Document ID: 12981

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, quản lý hành nghề luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.\nĐiều 2. Luật sư. Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).\nĐiều 3. Chức năng xã hội của luật sư. Hoạt động nghề nghiệp của luật sư nhằm góp phần bảo vệ công lý, phát triển kinh tế và xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.\nĐiều 4. Dịch vụ pháp lý của luật sư. Dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác.\nĐiều 5. Nguyên tắc hành nghề luật sư\n1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.\n2. Tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư.\n3. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.\n4. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.\n5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.\nĐiều 6. Nguyên tắc quản lý hành nghề luật sư. Quản lý hành nghề luật sư được thực hiện theo nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước với phát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, bảo đảm việc tuân theo pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư.\nĐiều 7. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư được thành lập để đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ luật sư, giám sát việc tuân theo pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư, thực hiện quản lý hành nghề luật sư theo quy định của Luật này. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư là Đoàn luật sư ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức luật sư toàn quốc.\nĐiều 8. Khuyến khích hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí. Nhà nước khuyến khích luật sư và tổ chức hành nghề luật sư tham gia hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí.\nĐiều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm\n1. Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:\na) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);\nb) Cố ý cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;\nc) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;\nd) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;\nđ) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;\ne) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;\ng) Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.", "header": "['Luật Luật sư 2006']", "len_tokenizer": 626, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về nguyên_tắc , điều_kiện , phạm_vi , hình_thức hành_nghề , tiêu_chuẩn , quyền , nghĩa_vụ của luật_sư , tổ_chức hành_nghề luật_sư , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp của luật_sư , quản_lý hành_nghề luật_sư , hành_nghề của tổ_chức hành_nghề luật_sư nước_ngoài , luật_sư nước_ngoài tại việt_nam . \n điều 2 . luật_sư . luật_sư là người có đủ tiêu_chuẩn , điều_kiện hành_nghề theo quy_định của luật này , thực_hiện dịch_vụ pháp_lý theo yêu_cầu của cá_nhân , cơ_quan , tổ_chức ( sau đây gọi chung là khách_hàng ) . \n điều 3 . chức_năng xã_hội của luật_sư . hoạt_động nghề_nghiệp của luật_sư nhằm góp_phần bảo_vệ công_lý , phát_triển kinh_tế và xây_dựng xã_hội công_bằng , dân_chủ , văn_minh . \n điều 4 . dịch_vụ pháp_lý của luật_sư . dịch_vụ pháp_lý của luật_sư bao_gồm tham_gia tố_tụng , tư_vấn pháp_luật , đại_diện ngoài tố_tụng cho khách_hàng và các dịch_vụ pháp_lý khác . \n điều 5 . nguyên_tắc hành_nghề luật_sư \n 1 . tuân_thủ_hiến_pháp và pháp_luật . \n 2 . tuân theo quy_tắc đạo_đức và ứng_xử nghề_nghiệp luật_sư . \n 3 . độc_lập , trung_thực , tôn_trọng sự_thật khách_quan . \n 4 . sử_dụng các biện_pháp hợp_pháp để bảo_vệ tốt nhất quyền , lợi_ích hợp_pháp của khách_hàng . \n 5 . chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về hoạt_động nghề_nghiệp luật_sư . \n điều 6 . nguyên_tắc quản_lý hành_nghề luật_sư . quản_lý hành_nghề luật_sư được thực_hiện theo nguyên_tắc kết_hợp quản_lý nhà_nước với phát_huy vai_trò tự_quản của tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp của luật_sư , bảo_đảm việc tuân theo pháp_luật , quy_tắc đạo_đức và ứng_xử nghề_nghiệp của luật_sư . \n điều 7 . tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp của luật_sư . tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp của luật_sư được thành_lập để đại_diện , bảo_vệ quyền , lợi_ích hợp_pháp của luật_sư , bồi_dưỡng chuyên_môn , nghiệp_vụ luật_sư , giám_sát việc tuân theo pháp_luật , quy_tắc đạo_đức và ứng_xử nghề_nghiệp luật_sư , thực_hiện quản_lý hành_nghề luật_sư theo quy_định của luật này . tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp của luật_sư là đoàn luật_sư ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và tổ_chức luật_sư toàn_quốc . \n điều 8 . khuyến_khích hoạt_động trợ_giúp pháp_lý miễn_phí . nhà_nước khuyến_khích luật_sư và tổ_chức hành_nghề luật_sư tham_gia hoạt_động trợ_giúp pháp_lý miễn_phí . \n điều 9 . các hành_vi bị nghiêm_cấm \n 1 . nghiêm_cấm luật_sư thực_hiện các hành_vi sau đây : \n a ) cung_cấp dịch_vụ pháp_lý cho khách_hàng có quyền_lợi đối_lập nhau trong cùng vụ án hình_sự , vụ án dân_sự , vụ án hành_chính , việc dân_sự , các việc khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi chung là vụ , việc ) ; \n b ) cố_ý cung_cấp tài_liệu , vật_chứng giả , sai sự_thật ; xúi_giục người bị tạm giữ , bị_can , bị_cáo , đương_sự khai sai sự_thật hoặc xúi_giục khách_hàng khiếu_nại , tố_cáo , khiếu_kiện trái pháp_luật ; \n c ) tiết_lộ thông_tin về vụ , việc , về khách_hàng mà mình biết được trong khi hành_nghề , trừ trường_hợp được khách_hàng đồng_ý bằng văn_bản hoặc pháp_luật có quy_định khác ; \n d ) sách_nhiễu , lừa_dối khách_hàng ; \n đ ) nhận , đòi_hỏi bất_kỳ một khoản tiền , lợi_ích nào khác từ khách_hàng ngoài khoản thù_lao và chi_phí đã thoả_thuận với khách_hàng trong hợp_đồng dịch_vụ pháp_lý ; \n e ) móc_nối , quan_hệ với người tiến_hành tố_tụng , người tham_gia tố_tụng , cán_bộ , công_chức khác để làm trái quy_định của pháp_luật trong việc giải_quyết vụ , việc ; \n g ) lợi_dụng việc hành_nghề luật_sư , danh_nghĩa luật_sư để gây ảnh_hưởng xấu đến an_ninh quốc_gia , trật_tự , an_toàn xã_hội , xâm_phạm lợi_ích của nhà_nước , lợi_ích công_cộng , quyền , lợi_ích hợp_pháp của cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân . \n 2 . nghiêm_cấm cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có hành_vi cản_trở hoạt_động hành_nghề của luật_sư .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 10. Tiêu chuẩn luật sư. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.", "header": "['Luật Luật sư 2006' 'Chương II. LUẬT SƯ']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 10 . tiêu_chuẩn luật_sư . công_dân việt nam_trung_thành với tổ_quốc , tuân_thủ_hiến_pháp và pháp_luật , có phẩm_chất đạo_đức tốt , có bằng cử_nhân luật , đã được đào_tạo nghề luật_sư , đã qua thời_gian tập_sự hành_nghề luật_sư , có sức_khoẻ bảo_đảm hành_nghề luật_sư thì có_thể trở_thành luật_sư .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 10']"}, {"full_text":