Document ID: 363259

Title: QUY ĐỊNH NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU PHỤ TẢI ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nội dung, phương pháp và trình tự thực hiện nghiên cứu phụ tải điện của hệ thống điện.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:\n1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.\n2. Đơn vị phân phối điện.\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Biểu đồ phụ tải điện là biểu đồ thể hiện đặc tính tiêu thụ điện theo thời gian của hệ thống điện, thành phần phụ tải điện, nhóm phụ tải điện và phân nhóm phụ tải điện.\n2. Biểu đồ phụ tải điện thực là biểu đồ phụ tải điện được xây dựng trên cơ sở số liệu thu thập và tính toán của mẫu phụ tải điện.\n3. Biểu đồ phụ tải điện điển hình là biểu đồ phụ tải điện của ngày điển hình cho tuần, tháng, năm.\n4. Biểu đồ phụ tải điện chuẩn hóa đơn vị là biểu đồ phụ tải điện theo giá trị tương đối, được quy đổi theo tổng điện năng thương phẩm trong chu kỳ nghiên cứu phụ tải điện.\n5. Bộ cơ sở dữ liệu nghiên cứu phụ tải điện là bộ dữ liệu chứa thông tin về mẫu phụ tải điện, số liệu đo đếm tiêu thụ điện của các mẫu phụ tải điện và hệ thống điện, kết quả tính toán biểu đồ phụ tải điện.\n6. Dải phụ tải điện là tập hợp các phụ tải điện trong cùng một dải công suất hoặc điện năng tiêu thụ trong từng nhóm phụ tải điện hay phân nhóm phụ tải điện.\n7. Dự báo nhu cầu phụ tải điện là hoạt động tính toán, ước lượng và đánh giá xu hướng tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng và nhu cầu của phụ tải điện được cung cấp điện từ hệ thống điện trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.\n8. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phân phối điện và bán lẻ điện, bao gồm:\na) Tổng công ty Điện lực;\nb) Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công ty Điện lực tỉnh) trực thuộc Tổng công ty Điện lực.\n9. Mẫu phụ tải điện là phụ tải điện có chế độ tiêu thụ điện đặc trưng cho một nhóm phụ tải điện, được tính toán theo lý thuyết xác suất thống kê với độ tin cậy và sai số biên tính toán nằm trong phạm vi cho phép.\n10. Ngày điển hình là ngày được chọn có chế độ tiêu thụ điện đặc trưng của phụ tải điện trong một khoảng thời gian nhất định. Ngày điển hình bao gồm ngày điển hình của ngày làm việc, ngày cuối tuần (thứ Bảy, Chủ nhật), ngày lễ (nếu có) cho năm, tháng và tuần.\n11. Nghiên cứu phụ tải điện là hoạt động thu thập, phân tích và đánh giá đặc tính tiêu thụ điện của phụ tải điện, bao gồm xu hướng, hành vi, thói quen tiêu thụ điện và sự đóng góp vào biểu đồ phụ tải hệ thống điện của mỗi thành phần phụ tải điện, nhóm phụ tải điện, phân nhóm phụ tải điện và khách hàng sử dụng điện.\n12. Nhóm phụ tải điện là tập hợp các phụ tải tiêu thụ điện có đặc tính tiêu thụ điện tương đồng nhau, thuộc các thành phần phụ tải điện, được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n13. Phụ tải điện phi dân dụng là phụ tải điện thuộc các thành phần phụ tải điện Công Nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ, Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản, Nhà hàng - Khách sạn và các hoạt động khác.\n14. Phụ tải điện dân dụng là phụ tải điện thuộc thành phần phụ tải điện Sinh hoạt.\n15. Phân nhóm phụ tải điện là tập hợp các phụ tải điện có đặc tính tiêu thụ điện tương đồng nhau, thuộc các nhóm phụ tải điện được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n16. Số liệu đo đếm là giá trị điện năng đo được từ công tơ đo đếm, điện năng tính toán hoặc điện năng trên cơ sở ước tính từ số liệu đo đếm để phục vụ giao nhận và thanh toán.\n17. Thành phần phụ tải điện là phụ tải điện được phân loại theo cơ cấu tiêu thụ điện, bao gồm: Công Nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ, Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản, Sinh hoạt, Nhà hàng - Khách sạn và các hoạt động khác.\nĐiều 4. Nội dung nghiên cứu phụ tải điện. Nghiên cứu phụ tải điện bao gồm các công việc chính sau:\n1. Thiết kế chọn mẫu phụ tải điện.\n2. Thu thập, hiệu chỉnh số liệu tiêu thụ điện năng của mẫu phụ tải điện.