Document ID: 199407

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP BẢN ĐỒ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:200.000

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định nội dung, quy cách, sản phẩm của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 thuộc các đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, các tổ chức và cá nhân thực hiện lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000.\nĐiều 2. Mục đích thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000\n1. Thể hiện kết quả của công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 hoặc kết quả điều tra, đánh giá ở tỷ lệ lớn hơn.\n2. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước dưới đất theo phạm vi vùng kinh tế - xã hội và các lưu vực sông lớn (lưu vực sông lớn được xác định theo Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục lưu vực sông liên tỉnh).\n3. Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch tài nguyên nước dưới đất, quy hoạch phát triển các vùng kinh tế - xã hội và các lưu vực sông lớn.\n4. Phục vụ các nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin cho các ngành, các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước.\nĐiều 3. Bản đồ nền trong thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000\n1. Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được thành lập trên cơ sở bản đồ nền địa hình và bản đồ địa chất thủy văn cùng tỷ lệ hoặc tỷ lệ lớn hơn.\n2. Nền địa hình được sử dụng là bản đồ địa hình tỷ lệ 1:200.000 được biên tập từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hoặc 1:100.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.\n3. Nền địa chất thủy văn được sử dụng là bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:200.000 hoặc lớn hơn được biên tập về tỷ lệ 1:200.000. Bản đồ địa chất thủy văn là căn cứ để xác định diện phân bố, mức độ chứa nước, thành phần hóa học và khả năng khai thác nước của nguồn nước dưới đất, xác định các phân vị địa tầng, các cấu trúc chứa nước.\n4. Trường hợp vùng lập bản đồ chưa có sẵn bản đồ địa chất thủy văn, cần phải điều tra đo vẽ, lập bản đồ địa chất thủy văn có đủ nội dung thông tin đảm bảo cho việc lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất.\nĐiều 4. Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm. Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐiều 5. Các dạng sản phẩm\n1. Sản phẩm bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 bao gồm:\na) Bản đồ tài nguyên nước dưới đất;\nb) Các bản đồ chuyên đề: - Bản đồ tài liệu thực tế tài nguyên nước dưới đất; - Bản đồ chất lượng nước dưới đất; - Bản đồ mô đun dòng ngầm.\nc) Thuyết minh bản đồ tài nguyên nước dưới đất;\nd) Phụ lục: các bảng tổng hợp, thống kê kết quả điều tra tổng hợp, chi tiết theo cấu trúc chứa nước và đơn vị hành chính; bảng thống kê danh mục các điểm đã điều tra chi tiết và thông tin khác. Các bản vẽ mặt cắt, hình vẽ khác.\n2. Sản phẩm bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được xuất bản ở dạng giấy và dạng số hóa.\nĐiều 6. Cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000\n1. Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 (Lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84, múi 6°, hệ số biến dạng k0 = 0,9996).\n2. Kinh tuyến trục của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được xác định theo bảng 1. Bảng 1. Kinh tuyến trục theo các múi chiếu Số thứ tự Kinh tuyến bên trái Kinh tuyến trục Kinh tuyến bên phải Múi 48 102° 105° 108° Múi 49 108° 111° 114° Múi 50 114° 117° 120°\n3. Khung bản đồ, lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 thể hiện cả 2 hệ thống lưới kinh, vĩ tuyến và lưới ki-lô-mét và theo quy định hiện hành của bản đồ địa hình có tỷ lệ tương đương.", "header": "['Thông tư 17/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 761, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định nội_dung , quy_cách , sản_phẩm của bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 thuộc các đề_án , dự_án , nhiệm_vụ điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về