Document ID: 125269

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG NGÀNH HÀNG KHÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 590/LĐTBXH-ATLĐ ngày 03 tháng 3 năm 2011; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc thù trong ngành Hàng không như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư 42/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc thù trong ngành hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi đối_với người lao_động làm_việc trong các loại_hình doanh_nghiệp hoạt_động trong lĩnh_vực hàng không dân_dụng được thành_lập và hoạt_động theo luật doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với người lao động làm các chức danh nghề, công việc sau:\n1. Thành viên tổ lái;\n2. Tiếp viên hàng không;\n3. Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay;\n4. Nhân viên không lưu;\n5. Nhân viên thông báo tin tức hàng không;\n6. Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không;\n7. Nhân viên an ninh hàng không;\n8. Nhân viên khẩn nguy, cứu nạn hàng không;\n9. Nhân viên điều độ, khai thác bay;\n10. Nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bị tại khu bay;\n11. Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay;\n12. Nhân viên khí tượng hàng không.", "header": "['Thông tư 42/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc thù trong ngành hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với người lao_động làm các chức_danh nghề , công_việc sau : \n 1 . thành_viên tổ lái ; \n 2 . tiếp_viên hàng_không ; \n 3 . nhân_viên bảo_dưỡng , sửa_chữa tàu_bay ; \n 4 . nhân_viên không_lưu ; \n 5 . nhân_viên thông_báo tin_tức hàng_không ; \n 6 . nhân_viên thông_tin , dẫn đường , giám_sát hàng_không ; \n 7 . nhân_viên an_ninh hàng_không ; \n 8 . nhân_viên khẩn nguy , cứu nạn hàng_không ; \n 9 . nhân_viên điều_độ , khai_thác bay ; \n 10 . nhân_viên điều_khiển , vận_hành phương_tiện , trang_bị , thiết_bị tại khu bay ; \n 11 . nhân_viên khai_thác mặt_đất phục_vụ chuyến bay ; \n 12 . nhân_viên khí_tượng hàng không .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các thuật ngữ:\n1. Thời giờ làm việc là khoảng thời gian người lao động tiến hành các công việc theo sự phân công của người sử dụng lao động, được ghi trong hợp đồng lao động, nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể;\n2. Thời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian ngoài thời giờ làm việc.", "header": "['Thông tư 42/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc thù trong ngành hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 3 . các thuật_ngữ : \n 1 . thời_giờ làm_việc là khoảng thời_gian người lao_động tiến_hành các công_việc theo sự phân_công của người sử_dụng lao_động , được ghi trong hợp_đồng lao_động , nội_quy lao_động và thỏa_ước lao_động tập_thể ; \n 2 . thời_giờ nghỉ_ngơi là khoảng thời_gian ngoài thời_giờ làm_việc .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của Thành viên tổ lái, Tiếp viên hàng không. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của Thành viên tổ lái, Tiếp viên hàng không quy định tại Quyết định số 45/2006/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại và Quyết định số 10/2008/QĐ-BGTVT ngày 13 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy chế an toàn hàng không dân dụng được thực hiện đến hết ngày 27 tháng 01 năm 2012; kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2012 thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay.", "header": "['Thông tư 42/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc thù trong ngành hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 158, "lower_segmented_text": "điều 4 . thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi của thành_viên tổ lái , tiếp_viên hàng không . thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi của thành_viên tổ lái , tiếp_viên hàng không quy_định tại quyết_định số 45 / 2006 / qđ - bgtvt ngày 19 tháng 12 năm 2006 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải ban_hành quy_chế khai_thác trực_thăng_vận_tải_thương_mại và quyết_định số 10 / 2008 / qđ - bgtvt ngày 13 tháng 6 năm 2008 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải ban_hành quy_chế an_toàn hàng không dân_dụng được thực_hiện đến hết ngày 27 tháng 01 năm 2012 ; kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2012 thực_hiện theo thông_tư số 01 / 2011 / tt - bgtvt ngày 27 tháng 01 năm 2011 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải về việc ban_hành bộ quy_chế an_toàn hàng không dân_dụng lĩnh_vực tàu_bay và khai_thác tàu_bay .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không làm việc tại các đài, trạm ở vùng xa, vùng cao, hải đảo không có điều kiện đi về trong ngày (làm việc theo chu kỳ) được quy định như sau:\n1. Chu kỳ làm việc được tính từ ngày người lao động bắt đầu làm việc cho đến ngày kết thúc ở nơi làm việc (bao gồm cả thời gian đi đường từ cơ quan đến đài, trạm và ngược lại). Căn cứ tính chất công việc, điều kiện đi lại, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận làm việc theo chu kỳ, nhưng thời gian làm việc tối thiểu là 2 ngày và tối đa không quá 15 ngày, tổng số giờ làm việc và giờ làm thêm của người lao động không quá 12 giờ/ngày, 232 giờ/tháng; tổng số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong một năm;\n2. Sau mỗi chu kỳ làm việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí cho người lao động được nghỉ số ngày bằng với số ngày làm việc tại đài, trạm, sau đó mới được bố trí chu kỳ làm việc tiếp theo;\n3. Các chức danh nghề, công việc mà người lao động đảm nhiệm quy định tại Điều này, nếu không làm việc theo chu kỳ thì thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thực hiện theo Điều 6 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 42/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc thù trong ngành hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 243, "lower_segmented_text": "điều 5 . thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi của nhân_viên thông_tin , dẫn đường , giám_sát hàng không . thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi của nhân_viên thông_tin , dẫn đường , giám_sát hàng không làm_việc tại các đài , trạm ở vùng_xa , vùng_cao , hải_đảo không có điều_kiện đi về trong ngày ( làm_việc theo chu_kỳ ) được quy_định như sau : \n 1 . chu_kỳ làm_việc được tính từ ngày người lao_động bắt_đầu làm_việc cho đến ngày kết_thúc ở nơi làm_việc ( bao_gồm cả thời_gian đi đường từ cơ_quan đến đài , trạm và ngược_lại ) . căn_cứ tính_chất công_việc , điều_kiện đi_lại , người sử_dụng lao_động và người lao_động thỏa_thuận làm_việc theo chu_kỳ , nhưng thời_gian làm_việc tối_thiểu là 2 ngày và tối_đa không quá 15 ngày , tổng_số giờ làm_việc và giờ làm thêm của người lao_động không quá 12 giờ / ngày , 232 giờ / tháng ; tổng_số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong một năm ; \n 2 . sau mỗi chu_kỳ làm_việc , người sử_dụng lao_động có trách_nhiệm bố_trí cho người lao_động được nghỉ số ngày bằng với số ngày làm_việc tại đài , trạm , sau đó mới được bố_trí chu_kỳ làm_việc tiếp_theo ; \n 3 . các chức_danh nghề , công_việc mà người lao_động đảm_nhiệm quy_định tại điều này , nếu không làm_việc theo chu_kỳ thì thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi thực_hiện theo điều 6 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thời giờ làm việc:\na) Ngoài thời giờ làm việc, t