Document ID: 321366

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA THỦY PHI CƠ, SÂN BAY CHUYÊN DÙNG TRÊN MẶT NƯỚC, BÃI CẤT, HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại.\n2. Thông tư này áp dụng đối với:\na) Người khai thác thủy phi cơ, người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước, người khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại;\nb) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại.", "header": "['Thông tư 22/2016/TT-BGTVT quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 115, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về quản_lý hoạt_động của thủy_phi_cơ , sân_bay chuyên_dùng trên mặt_nước , bãi cất , hạ_cánh trên mặt_nước phục_vụ mục_đích thường_xuyên hoạt_động bay thương_mại . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với : \n a ) người khai_thác thủy_phi_cơ , người khai_thác sân_bay chuyên_dùng trên mặt_nước , người khai_thác bãi cất , hạ_cánh trên mặt_nước phục_vụ mục_đích thường_xuyên hoạt_động bay thương_mại ; \n b ) các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc quản_lý hoạt_động của thủy_phi_cơ , sân_bay chuyên_dùng trên mặt_nước , bãi cất , hạ_cánh trên mặt_nước phục_vụ mục_đích thường_xuyên hoạt_động bay thương_mại .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Thủy phi cơ là một loại tàu bay chuyên dùng được thiết kế để có khả năng cất và hạ cánh, di chuyển trên đường cất, hạ cánh bằng vật liệu hoặc đất, mặt nước.\n2. Bãi cất, hạ cánh trên mặt nước là khu vực được xác định trên dải mặt nước được sử dụng cho thủy phi cơ cất cánh hoặc hạ cánh.\n3. Sân bay chuyên dùng trên mặt nước là khu vực được xác định trên dải mặt nước và các công trình hạ tầng, thiết bị phụ trợ khác được sử dụng cho thủy phi cơ hoạt động để phục vụ mục đích khai thác hàng không chung hoặc mục đích vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi mà không phải vận chuyển công cộng.\n4. Người khai thác thủy phi cơ là tổ chức, cá nhân khai thác thủy phi cơ sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.\n5. Người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận khai thác sân bay chuyên dùng.", "header": "['Thông tư 22/2016/TT-BGTVT quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 170, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . thủy_phi_cơ là một loại tàu_bay chuyên_dùng được thiết_kế để có khả_năng cất và hạ_cánh , di_chuyển trên đường cất , hạ_cánh bằng vật_liệu hoặc đất , mặt_nước . \n 2 . bãi cất , hạ_cánh trên mặt_nước là khu_vực được xác_định trên dải mặt_nước được sử_dụng cho thủy_phi_cơ cất_cánh hoặc hạ_cánh . \n 3 . sân_bay chuyên_dùng trên mặt_nước là khu_vực được xác_định trên dải mặt_nước và các công_trình hạ_tầng , thiết_bị phụ_trợ khác được sử_dụng cho thủy_phi_cơ hoạt_động để phục_vụ mục_đích khai_thác hàng không chung hoặc mục_đích vận_chuyển hành_khách , hành_lý , hàng_hóa , bưu gửi mà không phải vận_chuyển công_cộng . \n 4 . người khai_thác thủy_phi_cơ là tổ_chức , cá_nhân khai_thác thủy_phi_cơ sau khi được cơ_quan có thẩm_quyền cấp hoặc công_nhận giấy chứng_nhận người khai_thác tàu_bay . \n 5 . người khai_thác sân_bay chuyên_dùng trên mặt_nước là tổ_chức , cá_nhân được cấp giấy chứng_nhận khai_thác sân_bay chuyên_dùng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định chung về hoạt động thủy phi cơ trên mặt nước\n1. Thủy phi cơ được cất, hạ cánh tại sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được cấp Giấy chứng nhận đăng ký sân bay chuyên dùng, Giấy chứng nhận khai thác sân bay chuyên dùng và được mở theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.\n2. Hoạt động của thủy phi cơ trên mặt nước chịu sự quản lý tương ứng của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, Sở Giao thông vận tải nơi có sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được mở và cấp phép khai thác.\n3. Thủy phi cơ, hoạt động khai thác của thủy phi cơ trên mặt nước phải tuân thủ các quy định về luồng, tuyến, bảo đảm an ninh, an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực hàng không dân dụng, hàng hải và đường thủy nội địa.", "header": "['Thông tư 22/2016/TT-BGTVT quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỦY PHI CƠ, SÂN BAY CHUYÊN DÙNG TRÊN MẶT NƯỚC, BÃI CẤT, HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "điều 3 . quy_định chung về hoạt_động thủy_phi_cơ trên mặt_nước \n 1 . thủy_phi_cơ được cất , hạ_cánh tại sân_bay chuyên_dùng trên mặt_nước , bãi cất , hạ_cánh trên mặt_nước được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký sân_bay chuyên_dùng , giấy chứng_nhận khai_thác sân_bay chuyên_dùng và được mở theo quy_định của pháp_luật về hàng không dân_dụng . \n 2 . hoạt_động của thủy_phi_cơ trên mặt_nước chịu sự quản_lý tương_ứng của cảng_vụ hàng_hải , cảng_vụ đường thủy_nội_địa , sở giao_thông vận_tải nơi có sân_bay chuyên_dùng trên mặt_nước , bãi cất , hạ_cánh trên mặt_nước được mở và cấp phép khai_thác . \n 3 . thủy_phi_cơ , hoạt_động khai_thác của thủy_phi_cơ trên mặt_nước phải tuân_thủ các quy_định về luồng , tuyến , bảo_đảm an_ninh , an_toàn và phòng_ngừa ô_nhiễm môi_trường trong lĩnh_vực hàng không dân_dụng , hàng_hải và đường thủy_nội_địa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký sân bay chuyên dùng\n1. Giấy chứng nhận đăng ký sân bay chuyên dùng được Cục Hàng không Việt Nam cấp cho người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được mở phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại theo quy định tại Điều 50 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n2. Trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký sân bay chuyên dùng, căn cứ vào phạm vi quản lý của các cơ quan trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy nội địa Cục Hàng không Việt Nam phải lấy ý kiến của Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải (trường hợp sân bay chuyên dùng nằm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương hoặc tuyến đường thủy nội địa quốc gia được ủy quyền quản lý) và Cục Tác chiến (Bộ Tổng tham mưu) về các nội dung sau:\na) Vị trí, quy mô công trình;\nb) Ảnh hưởng của sân bay chuyên dùng trên mặt nước với tuyến, luồng và phạm vi bảo vệ các công trình khác ở khu vực. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam bằng văn bản, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.", "header": "['Thông tư 22/2016/TT-BGTVT quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỦY PHI CƠ, SÂN BAY CHUYÊN DÙNG TRÊN MẶT NƯỚC, BÃI CẤT, HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "điều 4 . giấy chứng_nhận đăng_ký sân_bay chuyên_dùng \n 1 . giấy chứng_nhận đăng_ký sân_bay chuyên_dùng được cục hàng không việt nam cấp cho người khai_thác sân_bay chuyên_dùng trên mặt_nước , bãi cất , hạ_cánh trên mặt_nước được mở phục_vụ mục_đích thường_xuyên hoạt_động bay thương_mại theo quy_định tại điều 50 luật hàng không dân_dụng việt_nam và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành . \n 2 . trước khi cấp giấy chứng_nhận đăng_ký sân_bay chuyên_dùng , căn_cứ vào phạm_vi quản_lý của các cơ_quan trong lĩnh_vực hàng_hải , đường thủy_nội_địa cục hàng không việt nam phải lấy ý_kiến của cục hàng_hải việt_nam , cục đường