Document ID: 38857

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 113-CP NGÀY 29-8-1994 VỀ VIỆC THÀNH LẬP THỊ XÃ CỬA LÒ THUỘC TỈNH NGHỆ AN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Nay thành lập thị xã Cửa Lò thuộc tỉnh Nghệ An trên cơ sở thị trấn Cửa Lò và các xã Nghi Thu, Nghi Hưng, Nghi Hoà, Nghi Hải; 50 hécta diện tích tự nhiên; 2.291 nhân khẩu của xã Nghi Quang thuộc huyện Nghi Lộc. Thị xã Cửa lò có diện tích tự nhiên 2.329 hécta; nhân khẩu 37.712, bao gồm các đơn vị hành chính: 1- Phường Nghi Tân được thành lập trên cơ sở diện tích tự nhiên 58 hécta; nhân khẩu 6.800 của thị trấn Cửa Lò; diện tích tự nhiên 50 hécta; nhân khẩu 2.291 của xã Nghi Quang. Phường Nghi Tân có diện tích tự nhiên 108 hécta; nhân khẩu 9.091. Địa giới phường Nghi Tân: phía Đông giáp phường Nghi Thuỷ; phía Tây, phía Nam và phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc. 2- Phường Nghi Thuỷ được thành lập trên cơ sở diện tích tự nhiên 94 hécta; nhân khẩu 5.400 của thị trấn Cửa Lò. Địa giới phường Nghi Thuỷ: phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp phường Nghi Tân; phía Nam giáp phường Thu Thuỷ và huyện Nghi Lộc, phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc. 3- Phường Thu Thuỷ được thành lập trên cơ sở phần còn lại của thị trấn Cửa Lò gồm 98 hécta diện tích tự nhiên; nhân khẩu 5.200. Địa giới phường Thu Thuỷ: phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp xã Nghi Thu và huyện Nghi Lộc; phía Nam giáp xã Nghi Thu; phía Bắc giáp phường Nghi Thuỷ. 4- Phường Nghi Hoà được thành lập trên cơ sở giữ nguyên diện tích, nhân khẩu của xã Nghi Hoà. Phường Nghi Hoà có diện tích tự nhiên 350 hécta; nhân khẩu 3.000. Địa giới phường Nghi Hoà: phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp huyện Nghi Lộc; phía Nam giáp phường Nghi Hải; phía Bắc giáp xã Nghi Hưng. 5- Phường Nghi Hải được thành lập trên cơ sở giữ nguyên diện tích, nhân khẩu của xã Nghi Hải. Phường Nghi Hải có diện tích tự nhiên 387 hécta; nhân khẩu 7.994. Địa giới phường Nghi Hải: phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp phường Nghi Hoà; phía Nam giáp huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh; phía Bắc giáp phường Nghi Hoà. 6- Xã Nghi Thu (giữ nguyên hiện trạng) có diện tích tự nhiên 323 hécta; nhân khẩu 2.701. 7- Xã Nghi Hưng (giữ nguyên hiện trạng) có diện tích tự nhiên 969 hécta; nhân khẩu 4.326. Sau khi điều chỉnh địa giới: Xã Nghi Quang (huyện Nghi Lộc) còn lại diện tích tự nhiên 509 hécta; nhân khẩu 4.503. Địa giới xã Nghi Quang: phía Đông giáp phường Nghi Tân (thị xã Cửa Lò); phía Tây giáp xã Nghi Yên; phía Nam giáp xã Nghi Hợp; phía Bắc giáp xã Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết. Huyện Nghi Lộc còn lại diện tích tự nhiên 38.316 hécta; nhân khẩu 167.538. Gồm 38 đơn vị hành chính là xã Nghi Kiều, Nghi Lâm, Nghi Văn, Nghi Hưng, Nghi Đồng, Nghi Công, Nghi Mỹ, Nghi Phương, Nghi Hoa, Nghi Thuận, Nghi Long, Nghi Trung, Nghi Diện, Nghi Vạn, Nghi Kim, Nghi Liên, Nghi Thịnh, Nghi Trường, Nghi emdashn, Nghi Đức, Nghi Xuân, Nghi Xá, Nghi Thạch, Nghi Phong, Nghi Thái, Nghi Thọ, Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Quang, Nghi Hợp, Nghi Khánh và thị trấn Quán Hành.", "header": "['Nghị định 113-CP năm 1994 về việc thành lập thị xã Cửa Lò thuộc tỉnh Nghệ An']", "len_tokenizer": 628, "lower_segmented_text": "điều 1 . nay thành_lập thị_xã cửa lò thuộc tỉnh nghệ_an trên cơ_sở thị_trấn cửa lò và các xã nghi thu , nghi hưng , nghi hoà , nghi hải ; 50 hécta diện_tích tự_nhiên ; 2.291 nhân_khẩu của xã nghi quang thuộc huyện nghi lộc . thị_xã cửa lò có diện_tích tự_nhiên 2.329 hécta ; nhân_khẩu 37.712 , bao_gồm các đơn_vị hành_chính : 1 - phường nghi tân được thành_lập trên cơ_sở diện_tích tự_nhiên 58 hécta ; nhân_khẩu 6.800 của thị_trấn cửa lò ; diện_tích tự_nhiên 50 hécta ; nhân_khẩu 2.291 của xã nghi quang . phường nghi tân có diện_tích tự_nhiên 108 hécta ; nhân_khẩu 9.091 . địa_giới phường nghi tân : phía đông giáp phường nghi thuỷ ; phía tây , phía nam và phía bắc giáp huyện nghi lộc . 