Document ID: 64793

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 134/2006/NĐ-CP NGÀY 14/11/2006 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN VÀO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2006/NĐ-CP), Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định nêu trên gồm: đối tượng, tiêu chuẩn được hưởng chế độ cử tuyển; tổ chức thực hiện việc cử tuyển; tổ chức tiếp nhận sau tốt nghiệp và bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển\na) Đối với các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP: - Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo các văn bản sau: + Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; + Quyết định số 163/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn hoàn thành cơ bản mục tiêu chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (được thực hiện đến hết năm 2008); + Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ “về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010”; + Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 – 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010; Nếu trong quá trình thực hiện, danh sách các xã đặc biệt khó khăn được bổ sung, thay đổi thì thực hiện theo các Quyết định bổ sung, thay đổi của Thủ tướng Chính phủ.\nb) Tỷ lệ người dân tộc Kinh được cử tuyển của một tỉnh không vượt quá 15% chỉ tiêu cử tuyển được giao cho tỉnh đó.\nc) Đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP: các xã khu vực I, II, III xác định theo quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. Hàng năm, Uỷ ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các tỉnh trong việc xác định đối tượng cử tuyển này.", "header": "['Thông tư liên tịch 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT hướng dẫn Nghị định 134/2006/NĐ-CP quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ - Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN']", "len_tokenizer": 458, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng được hưởng chế_độ cử_tuyển \n a ) đối_với các đối_tượng quy_định tại điểm a , khoản 1 điều 5 của nghị_định số 134 / 2006 / nđ - cp : - vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn được xác_định theo các văn_bản sau : + quyết_định số 106 / 2004 / qđ - ttg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt danh_sách các xã đặc_biệt khó_khăn vùng bãi ngang ven biển và hải_đảo ; + quyết_định số 163 / 2006 / qđ - ttg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của thủ_tướng chính_phủ về việc phê_duyệt danh_sách các xã đặc_biệt khó_khăn hoàn_thành cơ_bản mục_tiêu chương_trình phát_triển kinh_tế – xã_hội các xã đặc_biệt khó_khăn vùng đồng_bào dân_tộc miền núi , biên_giới và vùng_sâu , vùng_xa ( được thực_hiện đến hết năm 2008 ) ; + quyết_định số 164 / 2006 / qđ - ttg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của thủ_tướng chính_phủ “ về việc phê_duyệt danh_sách xã đặc_biệt khó_khăn , xã biên_giới , xã an_toàn khu vào diện đầu_tư chương_trình phát_triển kinh_tế – xã_hội các xã đặc_biệt khó_khăn vùng đồng_bào dân_tộc và miền núi giai_đoạn 2006 - 2010 ” ; + quyết_định số 113 / 2007 / qđ - ttg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của thủ_tướng chính_phủ về việc phê_duyệt danh_sách các xã hoàn_thành mục_tiêu chương_trình phát_triển kinh_tế - xã_hội các xã vùng đồng_bào dân_tộc , miền núi , biên_giới và vùng_sâu , vùng_xa giai_đoạn 1999 – 2005 , bổ_sung các xã , thôn , bản vào diện đầu_tư của chương_trình 135 giai_đoạn ii và xã vùng bãi ngang ven biển và hải_đảo vào diện đầu_tư của chương_trình mục_tiêu quốc_gia_giảm nghèo giai_đoạn 2006 - 2010 ; nếu trong quá_trình thực_hiện , danh_sách các xã đặc_biệt khó_khăn được bổ_sung , thay_đổi thì thực_hiện theo các quyết_định bổ_sung , thay_đổi của thủ_tướng chính_phủ . \n b ) tỷ_lệ người dân_tộc kinh được cử_tuyển của một tỉnh không vượt quá 15 % chỉ_tiêu cử_tuyển được giao cho tỉnh đó . \n c ) đối_với các đối_tượng quy_định tại điểm b khoản 1 điều 5 của nghị_định số 134 / 2006 / nđ - cp : các xã khu_vực i , ii , iii xác_định theo quy_định tại quyết_định số 301 / 2006 / qđ - ubdt ngày 27 / 11 / 2006 của ủy ban dân_tộc về việc công_nhận 3 khu_vực vùng dân_tộc_thiểu_số và miền núi theo trình_độ phát_triển . hàng năm , uỷ_ban dân_tộc chủ_trì , phối_hợp với bộ giáo_dục và đào_tạo , bộ lao_động - thương_binh và xã_hội , bộ nội_vụ hướng_dẫn uỷ_ban nhân_dân các tỉnh trong việc xác_định đối_tượng cử_tuyển này .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tiêu chuẩn được hưởng chế độ cử tuyển Biên chế Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP được hiểu là biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước.", "header": "['Thông tư liên tịch 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT hướng dẫn Nghị định 134/2006/NĐ-CP quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ - Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "khoản 2 . tiêu_chuẩn được hưởng chế_độ cử_tuyển biên_chế nhà_nước quy_định tại khoản 4 điều 6 của nghị_định số 134 / 2006 / nđ - cp được hiểu là biên_chế hành_chính và biên_chế sự_nghiệp nhà_nước theo quy_định tại nghị_định số 71 / 2003 / nđ - cp ngày 19 / 6 / 2003 của chính_phủ về phân_cấp quản_lý biên_chế hành_chính , sự_nghiệp nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Quy trình tuyển chọn\na) Trước ngày 31 tháng 5 của năm trước năm tuyển sinh, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với cử tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với cử tuyển vào cao đẳng nghề và trung cấp nghề) văn bản đề xuất nhu cầu cử tuyển theo ngành, nghề, trình độ đào tạo kèm theo kế hoạch bố trí công tác sau khi tốt nghiệp để làm căn cứ giao chỉ tiêu.\nb) Bộ Kế hoạch và Đầu tư sau khi thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (tùy theo trình độ đào tạo), Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng chỉ tiêu cử tuyển trong năm.\nc) Căn cứ vào chỉ tiêu cử tuyển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc để giao chỉ tiêu tuyển sinh theo chế độ cử tuyển cho các tỉnh trước ngày 15 tháng 7 của năm trước năm tuyển sinh, trong đó giao riêng chỉ tiêu đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP.\nd) Căn cứ vào văn bản giao chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tuyển sinh theo chế độ cử tuyển để giúp Uỷ ban thực hiện công tác tuyển sinh. Tuỳ theo yêu cầu của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể giao cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng tuyển sinh cấp huyện để thực hiện việc sơ tuyển tại địa bàn.\nđ) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tuyển chọn người học theo chế độ cử tuyển đúng đối tượng, tiêu chuẩn, trình độ đào tạo theo quy định, tổ chức ký hợp đồng đào tạo với các đại học, họ