Document ID: 23383

Title: HƯỚNG DẪN VIỆC ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ KẾ TOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003; Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính qui định và hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. - Qui định chung\n1.1. Hàng năm, doanh nghiệp dịch vụ kế toán và các doanh nghiệp khác có cung cấp dịch vụ kế toán (gọi chung là doanh nghiệp dịch vụ kế toán) phải đăng ký danh sách người hành nghề kế toán; cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán phải đăng ký hành nghề với Bộ Tài chính hoặc Hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán được Bộ Tài chính uỷ quyền (sau đây gọi tắt là Hội nghề nghiệp).\n1.2. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán chỉ được quyền cung cấp dịch vụ kế toán sau khi đã đăng ký hành nghề kế toán và có xác nhận của Hội nghề nghiệp theo quy định tại điểm 1.1 nói trên. Cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán sau khi đã đăng ký hành nghề kế toán và được Hội nghề nghiệp xác nhận được gọi chung là cá nhân hành nghề kế toán. Cá nhân hành nghề kế toán và người đăng ký hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ kế toán gọi chung là người hành nghề kế toán.\n1.3. Khi cung cấp dịch vụ, người hành nghề kế toán phải xuất trình Chứng chỉ hành nghề kế toán do Bộ Tài chính cấp. Khi ký tên trong các tài liệu liên quan đến dịch vụ cung cấp, người hành nghề kế toán phải ghi rõ họ, tên và số Chứng chỉ hành nghề kế toán.\n1.4. Trường hợp người hành nghề kế toán vi phạm pháp luật hoặc vi phạm kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp sẽ bị xử lý theo pháp luật và bị xoá tên trong danh sách đăng ký hành nghề.\n1.5. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán nhưng không đăng ký hành nghề hoặc không thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.\n1.6. Các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan có nhu cầu về dịch vụ kế toán như làm kế toán, làm kế toán trưởng, thiết lập hệ thống kế toán,... (theo quy định tại Điều 43 Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh) chỉ được ký hợp đồng dịch vụ kế toán với các doanh nghiệp dịch vụ kế toán, kiểm toán và cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán đã đăng ký hành nghề và được Hội nghề nghiệp xác nhận theo quy định tại Thông tư này.\n1.7. Bộ Tài chính là cơ quan quản lý nhà nước về kế toán. Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền thực hiện việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán theo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 72/2007/TT-BTC hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán do Bộ Tài chính ban hành.']", "len_tokenizer": 379, "lower_segmented_text": "điều 1 . - qui_định chung \n 1.1 . hàng năm , doanh_nghiệp dịch_vụ kế_toán và các doanh_nghiệp khác có cung_cấp dịch_vụ kế_toán ( gọi chung là doanh_nghiệp dịch_vụ kế_toán ) phải đăng_ký danh_sách người hành_nghề kế_toán ; cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ kế_toán phải đăng_ký hành_nghề với bộ tài_chính hoặc hội nghề_nghiệp kế_toán , kiểm_toán được bộ tài_chính_uỷ_quyền ( sau đây gọi tắt là hội nghề_nghiệp ) . \n 1.2 . doanh_nghiệp dịch_vụ kế_toán , cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ kế_toán chỉ được quyền cung_cấp dịch_vụ kế_toán sau khi đã đăng_ký hành_nghề kế_toán và có xác_nhận của hội nghề_nghiệp theo quy_định tại điểm 1.1 nói trên . cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ kế_toán sau khi đã đăng_ký hành_nghề kế_toán và được hội nghề_nghiệp xác_nhận được gọi chung là cá_nhân hành_nghề kế_toán . cá_nhân hành_nghề kế_toán và người đăng_ký hành_nghề kế_toán trong doanh_nghiệp dịch_vụ kế_toán gọi chung là người hành_nghề kế_toán . \n 1.3 . khi cung_cấp dịch_vụ , người hành_nghề kế_toán phải xuất_trình chứng_chỉ hành_nghề kế_toán do bộ tài_chính cấp . khi ký_tên trong các tài_liệu liên_quan đến dịch_vụ cung_cấp , người hành_nghề kế_toán phải ghi rõ họ , tên và số chứng_chỉ hành_nghề kế_toán . \n 1.4 . trường_hợp người hành_nghề kế_toán vi_phạm_pháp_luật hoặc vi_phạm kỷ_luật , đạo_đức nghề_nghiệp sẽ bị xử_lý theo pháp_luật và bị xoá tên trong danh_sách đăng_ký hành_nghề . \n 1.5 . doanh_nghiệp dịch_vụ kế_toán , cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ kế_toán nhưng không đăng_ký hành_nghề hoặc không thực_hiện đúng các quy_định tại thông_tư này sẽ bị xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định hiện_hành . \n 1.6 . các doanh_nghiệp , tổ_chức , cơ_quan có nhu_cầu về dịch_vụ kế_toán như làm kế_toán , làm kế_toán_trưởng , thiết_lập hệ_thống kế_toán , ... ( theo quy_định tại điều 43 nghị_định 129 / 2004 / nđ - cp ngày 31 / 5 / 2004 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật kế_toán áp_dụng trong hoạt_động_kinh_doanh ) chỉ được ký hợp_đồng dịch_vụ kế_toán với các doanh_nghiệp dịch_vụ kế_toán , kiểm_toán và cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ kế_toán đã đăng_ký hành_nghề và được hội nghề_nghiệp xác_nhận theo quy_định tại thông_tư này . \n 1.7 . bộ tài_chính là cơ_quan quản_lý nhà_nước về kế_toán . hội nghề_nghiệp được bộ tài_chính_uỷ_quyền thực_hiện việc đăng_ký và quản_lý hành_nghề kế_toán theo quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. - Điều kiện đăng ký hành nghề kế toán\n2.1. Đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán:\na) Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, không thuộc đối tượng không được làm kế toán theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật Kế toán;\nb) Có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp;\nc) Có văn phòng và địa chỉ giao dịch;\nd) Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán;\nđ) Riêng đối với người nước ngoài đăng ký hành nghề kế toán cá nhân tại Việt Nam phải có thêm điều kiện được phép cư trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên, trừ khi có quy định khác trong các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết hoặc gia nhập.\n2.2. Đối với người hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ kế toán:\na) Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, không thuộc đối tượng không được làm kế toán theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật Kế toán;\nb) Có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp;\nc) Có hợp đồng lao động làm việc trong doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.\n2.3. Đối với doanh nghiệp dịch vụ kế toán:\na) Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán;\nb) Có ít nhất 2 người có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp, trong đó Giám đốc doanh nghiệp phải là người có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên từ 2 năm trở lên.\n2.4. Tại một thời điểm nhất định, người hành nghề kế toán chỉ được đăng ký hành nghề ở một doanh nghiệp dịch vụ kế toán, hoặc một doanh nghiệp kiểm toán, hoặc đăng ký hành nghề cá nhân.\n2.5. Người đăng ký hành nghề kế toán từ lần thứ hai trở đi phải có thêm điều kiện tham dự đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định tại khoản 6 của Thông tư này.\n2.6. Trường hợp người hành nghề kế toán đã đăng ký hành nghề ở một doanh nghiệp dịch vụ kế toán chuyển sang đăng ký hành nghề ở doanh nghiệp dịch vụ kế toán khác hoặc tách ra hành nghề cá nhân thì phải có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp trước.\n2.7. Người không có tên trong danh sách đăng ký hành nghề kế toán được Hội nghề nghiệp xác nhận thì không được ký vào sổ kế toán (đối với dịch vụ làm kế toán), không được ký báo cáo tài chính (đối với dịch vụ lập báo cáo tài chính, dịch vụ làm kế toán trưởng) và không được ký báo cáo kết quả dịch vụ kế toán.\n2.8. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán sử dụng người không có tên trong Danh sách đăng ký hành nghề kế toán để ký vào sổ kế toán (đối với dịch vụ làm kế toán), ký báo cáo tài chính (đối với dịch vụ lập báo cáo tài chính, dịch vụ làm kế toán trưởng), hoặc để ký báo cáo kết quả dịch vụ kế toán thì doanh nghiệp dịch vụ kế toán và người đó sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.\n2.9. Người hành nghề kế toán bị xóa tên trong danh sách đăng ký hành nghề kế toán trong các trường hợp sau:\na) Vi phạm một trong những hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến người hành nghề kế toán quy định tại Điều 14 của Luật Kế toán.\nb) Vi phạm một trong những trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán quy định tại Điều 45 của Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.\nc) Thực tế k