Document ID: 355044

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHÉP ĐO KHỐI LƯỢNG TRONG THƯƠNG MẠI BÁN LẺ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Quyền lợi người tiêu dùng;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt là người) thực hiện phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ.\n2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ là tập hợp những thao tác cần để xác định lượng hàng hóa theo đơn vị đo khối lượng trong mua bán hàng hóa tiêu dùng thông thường (lương thực, thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng thông thường khác; loại trừ xăng, dầu, khí, vàng, thuốc, mỹ phẩm) tại các chợ, trung tâm thương mại, điểm bán lẻ, có sự chứng kiến của người mua và người bán;\n2. Lượng thiếu là chênh lệch giữa lượng công bố và lượng thực;\n3. Lượng công bố là lượng hàng hóa được chỉ thị trên cân khi thực hiện phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ;\n4. Lượng thực là lượng hàng hóa đúng quy định;\n5. Quả cân đối chứng là quả cân đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 và được dùng để thực hiện phép đo đối chứng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;\n6. Phép đo đối chứng là phép đo do cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quy định tại Chương III thực hiện để kiểm tra sự phù hợp với quy định về lượng thiếu tại Điều 5 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 280, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đo_lường đối_với phép đo khối_lượng trong thương_mại bán_lẻ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân ( sau đây viết tắt là người ) thực_hiện phép đo khối_lượng trong thương_mại bán_lẻ . \n 2 . cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . phép đo khối_lượng trong thương_mại bán_lẻ là tập_hợp những thao_tác cần để xác_định_lượng hàng_hóa theo đơn_vị đo khối_lượng trong mua_bán hàng_hóa tiêu_dùng thông_thường ( lương_thực , thực_phẩm , hàng_hóa tiêu_dùng thông_thường khác ; loại_trừ xăng , dầu , khí , vàng , thuốc , mỹ_phẩm ) tại các chợ , trung_tâm thương_mại , điểm bán_lẻ , có sự chứng_kiến của người mua và người bán ; \n 2 . lượng thiếu là chênh_lệch giữa lượng công_bố và lượng thực ; \n 3 . lượng công_bố là lượng hàng_hóa được chỉ_thị trên cân khi thực_hiện phép đo khối_lượng trong thương_mại bán_lẻ ; \n 4 . lượng thực là lượng hàng_hóa đúng quy_định ; \n 5 . quả_cân_đối_chứng là quả_cân đáp_ứng yêu_cầu quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều 6 và được dùng để thực_hiện phép đo đối_chứng quy_định tại khoản 3 điều 6 thông_tư này ; \n 6 . phép đo đối_chứng là phép đo do cơ_quan , đơn_vị có trách_nhiệm quy_định tại chương iii thực_hiện để kiểm_tra sự phù_hợp với quy_định về lượng thiếu tại điều 5 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Phương tiện đo. Cân được sử dụng để thực hiện phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:\n1. Có phạm vi cân phù hợp với khối lượng hàng hóa cần cân; có giá trị độ chia (d) (d được thể hiện trên nhãn mác của cân) tương ứng với khối lượng hàng hóa cần cân theo quy định tại Bảng 1; Bảng 1 Phạm vi cân (khối lượng hàng hóa cần cân) Giá trị độ chia (d) của cân Ví dụ về cân đồng hồ lò xo được lựa chọn sử dụng Trên 40 g đến 100 g ≤ 2 g Cân 500 g. Trên 100 g đến 200 g ≤ 5 g Cân 500 g; Cân 1 kg. Trên 200 g đến 400 g ≤ 10g Cân 500 g; Cân 1 kg; Cân 2 kg; Cân 4 kg. Trên 400 g đến 1 kg ≤ 20 g Cân 500 g; (*) Cân 1 kg; Cân 2 kg; Cân 4 kg; Cân 5 kg; Cân 8 kg. Trên 1 kg đến 2 kg ≤ 50 g Cân 2 kg; Cân 4 kg; Cân 5 kg; Cân 8 kg; Cân 10 kg; Cân 12 kg; Cân 15 kg; Cân 20 kg. Trên 2 kg đến 4 kg ≤ 100 g Cân 4 kg; Cân 5 kg; Cân 8 kg; Cân 10 kg; Cân 12 kg; Cân 15 kg; Cân 20 kg; Cân 30 kg. Trên 4 kg đến 100 kg ≤ 200 g Cân 5 kg; (*) Cân 8 kg; (*) Cân 10 kg; (*) Cân 12 kg; (*) Cân 15 kg; (*) Cân 20 kg; (*) Cân 30 kg; (*) Cân 60 kg; (*) Cân 100 kg. (*) Khối lượng hàng hóa cần cân không được lớn hơn mức cân lớn nhất của cân.