Document ID: 217562

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước), bao gồm: Ngân hàng Nhà nước tại trung ương; các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; các văn phòng đại diện ở trong nước và ngoài nước; các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước chưa thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Các đơn vị sự nghiệp công lập đã thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\nĐiều 2. Nguyên tắc quản lý tài chính của Ngân hàng Nhà nước\n1. Nguyên tắc quản lý tài chính của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg).\n2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chế độ kế toán, thống kê, báo cáo theo quy định.", "header": "['Thông tư 195/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi và đối_tượng áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn việc thực_hiện chế_độ tài_chính của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) , bao_gồm : ngân_hàng nhà_nước tại trung_ương ; các ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố ; các văn_phòng đại_diện ở trong nước và ngoài nước ; các đơn_vị sự_nghiệp thuộc ngân_hàng nhà_nước chưa thực_hiện chế_độ tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm . các đơn_vị sự_nghiệp công_lập đã thực_hiện chế_độ tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm và các doanh_nghiệp hạch_toán kinh_tế độc_lập trực_thuộc ngân_hàng nhà_nước không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này . \n điều 2 . nguyên_tắc quản_lý_tài_chính của ngân_hàng nhà_nước \n 1 . nguyên_tắc quản_lý_tài_chính của ngân_hàng nhà_nước được thực_hiện theo quy_định tại điều 2 , điều 3 , điều 4 chế_độ tài_chính của ngân_hàng nhà_nước ban_hành kèm theo quyết_định số 07 / 2013 / qđ - ttg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của thủ_tướng chính_phủ về chế_độ tài_chính của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là quyết_định số 07 / 2013 / qđ - ttg ) . \n 2 . ngân_hàng nhà_nước thực_hiện chế_độ kế_toán , thống_kê , báo_cáo theo quy_định .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Vốn của Ngân hàng Nhà nước\n1. Vốn pháp định.\n1.1. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước là 10.000 (mười nghìn) tỷ đồng, được hình thành từ nguồn vốn hiện có (đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2012) và nguồn vốn được bổ sung theo quy định tại Điều 8 Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg . Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính xác định nguồn vốn hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n1.2. Ngân hàng Nhà nước được sử dụng vốn pháp định để đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định. Việc đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.\n1.3. Ngân hàng Nhà nước được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n2. Tiền phát hành vào lưu thông. Việc phát hành tiền vào lưu thông để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.\n3. Các khoản tiền gửi của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác.\n3.1. Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền gửi của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.\n3.2. Số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác được trả lãi theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n4. Vốn đi vay.\n4.1. Việc vay vốn của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả vay thông qua phát hành trái phiếu, vay nước ngoài được thực hiện theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.\n4.2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý, sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả.\n5. Vốn khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 195/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 343, "lower_segmented_text": "điều 3 . vốn của ngân_hàng nhà_nước \n 1 . vốn pháp_định . \n 1.1 . mức vốn pháp_định của ngân_hàng nhà_nước là 10.000 ( mười nghìn ) tỷ đồng , được hình_thành từ nguồn vốn hiện có ( đến thời_điểm ngày 31 tháng 12 năm 2012 ) và nguồn vốn được bổ_sung theo quy_định tại điều 8 chế_độ tài_chính của ngân_hàng nhà_nước ban_hành kèm theo quyết_định số 07 / 2013 / qđ - ttg . ngân_hàng nhà_nước phối_hợp với bộ tài_chính_xác_định nguồn vốn hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 để báo_cáo thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt . \n 1.2 . ngân_hàng nhà_nước được sử_dụng vốn pháp_định để đầu_tư xây_dựng cơ_bản và mua_sắm tài_sản cố_định . việc đầu_tư xây_dựng cơ_bản , mua_sắm tài_sản cố_định của ngân_hàng nhà_nước thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý đầu_tư và xây_dựng . \n 1.3 . ngân_hàng nhà_nước được sử_dụng vốn pháp_định để góp vốn thành_lập doanh_nghiệp đặc_thù theo quy_định tại khoản 10 điều 4 luật ngân_hàng nhà_nước việt_nam . \n 2 . tiền phát_hành vào lưu_thông . việc phát_hành tiền vào lưu_thông để thực_hiện chính_sách tiền_tệ quốc_gia được thực_hiện theo luật ngân_hàng nhà_nước việt_nam và các văn_bản pháp_luật có liên_quan . \n 3 . các khoản tiền gửi của các tổ_chức tín_dụng , kho_bạc nhà_nước và các tổ_chức khác . \n 3.1 . ngân_hàng nhà_nước quản_lý tiền gửi của các tổ_chức tín_dụng , kho_bạc nhà_nước và các tổ_chức khác theo quy_định của luật ngân_hàng nhà_nước việt_nam và các văn_bản pháp_luật có liên_quan . \n 3.2 . số_dư tiền gửi của các tổ_chức tín_dụng , kho_bạc nhà_nước và các tổ_chức khác được trả lãi theo quy_định của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước . \n 4 . vốn đi vay . \n 4.1 . việc vay vốn của ngân_hàng nhà_nước , bao_gồm cả vay thông_qua phát_hành trái_phiếu , vay nước_ngoài được thực_hiện theo luật ngân_hàng nhà_nước việt_nam và các văn_bản pháp_luật có liên_quan . \n 4.2 . ngân_hàng nhà_nước thực_hiện quản_lý , sử_dụng vốn vay đúng mục_đích , có hiệu_quả . \n 5 . vốn khác theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quản lý và sử dụng quỹ dự phòng tài chính\n1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích lập quỹ dự phòng tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 2 Điều 16 Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg.\n2. Quỹ dự phòng tài chính được sử dụng như sau:\n2.1. Bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng rủi ro trích lập trong chi phí theo quyết định bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm 3.3 khoản 3 Điều 6 Thông tư này.\n2.2. Bù đắp khoản chênh lệch chi lớn hơn thu hàng năm (nếu có) do ảnh hưởng từ hoạt động điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm đánh giá, xác định chính xác khoản chênh lệch chi lớn hơn thu do ảnh hưởng từ hoạt động điều hành chính sách tiền tệ. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định (bằng văn bản) và chịu trách nhiệm về việc sử dụng quỹ dự phòng tài chính để bù đắp chênh lệch chi lớn hơn thu do ảnh hưởng từ hoạt động điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.\n3. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp các tổn thất, thiệt hại, chênh lệch chi lớn hơn thu hàng năm (nếu có), Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý phần còn thiếu.", "header": "['Thông tư 195/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tà