Document ID: 509295

Title: QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG THEO NIÊN CHẾ HOẶC THEO PHƯƠNG THỨC TÍCH LŨY MÔ-ĐUN HOẶC TÍN CHỈ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.\n2. Thông tư này áp dụng cho các trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là trường).\n3. Thông tư này không áp dụng đối với việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng sư phạm.", "header": "['Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH quy định về việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 99, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về tổ_chức và quản_lý đào_tạo trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng theo niên chế hoặc theo phương_thức tích_lũy mô - đun hoặc tín_chỉ ; quy_chế kiểm_tra , thi , xét công_nhận tốt_nghiệp . \n 2 . thông_tư này áp_dụng cho các trường trung_cấp , trường cao_đẳng , cơ_sở giáo_dục đại_học được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp ( sau đây gọi chung là trường ) . \n 3 . thông_tư này không áp_dụng đối_với việc tổ_chức đào_tạo trình_độ trung_cấp , cao_đẳng sư_phạm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đào tạo theo niên chế là phương thức tổ chức đào tạo theo năm học với lớp học tương đối cố định trong toàn khóa học, cho phép học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là người học) cùng lớp thực hiện theo một kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu chung, thống nhất.\n2. Đào tạo theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là phương thức đào tạo theo từng nội dung học tập được thiết kế thành những mô-đun, môn học, người học được chủ động lựa chọn mô-đun, môn học theo quy định của nhà trường để tích lũy cho tới khi hoàn thành khối lượng mô-đun, tín chỉ quy định trong chương trình.\n3. Đào tạo trực tuyến là hình thức dạy học cho phép thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung môn học, mô-đun trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên môi trường Internet để thay thế việc dạy học trực tiếp tại các địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.", "header": "['Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH quy định về việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đào_tạo theo niên chế là phương_thức tổ_chức đào_tạo theo năm_học với lớp_học tương_đối cố_định trong toàn khóa học , cho phép học_sinh , sinh_viên ( sau đây gọi chung là người học ) cùng lớp thực_hiện theo một kế_hoạch đào_tạo , thời khóa biểu chung , thống_nhất . \n 2 . đào_tạo theo phương_thức tích_lũy mô - đun hoặc tín_chỉ là phương_thức đào_tạo theo từng nội_dung học_tập được thiết_kế thành những mô - đun , môn_học , người học được chủ_động lựa_chọn mô - đun , môn_học theo quy_định của nhà_trường để tích_lũy cho tới khi hoàn_thành khối_lượng mô - đun , tín_chỉ quy_định trong chương_trình . \n 3 . đào_tạo trực_tuyến là hình_thức dạy_học cho phép thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ nội_dung môn_học , mô - đun trong chương_trình đào_tạo trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng trên môi_trường internet để thay_thế việc dạy_học trực_tiếp tại các địa_điểm đào_tạo của cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chương trình đào tạo\na) Chương trình đào tạo thể hiện mục tiêu đào tạo, khối lượng kiến thức, yêu cầu về năng lực mà người học cần đạt sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập. Chương trình đào tạo được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.\nb) Chương trình đào tạo phải được công khai đối với người học trước khi tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học. Những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo được công bố trước khi áp dụng, không gây tác động bất lợi cho người học.", "header": "['Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH quy định về việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Chương trình và thời gian đào tạo']", "len_tokenizer": 146, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chương_trình đào_tạo \n a ) chương_trình đào_tạo thể_hiện mục_tiêu đào_tạo , khối_lượng kiến_thức , yêu_cầu về năng_lực mà người học cần đạt sau khi tốt_nghiệp ; phạm_vi và cấu_trúc nội_dung ; phương_pháp và hình_thức đào_tạo ; cách_thức đánh_giá kết_quả học_tập . chương_trình đào_tạo được xây_dựng theo quy_định tại thông_tư số 03 / 2017 / tt - blđtbxh ngày 01 tháng 3 năm 2017 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội quy_định về quy_trình xây_dựng , thẩm_định và ban_hành chương_trình ; tổ_chức biên_soạn , lựa_chọn , thẩm_định giáo_trình đào_tạo trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng . \n b ) chương_trình đào_tạo phải được công_khai đối_với người học trước khi tuyển_sinh và khi bắt_đầu khóa học . những thay_đổi , điều_chỉnh liên_quan đến chương_trình đào_tạo được công_bố trước khi áp_dụng , không gây tác_động bất_lợi cho người học .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thời gian đào tạo là thời gian để người học hoàn thành một chương trình đào tạo cụ thể và đủ điều kiện để nhận bằng tốt nghiệp tương ứng với chương trình đào tạo đó, cụ thể:\na) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên từ một đến hai năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo;\nb) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun, tín chỉ quy định cho từng chương trình;\nc) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định;\nd) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian người học tích lũy đủ số lượng mô-đun, tín chỉ của từng chương trình.", "header": "['Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH quy định về việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 3. Chương trình và thời gian đào tạo']", "len_tokenizer": 207, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thời_gian đào_tạo là thời_gian để người học hoàn_thành một chương_trình đào_tạo cụ_thể và đủ điều_kiện để nhận bằng tốt_nghiệp tương_ứng với chương_trình đào_tạo đó , cụ_thể : \n a ) thời_gian đào_tạo trình_độ trung_cấp theo niên chế đối_với người có bằng tốt_nghiệp trung_học cơ_sở trở lên từ một đến hai năm_học tùy theo ngành , nghề đào_tạo ; \n b ) thời_gian đào_tạo trình_độ trung_cấp theo phương_thức tích_lũy mô - đun hoặc tín_chỉ là thời_gian tích_lũy đủ số_lượng mô - đun , tín_chỉ quy_định cho từng chương_trình ; \n c ) thời_gian đào_tạo trình_độ cao_đẳng theo niên chế được thực_hiện từ hai đến ba năm_học tùy theo ngành , nghề đào_tạo đối_với người có bằng tốt_nghiệp trung_học phổ_thông hoặc tốt_nghiệp trung_cấp và có