Document ID: 320085

Title: QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phòng chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, bao gồm: Hệ thống tổ chức, hoạt động ứng phó; giáo dục, huấn luyện, diễn tập; nguồn ngân sách, phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách; trang thiết bị, trang phục; trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế trong ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.", "header": "['Nghị định 30/2017/NĐ-CP quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về tổ_chức , hoạt_động ứng_phó sự_cố , thiên_tai và tìm_kiếm cứu nạn , bao_gồm : hệ_thống tổ_chức , hoạt_động ứng_phó ; giáo_dục , huấn_luyện , diễn_tập ; nguồn ngân_sách , phân_cấp nhiệm_vụ chi ngân_sách ; trang thiết_bị , trang_phục ; trách_nhiệm của các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân các cấp , các tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức kinh_tế trong ứng_phó sự_cố , thiên_tai và tìm_kiếm cứu nạn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động ứng phó, diễn tập ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại Việt Nam và vùng trách nhiệm tìm kiếm cứu nạn do Việt Nam đảm nhiệm.", "header": "['Nghị định 30/2017/NĐ-CP quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân ( sau đây gọi chung là tổ_chức , cá_nhân ) việt_nam ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến hoạt_động ứng_phó , diễn_tập ứng_phó sự_cố , thiên_tai và tìm_kiếm cứu nạn tại việt_nam và vùng trách_nhiệm tìm_kiếm cứu nạn do việt nam đảm_nhiệm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tình huống sự cố, thiên tai cơ bản là các tình huống do thiên tai hoặc con người gây ra dẫn đến sự cố, tai nạn có nguy cơ đe dọa hoặc gây hậu quả tổn thất về người, phương tiện, tài sản, vật chất và gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường cần thiết phải có các biện pháp kịp thời, thích hợp ứng phó nhằm giảm thiểu thiệt hại tới mức thấp nhất. Bao gồm:\na) Tai nạn tàu, thuyền trên biển;\nb) Sự cố tràn dầu;\nc) Sự cố cháy nổ giàn khoan, đường ống dẫn dầu, khí;\nd) Sự cố cháy lớn nhà cao tầng, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư;\nđ) Sự cố sập đổ công trình, nhà cao tầng, hầm lò khai thác khoáng sản;\ne) Sự cố rò rỉ phóng xạ, bức xạ hạt nhân, tán phát hóa chất độc và môi trường;\ng) Sự cố động đất, sóng thần;\nh) Tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa đặc biệt nghiêm trọng;\ni) Tai nạn máy bay xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;\nk) Sự cố vỡ đê, hồ đập và xả lũ;\nl) Sự cố cháy rừng;\nm) Bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt; lũ quét, lũ ống, sạt, lở đất đá và các sự cố khác do thiên tai gây ra.\n2. Hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn là các biện pháp cần thiết, kịp thời, thích hợp để tìm kiếm, cứu người, cứu phương tiện, tài sản, vật chất, bảo vệ môi trường trong khu vực xảy ra sự cố nhằm giảm tới mức thấp nhất hậu quả do sự cố gây ra.\n3. Tìm kiếm là việc sử dụng nhân lực; trang, thiết bị để xác định vị trí của người, phương tiện bị nạn.\n4. Cứu nạn là các hoạt động cứu người bị nạn thoát khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng của họ, bao gồm cả tư vấn biện pháp y tế ban đầu, các biện pháp khác để đưa người bị nạn đến vị trí an toàn.\n5. Cứu hộ là hoạt động cứu phương tiện, tài sản thoát khỏi nguy hiểm hoặc hoạt động cứu trợ (bao gồm cả việc kéo, đẩy) phương tiện đang bị nguy hiểm, được thực hiện bằng giao kết hợp đồng khi tổ chức, cá nhân đề nghị.