Document ID: 595091

Title: QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRONG SẢN XUẤT THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mật số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngấy 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
Căn cứ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về hình thức, nội dung, trình tự xử lý và tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:\na) Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ về quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nb) Các tổ chức đánh giá sự phù hợp.\nc) Tổ chức, cá nhân sản xuất các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\nd) Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 24/2023/TT-BKHCN kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 152, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về hình_thức , nội_dung , trình_tự xử_lý và tổ_chức thực_hiện kiểm_tra nhà_nước về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa trong sản_xuất thuộc trách_nhiệm quản_lý của bộ khoa_học và công_nghệ . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau : \n a ) cơ_quan kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa : cơ_quan thực_hiện chức_năng quản_lý chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa thuộc tổng_cục tiêu_chuẩn đo_lường chất_lượng ; cơ_quan thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ về quản_lý tiêu_chuẩn đo_lường chất_lượng thuộc cơ_quan chuyên_môn về khoa_học và công_nghệ thuộc các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n b ) các tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp . \n c ) tổ_chức , cá_nhân sản_xuất các sản_phẩm , hàng_hóa thuộc trách_nhiệm quản_lý của bộ khoa_học và công_nghệ . \n d ) cơ_quan quản_lý nhà_nước , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng kiểm tra\n1. Sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại điểm p khoản 2 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa).\n2. Lò phản ứng hạt nhân, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất phóng xạ, thiết bị bức xạ không thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định tại Thông tư này.\n3. Phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị đo lường áp dụng theo quy định pháp luật về đo lường.", "header": "['Thông tư 24/2023/TT-BKHCN kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 176, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng kiểm_tra \n 1 . sản_phẩm , hàng_hóa trong sản_xuất thuộc trách_nhiệm quản_lý của bộ khoa_học và công_nghệ quy_định tại điểm p khoản 2 điều 32 nghị_định số 132 / 2008 / nđ - cp ngày 31 tháng 12 năm 2008 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ( được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 14 điều 1 nghị_định 74 / 2018 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2018 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 132 / 2008 / nđ - cp ngày 31 tháng 12 năm 2008 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ) . \n 2 . lò phản_ứng hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân , vật_liệu hạt_nhân nguồn , chất phóng_xạ , thiết_bị bức_xạ không thuộc đối_tượng kiểm_tra theo quy_định tại thông_tư này . \n 3 . phương_tiện , dụng_cụ , trang thiết_bị đo_lường áp_dụng theo quy_định pháp_luật về đo_lường .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Sản xuất là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, pha chế, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra sản phẩm, hàng hóa.\n2. Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ là tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 24/2023/TT-BKHCN kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . sản_xuất là việc thực_hiện một , một_số hoặc tất_cả các hoạt_động chế_tạo , chế_biến , chiết_xuất , tái_chế , lắp_ráp , pha_trộn , pha_chế , san chia , sang chiết , nạp , đóng_gói và hoạt_động khác làm ra sản_phẩm , hàng_hóa . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân sản_xuất sản_phẩm , hàng_hóa thuộc trách_nhiệm quản_lý của bộ khoa_học và công_nghệ là tổ_chức , cá_nhân sản_xuất sản_phẩm , hàng_hóa thuộc đối_tượng quy_định tại điều 2 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Căn cứ kiểm tra\n1. Thông tin, cảnh báo về hàng hóa xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n2. Thông tin phản ánh dưới mọi hình thức của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước về dấu hiệu vi phạm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, nhãn hàng hóa.\n3. Kết quả khảo sát hoặc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường phát hiện hàng hóa có nhãn hàng hóa không đúng quy định hoặc có dấu hiệu chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n4. Theo yêu cầu quản lý của cơ quan có thẩm quyền.\n5. Quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực Giấy chứng nhận phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của các tổ chức đánh giá sự phù hợp; các kết quả đánh giá không phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp.\n6. Theo kế hoạch kiểm tra hằng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.", "header": "['Thông tư 24/2023/TT-BKHCN kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "điều 4 . căn_cứ kiểm_tra \n 1 . thông_tin , cảnh_báo về hàng_hóa xuất_khẩu không phù_hợp với các điều_kiện quy_định tại điều 32 luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa . \n 2 . thông_tin phản_ánh dưới mọi hình_thức của tổ_chức , cá_nhân trong nước và ngoài nước về dấu_hiệu vi_phạm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa , nhãn hàng_hóa . \n 3 . kết_quả khảo_sát hoặc kiểm_tra chất_lượng hàng_hóa lưu_thông trên thị_trường phát_hiện hàng_hóa có nhãn hàng_hóa không đúng quy_định hoặc có dấu_hiệu chất_lượng không phù_hợp với tiêu_chuẩn công_bố áp_dụng , quy_chuẩn kỹ_thuật tương_ứng . \n 4 . theo yêu_cầu quản_lý của cơ_quan có thẩm_quyền . \n 5 . quyết_định hủy bỏ toàn_bộ hoặc một phần hiệu_lực giấy chứng_nhận phù_hợp quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia của các tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp ; các kết_quả đánh_giá không phù_hợp của tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp . \n 6 . theo kế_hoạch kiểm_tra hằng năm đã được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hình thức kiểm tra\n1. Kiểm tra theo kế hoạch\na) Xây dựng kế hoạch kiểm tra: Hăng năm, cơ quan kiểm tra căn cứ yêu cầu quản lý, diễn biến tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đánh giá tình hình tuân thủ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; kết quả kiểm tra kỳ trước; tình hình kinh phí và chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Căn cứ kế hoạch kiểm tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chậm nhất trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, kế hoạch kiểm tra của năm kể tiếp phải được ban h