Document ID: 108079

Title: CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.", "header": "['Luật các tổ chức tín dụng 2010' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về việc thành_lập , tổ_chức , hoạt_động , kiểm_soát đặc_biệt , tổ_chức lại , giải_thể tổ_chức tín_dụng ; việc thành_lập , tổ_chức , hoạt_động của chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , văn_phòng đại_diện của tổ_chức tín_dụng nước_ngoài , tổ_chức nước_ngoài khác có hoạt_động ngân_hàng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:\n1. Tổ chức tín dụng;\n2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n3. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;\n4. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.", "header": "['Luật các tổ chức tín dụng 2010' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 94, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau đây : \n 1 . tổ_chức tín_dụng ; \n 2 . chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài ; \n 3 . văn_phòng đại_diện của tổ_chức tín_dụng nước_ngoài , tổ_chức nước_ngoài khác có hoạt_động ngân_hàng ; \n 4 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thành_lập , tổ_chức , hoạt_động , kiểm_soát đặc_biệt , tổ_chức lại , giải_thể tổ_chức tín_dụng ; việc thành_lập , tổ_chức , hoạt_động của chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , văn_phòng đại_diện của tổ_chức tín_dụng nước_ngoài , tổ_chức nước_ngoài khác có hoạt_động ngân_hàng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Áp dụng Luật các tổ chức tín dụng, điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế và các luật có liên quan\n1. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và các luật khác có liên quan về thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng thì áp dụng theo quy định của Luật này.\n3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\n4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngân hàng được quyền thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại, bao gồm:\na) Tập quán thương mại quốc tế do Phòng thương mại quốc tế ban hành;\nb) Tập quán thương mại khác không trái với pháp luật của Việt Nam.", "header": "['Luật các tổ chức tín dụng 2010' 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "điều 3 . áp_dụng luật các tổ_chức tín_dụng , điều_ước quốc_tế , tập_quán thương_mại quốc_tế và các luật có liên_quan \n 1 . việc thành_lập , tổ_chức và hoạt_động , kiểm_soát đặc_biệt , tổ_chức lại , giải_thể tổ_chức tín_dụng ; việc thành_lập , tổ_chức và hoạt_động của chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , văn_phòng đại_diện của tổ_chức tín_dụng nước_ngoài , tổ_chức nước_ngoài khác có hoạt_động ngân_hàng phải tuân theo quy_định của luật này và các quy_định khác của pháp_luật có liên_quan . \n 2 . trường_hợp có quy_định khác nhau giữa luật này và các luật khác có liên_quan về thành_lập , tổ_chức , hoạt_động , kiểm_soát đặc_biệt , tổ_chức lại , giải_thể tổ_chức tín_dụng ; việc thành_lập , tổ_chức , hoạt_động của chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , văn_phòng đại_diện của tổ_chức tín_dụng nước_ngoài , tổ_chức nước_ngoài khác có hoạt_động ngân_hàng thì áp_dụng theo quy_định của luật này . \n 3 . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên có quy_định khác với quy_định của luật này thì áp_dụng quy_định của điều_ước quốc_tế đó . \n 4 . tổ_chức , cá_nhân tham_gia hoạt_động ngân_hàng được quyền thỏa_thuận áp_dụng tập_quán thương_mại , bao_gồm : \n a ) tập_quán thương_mại quốc_tế do phòng thương_mại quốc_tế ban_hành ; \n b ) tập_quán thương_mại khác không trái với pháp_luật của việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.\n5. Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.\n6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.\n7. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân.\n8. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài. Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài. Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng thương mại; công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty tài chính; công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.\n9. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.\n10. Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà