Document ID: 217027

Title: HƯỚNG DẪN PHÂN CẤP ĐÊ VÀ QUY ĐỊNH TẢI TRỌNG CHO PHÉP ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI ĐI TRÊN ĐÊ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đê điều.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Diện tích bảo vệ là tổng diện tích bị ngập lụt khi vỡ đê ứng với mực nước thiết kế đê (kể cả diện tích trong các đê bao, đê chuyên dùng).\n2. Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê là chênh lệch giữa cao độ mực nước thiết kế đê với cao độ trung bình của các khu dân cư được đê bảo vệ.", "header": "['Thông tư 54/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc phân_cấp đê và quy_định tải_trọng cho phép đối_với xe cơ_giới đi trên đê . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến đê_điều . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . diện_tích bảo_vệ là tổng_diện_tích bị ngập_lụt khi vỡ đê ứng với mực nước thiết_kế đê ( kể_cả diện_tích trong các đê_bao , đê chuyên_dùng ) . \n 2 . độ ngập sâu trung_bình của các khu dân_cư so với mực nước thiết_kế đê là chênh_lệch giữa cao_độ mực nước thiết_kế đê với cao_độ trung_bình của các khu dân_cư được đê bảo_vệ .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. NỘI DUNG PHÂN CẤP ĐÊ\nĐiều 4. Cấp đê đặc biệt. Đoạn đê hữu sông Hồng từ K47+980 đến K85+689 thuộc địa bàn thành phố Hà Nội được xếp vào cấp đê đặc biệt.\nĐiều 5. Phân cấp đê sông. Đê sông được phân cấp dựa trên các tiêu chí sau:\n1. Tiêu chí về dân số và diện tích bảo vệ: Bảng 1: Diện tích bảo vệ (ha) Cấp đê Số dân được đê bảo vệ (người) Trên 1.000.000 Trên 500.000 đến 1.000.000 Trên 100.000 đến 500.000 Từ 10.000 đến 100.000 Dưới 10.000 Trên 150.000 I I II II II Trên 60.000 đến 150.000 I II II III III Trên 15.000 đến 60.000 I II II III IV Từ 4.000 đến 15.000 - III III III V Dưới 4.000 - - III IV V\n2. Tiêu chí về độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m): Bảng 2: Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m) Cấp đê Trên 3m I – II Trên 2m đến 3m II – III Từ 1m đến 2m III – IV Dưới 1m V\n3. Tiêu chí về lưu lượng lũ thiết kế: Bảng 3: Lưu lượng lũ thiết kế (m3/s) Cấp đê Trên 7.000 I – II Trên 3.500 đến 7.000 II – III Từ 500 đến 3.500 III – IV Dưới 500 V\n4. Trong trường hợp cấp đê được xác định theo các tiêu chí quy định tại Bảng 1 khác với Bảng 2, Bảng 3 thì cấp đê xác định theo Bảng 1; các tiêu chí quy định tại Bảng 2, Bảng 3 là căn cứ để xét tăng hoặc giảm cấp đê.\nĐiều 6. Phân cấp đê biển và đê cửa sông. Đê biển và đê cửa sông được phân cấp dựa trên các tiêu chí sau:\n1. Tiêu chí về dân số và diện tích bảo vệ: Bảng 4: Diện tích bảo vệ (ha) Cấp đê Số dân được đê bảo vệ (người) Trên 200.000 Trên 100.000 đến 200.000 Trên 50.000 đến 100.000 Từ 10.000 đến 50.000 Dưới 10.000 Trên 100.000 I I II III III Trên 50.000 đến 100.000 II II III III III Trên 10.000 đến 50.000 III III III III IV Từ 5.000 đến 10.000 III III III IV V Dưới 5.000 III IV IV V V\n2. Tiêu chí về độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m): Bảng 5: Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m) Cấp đê Trên 3m I – II Trên 2m đến 3m II – III Từ 1m đến 2m III – IV Dưới 1m V\n3. Trong trường hợp cấp đê được xác định theo các tiêu chí quy định tại Bảng 4 khác với Bảng 5 thì cấp đê xác định theo Bảng 4; các tiêu chí quy định tại Bảng 5 là căn cứ để xét tăng hoặc giảm cấp đê.\nĐiều 7. Phân cấp đê bao và đê chuyên dùng. Tuỳ theo vị trí của tuyến đê để áp dụng tiêu chí phân cấp của đê sông hoặc đê biển và đê cửa sông theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 9 Thông tư này.\nĐiều 8. Phân cấp đê bối. Đê bối được phân cấp V đối với mọi trường hợp.