Document ID: 509593

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 48/2019/TT-BTC NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VIỆC TRÍCH LẬP VÀ XỬ LÝ CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO, TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ, NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI VÀ BẢO HÀNH SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 5 như sau: “a) Đối tượng lập dự phòng là các loại chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành theo quy định của pháp luật, thuộc sở hữu của doanh nghiệp, đang được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước, được tự do mua bán trên thị trường và giá chứng khoán thực tế trên thị trường tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm thấp hơn giá trị của khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán. Đối tượng lập dự phòng nêu trên không bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.”", "header": "['Thông tư 24/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp']", "len_tokenizer": 106, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a khoản 1 điều 5 như sau : “ a ) đối_tượng lập dự_phòng là các loại chứng_khoán do các tổ_chức kinh_tế trong nước phát_hành theo quy_định của pháp_luật , thuộc sở_hữu của doanh_nghiệp , đang được niêm_yết hoặc đăng_ký giao_dịch trên thị_trường chứng_khoán trong nước , được tự_do mua_bán trên thị_trường và giá chứng_khoán thực_tế trên thị_trường tại thời_điểm lập báo_cáo tài_chính năm thấp hơn giá_trị của khoản đầu_tư chứng_khoán đang hạch_toán trên sổ kế_toán . đối_tượng lập dự_phòng nêu trên không bao_gồm trái_phiếu chính_phủ , trái_phiếu được chính_phủ bảo_lãnh , trái_phiếu chính_quyền địa_phương . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 5 như sau: “b) Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo công thức sau: Mức trích dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán = Giá trị khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm - Số lượng chứng khoán doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm X Giá chứng khoán thực tế trên thị trường - Đối với chứng khoán đã niêm yết (bao gồm cả cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, chứng quyền có đảm bảo đã niêm yết): giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tính theo giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm. Trường hợp chứng khoán đã niêm yết trên thị trường mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp tại ngày trích lập dự phòng, chứng khoán bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. - Đối với cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết và các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng (Upcom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất trước thời điểm lập báo cáo tài chính năm do Sở Giao dịch chứng khoán công bố. Trường hợp cổ phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường Upcom mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước thời điểm lập báo cáo tài chính năm thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoán đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. - Đối với trái phiếu doanh nghiệp đã niêm yết, đăng ký giao dịch, giá trái phiếu trên thị trường là giá giao dịch gần nhất tại Sở Giao dịch chứng khoán trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm thì doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này.”", "header": "['Thông tư 24/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp']", "len_tokenizer": 377, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung điểm b khoản 1 điều 5 như sau : “ b ) mức trích_lập dự_phòng giảm_giá đầu_tư chứng_khoán được tính theo công_thức sau : mức trích dự_phòng giảm_giá đầu_tư chứng_khoán = giá_trị khoản đầu_tư chứng_khoán đang hạch_toán trên sổ kế_toán của doanh_nghiệp tại thời_điểm lập báo_cáo tài_chính năm - số_lượng chứng_khoán doanh_nghiệp đang sở_hữu tại thời_điểm lập báo_cáo tài_chính năm x giá chứng_khoán thực_tế trên thị_trường - đối_với chứng_khoán đã niêm_yết ( bao_gồm cả cổ_phiếu , chứng_chỉ quỹ , chứng_khoán phái_sinh , chứng quyền có đảm_bảo đã niêm_yết ) : giá chứng_khoán thực_tế trên thị_trường được tính theo giá đóng_cửa tại ngày gần nhất có giao_dịch tính đến thời_điểm lập báo_cáo tài_chính năm . trường_hợp chứng_khoán đã niêm_yết trên thị_trường mà không có giao_dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích_lập dự_phòng thì doanh_nghiệp xác_định mức trích dự_phòng cho từng khoản đầu_tư chứng_khoán theo quy_định tại điểm b khoản 2 điều này . trường_hợp tại ngày trích_lập dự_phòng , chứng_khoán bị hủy niêm_yết hoặc bị đình_chỉ giao_dịch hoặc bị ngừng giao_dịch thì doanh_nghiệp xác_định mức trích dự_phòng cho từng khoản đầu_tư chứng_khoán theo quy_định tại điểm b khoản 2 điều này . - đối_với cổ_phiếu đã đăng_ký giao_dịch trên thị_trường giao_dịch của các công_ty đại_chúng chưa niêm_yết và các doanh_nghiệp nhà_nước thực_hiện cổ_phần_hóa dưới hình_thức chào_bán chứng_khoán ra_công_chúng ( upcom ) thì giá chứng_khoán thực_tế trên thị_trường được xác_định là giá tham_chiếu bình_quân trong 30 ngày giao_dịch liền kề gần nhất trước thời_điểm lập báo_cáo tài_chính năm do sở giao_dịch chứng_khoán công_bố . trường_hợp cổ_phiếu của công_ty cổ_phần đã đăng_ký giao_dịch trên thị_trường upcom mà không có giao_dịch trong vòng 30 ngày trước thời_điểm lập báo_cáo tài_chính năm thì doanh_nghiệp xác_định mức trích dự_phòng cho từng khoán đầu_tư chứng_khoán theo quy_định tại điểm b khoản 2 điều này . - đối_với trái_phiếu doanh_nghiệp đã niêm_yết , đăng_ký giao_dịch , giá trái_phiếu trên thị_trường là giá giao_dịch gần nhất tại sở giao_dịch chứng_khoán trong vòng 10 ngày tính đến thời_điểm lập báo_cáo tài_chính . trường_hợp không có giao_dịch trong vòng 10 ngày tính đến thời_điểm lập báo_cáo tài_chính năm thì doanh_nghiệp không thực_hiện trích_lập dự_phòng đối_với khoản đầu_tư này . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2022.\n2. Số dư dự phòng các khoản đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương mà doanh nghiệp đã trích lập đến trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành (nếu có) được hoàn nhập, ghi giảm chi phí tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm 2022.\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.", "header": "['Thông tư 24/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 2 . điều_k