Document ID: 484768

Title: QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ, ghi nợ, miễn lệ phí trước bạ, chế độ khai, nộp và quản lý lệ phí trước bạ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người nộp lệ phí trước bạ.\n2. Cơ quan thuế.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 3. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ\n1. Nhà, đất.\n2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.\n3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.\n4. Thuyền, kể cả du thuyền.\n5. Tàu bay.\n6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).\n7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.\n8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 4. Người nộp lệ phí trước bạ. Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.\nĐiều 5. Áp dụng điều ước quốc tế. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.", "header": "['Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ']", "len_tokenizer": 398, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về đối_tượng chịu lệ_phí trước_bạ , người nộp lệ_phí trước_bạ , căn_cứ tính lệ_phí trước_bạ , ghi nợ , miễn lệ_phí trước_bạ , chế_độ khai , nộp và quản_lý lệ_phí trước_bạ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người nộp lệ_phí trước_bạ . \n 2 . cơ_quan thuế . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 3 . đối_tượng chịu lệ_phí trước_bạ \n 1 . nhà , đất . \n 2 . súng săn ; súng dùng để tập_luyện , thi_đấu thể_thao . \n 3 . tàu theo quy_định của pháp_luật về giao_thông đường thủy_nội_địa và pháp_luật về hàng_hải ( sau đây gọi là tàu thủy ) , kể_cả sà_lan , ca_nô , tàu kéo , tàu đẩy , tàu_ngầm , tàu lặn ; trừ ụ nổi , kho chứa nổi và giàn di_động . \n 4 . thuyền , kể_cả du_thuyền . \n 5 . tàu_bay . \n 6 . xe mô_tô hai bánh , xe mô_tô ba bánh , xe gắn_máy , các loại xe tương_tự xe mô_tô , xe gắn_máy phải đăng_ký và gắn biển số do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp ( sau đây gọi chung là xe_máy ) . \n 7 . ô_tô , rơ_moóc hoặc sơ_mi rơ_moóc được kéo bởi ô_tô , các loại xe tương_tự xe ô_tô phải đăng_ký và gắn biển số do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp . \n 8 . vỏ , tổng_thành khung , tổng_thành máy , thân máy ( block ) của tài_sản quy_định tại khoản 3 , khoản 4 , khoản 5 , khoản 6 và khoản 7 điều này được thay_thế và phải đăng_ký với cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . bộ tài_chính quy_định chi_tiết điều này . \n điều 4 . người nộp lệ_phí trước_bạ . tổ_chức , cá_nhân có tài_sản thuộc đối_tượng chịu lệ_phí trước_bạ quy_định tại điều 3 nghị_định này phải nộp lệ_phí trước_bạ khi đăng_ký quyền sở_hữu , quyền sử_dụng với cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền , trừ các trường_hợp thuộc đối_tượng miễn lệ_phí trước_bạ theo quy_định tại điều 10 nghị_định này . \n điều 5 . áp_dụng điều_ước quốc_tế . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên có quy_định khác với quy_định của nghị_định này thì áp_dụng quy_định của điều_ước quốc_tế đó .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Căn cứ tính lệ phí trước bạ. Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).", "header": "['Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ'\n 'Chương II. CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ']", "len_tokenizer": 30, "lower_segmented_text": "điều 6 . căn_cứ tính lệ_phí trước_bạ . căn_cứ tính lệ_phí trước_bạ là giá tính lệ_phí trước_bạ và mức thu lệ_phí trước_bạ theo tỷ_lệ ( % ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Khoản 1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:\na) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau: Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại Bảng giá đất x Thời hạn thuê đất 70 năm\nb) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.\nc) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt: - Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).\nd) Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.", "header": "['Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ'\n 'Chương II. CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ'\n 'Điều 7. Giá tính lệ phí trước bạ']", "len_tokenizer": 458, "lower_segmented_text": "khoản 1 . giá tính lệ_phí trước_bạ đối_với nhà , đất : \n a ) giá tính lệ_phí trước_bạ đối_với đất là giá đất tại bảng giá đất do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ban_hành theo quy_định của pháp_luật về đất_đai tại thời_điểm kê_khai lệ_phí trước_bạ . trường_hợp đất thuê của nhà_nước theo hình_thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời_gian thuê mà thời_hạn thuê đất nhỏ hơn thời_hạn của loại đất quy_định tại bảng giá đất do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ban_hành thì giá đất của thời_hạn thuê đất tính lệ_phí trước_bạ được xác_định như sau : giá đất của thời_hạn thuê đất tính lệ_phí trước_bạ = giá đất tại bảng giá đất x thời_hạn thuê đất 70 năm \n b ) giá tính lệ_phí trước_bạ đối_với nhà là giá do ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ban_hành theo quy_định của pháp_luật về xây_dựng tại thời_điểm kê_khai lệ_phí trước_bạ . \n c ) giá tính lệ_phí trước_bạ đối_với nhà , đất trong một_số trường_hợp đặc_biệt : - giá tính lệ_phí t