Document ID: 353042

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO THỦY VĂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thủy văn bao gồm xác định sai số, độ tin cậy dự báo, cảnh báo các yếu tố, hiện tượng thủy văn và tính đầy đủ, tính kịp thời của bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn.", "header": "['Thông tư 42/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo thủy_văn bao_gồm xác_định sai_số , độ tin_cậy dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố , hiện_tượng thủy_văn và tính đầy_đủ , tính kịp_thời của bản tin dự_báo , cảnh_báo thủy_văn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia.\n2. Cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn; tổ chức, cá nhân được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.", "header": "['Thông tư 42/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn quốc_gia . \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về khí_tượng thủy_văn ; tổ_chức , cá_nhân được bộ tài_nguyên và môi_trường hoặc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương cấp giấy_phép hoạt_động dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Yếu tố, hiện tượng thủy văn là danh từ hay cụm từ chỉ yếu tố hoặc hiện tượng thủy văn sử dụng trong bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn bao gồm: mực nước, lưu lượng, độ mặn, lũ, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, hạn hán, xâm nhập mặn.\n2. Trị số thực đo là giá trị được quan trắc của một yếu tố đo tại một vị trí ở một thời điểm hoặc đặc trưng của yếu tố đó trong một khoảng thời gian.\n3. Trị số dự báo, cảnh báo là giá trị được tính toán hay được ước lượng của một yếu tố tại một vị trí ở một thời điểm hoặc đặc trưng của yếu tố đó trong một khoảng thời gian.\n4. Biến phân nhóm là biến không được định lượng bằng các trị số mà sử dụng các khoảng giá trị để phân chia thành các nhóm và sử dụng tên gọi cho các nhóm đó.\n5. Dự báo, cảnh báo trị số là sự tính toán hay ước lượng một giá trị cụ thể có thể xảy ra trong tương lai của yếu tố, hiện tượng thủy văn.\n6. Dự báo, cảnh báo xác suất là ước lượng khả năng xuất hiện của một yếu tố, hiện tượng thủy văn.", "header": "['Thông tư 42/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 226, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . yếu_tố , hiện_tượng thủy_văn là danh từ hay cụm từ chỉ yếu_tố hoặc hiện_tượng thủy_văn sử_dụng trong bản tin dự_báo , cảnh_báo thủy_văn bao_gồm : mực nước , lưu_lượng , độ mặn , lũ , lũ_quét , sạt_lở đất , sụt lún đất do mưa_lũ hoặc dòng_chảy , hạn_hán , xâm_nhập mặn . \n 2 . trị_số_thực đo là giá_trị được quan_trắc của một yếu_tố đo tại một vị_trí ở một thời_điểm hoặc đặc_trưng của yếu_tố đó trong một khoảng thời_gian . \n 3 . trị_số dự_báo , cảnh_báo là giá_trị được tính_toán hay được ước_lượng của một yếu_tố tại một vị_trí ở một thời_điểm hoặc đặc_trưng của yếu_tố đó trong một khoảng thời_gian . \n 4 . biến phân nhóm là biến không được định_lượng bằng các trị_số mà sử_dụng các khoảng giá_trị để phân_chia thành các nhóm và sử_dụng tên gọi cho các nhóm đó . \n 5 . dự_báo , cảnh_báo trị_số là sự tính_toán hay ước_lượng một giá_trị cụ_thể có_thể xảy ra trong tương_lai của yếu_tố , hiện_tượng thủy_văn . \n 6 . dự_báo , cảnh_báo xác_suất là ước_lượng khả_năng xuất_hiện của một yếu_tố , hiện_tượng thủy_văn .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc đánh giá\n1. Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thủy văn phải dựa trên việc so sánh thông tin, dữ liệu giữa quan trắc và dự báo.\n2. Các thời hạn dự báo, cảnh báo phải được đánh giá riêng biệt.\n3. Các yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo có trong bản tin phải được đánh giá.\n4. Các trường hợp không đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo:\na) Không có đầy đủ thông tin quan trắc về cường độ, mức độ nguy hiểm, phạm vi, thời điểm xảy ra hoặc không có các thông tin từ cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các cấp đối với các hiện tượng thủy văn nguy hiểm;\nb) Xảy ra các hiện tượng vỡ đê, vỡ đập, sự cố hồ chứa tác động lớn đến dòng chảy hạ lưu mà không thể dự báo được.\n5. Các trường hợp không đánh giá độ tin cậy dự báo, cảnh báo:\na) Không có thông tin hoặc có thông tin nhưng không chính xác về thời điểm dự kiến đóng/mở cửa xả của các hồ chứa có ảnh hưởng tới vị trí dự báo, cảnh báo đối với các vị trí dự báo, cảnh báo chịu ảnh hưởng bởi sự điều tiết của các hồ chứa;\nb) Sai số giữa lưu lượng xả trung bình thực tế lớn hơn 20% lưu lượng xả trung bình dự kiến đối với các vị trí dự báo, cảnh báo chịu ảnh hưởng bởi sự điều tiết của các hồ chứa.", "header": "['Thông tư 42/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 228, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc đánh_giá \n 1 . đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo thủy_văn phải dựa trên việc so_sánh thông_tin , dữ_liệu giữa quan_trắc và dự_báo . \n 2 . các thời_hạn dự_báo , cảnh_báo phải được đánh_giá riêng_biệt . \n 3 . các yếu_tố , hiện_tượng dự_báo , cảnh_báo có trong bản tin phải được đánh_giá . \n 4 . các trường_hợp không đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo : \n a ) không có đầy_đủ thông_tin quan_trắc về cường_độ , mức_độ nguy_hiểm , phạm_vi , thời_điểm xảy ra hoặc không có các thông_tin từ cơ_quan chỉ_đạo , chỉ_huy phòng_chống thiên_tai , tìm_kiếm cứu nạn các cấp đối_với các hiện_tượng thủy_văn nguy_hiểm ; \n b ) xảy ra các hiện_tượng vỡ đê , vỡ đập , sự_cố hồ chứa tác_động lớn đến dòng_chảy hạ_lưu mà không_thể dự_báo được . \n 5 . các trường_hợp không đánh_giá độ tin_cậy dự_báo , cảnh_báo : \n a ) không có thông_tin hoặc có thông_tin nhưng không chính_xác về thời_điểm dự_kiến đóng / mở_cửa xả của các hồ chứa có ảnh_hưởng tới vị_trí dự_báo , cảnh_báo đối_với các vị_trí dự_báo , cảnh_báo chịu ảnh_hưởng bởi sự điều_tiết của các hồ chứa ; \n b ) sai_số giữa lưu_lượng xả trung_bình thực_tế lớn hơn 20 % lưu_lượng xả trung_bình dự_kiến đối_với các vị_trí dự_báo , cảnh_báo chịu ảnh_hưởng bởi sự điều_tiết của các hồ chứa .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy định về mức đánh giá\n1. Đánh giá độ tin cậy dự báo, cảnh báo các yếu tố, hiện tượng thủy văn theo 2 mức \"đủ độ tin cậy\" và \"không đủ độ tin cậy\".\n2. Đánh giá tính đầy đủ của bản tin dự báo, cảnh báo các yếu tố, hiện tượng thủy văn theo 2 mức \"đầy đủ\" và \"không đầy đủ\".\n3. Đánh giá tính kịp thời của bản tin dự báo, cảnh báo các yếu tố, hiện tượng thủy văn theo 2 mức \"kịp thời\" và \"không kịp thời\".", "header": "['Thông tư 42/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 5 . quy_định về mức đánh_giá \n 1 . đánh_giá độ tin_cậy dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố , hiện_tượng thủy_văn theo 2 mức \" đủ độ tin_cậy \" và \" không đủ độ tin_cậy \" . \n 2 . đánh_giá tính đầy_đủ của bản tin dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố , hiện_tượng thủy_văn theo 2 mức \" đầy_đủ \" và \" không đầy_đủ \" . \n 3 . đánh_giá tính kịp_thời của bản tin dự_báo , cảnh_báo các yếu_tố , hiện_tượng thủy_văn theo 2 mức \" kịp_thời \" và \" không kịp_thời \" .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6.