Document ID: 406241

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN DỮ LIỆU THÔNG TIN ĐẦU VÀO VÀ YÊU CẦU BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-Ttg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử, dữ liệu đặc tả của tài liệu lưu trữ (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ) hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BNV quy định về tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định tiêu_chuẩn dữ_liệu thông_tin đầu_vào và yêu_cầu bảo_quản tài_liệu lưu_trữ điện_tử , dữ_liệu đặc_tả của tài_liệu lưu_trữ ( sau đây gọi là cơ_sở dữ_liệu tài_liệu lưu_trữ ) hình_thành trong quá_trình hoạt_động của cơ_quan , tổ_chức .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).\n2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức không thuộc Khoản 1 Điều này và cá nhân áp dụng các quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BNV quy định về tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan nhà_nước , doanh_nghiệp nhà_nước theo quy_định của luật doanh_nghiệp năm 2014 ( sau đây gọi chung là cơ_quan , tổ_chức ) . \n 2 . khuyến_khích các cơ_quan , tổ_chức không thuộc khoản 1 điều này và cá_nhân áp_dụng các quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là tập hợp các dữ liệu bao gồm tài liệu lưu trữ điện tử và dữ liệu đặc tả của tài liệu lưu trữ được sắp xếp thông qua phương tiện điện tử để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật.\n2. Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử là hệ thống tin học hóa các quy trình nghiệp vụ về công tác lưu trữ, bao gồm công tác thu thập, bảo quản và sử dụng tài liệu lưu trữ.\n3. Sự cố tin học là hiện tượng hệ thống tin học trong quá trình hoạt động xảy ra những trường hợp bất thường như: bị hỏng, hoạt động không bình thường; dữ liệu, phần mềm bị thay đổi, sửa, xóa, sao chép, truy cập trái phép bởi phần mềm bất hợp pháp; có chứa mã độc, có chứa phần mềm gián điệp,... hoặc người sử dụng thực hiện chưa đúng quy trình.\n4. Phương tiện lưu trữ là thiết bị vật lý được sử dụng để lưu trữ cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, phần mềm (gồm ổ cứng, thẻ nhớ, băng từ, đĩa quang,...).\n5. Sao lưu là việc tạo ra bản sao cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, phần mềm.\n6. Chuyển đổi phương tiện lưu trữ là việc sao lưu cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, phần mềm từ phương tiện lưu trữ này sang phương tiện lưu trữ độc lập khác.\n7. Phương thức sao lưu gia tăng là việc sao lưu tất cả các thông tin có sự thay đổi hoặc cập nhật so với lần sao lưu gần nhất trước đó.\n8. Phương thức sao lưu đầy đủ là việc sao lưu tất cả các thông tin được chọn, không phụ thuộc vào thời điểm lưu trữ và các lần sao lưu trước đó.\n9. Tài liệu lưu trữ số hóa là tài liệu điện tử được tạo lập từ việc số hóa đầy đủ, chính xác nội dung của tài liệu lưu trữ và được ký số bởi cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ được số hóa.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BNV quy định về tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 327, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cơ_sở dữ_liệu tài_liệu lưu_trữ là tập_hợp các dữ_liệu bao_gồm tài_liệu lưu_trữ điện_tử và dữ_liệu đặc_tả của tài_liệu lưu_trữ được sắp_xếp thông_qua phương_tiện điện_tử để truy_cập , khai_thác , quản_lý và cập_nhật . \n 2 . hệ_thống quản_lý_tài_liệu lưu_trữ điện_tử là hệ_thống tin_học_hóa các quy_trình nghiệp_vụ về công_tác lưu_trữ , bao_gồm công_tác thu_thập , bảo_quản và sử_dụng tài_liệu