Document ID: 457018

Title: CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH KHÁNH HÒA, VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN NINH THUẬN TẠI KHU VỰC VỊNH PHAN RANG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI NHA TRANG

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang\n1. Vùng nước cảng biển Khánh Hòa thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa bao gồm các vùng nước sau:\na) Vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Vân Phong;\nb) Vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Nha Trang;\nc) Vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Cam Ranh;\nd) Vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại Trường Sa.\n2. Vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang.", "header": "['Thông tư 27/2020/TT-BGTVT về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 1 . công_bố vùng nước cảng biển thuộc địa_phận tỉnh khánh_hòa , vùng nước cảng biển ninh_thuận tại khu_vực vịnh phan_rang \n 1 . vùng nước cảng biển khánh_hòa thuộc địa_phận tỉnh khánh hòa bao_gồm các vùng nước sau : \n a ) vùng nước cảng biển khánh_hòa tại khu_vực vịnh vân phong ; \n b ) vùng nước cảng biển khánh_hòa tại khu_vực vịnh nha trang ; \n c ) vùng nước cảng biển khánh_hòa tại khu_vực vịnh cam ranh ; \n d ) vùng nước cảng biển khánh_hòa tại trường sa . \n 2 . vùng nước cảng biển ninh_thuận tại khu_vực vịnh phan rang .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Phạm vi vùng nước cảng biển Khánh Hòa:\na) Phạm vi vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Vân Phong: Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự VP1, VP2 và VP3 có tọa độ sau đây: VP1: 12°33’36,0”N, 109°26’00,0”E (mũi Gành-phía Nam bán đảo Hòn Gốm); VP2: 12°28’00,”N, 109°26’00,0”E; VP3: 12°24’00,0”N, 109°20’30,0”E (mũi Bàn Thang). Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ biển phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ biển đến cực Bắc của vũng Bến Gôi, chạy men theo đường bờ biển của các xã thuộc huyện Vạn Ninh qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khơi tới điểm VP3 (mũi Bàn Thang).\nb) Phạm vi vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Nha Trang: Ranh giới về phía biển: Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT1, NT2, NT3 và NT4 có tọa độ sau đây: NT1: 12°14’14,0”N, 109°16’00,0”E (mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre); NT2: 12°16’00,0”N, 109°13’42,0”E; NT3: 12°16’00,0”N, 109° 13’04,0”E (hòn Cứt Chim); NT4: 12°12’58,0”N, 109°12’32,0”E (Trường Tây, phường Vĩnh Nguyên). Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT5, NT6 và NT7 có tọa độ sau đây: NT5: 12°09’17,0”N, 109°13’21,0”E; NT6: 12°09’17,0”N, 109°16’48,0”E; NT7: 12°11’03,0”N, 109°16’48,0”E Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NT4 chạy theo đường bờ biển xuống phía Nam đến khu vực sông Tắc, chạy theo đường bờ tả ngạn cửa sông Tắc đến hành lang an toàn phía hạ lưu cầu đường bộ Bình Tân tới điểm BT1 có tọa độ 12°12’27,9”N, 109°11’18,8”E (theo quy định hiện hành về hành lang an toàn đường bộ), chạy dọc hành lang an toàn phía hạ lưu cầu Bình Tân sang đến đường bờ hữu ngạn cua sông Tắc đến điểm BT2 có tọa độ 12°12’18,4”N, 109°11’18,4”E, chạy theo đường bờ sông về phía cửa sông Tắc, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam tới điểm NT5. Từ điểm NT7, chạy theo bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với điểm NT1. Phạm vi vùng nước cảng biển tại khu vực Bãi Bàng, Đảo Hòn Tre, thành phố Nha Trang: Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng khép kín nối lần lượt các điểm M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7 có tọa độ sau đây: M1: 12°13’24,61”N, 109°19’13,52”E; M2: 12°13’40,15”N, 109°19’32,67”E; M3: 12°14’04,51”N, 109°19’53,75”E; M4: 12°13’51,01”N, 109°20’21,69”E; M5: 12°13’30,47”N, 109°20’35,24”E; M6: 12°13’05.09”N, 109°20’06,18”E; M7: 12°12’58,35”N, 109°19’52,52”E. Ranh giới về phía đất liền: từ điểm M7 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc và nối với điểm M1.