Document ID: 299719

Title: QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ƯU ĐÃI VÀ HẬU KIỂM ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DỰ ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THUỘC DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 95/2011/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trên lãnh thổ Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là sản phẩm thuộc các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.\n2. Cơ quan có thẩm quyền là đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý hồ sơ xác nhận ưu đãi:\na) Cơ quan có thẩm quyền tại Bộ Công Thương: Vụ Công nghiệp nặng;\nb) Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương: là cơ quan quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 111/NĐ- CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.\n3. Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là:\na) Dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập với dự án hiện có;\nb) Dự án đang sản xuất và được mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.\n4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xác định theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa.\nĐiều 4. Trường hợp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế phải sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng một trong các yêu cầu sau:\na) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trong nước đã sản xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này) và có Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có);\nb) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại Phụ lục Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ và không thuộc Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 55/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 480, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định trình_tự , thủ_tục xác_nhận ưu_đãi và hậu kiểm ưu_đãi đối_với các dự_án sản_xuất sản_phẩm công_nghiệp hỗ_trợ thuộc danh_mục sản_phẩm công_nghiệp hỗ_trợ ưu_tiên phát_triển ban_hành tại nghị_định số 111 / 2015 / nđ - cp ngày 03 tháng 11 năm 2015 của chính_phủ về phát_triển công_nghiệp hỗ_trợ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất sản_phẩm công_nghiệp hỗ_trợ thuộc danh_mục sản_phẩm công_nghiệp hỗ_trợ ưu_tiên phát_triển trên lãnh_thổ việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . sản_phẩm công_nghiệp hỗ_trợ là sản_phẩm thuộc các ngành công_nghiệp sản_xuất nguyên_liệu , vật_liệu , linh_kiện và phụ_tùng để cung_cấp cho sản_xuất sản_phẩm hoàn_chỉnh . \n 2 . cơ_quan có thẩm_quyền là đơn_vị được giao nhiệm_vụ tiếp_nhận và xử_lý hồ_sơ xác_nhận ưu_đãi : \n a ) cơ_quan có thẩm_quyền tại bộ công_thương : vụ công_nghiệp_nặng ; \n b ) cơ_quan có thẩm_quyền tại địa_phương : là cơ_quan quản_lý nhà_nước do ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh giao theo quy_định tại điều 15 , nghị_định số 111 / nđ - cp ngày 03 tháng 11 năm 2015 của chính_phủ về phát_triển công_nghiệp hỗ_trợ . \n 3 . dự_án đầu_tư mới sản_xuất sản_phẩm công_nghiệp hỗ_trợ là : \n a ) dự_án được thực_hiện lần đầu hoặc hoạt_động độc_lập với dự_án hiện có ; \n b ) dự_án đang sản_xuất và được mở_rộng quy_mô , nâng cao công_suất , đổi_mới công_nghệ để sản_xuất sản_phẩm công_nghiệp hỗ_trợ có ứng_dụng thiết_bị mới , quy_trình sản_xuất mới với năng_lực sản_xuất tăng ít_nhất 20 % . \n 4 . doanh_nghiệp nhỏ và vừa là doanh_nghiệp xác_định theo quy_định của pháp_luật về doanh_nghiệp nhỏ và vừa . \n điều 4 . trường_hợp được hưởng ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp . dự_án đầu_tư mới được hưởng ưu_đãi thuế thu_nhập doanh_nghiệp theo quy_định của luật số 71 / 2014 / qh13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của các luật về thuế phải sản_xuất sản_phẩm công_nghiệp hỗ_trợ đáp_ứng một trong các yêu_cầu sau : \n a ) sản_phẩm công_nghiệp hỗ_trợ ưu_tiên phát_triển trong nước đã sản_xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 ( quy_định tại phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này ) và có giấy chứng_nhận phù_hợp tiêu_chuẩn kỹ_thuật của liên_minh châu âu ( các tiêu_chuẩn do ủy_ban tiêu_chuẩn_hóa châu âu cen - european committee for standardization ban_hành ) hoặc tương_đương ( nếu có ) ; \n b ) sản_phẩm công_nghiệp hỗ_trợ quy_định tại phụ_lục danh_mục sản_phẩm công_nghiệp hỗ_trợ ưu_tiên phát_triển ban_hành kèm theo nghị_định số 111 / 2015 / nđ - cp ngày 03 tháng 11 năm 2015 của chính_phủ và không thuộc phụ_lục 1 ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Hồ sơ, trình tự xác nhận ưu đãi\n1. Số lượng hồ sơ:\na) 06 bản bao gồm: 01 bản chính và 05 bản sao;\nb) Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký xin ưu đãi;\nc) Trường hợp các dự án có thay đổi về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư thì gửi hồ sơ bổ sung (nội dung phần thay đổi) tới cơ quan có thẩm quyền để xem xét.\n2. Thành phần hồ sơ:\na) Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);\nb) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;\nc) Thuyết minh dự án: - Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng; - Trường hợp dự án đang sản xuất: + Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáo tài chính); + Thuyết minh đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.\nd) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự án đang hoạt động).\nđ) Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có) do tổ chức chứng nhận được phép hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa cấp.\n3. Nơi nộp hồ sơ:\na) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc tại Bộ Công Thương. Doanh nghiệp chỉ được nộp hồ sơ tại một cơ quan có thẩm quyền;\nb) Các đối tượng còn lại nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương (địa chỉ: số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).\n4. Phương thức nộp hồ sơ: Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực