Document ID: 50442

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 04/2003/TT-BTC NGÀY 10 THÁNG 1 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 80/2002/QĐ-TTG NGÀY 24/6/2002 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH TIÊU THỤ NÔNG SẢN HÀNG HOÁ THÔNG QUA HỢP ĐỒNG.

Legal Basis:
Căn cứ vào kế hoạch ngân sách được giao hàng năm. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản, Uỷ ban nhân dân các tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương xem xét ưu tiên triển khai hỗ trợ về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho các vùng sản xuất hàng hoá tập trung có hợp đồng tiêu thụ đồng thời ngân sách nhà nước dành khoản kinh phí để hỗ trợ cho các doanh nghiệp và người sản xuất có hợp đồng tiêu thụ nông sản trong các trường hợp:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - QUI ĐỊNH CHUNG. 1/ Đối tượng áp dụng thông tư này là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá với các liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ nông dân, chủ trang trại, đại diện hộ nông dân (dưới đây gọi tắt là người sản xuất). 2/ Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá kí kết giữa doanh nghiệp và người sản xuất được thực hiện theo các hình thức qui định tại điểm 2 Điều 2 của Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 77/2002/TT-BNN ngày 28/8/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản.", "header": "['Thông tư 04/2003/TT-BTC hướng dẫn về tài chính thực hiện Quyết định 80/2002/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng do Bộ Tài Chính ban hành']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "mục i . - qui_định chung . 1 / đối_tượng áp_dụng thông_tư này là các doanh_nghiệp thuộc các thành_phần kinh_tế ký_kết_hợp_đồng tiêu_thụ nông_sản hàng_hoá với các liên_hiệp hợp_tác_xã , hợp_tác_xã , hộ nông_dân , chủ trang_trại , đại_diện hộ nông_dân ( dưới đây gọi tắt là người sản_xuất ) . 2 / hợp_đồng tiêu_thụ nông_sản hàng_hoá kí_kết giữa doanh_nghiệp và người sản_xuất được thực_hiện theo các hình_thức qui_định tại điểm 2 điều 2 của quyết_định số 80 / 2002 / qđ - ttg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của thủ_tướng chính_phủ và thông_tư số 77 / 2002 / tt - bnn ngày 28 / 8 / 2002 của bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn về mẫu hợp_đồng tiêu_thụ nông_sản .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Điều 1. Về đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng:. Những vùng sản xuất nguyên liệu tập trung gắn với cơ sở chế biến, tiêu thụ nông sản hàng hoá có dự án đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, thuỷ lợi, điện, hệ thống chợ bán buôn, kho bảo quản, mạng lưới thông tin thị trường, cơ sở kiểm định chất lượng hàng hoá sau khi huy động các nguồn vốn của nhân dân và người sản xuất nếu không đủ sẽ được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương để thực hiện dự án. Đối với các tỉnh miền núi, các tỉnh có nguồn thu ngân sách để lại dành cho đầu tư không lớn được ngân sách trung ương hỗ trợ một phần thông qua kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm của địa phương. Ngoài các nguồn vốn trên, các dự án về phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn được vay từ nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và được bố trí trong kế hoạch hàng năm với lãi suất 0% cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc hỗ trợ từ ngân sách địa phương, vay vốn và việc hoàn trả vốn vay đối với các dự án nói trên thực hiện theo qui định tại Quyết định số 132/2001/QĐ -TTg ngày 7 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ .", "header": "['Thông tư 04/2003/TT-BTC hướng dẫn về tài chính thực hiện Quyết định 80/2002/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng do Bộ Tài Chính ban hành'\n 'Mục II. - QUI ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 220, "lower_segmented_text": "điều 1 . về đầu_tư và hỗ_trợ xây_dựng cơ_sở hạ_tầng : . những vùng sản_xuất nguyên_liệu tập_trung_gắn với cơ_sở chế_biến , tiêu_thụ nông_sản hàng_hoá có dự_án đầu_tư và xây_dựng cơ_sở hạ_tầng như : đường giao_thông , thuỷ_lợi , điện , hệ_thống chợ bán_buôn , kho bảo_quản , mạng_lưới thông_tin thị_trường , cơ_sở kiểm_định chất_lượng hàng_hoá sau khi huy_động các nguồn vốn của nhân_dân và người sản_xuất nếu không đủ sẽ được uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương xem_xét hỗ_trợ thêm từ ngân_sách địa_phương để thực_hiện dự_án . đối_với các tỉnh miền núi , các tỉnh có nguồn thu ngân_sách để lại dành cho đầu_tư không lớn được ngân_sách trung_ương hỗ_trợ một phần thông_qua kế_hoạch xây_dựng cơ_bản hàng năm của địa_phương . ngoài các nguồn vốn trên , các dự_án về phát_triển đường giao_thông nông_thôn , cơ_sở hạ_tầng nuôi_trồng thuỷ_sản , cơ_sở hạ_tầng làng_nghề ở nông_thôn được vay từ nguồn vốn tín_dụng đầu_tư của nhà_nước và được bố_trí trong kế_hoạch hàng năm với lãi_suất 0 % cho các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . việc hỗ_trợ từ ngân_sách địa_phương , vay vốn và việc hoàn_trả vốn vay đối_với các dự_án nói trên thực_hiện theo qui_định tại quyết_định số 132 / 2001 / qđ - ttg ngày 7 tháng 9 năm 2001 của thủ_tướng chính_phủ .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về tín dụng đầu tư phát triển nhà nước.. - Người sản xuất và doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ nông sản có các dự án sản xuất nông nghiệp, trồng cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất muối và phát triển chế biến hàng nông sản xuất khẩu được hưởng các hình thức đầu tư nhà nước từ Quỹ hỗ trợ phát triển theo quy định tại Nghị định số 43/1999/NĐ - CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 về tín dụng đầu tư phát triển nhà nước và Quyết định số 02/2001/QĐ -TTg ngày 02 tháng 1 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các dự án sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các dự án sản xuất nông nghiệp. - Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất có dự án liên doanh hoặc trực tiếp sản xuất, chế biến, gia công hàng nông sản để xuất khẩu vay vốn của các tổ chức tín dụng hợp pháp của Việt Nam được hỗ trợ chênh lệch lãi suất sau đầu tư, giữa mức lãi suất của tổ chức tín dụng với mức lãi suất của Quỹ hỗ trợ phát triển cùng thời điểm theo quy định tại Thông tư số 76/2001/TT-BTC ngày 25/9/2001 của Bộ Tài chính về Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. - Các bên ký kết hợp đồng cùng nhau thoả thuận xử lý các rủi ro do về thiên tai, đột biến về giá cả thị trường và các nguyên nhân bất khả kháng khác theo nguyên tắc cùng chia sẻ rủi ro và được Nhà nước xem xét một phần thiệt hại theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 04/2003/TT-BTC hướng dẫn về tài chính thực hiện Quyết định 80/2002/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng do Bộ Tài Chính ban hành'\n 'Mục II. - QUI ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 257, "lower_segmented_text": "điều 2 . về tín_dụng đầu_tư phát_triển nhà_nước . . - người sản_xuất và doanh_nghiệp ký hợp_đồng tiêu_thụ nông_sản có các dự_án sản_xuất nông_nghiệp , trồng cây lâu_năm , chăn_nuôi gia_súc lớn , đánh_bắt và nuôi_trồng thuỷ_sản , sản_xuất muối và phát_triển chế_biến hàng nông_sản_xuất_khẩu được hưởng các hình_thức đầu_tư nhà_nước từ quỹ hỗ_trợ phát_triển theo quy_định tại nghị_định số 43 / 1999 / nđ - cp ngày 29 tháng 6 năm 1999 về tín_dụng đầu_tư phát_triển nhà_nước và quyết_định số 02 / 2001 / qđ - ttg ngày 02 tháng 1 năm 2001 của thủ_tướng chính_phủ về chính_sách hỗ_trợ đầu_tư từ quỹ hỗ_trợ phát_triển đối_với các dự_án sản_xuất , chế_biến hàng xuất_khẩu và các dự_án sản_xuất nông_nghiệp . - hỗ_trợ lãi_suất sau đầu_tư : doanh_nghiệp ký hợp_đồng tiêu_thụ nông_sản với người sản_xuất có dự_án liên_doanh hoặc trực_tiếp sản_xuất , chế_biến , gia_công hàng nông_sản để xuất_khẩu vay vốn của các tổ_chức tín_dụng hợp_pháp của việt nam được hỗ_trợ chênh_lệch lãi_suất sau đầu_tư , giữa mức lãi_suất của tổ_chức tín_dụng với mức lãi_suất của quỹ hỗ_trợ phát_triển cùng thời_điểm theo quy_định tại thông_tư số 76 / 2001 / tt - btc ngày 25 / 9 / 2001 của bộ tài_chính về quy_chế tín_dụng hỗ_trợ xuất_khẩu . - các bên ký_kết_hợp_đồng cùng nhau thoả_thuận xử_lý các rủi_ro do về thiên_tai , đột_biến về giá_cả thị_trường và các nguyên_nhân bất_khả_kháng khác theo nguyên_tắc cùng chia_sẻ rủi_ro và được nhà_nước xem_xét một phần thiệt_hại theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Mục II' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tín dụng ngắn hạn nhà nước:. Các doanh nghiệp kí hợp đồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất có các dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu được vay vốn từ Quĩ hỗ trợ phát triển theo qui định tại quyết định số 133/2001/QĐ- TTg ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 76/2001/TT-BTC ngày 25/9/2001 của Bộ Tài chính về Qui chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; - Trường hợp doanh nghiệp kí hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá với người sản xuất để xuất khẩu, theo hình thức doanh nghiệp phải ứng trước