Document ID: 234574

Title: QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp:\n1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n2. Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.\n3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.", "header": "['Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về thu tiền_sử_dụng đất trong trường_hợp : \n 1 . nhà_nước giao đất có thu tiền_sử_dụng đất . \n 2 . nhà_nước cho phép chuyển mục_đích sử_dụng đất từ đất nông_nghiệp , đất phi nông_nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa_trang , nghĩa_địa có mục_đích kinh_doanh thuộc trường_hợp phải nộp tiền_sử_dụng đất . \n 3 . nhà_nước công_nhận quyền sử_dụng đất cho các đối_tượng đang sử_dụng đất thuộc trường_hợp phải nộp tiền_sử_dụng đất .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:\na) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;\nb) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;\nc) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;\nd) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);\nđ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.", "header": "['Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất']", "len_tokenizer": 147, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người được nhà_nước giao đất để sử_dụng vào các mục_đích sau đây : \n a ) hộ gia_đình , cá_nhân được giao đất ở ; \n b ) tổ_chức kinh_tế được giao đất để thực_hiện dự_án đầu_tư xây_dựng nhà ở để bán hoặc để bán_kết_hợp cho thuê ; \n c ) người việt nam định_cư ở nước_ngoài , doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài được giao đất để thực_hiện dự_án đầu_tư xây_dựng nhà ở để bán hoặc để bán_kết_hợp cho thuê ; \n d ) tổ_chức kinh_tế được giao đất thực_hiện dự_án đầu_tư hạ_tầng nghĩa_trang , nghĩa_địa để chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất_gắn với hạ_tầng ( sau đây gọi tắt là đất nghĩa_trang , nghĩa_địa ) ; \n đ ) tổ_chức kinh_tế được giao đất để xây_dựng công_trình hỗn_hợp cao_tầng , trong đó có diện_tích nhà ở để bán hoặc để bán_kết_hợp cho thuê .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:\na) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;\nb) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;\nc) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;\nd) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.", "header": "['Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "khoản 2 . người đang sử_dụng đất được nhà_nước cho phép chuyển mục_đích sử_dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa_trang , nghĩa_địa trong các trường_hợp sau : \n a ) đất nông_nghiệp , đất phi nông_nghiệp có nguồn_gốc được giao không thu tiền_sử_dụng đất , nay được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho phép chuyển sang sử_dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa_trang , nghĩa_địa ; \n b ) đất nông_nghiệp có nguồn_gốc được nhà_nước giao có thu tiền_sử_dụng đất , chuyển sang sử_dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa_trang , nghĩa_địa có thu tiền_sử_dụng đất ; \n c ) đất phi nông_nghiệp ( không phải là đất ở ) có nguồn_gốc được nhà_nước giao có thu tiền_sử_dụng đất chuyển sang sử_dụng làm đất ở có thu tiền_sử_dụng đất ; \n d ) đất nông_nghiệp , đất phi nông_nghiệp ( không phải là đất ở ) có nguồn_gốc được nhà_nước cho thuê đất nay chuyển sang sử_dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa_trang , nghĩa_địa đồng_thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền_sử_dụng đất .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.", "header": "['Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "khoản 3 . hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất làm nhà ở , đất phi nông_nghiệp được nhà_nước công_nhận có thời_hạn lâu_dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận ) phải thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính theo quy_định tại điều 6 , điều 7 , điều 8 và điều 9 nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:\n1. Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.\n2. Mục đích sử dụng đất.\n3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:\na) Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức. Việc xác định diện tích đất trong hạn mức tại Điểm này phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi lựa chọn. Hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai diện tích thửa đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở được áp dụng tính thu tiền sử dụng đất; nếu bị phát hiện kê khai gian lận sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.\nb) Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụng trong các trường hợp sau: - Xác định tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đấ