Document ID: 548898

Title: BAN HÀNH DANH MỤC VÀ TỶ LỆ, ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN ĐỐI VỚI THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM, THUỐC PHÓNG XẠ VÀ CHẤT ĐÁNH DẤU THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Danh mục ban hành kèm theo Thông tư\n1. Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Phụ lục I).\n2. Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Phụ lục II).", "header": "['Thông tư 20/2022/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 1 . danh_mục ban_hành kèm theo thông_tư \n 1 . danh_mục thuốc_hóa dược và sinh phẩm thuộc phạm_vi được hưởng của người tham_gia_bảo_hiểm y_tế được quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ( sau đây gọi là phụ_lục i ) . \n 2 . danh_mục thuốc phóng_xạ và chất đánh_dấu thuộc phạm_vi được hưởng của người tham_gia_bảo_hiểm y_tế được quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này ( sau đây gọi là phụ_lục ii ) .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm tại Phụ lục I được sắp xếp vào các nhóm theo tác dụng điều trị được phân thành 08 (tám) cột, cụ thể như sau:\na) Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc có trong Danh mục;\nb) Cột 2: Ghi tên thuốc. Tên thuốc được ghi theo tên hoạt chất theo tên chung quốc tế (International Non-proprietary Name, viết tắt là INN). Trường hợp không có tên chung quốc tế thì ghi theo tên hoạt chất được cấp phép lưu hành hoặc tên trong hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế. Các thuốc được sắp xếp theo các nhóm lớn, theo mã giải phẫu, điều trị, hóa học (Anatomy, Treatment, Chemistry, viết tắt là ATC);\nc) Cột 3: Ghi đường dùng, dạng dùng (cách sử dụng) của thuốc; không ghi hàm lượng; không ghi cụ thể dạng bào chế, trừ một số dạng bào chế có sự khác biệt rõ ràng về hiệu lực, tác dụng điều trị. Đường dùng, dạng dùng (cách sử dụng) thuốc trong Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm được hiểu và thống nhất như sau: - Uống bao gồm các thuốc uống, nhai, ngậm; - Tiêm bao gồm các thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền, truyền tĩnh mạch, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm hoặc truyền vào các khoang của cơ thể; - Dùng ngoài bao gồm các thuốc bôi ngoài da, xoa ngoài da, dán ngoài da, xịt ngoài da, thuốc rửa, bôi vào niêm mạc; - Đặt bao gồm các thuốc đặt âm đạo, đặt hậu môn, thụt hậu môn, trực tràng, đặt dưới lưỡi; - Hô hấp bao gồm các thuốc phun mù, dạng hít (dung dịch, hỗn dịch, bột dùng để hít), khí dung; - Nhỏ mắt bao gồm các thuốc nhỏ mắt, tra mắt; nhỏ tai bao gồm các thuốc nhỏ tai; nhỏ mũi bao gồm thuốc nhỏ mũi, xịt mũi; - Đường dùng, dạng dùng khác được ghi cụ thể trong Danh mục đối với một số thuốc có đường dùng, dạng dùng đặc biệt;\nd) Cột 4, 5, 6, 7: Ghi hạng bệnh viện được sử dụng và thanh toán bảo hiểm y tế. Thuốc, hoạt chất trong Danh mục thuốc quy định tại Phụ lục I được sử dụng và thanh toán bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo hạng bệnh viện, cụ thể như sau: - Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 4; - Bệnh viện hạng II sử dụng các thuốc quy định tại cột 5; - Bệnh viện hạng III và hạng IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuộc bệnh viện đa khoa hoặc thuộc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh tư nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân tuyến chuyên môn kỹ thuật tương đương tuyến III sử dụng các thuốc quy định tại cột 6; - Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh tư nhân chưa được phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan và tương đương (sau đây gọi chung là trạm y tế xã) sử dụng các thuốc quy định tại cột 7;\nđ) Cột 8: Ghi điều kiện, tỷ lệ thanh toán và ghi chú cụ thể của một số thuốc.", "header": "['Thông tư 20/2022/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Điều 2. Cấu trúc danh mục thuốc và phân hạng sử dụng']", "len_tokenizer": 