Document ID: 98025

Title: QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI XE Ô TÔ SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.3.1. Xe hạng nhẹ (Light duty vehicle): Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3500 kg, có ít nhất 4 bánh; 1.3.2. Xe hạng nặng (Heavy duty vehicle): Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3500 kg, có ít nhất 4 bánh; 1.3.3. Xe loại M (Category M of Motor Vehicles): Xe được dùng để chở người và có ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ M1 đến M3 dưới đây: 1.3.4. Xe loại N: Xe được dùng để chở hàng và có ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ N1 đến N3 dưới đây: 1.3.5. Nhiên liệu sử dụng của động cơ (Fuel requirement by the engine): Loại nhiên liệu thường dùng của động cơ, bao gồm: - Xăng không chì, nhiên liệu điêzen, - Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên (NG). Trường hợp này cũng bao gồm trường hợp đặc biệt có thể dùng xăng khi khẩn cấp chỉ để khởi động trong đó thùng xăng không chứa quá 15 lít. Trong trường hợp đặc biệt này, xe được gọi là xe đơn nhiên liệu (mono-fuel vehicle). - Xăng không chì và LPG (1), xăng không chì và NG (2). Trong trường hợp này, trong từng khoảng thời gian, xe có thể xen kẽ dùng riêng xăng hoặc riêng LPG (1), có thể xen kẽ dùng riêng xăng hoặc riêng NG (2); và liên quan đến trường hợp này, xe được gọi là xe hai nhiên liệu (bi-fuel vehicle). - Ethanol 1.3.6. Kiểu loại xe (Vehicle type): Một loại xe trong đó gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây: 1.3.7. Khối lượng bản thân (Unladen mass): Khối lượng của xe không có lái xe, hành khách hoặc hàng hóa, nhưng có nhiên liệu được đổ tới mức bằng 90% dung tích thùng nhiên liệu, dầu bôi trơn, bộ đồ sửa chữa thông thường kèm theo xe và bánh xe dự phòng (nếu có) … để có thể sẵn sàng hoạt động được; 1.3.8. Khối lượng chuẩn (Reference mass – Rm): Khối lượng bằng khối lượng bản thân của xe cộng thêm 100 kg để thử khí thải theo các quy định của phụ lục D, TCVN 6785. 1.3.9. Khối lượng toàn bộ lớn nhất(1) (Maximum mass): khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật do cơ sở sản xuất quy định (khối lượng này có thể lớn hơn khối lượng lớn nhất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định); Chú thích: (1) Thuật ngữ này còn được gọi là “Khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất (Maximum design total mass)” và cũng được định nghĩa như trên trong TCVN 6529 (ISO 1176). 1.3.10. Khí gây ô nhiễm (Gaseous pollutants): Cacbon monoxit (CO), các nitơ oxit (NOx) được biểu thị tương đương là nitơ dioxit (ký hiệu là NO2) và hydro cacbon (HC) có công thức hóa học giả thiết là: - Đối với xăng: C1H1,85 - Đối với nhiên liệu điêxen: C1H1,86 - Đối với LPG: C1H2,525 hoặc C1H2,61 đối với động cơ xe hạng nặng - Đối với NG: CH4 hoặc C1H3,76 đối với động cơ xe hạng nặng 1.3.11. Hạt gây ô nhiễm (Particulate pollutants): Các thành phần được lấy ra từ khí thải đã được pha loãng bằng các bộ lọc ở nhiệt độ lớn nhất 325 K (520C); 1.3.12. Khói (Smoke): Các hạt lơ lửng trong dòng khí thải của động cơ điêzen, hấp thụ, phản xạ hoặc khúc xạ ánh sáng; 1.3.13. Khí thải tại đuôi ống xả (Tail emissions): - Đối với động cơ cháy cưỡng bức: Khí gây ô nhiễm (sau đây gọi là ‘khí’): - Đối với động cơ cháy do nén: Khói, khí và hạt gây ô nhiễm (‘hạt gây ô nhiễm’ sau đây gọi là ‘hạt’, ký hiệu là PM). 1.3.14. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC, khác với khí HC tại đuôi ống xả, bị thất thoát khi bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe (sau đây được gọi chung là ‘hơi nhiên liệu’) theo hai dạng sau: - Thất thoát từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): Khí HC bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng (công thức hóa học giả thiết là C1H2,33); - Thất thoát do xe ngấm nóng (Hot soak losses): Khi HC bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi đã chạy được một khoảng thời gian (công thức hóa học giả thiết là C1H2,20); 1.3.15. Cacte động cơ (Engine crankcase): Các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ, các loại khí và hơi trong cacte có thể thoát ra ngoài qua các ống dẫn đó; 1.3.16. Thiết bị khởi động ở trạng thái nguội (Cold star device): Thiết bị làm giầu tạm thời hỗn hợp không khí – nhiên liệu để động cơ dễ khởi động; 1.3.17. Thiết bị trợ giúp khởi động (Starting aid): Thiết bị giúp cho động cơ khởi động mà không cần làm giầu hỗn hợp không khí – nhiên liệu của động cơ, ví dụ: bugi sấy, thay đổi thời gian phun v.v; 1.3.18. Dung tích động cơ (Engine capacity): - Đối với động cơ có pittông chuyển động tịnh tiến: Thể tích làm việc danh định của động cơ; - Đối với các động cơ có pittông quay (Wankel): Thể tích bằng 2 lần thể tích làm việc danh định của động cơ. 1.3.19. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm (Pollution control device): Các thiết bị của xe có chức năng kiểm soát và/hoặc hạn chế khí thải tại đuôi ống xả và hơi nhiên liệu; 1.3.20. Phép thử loại I (Type I – Test): Phép thử để kiểm tra khối lượng trung bình của khí thải ở đuôi ống xả sau khi khởi động động cơ ở trạng thái nguội; 1.3.21. Phép thử loại II (Type II – Test): Phép thử để kiểm tra nồng độ của CO ở chế độ tốc độ không tải nhỏ nhất của động cơ; 1.3.22. Phép thử loại III (Type III – Test): Kiểm tra khí thải từ cacte động cơ; 1.3.23. Phép thử loại IV (Type IV – Test): Kiểm tra hơi nhiên liệu; 1.3.24. Kiểu loại động cơ (Engine type): Một loại động cơ trong đó bao gồm các động cơ có cùng những đặc điểm chủ yếu quy định trong phụ lục 3 của quy chuẩn này; 1.3.25. Động cơ cháy do nén (Compression ignition (C.I) engine): Động cơ làm việc theo nguyên lý cháy do nén, sau đây gọi tắt là động cơ C.I. (ví dụ, động cơ Điêzen); 1.3.26. Động cơ nhiên liệu khí (Gas engine): Động cơ sử dụng nhiên liệu là khí tự nhiên (NG) hoặc khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG); 1.3.27. Công suất hữu ích (Net power): Công suất ở cuối trục khuỷu của động cơ, đo được trên băng thử (kW) bằng phương pháp đo quy định theo phụ lục K, TCVN 6565:2006 hoặc ECE 85; 1.3.28. Tốc độ danh định (Rated speed): Tốc độ lớn nhất ở chế độ toàn tải của động cơ do bộ điều tốc khống chế theo quy định của cơ sở sản xuất. Trường hợp không có bộ điều tốc thì đó là tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ theo quy định của cơ sở sản xuất; 1.3.29. Phần trăm tải (Percent load): Tỉ lệ phần trăm giữa một giá trị mômen xoắn hữu ích và mômen xoắn hữu ích lớn nhất ở một giá trị tốc độ động cơ xác định; 1.3.30. Tốc độ trung gian (Intermediate speed): Tốc độ tương ứng với giá trị mômen xoắn lớn nhất và nằm trong khoảng 60 đến 75% tốc độ danh định; trong các trường hợp khác nó bằng 60% tốc độ danh định. 1.3.31. Công suất lớn nhất theo công bố Pmax (Declared maximum power): Công suất lớn nhất tính theo kW (công suất hữu ích) theo công bố của cơ sở sản xuất trong tài liệu kỹ thuật. 1.3.32. Tốc độ có mômen xoắn lớn nhất (Maximum torque speed): Tốc độ động cơ mà ở đó mômen xoắn của động cơ có giá trị lớn nhất theo quy định của cơ sở sản xuất. 1.3.1. Xe hạng nhẹ (Light duty vehicle): Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3500 kg, có ít nhất 4 bánh; 1.3.2. Xe hạng nặng (Heavy duty vehicle): Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3500 kg, có ít nhất 4 bánh; 1.3.3. Xe loại M (Category M of Motor Vehicles): Xe được dùng để chở người và có ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ M1 đến M3 dưới đây: 1.3.4. Xe loại N: Xe được dùng để chở hàng và có ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ N1 đến N3 dưới đây: 1.3.5. Nhiên liệu sử dụng của động cơ (Fuel requirement by the engine): Loại nhiên liệu thường dùng của động cơ, bao gồm: - Xăng không chì, nhiên liệu điêzen, - Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên (NG). Trường hợp này cũng bao gồm trường hợp đặc biệt có thể dùng xăng khi khẩn cấp chỉ để khởi động trong đó thùng xăng không chứa quá 15 lít. Trong trường hợp đặc biệt này, xe được gọi là xe đơn nhiên liệu (mono-fuel vehicle). - Xăng không chì và LPG (1), xăng không chì và NG (2). Trong trường hợp này, trong từng khoảng thời gian, xe có thể xen kẽ dùng riêng xăng hoặc riêng LPG (1), có thể xen kẽ dùng riêng xăng hoặc riêng NG (2); và liên quan đến trường hợp này, xe được gọi là xe hai nhiên liệu (bi-fuel vehicle). - Ethanol 1.3.6. Kiểu loại xe (Vehicle type): Một loại xe trong đó gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây: 1.3.7. Khối lượng bản thân (Unladen mass): Khối lượng của xe không có lái xe, hành khách hoặc hàng hóa, nhưng có nhiên liệu được đổ tới mức bằng 90% dung tích thùng nhiên liệ