Document ID: 548694

Title: QUY ĐỊNH NỘI DUNG QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN ĐỐI VỚI TRẠM THUỘC MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định nội dung quan trắc đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Khí tượng thủy văn.", "header": "['Thông tư 18/2022/TT-BTNMT quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định nội_dung quan_trắc đối_với trạm thuộc mạng_lưới trạm khí_tượng thủy_văn quốc_gia theo quy_định tại điểm b khoản 2 điều 13 luật khí_tượng thủy_văn .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quan trắc của trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.", "header": "['Thông tư 18/2022/TT-BTNMT quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 32, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động quan_trắc của trạm thuộc mạng_lưới trạm khí_tượng thủy_văn quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Trạm khí tượng thủy văn cơ bản là: trạm khí tượng, trạm thủy văn, trạm hải văn quan trắc ổn định, lâu dài và đóng vai trò nòng cốt trên mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia. Số liệu quan trắc tại trạm phản ánh các đặc trưng về khí tượng, thủy văn, hải văn của vùng, tiểu vùng hoặc lưu vực sông và được sử dụng để kiểm tra, đánh giá, so sánh số liệu quan trắc của các trạm khí tượng thủy văn khác trên cùng khu vực; được tổ chức theo mô hình trạm có quan trắc viên.\n2. Trạm khí tượng thủy văn phổ thông là: trạm khí tượng, trạm thủy văn, trạm hải văn được bố trí để tăng dầy mật độ quan trắc một số yếu tố giữa các trạm cơ bản theo yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; là trạm được tổ chức quan trắc theo mô hình trạm quan trắc tự động và không có quan trắc viên.\n3. Trạm khí tượng thủy văn tham chiếu là trạm được lựa chọn từ các trạm khí tượng thủy văn có thời gian quan trắc liên tục từ 30 năm trở lên và có thể tiếp tục quan trắc lâu dài, trạm có hành lang an toàn kỹ thuật tuân thủ chặt chẽ các quy định hiện hành; số liệu quan trắc tại trạm có tính đại diện cho một vùng, tiểu vùng, khu vực hoặc lưu vực và có thể sử dụng làm cơ sở để so sánh, đánh giá xu thế biến động của các yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn do tác động của biến đổi khí hậu gây ra. Trạm khí tượng tham chiếu, ngoài quan trắc các yếu tố như trạm khí tượng được chọn, quan trắc thêm các yếu tố thành phần khí quyển và các yếu tố khác theo quy định.\n4. Trạm khí tượng, thủy văn, hải văn cơ bản tương đương trạm hạng 1; trạm khí tượng phổ thông tương đương trạm khí tượng hạng 3; trạm thủy văn phổ thông có quan trắc lưu lượng nước tương đương trạm thủy văn hạng 2, trạm thủy văn phổ thông không quan trắc lưu lượng nước tương đương trạm thủy văn hạng 3; trạm hải văn phổ thông tương đương trạm hải văn hạng 2.\n5. Phương tiện đo, truyền phát thủ công là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo, truyền phát thông tin, dữ liệu các yếu tố khí tượng thủy văn và sử dụng con người để thực hiện.", "header": "['Thông tư 18/2022/TT-BTNMT quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 396, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . trạm khí_tượng thủy_văn cơ_bản là : trạm khí_tượng , trạm thủy_văn , trạm hải_văn quan_trắc ổn_định , lâu_dài và đóng vai_trò nòng_cốt trên mạng_lưới trạm khí_tượng thủy_văn quốc_gia . số_liệu quan_trắc tại trạm phản_ánh các đặc_trưng về khí_tượng , thủy_văn , hải_văn của vùng , tiểu_vùng hoặc lưu_vực sông và được sử_dụng để kiểm_tra , đánh_giá , so_sánh số_liệu quan_trắc của các trạm khí_tượng thủy_văn khác trên cùng khu_vực ; được tổ_chức theo mô_hình trạm có quan_trắc viên . \n 2 . trạm khí_tượng thủy_văn phổ_thông là : trạm khí_tượng , trạm thủy_văn , trạm hải_văn được bố_trí để tăng dầy mật_độ quan_trắc một_số yếu_tố giữa các trạm cơ_bản theo yêu_cầu dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn ; là trạm được tổ_chức quan_trắc theo mô_hình trạm quan_trắc tự_động và không có quan_trắc viên . \n 3 . trạm khí_tượng thủy_văn tham_chiếu là trạm được lựa_chọn từ các trạm khí_tượng thủy_văn có thời_gian quan_trắc liên_tục từ 30 năm trở lên và có_thể tiếp_tục quan_trắc lâu_dài , trạm có hành_lang an_toàn kỹ_thuật tuân_thủ chặt_chẽ các quy_định hiện_hành ; số_liệu quan_trắc tại trạm có tính đại_diện cho một vùng , tiểu_vùng , khu_vực hoặc lưu_vực và có_thể sử_dụng làm cơ_sở để so_sánh , đánh_giá xu_thế biến_động của các yếu_tố khí_tượng , thủy_văn , hải_văn do tác_động của biến_đổi khí_hậu gây ra . trạm khí_tượng tham_chiếu , ngoài quan_trắc các yếu_tố như trạm khí_tượng được chọn , quan_trắc thêm các yếu_tố thành_phần khí_quyển và các yếu_tố khác theo quy_định . \n 4 . trạm khí_tượng , thủy_văn , hải_văn cơ_bản tương_đương trạm hạng 1 ; trạm khí_tượng phổ_thông tương_đương trạm khí_tượng hạng 3 ; trạm thủy_văn phổ_thông có quan_trắc lưu_lượng nước tương_đương trạm thủy_văn hạng 2 , trạm thủy_văn phổ_thông không quan_trắc lưu_lượng nước tương_đương trạm thủy_văn hạng 3 ; trạm hải_văn phổ_thông tương_đương trạm hải_văn hạng 2 . \n 5 . phương_tiện đo , truyền phát thủ_công là phương_tiện kỹ_thuật để thực_hiện phép đo , truyền phát thông_tin , dữ_liệu các yếu_tố khí_tượng thủy_văn và sử_dụng con_người để thực_hiện .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc thực hiện\n1. Nội dung quan trắc đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia bao gồm: yếu tố quan trắc, chế độ quan trắc và chế độ truyền phát thông tin, dữ liệu.\n2. Trong điều kiện khí tượng thủy văn bình thường, các trạm thực hiện quan trắc và truyền phát thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.\n3. Trong điều kiện khí tượng thủy văn nguy hiểm, Tổng cục Khí tượng Thủy văn quyết định tăng cường chế độ quan trắc và chế độ truyền phát thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn tại các trạm để đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.\n4. Thời gian quan trắc và truyền phát thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn trong Thông tư này được quy định theo giờ Hà Nội (giờ GMT + 7).", "header": "['Thông tư 18/2022/TT-BTNMT quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 153, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc thực_hiện \n 1 . nội_dung quan_trắc đối_với trạm thuộc mạng_lưới trạm khí_tượng thủy_văn quốc_gia bao_gồm : yếu_tố quan_trắc , chế_độ quan_trắc và chế_độ truyền phát thông_tin , dữ_liệu . \n 2 . trong điều_kiện khí_tượng thủy_văn bình_thường , các trạm thực_hiện quan_trắc và truyền phát thông_tin , dữ_liệu quan_trắc khí_tượng thủy_văn theo quy_định tại điều 6 , điều 7 và điều 8 thông_tư này . \n 3 . trong điều_kiện khí_tượng thủy_văn nguy_hiểm , tổng_cục khí_tượng thủy_văn quyết_định tăng_cường chế_độ quan_trắc và chế_độ truyền phát thông_tin , dữ_liệu quan_trắc khí_tượng thủy_văn tại các trạm để đáp_ứng yêu_cầu dự_báo , cảnh_báo khí_tượng thủy_văn . \n 4 . thời_gian quan_trắc và truyền phát thông_tin , dữ_liệu quan_trắc khí_tượng thủy_văn trong thông_tư này được quy_định theo giờ hà_nội ( giờ gmt + 7 ) .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia\n1. Trạm khí tượng bề mặt, gồm:\na) Trạm khí tượng cơ bản;\nb) Trạm khí tượng phổ thông.\n2. Trạm khí tượng trên cao, gồm:\na) Trạm thám không vô tuyến;\nb) Trạm đo gió trên cao.\n3. Trạm ra đa thời tiết.\n4. Trạm thủy văn, gồm:\na) Trạm thủy văn cơ bản;\nb) Trạm thủy văn phổ thông.\n5. Trạm hải văn, gồm:\na) Trạ