Document ID: 385130

Title: QUY ĐỊNH XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP TƯ PHÁP”

Legal Basis:
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện xét tặng; thẩm quyền, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng; quyết định tặng, tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”.", "header": "['Thông tư 06/2018/TT-BTP quy định về xét tặng Kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp Tư pháp\" do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về nguyên_tắc , đối_tượng , tiêu_chuẩn , điều_kiện xét tặng ; thẩm_quyền , thủ_tục , hồ_sơ đề_nghị xét tặng ; quyết_định tặng , tổ_chức trao_tặng kỷ_niệm chương “ vì sự_nghiệp tư_pháp ” .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”\n1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Bộ Tư pháp nhằm ghi nhận, động viên đối với cá nhân có thành tích, công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Tư pháp Việt Nam.\n2. Mẫu Kỷ niệm chương và Bằng chứng nhận Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” do Bộ Tư pháp quyết định, phù hợp với quy định chung, thể hiện đặc trưng của ngành Tư pháp Việt Nam và được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở Trung ương.", "header": "['Thông tư 06/2018/TT-BTP quy định về xét tặng Kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp Tư pháp\" do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 2 . kỷ_niệm chương “ vì sự_nghiệp tư_pháp ” \n 1 . kỷ_niệm chương “ vì sự_nghiệp tư_pháp ” ( sau đây gọi là kỷ_niệm chương ) là hình_thức khen_thưởng của bộ tư_pháp nhằm ghi_nhận , động_viên đối_với cá_nhân có thành_tích , công_lao đóng_góp cho sự_nghiệp xây_dựng , phát_triển ngành tư_pháp việt_nam . \n 2 . mẫu kỷ_niệm chương và bằng_chứng_nhận kỷ_niệm chương “ vì sự_nghiệp tư_pháp ” do bộ tư_pháp quyết_định , phù_hợp với quy_định chung , thể_hiện đặc_trưng của ngành tư_pháp việt_nam và được đăng_ký với cơ_quan quản_lý nhà_nước về thi_đua , khen_thưởng ở trung_ương .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xét tặng, trao tặng Kỷ niệm chương\n1. Kỷ niệm chương được xét tặng một lần cho cá nhân, không truy tặng. Việc xét tặng Kỷ niệm chương được tiến hành hàng năm vào dịp kỷ niệm Ngày truyền thống ngành Tư pháp Việt Nam hoặc xét tặng đột xuất theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n2. Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, công bằng, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật và đúng đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này.\n3. Việc tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương phải đảm bảo trang trọng, thiết thực, tránh phô trương, hình thức, lãng phí.", "header": "['Thông tư 06/2018/TT-BTP quy định về xét tặng Kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp Tư pháp\" do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 115, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc xét tặng , trao_tặng kỷ_niệm_chương \n 1 . kỷ_niệm chương được xét tặng một lần cho cá_nhân , không truy_tặng . việc xét tặng kỷ_niệm chương được tiến_hành hàng năm vào dịp kỷ_niệm ngày truyền_thống ngành tư_pháp việt_nam hoặc xét tặng đột_xuất theo quyết_định của bộ_trưởng bộ tư_pháp . \n 2 . việc xét tặng kỷ_niệm chương phải đảm_bảo công_khai , dân_chủ , khách_quan , công_bằng , kịp_thời theo đúng quy_định của pháp_luật và đúng đối_tượng , tiêu_chuẩn , trình_tự , thủ_tục quy_định tại thông_tư này . \n 3 . việc tổ_chức trao_tặng kỷ_niệm chương phải đảm_bảo trang_trọng , thiết_thực , tránh phô_trương , hình_thức , lãng_phí .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân\n1. Tổ chức, cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương có quyền và trách nhiệm:\na) Được trao Kỷ niệm chương, Bằng chứng nhận, tiền thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành (nếu có) và được ghi tên vào Sổ Thi đua, khen thưởng của Bộ Tư pháp;\nb) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn gửi và đảm bảo tính chính xác của hồ sơ theo quy định của Thông tư này và các quy định khác có liên quan về thi đua, khen thưởng.