Document ID: 299843

Title: QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU VÀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM XUẤT KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về:\n1. Việc kiểm tra đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại:\na) Phụ lục 01 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của liên bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (Sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT);\nb) Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.\n2. Hồ sơ, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với các thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.\n3. Hồ sơ, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận y tế, giấy chứng nhận xuất khẩu đối với sản phẩm thực phẩm xuất khẩu.\n4. Thông tư này không quy định kiểm tra đối với thực phẩm nhập khẩu được miễn kiểm tra quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.", "header": "['Thông tư 52/2015/TT-BYT quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 237, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về : \n 1 . việc kiểm_tra đối_với sản_phẩm thực_phẩm nhập_khẩu thuộc phạm_vi quản_lý của bộ y_tế quy_định tại : \n a ) phụ_lục 01 thông_tư liên_tịch số 13 / 2014 / ttlt - byt - bnnptnt - bct ngày 09 tháng 4 năm 2014 của liên_bộ : y_tế , nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn và công_thương hướng_dẫn việc phân_công , phối_hợp trong quản_lý nhà_nước về an_toàn thực_phẩm ( sau đây viết tắt là thông_tư liên_tịch số 13 / 2014 / ttlt - byt - bnnptnt - bct ) ; \n b ) khoản 3 điều 14 nghị_định số 38 / 2012 / nđ - cp ngày 25 tháng 4 năm 2012 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật an_toàn thực_phẩm . \n 2 . hồ_sơ , thủ_tục cấp , thu_hồi giấy chứng_nhận lưu_hành tự_do đối_với các thực_phẩm xuất_khẩu thuộc phạm_vi quản_lý của bộ y_tế . \n 3 . hồ_sơ , thủ_tục cấp , thu_hồi giấy chứng_nhận y_tế , giấy chứng_nhận xuất_khẩu đối_với sản_phẩm thực_phẩm xuất_khẩu . \n 4 . thông_tư này không quy_định kiểm_tra đối_với thực_phẩm nhập_khẩu được miễn kiểm_tra quy_định tại khoản 2 điều 14 của nghị_định số 38 / 2012 / nđ - cp ngày 25 tháng 4 năm 2012 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật an_toàn thực_phẩm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chủ hàng là thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa trong các hồ sơ công bố (gọi tắt là thương nhân) hoặc tổ chức, cá nhân được thương nhân này ủy quyền thực hiện việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm thực phẩm.\n2. Mặt hàng (Lô sản phẩm) là các sản phẩm thực phẩm có cùng tên, nhãn hiệu hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.\n3. Lô hàng là toàn bộ sản phẩm thực phẩm của một chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận đơn). Lô hàng có thể chỉ có một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.", "header": "['Thông tư 52/2015/TT-BYT quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chủ hàng là thương_nhân chịu trách_nhiệm về chất_lượng hàng_hóa trong các hồ_sơ công_bố ( gọi tắt là thương_nhân ) hoặc tổ_chức , cá_nhân được thương_nhân này ủy quyền thực_hiện việc nhập_khẩu , xuất_khẩu sản_phẩm thực_phẩm . \n 2 . mặt_hàng ( lô sản_phẩm ) là các sản_phẩm thực_phẩm có cùng tên , nhãn_hiệu hàng_hóa , cơ_sở sản_xuất hàng_hóa , chất_liệu bao_bì . \n 3 . lô hàng là toàn_bộ sản_phẩm thực_phẩm của một chuyến hàng nhập_khẩu hoặc xuất_khẩu ( có cùng số vận_đơn ) . lô hàng có_thể chỉ có một mặt_hàng hoặc nhiều mặt_hàng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm. Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm (sau đây viết tắt là cơ quan kiểm tra) là các cơ quan, đơn vị có đủ điều kiện, năng lực kỹ thuật thực hiện việc kiểm tra, kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm được Bộ Y tế chỉ định.", "header": "['Thông tư 52/2015/TT-BYT quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương II. KIỂM TRA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 3 . cơ_quan kiểm_tra nhà_nước về an_toàn thực_phẩm . cơ_quan kiểm_tra nhà_nước về an_toàn thực_phẩm ( sau đây viết tắt là cơ_quan kiểm_tra ) là các cơ_quan , đơn_vị có đủ điều_kiện , năng_lực kỹ_thuật thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_nghiệm sản_phẩm thực_phẩm được bộ y_tế chỉ_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Căn cứ đối chiếu kết quả kiểm tra\n1. Hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.\n2. Các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam và quốc tế về chất lượng, an toàn thực phẩm, ghi nhãn hàng hóa.", "header": "['Thông tư 52/2015/TT-BYT quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương II. KIỂM TRA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 4 . căn_cứ đối_chiếu kết_quả kiểm_tra \n 1 . hồ_sơ công_bố hợp quy hoặc công_bố phù_hợp quy_định an_toàn thực_phẩm . \n 2 . các quy_định , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia của việt_nam và quốc_tế về chất_lượng , an_toàn thực_phẩm , ghi nhãn hàng_hóa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phương thức kiểm tra\n1. Phương thức kiểm tra thông thường là việc kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu đại diện để kiểm tra cảm quan, ghi nhãn, tình trạng bao gói, tình trạng bảo quản đặc biệt (nếu có). Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ các chỉ tiêu cảm quan, tình trạng bao gói, tình trạng bảo quản đặc biệt (nếu có), cơ quan kiểm tra căn cứ vào bản chất thành phần cấu tạo, lịch sử chất lượng của mặt hàng, lịch sử nhập khẩu của chủ hàng và vùng, lãnh thổ xuất xứ, hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng của mặt hàng đó để lựa chọn nhóm và số chỉ tiêu cần kiểm nghiệm.\n2. Phương thức kiểm tra chặt là một trong các trường hợp sau:\na) Kiểm tra hồ sơ và lấy đầy đủ mẫu để kiểm nghiệm các nhóm chỉ tiêu trong hồ sơ công bố đối với những mặt hàng không đạt tại lần kiểm tra trước đó;\nb) Kiểm tra theo phương thức thông thường và kiểm nghiệm chỉ tiêu được cảnh báo hoặc yêu cầu cung cấp phiếu kết quả kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu có cảnh báo của phòng kiểm nghiệm được công nhận, thừa nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước xuất khẩu đối với những mặt hàng có cảnh báo của Bộ Y tế hoặc của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất.\n3. Phương thức kiểm tra giảm là việc chỉ kiểm tra hồ sơ. Phương thức kiểm tra giảm chỉ áp dụng tối đa trong thời gian 12 tháng kể từ khi được áp dụng phương thức kiểm tra giảm.", "header": "['Thông tư 52/2015/TT-BYT quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế'\n 'Chương II. KIỂM TRA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU']", "len_tokenizer": 228, "lower_segmented_text": "điều 5 . phương_thức kiểm_tra \n 1 . phương_thức kiểm_tra thông_thường là việc kiểm_tra hồ_sơ và lấy mẫu đại_diện để kiểm_tra cảm_quan , ghi nhãn , tình_trạng bao_gói , tình_trạng bảo_quản đặc_biệt ( nếu có ) . trong quá_trình kiểm_tra , nếu phát_hiện có dấu_hiệu nghi_ngờ các chỉ_tiêu cảm_quan , tình_trạng bao_gói , tình_trạng bảo_quản đặc_biệt ( nếu có ) , cơ_quan