Document ID: 118380

Title: HƯỚNG DẪN VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA BỘ PHẬN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC VĂN PHÒNG BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ VÀ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Vị trí và chức năng\n1. Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ (trừ Văn phòng Chính phủ) có tên gọi là Phòng kiểm soát thủ tục hành chính, có chức năng giúp Chánh Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP) và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 20/2008/NĐ-CP).\n2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục kiểm soát thủ tục hành chính.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 1. BỘ PHẬN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC VĂN PHÒNG BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ']", "len_tokenizer": 224, "lower_segmented_text": "điều 1 . vị_trí và chức_năng \n 1 . bộ_phận kiểm_soát thủ_tục hành_chính_trực_thuộc văn_phòng bộ , cơ_quan ngang bộ ( trừ văn_phòng chính_phủ ) có tên gọi là phòng kiểm_soát thủ_tục hành_chính , có chức_năng giúp chánh văn_phòng bộ , cơ_quan ngang bộ trong việc kiểm_soát thủ_tục hành_chính và tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức về quy_định hành_chính thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý của bộ , cơ_quan ngang bộ theo quy_định tại nghị_định số 63 / 2010 / nđ - cp ngày 08 tháng 6 năm 2010 của chính_phủ về kiểm_soát thủ_tục hành_chính ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 63 / 2010 / nđ - cp ) và nghị_định số 20 / 2008 / nđ - cp ngày 14 tháng 02 năm 2008 của chính_phủ về tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức về quy_định hành_chính ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 20 / 2008 / nđ - cp ) . \n 2 . phòng kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu sự lãnh_đạo , quản_lý về tổ_chức , biên_chế và hoạt_động của bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ ; sự chỉ_đạo trực_tiếp của chánh văn_phòng bộ , cơ_quan ngang bộ ; đồng_thời chịu sự chỉ_đạo , hướng_dẫn , kiểm_tra về chuyên_môn , nghiệp_vụ của cục kiểm_soát thủ_tục hành_chính .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ:\na) Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phê duyệt;\nb) Kiểm soát quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Chương II của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ;\nc) Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định tại Chương III của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ;\nd) Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ để giao cho các cục, vụ, đơn vị liên quan thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ xử lý theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức;\nđ) Kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được công bố, nhập dữ liệu và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện tạo đường kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ các cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;\ne) Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ;\ng) Kiểm tra, tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP;\nh) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;\ni) Đôn đốc các vụ, cục, đơn vị liên quan thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; thực hiện các chương trình, dự án, đề án về kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc cơ quan nhà nước cấp trên ban hành;\nk) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính;\nl) Trong quá trình hoạt động tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ việc huy động cán bộ, công chức của các vụ, cục, đơn vị liên quan thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; trường hợp cần thiết, trình cấp có thẩm quyền ký hợp đồng và sử dụng chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 1. BỘ PHẬN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC VĂN PHÒNG BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ'\n 'Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn']", "len_tokenizer": 612, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tham_mưu , giúp chánh văn_phòng bộ , cơ_quan ngang bộ : \n a ) xây_dựng chương_trình , kế_hoạch hàng năm về kiểm_soát thủ_tục hành_chính của bộ , cơ_quan ngang bộ , trình bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ phê_duyệt ; \n b ) kiểm_soát quy_định về thủ_tục hành_chính theo quy_định tại chương ii của nghị_định số 63 / 2010 / nđ - cp ; \n c ) kiểm_soát việc thực_hiện thủ_tục hành_chính thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý của bộ , cơ_quan ngang bộ theo quy_định tại chương iii của nghị_định số 63 / 2010 / nđ - cp ; \n d ) tiếp_nhận , nghiên_cứu và phân_loại các phản_ánh , kiến_nghị về quy_định hành_chính thuộc phạm_vi quản_lý của bộ , cơ_quan ngang bộ để giao cho các cục , vụ , đơn_vị liên_quan thuộc bộ , cơ_quan ngang bộ xử_lý theo quy_định tại nghị_định số 20 / 2008 / nđ - cp ; đôn_đốc , kiểm_tra và kịp_thời báo_cáo bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ biện_pháp cần_thiết để chấn_chỉnh kỷ_luật , kỷ_cương hành_chính tại bộ , cơ_quan ngang bộ trong việc xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức ; \n đ ) kiểm_soát chất_lượng và nhập dữ_liệu thủ_tục hành_chính , văn_bản liên_quan đã được công_bố vào cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , tính pháp_lý của thủ_tục hành_chính và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan đã được công_bố , nhập dữ_liệu và đăng_tải vào cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; tổ_chức thực_hiện tạo đường kết_nối về các dịch_vụ công trực_tuyến cung_cấp cho cá_nhân , tổ_chức từ các cổng thông_tin điện_tử của bộ , cơ_quan ngang bộ với cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về