Document ID: 221329

Title: HƯỚNG DẪN LỒNG GHÉP CÁC NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN NGHÈO

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Căn cứ Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015;
Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015;
Căn cứ Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015 và các Quyết định ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng\n1. Các tỉnh có huyện nghèo, các huyện nghèo được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo thông tư liên tịch này (sau đây gọi tắt là huyện nghèo).\n2. Các chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi và hỗ trợ khác trên địa bàn các huyện nghèo.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2014/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn lồng ghép nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện nghèo do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các tỉnh có huyện nghèo , các huyện nghèo được quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư liên_tịch này ( sau đây gọi tắt là huyện nghèo ) . \n 2 . các chương_trình , dự_án , chế_độ , chính_sách , nhiệm_vụ chi và hỗ_trợ khác trên địa_bàn các huyện nghèo .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phạm vi điều chỉnh. Các nguồn vốn và kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ đối với Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo từ: vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng Nhà nước, vốn hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2014/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn lồng ghép nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện nghèo do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 88, "lower_segmented_text": "điều 2 . phạm_vi điều_chỉnh . các nguồn vốn và kinh_phí thực_hiện các chương_trình , dự_án , chế_độ , chính_sách , nhiệm_vụ đối_với chương_trình hỗ_trợ giảm nghèo nhanh và bền_vững trên địa_bàn các huyện nghèo từ : vốn ngân_sách nhà_nước , vốn trái_phiếu chính_phủ , vốn hỗ_trợ phát_triển chính_thức ( oda ) và nguồn vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ , vốn tín_dụng nhà_nước , vốn hỗ_trợ , đóng_góp của các tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước và các nguồn tài_chính hợp_pháp khác .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc lồng ghép\n1. Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc nhiều chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi.\n2. Việc thực hiện lồng ghép các nguồn vốn được thể hiện cụ thể, xác định thứ tự ưu tiên trong dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của huyện, tỉnh, phù hợp với Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo được phê duyệt.\n3. Việc lồng ghép các nguồn vốn được thực hiện từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả.\n4. Trong quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn đầu tư phát triển, tổng mức kinh phí sự nghiệp được giao. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, định mức liên quan đến con người, hộ gia đình phải đảm bảo đủ kinh phí, thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và không được sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện cho các mục tiêu, nhiệm vụ khác.\n5. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ưu tiên, bố trí đủ các nguồn vốn do tỉnh quản lý trong kế hoạch hàng năm và kế hoạch trung hạn cho các huyện nghèo trong tổng mức vốn được phê duyệt để thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo, Ủy ban nhân dân huyện nghèo có trách nhiệm huy động các nguồn lực của địa phương, các đơn vị, tổ chức, cá nhân và lồng ghép nguồn vốn, kinh phí các chương trình, dự án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách khác trên địa bàn để thực hiện chương trình.\n6. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước (vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp) thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo được bố trí trong dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm theo nguyên tắc:\na) Đối với các chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi theo quy định hiện hành được bố trí trong dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của địa phương.