Document ID: 238831

Title: VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013; Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2013; Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2013; Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2013; Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Pháp lệnh Phí, lệ phí năm 2001;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chính sách về đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế và một số chính sách khác nhằm phát triển thủy sản.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với:\n1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thủy sản.\n2. Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là chủ tàu) đặt hàng đóng mới tàu, nâng cấp tàu (thay máy mới; gia cố bọc vỏ thép; bọc vỏ vật liệu mới; mua ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải; trang thiết bị bảo quản hải sản, bốc xếp hàng hóa) phục vụ hoạt động khai thác hải sản.\n3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động thủy sản.", "header": "['Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chính_sách về đầu_tư , tín_dụng , bảo_hiểm ; chính_sách ưu_đãi thuế và một_số chính_sách khác nhằm phát_triển thủy_sản . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với : \n 1 . tổ_chức , cá_nhân việt nam hoạt_động thủy_sản . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân ( sau đây gọi là chủ tàu ) đặt_hàng đóng mới tàu , nâng_cấp tàu ( thay máy mới ; gia_cố bọc vỏ thép ; bọc vỏ vật_liệu mới ; mua ngư lưới cụ , trang thiết_bị hàng_hải ; trang thiết_bị bảo_quản hải_sản , bốc_xếp_hàng_hóa ) phục_vụ hoạt_động khai_thác hải_sản . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân thực_hiện dự_án đầu_tư cơ_sở hạ_tầng phục_vụ hoạt_động thủy_sản .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Chính sách đầu tư\n1. Đối với các hạng mục hạ tầng thiết yếu của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão (bao gồm cầu cảng; kè bờ, kè chắn sóng, chắn cát; nạo vét luồng ra vào cảng, vùng nước neo đậu tàu; công trình neo buộc tàu; hệ thống phao tiêu, báo hiệu, đèn tín hiệu; hệ thống thông tin liên lạc chuyên dùng):\na) Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng cảng cá loại I, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng.\nb) Ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư cho cảng cá loại II và khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh tối đa 90% đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, tối đa 50% đối với địa phương có điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương.\n2. Ngân sách trung ương đầu tư 100% tổng mức đầu tư (kể cả giải phóng mặt bằng, các hạng mục hạ tầng thiết yếu và các hạng mục khác) đối với các tuyến đảo, bao gồm các dự án cảng cá (cảng loại I, loại II) và khu neo đậu tránh trú bão thuộc tuyến đảo.\n3. Đối với các hạng mục hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản; vùng sản xuất giống tập trung bao gồm: Hệ thống cấp thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm), đê bao, kè, đường giao thông, hệ thống điện, công trình xử lý nước thải chung; nâng cấp cơ sở hạ tầng các Trung tâm giống thủy sản quốc gia, Trung tâm giống thủy sản cấp vùng, cấp tỉnh; Trung tâm quan trắc cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản, Trung tâm khảo nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản cấp Trung ương và cấp vùng:\na) Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng đối với các dự án do Bộ, ngành trung ương quản lý.\nb) Ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư tối đa 90% đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, tối đa 50% đối với địa phương có điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương đối với các dự án do địa phương quản lý.\n4. Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển bao gồm hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi, hệ thống neo lồng bè.\n5. Đối với kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư thủy sản nêu tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này do ngân sách địa phương đảm bảo, kể cả các dự án của Trung ương tại địa phương.