Document ID: 114834

Title: QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THUỶ SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:\n1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được xác định để làm căn cứ hỗ trợ gồm:\na) Đối với thiên tai: số lượng gia súc, gia cầm bị chết; diện tích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản bị chết, bị phá huỷ do thiên tai; diện tích cây trồng bị chết, bị mất trắng.\nb) Đối với dịch bệnh nguy hiểm: số lượng gia súc, gia cầm bị tiêu huỷ; diện tích nuôi trồng thuỷ, hải sản bị chết; diện tích cây trồng bắt buộc tiêu huỷ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n3. Thời gian hỗ trợ:\na) Đối với thiên tai: kể từ ngày thiên tai xảy ra trên từng địa bàn cụ thể theo quyết định công bố loại thiên tai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.\nb) Đối với dịch bệnh nguy hiểm: kể từ ngày có quyết định công bố dịch trên địa bàn đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ thực vật, thú y và thuỷ sản.", "header": "['Thông tư 187/2010/TT-BTC Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 267, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng và phạm_vi áp_dụng : \n 1 . ngân_sách nhà_nước hỗ_trợ giống cây_trồng , giống vật_nuôi , giống thuỷ_sản cho các hộ nông_dân , ngư_dân , chủ trang_trại , tổ_hợp_tác , hợp_tác_xã sản_xuất trong lĩnh_vực trồng_trọt , chăn_nuôi , nuôi_trồng thuỷ_sản bị thiệt_hại do thiên_tai , dịch_bệnh nguy_hiểm theo hướng_dẫn của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn tại thông_tư số 39 / 2010 / tt - bnnptnt ngày 28 / 6 / 2010 hướng_dẫn các loại thiên_tai , dịch_bệnh nguy_hiểm được hỗ_trợ theo quyết_định số 142 / 2009 / qđ - ttg ngày 31 / 12 / 2009 của thủ_tướng chính_phủ . \n 2 . thiệt_hại do thiên_tai , dịch_bệnh nguy_hiểm được xác_định để làm căn_cứ hỗ_trợ gồm : \n a ) đối_với thiên_tai : số_lượng gia_súc , gia_cầm bị chết ; diện_tích nuôi_trồng thuỷ_sản , hải_sản bị chết , bị phá_huỷ do thiên_tai ; diện_tích cây_trồng bị chết , bị mất_trắng . \n b ) đối_với dịch_bệnh nguy_hiểm : số_lượng gia_súc , gia_cầm bị tiêu_huỷ ; diện_tích nuôi_trồng thuỷ , hải_sản bị chết ; diện_tích cây_trồng bắt_buộc tiêu_huỷ theo quy_định của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn . \n 3 . thời_gian hỗ_trợ : \n a ) đối_với thiên_tai : kể từ ngày thiên_tai xảy ra trên từng địa_bàn cụ_thể theo quyết_định công_bố loại thiên_tai do chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định . \n b ) đối_với dịch_bệnh nguy_hiểm : kể từ ngày có quyết_định công_bố dịch trên địa_bàn đến khi có quyết_định công_bố hết dịch của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền về bảo_vệ thực_vật , thú_y và thuỷ_sản .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mức hỗ trợ\n1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng:\na) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm: - Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha; - Diện tích gieo cấy lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 750.000 đồng/ha; - Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha; - Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha. Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và mức độ thiệt hại của từng loại cây trồng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\nb) Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.\n2. Hỗ trợ đối với vật nuôi:\na) Thiệt hại do thiên tai: cứ thiệt hại 1 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí để mua 1 con giống khôi phục sản xuất với mức sau: - Gia cầm hỗ trợ từ 7.000 – 15.000 đồng/con giống; - Lợn hỗ trợ 500.000 đồng/con giống; - Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 2.000.000 đồng/con giống; - Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con giống. Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và số lượng từng loại gia súc, gia cầm bị thiệt hại, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi bị thiệt hại do thiên tai cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\nb) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm .\n3. Hỗ trợ đối với nuôi trồng thủy, hải sản:\na) Diện tích nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 1.000.000 – 3.000.000 đồng/ha;\nb) Lồng, bè nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30-70% hỗ trợ từ 1.000.000 – 3.000.000 đồng/100m3 lồng. Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và mức độ thiệt hại theo từng loại giống thuỷ sản, hải sản, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ, hải sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.", "header": "['Thông tư 187/2010/TT-BTC Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 651, "lower_segmented_text": "điều 2 . mức hỗ_trợ \n 1 . hỗ_trợ đối_với diện_tích cây_trồng : \n a ) thiệt_hại do thiên_tai , dịch_bệnh nguy_hiểm : - diện_tích gieo_cấy lúa thuần bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 1.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ 500.000 đồng / ha ; - diện_tích gieo_cấy lúa lai bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 1.500.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ 750.000 đồng / ha ; - diện_tích ngô và rau_màu các loại thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 1.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ 500.000 đồng / ha ; - diện_tích cây công_nghiệp và cây ăn_quả lâu năm bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 2.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ 1.000.000 đồng / ha . căn_cứ mức hỗ_trợ quy_định nêu trên và mức_độ thiệt_hại của từng loại cây_trồng , chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định cụ_thể mức hỗ_trợ trực_tiếp cho các hộ nông_dân , chủ trang_trại , tổ_hợp_tác , hợp_tác_xã sản_xuất trong lĩnh_vực trồng_trọt bị thiệt_hại do thiên_tai , dịch_bệnh nguy_hiểm cho phù_hợp với tình_hình thực_tế của địa_phương . \n b ) thiệt_hại do bệnh vàng lùn , lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa : mức hỗ_trợ thực_hiện theo quy_định tại thông_tư số 53 / 2010 / tt - btc ngày 14 tháng 4 năm 2010 của bộ tài_chính quy_định về chế_độ tài_chính để thực_hiện phòng , trừ bệnh vàng lùn , lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa . \n 2 . hỗ_trợ đối_với vật_nuôi : \n a ) thiệt_hại do thiên_tai : cứ thiệt_hại 1 con vật_nuôi (