Document ID: 147257

Title: QUY ĐỊNH VỀ LẮP ĐẶT BÁO HIỆU KILÔMÉT-ĐỊA DANH VÀ CÁCH GHI KÝ HIỆU, SỐ THỨ TỰ TRÊN BÁO HIỆU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét-địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Ghi ký hiệu, số thứ tự báo hiệu đường thuỷ nội địa là ghi ký hiệu và số thứ tự trên báo hiệu theo các nguyên tắc quy ước thống nhất để theo dõi quản lý.\n2. Báo hiệu kilômét-địa danh trên một tuyến đường thuỷ nội địa là báo hiệu thông báo cự ly từ địa danh ghi trên báo hiệu đến điểm khởi đầu (km0) của tuyến đường thuỷ nội địa theo quy ước thống nhất.\n3. Trục tim luồng chạy tàu là đường thẳng hoặc đường cong trơn liên tục, nối các điểm giữa của luồng chạy tàu.\n4. Nước ròng thấp là vị trí thấp nhất của mực nước biển trong các chu kỳ dao động triều.\n5. Thượng lưu là phía thượng nguồn của sông, kênh, rạch, hồ thủy điện.\n6. Hạ lưu là phía hạ nguồn của sông, kênh, rạch, hồ thủy điện.", "header": "['Thông tư 35/2012/TT-BGTVT quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét-địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về lắp_đặt báo_hiệu kilômét - địa_danh và cách ghi ký_hiệu , số thứ_tự trên báo_hiệu đường thủy_nội_địa . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức có liên_quan đến hoạt_động quản_lý , bảo_trì đường thủy_nội_địa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . ghi ký_hiệu , số thứ tự báo_hiệu đường_thuỷ nội_địa là ghi ký_hiệu và số thứ_tự trên báo_hiệu theo các nguyên_tắc quy_ước thống_nhất để theo_dõi quản_lý . \n 2 . báo_hiệu kilômét - địa_danh trên một tuyến đường_thuỷ nội_địa là báo_hiệu thông_báo cự_ly từ địa_danh ghi trên báo_hiệu đến điểm khởi_đầu ( km0 ) của tuyến đường_thuỷ nội_địa theo quy_ước thống_nhất . \n 3 . trục tim luồng chạy_tàu là đường_thẳng hoặc đường_cong trơn liên_tục , nối các điểm giữa của luồng chạy_tàu . \n 4 . nước_ròng thấp là vị_trí thấp nhất của mực nước biển trong các chu_kỳ dao_động triều . \n 5 . thượng_lưu là phía thượng_nguồn của sông , kênh , rạch , hồ thủy_điện . \n 6 . hạ_lưu là phía hạ_nguồn của sông , kênh , rạch , hồ thủy_điện .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chiều xác định số kilômét của báo hiệu kilômét-địa danh được thực hiện như sau:\na) Đối với đường thủy nội địa trên sông, kênh và hồ theo hướng từ hạ lưu về thượng lưu (từ cửa sông đổ ra biển, cửa sông nhỏ đổ ra sông lớn về thượng lưu) hoặc từ Đông sang Tây;\nb) Đối với đường thủy nội địa trên vịnh, ven biển, đầm, phá theo hướng từ Bắc xuống Nam;\nc) Đối với đường thủy nội địa từ bờ ra đảo theo hướng từ đất liền ra đảo và nối giữa các đảo theo hướng từ Bắc xuống Nam.", "header": "['Thông tư 35/2012/TT-BGTVT quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét-địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT BÁO HIỆU KILÔMÉT- ĐỊA DANH VÀ GHI KÝ HIỆU SỐ THỨ TỰ BÁO HIỆU ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA'\n 'Điều 4. Nguyên tắc xác định vị trí đặt báo hiệu kilômét-địa danh']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chiều xác_định số kilômét của báo_hiệu kilômét - địa_danh được thực_hiện như sau : \n a ) đối_với đường thủy_nội_địa trên sông , kênh và hồ theo hướng từ hạ_lưu về thượng_lưu ( từ cửa_sông đổ ra biển , cửa_sông nhỏ đổ ra sông lớn về thượng_lưu ) hoặc từ đông sang tây ; \n b ) đối_với đường thủy_nội_địa trên vịnh , ven biển , đầm , phá theo hướng từ bắc xuống nam ; \n c ) đối_với đường thủy_nội_địa từ bờ ra đảo theo hướng từ đất_liền ra đảo và nối giữa các đảo theo hướng từ bắc xuống nam .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cách xác định điểm khởi đầu (km0) và điểm kết thúc tuyến đường thuỷ nội địa.