Document ID: 292799

Title: QUY ĐỊNH VỀ MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ; CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRỰC TUYẾN VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Căn cứ Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về:\n1. Các mẫu báo cáo về hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 29/2021/NĐ-CP), trừ các dự án đầu tư ra nước ngoài. Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện các mẫu báo cáo theo thông tư này; những vấn đề khác biệt do đặc thù của việc sử dụng nguồn vốn này, thực hiện theo quy định của pháp luật về sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.\n2. Chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ để thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập và báo cáo về hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là hệ thống để cập nhật, lưu trữ thông tin, giám sát, đánh giá, phân tích, công khai thông tin theo quy định về các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước trên toàn quốc. Hệ thống bao gồm các thành phần:\na) Cổng thông tin quốc gia về giám sát, đánh giá đầu tư là trang thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư nhằm công khai minh bạch thông tin đầu tư sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Điều 14 Luật Đầu tư công;\nb) Hệ thống thông tin nghiệp vụ là Hệ thống để các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng vốn nhà nước sử dụng tài khoản do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp thực hiện các nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định;\nc) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: hệ thống mạng, máy chủ, bảo mật, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng.\n2. Chữ ký số sử dụng trong Hệ thống thông tin nghiệp vụ: là chữ ký số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.\n3. Hệ thống đăng ký tài khoản là Hệ thống để các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng vốn nhà nước đăng ký tài khoản truy cập vào Hệ thống thông tin nghiệp vụ (tại địa chỉ https://taikhoan.mpi.gov.vn).\n4. Số liệu giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư: là số liệu theo 08 phụ biểu Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 474, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về : \n 1 . các mẫu báo_cáo về hoạt_động giám_sát , đánh_giá đầu_tư theo quy_định của nghị_định số 29 / 2021 / nđ - cp ngày 26 tháng 3 năm 2021 của chính_phủ quy_định về trình_tự , thủ_tục thẩm_định dự_án quan_trọng quốc_gia và giám_sát , đánh_giá đầu_tư ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 29 / 2021 / nđ - cp ) , trừ các dự_án đầu_tư ra nước_ngoài . các dự_án sử_dụng nguồn vốn oda và vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ nước_ngoài thực_hiện các mẫu báo_cáo theo thông_tư này ; những vấn_đề khác_biệt do đặc_thù của việc sử_dụng nguồn vốn này , thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về sử_dụng nguồn vốn oda và vốn vay ưu_đãi của các nhà tài_trợ nước_ngoài . \n 2 . chế_độ báo_cáo giám_sát , đánh_giá đầu_tư trên hệ_thống thông_tin nghiệp_vụ để thực_hiện giám_sát , đánh_giá chương_trình , dự_án đầu_tư sử_dụng vốn nhà_nước và quản_lý vận_hành hệ_thống thông_tin về giám_sát , đánh_giá đầu_tư chương_trình , dự_án đầu_tư sử_dụng vốn nhà_nước . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến việc lập và báo_cáo về hoạt_động giám_sát , đánh_giá đầu_tư . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . hệ_thống thông_tin về giám_sát , đánh_giá đầu_tư chương_trình , dự_án đầu_tư sử_dụng vốn nhà_nước ( sau đây gọi tắt là hệ_thống ) là hệ_thống để cập_nhật , lưu_trữ thông_tin , giám_sát , đánh_giá , phân_tích , công_khai_thông_tin theo quy_định về các chương_trình , dự_án đầu_tư sử_dụng vốn nhà_nước trên toàn_quốc . hệ_thống bao_gồm các thành_phần : \n a ) cổng thông_tin quốc_gia về giám_sát , đánh_giá đầu_tư là trang thông_tin về giám_sát , đánh_giá đầu_tư nhằm công_khai minh_bạch thông_tin đầu_tư sử_dụng vốn nhà_nước theo quy_định tại điều 14 luật đầu_tư công ; \n b ) hệ_thống thông_tin nghiệp_vụ là hệ_thống để các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động đầu_tư sử_dụng vốn nhà_nước sử_dụng tài_khoản do bộ kế_hoạch và đầu_tư cấp thực_hiện các nghiệp_vụ về giám_sát , đánh_giá đầu_tư theo quy_định ; \n c ) hệ_thống hạ_tầng kỹ_thuật , bao_gồm : hệ_thống mạng , máy_chủ , bảo_mật , phần_mềm hệ_thống , phần_mềm ứng_dụng . \n 2 . chữ_ký số sử_dụng trong hệ_thống thông_tin nghiệp_vụ : là chữ_ký số được cấp bởi tổ_chức cung_cấp dịch_vụ chứng_thực chữ_ký số chuyên_dùng chính_phủ_phục_vụ các cơ_quan đảng , nhà_nước , tổ_chức chính_trị - xã_hội . \n 3 . hệ_thống đăng_ký tài_khoản là hệ_thống để các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động đầu_tư sử_dụng vốn nhà_nước đăng_ký tài_khoản truy_cập vào hệ_thống thông_tin nghiệp_vụ ( tại địa_chỉ https://taikhoan.mpi.gov.vn). \n 4 . số_liệu giám_sát , đánh_giá tổng_thể đầu_tư : là số_liệu theo 08 phụ biểu_mẫu_số 01 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư\n1. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm: Mẫu số 01: Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm.\n2. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, bao gồm:\na) Mẫu số 02: Báo cáo đánh giá ban đầu;\nb) Mẫu số 03: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);\nc) Mẫu số 04: Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn;\nd) Mẫu số 05: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;\nđ) Mẫu số 06: Báo cáo đánh giá đột xuất; đ) Mẫu số 10: Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm.\ne) Mẫu số 07: Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư;\ng) Mẫu số 08: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành (6 tháng, cả năm);\nh) Mẫu số 09: Báo cáo đánh giá tác động;\n3. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bao gồm:\na) Mẫu số 11: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);\nb) Mẫu số 12: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành (6 tháng, cả năm).\nc) Mẫu Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;\nd) Mẫu Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động thực hiện theo các mẫu tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, bao gồm:\na) Mẫu số 13: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);\nb) Mẫu số 14: Báo cáo đánh giá đột xuất;\nc) Mẫu số 15: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;\nd) Mẫu số 16: Báo cáo đánh giá kết thúc;\nđ) Mẫu số 17: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành (6 tháng, cả năm);\ne) Mẫu số 18: Báo cáo đánh giá tác động.\n5. Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng: Mẫu số 19: Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng.\n6. Đối với các dự án có sử dụng nhiều nguồn vốn, trong đó có nguồn vốn nhà nước, các mẫu biểu và chế độ báo cáo thực hiện theo quy định đối với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công. Riêng các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có sử dụng vốn nhà nước, thực hiện các mẫu biểu theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n7. Tro