Document ID: 548613

Title: QUY ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CÔNG TÁC DÂN TỘC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 66/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật, gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê.", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-UBDT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành']", "len_tokenizer": 37, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc thuộc thẩm_quyền quản_lý nhà_nước của ủy ban dân_tộc theo quy_định của pháp_luật , gồm danh_mục và nội_dung chỉ_tiêu thống_kê .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban Dân tộc.\n2. Cơ quan công tác dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n3. Các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác thống kê lĩnh vực công tác dân tộc và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-UBDT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành']", "len_tokenizer": 52, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các đơn_vị thuộc , trực_thuộc ủy ban dân_tộc . \n 2 . cơ_quan công_tác dân_tộc tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 3 . các cơ_quan , tổ_chức thực_hiện công_tác thống_kê lĩnh_vực công_tác dân_tộc và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc\n1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ảnh mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của người dân tộc thiểu số, vùng dân tộc thiểu số và tình hình, kết quả công tác dân tộc; làm cơ sở trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chính sách dân tộc từng thời kỳ; đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê về công tác dân tộc của các tổ chức, cá nhân.\n2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc là cơ sở để phân công, phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc, xây dựng các chương trình điều tra thống kê và sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Dân tộc theo quy định pháp luật.\n3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc gồm:\na) Danh mục chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\nb) Nội dung chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-UBDT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành']", "len_tokenizer": 175, "lower_segmented_text": "điều 3 . hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc \n 1 . hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc là tập_hợp những chỉ_tiêu thống_kê phản_ảnh mọi mặt đời_sống kinh_tế - xã_hội của người dân_tộc_thiểu_số , vùng dân_tộc_thiểu_số và tình_hình , kết_quả công_tác dân_tộc ; làm cơ_sở trong việc đánh_giá , dự_báo tình_hình , hoạch_định chiến_lược , chính_sách , xây_dựng kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội , chính_sách dân_tộc từng thời_kỳ ; đáp_ứng nhu_cầu thông_tin thống_kê về công_tác dân_tộc của các tổ_chức , cá_nhân . \n 2 . hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc là cơ_sở để phân_công , phối_hợp giữa các cơ_quan , tổ_chức trong việc xây_dựng chế_độ báo_cáo thống_kê công_tác dân_tộc , xây_dựng các chương_trình điều_tra thống_kê và sử_dụng dữ_liệu hành_chính cho hoạt_động thống_kê thuộc thẩm_quyền quản_lý của ủy ban dân_tộc theo quy_định pháp_luật . \n 3 . hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc gồm : \n a ) danh_mục chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc quy_định tại phụ_lục i ban_hành kèm theo thông_tư này ; \n b ) nội_dung chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc quy_định tại phụ_lục ii ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc\na) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan tham mưu, thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc với các nội dung sau: Xây dựng và phân công thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc; Tổng hợp, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung và chuẩn hóa khái niệm, nội dung, phương pháp tính của chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc cho phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và thông lệ quốc tế; Xây dựng và thực hiện chương trình điều tra thuộc trách nhiệm của Ủy ban Dân tộc; Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác thu thập, tổng hợp, xử lý và công bố số liệu thống kê công tác dân tộc. Tham mưu, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư\nb) Vụ, đơn vị có liên quan theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung khái niệm, nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp; căn cứ nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc có trách nhiệm thu thập, tổng hợp trên phạm vi cả nước những chỉ tiêu được được phân công phụ trách, cung cấp cho Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc công bố.", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-UBDT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Điều 4. Tổ chức thực hiện']", "len_tokenizer": 217, "lower_segmented_text": "khoản 1 . trách_nhiệm của các đơn_vị thuộc ủy ban dân_tộc \n a ) vụ kế_hoạch - tài_chính chủ_trì , phối_hợp với các vụ , đơn_vị liên_quan tham_mưu , thực_hiện hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc với các nội_dung sau : xây_dựng và phân_công thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê công_tác dân_tộc ; tổng_hợp , đề_xuất việc sửa_đổi , bổ_sung và chuẩn_hóa khái_niệm , nội_dung , phương_pháp tính của chỉ_tiêu trong hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc cho phù_hợp với hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia và thông_lệ quốc_tế ; xây_dựng và thực_hiện chương_trình điều_tra thuộc trách_nhiệm của ủy ban dân_tộc ; ứng_dụng công_nghệ thông_tin và truyền_thông vào công_tác thu_thập , tổng_hợp , xử_lý và công_bố số_liệu thống_kê công_tác dân_tộc . tham_mưu , theo_dõi , đôn_đốc , kiểm_tra việc thực_hiện thông_tư \n b ) vụ , đơn_vị có liên_quan theo phạm_vi chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn có trách_nhiệm nghiên_cứu , đề_xuất việc sửa_đổi , bổ_sung khái_niệm , nội_dung , phương_pháp tính các chỉ_tiêu trong hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc gửi vụ kế_hoạch - tài_chính để tổng_hợp ; căn_cứ nội_dung hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê công_tác dân_tộc có trách_nhiệm thu_thập , tổng_hợp trên phạm_vi cả nước những chỉ_tiêu được được phân_công phụ_trách , cung_cấp cho vụ kế_hoạch - tài_chính tổng_hợp , trình bộ_trưởng , chủ_nhiệm ủy ban dân_tộc công_bố .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\na) Giao Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh là đầu mối tại địa phương chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê, các chỉ tiêu thống kê; tiếp nhận khai thác, sử dụng thông tin thống kê, các chỉ tiêu thống kê trên địa bàn tỉnh; bố trí công chức, kinh phí và các trang thiết bị cần thiết để đảm bảo thực hiện công tác thống kê.\nb) Chỉ đạo các Sở, ban, ngành và các cơ quan chuyên môn khác thuộc thẩm quyền quản lý phối hợp thực hiện việc thu thập, tổng hợp các thông tin thống kê trên địa bàn thuộc lĩnh vực được giao, cung cấp cho cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện công tác thu thập, tổng hợp thông tin thống kê, các chỉ tiêu thống kê.", "header": "['Thông tư 05/2022/TT-UBDT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành'\n 'Điều 4. Tổ chức thực hiện']", "len_tokenizer": 119, "lower_segmented_text": "khoản 2 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương \n a ) giao cơ_quan công_tác dân_tộc cấp tỉnh là đầu_mối tại địa_phương chịu trách_nhiệm thu_thập , tổng_hợp thông_tin thống_kê , các chỉ_tiêu thống_kê ; tiếp_nhận khai_thác , sử_dụng thông_tin thống_kê , các chỉ_tiêu thống_kê trên địa_bàn