Document ID: 154130

Title: QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ CÔNG CHỨC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 24/2010/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 06/2010/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây viết tắt là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất về đội ngũ cán bộ, công chức (công chức cấp huyện trở lên và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là công chức); biểu mẫu báo cáo thống kê công chức; chế độ quản lý hồ sơ công chức và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê công chức và quản lý hồ sơ công chức.", "header": "['Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ báo_cáo thống_kê định_kỳ hoặc đột_xuất về đội_ngũ cán_bộ , công_chức ( công_chức cấp huyện trở lên và cán_bộ , công_chức xã , phường , thị_trấn sau đây gọi chung là công_chức ) ; biểu_mẫu báo_cáo thống_kê công_chức ; chế_độ quản_lý hồ_sơ công_chức và trách_nhiệm của các cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị và cá_nhân trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê công_chức và quản_lý hồ_sơ công_chức .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Về chế độ báo cáo thống kê công chức Thông tư này áp dụng đối với:\na) Cơ quan quản lý công chức quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, bao gồm: - Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; - Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước; - Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nb) Công chức quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP;\nc) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, bao gồm: - Cán bộ, xã, phường, thị trấn giữ các chức danh: + Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; + Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; + Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; + Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; + Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; + Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; + Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); + Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. - Công chức xã, phường, thị trấn giữ các chức danh: + Trưởng Công an; + Chỉ huy trưởng Quân sự; + Văn phòng - thống kê; + Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); + Tài chính - kế toán; + Tư pháp - hộ tịch; + Văn hóa - xã hội.\n2. Về quản lý hồ sơ công chức Thông tư này áp dụng đối với:\na) Cơ quan quản lý công chức được quy định tại Điểm c, Điểm d, Điểm đ và Điểm e Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, bao gồm: - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước; - Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nb) Công chức được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP (trừ công chức do cơ quan có thẩm quyền của Đảng cộng sản Việt Nam quản lý);\nc) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.\n3. Việc lập, quản lý hồ sơ công chức ở các cơ quan của đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội do cơ quan có thẩm quyền của Đảng cộng sản Việt Nam hướng dẫn.", "header": "['Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 573, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . về chế_độ báo_cáo thống_kê công_chức thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) cơ_quan quản_lý công_chức quy_định tại khoản 2 điều 2 nghị_định số 24 / 2010 / nđ - cp , bao_gồm : - cơ_quan có thẩm_quyền của đảng cộng_sản việt_nam , tổ_chức chính_trị - xã_hội ; - tỉnh_ủy , thành_ủy trực_thuộc trung_ương ; - văn_phòng chủ_tịch nước , văn_phòng quốc_hội , kiểm_toán nhà_nước ; - tòa_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao ; - bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ và các tổ_chức do chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ thành_lập mà không phải là đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; - ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n b ) công_chức quy_định tại nghị_định số 06 / 2010 / nđ - cp ; \n c ) cán_bộ , công_chức xã , phường , thị_trấn quy_định tại khoản 1 , khoản 2 điều 3 nghị_định số 92 / 2009 / nđ - cp , bao_gồm : - cán_bộ , xã , phường , thị_trấn_giữ các chức_danh : + bí_thư , phó bí_thư đảng_ủy ; + chủ_tịch , phó_chủ_tịch hội_đồng nhân_dân ; + chủ_tịch , phó_chủ_tịch ủy_ban nhân_dân ; + chủ_tịch ủy_ban mặt_trận tổ_quốc việt_nam ; + bí_thư đoàn thanh_niên cộng_sản hồ chí minh ; + chủ_tịch hội liên_hiệp phụ_nữ việt_nam ; + chủ_tịch hội nông_dân việt_nam ( áp_dụng đối_với xã , phường , thị_trấn có hoạt_động nông , lâm , ngư , diêm_nghiệp và có tổ_chức hội nông_dân việt_nam ) ; + chủ_tịch hội cựu_chiến_binh việt_nam . - công_chức xã , phường , thị_trấn_giữ các chức_danh : + trưởng công_an ; + chỉ_huy_trưởng quân_sự ; + văn_phòng - thống_kê ; + địa_chính - xây_dựng - đô_thị và môi_trường ( đối_với phường , thị_trấn ) hoặc địa_chính - nông_nghiệp - xây_dựng và môi_trường ( đối_với xã ) ; + tài_chính - kế_toán ; + tư_pháp - hộ_tịch ; + văn_hóa - xã_hội . \n 2 . về quản_lý hồ_sơ công_chức thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) cơ_quan quản_lý công_chức được quy_định tại điểm c , điểm d , điểm đ và điểm e khoản 2 điều 2 nghị_định số 24 / 2010 / nđ - cp , bao_gồm : - văn_phòng chủ_tịch nước , văn_phòng quốc_hội , kiểm_toán nhà_nước ; - tòa_án nhân_dân tối_cao , viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao ; - bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ và các tổ_chức do chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ thành_lập mà không phải là đơn_vị sự_nghiệp công_lập ; - ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n b ) công_chức được quy_định tại điều 4 , điều 5 , điều 6 , điều 7 , điều 8 , điều 10 và điều 11 nghị_định số 06 / 2010 / nđ - cp ( trừ công_chức do cơ_quan có thẩm_quyền của đảng cộng_sản việt nam quản_lý ) ; \n c ) cán_bộ , công_chức xã , phường , thị_trấn quy_định tại điểm c khoản 1 điều này . \n 3 . việc lập , quản_lý hồ_sơ công_chức ở các cơ_quan của đảng , mặt_trận tổ_quốc và các đoàn_thể chính_trị - xã_hội do cơ_quan có thẩm_quyền của đảng cộng_sản việt nam hướng_dẫn .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. “Cơ quan quản lý công chức” là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng ngạch, nâng lương, cho thôi việc, nghỉ hưu, giải quyết chế độ, chính sách và khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, được quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Luật Cán bộ, công chức.\n2. “Cơ quan sử dụng công chức” là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền quản lý hành chính, phân công, bố trí, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của công chức, được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức.\n3. “Chế độ báo cáo thống kê công chức” là các hoạt động thực hiện việc báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất về số lượng, chất lượng đội ngũ công chức theo yêu cầu của cơ quan quản lý công chức.", "header": "['Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 152, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . “ cơ_quan quản_lý công_chức ” là cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị được giao thẩm_quyền tuyển_dụng , bổ_nhiệm , nâng ngạch , nâng lương , cho thôi_việc , nghỉ hưu , giải_quyết chế_độ , chính_sách và khen_thưởng , kỷ_luật đối_với côn