Document ID: 434357

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XUẤT BẢN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 195/2013/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT XUẤT BẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
Căn cứ Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 195/2013/NĐ-CP) về tổ chức, hoạt động trong các lĩnh vực xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm và xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật xuất_bản và nghị_định số 195 / 2013 / nđ - cp ngày 21 tháng 11 năm 2013 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều và biện_pháp thi_hành luật xuất_bản ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 195 / 2013 / nđ - cp ) về tổ_chức , hoạt_động trong các lĩnh_vực xuất_bản , in , phát_hành xuất_bản_phẩm và xuất_bản , phát_hành xuất_bản_phẩm điện_tử .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chủ thể thực hiện chế độ báo cáo:\na) Nhà xuất bản; văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện); cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có trụ sở và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; cơ sở hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm và tổ chức, cá nhân phát hành xuất bản phẩm điện tử phải báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cục Xuất bản, In và Phát hành). Cơ sở in ở Trung ương và địa phương kết hợp nội dung báo cáo tình hình hoạt động in xuất bản phẩm với hoạt động in các sản phẩm không phải xuất bản phẩm trong cùng một báo cáo và thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in (sau đây gọi tắt là Nghị định số 25/2018/NĐ-CP);\nb) Cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có trụ sở và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động với Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản (sau đây gọi tắt là “Sở”);\nc) Sở có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động và công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực xuất bản, phát hành xuất bản phẩm tại địa phương, báo cáo bằng văn bản với Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cục Xuất bản, In và Phát hành). Việc tổng hợp tình hình và báo cáo về lĩnh vực in xuất bản phẩm được thực hiện kết hợp với chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định số 25/2018/NĐ-CP.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 2. Chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 330, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chủ_thể thực_hiện chế_độ báo_cáo : \n a ) nhà xuất_bản ; văn_phòng đại_diện tại việt_nam của nhà xuất_bản nước_ngoài , của tổ_chức phát_hành xuất_bản_phẩm nước_ngoài ( sau đây gọi tắt là văn_phòng đại_diện ) ; cơ_sở phát_hành xuất_bản_phẩm là doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp công_lập có trụ_sở và chi_nhánh tại hai tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương trở lên ; cơ_sở hoạt_động_kinh_doanh nhập_khẩu xuất_bản_phẩm và tổ_chức , cá_nhân phát_hành xuất_bản_phẩm điện_tử phải báo_cáo bằng văn_bản về tình_hình hoạt_động với bộ thông_tin và truyền_thông ( qua cục xuất_bản , in và phát_hành ) . cơ_sở in ở trung_ương và địa_phương kết_hợp nội_dung báo_cáo tình_hình hoạt_động in xuất_bản_phẩm với hoạt_động in các sản_phẩm không phải xuất_bản_phẩm trong cùng một báo_cáo và thực_hiện theo quy_định tại khoản 3 điều 1 nghị_định số 25 / 2018 / nđ - cp ngày 28 tháng 02 năm 2018 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 60 / 2014 / nđ - cp ngày 19 tháng 6 năm 2014 của chính_phủ quy_định về hoạt_động in ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 25 / 2018 / nđ - cp ) ; \n b ) cơ_sở phát_hành xuất_bản_phẩm là doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp công_lập có trụ_sở và chi_nhánh tại cùng một tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương phải báo_cáo bằng văn_bản về tình_hình hoạt_động với sở thông_tin và truyền_thông hoặc cơ_quan chuyên_môn được ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương giao nhiệm_vụ quản_lý nhà_nước về hoạt_động xuất_bản ( sau đây gọi tắt là “ sở ” ) ; \n c ) sở có trách_nhiệm tổng_hợp tình_hình hoạt_động và công_tác quản_lý nhà_nước về lĩnh_vực xuất_bản , phát_hành xuất_bản_phẩm tại địa_phương , báo_cáo bằng văn_bản với bộ thông_tin và truyền_thông ( qua cục xuất_bản , in và phát_hành ) . việc tổng_hợp tình_hình và báo_cáo về lĩnh_vực in xuất_bản_phẩm được thực_hiện kết_hợp với chế_độ báo_cáo theo quy_định tại nghị_định số 25 / 2018 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Số liệu của kỳ báo cáo (trừ báo cáo lĩnh vực in xuất bản phẩm được thực hiện chung theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP):\na) Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm, số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo;\nb) Đối với báo cáo năm, số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 2. Chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "khoản 2 . số_liệu của kỳ báo_cáo ( trừ báo_cáo lĩnh_vực in xuất_bản_phẩm được thực_hiện chung theo nghị_định số 25 / 2018 / nđ - cp ) : \n a ) đối_với báo_cáo 06 tháng đầu năm , số_liệu báo_cáo tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo_cáo đến ngày 30 tháng 6 của kỳ báo_cáo ; \n b ) đối_với báo_cáo năm , số_liệu báo_cáo tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo_cáo đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo_cáo .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Thời hạn gửi báo cáo:\na) Các chủ thể quy định tại Điểm a (trừ cơ sở in xuất bản phẩm) và Điểm b Khoản 1 Điều này gửi báo cáo 06 tháng đầu năm chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo năm gửi chậm nhất vào ngày 10 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo;\nb) Các Sở gửi báo cáo 06 tháng đầu năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo năm gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo.", "header": "['Thông tư 01/2020/TT-BTTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 2. Chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "khoản 3 . thời_hạn gửi báo_cáo : \n a ) các chủ_thể quy_định tại điểm a ( trừ cơ_sở in xuất_bản_phẩm ) và điểm b khoản 1 điều này gửi báo_cáo 06 tháng đầu năm chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 của năm báo_cáo và báo_cáo năm gửi chậm nhất vào ngày 10 tháng 01 của năm liền sau năm báo_cáo ; \n b ) các sở gửi báo_cáo 06 tháng đầu năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo_cáo và báo_cáo năm gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm liền sau năm báo_cáo .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Hình thức của báo cáo và cách thức gửi báo cáo:\na) Báo cáo bằng hình thức văn bản giấy phải có dấu, chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc chữ ký của cá nhân thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo bằng hình thức văn bản điện tử phải có định dạng PDF và được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chế độ báo cáo ký số bằng chứng