Document ID: 307699

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 53/2013/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung Điểm i và Điểm l của Khoản 1 Điều 13 như sau: “i) Đối với Khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt, Công ty Quản lý tài sản được thu một số tiền trên số tiền thu hồi Khoản nợ xấu theo tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi thống nhất với Bộ Tài chính trừ đi số tiền Công ty Quản lý tài sản đã thu theo quy định tại Điểm l Khoản này, trong trường hợp số tiền thu được từ thu hồi Khoản nợ xấu lớn hơn số tiền đã thu theo Điểm l Khoản này. Trong trường hợp số tiền này nhỏ hơn số tiền Công ty Quản lý tài sản đã thu theo Điểm l Khoản này thì Công ty Quản lý tài sản không phải hoàn trả tổ chức tín dụng số tiền đã thu theo Điểm l Khoản này;”. “l) Đối với Khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt, hàng năm, Công ty Quản lý tài sản được thu một số tiền theo một tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi thống nhất với Bộ Tài chính tính trên số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của Khoản nợ đang được hạch toán nội bảng trên bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản. Số tiền tổ chức tín dụng trả cho Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại Điểm i và Điểm l Khoản này được hạch toán vào chi phí của tổ chức tín dụng;”. 1. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, Công ty Quản lý tài sản gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt đã phát hành để mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án tái cơ cấu hoặc gặp khó khăn về tài chính. Tổng thời hạn gia hạn và thời gian gốc của trái phiếu đặc biệt tối đa không quá 10 (mười) năm kể từ ngày phát hành.\n2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 14 như sau: “2. Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường trên cơ sở thỏa thuận và giá trị Khoản nợ xấu được đánh giá lại. Tổ chức tín dụng được phân bổ dần vào chi phí hoạt động phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ trừ đi giá trị mua bán của Khoản nợ được mua theo giá trị thị trường và giá trị Khoản dự phòng rủi ro đã trích cho chính Khoản nợ được mua bán theo nguyên tắc sau đây: 2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể về việc gia hạn đối với trái phiếu đặc biệt quy định tại Khoản 1 Điều này.”.\na) Đối tượng được phân bổ là tổ chức tín dụng bị lỗ hoặc khi thực hiện việc phân bổ ngay phần chênh lệch này sẽ dẫn đến bị lỗ;\nb) Việc phân bổ được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá 05 (năm) năm từ thời Điểm bán nợ. Số tiền phân bổ hàng năm không được thấp hơn chênh lệch thu chi (chưa bao gồm số tiền phân bổ). Bộ Tài chính hướng dẫn chi Tiết việc phân bổ này.”.\n3. Bổ sung Điều 20a vào sau Điều 20 như sau: “Điều 20a. Gia hạn trái phiếu đặc biệt", "header": "['Nghị định 18/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 53/2013/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam']", "len_tokenizer": 571, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 53 / 2013 / nđ - cp ngày 18 tháng 5 năm 2013 của chính_phủ về thành_lập , tổ_chức và hoạt_động của công_ty quản_lý_tài_sản của các tổ_chức tín_dụng việt_nam như sau : \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm i và điểm l của khoản 1 điều 13 như sau : “ i ) đối_với khoản nợ xấu được mua bằng trái_phiếu đặc_biệt , công_ty quản_lý_tài_sản được thu một_số tiền trên số tiền thu_hồi khoản nợ xấu theo tỷ_lệ do ngân_hàng nhà_nước quy_định sau khi thống_nhất với bộ tài_chính trừ đi số tiền công_ty quản_lý_tài_sản đã thu theo quy_định tại điểm l khoản này , trong trường_hợp_số tiền thu được từ thu_hồi khoản nợ xấu lớn hơn số tiền đã thu theo điểm l khoản này . trong trường_hợp_số tiền này nhỏ hơn số tiền công_ty quản_lý_tài_sản đã thu theo điểm l khoản này thì công_ty quản_lý_tài_sản không phải hoàn_trả tổ_chức tín_dụng số tiền đã thu theo điểm l khoản này ; ” . “ l ) đối_với khoản nợ xấu được mua bằng trái_phiếu đặc_biệt , hàng năm , công_ty quản_lý_tài_sản được thu một_số tiền theo một tỷ_lệ do ngân_hàng nhà_nước quy_định sau khi thống_nhất với bộ tài_chính tính trên số dư_nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ đang được hạch_toán nội bảng trên bảng cân_đối kế_toán của công_ty quản_lý_tài_sản . số tiền tổ_chức tín_dụng trả cho công_ty quản_lý_tài_sản theo quy_định tại điểm i và điểm l khoản này được hạch_toán vào chi_phí của tổ_chức tín_dụng ; ” . 1 . sau khi được ngân_hàng nhà_nước chấp_thuận , công_ty quản_lý_tài_sản gia_hạn thời_hạn của trái_phiếu đặc_biệt đã phát_hành để mua nợ xấu của các tổ_chức tín_dụng đang thực_hiện phương_án tái_cơ_cấu hoặc gặp khó_khăn về tài_chính . tổng_thời_hạn gia_hạn và thời_gian gốc của trái_phiếu đặc_biệt tối_đa không quá 10 ( mười ) năm kể từ ngày phát_hành . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 14 như sau : “ 2 . công_ty quản_lý_tài_sản mua nợ xấu của tổ_chức tín_dụng theo giá_trị thị_trường trên cơ_sở thỏa_thuận và giá_trị khoản nợ xấu được đánh_giá lại . tổ_chức tín_dụng được phân_bổ dần vào chi_phí hoạt_động phần chênh_lệch giữa giá_trị ghi sổ trừ đi giá_trị mua_bán của khoản nợ được mua theo giá_trị thị_trường và giá_trị khoản dự_phòng rủi_ro đã trích cho chính khoản nợ được mua_bán theo nguyên_tắc sau đây : 2 . ngân_hàng nhà_nước quy_định cụ_thể về việc gia_hạn đối_với trái_phiếu đặc_biệt quy_định tại khoản 1 điều này . ” . \n a ) đối_tượng được phân_bổ là tổ_chức tín_dụng bị lỗ hoặc khi thực_hiện việc phân_bổ ngay phần chênh_lệch này sẽ dẫn đến bị lỗ ; \n b ) việc phân_bổ được thực_hiện trong thời_hạn tối_đa không quá 05 ( năm ) năm từ thời_điểm bán nợ . số tiền phân_bổ hàng năm không được thấp hơn chênh_lệch thu_chi ( chưa bao_gồm số tiền phân_bổ ) . bộ tài_chính hướng_dẫn chi_tiết việc phân_bổ này . ” . \n 3 . bổ_sung điều 20a vào sau điều 20 như sau : “ điều 20a . gia_hạn trái_phiếu đặc_biệt", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2016.\n2. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 1 và đoạn “l) Được thu một số tiền theo một tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi thống nhất với Bộ Tài chính tính trên số dư còn lại cuối kỳ của Khoản nợ mà Công ty Quản lý tài sản đã mua bằng trái phiếu đặc biệt. Số tiền tổ chức tín dụng trả cho Công ty Quản lý tài sản theo quy định này được hạch toán vào chi phí của tổ chức tín dụng” tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.", "header": "['Nghị định 18/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 53/2013/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam']", "len_tokenizer": 165, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành \n 1 . nghị_định này có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2016 . \n 2 . bãi_bỏ khoản 3 điều 1 và đoạn “ l ) được thu một_số tiền theo một tỷ_lệ do ngân_hàng nhà_nước quy_định sau khi thống_nhất với bộ tài_chính tính trên số_dư còn lại cuối kỳ của khoản nợ mà công_ty quản_lý_tài_sản đã mua bằng trái_phiếu đặc_biệt . số tiền tổ_chức tín_dụng trả cho công_ty quản_lý_tài_sản theo quy_định này được hạch_toán vào chi_phí của tổ_chức tín_dụng ” tại khoản 4 điều 1 nghị_định số 34 / 2015 / nđ - cp ngày 31 tháng 3 năm 2015 của chính_phủ sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của nghị_định số 53 / 2013 / nđ - cp ngày 18 tháng 5 năm 2013 của chính_phủ về thành_lập , tổ_chức và hoạt_động của công_ty quản_lý_tài_sản của các tổ_chức tín_dụng việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Trách nhiệm thi hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty Quản lý tài sản; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.", "header": "['Nghị định 18/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 53/2013/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản l