Document ID: 10592

Title: VỀ VIỆC CHIA HUYỆN TIÊN SƠN, GIA LƯƠNG ĐỂ TÁI LẬP CÁC HUYỆN TIÊN DU, TIÊN SƠN, GIA BÌNH VÀ LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Chia huyện Tiên Sơn thành huyện Tiên Du và huyện Từ Sơn. Huyện Tiên Du có 10.630,03 ha diện tích tự nhiên và 125.157 nhân khẩu; gồm 16 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã : Cảnh Hưng, Đại Đồng, Hạp Lĩnh, Hoàn Sơn, Hiên Vân, Khắc Niệm, Liên Bão, Lạc Vệ, Nội Duệ, Minh Đạo, Phú Lâm, Phật Tích, Tân Chi, Tri Phương, Việt Đoàn và thị trấn Lim. Địa giới hành chính huyện Tiên Du : Đông giáp huyện Quế Võ; Tây giáp huyện Từ Sơn; Nam giáp huyện Thuận Thành và thành phố Hà Nội; Bắc giáp huyện Yên Phong và thị xã Bắc Ninh. Huyện Từ Sơn có 6.027,7 ha diện tích tự nhiên và 114.825 nhân khẩu; gồm 11 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã : Châu Khê, Đình Bảng, Đồng Quang, Đồng Nguyên, Hương Mạc, Phù Chẩn, Phù Khê, Tân Hồng, Tam Sơn, Tương Giang và thị trấn Từ Sơn. Địa giới hành chính huyện Từ Sơn : Đông giáp huyện Tiên Du; Tây giáp thành phố Hà Nội; Nam giáp thành phố Hà Nội; Bắc giáp các huyện Yên Phong, Tiên Du.", "header": "['Nghị định 68/1999/NĐ-CP về việc chia huyện Tiên Sơn, Gia Lương để tái lập các huyện Tiên Du, Tiên Sơn, Gia Bình và Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh'\n 'Điều 1. Nay chia huyện Tiên Sơn và huyện Gia Lương để tái lập các huyện Tiên Du, Từ Sơn, Gia Bình và Lương Tài tỉnh Bắc Ninh như sau :']", "len_tokenizer": 230, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chia huyện tiên sơn thành huyện tiên du và huyện từ sơn . huyện tiên du có 10.630,03 ha diện_tích tự_nhiên và 125.157 nhân_khẩu ; gồm 16 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc là các xã : cảnh hưng , đại_đồng , hạp lĩnh , hoàn_sơn , hiên vân , khắc niệm , liên bão , lạc_vệ , nội duệ , minh đạo , phú lâm , phật_tích , tân chi , tri phương , việt đoàn và thị_trấn lim . địa_giới hành_chính huyện tiên du : đông giáp huyện quế võ ; tây giáp huyện từ sơn ; nam giáp huyện thuận thành và thành_phố hà_nội ; bắc giáp huyện yên phong và thị_xã bắc ninh . huyện từ sơn có 6.027,7 ha diện_tích tự_nhiên và 114.825 nhân_khẩu ; gồm 11 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc là các xã : châu_khê , đình bảng , đồng quang , đồng nguyên , hương mạc , phù chẩn , phù_khê , tân hồng , tam_sơn , tương_giang và thị_trấn từ sơn . địa_giới hành_chính huyện từ sơn : đông giáp huyện tiên du ; tây giáp thành_phố hà_nội ; nam giáp thành_phố hà_nội ; bắc giáp các huyện yên phong , tiên du .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Chia huyện Gia Lương thành huyện Gia Bình và huyện Lương Tài. Huyện Gia Bình có 10.752,81 ha diện tích tự nhiên và 103.092 nhân khẩu; gồm 13 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã : Vạn Ninh, Cao Đức, Bình Dương, Thái Bảo, Nhân Thắng, Xuân Lai, Đại Lai, Song Giang, Giang Sơn, Đông Cứu, Lãng Ngâm, Đại Bái và Quỳnh Phú. Địa giới hành chính huyện Gia Bình : Đông giáp tỉnh Hải Dương; Tây giáp huyện Thuận Thành; Nam giáp huyện Lương Tài; Bắc giáp huyện Quế Võ. Huyện Lương Tài có 10.116,15 ha diện tích tự nhiên và 101.540 nhân khẩu; gồm 14 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã : Quảng Phú, Tân Lãng, Bình Định, Lâm Thao, Phú Lương, Trung Chính, Trừng Xá, Phú Hòa, Lai Hạ, Mỹ Hương, Minh Tân, An Thịnh, Trung Kênh và thị trấn Thứa. Địa giới hành chính huyện Lương Tài : Đông giáp tỉnh Hải Dương; Tây giáp huyện Thuận Thành; Nam giáp tỉnh Hải Dương; Bắc giáp huyện Gia Bình.", "header": "['Nghị định 68/1999/NĐ-CP về việc chia huyện Tiên Sơn, Gia Lương để tái lập các huyện Tiên Du, Tiên Sơn, Gia Bình và Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh'\n 'Điều 1. Nay chia huyện Tiên Sơn và huyện Gia Lương để tái lập các huyện Tiên Du, Từ Sơn, Gia Bình và Lương Tài tỉnh Bắc Ninh như sau :']", "len_tokenizer": 216, "lower_segmented_text": "khoản 2 . chia huyện gia lương thành huyện gia bình và huyện lương tài . huyện gia bình có 10.752,81 ha diện_tích tự_nhiên và 103.092 nhân_khẩu ; gồm 13 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc là các xã : vạn_ninh , cao đức , bình dương , thái bảo , nhân thắng , xuân_lai , đại_lai , song giang , giang_sơn , đông cứu , lãng ngâm , đại bái và quỳnh phú . địa_giới hành_chính huyện gia bình : đông giáp tỉnh hải_dương ; tây giáp huyện thuận thành ; nam giáp huyện lương tài ; bắc giáp huyện quế võ . huyện lương tài có 10.116,15 ha diện_tích tự_nhiên và 101.540 nhân_khẩu ; gồm 14 đơn_vị hành_chính_trực_thuộc là các xã : quảng_phú , tân lãng , bình định , lâm_thao , phú lương , trung chính , trừng_xá , phú_hòa , lai hạ , mỹ hương , minh tân , an thịnh , trung kênh và thị_trấn thứa . địa_giới hành_chính huyện lương tài : đông giáp tỉnh hải_dương ; tây giáp huyện thuận thành ; nam giáp tỉnh hải_dương ; bắc giáp huyện gia bình .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành, các quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.", "header": "['Nghị định 68/1999/NĐ-CP về việc chia huyện Tiên Sơn, Gia Lương để tái lập các huyện Tiên Du, Tiên Sơn, Gia Bình và Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh']", "len_tokenizer": 29, "lower_segmented_text": "điều 2 . nghị_định này có hiệu_lực thi_hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban_hành , các quy_định trước đây trái nghị_định này đều bãi_bỏ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.", "header": "['Nghị định 68/1999/NĐ-CP về việc chia huyện Tiên Sơn, Gia Lương để tái lập các huyện Tiên Du, Tiên Sơn, Gia Bình và Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 3 . chủ_tịch ủy_ban nhân_dân tỉnh bắc ninh , bộ_trưởng , trưởng ban tổ_chức - cán_bộ chính_phủ và thủ_trưởng các cơ_quan có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_định này . / .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]