Document ID: 431023

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỒNG TRỌT VỀ GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ CANH TÁC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 12, khoản 8 Điều 15, khoản 3 Điều 16, khoản 3 Điều 17, khoản 4 Điều 21, khoản 3 Điều 22, khoản 7 Điều 24, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 5 Điều 29, khoản 2 Điều 56, khoản 3 Điều 57 của Luật Trồng trọt.\n2. Nội dung về canh tác hữu cơ quy định tại khoản 5 Điều 69 của Luật Trồng trọt được thực hiện theo Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ.", "header": "['Nghị định 94/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 116, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định chi_tiết khoản 2 điều 12 , khoản 8 điều 15 , khoản 3 điều 16 , khoản 3 điều 17 , khoản 4 điều 21 , khoản 3 điều 22 , khoản 7 điều 24 , khoản 3 điều 27 , khoản 3 điều 28 , khoản 5 điều 29 , khoản 2 điều 56 , khoản 3 điều 57 của luật trồng_trọt . \n 2 . nội_dung về canh_tác hữu_cơ quy_định tại khoản 5 điều 69 của luật trồng_trọt được thực_hiện theo nghị_định số 109 / 2018 / nđ - cp ngày 29 tháng 8 năm 2018 của chính_phủ về nông_nghiệp hữu_cơ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định này\n1. Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Tùy theo điều kiện tiếp nhận, trả kết quả của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax):\na) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có đóng dấu của cơ sở đối với văn bản do cơ sở ban hành.\nb) Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng: Các thành phần hồ sơ phải được scan, chụp từ bản chính.\n2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n3. Thời gian trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ:\na) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ.\nb) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.\n4. Cách thức nộp phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành trực tiếp tại cơ quan giải quyết thủ tục hành chính hoặc bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.\n5. Cách thức trả kết quả: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng.\n6. Trong Nghị định này có nội dung quy định khác với quy định nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này thì thực hiện theo quy định đó.\n7. Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt được công chứng hoặc bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật.\n8. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đã nộp.", "header": "['Nghị định 94/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 376, "lower_segmented_text": "điều 2 . quy_định chung về thực_hiện thủ_tục hành_chính trong nghị_định này \n 1 . nộp hồ_sơ thực_hiện thủ_tục hành_chính : tùy theo điều_kiện tiếp_nhận , trả kết_quả của cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính , tổ_chức , cá_nhân nộp hồ_sơ trực_tiếp hoặc gửi qua dịch_vụ bưu_chính hoặc qua môi_trường mạng ( cơ_chế một cửa quốc_gia , dịch_vụ công trực_tuyến , phần_mềm điện_tử , email , fax ) : \n a ) trường_hợp nộp hồ_sơ trực_tiếp , qua dịch_vụ bưu_chính : các thành_phần hồ_sơ phải là bản_chính hoặc bản_sao có chứng_thực hoặc bản_sao xuất_trình bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có đóng_dấu của cơ_sở đối_với văn_bản do cơ_sở ban_hành . \n b ) trường_hợp nộp hồ_sơ qua môi_trường mạng : các thành_phần hồ_sơ phải được scan , chụp từ bản_chính . \n 2 . số_lượng hồ_sơ : 01 bộ . \n 3 . thời_gian trả_lời tính đầy_đủ của thành_phần hồ_sơ : \n a ) trường_hợp nộp hồ_sơ trực_tiếp : cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính kiểm_tra thành_phần hồ_sơ và trả_lời ngay khi tổ_chức , cá_nhân đến nộp hồ_sơ . \n b ) trường_hợp nộp hồ_sơ qua dịch_vụ bưu_chính hoặc qua môi_trường mạng : trong