Document ID: 310699

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 180/2002/QĐ-TTG NGÀY 19/12/2002 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2015/QĐ-TTG NGÀY 31/7/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi tắt là Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg) và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính\n1. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động không vì Mục đích lợi nhuận; có tư cách pháp nhân, có vốn Điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài Khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.\n2. Hoạt động tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo quy định của Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg , Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg , nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan.\n3. Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, chịu trách nhiệm về các hoạt động trước pháp luật; thực hiện bảo toàn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động. Ngân hàng Chính sách xã hội không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), được miễn thuế và các Khoản phải nộp ngân sách nhà nước.\nĐiều 4. Chế độ trách nhiệm. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.", "header": "['Thông tư 62/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội kèm theo Quyết định 180/2002/QĐ-TTg và 30/2015/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 448, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện quy_chế quản_lý_tài_chính đối_với ngân_hàng chính_sách xã_hội ban_hành kèm theo quyết_định số 180 / 2002 / qđ - ttg ngày 19 / 12 / 2002 của thủ_tướng chính_phủ về ban_hành quy_chế quản_lý_tài_chính đối_với ngân_hàng chính_sách xã_hội ( sau đây gọi tắt là quyết_định số 180 / 2002 / qđ - ttg ) và quyết_định số 30 / 2015 / qđ - ttg ngày 31 / 7 / 2015 của thủ_tướng chính_phủ về việc sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của quy_chế quản_lý_tài_chính đối_với ngân_hàng chính_sách xã_hội ban_hành kèm theo quyết_định số 180 / 2002 / qđ - ttg ngày 19 / 12 / 2002 của thủ_tướng chính_phủ ( sau đây gọi tắt là quyết_định số 30 / 2015 / qđ - ttg ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . ngân_hàng chính_sách xã_hội được thành_lập theo quyết_định số 131 / 2002 / qđ - ttg ngày 04 / 10 / 2002 của thủ_tướng chính_phủ . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . nguyên_tắc quản_lý_tài_chính \n 1 . ngân_hàng chính_sách xã_hội là một tổ_chức tín_dụng nhà_nước hoạt_động không vì mục_đích lợi_nhuận ; có tư_cách pháp_nhân , có vốn điều_lệ , có bảng cân_đối , có con_dấu , được mở tài_khoản tại ngân_hàng nhà_nước việt_nam , kho_bạc nhà_nước và các tổ_chức tín_dụng khác tại việt_nam . \n 2 . hoạt_động tài_chính của ngân_hàng chính_sách xã_hội thực_hiện theo quy_định của nghị_định số 78 / 2002 / nđ - cp ngày 04 / 10 / 2002 của chính_phủ về tín_dụng đối_với người nghèo và các đối_tượng chính_sách khác , quyết_định số 180 / 2002 / qđ - ttg , quyết_định số 30 / 2015 / qđ - ttg , nội_dung hướng_dẫn cụ_thể tại thông_tư này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật về quản_lý_tài_chính khác có liên_quan . \n 3 . ngân_hàng chính_sách xã_hội là đơn_vị hạch_toán tập_trung toàn hệ_thống , chịu trách_nhiệm về các hoạt_động trước pháp_luật ; thực_hiện bảo_toàn và phát_triển vốn ; bù_đắp chi_phí và rủi_ro hoạt_động . ngân_hàng chính_sách xã_hội không phải tham_gia_bảo_hiểm tiền gửi , có tỷ_lệ dự_trữ bắt_buộc bằng 0 % ( không phần_trăm ) , được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân_sách nhà_nước . \n điều 4 . chế_độ trách_nhiệm . chủ_tịch hội_đồng quản_trị , tổng_giám_đốc ngân_hàng chính_sách xã_hội chịu trách_nhiệm trước pháp_luật và các cơ_quan quản_lý nhà_nước về việc chấp_hành chế_độ tài_chính của ngân_hàng chính_sách xã_hội .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 5. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội\n1. Vốn hoạt động:\n1.1. Vốn chủ sở hữu và các quỹ.\n1.2. Vốn huy động.\n1.3. Vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n1.4. Vốn khác.\n2. Vốn chủ sở hữu và các quỹ:\n2.1. Vốn Điều lệ do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập và được bổ sung trong quá trình hoạt động. Ngân hàng Chính sách xã hội được bổ sung vốn Điều lệ hàng năm tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao.\n2.2. Các quỹ được hình thành trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: Quỹ dự trữ bổ sung vốn Điều lệ, Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng viên chức quản lý.\n2.3. Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) để cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội khác theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.\n2.4. Chênh lệch thu chi được để lại chưa phân bổ cho các quỹ (nếu có).\n2.5. Vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n2.6 Vốn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).\n3. Vốn huy động:\n3.1. Hình thức huy động vốn:\na) Huy động tiền gửi có trả lãi trong phạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt; tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác;\nb) Vốn ODA được Chính phủ giao;\nc) Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;\nd) Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\nđ) Vay vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\ne) Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.\n3.2. Nguyên tắc huy động vốn\na) Hàng năm, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ kế hoạch tín dụng, kế hoạch hóa các nguồn vốn huy động trình Hội đồng quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt;\nb) Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách phải đảm bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suất thấp. Lãi suất huy động vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để huy động vốn, lãi suất phát hành thực hiện theo khung lãi suất do Bộ Tài chính quy định. - Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác (không bao gồm việc phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh); nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong nước; huy động Tiết kiệm của người nghèo; vay vốn của các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng trong nước, lãi suất huy động vốn không được vượt quá mức lãi suất huy động cao nhất cùng kỳ hạn, cùng thời Điểm của bốn ngân hàng gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam trên cùng địa bàn. - Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng tại Tiết d, Điểm 3.1, Khoản 3 Điều 5 Thông tư này, lãi suất huy động vốn không