Document ID: 498598

Title: QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19, NỘP CHỨNG TỪ THUỘC HỒ SƠ HẢI QUAN VÀ KIỂM TRA THỰC TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG BỐI CẢNH DỊCH COVID-19

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về:\n1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ từ nhà tài trợ nước ngoài; quà biếu, quà tặng từ nước ngoài hoặc hàng hóa do các tổ chức, cá nhân trong nước nhập khẩu để ủng hộ, hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng cho Chính phủ, Bộ Y tế, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố để phục vụ yêu cầu khẩn cấp phòng, chống dịch, điều trị, khám chữa bệnh trong bối cảnh dịch Covid-19 (sau đây gọi là hàng hóa nhập khẩu viện trợ, quà biếu, quà tặng phục vụ phòng, chống dịch Covid-19).\n2. Nộp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để giải quyết ách tắc hàng hóa khi thông quan trong bối cảnh dịch Covid-19.\n3. Kiểm tra thực tế hàng hóa theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.", "header": "['Thông tư 121/2021/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19, nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong bối cảnh dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 190, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về : \n 1 . thủ_tục hải_quan đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu viện_trợ từ nhà tài_trợ nước_ngoài ; quà biếu , quà tặng từ nước_ngoài hoặc hàng_hóa do các tổ_chức , cá_nhân trong nước nhập_khẩu để ủng_hộ , hỗ_trợ , tài_trợ , biếu , tặng cho chính_phủ , bộ y_tế , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố , ủy_ban mặt_trận tổ_quốc việt nam các tỉnh , thành_phố để phục_vụ yêu_cầu_khẩn_cấp phòng , chống dịch , điều_trị , khám chữa bệnh trong bối_cảnh dịch covid - 19 ( sau đây gọi là hàng_hóa_nhập_khẩu viện_trợ , quà biếu , quà tặng phục_vụ phòng , chống dịch covid - 19 ) . \n 2 . nộp các chứng_từ thuộc hồ_sơ hải_quan đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu để giải_quyết ách_tắc hàng_hóa khi thông_quan trong bối_cảnh dịch covid - 19 . \n 3 . kiểm_tra thực_tế hàng_hóa theo đề_nghị của chi_cục hải_quan nơi đăng_ký tờ khai hải_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người khai hải quan.\n2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.", "header": "['Thông tư 121/2021/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19, nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong bối cảnh dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 34, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người khai hải_quan . \n 2 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có quyền và nghĩa_vụ liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ, quà biếu, quà tặng phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan và khoản 7 Điều 26 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.", "header": "['Thông tư 121/2021/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19, nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong bối cảnh dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ, quà biếu, quà tặng phục vụ phòng, chống dịch Covid-19']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thủ_tục hải_quan đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu viện_trợ , quà biếu , quà tặng phục_vụ phòng , chống dịch covid - 19 thực_hiện theo quy_định tại điều 50 luật hải_quan và khoản 7 điều 26 nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp ngày 21 / 01 / 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và biện_pháp thi_hành luật hải_quan về thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát , kiểm_soát hải_quan .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan:\na) Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa nhập khẩu;\nb) Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: b.1) Đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ từ nhà tài trợ nước ngoài: Quyết định phê duyệt hoặc văn bản đồng ý tiếp nhận hàng hóa viện trợ từ nhà tài trợ nước ngoài để phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 của cấp có thẩm quyền. b.2) Đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng từ nước ngoài: Văn bản thỏa thuận biếu, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài biếu, tặng tổ chức, cá nhân Việt Nam để phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 hoặc văn bản đồng ý của cấp có thẩm quyền về việc tiếp nhận hàng hóa biếu, tặng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam để phục vụ phòng, chống dịch Covid-19. b.3) Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân Việt Nam nhập khẩu hàng hóa để ủng hộ, hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng phục vụ phòng, chống dịch bệnh Covid-19: Văn bản phê duyệt tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố. Các chứng từ quy định tại điểm b khoản này được nộp dưới dạng bản chính hoặc bản chụp, ban scan có xác nhận bằng chữ ký số của người khai hải quan.\nc) Giấy phép nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa thuộc Danh mục phải có giấy phép nhập khẩu;\nd) Giấy thông báo miền kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành đối với trường hợp hàng hóa thuộc Danh mục phải kiểm tra chuyên ngành; d) Tờ khai xác nhận viện trợ có xác nhận của cơ quan Tài chính đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại;\ne) Các chứng từ khác liên quan thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư so 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 121/2021/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19, nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong bối cảnh dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ, quà biếu, quà tặng phục vụ phòng, chống dịch Covid-19']", "len_tokenizer": 443, "lower_segmented_text": "khoản 2 . chứng_từ thuộc hồ_sơ hải_quan : \n a ) tờ khai hải_quan chưa hoàn_chỉnh đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu ; \n b ) văn_bản xác_nhận của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền : b . 1 ) đối_với hàng_hóa_nhập_khẩu viện_trợ từ nhà tài_trợ nước_ngoài : quyết_định phê_duyệt hoặc văn_bản đồng_ý tiếp_nhận hàng_hóa viện_trợ từ nhà tài_trợ nước_ngoài để phục_vụ phòng , chống dịch covid - 19 của cấp có thẩm_quyền . b . 2 ) đối_với hàng_hóa là quà biếu , quà tặng từ nước_ngoài : văn_bản thỏa_thuận biếu , tặng của tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài biếu , tặng tổ_chức , cá_nhân việt_nam để phục_vụ phòng , chống dịch covid - 19 hoặc văn_bản đồng_ý của cấp có thẩm_quyền về việc tiếp_nhận hàng_hóa biếu , tặng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt_nam để phục_vụ phòng , chống dịch covid - 19 . b . 3 ) đối_với hàng_hóa do tổ_chức , cá_nhân việt_nam nhập_khẩu hàng_hóa để ủng_hộ , hỗ_trợ , tài_trợ , biếu , tặng phục_vụ phòng , chống dịch_bệnh covid - 19 : văn_bản phê_duyệt tiếp_nhận của thủ_tướng chính_phủ , bộ y_tế hoặc ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố , ủy_ban mặt_trận tổ_quốc việt nam các tỉnh , thành_phố . các chứng_từ quy_định tại điểm b khoản này được nộp dưới dạng bản_chính hoặc bản chụp , ban scan có xác_nhận bằng chữ_ký số của người khai hải_quan . \n c ) giấy_phép nhập_khẩu đối_với trường_hợp hàng_hóa thuộc danh_mục phải có giấy_phép nhập_khẩu ; \n d ) giấy thông_báo miền kiểm_tra hoặc giấy thông_báo kết_quả kiểm_tra của cơ_quan kiểm_tra chuyên_ngành đối_với trường_hợp hàng_hóa thuộc danh_mục phải kiểm_tra chuyên_ngành ; d ) tờ khai xác_nhận vi