Document ID: 406983

Title: HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán;
Căn cứ Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/07/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định hệ thống tài khoản kế toán, báo cáo tài chính, sổ kế toán áp dụng cho các tổ chức tài chính vi mô.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các tổ chức tài chính vi mô (sau đây gọi tắt là TCVM) được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là TCTD).", "header": "['Thông tư 05/2019/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định hệ_thống tài_khoản kế_toán , báo_cáo tài_chính , sổ kế_toán áp_dụng cho các tổ_chức tài_chính vi_mô . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . đối_tượng áp_dụng của thông_tư này là các tổ_chức tài_chính vi_mô ( sau đây gọi tắt là tcvm ) được thành_lập , tổ_chức , hoạt_động theo quy_định của pháp_luật về tổ_chức tín_dụng ( sau đây gọi tắt là tctd ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Tài khoản kế toán\n1. TCVM áp dụng thống nhất tài khoản kế toán theo Danh mục tài khoản kế toán được quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.\n2. Để phục vụ yêu cầu quản lý, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN) quy định các tài khoản cấp 2, cấp 3 và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.\n3. Trường hợp NHNN cần bổ sung tài khoản cấp 1 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1 về tên, ký hiệu, nội dung kết cấu để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.\n4. TCVM chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định trong Danh mục tài khoản kế toán khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động.\n5. TCVM được mở các tài khoản cấp 4, cấp 5, tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ và phải phù hợp với nội dung, kết cấu và nguyên tắc kế toán của các tài khoản tổng hợp do Bộ Tài chính và NHNN ban hành.\n6. Thông tư này chỉ hướng dẫn nguyên tắc kế toán, kết cấu và nội dung phản ánh của các loại tài khoản.\n7. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho TCVM được chia thành 08 loại tài khoản: - Loại tài khoản tài sản: Từ Tài khoản 101 - Tài khoản 391. - Loại tài khoản nợ phải trả: Từ Tài khoản 415 - Tài khoản 491. - Loại tài khoản thanh toán: Tài khoản 519. - Loại tài khoản vốn chủ sở hữu: Từ Tài khoản 601 - Tài khoản 691. - Loại tài khoản doanh thu: Từ Tài khoản 701 - Tài khoản 791. - Loại tài khoản chi phí: Từ Tài khoản 801 - Tài khoản 891. - Loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 001. - Loại tài khoản ngoài bảng: Từ Tài khoản 901 - Tài khoản 999.", "header": "['Thông tư 05/2019/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN']", "len_tokenizer": 321, "lower_segmented_text": "điều 3 . tài_khoản kế_toán \n 1 . tcvm áp_dụng thống_nhất tài_khoản kế_toán theo danh_mục tài_khoản kế_toán được quy_định tại phụ_lục số 01 kèm theo thông_tư này . \n 2 . để phục_vụ yêu_cầu quản_lý , ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây viết tắt là nhnn ) quy_định các tài_khoản cấp 2 , cấp 3 và phải được sự chấp_thuận bằng văn_bản của bộ tài_chính . \n 3 . trường_hợp nhnn cần bổ_sung tài_khoản cấp 1 hoặc sửa_đổi tài_khoản cấp 1 về tên , ký_hiệu , nội_dung kết_cấu để hạch_toán các nghiệp_vụ kinh_tế phát_sinh đặc_thù phải được sự chấp_thuận bằng văn_bản của bộ tài_chính . \n 4 . tcvm chỉ được mở và sử_dụng các tài_khoản quy_định trong danh_mục tài_khoản kế_toán khi đã có cơ_chế nghiệp_vụ và theo đúng nội_dung được cấp giấy_phép hoạt_động . \n 5 . tcvm được mở các tài_khoản cấp 4 , cấp 5 , tài_khoản chi_tiết theo yêu_cầu quản_lý nghiệp_vụ và phải phù_hợp với nội_dung , kết_cấu và nguyên_tắc kế_toán của các tài_khoản tổng_hợp do bộ tài_chính và nhnn ban_hành . \n 6 . thông_tư này chỉ hướng_dẫn nguyên_tắc kế_toán , kết_cấu và nội_dung phản_ánh của các loại tài_khoản . \n 7 . hệ_thống tài_khoản kế_toán áp_dụng cho tcvm được chia thành 08 loại tài_khoản : - loại tài_khoản tài_sản : từ tài_khoản 101 - tài_khoản 391 . - loại tài_khoản nợ phải trả : từ tài_khoản 415 - tài_khoản 491 . - loại tài_khoản thanh_toán : tài_khoản 519 . - loại tài_khoản vốn chủ sở_hữu : từ tài_khoản 601 - tài_khoản 691 . - loại tài_khoản doanh_thu : từ tài_khoản 701 - tài_khoản 791 . - loại tài_khoản chi_phí : từ tài_khoản 801 - tài_khoản 891 . - loại tài_khoản xác_định kết_quả kinh_doanh : tài_khoản 001 . - loại tài_khoản ngoài bảng : từ tài_khoản 901 - tài_khoản 999 .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nguyên tắc kế toán a. Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại TCVM. Chỉ phản ánh vào Tài khoản 101 “Tiền mặt” số tiền mặt thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. b. Khi tiến hành nhập, xuất tiền mặt phải có giấy nộp tiền, lĩnh tiền, hoặc phiếu thu, phiếu chi, séc lĩnh tiền,... và có đủ chữ ký theo quy định của Luật kế toán. c. Thủ quỹ phải có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ. d. Các khoản tiền mặt do đơn vị khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại TCVM được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị. đ. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Định kỳ, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. e. Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ và khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành áp dụng đối với TCTD.", "header": "['Thông tư 05/2019/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN'\n 'Điều 4. Tài khoản 101 - Tiền mặt']", "len_tokenizer": 259, "lower_segmented_text": "khoản 1 . nguyên_tắc kế_toán a . tài_khoản này phản_ánh tình_hình thu , chi , tồn_quỹ tiền_mặt tại tcvm . chỉ phản_ánh vào tài_khoản 101 “ tiền_mặt ” số tiền_mặt thực_tế nhập , xuất , tồn_quỹ . b . khi tiến_hành nhập , xuất tiền_mặt phải có giấy nộp tiền , lĩnh tiền , hoặc phiếu thu , phiếu chi , séc lĩnh tiền , ... và có đủ chữ_ký theo quy_định của luật kế_toán . c . thủ_quỹ phải có trách_nhiệm mở sổ quỹ tiền_mặt , ghi_chép hàng ngày liên_tục theo trình_tự_phát_sinh các khoản thu , chi , xuất , nhập quỹ tiền_mặt và tính ra số tồn_quỹ . d . các khoản tiền_mặt do đơn_vị khác và cá_nhân ký cược , ký_quỹ tại tcvm được quản_lý và hạch_toán như các loại tài_sản bằng tiền của đơn_vị . đ . thủ_quỹ chịu trách_nhiệm quản_lý và nhập , xuất quỹ tiền_mặt . định_kỳ , thủ_quỹ phải kiểm_kê số tồn_quỹ tiền_mặt thực_tế , đối_chiếu số_liệu sổ quỹ tiền_mặt và sổ kế_toán tiền_mặt . nếu có chênh_lệch , kế_toán và thủ_quỹ phải kiểm_tra lại để xác_định nguyên_nhân và kiến_nghị biện_pháp xử_lý chênh_lệch . e . kế_toán phải theo_dõi chi_tiết tiền theo nguyên tệ . khi phát_sinh các giao_dịch bằng ngoại_tệ và khi đánh_giá lại các khoản mục tiền_tệ có gốc ngoại_tệ tại thời_điểm lập báo_cáo tài_chính , kế_toán phải quy_đổi ngoại_tệ ra đồng việt nam theo quy_định của pháp_luật hiện_hành áp_dụng đối_với tctd .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Kết cấu và nội dung phản ánh Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt nhập quỹ; - Số tiền mặt thừa tại quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam). Bên Có: - Các khoản tiền mặt xuất quỹ; - Số tiền mặt thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.", "header": "['Thông tư 05/2019/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô do Bộ trưởng Bộ Tài chín