Document ID: 236976

Title: HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 218/2013/NĐ-CP NGÀY 26/12/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 218 / 2013 / nđ - cp ngày 26 / 12 / 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật thuế thu_nhập doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:\na) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.\nc) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.\nd) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: - Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; - Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; - Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác; - Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; - Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.\ne) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.", "header": "['Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Người nộp thuế']", "len_tokenizer": 397, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp là tổ_chức hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ có thu_nhập chịu thuế ( sau đây gọi là doanh_nghiệp ) , bao_gồm : \n a ) doanh_nghiệp được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật doanh_nghiệp , luật đầu_tư , luật các tổ_chức tín_dụng , luật kinh_doanh bảo_hiểm , luật chứng_khoán , luật dầu_khí , luật thương_mại và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác dưới các hình_thức : công_ty cổ_phần ; công_ty trách_nhiệm hữu_hạn ; công_ty hợp danh ; doanh_nghiệp tư_nhân ; văn_phòng luật_sư , văn_phòng công_chứng tư ; các bên trong hợp_đồng hợp_tác kinh_doanh ; các bên trong hợp_đồng_phân_chia sản_phẩm dầu_khí , xí_nghiệp liên_doanh dầu_khí , công_ty điều_hành chung . \n b ) đơn_vị sự_nghiệp công_lập , ngoài công_lập có sản_xuất kinh_doanh hàng_hóa , dịch_vụ có thu_nhập chịu thuế trong tất_cả các lĩnh_vực . \n c ) tổ_chức được thành_lập và hoạt_động theo luật hợp_tác_xã . \n d ) doanh_nghiệp được thành_lập theo quy_định của pháp_luật nước_ngoài ( sau đây gọi là doanh_nghiệp nước_ngoài ) có cơ_sở thường_trú tại việt_nam . cơ_sở thường_trú của doanh_nghiệp nước_ngoài là cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh mà thông_qua cơ_sở này , doanh_nghiệp nước_ngoài tiến_hành một phần hoặc toàn_bộ hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh tại việt_nam , bao_gồm : - chi_nhánh , văn_phòng điều_hành , nhà_máy , công_xưởng , phương_tiện vận_tải , hầm_mỏ , mỏ dầu , khí hoặc địa_điểm khai_thác tài_nguyên thiên_nhiên khác tại việt_nam ; - địa_điểm xây_dựng , công_trình xây_dựng , lắp_đặt , lắp_ráp ; - cơ_sở cung_cấp dịch_vụ , bao_gồm cả dịch_vụ tư_vấn thông_qua người làm_công hoặc tổ_chức , cá_nhân khác ; - đại_lý cho doanh_nghiệp nước_ngoài ; - đại_diện tại việt_nam trong trường_hợp là đại_diện có thẩm_quyền ký_kết_hợp_đồng đứng_tên doanh_nghiệp nước_ngoài hoặc đại_diện không có thẩm_quyền ký_kết_hợp_đồng đứng_tên doanh_nghiệp nước_ngoài nhưng thường_xuyên thực_hiện việc giao hàng_hóa hoặc cung_ứng dịch_vụ tại việt_nam . trường_hợp hiệp_định tránh đánh thuế hai lần mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ký_kết có quy_định khác về cơ_sở thường_trú thì thực_hiện theo quy_định của hiệp_định đó . \n e ) tổ_chức khác ngoài các tổ_chức nêu tại các điểm a , b , c và d khoản 1 điều này có hoạt_động_sản_xuất kinh_doanh hàng_hóa hoặc dịch_vụ , có thu_nhập chịu thuế .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.", "header": "['Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Người nộp thuế']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tổ_chức nước_ngoài sản_xuất kinh_doanh tại việt nam không theo luật đầu_tư , luật doanh_nghiệp hoặc có thu_nhập phát_sinh tại việt nam nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo hướng_dẫn riêng của bộ tài_chính . các tổ_chức này nếu có hoạt_động chuyển_nhượng vốn thì thực_hiện nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo hướng_dẫn tại điều 14 chương iv thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ'\n 'Điều 3. Phương pháp tính thuế']", "len_tokenizer": 112, "lower_segmented_text": "khoản 1 . số thuế thu_nhập doanh_nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu_nhập tính thuế_nhân với thuế_suất . thuế thu_nhập doanh_nghiệp phải nộp được xác_định theo công_thức sau : thuế_tndn phải nộp = ( thu_nhập tính thuế - phần trích_lập quỹ kh & cn ( nếu có ) ) x thuế_suất thuế_tndn trường_hợp_doanh_nghiệp đã nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp hoặc loại thuế tương_tự thuế thu_nhập doanh_nghiệp ở ngoài việt nam thì doanh_nghiệp được trừ số thuế thu_nhập doanh_nghiệp đã nộp nhưng tối_đa không quá số thuế thu_nhập doanh_n