Document ID: 350889

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ TRONG BỘ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong Bộ Quốc phòng, bao gồm: thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung thực hiện; phương thức; chi phí trong thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư đối với chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.\n2. Thông tư này không điều chỉnh đối với:\na) Chương trình, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.\nb) Chương trình, dự án đầu tư ra nước ngoài.", "header": "['Thông tư 99/2017/TT-BQP hướng dẫn về công tác giám sát và đánh giá đầu tư trong Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện một_số nội_dung về công_tác giám_sát , đánh_giá đầu_tư trong bộ quốc_phòng , bao_gồm : thẩm_quyền , trách_nhiệm , nội_dung thực_hiện ; phương_thức ; chi_phí trong thực_hiện công_tác giám_sát , đánh_giá đầu_tư đối_với chương_trình , dự_án đầu_tư thuộc thẩm_quyền quản_lý của bộ quốc_phòng . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với : \n a ) chương_trình , dự_án đầu_tư theo hình_thức đối_tác công tư . \n b ) chương_trình , dự_án đầu_tư ra nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các chủ thể thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong Bộ Quốc phòng; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng vốn nhà nước của các chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.", "header": "['Thông tư 99/2017/TT-BQP hướng dẫn về công tác giám sát và đánh giá đầu tư trong Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các chủ_thể thực_hiện công_tác giám_sát , đánh_giá đầu_tư trong bộ quốc_phòng ; các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động đầu_tư sử_dụng vốn nhà_nước của các chương_trình , dự_án đầu_tư thuộc thẩm_quyền quản_lý của bộ quốc_phòng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đơn vị thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của đơn vị đầu mối (sau đây được gọi tắt là cơ quan giám sát, đánh giá đầu tư của đơn vị đầu mối) là tổ chức thuộc đơn vị đầu mối được giao thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá dự án đầu tư.\n2. “Chủ sử dụng trong Bộ Quốc phòng” là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được giao quản lý khai thác, vận hành dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.\n3. “Chương trình đầu tư công trong Bộ Quốc phòng” (viết tắt là chương trình) là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu được xác định trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc.\n4. “Cơ quan được giao chuẩn bị dự án đầu tư” là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được giao lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án hoặc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.\n5. “Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công của Bộ Quốc phòng” là cơ quan được giao thực hiện chức năng quản lý đầu tư công của Bộ Quốc phòng (sau đây được gọi tắt là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công của Bộ Quốc phòng).\n6. “Đánh giá chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định.\n7. “Dự án đầu tư công trong Bộ Quốc phòng” là dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.\n8. “Giám sát đầu tư trong Bộ Quốc phòng” là hoạt động theo dõi, kiểm tra đầu tư, gồm giám sát chương trình, dự án đầu tư và giám sát tổng thể đầu tư các chương trình, dự án công thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.\n9. “Hiệu quả đầu tư” là mức độ đạt được mục tiêu đối với kết quả của dự án đầu tư.\n10. “Hoạt động đầu tư công của Bộ Quốc phòng” bao gồm: lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công vào các chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.\n11. “Kế hoạch chi tiết thực hiện dự án” là kế hoạch thực hiện dự án hàng năm được xây dựng phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch vốn hàng năm và được chủ đầu tư phê duyệt tuân thủ theo kế hoạch tổng thể thực hiện dự án.\n12. “Kế hoạch tổng thể thực hiện dự án” là bảng kế hoạch xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí chấp nhận kết quả đối với từng hoạt động của dự án để làm cơ sở theo dõi, đánh giá, do ban quản lý dự án chuẩn bị trước khi thực hiện dự án và phải được cơ quan quyết định thành lập ban quản lý dự án hoặc chủ đầu tư phê duyệt.\n13. “Khung logic của dự án” là bảng mô tả tóm tắt các kết quả cơ bản của dự án được phê duyệt, trên cơ sở quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án làm cơ sở để xây dựng khung giám sát, khung đánh giá được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n14. “Kiểm tra chương trình, dự án đầu tư trong Bộ Quốc phòng” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng; phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém về quản lý chương trình, dự án theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý chương trình, dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.\n15. “Theo dõi chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình, dự án; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin, đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo chương trình, dự án đầu tư thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định.", "header": "['Thông tư 99/2017/TT-BQP hướng dẫn về công tác giám sát và đánh giá đầu tư trong Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 714, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đơn_vị thực_hiện nhiệm_vụ giám_sát , đánh_giá đầu_tư của đơn_vị đầu_mối ( sau đây được gọi tắt là cơ_quan giám_sát , đánh_giá đầu_tư của đơn_vị đầu_mối ) là tổ_chức thuộc đơn_vị đầu_mối được giao thực_hiện nhiệm_vụ giám_sát , đánh_giá dự_án đầu_tư . \n 2 . “ chủ sử_dụng trong bộ quốc_phòng ” là cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ quốc_phòng được giao quản_lý khai_thác , vận_hành dự_án thuộc thẩm_quyền quản_lý của bộ quốc_phòng . \n 3 . “ chương_trình đầu_tư công trong bộ quốc_phòng ” ( viết tắt là chương_trình ) là một tập_hợp các mục_tiêu , nhiệm_vụ và giải_pháp nhằm thực_hiện các mục_tiêu được xác_định trong chiến_lược bảo_vệ tổ_quốc . \n 4 . “ cơ_quan được giao chuẩn_bị dự_án đầu_tư ” là cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ quốc_phòng được giao lập báo_cáo nghiên_cứu tiền khả_thi hoặc báo_cáo đề_xuất chủ_trương đầu_tư dự_án hoặc lập báo_cáo nghiên_cứu khả_thi dự_án . \n 5 . “ cơ_quan chuyên_môn quản_lý đầu_tư công của bộ quốc_phòng ” là cơ_quan được giao thực_hiện chức_năng quản_lý đầu_tư công của bộ quốc_phòng ( sau đây được gọi tắt là cơ_quan quản_lý nhà_nước về đầu_tư công của bộ quốc_phòng ) . \n 6 . “ đánh_giá chương_trình , dự_án đầu_tư ” là hoạt_động định_kỳ theo kế_hoạch hoặc đột_xuất nhằm xác_định mức_độ đạt được theo mục_tiêu , chỉ_tiêu cụ_thể so với quyết_định đầu_tư hoặc tiêu_chuẩn đánh_giá quy_định của nhà_nước tại một thời_điểm nhất_định . \n 7 . “ dự_án đầu_tư công trong bộ quốc_phòng ” là dự_án đầu_tư công thuộc thẩm_quyền quản_lý của bộ quốc_phòng . \n 8 . “ giám_sát đầu_tư trong bộ quốc_phòng ” là hoạt_