Document ID: 86197

Title: VỀ VIỆC BỔ SUNG BIÊN CHẾ VÀ SỐ LƯỢNG THẨM PHÁN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN, TÒA ÁN QUÂN SỰ CÁC CẤP NĂM 2009 VÀ NĂM 2010

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 33/2002/QH10; Căn cứ Pháp lệnh tổ chức Tòa án quân sự số 04/2002/PL-UBTVQH11; Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Bổ sung 119 (một trăm mười chín) biên chế cho Tòa án nhân dân tối cao. Biên chế của Tòa án nhân dân tối cao là 722 (bảy trăm hai mươi hai) người. Giữ nguyên số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là 120 (một trăm hai mươi) người theo quy định tại Nghị quyết số 716/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "header": "['Nghị quyết số 770/2009/UBTVQH12 về việc bổ sung biên chế và số lượng thẩm phán của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp năm 2009 và năm 2010 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Bổ sung 1.500 (một nghìn năm trăm) biên chế cho Tòa án nhân dân các cấp năm 2009 và năm 2010, trong đó có 508 (năm trăm linh tám) Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Tổng biên chế của Tòa án nhân dân các cấp là 13.524 (mười ba nghìn năm trăm hai mươi tư) người; trong đó có 5.436 (năm nghìn bốn trăm ba mươi sáu) Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp; cụ thể như sau:']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bổ_sung 119 ( một trăm mười chín ) biên_chế cho tòa_án nhân_dân tối_cao . biên_chế của tòa_án nhân_dân tối_cao là 722 ( bảy trăm hai mươi hai ) người . giữ nguyên số_lượng thẩm_phán tòa_án nhân_dân tối_cao là 120 ( một trăm hai mươi ) người theo quy_định tại nghị_quyết số 716 / 2004 / nq - ubtvqh11 ngày 18 tháng 6 năm 2004 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Bổ sung 112 (một trăm mười hai) biên chế cho các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Biên chế của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là 3.711 (ba nghìn bảy trăm mười một). Giữ nguyên số lượng Thẩm phán của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là 1.118 (một nghìn một trăm mười tám) người theo quy định tại Nghị quyết số 716/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.", "header": "['Nghị quyết số 770/2009/UBTVQH12 về việc bổ sung biên chế và số lượng thẩm phán của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp năm 2009 và năm 2010 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Bổ sung 1.500 (một nghìn năm trăm) biên chế cho Tòa án nhân dân các cấp năm 2009 và năm 2010, trong đó có 508 (năm trăm linh tám) Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Tổng biên chế của Tòa án nhân dân các cấp là 13.524 (mười ba nghìn năm trăm hai mươi tư) người; trong đó có 5.436 (năm nghìn bốn trăm ba mươi sáu) Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp; cụ thể như sau:']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "khoản 2 . bổ_sung 112 ( một trăm mười hai ) biên_chế cho các tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . biên_chế của tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương là 3.711 ( ba nghìn bảy trăm mười một ) . giữ nguyên số_lượng thẩm_phán của tòa_án nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương là 1.118 ( một nghìn một trăm mười tám ) người theo quy_định tại nghị_quyết số 716 / 2004 / nq - ubtvqh11 ngày 18 tháng 6 năm 2004 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Bổ sung 1.269 (một nghìn hai trăm sáu mươi chín) biên chế cho Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong đó có 508 (năm trăm linh tám) Thẩm phán. Biên chế của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là 9.091 (chín nghìn không trăm chín mươi mốt) người, trong đó có 4.198 (bốn nghìn một trăm chín mươi tám) Thẩm phán.", "header": "['Nghị quyết số 770/2009/UBTVQH12 về việc bổ sung biên chế và số lượng thẩm phán của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp năm 2009 và năm 2010 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành'\n 'Điều 1. Bổ sung 1.500 (một nghìn năm trăm) biên chế cho Tòa án nhân dân các cấp năm 2009 và năm 2010, trong đó có 508 (năm trăm linh tám) Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Tổng