Document ID: 426560

Title: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP MÔ HÌNH SỐ ĐỘ CAO BẰNG CÔNG NGHỆ QUÉT LIDAR MẶT ĐẤT TRÊN TRẠM CỐ ĐỊNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong việc thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. TIN (Triangular Irregular Network): là định dạng đặc biệt dùng để lưu trữ mô hình số độ cao ở dạng lưới tam giác không đều.\n2. GeoTIFF: là định dạng đặc biệt dùng để lưu trữ dữ liệu ảnh số kèm theo các thông tin định vị địa lý của tấm ảnh; dữ liệu DEM và DSM ở dạng raster.\n3. Điểm trạm máy: là điểm đặt thiết bị quét LiDAR được xác định tọa độ, độ cao có độ chính xác tương đương với lưới cơ sở cấp 1.\n4. Điểm tiêu đo: là điểm đặt các tiêu đo nhằm liên kết dữ liệu quét của các trạm máy liền kề.\n5. Quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định: là phương pháp sử dụng các thiết bị quét LiDAR đặt trên chân máy để tạo ra mô hình 3D của các bề mặt và vật thể.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 240, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật trong việc thành_lập mô_hình số độ cao bằng công_nghệ quét lidar mặt_đất trên trạm cố_định . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước về đo_đạc và bản_đồ ; tổ_chức , cá_nhân hoạt_động trong lĩnh_vực đo_đạc và bản_đồ . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tin ( triangular irregular network ) : là định_dạng đặc_biệt dùng để lưu_trữ mô_hình số độ cao ở dạng lưới tam_giác không đều . \n 2 . geotiff : là định_dạng đặc_biệt dùng để lưu_trữ dữ_liệu ảnh số kèm theo các thông_tin định_vị địa_lý của tấm ảnh ; dữ_liệu dem và dsm ở dạng raster . \n 3 . điểm trạm máy : là điểm đặt thiết_bị quét lidar được xác_định tọa_độ , độ cao có độ chính_xác tương_đương với lưới cơ_sở cấp 1 . \n 4 . điểm tiêu đo : là điểm đặt các tiêu đo nhằm liên_kết dữ_liệu quét của các trạm máy liền kề . \n 5 . quét lidar mặt_đất trên trạm cố_định : là phương_pháp sử_dụng các thiết_bị quét lidar đặt trên chân máy để tạo ra mô_hình 3d của các bề_mặt và vật_thể .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Cơ sở toán học\n1. Mô hình số độ cao được thành lập theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu, kinh tuyến trục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.\n2. Hệ độ cao sử dụng trong việc xây dựng mô hình số độ cao là hệ độ cao quốc gia.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "điều 4 . cơ_sở toán_học \n 1 . mô_hình số độ cao được thành_lập theo hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 , múi chiếu , kinh_tuyến trục thực_hiện theo quy_định tại thông_tư số 973 / 2001 / tt - tcđc ngày 20 tháng 6 năm 2001 của tổng_cục địa_chính hướng_dẫn áp_dụng hệ quy chiếu và hệ tọa_độ quốc_gia vn - 2000 . \n 2 . hệ độ cao sử_dụng trong việc xây_dựng mô_hình số độ cao là hệ độ cao quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Quy định về độ chính xác của mô hình số độ cao. Mô hình số độ cao được thành lập với các yêu cầu độ chính xác được quy định tại Bảng 1 như sau: Bảng 1 Yêu cầu độ chính xác của DEM (m) Yêu cầu độ chính xác của điểm quét (m) Mặt phẳng Độ cao 0,10 0,10 0,05 0,20 0,20 0,10 0,30 0,25 0,15 0,40 0,30 0,20", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 78, "lower_segmented_text": "điều 5 . quy_định về độ chính_xác của mô_hình số độ cao . mô_hình số độ cao được thành_lập với các yêu_cầu độ chính_xác được quy_định