Document ID: 585059

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2017/TT-BCT)\n1. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như như sau: “2. Đối tượng kiểm định nhóm B (nhóm B) bao gồm: - Đối tượng kiểm định nhóm B1 (nhóm B1) là nồi hơi công nghiệp có áp suất trên 16 bar. - Đối tượng kiểm định nhóm B2 (nhóm B2) là bình chịu áp lực, hệ thống đường ống dẫn hơi và nước nóng”. 1. Sát hạch sau huấn luyện, áp dụng đối với: Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên lần đầu, kiểm định viên bị thu hồi chứng chỉ, kiểm định viên có chứng chỉ đã hết hạn. 1. Nội dung huấn luyện 1. Hội đồng sát hạch thực hiện sát hạch nghiệp vụ kiểm định viên do Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp quyết định thành lập. 1. Nội dung đăng tải thông tin của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định gồm:\na) Lý thuyết chung - Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan công tác an toàn, vệ sinh lao động và hoạt động kiểm định. - Tổng quan về hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiêu chuẩn quốc gia có liên quan đến hoạt động kiểm định. - Tổng quan về hệ thống quy trình kiểm định. - Tổng quan về các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác kiểm định. - Phương pháp đánh giá rủi ro, biện pháp an toàn liên quan đến hoạt động kiểm định. a) Tên, địa chỉ, mã số của Tổ chức kiểm định.\nb) Lý thuyết chuyên ngành và thực hành kiểm định đối với thiết bị nhóm A, B, C - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia áp dụng. - Phân loại, nguyên lý cấu tạo, đặc tính cơ bản. - Yêu cầu về thiết bị đo kiểm và an toàn. - Nguyên lý vận hành, quy trình kiểm tra các cơ cấu đo lường điều khiển chính. - Yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm, sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa đối tượng kiểm định. - Các yếu tố nguy hiểm đặc trưng, các yếu tố gây phá hủy và hư hỏng, các sự cố thường gặp đối với đối tượng kiểm định. - Các tính toán liên quan đến việc đánh giá an toàn trong quá trình kiểm định máy, thiết bị. - Kỹ thuật đánh giá chất lượng mối hàn. - Kỹ thuật kiểm tra không phá hủy. - Quy trình kiểm định và tổ chức thực hiện công tác kiểm định đối với đối tượng kiểm định. - Hướng dẫn sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm định. - Huấn luyện thực hành liên quan đến kỹ năng, nghiệp vụ kiểm định từng đối tượng cụ thể (tại hiện trường hoặc trên phần mềm, mô hình mô phỏng). - Hệ thống, thiết bị, phương tiện phòng chống cháy nổ; Các thiết bị cảnh báo và xử lý sự cố rò rỉ khí cháy nổ (đối với nhóm C). b) Danh mục đối tượng kiểm định.\nc) Lý thuyết chuyên ngành và thực hành kiểm định đối với thiết bị nhóm D - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia áp dụng đối với chai LPG. - Phân loại, nguyên lý cấu tạo, đặc tính cơ bản. - Đặc tính của LPG. - Yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sử dụng chai LPG. - Các yếu tố nguy hiểm đặc trưng, các yếu tố gây phá hủy và hư hỏng, các sự cố thường gặp đối với chai LPG. - Tính toán bền chai LPG. - Kỹ thuật đánh giá chất lượng mối hàn; Kỹ thuật kiểm tra không phá hủy. - Quy trình kiểm định và tổ chức thực hiện công tác kiểm định đối với chai LPG. - Các dạng hư hỏng và tiêu chuẩn loại bỏ khi kiểm định chai LPG. - Hướng dẫn sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm định. - Huấn luyện thực hành thực hiện quy trình kiểm định chai LPG. c) Thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện.\nd) Lý thuyết chuyên ngành và thực hành kiểm định đối với nhóm thiết bị E, G: - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia áp dụng. - Phân loại, nguyên lý cấu tạo, đặc tính cơ bản. - Yêu cầu về thiết bị đo kiểm và an toàn. - Nguyên lý vận hành, quy trình kiểm tra các cơ cấu đo lường điều khiển chính. - Yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm, sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa đối tượng kiểm định. - Các yếu tố nguy hiểm đặc trưng, các yếu tố gây phá hủy và hư hỏng, các sự cố thường gặp đối với đối tượng kiểm định. - Các tính toán liên quan đến việc đánh giá an toàn trong quá trình kiểm định máy, thiết bị. - Kỹ thuật đánh giá chất lượng mối hàn. - Kỹ thuật kiểm tra không phá hủy. - Quy trình kiểm định và tổ chức thực hiện công tác kiểm định đối với đối tượng kiểm định. - Hướng dẫn sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm định. - Huấn luyện thực hành liên quan đến kỹ năng, nghiệp vụ kiểm định từng đối tượng cụ thể (tại hiện trường hoặc trên phần mềm, mô hình mô phỏng). d) Các hành vi vi phạm hành chính của tổ chức kiểm định (nếu có).\nđ) Lý thuyết chuyên ngành và thực hành kiểm định đối với nhóm thiết bị H, I Như quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và: - Môi trường khí cháy và bụi nổ: Đặc điểm, phân loại vùng nguy hiểm. - Kiểm tra, bảo trì, sửa chữa, đại tu và lắp đặt các thiết bị điện trong môi trường khí và bụi nổ.\n2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Kiểm định viên Kiểm định viên phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 của Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động và Điều 2 của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội”. 2. Sát hạch sau bồi dưỡng áp dụng đối với kiểm định viên đã được cấp chứng chỉ ít nhất một lần trong thời gian 36 tháng kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ”. 2. Nội dung bồi dưỡng 2. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp. Hội đồng sát hạch có ít nhất 05 thành viên, trong đó có đại diện của đơn vị tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và có trách nhiệm như sau: 2. Nội dung đăng tải thông tin theo đề nghị của tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư này:\na) Cập nhật các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia và các quy định mới liên quan đến nội dung huấn luyện tại điểm a khoản 1 Điều này. a) Duyệt danh sách học viên đủ điều kiện sát hạch theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. a) Tên, địa chỉ của tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định.\nb) Cập nhật kiến thức chuyên ngành. b) Xây dựng, điều chỉnh đề sát hạch phù hợp với đối tượng tham dự khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. b) Đối tượng kiểm định được huấn luyện, bồi dưỡng”.\nc) Hướng dẫn sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm định mới trang bị. c) Tổ chức sát hạch lý thuyết và thực hành.\nd) Quy trình kiểm định và tổ chức thực hiện công tác kiểm định đối với đối tượng kiểm định. d) Thành lập Tổ chấm sát hạch, chấm điểm và đánh giá kết quả sát hạch.\nđ) Tổng hợp kết quả sát hạch.\n3. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Hình thức huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch 3. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng Căn cứ vào đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng tổ chức huấn luyện nghiệp vụ kiểm định xây dựng nội dung chi tiết và thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nhưng không ít hơn 06 ngày đối với huấn luyện và không ít hơn 02 ngày đối với bồi dưỡng”. 3. Nội dung sát hạch Nội dung sát hạch phù hợp với đối tượng kiểm định theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.\n4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 11. Nội dung, thời gian huấn luyện, bồi dưỡng 4. Hình thức sát hạch\na) Đối với hình thức sát hạch cấp chứng chỉ kiểm định viên: - Sát hạch lý thuyết theo hình thức viết và vấn đáp. - Sát hạch thực hành được thực hiện trực tiếp trên đối tượng kiểm định hoặc trên phần mềm, mô hình mô phỏng.\nb) Đối với hình thức sát hạch sau bồi dưỡng: sát hạch lý thuyết theo hình thức trắc nghiệm.\n5. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đơn vị thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định phải đáp ứng yêu cầu sau đây: 5. Đánh giá kết quả sát hạch:\na) Xây dựng kế hoạch tổ chức khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm các nội dung chí