Document ID: 87120

Title: VỀ ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN TỚI

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. VỀ TÌNH HÌNH ĐTNN NĂM 2006 – 2008. Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã xác định mục tiêu phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước bình quân 5 năm 2006 – 2010 là 7,5% - 8%, phấn đấu ở mức 8%; vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 40% GDP. Để đạt mục tiêu này, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cần huy động là khoảng 160 tỷ USD, trong đó, ĐTNN cần đạt khoảng 25,1 tỷ USD, trung bình trên 5 tỷ USD mỗi năm. Trong 3 năm đầu của kỳ kế hoạch 5 năm 2006 – 2010, ĐTNN đã gia tăng mạnh mẽ cả về vốn thực hiện và vốn đăng ký. So với mục tiêu đề ra cho cả giai đoạn 5 năm 2006 – 2010, vốn đăng ký đã đạt 97,6 tỷ USD, vượt 77,4%; vốn thực hiện đã đạt khoảng 23,6 tỷ USD, bằng 94,4% mục tiêu. Khu vực kinh tế ĐTNN đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển và ngày càng đóng góp tích cực hơn vào quá trình chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Tỷ trọng của khu vực kinh tế ĐTNN trong GDP vẫn tiếp tục tăng lên qua các năm, từ 17,02% năm 2006 (so với 15,99% năm 2005) lên 17,66% năm 2007; đồng thời, góp phần đưa tỷ lệ đầu tư toàn xã hội bình quân lên mức trên 45% GDP trong 3 năm đầu kế hoạch 2006 – 2010.Trong hoạt động xuất khẩu, khu vực kinh tế ĐTNN giữ vị trí trọng yếu, chiếm 44% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong năm 2008, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2007. Trong 3 năm 2006 – 2008, các doanh nghiệp ĐTNN đã tạo thêm 370.000 việc làm, nộp ngân sách nhà nước khoảng 5 tỷ USD. Hệ thống pháp lý điều chỉnh về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp và dự án ĐTNN ngày càng được hoàn thiện, chính sách điều tiết kinh tế linh hoạt, hiệu quả; chính quyền trung ương và địa phương đã tích cực và chủ động hơn trong thu hút và quản lý ĐTNN bằng nhiều biện pháp theo hướng giảm thiểu thủ tục hành chính, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc triển khai dự án, khiến Việt Nam vẫn là nơi có sức hút đối với các nhà ĐTNN. Mặc dù đạt được kết quả đáng khích lệ nêu trên, song thực tiễn ĐTNN vào Việt Nam trong thời gian qua vẫn tiếp tục bộc lộ nhiều hạn chế của môi trường đầu tư, thậm chí có những mặt còn trở nên gay gắt hơn trước sự tăng trưởng mạnh mẽ, mang tính đột biến của nguồn vốn ĐTNN vào Việt Nam. Vẫn còn tình trạng vẫn còn sự thiếu đồng bộ, chưa nhất quán giữa các quy định của pháp luật chung về đầu tư, kinh doanh và pháp luật chuyên ngành; công tác quy hoạch lãnh thổ, ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm còn yếu và thiếu, đặc biệt trong bối cảnh phân cấp triệt để việc cấp phép và quản lý đầu tư về các địa phương, dẫn đến tình trạng mất cân đối chung; sự yếu kém của hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào đang là nhân tố gây tâm lý lo ngại cho các nhà đầu tư; tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực đã qua đào tạo, đặc biệt là công nhân kỹ thuật và kỹ sư; việc đền bù thu hồi đất, tái định cư, giải phóng mặt bằng, tình trạng vi phạm về pháp luật bảo vệ môi trường ... Một số vấn đề mới phát sinh đang bắt đầu có những tác động tiêu cực đến môi trường đầu tư, làm hạn chế khả năng thu hút và sử dụng vốn đầu tư của nền kinh tế. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đang và sẽ làm cho nguồn vốn ĐTNN toàn cầu bị thu hẹp và trực tiếp ảnh hưởng đến Việt Nam trong thời gian tới. Các tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs) đã và đang điều chỉnh chiến lược kinh doanh để đối phó với các khó khăn từ cuộc khủng hoảng này. Điều này dẫn đến nhiều dự án ĐTNN đã được cấp phép có khả năng giãn tiến độ, thu hẹp quy mô hoặc không thực hiện, làm cho tỷ lệ vốn ĐTNN thực hiện so với vốn đăng ký giảm so với những năm trước. Các nhà đầu tư tiềm năng khi dự định đầu tư tại Việt Nam sẽ phải cân nhắc kỹ hơn, mất nhiều thời gian hơn để quyết định đầu tư; các ngân hàng cũng không dễ đưa ra quyết định cho vay trong bối cảnh khó khăn chung của toàn bộ nền kinh tế thế giới. Trước thực trạng trên, nhiệm vụ tổng quát trong công tác ĐTNN trong thời gian tới là tập trung khắc phục các mặt tồn tại của môi trường đầu tư, hạn chế đến mức thấp nhất tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới nhằm tận dụng cơ hội thu hút ĐTNN, góp phần đạt mục tiêu đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và bền vững môi trường.", "header": "['Nghị quyết số 13/NQ-CP về định hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 804, "lower_segmented_text": "mục i . về tình_hình đtnn năm 2006 – 2008 . nghị_quyết đại_hội x của đảng đã xác_định mục_tiêu phấn_đấu đạt tốc_độ tăng_trưởng tổng_sản_phẩm trong nước bình_quân 5 năm 2006 – 2010 là 7,5 % - 8 % , phấn_đấu ở mức 8 % ; vốn đầu_tư toàn xã_hội đạt khoảng 40 % gdp . để đạt mục_tiêu này , tổng vốn đầu_tư phát_triển toàn xã_hội cần huy_động là khoảng 160 tỷ usd , trong đó , đtnn cần đạt khoảng 25,1 tỷ usd , trung_bình trên 5 tỷ usd mỗi năm . trong 3 năm đầu của kỳ kế_hoạch 5 năm 2006 – 2010 , đtnn đã gia_tăng mạnh_mẽ cả về vốn thực_hiện và vốn đăng_ký . so với mục_tiêu_đề ra cho cả giai_đoạn 5 năm 2006 – 2010 , vốn đăng_ký đã đạt 97,6 tỷ usd , vượt 77,4 % ; vốn thực_hiện đã đạt khoảng 23,6 tỷ usd , bằng 94,4 % mục_tiêu . khu_vực kinh_tế đtnn đã bổ_sung nguồn vốn quan_trọng cho đầu_tư phát_triển và ngày_càng đóng_góp tích_cực hơn vào quá_trình chuyển_dịch cơ_cấu và tăng_trưởng kinh_tế việt_nam . tỷ_trọng của khu_vực kinh_tế đtnn trong gdp vẫn tiếp_tục tăng lên qua các năm , từ 17,02 % năm 2006 ( so với 15,99 % năm 2005 ) lên 17,66 % năm 2007 ; đồng_thời , góp_phần đưa tỷ_lệ đầu_tư toàn xã_hội bình_quân lên mức trên 45 % gdp trong 3 năm đầu kế_hoạch 2006 – 2010 . trong hoạt_động xuất_khẩu , khu_vực kinh_tế đtnn giữ vị_trí trọng_yếu , chiếm 44 % tổng_kim_ngạch xuất_khẩu của cả nước trong năm 2008 , tăng 24 % so với cùng kỳ năm 2007 . trong 3 năm 2006 – 2008 , các doanh_nghiệp đtnn đã tạo thêm 370.000 việc_làm , nộp ngân_sách nhà_nước khoảng 5 tỷ usd . hệ_thống pháp_lý điều_chỉnh về tổ_chức và hoạt_động của doanh_nghiệp và dự_án đtnn ngày_càng được hoàn_thiện , chính_sách điều_tiết kinh_tế linh_hoạt , hiệu_quả ; chính_quyền trung_ương và địa_phương đã tích_cực và chủ_động hơn trong thu_hút và quản_lý đtnn bằng nhiều biện_pháp theo hướng giảm_thiểu thủ_tục hành_chính , hỗ_trợ , tạo điều_kiện thuận_lợi cho nhà đầu_tư trong việc triển_khai dự_án , khiến việt_nam vẫn là nơi có sức hút đối_với các nhà đtnn . mặc_dù đạt được kết_quả đáng khích_lệ nêu trên , song thực_tiễn đtnn vào việt_nam trong thời_gian qua vẫn tiếp_tục bộc_lộ nhiều hạn_chế của môi_trường đầu_tư , thậm_chí có những mặt còn trở_nên gay_gắt hơn trước sự tăng_trưởng mạnh_mẽ , mang tính đột_biến của nguồn vốn đtnn vào việt_nam . vẫn còn tình_trạng vẫn còn sự thiếu đồng_bộ , chưa nhất_quán giữa các quy_định của pháp_luật chung về đầu_tư , kinh_doanh và pháp_luật chuyên_ngành ; công_tác quy_hoạch lãnh_thổ , ngành_nghề , lĩnh_vực , sản_phẩm còn yếu và thiếu , đặc_biệt trong bối_cảnh phân_cấp triệt_để việc cấp phép và quản_lý đầu_tư về các địa_phương , dẫn đến tình_trạng mất cân_đối chung ; sự yếu_kém của hệ_thống cơ_sở hạ_tầng ngoài hàng_rào đang là nhân_tố gây tâm_lý lo_ngại cho các nhà đầu_tư ; tình_trạng thiếu_hụt nguồn nhân_lực đã qua đào_tạo , đặc_biệt là công_nhân kỹ_thuật và kỹ_sư ; việc đền_bù thu_hồi đất , tái_định_cư , giải_phóng mặt_bằng , tình_trạng vi_phạm về pháp_luật bảo_vệ môi_trường ... một_số vấn_đề mới phát_sinh đang bắt_đầu có những tác_động tiêu_cực đến môi_trường đầu_tư , làm hạn_chế khả_năng thu_hút và sử_dụng vốn đầu_tư của nền kinh_tế . cuộc khủng_hoảng kinh_tế thế_giới đang và sẽ làm cho nguồn vốn đtnn toàn_cầu bị thu_hẹp và trực_tiếp ảnh_hưởng đến việt_nam trong thời_gian tới . các tập_đoàn xuyên quốc_gia ( tncs ) đã và đang điều_chỉnh chiến_lược kinh_doanh để đối_phó với các khó_khăn từ cuộc khủng_hoảng này . điều này dẫn đến nhiều dự_án đtnn đã được cấp phép có khả_năng giãn tiến_độ , thu_hẹp quy_mô hoặc không thực_hiện , làm cho tỷ_lệ vốn đtnn thực_hiện so với vốn đăng_ký giảm so với những năm trước . các nhà đầu_tư tiềm_năng khi dự_định đầu_tư tại việt_nam sẽ phải cân_nhắc kỹ hơn , mất nhiều thời_gian hơn để quyết_định đầu_tư ; các ngân_hàng cũng không dễ đưa ra quyết_định cho vay trong bối_cảnh khó_khăn chung của toàn_bộ nền kinh_tế thế_giới . trước thực_trạng trên , nhiệm_vụ tổng_quát trong công_tác đtnn trong thời_gian tới là tập_trung khắc_phục các mặt tồn_t