Document ID: 317189

Title: QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.", "header": "['Nghị định 05/2017/NĐ-CP quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về xử_lý_tài_sản chìm_đắm trên tuyến đường thủy_nội_địa , vùng nước cảng biển và vùng_biển việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.", "header": "['Nghị định 05/2017/NĐ-CP quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến xử_lý_tài_sản chìm_đắm trên tuyến đường thủy_nội_địa , vùng nước cảng biển và vùng_biển việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tài sản chìm đắm bao gồm: Tàu thuyền, hàng hóa hoặc các vật thể khác chìm đắm hoặc trôi nổi trên các tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển, vùng biển Việt Nam hoặc bị trôi dạt vào bờ biển Việt Nam.\n2. Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm là tài sản chìm đắm làm cản trở hoặc gây nguy hiểm cho hoạt động hàng hải, hoạt động giao thông đường thủy nội địa; đe dọa tính mạng và sức khỏe con người; ảnh hưởng đến tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.\n3. Xử lý tài sản chìm đắm bao gồm các hoạt động: Tiếp nhận thông tin, xác định vị trí tài sản chìm đắm, thông báo, xác định chủ sở hữu tài sản, trục vớt, chuyển giao, tiếp nhận, bảo quản, bán, tiêu hủy tài sản chìm đắm.\n4. Trục vớt tài sản chìm đắm bao gồm các hoạt động: Thăm dò, xây dựng và thực hiện phương án làm nổi, di dời, phá dỡ, phá hủy tài sản chìm đắm.\n5. Cảng vụ là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực có tài sản chìm đắm, gồm: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật đường thủy nội địa.\n6. Tuyến đường thủy nội địa bao gồm luồng và hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, được xác định cụ thể điểm đầu và điểm cuối và vùng nước cảng, bến thủy nội địa theo quy định.", "header": "['Nghị định 05/2017/NĐ-CP quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 261, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tài_sản chìm_đắm bao_gồm : tàu_thuyền , hàng_hóa hoặc các vật_thể khác chìm_đắm hoặc trôi_nổi trên các tuyến đường thủy_nội_địa , vùng nước cảng biển , vùng_biển việt_nam hoặc bị trôi_dạt vào bờ biển việt_nam . \n 2 . tài_sản chìm_đắm gây nguy_hiểm là tài_sản chìm_đắm làm cản_trở hoặc gây nguy_hiểm cho hoạt_động hàng_hải , hoạt_động giao_thông đường thủy_nội_địa ; đe_dọa tính_mạng và sức_khỏe con_người ; ảnh_hưởng đến tài_nguyên , gây ô_nhiễm môi_trường . \n 3 . xử_lý_tài_sản chìm_đắm bao_gồm các hoạt_động : tiếp_nhận thông_tin , xác_định vị_trí tài_sản chìm_đắm , thông_báo , xác_định chủ sở_hữu tài_sản , trục_vớt , chuyển_giao , tiếp_nhận , bảo_quản , bán , tiêu_hủy tài_sản chìm_đắm . \n 4 . trục_vớt tài_sản chìm_đắm bao_gồm các hoạt_động : thăm_dò , xây_dựng và thực_hiện phương_án làm nổi , di_dời , phá dỡ , phá_hủy tài_sản chìm_đắm . \n 5 . cảng_vụ là cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành tại khu_vực có tài_sản chìm_đắm , gồm : cảng_vụ hàng_hải , cảng_vụ đường thủy_nội_địa , đơn_vị quản_lý đường thủy_nội_địa theo quy_định của pháp_luật đường thủy_nội_địa . \n 6 . tuyến đường thủy_nội_địa bao_gồm luồng và hành_lang bảo_vệ luồng đường thủy_nội_địa , được xác_định cụ_thể điểm đầu và điểm cuối và vùng nước cảng , bến thủy_nội_địa theo quy_định .