Document ID: 69747

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tương trợ tư pháp về chi phí thực hiện ủy thác tư pháp quy định tại các Điều 16, 31, 48, 60; chế độ báo cáo, thông báo hoạt động tương trợ tư pháp từ Điều 61 đến Điều 70 và nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động tương trợ tư pháp quy định tại Điều 62 của Luật Tương trợ tư pháp.", "header": "['Nghị định 92/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật tương_trợ tư_pháp về chi_phí thực_hiện ủy_thác tư_pháp quy_định tại các điều 16 , 31 , 48 , 60 ; chế_độ báo_cáo , thông_báo hoạt_động tương_trợ tư_pháp từ điều 61 đến điều 70 và nhiệm_vụ , quyền_hạn của bộ tư_pháp trong việc thống_nhất quản_lý nhà_nước về hoạt_động tương_trợ tư_pháp quy_định tại điều 62 của luật tương_trợ tư_pháp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc trả chi phí thực hiện tương trợ tư pháp\n1. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù giữa Việt Nam và nước ngoài do nước yêu cầu chi trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Thuật ngữ “thỏa thuận khác” theo quy định tại khoản 1 Điều 16, Điều 31, Điều 48 và Điều 60 của Luật Tương trợ tư pháp là điều ước quốc tế theo quy định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế theo quy định của Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.\n2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài chưa có thỏa thuận quy định tại khoản 1 Điều này thì việc chi trả chi phí thực hiện tương trợ tư pháp được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.\n3. Cá nhân, tổ chức Việt Nam yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết vụ việc dân sự làm phát sinh yêu cầu ủy thác tư pháp ra nước ngoài (sau đây gọi là người yêu cầu) phải trả chi phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự, trừ cá nhân được hỗ trợ phí theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.", "header": "['Nghị định 92/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp']", "len_tokenizer": 208, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc trả chi_phí thực_hiện tương_trợ tư_pháp \n 1 . chi_phí thực_hiện tương_trợ tư_pháp về dân_sự , hình_sự , dẫn_độ và chuyển_giao người đang chấp_hành_hình_phạt tù giữa việt_nam và nước_ngoài do nước yêu_cầu chi_trả , trừ trường_hợp có thỏa_thuận khác . thuật_ngữ “ thỏa_thuận khác ” theo quy_định tại khoản 1 điều 16 , điều 31 , điều 48 và điều 60 của luật tương_trợ tư_pháp là điều_ước quốc_tế theo quy_định của luật ký_kết , gia_nhập và thực_hiện điều_ước quốc_tế và thỏa_thuận quốc_tế theo quy_định của pháp_lệnh ký_kết và thực_hiện thỏa_thuận quốc_tế . \n 2 . trường_hợp việt_nam và nước_ngoài chưa có thỏa_thuận quy_định tại khoản 1 điều này thì việc chi_trả chi_phí thực_hiện tương_trợ tư_pháp được thực_hiện trên cơ_sở nguyên_tắc có đi có lại . \n 3 . cá_nhân , tổ_chức việt nam yêu_cầu cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền của việt nam giải_quyết vụ_việc dân_sự làm phát_sinh yêu_cầu_ủy_thác tư_pháp ra nước_ngoài ( sau đây gọi là người yêu_cầu ) phải trả chi_phí thực_hiện ủy_thác tư_pháp về dân_sự , trừ cá_nhân được hỗ_trợ phí theo quy_định tại điều 4 của nghị_định này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quản lý và sử dụng chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự\n1. Cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự mà làm phát sinh yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự ra nước ngoài phải nộp chi phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự theo quy định của Việt Nam và chi phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự theo yêu cầu của nước ngoài. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp nêu trong Nghị định này bao gồm phí và các chi phí thực tế theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự ra nước ngoài có trách nhiệm thu chi phí thực hiện tương trợ tư pháp trong nước và thông báo cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều này các chi phí thực hiện ủy thác tư pháp theo yêu cầu của nước ngoài để thực hiện trước khi gửi hồ sơ ra nước ngoài. Trong trường hợp có phát sinh chi phí thực tế trong nước, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện việc tạm thu một khoản chi phí để thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài liên quan.\n3. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự cho Việt Nam phải nộp chi phí thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự có trách nhiệm thu chi phí thực hiện ủy thác tư pháp đó.\n4. Bộ Tài chính quy định cụ thể về mức phí; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các chi phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự.", "header": "['Nghị định 92/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp']", "len_tokenizer": 263, "lower_segmented_text": "điều 3 . quản_lý và sử_dụng chi_phí thực_hiện tương_trợ tư_pháp về dân_sự \n 1 . cá_nhân , tổ_chức có yêu_cầu giải_quyết vụ_việc dân_sự mà làm phát_sinh yêu_cầu_ủy_thác tư_pháp về dân_sự ra nước_ngoài phải nộp chi_phí thực_hiện ủy_thác tư_pháp về dân_sự theo quy_định của việt_nam và chi_phí thực_hiện ủy_thác tư_pháp về dân_sự theo yêu_cầu của nước_ngoài . chi_phí thực_hiện tương_trợ tư_pháp nêu trong nghị_định này bao_gồm phí và các chi_phí thực_tế theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ yêu_cầu tương_trợ tư_pháp về dân_sự ra nước_ngoài có trách_nhiệm thu chi_phí thực_hiện tương_trợ tư_pháp trong nước và thông_báo cho cá_nhân , tổ_chức có yêu_cầu nêu tại khoản 1 điều này các chi_phí thực_hiện ủy_thác tư_pháp theo yêu_cầu của nước_ngoài để thực_hiện trước khi gửi hồ_sơ ra nước_ngoài . trong trường_hợp có phát_sinh chi_phí thực_tế trong nước , cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ thực_hiện việc tạm_thu một khoản chi_phí để thanh_toán theo hóa_đơn , chứng_từ thực_tế theo quy_định của pháp_luật việt_nam và pháp_luật nước_ngoài liên_quan . \n 3 . cá_nhân , tổ_chức nước_ngoài có yêu_cầu_ủy_thác tư_pháp về dân_sự cho việt nam phải nộp chi_phí thực_hiện ủy_thác tư_pháp theo quy_định của pháp_luật việt_nam . cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ yêu_cầu thực_hiện ủy_thác tư_pháp về dân_sự có trách_nhiệm thu chi_phí thực_hiện ủy_thác tư_pháp đó . \n 4 . bộ tài_chính quy_định cụ_thể về mức phí ; chế_độ thu , nộp , quản_lý và sử_dụng các chi_phí thực_hiện ủy_thác tư_pháp về dân_sự .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Công dân Việt Nam thuộc các đối tượng sau đây được miễn phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự: a. Người nghèo được miễn phí tương trợ tư pháp về dân sự là người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật; b. Người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; c. Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; d. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; đ. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; e. Bệnh binh; g. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; h. Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; i. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; k. Người có công giúp đỡ cách mạng; l. Cha, mẹ, vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ; m. Người già được miễn phí tương trợ tư pháp về dân sự là người từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc thân hoặc không có nơi nương tựa; n. Người tàn tật được miễn phí tương trợ tư pháp về dân sự là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn hoặc là người bị nhiễm chất độc hóa học, bị nhiễm HIV hoặc bị các bệnh khác làm mất năng lực hành vi dân sự mà không có nơi nương tựa; o. Trẻ em được miễn phí tương trợ tư pháp về dân sự là người dưới 16 tuổi không nơi nương tựa. p. Người dân tộc thiểu số được miễn phí tương trợ tư pháp về dân sự là người thường xuyên sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 92/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tương trợ t