Document ID: 402802

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ VÀ THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết về nội dung điều tra, kiểm kê rừng; phương pháp, quy trình điều tra, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến rừng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bản đồ phục vụ kiểm kê là sản phẩm trung gian, thể hiện ranh giới, vị trí, hiện trạng rừng được xây dựng trong quá trình kiểm kê rừng.\n2. Chủ rừng nhóm I gồm các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.\n3. Chủ rừng nhóm II gồm các chủ rừng là tổ chức.\n4. Đường phát thải tham chiếu rừng là đường chuẩn để tính lượng giảm phát thải các-bon do mất rừng và suy thoái rừng.\n5. Đường tham chiếu rừng là đường chuẩn để tính lượng tăng hấp thụ các-bon từ các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng.\n6. Hệ thống số liệu điều tra gốc là các phiếu, biểu ghi chép số liệu thực tế trong quá trình điều tra rừng.\n7. Lô kiểm kê rừng là một đơn vị đồng nhất về trạng thái, thuộc một chủ rừng, có diện tích tối thiểu là 0,3 ha để kiểm kê rừng, thống kê rừng và lập hồ sơ quản lý rừng. Trường hợp diện tích của một chủ quản lý riêng biệt nhỏ hơn 0,3 ha, thì diện tích lô kiểm kê tối thiểu bằng diện tích của chủ quản lý.\n8. Lô trạng thái rừng là đơn vị diện tích rừng tương đối đồng nhất về nguồn gốc hình thành, điều kiện lập địa, thành phần loài cây và trữ lượng.\n9. Ô tiêu chuẩn điều tra rừng là một diện tích rừng được xác định để thực hiện các phương pháp thu thập thông tin đại diện cho khu vực điều tra.\n10. Rừng cây lá rộng là rừng có các loài cây gỗ lá rộng chiếm trên 75% số cây.\n11. Rừng cây lá kim là rừng có các loài cây lá kim chiếm trên 75% số cây.\n12. Rừng cau dừa là rừng có thành phần chính là các loài họ cau chiếm trên 75% số cây.\n13. Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim là rừng có các loài cây gỗ lá rộng và cây lá kim với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%.\n14. Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng có độ tàn che của các loài cây gỗ chiếm từ 50% độ tàn che của rừng trở lên.\n15. Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng có độ tàn che của các loài tre, nứa chiếm trên 50% độ tàn che của rừng.\n16. Rừng lá rộng thường xanh là rừng có các loài cây gỗ, lá rộng, xanh quanh năm chiếm trên 75% số cây.\n17. Rừng lá rộng rụng lá là rừng có các loài cây gỗ, rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm trên 75% số cây.\n18. Rừng lá rộng nửa rụng lá là rừng có các loài cây gỗ thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%.\n19. Rừng tre nứa là rừng có thành phần chính là các loài cây thuộc phân họ tre nứa chiếm 75% số cây trở lên.", "header": "['Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 600, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết về nội_dung điều_tra , kiểm_kê rừng ; phương_pháp , quy_trình điều_tra , kiểm_kê rừng và theo_dõi diễn_biến rừng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư có hoạt_động liên_quan đến điều_tra , kiểm_kê và theo_dõi diễn_biến rừng . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . bản_đồ phục_vụ kiểm_kê là sản_phẩm trung_gian , thể_hiện ranh_giới , vị_trí , hiện_trạng rừng được xây_dựng trong quá_trình kiểm_kê rừng . \n 2 . chủ rừng nhóm i gồm các chủ rừng là hộ gia_đình , cá_nhân và cộng_đồng dân_cư . \n 3 . chủ rừng nhóm ii gồm các chủ rừng là tổ_chức . \n 4 . đường phát thải tham_chiếu rừng là đường chuẩn để tính lượng giảm_phát thải các - bon do mất rừng và suy_thoái rừng . \n 5 . đường tham_chiếu rừng là đường chuẩn để tính lượng tăng hấp_thụ các - bon từ các hoạt_động bảo_vệ và phát_triển rừng . \n 6 . hệ_thống số_liệu điều_tra gốc là các phiếu , biểu ghi_chép số_liệu thực_tế trong quá_trình điều_tra rừng . \n 7 . lô kiểm_kê rừng là một đơn_vị đồng_nhất về trạng_thái , thuộc một chủ rừng , có diện_tích tối_thiểu là 0,3 ha để kiểm_kê rừng , thống_kê rừng và lập hồ_sơ quản_lý rừng . trường_hợp diện_tích của một chủ_quản_lý riêng_biệt nhỏ hơn 0,3 ha , thì diện_tích lô kiểm_kê tối_thiểu bằng diện_tích của chủ_quản_lý . \n 8 . lô trạng_thái rừng là đơn_vị diện_tích rừng tương_đối đồng_nhất về nguồn_gốc hình_thành , điều_kiện lập địa , thành_phần loài cây và trữ_lượng . \n 9 . ô tiêu_chuẩn điều_tra rừng là một diện_tích rừng được xác_định để thực_hiện các phương_pháp thu_thập thông_tin đại_diện cho khu_vực điều_tra . \n 10 . rừng cây lá rộng là rừng có các loài cây_gỗ lá rộng chiếm trên 75 % số cây . \n 11 . rừng cây lá kim là rừng có các loài cây lá kim chiếm trên 75 % số cây . \n 12 . rừng cau_dừa là rừng có thành_phần chính là các loài họ cau chiếm trên 75 % số cây . \n 13 . rừng hỗn_giao cây lá rộng và cây lá kim là rừng có các loài cây_gỗ lá rộng và cây lá kim với tỷ_lệ hỗn_giao theo số cây mỗi loại từ 25 % đến 75 % . \n 14 . rừng hỗn_giao gỗ - tre nứa là rừng có độ tàn che của các loài cây_gỗ chiếm từ 50 % độ tàn che của rừng trở lên . \n 15 . rừng hỗn_giao tre nứa - gỗ là rừng có độ tàn che của các loài tre , nứa chiếm trên 50 % độ tàn che của rừng . \n 16 . rừng lá rộng thường xanh là rừng có các loài cây_gỗ , lá rộng , xanh quanh_năm chiếm trên 75 % số cây . \n 17 . rừng lá rộng rụng lá là rừng có các loài cây_gỗ , rụng lá toàn_bộ theo mùa chiếm trên 75 % số cây . \n 18 . rừng lá rộng nửa rụng lá là rừng có các loài cây_gỗ thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ_lệ hỗn_giao theo số cây mỗi loại từ 25 % đến 75 % . \n 19 . rừng tre nứa là rừng có thành_phần chính là các loài cây thuộc phân họ tre nứa chiếm 75 % số cây trở lên .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành\n1. Rừng tự nhiên, bao gồm:\na) Rừng nguyên sinh;\nb) Rừng thứ sinh, bao gồm: rừng thứ sinh phục hồi và rừng thứ sinh sau khai thác.\n2. Rừng trồng được phân theo loài cây, cấp tuổi, bao gồm:\na) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;\nb) Rừng trồng lại;\nc) Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng sau khai thác.", "header": "['Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương II. PHÂN CHIA RỪNG']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "điều 4 . phân_chia rừng theo nguồn_gốc hình_thành \n 1 . rừng tự_nhiên , bao_gồm : \n a ) rừng nguyên_sinh ; \n b ) rừng thứ_sinh , bao_gồm : rừng thứ sinh phục_hồi và rừng thứ_sinh sau khai_thác . \n 2 . rừng trồng được phân theo loài cây , cấp tuổi , bao_gồm : \n a ) rừng trồng mới trên đất chưa có rừng ; \n b ) rừng trồng lại ; \n c ) rừng tái_sinh tự_nhiên từ rừng trồng sau khai_thác .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phân chia rừng theo điều kiện lập địa\n1. Rừng núi đất, bao gồm: rừng trên các đồi, núi đất.\n2. Rừng núi đá, bao gồm: rừng trên núi đá hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.\n3. Rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ, bao gồm:\na) Rừng ngập mặn, bao gồm: rừng ven bờ biển và các cửa sông có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ;\nb) Rừng ngập phèn, bao gồm: diện tích rừng trên đất ngập nước phèn, nước lợ;\nc) Rừng ngập nước ngọt thường xuyên hoặc định kỳ.\n4. Rừng đất cát, bao gồm: rừng trên các cồn cát, bãi cát.", "header": "['Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương II. PHÂN CHIA RỪNG']", "len_tokenizer": 131, "lower_segmented_text": "điều 5 . phân_chia rừng theo điều_kiện lập địa \n 1 . rừng_núi đất , bao_gồm : rừng trên các đồi , núi đất . \n 2 . rừng_núi đá , bao_gồm : rừng trên núi đá hoặc trên những diện_tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề_mặt . \n 3 . rừng ngập nước thường_xuyên hoặc định_kỳ , bao_gồm : \n a ) rừng ngập_mặn , bao_gồm : rừng ven bờ biển và các cửa_sông có nước triều mặn ngập thườn