Document ID: 151920

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Legal Basis:
Căn cứ vào quyết định giải quyết bồi thường đã có hiệu lực của cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cơ quan có trách nhiệm bồi thường thực hiện việc cấp và chi trả tiền bồi thường cho người được bồi thường theo quy định tại Điều 54 Luật TNBTCNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây viết tắt là Luật TNBTCNN) về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với người bị thiệt hại về vật chất hoặc bị tổn hại về tinh thần do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra khi tiến hành các hoạt động tố tụng hình sự.", "header": "['Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự do Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Công an - Bộ Tư pháp - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn thi_hành một_số quy_định của luật trách_nhiệm bồi_thường của nhà_nước ( sau đây viết tắt là luật tnbtcnn ) về trách_nhiệm bồi_thường của nhà_nước đối_với người bị thiệt_hại về vật_chất hoặc bị tổn_hại về tinh_thần do người có thẩm_quyền trong hoạt_động tố_tụng hình_sự gây ra khi tiến_hành các hoạt_động tố_tụng hình_sự .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Các trường hợp được bồi thường thiệt hại\n1. Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người tiến hành tố tụng gây ra trong hoạt động tố tụng hình sự khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật TNBTCNN.\n2. Người bị tạm giữ thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật TNBTCNN được bồi thường thiệt hại khi đã có quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự hủy bỏ quyết định tạm giữ vì người đó không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà cơ quan có thẩm quyền đã viện dẫn làm căn cứ để ra quyết định tạm giữ đối với họ. Ví dụ 1: Công an huyện T tạm giữ Nguyễn Văn A cùng 8 người khác trong vụ đánh bạc tại nhà C. Qua điều tra đã xác định tại thời điểm đó A sang nhà C để trả nợ rồi bị tạm giữ, nên Cơ quan Điều tra đã ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ đối với A. Trong trường hợp này Nguyễn Văn A được bồi thường thiệt hại. Ví dụ 2: Bộ đội Biên phòng Đồn 56 huyện A bắt quả tang 10 người Việt Nam đang vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới về Việt Nam và ra lệnh tạm giữ họ. Qua điều tra xác định được hành vi vi phạm chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, vì vậy đã hủy bỏ quyết định tạm giữ để xử lý họ về hành chính. Trong trường hợp này họ đã có hành vi vi phạm pháp luật (vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới), nên không được bồi thường thiệt hại.\n3. Người bị tạm giam thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật TNBTCNN được bồi thường thiệt hại khi có quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự hủy bỏ quyết định tạm giam, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc Tòa án tuyên bị cáo không phạm tội vì một trong những lý do sau đây:\na) Người bị tạm giam không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; Ví dụ: Nguyễn Văn A bị khởi tố bị can và bị tạm giam về tội giết người. Quá trình điều tra đã chứng minh A không thực hiện hành vi giết người. Viện kiểm sát đã quyết định hủy bỏ quyết định tạm giam, Cơ quan điều tra đã quyết định đình chỉ điều tra vụ án đối với bị can A. Trong trường hợp này, Nguyễn Văn A được bồi thường thiệt hại.\nb) Người bị tạm giam có thực hiện hành vi vi phạm pháp luật nhưng hành vi đó không phải là hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật Hình sự;\nc) Đã hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.