Document ID: 38636

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 73-CP NGÀY 25-10-1993 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC PHÂN HẠNG ĐẤT TÍNH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 10 tháng 7 năm 1993; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. - Căn cứ để phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là các yếu tố chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, thời tiết và điều kiện tưới tiêu. Tiêu chuẩn của từng yếu tố được xác định như sau :\n1. Yếu tố chất đất là độ phì của đất thích hợp với từng loại cây trồng; đối với đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản còn bao gồm độ muối và nguồn dinh dưỡng của nước.\n2. Yếu tố vị trí của đất là khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm theo từng trường hợp cụ thể.\n3. Yếu tố địa hình của đất là độ bằng phẳng, độ dốc, độ trũng hoặc ngập úng của mảnh đất.\n4. Yếu tố điều kiện khí hậu, thời tiết là nhiệt độ trung bình hàng năm và các tháng trong năm; lượng mưa trung bình hàng năm và các tháng trong năm; số tháng khô hạn trong năm; tần suất xuất hiện lũ, bão, sương muối, gió khô nóng trong năm và từng tháng; độ ẩm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng.\n5. Yếu tố điều kiện tưới tiêu đối với đất trồng cây hàng năm là mức độ tưới tiêu chủ động; đối với đất trồng cây lâu năm là mức độ gần, xa nguồn nước hoặc không có nguồn nước và điều kiện thoát nước. Tiêu chuẩn cụ thể của từng yếu tố để phân hạng đất tính thuế đối với các loại cây trồng chính được ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 73-CP năm 1993 Hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp']", "len_tokenizer": 247, "lower_segmented_text": "điều 1 . - căn_cứ để phân_hạng đất tính thuế sử_dụng đất nông_nghiệp là các yếu_tố_chất đất , vị_trí , địa_hình , điều_kiện khí_hậu , thời_tiết và điều_kiện tưới_tiêu . tiêu_chuẩn của từng yếu_tố được xác_định như sau : \n 1 . yếu_tố_chất đất là độ_phì của đất thích_hợp với từng loại cây_trồng ; đối_với đất có mặt_nước nuôi_trồng thuỷ_sản còn bao_gồm độ muối và nguồn dinh_dưỡng của nước . \n 2 . yếu_tố vị_trí của đất là khoảng_cách so với nơi cư_trú của người sử_dụng đất , khoảng_cách so với thị_trường tiêu_thụ nông_sản_phẩm theo từng trường_hợp cụ_thể . \n 3 . yếu_tố địa_hình của đất là độ bằng_phẳng , độ dốc , độ trũng hoặc ngập_úng của mảnh đất . \n 4 . yếu_tố điều_kiện khí_hậu , thời_tiết là nhiệt_độ trung_bình hàng năm và các tháng trong năm ; lượng mưa trung_bình hàng năm và các tháng trong năm ; số tháng khô_hạn trong năm ; tần_suất xuất_hiện lũ , bão , sương_muối , gió khô nóng trong năm và từng tháng ; độ_ẩm ảnh_hưởng đến sinh_trưởng của cây_trồng . \n 5 . yếu_tố điều_kiện tưới_tiêu đối_với đất trồng cây hàng năm là mức_độ tưới_tiêu chủ_động ; đối_với đất trồng cây lâu_năm là mức_độ gần , xa nguồn nước hoặc không có nguồn nước và điều_kiện thoát nước . tiêu_chuẩn cụ_thể của từng yếu_tố để phân_hạng đất tính thuế đối_với các loại cây_trồng chính được ban_hành kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. - Việc phân hạng đất tính thuế đối với các cây trồng chính được qui định như sau:\n1. Đối với đất trồng cây hàng năm thì phân hạng đất tính thuế theo đất trồng lúa; dựa vào tiêu chuẩn của 5 yếu tố qui định tại Điều 1 của Nghị định này có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986-1990). Đối với đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nằm trong vùng đất trồng cây hàng năm, thì thực hiện phân hạng đất tính thuế như đất trồng cây hàng năm. Đối với đất có mặt nước mặn, lợ chuyên dùng vào nuôi trồng thuỷ sản phải căn cứ vào chất đất, khí hậu thời tiết, vị trí, địa hình và điều kiện cấp thoát nước, có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của năm (1986-1990) hoặc của các năm gần nhất.\n2. Đối với đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi thì phân hạng đất theo đất trồng cây hàng năm.\n3. Đối với đất trồng cây lâu năm (trừ đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần như gỗ, tre, nứa, song, mây...) thì dựa vào tiêu chuẩn của các yếu tố để phân hạng đất tính thuế. Riêng đối với đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì không phân hạng đất, khi có thu hoạch sẽ thực hiện việc thu thuế 4% giá trị sản lượng khai thác.", "header": "['Nghị định 73-CP năm 1993 Hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp']", "len_tokenizer": 245, "lower_segmented_text": "điều 2 . - việc phân_hạng đất tính thuế đối_với các cây_trồng chính được qui_định như sau : \n 1 . đối_với đất trồng cây hàng năm thì phân_hạng đất tính thuế theo đất trồng lúa ; dựa vào tiêu_chuẩn của 5 yếu_tố qui_định tại điều 1 của nghị_định này có tham_khảo năng_suất bình_quân đạt được trong điều_kiện canh_tác bình_thường của 5 năm ( 1986 - 1990 ) . đối_với đất có mặt_nước nuôi_trồng thuỷ_sản nằm trong vùng_đất trồng cây hàng năm , thì thực_hiện phân_hạng đất tính thuế như đất trồng cây hàng năm . đối_với đất có mặt_nước_mặn , lợ chuyên_dùng vào nuôi_trồng thuỷ_sản phải căn_cứ vào chất đất , khí_hậu thời_tiết , vị_trí , địa_hình và điều_kiện cấp thoát nước , có tham_khảo năng_suất bình_quân đạt được trong điều_kiện canh_tác bình_thường của năm ( 1986 - 1990 ) hoặc của các năm gần nhất . \n 2 . đối_với đất trồng cỏ dùng vào chăn_nuôi thì phân_hạng đất theo đất trồng cây hàng năm . \n 3 . đối_với đất trồng cây lâu_năm ( trừ đất trồng các loại cây lâu năm thu_hoạch một lần như gỗ , tre , nứa , song , mây ... ) thì dựa vào tiêu_chuẩn của các yếu_tố để phân_hạng đất tính thuế . riêng đối_với đất trồng các loại cây lâu năm thu_hoạch một lần thì không phân_hạng đất , khi có thu_hoạch sẽ thực_hiện việc thu thuế 4 % giá_trị sản_lượng khai_thác .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. - Căn cứ tiêu chuẩn hạng đất tính thuế, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Tổng cục Quản lý ruộng đất, xác định tiêu chuẩn hạng đất đến huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh làm cơ sở cho việc phân hạng đất tính thuế của từng địa phương.", "header": "['Nghị định 73-CP năm 1993 Hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 3 . - căn_cứ tiêu_chuẩn hạng đất tính thuế , bộ tài_chính_thống_nhất với bộ nông_nghiệp và công_nghiệp thực_phẩm , tổng_cục quản_lý ruộng_đất , xác_định tiêu_chuẩn hạng đất đến huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh làm cơ_sở cho việc phân_hạng đất tính thuế của từng địa_phương .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. - Căn cứ vào tiêu chuẩn hạng đất, thực tế đất đai và kết quả sản xuất ở địa phương. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn việc phân hạng đất tính thuế ở địa phương.", "header": "['Nghị định 73-CP năm 1993 Hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 4 . - căn_cứ vào tiêu_chuẩn hạng đất , thực_tế đất_đai và kết_quả sản_xuất ở địa_phương . uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương chỉ_đạo , hướng_dẫn việc phân_hạng đất tính thuế ở địa_phương .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. - Theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiến hành phân hạng đất tính thuế.. Hội đồng tư vấn thuế xã giúp Uỷ ban nhân dân xã phân hạng đất ở xã. Trước khi báo cáo lên Uỷ ban nhân dân cấp trên về kết quả phân hạng đất tính thuế, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải niêm yết công khai kết quả phân hạng đất tính thuế của xã trong thời hạn 20 ngày để nhân dân tham gia ý kiến, kịp thời có điều chỉnh cần thiết và hộ nộp thuế xác nhận hạng đất tính thuế của mình.", "header": "['Nghị định 73-CP năm 1993 Hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp']", "len_tokenizer": 106, "lower_segmented_text": "điều 5 . - theo sự chỉ_đạo của uỷ_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , uỷ_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn tiến_hành phân_hạng đất tính thuế . . hội_đồng tư_vấn thuế_xã giúp uỷ_ban nhân_dân xã phân_hạng đất ở xã . trước khi báo_cáo lên uỷ_ban nhân_dân cấp trên về kết_quả phân_hạng đất tính thuế , uỷ_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn phải niêm_yết công_khai kết_quả phân_hạng đất tính thuế của xã trong thời_hạn 20 ngày để nhân_dân tham_gia ý_kiến , kịp_thời có điều_chỉnh cần_thiết và hộ nộp thuế xác_nhận hạng đất tính thuế của mình .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"