Document ID: 108082

Title: NUÔI CON NUÔI

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật nuôi con nuôi,

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1. Người nhận con nuôi phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi.. Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện nuôi con nuôi; thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ của cha mẹ nuôi, con nuôi và cha mẹ đẻ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc nuôi con nuôi.\nĐiều 2. Mục đích nuôi con nuôi Điều 2. Ngoài lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại khoản 1 điều này, người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam phải trả một khoản tiền để bù đắp một phần chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài, bao gồm chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ khi được giới thiệu làm con nuôi đến khi hoàn thành thủ tục giao nhận con nuôi, xác minh nguồn gốc của người được giới thiệu làm con nuôi, giao nhận con nuôi và thù lao hợp lý cho nhân viên của cơ sở nuôi dưỡng.. Việc nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, việc miễn, giảm, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này.. Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.\n2. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.\n3. Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.\n4. Ngoài lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nuôi con nuôi nước ngoài không được đặt ra bất kỳ khoản thu nào khác.\n5. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.\n6. Trẻ em mồ côi là trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được.\n7. Trẻ em bị bỏ rơi là trẻ em không xác định được cha mẹ đẻ.\n8. Gia đình gốc là gia đình của những người có quan hệ huyết thống.\n9. Gia đình thay thế là gia đình nhận trẻ em làm con nuôi.\n10. Cơ sở nuôi dưỡng là cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.\nĐiều 4. Nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi\n1. Khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình gốc.\n2. Việc nuôi con nuôi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.\n3. Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước.\nĐiều 5. Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế\n1. Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được thực hiện quy định sau đây:\na) Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;\nb) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;\nc) Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;\nd) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;\nđ) Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.\n2. Trường hợp có nhiều người cùng hàng ưu tiên xin nhận một người làm con nuôi thì xem xét, giải quyết cho người có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi tốt nhất.\nĐiều 6. Bảo hộ quyền nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi. Nhà nước bảo hộ quyền nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\nĐiều 7. Khuyến khích hỗ trợ nhân đạo cho việc chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Việc hỗ trợ nhân đạo không được ảnh hưởng đến việc cho nhận con nuôi. Chính phủ quy định việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng hỗ trợ nhân đạo quy định tại điều này.\nĐiều 8. Người được nhận làm con nuôi\n1. Trẻ em dưới 16 tuổi\n2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;\nb) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.\n3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.\n4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.\nĐiều 9. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi\n1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.\n3. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.\nĐiều 10. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi. Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\nĐiều 11. Bảo đảm quyền được biết về nguồn gốc\n1. Con nuôi có quyền được biết về nguồn gốc của mình. Không ai được cản trở con nuôi được biết về nguồn gốc của mình.\n2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê hương, đất nước.\nĐiều 12. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài\nĐiều 13. Các hành vi bị cấm\n1. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em.\n2. Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.\n3. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.\n4. Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.\n5. Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.\n6. Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.\n7. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.", "header": "['Luật nuôi con nuôi 2010']", "len_tokenizer": 1262, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh điều 1 . người nhận con_nuôi phải nộp lệ_phí đăng_ký nuôi con_nuôi . . luật này quy_định nguyên_tắc , điều_kiện nuôi con_nuôi ; thẩm_quyền , trình_tự , thủ_tục giải_quyết việc nuôi con_nuôi ; quyền , nghĩa_vụ của cha_mẹ nuôi , con_nuôi và cha_mẹ đẻ ; trách_nhiệm của cơ_quan , tổ_chức trong việc nuôi con_nuôi . \n điều 2 . mục_đích nuôi con_nuôi điều 2 . ngoài lệ_phí đăng_ký nuôi con_nuôi quy_định tại khoản 1 điều này , người nước_ngoài không thường_trú ở việt nam nhận con_nuôi ở việt nam phải trả một khoản tiền để bù_đắp một phần chi_phí giải_quyết nuôi con_nuôi nước_ngoài , bao_gồm chi_phí nuôi_dưỡng , chăm_sóc , giáo_dục trẻ_em từ khi được giới_thiệu làm con_nuôi đến khi hoàn_thành thủ_tục giao_nhận con_nuôi , xác_minh nguồn_gốc của người được giới_thiệu làm con_nuôi , giao_nhận con_nuôi và thù_lao hợp_lý cho nhân_viên của cơ_sở nuôi_dưỡng . . việc nuôi con_nuôi nhằm xác_lập quan_hệ cha , mẹ và con lâu_dài , bền_vững , vì lợi_ích tốt nhất của người được nhận làm con_nuôi , bảo_đảm cho con_nuôi được nuôi_dưỡng , chăm_sóc , giáo_dục trong môi_trường gia_đình . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ điều 3 . chính_phủ quy_định chi_tiết thẩm_quyền thu , mức thu , việc miễn , giảm , chế_độ quản_lý , sử_dụng lệ_phí đăng_ký nuôi con_nuôi , chi_phí giải_quyết nuôi con_nuôi nước_ngoài quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này . . t