Document ID: 58414

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 599/2007/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 2644/QĐ-BTC ngày 06/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Sở Giao dịch chứng khoán như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán khác thành lập và hoạt động theo mô hình doanh nghiệp theo qui định của pháp luật về chứng khoán (sau đây gọi chung là Sở GDCK).\n2. Thông tư này hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số tài khoản và phương pháp ghi chép một số tài khoản kế toán; mẫu báo cáo tài chính, giải thích nội dung, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dưới đây gọi là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính.\n3. Sở GDCK phải mở sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ và lập báo cáo tài chính theo qui định.", "header": "['Thông tư 132/2007/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Sở Giao dịch chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này là sở giao_dịch chứng_khoán thành_phố hồ chí minh và các sở giao_dịch chứng_khoán , trung_tâm_giao_dịch chứng_khoán khác thành_lập và hoạt_động theo mô_hình doanh_nghiệp theo qui_định của pháp_luật về chứng_khoán ( sau đây gọi chung là sở gdck ) . \n 2 . thông_tư này hướng_dẫn sửa_đổi , bổ_sung một_số tài_khoản và phương_pháp ghi_chép một_số tài_khoản kế_toán ; mẫu báo_cáo tài_chính , giải_thích nội_dung , phương_pháp lập và trình_bày báo_cáo tài_chính . những nội_dung kế_toán không hướng_dẫn trong thông_tư này thực_hiện theo chế_độ kế_toán doanh_nghiệp ban_hành theo quyết_định số 15 / 2006 / qđ - btc ngày 20 / 3 / 2006 của bộ_trưởng bộ tài_chính ( dưới đây gọi là quyết_định 15 / 2006 / qđ - btc ) và các thông_tư hướng_dẫn thực_hiện chuẩn_mực kế_toán của bộ tài_chính . \n 3 . sở gdck phải mở sổ kế_toán tổng_hợp , sổ kế_toán chi_tiết để phản_ánh các nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh trong kỳ và lập báo_cáo tài_chính theo qui_định .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với Sở GDCK thực hiện theo qui định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau:\n1. Sửa đổi và bổ sung tài khoản kế toán\n1.1. Đổi tên Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ” Tài khoản 511 có 5 TK cấp 2: + TK 5111 - Thu phí giao dịch chứng khoán; + TK 5112 - Thu phí niêm yết; + TK 5114 - Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối; + TK 5117 - Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ; + TK 5118 - Thu khác về hoạt động nghiệp vụ.\n1.2. Đổi tên Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ”.\n1.3. Đổi tên Tài khoản 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”. Tài khoản 631 có 5 TK cấp 2: + TK 6311 - Chi phí hoạt động giao dịch chứng khoán; + TK 6312 - Chi phí hoạt động niêm yết; + TK 6314 - Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối; + TK 6317 - Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ; + TK 6318 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác.\n1.4. Bổ sung 4 TK cấp 2 của Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” như sau: + TK 5151 – Thu lãi tiền gửi; + TK 5152 – Thu lãi đầu tư, lợi nhuận được chia; + TK 5153 – Lãi tỷ giá hối đoái; + TK 5158 – Thu khác về hoạt động tài chính.\n1.5. Bổ sung 4 TK cấp 2 của Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính” như sau: + TK 6351 – Trả lãi tiền vay; + TK 6352 – Chi phí hoạt động đầu tư; + TK 6353 – Lỗ tỷ giá hối đoái; + TK 6358 – Chi phí tài chính khác.\n2. Bổ sung Tài khoản cấp 1 Bổ sung Tài khoản 359 – Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch.\n3. Không dùng một số tài khoản kế toán\n3.1. Không dùng các tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau: + TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; + TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn; + TK 151 - Hàng mua đang đi đường; + TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; + TK 155 - Thành phẩm; + TK 156 - Hàng hoá; + TK 157 - Hàng gửi đi bán; + TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; + TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho; + TK 217 - Bất động sản đầu tư + TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; + TK 521 - Chiết khấu thương mại; + TK 531 - Hàng bán bị trả lại; + TK 611 - Mua hàng; + TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; + TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; + TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; + TK 627 - Chi phí sản xuất chung; + TK 632 - Giá vốn hàng bán; + TK 641 - Chi phí bán hàng.\n3.2. Không dùng các tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán sau: + TK 002 - Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công; + TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược. Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Sở GDCK như sau (Xem Phụ lục số 01).\n4. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của Sở GDCK\n4.1. Tài khoản 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ của Sở GDCK được Nhà nước cho phép. 4.1.1. Hạch toán Tài khoản 511 cần tôn trọng một số quy định sau: a, Các khoản doanh thu phản ánh vào tài khoản này gồm: - Các khoản phí: + Thu phí giao dịch, phí thành viên, phí quản lý thành viên giao dịch chứng khoán do các thành viên giao dịch chứng khoán nộp; + Thu phí niêm yết, phí quản lý niêm yết chứng khoán do tổ chức phát hành chứng khoán được niêm yết tại Sở GDCK nộp; + Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối; + Thu các khoản phí khác. - Doanh thu cung cấp dịch vụ, như: dịch vụ thông tin; dịch vụ tổ chức đấu giá,... do người sử dụng dịch vụ của Sở GDCK nộp; - Thu khác về hoạt động nghiệp vụ. b, Khi thu tiền, Sở GDCK phải sử dụng biên lai thu phí do Bộ Tài chính phát hành hay do Sở GDCK tự in và sử dụng theo quy định của pháp luật. Biên lai thu phí này phải được đính kèm với Bảng tính phí, lệ phí hoạt động giao dịch chứng khoán, niêm yết chứng khoán,.... Đối với các khoản thu cung cấp dịch vụ do Sở cung cấp cho khách hàng phải sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật. c, Tài khoản 511- “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ” phản ánh số phí Sở GDCK được thu trong kỳ, doanh thu của các dịch vụ được xác định đã cung cấp trong kỳ không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền. d, Không hạch toán vào Tài khoản 511 – “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ” các khoản doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu hoạt động nghiệp vụ. đ, Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi các khoản doanh thu hoạt động nghiệp vụ của Sở GDCK. 4.1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ Bên Nợ: - Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ; - Kết chuyển doanh thu hoạt động nghiệp vụ thuần vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. TK 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2 sau: + Tài khoản 5111 – Thu phí giao dịch chứng khoán: Phản ánh các khoản thu về phí giao dịch, phí thành viên đăng ký giao dịch chứng khoán và phí quản lý giao dịch chứng khoán phát sinh trong kỳ; + Tài khoản 5112 – Thu phí niêm yết: Phản ánh các khoản thu phí niêm yết chứng khoán, phí quản lý niêm yết chứng khoán của các thành viên đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở GDCK phát sinh trong kỳ; + Tài khoản 5114 – Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối: Phản ánh các khoản thu phí các tổ chức sử dụng thiết bị đầu cuối và các thiết bị khác phục vụ cho hoạt động giao dịch chứng khoán, niêm yết chứng khoán phát sinh trong kỳ của Sở GDCK; + Tài khoản 5117 – Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ: Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động cung cấp thông tin, dịch vụ tổ chức đấu thầu,... phát sinh trong kỳ của Sở GDCK; + Tài khoản 5118 – Thu khác về hoạt động nghiệp vụ: Phản ánh các khoản thu hoạt động nghiệp vụ chưa được phản ánh vào các TK 5111, 5112, 5114 và 5117. 4.1.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu: - Khi phát sinh các khoản thu phí thành viên, phí giao dịch chứng khoán, phí niêm yết chứng khoán, phí quản lý niêm yết chứng khoán,...ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngâ