Document ID: 110484

Title: QUY ĐỊNH VIỆC CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2005; Căn cứ Luật Đường sắt năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt năm 2005; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, Bộ Công an quy định việc cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, trình tự kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt và tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt\n1. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ từ trung cấp Công an hoặc tương đương trở lên; nắm vững và thực hiện đúng quy định của pháp luật về giao thông đường sắt, về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt, các quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan.\n2. Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc phạm vi địa bàn, tuyến đường được phân công phụ trách và kế hoạch công tác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n3. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệnh Công an nhân dân.", "header": "['Thông tư 26/2010/TT-BCA quy định việc cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt do Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 234, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định nhiệm_vụ , quyền_hạn , nội_dung , trình_tự kiểm_tra , xử_lý vi_phạm hành_chính về trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt của cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với công_an các đơn_vị , địa_phương ; cán_bộ , chiến_sĩ làm nhiệm_vụ kiểm_tra , xử_lý vi_phạm hành_chính về trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt và tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . yêu_cầu , tiêu_chuẩn của cán_bộ , chiến_sĩ làm nhiệm_vụ kiểm_tra , xử_lý vi_phạm hành_chính về trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt \n 1 . cán_bộ , chiến_sĩ làm nhiệm_vụ kiểm_tra , xử_lý vi_phạm hành_chính về trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt phải có trình_độ từ trung_cấp công_an hoặc tương_đương trở lên ; nắm vững và thực_hiện đúng quy_định của pháp_luật về giao_thông đường_sắt , về xử_lý vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực giao_thông đường_sắt , các quy_định của thông_tư này và quy_định của pháp_luật khác có liên_quan . \n 2 . thực_hiện nhiệm_vụ bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt thuộc phạm_vi địa_bàn , tuyến đường_được phân_công phụ_trách và kế_hoạch công_tác đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ; kịp_thời phát_hiện , xử_lý nghiêm_minh các hành_vi vi_phạm theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . thực_hiện đúng quy_định của pháp_luật về chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của cán_bộ , chiến_sĩ công_an nhân_dân ; chấp_hành nghiêm_chỉnh điều_lệnh công_an nhân_dân .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nhiệm vụ của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt\n1. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và bảo đảm an ninh, trật tự trong khu vực ga, bao gồm:\na) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và an toàn cho hành khách, hàng hóa; việc tổ chức, bố trí và cơ chế hoạt động của lực lượng làm công tác bảo vệ, bảo đảm an ninh, trật tự trong khu vực ga;\nb) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt của các tổ chức, cá nhân trong khu vực ga;\nc) Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm các công trình, thiết bị đường sắt trong khu vực ga.\n2. Điều tra cơ bản toàn diện về tình hình và công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt trên địa bàn quản lý.\n3. Đấu tranh phòng, chống tội phạm hoạt động trên phương tiện, tuyến giao thông đường sắt; giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Công an.\n4. Phối hợp với các lực lượng chức năng tiến hành kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ; về vận chuyển vật liệu nổ và các hàng nguy hiểm khác trên phương tiện giao thông đường sắt.\n5. Phối hợp với các lực lượng nghiệp vụ trong ngành Công an và các lực lượng khác có liên quan bảo đảm an ninh, an toàn cho các đoàn tàu chở lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế, tàu chở hàng đặc biệt.\n6. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật công trình và thiết bị đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt, về điều kiện và trách nhiệm của nhân viên đường sắt.\n7. Báo cáo cấp có thẩm quyền kiến nghị với các cơ quan, đơn vị liên quan có biện pháp khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\n8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Công an.", "header": "['Thông tư 26/2010/TT-BCA quy định việc cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt do Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN; TRANG BỊ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SĨ LÀM NHIỆM VỤ KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT']", "len_tokenizer": 358, "lower_segmented_text": "điều 4 . nhiệm_vụ của cán_bộ , chiến_sĩ làm nhiệm_vụ kiểm_tra , xử_lý vi_phạm hành_chính về trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt \n 1 . kiểm_tra việc chấp_hành các quy_định của pháp_luật về bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt và bảo_đảm an_ninh , trật_tự trong khu_vực ga , bao_gồm : \n a ) việc xây_dựng và tổ_chức thực_hiện kế_hoạch , phương_án bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt và an_toàn cho hành_khách , hàng_hóa ; việc tổ_chức , bố_trí và cơ_chế hoạt_động của lực_lượng làm công_tác bảo_vệ , bảo_đảm an_ninh , trật_tự trong khu_vực ga ; \n b ) việc chấp_hành các quy_định của pháp_luật về bảo_đảm an_ninh , trật_tự ; bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt của các tổ_chức , cá_nhân trong khu_vực ga ; \n c ) việc thực_hiện các biện_pháp phòng_ngừa , ngăn_chặn và xử_lý hành_vi xâm_phạm các công_trình , thiết_bị đường_sắt trong khu_vực ga . \n 2 . điều_tra cơ_bản toàn_diện về tình_hình và công_tác bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt trên địa_bàn quản_lý . \n 3 . đấu_tranh phòng , chống tội_phạm hoạt_động trên phương_tiện , tuyến giao_thông đường_sắt ; giải_quyết tai_nạn giao_thông đường_sắt theo quy_định của pháp_luật và hướng_dẫn của bộ công_an . \n 4 . phối_hợp với các lực_lượng chức_năng tiến_hành kiểm_tra việc chấp_hành quy_định của pháp_luật về phòng , chống cháy , nổ ; về vận_chuyển vật_liệu nổ và các hàng nguy_hiểm khác trên phương_tiện giao_thông đường_sắt . \n 5 . phối_hợp với các lực_lượng nghiệp_vụ trong ngành công_an và các lực_lượng khác có liên_quan bảo_đảm an_ninh , an_toàn cho các đoàn tàu chở lãnh_đạo cấp cao của đảng , nhà_nước , các đoàn khách quốc_tế , tàu chở hàng đặc_biệt . \n 6 . phối_hợp với cơ_quan , đơn_vị liên_quan kiểm_tra việc chấp_hành các quy_định của pháp_luật về tiêu_chuẩn an_toàn kỹ_thuật công_trình và thiết_bị đường_sắt , phương_tiện giao_thông đường_sắt , về điều_kiện và trách_nhiệm của nhân_viên đường_sắt . \n 7 . báo_cáo cấp có thẩm_quyền kiến_nghị với các cơ_quan , đơn_vị liên_quan có biện_pháp khắc_phục những sơ_hở , thiếu_sót trong quản_lý nhà_nước về bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt . \n 8 . thực_hiện các nhiệm_vụ khác theo quy_định của pháp_luật và hướng_dẫn của bộ công_an .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt\n1. Kiểm tra, tạm