\na) Đối với đường thủy nội địa trên sông chảy trực tiếp ra biển: - Điểm khởi đầu là điểm giao nhau giữa đường trục tim luồng với đường nối điểm nhô xa nhất của hai bờ cao cửa sông khi nước ròng thấp; - Điểm kết thúc là điểm giao nhau giữa đường trục tim luồng với mặt cắt mép ngoài cùng của cảng, bến thuỷ nội địa hoặc là điểm giao nhau giữa trục tim luồng với mặt cắt ngang sông cuối cùng phía thượng lưu tuyến đường thuỷ nội địa.\nb) Đối với đường thủy nội địa trên sông nhỏ đổ ra sông lớn: - Điểm khởi đầu tuyến là điểm giao nhau giữa hai hay nhiều trục tim luồng; - Điểm kết thúc tuyến được xác định theo quy định tại điểm a khoản này;\nc) Đối với đường thủy nội địa trên kênh: Điểm khởi đầu và điểm kết thúc là điểm giao nhau giữa hai hay nhiều trục tim luồng ở đầu hoặc cuối kênh;\nd) Đối với đường thuỷ nội địa trên hồ thủy điện: - Điểm khởi đầu là mép ngoài cùng của cầu cảng hoặc bến thuỷ nội địa ở hạ lưu; trường hợp không có cảng, bến thuỷ nội địa thì điểm khởi đầu là mép ngoài cùng của hành lang bảo vệ đập và nhà máy thuỷ điện; - Điểm kết thúc là mép ngoài cùng của cảng hoặc bến thuỷ nội địa cuối cùng trên thượng lưu hoặc là điểm giao nhau giữa trục tim luồng với mặt cắt ngang sông cuối cùng phía thượng lưu tuyến đường thuỷ nội địa; - Đối với các tuyến đường thủy nội địa là nhánh phụ: Điểm khởi đầu là điểm giao nhau giữa hai trục tim luồng và điểm kết thúc được xác định như quy định tại điểm a, khoản này.\nđ) Đối với đường thuỷ nội địa trên vịnh, ven biển, đầm, phá, đường ra đảo, nối các đảo: - Điểm khởi đầu là mép ngoài cùng của cảng, bến thuỷ nội địa trên đất liền hoặc trên các đảo; - Điểm kết thúc là điểm ngoài cùng của cảng, bến thủy nội địa trên đất liền hoặc trên đảo; trường hợp không có cảng, bến thuỷ nội địa thì điểm kết thúc là mép nước ròng thấp tiếp giáp với bờ.", "header": "['Thông tư 35/2012/TT-BGTVT quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét-địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT BÁO HIỆU KILÔMÉT- ĐỊA DANH VÀ GHI KÝ HIỆU SỐ THỨ TỰ BÁO HIỆU ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA'\n 'Điều 4. Nguyên tắc xác định vị trí đặt báo hiệu kilômét-địa danh']", "len_tokenizer": 387, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cách xác_định điểm khởi_đầu ( km0 ) và điểm kết_thúc tuyến đường_thuỷ nội_địa . \n a ) đối_với đường thủy_nội_địa trên sông chảy trực_tiếp ra biển : - điểm khởi_đầu là điểm giao nhau giữa đường_trục tim luồng với đường nối điểm nhô xa nhất của hai bờ cao cửa_sông khi nước_ròng thấp ; - điểm kết_thúc là điểm giao nhau giữa đường_trục tim luồng với mặt_cắt mép ngoài cùng của cảng , bến thuỷ nội_địa hoặc là điểm giao nhau giữa trục tim luồng với mặt_cắt ngang sông cuối_cùng phía thượng_lưu tuyến đường_thuỷ nội_địa . \n b ) đối_với đường thủy_nội_địa trên sông nhỏ đổ ra sông lớn : - điểm khởi_đầu tuyến là điểm giao nhau giữa hai hay nhiều trục tim luồng ; - điểm kết_thúc tuyến được xác_định theo quy_định tại điểm a khoản này ; \n c ) đối_với đường thủy_nội_địa trên kênh : điểm khởi_đầu và điểm kết_thúc là điểm giao nhau giữa hai hay nhiều trục tim luồng ở đầu hoặc cuối kênh ; \n d ) đối_với đường_thuỷ nội_địa trên hồ thủy_điện : - điểm khởi_đầu là mép ngoài cùng của cầu_cảng hoặc bến thuỷ nội_địa ở hạ_lưu ; trường_hợp không có cảng , bến thuỷ nội_địa thì điểm khởi_đầu là mép ngoài cùng của hành_lang bảo_vệ đập và nhà_máy thuỷ_điện ; - điểm kết_thúc là mép ngoài cùng của cảng hoặc bến thuỷ nội_địa cuối_cùng trên thượng_lưu hoặc là điểm giao nhau giữa trục tim luồng với mặt_cắt ngang sông cuối_cùng phía thượng_lưu tuyến đường_thuỷ nội_địa ; - đối_với các tuyến đường thủy_nội_địa là nhánh phụ : điểm khởi_đầu là điểm giao nhau giữa hai trục tim luồng và điểm kết_thúc được xác_định như quy_định tại điểm a , khoản này . \n đ ) đối_với đường_thuỷ nội_địa trên vịnh , ven biển , đầm , phá , đường ra đảo , nối các đảo : - điểm khởi_đầu là mép ngoài cùng của cảng , bến thuỷ nội_địa trên đất_liền hoặc trên các đảo ; - điểm kết_thúc là điểm ngoài cùng của cảng , bến thủ