Document ID: 395840

Title: BAN HÀNH BỘ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ THANH NIÊN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam\n1. Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam là Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng. Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam là công cụ thu thập số liệu thống kê về thanh niên nhằm giám sát và đánh giá tình hình phát triển của thanh niên trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê về thanh niên của Chính phủ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân, làm cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và hoạch định chính sách đối với thanh niên.\n2. Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam gồm:\na) Danh mục chỉ tiêu thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam gồm mã số, nhóm, tên chỉ tiêu (Phụ lục I kèm theo);\nb) Nội dung chỉ tiêu thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam gồm khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu của chỉ tiêu thống kê và cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp (Phụ lục II kèm theo).", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-BNV Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này bộ chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt_nam \n 1 . bộ chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt nam là hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê bộ , ngành liên_quan đến nhiều ngành , nhiều lĩnh_vực , liên_kết vùng . bộ chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt nam là công_cụ thu_thập số_liệu thống_kê về thanh_niên nhằm giám_sát và đánh_giá tình_hình phát_triển của thanh_niên trên các lĩnh_vực của đời_sống kinh_tế - xã_hội , đáp_ứng nhu_cầu thông_tin thống_kê về thanh_niên của chính_phủ việt_nam và các tổ_chức , cá_nhân , làm cơ_sở để cơ_quan quản_lý nhà_nước về thanh_niên kiểm_tra , đánh_giá việc thực_hiện và hoạch_định chính_sách đối_với thanh_niên . \n 2 . bộ chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt nam gồm : \n a ) danh_mục chỉ_tiêu thuộc bộ chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt nam gồm mã_số , nhóm , tên chỉ_tiêu ( phụ_lục i kèm theo ) ; \n b ) nội_dung chỉ_tiêu thuộc bộ chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt nam gồm khái_niệm , phương_pháp tính , phân tổ chủ_yếu , kỳ_công_bố , nguồn số_liệu của chỉ_tiêu thống_kê và cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị chịu trách_nhiệm thu_thập , tổng_hợp ( phụ_lục ii kèm theo ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các cơ quan có liên quan:\na) Xây dựng chế độ báo cáo thống kê và quy chế chia sẻ thông tin giữa Bộ Nội vụ và các bộ, ngành; lồng ghép việc thu thập các chỉ tiêu thống kê thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam thông qua chế độ báo cáo thống kê của các bộ, ngành; các cuộc điều tra thống kê và sử dụng dữ liệu hành chính phục vụ thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam.\nb) Tổng hợp thông tin thống kê thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam để trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố; tổ chức phổ biến thông tin thống kê; theo dõi, hướng dẫn, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.\nc) Khai thác, phân tích số liệu về thanh niên để đánh giá việc thực hiện chính sách đối với thanh niên hàng năm và 5 năm; đồng thời làm cơ sở hoạch định chính sách, chiến lược phát triển thanh niên.\nd) Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê về thanh niên; xây dựng các phần mềm thống kê để thu thập, xử lý và phổ biến thông tin thống kê về thanh niên Việt Nam.", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-BNV Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Điều 2. Tổ chức thực hiện']", "len_tokenizer": 186, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bộ nội_vụ chủ_trì , phối_hợp với bộ kế_hoạch và đầu_tư ( tổng_cục thống_kê ) và các cơ_quan có liên_quan : \n a ) xây_dựng chế_độ báo_cáo thống_kê và quy_chế chia_sẻ thông_tin giữa bộ nội_vụ và các bộ , ngành ; lồng_ghép việc thu_thập các chỉ_tiêu thống_kê thuộc bộ chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt_nam thông_qua chế_độ báo_cáo thống_kê của các bộ , ngành ; các cuộc điều_tra thống_kê và sử_dụng dữ_liệu hành_chính phục_vụ thu_thập , tổng_hợp thông_tin thống_kê thuộc bộ chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt_nam . \n b ) tổng_hợp thông_tin thống_kê thuộc bộ chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt_nam để trình bộ_trưởng bộ nội_vụ công_bố ; tổ_chức phổ_biến thông_tin thống_kê ; theo_dõi , hướng_dẫn , báo_cáo tình_hình thực_hiện thông_tư này . \n c ) khai_thác , phân_tích_số_liệu về thanh_niên để đánh_giá việc thực_hiện chính_sách đối_với thanh_niên hàng năm và 5 năm ; đồng_thời làm cơ_sở hoạch_định chính_sách , chiến_lược phát_triển thanh_niên . \n d ) xây_dựng cơ_sở dữ_liệu thống_kê về thanh_niên ; xây_dựng các phần_mềm thống_kê để thu_thập , xử_lý và phổ_biến thông_tin thống_kê về thanh_niên việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Căn cứ Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện lồng ghép, thu thập, tổng hợp những chỉ tiêu được phân công trong Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam, cung cấp cho Bộ Nội vụ để tổng hợp, biên soạn và công bố.", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-BNV Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Điều 2. Tổ chức thực hiện']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "khoản 2 . căn_cứ bộ chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt nam ban_hành kèm theo thông_tư này , đề_nghị các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , tòa_án nhân_dân tối_cao , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , sở nội_vụ các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các cơ_quan có liên_quan trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình thực_hiện lồng_ghép , thu_thập , tổng_hợp những chỉ_tiêu được phân_công trong bộ chỉ_tiêu thống_kê về thanh_niên việt_nam , cung_cấp cho bộ nội_vụ để tổng_hợp , biên_soạn và công_bố .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2018.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan gửi ý kiến về Bộ Nội vụ để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.", "header": "['Thông tư 11/2018/TT-BNV Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 3 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2018 . \n 2 . trong quá_trình thực_hiện , nếu có vướng_mắc , đề_nghị các cơ_quan gửi ý_kiến về bộ nội_vụ để kịp_thời có hướng_dẫn , nghiên_cứu sửa_đổi , bổ_sung .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]