Document ID: 341648

Title: VỀ KINH DOANH KHÍ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh khí và điều kiện kinh doanh khí tại thị trường Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thương nhân theo quy định của Luật thương mại.\n2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh khí.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khí quy định tại Nghị định này là khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng và khí thiên nhiên nén.\n2. Khí dầu mỏ hóa lỏng là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (công thức hóa học C3H8) hoặc butan (công thức hóa học C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này, tên tiếng Anh: Liquefied Petroleum Gas (viết tắt là LPG); tại nhiệt độ, áp suất bình thường LPG ở thể khí và khí được nén đến một áp suất hoặc làm lạnh đến nhiệt độ nhất định LPG chuyển sang thể lỏng.\n3. Khí thiên nhiên hóa lỏng là sản phẩm hydrocacbon ở thể lỏng, có nguồn gốc từ khí tự nhiên với thành phần chủ yếu là Metan (công thức hóa học: CH4 tên tiếng Anh: Liquefied Natural Gas (viết tắt là LNG); tại nhiệt độ, áp suất bình thường LNG ở thể khí và khi được làm lạnh đến nhiệt độ nhất định LNG chuyển sang thể lỏng.\n4. Khí thiên nhiên nén là sản phẩm hydrocabon ở thể khí được nén ở áp suất cao (200 đến 250 bar), có nguồn gốc từ khí tự nhiên với thành phần chủ yếu là Metan (công thức hóa học: CH4 tên tiếng Anh: Compressed Natural Gas (viết tắt là CNG).\n5. Hoạt động kinh doanh khí là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các hoạt động: sản xuất, chế biến; xuất khẩu, nhập khẩu; mua bán khí; nạp, cấp khí; tạm nhập tái xuất; cho thuê bồn chứa, chai chứa khí, kho chứa LPG chai, cầu cảng; giao nhận và vận chuyển khí nhằm mục đích sinh lời.\n6. Sản xuất, chế biến khí là quá trình xử lý, chuyển hóa các nguyên liệu khí đồng hành, khí tự nhiên thành các sản phẩm khí.\n7. Pha chế khí là quá trình phối trộn sản phẩm, bán thành phẩm khí có bổ sung phụ gia và các chế phẩm khác thành các sản phẩm khí.\n8. Trạm nạp khí là trạm sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng để nạp khí vào phương tiện vận tải; nạp vào xe bồn; nạp LPG vào chai.\n9. Trạm cấp khí là trạm sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng để cấp khí từ bồn chứa cố định hoặc hệ thống dàn chai LPG trực tiếp qua đường ống dẫn đến nơi sử dụng.\n10. Chai LPG là chai chịu áp lực được chế tạo theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dùng để chứa LPG và nạp lại được, còn gọi là chai tiêu chuẩn.\n11. LPG chai là LPG đã được nạp vào chai LPG tiêu chuẩn theo một khối lượng nhất định.\n12. Chai LPG mini là chai chịu áp lực được chế tạo theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dùng để chứa LPG, dung tích chứa tối đa 1.000 ml (một nghìn mili lít) một chai.\n13. Chủ sở hữu chai LPG là thương nhân kinh doanh LPG được quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt chai LPG theo quy định của pháp luật.\n14. Cửa hàng bán lẻ LPG chai là cửa hàng có bán các loại LPG chai và thiết bị phụ trợ sử dụng LPG cho khách hàng.\n15. Thiết bị phụ trợ sử dụng LPG là các thiết bị dân dụng dùng để đốt cháy LPG bao gồm: Bếp LPG, ống dẫn LPG, van chai LPG, van điều áp LPG.\n16. Cơ sở kinh doanh khí bao gồm: thương nhân sản xuất, chế biến khí; thương nhân xuất, nhập khẩu khí; thương nhân kinh doanh mua bán khí; thương nhân kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng xuất, nhập khẩu khí, bồn chứa khí, kho chứa LPG chai, phương tiện vận chuyển khí; trạm nạp, trạm cấp khí; cửa hàng bán lẻ LPG chai; thương nhân sản xuất, sửa chữa chai LPG; thương nhân sản xuất chai LPG mini.\n17. Kho chứa LPG chai: là nơi cất giữ LPG chai với tổng lượng LPG chai tồn chứa từ 70 kg trở lên.\n18. Trạm nén CNG là trạm sử dụng máy nén chuyên dùng để nén CNG vào các bồn chứa CNG.\n19. Bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.