Document ID: 320095

Title: HƯỚNG DẪN PHÒNG, CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn về phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ.\n2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 51/2017/TT-BYT về hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn về phòng , chẩn_đoán và xử_trí phản_vệ . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh , người hành_nghề khám bệnh , chữa bệnh và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng.\n2. Dị nguyên là yếu tố lạ khi tiếp xúc có khả năng gây phản ứng dị ứng cho cơ thể, bao gồm thức ăn, thuốc và các yếu tố khác.\n3. Sốc phản vệ là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch và co thắt phế quản có thể gây tử vong trong vòng một vài phút.", "header": "['Thông tư 51/2017/TT-BYT về hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . phản_vệ là một phản_ứng dị_ứng , có_thể xuất_hiện ngay lập_tức từ vài giây , vài phút đến vài giờ sau khi cơ_thể tiếp_xúc với dị_nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm_sàng khác nhau , có_thể nghiêm_trọng dẫn đến tử_vong nhanh_chóng . \n 2 . dị_nguyên là yếu_tố lạ khi tiếp_xúc có khả_năng gây phản_ứng dị_ứng cho cơ_thể , bao_gồm thức_ăn , thuốc và các yếu_tố khác . \n 3 . sốc phản_vệ là mức_độ nặng nhất của phản_vệ do đột_ngột giãn toàn_bộ hệ_thống mạch và co thắt phế_quản có_thể gây tử_vong trong vòng một_vài phút .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Ban hành kèm theo Thông tư này các hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ sau đây\n1. Hướng dẫn chẩn đoán phản vệ tại Phụ lục I.\n2. Hướng dẫn chẩn đoán mức độ phản vệ tại Phụ lục II.\n3. Hướng dẫn xử trí cấp cứu phản vệ tại Phụ lục III.\n4. Hướng dẫn xử trí phản vệ trong một số trường hợp đặc biệt tại Phụ lục IV.\n5. Hộp thuốc cấp cứu phản vệ và trang thiết bị y tế tại Phụ lục V.\n6. Hướng dẫn khai thác tiền sử dị ứng tại Phụ lục VI.\n7. Mẫu thẻ theo dõi dị ứng tại Phụ lục VII.\n8. Hướng dẫn chỉ định làm test da tại Phụ lục VIII.\n9. Quy trình kỹ thuật test da tại Phụ lục IX.\n10. Sơ đồ chẩn đoán và xử trí phản vệ tại Phụ lục X.", "header": "['Thông tư 51/2017/TT-BYT về hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 129, "lower_segmented_text": "điều 3 . ban_hành kèm theo thông_tư này các hướng_dẫn phòng , chẩn_đoán và xử_trí phản_vệ sau đây \n 1 . hướng_dẫn chẩn_đoán phản_vệ tại phụ_lục i . \n 2 . hướng_dẫn chẩn_đoán mức_độ phản_vệ tại phụ_lục ii . \n 3 . hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ tại phụ_lục iii . \n 4 . hướng_dẫn xử_trí phản_vệ trong một_số trường_hợp đặc_biệt tại phụ_lục iv . \n 5 . hộp thuốc cấp_cứu phản_vệ và trang thiết_bị y_tế tại phụ_lục v . \n 6 . hướng_dẫn khai_thác tiền_sử dị_ứng tại phụ_lục vi . \n 7 . mẫu thẻ theo_dõi dị_ứng tại phụ_lục vii . \n 8 . hướng_dẫn chỉ_định làm test da tại phụ_lục viii . \n 9 . quy_trình kỹ_thuật test da tại phụ_lục ix . \n 10 . sơ_đồ chẩn_đoán và xử_trí phản_vệ tại phụ_lục x .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc dự phòng phản vệ. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bác sĩ, nhân viên y tế phải bảo đảm các nguyên tắc dự phòng phản vệ sau đây:\n1. Chỉ định đường dùng thuốc phù hợp nhất, chỉ tiêm khi không sử dụng được đường dùng khác.\n2. Không phải thử phản ứng cho tất cả thuốc trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Không được kê đơn thuốc, chỉ định dùng thuốc hoặc dị nguyên đã biết rõ gây phản vệ cho người bệnh. Trường hợp không có thuốc thay thế phù hợp mà cần dùng thuốc hoặc dị nguyên đã gây phản vệ cho người bệnh phải hội chẩn chuyên khoa dị ứng-miễn dịch lâm sàng hoặc do bác sĩ đã được tập huấn về phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ để thống nhất chỉ định và phải được sự đồng ý bằng văn bản của người bệnh hoặc đại diện hợp pháp của người bệnh. Việc thử phản ứng trên người bệnh với thuốc hoặc dị nguyên đã từng gây dị ứng cho người bệnh phải được tiến hành tại chuyên khoa dị ứng-miễn dịch lâm sàng hoặc do các bác sĩ đã được tập huấn về phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ thực hiện.