Document ID: 51963

Title: CỦA BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 30/2004/TTLT-BQP-BTC NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 214/2003/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2003 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG QUÂN ĐỘI TRỰC TIẾP THAM GIA CÁC ĐỘI CÔNG TÁC TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN, TÂY NAM BỘ, TÂY BẮC VÀ CÁC TỈNH BIÊN GIỚI VIỆT LÀO

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TUỢNG\n1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan (dưới đây gọi tắt là quân nhân) trong quân đội biên chế thuộc các đội công tác tăng cường cơ sở tại các địa bàn Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây Bắc và các tỉnh biên giới Việt - Lào (dưới đây gọi tắt là đội công tác) theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.\n2. Cán bộ thuộc cơ quan, đơn vị cấp trên của các đội khi trực tiếp đến làm việc, kiểm tra các đội công tác tại các địa bàn nêu tại Mục 1 Phần này.\n3. Các đội công tác tăng cường cơ sở tại các địa bàn nêu trên được thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.", "header": "['Thông tư liên tịch 30/2004/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn Quyết định 214/2003/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với lực lượng quân đội trực tiếp tham gia các đội công tác tăng cường cơ sở địa bàn Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây Bắc và các tỉnh biên giới Việt - Lào do Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tuợng \n 1 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sỹ quan ( dưới đây gọi tắt là quân_nhân ) trong quân_đội biên_chế thuộc các đội công_tác tăng_cường cơ_sở_tại các địa_bàn tây nguyên , tây nam bộ , tây bắc và các tỉnh biên_giới việt - lào ( dưới đây gọi tắt là đội công_tác ) theo quyết_định của bộ_trưởng bộ quốc_phòng . \n 2 . cán_bộ thuộc cơ_quan , đơn_vị cấp trên của các đội khi trực_tiếp đến làm_việc , kiểm_tra các đội công_tác tại các địa_bàn nêu tại mục 1 phần này . \n 3 . các đội công_tác tăng_cường cơ_sở_tại các địa_bàn nêu trên được thành_lập theo quyết_định của bộ_trưởng bộ quốc_phòng .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG\n1. Đối tượng quy định tại Mục 1, Phần 1 nêu trên được hưởnc các chế độ chính sách sau:\n1.1. Hưởng nguyên lương cấp bậc, ngạch bậc (đối với nguời hưởng lương); phụ cấp quân hàm (đối với hạ sỹ quan); các khoản phụ cấp (nếu có) và các chế độ chính sách khác theo quy định hiện hành của pháp luật như các đối tượng đang công tác trên địa bàn.\n1.2. Được hưởng các chế độ phụ cấp và sinh hoạt phí, gồm: 1.2.1. Phụ cấp trách nhiệm hàng tháng mức 0,3 so với mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ. Cách tính trả phụ cấp trách nhiệm theo quy định hiện hành của Nhà nước. 1.2.2. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm hàng tháng mức 0,4 so với mức lương tối thiểu ở những nơi có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,5 trở lên, mức 0,3 so với mức lương tối thiểu đối với các khu vực còn lại. Cách tính trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của Nhà nước. 1.2.3. Trong thời gian làm nhiệm vụ được hưởng chế độ sinh hoạt phí mức 45.000 đồng/ngày. Khi hưởng chế độ này thì không hưởng phụ cấp công tác phí. Chế độ sinh hoạt phí được tính trả theo số ngày thực tế hoạt động tại địa bàn (trừ những ngày đi học, đi công tác ngoài địa bàn, nghỉ phép, nghỉ lễ tết, đi viện). 1.2.4. Ngoài tiền lương, các chế độ phụ cấp và sinh hoạt phí, Đội trưởng được phụ cấp thêm 150.000 đồng/tháng; Phó Đội trưởng được phụ cấp thêm 100.000 đồng/tháng. Nếu được bổ nhiệm chức vụ Đội trưởng, Phó Đội trưởng từ ngày 01 đến ngày 15 trong tháng thì được hưởng cả tháng phụ cấp, từ ngày 16 trở đi được hưởng 1/2 tháng phụ cấp. l.3. Ngoài chế độ bồi dưỡng sức khoẻ hàng năm theo quy định của Bộ Quốc phòng, quân nhân có thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ từ 06 tháng trở lên mỗi năm được bồi dưỡng 30 ngày; từ đủ 03 tháng đến dưới 06 tháng mỗi năm được bồi dưỡng 15 ngày. Mức bồi dưỡng một ngày hiện nay là 25.000 đồng\n1.4. Được bảo đảm 02 cơ số thuốc chữa bệnh cá nhân/01 năm theo quy định của Bộ Quốc phòng.\n1.5. Ngoài chế độ quân trang theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng, mỗi quân nhân được cấp bổ sung thêm một số loại quân trang chuyên dụng phục vụ cho sinh hoạt và hoạt động gồm: 01 tăng, 01 võng, 01 bi đông; hàng trăm được cấp thêm 01 bộ quân phục, 01 đôi dày vải, 02 đôi bít tất, 01 đôi dép nhựa.\n1.6. Mỗi cá nhân được cấp 01 giường bạt gấp cá nhân.\n2. Cán bộ thuộc cơ quan, đơn vị cấp trên của các đội theo quy định tại Mục 2, Phần 1 nêu trên khi trực tiếp đến làm việc, kiểm tra hoạt động của các đội công tác tại địa bàn được hưởng chế độ sinh hoạt phí mức 45.000đ/ngày; khi hưởng chế độ này thì không hưởng phụ cấp công tác phí.\n3. Các đội công tác theo quy định tại Mục 3, Phần I nêu trên được bảo đảm kinh phí và các trang bị, vật tư, phương tiện sau:\n3.1. Được cấp kinh phí mua 01 xe máy hoặc 1-2 con ngựa với mức tối đa 20.000.000 đồng/đội, hoặc 01 xuồng máy với mức tối đa 45.000.000 đồng/đội.\n3.2. Những đội công tác nếu không được địa phương bố trí nơi ở, làm việc, sinh hoạt và không sử dụng nhà bạt chuyên dụng của quân đội trang bị thì được cấp kinh phí mua 01 nhà bạt hoặc làm 01 nhà tạm với mức tối đa 20.000.000 đồng/đội, 02 bộ bàn, ghế, 01 tủ được tài liệu để phục vụ cho sinh hoạt chung và tiếp dân với mức không quá 3.000.000 đồng/đội.\n3.3. Được trang bị 01 bộ dụng cụ quân y gồm: 01 máy đo huyết áp, 01 ống nghe và một số dụng cụ tiểu phẫu thuật cần thiết khác với mức không quá 2.000.000 đồng/đội.\n3.4. Được trang bị một số dụng cụ hoạt động nghiệp vụ: 01 Mêgaphôn (loa cầm tay), 01 máy ghi âm, 01 máy ảnh với mức kinh phí không quá 4.300.000 đồng/đội.\n3.5. Được trang bị 01 bộ dụng cụ cấp dưỡng cấp Tiểu đội độc lập, 01 bộ lọc nước với mức không quá 3.300.000 đồng/đội.\n3.6. Được trang bị 01 ti vi màu (21  25 inch),01 đầu đĩa 01 amply, 01 Rađiô cátsét, 03 đài bán dẫn; 01 máy phát điện loại 1,5 KW với mức kinh phí không quá 23.000.000 đồng/đội. Được trang bị 01 đàn ghi ta; 01 số báo \"Nhân dân\"; 01 số báo \"Quân đội nhân dân\", 01 Tạp chí \"Văn nghệ quân đội\", 01 số báo \"Tiền phong\", 01 số báo \"Nông thôn ngày nay\", 01 số báo địa phương (mức kinh phí hiện nay là 3.500.000 đồng/đội/năm).\n3.7. Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và học tiếng dân tộc, định mức 150.000 đồng/người/năm.\n3.8. Hỗ trợ kinh phí hoạt động khám, chữa bệnh cho nhân dân mức 200.000 đồng/tháng/đội; hỗ trợ mua xăng, dầu, sửa chữa các trang bị, vật tư, phương tiện mức 300.000 đồng/tháng/đội. Thời hạn sử dụng của các trang bị, vật tư, phương tiện quy định tại các Điểm 1.5, 1.6 Mục 1 và các Điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Mục 31 phần II Thông tư này thực hiện theo phụ lục ban hành kèm theo.\n4. Quân nhân thuộc các đội công tác và cán bộ thuộc cơ quan, đơn vị cấp trên trong thời gian làm nhiệm vụ ở địa bàn, nếu bị thương hoặc hy sinh được xem xét xác nhận là thương binh hoặc liệt sỹ theo quy định hiện hành của pháp luật; nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ thì được xét khen thưởng.", "header": "['Thông tư liên tịch 30/2004/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn Quyết định 214/2003/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với lực lượng quân đội trực tiếp tham gia các đội công tác tăng cường cơ sở địa bàn Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây Bắc và các tỉnh biên giới Việt - Lào do Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1019, "lower_segmented_text": "mục ii . chế_độ áp_dụng \n 1 . đối_tượng quy_định tại mục 1 , phần 1 nêu trên được hưởnc các chế_độ chính_sách sau : \n 1.1 . hưởng nguyên lương cấp_bậc , ngạch_bậc ( đối_với nguời hưởng lương ) ; phụ_cấp quân_hàm ( đối_với hạ_sỹ quan ) ; các khoản phụ_cấp ( nếu có ) và các chế_độ chính_sách khác theo quy_định hiện_hành của pháp_luật như các đối_tượng đang công_tác trên địa_bàn . \n 1.2 . được hưởng các chế_độ phụ_cấp và sinh_hoạt_phí , gồm : 1.2.1 . phụ_cấp trách_nhiệm hàng tháng mức 0,3 so với mức lương tối_thiểu theo quy_định của chính_phủ . cách tính trả phụ_cấp trách_nhiệm theo quy_định hiện_hành của nhà_nước . 1.2.2 . phụ_cấp độc_hại , nguy_hiểm hàng tháng mức 0,4 so với mức lương tối_thiểu ở những nơi có phụ_cấp khu_vực từ hệ_số 0,5 trở lên , mức 0,3 so với mức lương tối_thiểu đối_với các khu_vực còn lại . cách tính trả phụ_cấp độc_hại , nguy_hiểm theo quy_định hiện_hành của nhà_nước . 1.2.3 . trong thời_gian làm nhiệm_vụ được hưởng chế_độ_sinh_hoạt_phí mức 45.000 đồng / ngày . khi hưởng chế_độ này thì không hưởng phụ_cấp công_tác_phí . chế_độ_sinh_hoạt_phí được tính trả theo số ngày thực_tế hoạt_động tại địa_bàn ( trừ những ngày đi học , đi công_tác ngoài địa_bàn , nghỉ_phép , nghỉ lễ tết , đi viện ) . 1.2.4 . ngoài tiền_lương , các chế_độ phụ_cấp và sinh_hoạt_phí , đội_trưởng được phụ_cấp thêm 150.000 đồng / tháng ; phó đội_trưởng được phụ_cấp th