Document ID: 101329

Title: HƯỚNG DẪN XẾP HẠNG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH TƯ PHÁP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn về mục đích, nguyên tắc, thời hạn thực hiện xếp hạng; khung xếp hạng, căn cứ xếp hạng, thang điểm xếp hạng; phụ cấp chức vụ theo hạng, thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp.\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này được áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp) có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu riêng, thực hiện chức năng phục vụ quản lý nhà nước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc ngành Tư pháp được quy định tại khoản 1 Điều 17 Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập, bao gồm:\na) Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản trực thuộc Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm - Bộ Tư pháp;\nb) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nc) Phòng Công chứng trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nd) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành tư pháp do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 203, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh , đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn về mục_đích , nguyên_tắc , thời_hạn thực_hiện xếp_hạng ; khung xếp_hạng , căn_cứ xếp_hạng , thang điểm xếp_hạng ; phụ_cấp chức_vụ theo hạng , thẩm_quyền , hồ_sơ và thủ_tục xếp_hạng các đơn_vị sự_nghiệp công_lập thuộc ngành tư_pháp . \n 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư liên_tịch này được áp_dụng đối_với các đơn_vị sự_nghiệp công_lập ( sau đây gọi là đơn_vị sự_nghiệp ) có tư_cách pháp_nhân , tài_khoản và con_dấu riêng , thực_hiện chức_năng phục_vụ quản_lý nhà_nước hoặc cung_cấp sản_phẩm , dịch_vụ công thuộc ngành tư_pháp được quy_định tại khoản 1 điều 17 quyết_định số 181 / 2005 / qđ - ttg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của thủ_tướng chính_phủ quy_định về phân_loại , xếp_hạng các tổ_chức sự_nghiệp , dịch_vụ công_lập , bao_gồm : \n a ) trung_tâm đăng_ký giao_dịch , tài_sản trực_thuộc cục đăng_ký quốc_gia giao_dịch bảo_đảm - bộ tư_pháp ; \n b ) trung_tâm trợ_giúp pháp_lý nhà_nước trực_thuộc sở tư_pháp tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n c ) phòng công_chứng trực_thuộc sở tư_pháp tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; \n d ) trung_tâm dịch_vụ bán đấu_giá tài_sản trực_thuộc sở tư_pháp tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Mục đích\na) Kiện toàn tổ chức, hoàn thiện cơ chế quản lý, tạo sự thống nhất để Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp tỉnh) xếp hạng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Tư pháp;\nb) Thực hiện phân cấp quản lý giữa Bộ Tư pháp và UBND cấp tỉnh trong việc quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của từng cấp;\nc) Xác định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, trưởng, phó các tổ chức thuộc đơn vị sự nghiệp; xác định vị trí, quy mô tổ chức của từng đơn vị phù hợp với phân cấp quản lý.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành tư pháp do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Mục đích, nguyên tắc xếp hạng']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục_đích \n a ) kiện_toàn tổ_chức , hoàn_thiện cơ_chế quản_lý , tạo sự thống_nhất để bộ_trưởng bộ tư_pháp , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là chủ_tịch ubnd cấp tỉnh ) xếp_hạng các đơn_vị sự_nghiệp thuộc ngành tư_pháp ; \n b ) thực_hiện phân_cấp quản_lý giữa bộ tư_pháp và ubnd cấp tỉnh trong việc quyết_định xếp_hạng các đơn_vị sự_nghiệp thuộc phạm_vi quản_lý của từng cấp ; \n c ) xác_định mức phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo đối_với người đứng đầu , cấp phó của người đứng đầu , trưởng , phó các tổ_chức thuộc đơn_vị sự_nghiệp ; xác_định vị_trí , quy_mô tổ_chức của từng đơn_vị phù_hợp với phân_cấp quản_lý .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nguyên tắc\na) Việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động, khả năng đầu tư, phát triển đối với từng loại hình tổ chức đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Tư pháp được xác định theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 kèm theo Thông tư liên tịch này;\nb) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\nc) Bảo đảm tương quan về thứ bậc và mối quan hệ hợp lý giữa hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các tổ chức tham mưu, thực thi pháp luật thuộc cơ quan hành chính nhà nước từng cấp.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành tư pháp do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Mục đích, nguyên tắc xếp hạng']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nguyên_tắc \n a ) việc xếp_hạng các đơn_vị sự_nghiệp phải phù_hợp với tính_chất , đặc_điểm hoạt_động , khả_năng đầu_tư , phát_triển đối_với từng loại_hình tổ_chức đơn_vị sự_nghiệp thuộc ngành tư_pháp được xác_định theo các tiêu_chí quy_định tại phụ_lục 1 , phụ_lục 2 , phụ_lục 3 và phụ_lục 4 kèm theo thông_tư liên_tịch này ; \n b ) phù_hợp với chức_năng , nhiệm_vụ của các đơn_vị sự_nghiệp đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền quy_định và bảng phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo ban_hành kèm theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang ; \n c ) bảo_đảm tương_quan về thứ bậc và mối quan_hệ hợp_lý giữa hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo của đơn_vị sự_nghiệp với hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo của các tổ_chức tham_mưu , thực_thi pháp_luật thuộc cơ_quan hành_chính nhà_nước từng cấp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thời hạn thực hiện xếp hạng. Thời hạn xếp hạng lần đầu được thực hiện ngay sau khi Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành; việc xếp hạng lại các đơn vị sự nghiệp theo các tiêu chí quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này là 5 năm (đủ 60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng trước đó có hiệu lực thi hành. Các trường hợp đặc biệt dưới đây thực hiện xếp hạng như sau:\n1. Đơn vị sự nghiệp có sự sắp xếp lại về tổ chức như: chuyển đổi loại hình tổ chức, thay đổi cấp quản lý trực tiếp, hợp nhất, sáp nhập hoặc chia tách, thì cơ quan có thẩm quyền xem xét xếp hạng lại ngay từ thời điểm quyết định sắp xếp lại tổ chức đối với đơn vị đó có hiệu lực thi hành;\n2. Đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Thông tư liên tịch này nếu được đầu tư phát triển liên tục mà trong 3 năm liền đều đạt tiêu chí xếp vào hạng cao hơn thì được xem xét xếp vào hạng cao hơn đó.", "header": "['Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành tư pháp do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 160, "lower_segmented_text": "điều 3 . thời_hạn thực_hiện xếp_hạng . thời_hạn xếp_hạng lần đầu được thực_hiện ngay sau khi thông_tư liên_tịch này có hiệu_lực thi_hành ; việc xếp_hạng lại các đơn_vị sự_nghiệp theo các tiêu_chí quy_định tại các phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư liên_tịch này là 5 năm ( đủ 60 tháng ) kể từ ngày quyết_định xếp_hạng trước đó có hiệu_lực thi_hành . các trường_hợp đặc_biệt dưới đây thực_hiện xếp_hạng như sau : \n 1 . đơn_vị sự_nghiệp có sự sắp_xếp lại về tổ_chức như : chuyển_đổi loại_hình tổ_chức , thay_đổi cấp quản_lý