Document ID: 297993

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI XE NÂNG HÀNG SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ, CÓ TẢI TRỌNG NÂNG TỪ 1.000KG TRỞ LÊN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với các loại xe nâng công nghiệp tự hành có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên nhưng không quá 10.000kg và kéo với móc kéo tiêu chuẩn lên đến 20.000N (sau đây được gọi là xe nâng hàng). 1.1.2. Đối với xe nâng hàng làm việc trong các điều kiện nghiêm ngặt, có phạm vi hoạt động đặc biệt (như vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ …) và hoạt động trong môi trường có tính chất khác thường, ngoài việc tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này còn phải tuân theo các quy định của các Quy chuẩn kỹ thuật khác tương ứng. 1.1.3. Quy chuẩn này không áp dụng đối với: - Xe nâng phạm vi thấp không chất hàng (ISO 5053:1987 Xe nâng công nghiệp - Thuật ngữ (Powered industrial trucks - Terminology)); - Xe nâng phạm vi cao loại có chất hàng (ISO 5053:1987 Xe nâng công nghiệp - Thuật ngữ (Powered industrial trucks - Terminology)); - Xe nâng chạy bằng khí gas tự nhiên; - Xe nâng công nghiệp loại 1 trục đơn.", "header": "['Thông tư 51/2015/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên. Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 222, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh 1.1.1 . quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu về an_toàn lao_động đối_với các loại xe nâng công_nghiệp tự_hành có tải_trọng nâng từ 1.000 kg trở lên nhưng không quá 10.000 kg và kéo với móc kéo tiêu_chuẩn lên đến 20.000 n ( sau đây được gọi là xe nâng hàng ) . 1.1.2 . đối_với xe nâng hàng làm_việc trong các điều_kiện nghiêm_ngặt , có phạm_vi hoạt_động đặc_biệt ( như vận_chuyển hóa_chất , vật_liệu nổ … ) và hoạt_động trong môi_trường có tính_chất khác_thường , ngoài việc tuân_thủ các quy_định của quy_chuẩn kỹ_thuật này còn phải tuân theo các quy_định của các quy_chuẩn kỹ_thuật khác tương_ứng . 1.1.3 . quy_chuẩn này không áp_dụng đối_với : - xe nâng phạm_vi thấp không chất hàng ( iso 5053 : 1987 xe nâng công_nghiệp - thuật_ngữ ( powered industrial trucks - terminology ) ) ; - xe nâng phạm_vi cao loại có chất hàng ( iso 5053 : 1987 xe nâng công_nghiệp - thuật_ngữ ( powered industrial trucks - terminology ) ) ; - xe nâng chạy bằng khí gas tự_nhiên ; - xe nâng công_nghiệp loại 1 trục đơn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: 1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng xe nâng hàng. 1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 51/2015/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên. Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với : 1.2.1 . các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , lưu_thông và sử_dụng xe nâng hàng . 1.2.2 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau: 1.3.1. Xe nâng công nghiệp tự hành (Self-propelled industrial trucks) Là 01 loại xe bất kỳ di chuyển bằng bánh xe (loại trừ những xe chạy trên đường ray) được thiết kế để chở, kéo, đẩy, nâng, xếp dỡ hay xếp thành tầng các tải trọng bất kỳ và được điều khiển bởi một người đi với xe hoặc ngồi trên ghế, trên một sàn phẳng được bố trí trên xe. 1.3.2. Người vận hành (operator) Là người đã được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ về an toàn lao động, vệ sinh lao động; được cấp chứng chỉ vận hành xe nâng hàng và phải chịu trách nhiệm đối với việc chuyển động và nâng hạ tải của xe nâng hàng. 1.3.3. Vị trí thao tác bình thường (normal operating position) Vị trí mà tại đó