Document ID: 264877

Title: QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG VÀ ĐẶT BIỂN BÁO HIỆU HẠN CHẾ TRỌNG LƯỢNG XE QUA CẦU ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tổ chức giao thông trên cầu đường bộ và việc đặt biển báo hiệu hạn chế trọng lượng xe qua cầu trên mạng lưới đường bộ Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với người tham gia giao thông và tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác cầu đường bộ.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cầu đường bộ là một công trình vượt chướng ngại vật, có khẩu độ không dưới 6m tạo thành một phần của con đường.\n2. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng.\n3. Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.\n4. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.\n5. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơmi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.\n6. Xe thân liền là xe có khoang lái và thùng chở hàng nằm trên một khung xe cứng, liền khối.\n7. Xe đầu kéo sơmi rơ moóc là một tổ hợp xe, bao gồm một đầu kéo kéo theo một sơmi rơ moóc.\n8. Xe thân liền kéo rơ moóc là một tổ hợp xe, bao gồm xe thân liền kéo theo một rơ moóc.\n9. Tổng trọng lượng xe (khối lượng toàn bộ xe) bao gồm trọng lượng bản thân xe cộng với trọng lượng của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).\n10. Tải trọng trục xe là tổng trọng lượng xe phân bổ trên mỗi trục xe (trục đơn, cụm trục kép, cụm trục ba).\n11. Chiều dài cơ sở của xe là khoảng cách từ tim trục bánh xe đầu tiên đến tim trục bánh xe cuối cùng của xe hay tổ hợp xe.\n12. Tải trọng khai thác của cầu là khả năng chịu tải cho phép để bảo đảm khai thác an toàn, bền vững công trình cầu. Tải trọng khai thác được xác định theo hồ sơ thiết kế và tình trạng kỹ thuật thực tế của cầu, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo hiệu đặt trước cầu.\n13. Chiều dài nhịp tính toán cầu là khoảng cách theo phương dọc cầu, giữa tim hai gối cầu trong cùng một nhịp hoặc khoảng cách giữa hai trụ, mố liên tiếp đối với cầu khung, cầu bản không gối.\n14. Chiều dài cầu là chiều dài theo phương dọc cầu, tính từ điểm cuối của hai đuôi mố.\n15. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cầu (viết tắt là Cơ quan trực tiếp quản lý cầu) gồm: các Cục Quản lý đường bộ khu vực, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Nhà đầu tư và cơ quan, đơn vị khác được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ.\n16. Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT là tên viết tắt của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 và Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013.", "header": "['Thông tư 84/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức giao thông và đặt biển báo hiệu hạn chế trọng lượng xe qua cầu đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 674, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tổ_chức giao_thông trên cầu_đường_bộ và việc đặt biển_báo_hiệu hạn_chế trọng_lượng xe qua cầu trên mạng_lưới đường_bộ việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với người tham_gia giao_thông và tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến quản_lý , khai_thác cầu_đường_bộ . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cầu_đường_bộ là một công_trình vượt chướng_ngại_vật , có khẩu_độ không dưới 6m tạo thành một phần của con đường . \n 2 . phương_tiện tham_gia giao_thông đường_bộ gồm phương_tiện giao_thông đường_bộ và xe_máy chuyên_dùng . \n 3 . phương_tiện giao_thông đường_bộ gồm phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ , phương_tiện giao_thông thô_sơ đường_bộ . \n 4 . xe_máy chuyên_dùng gồm xe_máy thi_công , xe_máy nông_nghiệp , lâm_nghiệp và các loại xe đặc_chủng khác sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh có tham_gia giao_thông đường_bộ . \n 5 . phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ gồm xe ô_tô ; máy_kéo ; rơ_moóc hoặc sơmi rơ_moóc được kéo bởi xe ô_tô , máy_kéo ; xe mô_tô hai bánh ; xe mô_tô ba bánh ; xe gắn_máy ( kể_cả xe_máy_điện ) và các loại xe tương_tự . \n 6 . xe thân liền là xe có khoang lái và thùng chở hàng nằm trên một khung xe cứng , liền khối . \n 7 . xe đầu kéo sơmi rơ_moóc là một tổ_hợp xe , bao_gồm một đầu kéo kéo_theo một sơmi rơ_moóc . \n 8 . xe thân liền kéo rơ_moóc là một tổ_hợp xe , bao_gồm xe thân liền kéo_theo một rơ_moóc . \n 9 . tổng trọng_lượng xe ( khối_lượng toàn_bộ xe ) bao_gồm trọng_lượng bản_thân xe cộng với trọng_lượng của người , hành_lý và hàng_hóa xếp trên xe ( nếu có ) . \n 10 . tải_trọng trục xe là tổng trọng_lượng xe phân_bổ trên mỗi trục xe ( trục đơn , cụm trục kép , cụm trục ba ) . \n 11 . chiều dài cơ_sở của xe là khoảng_cách từ tim trục bánh_xe đầu_tiên đến tim trục bánh_xe cuối_cùng của xe hay tổ_hợp xe . \n 12 . tải_trọng khai_thác của cầu_là khả_năng chịu_tải cho phép để bảo_đảm khai_thác an_toàn , bền_vững công_trình cầu . tải_trọng khai_thác được xác_định theo hồ_sơ thiết_kế và tình_trạng kỹ_thuật thực_tế của cầu , được cơ_quan có thẩm_quyền công_bố hoặc được thể_hiện bằng biển_báo_hiệu đặt trước cầu . \n 13 . chiều dài nhịp tính_toán cầu_là khoảng_cách theo phương dọc cầu , giữa tim hai gối cầu trong cùng một nhịp hoặc khoảng_cách giữa hai trụ , mố liên_tiếp đối_với cầu khung , cầu bản không gối . \n 14 . chiều dài cầu_là chiều dài theo phương dọc cầu , tính từ điểm cuối của hai đuôi mố . \n 15 . cơ_quan , đơn_vị trực_tiếp_quản_lý cầu ( viết tắt là cơ_quan trực_tiếp_quản_lý cầu ) gồm : các cục quản_lý đường_bộ khu_vực , sở giao_thông vận_tải , ủy_ban nhân_dân cấp huyện , ủy_ban nhân_dân cấp xã , nhà đầu_tư và cơ_quan , đơn_vị khác được cấp có thẩm_quyền giao nhiệm_vụ . \n 16 . thông_tư số 07 / 2010 / tt - bgtvt là tên viết tắt của thông_tư số 07 / 2010 / tt - bgtvt ngày 11 tháng 02 năm 2010 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về tải_trọng , khổ giới_hạn của đường_bộ ; lưu_hành xe quá tải_trọng , xe quá_khổ giới_hạn , xe bánh xích trên đường_bộ ; vận_chuyển hàng siêu_trường , siêu_trọng ; giới_hạn xếp_hàng_hóa trên phương_tiện giao_thông đường_bộ khi tham_gia giao_thông trên đường_bộ , đã được sửa_đổi , bổ_sung bởi thông_tư số 03 / 2011 / tt - bgtvt ngày 22 tháng 02 năm 2011 và thông_tư số 65 / 2013 / tt - bgtvt ngày 31 tháng 12 năm 2013 .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc tổ chức giao thông trên cầu đường bộ. Trên cầu đường bộ, việc tổ chức giao thông tuân theo quy tắc giao thông đường bộ được quy định tại Chương II của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và nguyên tắc sau đây:\n1. Phương tiện tham gia giao thông trên cầu đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định; tuân thủ chỉ dẫn của người điều khiển giao thông và quy định của biển báo hiệu đường bộ đặt trước cầu. Trường hợp không có biển báo hiệu, phải tuân theo quy định tại Thông tư này và các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về hạn chế trọng lượng xe, khổ giới hạn được phép tham gia giao thông trên đường bộ, tốc độ và khoảng cách an toàn giữa các phương tiện.\n2. Không được phép dừng, đỗ, quay đầu xe (trừ phương tiện, thiết bị của đơn vị quản lý, bảo trì cầu). Trường hợp phương tiện bị hư hỏng đột xuất, người điều khiển phải khẩn trương đưa phương tiện ra khỏi phạm vi cầu hoặc đưa vào vị trí được phép dừng, đỗ.\n3. Xe thô sơ, người đi bộ, súc vật có người dắt phải đi trên phần đường quy định trên cầu.", "header": "['Thông tư 84/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức giao thông và đặt biển báo hiệu hạn chế trọng lượng xe qua cầu đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao th