Document ID: 374657

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý, khai thác và bảo trì đường cao tốc;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ.\n2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các công trình đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 37/2018/TT-BGTVT quy định về quản lý vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về quản_lý , vận_hành khai_thác và bảo_trì công_trình đường_bộ . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến quản_lý , vận_hành khai_thác và bảo_trì các công_trình đường_bộ trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Bảo trì công trình đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đường bộ có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình đường bộ.\n2. Quy trình bảo trì công trình đường bộ là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình đường bộ.\n3. Hệ thống đường trung ương bao gồm quốc lộ và các tuyến đường bộ khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.\n4. Hệ thống đường địa phương bao gồm đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).\n5. Cơ quan quản lý đường bộ là Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị được Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền quản lý đường bộ (sau đây gọi chung là đơn vị được phân cấp, ủy quyền quản lý đường bộ).\n6. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ là doanh nghiệp dự án đối tác công tư (PPP) và doanh nghiệp được nhà nước giao đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình đường bộ.\n7. Chủ sở hữu công trình đường bộ là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình đường bộ theo quy định của pháp luật.\n8. Nhà thầu bảo trì công trình đường bộ là các tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ theo hợp đồng ký với cơ quan trực tiếp quản lý công trình đường bộ, cơ quan được nhà nước giao quản lý dự án bảo trì công trình đường bộ. Nhà thầu bảo trì công trình đường bộ bao gồm: nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ; nhà thầu thi công sửa chữa và các nhà thầu khác tham gia thực hiện các công việc bảo trì công trình đường bộ.\n9. Người quản lý, sử dụng công trình đường bộ là chủ sở hữu công trình đường bộ trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình đường bộ ủy quyền quản lý, sử dụng công trình đường bộ trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý sử dụng công trình đường bộ. Người quản lý, sử dụng công trình đường bộ do nhà nước quản lý là cơ quan trực tiếp quản lý công trình đường bộ hoặc cơ quan đơn vị được Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý công trình đường bộ; doanh nghiệp được nhà nước giao đầu tư xây dựng và quản lý vận hành khai thác công trình đường bộ; doanh nghiệp dự án trong thời hạn quản lý khai thác công trình đường bộ theo quy định tại hợp đồng dự án đối tác công tư; người quản lý sử dụng công trình đường bộ chuyên dùng là tổ chức, cá nhân chủ sở hữu đường bộ chuyên dùng.", "header": "['Thông tư 37/2018/TT-BGTVT quy định về quản lý vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 553, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . bảo_trì công_trình đường_bộ là tập_hợp các công_việc nhằm bảo_đảm và duy_trì sự làm_việc bình_thường , an_toàn của công_trình đường_bộ theo quy_định của thiết_kế trong quá_trình khai_thác , sử_dụng . nội_dung bảo_trì công_trình đường_bộ có_thể bao_gồm một , một_số hoặc toàn_bộ các công_việc sau : kiểm_tra , quan_trắc , kiểm_định chất_lượng , bảo_dưỡng và sửa_chữa công_trình nhưng không bao_gồm các hoạt_động làm thay_đổi công_năng , quy_mô công_trình đường_bộ . \n 2 . quy_trình bảo_trì công_trình đường_bộ là tài_liệu quy_định về trình_tự , nội_dung và chỉ_dẫn thực_hiện các công_việc bảo_trì công_trình đường_bộ . \n 3 . hệ_thống đường trung_ương bao_gồm quốc_lộ và các tuyến đường_bộ khác thuộc phạm_vi quản_lý của bộ giao_thông vận_tải . \n 4 . hệ_thống đường địa_phương bao_gồm đường tỉnh , đường huyện , đường xã , đường đô_thị và đường khác thuộc phạm_vi quản_lý của ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) , ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) , ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) . \n 5 . cơ_quan quản_lý đường_bộ là tổng_cục đường_bộ việt_nam , cục quản_lý đường_bộ , sở giao_thông vận_tải , cơ_quan chuyên_môn thuộc ủy_ban nhân_dân cấp huyện , ủy_ban nhân_dân cấp xã ; đơn_vị được bộ , cơ_quan ngang bộ , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh phân_cấp , ủy quyền quản_lý đường_bộ ( sau đây gọi chung là đơn_vị được phân_cấp , ủy quyền quản_lý đường_bộ ) . \n 6 . doanh_nghiệp đầu_tư xây_dựng và quản_lý khai_thác công_trình đường_bộ là doanh_nghiệp dự_án đối_tác công tư ( ppp ) và doanh_nghiệp được nhà_nước giao đầu_tư xây_dựng , quản_lý , khai_thác công_trình đường_bộ . \n 7 . chủ sở_hữu công_trình đường_bộ là cá_nhân , tổ_chức có quyền sở_hữu công_trình đường_bộ theo quy_định của pháp_luật . \n 8 . nhà_thầu bảo_trì công_trình đường_bộ là các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện quản_lý , vận_hành khai_thác và bảo_trì công_trình đường_bộ theo hợp_đồng ký với cơ_quan trực_tiếp_quản_lý công_trình đường_bộ , cơ_quan được nhà_nước giao quản_lý dự_án bảo_trì công_trình đường_bộ . nhà_thầu bảo_trì công_trình đường_bộ bao_gồm : nhà_thầu quản_lý , bảo_dưỡng thường_xuyên , vận_hành khai_thác công_trình đường_bộ ; nhà_thầu thi_công sửa_chữa và các nhà_thầu khác tham_gia thực_hiện các công_việc bảo_trì công_trình đường_bộ . \n 9 . người quản_lý , sử_dụng công_trình đường_bộ là chủ sở_hữu công_trình đường_bộ trong trường_hợp chủ sở_hữu trực_tiếp_quản_lý , sử_dụng công_trình đường_bộ hoặc tổ_chức , cá_nhân được chủ sở_hữu công_trình đường_bộ ủy quyền quản_lý , sử_dụng công_trình đường_bộ trong trường_hợp chủ sở_hữu không trực_tiếp_quản_lý sử_dụng công_trình đường_bộ . người quản_lý , sử_dụng công_trình đường_bộ do nhà_nước quản_lý là cơ_quan trực_tiếp_quản_lý công_trình đường_bộ hoặc cơ_quan đơn_vị được bộ , cơ_quan trung_ương , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh giao nhiệm_vụ trực_tiếp_quản_lý công_trình đường_bộ ; doanh_nghiệp được nhà_nước giao đầu_tư xây_dựng và quản_lý vận_hành khai_thác công_trình đường_bộ ; doanh_nghiệp dự_án trong thời_hạn quản_lý khai_thác công_trình đường_bộ theo quy_định tại hợp_đồng dự_án đối_tác công tư ; người quản_lý sử_dụng công_trình đường_bộ chuyên_dùng là tổ_chức , cá_nhân chủ sở_hữu đường_bộ chuyên_dùng .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Yêu cầu về quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường bộ\n1. Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về giao thông đường bộ và quy định tại Thông tư này.\n2. Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo qu