Document ID: 299842

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ KHAI BÁO BỆNH, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Legal Basis:
Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Các trường hợp phải thông tin báo cáo\n1. Khi phát hiện người mắc bệnh truyền nhiễm quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Khi phát hiện ổ dịch bệnh truyền nhiễm, khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm đang hoạt động và khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm chấm dứt hoạt động.\n3. Khi triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm.\n4. Khi có yêu cầu báo cáo để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, chỉ đạo phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm của cấp trên.", "header": "['Thông tư 54/2015/TT-BYT hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. THÔNG TIN BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 1 . các trường_hợp phải thông_tin báo_cáo \n 1 . khi phát_hiện người mắc bệnh truyền_nhiễm quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . khi phát_hiện ổ dịch_bệnh truyền_nhiễm , khi ổ dịch_bệnh truyền_nhiễm đang hoạt_động và khi ổ dịch_bệnh truyền_nhiễm chấm_dứt hoạt_động . \n 3 . khi triển_khai các hoạt_động phòng , chống dịch_bệnh truyền_nhiễm . \n 4 . khi có yêu_cầu báo_cáo để phục_vụ công_tác giám_sát , kiểm_tra , chỉ_đạo phòng_chống dịch_bệnh truyền_nhiễm của cấp trên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc báo cáo\n1. Nội dung thông tin báo cáo, khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm phải bảo đảm tính trung thực, đầy đủ và kịp thời. Đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo.\n2. Việc thông tin, báo cáo phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và theo đúng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Trường hợp đã thực hiện báo cáo trực tuyến thì không phải báo cáo bằng văn bản, nhưng phải lưu đầy đủ hồ sơ tại đơn vị theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 54/2015/TT-BYT hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. THÔNG TIN BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc báo_cáo \n 1 . nội_dung thông_tin báo_cáo , khai_báo bệnh , dịch_bệnh truyền_nhiễm phải bảo_đảm tính trung_thực , đầy_đủ và kịp_thời . đơn_vị báo_cáo chịu trách_nhiệm về nội_dung báo_cáo . \n 2 . việc thông_tin , báo_cáo phải bảo_đảm đúng trình_tự , thủ_tục , thẩm_quyền và theo đúng các biểu_mẫu ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . trường_hợp đã thực_hiện báo_cáo trực_tuyến thì không phải báo_cáo bằng văn_bản , nhưng phải lưu đầy_đủ hồ_sơ tại đơn_vị theo quy_định tại khoản 1 điều 3 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hình thức thông tin báo cáo\n1. Báo cáo trực tuyến: Báo cáo trực tiếp vào hệ thống báo cáo thông qua đường truyền internet, đồng thời lưu hồ sơ bệnh án đối với báo cáo trường hợp bệnh hoặc báo cáo bằng văn bản đối với các loại báo cáo khác tại đơn vị báo cáo.\n2. Báo cáo bằng văn bản: Trường hợp không thực hiện được báo cáo trực tuyến, các đơn vị thực hiện báo cáo bằng văn bản gửi theo đường công văn, fax, thư điện tử.\n3. Hình thức khác: Trong trường hợp khẩn cấp có thể gọi điện thoại hoặc báo cáo trực tiếp và trong thời hạn 24 giờ phải thực hiện báo cáo trực tuyến hoặc báo cáo bằng văn bản.", "header": "['Thông tư 54/2015/TT-BYT hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. THÔNG TIN BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 3 . hình_thức thông_tin báo_cáo \n 1 . báo_cáo trực_tuyến : báo_cáo trực_tiếp vào hệ_thống báo_cáo thông_qua đường truyền internet , đồng_thời lưu hồ_sơ bệnh_án đối_với báo_cáo trường_hợp bệnh hoặc báo_cáo bằng văn_bản đối_với các loại báo_cáo khác tại đơn_vị báo_cáo . \n 2 . báo_cáo bằng văn_bản : trường_hợp không thực_hiện được báo_cáo trực_tuyến , các đơn_vị thực_hiện báo_cáo bằng văn_bản gửi theo đường công_văn , fax , thư điện_tử . \n 3 . hình_thức khác : trong trường_hợp khẩn_cấp có_thể gọi điện_thoại hoặc báo_cáo trực_tiếp và trong thời_hạn 24 giờ phải thực_hiện báo_cáo trực_tuyến hoặc báo_cáo bằng văn_bản .