Document ID: 18880

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 290/2005/QĐ-TTG NGÀY 08/11/2005 VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC NHƯNG CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH CỦA

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước; sau khi có ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành: Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Ban Tổ chức Trung ương, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Liên Bộ Quốc phòng - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục 1. Đối tượng và điều kiện.\nĐiều 1. 1. Đối tượng áp dụng: Điều 1.2. Đối tượng không áp dụng:. Quân nhân, công an nhân dân, cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước, công nhân viên chức quốc phòng, công an trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở chiến trường B, C, K trong khoảng thời gian từ ngày 20/07/1954 đến 30/04/1975, về gia đình từ ngày 31/12/1976 trở về trước, chưa được hưởng một trong các chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng và chế độ hưu trí hàng tháng.\na) Những người đã về gia đình sau đó tiếp tục thoát ly mà thời gian tham gia kháng chiến đã được tính hưởng chế độ.\nb) Những người phản bội, đầu hàng địch, đào ngũ, người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân, danh hiệu công an nhân dân. Tính đến ngày Quyết định 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành mà người đang chấp hành án tù chung thân hoặc bị kết án một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích.\nc) Người ra nước ngoài và ở lại nước ngoài bất hợp pháp.\nd) Đối tượng đã từ trần nhưng không còn vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; bố nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi.", "header": "['Thông tư liên tịch 191/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 290/2005/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ tài chính cùng ban hành'\n 'Chương I. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÔNG AN NHÂN DÂN, CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CHƯA HƯỞNG CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH']", "len_tokenizer": 248, "lower_segmented_text": "mục 1 . đối_tượng và điều_kiện . \n điều 1 . 1 . đối_tượng áp_dụng : điều 1.2 . đối_tượng không áp_dụng : . quân_nhân , công_an nhân_dân , cán_bộ , công_nhân_viên_chức nhà_nước , công_nhân_viên_chức quốc_phòng , công_an trực_tiếp tham_gia kháng_chiến chống mỹ cứu nước ở chiến_trường b , c , k trong khoảng thời_gian từ ngày 20 / 07 / 1954 đến 30 / 04 / 1975 , về gia_đình từ ngày 31 / 12 / 1976 trở về trước , chưa được hưởng một trong các chế_độ phục_viên , xuất_ngũ , thôi_việc , bệnh_binh , mất_sức lao_động hàng tháng và chế_độ hưu_trí hàng tháng . \n a ) những người đã về gia_đình sau đó tiếp_tục thoát_ly mà thời_gian_tham_gia kháng_chiến đã được tính hưởng chế_độ . \n b ) những người phản_bội , đầu_hàng địch , đào_ngũ , người vi_phạm kỷ_luật bị tước danh_hiệu quân_nhân , danh_hiệu công_an nhân_dân . tính đến ngày quyết_định 290 / 2005 / qđ - ttg ngày 08 / 11 / 2005 của thủ_tướng chính_phủ có hiệu_lực thi_hành mà người đang chấp_hành án tù chung_thân hoặc bị kết_án một trong các tội về xâm_phạm an_ninh quốc_gia mà chưa được xóa_án tích . \n c ) người ra nước_ngoài và ở lại nước_ngoài bất_hợp_pháp . \n d ) đối_tượng đã từ_trần nhưng không còn vợ hoặc chồng ; bố đẻ , mẹ đẻ ; bố nuôi , mẹ nuôi ; con_đẻ , con_nuôi .", "pointer_link": "['Chương I' 'Mục 1']"}, {"full_text": "Điều 2. 1. Cách tính thời gian hưởng chế độ: Điều 2.2. Mức hưởng chế độ trợ cấp một lần:\na) Đối tượng có thời gian hưởng chế độ từ đủ 2 năm trở xuống, mức hưởng là 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm ngàn đồng).\nb) Đối tượng có thời gian hưởng chế độ trên 2 năm, mức hưởng được tính theo công thức sau: Mức hưởng = số năm được tính hưởng x 600.000 đ Ví dụ 1: Ông APun cư trú ở tỉnh Kon Tum, nhập ngũ tháng 6/1968 thuộc đơn vị X, tháng 11/1975 tự về gia đình, chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước. - Cách tính thời gian của ông APun để hưởng trợ cấp một lần như sau: Từ tháng 6/1968 đến tháng 11/1975 bằng 7 năm 6 tháng (tính là 8 năm). - Mức hưởng chế độ trợ cấp một lần của ông APun là: 8 năm x 600.000 đ = 4.800.000 đồng. Ví dụ 2: Bà Nguyễn Thị H, quê Bến Tre, tháng 8/1962 tham gia cách mạng, công tác tại chính quyền cách mạng tỉnh Bến Tre; đến tháng 12/1968 bà H lâm bệnh và phải đi điều trị tại bệnh viện, sau khi khỏi bệnh tự về gia đình, không tiếp tục tham gia công tác trong chính quyền cách mạng, bà H chưa hưởng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước. - Cách tính thời gian của bà H để hưởng trợ cấp một lần như sau: Từ tháng 8/1962 đến tháng 12/1968 bằng 6 năm 5 tháng (tính là 6,5 năm). Mức hưởng chế độ trợ cấp một lần của bà H là: 6,5 năm x 600.000 đ = 3.900.000 đồng.