Document ID: 454823

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định chế độ làm việc của giảng viên trường cao đẳng sư phạm và các trường cao đẳng có nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng (sau đây gọi chung là trường cao đẳng sư phạm), bao gồm: Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên; thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học; quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ chuẩn và chế độ làm việc vượt định mức lao động.\n2. Thông tư này áp dụng đối với giảng viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm, giảng viên các trường cao đẳng giảng dạy nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 2. Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên. Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập.", "header": "['Thông tư 36/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên trường cao đẳng sư phạm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành']", "len_tokenizer": 189, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định_chế_độ làm_việc của giảng_viên trường cao_đẳng sư_phạm và các trường cao_đẳng có nhóm ngành đào_tạo giáo_viên trình_độ cao_đẳng ( sau đây gọi chung là trường cao_đẳng sư_phạm ) , bao_gồm : nhiệm_vụ của các chức_danh giảng_viên ; thời_gian làm_việc , giờ chuẩn giảng_dạy và nghiên_cứu khoa_học ; quy_đổi các hoạt_động chuyên_môn khác ra giờ chuẩn và chế_độ làm_việc vượt định mức lao_động . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với giảng_viên giảng_dạy trong các trường cao_đẳng sư_phạm , giảng_viên các trường cao_đẳng giảng_dạy nhóm ngành đào_tạo giáo_viên trình_độ cao_đẳng thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của bộ giáo_dục và đào_tạo và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 2 . nhiệm_vụ của các chức_danh giảng_viên . nhiệm_vụ của các chức_danh giảng_viên thực_hiện theo quy_định tại thông_tư số 35 / 2020 / tt - bgdđt ngày 01 tháng 10 năm 2020 của bộ_trưởng bộ giáo_dục và đào_tạo quy_định mã_số , tiêu_chuẩn chức_danh nghề_nghiệp , bổ_nhiệm và xếp lương đối_với viên_chức giảng_dạy trong các trường cao_đẳng sư_phạm công_lập .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thời gian làm việc của giảng viên trong năm học là 44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính) để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác, được xác định theo năm học sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định.", "header": "['Thông tư 36/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên trường cao đẳng sư phạm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương II. THỜI GIAN LÀM VIỆC, GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC'\n 'Điều 3. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thời_gian làm_việc của giảng_viên trong năm_học là 44 tuần ( tương_đương 1.760 giờ hành_chính ) để thực_hiện nhiệm_vụ giảng_dạy , nghiên_cứu khoa_học , phục_vụ cộng_đồng và thực_hiện các nhiệm_vụ chuyên_môn khác , được xác_định theo năm_học sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành khối lượng một công việc nhất định thuộc nhiệm vụ của giảng viên tương đương với một tiết giảng lý thuyết trình độ cao đẳng trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến), bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.", "header": "['Thông tư 36/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên trường cao đẳng sư phạm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương II. THỜI GIAN LÀM VIỆC, GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC'\n 'Điều 3. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "khoản 2 . giờ chuẩn giảng_dạy là đơn_vị thời_gian quy_đổi từ số giờ lao_động cần_thiết để hoàn_thành khối_lượng một công_việc nhất_định thuộc nhiệm_vụ của giảng_viên tương_đương với một tiết giảng lý_thuyết_trình_độ cao_đẳng trực_tiếp trên lớp ( hoặc giảng_dạy trực_tuyến ) , bao_gồm thời_gian_lao_động cần_thiết trước , trong và sau tiết giảng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó một tiết giảng lý thuyết trình độ cao đẳng trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) 50 phút được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy và được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này. Đối với các nội dung giảng dạy có tính chất đặc thù, các tiết giảng trình độ cao đẳng trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) trên 50 phút giao hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm quy đổi cho phù hợp.", "header": "['Thông tư 36/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên trường cao đẳng sư phạm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương II. THỜI GIAN LÀM VIỆC, GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC'\n 'Điều 3. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy']", "len_tokenizer": 93, "lower_segmented_text": "khoản 3 . thời_gian giảng_dạy trong kế_hoạch đào_tạo được tính bằng giờ chuẩn giảng_dạy , trong đó một tiết giảng lý_thuyết_trình_độ cao_đẳng trực_tiếp trên lớp ( hoặc giảng_dạy trực_tuyến ) 50 phút được tính bằng một giờ chuẩn giảng_dạy và được quy_định cụ_thể tại khoản 1 điều 6 của thông_tư này . đối_với các nội_dung giảng_dạy có tính_chất đặc_thù , các tiết giảng trình_độ cao_đẳng trực_tiếp trên lớp ( hoặc giảng_dạy trực_tuyến ) trên 50 phút giao hiệu_trưởng trường cao_đẳng sư phạm_quy_đổi cho phù_hợp .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên trong một năm học được quy định từ 270 đến 420 giờ chuẩn giảng dạy (tương đương từ 810 đến 1.260 giờ hành chính); trong đó, giờ chuẩn giảng dạy trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) phải đảm bảo tối thiểu 50% định mức quy định. Hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm căn cứ mục tiêu, chiến lược phát triển của đơn vị; đặc thù của môn học, ngành học và điều kiện cụ thể của đơn vị để quyết định định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên trong một năm học cho phù hợp.", "header": "['Thông tư 36/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên trường cao đẳng sư phạm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương II. THỜI GIAN LÀM VIỆC, GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC'\n 'Điều 3. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy']", "len_tokenizer": 96, "lower_segmented_text": "khoản 4 . định mức giờ chuẩn giảng_dạy của giảng_viên trong một năm_học được quy_định từ 270 đến 420 giờ chuẩn giảng_dạy ( tương_đương từ 810 đến 1.260 giờ hành_chính ) ; trong đó , giờ chuẩn giảng_dạy trực_tiếp trên lớp ( hoặc giảng_dạy trực_tuyến ) phải đảm_bảo tối_thiểu 50 % định mức quy_định . hiệu_trưởng trường cao_đẳng sư_phạm căn_cứ mục_tiêu , chiến_lược phát_triển của đơn_vị ; đặc_thù của môn_học , ngành học và điều_kiện cụ_thể của đơn_vị để quyết_định định mức giờ chuẩn giảng_dạy của giảng_viên trong một năm_học cho phù_hợp .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Trường hợp đặc biệt\na) Giảng viên trong thời gian tập sự, thử việc chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy, đồng thời được miễn giảm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học để dành thời gian tham gia dự giờ và tham gia thực tập, thực tế.\nb) Giảng viên trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của Bộ luật Lao động hiện hành được miễn giảm định mức giờ chuẩn giảng dạy theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ.", "header": "['Thông tư 36/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ làm việc của giảng viên trường cao đẳng sư phạm do Bộ trưởng Bộ Gi