Document ID: 204332

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia; bao gồm: xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia.\n2. Đối tượng áp dụng: Các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, các đơn vị dự trữ quốc gia và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động dự trữ quốc gia.", "header": "['Thông tư 108/2013/TT-BTC quy định về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này quy_định về quản_lý định mức kinh_tế - kỹ_thuật hàng dự_trữ quốc_gia ; bao_gồm : xây_dựng , ban_hành , tổ_chức thực_hiện và kiểm_tra , thanh_tra việc thực_hiện định mức kinh_tế - kỹ_thuật hàng dự_trữ quốc_gia . \n 2 . đối_tượng áp_dụng : các bộ , ngành quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia , các đơn_vị dự_trữ quốc_gia và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động dự_trữ quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Quá trình quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Thông tư này được hiểu là quá trình bao gồm các nội dung: - Nhập kho hàng dự trữ quốc gia (hàng trên phương tiện vận chuyển tại cửa kho dự trữ quốc gia); - Bảo quản hàng dự trữ quốc gia; - Xuất kho hàng dự trữ quốc gia (hàng trong kho lên phương tiện vận chuyển tại cửa kho).\n2. Định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia (dưới đây gọi tắt là Định mức) được hiểu là lượng lao động sống và lượng lao động quá khứ biểu hiện bằng thời gian lao động, bằng giá trị hoặc hiện vật được phép sử dụng; hoặc là lượng hàng dự trữ quốc gia được tiêu hao để hoàn thành một công việc trong quá trình quản lý hàng dự trữ quốc gia theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Nhà nước quy định.", "header": "['Thông tư 108/2013/TT-BTC quy định về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 135, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . quá_trình quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia tại thông_tư này được hiểu là quá_trình bao_gồm các nội_dung : - nhập kho hàng dự_trữ quốc_gia ( hàng trên phương_tiện vận_chuyển tại cửa kho dự_trữ quốc_gia ) ; - bảo_quản hàng dự_trữ quốc_gia ; - xuất kho hàng dự_trữ quốc_gia ( hàng trong kho lên phương_tiện vận_chuyển tại cửa kho ) . \n 2 . định mức kinh_tế - kỹ_thuật hàng dự_trữ quốc_gia ( dưới đây gọi tắt là định_mức ) được hiểu là lượng lao_động sống và lượng lao_động quá_khứ biểu_hiện bằng thời_gian_lao_động , bằng giá_trị hoặc hiện_vật được phép sử_dụng ; hoặc là lượng hàng dự_trữ quốc_gia được tiêu_hao để hoàn_thành một công_việc trong quá_trình quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia do nhà_nước quy_định .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giá trị pháp lý của định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia. Định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia là cơ sở pháp lý để thực hiện các công việc sau:\na) Xây dựng kế hoạch tài chính ngân sách chi cho quản lý dự trữ quốc gia gồm: Kế hoạch tài chính ngân sách chi cho công tác nhập, bảo quản, xuất hàng dự trữ quốc gia.\nb) Lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí nhập, bảo quản, xuất hàng dự trữ quốc gia.\nc) Ký hợp đồng bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.\nd) Xác định giá trị hao hụt dự trữ quốc gia được phép ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia trong quá trình quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.\ne) Là một trong những tiêu chuẩn để kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị dự trữ nhà nước.", "header": "['Thông tư 108/2013/TT-BTC quy định về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 144, "lower_segmented_text": "điều 3 . giá_trị pháp_lý của định mức kinh_tế - kỹ_thuật hàng dự_trữ quốc_gia . định mức kinh_tế - kỹ_thuật hàng dự_trữ quốc_gia là cơ_sở pháp_lý để thực_hiện các công_việc sau : \n a ) xây_dựng kế_hoạch tài_chính ngân_sách chi cho quản_lý dự_trữ quốc_gia gồm : kế_hoạch tài_chính ngân_sách chi cho công_tác nhập , bảo_quản , xuất hàng dự_trữ quốc_gia . \n b ) lập , phân_bổ dự_toán và quyết_toán kinh_phí nhập , bảo_quản , xuất hàng dự_trữ quốc_gia . \n c ) ký hợp_đồng bảo_quản hàng_hóa dự_trữ quốc_gia theo quy_định của pháp_luật . \n d ) xác_định giá_trị hao_hụt dự_trữ quốc_gia được phép ghi giảm nguồn vốn dự_trữ quốc_gia trong quá_trình quản_lý hàng dự_trữ quốc_gia theo quy_định của pháp_luật . \n e ) là một trong những tiêu_chuẩn để kiểm_tra , đánh_giá kết_quả_thực_hiện nhiệm_vụ của các đơn_vị dự_trữ nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân loại định mức. Định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia được phân loại như sau:\n1. Định mức chi phí nhập: Là tổng mức chi phí tính bằng đồng Việt Nam được sử dụng để hoàn thành việc nhập một đơn vị hàng dự trữ quốc gia theo đúng quy trình nghiệp vụ và các quy định của pháp luật.\n2. Định mức chi phí bảo quản: Là tổng mức chi phí (tính bằng đồng Việt Nam) được sử dụng cho quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo quản 01 đơn vị hàng hóa dự trữ quốc gia trong thời gian lưu kho theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Định mức chi phí bảo quản gồm:\na) Định mức chi phí bảo quản lần đầu: Là tổng mức chi phí tính bằng đồng Việt Nam được sử dụng để bảo quản lần đầu cho một đơn vị hàng hóa dự trữ quốc gia ngay sau khi nhập kho theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\nb) Định mức chi phí bảo quản thường xuyên hàng năm: Là tổng mức chi phí tính bằng đồng Việt Nam để bảo quản một đơn vị hàng dự trữ quốc gia được lưu kho trong một năm (12 tháng) theo quy định.\nc) Định mức chi phí bảo quản định kỳ: Áp dụng cho hàng hóa dự trữ được bảo quản theo một chu kỳ thời gian nhất định (định mức bảo quản định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm hoặc 2 năm/01 lần…).\n3. Định mức chi phí xuất: Là tổng mức chi phí tính bằng đồng Việt Nam được sử dụng để hoàn thành việc xuất một đơn vị hàng dự trữ quốc gia theo đúng quy trình nghiệp vụ và các quy định của pháp luật.\n4. Định mức hao hụt hàng dự trữ quốc gia: Là khối lượng hàng dự trữ quốc gia bị tiêu hao trong quá trình bảo quản do đặc điểm hàng hóa hoặc do lấy mẫu kiểm tra hàng dự trữ quốc gia sau một thời gian bảo quản theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Định mức hao hụt được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với khối lượng ban đầu.", "header": "['Thông tư 108/2013/TT-BTC quy định về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 329, "lower_segmented_text": "điều 4 . phân_loại định_mức . định mức kinh_tế - kỹ_thuật hàng dự_trữ quốc_gia được phân_loại như sau : \n 1 . định mức chi_phí nhập : là tổng mức chi_phí tính bằng đồng việt nam được sử_dụng để hoàn_thành việc nhập một đơn_vị hàng dự_trữ quốc_gia theo đúng quy_trình nghiệp_vụ và các quy_định của pháp_luật . \n 2 . định mức chi_phí bảo_quản : là tổng mức chi_phí ( tính bằng đồng việt_nam ) được sử_dụng cho quá_trình thực_hiện nghiệp_vụ bảo_quản 01 đơn_vị hàng_hóa dự_trữ quốc_gia trong thời_gian lưu kho theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia . định mức chi_phí bảo_quản gồm : \n a ) định mức chi_phí bảo_quản lần đầu : là tổng mức chi_phí tính bằng đồng việt nam được sử_dụng để bảo_quản lần đầu cho một đơn_vị hàng_hóa dự_trữ quốc_gia ngay sau khi nhập kho theo quy_định tại quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia . \n b ) định mức chi_phí bảo_quản thường_xuyên hàng năm : là tổng mức chi_phí tính bằng đồng việt_nam để bảo_quản một đơn_vị hàng dự_trữ quốc_gia được lưu kho trong một năm ( 12 tháng ) theo quy_định . \n c ) định mức chi_phí bảo_quản định_kỳ : áp_dụng cho hàng_hóa dự_trữ được bảo_quản theo một chu_kỳ thời_gian nhất_định ( định mức bảo_quản định_kỳ 3 tháng , 6 tháng , 1 năm hoặc 2 năm / 01 lần … ) . \n 3 . định mức chi_phí xuất : là tổng mức chi_phí tính bằng đồng việt nam được sử_dụng để hoàn_thành việc xuất một đơn_vị hàng dự_trữ quố