Document ID: 453790

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG DẦU KHÍ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 19/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 10/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 95/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí;
Căn cứ Nghị định số 33/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc phân cấp và lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người điều hành hoặc tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là Người điều hành) thực hiện việc lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí khi có các hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí trong phạm vi lãnh thổ đất liền, nội thủy, đảo và quần đảo, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan về việc phân cấp và lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí trong các hoạt động dầu khí.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Dầu khí đã khai thác (sản lượng cộng dồn) là tổng lượng dầu khí đã khai thác của vỉa, mỏ dầu khí cập nhật đến thời điểm lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí (sau đây gọi tắt là Báo cáo), là một phần đã được thu hồi trong trữ lượng dầu khí.\n2. Dầu khí tại chỗ ban đầu (Petroleum Initial In Place hoặc Hydrocarbon Initial In Place) là lượng dầu khí tồn tại ban đầu trong các tích tụ tự nhiên đã hoặc chưa được phát hiện bởi giếng khoan, được tính toán hoặc dự báo cho từng đối tượng cụ thể.\n3. Điều kiện kinh tế - kỹ thuật là các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được biện luận để áp dụng vào thời điểm lập Báo cáo.\n4. Hệ số thu hồi Dầu khí là tỷ lệ giữa lượng dầu khí có thể khai thác được so với lượng dầu khí tại chỗ ban đầu của mỏ, vỉa chứa trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật nhất định.\n5. Nhóm chưa đủ điều kiện phát triển thương mại (sau đây gọi tắt là nhóm chưa phát triển) là tài nguyên dầu khí đã phát hiện được đánh giá chưa đủ điều kiện kinh tế - kỹ thuật để phát triển, có thể bao gồm các mỏ trong trạng thái dừng, giãn do các yếu tố kinh tế - kỹ thuật thay đổi.\n6. Nhóm đủ điều kiện phát triển thương mại (sau đây gọi tắt là nhóm phát triển) là tài nguyên dầu khí đã phát hiện được đánh giá đủ điều kiện kinh tế - kỹ thuật để phát triển, bao gồm: các mỏ đã và đang được khai thác; các mỏ đang được triển khai các hoạt động phát triển; các phát hiện dầu khí được biện luận đủ điều kiện về kinh tế - kỹ thuật để chuẩn bị phát triển mỏ theo quan điểm của Người điều hành.\n7. Tài nguyên Dầu khí (Petroleum Resources) là tổng lượng dầu khí tại chỗ ban đầu tồn tại trong các tích tụ tự nhiên.\n8. Tài nguyên Dầu khí chưa phát hiện (Undiscovered Petroleum Resources) là lượng dầu khí tại chỗ ban đầu tồn tại trong các tích tụ tự nhiên nhưng chưa được phát hiện bằng giếng khoan.\n9. Tài nguyên dầu khí đã phát hiện (Discovered Petroleum Resources) là lượng dầu khí tại chỗ ban đầu tồn tại trong các tích tụ tự nhiên đã được phát hiện bằng giếng khoan.\n10. Tầng sản phẩm là tập hợp các thân chứa, vỉa sản phẩm trong một đơn vị địa tầng của cấu tạo địa chất.\n11. Tập hợp triển vọng (Play) là nhóm các đối tượng triển vọng dầu khí trong giới hạn nhất định về địa chất và địa lý, có cùng điều kiện và đặc tính sinh, chứa, chắn.\n12. Thân chứa, vỉa sản phẩm Dầu khí là một thể địa chất chứa dầu khí tự nhiên nằm trong mỏ dầu khí, tách biệt với các thân chứa, vỉa sản phẩm khác bằng các yếu tố chắn.\n13. Thử dòng là quá trình khảo sát các giếng khoan thăm dò, thẩm lượng và khai thác nhằm thu thập các thông số của thân chứa như lưu lượng dòng dầu, khí, nước, áp suất, nhiệt độ và các thông số cần thiết khác.\n14. Thử vỉa là công tác nghiên cứu thủy động lực học được tiến hành nhằm xác định đầy đủ các thông số thủy động lực học và đánh giá khả năng khai thác của một phần hoặc toàn bộ thân chứa.\n15. Thu hồi tiềm năng (Potentially Recoverable) là lượng dầu khí dự kiến có thể thu hồi được từ dầu khí tại chỗ ban đầu của các phát hiện chưa phát triển hoặc chưa phát hiện.