Document ID: 284003

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN TÍCH AN TOÀN ĐỐI VỚI NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 70/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số Điều của Luật năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định yêu cầu về phân tích an toàn bao gồm phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn xác suất đối với nhà máy điện hạt nhân (sau đây được viết tắt là NMĐHN). Các yêu cầu về phân tích an toàn tại Thông tư này được hiểu là phù hợp với mức độ chi tiết của thiết kế tương ứng các giai đoạn phê duyệt dự án đầu tư, cấp phép xây dựng, cấp phép vận hành và trong quá trình vận hành NMĐHN.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc lập, thẩm định báo cáo phân tích an toàn cho NMĐHN.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Phân tích an toàn tất định là phương pháp phân tích nhằm tiên lượng các hiện tượng xảy ra sau sự kiện khởi phát giả định thông qua việc áp dụng đầy đủ các quy luật và tiêu chí chấp nhận cụ thể. Phân tích an toàn tất định bao gồm các phân tích nơtron, thủy nhiệt, bức xạ, cơ nhiệt và cấu trúc bằng các công cụ tính toán.\n2. Phân tích an toàn xác suất là phương pháp phân tích mang tính hệ thống nhằm xác định sai hỏng, rủi ro với xác suất xảy ra được định lượng bằng các công cụ tính toán.\n3. Phân tích độ nhạy là phân tích nhằm đánh giá mức độ thay đổi của các kết quả đầu ra khi điều chỉnh các thông số đầu vào, thường là của các thông số có ảnh hưởng lớn nhất.\n4. Phân tích độ bất định là phân tích nhằm đánh giá sai số của các đại lượng đầu vào và của kết quả tính toán.\n5. Tiếp cận bảo thủ là việc sử dụng chương trình tính toán, mô hình, dữ liệu đầu vào và giả định nhằm đánh giá một cách thận trọng nhất về an toàn.\n6. Độ dự trữ an toàn là mức dự phòng giữa kết quả phân tích, đánh giá các tham số liên quan tới an toàn và các giới hạn an toàn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.\n7. Kiểm chứng là quá trình xác định tính đúng đắn của phương pháp, chương trình hoặc mô hình tính toán theo mô tả, dự định hay yêu cầu đặt ra.\n8. Xác thực là quá trình xác định tính phù hợp với thực nghiệm của phương pháp, chương trình hoặc mô hình tính toán theo các chức năng đã định.\n9. Sự kiện khởi phát giả định là sự kiện giả định phát sinh trực tiếp từ hư hỏng cấu trúc, hệ thống, bộ phận hoặc lỗi vận hành và hư hỏng phát sinh trực tiếp do các nguy hại bên trong và bên ngoài khi NMĐHN vận hành ở công suất danh định, công suất thấp hoặc ở trạng thái dừng lò phản ứng.\n10. Tỷ số rời khỏi sôi bọt (DNBR) là tỉ số của thông lượng nhiệt tới hạn trên thông lượng nhiệt cục bộ thực tế của thanh nhiên liệu.", "header": "['Thông tư 12/2015/TT-BKHCN quy định về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 454, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định yêu_cầu về phân_tích an_toàn bao_gồm phân_tích an_toàn tất_định và phân_tích an_toàn xác_suất đối_với nhà_máy_điện hạt_nhân ( sau đây được viết tắt là nmđhn ) . các yêu_cầu về phân_tích an_toàn tại thông_tư này được hiểu là phù_hợp với mức_độ chi_tiết của thiết_kế tương_ứng các giai_đoạn phê_duyệt dự_án đầu_tư , cấp phép xây_dựng , cấp phép vận_hành và trong quá_trình vận_hành nmđhn . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan tới việc lập , thẩm_định báo_cáo phân_tích an_toàn cho nmđhn . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . phân_tích an_toàn tất định là phương_pháp phân_tích nhằm tiên_lượng các hiện_tượng xảy ra sau sự_kiện khởi_phát giả_định thông_qua việc áp_dụng đầy_đủ các quy_luật và tiêu_chí chấp_nhận cụ_thể . phân_tích an_toàn tất định bao_gồm các phân_tích nơtron , thủy_nhiệt , bức_xạ , cơ_nhiệt và cấu_trúc bằng các công_cụ tính_toán . \n 2 . phân_tích an_toàn xác_suất là phương_pháp phân_tích mang tính hệ_thống nhằm xác_định sai hỏng , rủi_ro với xác_suất xảy ra được định_lượng bằng các công_cụ tính_toán . \n 3 . phân_tích độ nhạy là phân_tích nhằm đánh_giá mức_độ thay_đổi của các kết_quả đầu_ra khi điều_chỉnh các thông_số đầu_vào , thường là của các thông_số có ảnh_hưởng lớn nhất . \n 4 . phân_tích độ bất_định là phân_tích nhằm đánh_giá sai_số của các đại_lượng đầu_vào và của kết_quả tính_toán . \n 5 . tiếp_cận bảo_thủ là việc sử_dụng chương_trình tính_toán , mô_hình , dữ_liệu đầu_vào và giả_định nhằm đánh_giá một_cách thận_trọng nhất về an_toàn . \n 6 . độ dự_trữ an_toàn là mức dự_phòng giữa kết_quả phân_tích , đánh_giá các tham_số liên_quan tới an_toàn và các giới_hạn an_toàn theo quy_định của cơ_quan có thẩm_quyền . \n 7 . kiểm_chứng là quá_trình xác_định_tính đúng_đắn của phương_pháp , chương_trình hoặc mô_hình tính_toán theo mô_tả , dự_định hay yêu_cầu đặt ra . \n 8 . xác_thực là quá_trình xác_định_tính phù_hợp với thực_nghiệm của phương_pháp , chương_trình hoặc mô_hình tính_toán theo các chức_năng đã định . \n 9 . sự_kiện khởi_phát giả_định là sự_kiện giả_định phát_sinh trực_tiếp từ_hư_hỏng cấu_trúc , hệ_thống , bộ_phận hoặc lỗi vận_hành và hư_hỏng phát_sinh trực_tiếp do các nguy_hại bên trong và bên ngoài khi nmđhn vận_hành ở công_suất danh định , công_suất thấp hoặc ở trạng_thái dừng lò phản_ứng . \n 10 . tỷ_số rời khỏi sôi bọt ( dnbr ) là tỉ_số của thông_lượng nhiệt tới hạn trên thông_lượng nhiệt cục_bộ thực_tế của thanh nhiên_liệu .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Phạm vi áp dụng phân tích an toàn\n1. Phân tích an toàn NMĐHN phải được tiến hành theo cả hai phương pháp phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn xác suất, nhằm đánh giá mức độ an toàn nhà máy ứng với các trạng thái và chế độ vận hành khác nhau.\n2. Phân tích an toàn NMĐHN phải được thực hiện ở tất cả các trạng thái, bao gồm vận hành bình thường, trạng thái bất thường, sự cố trong cơ sở thiết kế, sự cố ngoài cơ sở thiết kế và sự cố nghiêm trọng.\n3. Phân tích an toàn NMĐHN phải xác định tần suất xảy ra sự kiện khởi phát giả định, thông số vật lý và thủy nhiệt của các hệ thống quan trọng về an toàn, tình trạng của các lớp rào chắn vật lý và hậu quả rò rỉ phóng xạ ra môi trường.\n4. Phân tích an toàn phải bao gồm các sự kiện phát sinh từ các nguy cơ bên trong, nguy cơ bên ngoài và quá trình có thể gây hư hỏng các lớp giam giữ chất phóng xạ hoặc làm tăng rủi ro rò rỉ phóng xạ ra môi trường. Các nguy cơ bên ngoài có tần suất xảy ra thấp nhưng có thể dẫn tới nóng chảy vùng hoạt phải được tính đến trong phân tích sự cố nghiêm trọng.\n5. Lựa chọn phân tích sự kiện và các diễn biến tiếp theo phải dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận có tính hệ thống và logic. Phải cung cấp đầy đủ luận chứng cho việc xác định tất cả các kịch bản sự cố liên quan tới an toàn.\n6. Yêu cầu cụ thể đối với phạm vi thực hiện phân tích an toàn xác suất, bao gồm:\na) Thực hiện phân tích an toàn xác suất mức 1 nhằm xác định tần suất xảy ra các sự kiện có thể dẫn tới nóng chảy vùng hoạt; ước lượng tần suất nóng chảy vùng hoạt; đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các hệ thống an toàn và quy trình vận hành nhằm ngăn ngừa nóng chảy vùng hoạt;\nb) Thực hiện phân tích an toàn xác suất mức 2 nhằm xác định con đường có khả năng phát thải chất phóng xạ trong sự cố nghiêm trọng, ước tính mức độ và tần suất xảy ra phát thải; đánh giá mức độ đầy đủ của các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu phát tán phóng xạ ra ngoài môi trường;\nc) Thực hiện phân tích cho lò phản ứng, bể chứa nhiên liệu tại tất cả các chế độ vận hành và trạng thái NMĐHN;\nd) Phân tích sự kiện khởi phát bao gồm sự kiện bên trong nhà máy, lỗi do con người, các nguy cơ bên trong và bên ngoài.\n7. Phạm vi, mức độ chi tiết của phân tích an toàn phải tương ứng với mức độ hậu quả bức xạ và tần suất xảy ra sự kiện.", "header": "['Thông tư 12/2015/TT-BKHCN quy định về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN']", "len_tokenizer": 410, "lower_segmented_text": "điều 4 . phạm_vi áp_dụng phân_tích an_toàn \n 1 . phân_tích an_toàn nmđhn phải được tiến_hành theo cả hai phương_pháp phân_tích an_toàn tất_định và phân_tích an_toàn xác_suất , nhằm đánh_giá mức_độ an_toàn nhà_máy ứng với các trạng_thái và chế_độ vận_hành khác