Document ID: 298952

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật thi đua, Khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 47/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH 13 ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số Nghị định số 21/2013/NĐ-CP, ngày 14 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, thang điểm, điều kiện, quy trình, thủ tục xét và tổ chức trao tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam (sau đây gọi tắt là Giải thưởng).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong nước và ngoài nước có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường ở Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:\n1. Tổ chức gồm cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong nước và các tổ chức của người nước ngoài có tư cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.\n2. Cá nhân gồm người Việt Nam và người nước ngoài có năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian thi hành án theo quy định của Pháp Luật.\n3. Cộng đồng gồm nhóm dân cư sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.\nĐiều 4. Nguyên tắc xét tặng\n1. Việc xét tặng Giải thưởng phải được thực hiện đúng đối tượng, điều kiện, quy trình xét tặng được quy định tại Thông tư này; đảm bảo chính xác, công khai dân chủ khách quan.\n2. Giải thưởng ghi nhận và tôn vinh những tổ chức, cá nhân và cộng đồng có đóng góp xứng đáng cho sự nghiệp bảo vệ môi trường.\n3. Không xét tặng Giải thưởng cho tổ chức, cá nhân và cộng đồng đã được trao tặng Giải thưởng lần trước liền kề.\n4. Trong kỳ xét tặng Giải thưởng, mỗi cơ quan, đơn vị chỉ được trao tặng 01 Giải thưởng (tập thể hoặc cá nhân).\nĐiều 5. Hình thức, số lượng và cơ cấu giải thưởng\n1. Giải thưởng Môi trường Việt Nam là Giải thưởng duy nhất của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để trao tặng cho tổ chức, cá nhân và cộng đồng có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường ở Việt Nam có đủ điều kiện xét tặng được quy định tại Điều 6 của Thông tư này.\n2. Giải thưởng được tổ chức xét tặng 02 (hai) năm một lần.\n3. Lĩnh vực tham gia xét tặng Giải thưởng chia thành 6 nhóm:\na) Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;\nb) Giáo dục, đào tạo, truyền thông; tham vấn, tư vấn, phản biện, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường;\nc) Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;\nd) Phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường, khắc phục sự cố, xử lý ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường;\nđ) Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học;\ne) Thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu.\n4. Số lượng, cơ cấu Giải thưởng:\na) Số lượng Giải thưởng mỗi lần tổ chức trao không quá 50 giải cho 03 (ba) loại: tổ chức, cá nhân và cộng đồng thuộc các lĩnh vực tham gia xét tặng chia thành 06 (sáu) nhóm đối tượng được quy định tại Khoản 3 Điều này;\nb) Cơ cấu Giải thưởng cụ thể cho 03 (ba) loại và 6 nhóm đối tượng do Ban tổ chức đề xuất Bộ trưởng quyết định trong mỗi lần tổ chức xét tặng Giải thưởng.", "header": "['Thông tư 62/2015/TT-BTNMT quy định về Giải thưởng Môi trường Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 539, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nguyên_tắc , tiêu_chí , thang điểm , điều_kiện , quy_trình , thủ_tục xét và tổ_chức trao_tặng giải_thưởng môi_trường việt_nam ( sau đây gọi tắt là giải_thưởng ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân và cộng_đồng trong nước và ngoài nước có thành_tích xuất_sắc trong sự_nghiệp bảo_vệ môi_trường ở việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . một_số từ_ngữ trong thông_tư này được hiểu như sau : \n 1 . tổ_chức gồm cơ_quan hành_chính nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , doanh_nghiệp , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp trong nước và các tổ_chức của người nước_ngoài có tư_cách pháp_nhân , hoạt_động hợp_pháp trên lãnh_thổ việt_nam . \n 2 . cá_nhân gồm người việt_nam và người nước_ngoài có năng_lực hành_vi dân_sự , không trong thời_gian thi_hành án theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . cộng_đồng gồm nhóm dân_cư sinh_sống trên lãnh_thổ việt_nam . \n điều 4 . nguyên_tắc xét tặng \n 1 . việc xét tặng giải_thưởng phải được thực_hiện đúng đối_tượng , điều_kiện , quy_trình xét tặng được quy_định tại thông_tư này ; đảm_bảo chính_xác , công_khai dân_chủ_khách_quan . \n 2 . giải_thưởng ghi_nhận và tôn_vinh những tổ_chức , cá_nhân và cộng_đồng có đóng_góp xứng_đáng cho sự_nghiệp bảo_vệ môi_trường . \n 3 . không xét tặng giải_thưởng cho tổ_chức , cá_nhân và cộng_đồng đã được trao_tặng giải_thưởng lần trước liền kề . \n 4 . trong kỳ xét tặng giải_thưởng , mỗi cơ_quan , đơn_vị chỉ được trao_tặng 01 giải_thưởng ( tập_thể hoặc cá_nhân ) . \n điều 5 . hình_thức , số_lượng và cơ_cấu giải_thưởng \n 1 . giải_thưởng môi_trường việt nam là giải_thưởng duy_nhất của bộ_trưởng bộ tài_nguyên và môi_trường để trao_tặng cho tổ_chức , cá_nhân và cộng_đồng có thành_tích xuất_sắc trong sự_nghiệp bảo_vệ môi_trường ở việt nam có đủ điều_kiện xét tặng được quy_định tại điều 6 của thông_tư này . \n 2 . giải_thưởng được tổ_chức xét tặng 02 ( hai ) năm một lần . \n 3 . lĩnh_vực tham_gia xét tặng giải_thưởng chia thành 6 nhóm : \n a ) quản_lý nhà_nước về bảo_vệ môi_trường ; \n b ) giáo_dục , đào_tạo , truyền_thông ; tham_vấn , tư_vấn , phản_biện , giám_sát thực_hiện chính_sách , pháp_luật về bảo_vệ môi_trường ; \n c ) nghiên_cứu , áp_dụng tiến_bộ khoa_học , công_nghệ trong lĩnh_vực bảo_vệ môi_trường ; \n d ) phòng_ngừa , giảm_thiểu tác_động xấu tới môi_trường , khắc_phục sự_cố , xử_lý ô_nhiễm , phục_hồi và cải_thiện môi_trường ; \n đ ) bảo_vệ và sử_dụng hợp_lý_tài_nguyên thiên_nhiên , bảo_tồn đa_dạng sinh_học và an_toàn sinh_học ; \n e ) thực_hiện chiến_lược tăng_trưởng xanh , ứng_phó với biến_đổi khí_hậu . \n 4 . số_lượng , cơ_cấu giải_thưởng : \n a ) số_lượng giải_thưởng mỗi lần tổ_chức trao không quá 50 giải cho 03 ( ba ) loại : tổ_chức , cá_nhân và cộng_đồng thuộc các lĩnh_vực tham_gia xét tặng chia thành 06 ( sáu ) nhóm đối_tượng được quy_định tại khoản 3 điều này ; \n b ) cơ_cấu giải_thưởng cụ_thể cho 03 ( ba ) loại và 6 nhóm đối_tượng do ban tổ_chức đề_xuất bộ_trưởng quyết_định trong mỗi lần tổ_chức xét tặng giải_thưởng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Điều kiện để xét tặng. Tổ chức, cá nhân và cộng đồng đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng đáp ứng đủ điều kiện sau:\n1. Đối với tổ chức\na) Đã hoạt động, sản xuất, kinh doanh liên tục tại Việt Nam, không vi phạm các quy định của Luật bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác của Việt Nam trong thời gian ít nhất 04 (bốn) năm, tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng;\nb) Tự nguyện đăng ký hoặc được một cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp giới thiệu tham gia xét tặng Giải thưởng;\nc) Có thành tích xuất sắc được xã hội công nhận, giải quyết thành công ít nhất một vấn đề môi trường đặc thù hay thúc đẩy tiến bộ trong hoạt động bảo vệ môi trường thuộc một trong các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Thông tư này;\n2. Đối với cá nhân và cộng đồng\na) Không vi phạm các quy định của Luật bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác của Việt Nam trong thời gian ít nhất 3 (ba) năm, tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng;\nb) Tự nguyện đăng ký hoặc được một cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp giới thiệu tham gia xét tặng Giải thưởng;\nc) Có thành tích xuất sắc, là tấm gương điển hình được mọi người noi theo thuộc một trong các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Thông tư này;", "header": "['Thông tư 62/2015/TT-BTNMT quy định về Giải thưởng Môi trường Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "điều 6 . điều_kiện để xét tặng . tổ_chức , cá_nhân và cộng_đồng đăng_ký tham_gia xét tặng giải_thưởng đáp_ứng đủ điều_kiện sau : \n 1 . đối_với tổ_chức \n a ) đã hoạt_động , sản_xuất , kinh_doanh liên_tục tại việt_nam , không vi_phạm các quy_định của luật bảo_vệ môi_trường