Document ID: 52748

Title: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Tổ chức Trung ương tại công văn số 5949 CV/TCTW ngày 13/12/2004, của Bộ Nội vụ tại công văn số 3205/BNV-TL ngày 14/12/2004, của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tại công văn số 4157/LĐTBXH-TL ngày 30/11/2004, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nhu cầu kinh phí, nguồn và phương thức thực hiện chi cải cách tiền lương như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - QUY ĐỊNH CHUNG:\n1. Thông tư này quy định về việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang; các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị – xã hội và các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi Chính phủ, các dự án, các cơ quan tổ chức quốc tế đặt tại Việt nam có cán bộ, công chức, viên chức được Nhà nước cử đến làm việc thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo bảng lương do Nhà nước quy định.\n2. Căn cứ vào kết quả chuyển xếp lương đã được kiểm tra, thẩm định; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ theo quy định cụ thể tại Thông tư này.\n3. Các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, đơn vị dự toán các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm xác định, bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương và nguồn hỗ trợ của ngân sách (nếu có) để thực hiện chi trả tiền lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình đúng chế độ quy định và quy định tại Thông tư này.\n4. Việc thực hiện, kế toán và quyết toán kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo đúng chế độ quy định, các quy định về cải cách tiền lương và quy định cụ thể tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 02/2005/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 286, "lower_segmented_text": "mục i . - quy_định chung : \n 1 . thông_tư này quy_định về việc xác_định nhu_cầu , nguồn và phương_thức chi thực_hiện cải_cách tiền_lương của các cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước ; các cơ_quan , đơn_vị thuộc lực_lượng vũ_trang ; các cơ_quan đảng , các tổ_chức chính_trị – xã_hội và các tổ_chức chính_trị xã_hội – nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội – nghề_nghiệp , tổ_chức phi chính_phủ , các dự_án , các cơ_quan tổ_chức quốc_tế đặt tại việt nam có cán_bộ , công_chức , viên_chức được nhà_nước cử đến làm_việc thuộc biên_chế nhà_nước và hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước theo bảng lương do nhà_nước quy_định . \n 2 . căn_cứ vào kết_quả chuyển xếp lương đã được kiểm_tra , thẩm_định ; các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là bộ , cơ_quan trung_ương ) và các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có trách_nhiệm tổ_chức , hướng_dẫn và tổng_hợp nhu_cầu kinh_phí và nguồn kinh_phí để thực_hiện cải_cách tiền_lương của các cơ_quan , đơn_vị và các cấp trực_thuộc gửi bộ tài_chính , bộ nội_vụ theo quy_định cụ_thể tại thông_tư này . \n 3 . các bộ , cơ_quan trung_ương , uỷ_ban nhân_dân các cấp , đơn_vị dự_toán các cấp , đơn_vị sử_dụng ngân_sách có trách_nhiệm xác_định , bố_trí nguồn thực_hiện cải_cách tiền_lương và nguồn hỗ_trợ của ngân_sách ( nếu có ) để thực_hiện chi_trả tiền_lương mới cho cán_bộ , công_chức , viên_chức của đơn_vị mình đúng chế_độ quy_định và quy_định tại thông_tư này . \n 4 . việc thực_hiện , kế_toán và quyết_toán kinh_phí thực_hiện cải_cách tiền_lương theo đúng chế_độ quy_định , các quy_định về cải_cách tiền_lương và quy_định cụ_thể tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1.1. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương là số thực có mặt tại thời điểm báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương và không vượt quá tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt cụ thể như sau: 1.1.1. Biên chế của các Bộ, cơ quan trung ương: a. Biên chế của Văn phòng Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Theo Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. b. Biên chế của Văn phòng Chủ tịch nước: Theo Quyết định của Chủ tịch nước. c. Biên chế của các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương: Do Ban Tổ chức Trung ương thông báo. d. Biên chế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Theo Quyết định của cấp có thẩm quyền. e. Biên chế của các Bộ, cơ quan trung ương khác: - Biên chế hành chính nhà nước: Theo Quyết định giao của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. - Biên chế sự nghiệp: Theo Quyết định giao của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật. 1.1.2. Biên chế của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: a. Biên chế hành chính nhà nước: Theo Quyết định giao của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. b. Biên chế sự nghiệp: Theo quyết định phê duyệt của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của pháp luật. c. Biên chế các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị – xã hội ở địa phương: Do Ban Tổ chức Trung ương thông báo. d. Biên chế cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã: Trong phạm vi định biên theo quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh dân quân tự vệ. Đối với số biên chế tăng thêm trong năm so với số biên chế tại thời điểm báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương, nếu trong phạm vi tổng mức biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt thì nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương của số biên chế này được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương của kỳ sau (nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương đối với số biên chế tăng thêm từ 01/10/2004 đến 31/12/2004 được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2005; kinh phí thực hiện cải cách tiền lương đối với số biên chế tăng thêm từ 01/02/2005 đến 31/12/2005 được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tiếp theo trong năm 2005 nếu có). Đối với số biên chế vượt so với tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) thì nhu cầu kinh phí thực hiện thực hiện cải cách tiền lương của số biên chế này do cơ quan, đơn vị tự đảm bảo từ các nguồn theo quy định của pháp luật; không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.", "header": "['Thông tư 02/2005/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. – QUY ĐỊNH CỤ THỂ:'\n 'Điều 1. Về nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương:']", "len_tokenizer": 523, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . tổng_số cán_bộ , công_chức , viên_chức để xác_định nhu_cầu kinh_phí thực_hiện cải_cách tiền_lương là số_thực có_mặt tại thời_điểm_báo_cáo nhu_cầu kinh_phí thực_hiện cải_cách tiền_lương và không vượt quá tổng_số biên_chế được cấp có thẩm_quyền giao hoặc phê_duyệt . tổng_số biên_chế được cấp có thẩm_quyền giao hoặc phê_duyệt cụ_thể như sau : 1.1.1 . biên_chế của các bộ , cơ_quan trung_ương : a . biên_chế của văn_phòng quốc_hội , toà_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao : theo nghị_quyết của uỷ_ban thường_vụ quốc_hội . b . biên_chế của văn_phòng chủ_tịch nước : theo quyết_định của chủ_tịch nước . c . biên_chế của các cơ_quan đảng , tổ_chức chính_trị – xã_hội ở trung_ương : do ban tổ_chức trung_ương thông_báo . d . biên_chế của bộ quốc_phòng , bộ công_an : theo quyết_định của cấp có thẩm_quyền . e . biên_chế của các bộ , cơ_quan trung_ương khác : - biên_chế hành_chính nhà_nước : theo quyết_định giao của bộ_trưởng bộ nội_vụ . - biên_chế sự_nghiệp : theo quyết_định giao của bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan trung_ương và thủ_trưởng các đơn_vị sự_nghiệp theo quy_định của pháp_luật . 1.1.2 . biên_chế của các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương : a . biên_chế hành_chính nhà_nước : theo quyết_định giao của bộ_trưởng bộ nội_vụ . b . biên_chế sự_nghiệp : theo quyết_định phê_duyệt của hội_đồng nhân_dân tỉnh ,