Document ID: 403574

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 24/2015/TT-NHNN NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH CHO VAY BẰNG NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY LÀ NGƯỜI CƯ TRÚ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xem xét quyết định cho vay bằng ngoại tệ đối với các nhu cầu vốn như sau: 1. Đối với khoản vay bằng ngoại tệ mà tại thời điểm trước khi ký kết hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thẩm định khách hàng vay có đủ nguồn thu bằng ngoại tệ để trả nợ vay:\na) Cho vay ngắn hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa để phục vụ nhu cầu trong nước khi khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay. Quy định này thực hiện đến hết ngày 31 tháng 03 năm 2019; a) Khách hàng vay bằng loại ngoại tệ nào phải trả nợ gốc và lãi vốn vay bằng loại ngoại tệ đó; trường hợp trả nợ bằng loại ngoại tệ khác được thực hiện theo thoả thuận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật liên quan;\nb) Cho vay ngắn hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam khi khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay; b) Trường hợp khi đến hạn trả nợ vay, khách hàng vay chứng minh được do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay bị chậm thanh toán, khách hàng vay không có hoặc chưa có đủ ngoại tệ để trả nợ vay, khách hàng vay được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay hoặc tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để trả nợ vay. Trường hợp khách hàng vay có nhu cầu mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay phải bán ngoại tệ cho khách hàng. Trường hợp khách hàng vay mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán ngoại tệ phải chuyển số ngoại tệ đó cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay. Khách hàng vay phải bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã bán ngoại tệ trong trường hợp nhận được ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.\nc) Cho vay trung hạn và dài hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ khi khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay. Quy định này thực hiện đến hết ngày 30 tháng 09 năm 2019;\nd) Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công thương giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu hàng năm để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu xăng dầu khi doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu không có hoặc không có đủ nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay;\nđ) Cho vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu vốn ở trong nước nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam mà khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu xuất khẩu để trả nợ vay. Khi được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giải ngân vốn cho vay, khách hàng vay phải bán số ngoại tệ vay đó cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay theo hình thức giao dịch hối đoái giao ngay, trừ trường hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền thanh toán phải bằng ngoại tệ;\ne) Cho vay để đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài và đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.”.", "header": "['Thông tư 42/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 24/2015/TT-NHNN quy định về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-NHNN']", "len_tokenizer": 657, "lower_segmented_text": "khoản 1 . khoản 1 điều 3 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 1 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được xem_xét quyết_định cho vay bằng ngoại_tệ đối_với các nhu_cầu vốn như sau : 1 . đối_với khoản vay bằng ngoại_tệ mà tại thời_điểm trước khi ký_kết_hợp_đồng tín_dụng hoặc thỏa_thuận cho vay , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thẩm_định khách_hàng vay có đủ nguồn thu bằng ngoại_tệ để trả nợ vay : \n a ) cho vay ngắn_hạn để thanh_toán ra nước_ngoài tiền nhập_khẩu hàng_hóa , dịch_vụ nhằm thực_hiện phương_án sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa để phục_vụ nhu_cầu trong nước khi khách_hàng vay có đủ ngoại_tệ từ nguồn thu sản_xuất , kinh_doanh để trả nợ vay . quy_định này thực_hiện đến hết ngày 31 tháng 03 năm 2019 ; a ) khách_hàng vay bằng loại ngoại_tệ nào phải trả nợ gốc và lãi vốn vay bằng loại ngoại_tệ đó ; trường_hợp trả nợ bằng loại ngoại_tệ khác được thực_hiện theo thoả_thuận giữa tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài và khách_hàng phù_hợp với quy_định của pháp_luật liên_quan ; \n b ) cho vay ngắn_hạn để thanh_toán ra nước_ngoài tiền nhập_khẩu hàng_hóa , dịch_vụ nhằm thực_hiện phương_án sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa xuất_khẩu qua cửa_khẩu biên_giới việt_nam khi khách_hàng vay có đủ ngoại_tệ từ nguồn thu sản_xuất , kinh_doanh để trả nợ vay ; b ) trường_hợp khi đến hạn trả nợ vay , khách_hàng vay chứng_minh được do nguyên_nhân khách_quan dẫn đến nguồn ngoại_tệ từ hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh của khách_hàng vay bị chậm thanh_toán , khách_hàng vay không có hoặc chưa có đủ ngoại_tệ để trả nợ vay , khách_hàng vay được mua ngoại_tệ tại tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cho vay hoặc tại tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài khác để trả nợ vay . trường_hợp khách_hàng vay có nhu_cầu mua ngoại_tệ tại tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cho vay , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cho vay phải bán ngoại_tệ cho khách_hàng . trường_hợp khách_hàng vay mua ngoại_tệ tại tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài khác , tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài bán ngoại_tệ phải chuyển số ngoại_tệ đó cho tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cho vay . khách_hàng vay phải bán ngoại_tệ cho tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đã bán ngoại_tệ trong trường_hợp nhận được ngoại_tệ từ hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh . \n c ) cho vay trung_hạn và dài_hạn để thanh_toán ra nước_ngoài tiền nhập_khẩu hàng_hóa , dịch_vụ khi khách_hàng vay có đủ ngoại_tệ từ nguồn thu sản_xuất , kinh_doanh để trả nợ vay . quy_định này thực_hiện đến hết ngày 30 tháng 09 năm 2019 ; \n d ) cho vay ngắn_hạn đối_với doanh_nghiệp đầu_mối nhập_khẩu xăng dầu được bộ công_thương giao hạn_mức nhập_khẩu xăng dầu hàng năm để thanh_toán ra nước_ngoài tiền nhập_khẩu xăng dầu khi doanh_nghiệp đầu_mối nhập_khẩu xăng dầu không có hoặc không có đủ nguồn thu ngoại_tệ từ hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh để trả nợ vay ; \n đ ) cho vay ngắn_hạn để đáp_ứng các nhu_cầu vốn ở trong nước nhằm thực_hiện phương_án sản_xuất , kinh_doanh hàng_hóa xuất_khẩu qua cửa_khẩu biên_giới việt_nam mà khách_hàng vay có đủ ngoại_tệ từ nguồn thu xuất_khẩu để trả nợ vay . khi được tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài giải_ngân vốn cho vay , khách_hàng vay phải bán số ngoại_tệ vay đó cho tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cho vay theo hình_thức giao_dịch hối_đoái giao ngay , trừ trường_hợp nhu_cầu vay vốn của khách_hàng để thực_hiện giao_dịch thanh_toán mà pháp_luật quy_định đồng_tiền thanh_toán phải bằng ngoại_tệ ; \n e ) cho vay để đầu_tư ra nước_ngoài đối_với các dự_án đầu_tư được quốc_hội hoặc thủ_tướng chính_phủ quyết_định chủ_trương đầu_tư ra nước_ngoài và đã được bộ kế_hoạch và đầu_tư cấp giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ra nước_ngoài . ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 5. Đồng tiền trả nợ 2. Đối với khoản vay bằng ngoại tệ mà tại thời điểm trước khi ký kết hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thẩm định khách hàng vay khôn