Document ID: 244305

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai; điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin đất đai.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; công chức địa chính xã, phường, thị trấn.\n2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Dữ liệu đất đai là thông tin đất đai dưới dạng số được thể hiện bằng hình thức ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.\n2. Chia sẻ dữ liệu đất đai là việc cung cấp tệp dữ liệu hoặc chuyển dữ liệu giữa hệ thống thông tin đất đai với hệ thống thông tin khác.\n3. Cổng thông tin đất đai là điểm truy cập duy nhất của cơ quan quản lý đất đai trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng về đất đai mà qua đó người dùng có thể truy cập, khai thác thông tin về đất đai.\nĐiều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai\n1. Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng theo các nguyên tắc sau:\na) Xây dựng theo một hệ thống thiết kế thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả nước; cung cấp dữ liệu đất đai cho nhiều đối tượng sử dụng và phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng;\nb) Bảo đảm tính an toàn, bảo mật và hoạt động thường xuyên;\nc) Bảo đảm tính mở, cho phép chia sẻ với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của các ngành, các cấp có liên quan.\n2. Việc quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai theo các nguyên tắc sau:\na) Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;\nb) Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan;\nc) Bảo đảm tính khoa học, thuận tiện cho khai thác và sử dụng;\nd) Bảo đảm tính cập nhật, đầy đủ và có hệ thống;\nđ) Sử dụng dữ liệu đúng mục đích;\ne) Khai thác và sử dụng dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;\ng) Tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.", "header": "['Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 389, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về xây_dựng , quản_lý , khai_thác hệ_thống thông_tin đất_đai ; điều_kiện của tổ_chức , cá_nhân hoạt_động tư_vấn về xây_dựng hệ_thống thông_tin đất_đai . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_nguyên và môi_trường ; cơ_quan chuyên_môn về tài_nguyên và môi_trường ; công_chức địa_chính xã , phường , thị_trấn . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến việc xây_dựng , quản_lý , khai_thác hệ_thống thông_tin đất_đai . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . dữ_liệu đất_đai là thông_tin đất_đai dưới dạng số được thể_hiện bằng hình_thức ký_hiệu , chữ_viết , chữ_số , hình_ảnh , âm_thanh hoặc dạng tương_tự . \n 2 . chia_sẻ dữ_liệu đất_đai là việc cung_cấp tệp dữ_liệu hoặc chuyển dữ_liệu giữa hệ_thống thông_tin đất_đai với hệ_thống thông_tin khác . \n 3 . cổng thông_tin đất_đai là điểm truy_cập duy_nhất của cơ_quan quản_lý đất_đai trên môi_trường mạng , liên_kết , tích_hợp các kênh thông_tin , các dịch_vụ và các ứng_dụng về đất_đai mà qua đó người dùng có_thể truy_cập , khai_thác thông_tin về đất_đai . \n điều 4 . nguyên_tắc xây_dựng , quản_lý , khai_thác hệ_thống thông_tin đất_đai \n 1 . hệ_thống thông_tin đất_đai được xây_dựng theo các nguyên_tắc sau : \n a ) xây_dựng theo một hệ_thống_thiết_kế thống_nhất , đồng_bộ trên phạm_vi cả nước ; cung_cấp dữ_liệu đất_đai cho nhiều đối_tượng sử_dụng và phục_vụ cho nhiều mục_đích sử_dụng ; \n b ) bảo_đảm tính an_toàn , bảo_mật và hoạt_động thường_xuyên ; \n c ) bảo_đảm tính mở , cho phép chia_sẻ với hệ_thống thông_tin và cơ_sở dữ_liệu của các ngành , các cấp có liên_quan . \n 2 . việc quản_lý , khai_thác hệ_thống thông_tin đất_đai theo các nguyên_tắc sau : \n a ) phục_vụ kịp_thời công_tác quản_lý nhà_nước và đáp_ứng yêu_cầu phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh ; \n b ) bảo_đảm tính chính_xác , trung_thực , khách_quan ; \n c ) bảo_đảm tính khoa_học , thuận_tiện cho khai_thác và sử_dụng ; \n d ) bảo_đảm tính cập_nhật , đầy_đủ và có hệ_thống ; \n đ ) sử_dụng dữ_liệu đúng mục_đích ; \n e ) khai_thác và sử_dụng dữ_liệu phải thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính ; \n g ) tuân theo các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ bí_mật nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Mô hình tổng thể hệ thống thông tin đất đai\n1. Hệ thống thông tin đất đai là một thành phần của hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường.\n2. Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng, kết nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu, quản lý và vận hành tại cấp Trung ương và cấp tỉnh theo quy định sau đây:\na) Tại Trung ương là cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia do Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý và vận hành. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được kết nối và chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu của các bộ ngành có liên quan đến sử dụng đất.\nb) Tại địa phương là cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh) do Văn phòng đăng ký đất đai quản lý, vận hành và cập nhật biến động. Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh được tập hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai của các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện). Cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện được xây dựng trên cơ sở tổng hợp dữ liệu đất đai của xã, phường, thị trấn. Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh được kết nối và chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu của các ban ngành khác tại tỉnh. Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh được kết nối và đồng bộ với cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia qua mạng chuyên dụng.\nc) Các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường; công chức địa chính xã, phường, thị trấn được truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng cục bộ (LAN) hoặc mạng diện rộng (WAN) để khai thác, cập nhật thông tin đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.\n3. Thiết kế tổng thể hệ thống thông tin đất đai để áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước phải được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.", "header": "['Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI'\n 'Mục 1. XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI']", "len_tokenizer": 315, "lower_segmented_text": "điều 5 . mô_hình tổng_thể hệ_thống thông_tin đất_đai \n 1 . hệ_thống thông_tin đất_đai là một thành_phần của hệ_thống thông_tin tài_nguyên và môi_trường . \n 2 . hệ_thống thông_tin đất_đai được xây_dựng , kết_nối , đồng_bộ , chia_sẻ dữ_liệu , quản_lý và vận_hành tại cấp trung_ương và cấp tỉnh theo quy_định sau đây : \n a ) tại trung_ương là cơ_sở dữ_liệu đất_đai quốc_gia do trung_tâm dữ_liệu và thông_tin đất_đai thuộc tổng_cục quản_lý đất_đai , bộ tài_nguyên và môi_trường quản_lý và vận_hành . cơ_sở dữ_liệu đất_đai quốc_gia được kết_nối và chia_sẻ dữ_liệu với các cơ_sở dữ_liệu quốc_gia khác và cơ_sở dữ_liệu của các bộ ngành có liên_quan đến sử_dụng đất . \n b ) tại địa_phương là cơ_sở dữ_liệu đất_đai tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là cơ_sở dữ_liệu đất_đai cấp tỉnh ) do văn_phòng đăng_ký đất_đai quản_lý , vận_hành và cập_nhật biến_động . cơ_sở dữ_liệu đất_đai cấp tỉnh được tập_hợp từ cơ_sở dữ_liệu đất_đai của các quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi là cơ_sở dữ_liệu đất_đai cấp huyện ) . cơ_sở dữ_liệu đất_đai cấp huyện được xây_dựng trên cơ_sở tổng_hợp dữ_liệu đất_đai của xã , phường , thị_trấn . cơ_sở dữ_liệu đất_đai cấp tỉnh được kết_nối và chia_sẻ dữ_liệu với các cơ_sở dữ_liệu của các ban_ngành khác tại tỉnh . cơ_sở dữ_liệu đất_đai cấp tỉnh được kết_n