Document ID: 228676

Title: VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.\n2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính quy định tại Khoản 1 Điều này.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công ty tài chính tổng hợp là công ty tài chính được thực hiện các hoạt động quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định này.\n2. Công ty tài chính chuyên ngành gồm công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).\n3. Công ty tài chính bao thanh toán là công ty tài chính chuyên ngành, hoạt động chính trong lĩnh vực bao thanh toán theo quy định của Nghị định này.\n4. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng là công ty tài chính chuyên ngành, hoạt động chính trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng theo quy định của Nghị định này.\n5. Công ty cho thuê tài chính là công ty tài chính chuyên ngành, hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định này. Dư nợ cho thuê tài chính phải chiếm tối thiểu 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.\n6. Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng cho mục đích tiêu dùng của cá nhân bằng nghiệp vụ cho vay bao gồm cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng.\n7. Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính. Bên cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.\n8. Tài sản cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là tài sản cho thuê) là máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể các loại tài sản cho thuê trong từng thời kỳ.\n9. Bên cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là bên cho thuê) là công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính.\n10. Bên thuê tài chính (sau đây gọi tắt là bên thuê) là tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình.\n11. Tiền thuê là số tiền mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.\n12. Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng không hủy ngang, được ký giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho thuê tài chính đối với một hoặc một số tài sản cho thuê.\n13. Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là mua và cho thuê lại) là việc bên cho thuê tài chính mua máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu của bên thuê và cho bên thuê thuê lại chính các tài sản đó theo hình thức cho thuê tài chính để bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình. Trong giao dịch mua và cho thuê lại, bên thuê đồng thời là bên cung ứng tài sản cho thuê.\nĐiều 4. Chuyển đổi loại hình\n1. Công ty tài chính tổng hợp được bổ sung, sửa đổi nội dung hoạt động quy định tại Nghị định này để chuyển đổi thành công ty tài chính chuyên ngành.\n2. Công ty tài chính chuyên ngành không được bổ sung nội dung hoạt động để chuyển đổi thành công ty tài chính tổng hợp.\n3. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và trong quá trình tái cơ cấu công ty tài chính, Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình của công ty tài chính.", "header": "['Nghị định 39/2014/NĐ-CP về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính']", "len_tokenizer": 684, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về hoạt_động của công_ty tài_chính và công_ty cho thuê tài_chính . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . công_ty tài_chính , công_ty cho thuê tài_chính được thành_lập và hoạt_động tại việt_nam . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động của công_ty tài_chính , công_ty cho thuê tài_chính quy_định tại khoản 1 điều này . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_ty tài_chính tổng_hợp là công_ty tài_chính được thực_hiện các hoạt_động quy_định tại luật các tổ_chức tín_dụng và nghị_định này . \n 2 . công_ty tài_chính chuyên_ngành gồm công_ty tài_chính bao thanh_toán , công_ty tài_chính tín_dụng tiêu_dùng , công_ty cho thuê tài_chính theo quy_định tại nghị_định này và hướng_dẫn của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) . \n 3 . công_ty tài_chính bao thanh_toán là công_ty tài_chính chuyên_ngành , hoạt_động chính trong lĩnh_vực bao thanh_toán theo quy_định của nghị_định này . \n 4 . công_ty tài_chính tín_dụng tiêu_dùng là công_ty tài_chính chuyên_ngành , hoạt_động chính trong lĩnh_vực tín_dụng tiêu_dùng theo quy_định của nghị_định này . \n 5 . công_ty cho thuê tài_chính là công_ty tài_chính chuyên_ngành , hoạt_động chính là cho thuê tài_chính theo quy_định tại nghị_định này . dư_nợ cho thuê tài_chính phải chiếm tối_thiểu 70 % tổng_dư_nợ cấp tín_dụng . \n 6 . tín_dụng tiêu_dùng là hình_thức cấp tín_dụng cho mục_đích tiêu_dùng của cá_nhân bằng nghiệp_vụ cho vay bao_gồm cho vay trả_góp , cho vay tiêu_dùng và phát_hành thẻ tín_dụng . \n 7 . cho thuê tài_chính là hoạt_động cấp tín_dụng trung_hạn , dài_hạn trên cơ_sở hợp_đồng cho thuê tài_chính giữa bên cho thuê tài_chính với bên thuê tài_chính . bên cho thuê tài_chính cam_kết mua tài_sản cho thuê tài_chính theo yêu_cầu của bên thuê tài_chính và nắm giữ quyền sở_hữu đối_với tài_sản cho thuê tài_chính trong suốt thời_hạn cho thuê . bên thuê tài_chính_sử_dụng tài_sản thuê tài_chính và thanh_toán tiền thuê trong suốt thời_hạn thuê quy_định trong hợp_đồng cho thuê tài_chính . \n 8 . tài_sản cho thuê tài_chính ( sau đây gọi tắt là tài_sản cho thuê ) là máy_móc , thiết_bị hoặc tài_sản khác theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước . ngân_hàng nhà_nước hướng_dẫn cụ_thể các loại tài_sản cho thuê trong từng thời_kỳ . \n 9 . bên cho thuê tài_chính ( sau đây gọi tắt là bên cho thuê ) là công_ty cho thuê tài_chính , công_ty tài_chính . \n 10 . bên thuê tài_chính ( sau đây gọi tắt là bên thuê ) là tổ_chức , cá_nhân hoạt_động tại việt_nam , trực_tiếp sử_dụng tài_sản thuê cho mục_đích hoạt_động của mình . \n 11 . tiền thuê là số tiền mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo thỏa_thuận trong hợp_đồng cho thuê tài_chính . \n 12 . hợp_đồng cho thuê tài_chính là hợp_đồng không hủy_ngang , được ký giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho thuê tài_chính đối_với một hoặc một_số tài_sản cho thuê . \n 13 . mua và cho thuê lại theo hình_thức cho thuê tài_chính ( sau đây gọi tắt là mua và cho thuê lại ) là việc bên cho thuê tài_chính mua máy_móc , thiết_bị hoặc tài_sản khác theo quy_định của pháp_luật thuộc sở_hữu của bên thuê và cho bên thuê thuê lại chính các tài_sản đó theo hình_thức cho thuê tài_chính để bên thuê tiếp_tục sử_dụng phục_vụ cho hoạt_động của mình . trong giao_dịch mua và cho thuê lại , bên thuê đồng_thời là bên cung_ứng tài_sản cho thuê . \n điều 4 . chuyển_đổi loại_hình \n 1 . công_ty tài_chính tổng_hợp được bổ_sung , sửa_đổi nội_dung hoạt_động quy_định tại nghị_định này để chuyển_đổi thành_công_ty tài_chính chuyên_ngành . \n 2 . công_ty tài_chính chuyên_ngành không được bổ_sung nội_dung hoạt_động để chuyển_đổi thành_công_ty tài_chính tổng_hợp . \n 3 . căn_cứ kết_quả thanh_tra , kiểm_tra , giám_sát của ngân_hàng nhà_nước và trong quá_trình tái_cơ_cấu công_ty tài_chính , ngân_hàng nhà_nước quyết_định việc sáp_nhập , hợp_nhất , chuyển_đổi loại_hình của công_ty tài_chính .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính. Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng:\n1. Hoạ