\n6. Cơ sở là từ gọi chung cho nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác thuộc địa bàn xã, phường, thị trấn.", "header": "['Nghị định 30/2017/NĐ-CP quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 448, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tình_huống sự_cố , thiên_tai cơ_bản là các tình_huống do thiên_tai hoặc con_người gây ra dẫn đến sự_cố , tai_nạn có nguy_cơ đe_dọa hoặc gây hậu_quả tổn_thất về người , phương_tiện , tài_sản , vật_chất và gây ô_nhiễm , hủy_hoại môi_trường cần_thiết phải có các biện_pháp kịp_thời , thích_hợp ứng_phó nhằm giảm_thiểu thiệt_hại tới mức thấp nhất . bao_gồm : \n a ) tai_nạn tàu , thuyền trên biển ; \n b ) sự_cố tràn dầu ; \n c ) sự_cố cháy nổ giàn khoan , đường_ống dẫn dầu , khí ; \n d ) sự_cố cháy lớn nhà cao_tầng , khu đô_thị , khu công_nghiệp , khu dân_cư ; \n đ ) sự_cố sập đổ công_trình , nhà cao_tầng , hầm_lò khai_thác khoáng_sản ; \n e ) sự_cố rò_rỉ phóng_xạ , bức_xạ hạt_nhân , tán phát_hóa chất_độc và môi_trường ; \n g ) sự_cố động_đất , sóng_thần ; \n h ) tai_nạn giao_thông đường_bộ , đường_sắt , đường thủy_nội_địa đặc_biệt nghiêm_trọng ; \n i ) tai_nạn máy_bay xảy ra trên lãnh_thổ việt_nam ; \n k ) sự_cố vỡ đê , hồ đập và xả lũ ; \n l ) sự_cố cháy rừng ; \n m ) bão , áp_thấp nhiệt_đới , lũ , ngập_lụt ; lũ_quét , lũ_ống , sạt , lở đất đá và các sự_cố khác do thiên_tai gây ra . \n 2 . hoạt_động ứng_phó sự_cố , thiên_tai và tìm_kiếm cứu nạn là các biện_pháp cần_thiết , kịp_thời , thích_hợp để tìm_kiếm , cứu người , cứu phương_tiện , tài_sản , vật_chất , bảo_vệ môi_trường trong khu_vực xảy ra sự_cố nhằm giảm tới mức thấp nhất hậu_quả do sự_cố gây ra . \n 3 . tìm_kiếm là việc sử_dụng nhân_lực ; trang , thiết_bị để xác_định vị_trí của người , phương_tiện bị nạn . \n 4 . cứu nạn là các hoạt_động cứu người bị nạn thoát khỏi nguy_hiểm đang đe_dọa đến tính_mạng của họ , bao_gồm cả tư_vấn biện_pháp_y_tế ban_đầu , các biện_pháp khác để đưa người bị nạn đến vị_trí an_toàn . \n 5 . cứu_hộ là hoạt_động cứu phương_tiện , tài_sản thoát khỏi nguy_hiểm hoặc hoạt_động cứu_trợ ( bao_gồm cả việc kéo , đẩy ) phương_tiện đang bị nguy_hiểm , được thực_hiện bằng giao_kết_hợp_đồng khi tổ_chức , cá_nhân đề_nghị . \n 6 . cơ_sở là từ gọi chung cho nhà_máy , xí_nghiệp , kho_tàng , trụ_sở làm_việc , bệnh_viện , trường_học , rạp hát , khách_sạn , chợ , trung_tâm thương_mại , doanh_trại lực_lượng vũ_trang và các công_trình khác thuộc địa_bàn xã , phường , thị_trấn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc tổ chức hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn\n1. Thông tin về sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phải được thông báo nhanh chóng, kịp thời cho chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và cơ quan chủ trì.\n2. Chủ động, sẵn sàng nhân lực, phương tiện, thiết bị cho hoạt động ứng phó theo từng khu vực và tính chất vụ việc; phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân và các lực lượng tham gia công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn. Từng bước nâng cao năng lực dân sự trong hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; trong đó lực lượng vũ trang làm nòng cốt.\n3. Thực hiện phương châm 4 tại chỗ để sẵn sàng ứng phó kịp thời, hiệu quả. Ưu tiên hoạt động cứu người trước, cứu tài sản sau và bảo vệ môi trường khi có tình huống xảy ra.\n4. Chỉ huy thống nhất, phối hợp chặt chẽ các lực lượng được huy động tham gia ứng phó, tìm kiếm cứu nạn trong suốt quá trình tổ chức thực hiện công tác ứng phó, tìm kiếm cứu nạn.\n5. Bảo đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; các công trình, phương tiện hoạt động trên phạm vi khu vực được ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và bảo vệ môi trường; hạn chế mức thấp nhất sự cố, tai nạn do chính hoạt động ứng phó, tìm kiếm cứu nạn gây ra.", "header": "['Nghị định 30/2017/NĐ-CP quy định tổ chức, hoạt động ứng phó s