Document ID: 317446

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2015/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, GẮN VỚI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO NHANH, BỀN VỮNG VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2015-2020

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chínn phủ, về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp để thực hiện khoán bảo vệ rừng; hỗ trợ bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung; trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 75/2015/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư liên tịch 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn chế_độ quản_lý , sử_dụng kinh_phí sự_nghiệp để thực_hiện khoán bảo_vệ rừng ; hỗ_trợ bảo_vệ rừng và khoanh nuôi tái_sinh có trồng rừng bổ_sung ; trợ_cấp gạo trồng rừng thay_thế nương_rẫy quy_định tại nghị_định số 75 / 2015 / nđ - cp ngày 09 / 9 / 2015 của chính_phủ về cơ_chế , chính_sách bảo_vệ và phát_triển rừng , gắn với chính_sách giảm nghèo nhanh , bền_vững và hỗ_trợ đồng_bào dân_tộc_thiểu_số giai_đoạn 2015 - 2020 ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 75 / 2015 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP .", "header": "['Thông tư liên tịch 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng là các cơ_quan , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư thôn có liên_quan đến việc thực_hiện nhiệm_vụ bảo_vệ và phát_triển rừng theo quy_định tại điều 2 nghị_định số 75 / 2015 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguồn kinh phí. Nguồn kinh phí để thực hiện khoán bảo vệ rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP được bố trí hàng năm trong Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020, phần kinh phí sự nghiệp, cụ thể:\n1. Ngân sách Trung ương đảm bảo kinh phí đối với diện tích rừng thuộc Bộ, ngành quản lý.\n2. Đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi thì ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% kinh phí. Đối với các địa phương có tỷ lệ Điều Tiết nguồn thu về Trung ương dưới 50% thì ngân sách Trung ương hỗ trợ 50% kinh phí, ngân sách địa phương đảm bảo 50% nhu cầu kinh phí. Các địa phương còn lại sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện.\n3. Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hàng năm được tính bằng 7% trên tổng kinh phí khoán bảo vệ rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung của chủ rừng thuộc sở hữu nhà nước và không trùng với các chương trình, dự án khác, được bố trí trong tổng kinh phí cấp cho các đơn vị, địa phương theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.\n4. Kinh phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng 50.000 đồng/ha; kinh phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ sung 900.000 đồng/ha. Việc hỗ trợ kinh phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ sung chỉ thực hiện 01 lần trước khi tiến hành khoán bảo vệ rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ sung.\na) Ngân sách Trung ương đảm bảo kinh phí lập hồ sơ đối với diện tích rừng thuộc Bộ, ngành quản lý.\nb) Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí lập hồ sơ đối với diện tích khoán bảo vệ rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ sung thuộc địa phương quản lý.", "header": "['Thông tư liên tịch 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 339, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguồn kinh_phí . nguồn kinh_phí để thực_hiện khoán bảo_vệ rừng , hỗ_trợ bảo_vệ rừng , khoanh nuôi tái_sinh có trồng rừng bổ_sung , trợ_cấp gạo trồng rừng thay_thế nương_rẫy quy_định tại nghị_định số 75 / 2015 / nđ - cp được bố_trí hàng năm trong kế_hoạch bảo_vệ và phát_triển rừng giai_đoạn 2011 - 2020 , phần kinh_phí sự_nghiệp , cụ_thể : \n 1 . ngân_sách trung_ương đảm_bảo kinh_phí đối_với diện_tích rừng thuộc bộ , ngành quản_lý . \n 2 . đối_với các địa_phương chưa tự cân_đối được ngân_sách và tỉnh quảng_ngãi thì ngân_sách trung_ương hỗ_trợ 100 % kinh_phí . đối_với các địa_phương có tỷ_lệ điều_tiết nguồn thu về trung_ương dưới 50 % thì ngân_sách trung_ương hỗ_trợ 50 % kinh_phí , ngân_sách địa_phương đảm_bảo 50 % nhu_cầu kinh_phí . các địa_phương còn lại sử_dụng ngân_sách địa_phương để thực_hiện . \n 3 . kinh_phí quản_lý , kiểm_tra , nghiệm_thu hàng năm được tính bằng 7 % trên tổng kinh_phí khoán bảo_vệ rừng , hỗ_trợ bảo_vệ rừng , khoanh nuôi tái_sinh có trồng rừng bổ_sung của chủ rừng thuộc sở_hữu nhà_nước và không trùng với các chương_trình , dự_án khác , được bố_trí trong tổng kinh_phí cấp cho các đơn_vị , địa_phương theo quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều này . \n 4 . kinh_phí lập hồ_sơ khoán bảo_vệ rừng , hỗ_trợ bảo_vệ rừng 50.000 đồng / ha ; kinh_phí lập hồ_sơ thiết_kế , dự_toán khoanh nuôi tái_sinh rừng có trồng bổ_sung 900.000 đồng / ha . việc hỗ_trợ kinh_phí lập hồ_sơ khoán bảo_vệ rừng , hỗ_trợ bảo_vệ rừng , khoanh nuôi tái_sinh rừng có trồng bổ_sung chỉ thực_hiện 01 lần trước khi tiến_hành khoán bảo_vệ rừng , hỗ_trợ bảo_vệ rừng , khoanh nuôi tái_sinh rừng có trồng bổ_sung . \n a ) ngân_sách trung_ương đảm_bảo kinh_phí lập hồ_sơ đối_với diện_tích rừng thuộc bộ , ngành quản_lý . \n b ) ngân_sách địa_phương đảm_bảo kinh_phí lập hồ_sơ đối_với diện_tích khoán bảo_vệ rừng , hỗ_trợ bảo_vệ rừng , khoanh nuôi tái_sinh rừng có trồng bổ_sung thuộc địa_phương quản_lý .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng\n1. Đối tượng rừng: Diện tích rừng được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng và Ban quản lý rừng phòng hộ; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên được Nhà nước giao cho công ty lâm nghiệp quản lý; diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) quản lý.\n2. Đối tượng được nhận hỗ trợ\na) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định (sau đây gọi tắt là hộ gia đình) được nhận khoán bảo vệ rừng.\nb) Cộng đồng dân cư thôn tại các xã có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định (sau đây gọi tắt là cộng đồng dân cư thôn) được nhận khoán bảo vệ rừng.\n3. Mức hỗ trợ và hạn mức khoán bảo vệ rừng\na) Mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng: 400.000 đồng/ha/năm.\nb) Hạn mức diện tích rừng nhận khoán được hỗ trợ: Tối đa 30 hec-ta (ha) một hộ gia đình.\n4. Phương thức khoán bảo vệ rừng: Thực hiện thông qua hợp đồng khoán bảo vệ rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 4545/BNN-TCLN ngày 23/12/2013 về việc khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên. Thời gian hợp đồng là hàng năm, hoặc theo kế hoạch trung hạn 3 năm, 5 năm; cụ thể:\na) Bên giao khoán bao gồm: Ban q