Document ID: 264060

Title: QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Hành khách là những người trên phương tiện thủy nội địa không phải là thuyền viên, người lái phương tiện và nhân viên phục vụ.\n2. Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông đường thủy nội địa, bao gồm: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Chi cục Đường thủy nội địa khu vực.", "header": "['Thông tư 80/2014/TT-BGTVT về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 135, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về vận_tải hành_khách , hành_lý , bao gửi trên đường thủy_nội_địa . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và các tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến vận_tải hành_khách , hành_lý , bao gửi trên đường thủy_nội_địa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . hành_khách là những người trên phương_tiện thủy_nội_địa không phải là thuyền_viên , người lái phương_tiện và nhân_viên phục_vụ . \n 2 . cơ_quan có thẩm_quyền là cơ_quan thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước chuyên_ngành giao_thông đường thủy_nội_địa , bao_gồm : cục đường thủy_nội_địa việt_nam , sở giao_thông vận_tải , chi_cục đường thủy_nội_địa khu_vực .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa. Ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Giao thông đường thủy nội địa, tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:\n1. Lắp đặt đầy đủ trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa tại những vị trí theo đúng thiết kế của phương tiện; đối với phương tiện đóng không có thiết kế thì phải lắp đặt tại những vị trí dễ thấy, dễ lấy trên phương tiện.\n2. Thông báo tại các cảng, bến đón trả hành khách trước 03 ngày khi có sự thay đổi biểu đồ vận hành hoặc lịch chạy tàu của phương tiện; trước 12 giờ khi có thay đổi thời gian xuất bến (trừ vận tải hành khách ngang sông).\n3. Trong thời gian ít nhất là 10 phút trước khi phương tiện tới cảng, bến đón trả hành khách, thuyền trưởng phải tổ chức thông báo cho hành khách tên cảng, bến, thời gian phương tiện lưu lại và các thông tin cần thiết khác (trừ vận tải hành khách ngang sông).\n4. Niêm yết Bảng nội quy đi tàu (áp dụng cho hành khách), bản hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa và lối thoát hiểm tại những nơi dễ thấy trên phương tiện.\n5. Phục vụ hành khách văn minh, lịch sự.\n6. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền đã chấp thuận hoạt động vận tải hành khách trên tuyến cố định trước ít nhất 05 ngày khi ngừng hoạt động trên tuyến.\n7. Định kỳ hàng tháng có báo cáo số lượt hành khách vận chuyển, luân chuyển với Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động.", "header": "['Thông tư 80/2014/TT-BGTVT về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Chương II. VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 277, "lower_segmented_text": "điều 4 . nghĩa_vụ của tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh vận_tải hành_khách hành_lý , bao gửi trên đường thủy_nội_địa . ngoài việc thực_hiện quy_định tại khoản 2 điều 82 luật giao_thông đường thủy_nội_địa , tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh vận_tải còn phải thực_hiện các nghĩa_vụ sau đây : \n 1 . lắp_đặt đầy_đủ trang thiết_bị cứu_sinh , cứu_hỏa tại những vị_trí theo đúng thiết_kế của phương_tiện ; đối_với phương_tiện đóng không có thiết_kế thì phải lắp_đặt tại những vị_trí dễ thấy , dễ lấy trên phương_tiện . \n 2 . thông_báo tại các cảng , bến đón trả hành_khách trước 03 ngày khi có sự thay_đổi biểu_đồ vận_hành hoặc lịch chạy_tàu của phương_tiện ; trước 12 giờ khi có thay_đổi thời_gian xuất bến ( trừ vận_tải hành_khách ngang sông ) . \n 3 . trong thời_gian ít_nhất là 10 phút trước khi phương_tiện tới cảng , bến đón trả hành_khách , thuyền_trưởng phải tổ_chức thông_báo cho hành_khách tên cảng , bến , thời_gian phương_tiện lưu lại và các thông_tin cần_thiết khác ( trừ vận_tải hành_khách ngang sông ) . \n 4 . niêm_yết bảng nội_quy đi tàu ( áp_dụng cho hành_khách ) , bản hướng_dẫn sử_dụng trang thiết_bị cứu_sinh , cứu_hỏa và lối_thoát hiểm tại những nơi dễ thấy trên phương_tiện . \n 5 . phục_vụ hành_khách văn_minh , lịch_sự . \n 6 . báo_cáo cơ_quan có thẩm_quyền đã chấp_thuận hoạt_động vận_tải hành_khách trên tuyến cố_định trước ít_nhất 05 ngày khi ngừng hoạt_động trên tuyến . \n 7 . định_kỳ hàng tháng có báo_cáo số lượt hành_khách vận_chuyển , luân_chuyển với sở giao_thông vận_tải tỉnh , thành_phố nơi tổ_chức , cá_nhân đăng_ký hoạt_động .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định trên tuyến đường thủy nội địa hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:\na) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định trên đường thủy nội địa theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức khai thác cảng, bến thủy nội địa đồng ý cho phương tiện vào đón, trả hành khách;\nc) Phương án khai thác tuyến;\nd) Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách đường thủy nội địa; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa.", "header": "['Thông tư 80/2014/TT-BGTVT về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Chương II. VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA'\n 'Điều 5. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tổ_chức , cá_nhân nộp trực_tiếp 01 bộ hồ_sơ đề_nghị chấp_thuận vận_tải hành_khách , hành_lý , bao gửi theo tuyến cố_định trên tuyến đường thủy_nội_địa hoặc gửi qua hệ_thống bưu_chính hoặc hình_thức phù_hợp khác đến sở giao_thông vận_tải . hồ_sơ bao_gồm : \n a ) bản đăng_ký hoạt_động vận_tải hành_khách , hành_lý , bao gửi theo tuyến cố_định trên đường thủy_nội_địa theo mẫu tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) văn_bản hoặc hợp_đồng với tổ_chức khai_thác cảng , bến thủy_nội_địa đồng_ý cho phương_tiện vào đón , trả hành_khách ; \n c ) phương_án khai_thác tuyến ; \n d ) bản_sao chứng_thực ( hoặc bản_sao kèm theo bản_chính để đối_chiếu ) các giấy_tờ sau : giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh hoặc giấy chứng_nhận đăng_ký hộ kinh_doanh có ngành_nghề vận_tải hành_khách đường thủy_nội_địa ; giấy chứng_nhận đăng_ký phương_tiện thủy_nội_địa ; giấy chứng_nhận an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện thủy_nội_địa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:\na) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;\nb) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản gửi tổ chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ;\nc) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo qu