Document ID: 277516

Title: QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không có địa bàn hoạt động tại cảng hàng không, sân bay; trên tàu bay; cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay; cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.\nĐiều 3. Nguyên tắc chung\n1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản trang phục, phù hiệu, cấp hiệu. Nếu để mất, hư hỏng phải báo cáo ngay thủ trưởng đơn vị bằng văn bản và chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra. Trường hợp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu bị mất, hư hỏng trong khi thực hiện nhiệm vụ hoặc vì lý do bất khả kháng thì được xem xét cấp bổ sung.\n2. Người thuộc lực lượng kiểm soát an ninh hàng không khi chuyển công tác khỏi lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, nghỉ chế độ, xin thôi việc hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc phải nộp lại toàn bộ trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đã được cấp.\n3. Nghiêm cấm việc cho mượn hoặc sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không đã được cấp vào mục đích khác.", "header": "['Thông tư 18/2015/TT-BGTVT Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 240, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về trang_phục , phù_hiệu , cấp_hiệu của lực_lượng kiểm_soát an_ninh hàng không . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với lực_lượng kiểm_soát an_ninh hàng không có địa_bàn hoạt_động tại cảng hàng_không , sân_bay ; trên tàu_bay ; cơ_sở cung_cấp dịch_vụ không_lưu ; cơ_sở sản_xuất , bảo_dưỡng , sửa_chữa tàu_bay , thiết_bị tàu_bay ; cơ_sở cung_cấp dịch_vụ hàng_không tại cảng hàng_không , sân_bay ; cơ_sở xử_lý hàng_hóa , bưu gửi để đưa lên tàu_bay . \n điều 3 . nguyên_tắc chung \n 1 . lực_lượng kiểm_soát an_ninh hàng không có trách_nhiệm giữ_gìn , bảo_quản_trang_phục , phù_hiệu , cấp_hiệu . nếu để mất , hư_hỏng phải báo_cáo ngay thủ_trưởng đơn_vị bằng văn_bản và chịu trách_nhiệm về hậu_quả xảy ra . trường_hợp trang_phục , phù_hiệu , cấp_hiệu bị mất , hư_hỏng trong khi thực_hiện nhiệm_vụ hoặc vì lý_do bất_khả_kháng thì được xem_xét cấp bổ_sung . \n 2 . người thuộc lực_lượng kiểm_soát an_ninh hàng không khi chuyển công_tác khỏi lực_lượng kiểm_soát an_ninh hàng_không , nghỉ chế_độ , xin thôi_việc hoặc bị kỷ_luật bằng hình_thức buộc thôi_việc phải nộp lại toàn_bộ trang_phục , phù_hiệu , cấp_hiệu đã được cấp . \n 3 . nghiêm_cấm việc cho mượn hoặc sử_dụng trang_phục , phù_hiệu , cấp_hiệu của lực_lượng kiểm_soát an_ninh hàng_không đã được cấp vào mục_đích khác .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU\nĐiều 4. Trang phục của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không. Trang phục của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không được quy định như sau:\n1. Mũ\na) Mũ kê pi cùng màu với vải quần áo thu đông; mũ có thành, đỉnh và cầu mũ, có dây cooc dong ở phía trên lưỡi trai, lưỡi trai mũ bằng nhựa cứng màu đen có chiều rộng 4,5 cm, chiều dài 11 cm; quai mũ màu đen, phía trước mũ gắn an ninh hàng không hiệu.\nb) Mũ mềm màu xanh rêu sáng có lưỡi trai dài 8,5 cm, có 5 múi, hai bên tai có lưới cước; phía trước mũ mềm có gắn an ninh hàng không hiệu.\nc) Mũ cối màu xanh rêu sáng theo tiêu chuẩn chất lượng: TCVN 6407-1998, cỡ trung có chu vi vòng đầu từ 50 cm đến 52 cm, cỡ lớn có chu vi vòng đầu từ 52 cm trở lên, phía trước mũ gắn an ninh hàng không hiệu.\nd) Mũ bảo hiểm màu xanh rêu sáng theo quy định tại QCVN2:2008/BKHCN, mũ che nửa đầu và tai, có kính che mặt. Phía trước mũ gắn an ninh hàng không hiệu, phía trái mũ là hàng chữ ANHK màu vàng phản quang.\n2. Cành tùng trên ve cổ áo được làm bằng đồng mạ hợp kim màu vàng.\n3. Cà vạt và kẹp Cà vạt cùng màu với vải quần áo thu đông; kẹp cà vạt màu vàng. Cán bộ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không khi mặc trang phục thu đông phải thắt cà vạt, trừ nhân viên an ninh cơ động.