Document ID: 38637

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 74-CP NGÀY 25-10-1993 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp được Quốc hội khoá IX nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10 tháng 7 năm 1993; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế) gồm:\n1. Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân;\n2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã;\n3. Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bao gồm nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.", "header": "['Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp'\n 'Chương 1. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 1 . tổ_chức , cá_nhân sử_dụng đất vào sản_xuất nông_nghiệp có nghĩa_vụ nộp thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ( gọi chung là hộ nộp thuế ) gồm : \n 1 . các hộ gia_đình nông_dân , hộ tư_nhân và cá_nhân ; \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân sử_dụng đất nông_nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu_cầu công_ích của xã ; \n 3 . các doanh_nghiệp nông_nghiệp , lâm_nghiệp , thuỷ_sản bao_gồm nông_trường , lâm_trường , xí_nghiệp , trạm trại và các doanh_nghiệp khác , cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp , đơn_vị lực_lượng vũ_trang , tổ_chức xã_hội và các đơn_vị khác sử_dụng đất vào sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp và nuôi_trồng thuỷ_sản .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:\n1. Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ. Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (từ khi trồng đến khi thu hoạch) không quá 365 ngày như lúa, ngô, rau, lạc... hoặc cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưng không trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản như mía, chuối, cói, gai, sả, dứa (thơm).. Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch như cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa... Đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử dụng vào việc trồng cỏ để chăn nuôi gia súc.\n2. Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các mục đích khác.\n3. Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc. Trong trường hợp không sử dụng đất thuộc diện chịu thuế theo quy định tại điều này chủ sử dụng đất vẫn phải nộp thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.", "header": "['Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp'\n 'Chương 1. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP']", "len_tokenizer": 264, "lower_segmented_text": "điều 2 . đất chịu thuế sử_dụng đất nông_nghiệp gồm : \n 1 . đất trồng_trọt là đất trồng cây hàng năm , đất trồng cây lâu_năm , đất trồng cỏ . đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời_gian sinh_trưởng ( từ khi trồng đến khi thu_hoạch ) không quá 365 ngày như lúa , ngô , rau , lạc ... hoặc cây_trồng một lần cho thu_hoạch một_vài năm nhưng không trải qua thời_kỳ xây_dựng cơ_bản như mía , chuối , cói , gai , sả , dứa ( thơm ) . . đất trồng cây lâu_năm là đất trồng các loại cây có chu_kỳ sinh_trưởng trên 365 ngày , trồng một lần nhưng cho thu_hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời_kỳ xây_dựng cơ_bản mới cho thu_hoạch như cao_su , chè , cà_phê , cam , quýt , nhãn , cọ , dừa ... đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử_dụng vào việc trồng cỏ để chăn_nuôi gia_súc . \n 2 . đất có mặt_nước nuôi_trồng thuỷ_sản là đất đã có chủ sử_dụng chuyên nuôi_trồng thuỷ_sản hoặc vừa nuôi_trồng thuỷ_sản vừa trồng_trọt , nhưng về cơ_bản không sử_dụng vào các mục_đích khác . \n 3 . đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ_chức , cá_nhân quản_lý , chăm_sóc và khai_thác , không bao_gồm đất đồi núi trọc . trong trường_hợp không sử_dụng đất thuộc diện chịu thuế theo quy_định tại điều này chủ sử_dụng đất vẫn phải nộp thuế theo quy_định của luật thuế sử_dụng đất nông_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Những loại đất không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:\n1. Đất rừng tự nhiên;\n2. Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng;\n3. Đất để ở, đất xây dựng công trình thuộc diện chịu thuế nhà đất;\n4. Đất làm giao thông, thuỷ lợi dùng chung cho cánh đồng;\n5. Đất chuyên dùng theo quy định tại Điều 62 của Luật đất đai là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm nhà ở;\n6. Đất do Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định tại Điều 29 của Luật đất đai.", "header": "['Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp'\n 'Chương 1. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "điều 3 . những loại đất không chịu thuế sử_dụng đất nông_nghiệp bao_gồm : \n 1 . đất rừng tự_nhiên ; \n 2 . đất đồng_cỏ tự_nhiên chưa giao cho tổ_chức , cá_nhân nào sử_dụng ; \n 3 . đất để ở , đất xây_dựng công_trình thuộc diện chịu thuế nhà_đất ; \n 4 . đất làm giao_thông , thuỷ_lợi dùng chung cho cánh đồng ; \n 5 . đất chuyên_dùng theo quy_định tại điều 62 của luật đất_đai là đất được xác_định sử_dụng vào mục_đích không phải là sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp và làm nhà ở ; \n 6 . đất do chính_phủ , uỷ_ban nhân_dân các cấp thực_hiện việc cho các tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân thuê theo quy_định tại điều 29 của luật đất_đai .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng có sử dụng đất nông nghiệp, các Bên Việt Nam được phép dùng quyền sử dụng đất nông nghiệp đưa vào góp vốn không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp nhưng phải trả tiền thuê đất theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ.", "header": "['Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp'\n 'Chương 1. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 4 . các xí_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài và các bên nước_ngoài hợp_tác kinh_doanh trên cơ_sở hợp_đồng có sử_dụng đất nông_nghiệp , các bên việt nam được phép dùng quyền sử_dụng đất nông_nghiệp đưa vào góp vốn không phải nộp thuế sử_dụng đất nông_nghiệp nhưng phải trả tiền thuê đất theo quy_định tại điều 79 nghị_định số 18 - cp ngày 16 - 4 - 1993 của chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ\nĐiều 5. căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích, hạng đất và định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.\nĐiều 6. Diện tích thuế được quy định như sau:\n1. Diện tích tính thuế của từng hộ nộp thuế là diện tích đất thực tế sử dụng được ghi trong sổ địa chính Nhà nước hoặc kết quả đo đạc gần nhất được cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền xác nhận theo quy định tại Điều 14 của Luật đất đai. Trường hợp địa phương chưa lập sổ địa chính và số liệu đo đạc chưa chính xác, chưa có xác nhận của cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền, thì diện tích tính thuế là diện tích đất ghi trong tờ khai của hộ nộp thuế. Trong trường hợp đặc biệt ở những nơi chưa làm kịp việc giao đất theo Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất thực hiện giao khoán cho các hộ gia đình nông dân và hộ cá nhân diện tích tính thuế của mỗi hộ do hộ tự kê khai và có xác nhận của người đứng đầu hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp.\n2. Diện tích tính thuế của từng thửa ruộng là diện tích thực sử dụng, được giao cho từng hộ nộp thuế phù hợp với diện tích ghi trong sổ địa chính hoặc trong tờ khai của chủ hộ.\n3. Cơ quan quản lý đất đai các cấp trong phạm vi quyền hạn quy định tại Điều 14 của Luật Đất đai, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế xác định diện tích tính thuế trong địa phương mình.\nĐiều 7. Việc