Document ID: 499872

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 5G LAI GHÉP - PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.4.1. Băng thông kênh UE Băng thông kênh UE hỗ trợ sóng mang đơn tần số vô tuyến 5G ở đường lên hoặc đường xuống của UE. Từ phía trạm gốc, các băng thông kênh UE khác nhau có thể được hỗ trợ trong cùng phổ tần cho phát/thu từ các UE kết nối tới trạm gốc. Việc truyền tải đa sóng mang trên cùng một UE hay trên các UE khác nhau có thể được hỗ trợ trong cùng một băng thông kênh trạm gốc. Từ phía đầu cuối, UE được cấu hình với 1 hoặc nhiều sóng mang/sóng mang thành phần phần, mỗi sóng mang này là băng thông kênh của UE đó, và UE không cần biết băng thông kênh BS hay việc ấn định băng thông cho UE như thế nào. Cấu trúc băng thông kênh, cấu hình băng thông truyền dẫn và bảo vệ như trong Hình 1. Hình 1 - Băng thông kênh và cấu hình băng thông truyền dẫn đối với một sóng mang Cấu hình băng thông truyền dẫn tối đa NRB đối với mỗi băng thông kênh UE và khoảng cách giữa các sóng mang con (SCS) được quy định tại Bảng 2. Bảng 2 - Cấu hình băng thông truyền dẫn tối đa NRB SCS (kHz) 5 MHz 10 MHz 15 MHz 20 MHz 25 MHz 30 MHz 40 MHz 50 MHz 60 MHz 80 MHz 90 MHz 100 MHz NRB NRB NRB NRB NRB NRB NRB NRB NRB NRB NRB NRB 15 25 52 79 106 133 160 216 270 N/A N/A N/A N/A 30 11 24 38 51 65 78 106 133 162 217 245 273 60 N/A 11 18 24 31 38 51 65 79 107 121 135 Cấu hình băng bảo vệ tối thiểu đối với mỗi băng thông kênh UE và SCS được quy định tại Bảng 3. Bảng 3 - Cấu hình băng bảo vệ tối thiểu đối với mỗi băng thông kênh UE và SCS (kHz) SCS (kHz) 5 MHz 10 MHz 15 MHz 20 MHz 25 MHz 30 MHz 40 MHz 50 MHz 60 MHz 80 MHz 90 MHz 100 MHz 15 242,5 312,5 382,5 452,5 522,5 592,5 552,5 692,5 N/A N/A N/A N/A 30 505 665 645 805 785 945 905 1045 825 925 885 845 60 N/A 1010 990 1330 1310 1290 1610 1570 1530 1450 1410 1370 CHÚ THÍCH: Băng bảo vệ tối thiểu được tính là: (BWChannel x 1000 (kHz) - NRB x SCS x 12)/2 - SCS/2. Trong đó NRB được quy định trong Bảng 2. 1.4.2. Ấn định kênh (Channel arrangement) 1.4.2.1. Khoảng cách kênh (Channel spacing) Khoảng cách kênh danh định giữa 2 sóng mang 5G lân cận được định nghĩa như sau: - Trường hợp băng tần hoạt động 5G với kênh raster 100 kHz (Channel Raster) o Khoảng cách kênh danh định = (BWChannel(1) + BWChannel(2))/2 - Trường hợp băng tần hoạt động 5G với kênh raster 15 kHz (Channel Raster) o Khoảng cách kênh danh định = (BWChannel(1) + BWChannel(2))/2+{-5 kHz, 0 kHz, 5 kHz) khi ΔFRaster = 15 kHz o Khoảng cách kênh danh định = (BWChannel(1) + BWChannel(2))/2+{-10 kHz, 0 kHz, 10 kHz } khi ΔFRaster = 30 kHz Trong đó: BWChannel(1) và BWChannel(2) là băng thông kênh của các sóng mang. 1.4.2.2. Phân tách tần số phát - thu Khoảng cách mặc định từ kênh TX (tần số trung tâm sóng mang) và kênh RX (tần số trung tâm sóng mang) trong băng tần hoạt động tuân thủ theo Bảng 4. Bảng 4 - Phân tách tần số Thu - Phát Băng tần hoạt động E-UTRA Phân tách tần số trung tâm sóng mang Tx - Rx 1 190 MHz 3 95 MHz 5 45 MHz 8 45 MHz 28 50 MHz CHÚ THÍCH: Phân tách tần số trung tâm sóng mang TX – RX mặc định 1.4.3. Biên của kênh (channel edge) Tần số thấp nhất và cao nhất của sóng mang, cách nhau bởi băng thông kênh. 1.4.4. Sóng mang liền kề (contiguous carriers) Tập hợp của hai hay nhiều sóng mang được cấu hình trong một khối phổ tần mà không có yêu cầu RF dựa trên sự cùng tồn tại cho các hoạt động không phối hợp trong cùng khối phổ. 1.4.5. Công suất đầu ra cực đại (maximum output power) Mức công suất trung bình của mỗi sóng mang của UE đo tại đầu nối ăng ten trong điều kiện tham chiếu xác định. 1.4.6. Công suất trung bình (mean power) Khi áp dụng cho truyền sóng E-UTRA, công suất trung bình là công suất đo được trong băng thông hệ thống hoạt động của sóng mang. CHÚ THÍCH: Thời gian đo được giả định là ít nhất một khung phụ (1 ms), trừ khi có quy định khác. 1.4.7. Tham số báo hiệu mạng (network signalled value) Được gửi từ các BS đến UE để chỉ ra thêm các yêu cầu phát xạ không mong muốn tới UE. 1.4.8. Băng thông chiếm dụng (occupied