Document ID: 97441

Title: QUY ĐỊNH VỀ THĂM DÒ, PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN CÁC MỎ ĐÁ SÉT

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định yêu cầu về công tác thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; tổ chức, cá nhân khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đá sét là nhóm đá cấu thành chủ yếu từ các khoáng vật sét (hydromica, caolinit, montmorilonit, palưgorkit …), đường kính hạt không lớn hơn 0,01mm. Tùy thuộc vào mức độ gắn kết và nén chặt, đá sét được phân thành sét, đá sét kết, đá phiến sét.\n2. Sét là sản phẩm trầm tích gắn kết yếu, khi nhào với nước tạo thành khối dẻo, dễ tạo hình, dễ bảo quản hình đã tạo, khi phơi hoặc sấy khô vẫn giữ nguyên được hình dạng và sau khi nung ở nhiệt độ thích hợp thì cứng chắc và bền vững.\n3. Đá sét kết là đá cứng chắc, không tan rã trong nước, được tạo thành do quá trình nén chặt và quá trình biểu sinh của sét. Sét kết có thành phần khoáng vật giống như sét.\n4. Đá phiến sét là đá biến chất dạng phiến chặt xít cấu thành từ hydromica, clorit, đôi khi caolinit, các khoáng vật sét khác, thạch anh, fenspat và các khoáng vật phi sét khác.", "header": "['Thông tư 22/2009/TT-BTNMT về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 295, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định yêu_cầu về công_tác thăm_dò , phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ đá sét . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này được áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản ; tổ_chức thực_hiện công_tác điều_tra cơ_bản địa_chất về tài_nguyên khoáng_sản ; tổ_chức , cá_nhân khảo_sát , thăm_dò , khai_thác khoáng_sản và tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đá sét là nhóm đá cấu_thành chủ_yếu từ các khoáng_vật sét ( hydromica , caolinit , montmorilonit , palưgorkit … ) , đường_kính hạt không lớn hơn 0,01 mm . tùy thuộc vào mức_độ gắn_kết và nén chặt , đá sét được phân thành sét , đá sét kết , đá_phiến sét . \n 2 . sét là sản_phẩm trầm_tích gắn_kết yếu , khi nhào với nước tạo thành khối dẻo , dễ tạo_hình , dễ bảo_quản hình đã tạo , khi phơi hoặc sấy khô vẫn giữ nguyên được hình_dạng và sau khi nung ở nhiệt_độ thích_hợp thì cứng chắc và bền_vững . \n 3 . đá sét kết là đá cứng chắc , không tan_rã trong nước , được tạo thành do quá_trình nén chặt và quá_trình biểu sinh của sét . sét kết có thành_phần khoáng_vật giống như sét . \n 4 . đá_phiến sét là đá biến_chất dạng phiến chặt xít cấu_thành từ hydromica , clorit , đôi_khi caolinit , các khoáng_vật sét khác , thạch_anh , fenspat và các khoáng_vật phi_sét khác .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân nhóm trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét\n1. Tài nguyên các mỏ đá sét được phân thành hai nhóm:\na) Nhóm tài nguyên xác định;\nb) Nhóm tài nguyên dự báo.\n2. Nhóm tài nguyên xác định được phân thành hai loại: trữ lượng và tài nguyên.", "header": "['Thông tư 22/2009/TT-BTNMT về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 2. PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN CÁC MỎ ĐÁ SÉT']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 4 . phân nhóm trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ đá sét \n 1 . tài_nguyên các mỏ đá sét được phân thành hai nhóm : \n a ) nhóm tài_nguyên xác_định ; \n b ) nhóm tài_nguyên dự_báo . \n 2 . nhóm tài_nguyên xác_định được phân thành hai loại : trữ_lượng và tài_nguyên .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét\n1. Cơ sở phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét\na) Mức độ nghiên cứu địa chất, bao gồm: chắc chắn, tin cậy, dự tính và dự báo;\nb) Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ, bao gồm: dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ (nghiên cứu khả thi), báo cáo đầu tư xây dựng công trình mỏ (nghiên cứu tiền khả thi) và nghiên cứu khái quát;\nc) Mức độ hiệu quả kinh tế, bao gồm: có hiệu quả kinh tế, có tiềm năng hiệu quả kinh tế và chưa rõ hiệu quả kinh tế.