Document ID: 108073

Title: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chính sách, biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Năng lượng bao gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng thu được trực tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lượng không tái tạo và tái tạo.\n2. Tài nguyên năng lượng không tái tạo gồm than đá, khí than, dầu mỏ, khí thiên nhiên, quặng urani và các tài nguyên năng lượng khác không có khả năng tái tạo.\n3. Tài nguyên năng lượng tái tạo gồm sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học và các tài nguyên năng lượng khác có khả năng tái tạo.\n4. Nhiên liệu là các dạng vật chất được sử dụng trực tiếp hoặc qua chế biến để làm chất đốt.\n5. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống.\n6. Kiểm toán năng lượng là hoạt động đo lường, phân tích, tính toán, đánh giá để xác định mức tiêu thụ năng lượng, tiềm năng tiết kiệm năng lượng và đề xuất giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với cơ sở sử dụng năng lượng.\n7. Nhãn năng lượng là nhãn cung cấp thông tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.\n8. Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì.\n9. Hiệu suất năng lượng là chỉ số biểu thị khả năng của phương tiện, thiết bị chuyển hoá năng lượng sử dụng thành năng lượng hữu ích.\n10. Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu là mức hiệu suất năng lượng thấp nhất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà dưới mức đó, thiết bị sẽ chịu sự quản lý đặc biệt.\n11. Sản phẩm tiết kiệm năng lượng là phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao, vật liệu có tính cách nhiệt tốt phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.\nĐiều 4. Nguyên tắc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả\n1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể về năng lượng, chính sách an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường.\n2. Được thực hiện thường xuyên, thống nhất từ quản lý, khai thác tài nguyên năng lượng đến khâu sử dụng cuối cùng.\n3. Là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và toàn xã hội.\nĐiều 5. Chính sách của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả\n1. Áp dụng thực hiện biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là một trong những ưu tiên hàng đầu.\n2. Hỗ trợ tài chính, giá năng lượng và các chính sách ưu đãi cần thiết khác để thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\n3. Tăng đầu tư, áp dụng đa dạng hình thức huy động các nguồn lực để đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển năng lượng tái tạo phù hợp với tiềm năng, điều kiện của Việt Nam góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường.\n4. Khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; thực hiện lộ trình áp dụng nhãn năng lượng; từng bước loại bỏ phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp.\n5. Khuyến khích phát triển dịch vụ tư vấn; đầu tư hợp lý cho công tác tuyên truyền, giáo dục, hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\nĐiều 6. Chiến lược, quy hoạch, chương trình sử dụng năng lượng\n1. Chiến lược, quy hoạch, chương trình sử dụng năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\na) Cung cấp năng lượng ổn định, an toàn; sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng;\nb) Dự báo cung, cầu năng lượng phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kết hợp hài hòa, cân đối giữa các quy hoạch ngành than, dầu khí, điện lực và các quy hoạch năng lượng khác;\nc) Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên phát triển hợp lý công nghệ năng lượng sạch, nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo;\nd) Xây dựng và thực hiện lộ trình chế tạo phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng.\n2. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình sử dụng năng lượng.\nĐiều 7. Thống kê về sử dụng năng lượng. Bộ Công thương chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thống kê trình Chính phủ ban hành các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật này và pháp luật về thống kê.\nĐiều 8. Các hành vi bị cấm\n1. Hủy hoại nguồn tài nguyên năng lượng quốc gia.\n2. Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.\n3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vì mục đích vụ lợi.\n4. Cố ý cung cấp thông tin không trung thực về hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị trong hoạt động dán nhãn năng lượng, kiểm định, quảng cáo và các hoạt động khác gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.\n5. Sản xuất, nhập khẩu, lưu thông phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.", "header": "['Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010']", "len_tokenizer": 953, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả ; chính_sách , biện_pháp thúc_đẩy sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả ; quyền , nghĩa_vụ , trách_nhiệm của tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân trong sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . luật này áp_dụng đối_với tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân sử_dụng năng_lượng tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . năng_lượng bao_gồm nhiên_liệu , điện_năng , nhiệt_năng thu được trực_tiếp hoặc thông_qua chế_biến từ các nguồn tài_nguyên năng_lượng không tái_tạo và tái_tạo . \n 2 . tài_nguyên năng_lượng không tái_tạo gồm than_đá , khí_than , dầu_mỏ , khí thiên_nhiên , quặng urani và các tài_nguyên năng_lượng khác không có khả_năng tái_tạo . \n 3 . tài_nguyên năng_lượng tái_tạo gồm sức nước , sức_gió , ánh_sáng mặt_trời , địa_nhiệt , nhiên_liệu sinh_học và các tài_nguyên năng_lượng khác có khả_năng tái_tạo . \n 4 . nhiên_liệu là các dạng vật_chất được sử_dụng trực_tiếp hoặc qua chế_biến để làm chất_đốt . \n 5 . sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả là việc áp_dụng các biện_pháp quản_lý và kỹ_thuật nhằm giảm tổn_thất , giảm mức tiêu_thụ năng_lượng của phương_tiện , thiết_bị mà vẫn bảo_đảm nhu_cầu , mục_tiêu đặt ra đối_với quá_trình sản_xuất và đời_sống . \n 6 . kiểm_toán năng_lượng là hoạt_động đo_lường , phân_tích , tính_toán , đánh_giá để xác_định_mức tiêu_thụ năng_lượng , tiềm_năng tiết_kiệm năng_lượng và đề_xuất giải_pháp sử_dụng năng_lượng tiết_kiệm và hiệu_quả đối_với cơ_sở sử_dụng năng_lượng . \n 7 . nhãn năng_lượng là nhãn cung_cấp thông_tin về loại năng_lượng sử_dụng , mức tiêu_thụ năng_lượng , hiệu_suất năng_lượng và các thông_tin khác giúp người tiêu_dùng nhận_biết và lựa_chọn phương_tiện , thiết_bị tiết_kiệm năng_lượng . \n 8 . dán nhãn năng_lượng là việc dán , gắn , in , khắc nhãn năng_lượng lên sản_phẩm , bao_bì . \n 9 . hiệu_suất năng_lượng là chỉ_số biểu_thị khả_năng của phương_tiện , thiết_bị chuyển_hoá_năng_lượng sử_dụng thành năng_lượng hữu_ích . \n 10 . mức hiệu_suất năng_lượng tối_thiểu là mức hiệu_suất năng_lượng thấp nhất do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền quy_định đối_với phương_tiện , t