Document ID: 530107

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 148/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN THU TỪ CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU DOANH NGHIỆP, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, NGUỒN THU TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN NHÀ NƯỚC VÀ CHÊNH LỆCH VỐN CHỦ SỞ HỮU LỚN HƠN VỐN ĐIỀU LỆ TẠI DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn các nội dung sau:\n1. Lập dự toán thu, chi quy định tại Điều 9, khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP.\n2. Khai, nộp vào ngân sách nhà nước các khoản thu quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP.\n3. Chi thường xuyên và chi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP.\n4. Xử lý các khoản phải thu, các khoản lãi chậm nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp (sau đây gọi là Quỹ) phát sinh trước thời điểm Nghị định số 148/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 57/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 148/2021/NĐ-CP về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn Nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 173, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn các nội_dung sau : \n 1 . lập dự_toán thu , chi quy_định tại điều 9 , khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 10 nghị_định số 148 / 2021 / nđ - cp . \n 2 . khai , nộp vào ngân_sách nhà_nước các khoản thu quy_định tại khoản 1 điều 6 nghị_định số 148 / 2021 / nđ - cp . \n 3 . chi thường_xuyên và chi đầu_tư vốn nhà_nước vào doanh_nghiệp quy_định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 7 nghị_định số 148 / 2021 / nđ - cp . \n 4 . xử_lý các khoản phải thu , các khoản lãi chậm nộp về quỹ hỗ_trợ sắp_xếp và phát_triển doanh_nghiệp ( sau đây gọi là quỹ ) phát_sinh trước thời_điểm nghị_định số 148 / 2021 / nđ - cp có hiệu_lực thi_hành theo quy_định tại điều 11 , điều 12 , điều 13 nghị_định số 148 / 2021 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:\na) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là cơ quan đại diện chủ sở hữu (sau đây gọi là Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).\nb) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước (bao gồm cả ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp cấp 1).\nc) Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Nhà nước là các công ty cổ phần (bao gồm cả ngân hàng thương mại cổ phần, công ty cổ phần hình thành từ cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập), công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.\nd) Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây gọi là người đại diện phần vốn nhà nước).\nđ) Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển thành công ty cổ phần theo quy định của Chính phủ.\ne) Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (sau đây gọi là SCIC); Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam (sau đây gọi là DATC).\ng) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp và chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP không thuộc đối tượng quản lý thu, chi từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Chương II Thông tư này.", "header": "['Thông tư 57/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 148/2021/NĐ-CP về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn Nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 349, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các đối_tượng áp_dụng thông_tư này bao_gồm : \n a ) các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban quản_lý vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp là cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu ( sau đây gọi là cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu trung_ương ) ; ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) . \n b ) công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ là công_ty_mẹ của tập_đoàn kinh_tế , công_ty_mẹ của tổng công_ty nhà_nước ( bao_gồm cả ngân_hàng thương_mại do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ) , công_ty_mẹ trong nhóm công_ty_mẹ - công_ty_con ; công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên độc_lập do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi là doanh_nghiệp cấp 1 ) . \n c ) doanh_nghiệp có cổ_phần , vốn góp của nhà_nước là các công_ty cổ_phần ( bao_gồm cả ngân_hàng thương_mại cổ_phần , công_ty cổ_phần hình_thành từ cổ_phần_hóa đơn_vị sự_nghiệp công_lập ) , công_ty trách_nhiệm hữu_hạn hai thành_viên trở lên . \n d ) người đại_diện phần vốn nhà_nước tại công_ty cổ_phần , công_ty trách_nhiệm hữu_hạn hai thành_viên trở lên ( sau đây gọi là người đại_diện phần vốn nhà_nước ) . \n đ ) đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển thành_công_ty cổ_phần theo quy_định của chính_phủ . \n e ) tổng công_ty đầu_tư và kinh_doanh vốn nhà_nước ( sau đây gọi là scic ) ; công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên mua_bán nợ việt_nam ( sau đây gọi là datc ) . \n g ) cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động đầu_tư , quản_lý , sử_dụng vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp và chuyển_đổi sở_hữu doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp công_lập . \n 2 . các đơn_vị quy_định tại khoản 2 điều 2 nghị_định số 148 / 2021 / nđ - cp không thuộc đối_tượng quản_lý thu , chi từ ngân_sách nhà_nước theo quy_định tại chương ii thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc chung\n1. Việc xác định các khoản thu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP để nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Trường hợp tổng số tiền thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước, chuyển nhượng quyền mua cổ phần phát hành thêm, quyền góp vốn không đủ bù đắp các khoản chi theo quy định, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập được giữ lại toàn bộ khoản tiền thu này để thực hiện chi trả theo quy định và không phải thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước. Khoản chênh lệch còn thiếu (nếu có) hoặc số đã nộp lớn hơn số phải nộp, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước chi hỗ trợ, bù đắp, xử lý chênh lệch theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP.\n2. Các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP do ngân sách trung ương, ngân sách địa phương đảm bảo đối với các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương và địa phương theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước.\n3. Việc xác định doanh thu, thu nhập, chi phí và các nội dung khác cho mục đích tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.\n4. Các nội dung quy định về quy trình lập, quyết định dự toán, phân bổ dự toán ngân sách thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 148/2021/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản có liên quan.", "header": "['Thông tư 57/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 148/2021/NĐ-CP về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn Nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 308, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc chung \n 1 . việc xác_định các khoản thu theo quy_định tại khoản 1 điều 6 nghị_định số 148 / 2021 / nđ - cp để nộp vào ngân_sách nhà_nước thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về ch