\nĐiều 9. Điều chỉnh tăng, giảm cấp đê. Đê sau khi đã được xác định cấp theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này, có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm cấp theo các tiêu chí sau đây:\n1. Đê bảo vệ các thành phố, các khu kinh tế, văn hóa, công nghiệp, quốc phòng, an ninh quan trọng;\n2. Đê bảo vệ các khu vực có đầu mối giao thông chính, các trục giao thông chính yếu của quốc gia, các đường giao thông quan trọng;\n3. Đặc điểm lũ, bão của từng vùng;\n4. Phạm vi địa giới hành chính được đê bảo vệ.\nĐiều 10. Xác định ranh giới đê sông, đê cửa sông, đê biển\n1. Ranh giới giữa đê sông và đê cửa sông được xác định tại vị trí độ chênh cao do nước dâng truyền vào xấp xỉ bằng 0,5 mét, ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước thiết kế đê, phía biển triều tần suất 5% và bão cấp 9.\n2. Ranh giới giữa đê cửa sông và đê biển được xác định tại vị trí độ cao sóng xấp xỉ bằng 0,5 mét, ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước thiết kế đê, phía biển sóng bất lợi tương ứng triều tần suất 5% và bão cấp 9.\nĐiều 11. Trách nhiệm thực hiện quy định về phân cấp đê\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phân cấp đê cho các tuyến đê trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định theo ủy quyền của Chính phủ.\n2. Các tuyến đê được phân cấp theo Thông tư này phải phù hợp với quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; quy hoạch đê điều được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Các địa phương có đê đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp, hàng năm rà soát theo các tiêu chí quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9 Thông tư này, nếu không phù hợp trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh cấp đê cho phù hợp.", "header": "['Thông tư 54/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 924, "lower_segmented_text": "chương ii . nội_dung phân_cấp đê \n điều 4 . cấp đê đặc_biệt . đoạn đê hữu sông hồng từ k47 + 980 đến k85 + 689 thuộc địa_bàn thành_phố hà_nội được xếp vào cấp đê đặc_biệt . \n điều 5 . phân_cấp đê sông . đê sông được phân_cấp dựa trên các tiêu_chí sau : \n 1 . tiêu_chí về dân_số và diện_tích bảo_vệ : bảng 1 : diện_tích bảo_vệ ( ha ) cấp đê số dân được đê bảo_vệ ( người ) trên 1.000.000 trên 500.000 đến 1.000.000 trên 100.000 đến 500.000 từ 10.000 đến 100.000 dưới 10.000 trên 150.000 i i ii ii ii trên 60.000 đến 150.000 i ii ii iii iii trên 15.000 đến 60.000 i ii ii iii iv từ 4.000 đến 15.000 - iii iii iii v dưới 4.000 - - iii iv v \n 2 . tiêu_chí về độ ngập sâu trung_bình của các khu dân_cư so với mực nước thiết_kế đê ( m ) : bảng 2 : độ ngập sâu trung_bình của các khu dân_cư so với mực nước thiết_kế đê ( m ) cấp đê trên 3m i – ii trên 2m đến 3m ii – iii từ 1m đến 2m iii – iv dưới 1m v \n 3 . tiêu_chí về lưu_lượng lũ thiết_kế : bảng 3 : lưu_lượng lũ thiết_kế ( m3 / s ) cấp đê trên 7.000 i – ii trên 3.500 đến 7.000 ii – iii từ 500 đến 3.500 iii – iv dưới 500 v \n 4 . trong trường_hợp cấp đê được xác_định theo các tiêu_chí quy_định tại bảng 1 khác với bảng 2 , bảng 3 thì cấp đê xác_định theo bảng 1 ; các tiêu_chí quy_định tại bảng 2 , bảng 3 là căn_cứ để xét tăng hoặc giảm cấp đê . \n điều 6 . phân_cấp đê_biển và đê cửa_sông . đê_biển và đê cửa_sông được phân_cấp dựa trên các tiêu_chí sau : \n 1 . tiêu_chí về dân_số và diện_tích bảo_vệ : bảng 4 : diện_tích bảo_vệ ( ha ) cấp đê số dân được đê bảo_vệ ( người ) trên 200.000 trên 100.000 đến 200.000 trên 50.000 đến 100.000 từ 10.000 đến 50.000 dưới 10.000 trên 100.000 i i ii iii iii trên 50.000 đến 100.000 ii ii iii iii iii trên 10.000 đến 50.000 iii iii iii iii iv từ 5.000 đến 10.000 iii iii iii iv v dưới 5.000 iii iv iv v v \n 2 . tiêu_chí về độ ngập sâu trung_bình của các khu dân_cư so với mực nước thiết_kế đê ( m ) : bảng 5 : độ ngập sâu trung_bình của các khu dân_cư so với mực nước thiết_kế đê ( m ) cấp đê trên 3m i – ii trên 2m đến 3m ii – iii từ 1m đến 2m iii – iv dưới 1m v \n 3 . trong trường_hợp cấp đê được xác_định theo các tiêu_chí quy_định tại bảng 4 khác với bảng 5