Document ID: 45344

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 59/1999/TT/BTC NGÀY 24 THÁNG 5 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH CÁC THÀNH PHỐ, THỊ XÃ VAY VỐN ADB

Legal Basis:
Căn cứ: Các hiệp định tín dụng về các dự án cấp nước và vệ sinh cho các thành phố, thị xã ký kết giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); Nghị định 90/1998/NĐ-CP ngày 7/11/1998 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài; Nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng; Thông tư liên tịch số 81/1998/TTLT/BTC/NHNN ngày 17/6/1998 giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn Quy trình thủ tục và quản lý việc rút vốn đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, và Quyết định số 1860a/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về quy trình và thủ tục rút vốn ODA; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư cho các dự án cấp nước và vệ sinh tại các thành phố, thị xã; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, giải ngân và sử dụng vốn đầu tư cho các dự án cấp nước và vệ sinh các thành phố thị xã vay vốn ADB như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG:\n1. Định nghĩa: Trừ khi có quy định khác đi, các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong thông tư này có cùng ý nghĩa như trong các Hiệp định vay và Hiệp định vay phụ.\n1.1 Dự án: là dự án đầu tư cho hệ thống cấp nước và vệ sinh các thành phố, thị xã theo các Hiệp định vay đã ký với ADB. Mỗi dự án bao gồm các Dự án thành phần được thực hiện tại các thành phố, thị xã đã xác định trong các Hiệp định vay.\n1.2 Cơ quan điều hành dự án là Bộ Xây dựng. Ban quản lý dự án trung ương là đơn vị được thành lập trong Ban quản lý dự án phát triển cấp thoát nước thuộc Bộ Xây dựng để thực hiện, điều phối và quản lý hoạt động của các Dự án.\n1.3 Cơ quan thực hiện dự án (Chủ đầu tư) là các công ty cấp thoát nước ở các tỉnh có dự án. Ban quản lý dự án địa phương là đơn vị được thành lập tại các công ty cấp thoát nước ở các thành phố, thị xã, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Dự án thành phần.\n2. Nguyên tắc quản lý:\n2.1 Nguồn vốn vay của ADB là nguồn vay nước ngoài của Chính phủ Việt Nam, vì vậy toàn bộ tiền vay phải được phản ánh vào Ngân sách Nhà nước. Bộ Tài chính quản lý, theo dõi việc thực hiện khoản vay và trả nợ cho ADB khi đến hạn theo các điều khoản do Hiệp định quy định và phù hợp với các quy định hiện hành của Việt Nam.\n2.2 Việc cấp phát và cho vay vốn cho các dự án thành phần từ nguồn vốn vay ngoài nước và nguồn vốn đối ứng trong nước được thực hiện cụ thể như sau: Vốn vay ADB được dùng để cấp phát và cho vay lại đối với các công ty cấp thoát nước tại các thành phố, thị xã có dự án theo tỷ lệ đã quy định tại Hiệp định vay và Quyết định đầu tư của Chính phủ theo nguyên tắc: giai đoạn đầu vốn ADB dùng để cấp phát cho Dự án thành phần cho đến khi đạt hạn mức vốn cấp phát đã được xác định; sau đó vốn vay ADB sẽ được cho vay lại các Công ty cấp thoát nước. - Vốn vay ADB để cấp phát cho các dự án thành phần được thực hiện theo phương thức Ngân sách Trung ương trợ cấp có mục tiêu cho Ngân sách địa phương, Ngân sách địa phương cấp phát cho các Dự án thành phần.\n2.3 Nguyên tắc hạch toán phần vốn cấp phát như sau: Đối với vốn thanh toán trực tiếp: sau khi nhận được thông báo của ADB đã giải ngân theo đơn xin rút vốn thanh toán trực tiếp, Vụ Tài chính Đối ngoại làm thông tri duyệt y dự toán gửi Vụ Ngân sách Nhà nước về số tiền đã giải ngân, Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục ghi thu Ngân sách Nhà nước, ghi chi trợ cấp ngân sách địa phương. Sở Tài chính các tỉnh căn cứ lệnh thu và lệnh chi của Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục ghi thu ngân sách địa phương, ghi chi cho Cục Đầu tư Phát triển tỉnh để cấp phát cho Chủ đầu tư. Đối với vốn thanh toán theo hình thưc tạm ứng: Khi nhận được thông báo của Ngân hàng Đầu tư Phát triển Trung ương đã giải ngân theo đề nghị thanh toán từ tài khoản tạm ứng của Ban Quản lý Dự án Địa phương, Vụ Tài chính Đối ngoại làm thông tri duyệt y dự toán gửi Vụ Ngân sách Nhà nước về số tiền đã giải ngân, Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục ghi thu Ngân sách Nhà nước, ghi chi trợ cấp ngân sách địa phương. Sở Tài chính các tỉnh căn cứ lệnh thu và lệnh chi của Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục ghi thu ngân sách địa phương, ghi chi cho Cục Đầu tư Phát triển tỉnh để cấp phát cho chủ đầu tư. Đối với vốn thanh toán theo đề nghị của Ban Quản lý Dự án Trung ương: việc hạch toán ngân sách và ghi phân bổ cho các dự án thành phần được thực hiện theo quý. Vụ Tài chính Đối ngoại căn cứ các thông báo giải ngân của ADB (thanh toán trực tiếp) và của Ngân hàng Đầu tư Phát triển (thanh toán tài khoản tạm ứng) và kế hoạch phân bổ chi tiêu của Ban Quản lý Dự án Trung ương cho các dự án thành phần, làm thông tri duyệt y dự toán gửi Vụ Ngân sách Nhà nước. Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục ghi thu Ngân sách Nhà nước, ghi chi trợ cấp ngân sách địa phương. Sở Tài chính các tỉnh căn cứ lệnh thu và lệnh chi của Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục ghi thu ngân sách địa phương, ghi chi cho Cục Đầu tư Phát triển tỉnh để cấp phát cho Chủ đầu tư.\n2.4. Vốn vay ADB cho các dự án thành phần vay lại được thực hiện thông qua hệ thống của Tổng cục Đầu tư Phát triển và tuân theo các quy định trong Hiệp định vay phụ ký giữa Bộ Tài chính với các Công ty cấp thoát nước. Hệ thống Tổng cục Đầu tư Phát triển chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình thực hiện phần vốn cho vay lại, ký khế ước nhận nợ và thu hồi gốc, lãi khi đến hạn.\n2.5. Nguyên tắc hạch toán khoản vay lại như sau: Khi nhận được thông báo giải ngân của ADB theo hình thức thanh toán trực tiếp hay thông báo của Ngân hàng Đầu tư Phát triển về việc giải ngân từ tài khoản tạm ứng, Vụ Tài chính Đối ngoại làm thông tri duyệt y dự toán gửi Vụ Ngân sách Nhà nước về số tiền đã giải ngân, Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục ghi thu Ngân sách Nhà nước, ghi chi cho Tổng cục Đầu tư Phát triển để cho vay lại, Tổng cục Đầu tư Phát triển thông báo vốn cho cục Đầu tư Phát triển để cho các dự án thành phần vay lại. Cục Đầu tư Phát triển ghi nợ tài khoản vay của các Dự án thành phần đã mở tại Cục Đầu tư Phát triển theo Hợp đồng tín dụng đã ký giữa cục Đầu tư Phát triển với các dự án thành phần.\n2.6. Vốn đối ứng của các dự án do Uỷ ban nhân dân các tỉnh bố trí từ các nguồn vốn do tỉnh quản lý (ngân sách, huy động, khấu hao cơ bản và các nguồn vốn khác...) phù hợp với tiến độ thực hiện dự án đã cam kết.\n2.7. Vốn cấp phát cho hoạt động điều phối, quản lý của Ban Quản lý Dự án Trung ương được tính trong tổng mức đầu tư của Dự án và được phân bổ trong phần vốn cấp phát cho các Dự án thành phần theo tỷ lệ như đã xác định trong Hiệp định và tài liệu dự án. Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư Phát triển) quản lý, xét duyệt và cấp phát các khoản chi tiêu do Ban Quản lý Dự án Trung ương đề nghị.\n2.8. Các chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và nội dung dự án đã được duyệt phù hợp với các quy định trong nước và quy định trong các Hiệp định vay, Hiệp định vay phụ.\n2.9. Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển là ngân hàng phục vụ cho các dự án, thực hiện các thủ tục rút vốn từ khoản vay (gồm các phương thức thanh toán trực tiếp, hoàn vốn, và thư cam kết) cho dự án khi có ý kiến của Bộ Tài chính đối với từng lần rút vốn. Trong quá trình thực hiện rút vốn, Ngân hàng đầu tư và phát triển được hưởng phí dịch vụ theo từng nghiệp vụ phát sinh (gồm các loại phí điện tín. fax, gửi chứng từ, phí mở L/C...) theo biểu phí của Ngân hàng Đầu tư và phát triển và phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước về thu phí dịch vụ. Phí dịch vụ ngân hàng nói trên được tính trong tổng mức đầu tư của dự án. Các Ban quản lý dự án có thể dùng lãi phát sinh trên số dư Tài khoản tạm ứng tại Ngân hàng đầu tư phát triển để thanh toán phí ngân hàng. Ngân hàng đầu tư phát triển có trách nhiệm gửi giấy báo nợ và sao kê chi tiết số tiền phí ngân hàng theo từng nghiệp vụ phát sinh cho các Ban quản lý dự án.\n2.10. Tổng cục Đầu tư Phát triển thuộc Bộ Tài chính quản lý vốn cấp phát và vốn cho vay lại các dự án và được hưởng phí cho vay lại đối với phần vốn cho vay lại theo quy định hiện hành, và nguồn phí cho vay lại được trích trong phạm vi lãi xuất do các Công ty cấp thoát nước nộp.\n3. Tổng kinh phí và cơ cấu sử dụng vốn: Được quy định cụ thể tại các quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, các Hiệp định vay và các tài liệu kèm theo Hiệp định vay.", "header": "['Thông tư 59/1999/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính các dự án đầu tư cho hệ thống cấp nước và vệ sinh các thành phố, thị xã vay vốn ADB do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1318, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung : \n 1 . định_nghĩa : trừ khi có quy_định khác đi , các khái_niệm , thuật_ngữ sử_dụng trong thông_tư này có cùng ý_nghĩa như trong các hiệp_định vay và hiệp_định vay phụ . \n 1.1 dự_án : là dự_án đầu_tư cho hệ_thống cấp_nước và vệ_sinh các thành_phố , thị_xã theo các hiệp_định vay đã ký với adb . mỗi dự_án bao_gồm các dự_án thành_phần được thực_hiện_tại các thành_phố , thị_xã đã xác_định trong các hiệp_định vay . \n 1.2 cơ_quan điều_hành dự_án là bộ xây_dựng . ban quản_lý dự_án trung_ương là đơn_vị được thành_lập trong ban quản_lý dự_án phát_triển cấp thoát nước thuộc bộ xây_dựng để thực_hiện , điều_phối và quản_lý hoạt_động của các dự_án . \n 1.3 cơ_quan thực_hiện dự_án ( chủ đầu_tư ) là c