Document ID: 303191

Title: QUY ĐỊNH VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất.", "header": "['Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về cấp và quản_lý chứng_chỉ_định_giá đất . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . cá_nhân đề_nghị cấp chứng_chỉ_định_giá đất ; cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_nguyên và môi_trường ; tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc cấp và quản_lý chứng_chỉ_định_giá đất .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Mẫu Chứng chỉ định giá đất\n1. Chứng chỉ định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ định giá đất gồm một tờ có 04 trang, trang bìa (trang 1 và trang 4) in nền màu nâu đỏ và trang nội dung (trang 2 và trang 3) in nền hoa văn trống đồng màu vàng nhạt, Chứng chỉ có kích thước 130mm x 190mm (gọi là mẫu Chứng chỉ định giá đất); gồm các nội dung chính như sau: 1. Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của Chứng chỉ định giá đất;\na) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT”, màu nhũ vàng.\nb) Trang 2 in chữ màu đen gồm: dòng chữ “BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG”; ảnh của học viên; “Có giá trị đến:” và “Số Chứng chỉ:”. Số Chứng chỉ bao gồm 07 chữ số, trong đó: 03 số đầu là số thứ tự của Chứng chỉ bắt đầu từ số 001 đến 999, tiếp theo là số hiệu của sổ Chứng chỉ gồm 2 chữ số bắt đầu từ 01 đến 10 và năm cấp Chứng chỉ gồm 2 chữ số cuối của năm cấp.\nc) Trang 3 in chữ màu đen gồm: dòng chữ Quốc hiệu; “CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT”; “BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG”; “Cấp cho ông/bà:”; \"Ngày sinh:”; “Quốc tịch:”; “Số CMND/CCCD/Hộ chiếu”; “Ngày cấp”; “Nơi cấp”; “Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước”; ngày, tháng, năm ký Chứng chỉ định giá đất; người ký Chứng chỉ định giá đất.\nd) Trang 4 in chữ màu trắng gồm: dòng chữ “Người được cấp Chứng chỉ định giá đất phải chấp hành các quy định sau đây:\n2. Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và Chứng chỉ định giá đất của mình để thực hiện các hoạt động tư vấn xác định giá đất; 2. Nội dung và hình thức cụ thể của Chứng chỉ định giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không cho phép.” 3. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức in và quản lý mẫu Chứng chỉ định giá đất.", "header": "['Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. CẤP VÀ QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT']", "len_tokenizer": 458, "lower_segmented_text": "điều 3 . mẫu chứng_chỉ_định_giá đất \n 1 . chứng_chỉ_định_giá đất do bộ tài_nguyên và môi_trường phát_hành theo một mẫu thống_nhất và được áp_dụng trong phạm_vi cả nước . chứng_chỉ_định_giá đất gồm một tờ có 04 trang , trang bìa ( trang 1 và trang 4 ) in nền màu nâu đỏ và trang nội_dung ( trang 2 và trang 3 ) in nền hoa_văn trống_đồng màu vàng nhạt , chứng_chỉ có kích_thước 130mm x 190mm ( gọi là mẫu chứng_chỉ_định_giá đất ) ; gồm các nội_dung chính như sau : 1 . không được sửa_chữa , tẩy xóa lên bề_mặt hoặc nội_dung của chứng_chỉ_định_giá đất ; \n a ) trang 1 gồm quốc_hiệu , quốc_huy và dòng chữ “ chứng_chỉ_định_giá đất ” , màu nhũ vàng . \n b ) trang 2 in chữ màu đen gồm : dòng chữ “ bộ tài_nguyên và môi_trường ” ; ảnh của học_viên ; “ có giá_trị đến : ” và “ số chứng_chỉ : ” . số chứng_chỉ bao_gồm 07 chữ_số , trong đó : 03 số đầu là số thứ_tự của chứng_chỉ bắt_đầu_từ số 001 đến 999 , tiếp_theo là số_hiệu của sổ chứng_chỉ gồm 2 chữ_số bắt_đầu_từ 01 đến 10 và năm cấp chứng_chỉ gồm 2 chữ_số cuối của năm cấp . \n c ) trang 3 in chữ màu đen gồm : dòng chữ quốc_hiệu ; “ chứng_chỉ_định_giá đất ” ; “ bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường ” ; “ cấp cho ông / bà : ” ; \" ngày_sinh : ” ; “ quốc_tịch : ” ; “ số cmnd / cccd / hộ_chiếu ” ; “ ngày cấp ” ; “ nơi cấp ” ; “ được hành_nghề tư_vấn xác_định_giá đất trong phạm_vi cả nước ” ; ngày , tháng , năm ký chứng_chỉ_định_giá đất ; người ký chứng_chỉ_định_giá đất . \n d ) trang 4 in chữ màu trắng gồm : dòng chữ “ người được cấp chứng_chỉ_định_giá đất phải chấp_hành các quy_định sau đây : \n 2 . không được cho thuê , cho mượn hoặc cho các tổ_chức , cá_nhân khác sử_dụng tên và chứng_chỉ_định_giá đất của mình để thực_hiện các hoạt_động tư_vấn xác_định_giá đất ; 2 . nội_dung và hình_thức cụ_thể của chứng_chỉ_định_giá đất quy_định tại khoản 1 điều này thực_hiện theo mẫu quy_định tại phụ_lục số 01 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . không được sử_dụng vào các mục_đích khác mà pháp_luật không cho phép . ” 3 . tổng_cục quản_lý đất_đai có trách_nhiệm tổ_chức in và quản_lý mẫu chứng_chỉ_định_giá đất .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Điều kiện được cấp Chứng chỉ định giá đất. Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất phải có đủ các điều kiện sau:\n1. Có năng lực hành vi dân sự;\n2. Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan;\n3. Có trình độ chuyên môn theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP);\n4. Có thời gian công tác theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ;\n5. Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.", "header": "['Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. CẤP VÀ QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT']", "len_tokenizer": 152, "lower_segmented_text": "điều 4 . điều_kiện được cấp chứng_chỉ_định_giá đất . cá_nhân được cấp chứng_chỉ_định_giá đất phải có đủ các điều_kiện sau : \n 1 . có năng_lực hành_vi dân_sự ; \n 2 . có phẩm_chất đạo_đức , liêm_khiết , trung_thực , khách_quan ; \n 3 . có trình_độ chuyên_môn theo quy_định tại điểm c khoản 2 điều 20 của nghị_định số 44 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định về giá đất ( sau đây gọi là nghị_định số 44 / 2014 / nđ - cp ) ; \n 4 . có thời_gian công_tác theo quy_định tại điểm d khoản 2 điều 20 của nghị_định số 44 / 2014 / nđ - cp ; \n 5 . có giấy chứng_nhận đã hoàn_thành khóa bồi_dưỡng về định_giá đất theo chương_trình bồi_dưỡng về định_giá đất do bộ tài_nguyên và môi_trường ban_hành .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất gồm có:\na) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất;\nc) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP;\nd) Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất.\nđ) Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;\ne) Hai (02) ảnh màu cỡ 4x6 cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất. Các loại giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản này là bản sao có chứng thực; trường hợp không có chứng thực thì người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng một cửa).", "header": "['Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định g