Document ID: 45815

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 88/1999/TT-BTC NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO DỰ ÁN NGÀNH CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN

Legal Basis:
Căn cứ: * Hiệp định vay vốn số 1564 VIE (SF) ngày 23/1/1998 ký kết giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cho Dự án Ngành cơ sở Hạ tầng Nông thôn; * Thoả ước mở tín dụng số CVN 1029 01 G ngày 02/10/1998 ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cơ quan Phát triển Pháp. * Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; * Nghị định số 87/CP ngày 5/8/1997 của Chính phủ ban hành Qui chế quản lý vay và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức. Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ ban hành Điều lệ Quản lý Đầu tư và Xây dựng, Nghị định 92/CP ngày 23/8/1997 bổ sung sửa đổi một số điểm của Nghị định số 42/CP; * Thông tư liên tịch số 81/1998/TTLT/BTC-NHNN của Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước ngày 17/6/1998 hướng dẫn quy trình thủ tục và quản lý việc rút vốn đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức. * Quyết định số 1860a/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về quy trình thủ tục rút vốn ODA. * Quyết định số 691/TTg ngày 27/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn; * Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 28/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh bổ sung một số nội dung của Quyết định số 691/TTg ngày 27/8/1997 về việc phê duyệt dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn. Sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho dự án Ngành Cơ sở Hạ tầng Nông thôn vay vốn ADB và AFD như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Giải thích từ ngữ: Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong thông tư này có cùng ý nghĩa như trong Hiệp định vay vốn và được hiểu như sau: * Các Tổ chức Tài chính Quốc tế tài trợ cho Dự án là Ngân hàng Phát triển Châu Á (viết tắt là ADB) và Cơ quan Phát triển Pháp (viết tắt là AFD). * Dự án là Dự án Ngành Cơ sở Hạ tầng Nông thôn vay vốn của ADB và AFD được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 691/TTg ngày 27/8/1997 và Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 28/4/1999. * Chủ Dự án là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chịu trách nhiệm điều hành và quản lý toàn bộ dự án. * Chủ Tiểu dự án là UBND các tỉnh tham gia Dự án. * Ban Quản lý Dự án Trung ương (Viết tắt là BQLDATƯ) là đơn vị được thành lập theo quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tổ chức điều hành và thực hiện Dự án. * Ban Quản lý Dự án Tỉnh (viết tắt là BQLDA Tỉnh) là đơn vị được thành lập theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh có dự án để tổ chức thực hiện các tiểu dự án trong phạm vi ở địa phương. * Ngân hàng phục vụ Dự án là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.\n2. Nguyên tắc quản lý.\n2.1. Nguồn vốn vay của ADB và AFD đầu tư cho Dự án là nguồn thu vay nợ của Chính phủ phải được phản ánh vào Ngân sách nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm thống nhất quản lý, theo dõi việc thực hiện khoản vay và trả nợ cho ADB và AFD khi đến hạn.\n2.2. Dự án Ngành Cơ sở Hạ tầng Nông thôn là một dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Việc quản lý và sử dụng vốn cho Dự án phải tuân theo những quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.\n2.3. Chủ dự án có trách nhiệm chỉ đạo sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích và nội dung Dự án đã được duyệt, phù hợp với các điều kiện đã cam kết trong các Hiệp định vay vốn ký với ADB và AFD và các quy định hiện hành của Việt Nam.\n2.4. BQLDATƯ chịu trách nhiệm thống nhất quản lý việc lập và trình duyệt kế hoạch đầu tư, kế hoạch rút vốn vay, sử dụng vốn vay chi tiêu cho toàn Dự án.\n2.5. Các BQLDA Tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, chi tiêu thanh toán cho các hoạt động của các tiểu dự án thuộc tỉnh mình từ nguồn vốn vay do Ban Quản lý Dự án Trung ương chuyển về cũng như nguồn vốn đối ứng do ngân sách địa phương cấp và nguồn vốn do người hưởng lợi đóng góp. Các QBLDA Tỉnh phải cung cấp đầy đủ và kịp thời, chính xác và hợp lệ các tài liệu, chứng từ liên quan tới các khoản chi do mình quản lý cho BQLDATƯ để BQLDATƯ làm thủ tục rút vốn và tổng hợp chi tiêu chung cho toàn Dự án.\n2.6. Đối với các tiểu dự án có khả năng hoàn vốn, sau khi Bộ Tài chính thống nhất với chủ dự án sẽ ban hành cơ chế thu hồi lại vốn sau.\n2.7. Hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện các thủ tục rút vốn từ ADB và tiếp nhận vốn từ AFD, thanh toán theo yêu cầu của BQLDATƯ và BQLDA Tỉnh theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 81/1998/TTLT/BTC-NHNN ngày 17/6/1997, và Quyết định số 1860a/QĐ/BTC ngày 16/12/1998. Trong quá trình thực hiện, Hệ thống Ngân hàng Dầu tư và Phát triển Việt Nam được hưởng phí dịch vụ theo từng nghiệp vụ phát sinh theo biểu phí của Hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước về phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Khoản phí trên được hạch toán vào tổng mức đầu tư của Dự án. Ban Quản lý Dự án các cấp được phép trích khoản lãi phát sinh trên Tài khoản Tạm ứng thuộc cấp mình để thanh toán các khỏan phí dịch vụ ngân hàng, phần lãi còn lại phải hoàn trả ngân sách nhà nước. Trường hợp khoản lãi không đủ, BQLDA các cấp tổng hợp phần thiếu hụt vào kế hoạch vốn đối ứng và thanh toán từ nguồn vốn đối ứng của Ban.\n2.8. Hệ thống Tổng cục Đầu tư và Phát triển có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng các nguồn vốn (vốn vay ADB, vay AFD; vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cấp cho Dự án; và vốn do người hưởng lợi đóng góp) và xác nhận khối lượng công việc đủ điều kiện thanh toán theo các quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 88/1999/TT-BTC về cơ chế quản lý tài chính cho dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 805, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . giải_thích từ_ngữ : các khái_niệm , thuật_ngữ sử_dụng trong thông_tư này có cùng ý_nghĩa như trong hiệp_định vay vốn và được hiểu như sau : * các tổ_chức tài_chính_quốc_tế tài_trợ cho dự_án là ngân_hàng phát_triển châu á ( viết tắt là adb ) và cơ_quan phát_triển pháp ( viết tắt là afd ) . * dự_án là dự_án ngành cơ_sở hạ_tầng nông_thôn vay vốn của adb và afd được thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt tại quyết_định số 691 / ttg ngày 27 / 8 / 1997 và quyết_định số 461 / qđ - ttg ngày 28 / 4 / 1999 . * chủ dự_án là bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , chịu trách_nhiệm điều_hành và quản_lý toàn_bộ dự_án . * chủ tiểu dự_án là ubnd các tỉnh tham_gia dự_án . * ban quản_lý dự_án