\nĐiều 4. Áp dụng điều ước quốc tế và pháp luật có liên quan. Thương nhân có hoạt động kinh doanh khí tại thị trường Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật khác có liên quan; trường hợp điều ước quốc tế quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\nĐiều 5. Quản lý đo lường, chất lượng khí\n1. Thương nhân chỉ được nhập khẩu, lưu thông, tiêu thụ các loại khí đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng.\n2. Thương nhân có hoạt động kinh doanh khí phải tuân thủ các quy định về quản lý đo lường, chất lượng khí trong quá trình kinh doanh khí.\n3. Đối với các loại khí chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thương nhân nhập khẩu; thương nhân sản xuất, chế biến khí phải bảo đảm chất lượng khí theo tiêu chuẩn công bố áp dụng (tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế).\n4. Sản phẩm khí sau khi pha chế phải phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng thương nhân đã công bố.", "header": "['Nghị định 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí']", "len_tokenizer": 1081, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về hoạt_động_kinh_doanh khí và điều_kiện kinh_doanh khí tại thị_trường việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thương_nhân theo quy_định của luật thương_mại . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động_kinh_doanh khí . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khí quy_định tại nghị_định này là khí dầu_mỏ_hóa lỏng , khí thiên_nhiên_hóa lỏng và khí thiên_nhiên nén . \n 2 . khí dầu_mỏ_hóa lỏng là sản_phẩm hydrocacbon có nguồn_gốc dầu_mỏ với thành_phần chính là propan ( công_thức_hóa học c3h8 ) hoặc butan ( công_thức_hóa học c4h10 ) hoặc hỗn_hợp của cả hai loại này , tên tiếng anh : liquefied petroleum gas ( viết tắt là lpg ) ; tại nhiệt_độ , áp_suất bình_thường lpg ở thể khí và khí được nén đến một áp_suất hoặc làm lạnh đến nhiệt_độ nhất_định lpg chuyển sang thể lỏng . \n 3 . khí thiên_nhiên_hóa lỏng là sản_phẩm hydrocacbon ở thể lỏng , có nguồn_gốc từ khí tự_nhiên với thành_phần chủ_yếu là metan ( công_thức_hóa học : ch4 tên tiếng anh : liquefied natural gas ( viết tắt là lng ) ; tại nhiệt_độ , áp_suất bình_thường lng ở thể khí và khi được làm lạnh đến nhiệt_độ nhất_định lng chuyển sang thể lỏng . \n 4 . khí thiên_nhiên nén là sản_phẩm hydrocabon ở thể khí được nén ở áp_suất cao ( 200 đến 250 bar ) , có nguồn_gốc từ khí tự_nhiên với thành_phần chủ_yếu là metan ( công_thức_hóa học : ch4 tên tiếng anh : compressed natural gas ( viết tắt là cng ) . \n 5 . hoạt_động_kinh_doanh khí là việc thực_hiện liên_tục một , một_số hoặc tất_cả các hoạt_động : sản_xuất , chế_biến ; xuất_khẩu , nhập_khẩu ; mua_bán khí ; nạp , cấp khí ; tạm nhập tái_xuất ; cho thuê bồn chứa , chai chứa khí , kho chứa lpg chai , cầu_cảng ; giao_nhận và vận_chuyển khí nhằm mục_đích sinh lời . \n 6 . sản_xuất , chế_biến khí là quá_trình xử_lý , chuyển_hóa các nguyên_liệu khí đồng_hành , khí tự_nhiên thành các sản_phẩm khí . \n 7 . pha_chế khí là quá_trình phối_trộn sản_phẩm , bán thành_phẩm khí có bổ_sung phụ_gia và các chế_phẩm khác thành các sản_phẩm khí . \n 8 . trạm nạp khí là trạm sử_dụng phương_tiện , thiết_bị chuyên_dùng để nạp khí vào phương_tiện vận_tải ; nạp vào xe_bồn ; nạp lpg vào chai . \n 9 . trạm cấp khí là trạm sử_dụng phương_tiện , thiết_bị chuyên_dùng để cấp khí từ bồn chứa cố_định hoặc hệ_thống dàn chai lpg trực_tiếp qua đường_ống dẫn đến nơi sử_dụng . \n 10 . chai lpg là chai chịu áp_lực được chế_tạo theo quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia dùng để chứa lpg và nạp lại được , còn gọi là chai tiêu_chuẩn . \n 11 . lpg chai là lpg đã được nạp vào chai lpg tiêu_chuẩn theo một khối_lượng nhất_định . \n 12 . chai lpg mini là chai chịu áp_lực được chế_tạo theo quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia dùng để chứa lpg , dung_tích chứa tối_đa 1.000 ml ( một nghìn mili lít ) một chai . \n 13 . chủ sở_hữu chai lpg là thương_nhân kinh_doanh lpg được quyền chiếm_hữu , sử_dụng và định_đoạt chai lpg theo quy_định của pháp_luật . \n 14 . cửa_hàng bán_lẻ lpg chai là cửa_hàng có bán các loại lpg chai và thiết_bị phụ_trợ sử_dụng lpg cho khách_hàng . \n 15 . thiết_bị phụ_trợ sử_dụng lpg l