Document ID: 429472

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu an toàn đối với đồ chơi trẻ em, các phương pháp thử tương ứng và yêu cầu về quản lý chất lượng đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.", "header": "['Thông tư 09/2019/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em (QCVN 03:2019/BKHCN). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn kỹ_thuật này quy_định các yêu_cầu_an_toàn đối_với đồ_chơi trẻ_em , các phương_pháp thử tương_ứng và yêu_cầu về quản_lý chất_lượng đồ_chơi trẻ_em sản_xuất trong nước , nhập_khẩu và lưu_thông trên thị_trường .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ đồ chơi trẻ em, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 09/2019/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em (QCVN 03:2019/BKHCN). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn kỹ_thuật này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất , nhập_khẩu , phân_phối , bán_lẻ đồ_chơi trẻ_em , các cơ_quan quản_lý nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3 Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1 Đồ chơi trẻ em: Sản phẩm hoặc vật liệu bất kỳ được thiết kế hoặc được nêu rõ để sử dụng cho trẻ nhỏ hơn 16 tuổi sử dụng khi chơi. Đồ chơi trẻ em là tên gọi chung cho các sản phẩm được quy định tại Phụ lục I của quy chuẩn kỹ thuật này. Các sản phẩm được nêu trong Phụ lục II không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật này. 1.3.2 Loại đồ chơi trẻ em: Những đồ chơi trẻ em có cùng chức năng, cùng kết cấu và thiết kế, được sản xuất từ cùng một hoặc các loại vật liệu. 1.3.3 Lô hàng: Tập hợp những đồ chơi trẻ em được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất, cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu. Cụm từ “kiểu loại, đặc tính kỹ thuật\" trong thuật ngữ trên được xác định theo một hoặc một số tiêu chí cơ bản sau:\na) Theo vật liệu chính của đồ chơi trẻ em: đồ chơi nhồi bông, đồ chơi bằng chất dẻo, đồ chơi bằng nhựa cứng, đồ chơi bằng gỗ, đồ chơi bằng kim loại, v.v.\nb) Theo chất liệu của lớp phủ: sơn, vécni, sơn ta, mực in, polyme, v.v.\nc) Theo tính năng chính của đồ chơi trẻ em: - Tính chất cơ lý. - Sử dụng điện khi vận hành.", "header": "['Thông tư 09/2019/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em (QCVN 03:2019/BKHCN). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 255, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn kỹ_thuật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1 đồ_chơi trẻ_em : sản_phẩm hoặc vật_liệu bất_kỳ được thiết_kế hoặc được nêu rõ để sử_dụng cho trẻ nhỏ hơn 16 tuổi sử_dụng khi chơi . đồ_chơi trẻ_em là tên gọi chung cho các sản_phẩm được quy_định tại phụ_lục i của quy_chuẩn kỹ_thuật này . các sản_phẩm được nêu trong phụ_lục ii không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của quy_chuẩn kỹ_thuật này . 1.3.2 loại đồ_chơi trẻ_em : những đồ_chơi trẻ_em có cùng chức_năng , cùng kết_cấu và thiết_kế , được sản_xuất từ cùng một hoặc các loại vật_liệu . 1.3.3 lô hàng : tập_hợp những đồ_chơi trẻ_em được xác_định về số_lượng , có cùng tên gọi , công_dụng , nhãn_hiệu , kiểu loại , đặc_tính kỹ_thuật , của cùng một cơ_sở sản_xuất , cùng một bộ hồ_sơ nhập_khẩu . cụm từ “ kiểu loại , đặc_tính kỹ_thuật \" trong thuật_ngữ trên được xác_định theo một hoặc một_số tiêu_chí cơ_bản sau : \n a ) theo vật_liệu chính của đồ_chơi trẻ_em : đồ_chơi nhồi bông , đồ_chơi bằng chất_dẻo , đồ_chơi bằng nhựa cứng , đồ_chơi bằng gỗ , đồ_chơi bằng kim_loại , v . v . \n b ) theo chất_liệu của lớp phủ : sơn , vécni , sơn_ta , mực in , polyme , v . v . \n c ) theo tính_năng chính của đồ_chơi trẻ_em : - tính_chất cơ lý . - sử_dụng điện khi vận_hành .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2019.\n2. Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em” hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n2.1 Yêu cầu an toàn đối với đồ chơi trẻ em 2.1.1 Yêu cầu an toàn về cơ lý Yêu cầu an toàn về cơ lý theo TCVN 6238-1:2017 (ISO 8124-1:2014), An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên quan đến tính chất cơ lý. 2.1.2 Yêu cầu an toàn về tính cháy Yêu cầu an toàn về tính cháy theo TCVN 6238-2:2017 (ISO 8124-2:2014), An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 2: Tính cháy. 2.1.3 Yêu cầu an toàn về hóa học 2.1.3.1 Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại Yêu cầu về giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại theo TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010), An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại. 2.1.3.2 Giới hạn về hợp chất hữu cơ độc hại 2.1.3.2.1 Chất lỏng trong đồ chơi trẻ em Chất lỏng có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em không được có pH nhỏ hơn 3,0 hoặc lớn hơn 10,0. Yêu cầu này không áp dụng cho mực viết trong dụng cụ viết. 2.1.3.2.2 Formaldehyt trong đồ chơi dành cho trẻ em dưới 3 tuổi Các chi tiết bằng vải dệt có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em không được chứa hàm lượng formaldehyt vượt quá 30 mg/kg. Các chi tiết bằng giấy có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em không được chứa hàm lượng formaldehyt vượt quá 30 mg/kg. Các chi tiết gỗ liên kết bằng keo dán có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em không được chứa hàm lượng formaldehyt vượt quá 80 mg/kg. 2.1.3.2.3 Phtalat trong đồ chơi trẻ em Đồ chơi trẻ em không được có hàm lượng các phtalat di(2-etylhexyl) phtalat (DEHP), dibutyl phtalat (DBP) hoặc butyl benzyl phtalat (BBP) vượt quá 0,1 % khối lượng mỗi phtalat. Đồ chơi trẻ em có thể cho vào miệng không được có hàm lượng các phtalat diisononyl phtalat (DINP), diisodecyl phtalat (DIDP) hoặc di-n-octyl phtalat (DNOP) vượt quá 0,1 % khối lượng mỗi phtalat. 2.1.3.2.4 Amin thơm trong đồ chơi trẻ em Hàm lượng của các amin thơm (bao gồm cả các dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo trong mẫu) có trong vật liệu đồ chơi hoặc bộ phận của đồ chơi không được vượt quá các mức được quy định trong Bảng 1. Quy định về hàm lượng các amin thơm áp dụng đối với các loại vật liệu đồ chơi và bộ phận của đồ chơi được nêu trong Bảng 2. Bảng 1 - Mức giới hạn cho các amin thơm Tên hợp chất Số CAS Mức quy định, không lớn hơn (mg/kg) Benzidin 92-87-5 5 2-Naphthylamin 91-59-8 5 4-Chloroanilin 106-47-8 5 3.3’-Dichlorobenzidin 91-94-1 5 3,3’-Dimethoxybenzidin 119-90-4 5 3.3’-Dimethylbenzidin 119-93-7 5 o-Toluidin 95-53-4 5 2-Methoxyanilin (o-Anisidin) 90-04-0 5 Anilin 62-53-3 5 Bảng 2 - Danh mục đồ chơi/bộ phận của đồ chơi áp dụng quy định về amin thơm Loại đồ chơi/bộ phận của đồ chơi Vật liệu Đồ chơi hoặc bộ phận có thể tiếp xúc được của đồ chơi có khối lượng 150 g hoặc nhỏ hơn được thiết kế cho trẻ em dưới 3 tuổi có thể cầm tay khi chơi. Gỗ Giấy Đồ chơi hoặc bộ phận có thể tiếp xúc được của đồ chơi được thiết kế cho trẻ em dưới 3 tuổi. Vật liệu dệt Da thuộc Bộ phận để cho vào miệng của các loại đồ chơi được khởi động bằng cách sử dụng miệng. Gỗ Giấy Đồ chơi được mang trùm lên mũi hoặc miệng. Vật liệu dệt Giấy Các loại vật liệu rắn làm đồ chơi với chủ định đề lại vết. Tất cả Các loại chất lỏng có màu có thể tiếp xúc được trong đồ chơi. Chất lỏng Các loại đất sét nặn, các loại đất sét dùng để chơi hoặc tương tự, ngoại trừ c