Document ID: 109447

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHỈ TIÊU VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm Nông sản:\n1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Cà phê nhân – Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm. Ký hiệu: QCVN 01 – 26: 2010/BNNPTNT\n2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Nhân hạt điều – Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm. Ký hiệu: QCVN 01 – 27: 2010/BNNPTNT\n3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Chè – Quy trình lấy mẫu phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Ký hiệu: QCVN 01 – 28: 2010/BNNPTNT", "header": "['Thông tư 37/2010/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm Nông sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 115, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này 3 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chỉ_tiêu vệ_sinh an_toàn thực_phẩm nông_sản : \n 1 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia : cà_phê nhân – các chỉ_tiêu vệ_sinh an_toàn thực_phẩm . ký_hiệu : qcvn 01 – 26 : 2010 / bnnptnt \n 2 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia : nhân hạt điều – các chỉ_tiêu vệ_sinh an_toàn thực_phẩm . ký_hiệu : qcvn 01 – 27 : 2010 / bnnptnt \n 3 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia : chè – quy_trình lấy mẫu phân_tích chất_lượng , an_toàn vệ_sinh thực_phẩm . ký_hiệu : qcvn 01 – 28 : 2010 / bnnptnt", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành.", "header": "['Thông tư 37/2010/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm Nông sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 19, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực sau 6 tháng , kể từ ngày ký ban_hành .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện.. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Bá Bổng QCVN 01 – 26 : 2010/BNNPTNT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA: CÀ PHÊ NHÂN – CÁC CHỈ TIÊU VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM National Technical Regulation on Food Safety and Hygiene for Green Coffee. Lời nói đầu QCVN 01 – 26 : 2010/BNNPTNT do Công ty cổ phần Giám định Cà phê và Hàng hóa xuất nhập khẩu (CAFECONTROL) biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 37/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n1. Quy định chung 1. Quy định chung 1. Quy định chung\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn tối đa về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cà phê nhân và các yêu cầu quản lý đối với cà phê nhân. 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn tối đa về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nhân hạt điều sơ chế và các yêu cầu quản lý đối với nhân hạt điều. 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về quy trình lấy mẫu phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm trong chế biến, kinh doanh chè.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu, chế biến tiêu thụ cà phê nhân tại Việt Nam. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nhập khẩu, sản xuất và tiêu thụ nhân hạt điều sơ chế tại Việt Nam. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân chế biến, kinh doanh, các tổ chức kiểm tra chè trên lãnh thổ Việt Nam.\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Cà phê nhân: Là phần nhân thu được sau khi đã lấy đi các lớp vỏ của quả cà phê. 1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Quả điều (cashew apple): Quả giả của cây điều. Là phần cuống phình to có hình trái lê, có màu đỏ, cam, vàng … 1.3.2. Hạt điều (cashew nut): Quả thực của cây điều, gồm: Vỏ cứng, vỏ lụa và nhân hạt điều. 1.3.3. Nhân hạt điều (cashew kernel): Phần thu được của hạt điều sau khi bóc vỏ cứng và vỏ lụa. 1.3.4. Nhân hạt điều sơ chế: Sản phẩm thu được sau khi gia nhiệt, tách vỏ cứng, sấy khô, bóc vỏ lụa, phân loại từ quả thực của cây điều (Anacardium occidentale Linnaeus). 