Document ID: 132915

Title: QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; các cơ quan, đơn vị thuộc ngành giao thông vận tải và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\nĐiều 3. Nguyên tắc phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt\n1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông đường sắt, quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công an các đơn vị, địa phương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc ngành giao thông vận tải.\n3. Bảo đảm sự chủ động, kịp thời và có sự trao đổi thống nhất khi phối hợp giải quyết, xử lý các vấn đề liên quan đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).\nĐiều 4. Nội dung công tác phối hợp\n1. Tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường sắt và tổ chức triển khai thực hiện. Đề xuất hoặc kiến nghị các giải pháp phòng ngừa tai nạn giao thông đường sắt; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\n2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\n3. Đấu tranh phòng, chống và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt; bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt; điều tra, giải quyết các vụ tai nạn giao thông đường sắt; bảo vệ các chuyến tàu đặc biệt; bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy; thực hiện cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão, cháy nổ gây trở ngại giao thông đường sắt.\n4. Cung cấp, trao đổi thông tin, số liệu có liên quan đến tình hình công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\n5. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho cán bộ, công nhân viên đường sắt và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ) trực tiếp làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\nĐiều 5. Hình thức phối hợp\n1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\n2. Thành lập tổ chức công tác liên ngành kiểm tra tình hình, công tác bảo đảm trật tự giao thông đường sắt và giải quyết những vấn đề liên quan.\n3. Tổ chức họp giao ban liên ngành trao đổi thông tin; tham mưu cấp có thẩm quyền đề ra biện pháp, kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.\n4. Thường xuyên trao đổi thông tin; định kỳ cung cấp số liệu liên quan; tổ chức sơ kết, tổng kết các chuyên đề về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.", "header": "['Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BCA-BGTVT quy định về phối hợp thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt do Bộ Công an - Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 471, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nguyên_tắc , nội_dung , hình_thức và trách_nhiệm phối_hợp thực_hiện công_tác bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với công_an các đơn_vị , địa_phương ; các cơ_quan , đơn_vị thuộc ngành giao_thông vận_tải và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến công_tác bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt . \n điều 3 . nguyên_tắc phối_hợp bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt \n 1 . tuân_thủ các quy_định của pháp_luật về giao_thông đường_sắt , quy_định của thông_tư này và các quy_định khác của pháp_luật có liên_quan . \n 2 . phải căn_cứ vào chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của công_an các đơn_vị , địa_phương và chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của cơ_quan , đơn_vị thuộc ngành giao_thông vận_tải . \n 3 . bảo_đảm sự chủ_động , kịp_thời và có sự trao_đổi thống_nhất khi phối_hợp giải_quyết , xử_lý các vấn_đề liên_quan đến trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt ( trừ trường_hợp pháp_luật có quy_định khác ) . \n điều 4 . nội_dung công_tác phối_hợp \n 1 . tham_mưu hoàn_thiện hệ_thống văn_bản quy_phạm_pháp_luật về trật_tự an_toàn giao_thông đường_sắt và tổ_chức triển_khai thực_hiện . đề_xuất hoặc kiến_nghị các giải_pháp phòng_ngừa tai_nạn giao_thông đường_sắt ; bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt . \n 2 . tuyên_truyền , phổ_biến pháp_luật về trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt . \n 3 . đấu_tranh phòng , chống và xử_lý hành_vi vi_phạm_pháp_luật về trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt ; bảo_vệ công_trình đường_sắt , hành_lang an_toàn giao_thông đường_sắt ; điều_tra , giải_quyết các vụ tai_nạn giao_thông đường_sắt ; bảo_vệ các chuyến tàu đặc_biệt ; bảo_đảm an_toàn phòng cháy , chữa_cháy ; thực_hiện cứu nạn , cứu_hộ ; khắc_phục hậu_quả thiên_tai , lụt bão , cháy nổ gây trở_ngại giao_thông đường_sắt . \n 4 . cung_cấp , trao_đổi thông_tin , số_liệu có liên_quan đến tình_hình công_tác bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt . \n 5 . tổ_chức huấn_luyện , bồi_dưỡng nghiệp_vụ công_tác bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt ; công_tác phòng cháy , chữa_cháy , cứu nạn , cứu_hộ cho cán_bộ , công_nhân_viên đường_sắt và sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ công_an nhân_dân ( sau đây viết gọn là cán_bộ , chiến_sĩ ) trực_tiếp làm nhiệm_vụ bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt . \n điều 5 . hình_thức phối_hợp \n 1 . xây_dựng và tổ_chức thực_hiện kế_hoạch về bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt . \n 2 . thành_lập tổ_chức công_tác liên_ngành kiểm_tra tình_hình , công_tác bảo_đảm trật_tự giao_thông đường_sắt và giải_quyết những vấn_đề liên_quan . \n 3 . tổ_chức họp giao_ban liên_ngành trao_đổi thông_tin ; tham_mưu cấp có thẩm_quyền đề ra biện_pháp , kế_hoạch tổ_chức thực_hiện các biện_pháp_bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt . \n 4 . thường_xuyên trao_đổi thông_tin ; định_kỳ cung_cấp số_liệu liên_quan ; tổ_chức sơ_kết , tổng_kết các chuyên_đề về công_tác bảo_đảm trật_tự , an_toàn giao_thông đường_sắt .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan của Bộ Giao thông vận tải tham mưu các cấp có thẩm quyền xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt; các đề án về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt;\nb) Phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam hoặc chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt phối hợp với lực lượng làm công tác thanh tra chuyên ngành đường sắt, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, chính quyền địa phương, Ban An toàn giao thông, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đường sắt (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) tổ chức tuyên truyền pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trên các phương tiện thông tin đại chúng và cho các đối tượng tham gia hoạt động đường sắt và cộng đồng dân cư nơi có đường sắt đi qua;\nc) Chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương, lực lượng bảo vệ đường sắt (lực lượng bảo vệ cơ quan, xí nghiệp đường sắt và lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa) tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, trật tự xã hội trên địa bàn đường sắt (các đoàn tàu, nhà ga, đường ngang, cầu, đường, hầm đường sắt); đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật trên địa bàn đường sắt;\nd) Phối hợp với Cục Cảnh sát bảo vệ, Bộ Tư lệnh cảnh vệ, Công an các đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đối với các đoàn tàu chở lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế và các đoàn tàu chở hàng đặc biệt;\nđ) Phối hợp với chính quyền địa phương, Công an cấp tỉnh, Sở Giao thông vận tải, các đơn vị chức năng của ngành giao thông vận tải kiểm tra, giải tỏa, bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt; cứu nạn, cứu hộ; k