Document ID: 535934

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2021/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MẠNG BƯU CHÍNH PHỤC VỤ CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 41/2011/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định doanh nghiệp thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng, cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính quốc tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây được gọi tắt là Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg) gồm: dịch vụ; chất lượng dịch vụ; an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ; kết nối mạng; kiểm tra, giám sát; lưu trữ, báo cáo và tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Cục Bưu điện Trung ương; Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là Mạng bưu chính KT1).", "header": "['Thông tư 15/2022/TT-BTTTT hướng dẫn Quyết định 37/2021/QĐ-TTg về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền Thông ban hành']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của quyết_định số 37 / 2021 / qđ - ttg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của thủ_tướng chính_phủ về mạng bưu_chính phục_vụ cơ_quan đảng , nhà_nước ( sau đây được gọi tắt là quyết_định số 37 / 2021 / qđ - ttg ) gồm : dịch_vụ ; chất_lượng dịch_vụ ; an_toàn , an_ninh trong cung_cấp dịch_vụ ; kết_nối_mạng ; kiểm_tra , giám_sát ; lưu_trữ , báo_cáo và tổ_chức thực_hiện việc cung_cấp dịch_vụ bưu_chính kt1 . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cục bưu_điện trung_ương ; tổng công_ty bưu_điện việt_nam ; các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động của mạng bưu_chính phục_vụ cơ_quan đảng , nhà_nước ( sau đây gọi là mạng bưu_chính kt1 ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Dịch vụ bưu chính KT1\n1. Dịch vụ bưu chính KT1 theo phạm vi cung cấp dịch vụ gồm: dịch vụ bưu chính KT1 nội tỉnh và dịch vụ bưu chính KT1 liên tỉnh.\n2. Dịch vụ bưu chính KT1 theo đặc tính dịch vụ gồm:\na) Dịch vụ KT1: là dịch vụ bưu chính KT1 không có yêu cầu về độ mật và độ khẩn.\nb) Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C): là dịch vụ bưu chính KT1 có yêu cầu về độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật và yêu cầu cao về bảo đảm an toàn, an ninh.\nc) Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ): - Dịch vụ KT1 Hỏa tốc: là dịch vụ bưu chính KT1 có yêu cầu về tốc độ xử lý nhanh; - Dịch vụ KT1 Hẹn giờ: là dịch vụ bưu chính KT1 có yêu cầu phát đến địa chỉ nhận theo thời gian thỏa thuận giữa người gửi và đơn vị cung cấp dịch vụ.\nd) Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ): - Dịch vụ KT1 theo độ mật và Hỏa tốc: là dịch vụ KT1 theo độ mật có yêu cầu về tốc độ xử lý nhanh; - Dịch vụ KT1 theo độ mật và Hẹn giờ: là dịch vụ KT1 theo độ mật có yêu cầu phát đến địa chỉ nhận theo thời gian thỏa thuận giữa người gửi và đơn vị cung cấp dịch vụ.", "header": "['Thông tư 15/2022/TT-BTTTT hướng dẫn Quyết định 37/2021/QĐ-TTg về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền Thông ban hành'\n 'Chương II. DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "điều 3 . dịch_vụ bưu_chính kt1 \n 1 . dịch_vụ bưu_chính kt1 theo phạm_vi cung_cấp dịch_vụ gồm : dịch_vụ bưu_chính kt1 nội_tỉnh và dịch_vụ bưu_chính kt1 liên tỉnh . \n 2 . dịch_vụ bưu_chính kt1 theo đặc_tính dịch_vụ gồm : \n a ) dịch_vụ kt1 : là dịch_vụ bưu_chính kt1 không có yêu_cầu về độ mật và độ khẩn . \n b ) dịch_vụ kt1 theo độ mật ( a , b , c ) : là dịch_vụ bưu_chính kt1 có yêu_cầu về độ tuyệt_mật , tối_mật , mật và yêu_cầu cao về bảo_đảm an_toàn , an_ninh . \n c ) dịch_vụ kt1 theo độ khẩn ( hỏa_tốc , hẹn giờ ) : - dịch_vụ kt1_hỏa_tốc : là dịch_vụ bưu_chính kt1 có yêu_cầu về tốc_độ xử_lý nhanh ; - dịch_vụ kt1 hẹn giờ : là dịch_vụ bưu_chính kt1 có yêu_cầu phát đến địa_chỉ nhận theo thời_gian thỏa_thuận giữa người gửi và đơn_vị cung_cấp dịch_vụ . \n d ) dịch_vụ kt1 theo độ mật ( a , b , c ) và độ khẩn ( hỏa_tốc , hẹn giờ ) : - dịch_vụ kt1 theo độ mật và hỏa_tốc : là dịch_vụ kt1 theo độ mật có yêu_cầu về tốc_độ xử_lý nhanh ; - dịch_vụ kt1 theo độ mật và hẹn giờ : là dịch_vụ kt1 theo độ mật có yêu_cầu phát đến địa_chỉ nhận theo thời_gian thỏa_thuận giữa người gửi và đơn_vị cung_cấp dịch_vụ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chất lượng dịch vụ bưu chính KT1\n1. An toàn bưu gửi: 100% bưu gửi được phát đến địa chỉ nhận trong tình trạng không bị suy suyển, hư hỏng làm ảnh hưởng đến nội dung bưu gửi, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật.\n2. Thời gian phục vụ: dịch vụ bưu chính KT1 được cung cấp liên tục 24 giờ trong một ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết.\n3. Tần suất phát: bưu gửi KT1 được phát tối thiểu 02 lần/ngày, riêng cấp xã tối thiểu 01 lần/ngày. Tần suất phát ở địa bàn có điều kiện địa lý đặc biệt quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Thời gian toàn trình:\na) Thời gian toàn trình dịch vụ bưu chính KT1 là khoảng thời gian tính từ khi bưu gửi được chấp nhận cho đến khi được phát lần thứ nhất đến địa chỉ nhận ghi trên bưu gửi. Trường hợp bưu gửi sử dụng đồng thời nhiều dịch vụ bưu chính KT1 thì thời gian toàn trình được tính theo dịch vụ có thời gian toàn trình ngắn nhất.\nb) Thời gian toàn trình dịch vụ bưu chính KT1 được xác định theo công thức J+n (trong đó J là ngày chấp nhận, được thể hiện bằng dấu ngày trên bưu gửi và n là số ngày làm việc).\nc) Trong phạm vi nội tỉnh, thời gian toàn trình tối đa là: - Dịch vụ KT1 và dịch vụ KT1 theo độ mật: J+1,5; - Dịch vụ KT1 Hỏa tốc: J+1.\nd) Trong phạm vi liên tỉnh, thời gian toàn trình tối đa là: - Dịch vụ KT1 và dịch vụ KT1 theo độ mật: J+3,5; - Dịch vụ KT1 Hỏa tốc: J+2,5.\nđ) Bưu gửi KT1 Hẹn giờ được phát theo thời gian yêu cầu của người gửi đến địa chỉ nhận trước hoặc đúng giờ hẹn ghi trên bưu gửi.\ne) Đối với địa bàn thuộc danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt nêu tại khoản 3 Điều này, thời gian toàn trình được cộng thêm tối đa 2,5 ngày so với thời gian toàn trình quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều này, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật.\ng) Quy định về việc phát bưu gửi KT1: - Trong giờ làm việc: bưu gửi KT1 được phát tại địa chỉ nhận ghi trên bưu gửi; - Ngoài giờ làm việc, thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, Tết: bưu gửi KT1 có độ khẩn được phát đến đầu mối do đối tượng sử dụng dịch vụ chỉ định theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư này.\n5. Thời hiệu giải quyết khiếu nại: 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi KT1.\n6. Thời hạn giải quyết khiếu nại: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.", "header": "['Thông tư 15/2022/TT-BTTTT hướng dẫn Quyết định 37/2021/QĐ-TTg về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền Thông ban hành'\n 'Chương II. DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ']", "len_tokenizer": 541, "lower_segmented_text": "điều 4 . chất_lượng dịch_vụ bưu_chính kt1 \n 1 . an_toàn bưu gửi : 100 % bưu gửi được phát đến địa_chỉ nhận trong tình_trạng không bị suy_suyển , hư_hỏng làm ảnh_hưởng đến nội_dung bưu gửi , trừ trường_hợp do sự_kiện bất_khả_kháng theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . thời_gian phục_vụ : dịch_vụ bưu_chính kt1 được cung_cấp liên_tục 24 giờ trong một ngày và 07 ngày trong một tuần , kể_cả ngày nghỉ lễ , tết . \n 3 . tần_suất phát : bưu gửi kt1 được phát tối_thiểu 02 lần / ngày , riêng cấp xã tối_thiểu 01 lần / ngày . tần_suất phát ở địa_bàn có điều_kiện địa_lý đặc_biệt quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 4 . thời_gian toàn trình : \n a ) thời_gian toàn trình dịch_vụ bưu_chính kt1 là khoảng thời_gian tính từ khi bưu gửi được chấp_nhận cho đến khi được phát lần thứ nhất đến địa_chỉ nhận ghi trên bưu gửi . trường_hợp bưu gửi sử_dụng đồng_thời nhiều dịch_vụ bưu_chính kt1 thì thời_gian toàn trình được tính theo dịch_vụ có thời_gian toàn trình ngắn nhất . \n b ) thời_gian toàn trình dịch_vụ bưu_chính kt1 được xác_định theo công_thức j + n ( trong đó j là ngày chấp_nhận , được thể_hiện bằng dấu ngày trên bưu gửi và n là số ngày làm_việc ) . \n c ) trong phạm_vi nội_tỉnh , thời_gian toàn trình tối_đa là : - dịch_vụ kt1 và