Document ID: 517673

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là tài sản cố định (sau đây gọi là tài sản hạ tầng giao thông đường bộ) do Nhà nước đầu tư, quản lý để thực hiện kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm, tính hao mòn tài sản hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định pháp luật.\n2. Chế độ quản lý, tính hao mòn quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp:\na) Xác định tuổi thọ tài sản hạ tầng giao thông đường bộ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo, bảo trì tài sản hạ tầng giao thông đường bộ;\nb) Xác định giá trị tài sản hạ tầng giao thông đường bộ để tham gia trong dự án đối tác công tư;\nc) Tài sản hạ tầng giao thông đường bộ tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 35/2022/TT-BTC quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định_chế_độ quản_lý , tính hao_mòn tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ là tài_sản cố_định ( sau đây gọi là tài_sản hạ_tầng giao_thông đường_bộ ) do nhà_nước đầu_tư , quản_lý để thực_hiện kế_toán tài_sản theo quy_định của pháp_luật về kế_toán ; thực_hiện báo_cáo tình_hình tăng , giảm , tính hao_mòn tài_sản hạ_tầng giao_thông đường_bộ theo quy_định pháp_luật . \n 2 . chế_độ quản_lý , tính hao_mòn quy_định tại thông_tư này không áp_dụng đối_với các trường_hợp : \n a ) xác_định tuổi_thọ tài_sản hạ_tầng giao_thông đường_bộ để thực_hiện dự_án đầu_tư xây_dựng , nâng_cấp cải_tạo , bảo_trì tài_sản hạ_tầng giao_thông đường_bộ ; \n b ) xác_định giá_trị tài_sản hạ_tầng giao_thông đường_bộ để tham_gia trong dự_án đối_tác công tư ; \n c ) tài_sản hạ_tầng giao_thông đường_bộ tính thành_phần vốn nhà_nước tại doanh_nghiệp thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng vốn nhà_nước đầu_tư vào sản_xuất , kinh_doanh tại doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ gồm: Bộ Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).\n2. Cơ quan được giao quản lý tài sản hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi là cơ quan được giao quản lý tài sản), gồm:\na) Cơ quan được giao quản lý tài sản ở trung ương là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường bộ;\nb) Cơ quan được giao quản lý tài sản ở địa phương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường bộ; Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n3. Các đối tượng khác liên quan đến quản lý, tính hao mòn tài sản hạ tầng giao thông đường bộ.", "header": "['Thông tư 35/2022/TT-BTC quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về giao_thông đường_bộ gồm : bộ giao_thông vận_tải ; ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) . \n 2 . cơ_quan được giao quản_lý_tài_sản hạ_tầng giao_thông đường_bộ ( sau đây gọi là cơ_quan được giao quản_lý_tài_sản ) , gồm : \n a ) cơ_quan được giao quản_lý_tài_sản ở trung_ương là cơ_quan giúp bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước chuyên_ngành về giao_thông đường_bộ ; \n b ) cơ_quan được giao quản_lý_tài_sản ở địa_phương là cơ_quan giúp ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh thực_hiện chức_năng quản_lý nhà_nước chuyên_ngành về giao_thông đường_bộ ; ủy_ban nhân_dân cấp quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ; ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn . \n 3 . các đối_tượng khác liên_quan đến quản_lý , tính hao_mòn tài_sản hạ_tầng giao_thông đường_bộ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản hạ tầng giao thông đường bộ\n1. Tài sản hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, o và p khoản 1 Điều 4 Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi là Nghị định số 33/2019/NĐ-CP) có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thỏa mãn đồng thời cả 02 tiêu chuẩn dưới đây là tài sản cố định:\na) Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên;\nb) Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.\n2. Trường hợp một hệ thống tài sản hạ tầng giao thông đường bộ được giao cho nhiều cơ quan quản lý thì phần tài sản được giao cho từng cơ quan thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này là một tài sản cố định.", "header": "['Thông tư 35/2022/TT-BTC quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 208, "lower_segmented_text": "điều 3 . tiêu_chuẩn nhận_biết tài_sản hạ_tầng giao_thông đường_bộ \n 1 . tài_sản hạ_tầng giao_thông đường_bộ quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e , g , h , i , k , l , m , o và p khoản 1 điều 4 nghị_định số 33 / 2019 / nđ - cp ngày 23 tháng 4 năm 2019 của chính_phủ quy_định việc quản_lý , sử_dụng và khai_thác tài_sản kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ ( sau đây gọi là nghị_định số 33 / 2019 / nđ - cp ) có kết_cấu độc_lập hoặc là một hệ_thống gồm nhiều bộ_phận tài_sản riêng_lẻ liên_kết với nhau để cùng thực_hiện một hay một_số chức_năng nhất_định , thỏa_mãn đồng_thời cả 02 tiêu_chuẩn dưới đây là tài_sản cố_định : \n a ) có thời_gian sử_dụng từ 01 năm trở lên ; \n b ) có nguyên giá từ 10.000.000 đồng ( mười triệu đồng ) trở lên . \n 2 . trường_hợp một hệ_thống tài_sản hạ_tầng giao_thông đường_bộ được giao cho nhiều cơ_quan quản_lý thì phần tài_sản được giao cho từng cơ_quan thỏa_mãn đồng_thời 02 tiêu_chuẩn quy_định tại điểm a , điểm b khoản 1 điều này là một tài_sản cố_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quản lý tài sản hạ tầng giao thông đường bộ\n1. Tài sản hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại Điều 3 Thông tư này phải được lập hồ sơ tài sản để quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.\n2. Kế toán tài sản hạ tầng giao thông đường bộ phải phản ánh, ghi chép đầy đủ thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại và hao mòn lũy kế của tài sản.\n3. Cơ quan được giao quản lý tài sản hạ tầng giao thông đường bộ có trách nhiệm:\na) Lập thẻ tài sản, hạch toán kế toán đối với toàn bộ tài sản hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành;\nb) Thực hiện kiểm kê định kỳ hàng năm về tài sản; báo cáo cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp để thống nhất hạch toán điều chỉnh số liệu giữa kết quả kiểm kê và sổ kế toán (nếu có);\nc) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.\n4. Đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ không còn nhu cầu sử dụng nhưng chưa tính hết hao mòn theo quy định thì cơ quan được giao quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này cho đến khi được xử lý theo quy định.\n5. Đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ đã tính đủ hao mòn nhưng tiếp tục sử dụng được thì cơ quan được giao quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành