Document ID: 357656

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC LẬP HỒ SƠ THEO DÕI SỨC KHỎE, KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ THEO ĐỘ TUỔI CHO TRẺ EM; TƯ VẤN CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ DINH DƯỠNG

Legal Basis:
Căn cứ Khoản 2 Điều 84 Luật Trẻ em năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em.\n2. Thông tư này áp dụng đối với:\na) Trẻ em từ khi sinh đến dưới 16 tuổi;\nb) Các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập có cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; tư vấn chăm sóc sức khỏe và tư vấn dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em;\nc) Các cơ sở khác có chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em;\nd) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em.", "header": "['Thông tư 23/2017/TT-BYT hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc lập hồ_sơ theo_dõi sức_khỏe , khám sức_khỏe định_kỳ theo độ tuổi cho trẻ_em ; tư_vấn chăm_sóc sức_khỏe và dinh_dưỡng cho phụ_nữ mang thai và trẻ_em . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) trẻ_em từ khi sinh đến dưới 16 tuổi ; \n b ) các cơ_sở y_tế công_lập và ngoài công_lập có cung_cấp dịch_vụ khám bệnh , chữa bệnh ; tư_vấn chăm_sóc sức_khỏe và tư_vấn dinh_dưỡng cho phụ_nữ mang thai và trẻ_em ; \n c ) các cơ_sở khác có chức_năng cung_cấp dịch_vụ tư_vấn chăm_sóc sức_khỏe và dinh_dưỡng cho phụ_nữ mang thai và trẻ_em ; \n d ) các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc lập hồ_sơ theo_dõi sức_khỏe , khám sức_khỏe định_kỳ theo độ tuổi cho trẻ_em .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe trẻ em. Hồ sơ theo dõi sức khỏe trẻ em là một thành phần trong hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân bao gồm các thông tin về sức khỏe của trẻ em được tạo lập cho phụ nữ mang thai và trẻ em ban đầu và cập nhật thường xuyên khi trẻ em đi khám bệnh, chữa bệnh, khám sức khỏe định kỳ để phục vụ cho việc quản lý, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của trẻ em quy định tại Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu (sau đây gọi tắt là Hồ sơ quản lý sức khỏe).", "header": "['Thông tư 23/2017/TT-BYT hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 139, "lower_segmented_text": "điều 2 . lập hồ_sơ theo_dõi sức_khỏe trẻ_em . hồ_sơ theo_dõi sức_khỏe trẻ_em là một thành_phần trong hồ_sơ quản_lý sức_khỏe cá_nhân bao_gồm các thông_tin về sức_khỏe của trẻ_em được tạo_lập cho phụ_nữ mang thai và trẻ_em ban_đầu và cập_nhật thường_xuyên khi trẻ_em đi khám bệnh , chữa bệnh , khám sức_khỏe định_kỳ để phục_vụ cho việc quản_lý , chăm_sóc và nâng cao sức_khỏe của trẻ_em quy_định tại quyết_định số 831 / qđ - byt ngày 11 / 3 / 2017 của bộ_trưởng bộ y_tế về việc ban_hành mẫu hồ_sơ quản_lý sức_khỏe cá_nhân phục_vụ chăm_sóc sức khỏe ban_đầu ( sau đây gọi tắt là hồ_sơ quản_lý sức_khỏe ) .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em theo độ tuổi\n1. Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em: khám tổng quát và kiểm tra sức khỏe một lần mỗi năm cho trẻ em từ khi sinh đến dưới 16 tuổi nhằm phát hiện sớm bệnh tật, các nguy cơ về bệnh tật để tư vấn, xử trí hoặc điều trị thích hợp.\n2. Trẻ em từ khi sinh đến trước khi vào học mầm non và trẻ em dưới 6 tuổi không đi học được khám sức khỏe định kỳ tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn và tương đương (sau đây gọi tắt là Trạm Y tế xã) về các nội dung:\na) Đo chiều dài, chiều cao, cân nặng để đánh giá về phát triển thể lực;\nb) Khám toàn diện để đánh giá về phát triển tinh thần, vận động, phát hiện bệnh tật, các dấu hiệu bất thường và nguy cơ về bệnh tật;\nc) Kiểm tra tiêm chủng theo lịch và tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đối với trẻ em chưa tiêm và có nhu cầu;\nd) Kết luận về tình trạng sức khỏe, tư vấn và chuyển đến cơ sở y tế thích hợp nếu phát hiện bệnh tật hoặc các dấu hiệu bất thường và nguy cơ về bệnh tật.\n3. Trẻ em từ 7 đến dưới 16 tuổi không đi học được khám sức khỏe định kỳ tại Trạm y tế xã theo nội dung ghi trong Hồ sơ quản lý sức khỏe.\n4. Trẻ em là học sinh từ mầm non đến hết trung học cơ sở được kiểm tra sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT).", "header": "['Thông tư 23/2017/TT-BYT hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 324, "lower_segmented_text": "điều 3 . khám sức_khỏe định_kỳ cho trẻ_em theo độ tuổi \n 1 . khám sức_khỏe định_kỳ cho trẻ_em : khám tổng_quát và kiểm_tra sức_khỏe một lần mỗi năm cho trẻ_em từ khi sinh đến dưới 16 tuổi nhằm phát_hiện sớm bệnh_tật , các nguy_cơ về bệnh_tật để tư_vấn , xử_trí hoặc điều_trị thích_hợp . \n 2 . trẻ_em từ khi sinh đến trước khi vào học mầm_non và trẻ_em dưới 6 tuổi không đi học được khám sức_khỏe định_kỳ tại trạm y_tế xã , phường , thị_trấn và tương_đương ( sau đây gọi tắt là trạm y_tế xã ) về các nội_dung : \n a ) đo chiều dài , chiều cao , cân nặng để đánh_giá về phát_triển thể_lực ; \n b ) khám toàn_diện để đánh_giá về phát_triển tinh_thần , vận_động , phát_hiện bệnh_tật , các dấu_hiệu bất_thường và nguy_cơ về bệnh_tật ; \n c ) kiểm_tra tiêm_chủng theo lịch và tiêm_chủng trong chương_trình tiêm_chủng mở_rộng đối_với trẻ_em chưa tiêm và có nhu_cầu ; \n d ) kết_luận về tình_trạng sức_khỏe , tư_vấn và chuyển đến cơ_sở y_tế thích_hợp nếu phát_hiện bệnh_tật hoặc các dấu_hiệu bất_thường và nguy_cơ về bệnh_tật . \n 3 . trẻ_em từ 7 đến dưới 16 tuổi không đi học được khám sức_khỏe định_kỳ tại trạm y_tế xã theo nội_dung ghi trong hồ_sơ quản_lý sức_khỏe . \n 4 . trẻ_em là học_sinh từ mầm_non đến hết trung_học cơ_sở được kiểm_tra sức_khỏe , khám sức_khỏe định_kỳ theo nội_dung quy_định tại điều 9 thông_tư liên_tịch số 13 / 2016 / ttlt - byt - bgdđt ngày 12 / 5 / 2016 quy_định về công_tác y_tế trường_học ( sau đây gọi tắt là thông_tư liên_tịch số 13 / 2016 / ttlt - byt - bgdđt ) .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em\n1. Tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai: cung cấp thông tin hướng dẫn cách chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai trong mỗi lần khám thai theo nội dung trong phần Chăm sóc trước sinh và Tư vấn cho phụ nữ có thai quy định tại Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản” (sau đây gọi tắt là Hướng dẫn quốc gia về sức khỏe sinh sản).\n2. Tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ em: cung cấp thông tin, hướng dẫn cho trẻ em và cha mẹ hoặc người giám hộ cách chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng trong mỗi lần khám sức khỏe định kỳ theo các nội dung sau đây:\na) Đối với trẻ em từ khi sinh đến 6 tuổi: Tư vấn theo nội dung phù hợp với độ tuổi của trẻ em trong phần Hướng dẫn khám sức khỏe trẻ em định kỳ quy định tại Hướng dẫn quốc gia về sức khỏe sinh sản;\nb) Đối với trẻ em từ 7 tuổi đến dưới 16 tuổi: Tư vấn các vấn đề liên quan đến bệnh tật học đường; tư vấn, hướng dẫn cách chăm sóc sức khỏe sinh sản theo nội dung trong phần Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên quy định tại Hướng dẫn quốc gia về sức khỏe sinh sản; tư vấn chế độ dinh dưỡng cân bằng, hợp lý theo hướng dẫn hiện hành của Viện Dinh dưỡng.", "header": "['Thông tư 23/2017/TT-BYT hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 274, "lower_segmented_text": "điều 4 . tư_vấn chăm_s