Document ID: 132561

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP QUY HOẠCH, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

Full Text:
[{"full_text": "Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo là căn cứ để xây dựng đơn giá, dự toán và quyết toán kinh phí cho công tác lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.\n2. Cơ sở xây dựng định mức: - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; - Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; - Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ; - Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; - Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng; - Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính quy định về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước; - Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 hướng dẫn Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; - Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức KT-KT lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch Tài nguyên nước; - Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức Kinh tế - Kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Thông tư số 19/2011/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo, ban hành kèm theo; - Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất; - Quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật - công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật thi công và an toàn lao động hiện hành;\n3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:\n3.1. Định mức lao động công nghệ: Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động cần thiết để thực hiện nội dung công việc trong các bước lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo). Nội dung của định mức lao động bao gồm:\na) Định biên: xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật cần thiết để thực hiện nội dung của bước công việc;\nb) Định mức: quy định thời gian thực hiện từng nội dung trong bước công việc; đơn vị tính là công hoặc công nhóm trên đơn vị vùng lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.\n3.2. Định mức vật tư và thiết bị:\na) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm 3 định mức sau: - Định mức dụng cụ: là thời gian (số ca) sử dụng dụng cụ cần thiết để thực hiện một bước công việc; - Định mức thiết bị: là thời gian (số ca) sử dụng máy móc cần thiết để thực hiện một bước công việc; - Định mức vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện một bước công việc.\nb) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng; - Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nc) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).\nd) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.\nđ) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính định mức.\n3.3. Kế thừa và sử dụng các định mức đã ban hành:\na) Định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu ban hành kèm theo Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Chi phí xây dựng đề cương dự án quy hoạch: 0,3%; - Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược: 2%; - Chi phí thẩm định và xét duyệt quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: 2%; chi phí thẩm định và xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: 2%; - Công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch: 3%.\nb) Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nc) Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển của hải đảo ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nd) Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nđ) Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo ban hành kèm theo Thông tư số 40/2010/TT-BTNMT ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n4. Định mức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị vùng có hệ số quy mô diện tích Kdt - 1 (diện tích trung bình là 1.000.000 ha), hệ số điều chỉnh theo vị trí của vùng Kvùng = 1 (vùng đất liền ven bờ). Mức cụ thể tính theo công thức sau: M = MtbKvùngKdt Trong đó: - Kvùng­: hệ số điều chỉnh theo vị trí vùng quy hoạch được thể hiện ở bảng 1; - Kdt: Hệ số quy mô diện tích của vùng lập quy hoạch được thể hiện ở bảng 2; Hệ số vùng quy hoạch Kvùng chỉ áp dụng cho công tác ngoại nghiệp. Giá trị của các hệ số được thể hiện trong các bảng (1 + 2) sau: Hệ số điều chỉnh theo vị trí vùng quy hoạch - Kvùng Bảng 1 TT Vị trí vùng quy hoạch Hệ số 1 Vùng đất liền ven bờ và các bãi bồi 1,0 2 Vùng nội thủy 1,4 3 Vùng lãnh hải 1,2 4 Vùng biển có các đảo lớn có dân cư sinh sống và các đảo có tầm quan trọng về kinh tế, quốc phòng 1,6 5 Quần đảo Trường sa, Hoàng Sa 2,0 6 Vùng còn lại 0,8 Hệ số quy mô diện tích quy hoạch - K­dt Bảng 2 TT Diện tích vùng quy hoạch (ha) Hệ số 1 1,5 2 2,2 3 2,8 4 3,4 5 4,0 6 4,5 7 5,0 8 5,4 9 5,8 10 6,1 11 6,4 12 6,6 13 6,8 14 7,0 15 7,2 16 7,4 17 7,6 18 7,8 19 7,9 20 > 100.000.000 8,0\n5. Điều kiện áp dụng: các thông tin, tài liệu điều tra, khảo sát cơ bản của vùng phải đầy đủ. Trong trường hợp tài liệu chưa đầy đủ thì phải lập dự toán điều tra, khảo sát để trình duyệt riêng, bao gồm: tài liệu điều tra, khảo sát cơ bản còn thiếu ở những vị trí giáp ranh, chồng lấn (để kiểm chứng tài liệu) và những chỗ chưa điều tra, khảo sát hết trong phạm vi lập quy hoạch.\n6. Các trường hợp chưa tính trong định mức: thuê thiết bị, phương tiện phục vụ công tác thăm dò, điều tra thực địa bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ: tàu, xuồng, thiết bị, máy móc chuyên dùng, phân tích mẫu vật, thuê phương tiện cảnh giới an toàn khi điều tra thực địa; bảo hiểm người, máy móc thiết bị; chi phí ăn định lượ