Document ID: 432241

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 16/2012/TT-NHNN NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN như sau:\n1. Bổ sung Điều 9a như sau: “Điều 9a. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng Khi có thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hồ sơ bao gồm: 1. Văn bản đề nghị thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. 1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ khi có thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: 1. Định kỳ hàng quý, năm, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ Quản lý ngoại hối) tình hình quản lý hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn (theo Phụ lục số 12 Thông tư này).\na) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9a Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\nb) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Quyết định điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”. 2. Bổ sung Điều 15a như sau: “Điều 15a. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 2. Quyết định điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng là bộ phận không tách rời của Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.”. 2. Thời hạn nộp báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này như sau:\na) Đối với báo cáo quý: chậm nhất vào ngày 20 (hai mươi) của tháng đầu tiên quý tiếp theo quý báo cáo;\nb) Đối với báo cáo năm: chậm nhất vào ngày 20 (hai mươi) tháng 01 (một) của năm tiếp theo năm báo cáo.”.\n3. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 19. Trách nhiệm báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố\n4. Bổ sung khoản 1a vào Điều 20 như sau: “1a. Định kỳ hằng quý, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng có thực hiện điều chỉnh địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (bao gồm thay đổi tên, địa chỉ của địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, bổ sung địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng tại địa điểm đã được cấp phép hoặc báo cáo với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này) gửi báo cáo về các nội dung điều chỉnh địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng phát sinh trong kỳ báo cáo (theo Phụ lục số 10b Thông tư này), cụ thể như sau:\na) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi báo cáo của toàn hệ thống cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính;\nb) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi báo cáo của chi nhánh, phòng giao dịch có phát sinh thay đổi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn có chi nhánh, phòng giao dịch đó.\".\n5. Điểm a khoản 2 Điều 20 (đã được sửa đổi tại khoản 20 Điều 1 Thông tư số 38/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN) được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ thực hiện báo cáo hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ (theo mẫu tại Phụ lục số 11 Thông tư này).”.\n6. Khoản 4 Điều 20 (đã được sửa đổi tại khoản 20 Điều 1 Thông tư số 38/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN) được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Thời hạn nộp báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1, 1a, 2, 3 Điều này như sau:\na) Đối với báo cáo định kỳ hằng ngày: chậm nhất vào 14 giờ của ngày làm việc tiếp theo ngày báo cáo;\nb) Đối với báo cáo định kỳ hằng tháng: chậm nhất vào ngày 05 (năm) của tháng tiếp theo tháng báo cáo;\nc) Đối với báo cáo định kỳ hằng quý: chậm nhất vào ngày 15 (mười lăm) của tháng đầu tiên quý tiếp theo quý báo cáo;\nd) Đối với báo cáo định kỳ hằng năm: chậm nhất vào ngày 15 (mười lăm) tháng 01 (một) của năm tiếp theo năm báo cáo.”.\n7. Bổ sung Phụ lục số 10b vào phần Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 16/2012/TT-NHNN .\n8. Thay thế Phụ lục số 11 và Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư 16/2012/TT-NHNN (đã được thay thế tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 38/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN) bằng Phụ lục số 11 và Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 29/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 16/2012/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 994, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư 16 / 2012 / tt - nhnn như sau : \n 1 . bổ_sung điều 9a như sau : “ điều 9a . hồ_sơ đề_nghị điều_chỉnh giấy_phép kinh_doanh mua , bán vàng miếng khi có thay_đổi nội_dung về thông_tin doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng trên giấy_phép kinh_doanh mua , bán vàng miếng , doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng gửi hồ_sơ đề_nghị điều_chỉnh giấy_phép kinh_doanh mua , bán vàng miếng đến ngân_hàng nhà_nước việt_nam , hồ_sơ bao_gồm : 1 . văn_bản đề_nghị thay_đổi nội_dung về thông_tin doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng trên giấy_phép kinh_doanh mua , bán vàng miếng . 1 . trong thời_hạn 30 ( ba mươi ) ngày kể từ khi có thay_đổi nội_dung về thông_tin doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng trên giấy_phép kinh_doanh mua , bán vàng miếng , doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng thực_hiện thủ_tục điều_chỉnh giấy_phép kinh_doanh mua , bán vàng miếng như sau : 1 . định_kỳ hàng quý , năm , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố tổng_hợp báo_cáo thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( qua vụ quản_lý ngoại_hối ) tình_hình quản_lý hoạt_động_kinh_doanh vàng trên địa_bàn ( theo phụ_lục số 12 thông_tư này ) . \n a ) doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng gửi trực_tiếp hoặc qua dịch_vụ bưu_chính 01 ( một ) bộ hồ_sơ theo quy_định tại điều 9a thông_tư này đến ngân_hàng nhà_nước việt_nam ; \n b ) trong thời_hạn 07 ( bảy ) ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ hợp_lệ , ngân_hàng nhà_nước việt nam cấp quyết_định điều_chỉnh giấy_phép kinh_doanh mua , bán vàng miếng . \n 2 . giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp . ” . 2 . bổ_sung điều 15a như sau : “ điều 15a . thủ_tục điều_chỉnh giấy_phép kinh_doanh mua , bán vàng miếng 2 . quyết_định điều_chỉnh giấy_phép kinh_doanh mua , bán vàng miếng là bộ_phận không tách rời của giấy_phép kinh_doanh mua , bán vàng miếng . ” . 2 . thời_hạn nộp báo_cáo định_kỳ quy_định tại khoản 1 điều này như sau : \n a ) đối_với báo_cáo quý : chậm nhất vào ngày 20 ( hai mươi ) của tháng đầu_tiên quý tiếp_theo quý báo_cáo ; \n b ) đối_với báo_cáo năm : chậm nhất vào ngày 20 ( hai mươi ) tháng 01 ( một ) của năm tiếp_theo năm báo_cáo . ” . \n 3 . điều 19 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ điều 19 . trách_nhiệm báo_cáo của ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố \n 4 . bổ_sung khoản 1a vào điều 20 như sau : “ 1a . định_kỳ hằng quý , doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng được cấp giấy_phép kinh_doanh mua , bán vàng miếng có thực_hiện điều_chỉnh địa_điểm kinh_doanh mua , bán vàng miếng ( bao_gồm thay_đổi tên , địa_chỉ của địa_điểm kinh_doanh mua , bán vàng miếng , bổ_sung địa_điểm kinh_doanh mua , bán vàng miếng , chấm_dứt hoạt_động_kinh_doanh mua , bán vàng miếng tại địa_điểm đã được cấp phép hoặc báo_cáo với ngân_hàng nhà_nước theo quy_định tại thông_tư này ) gửi báo_cáo về các nội_dung điều_chỉnh địa_điểm kinh_doanh mua , bán vàng miếng phát_sinh trong kỳ báo_cáo ( theo phụ_lục số 10b thông_tư này ) , cụ_thể như sau : \n a ) doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng gửi báo_cáo của toàn hệ_thống cho ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( vụ quản_lý ngoại_hối ) và ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố nơi doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng đặt trụ_sở chính ; \n b ) doanh_nghiệp , tổ_chức tín_dụng gửi báo_cáo c