\nc) Phạm vi vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Cam Ranh: Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8, C9, C10, C11 và C12 có tọa độ sau đây: C1: 11°58’08,8”N, 109°12’24,9”E; C2: 11°56’51,3”N, 109°11’46,5”E; C3: 11°55’32,9”N, 109°11’30,6”E; C4: 11°54’40,8”N, 109°11’09,5”E; C5: 11°53’56,3”N, 109°10’27,8”E; C6: 11°52’56,7”N, 109°11’46,2”E; C7: 11°52’14,3”N, 109°12’13,5”E; C8: 11°51’40,2”N, 109°13’37,3”E; C9: 11°51’06,0”N, 109°13’16,0”E (Mũi Nam); C10: 11°50’34,0”N, 109°12’52,0”E; C11: 11°48’10,0”N, 109°13’46,0”E; C12: 11°46’54,0”N, 109°12’00,0”E. Ranh giới về phía đất liền: từ điểm C12 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của vịnh Cam Ranh xuống phía Nam qua mũi Ong Định lên phía Bắc của vịnh đến hành lang an toàn cầu Long Hồ, chạy dọc hành lang an toàn cầu đến điểm giữa hành lang an toàn cầu Long Hồ và nối với điểm C1. Trong phạm vi vùng nước khu vực bảo vệ và vành đai an toàn căn cứ quân sự Cam Ranh, các phương tiện hoạt động phải tuân theo Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.\nd) Phạm vi vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại Trường Sa: Phạm vi vùng nước cảng biển Trường Sa tại khu vực đảo Trường Sa lớn: Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TS1, TS2, TS3, TS4, TS5 (hệ tọa độ WGS84) có tọa độ sau đây: TS1: 08°38’10”N - 111°55’03”E; TS2: 08°38’40.3”N - 111°55’35”E; TS3: 08°39’19”N - 111°55’53.7”E; TS4: 08°39’31.8”N - 111°55’11”E; TS5: 08°38’18.5”N - 111°54’43”E Đối với các khu vực khác tại Trường Sa sẽ được công bố để phù hợp với tình hình thực tiễn, quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.", "header": "['Thông tư 27/2020/TT-BGTVT về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang']", "len_tokenizer": 1584, "lower_segmented_text": "khoản 1 . phạm_vi vùng nước cảng biển khánh_hòa : \n a ) phạm_vi vùng nước cảng biển khánh_hòa tại khu_vực vịnh vân phong : ranh_giới về phía biển : được giới_hạn bởi các đoạn_thẳng nối lần_lượt các điểm theo thứ tự vp1 , vp2 và vp3 có tọa_độ sau đây : vp1 : 12 ° 33 ’ 36,0 ” n , 109 ° 26 ’ 00,0 ” e ( mũi gành - phía nam bán_đảo hòn gốm ) ; vp2 : 12 ° 28 ’ 00 , ” n , 109 ° 26 ’ 00,0 ” e ; vp3 : 12 ° 24 ’ 00,0 ” n , 109 ° 20 ’ 30,0 ” e ( mũi bàn thang ) . ranh_giới về phía đất_liền : từ điểm vp1 ( mũi gành ) chạy dọc theo đường bờ biển phía tây của bán_đảo hòn gốm lên phía bắc qua mũi cô cổ , mũi đa sơn và dọc theo đường bờ biển đến cực bắc của vũng bến gôi , chạy men theo đường bờ biển của các xã thuộc huyện vạn_ninh qua mũi hòn giang , mũi hòn khơi tới điểm vp3 ( mũi bàn thang ) . \n b ) phạm_vi vùng nước cảng biển khánh_hòa tại khu_vực vịnh nha trang : ranh_giới về phía biển : được giới_hạn bởi các đoạn_thẳng nối lần_lượt các điểm theo thứ tự nt1 , nt2 , nt3 và nt4 có tọa_độ sau đây : nt1 : 12 ° 14 ’ 14,0 ” n , 109 ° 16 ’ 00,0 ” e ( mũi ba cơ - bắc hòn tre ) ; nt2 : 12 ° 16 ’ 00,0 ” n , 109 ° 13 ’ 42,0 ” e ; nt3 : 12 ° 16 ’ 00,0 ” n , 109 ° 13 ’ 04,0 ” e ( hòn cứt chim ) ; nt4 : 12 ° 12 ’ 58,0 ” n , 109 ° 12 ’ 32,0 ” e ( trường tây , phường vĩnh_nguyên ) . được giới_hạn bởi các đoạn_thẳng nối lần_lượt các điểm theo thứ tự nt5 , nt6 và nt7 có tọa_độ sau đây : nt5 : 12 ° 09 ’ 17,0 ” n , 109 ° 13 ’ 21,0 ” e ; nt6 : 12 ° 09 ’ 17,0 ” n , 109 ° 16 ’ 48,0 ” e ; nt7 : 12 ° 11 ’ 03,0 ” n , 109 ° 16 ’ 48,0 ” e ranh_giới về phía đất_liền : từ điểm nt4 chạy theo đường bờ biển xuống phía nam đến khu_vực sông tắc , chạy theo đường bờ tả_ngạn cửa_sông tắc đến hành_lang an_toàn phía hạ_lưu cầu_đường_bộ bình tân tới điểm bt1 có tọa_độ 12 ° 12 ’ 27,9 ” n , 109 ° 11 ’ 18,8 ” e ( theo quy_định hiện_hành về hành_lang an_toàn đường_bộ ) , chạy dọc hành_lang an_toàn phía hạ_lưu cầu bình tân sang đến đường bờ hữu_ngạn cua s