Document ID: 56830

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC TẠM NHẬP KHẨU, NHẬP KHẨU HOẶC MUA MIỄN THUẾ TẠI VIỆT NAM, XUẤT KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU, CHUYỂN NHƯỢNG VÀ TIÊU HỦY NHỮNG VẬT DỤNG CẦN THIẾT PHỤC VỤ CHO NHU CẦU CÔNG TÁC VÀ SINH HOẠT CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ ĐƯỢC HƯỞNG QUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Liên Bộ Công Thương - Tài chính - Ngoại giao thống nhất hướng dẫn việc tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu huỷ những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập như quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 07 năm 1994.", "header": "['Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG hướng dẫn tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu hủy những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ công thương; Bộ tài chính; Bộ ngoại giao ban hành']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "khoản 1 . cơ_quan đại_diện ngoại_giao , cơ_quan lãnh_sự và cơ_quan đại_diện tổ_chức quốc_tế có trụ_sở_tại việt nam được hưởng quyền ưu_đãi , miễn_trừ theo các điều_ước quốc_tế mà việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập như quy_định tại điều 8 , điều 9 , điều 10 của nghị_định số 73 / cp ngày 30 tháng 07 năm 1994 .", "pointer_link": "['Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự và viên chức thuộc cơ quan đại diện tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tương đương theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.", "header": "['Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG hướng dẫn tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu hủy những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ công thương; Bộ tài chính; Bộ ngoại giao ban hành']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "khoản 2 . viên_chức ngoại_giao , viên_chức lãnh_sự và viên_chức thuộc cơ_quan đại_diện tổ_chức quốc_tế có trụ_sở_tại việt nam được hưởng quyền ưu_đãi , miễn_trừ tương_đương theo các điều_ước quốc_tế mà việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập .", "pointer_link": "['Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Nhân viên hành chính và kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên thuộc cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tương đương theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.", "header": "['Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG hướng dẫn tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu hủy những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ công thương; Bộ tài chính; Bộ ngoại giao ban hành']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "khoản 3 . nhân_viên hành_chính và kỹ_thuật của cơ_quan đại_diện ngoại_giao , cơ_quan lãnh_sự và nhân_viên thuộc cơ_quan đại_diện của các tổ_chức quốc_tế tại việt nam được hưởng quyền ưu_đãi , miễn_trừ tương_đương theo các điều_ước quốc_tế mà việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập .", "pointer_link": "['Khoản 3']"}, {"full_text": "Mục II. Quy định về danh mục và định lượng các vật dụng được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt nam\n1. Đối tượng nêu tại Mục I Thông tư này được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua tại Việt Nam những vật dụng theo danh mục và định lượng tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và được miễn các loại thuế, phí, lệ phí, trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về những dịch vụ tương tự theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam, cụ thể như sau:\na) Phụ lục 1: Danh mục và định lượng vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của đối tượng nêu tại khoản 1 Mục I Thông tư này.\nb) Phụ lục 2: Danh mục và định lượng vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của đối tượng nêu tại khoản 2 Mục I Thông tư này.\nc) Phụ lục 3: Danh mục và định lượng vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của đối tượng nêu tại khoản 3 Mục I Thông tư này. Đối tượng này chỉ được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam các vật dụng theo định lượng tại Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư này trong vòng 6 tháng kể từ ngày đối tượng đó được Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư sau khi đến nhận nhiệm vụ tại cơ quan đại diện tại Việt Nam.\n2. Ngoài những vật dụng nêu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, đối tượng nêu tại khoản 1 Mục I Thông tư này được phép nhập khẩu hoặc mua tại Việt Nam các vật dụng, hàng hóa cần thiết khác ở mức tối thiểu để phục vụ cho nhu cầu công tác, sinh hoạt và được miễn các loại thuế, phí và lệ phí, trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về những dịch vụ tương tự theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam. Nếu vật dụng ngoài danh mục nêu trên thuộc loại hàng hóa nhập khẩu không có điều kiện, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm xem xét giải quyết. Nếu vật dụng ngoài danh mục nêu trên thuộc loại hàng hóa nhập khẩu có điều kiện, Bộ Ngoại giao sẽ tiếp nhận và kiến nghị tới Bộ Công Thương, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét giải quyết. Vật dụng, hàng hoá mua miễn thuế tại Việt Nam phải không thuộc danh mục hàng hoá cấm kinh doanh. Vật dụng, hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam phải không thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu.\n3. Khi có nhu cầu hợp lý, đối tượng nêu tại khoản 1 Mục I Thông tư này được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua tại Việt Nam vượt định lượng hoặc ngoài danh mục đối với vật dụng tại Phụ lục 1, được miễn các loại thuế, phí và lệ phí, trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về những dịch vụ tương tự theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.\n4. Căn cứ vào sổ định mức hàng miễn thuế hoặc công văn của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền, đối tượng nêu tại Mục I Thông tư này làm thủ tục tại cơ quan hải quan.\n5. Các đối tượng nêu tại Mục I Thông tư này khi mua hàng tại các địa điểm Nhà nước Việt Nam cho phép bán hàng miễn thuế thì mới được miễn các loại thuế, phí, lệ phí.", "header": "['Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG hướng dẫn tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu hủy những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ công thương; Bộ tài chính; Bộ ngoại giao ban hành']", "len_tokenizer": 549, "lower_segmented_text": "mục ii . quy_định về danh_mục và định_lượng các vật_dụng được tạm nhập_khẩu , nhập_khẩu hoặc mua miễn thuế tại việt_nam \n 1 . đối_tượng nêu tại mục i thông_tư này được tạm nhập_khẩu , nhập_khẩu hoặc mua tại việt nam những vật_dụng theo danh_mục và định_lượng tại phụ_lục 1 , phụ_lục 2 , phụ_lục 3 ban_hành kèm theo thông_tư này và được miễn các loại thuế , phí , lệ_phí , trừ phí lưu kho , cước_vận_chuyển và cước_phí về những dịch_vụ tương_tự theo quy_định hiện_hành của nhà_nước việt_nam , cụ_thể như sau : \n a ) phụ_lục 1 : danh_mục và định_lượng vật_dụng cần_thiết phục_vụ cho nhu_cầu công_tác và sinh_hoạt của đối_tượng nêu tại khoản 1 mục i thông_tư này . \n b ) phụ_lục 2 : danh_mục và định_lượng vật_dụng cần_thiết phục_vụ cho nhu_cầu công_tác và sinh_hoạt của đối_tượng nêu tại khoản 2 mục i thông_tư này . \n c ) phụ_lục 3 : danh_mục và định_lượng vật_dụng cần_thiết phục_vụ cho nhu_cầu công_tác và sinh_hoạt của đối_tượng nêu tại khoản 3 mục i thông_tư này . đối_tượng này chỉ được tạm nhập_khẩu , nhập_khẩu hoặc mua miễn thuế tại việt nam các vật_dụng theo định_lượng tại phụ_lục 3 ban_hành kèm thông_tư này trong vòng 6 tháng kể từ ngày đối_tượng đó được bộ ngoại_giao cấp chứng_minh_thư sau khi đến nhận nhiệm_vụ tại cơ_quan đại_diện tại việt_nam . \n 2 . ngoài những vật_dụng nêu tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này , đối_tượng nêu tại khoản 1 mục i thông_tư này được phép nhập_khẩu hoặc mua tại việt nam các vật_dụng , hàng_hóa cần_thiết khác ở mức tối_thiểu để phục_vụ cho nhu_cầu công_tác , sinh_hoạt và được miễn các loại thuế , phí và lệ_phí , t