Document ID: 451590

Title: QUY ĐỊNH HỆ THỐNG BẢO ĐẢM GỖ HỢP PHÁP VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Hiệp định đối tác tự nguyện giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu về thực thi Luật Lâm nghiệp, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam đối với nhập khẩu, xuất khẩu; tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ; cấp giấy phép FLEGT.\n2. Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam đối với khai thác, vận chuyển, mua bán, chế biến gỗ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.", "header": "['Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định hệ_thống bảo_đảm gỗ hợp_pháp việt_nam đối_với nhập_khẩu , xuất_khẩu ; tiêu_chí , thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục phân_loại doanh_nghiệp chế_biến và xuất_khẩu gỗ ; cấp giấy_phép flegt . \n 2 . hệ_thống bảo_đảm gỗ hợp_pháp việt_nam đối_với khai_thác , vận_chuyển , mua_bán , chế_biến gỗ thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , truy_xuất nguồn_gốc lâm_sản và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị định này.", "header": "['Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , hộ kinh_doanh , hộ gia_đình , cộng_đồng dân_cư , cá_nhân trong nước ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có hoạt_động liên_quan đến các nội_dung quy_định tại điều 1 nghị_định này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Gỗ hợp pháp là gỗ, sản phẩm gỗ (sau đây viết tắt là gỗ) được khai thác, nhập khẩu, xử lý tịch thu, vận chuyển, mua bán, chế biến, xuất khẩu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, các quy định liên quan của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và pháp luật có liên quan của quốc gia nơi khai thác gỗ xuất khẩu vào Việt Nam.\n2. Giấy phép FLEGT là văn bản do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp để xuất khẩu; tạm nhập, tái xuất lô hàng gỗ (trừ lô hàng sản xuất từ gỗ sau xử lý tịch thu) sang Liên minh châu Âu (sau đây viết tắt là EU) theo các quy định tại Nghị định này, Hiệp định Đối tác tự nguyện giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu về thực thi Luật Lâm nghiệp, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản (sau đây viết tắt là VPA/FLEGT) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n3. Chủ gỗ là tổ chức; hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân (sau đây viết tắt là cá nhân) có quyền sở hữu hợp pháp đối với gỗ theo quy định của pháp luật.\n4. Tổ chức là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.\n5. Xác minh là những hoạt động kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ, hợp pháp và sự phù hợp của hồ sơ với thực tế lô hàng gỗ nhập khẩu, xuất khẩu.\n6. Cơ quan Kiểm lâm sở tại bao gồm: cơ quan Kiểm lâm cấp huyện, cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh ở những địa phương không có cơ quan Kiểm lâm cấp huyện.\n7. Lô hàng gỗ nhập khẩu, xuất khẩu; tạm nhập, tái xuất là một số lượng gỗ nhất định được nhập khẩu, xuất khẩu; tạm nhập, tái xuất một lần cùng với hồ sơ nhập khẩu, xuất khẩu; tạm nhập, tái xuất.\n8. Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp là hệ thống tự động để phân loại doanh nghiệp có chức năng tiếp nhận thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp, xử lý và lưu trữ thông tin, công bố kết quả phân loại doanh nghiệp.\n9. Quy định pháp luật có liên quan của quốc gia nơi khai thác là những quy định hiện hành của quốc gia đó về khai thác rừng, quản lý rừng, thuế, thương mại, hải quan đối với gỗ.\n10. Bảng kê gỗ là các thông tin về lô hàng gỗ do chủ gỗ kê khai khi nhập khẩu, xuất khẩu gỗ. Chủ gỗ chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai và nguồn gốc gỗ hợp pháp tại bảng kê gỗ.\n11. Quốc gia thuộc vùng địa lý tích cực là quốc gia đáp ứng được một trong các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.