Document ID: 415769

Title: VỀ TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỦA XÃ HỘI ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2019 - 2025

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUAN ĐIỂM\n1. Các nguồn lực xã hội là rất quan trọng, cần được thu hút để chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng chi phí toàn xã hội đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, trình độ đào tạo.\n2. Việc huy động các nguồn lực của xã hội cho giáo dục và đào tạo không để thay thế mà là nguồn bổ sung quan trọng cho ngân sách nhà nước, góp phần làm tăng tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước tại các cơ sở công lập, tập trung đầu tư vào những lĩnh vực, địa bàn và đối tượng mà tư nhân không muốn hoặc không có khả năng đầu tư; khuyến khích các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập hợp tác, liên doanh, liên kết với các cơ sở ngoài công lập; chuyển đổi một số đơn vị sự nghiệp công lập sang ngoài công lập ở những nơi có điều kiện phù hợp.\n3. Xã hội hóa giáo dục và đào tạo cần được coi là một chỉ tiêu trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tùy thuộc điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội cụ thể trong từng thời kỳ, cơ quan quản lý giáo dục của địa phương tham mưu xác định các chỉ tiêu xã hội hóa cần đạt được cho địa phương mình, bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập.", "header": "['Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2019 về tăng cường huy động nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2025 do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 247, "lower_segmented_text": "mục i . quan_điểm \n 1 . các nguồn_lực xã_hội là rất quan_trọng , cần được thu_hút để chiếm tỷ_trọng ngày_càng lớn trong tổng_chi_phí toàn xã_hội đầu_tư cho phát_triển giáo_dục và đào_tạo , nhất_là trong bối_cảnh việt nam hội_nhập quốc_tế ngày_càng sâu_rộng . chính_phủ khuyến_khích và tạo điều_kiện thuận_lợi để các nhà đầu_tư trong và ngoài nước đầu_tư phát_triển giáo_dục và đào_tạo ở tất_cả các cấp học , trình_độ đào_tạo . \n 2 . việc huy_động các nguồn_lực của xã_hội cho giáo_dục và đào_tạo không để thay_thế_mà là nguồn bổ_sung quan_trọng cho ngân_sách nhà_nước , góp_phần làm tăng tổng nguồn_lực đầu_tư cho giáo_dục và đào_tạo , nâng cao hiệu_quả sử_dụng ngân_sách nhà_nước tại các cơ_sở công_lập , tập_trung đầu_tư vào những lĩnh_vực , địa_bàn và đối_tượng mà tư_nhân không muốn hoặc không có khả_năng đầu_tư ; khuyến_khích các cơ_sở giáo_dục và đào_tạo công_lập hợp_tác , liên_doanh , liên_kết với các cơ_sở ngoài công_lập ; chuyển_đổi một_số đơn_vị sự_nghiệp công_lập sang ngoài công_lập ở những nơi có điều_kiện phù_hợp . \n 3 . xã_hội_hóa giáo_dục và đào_tạo cần được coi là một chỉ_tiêu trong định_hướng phát_triển kinh_tế - xã_hội của địa_phương . tùy thuộc điều_kiện , hoàn_cảnh kinh_tế - xã_hội cụ_thể trong từng thời_kỳ , cơ_quan quản_lý giáo_dục của địa_phương tham_mưu xác_định các chỉ_tiêu xã_hội_hóa cần đạt được cho địa_phương mình , bảo_đảm sự phát_triển hài_hòa giữa các cơ_sở giáo_dục công_lập và ngoài công_lập .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mục tiêu chung: Tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội, tạo bước chuyển biến rõ rệt, thực chất trong thu hút, sử dụng và quản lý các nguồn lực của các cá nhân, tổ chức ở trong và ngoài nước đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế.", "header": "['Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2019 về tăng cường huy động nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2025 do Chính phủ ban hành'\n 'Mục II. MỤC TIÊU']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục_tiêu chung : tăng_cường huy_động các nguồn_lực của xã_hội , tạo bước chuyển_biến rõ_rệt , thực_chất trong thu_hút , sử_dụng và quản_lý các nguồn_lực của các cá_nhân , tổ_chức ở trong và ngoài nước đầu_tư cho phát_triển giáo_dục và đào_tạo , nâng cao chất_lượng giáo_dục và đào_tạo nhân_lực đáp_ứng yêu_cầu của cách_mạng công_nghiệp 4.0 và hội_nhập quốc_tế .