Document ID: 400318

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 104/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊM CHỦNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin; tổ chức tiêm chủng; giám sát, điều tra nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng; chế độ báo cáo và quản lý hồ sơ về hoạt động tiêm chủng.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hòm lạnh là dụng cụ chứa các bình tích lạnh để bảo quản vắc xin và dung môi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản trong thời hạn từ 4 đến 7 ngày tùy thuộc vào việc sử dụng bình tích lạnh.\n2. Phích vắc xin là dụng cụ chứa các bình tích lạnh để bảo quản vắc xin và dung môi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản trong thời hạn từ 1 đến 2 ngày tùy thuộc vào việc sử dụng bình tích lạnh.\n3. Chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM) là nhãn được dán lên lọ vắc xin, có thể thay đổi màu khi lọ vắc xin tiếp xúc với nhiệt độ cao vượt quá thời gian cho phép tùy vào từng loại vắc xin.\n4. Chỉ thị đông băng điện tử là dụng cụ được sử dụng để cho biết phương tiện bảo quản vắc xin đã hoặc đang ở mức nhiệt độ có thể làm đông băng vắc xin.\n5. Thẻ theo dõi nhiệt độ là dụng cụ ghi nhận nhiệt độ bảo quản vắc xin trong quá trình vận chuyển, bảo quản.\n6. Phản ứng thông thường sau tiêm chủng là các biểu hiện nhẹ và có thể tự khỏi, thường xảy ra sau khi sử dụng vắc xin, bao gồm các triệu chứng tại chỗ như ngứa, đau, sưng hoặc đỏ hoặc vừa sưng vừa đỏ tại chỗ tiêm; triệu chứng toàn thân như sốt dưới 39°C và các triệu chứng khác (khó chịu, mệt mỏi, chán ăn).", "header": "['Thông tư 34/2018/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 104/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 314, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về tiếp_nhận , vận_chuyển , bảo_quản vắc xin ; tổ_chức tiêm_chủng ; giám_sát , điều_tra nguyên_nhân tai_biến nặng sau tiêm_chủng ; chế_độ báo_cáo và quản_lý hồ_sơ về hoạt_động tiêm_chủng . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hòm lạnh là dụng_cụ chứa các bình_tích lạnh để bảo_quản vắc xin và dung_môi trong quá_trình vận_chuyển hoặc bảo_quản trong thời_hạn từ 4 đến 7 ngày tùy thuộc vào việc sử_dụng bình_tích lạnh . \n 2 . phích vắc xin là dụng_cụ chứa các bình_tích lạnh để bảo_quản vắc xin và dung_môi trong quá_trình vận_chuyển hoặc bảo_quản trong thời_hạn từ 1 đến 2 ngày tùy thuộc vào việc sử_dụng bình_tích lạnh . \n 3 . chỉ_thị nhiệt_độ lọ vắc xin ( vvm ) là nhãn được dán lên lọ vắc xin , có_thể thay_đổi màu khi lọ vắc xin tiếp_xúc với nhiệt_độ cao vượt quá thời_gian cho phép tùy vào từng loại vắc xin . \n 4 . chỉ_thị đông băng điện_tử là dụng_cụ được sử_dụng để cho biết phương_tiện bảo_quản vắc xin đã hoặc đang ở mức nhiệt_độ có_thể làm đông băng vắc xin . \n 5 . thẻ theo_dõi nhiệt_độ là dụng_cụ ghi_nhận nhiệt_độ bảo_quản vắc xin trong quá_trình vận_chuyển , bảo_quản . \n 6 . phản_ứng thông_thường sau tiêm_chủng là các biểu_hiện nhẹ và có_thể tự khỏi , thường xảy ra sau khi sử_dụng vắc xin , bao_gồm các triệu_chứng tại_chỗ như ngứa , đau , sưng hoặc đỏ hoặc vừa sưng vừa đỏ tại_chỗ tiêm ; triệu_chứng toàn_thân như sốt dưới 39 ° c và các triệu_chứng khác ( khó_chịu , mệt_mỏi , chán ăn ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Cấp phát, tiếp nhận vắc xin\n1. Khi cấp phát vắc xin, người cấp phát phải kiểm tra và lưu giữ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này tại đơn vị cấp phát. Nếu phát hiện có bất thường về các thông tin liên quan đến vắc xin thì hai bên giao nhận phải lập biên bản về tình trạng thực tế của vắc xin và xử lý theo quy định.