Document ID: 254943

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH, CẮM MỐC ĐỊA GIỚI VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 119/CP ngày 16 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới hành chính trên thực địa và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Đường địa giới hành chính (ĐGHC) là đường ranh giới phân chia lãnh thổ các đơn vị hành chính theo phân cấp quản lý hành chính. Đường ĐGHC các cấp bao gồm: đường ĐGHC tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh), đường ĐGHC huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện), đường ĐGHC xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã). Đường ĐGHC các cấp được xác định trên cơ sở các mốc ĐGHC và các điểm đặc trưng trên thực địa.\n2. Mốc ĐGHC là dấu hiệu bằng vật thể dùng để đánh dấu đường ĐGHC giữa các đơn vị hành chính với nhau. Mốc ĐGHC các cấp bao gồm: mốc ĐGHC cấp tỉnh, mốc ĐGHC cấp huyện, mốc ĐGHC cấp xã.\n3. Điểm đặc trưng là điểm địa vật dễ nhận biết trên thực địa được lựa chọn để phục vụ cho việc xác định và mô tả đường ĐGHC.\n4. Bản đồ ĐGHC gốc thực địa là bản đồ được thành lập từ bản đồ in trên giấy thể hiện đường ĐGHC, các vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng ở thực địa trên bản đồ nền có sự thống nhất và xác nhận của các địa phương có liên quan làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã.\n5. Bản đồ nền là bản đồ địa hình quốc gia được sử dụng để xác định đường địa giới, cắm mốc ĐGHC, thành lập bản đồ ĐGHC gốc thực địa.\n6. Hồ sơ ĐGHC bao gồm tài liệu dạng giấy, dạng số thể hiện thông tin về việc thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính và các mốc địa giới, đường địa giới của đơn vị hành chính đó. Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm: hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh, hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện, hồ sơ địa giới hành chính cấp xã.\nĐiều 4. Nội dung công việc xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp\n1. Công tác chuẩn bị.\n2. Xác định đường ĐGHC, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới hành chính gốc thực địa.\n3. Lập bản mô tả đường ĐGHC các cấp.\n4. Cắm mốc ĐGHC.\n5. Thành lập bản đồ ĐGHC các cấp.\n6. Lập mới, chỉnh lý hồ sơ ĐGHC các cấp.\n7. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.", "header": "['Thông tư 48/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 517, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định kỹ_thuật về xác_định đường địa_giới hành_chính , cắm mốc địa_giới hành_chính trên thực_địa và lập hồ_sơ địa_giới hành_chính các cấp . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc xác_định đường địa_giới hành_chính , cắm mốc địa_giới hành_chính và lập hồ_sơ địa_giới hành_chính các cấp . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . đường địa_giới hành_chính ( đghc ) là đường ranh_giới phân_chia lãnh_thổ các đơn_vị hành_chính theo phân_cấp quản_lý hành_chính . đường đghc các cấp bao_gồm : đường đghc tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi tắt là cấp tỉnh ) , đường đghc huyện , quận , thị_xã thuộc tỉnh ( sau đây gọi tắt là cấp huyện ) , đường đghc xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi tắt là cấp xã ) . đường đghc các cấp được xác_định trên cơ_sở các mốc đghc và các điểm đặc_trưng trên thực_địa . \n 2 . mốc đghc là dấu_hiệu bằng vật_thể dùng để đánh_dấu đường đghc giữa các đơn_vị hành_chính với nhau . mốc đghc các cấp bao_gồm : mốc đghc cấp tỉnh , mốc đghc cấp huyện , mốc đghc cấp xã . \n 3 . điểm đặc_trưng là điểm địa_vật dễ nhận_biết trên thực_địa được lựa_chọn để phục_vụ cho việc xác_định và mô_tả đường đghc . \n 4 . bản_đồ đghc gốc thực_địa là bản_đồ được thành_lập từ bản_đồ in trên giấy thể_hiện đường đghc , các vị_trí cắm mốc và các điểm đặc_trưng ở thực_địa trên bản_đồ nền có sự thống_nhất và xác_nhận của các địa_phương có liên_quan làm cơ_sở cho việc thành_lập bản_đồ đghc cấp xã . \n 5 . bản_đồ nền là bản_đồ địa_hình quốc_gia được sử_dụng để xác_định đường địa_giới , cắm mốc đghc , thành_lập bản_đồ đghc gốc thực_địa . \n 6 . hồ_sơ đghc bao_gồm tài_liệu dạng giấy , dạng số thể_hiện thông_tin về việc thành_lập , điều_chỉnh đơn_vị hành_chính và các mốc địa_giới , đường địa_giới của đơn_vị hành_chính đó . hồ_sơ địa_giới hành_chính bao_gồm : hồ_sơ địa_giới hành_chính cấp tỉnh , hồ_sơ địa_giới hành_chính cấp huyện , hồ_sơ địa_giới hành_chính cấp xã . \n điều 4 . nội_dung công_việc xác_định đường địa_giới hành_chính , cắm mốc địa_giới và lập hồ_sơ địa_giới hành_chính các cấp \n 1 . công_tác chuẩn_bị . \n 2 . xác_định đường đghc , vị_trí cắm mốc và các điểm đặc_trưng ; lập bản_đồ địa_giới hành_chính gốc thực_địa . \n 3 . lập bản mô_tả đường đghc các cấp . \n 4 . cắm mốc đghc . \n 5 . thành_lập bản_đồ đghc các cấp . \n 6 . lập mới , chỉnh_lý hồ_sơ đghc các cấp . \n 7 . kiểm_tra , nghiệm_thu và giao_nộp sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Công tác chuẩn bị. Công tác chuẩn bị bao gồm việc thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các tài liệu sau:\n1. Các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về ĐGHC.\n2. Hồ sơ ĐGHC của các đơn vị hành chính có liên quan.\n3. Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính và các tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 48/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 5 . công_tác chuẩn_bị . công_tác chuẩn_bị bao_gồm việc thu_thập , nghiên_cứu , phân_tích , đánh_giá các tài_liệu sau : \n 1 . các văn_bản của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền về đghc . \n 2 . hồ_sơ đghc của các đơn_vị hành_chính có liên_quan . \n 3 . bản_đồ địa_hình , bản_đồ địa_chính và các tài_liệu , dữ_liệu khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Xác định đường địa giới hành chính, vị trí cắm mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới hành chính gốc thực địa\n1. Trên cơ sở các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về ĐGHC, tiến hành chuyển vẽ đường ĐGHC lên bản đồ nền. Đường ĐGHC các cấp phải được biểu thị đầy đủ, chính xác trên bản đồ nền. Trường hợp đường ĐGHC các cấp trùng nhau thì chỉ thể hiện đường ĐGHC cấp cao hơn. Trường hợp đường ĐGHC các cấp trùng với đường biên giới quốc gia thì thể hiện theo đường biên giới quốc gia. Sau khi chuyển vẽ xong đường ĐGHC phải thiết kế sơ bộ vị trí cắm mốc ĐGHC và các điểm đặc trưng trên bản đồ nền.\n2. Xác định đường ĐGHC, vị trí cắm mốc ĐGHC và các điểm đặc trưng.\n2.1. Xác định đường ĐGHC được thực hiện theo nguyên tắc sau:\na) Đo đạc, xác định đường ĐGHC ở thực địa trên cơ sở thiết kế sơ bộ và sự thống nhất của các địa phương có liên quan;\nb) Trong phạm vi 2cm trên bản đồ về mỗi bên của đường ĐGHC cần đo vẽ bổ sung các yếu tố địa lý mới xuất hiện và xóa bỏ trên bản đồ nền các nội dung không tồn tại trên thực địa. Những yếu tố địa lý được chọn làm vật chuẩn để xác định vị trí các mốc ĐGHC và những yếu tố địa lý có ý nghĩa định hướng được dùng để mô tả đường ĐGHC chưa có trên bản đồ nền đều phải được đo vẽ bổ sung đầy đủ. Các đối tượng hình tuyến phải vẽ đến điểm ngoặt gần nhất, kể cả trường hợp ngoài phạm vi 2cm dọc theo đường địa giới. Việc đo vẽ bổ sung phải tuân thủ theo các quy định về thành lập bản đồ địa hình hiện hành ở tỷ lệ tương ứng;\nc) Độ chính xác của đường ĐGHC phải đảm bảo độ chính xác của bản đồ nền ở tỷ lệ tương ứng.\n2.2. Xác định vị trí cắm mốc ĐGHC trên bản đồ và thực địa được thực hiện theo nguyên tắc sau:\na) Mốc ĐGHC phải được xác định tại vị trí giao nhau của đường ĐGHC và ở những vị trí dễ phát sinh tranh chấp sau này. Khi không chọn được vị trí cắm mốc nằm đúng trên đường ĐGHC thì được phép chọn ở vị trí thuận lợi, ổn định lâu dài