Document ID: 547383

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 111/2020/TT-BTC NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ XỬ LÝ TÀI CHÍNH, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 như sau: “2. Nợ phải trả: Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phân loại nợ phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25/12/2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần. 1. Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền về: xử lý tài chính, lao động, đất đai liên quan đến quá trình chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Nghị định số 150/2020/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải thực hiện công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, đồng thời gửi về Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp để theo dõi.\na) Căn cứ hợp đồng, giấy báo nợ, đối chiếu nợ và các tài liệu khác (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện: Lập bảng kê các khoản nợ vay theo từng chủ nợ; Xác định các khoản nợ thuế, phí và khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác; Phân tích cụ thể các khoản nợ vay theo hợp đồng (vay trong nước, vay nước ngoài), vay có bảo lãnh, vay không có bảo lãnh, vay do phát hành trái phiếu; các khoản nợ phải trả đến hạn thanh toán và chưa đến hạn thanh toán, khoản nợ gốc, nợ lãi, khoản nợ phải trả nhưng không phải thanh toán.\nb) Nợ phải trả nhưng không phải thanh toán của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi bao gồm: - Các khoản nợ mà chủ nợ của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi khi thực hiện đối chiếu xác nhận nợ thuộc một trong các trường hợp sau: + Nợ của các doanh nghiệp đã giải thể hoặc phá sản nhưng không xác định được cơ quan hoặc cá nhân thừa kế nợ theo phương án giải thể, phá sản đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định; + Nợ của các cá nhân đã chết nhưng không xác định được người thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế; + Nợ của các chủ nợ khác đã quá hạn nhưng chủ nợ không đến đối chiếu, xác nhận. Trong trường hợp này, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải có văn bản thông báo gửi trực tiếp đến chủ nợ đồng thời thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm xác định giá trị ít nhất 10 ngày làm việc. - Các khoản kinh phí Ngân sách nhà nước cấp; - Các khoản viện trợ, vay nợ nước ngoài không hoàn lại; - Các khoản phí được để lại chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí; - Phần kinh phí của Quỹ đặc thù, Quỹ khác hình thành từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc chênh lệch thu chi của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi; - Các khoản nợ không phải thanh toán khác.”", "header": "['Thông tư 76/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 111/2020/TT-BTC hướng dẫn về xử lý tài chính, xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 111/2020/TT-BTC như sau:']", "len_tokenizer": 469, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi khoản 2 điều 5 như sau : “ 2 . nợ phải trả : đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi phân_loại nợ phải trả theo quy_định tại khoản 1 điều 16 nghị_định số 150 / 2020 / nđ - cp ngày 25 / 12 / 2020 của chính_phủ về chuyển đơn_vị sự_nghiệp công_lập thành_công_ty cổ_phần . 1 . chậm nhất 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được các quyết_định , văn_bản của cấp có thẩm_quyền về : xử_lý_tài_chính , lao_động , đất_đai liên_quan đến quá_trình chuyển_đổi thành_công_ty cổ_phần theo quy_định của nghị_định số 150 / 2020 / nđ - cp , đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi phải thực_hiện công_bố công_khai trên cổng thông_tin điện_tử chính_phủ , đồng_thời gửi về bộ tài_chính , bộ kế_hoạch và đầu_tư , ban chỉ_đạo đổi_mới và phát_triển doanh_nghiệp để theo_dõi . \n a ) căn_cứ hợp_đồng , giấy_báo nợ , đối_chiếu nợ và các tài_liệu khác ( nếu có ) , đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi thực_hiện : lập bảng kê các khoản nợ vay theo từng chủ_nợ ; xác_định các khoản nợ thuế , phí và khoản phải nộp ngân_sách nhà_nước khác ; phân_tích cụ_thể các khoản