công tác quản lý, kiểm tra, nghiệm thu các dự án bảo vệ và phát triển rừng ven biển.\n4. Việc lập, thẩm định, trình phê duyệt các dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng ven biển nêu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư công.", "header": "['Nghị định 119/2016/NĐ-CP về chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu']", "len_tokenizer": 486, "lower_segmented_text": "điều 4 . chính_sách đầu_tư của nhà_nước trong quản_lý , bảo_vệ và phát_triển rừng ven biển \n 1 . ngân_sách các địa_phương bảo_đảm kinh_phí cho quản_lý , bảo_vệ và phát_triển rừng ven biển theo kế_hoạch , dự_toán được duyệt và quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước , gồm : \n a ) thống_kê rừng , kiểm_kê rừng và theo_dõi diễn_biến tài_nguyên rừng ; \n b ) tổ_chức giao , cho thuê rừng ven biển ; \n c ) hoạt_động của bộ_máy ban quản_lý rừng đặc_dụng , rừng phòng_hộ ven biển do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền quyết_định ; \n d ) tuyên_truyền , giáo_dục ; khuyến_lâm ; nâng cao năng_lực , nhận_thức về vai_trò , chức_năng của rừng ven biển trong ứng_phó với biến_đổi khí_hậu ; \n đ ) nghiên_cứu , áp_dụng các tiến_bộ khoa_học kỹ_thuật trong bảo_vệ , sử_dụng và phát_triển rừng ven biển ; \n e ) đầu_tư , hỗ_trợ kinh_phí ngoài mức hỗ_trợ và đầu_tư từ ngân_s