\n12. Gỗ thuộc loại rủi ro cao là gỗ thuộc một trong các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.\n13. Trách nhiệm giải trình khi nhập khẩu gỗ là việc chủ gỗ nhập khẩu cung cấp các thông tin liên quan đến tính hợp pháp của nguồn gốc gỗ nhập khẩu, thực hiện các biện pháp đánh giá và giảm thiểu rủi ro theo quy định của quốc gia nơi khai thác gỗ; thực hiện các biện pháp đánh giá và giảm thiểu rủi ro theo quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin do mình cung cấp.", "header": "['Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 566, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . gỗ hợp_pháp là gỗ , sản_phẩm gỗ ( sau đây viết tắt là gỗ ) được khai_thác , nhập_khẩu , xử_lý tịch_thu , vận_chuyển , mua_bán , chế_biến , xuất_khẩu phù_hợp với quy_định của pháp_luật việt_nam , các quy_định liên_quan của điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên và pháp_luật có liên_quan của quốc_gia nơi khai_thác gỗ xuất_khẩu vào việt_nam . \n 2 . giấy_phép flegt là văn_bản do cơ_quan thẩm_quyền quản_lý cites việt nam cấp để xuất_khẩu ; tạm nhập , tái_xuất lô hàng gỗ ( trừ lô hàng sản_xuất từ gỗ sau xử_lý tịch_thu ) sang liên_minh châu âu ( sau đây viết tắt là eu ) theo các quy_định tại nghị_định này , hiệp_định đối_tác tự_nguyện giữa nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam và liên_minh châu âu về thực_thi luật lâm_nghiệp , quản_trị rừng và thương_mại lâm_sản ( sau đây viết tắt là vpa / flegt ) và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan . \n 3 . chủ gỗ là tổ_chức ; hộ kinh_doanh , hộ gia_đình , cộng_đồng dân_cư , cá_nhân ( sau đây viết tắt là cá_nhân ) có quyền sở_hữu hợp_pháp đối_với gỗ theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . tổ_chức là doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã , ban quản_lý rừng phòng_hộ , ban quản_lý rừng đặc_dụng và các tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . xác_minh là những hoạt_động kiểm_tra , đối_chiếu tính hợp_lệ , hợp_pháp và sự phù_hợp của hồ_sơ với thực_tế lô hàng gỗ nhập_khẩu , xuất_khẩu . \n 6 . cơ_quan kiểm_lâm sở_tại bao_gồm : cơ_quan kiểm_lâm cấp huyện , cơ_quan kiểm_lâm cấp tỉnh ở những địa_phương không có cơ_quan kiểm_lâm cấp huyện . \n 7 . lô hàng gỗ nhập_khẩu , xuất_khẩu ; tạm nhập , tái_xuất là một số_lượng gỗ nhất_định được nhập_khẩu , xuất_khẩu ; tạm nhập , tái_xuất một lần cùng với hồ_sơ nhập_khẩu , xuất_khẩu ; tạm nhập , tái_xuất . \n 8 . hệ_thống thông_tin phân_loại doanh_nghiệp là hệ_thống tự_động để phân_loại doanh_nghiệp có chức_năng tiếp_nhận thông_tin đăng_ký phân_loại doanh_nghiệp , xử_lý và lưu_trữ thông_tin , công_bố kết_quả phân_loại doanh_nghiệp . \n 9 . quy_định pháp_luật có liên_quan của quốc_gia nơi khai_thác là những quy_định hiện_hành của quốc_gia đó về khai_thác rừng , quản_lý rừng , thuế , thương_mại , hải_quan đối_với gỗ . \n 10 . bảng kê gỗ là các thông_tin về lô hàng gỗ do chủ gỗ kê_khai khi nhập_khẩu , xuất_khẩu gỗ . chủ gỗ chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về những nội_dung kê_khai và nguồn_gốc gỗ hợp_pháp tại bảng kê gỗ . \n 11 . quốc_gia thuộc vùng địa_lý tích_cực là quốc_gia đáp_ứng được một trong các tiêu_chí quy_định tại khoản 1 điều 5 nghị_định này . \n 12 . gỗ thuộc loại rủi_ro cao là gỗ thuộc một trong các tiêu_chí theo quy_định tại khoản 1 điều 6 nghị_định này . \n 13 . trách_nhiệm giải_trình khi nhập_khẩu gỗ là việc chủ gỗ nhập_khẩu_cung_cấp các thông_tin liên_quan đến tính hợp_pháp của nguồn_gốc gỗ nhập_khẩu , thực_hiện các biện_pháp đánh_giá và giảm_thiểu rủi_ro theo quy_định của quốc_gia nơi khai_thác gỗ ; thực_hiện các biện_pháp đánh_giá và giảm_thiểu rủi_ro theo quy_định tại nghị_định này và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về các thông_tin do mì