Document ID: 128046

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHO VAY CÓ BẢO ĐẢM BẰNG CẦM CỐ GIẤY TỜ CÓ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam (VND) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng dưới hình thức có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi tắt là cho vay cầm cố) là hình thức cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) đối với các tổ chức tín dụng trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.\n2. Cầm cố giấy tờ có giá là việc Ngân hàng Nhà nước nắm giữ bản gốc giấy tờ có giá hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng chuyển khoản giấy tờ có giá vào tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mở tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho một hay nhiều khoản vay cầm cố của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước.\n3. Lãi suất cho vay cầm cố là lãi suất tái cấp vốn mà Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi thực hiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng và được Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ.\n4. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá là thời gian tính từ ngày Ngân hàng Nhà nước giải ngân khoản vay cầm cố đối với tổ chức tín dụng đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá đó.\nĐiều 3. Đối tượng được vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước. Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng).\nĐiều 4. Mục đích cho vay cầm cố. Ngân hàng Nhà nước cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng.\nĐiều 5. Nguyên tắc cho vay cầm cố. Việc cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng thực hiện theo các nguyên tắc sau:\n1. Khoản cho vay cầm cố được bảo đảm bằng các giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này;\n2. Tổ chức tín dụng được vay cầm cố phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi vay Ngân hàng Nhà nước đầy đủ, đúng hạn.\nĐiều 6. Phương thức thực hiện cho vay cầm cố\n1. Phương thức trực tiếp: Các tổ chức tín dụng giao dịch trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước.\n2. Phương thức gián tiếp: Các tổ chức tín dụng giao dịch thông qua hệ thống mạng giao dịch nghiệp vụ thị trường tiền tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 7. Cấp mã số, mã khóa, mã chữ ký điện tử. Các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp mã số, mã khóa, mã chữ ký điện tử cho những người đại diện của tổ chức tín dụng để giao dịch qua hệ thống mạng giao dịch nghiệp vụ thị trường tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong các giao dịch cho vay cầm cố nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật.\nĐiều 8. Giấy tờ có giá được cầm cố\n1. Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được cầm cố:\na) Được phép chuyển nhượng;\nb) Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng đề nghị vay;\nc) Có thời hạn còn lại tối thiểu bằng thời gian vay;\nd) Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng đề nghị vay phát hành.\n2. Danh mục, thứ tự ưu tiên các giấy tờ có giá được sử dụng cầm cố vay vốn và tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.\nĐiều 9. Giá trị giấy tờ có giá được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay cầm cố\n1. Giá trị giấy tờ có giá được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay cầm cố là tổng giá trị phát hành của giấy tờ có giá được tính theo mệnh giá.\n2. Tỷ lệ bảo đảm của giá trị giấy tờ có giá so với số tiền vay cầm cố được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.", "header": "['Thông tư 17/2011/TT-NHNN quy định về cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 672, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc cho vay ngắn_hạn bằng đồng việt_nam ( vnd ) của ngân_hàng nhà_nước việt_nam đối_với các tổ_chức tín_dụng dưới hình_thức có bảo_đảm bằng cầm_cố giấy_tờ có_giá nhằm cung_ứng vốn ngắn_hạn và phương_tiện thanh_toán cho các tổ_chức tín_dụng . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . cho vay có bảo_đảm bằng cầm_cố giấy_tờ có_giá ( sau đây gọi tắt là cho vay cầm_cố ) là hình_thức cho vay của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) đối_với các tổ_chức tín_dụng trên cơ_sở cầm_cố giấy_tờ có_giá thuộc sở_hữu của tổ_chức tín_dụng để đảm_bảo nghĩa_vụ trả nợ . \n 2 . cầm_cố giấy_tờ có_giá là việc ngân_hàng nhà_nước nắm giữ bản_gốc giấy_tờ có_giá hoặc yêu_cầu tổ_chức tín_dụng chuyển_khoản giấy_tờ có_giá vào tài_khoản của ngân_hàng nhà_nước mở tại trung_tâm lưu ký chứng_khoán việt_nam để đảm_bảo thực_hiện nghĩa_vụ trả nợ cho một hay nhiều khoản vay cầm_cố của tổ_chức tín_dụng tại ngân_hàng nhà_nước . \n 3 . lãi_suất cho vay cầm_cố là lãi_suất tái cấp_vốn mà ngân_hàng nhà_nước áp_dụng khi thực_hiện cho vay cầm_cố đối_với các tổ_chức tín_dụng và được ngân_hàng nhà_nước công_bố trong từng thời_kỳ . \n 4 . thời_hạn còn lại của giấy_tờ có_giá là thời_gian tính từ ngày ngân_hàng nhà_nước_giải_ngân_khoản vay cầm_cố đối_với tổ_chức tín_dụng đến ngày đến hạn thanh_toán của giấy_tờ có_giá đó . \n điều 3 . đối_tượng được vay cầm_cố tại ngân_hàng nhà_nước . các tổ_chức tín_dụng được thành_lập và hoạt_động theo luật các tổ_chức tín_dụng , bao_gồm ngân_hàng , tổ_chức tín_dụng phi ngân_hàng , quỹ tín_dụng nhân_dân trung_ương và chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ( sau đây gọi tắt là tổ_chức tín_dụng ) . \n điều 4 . mục_đích cho vay cầm_cố . ngân_hàng nhà_nước cho vay cầm_cố đối_với các tổ_chức tín_dụng nhằm cung_ứng vốn ngắn_hạn và phương_tiện thanh_toán cho các tổ_chức tín_dụng . \n điều 5 . nguyên_tắc cho vay cầm_cố . việc cho vay cầm_cố của ngân_hàng nhà_nước đối_với các tổ_chức tín_dụng thực_hiện theo các nguyên_tắc sau : \n 1 . khoản cho vay cầm_cố được bảo_đảm bằng các giấy_tờ có_giá đủ tiêu_chuẩn theo quy_định tại điều 8 của thông_tư này ; \n 2 . tổ_chức tín_dụng được vay cầm_cố phải sử_dụng vốn vay đúng mục_đích , hoàn_trả nợ gốc và lãi vay ngân_hàng nhà_nước đầy_đủ , đúng hạn . \n điều 6 . phương_thức thực_hiện cho vay cầm_cố \n 1 . phương_thức trực_tiếp : các tổ_chức tín_dụng giao_dịch trực_tiếp với ngân_hàng nhà_nước . \n 2 . phương_thức gián_tiếp : các tổ_chức tín_dụng giao_dịch thông_qua hệ_thống mạng giao_dịch nghiệp_vụ thị_trường tiền_tệ theo hướng_dẫn của ngân_hàng nhà_nước . \n điều 7 . cấp mã_số , mã khóa , mã chữ_ký điện_tử . các tổ_chức tín_dụng được ngân_hàng nhà_nước cấp mã_số , mã khóa , mã chữ_ký điện_tử cho những người đại_diện của tổ_chức tín_dụng để giao_dịch qua hệ_thống mạng giao_dịch nghiệp_vụ thị_trường tiền_tệ của ngân_hàng nhà_nước trong các giao_dịch cho vay cầm_cố nhằm bảo_đảm an_toàn , bảo_mật . \n điều 8 . giấy_tờ có_giá được cầm_cố \n 1 . tiêu_chuẩn giấy_tờ có_giá được cầm_cố : \n a ) được phép chuyển_nhượng ; \n b ) thuộc sở_hữu hợp_pháp của tổ_chức tín_dụng đề_nghị vay ; \n c ) có thời_hạn còn lại tối_thiểu bằng thời_gian vay ; \n d ) không phải là giấy_tờ có_giá do tổ_chức tín_dụng đề_nghị vay phát_hành . \n 2 . danh_mục , thứ tự ưu_tiên các giấy_tờ có_giá được sử_dụng cầm_cố vay vốn và tỷ_lệ giữa giá_trị giấy_tờ có_giá và số tiền vay cầm_cố tại ngân_hàng nhà_nước do thống_đốc ngân_hàng nhà_nước quy_định trong từng thời_kỳ . \n điều 9 . giá_trị giấy_tờ có_giá được sử_dụng làm tài_sản bảo_đảm cho khoản vay cầm_cố \n 1 . giá_trị giấy_tờ có_giá được sử_dụng làm tài_sản bảo_đảm cho khoản vay cầm_cố là tổng giá_trị phát_hành của giấy_tờ có_giá được tính theo mệnh_giá . \n 2 . tỷ_lệ bảo_đảm của giá_trị giấy_tờ có_giá so với số tiền vay cầm_cố được thống_đốc ngân_hàng nhà_nước quy_định trong từng thời_kỳ .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 10. Điều kiện cho vay cầm cố. Trên cơ sở định hướng điều hành chính sách tiền tệ và lượng tiền cung ứ