Document ID: 463156

Title: HƯỚNG DẪN VỀ MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2019/NĐ-CP NGÀY 01/02/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
Căn cứ Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.\n2. Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ và Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp doanh nghiệp khoa học và công nghệ có chi nhánh trực thuộc hạch toán độc lập nếu chi nhánh đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì thu nhập từ sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của chi nhánh cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 03/2021/TT-BTC hướng dẫn về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định 13/2019/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn về ưu_đãi miễn thuế , giảm thuế thu_nhập doanh_nghiệp đối_với doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ quy_định tại nghị_định số 13 / 2019 / nđ - cp ngày 01 / 02 / 2019 của chính_phủ về doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ theo quy_định tại luật_khoa_học và công_nghệ và nghị_định số 13 / 2019 / nđ - cp ngày 01 / 02 / 2019 của chính_phủ về doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . trường_hợp_doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ có chi_nhánh trực_thuộc hạch_toán độc_lập nếu chi_nhánh đáp_ứng điều_kiện theo quy_định tại điều 2 thông_tư này thì thu_nhập từ sản_phẩm hình_thành từ kết_quả khoa_học và công_nghệ của chi_nhánh cũng được hưởng ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo quy_định tại khoản 1 điều 12 nghị_định số 13 / 2019 / nđ - cp ngày 01 / 02 / 2019 của chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều kiện áp dụng. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ phải đáp ứng các điều kiện sau:\n1. Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.\n2. Doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.\na) Doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ là doanh thu của toàn bộ các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học công nghệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ.\nb) Tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác của doanh nghiệp (tổng doanh thu bao gồm cả doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ trong năm đó).\n3. Doanh thu được tạo ra từ dịch vụ có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin là doanh thu từ dịch vụ mới, không bao gồm các dịch vụ đã có trên thị trường. Tiêu chí, cơ sở xác định dịch vụ có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin là dịch vụ mới thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ trong kỳ để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện phân bổ theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12. Để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.", "header": "['Thông tư 03/2021/TT-BTC hướng dẫn về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định 13/2019/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 389, "lower_segmented_text": "điều 2 . điều_kiện áp_dụng . doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ được hưởng ưu_đãi miễn thuế , giảm thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo quy_định tại khoản 1 điều 12 nghị_định số 13 / 2019 / nđ - cp ngày 01 / 02 / 2019 của chính_phủ phải đáp_ứng các điều_kiện sau : \n 1 . được cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ . \n 2 . doanh_thu hàng năm từ hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh các sản_phẩm hình_thành từ kết_quả khoa_học và công_nghệ đạt tỷ_lệ tối_thiểu 30 % trên tổng_doanh_thu hàng năm của doanh_nghiệp . \n a ) doanh_thu hàng năm từ hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh các sản_phẩm hình_thành từ kết_quả khoa_học và công_nghệ là doanh_thu của toàn_bộ các sản_phẩm hình_thành từ kết_quả khoa_học công_nghệ theo quy_định tại khoản 1 điều 2 nghị_định số 13 / 2019 / nđ - cp ngày 01 / 02 / 2019 của chính_phủ . \n b ) tổng_doanh_thu hàng năm của doanh_nghiệp là toàn_bộ doanh_thu từ hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh , dịch_vụ , doanh_thu từ hoạt_động tài_chính và thu_nhập khác của doanh_nghiệp ( tổng_doanh_thu bao_gồm cả doanh_thu từ hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh các sản_phẩm hình_thành từ kết_quả khoa_học và công_nghệ trong năm đó ) . \n 3 . doanh_thu được tạo ra từ dịch_vụ có ứng_dụng kết_quả khoa_học và công_nghệ trong lĩnh_vực công_nghệ thông_tin là doanh_thu từ dịch_vụ mới , không bao_gồm các dịch_vụ đã có trên thị_trường . tiêu_chí , cơ_sở xác_định dịch_vụ có ứng_dụng kết_quả khoa_học và công_nghệ trong lĩnh_vực công_nghệ thông_tin là dịch_vụ mới thực_hiện theo quy_định của bộ khoa_học và công_nghệ . \n 4 . doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ phải hạch_toán riêng thu_nhập từ hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh các sản_phẩm hình_thành từ kết_quả khoa_học và công_nghệ trong kỳ để được hưởng ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp . trường_hợp_doanh_nghiệp không hạch_toán riêng được thì thu_nhập từ hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh các sản_phẩm hình_thành từ kết_quả khoa_học và công_nghệ được hưởng ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp thực_hiện phân_bổ theo quy_định tại khoản 2 điều 18 luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp số 14 / 2008 / qh12 . để được hưởng ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp , doanh_nghiệp khoa_học và công_nghệ phải thực_hiện chế_độ kế_toán , hóa_đơn , chứng_từ theo quy_định của pháp_luật và nộp thuế theo kê_khai .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mức và thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp\na) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ, cụ thể: được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.\nb) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ được tính liên tục kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ thì năm đầu tiên tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.\nc) Trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu năm nào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không đáp ứng điều kiện về doanh thu của các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu năm của doanh nghiệp thì năm đó doanh nghiệp khoa học và công nghệ không được