Document ID: 47802

Title: CỦA TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 772/2001/TTLT-TCĐC-NHNN NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Legal Basis:
Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 92 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các quy định khác của pháp luật, Tổng cục Địa chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục thế chấp giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (gồm doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài) tại tổ chức tín dụng (gồm tổ chức tín dụng Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - HỒ SƠ THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT. 1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất nhiều năm nếu thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm, thì hồ sơ thế chấp gồm có các giấy tờ sau :\n1.1- Hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất. Nội dung hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất do các bên thoả thuận theo quy định của pháp luật nhưng phải có phần xác nhận của Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất nơi có đất (sau đây gọi chung là Sở Địa chính) về người sử dụng đất, về giấy tờ sử dụng đất, về hiện trạng sử dụng đất, về việc đăng ký thế chấp; phần xoá đăng ký; thay đổi đăng ký thế chấp;\n1.2- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);\n1.3- Bản trích lục bản đồ thửa đất (có xác nhận và đóng dấu của Sở địa chính) đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có trích lục bản đồ thửa đất;\n1.4- Chứng từ nộp tiền thuê đất (bản sao có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực). 2- Doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất nếu thời hạn góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất còn lại ít nhất 05 năm, thì hồ sơ thế chấp gồm có các giấy tờ sau :\n2.1- Các giấy tờ quy định tại các điểm 1.1, 1.2 và điểm 1.3 Phần này;\n2.2- Bản sao Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực. 3- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (gồm máy móc, thiết bị gắn liền với nhà xưởng, công trình xây dựng, các tài sản gắn liền với đất), thì hồ sơ thế chấp gồm có các giấy tờ sau :\n3.1- Các giấy tờ quy định tại các điểm 1 hoặc điểm 2 Phần này :\n3.2- Các giấy tờ đăng ký quyền sở hữu tài sản;\n3.3- Các giấy tờ chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà các tài sản đó pháp luật chưa quy định đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại điểm 1.3 Thông tư Liên tịch số 12/2000/TTLT-NHNN-BTP-BTC-TCĐC ngày 22/11/2000 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính. 4- Khi thực hiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất theo quy định trong Thông tư này, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không phải ra quyết định bằng văn bản cho phép bên thế chấp được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất mà chỉ làm thủ tục và xác nhận vào hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất. 5- Mỗi thửa đất chỉ được thế chấp tại một tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi chung cho nhiều thửa đất mà muốn thế chấp với nhiều tổ chức tín dụng, thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất riêng cho từng thửa theo quy định tại Thông tư số 1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/9/1999 của Tổng cục Địa chính. 6- Giá trị quyền sử dụng đất khi thế chấp được xác định theo giá đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương nơi có đất ban hành áp dụng tại thời điểm thế chấp. Trường hợp đất do Nhà nước cho thuê, thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấp bao gồm : tiền thuê đất đã trả trước cho Nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất đã trả cho thời gian sử dụng; tiền đền bù thiệt hại (nếu có); tiền san lấp, cải tạo mặt bằng (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 772/2001/TTLT-TCĐC-NHNN hướng dẫn thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của doanh nghiệp có vốn đầu tư nưóc ngoài tại tổ chức tín dụng do Tổng cục Địa chính - Ngân hàng Nhà nước ban hành']", "len_tokenizer": 669, "lower_segmented_text": "mục i . - hồ_sơ thế_chấp giá_trị quyền sử_dụng đất và tài_sản gắn liền với đất . 