Document ID: 369251

Title: QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP, TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ HÀNG NĂM VÀ GIÁ ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CHIẾN LƯỢC ĐA MỤC TIÊU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định phương pháp xác định chi phí hàng năm của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trong giai đoạn thị trường phát điện cạnh tranh và phương pháp, trình tự xác định giá điện của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trong giai đoạn thị trường bán buôn điện cạnh tranh.\n2. Thông tư này áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu và các Tổng công ty Điện lực.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu là nhà máy thủy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quy định tại Quyết định số 2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và các nhà máy điện phối hợp vận hành với nhà máy thủy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nêu trên thuộc danh sách do Bộ Công Thương ban hành.\n2. Năm N là năm dương lịch tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 cùng năm.\n3. Năm N-1 là năm liền trước năm N.\n4. Năm N-2 là năm liền trước năm N-1.", "header": "['Thông tư 26/2017/TT-BCT về quy định phương pháp, trình tự xác định chi phí hàng năm và giá điện của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 229, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định phương_pháp xác_định chi_phí hàng năm của nhà_máy thủy_điện chiến_lược đa mục_tiêu trong giai_đoạn thị_trường phát_điện cạnh_tranh và phương_pháp , trình_tự xác_định_giá điện của nhà_máy thủy_điện chiến_lược đa mục_tiêu trong giai_đoạn thị_trường bán_buôn điện cạnh_tranh . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với tập_đoàn điện_lực việt_nam , các nhà_máy thủy_điện chiến_lược đa mục_tiêu và các tổng công_ty điện_lực . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các thuật_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nhà_máy thủy_điện chiến_lược đa mục_tiêu là nhà_máy thủy_điện lớn , có ý_nghĩa đặc_biệt quan_trọng về kinh_tế - xã_hội , quốc_phòng , an_ninh quy_định tại quyết_định số 2012 / qđ - ttg ngày 24 tháng 10 năm 2016 của thủ_tướng chính_phủ và các nhà_máy_điện phối_hợp vận_hành với nhà_máy thủy_điện lớn , có ý_nghĩa đặc_biệt quan_trọng nêu trên thuộc danh_sách do bộ công_thương ban_hành . \n 2 . năm n là năm dương_lịch tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 cùng năm . \n 3 . năm n - 1 là năm liền trước năm n . \n 4 . năm n - 2 là năm liền trước năm n - 1 .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí hàng năm của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu. Tổng chi phí hàng năm của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu được xây dựng trên nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ cần thiết của các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu.", "header": "['Thông tư 26/2017/TT-BCT về quy định phương pháp, trình tự xác định chi phí hàng năm và giá điện của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ HÀNG NĂM CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CHIẾN LƯỢC ĐA MỤC TIÊU TRONG GIAI ĐOẠN THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc xác_định chi_phí hàng năm của nhà_máy thủy_điện chiến_lược đa mục_tiêu . tổng_chi_phí hàng năm của nhà_máy thủy_điện chiến_lược đa mục_tiêu được xây_dựng trên nguyên_tắc đảm_bảo bù_đắp đủ chi_phí thực_tế hợp_lý , hợp_lệ cần_thiết của các nhà_máy thủy_điện chiến_lược đa mục_tiêu .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phương pháp xác định chi phí hàng năm của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu\n1. Tổng chi phí năm N (CN) của nhà máy được xác định theo công thức sau: CN = CVL + CTL + CKH + CDVMN + CSCL + CLV + CK Trong đó: CVL: Chi phí vật liệu năm N (đồng); CTL: Chi phí tiền lương năm N (đồng); CKH: Chi phí khấu hao tài sản cố định năm N (đồng); CDVMN: Chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (đồng); CSCL: Chi phí sửa chữa lớn năm N (đồng); CLV: Chi phí lãi vay năm N (đồng); CK: Chi phí khác bằng tiền năm N (đồng).\n2. Chi phí vật liệu năm N (CVL) của nhà máy: Xác định theo chi phí vật liệu của nhà máy năm N-2 căn cứ trên báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán, loại trừ các chi phí đột biến bất thường và xem xét chi phí tăng thêm để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có tính trượt giá theo tỷ lệ 2,5%/năm.\n3. Chi phí tiền lương năm N (CTL) của nhà máy bao gồm: Tổng chi phí tiền lương, tiền thưởng an toàn điện và các chi phí có tính chất lương như chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.\n4. Chi phí khấu hao tài sản cố định năm N (CKH) của nhà máy: Xác định trong năm N căn cứ quy định về thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung sau này.\n5. Chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (CDVMN) của nhà máy: Xác định theo chi phí dịch vụ mua ngoài của nhà máy năm N-2 căn cứ trên báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán, loại trừ các chi phí đột biến bất thường và xem xét chi phí tăng thêm để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có tính trượt giá theo tỷ lệ 2,5%/năm.\n6. Chi phí sửa chữa lớn năm N (CSCL) của nhà máy: Xác định theo tổng dự toán sửa chữa lớn cho các hạng mục đến hạn sửa chữa lớn trong năm N.\n7. Chi phí lãi vay năm N (CLV) của nhà máy: Xác định theo các hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản, tài liệu có tính pháp lý giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng, ngân hàng cho vay.\n8. Chi phí khác bằng tiền năm N (CK) của nhà máy là các chi phí bao gồm: Công tác phí; chi phí hội nghị, tiếp khách; chi phí đào tạo; chi phí nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến; tiền ăn ca; chi phí dân quân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; chi phí bảo hộ lao động, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường; chi phí nước uống trong giờ làm việc, bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc hại; chi phí sơ cấp cứu tai nạn lao động, thuốc chữa bệnh thông thường, phục hồi chức năng cho người lao động; chi phí trợ cấp mất việc làm, chi phí tuyển dụng; chi phí thuê đất, thuế tài nguyên, tiền dịch vụ môi trường rừng và các loại thuế phí khác theo quy định; chênh lệch tỷ giá thực hiện tính theo quy định hiện hành và các khoản chi phí bằng tiền khác cho năm N. Tổng chi phí khác bằng tiền năm N của nhà máy (không bao gồm chi phí thuê đất, thuế tài nguyên, tiền dịch vụ môi trường rừng và các loại thuế phí khác theo quy định, chênh lệch tỷ giá) được xác định theo chi phí bằng tiền khác của đơn vị năm N-2 đã được kiểm toán, loại trừ các chi phí đột biến bất thường và xem xét chi phí tăng thêm để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có tính trượt giá theo tỷ lệ 2,5%/năm.\n9. Đối với các chi phí được xác định căn cứ trên báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán năm N-2, trong trường hợp có báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán năm N-1, áp dụng tính toán các chi phí này căn cứ trên báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán năm N-1.", "header": "['Thông tư 26/2017/TT-BCT về quy định phương pháp, trình tự xác định chi phí hàng năm và giá điện của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ HÀNG NĂM CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CHIẾN LƯỢC ĐA MỤC TIÊU TRONG GIAI ĐOẠN THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH']", "len_tokenizer": 809, "lower_segmented_text": "điều 4 . phương_pháp xác_định chi_phí hàng năm của nhà_máy thủy_điện chiến_lược đa mục_tiêu \n 1 . tổng_chi_phí năm n ( cn ) của nhà_máy được xác_định theo công_thức sau : cn = cvl + ctl + ckh + cdvmn + cscl + clv + ck trong đó : cvl : chi_phí vật_liệu năm