Document ID: 218621

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÁC ĐỊNH, TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KHOẢN DỰ PHÒNG RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xử lý tổn thất hoặc coi như tổn thất (sau đây gọi là các khoản tổn thất) trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.\n2. Các khoản tổn thất phát sinh trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:\na) Các khoản tổn thất phát sinh từ các khoản mục tài sản có rủi ro của Ngân hàng Nhà nước: - Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài; - Chứng khoán đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế; - Tái cấp vốn; - Thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước; - Các khoản phải thu khác;\nb) Các khoản tổn thất khác.\n3. Thông tư này áp dụng đối với Sở Giao dịch, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Công nghệ tin học, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước chưa thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).\n4. Các đơn vị sự nghiệp công lập đã thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng Nhà nước là tổn thất có khả năng xảy ra trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:\na) Khả năng tổn thất đối với tài sản có rủi ro của Ngân hàng Nhà nước do khách hàng, đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết;\nb) Khả năng tổn thất do việc giảm giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, vàng và chứng khoán đã đầu tư;\nc) Khả năng tổn thất do những nguyên nhân bất khả kháng khác.\n2. Khoản dự phòng rủi ro là tổng số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập, hạch toán vào chi phí qua các năm để bù đắp tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.\n3. Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước và được tính toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.\n4. Dự phòng cụ thể là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng tài sản có rủi ro cụ thể.\n5. Dự phòng chung là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể.\n6. Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập là khoản dự phòng rủi ro đã trích lập nhưng chưa sử dụng trước thời điểm trích lập dự phòng rủi ro.\n7. Số dư dự phòng rủi ro sau thời điểm trích lập là khoản dự phòng rủi ro đã trích lập nhưng chưa sử dụng sau thời điểm trích lập dự phòng rủi ro.\n8. Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập bổ sung là phần chênh lệch dương giữa Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập và Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập.\n9. Số dự phòng rủi ro cần phải hoàn nhập là phần chênh lệch âm giữa Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập và Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập.\n10. Số dự phòng rủi ro được trích lập trong năm tài chính là số dự phòng rủi ro được trích lập và hạch toán vào chi phí trong năm tài chính. Việc xác định Số dự phòng rủi ro được trích lập trong năm tài chính được thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.\nĐiều 3. Nguyên tắc trích lập, hạch toán và sử dụng khoản dự phòng rủi ro\n1. Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước trích lập dự phòng rủi ro và hạch toán vào chi phí bằng 10% chênh lệch thu, chi chưa bao gồm khoản chi dự phòng rủi ro. Số dư dự phòng rủi ro sau thời điểm trích lập không vượt quá số dự phòng rủi ro cần phải trích lập.\n2. Việc trích lập và hạch toán số dự phòng rủi ro được trích lập trong năm tài chính của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện tập trung tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tài chính - Kế toán).\n3. Khoản dự phòng rủi ro được sử dụng chung để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và tổ chức bảo hiểm (nếu có).\n4. Khoản dự phòng rủi ro chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.\n5. Trường hợp khoản dự phòng rủi ro không đủ bù đắp các tổn thất, việc xử lý phần còn thiếu sẽ được thực hiện theo quy định tại Chế độ tài chính hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.\n6. Trường hợp số dự phòng rủi ro cần phải trích lập nhỏ hơn số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập, Ngân hàng Nhà nước thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập của Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 4. Thời điểm xác định, trích lập và hạch toán dự phòng rủi ro. Thời điểm xác định, trích lập và hạch toán dự phòng rủi ro là thời điểm cuối kỳ kế toán năm (cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm).\nĐiều 5. Thẩm quyền xử lý tổn thất bằng khoản dự phòng rủi ro. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định xử lý các khoản tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xử lý tổn thất.", "header": "['Thông tư 39/2013/TT-NHNN quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam']", "len_tokenizer": 906, "lower_segmented_text": "chương 1 . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về xác_định , trích_lập , quản_lý và sử_dụng khoản dự_phòng rủi_ro của ngân_hàng nhà_nước việt_nam để xử_lý tổn_thất hoặc coi như tổn_thất ( sau đây gọi là các khoản tổn_thất ) trong hoạt_động của ngân_hàng nhà_nước . \n 2 . các khoản tổn_thất phát_sinh trong hoạt_động của ngân_hàng nhà_nước bao_gồm : \n a ) các khoản tổn_thất phát_sinh từ các khoản mục tài_sản có rủi_ro của ngân_hàng nhà_nước : - tiền , vàng gửi tại ngân_hàng nước_ngoài , cho vay và thanh_toán với ngân_hàng nước_ngoài ; - chứng_khoán đầu_tư trên thị_trường tài_chính_quốc_tế ; - tái cấp_vốn ; - thanh_toán với nhà_nước và ngân_sách nhà_nước ; - các khoản phải thu khác ; \n b ) các khoản tổn_thất khác . \n 3 . thông_tư này áp_dụng đối_với sở giao_dịch , vụ tài_chính - kế_toán , cục công_nghệ tin_học , cục phát_hành và kho_quỹ , cục quản_trị , cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng , văn_phòng đại_diện tại thành_phố hồ chí minh , ngân_hàng nhà_nước chi_nhánh tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các đơn_vị sự_nghiệp thuộc ngân_hàng nhà_nước chưa thực_hiện chế_độ tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm ( sau đây gọi là đơn_vị thuộc ngân_hàng nhà_nước ) . \n 4 . các đơn_vị sự_nghiệp công_lập đã thực_hiện chế_độ tự_chủ , tự chịu trách_nhiệm và các doanh_nghiệp hạch_toán kinh_tế độc_lập trực_thuộc ngân_hàng nhà_nước không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này . \n điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . rủi_ro trong hoạt_động ngân_hàng nhà_nước là tổn_thất có khả_năng xảy ra trong quá_trình hoạt_động của ngân_hàng nhà_nước , bao_gồm : \n a ) khả_năng tổn_thất đối_với tài_sản có rủi_ro của ngân_hàng nhà_nước do khách_hàng , đối_tác không thực_hiện hoặc không có khả_năng thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ nghĩa_vụ của mình theo cam_kết ; \n b ) khả_năng tổn_thất do việc giảm_giá các khoản mục tiền_tệ có gốc ngoại_tệ , vàng và chứng_khoán đã đầu_tư ; \n c ) khả_năng tổn_thất do những nguyên_nhân bất_khả_kháng khác . \n 2 . khoản dự_phòng rủi_ro là tổng_số tiền dự_phòng rủi_ro đã được trích_lập , hạch_toán vào chi_phí qua các năm để bù_đắp tổn_thất trong hoạt_động của ngân_hàng nhà_nước . \n 3 . số dự_phòng rủi_ro cần phải trích_lập là số tiền được xác_định để dự_phòng cho những tổn_thất có_thể xảy ra trong quá_trình hoạt_động của ngân_hàng nhà_nước và được tính_toán theo quy_định tại điều 7 thông_tư này . số dự_phòng rủi_ro cần phải trích_lập bao_gồm dự_phòng cụ_thể và dự_phòng chung . \n 4 . dự_phòng cụ_thể là số tiền được xác_định để dự_phòng cho những tổn_thất có_thể xảy ra đối_với từng tài_sản có rủi_ro cụ_thể . \n 5 . dự_phòng chung là số tiền được xác_đ