Document ID: 444806

Title: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chi tiết chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn một số biện pháp thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; sử dụng thông tin thống kê về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam, bao gồm:\n1. Phương pháp thống kê\n2. Quy trình thống kê\n3. Các biện pháp bảo đảm chất lượng thống kê.", "header": "['Thông tư 52/2020/TT-BTC về hướng dẫn biện pháp thực hiện Thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 61, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn một_số biện_pháp thực_hiện thống_kê nhà_nước về hải_quan đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ; sử_dụng thông_tin thống_kê về hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu của việt_nam , bao_gồm : \n 1 . phương_pháp thống_kê \n 2 . quy_trình thống_kê \n 3 . các biện_pháp_bảo_đảm chất_lượng thống_kê .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan hải quan, công chức hải quan, người làm công tác thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh hàng hóa; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh hàng hóa.\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 52/2020/TT-BTC về hướng dẫn biện pháp thực hiện Thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 104, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan , người làm công_tác thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân phối_hợp thực_hiện thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thực_hiện xuất_khẩu , nhập_khẩu và quá_cảnh hàng_hóa ; cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có quyền , nghĩa_vụ liên_quan đến hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu và quá_cảnh hàng_hóa . \n 4 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân sử_dụng thông_tin thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thống kê nhà nước về hải quan là hoạt động thống kê do cơ quan hải quan thực hiện, bao gồm: thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê số vụ việc vi phạm pháp luật về hải quan; thống kê phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh và các thống kê nghiệp vụ khác. Cụm từ “Thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” trong Thông tư này sau đây gọi tắt là “thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.\n2. Hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập; chuẩn bị thu thập; thu thập, điều tra; xử lý và tổng hợp; phân tích và dự báo; báo cáo, công bố, phổ biến và lưu trữ thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan thực hiện.\n3. Cơ sở dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là tập hợp những dữ liệu hành chính hải quan, dữ liệu thống kê hải quan, thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thông tin thống kê nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các dữ liệu đặc tả thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc nhất định để quản lý, cập nhật và khai thác phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quy định của pháp luật.\n4. Dữ liệu hành chính hải quan là dữ liệu của cơ quan hải quan được ghi chép, lưu giữ, cập nhật trong các hồ sơ hải quan và các hệ thống nghiệp vụ hải quan dạng giấy hoặc dạng điện tử.\n5. Dữ liệu thống kê hải quan gồm dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính từ dữ liệu hành chính hải quan và các nguồn dữ liệu khác để hình thành thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\n6. Thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là các dữ liệu thống kê hải quan đã được trải qua các bước của quá trình hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm dữ liệu thống kê và bản phân tích các số liệu đó. Các thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sử dụng làm thông tin thống kê đầu vào cho Hệ thống các chỉ tiêu thống kê quốc gia.\n7. Thông tin thống kê nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là các thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các sản phẩm thuộc Hệ thống các chỉ tiêu thống kê quốc gia, có giá trị pháp lý và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.\n8. Hệ thống công nghệ thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm một tập hợp các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, các cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng để thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền nhận và sản xuất các thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan xây dựng, vận hành và quản lý.\n9. Điều kiện giao hàng FOB, FAS, DAF, CIF, CIP sử dụng tại Thông này là những điều kiện giao hàng được quy định tại INCOTERMS 2020 của Phòng Thương mại quốc tế (ICC).", "header": "['Thông tư 52/2020/TT-BTC về hướng dẫn biện pháp thực hiện Thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 538, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thống_kê nhà_nước về hải_quan là hoạt_động thống_kê do cơ_quan hải_quan thực_hiện , bao_gồm : thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ; thống_kê thuế đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ; thống_kê số vụ_việc vi_phạm_pháp_luật về hải_quan ; thống_kê phương_tiện vận_tải xuất_cảnh , nhập_cảnh và các thống_kê nghiệp_vụ khác . cụm từ “ thống_kê nhà_nước về hải_quan đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ” trong thông_tư này sau đây gọi tắt là “ thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu ” . \n 2 . hoạt_động thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu là hoạt_động xác_định nhu_cầu thông_tin cần thu_thập ; chuẩn_bị thu_thập ; thu_thập , điều_tra ; xử_lý và tổng_hợp ; phân_tích và dự_báo ; báo_cáo , công_bố , phổ_biến và lưu_trữ thông_tin về hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu do cơ_quan hải_quan thực_hiện . \n 3 . cơ_sở dữ_liệu thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu là tập_hợp những dữ_liệu hành_chính hải_quan , dữ_liệu thống_kê hải_quan , thông_tin thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu , thông_tin thống_kê nhà_nước về hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu và các dữ_liệu đặc_tả thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu được sắp_xếp , tổ_chức theo một cấu_trúc nhất_định để quản_lý , cập_nhật và khai_thác phục_vụ cho mục_đích thống_kê và mục_đích khác theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . dữ_liệu hành_chính hải_quan là dữ_liệu của cơ_quan hải_quan được ghi_chép , lưu_giữ , cập_nhật trong các hồ_sơ hải_quan và các hệ_thống nghiệp_vụ hải_quan_dạng giấy hoặc dạng điện_tử . \n 5 . dữ_liệu thống_kê hải_quan gồm dữ_liệu định_lượng và dữ_liệu định_tính từ dữ_liệu hành_chính hải_quan và các nguồn dữ_liệu khác để hình_thành thông_tin thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu . \n 6 . thông_tin thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu là các dữ_liệu thống_kê hải_quan đã được trải qua các bước của quá_trình hoạt_động thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu . thông_tin thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu bao_gồm dữ_liệu thống_kê và bản phân_tích các số_liệu đó . các thông_tin thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu được sử_dụng làm thông_tin thống_kê đầu_vào cho hệ_thống các chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia . \n 7 . thông_tin thống_kê nhà_nước về hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu là các thông_tin thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu trong các sản_phẩm thuộc hệ_thống các chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia , có giá_trị pháp_lý và được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền công_bố . \n 8 . hệ_thống công_nghệ thông_tin thống_kê hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu bao_gồm một tập_hợp các trang thiết_bị phần_cứng , phần_mềm , các cơ_sở dữ_liệu và hệ_thống mạng để thu_thập , xử_lý , lưu_trữ , truyền nhận và sản_xuất các thông_tin t