Document ID: 219810

Title: BAN HÀNH TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ SỐ 13

Legal Basis:
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 Thẩm định giá tài sản vô hình. Điều 1. Ví dụ về phương pháp chi phí. Doanh nghiệp A mua phần mềm quản lý doanh nghiệp được thiết kế riêng cho doanh nghiệp A bởi công ty tin học 1VS vào tháng 2/2009. Tháng 2/2011, doanh nghiệp A sử dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp thuê 1VS phát triển và đang hoạt động rất thành công tại doanh nghiệp A để làm tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp C có loại hình kinh doanh tương tự như của doanh nghiệp A. Công ty thẩm định giá X được thuê để tính giá trị phần mềm quản lý doanh nghiệp này. Do phần mềm này tương đối đặc thù so với các phần mềm quản lý doanh nghiệp khác được giao dịch trên thị trường nên công ty thẩm định giá X quyết định sử dụng phương pháp chi phí. Việc tiến hành thẩm định giá trị phần mềm quản lý doanh nghiệp A được tiến hành theo phương pháp chi phí với giá thành của năm 2011 như sau: Xác định chi phí xây dựng và duy trì phần mềm quản lý doanh nghiệp A: - Chi phí bản quyền về công cụ thiết kế phần mềm: 300.000.000 đồng. - Chi phí tùy chỉnh phần mềm (chi phí nhân công, thuê tư vấn, ... để phát triển phần mềm và kiểm tra hoàn thiện phần mềm quản lý doanh nghiệp A): 700.000.000 đồng. - Chi phí triển khai (đào tạo cho khách hàng, ...): 300.000.000 đồng. - Chi phí khác (chi phí quản lý, chi phí bảo hành, chi phí dự phòng,...): 200.000.000 đồng. - Lợi nhuận kỳ vọng của đơn vị phát triển phần mềm: 20%. Vậy, tổng chi phí phát triển phần mềm là: 120% x (300.000.000+700.000.000+300.000.000+200.000.000) = 1.800.000.000 (đồng) Sau khi nghiên cứu kỹ việc vận hành phần mềm quản lý doanh nghiệp cần thẩm định giá, các doanh nghiệp tương tự, và xin ý kiến chuyên gia, công ty thẩm định giá X nhận thấy tài sản vô hình này: + Không có hao mòn, lỗi thời về chức năng do dữ liệu và tài liệu quản lý luôn được cập nhật thường xuyên, đáp ứng tốt các chức năng về quản lý doanh nghiệp A vào thời điểm hiện tại. + Không có hao mòn, lỗi thời về công nghệ do các giải pháp phần mềm đang được sử dụng vẫn là loại mới nhất và đang được sử dụng phổ biến. + Hao mòn, lỗi thời về kinh tế là không đáng kể. Vậy giá trị của phần mềm quản lý doanh nghiệp này theo phương pháp chi phí vào năm 2011 là 1.800.000.000 đồng (tức là 1,8 tỷ đồng). (Giá trị phần mềm quản lý DN = Tổng chi phí phát triển phần mềm - Giá trị giảm đi do hao mòn, lỗi thời = 1,8 tỷ đồng - 0 đồng = 1,8 tỷ đồng).", "header": "['Thông tư 06/2014/TT-BTC Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 436, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này tiêu_chuẩn thẩm_định_giá số 13 thẩm_định_giá tài_sản vô_hình . điều 1 . ví_dụ về phương_pháp chi_phí . doanh_nghiệp a mua phần_mềm quản_lý doanh_nghiệp được thiết_kế riêng cho doanh_nghiệp a bởi công_ty tin_học 1vs vào tháng 2 / 2009 . tháng 2 / 2011 , doanh_nghiệp a sử_dụng phần_mềm quản_lý doanh_nghiệp thuê 1vs phát_triển và đang hoạt_động rất thành_công tại doanh_nghiệp a để làm tài_sản góp vốn thành_lập doanh_nghiệp c có loại_hình kinh_doanh tương_tự như của doanh_nghiệp a . công_ty thẩm_định_giá x được thuê để tính giá_trị phần_mềm quản_lý doanh_nghiệp này . do phần_mềm này tương_đối đặc_thù so với các phần_mềm quản_lý doanh_nghiệp khác được giao_dịch trên thị_trường nên công_ty thẩm_định_giá x quyết_định sử_dụng phương_pháp chi_phí . việc tiến_hành thẩm_định giá_trị phần_mềm quản_lý doanh_nghiệp a được tiến_hành theo phương_pháp chi_phí với giá_thành của năm 2011 như sau : xác_định chi_phí xây_dựng và duy_trì phần_mềm quản_lý doanh_nghiệp a : - chi_phí bản_quyền về công_cụ thiết_kế phần_mềm : 300.000.000 đồng . - chi_phí tùy_chỉnh phần_mềm ( chi_phí nhân_công , thuê tư_vấn , ... để phát_triển phần_mềm và kiểm_tra hoàn_thiện phần_mềm quản_lý doanh_nghiệp a ) : 700.000.000 đồng . - chi_phí triển_khai ( đào_tạo cho khách_hàng , ... ) : 300.000.000 đồng . - chi_phí khác ( chi_phí quản_lý , chi_phí bảo_hành , chi_phí dự_phòng , ... ) : 200.000.000 đồng . - lợi_nhuận kỳ_vọng của đơn_vị phát_triển phần_mềm : 20 % . vậy , tổng_chi_phí phát_triển phần_mềm là : 120 % x ( 300.000.000 + 700.000.000 + 300.000.000 + 200.000.000 ) = 1.800.000.000 ( đồng ) sau khi nghiên_cứu kỹ việc vận_hành phần_mềm quản_lý doanh_nghiệp cần thẩm_định_giá , các doanh_nghiệp tương_tự , và xin ý_kiến chuyên_gia , công_ty thẩm_định_giá x nhận thấy tài_sản vô_hình này : + không có hao_mòn , lỗi_thời về chức_năng do dữ_liệu và tài_liệu quản_lý luôn được cập_nhật thường_xuyên , đáp_ứng tốt các chức_năng về quản_lý doanh_nghiệp a vào thời_điểm hiện_tại . + không có hao_mòn , lỗi_thời về công_nghệ do các giải_pháp phần_mềm đang được sử_dụng vẫn là loại mới nhất và đang được sử_dụng phổ_biến . + hao_mòn , lỗi_thời về kinh_tế là không đáng_kể . vậy giá_trị của phần_mềm quản_lý doanh_nghiệp này theo phương_pháp chi_phí vào năm 2011 là 1.800.000.000 đồng ( tức_là 1,8 tỷ đồng ) . ( giá_trị phần_mềm quản_lý dn = tổng_chi_phí phát_triển phần_mềm - giá_trị giảm đi do hao_mòn , lỗi_thời = 1,8 tỷ đồng - 0 đồng = 1,8 tỷ đồng ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá hành nghề có trách nhiệm tuân thủ đúng các quy định tại Tiêu chuẩn Thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư này trong quá trình thẩm định giá tài sản vô hình.", "header": "['Thông tư 06/2014/TT-BTC Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Tổ chức thực hiện Điều 2. Ví dụ về phương pháp lợi nhuận vượt trội']", "len_tokenizer": 37, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các doanh_nghiệp thẩm_định_giá , thẩm_định viên về giá hành_nghề có trách_nhiệm tuân_thủ đúng các quy_định tại tiêu_chuẩn thẩm_định_giá ban_hành kèm theo thông_tư này trong quá_trình thẩm_định_giá tài_sản vô_hình .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cục Quản lý giá chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Tiêu chuẩn Thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan.", "header": "['Thông tư 06/2014/TT-BTC Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Tổ chức thực hiện Điều 2. Ví dụ về phương pháp lợi nhuận vượt trội']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cục quản_lý giá chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan có liên_quan chỉ_đạo , hướng_dẫn , kiểm_tra việc thực_hiện các quy_định tại tiêu_chuẩn thẩm_định_giá ban_hành kèm theo thông_tư này và các văn_bản pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 02 năm 2014 Điều 3. Ví dụ về phương pháp thu nhập tăng thêm. Công ty A là công ty du lịch có nhiều năm kinh nghiệm tổ chức các tour du lịch, trong đó có các tour du lịch tại Côn Đảo. Công ty A nhận thấy cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn tại Côn Đảo, đã liên kết với công ty B để góp vốn xây dựng một khách sạn 4 sao tại Côn Đảo vào đầu năm 2012. Vốn góp của công ty A là quyền sử dụng nhãn hiệu của chính công ty A, vốn đã có uy tín lâu năm trong lĩnh vực du lịch; nhãn hiệu này sẽ dùng để đặt tên cho khách sạn 4 sao tại Côn Đảo để có được sự tin tưởng của khách hàng. Sau khi khách sạn được xây dựng (dự kiến năm 2014), công ty A sẽ hỗ trợ quảng bá và cung cấp dịch vụ du lịch để giúp duy trì một lượng đáng kể khách nghỉ tại khách sạn mới xây dựng. Phần lợi nhuận có được do sử dụng nhãn hiệu và đóng góp của công ty A sẽ được chia đều cho công ty A và công ty B theo như thỏa thuận ban đầu của hai công ty. Công ty du lịch A thuê Công ty thẩm định giá X tính giá trị nhãn hiệu dịch vụ của công ty A tại thời điểm đầu năm 2012 để phục vụ mục đích góp vốn liên doanh xây dựng khách sạn tại Côn Đảo. Sau khi thu thập, nghiên cứu thông tin do công ty A cung cấp cũng như tổng hợp thông tin từ thị trường, triển vọng phát triển du lịch tại Côn Đảo, công ty thẩm định giá X đưa ra các giả thiết sau: - Khách sạn 4 sao có sử dụng nhãn hiệu của công ty A (gọi tắt là Khách sạn A) sẽ bắt đầu hoạt động vào tháng 01/2014. - Khách sạn có khoảng 100 phòng, tỷ lệ phòng trống là 40%. - Uy tín của nhãn hiệu đóng góp vào quyết định lựa chọn khách sạn của khá