Document ID: 496579

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc trích lập, quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Chứng khoán, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Bảo hiểm tiền gửi, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức xử lý mua bán nợ của Nhà nước: Trường hợp quy định của pháp luật khác có quy định đặc thù về việc trích lập, quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.", "header": "['Thông tư 105/2021/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc trích_lập , quản_lý quỹ tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên tại công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ . đối_với trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên trong công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật chứng_khoán , luật các tổ_chức tín_dụng , luật bảo_hiểm tiền gửi , quỹ tài_chính nhà_nước_ngoài ngân_sách , tổ_chức xử_lý mua_bán nợ của nhà_nước : trường_hợp quy_định của pháp_luật khác có quy_định đặc_thù về việc trích_lập , quản_lý quỹ tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên thì áp_dụng quy_định của văn_bản quy_phạm_pháp_luật đó .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên (bao gồm cả Kiểm soát viên tài chính) trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây viết tắt là công ty TNHH MTV): - Kiểm soát viên công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây viết tắt là Kiểm soát viên) là cá nhân do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thực hiện các quy định tại Điều 103, Điều 104, Điều 105, Điều 107, Điều 108 Luật Doanh nghiệp và quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 1/4/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp. - Kiểm soát viên tài chính là cá nhân do Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 5 Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29/9/2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. - Trưởng ban kiểm soát là cá nhân do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thực hiện các quy định tại Điều 103, Điều 104, Điều 105, Điều 106 và Điều 108 của Luật Doanh nghiệp.\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu Nhà nước đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n3. Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc trích lập, quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty TNHH MTV.", "header": "['Thông tư 105/2021/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 359, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát_viên ( bao_gồm cả kiểm_soát viên tài_chính ) trong công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây viết tắt là công_ty_tnhh mtv ) : - kiểm_soát viên công_ty_tnhh mtv do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây viết tắt là kiểm_soát viên ) là cá_nhân do cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu quyết_định bổ_nhiệm , bổ_nhiệm lại , thực_hiện các quy_định tại điều 103 , điều 104 , điều 105 , điều 107 , điều 108 luật doanh_nghiệp và quy_định tại điều 8 , điều 9 , điều 10 nghị_định số 47 / 2021 / nđ - cp ngày 1 / 4 / 2021 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật doanh_nghiệp . - kiểm_soát viên tài_chính là cá_nhân do ủy_ban quản_lý vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp quyết_định bổ_nhiệm , bổ_nhiệm lại theo quy_định tại điểm đ khoản 3 điều 5 nghị_định số 131 / 2018 / nđ - cp ngày 29 / 9 / 2018 của chính_phủ quy_định chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn và cơ_cấu tổ_chức của ủy_ban quản_lý vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp . - trưởng ban kiểm_soát là cá_nhân do cơ_quan đại_diện chủ sở_hữu bổ_nhiệm , bổ_nhiệm lại , thực_hiện các quy_định tại điều 103 , điều 104 , điều 105 , điều 106 và điều 108 của luật doanh_nghiệp . \n 2 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương hoặc tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật được chính_phủ giao thực_hiện quyền , trách_nhiệm của đại_diện chủ sở_hữu nhà_nước đối_với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ . \n 3 . công_ty_tnhh mtv do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến việc trích_lập , quản_lý quỹ tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với trưởng ban kiểm_soát , kiểm_soát viên tại công_ty_tnhh mtv .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Quý I hàng năm, công ty TNHH MTV thực hiện xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 52/2016/NĐ-CP và Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty TNHH MTV do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Các công ty TNHH MTV do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng theo các Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định tại các Nghị định đó.", "header": "['Thông tư 105/2021/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT VIÊN'\n 'Điều 3. Trích lập quỹ tiền lương, thù lao của Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "khoản 1 . quý i hàng năm , công_ty_tnhh mtv thực_hiện xác_định quỹ tiền_lương , thù_lao kế_hoạch của trưởng ban kiểm_soát và kiểm_soát viên theo quy_định tại điều 4 , điều 5 và điều 6 nghị_định số 52 / 2016 / nđ - cp và thông_tư số 27 / 2016 / tt - blđtbxh ngày 01 / 9 / 2016 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn thực_hiện chế_độ tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với người quản_lý công_ty_tnhh mtv do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ hoặc văn_bản sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế ( nếu có ) . các công_ty_tnhh mtv do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ đang thực_hiện thí_điểm quản_lý lao_động , tiền_lương , tiền thưởng theo các nghị_định khác của chính_phủ thì áp_dụng quy_định tại các nghị_định đó .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trước ngày 15 hàng tháng, công ty TNHH MTV thực hiện chuyển 80% số tiền lương, thù lao kế hoạch năm chia 12 tháng (sau khi trừ khoản phải nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và