Document ID: 326509

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2011/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 3 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 55/2010/QH12 NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA QUỐC HỘI VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: 1. Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các trường hợp có thay đổi về nội dung miễn thuế theo quy định tại Nghị định này so với quy định của pháp luật về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã thực hiện trong giai đoạn từ năm 2003 đến hết năm 2010 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.\na) Đoạn đầu Điều 1 được sửa lại như sau: “Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016, cụ thể như sau:” a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).\nb) Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây: b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Nông trường viên, lâm trường viên bao gồm: Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn.\nc) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.”", "header": "['Nghị định 21/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:']", "len_tokenizer": 440, "lower_segmented_text": "khoản 1 . điều 1 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : 1 . việc khai thuế và điều_chỉnh , bổ_sung sổ thuế sử_dụng đất nông_nghiệp đối_với các trường_hợp có thay_đổi về nội_dung miễn thuế theo quy_định tại nghị_định này so với quy_định của pháp_luật về miễn , giảm thuế sử_dụng đất nông_nghiệp đã thực_hiện trong giai_đoạn từ năm 2003 đến hết năm 2010 thì tiếp_tục thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 20 / 2011 / nđ - cp ngày 23 tháng 3 năm 2011 của chính_phủ và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành . \n a ) đoạn đầu điều 1 được sửa lại như sau : “ điều 1 . đối_tượng được miễn thuế sử_dụng đất nông_nghiệp đối_tượng được miễn thuế sử_dụng đất nông_nghiệp thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 , 2 điều 1 nghị_quyết số 55 / 2010 / qh12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 và khoản 1 điều 1 nghị_quyết số 28 / 2016 / qh14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 , cụ_thể như sau : ” a ) hộ gia_đình , cá_nhân được nhà_nước giao , công_nhận đất để sản_xuất nông_nghiệp , nhận chuyển quyền sử_dụng đất nông_nghiệp ( bao_gồm cả nhận thừa_kế , tặng cho quyền sử_dụng đất nông_nghiệp ) . \n b ) khoản 3 được sửa_đổi , bổ_sung như sau : “ 3 . miễn thuế sử_dụng đất nông_nghiệp đối_với toàn_bộ diện_tích đất nông_nghiệp cho các đối_tượng sau đây : b ) hộ gia_đình , cá_nhân là thành_viên hợp_tác_xã sản_xuất nông_nghiệp , nông_trường viên , lâm_trường viên đã nhận đất giao_khoán ổn_định của hợp_tác_xã , nông_trường quốc_doanh , lâm_trường quốc_doanh và hộ gia_đình , cá_nhân nhận đất giao_khoán ổn_định của công_ty nông , lâm_nghiệp để sản_xuất nông_nghiệp theo quy_định của pháp_luật . việc giao_khoán đất của hợp_tác_xã và nông_trường quốc_doanh , lâm_trường quốc_doanh để sản_xuất nông_nghiệp thực_hiện theo quy_định tại nghị_định số 135 / 2005 / nđ - cp ngày 08 tháng 11 năm 2005 của chính_phủ và các văn_bản sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế ( nếu có ) . nông_trường viên , lâm_trường viên bao_gồm : cán_bộ , công_nhân , viên_chức đang làm_việc cho nông_trường quốc_doanh , lâm_trường quốc_doanh ; hộ gia_đình có người đang làm_việc cho nông_trường quốc_doanh , lâm_trường quốc_doanh hoặc đã nghỉ hưu , nghỉ mất_sức lao_động , được hưởng chế_độ đang cư_trú trên địa_bàn ; hộ gia_đình có nhu_cầu trực_tiếp sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thủy_sản đang cư_trú trên địa_bàn . \n c ) hộ gia_đình , cá_nhân sản_xuất nông_nghiệp góp quyền sử_dụng đất nông_nghiệp của mình để thành_lập hợp_tác_xã sản_xuất nông_nghiệp theo quy_định của luật hợp_tác_xã . ”", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 4. Khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế 2. Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các đối tượng đang phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được chuyển sang miễn thuế từ năm 2017 đến hết năm 2020 như sau:\na) Căn cứ sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp (sổ thuế gốc, sổ theo dõi thu) năm 2016 và tình hình thực tế tại địa phương, Chi cục thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát và xác định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định để chuyển từ sổ theo dõi thu sang sổ thuế gốc.\nb) Người nộp thuế đã có tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp nay thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định thì không phải kê khai lại và làm lại hồ sơ xét miễn thuế. Cơ quan thuế thực hiện chuyển sổ theo dõi theo hướng dẫn tại điểm a khoản này. Trường hợp phát sinh mới đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thì cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn người nộp thuế kê khai và lập hồ sơ miễn thuế theo quy định, đồng thời cơ quan thuế bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp.\nc) Trường hợp trong năm nếu có sự thay đổi về căn cứ tính thuế thì người nộp thuế phải thực hiện kê khai lại và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã để điều chỉnh sổ thuế.\nd) Ban hành quyết định miễn thuế - Căn cứ Danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi, Chi cục thuế xác định số thuế được miễn của từng người nộp thuế. Đối với người nộp thuế do Cục thuế trực tiếp quản lý thuế (bao gồm cả trường hợp Cục thuế quản lý nhưng ủy quyền cho Chi cục thuế thu) thì Chi cục thuế lập riêng danh sách và số thuế được miễn của từng người nộp thuế để gửi Cục thuế xét duyệt và ban hành quyết định miễn thuế cho người nộp thuế. Đối với người nộp thuế do Chi cục thuế quản lý thu thuế thì Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định miễn thuế kèm theo Danh sách người nộp thuế được miễn của từng xã. - Căn cứ Danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được Cơ quan thuế quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số thuế được miễn đến từng người nộp thuế đã được duyệt và niêm yết tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định miễn thuế của Cơ quan thuế. - Chi cục thuế gửi báo cáo về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp của Chi cục thuế thực hiện cho Cục thuế tỉnh, thành phố để theo dõi và kiểm tra; Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp tình hình miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp của địa phương và gửi báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) trước ngày 31 tháng 12 năm 2017. - Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế một lần phù hợp với thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.”", "header": "['Nghị định 21/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nô