Document ID: 356236

Title: QUY ĐỊNH CƠ CẤU, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỆ THỐNG TỔ CHỨC THỐNG KÊ TẬP TRUNG VÀ THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ.\n2. Nghị định này áp dụng đối với bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).", "header": "['Nghị định 85/2017/NĐ-CP quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghị_định này quy_định về cơ_cấu , nhiệm_vụ , quyền_hạn của hệ_thống tổ_chức thống_kê tập_trung và thống_kê bộ , cơ_quan ngang bộ . \n 2 . nghị_định này áp_dụng đối_với bộ , cơ_quan ngang bộ ; ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) ; ủy_ban nhân_dân quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) và ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 2. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung gồm cơ quan thống kê trung ương và cơ quan thống kê địa phương. Cơ quan thống kê địa phương gồm cơ quan thống kê cấp tỉnh và cơ quan thống kê cấp huyện.", "header": "['Nghị định 85/2017/NĐ-CP quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ ban hành'\n 'Chương II. CƠ CẤU, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỆ THỐNG TỔ CHỨC THỐNG KÊ TẬP TRUNG']", "len_tokenizer": 37, "lower_segmented_text": "điều 2 . hệ_thống tổ_chức thống_kê tập_trung . hệ_thống tổ_chức thống_kê tập_trung gồm cơ_quan thống_kê trung_ương và cơ_quan thống_kê địa_phương . cơ_quan thống_kê địa_phương gồm cơ_quan thống_kê cấp tỉnh và cơ_quan thống_kê cấp huyện .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn\n1. Xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về lĩnh vực thống kê trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ:\na) Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin thống kê quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện.\nb) Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và chương trình điều tra thống kê quốc gia.\nc) Tổ chức, điều phối các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến; phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin; kết nối, cung cấp dữ liệu, thông tin giữa các hệ thống thông tin thống kê nhà nước; tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê và hợp tác quốc tế trong hoạt động thống kê nhà nước.\n3. Thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê, phân loại thống kê, phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, số liệu thống kê theo quy định của pháp luật.\n4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra và các cuộc điều tra thống kê khác; thực hiện quy chế phối hợp, quản lý, sử dụng dữ liệu hành chính vào hoạt động thống kê nhà nước; thực hiện chế độ báo cáo thống kê, biên soạn chỉ tiêu thống kê theo quy định của pháp luật.\n5. Tiếp nhận báo cáo kết quả điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n6. Phân tích, dự báo và công bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật.\n7. Thanh tra chuyên ngành thống kê theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 85/2017/NĐ-CP quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ ban hành'\n 'Chương II. CƠ CẤU, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỆ THỐNG TỔ CHỨC THỐNG KÊ TẬP TRUNG']", "len_tokenizer": 306, "lower_segmented_text": "điều 3 . nhiệm_vụ và quyền_hạn \n 1 . xây_dựng dự_án luật , dự_thảo nghị_quyết của quốc_hội ; dự_án pháp_lệnh , dự_thảo nghị_quyết của ủy_ban thường_vụ quốc_hội ; dự_thảo nghị_quyết , nghị_định của chính_phủ ; quyết_định , chỉ_thị của thủ_tướng chính_phủ ; thông_tư của bộ kế_hoạch và đầu_tư về lĩnh_vực thống_kê trình cấp có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định và tổ_chức thực_hiện sau khi được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 2 . chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan có liên_quan thực_hiện nhiệm_vụ : \n a ) xây_dựng , quản_lý hệ_thống thông_tin thống_kê quốc_gia , cấp tỉnh , cấp huyện . \n b ) hướng_dẫn , kiểm_tra và báo_cáo kết_quả_thực_hiện hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia , cấp tỉnh , cấp huyện , cấp xã và chương_trình điều_tra thống_kê quốc_gia . \n c ) tổ_chức , điều_phối các hoạt_động nghiên_cứu , ứng_dụng phương_pháp thống_kê tiên_tiến ; phát_triển và ứng_dụng công_nghệ thông_tin ; kết_nối , cung_cấp dữ_liệu , thông_tin giữa các hệ_thống thông_tin thống_kê nhà_nước ; tham_khảo ý_kiến người sử_dụng thông_tin thống_kê và hợp_tác quốc_tế trong hoạt_động thống_kê nhà_nước . \n 3 . thẩm_định hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê , phân_loại thống_kê , phương_án điều_tra thống_kê , chế_độ báo_cáo thống_kê , số_liệu thống_kê theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan có liên_quan tổ_chức thực_hiện các cuộc tổng điều_tra và các cuộc điều_tra thống_kê khác ; thực_hiện quy_chế phối_hợp , quản_lý , sử_dụng dữ_liệu hành_chính vào hoạt_động thống_kê nhà_nước ; thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê , biên_soạn chỉ_tiêu thống_kê theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . tiếp_nhận báo_cáo kết_quả điều_tra thống_kê ngoài chương_trình điều_tra thống_kê quốc_gia của bộ , cơ_quan ngang bộ , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh . \n 6 . phân_tích , dự_báo và công_bố thông_tin thống_kê kinh_tế - xã_hội theo quy_định của pháp_luật . \n 7 . thanh_tra chuyên_ngành thống_kê theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Chương III. TỔ CHỨC THỐNG KÊ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ\nĐiều 4. Vị trí và chức năng\n1. Thống kê bộ, cơ quan ngang bộ là tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về thống kê, tổ chức hoạt động thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.\n2. Thống kê bộ, cơ quan ngang bộ chịu sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ thống kê của cơ quan thống kê trung ương,\nĐiều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn\n1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định:\na) Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược, các văn bản có liên quan về thống kê của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nb) Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.\nc) Tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của bộ, ngành phù hợp với với quy định của pháp luật.\nd) Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.\nđ) Quy chế phối hợp giữa bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.\ne) Lịch phổ biến thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ; quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, cơ quan ngang bộ.\ng) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các biện