Document ID: 346727

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2015/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM VÀ QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM VỀ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm (sau đây gọi chung là Nghị định số 61/2015/NĐ-CP);

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều về việc người lao động đăng ký tham gia dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công; chế độ đối với người lao động tham gia dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công áp dụng hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu (sau đây gọi chung là người lao động làm việc theo hình thức cộng đồng) và báo cáo kết quả thực hiện chính sách việc làm công quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP .", "header": "['Thông tư 11/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm về chính sách việc làm công do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện một_số điều về việc người lao_động đăng_ký tham_gia dự_án , hoạt_động thực_hiện chính_sách việc làm_công ; chế_độ đối_với người lao_động tham_gia dự_án , hoạt_động thực_hiện chính_sách việc làm_công áp_dụng hình_thức tham_gia thực_hiện của cộng_đồng theo quy_định của pháp_luật về đấu_thầu ( sau đây gọi chung là người lao_động làm_việc theo hình_thức cộng_đồng ) và báo_cáo kết_quả_thực_hiện chính_sách việc làm_công quy_định tại nghị_định số 61 / 2015 / nđ - cp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật việc làm cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công.\n2. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 11/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm về chính sách việc làm công do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người lao_động theo quy_định tại khoản 1 điều 3 luật việc_làm cư_trú hợp_pháp tại địa_phương nơi thực_hiện dự_án , hoạt_động thực_hiện chính_sách việc làm_công . \n 2 . cơ_quan , doanh_nghiệp , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến các nội_dung quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đăng ký tham gia dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công. Người lao động đăng ký tham gia dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú hợp pháp. Nội dung đăng ký bao gồm các thông tin cơ bản sau đây:\n1. Họ và tên, giới tính;\n2. Ngày, tháng, năm sinh;\n3. Số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân và ngày cấp, nơi cấp;\n4. Trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ kỹ năng nghề (nếu có);\n5. Địa chỉ cư trú;\n6. Diện đối tượng ưu tiên (nếu có): - Người dân tộc thiểu số; - Người thuộc hộ nghèo; - Người thuộc hộ cận nghèo; - Người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; - Người chưa có việc làm; - Người thiếu việc làm; - Người thuộc hộ gia đình sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.\n7. Kinh nghiệm làm việc.", "header": "['Thông tư 11/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm về chính sách việc làm công do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "điều 3 . đăng_ký tham_gia dự_án , hoạt_động thực_hiện chính_sách việc làm_công . người lao_động đăng_ký tham_gia dự_án , hoạt_động thực_hiện chính_sách việc làm_công tại ủy_ban nhân_dân xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là ủy_ban nhân_dân cấp xã ) nơi cư_trú hợp_pháp . nội_dung đăng_ký bao_gồm các thông_tin cơ_bản sau đây : \n 1 . họ và tên , giới_tính ; \n 2 . ngày , tháng , năm sinh ; \n 3 . số chứng_minh nhân_dân hoặc hộ_chiếu hoặc thẻ căn_cước công_dân và ngày cấp , nơi cấp ; \n 4 . trình_độ chuyên_môn kỹ_thuật , trình_độ kỹ_năng nghề ( nếu có ) ; \n 5 . địa_chỉ cư_trú ; \n 6 . diện đối_tượng ưu_tiên ( nếu có ) : - người dân_tộc_thiểu_số ; - người thuộc hộ nghèo ; - người thuộc hộ cận nghèo ; - người thuộc hộ bị thu_hồi đất nông_nghiệp ; - người chưa có việc_làm ; - người thiếu việc_làm ; - người thuộc hộ gia_đình_sản_xuất nông_nghiệp là chủ_yếu . \n 7 . kinh_nghiệm làm_việc .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tiền công của người lao động làm việc theo hình thức cộng đồng. Tiền công của người lao động được thanh toán trên cơ sở thỏa thuận giữa những người lao động làm việc theo hình thức cộng đồng và căn cứ thời gian thực tế làm việc, khối lượng, chất lượng công việc người lao động đã thực hiện, cụ thể như sau:\n1. Đối với người lao động làm việc đủ 8 giờ trong 1 ngày và 26 ngày trong 1 tháng thì tiền công tính theo tháng và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại nơi thực hiện dự án, hoạt động;\n2. Đối với người lao động làm việc không đủ 8 giờ trong 1 ngày hoặc 26 ngày trong 1 tháng thì tiền công tính theo giờ và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại nơi thực hiện các dự án, hoạt động chia 26 ngày và chia 8 giờ;\n3. Trường hợp người lao động làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này thì được thanh toán tiền công theo giờ theo quy định tại khoản 2 Điều này cho những giờ làm thêm.", "header": "['Thông tư 11/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm về chính sách việc làm công do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 181, "lower_segmented_text": "điều 4 . tiền công của người lao_động làm_việc theo hình_thức cộng_đồng . tiền công của người lao_động được thanh_toán trên cơ_sở thỏa_thuận giữa những người lao_động làm_việc theo hình_thức cộng_đồng và căn_cứ thời_gian thực_tế làm_việc , khối_lượng , chất_lượng công_việc người lao_động đã thực_hiện , cụ_thể như sau : \n 1 . đối_với người lao_động làm_việc đủ 8 giờ trong 1 ngày và 26 ngày trong 1 tháng thì tiền công tính theo tháng và không được thấp hơn mức lương tối_thiểu vùng tại nơi thực_hiện dự_án , hoạt_động ; \n 2 . đối_với người lao_động làm_việc không đủ 8 giờ trong 1 ngày hoặc 26 ngày trong 1 tháng thì tiền công tính theo giờ và không được thấp hơn mức lương tối_thiểu vùng tại nơi thực_hiện các dự_án , hoạt_động chia 26 ngày và chia 8 giờ ; \n 3 . trường_hợp người lao_động làm thêm giờ theo quy_định tại khoản 3 điều 5 thông_tư này thì được thanh_toán tiền công theo giờ theo quy_định tại khoản 2 điều này cho những giờ làm thêm .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động làm việc theo hình thức cộng đồng. Việc tổ chức, sắp xếp thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do những người lao động làm việc theo hình thức cộng đồng thỏa thuận nhưng phải bảo đảm các quy định sau đây:\n1. Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong 1 ngày;\n2. Mỗi tuần được nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục). Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày;\n3. Trường hợp phải làm thêm giờ thì tổng số giờ làm việc và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 1 ngày.", "header": "['Thông tư 11/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm về chính sách việc làm công do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "điều 5 . thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi của người lao_động làm_việc theo hình_thức cộng_đồng . việc tổ_chức , sắp_xếp thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi do những người lao_động làm_việc theo hình_thức cộng_đồng thỏa_thuận nhưng phải bảo_đảm các quy_định sau đây : \n 1 . thời_giờ làm_việc không quá 8 giờ trong 1 ngày ; \n 2 . mỗi tuần được nghỉ ít_nhất 1 ngày ( 24 giờ liên_tục ) . trường_hợp đặc_biệt do chu_kỳ lao_động không_thể nghỉ hằng tuần , thì được nghỉ tính bình_quân 01 tháng ít_nhất 04 ngày ; \n 3 . trường_hợp phải làm thêm giờ thì tổng_số giờ làm_việc và số giờ làm thêm không quá 12 giờ tr