Document ID: 150657

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây viết tắt là Luật TNBTCNN) về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với người bị thiệt hại về vật chất hoặc bị tổn hại về tinh thần do hành vi trái pháp luật của những người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án (sau đây gọi chung là người đã tiến hành tố tụng) gây ra khi tiến hành các hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn thi_hành một_số quy_định của luật trách_nhiệm bồi_thường của nhà_nước ( sau đây viết tắt là luật tnbtcnn ) về trách_nhiệm bồi_thường của nhà_nước đối_với người bị thiệt_hại về vật_chất hoặc bị tổn_hại về tinh_thần do hành_vi trái pháp_luật của những người tiến_hành tố_tụng thuộc tòa_án ( sau đây gọi chung là người đã tiến_hành tố_tụng ) gây ra khi tiến_hành các hoạt_động tố_tụng dân_sự , tố_tụng hành_chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (sau đây viết tắt là BPKCTT) trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính (trong các trường hợp được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 28 Luật TNBTCNN)\na) Áp dụng BPKCTT trong hoạt động tố tụng dân sự a1) Người đã tiến hành tố tụng tự mình ra quyết định áp dụng BPKCTT không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011 (sau đây viết tắt là BLTTDS). Ví dụ: Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nguyên đơn không có đơn yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT theo quy định tại khoản 9 Điều 102 và Điều 111 BLTTDS về việc cho bán hàng hóa là thực phẩm đông lạnh đang tranh chấp mà bị đơn đang chiếm giữ, nhưng Tòa án ra quyết định áp dụng BPKCTT buộc bị đơn đang chiếm giữ hàng hóa này phải bán ngay ra thị trường. Sau đó, đương sự khiếu nại đề nghị Tòa án hủy bỏ việc áp dụng BPKCTT nêu trên. Tòa án có thẩm quyền đã ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng BPKCTT. Trong trường hợp này, nếu đương sự có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại và có thiệt hại thực tế phát sinh do việc áp dụng BPKCTT của Tòa án gây ra thì Tòa án có trách nhiệm xem xét việc giải quyết bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại. a2) Người đã tiến hành tố tụng tự mình ra quyết định áp dụng BPKCTT thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 BLTTDS khi không có đủ các điều kiện theo quy định tại các điều 103, 104, 105, 106 và 107 của BLTTDS và hướng dẫn tại Mục 3 Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định tại Chương VIII “Các biện pháp khẩn cấp tạm thời” của BLTTDS. a3) Người đã tiến hành tố tụng ra quyết định áp dụng BPKCTT khác với BPKCTT mà cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu. Ví dụ: Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT theo quy định tại khoản 8 Điều 102 và Điều 110 BLTTDS về việc cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp, nhưng Tòa án áp dụng BPKCTT kê biên tài sản đang tranh chấp theo quy định tại khoản 6 Điều 102 và Điều 108 BLTTDS. Đương sự khiếu nại yêu cầu hủy bỏ quyết định áp dụng BPKCTT của Tòa án nêu trên, Tòa án có thẩm quyền đã ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng BPKCTT. Trong trường hợp này, nếu đương sự có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại và có thiệt hại thực tế phát sinh do việc áp dụng BPKCTT của Tòa án gây ra thì Tòa án có trách nhiệm xem xét việc giải quyết bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại. a4) Người đã tiến hành tố tụng ra quyết định áp dụng BPKCTT vượt quá yêu cầu áp dụng BPKCTT của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Ví dụ: Công ty A có đơn yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT theo quy định tại khoản 10 Điều 102 và Điều 112 BLTTDS về việc phong tỏa tài khoản năm trăm triệu đồng tại Ngân hàng Z của Công ty B. Tuy nhiên, Tòa án đã ra quyết định áp dụng BPKCTT phong tỏa toàn bộ tài khoản 10 tỷ đồng của Công ty B tại Ngân hàng Z. Công ty B có đơn khiếu nại quyết định áp dụng BPKCTT của Tòa án, Tòa án có thẩm quyền đã ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng BPKCTT nêu trên. Trong trường hợp này, nếu người bị thiệt hại yêu cầu bồi thường thiệt hại và có thiệt hại thực tế phát sinh do Tòa án áp dụng BPKCTT vượt quá yêu cầu của người yêu cầu, thì Tòa án có trách nhiệm xem xét việc giải quyết bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại.\nb) Áp dụng BPKCTT trong hoạt động tố tụng hành chính b1) Người đã tiến hành tố tụng tự mình ra quyết định áp dụng BPKCTT khi không có đơn yêu cầu của người yêu cầu. b2) Người đã tiến hành tố tụng áp dụng BPKCTT không đúng với yêu cầu của đương sự. Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh N ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng 1000 ha đất cho doanh nghiệp A để xây dựng khu đô thị mới. Khi doanh nghiệp A đang tiến hành xây dựng khu đô thị thì người dân cư trú xung quanh khu đô thị đang được xây dựng khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp A của Ủy ban nhân dân tỉnh N vì cho rằng quyết định này là trái pháp luật và việc bồi thường giải phóng mặt bằng chưa thỏa đáng. Đồng thời với đơn khởi kiện, người dân có yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT buộc doanh nghiệp A phải tạm dừng việc xây dựng một phần khu đô thị giáp với nơi người dân đang sinh sống. Tuy nhiên, Tòa án ra quyết định áp dụng BPKCTT buộc doanh nghiệp A phải tạm dừng việc xây dựng toàn bộ khu đô thị. Doanh nghiệp A khiếu nại đề nghị Tòa án hủy bỏ việc áp dụng BPKCTT nêu trên. Tòa án có thẩm quyền đã ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng BPKCTT. Trong trường hợp này, nếu doanh nghiệp A có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại và có thiệt hại thực tế phát sinh do việc áp dụng BPKCTT của Tòa án gây ra thì Tòa án có trách nhiệm xem xét việc giải quyết bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại.", "header": "['Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 2. Các trường hợp Tòa án có trách nhiệm bồi thường']", "len_tokenizer": 1126, "lower_segmented_text": "khoản 1 . áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời ( sau đây viết tắt là bpkctt ) trong hoạt_động tố_tụng dân_sự , tố_tụng hành_chính ( trong các trường_hợp được quy_định tại các khoản 1 , 2 và 3 điều 28 luật tnbtcnn ) \n a ) áp_dụng bpkctt trong hoạt_động tố_tụng dân_sự a1 ) người đã tiến_hành tố_tụng tự mình ra quyết_định áp_dụng bpkctt không thuộc một trong các trường_hợp quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 và 5 điều 102 bộ_luật tố_tụng dân_sự số 24 / 2004 / qh11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 đã được sửa_đổi , bổ_sung theo luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của bộ_luật tố_tụng dân_sự số 65 / 2011 / qh12 ngày 29 tháng 3 năm 2011 ( sau đây viết tắt là blttds ) . ví_dụ : trong quá_trình giải_quyết vụ án dân_sự , nguyên đơn không có đơn yêu_cầu tòa_án áp_dụng bpkctt theo quy_định tại khoản 9 điều 102 và điều 111 blttds về việc cho bán hàng_hóa là thực_phẩm đông_lạnh đang tranh_chấp mà bị_đơn đang chiếm_giữ , nhưng tòa_án ra quyết_định áp_dụng bpkctt buộc bị_đơn đang chiếm_giữ hàng_hóa này phải bán ngay ra thị_trường . sau đó , đương_sự khiếu_nại đề_nghị tòa_án hủy bỏ việc áp_dụng bpkctt nêu trên . tòa_án có thẩm_quyền đã ra quyết_định hủy bỏ việc áp_dụng bpkctt . trong trường_hợp này , nếu đương_sự có đơn yêu_cầu bồi_thường thiệt_hại và có thiệt_hại thực_tế phát_sinh do việc áp_dụng bpkctt của tòa_án gây ra thì tòa_án có trách_nhiệm xem_xét việc giải_quyết bồi_thường thiệt_hại cho người bị thiệt_hại . a2 ) người đã tiến_hành tố_tụng tự mình ra quyết_định áp_dụng bpkctt thuộc một trong