Document ID: 52056

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 120/2004/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 2004VỀ QUẢN LÝ GIÁ THUỐC PHÒNG, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11 tháng 7 năm 1989; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 07 tháng 01 năm 2002; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh.. Nghị định này quy định về quản lý giá thuốc; niêm yết giá thuốc; bình ổn giá một số loại thuốc; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm các quy định về quản lý giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng.\n1. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được phép sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc phòng, chữa bệnh cho người, các cơ sở phòng, chữa bệnh tại Việt Nam (sau đây gọi là cơ sở).\n2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\nĐiều 3. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người quy định tại Nghị định này là các loại thuốc thành phẩm được Bộ Y tế cho phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam.\nĐiều 4. Quản lý giá thuốc thực hiện theo nguyên tắc sau:\n1. Nhà nước tôn trọng quyền tự định giá và cạnh tranh về giá của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc theo đúng pháp luật, trừ các loại thuốc do Nhà nước định giá.\n2. Nhà nước sử dụng các biện pháp cần thiết để bình ổn giá, định giá một số thuốc thiết yếu nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc và lợi ích của Nhà nước.\n3. Thực hiện chính sách quốc gia về thuốc, tăng cường khả năng sản xuất và cung ứng thuốc đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp dược Việt Nam, góp phần thực hiện chính sách chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.\nĐiều 5. Giải thích từ ngữ.. Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, hoá chất hay sinh học được bào chế để dùng cho người nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể, làm giảm triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi hoặc nâng cao sức khoẻ, làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể. Thuốc thành phẩm là dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất theo quy trình cần thiết và được phép sử dụng, lưu hành tại Việt Nam.\n2. Kê khai giá là việc ghi lại và báo cáo với cơ quan chức năng đúng các mức giá nhập khẩu, giá bán buôn, bán lẻ của từng mặt hàng thuốc theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n3. Thặng số bán lẻ là chi phí hợp lý và lợi nhuận hợp lý cho việc thực hiện khâu bán lẻ.\n4. Thặng số bán buôn là chi phí hợp lý và lợi nhuận hợp lý cho việc thực hiện toàn bộ khâu bán buôn.\n5. Khung giá bán lẻ là khoảng giới hạn cho phép về giá bán lẻ một số thuốc thiết yếu phòng, chữa bệnh cho người.\n6. Niêm yết giá thuốc là việc công khai giá bán thuốc bằng cách in hoặc dán hoặc ghi giá bán thuốc lên bao bì chứa đựng thuốc hoặc bao bì ngoài của thuốc; thông báo công khai trên bảng, trên giấy tại nơi bán thuốc.\n7. Giá thuốc biến động bất thường là giá thuốc tăng hoặc giảm đột biến do thiên tai, dịch bệnh hoặc trong trường hợp bất thường khác ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.", "header": "['Nghị định 120/2004/NĐ-CP về quản lý giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người']", "len_tokenizer": 577, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . . nghị_định này quy_định về quản_lý giá thuốc ; niêm_yết_giá thuốc ; bình_ổn giá một_số loại thuốc ; thanh_tra , kiểm_tra và xử_lý vi_phạm các quy_định về quản_lý giá thuốc phòng , chữa bệnh cho người . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . \n 1 . nghị_định này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân trong nước và nước_ngoài được phép sản_xuất , nhập_khẩu , kinh_doanh thuốc phòng , chữa bệnh cho người , các cơ_sở phòng , chữa bệnh tại việt_nam ( sau đây gọi là cơ_sở ) . \n 2 . trường_hợp điều_ước quốc_tế mà cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập có quy_định khác với quy_định của nghị_định này thì áp_dụng quy_định của điều_ước quốc_tế đó . \n điều 3 . thuốc phòng , chữa bệnh cho người quy_định tại nghị_định này là các loại thuốc thành_phẩm được bộ y_tế cho phép lưu_hành , sử_dụng