Document ID: 266954

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2014/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 44/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền0020hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển; việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; việc xử lý đối với một số trường hợp liên quan đến giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bản đồ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và giá đất.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp, Văn phòng đăng ký đất đai, công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn.\n2. Người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định  43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc quản_lý , sử_dụng đất bãi bồi ven sông , đất bãi bồi ven biển , đất có mặt_nước ven biển ; việc sử_dụng đất đối_với trường_hợp chuyển_đổi công_ty , chia , tách , hợp_nhất , sáp_nhập doanh_nghiệp ; việc xử_lý đối_với một_số trường_hợp liên_quan đến giao đất , cho thuê đất , chuyển mục_đích sử_dụng đất , đăng_ký đất_đai , cấp giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất , bản_đồ địa_chính , thống_kê , kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất và giá đất . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan quản_lý nhà_nước , cơ_quan chuyên_môn về tài_nguyên và môi_trường các cấp , văn_phòng đăng_ký đất_đai , công_chức địa_chính ở xã , phường , thị_trấn . \n 2 . người sử_dụng đất , người được nhà_nước giao quản_lý đất , chủ sở_hữu tài_sản gắn liền với đất và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đối với đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển\n1. Đối với các địa phương mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thể hiện nội dung sử dụng đối với đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm tổ chức việc rà soát để điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) có biển phải thể hiện nội dung sử dụng đối với đất có mặt nước ven biển theo quy định của pháp luật về đất đai.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định  43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT BÃI BỒI VEN SÔNG, ĐẤT BÃI BỒI VEN BIỂN, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC VEN BIỂN']", "len_tokenizer": 179, "lower_segmented_text": "điều 3 . lập , điều_chỉnh quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đối_với đất bãi bồi ven sông , đất bãi bồi ven biển , đất có mặt_nước ven biển \n 1 . đối_với các địa_phương mà quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất chưa thể_hiện nội_dung sử_dụng đối_với đất bãi bồi ven sông , đất bãi bồi ven biển thì ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh ) , ủy_ban nhân_dân quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi là ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) có trách_nhiệm tổ_chức việc rà_soát để điều_chỉnh , bổ_sung vào quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất . \n 2 . quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất của tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là cấp tỉnh ) ; quận , huyện , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi là cấp huyện ) có biển phải thể_hiện nội_dung sử_dụng đối_với đất có mặt_nước ven biển theo quy_định của pháp_luật về đất_đai .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển\n1. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển chưa sử dụng được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao, cho thuê; đất có mặt nước ven biển chưa sử dụng được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê để sử dụng vào mục đích nào thì chế độ sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai đối với mục đích đó.\n2. Việc cho thuê đất có mặt nước ven biển thực hiện theo quy định tại Điều 52 và Điều 58 của Luật Đất đai, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP).\n3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho thuê đất, thu hồi đất có mặt nước ven biển theo quy định tại Điều 59 của Luật Đất đai. Trường hợp dự án đầu tư sử dụng mặt nước biển trong khu vực biển từ 03 hải lý trở ra tính từ đường mép nước biển thấp nhất tính trung bình nhiều năm thì thẩm quyền cho thuê mặt biển thực hiện theo quy định của pháp luật về biển.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định  43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT BÃI BỒI VEN SÔNG, ĐẤT BÃI BỒI VEN BIỂN, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC VEN BIỂN']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "điều 4 . giao , cho thuê đất bãi bồi ven sông , đất bãi bồi ven biển , đất có mặt_nước ven biển \n 1 . đất bãi bồi ven sông , đất bãi bồi ven biển chưa sử_dụng được ủy_ban nhân_dân cấp có thẩm_quyền giao , cho thuê ; đất có mặt_nước ven biển chưa sử_dụng được ủy_ban nhân_dân cấp có thẩm_quyền cho thuê để sử_dụng vào mục_đích nào thì chế_độ sử_dụng đất được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về đất_đai đối_với mục_đích đó . \n 2 . việc cho thuê đất có mặt_nước ven biển thực_hiện theo quy_định tại điều 52 và điều 58 của luật đất_đai , điều 13 và điều 14 của nghị_định số 43 / 2014 / nđ - cp ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật đất_đai ( sau đây gọi là nghị_định số 43 / 2014 / nđ - cp ) . \n 3 . ủy_ban nhân_dân cấp có thẩm_quyền quyết_định cho thuê đất , thu_hồi đất có mặt_nước ven biển theo quy_định tại điều 59 của luật đất_đai . trường_hợp dự_án đầu_tư sử_dụng mặt_nước biển trong khu_vực biển từ 03 hải_lý trở_ra tính từ_đường mép nước biển thấp nhất tính trung_bình nhiều năm thì thẩm_quyền cho thuê mặt_biển thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về biển .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thời hạn cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển\n1. Thời hạn cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của người thuê đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin thuê đất nhưng phải đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch ngành có liên quan (nếu có) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Thời hạn cho thuê đất quy định tại Khoản 1 Điều này không quá 50 năm. Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn cho thuê đất không quá 70 năm.\n3. Khi hết thời hạn thuê đất, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn thuê đất quy định tại Khoản 2 Điều này.", "header": "['Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định  43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT BÃI BỒI VEN SÔNG, ĐẤT BÃI BỒI VEN BIỂN, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC VEN BIỂN']", "len_tokenizer": 210, "lower_segmented_text": "điều 5