Document ID: 381699

Title: VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 2020) TỈNH VĨNH PHÚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Vĩnh Phúc với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. TT Chỉ tiêu sử dụng đất Hiện trạng năm 2010 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ Cấu (%) Cấp quốc gia phân bổ (ha) Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha) Tổng số Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(5)+(6) (8) I LOẠI ĐẤT 1 Đất nông nghiệp 86.382 69,86 73.865 158 74.023 59,93 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 34.624 40,08 26.512 26.512 35,81 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 27.750 32,12 23.448 23.448 88,44 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 6.954 8,05 4.120 4.120 5,57 1.3 Đất trồng cây lâu năm 8.563 9,91 10.100 10.100 13,64 1.4 Đất rừng phòng hộ 3.962 4,59 2.639 840 3.479 4,70 1.5 Đất rừng đặc dụng 15.126 17,51 15.357 15.357 20,75 1.6 Đất rừng sản xuất 13.486 15,61 9.443 9.443 12,76 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 3.584 4,15 3.971 396 4.367 5,90 2 Đất phi nông nghiệp 35.109 28,39 48.652 291 48.943 39,62 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 1.284 3,66 2.534 2.534 5,18 2.2 Đất an ninh 333 0,95 581 581 1,19 2.3 Đất khu công nghiệp 1.224 3,49 5.632 -984 4.648 9,50 2.4 Đất cụm công nghiệp 227 0,65 335 335 0,68 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 621 1,77 1.650 1.650 3,37 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1.341 3,82 1.981 1.981 4,05 2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 25 0,07 236 236 0,48 2.8 Đất phát triển hạ tầng 13.019 37,08 19.570 19.570 39,99 Trong đó: Đất cơ sở văn hóa 148 0,42 664 259 923 4,72 Đất cơ sở y tế 89 0,25 200 10 210 1,07 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 609 1,73 1.417 -173 1.244 6,36 Đất cơ sở thể dục - thể thao 354 1,01 1.186 1.186 6,06 2.9 Đất có di tích, danh thắng 125 0,36 1,874 -1.435 439 0,90 2.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải 17 0,05 259 40 299 0,61 2.11 Đất ở tại nông thôn 6.557 18,68 8.045 8.045 16,44 2.12 Đất ở tại đô thị 1.669 4,75 2.335 427 2.762 5,64 2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 153 0,44 259 259 0,53 2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 104 0,30 132 132 0,27 2.15 Đất cơ sở tôn giáo 133 0,38 178 178 0,36 2.16 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 749 2,13 998 998 2,04 3 Đất chưa sử dụng 2.159 1,75 999 -452 547 0,44 4 Đất đô thị 19.271 19.271 15,60 II Các khu chức năng* 1 Khu sản xuất nông nghiệp 42.175 42.175 34,15 2 Khu lâm nghiệp 15.623 15.623 12,65 3 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 17.664 17.664 14,30 4 Khu phát triển công nghiệp 8.882 8.882 7,19 5 Khu đô thị 22.964 22.964 18,59 6 Khu thương mại - dịch vụ 6.386 6.386 5,17 7 Khu dân cư nông thôn 9.821 9.821 7,95", "header": "['Nghị quyết 49/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 681, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_duyệt điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) của tỉnh vĩnh_phúc với các chỉ_tiêu sau : điều 1 . diện_tích , cơ_cấu các loại đất : . tt chỉ_tiêu sử_dụng đất hiện_trạng năm 2010 điều_chỉnh quy_hoạch đến năm 2020 diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) cấp quốc_gia phân_bổ ( ha ) cấp tỉnh xác_định , xác_định bổ_sung ( ha ) tổng_số diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) ( 