tại việt_nam . \n điều 4 . quản_lý giá thuốc thực_hiện theo nguyên_tắc sau : \n 1 . nhà_nước tôn_trọng quyền tự định_giá và cạnh_tranh về giá của các cơ_sở sản_xuất , nhập_khẩu , kinh_doanh thuốc theo đúng pháp_luật , trừ các loại thuốc do nhà_nước định_giá . \n 2 . nhà_nước sử_dụng các biện_pháp cần_thiết để bình_ổn giá , định_giá một_số thuốc thiết_yếu nhằm bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của người tiêu_dùng , của các cơ_sở sản_xuất , nhập_khẩu , kinh_doanh thuốc và lợi_ích của nhà_nước . \n 3 . thực_hiện chính_sách quốc_gia về thuốc , tăng_cường khả_năng sản_xuất và cung_ứng thuốc đáp_ứng nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu ; tạo điều_kiện phát_triển ngành công_nghiệp dược việt_nam , góp_phần thực_hiện chính_sách chăm_sóc và bảo_vệ sức_khoẻ nhân_dân . \n điều 5 . giải_thích từ_ngữ . . các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thuốc phòng , chữa bệnh cho người là những sản_phẩm có nguồn_gốc từ động_vật , thực_vật , khoáng_vật , hoá_chất hay sinh_học được bào_chế để dùng cho người nhằm phòng_bệnh , chữa bệnh , phục_hồi , điều_chỉnh chức_năng cơ_thể , làm giảm triệu_chứng_bệnh , chẩn_đoán bệnh , phục_hồi hoặc nâng cao sức_khoẻ , làm mất cảm_giác một bộ_phận hay toàn_thân , làm ảnh_hưởng đến quá_trình sinh_đẻ , làm thay_đổi hình_dáng cơ_thể . thuốc thành_phẩm là dạng thuốc đã qua tất_cả các giai_đoạn sản_xuất theo quy_trình cần_thiết và được phép sử_dụng , lưu_hành tại việt_nam . \n 2 . kê_khai giá là việc ghi lại và báo_cáo với cơ_quan_chức_năng đúng các mức giá nhập_khẩu , giá bán_buôn , bán_lẻ của từng mặt_hàng thuốc theo các quy_định của nghị_định này và các quy_định khác của pháp_luật có liên_quan . \n 3 . thặng số bán_lẻ là chi_phí hợp_lý và lợi_nhuận hợp_lý cho việc thực_hiện khâu bán_lẻ . \n 4 . thặng số bán_buôn là chi_phí hợp_lý và lợi_nhuận hợp_lý cho việc thực_hiện toàn_bộ khâu bán_buôn . \n 5 . khung_giá bán_lẻ là khoảng giới_hạn cho phép về giá bán_lẻ một_số thuốc thiết_yếu phòng , chữa bệnh cho người . \n 6 . niêm_yết_giá thuốc là việc công_khai giá bán thuốc bằng cách in hoặc dán hoặc ghi giá bán thuốc lên bao_bì chứa_đựng thuốc hoặc bao_bì ngoài của thuốc ; thông_báo_công_khai trên bảng , trên giấy tại nơi bán thuốc . \n 7 . giá thuốc biến_động bất_thường là giá thuốc tăng hoặc giảm đột_biến do thiên_tai , dịch_bệnh hoặc trong trường_hợp bất_thường khác ảnh_hưởng lớn đến phát_triển kinh_tế - xã_hội .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 6. Nhóm giá thuốc do Nhà nước quản lý giá. Nhà nước quản lý giá thuốc theo 3 nhóm sau đây :\n1. Nhóm thuốc do Nhà nước đặt hàng, định giá;\n2. Nhóm thuốc do cơ sở y tế mua để cung cấp cho các đối tượng miễn phí, chính sách xã hội, thu một phần viện phí, Bảo hiểm y tế;\n3. Nhóm thuốc do cơ sở tự định giá.", "header": "['Nghị định 120/2004/NĐ-CP về quản lý giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người'\n 'Chương 2. QUẢN LÝ GIÁ THUỐC']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 6 . nhóm giá thuốc do nhà_nước quản_lý giá . nhà_nước quản_lý giá thuốc theo 3 nhóm sau đây : \n 1 . nhóm thuốc do nhà_nước đặt_hàng , định_giá ; \n 2 . nhóm thuốc do cơ_sở y_tế mua để cung_cấp cho các đối_tượng miễn_phí , chính_sách xã_hội , thu một phần viện_phí , bảo_hiểm y_tế ; \n 3 . nhóm thuốc do cơ_sở tự định_giá .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Quản lý giá một số thuốc do Nhà nước đặt hàng, định giá.\n1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: a. Mức giá cụ thể các loại thuốc do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước không qua hình thức đấu thầu, đấu giá; b. Khung giá bán lẻ các loại thuốc thiết yếu phòng, chữa bệnh cho người phù hợp với từng thời kỳ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.\n2. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức giá cụ thể một số thuốc cấp không thu tiền cho các đối tượng được hưởng chính sách trợ giá, trợ cước theo quy định của Chính phủ.\n3. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá. Khi các yếu tố hình thành giá biến động ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở, cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá phải điều ch