người vận hành có thể điều khiển tất cả mọi chức năng của xe nâng hàng. 1.3.4. Chiều cao nâng thấp (low lift height) Là chiều cao nâng cung cấp đủ khoảng hở giữa nền và mặt dưới của sàn nâng hay càng nâng; chiều cao này không quá 500mm. 1.3.5. Phanh tự động (automatically acting brakes) Phanh được sử dụng nguồn năng lượng dự trữ của xe nâng và tự hoạt động khi xe nâng bị mất an toàn trong quá trình sử dụng. 1.3.6. Tải trọng định mức (rated capacity) Tải trọng được tính bằng kilôgam do nhà sản xuất đưa ra mà xe nâng hàng có thể vận chuyển hay nâng trong các điều kiện chuẩn được quy định. 1.3.7. Tải trọng thực tế (actual capacity) Tải trọng tối đa tính bằng kilôgam mà xe nâng hàng có khả năng vận chuyển hay nâng trong điều kiện sử dụng bình thường.", "header": "['Thông tư 51/2015/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên. Điều 1. Quy định chung']", "len_tokenizer": 322, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn sử_dụng các thuật_ngữ , định_nghĩa sau : 1.3.1 . xe nâng công_nghiệp tự_hành ( self - propelled industrial trucks ) là 01 loại xe bất_kỳ di_chuyển bằng bánh_xe ( loại_trừ những xe chạy trên đường_ray ) được thiết_kế để chở , kéo , đẩy , nâng , xếp_dỡ hay xếp thành tầng các tải_trọng bất_kỳ và được điều_khiển bởi một người đi với xe hoặc ngồi trên ghế , trên một sàn phẳng được bố_trí trên xe . 1.3.2 . người vận_hành ( operator ) là người đã được đào_tạo , huấn_luyện và cấp chứng_chỉ về an_toàn lao_động , vệ_sinh lao_động ; được cấp chứng_chỉ vận_hành xe nâng hàng và phải chịu trách_nhiệm đối_với việc chuyển_động và nâng hạ_tải của xe nâng hàng . 1.3.3 . vị_trí thao_tác bình_thường ( normal operating position ) vị_trí mà tại đó người vận_hành có_thể điều_khiển tất_cả mọi chức_năng của xe nâng hàng . 1.3.4 . chiều cao nâng thấp ( low lift height ) là chiều cao nâng cung_cấp đủ khoảng hở giữa nền và mặt dưới của sàn nâng hay càng nâng ; chiều cao này không quá 500mm . 1.3.5 . phanh tự_động ( automatically acting brakes ) phanh được sử_dụng nguồn năng_lượng dự_trữ của xe nâng và tự hoạt_động khi xe nâng bị mất an_toàn trong quá_trình sử_dụng . 1.3.6 . tải_trọng định_mức ( rated capacity ) tải_trọng được tính bằng kilôgam do nhà sản_xuất đưa ra mà xe nâng hàng có_thể vận_chuyển hay nâng trong các điều_kiện chuẩn được quy_định . 1.3.7 . tải_trọng thực_tế ( actual capacity ) tải_trọng tối_đa tính bằng kilôgam mà xe nâng hàng có khả_năng vận_chuyển hay nâng trong điều_kiện sử_dụng bình_thường .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Khoản 2.1. Quy định chi tiết 2.1.1. Tại vị trí làm việc bình thường của người vận hành và trong vùng tiếp cận của đường vào, đường ra không được có cạnh bén nhọn hay góc sắc nhọn. 2.1.2. Xe nâng phải được trang bị cơ cấu bảo vệ nhằm tránh các khởi động không mong muốn từ những người không có thẩm quyền. 2.1.3. Các bộ phận, chi tiết được trang bị cho những xe nâng có người điều khiển đi bộ cùng với xe và những xe nâng có người điều khiển trên xe thì không được đổi lẫn cho nhau. 2.1.4. Tất cả các xe nâng loại đứng điều khiển và xe nâng loại có người điều khiển đi bộ cùng với xe phải có phanh tác động tự động. Phanh này có thể sử dụng tốt như phanh tay. 2.1.5. Nếu xe nâng bố trí nhiều vị trí điều khiển thì sự hoạt động của cơ cấu điều khiển chỉ chịu tác động của 01 vị trí điều khiển tại một thời điểm (ngoại trừ cơ cấu tắt khẩn cấp). 2.1.6. Cơ cấu điều khiển tốc độ hoạt động của xe phải được thiết kế sao cho khi có sự tác động tăng đối với cơ cấu điều khiển tốc độ sẽ làm tăng tốc độ di chuyển của xe và khi không còn tác động vào cơ cấu này t