Document ID: 133562

Title: QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN 41: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc áp dụng đồng xử lý chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH) trong lò nung xi măng.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này chỉ áp dụng đối với các cơ sở, dây chuyền sản xuất xi măng áp dụng đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng (sau đây gọi tắt là cơ sở xi măng đồng xử lý CTNH), cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng.\n1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Lò nung xi măng (sau đây gọi tắt là lò nung) là hệ thống để chuyển hóa nguyên liệu thành clinke trong cơ sở sản xuất xi măng, có thể kèm theo bộ phận tiền nung, tiền canxi hoá. 1.3.2. Tiền nung hoặc tiền canxi hóa là các quá trình được thực hiện riêng hoặc kết hợp trong cùng một bộ phận kèm theo lò nung, có mục đích để sấy hoặc canxi hóa một phần hay toàn bộ nguyên liệu trước khi nạp vào lò nung. 1.3.3. Đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng (sau đây gọi tắt là đồng xử lý CTNH) là việc kết hợp quá trình sản xuất xi măng để xử lý CTNH, trong đó CTNH được sử dụng làm nhiên liệu, nguyên liệu thay thế trong sản xuất xi măng hoặc được thiêu hủy nhờ nhiệt độ trong lò nung. 1.3.4. Tiền xử lý là quá trình sơ chế hoặc xử lý sơ bộ các chất thải nhằm tạo ra một dòng chất thải tương đối đồng nhất theo các yêu cầu kỹ thuật nhất định trước khi nạp vào đồng xử lý. 1.3.5. Khí thải công nghiệp sản xuất xi măng áp dụng đồng xử lý CTNH (sau đây gọi tắt là khí thải đồng xử lý CTNH) là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói chính của lò nung và bộ phận tiền nung, tiền canxi hoá áp dụng đồng xử lý CTNH (sau đây gọi tắt là ống khói chính). 1.3.6. Nm3 (mét khối khí thải chuẩn) là mét khối khí thải ở nhiệt độ 25oC và áp suất 760 mm Hg. 1.3.7. Kp là hệ số công suất ứng với tổng công suất theo thiết kế của cơ sở xi măng đồng xử lý CTNH. 1.3.8. Kv là hệ số vùng, khu vực ứng với địa điểm đặt cơ sở xi măng đồng xử lý CTNH. 1.3.9. P là tổng công suất theo thiết kế của cơ sở xi măng đồng xử lý CTNH.", "header": "['Thông tư 44/2011/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 502, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về môi_trường : qcvn 41 : 2011 / btnmt - quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về đồng xử_lý chất_thải nguy_hại trong lò nung xi_măng . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật đối_với việc áp_dụng đồng xử_lý chất_thải nguy_hại ( sau đây viết tắt là ctnh ) trong lò nung xi_măng . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này chỉ áp_dụng đối_với các cơ_sở , dây_chuyền sản_xuất xi_măng áp_dụng đồng xử_lý ctnh trong lò nung xi_măng ( sau đây gọi tắt là cơ_sở xi_măng đồng xử_lý ctnh ) , cơ_quan quản_lý nhà_nước về môi_trường và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc đồng xử_lý ctnh trong lò nung xi_măng . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . lò nung xi_măng ( sau đây gọi tắt là lò nung ) là hệ_thống để chuyển_hóa nguyên_liệu thành clinke trong cơ_sở sản_xuất xi_măng , có_thể kèm theo bộ_phận tiền nung , tiền canxi hoá . 1.3.2 . tiền nung hoặc tiền canxi_hóa là các quá_trình được thực_hiện riêng hoặc kết_hợp trong cùng một bộ_phận kèm theo lò nung , có mục_đích để sấy hoặc canxi_hóa một phần hay toàn_bộ nguyên_liệu trước khi nạp vào lò nung . 1.3.3 . đồng xử_lý ctnh trong lò nung xi_măng ( sau đây gọi tắt là đồng xử_lý ctnh ) là việc kết_hợp quá_trình sản_xuất xi_măng để xử_lý ctnh , trong đó ctnh được sử_dụng làm nhiên_liệu , nguyên_liệu thay_thế trong sản_xuất xi_măng hoặc được thiêu_hủy nhờ nhiệt_độ trong lò nung . 1.3.4 . tiền xử_lý là quá_trình sơ_chế hoặc xử_lý sơ_bộ các chất_thải nhằm tạo ra một dòng chất_thải tương_đối đồng_nhất theo các yêu_cầu kỹ_thuật nhất_định trước khi nạp vào đồng xử_lý . 1.3.5 . khí_thải công_nghiệp sản_xuất xi_măng áp_dụng đồng xử_lý ctnh ( sau đây gọi tắt là khí_thải đồng xử_lý ctnh ) là hỗn_hợp các thành_phần vật_chất phát thải ra môi_trường không_khí từ ống_khói chính của lò nung và bộ_phận tiền nung , tiền canxi hoá áp_dụng đồng xử_lý ctnh ( sau đây gọi tắt là ống_khói chính ) . 1.3.6 . nm3 ( mét_khối khí_thải chuẩn ) là mét_khối khí_thải ở nhiệt_độ 25oc và áp_suất 760 mm hg . 1.3.7 . kp là hệ_số công_suất ứng với tổng_công_suất theo thiết_kế của cơ_sở xi_măng đồng xử_lý ctnh . 1.3.8 . kv là hệ_số vùng , khu_vực ứng với địa_điểm đặt cơ_sở xi_măng đồng xử_lý ctnh . 1.3.9 . p là tổng_công_suất theo thiết_kế của cơ_sở xi_măng đồng xử_lý ctnh .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Yêu cầu chung đối với cơ sở xi măng đồng xử lý CTNH 2.1.1. Phải sử dụng công nghệ lò quay phương pháp khô. 2.1.2. Có địa điểm không thuộc một trong những khu vực sau đây: 2.1.2.1. Vùng nội thành, nội thị đô thị loại đặc biệt, loại I, II, III, IV (theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị); vùng ngoại thành có khoảng cách tới ranh giới nội thành đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I dưới 05 km (tính từ chân ống khói chính của cơ sở xi măng đồng xử lý CTNH); 2.1.2.2. Vùng rừng đặc dụng bao gồm: Vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học (theo quy định tại Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004); 2.1.2.3. Khu di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng (được UNESCO công nhận hoặc được Thủ tướng Chính phủ, bộ chủ quản ra quyết định thành lập, xếp hạng). 2.1.4. Phải có hệ thống tiếp nhận, lưu giữ tạm thời và nạp chất thải một cách an toàn, hợp lý theo quy định. 2.1.5. Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục 7 Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT).", "header": "['Thông tư 44/2011/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012. Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 280, "lower_segmented_text": "khoản 2.1 . yêu_cầu chung đối_với cơ_sở xi_măng đồng xử_lý ctnh 2.1.1 . phải sử_dụng công_nghệ lò quay phương_pháp khô . 2.1.2 . có địa_điểm không thuộc một trong những khu_vực sau đây : 2.1.2.1 . vùng nội_thành , nội thị đô_thị loại đặc_biệt , loại i , ii , iii , iv ( theo quy_định tại nghị_định số 42 / 2009 / nđ - cp ngày 07 tháng 5 năm 2009 của chính_phủ về việc phân_loại đô_thị ) ; vùng ngoại_thành có khoảng_cách tới ranh_giới nội_thành đô_thị loại đặc_biệt , đô_thị loại i dưới 05 km ( tính từ chân ống_khói chính của cơ_sở xi_măng đồng xử_lý ctnh ) ; 2.1.2.2 . vùng rừng đặc_dụng bao_gồm : vườn quốc_gia ; khu bảo_tồn thiên_nhiên ; khu bảo_vệ cảnh_quan ; khu rừng nghiên_cứu , thực_nghiệm khoa_học ( theo quy_định tại luật bảo_vệ và phát_triển rừng năm 2004 ) ; 2.1.2.3 . khu di_sản thiên_nhiên , di_tích lịch_sử , văn_hóa được xếp_hạng ( được unesco công_nhận hoặc được thủ_tướng chính_phủ , bộ chủ_quản ra quyết_định thành_lập , xếp_hạng ) . 2.1.4 . phải có hệ_thống tiếp_nhận , lưu_giữ tạm_thời và nạp chất_thải một_cách an_toàn , hợp_lý theo quy_định . 2.1.5 . đáp_ứng các yêu_cầu kỹ_thuật quy_định tại phụ_lục 7 thông_tư số 12 / 2011 / tt - btnmt ngày 14 tháng 4 năm 2011 của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường quy_định về quản_lý chất_thải nguy_hại ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 12 / 2011 / tt - btnmt ) .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2.1']"}, {"full_text": "Khoản 2.2. Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải đồng xử lý chất thải nguy hại 2.2.1. Đối với các thông số ô nhiễm đặc trưng chung trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng áp dụng cho kh