Document ID: 429474

Title: QUY ĐỊNH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định:\n1. Thu thập, xử lý, quản lý, sử dụng thông tin quản lý rủi ro; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.\n2. Phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan và các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.\n3. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.", "header": "['Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định : \n 1 . thu_thập , xử_lý , quản_lý , sử_dụng thông_tin quản_lý rủi_ro ; đánh_giá việc tuân_thủ pháp_luật của người khai hải_quan . \n 2 . phân_loại mức_độ rủi_ro người khai hải_quan và các hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu , xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh . \n 3 . áp_dụng quản_lý rủi_ro trong hoạt_động nghiệp_vụ hải_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người khai hải quan.\n2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.\n3. Các cơ quan Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.\n4. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.", "header": "['Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người khai hải_quan . \n 2 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan . \n 3 . các cơ_quan nhà_nước trong việc phối_hợp quản_lý nhà_nước về hải_quan . \n 4 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh hàng_hóa , xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh phương_tiện vận_tải .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Áp dụng quản lý rủi ro là việc ứng dụng các nguyên tắc, quy trình, biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro và các sản phẩm thông tin quản lý rủi ro để quyết định và thực hiện quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ khác.\n2. Thông tin quản lý rủi ro là thông tin hải quan được thu thập, xử lý phục vụ áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.\n3. Hệ thống thông tin quản lý rủi ro là các hệ thống thông tin, dữ liệu do cơ quan hải quan quản lý để thu thập, xử lý và cung cấp các sản phẩm thông tin quản lý rủi ro cho các hoạt động nghiệp vụ hải quan.\n4. Mức độ tuân thủ là kết quả đánh giá phân loại của cơ quan hải quan về chấp hành pháp luật của người khai hải quan trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.\n5. Tiêu chí đánh giá tuân thủ là các tiêu chuẩn để đánh giá phân loại mức độ tuân thủ trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.\n6. Chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ là các chỉ tiêu thông tin mang giá trị cụ thể của tiêu chí đánh giá tuân thủ.\n7. Đánh giá tuân thủ là việc thu thập, phân tích, xác minh, đối chiếu thông tin về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật với các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ để phân loại mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.\n8. Quản lý tuân thủ là việc cơ quan hải quan thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật, phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan, từ đó áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với từng mức độ, để bảo đảm việc thực thi các quy định của pháp luật hải quan được đầy đủ, chính xác.\n9. Phân tích rủi ro là việc dự đoán tần suất và hậu quả rủi ro.\n10. Mức độ rủi ro là tính nghiêm trọng của rủi ro được xác định dựa trên sự kết hợp giữa tần suất và hậu quả của rủi ro.\n11. Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro là các tiêu chuẩn để đánh giá phân loại mức độ rủi ro trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.\n12. Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro là các chỉ tiêu thông tin mang giá trị cụ thể của tiêu chí phân loại mức độ rủi ro.\n13. Đánh giá rủi ro là việc phân loại, xem xét, đối chiếu mức độ của rủi ro với các chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro và việc xử lý các rủi ro trước đó để sắp xếp thứ tự ưu tiên.\n14. Dấu hiệu rủi ro là yếu tố mang giá trị thông tin phản ánh nguy cơ tiềm ẩn của hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.\n15. Dấu hiệu vi phạm là yếu tố mang giá trị thông tin, qua đó có đủ cơ sở đánh giá về sự diễn ra của vi phạm pháp luật về hải quan.\n16. Danh mục hàng hóa rủi ro là danh sách các mặt hàng rủi ro về buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại và các vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực hải quan.\n17. Xác định trọng điểm là việc sử dụng kết quả đánh giá tuân thủ, đánh giá rủi ro để quyết định áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro trong kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.\n18. Doanh nghiệp trọng điểm là doanh nghiệp (được đánh giá) rủi ro cao trong hoạt động nghiệp vụ hải quan theo từng lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong từng thời kỳ.\n19. Người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trọng điểm là người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (được đánh giá) rủi ro cao trong từng lĩnh vực hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong từng thời kỳ.\n20. Hồ sơ rủi ro là tập hợp các thông tin, dữ liệu về đối tượng rủi ro hoặc tình huống xuất hiện rủi ro, được lưu trữ dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử, để phục vụ theo dõi, quản lý và xác định trọng điểm kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.\n21. Kiểm soát rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, điều tra và các biện pháp nghiệp vụ khác để phòng ngừa, ngăn chặn, làm giảm thiểu tần suất, hậu quả hoặc phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.\n22. Kế hoạch kiểm soát rủi ro là chương trình tổng thể về kiểm soát rủi ro, do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành, để tổ chức, phân công nhiệm vụ, điều phối các nguồn lực, biện pháp kiểm soát rủi ro trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.\n23. Đo lường tuân thủ là việc quyết định kiểm tra mẫu, tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu theo các chỉ số để xác định mức độ tuân thủ trên từng lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.", "header": "['Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 755, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . áp_dụng quản_lý rủi_ro là việc ứng_dụng các nguyên_tắc , quy_trình , biện_pháp , kỹ_thuật nghiệp_vụ quản_lý rủi_ro và các sản_phẩm thông_tin quản_lý rủi_ro để quyết_định và thực_hiện quyết_định kiểm_tra , giám_sát hải_quan , kiểm_tra sau thông_quan , thanh_tra và các hoạt_động nghiệp_vụ khác . \n 2 . thông_tin quản_lý rủi_ro là thông_tin hải_quan được thu_thập , xử_lý phục_vụ áp_dụng quản_lý rủi_ro trong hoạt_động nghiệp_vụ hải_quan . \n 3 . hệ_thống thông_tin quản_lý rủi_ro là các hệ_thống thông_tin , dữ_liệu do cơ_quan hải_quan quản_lý để thu_thập , xử_lý và cung_cấp các sản_phẩm thông_tin quản_lý rủi_ro cho các hoạt_động nghiệp_vụ hải_quan . \n 4 . mức_độ tuân_thủ là kết_quả đánh_giá phân_loại của cơ_quan hải_quan về chấp_hành pháp_luật của người khai hải_quan trong quản_lý hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu , xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh . \n 5 . tiêu_chí đánh_giá tuân_thủ là các tiêu_chuẩn để đánh_giá phân_loại mức_độ tuân_thủ trong hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu , xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh . \n 6 . chỉ_số tiêu_chí đánh_giá tuân_thủ là các chỉ_tiêu thông_tin mang giá_trị cụ_thể của tiêu_chí đánh_giá tuân_thủ . \n 7 . đánh_giá tuân_thủ là việc thu_thập , phân_tích , xác_minh , đối_chiếu thông_tin về quá_trình hoạt_động và chấp_hành pháp_luật với các chỉ_số tiêu_chí đánh_giá tuân_thủ để phân_loại mức_độ tuân_thủ pháp_luật của người khai hải_quan . \n 8 . quản_lý