Document ID: 337757

Title: QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.", "header": "['Thông tư 280/2016/TT-BTC quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 22, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về giá tối_đa sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là đơn vị thủy nông), cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi.", "header": "['Thông tư 280/2016/TT-BTC quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với doanh_nghiệp thuộc mọi thành_phần kinh_tế , tổ_chức hợp_tác dùng nước có đăng_ký kinh_doanh theo quy_định của pháp_luật , tổ_chức , cá_nhân đăng_ký hoạt_động hợp_pháp có liên_quan quản_lý khai_thác công_trình thủy_lợi ( sau đây gọi tắt là đơn_vị thủy_nông ) , cơ_quan , tổ_chức có liên_quan đến quản_lý khai_thác công_trình thủy_lợi .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi\n1. Biểu giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa: TT Vùng và biện pháp công trình Giá tối đa (1.000 đồng/ha/vụ) 1 Miền núi cả nước - Tưới tiêu bằng động lực 1.811 - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267 - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.539 2 Đồng bằng sông Hồng - Tưới tiêu bằng động lực 1.646 - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.152 - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.399 3 Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV - Tưới tiêu bằng động lực 1.433 - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.003 - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.218 4 Nam khu IV và Duyên hải miền Trung - Tưới tiêu bằng động lực 1.409 - Tưới tiêu bằng trọng lực 986 - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.197 5 Tây Nguyên - Tưới tiêu bằng động lực 1.629 - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.140 - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.385 6 Đông Nam Bộ - Tưới tiêu bằng động lực 1.329 - Tưới tiêu bằng trọng lực 930 - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.130 7 Đồng bằng sông Cửu Long - Tưới tiêu bằng động lực 1.055 - Tưới tiêu bằng trọng lực 732 - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 824 - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá tối đa bằng 60% mức giá tại Biểu trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá tối đa bằng 40% mức giá tại Biểu trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá tối đa bằng 50% mức giá tại Biểu trên. - Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá tối đa bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực. - Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá tối đa được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên. - Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá tối đa cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.\n2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá tối đa bằng 40% mức giá tối đa đối với đất trồng lúa.\n3. Mức giá tối đa áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.\n4. Giá tối đa quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.\n5. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Thông tư này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.", "header": "['Thông tư 280/2016/TT-BTC quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 541, "lower_segmented_text": "điều 3 . giá tối_đa sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi \n 1 . biểu giá tối_đa sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi đối_với đất trồng lúa : tt vùng và biện_pháp công_trình giá tối_đa ( 1.000 đồng / ha / vụ ) 1 miền núi cả nước - tưới_tiêu bằng động_lực 1.811 - tưới_tiêu bằng trọng_lực 1.267 - tưới_tiêu bằng trọng_lực và kết_hợp động_lực hỗ_trợ 1.539 2 đồng_bằng sông hồng - tưới_tiêu bằng động_lực 1.646 - tưới_tiêu bằng trọng_lực 1.152 - tưới_tiêu bằng trọng_lực và kết_hợp động_lực hỗ_trợ 1.399 3 trung_du bắc bộ và bắc khu iv - tưới_tiêu bằng động_lực 1.433 - tưới_tiêu bằng trọng_lực 1.003 - tưới_tiêu bằng trọng_lực và kết_hợp động_lực hỗ_trợ 1.218 4 nam khu iv và duyên_hải miền trung - tưới_tiêu bằng động_lực 1.409 - tưới_tiêu bằng trọng_lực 986 - tưới_tiêu bằng trọng_lực và kết_hợp động_lực hỗ_trợ 1.197 5 tây nguyên - tưới_tiêu bằng động_lực 1.629 - tưới_tiêu bằng trọng_lực 1.140 - tưới_tiêu bằng trọng_lực và kết_hợp động_lực hỗ_trợ 1.385 6 đông nam bộ - tưới_tiêu bằng động_lực 1.329 - tưới_tiêu bằng trọng_lực 930 - tưới_tiêu bằng trọng_lực và kết_hợp động_lực hỗ_trợ 1.130 7 đồng_bằng sông cửu long - tưới_tiêu bằng động_lực 1.055 - tưới_tiêu bằng trọng_lực 732 - tưới_tiêu bằng trọng_lực và kết_hợp động_lực hỗ_trợ 824 - trường_hợp tưới , tiêu chủ_động một phần thì mức giá tối_đa bằng 60 % mức giá tại biểu trên . - trường_hợp chỉ tạo nguồn tưới , tiêu bằng trọng_lực thì mức giá tối_đa bằng 40 % mức giá tại biểu trên . - trường_hợp chỉ tạo nguồn tưới , tiêu bằng động_lực thì mức giá tối_đa bằng 50 % mức giá tại biểu trên . - trường_hợp lợi_dụng thủy_triều để tưới , tiêu thì mức giá tối_đa bằng 70 % mức giá tưới_tiêu bằng trọng_lực . - trường_hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối_với các công_trình được xây_dựng theo quy_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , mức giá tối_đa được tính tăng thêm 20 % so với mức giá tại biểu trên . - trường_hợp phải tách riêng mức giá cho tưới , tiêu trên cùng một diện_tích thì mức giá tối_đa cho tưới được tính bằng 70 % , cho tiêu bằng 30 % mức giá quy_định tại biểu trên . \n 2 . đối_với diện_tích trồng mạ , rau , màu , cây công_nghiệp ngắn ngày kể_cả cây vụ đông thì mức giá tối_đa bằng 40 % mức giá tối_đa đối_với đất trồng lúa . \n 3 . mức giá tối_đa áp_dụng đối_với sản_xuất muối tính bằng 2 % giá_trị muối thành_phẩm . \n 4 . giá tối_đa quy_định tại các khoản 1 , khoản 2 và khoản 3 điều này áp_dụng đối_với từng biện_pháp tưới_tiêu , từng vùng và được tính ở vị_trí cống đầu kênh của tổ_chức hợp_tác dùng nước đến công_trình đầu_mối của công_trình thủy_lợi . \n 5 . giá tối_đa sản_phẩm , dịch_vụ công_ích thủy_lợi quy_định tại thông_tư này là giá không có thuế giá_trị gia_tăng theo quy_định tại điều 5 luật thuế giá_trị gia_tăng và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi\n1. Khi thu tiền cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, các đơn vị lập sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n2. Nguồn thu từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 280/201