Document ID: 123555

Title: QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ VẬN CHUYỂN DẦU KHÍ TRÊN BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 84/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế khai thác dầu khí; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển bao gồm các công trình biển di động, kho chứa nổi, công trình biển cố định, phao neo, hệ thống đường ống biển và các máy, thiết bị có liên quan (sau đây gọi tắt là công trình biển) hoạt động ở nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "header": "['Thông tư 33/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về thủ_tục cấp giấy chứng_nhận thẩm_định thiết_kế và giấy chứng_nhận an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện , thiết_bị thăm_dò , khai_thác và vận_chuyển dầu_khí trên biển bao_gồm các công_trình biển di_động , kho chứa nổi , công_trình biển cố_định , phao neo , hệ_thống đường_ống biển và các máy , thiết_bị có liên_quan ( sau đây gọi tắt là công_trình biển ) hoạt_động ở nội thủy , lãnh_hải , vùng đặc_quyền kinh_tế và thềm lục_địa của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là kiểm tra), thiết kế, chế tạo mới, hoán cải, sửa chữa và khai thác công trình biển.", "header": "['Thông tư 33/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_tác quản_lý , kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường ( sau đây gọi tắt là kiểm_tra ) , thiết_kế , chế_tạo mới , hoán cải , sửa_chữa và khai_thác công_trình biển .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chủ công trình biển là chủ sở hữu, người quản lý, người khai thác hoặc người thuê công trình biển.\n2. Công ước quốc tế là các điều ước quốc tế liên quan đến công trình biển về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường công trình biển mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n3. Hồ sơ đăng kiểm công trình biển bao gồm các giấy chứng nhận, các phụ lục đính kèm giấy chứng nhận, các báo cáo kiểm tra và các tài liệu liên quan theo quy định.\n4. Cơ quan Đăng kiểm là Cục Đăng kiểm Việt Nam và các Chi cục Đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.", "header": "['Thông tư 33/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 120, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chủ_công_trình biển là chủ sở_hữu , người quản_lý , người khai_thác hoặc người thuê công_trình biển . \n 2 . công_ước quốc_tế là các điều_ước quốc_tế liên_quan đến công_trình biển về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường công_trình biển mà nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên . \n 3 . hồ_sơ đăng_kiểm công_trình biển bao_gồm các giấy chứng_nhận , các phụ_lục đính kèm giấy chứng_nhận , các báo_cáo kiểm_tra và các tài_liệu liên_quan theo quy_định . \n 4 . cơ_quan đăng_kiểm là cục đăng_kiểm việt_nam và các chi_cục đăng_kiểm trực_thuộc cục đăng_kiểm việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Căn cứ kiểm tra. Căn cứ kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường công trình biển là các quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan đến các yêu cầu về đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương ứng với từng loại công trình biển quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 33/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 4 . căn_cứ kiểm_tra . căn_cứ kiểm_tra chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường công_trình biển là các quy_định của văn_bản quy_phạm_pháp_luật , quy_phạm , tiêu_chuẩn và quy_chuẩn kỹ_thuật của việt_nam và công_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên có liên_quan đến các yêu_cầu về đảm_bảo chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường tương_ứng với từng loại công_trình biển quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế công trình biển\n1. Trình tự thực hiện\na) Cơ sở thiết kế hoàn thiện hồ sơ thiết kế theo quy định và nộp hồ sơ thiết kế cho Cơ quan Đăng kiểm;\nb) Cơ quan Đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ thiết kế, kiểm tra thành phần hồ sơ thiết kế: nếu hồ sơ thiết kế chưa đầy đủ thành phần theo quy định thì trả lời bằng văn bản hướng dẫn Cơ sở thiết kế hoàn thiện lại; nếu hồ sơ thiết kế đầy đủ thành phần theo quy định thì viết Giấy hẹn thời gian trả kết quả.\nc) Cơ quan Đăng kiểm thực hiện thẩm định thiết kế: nếu hồ sơ thiết kế chưa đạt yêu cầu thì trả lời bằng văn bản cho Cơ sở thiết kế để bổ sung, sửa đổi; nếu hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Cách thức thực hiện:\na) Cơ sở thiết kế nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan Đăng kiểm hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua Fax, Email.\nb) Cơ sở thiết kế nhận kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Cơ quan Đăng kiểm thẩm định thiết kế.\n3. Quy định về hồ sơ thiết kế\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm: 01 giấy đề nghị thẩm định thiết kế theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính hoặc bản sao chụp); 03 tài liệu thiết kế công trình biển (bản chính hoặc bản sao chụp). Khối lượng, nội dung tài liệu thiết kế công trình biển được quy định chi tiết tại các quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các công ước quốc tế tương ứng áp dụng cho từng loại công trình biển nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và phải được trình bày theo các quy định hiện hành.\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n4. Thời hạn giải quyết Thời gian thẩm định thiết kế và cấp Giấy chứng nhận hoặc thông báo hồ sơ thiết kế không đạt yêu cầu chậm nhất trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp thiết kế công trình biển kiểu mới hoặc phức tạp, thời gian thẩm định thiết kế phải kéo dài, Cơ quan Đăng kiểm thẩm định thiết kế sẽ thỏa thuận với Cơ sở thiết kế.\n5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan Đăng kiểm.\n6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Kết quả thực hiện hành chính là tài liệu thiết kế được thẩm định và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế.\n7. Yêu cầu, điều kiện thẩm định thiết kế Hồ sơ thiết kế công trình biển phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương ứng với từng loại công trình biển quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n8. Phí và lệ phí Mức phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận.", "header": "['Thông tư 33/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm