Document ID: 123245

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2011/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIA HẠN NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NHẰM THÁO GỠ KHÓ KHĂN, GÓP PHẦN THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ NĂM 2011

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Quy định chung\n1. Gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa). Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản này là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2010 của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu. Số lao động bình quân năm được xác định trên cơ sở tổng số lao động sử dụng thường xuyên (không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số lao động bình quân làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số lao động được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu trong năm 2011 không quá 300 người (đối với khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng) và không quá 100 người (đối với khu vực thương mại và dịch vụ).\n2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm: - Doanh nghiệp được xếp hạng 1 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng công ty nhà nước. - Doanh nghiệp hạng đặc biệt theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và Quyết định số 186/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. - Doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con.\n3. Việc gia hạn nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với các doanh nghiệp đã thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký nộp thuế theo kê khai.", "header": "['Thông tư 52/2011/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 21/2011/QĐ-TTg về gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011 do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 528, "lower_segmented_text": "điều 1 . quy_định chung \n 1 . gia_hạn thời_hạn nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp trong thời_gian một năm kể từ ngày hết thời_hạn nộp thuế theo quy_định của luật quản_lý thuế đối_với số thuế thu_nhập doanh_nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh_nghiệp nhỏ và vừa , bao_gồm cả hợp_tác_xã ( sau đây gọi chung là doanh_nghiệp nhỏ và vừa ) . doanh_nghiệp nhỏ và vừa được gia_hạn nộp thuế quy_định tại khoản này là doanh_nghiệp đáp_ứng tiêu_chí về vốn hoặc lao_động theo quy_định tại khoản 1 điều 3 nghị_định số 56 / 2009 / nđ - cp ngày 30 tháng 6 năm 2009 của chính_phủ về trợ_giúp phát_triển doanh_nghiệp nhỏ và vừa . số vốn làm căn_cứ xác_định doanh_nghiệp được gia_hạn nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp năm 2011 là số vốn được thể_hiện trong bảng cân_đối kế_toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2010 của doanh_nghiệp . trường_hợp_doanh_nghiệp nhỏ và vừa thành_lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số vốn làm căn_cứ xác_định doanh_nghiệp nhỏ và vừa được gia_hạn nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp năm 2011 là số vốn điều_lệ ghi trong giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh hoặc giấy chứng_nhận đầu_tư lần đầu . số lao_động bình_quân năm được xác_định trên cơ_sở tổng_số lao_động sử_dụng thường_xuyên ( không kể lao_động có hợp_đồng ngắn_hạn dưới 3 tháng ) tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại doanh_nghiệp . trường_hợp_doanh_nghiệp thành_lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số lao_động bình_quân làm căn_cứ xác_định doanh_nghiệp nhỏ và vừa được gia_hạn nộp thuế thu_nhập doanh_nghiệp năm 2011 là số lao_động được trả lương , trả công của tháng đầu_tiên ( đủ 30 ngày ) có doanh_thu trong năm 2011 không quá 300 người ( đối_với khu_vực nông , lâm_nghiệp và thuỷ_sản ; công_nghiệp và xây_dựng ) và không quá 100 người ( đối_với khu_vực thương_mại và dịch_vụ ) . \n 2 . doanh_nghiệp nhỏ và vừa được gia_hạn nộp thuế quy_định tại khoản 1 điều này không bao_gồm : - doanh_nghiệp được xếp_hạng 1 theo quy_định tại thông_tư liên_tịch số 23 / 2005 / ttlt - blđtbxh - btc ngày 31 tháng 8 năm 2005 của bộ lao_động thương_binh và xã_hội và bộ tài_chính hướng_dẫn xếp_hạng và xếp lương đối_với thành_viên chuyên_trách hội_đồng quản_trị , tổng_giám_đốc , giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc , phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng công_ty nhà_nước . - doanh_nghiệp hạng đặc_biệt theo quy_định tại quyết_định số 185 / ttg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của thủ_tướng chính_phủ về doanh_nghiệp nhà_nước hạng đặc_biệt và quyết_định số 186 / ttg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của thủ_tướng chính_phủ về danh_sách các doanh_nghiệp nhà_nước hạng đặc_biệt . - doanh_nghiệp là các công_ty tổ_chức theo mô_hình công_ty_mẹ - công_ty_con mà công_ty_mẹ không phải là doanh_nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50 % vốn chủ sở_hữu của công_ty_con . \n 3 . việc gia_hạn nộp thuế quy_định tại khoản 1 điều này áp_dụng đối_với các doanh_nghiệp đã thực_hiện chế_độ kế_toán hoá_đơn , chứng_từ và thực_hiện đăng_ký nộp thuế theo kê_khai .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế là số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý và số chênh lệch cao hơn khi quyết toán thuế năm 2011. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn tại khoản này không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ các hoạt động kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số kiến thiết, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 1380/QĐ-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc ban hành danh mục các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 52/2011/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 21/2011/QĐ-TTg về gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011 do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn']", "len_tokenizer": 130, "lower_segmented_text": "khoản 1 . số thuế thu_nhập doanh_nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh_nghiệp nhỏ và vừa được gia_hạn nộp thuế là số thuế thu_nhập doanh_nghiệp tạm tính hàng quý và số chênh_lệch cao hơn khi quyết_toán thuế năm 2011 . số thuế thu_nhập doanh_nghiệp được gia_hạn tại khoản này không bao_gồm số thuế_tính trên phần thu_nhập từ các hoạt_động_kinh_doanh bất_động_sản , tài_chính , ngân_hàng , bảo_hiểm , chứng_khoán , xổ_số kiến_thiết , thu_nhập từ kinh_doanh dịch_vụ thuộc diện chịu thuế tiêu_thụ đặc_biệt và thu_nhập từ kinh_doanh các mặt_hàng không khuyến_khích nhập_khẩu theo quy_định tại quyết_định số 1380 / qđ - bct ngày 25 tháng 3 năm 2011 của bộ_trưởng bộ công_thương về việc ban_hành danh_mục các mặt_hàng không khuyến_khích nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Điều 1 Thông tư này đã được gia hạn nộp thuế trong 3 tháng theo quy định tại Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm tiếp tục thá