Document ID: 347545

Title: QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG BỘ QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ trong Bộ Quốc phòng sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm: Đề tài thuộc các chương trình, đề án, dự án khoa học và công nghệ; đề tài độc lập cấp Bộ Quốc phòng; đề tài cấp cơ sở; các đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia thuộc danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm do Bộ Quốc phòng đề xuất đặt hàng và triển khai thực hiện (sau đây gọi chung là đề tài).\n2. Các đề tài khoa học và công nghệ theo nghị định thư, đề tài khoa học và công nghệ đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao thực hiện trực tiếp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 84/2017/TT-BQP quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ trong Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định quản_lý đề_tài khoa_học và công_nghệ trong bộ quốc_phòng sử_dụng ngân_sách nhà_nước , bao_gồm : đề_tài thuộc các chương_trình , đề_án , dự_án khoa_học và công_nghệ ; đề_tài độc_lập cấp_bộ quốc_phòng ; đề_tài cấp cơ_sở ; các đề_tài khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia thuộc danh_mục nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ hằng năm do bộ quốc_phòng đề_xuất đặt_hàng và triển_khai thực_hiện ( sau đây gọi chung là đề_tài ) . \n 2 . các đề_tài khoa_học và công_nghệ theo nghị_định_thư , đề_tài khoa_học và công_nghệ đặc_biệt do bộ_trưởng bộ quốc_phòng giao thực_hiện trực_tiếp không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong và ngoài Quân đội thực hiện đề tài khoa học và công nghệ trong Bộ Quốc phòng.", "header": "['Thông tư 84/2017/TT-BQP quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ trong Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 33, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức và cá_nhân trong và ngoài quân_đội thực_hiện đề_tài khoa_học và công_nghệ trong bộ quốc_phòng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đề tài cấp quốc gia triển khai trong Bộ Quốc phòng là đề tài khoa học và công nghệ độc lập cấp quốc gia, đề tài thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia do Bộ Quốc phòng đặt hàng và do các đơn vị trong Bộ Quốc phòng chủ trì thực hiện (sau đây viết gọn là đề tài cấp quốc gia).\n2. Cơ quan quản lý đề tài là cơ quan có trách nhiệm quản lý đề tài khoa học và công nghệ các cấp trong Bộ Quốc phòng. Cơ quan quản lý đề tài cấp Bộ Quốc phòng là Cục Khoa học quân sự (sau đây viết gọn là cơ quan quản lý đề tài). Cơ quan quản lý đề tài cấp cơ sở là tổ chức thuộc các cơ quan, đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý đề tài cấp cơ sở.\n3. Đơn vị chủ quản đề tài cấp Bộ Quốc phòng là cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây viết gọn là đơn vị chủ quản đề tài).\n4. Đơn vị chủ trì thực hiện đề tài là đơn vị trực tiếp thực hiện đề tài. Trường hợp đơn vị chủ trì là đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng thì đơn vị chủ trì thực hiện đề tài đồng thời là đơn vị chủ quản đề tài.\n5. Cơ quan quản lý kinh phí đề tài là cơ quan có trách nhiệm trực tiếp quản lý ngân sách nhà nước để tổ chức thực hiện đề tài (sau đây viết gọn là cơ quan quản lý kinh phí).", "header": "['Thông tư 84/2017/TT-BQP quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ trong Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đề_tài cấp quốc_gia triển_khai trong bộ quốc_phòng là đề_tài khoa_học và công_nghệ độc_lập cấp quốc_gia , đề_tài thuộc các chương_trình khoa_học và công_nghệ trọng_điểm quốc_gia do bộ quốc_phòng đặt_hàng và do các đơn_vị trong bộ quốc_phòng chủ_trì thực_hiện ( sau đây viết gọn là đề_tài cấp quốc_gia ) . \n 2 . cơ_quan quản_lý đề_tài là cơ_quan có trách_nhiệm quản_lý đề_tài khoa_học và công_nghệ các cấp trong bộ quốc_phòng . cơ_quan quản_lý đề_tài cấp_bộ quốc_phòng là cục khoa_học