Document ID: 340792

Title: QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀU THUYỀN QUÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 26 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc đăng ký, quản lý, sử dụng tàu thuyền; phạm vi hoạt động; chế độ đăng ký, thống kê, báo cáo; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc đăng ký, quản lý, sử dụng tàu thuyền trong Bộ Quốc phòng (sau đây gọi tắt là tàu thuyền quân sự).\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Tàu thuyền quân sự bao gồm tàu, thuyền và phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước có động cơ hoặc không có động cơ được biên chế tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng theo quyết định của Tổng Tham mưu trưởng.\n2. Số đăng ký là ký hiệu riêng của từng tàu thuyền quân sự, thể hiện đơn vị sử dụng, chủng loại và thứ tự tàu thuyền đó.\n3. Giấy đăng ký là chứng nhận pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp cho từng tàu thuyền quân sự, xác định trách nhiệm quản lý của đơn vị được trang bị tàu thuyền quân sự.\n4. Giấy phép lưu hành là chứng nhận pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp cho từng tàu thuyền quân sự, có giá trị sử dụng trong thời gian quy định, khi hết hạn đơn vị sử dụng phải làm thủ tục xin gia hạn.\n5. Đăng ký chính thức là đăng ký khi có quyết định đưa vào trang bị quân sự của Tổng Tham mưu trưởng.\n6. Đăng ký tạm thời là đăng ký khi chưa có quyết định đưa vào trang bị quân sự của Tổng Tham mưu trưởng và có thời hạn nhất định.\n7. Đăng ký lại là đăng ký khi có sự thay đổi về chủ sở hữu, tên tàu, kết cấu hoặc thông số kỹ thuật, công dụng của tàu thuyền quân sự.\n8. Tàu thuyền cải hoán là quá trình kết hợp giữa sửa chữa, thay đổi kết cấu, trang thiết bị nhằm mục đích chuyển đổi cấu hình, tính năng kỹ thuật, chiến thuật của tàu thuyền quân sự.\n9. Cơ quan đăng ký tàu thuyền quân sự là cơ quan được Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Bộ tư lệnh Cảnh sát biển và Cục trưởng Cục Vận tải/Tổng cục Hậu cần giao nhiệm vụ cấp giấy đăng ký, giấy phép lưu hành tàu thuyền quân sự.\nĐiều 4. Nguyên tắc đăng ký, quản lý, sử dụng\n1. Nguyên tắc đăng ký\na) Tàu thuyền quân sự được trang bị từ bất cứ nguồn nào cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng sử dụng vào mục đích quốc phòng thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, tuần tiễu, kiểm tra, kiểm soát, vận tải, phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, làm kinh tế và các nhiệm vụ khác trước khi đưa vào sử dụng phải được Tổng Tham mưu trưởng quyết định đưa vào trang bị quân sự và đăng ký;\nb) Phải có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng, đầy đủ giấy tờ có liên quan theo quy định của pháp luật;\nc) Việc đăng ký được thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.\n2. Nguyên tắc quản lý\na) Quản lý đúng số lượng, chất lượng, chủng loại và sự đồng bộ;\nb) Thực hiện đầy đủ, chặt chẽ, thống nhất theo hệ thống từ cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng đến cơ quan trực tiếp quản lý tàu thuyền.\n3. Nguyên tắc sử dụng\na) Đúng mục đích, nhiệm vụ, tính năng kỹ thuật, chiến thuật và quy định của Bộ Quốc phòng;\nb) Bảo đảm an toàn và hiệu quả.\nĐiều 5. Những hành vi nghiêm cấm\n1. Giả mạo hồ sơ, sửa chữa, tẩy xóa, thay đổi các thông tin ghi trên giấy đăng ký, giấy phép lưu hành và các giấy tờ khác có liên quan khi sử dụng tàu thuyền quân sự.\n2. Cho thuê, cho mượn, cầm cố thế chấp giấy đăng ký, giấy phép lưu hành.\n3. Cấp các loại giấy tờ, trang thiết bị của tàu thuyền quân sự cho người không có trách nhiệm sử dụng.\n4. Điều động, sử dụng tàu thuyền quân sự trái với quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 32/2017/TT-BQP quy định đăng ký, quản lý, sử dụng tàu thuyền quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 615, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định việc đăng_ký , quản_lý , sử_dụng tàu_thuyền ; phạm_vi hoạt_động ; chế_độ đăng_ký , thống_kê , báo_cáo ; trách_nhiệm của cơ_quan , đơn_vị . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , đơn_vị và cá_nhân có liên_quan đến việc đăng_ký , quản_lý , sử_dụng tàu_thuyền trong bộ quốc_phòng ( sau đây gọi tắt là tàu_thuyền quân_sự ) . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . tàu_thuyền quân_sự bao_gồm tàu , thuyền và phương_tiện hoạt_động trên mặt_nước hoặc dưới mặt_nước có động_cơ hoặc không có động_cơ được biên_chế tại các đơn_vị thuộc bộ quốc_phòng theo quyết_định của tổng tham_mưu_trưởng . \n 2 . số đăng_ký là ký_hiệu riêng của từng tàu_thuyền quân_sự , thể_hiện đơn_vị sử_dụng , chủng_loại và thứ tự tàu_thuyền đó . \n 3 . giấy đăng_ký là chứng_nhận pháp_lý_do cơ_quan có thẩm_quyền cấp cho từng tàu_thuyền quân_sự , xác_định trách_nhiệm quản_lý của đơn_vị được trang_bị tàu_thuyền quân_sự . \n 4 . giấy_phép lưu_hành là chứng_nhận pháp_lý_do cơ_quan có thẩm_quyền cấp cho từng tàu_thuyền quân_sự , có giá_trị sử_dụng trong thời_gian quy_định , khi hết hạn đơn_vị sử_dụng phải làm thủ_tục xin gia_hạn . \n 5 . đăng_ký chính_thức là đăng_ký khi có quyết_định đưa vào trang_bị quân_sự của tổng tham_mưu_trưởng . \n 6 . đăng_ký tạm_thời là đăng_ký khi chưa có quyết_định đưa vào trang_bị quân_sự của tổng tham_mưu_trưởng và có thời_hạn nhất_định . \n 7 . đăng_ký lại là đăng_ký khi có sự thay_đổi về chủ sở_hữu , tên tàu , kết_cấu hoặc thông_số kỹ_thuật , công_dụng của tàu_thuyền quân_sự . \n 8 . tàu_thuyền cải hoán là quá_trình kết_hợp giữa sửa_chữa , thay_đổi kết_cấu , trang thiết_bị nhằm mục_đích chuyển_đổi cấu_hình , tính_năng kỹ_thuật , chiến_thuật của tàu_thuyền quân_sự . \n 9 . cơ_quan đăng_ký tàu_thuyền quân_sự là cơ_quan được tư_lệnh quân_chủng hải_quân , tư_lệnh bộ tư_lệnh bộ_đội biên_phòng , tư_lệnh bộ tư_lệnh cảnh_sát biển và cục_trưởng cục vận_tải / tổng_cục hậu_cần giao nhiệm_vụ cấp giấy đăng_ký , giấy_phép lưu_hành tàu_thuyền quân_sự . \n điều 4 . nguyên_tắc đăng_ký , quản_lý , sử_dụng \n 1 . nguyên_tắc đăng_ký \n a ) tàu_thuyền quân_sự được trang_bị từ bất_cứ nguồn nào cho các đơn_vị thuộc bộ quốc_phòng sử_dụng vào mục_đích quốc_phòng thực_hiện nhiệm_vụ sẵn_sàng chiến_đấu , chiến_đấu , tuần_tiễu , kiểm_tra , kiểm_soát , vận_tải , phòng_chống thiên_tai , cứu_hộ , cứu nạn , làm kinh_tế và các nhiệm_vụ khác trước khi đưa vào sử_dụng phải được tổng tham_mưu_trưởng quyết_định đưa vào trang_bị quân_sự và đăng_ký ; \n b ) phải có xuất_xứ , nguồn_gốc rõ_ràng , đầy_đủ giấy_tờ có liên_quan theo quy_định của pháp_luật ; \n c ) việc đăng_ký được thực_hiện đúng trình_tự , thủ_tục theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . nguyên_tắc quản_lý \n a ) quản_lý đúng số_lượng , chất_lượng , chủng_loại và sự đồng_bộ ; \n b ) thực_hiện đầy_đủ , chặt_chẽ , thống_nhất theo hệ_thống từ cơ_quan trực_thuộc bộ quốc_phòng đến cơ_quan trực_tiếp_quản_lý tàu_thuyền . \n 3 . nguyên_tắc sử_dụng \n a ) đúng mục_đích , nhiệm_vụ , tính_năng kỹ_thuật , chiến_thuật và quy_định của bộ quốc_phòng ; \n b ) bảo_đảm an_toàn và hiệu_quả . \n điều 5 . những hành_vi nghiêm_cấm \n 1 . giả_mạo hồ_sơ , sửa_chữa , tẩy xóa , thay_đổi các thông_tin ghi trên giấy đăng_ký , giấy_phép lưu_hành và các giấy_tờ khác có liên_quan khi sử_dụng tàu_thuyền quân_sự . \n 2 . cho thuê , cho mượn , cầm_cố thế_chấp giấy đăng_ký , giấy_phép lưu_hành . \n 3 . cấp các loại giấy_tờ , trang thiết_bị của tàu_thuyền quân_sự cho người không có trách_nhiệm sử_dụng . \n 4 . điều_động , sử_dụng tàu_thuyền quân_sự trái với quy_định tại điểm a khoản 3 điều 4 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 6. Thẩm quyền cấp số đăng ký\n1. Tổng Tham mưu trưởng quyết định cấp số đăng ký cho tàu thuyền quân sự.\n2. Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển và Cục trưởng Cục Vận tải/Tổng cục Hậu cần giúp Tổng Tham mưu trưởng cấp số đăng ký bảo đảm tính thống nhất với kết cấu, kích thước, màu sắc, vị trí kẻ hoặc lắp đặt số đăng ký theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Trường hợp cần thiết Tổng Tham mưu trưởng giao cho chỉ huy cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định cụ thể.", "header": "['Thông tư 32/2017/TT-BQP quy định đăng ký, quản lý, sử dụng tàu thuyền quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương II. ĐĂNG KÝ TÀU THUYỀN QUÂN SỰ']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "điều 6 . thẩm_quyền cấp số đăng_ký