Document ID: 129627

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA “NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020”

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ quy định tại Mục III Điều 1 Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”.\n2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này là các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Mục III Điều 1 Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ.", "header": "['Thông tư liên tịch 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN quy định chế độ quản lý tài chính đối với nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” do Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định_chế_độ quản_lý_tài_chính đối_với các nhiệm_vụ quy_định tại mục iii điều 1 quyết_định số 712 / qđ - ttg ngày 21 / 5 / 2010 của thủ_tướng chính_phủ về việc phê_duyệt chương_trình quốc_gia “ nâng cao năng_suất và chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá của doanh_nghiệp việt_nam đến năm 2020 ” . \n 2 . đối_tượng áp_dụng đối_tượng áp_dụng thông_tư này là các bộ , ngành , địa_phương , doanh_nghiệp , tổ_chức , cá_nhân thực_hiện các nhiệm_vụ quy_định tại mục iii điều 1 quyết_định số 712 / qđ - ttg ngày 21 / 5 / 2010 của thủ_tướng chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình NCNSCL\n1. Ngân sách Trung ương cân đối kinh phí cho các nhiệm vụ của Chương trình NCNSCL do Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện; ngân sách địa phương cân đối kinh phí cho các nhiệm vụ của Chương trình NCNSCL do địa phương thực hiện. Kinh phí do ngân sách nhà nước cân đối thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình NCNSCL được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương. Ngoài việc bố trí ngân sách hàng năm cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình NCNSCL, tùy theo khả năng kinh phí và điều kiện cụ thể, các Bộ, ngành, địa phương thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các dự án thuộc Chương trình NCNSCL để triển khai; chủ động bố trí ngân sách và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả của Chương trình NCNSCL.\n2. Nguồn kinh phí của doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình NCNSCL.\n3. Kinh phí tài trợ, hỗ trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có).\n4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN quy định chế độ quản lý tài chính đối với nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” do Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 224, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguồn kinh_phí thực_hiện các nhiệm_vụ thuộc chương_trình ncnscl \n 1 . ngân_sách trung_ương cân_đối kinh_phí cho các nhiệm_vụ của chương_trình ncnscl do bộ , cơ_quan trung_ương thực_hiện ; ngân_sách địa_phương cân_đối kinh_phí cho các nhiệm_vụ của chương_trình ncnscl do địa_phương thực_hiện . kinh_phí do ngân_sách nhà_nước cân_đối thực_hiện các nhiệm_vụ thuộc chương_trình ncnscl được bố_trí trong dự_toán chi ngân_sách hàng năm của các bộ , ngành , địa_phương . ngoài việc bố_trí ngân_sách hàng năm cho các nhiệm_vụ thuộc chương_trình ncnscl , tùy theo khả_năng kinh_phí và điều_kiện cụ_thể , các bộ , ngành , địa_phương thực_hiện lồng_ghép với các nguồn vốn chương_trình mục_tiêu quốc_gia , chương_trình quốc_gia , chương_trình phát_triển kinh_tế - xã_hội khác với các dự_án thuộc chương_trình ncnscl để triển_khai ; chủ_động bố_trí ngân_sách và các nguồn tài_chính hợp_pháp khác để thực_hiện nhằm nâng cao hiệu_quả của chương_trình ncnscl . \n 2 . nguồn kinh_phí của doanh_nghiệp tham_gia thực_hiện các nhiệm_vụ thuộc chương_trình ncnscl . \n 3 . kinh_phí tài_trợ , hỗ_trợ hợp_pháp của các tổ_chức , cá_nhân khác ( nếu có ) . \n 4 . các nguồn kinh_phí hợp_pháp khác ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước\n1. Chi cho hoạt động xây dựng, phổ biến áp dụng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật (QCKT), chi phổ biến áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế phục vụ xuất, nhập khẩu;\n2. Chi thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin truyền thông, trang thông tin điện tử (website), chi xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động của Chương trình NCNSCL; chi xây dựng mô hình điểm nhằm quảng bá, tuyên truyền về năng suất, chất lượng; chi xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo trong nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá kết nối với hệ thống cảnh báo quốc tế; chi phổ biến, vận động xây dựng phong trào năng suất và chất lượng tại các tỉnh, thành phố trong cả nước;\n3. Chi đào tạo đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn, đánh giá về năng suất, chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chi hội thảo cho các chuyên gia;\n4. Chi hướng dẫn, đánh giá áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và công cụ cải tiến năng suất và chất lượng tiên tiến cho các doanh nghiệp;\n5. Chi đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hoá chủ lực, đo lường năng suất của nền kinh tế, ngành kinh tế;\n6. Chi tăng cường năng lực đo lường, thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá phục vụ quản lý nhà nước bao gồm: Chi mua sắm máy móc, trang thiết bị; chi thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài;\n7. Chi phục vụ công tác quản lý ở trung ương và địa phương bao gồm: Chi xây dựng thuyết minh, thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu các đề án, dự án thuộc Chương trình NCNSCL; chi công tác phí, hội nghị, hội thảo chuyên đề, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, triển khai các hoạt động của Chương trình NCNSCL; chi hoạt động hợp tác quốc tế; chi hoạt động của Ban điều hành Chương trình NCNSCL; chi học tập mô hình năng suất và chất lượng trong nước; chi cho công tác quản lý, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NCNSCL; chi văn phòng phẩm, trang thiết bị văn phòng, hội họp, sơ kết, tổng kết…;\n8. Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động của Chương trình NCNSCL.", "header": "['Thông tư liên tịch 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN quy định chế độ quản lý tài chính đối với nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” do Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 364, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung chi hỗ_trợ từ ngân_sách nhà_nước \n 1 . chi cho hoạt_động xây_dựng , phổ_biến_áp_dụng tiêu_chuẩn quốc_gia ( tcvn ) và quy_chuẩn kỹ_thuật ( qckt ) , chi phổ_biến_áp_dụng các tiêu_chuẩn quốc_tế phục_vụ xuất , nhập_khẩu ; \n 2 . chi thông_tin , tuyên_truyền trên các phương_tiện thông_tin truyền_thông , trang thông_tin điện_tử ( website ) , chi xây_dựng cơ_sở dữ_liệu về hoạt_động của chương_trình ncnscl ; chi xây_dựng mô_hình điểm nhằm quảng_bá , tuyên_truyền về năng_suất , chất_lượng ; chi xây_dựng hệ_thống thông_tin cảnh_báo trong nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá kết_nối với hệ_thống cảnh_báo quốc_tế ; chi phổ_biến , vận_động xây_dựng phong_trào năng_suất và chất_lượng tại các tỉnh , thành_phố trong cả nước ; \n 3 . chi đào_tạo đội_ngũ chuyên_gia , cán_bộ tư_vấn , đánh_giá về năng_suất , chất_lượng , tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật ; chi_hội_thảo cho các chuyên_gia ; \n 4 . chi hướng_dẫn , đánh_giá áp_dụng hệ_thống quản_lý chất_lượng và công_cụ cải_tiến năng_suất và chất_lượng tiên_tiến cho các doanh_nghiệp ; \n 5 . chi đánh_giá chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá chủ_lực , đo_lường năng_suất của nền kinh_tế , ngành kinh_tế ; \n 6 . chi tăng_cường năng_lực đo_lường , thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá phục_vụ quản_lý nhà_nước bao_gồm : chi mua_sắm máy_móc , trang thiết_bị ; chi thuê chuyên_gia trong nước và nước_ngoài ; \n 7 . chi phục_vụ công_tác qu