Document ID: 20261

Title: HƯỚNG DẪN VỀ XẾP HẠNG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, DỊCH VỤ CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập, sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành giao thông vận tải như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Đối tượng áp dụng\n1.1. Đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng theo hướng dẫn tại Thông tư này là đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng, thực hiện chức năng phục vụ quản lý nhà nước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được quy định tại Điều 16 Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg và các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập khác (chưa được quy định tại Quyết định này) đang hoạt động trong ngành giao thông vận tải, thuộc các loại hình tổ chức sau đây:\na) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông và Ban quản lý dự án An toàn giao thông (được thành lập trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án hoặc đang hoạt động trong thời gian chưa chuyển đổi thành tổ chức tư vấn quản lý dự án);\nb) Cảng vụ hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa và Ban quản lý cảng, bến thủy nội địa (nơi không có Cảng vụ đường thủy nội địa);\nc) Khu quản lý đường bộ trực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam;\nd) Ban quản lý bến xe hoặc Bến xe khách;\nđ) Trung tâm Sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\ne) Trung tâm Phối hợp tìm kiếm - Cứu nạn hàng hải Việt Nam;\ng) Trung tâm Tiếp nhận truyền phát thông tin hàng hải;\nh) Trung tâm Kiểm định kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông cơ giới;\ni) Đoạn quản lý đường sông, Đoạn quản lý đường bộ, Bến phà hoặc Đoạn quản lý thủy bộ (đang hoạt động trong thời gian chưa chuyển đổi thành doanh nghiệp).\n1.2. Việc xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập nêu tại các điểm a, d, đ, h khoản 1.1 trên đây thuộc các bộ, ngành khác và tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, được áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n1.3. Không thực hiện việc xếp hạng đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập không có tư cách pháp nhân, trực thuộc đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập tại khoản 1.1 trên đây. Thủ trưởng, phó thủ trưởng đơn vị này được áp dụng mức phụ cấp chức vụ tương đương phụ cấp chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập được xếp hạng.\n1.4. Những đơn vị trước đây hoặc hiện đang là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, thuộc các loại hình tổ chức nêu tại khoản 1.1, Mục 1, Phần I Thông tư này nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển đổi thành doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ công ích thì thực hiện việc xếp hạng doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n1.5. Việc xếp hạng đối với: các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; các cơ sở dạy nghề (trường hoặc trung tâm); các tổ chức khoa học và công nghệ; các cơ sở khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và y tế dự phòng; các báo, tạp chí thuộc ngành giao thông vận tải không áp dụng theo Thông tư này mà thực hiện theo hướng dẫn về xếp hạng của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng về giáo dục và đào tạo, lao động - thương binh và xã hội, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa - thông tin.\n2. Mục đích, nguyên tắc và thời hạn thực hiện xếp hạng Ngoài các nguyên tắc chung được quy định tại Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập còn được xây dựng trên cơ sở mục đích, nguyên tắc cụ thể sau:\n2.1. Việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập nhằm: xác định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho thủ trưởng, phó thủ trưởng và trưởng, phó các tổ chức giúp việc cho thủ trưởng đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập; xác định vị trí, quy mô tổ chức của từng đơn vị phù hợp với phân cấp quản lý.\n2.2. Việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập phải bảo đảm phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động và khả năng đầu tư, phát triển đối với từng loại hình tổ chức thuộc ngành giao thông vận tải được xác định theo các tiêu chí tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 kèm theo Thông tư này. Đối với đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập chưa quy định rõ loại hình tổ chức hoặc đã được quy định tại Điều 16 Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg nhưng do có vị trí đặt trực thuộc cục, tổng công ty, công ty nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính (sau đây gọi chung là Sở Giao thông vận tải), công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thì phải xếp hạng phù hợp với quy định tại Phần II Thông tư này để bảo đảm tương quan hợp lý về thứ bậc trong việc áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cơ quan chủ quản so với đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập trực thuộc. Đối với đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập không quy định tiêu chí xếp hạng cụ thể thì thực hiện xếp hạng theo nguyên tắc:\na) Đơn vị trực thuộc cấp quản lý cao thì xếp hạng cao hơn đơn vị trực thuộc đơn vị thuộc cấp quản lý thấp;\nb) Thủ trưởng, phó thủ trưởng đơn vị được áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo tương đương người đứng đầu tổ chức tham mưu, giúp việc thủ trưởng cơ quan chủ quản của đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập đó được quy định tại Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP hoặc Bảng phụ cấp giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng công ty ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty nhà nước.\n2.3. Đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập đã được xếp hạng mà trong quá trình hoạt động nếu đủ điều kiện xếp hạng lại theo các tiêu chí quy định tại phụ lục Thông tư này thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xếp hạng lại sau 5 năm (đủ 60 tháng) kể từ ngày có quyết định xếp hạng. Các trường hợp đặc biệt dưới đây thực hiện xếp hạng như sau:\na) Đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập có sự sắp xếp lại về tổ chức như: chuyển đổi loại hình tổ chức, thay đổi vị trí cấp quản lý trực tiếp, hợp nhất hoặc chia tách thì cơ quan có thẩm quyền xem xét xếp lại hạng ngay từ thời điểm quyết định sắp xếp lại tổ chức đối với đơn vị đó có hiệu lực thi hành;\nb) Đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập gồm nhiều hạng theo quy định tại Thông tư này, nếu được đầu tư phát triển liên tục mà đạt tiêu chí xếp hạng cao hơn trước thời hạn 5 năm thì có thể được xem xét xếp hạng sớm hơn vào hạng liền kề, nhưng không dưới 3 năm (đủ 36 tháng).", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGTVT-BNV hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, vụ công lập thuộc ngành giao thông vận tải do Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 1162, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung \n 1 . đối_tượng áp_dụng \n 1.1 . đơn_vị sự_nghiệp , dịch_vụ công_lập được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xếp_hạng theo hướng_dẫn tại thông_tư này là đơn_vị sự_nghiệp , dịch_vụ công_lập có tư_cách pháp_nhân , có tài_khoản , có con_dấu riêng , thực_hiện chức_năng phục_vụ quản_lý nhà_nước hoặc cung_cấp sản_phẩm , dịch_vụ công được quy_định tại điều 16 quyết_định số 181 / 2005 / qđ - ttg và các đơn_vị sự_nghiệp , dịch_vụ công_lập khác ( chưa được quy_định tại quyết_định này ) đang hoạt_động trong ngành giao_thông vận_tải , thuộc các loại_hình tổ_chức sau đây : \n a ) ban quản_lý dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình kết_cấu_hạ_tầng giao_thông và ban quản_lý dự_án an_toàn giao_thông ( được thành_lập trong trường_hợp chủ đầu_tư trực_tiếp_quản_lý dự_án hoặc đang hoạt_động trong thời_gian chưa chuyển_đổi thành tổ_chức tư_vấn quản_lý dự_án ) ; \n b ) cảng_vụ hàng_hải , hàng_không , đường thủy_nội_địa và ban quản_lý cảng , bến thủy_nội_địa ( nơi không có cảng_vụ đường thủy_nội_địa ) ; \n c ) khu quản_lý đường_bộ trực_thuộc cục đường_bộ việt_nam ; \n d ) ban quản_lý bến_xe hoặc bến_xe_khách ; \n đ ) trung_tâm sát_hạch cấp giấy_phép lái xe cơ_giới đường_bộ ; \n e ) trung_tâm phối_hợp tìm_kiếm - cứu nạn hàng_hải việt_nam ; \n g ) trung_tâm tiếp_nhận truyền phát thông_tin hàng_hải ; \n h ) trung_tâm kiểm_định kỹ_thuật phương_tiện , thiết_bị giao_thông cơ_giới ; \n i ) đoạn quản_lý đường_sông , đoạn quản_lý đường_bộ , bến phà hoặc đoạn quản_lý thủy_bộ ( đang hoạt_động trong thời