Document ID: 278875

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - GIÁ CHUYỂN HƯỚNG TOA XE - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. an hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật.. Mã số đăng ký: QCVN 87 : 2015/BGTVT.", "header": "['Thông tư 24/2015/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 42, "lower_segmented_text": "điều 1 . an hành kèm theo thông_tư này quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phương_tiện giao_thông đường_sắt - giá chuyển_hướng toa_xe - yêu_cầu kỹ_thuật . . mã_số đăng_ký : qcvn 87 : 2015 / bgtvt .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và bãi bỏ Quyết định số 53/2006/QĐ-BGTVT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 359-06 “Phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe khách - Yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới”.", "header": "['Thông tư 24/2015/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và bãi_bỏ quyết_định số 53 / 2006 / qđ - bgtvt ngày 29 / 12 / 2006 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải ban_hành tiêu_chuẩn ngành 22 tcn 359 - 06 “ phương_tiện giao_thông đường_sắt - giá chuyển_hướng toa xe_khách - yêu_cầu kỹ_thuật khi sản_xuất , lắp_ráp mới ” .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. : Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký); - Các Thứ trưởng; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo GT, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KHCN (5). BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng QCVN 87 : 2015/BGTYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - GIÁ CHUYỂN HƯỚNG TOA XE - YÊU CẦU KỸ THUẬT National technical regulation on railway vehicles - Railway car's bogies - Technical requirements Lời nói đầu QCVN 87:2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số: ……./2015/TT-BGTVT ngày ... tháng ... năm 2015. Quy chuẩn này được xây dựng trên cơ sở Tiêu chuẩn ngành số hiệu 22 TCN 359-06 được ban hành kèm theo Quyết định số 53/2006/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. MỤC LỤC\n1. Quy định chung 1. Quy định chung 1. Thép cấp B 1. Mặt lăn bánh xe khổ đường 1435 mm: Hình 1 - Biên dạng mặt lăn bánh xe khổ đường 1435 mm 1. Yêu cầu đối với thiết bị thử: - Kiểm tra giá chuyển hướng dưới tải trọng tĩnh phải tiến hành trên bệ thử chuyên dùng, sai số tải trọng của thiết bị không được quá 2%. - Đồng hồ hiển thị trị số tải trọng phải trong thời hạn kiểm định.\n1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra đối với giá chuyển hướng loại 2 trục được sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu để sử dụng cho toa xe vận hành trên mạng đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối với đường sắt quốc gia. 1.1. Thành phần hóa học C ≤ 0,32%, Mn ≤ 0,90%, Si ≤ 1,5%, P ≤ 0,040%, S ≤ 0,040% Cho phép có thêm các nguyên tố hợp kim khác. Ở hàm lượng cácbon lớn nhất quy định, mỗi khi giảm đi 0,01% C, cho phép nâng cao hàm lượng Mn lớn nhất quy định lên 0,04% nhưng không được vượt quá 1,20%.\n1.2. Đối tượng áp dụng 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thiết kế, sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho giá chuyển hướng loại 2 trục sử dụng cho toa xe (sau đây gọi tắt là giá chuyển hướng). 1.2. Tính năng cơ học sb ≥ 485 MPa, ss ≥ 260 MPa, d4 ≥ 24%, y ≥ 36 %, độ cứng: 137 ÷ 208 HB, Akv ≥ 20J (-7°C)\n1.3. Giải thích từ ngữ 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Tốc độ cấu tạo là tốc độ vận hành lớn nhất theo thiết kế được hạn chế bởi điều kiện an toàn và độ bền kết cấu mà toa xe có thể vận hành ổn định liên tục. 1.3.2. Khoảng cách hãm là quãng đường đoàn tàu chạy được trong thời gian hãm. 1.3.3. Bội suất hãm là tỷ số giữa tổng áp lực guốc hãm lý thuyết và lực đẩy của pitston xi lanh hãm khi hiệu suất hãm là 100%. 