Document ID: 336350

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG PHÁT BÁO TÌM KIẾM CỨU NẠN”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về phổ tần số vô tuyến điện và tương thích điện từ trường của thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS SART) 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về phổ tần số vô tuyến điện và tương thích điện từ trường của thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS SART)", "header": "['Thông tư 33/2016/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (QCVN 107:2016/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật về phổ tần_số vô_tuyến_điện và tương_thích điện từ_trường của thiết_bị nhận_dạng tự_động phát báo tìm_kiếm cứu nạn ( ais sart ) 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật về phổ tần_số vô_tuyến_điện và tương_thích điện từ_trường của thiết_bị nhận_dạng tự_động phát báo tìm_kiếm cứu nạn ( ais sart )", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị AIS SART trên lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị AIS SART trên lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam.", "header": "['Thông tư 33/2016/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (QCVN 107:2016/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này được áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài có hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh các thiết_bị ais sart trên lãnh_thổ , lãnh_hải việt_nam . 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này được áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài có hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh các thiết_bị ais sart trên lãnh_thổ , lãnh_hải việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Tài liệu viện dẫn TCVN 7189: 2009, Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo; TCVN 8241-4-2: 2009, Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện; TCVN 8241-4-3: 2009, Tương thích điện từ - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến; ITU-T O.153, Basic parameters for the measurement of error performance at bit rates below the primary rate 1.3. Tài liệu viện dẫn TCVN 7189: 2009, Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo; TCVN 8241-4-2: 2009, Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện; TCVN 8241-4-3: 2009, Tương thích điện từ - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến; ITU-T O.153, Basic parameters for the measurement of error performance at bit rates below the primary rate", "header": "['Thông tư 33/2016/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (QCVN 107:2016/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 263, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . tài_liệu viện_dẫn tcvn 7189 : 2009 , thiết_bị công_nghệ thông_tin - đặc_tính nhiễu tần_số vô_tuyến - giới_hạn và phương_pháp đo ; tcvn 8241 - 4 - 2 : 2009 , tương_thích điện_từ ( emc ) - phần 4 - 2 : phương_pháp đo và thử - miễn_nhiễm đối_với hiện_tượng phóng tĩnh_điện ; tcvn 8241 - 4 - 3 : 2009 , tương_thích điện_từ - phần 4 - 3 : phương_pháp đo và thử - miễn_nhiễm đối_với nhiễu phát_xạ tần_số vô_tuyến ; itu - t o . 153 , basic parameters for the measurement of error performance at bit rates below the primary rate 1.3 . tài_liệu viện_dẫn tcvn 7189 : 2009 , thiết_bị công_nghệ thông_tin - đặc_tính nhiễu tần_số vô_tuyến - giới_hạn và phương_pháp đo ; tcvn 8241 - 4 - 2 : 2009 , tương_thích điện_từ ( emc ) - phần 4 - 2 : phương_pháp đo và thử - miễn_nhiễm đối_với hiện_tượng phóng tĩnh_điện ; tcvn 8241 - 4 - 3 : 2009 , tương_thích điện_từ - phần 4 - 3 : phương_pháp đo và thử - miễn_nhiễm đối_với nhiễu phát_xạ tần_số vô_tuyến ; itu - t o . 153 , basic parameters for the measurement of error performance at bit rates below the primary rate", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Khoản 1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Burst Burst là nhóm dữ liệu hay khối dữ liệu được phát đi. Burst dữ liệu trong AIS-SART gồm 8 bức điện phát luân phiên giữa các kênh AIS 1 và AIS 2. Trong chế độ hoạt động, AIS-SART sẽ phát lặp lại nhóm 8 Burst dữ liệu với định dạng các Burst dữ liệu như trong Phụ lục A. 1.4.2. Cổng (Port) Giao diện của thiết bị (máy) với môi trường điện từ (xem Hình 1). Hình 1 - Ví dụ về các cổng của thiết bị 1.4.3. Điều kiện thử nghiệm thông thường Phép đo (thử nghiệm) được thực hiện tại các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm như sau: + Nhiệt độ: từ +15°C đến +35°C; + Độ ẩm: từ 20% đến 75%. 1.4.4. Điều kiện thử nghiệm tới hạn Phép đo (thử nghiệm) được thực hiện tại các điều kiện tới hạn như sau: + Nhiệt độ thấp tại -20°C với mức pin gần hết; + Nhiệt độ cao tại +50°C với mức pin đầy. 1.4.5. Kênh AIS 1 Kênh AIS 1 là kênh mặc định sử dụng cho dịch vụ AIS, có tần số tương ứng là 161,975 MHz 1.4.6. Kênh AIS 2 Kênh AIS 2 là kênh mặc định sử dụng cho dịch vụ AIS, có tần số tương ứng là 162,025 MHz 1.4.7. Phát xạ bức xạ (Radiated emissions) Các phát xạ năng lượng điện từ trường một cách không chủ định từ 01 thiết bị điện tử. Thiết bị điện tử sẽ tạo ra trường điện từ lan truyền tự do ra khỏi cấu trúc của nó 1.4.8. Phát xạ giả (Spurious emissions) Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng tần cần thiết và mức của các phát xạ này có thể bị suy giảm mà không ảnh hưởng đến sự truyền dẫn tương ứng của thông tin. Phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm biến đổi tần số, nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng. 1.4.9. Tải giả (Dummy load) Tải giả là một ăng ten không bức xạ, có trở kháng danh định bằng trở kháng ra cao tần của thiết bị cần đo. Mức trở kháng này do nhà cung cấp thiết bị quy định. 1.4.10. Tín hiệu kiểm tra số 1 Một chuỗi gồm các nhóm: 010101 được sử dụng trong khung dữ liệu của bức điện AIS với các trường mào đầu, cờ bắt đầu, cờ kết thúc, và mã CRC 1.4.11. Tín hiệu kiểm tra số 2 Một chuỗi gồm 8 bit: 00001111 được sử dụng trong khung dữ liệu của bức điện AIS với các trường mào đầu, cờ bắt đầu, cờ kết thúc, và mã CRC 1.4.12. Tín hiệu kiểm tra số 3 Một chuỗi giả ngẫu nhiên được quy định tại ITU-T O.153 được sử dụng trong khung dữ liệu của bức điện AIS với các trường mào đầu, cờ bắt đầu, cờ kết thúc, và mã CRC 1.4.13. Trạng thái thông tin (Communication State) Trường trạng thái thông tin trong bức điện số 1 của AIS-SART, chỉ ra trạng thái đồng bộ của thiết bị AIS-SART. 1.4.14. Trạng thái hành hải (Navigational Status) Trường thông tin trong bức điện số 1 của AIS-SART cho biết trạng thái hành hải của tàu. 1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Burst Burst là nhóm dữ liệu hay khối dữ liệu được phát đi. Burst dữ liệu trong AIS-SART gồm 8 bức điện phát luân phiên giữa các kênh AIS 1 và AIS 2. Trong chế độ hoạt động, AIS-SART sẽ phát lặp lại nhóm 8 Burst dữ liệu với định dạng các Burst dữ liệu như trong Phụ lục A. 1.4.2. Cổng (Port) Giao diện của thiết bị (máy) với môi trường điện từ (xem Hình 1). Hình 1 - Ví dụ về các cổng của thiết bị 1.4.3. Điều kiện thử n