\n6. Ngân sách nhà nước ưu tiên bố trí vốn hàng năm theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ năm 2015 đến năm 2020 với mức đầu tư bình quân hàng năm tăng tối thiểu gấp 2 lần so với số vốn bình quân hàng năm đã bố trí cho giai đoạn 2011 - 2014 để thực hiện, bảo đảm đẩy nhanh và hoàn thành dứt điểm các công trình, dự án theo quy định. Tập trung ưu tiên xây dựng, nâng cấp công trình tại các đảo Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Cồn Cỏ và một số tỉnh duyên hải Nam Trung bộ; bố trí vốn đầu tư xây các trung tâm nghề cá lớn gắn với ngư trường trọng điểm tại thành phố: Hải Phòng, Đà Nẵng, tỉnh: Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên Giang theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.", "header": "['Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản'\n 'Chương II. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN']", "len_tokenizer": 591, "lower_segmented_text": "điều 3 . chính_sách đầu_tư \n 1 . đối_với các hạng_mục_hạ_tầng thiết_yếu của cảng cá , khu neo đậu tránh trú bão ( bao_gồm cầu_cảng ; kè bờ , kè chắn sóng , chắn cát ; nạo_vét luồng ra vào cảng , vùng nước neo đậu tàu ; công_trình neo buộc tàu ; hệ_thống phao_tiêu , báo_hiệu , đèn tín_hiệu ; hệ_thống thông_tin liên_lạc chuyên_dùng ) : \n a ) ngân_sách trung_ương đầu_tư 100 % kinh_phí xây_dựng cảng cá loại i , khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng . \n b ) ngân_sách trung_ương hỗ_trợ đầu_tư cho cảng cá loại ii và khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh tối_đa 90 % đối_với các địa_phương chưa tự cân_đối được ngân_sách và tỉnh quảng_ngãi , tối_đa 50 % đối_với địa_phương có điều_tiết các khoản thu_phân_chia về ngân_sách trung_ương . \n 2 . ngân_sách trung_ương đầu_tư 100 % tổng mức đầu_tư ( kể_cả giải_phóng mặt_bằng , các hạng_mục_hạ_tầng thiết_yếu và các hạng_mục khác ) đối_với các tuyến đảo , bao_gồm các dự_án cảng cá ( cảng loại i , loại ii ) và khu neo đậu tránh trú bão thuộc tuyến đảo . \n 3 . đối_với các hạng_mục_hạ_tầng vùng nuôi_trồng thủy_sản ; vùng sản_xuất giống tập_trung bao_gồm : hệ_thống cấp thoát nước đầu_mối ( ao , bể chứa , cống , kênh , đường_ống cấp , tiêu nước , trạm bơm ) , đê_bao , kè , đường giao_thông , hệ_thống điện , công_trình xử_lý nước_thải chung ; nâng_cấp cơ_sở hạ_tầng các trung_tâm giống thủy_sản quốc_gia , trung_tâm giống thủy_sản cấp vùng , cấp tỉnh ; trung_tâm quan_trắc cảnh_báo môi_trường nuôi_trồng thủy_sản , trung_tâm khảo_nghiệm , kiểm_định nuôi_trồng thủy_sản cấp trung_ương và cấp vùng : \n a ) ngân_sách trung_ương đầu_tư 100 % kinh_phí xây_dựng đối_với các dự_án do bộ , ngành trung_ương quản_lý . \n b ) ngân_sách trung_ương hỗ_trợ đầu_tư tối_đa 90 % đối_với các địa_phương chưa tự cân_đối được ngân_sách và tỉnh quảng_ngãi , tối_đa 50 % đối_với địa_phương có điều_tiết các khoản thu_phân_chia về ngân_sách trung_ương đối_với các dự_án do địa_phương quản_lý . \n 4 . ngân_sách trung_ương đầu_tư 100 % kinh_phí xây_dựng hạ_tầng vùng nuôi_trồng thủy_sản tập_trung trên biển bao_gồm hệ_thống phao_tiêu , đèn báo ranh_giới khu_vực nuôi , hệ_thống neo lồng bè . \n 5 . đối_với kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng các dự_án đầu_tư thủy_sản nêu tại khoản 1 , khoản 3 , khoản 4 và khoản 5 điều này do ngân_sách địa_phương đảm_bảo , kể_cả các dự_án của trung_ương tại địa_phương . \n 6 . ngân_sách nhà_nước ưu_tiên bố_trí vốn hàng năm theo kế_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt từ năm 2015 đến năm 2020 với mức đầu_tư bình_quân hàng năm tăng tối_thiểu gấp 2 lần so với số vốn bình_quân hàng năm đã bố_trí cho giai_đoạn 2011 - 2014 để thực_hiện , bảo_đảm đẩy nhanh và hoàn_thành dứt_điểm các công_trình , dự_án theo quy_định . tập_trung ưu_tiên xây_dựng , nâng_cấp công_trình tại các đảo lý sơn , phú_quý , côn đảo , phú quốc , bạch long vĩ , cô tô , cồn cỏ và một_số tỉnh duyên_hải nam_trung bộ ; bố_trí vốn đầu_tư xây các trung_tâm nghề cá lớn_gắn với ngư_trường trọng_điểm tại thành_phố : hải phòng , đà_nẵng , tỉnh : khánh_hòa , bà rịa - vũng_tàu , kiên_giang theo quy_hoạch đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chính sách tín dụng đóng mới, nâng cấp tàu, bao gồm:\na) Chủ tàu đặt hàng đóng mới tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên; nâng cấp tàu có tổng công suất máy chính dưới 400CV thành tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên và nâng cấp công suất máy đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên để khai thác hải sản xa bờ và cung cấp dịch vụ hậu cần khai t