Document ID: 598721

Title: QUY ĐỊNH VỀ KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP QUỐC HỘI VIỆT NAM”

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị quyết này quy định về tên gọi, đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "header": "['Nghị quyết 43/2024/UBTVQH15 quy định về Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quốc hội Việt Nam” do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 28, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_quyết này quy_định về tên gọi , đối_tượng , tiêu_chuẩn tặng kỷ_niệm chương của ủy_ban thường_vụ quốc_hội .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Tên gọi kỷ niệm chương. Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có tên gọi là Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quốc hội Việt Nam” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương), được tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Quốc hội Việt Nam.", "header": "['Nghị quyết 43/2024/UBTVQH15 quy định về Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quốc hội Việt Nam” do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 2 . tên gọi kỷ_niệm chương . kỷ_niệm chương của ủy_ban thường_vụ quốc_hội có tên gọi là kỷ_niệm chương “ vì sự_nghiệp quốc_hội việt_nam ” ( sau đây gọi là kỷ_niệm chương ) , được tặng cho cá_nhân có đóng_góp vào quá_trình phát_triển của quốc_hội việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương\n1. Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời.\n2. Bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt được.\n3. Mỗi cá nhân chỉ được tặng Kỷ niệm chương 01 lần.", "header": "['Nghị quyết 43/2024/UBTVQH15 quy định về Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quốc hội Việt Nam” do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc xét tặng kỷ_niệm_chương \n 1 . chính_xác , công_khai , minh_bạch , công_bằng , kịp_thời . \n 2 . bảo_đảm thống_nhất giữa hình_thức , đối_tượng khen_thưởng và công_trạng , thành_tích đạt được . \n 3 . mỗi cá_nhân chỉ được tặng kỷ_niệm chương 01 lần .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương\n1. Lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n2. Lãnh đạo các Bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n3. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội và Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nguyên Tổng Thư ký Quốc hội, nguyên Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, nguyên Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội và nguyên Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n4. Đại biểu Quốc hội.\n5. Lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n6. Công chức, viên chức, người lao động của Văn phòng Quốc hội, Viện Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n7. Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.\n8. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài.", "header": "['Nghị quyết 43/2024/UBTVQH15 quy định về Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quốc hội Việt Nam” do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 255, "lower_segmented_text": "điều 4 . đối_tượng xét tặng kỷ_niệm_chương \n 1 . lãnh_đạo , nguyên lãnh_đạo đảng , nhà_nước ; lãnh_đạo ủy_ban trung_ương mặt_trận tổ_quốc việt_nam . \n 2 . lãnh_đạo các bộ , ban , ngành , tổ_chức chính_trị - xã_hội ở trung_ương ; lãnh_đạo tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 3 . chủ_tịch quốc_hội , phó_chủ_tịch quốc_hội , ủy_viên ủy_ban thường_vụ quốc_hội , tổng_thư_ký quốc_hội - chủ_nhiệm văn_phòng quốc_hội , chủ_tịch hội_đồng dân_tộc , chủ_nhiệm ủy_ban của quốc_hội và trưởng ban thuộc ủy_ban thường_vụ quốc_hội . nguyên chủ_tịch quốc_hội , nguyên phó_chủ_tịch quốc_hội , nguyên_ủy_viên ủy_ban thường_vụ quốc_hội , nguyên tổng_thư_ký quốc_hội , nguyên chủ_nhiệm văn_phòng quốc_hội , nguyên chủ_tịch hội_đồng dân_tộc , nguyên chủ_nhiệm ủy_ban của quốc_hội và nguyên trưởng ban thuộc ủy_ban thường_vụ quốc_hội . \n 4 . đại_biểu quốc_hội . \n 5 . lãnh_đạo văn_phòng quốc_hội , lãnh_đạo cơ_quan thuộc ủy_ban thường_vụ quốc_hội và cán_bộ , công_chức thuộc thẩm_quyền quản_lý của ủy_ban thường_vụ quốc_hội . \n 6 . công_chức , viên_chức , người lao_động của văn_phòng quốc_hội , viện nghiên_cứu lập_pháp , văn_phòng đoàn đại_biểu quốc_hội và hội_đồng nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 7 . công_dân việt nam không thuộc đối_tượng quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 và 6 điều này . \n 8 . người gốc việt nam định_cư ở nước_ngoài , người nước_ngoài .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Đối tượng chưa hoặc không xét tặng Kỷ niệm chương\n1. Đối tượng chưa xét tặng Kỷ niệm chương bao gồm:\na) Cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực đang được xác minh làm rõ;\nb) Cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời gian thi hành kỷ luật.\n2. Đối tượng không xét tặng Kỷ niệm chương bao gồm:\na) Đại biểu Quốc hội bị bãi nhiệm; công chức, viên chức bị buộc thôi việc; người lao động quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị quyết này bị xử lý kỷ luật sa thải;\nb) Cá nhân đã bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.", "header": "['Nghị quyết 43/2024/UBTVQH15 quy định về Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quốc hội Việt Nam” do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 5 . đối_tượng chưa hoặc không xét tặng kỷ_niệm_chương \n 1 . đối_tượng chưa xét tặng kỷ_niệm chương bao_gồm : \n a ) cá_nhân trong thời_gian cơ_quan có thẩm_quyền đang xem_xét thi_hành kỷ_luật hoặc điều_tra , thanh_tra , kiểm_tra khi có dấu_hiệu vi_phạm_pháp_luật hoặc có đơn thư khiếu_nại , tố_cáo , có vấn_đề tham_nhũng , tiêu_cực đang được xác_minh làm rõ ; \n b ) cá_nhân đang bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự hoặc đang trong thời_gian thi_hành kỷ_luật . \n 2 . đối_tượng không xét tặng kỷ_niệm chương bao_gồm : \n a ) đại_biểu quốc_hội bị bãi_nhiệm ; công_chức , viên_chức bị buộc thôi_việc ; người lao_động quy_định tại khoản 6 điều 4 của nghị_quyết này bị xử_lý kỷ_luật sa_thải ; \n b ) cá_nhân đã bị kết_tội bằng bản_án , quyết_định của tòa_án đã có hiệu_lực pháp_luật .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương\n1. Cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 4 của Nghị quyết này chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có đóng góp vào quá trình phát triển của Quốc hội Việt Nam.\n2. Cá nhân quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 của Nghị quyết này chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:\na) Có thời gian tham gia làm đại biểu Quốc hội trọn 01 nhiệm kỳ trở lên;\nb) Lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thời gian giữ chức vụ từ đủ 05 năm trở lên, không kể thời gian thi hành kỷ luật.\n3. Cá nhân quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị quyết này chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt các tiêu chuẩn sau đây:\na) Đã được tặng kỷ niệm chương của Văn phòng Quốc hội;\nb) Có ít nhất là 05 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên kể từ ngày được Văn phòng Quốc hội tặng Kỷ niệm chương.\n4. Cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị quyết này chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:\na) Có đóng góp xứng đáng vào quá trình phát triển của Quốc hội Việt Nam;\nb) Có sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và c