Document ID: 277354

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2014/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUY CHẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết gọn là Nghị định số 34/2014/NĐ-CP).\n2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động ở khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết gọn là khu vực biên giới đất liền).", "header": "['Thông tư 43/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 34/2014/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 106, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn một_số điều của nghị_định số 34 / 2014 / nđ - cp ngày 29 tháng 4 năm 2014 của chính_phủ về quy_chế khu_vực biên_giới đất_liền nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ( sau đây viết gọn là nghị_định số 34 / 2014 / nđ - cp ) . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài hoạt_động ở khu_vực biên_giới đất_liền nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ( sau đây viết gọn là khu_vực biên_giới đất_liền ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Khu vực biên giới. Khu vực biên giới đất liền quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, thị trấn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng đề nghị Chính phủ bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách các xã, phường, thị trấn khu vực biên giới tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 43/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 34/2014/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 2 . khu_vực biên_giới . khu_vực biên_giới đất_liền quy_định tại khoản 1 điều 3 nghị_định số 34 / 2014 / nđ - cp . trường_hợp ủy_ban thường_vụ quốc_hội quyết_định điều_chỉnh địa_giới hành_chính xã , phường , thị_trấn thì chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các tỉnh biên_giới căn_cứ khoản 1 điều 3 nghị_định số 34 / 2014 / nđ - cp tổng_hợp , báo_cáo bộ quốc_phòng đề_nghị chính_phủ bổ_sung hoặc đưa ra khỏi danh_sách các xã , phường , thị_trấn khu_vực biên_giới tại phụ_lục ban_hành kèm theo nghị_định số 34 / 2014 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Vành đai biên giới\n1. Thẩm quyền xác định vành đai biên giới\na) Việc xác định chiều sâu vành đai biên giới từ 100m đến 1.000m, do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quyết định sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\nb) Trường hợp do địa hình cần phải xác định chiều sâu vành đai biên giới dưới 100m hoặc trên 1.000m thì Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n2. Khi xác định chiều sâu vành đai biên giới phải căn cứ vào tình hình quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế, xã hội, địa hình để quy định cho phù hợp; ở những khu vực có cửa khẩu, chợ biên giới, khu kinh tế cửa khẩu phải căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng các dự án, công trình để quy định, không ảnh hưởng đến xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội khu vực biên giới; lưu thông hai bên biên giới.", "header": "['Thông tư 43/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 34/2014/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 176, "lower_segmented_text": "điều 3 . vành_đai biên_giới \n 1 . thẩm_quyền xác_định vành_đai biên_giới \n a ) việc xác_định chiều sâu vành_đai biên_giới từ 100m đến 1.000 m , do ủy_ban nhân_dân tỉnh biên_giới quyết_định sau khi lấy ý_kiến bằng văn_bản của bộ quốc_phòng , bộ công_an , bộ ngoại_giao và được hội_đồng nhân_dân tỉnh thông_qua . \n b ) trường_hợp do địa_hình cần phải xác_định chiều sâu vành_đai biên_giới dưới 100m hoặc trên 1.000 m thì ủy_ban nhân_dân tỉnh biên_giới trình hội_đồng nhân_dân tỉnh thông_qua báo_cáo thủ_tướng chính_phủ quyết_định . \n 2 . khi xác_định chiều sâu vành_đai biên_giới phải căn_cứ vào tình_hình quốc_phòng , an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội , kinh_tế , xã_hội , địa_hình để quy_định cho phù_hợp ; ở những khu_vực có cửa_khẩu , chợ biên_giới , khu kinh_tế cửa_khẩu phải căn_cứ yêu_cầu phát_triển kinh_tế , xã_hội , xây_dựng các dự_án , công_trình để quy_định , không ảnh_hưởng đến xây_dựng , quản_lý , bảo_vệ biên_giới , giữ_gìn an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội khu_vực biên_giới ; lưu_thông hai bên biên_giới .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Vùng cấm\n1. Các ngành chức năng trong tỉnh khi xác lập vùng cấm phải thống nhất với Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an cấp tỉnh để xác định, xây dựng nội quy quản lý đối với vùng cấm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n2. Đối với công trình quốc phòng, Tư lệnh Quân khu chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh xác định rõ tính chất những công trình cần quy định vùng cấm, tổng hợp báo cáo Tư lệnh Quân khu trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.\n3. Đối với công trình biên giới, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng chỉ đạo Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các cơ quan chức năng phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xác định rõ tính chất những công trình cần quy định vùng cấm, tổng hợp báo cáo Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.\n4. Sau khi có quyết định xác định vùng cấm, cơ quan có thẩm quyền quản lý vùng cấm xây dựng nội quy, tổ chức bảo vệ và quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 43/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 34/2014/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "điều 4 . vùng cấm \n 1 . các ngành chức_năng trong tỉnh khi xác_lập vùng cấm phải thống_nhất với bộ chỉ_huy quân_sự , bộ chỉ_huy bộ_đội biên_phòng , công_an cấp tỉnh để xác_định , xây_dựng nội_quy quản_lý đối_với vùng cấm , báo_cáo ủy_ban nhân_dân tỉnh biên_giới quyết_định sau khi được hội_đồng nhân_dân tỉnh thông_qua . \n 2 . đối_với công_trình quốc_phòng , tư_lệnh quân_khu chỉ_đạo các cơ_quan_chức_năng phối_hợp với bộ chỉ_huy quân_sự , bộ chỉ_huy bộ_đội biên_phòng cấp tỉnh xác_định rõ tính_chất những công_trình cần quy_định vùng cấm , tổng_hợp báo_cáo tư_lệnh quân_khu trình bộ_trưởng bộ quốc_phòng xem_xét , quyết_định . \n 3 . đối_với công_trình biên_giới , tư_lệnh bộ_đội biên_phòng chỉ_đạo bộ chỉ_huy bộ_đội biên_phòng tỉnh , các cơ_quan_chức_năng phối_hợp với bộ chỉ_huy quân_sự tỉnh xác_định rõ tính_chất những công_trình cần quy_định vùng cấm , tổng_hợp báo_cáo tư_lệnh bộ_đội biên_phòng trình bộ_trưởng bộ quốc_phòng xem_xét , quyết_định . \n 4 . sau khi có quyết_định xác_định vùng cấm , cơ_quan có thẩm_quyền quản_lý vùng cấm xây_dựng nội_quy , tổ_chức bảo_vệ và quản_lý chặt_chẽ theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Mẫu biển báo và vị trí cắm các loại biển báo\n1. Biển báo \"khu vực biên giới\", \"Vành đai biên giới\", \"vùng cấm\" theo mẫu thống nhất bằng tôn, dày 1,5mm, cột bằng thép ống đường kính 100mm, dày 2mm; mặt biển, chữ trên biển báo sơn phản quang; nền biển sơn màu xanh, chữ trên biển sơn màu trắng, cột sơn phản quang, màu trắng, đỏ; chữ trên biển báo ghi thành ba dòng: Dòng thứ nhất chữ bằng tiếng Việt Nam, dòng thứ hai chữ bằng tiếng của nước đối diện, dòng thứ ba chữ bằng tiếng Anh. Kích thước biển báo, chữ viết trên biển báo theo mẫu từ Mẫu số 1 đến Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Biển báo \"khu vực biên giới\" cắm ở ranh