Document ID: 141995

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AMÔNI NITRAT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC NỔ ANFO

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo. Điều 1. Quy định chung\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử áp dụng đối với Amôni nitrat dạng hạt xốp dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO, các Amôni nitrat dạng khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động liên quan tới Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Khối lượng riêng rời của Amôni nitrat: Là khối lượng của một đơn vị thể tích Amôni nitrat ở trạng thái rời đổ đống hay còn gọi là khối lượng riêng đổ đống hoặc tỷ trọng rắc. 1.3.2. Amôni nitrat dạng hạt xốp: Là Amôni nitrat được tạo hạt ở dạng hình cầu có tỷ trọng thấp do có nhiều mao mạch bên trong nên có khả năng hấp phụ cao.\n1.4. Tài liệu viện dẫn 1.4.1. QCVN 02:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. 1.4.2. QCVN 01:2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp.", "header": "['Thông tư 12/2012/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 266, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về amôni nitrat dùng để sản_xuất thuốc_nổ anfo . điều 1 . quy_định chung \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định các chỉ_tiêu kỹ_thuật , phương_pháp thử áp_dụng đối_với amôni nitrat dạng hạt xốp dùng để sản_xuất thuốc_nổ anfo , các amôni nitrat dạng khác không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của quy_chuẩn này . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng đối_với mọi tổ_chức , cá_nhân trong nước , nước_ngoài hoạt_động liên_quan tới amôni nitrat dùng để sản_xuất thuốc_nổ anfo trên lãnh_thổ việt_nam , trừ trường_hợp điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên có quy_định khác . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ 1.3.1 . khối_lượng riêng rời của amôni nitrat : là khối_lượng của một đơn_vị thể_tích amôni nitrat ở trạng_thái rời đổ đống hay còn gọi là khối_lượng riêng đổ đống hoặc tỷ_trọng rắc . 1.3.2 . amôni nitrat dạng hạt xốp : là amôni nitrat được tạo hạt ở dạng hình_cầu có tỷ_trọng thấp do có nhiều mao_mạch bên trong nên có khả_năng hấp_phụ cao . \n 1.4 . tài_liệu viện_dẫn 1.4.1 . qcvn 02 : 2008 / bct quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trong bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tiêu_hủy_vật_liệu nổ công_nghiệp . 1.4.2 . qcvn 01 : 2012 / bct quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn trong sản_xuất , thử_nghiệm và nghiệm_thu vật_liệu nổ công_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012. Điều 2. Quy định kỹ thuật. Chỉ tiêu kỹ thuật: Amôni nitrat (NH4NO3) dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO là dạng hạt xốp và phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định ở Bảng 1. Bảng 1: Chỉ tiêu chất lượng của NH4NO3 dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO TT Chỉ tiêu Mức 1 Độ tinh khiết, % ³ 98,5 2 Độ ẩm, % £ 0,3 3 Khối lượng riêng rời, g/cm3 0,73 ¸ 0,83 4 Cỡ hạt 0,5 ¸ 3,0 mm, % ³ 95 5 Khả năng hấp phụ dầu, % ³ 7 6 Cặn không tan trong nước, % £ 0,15 7 Độ pH (dung dịch 10 %) 4,5 ¸ 5,5 8 Độ bền cơ học, g/mm2 96 ¸ 153", "header": "['Thông tư 12/2012/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo do Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 159, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012 . điều 2 . quy_định kỹ_thuật . chỉ_tiêu kỹ_thuật : amôni nitrat ( nh4no3 ) dùng để sản_xuất thuốc_nổ anfo là dạng hạt xốp và phải đạt các yêu_cầu kỹ_thuật quy_định ở bảng 1 . bảng 1 : chỉ tiêu chất_lượng của nh4no3 dùng để sản_xuất thuốc_nổ anfo tt chỉ_tiêu mức 1 độ tinh_khiết , % ³ 98,5 2 độ_ẩm , % £ 0,3 3 khối_lượng riêng rời , g / cm3 0,73 ¸ 0,83 4 cỡ hạt 0,5 ¸ 3,0 mm , % ³ 95 5 khả_năng hấp_phụ dầu , % ³ 7 6 cặn không tan trong nước , % £ 0,15 7 độ ph ( dung_dịch 10 % ) 4,5 ¸ 5,5 8 độ bền cơ_học , g / mm2 96 ¸ 153", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 3.1.1. Nguyên tắc Dựa trên sự giảm khối lượng của vật liệu do bay hơi nước trong quá trình sấy. 3.1.2. Dụng cụ hóa chất 3.1.2.1. Cân phân tích, độ chính xác đến 10-4g. 3.1.2.2. Tủ sấy 0 ¸ 3000C, giới hạn điều chỉnh nhiệt độ ± 1 0C. 3.1.2.3. Bình hút ẩm. 3.1.2.4. Hộp lồng đường kính 90 mm. 3.1.2.5. Hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4. 3.1.2.6. Nước cất, theo TCVN 4851:1989 3.1.3. Tiến hành 3.1.3.1. Rửa hộp lồng nhiều lần bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4 rồi tráng bằng nước cất ba lần. Sấy hộp lồng ở 1000C ¸ 1050C trong vòng 60 phút. Để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 phút) rồi đem cân và ghi lại khối lượng G1. 3.1.3.2. Cân khoảng 10g mẫu chính xác đến 10-4g trong hộp lồng đã sấy và ghi lại khối lượng G2. 3.1.3.3. Sấy mẫu ở nhiệt độ 100 ¸ 105 0C trong thời gian 210 ¸ 240 phút. Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 phút) rồi đem cân và ghi lại khối lượng G3. 3.1.4. Tính kết quả 3.1.4.1. Độ ẩm (Wa) của mẫu, tính bằng phần trăm theo công thức: Trong đó: - G1 là khối lượng hộp lồng đã sấy, gam. - G2 là khối lượng hộp lồng và mẫu trước khi sấy, gam. - G3 là khối lượng hộp lồng và mẫu sau khi sấy, gam. 3.1.4.2. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa các lần thí nghiệm không được vượt quá 0,02 %.", "header": "['Thông tư 12/2012/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo do Bộ Công thương ban hành'\n 'Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 3. Phương pháp thử Điều 3.1. Xác định độ ẩm Điều 3.2. Xác định khối lượng riêng rời Điều 3.3. Xác định cỡ hạt Điều 3.4. Xác định độ tinh khiết của Amôni Nitrat bằng phương pháp chuẩn độ Điều 3.5. Xác định khả năng hấp phụ dầu Điều 3.6. Xác định lượng cặn không tan trong nước Điều 3.7. Xác định độ pH Điều 3.8. Xác định độ bền cơ học của Nitrat amon dạng hạt']", "len_tokenizer": 352, "lower_segmented_text": "khoản 3.1.1 . nguyên_tắc dựa trên sự giảm khối_lượng của vật_liệu do bay_hơi_nước trong quá_trình sấy . 3.1.2 . dụng_cụ hóa_chất 3.1.2.1 . cân phân_tích , độ chính_xác đến 10 - 4g . 3.1.2.2 . tủ sấy 0 ¸ 3000c , giới_hạn điều_chỉnh nhiệt_độ ± 1 0c . 3.1.2.3 . bình hút ẩm . 3.1.2.4 . hộp lồng đường_kính 90 mm . 3.1.2.5 . hỗn_hợp k2cr2o7 / h2so4 . 3.1.2.6 . nước_cất , theo tcvn 4851 : 1989 3.1.3 . tiến_hành 3.1.3.1 . rửa hộp lồng nhiều lần bằng hỗn_hợp k2cr2o7 / h2so4 rồi tráng bằng nước_cất ba lần . sấy hộp lồng ở 1000c ¸ 1050c trong vòng 60 phút . để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt_độ phòng ( khoảng 30 phút ) rồi đem cân và ghi lại khối_lượng g1 . 3.1.3.2 . cân khoảng 10g mẫu chính_xác đến 10 - 4g trong hộp lồng đã sấy và ghi lại khối_lượng g2 . 3.1.3.3 . sấy mẫu ở nhiệt_độ 100 ¸ 105 0c trong thời_gian 210 ¸ 240 phút . lấy ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt_độ phòng ( khoảng 30 phút ) rồi đem cân và ghi lại khối_lượng g3 . 3.1.4 . tính kết_quả 3.1.4.1 . độ_ẩm ( wa ) của mẫu , tính bằng phần_trăm theo công_thức : trong đó : - g1 là khối_lượng hộp lồng đã sấy , gam . - g2 là khối_lượng hộp lồng và mẫu trước khi sấy , gam . - g3 là khối_lượng hộp lồng và mẫu sau khi sấy , gam . 3.1.4.2 . thí_nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy kết_quả trung_bình . chênh_lệch kết_quả giữa các lần thí_nghiệm không được vượt quá 0,02 % .", "pointer_link": "['Điều 3' 'Khoản 3.1']"}, {"full_text": "Khoản 3.2.1. Nguyên tắc Khối lượng riêng rời của Amôni nitrat được xác định bằng cách đổ tự do mẫu từ một khoảng cách nhất định vào dụng cụ đã biết trước thể tích. Từ thể tích dụng cụ và khối lượng mẫu đã chiếm chỗ xác định được khối lượng riêng rời. 3.2.2. Thiết bị, dụng cụ 3.2.2.1. Cân phân tích, độ chính xác đến 10-4g 3.2.2.2. Bộ dụng cụ xác định khối l