Document ID: 427796

Title: QUY ĐỊNH QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN - HỒNG CÔNG, TRUNG QUỐC

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công, Trung Quốc (sau đây gọi là AHKFTA).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:\n1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).\n2. Thương nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến xuất xứ hàng hóa.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nuôi trồng thủy sản là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nước khác và thực vật thủy sinh, từ các loại con giống như trứng, cá con, cá giống và ấu trùng bằng cách can thiệp vào quá trình nuôi trồng hoặc tăng trưởng nhằm thúc đẩy sinh sản như nuôi cấy, cho ăn hoặc bảo vệ khỏi các động vật ăn thịt, v.v…\n2. CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của Nước thành viên nhập khẩu.\n3. FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm phí vận tải đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến.\n4. Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi là các nguyên tắc đã được nhất trí thừa nhận hoặc áp dụng tại một Nước thành viên về việc ghi chép các khoản doanh thu, chi phí, phụ phí, tài sản và các khoản phải trả; truy xuất thông tin và việc lập báo cáo tài chính. Các nguyên tắc này có thể bao gồm hướng dẫn chung cũng như các tiêu chuẩn, thông lệ và thủ tục thực hiện cụ thể.\n5. Hàng hóa là nguyên liệu hoặc sản phẩm thu được toàn bộ hoặc được sản xuất ra, kể cả trong trường hợp được sử dụng như nguyên liệu trong quá trình sản xuất khác sau này. Trong Thông tư này, cụm từ “hàng hóa” và “sản phẩm” có thể dùng thay thế lẫn nhau.\n6. Nguyên liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau là những nguyên liệu cùng loại và cùng đặc tính thương mại, có cùng tính chất vật lý và kỹ thuật và sau khi kết hợp tạo thành sản phẩm cuối cùng thì không thể phân biệt được xuất xứ qua dấu hiệu hoặc bằng cách kiểm tra trực quan đơn thuần.\n7. Nguyên liệu là bất kỳ chất liệu hoặc vật phẩm nào được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa, kết hợp tự nhiên thành hàng hóa hoặc tham gia vào quá trình sản xuất một hàng hóa khác.\n8. Nguyên liệu không có xuất xứ hoặc hàng hóa không có xuất xứ là nguyên liệu hoặc hàng hóa không đáp ứng quy tắc xuất xứ theo quy định tại Thông tư này.\n9. Nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ là nguyên liệu hoặc hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ theo quy định tại Thông tư này.\n10. Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói để vận chuyển là nguyên liệu hoặc bao bì được sử dụng để bảo vệ hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển mà không phải là nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói hàng hóa để bán lẻ.\n11. Ưu đãi thuế quan là việc giảm trừ thuế quan đối với hàng hóa có xuất xứ thể hiện qua các mức thuế suất tương ứng trong khuôn khổ AHKFTA.\n12. Sản xuất là phương thức để thu được hàng hóa bao gồm nuôi trồng, khai thác, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu lượm, nuôi trồng thủy sản, thu nhặt, săn bắt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hay lắp ráp hàng hóa.\n13. Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) là quy tắc quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Để xác định xuất xứ của hàng hóa, nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó phải đáp ứng một trong các tiêu chí xuất xứ sau:\na) Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC);\nb) Công đoạn gia công hoặc chế biến hàng hóa đặc trưng (SP);\nc) Hàm lượng giá trị khu vực (RVC);\nd) Kết hợp giữa các tiêu chí nêu tại điểm a, b, c khoản này.\n14. C/O giáp lưng mẫu AHK (MC) là C/O do Nước thành viên xuất khẩu trung gian cấp dựa trên C/O mẫu AHK gốc của Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên.\n15. Nhà xuất khẩu là thể nhân hoặc pháp nhân có trụ sở tại vùng lãnh thổ của một Nước thành viên nơi hàng hóa được xuất khẩu bởi người đó.\n16. Nhà nhập khẩu là thể nhân hoặc pháp nhân có trụ sở tại vùng lãnh thổ của một Nước thành viên nơi hàng hóa được nhập khẩu bởi người đó.\n17. Nhà sản xuất là thể nhân hoặc pháp nhân chịu trách nhiệm sản xuất tại vùng lãnh thổ của một Nước thành viên.\n18. Đơn giản là hoạt động không cần sử dụng các kỹ năng đặc biệt, hay máy móc, thiết bị sản xuất, lắp đặt chuyên dụng để thực hiện hoạt động đó.\n19. Trộn đơn giản là hoạt động không cần sử dụng các kỹ năng đặc biệt, hay máy móc, thiết bị sản xuất, lắp đặt chuyên dụng để thực hiện hoạt động đó. Việc trộn đơn giản không bao gồm các phản ứng hóa học. Phản ứng hóa học là một quá trình (bao gồm quá trình sinh hóa) sinh ra một phân tử có cấu trúc mới bằng cách phá vỡ liên kết nội bào và hình thành một liên kết nội bào mới hoặc bằng cách thay đổi sắp xếp không gian của các nguyên tử trong phân tử.\n20. Giết mổ động vật là hoạt động giết thịt động vật và các quá trình tiếp theo như cắt, làm lạnh, cấp đông, ướp muối, sấy khô hoặc hun khói, với mục đích bảo quản để vận chuyển hoặc lưu trữ.\nĐiều 4. Chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam\n1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:\na) Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng;\nb) Phụ lục II: Mẫu C/O mẫu AHK;\nc) Phụ lục III: Hướng dẫn kê khai C/O mẫu AHK cho hàng hóa xuất khẩu;\nd) Phụ lục IV: Danh mục các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu AHK của Việt Nam;\nđ) Phụ lục V: Danh mục các thông tin cần thiết.\n2. Danh mục các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu AHK của Việt Nam được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và được cập nhật tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. Các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu AHK đăng ký mẫu con dấu, chữ ký và cập nhật các mẫu con dấu, chữ ký này theo quy định của Bộ Công Thương.\n3. Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và các quy định có liên quan.", "header": "['Thông tư 21/2019/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công, Trung Quốc do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 1255, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định quy_tắc xuất_xứ hàng_hóa trong hiệp_định thương_mại tự_do asean - hồng công , trung_quốc ( sau đây gọi là ahkfta ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n 1 . cơ_quan , tổ_chức cấp giấy chứng_nhận xuất_xứ hàng_hóa ( c / o ) . \n 2 . thương_nhân , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân tham_gia các hoạt_động có liên_quan đến xuất_xứ hàng_hóa . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . theo quy_định tại thông_tư này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nuôi_trồng thủy_sản là việc nuôi_trồng các sinh_vật sống dưới nước bao_gồm cá , động_vật thân_mềm , loài giáp_xác , động_vật không xương_sống dưới nước khác và thực_vật thủy_sinh , từ các loại con_giống như trứng , cá con , cá giống và ấu_trùng bằng cách can_thiệp vào quá_trình nuôi_trồng hoặc tăng_trưởng nhằm thúc_đẩy sinh_sản như nuôi_cấy , cho ăn hoặc bảo_vệ khỏi các động_vật ăn thịt , v . v … \n 2 . cif là trị_giá hàng_hóa_nhập_khẩu đã bao_gồm cước_vận_tải và phí bảo_hiểm_tính đến cảng hoặc cửa_khẩu của nước thành_viên nhập_khẩu . \n 3 . fob là trị_giá hàng_hóa đã giao qua mạn tàu , bao_gồm phí vận_tải đến cảng hoặc địa_điểm cuối_cùng trước khi tàu chở hàng rời bến . \n 4 . các nguyên_tắc kế_toán được chấp_nhận rộng_rãi là các nguyên_tắc đã được nhất_trí thừa_nhận hoặc áp_dụng tại một nước thành_viên về việc ghi_chép các khoản doanh_thu , chi_phí , phụ_phí , tài_sản và các khoản phải trả ; truy_xuất thông_tin và việc lập báo_cáo tài_chính . các nguyên_tắc này có_thể bao_gồm hướng_dẫn chung cũng như các tiêu_chuẩn , thông_lệ và thủ_tục thực_hiện cụ_thể . \n 5 . hàng_hóa là nguyên_liệu hoặc sản_phẩm thu được toàn_bộ hoặc được sản_xuất ra , kể_cả trong trường_hợp được sử_dụng như nguyên_liệu trong quá_trình sản_xuất khác sau_này . trong thông_tư này , cụm từ “ hàng_hóa ” và “ sản_phẩm ” có_thể dùng thay_thế lẫn nhau . \n 6 . nguyên_liệu giống nhau và có_thể dùng thay_thế lẫn