Document ID: 401627

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO QUỸ TÍCH LUỸ TRẢ NỢ

Legal Basis:
Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;
Căn cứ Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 92/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các nội dung tổ chức công tác kế toán khác để hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của Quỹ Tích lũy trả nợ theo quy định của pháp luật.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng cho Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính và các tổ chức cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Nhiệm vụ của kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ. Kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ có nhiệm vụ:\n1. Thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát và phân tích thông tin về tình hình thu hồi nợ cho vay lại trong nước từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ; thu dự phòng rủi ro đối với khoản cho vay lại; thu phí quản lý cho vay lại; các khoản thu phí bảo lãnh của Chính phủ và lãi phạt chậm trả đối với khoản phí bảo lãnh (nếu có) để đảm bảo việc trả nợ các khoản vay nước ngoài về cho vay lại của Chính phủ; thu hồi các khoản ứng vốn từ Quỹ Tích lũy trả nợ; các khoản thu từ nghiệp vụ cơ cấu lại nợ, danh mục nợ; các khoản thu lãi tiền gửi, cho vay, ủy thác quản lý vốn và đầu tư của Quỹ và các khoản thu khác theo quy định.\n2. Thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát và phân tích thông tin về tình hình chi trả nợ nước ngoài (gồm cả gốc, lãi và phí (nếu có)) đối với khoản vay về cho vay lại; tình hình ứng vốn để trả nợ nước ngoài đối với các khoản vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; các khoản chi nghiệp vụ quản lý nợ công; các khoản cho NSNN vay, đầu tư vốn nhàn rỗi, mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của Luật Quản lý nợ công và quy định tại Nghị định 92/2018/NĐ-CP và các khoản chi khác theo quy định.\n3. Theo dõi nguồn dự phòng rủi ro, xử lý các rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp Chính phủ bảo lãnh cho các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng vay nước ngoài và các khoản chi cho hoạt động quản lý Quỹ.\nĐiều 4. Phương pháp kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ. Kế toán Quỹ phải thực hiện theo các phương pháp, nguyên tắc quy định tại Luật Kế toán, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán (sau đây gọi tắt là Nghị định số 174/2016/NĐ-CP) và các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.\nĐiều 5. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ\n1. Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Trong trường hợp phát sinh ngoại tệ, phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” và quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định.\n2. Khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo quản trị tổng hợp, nếu có số liệu báo cáo trên 9 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng, nếu trên 12 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là triệu đồng, nếu trên 15 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là tỷ đồng. Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, được làm tròn số bằng cách: chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.\nĐiều 6. Kỳ kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, được quy định như sau:\n1. Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch;\n2. Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.\nĐiều 7. Tự kiểm tra tài chính, kế toán\n1. Quỹ chịu sự kiểm tra về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n2. Hàng năm, Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại phải thực hiện tự kiểm tra tài chính, kế toán của Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành về tự kiểm tra tài chính kế toán.\nĐiều 8. Trách nhiệm quản lý tài khoản giao dịch và hoạt động của Quỹ Tích luỹ trả nợ. Quỹ mở tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ và tiền Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 92/2018/NĐ-CP ngày 26/6/2018 của Chính phủ về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ.\nĐiều 9. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán\n1. Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng bộ phận và từng người làm kế toán; phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế toán;\n2. Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán kịp thời, đầy đủ, trung thực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế toán phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài liệu kế toán trong thời gian sử dụng và phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn tài liệu kế toán đã sử dụng;\n3. Việc cung cấp thông tin, tài liệu cho các đối tượng do Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại quyết định theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng tài liệu kế toán phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại hoặc người được uỷ quyền.\nĐiều 10. Tổ chức bộ máy kế toán. Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ, bố trí người làm chủ tài khoản, Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) theo quy định tại Nghị định 92/2018/NĐ-CP ngày 26/6/2018 và theo quy định tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016.", "header": "['Thông tư 109/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1109, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về chứng từ kế_toán , tài_khoản kế_toán , sổ kế_toán , báo_cáo tài_chính và các nội_dung tổ_chức công_tác kế_toán khác để hạch_toán kế_toán các nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính liên_quan đến hoạt_động của quỹ_tích_lũy trả nợ theo quy_định của pháp_luật . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng cho cục quản_lý nợ và tài_chính đối_ngoại - bộ tài_chính và các tổ_chức cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . nhiệm_vụ của kế_toán quỹ_tích_luỹ trả nợ . kế_toán quỹ_tích_luỹ trả nợ có nhiệm_vụ : \n 1 . thu_thập , xử_lý , kiểm_tra , giám_sát và phân_tích thông_tin về tình_hình thu_hồi nợ cho vay lại trong nước từ nguồn vay nước_ngoài của chính_phủ ; thu dự_phòng rủi_ro đối_với khoản cho vay lại ; thu phí quản_lý cho vay lại ; các khoản thu phí bảo_lãnh của chính_phủ và lãi phạt chậm trả đối_với khoản phí bảo_lãnh ( nếu có ) để đảm_bảo việc trả nợ các khoản vay nước_ngoài về cho vay lại của chính_phủ ; thu_hồi các khoản ứng vốn từ quỹ_tích_lũy trả nợ ; các khoản thu từ nghiệp_vụ cơ_cấu lại nợ , danh_mục nợ ; các khoản thu lãi tiền gửi , cho vay , ủy thác quản_lý vốn và đầu_tư của quỹ và các khoản thu khác theo quy_định . \n 2 . thu_thập , xử_lý , kiểm_tra , giám_sát và phân_tích thông_tin về tình_hình chi_trả nợ nước_ngoài ( gồm cả gốc , lãi và phí ( nếu có ) ) đối_với khoản vay về cho vay lại ; tình_hình ứng vốn để trả nợ nước_ngoài đối_với các khoản vay về cho vay lại , bảo_lãnh chính_phủ theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ ; các khoản chi nghiệp_vụ quản_lý nợ công ; các khoản cho nsnn vay , đầu_tư vốn nhàn_rỗi , mua trái_phiếu chính_phủ theo quy_định của luật quản_lý nợ công và quy_định tại nghị_định 92 / 2018 / nđ - cp và các khoản chi khác theo quy_định . \n 3 . theo_dõi nguồn dự_phòng rủi_ro , xử_lý các rủi_ro có_thể xảy ra trong trường_hợp chính_phủ bảo_lãnh cho các doanh_nghiệp và tổ_chức tín_dụng vay nước_ngoài và các khoản chi cho hoạt_động quản_lý quỹ . \n điều 4 . phương_pháp kế_toán quỹ_tích_luỹ trả nợ . kế_toán quỹ phải thực_hiện theo các phương_pháp , nguyên_tắc quy_định tại luật kế_toán , nghị_định số 174 / 2016 / nđ - cp ngày 30 tháng 12 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của luật kế_toán ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 174 / 2016 / nđ - cp ) và các nội_dung hướng_dẫn tại thông_tư này . \n điều 5 . đơn_vị tính sử_dụng trong kế_toán quỹ_tích_luỹ trả nợ \n 1 . đơn_vị tiền_tệ là đồng việt_nam ( ký_hiệu quốc_gia