Document ID: 367307

Title: QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA VÀ ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG CÓ NỐI RAY VỚI ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hàng hóa là tài sản của tổ chức, cá nhân thuê doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa trên đường sắt vận chuyển bằng đường sắt.\n2. Hàng hóa vận tải theo hình thức hàng lẻ là hàng hóa không đòi hỏi dùng cả toa xe riêng để chuyên chở.\n3. Hàng hóa vận tải theo hình thức nguyên toa là hàng hóa chuyên chở được xếp trên một toa xe, có cùng một người thuê vận tải, một người nhận hàng, một ga đi, một ga đến.\n4. Hàng có bánh xe tự chạy là phương tiện giao thông đường sắt được tổ chức đăng kiểm chứng nhận đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn để nối vào các đoàn tàu hàng kéo đi mà không phải xếp lên các toa xe của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa trên đường sắt khi vận chuyển.\n5. Lô hàng là tập hợp nhiều loại hàng hóa có chung một giấy gửi hàng của một người thuê vận tải có cùng một ga đi, một ga đến; cùng một người nhận hàng, cùng kỳ hạn vận chuyển, cùng một kỳ hạn nhận hàng. Một lô hàng lẻ hoặc hàng nguyên toa có thể gồm nhiều loại hàng hóa khác nhau, ngoại trừ các loại hàng hóa không được xếp chung trên một toa theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.\n6. Trọng tải kỹ thuật của toa xe là trọng lượng hàng hóa tối đa được chở trên toa xe theo tiêu chuẩn thiết kế.\n7. Trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe là lượng hàng hóa tối đa được phép xếp trên toa xe phù hợp với công lệnh tải trọng trên tuyến đường.\n8. Trường hợp bất khả kháng là trường hợp xảy ra do thiên tai, địch họa, dịch bệnh hoặc vì lý do bảo đảm trật tự, an ninh xã hội, tắc đường vận chuyển không do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa trên đường sắt, người thuê vận tải, người nhận hàng mặc dù doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa trên đường sắt, người thuê vận tải, người nhận hàng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.", "header": "['Thông tư 22/2018/TT-BGTVT quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 453, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về vận_tải hàng_hóa trên đường_sắt quốc_gia và đường_sắt chuyên_dùng có nối ray với đường_sắt quốc_gia . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến vận_tải hàng_hóa trên đường_sắt quốc_gia và đường_sắt chuyên_dùng có nối ray với đường_sắt quốc_gia . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hàng_hóa là tài_sản của tổ_chức , cá_nhân thuê doanh_nghiệp kinh_doanh vận_tải hàng_hóa trên đường_sắt vận_chuyển bằng đường_sắt . \n 2 . hàng_hóa vận_tải theo hình_thức hàng lẻ là hàng_hóa không đòi_hỏi dùng cả toa_xe riêng để chuyên_chở . \n 3 . hàng_hóa vận_tải theo hình_thức nguyên toa là hàng_hóa chuyên_chở được xếp trên một toa_xe , có cùng một người thuê vận_tải , một người nhận hàng , một ga đi , một ga đến . \n 4 . hàng có bánh_xe tự chạy là phương_tiện giao_thông đường_sắt được tổ_chức đăng_kiểm_chứng_nhận đáp_ứng các tiêu_chuẩn kỹ_thuật an_toàn để nối vào các đoàn tàu hàng kéo đi mà không phải xếp lên các toa_xe của doanh_nghiệp kinh_doanh vận_tải hàng_hóa trên đường_sắt khi vận_chuyển . \n 5 . lô hàng là tập_hợp nhiều loại hàng_hóa có chung một giấy gửi hàng của một người thuê vận_tải có cùng một ga đi , một ga đến ; cùng một người nhận hàng , cùng kỳ_hạn_vận_chuyển , cùng một kỳ_hạn nhận hàng . một lô hàng lẻ hoặc hàng nguyên toa có_thể gồm nhiều loại hàng_hóa khác nhau , ngoại_trừ các loại hàng_hóa không được xếp chung trên một toa theo quy_định tại điều 20 thông_tư này . \n 6 . trọng_tải kỹ_thuật của toa_xe là trọng_lượng hàng_hóa tối_đa được chở trên toa_xe theo tiêu_chuẩn thiết_kế . \n 7 . trọng_tải kỹ_thuật cho phép của toa_xe là lượng hàng_hóa tối_đa được phép xếp trên toa_xe phù_hợp với công_lệnh tải_trọng trên tuyến đường . \n 8 . trường_hợp bất_khả_kháng là trường_hợp xảy ra do thiên_tai , địch_họa , dịch_bệnh hoặc vì lý_do bảo_đảm trật_tự , an_ninh xã_hội , tắc đường vận_chuyển không do lỗi của doanh_nghiệp kinh_doanh vận_tải hàng_hóa trên đường_sắt , người thuê vận_tải , người nhận hàng mặc_dù doanh_nghiệp kinh_doanh vận_tải hàng_hóa trên đường_sắt , người thuê vận_tải , người nhận hàng đã áp_dụng mọi biện_pháp cần_thiết và khả_năng cho phép .