Document ID: 368349

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ ĐIỀU TRA HÌNH SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo, nội dung, hình thức báo cáo; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện chế độ báo cáo về điều tra hình sự.", "header": "['Nghị định 128/2017/NĐ-CP về quy định chế độ báo cáo về điều tra hình sự'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về nguyên_tắc thực_hiện chế_độ báo_cáo , nội_dung , hình_thức báo_cáo ; trách_nhiệm của các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trong thực_hiện chế_độ báo_cáo về điều_tra hình_sự .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định tại Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo về điều tra hình sự.", "header": "['Nghị định 128/2017/NĐ-CP về quy định chế độ báo cáo về điều tra hình sự'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 67, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao , bộ công_an , bộ quốc_phòng , bộ tài_chính , bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn , cơ_quan điều_tra , cơ_quan được giao nhiệm_vụ tiến_hành một_số hoạt_động điều_tra theo quy_định tại luật tổ_chức cơ_quan điều_tra hình_sự . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến thực_hiện chế_độ báo_cáo về điều_tra hình_sự .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo về điều tra hình sự\n1. Tuân thủ Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự và quy định tại Nghị định này.\n2. Bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời.\n3. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.\n4. Việc soạn thảo, ban hành, quản lý, khai thác, sử dụng báo cáo về điều tra hình sự phải đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và chế độ văn thư, lưu trữ.", "header": "['Nghị định 128/2017/NĐ-CP về quy định chế độ báo cáo về điều tra hình sự'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc thực_hiện chế_độ báo_cáo về điều_tra hình_sự \n 1 . tuân_thủ bộ_luật hình_sự , bộ_luật tố_tụng hình_sự , luật tổ_chức cơ_quan điều_tra hình_sự và quy_định tại nghị_định này . \n 2 . bảo_đảm trung_thực , khách_quan , chính_xác , đầy_đủ , nhanh_chóng , kịp_thời . \n 3 . thực_hiện đúng chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn . \n 4 . việc soạn_thảo , ban_hành , quản_lý , khai_thác , sử_dụng báo_cáo về điều_tra hình_sự phải đúng mục_đích , đúng quy_định của pháp_luật về bảo_vệ bí_mật nhà_nước và chế_độ văn_thư , lưu_trữ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hình thức báo cáo và phương thức gửi báo cáo về điều tra hình sự\n1. Hình thức báo cáo Báo cáo phải được thực hiện bằng văn bản, có chữ ký, họ tên của người có thẩm quyền ký báo cáo, đóng dấu phát hành theo quy định kèm theo tệp dữ liệu điện tử.\n2. Phương thức gửi báo cáo Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:\na) Gửi bằng đường bưu điện;\nb) Gửi trực tiếp;\nc) Gửi qua fax;\nd) Gửi qua hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu điều tra hình sự dưới dạng file ảnh (định dạng PDF) hoặc file dữ liệu điện tử có chữ ký số.", "header": "['Nghị định 128/2017/NĐ-CP về quy định chế độ báo cáo về điều tra hình sự'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "điều 4 . hình_thức báo_cáo và phương_thức gửi báo_cáo về điều_tra hình_sự \n 1 . hình_thức báo_cáo báo_cáo phải được thực_hiện bằng văn_bản , có chữ_ký , họ tên của người có thẩm_quyền ký báo_cáo , đóng_dấu phát_hành theo quy_định kèm theo tệp dữ_liệu điện_tử . \n 2 . phương_thức gửi báo_cáo báo_cáo được gửi đến cơ_quan nhận báo_cáo bằng một trong các phương_thức sau : \n a ) gửi bằng đường bưu_điện ; \n b ) gửi trực_tiếp ; \n c ) gửi qua fax ; \n d ) gửi qua hệ_thống phần_mềm quản_lý cơ_sở dữ_liệu điều_tra hình_sự dưới dạng file ảnh ( định_dạng pdf ) hoặc file dữ_liệu điện_tử có chữ_ký số .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thẩm quyền ký báo cáo về điều tra hình sự. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ trưởng, Thứ trưởng: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký báo cáo của bộ, ngành mình về công tác điều tra hình sự theo thẩm quyền điều tra quy định tại Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự.", "header": "['Nghị định 128/2017/NĐ-CP về quy định chế độ báo cáo về điều tra hình sự'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 64, "lower_segmented_text": "điều 5 . thẩm_quyền ký báo_cáo về điều_tra hình_sự . viện_trưởng , phó viện_trưởng viện kiểm_sát_nhân_dân tối_cao ; bộ_trưởng , thứ_trưởng : bộ công_an , bộ quốc_phòng , bộ tài_chính , bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn ký báo_cáo của bộ , ngành mình về công_tác điều_tra hình_sự theo thẩm_quyền điều_tra quy_định tại luật tổ_chức cơ_quan điều_tra hình_sự .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Xử lý vi phạm trong thực hiện chế độ báo cáo về điều tra hình sự. Người nào không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ báo cáo hoặc cố ý báo cáo sai hoặc tiết lộ thông tin trong các báo cáo về điều tra hình sự thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 128/2017/NĐ-CP về quy định chế độ báo cáo về điều tra hình sự'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 66, "lower_segmented_text": "điều 6 . xử_lý vi_phạm trong thực_hiện chế_độ báo_cáo về điều_tra hình_sự . người nào không thực_hiện hoặc thực_hiện không đúng chế_độ báo_cáo hoặc cố_ý báo_cáo sai hoặc tiết_lộ thông_tin trong các báo_cáo về điều_tra hình_sự thuộc phạm_vi bí_mật nhà_nước thì tùy tính_chất , mức_độ vi_phạm mà bị xử_lý kỷ_luật , xử_phạt hành_chính hoặc bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Các loại báo cáo về điều tra hình sự. Báo cáo về điều tra hình sự gồm: Báo cáo định kỳ; báo cáo về vụ, việc và báo cáo chuyên đề.", "header": "['Nghị định 128/2017/NĐ-CP về quy định chế độ báo cáo về điều tra hình sự'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ ĐIỀU TRA HÌNH SỰ']", "len_tokenizer": 30, "lower_segmented_text": "điều 7 . các loại báo_cáo về điều_tra hình_sự . báo_cáo về điều_tra hình_sự gồm : báo_cáo định_kỳ ; báo_cáo về vụ , việc và báo_cáo chuyên_đề .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 7']"}, {"full_text": "Điều 8. Báo cáo định kỳ\n1. Báo cáo định kỳ gồm: 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng và báo cáo năm.\n2. Nội dung của báo cáo định kỳ\na) Tổng hợp, phân tích đánh giá và dự báo tình hình hoạt động của các loại tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;\nb) Kết quả công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;\nc) Kết quả công tác bắt, giam giữ, điều tra, xử lý tội phạm;\nd) Phương hướng công tác trọng tâm tiếp theo.\n3. Thời điểm lấy số liệu của báo cáo định kỳ\na) Báo cáo 03 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 của năm;\nb) Báo cáo 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau;\nc) Báo cáo 09 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 6 năm sau;\nd) Báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.\n4. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo\na) Khi phải chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu trong báo cáo định kỳ, cơ quan báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo đã được chỉnh lý, bổ sung, kèm theo văn bản giải trình rõ về việc chỉnh lý, bổ sung và phải có chữ ký xác nhận, đóng dấu;\nb) Nghiêm cấm việc tự ý tẩy, xóa báo cáo, các biểu mẫu thống kê số liệu kèm theo báo cáo.", "header": "['Nghị định 128/2017/NĐ-CP về quy định chế độ báo cáo về điều tra hình sự'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ BÁO C