Document ID: 418521

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cảnh sát biển Việt Nam ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về tổ chức; trang phục; cờ hiệu, màu sắc, dấu hiệu nhận biết tàu thuyền, xuồng, máy bay; chế độ, chính sách của Cảnh sát biển Việt Nam và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phối hợp hoạt động đối với Cảnh sát biển Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Thực hiện biện pháp công tác của Cảnh sát biển Việt Nam. Cơ quan, đơn vị, cán bộ, chiến sĩ thuộc Cảnh sát biển Việt Nam khi thi hành nhiệm vụ, được thực hiện các biện pháp công tác theo quy định tại Điều 12 của Luật Cảnh sát biển Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cấp trên, Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam về hoạt động của mình.\nĐiều 4. Chức danh pháp lý của Cảnh sát biển Việt Nam\n1. Cảnh sát viên, Trinh sát viên và Cán bộ điều tra là chức danh pháp lý của Cảnh sát biển Việt Nam, có nhiệm vụ phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật.\n2. Cảnh sát viên, Trinh sát viên Cảnh sát biển gồm:\na) Cảnh sát viên, Trinh sát viên sơ cấp;\nb) Cảnh sát viên, Trinh sát viên trung cấp;\nc) Cảnh sát viên, Trinh sát viên cao cấp.\n3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và Mẫu giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam.\n4. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cảnh sát viên, Trinh sát viên; cấp, thu hồi và quy định việc quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam.\n5. Cán bộ điều tra thuộc Cảnh sát biển Việt Nam khi được phân công điều tra vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng đã ra quyết định phân công về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nĐiều 5. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được hưởng lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chế độ trợ cấp; được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh, phụ cấp công tác lâu năm ở trên tàu, biển, đảo, phụ cấp ngày đi biển, phụ cấp đặc thù đi biển phù hợp với khu vực địa bàn vùng biển, đảo công tác, yêu cầu nhiệm vụ và chế độ, chính sách khác như cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện, môi trường làm việc, khu vực địa bàn, biển đảo công tác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 6. Kinh phí bảo đảm cho Cảnh sát biển Việt Nam\n1. Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có tài khoản được mở tại Kho bạc Nhà nước; kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam do ngân sách nhà nước cấp, được ghi thành mục riêng trong tổng kinh phí của Bộ Quốc phòng.\n2. Hằng năm, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lập dự toán ngân sách để bảo đảm kinh phí hoạt động cho Cảnh sát biển Việt Nam.", "header": "['Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam']", "len_tokenizer": 608, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về tổ_chức ; trang_phục ; cờ hiệu , màu_sắc , dấu_hiệu nhận biết tàu_thuyền , xuồng , máy_bay ; chế_độ , chính_sách của cảnh_sát biển việt_nam và trách_nhiệm của bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh trong phối_hợp hoạt_động đối_với cảnh_sát biển việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan , đơn_vị , cán_bộ , chiến_sĩ cảnh_sát biển việt_nam và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . thực_hiện biện_pháp công_tác của cảnh_sát biển việt_nam . cơ_quan , đơn_vị , cán_bộ , chiến_sĩ thuộc cảnh_sát biển việt_nam khi thi_hành nhiệm_vụ , được thực_hiện các biện_pháp công_tác theo quy_định tại điều 12 của luật cảnh_sát biển việt_nam , các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật , trước cấp trên , tư_lệnh cảnh_sát biển việt nam về hoạt_động của mình . \n điều 4 . chức_danh pháp_lý của cảnh_sát biển việt_nam \n 1 . cảnh_sát viên , trinh_sát viên và cán_bộ điều_tra là chức_danh pháp_lý của cảnh_sát biển việt_nam , có nhiệm_vụ phòng_ngừa , ngăn_chặn , phát_hiện và đấu_tranh phòng , chống tội_phạm , vi_phạm_pháp_luật . \n 2 . cảnh_sát viên , trinh_sát viên cảnh_sát biển gồm : \n a ) cảnh_sát viên , trinh_sát viên sơ_cấp ; \n b ) cảnh_sát viên , trinh_sát viên trung_cấp ; \n c ) cảnh_sát viên , trinh_sát viên cao_cấp . \n 3 . bộ_trưởng bộ quốc_phòng quy_định điều_kiện , tiêu_chuẩn , trình_tự , thủ_tục bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức và mẫu giấy chứng_nhận cảnh_sát viên , trinh_sát viên của cảnh_sát biển việt_nam . \n 4 . tư_lệnh cảnh_sát biển việt nam quyết_định bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức cảnh_sát viên , trinh_sát viên ; cấp , thu_hồi và quy_định việc quản_lý , sử_dụng giấy chứng_nhận cảnh_sát viên , trinh_sát viên của cảnh_sát biển việt_nam . \n 5 . cán_bộ điều_tra thuộc cảnh_sát biển việt_nam khi được phân_công điều_tra vụ án hình_sự theo quy_định của bộ_luật tố_tụng hình_sự , luật tổ_chức cơ_quan điều_tra hình_sự phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật và thủ_trưởng đã ra quyết_định phân_công về việc thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình . \n điều 5 . chế_độ , chính_sách đối_với cán_bộ , chiến_sĩ cảnh_sát biển việt_nam . cán_bộ , chiến_sĩ cảnh_sát biển việt nam được hưởng lương theo ngạch , bậc , chức_vụ , chế_độ trợ_cấp ; được hưởng chế_độ phụ_cấp thâm_niên vượt khung , phụ_cấp kiêm_nhiệm chức_danh lãnh_đạo , phụ_cấp khu_vực , phụ_cấp đặc_biệt , phụ_cấp thu_hút , phụ_cấp lưu_động , phụ_cấp độc_hại nguy_hiểm , phụ_cấp thâm_niên nghề , phụ_cấp trách_nhiệm theo nghề , phụ_cấp trách_nhiệm công_việc , phụ_cấp phục_vụ quốc_phòng an_ninh , phụ_cấp công_tác lâu năm ở trên tàu , biển , đảo , phụ_cấp ngày đi biển , phụ_cấp đặc_thù đi biển phù_hợp với khu_vực địa_bàn vùng_biển , đảo công_tác , yêu_cầu nhiệm_vụ và chế_độ , chính_sách khác như cán_bộ , chiến_sĩ lực_lượng vũ_trang và cán_bộ , công_chức , viên_chức có cùng điều_kiện , môi_trường làm_việc , khu_vực địa_bàn , biển đảo công_tác theo quy_định của pháp_luật . \n điều 6 . kinh_phí bảo_đảm cho cảnh_sát biển việt_nam \n 1 . bộ tư_lệnh cảnh_sát biển việt nam có tài_khoản được mở tại kho_bạc nhà_nước ; kinh_phí bảo_đảm cho hoạt_động của cảnh_sát biển việt_nam do ngân_sách nhà_nước cấp , được ghi thành mục riêng trong tổng kinh_phí của bộ quốc_phòng . \n 2 . hằng năm , bộ quốc_phòng phối_hợp với bộ kế_hoạch và đầu_tư , bộ tài_chính lập dự_toán ngân_sách để bảo_đảm kinh_phí hoạt_động cho cảnh_sát biển việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 7. Hệ thống tổ chức của Cảnh sát biển Việt Nam. Hệ thống tổ chức của Cảnh sát biển Việt Nam gồm:\n1. Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.\n2. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam:\na) Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 1; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 2; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 3; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 4;\nb) Đoàn Đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy số 1; Đoàn Đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy số 2; Đoàn Đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy số 3; Đoàn Đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy số 4;\nc) Đoàn Trinh sát số 1; Đoàn Trinh sát số 2;\nd) Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ Cảnh sát biển.\n3. Các cơ quan, đơn vị đầu mối và cấp cơ sở trực thuộc các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này.", "header": "['Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam'\n 'Chương II. TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM']", "len_tokenizer": 161, "lower_segmented_text": "điều 7 . hệ_thống tổ_chức của cảnh_sát biển việt_nam . hệ_thống tổ_chức của cảnh_sát biển việt nam gồm : \n 1 . bộ tư_lệnh cảnh_sát biển việt_nam . \n 2 . các đơn_