Document ID: 47029

Title: CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 21/2000/TT-BTM NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2000 VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ TRONG LƯU THÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997; Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại; Nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với chất lượng dầu nhờn động cơ, Bộ Thương mại hướng dẫn về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông như sau :

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng :. a. Các tổ chức, cá nhân, kể cả tổ chức và cá nhân nước ngoài (gọi tắt là thương nhân), hoạt động kinh doanh dầu nhờn động cơ tại Việt Nam bao gồm : nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ. b. Các loại dầu nhờn dùng cho động cơ pit-tông (không kể loại dùng cho tàu hàng hải) bao gồm : Động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ sử dụng nhiên liệu đốt là xăng hoặc đi-ê-zen (DO - Diesel Oil) hoặc khí tự nhiên (natural gas). c. Thông tư này không áp dụng đối với dầu bôi trơn động cơ máy bay.", "header": "['Thông tư 21/2000/TT-BTM về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông do Bộ Thương mại ban hành']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng và phạm_vi áp_dụng : . a . các tổ_chức , cá_nhân , kể_cả tổ_chức và cá_nhân nước_ngoài ( gọi tắt là thương_nhân ) , hoạt_động_kinh_doanh dầu_nhờn động_cơ tại việt nam bao_gồm : nhập_khẩu , bán_buôn , bán_lẻ . b . các loại dầu_nhờn dùng cho động_cơ pit - tông ( không kể loại dùng cho tàu hàng_hải ) bao_gồm : động_cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ sử_dụng nhiên_liệu đốt là xăng hoặc đi - ê - zen ( do - diesel oil ) hoặc khí tự_nhiên ( natural gas ) . c . thông_tư này không áp_dụng đối_với dầu bôi_trơn động_cơ máy_bay .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Quy định về ghi nhãn hàng hoá đối với dầu nhờn động cơ :. Dầu nhờn động cơ lưu thông trên thị trường Việt Nam phải thực hiện ghi nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành và văn bản số 486/BTM-QLCL ngày 31/1/2000, văn bản số 3331/BTM-QLCL ngày 21/7/2000 của Bộ Thương mại .", "header": "['Thông tư 21/2000/TT-BTM về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông do Bộ Thương mại ban hành']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "điều 2 . quy_định về ghi nhãn hàng_hoá đối_với dầu_nhờn động_cơ : . dầu_nhờn động_cơ lưu_thông trên thị_trường việt nam phải thực_hiện ghi nhãn hàng_hoá theo quy_định của pháp_luật hiện_hành và văn_bản số 486 / btm - qlcl ngày 31 / 1 / 2000 , văn_bản số 3331 / btm - qlcl ngày 21 / 7 / 2000 của bộ thương_mại .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các quy định về chất lượng.\n3.1. Phân cấp độ nhớt và phân cấp chất lượng : a. Phân cấp độ nhớt : Cấp độ nhớt của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được sử dụng theo hệ thống phân cấp độ nhớt của Hiệp hội kỹ sư ôtô Hoa Kỳ - SAE (Society of Automotive Engineers) tại bảng 1. Bảng 1 : CÁC CẤP ĐỘ NHỚT CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO SAE Cấp độ nhớt SAE Độ nhớt ở 100°C, cSt Nhỏ nhất Lớn nhất OW 3,8 - 5W 3,8 - 10W 4,1 - 15W 5,6 - 20W 5,6 - 25W 9,3 - 20 5,6 30 9,3 40 12,5 50 16,3 60 21,9 b. Phân cấp chất lượng: Cấp chất lượng của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1, được sử dụng theo hệ thống cấp chất lượng của Viện nghiên cứu dầu mỏ Hoa Kỳ - API (American Petroleum Institute) tại bảng 2. Bảng 2: CÁC CẤP CHẤT LƯỢNG CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO API Loại dầu nhờn Cấp chất lượng Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ xăng SA,SB,SC,SD,SE,SF,SG... Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ đi ê zen CA,CB,CC,CD,CE... Dầu nhờn động cơ đa năng dùng cho cả động cơ xăng và đi-ê-zen bao gồm cả hai ký hiệu trên SA/CB; SG/CD...\n3.2. Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp chất lượng tối thiểu : Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp chất lượng tối thiểu dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam theo quy định tại Bảng 3 (tương ứng với cấp chất lưoựng SC/CB). Bảng 3: CÁC CHỈ TIÊU BẮT BUỘC VÀ CẤP CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU STT Tên chỉ tiêu Mức giới hạn Phương pháp kiểm nghiệm 1 Độ nhớt động học ở 100°C(cSt) Theo bảng phân loại cấp độ nhớt SAE ASTM-D445 2 Chỉ số độ nhớt Không nhỏ hơn 95 ASTM-D2270 3 Trị số kiềm tổng (TBN) (mg KOH/g) Không nhỏ hơn 2,4 ASTM-D2896 4 Nhiệt độ chớp cháy cốc hở (°C) Không nhỏ hơn 180 ASTM-D92 5 Độ tạo bọt ở 93,5 °C (ml) Không lớn hơn 50/0 ASTM-D892 6 Tổng hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn (% khối lượng) Không nhỏ hơn 0,07 ASTM-D4628 7 Hàm lượng nước (% thể tích) Không lớn hơn 0,05 ASTM-D95 (ASTM: American Society for Testing Materials - Hội kiểm nghiệm nguyên vật liệu Hoa Kỳ).\n3.3. Thương nhân chỉ được phép kinh doanh dầu nhờn động cơ có cấp chất lượng bằng hoặc lớn hơn cấp chất lượng tại bảng 3.\n3.4. Thương nhân là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp, đã đăng ký mã số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu được nhập khẩu nguyên liệu và dầu nhờn thành phẩm để sản xuất, lưu thông theo quy định của Thông tư này.\n3.5. Cấp chất lượng thực tế, chỉ tiêu chất lượng đã công bố trên nhãn hàng hoá, hợp đồng mua bán và các quy định tại Thông tư này là cơ sở pháp lý để cơ quan thẩm quyền của Nhà nước kiểm tra, thanh tra chất lượng, kiểm soát thị trường đối với dầu nhờn động cơ.", "header": "['Thông tư 21/2000/TT-BTM về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông do Bộ Thương mại ban hành']", "len_tokenizer": 622, "lower_segmented_text": "điều 3 . các quy_định về chất_lượng . \n 3.1 . phân_cấp_độ nhớt và phân_cấp chất_lượng : a . phân_cấp_độ nhớt : cấp_độ nhớt của dầu_nhờn động_cơ nêu tại khoản b , mục 1 được sử_dụng theo hệ_thống phân_cấp_độ nhớt của hiệp_hội kỹ_sư ôtô hoa kỳ - sae ( society of automotive engineers ) tại bảng 1 . bảng 1 : các cấp_độ nhớt của dầu_nhờn động_cơ phân_loại theo sae cấp_độ nhớt sae độ nhớt ở 100 ° c , cst nhỏ nhất lớn nhất ow 3,8 - 5w 3,8 - 10w 4,1 - 15w 5,6 - 20w 5,6 - 25w 9,3 - 20 5,6 30 9,3 40 12,5 50 16,3 60 21,9 b . phân_cấp chất_lượng : cấp chất_lượng của dầu_nhờn động_cơ nêu tại khoản b , mục 1 , được sử_dụng theo hệ_thống cấp chất_lượng của viện nghiên_cứu dầu_mỏ hoa kỳ - api ( american petroleum institute ) tại bảng 2 . bảng 2 : các cấp chất_lượng của dầu_nhờn động_cơ phân_loại theo api loại dầu_nhờn cấp chất_lượng dầu_nhờn động_cơ dùng cho động_cơ xăng_sa , sb , sc , sd , se , sf , sg ... dầu_nhờn động_cơ dùng cho động_cơ đi ê zen ca , cb , cc , cd , ce ... dầu_nhờn động_cơ đa_năng dùng cho cả động_cơ xăng và đi - ê - zen bao_gồm cả hai ký_hiệu trên sa / cb ; sg / cd ... \n 3.2 . các chỉ_tiêu bắt_buộc và cấp chất_lượng tối_thiểu : các chỉ_tiêu bắt_buộc và cấp chất_lượng tối_thiểu dầu_nhờn động_cơ nêu tại khoản b , mục 1 được phép lưu_thông trên thị_trường việt nam theo quy_định tại bảng 3 ( tương_ứng với cấp chất lưoựng sc / cb ) . bảng 3 : các chỉ_tiêu bắt_buộc và cấp chất_lượng tối_thiểu stt tên chỉ_tiêu mức giới_hạn phương_pháp kiểm_nghiệm 1 độ nhớt động_học ở 100 ° c ( cst ) theo bảng phân_loại cấp_độ nhớt sae astm - d445 2 chỉ_số độ nhớt không nhỏ hơn 95 astm - d2270 3 trị_số kiềm tổng ( tbn ) ( mg koh / g ) không nhỏ hơn 2,4 astm - d2896 4 nhiệt_độ chớp cháy cốc hở ( ° c ) không nhỏ hơn 180 astm - d92 5 độ tạo bọt ở 93,5 ° c ( ml ) không lớn hơn 50 / 0 astm - d892 6 tổng hàm_lượng kim_loại ca , mg , zn ( % khối_lượng ) không nhỏ hơn 0,07 astm - d4628 7 hàm_lượng nước ( % thể_tích ) không lớn hơn 0,05 astm - d95 ( astm : american society for testing materials - hội kiểm_nghiệm nguyên vật_liệu hoa kỳ ) . \n 3.3 . thương_nhân chỉ được phép kinh_doanh dầu_nhờn động_cơ có cấp chất_lượng bằng hoặc lớn hơn cấp chất_lượng tại bảng 3 . \n 3.4 . thương_nhân là doanh_nghiệp thuộc mọi thành_phần kinh_tế đã có giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh ngành_nghề phù_hợp , đã đăng_ký mã_số doanh_nghiệp xuất_khẩu , nhập_khẩu được nhập_khẩu nguyên_liệu và dầu_nhờn thành_phẩm để sản_xuất , lưu_thông theo quy_định của thông_tư này . \n 3.5 . cấp chất_lượng thực_tế , chỉ tiêu chất_lượng đã công_bố trên nhãn hàng_hoá , hợp_đồng mua_bán và các quy_định tại thông_tư này là cơ_sở pháp_lý để cơ_quan thẩm_quyền của nhà_nước kiểm_tra , thanh_tra chất_lượng , kiểm_soát thị_trường đối_với dầu_nhờn động_cơ .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Điều khoản thi hành.\n4.1. Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2000/TT-BTM ngày 20/3'/2000 của Bộ Thương mại. Các quy định trái với thông tư này đều bãi bỏ.\n4.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Mai Văn Dâu (Đã ký)", "header": "['Thông tư 21/2000/TT-BTM về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông do Bộ Thương mại ban hành']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 4 . điều_khoản thi_hành . \n 4.1 . thông_tư này thay_thế thông_tư số 06 / 2000 / tt - btm ngày 20 / 3 '