Document ID: 142989

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘI PHÍ THAM GIA TỔ CHỨC HÀNG HẢI QUỐC TẾ (IMO)

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 110/1998/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế.

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng hải Quốc tế (Hội phí IMO).\n2. Việc thu hội phí IMO áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có tàu biển Việt Nam có tổng dung tích từ 100 GT trở lên, trừ tàu quân sự và tàu công vụ không sử dụng vì mục đích thương mại.", "header": "['Thông tư 25/2012/TT-BGTVT hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng hải Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 79, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về việc thu , nộp , quản_lý và sử_dụng hội phí tham_gia tổ_chức hàng_hải quốc_tế ( hội phí imo ) . \n 2 . việc thu hội phí imo áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có tàu_biển việt nam có tổng_dung_tích từ 100 gt trở lên , trừ tàu quân_sự và tàu công_vụ không sử_dụng vì mục_đích thương_mại .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc thu. Hội phí IMO được thu hàng năm bằng đồng Bảng Anh đối với từng tàu biển quy định tại khoản 2 Điều 1. Việc thu hội phí IMO thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại tệ của Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thu. Chủ tàu có thể nộp bằng đồng Việt Nam được quy đổi từ đồng Bảng Anh theo tỷ giá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm nộp hội phí IMO.", "header": "['Thông tư 25/2012/TT-BGTVT hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng hải Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 2. THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘI PHÍ IMO']", "len_tokenizer": 76, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc thu . hội phí imo được thu hàng năm bằng đồng bảng anh đối_với từng tàu_biển quy_định tại khoản 2 điều 1 . việc thu hội phí imo thực_hiện theo các quy_định hiện_hành về quản_lý ngoại_tệ của nhà_nước việt_nam tại thời_điểm thu . chủ tàu có_thể nộp bằng đồng việt nam được quy_đổi từ đồng bảng anh theo tỷ_giá giao_dịch liên ngân_hàng tại thời_điểm nộp hội phí imo .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hạch toán khoản nộp Hội phí EMO. Các tổ chức, cá nhân được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đối với khoản hội phí IMO thực nộp.", "header": "['Thông tư 25/2012/TT-BGTVT hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng hải Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 2. THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘI PHÍ IMO']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 3 . hạch_toán khoản nộp hội phí emo . các tổ_chức , cá_nhân được hạch_toán vào chi_phí hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh của doanh_nghiệp đối_với khoản hội phí imo thực nộp .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hội phí IMO được tính theo Công thức dưới đây: HP = BA + (V - G) x K HP: Mức thu hội phí IMO; BA: Mức thu tối thiểu đối với từng loại tàu (tính bằng đồng Bảng Anh); V: Tổng dung tích của tàu để tính phí (GT); G: Mức giảm trừ dung tích của tàu có dung tích lớn nhất ở mức trên liền kề; K: Hệ số điều chỉnh mức thu theo dung tích từng tàu.", "header": "['Thông tư 25/2012/TT-BGTVT hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng hải Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 2. THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘI PHÍ IMO'\n 'Điều 4. Mức thu hội phí IMO']", "len_tokenizer": 94, "lower_segmented_text": "khoản 1 . hội phí imo được tính theo công_thức dưới đây : hp = ba + ( v - g ) x k hp : mức thu hội phí imo ; ba : mức thu tối_thiểu đối_với từng loại tàu ( tính bằng đồng bảng anh ) ; v : tổng_dung_tích của tàu để tính phí ( gt ) ; g : mức giảm trừ dung_tích của tàu có dung_tích lớn nhất ở mức trên liền kề ; k : hệ_số điều_chỉnh mức thu theo dung_tích từng tàu .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mức thu hội phí IMO đối với tàu biển Việt Nam được quy định tại bảng dưới đây: STT Tổng dung tích (GT) Công thức tính mức thu 1 100 10 Bảng Anh 2 101 - 500 10 + (V- 100) x 0,07 3 501 - 1.000 38 +(V- 500) x 0,065 4 1.001 - 2.000 70,5+ (V- 1.000) x 0,06 5 2.001 - 3.000 130,5 + (V - 2.000) x 0,055 6 3.001 - 4.000 185,5 + (V - 3.000) x 0,05 7 4.001 – 5.000 235,5 + (V - 4.000) x 0,045 8 5.001 - 6.000 280,5 + (V - 5.000) x 0,04 9 6.001 - 7.000 320,5 + (V - 6.000) x 0,035 10 7.001 - 8.000 355,5 + (V - 7.000) x 0,03 11 8.001 - 9.000 385,5 + (V - 8.000) x 0,025 12 9.001 - 10.000 410,5 + (V - 9.000) x 0,02 13 10.001 - 11.000 430,5 + (V - 10.000) x 0,015 14 11.001 - 12.000 445,5 + (V - 11.000) x 0,01 15 Trên 12.000 455,5 + (V - 12.000) x 0,005 Ví dụ: - Tàu có dung tích 2.500 GT, hội phí IMO phải nộp là: 130,5 + (2.500 - 2.000) x 0,055 = 158 Bảng Anh - Tàu có dung tích 12.500 GT, hội phí IMO phải nộp là: 455,5 + (12.500 - 12.000) x 0,005 = 458 Bảng Anh", "header": "['Thông tư 25/2012/TT-BGTVT hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng hải Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 2. THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘI PHÍ IMO'\n 'Điều 4. Mức thu hội phí IMO']", "len_tokenizer": 317, "lower_segmented_text": "khoản 2 . mức thu hội phí imo đối_với tàu_biển việt nam được quy_định tại bảng dưới đây : stt tổng_dung_tích ( gt ) công_thức tính mức thu 1 100 10 bảng anh 2 101 - 500 10 + ( v - 100 ) x 0,07 3 501 - 1.000 38 + ( v - 500 ) x 0,065 4 1.001 - 2.000 70,5 + ( v - 1.000 ) x 0,06 5 2.001 - 3.000 130,5 + ( v - 2.000 ) x 0,055 6 3.001 - 4.000 185,5 + ( v - 3.000 ) x 0,05 7 4.001 – 5.000 235,5 + ( v - 4.000 ) x 0,045 8 5.001 - 6.000 280,5 + ( v - 5.000 ) x 0,04 9 6.001 - 7.000 320,5 + ( v - 6.000 ) x 0,035 10 7.001 - 8.000 355,5 + ( v - 7.000 ) x 0,03 11 8.001 - 9.000 385,5 + ( v - 8.000 ) x 0,025 12 9.001 - 10.000 410,5 + ( v - 9.000 ) x 0,02 13 10.001 - 11.000 430,5 + ( v - 10.000 ) x 0,015 14 11.001 - 12.000 445,5 + ( v - 11.000 ) x 0,01 15 trên 12.000 455,5 + ( v - 12.000 ) x 0,005 ví_dụ : - tàu có dung_tích 2.500 gt , hội phí imo phải nộp là : 130,5 + ( 2.500 - 2.000 ) x 0,055 = 158 bảng anh - tàu có dung_tích 12.500 gt , hội phí imo phải nộp là : 455,5 + ( 12.500 - 12.000 ) x 0,005 = 458 bảng anh", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Tàu biển không quy định tính dung tích được quy đổi như sau: 3. Căn cứ yêu cầu thực tế, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải điều chỉnh mức thu quy định tại khoản 2 Điều này để bảo đảm nguồn thu, chi hội phí IMO.\na) Tàu hàng: 1,5 tấn đăng ký tính bằng 01 GT;\nb) Tàu kéo, tàu đẩy, tàu cứu hộ: 0,1 HP (KW) tính bằng 0,5 GT;\nc) Xà lan: 01 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT.", "header": "['Thông tư 25/2012/TT-BGTVT hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng hải Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương 2. THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘI PHÍ IMO'\n 'Điều 4. Mức thu hội phí IMO']", "len_tokenizer": 98, "lower_segmented_text": "khoản 3 . tàu_biển không quy_định_tính dung_tích được quy_đổi như sau : 3 . căn_cứ yêu_cầu thực_tế , cục hàng_hải việt nam báo_cáo bộ giao_thông vận_tải điều_chỉnh mức thu quy_định tại khoản 2 điều này để bảo_đảm nguồn thu , chi_hội phí imo . \n a ) tàu hàng : 1,5 tấn đăng_ký tính bằng 01 gt ; \n b ) tàu kéo , tàu đẩy , tàu cứu_hộ : 0,1 hp ( kw ) tính bằng 0,5 gt ; \n c ) xà_lan : 01 tấn trọng_tải đăng_ký tính bằng 01 gt .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 5. Tổ chức thu hội phí IMO\n1. Văn phòng Cục Hàng hải Việt Nam, các Chi cục Hàng hải và Cảng vụ hàng hải (gọi tắt là cơ quan thu hội phí IMO) thực hiện thu hội phí IMO theo quy định tại Thông tư này.\n2. Các cơ quan được giao thu hội phí IMO có trách nhiệm thực hiện thu đúng, thu đủ theo quy định của Thông tư này.\n3. Việc thu hội phí IMO phải bảo đảm các yêu cầu:\na) Công khai cách tính mức thu tại nơi cơ quan thu hội phí IMO;\nb) Chủ tàu nộp hội phí IMO có thể nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản về tài khoản của cơ quan được giao thu hội phí IMO; trường hợp hội phí IMO nộp bằng chuyển khoản thì tổ chức, cá nhân nộp hội phí IMO phải nộp giấy ủy nhiệm chi chuyển tiền có xác n