\n2. Phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét\na) Trữ lượng các mỏ đá sét được phân thành ba cấp: 111, 121 và 122;\nb) Tài nguyên xác định các mỏ đá sét được phân thành sáu cấp: 211, 221, 222, 331, 332 và 333;\nc) Tài nguyên dự báo các mỏ đá sét được phân thành một cấp: 334.\n3. Cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét được mã hóa như sau:\na) Chữ số đầu thể hiện mức độ hiệu quả kinh tế: số 1 – có hiệu quả kinh tế; số 2 – có tiềm năng hiệu quả kinh tế; số 3 – chưa rõ hiệu quả kinh tế;\nb) Chữ số thứ hai thể hiện mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ: số 1 – có dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ; số 2 – có báo cáo đầu tư xây dựng công trình mỏ; số 3 – nghiên cứu khái quát;\nc) Chữ số thứ ba thể hiện mức độ tin cậy nghiên cứu địa chất: số 1 – chắc chắn; số 2 – tin cậy; số 3 – dự tính; số 4 – dự báo.", "header": "['Thông tư 22/2009/TT-BTNMT về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 2. PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN CÁC MỎ ĐÁ SÉT']", "len_tokenizer": 288, "lower_segmented_text": "điều 5 . phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ đá sét \n 1 . cơ_sở phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ đá sét \n a ) mức_độ nghiên_cứu địa_chất , bao_gồm : chắc_chắn , tin_cậy , dự_tính và dự_báo ; \n b ) mức_độ nghiên_cứu đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ , bao_gồm : dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ ( nghiên_cứu khả_thi ) , báo_cáo đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ ( nghiên_cứu tiền khả_thi ) và nghiên_cứu khái_quát ; \n c ) mức_độ hiệu_quả kinh_tế , bao_gồm : có hiệu_quả kinh_tế , có tiềm_năng hiệu_quả kinh_tế và chưa rõ hiệu_quả kinh_tế . \n 2 . phân_cấp trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ đá sét \n a ) trữ_lượng các mỏ đá sét được phân thành ba cấp : 111 , 121 và 122 ; \n b ) tài_nguyên xác_định các mỏ đá sét được phân thành sáu cấp : 211 , 221 , 222 , 331 , 332 và 333 ; \n c ) tài_nguyên dự_báo các mỏ đá sét được phân thành một cấp : 334 . \n 3 . cấp trữ_lượng và tài_nguyên các mỏ đá sét được mã_hóa như sau : \n a ) chữ_số đầu thể_hiện mức_độ hiệu_quả kinh_tế : số 1 – có hiệu_quả kinh_tế ; số 2 – có tiềm_năng hiệu_quả kinh_tế ; số 3 – chưa rõ hiệu_quả kinh_tế ; \n b ) chữ_số thứ hai thể_hiện mức_độ nghiên_cứu đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ : số 1 – có dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ ; số 2 – có báo_cáo đầu_tư xây_dựng công_trình mỏ ; số 3 – nghiên_cứu khái_quát ; \n c ) chữ_số thứ ba thể_hiện mức_độ tin_cậy nghiên_cứu địa_chất : số 1 – chắc_chắn ; số 2 – tin_cậy ; số 3 – dự_tính ; số 4 – dự_báo .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu và khoanh nối cấp trữ lượng 111\n1. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu địa chất\na) Phải xác định được chính xác hình thái, kích thước, thế nằm, uốn nếp, quy luật biến đổi hình dạng và cấu tạo bên trong của thân đá sét và sự có mặt của các đứt gãy lớn;\nb) Phải phân chia chính xác thân đá sét thành các tập, các lớp với những đặc điểm riêng biệt và làm sáng tỏ được số lượng, diện phân bố, kích thước của lớp, khoảnh đá không quặng hoặc không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng; vị trí không gian của từng loại đá sét đã được xác định một cách chính xác.\nc) Chất lượng đá sét phải được khẳng định một cách chắc chắc và phải thỏa mãn chỉ tiêu tính trữ lượng đã quy định cho từng khối tính; tính chất công nghệ của đá sét trong toàn mỏ được nghiên cứu tới mức cho phép xác định được lĩnh vực sử dụng từng loại đá sét. Các tài liệu thử nghiệm mẫu công nghệ phải đáp ứng yêu cầu lựa chọn quy trình công nghệ chế biến nguyên liệu;\nd) Điều kiện địa chất thủy văn của mỏ phải được nghiên cứu tỉ mỉ tới mức tính được chính xác lượng nước chảy vào công trình khai thác; đã nghiên cứu đầy đủ các điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ như chiều dày, thể tích, tính chất cơ lý của đã sét, đá bóc; làm rõ được các hiện tượng địa chất công