Document ID: 198840

Title: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VỀ CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THUẾ, TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN VÀ CHỨNG KHOÁN

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Về tội trốn thuế (Điều 161 BLHS)\n1. Người phạm tội trốn thuế là người thực hiện một trong các hành vi được quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế, đồng thời thỏa mãn các dấu hiệu được quy định tại Điều 161 của BLHS.\n2. Phạm tội trốn thuế trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại khoản 3 Điều 161 của BLHS được hiểu là trường hợp tuy số tiền trốn thuế có giá trị từ 300 triệu đồng đến dưới 600 triệu đồng, nhưng người phạm tội đồng thời thực hiện một trong các hành vi liên quan khác mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội phạm độc lập, như: đưa hối lộ; chống người thi hành công vụ; gây thương tích cho người thi hành công vụ; hủy hoại tài sản của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế và các cơ quan nhà nước khác có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý thuế. Trường hợp các hành vi này có đủ yếu tố cấu thành tội phạm khác thì ngoài tội trốn thuế, người phạm tội còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội phạm tương ứng.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2013/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTC hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính - kế toán và chứng khoán do Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 187, "lower_segmented_text": "điều 1 . về tội trốn_thuế ( điều 161 blhs ) \n 1 . người phạm_tội trốn_thuế là người thực_hiện một trong các hành_vi được quy_định tại điều 108 của luật quản_lý thuế , đồng_thời thỏa_mãn các dấu_hiệu được quy_định tại điều 161 của blhs . \n 2 . phạm_tội trốn_thuế trong trường_hợp đặc_biệt nghiêm_trọng khác quy_định tại khoản 3 điều 161 của blhs được hiểu là trường_hợp tuy số tiền trốn_thuế có giá_trị từ 300 triệu đồng đến dưới 600 triệu đồng , nhưng người phạm_tội đồng_thời thực_hiện một trong các hành_vi liên_quan khác mà chưa đến mức bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự về một tội_phạm độc_lập , như : đưa hối_lộ ; chống người thi_hành công_vụ ; gây thương_tích cho người thi_hành công_vụ ; hủy_hoại tài_sản của cơ_quan quản_lý thuế , công_chức quản_lý thuế và các cơ_quan nhà_nước khác có trách_nhiệm trong việc thực_hiện quản_lý thuế . trường_hợp các hành_vi này có đủ yếu_tố cấu_thành tội_phạm khác thì ngoài tội trốn_thuế , người phạm_tội còn bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự về các tội_phạm tương_ứng .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 164a BLHS)\n1. Hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước bao gồm:\na) Hóa đơn xuất khẩu dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng; các hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm,... và phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng;\nb) Lệnh thu nộp ngân sách nhà nước, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, bảng kê nộp thuế, biên lại thu ngân sách nhà nước và chứng từ phục hồi trong quản lý thu ngân sách nhà nước.\n2. Chủ thể phạm tội này bao gồm:\na) Cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc người của tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;\nb) Người của tổ chức nhận in hoặc đặt in hóa đơn;\nc) Cá nhân hoặc người của tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ.\n3. Các hành vi quy định tại Điều 164a của BLHS được hiểu như sau:\na) In trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước là hành vi tự in hóa đơn hoặc tự khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ điều kiện hoặc không đúng, không đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật; In hóa đơn giả hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả;\nb) Phát hành trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước là hành vi lập tờ thông báo phát hành không đầy đủ nội dung; không gửi hoặc không niêm yết tờ thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định;\nc) Mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước gồm các hành vi sau đây: c.1) Mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy đủ, không chính xác theo quy định; c.2) Mua, bán hóa đơn đã ghi nội dung, nhưng không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo; c.3) Mua, bán hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn đã hết giá trị sử dụng, hóa đơn của cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc cấp cho khách hàng khi bán hàng hóa dịch vụ; c.4) Mua, bán, sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ giữa các liên của hóa đơn.\n4. Hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước có số lượng lớn, rất lớn hoặc đặc biệt lớn được hiểu như sau:\na) Số lượng hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi (chưa ghi giá trị) từ 50 số đến dưới 100 số được coi là lớn; từ 100 số trở lên được coi là rất lớn, đặc biệt lớn;\nb) Số lượng hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước đã ghi nội dung để nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật từ 10 số đến dưới 30 số được coi là lớn; từ 30 số trở lên được coi là rất lớn, đặc biệt lớn.\n5. Thu lợi bất chính lớn là thu được khoản lợi có trị giá từ 100 triệu đồng trở lên từ việc thực hiện hành vi phạm tội nêu trên.\n6. Gây hậu quả nghiêm trọng là trường hợp gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước có trị giá từ 100 triệu đồng trở lên.", "header": "['Thông tư liên tịch 10/2013/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTC hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính - kế toán và chứng khoán do Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 718, "lower_segmented_text": "điều 2 . về tội in , phát_hành , mua_bán trái_phép_hóa_đơn , chứng_từ thu nộp ngân_sách nhà_nước ( điều 164a blhs ) \n 1 . hóa_đơn , chứng_từ thu nộp ngân_sách nhà_nước bao_gồm : \n a ) hóa_đơn xuất_khẩu dùng trong hoạt_động_kinh_doanh xuất_khẩu hàng_hóa , dịch_vụ ra nước_ngoài , xuất_khẩu vào khu phi thuế_quan ; hóa đơn_giá_trị gia_tăng ; hóa_đơn bán hàng_hóa , dịch_vụ nội_địa dành cho các tổ_chức , cá_nhân khai thuế giá_trị gia_tăng ; các hóa_đơn khác gồm : tem , vé , thẻ , phiếu thu tiền bảo_hiểm , ... và phiếu thu tiền cước_vận_chuyển hàng_không ; chứng_từ thu cước_phí vận_tải quốc_tế , chứng_từ thu phí dịch_vụ ngân_hàng ; \n b ) lệnh thu nộp ngân_sách nhà_nước , giấy nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước , bảng kê nộp thuế , biên lại thu ngân_sách nhà_nước và chứng_từ phục_hồi trong quản_lý thu ngân_sách nhà_nước . \n 2 . chủ_thể phạm_tội này bao_gồm : \n a ) cá_nhân bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ hoặc người của tổ_chức kinh_doanh bán hàng_hóa , cung_ứng dịch_vụ ; \n b ) người của tổ_chức nhận in hoặc đặt in_hóa_đơn ; \n c ) cá_nhân hoặc người của tổ_chức mua hàng_hóa , dịch_vụ . \n 3 . các hành_vi quy_định tại điều 164a của blhs được hiểu như sau : \n a ) in trái_phép_hóa_đơn , chứng_từ thu nộp ngân_sách nhà_nước là hành_vi tự in_hóa_đơn hoặc tự khởi tạo_hóa_đơn điện_tử khi không đủ điều_kiện hoặc không đúng , không đầy_đủ các nội_dung theo quy_định của pháp_luật ; in_hóa đơn giả hoặc khởi tạo_hóa_đơn điện_tử giả ; \n b ) phát_hành trái_phép_hóa_đơn , chứng_từ thu nộp ngân_sách nhà_nước là hành_vi lập tờ thông_báo phát_hành không đầy_đủ nội_dung ; không gửi hoặc không niêm_yết tờ thông_báo phát_hành_hóa_đơn theo đúng quy_định ; \n c ) mua_bán trái_phép_hóa_đơn , chứng_từ thu nộp ngân_sách nhà_nước gồm các hành_vi sau đây : c . 1 ) mua , bán_hóa_đơn chưa ghi nội_dung hoặc ghi nội_dung không đầy_đủ , không chính_xác theo quy_định ; c . 2 ) mua , bán_hóa_đơn đã ghi nội_dung , nhưng không có hàng_hóa , dịch_vụ kèm theo ; c . 3 ) mua , bán_hóa đơn giả , hóa_đơn chưa có giá_trị sử_dụng , hóa_đơn đã hết giá_trị sử_dụng , hóa_đơn của cơ_sở kinh_doanh , dịch_vụ khác để hợp_thức_hóa hàng_hóa , dịch_vụ mua vào hoặc cấp cho khách_hàng khi bán hàng_hóa dịch_vụ ; c . 4 ) mua , bán , sử_dụng hóa_đơn có sự chênh_lệch về giá_trị hàng_hóa , dịch_vụ giữa các liên của hóa_đơn . \n 4 . hóa_đơn , chứng_từ thu nộp ngân_sách nhà_nước có số_lượng lớn , rất lớn hoặc đặc_biệt lớn được hiểu như sau : \n a ) số_lượng_hóa_đơn , chứng_từ thu nộp ngân_sách nhà_nước