Document ID: 328524

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ CƯỚC BÌNH QUÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH BÁO CHÍ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 41/2011/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định doanh nghiệp thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng, cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính quốc tế;
Căn cứ Quyết định 45/2015/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về điều tra sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều tra sản lượng và giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.\nĐiều 3. Nguyên tắc xác định\n1. Sản lượng dịch vụ bưu chính phổ cập, đơn vị tính là thư, được xác định dựa trên cơ sở tính toán số liệu từ báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và kết quả điều tra.\n2. Sản lượng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí, đơn vị tính là tờ (báo), cuốn (tạp chí), được xác định dựa trên số liệu từ báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và kết quả điều tra.\n3. Giá cước bình quân một thư cơ bản trong nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam, được xác định dựa trên cơ sở tổng hợp, tính toán số liệu từ kết quả điều tra.\n4. Giá cước bình quân một thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước và thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam, đơn vị tính là đồng Việt Nam, được xác định dựa trên cơ sở tổng hợp, tính toán số liệu từ kết quả điều tra và giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước theo quy định hiện hành của Liên minh Bưu chính thế giới (UPU) cho mỗi kilôgam (kg) thư.\n5. Mức độ sai khác của báo cáo dịch vụ bưu chính công ích, đơn vị tính là %, được xác định dựa trên kết quả đối chiếu giữa số liệu trên các báo cáo tổng hợp và số liệu trên các báo cáo, sổ sách chi tiết, chứng từ giao nhận (sau đây gọi tắt là tài liệu, chứng từ) tại các đơn vị được lựa chọn điều tra.\n6. Số thư bình quân trong một kilôgam thư là số nguyên dương. Nếu số thư bình quân trong một kilôgam thư theo tính toán là số thập phân thì làm tròn thành số nguyên theo nguyên tắc làm tròn số thập phân: kết quả sau dấu phẩy lớn hơn hoặc bằng năm (05) thì số liệu được làm tròn lên; kết quả sau dấu phẩy nhỏ hơn năm (05) thì số liệu được làm tròn xuống.", "header": "['Thông tư 23/2016/TT-BTTTT quy định về điều tra sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành']", "len_tokenizer": 387, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về điều_tra sản_lượng và giá cước bình_quân đối_với dịch_vụ bưu_chính công_ích và dịch_vụ công_ích trong hoạt_động phát_hành báo_chí . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổng công_ty bưu_điện việt_nam và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến điều_tra sản_lượng và giá cước bình_quân_dịch_vụ bưu_chính công_ích và dịch_vụ công_ích trong hoạt_động phát_hành báo_chí . \n điều 3 . nguyên_tắc xác_định \n 1 . sản_lượng dịch_vụ bưu_chính phổ_cập , đơn_vị tính là thư , được xác_định dựa trên cơ_sở tính_toán số_liệu từ báo_cáo hàng năm của tổng công_ty bưu_điện việt_nam và kết_quả điều_tra . \n 2 . sản_lượng dịch_vụ công_ích trong hoạt_động phát_hành báo_chí , đơn_vị tính là tờ ( báo ) , cuốn ( tạp_chí ) , được xác_định dựa trên số_liệu từ báo_cáo hàng năm của tổng công_ty bưu_điện việt_nam và kết_quả điều_tra . \n 3 . giá cước bình_quân một thư cơ_bản trong nước , đơn_vị tính là đồng việt_nam , được xác_định dựa trên cơ_sở tổng_hợp , tính_toán số_liệu từ kết_quả điều_tra . \n 4 . giá cước bình_quân một thư cơ_bản từ việt nam đi các nước và thư cơ_bản từ các nước đến việt_nam , đơn_vị tính là đồng việt_nam , được xác_định dựa trên cơ_sở tổng_hợp , tính_toán số_liệu từ kết_quả điều_tra và giá cước thanh_toán giữa việt_nam và các nước theo quy_định hiện_hành của liên_minh bưu_chính thế_giới ( upu ) cho mỗi kilôgam ( kg ) thư . \n 5 . mức_độ sai khác của báo_cáo dịch_vụ bưu_chính công_ích , đơn_vị tính là % , được xác_định dựa trên kết_quả đối_chiếu giữa số_liệu trên các báo_cáo tổng_hợp và số_liệu trên các báo_cáo , sổ_sách chi_tiết , chứng_từ giao_nhận ( sau đây gọi tắt là tài_liệu , chứng_từ ) tại các đơn_vị được lựa_chọn điều_tra . \n 6 . số thư bình_quân trong một kilôgam thư là số_nguyên dương . nếu số thư bình_quân trong một kilôgam thư theo tính_toán là số thập_phân thì làm_tròn thành số_nguyên theo nguyên_tắc làm_tròn số thập_phân : kết_quả sau dấu_phẩy lớn hơn hoặc bằng năm ( 05 ) thì số_liệu được làm_tròn lên ; kết_quả sau dấu_phẩy nhỏ hơn năm ( 05 ) thì số_liệu được làm_tròn xuống .