Document ID: 486449

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2020/TT-NHNN NGÀY 13 THÁNG 3 NĂM 2020 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI CƠ CẤU LẠI THỜI HẠN TRẢ NỢ, MIỄN, GIẢM LÃI, PHÍ, GIỮ NGUYÊN NHÓM NỢ NHẰM HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG CHỊU ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID-19

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ (bao gồm cả các khoản nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (đã được sửa đổi, bổ sung)) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: 1. Phát sinh trước ngày 01/8/2021 từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính. 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc miễn, giảm lãi, phí theo quy định nội bộ đối với số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 01/8/2021 từ hoạt động cấp tín dụng (trừ hoạt động mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) mà nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi đến hạn thanh toán trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 30/6/2022 và khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid -19.\n2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 30/6/2022. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Miễn, giảm lãi, phí 2. Việc thực hiện miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này thực hiện đến ngày 30/6/2022.”\n3. Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 Thông tư số 01/2020/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư số 03/2021/TT-NHNN ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN) như sau: “2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được giữ nguyên nhóm nợ đã phân loại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này của khoản nợ phát sinh từ ngày 23/01/2020 đến trước ngày 01/8/2021 như sau:\na) Số dư nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d Khoản này; a) Giữ nguyên nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu đối với số dư nợ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư này;\nb) Số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 23/01/2020 và quá hạn trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 29/3/2020; b) Giữ nguyên nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày khoản nợ bị chuyển quá hạn đối với số dư nợ quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều 4 Thông tư này;\nc) Số dư nợ của khoản nợ phát sinh từ ngày 23/01/2020 đến trước ngày 10/6/2020 và quá hạn trước ngày 17/5/2021; c) Giữ nguyên nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày thực hiện miễn, giảm lãi lần đầu đối với số dư nợ quy định tại Điều 5 Thông tư này.”\nd) Số dư nợ của khoản nợ phát sinh từ ngày 10/6/2020 đến trước ngày 01/8/2021 và quá hạn từ ngày 17/7/2021 đến trước ngày 07/9/2021.\n4. Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid-19.\n5. Khách hàng có đề nghị được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại.\n6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật.\n7. Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) phù hợp với mức độ ảnh hưởng của dịch Covid -19 đối với khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc kể từ ngày đến hạn của từng số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n8. Việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng thực hiện đến ngày 30/6/2022.”", "header": "['Thông tư 14/2021/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 01/2020/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 955, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 01 / 2020 / tt - nhnn \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 4 như sau : “ điều 4 . cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ đối_với số dư_nợ gốc và / hoặc lãi của khoản nợ ( bao_gồm cả các khoản nợ thuộc phạm_vi điều_chỉnh của nghị_định số 55 / 2015 / nđ - cp ngày 09 tháng 6 năm 2015 của chính_phủ về chính_sách tín_dụng phục_vụ phát_triển nông_nghiệp , nông_thôn ( đã được sửa_đổi , bổ_sung ) ) khi đáp_ứng đầy_đủ các điều_kiện sau đây : 1 . phát_sinh trước ngày 01 / 8 / 2021 từ hoạt_động cho vay , cho thuê tài_chính . 1 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài quyết_định việc miễn , giảm lãi , phí theo quy_định nội_bộ đối_với số dư_nợ của khoản nợ phát_sinh trước ngày 01 / 8 / 2021 từ hoạt_động cấp tín_dụng ( trừ hoạt_động mua , đầu_tư trái_phiếu doanh_nghiệp ) mà nghĩa_vụ trả nợ gốc và / hoặc lãi đến hạn thanh_toán trong khoảng thời_gian từ ngày 23 / 01 / 2020 đến ngày 30 / 6 / 2022 và khách_hàng không có khả_năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và / hoặc lãi theo hợp_đồng , thỏa_thuận do doanh_thu , thu_nhập sụt_giảm bởi ảnh_hưởng của dịch covid - 19 . \n 2 . phát_sinh nghĩa_vụ trả nợ gốc và / hoặc lãi trong khoảng thời_gian từ ngày 23 / 01 / 2020 đến ngày 30 / 6 / 2022 . 2 . sửa_đổi , bổ_sung điều 5 như sau : “ điều 5 . miễn , giảm lãi , phí 2 . việc thực_hiện miễn , giảm lãi , phí cho khách_hàng theo quy_định tại thông_tư này thực_hiện đến ngày 30 / 6 / 2022 . ” \n 3 . số dư_nợ của khoản nợ được cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ khi thuộc một trong các trường_hợp sau đây : 3 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 6 thông_tư số 01 / 2020 / tt - nhnn ( đã được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 4 điều 1 thông_tư số 03 / 2021 / tt - nhnn ngày 02 tháng 4 năm 2021 của thống_đốc ngân_hàng nhà_nước việt nam sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 01 / 2020 / tt - nhnn ) như sau : “ 2 . tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được giữ nguyên nhóm nợ đã phân_loại theo quy_định của ngân_hàng nhà_nước việt nam về phân_loại nợ trong hoạt_động của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đối_với số dư_nợ được cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ , miễn , giảm lãi quy_định tại điều 4 và điều 5 thông_tư này của khoản nợ phát_sinh từ ngày 23 / 01 / 2020 đến trước ngày 01 / 8 / 2021 như sau : \n a ) số dư_nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 ( mười ) ngày kể từ ngày đến hạn thanh_toán , thời_hạn trả nợ theo hợp_đồng , thỏa_thuận , trừ trường_hợp quy_định tại điểm b , điểm c , điểm d khoản này ; a ) giữ nguyên nhóm nợ đã phân_loại tại thời_điểm gần nhất trước ngày thực_hiện cơ_cấu lại thời_hạn trả nợ lần đầu đối_với số dư_nợ quy_định tại điểm a khoản 3 điều 4 thông_tư này ; \n b ) số dư_nợ của khoản nợ phát_sinh trước ngày 23 / 01 / 2020 và quá hạn trong khoảng thời_gian từ ngày 23 / 01 / 2020 đến ngày 29 / 3 / 2020 ; b ) giữ nguyên nhóm nợ đã phân_loại tại thời_điểm gần nhất trước ngày khoản nợ bị chuyển quá hạn đối_với số dư_nợ quy_định tại điểm c , điểm d khoản 3 điều 4 thông_tư này ; \n c ) số dư_nợ của khoản nợ phát_sinh từ ngày 23 / 01 / 2020 đến trước ngày 10 / 6 / 2020 và quá hạn trước ngày 17 / 5 / 2021 ; c ) giữ nguyên nhóm nợ đã phân_loại tại thời_điểm gần nhất trước ngày thực_hiện miễn , giảm lãi lần đầu đối_với số dư_nợ quy_định tại điều 5 thông_tư này . ” \n d ) số dư_nợ của khoản nợ phát_sinh từ ngày 10 / 6 / 2020 đến trước ngày 01 / 8 / 2021 và quá hạn từ ngày 17 / 7 / 2021 đến trước ngày 07 / 9 / 2021 . \n 4 . được tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đánh_giá