quân_sự ( sau đây viết gọn là cơ_quan quản_lý đề_tài ) . cơ_quan quản_lý đề_tài cấp cơ_sở là tổ_chức thuộc các cơ_quan , đơn_vị cấp trực_thuộc bộ quốc_phòng có trách_nhiệm quản_lý đề_tài cấp cơ_sở . \n 3 . đơn_vị chủ_quản đề_tài cấp_bộ quốc_phòng là cơ_quan , đơn_vị trực_thuộc bộ quốc_phòng ( sau đây viết gọn là đơn_vị chủ_quản đề_tài ) . \n 4 . đơn_vị chủ_trì thực_hiện đề_tài là đơn_vị trực_tiếp thực_hiện đề_tài . trường_hợp đơn_vị chủ_trì là đầu_mối trực_thuộc bộ quốc_phòng thì đơn_vị chủ_trì thực_hiện đề_tài đồng_thời là đơn_vị chủ_quản đề_tài . \n 5 . cơ_quan quản_lý kinh_phí đề_tài là cơ_quan có trách_nhiệm trực_tiếp_quản_lý ngân_sách nhà_nước để tổ_chức thực_hiện đề_tài ( sau đây viết gọn là cơ_quan quản_lý kinh_phí ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mã số đề tài cấp quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.", "header": "['Thông tư 84/2017/TT-BQP quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ trong Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 4. Mã số của đề tài']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mã_số đề_tài cấp quốc_gia thực_hiện theo quy_định tại thông_tư số 09 / 2014 / tt - bkhcn ngày 27 tháng 5 năm 2014 của bộ_trưởng bộ khoa_học và công_nghệ quy_định quản_lý các nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mã số đề tài cấp Bộ Quốc phòng được ghi như sau: ĐTCTCN.XX/YY, ĐTCTNT.XX/YY, ĐTCTXH.XX/YY, ĐTDACN.XX/YY, ĐTĐACN.XX/YY, ĐTĐLCN.XX/YY, ĐTĐLNT.XX/YY, ĐTĐLXH.XX/YY, ĐTĐLHY.XX/YY. Mã số đề tài cấp Bộ Quốc phòng do Cục Khoa học quân sự cấp. Trong đó:\na) ĐTCTCN là ký hiệu chung cho các đề tài thuộc chương trình khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự.\nb) ĐTCTNT là ký hiệu chung cho các đề tài thuộc chương trình khoa học nghệ thuật quân sự.\nc) ĐTCTXH là ký hiệu chung cho các đề tài thuộc chương trình khoa học xã hội nhân văn quân sự.\nd) ĐTDACN là ký hiệu chung cho các đề tài thuộc dự án khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự.\nđ) ĐTĐACN là ký hiệu chung cho các đề tài thuộc đề án khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự.\ne) ĐTĐLCN là ký hiệu chung cho các đề tài độc lập thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự.\ng) ĐTĐLNT là ký hiệu chung cho các đề tài độc lập thuộc lĩnh vực khoa học nghệ thuật quân sự.\nh) ĐTĐLXH là ký hiệu chung cho các đề tài độc lập thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn quân sự.\ni) ĐTĐLHY là ký hiệu chung cho các đề tài độc lập thuộc lĩnh vực khoa học hậu cần và y dược quân sự.\nk) XX là nhóm 2 chữ số ghi số thứ tự của các đề tài cấp Bộ Quốc phòng được Cục Khoa học quân sự sắp xếp theo từng nhóm trong năm bắt đầu thực hiện.\nl) YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện đề tài cấp Bộ Quốc phòng.\nm) Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu lĩnh vực với nhóm chữ số thứ tự các đề tài là dấu chấm; giữa nhóm chữ số thứ tự đề tài với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.", "header": "['Thông tư 84/2017/TT-BQP quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ trong Bộ Quốc phòng'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 4. Mã số của đề tài']", "len_tokenizer": 400, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mã_số đề_tài cấp_bộ quốc_phòng được ghi như sau : đtctcn . xx / yy , đtctnt . xx / yy , đtctxh . xx / yy , đtdacn . xx / yy , đtđacn . xx / yy , đtđlcn . xx / yy , đtđlnt . xx / yy , đtđlxh . xx / yy , đtđlhy . xx / yy . mã_số đề_tài cấp_bộ quốc_phòng do cục khoa_học quân_sự cấp . trong đó : \n a ) đtctcn là ký_hiệu chung cho các đề_tài thuộc chương_trình khoa_học kỹ_thuật và công_nghệ quân_sự . \n b ) đtctnt là ký_hiệu chung cho các đề_tài thuộc chương_trình khoa_học nghệ_thuật quân_sự . \n c ) đtctxh là ký_hiệu chung cho các đề_tài thuộc chương_trình khoa_học xã_hội nhân_văn quân_sự . \n d ) đtdacn là ký_hiệu chung cho các đề_tài thuộc