Document ID: 404139

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHAO VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHẨN CẤP HÀNG HẢI (EPIRB) HOẠT ĐỘNG Ở BĂNG TẦN 406,0 MHZ ĐẾN 406,1 MHZ”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu về chất lượng và các đặc tính kỹ thuật cho các loại Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp (EPIRB) hoạt động trong hệ thống vệ tinh COSPAS-SARSAT để đảm bảo thông tin vô tuyến trong Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS). Quy chuẩn này áp dụng cho các EPIRB hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz, cùng với thiết bị dẫn đường công suất thấp hoạt động tại tần số 121,5 MHz. Quy chuẩn này áp dụng cho các EPIRB gắn trong các phương tiện hàng hải. Quy chuẩn này áp dụng cho các EPIRB hoạt động thông qua hệ thống thông tin vệ tinh trong khoảng nhiệt độ: • -40 °C đến +55 °C (loại 1); hoặc • -20 °C đến +55 °C (loại 2); với một cơ cấu tự thả.", "header": "['Thông tư 21/2018/TT-BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz (QCVN 57:2018/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 170, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu tối_thiểu về chất_lượng và các đặc_tính kỹ_thuật cho các loại phao vô_tuyến chỉ vị_trí khẩn_cấp ( epirb ) hoạt_động trong hệ_thống vệ_tinh cospas - sarsat để đảm_bảo thông_tin vô_tuyến trong hệ_thống thông_tin an_toàn và cứu nạn hàng_hải toàn_cầu ( gmdss ) . quy_chuẩn này áp_dụng cho các epirb hoạt_động ở băng tần 406,0 mhz đến 406,1 mhz , cùng với thiết_bị dẫn đường công_suất thấp hoạt_động tại tần_số 121,5 mhz . quy_chuẩn này áp_dụng cho các epirb_gắn trong các phương_tiện hàng_hải . quy_chuẩn này áp_dụng cho các epirb hoạt_động thông_qua hệ_thống thông_tin vệ_tinh trong khoảng nhiệt_độ : • - 40 ° c đến + 55 ° c ( loại 1 ) ; hoặc • - 20 ° c đến + 55 ° c ( loại 2 ) ; với một cơ_cấu tự thả .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh trong mục 1.1 trên toàn lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 21/2018/TT-BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz (QCVN 57:2018/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này được áp_dụng cho các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài có hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh các thiết_bị thuộc phạm_vi điều_chỉnh trong mục 1.1 trên toàn lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Tài liệu viện dẫn ETSI EN 300 066 V1.3.1 (2001-01): ElectroMagnetic Compatibility and Radio Spectrum Matters (ERM); Float-free maritime satellite Emergency Position Indicating Radio Beacons (EPIRBs) operating in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band; Technical characteristics and methods of measurement. C/S T.012 Issue 1 - Revision 13 February 2018: COSPAS-SARSAT 406 MHz frequency management plan.", "header": "['Thông tư 21/2018/TT-BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz (QCVN 57:2018/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . tài_liệu viện_dẫn etsi en 300 066 v1 . 3.1 ( 2001 - 01 ) : electromagnetic compatibility and radio spectrum matters ( erm ) ; float - free maritime satellite emergency position indicating radio beacons ( epirbs ) operating in the 406,0 mhz to 406,1 mhz frequency band ; technical characteristics and methods of measurement . c / s t . 012 issue 1 - revision 13 february 2018 : cospas - sarsat 406 mhz frequency management plan .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Khoản 1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. EPIRB vệ tinh (satellite EPIRB) Trạm mặt đất thuộc nghiệp vụ thông tin lưu động qua vệ tinh, phát xạ của nó phục vụ cho các hoạt động tìm kiếm và cứu nạn. 1.4.2. Cơ cấu tự thả (release mechanism) Một cơ cấu cho phép EPIRB tự động thả và nổi tự do. 1.4.3. Thiết bị dẫn đường (homing device) Báo hiệu vô tuyến 121,5 MHz, chủ yếu cho dẫn đường bằng tầu bay. 1.4.4. Khối điều khiển từ xa (remote control unit) Khối cho phép kích hoạt EPIRB từ xa khi EPIRB được lắp trong cơ cấu tự thả. 1.4.5. Thiết bị (equipment) Thiết bị EPIRB bao gồm thiết bị dẫn đường 121,5 MHz, cơ cấu tự thả và khối điều khiển từ xa. Loại 1: EPIRB vệ tinh hoạt động trong dải nhiệt độ từ - 40°C đến +55°C. Loại 2: EPIRB vệ tinh hoạt động trong dải nhiệt độ từ -20°C đến +55°C.", "header": "['Thông tư 21/2018/TT-BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz (QCVN 57:2018/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "khoản 1.4 . giải_thích từ_ngữ 1.4.1 . epirb vệ_tinh ( satellite epirb ) trạm mặt_đất thuộc nghiệp_vụ thông_tin lưu_động qua vệ_tinh , phát_xạ của nó phục_vụ cho các hoạt_động tìm_kiếm và cứu nạn . 1.4.2 . cơ_cấu tự thả ( release mechanism ) một cơ_cấu cho phép epirb tự_động thả và nổi tự_do . 1.4.3 . thiết_bị dẫn đường ( homing device ) báo_hiệu vô_tuyến 121,5 mhz , chủ_yếu cho dẫn đường bằng tầu_bay . 1.4.4 . khối điều_khiển từ xa ( remote control unit ) khối cho phép kích_hoạt epirb từ xa khi epirb được lắp trong cơ_cấu tự thả . 1.4.5 . thiết_bị ( equipment ) thiết_bị epirb bao_gồm thiết_bị dẫn đường 121,5 mhz , cơ_cấu tự thả và khối điều_khiển từ xa . loại 1 : epirb vệ_tinh hoạt_động trong dải nhiệt_độ từ - 40 ° c đến + 55 ° c . loại 2 : epirb vệ_tinh hoạt_động trong dải nhiệt_độ từ - 20 ° c đến + 55 ° c .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.4']"}, {"full_text": "Khoản 1.5. Chữ viết tắt AF Hệ số Ăng ten Antenna Factor CW Sóng mang Carrier Wave e.i.r.p. Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương Equivalent isotropically radiated power EPIRB Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp Emergency Position Indicating Radio Beacon ERPEP Công suất bức xạ hiệu dụng đỉnh Effective Radiated Peak Envelope Power EUT Thiết bị cần đo Equipment Under Test GMDSS Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu Global Maritime Distress and Safety System RF Tần số vô tuyến Radio Frequency SOLAS Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển International Convention for Safety of Life at Sea", "header": "['Thông tư 21/2018/TT-BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz (QCVN 57:2018/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "khoản 1.5 . chữ_viết tắt af hệ_số ăng ten antenna factor cw sóng mang carrier wave e . i . r . p . công_suất bức_xạ đẳng_hướng tương_đương equivalent isotropically radiated power epirb phao vô_tuyến chỉ vị_trí khẩn_cấp emergency position indicating radio beacon erpep công_suất bức_xạ hiệu_dụng đỉnh effective radiated peak envelope power eut thiết_bị cần đo equipment under test gmdss hệ_thống thông_tin an_toàn và cứu nạn hàng_hải toàn_cầu global maritime distress