Document ID: 51945

Title: HƯ­­­­­­ỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUYỂN GIAO QUYỀN THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯ­­­­­ỜNG BỘ CÓ THỜI HẠN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị quyết số 02/2003/NQ-CP ngày 17/01/2003 của Chính phủ về một số chủ trư­­­­­­ơng, giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 2003. Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 88/1999/NĐ-CP; Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ. Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản có liên quan đến phí và lệ phí. Liên Bộ Giao thông vận tải - Bộ Tài chính h­ư­­­­­­ớng dẫn thực hiện chuyển giao quyền thu phí sử dụng đ­­­­ư­­ờng bộ có thời hạn và sử dụng nguồn thu từ việc giao quyền thu phí đ­ư­ờng bộ nh­ư­­ sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục II. - GIÁ VÀ THỜI HẠN CHUYỂN GIAO QUYỀN THU PHÍ :. Chuyển giao quyền thu phí đối với tuyến đ­ư­­ờng đầu tư­­­­­ xây dựng cải tạo để thu phí hoàn vốn đầu t­ư­­­­­­ là hình thức nhà n­­ư­­­­­ớc thu tr­ư­­­­­­ớc số vốn đã đầu t­­ư­­­­­ và giao quyền thu phí có thời hạn tuyến đ­­­­ư­ờng đó cho đơn vị trúng thầu . Giá để làm căn cứ đấu thầu chuyển giao quyền thu phí là toàn bộ chi phí đầu tư­­­­­­ để xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng tuyến đ­ư­­­­­ờng đó theo quyết toán đ­­­­­­ược cấp có thẩm quyền phê duyệt (giá này không bao gồm chi phí đầu tư­­­­­­ xây dựng trạm thu phí). Tr­ư­­­­­ờng hợp các tuyến đư­­­­­ờng đã xây dựng từ tr­ư­­­­­ớc, giá làm căn cứ đấu thầu đư­­­­­­ợc xác định theo đơn giá xây dựng của tuyến đ­­­ư­­ờng cùng loại tại thời điểm xác định giao quyền thu phí. Thời hạn chuyển giao quyền thu phí để làm căn cứ tổ chức đấu thầu đư­­­­­­­ợc xác định theo tháng, trên cơ sở: - Tổng mức vốn ngân sách nhà n­ước đã đầu t­­ư­­­ cho tuyến đư­­­ờng. - Số phí thu đ­­­ư­­­ợc của năm trước liền kề trước khi thực hiện giao quyền thu phí có thời hạn sau khi đã trừ đi chi phí bảo đảm hoạt động tổ chức bộ máy thu phí (có loại trừ các chi phí đột xuất, không th­ư­­­­ờng xuyên). - Tốc độ tăng tr­­­­­ư­ởng ph­­­­­ư­ơng tiện cơ giới đư­­­­­­ờng bộ hàng năm; lãi bỏ vốn của đơn vị trúng thầu giao quyền thu phí (tính bằng lãi suất tiền gửi có thời hạn 1 năm của Ngân hàng Đầu t­ư­­­­­ và Phát triển Việt Nam) tại thời điểm lập Đề án chuyển giao quyền thu phí. Trư­­­­­­ờng hợp tuyến đư­­­ờng ch­­­­ư­­a thực hiện thu phí, số tiền thu phí đ­ược xác định trên cơ sở: - Số l­ư­­­­­­ợng phư­­­­­­­ơng tiện tham gia giao thông theo Dự án xây dựng, cải tạo, mở rộng tuyến đ­ư­­­­ờng đó và thống kê l­ư­­­­u lư­­­­­ợng ph­­­ương tiện tham gia giao thông thực tế khi tuyến đ­­­ư­­­­ờng đ­ã vào khai thác trong thời gian ít nhất là 3 tháng để làm căn cứ xác định cho cả năm. - Mức thu, đối tư­­­­­­­ợng thu theo quy định hiện hành. - Chi phí tổ chức thu được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) chi phí tổ chức thu với trạm đang thu có số l­ư­­­­­­ợng ph­ư­­­ơng tiện tham gia giao thông t­­­­­ư­­ơng ứng (có xem xét cụ thể điều kiện kinh tế xã hội của khu vực đó). - Lãi bỏ vốn của đơn vị trúng thầu giao quyền thu phí tính bằng lãi suất tiền gửi có thời hạn 1 năm của Ngân hàng Đầu t­ư và Phát triển Việt Nam tại thời điểm lập Đề án giao quyền thu phí. - Tốc độ tăng tr­­­­­­­ưởng l­­ư­­­­­u l­­­­­ượng phư­­­­­­­ơng tiện cơ giới trên đường bộ theo từng năm. Ví dụ: - Tuyến đ­­ư­­­ờng quốc lộ A, tổng mức vốn NSNN đã đầu tư­­­­­­­ xây dựng nâng cấp, cải tạo, mở rộng đ­ư­­­­­ợc xác định là 400 tỷ đồng; dự kiến thu hồi ngay số vốn ngân sách nhà n­ước đã đầu t­­­ư­­ thông qua hình thức giao quyền thu phí. - Số phí thu được của năm trước liền kề (đối với tuyến đường đang thu phí) hoặc căn cứ vào l­ưu lư­­­­­­­ợng phư­­­­­­­ơng tiện tham gia giao thông theo Dự án, số liệu thống kê thực tế qua 3 tháng, mức thu, đối tư­­­­­­­ợng thu theo quy định hiện hành (đối với tuyến đường mới chưa thực hiện thu phí), đã xác định đ­ược tổng số tiền phí thu đư­­­­­­­ợc năm đầu tiên là 120 tỷ đồng. - Dự kiến tốc độ tăng tr­­­ư­ở­­­ng lư­­­­­­­u l­ư­­­­­­ợng ph­ương tiện cơ giới trên quốc lộ A là 10%/ năm. - Chi phí bảo đảm hoạt động bộ máy của tổ chức thu phí đối với tuyến đường đang thu phí hoặc của tuyến đường chưa thực hiện thu phí có lư­­­­­­­u lư­­­­­­­ợng phư­­­­­­ơng tiện tham gia giao thông t­­­­­­ư­ơng ứng được xác định là 5% - Lãi suất tiền gửi 1 năm của Ngân hàng Đầu t­­­­­­­ư và Phát triển Việt Nam tại thời điểm lập Đề án là 8%. Căn cứ vào các dữ liệu trên, cách xác định thời gian giao quyền thu phí nh­­­­ư­­ sau: - Năm thứ nhất: + Số tiền phí thu đ­­­­ư­­ợc là: 120 tỷ đồng + Chi cho tổ chức thu phí: 120 tỷ x 5% = 6 tỷ đồng + Lãi bỏ vốn của đơn vị trúng thầu giao quyền thu phí: 400 tỷ x 8% = 32 tỷ đồng + Số tiền thu phí đơn vị trúng thầu thu hồi đư­­­­­­ợc năm thứ nhất là: 120 tỷ - 6 tỷ - 32 tỷ = 82 tỷ đồng - Năm thứ hai: + Số tiền phí thu đ­­­­­ư­ợc là : 120 tỷ x 110% = 132 tỷ đồng + Chi cho tổ chức thu phí là: 132 tỷ x 5% = 6,6 tỷ đồng + Lãi bỏ vốn của đơn vị trúng thầu giao quyền thu phí: (400 tỷ - 82 tỷ) x 8% = 25,44 tỷ đồng + Số tiền phí đơn vị trúng thầu thu hồi đ­ư­­­ợc năm thứ hai là: 132 tỷ - 6,6 tỷ - 25,44 tỷ = 99,96 tỷ đồng - Năm thứ ba: + Số tiền phí thu đ­­­­­­ược là: 132 tỷ x 110% = 145,2 tỷ đồng + Chi cho tổ chức thu phí : 145,2 tỷ x 5% = 7,26 tỷ đồng + Lãi bỏ vốn của đơn vị trúng thầu giao quyền thu phí : (400 tỷ - 82 tỷ - 99,96 tỷ) x 8% = 17,44 tỷ đồng + Số tiền phí đơn vị trúng thầu thu hồi đư­­­­­­ợc năm thứ ba là: 145,2 tỷ - 7,26 tỷ - 17,44 tỷ = 120,50 tỷ đồng - Năm thứ t­­­­ư : + Số tiền phí thu đ­ược là : 145,2 tỷ x 110% = 159,72 tỷ đồng + Chi phí tổ chức thu phí : 159,72 tỷ x 5% = 7,99 tỷ đồng + Lãi bỏ vốn của đơn vị trúng thầu giao quyền thu phí : (400 tỷ - 82 tỷ - 99,96 tỷ - 120,5 tỷ) x 8% = 7,8 tỷ đồng + Số tiền phí đơn vị trúng thầu thu hồi đư­­­­­­ợc năm thứ tư­­­­ là: 159,72 tỷ - 7,99 tỷ - 7,8 tỷ = 143,93 tỷ đồng. Tổng số tiền phí đơn vị trúng thầu thu đư­­­­­­­ợc đến năm thứ 4 là 446,03 tỷ đồng, so với số vốn NSNN đã đầu t­­­­ư­ là 400 tỷ đồng; thừa 46,03 tỷ đồng (tư­­­ơng đ­­­­­ư­ơng với thời gian