\nc) Đối tượng có thời gian công tác thực tế nếu gián đoạn có lý do chính đáng thì được cộng dồn để hưởng chế độ.\nd) Thời gian công tác thực tế được tính hưởng chế độ, nếu có tháng lẻ thì đủ 6 tháng trở lên được tính là một năm, dưới 6 tháng được tính là nửa năm (1/2 năm).", "header": "['Thông tư liên tịch 191/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 290/2005/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ tài chính cùng ban hành'\n 'Chương I. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÔNG AN NHÂN DÂN, CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CHƯA HƯỞNG CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH'\n 'Mục 2. Chế độ được hưởng.']", "len_tokenizer": 376, "lower_segmented_text": "điều 2 . 1 . cách tính thời_gian hưởng chế_độ : điều 2.2 . mức hưởng chế_độ trợ_cấp một lần : \n a ) đối_tượng có thời_gian hưởng chế_độ từ đủ 2 năm trở xuống , mức hưởng là 1.200.000 đồng ( một triệu hai trăm ngàn đồng ) . \n b ) đối_tượng có thời_gian hưởng chế_độ trên 2 năm , mức hưởng được tính theo công_thức sau : mức hưởng = số năm được tính hưởng x 600.000 đ ví_dụ 1 : ông apun cư_trú ở tỉnh kon tum , nhập_ngũ tháng 6 / 1968 thuộc đơn_vị x , tháng 11 / 1975 tự về gia_đình , chưa được hưởng chế_độ , chính_sách của đảng và nhà_nước . - cách tính thời_gian của ông apun để hưởng trợ_cấp một lần như sau : từ tháng 6 / 1968 đến tháng 11 / 1975 bằng 7 năm 6 tháng ( tính là 8 năm ) . - mức hưởng chế_độ trợ_cấp một lần của ông apun là : 8 năm x 600.000 đ = 4.800.000 đồng . ví_dụ 2 : bà nguyễn thị h , quê bến tre , tháng 8 / 1962 tham_gia cách_mạng , công_tác tại chính_quyền cách_mạng tỉnh bến tre ; đến tháng 12 / 1968 bà h lâm_bệnh và phải đi điều_trị tại bệnh_viện , sau khi khỏi bệnh tự về gia_đình , không tiếp_tục tham_gia_công_tác trong chính_quyền cách_mạng , bà h chưa hưởng chế_độ , chính_sách của đảng và nhà_nước . - cách tính thời_gian của bà h để hưởng trợ_cấp một lần như sau : từ tháng 8 / 1962 đến tháng 12 / 1968 bằng 6 năm 5 tháng ( tính là 6,5 năm ) . mức hưởng chế_độ trợ_cấp một lần của bà h là : 6,5 năm x 600.000 đ = 3.900.000 đồng . \n c ) đối_tượng có thời_gian công_tác thực_tế nếu gián_đoạn có_lý_do chính_đáng thì được cộng dồn để hưởng chế_độ . \n d ) thời_gian công_tác thực_tế được tính hưởng chế_độ , nếu có tháng lẻ thì đủ 6 tháng trở lên được tính là một năm , dưới 6 tháng được tính là nửa năm ( 1 / 2 năm ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Mục 2' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 1. 1. Đối tượng áp dụng: Điều 1.2. Đối tượng không áp dụng:. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân, công an nhân dân tham gia chiến đấu, hoạt động ở các chiến trường B, C, K sau đó trở thành người hưởng lương, thanh niên xung phong hưởng lương từ ngân sách nhà nước, cán bộ dân chính đảng hoạt động cách mạng ở các chiến trường B, C, K từ ngày 30/04/1975 trở về trước, không có thân nhân chủ yếu (vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi hợp pháp) phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc để nhận trợ cấp B, C, K. Cụ thể là:\na) Những người đã hưởng chế độ một lần theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/04/1999 của Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng, cán bộ được Đảng cử ở lại miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954; những người đã hưởng chế độ một lần theo quy định tại Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/04/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.\nb) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội, công an, thanh niên xung phong, cán bộ dân chính đảng công tác, chiến đấu ở các chiến trường B, C, K thuộc đối tượng nêu trên nhưng có thân nhân chủ yếu (bố đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc c