Document ID: 499783

Title: QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC CHỦNG LOẠI, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU DO BỘ CÔNG THƯƠNG QUẢN LÝ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu đối với các loại khoáng sản do Bộ Công Thương quản lý (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và than đá) theo quy định của pháp luật về khoáng sản.", "header": "['Thông tư 23/2021/TT-BCT quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công thương quản lý']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_danh_mục chủng_loại , tiêu_chuẩn chất_lượng khoáng_sản_xuất_khẩu đối_với các loại khoáng_sản do bộ công_thương quản_lý ( trừ khoáng_sản làm vật_liệu xây_dựng và than_đá ) theo quy_định của pháp_luật về khoáng_sản .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và thương nhân có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản.", "header": "['Thông tư 23/2021/TT-BCT quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công thương quản lý']", "len_tokenizer": 24, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước và thương_nhân có hoạt_động liên_quan đến xuất_khẩu khoáng_sản .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Chế biến khoáng sản là quá trình áp dụng từng phương pháp riêng biệt hoặc kết hợp các phương pháp (chọn tay, rửa, nghiền-sàng phân loại theo cỡ hạt; nung, sấy, cưa, cắt, tuyển trọng lực, tuyển từ, tuyển điện, hoá tuyển, thủy luyện; luyện kim hoặc phương pháp khác) làm thay đổi hình thái, tính chất của khoáng sản nguyên khai để tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm dưới dạng: quặng tinh, kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học, khoáng chất công nghiệp có quy cách, tính chất phù hợp nhu cầu sử dụng, có giá trị sử dụng và giá trị thương mại cao hơn khoáng sản nguyên khai.\n2. Quặng tinh (hay còn gọi là tinh quặng) là sản phẩm từ quá trình Chế biến khoáng sản, chưa làm thay đổi cấu trúc hóa học của các thành phần hợp chất có trong khoáng sản nguyên khai nhưng nâng cao hàm lượng thành phần khoáng vật hoặc khoáng chất có ích trong khoáng sản nguyên khai để đạt được quy cách, tiêu chuẩn chất lượng đáp ứng yêu cầu cho quá trình chế biến tiếp theo.\n3. Khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp là khoáng sản được quy định tại Điều 14 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.", "header": "['Thông tư 23/2021/TT-BCT quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công thương quản lý']", "len_tokenizer": 230, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . chế_biến khoáng_sản là quá_trình áp_dụng từng phương_pháp riêng_biệt hoặc kết_hợp các phương_pháp ( chọn tay , rửa , nghiền - sàng phân_loại theo cỡ hạt ; nung , sấy , cưa , cắt , tuyển trọng_lực , tuyển từ , tuyển điện , hoá tuyển , thủy_luyện ; luyện_kim hoặc phương_pháp khác ) làm thay_đổi hình_thái , tính_chất của khoáng_sản nguyên_khai để tạo ra một hoặc nhiều sản_phẩm dưới dạng : quặng tinh , kim_loại , hợp_kim , hợp_chất_hóa học , khoáng_chất công_nghiệp có quy_cách , tính_chất phù_hợp nhu_cầu sử_dụng , có giá_trị sử_dụng và giá_trị thương_mại cao hơn khoáng_sản nguyên_khai . \n 2 . quặng tinh ( hay còn gọi là tinh_quặng ) là sản_phẩm từ quá_trình chế_biến khoáng_sản , chưa làm thay_đổi cấu_trúc_hóa học của các thành_phần hợp_chất có trong khoáng_sản nguyên_khai nhưng nâng cao hàm_lượng thành_phần khoáng_vật hoặc khoáng_chất có_ích trong khoáng_sản nguyên_khai để đạt được quy_cách , tiêu_chuẩn chất_lượng đáp_ứng yêu_cầu cho quá_trình chế_biến tiếp_theo . \n 3 . khoáng_sản có nguồn_gốc hợp_pháp là khoáng_sản được quy_định tại điều 14 nghị_định số 17 / 2020 / nđ - cp ngày 05 tháng 02 năm 2020 của chính_phủ .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu\n1. Khoáng sản xuất khẩu là khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp, có tên trong Danh mục chủng loại và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng tương ứng tại Phụ lục 1 Thông tư này.\n2. Thương nhân xuất khẩu khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này được lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 hăm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành để đánh giá về chủng loại, chất lượng khoáng sản xuất khẩu.", "header": "['Thông tư 23/2021/TT-BCT quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công thương quản lý']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "điều 4 . danh_mục chủng_loại , tiêu_chuẩn chất_lượng khoáng_sản_xuất_khẩu \n 1 . khoáng_sản_xuất_khẩu là khoáng_sản có nguồn_gốc hợp_pháp , có tên trong danh_mục chủng_loại và đáp_ứng tiêu_chuẩn chất_lượng tương_ứng tại phụ_lục 1 thông_tư này . \n 2 . thương_nhân xuất_khẩu khoáng_sản quy_định tại khoản 1 điều này được lựa_chọn tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp theo quy_định tại nghị_định 107 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ đánh_giá sự phù_hợp và nghị_định 154 / 2018 / nđ - cp ngày 09 tháng 11 hăm 2018 của chính_phủ về việc sửa_đổi , bổ_sung , bãi_bỏ một_số quy_định về điều_kiện đầu_tư , kinh_doanh trong lĩnh_vực quản_lý nhà_nước của bộ khoa_học và công_nghệ và một_số quy_định về kiểm_tra chuyên_ngành để đánh_giá về chủng_loại , chất_lượng khoáng_sản_xuất_khẩu .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản\n1. Nội dung báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.\n2. Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau:\na) Thương nhân lập báo cáo định kỳ hàng quý (có phát sinh xuất khẩu) theo Mẫu số 01 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo.\nb) Sở Công Thương cấp tỉnh (hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) nơi có thương nhân xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 và ngày 31 tháng 01 hàng năm.\n3. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý, thương nhân có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu.\n4. Việc gửi báo gáo về Bộ Công Thương thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp tại văn thư Bộ hoặc qua bưu điện đến Bộ Công Thương hoặc qua địa chỉ email: CucCN@moit.gov.vn.", "header": "['Thông tư 23/2021/TT-BCT quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công thương quản lý']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "điều 5 . báo_cáo thực_hiện xuất_khẩu khoáng_sản \n 1 . nội_dung báo_cáo thực_hiện xuất_khẩu khoáng_sản theo mẫu_số 01 và mẫu_số 02 tại phụ_lục 2 kèm theo thông_tư này . \n 2 . báo_cáo xuất_khẩu khoáng_sản thực_hiện như sau : \n a ) thương_nhân lập báo_cáo định_kỳ hàng quý ( có phát_sinh xuất_khẩu ) theo mẫu_số 01 tại phụ_lục 2 gửi về bộ công_thương ( cục công_nghiệp ) , sở công_thương , cục hải_quan cấp tỉnh nơi thương_nhân có trụ_sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp_theo . \n b ) sở công_thương cấp tỉnh ( hoặc cơ_quan chuyên_môn được ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh giao nhiệm_vụ ) nơi có thương_nhân xuất_khẩu khoáng_sản lập báo_cáo tổng_hợp theo 6 tháng và hàng năm theo mẫu_số 02 tại phụ_lục 2 gửi về bộ công_thương ( cục công_nghiệp ) chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 và ngày 31 tháng 01 hàng năm . \n 3 . khi cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền yêu_cầu báo_cáo đột_xuất để phục_vụ công_tác quản_lý , thương_nhân có trách_nhiệm báo_cáo theo yêu_cầu . \n 4 . việc gửi báo gáo về bộ công_thương thực_hiện theo hình_thức gửi trực_tiếp tại văn_thư bộ hoặ