Document ID: 381621

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VỀ KINH DOANH DƯỢC CỦA LUẬT DƯỢC VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2017/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 5 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT DƯỢC

Legal Basis:
Căn cứ Luật số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016 về dược;
Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật dược;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết về kinh doanh dược, bao gồm:\n1. Yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong hành nghề dược tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Luật dược.\n2. Thông báo, công khai danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề tại cơ sở kinh doanh dược theo quy định tại điểm g Khoản 2 Điều 42 Luật dược.\n3. Hoạt động của cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định tại Điều 35 Luật dược.\n4. Bán thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ theo quy định tại điểm k Khoản 2 Điều 42 Luật dược.\n5. Bán thêm thuốc tại quầy thuốc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 48 Luật dược.\n6. Người giới thiệu thuốc của cơ sở kinh doanh dược cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại điểm b Khoản 6 Điều 76 Luật dược.\n7. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại Khoản 11 Điều 6 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật dược (sau đây gọi tắt là Nghị định số 54/2017/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 07/2018/TT-BYT hướng dẫn về kinh doanh dược của Luật dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 257, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết về kinh_doanh dược , bao_gồm : \n 1 . yêu_cầu về sử_dụng ngôn_ngữ trong hành_nghề dược tại việt_nam đối_với người nước_ngoài và người việt nam định_cư ở nước_ngoài theo quy_định tại khoản 2 điều 14 luật dược . \n 2 . thông_báo , công_khai danh_sách người có chứng_chỉ hành_nghề dược đang hành_nghề tại cơ_sở kinh_doanh dược theo quy_định tại điểm g khoản 2 điều 42 luật dược . \n 3 . hoạt_động của cơ_sở có hoạt_động dược không thuộc diện cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh dược theo quy_định tại điều 35 luật dược . \n 4 . bán thuốc thuộc danh_mục thuốc hạn_chế bán_lẻ theo quy_định tại điểm k khoản 2 điều 42 luật dược . \n 5 . bán thêm thuốc tại quầy thuốc ở vùng đồng_bào dân_tộc_thiểu_số , miền núi , hải_đảo , vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định tại điểm b khoản 1 điều 48 luật dược . \n 6 . người giới_thiệu thuốc của cơ_sở kinh_doanh dược cho người hành_nghề khám bệnh , chữa bệnh theo quy_định tại điểm b khoản 6 điều 76 luật dược . \n 7 . tổ_chức và hoạt_động của hội_đồng tư_vấn cấp chứng_chỉ hành_nghề dược theo quy_định tại khoản 11 điều 6 nghị_định số 54 / 2017 / nđ - cp ngày 08 tháng 5 năm 2017 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều và biện_pháp thi_hành luật dược ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 54 / 2017 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài hành nghề dược, kinh doanh dược hoặc có hoạt động dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 07/2018/TT-BYT hướng dẫn về kinh doanh dược của Luật dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân việt_nam , người việt nam định_cư ở nước_ngoài ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài hành_nghề dược , kinh_doanh dược hoặc có hoạt_động dược không thuộc diện cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh dược tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong hành nghề dược\n1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc và người phụ trách dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải được công nhận biết tiếng Việt thành thạo, trường hợp không biết tiếng Việt thành thạo thì phải đăng ký ngôn ngữ sử dụng và có người phiên dịch đáp ứng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.\n2. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư tại nước ngoài chưa được công nhận biết tiếng Việt thành thạo trong hành nghề dược, trên Chứng chỉ hành nghề dược phải ghi “yêu cầu có phiên dịch trong hành nghề”. Khi hành nghề dược, trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược phải có hợp đồng với người phiên dịch đáp ứng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 07/2018/TT-BYT hướng dẫn về kinh doanh dược của Luật dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG HÀNH NGHỀ DƯỢC ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI']", "len_tokenizer": 147, "lower_segmented_text": "điều 3 . yêu_cầu về sử_dụng ngôn_ngữ trong hành_nghề dược \n 1 . người chịu trách_nhiệm chuyên_môn về dược của cơ_sở bán_lẻ thuốc và người phụ_trách dược lâm_sàng của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh là người nước_ngoài và người việt nam định_cư ở nước_ngoài phải được công_nhận_biết tiếng việt thành_thạo , trường_hợp không biết tiếng việt thành_thạo thì phải đăng_ký ngôn_ngữ sử_dụng và có người phiên_dịch đáp_ứng theo quy_định tại điều 5 thông_tư này . \n 2 . người nước_ngoài và người việt nam định_cư tại nước_ngoài chưa được công_nhận_biết tiếng việt thành_thạo trong hành_nghề dược , trên chứng_chỉ hành_nghề dược phải ghi “ yêu_cầu có phiên_dịch trong hành_nghề ” . khi hành_nghề dược , trong hồ_sơ đề_nghị cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh dược phải có hợp_đồng với người phiên_dịch đáp_ứng quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 5 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Người hành nghề dược được công nhận biết tiếng Việt thành thạo trong hành nghề dược khi được cơ sở giáo dục quy định tại Điều 6 Thông tư này kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.", "header": "['Thông tư 07/2018/TT-BYT hướng dẫn về kinh doanh dược của Luật dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG HÀNH NGHỀ DƯỢC ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI'\n 'Điều 4. Tiêu chí để công nhận người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác trong hành nghề dược']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "khoản 1 . người hành_nghề dược được công_nhận_biết tiếng việt thành_thạo trong hành_nghề dược khi được cơ_sở giáo_dục quy_định tại điều 6 thông_tư này kiểm_tra và công_nhận_biết tiếng việt thành_thạo , trừ các trường_hợp quy_định tại khoản 3 điều này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp người hành nghề đăng ký ngôn ngữ không phải tiếng mẹ đẻ hoặc tiếng Việt để hành nghề dược thì phải được cơ sở giáo dục quy định tại Điều 6 Thông tư này kiểm tra để công nhận người hành nghề thành thạo ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng trong hành nghề dược, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này. Ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng trong hành nghề dược có thể là một trong các ngôn ngữ sau đây: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.", "header": "['Thông tư 07/2018/TT-BYT hướng dẫn về kinh doanh dược của Luật dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG HÀNH NGHỀ DƯỢC ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI'\n 'Điều 4. Tiêu chí để công nhận người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác trong hành nghề dược']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trường_hợp người hành_nghề đăng_ký ngôn_ngữ không phải tiếng mẹ_đẻ hoặc tiếng việt để hành_nghề dược thì phải được cơ_sở giáo_dục quy_định tại điều 6 thông_tư này kiểm_tra để công_nhận người hành_