Document ID: 374562

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG THỨC GIẢI NGÂN VỐN CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về phương thức giải ngân vốn cho vay bao gồm việc sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, bằng tiền mặt để giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.\n2. Thông tư này không điều chỉnh việc giải ngân vốn cho vay của ngân hàng chính sách.", "header": "['Thông tư 21/2017/TT-NHNN về quy định phương thức giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về phương_thức giải_ngân vốn cho vay bao_gồm việc sử_dụng dịch_vụ thanh_toán không dùng tiền_mặt , bằng tiền_mặt để giải_ngân vốn cho vay của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đối_với khách_hàng . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh việc giải_ngân vốn cho vay của ngân_hàng chính_sách .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng cho vay).\n2. Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là khách hàng).\n3. Bên thụ hưởng.\n4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng cho vay.", "header": "['Thông tư 21/2017/TT-NHNN về quy định phương thức giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thực_hiện hoạt_động cho vay theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là tổ_chức tín_dụng cho vay ) . \n 2 . khách_hàng vay vốn tại tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( sau đây gọi là khách_hàng ) . \n 3 . bên thụ_hưởng . \n 4 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài khác , tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán , tổ_chức cung_ứng dịch_vụ trung_gian thanh_toán liên_quan đến hoạt_động cho vay của tổ_chức tín_dụng cho vay .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bên thụ hưởng là pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có quyền thụ hưởng các khoản thanh toán, chi trả từ khách hàng trong việc mua bán tài sản, hình thành nên tài sản, cung ứng dịch vụ và các quan hệ hợp pháp khác, thuộc nhu cầu vay vốn theo thỏa thuận cho vay được ký kết giữa khách hàng với tổ chức tín dụng cho vay (sau đây gọi là thỏa thuận cho vay).\n2. Giải ngân vốn cho vay là việc tổ chức tín dụng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền thông qua việc sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, bằng tiền mặt để thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng theo mục đích vay vốn ghi trong thỏa thuận cho vay.\n3. Quản lý tài chính tập trung là việc khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để quản lý dòng vốn của mình.\n4. Tổ chức tín dụng quản lý tài chính là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện dịch vụ quản lý tài chính tập trung cho khách hàng.", "header": "['Thông tư 21/2017/TT-NHNN về quy định phương thức giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bên thụ_hưởng là pháp_nhân , cá_nhân , hộ gia_đình , tổ_hợp_tác và tổ_chức khác không có tư_cách pháp_nhân có quyền thụ_hưởng các khoản thanh_toán , chi_trả từ khách_hàng trong việc mua_bán tài_sản , hình_thành nên tài_sản , cung_ứng dịch_vụ và các quan_hệ hợp_pháp khác , thuộc nhu_cầu vay vốn theo thỏa_thuận cho vay được ký_kết giữa khách_hàng với tổ_chức tín_dụng cho vay ( sau đây gọi là thỏa_thuận cho vay ) . \n 2 . giải_ngân vốn cho vay là việc tổ_chức tín_dụng cho vay giao cho khách_hàng một khoản tiền thông_qua việc sử_dụng dịch_vụ thanh_toán không dùng tiền_mặt , bằng tiền_mặt để thanh_toán , chi_trả cho bên thụ_hưởng theo mục_đích vay vốn ghi trong thỏa_thuận cho vay . \n 3 . quản_lý_tài_chính tập_trung là việc khách_hàng sử_dụng dịch_vụ thanh_toán qua tài_khoản tại tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài để quản_lý dòng vốn của mình . \n 4 . tổ_chức tín_dụng quản_lý_tài_chính là tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thực_hiện dịch_vụ quản_lý_tài_chính tập_trung cho khách_hàng .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổ chức tín dụng cho vay phải sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật để giải ngân vốn cho vay vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Việc chuyển số tiền giải ngân vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được tổ chức tín dụng cho vay thực hiện ngay trong ngày giải ngân vốn vay theo mục đích ghi trong thỏa thuận cho vay; trường hợp việc giải ngân vốn vay thực hiện sau giờ giao dịch thanh toán trong ngày của tổ chức tín dụng cho vay thì việc chuyển tiền được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo của tổ chức tín dụng đó.", "header": "['Thông tư 21/2017/TT-NHNN về quy định phương thức giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 4. Phương thức giải ngân vốn cho vay sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tổ_chức tín_dụng cho vay phải sử_dụng dịch_vụ thanh_toán không dùng tiền_mặt theo quy_định của pháp_luật để giải_ngân vốn cho vay vào tài_khoản thanh_toán của bên thụ_hưởng tại tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 2 điều này . việc chuyển số tiền giải_ngân vào tài_khoản thanh_toán của bên thụ_hưởng tại tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán được tổ_chức tín_dụng cho vay thực_hiện ngay trong ngày giải_ngân vốn vay theo mục_đích ghi trong thỏa_thuận cho vay ; trường_hợp việc giải_ngân vốn vay thực_hiện sau giờ giao_dịch thanh_toán trong ngày của tổ_chức tín_dụng cho vay thì việc chuyển tiền được thực_hiện vào ngày làm_việc tiếp_theo của tổ_chức tín_dụng đó .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tổ chức tín dụng cho vay phải sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt để giải ngân vốn cho vay vào tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong các trường hợp:\na) Khách hàng thanh toán, chi trả cho các mục đích sử dụng vốn vay mà pháp luật quy định phải thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\nb) Khách hàng là bên thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, đã ứng vốn tự có để thanh toán, chi trả các chi phí thuộc chính phương án, dự án kinh doanh hoặc phương án, dự án phục vụ đời sống được tổ chức tín dụng cho vay quyết định cho vay theo quy định của pháp luật;\nc) Khách hàng trực tiếp thanh toán, chi trả tiền mua sản phẩm nông nghiệp thuộc lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản từ cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, hộ kinh doanh và tổ hợp tác có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn để khách hàng thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, phù hợp với mục đích vay vốn ghi trong thỏa thuận cho vay.", "header": "['Thông tư 21/2017/TT-NHNN về quy định phương thức giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 4. Phương thức giải ngân vốn cho vay sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt']", "len_tokenizer": 177, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tổ_chức tín_dụng cho vay phải sử_dụng dịch_vụ