Document ID: 259733

Title: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.", "header": "['Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về hệ_thống giáo_dục nghề_nghiệp ; tổ_chức , hoạt_động của cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp ; quyền và nghĩa_vụ của tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng; doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.", "header": "['Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với trung_tâm giáo_dục nghề_nghiệp , trường trung_cấp , trường cao_đẳng ; doanh_nghiệp và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.\n2. Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.\n3. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.\n4. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.\n5. Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung toàn bộ thời gian do cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.\n6. Đào tạo thường xuyên là hình thức đào tạo vừa làm vừa học, học từ xa hoặc tự học có hướng dẫn đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác, được thực hiện linh hoạt về chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học.\n7. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà phần lợi nhuận tích lũy hằng năm là tài sản chung không chia, để tái đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cổ đông hoặc các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng lợi tức hằng năm không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ.\n8. Doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.", "header": "['Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 412, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . giáo_dục nghề_nghiệp là một bậc học của hệ_thống giáo_dục quốc dân nhằm đào_tạo trình_độ sơ_cấp , trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng và các chương_trình đào_tạo nghề_nghiệp khác cho người lao_động , đáp_ứng nhu_cầu nhân_lực trực_tiếp trong sản_xuất , kinh_doanh và dịch_vụ , được thực_hiện theo hai hình_thức là đào_tạo chính_quy và đào_tạo thường_xuyên . \n 2 . đào_tạo nghề_nghiệp là hoạt_động dạy và học nhằm trang_bị kiến_thức , kỹ_năng và thái_độ nghề_nghiệp cần_thiết cho người học để có_thể tìm được việc_làm hoặc tự tạo việc_làm sau khi hoàn_thành khóa học hoặc để nâng cao_trình_độ nghề_nghiệp . \n 3 . mô - đun là đơn_vị học_tập được tích_hợp giữa kiến_thức chuyên_môn , kỹ_năng thực_hành và thái_độ nghề_nghiệp một_cách hoàn_chỉnh nhằm giúp cho người học có năng_lực thực_hiện trọn_vẹn một hoặc một_số công_việc của một nghề . \n 4 . tín_chỉ là đơn_vị dùng để đo_lường khối_lượng kiến_thức , kỹ_năng và kết_quả học_tập đã tích_lũy được trong một khoảng thời_gian nhất_định . \n 5 . đào_tạo chính_quy là hình_thức đào_tạo theo các khóa học_tập_trung toàn_bộ thời_gian do cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp và cơ_sở giáo_dục đại_học , doanh_nghiệp có đăng_ký hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp ( sau đây gọi chung là cơ_sở hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp ) thực_hiện để đào_tạo các trình_độ sơ_cấp , trung_cấp và cao_đẳng . \n 6 . đào_tạo thường_xuyên là hình_thức đào_tạo vừa làm vừa học , học từ xa hoặc tự học có hướng_dẫn đối_với các chương_trình đào_tạo trình_độ sơ_cấp , trung_cấp , cao_đẳng và các chương_trình đào_tạo nghề_nghiệp khác , được thực_hiện linh_hoạt về chương_trình , thời_gian , phương_pháp , địa_điểm đào_tạo , phù_hợp với yêu_cầu của người học . \n 7 . cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp tư_thục và cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài hoạt_động không vì lợi_nhuận là cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp tư_thục và cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài mà phần lợi_nhuận tích_lũy hằng năm là tài_sản chung không chia , để tái_đầu_tư phát_triển cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp ; các cổ_đông hoặc các thành_viên góp vốn không hưởng lợi_tức hoặc hưởng lợi_tức hằng năm không vượt quá lãi_suất trái_phiếu chính_phủ . \n 8 . doanh_nghiệp bao_gồm doanh_nghiệp được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật doanh_nghiệp , hợp_tác_xã được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật hợp_tác_xã và các tổ_chức kinh_tế khác có tư_cách pháp_nhân theo quy_định của bộ luật dân_sự .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp\n1. Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.\n2. Mục tiêu cụ thể đối với từng trình độ của giáo dục nghề nghiệp được quy định như sau:\na) Đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề;\nb) Đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;\nc) Đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.", "header": "['Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 228, "lower_segmented_text": "điều 4 . mục_tiêu của giáo_dục nghề_nghiệp \n 1 . mục_tiêu chung của giáo_dục nghề_nghiệp là nhằm đào_tạo nhân_lực trực_tiếp cho sản_xuất , kinh_doanh và dịch_vụ , có năng_lực hành_nghề tương_ứng với trình_độ đào_tạo ; có đạo_đức , sức_khỏe ; có trách_nhiệm nghề_nghiệp ; có khả_năng sáng_tạo , thích_ứng với môi_trường làm_vi