\n4. Tất cả trường hợp phản vệ phải được báo cáo về Trung tâm Quốc gia về Thông tin Thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc hoặc Trung tâm Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh về Thông tin Thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc theo mẫu báo cáo phản ứng có hại của thuốc hiện hành theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện.\n5. Bác sĩ, người kê đơn thuốc hoặc nhân viên y tế khác có thẩm quyền phải khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc, dị nguyên của người bệnh trước khi kê đơn thuốc hoặc chỉ định sử dụng thuốc theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Tất cả thông tin liên quan đến dị ứng, dị nguyên phải được ghi vào sổ khám bệnh, bệnh án, giấy ra viện, giấy chuyển viện.\n6. Khi đã xác định được thuốc hoặc dị nguyên gây phản vệ, bác sĩ, nhân viên y tế phải cấp cho người bệnh thẻ theo dõi dị ứng ghi rõ tên thuốc hoặc dị nguyên gây dị ứng theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, giải thích kỹ và nhắc người bệnh cung cấp thông tin này cho bác sĩ, nhân viên y tế mỗi khi khám bệnh, chữa bệnh.", "header": "['Thông tư 51/2017/TT-BYT về hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 416, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc dự_phòng phản_vệ . cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh , bác_sĩ , nhân_viên y_tế phải bảo_đảm các nguyên_tắc dự_phòng phản_vệ sau đây : \n 1 . chỉ_định đường dùng thuốc phù_hợp_nhất , chỉ tiêm khi không sử_dụng được đường dùng khác . \n 2 . không phải thử phản_ứng cho tất_cả thuốc trừ trường_hợp có chỉ_định của bác_sĩ theo quy_định tại phụ_lục viii ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . không được kê đơn thuốc , chỉ_định dùng thuốc hoặc dị_nguyên đã biết rõ gây phản_vệ cho người_bệnh . trường_hợp không có thuốc thay_thế phù_hợp mà cần dùng thuốc hoặc dị_nguyên đã gây phản_vệ cho người_bệnh phải hội_chẩn chuyên_khoa dị_ứng - miễn_dịch lâm_sàng hoặc do bác_sĩ đã được tập_huấn về phòng , chẩn_đoán và xử_trí phản_vệ để thống_nhất chỉ_định và phải được sự đồng_ý bằng văn_bản của người_bệnh hoặc đại_diện hợp_pháp của người_bệnh . việc thử phản_ứng trên người_bệnh với thuốc hoặc dị_nguyên đã từng gây dị_ứng cho người_bệnh phải được tiến_hành tại chuyên_khoa dị_ứng - miễn_dịch lâm_sàng hoặc do các bác_sĩ đã được tập_huấn về phòng , chẩn_đoán và xử_trí phản_vệ thực_hiện . \n 4 . tất_cả trường_hợp phản_vệ phải được báo_cáo về trung_tâm quốc_gia về thông_tin thuốc và theo_dõi phản_ứng có hại của thuốc hoặc trung_tâm khu_vực thành_phố hồ chí minh về thông_tin thuốc và theo_dõi phản_ứng có hại của thuốc theo mẫu báo_cáo phản_ứng có hại của thuốc hiện_hành theo quy_định tại phụ_lục v ban_hành kèm theo thông_tư 22 / 2011 / tt - byt ngày 10 tháng 6 năm 2011 của bộ_trưởng bộ y_tế về quy_định tổ_chức và hoạt_động của khoa dược bệnh_viện . \n 5 . bác_sĩ , người kê đơn thuốc hoặc nhân_viên y_tế khác có thẩm_quyền phải khai_thác kỹ tiền_sử dị_ứng thuốc , dị_nguyên của người_bệnh trước khi kê đơn thuốc hoặc chỉ_định sử_dụng thuốc theo quy_định tại phụ_lục vi ban_hành kèm theo thông_tư này . tất_cả thông_tin liên_quan đến dị_ứng , dị_nguyên phải được ghi vào_sổ khám bệnh , bệnh_án , giấy ra viện , giấy chuyển viện . \n 6 . khi đã xác_định được thuốc hoặc dị_nguyên gây phản_vệ , bác_sĩ , nhân_viên y_tế phải cấp cho người_bệnh thẻ theo_dõi dị_ứng ghi rõ tên thuốc hoặc dị_nguyên gây dị_ứng theo hướng_dẫn tại phụ_lục vii ban_hành kèm theo thông_tư