Document ID: 127647

Title: VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HIỆN NAY. Cuộc cải cách giáo dục theo Nghị quyết 14 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương khoá IV (tháng 1-1979) triển khai đến năm 1987chủ yếu mới ở giáo dục phổ thông. Từ sau Đại hội VI, cuộc cải cách giáo dục này được điều chỉnh một bước theo đường lối đổi mới của Đảng và được thực hiện trong hệ thống giáo dục và đào tạo. Hơn 10 năm qua , mặc dù có nhiều khó khăn, sự nghiệp giáo dục đã có những tiến bộ và phát triển, nhưng cũng có một số mặt quan trọng giảm sút so với trước. 1- Hệ thống giáo dục quốc dân mới từ mầm non đến đại học được xác lập, mạng lưới trường học phát triển rộng khắp trong cả nước. Giáo dục mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) có lúc tan vỡ từng mảng khi bước vào cơ chế thị trường nay đang được chấn chỉnh và củng cố. Hệ thống giáo dục phổ thông 12 năm với chương trình và sách giáo khoa mới đã thống nhất trong cả nước. Công tác phổ cập tiểu học có tiến bộ. Các trường chuyên, lớp chọn phát triển, chất lượng khá. Ngành dạy nghề đã trở thành một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm các trường dạy nghề chính quy và các lớp dạy nghề không chính quy. Ngành đại học và trung học chuyên nghiệp đã bắt đầu tổ chức lại quá trình đào tạo, đa dạng hoá phương thức đào tạo. Công tác đào tạo sau đại học được đẩy mạnh. Công tác quản lý Nhà nước về giáo dục từ mầm non đến sau đại học được thống nhất. Công tác quản lý ngành, quản lý trường học bước đầu được đổi mới. Những kết quả đạt được thể hiện sự nỗ lực của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, sự cố gắng của học sinh, sinh viên, sự lãnh đạo và quản lý của các cấp uỷ đảng, chính quyền, các đoàn thể và sự đóng góp to lớn của nhân dân. 2- Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển của đất nước, nền giáo dục của ta còn nhiều yếu kém. Cuộc cải cách giáo dục theo Nghị quyết 14 của Bộ Chính trị khoá IV (1979) đã đề ra một số chủ trương đúng cần tiếp tục kế thừa. Nhưng nghị quyết đã nêu ra một số mục tiêu quá cao, một số nội dung không thích hợp. Từ sau Đại hội VI đã có sự điều chỉnh, tuy vậy cho đến nay, mục tiêu, nội dung, phương pháp và quy mô giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới. Nhiệm vụ bồi dưỡng nhân tài chưa được chú trọng đúng mức. Chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp. Trình độ văn hoá, nghề nghiệp, năng lực thực hành, hiểu biết về xã hội, nhân văn của học sinh còn yếu. Một bộ phận đáng kể học sinh yếu kém về nhận thức chính trị, đạo đức, lối sống. Thể lực học sinh giảm sút. Số học sinh, sinh viên khá giỏi, xuất sắc có tăng lên nhưng số học sinh yếu kém, chất lượng thấp lại tăng nhanh hơn. Con người được đào tạo thường thiếu năng động, chậm thích nghi với nền kinh tế - xã hội đang đổi mới. Học sinh, sinh viên tốt nghiệp khó tìm việc làm. Giáo dục trung học, giáo dục bổ túc đều giảm sút. Quy mô giáo dục đại học và chuyên nghiệp còn nhỏ bé. Giáo dục vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng khó khăn suy giảm nhiều so với 10 năm trước đây. Đại bộ phận đội ngũ giáo viên chưa được đào tạo và bồi dưỡng tốt, bất cập với yêu cầu đổi mới giáo dục. Đời sống của giáo viên khó khăn, nhiều người phải làm thêm, \"dạy thêm\" để sinh sống. Truyền thống tôn sư trọng đạo bị xói mòn, vị trí xã hội của người thầy bị hạ thấp. Ngành giáo dục không thu hút được người giỏi. Hệ thống các trường sư phạm rất yếu, chất lượng thấp. Tình trạng yếu kém của đội ngũ giáo viên và hệ thống trường sư phạm rất đáng lo ngại. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân còn bất hợp lý. Cơ sở vật chất kỹ thuật của các trường rất nghèo nàn, nhiều trường sở xuống cấp nghiêm trọng, thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học thiếu thốn và lạc hậu. Công tác quản lý giáo dục chuyển biến chậm; sự phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn giữa các ngành, các cấp còn chưa hợp lý. Việc sử dụng và quản lý các nguồn đầu tư cho giáo dục còn ít hiệu quả, chưa tập trung vào những hướng ưu tiên. Cán bộ quản lý giáo dục các cấp thiếu được đào tạo, bồi dưỡng. 3- Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng yếu kém và giảm sút nói trên là: Bản thân ngành giáo dục chậm đổi mới về cơ cấu hệ thống, mục tiêu, nội dung và phương pháp, chưa làm tốt chức năng tham mưu và trách nhiệm quản lý nhà nước. Các cấp uỷ đảng, các cơ quan nhà nước và xã hội chưa nhận thức đầy đủ vai trò, tác dụng của giáo dục, chưa kịp thời đề ra các chủ trương và giải pháp có hiệu quả để thúc đẩy sự nghiệp giáo dục phát triển. Kinh tế chậm phát triển, ngân sách nhà nước dành cho giáo dục còn có hạn, dân số tăng nhanh, gây nhiều khó khăn lớn cho sự phát triển giáo dục.", "header": "['Nghị quyết 04-NQ/HNTW năm 1993 về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành']", "len_tokenizer": 785, "lower_segmented_text": "mục i . thực_trạng giáo_dục và đào_tạo hiện_nay . cuộc cải_cách giáo_dục theo nghị_quyết 14 của bộ chính_trị ban chấp_hành trung_ương khoá iv ( tháng 1 - 1979 ) triển_khai đến năm 1987chủ yếu mới ở giáo_dục phổ_thông . từ sau đại_hội vi , cuộc cải_cách giáo_dục này được điều_chỉnh một bước theo đường_lối đổi_mới của đảng và được thực_hiện trong hệ_thống giáo_dục và đào_tạo . hơn 10 năm qua , mặc_dù có nhiều khó_khăn , sự_nghiệp giáo_dục đã có những tiến_bộ và phát_triển , nhưng cũng có một_số mặt quan_trọng giảm_sút so với trước . 1 - hệ_thống giáo_dục quốc dân mới từ mầm_non đến đại_học được xác_lập , mạng_lưới trường_học phát_triển rộng khắp trong cả nước . giáo_dục mầm_non ( nhà_trẻ , mẫu_giáo ) có lúc tan_vỡ từng mảng khi bước vào cơ_chế thị_trường nay đang được chấn_chỉnh và củng_cố . hệ_thống giáo_dục phổ_thông 12 năm với chương_trình và sách giáo_khoa mới đã thống_nhất trong cả nước . công_tác phổ_cập tiểu_học có tiến_bộ . các trường chuyên , lớp chọn phát_triển , chất_lượng khá . ngành dạy nghề đã trở_thành một bộ_phận quan_trọng của hệ_thống giáo_dục quốc dân , bao_gồm các trường dạy nghề chính_quy và các lớp dạy nghề không chính_quy . ngành đại_học và trung_học chuyên_nghiệp đã bắt_đầu tổ_chức lại quá_trình đào_tạo , đa_dạng_hoá phương_thức đào_tạo . công_tác đào_tạo sau đại_học được đẩy_mạnh . công_tác quản_lý nhà_nước về giáo_dục từ mầm_non đến sau đại_học được thống_nhất . công_tác quản_lý ngành , quản_lý trường_học bước_đầu được đổi_mới . những kết_quả đạt được thể_hiện sự nỗ_lực của đội_ngũ giáo_viên và cán_bộ quản_lý giáo_dục , sự_cố_gắng của học_sinh , sinh_viên , sự lãnh_đạo và quản_lý của các cấp_uỷ đảng , chính_quyền , các đoàn_thể và sự đóng_góp to_lớn của nhân_dân . 2 - tuy_nhiên so với yêu_cầu phát_triển của đất_nước , nền giáo_dục của ta còn nhiều yếu_kém . cuộc cải_cách giáo_dục theo nghị_quyết 14 của bộ chính_trị khoá iv ( 1979 ) đã đề ra một_số chủ_trương đúng cần tiếp_tục kế_thừa . nhưng nghị_quyết đã nêu ra một_số mục_tiêu quá cao , một_số nội_dung không thích_hợp . từ sau đại_hội vi đã có sự điều_chỉnh , tuy_vậy cho đến nay , mục_tiêu , nội_dung , phương_pháp và quy_mô giáo_dục và đào_tạo chưa đáp_ứng yêu_cầu của sự_nghiệp đổi_mới . nhiệm_vụ bồi_dưỡng nhân_tài chưa được chú_trọng đúng_mức . chất_lượng và hiệu_quả giáo_dục còn thấp . trình_độ văn_hoá , nghề_nghiệp , năng_lực thực_hành , hiểu_biết về xã_hội , nhân_văn của học_sinh còn yếu . một bộ_phận đáng_kể học_sinh yếu_kém về nhận_thức chính_trị , đạo_đức , lối sống . thể_lực học_sinh giảm_sút . số học_sinh , sinh_viên khá giỏi , xuất_sắc có tăng lên nhưng số học_sinh yếu_kém , chất_lượng thấp lại tăng nhanh hơn . con_người được đào_tạo thường thiếu năng_động , chậm thích_nghi với nền kinh_tế - xã_hội đang đổi_mới . học_sinh , sinh_viên tốt_nghiệp khó tìm việc_làm . giáo_dục trung_học , giáo_dục bổ_túc đều giảm_sút . quy_mô giáo_dục đại_học và chuyên_nghiệp còn nhỏ_bé . giáo_dục vùng dân_tộc_thiểu_số , miền núi , vùng khó_khăn suy_giảm nhiều so với 10 năm trước đây . đại bộ_phận đội_ngũ giáo_viên chưa được đào_tạo và bồi_dưỡng tốt , bất_cập với yêu_cầu đổi_mới giáo_dục . đời_sống của giáo_viên khó_khăn , nhiều người phải làm thêm , \" dạy thêm \" để sinh_sống . truyền_thống tôn sư trọng đạo bị xói_mòn , vị_trí xã_hội của người thầy bị hạ thấp . ngành giáo_dục không thu_hút được người giỏi . hệ_thống các trường sư_phạm rất yếu , chất_lượng thấp . tình_trạng yếu_kém của đội_ngũ giáo_viên và hệ_thống trường sư_phạm rất đáng lo_ngại . cơ_cấu hệ_thống giáo_dục quốc dân