Document ID: 482744

Title: QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về tiêu chí, quy trình đánh giá, phân loại cảng biển Việt Nam.", "header": "['Nghị định 76/2021/NĐ-CP quy định về tiêu chí phân loại cảng biển']", "len_tokenizer": 23, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về tiêu_chí , quy_trình đánh_giá , phân_loại cảng biển việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng cảng biển Việt Nam.", "header": "['Nghị định 76/2021/NĐ-CP quy định về tiêu chí phân loại cảng biển']", "len_tokenizer": 33, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến quy_hoạch , đầu_tư xây_dựng , quản_lý , khai_thác sử_dụng cảng biển việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiêu chí phân loại cảng biển\n1. Tiêu chí để đánh giá, phân loại các cảng biển tại Việt Nam, gồm: tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển và tiêu chí về quy mô của cảng biển.\n2. Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được đánh giá trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, qua các chỉ tiêu sau:\na) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế;\nb) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng;\nc) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng;\nd) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n3. Tiêu chí về quy mô của cảng biển Tiêu chí về quy mô của cảng biển được đánh giá trên cơ sở sản lượng hàng hóa thông qua và cỡ trọng tải tàu được tiếp nhận tại cảng biển, thông qua các chỉ tiêu sau:\na) Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển;\nb) Cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển.", "header": "['Nghị định 76/2021/NĐ-CP quy định về tiêu chí phân loại cảng biển']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiêu_chí phân_loại cảng biển \n 1 . tiêu_chí để đánh_giá , phân_loại các cảng biển tại việt_nam , gồm : tiêu_chí về phạm_vi ảnh_hưởng của cảng biển và tiêu_chí về quy_mô của cảng biển . \n 2 . tiêu_chí về phạm_vi ảnh_hưởng của cảng biển tiêu_chí về phạm_vi ảnh_hưởng của cảng biển được đánh_giá trên cơ_sở quy_hoạch tổng_thể phát_triển hệ_thống cảng biển được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt , qua các chỉ_tiêu sau : \n a ) cảng biển phục_vụ cho việc phát_triển kinh_tế - xã_hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức_năng trung_chuyển quốc_tế hoặc cảng cửa_ngõ quốc_tế ; \n b ) cảng biển phục_vụ cho việc phát_triển kinh_tế - xã_hội của cả nước hoặc liên vùng ; \n c ) cảng biển phục_vụ cho việc phát_triển kinh_tế - xã_hội của vùng ; \n d ) cảng biển phục_vụ cho việc phát_triển kinh_tế - xã_hội của địa_phương . \n 3 . tiêu_chí về quy_mô của cảng biển tiêu_chí về quy_mô của cảng biển được đánh_giá trên cơ_sở sản_lượng hàng_hóa thông_qua và cỡ trọng_tải tàu được tiếp_nhận tại cảng biển , thông_qua các chỉ_tiêu sau : \n a ) sản_lượng hàng_hóa thông_qua cảng biển ; \n b ) cỡ trọng_tải tàu tiếp_nhận tại cảng biển .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phương pháp đánh giá, phân loại cảng biển\n1. Việc đánh giá, phân loại cảng biển theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí và thể hiện chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n2. Cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại\na) Cảng biển đặc biệt: có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm;\nb) Cảng biển loại I: có tổng số điểm chấm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm;\nc) Cảng biển loại II: có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm;\nd) Cảng biển loại III: có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm.\n3. Căn cứ để đánh giá, phân loại hiện trạng cảng biển\na) Số liệu về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được căn cứ theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Số liệu về quy mô của cảng biển sử dụng số liệu thống kê hàng hóa thông qua cảng biển trung bình trong 03 năm gần nhất của Cục Hàng hải Việt Nam và sử dụng số liệu về cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển theo các quyết định công bố mở bến cảng, cầu cảng của Cục Hàng hải Việt Nam trong năm gần nhất.\n4. Việc phân loại cảng biển khi lập quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch cảng biển phải căn cứ vào số liệu về hàng hóa, cỡ trọng tải tàu dự kiến từng thời kỳ quy hoạch và các tiêu chí quy định tại Nghị định này.", "header": "['Nghị định 76/2021/NĐ-CP quy định về tiêu chí phân loại cảng biển']", "len_tokenizer": 263, "lower_segmented_text": "điều 4 . phương_pháp đánh_giá , phân_loại cảng biển \n 1 . việc đánh_giá , phân_loại cảng biển theo phương_thức chấm điểm . thang điểm đánh_giá là 100 điểm . thang điểm đánh_giá được xác_định cụ_thể đối_với từng tiêu_chí và thể_hiện chi_tiết tại phụ_lục ban_hành kèm theo nghị_định này . \n 2 . cảng biển được đánh_giá và phân thành 04 loại \n a ) cảng biển đặc_biệt : có tổng_số điểm chấm đạt trên 90 điểm ; \n b ) cảng biển loại i : có tổng_số điểm chấm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm ; \n c ) cảng biển loại ii : có tổng_số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm ; \n d ) cảng biển loại iii : có tổng_số điểm chấm dưới 50 điểm . \n 3 . căn_cứ để đánh_giá , phân_loại hiện_trạng cảng biển \n a ) số_liệu về phạm_vi ảnh_hưởng của cảng biển được căn_cứ theo quy_hoạch tổng_thể phát_triển hệ_thống cảng biển được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt ; \n b ) số_liệu về quy_mô của cảng biển sử_dụng số_liệu thống_kê hàng_hóa thông_qua cảng biển trung_bình trong 03 năm gần nhất của cục hàng_hải việt_nam và sử_dụng số_liệu về cỡ trọng_tải tàu tiếp_nhận tại cảng biển theo các quyết_định công_bố mở bến cảng , cầu_cảng của cục hàng_hải việt_nam trong năm gần nhất . \n 4 . việc phân_loại cảng biển khi lập quy_hoạch hoặc điều_chỉnh quy_hoạch cảng biển phải căn_cứ vào số_liệu về hàng_hóa , cỡ trọng_tải tàu dự_kiến từng thời_kỳ quy_hoạch và các tiêu_chí quy_định tại nghị_định này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy trình đánh giá, phân loại cảng biển\n1. Cục Hàng hải Việt Nam định kỳ 05 năm một lần vào tháng 01 của năm đầu tiên hoặc căn cứ tình hình phát triển thực tế tại cảng biển lập danh mục cảng biển, đánh giá, phân loại cảng biển trình Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ trình gồm:\na) Tờ trình đề nghị xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển;\nb) Dự thảo Quyết định công bố danh mục cảng biển;\nc) Các tài liệu liên quan.\n2. Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở báo cáo của Cục Hàng hải Việt Nam, lấy ý kiến các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan có liên quan, tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển. Hồ sơ trình gồm:\na) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển;\nb) Báo cáo thẩm định của Bộ Giao thông vận tải;\nc) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công bố danh mục cảng biển;\nd) Các tài liệu liên quan.", "header": "['Nghị định 76/2021/NĐ-CP quy định về tiêu chí phân loại cảng biển']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "điều 5 . quy_trình đánh_giá , phân_loại cảng biển \n 1 . cục hàng_hải việt nam định_kỳ 05 năm một lần vào tháng 01 của năm đầu_tiên hoặc căn_cứ tình_hình phát_triển thực_tế tại cảng biển lập danh_mục cảng biển , đánh_giá , phân_loại cảng biển trình bộ giao_thông vận_tải . hồ_sơ trình gồm : \n a ) tờ_trình đề_nghị xếp loại cảng biển và công_bố danh_mục cảng biển ; \n b ) dự_thảo quyết_định công_bố danh_mục cảng biển ; \n c ) các tài_liệu liên_quan . \n 2 . bộ giao_thông vận_tải trên cơ_sở báo_cáo của cục hàng_hải việt_nam , lấy ý_kiến các bộ , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và cơ_quan có liên_quan , tổ_chức thẩm_định , trình thủ_tướng chính_phủ quyết_định xếp loại cảng biển và công_bố danh_mục cảng biển . hồ_sơ trình gồm : \n a ) tờ_trình thủ_tướng chính_phủ xếp loại cảng biển và công_bố danh_mục cảng biển ;