Document ID: 549088

Title: QUY ĐỊNH QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN ASEAN - NHẬT BẢN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản (sau đây gọi là Hiệp định AJCEP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).\n2. Thương nhân.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây hiểu như sau:\n1. Nhà xuất khẩu là cá nhân hoặc pháp nhân tại nước thành viên xuất khẩu và xuất khẩu hàng hóa từ chính nước đó.\n2. Tàu chế biến của nước thành viên hoặc tàu của nước thành viên là tàu:\na) Được đăng ký tại nước thành viên đó.\nb) Được phép treo cờ của nước thành viên đó.\nc) Ít nhất 50% thuộc sở hữu của công dân của một hay nhiều nước thành viên, hoặc thuộc sở hữu của một pháp nhân có trụ sở chính đặt tại một nước thành viên, trong đó các đại diện, chủ tịch hội đồng quản trị và đa phần các thành viên của hội đồng quản trị đó là công dân của một hoặc nhiều nước thành viên, và ít nhất 50% cổ tức thuộc sở hữu của công dân hoặc pháp nhân của một hoặc nhiều nước thành viên.\nd) Có ít nhất 75% trong tổng số thuyền trưởng, sĩ quan và thủy thủ trên tàu là công dân của một hoặc nhiều nước thành viên.\n3. Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi là những nguyên tắc đã được nhất trí thừa nhận hoặc áp dụng tại một nước thành viên về việc ghi chép các khoản doanh thu, chi phí, phụ phí, tài sản và các khoản phải trả; truy xuất thông tin và việc lập các báo cáo tài chính. Các nguyên tắc này có thể bao gồm các hướng dẫn chung cũng như các tiêu chuẩn và thủ tục thực hiện cụ thể.\n4. Hàng hóa là bất kỳ thương phẩm, sản phẩm, vật phẩm hay nguyên liệu nào.\n5. Nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau là những nguyên liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật và một khi các nguyên liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ vì bất kỳ sự ghi nhãn nào.\n6. Nhà nhập khẩu là cá nhân hoặc pháp nhân nhập khẩu hàng hóa vào nước thành viên nhập khẩu.\n7. Nguyên liệu bao gồm bất kỳ vật liệu hay chất liệu nào được sử dụng hoặc tiêu tốn trong quá trình sản xuất hàng hóa hoặc được kết hợp lại để tạo ra một hàng hóa, hoặc được sử dụng trong quá trình sản xuất ra một hàng hóa khác.\n8. Hàng hóa có xuất xứ hoặc nguyên liệu có xuất xứ là hàng hóa hoặc nguyên liệu đáp ứng các tiêu chí xuất xứ theo các quy định tại Thông tư này.\n9. Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói để vận chuyển là hàng hóa được sử dụng để bảo vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển sản phẩm đó mà không phải là nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói chứa đựng sản phẩm dùng để bán lẻ.\n10. Hưởng ưu đãi thuế quan là việc áp dụng ưu đãi thuế quan cho hàng hóa có xuất xứ của nước thành viên xuất khẩu.\n11. Sản xuất là các phương thức để thu được hàng hóa, bao gồm việc trồng trọt, khai thác, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu nhặt, thu lượm, săn bắt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp hàng hóa.\n12. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền là cơ quan, theo pháp luật và quy định của mỗi nước thành viên, chịu trách nhiệm cấp C/O hoặc chỉ định các cơ quan hoặc tổ chức khác cấp C/O. Những cơ quan, tổ chức thực hiện việc cấp C/O sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức cấp C/O.\n13. Cơ quan có thẩm quyền liên quan là cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên nhập khẩu mà không phải là cơ quan hải quan của nước đó chịu trách nhiệm kiểm tra và tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất tại nước thành viên nhập khẩu.\nĐiều 4. Chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam\n1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:\na) Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng.\nb) Phụ lục II: Mẫu C/O AJ của ASEAN.\nc) Phụ lục III: Mẫu C/O AJ của Nhật Bản.\nd) Phụ lục IV: Thông tin tối thiểu trên C/O.\nđ) Phụ lục V: Các sản phẩm công nghệ thông tin.\n2. Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu AJ của Việt Nam được cập nhật trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ https://ecosys.gov.vn. Các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu AJ của Việt Nam đăng ký mẫu con dấu, chữ ký và cập nhật các mẫu con dấu, chữ ký này theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.\n3. Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa và quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 37/2022/TT-BCT về quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 927, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định quy_tắc xuất_xứ hàng_hóa trong hiệp_định đối_tác kinh_tế toàn_diện asean - nhật bản ( sau đây gọi là hiệp_định ajcep ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . cơ_quan , tổ_chức cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ( c / o ) . \n 2 . thương_nhân . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến xuất_xứ hàng_hóa xuất_khẩu và nhập_khẩu . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . theo quy_định tại thông_tư này , các thuật_ngữ dưới đây hiểu như sau : \n 1 . nhà xuất_khẩu là cá_nhân hoặc pháp_nhân tại nước thành_viên xuất_khẩu và xuất_khẩu hàng_hóa từ chính nước đó . \n 2 . tàu chế_biến của nước thành_viên hoặc tàu của nước thành_viên là tàu : \n a ) được đăng_ký tại nước thành_viên đó . \n b ) được phép treo cờ của nước thành_viên đó . \n c ) ít_nhất 50 % thuộc sở_hữu của công_dân của một hay nhiều nước thành_viên , hoặc thuộc sở_hữu của một pháp_nhân có trụ_sở chính đặt tại một nước thành_viên , trong đó các đại_diện , chủ_tịch hội_đồng quản_trị và đa_phần các thành_viên của hội_đồng quản_trị đó là công_dân của một hoặc nhiều nước thành_viên , và ít_nhất 50 % cổ_tức thuộc sở_hữu của công_dân hoặc pháp_nhân của một hoặc nhiều nước thành_viên . \n d ) có ít_nhất 75 % trong tổng_số thuyền_trưởng , sĩ_quan và thủy_thủ trên tàu là công_dân của một hoặc nhiều nước thành_viên . \n 3 . các nguyên_tắc kế_toán được chấp_nhận rộng_rãi là những nguyên_tắc đã được nhất_trí thừa_nhận hoặc áp_dụng tại một nước thành_viên về việc ghi_chép các khoản doanh_thu , chi_phí , phụ_phí , tài_sản và các khoản phải trả ; truy_xuất thông_tin và việc lập các báo_cáo tài_chính . các nguyên_tắc này có_thể bao_gồm các hướng_dẫn chung cũng như các tiêu_chuẩn và thủ_tục thực_hiện cụ_thể . \n 4 . hàng_hóa là bất_kỳ thương_phẩm , sản_phẩm , vật_phẩm hay nguyên_liệu nào . \n 5 . nguyên_liệu giống nhau và có_thể thay_thế lẫn nhau là những nguyên_liệu cùng loại có chất_lượng như nhau , có cùng đặc_tính vật_lý và kỹ_thuật và một_khi các nguyên_liệu này được kết_hợp lại để tạo ra sản_phẩm hoàn_chỉnh thì không_thể chỉ ra sự khác_biệt về xuất_xứ vì bất_kỳ sự ghi nhãn nào . \n 6 . nhà nhập_khẩu là cá_nhân hoặc pháp_nhân nhập_khẩu hàng_hóa vào nước thành_viên nhập_khẩu . \n 7 . nguyên_liệu bao_gồm bất_kỳ vật_liệu hay chất_liệu nào được sử_dụng hoặc tiêu tốn trong quá_trình sản_xuất hàng_hóa hoặc được kết_hợp lại để tạo ra một hàng_hóa , hoặc được sử_dụng trong quá_trình sản_xuất ra một hàng_hóa khác . \n 8 . hàng_hóa có xuất_xứ hoặc nguyên_liệu có xuất_xứ là hàng_hóa hoặc nguyên_liệu đáp_ứng các tiêu_chí xuất_xứ theo các quy_định tại thông_tư này . \n 9 . nguyên_liệu đóng_gói và bao_bì đóng_gói để vận_chuyển là hàng_hóa được sử_dụng để bảo_vệ sản_phẩm trong quá_trình vận_chuyển sản_phẩm đó mà không phải là nguyên_liệu đóng_gói và bao_bì đóng_gói chứa_đựng sản_phẩm dùng để bán_lẻ . \n 10 . hưởng ưu_đãi thuế_quan là việc áp_dụng ưu_đãi thuế_quan cho hàng_hóa có xuất_xứ của nước thành_viên xuất_khẩu . \n 11 . sản_xuất là các phương_thức để thu được hàng_hóa , bao_gồm việc trồng_trọt , khai_thác , thu_hoạch , chăn_nuôi , gây giống , chiết_xuất , thu_nhặt , thu_lượm , săn_bắt , đánh_bắt , đánh bẫy , săn_bắn , sản_xuất , gia_công hoặc lắp_ráp hàng_hóa . \n 12 . cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền là cơ_quan , theo pháp_luật và quy_định của mỗi nước thành_viên