Document ID: 224304

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 36/2012/QH13 NGÀY 23/11/2012 CỦA QUỐC HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại;
Căn cứ Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí đỉểm tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về thủ tục, chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại; tổ chức Văn phòng Thừa phát lại; kiểm sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động của Thừa phát lại tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là cấp tỉnh) nơi thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư liên tịch này được áp dụng đối với:\n1. Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại;\n2. Tòa án nhân dân, Cơ quan thi hành án dân sự nơi thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại;\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại.", "header": "['Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC hướng dẫn thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết 36/2012/QH13 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn về thủ_tục , chi_phí thực_hiện công_việc của thừa phát lại ; tổ_chức văn_phòng thừa phát lại ; kiểm_sát , thanh_tra , kiểm_tra hoạt_động của thừa phát lại tại các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây viết tắt là cấp tỉnh ) nơi thực_hiện thí_điểm chế_định thừa phát lại . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư liên_tịch này được áp_dụng đối_với : \n 1 . thừa phát lại , văn_phòng thừa phát lại ; \n 2 . tòa_án nhân_dân , cơ_quan thi_hành án dân_sự nơi thực_hiện thí_điểm chế_định thừa phát lại ; \n 3 . các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong việc thực_hiện thí_điểm chế_định thừa phát lại .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Các loại văn bản Thừa phát lại được tống đạt. Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận để tống đạt văn bản của Tòa án (trừ Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao), Cơ quan thi hành án dân sự các cấp trên địa bàn cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại, bao gồm: Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời, quyết định đưa vụ án ra xét xử, bản án, quyết định trong trường hợp xét xử vắng mặt đương sự của Tòa án; các quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập của Cơ quan thi hành án dân sự. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự có thể thỏa thuận với Văn phòng Thừa phát lại để tống đạt các loại văn bản, giấy tờ khác.", "header": "['Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC hướng dẫn thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết 36/2012/QH13 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA PHÁT LẠI'\n 'Mục 1. TỐNG ĐẠT VĂN BẢN']", "len_tokenizer": 135, "lower_segmented_text": "điều 3 . các loại văn_bản thừa phát lại được tống_đạt . văn_phòng thừa phát lại thỏa_thuận để tống_đạt văn_bản của tòa_án ( trừ tòa phúc_thẩm tòa_án nhân_dân tối_cao ) , cơ_quan thi_hành án dân_sự các cấp trên địa_bàn cấp tỉnh nơi đặt văn_phòng thừa phát lại , bao_gồm : giấy_báo , giấy triệu_tập , giấy mời , quyết_định đưa vụ án ra xét_xử , bản_án , quyết_định trong trường_hợp xét_xử vắng_mặt đương_sự của tòa_án ; các quyết_định về thi_hành án , giấy_báo , giấy triệu_tập của cơ_quan thi_hành án dân_sự . trong trường_hợp cần_thiết , tòa_án , cơ_quan thi_hành án dân_sự có_thể thỏa_thuận với văn_phòng thừa phát lại để tống_đạt các loại văn_bản , giấy_tờ khác .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Ký hợp đồng dịch vụ tống đạt. Việc ký hợp đồng dịch vụ tống đạt văn bản giữa Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án dân sự với Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện như sau:\n1. Tòa án, Cơ quan Thi hành án dân sự ký hợp đồng nguyên tắc giao các loại văn bản cho Văn phòng Thừa phát lại tống đạt. Trên cơ sở hợp đồng, số lượng và từng loại văn bản cụ thể, giao Thừa phát lại tống đạt được thực hiện thông qua sổ giao nhận có xác nhận của 02 bên. Trường hợp tống đạt ngoài địa bàn cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại thì Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự có thể thỏa thuận với Văn phòng Thừa phát lại bằng một hợp đồng riêng cho từng việc cụ thể.\n2. Một cơ quan thi hành án dân sự chỉ được ký hợp đồng với một Văn phòng Thừa phát lại. Trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định cho mỗi Tòa án trên địa bàn có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều Văn phòng Thừa phát lại. Một Văn phòng Thừa phát lại có quyền ký hợp đồng tống đạt với nhiều Cơ quan thi hành án dân sự hoặc nhiều Tòa án trên địa bàn cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp thống nhất địa hạt để các Văn phòng Thừa phát lại ký kết hợp đồng dịch vụ với các Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn.\n3. Hợp đồng dịch vụ tống đạt gồm các nội dung chính sau: Các loại văn bản cần tống đạt; các loại công việc cần thông báo; thời gian thực hiện hợp đồng; thủ tục tống đạt; quyền, nghĩa vụ của các bên; chi phí tống đạt.\n4. Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự chuyển giao tất cả các loại văn bản đã thỏa thuận và Văn phòng Thừa phát lại không được từ chối khi có yêu cầu tống đạt.\n5. Toà án, Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm gửi 01 bản hợp đồng dịch vụ tống đạt với Văn phòng Thừa phát lại đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản ngay sau khi ký kết.", "header": "['Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC hướng dẫn thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết 36/2012/QH13 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA PHÁT LẠI'\n 'Mục 1. TỐNG ĐẠT VĂN BẢN']", "len_tokenizer": 358, "lower_segmented_text": "điều 4 . ký hợp_đồng dịch_vụ tống_đạt . việc ký hợp_đồng dịch_vụ tống_đạt văn_bản giữa tòa_án hoặc cơ_quan thi_hành án dân_sự với văn_phòng thừa phát lại được thực_hiện như sau : \n 1 . tòa_án , cơ_quan thi_hành án dân_sự ký hợp_đồng nguyên_tắc giao các loại văn_bản cho văn_phòng thừa phát lại tống_đạt . trên cơ_sở hợp_đồng , số_lượng và từng loại văn_bản cụ_thể , giao_thừa phát lại tống_đạt được thực_hiện thông_qua sổ giao_nhận có xác_nhận của 02 bên . trường_hợp tống_đạt ngoài địa_bàn cấp tỉnh nơi đặt văn_phòng thừa phát lại thì tòa_án , cơ_quan thi_hành án dân_sự có_thể thỏa_thuận với văn_phòng thừa phát lại bằng một hợp_đồng riêng cho từng việc cụ_thể . \n 2 . một cơ_quan thi_hành án dân_sự chỉ được ký hợp_đồng với một văn_phòng thừa phát lại . trên cơ_sở tình_hình thực_tế của địa_phương , chánh_án tòa_án nhân_dân cấp tỉnh quyết_định cho mỗi tòa_án trên địa_bàn có_thể ký hợp_đồng với một hoặc nhiều văn_phòng thừa phát lại . một văn_phòng thừa phát lại có quyền ký hợp_đồng tống_đạt với nhiều cơ_quan thi_hành án dân_sự hoặc nhiều tòa_án trên địa_bàn cấp tỉnh nơi đặt văn_phòng thừa phát lại . chánh_án tòa_án nhân_dân cấp tỉnh , cục_trưởng cục thi_hành án dân_sự phối_hợp với giám_đốc sở tư_pháp thống_nhất địa_hạt để các văn_phòng thừa phát lại ký_kết_hợp_đồng dịch_vụ với các tòa_án , cơ_quan thi_hành án dân_sự trên địa_bàn . \n 3 . hợp_đồng dịch_vụ tống_đạt gồm các nội_dung chính sau : các loại văn_bản cần tống_đạt ; các loại công_việc cần thông_báo ; thời_gian thực_hiện hợp_đồng ; thủ_tục tống_đạt ; quyền , nghĩa_vụ của các bên ; chi_phí tống_đạt . \n 4 . tòa_án , cơ_quan thi_hành án dân_sự chuyển_giao tất_cả các loại văn_bản đã thỏa_thuận và văn_phòng thừa phát lại không được từ_chối khi có yêu_cầu tống_đạt . \n 5 . toà_án , cơ_quan thi_hành án dân_sự có trách_nhiệm gửi 01 bản hợp_đồng dịch_vụ tống_đạt với văn_phòng thừa phát lại đến kho_bạc nhà_nước nơi mở tài_khoản ngay sau khi ký_kết .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Giao nhận văn bản tống đạt. Việc giao nhận các văn bản tống đạt giữa Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự với Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện hàng ngày làm việc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nhưng vẫn phải đảm bảo thời hạn tống đạt theo quy định của pháp luật về tố tụng, pháp luật