Document ID: 317991

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ VỀ VIỆC CẤP VÀ QUẢN LÝ THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC và Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn:\na) Thủ tục cấp mới, cấp lại và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC) đối với doanh nhân Việt Nam;\nb) Việc xét duyệt nhân sự để cấp thẻ ABTC và việc cấp chứng nhận tạm trú đối với doanh nhân nước ngoài.\n2. Thông tư này áp dụng đối với doanh nhân Việt Nam; doanh nhân nước ngoài; cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến việc cấp, sử dụng, quản lý thẻ ABTC.", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Quy chế về cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn : \n a ) thủ_tục cấp mới , cấp lại và quản_lý thẻ đi_lại của doanh_nhân apec ( sau đây viết tắt là thẻ abtc ) đối_với doanh_nhân việt_nam ; \n b ) việc xét_duyệt nhân_sự để cấp thẻ abtc và việc cấp chứng_nhận tạm_trú đối_với doanh_nhân nước_ngoài . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với doanh_nhân việt_nam ; doanh_nhân nước_ngoài ; cơ_quan , tổ_chức , doanh_nghiệp và cá_nhân có liên_quan đến việc cấp , sử_dụng , quản_lý thẻ abtc .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giá trị sử dụng của thẻ ABTC\n1. Thẻ ABTC có giá trị thay thị thực nhập cảnh vào các nước và vùng lãnh thổ là thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC (sau đây viết tắt là nền kinh tế thành viên) có tên trên thẻ.\n2. Thẻ ABTC đã bị hủy giá trị sử dụng sẽ không được khôi phục (kể cả trường hợp tìm lại được thẻ), nếu doanh nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng thẻ ABTC thì phải làm thủ tục đề nghị cấp thẻ mới.", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Quy chế về cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 2 . giá_trị sử_dụng của thẻ abtc \n 1 . thẻ abtc có giá_trị thay thị_thực nhập_cảnh vào các nước và vùng lãnh_thổ là thành_viên tham_gia chương_trình thẻ abtc ( sau đây viết tắt là nền kinh_tế thành_viên ) có tên trên thẻ . \n 2 . thẻ abtc đã bị hủy giá_trị sử_dụng sẽ không được khôi_phục ( kể_cả trường_hợp tìm lại được thẻ ) , nếu doanh_nhân có nhu_cầu tiếp_tục sử_dụng thẻ abtc thì phải làm thủ_tục đề_nghị cấp thẻ mới .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Việc trình báo, hủy giá trị thẻ ABTC bị mất\n1. Doanh nhân bị mất thẻ ABTC, trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất phải trình báo với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an theo mẫu X09 ban hành kèm theo Thông tư này. Doanh nhân nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam phải trình báo với Cục Quản lý xuất nhập cảnh và đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện của nền kinh tế thành viên đã cấp thẻ ABTC cho mình.\n2. Khi tiếp nhận đơn trình báo của doanh nhân, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp giấy xác nhận cho người đó; thực hiện việc hủy giá trị thẻ; đồng thời thông báo cho nền kinh tế thành viên biết việc hủy giá trị thẻ bị mất.", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Quy chế về cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 134, "lower_segmented_text": "điều 3 . việc trình_báo , hủy giá_trị thẻ abtc bị mất \n 1 . doanh_nhân bị mất thẻ abtc , trong thời_hạn 48 giờ kể từ khi phát_hiện mất phải trình_báo với cục quản_lý xuất nhập_cảnh , bộ công_an theo mẫu x09 ban_hành kèm theo thông_tư này . doanh_nhân nước_ngoài đang cư_trú ở việt nam phải trình_báo với cục quản_lý xuất nhập_cảnh và đồng_thời thông_báo cho cơ_quan đại_diện của nền kinh_tế thành_viên đã cấp thẻ abtc cho mình . \n 2 . khi tiếp_nhận đơn trình_báo của doanh_nhân , cục quản_lý xuất nhập_cảnh cấp giấy xác_nhận cho người đó ; thực_hiện việc hủy giá_trị thẻ ; đồng_thời thông_báo cho nền kinh_tế thành_viên biết việc hủy giá_trị thẻ bị mất .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả\n1. Doanh nhân đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp cử cán bộ, nhân viên nộp hồ sơ và nhận kết quả cho doanh nhân thì người được cử phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân.\n2. Doanh nhân có thể truy cập vào “Trang web tiếp nhận tờ khai điện tử” của Cục Quản lý xuất nhập cảnh để nhập thông tin theo Mẫu X05 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Doanh nhân đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC có thể ủy thác cho doanh nghiệp bưu chính nhận kết quả.", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Quy chế về cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. VỀ VIỆC CẤP MỚI, CẤP LẠI THẺ ABTC ĐỐI VỚI DOANH NHÂN VIỆT NAM']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "điều 4 . nơi nộp hồ_sơ và nhận kết_quả \n 1 . doanh_nhân đề_nghị cấp mới , cấp lại thẻ abtc trực_tiếp nộp hồ_sơ và nhận kết_quả tại cục quản_lý xuất nhập_cảnh . trường_hợp cơ_quan , doanh_nghiệp cử cán_bộ , nhân_viên nộp hồ_sơ và nhận kết_quả cho doanh_nhân thì người được cử phải xuất_trình giấy giới_thiệu của cơ_quan , doanh_nghiệp , giấy chứng_minh nhân_dân hoặc thẻ căn_cước công_dân còn giá_trị sử_dụng của bản_thân . \n 2 . doanh_nhân có_thể truy_cập vào “ trang_web tiếp_nhận tờ khai điện_tử ” của cục quản_lý xuất nhập_cảnh để nhập thông_tin theo mẫu x05 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . doanh_nhân đề_nghị cấp mới , cấp lại thẻ abtc có_thể ủy thác cho doanh_nghiệp bưu_chính nhận kết_quả .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp mới thẻ ABTC (cấp lần đầu, cấp lại khi thẻ hết hạn)\n1. 01 tờ khai Mẫu X05, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp;\n2. 02 ảnh mới chụp, cỡ 3cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, phông nền màu trắng;\n3. Văn bản thông báo đề nghị cấp thẻ hoặc văn bản cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg .", "header": "['Thông tư 28/2016/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Quy chế về cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. VỀ VIỆC CẤP MỚI, CẤP LẠI THẺ ABTC ĐỐI VỚI DOANH NHÂN VIỆT NAM']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "điều 5 . hồ_sơ đề_nghị cấp mới thẻ abtc ( cấp lần đầu , cấp lại khi thẻ hết hạn ) \n 1 . 01 tờ khai mẫu x05 , có xác_nhận và đóng_dấu giáp_lai ảnh của thủ_trưởng doanh_nghiệp hoặc cơ_quan tổ_chức cán_bộ của các ngành kinh_tế , cơ_quan quản_lý nhà_nước chuyên_ngành về hoạt_động của các doanh_nghiệp ; \n 2 . 02 ảnh mới chụp , cỡ 3cm x 4cm , đầu để trần , mặt nhìn thẳng , không đeo kính màu , phông_nền màu trắng ; \n 3 . văn_bản thông_báo đề_nghị cấp thẻ hoặc văn_bản cho phép sử_dụng thẻ của cấp có thẩm_quyền quy_định tại khoản 4 điều 1 quyết_định số 54 / 2015 / qđ - ttg .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ ABTC\n1. Thẻ ABTC còn giá trị sử dụng nhưng doanh nhân đề nghị cấp lại thì ngoài các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5, phải nộp thêm:\na) Doanh nhân giữ nguyên vị trí công tác so với lần cấp thẻ trước đó thì nộp lại thẻ cũ và văn bản xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp nơi doanh nhân làm việc;\nb) Doanh nhân thay đổi vị trí công tác so với lần cấp thẻ trước đó thì nộp thẻ cũ và văn bản như quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư này.\n2. Cấp lại thẻ trong các trường hợp không quy định tại Khoản 1 Điều này, ngoài các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5, phải nộp thêm:\na) Trường hợp cấp lại do thẻ còn giá trị sử dụng nhưng doanh nhân được cấp hộ chiếu mới thì nộp kèm thẻ cũ và bản chụp hộ chiếu mới;\nb) Trường hợp cấp lại do bị cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên thông báo thẻ không còn giá trị nhập cảnh thì nộp lại thẻ đó và văn bản thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;\nc) Trường hợp cấp lại do thẻ