Document ID: 164405

Title: BAN HÀNH ĐỊNH MỨC VẬT TƯ CHO MỘT CHU KỲ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Căn cứ xây dựng định mức vật tư. - Luật Đường sắt năm 2005; - Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng; - Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; - Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;", "header": "['Thông tư 58/2012/TT-BGTVT về định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "điều 1 . căn_cứ xây_dựng định mức vật_tư . - luật đường_sắt năm 2005 ; - nghị_định số 114 / 2010 / nđ - cp ngày 06 tháng 12 năm 2010 của chính_phủ về bảo_trì công_trình xây_dựng ; - nghị_định số 31 / 2005 / nđ - cp ngày 11 tháng 3 năm 2005 của chính_phủ về sản_xuất và cung_ứng sản_phẩm , dịch_vụ công_ích ; - quyết_định số 256 / 2006 / qđ - ttg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của thủ_tướng chính_phủ ban_hành quy_chế đấu_thầu , đặt_hàng , giao kế_hoạch thực_hiện sản_xuất và cung_ứng sản_phẩm , dịch_vụ công_ích ;", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Kết cấu định mức. Kết cấu bộ định mức bao gồm 02 chương.\n2.1. Định mức vật tư được xác định theo điều kiện tiêu chuẩn: - Số đôi tầu vận dụng: 10 đôi/ngày đêm; - Tổng trọng đoàn tầu bình quân: 600 tấn; - Ray có chiều dài 12,5m và 25m, trọng lượng ≥ 43 kg.\n2.2. Định mức vật tư trong điều kiện tiêu chuẩn thực hiện theo Phụ lục A.", "header": "['Thông tư 58/2012/TT-BGTVT về định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "điều 2 . kết_cấu định_mức . kết_cấu bộ định mức bao_gồm 02 chương . \n 2.1 . định mức vật_tư được xác_định theo điều_kiện tiêu_chuẩn : - số đôi tầu vận_dụng : 10 đôi / ngày_đêm ; - tổng_trọng đoàn tầu bình_quân : 600 tấn ; - ray có chiều dài 12,5 m và 25m , trọng_lượng ≥ 43 kg . \n 2.2 . định mức vật_tư trong điều_kiện tiêu_chuẩn thực_hiện theo phụ_lục a .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Định mức vật tư cho đường sắt khổ 1000mm khu vực đèo Hải Vân, đèo Khe Nét. Khu vực đèo Hải Vân (từ Km750 đến Km776) và đèo Khe Nét (từ Km 416 đến Km426) có đặc thù riêng như độ dốc lớn, nhiều đường cong bán kính nhỏ, trái chiều, địa hình phức tạp... do đó tiêu chuẩn chất lượng bảo dưỡng thường xuyên của hai khu vực này được tăng lên một cấp và được tính như sau: Định mức vật tư theo quy định ở cấp tốc độ v = 60 km/h nhân thêm với hệ số Kđt =1,1.", "header": "['Thông tư 58/2012/TT-BGTVT về định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 3 . định mức vật_tư cho đường_sắt khổ 1000mm khu_vực đèo hải vân , đèo khe nét . khu_vực đèo hải vân ( từ km750 đến km776 ) và đèo khe nét ( từ km 416 đến km426 ) có đặc_thù riêng như độ dốc lớn , nhiều đường_cong bán_kính nhỏ , trái chiều , địa_hình phức_tạp ... do đó tiêu_chuẩn chất_lượng bảo_dưỡng thường_xuyên của hai khu_vực này được tăng lên một cấp và được tính như sau : định mức vật_tư theo quy_định ở cấp tốc_độ v = 60 km / h nhân thêm với hệ_số kđt = 1,1 .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tuổi thọ vật tư chủ yếu. TT Tên vật tư Thời gian sử dụng (năm) Ghi chú 1 Ray ≥ 43kg/m 50 L = 12,5; 25m 2 Lưỡi ghi 20 3 Tâm ghi 10 4 Tà vẹt bê tông thường 20 5 Tà vẹt BT DƯL“TN1” 40 6 Tà vẹt BT DƯL“TN1-P” 20 Phụ kiện Pandrol 7 Tà vẹt gỗ phòng mục 10 8 Tà vẹt gỗ cầu 08 9 Tà vẹt sắt cũ 20 10 Đệm sắt 20 11 Sắt mối (lập lách) 20 12 Bu lông mối 15 13 Đinh vuông và đinh xoắn 10 14 Đá ba lát 15 15 Phụ kiện liên kết cứng: - Cóc cứng 15 - Căn sau gót cóc 10 - Bu lông cóc 10 - Vòng đệm lò xo 10 16 Phụ kiện liên kết đàn hồi w (tương đương phụ kiện loại I) - Căn U 10 - Căn sắt 10 - Cóc đàn hồi w 10 - Vòng đệm phẳng 10 - Đệm cao su 10 - Căn nhựa 10 - Đinh xoắn 10 17 Phụ kiện liên kết đàn hồi Vossloh: - Căn nhựa dẫn hướng 30 - Đệm