Document ID: 307876

Title: QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN BỨC XẠ TRONG HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, KHAI THÁC QUẶNG PHÓNG XẠ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục và nội dung thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan đến thăm dò, khai thác quặng phóng xạ trên lãnh thổ Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Quặng phóng xạ là khoáng sản có chứa chất phóng xạ có tổng hoạt độ hoặc hoạt độ riêng lớn hơn mức miễn trừ khai báo cấp giấy phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5:2010/BKHCN về an toàn bức xạ - miễn trừ khai báo, cấp giấy phép, bao gồm quặng Urani, quặng Thori, sa khoáng titan, đất hiếm.\n2. Mức liều hiệu dụng tiềm năng là mức liều hiệu dụng lớn nhất mà một nhân viên tham gia công việc thăm dò, khai thác quặng phóng xạ có thể nhận được trong quá trình làm việc hoặc mức liều hiệu dụng lớn nhất mà công chúng có thể nhận được do hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ của tổ chức, cá nhân (không bao gồm đóng góp từ phông phóng xạ tự nhiên).\n3. Chất thải phóng xạ trong thăm dò, khai thác quặng phóng xạ là chất thải chứa các nhân phóng xạ có tổng hoạt độ hoặc hoạt độ riêng lớn hơn mức miễn trừ khai báo cấp giấy phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5:2010/BKHCN về an toàn bức xạ - miễn trừ khai báo, cấp giấy phép.\n4. R1 là chất thải rắn được sinh ra từ quá trình làm giàu bằng các phương pháp vật lý, trong đó các nhân phóng xạ tự nhiên được cộng kết, đi theo với sản phẩm.\n5. R2 là chất thải rắn được sinh ra từ quá trình làm giàu bằng phương pháp vật lý nhưng các nhân phóng xạ tự nhiên được tách ra khỏi sản phẩm mong muốn và chất thải sinh ra từ quá trình xử lý khí thải (nếu có).\n6. R3 là chất thải rắn được sinh ra từ các quá trình xử lý, chế biến quặng bằng phương pháp hóa học.\n7. R* là phần quặng đuôi chứa một lượng lớn nhân phóng xạ tự nhiên (Urani, Thori, Monazit).\n8. L1 là nước thải sinh ra từ các quá trình làm giàu bằng phương pháp vật lý.\n9. L2 là nước thải sinh ra từ quá trình vệ sinh lao động (tắm rửa, giặt giũ quần áo bảo hộ lao động của nhân viên làm việc trong khu vực thăm dò, khai thác quặng phóng xạ, làm vệ sinh công nghiệp kho chứa, rửa xe chở quặng).\n10. L3 là nước thải sinh ra từ quá trình xử lý quặng bằng phương pháp hóa học và quá trình xử lý khí thải (nếu có).\n11. L* là nước thải rò rỉ từ bãi chôn lấp đuôi quặng và chất thải phóng xạ dạng rắn.\nĐiều 4. Phân loại cơ sở thăm dò, khai thác quặng phóng xạ. Căn cứ vào mức liều hiệu dụng tiềm năng một nhân viên làm việc tại cơ sở thăm dò, khai thác quặng phóng xạ nhận được trong một năm, các cơ sở này được phân thành 3 loại như sau:\n1. Loại A: Cơ sở có khả năng gây nên mức liều hiệu dụng tiềm năng lớn hơn 6 mSv/năm đối với một nhân viên tiến hành công việc thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.\n2. Loại B: Cơ sở có khả năng gây nên mức liều hiệu dụng tiềm năng lớn hơn 1 mSv/năm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 6 mSv/năm đối với một nhân viên tiến hành công việc thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.\n3. Loại C: Cơ sở có khả năng gây nên mức liều hiệu dụng tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm đối với một nhân viên tiến hành công việc thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.", "header": "['Thông tư 04/2016/TT-BKHCN quy định về thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành']", "len_tokenizer": 656, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hồ_sơ , trình_tự , thủ_tục và nội_dung thẩm_định báo_cáo đánh_giá an_toàn bức_xạ trong hoạt_động thăm_dò , khai_thác quặng phóng_xạ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước có các hoạt_động liên_quan đến thăm_dò , khai_thác quặng phóng_xạ trên lãnh_thổ việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . quặng