Document ID: 404241

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH THỐNG KÊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê gồm nội dung chế độ báo cáo thống kê; hướng dẫn, lập và gửi báo cáo thống kê; trách nhiệm thực hiện và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê.", "header": "['Thông tư 01/2019/TT-BKHĐT quy định về Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ báo_cáo thống_kê ngành thống_kê gồm nội_dung chế_độ báo_cáo thống_kê ; hướng_dẫn , lập và gửi báo_cáo thống_kê ; trách_nhiệm thực_hiện và ứng_dụng công_nghệ thông_tin trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê, bao gồm:\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n2. Tổng cục Thống kê.\n3. Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.", "header": "['Thông tư 01/2019/TT-BKHĐT quy định về Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , cá_nhân thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê ngành thống_kê , bao_gồm : \n 1 . ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 2 . tổng_cục thống_kê . \n 3 . cục thống_kê tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê\n1. Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê bao gồm: danh mục biểu mẫu báo cáo, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo của các lĩnh vực quy định tại các Phụ lục, từ Phụ lục số I đến Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu báo cáo về từng lĩnh vực như sau:\na) Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực Tài khoản quốc gia thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục số I;\nb) Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục số II;\nc) Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực Công nghiệp thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục số III;\nd) Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực vốn đầu tư và Xây dựng thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục số IV;\nđ) Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực Thương mại và Dịch vụ thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục số V;\ne) Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực Xã hội và Môi trường thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục số VI.\n2. Đơn vị báo cáo là Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.\n3. Đơn vị nhận báo cáo là đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê được ghi cụ thể góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo.\n4. Thời hạn nhận báo cáo là ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo.\n5. Phương thức gửi báo cáo: Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử trên hệ thống đến Tổng cục Thống kê theo thời gian quy định trên từng biểu mẫu. Biểu mẫu báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị gửi báo cáo để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu. Biểu mẫu báo cáo qua hệ thống báo cáo điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị báo cáo.\n6. Ký hiệu biểu Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số được đánh liên tục từ 001, 002, 003,...; phần chữ được ghi chữ in viết tắt sao cho phù hợp với từng lĩnh vực và kỳ báo cáo (năm - N; Quý - Q; tháng - T;); lấy chữ BCC (Báo cáo Cục) thể hiện cho hệ biểu mẫu báo cáo thống kê.", "header": "['Thông tư 01/2019/TT-BKHĐT quy định về Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 416, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung chế_độ báo_cáo thống_kê ngành thống_kê \n 1 . chế_độ báo_cáo thống_kê ngành thống_kê bao_gồm : danh_mục biểu_mẫu báo_cáo , biểu_mẫu và giải_thích biểu_mẫu báo_cáo của các lĩnh_vực quy_định tại các phụ_lục , từ phụ_lục số i đến phụ_lục số vi ban_hành kèm theo thông_tư này . biểu_mẫu báo_cáo về từng lĩnh_vực như sau : \n a ) biểu_mẫu báo_cáo về lĩnh_vực tài_khoản quốc_gia thực_hiện theo biểu_mẫu tại phụ_lục số i ; \n b ) biểu_mẫu báo_cáo về lĩnh_vực nông_nghiệp , lâm_nghiệp và thủy_sản thực_hiện theo biểu_mẫu tại phụ_lục số ii ; \n c ) biểu_mẫu báo_cáo về lĩnh_vực công_nghiệp thực_hiện theo biểu_mẫu tại phụ_lục số iii ; \n d ) biểu_mẫu báo_cáo về lĩnh_vực vốn đầu_tư và xây_dựng thực_hiện theo biểu_mẫu tại phụ_lục số iv ; \n đ ) biểu_mẫu báo_cáo về lĩnh_vực thương_mại và dịch_vụ thực_hiện theo biểu_mẫu tại phụ_lục số v ; \n e ) biểu_mẫu báo_cáo về lĩnh_vực xã_hội và môi_trường thực_hiện theo biểu_mẫu tại phụ_lục số vi . \n 2 . đơn_vị báo_cáo là cục thống_kê tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu báo_cáo thống_kê . \n 3 . đơn_vị nhận báo_cáo là đơn_vị thuộc tổng_cục thống_kê được ghi cụ_thể góc trên bên phải của từng biểu_mẫu báo_cáo thống_kê , dưới dòng đơn_vị báo_cáo . \n 4 . thời_hạn nhận báo_cáo là ngày nhận báo_cáo được ghi cụ_thể tại góc trên bên trái của từng biểu_mẫu báo_cáo . \n 5 . phương_thức gửi báo_cáo : cục thống_kê tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương gửi báo_cáo bằng văn_bản hoặc báo_cáo điện_tử trên hệ_thống đến tổng_cục thống_kê theo thời_gian quy_định trên từng biểu_mẫu . biểu_mẫu báo_cáo bằng văn_bản giấy phải có chữ_ký , đóng_dấu của thủ_trưởng đơn_vị gửi báo_cáo để thuận_tiện cho việc kiểm_tra , đối_chiếu , xử_lý_số_liệu . biểu_mẫu báo_cáo qua hệ_thống báo_cáo điện_tử được thể_hiện dưới hai hình_thức là định_dạng file pdf của văn_bản giấy hoặc dưới dạng tệp_tin điện_tử được xác_thực bằng chữ_ký số của thủ_trưởng đơn_vị báo_cáo . \n 6 . ký_hiệu biểu ký_hiệu biểu gồm hai phần : phần số và phần chữ ; phần số được đánh liên_tục từ 001 , 002 , 003 , ... ; phần chữ được ghi chữ in viết tắt_sao cho phù_hợp với từng lĩnh_vực và kỳ báo_cáo ( năm - n ; quý - q ; tháng - t ; ) ; lấy chữ bcc ( báo_cáo cục ) thể_hiện cho hệ biểu_mẫu báo_cáo thống_kê .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm:\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai Thông tư;\nb) Thu thập, tổng hợp, biên soạn số liệu thống kê theo quy định của Thông tư;\nc) Hướng dẫn và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê này theo quy định của pháp luật;\nd) Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình triển khai Thông tư: Hoàn thiện và triển khai phần mềm báo cáo thống kê áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tích hợp, khai thác số liệu thống kê từ các phần mềm ứng dụng chuyên ngành, từ các cơ sở dữ liệu hành chính khác thuộc trách nhiệm được giao để phục vụ cho lập báo cáo thống kê;\nđ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng hệ thống biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê thu thập các chỉ tiêu thống kê từ các Sở, ban, ngành trên địa bàn cấp tỉnh; Hướng dẫn các Sở, ban, ngành trên địa bàn cấp tỉnh thực hiện hệ thống biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo này;\ne) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hàng năm rà soát danh mục và nội dung các biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định của Thông tư để đề nghị sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo cho phù hợp với thực tiễn.", "header": "['Thông tư 01/2019/TT-BKHĐT quy định về Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Điều 4. Trách nhiệm thi hành']", "len_tokenizer": 213, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tổng_cục thống_kê có trách_nhiệm : \n a ) chủ_trì , phối_hợp với các đơn_vị có liên_quan triển_khai_thông_tư ; \n b ) thu_thập , tổng_hợp , biên_soạn số_liệu thống_kê theo quy_định của thông_tư ; \n c ) hướng_dẫn và kiểm_tra , thanh_tra việc thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê này theo quy_định của pháp_luật ; \n d ) thực_hiện ứng_dụng công_nghệ thông_tin trong quá_trình triển_khai_thông_tư : hoàn_thiện và triển_