Document ID: 360857

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM

Legal Basis:
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về danh mục phụ gia thực phẩm; sử dụng, quản lý phụ gia thực phẩm và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm để lưu hành tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ và ký kiệu viết tắt dưới đây được hiểu như sau:\n1. CAC là chữ viết tắt tên tiếng Anh của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế Codex.\n2. JECFA là chữ viết tắt tên tiếng Anh của Ủy ban chuyên gia về phụ gia thực phẩm của Tổ chức Nông Lương quốc tế (FAO)/Tổ chức Y tế thế giới (WHO).\n3. Hương liệu (thuộc nhóm phụ gia thực phẩm) là chất được bổ sung vào thực phẩm để tác động, điều chỉnh hoặc làm tăng hương vị của thực phẩm. Hương liệu bao gồm các chất tạo hương, phức hợp tạo hương tự nhiên; hương liệu dùng trong chế biến nhiệt hoặc hương liệu dạng khói và hỗn hợp của chúng; có thể chứa các thành phần thực phẩm không tạo hương với các điều kiện được quy định tại mục 3.5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 Hướng dẫn sử dụng hương liệu. Hương liệu không bao gồm các chất chỉ đơn thuần tạo vị ngọt, chua hay mặn (như đường, dấm hoặc muối ăn); các chất điều vị được coi là phụ gia thực phẩm trong Hệ thống phân loại của CAC về tên và đánh số quốc tế đối với phụ gia thực phẩm (CAC/GL 36-1989 Codex Class Names and the International Numbering System for Food Additives).\n4. Thành phần thực phẩm không tạo hương là các thành phần thực phẩm được dùng như phụ gia thực phẩm; các loại thực phẩm cần thiết để sản xuất, bảo quản, vận chuyển hương liệu hoặc được bổ sung vào để hòa tan, phân tán, pha loãng.\n5. Lượng ăn vào hằng ngày chấp nhận được (ADI) là lượng ăn vào hằng ngày của một phụ gia thực phẩm trong suốt cuộc đời mà không có nguy cơ đáng kể đối với sức khỏe con người, được tính theo đơn vị mg/kg thể trọng.\n6. Lượng ăn vào hằng ngày chấp nhận được “Không xác định” (Aceptable Daily Intake “Not Specified” hoặc “Not Limited”) là lượng ăn vào hằng ngày của một phụ gia thực phẩm có độc tính rất thấp dựa trên cơ sở dữ liệu khoa học sẵn có về hóa học, hóa sinh, độc tố học và các yếu tố khác với mức cần thiết để đạt được hiệu quả mong muốn và chấp nhận được trong thực phẩm mà không có nguy cơ đáng kể đối với sức khỏe con người.\n7. Mức sử dụng tối đa (ML) là lượng phụ gia thực phẩm sử dụng ở mức tối đa được xác định là có hiệu quả theo chức năng sử dụng đối với một loại thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm; thường được biểu thị theo miligam phụ gia/kilogam thực phẩm hoặc miligam phụ gia/lít thực phẩm.\n8. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới là phụ gia thực phẩm có chứa từ hai (02) chất phụ gia trở lên và có công dụng khác với công dụng đã được quy định cho từng loại phụ gia đó.", "header": "['Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 582, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về danh_mục phụ_gia thực_phẩm ; sử_dụng , quản_lý phụ_gia thực_phẩm và trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , kinh_doanh , nhập_khẩu thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm để lưu_hành tại việt_nam và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ và ký kiệu viết tắt dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cac là chữ_viết tắt tên tiếng anh của ủy_ban tiêu_chuẩn thực_phẩm quốc_tế codex . \n 2 . jecfa là chữ_viết tắt tên tiếng anh của ủy_ban chuyên_gia về phụ_gia thực_phẩm của tổ_chức nông lương quốc_tế ( fao ) / tổ_chức y_tế thế_giới ( who ) . \n 3 . hương_liệu ( thuộc nhóm phụ_gia thực_phẩm ) là chất được bổ_sung vào thực_phẩm để tác_động , điều_chỉnh hoặc làm tăng hương_vị của thực_phẩm . hương_liệu bao_gồm các chất tạo hương , phức_hợp tạo hương tự_nhiên ; hương_liệu dùng trong chế_biến nhiệt hoặc hương_liệu dạng khói và hỗn_hợp của chúng ; có_thể chứa các thành_phần thực_phẩm không tạo hương với các điều_kiện được quy_định tại mục 3.5 tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn 6417 : 2010 hướng_dẫn sử_dụng hương_liệu . hương_liệu không bao_gồm các chất chỉ đơn_thuần tạo vị ngọt , chua hay mặn ( như đường , dấm hoặc muối_ăn ) ; các chất điều vị được coi là phụ_gia thực_phẩm trong hệ_thống phân_loại của cac về tên và đánh_số quốc_tế đối_với phụ_gia thực_phẩm ( cac / gl 36 - 1989 codex class names and the international numbering system for food additives ) . \n 4 . thành_phần thực_phẩm không tạo hương là các thành_phần thực_phẩm được dùng như phụ_gia thực_phẩm ; các loại thực_phẩm cần_thiết để sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển hương_liệu hoặc được bổ_sung vào để hòa_tan , phân_tán , pha loãng . \n 5 . lượng ăn vào hằng ngày chấp_nhận được ( adi ) là lượng ăn vào hằng ngày của một phụ_gia thực_phẩm trong suốt cuộc_đời mà không có nguy_cơ đáng_kể đối_với sức_khỏe con_người , được tính theo đơn_vị mg / kg thể_trọng . \n 6 . lượng ăn vào hằng ngày chấp_nhận được “ không xác_định ” ( aceptable daily intake “ not specified ” hoặc “ not limited ” ) là lượng ăn vào hằng ngày của một phụ_gia thực_phẩm có độc_tính rất thấp dựa trên cơ_sở dữ_liệu khoa_học sẵn có về hóa học , hóa_sinh , độc_tố học và các yếu_tố khác với mức cần_thiết để đạt được hiệu_quả mong_muốn và chấp_nhận được trong thực_phẩm mà không có nguy_cơ đáng_kể đối_với sức_khỏe con_người . \n 7 . mức sử_dụng tối_đa ( ml ) là lượng phụ_gia thực_phẩm sử_dụng ở mức tối_đa được xác_định là có hiệu_quả theo chức_năng sử_dụng đối_với một loại thực_phẩm hoặc nhóm thực_phẩm ; thường được biểu_thị theo miligam phụ_gia / kilogam thực_phẩm hoặc miligam phụ_gia / lít thực_phẩm . \n 8 . phụ_gia thực_phẩm hỗn_hợp có công_dụng mới là phụ_gia thực_phẩm có chứa từ hai ( 02 ) chất phụ_gia trở lên và có công_dụng khác với công_dụng đã được quy_định cho từng loại phụ_gia đó .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc xây dựng danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng\n1. Bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người.\n2. Hài hòa với tiêu chuẩn, quy định quốc tế về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.\n3. Cập nhật theo các khuyến cáo về quản lý nguy cơ đối với phụ gia thực phẩm của cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam, CAC, JECFA, nước ngoài.", "header": "['Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC PHỤ GIA THỰC PHẨM ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc xây_dựng danh_mục phụ_gia thực_phẩm được phép sử_dụng \n 1 . bảo_đảm an_toàn đối_với sức_khỏe con_người . \n 2 . hài_hòa với tiêu_chuẩn , quy_định quốc_tế về quản_lý và sử_dụng phụ_gia thực_phẩm . \n 3 . cập_nhật theo các khuyến_cáo về quản_lý nguy_cơ đối_với phụ_gia thực_phẩm của cơ_quan quản_lý có thẩm_quyền của việt_nam , cac , jecfa , nước_ngoài .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng và mức sử dụng tối đa trong thực phẩm\n1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong thực phẩm tại Phụ lục 1.\n2. Ban hành kèm theo Thông tư này Mức sử dụng tối đa phụ gia thực phẩm trong thực phẩm tại Phụ lục 2A và Phụ lục 2B.\n3. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục phụ gia thực phẩm và đối tượng thực phẩm sử dụng theo GMP tại Phụ lục 3.\n4. Hương liệu dùng trong thực phẩm bao gồm các hương liệu đã được JECFA đánh giá, xác định an toàn ở các lượng ăn vào dự kiến hoặc lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI). Các hương liệu này phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tương ứng về nhận biết và độ tinh khiết; tuân theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 Hướng dẫn sử dụng hương liệu và các quy định cụ thể tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC PHỤ GIA THỰC PHẨM ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "điều 5 . danh_mụ