Document ID: 484636

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô (sau đây gọi chung là xe cơ giới).\n2. Thông tư này không áp dụng đối với xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là ATKT và BVMT) xe cơ giới.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới (sau đây gọi tắt là kiểm định) là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng ATKT và BVMT của xe cơ giới theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định.\n2. Giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định) là chứng chỉ xác nhận xe cơ giới đã được kiểm định và thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về chất lượng ATKT và BVMT.\n3. Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới (sau đây gọi tắt là Tem kiểm định) là biểu trưng cấp cho xe cơ giới đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và được phép tham gia giao thông đường bộ theo thời hạn ghi trên Tem kiểm định trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định công nhận lẫn nhau về Giấy chứng nhận kiểm định.\n4. Xe cơ giới nguyên thủy là xe cơ giới không có sự thay đổi cấu tạo, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của toàn bộ các hệ thống, tổng thành so với thiết kế của nhà sản xuất.\n5. Phiếu lập hồ sơ phương tiện là bản ghi các thông tin hành chính, thông số kỹ thuật của xe cơ giới nguyên thủy và cập nhật những thay đổi trong suốt quá trình sử dụng.\n6. Phiếu kiểm định là bản ghi nhận kết quả kiểm tra và ảnh chụp xe cơ giới của mỗi lần kiểm định.\n7. Ấn chỉ kiểm định là phôi của Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định và Phiếu lập hồ sơ phương tiện.\n8. Hồ sơ phương tiện gồm Phiếu lập hồ sơ phương tiện và các giấy tờ liên quan đến thông tin hành chính, thông số kỹ thuật, kể cả những thay đổi trong suốt quá trình sử dụng xe cơ giới.\n9. Hồ sơ kiểm định gồm các giấy tờ ghi nhận kết quả của mỗi lần kiểm định.\n10. Chủ xe gồm chủ xe cơ giới, lái xe hoặc người đưa xe cơ giới đến kiểm định.\n11. Chương trình Quản lý kiểm định là hệ thống phần mềm do Cục Đăng kiểm Việt Nam xây dựng để quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định và quản lý công tác kiểm định của xe cơ giới, được sử dụng tại các đơn vị đăng kiểm và Cục Đăng kiểm Việt Nam.\n12. Tài liệu kỹ thuật là các tài liệu của nhà sản xuất, giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, sổ tay thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc các ấn phẩm kỹ thuật khác đã được phát hành và có nguồn gốc rõ ràng.\nĐiều 4. Hành vi không được thực hiện trong kiểm định xe cơ giới\n1. Kiểm định không đủ nội dung, không đúng quy trình, quy định, kiểm định ngoài dây chuyền, ngoài đơn vị sai quy định; làm sai lệch kết quả kiểm định.\n2. Kiểm định khi thiết bị kiểm tra bị hư hỏng; kiểm định khi thiết bị kiểm tra chưa được kiểm tra, đánh giá, hiệu chuẩn.\n3. Kiểm định khi không đảm bảo việc nối mạng để truyền dữ liệu, kết quả kiểm định; kiểm định khi hệ thống camera giám sát và lưu trữ hình ảnh dạng video không đảm bảo quy định.\n4. Bố trí người thực hiện công việc kiểm định trên dây chuyền kiểm định không đủ, không đúng với quy định.\n5. Yêu cầu chủ xe đưa xe đi sửa chữa, bảo dưỡng tại các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng chỉ định.\n6. Thu tiền kiểm định, phí và lệ phí sai quy định; có hành vi tiêu cực, sách nhiễu.\n7. Kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định cho xe cơ giới hết niên hạn sử dụng.\n8. Lập Hồ sơ phương tiện, kiểm định, sử dụng ấn chỉ kiểm định, in Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định và báo cáo kết quả kiểm định không đúng quy định.", "header": "['Thông tư 16/2021/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 737, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe ô_tô ; rơ_moóc , sơ_mi rơ_moóc được kéo bởi xe ô_tô ( sau đây gọi chung là xe cơ_giới ) . