Document ID: 454921

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG TẠI ĐIỂM C KHOẢN 1 ĐIỀU 31 NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2019/NĐ-CP NGÀY 29/7/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết các nội dung tại điểm c khoản 1 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29/7/2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước, bao gồm: phân loại, thống kê, kiểm kê đất ngập nước trên phạm vi toàn quốc; quan trắc các vùng đất ngập nước quan trọng; xây dựng báo cáo về các vùng đất ngập nước; tổ chức hội đồng thẩm định hồ sơ dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước; tổ chức quản lý khu bảo tồn đất ngập nước, vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trực tiếp hoặc liên quan đến bảo tồn và sử dụng các vùng đất ngập nước trên phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTNMT về hướng dẫn Điểm c Khoản 1 Điều 31 Nghị định 66/2019/NĐ-CP về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 162, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết các nội_dung tại điểm c khoản 1 điều 31 nghị_định số 66 / 2019 / nđ - cp ngày 29 / 7 / 2019 của chính_phủ về bảo_tồn và sử_dụng bền_vững các vùng_đất ngập nước , bao_gồm : phân_loại , thống_kê , kiểm_kê đất ngập nước trên phạm_vi toàn_quốc ; quan_trắc các vùng_đất ngập nước quan_trọng ; xây_dựng báo_cáo về các vùng_đất ngập nước ; tổ_chức hội_đồng thẩm_định hồ_sơ dự_án thành_lập khu bảo_tồn đất ngập nước ; tổ_chức quản_lý khu bảo_tồn đất ngập nước , vùng_đất ngập nước quan_trọng nằm ngoài khu bảo_tồn . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân trong nước , người việt nam định_cư ở nước_ngoài , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có hoạt_động trực_tiếp hoặc liên_quan đến bảo_tồn và sử_dụng các vùng_đất ngập nước trên phạm_vi lãnh_thổ của việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Phân loại đất ngập nước\n1. Phân loại đất ngập nước là việc xác định các kiểu đất ngập nước phục vụ cho hoạt động quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước.\n2. Căn cứ vào các yếu tố thủy văn, hải văn, địa hình, địa mạo, điều kiện thổ nhưỡng, mức độ tác động của con người và ảnh hưởng của các yếu tố biển, lục địa, các vùng đất ngập nước được chia thành 03 (ba) nhóm như sau:\na) Vùng đất ngập nước ven biển, ven đảo là những vùng đất ngập nước tự nhiên mặn, lợ ở ven biển, ven đảo (ký hiệu nhóm I);\nb) Vùng đất ngập nước nội địa là những vùng đất ngập nước ngọt tự nhiên nằm trong lục địa hoặc nằm gần ven biển (ký hiệu nhóm II);\nc) Vùng đất ngập nước nhân tạo là các vùng đất ngập nước được hình thành do tác động của con người (ký hiệu nhóm III).\n3. Vùng đất ngập nước ven biển, ven đảo được xác định gồm các vùng sau:\na) Vùng đất ngập nước tính từ đường mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm trở ra phía biển đến đường mép nước biển thấp nhất (ngấn thủy triều thấp nhất) trung bình trong nhiều năm;\nb) Vùng đất ngập nước tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trở ra phía biển đến độ sâu 06 mét so với mặt nước biển.\n4. Vùng đất ngập nước không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này là vùng đất ngập nước nội địa và ranh giới được xác định từ đường mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm trở vào đất liền.\n5. Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa mạo, thủy văn, hải văn, thổ nhưỡng, thảm thực vật, yếu tố sinh vật, hiện trạng sử dụng đất và mặt nước, các vùng đất ngập nước thuộc 03 nhóm quy định tại khoản 2 Điều này được phân loại thành 26 kiểu đất ngập nước theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTNMT về hướng dẫn Điểm c Khoản 1 Điều 31 Nghị định 66/2019/NĐ-CP về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. PHÂN LOẠI, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT NGẬP NƯỚC, QUAN TRẮC CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC QUAN TRỌNG, XÂY DỰNG BÁO CÁO VỀ CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC']", "len_tokenizer": 354, "lower_segmented_text": "điều 3 . phân_loại đất ngập nước \n 1 . phân_loại đất ngập nước là việc xác_định các kiểu đất ngập nước phục_vụ cho hoạt_động quản_lý , bảo_tồn và sử_dụng bền_vững các vùng_đất ngập nước . \n 2 . căn_cứ vào các yếu_tố thủy_văn , hải_văn , địa_hình , địa_mạo , điều_kiện thổ_nhưỡng , mức_độ tác_động của con_người và ảnh_hưởng của các yếu_tố biển , lục_địa , các vùng_đất ngập nước được chia thành 03 ( ba ) nhóm như sau : \n a ) vùng_đất ngập nước ven biển , ven đảo là những vùng_đất ngập nước tự_nhiên mặn , lợ ở ven biển , ven đảo ( ký_hiệu nhóm i ) ; \n b ) vùng_đất ngập nước nội_địa là những vùng_đất ngập nước_ngọt tự_nhiên nằm trong lục_địa hoặc nằm gần ven biển ( ký_hiệu nhóm ii ) ; \n c ) vùng_đất ngập nước nhân_tạo là các vùng_đất ngập nước được hình_thành do tác_động của con_người ( ký_hiệu nhóm iii ) . \n 3 . vùng_đất ngập nước ven biển , ven đảo được xác_định gồm các vùng sau : \n a ) vùng_đất ngập nước tính từ đường mực nước triều cao trung_bình trong nhiều năm trở ra phía biển đến đường mép nước biển thấp nhất ( ngấn thủy_triều thấp nhất ) trung_bình trong nhiều năm ; \n b ) vùng_đất ngập nước tính từ_đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm trở ra phía biển đến độ sâu 06 mét so với mặt_nước biển . \n 4 . vùng_đất ngập nước không thuộc quy_định tại khoản 3 điều này là vùng_đất ngập nước nội_địa và ranh_giới được xác_định từ đường mực nước triều cao trung_bình trong nhiều năm trở vào đất_liền . \n 5 . căn_cứ vào điều_kiện địa_hình , địa_mạo , thủy_văn , hải_văn , thổ_nhưỡng , thảm thực_vật , yếu_tố sinh_vật , hiện_trạng sử_dụng đất và mặt_nước , các vùng_đất ngập nước thuộc 03 nhóm quy_định tại khoản 2 điều này được phân_loại thành 26 kiểu đất ngập nước theo quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thống kê, kiểm kê đất ngập nước\n1. Việc thống kê, kiểm kê đất ngập nước đối với các nhóm quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, cụ thể:\na) Thống kê, kiểm kê các vùng đất ngập nước quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;\nb) Thống kê, kiểm kê các vùng đất ngập nước quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất ngập nước thuộc địa bàn quản lý và gửi kết quả thống kê, kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTNMT về hướng dẫn Điểm c Khoản 1 Điều 31 Nghị định 66/2019/NĐ-CP về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. PHÂN LOẠI, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT NGẬP NƯỚC, QUAN TRẮC CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC QUAN TRỌNG, XÂY DỰNG BÁO CÁO VỀ CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC']", "len_tokenizer": 159, "lower_segmented_text": "điều 4 . thống_kê , kiểm_kê đất ngập nước \n 1 . việc thống_kê , kiểm_kê đất ngập nước đối_với các nhóm quy_định tại khoản 2 điều 3 thông_tư này thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về đất_đai , pháp_luật về tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo , cụ_thể : \n a ) thống_kê , kiểm_kê các vùng_đất ngập nước quy_định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 điều 3 thông_tư này thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về đất_đai ; \n b ) thống_kê , kiểm_kê các vùng_đất ngập nước quy_định tại điểm b khoản 3 điều 3 thông_tư này thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về tài_nguyên , môi_trường biển và hải_đảo . \n 2 . ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) tổ_chức thực_hiện thống_kê , kiểm_kê đất ngập nước thuộc địa_bàn quản_lý và gửi kết_quả thống_kê , kiểm_kê về bộ tài_nguyên và môi_trường .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quan trắc các vùng đất ngập nước quan trọng\n1. Việc q