Document ID: 273841

Title: QUY ĐỊNH ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN TRONG VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp, đại lý, dự án được áp dụng chế độ ưu tiên; thủ tục thẩm định, công nhận, tạm đình chỉ, đình chỉ, chế độ quản lý đối với doanh nghiệp, đại lý và dự án được áp dụng chế độ ưu tiên.", "header": "['Thông tư 72/2015/TT-BTC về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định áp_dụng chế_độ ưu_tiên trong việc thực_hiện thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát hải_quan đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu của doanh_nghiệp , đại_lý , dự_án được áp_dụng chế_độ ưu_tiên ; thủ_tục thẩm_định , công_nhận , tạm đình_chỉ , đình_chỉ , chế_độ quản_lý đối_với doanh_nghiệp , đại_lý và dự_án được áp_dụng chế_độ ưu_tiên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.\n2. Đại lý làm thủ tục hải quan.\n3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để thực hiện dự án đầu tư trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến trước khi cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản.\n4. Cơ quan hải quan, cơ quan thuế.\n5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 72/2015/TT-BTC về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . doanh_nghiệp xuất_khẩu , nhập_khẩu hàng_hóa . \n 2 . đại_lý làm thủ_tục hải_quan . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hóa để thực_hiện dự_án đầu_tư trọng_điểm được thủ_tướng chính_phủ cho ý_kiến trước khi cấp phép đầu_tư đang trong giai_đoạn xây_dựng cơ_bản . \n 4 . cơ_quan hải_quan , cơ_quan thuế . \n 5 . các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Doanh nghiệp ưu tiên” là doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được cơ quan hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên.\n2. “Đại lý ưu tiên” là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan được cơ quan hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên.\n3. “Dự án ưu tiên” là dự án đầu tư trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến trước khi cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản và được cơ quan hải quan công nhận áp dụng chế độ ưu tiên.", "header": "['Thông tư 72/2015/TT-BTC về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ doanh_nghiệp ưu_tiên ” là doanh_nghiệp xuất_khẩu , nhập_khẩu hàng_hóa được cơ_quan hải_quan công_nhận là doanh_nghiệp ưu_tiên . \n 2 . “ đại_lý ưu_tiên ” là doanh_nghiệp kinh_doanh dịch_vụ đại_lý làm thủ_tục hải_quan được cơ_quan hải_quan công_nhận là doanh_nghiệp ưu_tiên . \n 3 . “ dự_án ưu_tiên ” là dự_án đầu_tư trọng_điểm được thủ_tướng chính_phủ cho ý_kiến trước khi cấp phép đầu_tư đang trong giai_đoạn xây_dựng cơ_bản và được cơ_quan hải_quan công_nhận áp_dụng chế_độ ưu_tiên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc áp dụng chế độ ưu tiên\n1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên hoặc dự án ưu tiên hoặc do đại lý ưu tiên đứng tên trên tờ khai được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại Thông tư này đối với tất cả các loại hình xuất khẩu, nhập khẩu, ở tất cả các đơn vị hải quan trong toàn quốc.\n2. Ngoài các ưu tiên được quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp ưu tiên còn được hưởng các ưu tiên khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 72/2015/TT-BTC về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc áp_dụng chế_độ ưu_tiên \n 1 . hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu của doanh_nghiệp ưu_tiên hoặc dự_án ưu_tiên hoặc do đại_lý ưu_tiên đứng_tên trên tờ khai được áp_dụng chế_độ ưu_tiên về thủ_tục hải_quan , kiểm_tra , giám_sát hải_quan quy_định tại thông_tư này đối_với tất_cả các loại_hình xuất_khẩu , nhập_khẩu , ở tất_cả các đơn_vị hải_quan trong toàn_quốc . \n 2 . ngoài các ưu_tiên được quy_định tại thông_tư này , doanh_nghiệp ưu_tiên còn được hưởng các ưu_tiên khác trong lĩnh_vực quản_lý nhà_nước về hải_quan đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu theo quy_định của pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Miễn kiểm tra chứng từ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa\n1. Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc kiểm tra ngẫu nhiên quy định tại Điều này.\n2. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải được thực hiện bằng máy soi. a. Đối với doanh nghiệp chế xuất, việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan. b. Đối với doanh nghiệp khác, tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên không quá 0,5% trên tổng số tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 72/2015/TT-BTC về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "điều 5 . miễn kiểm_tra chứng_từ , miễn kiểm_tra thực_tế hàng_hóa \n 1 . miễn kiểm_tra chứng_từ liên_quan thuộc hồ_sơ hải_quan , miễn kiểm_tra thực_tế hàng_hóa trong quá_trình thực_hiện thủ_tục hải_quan , trừ trường_hợp có dấu_hiệu vi_phạm_pháp_luật hoặc kiểm_tra ngẫu_nhiên để đánh_giá sự tuân_thủ pháp_luật . tổng_cục_trưởng tổng_cục hải_quan quyết_định việc kiểm_tra ngẫu_nhiên quy_định tại điều này . \n 2 . việc kiểm_tra thực_tế hàng_hóa phải được thực_hiện bằng máy soi . a . đối_với doanh_nghiệp chế_xuất , việc kiểm_tra thực_tế hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu được thực_hiện khi có dấu_hiệu vi_phạm_pháp_luật hải_quan . b . đối_với doanh_nghiệp khác , tỷ_lệ kiểm_tra ngẫu_nhiên không quá 0,5 % trên tổng_số tờ khai xuất_khẩu , nhập_khẩu của doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Thông quan bằng tờ khai chưa hoàn chỉnh\n1. Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của cơ quan hải quan. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, người khai hải quan cập nhật dữ liệu và các chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của cơ quan hải quan.\n2. Trường hợp hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan gặp sự cố hoặc tạm dừng hoạt động, doanh nghiệp được làm thủ tục hải quan bằng Tờ khai giấy (mẫu 01/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này), trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoàn chỉnh cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai. Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp ưu tiên mở tờ khai hướng dẫn doanh nghiệp ưu tiên cập nhật dữ liệu tờ khai hải quan.", "header": "['Thông tư 72/2015/TT-BTC về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chươ