Document ID: 126345

Title: QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH THEO CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU NHIÊN LIỆU NĂM 2001

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001 mà Việt Nam là thành viên; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001 như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu theo quy định của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001 (sau đây gọi tắt là Công ước Bunker 2001).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu theo quy định của Công ước Bunker 2001.", "header": "['Thông tư 46/2011/TT-BGTVT quy định về cấp, thu hồi giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001 do Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về việc cấp , thu_hồi giấy chứng_nhận bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu nhiên_liệu theo quy_định của công_ước quốc_tế về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu nhiên_liệu năm 2001 ( sau đây gọi tắt là công_ước bunker 2001 ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến việc cấp , thu_hồi giấy chứng_nhận bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu nhiên_liệu theo quy_định của công_ước bunker 2001 .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Chương 2. CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU NHIÊN LIỆU\nĐiều 3. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu\n1. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) do Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia hoặc Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực (sau đây gọi tắt là Cơ quan đăng ký tàu biển) quy định tại Điều 10 của Thông tư này cấp để xác nhận rằng đơn bảo hiểm hoặc các bảo đảm tài chính khác đối với tàu biển có hiệu lực, đáp ứng yêu cầu tại Điều 7 của Công ước Bunker 2001.\n2. Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận tương ứng với thời hạn ghi trong đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo đảm tài chính được cấp của tàu biển đó.\n3. Giấy chứng nhận được cấp 01 (một) bản chính cho chủ tàu và 01 (một) bản sao (chụp) lưu tại Cơ quan đăng ký tàu biển.\nĐiều 4. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận\n1.Tàu biển Việt Nam có tổng dung tích trên 1000 GT hoạt động tuyến quốc tế;\n2. Tàu biển Việt Nam có tổng dung tích trên 1000 GT hoạt động tuyến nội địa, tàu biển nước ngoài có tổng dung tích trên 1000 GT sẽ được cấp Giấy chứng nhận nếu chủ tàu có yêu cầu.\nĐiều 5. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Tàu biển quy định tại Điều 4 của Thông tư này có đơn bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu theo quy định của Công ước Bunker 2001.\nĐiều 6. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận\n1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận gồm:\na) Đơn đề nghị của chủ tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;\nb) Bản chính đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo đảm tài chính phù hợp với quy định của Công ước Bunker 2001; trường hợp việc bảo hiểm có tái bảo hiểm thì phải nộp cả bản gốc giấy chứng nhận của tổ chức nhận tái bảo hiểm liên quan. Trường hợp đơn bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính, giấy chứng nhận tái bảo hiểm về trách nhiệm dân sự của chủ tàu được cấp dưới dạng dữ liệu điện tử, chủ tàu phải cung cấp địa chỉ chính thức, hợp pháp trang thông tin điện tử của tổ chức đã cấp để kiểm tra;\nc) Bản sao (chụp) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.\n2. Số lượng hồ sơ phải nộp là 01 (một) bộ.\nĐiều 7. Cách thức nộp hồ sơ. Chủ tàu trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính tới Cơ quan đăng ký tàu biển.\nĐiều 8. Trình tự nộp, nhận và xử lý hồ sơ\n1. Trình tự nộp, nhận hồ sơ:\na) Chủ tàu trực tiếp nộp hoặc gửi hồ sơ tới Cơ quan đăng ký tàu biển.\nb) Cơ quan đăng ký tàu biển nhận hồ sơ trực tiếp từ chủ tàu hoặc qua đường bưu chính.\n2. Xử lý hồ sơ:\na) Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký tàu biển kiểm tra hồ sơ theo quy định, vào sổ hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định tại Điều 9 của Thông tư này;\nb) Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính: Cơ quan đăng ký tàu biển kiểm tra hồ sơ theo quy định và vào sổ hồ sơ theo đúng ngày và dấu bưu điện. Ngày vào sổ hồ sơ là căn cứ để tính ngày cấp Giấy chứng nhận theo quy định;\nc) Đối với hồ sơ không đúng quy định: trường hợp chủ tàu nộp hồ sơ trực tiếp, Cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển thông báo bằng văn bản đến chủ tàu đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;\nd) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nĐiều 9. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận\n1. Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.\n2. Chủ tàu nhận Giấy chứng nhận trực tiếp tại Cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua hệ thống bưu chính.\nĐiều 10. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia và Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực được quy định cụ thể như sau:\n1. Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia là Cục Hàng hải Việt Nam.\n2. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực gồm:\na) Chi cục Hàng hải Việt Nam tại Thành phố Hải Phòng;\nb) Chi cục Hàng hải Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh;\nc) Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.\nĐiều 11. Thu hồi Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận đã cấp có thể bị thu hồi khi vi phạm một trong các trường hợp sau:\n1. Giả mạo hoặc sửa chữa, tẩy xoá, làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận;\n2. Mua bán, cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận;\n3. Cố tình khai báo sai lệch thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, giả mạo trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.\nĐiều 12. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và nộp tại Cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận Giấy chứng nhận.", "header": "['Thông tư 46/2011/TT-BGTVT quy định về cấp, thu hồi giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001 do Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 901, "lower_segmented_text": "chương 2 . cấp , thu_hồi giấy chứng_nhận bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu nhiên_liệu \n điều 3 . giấy chứng_nhận bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu nhiên_liệu \n 1 . giấy chứng_nhận bảo_hiểm hoặc bảo_đảm tài_chính về trách_nhiệm dân_sự đối_với tổn_thất ô_nhiễm dầu nhiên_liệu ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận ) do cơ_quan đăng_ký tàu_biển quốc_gia hoặc cơ_quan đăng_ký tàu_biển khu_vực ( sau đây gọi tắt là cơ_quan đăng_ký tàu_biển ) quy_định tại điều 10 của thông_tư này cấp để xác_nhận rằng đơn bảo_hiểm hoặc các bảo_đảm tài_chính khác đối_với tàu_biển có hiệu_lực , đáp_ứng yêu_cầu tại điều 7 của công_ước bunker 2001 . \n 2 . thời_hạn sử_dụng của giấy chứng_nhận tương_ứng với thời_hạn ghi trong đơn bảo_hiểm hoặc giấy chứng_nhận bảo_đảm tài_chính được cấp của tàu_biển đó . \n 3 . giấy chứng_nhận được cấp 01 ( một ) bản_chính cho chủ tàu và 01 ( một ) bản_sao ( chụp ) lưu tại cơ_quan đăng_ký tàu_biển . \n điều 4 . đối_tượng được cấp giấy chứng_nhận \n 1 . tàu_biển việt nam có tổng_dung_tích trên 1000 gt hoạt_động tuyến quốc_tế ; \n 2 . tàu_biển việt nam có tổng_dung_tích trên 1000 gt hoạt_động tuyến nội_địa , tàu_biển nước_ngoài có tổng_dung_tích trên 1000 gt sẽ được cấp giấy chứng_nhận nếu chủ tàu có yêu_cầu . \n điều 5 . điều_kiện cấp giấy chứng_nhận .