Document ID: 10875

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN THỰC HIỆN SÁU (06) CHUẨN MỰC KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2005/QĐ-BTC NGÀY 15/02/2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4); Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán (đợt 4) áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước.

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 4.1 - Căn cứ xác định “Cơ sở tính thuế của tài sản” Để nhận biết cơ sở tính thuế của một tài sản trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cần phải xem xét các yếu tố sau: - Giá trị khoản thu nhập chịu thuế khi thu hồi tài sản đó tạo ra; - Giá trị khoản thu nhập được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế; hoặc - Giá trị còn được tính vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế trong các năm tương lai. 4.1 - Lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp Lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp là lợi nhuận sau khi trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” và hướng dẫn tại Thông tư này) sau đó cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp hoặc được hoàn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm hiện tại do: + Điều chỉnh số thuế thu nhập hiện hành của các năm trước do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hối tố các sai sót trọng yếu của các năm trước; + Điều chỉnh tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hối tố các sai sót trọng yếu của các năm trước;", "header": "['Thông tư 20/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 226, "lower_segmented_text": "khoản 4.1 - căn_cứ xác_định “ cơ_sở tính thuế của tài_sản ” để nhận_biết cơ_sở tính thuế của một tài_sản trên bảng cân_đối kế_toán của doanh_nghiệp cần phải xem_xét các yếu_tố sau : - giá_trị khoản thu_nhập chịu thuế khi thu_hồi tài_sản đó tạo ra ; - giá_trị khoản thu_nhập được loại_trừ khỏi thu_nhập chịu thuế ; hoặc - giá_trị còn được tính vào chi_phí để xác_định thu_nhập chịu thuế trong các năm tương_lai . 4.1 - lợi_nhuận chưa phân_phối của doanh_nghiệp lợi_nhuận chưa phân_phối của doanh_nghiệp là lợi_nhuận sau khi trừ ( - ) chi_phí thuế thu_nhập doanh_nghiệp ( theo chuẩn_mực kế_toán số 17 “ thuế thu_nhập doanh_nghiệp ” và hướng_dẫn tại thông_tư này ) sau đó cộng ( + ) hoặc trừ ( - ) các khoản điều_chỉnh số thuế thu_nhập doanh_nghiệp hiện_hành phải nộp hoặc được hoàn lại và thuế thu_nhập hoãn lại phải trả hoặc tài_sản thuế thu_nhập hoãn lại phát_sinh trong năm hiện_tại do : + điều_chỉnh số thuế thu_nhập hiện_hành của các năm trước do áp_dụng hồi_tố thay_đổi chính_sách kế_toán hoặc điều_chỉnh hối tố các sai_sót trọng_yếu của các năm trước ; + điều_chỉnh tài_sản thuế thu_nhập hoãn lại và thuế thu_nhập hoãn lại phải trả phát_sinh từ việc áp_dụng hồi_tố thay_đổi chính_sách kế_toán hoặc điều_chỉnh hối tố các sai_sót trọng_yếu của các năm trước ;", "pointer_link": "['Khoản 4.1']"}, {"full_text": "Khoản 4.2 - Nhận biết “Cơ sở tính thuế của tài sản” 4.2.1- Nhận biết cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch: (1) Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch tạo ra thu nhập chịu thuế trong năm của doanh nghiệp được căn cứ vào giá trị khoản thu nhập chịu thuế khi thu hồi tài sản đó tạo ra. Hầu hết các tài sản thuộc loại này là các khoản phải thu khách hàng. Ví dụ: Một khoản phải thu khách hàng có giá trị ghi sổ là 200. Doanh thu tương ứng của khoản phải thu này đã được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản phải thu khách hàng này là 200 đúng bằng giá trị ghi sổ của nó, nên không có chênh lệch tạm thời. (2) Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch mà thu nhập từ giao dịch này không chịu thuế, về bản chất được căn cứ vào giá trị khoản thu nhập được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế, được xác định bằng đúng giá trị ghi sổ của tài sản đó. Đa số các tài sản này là các khoản phải thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia hoặc các khoản thu nhập đã được nộp thuế khấu trừ tại nguồn. Ví dụ: Một khoản cổ tức phải thu từ một công ty con ở trong nước có giá trị ghi sổ là 150. Khoản cổ tức này không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Toàn