\n2. Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường;\n3. Các bộ phận, chi tiết của cân phải phù hợp với mẫu đã được phê duyệt;\n4. Các bộ phận, chi tiết, chức năng có khả năng can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường cơ bản của cân phải được niêm phong hoặc kẹp chì của tổ chức kiểm định được chỉ định.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. YÊU CẦU ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHÉP ĐO KHỐI LƯỢNG TRONG THƯƠNG MẠI BÁN LẺ']", "len_tokenizer": 427, "lower_segmented_text": "điều 4 . phương_tiện đo . cân được sử_dụng để thực_hiện phép đo khối_lượng trong thương_mại bán_lẻ phải bảo_đảm các yêu_cầu sau đây : \n 1 . có phạm_vi cân phù_hợp với khối_lượng hàng_hóa cần cân ; có giá_trị độ chia ( d ) ( d được thể_hiện trên nhãn_mác của cân ) tương_ứng với khối_lượng hàng_hóa cần cân theo quy_định tại bảng 1 ; bảng 1 phạm_vi cân ( khối_lượng hàng_hóa cần cân ) giá_trị độ chia ( d ) của cân ví_dụ về cân đồng_hồ lò_xo được lựa_chọn sử_dụng trên 40 g đến 100 g ≤ 2 g cân 500 g . trên 100 g đến 200 g ≤ 5 g cân 500 g ; cân 1 kg . trên 200 g đến 400 g ≤ 10g cân 500 g ; cân 1 kg ; cân 2 kg ; cân 4 kg . trên 400 g đến 1 kg ≤ 20 g cân 500 g ; ( * ) cân 1 kg ; cân 2 kg ; cân 4 kg ; cân 5 kg ; cân 8 kg . trên 1 kg đến 2 kg ≤ 50 g cân 2 kg ; cân 4 kg ; cân 5 kg ; cân 8 kg ; cân 10 kg ; cân 12 kg ; cân 15 kg ; cân 20 kg . trên 2 kg đến 4 kg ≤ 100 g cân 4 kg ; cân 5 kg ; cân 8 kg ; cân 10 kg ; cân 12 kg ; cân 15 kg ; cân 20 kg ; cân 30 kg . trên 4 kg đến 100 kg ≤ 200 g cân 5 kg ; ( * ) cân 8 kg ; ( * ) cân 10 kg ; ( * ) cân 12 kg ; ( * ) cân 15 kg ; ( * ) cân 20 kg ; ( * ) cân 30 kg ; ( * ) cân 60 kg ; ( * ) cân 100 kg . ( * ) khối_lượng hàng_hóa cần cân không được lớn hơn mức cân lớn nhất của cân . \n 2 . đã được kiểm_định tại tổ_chức kiểm_định được chỉ_định theo quy_định của pháp_luật về đo_lường ; \n 3 . các bộ_phận , chi_tiết của cân phải phù_hợp với mẫu đã được phê_duyệt ; \n 4 . các bộ_phận , chi_tiết , chức_năng có khả_năng can_thiệp làm thay_đổi đặc_tính kỹ_thuật đo_lường cơ_bản của cân phải được niêm_phong hoặc kẹp chì của tổ_chức kiểm_định được chỉ_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Lượng thiếu cho phép\n1. Trường hợp sử dụng đồng hồ lò xo, lượng thiếu cho phép được xác định theo quy định tại Bảng 2. Bảng 2 Cân đồng hồ lò xo Lượng thiếu cho phép (không được vượt quá) 1 d 2 d 3 d Lương hàng hóa cần cân (m) Cân 500 g (d = 2 g) 40 g ≤ m ≤ 100 g Cân 1 kg (d = 5 g) 100 g ≤ m ≤ 250 g - Cân 2 kg (d= 10 g) 200 g ≤ m ≤ 500 g - Cân 4 kg (d= 10 g) 200 g ≤ m ≤ 500 g Cân 5 kg (d = 20 g) 400 g ≤ m ≤ 1 kg Cân 8 kg (d = 20 g) Cân 10 kg (d = 50 g) - Cân 12 kg (d = 50 g) Cân 15 kg (d = 50 g) Cân 20 kg (d = 50 g) 1 kg ≤ m ≤ 2,5 kg Cân 30 kg (d= 100 g) 2 kg ≤ m ≤ 5 kg Cân 60 kg (d = 200 g) 4 kg ≤ m ≤ 10 kg Cân 100 kg (d = 200 g) 4 kg ≤ m ≤ 10 kg\n2. Trường hợp sử dụng cân không quy định tại khoản 1 Điều này, lượng thiếu cho phép không được vượt quá hai (2) lần giới hạn của sai số cho phép khi kiểm định ban đầu của cân được sử dụng.", "header": "['Thông tư 09/2017/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. YÊU CẦU ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHÉP ĐO KHỐI LƯỢNG TRONG THƯƠNG MẠI BÁN LẺ']", "len_tokenizer": 280, "lower_segmented_text": "điều 5 . lượng thiếu cho_phép \n 1 . trường_hợp sử_dụng đồng_hồ lò_xo , lượng thiếu cho phép được xác_định theo quy_định tại bảng 2 . bảng 2 cân đồng_hồ lò_xo lượng thiếu cho phép ( không được vượt quá ) 1 d 2 d 3 d lương hàng_hóa cần cân ( m ) cân 500 g ( d = 2 g ) 40 g ≤ m ≤ 100 g cân 1 kg ( d = 5 g ) 100 g ≤ m ≤ 250 g - cân 2 kg ( d = 10 g ) 200 g ≤ m ≤ 500 g - cân 4 kg ( d = 10 g ) 200 g ≤ m ≤ 500 g cân 5 kg ( d = 20 g ) 400 g ≤ m ≤ 1 kg cân 8 kg ( d = 20 g ) cân 10 kg ( d = 50 g ) - c