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mục tiêu cụ thể: Đẩy mạnh huy động các nguồn lực của xã hội, thúc đẩy sự phát triển của các cơ sở giáo dục ngoài công lập đạt tỷ lệ 8,75% số cơ sở và 8,9% người học vào năm 2020 và lần lượt là 13,5% và 16% vào năm 2025. Cụ thể: - Đối với giáo dục mầm non, đặc biệt là ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, những khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh hoặc có số trẻ em trong độ tuổi đi học mầm non, mẫu giáo tăng nhanh do di dân cơ học, phấn đấu đến năm 2020, số cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập đạt tỷ lệ ít nhất là 20%, tương ứng với số trẻ em theo học đạt khoảng 25%; đến năm 2025, số cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập đạt 25% với số trẻ em theo học đạt 30%. - Đối với giáo dục phổ thông, phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ cơ sở và số học sinh theo học tại các trường phổ thông ngoài công lập đạt lần lượt là 2,3% và 2,6%; đến năm 2025, tỷ lệ cơ sở và số học sinh theo học tại các cơ sở ngoài công lập là 2,7% và 3%. - Đối với giáo dục đại học, phấn đấu đến năm 2020, số cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập đạt 28% và số sinh viên theo học đạt 18%; đến năm 2025, đạt tỷ lệ tương ứng là 30% và 22,5%. - Đối với giáo dục nghề nghiệp, phấn đấu đến năm 2020, số cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập đạt 35%; đến năm 2025, đạt tỷ lệ 40%.", "header": "['Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2019 về tăng cường huy động nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2025 do Chính phủ ban hành'\n 'Mục II. MỤC TIÊU']", "len_tokenizer": 274, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mục_tiêu cụ_thể : đẩy_mạnh huy_động các nguồn_lực của xã_hội , thúc_đẩy sự phát_triển của các cơ_sở giáo_dục ngoài công_lập đạt tỷ_lệ 8,75 % số cơ_sở và 8,9 % người học vào năm 2020 và lần_lượt là 13,5 % và 16 % vào năm 2025 . cụ_thể : - đối_với giáo_dục mầm_non , đặc_biệt là ở các khu công_nghiệp , khu chế_xuất , những khu_vực có tốc_độ đô_thị_hóa nhanh hoặc có số trẻ_em trong độ tuổi đi học mầm_non , mẫu_giáo tăng nhanh do di_dân cơ_học , phấn_đấu đến năm 2020 , số cơ_sở giáo_dục mầm_non ngoài công_lập đạt tỷ_lệ ít_nhất là 20 % , tương_ứng với số trẻ_em theo học đạt khoảng 25 % ; đến năm 2025 , số cơ_sở giáo_dục mầm_non ngoài công_lập đạt 25 % với số trẻ_em theo học đạt 30 % . - đối_với giáo_dục phổ_thông , phấn_đấu đến năm 2020 , tỷ_lệ cơ_sở và số học_sinh theo học tại các trường phổ_thông ngoài công_lập đạt lần_lượt là 2,3 % và 2,6 % ; đến năm 2025 , tỷ_lệ cơ_sở và số học_sinh theo học tại các cơ_sở ngoài công_lập là 2,7 % và 3 % . - đối_với giáo_dục đại_học , phấn_đấu đến năm 2020 , số cơ_sở giáo_dục đại_học ngoài công_lập đạt 28 % và số sinh_viên theo học đạt 18 % ; đến năm 2025 , đạt tỷ_lệ tương_ứng là 30 % và 22,5 % . - đối_với giáo_dục nghề_nghiệp , phấn_đấu đến năm 2020 , số cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp ngoài công_lập đạt 35 % ; đến năm 2025 , đạt tỷ_lệ 40 % .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 1. Giải pháp thực hiện\na) Hoàn thiện thể chế: - Rà soát hệ thống các văn bản, chính sách về xã hội hóa đã ban hành, hệ thống hóa các quy định về huy động các nguồn lực xã hội cho giáo dục theo từng lĩnh vực và nhóm vấn đề cụ thể, phát hiện những quy định còn chồng chéo, mâu thuẫn và còn thiếu, đề xuất hướng chỉnh sửa, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp; kịp thời cập nhật những chủ trương, định hướng mới về xã hội hóa và có liên quan; - Hoàn thiện khung khổ pháp lý về địa vị pháp lý, quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức đầu tư cho giáo dục và các cơ sở giáo dục ngoài công lập; về sử dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước; - Đổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực, quản lý, cấp phát ngân sách nhà nước theo hướng Nhà nước bảo đảm đầu tư cho các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản thiết yếu (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông); chuyển từ hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách, chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà nước đặt hàng; - Xây dựng, ban hành chính sách về quyền lợi của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được tuyển dụng, làm việc tại các