Document ID: 315465

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ VÀ DỊCH VỤ SÁT HẠCH LÁI XE

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô, trung tâm sát hạch lái xe, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động có liên quan đến kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chức năng đào tạo nghề lái xe ô tô.\n2. Lưu lượng đào tạo là số lượng học viên lớn nhất mà cơ sở được phép đào tạo tại một thời điểm, được xác định bằng tổng số học viên đào tạo các hạng giấy phép lái xe, bao gồm cả học viên học lý thuyết và thực hành tại thời điểm xác định lưu lượng đào tạo.\n3. Trung tâm sát hạch lái xe là cơ sở được xây dựng phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe và được phân loại như sau:\na) Trung tâm sát hạch loại 1: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F (FB2, FC, FD, FE);\nb) Trung tâm sát hạch loại 2: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2 và hạng C;\nc) Trung tâm sát hạch loại 3: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3 và hạng A4.\nĐiều 4. Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe\n1. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo lái xe ô tô và trung tâm sát hạch lái xe phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nhân lực của đất nước; chịu trách nhiệm công bố, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.\n2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe quy định tại Nghị định này phải được phát triển theo quy hoạch, xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quy định.\n3. Cơ quan có thẩm quyền trong quá trình cấp phép hoạt động đầu tư kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe phải lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô và giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của trung tâm sát hạch lái xe về sự phù hợp của quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo lái xe ô tô và trung tâm sát hạch lái xe.", "header": "['Nghị định 65/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe']", "len_tokenizer": 436, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ đào_tạo lái_xe ô_tô và dịch_vụ sát_hạch lái_xe . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_sở đào_tạo lái_xe ô_tô , trung_tâm sát_hạch lái_xe , tổ_chức , cá_nhân thực_hiện các hoạt_động có liên_quan đến kinh_doanh dịch_vụ đào_tạo lái_xe ô_tô và dịch_vụ sát_hạch lái_xe tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . cơ_sở đào_tạo lái_xe ô_tô là cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp thực_hiện chức_năng đào_tạo nghề lái_xe ô_tô . \n 2 . lưu_lượng đào_tạo là số_lượng học_viên lớn nhất mà cơ_sở được phép đào_tạo tại một thời_điểm , được xác_định bằng tổng_số học_viên đào_tạo các hạng giấy_phép lái_xe , bao_gồm cả học_viên học lý_thuyết và thực_hành tại thời_điểm xác_định lưu_lượng đào_tạo . \n 3 . trung_tâm sát_hạch lái_xe là cơ_sở được xây_dựng phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia , cung_cấp dịch_vụ sát_hạch lái_xe và được phân_loại như sau : \n a ) trung_tâm sát_hạch loại 1 : thực_hiện sát_hạch để cấp giấy_phép lái_xe các hạng a1 , a2 , a3 , a4 , b1 , b2 , c , d , e và các hạng f ( fb2 , fc , fd , fe ) ; \n b ) trung_tâm sát_hạch loại 2 : thực_hiện sát_hạch để cấp giấy_phép lái_xe các hạng a1 , a2 , a3 , a4 , b1 , b2 và hạng c ; \n c ) trung_tâm sát_hạch loại 3 : thực_hiện sát_hạch để cấp giấy_phép lái_xe các hạng a1 , a2 , a3 và hạng a4 . \n điều 4 . quy_hoạch phát_triển cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ đào_tạo lái_xe ô_tô và dịch_vụ sát_hạch lái_xe \n 1 . bộ giao_thông vận_tải chủ_trì , phối_hợp với ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh xây_dựng , phê_duyệt quy_hoạch mạng_lưới cơ_sở đào_tạo lái_xe ô_tô và trung_tâm sát_hạch lái_xe phù_hợp với chiến_lược , quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội , quy_hoạch phát_triển nhân_lực của đất_nước ; chịu trách_nhiệm công_bố , kiểm_tra , giám_sát việc thực_hiện quy_hoạch đã được phê_duyệt . \n 2 . cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ đào_tạo lái_xe ô_tô và dịch_vụ sát_hạch lái_xe quy_định tại nghị_định này phải được phát_triển theo quy_hoạch , xây_dựng theo quy_chuẩn kỹ_thuật quy_định . \n 3 . cơ_quan có thẩm_quyền trong quá_trình cấp phép hoạt_động đầu_tư kinh_doanh dịch_vụ đào_tạo lái_xe ô_tô và dịch_vụ sát_hạch lái_xe phải lấy ý_kiến của cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy_phép đào_tạo lái_xe ô_tô và giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động của trung_tâm sát_hạch lái_xe về sự phù_hợp của quy_hoạch mạng_lưới cơ_sở đào_tạo lái_xe ô_tô và trung_tâm sát_hạch lái_xe .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Điều kiện chung của cơ sở đào tạo lái xe ô tô\n1. Là cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.\n2. Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo lái xe ô tô.", "header": "['Nghị định 65/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe'\n 'Chương II. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 5 . điều_kiện chung của cơ_sở đào_tạo lái_xe ô_tô \n 1 . là cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp được thành_lập theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . phù_hợp với quy_hoạch mạng_lưới cơ_sở đào_tạo lái_xe ô_tô .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật\n1. Hệ thống phòng học chuyên môn\na) Bao gồm các phòng học lý thuyết và phòng học thực hành, bảo đảm số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với quy mô đào tạo theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;\nb) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô với lưu lượng 500 học viên trở lên phải có ít nhất 02 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ và 02 phòng học Kỹ thuật lái xe; với lưu lượng 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 03 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ và 03 phòng học Kỹ thuật lái xe;\nc) Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ: Có thiết bị nghe nhìn (màn hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình;\nd) Phòng học Cấu tạo và sửa chữa thông thường: Có mô hình cắt bỏ động cơ, hệ thống truyền lực; mô hình hệ thống điện; hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái;\nđ) Phòng học Kỹ thuật lái xe: Có phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu...); có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái...); có xe ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt);\ne) Phòng học Nghiệp vụ vận tải: Có hệ thống bảng, biểu phục vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hóa, hành khách; có các tranh vẽ ký hiệu trên kiện hàng;\ng) Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa: Có hệ thống thông gió và chiếu sáng, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; nền nhà không rạn nứt, không trơn trượt; có trang bị đồ nghề chuyên dùng để bảo dưỡng sửa chữa; có tổng thành động cơ hoạt động tốt, hệ thống truyền động, hệ thống lái, hệ thống điện; có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập;\nh) Phòng điều hành giảng dạy: Có bảng ghi chương trình đào tạo, tiến độ đào tạo năm học, bàn ghế và các trang thiết bị cần thiết cho cán bộ quản lý đào tạo.\n2. Xe tập lái\na) Có đủ xe tập lái các hạng tương ứng với lực lượng đào tạo ghi trong giấy phép đào tạo lái xe;\nb) Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe. Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 50% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo đối với xe tập lái các hạng B1, B2, C, D, E; xe tập lái hạng FC có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu đào tạo. Riêng xe hạng B1, B2 có số tự động đ