Document ID: 396713

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÙNG NÚI, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, VÙNG KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây viết tắt là CTMT Giáo dục) được quy định tại Quyết định số 775/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:\na) Hỗ trợ mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học tối thiểu và bàn ghế học sinh cho 1.070 trường và điểm trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường, điểm trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.\nb) Hỗ trợ mua sắm bổ sung trang thiết bị, đồ dùng cho 1.045 nhà ăn, nhà bếp, 1.045 khu nội trú học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường, điểm trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.\nc) Hỗ trợ sửa chữa, cải tạo theo hướng nâng cấp, mở rộng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trường học theo quy định hiện hành cho 760 nhà ăn, nhà bếp, 760 khu ở nội trú trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường, điểm trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó.\nd) Các hoạt động giám sát, đánh giá và triển khai Chương trình ở trung ương do Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện.", "header": "['Thông tư 86/2018/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 238, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn quản_lý , sử_dụng kinh_phí sự_nghiệp thực_hiện chương_trình mục_tiêu giáo_dục vùng núi , vùng dân_tộc_thiểu_số , vùng khó_khăn giai_đoạn 2016 - 2020 ( sau đây viết tắt là ctmt giáo_dục ) được quy_định tại quyết_định số 775 / qđ - ttg ngày 27 tháng 6 năm 2018 của thủ_tướng chính_phủ , gồm : \n a ) hỗ_trợ mua_sắm bổ_sung trang thiết_bị dạy_học tối_thiểu và bàn ghế học_sinh cho 1.070 trường và điểm trường phổ_thông dân_tộc bán_trú và các trường , điểm trường tiểu_học , trung_học cơ_sở công_lập có học_sinh bán_trú tại các vùng có điều_kiện kinh_tế xã_hội đặc_biệt khó_khăn . \n b ) hỗ_trợ mua_sắm bổ_sung trang thiết_bị , đồ_dùng cho 1.045 nhà_ăn , nhà_bếp , 1.045 khu nội_trú học_sinh trường phổ_thông dân_tộc bán_trú và các trường , điểm trường tiểu_học , trung_học cơ_sở công_lập có học_sinh bán_trú tại các vùng có điều_kiện kinh_tế xã_hội đặc_biệt khó_khăn . \n c ) hỗ_trợ sửa_chữa , cải_tạo theo hướng nâng_cấp , mở_rộng đảm_bảo tiêu_chuẩn kỹ_thuật trường_học theo quy_định hiện_hành cho 760 nhà_ăn , nhà_bếp , 760 khu ở nội_trú trường phổ_thông dân_tộc bán_trú và các trường , điểm trường tiểu_học , trung_học cơ_sở công_lập có học_sinh bán_trú tại các vùng có điều_kiện kinh_tế xã_hội đặc_biệt khó . \n d ) các hoạt_động giám_sát , đánh_giá và triển_khai chương_trình ở trung_ương do bộ giáo_dục và đào_tạo thực_hiện .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí sự nghiệp CTMT Giáo dục để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình; các cơ quan quản lý CTMT Giáo dục theo quy định tại Quyết định số 775/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.", "header": "['Thông tư 86/2018/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , đơn_vị có sử_dụng kinh_phí sự_nghiệp ctmt giáo_dục để thực_hiện các mục_tiêu , nhiệm_vụ của chương_trình ; các cơ_quan quản_lý ctmt giáo_dục theo quy_định tại quyết_định số 775 / qđ - ttg ngày 27 tháng 6 năm 2018 của thủ_tướng chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện CTMT Giáo dục\n1. Nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện CTMT Giáo dục gồm: Nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.\n2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí\na) Việc sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp để thực hiện CTMT Giáo dục theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. Ngoài nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, Nhà nước khuyến khích các cơ quan, đơn vị sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện CTMT Giáo dục.\nb) Ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện CTMT Giáo dục theo khả năng nguồn vốn, theo quy mô và nhiệm vụ giao cho các trường, điểm trường, các địa phương thuộc đối tượng của CTMT Giáo dục; theo nhu cầu, khả năng đối ứng vốn của địa phương, trong đó ưu tiên hỗ trợ các địa bàn, cơ sở giáo dục khó khăn và có sự điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế khách quan tại các địa phương trong từng năm nhưng phải bảo đảm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của CTMT Giáo dục cả giai đoạn 2016 – 2020.\nc) Không hỗ trợ kinh phí của CTMT Giáo dục để mua sắm mới, cải tạo, sửa chữa các trường, điểm trường thuộc diện quy hoạch lại và thay đổi địa điểm.", "header": "['Thông tư 86/2018/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 238, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguồn kinh_phí sự_nghiệp thực_hiện ctmt giáo_dục \n 1 . nguồn kinh_phí sự_nghiệp thực_hiện ctmt giáo_dục gồm : nguồn ngân_sách nhà_nước ( ngân_sách trung_ương , ngân_sách địa_phương ) và các nguồn vốn huy_động hợp_pháp khác . \n 2 . nguyên_tắc sử_dụng kinh_phí \n a ) việc sử_dụng nguồn kinh_phí sự_nghiệp để thực_hiện ctmt giáo_dục theo đúng quy_định của luật ngân_sách nhà_nước và các văn_bản pháp_luật có liên_quan . ngoài nguồn kinh_phí từ ngân_sách nhà_nước , nhà_nước khuyến_khích các cơ_quan , đơn_vị sử_dụng các nguồn kinh_phí hợp_pháp khác theo quy_định của pháp_luật để thực_hiện ctmt giáo_dục . \n b ) ngân_sách trung_ương hỗ_trợ cho các địa_phương để thực_hiện ctmt giáo_dục theo khả_năng nguồn vốn , theo quy_mô và nhiệm_vụ giao cho các trường , điểm trường , các địa_phương thuộc đối_tượng của ctmt giáo_dục ; theo nhu_cầu , khả_năng đối_ứng vốn của địa_phương , trong đó ưu_tiên hỗ_trợ các địa_bàn , cơ_sở giáo_dục khó_khăn và có sự điều_chỉnh linh_hoạt , phù_hợp với tình_hình thực_tế khách_quan tại các địa_phương trong từng năm nhưng phải bảo_đảm hoàn_thành mục_tiêu , nhiệm_vụ của ctmt giáo_dục cả giai_đoạn 2016 – 2020 . \n c ) không hỗ_trợ kinh_phí của ctmt giáo_dục để mua_sắm mới , cải_tạo , sửa_chữa các trường , điểm trường thuộc diện quy_hoạch lại và thay_đổi địa_điểm .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chi mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu, bàn ghế học sinh; trang thiết bị, đồ dùng cho nhà ăn, nhà bếp, khu nội trú học sinh; sửa chữa, cải tạo nhà ăn, nhà bếp, khu nội trú của các trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường, điểm trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú: thực hiện theo đúng quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Trong trường hợp địa phương chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ lụt làm ảnh hưởng lớn đến cơ sở vật chất của các trường, điểm trường thuộc đối tượng của CTMT Giáo dục; Căn cứ tình hình thực tế về nhu cầu cần thiết, cấp bách phải sửa chữa, cải tạo, trang cấp trang thiết bị phục vụ dạy, học và phục vụ ăn, ở của học sinh, Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân các tỉnh xin ý kiến thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo để quyết định việc điều chỉnh chủng loại, số lượng trang thiết bị cần mua sắm, điều chỉnh nội dung sửa chữa, cải tạo và sử dụng nguồn kinh phí CTMT Giáo dục được giao trong năm để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo bảo đảm phù hợp nhu cầu sử dụng và thực tế khách quan tại từng trư