Document ID: 492831

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN THUỘC THẨM QUYỀN GIAO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BTNMT quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển cụ_thể thuộc thẩm_quyền giao khu_vực biển của thủ_tướng chính_phủ và bộ tài_nguyên và môi_trường . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến các hoạt_động sử_dụng khu_vực biển phải nộp tiền_sử_dụng biển thuộc thẩm_quyền giao khu_vực biển của thủ_tướng chính_phủ và bộ tài_nguyên và môi_trường .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển 6 hải lý và vùng biển liên vùng\na) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3;\nb) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 7.500.000 đồng/ha/năm;\nc) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển: 7.500.000 đồng/ha/năm;\nd) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 7.500.000 đồng/ha/năm;\nđ) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm;\ne) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000 đồng/ha/năm.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BTNMT quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường'\n 'Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển 6 hải lý và vùng biển liên vùng']", "len_tokenizer": 289, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển trong vùng_biển 6 hải_lý và vùng_biển liên_vùng \n a ) mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển để nhận chìm : 20.000 đồng / m3 ; \n b ) mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển để làm cảng biển , cảng nổi , cảng dầu_khí ngoài khơi và các cảng , bến khác ; làm vùng nước trước cầu_cảng , vùng quay trở_tàu , khu neo đậu , khu chuyển_tải , luồng hàng_hải chuyên_dùng , các công_trình phụ_trợ khác ; vùng nước phục_vụ hoạt_động của cơ_sở sửa_chữa , đóng mới tàu_thuyền , xây_dựng cảng tàu vận_tải hành_khách ; vùng nước phục_vụ hoạt_động nhà_hàng , khu dịch_vụ vui_chơi , giải_trí , thể_thao trên biển ; khu neo đậu , trú nghỉ đêm của tàu_thuyền du_lịch ; khai_thác dầu_khí ; khai_thác khoáng_sản ; trục_vớt hiện_vật , khảo_cổ : 7.500.000 đồng / ha / năm ; \n c ) mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển để xây_dựng cáp treo , các công_trình nổi , ngầm , lấn biển , đảo nhân_tạo , xây_dựng dân_dụng và các công_trình khác trên biển : 7.500.000 đồng / ha / năm ; \n d ) mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển để xây_dựng hệ_thống đường_ống dẫn ngầm , lắp_đặt cáp viễn_thông , cáp điện : 7.500.000 đồng / ha / năm ; \n đ ) mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển để nuôi_trồng thủy_sản , xây_dựng cảng cá : 7.500.000 đồng / ha / năm ; \n e ) mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển để khai_thác năng_lượng gió , sóng , thủy_triều , dòng hải_lưu và các hoạt_động sử_dụng khu_vực biển khác : 7.500.000 đồng / ha / năm .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với những hoạt động chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BTNMT quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường'\n 'Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển 6 hải lý và vùng biển liên vùng']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với những hoạt_động chưa có quy_định mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển theo quy_định tại khoản 1 điều này , bộ tài_nguyên và môi_trường quyết_định trong từng trường_hợp cụ_thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng / ha / năm và không cao hơn 7.500.000 đồng / ha / năm .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm như sau:\na) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 20.000 đồng/m3;\nb) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 9 hải lý đến 12 hải lý: 18.500 đồng/m3;\nc) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 12 hải lý đến 15 hải lý: 16.500 đồng/m3;\nd) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 15.000 đồng/m3.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BTNMT quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường'\n 'Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6 hải lý cho đến hết vùng biển của Việt Nam']", "len_tokenizer": 108, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển để nhận chìm như sau : \n a ) mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển trong vùng_biển từ ngoài 6 hải_lý đến 9 hải_lý : 20.000 đồng / m3 ; \n b ) mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển trong vùng_biển từ ngoài 9 hải_lý đến 12 hải_lý : 18.500 đồng / m3 ; \n c ) mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển trong vùng_biển từ ngoài 12 hải_lý đến 15 hải_lý : 16.500 đồng / m3 ; \n d ) mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển trong vùng_biển từ ngoài 15 hải_lý : 15.000 đồng / m3 .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ như sau:\na) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 7.300.000 đồng/ha/năm;\nb) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 9 hải lý đến 12 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;\nc) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;\nd) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển của vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 6.500.000 đồng/ha/năm.", "header": "['Thông tư 18/2021/TT-BTNMT quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường'\n 'Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6 hải lý cho đến hết vùng biển của Việt Nam']", "len_tokenizer": 216, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mức thu tiền_sử_dụng khu_vực biển để làm cảng biển , cảng nổi , cảng dầu_khí ngoài khơi và các cảng , bến khác ; làm vùng nước trước cầu_cảng , vùng quay trở_tàu , khu neo đậu , khu chuyển_tải , luồng hàng_hải chuyên_dùng , các công_trình phụ