Document ID: 470794

Title: HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC KẾ TOÁN KHI THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn công tác kế toán khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là Nghị định 150/2020/NĐ-CP).\nĐiều 3. Công tác kế toán khi chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện theo cơ chế tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập và hạch toán theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là chế độ kế toán hành chính sự nghiệp) cho đến thời điểm chính thức chuyển đổi sang công ty cổ phần.\n2. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các Luật chuyên ngành và các quy định của pháp luật về doanh nghiệp hiện hành và hạch toán theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là chế độ kế toán doanh nghiệp) cho các hoạt động phát sinh từ thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.", "header": "['Thông tư 26/2021/TT-BTC về hướng dẫn công tác kế toán khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 254, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn công_tác kế_toán khi thực_hiện chuyển_đổi đơn_vị sự_nghiệp công_lập thành_công_ty cổ_phần . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng cho các tổ_chức , cá_nhân quy_định tại điều 2 nghị_định số 150 / 2020 / nđ - cp ngày 25 tháng 12 năm 2020 của chính_phủ về chuyển đơn_vị sự_nghiệp công_lập thành_công_ty cổ_phần ( sau đây gọi tắt là nghị_định 150 / 2020 / nđ - cp ) . \n điều 3 . công_tác kế_toán khi chuyển_đổi đơn_vị sự_nghiệp công_lập thành_công_ty cổ_phần \n 1 . đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi thực_hiện theo cơ_chế_tài_chính áp_dụng cho các đơn_vị sự_nghiệp công_lập và hạch_toán theo quy_định của chế_độ kế_toán hành_chính sự_nghiệp ban_hành kèm theo thông_tư số 107 / 2017 / tt - btc ngày 10 / 10 / 2017 của bộ tài_chính ( sau đây gọi tắt là chế_độ kế_toán hành_chính sự_nghiệp ) cho đến thời_điểm chính_thức chuyển_đổi sang công_ty cổ_phần . \n 2 . công_ty cổ_phần được chuyển_đổi từ đơn_vị sự_nghiệp công_lập hoạt_động theo quy_định của luật doanh_nghiệp , các luật chuyên_ngành và các quy_định của pháp_luật về doanh_nghiệp hiện_hành và hạch_toán theo quy_định của chế_độ kế_toán doanh_nghiệp ban_hành kèm theo thông_tư số 200 / 2014 / tt - btc ngày 22 / 12 / 2014 của bộ tài_chính ( sau đây gọi tắt là chế_độ kế_toán doanh_nghiệp ) cho các hoạt_động phát_sinh từ thời_điểm chính_thức chuyển thành_công_ty cổ_phần .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc hạch toán kế toán\n1. Các hoạt động liên quan đến xử lý tài chính để xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải được hạch toán đầy đủ trên sổ sách kế toán của đơn vị. Căn cứ hồ sơ, chứng từ liên quan đến kết quả xử lý tài chính khi xác định giá trị đơn vị để chuyển đổi, đơn vị thực hiện hạch toán theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.\n2. Trên cơ sở số liệu đã hạch toán phản ánh đầy đủ vào sổ sách kế toán, đơn vị phải lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại thời điểm xác định giá trị đơn vị và thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.\n3. Kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập và số liệu đánh giá lại giá trị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập cho mục đích chuyển đổi không phải điều chỉnh vào sổ sách kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mà được dùng làm căn cứ để lập báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 26/2021/TT-BTC về hướng dẫn công tác kế toán khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. NỘI DUNG KẾ TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN XỬ LÝ TÀI CHÍNH TRƯỚC THỜI ĐIỂM