\n2. Người xác nhận thành tích, cá nhân có báo cáo không trung thực về tiêu chuẩn, điều kiện để được xét tặng Kỷ niệm chương thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n3. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về việc đề nghị và xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.", "header": "['Thông tư 06/2018/TT-BTP quy định về xét tặng Kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp Tư pháp\" do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 158, "lower_segmented_text": "điều 4 . quyền và trách_nhiệm của tổ_chức , cá_nhân \n 1 . tổ_chức , cá_nhân đề_nghị xét tặng kỷ_niệm chương có quyền và trách_nhiệm : \n a ) được trao kỷ_niệm chương , bằng_chứng_nhận , tiền thưởng theo quy_định của pháp_luật hiện_hành ( nếu có ) và được ghi tên vào_sổ thi_đua , khen_thưởng của bộ tư_pháp ; \n b ) thực_hiện đầy_đủ , kịp_thời các quy_định về trình_tự , thủ_tục , thời_hạn gửi và đảm_bảo tính chính_xác của hồ_sơ theo quy_định của thông_tư này và các quy_định khác có liên_quan về thi_đua , khen_thưởng . \n 2 . người xác_nhận thành_tích , cá_nhân có báo_cáo không_trung_thực về tiêu_chuẩn , điều_kiện để được xét tặng kỷ_niệm chương thì bị xử_lý theo quy_định của pháp_luật về thi_đua , khen_thưởng . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân có quyền khiếu_nại , tố_cáo về việc đề_nghị và xét tặng kỷ_niệm chương theo quy_định của pháp_luật về khiếu_nại , tố_cáo .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đã và đang công tác trong ngành Tư pháp\n1. Lãnh đạo, nguyên Lãnh đạo Bộ Tư pháp.\n2. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có đủ các điều kiện sau:\na) Có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 05 năm đối với cấp trưởng, 08 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian quy định;\nb) Cá nhân công tác tại các ngành khác được điều động về ngành Tư pháp để bổ nhiệm các chức vụ quy định tại điểm a khoản này thì được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có thời gian giữ chức vụ trong ngành Tư pháp tối thiểu 06 năm đối với cấp trưởng, 09 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian quy định;\nc) Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo thì thời gian giữ các chức vụ để đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này được giảm 02 năm so với quy định chung;\nd) Cá nhân có thời gian giữ chức vụ nhưng không đủ thời gian để đề nghị xét tặng theo tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đó thì được cộng với thời gian giữ chức vụ thấp hơn liền kề để đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo chức vụ thấp hơn liền kề.\n3. Cá nhân đã và đang công tác tại các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có đủ 20 năm công tác trở lên đối với nam, 15 năm công tác trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian quy định.\n4. Cá nhân công tác trong các ngành, tổ chức khác chuyển về ngành Tư pháp hoặc từ ngành Tư pháp chuyển sang làm công tác tư pháp tại các ngành, tổ chức khác được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có đủ 22 năm công tác trở lên đối với nam, có đủ 17 năm công tác trở lên đối với nữ, trong đó có tối thiểu 10 năm công tác trong ngành Tư pháp và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian quy định.", "header": "['Thông tư 06/2018/TT-BTP quy định về xét tặng Kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp Tư pháp\" do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành'\n 'Chương II. ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG']", "len_tokenizer": 376, "lower_segmented_text": "điều 5 . đối_tượng , tiêu_chuẩn , điều_kiện xét tặng kỷ_niệm chương đối_với cá_nhân đã và đang công_tác trong ngành tư_pháp \n 1 . lãnh_đạo , nguyên lãnh_đạo bộ tư_pháp . \n 2 . lãnh_đạo các đơn_vị thuộc bộ tư_pháp , sở tư_pháp , cục thi_hành án dân_sự các tỉn