\n3. Xây dựng và phân tích biểu đồ phụ tải điện của phân nhóm phụ tải điện, nhóm phụ tải điện và các thành phần phụ tải điện.\n4. Dự báo biểu đồ phụ tải điện.\nĐiều 5. Ứng dụng kết quả nghiên cứu phụ tải điện\n1. Xây dựng và đề xuất cơ cấu biểu giá điện phù hợp với từng đối tượng khách hàng sử dụng điện.\n2. Đánh giá tiềm năng, xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình quản lý nhu cầu điện, chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\n3. Hỗ trợ công tác dự báo nhu cầu phụ tải điện phục vụ vận hành hệ thống điện, thị trường điện và xây dựng kế hoạch phát triển lưới điện để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện.", "header": "['Thông tư 19/2017/TT-BCT quy định nội dung, phương pháp và trình tự thực hiện nghiên cứu phụ tải điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 889, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nội_dung , phương_pháp và trình_tự thực_hiện nghiên_cứu phụ_tải_điện của hệ_thống điện . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau : \n 1 . tập_đoàn điện_lực việt_nam . \n 2 . đơn_vị phân_phối điện . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . biểu_đồ phụ_tải_điện là biểu_đồ thể_hiện đặc_tính tiêu_thụ điện theo thời_gian của hệ_thống điện , thành_phần_phụ_tải_điện , nhóm phụ_tải_điện và phân nhóm phụ_tải_điện . \n 2 . biểu_đồ phụ_tải_điện thực là biểu_đồ phụ_tải_điện được xây_dựng trên cơ_sở số_liệu thu_thập và tính_toán của mẫu phụ_tải_điện . \n 3 . biểu_đồ phụ_tải_điện điển_hình là biểu_đồ phụ_tải_điện của ngày điển_hình cho tuần , tháng , năm . \n 4 . biểu_đồ phụ_tải_điện chuẩn_hóa đơn_vị là biểu_đồ phụ_tải_điện theo giá_trị tương_đối , được quy_đổi theo tổng điện_năng thương_phẩm trong chu_kỳ nghiên_cứu phụ_tải_điện . \n 5 . bộ cơ_sở dữ_liệu nghiên_cứu phụ_tải_điện là bộ dữ_liệu chứa thông_tin về mẫu phụ_tải_điện , số_liệu đo_đếm tiêu_thụ điện của các mẫu phụ_tải_điện và hệ_thống điện , kết_quả tính_toán biểu_đồ phụ_tải_điện . \n 6 . dải phụ_tải_điện là tập_hợp các phụ_tải_điện trong cùng một dải_công_suất hoặc điện_năng tiêu_thụ trong từng nhóm phụ_tải_điện hay phân nhóm phụ_tải_điện . \n 7 . dự_báo nhu_cầu phụ_tải_điện là hoạt_động tính_toán , ước_lượng và đánh_giá xu_hướng tăng_trưởng , tốc_độ tăng_trưởng và nhu_cầu của phụ_tải_điện được cung_cấp điện từ hệ_thống điện trong ngắn_hạn , trung_hạn và dài_hạn . \n 8 . đơn_vị phân_phối điện là đơn_vị điện_lực được cấp giấy_phép hoạt_động điện_lực lĩnh_vực phân_phối điện và bán_lẻ điện , bao_gồm : \n a ) tổng công_ty điện_lực ; \n b ) công_ty điện_lực tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là công_ty điện_lực tỉnh ) trực_thuộc tổng công_ty điện_lực . \n 9 . mẫu phụ_tải_điện là phụ_tải_điện có chế_độ tiêu_thụ điện đặc_trưng cho một nhóm phụ_tải_điện , được tính_toán theo lý_thuyết xác_suất thống_kê với độ tin_cậy và sai_số biên tính_toán nằm trong phạm_vi cho phép . \n 10 . ngày điển_hình là ngày được chọn có chế_độ tiêu_thụ điện đặc_trưng của phụ_tải_điện trong một khoảng thời_gian nhất_định . ngày điển_hình bao_gồm ngày điển_hình của ngày làm_việc , ngày cuối tuần ( thứ_bảy , chủ_nhật ) , ngày lễ ( nếu có ) cho năm , tháng và tuần . \n 11 . nghiên_cứu phụ_tải_điện là hoạt_động thu_thập , phân_tích và đánh_giá đặc_tính tiêu_thụ điện của phụ_tải_điện , bao_gồm xu_hướng , hành_vi , thói_quen tiêu_thụ điện và sự đóng_góp vào biểu_đồ phụ_tải hệ_thống điện của mỗi thành_phần_phụ_tải_điện , nhóm phụ_tải_điện , phân nhóm phụ_tải_điện và khách_hàng sử_dụng điện . \n 12 . nhóm phụ_tải_điện là tập_hợp các phụ_tải tiêu_thụ điện có đặc_tính tiêu_thụ điện tương_đồng nhau , thuộc các thành_phần_phụ_tải_điện , được quy_định chi_tiết tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 13 . phụ_tải_điện phi dân_dụng là phụ_tải_điện thuộc các thành_phần_phụ_tải_điện công_nghiệp - xây_dựng , thương_mại - dịch_vụ , nông_nghiệp - lâm_nghiệp - thủy_sản , nhà_hàng - khách_sạn và các hoạt_động khác . \n 14 . phụ_tải_điện dân_dụng là phụ_tải_điện thuộc thành_phần_phụ_tải_điện sinh_hoạt . \n 15 . phân nhóm phụ_tải_điện là