Document ID: 564513

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 16/2014/TT-BCT NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN GIÁ BÁN ĐIỆN VÀ THÔNG TƯ SỐ 25/2018/TT-BCT NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 16/2014/TT-BCT

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Căn cứ Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân;
Căn cứ Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện\n1. Bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau: “3. Thông tin về cư trú là thông tin được xác định theo quy định tại Luật Cư trú và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Cư trú.”.\n2. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (xác định theo Thông tin về cư trú của hộ gia đình tại địa điểm sử dụng điện), áp dụng giá bán điện cho các hộ sử dụng theo nguyên tắc định mức chung của bên mua điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ.”\n3. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 10 như sau: “a) Trường hợp có thể kê khai được số người thì cứ 04 (bốn) người (xác định theo Thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện hoặc danh sách cán bộ, chiến sỹ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị đối với lực lượng vũ trang) được tính là một hộ sử dụng điện để áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt;”.\n4. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 10 như sau: “a) Tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, bên bán điện chỉ ký một hợp đồng mua bán điện duy nhất. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm cung cấp Thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện của người thuê nhà;”.\n5. Bổ sung khoản 10 Điều 10 như sau: “10. Trường hợp cấp điện mới cho mục đích sinh hoạt, thay đổi chủ thể hợp đồng mua bán điện, chấm dứt hợp đồng mua bán điện, thay đổi ngày ghi chỉ số công tơ ấn định trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng sử dụng điện thì mức sử dụng điện của từng bậc được điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số công tơ đó.”.\n6. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 12 như sau: “c) Số hộ sử dụng điện sinh hoạt nông thôn sau công tơ tổng là số hộ thường trú và tạm trú được xác định theo Thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng do đơn vị bán lẻ điện cung cấp và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện. Bên bán buôn điện được phép căn cứ Thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng;”.\n7. Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 12 như sau: “c) Thông tin về cư trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có). Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản nêu trên, bên bán buôn điện được phép áp giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn của bậc 4: từ 201 - 300 kWh cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng. Bên bán buôn điện được phép căn cứ Thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra và xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng.”.\n8. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 13 như sau: “b) Số hộ sử dụng điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư sau công tơ tổng là số hộ thường trú và tạm trú được xác định theo Thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng do đơn vị bán lẻ điện cung cấp và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện. Bên bán buôn điện được phép căn cứ Thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng;”.\n9. Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 13 như sau: “c) Thông tin về cư trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có). Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản nêu trên, bên bán buôn điện được phép áp giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư của bậc 4: từ 201 - 300 kWh cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng. Bên bán buôn điện được phép căn cứ Thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra và xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng;”.\n10. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 14 như sau: “c) Số hộ sử dụng điện sinh hoạt tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt sau công tơ tổng là số hộ thường trú và tạm trú được xác định theo Thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng do đơn vị bán lẻ điện cung cấp và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện. Bên bán buôn điện được phép căn cứ Thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng;”.\n11. Sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 14 như sau: “c) Thông tin về cư trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có). Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản nêu trên, bên bán buôn điện được phép áp giá bán buôn điện cho các mục đích khác cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng. Bên bán buôn điện được phép căn cứ Thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra và xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng;”.", "header": "['Thông tư 09/2023/TT-BCT sửa đổi Thông tư 16/2014/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện và Thông tư 25/2018/TT-BCT  sửa đổi Thông tư 16/2014/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 962, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 16 / 2014 / tt - bct ngày 29 tháng 5 năm 2014 của bộ_trưởng bộ công_thương quy_định về thực_hiện giá bán điện \n 1 . bổ_sung khoản 3 điều 2 như sau : “ 3 . thông_tin về cư_trú là thông_tin được xác_định theo quy_định tại luật cư_trú và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật hướng_dẫn luật cư_trú . ” . \n 2 . sửa_đổi khoản 2 điều 10 như sau : “ 2 . bên mua điện sinh_hoạt có các hộ sử_dụng điện dùng chung công_tơ ( xác_định theo thông_tin về cư_trú của hộ gia_đình tại địa_điểm sử_dụng điện ) , áp_dụng giá bán điện cho các hộ sử_dụng theo nguyên_tắc định_mức chung của bên mua điện bằng định_mức của từng bậc nhân với số hộ sử_dụng điện dùng chung công_tơ . ” \n 3 . sửa_đổi điểm a khoản 3 điều 10 như sau : “ a ) trường_hợp có_thể kê_khai được số người thì cứ 04 ( bốn ) người ( xác_định theo thông_tin về cư_trú tại địa_điểm sử_dụng điện hoặc danh_sách cán_bộ , chiến_sỹ có xác_nhận của thủ_trưởng đơn_vị đối_với lực_lượng vũ_trang ) được tính là một hộ sử_dụng điện để áp_dụng giá bán_lẻ điện sinh_hoạt ; ” . \n 4 . sửa_đổi điểm a khoản 4 điều 10 như sau : “ a ) tại mỗi địa_chỉ nhà cho thuê , bên bán điện chỉ ký một hợp_đồng mua_bán điện duy_nhất . chủ nhà cho thuê có trách_nhiệm cung_cấp thông_tin về cư_trú tại địa_điểm sử_dụng điện của người thuê nhà ; ” . \n 5 . bổ_sung khoản 10 điều 10 như sau : “ 10 . trường_hợp cấp điện mới cho mục_đích sinh_hoạt , thay_đổi chủ_thể hợp_đồng mua_bán điện , chấm_dứt hợp_đồng mua_bán điện , thay_đổi ngày ghi chỉ_số công_tơ ấn_định trên cơ_sở thỏa_thuận với khách_hàng sử_dụng điện thì mức sử_dụng điện của từng bậc được điều_chỉnh theo số ngày thực_tế của kỳ ghi chỉ_số công_tơ đó . ” . \n 6 . sửa_đổi điểm c khoản 2 điều 12 như sau : “ c ) số hộ sử_dụng điện sinh_hoạt nông_thôn sau công_tơ_tổng là số hộ thường_trú và tạm_trú được xác_định theo thông_tin về cư_trú tại địa_điểm sử_dụng điện thuộc phạm_vi cung_cấp điện của công_tơ_tổng_do đơn_vị bán_lẻ điện cung_cấp và định_mức trong hợp_đồng mua_bán điện ký với đơn_vị bán_lẻ điện . bên bán_buôn điện được phép căn_cứ thông_tin về cư_trú trong cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư để xác_định số hộ sử_dụng điện thực_tế sau công_tơ_tổng ; ” . \n 7 . sửa_đổi điểm c khoản 6 điều 12 như sau : “ c ) thông_tin về cư_trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi ( nếu có ) . quá thời_hạn trên , nếu đơn_vị bán_lẻ điện không cung_cấp đủ các văn_bản nêu trên , bên bán_buôn điện được phép áp_giá bán_buôn điện sinh_hoạt nông_thôn của bậc 4 : từ 201 - 300 kwh cho toàn_bộ sản_lượng điện tại công_tơ_tổng . bên bán_buôn điện được phép căn_cứ thông_tin về cư_trú trong cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư để kiểm_tra và xác_định số hộ sử_dụng điện thực_tế sau công_tơ_tổng . ” . \n 8 . sửa_đổi điểm b khoản 2 điều 13 như sau : “ b ) số hộ sử_dụng điện sinh_hoạt khu tập_thể , cụm dân_cư sau công_tơ_tổng là số hộ thường_trú và tạm_trú được xác_định theo thông_tin về cư_trú tại địa_điểm sử_dụng điện thuộc phạm_vi cung_cấp điện của công_tơ_tổng_do đơn_vị bán_lẻ điện cung_cấp và định_mức trong hợp_đồng mua_bán điện ký với đơn_vị bán_lẻ điện . bên bán_buôn điện được phép căn_cứ thông_tin về cư_trú trong cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về dân_cư để xác_định số hộ sử_dụng điện thực_tế sau công_tơ_tổng ; ” . \n 9 . sửa_đổi điểm c khoản 6 điều 13 như sau : “ c