Document ID: 548477

Title: QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG VÀ KHU QUÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; chế độ, chính sách trong hoạt động quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.", "header": "['Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về quản_lý , bảo_vệ công_trình quốc_phòng và khu quân_sự ; quyền , nghĩa_vụ , trách_nhiệm của cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân ; chế_độ , chính_sách trong hoạt_động quản_lý , bảo_vệ công_trình quốc_phòng và khu quân_sự .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công trình quốc phòng là công trình xây dựng, địa hình, địa vật tự nhiên được xác định, cải tạo do quân đội, cơ quan, tổ chức được giao quản lý, bảo vệ để phục vụ cho hoạt động quân sự, quốc phòng, phòng thủ bảo vệ Tổ quốc. Công trình quốc phòng có thể nằm trong hoặc ngoài khu quân sự.\n2. Khu quân sự là khu vực có giới hạn được thiết lập trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không, xác định chuyên dùng cho mục đích quân sự, quốc phòng.\n3. Kho đạn dược là một loại công trình quốc phòng hoặc khu quân sự để cất trữ, sản xuất, sửa chữa, xử lý đạn dược, nguyên liệu, vật liệu nổ của Quân đội nhân dân Việt Nam.\n4. Hệ thống ăng-ten quân sự là một loại công trình quốc phòng hoặc khu quân sự, gồm tổ hợp đồng bộ các trang thiết bị dùng để bức xạ hoặc thu sóng điện từ trong không gian, phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng của cấp chiến lược, chiến dịch Quân đội nhân dân Việt Nam\n5. Khu vực cấm là khu vực được giới hạn bởi ranh giới trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không của công trình quốc phòng, khu quân sự, được thiết lập để kiểm soát nghiêm ngặt hoạt động của người, phương tiện, bảo đảm an ninh, an toàn và phòng, chống hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật nhà nước, bí mật quân sự.\n6. Khu vực bảo vệ là khu vực được giới hạn bởi ranh giới trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không bao quanh phía ngoài khu vực cấm, được thiết lập để kiểm soát hoạt động của người, phương tiện, bảo đảm an ninh, an toàn cho công trình quốc phòng, khu quân sự.\n7. Vành đai an toàn là khu vực được giới hạn bởi ranh giới bao quanh phía ngoài khu vực cấm hoặc khu vực bảo vệ, được thiết lập theo yêu cầu quản lý, bảo vệ để bảo đảm an ninh, an toàn cho công trình quốc phòng khu quân sự.\n8. Phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự là giới hạn không gian được thiết lập để quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; có thể bao gồm đầy đủ khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn hoặc chỉ có khu vực cấm hoặc chỉ có khu vực cấm và khu vực bảo vệ hoặc chỉ có khu vực cấm và vành đai an toàn. Đối với kho đạn dược, phạm vi bảo vệ gồm khu vực cấm và vành đai an toàn kho đạn dược; đối với hệ thống ăng-ten quân sự, phạm vi bảo vệ gồm khu vực cấm và hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự.\n9. Vành đai an toàn kho đạn dược là khu vực bao quanh kho đạn dược, nằm giữa giới hạn trong và giới hạn ngoài với khoảng cách bằng bán kính an toàn, gồm trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không.\n10. Đường cơ bản của kho đạn dược là đường khép kín nối các điểm hoặc cạnh ngoài của các nhà kho đạn dược ngoài cùng của khu vực kho đạn dược, dùng làm mốc để xác định giới hạn trong của vành đai an toàn kho đạn dược.\n11. Giới hạn trong của vành đai an toàn kho đạn dược là đường khép kín cách đường cơ bản của kho đạn dược một khoảng cách nhất định tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của kho đạn dược.\n12. Giới hạn ngoài của vành đai an toàn kho đạn dược là đường khép kín tập hợp bởi các điểm ngoài cùng của bán kính an toàn kho đạn dược.\n13. Bán kính an toàn kho đạn dược là khoảng cách nhỏ nhất tính từ giới hạn trong của vành đai an toàn kho đạn dược trở ra xung quanh để bảo đảm an toàn cho người và tài sản trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không nếu kho đạn dược xảy ra sự cố cháy, nổ.