Document ID: 344849

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và tài sản khác quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, doanh nghiệp đấu giá tài sản (sau đây gọi chung là tổ chức đấu giá tài sản) và Hội đồng đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản đấu giá hoặc được giao xử lý việc đấu giá tài sản.\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện chế độ tài chính trong đấu giá tài sản.", "header": "['Thông tư 48/2017/TT-BTC quy định chế độ Tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 114, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về chế_độ tài_chính trong hoạt_động đấu_giá tài_sản là quyền sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật về đất_đai và tài_sản khác quy_định tại khoản 1 điều 4 luật đấu_giá tài_sản . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . trung_tâm dịch_vụ đấu_giá tài_sản , doanh_nghiệp đấu_giá tài_sản ( sau đây gọi chung là tổ_chức đấu_giá tài_sản ) và hội_đồng đấu_giá tài_sản theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị có tài_sản đấu_giá hoặc được giao xử_lý việc đấu_giá tài_sản . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan đến thực_hiện chế_độ tài_chính trong đấu_giá tài_sản .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất\n1. Dự toán ngân sách nhà nước giao cho cơ quan được giao thực hiện xác định giá khởi điểm hoặc được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất.\n2. Tiền bán hồ sơ cho người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:\na) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân: STT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ) 1 Từ 200 triệu đồng trở xuống 100.000 2 Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000 3 Từ trên 500 triệu đồng 500.000\nb) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a khoản 2 Điều này: STT Diện tích đất Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ) 1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000 2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000 3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000 4 Từ trên 5 ha 5.000.000\nc) Mức thu quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này là mức tối đa. Mức thu cụ thể do cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quyết định; do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất quyết định trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thông qua hội đồng.\nd) Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá được hoàn lại tiền hồ sơ đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức cuộc bán đấu giá. Không hoàn lại tiền hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật đấu giá trong thời gian tổ chức đấu giá.\n3. Tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại quy định tại khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản.\n4. Các nguồn kinh phí hợp lệ khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 48/2017/TT-BTC quy định chế độ Tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI']", "len_tokenizer": 316, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguồn kinh_phí đảm_bảo cho hoạt_động đấu_giá quyền sử_dụng đất \n 1 . dự_toán ngân_sách nhà_nước giao cho cơ_quan được giao thực_hiện xác_định_giá khởi_điểm hoặc được giao xử_lý việc đấu_giá quyền sử_dụng đất . \n 2 . tiền bán hồ_sơ cho người tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất : \n a ) trường_hợp đấu_giá quyền sử_dụng đất để giao đất ở cho hộ gia_đình , cá_nhân : stt giá_trị quyền sử_dụng đất theo giá khởi_điểm mức thu tối_đa ( đồng / hồ_sơ ) 1 từ 200 triệu đồng trở xuống 100.000 2 từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000 3 từ trên 500 triệu đồng 500.000 \n b ) trường_hợp đấu_giá quyền sử_dụng đất không thuộc phạm_vi điểm a khoản 2 điều này : stt diện_tích đất mức thu tối_đa ( đồng / hồ_sơ ) 1 từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000 2 từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000 3 từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000 4 từ trên 5 ha 5.000.000 \n c ) mức thu quy_định tại điểm a , điểm b khoản 2 điều này là mức tối_đa . mức thu cụ_thể do cơ_quan được giao xử_lý việc đấu_giá quyền sử_dụng đất quyết_định ; do hội_đồng đấu_giá quyền sử_dụng đất quyết_định trong trường_hợp đấu_giá quyền sử_dụng đất thông_qua hội_đồng . \n d ) trường_hợp cuộc đấu_giá không tổ_chức được thì tổ_chức , cá_nhân đăng_ký tham_gia đấu_giá được hoàn lại tiền hồ_sơ đã nộp trong thời_hạn 02 ngày làm_việc , kể từ ngày dự_kiến tổ_chức cuộc bán đấu_giá . không hoàn lại tiền hồ_sơ đối_với tổ_chức , cá_nhân có hành_vi vi_phạm_quy_định của pháp_luật đấu_giá trong thời_gian tổ_chức đấu_giá . \n 3 . tiền đặt trước của người tham_gia đấu_giá không được nhận lại quy_định tại khoản 6 điều 39 luật đấu_giá tài_sản . \n 4 . các nguồn kinh_phí hợp_lệ khác theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trường hợp cuộc đấu giá do tổ chức đấu giá tài sản thực hiện:\na) Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm thu tiền mua hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;\nb) Số tiền thu được quy định tại điểm a khoản này được tính trừ vào số tiền thù lao dịch vụ đấu giá. Phần còn lại (nếu có) được chuyển về cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư này; nếu còn thừa được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Trường hợp số tiền tại điểm a khoản này không đủ chi trả tiền thù lao dịch vụ đấu giá, phần còn thiếu được sử dụng từ tiền đặt trước quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này và dự toán của cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này để chi trả.", "header": "['Thông tư 48/2017/TT-BTC quy định chế độ Tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI'\n 'Điều 4. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trường_hợp cuộc đấu_giá do tổ_chức đấu_giá tài_sản thực_hiện : \n a ) tổ_chức đấu_giá tài_sản có trách_nhiệm thu tiền mua hồ_sơ quy_định tại khoản 2 điều 3 thông_tư này ; \n b ) số tiền thu được quy_định tại điểm a khoản này được tính trừ vào số tiền thù_lao dịch_vụ đấu_giá . phần còn lại ( nếu có ) được chuyển về cơ_quan được giao xử_lý việc đấu_giá quyền sử_dụng đất để thanh_toán cho các nội_dung chi còn lại quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều 5 thông_tư này ; nếu còn thừa được nộp vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước . trường_hợp_số tiền tại điểm a khoản này không đủ chi_trả tiền thù_lao dịch_vụ đấu_giá , phần còn thiếu được sử_dụng từ tiền đặt trước quy_định tại khoản 3 điều 3 thông_tư này và dự_toán của cơ_quan được giao xử_lý việc đấu_giá quyền sử_dụng đất quy_định tại khoản 1 điều 3 thông_tư này để chi_trả .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện:\na) Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu tiền mua hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;\nb) Số tiền thu được quy định tại điểm a khoản này được sử dụng để chi trả các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này. Phần còn lại (nếu có) chuyển về cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư này; nếu còn thừa được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Trường hợp số tiền tại điểm a khoản này không đủ chi cho các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, phần còn thiếu được sử dụng từ tiền đặt trước quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này và dự toán của cơ quan đượ