bandwidth) Là độ rộng của băng tần số mà công suất trung bình được phát xạ tại các tần số thấp hơn cận dưới và cao hơn cận trên của băng tần đó bằng số phần trăm cho trước β/2 của tổng công suất trung bình của phát xạ đó. 1.4.9. Băng tần hoạt động (operating band) Dải tần số được định nghĩa với một tập các yêu cầu kỹ thuật mà E-UTRA hoạt động. CHÚ THÍCH: Băng tần cho E-UTRA được chỉ định bằng chữ số Ả Rập, các băng tần hoạt động tương ứng cho UTRA được chỉ định bằng chữ số La Mã. 1.4.10. Bộ băng tần kết hợp (aggregation band set) Một bộ gồm một hay nhiều băng tần hoạt động với nhiều sóng mang được kết hợp với một bộ yêu cầu kỹ thuật cụ thể. 1.4.11. Công suất đầu ra (output power) Công suất trung bình của một sóng mang của UE phát tới tải có điện trở bằng trở kháng danh định của máy phát. 1.4.12. Băng thông tham chiếu (reference bandwidth) Băng thông ở đó mức phát xạ được xác định. 1.4.13. Khối tài nguyên (resource block) Tài nguyên vật lý bao gồm một số ký hiệu trong miền thời gian và 12 sóng mang con liên tiếp trong miền tần số. 1.4.14. Khối con (sub-block) Khối phân bổ liền kề của dải tần truyền và nhận bởi cùng một UE, trong đó có thể có nhiều thể hiện của khối con trong một băng thông vô tuyến. 1.4.15. Băng thông truyền dẫn (transmission bandwidth) Băng thông truyền dẫn tức thời từ UE hoặc BS, được đo bằng đơn vị khối tài nguyên. 1.4.16. Cấu hình băng thông truyền dẫn (transmission bandwidth configuration) Băng thông truyền dẫn cao nhất cho phép đối với đường lên hoặc đường xuống trong một băng thông kênh nhất định, được đo bằng đơn vị khối tài nguyên. 1.4.17. Phân tập phát (transmit diversity) Phân tập phát dựa trên kỹ thuật mã hóa khối không gian - tần số cùng với phân tập thời gian dịch - tần số khi nhiều ăng ten phát được sử dụng.", "header": "['Thông tư 28/2021/TT-BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 129:2021/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1.2. Đối tượng áp dụng Điều 1.3. Tài liệu viện dẫn Điều 1.4. Giải thích từ ngữ Điều 1.5. Ký hiệu Điều 1.6. Chữ viết tắt']", "len_tokenizer": 1478, "lower_segmented_text": "khoản 1.4.1 . băng_thông kênh ue băng_thông kênh ue hỗ_trợ sóng mang đơn tần_số vô_tuyến 5g ở đường lên hoặc đường xuống của ue . từ phía trạm gốc , các băng_thông kênh ue khác nhau có_thể được hỗ_trợ trong cùng phổ tần cho phát / thu từ các ue kết_nối tới trạm gốc . việc truyền_tải đa sóng mang trên cùng một ue hay trên các ue khác nhau có_thể được hỗ_trợ trong cùng một băng_thông kênh trạm gốc . từ phía đầu_cuối , ue được cấu_hình với 1 hoặc nhiều sóng mang / sóng mang thành_phần phần , mỗi sóng mang này là băng_thông kênh của ue đó , và ue không cần biết băng_thông kênh bs hay việc ấn_định băng_thông cho ue như thế_nào . cấu_trúc băng_thông kênh , cấu_hình băng_thông truyền_dẫn và bảo_vệ như trong hình 1 . hình 1 - băng_thông kênh và cấu_hình băng_thông truyền_dẫn đối_với một sóng mang cấu_hình băng_thông truyền_dẫn tối_đa nrb đối_với mỗi băng_thông kênh ue và khoảng_cách giữa các sóng mang con ( scs ) được quy_định tại bảng 2 . bảng 2 - cấu_hình băng_thông truyền_dẫn tối_đa nrb scs ( khz ) 5 mhz 10 mhz 15 mhz 20 mhz 25 mhz 30 mhz 40 mhz 50 mhz 60 mhz 80 mhz 90 mhz 100 mhz nrb nrb nrb nrb nrb nrb nrb nrb nrb nrb nrb nrb 15 25 52 79 106 133 160 216 270 n / a n / a n / a n / a 30 11 24 38 51 65 78 106 133 162 217 245 273 60 n / a 11 18 24 31 38 51 65 79 107 121 135 cấu_hình băng bảo_vệ tối_thiểu đối_với mỗi băng_thông kênh ue và scs được quy_định tại bảng 3 . bảng 3 - cấu_hình băng bảo_vệ tối_thiểu đối_với mỗi băng_thông kênh ue và scs ( khz ) scs ( khz ) 5 mhz 10 mhz 15 mhz 20 mhz 25 mhz 30 mhz 40 mhz 50 mhz 60 mhz 80 mhz 90 mhz 100 mhz 15 242,5 312,5 382,5 452,5 522,5 592,5 552,5 692,5 n / a n / a n / a n / a 30 505 665 645 805 785 945 905 1045 825 925 885 845 60 n / a 1010 990 1330 1310 1290 1610 1570 1530 1450 1410 1370 chú_thích : băng bảo_vệ tối_thiểu được tính là : ( bwchannel x 1000 ( khz ) - nrb x scs x 12 ) / 2 - scs / 2 . trong đó nrb được quy_định trong bảng 2 . 1.4.2 . ấn_đ