Document ID: 560604

Title: QUY ĐỊNH VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về chức vụ, chức danh, số lượng, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách; bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 và Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).\n2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố\n1. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của cấp ủy đảng.\n2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n3. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức vụ, chức danh, số lượng và vị trí việc làm của cán bộ, công chức cấp xã; số lượng và chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.\nĐiều 4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Nghị định này, điều lệ tổ chức và quy định của pháp luật có liên quan.", "header": "['Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố']", "len_tokenizer": 279, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về chức_vụ , chức_danh , số_lượng , tiêu_chuẩn , nhiệm_vụ , chế_độ , chính_sách ; bầu_cử , tuyển_dụng , sử_dụng và quản_lý đối_với cán_bộ , công_chức ở xã , phường , thị_trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã ) và người hoạt_động không chuyên_trách ở cấp xã , ở thôn , tổ dân_phố . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cán_bộ , công_chức cấp xã quy_định tại khoản 3 điều 4 và điều 61 luật cán_bộ , công_chức năm 2008 ( sửa_đổi , bổ_sung năm 2019 ) . \n 2 . người hoạt_động không chuyên_trách ở cấp xã , ở thôn , tổ dân_phố . \n điều 3 . nguyên_tắc quản_lý cán_bộ , công_chức cấp xã và người hoạt_động không chuyên_trách ở cấp xã , ở thôn , tổ dân_phố \n 1 . bảo_đảm sự lãnh_đạo thống_nhất của cấp ủy đảng . \n 2 . bảo_đảm nguyên_tắc tập_trung dân_chủ và phát_huy vai_trò , trách_nhiệm của người đứng đầu_cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị . \n 3 . kết_hợp giữa tiêu_chuẩn chức_vụ , chức_danh , số_lượng và vị_trí việc_làm của cán_bộ , công_chức cấp xã ; số_lượng và chức_danh người hoạt_động không chuyên_trách ở cấp xã , ở thôn , tổ dân_phố . \n điều 4 . trách_nhiệm của cán_bộ , công_chức cấp xã và người hoạt_động không chuyên_trách ở cấp xã , ở thôn , tổ dân_phố . cán_bộ , công_chức cấp xã và người hoạt_động không chuyên_trách ở cấp xã , ở thôn , tổ dân_phố có trách_nhiệm thực_hiện các quy_định tại nghị_định này , điều_lệ tổ_chức và quy_định của pháp_luật có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Chức vụ, chức danh\n1. Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức vụ sau đây:\na) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;\nb) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;\nc) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;\nd) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\nđ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;\ne) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;\ng) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);\nh) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.\n2. Công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức danh sau đây:\na) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;\nb) Văn phòng - thống kê;\nc) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);\nd) Tài chính - kế toán;\nđ) Tư pháp - hộ tịch;\ne) Văn hóa - xã hội.", "header": "['Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố'\n 'Chương II. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ'\n 'Mục 1. CHỨC VỤ, CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ']", "len_tokenizer": 215, "lower_segmented_text": "điều 5 . chức_vụ , chức_danh \n 1 . cán_bộ cấp xã quy_định tại khoản 1 điều 2 nghị_định này có các chức_vụ sau đây : \n a ) bí_thư , phó bí_thư đảng_ủy ; \n b ) chủ_tịch , phó_chủ_tịch hội_đồng nhân_dân ; \n c ) chủ_tịch , phó_chủ_tịch ủy_ban nhân_dân ; \n d ) chủ_tịch ủy_ban mặt_trận tổ_quốc việt_nam ; \n đ ) bí_thư đoàn thanh_niên cộng_sản hồ chí minh ; \n e ) chủ_tịch hội liên_hiệp phụ_nữ việt_nam ; \n g ) chủ_tịch hội nông_dân việt_nam ( áp_dụng đối_với xã , phường , thị_trấn có hoạt_động nông , lâm , ngư , diêm_nghiệp và có tổ_chức hội nông_dân việt_nam ) ; \n h ) chủ_tịch hội cựu_chiến_binh việt_nam . \n 2 . công_chức cấp xã quy_định tại khoản 1 điều 2 nghị_định này có các chức_danh sau đây : \n a ) chỉ_huy_trưởng ban chỉ_huy quân_sự ; \n b ) văn_phòng - thống_kê ; \n c ) địa_chính - xây_dựng - đô_thị và môi_trường ( đối_với phường , thị_trấn ) hoặc địa_chính - nông_nghiệp - xây_dựng và môi_trường ( đối_với xã ) ; \n d ) tài_chính - kế_toán ; \n đ ) tư_pháp - hộ_tịch ; \n e ) văn_hóa - xã_hội .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Khoản 1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:\na) Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người;\nb) Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người.", "header": "['Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố'\n 'Chương II. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ'\n 'Mục 1. CHỨC VỤ, CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ'\n 'Điều 6. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "khoản 1 . số_lượng cán_bộ , công_chức cấp xã được tính theo loại đơn_vị hành_chính cấp xã , cụ_thể như sau : \n a ) đối_với phường : loại i là 23 người ; loại ii là 21 người ; loại iii là 19 người ; \n b ) đối_với xã , thị_trấn : loại i là 22 người ; loại ii là 20 người ; loại iii là 18 người .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 6' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng công chức ở cấp xã tăng thêm như sau:\na) Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức;\nb) Ngoài việc tăng thêm công chức theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 công chức.", "header": "['Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố'\n 'Chương II. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ'\n 'Mục 1. CHỨC VỤ, CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ'\n 'Điều 6. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "khoản 2 . ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh căn_cứ số_lượng đơn_vị hành_chính cấp xã có quy_mô dân_số , diện_tích tự_nhiên lớn hơn so với tiêu_chuẩn quy_định tại nghị_quyết của ủy_ban thường_vụ quốc_hội về tiêu_chuẩn của đơn_vị hành_chính và phân_loại đơn_vị hành_chính để tính số_lượng công_chức ở cấp xã tăng thêm như sau : \n a ) phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1 / 3 ( một phần ba ) mức quy_định về quy_mô dân_số thì được tăng thêm 01 công_chức . các đơn_vị hành_chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1 / 2 ( một phần hai ) mức quy_định về quy_mô dân_số thì được tăng thêm 01 công_chức ; \n b ) ngoài việc tăng thêm công_chức theo quy_mô dân_số quy_định tại điểm a khoản này thì đơn_vị hành_ch