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Tổ chức điều tra\n1. Việc điều tra được thực hiện theo quyết định, phương án của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n2. Nội dung phương án điều tra:\na) Mục đích;\nb) Đối tượng, đơn vị và phạm vi;\nc) Nội dung;\nd) Thời gian;\nđ) Mẫu;\ne) Kinh phí.\n3. Thành phần tham gia điều tra:\na) Đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông;\nb) Đại diện Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lựa chọn điều tra;\nc) Đại diện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.", "header": "['Thông tư 23/2016/TT-BTTTT quy định về điều tra sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương II. ĐIỀU TRA SẢN LƯỢNG, GIÁ CƯỚC BÌNH QUÂN']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 4 . tổ_chức điều_tra \n 1 . việc điều_tra được thực_hiện theo quyết_định , phương_án của bộ thông_tin và truyền_thông . \n 2 . nội_dung phương_án điều_tra : \n a ) mục_đích ; \n b ) đối_tượng , đơn_vị và phạm_vi ; \n c ) nội_dung ; \n d ) thời_gian ; \n đ ) mẫu ; \n e ) kinh_phí . \n 3 . thành_phần tham_gia điều_tra : \n a ) đại_diện bộ thông_tin và truyền_thông ; \n b ) đại_diện sở thông_tin và truyền_thông các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương được lựa_chọn điều_tra ; \n c ) đại_diện tổng công_ty bưu_điện việt_nam .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung, yêu cầu và phương pháp điều tra\n1. Nội dung điều tra Việc điều tra sản lượng và giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí nhằm thu thập số liệu, thông tin cho các nội dung sau:\na) Xác định số thư bình quân trong một kilôgam thư và giá cước bình quân một thư đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước, dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam (sau đây gọi là dịch vụ thư cơ bản quốc tế) và dịch vụ thư cơ bản trong nước;\nb) Xác định tỷ lệ chênh lệch về sản lượng theo các báo cáo (sau đây gọi tắt là tỷ lệ chênh lệch) đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước, dịch vụ thư cơ bản quốc tế và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (sau đây gọi là dịch vụ phát hành báo chí);\nc) Các nội dung điều tra khác theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n2. Yêu cầu điều tra\na) Việc điều tra được thực hiện hàng năm. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định nội dung điều tra quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Nội dung điều tra phải được phản ánh trung thực, chính xác và đầy đủ trên biểu mẫu;\nc) Việc ghi chép, thu thập, tổng hợp số liệu điều tra phải bảo đảm chính xác, không được tính trùng hoặc bỏ sót;\nd) Việc lựa chọn mẫu điều tra phải khách quan và đủ số lượng theo yêu cầu.\n3. Phương pháp điều tra Việc điều tra được thực hiện bằng phương pháp điều tra chọn mẫu.", "header": "['Thông tư 23/2016/TT-BTTTT quy định về điều tra sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương II. ĐIỀU TRA SẢN LƯỢNG, GIÁ CƯỚC BÌNH QUÂN']", "len_tokenizer": 250, "lower_segmented_text": "điều 5 . nội_dung , yêu_cầu và phương_pháp điều_tra \n 1 . nội_dung điều_tra việc điều_tra sản_lượng và giá cước bình_quân_dịch_vụ bưu_chính công_ích và dịch_vụ công_ích trong hoạt_động phát_hành báo_chí nhằm thu_thập số_liệu , thông_tin cho các nội_dung sau : \n a ) xác_định số thư bình_quân trong một kilôgam thư và giá cước bình_quân một thư đối_với dịch_vụ thư cơ_bản từ việt nam đi các nước , dịch_vụ thư cơ_bản từ các nước đến việt_nam ( sau đây gọi là dịch_vụ thư cơ_bản quốc_tế ) và dịch_vụ thư cơ_bản trong nước ; \n b ) xác_định t