Document ID: 301621

Title: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định cụ thể một số nội dung về việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ (kể cả trang bị nội thất cơ bản gắn với nhà ở công vụ đó), bao gồm: quy định quản lý sử dụng nhà ở công vụ; trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở công vụ; phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở công vụ; hợp đồng thuê nhà ở công vụ; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nhà ở công vụ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng thuộc diện và có đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 32 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (Sau đây gọi tắt là Luật Nhà ở năm 2014);\n2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ;\n3. Cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở các cấp.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. “Cơ quan quản lý nhà ở công vụ” là cơ quan được Bộ, ngành Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao nhiệm vụ quản lý trực tiếp quỹ nhà ở công vụ thuộc Bộ, ngành, địa phương quản lý.\n2. “Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ” là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, có chức năng và năng lực chuyên môn quản lý vận hành nhà ở, được cơ quan có thẩm quyền lựa chọn để thực hiện việc quản lý vận hành nhà ở công vụ.", "header": "['Thông tư 09/2015/TT-BXD hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định cụ_thể một_số nội_dung về việc quản_lý sử_dụng nhà ở công_vụ ( kể_cả trang_bị nội_thất cơ_bản gắn với nhà ở công_vụ đó ) , bao_gồm : quy_định quản_lý sử_dụng nhà ở công_vụ ; trình_tự , thủ_tục cho thuê nhà ở công_vụ ; phương_pháp xác_định_giá cho thuê nhà ở công_vụ ; hợp_đồng thuê nhà ở công_vụ ; báo_cáo tình_hình quản_lý , sử_dụng nhà ở công_vụ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng thuộc diện và có đủ điều_kiện được thuê nhà ở công_vụ theo quy_định tại điều 32 của luật nhà ở số 65 / 2014 / qh13 ( sau đây gọi tắt là luật nhà ở năm 2014 ) ; \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc quản_lý sử_dụng nhà ở công_vụ ; \n 3 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về nhà ở các cấp . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . “ cơ_quan quản_lý nhà ở công_vụ ” là cơ_quan được bộ , ngành trung_ương hoặc ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) giao nhiệm_vụ quản_lý trực_tiếp quỹ nhà ở công_vụ thuộc bộ , ngành , địa_phương quản_lý . \n 2 . “ đơn_vị quản_lý vận_hành nhà ở công_vụ ” là tổ_chức có tư_cách pháp_nhân hoặc doanh_nghiệp được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về doanh_nghiệp , có chức_năng và năng_lực chuyên_môn quản_lý vận_hành nhà ở , được cơ_quan có thẩm_quyền lựa_chọn để thực_hiện việc quản_lý vận_hành nhà ở công_vụ .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Việc quản lý sử dụng, bảo hành, bảo trì nhà ở công vụ thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.", "header": "['Thông tư 09/2015/TT-BXD hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ'\n 'Điều 4. Quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "khoản 1 . việc quản_lý sử_dụng , bảo_hành , bảo_trì nhà ở công_vụ thực_hiện theo quy_định của luật nhà ở năm 2014 , nghị_định số 99 / 2015 / nđ - cp ngày 20 tháng 10 năm 2015 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành luật nhà ở .