Document ID: 236638

Title: QUY ĐỊNH VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI MANG THEO KHI XUẤT CẢNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 và khoản 8 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng qua các cửa khẩu sân bay quốc tế, cảng biển quốc tế có đủ điều kiện quản lý nhà nước về hải quan (sau đây gọi tắt là cửa khẩu hoàn thuế).", "header": "['Thông tư 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hoàn thuế giá_trị gia_tăng đối_với hàng_hóa của người nước_ngoài , người việt nam định_cư tại nước_ngoài theo quy_định tại khoản 7 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật thuế giá_trị gia_tăng số 31 / 2013 / nđ - cp ngày 19 / 6 / 2013 và khoản 8 điều 10 nghị_định số 209 / 2013 / nđ - cp ngày 23 / 12 / 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật thuế giá_trị gia_tăng qua các cửa_khẩu sân_bay quốc_tế , cảng biển quốc_tế có đủ điều_kiện quản_lý nhà_nước về hải_quan ( sau đây gọi tắt là cửa_khẩu hoàn thuế ) .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng :. 1) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, trừ thành viên của Tổ bay theo quy định của pháp luật về hàng không, thành viên của Đoàn thủy thủ theo quy định của pháp luật về hàng hải (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh do nước ngoài cấp còn giá trị và sử dụng giấy tờ đó để nhập xuất cảnh Việt Nam, mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo hàng hóa ra nước ngoài qua các cửa khẩu hoàn thuế. 2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan, cơ quan thuế, công chức thuế có liên quan đến việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài. 3) Doanh nghiệp được lựa chọn bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh, bao gồm: doanh nghiệp, chi nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp, đại lý bán hàng cho doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bán hàng). 4) Ngân hàng thương mại được lựa chọn là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài (sau đây gọi tắt là ngân hàng thương mại). 5) Tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện các công việc có liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.", "header": "['Thông tư 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 212, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng : . 1 ) người nước_ngoài , người việt nam định_cư ở nước_ngoài , trừ thành_viên của tổ bay theo quy_định của pháp_luật về hàng_không , thành_viên của đoàn thủy_thủ theo quy_định của pháp_luật về hàng_hải ( sau đây gọi tắt là người nước_ngoài ) mang hộ_chiếu hoặc giấy_tờ nhập xuất_cảnh do nước_ngoài cấp còn giá_trị và sử_dụng giấy_tờ đó để nhập xuất_cảnh việt_nam , mua hàng_hóa tại việt_nam và mang theo hàng_hóa ra nước_ngoài qua các cửa_khẩu hoàn thuế . 2 ) cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan , cơ_quan thuế , công_chức thuế có liên_quan đến việc thực_hiện hoàn thuế giá_trị gia_tăng cho người nước_ngoài . 3 ) doanh_nghiệp được lựa_chọn bán hàng hoàn thuế giá_trị gia_tăng cho người nước_ngoài xuất_cảnh , bao_gồm : doanh_nghiệp , chi_nhánh , cửa_hàng của doanh_nghiệp , đại_lý bán hàng cho doanh_nghiệp ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp bán hàng ) . 4 ) ngân_hàng thương_mại được lựa_chọn là đại_lý hoàn thuế giá_trị gia_tăng cho người nước_ngoài ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng thương_mại ) . 5 ) tổ_chức , cá_nhân khác khi thực_hiện các công_việc có liên_quan đến hoàn thuế giá_trị gia_tăng cho người nước_ngoài .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa, giám sát hải quan, quản lý thuế đối với việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan; Điều 3 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Điều 4 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Khoản 1 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Điều 4 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện.", "header": "['Thông tư 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 217, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc tiến_hành thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát hải_quan , quản_lý thuế . việc kiểm_tra thực_tế hàng_hóa , giám_sát hải_quan , quản_lý thuế đối_với việc hoàn thuế giá_trị gia_tăng cho người nước_ngoài được thực_hiện theo nguyên_tắc quy_định tại điều 3 nghị_định số 154 / 2005 / nđ - cp ngày 15 tháng 12 năm 2005 của chính_phủ quy_định về thủ_tục hải_quan , chế_độ kiểm_tra , giám_sát hải_quan ; điều 3 thông_tư số 128 / 2013 / tt - btc ngày 10 / 9 / 2013 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn về thủ_tục hải_quan ; kiểm_tra , giám_sát hải_quan ; thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu và quản_lý thuế đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ; điều 4 luật quản_lý thuế_số 78 / 2006 / qh10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 ; khoản 1 điều 1 luật số 21 / 2012 / qh13 sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế ; điều 4 nghị_định số 83 / 2013 / nđ - cp ngày 22 tháng 7 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế và các văn_bản hướng_dẫn thực_hiện .", "pointer_link": "['Mục 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng\n1. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được đặt trong khu vực làm thủ tục gửi hành lý và/ hoặc khu vực kiểm tra thẻ lên tàu bay/tàu biển và đảm bảo các điều kiện sau:\na) Có đủ diện tích mặt bằng cần thiết để sắp xếp, kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;\nb) Có quầy (hoặc kiốt) riêng, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, trật tự.\n2. Địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng được đặt trong khu vực cách ly sân bay quốc tế, khu vực hoàn thuế tại cảng biển quốc tế, có quầy (hoặc kiốt) riêng, đảm bảo các điều kiện về quản lý tiền, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 167, "lower_segmented_text": "điều 4 . địa_điểm kiểm_tra hàng_hóa , kiểm_tra_hóa_đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và địa_điểm trả tiền hoàn thuế giá_trị gia_tăng \n 1 . địa_điểm kiểm_tra hàng_hóa , hóa_đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được đặt trong khu_vực làm thủ_tục gửi hành_lý và / hoặc khu_vực kiểm_tra thẻ lên tàu_bay / tàu_biển và đảm_bảo các điều_kiện sau : \n a ) có đủ diện_tích mặt_bằng cần_thiết để sắp_xếp , kiểm_tra hàng_hóa , kiểm_tra_hóa_đơn kiêm tờ khai hoàn thuế ; \n b ) có quầy ( hoặc kiốt ) riêng , đáp_ứng các yêu_cầu về an_toàn , trật_tự . \n 2 . địa_điểm trả tiền hoàn thuế giá_trị gia_tăng được đ