Document ID: 45477

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 86/1999/TT-BTC NGÀY 8 THÁNG 7 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN VIỆC GIẢI NGÂN VÀ CƠ CHẾ CHO VAY LẠI ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH VAY VỐN TÍN DỤNG CỦA BA LAN NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐÓNG TẦU THUỶ VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 5/8/1997 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức, Căn cứ Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 7/11/1998 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài, Căn cứ Hiệp định ký ngày 6/6/1998 giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Ba Lan về việc cung cấp tín dụng (dưới đây gọi tắt là "Hiệp định"), Căn cứ công văn số 1510/CP-QHQT ngày 12/12/1998 của Chính phủ về cơ chế tài chính để thực hiện các dự án vốn vay của Ba Lan, Bộ Tài chính hướng dẫn việc giải ngân và cơ chế cho vay lại đối với Chương trình vay vốn tín dụng của Ba Lan nhằm phát triển ngành công nghiệp đóng tầu thuỷ Việt Nam như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. CÁC QUI ĐỊNH CHUNG\n1. Khoản tín dụng của Chính phủ Ba Lan cung cấp để thực hiện Chương trình phát triển ngành công nghiệp đóng tầu thuỷ Việt Nam là khoản vay nợ nước ngoài của Chính phủ. Vì vậy, toàn bộ tiền vay được hạch toán vào Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính có trách nhiệm trả nợ nước ngoài khi đến hạn.\n2. Chủ đầu tư Chương trình phát triển ngành công nghiệp đóng tầu thuỷ Việt Nam là Tổng Công ty Công nghiệp tầu thuỷ Việt Nam (dưới đây gọi tắt là \"VINASHIN\") có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, phù hợp với các điều kiện trong Hiệp định. VINASHIN chịu trách nhiệm nhận nợ và hoàn trả cho Ngân sách nhà nước theo đúng Hợp đồng vay lại ký với Tổng cục Đầu tư Phát triển và các qui định tại Thông tư này.\n3. Tổng cục Đầu tư phát triển chịu trách nhiệm thực hiện việc cho vay lại, quản lý và thu hồi nợ đối với Chủ đầu tư và được hưởng phí cho vay lại nguồn vốn tín dụng nhà nước quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 86/1999/TT-BTC hướng dẫn việc giải ngân và cơ chế cho vay lại đối với chương trình vay vốn tín dụng của Ba Lan nhằm phát triển ngành Công nghiệp đóng tàu thuỷ Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 171, "lower_segmented_text": "mục i . các qui_định chung \n 1 . khoản tín_dụng của chính_phủ ba lan cung_cấp để thực_hiện chương_trình phát_triển ngành công_nghiệp đóng tầu thuỷ việt nam là khoản vay nợ nước_ngoài của chính_phủ . vì_vậy , toàn_bộ tiền vay được hạch_toán vào ngân_sách nhà_nước , bộ tài_chính có trách_nhiệm trả nợ nước_ngoài khi đến hạn . \n 2 . chủ đầu_tư chương_trình phát_triển ngành công_nghiệp đóng tầu thuỷ việt nam là tổng công_ty công_nghiệp tầu thuỷ việt_nam ( dưới đây gọi tắt là \" vinashin \" ) có trách_nhiệm sử_dụng vốn đúng mục_đích , có hiệu_quả , phù_hợp với các điều_kiện trong hiệp_định . vinashin chịu trách_nhiệm nhận nợ và hoàn_trả cho ngân_sách nhà_nước theo đúng hợp_đồng vay lại ký với tổng_cục đầu_tư phát_triển và các qui_định tại thông_tư này . \n 3 . tổng_cục đầu_tư phát_triển chịu trách_nhiệm thực_hiện việc cho vay lại , quản_lý và thu_hồi nợ đối_với chủ đầu_tư và được hưởng phí cho vay lại nguồn vốn tín_dụng nhà_nước quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các điều kiện vay chính theo Hiệp định: - Tổng trị giá vay theo cam kết tại Hiệp định là 70 triệu USD dùng để thanh toán 90% trị giá các hợp đồng thương mại ký giữa VINASHIN và đối tác Ba Lan để đóng tầu hoặc cung cấp máy móc, trang thiệt bị nhằm hiện đại hoá các nhà máy đóng tầu tại Việt Nam. Khoản đặt cọc 10% trị giá các hợp đồng thương mại do VINASHIN thu xếp và thanh toán theo phương thức chuyển tiền cho đối tác Ba Lan trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng thương mại có hiệu lực. - Thời gian vay và lãi suất vay: + Đối với phần tín dụng hiện đại hoá nhà máy đóng tầu: 15,5 năm trong đó có 5 năm ân hạn trả gốc vay và lãi suất vay là 4,75%/năm. + Đối với phần tín dụng cho việc mua tầu đóng tại Ba Lan hoặc mua vật tư thiết bị để đóng tầu tại Việt Nam: 13,5 năm trong đó có 3 năm ân hạn trả gốc vay và lãi suất vay là 5%/năm. Phù hợp với thời hạn vay trên, việc trả nợ gốc sẽ được thanh toán thành 21 khoản bán niên liên tục. Khoản trả nợ gốc đầu tiên được thực hiện như sau: + Đối với phần tín dụng hiện đại hoá nhà máy đóng tầu: 5 năm sau ngày cấp Giấy chứng nhận đã nhận hàng (Certificate of Receipt). + Đối với phần tín dụng cho việc mua tầu đóng tại Ba Lan: 3 năm sau ngày cấp Giấy chứng nhận bàn giao từng phần (Certificate of Receipt for each phase of the shipbuilding process). + Đối với phần tín dụng cho việc mua vật tư thiết bị để đóng tầu tại Việt Nam: 3 năm sau ngày cấp các chứng từ vận chuyển có liên quan (Bill of Lading, Airway Bill). - Lãi phạt chậm trả: Bằng mức lãi suất nói ở điểm trên cộng thêm tỷ lệ 1,5%/năm. - Khoản tín dụng theo Hiệp định được sử dụng trước ngày 31/12/2000 và có thể được gia hạn theo sự thoả thuận của hai Chính phủ.", "header": "['Thông tư 86/1999/TT-BTC hướng dẫn việc giải ngân và cơ chế cho vay lại đối với chương trình vay vốn tín dụng của Ba Lan nhằm phát triển ngành Công nghiệp đóng tàu thuỷ Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 374, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các điều_kiện vay chính theo hiệp_định : - tổng_trị_giá vay theo cam_kết tại hiệp_định là 70 triệu usd dùng để thanh_toán 90 % trị_giá các hợp_đồng thương_mại ký giữa vinashin và đối_tác ba lan để đóng tầu hoặc cung_cấp máy_móc , trang thiệt bị nhằm hiện_đại_hoá các nhà_máy đóng tầu tại việt_nam . khoản đặt_cọc 10 % trị_giá các hợp_đồng thương_mại do vinashin thu_xếp và thanh_toán theo phương_thức chuyển tiền cho đối_tác ba lan trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp_đồng thương_mại có hiệu_lực . - thời_gian vay và lãi_suất vay : + đối_với phần tín_dụng hiện_đại_hoá nhà_máy đóng tầu : 15,5 năm trong đó có 5 năm ân hạn trả gốc vay và lãi_suất vay là 4,75 % / năm . + đối_với phần tín_dụng cho việc mua tầu đóng tại ba lan hoặc mua vật_tư thiết_bị để đóng tầu tại việt_nam : 13,5 năm trong đó có 3 năm ân hạn trả gốc vay và lãi_suất vay là 5 % / năm . phù_hợp với thời_hạn vay trên , việc trả nợ gốc sẽ được thanh_toán thành 21 khoản bán niên liên_tục . khoản trả nợ gốc đầu_tiên được thực_hiện như sau : + đối_với phần tín_dụng hiện_đại_hoá nhà_máy đóng tầu : 5 năm sau ngày cấp giấy chứng_nhận đã nhận hàng ( certificate of receipt ) . + đối_với phần tín_dụng cho việc mua tầu đóng tại ba lan : 3 năm sau ngày cấp giấy chứng_nhận bàn_giao từng phần ( certificate of receipt for each phase of the shipbuilding process ) . + đối_với phần tín_dụng cho việc mua vật_tư thiết_bị để đóng tầu tại việt_nam : 3 năm sau ngày cấp các chứng_từ vận_chuyển có liên_quan ( bill of lading , airway bill ) . - lãi phạt chậm trả : bằng mức lãi_suất nói ở điểm trên cộng thêm tỷ_lệ 1,5 % / năm . - khoản tín_dụng theo hiệp_định được sử_dụng trước ngày 31 / 12 / 2000 và có_thể được gia_hạn theo sự thoả_thuận của hai chính_phủ .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Cơ chế cho vay lại nguồn tín dụng của Chính phủ Ban Lan: Chính phủ thông qua Bộ Tài chính cho VINASHIN vay lại toàn bộ 70 triệu USD vay của Chính phủ Ban Lan. Bộ Tài chính uỷ nhiệm cho hệ thống Tổng cục đầu tư phát triển thực hiện việc cho VINASHIN vay lại, quản lý và thu hồi nợ vay. Lãi suất và thời gian cho VINASHIN vay lại theo đúng các điều kiện vay của Ba Lan nên trong điểm 1 phần II trên đây. Lãi phạt chậm trả bằng mức lãi phạt chậm trả trong Hiệp định tín dụng nêu tại điểm 1 phần II trên đây. Tổng cục đầu tư phát triển chịu trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng vốn vay, thu hồi vốn cho vay lại từ VINASHIN. Tổng cục Đầu tư phát triển được thu phí cho vay lại trực tiếp từ VINASHIN theo tỷ lệ 0,2%/năm trên số dư nợ gốc. Sau khi hợp đồng thương mại ký giữa VINASHIN và đối tác Ba Lan được phê duyệt theo quy định, VINASHIN phải tiến hành ký Hợp đồng tín dụng vốn nước ngoài với Tổng cục Đầu tư phát triển về việc vay lại vốn vay Ba Lan theo từng hợp đồng thương mại hoặc theo từng dự án, Hợp đồng tín dụng đã ký và các khế ước nhận nợ là cơ sở để VINASHIN chính thức nhận nợ với Ngân sách nhà nước và thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình theo đúng các điều khoản cam kết trong Hợp đồng tín dụng vốn nước ngoài. Chứng từ để ký các khế ước nhận nợ cụ thể giữa VINASHIN và Tổng cục đầu tư phát triển là các chứng từ ghi thu ghi chi các khoản rút vốn vay nước ngoài qua Ngân sách nhà nước. Thời điểm VINASHIN nhận nợ với Ngân sách nhà nước là thời điểm Ngân hàng Ba Lan ghi nợ cho Chính phủ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 86/1999/TT-BTC hướng dẫn việc giải ngân và cơ chế cho vay lại đối với chương trình vay vốn tín dụng của Ba Lan nhằm phát triển ngành Công nghiệp đóng tàu thuỷ Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 299, "lower_segmented_text": "khoản 2 . cơ_chế cho vay lại nguồn tín_dụng của chính_phủ ban lan : chính_phủ thông_qua bộ tài_chính cho vinashin vay lại toàn_bộ 70 triệu usd vay của chính_phủ ban lan . bộ tài_chính_uỷ_nhiệm cho hệ_thống tổng_cục đầu_tư phát_triển thực_hiện việc cho vinashin vay lại , quản_lý và thu_hồi nợ vay . lãi_suất và thời_gian cho vinashin vay lại theo đúng các điều_kiện vay của ba lan nên trong đ