Document ID: 44964

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 178/1998/TT-BTC NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ÁP DỤNG CHO TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997; Căn cứ Thông tư số 89/1998/TT/BTC ngày 27/6/1998, Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 và Thông tư số 146/1998/TT-BTC ngày 12/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn tính thuế và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với ngành điện; Để hạch toán thuế giá trị gia tăng (sau đây viết tắt là GTGT) phù hợp với việc tính thuế, kê khai, nộp thuế GTGT của Tổng công ty Điện lực Việt nam, Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT đối với sản phẩm điện của Tổng công ty Điện lực Việt nam, như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.. - Tổng công ty Điện lực Việt nam phải tổ chức kế toán thuế GTGT theo quy định của Chế độ kế toán hiện hành và quy định tại Thông tư này. - Doanh thu bán điện được phản ánh vào Tài khoản 511 hoặc Tài khoản 512 theo giá bán chưa có thuế GTGT, không phản ánh vào Tài khoản 511, Tài khoản 512 các khoản tiền phạt do vi phạm sử dụng điện... (nếu có), các khoản phụ thu theo chế độ quy định (nếu có) dùng để đầu tư cải tạo lưới điện. - Giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản cố định (TSCĐ), dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất sản phẩm điện và các hoạt động kinh doanh khác được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT (trường hợp có hoá đơn GTGT hoặc có chứng từ đặc thù). Trường hợp mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ không có hoá đơn GTGT thì phản ánh theo giá thanh toán, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. - Hàng tháng các Nhà máy điện, Công ty truyền tải điện, Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, Ban quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty và các đơn vị khác hạch toán phụ thuộc Tổng công ty phải căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ... thực hiện lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất điện. Bảng kê lập thành 03 bản, 01 bản gửi cho Cục Thuế nơi đơn vị đóng trụ sở, 01 bản gửi cho Tổng công ty, 01 bản lưu tại đơn vị. Mẫu bảng kê được lập theo quy định tại Thông tư số 146/1998/TT-BTC ngày 12/11/1998 của Bộ Tài chính. Tổng công ty có trách nhiệm tổng hợp các Bảng kê thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của các đơn vị hạch toán phụ thuộc và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh tại văn phòng Tổng công ty để lập bảng kê và tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh ở các Nhà máy điện, Công ty truyền tải điện, Trung tâm điều độ hệ thống quốc gia,... và các đơn vị khác hạch toán phụ thuộc Tổng công ty thì không khấu trừ ở tại đơn vị này mà được khấu trừ ở Tổng công ty Điện lực Việt nam. - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh ở Văn phòng công ty Điện lực I, II và III thì không được khấu trừ ở Văn phòng công ty Điện lực I, II và III mà phân bổ và cho khấu trừ ở Điện lực các tỉnh, thành phố trực thuộc công ty. Mức và tiêu chuẩn phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các điện lực tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm 2.2, Mục II Thông tư số 146/1998/TT-BTC ngày 12/11/1998 của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 178/1998/TT-BTC hướng dẫn kế toán thuế giá trị gia tăng áp dụng cho Tổng công ty điện lực Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 520, "lower_segmented_text": "mục i . - những quy_định chung . . - tổng công_ty điện_lực việt nam phải tổ_chức kế_toán thuế gtgt theo quy_định của chế_độ kế_toán hiện_hành và quy_định tại thông_tư này . - doanh_thu bán điện được phản_ánh vào tài_khoản 511 hoặc tài_khoản 512 theo giá bán chưa có thuế gtgt , không phản_ánh vào tài_khoản 511 , tài_khoản 512 các khoản tiền phạt do vi_phạm sử_dụng điện ... ( nếu có ) , các khoản phụ_thu theo chế_độ quy_định ( nếu có ) dùng để đầu_tư cải_tạo lưới_điện . - giá_trị vật_tư , hàng_hóa , tài_sản cố_định ( tscđ ) , dịch_vụ mua vào dùng cho sản_xuất sản_phẩm điện và các hoạt_động_kinh_doanh khác được phản_ánh theo giá mua chưa có thuế_gtgt ( trường_hợp có hoá_đơn gtgt hoặc có chứng_từ đặc_thù ) . trường_hợp mua vật_tư , hàng_hóa , tscđ , dịch_vụ không có hoá_đơn gtgt thì phản_ánh theo giá thanh_toán , thuế gtgt đầu_vào không được khấu_trừ . - hàng tháng các nhà_máy_điện , công_ty truyền_tải_điện , trung_tâm điều_độ hệ_thống điện quốc_gia , ban quản_lý dự_án trực_thuộc tổng công_ty và các đơn_vị khác hạch_toán phụ_thuộc tổng công_ty phải căn_cứ vào các hoá_đơn , chứng_từ mua vật_tư , hàng_hóa , dịch_vụ ... thực_hiện lập bảng kê hoá_đơn , chứng từ hàng_hóa , dịch_vụ mua vào dùng cho hoạt_động_sản_xuất điện . bảng kê lập thành 03 bản , 01 bản gửi cho cục thuế nơi đơn_vị đóng trụ_sở , 01 bản gửi cho tổng công_ty , 01 bản lưu tại đơn_vị . mẫu bảng kê được lập theo quy_định tại thông_tư số 146 / 1998 / tt - btc ngày 12 / 11 / 1998 của bộ tài_chính . tổng công_ty có trách_nhiệm tổng_hợp các bảng kê thuế gtgt đầu_vào được khấu_trừ của các đơn_vị hạch_toán phụ_thuộc và thuế gtgt đầu_vào được khấu_trừ phát_sinh tại văn_phòng tổng công_ty để lập bảng kê và tính số thuế gtgt đầu_vào được khấu_trừ . số thuế gtgt đầu_vào được khấu_trừ phát_sinh ở các nhà_máy_điện , công_ty truyền_tải_điện , trung_tâm điều_độ hệ_thống quốc_gia , ... và các đơn_vị khác hạch_toán phụ_thuộc tổng công_ty thì không khấu_trừ ở tại đơn_vị này mà được khấu_trừ ở tổng công_ty điện_lực việt_nam . - số thuế gtgt đầu_vào được khấu_trừ phát_sinh ở văn_phòng công_ty điện_lực i , ii và iii thì không được khấu_trừ ở văn_phòng công_ty điện_lực i , ii và iii mà phân_bổ và cho khấu_trừ ở điện_lực các tỉnh , thành_phố trực_thuộc công_ty . mức và tiêu_chuẩn phân_bổ thuế gtgt đầu_vào cho các điện_lực tỉnh , thành_phố theo quy_định tại điểm 2.2 , mục ii thông_tư số 146 / 1998 / tt - btc ngày 12 / 11 / 1998 của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - HẠCH TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.. 1- Hạch toán tại Tổng công ty. - Hàng tháng, căn cứ vào báo cáo chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh ở các nhà máy điện, Công ty truyền tải điện, Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, Ban quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty và các đơn vị khác hạch toán phụ thuộc Tổng công ty gửi lên, kế toán Tổng công ty, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 336 - Phải trả nội bộ. - Hàng tháng, căn cứ vào Bảng kê thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của các đơn vị hạch toán phụ thuộc và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh tại văn phòng Tổng công ty, kế toán Tổng công ty kiểm tra và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải trả cho các đơn vị, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 336 - Phải trả nội bộ. - Căn cứ vào hoá đơn bán điện cho các Công ty điện lực, kế toán phản ánh doanh thu bán điện theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 136 - phải thu nội bộ (Tổng giá thanh toán) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT). - Cuối kỳ, kế toán tính và xác định số thuế GTGT đầu vào khấu trừ trong kỳ, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. - Cấp (trả) chi phí sản xuất và thuế GTGT đầu vào cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 111, 112... - Các nội dung khác về kế toán thuế giá trị gia tăng thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành. 2- Hạch toán thuế GTGT ở các nhà máy điện, công ty truyền tải điện, Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, Ban quản lý dự án thuộc Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty (sau đây gọi tắt là các đơn vị hạch toán phụ thuộc). - Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh điện có hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ theo giá mua chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 152, 153, 211, 627, 642... (Theo giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331... (Tổng giá thanh toán). - Hàng tháng, các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty, căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ mua vào, thực hiện lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất điện theo chế độ quy định làm căn cứ xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại Tổng công ty. Căn cứ vào số liệu trên bảng kê này, kế toán phản ánh và kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nhưng không khấu trừ tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc mà khấu trừ tại Tổng công ty, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. - Kế toán thuế GTGT của các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động sản xuất điện, được thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành. 3- Hạch toán thuế GTGT ở Công ty Điện lực Hà Nội, Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh. - Căn cứ vào hoá đơn mua điện của Tổng công ty, kế toán phản ánh chi phí sản xuất điện theo giá mua chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 336 - Phải trả nội bộ (Tổng giá thanh toán). - Căn cứ vào hoá đơ