Document ID: 499677

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CHẤT LƯỢNG CAO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định tiêu chí và quy trình đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với trường cao đẳng thuộc các loại hình công lập, tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là trường).\n2. Thông tư này không áp dụng đối với trường cao đẳng sư phạm.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nhà giáo: Giáo viên, giảng viên giảng dạy môn học, mô đun chuyên môn của ngành, nghề trình độ trung cấp, cao đẳng; không bao gồm nhà giáo dạy các môn học chung và các môn văn hóa trung học phổ thông.\n2. Doanh nghiệp: Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.", "header": "['Thông tư 35/2021/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chí và quy trình đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định tiêu_chí và quy_trình đánh_giá , công_nhận trường cao_đẳng chất_lượng cao . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với trường cao_đẳng thuộc các loại_hình công_lập , tư_thục và có vốn đầu_tư nước_ngoài ( sau đây gọi chung là trường ) . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với trường cao_đẳng sư_phạm . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong văn_bản này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nhà_giáo : giáo_viên , giảng_viên giảng_dạy môn_học , mô đun chuyên_môn của ngành , nghề trình_độ trung_cấp , cao_đẳng ; không bao_gồm nhà_giáo dạy các môn_học chung và các môn văn_hóa trung_học phổ_thông . \n 2 . doanh_nghiệp : doanh_nghiệp , cơ_quan , tổ_chức , hợp_tác_xã có thuê_mướn , sử_dụng người lao_động làm_việc cho mình theo thỏa_thuận .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Các tiêu chí, điểm đánh giá\n1. Các tiêu chí trường cao đẳng chất lượng cao\na) Tiêu chí 1 - Quy mô đào tạo;\nb) Tiêu chí 2 - Trình độ nhà giáo;\nc) Tiêu chí 3 - Gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo và việc làm sau đào tạo;\nd) Tiêu chí 4 - Quản trị nhà trường;\nđ) Tiêu chí 5 - Trình độ học sinh, sinh viên sau đào tạo.\n2. Mỗi tiêu chí có nhiều tiêu chuẩn. Điểm đánh giá cho mỗi tiêu chuẩn đạt yêu cầu là 4 điểm, tiêu chuẩn không đạt yêu cầu là 0 điểm. Tổng số điểm đánh giá của 5 tiêu chí tối đa là 100 điểm.\n3. Tiêu chuẩn đạt yêu cầu được xác định như sau:\na) Đối với các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 6; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7; khoản 4 Điều 8; các khoản 3, 4, 6 Điều 9 và khoản 1 Điều 10, trường đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn tại thời điểm đánh giá;\nb) Đối với các tiêu chuẩn còn lại khác, trường đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm liền kề trước năm đánh giá.", "header": "['Thông tư 35/2021/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chí và quy trình đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CHẤT LƯỢNG CAO']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "điều 4 . các tiêu_chí , điểm đánh_giá \n 1 . các tiêu_chí trường cao_đẳng chất_lượng cao \n a ) tiêu_chí 1 - quy_mô đào_tạo ; \n b ) tiêu_chí 2 - trình_độ nhà_giáo ; \n c ) tiêu_chí 3 - gắn_kết với doanh_nghiệp trong đào_tạo và việc_làm sau đào_tạo ; \n d ) tiêu_chí 4 - quản_trị nhà_trường ; \n đ ) tiêu_chí 5 - trình_độ học_sinh , sinh_viên sau đào_tạo . \n 2 . mỗi tiêu_chí có nhiều tiêu_chuẩn . điểm đánh_giá cho mỗi tiêu_chuẩn đạt yêu_cầu_là 4 điểm , tiêu_chuẩn không đạt yêu_cầu_là 0 điểm . tổng_số điểm đánh_giá của 5 tiêu_chí tối_đa là 100 điểm . \n 3 . tiêu_chuẩn đạt yêu_cầu được xác_định như sau : \n a ) đối_với các tiêu_chuẩn quy_định tại khoản 3 điều 6 ; các khoản 1 , 2 , 3 , 4 điều 7 ; khoản 4 điều 8 ; các khoản 3 , 4 , 6 điều 9 và khoản 1 điều 10 , trường đáp_ứng yêu_cầu của tiêu_chuẩn tại thời_điểm đánh_giá ; \n b ) đối_với các tiêu_chuẩn còn lại khác , trường đáp_ứng yêu_cầu của tiêu_chuẩn trong thời_gian 3 năm , bao_gồm năm đánh_giá và 2 năm liền kề trước năm đánh_giá .