trung_ương ( viết tắt là bqldatư ) là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn để tổ_chức điều_hành và thực_hiện dự_án . * ban quản_lý dự_án tỉnh ( viết tắt là bqlda tỉnh ) là đơn_vị được thành_lập theo quyết_định của uỷ_ban nhân_dân tỉnh có dự_án để tổ_chức thực_hiện các tiểu dự_án trong phạm_vi ở địa_phương . * ngân_hàng_phục_vụ dự_án là ngân_hàng_đầu_tư và phát_triển việt_nam . \n 2 . nguyên_tắc quản_lý . \n 2.1 . nguồn vốn vay của adb và afd đầu_tư cho dự_án là nguồn thu vay nợ của chính_phủ phải được phản_ánh vào ngân_sách nhà_nước . bộ tài_chính có trách_nhiệm thống_nhất quản_lý , theo_dõi việc thực_hiện khoản vay và trả nợ cho adb và afd khi đến hạn . \n 2.2 . dự_án ngành cơ_sở hạ_tầng nông_thôn là một dự_án đầu_tư xây_dựng cơ_bản . việc quản_lý và sử_dụng vốn cho dự_án phải tuân theo những quy_định hiện_hành của nhà_nước về quản_lý , sử_dụng vốn đầu_tư xây_dựng cơ_bản . \n 2.3 . chủ dự_án có trách_nhiệm chỉ_đạo sử_dụng vốn đầu_tư đúng mục_đích và nội_dung dự_án đã được duyệt , phù_hợp với các điều_kiện đã cam_kết trong các hiệp_định vay vốn ký với adb và afd và các quy_định hiện_hành của việt_nam . \n 2.4 . bqldatư chịu trách_nhiệm thống_nhất quản_lý việc lập và trình_duyệt kế_hoạch đầu_tư , kế_hoạch rút vốn vay , sử_dụng vốn vay chi_tiêu cho toàn dự_án . \n 2.5 . các bqlda tỉnh chịu trách_nhiệm quản_lý , chi_tiêu thanh_toán cho các hoạt_động của các tiểu dự_án thuộc tỉnh mình từ nguồn vốn vay do ban quản_lý dự_án trung_ương chuyển về cũng như nguồn vốn đối_ứng do ngân_sách địa_phương cấp và nguồn vốn do người hưởng lợi đóng_góp . các qblda tỉnh phải cung_cấp đầy_đủ và kịp_thời , chính_xác và hợp_lệ các tài_liệu , chứng_từ liên_quan tới các khoản chi do mình quản_lý cho bqldatư để bqldatư làm thủ_tục rút vốn và tổng_hợp chi_tiêu chung cho toàn dự_án . \n 2.6 . đối_với các tiểu dự_án có khả_năng hoàn vốn , sau khi bộ tài_chính_thống_nhất với chủ dự_án sẽ ban_hành cơ_chế thu_hồi lại vốn sau . \n 2.7 . hệ_thống ngân_hàng_đầu_tư và phát_triển việt_nam thực_hiện các thủ_tục rút vốn từ adb và tiếp_nhận vốn từ afd , thanh_toán theo yêu_cầu của bqldatư và bqlda tỉnh theo quy_định tại thông_tư liên_tịch số 81 / 1998 / ttlt / btc - nhnn ngày 17 / 6 / 1997 , và quyết_định số 1860a / qđ / btc ngày 16 / 12 / 1998 . trong quá_trình thực_hiện , hệ_thống ngân_hàng dầu tư và phát_triển việt nam được hưởng phí dịch_vụ theo từng nghiệp_vụ phát_sinh theo biểu phí của hệ_thống ngân_hàng_đầu_tư và phát_triển việt_nam phù_hợp với các quy_định của ngân_hàng nhà_nước về phí dịch_vụ thanh_toán qua ngân_hàng . khoản phí trên được hạch_toán vào tổng mức đầu_tư của dự_án . ban quản_lý dự_án các cấp được phép trích khoản lãi phát_sinh trên tài_khoản tạm_ứng thuộc cấp mình để thanh_toán các khỏan phí dịch_vụ ngân_hàng , phần lãi còn lại phải hoàn_trả ngân_sách nhà_nước . trường_hợp khoản lãi không đủ , bqlda các cấp tổng_hợp_phần thiếu_hụt vào kế_hoạch vốn đối_ứng và thanh_toán từ nguồn vốn đối_ứng của ban . \n 2.8 . hệ_thống tổng_cục đầu_tư và phát_triển có trách_nhiệm quản_lý , kiểm_tra việc sử_dụng các nguồn vốn ( vốn vay adb , vay afd ; vốn ngân_sách trung_ương , ngân_sách địa_phương cấp cho dự_án ; và vốn do người hưởng lợi đóng_góp ) và xác_nhận khối_lượng công_việc đủ điều_kiện thanh_toán theo các quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hàng năm theo chế độ lập, trình và xét duy