Document ID: 429473

Title: HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 14/2018/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân; thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan Hải quan trong hoạt động thương mại biên giới.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại biên giới;\n2. Cơ quan Hải quan, công chức Hải quan và các cơ quan, tổ chức, quản lý điều hành hoạt động thương mại biên giới;\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại biên giới theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 80/2019/TT-BTC về hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP hướng dẫn về hoạt động thương mại biên giới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về thủ_tục hải_quan , quản_lý thuế , phí và lệ_phí đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu của thương_nhân ; thủ_tục hải_quan , quản_lý thuế , phí và lệ_phí đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu của cư_dân biên_giới ; trách_nhiệm quản_lý nhà_nước của cơ_quan hải_quan trong hoạt_động thương_mại biên_giới . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thương_nhân , tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động thương_mại biên_giới ; \n 2 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan và các cơ_quan , tổ_chức , quản_lý điều_hành hoạt_động thương_mại biên_giới ; \n 3 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động thương_mại biên_giới theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân\n1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân qua cửa khẩu biên giới thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thương nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.\n2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân qua cửa khẩu biên giới phải tuân thủ quy định của pháp luật về chính sách mặt hàng, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm. Đối với hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2018/TT-BCT ngày 27/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n3. Thương nhân theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ khi thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới phải được cấp mã số thuế trước khi làm thủ tục hải quan.", "header": "['Thông tư 80/2019/TT-BTC về hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP hướng dẫn về hoạt động thương mại biên giới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA THƯƠNG NHÂN']", "len_tokenizer": 271, "lower_segmented_text": "điều 3 . thủ_tục hải_quan , quản_lý thuế , phí và lệ_phí đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu của thương_nhân \n 1 . thủ_tục hải_quan đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu của thương_nhân qua cửa_khẩu biên_giới thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp ngày 21 / 01 / 2015 được sửa_đổi , bổ_sung tại nghị_định số 59 / 2018 / nđ - cp ngày 20 / 4 / 2018 của chính_phủ và hướng_dẫn tại thông_tư số 38 / 2015 / tt - btc ngày 25 / 3 / 2015 được sửa_đổi , bổ_sung tại thông_tư số 39 / 2018 / tt - btc ngày 20 / 4 / 2018 của bộ_trưởng bộ tài_chính ; thương_nhân phải thực_hiện đầy_đủ các nghĩa_vụ về thuế , phí và lệ_phí theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu của thương_nhân qua cửa_khẩu biên_giới phải tuân_thủ quy_định của pháp_luật về chính_sách mặt_hàng , kiểm_dịch , kiểm_tra chất_lượng , an_toàn thực_phẩm . đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu qua cửa_khẩu phụ , lối mở biên_giới : thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 điều 3 thông_tư số 01 / 2018 / tt - bct ngày 27 / 02 / 2018 của bộ_trưởng bộ công_thương . \n 3 . thương_nhân theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 14 / 2018 / nđ - cp ngày 23 / 01 / 2018 của chính_phủ khi thực_hiện hoạt_động mua_bán , trao_đổi hàng_hóa qua biên_giới phải được cấp mã_số thuế trước khi làm thủ_tục hải_quan .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thương nhân khi thực hiện mua gom hàng hóa của cư dân biên giới tại khu vực chợ biên giới theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ phải lập bảng kê mua gom hàng hóa theo mẫu BK-MGHCDBG 2019/HQVN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 80/2019/TT-BTC về hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP hướng dẫn về hoạt động thương mại biên giới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA THƯƠNG NHÂN'\n 'Điều 4. Thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thương_nhân khi thực_hiện mua_gom hàng_hóa của cư_dân biên_giới tại khu_vực chợ biên_giới theo quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 14 nghị_định số 14 / 2018 / nđ - cp ngày 23 / 01 / 2018 của chính_phủ phải lập bảng kê mua_gom hàng_hóa theo mẫu bk - mghcdbg 2019 / hqvn tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới thực hiện như đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân qua cửa khẩu biên giới được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này; thương nhân nộp bản chính các tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới theo mẫu HQ2019/TKNKBG tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và bản chính bảng kê mua gom hàng hóa theo mẫu quy định tại khoản 1 Điều này để thay thế hợp đồng, hóa đơn thương mại; thương nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày mua gom hàng hóa.", "header": "['Thông tư 80/2019/TT-BTC về hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP hướng dẫn về hoạt động thương mại biên giới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA THƯƠNG NHÂN'\n 'Điều 4. Thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thủ_tục hải_quan đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu thương_nhân mua_gom của cư_dân biên_giới thực_hiện như đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu của thương_nhân qua cửa_khẩu biên_giới được hướng_dẫn tại điều 3 thông_tư này ; thương_nhân nộp bản_chính các tờ khai hàng nhập_khẩu cư_dân biên_giới theo mẫu hq2019 / tknkbg tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này và bản_chính bảng kê mua_gom hàng_hóa theo mẫu quy_định tại khoản 1 điều này để thay_thế hợp_đồng , hóa_đơn thương_mại ; thương_nhân phải thực_hiện đầy_đủ các nghĩa_vụ về thuế , phí và lệ_phí đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu theo quy_định của pháp_luật . thời_hạn nộp hồ_sơ hải_quan chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày mua_gom hàng_hóa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thương nhân mua gom hàng hóa của cư dân biên giới tại khu vực chợ biên giới phải thực hiện đăng ký, khai hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu gần nhất nơi đã mua gom