Document ID: 352516

Title: QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (Khu Công nghệ cao). Các cơ chế, chính sách khác không quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, làm việc tại Khu Công nghệ cao.\n2. Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Ban Quản lý).\n3. Các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan chuyên môn có liên quan.", "header": "['Nghị định 74/2017/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc do Chính phủ ban hành']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định một_số cơ_chế , chính_sách đặc_thù đối_với khu công_nghệ_cao hòa_lạc ( khu công_nghệ_cao ) . các cơ_chế , chính_sách khác không quy_định tại nghị_định này được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài đầu_tư , làm_việc tại khu công_nghệ_cao . \n 2 . ban quản_lý khu công_nghệ_cao hòa_lạc ( ban quản_lý ) . \n 3 . các cơ_quan quản_lý nhà_nước và cơ_quan chuyên_môn có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Khu Công nghệ cao\n1. Hạ tầng kỹ thuật (trừ hạ tầng kỹ thuật do doanh nghiệp đầu tư) và khu cây xanh sử dụng công cộng theo quy hoạch chung xây dựng của Khu Công nghệ cao, hạ tầng kỹ thuật nội bộ của Khu nghiên cứu và triển khai và Khu giáo dục và đào tạo được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách trung ương do Ban Quản lý làm chủ đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n2. Hạ tầng cấp điện, cấp nước, viễn thông của Khu Công nghệ cao do các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật khó có khả năng thu hồi vốn, Thủ tướng Chính phủ quyết định chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp trên cơ sở đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n3. Đối với hạ tầng kỹ thuật nội bộ các khu chức năng ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phương án đầu tư và huy động vốn để đầu tư xây dựng theo đề nghị của Ban Quản lý. Trường hợp có vướng mắc trong việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật Khu nhà ở và các công trình văn hóa công cộng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n4. Các công trình văn hóa công cộng, khu cây xanh sử dụng công cộng được khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và các hình thức xã hội hóa khác.\n5. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định chủ trương đầu tư, ủy quyền cho Ban Quản lý quyết định đầu tư và thực hiện các thẩm quyền của người quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ cao sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc nhóm B, C.\n6. Các đơn vị đầu tư hạ tầng quy định tại Điều này và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp để đầu tư xây dựng và hoàn thành đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ cao chậm nhất vào năm 2020.", "header": "['Nghị định 74/2017/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc do Chính phủ ban hành'\n 'Chương II. ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO']", "len_tokenizer": 295, "lower_segmented_text": "điều 3 . đầu_tư xây_dựng và phát_triển hạ_tầng khu công_nghệ_cao \n 1 . hạ_tầng kỹ_thuật ( trừ hạ_tầng kỹ_thuật do doanh_nghiệp đầu_tư ) và khu cây_xanh sử_dụng công_cộng theo quy_hoạch chung xây_dựng của khu công_nghệ_cao , hạ_tầng kỹ_thuật nội_bộ của khu nghiên_cứu và triển_khai và khu giáo_dục và đào_tạo được thực_hiện bằng nguồn vốn ngân_sách trung_ương do ban quản_lý làm_chủ đầu_tư và các nguồn vốn hợp_pháp khác . \n 2 . hạ_tầng cấp điện , cấp_nước , viễn_thông của khu công_nghệ_cao do các doanh_nghiệp đầu_tư xây_dựng và kinh_doanh . đối_với các công_trình hạ_tầng kỹ_thuật khó có khả_năng thu_hồi vốn , thủ_tướng chính_phủ quyết_định chính_sách hỗ_trợ cho doanh_nghiệp trên cơ_sở đề_nghị của bộ khoa_học và công_nghệ . \n 3 . đối_với hạ_tầng kỹ_thuật nội_bộ các khu chức_năng ngoài quy_định tại khoản 1 điều này , bộ khoa_học và công_nghệ quyết_định phương_án đầu_tư và huy_động vốn để đầu_tư xây_dựng theo đề_nghị của ban quản_lý . trường_hợp có vướng_mắc trong việc đầu_tư hạ_tầng kỹ_thuật khu nhà ở và các công_trình văn_hóa công_cộng , báo_cáo thủ_tướng chính_phủ xem_xét , quyết_định . \n 4 . các công_trình văn_hóa công_cộng , khu cây_xanh sử_dụng công_cộng được khuyến_khích đầu_tư theo hình_thức đối_tác công tư ( ppp ) và các hình_thức xã_hội_hóa khác . \n 5 . bộ khoa_học và công_nghệ quyết_định chủ_trương đầu_tư , ủy quyền cho ban quản_lý quyết_định đầu_tư và thực_hiện các thẩm_quyền của người quyết_định đầu_tư đối_với các dự_án đầu_tư xây_dựng hạ_tầng kỹ_thuật khu công_nghệ_cao sử_dụng vốn ngân_sách nhà_nước thuộc nhóm b , c . \n 6 . các đơn_vị đầu_tư hạ_tầng quy_định tại điều này và các đơn_vị có liên_quan có trách_nhiệm phối_hợp để đầu_tư xây_dựng và hoàn_thành_đồng_bộ hệ_thống hạ_tầng kỹ_thuật khu công_nghệ_cao chậm nhất vào năm 2020 .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giải phóng mặt bằng và tái định cư\n1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định các chính sách, biện pháp hỗ trợ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng Khu Công nghệ cao phù hợp với thực tế tình hình quản lý đất đai của địa phương, bảo đảm ổn định chính sách chung của dự án và tiến độ giải phóng mặt bằng của Khu Công nghệ cao.\n2. Việc đầu tư các dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng Khu Công nghệ cao được thực hiện như sau:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Nguồn vốn đầu tư dự án được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị định này.\nb) Đối với các dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định đầu tư trước ngày Luật đầu tư công có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt điều chỉnh dự án, thiết kế và dự toán (nếu có).\nc) Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thất và huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội là chủ đầu tư các dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n3. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện các khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng Khu công nghiệp Bắc Phú Cát (đã được sáp nhập vào Khu Công nghệ cao theo Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ) bằng nguồn vốn ngân sách của thành phố.\n4. Tiền sử dụng đất thu được khi giao đất cho các hộ dân tại các khu tái định cư và khu đất dịch vụ đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương được nộp vào ngân sách thành phố Hà Nội. Hằng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm bố trí kinh phí tương ứng với số tiền sử dụng đất thu được để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng cho Khu Công nghệ cao.\n5. Việc quyết toán các dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng Khu Công nghệ cao được thực hiện theo quy định hiện hành.", "header": "['Nghị định 74/2017/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc do Chính phủ ban hành'\n 'Chương II. ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO']", "len_tokenizer": 358, "lower_segmented_text": "điều 4 . giải_phóng mặt_bằng và tái_định_cư \n 1 . ủy_ban nhân_dân thành_phố hà nội_quy_định các chính_sách , biện_pháp hỗ_trợ về bồi_thường , hỗ_trợ , tái_định_cư phục_vụ giải_phóng mặt_bằng khu công_nghệ_cao phù_hợp với thực_tế tình_hình quản_lý đất_đai của địa_phương , bảo_đảm ổn_định chính_sách chung của dự_án và tiến_độ giải_phóng mặt_bằng của khu công_nghệ_cao . \n 2 . việc đầu_tư các dự_án bồi_thường , hỗ_trợ , tái_định_cư phục_vụ giải_phóng mặt_bằng khu công_nghệ_cao được thực_hiện như sau : \n a ) chủ_tịch ủy_ban nhân_dân thành_phố hà_nội quyết_định chủ_trương đầu_tư và quyết_định đầu_tư các dự_án bồi_thường , hỗ_trợ , tái_định_cư . nguồn vốn đầu_tư dự_án được xác_định theo quy_định tại khoản 2 và khoản 3 điều 16 nghị_định này . \n b ) đối_với các dự_án bồi_thường , hỗ_trợ và tái_định_cư đã được ủy_ban nhân_dân thành_phố hà_nội quyết_định đầu_tư t