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiêu chuẩn diện tích sử dụng và định mức trang bị nội thất cơ bản cho nhà ở công vụ thực hiện theo Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ.", "header": "['Thông tư 09/2015/TT-BXD hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ'\n 'Điều 4. Quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tiêu_chuẩn diện_tích sử_dụng và định_mức trang_bị nội_thất cơ_bản cho nhà ở công_vụ thực_hiện theo quyết_định số 27 / 2015 / qđ - ttg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của thủ_tướng chính_phủ về tiêu_chuẩn nhà ở công_vụ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Lưu trữ hồ sơ nhà ở công vụ\na) Cơ quan quản lý nhà ở công vụ có trách nhiệm tập hợp, lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở và giao 01 bộ hồ sơ hoàn thành (đối với trường hợp đầu tư xây dựng mới) hoặc tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ đo vẽ lại (đối với nhà ở công vụ đang sử dụng mà không có hồ sơ) cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ.\nb) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có trách nhiệm tiếp nhận, tập hợp và lưu trữ hồ sơ hoàn thành và các hồ sơ có liên quan đến quá trình xây dựng, vận hành, bảo hành, bảo trì, cải tạo nhà ở công vụ; trường hợp không có đủ hồ sơ thì đề nghị cơ quan quản lý nhà ở công vụ giao các hồ sơ đo vẽ lại, hồ sơ phát sinh, bổ sung trong quá trình quản lý sử dụng.\nc) Đối với nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng mới, hồ sơ quản lý bao gồm: - Các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Các tài liệu, văn bản phê duyệt dự án; bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công; tài liệu nghiệm thu, bàn giao đưa nhà ở vào sử dụng; - Quy trình bảo trì nhà ở, thiết bị do nhà thầu thiết kế nhà ở, nhà thầu cung cấp thiết bị lập; - Các hồ sơ, tài liệu khác (nếu có).\nd) Đối với nhà ở công vụ đã đưa vào sử dụng trước ngày Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực thi hành và đối với một số căn hộ công vụ được bố trí trong khu nhà chung cư mà chưa có hồ sơ quản lý theo quy định tại Điểm c Khoản này thì cơ quan quản lý nhà ở công vụ có trách nhiệm tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực lập hồ sơ để quản lý như sau: - Đối với nhà ở công vụ đã đưa vào sử dụng trước ngày Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực thi hành thì hồ sơ quản lý bao gồm: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ; + Ảnh chụp toàn cảnh mặt chính nhà ở; bản vẽ hiện trạng tổng mặt bằng khu nhà ở công vụ thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất và các công trình trong khuôn viên nhà ở công vụ đó; + Bản vẽ hiện trạng bố trí hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc và bố trí các trang bị nội thất (nếu có) đang sử dụng trong nhà ở công vụ; + Quy trình bảo trì nhà ở công vụ và trang thiết bị nội thất của nhà ở công vụ. - Đối với căn hộ công vụ được bố trí trong khu nhà chung cư: + Văn bản pháp lý và Hợp đồng mua bán nhà ở thương mại để bố trí làm nhà ở công vụ; + Biên bản nghiệm thu, bàn giao nhà ở và các trang thiết bị nội thất trong nhà ở công vụ ký giữa Chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà ở công vụ; + Bản vẽ hiện trạng mặt bằng các tầng có nhà ở công vụ; + Hồ sơ, tài liệu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nhà ở công vụ có liên quan; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho bên mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.\nđ) Kinh phí cho việc lập hồ sơ quản lý đối với nhà ở công vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm, được dự toán trong kinh phí hàng năm của cơ quan quản lý nhà ở công vụ.", "header": "['Thông tư 09/2015/TT-BXD hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ'\n 'Điều 4. Quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ']", "len_tokenizer": 568, "lower_segmented_text": "khoản 3 . lưu_trữ hồ_sơ nhà ở công_vụ \n a ) cơ_quan quản_lý nhà ở công_vụ có trách_nhiệm tập_hợp , lập , lưu_trữ hồ_sơ nhà ở và giao 01 bộ hồ_sơ hoàn_thành ( đối_với trường_hợp đầu_tư xây_dựng mới ) hoặc tổ_chức lập hoặc thuê đơn_vị tư_vấn lập hồ_sơ đo vẽ lại ( đối_với nhà ở công_vụ đang sử_dụng mà không có hồ_sơ ) cho đơn_vị quản_lý vận_hành nhà ở công_vụ . \n b ) đơn_vị quản_lý vận_hành nhà ở công_vụ có trách_nhiệm tiếp_nhận , tập_hợp và lưu_trữ hồ_sơ hoà