Document ID: 501069

Title: QUY ĐỊNH GHI CHÉP BAN ĐẦU VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CHUYÊN NGÀNH DÂN SỐ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định ghi chép ban đầu về dân số; nội dung chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số; phổ biến thông tin, số liệu thống kê chuyên ngành dân số và ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý Kho dữ liệu chuyên ngành dân số.\n2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:\na) Cộng tác viên dân số;\nb) Viên chức dân số cấp xã, người làm công tác dân số cấp xã của đơn vị đầu mối làm công tác dân số cấp xã (sau đây gọi chung là cán bộ dân số cấp xã);\nc) Cơ sở y tế cung cấp dịch vụ dân số;\nd) Trạm Y tế cấp xã hoặc Ban chỉ đạo Công tác dân số cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện công tác dân số (sau đây gọi chung là đơn vị đầu mối làm công tác dân số cấp xã);\nđ) Trung tâm Y tế cấp huyện hoặc Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện hoặc Phòng Y tế cấp huyện được giao nhiệm vụ thực hiện công tác dân số (sau đây gọi chung là đơn vị đầu mối làm công tác dân số cấp huyện);\ne) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh hoặc Phòng Dân số thuộc Sở Y tế cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh);\ng) Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;\nh) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số.", "header": "['Thông tư 01/2022/TT-BYT quy định về ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 265, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này quy_định ghi_chép ban_đầu về dân_số ; nội_dung chế_độ báo_cáo thống_kê chuyên_ngành dân_số ; phổ_biến thông_tin , số_liệu thống_kê chuyên_ngành dân_số và ứng_dụng công_nghệ thông_tin , quản_lý kho dữ_liệu chuyên_ngành dân_số . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : thông_tư này áp_dụng với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân sau đây : \n a ) cộng_tác_viên dân_số ; \n b ) viên_chức dân_số cấp xã , người làm công_tác dân_số cấp xã của đơn_vị đầu_mối làm công_tác dân_số cấp xã ( sau đây gọi chung là cán_bộ dân_số cấp xã ) ; \n c ) cơ_sở y_tế cung_cấp dịch_vụ dân_số ; \n d ) trạm y_tế cấp xã hoặc ban chỉ_đạo công_tác dân_số cấp xã được giao nhiệm_vụ thực_hiện công_tác dân_số ( sau đây gọi chung là đơn_vị đầu_mối làm công_tác dân_số cấp xã ) ; \n đ ) trung_tâm y_tế cấp huyện hoặc trung_tâm dân_số - kế_hoạch_hóa gia_đình cấp huyện hoặc phòng y_tế cấp huyện được giao nhiệm_vụ thực_hiện công_tác dân_số ( sau đây gọi chung là đơn_vị đầu_mối làm công_tác dân_số cấp huyện ) ; \n e ) chi_cục dân_số - kế_hoạch_hóa gia_đình cấp tỉnh hoặc phòng dân_số thuộc sở y_tế cấp tỉnh ( sau đây gọi chung là chi_cục dân_số - kế_hoạch_hóa gia_đình cấp tỉnh ) ; \n g ) tổng_cục dân_số - kế_hoạch_hóa gia_đình ; \n h ) các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến ghi_chép ban_đầu và chế_độ báo_cáo thống_kê chuyên_ngành dân_số .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Ghi chép ban đầu về dân số\n1. Sổ Ghi chép ban đầu về dân số\na) Người thực hiện: Cộng tác viên dân số;\nb) Nội dung: Thực hiện theo Mẫu và hướng dẫn ghi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Hình thức: Sổ Ghi chép ban đầu về dân số (Sổ A0) gồm bìa, trang thông tin địa chỉ, các trang hỗ trợ và các trang Phiếu hộ dân cư được in sẵn trên khổ giấy A4 (29,7cm x 21 cm) và đóng thành cuốn;\nd) Phương thức thu tin: Thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp thành viên của hộ dân cư hoặc phỏng vấn người có trách nhiệm trong hộ, trong thôn, trong xã.\n2. Phiếu thu tin về dân số\na) Người thực hiện: Cộng tác viên dân số;\nb) Nội dung: Thực hiện theo mẫu và hướng dẫn ghi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\nc) Phạm vi xác định thông tin là thời điểm cộng tác viên dân số thu tin, ghi chép vào Sổ A0, không tính theo thời điểm xảy ra sự kiện; Ví dụ: trường hợp sinh ngày 11 tháng 7 năm báo cáo, nhưng cộng tác viên dân số thu tin, ghi chép ban đầu vào Sổ A0 vào tháng 8, thì phạm vi xác định thông tin là của tháng 8 năm báo cáo;\nd) Nơi nhận phiếu: Đơn vị đầu mối làm công tác dân số cấp xã; Trong ngày giao ban công tác tác dân số hàng tháng của đơn vị đầu mối làm công tác dân số cấp xã, cộng tác viên dân số nộp đầy đủ các Phiếu thu tin của địa bàn dân cư mình quản lý, gồm cả Phiếu hộ dân cư lập mới, Phiếu hộ dân cư có sửa đổi, bổ sung thông tin; Một Phiếu hộ dân cư lập mới hoặc một Phiếu hộ dân cư đã được sửa đổi, bổ sung, cập nhật từ 05 thông tin của các thành viên trong hộ dân cư trở lên được tính là một Phiếu thu tin.\n3. Nguyên tắc ghi chép\na) Phải nhanh chóng và đầy đủ, bảo đảm đúng sự thật khách quan, không biết không điền thông tin;\nb) Khi ghi chép ban đầu vào Sổ A0, cộng tác viên dân số phải sử dụng đúng khái niệm và phạm vi hướng dẫn;\nc) Khi ghi Phiếu thu tin, cộng tác viên dân số phải quan sát toàn diện một Phiếu hộ dân cư trong Sổ A0 và phải thực hiện lần lượt từng Phiếu hộ dân cư theo mỗi nội dung để tránh trùng lặp hoặc bỏ sót.\n4. Trách nhiệm của cộng tác viên dân số\na) Hằng tháng thu tin, ghi chép ban đầu vào Sổ A0 các thông tin cập nhật của các thành viên trong hộ dân cư trên địa bàn mình quản lý;\nb) Lập Phiếu thu tin vào ngày 01 đầu tháng sau tháng báo cáo theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Thông tư này;\nc) Lưu trữ, quản lý và bảo quản Sổ A0.\n5. Trách nhiệm của cán bộ dân số cấp xã\na) Rà soát, thẩm định thông tin trong các Phiếu thu tin;\nb) Lưu trữ, bảo quản các Phiếu thu tin đã tham định của toàn xã.", "header": "['Thông tư 01/2022/TT-BYT quy định về ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 505, "lower_segmented_text": "điều 2 . ghi_chép ban_đầu về dân_số \n 1 . sổ ghi_chép ban_đầu về dân_số \n a ) người thực_hiện : cộng_tác_viên dân_số ; \n b ) nội_dung : thực_hiện theo mẫu và hướng_dẫn ghi quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n c ) hình_thức : sổ ghi_chép ban_đầu về dân_số ( sổ a0 ) gồm bìa , trang thông_tin địa_chỉ , các trang hỗ_trợ và các trang phiếu hộ dân_cư được in sẵn trên khổ giấy a4 ( 29,7 cm x 21 cm ) và đóng thành cuốn ; \n d ) phương_thức thu tin : thực_hiện thông_qua phỏng_vấn trực_tiếp thành_viên của hộ dân_cư hoặc phỏng_vấn người có trách_nhiệm trong hộ , trong thôn , trong xã . \n 2 . phiếu thu tin về dân_số \n a ) người thực_hiện : cộng_tác_viên dân_số ; \n b ) nội_dung : thực_hiện theo mẫu và hướng_dẫn ghi quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n c ) phạm_vi xác_định thông_tin là thời_điểm cộng_tác_viên dân_số thu tin , ghi_chép vào_sổ a0 , không tính theo thời_điểm xảy ra sự_kiện ; ví_dụ : trường_hợp sinh ngày 11 tháng 7 năm báo_cáo , nhưng cộng_tác_viên dân_số thu tin , ghi_chép ban_đầu vào_sổ a0 vào tháng 8 , thì phạm_vi xác_định thông_tin là của tháng 8 năm báo_cáo ; \n d ) nơi nhận phiếu : đơn_vị đầu_mối làm công_tác dân_số cấp xã ; trong ngày giao_ban_công_tác tác dân_số hàng tháng của đơn_vị đầu_mối làm công_tác dân_số cấp xã , cộng_tác_viên dân_số nộp đầy_đủ các phiếu thu tin của địa_bàn dân_cư mình quản_lý , gồm cả phiếu hộ dân_cư lập mới , phiếu hộ dân_cư có sửa_đổi , bổ_sung thông_tin ; một phiếu hộ dân_cư lập mới hoặc một phiếu hộ dân_cư đã được sửa_đổi , bổ_sung , cập_nhật từ 05 thông_tin của các thành_viên trong hộ dân_cư trở lên được tính là một phiếu thu tin . \n 3 . nguyên_tắc ghi_chép \n a ) phải nhanh_chóng và đầy_đủ , bảo_đảm đúng sự_thật khách_quan , không biết không điền thông_tin ; \n b ) khi ghi_chép ban_đầu vào_sổ a0 , cộng_tác_viên dân_số phải sử_dụng đúng khái_niệm và phạm_vi hướng_dẫn ; \n c ) khi ghi phiếu thu tin , cộng_tác_viên dân_số phải quan_sát toàn_diện một phiếu hộ dân_cư trong sổ a0 và phải thực_hiện lần_lượt từng phiếu hộ dân_cư theo mỗi nội_dung để tránh trùng_lặp hoặc bỏ sót . \n 4 . trách_nhiệm của cộng_tác_viên dân_số \n a ) hằng tháng thu tin , ghi_chép ban_đầu vào_sổ a0 các thông_tin cập_nhật của các thành_viên trong hộ dân_cư trên địa_bàn mình quản_lý ; \n b ) lập phiếu thu tin vào ngày 01 đầu tháng sau tháng báo_cáo theo quy_định tại khoản 1 , điều 3 của thông_tư này ; \n c ) lưu_trữ , quản_lý và bảo_quản sổ a0 . \n 5 . trách_nhiệm của cán_bộ dân_số cấp xã \n a ) rà_soát , thẩm_