Document ID: 322501

Title: QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ về nhà chức trách hàng không;
Căn cứ Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;
Căn cứ Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay;
Căn cứ Nghị định số 92/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về an ninh hàng không;
Căn cứ Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
Căn cứ Nghị định số 102/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không, bao gồm:\na) Phí thẩm định hồ sơ mua, bán, thuê, cho thuê tàu bay.\nb) Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay.\nc) Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng.\nd) Phí cung cấp thông tin trong sổ đăng bạ tàu bay.\nđ) Phí phân tích dữ liệu bay.\ne) Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay.\ng) Phí sát hạch đủ điều kiện cấp giấy phép nhân viên hàng không.\nh) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay.\ni) Phí cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm liên quan đến quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam (Mã số AEP).\nk) Lệ phí cấp chứng chỉ cho tàu bay.\nl) Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay.\n2. Thông tư này áp dụng đối với:\na) Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp các dịch vụ quy định thu phí, lệ phí tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.\nb) Cơ quan có thẩm quyền thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.\nc) Tổ chức, cá nhân khác.", "header": "['Thông tư 193/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 259, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp và quản_lý và sử_dụng phí , lệ_phí trong lĩnh_vực hàng_không , bao_gồm : \n a ) phí thẩm_định hồ_sơ mua , bán , thuê , cho thuê tàu_bay . \n b ) phí kiểm_định cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện bay cho tàu_bay . \n c ) phí kiểm_định cấp giấy chứng_nhận loại tàu_bay , chứng_chỉ đủ điều_kiện kỹ_thuật các phương_tiện thiết_bị hàng không sản_xuất mới đưa vào sử_dụng . \n d ) phí cung_cấp thông_tin trong sổ đăng bạ tàu_bay . \n đ ) phí phân_tích dữ_liệu bay . \n e ) phí thẩm_định cấp chứng_chỉ , giấy_phép , giấy chứng_nhận trong hoạt_động hàng không dân_dụng ; cấp giấy_phép ra vào khu_vực hạn_chế tại cảng hàng_không , sân_bay . \n g ) phí sát_hạch đủ điều_kiện cấp giấy_phép nhân_viên hàng không . \n h ) phí đăng_ký giao_dịch bảo_đảm đối_với tàu_bay . \n i ) phí cấp mã_số sử_dụng cơ_sở dữ_liệu về giao_dịch bảo_đảm liên_quan đến quyền_lợi quốc_tế đối_với tàu_bay mang quốc_tịch việt_nam ( mã_số aep ) . \n k ) lệ_phí cấp chứng_chỉ cho tàu_bay . \n l ) lệ_phí đăng_ký các quyền đối_với tàu_bay . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) tổ_chức , cá_nhân được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cung_cấp các dịch_vụ quy_định thu phí , lệ_phí tại biểu mức thu phí , lệ_phí ban_hành kèm theo thông_tư này . \n b ) cơ_quan có thẩm_quyền thu phí , lệ_phí trong lĩnh_vực hàng không . \n c ) tổ_chức , cá_nhân khác .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Người nộp phí, lệ phí và tổ chức thu phí, lệ phí\n1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp các dịch vụ quy định thu phí, lệ phí phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí gồm Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không (Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung, Cảng vụ hàng không miền Nam).", "header": "['Thông tư 193/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 2 . người nộp phí , lệ_phí và tổ_chức thu phí , lệ_phí \n 1 . tổ_chức , cá_nhân khi được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cung_cấp các dịch_vụ quy_định thu phí , lệ_phí phải nộp phí , lệ_phí theo quy_định tại thông_tư này . \n 2 . tổ_chức thu phí , lệ_phí gồm cục hàng không việt_nam và các cảng_vụ hàng_không ( cảng_vụ hàng không miền bắc , cảng_vụ hàng không miền trung , cảng_vụ hàng không miền nam ) .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức thu phí, lệ phí. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 193/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức thu phí , lệ_phí . mức thu phí , lệ_phí trong lĩnh_vực hàng không được quy_định tại biểu mức thu phí , lệ_phí ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu\n1. Chậm nhất là ngày thứ 2 hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; nộp 100% số tiền lệ phí thu được và 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 193/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 174, "lower_segmented_text": "điều 4 . kê_khai , thu , nộp phí , lệ_phí của tổ_chức thu \n 1 . chậm nhất là ngày thứ 2 hàng tuần , tổ_chức thu phí phải gửi số tiền phí thu được trong tuần trước vào tài_khoản phí chờ nộp ngân_sách mở tại kho_bạc nhà_nước . \n 2 . tổ_chức thu phí , lệ_phí thực_hiện kê_khai phí , lệ_phí thu được theo tháng , quyết_toán năm theo quy_định tại khoản 3 điều 19 và khoản 2 điều 26 thông_tư số 156 / 2013 / tt - btc ngày 06 tháng 11 năm 2013 của bộ_trưởng bộ tài_chính hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật quản_lý thuế ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật quản_lý thuế và nghị_định số 83 / 2013 / nđ - cp ngày 22 tháng 7 năm 2013 của chính_phủ ; nộp 100 % số tiền lệ_phí thu được và 10 % số tiền phí thu được vào ngân_sách nhà_nước theo chương_mục , tiểu_mục của mục_lục ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quản lý và sử dụng phí. Tổ chức thu phí được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.", "header": "['Thông tư 193/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "điều 5 . quản_lý và sử_dụng phí . tổ_chức thu phí được để lại 90 % số tiền phí thu được để trang_trải chi_phí cho hoạt_động cung_cấp dịch_vụ , thu phí . tiền phí được để lại được quản_lý và sử_dụng theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 120 / 2016 / nđ - cp ngày 23 tháng 8 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật phí và lệ_phí .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 169/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.\n2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC