Document ID: 300833

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUNG KẾ VÔ TUYẾN MẶT ĐẤT (TETRA)”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.4.1. Thiết bị phụ trợ (ancillary equipment) Thiết bị được sử dụng trong kết nối với máy thu hoặc máy phát. CHÚ THÍCH: Một thiết bị được coi là thiết bị phụ trợ khi: - Thiết bị được sử dụng kết hợp với một máy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính năng hoạt động và/hoặc điều khiển bổ sung cho thiết bị thông tin vô tuyến (ví dụ như để mở rộng điều khiển tới vị trí hoặc khu vực khác), và - Thiết bị không thể sử dụng riêng lẻ để tạo ra các chức năng sử dụng độc lập của một máy thu hoặc máy phát, và - Máy thu/máy phát mà nó kết nối tới có khả năng tạo ra một số hoạt động đã được dự tính như phát và/hoặc thu không cần có thiết bị phụ trợ (nghĩa là nó không phải là một khối con của thiết bị chính cần thiết để duy trì chức năng cơ bản của thiết bị chính). 1.4.2. Thiết bị có khả năng đàm thoại (equipment which is capable of speech operation) Thiết bị có hoặc có khả năng kết nối trực tiếp với micro và/ hoặc loa hoặc bộ phận tai nghe hoặc có các giao diện tín hiệu thoại tương tự. 1.4.3. Thiết bị phi thoại (non-speech equipment) Thiết bị không có khả năng vào hoặc ra thoại có sẵn trong thiết bị hoặc thông qua các giao diện tín hiệu thoại. CHÚ THÍCH: Loại thiết bị này bao gồm thiết bị chỉ hoạt động với dữ liệu, bao gồm cả các thiết bị trạm gốc và thiết bị đầu cuối và kể cả các thiết bị trạm gốc V+D và PDO và các bộ lặp DMO không có khả năng đàm thoại tương tự trực tiếp. 1.4.4. Thiết bị trạm gốc (base station equipment) Thiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc phụ trợ dùng tại một vị trí cố định và được cấp điện trực tiếp hoặc gián tiếp (tức là qua nguồn điện lưới hoặc bộ biến đổi điện AC/DC) bởi mạng điện lưới hoặc mạng điện DC cục bộ. 1.4.5. Thiết bị kết hợp (combined equipment) Thiết bị bất kỳ có thể thực hiện được hai hay nhiều chức năng. CHÚ THÍCH: ít nhất một trong các chức năng này nằm trong phạm vi của quy chuẩn này và có chức năng truyền dẫn vô tuyến. Kết quả của việc kết hợp này là tạo ra sự điều khiển và/ hoặc chức năng bổ sung cho thiết bị kết hợp. 1.4.6. Hiện tượng liên tục (Nhiễu liên tục) (continuous phenomena) Nhiễu điện từ mà tác động của nó lên thiết bị hoặc trang bị cụ thể không thể xếp vào các hiệu ứng đã biết. 1.4.7. Cổng vỏ (enclosure port) Ranh giới vật lý của thiết bị mà trường điện từ có thể bức xạ và ảnh hưởng. CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thiết bị có ăng ten liền, cổng này không tách biệt với cổng ăng ten. 1.4.8. Ăng ten tích hợp (integral antenna) Ăng ten không thể tháo rời trong khi đo kiểm theo thông báo của nhà sản xuất. 1.4.9. Cổng (Port) Giao diện cụ thể của thiết bị (máy) có môi trường điện từ. CHÚ THÍCH: bất kỳ điểm đấu nối trên một thiết bị dùng để đấu nối cáp tới/ từ thiết bị này được coi như là một cổng (xem Hình 1). Hình 1- Ví dụ về các cổng 1.4.1. Thiết bị phụ trợ (ancillary equipment) Thiết bị được sử dụng trong kết nối với máy thu hoặc máy phát. CHÚ THÍCH: Một thiết bị được coi là thiết bị phụ trợ khi: - Thiết bị được sử dụng kết hợp với một máy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính năng hoạt động và/hoặc điều khiển bổ sung cho thiết bị thông tin vô tuyến (ví dụ như để mở rộng điều khiển tới vị trí hoặc khu vực khác), và - Thiết bị không thể sử dụng riêng lẻ để tạo ra các chức năng sử dụng độc lập của một máy thu hoặc máy phát, và - Máy thu/máy phát mà nó kết nối tới có khả năng tạo ra một số hoạt động đã được dự tính như phát và/hoặc thu không cần có thiết bị phụ trợ (nghĩa là nó không phải là một khối con của thiết bị chính cần thiết để duy trì chức năng cơ bản của thiết bị chính). 1.4.2. Thiết bị có khả năng đàm thoại (equipment which is capable of speech operation) Thiết bị có hoặc có khả năng kết nối trực tiếp với micro và/ hoặc loa hoặc bộ phận tai nghe hoặc có các giao diện tín hiệu thoại tương tự. 1.4.3. Thiết bị phi thoại (non-speech equipment) Thiết bị không có khả năng vào hoặc ra thoại có sẵn trong thiết bị hoặc thông qua các giao diện tín hiệu thoại. CHÚ THÍCH: Loại thiết bị này bao gồm thiết bị chỉ hoạt động với dữ liệu, bao gồm cả các thiết bị trạm gốc và thiết bị đầu cuối và kể cả các thiết bị trạm gốc V+D và PDO và các bộ lặp DMO không có khả năng đàm thoại tương tự trực tiếp. 1.4.4. Thiết bị trạm gốc (base station equipment) Thiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc phụ trợ dùng tại một vị trí cố định và được cấp điện trực tiếp hoặc gián tiếp (tức là qua nguồn điện lưới hoặc bộ biến đổi điện AC/DC) bởi mạng điện lưới hoặc mạng điện DC cục bộ. 1.4.5. Thiết bị kết hợp (combined equipment) Thiết bị bất kỳ có thể thực hiện được hai hay nhiều chức năng. CHÚ THÍCH: ít nhất một trong các chức năng này nằm trong phạm vi của quy chuẩn này và có chức năng truyền dẫn vô tuyến. Kết quả của việc kết hợp này là tạo ra sự điều khiển và/ hoặc chức năng bổ sung cho thiết bị kết hợp. 1.4.6. Hiện tượng liên tục (Nhiễu liên tục) (continuous phenomena) Nhiễu điện từ mà tác động của nó lên thiết bị hoặc trang bị cụ thể không thể xếp vào các hiệu ứng đã biết. 1.4.7. Cổng vỏ (enclosure port) Ranh giới vật lý của thiết bị mà trường điện từ có thể bức xạ và ảnh hưởng. CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thiết bị có ăng ten liền, cổng này không tách biệt với cổng ăng ten. 1.4.8. Ăng ten tích hợp (integral antenna) Ăng ten không thể tháo rời trong khi đo kiểm theo thông báo của nhà sản xuất. 1.4.9. Cổng (Port) Giao diện cụ thể của thiết bị (máy) có môi trường điện từ. CHÚ THÍCH: bất kỳ điểm đấu nối trên một thiết bị dùng để đấu nối cáp tới/ từ thiết bị này được coi như là một cổng (xem Hình 1). Hình 1- Ví dụ về các cổng", "header": "['Thông tư 39/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất (TETRA) do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất (TETRA) (QCVN 100:2015/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Tài liệu viện dẫn Điều 1.4. Giải thích từ ngữ Điều 1.5. Chữ viết tắt Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Tài liệu viện dẫn Điều 1.4. Giải thích từ ngữ Điều 1.5. Chữ viết tắt']", "len_tokenizer": 1141, "lower_segmented_text": "khoản 1.4.1 . thiết_bị phụ_trợ ( ancillary equipment ) thiết_bị được sử_dụng trong kết_nối với máy thu hoặc máy phát . chú_thích : một thiết_bị được coi là thiết_bị phụ_trợ khi : - thiết_bị được sử_dụng kết_hợp với một máy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính_năng hoạt_động và / hoặc điều_khiển bổ_sung cho thiết_bị thông_tin vô_tuyến ( ví_dụ như để mở_rộng điều_khiển tới vị_trí hoặc khu_vực khác ) , và - thiết_bị không_thể sử_dụng riêng_lẻ để tạo ra các chức_năng sử_dụng độc_lập của một máy thu hoặc máy phát , và - máy thu / máy phát mà nó kết_nối tới có khả_năng tạo ra một_số hoạt_động đã được dự_tính như phát và / hoặc thu không cần có thiết_bị phụ_trợ ( nghĩa_là nó không phải là một khối con của thiết_bị chính cần_thiết để duy_trì chức_năng cơ_bản của thiết_bị chính ) . 1.4.2 . thiết_bị có khả_năng đàm_thoại ( equipment which is capable of speech operation ) thiết_bị có hoặc có khả_năng kết_nối trực_tiếp với micro và / hoặc loa hoặc bộ_phận tai_nghe hoặc có các giao_diện tín_hiệu thoại tương_tự . 1.4.3 . thiết_bị phi_thoại ( non - speech equipment ) thiết_bị không có khả_năng vào hoặc ra thoại có sẵn trong thiết_bị hoặc thông_qua các giao_diện tín_hiệu thoại . chú_thích : loại thiết_bị này bao_gồm thiết_bị chỉ hoạt_động với dữ_liệu , bao_gồm cả các thiết_bị trạm gốc và thiết_bị đầu_cuối và kể_cả các thiết_bị trạm gốc v + d và pdo và các bộ lặp_dmo không có khả_năng đàm_thoại tương_tự trực_tiếp . 1.4.4 . thiết_bị trạm gốc ( base station equipment ) thiết_bị thông_tin vô_tuyến và / hoặc phụ_trợ dùng tại một vị_trí cố_định và được cấp điện trực_tiếp hoặc gián_tiếp ( tức_là qua nguồn điện_lưới hoặc bộ biến_đổi điện ac / dc ) bởi mạng điện_lưới hoặc mạng điện dc cục_bộ . 1.4.5 . thiết_bị kết_hợp ( combined equipment ) thiết_bị bất_kỳ có_thể thực_hiện được hai hay nhiều chức_năng . chú_thích : ít_nhất một trong các chức_năng này nằm trong phạm_vi của quy_chuẩn này và có chức_năng truyền_dẫn vô_tuyến . kết_quả của việc kết_hợp này là tạo ra sự điều_khiển và / hoặc chức_năng bổ_sung cho t