Document ID: 42345

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI SỐ 68 TT-LB NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 1992 QUI ĐỊNH VIỆC THU NỘP, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ"PHÍ DỊCH VỤ HỢP ĐỒNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI" ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN THƯƠNG VỤ, CÁC ĐOÀN ĐẠI DIỆN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TẠI NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 2. ĐỊNH MỨC \"PHÍ DỊCH VỤ HỢP ĐỒNG\":. Cơ quan đại diện thương mại thực hiện trọn vẹn mọi việc từ giao dịch tìm bạn hàng, đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế, đôn đốc thực hiện xong hợp đồng đã ký kết thì được thu \"phí dịch vụ hợp đồng\" trọn gói là 0.8%, tính trên trị giá (FOB) cho cả hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu Tỷ lệ \"phí dịch vụ hợp đồng kinh tế\" được tính trên trị giá FOB hợp đồng kinh tế thực hiện, không tính trên trị giá hợp đồng ký kết. Các tổ chức kinh tế phải ứng trước một khoản tiền không quá 500USD cho việc chi phí giao dịch. Khi hợp đồng được thực hiện số tiền ứng trước sẽ được tính vào dịch vụ. Trường hợp không ký được hợp đồng, hai bên sẽ thanh toán với nhau theo thực tế chi phí.", "header": "['Thông tư liên tịch 68-TT-LB năm 1992 quy định thu nộp, sử dụng, quản lý phí dịch vụ hợp đồng kinh tế đối ngoại đối với các cơ quan thương vụ, các đoàn đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài do Bộ Tài chính và Bộ Thương mại ban hành'\n 'Mục I. VỀ NGUYÊN TẮC:']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "điều 2 . định_mức \" phí dịch_vụ hợp_đồng \" : . cơ_quan đại_diện thương_mại thực_hiện trọn_vẹn mọi việc từ giao_dịch tìm bạn_hàng , đàm_phán , ký_kết_hợp_đồng kinh_tế , đôn_đốc thực_hiện xong hợp_đồng đã ký_kết thì được thu \" phí dịch_vụ hợp_đồng \" trọn_gói là 0.8 % , tính trên trị_giá ( fob ) cho cả hàng xuất_khẩu và hàng nhập_khẩu tỷ_lệ \" phí dịch_vụ hợp_đồng kinh_tế \" được tính trên trị_giá fob hợp_đồng kinh_tế thực_hiện , không tính trên trị_giá hợp_đồng ký_kết . các tổ_chức kinh_tế phải ứng trước một khoản tiền không quá 500usd cho việc chi_phí giao_dịch . khi hợp_đồng được thực_hiện số tiền ứng trước sẽ được tính vào dịch_vụ . trường_hợp không ký được hợp_đồng , hai bên sẽ thanh_toán với nhau theo thực_tế chi_phí .", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ:. a. Số tiền \"phí dịch vụ hợp đồng kinh tế \" thu được, đoàn đại biểu thương mại dùng để bù đắp các khoản cho phí giao dịch và chi phí khác có liên quan đến việc ký kết hợp đồng và đôn đốc thực hiện hợp đồng, nội dung chi phí và mức chi theo qui chế quản lý của nước sở tại. b. \"Phí dịch vụ hợp đồng kinh tế\" thu được sau khi đã trừ chi phí nói ở mục (a) trên, phần còn lại được phân phối như sau: - Đối với các cơ quan đại diện thương mại được Nhà nước cấp kinh phí: + 50% nộp cho NSNN (vào quĩ tạm giữ tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước sở tại). + 50% để cho đơn vị lập quĩ khen thưởng, phúc lợi và trang bị tu sửa cơ quan, trong đó quĩ trang bị và tu sửa cơ quan ít nhất là 1/3. - Đối với các cơ quan đại diện thương mại không được Nhà nước cấp kinh phí: + 30% nộp cho NSNN (vào quĩ tạm giữ tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước sở tại). + 70% để cho đơn vị lập quĩ khen thưởng, phúc lợi và trang bị tu sửa cơ quan. c. Cơ quan đại diện thương mại phải mở sổ sách theo dõi kịp thời, đầy đủ chính xác các khoản thu chi và phân phối thu nhập của hoạt động này. Lập quyết toán gửi về Bộ Thương mại và Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quí và cả năm. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, áp dụng đối với tất cả các cơ quan đại diện thương mại ở nước ngoài của Nhà nước cũng như các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh mới hoặc mắc mứu thì báo cáo để liên Bộ xem xét sửa đổi, bổ sung. Lê Kim Lăng (Đã ký) Phạm Văn Trọng (Đã ký)", "header": "['Thông tư liên tịch 68-TT-LB năm 1992 quy định thu nộp, sử dụng, quản lý phí dịch vụ hợp đồng kinh tế đối ngoại đối với các cơ quan thương vụ, các đoàn đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài do Bộ Tài chính và Bộ Thương mại ban hành'\n 'Mục I. VỀ NGUYÊN TẮC:']", "len_tokenizer": 313, "lower_segmented_text": "điều 3 . sử_dụng và quản_lý : . a . số tiền \" phí dịch_vụ hợp_đồng kinh_tế \" thu được , đoàn đại_biểu thương_mại dùng để bù_đắp các khoản cho phí giao_dịch và chi_phí khác có liên_quan đến việc ký_kết_hợp_đồng và đôn_đốc thực_hiện hợp_đồng , nội_dung chi_phí và mức chi theo qui_chế quản_lý của nước sở_tại . b . \" phí dịch_vụ hợp_đồng kinh_tế \" thu được sau khi đã trừ chi_phí nói ở mục ( a ) trên , phần còn lại được phân_phối như sau : - đối_với các cơ_quan đại_diện thương_mại được nhà_nước cấp kinh_phí : + 50 % nộp cho nsnn ( vào quĩ tạm giữ tại đại_sứ_quán việt nam ở nước sở_tại ) . + 50 % để cho đơn_vị lập quĩ khen_thưởng , phúc_lợi và trang_bị tu_sửa cơ_quan , trong đó quĩ trang_bị và tu_sửa cơ_quan ít_nhất là 1 / 3 . - đối_với các cơ_quan đại_diện thương_mại không được nhà_nước cấp kinh_phí : + 30 % nộp cho nsnn ( vào quĩ tạm giữ tại đại_sứ_quán việt nam ở nước sở_tại ) . + 70 % để cho đơn_vị lập quĩ khen_thưởng , phúc_lợi và trang_bị tu_sửa cơ_quan . c . cơ_quan đại_diện thương_mại phải mở sổ_sách theo_dõi kịp_thời , đầy_đủ chính_xác các khoản thu_chi và phân_phối thu_nhập của hoạt_động này . lập quyết_toán gửi về bộ thương_mại và bộ tài_chính theo định_kỳ hàng quí và cả năm . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành từ ngày ký , áp_dụng đối_với tất_cả các cơ_quan đại_diện thương_mại ở nước_ngoài của nhà_nước cũng như các tổ_chức kinh_tế và doanh_nghiệp . trong quá_trình thực_hiện nếu có những vấn_đề phát_sinh mới hoặc mắc_mứu thì báo_cáo để liên_bộ xem_xét sửa_đổi , bổ_sung . lê kim lăng ( đã ký ) phạm văn trọng ( đã ký )", "pointer_link": "['Mục I' 'Điều 3']"}]