Document ID: 400848

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về các nội dung sau:\n1. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.\n2. Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu.\n3. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng.\n4. Thu hồi và xử lý sau thu hồi đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn.", "header": "['Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về các nội_dung sau : \n 1 . cấp , thu_hồi giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện an_toàn thực_phẩm đối_với các cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm . \n 2 . cơ_quan kiểm_tra nhà_nước về an_toàn thực_phẩm đối_với thực_phẩm nhập_khẩu . \n 3 . chỉ_định cơ_sở kiểm_nghiệm thực_phẩm phục_vụ quản_lý nhà_nước , cơ_sở kiểm_nghiệm kiểm_chứng . \n 4 . thu_hồi và xử_lý sau thu_hồi đối_với thực_phẩm không bảo_đảm an_toàn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm tại Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương.", "header": "['Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam và các tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tham_gia hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh , nhập_khẩu thực_phẩm tại việt_nam ; cơ_quan quản_lý nhà_nước ; tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến an_toàn thực_phẩm tại việt_nam thuộc trách_nhiệm quản_lý nhà_nước về an_toàn thực_phẩm của bộ công_thương .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp là cơ sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản).\n2. Chủ cơ sở là người đại diện theo pháp luật của cơ sở (theo Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) hoặc người được thuê, giao điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở.\n3. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước là tổ chức có tư cách pháp nhân được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện một hoặc các hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ sung vào thực phẩm, bao gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm.\n4. Cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng là cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước được Bộ Công Thương chỉ định để thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm khi có tranh chấp về kết quả kiểm nghiệm và phục vụ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm.\n5. Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu là cơ quan, đơn vị có đủ điều kiện, năng lực kỹ thuật thực hiện việc xem xét, đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm với các quy định, quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn tương ứng về an toàn thực phẩm được Bộ Công Thương giao hoặc chỉ định.\n6. Thu hồi sản phẩm là áp dụng các biện pháp nhằm đưa sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm ra khỏi chuỗi sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu và lưu thông trên thị trường.\n7. Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm là các cơ sở kinh doanh thuộc cùng chủ sở hữu, đặt trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "header": "['Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 290, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_sở kinh_doanh thực_phẩm tổng_hợp là cơ_sở kinh_doanh nhiều loại sản_phẩm thực_phẩm thuộc thẩm_quyền quản_lý của từ 02 cơ_quan quản_lý chuyên_ngành trở lên ( trừ chợ đầu_mối , đấu_giá nông_sản ) . \n 2 . chủ cơ_sở là người đại_diện theo pháp_luật của cơ_sở ( theo giấy chứng_nhận đầu_tư / giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp ) hoặc người được thuê , giao điều_hành trực_tiếp hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh thực_phẩm tại cơ_sở . \n 3 . cơ_sở kiểm_nghiệm thực_phẩm phục_vụ quản_lý nhà_nước là tổ_chức có tư_cách pháp_nhân được bộ công_thương chỉ_định thực_hiện một hoặc các hoạt_động thử_nghiệm , đánh_giá sự phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật và tiêu_chuẩn tương_ứng_đối_với thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bổ_sung vào thực_phẩm , bao_gói , dụng_cụ , vật_liệu chứa_đựng thực_phẩm . \n 4 . cơ_sở kiểm_nghiệm kiểm_chứng là cơ_sở kiểm_nghiệm của nhà_nước được bộ công_thương chỉ_định để thực_hiện kiểm_nghiệm thực_phẩm khi có tranh_chấp về kết_quả kiểm_nghiệm và phục_vụ giải_quyết tranh_chấp về an_toàn thực_phẩm . \n 5 . cơ_quan kiểm_tra nhà_nước về an_toàn thực_phẩm đối_với thực_phẩm nhập_khẩu là cơ_quan , đơn_vị có đủ điều_kiện , năng_lực kỹ_thuật thực_hiện việc xem_xét , đánh_giá và xác_nhận sự phù_hợp của sản_phẩm với các quy_định , quy_chuẩn hoặc tiêu_chuẩn tương_ứng về an_toàn thực_phẩm được bộ công_thương giao hoặc chỉ_định . \n 6 . thu_hồi sản_phẩm là áp_dụng các biện_pháp nhằm đưa sản_phẩm không đảm_bảo_an_toàn thực_phẩm ra khỏi chuỗi sản_xuất , nhập_khẩu , xuất_khẩu và lưu_thông trên thị_trường . \n 7 . chuỗi cơ_sở kinh_doanh thực_phẩm là các cơ_sở kinh_doanh thuộc cùng chủ sở_hữu , đặt trên địa_bàn từ 02 tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trở lên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận\n1. Trường hợp đề nghị cấp lần đầu\na) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Giấy xác nhận đủ sức khỏe/Danh sách tổng hợp xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);\nd) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm/Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở).\n2. Trường hợp đề nghị cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng Đơn đề nghị theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Trường hợp đề nghị cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực\na) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Hồ sơ theo quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.\n4. Trường hợp đề nghị cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh\na) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).\n5. Trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh\na) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);\nc) Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);\nd) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toà