Document ID: 321851

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 16 tháng 9 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.", "header": "['Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 45 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định về thu tiền_sử_dụng đất và nghị_định số 46 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định về thu tiền thuê đất , thuê mặt_nước .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất\n1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và bổ sung Khoản 4 vào Điều 4 như sau: “1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp là số tiền trúng đấu giá. Việc xác định giá khởi điểm cụ thể như sau:\na) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại là giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\nb) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với tỉnh còn lại là giá đất cụ thể do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.\nc) Việc xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất gắn với tài sản thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\n4. Trường hợp được Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất được xác định như sau:\na) Trường hợp được gia hạn thời gian sử dụng đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai năm 2013 thì khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất phải nộp đối với thời gian chậm tiến độ được tính bằng với tiền thuê đất hàng năm.\nb) Trường hợp không thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng không làm thủ tục để được gia hạn hoặc đã hết thời gian được gia hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai năm 2013 nhưng vẫn không đưa đất vào sử dụng và Nhà nước chưa có Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất được tính bằng với tiền thuê đất hàng năm đối với khoảng thời gian từ khi được giao đất đến thời điểm có quyết định thu hồi đất.\nc) Đơn giá thuê đất để xác định số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này được xác định trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành”.\n2. Bổ sung Khoản 9 vào Điều 10 như sau: “9. Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp người trúng đấu giá thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất cho các đối tượng thuộc diện chính sách cải thiện nhà ở được thực hiện theo chính sách có liên quan và không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất”.\n3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể điều này.", "header": "['Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước']", "len_tokenizer": 671, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 45 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định về thu tiền_sử_dụng đất \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 và bổ_sung khoản 4 vào điều 4 như sau : “ 1 . tổ_chức kinh_tế , hộ gia_đình , cá_nhân được nhà_nước giao đất có thu tiền_sử_dụng đất thông_qua hình_thức đấu_giá quyền sử_dụng đất thì tiền_sử_dụng đất phải nộp là số tiền trúng đấu_giá . việc xác_định_giá khởi_điểm cụ_thể như sau : \n a ) giá khởi_điểm để đấu_giá quyền sử_dụng đất đối_với trường_hợp đấu_giá quyền sử_dụng đất mà diện_tích tính thu tiền_sử_dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu_giá có giá_trị ( tính theo giá đất trong bảng giá đất ) từ 30 tỷ đồng trở lên đối_với các thành_phố trực_thuộc trung_ương ; từ 10 tỷ đồng trở lên đối_với các tỉnh miền núi , vùng_cao ; từ 20 tỷ đồng trở lên đối_với tỉnh còn lại là giá đất cụ_thể do sở tài_nguyên và môi_trường xác_định , chuyển cho hội_đồng thẩm_định_giá đất của địa_phương do sở tài_chính làm thường_trực hội_đồng tổ_chức thẩm_định , trình ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt . \n b ) giá khởi_điểm để đấu_giá quyền sử_dụng đất đối_với trường_hợp đấu_giá quyền sử_dụng đất mà diện_tích tính thu tiền_sử_dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu_giá có giá_trị ( tính theo giá đất trong bảng giá đất ) dưới 30 tỷ đồng đối_với các thành_phố trực_thuộc trung_ương ; dưới 10 tỷ đồng đối_với các tỉnh miền núi , vùng_cao ; dưới 20 tỷ đồng đối_với tỉnh còn lại là giá đất cụ_thể do cơ_quan_tài_chính_xác_định theo phương_pháp hệ_số điều_chỉnh giá đất . \n c ) việc xác_định_giá khởi_điểm đấu_giá quyền sử_dụng đất_gắn với tài_sản thuộc sở_hữu nhà_nước thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng tài_sản nhà_nước . \n 4 . trường_hợp được nhà_nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử_dụng hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư thì người sử_dụng đất phải nộp cho nhà_nước khoản tiền tương_ứng với mức tiền_sử_dụng đất được xác_định như sau : \n a ) trường_hợp được gia_hạn thời_gian sử_dụng đất theo quy_định tại điểm i khoản 1 điều 64 luật đất_đai năm 2013 thì khoản tiền tương_ứng với mức tiền_sử_dụng đất phải nộp đối_với thời_gian chậm tiến_độ được tính bằng với tiền thuê đất hàng năm . \n b ) trường_hợp không thuộc đối_tượng được gia_hạn thời_gian sử_dụng đất hoặc thuộc đối_tượng được gia_hạn thời_gian sử_dụng đất nhưng không làm thủ_tục để được gia_hạn hoặc đã hết thời_gian được gia_hạn theo quy_định tại khoản 1 điều 64 luật đất_đai năm 2013 nhưng vẫn không đưa đất vào sử_dụng và nhà_nước chưa có quyết_định thu_hồi đất theo quy_định của pháp_luật thì phải nộp cho nhà_nước khoản tiền tương_ứng với mức tiền_sử_dụng đất được tính bằng với tiền thuê đất hàng năm đối_với khoảng thời_gian từ khi được giao đất đến thời_điểm có quyết_định thu_hồi đất . \n c ) đơn_giá thuê đất để xác_định số tiền thuê đất phải nộp theo quy_định tại điểm a , điểm b khoản này được xác_định trên cơ_sở giá đất tại bảng giá đất , hệ_số điều_chỉnh giá đất , tỷ_lệ phần_trăm ( % ) tính đơn_giá thuê đất do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ban_hành ” . \n 2 . bổ_sung khoản 9 vào điều 10 như sau : “ 9 . không áp_dụng miễn , giảm tiền_sử_dụng đất trong trường_hợp đấu_giá quyền sử_dụng đất để giao đất có thu tiền_sử_dụng đất đối_với trường_hợp người trúng đấu_giá thuộc đối_tượng được miễn , giảm tiền_sử_dụng đất . việc miễn , giảm tiền_sử_dụng đất khi giao đất cho các đối_tượng thuộc diện chính_sách cải_thiện nhà ở được thực_hiện theo chính_sách có liên_quan và không thông_qua hình_thức đấu_giá quyền sử_dụng đất ” . \n 3 . bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn cụ_thể điều này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 4