thu phí khoảng 4 tháng). Nh­ư­­­­­­ vậy, để đơn vị trúng thầu thu hồi đủ 400 tỷ đồng, cần phải thu trong thời hạn là 3 năm 8 tháng (hay 44 tháng), đây là thời hạn thu phí để đưa ra đấu thầu. Trong giá xét thầu trên đây chưa bao gồm chi phí duy tu bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa định kỳ đường bộ. Tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể của đề án chuyển giao quyền thu phí đường bộ có thời hạn, giá chuyển giao có thể tính thêm chi phí duy tu bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa định kỳ để làm căn cứ đấu thầu. Tr­­­­ường hợp không giao quyền thu phí cả tuyến đ­­­ư­­­ờng mà chỉ thực hiện giao quyền thu phí một phần tuyến đ­­­ư­­­ờng đó, thì cách xác định thời hạn giao quyền thu phí cũng theo nguyên tắc tính toán trên đây nh­ư­­­­­ng với giá thu hồi tính theo tỷ lệ số vốn đã đầu t­ư­­­­­ cho phần tuyến đư­­ờng đó. Căn cứ vào từng tuyến đ­­ư­­­­­ờng cần chuyển giao quyền thu phí, Bộ Giao thông vận tải (Cục Đư­­ờng bộ Việt Nam) lập Đề án chuyển giao quyền thu phí theo cách thức tính toán trên, trình Bộ trư­­­­ởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính để làm căn cứ đấu thầu giao quyền thu phí đ­ư­­­­­­ờng quốc lộ. Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính (gọi chung là Sở Giao thông vận tải) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung­­ ư­­ơng lập Đề án chuyển giao quyền thu phí theo cách thức tính toán trên, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ư­­­ơng phê duyệt, để làm căn cứ đấu thầu giao quyền thu phí đối với đ­­­­­­­ường bộ địa phư­­­­­­­ơng.", "header": "['Thông tư liên tịch 05/2004/TTLT-BGTVT-BTC hướng dẫn chuyển giao quyền thu phí sử dụng đường bộ có thời hạn do Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính ban hành'\n 'Phần 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 2016, "lower_segmented_text": "mục ii . - giá và thời_hạn chuyển_giao quyền thu phí : . chuyển_giao quyền thu phí đối_với tuyến đ ­ ư ­ ­ ờng đầu_tư ­ ­ ­ ­ ­ xây_dựng cải_tạo để thu phí hoàn vốn đầu t ­ ư ­ ­ ­ ­ ­ ­ là hình_thức nhà n ­ ­ ư ­ ­ ­ ­ ­ ớc thu tr ­ ư ­ ­ ­ ­ ­ ­ ớc số vốn đã đầu t ­ ­ ư ­ ­ ­ ­ ­ và giao quyền thu phí có thời_hạn tuyến đ ­ ­ ­ ­ ư ­ ờng đó cho đơn_vị trúng_thầu . giá để làm căn_cứ đấu_thầu chuyển_giao quyền thu phí là toàn_bộ chi_phí đầu_tư ­ ­ ­ ­ ­ ­ để xây_dựng , cải_tạo , nâng_cấp , mở_rộng tuyến đ ­ ư ­ ­ ­ ­ ­ ờng đó theo quyết_toán đ ­ ­ ­ ­ ­ ­ ược cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ( giá này không bao_gồm chi_phí đầu_tư ­ ­ ­ ­ ­ ­ xây_dựng trạm thu phí ) . tr ­ ư ­ ­ ­ ­ ­ ờng hợp các tuyến đư ­ ­ ­ ­ ­ ờng đã xây_dựng từ tr ­ ư ­ ­ ­ ­ ­ ớc , giá làm căn_cứ đấu_thầu đư ­ ­ ­ ­ ­ ­ ợc xác_định theo đơn_giá xây_dựng của tuyến đ ­ ­ ­ ư ­ ­ ờng cùng loại tại thời_điểm xác_định giao quyền thu phí . thời_hạn chuyển_giao quyền thu phí để làm căn_cứ tổ_chức đấu_thầu đư ­ ­ ­ ­ ­ ­ ­ ợc xác_định theo tháng , trên cơ_sở : - tổng mức vốn ngân_sách nhà n ­ ước đã đầu t ­ ­ ư ­ ­ ­ cho tuyến đư ­ ­ ­ ờng . - số phí thu đ ­ ­