Document ID: 45428

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 85/1999/TT-BTC NGÀY 7 THÁNG 07 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ TỔ CHỨC HUY ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN CỦA NHÂN DÂN ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA CÁC XÃ, THỊ TRẤN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16-4-1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn. Nhằm đảm bảo thực hiện nguyên tắc dân chủ, tự nguyện trong việc huy động đóng góp của nhân dân cho đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở các xã, thị trấn (dưới đây gọi chung là xã); huy động phù hợp với khả năng đóng góp của nhân dân, quản lý và sử dụng có hiệu quả, minh bạch các khoản đóng góp đó, Bộ Tài chính hướng dẫn một số quy định về đối tượng huy động, hình thức đóng góp, mức huy động và quá trình tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư cho công trình cơ sở hạ tầng như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG HUY ĐỘNG, HÌNH THỨC ĐÓNG GÓP VÀ MỨC HUY ĐỘNG:. 1/ Xác định đối tượng huy động: Căn cứ vào tổng mức tối đa huy động đóng góp của nhân dân, các đối tượng được xét miễn giảm do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, căn cứ vào tính chất và mục đích sử dụng của công trình, nhu cầu vốn cần huy động đóng góp cho công trình, Uỷ ban Nhân dân xã xác định các đối tượng huy động và tính toán mức huy động đối với từng đối tượng huy động. Việc tính toán mức đóng góp cho từng đối tượng theo hộ gia đình và căn cứ vào một trong các tiêu thức sau: - Số nhân khẩu; - Diện tích đất canh tác; - Các tiêu thức khác. Việc chọn ra tiêu thức hợp lý cho việc tính mức đóng góp của từng đối tượng do nhân dân bàn và quyết định trực tiếp. 2/ Hình thức đóng góp:\n2.1. Căn cứ vào tính chất thi công và tình hình thực tế của mỗi công trình, nhân dân có thể thực hiện việc đóng góp theo các hình thức bằng: tiền, hiện vật và ngày công lao động.\n2.2. Phương thức quy đổi ra giá trị để hạch toán: Việc xác định mức quy đổi các khoản đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động ra tiền để hạch toán phải căn cứ vào mức giá quy đổi đã được nhân dân bàn bạc, nhất trí. Đối với các khoản đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động, các xã phải lập sổ kế toán để theo dõi riêng.\n2.3. Trường hợp giá cả hiện vật, ngày công lao động tại thời điểm đóng góp có chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn 20% so với giá quy đổi thì Uỷ ban Nhân dân xã phải tổ chức nhân dân bàn bạc, thống nhất về giá cả để quy đổi thành tiền đối với hiện vật và ngày công lao động. 3/ Xác định mức đóng góp đối với từng đối tượng: Xác định nhu cầu vốn cần huy động đóng góp: a/ Việc xác định nhu cầu vốn cần huy động và mức huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân phải căn cứ vào thu nhập bình quân và khả năng đóng góp của nhân dân. b/ Nhu cầu vốn cần huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân trong xã được xác định bằng tổng nhu cầu vốn cho đầu tư xây dựng công trình (dự toán công trình đã được nhân dân bàn và quyết định trực tiếp) trừ đi tổng các nguồn vốn khác cho đầu tư xây dựng công trình như: - Ngân sách nhà nước: hỗ trợ từ Ngân sách cấp trên, từ ngân sách xã; - Tài trợ, ủng hộ trực tiếp của các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài cho đầu tư xây dựng công trình; - Các nguồn vốn khác.\n3.2. Tính toán mức đóng góp của từng đối tượng: Việc tính toán, xác định mức đóng góp cho từng đối tượng cụ thể được thực hiện như sau: a/ Tính tổng nhu cầu vốn cần huy động đóng góp của nhân dân cho đầu tư xây dựng công trình theo điểm b, khoản 3.1. b/ Xác định nhu cầu vốn cần huy động trong từng giai đoạn phù hợp với tiến độ thi công và tiến độ huy động cho đầu tư xây dựng công trình. Việc xác định dựa trên các căn cứ sau: - Tiến độ thực hiện thi công công trình (căn cứ vào dự toán thi công công trình và tình hình thực tế thi công); - Tình hình thực tế huy động, tồn quỹ, tồn kho vật liệu và vốn cho đầu tư xây dựng công trình. c/ Xác định mức miễn, giảm cho các đối tượng: Căn cứ vào các đối tượng được miễn, giảm theo quy định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban Nhân dân xã tính toán mức giảm với từng đối tượng để nhân dân bàn và quyết định. d/ Việc tính toán, xác định mức đóng góp cụ thể của từng đối tượng phải được thực hiện công khai, dân chủ và đảm bảo công bằng, hợp lý. Căn cứ theo tiêu thức phân bổ nêu tại Mục I, khoản 1; các đối tượng được miễn, giảm, mức giảm cho các đối tượng, các xã dự kiến cách thức tính và mức đóng góp của từng đối tượng để nhân dân bàn bạc và quyết định.", "header": "['Thông tư 85/1999/TT-BTC thực hiện Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 628, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng huy_động , hình_thức đóng_góp và mức huy_động : . 