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HÓA\nĐiều 4. Đơn vị tính thời gian trong hoạt động vận tải hàng hóa. Trong hoạt động vận tải hàng hóa, đơn vị để tính thời gian là giờ (là 60 phút) hoặc ngày (là 24 giờ) và phần dư thời gian được quy tròn như sau:\n1. Khi lấy giờ làm đơn vị tính: Đối với phần dư thời gian lớn hơn 30 phút được tính là 01 giờ, dưới 30 phút không tính.\n2. Khi lấy ngày làm đơn vị tính: Đối với phần dư thời gian lớn hơn 12 giờ thì được tính 01 ngày, dưới 12 giờ không được tính.\nĐiều 5. Địa điểm giao dịch, niêm yết giá vận tải và các loại chi phí khác\n1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa trên đường sắt (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) có trách nhiệm công bố công khai các địa điểm giao dịch của doanh nghiệp để người thuê vận tải thực hiện các giao dịch vận tải.\n2. Địa điểm giao dịch phải được niêm yết nội dung cơ bản của Thông tư này và các quy định khác có liên quan đến vận tải hàng hóa trên đường sắt.\n3. Doanh nghiệp có trách nhiệm niêm yết, công bố, công khai các thông tin về giá vận tải theo quy định tại Khoản 2 Điều 56 của Luật Đường sắt.\nĐiều 6. Hình thức vận tải\n1. Vận tải hàng hóa bằng đường sắt được thực hiện theo hình thức nguyên toa (sau đây gọi tắt là hàng nguyên toa) hoặc hình thức hàng lẻ (sau đây gọi tắt là hàng lẻ).\n2. Các hình thức vận tải hàng hóa khác do doanh nghiệp quy định.\nĐiều 7. Những hàng hóa phải vận tải theo hình thức nguyên toa. Những loại hàng hóa sau đây phải thực hiện vận tải theo hình thức nguyên toa:\n1. Máy móc, thiết bị, dụng cụ không thể xếp vào toa có mui.\n2. Hàng rời xếp đống, hàng không thể đóng bao, kiện, hàng khó xác định số lượng.\n3. Động vật sống.\n4. Hàng nguy hiểm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n5. Thi hài.\n6. Hàng hóa vận tải theo những yêu cầu đặc biệt của người thuê vận tải hoặc cần điều kiện chăm sóc, bảo vệ đặc biệt.\nĐiều 8. Toa xe chở hàng. Toa xe chở hàng phải đáp ứng các điều kiện và yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 22/2018/TT-BGTVT quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 423, "lower_segmented_text": "chương ii . tổ_chức vận_tải hàng_hóa \n điều 4 . đơn_vị tính thời_gian trong hoạt_động vận_tải hàng_hóa . trong hoạt_động vận_tải hàng_hóa , đơn_vị để tính thời_gian là giờ ( là 60 phút ) hoặc ngày ( là 24 giờ ) và phần dư thời_gian được quy tròn như sau : \n 1 . khi lấy giờ làm đơn_vị tính : đối_với phần dư thời_gian lớn hơn 30 phút được tính là 01 giờ , dưới 30 phút không tính . \n 2 . khi lấy ngày làm đơn_vị tính : đối_với phần dư thời_gian lớn hơn 12 giờ thì được tính 01 ngày , dưới 12 giờ không được tính . \n điều 5 . địa_điểm giao_dịch , niêm_yết_giá vận_tải và các loại chi_phí khác \n 1 . doanh_nghiệp kinh_doanh vận_tải hàng_hóa trên đường_sắt ( sau đây gọi tắt là doanh_nghiệp ) có trách_nhiệm công_bố công_khai các địa_điểm giao_dịch của doanh_nghiệp để người thuê vận_tải thực_hiện các giao_dịch vận_tải . \n 2 . địa_điểm giao_dịch phải được niêm_yết nội_dung cơ_bản của thông_tư này và các quy_định khác có liên_quan đến vận_tải hàng_hóa trên đường_sắt . \n 3 . doanh_nghiệp có trách_nhiệm niêm_yết , công_bố , công_khai các thông_tin về giá vận_tải theo quy_định tại khoản 2 điều 56