Document ID: 99665

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH VIỆC HỖ TRỢ LÃI SUẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VAY VỐN TRUNG, DÀI HẠN NGÂN HÀNG TRONG NĂM 2010 ĐỂ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT – KINH DOANH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 2072/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các khoản vay trung và dài hạn ngân hàng bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân; Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng trong năm 2010 để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh (dưới đây gọi tắt là hỗ trợ lãi suất) như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Mục đích hỗ trợ lãi suất. Trong năm 2010, Nhà nước hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng bằng đồng Việt Nam theo phương thức quy định tại Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 nhằm hỗ trợ phục hồi tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô.", "header": "['Thông tư 27/2009/TT-NHNN quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng trong năm 2010 để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 1 . mục_đích hỗ_trợ lãi_suất . trong năm 2010 , nhà_nước hỗ_trợ lãi_suất cho các tổ_chức , cá_nhân vay vốn trung , dài_hạn ngân_hàng bằng đồng việt nam theo phương_thức quy_định tại quyết_định số 443 / qđ - ttg ngày 04 tháng 4 năm 2009 nhằm hỗ_trợ phục_hồi tăng_trưởng , chuyển_dịch cơ_cấu kinh_tế và ổn_định kinh_tế vĩ_mô .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các tổ chức tín dụng cho vay đối với tổ chức, cá nhân bao gồm:\na) Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và Quỹ tín dụng nhân dân trung ương (Sau đây gọi chung là ngân hàng thương mại).\nb) Các công ty tài chính (trừ công ty tài chính chuyên ngành hoạt động trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng và lĩnh vực thẻ theo quy định của pháp luật) thực hiện đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tín dụng dưới 5%.", "header": "['Thông tư 27/2009/TT-NHNN quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng trong năm 2010 để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các tổ_chức tín_dụng cho vay đối_với tổ_chức , cá_nhân bao_gồm : \n a ) ngân_hàng thương_mại nhà_nước , ngân_hàng thương_mại cổ_phần , ngân_hàng liên_doanh , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài hoạt_động tại việt_nam , ngân_hàng 100 % vốn nước_ngoài và quỹ tín_dụng nhân_dân trung_ương ( sau đây gọi chung là ngân_hàng thương_mại ) . \n b ) các công_ty tài_chính ( trừ công_ty tài_chính chuyên_ngành hoạt_động trong lĩnh_vực tín_dụng tiêu_dùng và lĩnh_vực thẻ theo quy_định của pháp_luật ) thực_hiện đúng quy_định của ngân_hàng nhà_nước việt nam về các tỷ_lệ bảo_đảm an_toàn trong hoạt_động của các tổ_chức tín_dụng , trích_lập và sử_dụng dự_phòng để xử_lý rủi_ro tín_dụng trong hoạt_động ngân_hàng và có tỷ_lệ nợ xấu so với tổng_dư_nợ tín_dụng dưới 5 % .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất, bao gồm: Tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng thương mại, công ty tài chính để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh ở trong nước theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001.", "header": "['Thông tư 27/2009/TT-NHNN quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng trong năm 2010 để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "khoản 2 . khách_hàng vay được hỗ_trợ lãi_suất , bao_gồm : tổ_chức , cá_nhân vay vốn ngân_hàng thương_mại , công_ty tài_chính để thực_hiện đầu_tư phát_triển sản_xuất – kinh_doanh ở trong nước theo quy_định tại điều 1 quyết_định số 127 / 2005 / qđ - nhnn ngày 03 tháng 02 năm 2005 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước về việc sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của quy_chế cho vay của tổ_chức tín_dụng đối_với khách_hàng ban_hành theo quyết_định số 1627 / 2001 / qđ - nhnn ngày 31 tháng 12 năm 2001 .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Loại cho vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản cho vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh theo các hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 01 tháng 01 năm 2010 mà được giải ngân (một hoặc nhiều lần) trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2010, được thống kê theo quy định tại Chế độ báo cáo thống kê áp dụng tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 143 TCTK/PPCĐ ngày 22 tháng 12 năm 1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế cấp II, cấp III và cấp IV và danh mục hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm:\na) Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp;\nb) Ngành thủy sản;\nc) Ngành công nghiệp chế biến;\nd) Hoạt động khoa học và công nghệ;\nđ) Hoạt động thu mua và kinh doanh các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, muối.", "header": "['Thông tư 27/2009/TT-NHNN quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng trong năm 2010 để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất']", "len_tokenizer": 207, "lower_segmented_text": "khoản 3 . loại cho vay được hỗ_trợ lãi_suất là các khoản cho vay trung , dài_hạn bằng đồng việt_nam để thực_hiện đầu_tư phát_triển sản_xuất – kinh_doanh theo các hợp_đồng tín_dụng ký_kết trước và sau ngày 01 tháng 01 năm 2010 mà được giải_ngân ( một hoặc nhiều lần ) trong khoảng thời_gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2010 , được thống_kê theo quy_định tại chế_độ báo_cáo thống_kê áp_dụng tại các đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước việt_nam và các tổ_chức tín_dụng ban_hành theo quyết_định số 477 / 2004 / qđ - nhnn ngày 28 tháng 4 năm 2004 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước và quyết_định số 143 tctk / ppcđ ngày 22 tháng 12 năm 1993 của tổng_cục_trưởng tổng_cục thống_kê về việc ban_hành hệ_thống ngành kinh_tế cấp ii , cấp iii và cấp iv và danh_mục hệ_thống ngành kinh_tế quốc dân , bao_gồm : \n a ) ngành nông_nghiệp và lâm_nghiệp ; \n b ) ngành thủy_sản ; \n c ) ngành công_nghiệp chế_biến ; \n d ) hoạt_động khoa_học và công_nghệ ; \n đ ) hoạt_động thu_mua và kinh_doanh các mặt_hàng nông_sản , lâm_sản , thủy_sản , muối .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn, mức lãi suất và phương thức hỗ trợ lãi suất\n1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là các ngân hàng thương mại, công ty tài chính cho vay các nhu cầu vốn trung, dài hạn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh theo cơ chế cho vay thông thường và thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n2. Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng, kể từ ngày giải ngân đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 01 tháng 01 năm 2010 mà được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2010. Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2012. Các khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất bị quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay, thời hạn vay thực tế vượt quá 24 tháng, thì không được hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ, gia hạn nợ và vượt quá 24 tháng.\n3. Mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay là 2%/năm, tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế.\n4. Trường hợp khách hàng vay vốn trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất mà khách hàng vay có số dư tài khoản tiền gửi và giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ (gọi chung là số dư tài khoản tiền gửi); hoặc khoản vay được cầm c