Document ID: 256401

Title: QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ SAU NHẬP KHẨU VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu. Trường hợp Việt Nam ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về kiểm dịch thực vật có quy định khác thì việc kiểm dịch thực vật thực hiện theo điều ước quốc tế đó.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây gọi là vật thể) tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nhập khẩu: bao gồm các hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái nhập lô vật thể, chuyển cửa khẩu và chuyển vào kho ngoại quan.\n2. Xuất khẩu: bao gồm các hoạt động xuất khẩu, tạm xuất, tái xuất khẩu lô vật thể.\n3. Lô vật thể: là một lượng nhất định của vật thể có các điều kiện và yếu tố giống nhau về khả năng nhiễm dịch.\n4. Cơ quan kiểm dịch thực vật bao gồm các chi cục kiểm dịch thực vật vùng, các trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu.\nĐiều 4. Yêu cầu chung về kiểm dịch thực vật\n1. Kiểm tra nhanh chóng, phát hiện chính xác đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam và sinh vật gây hại lạ trên vật thể nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu.\n2. Quyết định biện pháp xử lý phù hợp và kịp thời đối với vật thể nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam và sinh vật gây hại lạ.\nĐiều 5. Phí và lệ phí. Chủ vật thể phải nộp phí, lệ phí kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.", "header": "['Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 307, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về trình_tự , thủ_tục và cấp giấy chứng_nhận kiểm_dịch thực_vật nhập_khẩu , xuất_khẩu và quá_cảnh đối_với vật_thể thuộc diện kiểm_dịch thực_vật ; kiểm_dịch thực_vật sau nhập_khẩu . trường_hợp việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập điều_ước quốc_tế về kiểm_dịch thực_vật có quy_định khác thì việc kiểm_dịch thực_vật thực_hiện theo điều_ước quốc_tế đó . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài có hoạt_động nhập_khẩu , xuất_khẩu , quá_cảnh và sau nhập_khẩu vật_thể thuộc diện kiểm_dịch thực_vật ( sau đây gọi là vật_thể ) tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nhập_khẩu : bao_gồm các hoạt_động nhập_khẩu , tạm nhập , tái_nhập lô vật_thể , chuyển cửa_khẩu và chuyển vào kho ngoại quan . \n 2 . xuất_khẩu : bao_gồm các hoạt_động xuất_khẩu , tạm xuất , tái_xuất_khẩu lô vật_thể . \n 3 . lô vật_thể : là một lượng nhất_định của vật_thể có các điều_kiện và yếu_tố giống nhau về khả_năng nhiễm dịch . \n 4 . cơ_quan kiểm_dịch thực_vật bao_gồm các chi_cục kiểm_dịch thực_vật vùng , các trạm kiểm_dịch thực_vật tại cửa_khẩu . \n điều 4 . yêu_cầu chung về kiểm_dịch thực_vật \n 1 . kiểm_tra nhanh_chóng , phát_hiện chính_xác đối_tượng kiểm_dịch thực_vật , đối_tượng phải kiểm_soát của việt_nam và sinh_vật gây hại lạ trên vật_thể nhập_khẩu , xuất_khẩu , quá_cảnh và sau nhập_khẩu . \n 2 . quyết_định biện_pháp xử_lý phù_hợp và kịp_thời đối_với vật_thể nhiễm đối_tượng kiểm_dịch thực_vật , đối_tượng phải kiểm_soát của việt_nam và sinh_vật gây hại lạ . \n điều 5 . phí và lệ_phí . chủ vật_thể phải nộp phí , lệ_phí kiểm_dịch thực_vật theo quy_định của pháp_luật về phí và lệ_phí .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu\n1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).\n2. Bản sao chụp hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.\n3. Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (trường hợp quy định phải có Giấy phép).", "header": "['Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành'\n 'Chương II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 6 . hồ_sơ đăng_ký kiểm_dịch thực_vật nhập_khẩu \n 1 . giấy đăng_ký kiểm_dịch thực_vật ( theo mẫu quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ) . \n 2 . bản_sao_chụp hoặc bản_chính giấy chứng_nhận kiểm_dịch thực_vật do cơ_quan kiểm_dịch thực_vật có thẩm_quyền của nước xuất_khẩu . trường_hợp chủ vật_thể nộp bản_sao_chụp thì phải nộp bản_chính trước khi được cấp giấy chứng_nhận kiểm_dịch thực_vật nhập_khẩu , quá_cảnh và vận_chuyển nội_địa cho lô vật_thể . \n 3 . bản_chính hoặc bản_sao chứng_thực giấy_phép kiểm_dịch thực_vật nhập_khẩu ( trường_hợp quy_định phải có giấy_phép ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Trình tự thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu\n1. Đăng ký kiểm dịch thực vật Chủ vật thể nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu tại cơ quan kiểm dịch thực vật.\n2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì yêu cầu chủ vật thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;\n3. Kiểm tra vật thể Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra ngay lô vật thể theo trình tự sau đây:\na) Kiểm tra sơ bộ Kiểm tra bên ngoài lô vật thể, bao bì đóng gói, phương tiện chuyên chở; khe, kẽ và những nơi sinh vật gây hại có thể ẩn nấp; thu thập côn trùng bay, bò hoặc bám bên ngoài lô vật thể.\nb) Kiểm tra chi tiết Kiểm tra bên trong và lấy mẫu lô hàng theo quy định tại QCVN 01-141:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật; thu thập các vật thể mang triệu chứng gây hại và sinh vật gây hại; phân tích giám định mẫu vật thể, sinh vật gây hại đã thu thập được.\n4. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật\na) Cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với lô vật thể không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ. Trường hợp kéo dài hơn 24 giờ do yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật hoặc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật thì cơ quan kiểm dịch thực vật phải thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch biết.\nb) Trường hợp phát hiện lô vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định áp dụng các biện pháp xử lý kiểm dịch thực vật phù hợp theo quy định.\nc) Trường hợp lô vật thể được vận chuyển bằng tàu biển có chiều cao khoang chứa hàng từ 3m trở lên, phải chia thành nhiều lớp để kiểm tra thì sau khi kiểm tra mỗi lớp, căn cứ vào kết quả kiểm tra, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy tạm cấp kết quả kiểm dịch thực vật cho khối lượng vật thể đã kiểm tra (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). Sau khi có Giấy tạm cấp kết quả, lô hàng được phép vận chuyển về kho bảo quản và chỉ được đưa ra sản xuất, kinh doanh sau khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa. Căn cứ kết quả kiểm tra toàn bộ lô vật thể, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.", "header": "['Thông tư 33/2014/