Document ID: 403030

Title: CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI THỪA THIÊN HUẾ

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ; quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế. Vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm:\n1. Vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế tại thu vực Thuận An.\n2. Vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế tại khu vực Chân Mây.", "header": "['Thông tư 58/2018/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . công_bố vùng nước cảng biển thuộc địa_phận tỉnh thừa thiên huế . vùng nước cảng biển thừa thiên huế thuộc địa_phận tỉnh thừa thiên huế bao_gồm : \n 1 . vùng nước cảng biển thừa thiên huế tại thu vực thuận an . \n 2 . vùng nước cảng biển thừa thiên huế tại khu_vực chân mây .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Phạm vi vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế tại khu vực Thuận An tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được xác định cụ thể như sau:\na) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TA1, TA2, TA3 và TA4, có các tọa độ sau đây: TA1: 16°35’12”N, 107°35’58”E; TA2: 16°37’30”N, 107°36’07”E; TA3: 16°37’08”N, 107°39’41”E; TA4: 16°33’58”N, 107°38’28”E.\nb) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm TA4 chạy dọc theo đường bờ biển về phía Bắc và theo bờ của phá Tam Giang đến điểm TA5 có tọa độ: 16°33’27”N, 107°38’39”E; từ điểm TA5 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA6 có tọa độ: 16°33’15”N, 107°38’32”E; từ điểm TA6 chạy dọc theo bờ của phá Tam Giang về phía Bắc đến điểm TA7 có tọa độ: 16°33’12”N, 107°38’22”E; từ điểm TA7 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA8 có tọa độ: 16°34’01”N, 107°37’08”E; từ điểm TA8 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc đến điểm TA1.", "header": "['Thông tư 58/2018/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế']", "len_tokenizer": 330, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi vùng nước cảng biển thừa thiên huế tại khu_vực thuận an tính theo mực nước thủy_triều lớn nhất , được xác_định cụ_thể như sau : \n a ) ranh_giới về phía biển : được giới_hạn bởi các đoạn_thẳng nối lần_lượt các điểm ta1 , ta2 , ta3 và ta4 , có các tọa_độ sau đây : ta1 : 16 ° 35 ’ 12 ” n , 107 ° 35 ’ 58 ” e ; ta2 : 16 ° 37 ’ 30 ” n , 107 ° 36 ’ 07 ” e ; ta3 : 16 ° 37 ’ 08 ” n , 107 ° 39 ’ 41 ” e ; ta4 : 16 ° 33 ’ 58 ” n , 107 ° 38 ’ 28 ” e . \n b ) ranh_giới về phía đất_liền : từ điểm ta4 chạy dọc theo đường bờ biển về phía bắc và theo bờ của phá tam_giang đến điểm ta5 có tọa_độ : 16 ° 33 ’ 27 ” n , 107 ° 38 ’ 39 ” e ; từ điểm ta5 nối_tiếp bởi đoạn_thẳng đến điểm ta6 có tọa_độ : 16 ° 33 ’ 15 ” n , 107 ° 38 ’ 32 ” e ; từ điểm ta6 chạy dọc theo bờ của phá tam_giang về phía bắc đến điểm ta7 có tọa_độ : 16 ° 33 ’ 12 ” n , 107 ° 38 ’ 22 ” e ; từ điểm ta7 nối_tiếp bởi đoạn_thẳng đến điểm ta8 có tọa_độ : 16 ° 34 ’ 01 ” n , 107 ° 37 ’ 08 ” e ; từ điểm ta8 chạy dọc theo bờ biển về phía bắc đến điểm ta1 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Phạm vi vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế tại khu vực Chân Mây tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được xác định cụ thể như sau:\na) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CM1, CM2, CM3 và CM4, có các tọa độ sau đây: CM1: 16°20’40”N, 107°57’00”E (mũi Chân Mây Tây); CM2: 16°22’38”N, 107°57’51”E; CM3: 16°22’38”N, 108°01’54”E; CM4: 16°20’42”N, 108°01’06”E (mũi Chân Mây Đông).\nb) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CM1 chạy dọc theo ven bờ vịnh Chân Mây về phía Nam đến điểm CM4.", "header": "['Thông tư 58/2018/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế']", "len_tokenizer": 186, "lower_segmented_text": "khoản 2 . phạm_vi vùng nước cảng biển thừa thiên huế tại khu_vực chân mây tính theo mực nước thủy_triều lớn nhất , được xác_định cụ_thể như sau : \n a ) ranh_giới về phía biển : được giới_hạn bởi các đoạn_thẳng nối lần_lượt các điểm cm1 , cm2 , cm3 và cm4 , có các tọa_độ sau đây : cm1 : 16 ° 20 ’ 40 ” n , 107 ° 57 ’ 00 ” e ( mũi chân mây tây ) ; cm2 : 16 ° 22 ’ 38 ” n , 107 ° 57 ’ 51 ” e ; cm3 : 16 ° 22 ’ 38 ” n , 108 ° 01 ’ 54 ” e ; cm4 : 16 ° 20 ’ 42 ” n , 108 ° 01 ’ 06 ” e ( mũi chân mây đông ) . \n b ) ranh_giới về phía đất_liền : từ điểm cm1 chạy dọc theo ven bờ vịnh chân mây về phía nam đến điểm cm4 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 4. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số VN50019, VN50020 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc sản xuất đã được Bộ Giao thông vận tải công bố. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này.", "header": "['Thông tư 58/2018/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "khoản 4 . ranh_giới vùng nước cảng biển quy_định tại thông_tư này được xác_định trên hải_đồ số vn50019 , vn50020 của tổng công_ty bảo_đảm an_toàn hàng_hải miền bắc sản_xuất đã được bộ giao_thông vận_tải công_bố . tọa_độ các điểm quy_định trong thông_tư này được áp_dụng theo hệ tọa_độ vn - 2000 và được chuyển_đổi sang hệ tọa_độ wgs - 84 tại phụ_lục ban_hành kèm thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và các khu nước, vùng nước có liên quan khác. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Thừa Thiên Huế và khu nước, vùng nước khác theo quy định.", "header": "['Thông tư 58/2018/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 81, "lower_segmented_text": "điều 3 . vùng đón trả hoa_tiêu , vùng kiểm_dịch , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu tránh bão và các khu nước , vùng nước có liên_quan khác . cục_trưởng cục hàng_hải việt_nam tổ_chức công_bố vùng đón trả hoa_tiêu , vùng kiểm_dịch , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu tránh bão cho tàu_thuyền vào , rời cảng biển thừa thiên huế và khu nước , vùng nước khác theo quy_định .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế\n1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế.\n2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.", "header": "['Thông tư 58/2018/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "điều 4 . trách_nhiệm của cảng_vụ hàng_hải thừa thiên_huế \n 1 . thực_hiện nhiệm_vụ và quyền_hạn theo quy_định của bộ_luật hàng_hải việt_nam và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan đối_với hoạt_động hàng_hải tại vùng nước cảng biển , khu_vực hàng_hải thuộc địa_phận tỉnh thừa thiên huế . \n 2 . căn_cứ vào tình_hình thực_tế về thời_tiết , sóng_gió , mớn_nước , trọng_tải của tàu_thuyền và tính_chất hàng_hóa , chỉ_định