Document ID: 300575

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong công tác đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ việc lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.", "header": "['Thông tư 68/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật trong công_tác đo_đạc trực_tiếp địa_hình phục_vụ_việc lập bản_đồ địa_hình và cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý tỷ_lệ 1 : 500 , 1 : 1000 , 1 : 2000 , 1 : 5000 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ sản xuất về lĩnh vực đo vẽ bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý sử dụng phương pháp đo đạc trực tiếp hoặc sử dụng các phương pháp đo đạc khác nhưng có kết hợp với phương pháp đo đạc trực tiếp địa hình.", "header": "['Thông tư 68/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về đo_đạc bản_đồ , tổ_chức , cá_nhân tham_gia thực_hiện đề_án , dự_án , nhiệm_vụ sản_xuất về lĩnh_vực đo vẽ bản_đồ , xây_dựng cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý sử_dụng phương_pháp đo_đạc trực_tiếp hoặc sử_dụng các phương_pháp đo_đạc khác nhưng có kết_hợp với phương_pháp đo_đạc trực_tiếp địa_hình .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Lưới tọa độ quốc gia là lưới khống chế tọa độ thống nhất trong toàn quốc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, thành lập cơ sở dữ liệu nền địa lý và các loại bản đồ chuyên đề khác và nghiên cứu khoa học. Lưới tọa độ quốc gia bao gồm: Lưới tọa độ cấp “0”, lưới tọa độ hạng I, II và III.\n2. Lưới độ cao quốc gia là lưới khống chế về độ cao thống nhất trong toàn quốc, được đo theo phương pháp đo cao hình học, là cơ sở để xác định độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình, nghiên cứu khoa học. Lưới độ cao quốc gia bao gồm lưới độ cao hạng I, II, III và IV.\n3. Lưới khống chế cơ sở là lưới khống chế tọa độ, độ cao, được phát triển từ lưới tọa độ, độ cao quốc gia phục vụ lập lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết một khu vực cụ thể.\n4. Lưới khống chế đo vẽ là lưới khống chế tọa độ, độ cao được phát triển từ lưới khống chế cơ sở hoặc lưới cấp cao hơn phục vụ cho việc đo đạc chi tiết khu đo.\n5. Công nghệ GNSS là công nghệ định vị, dẫn đường bằng hệ thống vệ tinh toàn cầu (Global Navigation Sattelite System - GNSS).\n6. Công nghệ đo GNSS tĩnh (Static) là phương pháp định vị tương đối, sử dụng 2 hoặc nhiều máy thu tín hiệu vệ tinh GNSS đặt cố định trên 2 hoặc nhiều điểm cần đo để thu trị đo Code (Coarse/Acquisition Code) và trị đo Phase (Carrier phase) từ các vệ tinh trong khoảng thời gian đủ dài phục vụ cho việc lập lưới khống chế trắc địa.\n7. Kỹ thuật đo GNSS động (Kinematic GNSS) là phương pháp đo có bản chất như đo GNSS tĩnh với 1 máy đặt cố định (Base station) và một hoặc nhiều máy di động (Rover stations). Sau khi thực hiện kỹ thuật khởi đo tại trạm cố định, máy di động tiếp cận đến các điểm cần đo, thực hiện việc thu túi hiệu vệ tinh trong thời gian rất ngắn (một vài trị đo) nhưng vẫn đạt được độ chính xác về tọa độ, độ cao cỡ cm.\n8. Kỹ thuật đo GNSS động thời gian thực (Real Time Kinematic GNSS) là phương pháp trong đó số liệu được xử lý, tính được tọa độ trong hệ tọa độ địa phương ngay tại thực địa.\n9. Kỹ thuật đo GNSS động xử lý sau (Post Processing Kinematic GNSS) là phương pháp trong đó tọa độ, độ cao trong hệ tọa độ địa phương của điểm đo được tính toán sau khi xử lý số liệu đo trong phòng.\n10. Máy toàn đạc điện tử là thiết bị đo tích hợp chức năng đo góc và đo chiều dài chính xác, số liệu đo được đọc tự động, hiển thị trên màn hình và có thể ghi lại được dưới dạng tệp số liệu trong cùng một thiết bị.\n11. Máy thủy chuẩn điện tử là thiết bị đo truyền độ cao theo phương pháp thủy chuẩn hình học nhưng sử dụng cặp mia mã vạch, cho phép đọc số trên mia một cách tự động, được ghi lại dưới dạng tệp số liệu.\n12. Mô hình Geoid là tập hợp số liệu biểu thị vị trí không gian của mặt đẳng thế gốc (W0) so với mặt Ellipsoid tham chiếu trong hệ quy chiếu Trái đất. Mô hình Geoid được sử dụng để xác định độ cao thủy chuẩn của các điểm khi đo bằng công nghệ GNSS.", "header": "['Thông tư 68/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 672, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ sau đây được hiểu như sau : \n 1 . lưới tọa_độ quốc_gia là lưới khống_chế tọa_độ thống_nhất trong toàn_quốc_phục_vụ đo vẽ bản_đồ địa_hình , bản_đồ địa_chính , thành_lập cơ_sở dữ_liệu nền địa_lý và các loại bản_đồ chuyên_đề khác và nghiên_cứu khoa_học . lưới tọa_độ quốc_gia bao_gồm : lưới tọa_độ cấp “ 0 ” , lưới tọa_độ hạng i , ii và iii . \n 2 . lưới độ cao quốc_gia là lưới khống_chế về độ cao thống_nhất trong toàn_quốc , được đo theo phương_pháp đo cao hình_học , là cơ_sở để xác_định độ cao phục_vụ đo vẽ bản_đồ địa_hình , nghiên_cứu khoa_học . lưới độ cao quốc_gia bao_gồm lưới độ cao hạng i , ii , iii và iv . \n 3 . lưới khống_chế cơ_sở là lưới khống_chế tọa_độ , độ cao , được phát_triển từ lưới tọa_độ , độ cao quốc_gia phục_vụ lập lưới khống_chế đo vẽ và đo_đạc chi_tiết một khu_vực cụ_thể . \n 4 . lưới khống_chế đo vẽ là lưới khống_chế tọa_độ , độ cao được phát_triển từ lưới khống_chế cơ_sở hoặc lưới cấp cao hơn phục_vụ cho việc đo_đạc chi_tiết khu đo . \n 5 . công_nghệ gnss là công_nghệ định_vị , dẫn đường bằng hệ_thống vệ_tinh toàn_cầu ( global navigation sattelite system - gnss ) . \n 6 . công_nghệ đo gnss tĩnh ( static ) là phương_pháp_định_vị tương_đối , sử_dụng 2 hoặc nhiều máy thu tín_hiệu vệ_tinh gnss đặt cố_định trên 2 hoặc nhiều điểm cần đo để thu trị đo code ( coarse / acquisition code ) và trị đo phase ( carrier phase ) từ các vệ_tinh trong khoảng thời_gian đủ dài phục_vụ cho việc lập lưới khống_chế trắc_địa . \n 7 . kỹ_thuật đo gnss động ( kinematic gnss ) là phương_pháp đo có bản_chất như đo gnss tĩnh với 1 máy đặt cố_định ( base station ) và một hoặc nhiều máy di_động ( rover stations ) . sau khi thực_hiện kỹ_thuật khởi đo tại trạm cố_định , máy di_động tiếp_cận đến các điểm cần đo , thực_hiện việc thu túi hiệu vệ_tinh trong thời_gian rất ngắn ( một_vài trị đo ) nhưng vẫn đạt được độ chính_xác về tọa_độ , độ cao cỡ cm . \n 8 . kỹ_thuật đo gnss động thời_gian thực ( real time kinematic gnss ) là phương_pháp trong đó số_liệu được xử_lý , tính được tọa_độ trong hệ tọa_độ địa_phương ngay tại thực_địa . \n 9 . kỹ_thuật đo gnss động xử_lý sau ( post processing kinematic gnss ) là phương_pháp trong đó tọa_độ , độ cao trong hệ tọa_độ địa_phương của điểm đo được tính_toán sau khi xử_lý_số_liệu đo trong phòng . \n 10 . máy toàn đạc điện_tử là thiết_bị đo tích_hợp chức_năng đo góc và đo chiều dài chính_xác , số_liệu đo được đọc tự_động , hiển_thị trên màn_hình và có_thể ghi lại được dưới dạng tệp số_liệu trong cùng một thiết_bị . \n 11 . máy thủy_chuẩn điện_tử là thiết_bị đo truyền độ cao theo phương_pháp thủy_chuẩn hình_học nhưng sử_dụng cặp mia mã_vạch , cho phép đọc số trên mia một_cách tự_động , được ghi lại dưới dạng tệp số_liệu . \n 12 . mô_hình geoid là tập_hợp_số_liệu biểu_thị vị_trí không_gian của mặt đẳng_thế gốc ( w0 ) so với mặt ellipsoid tham_chiếu trong hệ quy chiếu trái_đất . mô_hình geoid được sử_dụng để xác_định độ cao thủy_chuẩn của các điểm khi đo bằng công_nghệ gnss .", "pointer_link": "['Chương I' '