2 - phường nghi thuỷ được thành_lập trên cơ_sở diện_tích tự_nhiên 94 hécta ; nhân_khẩu 5.400 của thị_trấn cửa lò . địa_giới phường nghi thuỷ : phía đông giáp biển đông ; phía tây giáp phường nghi tân ; phía nam giáp phường thu thuỷ và huyện nghi lộc , phía bắc giáp huyện nghi lộc . 3 - phường thu thuỷ được thành_lập trên cơ_sở phần còn lại của thị_trấn cửa lò gồm 98 hécta diện_tích tự_nhiên ; nhân_khẩu 5.200 . địa_giới phường thu thuỷ : phía đông giáp biển đông ; phía tây giáp xã nghi thu và huyện nghi lộc ; phía nam giáp xã nghi thu ; phía bắc giáp phường nghi thuỷ . 4 - phường nghi hoà được thành_lập trên cơ_sở giữ nguyên diện_tích , nhân_khẩu của xã nghi hoà . phường nghi hoà có diện_tích tự_nhiên 350 hécta ; nhân_khẩu 3.000 . địa_giới phường nghi hoà : phía đông giáp biển đông ; phía tây giáp huyện nghi lộc ; phía nam giáp phường nghi hải ; phía bắc giáp xã nghi hưng . 5 - phường nghi hải được thành_lập trên cơ_sở giữ nguyên diện_tích , nhân_khẩu của xã nghi hải . phường nghi hải có diện_tích tự_nhiên 387 hécta ; nhân_khẩu 7.994 . địa_giới phường nghi hải : phía đông giáp biển đông ; phía tây giáp phường nghi hoà ; phía nam giáp huyện nghi xuân tỉnh hà_tĩnh ; phía bắc giáp phường nghi hoà . 6 - xã nghi thu ( giữ nguyên hiện_trạng ) có diện_tích tự_nhiên 323 hécta ; nhân_khẩu 2.701 . 7 - xã nghi hưng ( giữ nguyên hiện_trạng ) có diện_tích tự_nhiên 969 hécta ; nhân_khẩu 4.326 . sau khi điều_chỉnh địa_giới : xã nghi quang ( huyện nghi lộc ) còn lại diện_tích tự_nhiên 509 hécta ; nhân_khẩu 4.503 . địa_giới xã nghi quang : phía đông giáp phường nghi tân ( thị_xã cửa lò ) ; phía tây giáp xã nghi yên ; phía nam giáp xã nghi hợp ; phía bắc giáp xã nghi yên , nghi tiến , nghi_thiết . huyện nghi lộc còn lại diện_tích tự_nhiên 38.316 hécta ; nhân_khẩu 167.538 . gồm 38 đơn_vị hành_chính là xã nghi_kiều , nghi lâm , nghi văn , nghi hưng , nghi đồng , nghi công , nghi mỹ , nghi phương , nghi hoa , nghi_thuận , nghi long , nghi trung , nghi diện , nghi_vạn , nghi kim , nghi liên , nghi_thịnh , nghi trường , nghi emdashn , nghi đức , nghi xuân , nghi_xá , nghi thạch , nghi phong , nghi thái , nghi thọ , nghi yên , nghi tiến , nghi_thiết , nghi quang , nghi hợp , nghi khánh và thị_trấn quán hành .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành; mọi quy định trái với Nghị định này đều bãi bỏ.", "header": "['Nghị định 113-CP năm 1994 về việc thành lập thị xã Cửa Lò thuộc tỉnh Nghệ An']", "len_tokenizer": 23, "lower_segmented_text": "điều 2 . nghị_định này có hiệu_lực kể từ ngày ban_hành ; mọi quy_định trái với nghị_định này đều bãi_bỏ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Võ Văn Kiệt (Đã ký)", "header": "['Nghị định 113-CP năm 1994 về việc thành lập thị xã Cửa Lò thuộc tỉnh Nghệ An']", "len_tokenizer": 30, "lower_segmented_text": "điều 3 . chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh nghệ_an và ban tổ_chức - cán_bộ chính_phủ chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_định này . võ văn kiệt ( đã ký )", "pointer_link": "['Điều 3']"}]