Document ID: 49975

Title: CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 13/2002/BLĐTBXH-TT NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 17/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP NGÀY 21-7-1999 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/1999/NĐ-CP NGÀY 15-4-1999 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÁN BỘ ĐI CHIẾN TRƯỜNG B, C, K TRONG THỜI KỲ CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC KHÔNG CÓ THÂN NHÂN PHẢI TRỰC TIẾP NUÔI DƯỠNG VÀ QUÂN NHÂN, CÁN BỘ ĐƯỢC ĐẢNG CỬ Ở LẠI MIỀN NAM HOẠT ĐỘNG SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ NĂM 1954

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ. Các đối tượng dưới đây cũng được hưởng chế độ B, C, K theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15-4-1999 của Chính phủ, gồm : 1- Những cán bộ công tác ở Quảng Trị (Nam vĩ tuyến 17) sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được tổ chức phân công tập kết ra Bắc vĩ tuyến 17, sau đó được tổ chức phân công về miền Nam hoạt động (trừ những người hưởng lương ở miền Bắc). Thời gian tính hưởng chế độ từ khi được phân công về miền Nam hoạt động. 2- Cán bộ, quân nhân là người miền Nam, sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 tập kết ra Bắc, sau đó trở lại chiến trường (B, C, K) làm nhiệm vụ, khi đi vẫn là hạ sĩ quan, chiến sĩ không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc. Thời gian tính hưởng chế độ từ khi trở lại chiến trường làm nhiệm vụ. 3- Cán bộ xã, phường không thoát ly trước Hiệp định Giơnevơ năm 1954 hoạt động tại xã, phường, sau Hiệp định (tính từ tháng 7/1954 đến tháng 5/1955) vẫn tiếp tục hoạt động tại xã, phường thuộc các tỉnh, thành phố từ Quảng Trị trở vào. Thời gian tính hưởng chế độ từ tháng 7/1954. 4- Trường hợp vợ và chồng hoặc chỉ có vợ hoặc chồng tập kết ra miền Bắc, sau đó trở lại chiến trường (B, C, K) làm nhiệm vụ, nếu có con gửi lại ở miền Bắc (con dưới 18 tuổi) không hưởng trợ cấp của Nhà nước. Thời gian tính hưởng chế độ từ khi trở lại chiến trường làm nhiệm vụ.", "header": "['Thông tư 13/2002/BLĐTBXH-TT bổ sung TTLT 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP hướng dẫn thi hành NĐ 23/1999/NĐ-CP về chế độ đối với quân nhân, cán bộ di chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và... do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 300, "lower_segmented_text": "mục i . - đối_tượng , thời_gian áp_dụng chế_độ . các đối_tượng dưới đây cũng được hưởng chế_độ b , c , k theo quy_định tại nghị_định số 23 / 1999 / nđ - cp ngày 15 - 4 - 1999 của chính_phủ , gồm : 1 - những cán_bộ công_tác ở quảng_trị ( nam vĩ_tuyến 17 ) sau hiệp_định giơnevơ năm 1954 được tổ_chức phân_công tập_kết ra bắc vĩ_tuyến 17 , sau đó được tổ_chức phân_công về miền nam hoạt_động ( trừ những người hưởng lương ở miền bắc ) . thời_gian tính hưởng chế_độ từ khi được phân_công về miền nam hoạt_động . 2 - cán_bộ , quân_nhân là người miền nam , sau hiệp_định giơnevơ năm 1954 tập_kết ra bắc , sau đó trở_lại chiến_trường ( b , c , k ) làm nhiệm_vụ , khi đi vẫn là hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ không có thân_nhân phải trực_tiếp nuôi_dưỡng ở miền bắc . thời_gian tính hưởng chế_độ từ khi trở_lại chiến_trường làm nhiệm_vụ . 3 - cán_bộ xã , phường không thoát_ly trước hiệp_định giơnevơ năm 1954 hoạt_động tại xã , phường , sau hiệp_định ( tính từ tháng 7 / 1954 đến tháng 5 / 1955 ) vẫn tiếp_tục hoạt_động tại xã , phường thuộc các tỉnh , thành_phố từ quảng_trị trở vào . thời_gian tính hưởng chế_độ từ tháng 7 / 1954 . 