Document ID: 567641

Title: QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\na) Thông tư này quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia) dưới các hình thức đề tài khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là đề tài), dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây gọi tắt là dự án), đề án khoa học.\nb) Các nhiệm vụ do các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ, hỗ trợ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 06/2023/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n a ) thông_tư này quy_định trình_tự , thủ_tục xác_định nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia sử_dụng ngân_sách nhà_nước ( sau đây gọi tắt là nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia ) dưới các hình_thức đề_tài khoa_học và công_nghệ ( sau đây gọi tắt là đề_tài ) , dự_án sản_xuất thử_nghiệm ( sau đây gọi tắt là dự_án ) , đề_án khoa_học . \n b ) các nhiệm_vụ do các quỹ trong lĩnh_vực khoa_học và công_nghệ tài_trợ , hỗ_trợ không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân hoạt_động khoa_học và công_nghệ , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (sau đây viết tắt là đề xuất nhiệm vụ) là những vấn đề khoa học và công nghệ cần giải quyết do cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan nhà nước khác ở trung ương (sau đây gọi chung là bộ, cơ quan trung ương và địa phương) nhằm thực hiện yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước hoặc đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển khoa học và công nghệ.\n2. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (sau đây viết tắt là đề xuất đặt hàng) là đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của bộ, cơ quan trung ương và địa phương với Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ động đề xuất đặt hàng để giải quyết các vấn đề cấp bách, mới phát sinh có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia.\n3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng là đề tài, dự án, đề án khoa học có nội dung thể hiện về tên, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả, được Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện.\n4. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo quy định tại Điều 29 Luật Khoa học và Công nghệ.\n5. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo quy định tại Điều 30 Luật Khoa học và Công nghệ.\n6. Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia là Hệ thống thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, quản lý và vận hành để quản lý việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. Văn bản, hồ sơ và tài liệu được trao đổi bằng phương thức trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia. Trong trường hợp Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia chưa sẵn sàng hoặc gặp sự cố chưa khắc phục kịp thời thì văn bản, hồ sơ và tài liệu được trao đổi trực tiếp.\n7. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.\n8. Phương thức họp hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ trực tuyến là phương thức họp thông qua giải pháp công nghệ hỗ trợ các thành viên hội đồng và các đại biểu tham dự ở những địa điểm, vị trí địa lý khác nhau có thể thực hiện các nhiệm vụ của hội đồng.\n9. Tài khoản người dùng là tên truy cập và mật khẩu dùng để đăng nhập và sử dụng Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia.", "header": "['Thông tư 06/2023/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 507, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . đề_xuất nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia ( sau đây viết tắt là đề_xuất nhiệm_vụ ) là những vấn_đề khoa_học và công_nghệ cần giải_quyết do cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân đề_xuất với bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh và cơ_quan nhà_nước khác ở trung_ương ( sau đây gọi chung là bộ , cơ_quan trung_ương và địa_phương ) nhằm thực_hiện yêu_cầu của lãnh_đạo đảng , nhà_nước hoặc đáp_ứng yêu_cầu thực_tiễn của công_tác quản_lý , phát_triển kinh_tế - xã_hội , bảo_vệ môi_trường , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh và phát_triển khoa_học và công_nghệ . \n 2 . đề_xuất đặt_hàng nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia ( sau đây viết tắt là đề_xuất đặt_hàng ) là đề_xuất nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia của bộ , cơ_quan trung_ương và địa_phương với bộ khoa_học và công_nghệ hoặc do bộ khoa_học và công_nghệ chủ_động đề_xuất đặt_hàng để giải_quyết các vấn_đề cấp_bách , mới phát_sinh có tác_động lớn đến sự phát_triển kinh_tế - xã_hội của đất_nước , ảnh_hưởng đến quốc_phòng , an_ninh quốc_gia . \n 3 . nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia đặt_hàng là đề_tài , dự_án , đề_án khoa_học có nội_dung thể_hiện về tên , định_hướng mục_tiêu , yêu_cầu đối_với kết_quả , được bộ khoa_học và công_nghệ đặt_hàng tổ_chức , cá_nhân triển_khai thực_hiện . \n 4 . tuyển_chọn tổ_chức , cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia là việc cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xác_định tổ_chức , cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia theo quy_định tại điều 29 luật_khoa_học và công_nghệ . \n 5 . giao trực_tiếp tổ_chức , cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia là việc cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền quyết_định tổ_chức , cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia theo quy_định tại điều 30 luật_khoa_học và công_nghệ . \n 6 . hệ_thống quản_lý nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ quốc_gia là hệ_thống thông_tin do bộ khoa_học và công_nghệ xây_dựng , quản_lý và vận_hành để quản_lý việc thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ sử_dụng ngân_sách nhà_nước . văn_bản , hồ_sơ và tài_liệu được trao_đổi bằng phương_thức trực_tuyến thông_qua hệ_thống quản_lý nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ quốc_gia . trong trường_hợp hệ_thống quản_lý nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ quốc_gia chưa sẵn_sàng hoặc gặp sự_cố chưa khắc_phục kịp_thời thì văn_bản , hồ_sơ và tài_liệu được trao_đổi trực_tiếp . \n 7 . văn_bản điện_tử là văn_bản dưới dạng thông_điệp dữ_liệu được tạo_lập hoặc được số hóa từ văn_bản giấy và trình_bày đúng thể_thức , kỹ_thuật , định_dạng theo quy_định tại khoản 4 điều 3 nghị_định số 30 / 2020 / nđ - cp ngày 05 tháng 3 năm 2020 của chính_phủ về công_tác văn_thư . \n 8 . phương_thức họp hội_đồng tư_vấn khoa_học và công_nghệ trực_tuyến là phương_thức họp thông_qua giải_pháp công_nghệ hỗ_trợ các thành_viên hội_đồng và các đại_biểu tham_dự ở những địa_điểm , vị_trí địa_lý khác nhau có_thể thực_hiện các nhiệm_vụ của hội_đồng . \n 9 . tài_khoản người dùng là tên truy_cập và mật_khẩu dùng để đăng_nhập và sử_dụng hệ_thống quản_lý nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ quốc_gia .", "pointer_li