Document ID: 326098

Title: VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định một số nội dung, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình hoạt động theo quy định của pháp luật.\n2. Các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định công nhận.\n3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác quản lý ngành nghề nông thôn (cả trung ương và địa phương).\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.\n2. Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định này.\n3. Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời.\nĐiều 4. Các hoạt động ngành nghề nông thôn. Các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định trong Nghị định này bao gồm:\n1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.\n2. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.\n3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.\n4. Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ.\n5. Sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh.\n6. Sản xuất muối.\n7. Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.", "header": "['Nghị định 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn']", "len_tokenizer": 353, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định một_số nội_dung , chính_sách phát_triển ngành_nghề nông_thôn và làng_nghề . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài trực_tiếp đầu_tư phát_triển sản_xuất , kinh_doanh , dịch_vụ ngành_nghề nông_thôn ( sau đây gọi chung là cơ_sở ngành_nghề nông_thôn ) bao_gồm : doanh_nghiệp nhỏ và vừa , hợp_tác_xã , tổ_hợp_tác , hộ gia_đình hoạt_động theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . các nghề truyền_thống , làng_nghề , làng_nghề truyền_thống được ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) quyết_định công_nhận . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan tới công_tác quản_lý ngành_nghề nông_thôn ( cả trung_ương và địa_phương ) . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nghề truyền_thống là nghề đã được hình_thành từ lâu_đời , tạo ra những sản_phẩm độc_đáo , có tính riêng_biệt , được lưu_truyền và phát_triển đến ngày_nay hoặc có nguy_cơ bị mai_một , thất_truyền . \n 2 . làng_nghề là một hoặc nhiều cụm dân_cư cấp thôn , ấp , bản , làng , buôn , phum , sóc hoặc các điểm dân_cư tương_tự tham_gia hoạt_động ngành_nghề nông_thôn quy_định tại điều 4 nghị_định này . \n 3 . làng_nghề truyền_thống là làng_nghề có nghề truyền_thống được hình_thành từ lâu_đời . \n điều 4 . các hoạt_động ngành_nghề nông_thôn . các hoạt_động ngành_nghề nông_thôn quy_định trong nghị_định này bao_gồm : \n 1 . chế_biến , bảo_quản nông , lâm , thủy_sản . \n 2 . sản_xuất hàng thủ_công mỹ_nghệ . \n 3 . xử_lý , chế_biến nguyên vật_liệu phục_vụ sản_xuất ngành_nghề nông_thôn . \n 4 . sản_xuất đồ gỗ , mây_tre đan , gốm sứ , thủy_tinh , dệt may , sợi , thêu ren , đan_lát , cơ_khí nhỏ . \n 5 . sản_xuất và kinh_doanh sinh_vật_cảnh . \n 6 . sản_xuất muối . \n 7 . các dịch_vụ phục_vụ sản_xuất , đời_sống dân_cư nông_thôn .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống\n1. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 2 có hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn được quy định tại Điều 4 Nghị định này và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n2. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt cả 03 tiêu chí sau:\na) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận.\nb) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc.\nc) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.\n3. Tiêu chí công nhận làng nghề Làng nghề được công nhận phải đạt cả 03 tiêu chí sau:\na) Có tối thiểu 20% tổng số hộ trên địa bàn tham gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định này.\nb) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị công nhận.\nc) Đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật hiện hành.\n4. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề quy định tại khoản 3 Điều này và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại khoản 2 Điều này.", "header": "['Nghị định 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn'\n 'Chương II. CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG']", "len_tokenizer": 234, "lower_segmented_text": "điều 5 . tiêu_chí công_nhận nghề truyền_thống , làng_nghề , làng_nghề truyền_thống \n 1 . tiêu_chí công_nhận nghề truyền_thống , làng_nghề , làng_nghề truyền_thống áp_dụng đối_với các đối_tượng được quy_định tại khoản 2 điều 2 có hoạt_động trong lĩnh_vực ngành_nghề nông_thôn được quy_định tại điều 4 nghị_định này và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n 2 . tiêu_chí công_nhận nghề truyền_thống nghề được công_nhận là nghề truyền_thống phải đạt cả 03 tiêu_chí sau : \n a ) nghề đã xuất_hiện_tại địa_phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp_tục phát_triển tính đến thời_điểm đề_nghị công_nhận . \n b ) nghề tạo ra những sản_phẩm mang bản_sắc văn_hóa dân_tộc . \n c ) nghề gắn với tên_tuổi của một hay nhiều nghệ_nhân hoặc tên_tuổi của làng_nghề . \n 3 . tiêu_chí công_nhận làng_nghề làng_nghề được công_nhận phải đạt cả 03 tiêu_chí sau : \n a ) có tối_thiểu 20 % tổng_số hộ trên địa_bàn tham_gia một trong các hoạt_động hoặc các hoạt_động ngành_nghề nông_thôn quy_định tại điều 4 nghị_định này . \n b ) hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh ổn_định tối_thiểu 02 năm liên_tục tính đến thời_điểm đề_nghị công_nhận . \n c ) đáp_ứng các điều_kiện bảo_vệ môi_trường làng_nghề theo quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n 4 . tiêu_chí công_nhận làng_nghề truyền_thống làng_nghề truyền_thống phải đạt tiêu_chí làng_nghề quy_định tại khoản 3 điều này và có ít_nhất một nghề truyền_thống theo quy_định tại khoản 2 điều này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống\n1. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống\na) Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống.\nb) Bản sao giấy chứng nhận, huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có). Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống.\nc) Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân nghề truyền thống của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).\n2. Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề\na) Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.\nb) Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất.\nc) Văn bản bảo đảm điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.\n3. Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống\na) Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống bao gồm các văn bản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nb) Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ thực hiện the