lưu_trữ . \n 3 . sự_cố tin_học là hiện_tượng hệ_thống tin_học trong quá_trình hoạt_động xảy ra những trường_hợp bất_thường như : bị hỏng , hoạt_động không bình_thường ; dữ_liệu , phần_mềm bị thay_đổi , sửa , xóa , sao_chép , truy_cập trái_phép bởi phần_mềm bất_hợp_pháp ; có chứa mã độc , có chứa phần_mềm gián_điệp , ... hoặc người sử_dụng thực_hiện chưa đúng quy_trình . \n 4 . phương_tiện lưu_trữ là thiết_bị vật_lý được sử_dụng để lưu_trữ cơ_sở dữ_liệu tài_liệu lưu_trữ , phần_mềm ( gồm ổ_cứng , thẻ_nhớ , băng_từ , đĩa_quang , ... ) . \n 5 . sao lưu là việc tạo ra bản_sao cơ_sở dữ_liệu tài_liệu lưu_trữ , phần_mềm . \n 6 . chuyển_đổi phương_tiện lưu_trữ là việc sao lưu cơ_sở dữ_liệu tài_liệu lưu_trữ , phần_mềm từ phương_tiện lưu_trữ này sang phương_tiện lưu_trữ độc_lập khác . \n 7 . phương_thức sao lưu gia_tăng là việc sao lưu tất_cả các thông_tin có sự thay_đổi hoặc cập_nhật so với lần sao lưu gần nhất trước đó . \n 8 . phương_thức sao lưu đầy_đủ là việc sao lưu tất_cả các thông_tin được chọn , không phụ_thuộc vào thời_điểm lưu_trữ và các lần sao lưu trước đó . \n 9 . tài_liệu lưu_trữ số hóa là tài_liệu điện_tử được tạo_lập từ việc số hóa đầy_đủ , chính_xác nội_dung của tài_liệu lưu_trữ và được ký số bởi cơ_quan , tổ_chức quản_lý_tài_liệu lưu_trữ được số hóa .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc thiết kế cấu trúc dữ liệu thông tin đầu vào\n1. Bảo đảm thống nhất với tiêu chuẩn thông tin đầu vào của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử của các cơ quan, tổ chức.\n2. Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 4 năm 2016 và tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước quy định tại Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n3. Bảo đảm việc trao đổi dữ liệu giữa Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử của Lưu trữ lịch sử với Hệ thống quản lý tài liệu điện tử của Lưu trữ cơ quan.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BNV quy định về tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN DỮ LIỆU THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc thiết_kế cấu_trúc dữ_liệu thông_tin đầu_vào \n 1 . bảo_đảm thống_nhất với tiêu_chuẩn thông_tin đầu_vào của hệ_thống quản_lý_tài_liệu điện_tử của các cơ_quan , tổ_chức . \n 2 . phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về cấu_trúc mã định_danh và định_dạng dữ_liệu gói tin phục_vụ kết_nối các hệ_thống quản_lý văn_bản và điều_hành quy_định tại thông_tư số 10 / 2016 / tt - btttt ngày 01 tháng 4 năm 2016 và tiêu_chuẩn kỹ_thuật về ứng_dụng công_nghệ thông_tin trong cơ_quan nhà_nước quy_định tại thông_tư số 39 / 2017 / tt - btttt ngày 15 tháng 12 năm 2017 của bộ_trưởng bộ thông_tin và truyền_thông . \n 3 . bảo_đảm việc trao_đổi dữ_liệu giữa hệ_thống quản_lý_tài_liệu lưu_trữ điện_tử của lưu_trữ lịch_sử với hệ_thống quản_lý_tài_liệu điện_tử của lưu_trữ cơ_quan .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Yêu cầu biên mục nội dung dữ liệu đặc tả của tài liệu lưu trữ\n1. Biên mục nội dung dữ liệu đặc tả phải bảo đảm cô đọng, rõ nghĩa đối với nội dung tài liệu cần mô tả.\n2. Trong trường hợp thuộc tính nội dung có nhiều giá trị khác nhau, thì phân biệt các thuộc tính nội dung bằng dấu chấm phẩy (;).\n3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cập nhật, bổ sung khi nội dung dữ liệu đặc tả của tài liệu lưu trữ có sự thay đổi.", "header": "['Thông tư 02/2019/TT-BNV quy định về tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN DỮ LIỆU THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmente