Document ID: 14856

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 289/2005/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN HƯỞNG LƯƠNG THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN CHUYỂN NGÀNH

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 289/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương thuộc Công an nhân dân chuyển ngành; sau khi thống nhất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại công văn số 2497/LĐTBXH-TL ngày 24 tháng 7 năm 2006; Bộ Công an, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong lực lượng Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là sĩ quan, hạ sĩ quan Công an) chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước) và công ty nhà nước.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2006/TTLT-BCA-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 289/2005/QĐ-TTg về tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương thuộc Công an nhân dân chuyển ngành do Bộ Công An - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng và phạm_vi áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với sĩ_quan , hạ_sĩ_quan nghiệp_vụ ; sĩ_quan , hạ_sĩ_quan chuyên_môn kỹ_thuật trong lực_lượng công_an nhân_dân ( sau đây gọi tắt là sĩ_quan , hạ_sĩ_quan công_an ) chuyển ngành sang làm_việc trong biên_chế tại các cơ_quan nhà_nước , đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước , tổ_chức chính_trị , tổ_chức chính_trị - xã_hội hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước ( sau đây gọi tắt là các cơ_quan , đơn_vị hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước ) và công_ty nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP KHI CHUYỂN NGÀNH\n1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: Thực hiện việc chuyển xếp lương theo công việc mới và bảo lưu lương (nếu có) kể từ ngày có quyết định chuyển ngành theo hướng dẫn tại khoản 6 và khoản 7, mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn T, cấp bậc trung tá (hệ số lương 6,60). Từ ngày 01/12/2005 đồng chí T có quyết định chuyển ngành sang công tác tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh H và được xếp lương hệ số 5,42 (bậc 4, nhóm ngạch A2.1). Như vậy, kể từ ngày 01/12/2005 đồng chí T được hưởng bảo lưu tiền lương như sau: Hệ số chênh lệch bảo lưu của đồng chí T là: 6,60 – 5,42 = 1,18 Thời gian bảo lưu tối thiểu 18 tháng (tối thiểu đến hết tháng 5/2007). Ví dụ 2: Đồng chí Nguyễn Thị K, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hưởng lương hệ số 5,90 (bậc 10, nhóm 2 ngạch Trung cấp) + 5% phụ cấp thâm niên vượt khung. Từ ngày 01/7/2006 đồng chí K có quyết định chuyển ngành sang công tác tại ngành giáo dục và được xếp lương hệ số 4,06 (bậc 12, ngạch viên chức loại B). Như vậy, kể từ ngày 01/7/2006, đồng chí K được hưởng bảo lưu tiền lương như sau: Hệ số lương trước khi chuyển ngành: 5,90 + (5,90 x 5%) = 6,20 Hệ số chênh lệch bảo lưu của đồng chí K là: 6,20 – 4,06 = 2,14 Thời gian bảo lưu tối thiểu 18 tháng (tối thiểu đến hết tháng 12/2007).\n2. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an chuyển ngành sang công tác tại các công ty nhà nước:\na) Được xếp lương theo công việc mới kể từ ngày có quyết định chuyển ngành theo nguyên tắc: Chuyển xếp lương theo công việc và chức vụ đảm nhiệm. Cơ sở để xếp lương căn cứ vào công việc được giao; chức danh tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân; chức danh tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; hạng công ty được xếp và thang lương, bảng lương công ty được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 205/2005/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ, cụ thể như sau: - Nếu được bổ nhiệm giữ các chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc Phó giám đốc; Kế toán trưởng: Căn cứ hạng của Tổng công ty, Công ty để xếp lương bậc 1 của chức vụ được bổ nhiệm. - Nếu được bố trí công việc thuộc đối tượng viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ: Việc xếp lương tham khảo quy định tại khoản 6 và khoản 7, mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ để thực hiện, theo nguyên tắc ngạch và hệ số lương được xếp không cao hơn ngạch và hệ số lương quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BNV . - Nếu được xếp theo thang lương, bảng lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh: Việc xếp bậc lương căn cứ trình độ tay nghề, số năm công tác và tương quan chung trong đơn vị để thực hiện.\nb) Trường hợp hệ số lương mới đuợc xếp thấp hơn hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của sĩ quan, hạ sĩ quan Công an trước khi chuyển ngành (sau đây gọi tắt là số số lương cũ) thì được bảo lưu hệ số chênh lệch giữa hệ số lương cũ với hệ số lương mới trong thời gian tối thiểu 18 tháng, kể từ ngày có quyết định chuyển ngành. Ví dụ 3: Đồng chí Trần Văn P, cấp bậc thiếu tá (hệ số lương 6,00). Từ ngày 01/4/2006 đồng chí P có quyết định chuyển ngành sang công tác tại Công ty A và được xếp lương hệ số 4,51. Như vậy, kể từ ngày 01/4/2006 đồng chí P được hưởng bảo lưu tiền lương như sau: Hệ số chênh lệch bảo lưu của đồng chí P là: 6,00 – 4,51 = 1,49 Thời gian bảo lưu tối thiểu 18 tháng (tối thiểu đến hết tháng 9/2007). Ví dụ 4: Đồng chí Nguyễn Văn T, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hưởng lương hệ số 5,20 (bậc 10, nhóm 2 ngạch Sơ cấp) + 6% phụ cấp thâm niêm vượt khung. Từ ngày 01/8/2006 đồng chí T có quyết định chuyển ngành sang công tác tại Công ty M và được xếp lương hệ số 3,62. Như vậy, kể từ ngày 01/8/2006 đồng chí T được hưởng bảo lưu tiền lương như sau: Hệ số lương trước khi chuyển ngành: 5,20 + (5,20 x 6%) = 5,51 Hệ số chênh lệch bảo lưu của đồng chí K là: 5,51 – 3,62 = 1,89 Thời gian bảo lưu tối thiểu 18 tháng (tối thiểu đến hết tháng 01/2008).\nc) Trong thời gian hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu, nếu được nâng bậc lương thì hệ số chênh lệch bảo lưu được giảm tương ứng; nếu hệ số lương được nâng bằng hoặc cao hơn hệ số lương trước khi chuyển ngành thì thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ khi được nâng bậc lương.\n3. Hệ số chênh lệch bảo lưu được tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2006/TTLT-BCA-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 289/2005/QĐ-TTg về tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương thuộc Công an nhân dân chuyển ngành do Bộ Công An - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1008, "lower_segmented_text": "mục ii . tiền_lương và phụ_cấp khi chuyển ngành \n 1 . sĩ_quan , hạ_sĩ_quan công_an chuyển ngành sang làm_việc trong biên_chế tại các cơ_quan , đơn_vị hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước : thực_hiện việc chuyển xếp lương theo công_việc mới và bảo_lưu lương ( nếu có ) kể từ ngày có quyết_định chuyển ngành theo hướng_dẫn tại khoản 6 và khoản 7 , mục iii thông_tư số 79 / 2005 / tt - bnv ngày 10 tháng 8 năm 2005 của bộ nội_vụ hướng_dẫn chuyển xếp lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức khi thay_đổi công_việc và các trường_hợp được chuyển công_tác từ lực_lượng vũ_trang , cơ_yếu và công_ty nhà_nước vào làm_việc trong các cơ_quan nhà_nước và các đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước . ví_dụ 1 : đồng_chí nguyễn văn t , cấp_bậc trung_tá ( hệ_số lương 6,60 ) . từ ngày 01 / 12 / 2005 đồng_chí t có quyết_định chuyển ngành sang công_tác tại văn_phòng ủy_ban nhân_dân tỉnh h và được xếp lương hệ_số 5,42 ( bậc 4 , nhóm ngạch a2 . 1 ) . như_vậy , kể từ ngày 01 / 12 / 2005 đồng_chí t được hưởng bảo_lưu tiền_lương như sau : hệ_số chênh_lệch bảo_lưu của đồng_chí t là : 6,60 – 5,42 = 1,18 thời_gian bảo_lưu tối_thiểu 18 tháng ( tối_thiểu đến hết tháng 5 / 2007 ) . ví_dụ 2 : đồng_chí nguyễn thị k , sĩ_quan chuyên_môn kỹ_thuật , hưởng lương hệ_số 5,90 ( bậc 10 , nhóm 2 ngạch trung_cấp ) + 5 % phụ_cấp thâm_niên vượt khung . từ ngày 01 / 7 / 2006 đồng_chí k có quyết_định chuyển ngành sang công_tác tại ngành giáo_dục và được xếp lương hệ_số 4,06 ( bậc 12 , ngạch viên_chức loại b ) . như_vậy , kể từ ngày 01 / 7 / 2006 , đồng_chí k được hưởng bảo_lưu tiền_lương như sau : hệ_số lương trước khi chuyển ngành : 5,90 + ( 5,90 x 5 % ) = 6,20 hệ_số chênh_lệch bảo_lưu của đồng_chí k là : 6,20 – 4,06 = 2,14 thời_gian bảo_lưu tối_thiểu 18 tháng ( tối_thiểu đến hết tháng 12 / 2007 ) . \n 2 . sĩ_quan , hạ_sĩ_quan công_an chuyển ngành s