Document ID: 324339

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CÓ CỔ PHẦN, VỐN GÓP CHI PHỐI CỦA NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng làm căn cứ để người đại diện phần vốn nhà nước tham gia, biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tại cuộc họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 53/2016/NĐ-CP).\n2. Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ nêu tại Khoản 1 Điều này (sau đây gọi chung là công ty) là công ty do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP.\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và yếu tố khách quan khi xác định tiền lương, thù lao\n1. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng đối với công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP.\n2. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và lợi nhuận để loại trừ khi xác định tiền lương của người lao động và tiền lương, thù lao của người quản lý công ty được quy định tại Điều 7 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP. Việc loại trừ ảnh hưởng của yếu tố khách quan được thực hiện như sau:\na) Ảnh hưởng của yếu tố khách quan (nếu có) đến năng suất lao động và lợi nhuận của công ty phải được tính toán, lượng hóa thành số liệu cụ thể để loại trừ.\nb) Yếu tố khách quan làm tăng năng suất lao động, lợi nhuận thì phải giảm trừ, yếu tố khách quan làm giảm năng suất lao động, lợi nhuận thì được cộng thêm vào năng suất lao động, lợi nhuận khi xác định tiền lương, thù lao kế hoạch; đồng thời phải đánh giá lại yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch để loại trừ khi xác định tiền lương, thù lao thực hiện.", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 467, "lower_segmented_text": "mục 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện quy_định về lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng làm căn_cứ để người đại_diện phần vốn nhà_nước tham_gia , biểu_quyết tại cuộc họp của hội_đồng quản_trị , đại_hội cổ_đông đối_với công_ty cổ_phần do nhà_nước nắm giữ trên 50 % vốn điều_lệ , tại cuộc họp của hội_đồng thành_viên đối_với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn từ hai thành_viên trở lên có vốn góp của nhà_nước chiếm trên 50 % vốn điều_lệ theo quy_định tại nghị_định số 53 / 2016 / nđ - cp ngày 13 tháng 6 năm 2016 của chính_phủ quy_định về lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với công_ty có cổ_phần , vốn góp chi_phối của nhà_nước ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 53 / 2016 / nđ - cp ) . \n 2 . công_ty cổ_phần do nhà_nước nắm giữ trên 50 % vốn điều_lệ , công_ty trách_nhiệm hữu_hạn từ hai thành_viên trở lên có vốn góp của nhà_nước chiếm trên 50 % vốn điều_lệ nêu tại khoản 1 điều này ( sau đây gọi chung là công_ty ) là công_ty do bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương hoặc tổ_chức được chính_phủ giao thực_hiện quyền , trách_nhiệm của đại_diện chủ sở_hữu đối_với phần vốn nhà_nước đầu_tư tại công_ty . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng thông_tư này được thực_hiện theo quy_định tại điều 2 nghị_định số 53 / 2016 / nđ - cp . \n điều 3 . nguyên_tắc quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng và yếu_tố khách_quan khi xác_định tiền_lương , thù_lao \n 1 . nguyên_tắc quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao và tiền thưởng đối_với công_ty được thực_hiện theo quy_định tại điều 3 nghị_định số 53 / 2016 / nđ - cp . \n 2 . các yếu_tố khách_quan ảnh_hưởng đến năng_suất lao_động và lợi_nhuận để loại_trừ khi xác_định tiền_lương của người lao_động và tiền_lương , thù_lao của người quản_lý công_ty được quy_định tại điều 7 nghị_định số 53 / 2016 / nđ - cp . việc loại_trừ ảnh_hưởng của yếu_tố khách_quan được thực_hiện như sau : \n a ) ảnh_hưởng của yếu_tố khách_quan ( nếu có ) đến năng_suất lao_động và lợi_nhuận của công_ty phải được tính_toán , lượng_hóa thành số_liệu cụ_thể để loại_trừ . \n b ) yếu_tố khách_quan làm tăng năng_suất lao_động , lợi_nhuận thì phải giảm_trừ , yếu_tố khách_quan làm giảm năng_suất lao_động , lợi_nhuận thì được cộng thêm vào năng_suất lao_động , lợi_nhuận khi xác_định tiền_lương , thù_lao kế_hoạch ; đồng_thời phải đánh_giá lại yếu_tố khách_quan ảnh_hưởng đến năng_suất lao_động , lợi_nhuận thực_hiện so với kế_hoạch để loại_trừ khi xác_định tiền_lương , thù_lao thực_hiện .", "pointer_link": "['Mục 1']"}, {"full_text": "Điều 4. Rà soát, sắp xếp cơ cấu tổ chức, lao động\n1. Công ty rà soát lại cơ cấu tổ chức, đầu mối quản lý để sắp xếp, điều chỉnh cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu sản xuất, kinh doanh, bảo đảm tinh gọn, không trùng lặp chức năng, nhiệm vụ và có sự kết nối giữa các bộ phận, tổ đội, phân xưởng sản xuất, kinh doanh, phòng (ban) chuyên môn, điều hành trực tiếp, hạn chế các khâu tổ chức trung gian.\n2. Sắp xếp lại lao động trong từng bộ phận, tổ đội, phân xưởng sản xuất, kinh doanh, phòng (ban) chuyên môn, trong đó tổ chức theo vị trí việc làm hoặc chức danh công việc đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ; đối với lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực hiện theo dây truyền, công nghệ của máy móc, thiết bị hoặc theo quy trình công việc thì xác định lao động và bố trí công việc theo định mức lao động.\n3. Rà soát lại định mức lao động hoặc xây dựng định mức lao động mới đối với lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Bộ luật lao động về tiền lương.", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Mục 2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG']", "len_tokenizer": 206, "lower_segmented_text": "điều 4 . rà_soát , sắp_xếp cơ_cấu tổ_chức , lao_động \n 1 . công_ty rà_soát lại cơ_cấu tổ_chức , đầu_mối quản_lý để sắp_xếp , điều_chỉnh cho phù_hợp với chức_năng , nhiệm_vụ và yêu_cầu sản_xuất , kinh_doanh , bảo_đảm tinh_gọn , không trùng_lặp chức_năng , nhiệm_vụ và có sự kết_nối giữa các bộ_phận , tổ_đội , phân_xưởng sản_xuất , kinh_doanh , phòng ( ban ) chuyên_môn , điều_hành trực_tiếp , hạn_chế các khâu tổ_chức trung_gian . \n 2 . sắp_xếp lại lao_động trong từng bộ_phận , tổ_đội , phân_xưởng sản_xuất , kinh_doanh , phòng ( ban ) chuyên_môn , trong đó tổ_chức theo vị_trí việc_làm hoặc chức_danh công_việc đối_với lao_động quản_lý , lao_động chuyên_môn , kỹ_thuật , nghiệp_vụ , phục_vụ ; đối_với lao_động trực_tiếp sản_xuất , kinh_doanh thực_hiện theo dây truyền , công_nghệ của máy_móc , thiết_bị hoặc theo quy_trình công_việc thì xác_định lao_động và bố_trí công_việc theo định mức lao_động . \n 3 . rà_soát lại định mức lao_động hoặc xây_dựng định mức lao_động mới đối_với lao_động trực_tiếp sản_xuất , kinh_doanh bảo_đảm các nguyên_tắc quy_định tại nghị_định số 49 / 2013 / nđ - cp ngày 14 tháng 5 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của bộ_luật lao_động về tiền_lương .", "pointer_link": "['Mục 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Xây dựng kế hoạch lao động\n1. Kế hoạch lao động hàng năm của công ty