Document ID: 394158

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 35/2012/TT-BGTVT NGÀY 6 THÁNG 9 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ LẮP ĐẶT BÁO HIỆU KILÔMÉT - ĐỊA DANH VÀ CÁCH GHI KÝ HIỆU, SỐ THỨ TỰ TRÊN BÁO HIỆU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa (sau đây gọi là Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012)\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: “Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì và khai thác báo hiệu đường thủy nội địa.”\n2. Bổ sung các điểm e, g, h khoản 2 Điều 4 như sau: “e) Xác định điểm khởi đầu, điểm kết thúc, điểm giao cắt giữa các tuyến đường thủy nội địa bằng địa danh và đồng thời 2 hệ tọa độ, gồm hệ tọa độ quốc gia VN2000 và hệ tọa độ trắc địa toàn cầu WGS84;\ng) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải xác định, điều chỉnh tọa độ quy định tại điểm e khoản 2 Điều này đối với tuyến đường thủy nội địa đã được công bố, điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý;\nh) Việc xác định tọa độ quy định tại điểm e khoản 2 Điều này được thực hiện khi khảo sát luồng phục vụ quản lý luồng, tuyến đường thủy nội địa theo quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng.”\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau: “4. Ký hiệu các tuyến đường thủy nội địa quốc gia quy định tại mục 1 Phụ lục I của Thông tư này. Trường hợp bổ sung tuyến thì ký hiệu tuyến đó là số liền kề tiếp theo tương ứng ở từng miền trong Phụ lục I và cụ thể trong quyết định công bố luồng đường thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền.”\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau: “a) Màu sắc nền của biển có màu xanh lam;\nb) Chữ ghi trên biển là tên đường thủy nội địa, địa danh, kilômét được sơn màu trắng, kích thước quy định cụ thể tại Phụ lục II của Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 9 năm 2012 hoặc thiết lập bằng bảng điện tử theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam;\nc) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thiết lập cơ sở dữ liệu báo hiệu kilômét - địa danh vào hệ thống quản lý thông tin dữ liệu kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý.”\n5. Thay thế Phụ lục I \"Ký hiệu tuyến đường thủy nội địa ghi trên báo hiệu đường thủy nội địa\" ban hành kèm theo Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 bằng Phụ lục I của Thông tư này.\n6. Thay thế Phụ lục III \"Mẫu ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu\" ban hành kèm theo Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 6 tháng 9 năm 2012 bằng Phụ lục III của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 35/2012/TT-BGTVT quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 585, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 35 / 2012 / tt - bgtvt ngày 6 tháng 9 năm 2012 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về về lắp_đặt báo_hiệu kilômét - địa_danh và cách ghi ký_hiệu , số thứ_tự trên báo_hiệu đường thủy_nội_địa ( sau đây gọi là thông_tư số 35 / 2012 / tt - bgtvt ngày 6 tháng 9 năm 2012 ) \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 2 như sau : “ điều 2 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động quản_lý , bảo_trì và khai_thác báo_hiệu đường thủy_nội_địa . ” \n 2 . bổ_sung các điểm e , g , h khoản 2 điều 4 như sau : “ e ) xác_định điểm khởi_đầu , điểm kết_thúc , điểm giao_cắt giữa các tuyến đường thủy_nội_địa bằng địa_danh và đồng_thời 2 hệ tọa_độ , gồm hệ tọa_độ quốc_gia vn2000 và hệ tọa_độ trắc_địa toàn_cầu wgs84 ; \n g ) cục đường thủy_nội_địa việt_nam , sở giao_thông vận_tải xác_định , điều_chỉnh tọa_độ quy_định tại điểm e khoản 2 điều này đối_với tuyến đường thủy_nội_địa đã được công_bố , điều_chỉnh thuộc phạm_vi quản_lý ; \n h ) việc xác_định tọa_độ quy_định tại điểm e khoản 2 điều này được thực_hiện khi khảo_sát luồng phục_vụ quản_lý luồng , tuyến đường thủy_nội_địa theo quy_định tại thông_tư 19 / 2016 / tt - bgtvt ngày 30 tháng 6 năm 2016 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải quy_định về khảo_sát luồng phục_vụ quản_lý và thông_báo luồng . ” \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 điều 5 như sau : “ 4 . ký_hiệu các tuyến đường thủy_nội_địa quốc_gia quy_định tại mục 1 phụ_lục i của thông_tư này . trường_hợp bổ_sung tuyến thì ký_hiệu tuyến đó là số liền kề tiếp_theo tương_ứng ở từng miền trong phụ_lục i và cụ_thể trong quyết_định công_bố luồng đường thủy_nội_địa của cơ_quan có thẩm_quyền . ” \n 4 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 2 điều 8 như sau : “ a ) màu_sắc nền của biển có màu xanh_lam ; \n b ) chữ ghi trên biển là tên đường thủy_nội_địa , địa_danh , kilômét được sơn màu trắng , kích_thước quy_định cụ_thể tại phụ_lục ii của thông_tư số 35 / 2012 / tt - bgtvt ngày 06 tháng 9 năm 2012 hoặc thiết_lập bằng bảng điện_tử theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về báo_hiệu đường thủy_nội_địa việt_nam ; \n c ) cục đường thủy_nội_địa việt_nam , sở giao_thông vận_tải có trách_nhiệm tổ_chức thiết_lập cơ_sở dữ_liệu báo_hiệu kilômét - địa_danh vào hệ_thống quản_lý thông_tin dữ_liệu kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường thủy_nội_địa thuộc phạm_vi quản_lý . ” \n 5 . thay_thế phụ_lục i \" ký_hiệu tuyến đường thủy_nội_địa ghi trên báo_hiệu đường thủy_nội_địa \" ban_hành kèm theo thông_tư số 35 / 2012 / tt - bgtvt ngày 6 tháng 9 năm 2012 bằng phụ_lục i của thông_tư này . \n 6 . thay_thế phụ_lục iii \" mẫu ghi ký_hiệu , số thứ_tự trên báo_hiệu \" ban_hành kèm theo thông_tư số 35 / 2012 / tt - bgtvt ngày 6 tháng 9 năm 2012 bằng phụ_lục iii của thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 35/2012/TT-BGTVT quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 21, "lower_segmented_text": "điều 2 . hiệu_lực thi_hành . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 35/2012/TT-BGTVT quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 54, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức thực_hiện . chánh văn_phòng bộ , chánh thanh_tra bộ , các vụ_trưởng , cục_trưởng cục đường thủy_nội_địa việt_nam , giám_đốc sở giao_thông vận_tải các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}]