\n14. Hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự là khu vực trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không được giới hạn từ mép ngoài hệ thống ăng-ten quân sự trở ra xung quanh đến một khoảng cách nhất định tùy thuộc vào tính năng kỹ thuật của từng hệ thống ăng-ten để bảo đảm hoạt động bình thường của hệ thống ăng-ten quân sự.\n15. Mép ngoài hệ thống ăng-ten quân sự là đường khép kín tập hợp các điểm ngoài cùng của hệ thống ăng-ten quân sự.\n16. Chướng ngại vật ăng-ten là vật cản, vật phản xạ, vật bức xạ do tự nhiên hoặc con người tạo ra có ảnh hưởng đến khả năng truyền dẫn, phát và thu sóng điện từ trong không gian của hệ thống ăng-ten quân sự.", "header": "['Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 762, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_trình quốc_phòng là công_trình xây_dựng , địa_hình , địa_vật tự_nhiên được xác_định , cải_tạo do quân_đội , cơ_quan , tổ_chức được giao quản_lý , bảo_vệ để phục_vụ cho hoạt_động quân_sự , quốc_phòng , phòng_thủ bảo_vệ tổ_quốc . công_trình quốc_phòng có_thể nằm trong hoặc ngoài khu quân_sự . \n 2 . khu quân_sự là khu_vực có giới_hạn được thiết_lập trên mặt_đất , trong lòng đất , trên mặt_nước , dưới mặt_nước , trên không , xác_định chuyên_dùng cho mục_đích quân_sự , quốc_phòng . \n 3 . kho đạn_dược là một loại công_trình quốc_phòng hoặc khu quân_sự để cất_trữ , sản_xuất , sửa_chữa , xử_lý đạn_dược , nguyên_liệu , vật_liệu nổ của quân_đội nhân_dân việt_nam . \n 4 . hệ_thống ăng - ten quân_sự là một loại công_trình quốc_phòng hoặc khu quân_sự , gồm tổ_hợp_đồng_bộ các trang thiết_bị dùng để bức_xạ hoặc thu sóng điện_từ trong không_gian , phục_vụ cho nhiệm_vụ quân_sự , quốc_phòng của cấp chiến_lược , chiến_dịch quân_đội nhân_dân việt_nam \n 5 . khu_vực cấm là khu_vực được giới_hạn bởi ranh_giới trên mặt_đất , trong lòng đất , trên mặt_nước , dưới mặt_nước , trên không của công_trình quốc_phòng , khu quân_sự , được thiết_lập để kiểm_soát nghiêm_ngặt hoạt_động của người , phương_tiện , bảo_đảm an_ninh , an_toàn và phòng , chống hành_vi xâm_nhập , phá_hoại , thu_thập bí_mật nhà_nước , bí_mật quân_sự . \n 6 . khu_vực bảo_vệ là khu_vực được giới_hạn bởi ranh_giới trên mặt_đất , trong lòng đất , trên mặt_nước , dưới mặt_nước , trên không bao quanh phía ngoài khu_vực cấm , được thiết_lập để kiểm_soát hoạt_động của người , phương_tiện , bảo_đảm an_ninh , an_toàn cho công_trình quốc_phòng , khu quân_sự . \n 7 . vành_đai an_toàn là khu_vực được giới_hạn bởi ranh_giới bao quanh phía ngoài khu_vực cấm hoặc khu_vực bảo_vệ , được thiết_lập theo yêu_cầu quản_lý , bảo_vệ để bảo_đảm an_ninh , an_toàn cho công_trình quốc_phòng khu quân_sự . \n 8 . phạm_vi bảo_vệ công_trình quốc_phòng và khu quân_sự là giới_hạn không_gian được thiết_lập để quản_lý , bảo_vệ công_trình quốc_phòng và khu quân_sự ; có_thể bao_gồm đầy_đủ khu_vực cấm , khu_vực bảo_vệ , vành_đai an_toàn hoặc chỉ có khu_vực cấm hoặc chỉ có khu_vực cấm và khu_vực bảo_vệ hoặc chỉ có khu_vực cấm và vành_đai an_toàn . đối_với kho đạn_dược , phạm_vi bảo_vệ gồm khu_vực cấm và vành_đai an_toàn kho đạn_dược ; đối_với hệ_thống ăng - ten quân_sự , phạm_vi bảo_vệ gồm khu_vực cấm và hành_lang an_toàn kỹ_thuật hệ_thống ăng - ten quân_sự . \n 9 . vành_đai an_toàn kho đạn_dược là khu_vực bao quanh kho đạn_dược , nằm giữa giới_hạn trong và giới_hạn ngoài với khoảng_cách bằng bán_kính an_toàn , gồm trên mặt_đất , trong lòng đất , trên mặt_nước , dưới mặt_nước , trên không . \n 10 . đường cơ_bản của kho đạn_dược là đường khép_kín nối các điểm hoặc cạnh ngoài của các nhà_kho đạn_dược ngoài cùng của khu_vực kho đạn_dược , dùng làm mốc để xác_định giới_hạn trong của vành_đai an_toàn kho đạn_dược . \n 11 . giới_hạn trong của vành_đai an_toàn kho đạn_dược là đường khép_kín cách đường cơ_bản của kho đạn_dược một khoảng_cách nhất_định