\nb) Đối với các chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi đang thực hiện nhưng quy định tại Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo áp dụng mức cao hơn, đối tượng rộng hơn thì bố trí nguồn kinh phí thông qua các chương trình, dự án, mục tiêu, nhiệm vụ đó theo định mức quy định tại Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo, trong đó phần kinh phí cho các huyện nghèo được tách thành mục riêng.\nc) Đối với các chương trình, dự án, chế độ, chính sách; nhiệm vụ chi mới theo quy định tại Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo được bố trí từ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hoặc Ngân sách, trung ương bổ sung có mục tiêu theo quy định áp dụng đối với từng huyện nghèo.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2014/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn lồng ghép nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện nghèo do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 489, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc lồng_ghép \n 1 . lồng_ghép các nguồn vốn trên địa_bàn để thực_hiện một hoặc nhiều chương_trình , dự_án , chế_độ , chính_sách , nhiệm_vụ chi . \n 2 . việc thực_hiện lồng_ghép các nguồn vốn được thể_hiện cụ_thể , xác_định thứ tự ưu_tiên trong dự_toán ngân_sách và kế_hoạch đầu_tư phát_triển hàng năm của huyện , tỉnh , phù_hợp với chương_trình hỗ_trợ giảm nghèo nhanh và bền_vững trên địa_bàn các huyện nghèo được phê_duyệt . \n 3 . việc lồng_ghép các nguồn vốn được thực_hiện từ khâu lập , phân_bổ , giao dự_toán ngân_sách và kế_hoạch đầu_tư phát_triển , tổ_chức thực_hiện , giám_sát và đánh_giá kết_quả . \n 4 . trong quá_trình thực_hiện lồng_ghép các nguồn vốn phải đảm_bảo nguyên_tắc không làm thay_đổi mục_tiêu , tổng mức vốn đầu_tư phát_triển , tổng mức kinh_phí sự_nghiệp được giao . đối_với các chế_độ , tiêu_chuẩn , định_mức liên_quan đến con_người , hộ gia_đình phải đảm_bảo đủ kinh_phí , thực_hiện theo đúng chế_độ , tiêu_chuẩn , định_mức và không được sử_dụng nguồn kinh_phí này để thực_hiện cho các mục_tiêu , nhiệm_vụ khác . \n 5 . ủy_ban nhân_dân tỉnh có trách_nhiệm ưu_tiên , bố_trí đủ các nguồn vốn do tỉnh quản_lý trong kế_hoạch hàng năm và kế_hoạch trung_hạn cho các huyện nghèo trong tổng mức vốn được phê_duyệt để thực_hiện chương_trình hỗ_trợ giảm nghèo nhanh và bền_vững trên địa_bàn các huyện nghèo , ủy_ban nhân_dân huyện nghèo có trách_nhiệm huy_động các nguồn_lực của địa_phương , các đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân và lồng_ghép nguồn vốn , kinh_phí các chương_trình , dự_án , nhiệm_vụ , chế_độ , chính_sách khác trên địa_bàn để thực_hiện chương_trình . \n 6 . nguồn vốn ngân_sách nhà_nước ( vốn đầu_tư phát_triển và kinh_phí sự_nghiệp ) thực_hiện chương_trình hỗ_trợ giảm nghèo nhanh và bền_vững trên địa_bàn các huyện nghèo được bố_trí trong dự_toán ngân_sách và kế_hoạch đầu_tư phát_triển hàng năm theo nguyên_tắc : \n a ) đối_với các chương_trình , dự_án , chế_độ , chính_sách , nhiệm_vụ chi theo quy_định hiện_hành được bố_trí trong dự_toán ngân_sách và kế_hoạch đầu_tư phát_triển hàng năm của địa_phương . \n b ) đối_với các chương_trình , dự_án , chế_độ , chính_sách , nhiệm_vụ chi đang thực_hiện nhưng quy_định tại chương_trình hỗ_trợ giảm nghèo nhanh và bền_vững trên địa_bàn các huyện nghèo áp_dụng mức cao hơn , đối_tượng rộng hơn thì bố_trí nguồn kinh_phí thông_qua các chương_trình , dự_án , mục_tiêu , nhiệm_vụ đó theo định mức quy_định tại chương_trình hỗ_trợ giảm nghèo nhanh và bền_vững trên địa_bàn các huyện nghèo , trong đó phần kinh_phí cho các huyện nghèo được tách thành mục riêng . \n c ) đối_với các chương_trình , dự_án , chế_độ , chính_sách ; nhiệm_vụ chi mới theo quy_định tại chương_trình hỗ_trợ giảm nghèo nhanh và bền_vững trên địa_bàn các huyện nghèo được bố_trí từ nguồn vốn thực_hiện chương_trình mục_tiêu quốc_gia_giảm nghèo bền_vững hoặc ngân_sách , trung_ương bổ_sung có mục_tiêu theo quy_định áp_dụng đối_với