CHUYỂN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc hạch_toán kế_toán \n 1 . các hoạt_động liên_quan đến xử_lý_tài_chính để xác_định giá_trị đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi phải được hạch_toán đầy_đủ trên sổ_sách kế_toán của đơn_vị . căn_cứ hồ_sơ , chứng_từ liên_quan đến kết_quả xử_lý_tài_chính khi xác_định giá_trị đơn_vị để chuyển_đổi , đơn_vị thực_hiện hạch_toán theo quy_định của chế_độ kế_toán hành_chính sự_nghiệp hiện_hành . \n 2 . trên cơ_sở số_liệu đã hạch_toán phản_ánh đầy_đủ vào sổ_sách kế_toán , đơn_vị phải lập báo_cáo quyết_toán , báo_cáo tài_chính theo quy_định của chế_độ kế_toán hành_chính sự_nghiệp tại thời_điểm xác_định giá_trị đơn_vị và thời_điểm chính_thức chuyển thành_công_ty cổ_phần . \n 3 . kết_quả xác_định giá_trị đơn_vị sự_nghiệp công_lập và số_liệu đánh_giá lại giá_trị tài_sản của đơn_vị sự_nghiệp công_lập cho mục_đích chuyển_đổi không phải điều_chỉnh vào sổ_sách kế_toán của đơn_vị sự_nghiệp công_lập theo chế_độ kế_toán hành_chính sự_nghiệp mà được dùng làm căn_cứ để lập báo_cáo tình_hình tài_chính theo khuôn_mẫu doanh_nghiệp theo hướng_dẫn tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trường hợp phát sinh tài sản thiếu mà tài sản hình thành từ nguồn NSNN, nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí khấu trừ, để lại phải xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý, bồi thường vật chất theo quy định hiện hành. - Căn cứ vào kết quả kiểm kê, biên bản xác định TSCĐ thiếu, kế toán ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 138- Phải thu khác (1388) (giá trị còn lại) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá). - Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp thu hồi cụ thể, ghi: Nợ các TK 111, 112, 334, 154,... Có TK 138- Phải thu khác (1388) Đồng thời kết chuyển phần giá trị còn lại, ghi: Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611, 36621, 36631) Có các TK 511, 512, 514 Đồng thời, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 43141 - Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.", "header": "['Thông tư 26/2021/TT-BTC về hướng dẫn công tác kế toán khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. NỘI DUNG KẾ TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN XỬ LÝ TÀI CHÍNH TRƯỚC THỜI ĐIỂM CHUYỂN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN'\n 'Điều 5. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ xử lý tài chính trước thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần']", "len_tokenizer": 233, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trường_hợp phát_sinh tài_sản thiếu mà tài_sản hình_thành từ nguồn nsnn , nguồn viện_trợ không hoàn lại , nguồn vay nợ nước_ngoài ; nguồn phí khấu_trừ , để lại phải xác_định trách_nhiệm của tổ_chức , cá_nhân để xử_lý , bồi_thường vật_chất theo quy_định hiện_hành . - căn_cứ vào kết_quả kiểm_kê , biên_bản xác_định tscđ thiếu , kế_toán ghi giảm tscđ : nợ tk 138 - phải thu khác ( 1388 ) ( giá_trị còn lại ) nợ tk 214 - khấu_hao và hao_mòn lũy kế tscđ ( giá_trị hao_mòn lũy kế ) có tk 211 - tscđ hữu_hình ( nguyên giá ) . - khi có quyết_định xử_lý , căn_cứ từng trường_hợp thu_hồi cụ_thể , ghi : nợ các tk 111 , 112 , 334 , 154 , ... có tk 138 - phải thu khác ( 1388 ) đồng_thời kết chuyển phần giá_trị còn lại , ghi : nợ tk 366 - các khoản nhận trước chưa ghi thu ( 36611 , 36621 , 36631 ) có các tk 511 , 512 , 514 đồng_thời , ghi : nợ tk 421 - thặng_dư ( thâm_hụt ) lũy kế có tk 43141 - quỹ phát_triển hoạt_động sự_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với các khoản chi phí của các dự án không được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chưa hình thành hiện vật, không có giá trị thu hồi\na) Căn cứ văn bản xác định các k