Document ID: 258520

Title: QUY ĐỊNH VIỆC THIẾT KẾ MẪU TIỀN, CHẾ BẢN VÀ QUẢN LÝ IN, ĐÚC TIỀN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02/5/2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc thiết kế mẫu tiền; chế tạo bản in, khuôn đúc tiền và quản lý in, đúc tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n2. Nhà máy in tiền Quốc gia.\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công việc thiết kế mẫu tiền, chế tạo bản in, khuôn đúc và in, đúc tiền.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Mẫu thiết kế đồng tiền là bản vẽ mẫu tiền, gồm: mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng và mẫu tiền mới để phát hành vào lưu thông.\n2. Mẫu thiết kế chính thức là mẫu thiết kế đồng tiền mới đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n3. Mẫu in, đúc chuẩn là mẫu in, đúc thử đơn hình hoặc mẫu in thử đa hình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.\n4. Bản in gốc, khuôn đúc gốc là bản in, khuôn đúc của mẫu in, đúc chuẩn đơn hình đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là Thống đốc) phê duyệt và nghiệm thu.\n5. Tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền là đặc tính kỹ thuật của đồng tiền về chất liệu in, đúc; mực in; công nghệ chế tạo bản in, khuôn đúc; công nghệ in, đúc tiền; các yếu tố kỹ thuật bảo an và tiêu chuẩn khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 275, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc thiết_kế mẫu tiền ; chế_tạo bản in , khuôn đúc tiền và quản_lý in , đúc tiền việt_nam của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các đơn_vị có liên_quan thuộc ngân_hàng nhà_nước . \n 2 . nhà_máy_in tiền quốc_gia . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến công_việc thiết_kế mẫu tiền , chế_tạo bản in , khuôn đúc và in , đúc tiền . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . mẫu thiết_kế đồng_tiền là bản_vẽ mẫu tiền , gồm : mẫu nghiên_cứu , mẫu dự_phòng và mẫu tiền mới để phát_hành vào lưu_thông . \n 2 . mẫu thiết_kế chính_thức là mẫu thiết_kế đồng_tiền mới đã được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt . \n 3 . mẫu in , đúc chuẩn là mẫu in , đúc thử đơn hình hoặc mẫu in thử đa hình đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt theo quy_định tại điều 12 thông_tư này . \n 4 . bản in gốc , khuôn đúc gốc là bản in , khuôn đúc của mẫu in , đúc chuẩn_đơn hình đã được thống_đốc ngân_hàng nhà_nước ( gọi tắt là thống_đốc ) phê_duyệt và nghiệm_thu . \n 5 . tiêu_chuẩn kỹ_thuật đồng_tiền là đặc_tính kỹ_thuật của đồng_tiền về chất_liệu in , đúc ; mực in ; công_nghệ chế_tạo bản in , khuôn đúc ; công_nghệ in , đúc tiền ; các yếu_tố kỹ_thuật bảo_an và tiêu_chuẩn khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Xây dựng Đề án thiết kế mẫu tiền\n1. Căn cứ vào chủ trương thiết kế mẫu tiền đã được Thống đốc phê duyệt, Cục Phát hành và Kho quỹ nghiên cứu, xây dựng Đề án thiết kế mẫu tiền trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Đề án thiết kế mẫu tiền phải xác định các nội dung: cơ cấu mệnh giá, kích thước, màu sắc, chất liệu, trọng lượng, chủ đề, kỹ thuật bảo an; công nghệ sản xuất; các yêu cầu kỹ thuật khác; kinh phí và việc tổ chức thực hiện Đề án.\n2. Thống đốc phê duyệt Đề án thiết kế mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng. Đối với Đề án thiết kế mẫu tiền mới, Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.", "header": "['Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. THIẾT KẾ MẪU TIỀN']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "điều 4 . xây_dựng đề_án thiết_kế mẫu tiền \n 1 . căn_cứ vào chủ_trương thiết_kế mẫu tiền đã được thống_đốc phê_duyệt , cục phát_hành và kho_quỹ nghiên_cứu , xây_dựng đề_án thiết_kế mẫu tiền trình cấp có thẩm_quyền theo quy_định tại khoản 2 điều này . đề_án thiết_kế mẫu tiền phải xác_định các nội_dung : cơ_cấu mệnh_giá , kích_thước , màu_sắc , chất_liệu , trọng_lượng , chủ_đề , kỹ_thuật bảo_an ; công_nghệ sản_xuất ; các yêu_cầu kỹ_thuật khác ; kinh_phí và việc tổ_chức thực_hiện đề_án . \n 2 . thống_đốc phê_duyệt đề_án thiết_kế mẫu nghiên_cứu , mẫu dự_phòng . đối_với đề_án thiết_kế mẫu tiền mới , thống_đốc trình thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thiết kế mẫu tiền\n1. Cục Phát hành và Kho quỹ có nhiệm vụ xây dựng và triển khai Kế hoạch thiết kế mẫu tiền theo đúng Đề án thiết kế mẫu tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch thiết kế mẫu tiền phải xác định nội dung công việc đối với từng mẫu tiền và thời gian thực hiện.\n2. Yêu cầu đối với mẫu thiết kế đồng tiền\na) Có tính thẩm mỹ cao, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo độ bền, khả năng chống giả cao và phù hợp với xu hướng thiết kế mẫu tiền trên thế giới.\nb) Dễ nhận biết các mệnh giá và tính xác thực của đồng tiền; thuận tiện trong sử dụng, bảo quản và kiểm đếm, kiểm tra tiền thật, tiền giả, phân loại tiền bằng máy.\nc) Phù hợp với vật liệu in, đúc tiền; công nghệ chế bản, in, đúc tiền; trang thiết bị của cơ sở in, đúc tiền.", "header": "['Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. THIẾT KẾ MẪU TIỀN']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "điều 5 . thiết_kế mẫu tiền \n 1 . cục phát_hành và kho_quỹ có nhiệm_vụ xây_dựng và triển_khai kế_hoạch thiết_kế mẫu tiền theo đúng đề_án thiết_kế mẫu tiền đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . kế_hoạch thiết_kế mẫu tiền phải xác_định nội_dung công_việc đối_với từng mẫu tiền và thời_gian thực_hiện . \n 2 . yêu_cầu đối_với mẫu thiết_kế đồng_tiền \n a ) có tính thẩm_mỹ cao , thể_hiện bản_sắc văn_hóa dân_tộc ; đảm_bảo độ bền , khả_năng chống giả cao và phù_hợp với xu_hướng thiết_kế mẫu tiền trên thế_giới . \n b ) dễ nhận_biết các mệnh_giá và tính xác_thực của đồng_tiền ; thuận_tiện trong sử_dụng , bảo_quản và kiểm_đếm , kiểm_tra tiền thật , tiền giả , phân_loại tiền bằng máy . \n c ) phù_hợp với vật_liệu in , đúc tiền ; công_nghệ chế_bản , in , đúc tiền ; trang thiết_bị của cơ_sở in , đúc tiền .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Trình duyệt mẫu thiết kế đồng tiền\n1. Sau khi hoàn thành việc thiết kế mẫu tiền theo Đề án đã được phê duyệt, Cục Phát hành và Kho quỹ lập Hồ sơ trình cấp thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế đồng tiền bao gồm:\na) Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt mẫu thiết kế đồng tiền.\nb) Mẫu thiết kế hoàn chỉnh.\nc) Bố cục kỹ thuật.\nd) Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, gồm: - Loại giấy in, mực in, phôi tiền kim loại. - Các yếu tố kỹ thuật bảo an. - Công nghệ chế tạo bản in, khuôn đúc và công nghệ in, đúc tiền.\nđ) Ước tính sơ bộ giá thành sản phẩm (đối với mẫu dự phòng, mẫu tiền mới).\ne) Đề án thiết kế mẫu tiền đã được phê duyệt.\ng) Các tài liệu khác có liên quan.\n2. Thống đốc phê duyệt mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng. Đối với mẫu tiền mới, Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n3. Việc điều chỉnh, sửa đổi mẫu thiết kế đồng tiền phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều này.", "header": "['Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương II. THIẾT KẾ MẪU TIỀN']", "len_tokenizer": 193, "lower_segmented_text": "điều 6 . trình_duyệt mẫu thiết_kế đồng_tiền \n 1 . sau khi hoàn_thành việc thiết_kế mẫu tiền theo đề_án đã được phê_duyệt , cục phát_hành và kho_quỹ lập hồ_sơ trình cấp thẩm_quyền theo quy_định tại khoản 2 điều này . hồ_sơ trình_duyệt mẫu thiết_kế đồng_tiền bao_gồm : \n a ) tờ_trình về việc đề_nghị phê_duyệt mẫu thiết_kế đồng_tiền . \n b ) mẫu thiết_kế hoàn_chỉnh . \n c ) bố_cục kỹ_thuật . \n d ) yêu_cầu về kỹ_thuật , công_nghệ , gồm : - loại giấy in , mực in , phôi tiền kim_loại . - các yếu_tố kỹ_thuật bảo_an . - công_nghệ chế_tạo bản in , khuôn đúc và