Document ID: 180565

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY PHẠM GIÁM SÁT VÀ KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU THỂ THAO, VUI CHƠI GIẢI TRÍ VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VỎ XI MĂNG LƯỚI THÉP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. Quy định về giám sát Kỹ thuật. GIÁM SÁT KỸ THUẬT VÀ PHÂN CẤP\n1.1. Quy định chung\n1.2. Nội dung giám sát kỹ thuật\n1.3. Hồ sơ kỹ thuật\n1.4. Phân cấp phương tiện\nĐiều 1. 1. Quy định chung Điều 1.2. Nội dung giám sát kỹ thuật Điều 1.3. Hồ sơ kỹ thuật Điều 1.4. Phân cấp phương tiện Điều 1.5. Kiểm tra phương tiện thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép. Việc kiểm tra, đánh giá kỹ thuật trong đóng mới, sửa chữa và kiểm tra các phương tiện đang khai thác vỏ xi măng lưới thép phải tuân thủ các quy định nêu ở phần kiểm tra phương tiện của TCVN 5801: 2005 và Phần 2, Chương 1 Giám sát kỹ thuật của QCVN 25: 2010/BGTVT, trong đó không áp dụng những điều không có liên quan đến phương tiện vỏ xi măng lưới thép.\n1.1.1. Thẩm định thiết kế kỹ thuật. 1.1.2. Kiểm tra tàu đóng mới, hoán cải và phục hồi. 1.1.3. Kiểm tra tàu đang khai thác.\n1.4.1. Quy định chung Các phương tiện được phân cấp theo quy định phải được Đăng kiểm tiến hành kiểm tra thân phương tiện, trang thiết bị, hệ thống máy phương tiện, trang bị điện, trang bị phòng và chữa cháy, ổn định và mạn khô thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này và các phần khác có liên quan trong TCVN 5801: 2005 Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa nhưng không được đề cập trong Quy chuẩn này. 1.4.2. Ký hiệu cấp phương tiện Ký hiệu cấp phương tiện cơ bản: VR SI hoặc VR SII. Phương tiện mang cấp SI được phép hoạt động trong vùng có chiều cao sóng đến 2,0 m. Phương tiện mang cấp Sll được phép hoạt động trong vùng có chiều cao sóng đến 1,2 m. Nếu phương tiện được Đăng kiểm coi là phương tiện thử nghiệm thì thêm cụm từ “Thử nghiệm’’ sau ký hiệu cấp cơ bản và để trong dấu ngoặc đơn (Phương tiện thử nghiệm là phương tiện có một bộ phận nào đó hoặc thân phương tiện không thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn và chưa được thực tế khai thác kiểm nghiệm, nhưng Đăng kiểm cho phép hoạt động để nghiên cứu những bộ phận hoặc những đặc tính mới của phương tiện). 1.4.3. Đăng ký kỹ thuật Mỗi phương tiện thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép được đóng phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước, đều được vào sổ đăng ký phương tiện thủy nội địa. Ký hiệu cấp phương tiện phải được ghi vào “Sổ kiểm tra kỹ thuật” và trong Hồ sơ phương tiện.\na) Thời gian tàu đã hoạt động;\nb) Số người được phép bố trí;\nc) Các sự cố và sửa chữa lớn đã qua;\nd) Kiểm tra lại tính ổn định của tàu;\nđ) Kiểm tra trang bị an toàn của tàu.\n1.3.1. Hồ sơ kỹ thuật của phương tiện thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép phải tuân thủ theo quy định nêu trong TCVN 5801: 2005 Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa; hoặc Chương 1, Phần 2 - Quy định chung về giám sát kỹ thuật của QCVN 25: 2010/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ. 1.3.2. Ngoài những hồ sơ kỹ thuật theo yêu cầu nêu trên yêu cầu bổ sung những bản vẽ “bố trí cốt thép\" và bản vẽ “dải lưới thép”.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan đăng kiểm, các đơn vị thiết kế, các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu, các cơ sở sản xuất vật liệu, sản phẩm, trang thiết bị lắp đặt trên tàu, chủ tàu, đơn vị khai thác tàu, các tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu tàu và vật liệu, trang thiết bị dùng chế tạo, lắp đặt trên tàu.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Các thuật ngữ không giải thích ở Quy chuẩn này được áp dụng theo các giải thích của các thuật ngữ tương ứng của TCVN 5801:2005 Quy phạm Phân cấp và Đóng phương tiện thủy nội địa. Trong Quy chuẩn này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n3.1. Tàu thể thao Là các loại tàu, thuyền có các đặc tính như đã nêu ở 1.1, dùng để luyện tập hoặc thi đấu thể thao.\n3.2. Tàu vui chơi giải trí Là các loại tàu, thuyền có các đặc tính như đã nêu ở 1.1, dùng để: - Rèn luyện sức khoẻ và một số kỹ năng; - Thư giãn, vui chơi giải trí.\n3.3. Tàu hở là tàu không có boong hoặc không có mui che phía trên, nước có thể lọt vào được trong tàu khi có sóng hoặc mưa.\n3.4. Tàu có boong từng phần Tàu có boong mũi mà độ dài của boong đó ít nhất bằng 0,33 Ltc và một boong phía đuôi, các phần khác hở.\n3.5. Tàu kín Tàu kín là tàu có một boong kín nước chạy liên tục từ đuôi tới mũi tàu hoặc có mui che phía trên để nước không lọt vào trong tàu khi có sóng hoặc mưa.\n3.6. Tàu buồm là tàu được chuyển động bằng buồm.\n3.7. Tàu buồm có lắp máy là tàu buồm có lắp máy không cố định hoặc cố định.\n3.8. Tàu nhỏ có buồm là những tàu buồm không có ky dằn, không có kiến trúc thượng tầng.\n3.9. Tàu có xiếm đi biển là những tàu buồm không có ky dằn nhưng có lắp xiếm.\n3.10. Tàu có ky dằn là những tàu buồm có ky dằn, có hoặc không có kiến trúc thượng tầng.\n3.11. Du thuyền buồm là tàu buồm có boong với kiến trúc thượng tầng, máy lắp cố định và có ky dằn.\n3.12. Thuyền máy là tàu không có boong hoặc có boong từng phần được chuyển động bằng máy lắp không cố định hoặc cố định trên tàu.\n3.13. Du thuyền máy là tàu có boong với kiến trúc thượng tầng và máy lắp cố định.\n3.14. Tàu-thuyền dân gian Tàu-thuyền máy hoặc không máy được đóng bằng gỗ theo kinh nghiệm cổ truyền từ nhiều thế hệ của nhân dân ở từng vùng và đã hoạt động an toàn qua kiểm chứng thực tế, được Đăng kiểm Việt Nam công nhận.\n3.15. Vùng hoạt động Vùng hoạt động của tàu là vùng có ranh giới an toàn do các cơ quan có thẩm quyền quy định. 3.15.1. Phân loại vùng nước 3.15.1.1. Vùng nước loại I Là vùng nước dọc theo bờ biển, đảo, cách bờ không quá 20 hải lý hoặc khoảng cách từ bờ đến đảo, khoảng cách giữa các đảo ngoài khơi không quá 40 hải lý, tính từ mép nước tại mức thủy triều trung bình. 3.15.1.2. Vùng nước loại II Vùng nước kín cách bờ, đảo không quá 3 hải lý hoặc khoảng cách từ bờ đến đảo và giữa các đảo không quá 6 hải lý, tính từ mép nước tại mức thủy triều trung bình. 3.15.1.3. Vùng nước loại III Vùng nước thuộc hồ, đầm, vịnh, phá, sông hoặc dọc theo các bờ biển nông cách bờ, đảo không quá 0,75 hải lý, tính từ mép nước tại mức thủy triều trung bình. 3.15.2. Vùng được phép hoạt động 3.15.2.1. Tàu kín được hoạt động ở vùng nước loại I, II và III; 3.15.2.2. Tàu có boong từng phần được hoạt động ở vùng nước loại II và III; 3.15.2.3. Tàu có boong hở được hoạt động ở vùng nước loại III.\n3.16. Các kích thước chính của tàu Đơn vị của tất cả các kích thước tính bằng mét (m); xem Hình 1, Hình 2 và Hình 3. 3.16.1. Chiều dài lớn nhất (Lmax) là khoảng cách giữa mép sau cùng của đuôi tàu và mép trước của sống mũi, được đo song song với đường nước, kể cả phần nhô ra. 3.16.2. Chiều dài đường nước (Lđn) là khoảng cách giữa mép sau đuôi tàu và mép trước của mũi tàu, được đo dọc theo đường nước trọng tải lớn nhất của tàu. 3.16.3. Chiều dài tiêu chuẩn (Ltc) được xác định như sau 3.16.4. Chiều rộng (B) là khoảng cách nằm ngang, đo tại mặt phẳng sườn lớn nhất, từ mép ngoài cùng phía bên ngoài vỏ tới mép đó phía đối diện. 3.16.5. Chiều cao (D) là khoảng cách thẳng đứng, đo tại mạn ở mặt phẳng sườn giữa của chiều dài đường nước (Lđn), tính từ điểm dưới của vỏ bao giữa đáy đến điểm cao nhất của mép boong. 3.16.6. Chiều cao D1 là chiều cao D được tăng thêm 1/6 chiều cao Dk của ky dằn. 3.16.7. Chiều cao của ky dằn (Dk) là khoảng cách thẳng đứng được đo tại mặt phẳng dọc tâm tàu, từ cạnh đáy của ky tới điểm thấp nhất của vỏ tàu. 3.16.8. Chiều chìm (d) là khoảng cách thẳng đứng, được đo tại điểm giữa chiều dài đường nước trọng tải lớn nhất, từ cạnh đáy của ky tới đường nước trọng tải lớn nhất. 3.16.9. Mạn khô (F) Với tàu có boong hở hoặc có boong từng phần thì mạn khô là khoảng cách nhỏ nhất giữa đường nước trọng tải lớn nhất và cạnh mép trên cùng của be chắn sóng hoặc mép dưới của lỗ khoét ở vỏ không được làm kín nước; Với tàu có boong kín thì mạn khô là khoảng cách nhỏ nhất giữa đường nước trọng tải lớn nhất và mép trên cùng của boong kín nước. 3.16.10. Khoảng cách sườn (a) là khoảng cách của những khung ngang được đo từ tâm khung này đến tâm khung kia. Hình 1: Chiều dài Lmax, Lđn Hình 2: Chiều cao D, D1, Dk và chiều chìm d Hình 3: Chiều cao D, D1, Dk và chiều chìm d\n3.17. Tốc độ (V) Là tốc độ lớn nhất, tính bằng hải lý/giờ, ở vùng nước lặng, trong điều kiện tàu ở trạng thái trọng tải lớn nhất (gồm người, dự trữ và trang thiết bị).\n3.18. Lượng chiếm nước, thể tích chiếm nước 3.18.1. Lượng chiếm nước khối lượng Là