biên chế của Tòa án nhân dân các cấp là 13.524 (mười ba nghìn năm trăm hai mươi tư) người; trong đó có 5.436 (năm nghìn bốn trăm ba mươi sáu) Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp; cụ thể như sau:']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "khoản 3 . bổ_sung 1.269 ( một nghìn hai trăm sáu mươi chín ) biên_chế cho tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh , trong đó có 508 ( năm trăm linh tám ) thẩm_phán . biên_chế của tòa_án nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh là 9.091 ( chín nghìn không trăm chín mươi mốt ) người , trong đó có 4.198 ( bốn nghìn một trăm chín mươi tám ) thẩm_phán .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 2. Giữ nguyên biên chế Tòa án quân sự các cấp là 315 (ba trăm mười lăm) người, trong đó số lượng Thẩm phán Tòa án quân sự các cấp là 141 (một trăm bốn mươi mốt) người theo quy định tại Nghị quyết số 716/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bao gồm:\n1. Tòa án quân sự Trung ương là 54 (năm mươi tư) người, trong đó số lượng Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương là 19 (mười chín) người.\n2. Tòa án quân sự quân khu và tương đương là 108 (một trăm linh tám) người, trong đó số lượng Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương là 54 (năm mươi tư) người.\n3. Tòa án quân sự khu vực là 153 (một trăm năm mươi ba) người, trong đó số lượng Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực là 68 (sáu mươi tám) người.", "header": "['Nghị quyết số 770/2009/UBTVQH12 về việc bổ sung biên chế và số lượng thẩm phán của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp năm 2009 và năm 2010 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "điều 2 . giữ nguyên biên_chế tòa_án quân_sự các cấp là 315 ( ba trăm mười lăm ) người , trong đó số_lượng thẩm_phán tòa_án quân_sự các cấp là 141 ( một trăm bốn mươi mốt ) người theo quy_định tại nghị_quyết số 716 / 2004 / nq - ubtvqh11 ngày 18 tháng 6 năm 2004 của ủy_ban thường_vụ quốc_hội , bao_gồm : \n 1 . tòa_án quân_sự trung_ương là 54 ( năm_mươi tư ) người , trong đó số_lượng thẩm_phán tòa_án quân_sự trung_ương là 19 ( mười chín ) người . \n 2 . tòa_án quân_sự quân_khu và tương_đương là 108 ( một trăm linh tám ) người , trong đó số_lượng thẩm_phán tòa_án quân_sự quân_khu và tương_đương là 54 ( năm_mươi tư ) người . \n 3 . tòa_án quân_sự khu_vực là 153 ( một trăm năm mươi ba ) người , trong đó số_lượng thẩm_phán tòa_án quân_sự khu_vực là 68 ( sáu mươi tám ) người .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Việc thực hiện biên chế của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này phải bảo đảm đúng cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn và thủ tục tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Hàng năm, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết trước Ủy ban nhân dân thường vụ Quốc hội.", "header": "['Nghị quyết số 770/2009/UBTVQH12 về việc bổ sung biên chế và số lượng thẩm phán của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp năm 2009 và năm 2010 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 3 . việc thực_hiện biên_chế của tòa_án nhân_dân và tòa_án quân_sự các cấp quy_định tại điều 1 và điều 2 của nghị_quyết này tại điều 1 và điều 2 của nghị_quyết này phải bảo_đảm đúng cơ_cấu chức_danh , tiêu_chuẩn và thủ_tục tuyển_dụng , bổ_nhiệm theo quy_định của pháp_luật . hàng năm , tòa_án nhân_dân tối_cao có trách_nhiệm báo_cáo tình_hình thực_hiện nghị_quyết trước_ủy ban nhân_dân thường_vụ quốc_hội .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. \n1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2009.\n2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH Nguyễn Phú Trọng", "header": "['Nghị quyết số 770/2009/UBTVQH12 về việc bổ sung biên chế và số lượng thẩm phán của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp năm 2009 và năm 2010 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 4 . \n 1 . nghị_quyết này có hiệu_lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2009 . \n 2 . chánh_án tòa_án nhân_dân tối_cao , bộ_trưởng bộ quốc_phòng trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn