Document ID: 340395

Title: QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định nguyên tắc, chính sách, hoạt động cơ bản về quốc phòng; tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thiết quân luật, giới nghiêm; lực lượng vũ trang nhân dân; bảo đảm quốc phòng; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức; quyền và nghĩa vụ của công dân về quốc phòng.", "header": "['Luật Quốc phòng 2018' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định nguyên_tắc , chính_sách , hoạt_động_cơ_bản về quốc_phòng ; tình_trạng chiến_tranh , tình_trạng khẩn_cấp về quốc_phòng , thiết quân_luật , giới_nghiêm ; lực_lượng vũ_trang nhân_dân ; bảo_đảm quốc_phòng ; nhiệm_vụ , quyền_hạn của cơ_quan , tổ_chức ; quyền và nghĩa_vụ của công_dân về quốc_phòng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.\n2. Tiềm lực quốc phòng là khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính, tinh thần ở trong nước và ngoài nước có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.\n3. Quân sự là hoạt động đặc biệt của xã hội về xây dựng lực lượng vũ trang, đấu tranh vũ trang, trong đó Quân đội nhân dân làm nòng cốt.\n4. Chiến tranh nhân dân là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc và bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.\n5. Thế trận quốc phòng toàn dân là việc tổ chức, triển khai, bố trí lực lượng, tiềm lực quốc phòng trên toàn bộ lãnh thổ theo kế hoạch thống nhất, phù hợp với chiến lược bảo vệ Tổ quốc để ngăn ngừa, đối phó thắng lợi với mọi âm mưu và hoạt động chống phá của thế lực thù địch, sẵn sàng chuyển đất nước từ thời bình sang thời chiến.\n6. Phòng thủ đất nước là tổng thể các hoạt động tổ chức, chuẩn bị và thực hành về chính trị, tinh thần, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại để bảo vệ Tổ quốc.\n7. Xâm lược là hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc bằng cách sử dụng lực lượng vũ trang hoặc cách thức khác trái với pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế.\n8. Chiến tranh thông tin là một loại hình thái chiến tranh, bao gồm các hoạt động, biện pháp để vô hiệu hóa hệ thống thông tin của đối phương và bảo vệ hệ thống thông tin của Việt Nam.\n9. Tình trạng chiến tranh là trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước được tuyên bố từ khi Tổ quốc bị xâm lược cho đến khi hành vi xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế.\n10. Tình trạng khẩn cấp về quốc phòng là trạng thái xã hội của đất nước khi có nguy cơ trực tiếp bị xâm lược hoặc đã xảy ra hành vi xâm lược hoặc bạo loạn có vũ trang nhưng chưa đến mức tuyên bố tình trạng chiến tranh.\n11. Tổng động viên là biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước để chống chiến tranh xâm lược.\n12. Động viên cục bộ là biện pháp huy động mọi nguồn lực của một hoặc một số địa phương trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.\n13. Thảm họa là biến động do thiên nhiên, dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô rộng hoặc do con người gây ra hoặc do hậu quả chiến tranh làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi trường.", "header": "['Luật Quốc phòng 2018' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 436, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . quốc_phòng là công_cuộc giữ nước bằng sức_mạnh tổng_hợp của toàn dân_tộc , trong đó sức_mạnh quân_sự là đặc_trưng , lực_lượng vũ_trang nhân_dân làm nòng_cốt . \n 2 . tiềm_lực quốc_phòng là khả_năng về nhân_lực , vật_lực , tài_chính , tinh_thần ở trong nước và ngoài nước có_thể huy_động để thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng . \n 3 . quân_sự là hoạt_động đặc_biệt của xã_hội về xây_dựng lực_lượng vũ_trang , đấu_tranh vũ_trang , trong đó quân_đội nhân_dân làm nòng_cốt . \n 4 . chiến_tranh nhân_dân là cuộc chiến_tranh toàn dân , toàn_diện , lấy lực_lượng vũ_trang nhân_dân làm nòng_cốt nhằm bảo_vệ độc_lập , chủ_quyền , thống_nhất , toàn_vẹn lãnh_thổ của tổ_quốc và bảo_vệ nhân_dân , đảng , nhà_nước , chế_độ xã_hội chủ_nghĩa . \n 5 . thế_trận quốc_phòng toàn dân là việc tổ_chức , triển_khai , bố_trí_lực_lượng , tiềm_lực quốc_phòng trên toàn_bộ lãnh_thổ theo kế_hoạch thống_nhất , phù_hợp với chiến_lược bảo_vệ tổ_quốc để ngăn_ngừa , đối_phó thắng_lợi với mọi âm_mưu và hoạt_động chống_phá của thế_lực thù_địch , sẵn_sàng chuyển đất_nước từ thời_bình sang thời_chiến . \n 6 . phòng_thủ đất_nước là tổng_thể các hoạt_động tổ_chức , chuẩn_bị và thực_hành về chính_trị , tinh_thần , kinh_tế , văn_hóa , xã_hội , khoa_học , công_nghệ , quân_sự , an_ninh , đối_ngoại để bảo_vệ tổ_quốc . \n 7 . xâm_lược là hành_vi chống lại độc_lập , chủ_quyền , thống_nhất , toàn_vẹn lãnh_thổ của tổ_quốc bằng cách sử_dụng lực_lượng vũ_trang hoặc cách_thức khác trái với pháp_luật việt_nam và luật_pháp quốc_tế . \n 8 . chiến_tranh thông_tin là một loại_hình_thái chiến_tranh , bao_gồm các hoạt_động , biện_pháp để vô_hiệu_hóa hệ_thống thông_tin của đối_phương và bảo_vệ hệ_thống thông_tin của việt_nam . \n 9 . tình_trạng chiến_tranh là trạng_thái xã_hội đặc_biệt của đất_nước được tuyên_bố từ khi tổ_quốc bị xâm_lược cho đến khi hành_vi xâm_lược đó được chấm_dứt trên thực_tế . \n 10 . tình_trạng khẩn_cấp về quốc_phòng là trạng_thái xã_hội của đất_nước khi có nguy_cơ trực_tiếp bị xâm_lược hoặc đã xảy ra hành_vi xâm_lược hoặc bạo_loạn có vũ_trang nhưng chưa đến mức tuyên_bố tình_trạng chiến_tranh . \n 11 . tổng_động_viên là biện_pháp huy_động mọi nguồn_lực của đất_nước để chống chiến_tranh xâm_lược . \n 12 . động_viên cục_bộ là biện_pháp huy_động mọi nguồn_lực của một hoặc một_số địa_phương trong tình_trạng khẩn_cấp về quốc_phòng . \n 13 . thảm_họa là biến_động do thiên_nhiên , dịch_bệnh nguy_hiểm lây_lan trên quy_mô rộng hoặc do con_người gây ra hoặc do hậu_quả chiến_tranh làm thiệt_hại nghiêm_trọng về người , tài_sản , môi_trường .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc hoạt động quốc phòng\n1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước.\n2. Củng cố, tăng cường quốc phòng là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc và của cả hệ thống chính trị, trong đó lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.\n3. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân.\n4. Kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng.\n5. Kết hợp quốc phòng với an ninh, đối ngoại.", "header": "['Luật Quốc phòng 2018' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc hoạt_động quốc_phòng \n 1 . tuân_thủ_hiến_pháp và pháp_luật của nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ; đặt dưới sự lãnh_đạo tuyệt_đối , trực_tiếp về mọi mặt của đảng cộng_sản việt_nam , sự quản_lý tập_trung , thống_nhất của nhà_nước . \n 2 . củng_cố , tăng_cường_quốc_phòng là nhiệm_vụ trọng_yếu , thường_xuyên , huy_động sức_mạnh tổng_hợp của toàn dân_tộc và của cả hệ_thống chính_trị , trong đó lực_lượng vũ_trang nhân_dân làm nòng_cốt . \n 3 . xây_dựng nền quốc_phòng toàn dân , thế_trận quốc_phòng toàn dân gắn với nền an_ninh nhân_dân , thế_trận an_ninh nhân_dân . \n 4 . kết_hợp quốc_phòng với kinh_tế - xã_hội và kinh_tế - xã_hội với quốc_phòng . \n 5 . kết_hợp quốc_phòng với an_ninh , đối_ngoại .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chính sách của Nhà nước về quốc phòng\n1. Củng cố, tăng cường nền quốc phòng toàn dân, sức mạnh quân sự để xây dựng, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới.\n2. Thực hiện độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời; thực hiện chính sách hòa bình, tự vệ; sử dụng các biện p