Document ID: 445512

Title: QUY ĐỊNH VỀ TUỔI NGHỈ HƯU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết Điều 169 của Bộ luật Lao động về tuổi nghỉ hưu.", "header": "['Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu']", "len_tokenizer": 22, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết điều 169 của bộ_luật lao_động về tuổi nghỉ hưu .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động và người sử dụng lao động quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 của Bộ luật Lao động.\n2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.", "header": "['Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người lao_động và người sử_dụng lao_động quy_định tại các khoản 1 , 2 và 3 điều 2 của bộ_luật lao_động . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến bảo_hiểm xã_hội .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí\n1. Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.\n2. Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.\n3. Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.", "header": "['Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "điều 3 . thời_điểm nghỉ hưu và thời_điểm hưởng chế_độ hưu_trí \n 1 . thời_điểm nghỉ hưu là kết_thúc ngày cuối_cùng của tháng_đủ tuổi nghỉ hưu theo quy_định . đối_với trường_hợp người lao_động tiếp_tục làm_việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy_định thì thời_điểm nghỉ hưu là thời_điểm chấm_dứt hợp_đồng lao_động . \n 2 . thời_điểm hưởng chế_độ hưu_trí là bắt_đầu ngày đầu_tiên của tháng liền kề sau thời_điểm nghỉ hưu . \n 3 . trường_hợp hồ_sơ của người lao_động không xác_định được ngày , tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn_cứ xác_định thời_điểm nghỉ hưu và thời_điểm hưởng chế_độ hưu_trí .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:\n1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.\n2. Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây: Lao động nam Lao động nữ Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu 2021 60 tuổi 3 tháng 2021 55 tuổi 4 tháng 2022 60 tuổi 6 tháng 2022 55 tuổi 8 tháng 2023 60 tuổi 9 tháng 2023 56 tuổi 2024 61 tuổi 2024 56 tuổi 4 tháng 2025 61 tuổi 3 tháng 2025 56 tuổi 8 tháng 2026 61 tuổi 6 tháng 2026 57 tuổi 2027 61 tuổi 9 tháng 2027 57 tuổi 4 tháng Từ năm 2028 trở đi 62 tuổi 2028 57 tuổi 8 tháng 2029 58 tuổi 2030 58 tuổi 4 tháng 2031 58 tuổi 8 tháng 2032 59 tuổi 2033 59 tuổi 4 tháng 2034 59 tuổi 8 tháng Từ năm 2035 trở đi 60 tuổi Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu']", "len_tokenizer": 305, "lower_segmented_text": "điều 4 . tuổi nghỉ hưu trong điều_kiện lao_động bình_thường . tuổi nghỉ hưu của người lao_động trong điều_kiện lao_động bình_thường theo khoản 2 điều 169 của bộ_luật lao_động được quy_định cụ_thể như sau : \n 1 . kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 , tuổi nghỉ hưu của người lao_động trong điều_kiện lao_động bình_thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối_với lao_động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối_với lao_động nữ ; sau đó , cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối_với lao_động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối_với lao_động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035 . \n 2 . lộ_trình điều_chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao_động quy_định tại khoản 1 điều này được thực_hiện theo bảng dưới đây : lao_động nam lao_động nữ năm nghỉ hưu tuổi nghỉ hưu năm nghỉ hưu tuổi nghỉ hưu 2021 60 tuổi 3 tháng 2021 55 tuổi 4 tháng 2022 60 tuổi 6 tháng 2022 55 tuổi 8 tháng 2023 60 tuổi 9 tháng 2023 56 tuổi 2024 61 tuổi 2024 56 tuổi 4 tháng 2025 61 tuổi 3 tháng 2025 56 tuổi 8 tháng 2026 61 tuổi 6 tháng 2026 57 tuổi 2027 61 tuổi 9 tháng 2027 57 tuổi 4 tháng từ năm 2028 trở đi 62 tuổi 2028 57 tuổi 8 tháng 2029 58 tuổi 2030 58 tuổi 4 tháng 2031 58 tuổi 8 tháng 2032 59 tuổi 2033 59 tuổi 4 tháng 2034 59 tuổi 8 tháng từ năm 2035 trở_đi 60 tuổi việc đối_chiếu tháng , năm sinh của người lao_động tương_ứng với tuổi nghỉ hưu quy_định tại khoản này theo phụ_lục i ban_hành kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:\na) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.\nb) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\nc) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.\nd) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.", "header": "['Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu'\n 'Điều 5. Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người lao_động thuộc các trường_hợp dưới đây có_thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy_định tại điều 4 của nghị_định này tại thời_điểm nghỉ hưu , trừ trường_hợp pháp_luật có quy_định khác : \n a ) người lao_động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề , công_việc nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm hoặc đặc_biệt nặng_nhọc , độc_hại , nguy_hiểm thuộc danh_mục do bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ban_hành . \n b ) người lao_động có từ đủ 15 năm trở lên làm_việc ở vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn , bao_gồm cả thời_gian làm_việc ở nơi có phụ_cấp khu_vực hệ_số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 . bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội ban_hành danh_mục vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn . \n c ) người lao_động bị suy_giảm khả_năng lao_động từ 61 % trở lên . \n d ) người lao_động có tổng_thời_gian làm nghề , công_việc quy_định tại điểm a và thời_gian làm_việc ở vùng quy_định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên .", "pointer_link": "['Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây: Lao động nam Lao động nữ Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu thấp nhất Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu thấp nhất 2021 55 tuổi 3 tháng 2021 50 tuổi 4 tháng 2022 55 tuổi 6 tháng 2022 50 tuổi 8 tháng 2023 55 tuổi 9 tháng 2023 51 tuổi 2024 56 tuổi 2024 51 tuổi 4 tháng 2025 56 tuổi 3 tháng 2025 51 tuổi 8 tháng 2026 56 tuổi 6 tháng 2026 52 tuổi 2027 56 tuổi 9 tháng 2027 52 tuổi 4 tháng Từ năm 2028 trở đi 57 tuổi 2028 52 tuổi 8 tháng 2029 53 tuổi 2030 53 tuổi