Document ID: 499860

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 03/2019/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó, sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ\n1. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 3 như sau: “2a. Tình huống khẩn cấp về thiên tai trong lĩnh vực đường bộ là các tình huống thiên tai đã hoặc đang xảy ra gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến an toàn tính mạng của người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cần tổ chức triển khai ngay các biện pháp ứng phó khẩn cấp để kịp thời ngăn chặn hậu quả và khắc phục nhanh hậu quả, được công bố bằng quyết định của người có thẩm quyền.”. 1. Thẩm quyền quyết định 1. Tìm kiếm, cứu người bị nạn; tìm kiếm, cứu hộ phương tiện, tài sản của nhà nước, của nhân dân bị chìm đắm, vùi lấp do tác động của thiên tai.\na) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố và kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc; Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Giao thông vận tải tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố và kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với các hệ thống đường bộ địa phương; Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về giao thông đường bộ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai.\n2. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Cơ quan quản lý đường bộ là Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ; cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là Sở Giao thông vận tải), Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.”. 2. Nội dung quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai 2. Tham gia việc cứu trợ, ổn định đời sống của người dân vùng bị thiên tai hoặc vùng bị cô lập giao thông đường bộ do thiên tai.\na) Thời điểm bắt đầu, diễn biến, phạm vi ảnh hưởng của thiên tai hoặc sự cố; hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do ảnh hưởng của thiên tai; mức độ hư hỏng đối với công trình; thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại có thể xảy ra;\nb) Các biện pháp khẩn cấp cần áp dụng ngay để ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm ngăn chặn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai hoặc sự cố công trình gây ra;\nc) Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện ứng phó và khắc phục hậu quả.\n3. Sửa đổi tên điều và khoản 1 Điều 4 như sau: 3. Công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai Căn cứ diễn biến thiên tai hoặc kết quả khắc phục sự cố, cơ quan tham mưu trình người có thẩm quyền tại khoản 1 Điều này ban hành quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai.”. 3. Xây dựng công trình khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đường bộ.\na) Sửa đổi tên Điều 4 như sau: “Điều 4. Nguyên tắc hoạt động phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn trong lĩnh vực đường bộ”;\nb) Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động phòng, chống thiên tai và cứu nạn được quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai và Điều 4 Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.”.\n4. Sửa đổi khoản 1 Điều 9 như sau: “1. Căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, các văn bản chỉ đạo của cấp trên, Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với hệ thống quốc lộ), Sở Giao thông vận tải (đối với các hệ thống đường địa phương; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ được giao quản lý), trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo, chỉ huy triển khai thực hiện biện pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ.”. 4. Sửa chữa, khôi phục hoạt động của trang, thiết bị thi công thuộc tài sản công.\n5. Bổ sung Điều 9a vào sau Điều 9 như sau: “Điều 9a. Công bố quyết định tình huống khẩn cấp và kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai 5. Thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của sự cố, thiên tai.”.