Document ID: 523599

Title: QUY ĐỊNH VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về bảo trì công trình hàng hải. Đối với công trình hàng hải phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thì thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo trì công trình hàng hải.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n1. Công trình hàng hải bao gồm: bến cảng; cầu cảng; khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển; luồng hàng hải; công trình sửa chữa tàu biển; đèn biển (bao gồm nhà trạm gắn với đèn biển); phao, tiêu báo hiệu hàng hải; nhà trạm quản lý, vận hành phao, tiêu báo hiệu hàng hải; hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS); công trình đê, kè chỉnh trị; hạ tầng mạng viễn thông hàng hải.\n2. Bảo trì công trình hàng hải là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình hàng hải có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác, sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.\nĐiều 3. Trình tự thực hiện bảo trì công trình hàng hải\n1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình hàng hải.\n2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải.\n3. Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.\n4. Đánh giá an toàn công trình hàng hải.\n5. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình hàng hải.\nĐiều 4. Quy trình bảo trì công trình hàng hải. Quy trình bảo trì công trình hàng hải thực hiện theo Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).\nĐiều 5. Thực hiện bảo trì công trình hàng hải. Thực hiện bảo trì công trình hàng hải theo Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.\nĐiều 6. Chi phí bảo trì công trình hàng hải\n1. Chi phí bảo trì công trình hàng hải được thực hiện theo Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.\n2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì công trình hàng hải thực hiện theo các quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn đảm bảo cho công tác bảo trì công trình hàng hải.", "header": "['Thông tư 19/2022/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 471, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về bảo_trì công_trình hàng_hải . đối_với công_trình hàng_hải phục_vụ mục_đích quốc_phòng , an_ninh thì thực_hiện theo quy_định của bộ quốc_phòng , bộ công_an . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến bảo_trì công_trình hàng_hải . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . công_trình hàng_hải bao_gồm : bến cảng ; cầu_cảng ; khu chuyển_tải , khu neo đậu , khu tránh , trú bão trong vùng nước cảng biển ; luồng hàng_hải ; công_trình sửa_chữa tàu_biển ; đèn_biển ( bao_gồm nhà trạm gắn với đèn_biển ) ; phao , tiêu báo_hiệu hàng_hải ; nhà trạm quản_lý , vận_hành phao , tiêu báo_hiệu hàng_hải ; hệ_thống giám_sát và điều_phối giao_thông hàng_hải ( vts ) ; công_trình đê , kè chỉnh trị ; hạ_tầng mạng viễn_thông hàng_hải . \n 2 . bảo_trì công_trình hàng_hải là tập_hợp các công_việc nhằm bảo_đảm và duy_trì sự làm_việc bình_thường , an_toàn của công_trình theo quy_định của thiết_kế trong quá_trình khai_thác sử_dụng . nội_dung bảo_trì công_trình hàng_hải có_thể bao_gồm một , một_số hoặc toàn_bộ các công_việc sau : kiểm_tra , quan_trắc , kiểm_định chất_lượng , bảo_dưỡng và sửa_chữa công_trình ; bổ_sung , thay_thế hạng_mục , thiết_bị công_trình để việc khai_thác , sử_dụng công_trình đảm_bảo_an_toàn nhưng không bao_gồm các hoạt_động làm thay_đổi công_năng , quy_mô công_trình . \n điều 3 . trình_tự thực_hiện bảo_trì công_trình hàng_hải \n 1 . lập và phê_duyệt quy_trình bảo_trì công_trình hàng_hải . \n 2 . lập kế_hoạch và dự_toán kinh_phí bảo_trì công_trình hàng_hải . \n 3 . thực_hiện bảo_trì và quản_lý chất_lượng công_việc bảo_trì . \n 4 . đánh_giá an_toàn công_trình hàng_hải . \n 5 . lập và quản_lý hồ_sơ bảo_trì công_trình hàng_hải . \n điều 4 . quy_trình bảo_trì công_trình hàng_hải . quy_trình bảo_trì công_trình hàng_hải thực_hiện theo điều 31 nghị_định số 06 / 2021 / nđ - cp ngày 26 tháng 01 năm 2021 của chính_phủ quy_định chi_tiết một_số nội_dung về quản_lý chất_lượng , thi_công xây_dựng và bảo_trì công_trình xây_dựng ( sau đây gọi là nghị_định số 06 / 2021 / nđ - cp ) . \n điều 5 . thực_hiện bảo_trì công_trình hàng_hải . thực_hiện bảo_trì công_trình hàng_hải theo điều 33 nghị_định số 06 / 2021 / nđ - cp . \n điều 6 . chi_phí bảo_trì công_trình hàng_hải \n 1 . chi_phí bảo_trì công_trình hàng_hải được thực_hiện theo điều 35 nghị_định số 06 / 2021 / nđ - cp ; thông_tư số 14 / 2021 / tt - bxd ngày 08 tháng 9 năm 2021 của bộ_trưởng bộ xây_dựng hướng_dẫn_xác_định chi_phí bảo_trì công_trình xây_dựng . \n 2 . việc quản_lý , sử_dụng kinh_phí bảo_trì công_trình hàng_hải thực_hiện theo các quy_định của pháp_luật tương_ứng nguồn vốn đảm_bảo cho công_tác bảo_trì công_trình hàng_hải .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 7. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý\n1. Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm lập kế hoạch và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải hàng năm và theo kỳ kế hoạch khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.\n2. Nội dung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải bao gồm các thông tin cơ bản sau: tên công trình và hạng mục công trình (công việc); đơn vị, khối lượng, dự kiến kinh phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; mức độ ưu tiên. Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải theo Mẫu số 1A và Mẫu số 1B Phụ lục I Thông tư này.\n3. Các nội dung trong kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm, gồm:\na) Công tác bảo dưỡng công trình hàng hải;\nb) Công tác sửa chữa định kỳ công trình hàng hải: nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng, vùng nước, khu nước; sửa chữa đê, kè chỉnh trị; sửa chữa cầu cảng, bến cảng; các công trình hàng hải khác;\nc) Sửa chữa đột xuất công trình hàng hải;\nd) Công tác khác, bao gồm: lập, điều chỉnh quy trình và định mức quản lý, khai thác, bảo trì đối với công trình được đầu tư bằng ngân sách nhà nước đã đưa vào khai thác, sử dụng; kiểm định; quan trắc; đánh giá an toàn; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật; ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý, bảo trì công trình hàng hải.\n4. Trình tự lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm\na) Hàng năm, căn cứ tình trạng kỹ thuật của công trình, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử bảo trì công trình, thực tế tuyến luồng hàng hải, khu nước, vùng nước, các thông tin và dữ liệu khác, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì, định mức kinh tế kỹ thuật, Cục Hàng hải Việt Nam rà soát, tổng hợp, lập kế hoạch và dự kiến kinh phí nhu cầu bảo trì công trình hàng hải của năm sau trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 30 tháng 5 hàng năm;\nb) Bộ Giao thông vận tải rà soát, chấp thuận kế hoạch nhu cầu bảo trì công trình cho năm sau trước ngày 30 tháng 6 hàng năm; tổng hợp kế hoạch và dự kiến kinh phí bảo trì vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giao thông vận tải;\nc) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và kinh phí cho bảo trì công trình hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức rà soát danh mục công trình, hạng mục công trình cần thiết, lập kế hoạch và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo dự toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;\nd) Bộ Giao thông vận tải tổ chức phê duyệt kế