Document ID: 40720

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 78-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 1997 QUY ĐỊNH QUÂN HIỆU, CẤP HIỆU, LỄ PHỤC, QUÂN KỲ, PHÙ HIỆU KIỂM SOÁT, BIỂN CÔNG TÁC, CỜ HIỆU, GIẤY CHỨNG MINH CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Legal Basis:
Căn cứ vào Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ vào Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 30 tháng 12 năm 1981 và Luật sửa đổi một số điều Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1990. Căn cứ vào Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. - Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Bộ đội biên phòng thực hiện theo Nghị định 74/HĐBT ngày 26 tháng 4 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về \"Quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam\" và Nghị định 78/HĐBT ngày 27 tháng 3 năm 1991 về \"Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 74/HĐBT ngày 26 tháng 4 năm 1982\" của Hội đồng Bộ trưởng, Nghị định số 61/CP ngày 21 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ \"Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về cấp hiệu, phù hiệu và quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp\". Riêng đối với Bộ đội biên phòng có một số điểm sửa đổi như sau:. - Mầu nền cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ là màu xanh lá cây. - Mầu của đường viền cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ là mầu đỏ tươi. - Hình phù hiệu của Bộ đội biên phòng: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, trên vòng tròn không khép kín, dưới hình vòng cung có ký hiệu đường biên giới quốc gia.", "header": "['Nghị định 78-CP năm 1997 quy định quân hiệu, cấp hiệu, lễ phục, quân kỳ, phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu, giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "điều 1 . - quân_hiệu , cấp_hiệu , phù_hiệu của bộ_đội biên_phòng thực_hiện theo nghị_định 74 / hđbt ngày 26 tháng 4 năm 1982 của hội_đồng_bộ_trưởng ( nay là chính_phủ ) về \" quy_định quân_hiệu , cấp_hiệu , phù_hiệu và lễ_phục của quân_đội nhân_dân việt_nam \" và nghị_định 78 / hđbt ngày 27 tháng 3 năm 1991 về \" sửa_đổi , bổ_sung nghị_định số 74 / hđbt ngày 26 tháng 4 năm 1982 \" của hội_đồng_bộ_trưởng , nghị_định số 61 / cp ngày 21 tháng 10 năm 1996 của chính_phủ \" về việc sửa_đổi , bổ_sung quy_định về cấp_hiệu , phù_hiệu và quân_hàm của quân_nhân chuyên_nghiệp \" . riêng đối_với bộ_đội biên_phòng có một_số điểm sửa_đổi như sau : . - mầu nền cấp_hiệu của sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ là màu xanh lá cây . - mầu của đường viền cấp_hiệu của sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ là mầu đỏ tươi . - hình phù_hiệu của bộ_đội biên_phòng : hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo , trên vòng_tròn không khép_kín , dưới hình vòng_cung có ký_hiệu đường_biên_giới quốc_gia .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. - Lễ phục của sĩ quan Bộ đội biên phòng giống như lễ phục của sĩ quan Bộ đội lục quân đã được quy định tại Nghị định 94/CP ngày 30 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về \"Sửa đổi, bổ sung Nghị định 74/HĐBT ngày 26 tháng 4 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định quân hiệu, cấp hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam\".. Chỉ khác: Thành mũ kê-pi là mầu xanh lá cây.", "header": "['Nghị định 78-CP năm 1997 quy định quân hiệu, cấp hiệu, lễ phục, quân kỳ, phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu, giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 2 . - lễ_phục của sĩ_quan bộ_đội biên_phòng giống như lễ_phục của sĩ_quan bộ_đội lục_quân đã được quy_định tại nghị_định 94 / cp ngày 30 tháng 11 năm 1993 của chính_phủ về \" sửa_đổi , bổ_sung nghị_định 74 / hđbt ngày 26 tháng 4 năm 1982 của hội_đồng_bộ_trưởng ( nay là chính_phủ ) quy_định quân_hiệu , cấp_hiệu và lễ_phục của quân_đội nhân_dân việt_nam \" . . chỉ khác : thành mũ_kê - pi là mầu xanh lá cây .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. - Quân kỳ của Bộ đội biên phòng là quân kỳ của Quân đội nhân dân Việt Nam. Quân kỳ của từng cấp trong Bộ đội biên phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.", "header": "['Nghị định 78-CP năm 1997 quy định quân hiệu, cấp hiệu, lễ phục, quân kỳ, phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu, giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng']", "len_tokenizer": 34, "lower_segmented_text": "điều 3 . - quân_kỳ của bộ_đội biên_phòng là quân_kỳ của quân_đội nhân_dân việt_nam . quân_kỳ của từng cấp trong bộ_đội biên_phòng do bộ_trưởng bộ quốc_phòng quy_định .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. - Phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu.\n1. Phù hiệu kiểm soát đeo trên cánh tay trái có nền mầu đỏ, viền vàng, chữ vàng gồm 2 loại: a. Phù hiệu kiểm soát biên phòng có hàng chữ kiểm soát biên phòng, hàng trên bằng chữ Việt Nam (KS Biên phòng), hàng dưới bằng chữ Anh (BORDER SECURITY CHECK), được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ tuần tra biên giới, vùng biển, các hải đảo. b. Phù hiệu kiểm soát xuất nhập cảnh có hàng chữ kiểm soát xuất nhập cảnh; hàng trên bằng chữ Việt Nam (Kiểm soát XNC), hàng dưới bằng chữ Anh (IMMIGRATION), được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ.\n2. Biển công tác đeo trên nắp túi áo bên trái, có nền màu xanh nhạt, chữ đen; phía trên có hàng chữ: Bộ đội biên phòng Việt Nam, bên trái có ảnh, bên phải ghi rõ họ tên, số hiệu người mang biển công tác, phía dưới ghi tên Đồn cửa khẩu, được sử dụng trong khi làm nhiệm vụ.\n3. Cờ hiệu bao gồm cờ tuần tra và cờ hoả tốc. a. Cờ tuần tra biên phòng màu xanh lá cây, hình tam giác vuông, trong có hình quân hiệu, dưới quân hiệu có hàng chữ: Tuần tra biên phòng, được cắm trước phương tiện khi đi làm nhiệm vụ. b. Cờ hoả tốc màu xanh lá cây, hình tam giác cân, hai cạnh bên có tua màu vàng ở giữa có hình quân hiệu và mũi tên màu vàng, được cắm trước phương tiện khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.", "header": "['Nghị định 78-CP năm 1997 quy định quân hiệu, cấp hiệu, lễ phục, quân kỳ, phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu, giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng']", "len_tokenizer": 291, "lower_segmented_text": "điều 4 . - phù_hiệu kiểm_soát , biển công_tác , cờ hiệu . \n 1 . phù_hiệu kiểm_soát đeo trên cánh_tay_trái có nền mầu đỏ , viền vàng , chữ vàng gồm 2 loại : a . phù_hiệu kiểm_soát biên_phòng có hàng chữ kiểm_soát biên_phòng , hàng trên bằng chữ việt_nam ( ks biên_phòng ) , hàng dưới bằng chữ anh ( border security check ) , được sử_dụng trong khi làm nhiệm_vụ tuần_tra biên_giới , vùng_biển , các hải_đảo . b . phù_hiệu kiểm_soát xuất nhập_cảnh có hàng chữ kiểm_soát xuất nhập_cảnh ; hàng trên bằng chữ việt_nam ( kiểm_soát xnc ) , hàng dưới bằng chữ anh ( immigration ) , được sử_dụng trong khi làm nhiệm_vụ . \n 2 . biển công_tác đeo trên nắp túi áo bên trái , có nền màu xanh nhạt , chữ đen ; phía trên có hàng chữ : bộ_đội biên_phòng việt_nam , bên trái có ảnh , bên phải ghi rõ họ tên , số_hiệu người mang biển công_tác , phía dưới ghi tên đồn cửa_khẩu , được sử_dụng trong khi làm nhiệm_vụ . \n 3 . cờ hiệu bao_gồm cờ tuần_tra và cờ hoả_tốc . a . cờ tuần_tra biên_phòng màu xanh lá cây , hình tam_giác_vuông , trong có hình quân_hiệu , dưới quân_hiệu có hàng chữ : tuần_tra biên_phòng , được cắm trước phương_tiện khi đi làm nhiệm_vụ . b . cờ hoả_tốc màu xanh lá cây , hình tam_giác_cân , hai cạnh bên có tua màu vàng ở giữa có hình quân_hiệu và mũi_tên màu vàng , được cắm trước phương_tiện khi đi làm nhiệm_vụ khẩn_cấp .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. - Giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng thống nhất như giấy chứng minh của quân nhân trong Quân đội nhân dân Việt Nam.", "header": "['Nghị định 78-CP năm 1997 quy định quân hiệu, cấp hiệu, lễ phục, quân kỳ, phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu, giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng']", "len_tokenizer": 23, "lower_segmented_text": "điều 5 . - giấy chứng_minh của bộ_đội biên_phòng thống_nhất như giấy chứng_minh của quân_nhân trong quân_đội nhân_dân việt_nam .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 1997. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.. Võ Văn Kiệt (Đã ký)", "header": "['Nghị định 78-CP năm 1997 quy định quân hiệu, cấp hiệu, lễ phục, quân kỳ, phù hiệu kiểm soát, biển công tác, cờ hiệu, giấy chứng minh của Bộ đội biên phòng']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 6 . - nghị_định này có hiệu_lực từ ngày 01 tháng 7 năm 1997 . bộ_trưởng bộ quốc_phòng chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_định này . . võ văn kiệt ( đã ký )", "pointer_link": "['Điều 6']"}]