Document ID: 403310

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN QCVN 11:2018/BQP, QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHO BẢO QUẢN VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TIẾP NHẬN, THU GOM THUỘC PHẠM VI BỘ QUỐC PHÒNG QUẢN LÝ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1 Phạm vi điều chỉnh 1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật, yêu cầu về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, yêu cầu về kiểm tra kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý. 1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với kho bảo quản máy bay chiến đấu, trực thăng vũ trang; tàu chiến đấu; xe tăng, xe thiết giáp; tên lửa; pháo; pháo trên tàu chiến đấu; nhiên liệu lỏng tên lửa; nhiên liệu lỏng ngư lôi được tiếp nhận, thu gom; tiền chất thuốc nổ.", "header": "['Thông tư 169/2018/TT-BQP ban hành Quy chuẩn QCVN 11:2018/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng: Điều 1 Quy định chung']", "len_tokenizer": 94, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 phạm_vi điều_chỉnh 1.1.1 quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về kỹ_thuật , yêu_cầu về quản_lý chất_lượng và bảo_trì công_trình xây_dựng , yêu_cầu về kiểm_tra kho bảo_quản vũ_khí , vật_liệu nổ và công_cụ hỗ_trợ tiếp_nhận , thu_gom thuộc phạm_vi bộ quốc_phòng quản_lý . 1.1.2 quy_chuẩn này không áp_dụng đối_với kho bảo_quản máy_bay chiến_đấu , trực_thăng vũ_trang ; tàu_chiến_đấu ; xe_tăng , xe thiết_giáp ; tên_lửa ; pháo ; pháo trên tàu_chiến_đấu ; nhiên_liệu lỏng tên_lửa ; nhiên_liệu lỏng ngư_lôi được tiếp_nhận , thu_gom ; tiền chất thuốc_nổ .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thiết kế, thi công xây mới, cải tạo hoặc sửa chữa, nghiệm thu, kiểm tra, quản lý kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 169/2018/TT-BQP ban hành Quy chuẩn QCVN 11:2018/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng: Điều 1 Quy định chung']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến việc thiết_kế , thi_công xây mới , cải_tạo hoặc sửa_chữa , nghiệm_thu , kiểm_tra , quản_lý kho bảo_quản vũ_khí , vật_liệu nổ và công_cụ hỗ_trợ tiếp_nhận , thu_gom thuộc phạm_vi bộ quốc_phòng quản_lý trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3 Tài liệu viện dẫn - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình; - QCVN 07:2017/BQP Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống chống sét kho đạn dược, ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BQP ngày 23/01/2017 của Bộ Quốc phòng; - QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, ban hành kèm theo Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới mặt đất, ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - QCVN 18:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BXD ngày 05/9/2014 của Bộ Xây dựng; - QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BXD ngày 28/7/2010 của Bộ Xây dựng; - QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh, ban hành kèm theo Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9385:2012 về chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra bảo trì hệ thống; Các tài liệu viện dẫn ở trên là cơ sở pháp lý cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp tài liệu viện dẫn có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.", "header": "['Thông tư 169/2018/TT-BQP ban hành Quy chuẩn QCVN 11:2018/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng: Điều 1 Quy định chung']", "len_tokenizer": 388, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 tài_liệu viện_dẫn - nghị_định số 46 / 2015 / nđ - cp ngày 12 / 5 / 2015 của chính_phủ về quản_lý chất_lượng và bảo_trì công_trình ; - qcvn 07 : 2017 / bqp quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống chống sét kho đạn_dược , ban_hành kèm theo thông_tư số 10 / 2017 / tt - bqp ngày 23 / 01 / 2017 của bộ quốc_phòng ; - qcvn 08 - mt : 2015 / btnmt quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chất_lượng nước mặt , ban_hành kèm theo thông_tư số 65 / 2015 / tt - btnmt ngày 21 / 12 / 2015 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường ; - qcvn 09 - mt : 2015 / btnmt quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chất_lượng nước dưới mặt_đất , ban_hành kèm theo thông_tư số 66 / 2015 / tt - btnmt ngày 21 / 12 / 2015 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường ; - qcvn 18 : 2014 / bxd quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trong xây_dựng , ban_hành kèm theo thông_tư số 14 / 2014 / tt - bxd ngày 05 / 9 / 2014 của bộ xây_dựng ; - qcvn 06 : 2010 / bxd quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia an_toàn cháy cho nhà và công_trình , ban_hành kèm theo thông_tư số 07 / 2010 / tt - bxd ngày 28 / 7 / 2010 của bộ xây_dựng ; - qcvn 06 : 2009 / btnmt quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về một_số chất_độc_hại trong không_khí xung_quanh , ban_hành kèm theo thông_tư số 16 / 2009 / tt - btnmt ngày 07 / 10 / 2009 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường ; - tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn 9385 : 2012 về chống sét cho công_trình xây_dựng - hướng_dẫn thiết_kế , kiểm_tra bảo_trì hệ_thống ; các tài_liệu viện_dẫn ở trên là cơ_sở pháp_lý cho việc áp_dụng quy_chuẩn này . trường_hợp tài_liệu viện_dẫn có sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế_thì thực_hiện theo văn_bản đã được sửa_đổi , bổ_sung hoặc ban_hành mới .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Khoản 1.4 Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.4.1 Kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý (sau đây gọi tắt là kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom) là công trình được xây dựng trong khu vực kỹ thuật kho vũ khí, đạn cấp chiến dịch, chiến thuật hoặc tương đương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí, thiết kế, xây dựng đúng theo quy chuẩn kỹ thuật để cất giữ vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý. Công trình, gồm: - Nhà kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom có tính chất cháy nổ thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý (sau đây gọi tắt là nhà kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom có tính chất cháy nổ); - Nhà kho vũ khí, vật liệu và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý không có tính chất cháy nổ (sau đây gọi tắt là nhà kho vũ khí, vật liệu và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom không có tính chất cháy nổ); - Các công trình hỗ trợ của nhà kho: Ụ chống nổ lây; hệ thống chống sét; hệ thống điện chiếu sáng; bể nước, bể cát chữa cháy nhà kho; lán để dụng cụ chữa cháy nhà kho. 1.4.2 Nhà kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom có tính chất cháy nổ là nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý có tính chất cháy nổ. 1.4.3 Nhà kho vũ khí, vật liệu và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom không có tính chất cháy nổ thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý là nơi cất giữ vũ khí, vật liệu và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý không có tính chất cháy nổ. 1.4.4 Cất giữ vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý là thực hiện các quy định về bố