Document ID: 38904

Title: CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC SỐ 38L/CTN NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 1994(TRÍCH)

Legal Basis:
Căn cứ vào điều 103 và điều 106 của hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ vào điều 78 của luật tổ chức Quốc hội;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Công trình giao thông là cơ sở kinh tế - kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng có tầm quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế quốc dân, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và đời sống nhân dân.\nĐiều 2. Công trình giao thông được quy định trong Pháp lệnh này bao gồm công trình giao thông đường bộ, đường sắt và đường sông phục vụ giao thông vận tải công cộng, sau đây gọi chung là công trình giao thông. Việc bảo vệ công trình giao thông hàng không dân dụng, công trình giao thông hàng hải do Luật hàng không dân dụng Việt Nam và Bộ Luật hàng hải Việt Nam điều chỉnh.\nĐiều 3. Bảo vệ công trình giao thông được quy định trong Pháp lệnh này gồm những hoạt động bảo đảm an toàn và tuổi thọ của công trình; các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình gây nguy hiểm đến tính mạng nhân dân, gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước và của nhân dân.\nĐiều 4. Nhà nước có chính sách khuyến khích, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào việc xây dựng cải tạo, duy tu, sửa chữa và bảo vệ công trình giao thông.\nĐiều 5. Nhà nước thống nhất quản lý về bảo vệ công trình giao thông, không phân biệt công trình được xây dựng bằng nguồn vốn nào. Nhà nước bảo đảm kinh phí và các điều kiện cho việc duy tu, sửa chữa và bảo vệ công trình giao thông được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn của ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. Chủ của công trình giao thông được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác phải tự bảo đảm kinh phí để duy tu, sửa chữa và bảo vệ công trình.\nĐiều 6. Quy hoạch cải tạo, mở rộng và nâng cấp các loại đường giao thông phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải được công khai cắm mốc chỉ giới. Việc thiết kế, xây dựng công trình giao thông phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm chất lượng và an toàn kỹ thuật của công trình.\nĐiều 7. Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ công trình giao thông; chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và các quy định pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ công trình giao thông.\nĐiều 8. Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật về bảo vệ công trình giao thông tại địa phương. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tham gia giáo dục, động viên nhân dân và giám sát việc thi hành pháp luật về bảo vệ công trình giao thông.\nĐiều 9. Người sử dụng, khai thác công trình giao thông phải trả lệ phí giao thông theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định các loại công trình giao thông được thu lệ phí và mức lệ phí đối với từng loại công trình.\nĐiều 10. Mọi hành vi xâm phạm đến công trình giao thông phải được xử lý nghiêm minh.", "header": "['Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông năm 1994']", "len_tokenizer": 501, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . công_trình giao_thông là cơ_sở kinh_tế - kỹ_thuật thuộc kết_cấu_hạ_tầng có tầm quan_trọng đối_với sự_nghiệp phát_triển kinh_tế quốc dân , góp_phần bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh và đời_sống nhân_dân . \n điều 2 . công_trình giao_thông được quy_định trong pháp_lệnh này bao_gồm công_trình giao_thông đường_bộ , đường_sắt và đường_sông phục_vụ giao_thông vận_tải công_cộng , sau đây gọi chung là công_trình giao_thông . việc bảo_vệ công_trình giao_thông hàng không dân_dụng , công_trình giao_thông hàng_hải do luật hàng không dân_dụng việt_nam và bộ_luật hàng_hải việt nam điều_chỉnh . \n điều 3 . bảo_vệ công_trình giao_thông được quy_định trong pháp_lệnh này gồm những hoạt_động bảo_đảm an_toàn và tuổi_thọ của công_trình ; các biện_pháp phòng_ngừa , ngăn_chặn và xử_lý các hành_vi xâm_phạm công_trình gây nguy_hiểm đến tính_mạng nhân_dân , gây thiệt_hại đến tài_sản của nhà_nước và của nhân_dân . \n điều 4 . nhà_nước có chính_sách khuyến_khích , bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của tổ_chức , cá_nhân trong nước , ngoài nước đầu_tư , áp_dụng tiến_bộ khoa_học và công_nghệ vào việc xây_dựng cải_tạo , duy_tu , sửa_chữa và bảo_vệ công_trình giao_thông . \n điều 5 . nhà_nước thống_nhất quản_lý về bảo_vệ công_trình giao_thông , không phân_biệt công_trình được xây_dựng bằng nguồn vốn nào . nhà_nước bảo_đảm kinh_phí và các điều_kiện cho việc duy_tu , sửa_chữa và bảo_vệ công_trình giao_thông được đầu_tư xây_dựng bằng nguồn vốn của ngân_sách nhà_nước hoặc có nguồn_gốc từ ngân_sách nhà_nước . chủ của công_trình giao_thông được đầu_tư xây_dựng bằng các nguồn vốn khác phải tự bảo_đảm kinh_phí để duy_tu , sửa_chữa và bảo_vệ công_trình . \n điều 6 . quy_hoạch cải_tạo , mở_rộng và nâng_cấp các loại đường giao_thông phải được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt và phải được công_khai cắm mốc chỉ_giới . việc thiết_kế , xây_dựng công_trình giao_thông phải tuân theo quy_hoạch , kế_hoạch , luận_chứng kinh_tế - kỹ_thuật đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt ; bảo_đảm chất_lượng và an_toàn kỹ_thuật của công_trình . \n điều 7 . cơ_quan nhà_nước , tổ_chức kinh_tế , tổ_chức xã_hội , đơn_vị vũ_trang nhân_dân và mọi cá_nhân có trách_nhiệm giữ_gìn , bảo_vệ công_trình giao_thông ; chấp_hành các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ công_trình giao_thông và các quy_định pháp_luật có liên_quan . tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài hoạt_động , cư_trú trên lãnh_thổ việt nam phải tuân theo các quy_định của pháp_luật việt nam về bảo_vệ công_trình giao_thông . \n điều 8 . hội_đồng nhân_dân các cấp trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình có trách_nhiệm giám_sát việc thi_hành pháp_luật về bảo_vệ công_trình giao_thông tại địa_phương . nhà_nước tạo điều_kiện để mặt_trận tổ_quốc việt_nam và các tổ_chức thành_viên trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình tham_gia_giáo_dục , động_viên nhân_dân và giám_sát việc thi_hành pháp_luật về bảo_vệ công_trình giao_thông . \n điều 9 . người sử_dụng , khai_thác công_trình giao_thông phải trả lệ_phí giao_thông theo quy_định của pháp_luật . chính_phủ quy_định các loại công_trình giao_thông được thu lệ_phí và mức lệ_phí đối_với từng loại công_trình . \n điều 10 . mọi hành_vi xâm_phạm đến công_trình giao_thông phải được xử_lý nghiêm_minh .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 11. Công trình giao thông được bảo vệ bao gồm: 1- Công trình đường bộ: đường, cầu, cống, hầm, vỉa hè đường đô thị, bến phà, bến xe, hệ thống thoát nước, cọc tiêu biển báo và các công trình, thiết bị phụ trợ khác; 2- Công trình đường sông: luồng chạy tàu thuyền trên sông, hồ, kênh đào và ven vịnh; âu thuyền, kè, đập, cảng, bến, kho bãi, phao tiêu báo hiệu và các công trình, thiết bi phụ trợ khác; 3- Công trình đường sắt: đường, cầu, hầm, cống, nhà ga, kho bãi, hệ thống thông tin tín hiệu và các công trình, thiết bị phụ trợ khác.", "header": "['Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông năm 1994'\n 'Chương 2. BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG']", "len_tokenizer": 121, "lower_segmented_text": "điều 11 . công_trình giao_thông được bảo_vệ bao_gồm : 1 - công_trình đường_bộ : đường , cầu , cống , hầm , vỉa_hè đường đô_thị , bến phà , bến_xe , hệ_thống thoát nước , cọc tiêu biển_báo và các công_trình , thiết_bị phụ_trợ khác ; 2 - công_trình đường_sông : luồng chạy_tàu_thuyền trên sông , hồ , kênh đào và ven vịnh ; âu_thuyền , kè , đập , cảng , bến , kho_bãi , phao_tiêu báo_hiệu và các công_trình , thiết bi phụ_trợ khác ; 3 - công_trình đường_sắt : đường , cầu , hầm , cống , nhà_ga , kho_bãi , hệ_thống thông_tin tín_hiệu và các công_trình , thiết_bị phụ_trợ khác .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 11']"}, {"full_text": "Điều 12. Căn cứ việc phân cấp quản lý, các hệ thống đường giao thông được phân loại như sau: 1- Đường bộ: quốc lộ, đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường bộ chuyên dùng; 2- Đường sông: đường sông trung ương, đường sông địa phương và đường sông chuyên dùng; 3- Đường sắt: đường sắt quốc g