Document ID: 531246

Title: QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI, ĐIỆN GIÓ CHUYỂN TIẾP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế khuyến khích, phát triển điện mặt trời tại Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế khuyến khích phát triển điện gió tại Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 39/2018/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Thông tư này quy định về phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện cho các Nhà máy điện mặt trời mặt đất, Nhà máy điện mặt trời nổi, Nhà máy điện gió trong đất liền, Nhà máy điện gió trên biển.", "header": "['Thông tư 15/2022/TT-BCT quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời, điện gió chuyển tiếp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thông_tư này quy_định về phương_pháp , trình_tự xây_dựng và ban_hành khung_giá phát_điện cho các nhà_máy_điện mặt_trời mặt_đất , nhà_máy_điện mặt_trời nổi , nhà_máy_điện gió trong đất_liền , nhà_máy_điện gió trên biển .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:\na) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\nb) Các tổ chức, cá nhân tham gia triển khai đầu tư nhà máy hoặc phần nhà máy điện mặt trời đã ký kết hợp đồng mua bán điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và các nhà máy hoặc phần nhà máy điện gió đã ký kết hợp đồng mua bán điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam trước ngày 01 tháng 11 năm 2021 nhưng không đáp ứng điều kiện áp dụng giá mua điện quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5 Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế khuyến khích, phát triển điện mặt trời tại Việt Nam và khoản 7 Điều 1 Quyết định số 39/2018/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế khuyến khích phát triển điện gió tại Việt Nam. Các nhà máy hoặc phần nhà máy này phải tuyệt đối tuân thủ theo đúng các quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng, bám sát khả năng hấp thụ của hệ thống điện quốc gia và khả năng giải tỏa công suất của lưới điện; tuân thủ theo đúng cơ chế giá điện tại thời điểm đưa vào vận hành, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả dự án theo cơ chế được duyệt. Trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm thì sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng cơ quan có thẩm quyền có thể rút giấy phép đầu tư, đình chỉ dự án theo các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.", "header": "['Thông tư 15/2022/TT-BCT quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời, điện gió chuyển tiếp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG'\n 'Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng']", "len_tokenizer": 290, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các đối_tượng sau đây : \n a ) tập_đoàn điện_lực việt_nam ; \n b ) các tổ_chức , cá_nhân tham_gia triển_khai đầu_tư nhà_máy hoặc phần nhà_máy_điện mặt_trời đã ký_kết_hợp_đồng mua_bán điện với tập_đoàn điện_lực việt_nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và các nhà_máy hoặc phần nhà_máy_điện gió đã ký_kết_hợp_đồng mua_bán điện với tập_đoàn điện_lực việt_nam trước ngày 01 tháng 11 năm 2021 nhưng không đáp_ứng điều_kiện áp_dụng giá mua điện quy_định tại khoản 1 , khoản 3 điều 5 quyết_định số 13 / 2020 / qđ - ttg ngày 06 tháng 4 năm 2020 của thủ_tướng chính_phủ quy_định cơ_chế khuyến_khích , phát_triển điện mặt_trời tại việt_nam và khoản 7 điều 1 quyết_định số 39 / 2018 / qđ - ttg ngày 10 tháng 9 năm 2018 của thủ_tướng chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của quyết_định số 37 / 2011 / qđ - ttg ngày 26 tháng 6 năm 2011 của thủ_tướng chính_phủ quy_định cơ_chế khuyến_khích phát_triển điện gió tại việt_nam . các nhà_máy hoặc phần nhà_máy này phải tuyệt_đối tuân_thủ theo đúng các quy_định pháp_luật về đầu_tư , xây_dựng , bám sát khả_năng hấp_thụ của hệ_thống điện quốc_gia và khả_năng giải_tỏa công_suất của lưới_điện ; tuân_thủ theo đúng cơ_chế giá điện tại thời_điểm đưa vào vận_hành , tự chịu trách_nhiệm về hiệu_quả dự_án theo cơ_chế được duyệt . trong trường_hợp các cơ_quan thanh_tra , kiểm_tra phát_hiện vi_phạm thì sẽ bị xử_lý nghiêm theo quy_định của pháp_luật . trường_hợp vi_phạm nghiêm_trọng cơ_quan có thẩm_quyền có_thể rút giấy_phép đầu_tư , đình_chỉ dự_án theo các quy_định của pháp_luật về đầu_tư xây_dựng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Nhà máy điện mặt trời chuẩn là nhà máy điện được lựa chọn để tính toán khung giá phát điện của các Nhà máy điện mặt trời mặt đất, Nhà máy điện mặt trời nổi có quy mô công suất lắp đặt là 50 MWp.\n2. Nhà máy điện mặt trời nổi là nhà máy điện mặt trời nối lưới có các tấm quang điện được lắp đặt trên cấu trúc nổi trên mặt nước.\n3. Nhà máy điện mặt trời mặt đất là các nhà máy điện mặt trời nối lưới trừ các nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Nhà máy điện gió chuẩn là nhà máy điện được lựa chọn để tính toán khung giá phát điện của các Nhà máy điện gió trong đất liền, Nhà máy điện gió trên biển có quy mô công suất lắp đặt là 50 MW.\n5. Nhà máy điện gió trong đất liền là các nhà máy điện gió nối lưới có tuabin điện gió được xây dựng và vận hành trên đất liền và vùng đất ven biển có ranh giới ngoài là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm).\n6. Nhà máy điện gió trên biển là các nhà máy điện gió nối lưới có tuabin điện gió được xây dựng và vận hành nằm ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) ra ngoài khơi.\n7. Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành, phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.", "header": "['Thông tư 15/2022/TT-BCT quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời, điện gió chuyển tiếp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 284, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . nhà_máy_điện mặt_trời chuẩn là nhà_máy_điện được lựa_chọn để tính_toán khung_giá phát_điện của các nhà_máy_điện mặt_trời mặt_đất , nhà_máy_điện mặt_trời nổi có quy_mô công_suất lắp_đặt là 50 mwp . \n 2 . nhà_máy_điện mặt_trời nổi là nhà_máy_điện mặt_trời nối lưới có các tấm quang_điện được lắp_đặt trên cấu_trúc nổi trên mặt_nước . \n 3 . nhà_máy_điện mặt_trời mặt_đất là các nhà_máy_điện mặt_trời nối lưới trừ các nhà_máy_điện quy_định tại khoản 2 điều này . \n 4 . nhà_máy_điện gió chuẩn là nhà_máy_điện được lựa_chọn để tính_toán khung_giá phát_điện của các nhà_máy_điện gió trong đất_liền , nhà_máy_điện gió trên biển có quy_mô công_suất lắp_đặt là 50 mw . \n 5 . nhà_máy_điện gió trong đất_liền là các nhà_máy_điện gió nối lưới có tuabin điện gió được xây_dựng và vận_hành trên đất_liền và vùng_đất ven biển có ranh_giới ngoài là đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm ( 18,6 năm ) . \n 6 . nhà_máy_điện gió trên biển là các nhà_máy_điện gió nối lưới có tuabin điện gió được xây_dựng và vận_hành nằm ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung_bình trong nhiều năm ( 18,6 năm ) ra ngoài khơi . \n 7 . tổng mức đầu_tư là toàn_bộ chi_phí đầu_tư xây_dựng của dự_án được xác_định theo quy_định của pháp_luật hiện_hành , phù_hợp với thiết_kế cơ_sở và các nội_dung khác của báo_cáo nghiên_cứu khả_thi đầu_tư xây_dựng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xây dựng khung giá phát điện\n1. Khung giá phát điện của Nhà máy điện mặt trời mặt đất, Nhà máy điện mặt trời nổi, Nhà máy điện gió trong đất liền, Nhà máy điện gió trên biển là dải giá trị từ giá trị tối thiểu (0 đồng/kWh) đến giá trị tối đa.\n2. Giá trị tối đa áp dụng với nhà máy điện mặt trời là giá phát điện của Nhà máy điện mặt trời chuẩn được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.\n3. Giá trị tối đa áp dụng với nhà máy điện gió là giá phát điện của Nhà máy điện gió chuẩn được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 15/2022/TT-BCT quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời, điện gió chuyển