7 ) = ( 5 ) + ( 6 ) ( 8 ) i loại đất 1 đất nông_nghiệp 86.382 69,86 73.865 158 74.023 59,93 trong đó : 1.1 đất trồng lúa 34.624 40,08 26.512 26.512 35,81 trong đó : đất chuyên trồng lúa_nước 27.750 32,12 23.448 23.448 88,44 1.2 đất trồng cây hàng năm khác 6.954 8,05 4.120 4.120 5,57 1.3 đất trồng cây lâu năm 8.563 9,91 10.100 10.100 13,64 1.4 đất rừng phòng_hộ 3.962 4,59 2.639 840 3.479 4,70 1.5 đất rừng đặc_dụng 15.126 17,51 15.357 15.357 20,75 1.6 đất rừng sản_xuất 13.486 15,61 9.443 9.443 12,76 1.7 đất nuôi_trồng thủy_sản 3.584 4,15 3.971 396 4.367 5,90 2 đất phi nông_nghiệp 35.109 28,39 48.652 291 48.943 39,62 trong đó : 2.1 đất quốc_phòng 1.284 3,66 2.534 2.534 5,18 2.2 đất an_ninh 333 0,95 581 581 1,19 2.3 đất khu công_nghiệp 1.224 3,49 5.632 - 984 4.648 9,50 2.4 đất cụm công_nghiệp 227 0,65 335 335 0,68 2.5 đất thương_mại , dịch_vụ 621 1,77 1.650 1.650 3,37 2.6 đất cơ_sở sản_xuất phi nông_nghiệp 1.341 3,82 1.981 1.981 4,05 2.7 đất sử_dụng cho hoạt_động khoáng_sản 25 0,07 236 236 0,48 2.8 đất phát_triển hạ_tầng 13.019 37,08 19.570 19.570 39,99 trong đó : đất cơ_sở văn_hóa 148 0,42 664 259 923 4,72 đất cơ_sở y_tế 89 0,25 200 10 210 1,07 đất cơ_sở giáo_dục - đào_tạo 609 1,73 1.417 - 173 1.244 6,36 đất cơ_sở thể_dục - thể_thao 354 1,01 1.186 1.186 6,06 2.9 đất có di_tích , danh_thắng 125 0,36 1,874 - 1.435 439 0,90 2.10 đất bãi_thải , xử_lý chất_thải 17 0,05 259 40 299 0,61 2.11 đất ở tại nông_thôn 6.557 18,68 8.045 8.045 16,44 2.12 đất ở tại đô_thị 1.669 4,75 2.335 427 2.762 5,64 2.13 đất xây_dựng trụ_sở cơ_quan 153 0,44 259 259 0,53 2.14 đất xây_dựng trụ_sở của tổ_chức sự_nghiệp 104 0,30 132 132 0,27 2.15 đất cơ_sở tôn_giáo 133 0,38 178 178 0,36 2.16 đất làm nghĩa_trang , nghĩa_địa , nhà tang_lễ , nhà_hỏa táng 749 2,13 998 998 2,04 3 đất chưa sử_dụng 2.159 1,75 999 - 452 547 0,44 4 đất đô_thị 19.271 19.271 15,60 ii các khu chức_năng * 1 khu sản_xuất nông_nghiệp 42.175 42.175 34,15 2 khu lâm_nghiệp 15.623 15.623 12,65 3 khu bảo_tồn thiên_nhiên và đa_dạng sinh_học 17.664 17.664 14,30 4 khu phát_triển công_nghiệp 8.882 8.882 7,19 5 khu đô_thị 22.964 22.964 18,59 6 khu thương_mại - dịch_vụ 6.386 6.386 5,17 7 khu dân_cư nông_thôn 9.821 9.821 7,95", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Điều chỉnh Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.", "header": "['Nghị quyết 49/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành'\n 'Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm:']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "khoản 1 . điều_chỉnh hồ_sơ điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) của tỉnh ( gồm bản_đồ , bảng_biểu , số_liệu và báo_cáo thuyết_minh tổng_hợp ) theo chỉ_tiêu các loại đất đã được chính_phủ_phê_duyệt tại khoản 1 điều 1 nghị_quyết này . tổ_chức thực_hiện điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) , trong đó rà_soát điều_chỉnh quy_hoạch của các ngành , lĩnh_vực , các địa_phương trong tỉnh có sử_dụng đất cho thống_nhất với điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) của tỉnh ; việc tổ_chức thực_hiện điều_chỉnh quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất phải thống_nhất chặt_chẽ đáp_ứng yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh trên địa_bàn tỉnh .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực; tổ chức thực hiện việc quản lý đối với phần diện tích đất rừng thuộc các di tích, danh lam thắng cảnh được thống kê