phóng_xạ là khoáng_sản có chứa_chất phóng_xạ có tổng_hoạt độ hoặc hoạt độ riêng lớn hơn mức miễn_trừ khai_báo cấp giấy_phép theo quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia qcvn 5 : 2010 / bkhcn về an_toàn bức_xạ - miễn_trừ khai_báo , cấp giấy_phép , bao_gồm quặng urani , quặng thori , sa_khoáng titan , đất_hiếm . \n 2 . mức liều hiệu_dụng tiềm_năng là mức liều hiệu_dụng lớn nhất mà một nhân_viên tham_gia_công_việc thăm_dò , khai_thác quặng phóng_xạ có_thể nhận được trong quá_trình làm_việc hoặc mức liều hiệu_dụng lớn nhất mà công_chúng có_thể nhận được do hoạt_động thăm_dò , khai_thác quặng phóng_xạ của tổ_chức , cá_nhân ( không bao_gồm đóng_góp từ phông phóng_xạ tự_nhiên ) . \n 3 . chất_thải phóng_xạ trong thăm_dò , khai_thác quặng phóng_xạ là chất_thải chứa các nhân phóng_xạ có tổng_hoạt độ hoặc hoạt độ riêng lớn hơn mức miễn_trừ khai_báo cấp giấy_phép theo quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia qcvn 5 : 2010 / bkhcn về an_toàn bức_xạ - miễn_trừ khai_báo , cấp giấy_phép . \n 4 . r1 là chất_thải rắn được sinh ra từ quá_trình làm_giàu bằng các phương_pháp vật_lý , trong đó các nhân phóng_xạ tự_nhiên được cộng kết , đi theo với sản_phẩm . \n 5 . r2 là chất_thải rắn được sinh ra từ quá_trình làm_giàu bằng phương_pháp vật_lý nhưng các nhân phóng_xạ tự_nhiên được tách ra khỏi sản_phẩm mong_muốn và chất_thải sinh ra từ quá_trình xử_lý khí_thải ( nếu có ) . \n 6 . r3 là chất_thải rắn được sinh ra từ các quá_trình xử_lý , chế_biến quặng bằng phương_pháp_hóa học . \n 7 . r * là phần quặng đuôi chứa một lượng lớn nhân phóng_xạ tự_nhiên ( urani , thori , monazit ) . \n 8 . l1 là nước_thải sinh ra từ các quá_trình làm_giàu bằng phương_pháp vật_lý . \n 9 . l2 là nước_thải sinh ra từ quá_trình vệ_sinh lao_động ( tắm_rửa , giặt_giũ quần_áo bảo_hộ lao_động của nhân_viên làm_việc trong khu_vực thăm_dò , khai_thác quặng phóng_xạ , làm vệ_sinh công_nghiệp kho chứa , rửa xe chở quặng ) . \n 10 . l3 là nước_thải sinh ra từ quá_trình xử_lý quặng bằng phương_pháp_hóa học và quá_trình xử_lý khí_thải ( nếu có ) . \n 11 . l * là nước_thải rò_rỉ từ bãi chôn lấp đuôi quặng và chất_thải phóng_xạ dạng rắn . \n điều 4 . phân_loại cơ_sở thăm_dò , khai_thác quặng phóng_xạ . căn_cứ vào mức liều hiệu_dụng tiềm_năng một nhân_viên làm_việc tại cơ_sở thăm_dò , khai_thác quặng phóng_xạ nhận được trong một năm , các cơ_sở này được phân thành 3 loại như sau : \n 1 . loại a : cơ_sở có khả_năng gây nên mức liều hiệu_dụng tiềm_năng lớn hơn 6 msv / năm đối_với một nhân_viên tiến_hành công_việc thăm_dò , khai_thác quặng phóng_xạ . \n 2 . loại b : cơ_sở có khả_năng gây nên mức liều hiệu_dụng tiềm_năng lớn hơn 1 msv / năm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 6 msv / năm đối_với một nhân_viên tiến_hành công_việc thăm_dò , khai_thác quặng phóng_xạ . \n 3 . loại c : cơ_sở có khả_năng gây nên mức liều hiệu_dụng tiềm_năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 msv / năm đối_với một nhân_viên tiến_hành công_việc thăm_dò , khai_thác quặng phóng_xạ .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ bao gồm các tài liệu sau:\n1. Một (01) văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Một (01) bản Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ đối với từng loại cơ sở (việc phân loại cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này) theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bản điện tử phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf) và phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), bản điện tử phải thể hiện đúng với bản giấy, được ghi trên đĩa quang và không được đặt mật khẩu.", "header": "['Thông tư 04/2016/TT-BKHCN quy định về thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương II. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN BỨC XẠ']", "len_tokeni