Document ID: 340099

Title: QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐƯỢC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.\n2. Đối tượng áp dụng:\na) Các cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Luật Thanh tra số 56/2010/QH12, bao gồm: - Thanh tra Chính phủ; - Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ); - Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); - Thanh tra sở; - Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện).\nb) Các cơ quan, tổ chức được thanh tra.\nc) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 327/2016/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định việc lập dự_toán , quản_lý , sử_dụng và quyết_toán kinh_phí được trích từ các khoản thu_hồi phát_hiện qua công_tác thanh_tra đã thực nộp vào ngân_sách nhà_nước . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : \n a ) các cơ_quan thanh_tra nhà_nước theo quy_định tại khoản 1 , điều 4 luật thanh_tra số 56 / 2010 / qh12 , bao_gồm : - thanh_tra chính_phủ ; - thanh_tra bộ , cơ_quan ngang bộ ( sau đây gọi chung là thanh_tra bộ ) ; - thanh_tra tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là thanh_tra tỉnh ) ; - thanh_tra sở ; - thanh_tra huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là thanh_tra huyện ) . \n b ) các cơ_quan , tổ_chức được thanh_tra . \n c ) các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các khoản được trích. Các cơ quan thanh tra nhà nước được trích một phần từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, gồm:\n1. Các khoản tiền thuộc ngân sách nhà nước bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do các hành vi trái pháp luật gây ra.\n2. Các khoản tăng thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, gồm:\na) Các khoản tăng thu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ kê khai, nộp ngân sách nhà nước nhưng không kê khai, kê khai sai, trốn thuế, gian lận thuế, hoặc do vi phạm các quy định khác về thu nộp ngân sách dẫn đến thiếu số thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước, các khoản hoàn thuế không đúng đối tượng hoặc kê khai tăng số thuế được hoàn theo quy định của pháp luật được cơ quan thanh tra phát hiện và kiến nghị trong biên bản làm việc hoặc kết luận thanh tra và đơn vị được thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.\nb) Các khoản thu do cơ quan, đơn vị đã thu của các đối tượng liên quan nhưng theo quy định của pháp luật thì không được phép thu hoặc thu vượt mức theo quy định của pháp luật được cơ quan thanh tra phát hiện và kiến nghị, đơn vị thực hiện thu đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. Các khoản lãi phát sinh, tiền phạt chậm nộp ngân sách nhà nước do chiếm dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được thu hồi và đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.\n3. Các khoản đã thực chi ngân sách quản lý sai chế độ đã nộp lại ngân sách nhà nước (đối với các khoản chi đã quyết toán), bao gồm:\na) Sai đơn giá, khối lượng, định mức và sai khác đối với các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản;\nb) Sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi cho những nội dung không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, không đúng nhiệm vụ được giao, sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu;\nc) Sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước giao không thực hiện tự chủ (đối với cơ quan hành chính) hoặc giao chi không thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp) để chi cho nội dung theo quy định phải sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao tự chủ hoặc giao chi thường xuyên;\nd) Đơn vị báo cáo số liệu sai dẫn đến ngân sách nhà nước đã bố trí dự toán và cấp phát cho đơn vị số tiền cao hơn số tiền đơn vị được hưởng theo quy định;\nđ) Sử dụng phần kinh phí ngân sách theo quy định phải nộp trả ngân sách nhà nước nhưng đơn vị giữ lại để sử dụng;\ne) Các khoản trích lập quỹ sai quy định; chi vượt quy chế chi tiêu nội bộ.", "header": "['Thông tư 327/2016/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 456, "lower_segmented_text": "điều 2 . các khoản được trích . các cơ_quan thanh_tra nhà_nước được trích một phần từ các khoản thu_hồi phát_hiện qua công_tác thanh_tra đã thực nộp vào ngân_sách nhà_nước , gồm : \n 1 . các khoản tiền thuộc ngân_sách nhà_nước bị chiếm_đoạt , sử_dụng trái_phép hoặc bị thất_thoát do các hành_vi trái pháp_luật gây ra . \n 2 . các khoản tăng thu ngân_sách nhà_nước về thuế , phí , lệ_phí và các khoản thu khác đã thực nộp vào ngân_sách nhà_nước , gồm : \n a ) các khoản tăng thu do các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có nghĩa_vụ kê_khai , nộp ngân_sách nhà_nước nhưng không kê_khai , kê_khai sai , trốn_thuế , gian_lận thuế , hoặc do vi_phạm các quy_định khác về thu nộp ngân_sách dẫn đến thiếu số thuế , phí , lệ_phí và các khoản thu khác phải nộp ngân_sách nhà_nước , các khoản hoàn thuế không đúng đối_tượng hoặc kê_khai tăng số thuế được hoàn theo quy_định của pháp_luật được cơ_quan thanh_tra phát_hiện và kiến_nghị trong biên_bản làm_việc hoặc kết_luận thanh_tra và đơn_vị được thanh_tra đã thực nộp vào ngân_sách nhà_nước . \n b ) các khoản thu do cơ_quan , đơn_vị đã thu của các đối_tượng liên_quan nhưng theo quy_định của pháp_luật thì không được phép thu hoặc thu vượt mức theo quy_định của pháp_luật được cơ_quan thanh_tra phát_hiện và kiến_nghị , đơn_vị thực_hiện thu đã thực nộp vào ngân_sách nhà_nước . các khoản lãi phát_sinh , tiền phạt chậm nộp ngân_sách nhà_nước do chiếm_dụng nguồn vốn ngân_sách nhà_nước đã được thu_hồi và đã thực nộp vào ngân_sách nhà_nước . \n 3 . các khoản đã thực_chi ngân_sách quản_lý sai chế_độ đã nộp lại ngân_sách nhà_nước ( đối_với các khoản chi đã quyết_toán ) , bao_gồm : \n a ) sai đơn_giá , khối_lượng , định_mức và sai khác đối_với các dự_án , công_trình đầu_tư xây_dựng cơ_bản ; \n b ) sử_dụng kinh_phí ngân_sách nhà_nước để chi cho những nội_dung không thuộc nhiệm_vụ chi của ngân_sách nhà_nước , không đúng nhiệm_vụ được giao , sai chế_độ , tiêu_chuẩn , định mức chi_tiêu ; \n c ) sử_dụng kinh_phí ngân_sách nhà_nước giao không thực_hiện tự_chủ ( đối_với cơ_quan hành_chính ) hoặc giao chi không thường_xuyên ( đối_với đơn_vị sự_nghiệp ) để chi cho nội_dung theo quy_định phải sử_dụng nguồn kinh_phí ngân_sách nhà_nước giao tự_chủ hoặc giao chi thường_xuyên ; \n d ) đơn_vị báo_cáo số_liệu sai dẫn đến ngân_sách nhà_nước đã bố_trí dự_toán và cấp_phát cho đơn_vị số tiền cao hơn số tiền đơn_vị được hưởng theo quy_định ; \n đ ) sử_dụng phần kinh_phí ngân_sách theo quy_định phải nộp trả ngân_sách nhà_nước nhưng đơn_vị giữ lại để sử_dụng ; \n e ) các khoản trích_lập quỹ sai quy_định ; chi vượt quy_chế chi_tiêu nội_bộ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Cơ quan thanh tra nhà nước được trích theo các mức cụ thể dưới đây:\na) Đối với cơ quan Thanh tra Chính phủ: - Được trích tối đa 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 50 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm tối đa 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 50 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm tối đa 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 80 tỷ đồng/năm.\nb) Đối với thanh tra của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Được trích tối đa 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm tối đa 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích thêm tối đa 10% trên tổng số tiền đã thự