Document ID: 383300

Title: HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2017 của Chính phủ về Báo cáo tài chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn biểu mẫu, quy trình lập, gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước; các chỉ tiêu cụ thể của Báo cáo tài chính nhà nước; kiểm tra việc lập Báo cáo tài chính nhà nước.", "header": "['Thông tư 133/2018/TT-BTC hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn biểu_mẫu , quy_trình lập , gửi báo_cáo cung_cấp thông_tin tài_chính để lập báo_cáo tài_chính nhà_nước ; các chỉ_tiêu cụ_thể của báo_cáo tài_chính nhà_nước ; kiểm_tra việc lập báo_cáo tài_chính nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Các đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước, bao gồm:\n1. Bộ Tài chính.\n2. Kho bạc Nhà nước các cấp - Bộ Tài chính.\n3. Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính.\n4. Cơ quan Thuế các cấp - Bộ Tài chính.\n5. Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính.\n6. Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính.\n7. Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính.\n8. Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính - Bộ Tài chính.\n9. Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính.\n10. Tổng cục Dự trữ Nhà nước - Bộ Tài chính.\n11. Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n12. Cơ quan tài chính địa phương: bao gồm Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là “Sở Tài chính”); phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là “Phòng Tài chính - Kế hoạch”).\n13. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là “Ủy ban nhân dân cấp xã”).\n14. Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp trung ương, tỉnh, huyện (sau đây gọi là “đơn vị dự toán cấp I”).", "header": "['Thông tư 133/2018/TT-BTC hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 256, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . các đơn_vị lập báo_cáo tài_chính nhà_nước và các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức cung_cấp thông_tin để lập báo_cáo tài_chính nhà_nước , bao_gồm : \n 1 . bộ tài_chính . \n 2 . kho_bạc nhà_nước các cấp - bộ tài_chính . \n 3 . vụ ngân_sách nhà_nước - bộ tài_chính . \n 4 . cơ_quan thuế các cấp - bộ tài_chính . \n 5 . tổng_cục hải_quan - bộ tài_chính . \n 6 . cục quản_lý nợ và tài_chính đối_ngoại - bộ tài_chính . \n 7 . cục tài_chính doanh_nghiệp - bộ tài_chính . \n 8 . vụ tài_chính các ngân_hàng và tổ_chức tài_chính - bộ tài_chính . \n 9 . cục quản_lý công sản - bộ tài_chính . \n 10 . tổng_cục dự_trữ nhà_nước - bộ tài_chính . \n 11 . bảo_hiểm xã_hội việt_nam . \n 12 . cơ_quan_tài_chính địa_phương : bao_gồm sở tài_chính thuộc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là “ sở tài_chính ” ) ; phòng tài_chính - kế_hoạch thuộc ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , thành_phố thuộc thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là “ phòng tài_chính - kế_hoạch ” ) . \n 13 . ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi là “ ủy_ban nhân_dân cấp xã ” ) . \n 14 . các đơn_vị dự_toán cấp i thuộc ngân_sách cấp trung_ương , tỉnh , huyện ( sau đây gọi là “ đơn_vị dự_toán cấp i ” ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trình Báo cáo tài chính nhà nước\n1. Kho bạc Nhà nước lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, trình Bộ Tài chính để trình Chính phủ, báo cáo Quốc hội.\n2. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, xin ý kiến Sở Tài chính bằng văn bản (thời hạn trả lời trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày xin ý kiến), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.", "header": "['Thông tư 133/2018/TT-BTC hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "điều 3 . trình_báo_cáo tài_chính nhà_nước \n 1 . kho_bạc nhà_nước lập báo_cáo tài_chính nhà_nước toàn_quốc , trình bộ tài_chính để trình chính_phủ , báo_cáo quốc_hội . \n 2 . kho_bạc nhà_nước cấp tỉnh lập báo_cáo tài_chính nhà_nước tỉnh , xin ý_kiến sở tài_chính bằng văn_bản ( thời_hạn trả_lời trong vòng 10 ngày làm_việc kể từ ngày xin ý_kiến ) , trình ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh để báo_cáo hội_đồng nhân_dân cấp tỉnh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc lập, yêu cầu đối với thông tin của Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, Báo cáo tài chính nhà nước\n1. Nguyên tắc lập\na) Báo cáo cung cấp thông tin tài chính phải được lập cùng kỳ kế toán năm với Báo cáo tài chính nhà nước, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.\nb) Khi lập Báo cáo tài chính nhà nước, thực hiện loại trừ các số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.\n2. Yêu cầu thông tin\na) Phải phản ánh trung thực, khách quan, hợp lý thông tin tài chính Nhà nước (đối với Báo cáo tài chính nhà nước); phản ánh trung thực, khách quan, hợp lý thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị kế toán trực thuộc, nếu có (đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính).\nb) Phải được trình bày phù hợp với yêu cầu quản lý.\nc) Phải đảm bảo tính nhất quán, liên tục và tính so sánh.", "header": "['Thông tư 133/2018/TT-BTC hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 154, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc lập , yêu_cầu đối_với thông_tin của báo_cáo cung_cấp thông_tin tài_chính , báo_cáo tài_chính nhà_nước \n 1 . nguyên_tắc_lập \n a ) báo_cáo cung_cấp thông_tin tài_chính phải được lập cùng kỳ kế_toán năm với báo_cáo tài_chính nhà_nước , từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm dương_lịch . \n b ) khi lập báo_cáo tài_chính nhà_nước , thực_hiện loại_trừ các số_liệu phát_sinh từ các giao_dịch nội_bộ theo quy_định tại điều 11 của thông_tư này . \n 2 . yêu_cầu thông_tin \n a ) phải phản_ánh trung_thực , khách_quan , hợp_lý thông_tin tài_chính nhà_nước ( đối_với báo_cáo tài_chính nhà_nước ) ; phản_ánh trung_thực , khách_quan , hợp_lý thông_tin tài_chính của đơn_vị mình và các đơn_vị kế_toán trực_thuộc , nếu có ( đối_với báo_cáo cung_cấp thông_tin tài_chính ) . \n b ) phải được trình_bày phù_hợp với yêu_cầu quản_lý . \n c ) phải đảm_bảo tính nhất_quán , liên_tục và tính so_sánh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Biểu mẫu, nội dung, quy trình lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính\n1. Kho bạc Nhà nước các cấp lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính phục vụ việc tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước. Cụ thể:\na) Kho bạc Nhà nước các cấp: Báo cáo về các thông tin tài chính liên quan đến hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước trong năm báo cáo được lập theo hướng dẫn tại Thông tư 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước; các thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước.\nb) Kho bạc Nhà nước: Báo cáo nợ công được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 74/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2018 hướng dẫn Chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh của Chính phủ.\nc) Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện (bao gồm: Báo cáo tổng hợp thông tin tình hình tài chính huyện; Báo cáo tổng hợp thông tin kết quả hoạt động tài chính huyện; Báo cáo tổng hợp thông tin lưu chuyển tiền tệ huyện; Thuyết minh Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện) được lập tương tự như Báo cáo tài chính nhà nước.\n2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định từ Khoản 4 đến Khoản 12 Điều 2 của Thông tư này lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp. Cụ thể:\na) Cơ quan Thuế các cấp: Báo cáo được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thuế nội địa phản ánh các thông tin về: thu thuế, phí, lệ phí và thu nội địa khác phát sinh trong năm báo cáo; tiền, phải thu, phải trả t