Document ID: 80780

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐIỆN Ở NÔNG THÔN, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với việc đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện Điều 61 Luật Điện lực về các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với việc đầu tư phát triển điện tại khu vực mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế; hỗ trợ đầu tư dây dẫn điện từ sau công tơ của các hộ tiêu thụ điện đến nơi sử dụng điện cho các hộ gia đình thuộc diện chính sách xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo; cụ thể: - Hỗ trợ về vốn đầu tư: Cấp hỗ trợ vốn đầu tư. - Hỗ trợ về lãi suất vay vốn đầu tư: Cho vay đầu tư; hỗ trợ sau đầu tư. - Ưu đãi về thuế\n2. Đối tượng áp dụng\n2.1. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đầu tư các dự án điện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, bao gồm: - Dự án đầu tư trạm phát điện, nhà máy điện (Không kể dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ, với công suất nhỏ hơn hoặc bằng 50 MW thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, dự án đầu tư xây dựng thủy điện công suất lớn hơn 50 MW, dự án nhiệt điện) và lưới điện độc lập cung cấp điện cho khu vực nông thôn không đấu nối với lưới điện quốc gia. - Dự án đầu tư mới, mở rộng và cải tạo đường dây tải điện có cấp điện áp 35KV, 22KV; các dự án cải tạo đường dây điện có cấp điện áp 6KV, 10KV, 15KV lên cấp điện áp 22KV. - Dự án đầu tư các trạm biến áp trung gian có cấp điện áp không lớn hơn 35KV và các trạm biến áp phân phối. - Dự án đầu tư đường dây trục hạ áp 0,2KV và 0,4KV từ xuất tuyến phía hạ áp của trạm biến áp phân phối đến cột điện cuối cùng vào thôn xóm và các đường nhánh đến các công tơ của các hộ tiêu thụ điện. - Dự án đầu tư đường dây dẫn điện từ sau công tơ của các hộ tiêu thụ điện đến nơi sử dụng điện của các hộ gia đình thuộc diện chính sách xã hội (Gồm: Hộ gia đình nghèo; Hộ gia đình có từ 02 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ) có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, riêng đối tượng là hộ gia đình nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.\n2.2. Hộ gia đình tự đầu tư đường dây dẫn điện từ sau công tơ của các hộ tiêu thụ điện đến nơi sử dụng điện của các hộ gia đình thuộc diện chính sách xã hội (Gồm: Hộ gia đình nghèo; Hộ gia đình có từ 02 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ) có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, riêng đối tượng là hộ gia đình nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương quy định tiêu chí xác định hộ gia đình chính sách xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn cho phù hợp làm căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã xem xét, xác nhận đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư. Các dự án đã được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư từ các chương trình hỗ trợ khác (được vay vốn từ chương trình hỗ trợ phát triển chính thức, từ các tổ chức quốc tế, từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, …) không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.\n3. Điều kiện và nguyên tắc hỗ trợ\n3.1 Điều kiện hỗ trợ Dự án được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo hướng dẫn tại Thông tư này phải đảm bảo các điều kiện sau:\na) Dự án quy định tại khoản 2 mục I Thông tư này và nằm trong quy hoạch phát triển điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nb) Dự án quy định tại điểm 2.1 khoản 2 mục I Thông tư này đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn vùng khó khăn.\nc) Việc đầu tư quy định tại điểm 2.2 khoản 2 mục I Thông tư này cho các hộ gia đình thuộc diện chính sách xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân huyện, xã xác nhận và thuộc vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.\n3.2. Nguyên tắc hỗ trợ\na) Một dự án đầu tư quy định tại điểm 2.1 khoản 2 mục I Thông tư này, chủ đầu tư chỉ được chọn một trong hai hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nước: Cho vay đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư.\nb) Đối với việc đầu tư đường dây dẫn điện từ sau công tơ đến nơi sử dụng điện của các hộ gia đình thuộc diện chính sách xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân huyện, xã xác nhận được hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách địa phương phải lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đồng thời được hỗ trợ về lãi suất vay vốn đầu tư như sau: Đối với các dự án do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế làm chủ đầu tư được vay vốn đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Trường hợp do hộ gia đình nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tự đầu tư được vay vốn tín dụng ưu đãi (phần chênh lệch giữa tổng mức đầu tư và vốn đã được hỗ trợ đầu tư từ ngân sách địa phương) từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định.\nc) Đối với dự án được hỗ trợ về lãi suất vay vốn đầu tư phải được Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay và chấp thuận cho vay.\nd) Chủ đầu tư có dự án được hỗ trợ về lãi suất vay vốn đầu tư, hỗ trợ vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này phải được sử dụng vốn vay đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư, hỗ trợ vốn đầu tư đúng mục đích; đối với dự án được vay đầu tư phải trả nợ gốc và lãi vay theo hợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện đầy đủ các cam kết và các quy định tại Thông tư này.\nđ) Một dự án gồm nhiều dự án thành phần (dự án đầu tư trước công tơ; dự án đầu tư sau công tơ, …) thì chủ đầu tư phải căn cứ vào phạm vi, đối tượng, xác định hình thức tín dụng đầu tư, hỗ trợ vốn đầu tư cho phù hợp với điều kiện và nguyên tắc hỗ trợ nêu tại điểm 3.1 và 3.2 khoản 3 mục I Thông tư này.\n3.3. Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ\na) Vốn thực hiện tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội.\nb) Ngân sách Trung ương: Cấp bù chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay đầu tư với lãi suất huy động vốn, phí quản lý và cấp bù lãi suất hỗ trợ sau đầu tư cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội theo chế độ quy định.\nc) Ngân hàng địa phương: Đảm bảo hỗ trợ vốn đầu tư dự án đường dây dẫn điện từ sau công tơ của các hộ tiêu thụ điện đến nơi sử dụng điện của các hộ gia đình thuộc diện chính sách xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.\nd) Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 97/2008/TT-BTC hướng dẫn chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với việc đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 1235, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện điều 61 luật điện_lực về các chính_sách hỗ_trợ của nhà_nước đối_với việc đầu_tư phát_triển điện tại khu_vực mà việc đầu_tư và hoạt_động điện_lực không có hiệu_quả kinh_tế ; hỗ_trợ đầu_tư dây_dẫn_điện từ sau công_tơ của các hộ tiêu_thụ điện đến nơi sử_dụng điện cho các hộ gia_đình thuộc diện chính_sách xã_hội có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn ở vùng nông_thôn , miền núi , hải_đảo ; cụ_thể : - hỗ_trợ về vốn đầu_tư : cấp hỗ_trợ vốn đầu_tư . - hỗ_trợ về lãi_suất vay vốn đầu_tư : cho vay đầu_tư ; hỗ_trợ sau đầu_tư . - ưu_đãi về thuế \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n 2.1 . các doanh_nghiệp , tổ_chức kinh_tế đầu_tư các dự_án điện thuộc địa_bàn có điều_kiện kinh_tế - xã_hội khó_khăn và đặc_biệt khó_khăn , bao_gồm : - dự_án đầu_tư trạm phát_điện , nhà_máy_điện ( không kể dự_án đầu_tư xây_dựng thủy_điện nhỏ , với công_suất nhỏ hơn hoặc bằng 50 mw thuộc địa_bàn có điều_kiện kinh_tế xã_hội khó_khăn , dự_án đầu_tư xây_dựng thủy_điện công_suất lớn hơn 50 mw , dự_án nhiệt_điện ) và lưới_điện độc_lập cung_cấp điện cho khu_vực nông_thôn không đấu nối với lưới_điện quốc_gia . - dự_án đầu_tư mới , mở_rộng và cải_tạo đường_dây tải_điện có cấp điện_áp 35kv , 22kv ; các dự_án cải_tạo đường_dây_điện có cấp điện_áp 6kv , 10kv , 15kv lên cấp điện_áp 22kv . - dự_án đầu_tư các trạm biến_áp trung_gian có cấp điện_áp không lớn hơn 35kv và các trạm biến_áp phân_phối . -