Document ID: 52993

Title: None

Legal Basis:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng có quyết định của Bộ Tổng Tham mưu đang công tác, đi học, thực tập, điều trị, điều d­ỡng ở trong nước và ở nước ngoài, chờ giải quyết chính sách trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân hưởng l­ương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước.", "header": "['Thông tư 05/2005/TT-BQP thực hiện chế độ tiền lương đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng và phạm_vi áp_dụng . sỹ quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ , công_nhân_viên_chức quốc_phòng và lao_động hợp_đồng có quyết_định của bộ tổng_tham_mưu đang công_tác , đi học , thực_tập , điều_trị , điều d ­ ỡng ở trong nước và ở nước_ngoài , chờ giải_quyết chính_sách trong các cơ_quan , đơn_vị thuộc quân_đội nhân_dân hưởng l ­ ương hoặc sinh_hoạt_phí từ nguồn kinh_phí thuộc ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NGUYÊN TẮC XẾP L­ƯƠNG. Ng­ười đang làm việc thuộc đối tượng nào, đảm nhiệm công việc gì, thì xếp l­ương theo quy định đối với đối tượng đó, công việc đó, cụ thể như sau:\n1. Đối với sĩ quan\na) Bảng l­ương cấp bậc quân hàm sĩ quan Đơn vị tính: 1.000 đồng Số thứ tự Cấp bậc quân hàm Hệ số l­ương Mức l­ương thực hiện 01/10/2004 1 Đại tướng 10,40\n2. Đối với quân nhân chuyên nghiệp.\na) Bảng l­ương quân nhân chuyên nghiệp. Đơn vị tính: 1.000 đồng Chức danh Bậc lương 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 QNCN cao cấp Nhóm 1 Hệ số Mức l­ương thực hiện 01/10/2004\n3. Đối với công nhân, viên chức quốc phòng\na) Công chức, viên chức quốc phòng hưởng lương từ nguồn kinh phí thuộc Ngân sách Nhà nước được hưởng chế độ tiền lương như đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\nb) Công nhân làm việc trong các cơ quan, đơn vị hưởng l­ương từ nguồn kinh phí thuộc Ngân sách Nhà nước được hưởng chế độ tiền lương như công nhân trong các công ty nhà nước quy định tại Nghị định số 205/20041NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp l­ương trong các công ty nhà nước.\n4. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ\na) Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự (kể cả số học viên quân sự đang học tại các học viện, nhà trường, các cơ sở đào tạo trong và ngoài quân đội) được hưởng phụ cấp quân hàm theo cấp bậc trong 2 năm đầu tại bảng sau: Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ. Đơn vị tính: 1.000 đồng Số thứ tự Cấp hàm Hệ số phụ cấp Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 1 Thượng sĩ 0,70 203,0 2 Trung sĩ 0,60 174,0 3 Hạ sĩ 0,50 145,0 4 Binh nhất 0,45 130,5 5 Binh nhì 0,40 116,0\nb) Hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc diện phục vụ tại ngũ theo thời hạn 3 năm và hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc diện phục vụ tại ngũ theo thời hạn 2 năm được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì từ tháng thứ 25 trở đi hàng tháng được hưởng thêm 200% phụ cấp quân hàm 2 năm đầu của mỗi cấp; Riêng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc diện phục vụ tại ngũ theo thời hạn 3 năm, được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì từ tháng thứ 37 trở đi, hàng tháng được hưởng thêm 50% phụ cấp quân hàm 2 năm đầu của mỗi cấp. Khoản phụ cấp từ tháng thứ 25 và tháng thứ 37 trở đi quy định tại điểm b này không áp dụng đối với những hạ sĩ quan, binh sĩ đang học ở các học viện, nhà trường trong và ngoài quân đội (kể cả số quân nhân được gọi tập trung ôn, luyện thi; dự thi tuyển và chờ báo kết quả thi, tuyển vào học tại các học viện, nhà trường trong và ngoài quân đội).\n3.016,0 2 Thượng tướng 9,80\n2.842,0 3 Trung tướng 9,20\n2.668,0 4 Thiếu tướng 8,60\n2.494,0 5 Đại tá 8,00 2.494,0 Thượng tá 7,70\n2.320,0 6 Thượng tá 7,30\n2.117,0 7 Trung tá 6,60\n1.914,0 8 Thiếu tá 6,00\n1.740,0 9 Đại úy 5,40\n1.566,0 10 Thượng úy 5,00\n1.450,0 11 Trung úy 4,60\n1.334,0 12 Thiếu úy 4,20\n1.218,0\nb) Bảng nâng l­ương cấp bậc quân hàm sĩ quan Đơn vị tính: 1.000 đồng Cấp bậc quân hàm Lần 1 Lần 2 Hệ số l­ương Mức l­ương thực hiện 01/10/2004 Hệ số l­ương Mức l­ương thực hiện 1/10/2004 Đại tá 8,40\n2.436,0 8,60\n2.233,0 8,10\n2.349,0 Trung tá 7,00\n2.030,0 7,40\n2.146,0 Thiếu tá 6,40\n1.856,0 6,80\n1.972,0 Đại úy 5,80\n1.682,0 6,20\n1.798,0 Thượng úy 5,35\n1.551,5 5,70\n1.653,0 Trường hợp sĩ quan đã được nâng l­ương, nhưng sau đó được thăng quân hàm mà mức l­ương cấp bậc quân hàm mới thấp hơn mức l­ương trước đó, thì được bảo lưu số chênh lệch cho đến khi được nâng l­ương hoặc thăng cấp quân hàm cao hơn. Ví dụ: Đồng chí Trung tá Nguyễn Văn A, đã được nâng l­ương lần 2, hệ số l­ương mới = 7,40. Tháng 9 năm 2005 được thăng quân hàm Thượng tá, hệ số l­ương là 7,3. Đồng chí A được bảo lưu hệ số chênh lệch là 0,1 cho đến khi được nâng l­ương hoặc thăng cấp quân hàm cao hơn.\n3.85 1.116,5 4,20 1.218,0 4,55 1.319,5 4,90 1.421,0 5,25 1.522,5 5,60 1.624,0 5,95 1.725,5 6,30 1.827,0 6,65 1.928,5 7,00 2.030,0 7,35 2.131,5 7,70 2.233,0 Nhóm 2 Hệ số Mức l­ương thực hiện 01/10/2004 3,65 1.058,5 4,00 1.160,0 4,35 1.261,5 4,70 1.363,0 5,05 1.464,5 5,40 1.566,0 5,75 1.667,5 6,10 1.769,0 6,45 1.870,5 6,80 1.972,0 7,15 2.073,5 7,50 2.175,0 QNCN trung cấp Nhóm 1 Hệ số Mức l­ương thực hiện 01/10/2004 3,50 1.015,0 3,80 1.102,0 4,10 1.189,0 4,40 1.276,0 4,70 1.363,0 5,00 1.450,0 5,30 1.537,0 5,60 1.624,0 5,90 1.711,0 6,20 1.798,0 Nhóm 2 Hệ số Mức l­ương thực hiện 01/10/2004 3,20 928,0 3,50 1.015,0 3,80 1.102,0 4,20 1.189,0 4,45 1.276,0 4,70 1.363,0 4,95 1.450,0 5,80 1.537,0 5,60 1.624,0 5,90 1.711,0 QNCN sơ cấp Nhóm 1 Hệ số Mức l­ương thực hiện 01/10/2004 3,20 928,0\n3.45 1.000,5 3,70 1.073,0 3,95 1.145,5 4,20 1.218,0 4,45 1.290,5 4,70 1.363,0 4,95 1.435,5 5,20 1.508,0 5,45 1.580,5 Nhóm 2 Hệ số Mức l­ương thực hiện 01/10/2004 2,95 855,5 3,20 928,0 3,45 1.000,5 3,70 1.073,0 3,95 1.145,5 4,20 1.218,0 4,45 1.290,5 4,70 1.363,0 4,95 1.435,5 5,20 1.508,0\nb) Căn cứ vào Quyết định số 176/2004/QĐ-BQP ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Quy định xếp loại, nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp và xếp nhóm đối với công nhân viên chức quốc phòng và tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định cho từng chức danh của quân nhân chuyên nghiệp để quyết định xếp l­ương cho từng đối tượng theo quy định tại Thông tư này.\nc) Quân nhân chuyên nghiệp đã giữ bậc lương cuối cùng trong nhóm, nếu đủ tiêu chuẩn, đến thời hạn xét nâng bậc lương thì được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định tại khoản 4 Mục IV Thông tư này.", "header": "['Thông tư 05/2005/TT-BQP thực hiện chế độ tiền lương đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 1406, "lower_segmented_text": "mục ii . nguyên_tắc xếp l ­ ương . ng ­ ười đang làm_việc thuộc đối_tượng nào , đảm_nhiệm công_việc gì , thì xếp l ­ ương theo quy_định đối_với đối_tượng đó , công_việc đó , cụ_thể như sau : \n 1 . đối_với sĩ_quan \n a ) bảng l ­ ương cấp_bậc quân_hàm sĩ_quan đơn_vị tính : 1.000 đồng số thứ tự_cấp_bậc quân_hàm hệ_số l ­ ương mức l ­ ương thực_hiện 01 / 10 / 2004 1 đại_tướng 10,40 \n 2 . đối_với quân_nhân chuyên_nghiệp . \n a ) bảng l ­ ương quân_nhân chuyên_nghiệp . đơn_vị tính : 1.000 đồng chức_danh bậc lương 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 qncn cao_cấp nhóm 1 hệ_số mức l ­ ương thực_hiện 01 / 10 / 2004 \n 3 . đối_với công_nhân , viên_chức quốc_phòng \n a ) công_chức , viên_chức quốc_phòng hưởng lương từ nguồn kinh_phí thuộc ngân_sách nhà_nước được hưởng chế_độ tiền_lương như đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức nhà_nước quy_định tại nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang . \n b ) công_nhân làm_việc trong các cơ_quan , đơn_vị hưởng l ­ ương từ nguồ