Document ID: 542071

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI IOT BĂNG HẸP E-UTRA - PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến của các thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA hoạt động trên một hoặc nhiều băng tần quy định trong Bảng 1 và các băng tần được quy hoạch của Việt Nam. Mã số HS của thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA áp dụng theo Phụ lục B. Bảng 1 - Băng tần hoạt động của thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA Băng tần E-UTRA Hướng truyền của UE Băng tần hoạt động thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA 1 Phát 1 920 MHz - 1 980 MHz Thu 2 110 MHz - 2 170 MHz 3 Phát 1 710 MHz - 1 785 MHz Thu 1 805 MHz - 1 880 MHz 5 Phát 824 MHz - 835 MHz Thu 869 MHz - 880 MHz 8 Phát 880 MHz - 915 MHz Thu 925 MHz - 960 MHz 28 Phát 703 MHz - 733 MHz Thu 758 MHz - 788 MHz", "header": "['Thông tư 17/2022/TT-BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 131:2022/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 227, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định các yêu_cầu kỹ_thuật phần truy_nhập vô_tuyến của các thiết_bị đầu_cuối iot băng hẹp e - utra hoạt_động trên một hoặc nhiều băng tần quy_định trong bảng 1 và các băng tần được quy_hoạch của việt_nam . mã_số hs của thiết_bị đầu_cuối iot băng hẹp e - utra áp_dụng theo phụ_lục b . bảng 1 - băng tần hoạt_động của thiết_bị đầu_cuối iot băng hẹp e - utra băng tần e - utra hướng truyền của ue băng tần hoạt_động thiết_bị đầu_cuối iot băng hẹp e - utra 1 phát 1 920 mhz - 1 980 mhz thu 2 110 mhz - 2 170 mhz 3 phát 1 710 mhz - 1 785 mhz thu 1 805 mhz - 1 880 mhz 5 phát 824 mhz - 835 mhz thu 869 mhz - 880 mhz 8 phát 880 mhz - 915 mhz thu 925 mhz - 960 mhz 28 phát 703 mhz - 733 mhz thu 758 mhz - 788 mhz", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 17/2022/TT-BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 131:2022/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 38, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân việt_nam và nước_ngoài có hoạt_động_sản_xuất , kinh_doanh các thiết_bị thuộc phạm_vi điều_chỉnh của quy_chuẩn này trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Tài liệu viện dẫn ETSI TS 136 521-1 (V16.9.0) (03-2021): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); User Equipment (UE) conformance specification; Radio transmission and reception; Part 1: Conformance testing (3GPP TS 36.521-1 version 16.9.0 Release 16)”. ETSI TS 136 508 (V16.8.0) (03-2021): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA) and Evolved Packet Core (EPC); Common test environments for User Equipment (UE) conformance testing (3GPP TS 36.508 version 16.8.0 Release 16)”. ETSI TS 136 101 (V13.21.0) (03-2021): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); User Equipment (UE) radio transmission and reception (3GPP TS 36.101 version 13.21.0 Release 13)”. TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh. TCVN 7699-2-2 (IEC 60068-2-2), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô. ETSI TS 137 544 (V16.1.0) (03-2021): \"Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Universal Terrestrial Radio Access (UTRA) and Evolved UTRA (E- UTRA); User Equipment (UE) Over The Air (OTA) performance; Conformance testing (3GPP TS 37.544 version 16.1.0 Release 16)\". Recommendation ITU-R SM.329-12 (2012): \"Unwanted emissions in the spurious domain\".", "header": "['Thông tư 17/2022/TT-BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến\" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 131:2022/BTTTT). Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 487, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . tài_liệu viện_dẫn etsi ts 136 521 - 1 ( v16 . 9.0 ) ( 03 - 2021 ) : “ lte ; evolved universal terrestrial radio access ( e - utra ) ; user equipment ( ue ) conformance specification ; radio transmission and reception ; part 1 : conformance testing ( 3gpp ts 36.521 - 1 version 16.9.0 release 16 ) ” . etsi ts 136 508 ( v16 . 8.0 ) ( 03 - 2021 ) : “ lte ; evolved universal terrestrial radio access ( e - utra ) and evolved packet core ( epc ) ; common test environments for user equipment ( ue ) conformance testing ( 3gpp ts 36.508 version 16.8.0 release 16 ) ” . etsi ts 136 101 ( v13 . 21.0 ) ( 03 - 2021 ) : “ lte ; evolved universal terrestrial radio access ( e - utra ) ; user equipment ( ue ) radio transmission and reception ( 3gpp ts 36.101 version 13.21.0 release 13 ) ” . tcvn 7699 - 2 - 1 ( iec 60068 - 2 - 1 ) , thử_nghiệm môi_trường - phần 2 - 1 : các thử_nghiệm - thử_nghiệm a : lạnh . tcvn 7699 - 2 - 2 ( iec 60068 - 2 - 2 ) , thử_nghiệm môi_trường - phần 2 - 2 : các thử_nghiệm - thử_nghiệm b : nóng khô . etsi ts 137 544 ( v16 . 1.0 ) ( 03 - 2021 ) : \" universal mobile telecommunications system ( umts ) ; lte ; universal terrestrial radio access ( utra ) and evolved utra ( e - utra ) ; user equipment ( ue ) over the air ( ota ) performance ; conformance testing ( 3gpp ts 37.544 version 16.1.0 release 16 ) \" . recommendation itu - r sm . 329 - 12 ( 2012 ) : \" unwanted emissions in the spurious domain \" .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Khoản 1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Băng thông kênh (channel bandwidth) Băng thông vô tuyến hỗ trợ sóng mang đơn tần số vô tuyến E-UTRA (trong quy chuẩn này được hiểu là NB) với băng thông truyền dẫn được cấu hình ở đường lên hoặc đường xuống của tế bào. CHÚ THÍCH 1: Băng thông kênh có thứ nguyên là MHz và được sử dụng làm tham chiếu cho các yêu cầu máy phát và máy thu. CHÚ THÍCH 2: Băng thông kênh và cấu hình băng thông truyền dẫn đối với một sóng mang NB được mô tả trong Hình 1 theo tài liệu ETSI TS 136 101. Hình 1 - Băng thông kênh và cấu hình băng thông truyền dẫn NB 1.4.2. Biên của kênh (channel edge) Tần số thấp nhất và cao nhất của sóng mang, cách nhau bởi băng thông kênh. 1.4.3. Công suất đầu ra cực đại (maximum output power) Mức công suất trung bình của mỗi sóng mang của UE đo tại đầu nối ăng ten trong điều kiện tham chiếu xác định. 1.4.4. Công suất trung bình (mean power) Khi áp dụng cho truyền sóng NB, công suất trung bình là công suất đo được trong băng thông hệ thống hoạt động của sóng mang. CHÚ THÍCH: Thời gian đo được giả định là ít nhất một khung phụ (1 ms), trừ khi có quy định khác. 1.4.5. Tham số báo hiệu mạng (network signalled value) Được gửi từ các BS đến UE để chỉ ra thêm các yêu cầu phát xạ không mong muốn tới UE. 1.4.6. Băng thông chiếm dụng (occupied bandwidth) Là độ rộng của băng tần số mà công suất trung bình được phát xạ tại các tần số thấp hơn cận dưới và cao hơn cận trên của băng tần đó bằng số phần trảm cho trước β/2 của tổng công suất trung bình của phát xạ đó. 1.4.7. Băng tần hoạt động (operating band) Dải tần số được định nghĩa với một tập các yêu cầu kỹ thuật mà NB hoạt động. CHÚ THÍCH: Băng tần cho NB được chỉ định bằng chữ số Ả Rập, các băng tần hoạt động tương ứng cho NB được chỉ định bằng chữ số La Mã. 1.4.8. Công suất đầu ra (output power) Công suất trung bình của một sóng mang của UE phát tới tải có điện trở bằng trở kháng danh định của máy phát. 1.4.9. Băng thông tham chiếu (reference bandwidth) Băng thông ở đó mức phát xạ được xác định. 1.4.10. Khối tài nguyên (resource