tài_nguyên nước , các tổ_chức và cá_nhân thực_hiện lập bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 . \n điều 2 . mục_đích thành_lập bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 \n 1 . thể_hiện kết_quả của công_tác điều_tra , đánh_giá tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 hoặc kết_quả điều_tra , đánh_giá ở tỷ_lệ lớn hơn . \n 2 . phục_vụ công_tác quản_lý nhà_nước về tài_nguyên nước dưới đất theo phạm_vi vùng kinh_tế - xã_hội và các lưu_vực sông lớn ( lưu_vực sông lớn được xác_định theo quyết_định số 1989 / qđ - ttg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của thủ_tướng chính_phủ về việc ban_hành danh_mục lưu_vực sông liên tỉnh ) . \n 3 . làm cơ_sở cho việc lập quy_hoạch tài_nguyên nước dưới đất , quy_hoạch phát_triển các vùng kinh_tế - xã_hội và các lưu_vực sông lớn . \n 4 . phục_vụ các nhu_cầu khai_thác , sử_dụng thông_tin cho các ngành , các địa_phương , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động khai_thác và sử_dụng tài_nguyên nước . \n điều 3 . bản_đồ nền trong thành_lập bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 \n 1 . bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 được thành_lập trên cơ_sở bản_đồ nền địa_hình và bản_đồ địa_chất thủy_văn cùng tỷ_lệ hoặc tỷ_lệ lớn hơn . \n 2 . nền địa_hình được sử_dụng là bản_đồ địa_hình tỷ_lệ 1 : 200.000 được biên_tập từ bản_đồ địa_hình tỷ_lệ 1 : 50.000 hoặc 1 : 100.000 do bộ tài_nguyên và môi_trường ban_hành . \n 3 . nền địa_chất thủy_văn được sử_dụng là bản_đồ địa_chất thủy_văn tỷ_lệ 1 : 200.000 hoặc lớn hơn được biên_tập về tỷ_lệ 1 : 200.000 . bản_đồ địa_chất thủy_văn là căn_cứ để xác_định diện phân_bố , mức_độ chứa nước , thành_phần_hóa học và khả_năng khai_thác nước của nguồn nước dưới đất , xác_định các phân vị địa_tầng , các cấu_trúc chứa nước . \n 4 . trường_hợp vùng lập bản_đồ chưa có sẵn bản_đồ địa_chất thủy_văn , cần phải điều_tra đo vẽ , lập bản_đồ địa_chất thủy_văn có đủ nội_dung thông_tin đảm_bảo cho việc lập bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất . \n điều 4 . công_tác kiểm_tra kỹ_thuật , nghiệm_thu sản_phẩm . công_tác kiểm_tra kỹ_thuật , nghiệm_thu sản_phẩm thực_hiện theo quy_định hiện_hành của bộ tài_nguyên và môi_trường . \n điều 5 . các dạng sản_phẩm \n 1 . sản_phẩm bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 bao_gồm : \n a ) bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất ; \n b ) các bản_đồ chuyên_đề : - bản_đồ tài_liệu thực_tế tài_nguyên nước dưới đất ; - bản_đồ chất_lượng nước dưới đất ; - bản_đồ mô đun dòng ngầm . \n c ) thuyết_minh bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất ; \n d ) phụ_lục : các bảng tổng_hợp , thống_kê kết_quả điều_tra tổng_hợp , chi_tiết theo cấu_trúc chứa nước và đơn_vị hành_chính ; bảng thống_kê danh_mục các điểm đã điều_tra chi_tiết và thông_tin khác . các bản_vẽ mặt_cắt , hình_vẽ khác . \n 2 . sản_phẩm bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 được xuất_bản ở dạng giấy và dạng số hóa . \n điều 6 . cơ_sở toán_học của bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 \n 1 . bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 được thành_lập ở hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn2000 ( lưới chiếu utm , ellipsoid wgs84 , múi 6 ° , hệ_số biến_dạng k0 = 0,9996 ) . \n 2 . kinh_tuyến trục của bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 được xác_định theo bảng 1 . bảng 1 . kinh_tuyến trục theo các múi chiếu số thứ tự kinh_tuyến bên trái kinh_tuyến trục kinh_tuyến bên phải múi 48 102 ° 105 ° 108 ° múi 49 108 ° 111 ° 114 ° múi 50 114 ° 117 ° 120 ° \n 3 . khung bản_đồ , lưới kinh_tuyến , vĩ_tuyến của bản_đồ tài_nguyên nước dưới đất tỷ_lệ 1 : 200.000 thể_hiện cả 2 hệ_thống lưới kinh , vĩ_tuyến và lưới ki - lô - mét và theo quy_định hiện_hành của bản_đồ địa_hình có tỷ_lệ tương_đương .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 7. Các yếu tố nền\n1. Yếu tố nền địa hình Trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 phải đảm bảo thể hiện các yếu tố địa hình sau:\na) Lớp cơ sở toán học: tên bản đồ, khung