Document ID: 457919

Title: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị quyết này hướng dẫn một số quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Tố tụng dân sự).", "header": "['Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định về biện pháp khẩn cấp tạm thời của Bộ luật Tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_quyết này hướng_dẫn một_số quy_định về các biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời của bộ_luật tố_tụng dân_sự số 92 / 2015 / qh13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 ( sau đây gọi tắt là bộ_luật tố_tụng dân_sự ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật Tố tụng dân sự\n1. Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật Tố tụng dân sự (sau đây gọi chung là đương sự) có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật Tố tụng dân sự trong những trường hợp sau đây:\na) Để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết mà cần phải được giải quyết ngay, nếu chậm trễ sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của đương sự; Ví dụ: A gây thương tích cho B. Tòa án đang giải quyết vụ án yêu cầu bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm. B cần tiền ngay để điều trị thương tích tại bệnh viện nên B yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc A thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm.\nb) Để thu thập, bảo vệ chứng cứ của vụ án đang do Tòa án thụ lý, giải quyết trong trường hợp đương sự cản trở việc thu thập chứng cứ hoặc chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được; Ví dụ: A khởi kiện tranh chấp ranh giới bất động sản liền kề với B, A yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp, buộc B giữ nguyên hiện trạng mốc giới ngăn cách đất, không được di dời.\nc) Để bảo toàn tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, tức là bảo toàn mối quan hệ, đối tượng có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết; Ví dụ: Trong vụ án ly hôn, người vợ đứng tên sổ tiết kiệm tại ngân hàng, người chồng yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài khoản đứng tên người vợ để bảo đảm cho việc giải quyết phân chia tài sản chung của vợ chồng.\nd) Để bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án, tức là làm cho chắc chắn các căn cứ để giải quyết vụ án, các điều kiện để khi bản án, quyết định của Tòa án được thi hành thì có đầy đủ điều kiện để thi hành án. Ví dụ: A là nguyên đơn, yêu cầu Tòa án buộc B phải trả cho A 1.000.000.000 đồng tiền vay, để bảo đảm cho việc thi hành án nên A yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản thuộc quyền sở hữu của B là ngôi nhà X trị giá 900.000.000 đồng.\n2. Đối với vụ án có áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải theo dõi, xem xét về việc thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã áp dụng khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án mà có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm xem xét, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.\n3. Tòa án không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong giải quyết việc dân sự quy định tại Phần thứ sáu của Bộ luật Tố tụng dân sự.\n4. Trường hợp xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài mà người yêu cầu có đơn đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án nhân dân đang thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 438 của Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết.", "header": "['Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định về biện pháp khẩn cấp tạm thời của Bộ luật Tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 651, "lower_segmented_text": "điều 2 . về việc áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời quy_định tại khoản 1 điều 111 của bộ_luật tố_tụng dân_sự \n 1 . đương_sự , người đại_diện hợp_pháp của đương_sự hoặc cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khởi_kiện vụ án quy_định tại điều 187 của bộ_luật tố_tụng dân_sự ( sau đây gọi chung là đương_sự ) có quyền yêu_cầu tòa_án áp_dụng một hoặc nhiều biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời quy_định tại điều 114 của bộ_luật tố_tụng dân_sự trong những trường_hợp sau đây : \n a ) để tạm_thời giải_quyết yêu_cầu cấp_bách của đương_sự có liên_quan trực_tiếp đến vụ án đang được tòa_án giải_quyết mà cần phải được giải_quyết ngay , nếu chậm_trễ sẽ ảnh_hưởng xấu đến đời_sống , tính_mạng , sức_khỏe , danh_dự , nhân_phẩm , tài_sản của đương_sự ; ví_dụ : a gây thương_tích cho b . tòa_án đang giải_quyết vụ án yêu_cầu bồi_thường thiệt_hại do sức_khỏe bị xâm_phạm . b cần tiền ngay để điều_trị thương_tích tại bệnh_viện nên b yêu_cầu tòa_án áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời buộc a thực_hiện trước một phần nghĩa_vụ bồi_thường thiệt_hại do sức_khỏe bị xâm_phạm . \n b ) để thu_thập , bảo_vệ chứng_cứ của vụ án đang do tòa_án thụ_lý , giải_quyết trong trường_hợp đương_sự cản_trở_việc thu_thập chứng_cứ hoặc chứng_cứ đang bị tiêu_hủy , có nguy_cơ bị tiêu_hủy hoặc sau_này khó có_thể thu_thập được ; ví_dụ : a khởi_kiện tranh_chấp ranh_giới bất_động_sản liền kề với b , a yêu_cầu tòa_án áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời cấm thay_đổi hiện_trạng tài_sản đang tranh_chấp , buộc b giữ nguyên hiện_trạng mốc_giới ngăn_cách đất , không được di_dời . \n c ) để bảo_toàn tình_trạng hiện có , tránh gây thiệt_hại không_thể khắc_phục được , tức_là bảo_toàn mối quan_hệ , đối_tượng có liên_quan trực_tiếp đến vụ án đang được tòa_án giải_quyết ; ví_dụ : trong vụ án ly_hôn , người vợ đứng_tên sổ tiết_kiệm tại ngân_hàng , người chồng yêu_cầu tòa_án áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời phong_tỏa tài_khoản đứng_tên người vợ để bảo_đảm cho việc giải_quyết phân_chia tài_sản chung của vợ_chồng . \n d ) để bảo_đảm việc giải_quyết vụ án hoặc thi_hành án , tức_là làm cho chắc_chắn các căn_cứ để giải_quyết vụ án , các điều_kiện để khi bản_án , quyết_định của tòa_án được thi_hành thì có đầy_đủ điều_kiện để thi_hành án . ví_dụ : a là nguyên đơn , yêu_cầu tòa_án buộc b phải trả cho a 1.000.000.000 đồng_tiền vay , để bảo_đảm cho việc thi_hành án nên a yêu_cầu tòa_án áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời phong_tỏa tài_sản thuộc quyền sở_hữu của b là ngôi nhà x trị_giá 900.000.000 đồng . \n 2 . đối_với vụ án có áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời , trong thời_gian tạm đình_chỉ giải_quyết vụ án , thẩm_phán được phân_công giải_quyết vụ án phải theo_dõi , xem_xét về việc thay_đổi , hủy bỏ biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời đã áp_dụng khi có một trong các căn_cứ quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e khoản 1 điều 138 của bộ_luật tố_tụng dân_sự . trong thời_gian tạm đình_chỉ giải_quyết vụ án mà có yêu_cầu tòa_án áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời thì thẩm_phán được phân_công giải_quyết vụ án có trách_nhiệm xem_xét , quyết_định áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời . \n 3 . tòa_án không áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời trong giải_quyết việc dân_sự quy_định tại phần thứ sáu của bộ_luật tố_tụng dân_sự . \n 4 . trường_hợp xét đơn yêu_cầu công_nhận và cho thi_hành tại việt_nam bản_án , quyết_định dân_sự của tòa_án nước_ngoài mà người yêu_cầu có đơn đề_nghị áp_dụng biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời thì tòa_án nhân_dân đang thụ_lý_giải_quyết theo thủ_tục sơ_thẩm căn_cứ quy_định tại khoản 6 điều 438 của bộ_luật tố_tụng dân_sự để giải_quyết .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Khi có một trong các căn cứ sau đây, đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện (đơn khởi kiện phải được làm theo đúng quy định tại Điều 189 của Bộ luật Tố tụng dân sự) thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra