Document ID: 45807

Title: CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 134/1999/TT-BNN-QLN NGÀY 25 TAHNGS 9 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIÊN CỐ KÊNH MƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 31 tháng 8 năm 1994; Căn cứ Nghị quyết số 08/1999/NQ-CP ngày 9 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 1999; Căn cứ Thông tư của Bộ Tài chính số 94/1999/TT-BTC ngày 31 tháng 7 năm 1999 hướng dẫn việc sử dụng thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuỷ lợi phí và các nguồn thu khác để thực hiện kiên cố kênh mương; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn một số nội dung để các địa phương thực hiện chủ trương kiên cố kênh mương của Chính phủ.

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CỦA VIỆC KIÊN CỐ KÊNH MƯƠNG\n1. Mục tiêu: Việc kiên cố là nhằm đảm bảo cho các cấp kênh chuyển đủ lưu lượng và đạt cao trình mực nước thiết kế. Nhờ vậy, các hệ thuỷ nông kể cả cũ và mới sẽ được hoàn chỉnh đồng bộ thông suốt từ đầu mối đến mặt ruộng, từ đó sẽ nâng cao năng suất tưới, tiết kiệm nước, tiết kiệm đất xây dựng, tiết kiệm điện, giảm chi phí quản lý khai thác và kéo dài tuổi thọ công trình.\n2. Đối tượng ưu tiên: 1) Vùng khan hiếm nước, công trình đầu mối là trạm bơm, hồ chứa, đập dâng. 2) Các tuyến kênh nổi, đất cát thấm lớn. Kênh qua vùng đất xấu không ổn định, vùng ven đô, vùng bán sơn địa, vùng núi có địa hình phức tạp.\n3. Các đối tượng chưa đưa vào kế hoạch kiên cố hoá kênh mương lần này: 1) Hệ thống kênh tiêu và những kênh tưới tiêu kết hợp. 2) Hệ thống tưới bằng kênh chìm có ảnh hưởng triều. 3) Kênh tưới hoặc các đoạn kênh tưới của các hệ thống có nguồn nước tương đối bảo đảm, mặt cắt kênh đang ổn định. 4) Các kênh tưới ở vùng đồng bằng phụ trách tưới cho diện tích nhỏ hơn 10 đến 20 ha.", "header": "['Thông tư 134/1999/TT-BNN-QLN về việc tổ chức thực hiện kiên cố kênh mương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 218, "lower_segmented_text": "mục i . - đối_tượng và mục_tiêu của việc kiên_cố kênh_mương \n 1 . mục_tiêu : việc kiên_cố là nhằm đảm_bảo cho các cấp kênh chuyển đủ lưu_lượng và đạt cao_trình mực nước thiết_kế . nhờ vậy , các hệ thuỷ_nông kể_cả cũ và mới sẽ được hoàn_chỉnh đồng_bộ thông_suốt từ đầu_mối đến mặt ruộng , từ đó sẽ nâng cao năng_suất tưới , tiết_kiệm nước , tiết_kiệm đất xây_dựng , tiết_kiệm điện , giảm chi_phí quản_lý khai_thác và kéo_dài tuổi_thọ công_trình . \n 2 . đối_tượng ưu_tiên : 1 ) vùng khan_hiếm nước , công_trình đầu_mối là trạm bơm , hồ chứa , đập dâng . 2 ) các tuyến kênh nổi , đất_cát thấm lớn . kênh qua vùng_đất xấu không ổn_định , vùng ven_đô , vùng bán sơn_địa , vùng núi có địa_hình phức_tạp . \n 3 . các đối_tượng chưa đưa vào kế_hoạch kiên_cố hoá kênh mương lần này : 1 ) hệ_thống kênh tiêu và những kênh tưới_tiêu kết_hợp . 2 ) hệ_thống tưới bằng kênh chìm có ảnh_hưởng triều . 3 ) kênh tưới hoặc các đoạn kênh tưới của các hệ_thống có nguồn nước tương_đối bảo_đảm , mặt_cắt kênh đang ổn_định . 4 ) các kênh tưới ở vùng đồng_bằng phụ_trách tưới cho diện_tích nhỏ hơn 10 đến 20 ha .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Phân loại kênh: Căn cứ vào khả năng đầu tư và yêu cầu kỹ thuật, các kênh thuộc đối tượng kiên cố được phân loại như sau: - Loại I: Kênh trục chính của những hệ thống lớn ở đồng bằng và một số hệ thống quan trọng ở miền núi. - Loại II: Kênh liên huyện, liên xã. - Loại III: Kênh mương liên thôn, nội đồng.", "header": "['Thông tư 134/1999/TT-BNN-QLN về việc tổ chức thực hiện kiên cố kênh mương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Mục II. - CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ KIÊN CỐ KÊNH MƯƠNG']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phân_loại kênh : căn_cứ vào khả_năng đầu_tư và yêu_cầu kỹ_thuật , các kênh thuộc đối_tượng kiên_cố được phân_loại như sau : - loại i : kênh trục chính của những hệ_thống lớn ở đồng_bằng và một_số hệ_thống quan_trọng ở miền núi . - loại ii : kênh liên huyện , liên xã . - loại iii : kênh mương liên thôn , nội_đồng .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nguồn vốn đầu tư: 1) Kênh loại I:\na) Đối với kênh chính thuộc các dự án đang được triển khai, nguồn vốn được quy định trong văn bản phê duyệt dự án. a) Đối với đồng bằng: Kinh phí đầu tư gồm thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuỷ lợi phí và vay vốn tín dụng ưu đãi do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định phân bổ. a) Đối với đồng bằng: Kinh phí đầu tư do dân đóng góp, ngân sách tỉnh, thành phố hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối thiểu bằng 40% giá thành xây dựng, chủ yếu là xi măng sắt thép và các vật tư thiết bị dân không sản xuất được. Để rút ngắn thời gian hoàn thành kế hoạch có thể đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ vay vốn tín dụng ưu đãi.\nb) Đối với các kênh không thuộc các dự án đang được triển khai thì kinh phí đầu tư lấy từ nguồn vốn Trung ương đầu tư xây dựng cơ bản thuỷ lợi hàng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý. 2) Kênh loại II: b) Đối với miền núi: * Những kênh nằm trong dự án đang triển khai, nguồn vốn đầu tư được quy định trong văn bản phê duyệt dự án. * Những kênh không nằm trong dự án đang triển khai, nguồn vốn lấy từ ngân sách đầu tư cho thuỷ lợi hàng năm do địa phương quản lý với mức tối thiểu bằng 50%. Phần còn lại vay vốn tín dụng ưu đãi do Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ. 3) Kênh loại III: b) Đối với miền núi: Kinh phí đầu tư do dân đóng góp lao động và vốn hỗ trợ thuỷ lợi nhỏ của ngân sách Trung ương. Mức hỗ trợ không quá 70% giá thành xây dựng. Để rút ngắn thời gian hoàn thành kế hoạch có thể đề nghị tỉnh phân vay vốn ưu đãi. Việc huy động và sử dụng các nguồn vốn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "header": "['Thông tư 134/1999/TT-BNN-QLN về việc tổ chức thực hiện kiên cố kênh mương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Mục II. - CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ KIÊN CỐ KÊNH MƯƠNG']", "len_tokenizer": 297, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nguồn vốn đầu_tư : 1 ) kênh loại i : \n a ) đối_với kênh chính thuộc các dự_án đang được triển_khai , nguồn vốn được quy_định trong văn_bản phê_duyệt dự_án . a ) đối_với đồng_bằng : kinh_phí đầu_tư gồm thuế sử_dụng đất nông_nghiệp , thuỷ_lợi phí và vay vốn tín_dụng ưu_đãi do uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố quyết_định phân_bổ . a ) đối_với đồng_bằng : kinh_phí đầu_tư do dân đóng_góp , ngân_sách tỉnh , thành_phố hỗ_trợ . mức hỗ_trợ tối_thiểu bằng 40 % giá_thành xây_dựng , chủ_yếu là xi_măng sắt thép và các vật_tư thiết_bị dân không sản_xuất được . để rút ngắn thời_gian hoàn_thành kế_hoạch có_thể đề_nghị uỷ_ban nhân_dân tỉnh phân_bổ vay vốn tín_dụng ưu_đãi . \n b ) đối_với các kênh không thuộc các dự_án đang được triển_khai thì kinh_phí đầu_tư lấy từ nguồn vốn trung_ương đầu_tư xây_dựng cơ_bản thuỷ_lợi hàng năm do uỷ_ban nhân_dân tỉnh quản_lý . 2 ) kênh loại ii : b ) đối_với miền núi : * những kênh nằm trong dự_án đang triển_khai , nguồn vốn đầu_tư được quy_định trong văn_bản phê_duyệt dự_án . * những kênh không nằm trong dự_án đang triển_khai , nguồn vốn lấy từ ngân_sách đầu_tư cho thuỷ_lợi hàng năm do địa_phương quản_lý với mức tối_thiểu bằng 50 % . phần còn lại vay vốn tín_dụng ưu_đãi do uỷ_ban nhân_dân tỉnh phân_bổ . 3 ) kênh loại iii : b ) đối_với miền núi : kinh_phí đầu_tư do dân đóng_góp lao_động và vốn hỗ_trợ thuỷ_lợi nhỏ của ngân_sách trung_ương . mức hỗ_trợ không quá 70 % giá_thành xây_dựng . để rút ngắn thời_gian hoàn_thành kế_hoạch có_thể đề_nghị tỉnh phân vay vốn ưu_đãi . việc huy_động và sử_dụng các nguồn vốn thực_hiện theo hướng_dẫn của bộ tài_chính và ngân_hàng nhà_nước việt_nam .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Những quy định về điều kiện vay vốn tín dụng ưu đãi. 1) Chủ đầu tư: - Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi là Chủ đầu tư được vay để kiên cố hoá những kênh loại II. - Hợp tác xã dịch vụ nước ở cơ sở (hợp tác xã dùng nước, đội thủy nông của HTX) hoặc Uỷ ban nhân dân xã là Chủ đầu tư được vay để kiên cố những tuyến kênh loại III. 2) Điều kiện được vay: - Nguồn vốn vay chỉ để kiên cố kênh - Có dự án và đồ án kỹ thuật được cấp có thẩm quyền duyệt theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, trong đó phải nêu rõ tiến độ và biện pháp thực hiện. - Đối với các kênh loại III, phải thành lập tổ chức quản lý để thực hiện kế hoạch kiên cố kênh ngay từ đầu và sau đó tiếp tục duy tu, bảo dưỡng, quản lý khai thác nhằm giữ gìn và phát huy hiệu quả lâu dài của hệ thống kênh mương đã kiên cố. 3) Thời hạn vay, trả: - Vay trong 15 năm, ân hạn 5 năm. 4) Quản lý vốn: - Công ty khai thác công trình thuỷ lợi là chủ đầu tư quản lývốn theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/CP của Chính phủ và các pháp luật khác có liên quan. - Hợp tác xã dịch vụ nước là chủ đầu tư quản lý vốn theo quy chế của Chính phủ quy định sử dụng vốn đóng góp của dân và các quy định hiện hành của Nhà nước về đầu tư và xây dựng có liên quan.", "header": "['Thông tư 134/1999/TT-BNN-QLN về việc tổ chức thực hiện kiên cố k