Document ID: 455733

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, trừ nội dung quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, áp dụng hoá đơn, chứng từ, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hoá đơn, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.", "header": "['Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế áp_dụng đối_với việc quản_lý các loại thuế , các khoản thu khác thuộc ngân_sách nhà_nước , trừ nội_dung quy_định về quản_lý thuế đối_với doanh_nghiệp có giao_dịch liên_kết , áp_dụng hoá_đơn , chứng_từ , xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực thuế và hoá_đơn , xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực hải_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng quy định tại Nghị định này bao gồm: Người nộp thuế; cơ quan quản lý thuế; công chức quản lý thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế.", "header": "['Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng quy_định tại nghị_định này bao_gồm : người nộp thuế ; cơ_quan quản_lý thuế ; công_chức quản_lý thuế ; cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan theo quy_định tại điều 2 luật quản_lý thuế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Người nộp thuế bị thiệt hại về vật chất do nguyên nhân bất khả kháng khác quy định tại điểm b khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế, bao gồm: chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh hoặc rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước.\n2. Các từ ngữ được quy định tại Nghị định này có nghĩa như quy định của Luật Quản lý thuế.", "header": "['Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 89, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . người nộp thuế bị thiệt_hại về vật_chất do nguyên_nhân bất_khả_kháng khác quy_định tại điểm b khoản 27 điều 3 luật quản_lý thuế , bao_gồm : chiến_tranh , bạo_loạn , đình_công phải ngừng , nghỉ sản_xuất , kinh_doanh hoặc rủi_ro không thuộc nguyên_nhân , trách_nhiệm chủ_quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có khả_năng nguồn tài_chính nộp ngân_sách nhà_nước . \n 2 . các từ_ngữ được quy_định tại nghị_định này có_nghĩa như quy_định của luật quản_lý thuế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Căn cứ xác định thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:\na) Đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế là thời gian tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã gửi thông tin đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua hệ thống trao đổi thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.\nb) Đối với người nộp thuế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế là thời gian được ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản.\nc) Đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế thì thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Cơ quan thuế có thông báo xác nhận gửi người nộp thuế về thời gian người nộp thuế đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người nộp thuế. Người nộp thuế được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 1 năm đối với 1 lần đăng ký. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, tổng thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 2 năm đối với 2 lần đăng ký liên tiếp.", "header": "['Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 4. Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh']", "len_tokenizer": 350, "lower_segmented_text": "khoản 1 . căn_cứ xác_định thời_gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt_động , kinh_doanh : \n a ) đối_với người nộp thuế đăng_ký thuế cùng với đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã , đăng_ký kinh_doanh theo quy_định tại khoản 1 điều 37 luật quản_lý thuế là thời_gian tạm ngừng kinh_doanh của doanh_nghiệp , hợp_tác_xã được cơ_quan đăng_ký kinh_doanh , cơ_quan đăng_ký hợp_tác_xã ghi_nhận trên hệ_thống thông_tin quốc_gia về đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã . cơ_quan đăng_ký kinh_doanh , cơ_quan đăng_ký hợp_tác_xã gửi thông_tin đăng_ký tạm ngừng kinh_doanh của doanh_nghiệp , hợp_tác_xã cho cơ_quan thuế bằng phương_thức điện_tử qua hệ_thống trao_đổi thông_tin về đăng_ký kinh_doanh và đăng_ký thuế trong thời_hạn 01 ngày làm_việc hoặc chậm nhất là ngày làm_việc tiếp_theo kể từ ngày cơ_quan đăng_ký kinh_doanh , cơ_quan đăng_ký hợp_tác_xã ghi_nhận trên hệ_thống thông_tin quốc_gia về đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã . \n b ) đối_với người nộp thuế được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền chấp_thuận , thông_báo hoặc yêu_cầu tạm ngừng hoạt_động , kinh_doanh theo quy_định tại khoản 1 điều 37 luật quản_lý thuế là thời_gian được ghi trên văn_bản do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp . cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền gửi văn_bản cho cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp người nộp thuế chậm nhất trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày ban_hành_văn_bản . \n c ) đối_với người nộp thuế là tổ_chức , hộ kinh_doanh , cá_nhân kinh_doanh không thuộc diện đăng_ký kinh_doanh theo quy_định tại khoản 2 điều 37 luật quản_lý thuế thì thực_hiện thông_báo tạm ngừng hoạt_động , kinh_doanh đến cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp chậm nhất là 01 ngày làm_việc trước khi tạm ngừng hoạt_động , kinh_doanh . cơ_quan thuế có thông_báo xác_nhận gửi người nộp thuế về thời_gian người nộp thuế đăng_ký tạm ngừng hoạt_động , kinh_doanh chậm nhất trong thời_hạn 02 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được thông_báo của người nộp thuế . người nộp thuế được tạm ngừng hoạt_động , kinh_doanh không quá 1 năm đối_với 1 lần đăng_ký . trường_hợp người nộp thuế là tổ_chức , tổng_thời_gian tạm ngừng hoạt_động , kinh_doanh không quá 2 năm đối_với 2 lần đăng_ký liên_tiếp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:\na) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.\nb) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\nc) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp