Document ID: 217132

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG THU HỒI PHÁT SINH TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2007

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 còn nợ không có khả năng thu hồi, bao gồm cả khoản tiền thuế, tiền phạt phát sinh phải nộp trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 nhưng phát hiện, ấn định thu sau ngày 01 tháng 7 năm 2007.\n2. Tiền thuế được xóa bao gồm: thuế môn bài, thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhà đất, thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp.\n3. Tiền phạt được xóa bao gồm: tiền phạt chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.\n4. Các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì đồng thời được xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp phát sinh trên khoản tiền thuế, tiền phạt được xóa.", "header": "['Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 189, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . tiền thuế , tiền phạt phát_sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 còn nợ không có khả_năng thu_hồi , bao_gồm cả khoản tiền thuế , tiền phạt phát_sinh phải nộp trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 nhưng phát_hiện , ấn_định thu sau ngày 01 tháng 7 năm 2007 . \n 2 . tiền thuế được xóa bao_gồm : thuế môn_bài , thuế doanh_thu , thuế giá_trị gia_tăng , thuế tiêu_thụ đặc_biệt , thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu , thuế nhà_đất , thuế_lợi_tức , thuế thu_nhập doanh_nghiệp , thuế thu_nhập đối_với người có thu_nhập cao , thuế tài_nguyên , thuế sử_dụng đất nông_nghiệp . \n 3 . tiền phạt được xóa bao_gồm : tiền phạt chậm nộp , tiền phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực thuế . \n 4 . các trường_hợp được xóa nợ tiền thuế , tiền phạt phát_sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì đồng_thời được xóa nợ tiền phạt chậm nộp , tiền chậm nộp phát_sinh trên khoản tiền thuế , tiền phạt được xóa .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007.\n2. Doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 (bao gồm tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, cửa hàng hạch toán phụ thuộc, đơn vị vãng lai hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp).\n3. Doanh nghiệp nhà nước hoàn thành cổ phần hóa theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998, Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002, Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.\n4. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện giao, bán theo Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999, Nghị định số 80/2005/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước.\n5. Doanh nghiệp nhà nước được xác định theo quy định tại Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.", "header": "['Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 242, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . hộ gia_đình , cá_nhân còn nợ tiền thuế , tiền phạt phát_sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 . \n 2 . doanh_nghiệp nhà_nước đã có quyết_định giải_thể của cơ_quan có thẩm_quyền còn nợ tiền thuế , tiền phạt phát_sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 ( bao_gồm tiền thuế , tiền phạt còn nợ của các chi_nhánh hạch_toán phụ_thuộc , cửa_hàng hạch_toán phụ_thuộc , đơn_vị vãng_lai hạch_toán phụ_thuộc của doanh_nghiệp ) . \n 3 . doanh_nghiệp nhà_nước hoàn_thành cổ_phần_hóa theo nghị_định số 44 / 1998 / nđ - cp ngày 29 tháng 6 năm 1998 , nghị_định số 64 / 2002 / nđ - cp ngày 19 tháng 6 năm 2002 , nghị_định số 187 / 2004 / nđ - cp ngày 16 tháng 11 năm 2004 của chính_phủ về việc chuyển doanh_nghiệp nhà_nước thành_công_ty cổ_phần . \n 4 . doanh_nghiệp nhà_nước thực_hiện giao , bán theo nghị_định số 103 / 1999 / nđ - cp ngày 10 tháng 9 năm 1999 , nghị_định số 80 / 2005 / nđ - cp ngày 22 tháng 6 năm 2005 của chính_phủ về giao , bán , khoán kinh_doanh , cho thuê công_ty nhà_nước . \n 5 . doanh_nghiệp nhà_nước được xác_định theo quy_định tại khoản 22 điều 4 luật doanh_nghiệp số 60 / 2005 / qh11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Điều kiện áp dụng\n1. Đối với hộ gia đình, cá nhân nêu tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đáp ứng điều kiện: gặp khó khăn, không thanh toán được số tiền thuế nợ, đã ngừng kinh doanh.\n2. Đối với doanh nghiệp nhà nước đã giải thể nêu tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này thì phải đảm bảo các điều kiện sau\na) Doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập.\nb) Đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền.\n3. Đối với doanh nghiệp cổ phần hóa nêu tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này thì phải đảm bảo các điều kiện\na) Thực hiện cổ phần hóa theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998, Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002, Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.\nb) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập công ty cổ phần.\nc) Khoản tiền thuế, tiền phạt đề nghị xóa nợ chưa được giảm vốn nhà nước có tại doanh nghiệp khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa hoặc khi doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần.\n4. Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu theo hình thức giao, bán nêu tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư này thì phải đảm bảo các điều kiện\na) Thực hiện giao, bán theo Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999, Nghị định số 80/2005/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước.\nb) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp.\nc) Khoản tiền thuế, tiền phạt đề nghị xóa nợ không được tính vào giá trị doanh nghiệp để giao, bán.", "header": "['Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 339, "lower_segmented_text": "điều 3 . điều_kiện áp_dụng \n 1 . đối_với hộ gia_đình , cá_nhân nêu tại khoản 1 điều 2 thông_tư này đáp_ứng điều_kiện : gặp khó_khăn , không thanh_toán được số tiền thuế nợ , đã ngừng kinh_doanh . \n 2 . đối_với doanh_nghiệp nhà_nước đã giải_thể nêu tại khoản 2 điều 2 thông_tư này thì phải đảm_bảo các điều_kiện sau \n a ) doanh_nghiệp nhà_nước hạch_toán độc_lập . \n b ) đã có quyết_định giải_thể của cơ_quan có thẩm_quyền . \n 3 . đối_với doanh_nghiệp cổ_phần_hóa nêu tại khoản 3 điều 2 thông_tư này thì phải đảm_bảo các điều_kiện \n a ) thực_hiện cổ_phần_hóa theo nghị_định số 44 / 1998 / nđ - cp ngày 29 tháng 6 năm 1998 , nghị_định số 64 / 2002 / nđ - cp ngày 19 tháng 6 năm 2002 , nghị_định số 187 / 2004 / nđ - cp ngày 16 tháng 11 năm 2004 của chính_phủ về việc chuyển doanh_nghiệp nhà_nước thành_công_ty cổ_phần . \n b ) đã được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh thành_lập công_ty cổ_phần . \n c ) khoản tiền thuế , tiền phạt đề_nghị xóa nợ chưa được giảm vốn nhà_nước có tại doanh_nghiệp khi xác_định giá_trị doanh_nghiệp để cổ_phần_hóa hoặc khi doanh_nghiệp chính_thức chuyển thành_công_ty cổ_phần . \n 4 . đối_với doanh_nghiệp nhà_nước thực_hiện chuyển_đổi sở_hữu theo hình_thức giao , bán nêu tại khoản 4 điều 2 thông_tư này thì phải đảm_bảo các điều_kiện \n a ) thực_hiện giao , bán theo nghị_định số 103 / 1999 / nđ - cp ngày 10 tháng 9 năm 1999 , nghị_định số 80 / 2005 / nđ - cp ngày 22 tháng 6 năm 2005 của chính_phủ về giao , bán , khoán kinh_doanh , cho thuê công_ty nhà_nước . \n b ) đã được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh thành_lập doanh_nghiệp . \n c ) khoản tiền thuế , tiền phạt đề_nghị xóa nợ không