Document ID: 444231

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUY HOẠCH TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG LIÊN TỈNH, NGUỒN NƯỚC LIÊN TỈNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh (sau đây gọi tắt là quy hoạch tổng hợp lưu vực sông).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lập nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông, lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông.\nĐiều 3. Yêu cầu chung về lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông\n1. Lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông phải phù hợp với đặc điểm nguồn nước của từng lưu vực sông cụ thể, tích hợp cơ cấu sử dụng đất và cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước và các quy hoạch cấp cao hơn.\n2. Xác định, giải quyết các vấn đề tồn tại chính, cấp bách, ngắn hạn và dài hạn về tài nguyên nước trên lưu vực sông; bảo đảm mục tiêu quản lý nhằm điều chỉnh hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong kỳ quy hoạch.\n3. Nội dung phân bổ nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải được xây dựng cho từng tiểu vùng quy hoạch tổng hợp lưu vực sông và từng nguồn nước cụ thể.\n4. Tài liệu, số liệu phục vụ lập nhiệm vụ lập quy hoạch và lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông phải có nguồn gốc rõ ràng, bảo đảm độ tin cậy, đồng bộ và có tính kế thừa.\n5. Các phương pháp lập nhiệm vụ lập quy hoạch và lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông phải phù hợp với đặc điểm lưu vực sông và mức độ chi tiết của tài liệu, số liệu.\n6. Kết quả dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước, nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích phải được tổng hợp theo không gian, gồm lưu vực sông, tiểu vùng quy hoạch tổng hợp lưu vực sông, đơn vị hành chính cấp tỉnh; theo thời gian, gồm tháng, mùa, năm; kỳ quy hoạch và tầm nhìn quy hoạch.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 356, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông liên tỉnh , nguồn nước liên tỉnh ( sau đây gọi tắt là quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_nguyên nước , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến lập nhiệm_vụ lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông , lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông . \n điều 3 . yêu_cầu chung về lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông \n 1 . lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông phải phù_hợp với đặc_điểm nguồn nước của từng lưu_vực sông cụ_thể , tích_hợp cơ_cấu sử_dụng đất và cơ_sở hạ_tầng phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm phù_hợp với quy_hoạch tài_nguyên nước và các quy_hoạch cấp cao hơn . \n 2 . xác_định , giải_quyết các vấn_đề tồn_tại chính , cấp_bách , ngắn_hạn và dài_hạn về tài_nguyên nước trên lưu_vực sông ; bảo_đảm mục_tiêu quản_lý nhằm điều_chỉnh hoạt_động khai_thác , sử_dụng tài_nguyên nước , xả nước_thải vào nguồn nước , phòng , chống và khắc_phục hậu_quả tác_hại do nước gây ra trong kỳ quy_hoạch . \n 3 . nội_dung phân_bổ nguồn nước , bảo_vệ tài_nguyên nước , phòng , chống và khắc_phục hậu_quả tác_hại do nước gây ra phải được xây_dựng cho từng tiểu_vùng quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông và từng nguồn nước cụ_thể . \n 4 . tài_liệu , số_liệu phục_vụ lập nhiệm_vụ lập quy_hoạch và lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông phải có nguồn_gốc rõ_ràng , bảo_đảm độ tin_cậy , đồng_bộ và có tính kế_thừa . \n 5 . các phương_pháp lập nhiệm_vụ lập quy_hoạch và lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông phải phù_hợp với đặc_điểm lưu_vực sông và mức_độ chi_tiết của tài_liệu , số_liệu . \n 6 . kết_quả dự_báo xu_thế biến_động dòng_chảy , mực nước của các tầng chứa nước , nhu_cầu sử_dụng nước cho các mục_đích phải được tổng_hợp theo không_gian , gồm lưu_vực sông , tiểu_vùng quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông , đơn_vị hành_chính cấp tỉnh ; theo thời_gian , gồm tháng , mùa , năm ; kỳ quy_hoạch và tầm nhìn quy_hoạch .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung lập nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông. Nội dung lập nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, cụ thể:\n1. Tài liệu, số liệu phục vụ lập nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông.\n2. Đánh giá tổng quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.\n3. Đánh giá tổng quát hiện trạng tài nguyên nước.\n4. Đánh giá tổng quát về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.\n5. Xác định sơ bộ chức năng của nguồn nước.\n6. Xác định sơ bộ nhu cầu sử dụng nước.\n7. Xác định các vấn đề cần giải quyết trong bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, tiêu nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.\n8. Xác định đối tượng, phạm vi và nội dung quy hoạch tổng hợp lưu vực sông.\n9. Xác định giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông.\n10. Xây dựng sản phẩm nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông.", "header": "['Thông tư 04/2020/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. LẬP NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG']", "len_tokenizer": 199, "lower_segmented_text": "điều 4 . nội_dung lập nhiệm_vụ lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông . nội_dung lập nhiệm_vụ lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông được thực_hiện theo quy_định tại khoản 8 điều 5 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của 37 luật có liên_quan đến quy_hoạch , cụ_thể : \n 1 . tài_liệu , số_liệu phục_vụ lập nhiệm_vụ lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông . \n 2 . đánh_giá tổng_quát đặc_điểm tự_nhiên , kinh_tế - xã_hội . \n 3 . đánh_giá tổng_quát hiện_trạng tài_nguyên nước . \n 4 . đánh_giá tổng_quát về bảo_vệ , khai_thác , sử_dụng tài_nguyên nước , phòng , chống và khắc_phục hậu_quả tác_hại do nước gây ra . \n 5 . xác_định sơ_bộ chức_năng của nguồn nước . \n 6 . xác_định sơ_bộ nhu_cầu sử_dụng nước . \n 7 . xác_định các vấn_đề cần giải_quyết trong bảo_vệ , khai_thác , sử_dụng tài_nguyên nước , tiêu nước , phòng , chống và khắc_phục hậu_quả tác_hại do nước gây ra . \n 8 . xác_định đối_tượng , phạm_vi và nội_dung quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông . \n 9 . xác_định giải_pháp , kinh_phí , kế_hoạch và tiến_độ lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông . \n 10 . xây_dựng sản_phẩm nhiệm_vụ lập quy_hoạch tổng_hợp_lưu_vực sông .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tài liệu, số liệu phục vụ lập nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông. Tài liệu, số liệu phục vụ lập nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông, gồm:\n1. Bản đồ địa hình quốc gia dạng số, tỷ lệ tối thiểu 1:250.000.\n2. Danh mục lưu vực sông, bản đồ danh mục lưu vực sông.\n3. Địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, bao gồm: vị trí địa lý, diện tích tự nhiên; dân số, tỷ lệ tăng dân số, phân bố dân cư theo đơn vị hành chính và hiện trạng phát triển của các ngành kinh tế có khai thác, sử dụng nước chính; khái quát chung tình hình sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất.\n4. Số liệu mưa, bốc hơi, nhiệt độ, mực nước, lưu lượng bình quân tháng tại các trạm khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước có liên quan đến lưu vực sông lập quy hoạch.\n5. Số liệu về thủy triều, mực nước biển bình quân tháng tại các trạm hải văn có liên quan đến lưu vực sông lập quy hoạch (nếu có).\n6. Kịch bản biến đổi lượng mưa, nhiệt độ theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam đã được công bố.\n7. Tài nguyên nước, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên lưu vực sông, bao gồm: số lượng sông, suối, hồ chứa chủ yếu, tổng lượng nước mặt theo tháng, mùa, năm; đặc điểm các tầng chứa nước, tổng trữ lượng nước dưới đất; số lượng các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước và lượng nước khai thác.\n8. Xả nước thải vào nguồn nước, bao gồm: số lượng công trình và tổng lượng nước thải xả thải vào nguồn nước, các khu vực xả nước