Document ID: 335717

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ THỬ NGHIỆM, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, LINH KIỆN TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 239/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về giá dịch_vụ thử_nghiệm , kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với các loại phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ , xe_máy chuyên_dùng , linh_kiện trong sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được Cơ quan đăng kiểm thực hiện việc thử nghiệm, kiểm tra chịu trách nhiệm thanh toán cho Cơ quan đăng kiểm giá dịch vụ theo quy định tại Thông tư này.\n2. Cơ quan đăng kiểm: bao gồm các Trung tâm thử nghiệm hoặc các Đội kiểm tra chất lượng xe cơ giới trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện việc thử nghiệm, kiểm tra.\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 239/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân được cơ_quan đăng_kiểm thực_hiện việc thử_nghiệm , kiểm_tra chịu trách_nhiệm thanh_toán cho cơ_quan đăng_kiểm giá dịch_vụ theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . cơ_quan đăng_kiểm : bao_gồm các trung_tâm thử_nghiệm hoặc các đội kiểm_tra chất_lượng xe cơ_giới trực_thuộc cục đăng_kiểm việt_nam thực_hiện việc thử_nghiệm , kiểm_tra . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này. Giá dịch vụ quy định tại Thông tư này đã gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không bao gồm lệ phí cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (trong sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo); Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho linh kiện, thiết bị, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (bao gồm cả xe cải tạo), xe bốn bánh có gắn động cơ, xe đạp có gắn động cơ phụ trợ (bao gồm cả xe đạp điện và xe đạp máy) theo quy định của Bộ Tài chính và chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km. Chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.", "header": "['Thông tư 239/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra']", "len_tokenizer": 202, "lower_segmented_text": "khoản 1 . giá dịch_vụ thử_nghiệm , kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với các loại phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ , xe_máy chuyên_dùng , linh_kiện trong sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu thực_hiện theo quy_định tại biểu giá dịch_vụ kèm theo thông_tư này . giá dịch_vụ quy_định tại thông_tư này đã gồm thuế giá_trị gia_tăng nhưng không bao_gồm lệ_phí cấp giấy chứng_nhận thẩm_định thiết_kế xe cơ_giới , xe_máy chuyên_dùng ( trong sản_xuất , lắp_ráp hoặc cải_tạo ) ; giấy chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường cấp cho linh_kiện , thiết_bị , xe cơ_giới , xe_máy chuyên_dùng ( bao_gồm cả xe cải_tạo ) , xe bốn bánh có gắn động_cơ , xe_đạp có gắn động_cơ phụ_trợ ( bao_gồm cả xe_đạp điện và xe_đạp máy ) theo quy_định của bộ tài_chính và chi_phí ăn_ở , đi_lại , thông_tin liên_lạc để phục_vụ công_tác kiểm_tra ở những nơi cách xa trụ_sở cơ_quan đăng_kiểm trên 100 km . chi_phí ăn_ở , đi_lại , thông_tin liên_lạc để phục_vụ công_tác kiểm_tra ở những nơi cách xa trụ_sở cơ_quan đăng_kiểm trên 100 km ( nếu có ) thực_hiện theo quy_định hiện_hành của bộ tài_chính về chế_độ công_tác_phí đối_với các cơ_quan nhà_nước và đơn_vị sự_nghiệp công_lập .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Khi thu tiền dịch vụ, Cơ quan đăng kiểm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có). Cơ quan đăng kiểm có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, nộp thuế đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 239/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra']", "len_tokenizer": 239, "lower_segmented_text": "khoản 2 . khi thu tiền dịch_vụ , cơ_quan đăng_kiểm sử_dụng hóa_đơn cung_ứng dịch_vụ theo quy_định tại nghị_định số 51 / 2010 / nđ - cp ngày 14 tháng 5 năm 2010 của chính_phủ quy_định về hóa_đơn bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ ; nghị_định số 04 / 2014 / nđ - cp ngày 17 tháng 01 năm 2014 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 51 / 2010 / nđ - cp ngày 14 tháng 5 năm 2010 của chính_phủ quy_định về hóa_đơn bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ ; thông_tư số 39 / 2014 / tt - btc ngày 31 tháng 3 năm 2014 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 51 / 2010 / nđ - cp ngày 14 tháng 5 năm 2010 và nghị_định số 04 / 2014 / nđ - cp ngày 17 tháng 01 năm 2014 của chính_phủ quy_định về hóa_đơn bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ và văn_bản thay_thế hoặc văn_bản đã được sửa_đổi , bổ_sung ( nếu có ) . cơ_quan đăng_kiểm có nghĩa_vụ công_khai_thông_tin và niêm_yết_giá dịch_vụ , nộp thuế đối_với số tiền thu được và có quyền quản_lý , sử_dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 114/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng và Thông tư số 132/2014/TT-BTC ngày 20/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật đối với xe đạp điện; phí kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự đang lưu hành.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để ng