Document ID: 393268

Title: VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước đối với đập có chiều cao từ 5 m trở lên hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 50.000 m2 trở lên và an toàn cho vùng hạ du đập.\n2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động liên quan đến đập, hồ chứa nước trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "header": "['Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về quản_lý an_toàn đập , hồ chứa_nước đối_với đập có chiều cao từ 5 m trở lên hoặc hồ chứa_nước có dung_tích toàn_bộ từ 50.000 m2 trở lên và an_toàn cho vùng hạ_du đập . \n 2 . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân trong nước ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tham_gia hoạt_động liên_quan đến đập , hồ chứa_nước trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đập là công trình được xây dựng để dâng nước hoặc cùng các công trình có liên quan tạo hồ chứa nước.\n2. Hồ chứa nước là công trình được hình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên quan để tích trữ nước, có nhiệm vụ chính là điều tiết dòng chảy, cắt, giảm lũ, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện và cải thiện môi trường; bao gồm hồ chứa thủy lợi và hồ chứa thủy điện.\n3. Công trình có liên quan là công trình xả nước, công trình lấy nước, tuyến năng lượng, công trình thông thuyền và công trình cho cá đi.\n4. Đập, hồ chứa thủy lợi là đập, hồ chứa nước được xây dựng với mục đích chính là cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt kết hợp cắt, giảm lũ.\n5. Đập, hồ chứa thủy điện là đập, hồ chứa nước được xây dựng với mục đích chính là phát điện.\n6. Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với đập, hồ chứa nước sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng (đập, hồ chứa nước); chủ sở hữu đập, hồ chứa, thủy điện là tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng hoặc được chuyển giao sở hữu đập, hồ chứa nước.\n7. Chủ quản lý đập, hồ chứa nước thủy lợi là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước thủy lợi.\n8. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước là tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước.\n9. Vùng hạ du đập là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập.\n10. Tình huống khẩn cấp là trường hợp mưa, lũ vượt tần suất thiết kế; động đất vượt tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động khác gây mất an toàn cho đập.\n11. Kiểm định an toàn đập là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, đánh giá an toàn của đập, hồ chứa nước và các công trình có liên quan đến hồ chứa nước thông qua đo đạc, quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.\n12. Hệ thống giám sát vận hành là hệ thống bao gồm thiết bị để kết nối số liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, tình hình ngập lụt hạ du đập; camera giám sát vận hành công trình và phần mềm hỗ trợ điều hành đập, hồ chứa nước theo diễn biến thực tế.", "header": "['Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 501, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đập là công_trình được xây_dựng để dâng nước hoặc cùng các công_trình có liên_quan tạo hồ chứa_nước . \n 2 . hồ chứa_nước là công_trình được hình_thành bởi đập dâng nước và các công_trình có liên_quan để tích_trữ nước , có nhiệm_vụ chính là điều_tiết dòng_chảy , cắt , giảm lũ , cung_cấp_nước cho sản_xuất nông_nghiệp , công_nghiệp , sinh_hoạt , phát_điện và cải_thiện môi_trường ; bao_gồm hồ chứa thủy_lợi và hồ chứa thủy_điện . \n 3 . công_trình có liên_quan là công_trình xả nước , công_trình lấy nước , tuyến năng_lượng , công_trình thông thuyền và công_trình cho cá đi . \n 4 . đập , hồ chứa thủy_lợi là đập , hồ chứa_nước được xây_dựng với mục_đích chính là cung_cấp_nước cho sản_xuất nông_nghiệp , công_nghiệp , sinh_hoạt kết_hợp cắt , giảm lũ . \n 5 . đập , hồ chứa thủy_điện là đập , hồ chứa_nước được xây_dựng với mục_đích chính là phát_điện . \n 6 . chủ sở_hữu đập , hồ chứa thủy_lợi là cơ_quan , tổ_chức được nhà_nước giao quyền , trách_nhiệm đại_diện chủ sở_hữu đối_với đập , hồ chứa_nước sử_dụng vốn nhà_nước ; tổ_chức , cá_nhân tự đầu_tư xây_dựng ( đập , hồ chứa_nước ) ; chủ sở_hữu đập , hồ chứa , thủy_điện là tổ_chức , cá_nhân tự đầu_tư xây_dựng hoặc được chuyển_giao sở_hữu đập , hồ chứa_nước . \n 7 . chủ_quản_lý đập , hồ chứa_nước thủy_lợi là cơ_quan chuyên_môn thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước về thủy_lợi thuộc bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , ủy_ban nhân_dân các cấp hoặc tổ_chức được nhà_nước giao quyền , trách_nhiệm đại_diện chủ sở_hữu ; tổ_chức thủy_lợi cơ_sở ; tổ_chức , cá_nhân tự đầu_tư xây_dựng đập , hồ chứa_nước thủy_lợi . \n 8 . tổ_chức , cá_nhân khai_thác đập , hồ chứa_nước là tổ_chức , cá_nhân được giao quản_lý , khai_thác đập , hồ chứa_nước . \n 9 . vùng hạ_du đập là vùng bị ngập_lụt khi hồ xả nước theo quy_trình ; xả lũ trong tình_huống khẩn_cấp hoặc vỡ đập . \n 10 . tình_huống khẩn_cấp là trường_hợp mưa , lũ vượt tần_suất thiết_kế ; động_đất vượt tiêu_chuẩn thiết_kế trên lưu_vực hồ chứa_nước hoặc tác_động khác gây mất an_toàn cho đập . \n 11 . kiểm_định an_toàn đập là hoạt_động kiểm_tra , đánh_giá chất_lượng hoặc nguyên_nhân hư_hỏng , đánh_giá an_toàn của đập , hồ chứa_nước và các công_trình có liên_quan đến hồ chứa_nước thông_qua đo_đạc , quan_trắc , thí_nghiệm kết_hợp với việc tính_toán , phân_tích . \n 12 . hệ_thống giám_sát vận_hành là hệ_thống bao_gồm thiết_bị để kết_nối số_liệu quan_trắc khí_tượng thủy_văn chuyên_dùng , tình_hình ngập_lụt hạ_du đập ; camera giám_sát vận_hành công_trình và phần_mềm hỗ_trợ điều_hành đập , hồ chứa_nước theo diễn_biến thực_tế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân loại đập, hồ chứa nước\n1. Đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Đập có chiều cao từ 100 m trở lên hoặc đập của hồ chứa nước quy định tại điểm b, điểm c khoản này;\nb) Hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 1.000.000.000 m3 trở lên;\nc) Hồ chứa nước có dung tích từ 500.000.000 m3 đến dưới 1.000.000.000 m3 mà vùng hạ du đập là thành phố, thị xã, khu công nghiệp, công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.\n2. Đập, hồ chứa nước lớn thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Đập có chiều cao từ 15 m đến dưới 100 m hoặc đập của hồ chứa nước quy định tại điểm c khoản này;\nb) Đập có chiều cao từ 10 m đến dưới 15 m và chiều dài đập từ 500 m trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10 m đến dưới 15 m và có lưu lượng tràn xả lũ thiết kế trên 2.000 m3/s;\nc) Hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 3.000.000 m3 đến dưới 1.000.000.000 m3, trừ hồ chứa quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n3. Đập, hồ chứa nước vừa thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Đập có chiều cao từ 10 m đến dưới 15 m hoặc đập của hồ chứa nước quy định tại điểm b khoản này, trừ đập quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\nb) Hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 đến dưới 3.000.000 m3.\n4. Đập, hồ chứa nước nhỏ là đập có chiều cao dưới 10 m hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3.\n5. Thẩm quyền quyết định danh mục đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt, lớn, vừa, nhỏ\na) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đập, hồ chứa nước trên địa bàn, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt;\nb) Bộ trưởng Bộ