Document ID: 45518

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định 204/1998/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế tạm thời về cấp phát, quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; Thông tư liên tịch số 36/1999/TTLT-BTC- BCN ngày 02 tháng 4 năm 1999 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện Quyết định 204/1998/QĐ-TTg và ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 3634/TC-HCSN ngày 27 tháng 7 năm 1999; Bộ Công nghiệp hướng dẫn quyết toán đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản hoàn thành (sau đây gọi tắt là đề án điạ chất hoàn thành) như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG. 1/ Các đơn vị làm nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bằng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đều phải thực hiện quyết toán đề án địa chất hoàn thành theo quy định tại Thông tư này. 2/ Quyết toán đề án địa chất hoàn thành phải tập hợp và phản ánh toàn bộ các chi phí hợp lý, đúng tiêu chuẩn định mức Nhà nước quy định có liên quan đến việc thực hiện đề án từ khi mở nhiệm vụ đến khi hoàn thành báo cáo tổng kết đề án và nộp báo cáo vào lưu trữ địa chất. 3/ Báo cáo quyết toán địa chất hoàn thành phải xác định chính xác, đầy đủ khối lượng các dạng công tác và số kinh phí thực hiện hàng năm được nghiệm thu thanh toán theo bước và tổng mức kinh phí đã đầu tư cho đề án, giá trị tài sản thuộc đề án đã bàn giao cho sản xuất, sử dụng. 4/ Quyết toán đề án địa chất hoàn thành phải đảm bảo thời gian, nội dung, phương pháp lập, thẩm tra, phê duyệt theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 03/1999/TT-BCN hướng dẫn quyết toán đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản hoàn thành do Bộ Công nghiệp ban hành']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung . 1 / các đơn_vị làm nhiệm_vụ điều_tra cơ_bản địa_chất về tài_nguyên khoáng_sản bằng nguồn kinh_phí sự_nghiệp kinh_tế đều phải thực_hiện quyết_toán đề_án địa_chất hoàn_thành theo quy_định tại thông_tư này . 2 / quyết_toán đề_án địa_chất hoàn_thành phải tập_hợp và phản_ánh toàn_bộ các chi_phí hợp_lý , đúng tiêu_chuẩn định mức nhà_nước quy_định có liên_quan đến việc thực_hiện đề_án từ khi mở nhiệm_vụ đến khi hoàn_thành báo_cáo tổng_kết đề_án và nộp báo_cáo vào lưu_trữ địa_chất . 3 / báo_cáo quyết_toán địa_chất hoàn_thành phải xác_định chính_xác , đầy_đủ khối_lượng các dạng công_tác và số kinh_phí thực_hiện hàng năm được nghiệm_thu_thanh_toán theo bước và tổng mức kinh_phí đã đầu_tư cho đề_án , giá_trị tài_sản thuộc đề_án đã bàn_giao cho sản_xuất , sử_dụng . 4 / quyết_toán đề_án địa_chất hoàn_thành phải đảm_bảo thời_gian , nội_dung , phương_pháp lập , thẩm_tra , phê_duyệt theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ. 1/ Báo cáo Quyết toán đề án địa chất hoàn thành Khi đề án địa chất hoàn thành (báo cáo tổng kết đề án được phê duyệt và đã nộp vào lưu trữ địa chất), đơn vị chủ trì đề án địa chất phải lập báo cáo quyết toán đề án địa chất hoàn thành gửi Kho bạc cấp phát trực tiếp cho đề án, Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (Cục Địa chất & Khoáng sản Việt Nam.v.v), Bộ Công nghiệp và Bộ Tài chính. Báo cáo quyết toán đề án địa chất hoàn thành gồm các nội dung sau đây:\n1.1/ Tên báo cáo tổng kết đề án địa chất hoàn thành - Mã số báo cáo tổng kết trong lưu trữ địa chất. - Vị trí địa lý hành chính của đề án (ghi theo toạ độ và địa danh hành chính: Xã, Huyện, Tỉnh). - Quyết định phê duyệt đề án của cơ quan thẩm quyền (trường hợp đề án đã được điều chỉnh nhiều lần thì ghi cụ thể từng Quyết định điều chỉnh theo thứ tự thời gian). - Quyết định phê duyệt báo cáo tổng kết để án của cơ quan thẩm quyền. - Biên bản nộp báo cáo tổng kết đề án vào lưu trữ địa chất.\n1.2/ Tổng mức kinh phí sự nghiệp kinh tế đã đầu tư thực hiện đề án - Giá trị khối lượng các dạng công tác của từng bước để án được nghiệm thu thanh toán theo từng năm có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. - Giá trị và khối lượng công tác của toàn đề án theo dự toán và theo thực tế (trường hợp dự toán được điều chỉnh thì ghi theo dự toán được điều chỉnh lần cuối cùng). - Giải thích nguyên nhân chênh lệch giá trị và khối lượng giữa thực tế và dự toán ( nếu có).\n1.3/ Giá trị tài sản xây dựng, mua sắm theo đề án đã bàn giao vào sản xuất sử dụng và tăng tài sản cố định, tài sản lưu động của đơn vị.\n1.4/ Các chi phí không tính vào giá trị của đề án (nếu có) như các thiệt hại do thiên tai địch hoạ, giá trị khối lượng công tác được huỷ bỏ theo Quyết định của cơ quan thẩm quyền.\n1.5/ Mẫu báo cáo quyết toán đề án hoàn thành thực hiện theo quy định tại phụ lục số 2 (kèm theo Thông tư này). Trường hợp đơn vị có từ 2 đề án hoàn thành trở lên, đơn vị cần lập Bảng tổng hợp báo cáo quyết toán các đề án địa chất hoàn thành theo quy định tại phụ lục số 1.\n1.6/ Đối với những đề án gồm nhiều đơn vị được giao kế hoạch phối hợp thi công: - Các đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp thi công, sau khi hoàn thành và được nghiệm thu theo chế độ quy định có nhiệm vụ bàn giao tài liệu điều tra địa chất cho đơn vị chủ trì đề án và tiến hành lập báo cáo quyết toán phần kế hoạch đựoc giao phối hợp với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (Cục Địa chất & Khoáng sản Việt Nam.v.v.). - Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt cho đơn vị được giao phối hợp ghi giảm vốn và thông báo cho đơn vị chủ trì đề án ghi tăng vốn cho đề án tương ứng. - Đơn vị chủ trì đề án có trách nhiệm ghi tăng vốn và tổng hợp đầy đủ các chi phí có liên quan đến đề án (gồm phần do đơn vị trực tiếp thực hiện và phần tiếp nhận của các đơn vị được giao kế hoạch phối hợp) theo quy định tại Thông tư này. 2/ Hồ sơ báo cáo quyết toán đề án địa chất hoàn thành bao gồm: - Công văn của đơn vị đề nghị phê duyệt báo cáo quyết toán các đề án địa chất hoàn thành. - Bảng tổng hợp báo cáo quyết toán các đề án địa chất hoàn thành được lập trên cơ sở báo cáo quyết toán đề án hoàn thành (như phụ lục 1 kèm theo). - Báo cáo quyết toán từng đề án địa chất hoàn thành (như phụ lục 2 kèm theo). - Bảng tổng hợp kết quả nghiệm thu các bước thuộc đề án địa chất hoàn thành (như phụ lục 3 kèm theo) để làm cơ sở lập báo cáo ở phụ lục 2. - Báo cáo tình hình cấp phát cho đề án qua các năm ( như phụ lục 4 kèm theo). 3/ Kiểm tra phê duyệt báo cáo quyết toán đề án địa chất hoàn thành\n3.1. Hồ sơ kiểm tra báo cáo quyết toán đề án địa chất hoàn thành bao gồm: + Các tài liệu quy định tại điểm 3a Phần II của Thông tư 36/ 1999/TTLT-BTC-BCN ngày 02 tháng 4 năm 1999 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp. + Hồ sơ báo cáo quyết toán các đề án địa chất hoàn thành quy định tại điểm 2 phần II của Thông tư này. + Các hồ sơ tài liệu liên quan: Dự toán đề án, dự toán bước, biên bản nghiệm thu bước, biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện, các tài liệu có liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.\n3.2- Nội dung kiểm tra + Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề án, đảm bảo phù hợp qui định hiện hành của Nhà nước. + Kiểm tra khối lượng được nghiệm thu của từng bước phù hợp với khối lượng quyết toán đề án và nằm trong phạm vi dự toán đề án được duyệt. + Kiểm tra đơn giá được nghiệm thu thanh toán trong từng bước phù hợp với đơn giá Nhà nước quy định hiện hành và dự toán đề án được duyệt. + Kiểm tra quyết toán chi tiết đối với các khoản không có đơn giá qui định, các khoản ghi khái toán trong dự toán đề án. + Kiểm tra khối lượng được cấp phát thanh toán hàng năm phù hợp với quyết toán đề án. + Kiểm tra khối lượng và giá trị tài sản xây dựng và mua sắm theo đề án bàn giao vào sản xuất sử dụng, tăng tài sản cố định, tài sản lưu động của đơn vị. + Kiểm tra giá trị khối lượng không tính vào giá trị của đề án. 4/ Trách nhiệm của các cơ quan trong việc kiểm tra, phê duyệt quyết toán đề án địa chất hoàn thành - Việc kiểm tra quyết toán đề án địa chất hoàn thành do Bộ Công nghiệp chủ trì có sự phối hợp của Bộ Tài chính và sự tham gia của Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. - Đơn vị chủ trì đề án có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra. - Trên cơ sở báo cáo quyết toán và biên bản kiểm tra đề án địa chất hoàn thành Bộ Công nghiệp xem xét và ra văn bản phê duyệt quyết toán đề án địa chất hoàn thành (như mẫu tại phụ lục 5 kèm theo). 5/ Thời gian lập báo cáo và thẩm tra, phê duyệt quyết toán đề án địa chất hoàn thành - Chậm nhất là 3 tháng sau khi hoàn thành báo cáo tổng kết nộp lưu trữ địa chất đơn vị chủ trì đề án phải lập xong báo cáo quyết toán đề án địa chất hoàn thành nộp các cơ quan theo quy định tại điểm 1 phần II của Thông tư này. - Thời gian thẩm tra chậm nhất là 30 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán đề án hoàn thành. - Thời gian phê duyệt quyết toán đề án hoàn thành không quá 7 ngày sau khi hoàn thành việc thẩm tra.", "header": "['Thông tư 03/1999/TT-BCN hướng dẫn quyết toán đề án điều tra