\n4. Người đã chấp hành xong hoặc đang chấp hành hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân, người đã bị kết án tử hình, người đã bị thi hành án tử hình thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật TNBTCNN được bồi thường thiệt hại khi có bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật xác định người đó không thực hiện hành vi phạm tội hoặc hành vi của người đó không cấu thành tội phạm.", "header": "['Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự do Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Công an - Bộ Tư pháp - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 539, "lower_segmented_text": "điều 2 . các trường_hợp được bồi_thường thiệt_hại \n 1 . nhà_nước có trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại do người tiến_hành tố_tụng gây ra trong hoạt_động tố_tụng hình_sự khi thuộc một trong các trường_hợp quy_định tại điều 26 luật tnbtcnn . \n 2 . người bị tạm giữ thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 1 điều 26 luật tnbtcnn được bồi_thường thiệt_hại khi đã có quyết_định của cơ_quan hoặc người có thẩm_quyền trong hoạt_động tố_tụng hình_sự hủy bỏ quyết_định tạm giữ vì người đó không thực_hiện_hành_vi vi_phạm_pháp_luật mà cơ_quan có thẩm_quyền đã viện_dẫn làm căn_cứ để ra quyết_định tạm giữ đối_với họ . ví_dụ 1 : công_an huyện t tạm giữ nguyễn văn a cùng 8 người khác trong vụ đánh_bạc tại nhà c . qua điều_tra đã xác_định tại thời_điểm đó a sang nhà c để trả nợ rồi bị tạm giữ , nên cơ_quan điều_tra đã ra quyết_định hủy bỏ quyết_định tạm giữ đối_với a . trong trường_hợp này nguyễn văn a được bồi_thường thiệt_hại . ví_dụ 2 : bộ_đội biên_phòng đồn 56 huyện a bắt quả_tang 10 người việt_nam đang vận_chuyển trái_phép hàng_hóa qua biên_giới về việt_nam và ra_lệnh tạm giữ họ . qua điều_tra xác_định được hành_vi vi_phạm chưa đến mức phải truy_cứu trách_nhiệm hình_sự , vì_vậy đã hủy bỏ quyết_định tạm giữ để xử_lý họ về hành_chính . trong trường_hợp này họ đã có hành_vi vi_phạm_pháp_luật ( vận_chuyển trái_phép hàng_hóa qua biên_giới ) , nên không được bồi_thường thiệt_hại . \n 3 . người bị tạm giam thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 2 điều 26 luật tnbtcnn được bồi_thường thiệt_hại khi có quyết_định của cơ_quan hoặc người có thẩm_quyền trong hoạt_động tố_tụng hình_sự hủy bỏ quyết_định tạm giam , đình_chỉ điều_tra , đình_chỉ vụ án hoặc tòa_án tuyên bị_cáo không phạm_tội vì một trong những lý_do sau đây : \n a ) người bị tạm giam không thực_hiện_hành_vi vi_phạm_pháp_luật ; ví_dụ : nguyễn văn a bị khởi_tố bị_can và bị tạm giam về tội giết người . quá_trình điều_tra đã chứng_minh a không thực_hiện_hành_vi giết người . viện kiểm_sát đã quyết_định hủy bỏ quyết_định tạm giam , cơ_quan điều_tra đã quyết_định đình_chỉ điều_tra vụ án đối_với bị_can a . trong trường_hợp này , nguyễn văn a được bồi_thường thiệt_hại . \n b ) người bị tạm giam có thực_hiện_hành_vi vi_phạm_pháp_luật nhưng hành_vi đó không phải là hành_vi phạm_tội được quy_định trong bộ_luật hình_sự ; \n c ) đã hết thời_hạn điều_tra mà không chứng_minh được bị_can đã thực_hiện tội_phạm . \n 4 . người đã chấp_hành xong hoặc đang chấp_hành_hình_phạt tù có thời_hạn , tù chung_thân , người đã bị kết_án tử_hình , người đã bị thi_hành án tử_hình thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 2 điều 26 luật tnbtcnn được bồi_thường thiệt_hại khi có bản_án , quyết_định của tòa_án có thẩm_quyền đã có hiệu_lực pháp_luật xác_định người đó không thực_hiện_hành_vi phạm_tội hoặc hành_vi của người đó không cấu_thành tội_phạm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các trường hợp không được bồi thường thiệt hại. Nhà nước không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau đây:\n1. Các trường hợp quy định tại Điều 27 Luật TNBTCNN.\na) Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật TNBTCNN là người được miễn trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 19, Điều 25, khoản 2 Điều 69, khoản 3 Điều 80, khoản 6 Điều 289, khoản 6 Điều 290, khoản 3 Điều 314 Bộ luật Hình sự.\nb) Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật TNBTCNN là người cố ý khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu, vật chứng khác sai sự thật để nhận tội thay cho người khác hoặc để che giấu tội phạm do người khác thực hiện.\n2. Trường hợp người bị khởi tố đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật hình sự, nhưng không phải chịu trách nhiệm hình sự mà bị áp dụng các biện pháp tư pháp theo quy định tại Điều 43 hoặc Điều 70 Bộ luật Hình sự vì lý do họ không có năng