Document ID: 217812

Title: VỀ QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và trách nhiệm của các cơ quan trong việc quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.\n2. Doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này (sau đây gọi là “Bên đi vay”) bao gồm:\na) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;\nb) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;\nc) Hợp tác xã, liên minh hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.", "header": "['Nghị định 219/2013/NĐ-CP về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 117, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về hoạt_động vay , trả nợ nước_ngoài của doanh_nghiệp không được chính_phủ bảo_lãnh và trách_nhiệm của các cơ_quan trong việc quản_lý hoạt_động vay , trả nợ nước_ngoài của doanh_nghiệp không được chính_phủ bảo_lãnh . \n 2 . doanh_nghiệp thuộc phạm_vi điều_chỉnh của nghị_định này ( sau đây gọi là “ bên đi vay ” ) bao_gồm : \n a ) doanh_nghiệp được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật doanh_nghiệp ; \n b ) tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật các tổ_chức tín_dụng ; \n c ) hợp_tác_xã , liên_minh hợp_tác_xã được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của luật hợp_tác_xã .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước tham gia quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này.\n2. Bên đi vay thực hiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh.\n3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.", "header": "['Nghị định 219/2013/NĐ-CP về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước tham_gia quản_lý hoạt_động vay , trả nợ nước_ngoài của doanh_nghiệp không được chính_phủ bảo_lãnh theo quy_định tại nghị_định này . \n 2 . bên đi vay thực_hiện vay nước_ngoài không được chính_phủ bảo_lãnh . \n 3 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động vay , trả nợ nước_ngoài của doanh_nghiệp không được chính_phủ bảo_lãnh .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Vay nước ngoài là việc Bên đi vay nhận khoản tín dụng từ Người không cư trú thông qua việc ký kết và thực hiện các thỏa thuận vay nước ngoài dưới hình thức hợp đồng vay, hợp đồng mua bán hàng trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ của Bên đi vay.\n2. Vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là “vay nước ngoài tự vay, tự trả”) là việc Bên đi vay thực hiện vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ với bên cho vay nước ngoài.\n3. Nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả (sau đây gọi là “nợ nước ngoài tự vay, tự trả”) là các khoản phải hoàn trả, bao gồm khoản gốc và lãi phát sinh từ việc vay nước ngoài tự vay, tự trả của Bên đi vay theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n4. Hạn mức vay nước ngoài tự vay, tự trả do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm là mức trần tổng số tiền vay ròng (số tiền vay thực nhận trừ số trả nợ gốc) trong năm của các khoản vay nước ngoài tự vay, tự trả trung, dài hạn.\n5. Tổ chức tín dụng được phép là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 219/2013/NĐ-CP về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . vay nước_ngoài là việc bên đi vay nhận khoản tín_dụng từ người không cư_trú thông_qua việc ký_kết và thực_hiện các thỏa_thuận vay nước_ngoài dưới hình_thức hợp_đồng vay , hợp_đồng mua_bán hàng trả_chậm , hợp_đồng_ủy thác cho vay , hợp_đồng cho thuê tài_chính hoặc phát_hành công_cụ nợ của bên đi vay . \n 2 . vay nước_ngoài không được chính_phủ bảo_lãnh ( sau đây gọi là “ vay nước_ngoài tự vay , tự trả ” ) là việc bên đi vay thực_hiện vay nước_ngoài theo phương_thức tự vay , tự chịu trách_nhiệm trả nợ với bên cho vay nước_ngoài . \n 3 . nợ nước_ngoài theo phương_thức tự vay , tự trả ( sau đây gọi là “ nợ nước_ngoài tự vay , tự trả ” ) là các khoản phải hoàn_trả , bao_gồm khoản gốc và lãi phát_sinh từ việc vay nước_ngoài tự vay , tự trả của bên đi vay theo quy_định của pháp_luật việt_nam . \n 4 . hạn_mức vay nước_ngoài tự vay , tự trả do thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt hàng năm là mức trần tổng_số tiền vay ròng ( số tiền vay thực nhận trừ số trả nợ gốc ) trong năm của các khoản vay nước_ngoài tự vay , tự trả trung , dài_hạn . \n 5 . tổ_chức tín_dụng được phép là các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài tại việt nam được hoạt_động_kinh_doanh và cung_ứng dịch_vụ ngoại_hối theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc quản lý\n1. Chính phủ quản lý vay nước ngoài tự vay, tự trả trong khuôn khổ quản lý nợ nước ngoài của quốc gia, bảo đảm an toàn nợ trong giới hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm an ninh tài chính quốc gia và cân đối vĩ mô của nền kinh tế.\n2. Bên đi vay khi thực hiện vay, trả nợ nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngoài; thực hiện đăng ký khoản vay, mở và sử dụng tài khoản, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký khoản vay trong hạn mức vay thương mại nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm. Các khoản vay nước ngoài tự vay, tự trả của doanh nghiệp dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế, phát hành các công cụ nợ khác cho Người không cư trú phải tuân thủ quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu quốc tế, về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n3. Các khoản vay nước ngoài tự vay, tự trả dưới hình thức nhập hàng trả chậm phải phù hợp với chính sách quản lý ngoại hối, chính sách thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n4. Bên đi vay tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký và thực hiện hợp đồng vay nước ngoài tự vay, tự trả. Chính phủ không chịu trách nhiệm đối với việc thực hiện vay, trả nợ nước ngoài tự vay, tự trả của các Bên đi vay.\n5. Chính sách quản lý vay, trả nợ nước ngoài tự vay, tự trả phải phối hợp với chính sách quản lý tín dụng trong nước nhằm đảm bảo mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ.\n6. Trường hợp cần thiết, để đảm bảo an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia và duy trì các chỉ tiêu an toàn nợ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp phù hợp để quản lý vay, trả nợ nước ngoài tự vay, tự trả.", "header": "['Nghị định 219/2013/NĐ-CP về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 333, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc quản_lý \n 1 . chính_phủ quản_lý vay nước_ngoài tự vay , tự trả trong khuôn_khổ quản_lý nợ nước_ngoài của quốc_gia , bảo_đảm an_toàn nợ trong giới_hạn được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , bảo_đảm an_ninh tài_chính_quốc_gia và cân_đối vĩ_mô của nền kinh_tế . \n 2 . bên đi vay khi thực_hiện vay , trả nợ nước_ngoài phải tuân_thủ các điều_kiện vay , trả nợ nước_ngoài ; thực_hiện đăng_ký khoản vay , mở và sử_dụng tài_khoản , rút vốn và chuyển tiền trả nợ , báo_cáo tình_hình thực_hiện khoản vay theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước việt_nam . ngân_hàng n