Document ID: 134252

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2009/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI BIÊN PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 89/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hoạt động đối ngoại biên phòng;
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn hoạt động lễ tân; hình thức, biện pháp hoạt động; nội dung chi trong hoạt động đối ngoại biên phòng; trách nhiệm của Bộ đội Biên phòng và các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện công tác đối ngoại biên phòng.", "header": "['Thông tư 02/2012/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 89/2009/NĐ-CP về hoạt động đối ngoại biên phòng do Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn hoạt_động lễ_tân ; hình_thức , biện_pháp hoạt_động ; nội_dung chi trong hoạt_động đối_ngoại biên_phòng ; trách_nhiệm của bộ_đội biên_phòng và các cơ_quan , đơn_vị liên_quan trong thực_hiện công_tác đối_ngoại biên_phòng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp có đường biên giới trên đất liền và Bộ đội Biên phòng.\n2. Các đơn vị Bộ đội Biên phòng tuyến biển hoạt động đối ngoại biên phòng áp dụng theo quy định tại Nghị định số 89/2009/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 02/2012/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 89/2009/NĐ-CP về hoạt động đối ngoại biên phòng do Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ ; ủy_ban nhân_dân các cấp có đường_biên_giới trên đất_liền và bộ_đội biên_phòng . \n 2 . các đơn_vị bộ_đội biên_phòng_tuyến biển hoạt_động đối_ngoại biên_phòng áp_dụng theo quy_định tại nghị_định số 89 / 2009 / nđ - cp và hướng_dẫn của thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hoạt động lễ tân trong đối ngoại biên phòng (khoản 2 Điều 6 Nghị định số 89/2009/NĐ-CP)\n1. Trang trí nơi hội đàm thực hiện theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.\na) Phông, nền bố trí phù hợp với phòng tiếp đón.\nb) Tiêu đề trên phông, băng rôn khẩu hiệu được thể hiện song song bằng hai thứ tiếng (Ta và Bạn).\nc) Quốc kỳ nhỏ (Quốc kỳ hội đàm) đặt trên bàn, trước chỗ ngồi của Trưởng đoàn mỗi bên và cùng phía Quốc kỳ to (cỡ 1,2 m - 1,8 m) của mỗi nước treo trên phông chính, hoặc có thể dựng ở phía đầu bàn sát phông, nếu nhìn từ ngoài vào, Quốc kỳ chủ nhà bên phải, Quốc kỳ khách bên trái, chỗ ngồi của mỗi bên theo phía vị trí đặt Quốc kỳ.\nd) Bố trí bàn tiếp khách có trải khăn, đặt hoa ở giữa.\nđ) Trên bàn hội đàm có đặt nước suối, trái cây; nếu dùng nước trà (kể cả trà đen) phải dùng cốc bằng sứ.\n2. Vị trí ngồi trong hoạt động đối ngoại thực hiện theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.\na) Cách sắp xếp vị trí ngồi: Bàn hội đàm hoặc bàn làm việc của hai đoàn được xếp theo kiểu bàn dài, bàn ô-van, bàn bầu dục hoặc bàn chữ u. Sắp xếp mỗi đoàn ngồi một phía. Trưởng đoàn của mỗi bên ngồi giữa, bên phải Trưởng đoàn là người số hai, bên phải số hai là số bốn, bên trái Trưởng đoàn là phiên dịch (phiên dịch không xếp số), bên trái phiên dịch là số ba bên trái số ba là số năm và tiếp đến xếp theo thứ tự bên phải rồi bên trái cho đến hết (theo danh sách hội đàm).\nb) Trên bàn hội đàm hoặc bàn làm việc đặt biển tên theo số thứ tự đã sắp xếp để các đại biểu ngồi đúng vị trí của mình (biển tên ghi rõ cấp bậc, họ tên, chức vụ; một mặt viết bằng tiếng Việt, một mặt viết bằng tiếng nước Bạn và khi đặt biển tên mặt tiếng Việt quay về phía Ta, tiếng nước bạn quay về phía Bạn).\n3. Thủ tục ký kết: Sau hội đàm, những người dự lễ ký của hai bên đứng hàng ngang phía sau người ký, theo thứ tự cấp bậc kể từ giữa ra; những người ký ngồi cùng một phía; kê bàn, trên bàn đặt hoa và Quốc kỳ nhỏ của mỗi nước, có bút ký, giấy thử bút. Sau lễ ký có chúc rượu, có thể quay phim, chụp ảnh.\n4. Vị trí ngồi chiêu đãi: Sắp xếp chỗ ngồi phải tương xứng với cương vị của khách. Chỗ ngồi có biển tên; việc xếp chỗ ngồi tùy thuộc hình dáng bàn tiệc, tuy nhiên cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:\na) Theo cấp bậc của đại biểu;\nb) Nếu hai đại biểu cùng cấp thì ưu tiên người nhiều tuổi hơn và nữ rồi đến nam;\nc) Bố trí xen kẽ đại biểu hai đoàn.\n5. Về trang phục: Khi hội đàm mặc tiểu lễ phục theo mùa; khi tham quan, chiêu đãi mặc thường phục (thể hiện lịch sự). Nếu tham gia các đoàn của địa phương hoặc các Bộ, ngành thì mặc theo quyết định của Trưởng đoàn.\n6. Thủ tục ký văn bản.\na) Trưởng đoàn hoặc người được ủy quyền ký văn bản của mỗi bên ngồi theo vị trí đã sắp xếp, Ta bên phải, Bạn bên trái; mỗi bên có một người trình ký, các thành viên đứng sau Trưởng đoàn bên mình.\nb) Sau khi ký hai bên trao văn bản cho nhau;\nc) Chụp ảnh lưu niệm;\nd) Trao tặng phẩm: Sau khi ký kết văn bản hoặc sau khi chiêu đãi.\n7. Tiễn đoàn Bạn: Trưởng đoàn Ta phát biểu và tiễn Bạn, thành phần tiễn Bạn và mặc trang phục như khi đón Đoàn.\n8. Trường hợp có mời Bạn đi tham quan phải có kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo an toàn trong quá trình tham quan.\n9. Việc bố trí xe đưa, đón, bố trí nơi ăn, nghỉ cho đoàn Bạn thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác lễ tân.", "header": "['Thông tư 02/2012/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 89/2009/NĐ-CP về hoạt động đối ngoại biên phòng do Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 748, "lower_segmented_text": "điều 3 . hoạt_động lễ_tân trong đối_ngoại biên_phòng ( khoản 2 điều 6 nghị_định số 89 / 2009 / nđ - cp ) \n 1 . trang_trí nơi hội_đàm thực_hiện theo mẫu_số 07 tại phụ_lục kèm theo thông_tư này . \n a ) phông , nền bố_trí phù_hợp với phòng tiếp_đón . \n b ) tiêu_đề trên phông , băng_rôn khẩu_hiệu được thể_hiện song_song bằng hai thứ tiếng ( ta và bạn ) . \n c ) quốc_kỳ nhỏ ( quốc_kỳ hội_đàm ) đặt trên bàn , trước chỗ ngồi của trưởng_đoàn mỗi bên và cùng phía quốc_kỳ to ( cỡ 1,2 m - 1,8 m ) của mỗi nước treo trên phông chính , hoặc có_thể dựng ở phía đầu bàn sát phông , nếu nhìn từ ngoài vào , quốc_kỳ chủ nhà bên phải , quốc_kỳ khách bên trái , chỗ ngồi của mỗi bên theo phía vị_trí đặt quốc_kỳ . \n d ) bố_trí bàn tiếp khách có trải khăn , đặt hoa ở giữa . \n đ ) trên bàn hội_đàm có đặt nước suối , trái_cây ; nếu dùng nước trà ( kể_cả trà đen ) phải dùng cốc bằng sứ . \n 2 . vị_trí ngồi trong hoạt_động đối_ngoại thực_hiện theo mẫu_số 08 tại phụ_lục kèm theo thông_tư này . \n a ) cách sắp_xếp vị_trí ngồi : bàn hội_đàm hoặc bàn làm_việc của hai đoàn được xếp theo kiểu bàn dài , bàn ô - van , bàn bầu_dục hoặc bàn chữ u . sắp_xếp mỗi đoàn ngồi một phía . trưởng_đoàn của mỗi bên ngồi giữa , bên phải trưởng_đoàn là người số hai , bên phải số hai là số bốn , bên trái trưởng_đoàn là phiên_dịch ( phiên_dịch không xếp số ) , bên trái phiên_dịch là số ba bên trái số ba là số năm và tiếp đến xếp theo thứ tự bên phải rồi bên trái cho đến hết ( theo danh_sách hội_đàm ) . \n b ) trên bàn hội_đàm hoặc bàn làm_việc đặt biển tên theo số thứ_tự đã sắp_xếp để các đại_biểu ngồi đúng vị_trí của mình ( biển tên ghi rõ cấp_bậc , họ tên , chức_vụ ; một mặt viết bằng tiếng việt , một mặt viết bằng tiếng nước bạn và khi đặt biển tên mặt tiếng việt quay về phía ta , tiếng nước bạn quay về phía bạn ) . \n 3 . thủ_tục ký_kết : sau hội_đàm , những người dự lễ ký của hai bên đứng hàng ngang phía sau người ký , theo thứ tự_cấp_bậc kể từ giữa ra ; những người ký ngồi cùng một phía ; kê bàn , trên bàn đặt hoa và quốc_kỳ nhỏ của mỗi nước , có bút ký , giấy thử bút . sau lễ ký có chúc rượu , có_thể quay_phim , chụp ảnh . \n 4 . vị_trí ngồi chiêu_đãi : sắp_xếp chỗ ngồi phải tương_xứng với cương_vị của khách . chỗ ngồi có biển tên ; việc xếp chỗ ngồi tùy thuộc hình_dáng bàn tiệc , tuy_nhiên cần tuân_thủ các nguyên_tắc sau đây : \n a ) theo cấp_bậc của đại_biểu ; \n b ) nếu hai đại_biểu cùng cấp thì ưu_tiên người nhiều tuổi hơn và nữ rồi đến nam ; \n c ) bố_trí xen_kẽ đại_biểu hai đoàn . \n 5 . về trang_phục : khi hội_đàm mặc tiểu lễ_phục theo mùa ; khi tham_quan , chiêu_đãi mặc thường_phục ( thể_hiện lịch_sự ) . nếu tham_gia các đoàn của địa_phương hoặc các bộ , ngành thì mặc theo quyết_định của trưởng_đoàn . \n 6 . thủ_tục ký văn_bản . \n a ) trưởng_đoàn hoặc người được ủy quyền ký văn_bản của mỗi bên ngồi theo vị_trí đã sắp_xếp , ta bên phải , bạn bên trái ; mỗi bên có một người trình ký , các thành_viên đứng sau trưởng_đoàn bên mình . \n b