\n4. Dây lưng, dây đeo vũ khí, công cụ hỗ trợ\na) Dây lưng màu đen, bản rộng 3 cm, có khóa bằng đồng mạ hợp kim màu vàng, mặt khóa nhám có chữ nổi “AN” lồng vào nhau;\nb) Dây đeo vũ khí, công cụ hỗ trợ màu nâu, bản rộng 5 cm có khóa bằng đồng mạ hợp kim màu vàng, mặt khóa nhám có chữ nổi “AN” lồng vào nhau.\n5. Găng tay và tất Găng tay màu trắng, bằng chất liệu vải thun, dài đến cổ tay. Tất chân bằng chất liệu vải sợi, màu đen.\n6. Giầy da\na) Giầy da của nam có màu đen, cổ ngắn có dây buộc, mũi bằng, đế mềm, trừ giầy của nhân viên an ninh cơ động;\nb) Giầy da của nữ có màu đen, cổ ngắn, không buộc dây, đế mềm, trừ giầy của nhân viên an ninh cơ động;\nc) Giầy da của nhân viên an ninh cơ động có màu đen, cao cổ đến 1/2 bụng chân, kiểu bốt đơ xô.\n7. Áo khoác\na) Áo khoác nam có màu xanh rêu sáng may theo kiểu măng tô san, có hai hàng cúc phía trước, cúc áo bằng đồng mạ hợp kim màu vàng rộng 2,7 cm, áo có 8 cúc để cài (6 cúc 2,7 cm để cài áo, 2 cúc 2,2 cm đính ở đai cổ tay áo), vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu.\nb) Áo khoác nữ có màu xanh rêu sáng may theo kiểu măng tô san, có một hàng cúc phía trước gồm 4 cúc áo bằng đồng mạ hợp kim màu vàng rộng 2,7 cm để cài áo, vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu.\n8. Quần, áo mưa: Quần, áo mưa bằng ni lông tráng nhựa, áo may theo kiểu áo giắc kết, màu xanh Navy, có đai lưng và phéc mơ tuya phía trước và sau lưng áo có chữ “AN NINH HÀNG KHÔNG” màu vàng phản quang.\n9. Trang phục xuân hè của nam, trừ nhân viên an ninh cơ động\na) Áo màu be sáng ngắn tay, cổ đứng có chân; áo có 7 cúc (5 cúc để cài áo, 2 cúc cài túi áo phía trên), cúc áo bằng nhựa cùng với màu vải áo, đường kính 1,3 cm; hai túi áo ngực có nắp, túi áo may nổi có nẹp giữa, có hai quai ở vai áo để đeo cấp hiệu; vạt áo cho vào trong quần;\nb) Quần màu xanh rêu sáng, quần âu hai túi chéo và một túi phía sau, ống quần đứng.\n10. Trang phục xuân hè của nữ, trừ nhân viên an ninh cơ động\na) Áo màu ghi sáng ngắn tay, cổ bẻ; áo có 7 cúc (5 cúc để cài áo, 2 cúc cài túi áo phía dưới), cúc áo bằng nhựa cùng với màu vải áo, đường kính 1,3 cm; hai túi áo ở phía dưới may ngoài, nắp túi hơi chéo, có hai quai ở vai áo để đeo cấp hiệu; không cho vạt áo trong quần;\nb) Quần màu xanh rêu sáng, quần âu hai túi chéo, ống quần đứng.\n11. Trang phục thu đông của nam, trừ nhân viên an ninh cơ động\na) Áo vét tông màu xanh rêu sáng, dài tay có lót trong, thân trước 4 túi ngoài nắp vuông, cổ bẻ, vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu, áo có 4 cúc 2,2 cm để cài áo, 2 cúc 2,2 cm để cài túi áo phía dưới, 2 cúc 1,8 cm để cài túi áo phía trên, cúc áo bằng đồng mạ hợp kim màu vàng;\nb) Áo gi lê màu xanh rêu sáng;\nc) Quần âu màu xanh rêu sáng hai túi chéo và một túi phía sau, ống quần đứng.\n12. Trang phục thu đông của nữ, trừ nhân viên an ninh cơ động\na) Áo vét tông màu xanh rêu sáng, dài tay có lót trong, hai túi có nắp nổi ở phía dưới thân trước, áo chiết eo, cổ bẻ, vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu, áo có 6 cúc để cài (4 cúc 2,2 cm để cài áo và 2 cúc 2,2 cm để cài túi áo phía dưới), cúc áo bằng đồng mạ hợp kim màu vàng;\nb) Áo gi lê màu xanh rêu sáng;\nc) Quần âu màu xanh rêu sáng hai túi chéo, ống quần đứng.\n13. Trang phục của nhân viên an ninh cơ động\na) Áo màu xanh rêu sáng, may theo kiểu bờ lu dông dài tay có măng séc, áo có hai túi hộp trước ngực kích thước 14 cm x 16 cm, khóa kéo từ gấu áo đến cổ áo có nẹp che phía ngoài dán dính, gấu áo có chun, vai áo may trần hai lớp, có hai quai để đeo cấp hiệu, áo có súp của vai sau, bên phải tay áo có một túi hộp kích thước 6 cm x 9 cm may cách mép đường chỉ bờ vai 5 cm, bên trái tay áo gắn phù hiệu an ninh hàng không, khuỷu tay áo may trần hai lớp;\nb) Quần màu xanh rêu sáng, may rộng có hai túi phía sau may nổi, gấu quần cài khuy nhồi, đầu gối may trần hai lớp, có một túi hộp kích thước 15 cm x 17 cm may bên trái ống quần đoạn giữa cạp quần và đầu gối.\n14. Mẫu trang phục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\nĐiều 5. Phù hiệu, an ninh hàng