Document ID: 522765

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2018/TT-BTTTT NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 108/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng\n1. Sửa đổi Điều 6 như sau: “Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu”.\n2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 7. 2. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại Giấy phép nhập khẩu cho doanh nghiệp”.\n3. Sửa đổi khoản 5 Điều 8 như sau: “Đối với hình thức nộp trực tuyến, thực hiện tại Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông, địa chỉ https://dichvucong.mic.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia”.\n4. Sửa đổi khoản 6 Điều 8 như sau: “Doanh nghiệp nhận Giấy phép nhập khẩu trực tiếp tại trụ sở Cục An toàn thông tin hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc bản điện tử trên Cổng dịch vụ công”.\n5. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau: “Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp. Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 48 Luật An toàn thông tin mạng, Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép nhập khẩu cho doanh nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Thông tư này. Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do không cấp phép”.\n6. Sửa đổi Điều 10 như sau: “1. Đối với Giấy phép nhập khẩu còn hiệu lực nhưng bị mất hoặc bị hư hỏng, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Thông tư này tới Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông.\n7. Thay thế Phụ lục I và Phụ lục II tại Thông tư số 13/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bằng Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 10/2022/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 13/2018/TT-BTTTT quy định Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 414, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 13 / 2018 / tt - btttt ngày 15 tháng 10 năm 2018 của bộ_trưởng bộ thông_tin và truyền_thông quy_định_danh_mục sản_phẩm an_toàn thông_tin mạng nhập_khẩu theo giấy_phép và trình_tự , thủ_tục , hồ_sơ_cấp giấy_phép nhập_khẩu sản_phẩm an_toàn thông_tin mạng \n 1 . sửa_đổi điều 6 như sau : “ cục an_toàn thông_tin - bộ thông_tin và truyền_thông là cơ_quan cấp giấy_phép nhập_khẩu ” . \n 2 . bãi_bỏ khoản 2 điều 7 . 2 . trong thời_hạn 02 ( hai ) ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn hợp_lệ , cục an_toàn thông_tin - bộ thông_tin và truyền_thông cấp lại giấy_phép nhập_khẩu cho doanh_nghiệp ” . \n 3 . sửa_đổi khoản 5 điều 8 như sau : “ đối_với hình_thức nộp trực_tuyến , thực_hiện_tại cổng dịch_vụ công của bộ thông_tin và truyền_thông , địa_chỉ https://dichvucong.mic.gov.vn hoặc cổng dịch_vụ công_quốc_gia ” . \n 4 . sửa_đổi khoản 6 điều 8 như sau : “ doanh_nghiệp nhận giấy_phép nhập_khẩu trực_tiếp tại trụ_sở cục an_toàn thông_tin hoặc thông_qua dịch_vụ bưu_chính hoặc bản điện_tử trên cổng dịch_vụ công ” . \n 5 . sửa_đổi khoản 3 điều 9 như sau : “ trong thời_hạn 05 ( năm ) ngày làm_việc kể từ ngày hồ_sơ hợp_lệ , cục an_toàn thông_tin - bộ thông_tin và truyền_thông thẩm_định và trả kết_quả giải_quyết hồ_sơ cho doanh_nghiệp . trường_hợp đáp_ứng đủ các điều_kiện theo quy_định tại khoản 3 điều 48 luật an_toàn thông_tin mạng , cục an_toàn thông_tin - bộ thông_tin và truyền_thông cấp giấy_phép nhập_khẩu cho doanh_nghiệp theo mẫu_số 03 tại phụ_lục ii của thông_tư này . trường_hợp không đáp_ứng đủ các điều_kiện theo quy_định , cục an_toàn thông_tin - bộ thông_tin và truyền_thông thông_báo bằng văn_bản cho doanh_nghiệp , trong đó nêu rõ lý_do không cấp phép ” . \n 6 . sửa_đổi điều 10 như sau : “ 1 . đối_với giấy_phép nhập_khẩu còn hiệu_lực nhưng bị mất hoặc bị hư_hỏng , doanh_nghiệp gửi đơn đề_nghị cấp lại giấy_phép nhập_khẩu theo mẫu_số 02 tại phụ_lục ii của thông_tư này tới cục an_toàn thông_tin - bộ thông_tin và truyền_thông . \n 7 . thay_thế phụ_lục i và phụ_lục ii tại thông_tư số 13 / 2018 / tt - btttt ngày 15 tháng 10 năm 2018 của bộ_trưởng bộ thông_tin và truyền_thông bằng phụ_lục i và phụ_lục ii kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Các Giấy phép nhập khẩu đã được cấp trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này vẫn được sử dụng cho đến hết thời hạn được ghi trên giấy phép.\n2. Mã HS 8517.62.43 tại Phụ lục I của Thông tư này áp dụng từ ngày 01/12/2022.", "header": "['Thông tư 10/2022/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 13/2018/TT-BTTTT quy định Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 2 . điều_khoản chuyển_tiếp \n 1 . các giấy_phép nhập_khẩu đã được cấp trước thời_điểm có hiệu_lực của thông_tư này vẫn được sử_dụng cho đến hết thời_hạn được ghi trên giấy_phép . \n 2 . mã hs 8517.62.43 tại phụ_lục i của thông_tư này áp_dụng từ ngày 01 / 12 / 2022 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.\n3. Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã HS sản phẩm, hàng hóa tại Phụ lục I của Thông tư này và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) phối hợp với Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để quyết định mã HS đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\n4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.", "header": "['Thông tư 10/2022/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 13/2018/TT-BTTTT quy định Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "điều 3 . hiệu_lực và trách_nhiệm thi_hành \n 1 . thông_tư có hiệu_lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2022 . \n 2 . trong quá_trình thực_hiện , nếu phát_sinh vướng_mắc , đề_nghị các tổ_chức , cá_nhân phản_ánh về cục an_toàn thông_tin - bộ thông_tin và truyền_thông để xem_xét , giải_quyết . \n 3 . trường_hợp có sự khác_biệt trong việc xác_định mã hs sản_phẩm , hàng_hóa tại phụ_lục i của thông_tư này và danh_mục hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu việt_nam , bộ thông_tin và truyền_thông ( cục an_toàn thông_tin ) phối_hợp với bộ tài_chính ( tổng_cục hải_quan ) để quyết_định mã hs đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu . \n 4 . chánh văn_phòng , cục_trưởng cục an_toàn thông_tin , thủ_trưởng các cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ thông_tin và truyền_thông , các doanh_nghiệp , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]