Document ID: 548602

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 25/2016/TT-BCT NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI, THÔNG TƯ SỐ 39/2015/TT-BCT NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN PHÂN PHỐI VÀ THÔNG TƯ SỐ 30/2019/TT-BCT NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2019 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THÔNG TƯ SỐ 25/2016/TT-BCT NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI VÀ THÔNG TƯ SỐ 39/2015/TT-BCT NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN PHÂN PHỐI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 nãm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối\n1. Sửa đổi khoản 7 Điều 1 như sau: “7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau: 1. Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải có trách nhiệm đầu tư, lắp đặt, quản lý vận hành hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý của mình và đảm bảo kết nối hệ thống này với hệ thống thông tin của Đơn vị truyền tải điện và Cấp điều độ có quyền điều khiển; đảm bảo thông tin liên lạc, truyền dữ liệu (bao gồm cả dữ liệu của hệ thống SCADA, PMU, giám sát ghi sự cố) đầy đủ, tin cậy và liên tục phục vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện. Các phương tiện thông tin liên lạc tối thiểu phục vụ công tác điều độ, vận hành trong hệ thống điện truyền tải gồm kênh trực thông, điện thoại, DIM và mạng máy tính.”.\n2. Sửa đổi khoản 10 Điều 1 như sau: “10. Sửa đổi khoản 2 Điều 37 như sau: 2. Yêu cầu kết nối của Trung tâm điều khiển\na) Yêu cầu về kết nối hệ thống thông tin - Có một đường truyền dữ liệu kết nối với hệ thống thông tin của Cấp điều độ có quyền điều khiển. Trường hợp có nhiều cấp điều độ có quyền điều khiển, các cấp điều độ có trách nhiệm thống nhất phương thức chia sẻ thông tin; - Có hai đường truyền dữ liệu (một đường truyền làm việc, một đường truyền dự phòng) kết nối với hệ thống điều khiển và thông tin của nhà máy điện, trạm điện do Trung tâm điều khiển thực hiện điều khiển từ xa; - Các phương tiện thông tin liên lạc tối thiểu phục vụ công tác điều độ giữa Các cấp điều độ có quyền điều khiển với Trung tâm điều khiển gồm trực thông, điện thoại, DIM, mạng máy tính. Thông tin liên lạc tối thiểu giữa Trung tâm điều khiển với các nhà máy điện, trạm điện gồm trực thông, điện thoại và mạng máy tính.\nb) Yêu cầu về kết nối hệ thống SCADA - Có một kết nối với hệ thống SCADA của Cấp điều độ có quyền điều khiển. Trường hợp có nhiều cấp điều độ có quyền điều khiển, các cấp điều độ có trách nhiệm chia sẻ thông tin; - Có hai kết nối với thiết bị đầu cuối RTU hoặc Gateway, hệ thống điều khiển của nhà máy điện, trạm điện và thiết bị đóng cắt trên lưới điện do Trung tâm điều khiển thực hiện điều khiển từ xa.\nc) Trung tâm điều khiển phải trang bị màn hình giám sát và kết nối với hệ thống camera giám sát an ninh tại nhà máy điện, trạm điện.”.\n3. Sửa đổi khoản 11 Điều 1 như sau: “11. Sửa đổi khoản 3 Điều 38 như sau: 3. Tổ máy phát điện của nhà máy điện phải có khả năng tham gia vào việc điều khiển tần số sơ cấp khi tần số lệch ra khỏi dải chết của hệ thống điều tốc và đáp ứng ít nhất 50% công suất điều khiển tần số sơ cấp của tổ máy trong 15 giây đầu tiên, 100% công suất điều khiển tần số sơ cấp của tổ máy trong 30 giây và duy trì công suất này tối thiểu 15 giây tiếp theo. Công suất điều khiển tần số sơ cấp của tổ máy được tính toán theo độ lệch tần số thực tế, lượng công suất khả dụng còn lại của tổ máy, giới hạn khả năng đáp ứng sơ cấp theo công nghệ của tổ máy và các thông số cài đặt do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện yêu cầu.”.\n4. Sửa đổi khoản 12 Điều 1 như sau: “12. Sửa đổi Điều 42 như sau:", "header": "['Thông tư 39/2022/TT-BCT sửa đổi Thông tư 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải, Thông tư 39/2015/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối và Thông tư 30/2019/TT-BCT sửa đổi Thông tư 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư 39/2015/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 630, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 30 / 2019 / tt - bct ngày 18 tháng 11 năm 2019 sửa_đổi , bổ_sung một_số điều thông_tư số 25 / 2016 / tt - bct ngày 30 tháng 11 nãm 2016 của bộ_trưởng bộ công_thương quy_định hệ_thống điện truyền_tải và thông_tư số 39 / 2015 / tt - bct ngày 18 tháng 11 năm 2015 của bộ_trưởng bộ công_thương quy_định hệ_thống điện_phân_phối \n 1 . sửa_đổi khoản 7 điều 1 như sau : “ 7 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 31 như sau : 1 . khách_hàng sử_dụng lưới_điện truyền_tải có trách_nhiệm đầu_tư , lắp_đặt , quản_lý vận_hành hệ_thống thông_tin trong phạm_vi quản_lý của mình và đảm_bảo kết_nối hệ_thống này với hệ_thống thông_tin của đơn_vị truyền_tải_điện và cấp điều_độ có quyền điều_khiển ; đảm_bảo thông_tin liên_lạc , truyền dữ_liệu ( bao_gồm cả dữ_liệu của hệ_thống scada , pmu , giám_sát ghi sự_cố ) đầy_đủ , tin_cậy và liên_tục phục_vụ vận_hành hệ_thống điện và thị_trường điện . các phương_tiện thông_tin liên_lạc tối_thiểu phục_vụ công_tác điều_độ , vận_hành trong hệ_thống điện truyền_tải gồm kênh trực thông , điện_thoại , dim và mạng máy_tính . ” . \n 2 . sửa_đổi khoản 10 điều 1 như sau : “ 10 . sửa_đổi khoản 2 điều 37 như sau : 2 . yêu_cầu kết_nối của trung_tâm điều_khiển \n a ) yêu_cầu về kết_nối hệ_thống thông_tin - có một đường truyền dữ_liệu kết_nối với hệ_thống thông_tin của cấp điều_độ có quyền điều_khiển . trường_hợp có nhiều cấp điều_độ có quyền điều_khiển , các cấp điều_độ có trách_nhiệm thống_nhất phương_thức chia_sẻ thông_tin ; - có hai đường truyền dữ_liệu ( một đường truyền làm_việc , một đường truyền dự_phòng ) kết_nối với hệ_thống điều_khiển và thông_tin của nhà_máy_điện , trạm điện do trung_tâm điều_khiển thực_hiện điều_khiển từ xa ; - các phương_tiện thông_tin liên_lạc tối_thiểu phục_vụ công_tác điều_độ giữa các cấp điều_độ có quyền điều_khiển với trung_tâm điều_khiển gồm trực thông , điện_thoại , dim , mạng máy_tính . thông_tin liên_lạc tối_thiểu giữa trung_tâm điều_khiển với các nhà_máy_điện , trạm điện gồm trực thông , điện_thoại và mạng máy_tính . \n b ) yêu_cầu về kết_nối hệ_thống scada - có một kết_nối với hệ_thống scada của cấp điều_độ có quyền điều_khiển . trường_hợp có nhiều cấp điều_độ có quyền điều_khiển , các cấp điều_độ có trách_nhiệm chia_sẻ thông_tin ; - có hai kết_nối với thiết_bị đầu_cuối rtu hoặc gateway , hệ_thống điều_khiển của nhà_máy_điện , trạm điện và thiết_bị đóng cắt trên lưới_điện do trung_tâm điều_khiển thực_hiện điều_khiển từ xa . \n c ) trung_tâm điều_khiển phải trang_bị màn_hình giám_sát và kết_nối với hệ_thống camera giám_sát an_ninh tại nhà_máy_điện , trạm điện . ” . \n 3 . sửa_đổi khoản 11 điều 1 như sau : “ 11 . sửa_đổi khoản 3 điều 38 như sau : 3 . tổ máy phát_điện của nhà_máy_điện phải có khả_năng tham_gia vào việc điều_khiển tần_số sơ_cấp khi tần_số lệch ra khỏi dải_chết của hệ_thống điều_tốc và đáp_ứng ít_nhất 50 % công_suất điều_khiển tần_số sơ_cấp của tổ máy trong 15 giây đầu_tiên , 100 % công_suất điều_khiển tần_số sơ_cấp của tổ máy trong 30 giây và duy_trì công_suất này tối_thiểu 15 giây tiếp_theo . công_suất điều_khiển tần_số sơ_cấp của tổ máy được tính_toán theo độ lệch tần_số thực_tế , lượng công_suất khả_dụng còn lại của tổ máy , giới_hạn khả_năng đáp_ứng sơ_cấp theo công_nghệ của tổ máy và các thông_số cài_đặt do đơn_vị vận_hành hệ_thống điện và thị_trường điện yêu_cầu . ” . \n 4 . sửa_đổi khoản 12 điều 1 như sau : “ 12 . sửa_đổi điều 42 như sau :", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 42. Yêu cầu kỹ thuật đối với nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời\n1. Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời phải có khả năng duy trì vận hành phát công suất tác dụng theo các chế độ sau:\na) Chế độ phát tự do: Vận hành phát điện công suất lớn nhất có thể theo sự biến đổi của nguồn năng lượng sơ cấp (gió hoặc mặt trời);\nb) Chế độ điều khiển công suất phát: Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời phải có khả năng giới hạn công suất phát theo lệnh điều độ trong các trường hợp sau: - Trường hợp nguồn năng lượng sơ cấp biến thiên thấp hơn giá trị giới hạn theo lệnh điều độ thì phát công suất lớn nhất có thể; - Trường hợp nguồn năng lượng sơ cấp biến thiên bằng hoặc lớn hơn giá trị giới hạn theo lệnh điều độ thì phát công suất đúng giá trị giới hạn theo lệnh điều độ với sai số trong dải ± 01 % công suất định mức.\n2. Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời tại mọi thời điểm đang nối lưới phải có khả năng duy trì vận hành phát điện trong thời gian tối thiểu tương ứng với các dải tần số vận hành theo