Document ID: 366635

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết về chế độ ăn, mặc, chăm sóc y tế (gọi chung là chế độ) đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; kinh phí bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ; việc thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với các cơ sở giam giữ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam, người bị tạm giữ, người bị tạm giam, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.\nĐiều 3. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam. Kinh phí cho hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam; thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.", "header": "['Nghị định 120/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật thi hành tạm giữ, tạm giam']", "len_tokenizer": 259, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết về chế_độ ăn , mặc , chăm_sóc y_tế ( gọi chung là chế_độ ) đối_với người bị tạm giữ , người bị tạm giam ; kinh_phí bảo_đảm thực_hiện chế_độ đối_với người bị tạm giữ , người bị tạm giam ; kinh_phí bảo_đảm chăm_sóc , nuôi_dưỡng đối_với trẻ_em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ_sở giam_giữ ; việc thăm gặp , tiếp_xúc lãnh_sự đối_với người bị tạm giữ , người bị tạm giam là người nước_ngoài . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với các cơ_sở giam_giữ thuộc bộ công_an , bộ quốc_phòng , cơ_quan đại_diện ngoại_giao , cơ_quan lãnh_sự nước_ngoài tại việt_nam , người bị tạm giữ , người bị tạm giam , các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến quản_lý , thi_hành tạm giữ , tạm giam . \n điều 3 . kinh_phí bảo_đảm cho hoạt_động quản_lý , thi_hành tạm giữ , tạm giam và thực_hiện chế_độ đối_với người bị tạm giữ , người bị tạm giam . kinh_phí cho hoạt_động quản_lý , thi_hành tạm giữ , tạm giam ; thực_hiện chế_độ đối_với người bị tạm giữ , người bị tạm giam và chế_độ chăm_sóc , nuôi_dưỡng trẻ_em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ_sở giam_giữ quy_định tại nghị_định này do ngân_sách nhà_nước bảo_đảm theo phân_cấp quản_lý ngân_sách nhà_nước hiện_hành . việc quản_lý và sử_dụng kinh_phí từ ngân_sách nhà_nước thực_hiện theo quy_định của luật ngân_sách nhà_nước và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Định mức ăn của người bị tạm giữ, người bị tạm giam\n1. Định mức ăn trong một tháng của người bị tạm giam gồm: 17 kg gạo tẻ loại trung bình, 0,5 kg đường loại trung bình, 15 kg rau, 0,7 kg thịt, 0,8 kg cá, 01 kg muối, 0,75 lít nước chấm, 0,1 kg bột ngọt và chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than, 45 kw/h điện, 3 m3 nước để đảm bảo phục vụ ăn, uống và sinh hoạt của người bị tạm giữ, người bị tạm giam. Định mức ăn của người bị tạm giữ được tính theo ngày trên cơ sở định mức ăn của người bị tạm giam. Định mức trên do Nhà nước cấp và quy ra tiền theo thời giá thị trường ở địa phương nơi có cơ sở giam giữ.\n2. Định mức ăn của người bị tạm giữ, người bị tạm giam ốm đau, bệnh tật, thương tích do thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định theo chỉ định của cơ sở y tế điều trị, nhưng không quá 02 lần so với tiêu chuẩn ăn ngày thường.\n3. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng định mức ăn như người bị tạm giữ, người bị tạm giam khác và được ăn tăng thêm 30% định lượng về thịt, cá. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam sinh con được thanh toán viện phí và bồi dưỡng bằng hiện vật trị giá tương đương 30 kg gạo tẻ loại trung bình.\n4. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, người bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng quà, tiền gửi lưu ký để ăn thêm nhưng không quá 03 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.\n5. Định mức ăn đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài thực hiện như quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó; trường hợp vì lý do đối ngoại khác sẽ do thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định.", "header": "['Nghị định 120/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật thi hành tạm giữ, tạm giam'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM; CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 36 THÁNG TUỔI Ở CÙNG MẸ TRONG CƠ SỞ GIAM GIỮ']", "len_tokenizer": 381, "lower_segmented_text": "điều 4 . định mức ăn của người bị tạm giữ , người bị tạm giam \n 1 . định mức ăn trong một tháng của người bị tạm giam gồm : 17 kg gạo_tẻ loại trung_bình , 0,5 kg đường loại trung_bình , 15 kg rau , 0,7 kg thịt , 0,8 kg cá , 01 kg muối , 0,75 lít nước_chấm , 0,1 kg bột_ngọt và chất_đốt tương_đương 17 kg củi hoặc 15 kg than , 45 kw / h điện , 3 m3 nước để đảm_bảo phục_vụ ăn , uống và sinh_hoạt của người bị tạm giữ , người bị tạm giam . định mức ăn của người bị tạm giữ được tính theo ngày trên cơ_sở định mức ăn của người bị tạm giam . định_mức trên do nhà_nước cấp và quy ra tiền theo thời_giá thị_trường ở địa_phương nơi có cơ_sở giam_giữ . \n 2 . định mức ăn của người bị tạm giữ , người bị tạm giam ốm_đau , bệnh_tật , thương_tích do thủ_trưởng cơ_sở giam_giữ quyết_định theo chỉ_định của cơ_sở y_tế điều_trị , nhưng không quá 02 lần so với tiêu_chuẩn ăn ngày thường . \n 3 . người bị tạm giữ , người bị tạm giam là phụ_nữ có_thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng định mức ăn như người bị tạm giữ , người bị tạm giam khác và được ăn tăng thêm 30 % định_lượng về thịt , cá . người bị tạm giữ , người bị tạm giam sinh con được thanh_toán viện_phí và bồi_dưỡng bằng hiện_vật trị_giá tương_đương 30 kg gạo_tẻ loại trung_bình . \n 4 . ngoài tiêu_chuẩn ăn quy_định tại khoản 1 điều này , người bị tạm giữ , người bị tạm giam được sử_dụng quà , tiền gửi lưu ký để ăn thêm nhưng không quá 03 lần tiêu_chuẩn ăn ngày thường . \n 5 . định mức ăn đối_với người bị tạm giữ , người bị tạm giam là người nước_ngoài thực_hiện như quy_định đối_với người bị tạm giữ , người bị tạm giam là người việt_nam ; trong trường_hợp điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên có quy_định khác thì áp_dụng theo điều_ước quốc_tế đó ; trường_hợp vì lý_do đối_ngoại khác sẽ do thủ_trưởng cơ_sở giam_giữ quyết_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tổ chức bếp ăn phục vụ người bị tạm giữ, người bị tạm giam\n1. Mỗi cơ sở giam giữ được tổ chức bếp ăn có đủ các dụng cụ cần thiết để bảo quản lương thực, thực phẩm, phục vụ việc nấu ăn, cung cấp suất ăn, nước uống cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam phù hợp với địa điểm, quy mô và nhu cầu thực tế của cơ sở giam giữ. Việc tổ chức bếp ăn ở cơ sở giam giữ phải bảo đảm đúng định mức ăn và vệ sinh, an toàn thực phẩm.\n2. Trường hợp các cơ sở giam giữ do quy mô và số lượng người bị tạm giữ, người bị tạm giam không tổ chức được bếp ăn riêng thì tổ chức nấu ăn cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam tại bếp ăn tập thể của đơn vị quản lý cơ sở giam giữ.", "header": "['Nghị định 120/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật thi hành tạm giữ, tạm giam'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM; CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 36 THÁNG TUỔI Ở CÙNG MẸ TRONG CƠ SỞ GIAM GIỮ']", "len_tokenizer": 136, "lower_segmented_text": "điều 5 . tổ_chức bếp ăn phục_vụ người bị tạm giữ , người bị tạm giam \n 1 . mỗi cơ_sở giam_giữ được tổ_chức bếp ăn có đủ các dụng_cụ cần_thiết để bảo_quản lương_thực , thực_phẩm , phục_vụ_việc nấu_ăn , cung_cấp suất ăn , nước uống cho người bị tạm giữ , người bị tạm giam phù_hợp với địa_điểm , quy_mô