\n6. Sửa đổi Điều 11 như sau: “Điều 11. Hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông\n7. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:", "header": "['Thông tư 43/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 03/2019/TT-BGTVT quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 819, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 03 / 2019 / tt - bgtvt ngày 11 tháng 01 năm 2019 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về công_tác phòng , chống và khắc_phục hậu_quả thiên_tai trong lĩnh_vực đường_bộ \n 1 . bổ_sung khoản 2a vào sau khoản 2 điều 3 như sau : “ 2a . tình_huống khẩn_cấp về thiên_tai trong lĩnh_vực đường_bộ là các tình_huống thiên_tai đã hoặc đang xảy ra gây ảnh_hưởng hoặc có nguy_cơ đe_dọa trực_tiếp đến an_toàn tính_mạng của người , phương_tiện tham_gia giao_thông đường_bộ , kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ , cần tổ_chức triển_khai ngay các biện_pháp ứng_phó khẩn_cấp để kịp_thời ngăn_chặn_hậu_quả và khắc_phục nhanh hậu_quả , được công_bố bằng quyết_định của người có thẩm_quyền . ” . 1 . thẩm_quyền quyết_định 1 . tìm_kiếm , cứu người bị nạn ; tìm_kiếm , cứu_hộ phương_tiện , tài_sản của nhà_nước , của nhân_dân bị chìm_đắm , vùi lấp do tác_động của thiên_tai . \n a ) bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quyết_định công_bố và kết_thúc tình_huống khẩn_cấp về thiên_tai đối_với hệ_thống quốc_lộ và đường_bộ cao_tốc ; ban chỉ_huy phòng , chống thiên_tai và tìm_kiếm cứu nạn hoặc cơ_quan chuyên_môn trực_thuộc bộ giao_thông vận_tải tham_mưu cho bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quyết_định công_bố tình_huống khẩn_cấp về thiên_tai ; \n b ) chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định công_bố và kết_thúc tình_huống khẩn_cấp về thiên_tai đối_với các hệ_thống đường_bộ địa_phương ; ban chỉ_huy phòng_chống thiên_tai và tìm_kiếm cứu nạn cấp tỉnh hoặc cơ_quan chuyên_môn về giao_thông đường_bộ của ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh tham_mưu cho chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh quyết_định công_bố tình_huống khẩn_cấp về thiên_tai . \n 2 . sửa_đổi khoản 3 điều 3 như sau : “ 3 . cơ_quan quản_lý đường_bộ là tổng_cục đường_bộ việt_nam , cục quản_lý đường_bộ ; cơ_quan chuyên_môn về giao_thông vận_tải thuộc ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ( sau đây gọi là sở giao_thông vận_tải ) , ủy_ban nhân_dân cấp huyện , ủy_ban nhân_dân cấp xã . ” . 2 . nội_dung quyết_định công_bố tình_huống khẩn_cấp về thiên_tai 2 . tham_gia việc cứu_trợ , ổn_định đời_sống của người dân vùng bị thiên_tai hoặc vùng bị cô_lập giao_thông đường_bộ do thiên_tai . \n a ) thời_điểm bắt_đầu , diễn_biến , phạm_vi ảnh_hưởng của thiên_tai hoặc sự_cố ; hư_hỏng kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ do ảnh_hưởng của thiên_tai ; mức_độ hư_hỏng đối_với công_trình ; thiệt_hại hoặc nguy_cơ gây thiệt_hại có_thể xảy ra ; \n b ) các biện_pháp khẩn_cấp cần áp_dụng ngay để ứng_phó và khắc_phục hậu_quả nhằm ngăn_chặn , hạn_chế đến mức thấp nhất thiệt_hại do thiên_tai hoặc sự_cố_công_trình gây ra ; \n c ) phân_công trách_nhiệm cho các cơ_quan , đơn_vị liên_quan triển_khai thực_hiện ứng_phó và khắc_phục hậu_quả . \n 3 . sửa_đổi tên điều và khoản 1 điều 4 như sau : 3 . công_bố kết_thúc tình_huống khẩn_cấp về thiên_tai căn_cứ diễn_biến_thiên_tai hoặc kết_quả khắc_phục sự_cố , cơ_quan tham_mưu trình người có thẩm_quyền tại khoản 1 điều này ban_hành_quyết_định công_bố kết_thúc tình_huống khẩn_cấp về thiên_tai . ” . 3 . xây_dựng công_trình khẩn_cấp khắc_phục hậu_quả thiên_tai , bảo_đảm giao_thông đường_bộ . \n a ) sửa_đổi tên điều 4 như sau : “ điều 4 . nguyên_tắc hoạt_động phòng , chống , khắc_phục hậu_quả sự_cố , thiên_tai và cứu nạn trong lĩnh_vực đường_bộ ” ; \n b ) sửa_đổi khoản 1 điều 4 như sau : “ 1 . tuân_thủ các nguyên_tắc cơ_bản trong hoạt_động phòng , chống thiên_tai và cứu nạn được quy_định tại điều 4 luật phòng , chống thiên_tai và điều 4 nghị_định số 30 / 2017 / nđ - cp ngày 21 tháng 3 năm 20