Document ID: 48102

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 68/2001/TT-BTC NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 2001HƯỚNG DẪN HOÀN TRẢ CÁC KHOẢN THU ĐÃ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996 và Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước. Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/5/1998 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. / QUY ĐỊNH CHUNG. 1/ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (dưới đây gọi chung là đơn vị) được cơ quan tài chính hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước (tài khoản 741), khi có đủ các điều kiện sau:\n1.1- Khoản thu đã được cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan các tỉnh, thành phố, cơ quan Nhà nước được uỷ nhiệm thu (dưới đây gọi chung là cơ quan thu) kiểm tra, xem xét, có quyết định hoàn trả và công văn đề nghị hoàn trả gửi cơ quan tài chính.\n1.2- Khoản thu đã được đơn vị (hoặc cơ quan thu nộp thay đơn vị) thực nộp vào ngân sách nhà nước.\n1.3- Khoản thu được hoàn trả không thực hiện được bằng hình thức bù trừ vào khoản thu phát sinh phải nộp ngân sách kỳ sau của đơn vị hoặc đã thực hiện bù trừ nhưng vẫn còn phải hoàn trả từ ngân sách nhà nước. 2/ Khoản thu đã hạch toán quỹ ngân sách cấp nào thì cơ quan tài chính cấp đó xem xét và giải quyết. Khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp, cơ quan tài chính ở cấp cao nhất có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho cơ quan tài chính cấp dưới để thực hiện. 3/ Việc hoàn trả thuế giá trị gia tăng (kể cả thuế giá trị gia tăng đơn vị nộp nhầm, nộp thừa) được thực hiện hoàn trả từ quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng quy định tại phần D, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ/CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng. 4/ Việc hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định tại mục 6 điểm II phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 5/ Việc hoàn trả phí xăng dầu xuất khẩu cho các đơn vị được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2001/TT-BTC ngày 9/8/2001 của Bộ Tài chính về việc bổ sung, sửa đổi Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17/1/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu. 6/ Đơn vị nộp vào ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ: khi hoàn trả được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm hoàn trả của cơ quan tài chính. 7/ Các cơ quan liên quan và các đơn vị có trách nhiệm hạch toán, quyết toán các khoản thu ngân sách nhà nước đã hoàn trả cho đơn vị theo đúng chế độ quy định.", "header": "['Thông tư 68/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ Tài Chính ban hành']", "len_tokenizer": 510, "lower_segmented_text": "mục i . / quy_định chung . 1 / doanh_nghiệp , tổ_chức , cá_nhân ( dưới đây gọi chung là đơn_vị ) được cơ_quan_tài_chính hoàn_trả các khoản thu đã nộp ngân_sách nhà_nước ( tài_khoản 741 ) , khi có đủ các điều_kiện sau : \n 1.1 - khoản thu đã được cơ_quan thuế , cơ_quan hải_quan các tỉnh , thành_phố , cơ_quan nhà_nước được uỷ_nhiệm thu ( dưới đây gọi chung là cơ_quan thu ) kiểm_tra , xem_xét , có quyết_định hoàn_trả và công_văn đề_nghị hoàn_trả gửi cơ_quan_tài_chính . \n 1.2 - khoản thu đã được đơn_vị ( hoặc cơ_quan thu nộp thay đơn_vị ) thực nộp vào ngân_sách nhà_nước . \n 1.3 - khoản thu được hoàn_trả không thực_hiện được bằng hình_thức bù_trừ vào khoản thu phát_sinh phải nộp ngân_sách kỳ sau của đơn_vị hoặc đã thực_hiện bù_trừ nhưng vẫn còn phải hoàn_trả từ ngân_sách nhà_nước . 2 / khoản thu đã hạch_toán quỹ ngân_sách cấp nào thì cơ_quan_tài_chính cấp đó xem_xét và giải_quyết . khoản thu_phân_chia giữa ngân_sách các cấp , cơ_quan_tài_chính ở cấp cao nhất có trách_nhiệm xem_xét , giải_quyết và thông_báo cho cơ_quan_tài_chính cấp dưới để thực_hiện . 3 / việc hoàn_trả thuế giá_trị gia_tăng ( kể_cả thuế giá_trị gia_tăng đơn_vị nộp nhầm , nộp thừa ) được thực_hiện hoàn_trả từ quỹ hoàn thuế giá_trị gia_tăng quy_định tại phần d , thông_tư số 122 / 2000 / tt - btc ngày 29 / 12 / 2000 của bộ tài_chính về việc hướng_dẫn thi_hành nghị_định số 79 / 2000 / nđ / cp ngày 29 / 12 / 2000 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành luật thuế giá_trị gia_tăng . 4 / việc hoàn thuế thu_nhập doanh_nghiệp do tái_đầu_tư theo luật đầu_tư nước_ngoài được thực_hiện theo quy_định tại mục 6 điểm ii phần thứ hai thông_tư số 13 / 2001 / tt - btc ngày 8 / 3 / 2001 của bộ tài_chính về việc hướng_dẫn thực_hiện quy_định về thuế đối_với các hình_thức đầu_tư theo luật đầu_tư nước_ngoài tại việt_nam . 5 / việc hoàn_trả phí xăng dầu xuất_khẩu cho các đơn_vị được thực_hiện theo quy_định tại thông_tư số 63 / 2001 / tt - btc ngày 9 / 8 / 2001 của bộ tài_chính về việc bổ_sung , sửa_đổi thông_tư số 06 / 2001 / tt - btc ngày 17 / 1 / 2001 của bộ tài_chính hướng_dẫn thực_hiện nghị_định số 78 / 2000 / nđ - cp ngày 26 / 12 / 2000 của chính_phủ về phí xăng dầu . 6 / đơn_vị nộp vào ngân_sách nhà_nước bằng ngoại_tệ : khi hoàn_trả được quy_đổi sang đồng việt nam theo tỷ_giá giao_dịch bình_quân trên thị_trường ngoại_tệ liên ngân_hàng do ngân_hàng nhà_nước việt nam công_bố tại thời_điểm hoàn_trả của cơ_quan_tài_chính . 7 / các cơ_quan liên_quan và các đơn_vị có trách_nhiệm hạch_toán , quyết_toán các khoản thu ngân_sách nhà_nước đã hoàn_trả cho đơn_vị theo đúng chế_độ quy_định .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. / QUY ĐỊNH CỤ THỂ. 1/ Hồ sơ đề nghị hoàn trả bao gồm:\n1.1- Quyết định hoàn trả (bản chính theo mẫu quy định hiện hành) của cơ quan thu quy định tại mục 1.1 điểm 1 phần I Thông tư này.\n1.2- Công văn đề nghị hoàn trả (bản chính) của cơ quan thu gửi cơ quan tài chính (theo mẫu số 01 đính kèm Thông tư này).\n1.3- Giấy xác nhận của kho bạc nhà nước (bản chính) xác nhận số tiền thuộc diện hoàn trả đã thực nộp vào NSNN (theo mẫu số 02 đính kèm Thông tư này); riêng đơn vị hoạt động xuất nhập khẩu có thể thay thế giấy xác nhận kho bạc nhà nước bằng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số 12/1999/TT-BTC ngày 01/2/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư 41/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính về việc tập trung quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của kho bạc nhà nước). Trường hợp cơ quan thu nộp thay cho nhiều đơn vị trong cùng một giấy nộp tiền phải gửi kèm bảng kê tên các đơn vị nộp tiền của giấy nộp tiền đó. Nội dung xác nhận của kho bạc nhà nước trên bản sao giấy nộp tiền cần ghi rõ số tiền được hoàn trả cho đơn vị thuộc giấy nộp tiền này và đã thực nộp vào ngân sách nhà nước (do giám đốc kho bạc nhà nước ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu). 2/ Quy trình hoàn trả:\n2.1- Cơ quan thu chịu trách nhiệm về việc ra quyết định hoàn trả và lập hồ sơ hoàn trả theo quy định tại điểm 1 phần II Thông tư này gửi cơ quan tài chính thực hiện hoàn trả. Khoản thu nộp ngân sách cấp nào thì hồ sơ gửi về cơ quan tài chính cấp đó; nếu khoản thu được điều tiết cho nhiều cấp ngân sách thì gửi về cơ quan tài chính cấp cao nhất. - Đối với việc hoàn trả thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài, sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính ra quyết định hoàn thuế, Tổng cục Thuế gửi quyết định hoàn thuế (bản chính) đến Vụ Ngân sách nhà nước để thực hiện hoàn thuế cho đơn vị. - Đối với việc hoàn trả phí xăng dầu, sau khi Cục trưởng Cục Thuế ra quyết định hoàn trả phí xăng dầu, Cục Thuế gửi quyết định (bản chính) kèm toàn bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 63/2001/TT-BTC ngày 9/8/2001 của Bộ Tài chính và công văn đề nghị hoàn trả phí xăng dầu (theo mẫu số 04 đính kèm Thông tư này) về Bộ Tài chính để thực hiện hoàn trả cho đơn vị.\n2.2- Cơ quan tài chính sau khi nhận được hồ sơ đề nghị hoàn trả của cơ quan thu gửi đến, thực hiện kiểm tra hồ sơ và giải quyết hoàn trả kịp thời cho đơn vị. Cụ thể: - Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại điểm 1 phần II Thông tư này, chậm nhất trong 03 ngày làm việc, phải có công văn gửi cơ quan đề nghị hoàn trả để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; - Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định tại điểm 1 phần II Thông tư này, chậm nhất trong 7 ngày làm việc, cơ quan tài chính thực hiện hoàn trả cho đơn vị theo quy định tại mục 4.2 điểm 4 phần IV Thông tư số 103/1999/TT-BTC ngày 18/7/1999 của Bộ Tài chính và chuyển Kho bạc Nhà nước đồ