dưới đế ray 30 - Đinh tia rơ phông 30 - Cóc đàn hồi 30 18 Phụ kiện liên kết đàn hồi Pandrol: - Vai chèn 20 - Căn nhựa Pandrol 10 - Đệm dưới đế ray 15 - Cóc đàn hồi 20", "header": "['Thông tư 58/2012/TT-BGTVT về định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG']", "len_tokenizer": 251, "lower_segmented_text": "điều 4 . tuổi_thọ vật_tư chủ_yếu . tt tên vật_tư thời_gian sử_dụng ( năm ) ghi_chú 1 ray ≥ 43kg / m 50 l = 12,5 ; 25m 2 lưỡi ghi 20 3 tâm ghi 10 4 tà_vẹt bê_tông thường 20 5 tà_vẹt bt dưl “ tn1 ” 40 6 tà_vẹt bt dưl “ tn1 - p ” 20 phụ_kiện pandrol 7 tà_vẹt gỗ phòng mục 10 8 tà_vẹt gỗ cầu 08 9 tà_vẹt sắt cũ 20 10 đệm sắt 20 11 sắt mối ( lập lách ) 20 12 bu_lông mối 15 13 đinh vuông và đinh xoắn 10 14 đá ba lát 15 15 phụ_kiện liên_kết cứng : - cóc cứng 15 - căn sau gót cóc 10 - bu_lông cóc 10 - vòng_đệm lò_xo 10 16 phụ_kiện liên_kết đàn_hồi w ( tương_đương phụ_kiện loại i ) - căn u 10 - căn sắt 10 - cóc đàn_hồi w 10 - vòng_đệm phẳng 10 - đệm cao_su 10 - căn nhựa 10 - đinh xoắn 10 17 phụ_kiện liên_kết đàn_hồi vossloh : - căn nhựa dẫn hướng 30 - đệm dưới đế ray 30 - đinh tia rơ phông 30 - cóc đàn_hồi 30 18 phụ_kiện liên_kết đàn_hồi pandrol : - vai chèn 20 - căn nhựa pandrol 10 - đệm dưới đế ray 15 - cóc đàn_hồi 20", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 1. Nội dung công tác bảo trì. Nội dung duy tu tổng hợp được tiến hành hàng năm trên mỗi km đường chính, đường ga, đường nhánh, bộ ghi phải thực hiện ít nhất một lần cho một số công việc sau:\n1. Điều chỉnh phương hướng đường thẳng và đường cong;\n2. Điều chỉnh độ cao đường (thủy bình, siêu cao, cao thấp trước sau);\n3. Sửa cự ly lòng đường;\n4. Điều chỉnh khe hở đầu mối ray;\n5. Thay ray bị hỏng lẻ tẻ, thay ray dự trữ vào đường;\n6. Thay tà vẹt bị hỏng lẻ tẻ, điều chỉnh vị trí tà vẹt;\n7. Chèn đá dưới tà vẹt;\n8. Thay, sửa chữa các phối kiện hư hỏng, chêm lót lỗ đinh, đóng chặt hoặc siết chặt đinh đường, đinh xoắn, đóng chặt nêm phòng xô, sửa chữa thanh chống xô, siết chặt thanh giằng cự ly, tra dầu và siết chặt bu lông cóc, bu lông mối;\n9. Bảo dưỡng ghi (thay bộ phận hư hỏng, điều chỉnh cao độ, phương hướng, cự ly siết chặt đinh liên kết), tra dầu phối kiện;\n10. Bảo dưỡng đường ngang, mặt đường bộ đường ngang, sơn biển báo, cần chắn, sửa cự ly, san sửa mặt đường;\n11. Sửa chữa tà vẹt gỗ (nêm trám lỗ đinh cũ, khoan lại lỗ đinh mới, đục bỏ các chỗ mối mục, chắp vá tà vẹt) sửa chữa tà vẹt bê tông;\n12. Bảo dưỡng nền đá ba lát, dọn cỏ, rác, đất, sàng đá mối bẩn, san đá đều;\n13. Sửa chữa, sơn và viết lại các mốc biển trên đường, ký hiệu trên ray, thay thế biển, mốc hỏng, bổ sung biển báo hiệu, mốc thiếu hoặc mất mát;\n14. Vét, dọn và sửa chữa hệ thống thoát nước (rãnh biên, rãnh đỉnh, rãnh ngang, máng thoát nước, cống ngầm...) sửa chữa và làm mới rãnh xương cá, sửa vai đường cho thoát nước, cạp vá nền đường;\n15. Phát cây, dọn cỏ ở mái dốc và hai bên đường; trong phạm vi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc và tầm nhìn các tín hiệu, dọn cỏ vai đường;\n16. Vận chuyển thu dọn vật liệu, làm vệ sinh ray, tà vẹt, nền đá;\n17. Các công việc khác.", "header": "['Thông tư 58/2012/TT-BGTVT về định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ CHO MỘT KILÔMÉT ĐƯỜNG SẮT DÙNG RAY THÔNG THƯỜNG - CHU KỲ MỘT NĂM']", "len_tokenizer": 418, "lower_segmented_text": "điều 1 . nội_dung công_tác bảo_trì . nội_dung duy_tu tổng_hợp được tiến_hành hàng năm trên mỗi km đường chính , đường ga , đường nhánh , bộ ghi phải thực_hiện ít_nhất một lần cho một_số công_việc sau : \n 1 . điều_chỉnh phương_hướng đường_thẳng và đường_cong ; \n 2 . điều_chỉnh độ cao đường ( thủy_bình , siêu cao , cao thấp trước_sau ) ; \n 3 . sửa cự_ly lòng_đường ; \n 4 .