Document ID: 541356

Title: CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - TÌNH HÌNH. Thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX và Kết luận số 13-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XI về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng, các cấp, các ngành, nhất là các địa phương trong vùng đã nhận thức ngày càng rõ hơn về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của vùng; khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế, tiếp tục khẳng định vai trò là vùng kinh tế động lực, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của cả nước. Một số địa phương phát triển bứt phá, trở thành điểm sáng của vùng và cả nước. Kinh tế vùng tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005 - 2020 đạt 7,94%/năm, cao hơn mức bình quân cả nước; quy mô kinh tế tăng nhanh, năm 2020 đạt 2,37 triệu tỉ đồng, chiếm 29,4% GDP cả nước; GRDP bình quân đầu người đạt 103,6 triệu đồng/năm, gấp 1,3 lần bình quân cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ giữ vai trò trụ cột. Thu hút đầu tư nước ngoài tăng mạnh. Đô thị phát triển nhanh, tỷ lệ đô thị hóa trên 41%. Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt thành tựu nổi bật, 99,2% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Kinh tế biển phát triển khá, đặc biệt thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh dần trở thành trung tâm kinh tế biển lớn. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ phát triển mạnh mẽ, đi đầu trong thực hiện các đột phá chiến lược và đổi mới mô hình tăng trưởng. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tập trung đầu tư và phát triển khá đồng bộ, hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông; phát huy tốt vai trò của các hành lang, vành đai kinh tế. Quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường được chú trọng; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Văn hóa - xã hội được quan tâm phát triển; các giá trị văn hóa được bảo tồn và phát huy; quy mô, chất lượng giáo dục - đào tạo, y tế được nâng lên rõ rệt, dẫn đầu cả nước. Nguồn nhân lực cơ bản đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng nhanh. Khoa học - công nghệ được ứng dụng mạnh mẽ. Đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân được nâng lên rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh. Trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm; quốc phòng, an ninh được giữ vững, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị được đẩy mạnh; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được nâng cao. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế của vùng chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế; chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế còn chậm; các địa phương phát triển không đồng đều, tăng trưởng phụ thuộc nhiều vào vốn và lao động. Cơ cấu thu ngân sách ở một số địa phương chưa bền vững. Công tác quy hoạch còn nhiều bất cập, nhất là quy hoạch đô thị; tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo” còn khá phổ biến. Hệ thống đô thị phát triển chưa hợp lý, thiếu bền vững; phát triển nhà ở xã hội chưa đáp ứng yêu cầu; các khu công nghiệp thiếu liên kết, chưa hình thành được các cụm liên kết ngành. Đầu tư công còn dàn trải, hiệu quả chưa cao, một số dự án chậm tiến độ, thua lỗ. Quản lý đất đai, tài nguyên còn nhiều hạn chế; ô nhiễm môi trường ngày càng phức tạp, nhất là nước thải, chất thải nguy hại. Phát triển văn hóa - xã hội nhiều mặt còn bất cập; đào tạo nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; chất lượng y tế cơ sở, y tế dự phòng yếu, chưa được chú trọng, tình trạng quá tải ở các bệnh viện tuyến cuối chưa được khắc phục. Liên kết, hợp tác giữa các địa phương trong vùng chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp. Nhiệm vụ phát triển thành phố Nam Định thành đô thị hạt nhân của tiểu vùng Nam đồng bằng Sông Hồng và xây dựng Khu kinh tế tổng hợp Vân Đồn (Quảng Ninh) chưa hoàn thành. An ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội còn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị, năng lực quản lý nhà nước ở một số địa phương còn hạn chế. Những hạn chế, yếu kém trên chủ yếu là do: Nhận thức về vị trí, vai trò của vùng và phát triển vùng chưa đầy đủ; thể