Document ID: 139512

Title: PHÂN LOẠI CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP;

Full Text:
[{"full_text": "MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này phân loại các dịch vụ viễn thông.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 05/2012/TT-BTTTT phân loại dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "mục 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này phân_loại các dịch_vụ viễn_thông . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân cung_cấp , sử_dụng dịch_vụ viễn_thông và các tổ_chức , cá_nhân liên_quan tới hoạt_động quản_lý , cung_cấp , sử_dụng dịch_vụ viễn_thông tại việt_nam .", "pointer_link": "['MỤC 1']"}, {"full_text": "Điều 3. Dịch vụ viễn thông\n1. Theo đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn của mạng viễn thông, các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông được kết hợp với nhau thành các loại hình dịch vụ cụ thể sau đây:\na) Dịch vụ viễn thông cố định bao gồm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh;\nb) Dịch vụ viễn thông di động bao gồm dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động hàng hải, dịch vụ viễn thông di động hàng không.\n2. Theo hình thức thanh toán giá cước, các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này được phân thành dịch vụ trả trước và dịch vụ trả sau.\na) Dịch vụ trả trước là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ trước khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên;\nb) Dịch vụ trả sau là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ sau khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên.\n3. Theo phạm vi liên lạc, các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này được phân thành dịch vụ nội mạng và dịch vụ liên mạng.\na) Dịch vụ nội mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của cùng một mạng viễn thông;\nb) Dịch vụ liên mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông khác nhau. Các mạng viễn thông khác nhau là các mạng viễn thông khác loại của cùng một doanh nghiệp viễn thông hoặc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác nhau.\n4. Dịch vụ viễn thông cộng thêm là dịch vụ tăng thêm tính năng, tiện ích cho người sử dụng dịch vụ viễn thông, là một phần không tách rời và được cung cấp cùng với các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng.\n5. Các dịch vụ viễn thông khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.", "header": "['Thông tư 05/2012/TT-BTTTT phân loại dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'MỤC 2. CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG']", "len_tokenizer": 359, "lower_segmented_text": "điều 3 . dịch_vụ viễn_thông \n 1 . theo đặc_điểm công_nghệ , phương_thức truyền_dẫn của mạng viễn_thông , các dịch_vụ viễn_thông cơ_bản và giá_trị gia_tăng quy_định tại điều 9 nghị_định số 25 / 2011 / nđ - cp ngày 06 tháng 4 năm 2011 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật viễn_thông được kết_hợp với nhau thành các loại_hình dịch_vụ cụ_thể sau đây : \n a ) dịch_vụ viễn_thông cố_định bao_gồm dịch_vụ viễn_thông cố_định mặt_đất , dịch_vụ viễn_thông cố_định vệ_tinh ; \n b ) dịch_vụ viễn_thông di_động bao_gồm dịch_vụ viễn_thông di_động mặt_đất , dịch_vụ viễn_thông di_động vệ_tinh , dịch_vụ viễn_thông di_động hàng_hải , dịch_vụ viễn_thông di_động hàng không . \n 2 . theo hình_thức thanh_toán giá cước , các dịch_vụ viễn_thông quy_định tại khoản 1 điều này được phân thành dịch_vụ trả trước và dịch_vụ trả sau . \n a ) dịch_vụ trả trước là dịch_vụ mà người sử_dụng dịch_vụ viễn_thông thanh_toán giá cước sử_dụng dịch_vụ trước khi sử_dụng dịch_vụ theo thỏa_thuận giữa hai bên ; \n b ) dịch_vụ trả sau là dịch_vụ mà người sử_dụng dịch_vụ viễn_thông thanh_toán giá cước sử_dụng dịch_vụ sau khi sử_dụng dịch_vụ theo thỏa_thuận giữa hai bên . \n 3 . theo phạm_vi liên_lạc , các dịch_vụ viễn_thông quy_định tại khoản 1 điều này được phân thành dịch_vụ nội mạng và dịch_vụ liên mạng . \n a ) dịch_vụ nội mạng là dịch_vụ gửi , truyền , nhận và xử_lý thông_tin giữa những người sử_dụng dịch_vụ của cùng một mạng viễn_thông ; \n b ) dịch_vụ liên mạng là dịch_vụ gửi , truyền , nhận và xử_lý thông_tin giữa những người sử_dụng dịch_vụ của các mạng viễn_thông khác nhau . các mạng viễn_thông khác nhau là các mạng viễn_thông khác loại của cùng một doanh_nghiệp viễn_thông hoặc các mạng viễn_thông của các doanh_nghiệp viễn_thông khác nhau . \n 4 . dịch_vụ viễn_thông cộng thêm là dịch_vụ tăng thêm tính_năng , tiện_ích cho người sử_dụng dịch_vụ viễn_thông , là một phần không tách rời và được cung_cấp cùng với các dịch_vụ viễn_thông cơ_bản và giá_trị gia_tăng . \n 5 . các dịch_vụ viễn_thông khác theo quy_định của bộ thông_tin và truyền_thông .", "pointer_link": "['MỤC 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Dịch vụ viễn thông cố định\n1. Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định mặt đất. Theo phạm vi liên lạc, dịch vụ viễn thông cố định mặt đất được phân ra thành dịch vụ nội hạt, dịch vụ đường dài trong nước, dịch vụ quốc tế.\na) Dịch vụ nội hạt là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở trong cùng phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nb) Dịch vụ đường dài trong nước là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau;\nc) Dịch vụ quốc tế là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin của người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở Việt Nam đi quốc tế hoặc từ người sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài tới người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở Việt Nam.\n2. Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định vệ tinh.\n3. Các dịch vụ viễn thông cố định quy định tại các khoản 1, 2 Điều này bao gồm các dịch vụ sau:\na) Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: dịch vụ điện thoại (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại); dịch vụ truyền số liệu; dịch vụ nhắn tin; dịch vụ truyền hình ảnh; dịch vụ hội nghị truyền hình; dịch vụ kênh thuê riêng; dịch vụ kết nối Internet; dịch vụ mạng riêng ảo và các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.\nb) Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm: dịch vụ thư điện tử; dịch vụ thư thoại; dịch vụ fax gia tăng giá trị; dịch vụ truy nhập Internet, gồm dịch vụ truy nhập Internet băng hẹp có tốc độ tải thông tin xuống thấp hơn 256 kb/s và dịch vụ truy nhập Internet băng rộng có tốc độ tải thông tin xuống từ 256 kb/s trở lên và các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;\nc) Dịch vụ viễn thông cộng thêm bao gồm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi; dịch vụ giấu số gọi; dịch vụ bắt số; dịch vụ chờ cuộc gọi; dịch vụ chuyển cuộc gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi; dịch vụ quay số tắt và các dịch vụ viễn thông cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.", "header": "['Thông tư 05/2012/TT-BTTTT phân loại dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'MỤC 2. CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG']", "len_tokenizer": 396, "lower_segmented_text": "điều 4 . dịch_vụ viễn_thông cố_định \n 1 . dịch_vụ viễn_thông cố_định mặt_đất là dịch_vụ viễn_thông được cung_cấp thông_qua mạng viễn_thông cố_định mặt_đất . theo phạm_vi liên_lạc , dịch_vụ viễn_thông cố_định mặt_đất được phân ra thành dịch_vụ nội_hạt , dịch_vụ đường dài trong nước , dịch_vụ quốc_tế . \n a ) dịch_vụ nội_hạt là dịch_vụ gửi , truyền , nhận và xử_lý thông_tin giữa những người sử_dụng dịch_vụ viễn_thông cố_định mặt_đất ở trong cùng phạm_vi một tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n b ) dịch_vụ đường dài trong nước là dịch_vụ gửi , truyền ,