Document ID: 420545

Title: QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về nguyên tắc, nội dung, yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).\n2. Thông tư này không điều chỉnh:\na) Chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê;\nb) Chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước;\nc) Chế độ báo cáo trong nội bộ Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Các đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước.", "header": "['Thông tư 09/2019/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về nguyên_tắc , nội_dung , yêu_cầu đối_với việc ban_hành chế_độ báo_cáo định_kỳ thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý của ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi tắt là ngân_hàng nhà_nước ) . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh : \n a ) chế_độ báo_cáo thống_kê theo quy_định của pháp_luật về thống_kê ; \n b ) chế_độ báo_cáo mật theo quy_định của pháp_luật về bí_mật nhà_nước ; \n c ) chế_độ báo_cáo trong nội_bộ ngân_hàng nhà_nước . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . các đơn_vị và cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc ngân_hàng nhà_nước và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thực_hiện chế_độ báo_cáo định_kỳ của ngân_hàng nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ\nĐiều 3. Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước\n1. Đáp ứng các nguyên tắc theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP).\n2. Bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, cần thiết đối với hoạt động quản lý, không trùng lắp với chế độ báo cáo khác, giảm tối đa yêu cầu về tần suất, nội dung báo cáo nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực trong việc thực hiện chế độ báo cáo.\n3. Đối với mỗi chế độ báo cáo định kỳ, trong mỗi tháng, cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ phải thực hiện một trong các báo cáo: tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng hoặc báo cáo năm. Không được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi cùng một báo cáo nhiều lần đến nhiều đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 4. Nội dung chế độ báo cáo định kỳ. Chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước phải bao gồm đầy đủ các nội dung thành phần nêu tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 9 Điều 7 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP, trừ trường hợp có quy định khác tại các văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phải quy định cụ thể đơn vị nhận báo cáo thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 5. Yêu cầu chung. Việc xây dựng chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.\nĐiều 6. Thời hạn gửi báo cáo\n1. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ tối thiểu sau 01 ngày kể từ ngày chốt số liệu báo cáo và trước ngày Ngân hàng Nhà nước gửi báo cáo định kỳ cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.\n2. Đối với trường hợp báo cáo phức tạp, có nhiều đối tượng thực hiện và phải tổng hợp qua nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp khác nhau thì chế độ báo cáo phải quy định rõ thời hạn gửi báo cáo đối với từng đối tượng, từng cấp báo cáo đó và phải đảm bảo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 7. Thời gian chốt số liệu báo cáo\n1. Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.\n2. Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.\n3. Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.\n4. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.\n5. Đối với các báo cáo định kỳ không chốt được số liệu theo các thời hạn quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, đơn vị xây dựng chế độ báo cáo cần chọn thời điểm chốt số liệu gần nhất với thời hạn chốt số liệu của kỳ báo cáo tương ứng và phải đảm bảo thời hạn gửi báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 09/2019/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 585, "lower_segmented_text": "chương ii . ban_hành chế_độ báo_cáo định_kỳ \n điều 3 . nguyên_tắc ban_hành chế_độ báo_cáo định_kỳ của ngân_hàng nhà_nước \n 1 . đáp_ứng các nguyên_tắc theo quy_định tại điều 5 nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ngày 24 tháng 01 năm 2019 của chính_phủ quy_định về chế_độ báo_cáo của cơ_quan hành_chính nhà_nước ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp ) . \n 2 . bảo_đảm yêu_cầu cải_cách hành_chính , cần_thiết đối_với hoạt_động quản_lý , không trùng_lắp với chế_độ báo_cáo khác , giảm tối_đa yêu_cầu về tần_suất , nội_dung báo_cáo nhằm tiết_kiệm thời_gian , chi_phí , nhân_lực trong việc thực_hiện chế_độ báo_cáo . \n 3 . đối_với mỗi chế_độ báo_cáo định_kỳ , trong mỗi tháng , cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân chỉ phải thực_hiện một trong các báo_cáo : tháng , quý , 6 tháng , 9 tháng hoặc báo_cáo năm . không được yêu_cầu cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân gửi cùng một báo_cáo nhiều lần đến nhiều đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước . \n điều 4 . nội_dung chế_độ báo_cáo định_kỳ . chế_độ báo_cáo định_kỳ của ngân_hàng nhà_nước phải bao_gồm đầy_đủ các nội_dung thành_phần nêu tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 9 điều 7 nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp , trừ trường_hợp có quy_định khác tại các văn_bản của quốc_hội , ủy_ban thường_vụ quốc_hội , chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ và phải quy_định cụ_thể đơn_vị nhận báo_cáo thuộc cơ_cấu tổ_chức của ngân_hàng nhà_nước . \n điều 5 . yêu_cầu chung . việc xây_dựng chế_độ báo_cáo định_kỳ của ngân_hàng nhà_nước phải đáp_ứng yêu_cầu quy_định tại điều 8 nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp . \n điều 6 . thời_hạn gửi báo_cáo \n 1 . thời_hạn gửi báo_cáo định_kỳ tối_thiểu sau 01 ngày kể từ ngày chốt số_liệu báo_cáo và trước ngày ngân_hàng nhà_nước gửi báo_cáo định_kỳ cho chính_phủ , thủ_tướng chính_phủ theo quy_định tại điều 13 nghị_định số 09 / 2019 / nđ - cp . \n 2 . đối_với trường_hợp báo_cáo phức_tạp , có nhiều đối_tượng thực_hiện và phải tổng_hợp qua nhiều cơ_quan , đơn_vị , nhiều cấp khác nhau thì chế_độ báo_cáo phải quy_định rõ thời_hạn gửi báo_cáo đối_với từng đối_tượng , từng cấp báo_cáo đó và phải đảm_bảo thời_hạn quy_định tại khoản 1 điều này . \n điều 7 . thời_gian chốt số_liệu báo_cáo \n 1 . báo_cáo định_kỳ hằng tháng : tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo_cáo . \n 2 . báo_cáo định_kỳ hằng quý : tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo_cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo_cáo . \n 3 . báo_cáo định_kỳ 6 tháng : thời_gian chốt số_liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo_cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo_cáo . thời_gian chốt số_liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo_cáo . \n 4 . báo_cáo định_kỳ hằng năm : tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo_cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo_cáo . \n 5 . đối_với các báo_cáo định_kỳ không chốt được số_liệu theo các thời_hạn quy_định tại khoản 1 , 2 , 3 , 4 điều này , đơn_vị xây_dựng chế_độ báo_cáo cần chọn thời_điểm chốt số_liệu gần nhất với thời_hạn chốt số_liệu của kỳ báo_cáo tương_ứng và phải đảm_bảo thời_hạn gửi báo_cáo quy_định tại khoản 1 điều 6 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước\n1. Các đơn vị chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định chế độ báo cáo định kỳ phải lấy ý kiến của Văn phòng Ngân hàng Nhà nước và Vụ Dự báo, thống kê về quy định chế độ báo cáo định kỳ trong dự thảo văn bản.\n2. Tron