chế, liên kết vùng chậm được đổi mới. Thiếu cơ chế, chính sách gắn kết giữa mục tiêu phát triển của địa phương với mục tiêu chung của vùng. Chất lượng quy hoạch vùng và địa phương trong vùng thấp, thiếu liên kết; tình trạng tùy tiện trong điều chỉnh quy hoạch diễn ra khá phổ biến. Nguồn lực bố trí thực hiện các công trình, dự án có tính liên kết vùng gặp khó khăn. Phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương có lúc, có nơi chưa kịp thời, thiếu chặt chẽ, hiệu quả chưa cao. Năng lực, trách nhiệm của một bộ phận cán bộ; công chức chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, chưa phát huy đầy đủ trách nhiệm người đứng đầu ở một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.", "header": "['Nghị quyết 30-NQ/TW năm 2022 về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành']", "len_tokenizer": 837, "lower_segmented_text": "mục i . - tình_hình . thực_hiện nghị_quyết số 54 - nq / tw của bộ chính_trị khóa ix và kết_luận số 13 - kl / tw của bộ chính_trị khóa xi về phát_triển kinh_tế - xã_hội và bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh vùng đồng_bằng sông hồng , các cấp , các ngành , nhất là các địa_phương trong vùng đã nhận_thức ngày_càng rõ hơn về vai_trò , vị_trí , tầm quan_trọng của vùng ; khai_thác tốt các tiềm_năng , lợi_thế , tiếp_tục khẳng_định vai_trò là vùng kinh_tế động_lực , đóng_góp quan_trọng vào tăng_trưởng kinh_tế của cả nước . một_số địa_phương phát_triển bứt_phá , trở_thành điểm sáng của vùng và cả nước . kinh_tế vùng tăng_trưởng bình_quân giai_đoạn 2005 - 2020 đạt 7,94 % / năm , cao hơn mức bình_quân cả nước ; quy_mô kinh_tế tăng nhanh , năm 2020 đạt 2,37 triệu tỉ đồng , chiếm 29,4 % gdp cả nước ; grdp bình_quân đầu người đạt 103,6 triệu đồng / năm , gấp 1,3 lần bình_quân cả nước . cơ_cấu kinh_tế chuyển_dịch tích_cực , khu_vực công_nghiệp - xây_dựng và dịch_vụ giữ vai_trò trụ_cột . thu_hút đầu_tư nước_ngoài tăng mạnh . đô_thị phát_triển nhanh , tỷ_lệ đô_thị_hóa trên 41 % . chương_trình xây_dựng nông_thôn mới đạt thành_tựu nổi_bật , 99,2 % số xã đạt chuẩn nông_thôn mới . kinh_tế biển phát_triển khá , đặc_biệt thành_phố hải phòng và tỉnh quảng_ninh dần trở_thành trung_tâm kinh_tế biển lớn . vùng kinh_tế trọng_điểm bắc bộ phát_triển mạnh_mẽ , đi đầu trong thực_hiện các đột_phá chiến_lược và đổi_mới mô_hình tăng_trưởng . kết_cấu_hạ_tầng kinh_tế - xã_hội được tập_trung đầu_tư và phát_triển khá đồng_bộ , hiện_đại , nhất là hạ_tầng giao_thông ; phát_huy tốt vai_trò của các hành_lang , vành_đai kinh_tế . quản_lý , sử_dụng tài_nguyên và bảo_vệ môi_trường được chú_trọng ; chủ_động thích_ứng với biến_đổi khí_hậu . văn_hóa - xã_hội được quan_tâm phát_triển ; các giá_trị văn_hóa được bảo_tồn và phát_huy ; quy_mô , chất_lượng giáo_dục - đào_tạo , y_tế được nâng lên rõ_rệt , dẫn_đầu cả nước . nguồn nhân_lực cơ_bản đáp_ứng yêu_cầu của thị_trường lao_động , tỷ_lệ lao_động qua đào_tạo tăng nhanh . khoa_học - công_nghệ được ứng_dụng mạnh_mẽ . đời_sống vật_chất , tinh_thần của nhân_dân được nâng lên rõ_rệt , tỷ_lệ hộ nghèo giảm nhanh . trật_tự , an_toàn xã_hội được bảo_đảm ; quốc_phòng , an_ninh được giữ vững , bảo_vệ vững_chắc độc_lập , chủ_quyền , toàn_vẹn lãnh_thổ quốc_gia . công_tác xây_dựng , chỉnh_đốn đảng và hệ_thống chính_trị được đẩy_mạnh ; hiệu_lực , hiệu_quả quản_lý nhà_nước được nâng cao . tuy_nhiên , tăng_trưởng kinh_tế của vùng chưa tương_xứng với tiềm_năng , lợi_thế ; chuyển_dịch cơ_cấu các ngành kinh_tế còn chậm ; các địa_phương phát_triển không đồng_đều , tăng_trưởng phụ_thuộc nhiều vào vốn và lao_động . cơ_cấu thu ngân_sách ở một_số địa_phương chưa bền_vững . công_tác quy_hoạch còn nhiều bất_cập , nhất là quy_hoạch đô_thị ; tình_trạng quy_hoạch “ treo ” , dự_án “ treo ” còn khá phổ_biến . hệ_thống đô_thị phát_triển chưa hợp_lý , thiếu bền_vững ; phát_triển nhà ở xã_hội chưa đáp_ứng yêu_cầu ; các khu công_nghiệp thiếu liên_kết , chưa hình_thành được các cụm liên_kết ngành . đầu_tư công còn dàn_trải , hiệu_quả chưa cao , một_số dự_án chậm tiến_độ , thua_lỗ . quản_lý đất_đai , tài_nguyên còn nhiều hạn_chế ; ô_nhiễm môi_trường ngày_càng phức_tạp , nhất là nước_thải , chất_thải nguy_hại . phát_triển văn_hóa - xã_hội nhiều mặt còn bất_cập ; đào_tạo nhân_lực chất_lượng cao chưa đáp_ứng yêu_cầu phát_triển ; ch