Document ID: 358575

Title: QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH CỦA THUYỀN VIÊN VÀ ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/20177NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010 mà Việt Nam là thành viên;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Đối với thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài chỉ áp dụng khi có những quy định cụ thể trong Thông tư này.", "header": "['Thông tư 23/2017/TT-BGTVT quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chức_danh , nhiệm_vụ theo chức_danh của thuyền_viên và đăng_ký thuyền_viên làm_việc trên tàu_biển việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với thuyền_viên làm_việc trên tàu_biển việt_nam và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . đối_với thuyền_viên việt_nam làm_việc trên tàu_biển nước_ngoài chỉ áp_dụng khi có những quy_định cụ_thể trong thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Mục 1. CHỨC DANH THUYÊN VIÊN\nĐiều 3. Chức danh thuyền viên\n1. Chức danh của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam bao gồm: thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, máy hai, sỹ quan boong (phó hai, phó ba), sỹ quan máy (máy ba, máy tư), thuyền phó hành khách, sỹ quan thông tin vô tuyến, sỹ quan kỹ thuật điện, sỹ quan an ninh tàu biển, sỹ quan máy lạnh, thủy thủ trưởng, thủy thủ phó, thủy thủ trực ca (AB, OS), thợ máy chính, thợ máy trực ca (AB, Oiler), thợ kỹ thuật điện, nhân viên thông tin vô tuyến, quản trị, bác sỹ hoặc nhân viên y tế, bếp trưởng, cấp dưỡng, nhân viên phục vụ, thợ máy lạnh, thợ bơm. Tùy thuộc vào loại tàu, đặc tính kỹ thuật và mục đích sử dụng, chủ tàu bố trí các chức danh phù hợp với định biên của tàu.\n2. Đối với các chức danh không quy định cụ thể tại khoản 1 Điều này, thì chủ tàu căn cứ vào điều kiện kỹ thuật và mục đích sử dụng của tàu để bố trí các chức danh và quy định nhiệm vụ theo chức danh đó.", "header": "['Thông tư 23/2017/TT-BGTVT quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. CHỨC DANH VÀ NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH']", "len_tokenizer": 206, "lower_segmented_text": "mục 1 . chức_danh thuyên_viên \n điều 3 . chức_danh thuyền_viên \n 1 . chức_danh của thuyền_viên trên tàu_biển việt nam bao_gồm : thuyền_trưởng , đại phó , máy_trưởng , máy hai , sỹ quan boong ( phó hai , phó ba ) , sỹ quan máy ( máy ba , máy tư ) , thuyền phó hành_khách , sỹ quan thông_tin vô_tuyến , sỹ quan kỹ_thuật điện , sỹ quan an_ninh tàu_biển , sỹ quan máy_lạnh , thủy_thủ_trưởng , thủy_thủ phó , thủy_thủ trực ca ( ab , os ) , thợ_máy chính , thợ_máy trực ca ( ab , oiler ) , thợ kỹ_thuật điện , nhân_viên thông_tin vô_tuyến , quản_trị , bác_sỹ hoặc nhân_viên y_tế , bếp trưởng , cấp_dưỡng , nhân_viên phục_vụ , thợ_máy_lạnh , thợ bơm . tùy thuộc vào loại tàu , đặc_tính kỹ_thuật và mục_đích sử_dụng , chủ tàu bố_trí các chức_danh phù_hợp với định biên của tàu . \n 2 . đối_với các chức_danh không quy_định cụ_thể tại khoản 1 điều này , thì chủ tàu căn_cứ vào điều_kiện kỹ_thuật và mục_đích sử_dụng của tàu để bố_trí các chức_danh và quy_định nhiệm_vụ theo chức_danh đó .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi giao, nhận tàu:\na) Việc bàn giao tàu phải được tiến hành trực tiếp giữa thuyền trưởng nhận tàu và thuyền trưởng giao tàu;\nb) Khi giao, nhận tàu phải bàn giao tình trạng chung của tàu, lượng nhiên liệu, nước ngọt, vật tư, trang thiết bị, tài sản, toàn bộ các hồ sơ, tài liệu, tiền mặt có liên quan đến tàu và phải lập bản thống kê từng hạng mục;\nc) Thuyền trưởng nhận tàu yêu cầu thuyền trưởng giao tàu cho biết về cấu trúc đặc biệt, tính năng kỹ thuật, khả năng khai thác và kế hoạch tiếp tục hoàn thành. Thuyền trưởng giao tàu yêu cầu các sỹ quan phụ trách từng bộ phận báo cáo bằng văn bản về tình hình mọi mặt của bộ phận mình và bản kê tài sản của tàu. Thuyền trưởng nhận tàu cùng với đại phó, máy trưởng và máy hai tiến hành kiểm tra, tìm hiểu tình trạng thực tế của tàu;\nd) Thời gian bắt đầu và kết thúc việc bàn giao phải được ghi vào biên bản, hai bên cùng ký tên và phải ghi vào nhật ký hàng hải. Biên bản bàn giao tàu phải được lập thành 04 bản: 01 bản gửi cho chủ tàu, 01 bản lưu lại tàu và 02 bản cho bên giao và bên nhận;\nđ) Thuyền trưởng giao tàu phải họp toàn thể thuyền viên để giới thiệu thuyền trưởng nhận tàu và thông báo cụ thể thời gian chuyển giao quyền điều hành cho thuyền trưởng mới.", "header": "['Thông tư 23/2017/TT-BGTVT quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. CHỨC DANH VÀ NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH'\n 'Mục 2. NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH' 'Điều 4. Nhiệm vụ của thuyền trưởng']", "len_tokenizer": 234, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nhiệm_vụ của thuyền_trưởng khi giao , nhận tàu : \n a ) việc bàn_giao tàu phải được tiến_hành trực_tiếp giữa thuyền_trưởng nhận tàu và thuyền_trưởng giao tàu ; \n b ) khi giao , nhận tàu phải bàn_giao tình_trạng chung của tàu , lượng nhiên_liệu , nước_ngọt , vật_tư , trang thiết_bị , tài_sản , toàn_bộ các hồ_sơ , tài_liệu , tiền_mặt có liên_quan đến tàu và phải lập bản thống_kê từng hạng_mục ; \n c ) thuyền_trưởng nhận tàu yêu_cầu thuyền_trưởng giao tàu cho biết về cấu_trúc đặc_biệt , tính_năng kỹ_thuật , khả_năng khai_thác và kế_hoạch tiếp_tục hoàn_thành . thuyền_trưởng giao tàu yêu_cầu các sỹ quan phụ_trách từng bộ_phận báo_cáo bằng văn_bản về tình_hình mọi mặt của bộ_phận mình và bản kê tài_sản của tàu . thuyền_trưởng nhận tàu cùng với đại phó , máy_trưởng và máy hai tiến_hành kiểm_tra , tìm_hiểu tình_trạng thực_tế của tàu ; \n d ) thời_gian bắt_đầu và kết_thúc việc bàn_giao phải được ghi vào biên_bản , hai bên cùng ký_tên và phải ghi vào nhật_ký hàng_hải . biên_bản bàn_giao tàu phải được lập thành 04 bản : 01 bản gửi cho chủ tàu , 01 bản lưu lại tàu và 02 bản cho bên giao và bên nhận ; \n đ ) thuyền_trưởng giao tàu phải họp toàn_thể thuyền_viên để giới_thiệu thuyền_trưởng nhận tàu và thông_báo cụ_thể thời_gian chuyển_giao quyền điều_hành cho thuyền_trưởng mới .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 2' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi đưa tàu vào khai thác hoặc ngừng khai thác:\na) Thực hiện theo lệnh của chủ tàu để đưa tàu vào khai thác, ngừng khai thác hoặc sửa chữa hay giải bản;\nb) Trước mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải có những biện pháp nhằm bảo đảm an toàn và an ninh cho người, tàu và hàng hóa trên tàu, kể cả vật tư kỹ thuật, nhiên liệu, nước ngọt, lương thực, thực phẩm của tàu;\nc) Phân công cụ thể cho đại phó và máy trưởng tiến hành chuẩn bị mọi mặt để tàu khởi hành an toàn đúng giờ quy định;\nd) Kiểm tra việc chuẩn bị hải đồ, các tài liệu hàng hải khác liên quan đến toàn bộ chuyến đi của tàu;\nđ) Nắm vững tình hình diễn biến thời tiết trong khu vực tàu sẽ đi qua, lập kế hoạch chuyến đi và vạch hướng đi trên hải đồ có tính toán đầy đủ ảnh hưởng của các điều kiện địa lý, khí tượng - thủy văn hàng hải và các yếu tố khác;\ne) Kiểm tra việc xếp dỡ hàng hóa theo sơ đồ hàng hóa để bảo đảm số lượng và chất lượng của hàng hóa, đặc biệt chú ý xếp dỡ và vận chuyển hàng rời, hàng nguy hiểm trên tàu. Trường hợp tận dụng dung tích và trọng tải của tàu thì phải đảm bảo tính ổn định và an toàn của tàu;\ng) Ít nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng phải biết được tình hình công việc chuẩn bị của tàu, kiểm tra sự có mặt của thuyền viên và những người khác còn ở trên tàu;\nh) Trường hợp có thuyền viên của tàu vắng mặt, để bảo đảm cho tàu xuất phát đúng giờ, thuyền trưởng phải kịp thời thông báo cho cảng vụ hàng hải, chủ tàu nếu tàu đậu ở các cảng trong nước hoặc thông báo cho đại lý, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam nếu tàu đậu ở cảng nước ngoài biết họ tên, chức danh và thời gian đi bờ của thuyền viên đó. Đồng thời, phải áp dụng mọi biện ph