Document ID: 116458

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:. QCVN 6-3:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn.", "header": "['Thông tư 45/2010/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 1 . ban_hành kèm theo thông_tư này : . qcvn 6 - 3 : 2010 / byt - quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia đối_với các sản_phẩm đồ uống có cồn .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.", "header": "['Thông tư 45/2010/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 17, "lower_segmented_text": "điều 2 . thông_tư này có hiệu_lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./..", "header": "['Thông tư 45/2010/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 3 . cục_trưởng cục an_toàn vệ_sinh thực_phẩm , thủ_trưởng các đơn_vị thuộc bộ y_tế , các đơn_vị trực_thuộc bộ y_tế ; giám_đốc sở y_tế các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành thông_tư này . / . .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với cồn thực phẩm được sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn và các sản phẩm đồ uống có cồn.\n2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với:\na) Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam;\nb) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.\n3. Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n3.1. Cồn thực phẩm Là cồn ethanol đạt yêu cầu dùng trong thực phẩm, thu được bằng cách chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột và các loại đường. Cồn thực phẩm phải đáp ứng quy định tại Phụ lục 1 của quy chuẩn này.\n3.2. Bia hơi Là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước.\n3.3. Bia hộp, bia chai Là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước; được xử lý và đóng hộp/đóng chai.\n3.4. Rượu vang (wine) Là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men rượu từng phần/hoàn toàn từ nho tươi (hoặc từ dịch ép nho), không qua chưng cất. Độ rượu không dưới 8,5 % tính theo thể tích.\n3.5. Rượu vang nổ (sparkling wines) Là rượu vang được tiếp tục xử lý trong hoặc sau quá trình sản xuất. Sản phẩm có sủi bọt khi mở nắp chai do quá trình giải phóng CO2\n3.6. Rượu mạnh (spirit drinks) nội sinh. Là đồ uống có cồn, độ rượu không dưới 15 % tính theo thể tích. Sản phẩm thu được từ một trong các quá trình sau: - Chưng cất các sản phẩm lên men tự nhiên (có thể bổ sung hoặc không bổ sung hương liệu); - Bổ sung hương liệu, đường hoặc các sản phẩm tạo ngọt khác (mật ong, siro quả, các carbohydrat tự nhiên có vị ngọt) vào cồn thực phẩm hoặc các loại rượu thuộc nhóm rượu mạnh; - Phối trộn một hoặc nhiều loại rượu mạnh với nhau và/hoặc với cồn thực phẩm và/hoặc đồ uống khác. Trong quy chuẩn này các sản phẩm rượu mạnh bao gồm: - Rượu vang mạnh (wine spirit) - Rượu Brandy/Rượu Weinbrand (Brandy/ Weinbrand) - Rượu bã nho (grape marc spirit hoặc grape marc) - Rượu trái cây (fruit spirit) - Rượu táo và rượu lê (cider spirit and pery spirit) - Rượu Vodka (Vodka) - Rượu gin Luân Đôn (London gin)", "header": "['Thông tư 45/2010/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 509, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các chỉ_tiêu an_toàn thực_phẩm và các yêu_cầu quản_lý đối_với cồn thực_phẩm được sử_dụng để sản_xuất đồ uống có cồn và các sản_phẩm đồ uống có cồn . \n 2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với : \n a ) các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu , sản_xuất , kinh_doanh đồ uống có cồn tại việt_nam ; \n b ) các cơ_quan quản_lý nhà_nước có liên_quan . \n 3 . giải_thích từ_ngữ trong quy_chuẩn này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 3.1 . cồn thực_phẩm là cồn ethanol đạt yêu_cầu dùng trong thực_phẩm , thu được bằng cách chưng_cất từ dịch lên_men có nguồn_gốc tinh_bột và các loại đường . cồn thực_phẩm phải đáp_ứng quy_định tại phụ_lục 1 của quy_chuẩn này . \n 3.2 . bia_hơi là đồ uống có cồn thu được từ quá_trình lên_men hỗn_hợp các nguyên_liệu chủ_yếu gồm : malt đại_mạch , ngũ_cốc , nấm_men bia , hoa houblon , nước . \n 3.3 . bia hộp , bia_chai là đồ uống có cồn thu được từ quá_trình lên_men hỗn_hợp các nguyên_liệu chủ_yếu gồm : malt đại_mạch , ngũ_cốc , nấm_men bia , hoa houblon , nước ; được xử_lý và đóng_hộp / đóng_chai . \n 3.4 . rượu_vang ( wine ) là đồ uống có cồn thu được từ quá_trình lên_men rượu từng phần / hoàn_toàn từ nho tươi ( hoặc từ dịch ép nho ) , không qua chưng_cất . độ rượu không dưới 8,5 % tính theo thể_tích . \n 3.5 . rượu_vang nổ ( sparkling wines ) là rượu_vang được tiếp_tục xử_lý trong hoặc sau quá_trình sản_xuất . sản_phẩm có sủi bọt khi mở nắp chai do quá_trình giải_phóng co2 \n 3.6 . rượu_mạnh ( spirit drinks ) nội_sinh . là đồ uống có cồn , độ rượu không dưới 15 % tính theo thể_tích . sản_phẩm thu được từ một trong các quá_trình sau : - chưng_cất các sản_phẩm lên_men tự_nhiên ( có_thể bổ_sung hoặc không bổ_sung hương_liệu ) ; - bổ_sung hương_liệu , đường hoặc các sản_phẩm tạo ngọt khác ( mật_ong , siro quả , các carbohydrat tự_nhiên có vị ngọt ) vào cồn thực_phẩm hoặc các loại rượu thuộc nhóm rượu_mạnh ; - phối_trộn một hoặc nhiều loại rượu_mạnh với nhau và / hoặc với cồn thực_phẩm và / hoặc đồ uống khác . trong quy_chuẩn này các sản_phẩm rượu_mạnh bao_gồm : - rượu_vang mạnh ( wine spirit ) - rượu brandy / rượu weinbrand ( brandy / weinbrand ) - rượu bã nho ( grape marc spirit hoặc grape marc ) - rượu trái_cây ( fruit spirit ) - rượu táo và rượu lê ( cider spirit and pery spirit ) - rượu vodka ( vodka ) - rượu gin luân đôn ( london gin )", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT\n1. Yêu cầu đối với cồn thực phẩm được sử dụng để chế biến đồ uống có cồn Yêu cầu đối với cồn thực phẩm được sử dụng để chế biến đồ uống có cồn được quy định tại Phụ lục I của quy chuẩn này.\n2. Yêu cầu về an toàn thực phẩm đối với đồ uống có cồn\n2.1. Các chỉ tiêu hóa học quy định tại Phụ lục II của quy chuẩn này.\n2.2. Giới hạn kim loại nặng quy định tại Phụ lục III của quy chuẩn này.\n2.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật quy định tại Phụ lục IV của quy chuẩn này.\n2.4. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành.\n2.5. Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục IV.\n2.6. Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử quy định tại Phụ lục V của quy chuẩn này.\n2.7. Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quy định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng.\n3. Ghi nhãn Việc ghi nhãn các sản phẩm đồ uống có cồn phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành.", "header": "['Thông tư 45/2010/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 250, "lower_segmented_text": "mục ii . quy_định về kỹ_thuật \n 1 . yêu_cầu đối_với cồn thực_phẩm được sử_dụng để chế_biến đồ uống có cồn yêu_cầu đối_với cồn thực_phẩm được sử_dụng để chế_biến đồ uống có cồn được quy_định tại phụ_lục i của quy