Document ID: 259430

Title: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 4 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã);\nb) Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến việc sử dụng kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.", "header": "['Thông tư liên tịch 179/2014/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 123, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh : thông_tư này hướng_dẫn sử_dụng kinh_phí cho hoạt_động kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất năm 2014 . \n 2 . đối_tượng áp_dụng \n a ) bộ tài_nguyên và môi_trường , bộ công_an , bộ quốc_phòng , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( cấp tỉnh ) , ủy_ban nhân_dân các quận , huyện , thị_xã , thành_phố trực_thuộc tỉnh ( cấp huyện ) ; ủy_ban nhân_dân các xã , phường , thị_trấn ( cấp xã ) ; \n b ) các cơ_quan , đơn_vị khác có liên_quan đến việc sử_dụng kinh_phí kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất năm 2014 .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại điểm 2 Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014. Riêng đối với đất lâm nghiệp của các địa phương thuộc phạm vi đến năm 2015 hoàn thành kiểm kê rừng theo Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016”, phải sử dụng kết quả kiểm kê của Dự án trên để rà soát, bổ sung, chỉnh lý biến động về diện tích, đối tượng quản lý sử dụng (nếu có); không thực hiện kiểm kê lại.", "header": "['Thông tư liên tịch 179/2014/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 140, "lower_segmented_text": "điều 2 . nội_dung kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất . nội_dung kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất theo quy_định tại điểm 2 chỉ_thị số 21 / ct - ttg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của thủ_tướng chính_phủ về việc kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất năm 2014 . riêng đối_với đất lâm_nghiệp của các địa_phương thuộc phạm_vi đến năm 2015 hoàn_thành kiểm_kê rừng theo quyết_định số 594 / qđ - ttg ngày 15 tháng 4 năm 2013 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt dự_án “ tổng điều_tra , kiểm_kê rừng toàn_quốc giai_đoạn 2013 - 2016 ” , phải sử_dụng kết_quả kiểm_kê của dự_án trên để rà_soát , bổ_sung , chỉnh_lý biến_động về diện_tích , đối_tượng quản_lý sử_dụng ( nếu có ) ; không thực_hiện kiểm_kê lại .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Kinh phí thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014\n1. Kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách trung ương năm 2015.\n2. Kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách địa phương năm 2015 theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với các địa phương khó khăn về nguồn kinh phí, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự toán chi thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này; phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất nguyên tắc, mức hỗ trợ đối với các địa phương khó khăn về nguồn kinh phí để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n4. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện công tác kiểm kê đất đai của Bộ, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp chung báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n5. Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán kinh phí kiểm kê theo quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư liên tịch 179/2014/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 268, "lower_segmented_text": "điều 3 . kinh_phí thực_hiện kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất năm 2014 \n 1 . kinh_phí kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất của bộ tài_nguyên và môi_trường , bộ quốc_phòng , bộ công_an , được bố_trí trong dự_toán chi sự_nghiệp kinh_tế của ngân_sách trung_ương năm 2015 . \n 2 . kinh_phí kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất của địa_phương ( cấp tỉnh , huyện , xã ) được bố_trí trong dự_toán chi sự_nghiệp kinh_tế của ngân_sách địa_phương năm 2015 theo phân_cấp ngân_sách hiện_hành . đối_với các địa_phương khó_khăn về nguồn kinh_phí , bộ tài_chính chủ_trì phối_hợp với bộ tài_nguyên và môi_trường trình thủ_tướng chính_phủ xem_xét hỗ_trợ một phần từ ngân_sách trung_ương cho ngân_sách địa_phương để thực_hiện . \n 3 . bộ tài_nguyên và môi_trường xây_dựng dự_toán chi thực_hiện công_tác kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất theo nội_dung quy_định tại điểm a khoản 1 điều 4 thông_tư này ; phối_hợp với bộ tài_chính_đề_xuất nguyên_tắc , mức hỗ_trợ đối_với các địa_phương khó_khăn về nguồn kinh_phí để tổng_hợp trình thủ_tướng chính_phủ xem_xét , quyết_định . \n 4 . bộ công_an , bộ quốc_phòng tổng_hợp nhu_cầu kinh_phí thực_hiện công_tác kiểm_kê đất_đai của bộ , gửi bộ tài_chính để tổng_hợp chung báo_cáo thủ_tướng chính_phủ . \n 5 . các cơ_quan , đơn_vị sử_dụng kinh_phí kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất , phải theo đúng nội_dung đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ; quản_lý , sử_dụng kinh_phí đúng chế_độ , tiết_kiệm và có hiệu_quả ; chịu sự kiểm_tra , kiểm_soát của cơ_quan_chức_năng có thẩm_quyền ; thực_hiện thanh quyết_toán kinh_phí kiểm_kê theo quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Nội dung chi ở trung ương:\na) Nội dung chi hoạt động do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện: - Xây dựng phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước năm 2014; xây dựng tài liệu hướng dẫn kiểm kê; - Cung cấp ảnh viễn thám, bình đồ ảnh viễn thám phục vụ công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cho 241 xã chưa có bản đồ địa chính thuộc khu vực tập trung đất lúa của 06 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long và khu vực có bãi bồi ven biển của 215 xã thuộc 13 tỉnh, thành phố; - In ấn tài liệu hướng dẫn kiểm kê đất đai và tập huấn kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến cấp tỉnh; - Tuyên truyền về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở địa phương; - Thẩm định kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, thành phố; - Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai trên phạm vi cả nước; - Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng và cả nước; - Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai và xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất của các vùng và cả nước; - Xây dựng bá