1 - doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài được nhà_nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời_gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất nhiều năm nếu thời_hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít_nhất là 05 năm , thì hồ_sơ thế_chấp gồm có các giấy_tờ sau : \n 1.1 - hợp_đồng thế_chấp giá_trị quyền sử_dụng đất . nội_dung hợp_đồng thế_chấp giá_trị quyền sử_dụng đất do các bên thoả_thuận theo quy_định của pháp_luật nhưng phải có phần xác_nhận của sở địa_chính hoặc sở địa_chính - nhà_đất nơi có đất ( sau đây gọi chung là sở địa_chính ) về người sử_dụng đất , về giấy_tờ sử_dụng đất , về hiện_trạng sử_dụng đất , về việc đăng_ký thế_chấp ; phần xoá đăng_ký ; thay_đổi đăng_ký thế_chấp ; \n 1.2 - giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất ( bản_chính ) ; \n 1.3 - bản trích lục bản_đồ thửa đất ( có xác_nhận và đóng_dấu của sở địa_chính ) đối_với trường_hợp trên giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất không có trích lục bản_đồ thửa đất ; \n 1.4 - chứng_từ nộp tiền thuê đất ( bản_sao có chứng_nhận của cơ_quan có thẩm_quyền công_chứng , chứng_thực ) . 2 - doanh_nghiệp liên_doanh mà bên việt_nam góp vốn bằng giá_trị quyền sử_dụng đất nếu thời_hạn góp vốn bằng giá_trị quyền sử_dụng đất còn lại ít_nhất 05 năm , thì hồ_sơ thế_chấp gồm có các giấy_tờ sau : \n 2.1 - các giấy_tờ quy_định tại các điểm 1.1 , 1.2 và điểm 1.3 phần này ; \n 2.2 - bản_sao hợp_đồng góp vốn bằng giá_trị quyền sử_dụng đất có chứng_nhận của cơ_quan có thẩm_quyền công_chứng , chứng_thực . 3 - doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài thế_chấp giá_trị quyền sử_dụng đất và tài_sản gắn liền với đất ( gồm máy_móc , thiết_bị gắn liền với nhà_xưởng , công_trình xây_dựng , các tài_sản gắn liền với đất ) , thì hồ_sơ thế_chấp gồm có các giấy_tờ sau : \n 3.1 - các giấy_tờ quy_định tại các điểm 1 hoặc điểm 2 phần này : \n 3.2 - các giấy_tờ đăng_ký quyền sở_hữu tài_sản ; \n 3.3 - các giấy_tờ chứng_minh tài_sản thuộc quyền sở_hữu hợp_pháp của doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài mà các tài_sản đó pháp_luật chưa quy_định đăng_ký quyền sở_hữu theo quy_định tại điểm 1.3 thông_tư liên_tịch số 12 / 2000 / ttlt - nhnn - btp - btc - tcđc ngày 22 / 11 / 2000 của ngân_hàng nhà_nước việt_nam , bộ tư_pháp , bộ tài_chính và tổng_cục địa_chính . 4 - khi thực_hiện thế_chấp giá_trị quyền sử_dụng đất theo quy_định trong thông_tư này , cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền không phải ra quyết_định bằng văn_bản cho phép bên thế_chấp được thế_chấp giá_trị quyền sử_dụng đất mà chỉ làm thủ_tục và xác_nhận vào hợp_đồng thế_chấp giá_trị quyền sử_dụng đất . 5 - mỗi thửa đất chỉ được thế_chấp tại một tổ_chức tín_dụng được phép hoạt_động tại việt_nam . trường_hợp_doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài có giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất ghi chung cho nhiều thửa đất mà muốn thế_chấp với nhiều tổ_chức tín_dụng , thì doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài phải đến cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền làm thủ_tục cấp giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất riêng cho từng thửa theo quy_định tại thông_tư số 1417 / 1999 / tt - tcđc ngày 18 / 9 / 1999 của tổng_cục địa_chính . 6 - giá_trị quyền sử_dụng đất khi thế_chấp được xác_định theo giá đất của uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố thuộc trung_ương nơi có đất ban_hành áp_dụng tại thời_điểm thế_chấp . trường_hợp đất do nhà_nước cho thuê , thì giá_trị quyền sử_dụng đất thế_chấp bao_gồm : tiền thuê đất đã trả trước cho nhà_nước sau khi trừ đi tiền thuê đất đã trả cho thời_gian sử_dụng ; tiền đền_bù thiệt_hại ( nếu có ) ; tiền san_lấp , cải_tạo mặt_bằng ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VIỆC THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT. 1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Phần I của Thông tư này cho Sở Địa chính. 2- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thế chấp hợp lệ, Sở Địa chính thẩm tra hồ sơ thế chấp, xác nhận đủ điều kiện thế chấp theo quy định của pháp luật vào bản hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất; đăng ký thế chấp và vào Sổ theo dõi biến động đất đai, Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật; trả lại hồ sơ thế chấp cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp không đủ điều kiện thế chấp, thì Sở Địa chính trả lại hồ sơ thế chấp và thông báo cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài biết lý do không được thế chấp. 3- Doanh nghiệp óọ vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp các khoản lệ