Document ID: 94710

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2009/QĐ-TTg NGÀY 27 THÁNG 3 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ƯU ĐÃI THEO NGHỀ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC THỐNG KÊ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Quyết định số 45/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức làm công tác thống kê;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê và các công chức đã được xếp lương theo ngạch Thống kê viên cao cấp (mã số ngạch 23.261), Thống kê viên chính (mã số ngạch 23.262), Thống kê viên (mã số ngạch 23.263), Thống kê viên trình độ cao đẳng (mã số ngạch 23.264), Thống kê viên trung cấp (mã số ngạch 23.265) theo đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 03/2009/TTLT-BNV-BKH&ĐT ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức ngành thống kê.", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2009/TTLT-BKHĐT-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 45/2009/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức làm công tác thống kê do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng . tổng_cục_trưởng tổng_cục thống_kê và các công_chức đã được xếp lương theo ngạch thống_kê viên cao_cấp ( mã_số ngạch 23.261 ) , thống_kê viên chính ( mã_số ngạch 23.262 ) , thống_kê viên ( mã_số ngạch 23.263 ) , thống_kê viên trình_độ cao_đẳng ( mã_số ngạch 23.264 ) , thống_kê viên trung_cấp ( mã_số ngạch 23.265 ) theo đúng hướng_dẫn tại thông_tư liên_tịch số 03 / 2009 / ttlt - bnv - bkh & đt ngày 24 tháng 6 năm 2009 của bộ nội_vụ và bộ kế_hoạch và đầu_tư hướng_dẫn thực_hiện chuyển xếp ngạch và xếp lương đối_với công_chức ngành thống_kê .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Mức phụ cấp ưu đãi\n1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Thống kê viên cao cấp được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);\n2. Thống kê viên chính được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 15% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);\n3. Thống kê viên và Thống kê viên trình độ cao đẳng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);\n4. Thống kê viên trung cấp được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2009/TTLT-BKHĐT-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 45/2009/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức làm công tác thống kê do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "điều 2 . mức phụ_cấp ưu_đãi \n 1 . tổng_cục_trưởng tổng_cục thống_kê , thống_kê viên cao_cấp được hưởng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề bằng 10 % mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) ; \n 2 . thống_kê viên chính được hưởng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề bằng 15 % mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) ; \n 3 . thống_kê viên và thống_kê viên trình_độ cao_đẳng được hưởng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề bằng 20 % mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) ; \n 4 . thống_kê viên trung_cấp được hưởng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề bằng 25 % mức lương hiện hưởng cộng với phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo và phụ_cấp thâm_niên vượt khung ( nếu có ) .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc áp dụng\n1. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Điều 1 Thông tư này là những người được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào chức danh hoặc các ngạch công chức ngành thống kê theo quy định của pháp luật;\n2. Công chức được bổ nhiệm vào chức danh hoặc ngạch công chức ngành thống kê nào thì được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định đối với chức danh hoặc ngạch công chức ngành thống kê đó;\n3. Các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này không được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các trường hợp sau:\na) Khi chuyển sang ngạch công chức khác, nghỉ hưu, thôi việc hoặc nghỉ việc.\nb) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\nc) Thời gian đi học trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;\nd) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên.\nđ) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội;\ne) Thời gian bị đình chỉ công tác.\n4. Trường hợp được bổ nhiệm vào ngạch công chức thống kê cao hơn (nâng ngạch) mà tổng mức tiền lương cộng phụ cấp ưu đãi theo nghề ở ngạch mới bổ nhiệm thấp hơn tổng mức tiền lương cộng phụ cấp ưu đãi theo nghề đã hưởng ở ngạch cũ thì được bảo lưu phần chênh lệch giữa tổng mức tiền lương cộng phụ cấp ưu đãi theo nghề ở ngạch cũ so với tổng mức tiền lương cộng phụ cấp ưu đãi theo nghề ở ngạch mới cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn H, Thống kê viên, đang xếp lương bậc 7, hệ số lương 4,32 ngạch thống kê viên (mã số 23.263); thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2008. Tổng mức tiền lương cộng tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề của ông H ở ngạch thống kê viên, một tháng (tháng 8 năm 2009) được hưởng là: (4,32 x 650.000) + 4,32 x 650.000 x 20%) = 3.369.600 đồng/tháng. Đến ngày 01 tháng 9 năm 2009, ông H được bổ nhiệm vào ngạch thống kê viên chính (mã số 23.262), xếp bậc 1, hệ số lương 4,40; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2008. Tổng mức tiền lương cộng tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề của ông H ở ngạch thống kê viên chính, một tháng (tháng 9 năm 2009) được hưởng là: (4,40 x 650.000) + (4,40 x 650.000 x 15%) = 3.289.000 đồng/tháng Do tổng mức tiền lương cộng tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề của ông H tính theo ngạch mới được bổ nhiệm thấp hơn tổng mức tiền lương cộng tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề khi còn ở ngạch cũ, nên ông H được bảo lưu phần, chênh lệch là 80.600 đồng (3.369.600 đồng – 3.289.000 đồng) cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới được bổ nhiệm (bậc 2, hệ số lương 4,74 ngạch thống kê viên chính).", "header": "['Thông tư liên tịch 06/2009/TTLT-BKHĐT-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 45/2009/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức làm công tác thống kê do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 599, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc áp_dụng \n 1 . đối_tượng được hưởng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề quy_định tại điều 1 thông_tư này là những người được cấp có thẩm_quyền quyết_định bổ_nhiệm vào chức_danh hoặc các ngạch công_chức ngành thống_kê theo quy_định của pháp_luật ; \n 2 . công_chức được bổ_nhiệm vào chức_danh hoặc ngạch công_chức ngành thống_kê nào thì được hưởng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề quy_định đối_với chức_danh hoặc ngạch công_chức ngành thống_kê đó ; \n 3 . các đối_tượng quy_định tại điều 1 thông_tư này không được hưởng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề trong các trường_hợp sau : \n a ) khi chuyển sang ngạch công_chức khác , nghỉ hưu , thôi_việc hoặc nghỉ_việc . \n b ) thời_gian đi công_tác , làm_việc , học_tập ở nước_ngoài hưởng 40 % tiền_lương theo quy_định tại khoản 4 điều 8 của nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang ; \n c ) thời_gian đi học trong nước từ 03 tháng liên_tục trở lên ; \n d ) thời_gian nghỉ_việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên_tục trở lên . \n đ ) thời_gian nghỉ ốm_đau , thai_sản vượt quá thời_hạn theo quy_định của pháp_luật về bảo_hiểm xã_hội ; \n e ) thời_gian bị đình_chỉ công_tác . \n 4 . trường_hợp được bổ_nhiệm vào ngạch công_chức thống_kê cao hơn ( nâng ngạch ) mà tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề ở ngạch mới bổ_nhiệm thấp hơn tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề đã hưởng ở ngạch cũ thì được bảo_lưu phần chênh_lệch giữa tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề ở ngạch cũ so với tổng mức tiền_lương cộng phụ_cấp ưu_đãi theo nghề ở ngạch mới cho đến khi được nâng bậc lương liền kề ở ngạch mới . ví_dụ 1 : ông