Document ID: 365752

Title: QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA VÀ ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG CÓ NỐI RAY VỚI ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16/06/2017;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hành khách là người đi tàu có vé hợp lệ.\n2. Vé cứng là vé do doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt phát hành dưới hình thức in sẵn.\n3. Vé điện tử là vé do doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt phát hành, được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử.\n4. Thẻ lên tàu là bản in của vé điện tử hoặc ảnh số được hiển thị trên màn hình của các thiết bị điện tử, trên đó thể hiện đầy đủ thông tin liên quan đến hành khách.\n5. Bán vé điện tử là việc bán vé trực tuyến qua mạng thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt mà người mua trực tiếp hoặc không trực tiếp đến các địa điểm bán vé của doanh nghiệp.\n6. Hành lý là vật dụng, hàng hóa vận chuyển trên tàu khách bao gồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi.\n7. Hành lý xách tay là hành lý của hành khách đi tàu được mang theo người lên toa xe khách.\n8. Hành lý ký gửi là hành lý gửi trên toa hành lý.\n9. OSJD (ORGANISATION FOR CO-OPERATION BETWEEN RAILWAYS): Là Tổ chức hợp tác đường sắt mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n10. Trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe là trọng lượng tối đa cho phép chở trên toa xe theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.\n11. Trường hợp bất khả kháng là trường hợp xảy ra do thiên tai, địch họa, dịch bệnh hoặc vì lý do bảo đảm trật tự, an ninh xã hội, tắc đường vận chuyển không do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt, hành khách, người gửi hành lý ký gửi mặc dù doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt, hành khách, người gửi hành lý ký gửi đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.", "header": "['Thông tư 09/2018/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 402, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về vận_tải hành_khách , hành_lý trên đường_sắt quốc_gia và đường_sắt chuyên_dùng có nối ray với đường_sắt quốc_gia . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc vận_tải hành_khách , hành_lý trên đường_sắt quốc_gia và đường_sắt chuyên_dùng có nối ray với đường_sắt quốc_gia . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hành_khách là người đi tàu có vé hợp_lệ . \n 2 . vé cứng là vé do doanh_nghiệp kinh_doanh vận_tải hành_khách , hành_lý trên đường_sắt phát_hành dưới hình_thức in sẵn . \n 3 . vé điện_tử là vé do doanh_nghiệp kinh_doanh vận_tải hành_khách , hành_lý trên đường_sắt phát_hành , được lưu_trữ dưới dạng dữ_liệu điện_tử . \n 4 . thẻ lên tàu là bản in của vé điện_tử hoặc ảnh số được hiển_thị trên màn_hình của các thiết_bị điện_tử , trên đó thể_hiện đầy_đủ thông_tin liên_quan đến hành_khách . \n 5 . bán vé điện_tử là việc bán vé trực_tuyến qua mạng thông_tin điện_tử của doanh_nghiệp kinh_doanh vận_tải hành_khách , hành_lý trên đường_sắt mà người mua trực_tiếp hoặc không trực_tiếp đến các địa_điểm bán vé của doanh_nghiệp . \n 6 . hành_lý là vật_dụng , hàng_hóa vận_chuyển trên tàu khách bao_gồm hành_lý xách tay và hành_lý ký_gửi . \n 7 . hành_lý xách tay là hành_lý của hành_khách đi tàu được mang theo người lên toa xe_khách . \n 8 . hành_lý ký_gửi là hành_lý gửi trên toa hành_lý . \n 9 . osjd ( organisation for co - operation between railways ) : là tổ_chức hợp_tác đường_sắt mà nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên . \n 10 . trọng_tải kỹ_thuật cho phép của toa_xe là trọng_lượng tối_đa cho phép chở trên toa_xe theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về khai_thác đường_sắt . \n 11 . trường_hợp bất_khả_kháng là trường_hợp xảy ra do thiên_tai , địch_họa , dịch_bệnh hoặc vì lý_do bảo_đảm trật_tự , an_ninh xã_hội , tắc đường vận_chuyển không do lỗi của doanh_nghiệp kinh_doanh vận_tải hành_khách , hành_lý trên đường_sắt , hành_khách , người gửi hành_lý ký_gửi mặc_dù doanh_nghiệp kinh_doanh vận_tải hành_khách , hành_lý trên đường_sắt , hành_khách , người gửi hành_lý ký_gửi đã áp_dụng mọi biện_pháp cần_thiết và khả_năng cho phép .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Vé hành khách\n1. Vé hành khách được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Đường sắt. Vé hành khách được phát hành theo hình thức vé cứng và vé điện tử.\n2. Vé hành khách hợp lệ phải đảm bảo các điều kiện sau:\na) Do doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) phát hành;\nb) Đối với vé cứng: Không bị tẩy, xóa, sửa chữa, còn đủ các thông tin và phải đi đúng chuyến tàu, thời gian ghi trên vé;\nc) Đối với vé điện tử: Có bản in, bản chụp thẻ lên tàu theo quy định của doanh nghiệp hoặc có bằng chứng được lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp, trên đó có đầy đủ các thông tin cá nhân trùng khớp với một trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.\n3. Khi phát hành vé cứng, vé điện tử, doanh nghiệp phải thông báo công khai và hướng dẫn các quy định cho hành khách cách sử dụng vé để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của hành khách.", "header": "['Thông tư 09/2018/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. VẬN TẢI HÀNH KHÁCH']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "điều 4 . vé hành_khách \n 1 . vé hành_khách được thực_hiện theo quy_định tại khoản 2 điều 54 luật đường_sắt . vé hành_khách được phát_hành theo hình_thức vé cứng và vé điện_tử . \n 2 . vé hành_khách hợp_lệ phải đảm_bảo các điều_kiện sau : \n a ) do doanh_nghiệp kinh_doanh vận_tải hành_khách , hành_lý trên đường_sắt ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp ) phát_hành ; \n b ) đối_với vé cứng : không bị tẩy , xóa , sửa_chữa , còn đủ các thông_tin và phải đi đúng chuyến tàu , thời_gian ghi trên vé ; \n c ) đối_với vé điện_tử : có bản in , bản chụp thẻ lên tàu theo quy_định của doanh_nghiệp hoặc có bằng_chứng được lưu_trữ trên hệ_thống cơ_sở dữ_liệu của doanh_nghiệp , trên đó có đầy_đủ các thông_tin cá_nhân trùng khớp với một trong các giấy_tờ quy_định tại khoản 2 điều 5 của thông_tư này . \n 3 . khi phát_hành vé cứng , vé điện_tử , doanh_nghiệp phải thông_báo_công_khai và hướng_dẫn các quy_định cho hành_khách cách sử_dụng vé để đảm_bảo quyền_lợi , nghĩa_vụ của hành_khách .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy định về bán vé hành khách\n1. Doanh nghiệp phải tổ chức bán vé tại nhiều địa điểm, nhiều ngày trước thời điểm tàu chạy, nhiều phương thức bán vé tạo điều kiện thuận lợi cho người mua vé.\n2. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp có thể đề nghị người mua vé cung cấp giấy tờ tùy thân hoặc các giấy tờ khác có đầy đủ các thông tin cá nhân được pháp luật công nhận. Trường hợp mua vé trực tuyến qua mạng thông tin điện tử, người mua vé phải cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định của doanh nghiệp.\n3. Căn cứ vào từng thời điểm cụ thể, từng loại chỗ, từng loại tàu, doanh nghiệp quy định cụ thể việc ghi họ, tên, số giấy hoặc số thẻ lên vé theo một trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này.", "header": "['Thông tư 09/2018/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. VẬN TẢI HÀNH KHÁCH']", "len_tokenizer": 135, "lower_segmented_text": "điều 5 . quy_định về bán vé hành_khách \n 1 . doanh_nghiệp phải tổ_chức bán vé tại nhiều địa_điểm , nhiều ngày trước thời_điểm tàu chạy , nhi