620, "lower_segmented_text": "khoản 1 . danh_mục thuốc_hóa dược và sinh phẩm tại phụ_lục i được sắp_xếp vào các nhóm theo tác_dụng điều_trị được phân thành 08 ( tám ) cột , cụ_thể như sau : \n a ) cột 1 : ghi số thứ_tự của thuốc có trong danh_mục ; \n b ) cột 2 : ghi tên thuốc . tên thuốc được ghi theo tên hoạt_chất theo tên chung quốc_tế ( international non - proprietary name , viết tắt là inn ) . trường_hợp không có tên chung quốc_tế thì ghi theo tên hoạt_chất được cấp phép lưu_hành hoặc tên trong hướng_dẫn chẩn_đoán , điều_trị của bộ y_tế . các thuốc được sắp_xếp theo các nhóm lớn , theo mã giải_phẫu , điều_trị , hóa học ( anatomy , treatment , chemistry , viết tắt là atc ) ; \n c ) cột 3 : ghi đường dùng , dạng dùng ( cách sử_dụng ) của thuốc ; không ghi hàm_lượng ; không ghi cụ_thể dạng bào_chế , trừ một_số dạng bào_chế có sự khác_biệt rõ_ràng về hiệu_lực , tác_dụng điều_trị . đường dùng , dạng dùng ( cách sử_dụng ) thuốc trong danh_mục thuốc_hóa dược và sinh phẩm được hiểu và thống_nhất như sau : - uống bao_gồm các thuốc uống , nhai , ngậm ; - tiêm bao_gồm các thuốc_tiêm bắp , tiêm dưới da , tiêm trong da , tiêm tĩnh_mạch , tiêm truyền , truyền tĩnh_mạch , tiêm vào ổ khớp , tiêm nội nhãn_cầu , tiêm trong dịch kính của mắt , tiêm hoặc truyền vào các khoang của cơ_thể ; - dùng ngoài bao_gồm các thuốc bôi ngoài da , xoa ngoài da , dán ngoài da , xịt ngoài da , thuốc rửa , bôi vào niêm_mạc ; - đặt bao_gồm các thuốc đặt âm_đạo , đặt hậu_môn , thụt hậu_môn , trực_tràng , đặt dưới lưỡi ; - hô_hấp bao_gồm các thuốc phun mù , dạng hít ( dung_dịch , hỗn dịch , bột dùng để hít ) , khí dung ; - nhỏ mắt bao_gồm các thuốc nhỏ mắt , tra mắt ; nhỏ tai bao_gồm các thuốc nhỏ tai ; nhỏ mũi bao_gồm thuốc nhỏ mũi , xịt mũi ; - đường dùng , dạng dùng khác được ghi cụ_thể trong danh_mục đối_với một_số thuốc có đường dùng , dạng dùng đặc_biệt ; \n d ) cột 4 , 5 , 6 , 7 : ghi hạng bệnh_viện được sử_dụng và thanh_toán bảo_hiểm y_tế . thuốc , hoạt_chất trong danh_mục thuốc quy_định tại phụ_lục i được sử_dụng và thanh_toán bảo_hiểm y_tế tại các cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh theo hạng bệnh_viện , cụ_thể như sau : - bệnh_viện hạng đặc_biệt và hạng i sử_dụng các thuốc quy_định tại cột 4 ; - bệnh_viện hạng ii sử_dụng các thuốc quy_định tại cột 5 ; - bệnh_viện hạng iii và hạng iv , bao_gồm cả phòng_khám đa_khoa thuộc bệnh_viện đa_khoa hoặc thuộc trung_tâm y_tế quận , huyện , thị_xã , thành_phố trực_thuộc tỉnh_thành_phố trực_thuộc trung_ương , phòng_khám đa_khoa , phòng_khám chuyên_khoa , nhà hộ_sinh tư_nhân đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phân tuyến chuyên_môn kỹ_thuật tương_đương tuyến iii sử_dụng các thuốc quy_định tại cột 6 ; - phòng_khám đa_khoa , phòng_khám chuyên_khoa , nhà hộ_sinh tư_nhân chưa được phân tuyến chuyên_môn kỹ_thuật ; trạm y_tế xã , phường , thị_trấn , y_tế cơ_quan và tương_đương ( sau đây gọi chung là trạm y_tế xã ) sử_dụng các thuốc quy_định tại cột 7 ; \n đ ) cột 8 : ghi điều_kiện , tỷ_lệ thanh_toán và ghi_chú cụ_thể của một_số thuốc .", "pointer_link": "['Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong Danh mục thuốc quy định tại Phụ lục II, bao gồm 05 (năm) cột:\na) Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc trong danh mục;\nb) Cột 2: Ghi tên thuốc. Tên thuốc được ghi theo tên chung quốc tế theo danh pháp INN (International Non-proprietary Name). Trường hợp không có tên theo danh pháp INN thì ghi theo tên hoạt chất được cấp phép lưu hành;\nc) Cột 3: Ghi đường dùng của thuốc;\nd) Cột 4: Ghi dạng dùng của thuốc;\nđ) Cột 5: Ghi đơn vị sử dụng của thuốc. Thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong Danh mục thuốc quy định tại Phụ lục II không theo phân hạng bệnh viện và chỉ được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện việc chẩn đoán, điều trị bằng thuốc phóng xạ và chất đánh dấu.", "header": "