Document ID: 45075

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 179/1998/TT/BTC NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/1997/QH9 ngày 10/5/1997; Căn cứ Quyết định số 1296 TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm; Căn cứ Thông tư số 100/1998/TT/BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 174/1998/TT/BTC ngày 24/12/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm; Để hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phù hợp với việc tính thuế, kê khai, nộp thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT và thuế TNDN đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiểm như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:\n1. Các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định của chế độ kế toán hiện hành và qui định tại Thông tư này.\n2. Doanh thu hoạt động bảo hiểm và giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ mua vào được kế toán theo qui định dưới đây: a- Kế toán doanh thu đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm: - Đối với dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh thu bán hàng là phí bảo hiểm không có thuế GTGT . - Đối với dịch vụ bán hộ hàng nước ngoài,... doanh thu bán hàng là giá bán hàng hoá, dịch vụ không có thuế GTGT. - Đối với các khoản tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng, doanh thu là tổng số tiền thu được chưa trừ một khoản phí tổn nào. - Thu nhập về hoạt động khác ngoài hoạt động bảo hiểm phản ánh ở Tài khoản 711 - \"Thu nhập hoạt động tài chính\", Tài khoản 721 \"Các khoản thu nhập bất thường\" là lãi tiền cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tín phiếu và trái phiếu kho bạc, tiền thu về cho thuê TSCĐ.... mà doanh nghiệp bảo hiểm phải thu trong kỳ hạch toán. Thu nhập hoạt động tài chính, bất thường là tổng thu nhập (chưa có thuế GTGT - đối với hoạt động chịu thuế GTGT). b- Kế toán giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào: - Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào dùng cho dịch vụ bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT (trường hợp có hoá đơn GTGT hoặc có chứng từ đặc thù). Trường hợp mua vật tư , hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ không có hoá đơn GTGT thì phản ánh theo giá thanh toán, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. - Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào dùng cho dịch vụ bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được phản ánh theo giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)\n3. Tài khoản kế toán: a- Đổi tên Tài khoản 511 \"Doanh thu thực thu\" thành Tài khoản \"Doanh thu bán hàng\". Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và doanh thu bán hàng thuần của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp Bảo hiểm thực hiện trong một kỳ hoạt động kinh doanh. - Doanh thu bán hàng phản ánh ở TK 511 là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, thu về đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba, thu xử lý hàng bồi thường 100% và các khoản doanh thu khác về hoạt động bảo hiểm. Đối với hợp đồng bảo hiểm thoả thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu bán hàng phản ánh ở tài khoản 511 là số tiền phải thu trong từng kỳ. Trường hợp người mua bảo hiểm trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu bán hàng phản ánh ở TK 511 là toàn bộ số tiền thu được trong kỳ. Doanh thu bán hàng thuần (hay còn gọi là doanh thu thuần) là doanh thu bán hàng sau khi giảm trừ các khoản phí nhượng tái bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm phí bảo hiểm và các khoản giảm trừ khác theo chế độ tài chính. b- Sửa đổi nội dung phản ánh Tài khoản 513 - Doanh thu phát sinh: Tài khoản 513 - Doanh thu phát sinh: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu phát sinh thực tế của những hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp Bảo hiểm thực hiện trong nhiều kỳ hoạt động kinh doanh. Tài khoản 513 \"Doanh thu phát sinh\" chỉ sử dụng trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng được thực hiện trong nhiều kỳ hoạt động kinh doanh. Từng kỳ kế toán tính, kết chuyển doanh thu phải thu từng kỳ sang TK 511 \"Doanh thu bán hàng\". Doanh thu phản ánh ở TK 513 \"Doanh thu phát sinh\" là phí bảo hiểm không có thuế GTGT (đối với dịch vụ bảo hiểm chịu thuế GTGT). Thuế GTGT đầu ra được xác định và ghi sổ kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT từng kỳ kế toán, khi tính và kết chuyển doanh thu phải thu từng kỳ sang TK 511. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 513 \"Doanh thu phát sinh\": Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu từng kỳ sang TK 511 - Doanh thu bán hàng, phần phí bảo hiểm phải thu của kỳ kế toán (không có thuế GTGT). Bên Có: Số tiền doanh thu phát sinh theo hợp đồng bảo hiểm thực hiện trong nhiều kỳ kinh doanh đã ký giữa doanh nghiệp bảo hiểm với khách hàng (theo giá chưa có thuế GTGT). Số dư bên Có: Số doanh thu bảo hiểm phát sinh chưa đến kỳ thanh toán (giá chưa có thuế GTGT). TK 513 có 3 tài khoản cấp 2: TK 5131 - Doanh thu bảo hiểm gốc: Phản ánh doanh thu bảo hiểm gốc phát sinh phải thu của người tham gia bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm thực hiện trong nhiều kỳ hạch toán. TK 5132 - Doanh thu nhận tái bảo hiểm: Phản ánh doanh thu phí nhận tái bảo hiểm phải thu của nhà nhượng tái bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm thực hiện trong nhiều kỳ hạch toán. TK 5133 - Doanh thu nhượng tái bảo hiểm: Phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh phải thu của nhà nhận tái do doanh nghiệp chuyển phí nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm cam kết thực hiện trong nhiều kỳ hoạt động kinh doanh.", "header": "['Thông tư 179/1998/TT/BTC hướng dẫn kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1002, "lower_segmented_text": "mục i . - những qui_định chung : \n 1 . các doanh_nghiệp kinh_doanh bảo_hiểm phải tổ_chức kế_toán thuế giá_trị gia_tăng và thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo qui_định của chế_độ kế_toán hiện_hành và qui_định tại thông_tư này . \n 2 . doanh_thu hoạt_động bảo_hiểm và giá_trị vật_tư , hàng_hoá , dịch_vụ , tscđ mua vào được kế_toán theo qui_định dưới đây : a - kế_toán doanh_thu đối_với hoạt_động_kinh_doanh bảo_hiểm : - đối_với dịch_vụ bảo_hiểm thuộc đối_tượng chịu thuế gtgt , doanh_thu bán hàng là phí bảo_hiểm không có thuế gtgt . - đối_với dịch_vụ bán hộ hàng nước_ngoài , ... doanh_thu bán hàng là giá bán hàng_hoá , dịch_vụ không có thuế gtgt . - đối_với các khoản tiền công hoặc tiền hoa_hồng được hưởng , doanh_thu là tổng_số tiền thu được chưa trừ một khoản phí_tổn nào . - thu_nhập về hoạt_động khác ngoài hoạt_động bảo_hiểm phản_ánh ở tài_khoản 711 - \" thu_nhập hoạt_động tài_chính \" , tài_khoản 721 \" các khoản thu_nhập bất_thường \" là lãi tiền cho vay , lãi tiền gửi ngân_hàng , lãi tín_phiếu và trái_phiếu kho_bạc , tiền thu về cho thuê tscđ ... . mà doanh_nghiệp bảo_hiểm phải thu trong kỳ hạch_toán . thu_nhập hoạt_động tài_chính , bất_thường là tổng_thu_nhập ( chưa có thuế_gtgt - đối_với hoạt_động chịu thuế gtgt ) . b - kế_toán giá_trị vật_tư , hàng_hoá , tscđ , dịch_vụ mua vào : - giá_trị vật_tư , hàng_hoá , tscđ , dịch_vụ mua vào dùng cho dịch_vụ bảo_hiểm và các hoạt_động_kinh_doanh khác thuộc đối_tượng chịu thuế gtgt được phản_ánh theo giá mua chưa có thuế_gtgt ( trường_hợp có hoá_đơn gtgt hoặc có chứng_từ đặc_thù ) . trường_hợp mua vật_tư , hàng_hoá , tscđ , dịch_vụ không có hoá_đơn gtgt thì phản_ánh theo giá thanh_toán , thuế gtgt đầu_vào không được khấu_trừ . - giá_trị vật_tư , hàng_hoá , tscđ , dịch_vụ mua vào dùng cho dịch_vụ bảo_hiểm và hoạt_động_kinh_doanh khác không thuộc đối_tượng chịu thuế gtgt được phản_ánh theo giá thanh_toán ( bao_gồm cả thuế gtgt đầu_vào ) \n 3 . tài_khoản kế_toán : a - đổi tên tài_khoản 511 \" doanh_thu thực_thu \" thành_tài_khoản \" doanh_thu bán hàng \" . tài_khoản 511 dùng để phản_ánh doanh_thu bán hàng và doanh_thu bán hàng thuần của hoạt_động_kinh_doanh bảo_hiểm và các hoạt_động_kinh_doanh khác của doanh_nghiệp bảo_hiểm thực_hiện trong một kỳ hoạt_động_kinh_doanh . - doanh_thu bán hàng phản_ánh ở tk 511 là số tiền phải thu về phí bảo_hiểm_gốc và phí nhận tái_bảo_hiểm , hoa_hồng nhượng tái_bảo_hiểm , thu về đại_lý giám_định , đại_lý xét bồi_thường , đại_lý đòi người thứ ba , thu xử_lý hàng bồi_thường 100 % và các khoản doanh_thu khác về hoạt_động bảo_hiểm . đối_với hợp_đồng bảo_hiểm thoả_thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh_thu bán hàng phản_ánh ở tài_khoản 511 là số tiền phải thu trong từng kỳ . trường_hợp người mua bảo_hiểm trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh_thu bán hàng phản_ánh ở tk 511 là toàn_bộ số tiền thu được trong kỳ . doanh_thu bán hàng thuần ( hay còn gọi là doanh_thu thuần ) là doanh_thu bán hàng sau khi giảm trừ các khoản phí nhượng tái_bảo_hiểm , hoàn phí bảo_hiểm , hoa_hồng nhượng tái