Document ID: 96604

Title: QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MÃ SỐ NGẠCH VÀ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước; Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 1277/BKHCN-PC ngày 27 tháng 5 năm 2009 về việc ban hành Thông tư quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với công chức làm việc trong các cơ quan thực hiện chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nĐiều 3. Chức danh, mã số ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng, gồm:\n1. Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Mã số ngạch 13.280;\n2. Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Mã số ngạch 13.281;\n3. Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Mã số ngạch 13.282;\n4. Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Mã số ngạch 13.283.", "header": "['Thông tư 10/2009/TT-BNV quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Nội vụ ban hành']", "len_tokenizer": 169, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chức_danh , mã_số ngạch và tiêu_chuẩn nghiệp_vụ các ngạch công_chức chuyên_ngành kiểm_soát chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với công_chức làm_việc trong các cơ_quan thực_hiện chức_năng kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa tại các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ và ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n điều 3 . chức_danh , mã_số ngạch công_chức chuyên_ngành kiểm_soát chất_lượng , gồm : \n 1 . kiểm_soát viên cao_cấp chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa : mã_số ngạch 13.280 ; \n 2 . kiểm_soát viên chính chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa : mã_số ngạch 13.281 ; \n 3 . kiểm_soát viên chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa : mã_số ngạch 13.282 ; \n 4 . kiểm_soát viên trung_cấp chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa : mã_số ngạch 13.283 .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Chức trách Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa là công chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giúp lãnh đạo Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.", "header": "['Thông tư 10/2009/TT-BNV quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 2. TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA'\n 'Điều 4. Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "khoản 1 . chức_trách kiểm_soát viên cao_cấp chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa là công_chức chuyên_môn nghiệp_vụ cao nhất của cơ_quan kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; giúp lãnh_đạo bộ , ngành , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương chỉ_đạo , quản_lý , tổ_chức thực_hiện kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Nhiệm vụ:\na) Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch, chính sách và các phương án, nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn được phân công hoặc trong phạm vi toàn quốc để chỉ đạo thực hiện;\nb) Chủ trì, chỉ đạo việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xử lý vi phạm pháp luật và đề xuất hình thức xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với những vụ việc có mức độ phức tạp;\nc) Chủ trì, chỉ đạo xây dựng nề nếp quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chủ trì việc tổng kết, xây dựng báo cáo, đánh giá tình hình, rút kinh nghiệm về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách, các quy định liên quan đến công tác kiểm tra chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\nd) Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\nđ) Chủ trì, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ thuật kiểm định của ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đề xuất các biện pháp điều chỉnh đối với hệ thống quản lý, nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; biên soạn tài liệu, giáo trình để đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kinh nghiệm trong ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.", "header": "['Thông tư 10/2009/TT-BNV quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 2. TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA'\n 'Điều 4. Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa']", "len_tokenizer": 249, "lower_segmented_text": "khoản 2 . nhiệm_vụ : \n a ) chủ_trì xây_dựng chương_trình , kế_hoạch , chính_sách và các phương_án , nghiệp_vụ kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa trên địa_bàn được phân_công hoặc trong phạm_vi toàn_quốc để chỉ_đạo thực_hiện ; \n b ) chủ_trì , chỉ_đạo việc kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; xử_lý vi_phạm_pháp_luật và đề_xuất hình_thức xử_lý vi_phạm_pháp_luật về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa đối_với những vụ_việc có mức_độ phức_tạp ; \n c ) chủ_trì , chỉ_đạo xây_dựng nề_nếp quản_lý về chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa . chủ_trì việc tổng_kết , xây_dựng báo_cáo , đánh_giá tình_hình , rút kinh_nghiệm về công_tác kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; kiến_nghị sửa_đổi , bổ_sung chế_độ chính_sách , các quy_định liên_quan đến công_tác kiểm_tra chất_lượng và quản_lý chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; \n d ) chủ_trì xây_dựng các văn_bản quy_phạm_pháp_luật về chuyên_ngành kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; thực_hiện các đề_án , đề_tài nghiên_cứu khoa_học , ứng_dụng các tiến_bộ khoa_học kỹ_thuật , công_nghệ tiên_tiến vào lĩnh_vực kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; \n đ ) chủ_trì , hướng_dẫn nghiệp_vụ , kỹ_thuật kiểm_định của ngành kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa , đề_xuất các biện_pháp điều_chỉnh đối_với hệ_thống quản_lý , nghiệp_vụ kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; biên_soạn tài_liệu , giáo_trình để đào_tạo , bồi_dưỡng , phổ_biến kinh_nghiệm trong ngành kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Năng lực:\na) Có kiến thức sâu về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; có khả năng đảm nhận trách nhiệm là trưởng đoàn, phó trưởng đoàn kiểm tra; tổ chức, hướng dẫn công chức cùng chuyên ngành cấp dưới thực hiện nhiệm vụ được giao;\nb) Chủ trì, tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn các kiểm soát viên chất lượng cùng chuyên ngành cấp dưới triển khai có hiệu quả các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\nc) Có khả năng tổ chức, phối hợp hiệu quả với các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\nd) Có năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\nđ) Có năng lực xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu chuyên môn nghiệp vụ để đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho công chức cùng chuyên ngành cấp dưới;\ne) Có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.", "header": "['Thông tư 10/2009/TT-BNV quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Nội vụ ban hành'\n 'Chương 2. TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA'\n 'Điều 4. Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa']", "len_tokenizer": 195, "lower_segmented_text": "khoản 3 . năng_lực : \n a ) có kiến_thức sâu về chuyên_môn , nghiệp_vụ chuyên_ngành kiểm_tra chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; có khả_năng đảm_nhận