Document ID: 126803

Title: QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG HỒ SƠ KHOA HỌC ĐỂ XẾP HẠNG DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (sau đây gọi chung là di tích) cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.\n2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam tham gia lập hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích (sau đây gọi chung là hồ sơ khoa học di tích).", "header": "['Thông tư 09/2011/TT-BVHTTDL về Quy định nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng , phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về nội_dung hồ_sơ khoa_học để xếp_hạng di_tích lịch_sử - văn_hóa và danh_lam thắng_cảnh ( sau đây gọi chung là di_tích ) cấp tỉnh , di_tích quốc_gia , di_tích quốc_gia đặc_biệt . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt nam tham_gia lập hồ_sơ khoa_học để xếp_hạng di_tích ( sau đây gọi chung là hồ_sơ khoa_học di_tích ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Chủ sở hữu di tích là tổ chức, cá nhân có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đối với di tích theo quy định của pháp luật.\n2. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý di tích là tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu di tích giao quyền quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật.\n3. Người đại diện tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích là người đại diện hợp pháp cho chủ sở hữu di tích hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý di tích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự để thực hiện quyền sở hữu hoặc quản lý di tích theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 09/2011/TT-BVHTTDL về Quy định nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . chủ sở_hữu di_tích là tổ_chức , cá_nhân có quyền chiếm_hữu , quyền sử_dụng và quyền định_đoạt đối_với di_tích theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân được giao quản_lý di_tích là tổ_chức , cá_nhân được chủ sở_hữu di_tích giao quyền quản_lý , bảo_vệ và phát_huy giá_trị di_tích theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . người đại_diện tổ_chức , cá_nhân là chủ sở_hữu hoặc được giao quản_lý di_tích là người đại_diện hợp_pháp cho chủ sở_hữu di_tích hoặc tổ_chức , cá_nhân được giao quản_lý di_tích xác_lập , thực_hiện giao_dịch dân_sự để thực_hiện quyền sở_hữu hoặc quản_lý di_tích theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng lập hồ sơ khoa học di tích. Công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên thuộc danh mục kiểm kê di tích của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa có đủ tiêu chí quy định tại Điều 28 Luật di sản văn hóa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa.", "header": "['Thông tư 09/2011/TT-BVHTTDL về Quy định nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng lập hồ_sơ khoa_học di_tích . công_trình xây_dựng , địa_điểm , cảnh_quan thiên_nhiên , khu_vực thiên_nhiên thuộc danh_mục kiểm_kê di_tích của tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương theo quy_định tại khoản 14 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật di_sản văn_hóa có đủ tiêu_chí quy_định tại điều 28 luật di_sản văn_hóa được sửa_đổi , bổ_sung tại khoản 9 điều 1 luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật di_sản văn_hóa .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hồ sơ khoa học di tích và việc lưu trữ hồ sơ\n1. Hồ sơ khoa học di tích phải có đầy đủ thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa.\n2. Hồ sơ khoa học di tích được lưu trữ tại tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa (đối với di tích xếp hạng quốc gia và quốc gia đặc biệt).\n3. Khuyến khích việc định dạng tài liệu điện tử đối với các thành phần của Hồ sơ khoa học di tích để lưu trữ cùng hồ sơ được thực hiện theo hình thức, quy cách quy định tại Chương II Thông tư này.", "header": "['Thông tư 09/2011/TT-BVHTTDL về Quy định nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 200, "lower_segmented_text": "điều 4 . hồ_sơ khoa_học di_tích và việc lưu_trữ hồ_sơ \n 1 . hồ_sơ khoa_học di_tích phải có đầy_đủ thành_phần theo quy_định tại khoản 2 điều 13 nghị_định số 98 / 2010 / nđ - cp ngày 21 tháng 9 năm 2010 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật di_sản văn_hóa và luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật di_sản văn_hóa . \n 2 . hồ_sơ khoa_học di_tích được lưu_trữ tại tổ_chức , cá_nhân là chủ sở_hữu hoặc được giao quản_lý di_tích , ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) , ủy_ban nhân_dân huyện , quận , thị_xã , thành_phố trực_thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp huyện ) , sở văn_hóa , thể_thao và du_lịch , cục di_sản văn_hóa ( đối_với di_tích xếp_hạng quốc_gia và quốc_gia đặc_biệt ) . \n 3 . khuyến_khích việc định_dạng tài_liệu điện_tử đối_với các thành_phần của hồ_sơ khoa_học di_tích để lưu_trữ cùng hồ_sơ được thực_hiện theo hình_thức , quy_cách quy_định tại chương ii thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Đơn đề nghị xếp hạng di tích. Đơn đề nghị xếp hạng di tích là văn bản của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích gửi Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét xếp hạng, đề nghị xếp hạng di tích theo thẩm quyền (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này).", "header": "['Thông tư 09/2011/TT-BVHTTDL về Quy định nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành'\n 'Chương II. NỘI DUNG HỒ SƠ KHOA HỌC DI TÍCH']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 5 . đơn đề_nghị xếp_hạng di_tích . đơn đề_nghị xếp_hạng di_tích là văn_bản của tổ_chức , cá_nhân là chủ sở_hữu hoặc được giao quản_lý di_tích gửi giám_đốc sở văn_hoá , thể_thao và du_lịch để đề_nghị cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xem_xét xếp_hạng , đề_nghị xếp_hạng di_tích theo thẩm_quyền ( mẫu_số 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ) .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Lý lịch di tích. Lý lịch di tích phải kê khai đầy đủ các nội dung sau đây:\n1. Tên gọi di tích:\na) Tên gọi di tích được thống nhất sử dụng trong hồ sơ khoa học di tích;\nb) Các tên gọi khác của di tích (nếu có) và nguồn gốc tên gọi đó.\n2. Địa điểm và đường đi đến di tích:\na) Địa điểm di tích: ghi đầy đủ tên gọi cũ và tên gọi mới của địa phương có di tích, gồm số nhà, đường phố, xóm, làng, xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) và nêu rõ nguyên nhân của việc đổi tên qua các thời kỳ;\nb) Đường đi đến di tích: ghi rõ khoảng cách từ trung tâm hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có di tích đến di tích và chỉ dẫn cụ thể đường đến di tích bằng các phương tiện giao thông.\n3. Phân loại di tích: Căn cứ kết quả khảo sát, nghiên cứu về di tích để phân loại di tích theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 nă