tại bảng 1 như sau : bảng 1 yêu_cầu độ chính_xác của dem ( m ) yêu_cầu độ chính_xác của điểm quét ( m ) mặt_phẳng độ cao 0,10 0,10 0,05 0,20 0,20 0,10 0,30 0,25 0,15 0,40 0,30 0,20", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quy trình thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định. Quy trình thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định gồm các bước công việc chính như sau: Bước 1. Công tác chuẩn bị; Bước 2. Khảo sát khu vực thi công; Bước 3. Lập thiết kế quét LiDAR mặt đất; Bước 4. Đo nối khống chế; Bước 5. Thu nhận dữ liệu LiDAR; Bước 6. Xử lý dữ liệu; Bước 7. Điều tra, đối soát ngoại nghiệp và đo đạc bổ sung; Bước 8. Thành lập mô hình số độ cao; Bước 9. Kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm; Bước 10. Giao nộp sản phẩm.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 127, "lower_segmented_text": "điều 6 . quy_trình thành_lập mô_hình số độ cao bằng công_nghệ quét lidar mặt_đất trên trạm cố_định . quy_trình thành_lập mô_hình số độ cao bằng công_nghệ quét lidar mặt_đất trên trạm cố_định gồm các bước công_việc chính như sau : bước 1 . công_tác chuẩn_bị ; bước 2 . khảo_sát khu_vực thi_công ; bước 3 . lập thiết_kế quét lidar mặt_đất ; bước 4 . đo nối khống_chế ; bước 5 . thu_nhận dữ_liệu lidar ; bước 6 . xử_lý dữ_liệu ; bước 7 . điều_tra , đối soát ngoại_nghiệp và đo_đạc bổ_sung ; bước 8 . thành_lập mô_hình số độ cao ; bước 9 . kiểm_tra , thẩm_định , nghiệm_thu chất_lượng sản_phẩm ; bước 10 . giao_nộp sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Công tác chuẩn bị\n1. Thu thập tài liệu, dữ liệu: bản đồ địa hình, địa chính… thu thập các điểm khống chế tọa độ, độ cao quốc gia, mô hình Geoid (nếu có) trong khu vực thi công.\n2. Lập phương án sơ bộ trong phòng: xác định giới hạn thu nhận dữ liệu của một trạm máy và mật độ điểm quét, lập sơ đồ vị trí các điểm đặt trạm máy trên nền bản đồ địa hình.\n3. Chuẩn bị máy tính và các phần mềm tính toán bình sai SS, thủy chuẩn xử lý dữ liệu LiDAR.\n4. Kiểm nghiệm các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình thi công: thiết bị quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định, máy GNSS, máy toàn đạc điện tử, máy thủy chuẩn và các phụ kiện kèm theo.", "header": "['Thông tư 17/2019/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "điều 7 . công_tác chuẩn_bị \n 1 . thu_thập tài_liệu , dữ_liệu : bản_đồ địa_hình , địa_chính … thu_thập các điểm khống_chế tọa_độ , độ cao quốc_gia , mô_hình geoid ( nếu có ) trong khu_vực thi_công . \n 2 . lập phương_án sơ_bộ trong phòng : xác_định giới_hạn thu_nhận dữ_liệu của một trạm máy và mật_độ điểm quét , lập sơ_đồ vị_trí các điểm đặt trạm máy trên nền bản_đồ địa_hình . \n 3 . chuẩn_bị máy_tính và các phần_mềm tính_toán bình_sai ss , thủy_chuẩn xử_lý dữ_liệu lidar . \n 4 . kiểm_nghiệm các trang thiết_bị cần_thiết phục_vụ cho quá_trình thi_công : thiết_bị quét lidar mặt_đất trên trạm cố_định , máy gnss , máy toàn đạc điện_tử , máy thủy_chuẩn và các phụ_kiện kèm theo .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 7']"}, {"full_text": "Điều 8. Khảo sát khu vực thi công\n1. Giao nhận khu vực thi công ngoài thực địa.\n2. Khảo sát địa hình, địa vật khu vực thi công: mô tả đặc trưng địa hình, địa vật như mức độ chênh cao, chia cắt địa hình, mật độ địa vật nhằm điều chỉnh thiết kế sơ bộ phục vụ thiết kế chi tiết.\n3. Tìm điểm tọa độ, độ cao quốc gia phục v