\n2. Khi tiếp nhận vắc xin, người tiếp nhận phải kiểm tra và lưu giữ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, không tiếp nhận khi có bất thường về thông tin liên quan đến vắc xin.", "header": "['Thông tư 34/2018/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 104/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN VẮC XIN']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "điều 3 . cấp_phát , tiếp_nhận vắc xin \n 1 . khi cấp_phát vắc xin , người cấp_phát phải kiểm_tra và lưu_giữ thông_tin theo mẫu quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này tại đơn_vị cấp_phát . nếu phát_hiện có bất_thường về các thông_tin liên_quan đến vắc xin thì hai bên giao_nhận phải lập biên_bản về tình_trạng thực_tế của vắc xin và xử_lý theo quy_định . \n 2 . khi tiếp_nhận vắc xin , người tiếp_nhận phải kiểm_tra và lưu_giữ thông_tin theo mẫu quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này , không tiếp_nhận khi có bất_thường về thông_tin liên_quan đến vắc xin .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bảo quản vắc xin: Vắc xin phải được bảo quản theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 104/2016/NĐ-CP) và các quy định cụ thể sau đây:\na) Vắc xin phải được bảo quản riêng trong thiết bị dây chuyền lạnh, không bảo quản chung với các sản phẩm khác;\nb) Sắp xếp vắc xin đúng, vị trí, tránh làm đông băng vắc xin;\nc) Bảo đảm vệ sinh khi thực hiện thao tác với hộp, lọ vắc xin;\nd) Thực hiện việc theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin hằng ngày (kể cả ngày lễ, ngày nghỉ) và ghi vào bảng theo dõi nhiệt độ tối thiểu 2 lần/ ngày vào buổi sáng bắt đầu ngày làm việc và buổi chiều trước khi kết thúc ngày làm việc;\nđ) Đối với vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng: Ngoài việc thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản này, phải có thiết bị cảnh báo nhiệt độ buồng lạnh, có nhật ký tự động ghi lại nhiệt độ đối với kho bảo quản vắc xin trong tiêm chủng mở rộng của trung ương và khu vực; có nhiệt kế và chỉ thị đông băng điện tử đối với kho hoặc tủ lạnh bảo quản vắc xin của tuyến tỉnh và tuyến huyện; có nhiệt kế đối với tủ lạnh, hòm lạnh hoặc phích vắc xin của tuyến xã.", "header": "['Thông tư 34/2018/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 104/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN VẮC XIN'\n 'Điều 4. Bảo quản vắc xin và dung môi trong thiết bị dây chuyền lạnh']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bảo_quản vắc xin : vắc xin phải được bảo_quản theo quy_định tại điều 8 nghị_định số 104 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định về hoạt_động tiêm_chủng ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 104 / 2016 / nđ - cp ) và các quy_định cụ_thể sau đây : \n a ) vắc xin phải được bảo_quản riêng trong thiết_bị dây_chuyền lạnh , không bảo_quản chung với các sản_phẩm khác ; \n b ) sắp_xếp vắc xin đúng , vị_trí , tránh làm đông băng vắc xin ; \n c ) bảo_đảm vệ_sinh khi thực_hiện thao_tác với hộp , lọ vắc xin ; \n d ) thực_hiện việc theo_dõi nhiệt_độ dây_chuyền lạnh bảo_quản vắc xin hằng ngày ( kể_cả ngày lễ , ngày nghỉ ) và ghi vào bảng theo_dõi nhiệt_độ tối_thiểu 2 lần / ngày vào buổi sáng bắt_đầu ngày làm_việc và buổi chiều trước khi kết_thúc ngày làm_việc ; \n đ ) đối_với vắc xin trong chương_trình tiêm_chủng mở_rộng : ngoài việc thực_hiện các quy_định tại các điểm a , b , c , d khoản này , phải có thiết_bị cảnh_báo nhiệt_độ buồng lạnh , có nhật_ký_tự_động ghi lại nhiệt_độ đối_với kho bảo_quản vắc xin trong tiêm_chủng mở_rộng của trung_ương và khu_vực ; có nhiệt_kế và chỉ_thị đông băng điện_tử đối_với kho hoặc tủ_lạnh bảo_quản vắc xin của tuyến tỉnh và tuyến huyện ; có nhiệt_kế đối_với tủ_lạnh , hòm lạnh hoặc phích vắc xin của tuyến xã .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Bảo quản dung môi: Trường hợp không đóng gói cùng vắc xin, dung môi có thể được bảo quản ngoài thiết bị dây chuyền lạnh nhưng phải tuân thủ các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất và đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Không được để đông băng dung môi;\nb) Phải được làm lạnh từ +2°C đến +8°C trước khi sử dụng 24 giờ để pha hồi chỉnh.", "header": "['Thông tư 34/2018/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 104/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ TIẾP