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Công nhận trường cao đẳng chất lượng cao. Trường cao đẳng được công nhận là trường cao đẳng chất lượng cao khi đáp ứng các yêu cầu sau:\n1. Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n2. Tổng số điểm đánh giá của các tiêu chí trường cao đẳng chất lượng cao đạt từ 80 điểm trở lên. Điểm đánh giá của từng tiêu chí đạt ít nhất 60% điểm tối đa của tiêu chí đó.", "header": "['Thông tư 35/2021/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chí và quy trình đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CHẤT LƯỢNG CAO']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 5 . công_nhận trường cao_đẳng chất_lượng cao . trường cao_đẳng được công_nhận là trường cao_đẳng chất_lượng cao khi đáp_ứng các yêu_cầu sau : \n 1 . đạt tiêu_chuẩn kiểm_định chất_lượng cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp . \n 2 . tổng_số điểm đánh_giá của các tiêu_chí trường cao_đẳng chất_lượng cao đạt từ 80 điểm trở lên . điểm đánh_giá của từng tiêu_chí đạt ít_nhất 60 % điểm tối_đa của tiêu_chí đó .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Tiêu chí 1 - Quy mô đào tạo\n1. Tiêu chuẩn 1: Quy mô đào tạo tối thiểu 2.000 học sinh, sinh viên hệ trung cấp, cao đẳng (tính theo số học sinh, sinh viên quy đổi), trong đó tối thiểu 1.000 sinh viên hệ cao đẳng. Đối với trường đào tạo lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật là 500 học sinh, sinh viên.\n2. Tiêu chuẩn 2: Kết thúc khóa đào tạo, tỷ lệ bỏ học của học sinh, sinh viên hệ trung cấp, cao đẳng của toàn trường không vượt quá 20% tổng số tuyển sinh.\n3. Tiêu chuẩn 3: Có chương trình đào tạo là chương trình đào tạo chất lượng cao hoặc được công nhận tương đương với chuẩn quốc tế, khu vực ASEAN.", "header": "['Thông tư 35/2021/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chí và quy trình đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CHẤT LƯỢNG CAO']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "điều 6 . tiêu_chí 1 - quy_mô đào_tạo \n 1 . tiêu_chuẩn 1 : quy_mô đào_tạo tối_thiểu 2.000 học_sinh , sinh_viên hệ trung_cấp , cao_đẳng ( tính theo số học_sinh , sinh_viên quy_đổi ) , trong đó tối_thiểu 1.000 sinh_viên hệ cao_đẳng . đối_với trường đào_tạo lĩnh_vực văn_hóa , nghệ_thuật là 500 học_sinh , sinh_viên . \n 2 . tiêu_chuẩn 2 : kết_thúc khóa đào_tạo , tỷ_lệ bỏ học của học_sinh , sinh_viên hệ trung_cấp , cao_đẳng của toàn trường không vượt quá 20 % tổng_số tuyển_sinh . \n 3 . tiêu_chuẩn 3 : có chương_trình đào_tạo là chương_trình đào_tạo chất_lượng cao hoặc được công_nhận tương_đương với chuẩn quốc_tế , khu_vực asean .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Tiêu chí 2 - Trình độ nhà giáo\n1. Tiêu chuẩn 1: 100% nhà giáo có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.\n2. Tiêu chuẩn 2: Ít nhất 50% nhà giáo có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.\n3. Tiêu chuẩn 3: 100% nhà giáo có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên, phù hợp với ngành, nghề giảng dạy.\n4. Tiêu chuẩn 4: Ít nhất 70% đội ngũ nhà giáo có chứng chỉ kỹ năng nghề để giảng dạy thực hành trình độ cao đẳng hoặc văn bằng, chứng chỉ tương đương trở lên.\n5. Tiêu chuẩn 5: Hằng năm, ít nhất 50% đội ngũ nhà giáo được bồi dưỡng để cập nhật công nghệ mới thuộc lĩnh vực ngành, nghề giảng dạy với thời gian bồi dưỡng tối thiểu 80 giờ.", "header": "['Thông tư 35/2021/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chí và quy trình đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng c