Document ID: 462864

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08 tháng 3 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo của lực lượng Quản lý thị trường và việc thực hiện chế độ báo cáo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Quản lý thị trường.", "header": "['Thông tư 55/2020/TT-BCT quy định về chế độ báo cáo của lực lượng Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về chế_độ báo_cáo của lực_lượng quản_lý thị_trường và việc thực_hiện chế_độ báo_cáo do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành liên_quan đến chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của lực_lượng quản_lý thị_trường .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường các cấp.\n2. Công chức Quản lý thị trường và công chức làm việc tại cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường các Cấp (sau đây gọi là công chức).\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác báo cáo của lực lượng Quản lý thị trường.", "header": "['Thông tư 55/2020/TT-BCT quy định về chế độ báo cáo của lực lượng Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan , đơn_vị quản_lý thị_trường các cấp . \n 2 . công_chức quản_lý thị_trường và công_chức làm_việc tại cơ_quan , đơn_vị quản_lý thị_trường các cấp ( sau đây gọi là công_chức ) . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến công_tác báo_cáo của lực_lượng quản_lý thị_trường .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Báo cáo định kỳ của lực lượng Quản lý thị trường là loại báo cáo được cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường thực hiện để đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp về tình hình hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường và những biến động đáng chú ý về thị trường trong kỳ báo cáo, được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần trong năm.\n2. Báo cáo chuyên đề của lực lượng Quản lý thị trường là báo cáo được cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường thực hiện để đáp ứng yêu cầu thông tin trọng tâm, trọng điểm, có tính chuyên sâu về một vấn đề liên quan đến tình hình hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường và phải thực hiện một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định.\n3. Hệ thống báo cáo điện tử của lực lượng Quản lý thị trường (sau đây gọi là Hệ thống báo cáo điện tử) là hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin để cập nhật, truy cập, phân tích, khai thác, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về tình hình hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.\n4. Cơ sở dữ liệu của Hệ thống báo cáo điện tử (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu điện tử) là tập hợp các dữ liệu về tình hình hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường được biên soạn, sắp xếp có hệ thống theo một phương pháp nhất định để có thể truy cập, cập nhật, khai thác, quản lý và sử dụng thông qua phương tiện điện tử.\n5. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu điện tử là thông tin, dữ liệu được thể hiện dưới dạng bảng biểu, ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.\n6. Văn bản điện tử của Hệ thống báo cáo điện tử là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.", "header": "['Thông tư 55/2020/TT-BCT quy định về chế độ báo cáo của lực lượng Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 274, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . báo_cáo định_kỳ của lực_lượng quản_lý thị_trường là loại báo_cáo được cơ_quan , đơn_vị quản_lý thị_trường thực_hiện để đáp_ứng yêu_cầu thông_tin tổng_hợp về tình_hình hoạt_động của lực_lượng quản_lý thị_trường và những biến_động đáng chú_ý về thị_trường trong kỳ báo_cáo , được thực_hiện theo một chu_kỳ xác_định và lặp lại nhiều lần trong năm . \n 2 . báo_cáo chuyên_đề của lực_lượng quản_lý thị_trường là báo_cáo được cơ_quan , đơn_vị quản_lý thị_trường thực_hiện để đáp_ứng yêu_cầu thông_tin trọng_tâm , trọng_điểm , có tính chuyên_sâu về một vấn_đề liên_quan đến tình_hình hoạt_động của lực_lượng quản_lý thị_trường và phải thực_hiện một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời_gian nhất_định . \n 3 . hệ_thống báo_cáo điện_tử của lực_lượng quản_lý thị_trường ( sau đây gọi là hệ_thống báo_cáo điện_tử ) là hệ_thống cơ_sở hạ_tầng thông_tin để cập_nhật , truy_cập , phân_tích , khai_thác , quản_lý và sử_dụng cơ_sở dữ_liệu về tình_hình hoạt_động của lực_lượng quản_lý thị_trường . \n 4 . cơ_sở dữ_liệu của hệ_thống báo_cáo điện_tử ( sau đây gọi là cơ_sở dữ_liệu điện_tử ) là tập_hợp các dữ_liệu về tình_hình hoạt_động của lực_lượng quản_lý thị_trường được biên_soạn , sắp_xếp có hệ_thống theo một phương_pháp nhất_định để có_thể truy_cập , cập_nhật , khai_thác , quản_lý và sử_dụng thông_qua phương_tiện điện_tử . \n 5 . dữ_liệu trong cơ_sở dữ_liệu điện_tử là thông_tin , dữ_liệu được thể_hiện dưới dạng bảng_biểu , ký_hiệu , chữ_viết , chữ_số , hình_ảnh , âm_thanh hoặc dạng tương_tự . \n 6 . văn_bản điện_tử của hệ_thống báo_cáo điện_tử là văn_bản được thể_hiện dưới dạng thông_điệp dữ_liệu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các loại báo cáo\n1. Báo cáo định kỳ gồm:\na) Báo cáo định kỳ trong nội bộ lực lượng Quản lý thị trường: Báo cáo tuần; báo cáo tháng, báo cáo Quý I; báo cáo 6 tháng đầu năm; báo cáo Quý III; báo cáo năm;\nb) Báo cáo định kỳ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Quản lý thị trường.\n2. Báo cáo chuyên đề do Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh ban hành hoặc do cơ quan có thẩm quyền ban hành có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Quản lý thị trường.", "header": "['Thông tư 55/2020/TT-BCT quy định về chế độ báo cáo của lực lượng Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG']", "len_tokenizer": 118, "lower_segmented_text": "điều 4 . các loại báo_cáo \n 1 . báo_cáo định_kỳ gồm : \n a ) báo_cáo định_kỳ trong nội_bộ lực_lượng quản_lý thị_trường : báo_cáo tuần ; báo_cáo tháng , báo_cáo quý i ; báo_cáo 6 tháng đầu năm ; báo_cáo quý iii ; báo_cáo năm ; \n b ) báo_cáo định_kỳ do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành có nội_dung liên_quan đến chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của lực_lượng quản_lý thị_trường . \n 2 . báo_cáo chuyên_đề do tổng_cục_trưởng tổng_cục quản_lý thị_trường , cục_trưởng cục nghiệp_vụ quản_lý thị_trường , cục_trưởng cục quản_lý thị_trường cấp tỉnh ban_hành hoặc do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành có nội_dung liên_quan đến chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn của lực_lượng quản_lý thị_trường .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Nội dung báo cáo\n1. Nội dung báo cáo định kỳ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này được thực hiện theo các mẫu báo cáo từ Phụ lục I đến Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Nội dung báo cáo định kỳ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định của cơ quan ban hành chế độ báo cáo. Các đơn vị thuộc Tổng cục Quản lý thị trường căn cứ nội dung thông tin của báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện báo cáo, trừ những nội dung báo cáo nội bộ phải có sự cho phép của cơ quan Quản lý thị trường hoặc người có thẩm quyền quy định tại Phụ lục III, IV và V của Thông tư này.\n3. Nội dung báo cáo chuyên đề do Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quyết định theo từng báo cáo chuyên đề cụ thể.\n4. Đối với nội dung báo cáo là số liệu, bảng biểu và các nội dung yêu cầu báo cáo khác không thuộc khoản 1, 2 và 3 Điều này, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường ban hành mẫu bảng biểu, yêu cầu về số liệu, nội dung yêu cầu báo cáo trên Hệ thống báo cáo điện tử căn cứ trên nhu cầu, tình hình thực tiễn.\n5. Cơ quan