\n16. Trữ lượng Dầu khí (Petroleum Reserves) là lượng dầu khí dự kiến có thể thu hồi thương mại từ dầu khí tại chỗ ban đầu của mỏ với điều kiện kinh tế - kỹ thuật tại thời điểm nhất định.", "header": "['Thông tư 24/2020/TT-BCT quy định về phân cấp và lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 765, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc phân_cấp và lập báo_cáo tài_nguyên , trữ_lượng dầu_khí . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người điều_hành hoặc tổ_chức , cá_nhân ( sau đây gọi chung là người điều_hành ) thực_hiện việc lập báo_cáo tài_nguyên , trữ_lượng dầu_khí khi có các hoạt_động tìm_kiếm thăm_dò , phát_triển mỏ và khai_thác dầu_khí trong phạm_vi lãnh_thổ đất_liền , nội thủy , đảo và quần_đảo , lãnh_hải , vùng tiếp_giáp lãnh_hải , vùng đặc_quyền kinh_tế và thềm lục_địa thuộc chủ_quyền , quyền chủ_quyền và quyền tài_phán quốc_gia việt_nam , được xác_định theo pháp_luật việt_nam , điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên . \n 2 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan về việc phân_cấp và lập báo_cáo tài_nguyên , trữ_lượng dầu_khí trong các hoạt_động dầu_khí . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . dầu_khí đã khai_thác ( sản_lượng cộng dồn ) là tổng_lượng dầu_khí đã khai_thác của vỉa , mỏ dầu_khí cập_nhật đến thời_điểm lập báo_cáo tài_nguyên , trữ_lượng dầu_khí ( sau đây gọi tắt là báo_cáo ) , là một phần đã được thu_hồi trong trữ_lượng dầu_khí . \n 2 . dầu_khí tại chỗ ban_đầu ( petroleum initial in place hoặc hydrocarbon initial in place ) là lượng dầu_khí tồn_tại ban_đầu trong các tích_tụ tự_nhiên đã hoặc chưa được phát_hiện bởi giếng_khoan , được tính_toán hoặc dự_báo cho từng đối_tượng cụ_thể . \n 3 . điều_kiện kinh_tế - kỹ_thuật là các chỉ_tiêu kinh_tế - kỹ_thuật được biện_luận để áp_dụng vào thời_điểm lập báo_cáo . \n 4 . hệ_số thu_hồi dầu_khí là tỷ_lệ giữa lượng dầu_khí có_thể khai_thác được so với lượng dầu_khí tại chỗ ban_đầu của mỏ , vỉa chứa trong điều_kiện kinh_tế - kỹ_thuật nhất_định . \n 5 . nhóm chưa đủ điều_kiện phát_triển thương_mại ( sau đây gọi tắt là nhóm chưa phát_triển ) là tài_nguyên dầu_khí đã phát_hiện được đánh_giá chưa đủ điều_kiện kinh_tế - kỹ_thuật để phát_triển , có_thể bao_gồm các mỏ trong trạng_thái dừng , giãn do các yếu_tố kinh_tế - kỹ_thuật thay_đổi . \n 6 . nhóm đủ điều_kiện phát_triển thương_mại ( sau đây gọi tắt là nhóm phát_triển ) là tài_nguyên dầu_khí đã phát_hiện được đánh_giá đủ điều_kiện kinh_tế - kỹ_thuật để phát_triển , bao_gồm : các mỏ đã và đang được khai_thác ; các mỏ đang được triển_khai các hoạt_động phát_triển ; các phát_hiện dầu_khí được biện_luận đủ điều_kiện về kinh_tế - kỹ_thuật để chuẩn_bị phát_triển mỏ theo quan_điểm của người điều_hành . \n 7 . tài_nguyên dầu_khí ( petroleum resources ) là tổng_lượng dầu_khí tại chỗ ban_đầu tồn_tại trong các tích_tụ tự_nhiên . \n 8 . tài_nguyên dầu_khí chưa phát_hiện ( undiscovered petroleum resources ) là lượng dầu_khí tại chỗ ban_đầu tồn_tại trong các tích_tụ tự_nhiên nhưng chưa được phát_hiện bằng giếng_khoan . \n 9 . tài_nguyên dầu_khí đã phát_hiện ( discovered petroleum resources ) là lượng dầu_khí tại chỗ ban_đầu tồn_tại trong các tích_tụ tự_nhiên đã được phát_hiện bằng giếng_khoan . \n 10 . tầng sản_phẩm là tập_hợp các thân chứa , vỉa sản_phẩm trong một đơn_vị địa_tầng của cấu_tạo địa_chất . \n 11 . tập_hợp triển_vọng ( play ) là nhóm các đối_tượng triển_vọng dầu_khí trong giới_hạn nhất_định về địa_chất và địa_lý , có cùng điều_kiện và đặc_tính sinh , chứa , chắn . \n 12 . thân chứa , vỉa sản_phẩm dầu_khí là một_thể địa_chất chứa dầu_khí tự_nhiên nằm trong mỏ dầu_khí , tách_biệt với các thân chứa , vỉa sản_phẩm khác bằng các yếu_tố chắn . \n 13 . thử dòng là quá_trình khảo_sát các giếng_khoan thăm_dò , thẩm lượng và khai_thác nhằm thu_thập các thông_số của thân chứa như lưu_lượng dòng dầu , khí , nước , áp_suất , nhiệt_độ và các thông_số cần_thiết khác . \n 14 . thử vỉa là công_tác nghiên_cứu thủy động_lực_học được tiến_hành nhằm xác_định đầy_đủ các thông_số thủy động_lực_học và đánh_giá khả_năng khai_thác của một phần hoặc toàn_bộ thân chứa . \n 15 . thu_hồi tiềm_năng ( potentially recover