Document ID: 85505

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN THÔI PHỤC VỤ TẠI NGŨ; SĨ QUAN TẠI NGŨ HY SINH, TỪ TRẦN; SĨ QUAN TẠI NGŨ CHUYỂN SANG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP HOẶC CÔNG CHỨC QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về chế độ, chính sách đối với sĩ quan nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, nghỉ theo chế độ bệnh binh; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần, sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng; quy đổi thời gian để hưởng chế độ trợ cấp một lần, quy định tại các Điều 34, 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999 và các khoản 11, 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008 (sau đây gọi chung là Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam).", "header": "['Nghị định 21/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành về chế_độ , chính_sách đối_với sĩ_quan nghỉ hưu , chuyển ngành , phục_viên , nghỉ theo chế_độ bệnh_binh ; sĩ_quan tại_ngũ hy_sinh , từ_trần , sĩ_quan tại_ngũ chuyển sang quân_nhân chuyên_nghiệp hoặc công_chức quốc_phòng ; quy_đổi thời_gian để hưởng chế_độ trợ_cấp một lần , quy_định tại các điều 34 , 36 luật sĩ_quan quân_đội nhân_dân việt nam ngày 21 tháng 12 năm 1999 và các khoản 11 , 12 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật sĩ_quan quân_đội nhân_dân việt nam ngày 03 tháng 6 năm 2008 ( sau đây gọi chung là luật sĩ_quan quân_đội nhân_dân việt_nam ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan nghỉ hưu\n1. Sĩ quan nghỉ hưu quy định tại Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n2. Chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cụ thể như sau:\na) Đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần gồm: - Sĩ quan thuộc diện dôi dư do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền; - Sĩ quan hết hạn tuổi giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam mà quân đội không còn nhu cầu bố trí, sử dụng.\nb) Chế độ trợ cấp một lần được hưởng gồm: - Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác. Từ năm từ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương.", "header": "['Nghị định 21/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "điều 2 . chế_độ , chính_sách đối_với sĩ_quan nghỉ hưu \n 1 . sĩ_quan nghỉ hưu quy_định tại điều 36 , điểm a khoản 1 điều 37 luật sĩ_quan quân_đội nhân_dân việt nam được hưởng chế_độ bảo_hiểm xã_hội theo quy_định hiện_hành của pháp_luật về bảo_hiểm xã_hội . \n 2 . chế_độ trợ_cấp một lần đối_với sĩ_quan nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp_bậc quân_hàm quy_định tại khoản 1 điều 13 luật sĩ_quan quân_đội nhân_dân việt_nam , cụ_thể như sau : \n a ) đối_tượng được hưởng chế_độ trợ_cấp một lần gồm : - sĩ_quan thuộc diện dôi_dư do thay_đổi tổ_chức , biên_chế theo quyết_định của cấp có thẩm_quyền ; - sĩ_quan hết hạn tuổi giữ chức_vụ chỉ_huy , quản_lý đơn_vị theo quy_định tại khoản 3 điều 13 luật sĩ_quan quân_đội nhân_dân việt_nam mà quân_đội không còn nhu_cầu bố_trí , sử_dụng . \n b ) chế_độ trợ_cấp một lần được hưởng gồm : - được trợ_cấp 03 tháng tiền_lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi ; - được trợ_cấp bằng 05 tháng tiền_lương cho hai mươi năm đầu công_tác . từ năm từ hai mươi mốt trở_đi , cứ mỗi năm công_tác được trợ_cấp bằng 1 / 2 tháng tiền_lương .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Sĩ quan chuyển ngành được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) được hưởng quyền lợi như sau:\na) Được ưu tiên bố trí việc làm phù hợp với ngành nghề chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết phù hợp với công việc đảm nhiệm;\nb) Được miễn thi tuyển, nếu chuyển ngành về cơ quan, đơn vị cũ hoặc chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nc) Được ưu tiên cộng thêm điểm vào kết quả thi tuyển khi thi tuyển công chức quy định đối với đối tượng tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và khoản 2 Điều 7 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;\nd) Được xếp lương phù hợp với công việc mới đảm nhiệm. Trường hợp hệ số lương mới thấp hơn hệ số lương sĩ quan đã được hưởng tại thời điểm chuyển ngành thì được bảo lưu hệ số chênh lệch giữa hệ số lương sĩ quan với hệ số lương (theo công việc) mới trong thời gian tối thiểu là 18 tháng, kể từ khi quyết định chuyển ngành có hiệu lực và do cơ quan, đơn vị mới chi trả. Trong thời gian bảo lưu, nếu hệ số lương mới được xếp bằng hoặc cao hơn hệ số lương sĩ quan đã được hưởng trước khi chuyển ngành thì hưởng hệ số lương mới;\nđ) Khi nghỉ hưu được thực hiện cách tính lương hưu theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân.", "header": "['Nghị định 21/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng'\n 'Điều 3. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan chuyển ngành']", "len_tokenizer": 363, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sĩ_quan chuyển ngành được tuyển_dụng vào làm_việc tại các cơ_quan , đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước ( sau đây gọi chung là cơ_quan , đơn_vị ) được hưởng quyền_lợi như sau : \n a ) được ưu_tiên bố_trí việc_làm phù_hợp với ngành_nghề chuyên_môn , kỹ_thuật , nghiệp_vụ ; được đào_tạo , bồi_dưỡng về chuyên_môn , nghiệp_vụ cần_thiết phù_hợp với công_việc đảm_nhiệm ; \n b ) được miễn thi_tuyển , nếu chuyển ngành về cơ_quan , đơn_vị cũ hoặc chuyển ngành theo yêu_cầu của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ; \n c ) được ưu_tiên cộng thêm điểm vào kết_quả thi_tuyển khi thi_tuyển công_chức quy_định đối_với đối_tượng tại khoản 2 điều 7 nghị_định số 116 / 2003 / nđ - cp ngày 10 tháng 10 năm 2003 của chính_phủ về việc tuyển_dụng , sử_dụng và quản_lý cán_bộ , công_chức trong các đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước và khoản 2 điều 7 nghị_định số 117 / 2003 / nđ - cp ngày 10 tháng 10 năm 2003 của chính_phủ về việc tuyển_dụng , sử_dụng và quản_lý cán_bộ , công_chức trong các cơ_quan nhà_nước ; \n d ) được xếp lương phù_hợp với công_việc mới đảm_nhiệm . trường_hợp hệ_số lương mới thấp hơn hệ_số lương sĩ_quan đã được hưởng tại thời_điểm chuyển ngành thì được bảo_lưu hệ_số chênh_lệch giữa hệ_số lương sĩ_quan với hệ_số lương ( theo công_việc ) mới trong thời_gian tối_thiểu là 18 tháng , kể từ khi quyết_định chuyển ngành có hiệu_lực và do cơ_quan , đơn_vị mới chi_trả . trong thời_gian bảo_lưu , nếu hệ_số lương mới được xếp_bằng hoặc cao hơn hệ_số lương sĩ_quan đã được hưởng trước khi chuyển ngành thì hưởng hệ_số lương mới ; \n đ ) khi nghỉ hưu được thực_hiện cách tính lương hưu theo quy_định tại khoản 7 điều 34 nghị_định số 68 / 2007 /