Document ID: 252857

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 3 ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG. Mã số đăng ký: QCVN 77:2014/BGTVT.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử, phương pháp thử và các yêu cầu về quản lý để kiểm tra khí thải mức 3 của xe mô tô hai bánh (sau đây viết tắt là xe) sản xuất, lắp ráp (sau đây viết tắt là SXLR) và nhập khẩu mới.\n1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến SXLR và nhập khẩu xe.\n1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Xe mô tô hai bánh (Two-wheeled motorcycle): Phương tiện hai bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức, vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h hoặc dung tích làm việc của xy lanh lớn hơn 50 cm3. 1.3.2. Kiểu loại xe (Vehicle type): Một loại gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây: 1.3.3. Khối lượng chuẩn (Reference mass): Khối lượng bản thân xe đảm bảo vận hành với nhiên liệu được đổ tới ít nhất 90% dung tích tối đa của thùng nhiên liệu, cộng thêm 75 kg. 1.3.4. Chất khí gây ô nhiễm (Gaseous pollutants): Cacbon mônôxit (CO), các nitơ ôxit được biểu thị bằng đương lượng nitơ điôxit (NO2) và các hydrocacbon (HC) có thành phần như sau: C1H1,85 đối với xăng; C1H1,86 đối với điêzen. 1.3.5. Mức 3 (Level 3): là tiêu chuẩn về phép thử và giới hạn chất gây ô nhiễm có trong khí thải tương ứng với mức Euro 3 được quy định trong quy định kỹ thuật về khí thải xe cơ giới của Ủy ban kinh tế Châu Âu của Liên hợp quốc hoặc trong chỉ thị của Liên minh Châu Âu áp dụng đối với xe cơ giới SXLR và nhập khẩu mới. 1.3.6. Các te động cơ (Engine crank-case): Các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ mà các loại khí và hơi trong các te có thể thoát ra ngoài qua các ống này. 1.3.7. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC - khác với khí HC tại đuôi ống xả - phát thải do bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe, bao gồm hai dạng sau:\na) Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định trong Bảng 3 của Quy chuẩn này; a) Bay hơi từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): Khí HC phát thải bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng;\nb) Các đặc điểm của động cơ và xe được nêu tại Phụ lục 1 của Quy chuẩn này, trừ nội dung nêu tại mục 2.7 của Phụ lục 1. b) Bay hơi do xe ngấm nóng (Hot soak losses): Khí HC phát thải bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi hoạt động.", "header": "['Thông tư 45/2014/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 608, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về khí_thải mức 3 đối_với xe mô_tô hai bánh sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu mới . điều 1 . quy_định chung . mã_số đăng_ký : qcvn 77 : 2014 / bgtvt . \n 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định mức giới_hạn khí_thải , các phép thử , phương_pháp thử và các yêu_cầu về quản_lý để kiểm_tra khí_thải mức 3 của xe mô_tô hai bánh ( sau đây viết tắt là xe ) sản_xuất , lắp_ráp ( sau đây viết tắt là sxlr ) và nhập_khẩu mới . \n 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến sxlr và nhập_khẩu xe . \n 1.3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 . xe mô_tô hai bánh ( two - wheeled motorcycle ) : phương_tiện hai bánh lắp động_cơ cháy cưỡng_bức , vận_tốc thiết_kế lớn nhất lớn hơn 50 km / h hoặc dung_tích làm_việc của xy lanh lớn hơn 50 cm3 . 1.3.2 . kiểu loại xe ( vehicle type ) : một loại gồm các xe có cùng các đặc_điểm cơ_bản sau đây : 1.3.3 . khối_lượng chuẩn ( reference mass ) : khối_lượng bản_thân xe đảm_bảo vận_hành với nhiên_liệu được đổ tới ít_nhất 90 % dung_tích tối_đa của thùng nhiên_liệu , cộng thêm 75 kg . 1.3.4 . chất_khí gây ô_nhiễm ( gaseous pollutants ) : cacbon mônôxit ( co ) , các nitơ ôxit được biểu_thị bằng đương_lượng nitơ điôxit ( no2 ) và các hydrocacbon ( hc ) có thành_phần như sau : c1h1 , 85 đối_với xăng ; c1h1 , 86 đối_với điêzen . 1.3.5 . mức 3 ( level 3 ) : là tiêu_chuẩn về phép thử và giới_hạn chất gây ô_nhiễm có trong khí_thải tương_ứng với mức euro 3 được quy_định trong quy_định kỹ_thuật về khí_thải xe cơ_giới của ủy ban kinh_tế châu âu của liên_hợp quốc hoặc trong chỉ_thị của liên_minh châu âu áp_dụng đối_với xe cơ_giới sxlr và nhập_khẩu mới . 1.3.6 . các te động_cơ ( engine crank - case ) : các khoang trong hoặc ngoài động_cơ được thông với bình hứng dầu bôi_trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động_cơ_mà các loại khí và hơi trong các te có_thể thoát ra ngoài qua các ống này . 1.3.7 . khí_thải do bay_hơi ( evaporative emissions ) : khí hc - khác với khí hc tại đuôi ống_xả - phát thải do bay_hơi từ hệ_thống nhiên_liệu của xe , bao_gồm hai dạng sau : \n a ) quán_tính tương_đương được xác_định theo khối_lượng chuẩn như quy_định trong bảng 3 của quy_chuẩn này ; a ) bay_hơi từ thùng nhiên_liệu ( tank breathing losses ) : khí hc phát thải bay_hơi từ thùng nhiên_liệu do sự thay_đổi nhiệt_độ ở bên trong thùng ; \n b ) các đặc_điểm của động_cơ và xe được nêu tại phụ_lục 1 của quy_chuẩn này , trừ nội_dung nêu tại mục 2.7 của phụ_lục 1 . b ) bay_hơi do xe ngấm nóng ( hot_soak losses ) : khí hc phát thải bay_hơi từ hệ_thống nhiên_liệu của xe đỗ sau khi hoạt_động .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Riêng việc áp dụng khí thải mức 3 quy định tại Điều 2.1 QCVN 77:2014/BGTVT đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n2.1. Khi kiểm tra khí thải xe theo phép thử loại I nêu tại khoản 3.2.2 của Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của từng chất khí thải CO, HC, NOx từ các xe SXLR và nhập khẩu mới phải nhỏ hơn mức giới hạn quy định trong các bảng dưới đây:\na) Trường hợp áp dụng mức 3 theo TCVN 7357: Bảng 1. Bảng 1 - Giá trị giới hạn chất khí gây ô nhiễm cho xe mô tô hai bánh (theo TCVN 7357) Khối lượng tính bằng (g/km) Dung tích làm việc của xy lanh Khối lượng Cacbon mônôxít (CO) L1 Khối lượng Hydrocacbon (HC) L2 Khối lượng Nitơ ôxít (NOx) L3 2,0 0,8 0,15 ³ 150 cm3 2,0 0,3 0,15 Chú thích: L1, L2, L3 lần lượt là ký hiệu của các giá trị giới hạn của CO, HC và NOx\nb) Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký thử nghiệm đề nghị áp dụng TCVN 9726: Bảng 2 (tương đương mức 3). Bảng 2 - Giá trị giới hạn chất khí gây ô nhiễm cho xe mô tô hai bánh (theo TCVN 9726) Khối lượng tính bằng (g/km) Vận tốc thiết kế lớn nhất Khối lượng Cacbon mônôxít (CO) L1 Khối lượng Hydrocacbon (HC) L2 Khối lượng Nitơ ôxít (NOx) L3 2,62 0,75 0,17 Vmax ³ 130 km/h 2,62 0,33 0,22\n2.2. Khi kiểm tra khí thải xe theo phép thử bay hơi nhiên liệu nêu tại khoản 3.2.4 của Quy chuẩn này, tổng lượng HC thoát ra không được lớn hơn 2,0 gam/ lần thử.", "header": "['Thông tư 45/2014/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 404, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 . riêng việc áp_dụng khí_thải mức 3 quy_định tại điều 2.1 qcvn 77 : 2014 / bgtvt đối_với xe mô_tô hai bánh sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu mới được thực_hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 theo quy_định tại khoản 2 điều 4 quyết_định số 49 / 2011 / qđ - ttg ngày 01 tháng 9 năm 2011 của thủ_tướng chính_phủ . điều 2 . quy_định kỹ_thuật \n 2.1 . khi kiểm_tra khí_thải xe theo phép thử loại i nêu tại khoản 3.2.2 của quy_chuẩn này , khối_lượng trung_bình đo được của từng chất_khí_thải co , hc , nox từ các xe sxlr và nhập_khẩu mới phải nhỏ hơn mức giới_hạn quy_định trong các bảng dưới đây : \n a ) trường_hợp áp_dụng mức 3 theo tcvn 7357 : bảng 1 . bảng 1 - giá_trị giớ