4 - trường_hợp vợ và chồng hoặc chỉ có vợ hoặc chồng tập_kết ra miền bắc , sau đó trở_lại chiến_trường ( b , c , k ) làm nhiệm_vụ , nếu có con gửi lại ở miền bắc ( con dưới 18 tuổi ) không hưởng trợ_cấp của nhà_nước . thời_gian tính hưởng chế_độ từ khi trở_lại chiến_trường làm nhiệm_vụ .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1- Về cách tính thời gian, mức hưởng chế độ một lần; thủ tục hồ sơ và tổ chức thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP ngày 21 tháng 7 năm 1999 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ. 2- Đối với đối tượng quy định tại điểm 2, mục 1 nêu trên, nếu có thời gian đã được hưởng chế độ một lần (là sĩ quan hoặc người hưởng lương) theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ thì phải trừ thời gian đã hưởng chế độ một lần trước đó. 3- Đối với cán bộ xã, phường quy định tại điểm 3, mục I nêu trên, Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Ban, ngành, các cấp uỷ Đảng, chính quyền tại địa phương xem xét và quyết định từng trường hợp cán bộ xã, phường được hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP. Sau khi Tỉnh uỷ, Thành uỷ có quyết định cụ thể, Ban chỉ đạo thực hiện chế độ B, C, K có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Thông tư số 17/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BCTCBCP ngày 21 tháng 7 năm 1999 nói trên. 4- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ban, ngành địa phương phản ánh về Liên Bộ xem xét, giải quyết. Nguyễn Thị Hằng (Đã ký)", "header": "['Thông tư 13/2002/BLĐTBXH-TT bổ sung TTLT 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP hướng dẫn thi hành NĐ 23/1999/NĐ-CP về chế độ đối với quân nhân, cán bộ di chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và... do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 332, "lower_segmented_text": "mục ii . - tổ_chức thực_hiện . 1 - về cách tính thời_gian , mức hưởng chế_độ một lần ; thủ_tục hồ_sơ và tổ_chức thực_hiện theo quy_định tại thông_tư số 17 / 1999 / ttlt - blđtbxh - btc - btccbcp ngày 21 tháng 7 năm 1999 của liên_bộ lao_động - thương_binh và xã_hội - bộ tài_chính - ban tổ_chức cán_bộ chính_phủ hướng_dẫn thực_hiện nghị_định số 23 / 1999 / nđ - cp ngày 15 tháng 4 năm 1999 của chính_phủ . 2 - đối_với đối_tượng quy_định tại điểm 2 , mục 1 nêu trên , nếu có thời_gian đã được hưởng chế_độ một lần ( là sĩ_quan hoặc người hưởng lương ) theo quy_định tại nghị_định số 23 / 1999 / nđ - cp ngày 15 tháng 4 năm 1999 của chính_phủ thì phải trừ thời_gian đã hưởng chế_độ một lần trước đó . 3 - đối_với cán_bộ xã , phường quy_định tại điểm 3 , mục i nêu trên , ban thường_vụ tỉnh_uỷ , thành_uỷ thành_phố trực_thuộc trung_ương chỉ_đạo các ban , ngành , các cấp_uỷ đảng , chính_quyền tại địa_phương xem_xét và quyết_định từng trường_hợp cán_bộ xã , phường được hưởng chính_sách quy_định tại nghị_định số 23 / 1999 / nđ - cp . sau khi tỉnh_uỷ , thành_uỷ có quyết_định cụ_thể , ban chỉ_đạo thực_hiện chế_độ b , c , k có trách_nhiệm giúp uỷ_ban nhân_dân_lập đầy_đủ hồ_sơ , thủ_tục theo quy_định tại thông_tư số 17 / 1999 / ttlt - blđtbxh - btc - bctcbcp ngày 21 tháng 7 năm 1999 nói trên . 4 - thông_tư này có hiệu_lực kể từ ngày ký . trong quá_trình thực_hiện nếu có vướng_mắc đề_nghị các bộ , ban , ngành địa_phương phản_ánh về liên_bộ xem_xét , giải_quyết . nguyễn thị hằng ( đã ký )", "pointer_link": "['Mục II']"}]