thời_hạn không quá 03 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được hồ_sơ , cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính xem_xét tính đầy_đủ , nếu hồ_sơ chưa đầy_đủ theo quy_định , cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân biết để bổ_sung . \n 4 . cách_thức nộp phí , lệ_phí thực_hiện thủ_tục hành_chính : tổ_chức , cá_nhân nộp phí , lệ_phí theo quy_định hiện_hành trực_tiếp tại cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính hoặc bằng hình_thức chuyển_khoản hoặc qua dịch_vụ khác theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . cách_thức trả kết_quả : cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính thực_hiện trả kết_quả giải_quyết thủ_tục hành_chính_trực_tiếp tại nơi nhận hồ_sơ hoặc gửi qua dịch_vụ bưu_chính hoặc qua môi_trường mạng . \n 6 . trong nghị_định này có nội_dung quy_định khác với quy_định nêu tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 và 5 điều này thì thực_hiện theo quy_định đó . \n 7 . trường_hợp hồ_sơ là bản bằng chữ nước_ngoài phải có bản dịch ra tiếng việt được công_chứng hoặc bản dịch ra tiếng việt có xác_nhận của cơ_quan dịch_thuật . \n 8 . tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về tính xác_thực của hồ_sơ đã nộp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Bảo tồn nguồn gen giống cây trồng và Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu\n1. Điều tra, thu thập nguồn gen giống cây trồng:\na) Cục Trồng trọt căn cứ nhu cầu và điều kiện thực tế đặt hàng cho tổ chức, cá nhân có năng lực và điều kiện phù hợp điều tra, thu thập định kỳ nguồn gen giống cây trồng.\nb) Nguồn gen giống cây trồng được thu thập dưới dạng hạt giống, cây giống, hom giống, củ giống hoặc vật liệu di truyền của giống cây trồng phụ thuộc vào từng loài cây trồng.\nc) Kết quả điều tra, thu thập phải được tư liệu hóa mô tả rõ các thông tin có liên quan đến việc điều tra, thu thập như địa điểm, thời gian, loại mẫu vật, số lượng, hình thức thu thập.\n2. Lưu giữ và xây dựng ngân hàng gen giống cây trồng:\na) Nguồn gen giống cây trồng được lưu giữ tại Trung tâm tài nguyên thực vật và các đơn vị mạng lưới của hệ thống bảo tồn tài nguyên thực vật trong cả nước theo đặt hàng của Cục Trồng trọt.\nb) Tùy thuộc vào nguồn lực và điều kiện thực tế, việc lưu giữ có thể thực hiện theo một trong hai hoặc cả hai hình thức: Lưu giữ chuyển chỗ (lưu giữ ex-situ) là lưu giữ ngoài phạm vi phát sinh của giống cây trồng trong điều kiện lạnh (trong kho lạnh, trong nitơ lạnh hoặc các hình thức bảo quản phù hợp khác khi có các công nghệ mới); hoặc trong ống nghiệm (lưu giữ in-vitro); hoặc vật liệu di truyền hoặc lưu giữ trên đồng ruộng; Lưu giữ tại chỗ (lưu giữ in-situ) là lưu giữ ngay trong phạm vi phát sinh của giống cây trồng.\n3. Đánh giá nguồn gen giống cây trồng:\na) Đánh giá nguồn gen giống cây trồng bao gồm các hoạt động giải mã gen, đánh giá chỉ tiêu nông học, sinh học và giá trị sử dụng của nguồn gen giống cây trồng.\nb) Căn cứ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin về nguồn gen giống cây trồng Cục Trồng trọt đặt hàng cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện giải mã gen, đánh giá chỉ tiêu nông học, sinh học và giá trị của nguồn gen giống cây trồng.\n4. Thiết lập, bảo quản và chia sẻ dữ liệu về nguồn gen giống cây trồng:\na) Dữ liệu về nguồn gen giống cây trồng được tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này và tổ chức, cá nhân có liên quan (người cung cấp thông tin) thiết lập phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng nguồn gen giống cây trồng.\nb) Dữ liệu về nguồn gen giống cây trồng được lưu giữ dưới các hình thức phiếu điều tra, phiếu mô tả, phiếu đánh giá, tiêu bản, hình vẽ, bản đồ phân bố, ảnh, ấn phẩm thông tin, cơ sở dữ liệu dạng văn bản h