Document ID: 262250

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về thủ tục đăng ký phương tiện thủy nội địa và việc tổ chức đăng ký phương tiện thủy nội địa.\n2. Thông tư này áp dụng với tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký phương tiện thủy nội địa.\n3. Phương tiện thủy nội địa của tổ chức, cá nhân đưa vào hoạt động trên đường thủy nội địa phải được đăng ký theo quy định tại Thông tư này, trừ phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè.\n4. Thông tư này không áp dụng đối với việc đăng ký các loại phương tiện sau đây:\na) Phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;\nb) Tàu cá;\nc) Tàu, thuyền thể thao và vui chơi giải trí.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tàu cá là phương tiện chuyên dùng để khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản.\n2. Tàu, thuyền thể thao và vui chơi giải trí là phương tiện chuyên dùng để luyện tập, thi đấu thể thao và vui chơi giải trí.\n3. Chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện.\n4. Thay đổi tính năng kỹ thuật của phương tiện là việc thay đổi kết cấu, kích thước, công suất, trọng tải hoặc công dụng và vùng hoạt động của phương tiện.\n5. Phương tiện chưa khai thác là phương tiện được đóng mới hoặc nhập khẩu nhưng chưa được đưa vào khai thác trên đường thủy nội địa.", "header": "['Thông tư 75/2014/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 256, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về thủ_tục đăng_ký phương_tiện thủy_nội_địa và việc tổ_chức đăng_ký phương_tiện thủy_nội_địa . \n 2 . thông_tư này áp_dụng với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến đăng_ký phương_tiện thủy_nội_địa . \n 3 . phương_tiện thủy_nội_địa của tổ_chức , cá_nhân đưa vào hoạt_động trên đường thủy_nội_địa phải được đăng_ký theo quy_định tại thông_tư này , trừ phương_tiện thô_sơ có trọng_tải toàn_phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè . \n 4 . thông_tư này không áp_dụng đối_với việc đăng_ký các loại phương_tiện sau đây : \n a ) phương_tiện làm nhiệm_vụ quốc_phòng , an_ninh ; \n b ) tàu cá ; \n c ) tàu , thuyền thể_thao và vui_chơi giải_trí . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tàu cá là phương_tiện chuyên_dùng để khai_thác , nuôi_trồng , chế_biến thủy hải_sản . \n 2 . tàu , thuyền thể_thao và vui_chơi giải_trí là phương_tiện chuyên_dùng để luyện_tập , thi_đấu thể_thao và vui_chơi giải_trí . \n 3 . chủ phương_tiện là tổ_chức , cá_nhân sở_hữu phương_tiện . \n 4 . thay_đổi tính_năng kỹ_thuật của phương_tiện là việc thay_đổi kết_cấu , kích_thước , công_suất , trọng_tải hoặc công_dụng và vùng hoạt_động của phương_tiện . \n 5 . phương_tiện chưa khai_thác là phương_tiện được đóng mới hoặc nhập_khẩu nhưng chưa được đưa vào khai_thác trên đường thủy_nội_địa .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Đăng ký phương tiện\n1. Phương tiện có đủ hồ sơ theo quy định sẽ được cơ quan đăng ký phương tiện có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này đăng ký vào Sổ đăng ký phương tiện thủy nội địa và cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.\n2. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương thì việc đăng ký phương tiện được thực hiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú.\n3. Phương tiện phải được đăng ký lại trong các trường hợp sau:\na) Chuyển quyền sở hữu;\nb) Thay đổi tên, tính năng kỹ thuật;\nc) Trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú của chủ phương tiện chuyển sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác;\nd) Chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.\n4. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.\na) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 1 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa bị mất, hỏng được cấp lại khi có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 75/2014/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Chương II. ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 196, "lower_segmented_text": "điều 3 . đăng_ký phương_tiện \n 1 . phương_tiện có đủ hồ_sơ theo quy_định sẽ được cơ_quan đăng_ký phương_tiện có thẩm_quyền quy_định tại điều 8 thông_tư này đăng_ký vào_sổ đăng_ký phương_tiện thủy_nội_địa và cấp giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện thủy_nội_địa . \n 2 . trường_hợp chủ phương_tiện là cá_nhân chưa có hộ_khẩu thường_trú nhưng có đăng_ký tạm_trú tại địa_phương thì việc đăng_ký phương_tiện được thực_hiện như trường_hợp có hộ_khẩu đăng_ký thường_trú . \n 3 . phương_tiện phải được đăng_ký lại trong các trường_hợp sau : \n a ) chuyển quyền sở_hữu ; \n b ) thay_đổi tên , tính_năng kỹ_thuật ; \n c ) trụ_sở hoặc nơi đăng_ký thường_trú của chủ phương_tiện chuyển sang đơn_vị hành_chính cấp tỉnh khác ; \n d ) chuyển từ cơ_quan đăng_ký khác sang cơ_quan đăng_ký phương_tiện thủy_nội_địa . \n 4 . giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện thủy_nội_địa . \n a ) giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện thủy_nội_địa theo quy_định tại mẫu_số 1 - phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện thủy_nội_địa bị mất , hỏng được cấp lại khi có đủ hồ_sơ theo quy_định tại điều 17 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Xóa đăng ký phương tiện. Xóa đăng ký phương tiện được áp dụng trong các trường hợp sau:\n1. Phương tiện bị mất tích.\n2. Phương tiện bị phá hủy.\n3. Phương tiện không còn khả năng phục hồi.\n4. Chuyển quyền sở hữu phương tiện.\n5. Thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện.\n6. Theo đề nghị của chủ phương tiện.", "header": "['Thông tư 75/2014/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Chương II. ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 4 . xóa_đăng_ký phương_tiện . xóa_đăng_ký phương_tiện được áp_dụng trong các trường_hợp sau : \n 1 . phương_tiện bị mất_tích . \n 2 . phương_tiện bị phá_hủy . \n 3 . phương_tiện không còn khả_năng phục_hồi . \n 4 . chuyển quyền sở_hữu phương_tiện . \n 5 . thay_đổi cơ_quan đăng_ký phương_tiện . \n 6 . theo đề_nghị của chủ phương_tiện .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tên của phương tiện\n1. Ngoài số đăng ký phương tiện do cơ quan đăng ký phương tiện cấp, phương tiện có thể có tên riêng.\n2. Tên của phương tiện do chủ phương tiện đặt nhưng không được trùng với tên phương tiện thủy nội địa đã đăng ký trong Sổ đăng ký phương tiện thủy nội địa của cơ quan đăng ký phương tiện. Trường hợp lấy tên nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử Việt Nam để đặt tên phương tiện, chủ phương tiện phải tuân theo quy định của pháp luật về văn hóa.", "header": "['Thông tư 75/2014/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Chương II. ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 5 . tên của phương_tiện \n 1 . ngoài số đăng_ký phương_tiện do cơ_quan đăng_ký phương_tiện cấp , phương_tiện có_thể có tên_riêng . \n 2 . tên của phương_tiện do chủ phương_tiện đặt nhưng không được trùng với tên phương_tiện thủy_nội_địa đã đăng_ký trong sổ đăng_ký phương_tiện thủy_nội_địa của cơ_quan đăng_ký phương_tiện . trường_hợp lấy tên nhân_vật lịch_sử hoặc sự_kiện lịch_sử việt_nam để đặt tên phương_tiện , chủ phương_tiện phải tuân theo quy_định của pháp_luật về văn_hóa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Số đăng ký và kẻ số đăng ký trên phương tiện\n1. Số đăng ký của phương tiện bao gồm 2 nhóm, nhóm chữ và nhóm số.\na) Nhóm chữ: Gồm các chữ cái theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\nb) Nhóm số: Gồm 04 số được đánh thứ tự từ 0001 đến 9999; những địa phương có số lượng trên 10.000 phương tiện được dùng nhóm số gồm 05 số sau khi đã sử dụng hết nhóm số gồm 04 số; nhóm số được kẻ phía sau các chữ cái theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm t