Document ID: 289599

Title: QUY ĐỊNH TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU VÀ THẺ CÔNG CHỨC KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. . QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ công chức kiểm dịch thực vật và chế độ cấp phát, sử dụng.\n2. Thông tư này quy định áp dụng đối với công chức làm công tác kiểm dịch thực vật có chức danh theo tiêu chuẩn và lãnh đạo kiêm nhiệm các chức danh đó.\nĐiều 2. Mục đích sử dụng\n1. Kiểm dịch thực vật hiệu được in trên một số loại giấy tờ, biểu mẫu, phương tiện công tác chuyên dùng, vật lưu niệm và các biểu trưng khác của ngành.\n2. Phù hiệu kiểm dịch thực vật được gắn trên mũ kêpi, mũ mềm và đeo trên ve cổ áo trang phục kiểm dịch thực vật.\n3. Cấp hiệu kiểm dịch thực vật được gắn trên vai áo trang phục kiểm dịch thực vật để phân biệt chức vụ của lãnh đạo cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền các cấp và ngạch bậc của công chức kiểm dịch thực vật.\n4. Biểu hiệu kiểm dịch thực vật được đeo ở ngực trái trang phục kiểm dịch thực vật.\n5. Thẻ công chức kiểm dịch thực vật do Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật cấp để sử dụng và xuất trình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của công chức kiểm dịch thực vật.\n6. Trang phục kiểm dịch thực vật gồm: quần, áo (xuân - hè, thu - đông), mũ kêpi, mũ mềm, cà vạt, giầy, áo đi mưa, cặp đựng tài liệu, áo ấm và một số trang phục khác quy định tại Điều 1 của Thông tư này được công chức kiểm dịch thực vật sử dụng trong khi thi hành công vụ.\nĐiều 3. Kinh phí. Kinh phí may sắm trang phục được trích từ nguồn kinh phí hàng năm của đơn vị.", "header": "['Thông tư 30/2015/TT-BNNPTNT Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ công chức kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 273, "lower_segmented_text": "chương i . . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về trang_phục , phù_hiệu , biển_hiệu , thẻ công_chức kiểm_dịch thực_vật và chế_độ cấp_phát , sử_dụng . \n 2 . thông_tư này quy_định áp_dụng đối_với công_chức làm công_tác kiểm_dịch thực_vật có chức_danh theo tiêu_chuẩn và lãnh_đạo kiêm_nhiệm các chức_danh đó . \n điều 2 . mục_đích sử_dụng \n 1 . kiểm_dịch thực_vật hiệu được in trên một_số loại giấy_tờ , biểu_mẫu , phương_tiện công_tác chuyên_dùng , vật lưu_niệm và các biểu_trưng khác của ngành . \n 2 . phù_hiệu kiểm_dịch thực_vật được gắn trên mũ_kêpi , mũ_mềm và đeo trên ve_cổ áo trang_phục kiểm_dịch thực_vật . \n 3 . cấp_hiệu kiểm_dịch thực_vật được gắn trên vai áo trang_phục kiểm_dịch thực_vật để phân_biệt chức_vụ của lãnh_đạo cơ_quan kiểm_dịch thực_vật có thẩm_quyền các cấp và ngạch_bậc của công_chức kiểm_dịch thực_vật . \n 4 . biểu hiệu kiểm_dịch thực_vật được đeo ở ngực trái trang_phục kiểm_dịch thực_vật . \n 5 . thẻ công_chức kiểm_dịch thực_vật do cục_trưởng cục bảo_vệ thực_vật cấp để sử_dụng và xuất_trình trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ của công_chức kiểm_dịch thực_vật . \n 6 . trang_phục kiểm_dịch thực_vật gồm : quần , áo ( xuân - hè , thu - đông ) , mũ_kêpi , mũ_mềm , cà_vạt , giầy , áo đi mưa , cặp đựng tài_liệu , áo_ấm và một_số trang_phục khác quy_định tại điều 1 của thông_tư này được công_chức kiểm_dịch thực_vật sử_dụng trong khi thi_hành công_vụ . \n điều 3 . kinh_phí . kinh_phí may sắm trang_phục được trích từ nguồn kinh_phí hàng năm của đơn_vị .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. . TRANG PHỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT\nĐiều 4. Quần áo đồng phục\n1. Quần, áo xuân - hè: Quần màu xanh tím than sẫm, kiểu quần âu; áo màu trắng, kiểu bu-dông (blouson) cổ bẻ, cộc tay hoặc dài tay.\n2. Quần, áo thu - đông: Quần áo màu xanh tím than sẫm. Quần kiểu quần âu; áo kiểu áo vét có hai ve, cổ áo phần trên to, hai thân 4 túi có nắp, một hàng khuy cùng màu với màu quần áo (kiểu K-82 của lực lượng vũ trang, sau đây viết tắt là K-82).\n3. Áo mặc trong áo thu - đông là áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ đứng.\n4. Áo chống rét màu xanh tím than sẫm, kiểu măng tô san, cổ hai ve to để đeo phù hiệu; có 02 túi chéo, chìm ở bên hông, một hàng khuy.\n5. Riêng đối với nữ có thể thay thế quần bằng zuýp màu xanh tím than sẫm, dài quá gối.\nĐiều 5. Cà vạt. Cà vạt kiểu mẫu thông thường, màu xanh tím than sẫm.\nĐiều 6. Mũ\n1. Mũ kêpi: Lưỡi trai màu đen, vành đai màu xanh lá cây, thân và vỏ mũ màu xanh tím than sẫm.\n2. Mũ mềm: Màu xanh tím than sẫm, kiểu mũ mềm của lực lượng vũ trang.\nĐiều 7. Giầy, dép\n1. Giầy da màu đen, thấp cổ, đế cao vừa phải dùng cho cả xuân - hè, thu - đông.\n2. Dép có quai hậu màu đen, đế cao vừa phải dùng cho trang phục xuân - hè.\nĐiều 8. Cặp đựng tài liệu. Cặp đựng tài liệu màu đen, có nắp.\nĐiều 9. Trang phục khác. Trang phục khác bao gồm ủng cao su, găng tay, quần áo bảo hộ lao động, áo blu (blouse) trắng, áo đi mưa, thắt lưng, khẩu trang… được cấp phát theo quy định.", "header": "['Thông tư 30/2015/TT-BNNPTNT Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ công chức kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 375, "lower_segmented_text": "chương ii . . trang_phục kiểm_dịch thực_vật \n điều 4 . quần_áo đồng_phục \n 1 . quần , áo xuân - hè : quần màu xanh tím_than sẫm , kiểu quần_âu ; áo màu trắng , kiểu bu - dông ( blouson ) cổ bẻ , cộc tay hoặc dài tay . \n 2 . quần , áo thu - đông : quần_áo màu xanh tím_than sẫm . quần kiểu quần_âu ; áo kiểu áo vét có hai ve , cổ áo phần trên to , hai thân 4 túi có nắp , một hàng khuy cùng màu với màu quần_áo ( kiểu k - 82 của lực_lượng vũ_trang , sau đây viết tắt là k - 82 ) . \n 3 . áo mặc trong áo thu - đông là áo sơ_mi màu trắng , dài tay , cổ đứng . \n 4 . áo chống rét màu xanh tím_than sẫm , kiểu măng_tô san , cổ hai ve_to để đeo phù_hiệu ; có 02 túi chéo , chìm ở bên hông , một hàng khuy . \n 5 . riêng đối_với nữ có_thể thay_thế quần bằng zuýp màu xanh tím_than sẫm , dài quá gối . \n điều 5 . cà_vạt . cà_vạt kiểu_mẫu thông_thường , màu xanh tím_than sẫm . \n điều 6 . mũ \n 1 . mũ kêpi : lưỡi_trai màu đen , vành_đai màu xanh lá cây , thân và vỏ mũ màu xanh tím_than sẫm . \n 2 . mũ mềm : màu xanh tím_than sẫm , kiểu mũ_mềm của lực_lượng vũ_trang . \n điều 7 . giầy , dép \n 1 . giầy da_màu đen , thấp cổ , đế cao vừa phải dùng cho cả xuân - hè , thu - đông . \n 2 . dép có quai hậu màu đen , đế cao vừa phải dùng cho trang_phục xuân - hè . \n điều 8 . cặp đựng tài_liệu . cặp đựng tài_liệu màu đen , có nắp . \n điều 9 . trang_phục khác . trang_phục khác bao_gồm ủng cao_su , găng_tay , quần_áo bảo_hộ lao_động , áo blu ( blouse ) trắng , áo đi mưa , thắt_lưng , khẩu_trang … được cấp_phát theo quy_định .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Điều 10. Kiểm dịch thực vật hiệu (hình 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này). Kiểm dịch thực vật hiệu có hình tròn nền màu đỏ tươi. Chính giữa hình tròn có một bông lúa màu vàng, phần gốc của bông lúa ở về phía đáy hình tròn và ngọn chạy dài tới mép phía trên của hình tròn, 1 con rắn màu trắng bạc quấn lấy bông lúa. Phía sau bông lúa và con rắn có 1 hình cánh én nằm thẳng góc với trục bông lúa và có màu xanh lơ nhạt. Phía dưới hình cánh én là một mỏ neo màu đen, cán mỏ neo ẩn sau bông lúa và con rắn, 2 móc neo chìa ra 2 bên phần gốc bông lúa. Phía dưới mỏ neo và gốc bông lúa, phần đáy hình tròn có một phần bánh xe răng cưa màu xanh đậm. Dưới đáy bánh xe là hình mặt phẳng viền vàng, nền màu xanh lá cây bên trong có chữ KDTV (viết tắt của kiểm dịch thực vật) màu đen.", "header": "['Thông tư 30/2015/TT-BNNPTNT Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ công chức kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 185, "lower_segmented_text": "điều 10 . kiểm_dịch thực_vật hiệu ( hình 1 phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ) . kiểm_dịch thực_vật hiệu có hình_tròn nền màu đỏ tươi . chính giữa hình_tròn có một bông lúa màu vàng , phần gốc của bông lúa ở về phía đáy hình_tròn và ngọn chạy dài tới mép phía trên của hình_tròn , 1 con rắn màu trắng bạc quấn lấy bông lúa . phía sau bông lúa và con rắn có 1 hình cánh én nằm thẳng_góc với trục bông lúa và có màu xanh_lơ nhạt . phía dưới hình cánh én là một mỏ_neo màu đen , cán mỏ_neo ẩn sau bông lúa và con rắn , 2 móc neo chìa ra 2 bên phần gốc bông lúa . phía dưới mỏ_neo và gốc bông lúa , phần đáy hình_