Document ID: 367117

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng bao gồm xác định sai số từ sản phẩm mô hình dự báo số trị, độ tin cậy dự báo, cảnh báo các yếu tố, hiện tượng khí tượng và tính đầy đủ, tính kịp thời của bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia.\n2. Cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn; tổ chức, cá nhân được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khoảng thời gian dự báo được sử dụng trong dự báo, cảnh báo khí tượng thời hạn ngắn, thời hạn vừa được chia theo từng 12 giờ với mốc thời gian là 7 giờ và 19 giờ (giờ Hà Nội). Từ 7 giờ đến 19 giờ gọi là “ngày”, từ 19 giờ đến 7 giờ sáng hôm sau gọi là “đêm”.\n2. Biến liên tục là biến có thể định lượng được bằng các trị số và có thể nhận trị số bất kỳ.\n3. Biến phân nhóm là biến không được định lượng bằng các trị số mà sử dụng các khoảng giá trị để phân chia thành các nhóm và sử dụng tên gọi cho các nhóm đó.\n4. Dự báo trị số là dự báo đưa ra một trị số nhất định của biến liên tục hoặc một nhóm nhất định của biến phân nhóm hoặc hiện tượng.\n5. Dự báo xác suất là dự báo đưa ra khả năng xuất hiện của các trị số của yếu tố liên tục hoặc khả năng xuất hiện của một hay nhiều nhóm của biến phân nhóm hoặc hiện tượng.\nĐiều 4. Nguyên tắc đánh giá\n1. Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng phải dựa trên việc so sánh thông tin, dữ liệu giữa quan trắc và dự báo.\n2. Các thời hạn dự báo, cảnh báo phải được đánh giá riêng biệt.\n3. Các yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo có trong bản tin phải được đánh giá.\n4. Chỉ đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng nguy hiểm khi có đầy đủ thông tin quan trắc về cường độ, mức độ nguy hiểm, phạm vi, thời điểm xảy ra hoặc có các thông tin từ cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các cấp.\nĐiều 5. Quy định các thuật ngữ sử dụng trong dự báo, cảnh báo. Các thuật ngữ sử dụng trong dự báo, cảnh báo khí tượng được quy định chi tiết tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Thông tư này.\nĐiều 6. Quy định về mức đánh giá\n1. Độ tin cậy dự báo, cảnh báo các yếu tố và hiện tượng khí tượng được đánh giá theo các mức như sau:\na) Mức “Đủ độ tin cậy” được biểu thị bằng dấu “+” trong các bảng đánh giá độ tin cậy dự báo của các yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo;\nb) Mức “Không đủ độ tin cậy” được biểu thị bằng dấu “-” trong các bảng đánh giá độ tin cậy dự báo của các yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo.\n2. Tính đầy đủ của bản tin dự báo, cảnh báo các yếu tố và hiện tượng khí tượng được đánh giá theo 2 mức “đầy đủ” và “không đầy đủ”.\n3. Tính kịp thời của bản tin dự báo, cảnh báo các yếu tố và hiện tượng khí tượng được đánh giá theo 2 mức “kịp thời” và “không kịp thời”.", "header": "['Thông tư 41/2017/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 599, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo khí_tượng bao_gồm xác_định sai_số từ sản_phẩm mô_hình dự_báo số trị , độ tin_cậy dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố , hiện_tượng khí_tượng và tính đầy_đủ , tính kịp_thời của bản tin dự_báo , cảnh_báo khí_tượng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn quốc_gia . \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về khí_tượng thủy_văn ; tổ_chức , cá_nhân được bộ tài_nguyên và môi_trường hoặc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương cấp giấy_phép hoạt_động dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khoảng thời_gian dự_báo được sử_dụng trong dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thời_hạn ngắn , thời_hạn vừa được chia theo từng 12 giờ với mốc thời_gian là 7 giờ và 19 giờ ( giờ hà_nội ) . từ 7 giờ đến 19 giờ gọi là “ ngày ” , từ 19 giờ đến 7 giờ sáng hôm sau gọi là “ đêm ” . \n 2 . biến liên_tục là biến có_thể định_lượng được bằng các trị_số và có_thể nhận trị_số bất_kỳ . \n 3 . biến phân nhóm là biến không được định_lượng bằng các trị_số mà sử_dụng các khoảng giá_trị để phân_chia thành các nhóm và sử_dụng tên gọi cho các nhóm đó . \n 4 . dự_báo trị_số là dự_báo đưa ra một trị_số nhất_định của biến liên_tục hoặc một nhóm nhất_định của biến phân nhóm hoặc hiện_tượng . \n 5 . dự_báo xác_suất là dự_báo đưa ra khả_năng xuất_hiện của các trị_số của yếu_tố liên_tục hoặc khả_năng xuất_hiện của một hay nhiều nhóm của biến phân nhóm hoặc hiện_tượng . \n điều 4 . nguyên_tắc đánh_giá \n 1 . đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo khí_tượng phải dựa trên việc so_sánh thông_tin , dữ_liệu giữa quan_trắc và dự_báo . \n 2 . các thời_hạn dự_báo , cảnh_báo phải được đánh_giá riêng_biệt . \n 3 . các yếu_tố , hiện_tượng dự_báo , cảnh_báo có trong bản tin phải được đánh_giá . \n 4 . chỉ đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo hiện_tượng khí_tượng nguy_hiểm khi có đầy_đủ thông_tin quan_trắc về cường_độ , mức_độ nguy_hiểm , phạm_vi , thời_điểm xảy ra hoặc có các thông_tin từ cơ_quan chỉ_đạo , chỉ_huy phòng_chống thiên_tai , tìm_kiếm cứu nạn các cấp . \n điều 5 . quy_định các thuật_ngữ sử_dụng trong dự_báo , cảnh_báo . các thuật_ngữ sử_dụng trong dự_báo , cảnh_báo khí_tượng được quy_định chi_tiết tại các phụ_lục 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 của thông_tư này . \n điều 6 . quy_định về mức đánh_giá \n 1 . độ tin_cậy dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố và hiện_tượng khí_tượng được đánh_giá theo các mức như sau : \n a ) mức “ đủ độ tin_cậy ” được biểu_thị bằng dấu “ + ” trong các bảng đánh_giá độ tin_cậy dự_báo của các yếu_tố , hiện_tượng dự_báo , cảnh_báo ; \n b ) mức “ không đủ độ tin_cậy ” được biểu_thị bằng dấu “ - ” trong các bảng đánh_giá độ tin_cậy dự_báo của các yếu_tố , hiện_tượng dự_báo , cảnh_báo . \n 2 . tính đầy_đủ của bản tin dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố và hiện_tượng khí_tượng được đánh_giá theo 2 mức “ đầy_đủ ” và “ không đầy_đủ ” . \n 3 . tính kịp_thời của bản tin dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố và hiện_tượng khí_tượng được đánh_giá theo 2 mức “ kịp_thời ” và “ không kịp_thời ” .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 7. Các biến được đánh giá\n1. Các biến liên tục:\na) Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí thấp nhất, nhiệt độ không khí cao nhất, nhiệt độ không khí trung bình;\nb) Gió: Tốc độ gió mạnh nhất, tốc độ gió giật;\nc) Độ ẩm: Độ ẩm tương đối thấp nhất, độ ẩm tương đối trung bình;\nd) Tổng lượng mưa;\nđ) Số lượng bão.\n2. Các biến phân nhóm:\na) Hiện tượng và cấp mưa;\nb) Chuẩn sai mưa;\nc) Chuẩn sai nhiệt độ;\nd) Hiện tượng thời tiết nguy hiểm: mưa lớn; nắng nóng; dông; sương mù; rét đậm, rét hại;\nđ) Gió: Hướng gió thịnh hành, tốc độ gió mạnh nhất;\ne) Lượng mây;\ng) Pha ENSO: El Nino, Trung tính, La Nina.", "header": "['Thông tư 41/2017/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT'\n 'Mục 1. XÁC ĐỊNH SAI SỐ TỪ SẢN PHẨM MÔ HÌNH DỰ BÁO SỐ TRỊ']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "điều 7 . các biến được đánh_giá \n 1 . các biến liên_tục : \n a ) nhiệt_độ : nhiệt_độ không_khí thấp nhất , nhiệt_độ không_khí cao nhất , nhiệt_độ không_khí trung_bình ; \n b ) gió : tốc_độ gió mạnh nhất , tốc_độ gió giật ; \n c ) độ_ẩm : độ_ẩm tương_đối thấp nhất , độ_ẩm tương_đối trung_bình ; \n d ) tổng_lượng mưa ; \n đ ) số_lượng bão . \n 2 . các biến phân nhóm : \n a ) hiện_tượng và cấp mưa ; \n b ) chuẩn sai mưa ; \n c ) chuẩn sai nhiệt_độ ; \n d ) hiện_tượng thời_tiết nguy_hiểm : mưa lớn ; nắng_nóng ; dông ; sương_mù ; rét đậm , rét hại ; \n đ ) gió : hướng gió thịnh_hành , tốc_độ gió mạnh nhất ; \n e ) lượng mây ; \n g ) pha enso : el nino , trung_tính , la nina .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 7']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đánh giá sai số cho biến liên tục\na) Sai số trung bình (Bias) được xác định theo công thức: Bias =\nb) Sai số tuyệt đ