Document ID: 293538

Title: QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG MÃ NGÂN HÀNG DÙNG TRONG HOẠT ĐỘNG, NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về mã ngân hàng áp dụng cho:\n1. Hoạt động nội bộ Ngân hàng Nhà nước;\n2. Hoạt động, nghiệp vụ qua Ngân hàng Nhà nước;\n3. Hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là Ngân hàng Nhà nước).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các đối tượng được cấp mã ngân hàng bao gồm:\na) Đơn vị Ngân hàng Nhà nước;\nb) Tổ chức tín dụng và các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước các cấp;\nc) Các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước.\n2. Ngân hàng Nhà nước khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước sử dụng mã ngân hàng được quy định tại Thông tư này trong các hoạt động nghiệp vụ nội bộ hoặc nghiệp vụ liên ngân hàng.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Mã ngân hàng là một dãy ký tự, được quy định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã.\n2. Thông tin ngân hàng là một số thông tin cơ bản về đối tượng được cấp mã ngân hàng, gắn liền với mã ngân hàng và một số thuộc tính của đối tượng được cấp mã ngân hàng.\n3. Hoạt động nội bộ Ngân hàng Nhà nước là những hoạt động trong phạm vi một đơn vị hoặc giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước.\n4. Hoạt động, nghiệp vụ qua Ngân hàng Nhà nước là những hoạt động, nghiệp vụ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác có hoạt động liên quan đến Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:\na) Hoạt động thanh toán qua tài khoản thanh toán;\nb) Nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu, trái phiếu và nghiệp vụ thị trường mở;\nc) Hoạt động thông tin tín dụng;\nd) Hoạt động thông tin phòng, chống rửa tiền;\nđ) Các hoạt động, nghiệp vụ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n5. Đơn vị Ngân hàng Nhà nước là các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 3 Nghị định 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n6. Đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng là các đơn vị thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng bao gồm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n7. Gửi hồ sơ đề nghị cấp, hủy bỏ mã ngân hàng, điều chỉnh thông tin ngân hàng qua mạng là việc thực hiện gửi đề nghị cấp, hủy bỏ mã ngân hàng, điều chỉnh thông tin ngân hàng thông qua Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước có sử dụng chữ ký số an toàn được Ngân hàng Nhà nước cấp theo quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 4. Nguyên tắc cấp, hủy bỏ mã ngân hàng\n1. Mã ngân hàng cấp duy nhất cho mỗi đơn vị thuộc đối tượng được cấp mã ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n2. Mã ngân hàng không thay đổi và ổn định trong suốt quá trình đơn vị được cấp mã tồn tại thực tế.\n3. Mã ngân hàng đã cấp không sử dụng lại cho đơn vị khác.\n4. Việc cấp mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng được cấp mã ngân hàng thành lập, hợp nhất, chia, tách.\n5. Việc hủy bỏ mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.\nĐiều 5. Thẩm quyền cấp, hủy bỏ mã ngân hàng và điều chỉnh thông tin ngân hàng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao Cục trưởng Cục Công nghệ tin học cấp, hủy bỏ mã ngân hàng, điều chỉnh thông tin ngân hàng.\nĐiều 6. Công khai mã ngân hàng, thông tin ngân hàng. Mã ngân hàng và thông tin ngân hàng được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.", "header": "['Thông tư 17/2015/TT-NHNN Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành']", "len_tokenizer": 668, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về mã ngân_hàng áp_dụng cho : \n 1 . hoạt_động nội_bộ ngân_hàng nhà_nước ; \n 2 . hoạt_động , nghiệp_vụ qua ngân_hàng nhà_nước ; \n 3 . hoạt_động báo_cáo , trao_đổi dữ_liệu điện_tử với ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây viết tắt là ngân_hàng nhà_nước ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các đối_tượng được cấp mã ngân_hàng bao_gồm : \n a ) đơn_vị ngân_hàng nhà_nước ; \n b ) tổ_chức tín_dụng và các đơn_vị phụ_thuộc , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , kho_bạc nhà_nước các cấp ; \n c ) các tổ_chức khác có hoạt_động báo_cáo , trao_đổi dữ_liệu điện_tử liên_quan đến ngân_hàng nhà_nước . \n 2 . ngân_hàng nhà_nước khuyến_khích các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , kho_bạc nhà_nước sử_dụng mã ngân_hàng được quy_định tại thông_tư này trong các hoạt_động nghiệp_vụ nội_bộ hoặc nghiệp_vụ liên ngân_hàng . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . mã ngân_hàng là một dãy ký_tự , được quy_định theo một nguyên_tắc thống_nhất và xác_định duy_nhất cho mỗi đối_tượng được cấp mã . \n 2 . thông_tin ngân_hàng là một_số thông_tin cơ_bản về đối_tượng được cấp mã ngân_hàng , gắn liền với mã ngân_hàng và một_số thuộc_tính của đối_tượng được cấp mã ngân_hàng . \n 3 . hoạt_động nội_bộ ngân_hàng nhà_nước là những hoạt_động trong phạm_vi một đơn_vị hoặc giữa các đơn_vị ngân_hàng nhà_nước . \n 4 . hoạt_động , nghiệp_vụ qua ngân_hàng nhà_nước là những hoạt_động , nghiệp_vụ của các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , kho_bạc nhà_nước và các tổ_chức khác có hoạt_động liên_quan đến ngân_hàng nhà_nước , bao_gồm : \n a ) hoạt_động thanh_toán qua tài_khoản thanh_toán ; \n b ) nghiệp_vụ đấu_thầu tín_phiếu , trái_phiếu và nghiệp_vụ thị_trường mở ; \n c ) hoạt_động thông_tin tín_dụng ; \n d ) hoạt_động thông_tin phòng , chống rửa_tiền ; \n đ ) các hoạt_động , nghiệp_vụ khác theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước . \n 5 . đơn_vị ngân_hàng nhà_nước là các đơn_vị thuộc cơ_cấu tổ_chức của ngân_hàng nhà_nước theo quy_định tại điều 3 nghị_định 156 / 2013 / nđ - cp ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy_định chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn và cơ_cấu tổ_chức của ngân_hàng nhà_nước việt_nam . \n 6 . đơn_vị phụ_thuộc tổ_chức tín_dụng là các đơn_vị thuộc mạng_lưới hoạt_động của tổ_chức tín_dụng bao_gồm chi_nhánh , phòng giao_dịch , văn_phòng đại_diện , đơn_vị sự_nghiệp ở trong nước ; chi_nhánh , văn_phòng đại_diện ở nước_ngoài theo quy_định của pháp_luật . \n 7 . gửi hồ_sơ đề_nghị cấp , hủy bỏ mã ngân_hàng , điều_chỉnh thông_tin ngân_hàng qua mạng là việc thực_hiện gửi đề_nghị cấp , hủy bỏ mã ngân_hàng , điều_chỉnh thông_tin ngân_hàng thông_qua cổng thông_tin điện_tử ngân_hàng nhà_nước có sử_dụng chữ_ký số an_toàn được ngân_hàng nhà_nước cấp theo quy_định về việc quản_lý , sử_dụng chữ_ký số , chứng_thư số và dịch_vụ chứng_thực chữ_ký số của ngân_hàng nhà_nước . \n điều 4 . nguyên_tắc cấp , hủy bỏ mã ngân_hàng \n 1 . mã ngân_hàng cấp duy_nhất cho mỗi đơn_vị thuộc đối_tượng được cấp mã ngân_hàng quy_định tại khoản 1 điều 2 thông_tư này . \n 2 . mã ngân_hàng không thay_đổi và ổn_định trong suốt quá_trình đơn_vị được cấp mã tồn_tại thực_tế . \n 3 . mã ngân_hàng đã cấp không sử_dụng lại cho đơn_vị khác . \n 4 . việc cấp mã ngân_hàng thực_hiện khi đối_tượng được cấp mã ngân_hàng thành_lập , hợp_nhất , chia , tách . \n 5 . việc hủy bỏ mã ngân_hàng thực_hiện khi đối_tượng đã được cấp mã ngân_hàng giải_thể , phá_sản , chấm_dứt hoạt_động . \n điều 5 . thẩm_quyền cấp , hủy bỏ mã ngân_hàng và điều_chỉnh thông_tin ngân_hàng . thống_đốc ngân_hàng nhà_nước giao cục_trưởng cục công_nghệ tin_học cấp , hủy bỏ mã ngân_hàng , điều_chỉnh thông_tin ngân_hàng . \n điều 6 . công_khai mã ngân_hàng , thông_tin ngân_hàng . mã ngân_hàng và thông_tin ngân_hàng được công_bố công_khai trên cổng thông_tin điện_tử của ngân_hàng nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. QUY ĐỊNH CẤU TRÚC MÃ NGÂN HÀNG, THÔNG TIN NGÂN HÀNG\nĐiều 7. Cấu trúc mã ngân hàng. Cấu trúc mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm như sau:\n1. Nhóm 1: gồm 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại n