Document ID: 387532

Title: VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH TUYÊN QUANG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Tuyên Quang với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. STT Chỉ tiêu Năm 2010 Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Cấp quốc gia phân bổ (ha) Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha) Tổng số Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) = (5)+(6) (8) I LOẠI ĐẤT 586.733 100 586.790 586.790 100 1 Đất nông nghiệp 531.953 90,66 529.063 6.930 535.993 91,34 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 26.571 4,53 24.750 2.391 27.141 4,63 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 17.125 2,92 16.500 5.013 21.513 3,67 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 22.221 3,79 28.119 28.1191 4,79 1.3 Đất trồng cây lâu năm 33.935 5,78 43.049 43.0491 7,34 1.4 Đất rừng phòng hộ 141.677 24,15 126.124 -4.515 121.609 20,72 1.5 Đất rừng đặc dụng 47.493 8,09 46.799 -262 46.537 7,93 1.6 Đất rừng sản xuất 257.949 43,96 245.113 21.310 266.423 45,40 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 1.945 0,33 2.024 2.024 0,34 2 Đất phi nông nghiệp 43.019 7,33 52.498 -5.024 47.474 8,09 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 2.372 0,40 2.897 2.897 0,49 2.2 Đất an ninh 282 0,05 858 858 0,15 2.3 Đất khu công nghiệp 47 0,01 320 320 0,05 2.4 Đất cụm công nghiệp 189 0,03 495 495 0,08 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 43 0,01 430 430 0,07 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 392 0,07 828 827 0,14 2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 646 0,11 1.116 1.116 0,19 2.8 Đất phát triển hạ tầng 18.785 3,20 20.934 186 21.120 3,60 Trong đó: - Đất cơ sở văn hóa 165 0,03 403 403 0,07 - Đất cơ sở y tế 64 0,01 116 116 0,02 - Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 535 0,09 602 602 0,10 - Đất cơ sở thể dục - thể thao 167 0,03 405 80 485 0,08 2.9 Đất có di tích, danh thắng 103 0,24 201 1 202 0,03 2.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải 25 0,01 107 107 0,02 2.11 Đất ở tại nông thôn 4.964 0,85 6.655 6.655 1,13 2.12 Đất ở tại đô thị 633 0,11 804 804 0,14 2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 235 0,04 407 407 0,07 2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 12 0,002 113 113 0,02 2.15 Đất cơ sở tôn giáo 12 0,002 44 44 0,01 2.16 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 870 0,15 1.039 1.039 0,18 3 Đất chưa sử dụng 11.761 2,00 5.229 -1.906 3.323 0,57 4 Đất đô thị(*) 14.628 2,49 20.368 20.368 3,47 II KHU CHỨC NĂNG(*) 1 Khu sản xuất nông nghiệp 100.332 100.332 2 Khu lâm nghiệp 434.568 434.568 3 Khu phát triển công nghiệp 814 814 4 Khu đô thị 4.827 4.827 5 Khu thương mại - dịch vụ 386,30 386,30 6 Khu dân cư nông thôn 16.241 16.241 Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên", "header": "['Nghị quyết 92/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Tuyên Quang do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 707, "lower_segmented_text": "điều 1 . phê_duyệt điều_chỉnh quy_hoạch sử_dụng đất đến năm 2020 và kế_hoạch sử_dụng đất kỳ cuối ( 2016 - 2020 ) của tỉnh tuyên quang với các chỉ_tiêu sau : điều 1 . diện_tích , cơ_cấu các loại đất : . stt chỉ_tiêu năm 2010 điều_chỉnh quy_hoạch đến năm 2020 diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) cấp quốc_gia phân_bổ ( ha ) cấp tỉnh xác_định , xác_định bổ_sung ( ha ) tổng_số diện_tích ( ha ) cơ_cấu ( % ) ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) ( 7 ) = ( 5 ) + ( 6 ) ( 8 ) i loại đất 586.733 100 586.790 586.790 100 1 đất nông_nghiệp 531.953 90,66 529.063 6.930 535.993 91,34 trong đó : 1.1 đất trồng lúa 26.571 4,53 24.750 2.391 27.141 4,63 trong đó : đất chuyên trồng lúa_nước 17.125 2,92 16.500 5.013 21.513 3,67 1.2 đất trồng cây hàng năm khác 22.221 3,79 28.119 28.1191 4,79 1.3 đất trồng cây lâu năm 33.935 5,78 43.049 43.0491 7,34 1.4 đất rừng phòng_hộ 141.677 24,15 126.124 - 4.515 121.609 20,72 1.5 đất rừng đặc_dụng 47.493 8,09 46.799 - 262 46.537 7,93 1.6 đất rừng sản_xuất 257.949 43,96 245.113 21.310 266.423 45,40 1.7 đất nuôi_trồng thủy_sản 1.945 0,33 2.024 2.024 0,34 2 đất phi nông_nghiệp 43.019 7,33 52.498 - 5.024 47.474 8,09 trong đó : 2.1 đất quốc_phòng 2.372 0,40 2.897 2.897 0,49 2.2 đất an_ninh 282 0,05 858 858 0,15 2.3 đất khu công_nghiệp 47 0,01 320 320 0,05 2.4 đất cụm công_nghiệp 189 0,03 495 495 0,08 2.5 đất thương_mại , dịch_vụ 43 0,01 430 430 0,07 2.6 đất cơ_sở sản_xuất phi nông_nghiệp 392 0,07 828 827 0,14 2.7 đất sử_dụng cho hoạt_động khoáng_sản 646 0,11 1.116 1.116 0,19 2.8 đất phát_triển hạ_tầng 18.785 3,20 20.934 186 21.120 3,60 trong đó : - đất cơ_sở văn_hóa 165 0,03 403 403 0,07 - đất cơ_sở y_tế 64 0,01 116 116 0,02 - đất cơ_sở giáo_dục - đào_tạo 535 0,09 602 602 0,10 - đất cơ_sở thể_dục - thể_thao 167 0,03 405 80 485 0,08 2.9 đất có di_tích , danh_thắng 103 0,24 201 1 202 0,03 2.10 đất bãi_thải , xử_lý chất_thải 25 0,01 107 107 0,02 2.11 đất ở tại nông_thôn 4.964 0,85 6.655 6.655 1,13 2.12 đất ở tại đô_thị 633 0,11 804 804 0,14 2.13 đất xây_dựng trụ_sở cơ_quan 235 0,04 407 407 0,07 2.14 đất xây_dựng trụ_sở của tổ_chức sự_nghiệp 12 0,002 113 113 0,02 2.15 đất cơ_sở tôn_giáo 12 0,002 44 44 0,01 2.16 đất làm nghĩa_trang , nghĩa_địa , nhà tang_lễ , nhà_hỏa táng 870 0,15 1.039 1.039 0,18 3 đất chưa sử_dụng 11.761 2,00 5.229 - 1.906 3.323 0,57 4 đất đô_thị ( * ) 14.628 2,49 20.368 20.368 3,47 ii khu chức_năng ( * ) 1 khu sản_xuất nông_nghiệp 100.332 100.332 2 khu lâm_nghiệp 434.568 434.568 3 khu phát_triển công_nghiệp 814 814 4 khu đô_thị 4.827 4.827 5 khu thương_mại - dịch_vụ 386,30 386,30 6 khu dân_cư nông_thôn 16.241 16.241 ghi_chú : ( * ) không tổng_hợp khi tính tổng_diện_tích tự_nhiên", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang có trách nhiệm:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ (2011­ 2020) Giai đoạn 2011- 2015 (*) Giai đoạn 2016 - 2020 Tổng diện tích Chia ra các năm Năm 2016(*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 1 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp 8.872 1.163 7.709 387 1.878 2.238 1.955 1.251 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 1.346 127 1.219 121 252 304 246 297 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 804 101 703 70 145 175 114 171 1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 3.245 138 3.107 91 811 1.033 755 418 1.3 Đất trồng cây lâu năm 727 292 435 81 89 83 114 68 1.4 Đất rừng phòng hộ 475 29 446 16 121 190 109 10 1.5 Đất rừng đặc dụng 8 8 1.6 Đất rừng sản xuất 2.483 550 1.933 37 473 577 633 213 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 587 19 568 42 131 51 98 246 2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 8.058 54 8.004 214 1.496 1.989 2.003 2.303 Trong đó: 2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 54 54 2.2 Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 1.134 1.134 30 254 306 260 285 2.3 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 6.870 6.870 184 1.243 1.623 1.803 2.018 Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích\n1. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trên địa bàn tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng, đất kỳ cuối của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, môi trường bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh;\n2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.\n3. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự