Document ID: 422030

Title: None

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Qua hơn 30 năm đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, pháp luật thu hút, quản lý đầu tư nước ngoài, tạo dựng môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, từng bước tiếp cận với thông lệ quốc tế. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã phát triển nhanh và có hiệu quả, trở thành bộ phận quan trọng của nền kinh tế, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hoạt động đầu tư nước ngoài ngày càng sôi động, nhiều tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp lớn với công nghệ hiện đại đầu tư vào nước ta; quy mô vốn và chất lượng dự án tăng, góp phần tạo việc làm, thu nhập cho người lao động; nâng cao trình độ, năng lực sản xuất; tăng thu ngân sách nhà nước, ổn định kinh tế vĩ mô; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng; nâng cao vị thế và uy tín Việt Nam trên trường quốc tế.", "header": "['Nghị quyết 50-NQ/TW năm 2019 về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành'\n 'Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN']", "len_tokenizer": 148, "lower_segmented_text": "khoản 1 . qua hơn 30 năm đổi_mới , đảng và nhà_nước ta đã ban_hành nhiều chủ_trương , chính_sách , pháp_luật thu_hút , quản_lý đầu_tư nước_ngoài , tạo_dựng môi_trường đầu_tư kinh_doanh thuận_lợi , từng bước tiếp_cận với thông_lệ quốc_tế . khu_vực kinh_tế có vốn đầu_tư nước_ngoài đã phát_triển nhanh và có hiệu_quả , trở_thành bộ_phận quan_trọng của nền kinh_tế , đóng_góp tích_cực vào sự_nghiệp phát_triển kinh_tế - xã_hội của đất_nước . hoạt_động đầu_tư nước_ngoài ngày_càng sôi_động , nhiều tập_đoàn đa quốc_gia , doanh_nghiệp lớn với công_nghệ hiện_đại đầu_tư vào nước ta ; quy_mô vốn và chất_lượng dự_án tăng , góp_phần tạo việc_làm , thu_nhập cho người lao_động ; nâng cao_trình_độ , năng_lực sản_xuất ; tăng thu ngân_sách nhà_nước , ổn_định kinh_tế vĩ_mô ; thúc_đẩy chuyển_dịch cơ_cấu kinh_tế , đổi_mới mô_hình tăng_trưởng ; nâng cao vị_thế và uy_tín việt_nam trên trường quốc_tế .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tuy nhiên, việc thu hút, quản lý và hoạt động đầu tư nước ngoài vẫn còn những tồn tại, hạn chế và phát sinh những vấn đề mới. Thể chế, chính sách về đầu tư nước ngoài chưa theo kịp yêu cầu phát triển. Chính sách ưu đãi còn dàn trải, thiếu nhất quán, không ổn định. Môi trường đầu tư kinh doanh, năng lực cạnh tranh tuy đã được cải thiện, nhưng vẫn còn hạn chế; chất lượng, hiệu quả thu hút và quản lý đầu tư nước ngoài chưa cao. Hạ tầng kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng yêu cầu; còn thiếu các thiết chế văn hoá, xã hội thiết yếu. Cơ chế và năng lực xử lý tranh chấp hiệu lực, hiệu quả chưa cao. Hệ thống tổ chức bộ máy và năng lực thu hút, quản lý đầu tư nước ngoài còn bất cập, phân tán, chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếu chủ động và tính chuyên nghiệp. Số lượng dự án quy mô nhỏ, công nghệ thấp, thâm dụng lao động còn lớn; phân bố không đều; tỉ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký còn thấp. Tỉ trọng đóng góp cho ngân sách nhà nước có xu hướng giảm. Liên kết, tương tác với các khu vực khác của nền kinh tế thiếu chặt chẽ, hiệu ứng lan toả về năng suất và công nghệ chưa cao; tỉ lệ nội địa hoá còn thấp. Các hiện tượng chuyển giá, đầu tư \"chui\", đầu tư \"núp bóng\" ngày càng tinh vi và có xu hướng gia tăng. Một số doanh nghiệp, dự án sử dụng lãng phí tài nguyên, đất đai, vi phạm chính sách, pháp luật về lao động, tiền lương, thuế, bảo hiểm xã hội, môi trường...; phát sinh nhiều vụ việc tranh chấp, khiếu kiện phức tạp cả trong nước và quốc tế. Việc phát triển tổ chức và phát huy vai trò của các tổ chức đảng, công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài còn khó khăn.", "header": "['Nghị quyết 50-NQ/TW năm 2019 về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành'\n 'Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN']", "len_tokenizer": 293, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tuy_nhiên , việc thu_hút , quản_lý và hoạt_động đầu_tư nước_ngoài vẫn còn những tồn_tại , hạn_chế và phát_sinh những vấn_đề mới . thể_chế , chính_sách về đầu_tư nước_ngoài chưa theo kịp yêu_cầu phát_triển . chính_sách ưu_đãi còn dàn_trải , thiếu nhất_quán , không ổn_định . môi_trường đầu_tư kinh_doanh , năng_lực cạnh_tranh tuy đã được cải_thiện , nhưng vẫn còn hạn_chế ; chất_lượng , hiệu_quả thu_hút và quản_lý đầu_tư nước_ngoài chưa cao . hạ_tầng kinh_tế - xã_hội , nguồn nhân_lực chất_lượng cao chưa đáp_ứng yêu_cầu ; còn thiếu các thiết chế văn_hoá , xã_hội thiết_yếu . cơ_chế và năng_lực xử_lý tranh_chấp hiệu_lực , hiệu_quả chưa cao . hệ_thống tổ_chức bộ_máy và năng_lực thu_hút , quản_lý đầu_tư nước_ngoài còn bất_cập , phân_tán , chưa đáp_ứng được yêu_cầu , thiếu chủ_động và tính chuyên_nghiệp . số_lượng dự_án quy_mô nhỏ , công_nghệ thấp , thâm_dụng lao_động còn lớn ; phân_bố không đều ; tỉ_lệ vốn thực_hiện trên vốn đăng_ký còn thấp . tỉ_trọng đóng_góp cho ngân_sách nhà_nước có xu_hướng giảm . liên_kết , tương_tác với các khu_vực khác của nền kinh_tế thiếu chặt_chẽ , hiệu_ứng lan_toả về năng_suất và công_nghệ chưa cao ; tỉ_lệ nội_địa_hoá còn thấp . các hiện_tượng chuyển giá , đầu_tư \" chui \" , đầu_tư \" núp_bóng \" ngày_càng tinh_vi và có xu_hướng gia_tăng . một_số doanh_nghiệp , dự_án sử_dụng lãng_phí tài_nguyên , đất_đai , vi_phạm chính_sách , pháp_luật về lao_động , tiền_lương , thuế , bảo_hiểm xã_hội , môi_trường ... ; phát_sinh nhiều vụ_việc tranh_chấp , khiếu_kiện phức_tạp cả trong nước và quốc_tế . việc phát_triển tổ_chức và phát_huy vai_trò của các tổ_chức đảng , công_đoàn , các tổ_chức chính_trị - xã_hội , xã_hội - nghề_nghiệp trong khu_vực kinh_tế có vốn đầu_tư nước_ngoài còn khó_khăn .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Những hạn chế, yếu kém nêu trên do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Nhận thức của các cấp, các ngành và của xã hội còn chưa đầy đủ, nhất quán; thu hút đầu tư nước ngoài còn thiếu chọn lọc. Tư duy và định hướng đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, thiếu đồng bộ, nhiều quy định còn chồng chéo, mâu thuẫn. Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác thu hút, quản lý đầu tư nước ngoài nhiều nơi còn hạn chế, thiếu tính chủ động, sáng tạo; khả năng phân tích, dự báo còn bất cập. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm có lúc, có nơi chưa nghiêm.", "header": "['Nghị quyết 50-NQ/TW năm 2019 về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành'\n 'Mục I. - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN']", "len_tokenizer": 115, "lower_segmented_text": "khoản 3 . những hạn_chế , yếu_kém nêu trên do nhiều nguyên_nhân , trong đó nguyên_nhân chủ_quan là chủ_yếu . nhận_thức của các cấp , các ngành và của xã_hội còn chưa đầy_đủ , nhất_quán ; thu_hút đầu_tư nước_ngoài còn thiếu chọn_lọc . tư_duy và định_hướng đổi_mới , hoàn_thiện cơ_chế , chính_sách , pháp_luật liên_quan chưa đáp_ứng yêu_cầu thực_tiễn , thiếu đồng_bộ , nhiều quy_định còn chồng_chéo , mâu_thuẫn . năng_lực của đội_ngũ cán_bộ làm công_tác thu_hút , quản_lý đầu_tư nước_ngoài nhiều nơi còn hạn_chế , thiếu tính chủ_động , sáng_tạo ; khả_năng phân_tích , dự_báo còn bất_cập . thanh_tra , kiểm_tra , xử_lý vi_phạm có lúc , có nơi chưa nghiêm .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 1. Quan điểm chỉ đạo. - Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, được khuyến khích, tạo điều kiện phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với các khu vực kinh tế khác. Nhà nước tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nhà đầu tư; bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp. - Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách về đầu tư nước ngoài phù hợp xu hướng phát triển, tiếp cận chuẩn mực tiên tiến quốc tế và hài hoà với các cam kết quốc tế, bảo đảm sự đồng bộ, nhất quán, công khai, minh bạch và tính cạnh tranh cao. - Chủ động thu hút, hợp tác đầu tư nước ng