Document ID: 433237

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRẠM NẠP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng. Điều 1. Quy định chung. Ký hiệu: QCVN 02:2019/BCT\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn áp dụng đối với trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai và xe bồn (trạm nạp LPG) trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quy chuẩn này không áp dụng đối với Trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sở hữu, sử dụng trạm nạp LPG và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n1.3. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ trong Quy chuẩn này được hiểu như sau: 1.3.1. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (C3H8) hoặc butan (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này. Tại nhiệt độ, áp suất bình thường các hydrocacbon này ở thể khí và khi được nén đến một áp suất nhất định hoặc làm lạnh đến nhiệt độ phù hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng. 1.3.2. Trạm nạp LPG là trạm sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng để nạp LPG vào chai chứa LPG, và xe bồn 1.3.3. Bồn chứa LPG là bồn dùng để chứa LPG có dung tích bằng hoặc lớn hơn 0,15 m3. 1.3.3.1. Bồn chứa đặt nổi là bồn chứa được đặt trên mặt đất và không lấp cát hoặc đất; 1.3.3.2. Bồn chứa đặt chìm là bồn chứa được chôn dưới đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất; 1.3.3.3. Bồn chứa đắp đất là bồn chứa được đặt trên mặt đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất. 1.3.4. Chai LPG là chai chịu áp lực được chế tạo theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dùng để chứa LPG và nạp lại được, còn gọi là chai tiêu chuẩn. 1.3.5. Khoảng cách an toàn là khoảng cách tối thiểu trên hình chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng, tính từ mép ngoài cùng của thiết bị, công trình có chứa LPG (bồn chứa đặt nổi, bồn chứa đắp đất, cụm bồn chứa, điểm xuất nhập hoặc nhà nạp LPG) đến mép gần nhất của các đối tượng được bảo vệ. Đối với bồn chứa đặt chìm tính từ mép ngoài của khoang nổi chứa cụm van. 1.3.6. Vùng nguy hiểm là vùng mà tại đó hỗn hợp LPG và không khí có khả năng gây cháy, nổ. 1.3.7. Tường ngăn cháy là tường gạch hoặc bê tông hoặc vật liệu không cháy có khả năng chịu lửa tối thiểu 60 phút, có độ cao tối thiểu 2 m hoặc cao hơn đỉnh bồn chứa nhằm ngăn chặn bức xạ nhiệt từ đám cháy bên ngoài ảnh hưởng đến bồn chứa. 1.3.8. Đối tượng được bảo vệ là các đối tượng xung quanh chịu rủi ro do các hoạt động, trạm nạp LPG gây ra, bao gồm: - Trường học, nhà trẻ, bệnh viện, thư viện và các công trình công cộng. - Nhà ở, trừ tòa nhà phục vụ điều hành sản xuất trong trạm nạp LPG. - Các công trình văn hóa.\n1.4. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được viện dẫn TCVN 6008 : 2010, Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. TCVN 8366 : 2010, Bình chịu áp lực - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo. TCVN 6155 : 1996, Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa. TCVN 6156 : 1996, Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - Phương pháp thử. TCVN 6486 : 2008, Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất - Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt. TCVN 7441 : 2004, Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành. TCVN 6485:1999: Khí đốt hóa lỏng LPG - Nạp khí vào chai có dung tích nước đến 150 lít - Yêu cầu an toàn. QCVN 04:2013/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép. Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.", "header": "['Thông tư 35/2019/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn Trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 872, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trạm nạp khí dầu_mỏ_hóa lỏng . điều 1 . quy_định chung . ký_hiệu : qcvn 02 : 2019 / bct \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trạm nạp khí dầu_mỏ_hóa lỏng quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật an_toàn áp_dụng đối_với trạm nạp khí dầu_mỏ_hóa lỏng vào chai và xe_bồn ( trạm nạp lpg ) trên lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam . quy_chuẩn này không áp_dụng đối_với trạm nạp lpg vào phương_tiện vận_tải . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến thiết_kế , chế_tạo , lắp_đặt , sở_hữu , sử_dụng trạm nạp lpg và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ các từ_ngữ trong quy_chuẩn này được hiểu như sau : 1.3.1 . khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( lpg ) : là sản_phẩm hydrocacbon có nguồn_gốc dầu_mỏ với thành_phần chính là propan ( c3h8 ) hoặc butan ( c4h10 ) hoặc hỗn_hợp của cả hai loại này . tại nhiệt_độ , áp_suất bình_thường các hydrocacbon này ở thể khí và khi được nén đến một áp_suất nhất_định hoặc làm lạnh đến nhiệt_độ phù_hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng . 1.3.2 . trạm nạp lpg là trạm sử_dụng phương_tiện , thiết_bị chuyên_dùng để nạp lpg vào chai chứa lpg , và xe_bồn 1.3.3 . bồn chứa lpg là bồn dùng để chứa lpg có dung_tích bằng hoặc lớn hơn 0,15 m3 . 1.3.3.1 . bồn chứa đặt nổi là bồn chứa được đặt trên mặt_đất và không lấp cát hoặc đất ; 1.3.3.2 . bồn chứa đặt chìm là bồn chứa được chôn dưới đất và được bao_phủ bằng cát hoặc đất ; 1.3.3.3 . bồn chứa đắp đất là bồn chứa được đặt trên mặt_đất và được bao_phủ bằng cát hoặc đất . 1.3.4 . chai lpg là chai chịu áp_lực được chế_tạo theo quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia dùng để chứa lpg và nạp lại được , còn gọi là chai tiêu_chuẩn . 1.3.5 . khoảng_cách an_toàn là khoảng_cách tối_thiểu trên hình_chiếu bằng hoặc hình_chiếu đứng , tính từ mép ngoài cùng của thiết_bị , công_trình có chứa lpg ( bồn chứa đặt nổi , bồn chứa đắp đất , cụm bồn chứa , điểm xuất_nhập hoặc nhà nạp lpg ) đến mép gần nhất của các đối_tượng được bảo_vệ . đối_với bồn chứa đặt chìm tính từ mép ngoài của khoang nổi chứa cụm van . 1.3.6 . vùng nguy_hiểm là vùng mà tại đó hỗn_hợp lpg và không_khí có khả_năng gây cháy , nổ . 1.3.7 . tường ngăn cháy là tường gạch hoặc bê_tông hoặc vật_liệu không cháy có khả_năng chịu_lửa tối_thiểu 60 phút , có độ cao tối_thiểu 2 m hoặc cao hơn đỉnh bồn chứa nhằm ngăn_chặn bức_xạ nhiệt từ đám cháy bên ngoài ảnh_hưởng đến bồn chứa . 1.3.8 . đối_tượng được bảo_vệ là các đối_tượng xung_quanh chịu rủi_ro do các hoạt_động , trạm nạp lpg gây ra , bao_gồm : - trường_học , nhà_trẻ , bệnh_viện , thư_viện và các công_trình công_cộng . - nhà ở , trừ tòa nhà phục_vụ điều_hành sản_xuất trong trạm nạp lpg . - các công_trình văn_hóa . \n 1.4 . các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn được viện_dẫn tcvn 6008 : 2010 , thiết_bị áp_lực - mối hàn - yêu_cầu kỹ_thuật và phương_pháp thử . tcvn 8366 : 2010 , bình chịu áp_lực - yêu_cầu về thiết_kế và chế_tạo . tcvn 6155 : 1996 , bình chịu áp_lực - yêu_cầu kỹ_thuật an_toàn về lắp_đặt , sử_dụng , sửa_chữa . tcvn 6156 : 1996 , bình chịu áp_lực - yêu_cầu kỹ_thuật an_toàn về lắp_đặt , sử_dụng , sửa_chữa - phương_pháp thử . tcvn 6486 : 2008 , khí dầu_mỏ hoá_lỏng ( lpg ) - tồn chứa dưới áp_suất - yêu_cầu về thiết_kế và vị_trí lắp_đặt . tcvn 7441 : 2004 , hệ_thống cung_cấp khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( lpg ) tại nơi tiêu_thụ - yêu_cầu thiết_kế , lắp_đặt và vận_hành . tcvn 6485 : 1999 : khí_đốt_hóa lỏng lpg - nạp khí vào chai có dung_tích nước đến 150 lít - yêu_cầu_an_toàn . qcvn 04 : 2013 / bct : quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn chai chứa khí dầu_mỏ_hóa lỏng bằng thép . trường_hợp các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn , văn_bản được viện_dẫn trong quy_chuẩn này có sự thay_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế_thì thực_hiện theo quy_định trong văn_bản mới .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1.1. Trạm nạp LPG phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh, điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành. 2.1.2. Phải xây dựng chương trình quản lý an toàn, báo cáo đánh giá rủi ro và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp đối với trạm nạp LPG trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định. 2.1.3. Trạm nạp LPG phải có đầy đủ quy trình vận hành, bảo dưỡng sửa chữa, quy tr