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nội dung thông tin báo cáo\n1. Số liệu thống kê mắc bệnh truyền nhiễm được xác định theo ngày khởi phát của bệnh nhân.\n2. Báo cáo trường hợp bệnh: Danh mục các bệnh truyền nhiễm phải báo cáo trường hợp bệnh theo quy định tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này (bao gồm các trường hợp có chẩn đoán lâm sàng, các trường hợp có xác định của phòng xét nghiệm, các trường hợp điều trị nội trú, ngoại trú và các trường hợp được phát hiện tại cộng đồng). Nội dung báo cáo trường hợp bệnh thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 1 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Báo cáo tuần: Nội dung báo cáo tuần thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 2 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báo cáo tuần được tính trong 07 ngày, từ 00h00 ngày thứ Hai đến 24h00 ngày Chủ nhật của tuần báo cáo.\n4. Báo cáo tháng: Nội dung báo cáo tháng thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 3 và Biểu mẫu 4 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục bệnh phải báo cáo tháng theo quy định tại Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báo cáo tháng được tính từ 00h00 ngày đầu tiên đến 24h00 ngày cuối cùng của tháng báo cáo.\n5. Báo cáo năm: Nội dung báo cáo năm thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 5 và Biểu mẫu 6 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báo cáo năm được tính từ 00h00 ngày đầu tiên đến 24h00 ngày cuối cùng của năm báo cáo.\n6. Báo cáo ổ dịch (bao gồm báo cáo phát hiện ổ dịch bệnh truyền nhiễm, báo cáo ổ dịch bệnh truyền nhiễm đang hoạt động và báo cáo kết thúc ổ dịch): Nội dung báo cáo ổ dịch thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 7, Biểu mẫu 8, Biểu mẫu 9 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báo cáo mỗi ngày được tính từ 00h00 đến 24h00 của ngày báo cáo.\n7. Báo cáo đột xuất: Nội dung và số liệu báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp trên cho từng công việc cụ thể.", "header": "['Thông tư 54/2015/TT-BYT hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. THÔNG TIN BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM']", "len_tokenizer": 341, "lower_segmented_text": "điều 4 . nội_dung thông_tin báo_cáo \n 1 . số_liệu thống_kê mắc bệnh truyền_nhiễm được xác_định theo ngày khởi_phát của bệnh_nhân . \n 2 . báo_cáo trường_hợp bệnh : danh_mục các bệnh truyền_nhiễm phải báo_cáo trường_hợp bệnh theo quy_định tại mục 1 , mục 2 phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ( bao_gồm các trường_hợp có chẩn_đoán lâm_sàng , các trường_hợp có xác_định của phòng xét_nghiệm , các trường_hợp điều_trị nội_trú , ngoại_trú và các trường_hợp được phát_hiện_tại cộng_đồng ) . nội_dung báo_cáo trường_hợp bệnh thực_hiện theo quy_định tại biểu_mẫu 1 phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . báo_cáo tuần : nội_dung báo_cáo tuần thực_hiện theo quy_định tại biểu_mẫu 2 phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . số_liệu báo_cáo tuần được tính trong 07 ngày , từ 00h00 ngày thứ hai đến 24h00 ngày chủ_nhật của tuần_báo_cáo . \n 4 . báo_cáo tháng : nội_dung báo_cáo tháng thực_hiện theo quy_định tại biểu_mẫu 3 và biểu_mẫu 4 phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . danh_mục bệnh phải báo_cáo tháng theo quy_định tại mục 3 phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này . số_liệu báo_cáo tháng được tính từ 00h00 ngày đầu_tiên đến 24h00 ngày cuối_cùng của tháng báo_cáo . \n 5 . báo_cáo năm : nội_dung báo_cáo năm thực_hiện theo quy_định tại biểu_mẫu 5 và biểu_mẫu 6 phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . số_liệu báo_cáo năm được tính từ 00h00 ngày đầu_tiên đến 24h00 ngày cuối_cùng của năm báo_cáo . \n 6 . báo_cáo ổ dịch ( bao_gồm báo_cáo phát_hiện ổ dịch_bệnh truyền_nhiễm , báo_cáo ổ dịch_bệnh truyền_nhiễm đang hoạt_động và báo_cáo kết_thúc ổ dịch ) : nội_dung báo_cáo ổ dịch thực_hiện theo quy_định tại biểu_mẫu 7 , biểu_mẫu 8 , biểu_mẫu 9 phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . số_liệu báo_cáo mỗi ngày được tính từ 00h00 đến 24h00 của ngày báo_cáo . \n 7 . báo_cáo đột_xuất : nội_dung và số_liệu báo_cáo đột_xuất thực_hiện theo yêu_cầu của cơ_quan cấp trên cho từng