1 / xác_định đối_tượng huy_động : căn_cứ vào tổng_mức tối_đa huy_động đóng_góp của nhân_dân , các đối_tượng được xét miễn_giảm do hội_đồng nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quy_định , căn_cứ vào tính_chất và mục_đích sử_dụng của công_trình , nhu_cầu vốn cần huy_động đóng_góp cho công_trình , uỷ_ban nhân_dân xã xác_định các đối_tượng huy_động và tính_toán mức huy_động đối_với từng đối_tượng huy_động . việc tính_toán mức đóng_góp cho từng đối_tượng theo hộ gia_đình và căn_cứ vào một trong các tiêu_thức sau : - số_nhân_khẩu ; - diện_tích đất canh_tác ; - các tiêu_thức khác . việc chọn ra tiêu_thức hợp_lý cho việc tính mức đóng_góp của từng đối_tượng do nhân_dân bàn và quyết_định trực_tiếp . 2 / hình_thức đóng_góp : \n 2.1 . căn_cứ vào tính_chất thi_công và tình_hình thực_tế của mỗi công_trình , nhân_dân có_thể thực_hiện việc đóng_góp theo các hình_thức bằng : tiền , hiện_vật và ngày_công_lao_động . \n 2.2 . phương_thức quy_đổi ra giá_trị để hạch_toán : việc xác_định mức quy_đổi các khoản đóng_góp bằng hiện_vật , ngày_công_lao_động ra tiền để hạch_toán phải căn_cứ vào mức giá quy_đổi đã được nhân_dân bàn_bạc , nhất_trí . đối_với các khoản đóng_góp bằng hiện_vật , ngày_công_lao_động , các xã phải lập sổ kế_toán để theo_dõi riêng . \n 2.3 . trường_hợp giá_cả hiện_vật , ngày_công_lao_động tại thời_điểm đóng_góp có chênh_lệch cao hơn hoặc thấp hơn 20 % so với giá quy_đổi thì uỷ_ban nhân_dân xã phải tổ_chức nhân_dân bàn_bạc , thống_nhất về giá_cả để quy_đổi thành tiền đối_với hiện_vật và ngày_công_lao_động . 3 / xác_định mức đóng_góp đối_với từng đối_tượng : xác_định nhu_cầu vốn cần huy_động đóng_góp : a / việc xác_định nhu_cầu vốn cần huy_động và mức huy_động đóng_góp tự_nguyện của nhân_dân phải căn_cứ vào thu_nhập bình_quân và khả_năng đóng_góp của nhân_dân . b / nhu_cầu vốn cần huy_động đóng_góp tự_nguyện của nhân_dân trong xã được xác_định bằng tổng_nhu_cầu vốn cho đầu_tư xây_dựng công_trình ( dự_toán công_trình đã được nhân_dân bàn và quyết_định trực_tiếp ) trừ đi tổng_các nguồn vốn khác cho đầu_tư xây_dựng công_trình như : - ngân_sách nhà_nước : hỗ_trợ từ ngân_sách cấp trên , từ ngân_sách xã ; - tài_trợ , ủng_hộ trực_tiếp của các tổ_chức cá_nhân trong nước và nước_ngoài cho đầu_tư xây_dựng công_trình ; - các nguồn vốn khác . \n 3.2 . tính_toán mức đóng_góp của từng đối_tượng : việc tính_toán , xác_định mức đóng_góp cho từng đối_tượng cụ_thể được thực_hiện như sau : a / tính tổng_nhu_cầu vốn cần huy_động đóng_góp của nhân_dân cho đầu_tư xây_dựng công_trình theo điểm b , khoản 3.1 . b / xác_định nhu_cầu vốn cần huy_động trong từng giai_đoạn phù_hợp với tiến_độ thi_công và tiến_độ huy_động cho đầu_tư xây_dựng công_trình . việc xác_định dựa trên các căn_cứ sau : - tiến_độ thực_hiện thi_công công_trình ( căn_cứ vào dự_toán thi_công công_trình và tình_hình thực_tế thi_công ) ; - tình_hình thực_tế huy_động , tồn_quỹ , tồn_kho vật_liệu và vốn cho đầu_tư xây_dựng công_trình . c / xác_định mức miễn , giảm cho các đối_tượng : căn_cứ vào các đối_tượng được miễn , giảm theo quy_định của hội_đồng nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương , uỷ_ban nhân_dân xã tính_toán mức giảm với từng đối_tượng để nhân_dân bàn và quyết_định . d / việc tính_toán , xác_định mức đóng_góp cụ_thể của từng đối_tượng phải được thực_hiện công_khai , dân_chủ và đảm_bảo công_bằng , hợp_lý . căn_cứ theo tiêu_thức phân_bổ nêu tại mục i , khoản 1 ; các đối_tượng được miễn , giảm , mức giảm cho các đối_tượng , các xã dự_kiến cách_thức tính và mức đóng_góp của từng đối_tượng để nhân_dân bàn_bạc và quyết_định .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. TỔ CHỨC HUY ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP CỦA NHÂN DÂN ĐỂ ĐẦU TƯ CHO CÔNG TRÌNH:. 1/ Tổ chức huy động:\n1.1. Căn cứ chủ trương và mức huy động đã được phê duyệt, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã chỉ đạo Trưởng thôn, Trưởng bản phối hợp với Ban công tác mặt trận tại các thôn, bản để tổ chức vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở xã. Các xã có trách nhiệm thông báo cho nhân dân về thời hạn đóng góp, địa điểm đóng góp, mức đóng góp đối với từng đối tượng trong từng lần huy động.\n1.2. Ban Tài chính xã có trách nhiệm thu; thực hiện công tác kế toán quá trình thu, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân cho xây dựng công trình theo đúng các quy định pháp luật về chế độ kế