Document ID: 148687

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC ĐĂNG KÝ QUYỀN XUẤT KHẨU, QUYỀN NHẬP KHẨU CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ HIỆN DIỆN TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh với hàng hóa nước ngoài.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.\n2. Thông tư này áp dụng với thương nhân nước ngoài thuộc các nước, vùng lãnh thổ là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO và các nước, vùng lãnh thổ có thỏa thuận song phương với Việt Nam về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.\n3. Thông tư này không điều chỉnh hoạt động kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của thương nhân nước có chung đường biên giới.", "header": "['Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định việc đăng ký quyền xuất, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 141, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định việc cấp , cấp lại , sửa_đổi , bổ_sung , gia_hạn , thu_hồi giấy chứng_nhận đăng_ký quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu của thương_nhân nước_ngoài không có hiện_diện tại việt_nam . \n 2 . thông_tư này áp_dụng với thương_nhân nước_ngoài thuộc các nước , vùng lãnh_thổ là thành_viên của tổ_chức thương_mại thế_giới wto và các nước , vùng lãnh_thổ có thỏa_thuận song_phương với việt nam về quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu của thương_nhân nước_ngoài không có hiện_diện tại việt_nam . \n 3 . thông_tư này không điều_chỉnh hoạt_động_kinh_doanh tại chợ biên_giới , chợ cửa_khẩu , chợ trong khu kinh_tế cửa_khẩu của thương_nhân nước có chung đường_biên_giới .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thực hiện quyền xuất khẩu\n1. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là thương nhân không hiện diện) đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện quyền xuất khẩu như sau:\na) Được xuất khẩu các mặt hàng không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu theo cam kết quốc tế. Đối với hàng hóa xuất khẩu có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;\nb) Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo lộ trình trong các cam kết quốc tế, thực hiện theo lộ trình cam kết;\nc) Được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật trên cơ sở hợp đồng mua hàng ký với thương nhân Việt Nam;\nd) Mặt hàng xuất khẩu phải phù hợp với nội dung Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.\n2. Thương nhân không hiện diện chỉ được trực tiếp mua hàng hóa của thương nhân Việt Nam có đăng ký kinh doanh hoặc có quyền xuất khẩu hoặc quyền phân phối hàng hóa đó để xuất khẩu; không được tổ chức mạng lưới mua gom hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm việc mở địa điểm để mua gom hàng hóa xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.", "header": "['Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định việc đăng ký quyền xuất, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 257, "lower_segmented_text": "điều 2 . thực_hiện quyền xuất_khẩu \n 1 . thương_nhân nước_ngoài không có hiện_diện tại việt_nam ( sau đây gọi tắt là thương_nhân không hiện_diện ) đã được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu thực_hiện quyền xuất_khẩu như sau : \n a ) được xuất_khẩu các mặt_hàng không thuộc danh_mục hàng_hóa cấm xuất_khẩu , danh_mục hàng_hóa tạm ngừng xuất_khẩu , danh_mục hàng_hóa không được quyền xuất_khẩu theo cam_kết quốc_tế . đối_với hàng_hóa xuất_khẩu có điều_kiện phải đáp_ứng các điều_kiện theo quy_định của pháp_luật ; \n b ) đối_với hàng_hóa xuất_khẩu thuộc danh_mục hàng_hóa xuất_khẩu theo lộ_trình trong các cam_kết quốc_tế , thực_hiện theo lộ_trình cam_kết ; \n c ) được trực_tiếp làm thủ_tục xuất_khẩu hàng_hóa tại cơ_quan hải_quan theo quy_định của pháp_luật trên cơ_sở hợp_đồng mua hàng ký với thương_nhân việt_nam ; \n d ) mặt_hàng xuất_khẩu phải phù_hợp với nội_dung giấy chứng_nhận đăng_ký quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu . \n 2 . thương_nhân không hiện_diện chỉ được trực_tiếp mua hàng_hóa của thương_nhân việt nam có đăng_ký kinh_doanh hoặc có quyền xuất_khẩu hoặc quyền phân_phối hàng_hóa đó để xuất_khẩu ; không được tổ_chức mạng_lưới mua_gom hàng_hóa tại việt_nam để xuất_khẩu , bao_gồm việc mở địa_điểm để mua_gom hàng_hóa xuất_khẩu , trừ trường_hợp pháp_luật việt_nam hoặc điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên có quy_định khác .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thực hiện quyền nhập khẩu\n1. Thương nhân không hiện diện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện quyền nhập khẩu như sau:\na) Được nhập khẩu các mặt hàng không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền nhập khẩu theo cam kết quốc tế. Đối với hàng hóa nhập khẩu có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;\nb) Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo lộ trình trong các cam kết quốc tế, thực hiện theo lộ trình cam kết;\nc) Được trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa tại cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật trên cơ sở hợp đồng bán hàng ký với thương nhân Việt Nam;\nd) Mặt hàng nhập khẩu phải phù hợp với nội dung Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.\n2. Thương nhân không hiện diện chỉ được trực tiếp bán hàng nhập khẩu cho các thương nhân Việt Nam có đăng ký kinh doanh hoặc có quyền phân phối hàng hóa đó, không được tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.", "header": "['Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định việc đăng ký quyền xuất, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 224, "lower_segmented_text": "điều 3 . thực_hiện quyền nhập_khẩu \n 1 . thương_nhân không hiện_diện đã được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu thực_hiện quyền nhập_khẩu như sau : \n a ) được nhập_khẩu các mặt_hàng không thuộc danh_mục hàng_hóa cấm nhập_khẩu , danh_mục hàng_hóa tạm ngừng nhập_khẩu , danh_mục hàng_hóa không được quyền nhập_khẩu theo cam_kết quốc_tế . đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu có điều_kiện phải đáp_ứng các điều_kiện theo quy_định của pháp_luật ; \n b ) đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu thuộc danh_mục hàng_hóa_nhập_khẩu theo lộ_trình trong các cam_kết quốc_tế , thực_hiện theo lộ_trình cam_kết ; \n c ) được trực_tiếp làm thủ_tục nhập_khẩu hàng_hóa tại cơ_quan hải_quan theo quy_định của pháp_luật trên cơ_sở hợp_đồng bán hàng ký với thương_nhân việt_nam ; \n d ) mặt_hàng nhập_khẩu phải phù_hợp với nội_dung giấy chứng_nhận đăng_ký quyền xuất_khẩu , quyền nhập_khẩu . \n 2 . thương_nhân không hiện_diện chỉ được trực_tiếp bán hàng nhập_khẩu cho các thương_nhân việt nam có đăng_ký kinh_doanh hoặc có quyền phân_phối hàng_hóa đó , không được tổ_chức hoặc tham_gia hệ_thống phân_phối hàng_hóa tại việt_nam , trừ trường_hợp pháp_luật việt_nam hoặc điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên có quy_định khác .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn\n1. Thương nhân không hiện diện gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) để được xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.\n2. Thời hạn cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 9, Đi