Document ID: 350652

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Thay thế cụm từ “Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối” bằng cụm từ “Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn” tại mục 2 phần IV Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.", "header": "['Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 1 . thay_thế cụm từ “ cục chế_biến nông_lâm_sản và nghề muối ” bằng cụm từ “ cục kinh_tế hợp_tác và phát_triển nông_thôn ” tại mục 2 phần iv thông_tư số 116 / 2006 / tt - bnn ngày 18 / 12 / 2006 của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn hướng_dẫn thực_hiện một_số nội_dung của nghị_định số 66 / 2006 / nđ - cp ngày 07 / 7 / 2006 của chính_phủ về phát_triển ngành_nghề nông_thôn .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi một số điều của quy định về quản lý, phát hành và cấp biển xe được phép đi trên đê; xe kiểm tra đê; xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng, chống lụt, bão ban hành kèm theo Quyết định số 92/2008/QĐ- BNN ngày 17/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương” bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai”; cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” tại Điều 1.\n2. Thay thế cụm từ “Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt, bão” bằng cụm từ “Tổng cục Phòng, chống thiên tai” tại Điều 2, Điều 3.\n3. Thay thế cụm từ “CHỐNG LỤT BÃO TRUNG ƯƠNG” bằng cụm từ “TW- PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI”; cụm từ “CHỐNG LỤT BÃO TỈNH (THÀNH PHỐ)” bằng cụm từ “PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH (THÀNH PHỐ)” tại Điều 3.", "header": "['Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi một_số điều của quy_định về quản_lý , phát_hành và cấp biển xe được phép đi trên đê ; xe kiểm_tra đê ; xe hộ_đê , xe làm nhiệm_vụ khẩn_cấp về phòng , chống lụt , bão ban_hành kèm theo quyết_định số 92 / 2008 / qđ - bnn ngày 17 / 9 / 2008 của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn : \n 1 . thay_thế cụm từ “ ban chỉ_đạo phòng , chống lụt , bão trung_ương ” bằng cụm từ “ ban chỉ_đạo trung_ương về phòng , chống thiên_tai ” ; cụm từ “ ban chỉ_huy phòng , chống lụt , bão ” bằng cụm từ “ ban chỉ_huy phòng , chống thiên_tai và tìm_kiếm cứu nạn ” tại điều 1 . \n 2 . thay_thế cụm từ “ cục quản_lý đê_điều và phòng_chống lụt , bão ” bằng cụm từ “ tổng_cục phòng , chống thiên_tai ” tại điều 2 , điều 3 . \n 3 . thay_thế cụm từ “ chống lụt bão trung_ương ” bằng cụm từ “ tw - phòng_chống thiên_tai ” ; cụm từ “ chống lụt bão tỉnh ( thành_phố ) ” bằng cụm từ “ phòng_chống thiên_tai tỉnh ( thành_phố ) ” tại điều 3 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu:\n1. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau: “1. Cơ quan kiểm tra tại nước xuất khẩu là Cục Thú y.” 1. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ về điều kiện đảm bảo VSATTP các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc động vật vào Việt Nam từ cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu; trao đổi thông tin, thống nhất kế hoạch kiểm tra với cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu và trình Bộ ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Việt Nam sang kiểm tra tại nước xuất khẩu.\n2. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 như sau: “3. Cơ quan kiểm tra tại nơi tập kết và cấp giấy chứng nhận hoặc thông báo về chất lượng VSATTP: Các đơn vị thuộc Cục Thú y hoặc được Cục Thú y ủy quyền.” 2. Thực hiện công bố danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh (của nước xuất khẩu) đủ điều kiện đảm bảo VSATTP xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc động vật vào Việt Nam; cơ sở sản xuất kinh doanh bị đình chỉ xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam; thông tin cảnh báo cho cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu về lô hàng không đảm bảo VSATTP và yêu cầu điều tra nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục.\n3. Thay thế cụm từ “Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản” bằng cụm từ “Cục Thú y” tại đoạn đầu Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 13. 3. Xây dựng bảng câu hỏi đề nghị cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu trả lời, cung cấp thông tin trước khi sang nước xuất khẩu kiểm tra.\n4. Sửa đổi Điều 10 như sau: “Điều 10. Thẩm tra hồ sơ đăng ký Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký danh sách cơ sở sản xuất kinh doanh của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu, Cục Thú y thực hiện thẩm tra hồ sơ, thông báo cho Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu kết quả thẩm tra và kế hoạch kiểm tra trong trường hợp cần thiết thực hiện kiểm tra đối với nước xuất khẩu vào Việt Nam.” 4. Xây dựng kế hoạch, chương trình và thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát VSATTP và cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa là sản phẩm động vật thủy sản tại nước xuất khẩu.\n5. Sửa đổi khoản 1 Điều 20 như sau: “1. Kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu: Kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu do ngân sách nhà nước cấp. Cục Thú y có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí thực hiện hàng năm đi kiểm tra tại nước xuất khẩu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.” 5. Chỉ đạo và giám sát các đơn vị trực thuộc trong hoạt động kiểm tra VSATTP và cấp giấy chứng nhận đảm bảo VSATTP hoặc thông báo những trường hợp lô hàng nhập khẩu không đạt yêu cầu VSATTP.\n6. Sửa đổi Điều 21 như sau: “Điều 21. Cục Thú y 6. Tổ chức thực hiện truy xuất nguyên nhân hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu dùng làm thực phẩm không đảm bảo VSATTP.\n7. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo phân công phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý và giám sát quá trình thực hiện đối với trường hợp không đáp ứng yêu cầu VSATTP. 7. Bãi bỏ Điều 22.\n8. Hướng dẫn Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc kiểm tra giám sát VSATTP hàng hóa sản phẩm động vật thuỷ sản nhập khẩu lưu thông trên địa bàn. 8. Sửa đổi khoản 1 Điều 23 như sau: “1. Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc kiểm tra giám sát VSATTP hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu lưu thông trên địa bàn theo hướng dẫn của Cục Thú y.”\n9. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), báo cáo Bộ về tình hình kiểm tra VSATTP hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu. 9. Sửa đổi khoản 3 Điều 23 như sau: “3. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), gửi báo cáo kết quả kiểm tra giám sát VSATTP đối với hàng hóa là sản phẩm động vật nhập khẩu dùng làm thực phẩm về Cục Thú y để tổng hợp báo cáo Bộ.”\n10. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra VSATTP hàng hóa nhập khẩu theo phân công đối với các nội dung không được thu phí, lệ phí trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, cấp kinh phí.”", "header": "['Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn']", "len_tokenizer": 798, "lower_segmented_text": "điều 3 . sửa_đổi , bổ_sung , bãi_bỏ một_số điều của thông_tư số 25 / 2010 / tt - bnnptnt ngày 08 / 4 / 2010 của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn hướng_dẫn việc kiểm_tra vệ_sinh an_toàn thực_phẩm đối_với hàng_hóa có nguồn_gốc động_vật nhập_khẩu : \n 1 . sửa_đổi khoản 1 điều 8 như sau : “ 1 . cơ_quan kiểm_tra tại nước xuất_khẩu là cục thú_y . ” 1 . đầu_mối tiếp_nhận hồ_sơ về điều_kiện đảm_bảo vsattp các cơ_sở sản_xuất kinh_doanh đăng_ký xuất_khẩu hàng_hóa có nguồn_gốc động_vật vào việt_nam từ cơ_quan thẩm_quyền nước xuất_khẩu ; trao_đổi thông_tin , thống_nhất kế_hoạch kiểm_tra với cơ_quan thẩm_quyền nước xuất_khẩu và trình bộ ban_hành_quyết_định thành_lập đoàn kiểm_tra của việt nam sang kiểm_tra tại nước xuất_khẩu . \n 2 . sửa_đổi khoản 3 điều 8 như sau : “ 3 . cơ_quan kiểm_tra tại nơi tập_kết và cấp giấy chứng_nhận