Document ID: 217903

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CƠ SỞ VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG NÒNG CỐT QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 8 NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2009/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 5 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 46/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện một số chính sách đối với cơ sở và người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt quy định tại Điều 8 Nghị định số 46/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng (sau đây gọi tắt là Nghị định 46/2009/NĐ-CP).\n2. Đối tượng áp dụng\na) Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 46/2009/NĐ-CP;\nb) Người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 46/2009/NĐ-CP, bao gồm: - Công nhân viên chức quốc phòng; - Lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, bao gồm lao động hợp đồng không xác định thời hạn và lao động hợp đồng có thời hạn hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên.", "header": "['Thông tư liên tịch 222/2013/TTLT-BQP-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cơ sở và người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt quy định tại Điều 8 Nghị định 46/2009/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 174, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn thực_hiện một_số chính_sách đối_với cơ_sở và người lao_động trong cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt quy_định tại điều 8 nghị_định số 46 / 2009 / nđ - cp ngày 13 tháng 5 năm 2009 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn một_số điều của pháp_lệnh công_nghiệp quốc_phòng ( sau đây gọi tắt là nghị_định 46 / 2009 / nđ - cp ) . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt theo quy_định tại điều 3 nghị_định số 46 / 2009 / nđ - cp ; \n b ) người lao_động trong cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt theo quy_định tại khoản 2 điều 8 nghị_định 46 / 2009 / nđ - cp , bao_gồm : - công_nhân_viên_chức quốc_phòng ; - lao_động hợp_đồng được cấp có thẩm_quyền ký hợp_đồng lao_động theo quy_định của pháp_luật , bao_gồm lao_động hợp_đồng không xác_định thời_hạn và lao_động hợp_đồng có thời_hạn hợp_đồng từ đủ 12 tháng trở lên .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Các từ ngữ trong Thông tư liên tịch này được hiểu như sau:\n1. Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt là doanh nghiệp: Là cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt đăng ký, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n2. Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt thực hiện chế độ dự toán: Là cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt do Nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động.\n3. Công nhân kỹ thuật đầu ngành: Là công nhân kỹ thuật thuộc các nghề mà cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt có nhu cầu, có tay nghề bậc 5 trở lên tại thời điểm được cấp có thẩm quyền tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động vào làm việc trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt.", "header": "['Thông tư liên tịch 222/2013/TTLT-BQP-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cơ sở và người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt quy định tại Điều 8 Nghị định 46/2009/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . các từ_ngữ trong thông_tư liên_tịch này được hiểu như sau : \n 1 . cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt là doanh_nghiệp : là cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt đăng_ký , tổ_chức quản_lý và hoạt_động theo luật doanh_nghiệp dưới hình_thức công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ . \n 2 . cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt thực_hiện chế_độ dự_toán : là cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt do nhà_nước đảm_bảo_toàn_bộ kinh_phí hoạt_động . \n 3 . công_nhân kỹ_thuật đầu ngành : là công_nhân kỹ_thuật thuộc các nghề mà cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt có nhu_cầu , có tay_nghề bậc 5 trở lên tại thời_điểm được cấp có thẩm_quyền tuyển_dụng hoặc ký hợp_đồng lao_động vào làm_việc trong cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các chế độ phụ cấp đối với người lao động hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng cho người lao động và không được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.", "header": "['Thông tư liên tịch 222/2013/TTLT-BQP-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cơ sở và người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt quy định tại Điều 8 Nghị định 46/2009/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Nguyên tắc, nguồn kinh phí đảm bảo chi trả các chế độ phụ cấp cho người lao động']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các chế_độ phụ_cấp đối_với người lao_động hướng_dẫn tại thông_tư liên_tịch này được chi_trả cùng kỳ lương hàng tháng cho người lao_động và không được dùng để tính đóng , hưởng chế_độ bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế , bảo_hiểm_thất_nghiệp , không phải tính vào thu_nhập chịu thuế thu_nhập cá_nhân .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp người lao động là đối tượng được hưởng một chế độ phụ cấp hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này, đồng thời là đối tượng hưởng chế độ phụ cấp cùng loại hoặc có cùng tính chất quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng chế độ phụ cấp có mức hưởng cao nhất.", "header": "['Thông tư liên tịch 222/2013/TTLT-BQP-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cơ sở và người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt quy định tại Điều 8 Nghị định 46/2009/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Nguyên tắc, nguồn kinh phí đảm bảo chi trả các chế độ phụ cấp cho người lao động']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trường_hợp người lao_động là đối_tượng được hưởng một chế_độ phụ_cấp hướng_dẫn tại thông_tư liên_tịch này , đồng_thời là đối_tượng hưởng chế_độ phụ_cấp cùng loại hoặc có cùng tính_chất quy_định tại văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác thì chỉ được hưởng chế_độ phụ_cấp có mức hưởng cao nhất .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Kinh phí chi trả phụ cấp thu hút đối với lao động có trình độ cao, công nhân kỹ thuật đầu ngành:\na) Đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt thực hiện chế độ dự toán, kinh phí chi trả chế độ phụ cấp do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí chi trả chế độ phụ cấp thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\nb) Đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt là doanh nghiệp, kinh phí chi trả chế độ phụ cấp được hạch toán vào đơn giá, chi phí sản xuất sửa chữa vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.", "header": "['Thông tư liên tịch 222/2013/TTLT-BQP-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cơ sở và người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt quy định tại Điều 8 Nghị định 46/2009/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 3. Nguyên tắc, nguồn kinh phí đảm bảo chi trả các chế độ phụ cấp cho người lao động']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "khoản 3 . kinh_phí chi_trả phụ_cấp thu_hút đối_với lao_động có trình_độ cao , công_nhân kỹ_thuật đầu ngành : \n a ) đối_với cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nòng_cốt thực_hiện chế_độ dự_toán , kinh_phí chi_trả chế_độ phụ_cấp do ngân_sách nhà_nước đảm_bảo theo phân_cấp ngân_sách hiện_hành . việc lập dự_toán , quản_lý và quyết_toán kinh_phí chi_trả chế_độ phụ_cấp thực_hiện theo đúng quy_định của luật ngân_sách nhà_nước và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành . \n b ) đối_với cơ_sở công_nghiệp quốc_phòng nò