1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Chè búp tươi (chè đọt tươi) Nguyên liệu để chế biến chè xanh, chè đen …, chủ yếu gồm búp, một tôm với hai đến ba lá non, tỷ lệ lá già nằm trong giới hạn quy định. 1.3.2. Chè búp khô (chè đọt khô) Bán thành phẩm thu được từ chè búp tươi sau quá trình sơ chế và đã được làm khô.\n2. Quy định kỹ thuật 2. Quy định kỹ thuật 2. Quy định kỹ thuật\n2.1. Yêu cầu về chỉ tiêu độc tố Bảng 1. Yêu cầu về chỉ tiêu độc tố Tên chỉ tiêu Mức giới hạn tối đa Ochratoxin A, μg/kg 5 2.1. Tạp chất Nhân hạt điều không được lẫn sâu hại sống, xác côn trùng, tạp chất cứng, sắc, nhọn (kim loại, mảnh kính, đất đá, …) và tóc hoặc những thành phần gây hại (bã thuốc khử trùng). 2.1. Quy trình lấy mẫu phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm chè búp tươi 2.1.1. Lấy mẫu chè búp tươi 2.1.1.1. Nguyên tắc - Địa điểm lấy mẫu: Lấy mẫu tại nơi tiếp nhận và bảo quản chè búp tươi của cơ sở chế biến. - Lô hàng là lượng chè búp tươi cùng loại, của cùng một nơi hoặc một người sản xuất, được giao nhận cùng một lần và không quá 2 tấn. 2.1.1.2. Lấu mẫu - Trước khi lấy mẫu phải rải và trộn đều chè trên nền nhà thành một lớp dày không quá 30cm. Với lô chè dưới 1 tấn, lấy mẫu ở 5 vị trí (hình 1) và lô chè trên 1 tấn lấy mẫu ở 8 đến 9 vị trí (hình 2). Hình 1 Hình 2 - Khi lấy mẫu phải bốc chè từ trên mặt đến nền, tổng khối lượng mẫu của 1 lô hàng không ít hơn 1 kg. - Lượng mẫu trên được trộn và rải thành lớp phẳng hình vuông. Chia mẫu theo hai đường chéo, lấy hai phần đối diện và tiếp tục làm như vậy cho đến khi lượng mẫu còn lại khoảng 200 g (hoặc 400 g nếu cần phải lưu mẫu). Đây là mẫu trung bình của lô hàng. 2.1.1.3. Bao bì đựng mẫu Bao chì đựng mẫu phải khô, sạch và không có mùi, không thấm khí, hút ẩm, không làm ảnh hưởng tới chất lượng mẫu. 2.1.1.4. Ghi nhãn mẫu Trên bao chì đựng mẫu chè phải đầy đủ thông tin: - Tên sản phẩm; - Tên cơ sở sản xuất chế biến; - Thời gian sản xuất; - Khối lượng lô hàng lấy mẫu; - Khối lượng mẫu; - Địa điểm, thời gian lấy mẫu; - Người lấy mẫu. 2.1.1.5. Bảo quản mẫu và thời gian lưu mẫu - Mẫu chè búp tươi được bảo quản trong điều kiện không bị ảnh hưởng tới chất lượng. - Thời gian lưu mẫu đối với chè búp tươi không quá 02 ngày. 2.1.2. Phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chè búp tươi 2.1.2.1. Phân tích chất lượng đối với chè búp tươi 2.1.2.1.1. Xác định hàm lượng bánh tẻ 2.1.2.1.1.1. Nguyên tắc Hàm lượng bánh tẻ của chè búp tươi được xác định trên cơ sở xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng bánh tẻ ở mẫu trung bình của mỗi lô hàng. 2.1.2.1.1.2. Dụng cụ Cân, có thể cân chính xác đến 0,5 g. 2.1.2.1.1.3. Cách tiến hành - Chia mẫu đã lấy thành 2 mẫu phân tích và cân từng mẫu, chính xác đến 0,5 g. Lựa chọn những búp và lá rời đã thống nhất là non ra và chỉ xác định bằng cách bấm bẻ phần còn lại. - Bấm bẻ búp: Dùng 2 ngón tay trỏ và 2 ngón tay cái cách nhau 1 cm, cầm búp chè nằm ngang, bẻ uốn dần cuộng chè từ đầu dưới lên phía búp, các vết bẻ cách nhau 1 cm. Trường hợp điểm gãy nằm ngang cuống lá, phải ngắt rời lá đó ra, bấm bẻ như lá rời (khoản b của điều này). - Bấm bẻ lá: Một tay cầm cuống lá, một tay cầm thân lá (cách nhau 1 cm) bẻ uốn sống lá. Điểm bẻ lần đầu ở một phần tư chiều dài lá kể từ cuống lá, nếu vết gãy không có xơ thì lá đó là non, nếu có xơ, được phép bẻ thêm điểm thứ hai ở giữa lá. Nếu vết gãy thứ hai có xơ thì lá đó là lá bánh tẻ; nếu không có xơ thì ngắt riêng: từ vết gãy đến đỉnh lá là non, phần còn lại là bánh tẻ. - Các mảnh lá rời có gân lá, bẻ uốn một điểm ở giữa gân lá, nếu có xơ cho vào phần bánh tẻ, nếu không có xơ, cho vào phần non. Các mảnh lá không có gân lá, phải so màu theo lá non và lá bánh tẻ. - Cân riêng phần bánh tẻ (cả cuộng và lá) chính xác đến 0,5 g. 2.1.2.1.1.4. Tính kết quả Hàm lượng bánh tẻ, X, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau: Trong đó: m là khối lượng phần bánh tẻ (g); M là khối lượng mẫu đem xác định (g). 2.1.2.1.1.5. Báo cáo kết quả Khi kết quả 2 lần xác định chênh lệch nhau không quá 2% thì kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần xác định đó; nếu chênh nhau quá 2% thì phải x