nợ vay theo hợp_đồng ( vay trong nước , vay nước_ngoài ) , vay có bảo_lãnh , vay không có bảo_lãnh , vay do phát_hành trái_phiếu ; các khoản nợ phải trả đến hạn thanh_toán và chưa đến hạn thanh_toán , khoản nợ gốc , nợ lãi , khoản nợ phải trả nhưng không phải thanh_toán . \n b ) nợ phải trả nhưng không phải thanh_toán của đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi bao_gồm : - các khoản nợ mà chủ_nợ của đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi khi thực_hiện đối_chiếu xác_nhận nợ thuộc một trong các trường_hợp sau : + nợ của các doanh_nghiệp đã giải_thể hoặc phá_sản nhưng không xác_định được cơ_quan hoặc cá_nhân thừa_kế nợ theo phương_án giải_thể , phá_sản đã được cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định ; + nợ của các cá_nhân đã chết nhưng không xác_định được người thừa_kế theo quy_định của pháp_luật về thừa_kế ; + nợ của các chủ_nợ khác đã quá hạn nhưng chủ_nợ không đến đối_chiếu , xác_nhận . trong trường_hợp này , đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi phải có văn_bản thông_báo gửi trực_tiếp đến chủ_nợ đồng_thời thông_báo trên phương_tiện thông_tin đại_chúng trước thời_điểm xác_định giá_trị ít_nhất 10 ngày làm_việc . - các khoản kinh_phí ngân_sách nhà_nước cấp ; - các khoản viện_trợ , vay nợ nước_ngoài không hoàn lại ; - các khoản phí được để lại chi theo quy_định của pháp_luật về phí , lệ_phí ; - phần kinh_phí của quỹ đặc_thù , quỹ khác hình_thành từ nguồn kinh_phí ngân_sách nhà_nước hoặc chênh_lệch thu_chi của đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi ; - các khoản nợ không phải thanh_toán khác . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Sửa đổi Điều 11 như sau: “Điều 11. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin: Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải thực hiện công bố công khai thông tin về quá trình chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP và các nội dung hướng dẫn cụ thể sau: 2. Định kỳ hàng quý (trước ngày 05 của tháng liền kề sau quý báo cáo), đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có trách nhiệm báo cáo về tình hình, tiến độ triển khai công tác chuyển đổi thành công ty cổ phần theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo Biểu mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, đồng thời gửi về Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp để theo dõi. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi gửi nội dung công bố công khai theo một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc gửi qua hệ thống Chính phủ điện tử (trường hợp đơn vị đã được kết nối với hệ thống Chính phủ điện tử)”.", "header": "['Thông tư 76/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 111/2020/TT-BTC hướng dẫn về xử lý tài chính, xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 111/2020/TT-BTC như sau:']", "len_tokenizer": 187, "lower_segmented_text": "khoản 2 . sửa_đổi điều 11 như sau : “ điều 11 . thực_hiện công_khai , minh_bạch thông_tin : đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi phải thực_hiện công_bố công_khai_thông_tin về quá_trình chuyển_đổi thành_công_ty cổ_phần theo quy_định tại khoản 1 điều 42 nghị_định số 150 / 2020 / nđ - cp và các nội_dung hướng_dẫn cụ_thể sau : 2 . định_kỳ hàng quý ( trước ngày 05 của tháng liền kề sau quý báo_cáo ) , đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi có trách_nhiệm báo_cáo về tình_hình , tiến_độ triển_khai công_tác chuyển_đổi thành_công_ty cổ_phần theo kế_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ( theo biểu_mẫu tại phụ_lục số 3 ban_hành kèm theo thông_tư này ) và công_bố công_khai trên cổng thông_tin điện_tử chính_phủ , đồng_thời gửi về bộ tài_chính , bộ kế_hoạch và đầu_tư , ban chỉ_đạo đổi_mới và phát_triển doanh_nghiệp để theo_dõi . đơn_vị sự_nghiệp công_lập chuyển_đổi gửi nội_dung công_bố công_khai theo một trong các phương_thức sau : gửi trực_tiếp ; gửi qua dịch_vụ bưu_chính ; hoặc gửi qua hệ_thống chính_phủ điện_tử ( trường_hợp đơn_vị đã được kết_nối với hệ_thống chính_phủ điện_tử ) ” .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều khoản thi hành\n1. Thô