Document ID: 298099

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 Quy định chi Tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia theo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với các nội dung sau:\n1. Quy định về Danh Mục các thủ tục hành chính áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia (sau đây gọi tắt là thủ tục hành chính một cửa) bao gồm:\na) Thủ tục hành chính một cửa của Bộ Tài chính quy định tại Phụ lục I Thông tư liên tịch này;\nb) Thủ tục hành chính một cửa của Bộ Công Thương quy định tại Phụ lục II Thông tư liên tịch này.\n2. Quy định về quy trình khai và tiếp nhận thông tin khai bằng phương tiện điện tử; các chứng từ điện tử được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa tại Khoản 1 Điều này.\n3. Quy định về cơ chế phối hợp và trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục hành chính một cửa quy định tại Khoản 1 Điều này giữa Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.\n4. Quy định về Cổng thông tin một cửa quốc gia.\n5. Những vấn đề khác liên quan tới các thủ tục hành chính một cửa thuộc Khoản 1 Điều này được thực hiện theo các quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư liên tịch 89/2016/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 231, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn thực_hiện cơ_chế một cửa quốc_gia theo quy_định tại luật hải_quan số 54 / 2014 / qh13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 và nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp ngày 21 tháng 01 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và biện_pháp thi_hành luật hải_quan về thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát , kiểm_soát hải_quan đối_với các nội_dung sau : \n 1 . quy_định về danh_mục các thủ_tục hành_chính áp_dụng cơ_chế một cửa quốc_gia ( sau đây gọi tắt là thủ_tục hành_chính một cửa ) bao_gồm : \n a ) thủ_tục hành_chính một cửa của bộ tài_chính quy_định tại phụ_lục i thông_tư liên_tịch này ; \n b ) thủ_tục hành_chính một cửa của bộ công_thương quy_định tại phụ_lục ii thông_tư liên_tịch này . \n 2 . quy_định về quy_trình khai và tiếp_nhận thông_tin khai bằng phương_tiện điện_tử ; các chứng_từ điện_tử được sử_dụng để thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa tại khoản 1 điều này . \n 3 . quy_định về cơ_chế phối_hợp và trao_đổi thông_tin để thực_hiện thủ_tục hành_chính một cửa quy_định tại khoản 1 điều này giữa bộ tài_chính và bộ công_thương . \n 4 . quy_định về cổng thông_tin một cửa quốc_gia . \n 5 . những vấn_đề khác liên_quan tới các thủ_tục hành_chính một cửa thuộc khoản 1 điều này được thực_hiện theo các quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Công Thương có chức năng xử lý, cấp phép đối với các thủ tục hành chính một cửa quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch này.\n2. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa lựa chọn phương thức thực hiện các thủ tục hành chính một cửa thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.", "header": "['Thông tư liên tịch 89/2016/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ tài_chính , bộ công_thương có chức_năng xử_lý , cấp phép đối_với các thủ_tục hành_chính một cửa quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư liên_tịch này . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân thực_hiện xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh hàng_hóa ; tổ_chức , cá_nhân có quyền và nghĩa_vụ liên_quan đến hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh hàng_hóa lựa_chọn phương_thức thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa thông_qua cổng thông_tin một cửa quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư liên tịch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chứng từ hành chính một cửa là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.\n2. Cơ quan xử lý thủ tục hành chính một cửa là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Công Thương có chức năng xử lý, cấp phép đối với các thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch này (sau đây gọi là cơ quan xử lý).\n3. Người khai là tổ chức hoặc cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính một cửa theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch này.\n4. Người sử dụng hệ thống là các đối tượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư liên tịch này được phép truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia.\n5. Thông tin bí mật là những thông tin do người sử dụng hệ thống tạo lập và xác định thông tin đó là “mật” theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Thương mại và các luật, quy định khác có liên quan.\n6. Cổng thông tin một cửa quốc gia theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 08 /2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ là một hệ thống thông tin tích hợp bao gồm hệ thống thông quan của cơ quan hải quan, hệ thống thông tin của Bộ Công Thương (sau đây gọi là các hệ thống xử lý chuyên ngành).\n7. Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia là Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư liên tịch 89/2016/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 271, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư liên_tịch này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chứng_từ hành_chính một cửa là thông_tin được tạo ra , gửi đi , nhận và lưu_trữ bằng phương_tiện điện_tử để thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa trên cổng thông_tin một cửa quốc_gia . \n 2 . cơ_quan xử_lý thủ_tục hành_chính một cửa là cơ_quan , đơn_vị thuộc bộ tài_chính , bộ công_thương có chức_năng xử_lý , cấp phép đối_với các thủ_tục hành_chính theo quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư liên_tịch này ( sau đây gọi là cơ_quan xử_lý ) . \n 3 . người khai là tổ_chức hoặc cá_nhân thực_hiện các thủ_tục hành_chính một cửa theo quy_định tại khoản 1 điều 1 thông_tư liên_tịch này . \n 4 . người sử_dụng hệ_thống là các đối_tượng theo quy_định tại khoản 1 điều 11 thông_tư liên_tịch này được phép truy_cập vào cổng thông_tin một cửa quốc_gia . \n 5 . thông_tin bí_mật là những thông_tin do người sử_dụng hệ_thống tạo_lập và xác_định thông_tin đó là “ mật ” theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ bí_mật nhà_nước , luật thương_mại và các luật , quy_định khác có liên_quan . \n 6 . cổng thông_tin một cửa quốc_gia theo khoản 1 điều 7 nghị_định số 08 / 2015 / nđ - cp ngày 21 tháng 01 năm 2015 của chính_phủ là một hệ_thống thông_tin tích_hợp bao_gồm hệ_thống thông_quan của cơ_quan hải_quan , hệ_thống thông_tin của bộ công_thương ( sau đây gọi là các hệ_thống xử_lý chuyên_ngành ) . \n 7 . đơn_vị quản_lý cổng thông_tin một cửa quốc_gia là tổng_cục hải_quan trực_thuộc bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia\n1. Các thủ tục hành chính một cửa và việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan xử lý thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được thực hiện như sau:\na) Người khai, các cơ quan xử lý gửi thông tin về thủ tục hành chính một cửa tới Cổng thông tin một cửa quốc gia;\nb) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận và chuyển tiếp thông tin đến các hệ thống xử lý chuyên ngành;\nc) Các cơ quan xử lý tiếp nhận, xử lý thông tin, phản hồi trạng thái tiếp nhận/xử lý, trả kết quả xử lý tới Cổng thông tin một cửa quốc gia;\nd) Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi trạng thái tiếp nhận/xử lý, trả kết quả xử lý thông tin tới người khai và hệ thống xử lý chuyên ngành có liên quan.\n2. Việc ra quyết định trên Cơ chế một cửa quốc gia được thực hiện như sau:\na) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