bộ giá trị ghi sổ của tài sản này sẽ được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế. Việc loại trừ một khoản thu nhập khỏi thu nhập chịu thuế có bản chất là khấu trừ một tài sản tương đương với khoản thu nhập đó khỏi thu nhập chịu thuế. Do vậy, khoản cổ tức phải thu này có cơ sở tính thuế thu nhập bằng 150, đúng bằng giá trị ghi sổ của nó và không làm phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời. 4.2.2 - Nhận biết cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch không có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch: (1) Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ giao dịch không có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí tại thời điểm phát sinh giao dịch nhưng khi thu hồi tài sản có phát sinh thu nhập chịu thuế, được căn cứ vào giá trị còn được tính vào chi phí (khấu trừ vào thu nhập chịu thuế) trong các năm tương lai khi bán (thanh lý) hoặc khấu hao. Hầu hết các tài sản thuộc loại này là hàng tồn kho, tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính. Ví dụ: Một TSCĐ có nguyên giá là 200, đã khấu hao luỹ kế là 60, giá trị còn lại là 140. Do doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính khấu hao phù hợp với quy định của Luật thuế để xác định chi phí hợp lý, hợp lệ nên giá trị còn lại sẽ được khấu trừ toàn bộ trong tương lai dưới hình thức khấu hao hoặc giảm trừ khi thanh lý. Trường hợp này, cơ sở tính thuế của TSCĐ này là 140, đúng bằng giá trị ghi sổ của nó nên không có chênh lệch tạm thời. Ví dụ: Một loại hàng hoá có giá gốc là 100. Khi doanh nghiệp bán hàng hoá này, toàn bộ giá trị hàng hoá được tính vào giá vốn hàng bán và được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý để khấu trừ vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp này, cơ sở tính thuế của hàng hoá này là 100, đúng bằng giá trị ghi sổ của nó nên không có chênh lệch tạm thời. (2) Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ giao dịch không có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí tại cả thời điểm phát sinh giao dịch và thời điểm thu hồi tài sản, được căn cứ vào giá trị được loại trừ khỏi thu nhập tính thuế khi thu hồi tài sản, được xác định bằng đúng giá trị ghi sổ của tài sản đó. Hầu hết các tài sản này là các khoản đầu tư cho vay. Các tài sản tạo ra từ giao dịch loại này không làm phát sinh chênh lệch tạm thời. Ví dụ: Một khoản cho vay có giá trị ghi sổ là 100. Việc thu hồi khoản cho vay này không có ảnh hưởng đến thuế thu nhập, tức là không được tính đến khi xác định thu nhập chịu thuế. Do đó cơ sở tính thuế của tài sản này đúng bằng giá trị ghi sổ của nó là 100. 5 – Xác định “Cơ sở tính thuế của nợ phải trả” 4.2 - Sửa đổi, bổ sung nội dung phản ánh của Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” 1 - Kết quả từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh trên Tài khoản 421 là lợi nhuận hoặc lỗ sau khi trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 2 - Kế toán không phản ánh vào tài khoản này số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp trong năm. 3 - Kế toán không phản ánh vào tài khoản này số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm hiện hành đã được ghi nhận vào chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập hoãn lại. 4 - Trường hợp doanh nghiệp phải điều chỉnh số dư đầu năm của Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” do doanh nghiệp áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc do điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước, kế toán phải xác định các ảnh hưởng về thuế thu nhập trong các năm trước làm cơ sở điều chỉnh số dư đầu năm đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả một cách phù hợp. 5 -Trình bày báo cáo tài chính", "header": "['Thông tư 20/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 918, "lower_segmented_text": "khoản 4.2 - nhận_biết “ cơ_sở tính thuế của tài_sản ” 4.2.1 - nhận_biết cơ_sở tính thuế của tài_sản phát_sinh từ các giao_dịch có ảnh_hưởng đến thu_nhập hoặc chi_phí để xác_định kết_quả kinh_doanh trong năm tại thời_điểm phát_sinh giao_dịch : ( 1 ) cơ_sở tính thuế của tài_sản phát_sinh từ các giao_dịch tạo ra thu_nhập chịu thuế trong năm củ