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 1 là những tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Gây mất an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải, hoạt động đường thủy nội địa tại khu vực nhưng chưa gây ách tắc luồng và chưa phải áp dụng biện pháp cấm luồng hàng hải hoặc luồng đường thủy nội địa;\nb) Có nguy cơ gây bệnh dịch cho con người và môi trường sống hoặc đe dọa đến tính mạng con người;\nc) Có chứa đựng đến 100 tấn dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ hoặc đến 50 tấn hóa chất nguy hiểm, độc hại.", "header": "['Nghị định 05/2017/NĐ-CP quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Phân loại và xác định tài sản chìm đắm gây nguy hiểm']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tài_sản chìm_đắm gây nguy_hiểm cấp_độ 1 là những tài_sản thuộc một trong các trường_hợp sau đây : \n a ) gây mất an_toàn hoặc làm ảnh_hưởng đến hoạt_động hàng_hải , hoạt_động đường thủy_nội_địa tại khu_vực nhưng chưa gây ách_tắc luồng và chưa phải áp_dụng biện_pháp cấm luồng hàng_hải hoặc luồng đường thủy_nội_địa ; \n b ) có nguy_cơ gây bệnh_dịch cho con_người và môi_trường sống hoặc đe_dọa đến tính_mạng con_người ; \n c ) có chứa_đựng đến 100 tấn dầu_mỏ , các sản_phẩm dầu_mỏ hoặc đến 50 tấn_hóa_chất nguy_hiểm , độc_hại .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 2 là những tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Gây ách tắc luồng hàng hải hoặc luồng đường thủy nội địa hoặc phải cấm luồng hàng hải hoặc luồng đường thủy nội địa;\nb) Xảy ra tràn dầu hoặc hóa chất nguy hiểm, độc hại;\nc) Gây bệnh dịch cho con người và môi trường sống hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người;\nd) Có chứa đựng trên 100 tấn dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ hoặc trên 50 tấn hóa chất nguy hiểm, độc hại.", "header": "['Nghị định 05/2017/NĐ-CP quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Phân loại và xác định tài sản chìm đắm gây nguy hiểm']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tài_sản chìm_đắm gây nguy_hiểm cấp_độ 2 là những tài_sản thuộc một trong các trường_hợp sau đây : \n a ) gây ách_tắc luồng hàng_hải hoặc luồng đường thủy_nội_địa hoặc phải cấm luồng hàng_hải hoặc luồng đường thủy_nội_địa ; \n b ) xảy ra tràn dầu hoặc hóa_chất nguy_hiểm , độc_hại ; \n c ) gây bệnh_dịch cho con_người và môi_trường sống hoặc đe_dọa trực_tiếp đến tính_mạng con_người ; \n d ) có chứa_đựng trên 100 tấn dầu_mỏ , các sản_phẩm dầu_mỏ hoặc trên 50 tấn_hóa_chất nguy_hiểm , độc_hại .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Cảng vụ có trách nhiệm xác định loại tài sản chìm đắm nguy hiểm và báo cáo ngay bằng văn bản cho cấp trên trực tiếp là Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải; trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh, quốc phòng, di sản văn hóa, Cảng vụ phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.", "header": "['Nghị định 05/2017/NĐ-CP quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Phân loại và xác định tài sản chìm đắm gây nguy hiểm']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "khoản 3 . căn_cứ các tiêu_chí quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này , cảng_vụ có trách_nhiệm xác_định loại tài_sản chìm_đắm nguy_hiểm và báo_cáo ngay bằng văn_bản cho cấp trên trực_tiếp là cục hàng_hải việt_nam , cục đường thủy_nội_địa việt_nam hoặc sở giao_thông vận_tải ; trường_hợp tài_sản có liên_quan đến an_ninh , quốc_phòng , di_sản văn_hóa , cảng_vụ phải thông_báo bằng văn_bản đến bộ công_an , bộ quốc_phòng , bộ văn_hóa , thể_thao và du_lịch ."