Document ID: 106487

Title: HƯỚNG DẪN XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\nĐiều 1. Thông tư này quy định về việc xử lý tài chính áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 7 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (sau đây gọi chung là doanh nghiệp).\nĐiều 2. Các đối tượng chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (gọi chung là công ty TNHH) phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ và được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ bao gồm:. - Công ty nhà nước độc lập; - Công ty nhà nước là công ty mẹ tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con (gọi chung là công ty mẹ); - Công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước; - Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước; - Công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh.", "header": "['Thông tư 79/2010/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 258, "lower_segmented_text": "mục i . phạm_vi , đối_tượng áp_dụng \n điều 1 . thông_tư này quy_định về việc xử_lý_tài_chính áp_dụng đối_với các đối_tượng quy_định tại điều 7 nghị_định số 25 / 2010 / nđ - cp ngày 19 / 3 / 2010 của chính_phủ chuyển_đổi thành_công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên hoạt_động theo luật doanh_nghiệp ( sau đây gọi chung là doanh_nghiệp ) . \n điều 2 . các đối_tượng chuyển_đổi thành_công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên ( gọi chung là công_ty_tnhh ) phải đáp_ứng các điều_kiện quy_định tại điều 8 nghị_định số 25 / 2010 / nđ - cp ngày 19 / 3 / 2010 của chính_phủ và được cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định chuyển_đổi theo quy_định tại điều 11 nghị_định số 25 / 2010 / nđ - cp ngày 19 / 3 / 2010 của chính_phủ bao_gồm : . - công_ty nhà_nước_độc_lập ; - công_ty nhà_nước là công_ty_mẹ tập_đoàn kinh_tế nhà_nước ; công_ty_mẹ trong tổng công_ty nhà_nước ; công_ty_mẹ trong tổng công_ty thuộc tập_đoàn kinh_tế nhà_nước ; công_ty_mẹ trong mô_hình công_ty_mẹ - công_ty_con ( gọi chung là công_ty_mẹ ) ; - công_ty thành_viên hạch_toán độc_lập của tổng công_ty nhà_nước , tập_đoàn kinh_tế nhà_nước ; - đơn_vị thành_viên hạch_toán phụ_thuộc tổng công_ty nhà_nước , công_ty_mẹ của tập_đoàn kinh_tế nhà_nước , công_ty_mẹ của tổng công_ty nhà_nước ; - công_ty nông_nghiệp , công_ty lâm_nghiệp , nông_trường quốc_doanh , lâm_trường quốc_doanh .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Kiểm kê, phân loại, xác định số lượng tài sản hiện có tại doanh nghiệp (bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, tài sản đi thuê, cho thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận góp vốn liên doanh, liên kết), đối chiếu với số liệu ghi sổ kế toán để xác định số thừa, thiếu, tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng; tài sản không thuộc quyền quản lý, sử dụng; xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người có liên quan và đề xuất hướng xử lý đối với tài sản thừa, thiếu; tài sản không thuộc quyền quản lý, sử dụng. Đánh giá thực trạng và phân loại tài sản có nhu cầu sử dụng, tài sản không có nhu cầu sử dụng, tài sản ứ đọng chờ thanh lý để kiến nghị biện pháp xử lý đối với từng loại tài sản.", "header": "['Thông tư 79/2010/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TNHH'\n 'Điều 3. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển đổi thành công ty TNHH có trách nhiệm kiểm kê tài sản, các nguồn vốn và quỹ hiện có, lập báo cáo tài chính (báo cáo tài chính hợp nhất đối với công ty mẹ) tại thời điểm 31/12/2009 (theo quy định tại tiết a điểm 1 công văn số 570/TTg-ĐMDN ngày 9/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP) để xây dựng đề án chuyển đổi và ghi vào quyết định chuyển đổi. Cụ thể:']", "len_tokenizer": 132, "lower_segmented_text": "khoản 1 . kiểm_kê , phân_loại , xác_định số_lượng tài_sản hiện có tại doanh_nghiệp ( bao_gồm tài_sản ngắn_hạn và tài_sản dài_hạn , tài_sản đi thuê , cho thuê , mượn , nhận giữ hộ , nhận ký_gửi , nhận góp vốn liên_doanh , liên_kết ) , đối_chiếu với số_liệu ghi sổ kế_toán để xác_định số thừa , thiếu , tài_sản thuộc quyền quản_lý , sử_dụng ; tài_sản không thuộc quyền quản_lý , sử_dụng ; xác_định rõ nguyên_nhân , trách_nhiệm của những người có liên_quan và đề_xuất hướng xử_lý đối_với tài_sản thừa , thiếu ; tài_sản không thuộc quyền quản_lý , sử_dụng . đánh_giá thực_trạng và phân_loại tài_sản có nhu_cầu sử_dụng , tài_sản không có nhu_cầu sử_dụng , tài_sản ứ_đọng chờ thanh_lý để kiến_nghị biện_pháp xử_lý đối_với từng loại tài_sản .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Kiểm kê và đối chiếu các khoản công nợ phải thu, phải trả, các nguồn vốn, quỹ, số dư các tài khoản tại ngân hàng, … đánh giá, phân loại nợ theo quy định hiện hành; a. Đối với nợ phải thu: Phải xác định rõ nợ sẽ thu hồi được, nợ khó đòi và nợ không có khả năng thu hồi. Trong đó, phân tích nguyên nhân, xác định trách nhiệm của cá nhân và tập thể đối với từng khoản nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi và kiến nghị biện pháp xử lý. b. Đối với nợ phải trả: Phải lập danh sách chủ nợ và xác định từng khoản nợ phải trả. Trong đó phân tích rõ các khoản nợ trong hạn, nợ quá hạn, nợ gốc, nợ lãi, nợ phải trả không còn đối tượng trả, trách nhiệm của cá nhân và tập thể đối với từng khoản nợ quá hạn để kiến nghị giải pháp xử lý.", "header": "['Thông tư 79/2010/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TNHH'\n 'Điều 3. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển đổi thành công ty TNHH có trách nhiệm kiểm kê tài sản, các nguồn vốn và quỹ hiện có, lập báo cáo tài chính (báo cáo tài chính hợp nhất đối với công ty mẹ) tại thời điểm 31/12/2009 (theo quy định tại tiết a điểm 1 công văn số 570/TTg-ĐMDN ngày 9/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP) để xây dựng đề án chuyển đổi và ghi vào quyết định chuyển đổi. Cụ thể:']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "khoản 2 . kiểm_kê và đối_chiếu các khoản công_nợ phải thu , phải trả , các nguồn vốn , quỹ , số_dư các tài_khoản tại ngân_hàng , … đánh_giá , phân_loại nợ theo quy_định hiện_hành ; a . đối_với nợ phải thu : phải xác_định rõ nợ sẽ thu_hồi được , nợ khó đòi và nợ không có khả_năng thu_hồi . trong đó , phân_tích nguyên_nhân , xác_định trách_nhiệm của cá_nhân và tập_thể đối_với từng khoản nợ khó đòi , nợ không có khả_năng thu_hồi và kiến_nghị biện_pháp xử_lý . b . đối_với nợ phải trả : phải lập danh_sách chủ_nợ và xác_định từng khoản nợ phải trả . trong đó phân_tích rõ các khoản nợ trong hạn , nợ quá hạn , nợ gốc , nợ lãi , nợ phải trả không còn đối_tượng trả , trách_nhiệm của cá_nhân và tập_thể đối_với từng khoản nợ quá hạn để kiến_nghị giải_pháp xử_lý .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với tài sản: a. Tài sản không có nhu cầu sử dụng, tài sản ứ đọng chờ thanh lý: Công ty được nhượng bán, thanh lý theo quy định hiện hành đối với công ty nhà nước. Chênh lệch giữa số tiền thu được từ nhượng bán, thanh lý với giá trị còn lại của tài sản và chi phí thanh lý, nhượng bán được hạch toán vào thu nhập công ty. b. Đối với tài sản thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận góp vốn liên doanh; liên kết: tùy theo nhu cầu mà công ty thống nhất với người có tài sản cho thuê, cho mượn, gửi giữ hộ, ký gửi, góp vốn liên doanh, liên kết để tiếp tục kế thừa hoặc thanh lý các hợp đồng trước khi chuyển đổi. c. Đối với tài sản hình thành từ quỹ khen