Document ID: 3541

Title: CỦA BỘ Y TẾ SỐ 23/2005/TT-BYT NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN XẾP HẠNG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ để xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế dựa trên Tiêu chuẩn và Bảng điểm xếp hạng quy định tại Phụ lục 1 (đối với bệnh viện) và Phụ lục 2 (đối với hệ y tế dự phòng)ban hành kèm theo Thông tư này.

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:. Các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc hệ thống y tế nhà nước đều được xem xét, xếp hạng:\na) Các bệnh viện từ trung ương đến địa phương và bệnh viện thuộc các Bộ, ngành;\nb) Các đơn vị thuộc hệ y tế dự phòng từ trung ương đến địa phương và các Bộ ngành.\nĐiều 2. Mục đích của việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế:\na) Hoàn chỉnh về tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật và chất lượng công tác;\nb) Đầu tư phát triển các đơn vị sự nghiệp y tế trong từng giai đoạn thích hợp;\nc) Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế;\nd) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong ngành Y tế.\nĐiều 3. Số hạng đơn vị sự nghiệp y tế:. Các đơn vị sự nghiệp y tế được chia thành 5 hạng: Hạng đặc biệt (chỉ áp dụng đối với một số bệnh viện lớn), Hạng I, Hạng II và Hạng III và hạng IV.", "header": "['Thông tư 23/2005/TT-BYT xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế do Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng : . các đơn_vị sự_nghiệp y_tế thuộc hệ_thống y_tế nhà_nước đều được xem_xét , xếp_hạng : \n a ) các bệnh_viện từ trung_ương đến địa_phương và bệnh_viện thuộc các bộ , ngành ; \n b ) các đơn_vị thuộc hệ y_tế dự_phòng từ trung_ương đến địa_phương và các bộ ngành . \n điều 2 . mục_đích của việc xếp_hạng các đơn_vị sự_nghiệp y_tế : \n a ) hoàn_chỉnh về tổ_chức , nâng cao_trình_độ chuyên_môn kĩ_thuật và chất_lượng công_tác ; \n b ) đầu_tư phát_triển các đơn_vị sự_nghiệp y_tế trong từng giai_đoạn thích_hợp ; \n c ) phân tuyến chuyên_môn kỹ_thuật y_tế ; \n d ) xây_dựng kế_hoạch đào_tạo , bồi_dưỡng , bố_trí lao_động và thực_hiện các chế_độ chính_sách đối_với cán_bộ , viên_chức trong ngành y_tế . \n điều 3 . số_hạng đơn_vị sự_nghiệp y_tế : . các đơn_vị sự_nghiệp y_tế được chia thành 5 hạng : hạng đặc_biệt ( chỉ áp_dụng đối_với một_số bệnh_viện lớn ) , hạng i , hạng ii và hạng iii và hạng iv .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương III. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC XẾP HẠNG TỔ CHỨC\nMục 1. Thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng\n1.1. Thẩm quyền của Bộ Nội vụ:\na) Các đơn vị xếp hạng đặc biệt.\nb) Các đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ.\n1.2.Thẩm quyền của Bộ Y tế:\na) Quyết định công nhận xếp hạng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế (trừ các đơn vị xếp hạng đặc biệt và các đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ).\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các tiêu chí xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế.\n1.3. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Quyết định công nhận xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ , Bộ Y tế.\n1.4. Thẩm quyền của các Bộ,ngành khác: Quyết định công nhận xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ , Bộ Y tế.\nMục 2. Hồ sơ đề nghị xếp hạng\n2.1. Công văn đề nghị xếp hạng của đơn vị.\n2.2. Bảng phân tích, chấm điểm theo các nhóm tiêu chuẩn và các văn bản, tài liệu chứng minh số điểm đã đạt được kèm theo (lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng).", "header": "['Thông tư 23/2005/TT-BYT xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế do Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "chương iii . thẩm_quyền , hồ_sơ , thủ_tục xếp_hạng tổ_chức \n mục 1 . thẩm_quyền quyết_định công_nhận xếp_hạng \n 1.1 . thẩm_quyền của bộ nội_vụ : \n a ) các đơn_vị xếp_hạng đặc_biệt . \n b ) các đơn_vị khác do chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ thành_lập và quy_định chức_năng , nhiệm_vụ . \n 1.2 . thẩm_quyền của bộ y_tế : \n a ) quyết_định công_nhận xếp_hạng các đơn_vị sự_nghiệp trực_thuộc bộ y_tế ( trừ các đơn_vị xếp_hạng đặc_biệt và các đơn_vị khác do chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ thành_lập và quy_định chức_năng , nhiệm_vụ ) . \n b ) chỉ_đạo , hướng_dẫn , kiểm_tra việc áp_dụng các tiêu_chí xếp_hạng đối_với các đơn_vị sự_nghiệp y_tế . \n 1.3 . thẩm_quyền của uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương : quyết_định công_nhận xếp_hạng các đơn_vị sự_nghiệp y_tế thuộc thẩm_quyền quản_lý từ hạng i trở xuống và gửi báo_cáo về bộ nội_vụ , bộ y_tế . \n 1.4 . thẩm_quyền của các bộ , ngành khác : quyết_định công_nhận xếp_hạng các đơn_vị sự_nghiệp y_tế thuộc thẩm_quyền quản_lý từ hạng i trở xuống và gửi báo_cáo về bộ nội_vụ , bộ y_tế . \n mục 2 . hồ_sơ đề_nghị xếp_hạng \n 2.1 . công_văn đề_nghị xếp_hạng của đơn_vị . \n 2.2 . bảng phân_tích , chấm điểm theo các nhóm tiêu_chuẩn và các văn_bản , tài_liệu chứng_minh số điểm đã đạt được kèm theo ( lấy số_liệu của 02 năm trước liền kề năm đề_nghị xếp_hạng và các tài_liệu kế_hoạch thực_hiện của năm đề_nghị xếp_hạng ) .", "pointer_link": "['Chương III']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. 1. Nhóm tiêu chuẩn I: Vị trí, chức năng và nhiệm vụ: 10 điểm 1. Tính điểm: 1. Vị trí, chức năng, chỉ đạo kĩ thuật: 5 điểm 1. Số giường bệnh kế hoạch: 10 điểm 1. Cơ cấu lao động: 5 điểm 1. Xét nghiệm huyết học: 2 điểm 1. Các bệnh viện được xếp Hạng I đạt 100 điểm và thỏa mãn tất cả các tiêu chuẩn dưới đây sẽ được xếp Hạng đặc biệt. 1. Nhóm tiêu chuẩn I: Vị trí, chức năng và nhiệm vụ: 10 điểm 1. Tính điểm:\na) Cho điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm, không vận dụng điểm trung gian. a) Phạm vi quốc gia, khu vực (vùng, miền): 5 điểm a) Từ 900 giường trở lên: 10 điểm a) - Đảm bảo tuyển đủ lao động theo định biên: 2 điểm - Không tuyển đủ: 1 điểm a) Thực hiện được đầy đủ các xét nghiệm thuộc chuyên khoa: 2 điểm a) Cho điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm ban hành kèm theo Thông tư, không vận dụng điểm trung gian.\nb) Không được tính điểm trong trường hợp thông số chưa hoàn chỉnh. Trường hợp thỏa mãn các cấp độ trong 1 tiêu chuẩn thì lấy số điểm ở cấp độ cao nhất cao nhất. b) Phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngành: 3 điểm b) Từ 500 đến dưới 900 giường: 7 điểm b) Tỷ lệ Điều dưỡng trên 1 Bác sỹ ở các khoa lâm sàng: - Từ 2 trở lên: 2 điểm - Dưới 2: 1 điểm b) Không đầy đủ: 1 điểm b) Không được tính điểm trong trường hợp thông số chưa hoàn chỉnh. Trường hợp thoả mãn các cấp độ trong 1 tiêu chuẩn thì lấy số điểm ở cấp độ cao nhất.\nc) Căn cứ để tham khảo tính điểm: Các báo cáo, số liệu lưu trữ của bệnh viện và qua kiểm tra thực tế. c) Phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: 1 điểm c) Từ 300 đến dưới 500 giường: 5 điểm c) Tỷ lệ cán bộ chuyên môn của khu vực lâm sàng, cận lâm sàng và dược - Từ 75% tổng số cán bộ, viên chức trở lên: 1 điểm - Dưới 75% tổng số cán bộ, viên chức: 0,5 điểm c) Căn cứ để tham khảo tính điểm: Các báo cáo, số liệu lưu trữ của các đơn vị y tế dự phòng và qua kiểm tra thực tế.\nd) Các bệnh viện thuộc khu vực miền núi, vùng cao, hải đảo và vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (theo quy định của Uỷ ban dân tộc) được cộng thêm 02 điểm. d) Từ 100 đến 300 giường: 3 điểm d) Các đơn vị y tế dự phòng thuộc khu vực miền núi, vùng cao, hải đảo và vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (theo quy định của Uỷ ban dân tộc) được cộng thêm 02 điểm.\ne) Dưới 100 giường: 1,5 điểm e) Giám đốc và các phó giám đốc đơn vị y tế dự phòng thuộc khu vực miền núi, vùng cao, hải đảo và vùng kinh tế đặc biệt khó khăn trình độ ngoại ngữ được thay bằng biết (nghe, nói) một thứ tiếng dân tộc thiểu số.", "header": "['Thông tư 23/2005/TT-BYT xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế do Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương IV. HIỆU LỰC THI HÀNH TIÊU CHUẨN VÀ BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG BỆNH VIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế) TIÊU CHUẨN VÀ BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG CÁC ĐƠN VỊ Y TẾ DỰ PHÒNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế)']", "len_tokenizer": 554, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công_báo . 1 . nhóm tiêu_chuẩn i : vị_trí , chức_năng và nhiệm_vụ : 10 điểm 1 . tính điểm : 1 . vị_trí , chức_năng , chỉ_đạo kĩ_thuật : 5 điểm