Document ID: 392612

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 04/2017/QĐ-Ttg ngày 09 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn việc dán nhãn năng lượng đối với xe mô tô, xe gắn máy (sau đây viết tắt là xe) được sản xuất, lắp ráp mới hoặc nhập khẩu chưa qua sử dụng.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với\na) Xe được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu sử dụng trực tiếp vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;\nb) Xe tạm nhập tái xuất; xe quá cảnh, chuyển khẩu; xe của cơ quan ngoại giao, lãnh sự;\nc) Xe nhập khẩu không vì mục đích kinh doanh xe;\nđ) Xe nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ;\nd) Xe sử dụng nhiên liệu không phải là xăng, điêzen, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên (NG).", "header": "['Thông tư 59/2018/TT-BGTVT hướng dẫn việc dán nhãn năng lượng đối với xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 144, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc dán nhãn năng_lượng đối_với xe mô_tô , xe gắn_máy ( sau đây viết tắt là xe ) được sản_xuất , lắp_ráp mới hoặc nhập_khẩu chưa qua sử_dụng . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với \n a ) xe được sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu sử_dụng trực_tiếp vào mục_đích quốc_phòng , an_ninh của bộ quốc_phòng , bộ công_an ; \n b ) xe tạm nhập tái_xuất ; xe quá_cảnh , chuyển khẩu ; xe của cơ_quan ngoại_giao , lãnh_sự ; \n c ) xe nhập_khẩu không vì mục_đích kinh_doanh xe ; \n đ ) xe nhập_khẩu theo quy_định riêng của thủ_tướng chính_phủ ; \n d ) xe sử_dụng nhiên_liệu không phải là xăng , điêzen , khí dầu_mỏ_hóa lỏng ( lpg ) , khí tự_nhiên ( ng ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức liên quan đến sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kinh doanh xe; tổ chức liên quan đến thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu và kiểm tra, giám sát việc thực hiện dán nhãn năng lượng xe.", "header": "['Thông tư 59/2018/TT-BGTVT hướng dẫn việc dán nhãn năng lượng đối với xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức liên_quan đến sản_xuất , lắp_ráp , nhập_khẩu , kinh_doanh xe ; tổ_chức liên_quan đến thử_nghiệm mức tiêu_thụ nhiên_liệu và kiểm_tra , giám_sát việc thực_hiện dán nhãn năng_lượng xe .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Một số từ ngữ quy định tại Thông tư này được hiểu như sau:\n1. Nhãn năng lượng của xe (sau đây viết tắt là nhãn năng lượng) là nhãn cung cấp các thông tin liên quan đến loại nhiên liệu sử dụng, mức tiêu thụ nhiên liệu của xe.\n2. Mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe (mức tiêu thụ nhiên liệu) là lượng nhiên liệu tiêu hao của xe trên một quãng đường, ứng với điều kiện, chu trình thử nghiệm xác định. Đơn vị đo mức tiêu thụ nhiên liệu là lít (l)/100 ki lô mét (km) (đối với nhiên liệu là xăng, LPG và điêzen) hoặc mét khối (m3­)/100 ki lô mét (km) (đối với nhiên liệu là NG).\n3. Xe mô tô, xe gắn máy được định nghĩa tại mục 1.3.1, mục 1.3.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy - QCVN 14:2015/BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.\n4. Kiểu loại xe được định nghĩa tại các văn bản sau đây:\na) Mục 1.3.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới - QCVN 04:2009/BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành (sau đây viết tắt là QCVN 04:2009/BGTVT);\nb) Mục 1.3.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới - QCVN 77:2014/BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành (sau đây viết tắt là QCVN 77:2014/BGTVT).\n5. Cơ quan quản lý chất lượng (sau đây viết tắt là cơ quan QLCL) là Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.\n6. Cơ sở sản xuất, lắp ráp là tổ chức sản xuất, lắp ráp xe (sau đây viết tắt là cơ sở sản xuất) được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.\n7. Cơ sở nhập khẩu là tổ chức thực hiện việc nhập khẩu xe.\n8. Cơ sở kinh doanh xe là tổ chức thực hiện việc bán, phân phối xe ra thị trường.\n9. Cơ sở thử nghiệm, phòng thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu xe (sau đây viết tắt là cơ sở thử nghiệm) là tổ chức thử nghiệm chuyên ngành đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp hoặc được công nhận bởi các tổ chức công nhận đã ký kết thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (Hiệp hội các phòng thử nghiệm được công nhận quốc tế (ILAC), Hiệp hội các phòng thử nghiệm được công nhận Châu Á - Thái Bình Dương (APLAC)); có máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm phù hợp với lĩnh vực thử nghiệm được quy định tại một trong các quy chuẩn sau: QCVN 04:2009/BGTVT; QCVN 77:2014/BGTVT.", "header": "['Thông tư 59/2018/TT-BGTVT hướng dẫn việc dán nhãn năng lượng đối với xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 551, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . một_số từ_ngữ quy_định tại thông_tư này được hiểu như sau : \n 1 . nhãn năng_lượng của xe ( sau đây viết tắt là nhãn năng_lượng ) là nhãn cung_cấp các thông_tin liên_quan đến loại nhiên_liệu sử_dụng , mức tiêu_thụ nhiên_liệu của xe . \n 2 . mức tiêu_thụ năng_lượng của kiểu loại xe ( mức tiêu_thụ nhiên_liệu ) là lượng nhiên_liệu tiêu_hao của xe trên một quãng đường , ứng với điều_kiện , chu_trình thử_nghiệm xác_định . đơn_vị đo mức tiêu_thụ nhiên_liệu là lít ( l ) / 100 ki_lô mét ( km ) ( đối_với nhiên_liệu là xăng , lpg và điêzen ) hoặc mét_khối ( m3 ­ ) / 100 ki_lô mét ( km ) ( đối_với nhiên_liệu là ng ) . \n 3 . xe mô_tô , xe gắn_máy được định_nghĩa tại mục 1.3.1 , mục 1.3.2 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe mô_tô , xe gắn_máy - qcvn 14 : 2015 / bgtvt do bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải ban_hành . \n 4 . kiểu loại xe được định_nghĩa tại các văn_bản sau đây : \n a ) mục 1.3.3 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về khí_thải xe mô_tô , xe gắn_máy sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu mới - qcvn 04 : 2009 / bgtvt do bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải ban_hành ( sau đây viết tắt là qcvn 04 : 2009 / bgtvt ) ; \n b ) mục 1.3.2 quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về khí_thải mức 3 đối_với xe mô_tô hai bánh sản_xuất , lắp_ráp và nhập_khẩu mới - qcvn 77 : 2014 / bgtvt do bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải ban_hành ( sau đây viết tắt là qcvn 77 : 2014 / bgtvt ) . \n 5 . cơ_quan quản_lý chất_lượng ( sau đây viết tắt là cơ_quan qlcl ) là cục đăng_kiểm việt nam trực_thuộc bộ giao_thông vận_tải . \n 6 . cơ_sở sản_xuất , lắp_ráp là tổ_chức sản_xuất , lắp_ráp xe ( sau đây viết tắt là cơ_sở sản_xuất ) được thành_lập , hoạt_động theo quy_định của pháp_luật . \n 7 . cơ_sở nhập_khẩu là tổ_chức thực_hiện việc nhập_khẩu xe . \n 8 . cơ_sở kinh_doanh xe là tổ_chức thực_hiện việc bán , phân_phối xe ra thị_trường . \n 9 . cơ_sở thử_nghiệm , phòng thử_nghiệm mức tiêu_thụ nhiên_liệu xe ( sau đây viết tắt là cơ_sở thử_nghiệm ) là tổ_chức thử_nghiệm chuyên_ngành đáp_ứng các điều_kiện quy_định tại điều 5 nghị_định số 107 / 2016 / nđ - cp ngày 01 / 7 / 2016 của chính_phủ quy_định về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ đánh_giá sự phù_hợp hoặc được công_nhận bởi các tổ_chức công_nhận đã ký_kết thỏa_ước thừa_nhận lẫn nhau ( hiệp_hội các phòng thử_nghiệm được công_nhận quốc_tế ( ilac ) , hiệp_hội các phòng thử_nghiệm được công_nhận châu á - thái_bình dương ( aplac ) ) ; có máy_móc , thiết_bị , dụng_cụ thử_nghiệm phù_hợp với lĩnh_vực thử_nghiệm được quy_định tại một trong các quy_chuẩn sau : qcvn 04 : 2009 / bgtvt ; qcvn 77 : 2014 / bgtvt .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu\n1. Kết quả thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu được sử dụng làm căn cứ để công khai mức tiêu thụ nhiên liệu.\n2. Việc thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu xe được thực hiện độc lập hoặc kết hợp với thử nghiệm khí thải. Trường hợp kết hợp với thử nghiệm khí thải, giá trị m