Document ID: 262123

Title: HƯỚNG DẪN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bao gồm các dịch vụ: thanh toán từng lần qua tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi; thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu; chuyển tiền; thu hộ; chi hộ.\n2. Việc cung ứng các dịch vụ thanh toán sau được thực hiện theo các quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước:\na) Thanh toán liên ngân hàng qua các hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý và vận hành;\nb) Thanh toán séc, thanh toán thẻ ngân hàng qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n3. Việc cung ứng dịch vụ thanh toán quốc tế của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và theo tập quán thương mại quy định tại khoản 4, Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng được các bên thỏa thuận áp dụng.", "header": "['Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn dịch_vụ thanh_toán không dùng tiền_mặt ( sau đây gọi là dịch_vụ thanh_toán ) qua các tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán , bao_gồm các dịch_vụ : thanh_toán từng lần qua tài_khoản thanh_toán mở tại ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) ; thanh_toán lệnh chi , ủy nhiệm chi ; thanh_toán nhờ thu , ủy nhiệm thu ; chuyển tiền ; thu hộ ; chi hộ . \n 2 . việc cung_ứng các dịch_vụ thanh_toán sau được thực_hiện theo các quy_định riêng của ngân_hàng nhà_nước : \n a ) thanh_toán liên ngân_hàng qua các hệ_thống thanh_toán do ngân_hàng nhà_nước tổ_chức , quản_lý và vận_hành ; \n b ) thanh_toán séc , thanh_toán thẻ ngân_hàng qua các tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán . \n 3 . việc cung_ứng dịch_vụ thanh_toán quốc_tế của các tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý ngoại_hối , theo điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên và theo tập_quán thương_mại quy_định tại khoản 4 , điều 3 luật các tổ_chức tín_dụng được các bên thỏa_thuận áp_dụng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm:\na) Ngân hàng Nhà nước;\nb) Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng);\nc) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.\n2. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n3. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán.", "header": "['Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán bao_gồm : \n a ) ngân_hàng nhà_nước ; \n b ) ngân_hàng thương_mại , ngân_hàng chính_sách , ngân_hàng hợp_tác_xã , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( sau đây gọi là ngân_hàng ) ; \n c ) quỹ tín_dụng nhân_dân , tổ_chức tài_chính vi_mô . \n 2 . tổ_chức cung_ứng dịch_vụ trung_gian thanh_toán . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân sử_dụng dịch_vụ thanh_toán .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chứng từ thanh toán là một loại chứng từ kế toán ngân hàng dùng làm căn cứ để thực hiện dịch vụ thanh toán.\n2. Dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử là việc lập, gửi, xử lý lệnh thanh toán thông qua phương tiện điện tử.\n3. Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền.\n4. Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng thu hộ một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.\n5. Dịch vụ thu hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên thụ hưởng thu tiền của bên trả tiền trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên thụ hưởng.\n6. Dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt mình để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền.\n7. Dịch vụ chuyển tiền là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo yêu cầu của bên trả tiền nhằm chuyển một số tiền nhất định cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền. Dịch vụ chuyển tiền bao gồm dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán và không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.", "header": "['Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 336, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chứng_từ thanh_toán là một loại chứng từ kế_toán ngân_hàng dùng làm căn_cứ để thực_hiện dịch_vụ thanh_toán . \n 2 . dịch_vụ thanh_toán giao_dịch bằng phương_tiện điện_tử là việc lập , gửi , xử_lý lệnh thanh_toán thông_qua phương_tiện điện_tử . \n 3 . dịch_vụ thanh_toán lệnh chi , ủy nhiệm chi ( sau đây gọi chung là dịch_vụ thanh_toán_ủy nhiệm chi ) là việc ngân_hàng thực_hiện yêu_cầu của bên trả tiền trích một_số tiền nhất_định trên tài_khoản thanh_toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ_hưởng . bên thụ_hưởng có_thể là bên trả tiền . \n 4 . dịch_vụ thanh_toán nhờ thu , ủy nhiệm thu ( sau đây gọi chung là dịch_vụ thanh_toán_ủy nhiệm thu ) là việc ngân_hàng thực_hiện theo đề_nghị của bên thụ_hưởng thu hộ một_số tiền nhất_định trên tài_khoản thanh_toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ_hưởng trên cơ_sở thỏa_thuận bằng văn_bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ_hưởng . \n 5 . dịch_vụ thu hộ là việc tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán thực_hiện_ủy nhiệm của bên thụ_hưởng thu tiền của bên trả tiền trên cơ_sở thỏa_thuận bằng văn_bản giữa tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán và bên thụ_hưởng . \n 6 . dịch_vụ chi hộ là việc tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán thực_hiện_ủy nhiệm của bên trả tiền thay_mặt mình để chi_trả cho bên thụ_hưởng trên cơ_sở thỏa_thuận bằng văn_bản giữa tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán và bên trả tiền . \n 7 . dịch_vụ chuyển tiền là việc tổ_chức cung_ứng dịch_vụ thanh_toán thực_hiện theo yêu_cầu của bên trả tiền nhằm chuyển một_số tiền nhất_định cho bên thụ_hưởng . bên thụ_hưởng có_thể là bên trả tiền . dịch_vụ chuyển tiền bao_gồm dịch_vụ chuyển tiền qua tài_khoản thanh_toán và không qua tài_khoản thanh_toán của khách_hàng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chứng từ thanh toán\n1. Chứng từ sử dụng trong thanh toán phải được lập, ký, kiểm soát, luân chuyển, quản lý, sử dụng và bảo quản theo đúng quy định về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng và phù hợp với quy định tại Thông tư này.\n2. Chứng từ sử dụng trong thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và sử dụng.\n3. Chứng từ sử dụng trong thanh toán qua ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô quy định quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và hướng dẫn thực hiện đảm bảo phù hợp với quy trình thanh toán đối với từng loại hình dịch vụ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.\n4. Các thông tin, dữ liệu của chứng từ điện tử phải được kiểm soát đầ