Document ID: 134493

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP GIẤY PHÉP VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này hướng dẫn về:\n1. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với Phòng điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe thuộc cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (sau đây gọi tắt là phòng chuyên môn).\n2. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện.\n3. Quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (sau đây gọi tắt là cơ sở cai nghiện).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 147/2003/NĐ-CP) và Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 94/2011/NĐ-CP).\n2. Cơ quan cấp giấy phép hoạt động và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.\n3. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.", "header": "['Thông tư liên tịch 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 306, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này hướng_dẫn về : \n 1 . điều_kiện cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh đối_với phòng điều_trị cắt_cơn , giải_độc và phục_hồi_sức_khỏe thuộc cơ_sở cai_nghiện ma_túy tự_nguyện ( sau đây gọi tắt là phòng chuyên_môn ) . \n 2 . điều_kiện , hồ_sơ , thủ_tục cấp giấy_phép hoạt_động cai_nghiện ma_túy tự_nguyện . \n 3 . quản_lý hoạt_động của các cơ_sở cai_nghiện ma_túy tự_nguyện ( sau đây gọi tắt là cơ_sở cai_nghiện ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động liên_quan đến hoạt_động cai_nghiện ma_túy tự_nguyện tại việt nam theo quy_định tại nghị_định số 147 / 2003 / nđ - cp ngày 02 tháng 12 năm 2003 của chính_phủ quy_định điều_kiện , thủ_tục cấp giấy_phép và quản_lý hoạt_động của các cơ_sở cai_nghiện ma_túy tự_nguyện ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 147 / 2003 / nđ - cp ) và nghị_định số 94 / 2011 / nđ - cp ngày 18 tháng 10 năm 2011 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 147 / 2003 / nđ - cp quy_định điều_kiện , thủ_tục cấp giấy_phép và quản_lý hoạt_động của các cơ_sở cai_nghiện ma_túy tự_nguyện ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 94 / 2011 / nđ - cp ) . \n 2 . cơ_quan cấp giấy_phép hoạt_động và quản_lý hoạt_động của các cơ_sở cai_nghiện ma_túy tự_nguyện . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác liên_quan đến việc cấp giấy_phép hoạt_động và quản_lý hoạt_động của các cơ_sở cai_nghiện ma_túy tự_nguyện .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Cơ sở vật chất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP và các điều kiện cụ thể sau:\na) Đối với phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe: Để được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 41/2011/TT-BYT) phải đáp ứng thêm các điều kiện sau: - Khu vực thực hiện cắt cơn, giải độc, cấp cứu có diện tích sử dụng tối thiểu 5m2/người cai nghiện; - Khu vực theo dõi sau cắt cơn, phục hồi sức khỏe: Diện tích sử dụng tối thiểu 5m2/người cai nghiện; có các tiện nghi sinh hoạt thông thường (nhà vệ sinh chung; giường, chiếu, chăn, màn riêng cho mỗi người) để có thể bảo đảm thời gian lưu người cai nghiện ma túy tối thiểu là 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu cắt cơn, giải độc; - Có đủ thiết bị y tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT và các thiết bị theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; - Có đủ thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, thuốc cấp cứu và các loại thuốc cần thiết khác theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\nb) Về biện pháp, phương tiện bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho cán bộ, nhân viên và người cai nghiện: Đáp ứng các quy định tại Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn công tác phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và trang bị, quản lý sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT-BLĐTBXH-BCA);\nc) Về hệ thống điện, hệ thống nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Đáp ứng các quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT).", "header": "['Thông tư liên tịch 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương 2. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY'\n 'Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện thực hiện điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe']", "len_tokenizer": 518, "lower_segmented_text": "khoản 1 . cơ_sở vật_chất phải đáp_ứng các điều_kiện quy_định tại khoản 1 điều 5 nghị_định số 147 / 2003 / nđ - cp và các điều_kiện cụ_thể sau : \n a ) đối_với phòng chuyên_môn thực_hiện việc điều_trị cắt_cơn , giải_độc và phục_hồi_sức_khỏe : để được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh , ngoài việc đáp_ứng các điều_kiện theo quy_định tại điều 25 của thông_tư số 41 / 2011 / tt - byt ngày 14 tháng 11 năm 2011 của bộ y_tế hướng_dẫn cấp chứng_chỉ hành_nghề đối_với người hành_nghề và cấp giấy_phép hoạt_động đối_với cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 41 / 2011 / tt - byt ) phải đáp_ứng thêm các điều_kiện sau : - khu_vực thực_hiện cắt_cơn , giải_độc , cấp_cứu có diện_tích sử_dụng tối_thiểu 5m2 / người cai_nghiện ; - khu_vực theo_dõi sau cắt_cơn , phục_hồi_sức_khỏe : diện_tích sử_dụng tối_thiểu 5m2 / người cai_nghiện ; có các tiện_nghi sinh_hoạt thông_thường ( nhà vệ_sinh chung ; giường , chiếu , chăn , màn riêng cho mỗi người ) để có_thể bảo_đảm thời_gian lưu người cai_nghiện ma_túy tối_thiểu là 20 ngày , kể từ ngày bắt_đầu cắt_cơn , giải_độc ; - có đủ thiết_bị y_tế theo quy_định tại khoản 2 điều 25 thông_tư số 41 / 2011 / tt - byt và các thiết_bị theo quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ; - có đủ thuốc hỗ_trợ cắt_cơn , giải_độc , thuốc cấp_cứu và các loại thuốc cần_thiết khác theo quy_định tại phụ_lục 2 ban_hành kèm theo thông_tư này . \n b ) về biện_pháp , phương_tiện bảo_đảm an_ninh trật_tự , an_toàn tính_mạng cho cán_bộ , nhân_viên và người cai_nghiện : đáp_ứng các quy_định tại thông_tư liên_tịch số 19 / 2006 / ttlt - blđtbxh - bca ngày 29 tháng 12 năm 2006 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội , bộ công_an hướng_dẫn công_tác phối_hợp bảo_đảm an_ninh trật_tự và trang_bị , quản_lý sử_dụng công_cụ hỗ_trợ cho trung_tâm chữa bệnh - giáo_dục - lao_động xã_hội ( sau đây gọi tắt là thông_tư liên_tịch số 19 / 2006 / ttlt - blđtbxh - bca ) ; \n c ) về hệ_thống điện , hệ_thống nước , thiết_bị phòng cháy , chữa_cháy hệ_thống xử_lý nước_thải , chất_thải : đáp_ứng các quy_định tại thông_tư liên_tịch số 35 / 2010 / ttlt - blđtbxh - btnmt ngày 18 tháng 11 năm 2010 của bộ lao_động - thương_binh và xã_hội , bộ tài_nguyên và