1.3.4. Cự ly trục là khoảng cách giữa 2 đường tâm dọc trục xe trong cùng một giá chuyển hướng. 1.3.5. Giang cách bánh xe là khoảng cách phía trong giữa 2 đai bánh xe hoặc vành bánh xe trong cùng một bộ trục bánh. 1.3.6. Má giá là bộ phận cơ bản nằm ở hai bên giá chuyển, dùng đề lắp với hộp trục và truyền lực tác dụng trong giá chuyển hướng. 1.3.7. Xà nhún là bộ phận liên kết với khung giá chuyển hướng hoặc má giá thông qua bộ phận lò xo, trực tiếp chịu trọng lượng của thân xe. 1.3.8. Khung giá chuyển hướng là bộ phận cơ bản để liên kết các hộp trục, đồng thời truyền lực tác dụng trong giá chuyển hướng. 1.3.9. Giảm chấn ma sát là loại giảm chấn bằng sức cản ma sát hoặc lực cản sinh ra trong chuyển động tương đối của mặt ma sát. 1.3.10. Bàn trượt là bộ phận dùng để khống chế độ nghiêng lệch của thân xe khi toa xe vận hành. Đối với toa xe có bàn trượt chịu lực, bộ phận này dùng để đỡ thân xe và truyền tải trọng thân xe xuống giá chuyển. 1.3.11. Bộ trục bánh là bộ phận hợp thành bởi hai bánh xe và một trục xe. 1.3.12. Mặt lăn bánh xe là mặt tiếp xúc của bánh xe với mặt đỉnh ray. 1.3.13. Tải trọng trục là tải trọng lớn nhất cho phép chịu đựng của trục xe. 1.3.14. Hộp trục là bộ phận lắp ở cổ trục của bộ trục bánh, có ổ bi và cơ cấu bôi trơn dùng để truyền tải trọng và hạn chế độ dịch dọc, dịch ngang của bộ trục bánh.\n2. Quy định kỹ thuật 2. Quy định kỹ thuật 2. Thép cấp C 2. Mặt lăn bánh xe khổ đường 1000 mm: Hình 2 - Biên dạng mặt lăn bánh xe khổ đường 1000 mm PHỤ LỤC 3 THÔNG SỐ KIỂM TRA GIÁ CHUYỂN HƯỚNG DƯỚI TẢI TRỌNG TĨNH 2. Nội dung kiểm tra\n2.1. Yêu cầu chung 2.1. Yêu cầu chung Giá chuyển hướng được sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải tuân theo các quy định của Quy chuẩn này và hồ sơ thiết kế (sau đây gọi tắt là thiết kế) được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định. 2.1.1. Môi trường vận dụng Giá chuyển hướng phải hoạt động ổn định, bình thường trong môi trường vận dụng có nhiệt độ từ - 10 oC đến 50 oC. 2.1.2. Kích thước đường bao giới hạn Kích thước đường bao của giá chuyển hướng không vượt quá khổ giới hạn đầu máy toa xe đã được quy định tại QCVN 08:2011/BGTVT. 2.1.3. Tốc độ cấu tạo Tốc độ cấu tạo của giá chuyển hướng phải theo quy định như sau: 2.1.3.1. Tốc độ cấu tạo của giá chuyển hướng dùng cho toa xe khách: không quá 120 km/h đối với toa xe khổ đường 1000 mm và không quá 160 km/h đối với toa xe khổ đường 1435 mm. 2.1.3.2. Tốc độ cấu tạo của giá chuyển hướng dùng cho toa xe hàng: không quá 100 km/h đối với toa xe khổ đường 1000 mm và không quá 140 km/h đối với toa xe khổ đường 1435 mm. 2.1.4. Cự ly hãm Khoảng cách hãm phải đảm bảo không quá 800 m. Khi hãm không được lết bánh xe. 2.1.5. Bội suất hãm của giá chuyển hướng phải phù hợp với quy định của thiết kế. 2.1.6. Bán kính đường cong thông qua nhỏ nhất Rmin của giá chuyển hướng phải theo quy định như sau: 2.1.7. Các cụm chi tiết, bộ phận của giá chuyển hướng cùng kiểu loại phải có tính lắp lẫn để thuận lợi cho quá trình bảo dưỡng, sửa chữa. 2.1.8. Tính năng vận hành của giá chuyển hướng phải đảm bảo cho toa xe thỏa mãn các chỉ tiêu động lực học được quy định tại QCVN 18:2011/BGTVT. 2.1.9. Các bộ phận chịu lực chính (khung giá chuyển, xà nhún, má giá, bộ trục bánh, lò xo) phải được tính toán bảo đảm yêu cầu về độ bền thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. 2.1.10. Tuổi thọ thiết kế của giá chuyển hướng không