Document ID: 380051

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Thay thế Phụ lục II Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ bằng Phụ lục II Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép kèm theo Nghị định này.", "header": "['Nghị định 53/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung nghị_định số 58 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết về kinh_doanh sản_phẩm , dịch_vụ mật_mã dân_sự và xuất_khẩu , nhập_khẩu sản_phẩm mật_mã dân_sự . thay_thế phụ_lục ii danh_mục sản_phẩm mật_mã dân_sự xuất_khẩu , nhập_khẩu theo giấy_phép tại nghị_định số 58 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ bằng phụ_lục ii danh_mục sản_phẩm mật_mã dân_sự xuất_khẩu , nhập_khẩu theo giấy_phép kèm theo nghị_định này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Áp dụng Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép\n1. Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự mà cả mã số HS, tên gọi và mô tả chức năng mật mã trùng với mã số HS, tên gọi và mô tả chức năng mật mã của hàng hóa thuộc Danh Mục.\n2. Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa tại Danh Mục ban hành kèm theo Nghị định này và Danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ) để quyết định mã số HS đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "header": "['Nghị định 53/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự']", "len_tokenizer": 129, "lower_segmented_text": "điều 2 . áp_dụng danh_mục sản_phẩm mật_mã dân_sự xuất_khẩu , nhập_khẩu theo giấy_phép \n 1 . danh_mục sản_phẩm mật_mã dân_sự xuất_khẩu , nhập_khẩu theo giấy_phép chỉ áp_dụng đối_với các sản_phẩm mật_mã dân_sự mà cả mã_số hs , tên gọi và mô_tả chức_năng mật_mã trùng với mã_số hs , tên gọi và mô_tả chức_năng mật_mã của hàng_hóa thuộc danh_mục . \n 2 . trường_hợp có sự khác_biệt trong việc xác_định mã_số hàng_hóa tại danh_mục ban_hành kèm theo nghị_định này và danh_mục hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu việt_nam , bộ tài_chính ( tổng_cục hải_quan ) chủ_trì , phối_hợp với bộ quốc_phòng ( ban cơ_yếu chính_phủ ) để quyết_định mã_số hs đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Điều Khoản chuyển tiếp. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp cho doanh nghiệp tiếp tục có hiệu lực theo thời hạn ghi trên Giấy phép đối với sản phẩm mật mã dân sự mà tên gọi phù hợp với Danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Cơ quan Hải quan căn cứ vào Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định mã số HS và giải quyết thủ tục thông quan cho doanh nghiệp.", "header": "['Nghị định 53/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự']", "len_tokenizer": 83, "lower_segmented_text": "điều 3 . điều_khoản chuyển_tiếp . giấy_phép xuất_khẩu , nhập_khẩu sản_phẩm mật_mã dân_sự đã được cấp cho doanh_nghiệp tiếp_tục có hiệu_lực theo thời_hạn ghi trên giấy_phép đối_với sản_phẩm mật_mã dân_sự mà tên gọi phù_hợp với danh_mục hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu việt_nam . cơ_quan hải_quan căn_cứ vào giấy_phép xuất_khẩu , nhập_khẩu sản_phẩm mật_mã dân_sự đã được cấp và thực_tế hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu để xác_định mã_số hs và giải_quyết thủ_tục thông_quan cho doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Hiệu lực thi hành. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 4 năm 2018.", "header": "['Nghị định 53/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự']", "len_tokenizer": 21, "lower_segmented_text": "điều 4 . hiệu_lực thi_hành . nghị_định này có hiệu_lực thi_hành từ ngày 16 tháng 4 năm 2018 .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Trách nhiệm thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.", "header": "['Nghị định 53/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 5 . trách_nhiệm thi_hành . các bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , thủ_trưởng cơ_quan thuộc chính_phủ , chủ_tịch ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các cơ_quan liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_định này .", "pointer_link": "['Điều 5']"}]