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với xe cơ_giới của quân_đội , công_an sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường ( sau đây viết tắt là atkt và bvmt ) xe cơ_giới . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe cơ_giới ( sau đây gọi tắt là kiểm_định ) là việc kiểm_tra , đánh_giá lần đầu và định_kỳ tình_trạng atkt và bvmt của xe cơ_giới theo các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn , quy_định . \n 2 . giấy chứng_nhận kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận kiểm_định ) là chứng_chỉ xác_nhận xe cơ_giới đã được kiểm_định và thỏa_mãn các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn , quy_định về chất_lượng atkt và bvmt . \n 3 . tem kiểm_định an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xe cơ_giới ( sau đây gọi tắt là tem kiểm_định ) là biểu_trưng cấp cho xe cơ_giới đã được cấp giấy chứng_nhận kiểm_định và được phép tham_gia giao_thông đường_bộ theo thời_hạn ghi trên tem kiểm_định trong lãnh_thổ nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và các nước mà việt_nam đã ký hiệp_định công_nhận lẫn nhau về giấy chứng_nhận kiểm_định . \n 4 . xe cơ_giới nguyên thủy là xe cơ_giới không có sự thay_đổi cấu_tạo , hình_dáng , bố_trí , nguyên_lý làm_việc , thông_số , đặc_tính kỹ_thuật của toàn_bộ các hệ_thống , tổng_thành so với thiết_kế của nhà sản_xuất . \n 5 . phiếu lập hồ_sơ phương_tiện là bản ghi các thông_tin hành_chính , thông_số kỹ_thuật của xe cơ_giới nguyên thủy và cập_nhật những thay_đổi trong suốt quá_trình sử_dụng . \n 6 . phiếu kiểm_định là bản ghi_nhận kết_quả kiểm_tra và ảnh chụp xe cơ_giới của mỗi lần kiểm_định . \n 7 . ấn chỉ kiểm_định là phôi của giấy chứng_nhận kiểm_định , tem kiểm_định và phiếu lập hồ_sơ phương_tiện . \n 8 . hồ_sơ phương_tiện gồm phiếu lập hồ_sơ phương_tiện và các giấy_tờ liên_quan đến thông_tin hành_chính , thông_số kỹ_thuật , kể_cả những thay_đổi trong suốt quá_trình sử_dụng xe cơ_giới . \n 9 . hồ_sơ kiểm_định gồm các giấy_tờ ghi_nhận kết_quả của mỗi lần kiểm_định . \n 10 . chủ xe gồm chủ xe cơ_giới , lái_xe hoặc người đưa xe cơ_giới đến kiểm_định . \n 11 . chương_trình quản_lý kiểm_định là hệ_thống phần_mềm do cục đăng_kiểm việt_nam xây_dựng để quản_lý cơ_sở dữ_liệu kiểm_định và quản_lý công_tác kiểm_định của xe cơ_giới , được sử_dụng tại các đơn_vị đăng_kiểm và cục đăng_kiểm việt_nam . \n 12 . tài_liệu kỹ_thuật là các tài_liệu của nhà sản_xuất , giấy chứng_nhận của cơ_quan có thẩm_quyền , sổ_tay thông_số kỹ_thuật , tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật hoặc các ấn_phẩm kỹ_thuật khác đã được phát_hành và có nguồn_gốc rõ_ràng . \n điều 4 . hành_vi không được thực_hiện trong kiểm_định xe cơ_giới \n 1 . kiểm_định không đủ nội_dung , không đúng quy_trình , quy_định , kiểm_định ngoài dây_chuyền , ngoài đơn_vị sai quy_định ; làm sai_lệch kết_quả kiểm_định . \n 2 . kiểm_định khi thiết_bị kiểm_tra bị hư_hỏng ; kiểm_định khi thiết_bị kiểm_tra chưa được kiểm_tra , đánh_giá , hiệu chuẩn . \n 3 . kiểm_định khi không đảm_bảo việc nối_mạng để truyền dữ_liệu , kết_quả kiểm_định ; kiểm_định khi hệ_thống camera giám_sát và lưu_trữ hình_ảnh dạng video không đảm_bảo quy_định . \n 4 . bố_trí người thực_hiện công_việc kiểm_định trên dây_chuyền kiểm_định không đủ , không đúng với quy_định . \n 5 . yêu_cầu chủ xe đưa xe đi sửa_chữa , bảo_dưỡng tại các cơ_sở sửa_chữa , bảo_dưỡng chỉ_định . \n 6 . thu tiền kiểm_định , phí và lệ_phí sai quy_định ; có hành_vi tiêu_cực , sách_nhiễu . \n 7 . kiểm_định và cấp giấy chứng_nhận kiểm_định cho xe cơ_giới hết niên_hạn sử_dụng . \n 8 . lập hồ_sơ p