Document ID: 488735

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 200/2015/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP; GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Bổ sung vào khoản 3 Điều 8 và khoản 3 Điều 9 như sau: “Ngoài các nội dung báo cáo kết quả giám sát tài chính nêu trên, Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập báo cáo kết quả giám sát tài chính theo Biểu số 03A kèm theo Thông tư này.”", "header": "['Thông tư 77/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 200/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC như sau:']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bổ_sung vào khoản 3 điều 8 và khoản 3 điều 9 như sau : “ ngoài các nội_dung báo_cáo kết_quả giám_sát tài_chính nêu trên , cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu lập báo_cáo kết_quả giám_sát tài_chính theo biểu số 03a kèm theo thông_tư này . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 12 như sau: “a) Chế độ, chính sách pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP bao gồm pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật thuế và các khoản thu nộp ngân sách khác, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính.”", "header": "['Thông tư 77/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 200/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC như sau:']", "len_tokenizer": 77, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a khoản 4 điều 12 như sau : “ a ) chế_độ , chính_sách pháp_luật theo quy_định tại khoản 1 điều 28 nghị_định số 87 / 2015 / nđ - cp bao_gồm pháp_luật về đầu_tư , quản_lý và sử_dụng vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp , pháp_luật thuế và các khoản thu nộp ngân_sách khác , quy_định về chế_độ báo_cáo tài_chính và báo_cáo để thực_hiện giám_sát tài_chính . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:\na) Sửa đổi điểm d khoản 1: “Tiêu chí 4: Tình hình chấp hành các quy định pháp luật hiện hành - Doanh nghiệp xếp loại A khi đáp ứng các điều kiện sau: + Trong năm đánh giá xếp loại, doanh nghiệp không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế đối với nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và nhóm hành vi trốn thuế. + Không bị hoặc bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản 01 lần về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp loại doanh nghiệp, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn. - Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau thì xếp loại B: + Trong năm đánh giá xếp loại, doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế do có 01 hành vi vi phạm thuộc nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu. + Bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản 02 lần về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp loại doanh nghiệp, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn. - Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau thì xếp loại C: + Trong năm đánh giá xếp loại, doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do có từ 02 hành vi vi phạm khác nhau trở lên thuộc nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu; Hoặc doanh nghiệp có hành vi trốn thuế theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. + Bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản từ 03 lần trở lên về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp loại doanh nghiệp, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn. + Người quản lý doanh nghiệp vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được đánh giá xếp loại thuộc một trong những lĩnh vực đã nêu tại điểm a khoản 4 Điều 12 Thông tư này theo công bố, kết luận của cơ quan chức năng. Việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp chỉ tính 01 lần đối với cùng một (01) vụ việc sai phạm của Người quản lý doanh nghiệp. - Các hành vi vi phạm thủ tục thuế không xem xét để thực hiện đánh giá xếp loại doanh nghiệp.”\nb) Sửa đổi khoản 4: “4. Phân loại doanh nghiệp để thực hiện đánh giá xếp loại doanh nghiệp: Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ vào danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên để phân loại doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp an ninh quốc phòng, Cơ quan đại diện chủ sở hữu (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) quyết định phân loại doanh nghiệp cụ thể đối với từng doanh nghiệp. Việc phân loại doanh nghiệp để thực hiện đánh giá xếp loại doanh nghiệp được Cơ quan đại diện chủ sở hữu nêu cụ thể trong quyết định giao kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho từng doanh nghiệp. Trường hợp là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thì xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP. Trường hợp là doanh nghiệp thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên thì xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.”", "header": "['Thông tư 77/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 200/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC như sau:']", "len_tokenizer": 637, "lower_segmented_text": "khoản 3 . sửa_đổi , bổ_sung điều 14 như sau : \n a ) sửa_đổi điểm d khoản 1 : “ tiêu_chí 4 : tình_hình chấp_hành các quy_định pháp_luật hiện_hành - doanh_nghiệp xếp loại a khi đáp_ứng các điều_kiện sau : + trong năm đánh_giá xếp loại , doanh_nghiệp không bị cơ_quan có thẩm_quyền xử_phạt hành_chính trong lĩnh_vực thuế đối_với nhóm hành_vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn , giảm , hoàn , không thu và nhóm hành_vi trốn_thuế . + không bị hoặc bị cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu / cơ_quan_tài_chính nhắc_nhở bằng văn_bản 01 lần về việc nộp báo_cáo để thực_hiện giám_sát tài_chính , báo_cáo xếp loại doanh_nghiệp , báo_cáo tài_chính không đúng quy_định , không đúng thời_hạn . - doanh_nghiệp thuộc một trong các trường_hợp sau thì xếp loại b : + trong năm đánh_giá xếp loại , doanh_nghiệp bị cơ_quan có thẩm_quyền xử_phạt hành_chính trong lĩnh_vực thuế do có 01 hành_vi vi_phạm thuộc nhóm hành_vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn , giảm , hoàn , không thu . + bị cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu / cơ_quan_tài_chính nhắc_nhở bằng văn_bản 02 lần về việc nộp báo_cáo để thực_hiện giám_sát tài_chính , báo_cáo xếp loại doanh_nghiệp , báo_cáo tài_chính không đúng quy_định , không đúng thời_hạn . - doanh_nghiệp thuộc một trong các trường_hợp sau thì xếp loại c : + trong năm đánh_giá xếp loại , doanh_nghiệp bị cơ_quan có thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực thuế do có từ 02 hành_vi vi_phạm khác nhau trở lên thuộc nhóm hành_vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn , giảm , hoàn , không thu ; hoặc doanh_nghiệp có hành_vi trốn_thuế theo quy_định của chính_phủ về xử_phạt vi_phạm hành_chính về thuế , hóa_đơn . + bị cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu / cơ_quan_tài_chính nhắc_nhở bằng văn_bản từ 03 lần trở lên về việc nộp báo_cáo để thực_hiện giám_sát tài_chính , báo_cáo xếp loại doanh_nghiệp , báo_cáo tài_chính k