Document ID: 47272

Title: CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 02/2000/NĐ-HĐTP NGÀY 23 THÁNG 12 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦALUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2000

Legal Basis:
Căn cứ vào Điều 20 và Điều 21 Luật tổ chức Toà án nhân dân năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung ngày 28/12/1993 và ngày 28/10/1995); Để áp dụng thống nhất các quy định của Luật hôn nhân và gia đình được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 09/6/2000 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2001;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Điều kiện kết hôn (Điều 9). Nam và nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện quy định tại Điều 9. Khi giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật hoặc yêu cầu ly hôn cần chú ý một số điểm sau đây: a. Điều kiện kết hôn quy định tại điểm 1 Điều 9 là: \"Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên\". Theo quy định này thì không bắt buộc nam phải từ đủ hai mươi tuổi trở lên, nữ phải từ đủ mười tám tuổi trở lên mới được kết hôn; do đó, nam đã bước sang tuổi hai mươi, nữ đã bước sang tuổi mười tám mà kết hôn là không vi phạm điều kiện về tuổi kết hôn. b. Nếu nam và nữ kết hôn tuy có đủ các điều kiện quy định tại các điểm 1 và 3 Điều 9, nhưng họ không tự nguyện quyết định mà thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì vi phạm điều kiện kết hôn quy định tại điểm 2 Điều 9: b.1. Một bên ép buộc (ví dụ: đe doạ dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần hoặc dùng vật chất...) nên buộc bên bị ép buộc đồng ý kết hôn; b.2. Một bên lừa dối (ví dụ: lừa dối là nếu kết hôn sẽ xin việc làm phù hợp hoặc nếu kết hôn sẽ bảo lãnh ra nước ngoài; không có khả năng sinh lý nhưng cố tình giấu; biết mình bị nhiễm HIV nhưng cố tình giấu...) nên bên bị lừa dối đã đồng ý kết hôn; b.3. Một bên hoặc cả hai bên nam và nữ bị người khác cưỡng ép (ví dụ: bố mẹ của người nữ do nợ của người nam một khoản tiền nên cưỡng ép người nữ phải kết hôn với người nam để trừ nợ; do bố mẹ của hai bên có hứa hẹn với nhau nên cưỡng ép con của họ phải kết hôn với nhau...) buộc người bị cưỡng ép kết hôn trái với nguyện vọng của họ. c. Điều kiện kết hôn quy định tại điểm 3 Điều 9 bị vi phạm, nếu việc kết hôn thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 10. Cần chú ý đối với từng trường hợp cụ thể như sau: c.1. Người đang có vợ hoặc có chồng là: - Người đã kết hôn với người khác theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn; - Người sống chung với người khác như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 và đang chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn; - Người sống chung với người khác như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 và đang chung sống với nhau như vợ chồng mà có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn (trường hợp này chỉ áp dụng từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực cho đến trước ngày 01/01/2003). c.2. Người mất năng lực hành vi dân sự là người mất khả năng bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. c.3. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ là giữa cha, mẹ với con; giữa ông, bà với cháu nội, cháu ngoại. Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời là giữa những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. c.4. Đối với trường hợp quy định tại điểm 4 Điều 10 cần hiểu là ngoài việc cấm kết hôn giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi thì điều luật còn cấm kết hôn: - Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi; - Giữa người đã từng là bố chồng với con dâu; - Giữa người đã từng là mẹ vợ với con rể; - Giữa người đã từng là bố dượng với con riêng của vợ; - Giữa người đã từng là mẹ kế với con riêng của chồng.", "header": "['Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 do Hội đồng Thẩm phán - Toà án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 714, "lower_segmented_text": "điều 1 . điều_kiện kết_hôn ( điều 9 ) . nam và nữ kết_hôn với nhau phải tuân theo các điều_kiện quy_định tại điều 9 . khi giải_quyết yêu_cầu huỷ việc kết_hôn trái pháp_luật hoặc yêu_cầu ly_hôn cần chú_ý một_số điểm sau đây : a . điều_kiện kết_hôn quy_định tại điểm 1 điều 9 là : \" nam từ hai mươi tuổi trở lên , nữ từ mười tám tuổi trở lên \" . theo quy_định này thì không bắt_buộc nam phải từ đủ hai mươi tuổi trở lên , nữ phải từ đủ mười tám tuổi trở lên mới được kết_hôn ; do đó , nam đã bước sang tuổi hai mươi , nữ đã bước sang tuổi mười tám mà kết_hôn là không vi_phạm điều_kiện về tuổi kết_hôn . b . nếu nam và nữ kết_hôn tuy có đủ các điều_kiện quy_định tại các điểm 1 và 3 điều 9 , nhưng họ không tự_nguyện quyết_định mà thuộc một trong các trường_hợp sau đây , thì vi_phạm điều_kiện kết_hôn quy_định tại điểm 2 điều 9 : b . 1 . một bên ép_buộc ( ví_dụ : đe_doạ dùng vũ_lực hoặc uy_hiếp tinh_thần hoặc dùng vật_chất ... ) nên buộc bên bị ép_buộc đồng_ý kết_hôn ; b . 2 . một bên lừa_dối ( ví_dụ : lừa_dối là nếu kết_hôn sẽ xin việc_làm phù_hợp hoặc nếu kết_hôn sẽ bảo_lãnh ra nước_ngoài ; không có khả_năng sinh_lý nhưng cố_tình giấu ; biết mình bị nhiễm hiv nhưng cố_tình giấu ... ) nên bên bị lừa_dối đã đồng_ý kết_hôn ; b . 3 . một bên hoặc cả hai bên nam và nữ bị người khác cưỡng_ép ( ví_dụ : bố_mẹ của người nữ do nợ của người nam một khoản tiền nên cưỡng_ép người nữ phải kết_hôn với người nam để trừ nợ ; do bố_mẹ của hai bên có hứa_hẹn với nhau nên cưỡng_ép con của họ phải kết_hôn với nhau ... ) buộc người bị cưỡng_ép kết_hôn trái với nguyện_vọng của họ . c . điều_kiện kết_hôn quy_định tại điểm 3 điều 9 bị vi_phạm , nếu việc kết_hôn thuộc một trong những trường_hợp quy_định tại điều 10 . cần chú_ý đối_với từng trường_hợp cụ_thể như sau : c . 1 . người đang có vợ hoặc có chồng là : - người đã kết_hôn với người khác theo đúng quy_định của pháp_luật về hôn_nhân và gia_đình nhưng chưa ly_hôn ; - người sống chung với người khác như vợ_chồng từ trước ngày 03 / 01 / 1987 và đang chung sống với nhau như vợ_chồng mà không đăng_ký_kết_hôn ; - người sống chung với người khác như vợ_chồng từ ngày 03 / 01 / 1987 đến trước ngày 01 / 01 / 2001 và đang chung sống với nhau như vợ_chồng mà có đủ điều_kiện kết_hôn nhưng không đăng_ký_kết_hôn ( trường_hợp này chỉ áp_dụng từ ngày nghị_quyết này có hiệu_lực cho đến trước ngày 01 / 01 / 2003 ) . c . 2 . người mất năng_lực hành_vi dân_sự là người mất khả_năng bằng hành_vi của mình xác_lập , thực_hiện quyền , nghĩa_vụ dân_sự . c . 3 . giữa những người cùng dòng máu về trực_hệ là giữa cha , mẹ với con ; giữa ông , bà với cháu nội , cháu ngoại . giữa những người có họ trong phạm_vi ba đời là giữa những người cùng một gốc sinh ra : cha_mẹ là đời thứ nhất ; anh_chị_em cùng cha_mẹ , cùng cha khác mẹ , cùng mẹ khác cha là đời thứ hai ; anh_chị_em con chú , con bác , con cô , con cậu , con dì là đời thứ ba . c . 4 . đối_với trường_hợp quy_định tại điểm 4 điều 10 cần hiểu là ngoài việc cấm kết_hôn giữa cha , mẹ nuôi với con_nuôi thì điều_luật còn cấm kết_hôn : - giữa người đã từng là cha , mẹ nuôi với con_nuôi ; - giữa người đã từng là bố chồng với con dâu ; - giữa người đã từng là mẹ vợ với con rể ; - giữa người đã từng là bố_dượng với con_riêng của vợ ; - giữa người đã từng là mẹ_kế với con_riêng của chồng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Huỷ việc kết hôn trái pháp luật (Điều 16). Khi giải quyết huỷ việc kết hôn trái pháp luật, Toà án cần chú ý các điểm sau đây: a. Theo quy định tại điểm 3 Điều 8 thì kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn, nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định; cụ thể là việc đăng ký kết hôn do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 thực hiện và việc tổ chức đăng ký kết hôn theo đúng nghi thức quy định tại Điều 14, nhưng vi phạm một trong các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 9 như đã hướng dẫn tại mục 1 Nghị quyết này. b. Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không phải do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 thực hiện (ví dụ: việc đăng ký kết hôn giữa nam và nữ do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi không có bên nào kết hôn cư trú thực hiện), thì việc đăng ký kết hôn đó không có giá trị pháp lý; nếu có yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật, thì mặc dù có vi phạm một trong những điều kiện kết hôn quy định tại Điều 9, Toà án không tuyên bố huỷ kết hôn trái pháp luật mà áp dụng khoản 1 Điều 11 tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng. c. Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không theo nghi thức quy định tại Điều 14 thì việc kết hôn đó không có giá trị pháp lý, nếu có yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật, thì mặc dù có vi phạm một trong các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 9, Toà án không tuyên bố huỷ kết hôn trái pháp luật mà áp dụng khoản 1 Điều 11 tuyên