Document ID: 125338

Title: QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG (KHÔNG KHÍ, NƯỚC MẶT LỤC ĐỊA, NƯỚC BIỂN)

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình thành lập bản đồ môi trường quy định những bước công nghệ bắt buộc và yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho việc thành lập bản đồ thuộc các chuyên đề khác nhau trong lĩnh vực môi trường phục vụ công tác nghiên cứu, sản xuất và quản lý trong phạm vi Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý. Quy trình là cơ sở pháp lý để quản lý, thẩm định và phê duyệt các dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường.\n2. Đối tượng áp dụng Quy trình kỹ thuật áp dụng với các cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có tham gia hoạt động xây dựng, thành lập các bản đồ môi trường.", "header": "['Thông tư 17/2011/TT-BTNMT Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 113, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_trình thành_lập bản_đồ môi_trường quy_định những bước công_nghệ bắt_buộc và yêu_cầu kỹ_thuật cơ_bản cho việc thành_lập bản_đồ thuộc các chuyên_đề khác nhau trong lĩnh_vực môi_trường phục_vụ công_tác nghiên_cứu , sản_xuất và quản_lý trong phạm_vi bộ tài_nguyên và môi_trường quản_lý . quy_trình là cơ_sở pháp_lý để quản_lý , thẩm_định và phê_duyệt các dự_án , luận_chứng kinh_tế kỹ_thuật , xây_dựng định mức kinh_tế - kỹ_thuật thành_lập bản_đồ môi_trường . \n 2 . đối_tượng áp_dụng quy_trình kỹ_thuật áp_dụng với các cơ_quan quản_lý nhà_nước ở trung_ương , địa_phương và các tổ_chức , cá_nhân có tham_gia hoạt_động xây_dựng , thành_lập các bản_đồ môi_trường .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Bản đồ môi trường: là một loại bản đồ chuyên đề. Trên bản đồ thể hiện một hay nhiều nội dung thông tin về hiện trạng môi trường, nguồn gây ô nhiễm môi trường, dự báo xu thế môi trường, đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường,… hay thể hiện tổng hợp toàn bộ các nội dung nêu trên có ảnh hưởng, tác động đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và tự nhiên.", "header": "['Thông tư 17/2011/TT-BTNMT Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "khoản 1 . bản_đồ môi_trường : là một loại bản_đồ chuyên_đề . trên bản_đồ thể_hiện một hay nhiều nội_dung thông_tin về hiện_trạng môi_trường , nguồn gây ô_nhiễm môi_trường , dự_báo xu_thế môi_trường , đánh_giá ảnh_hưởng của ô_nhiễm môi_trường , … hay thể_hiện tổng_hợp toàn_bộ các nội_dung nêu trên có ảnh_hưởng , tác_động đến đời_sống , sản_xuất , sự tồn_tại , phát_triển của con_người và tự_nhiên .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Bản đồ môi trường không khí, nước mặt lục địa, nước biển: là bản đồ môi trường thể hiện một hay nhiều nội dung thông tin về hiện trạng môi trường, nguồn gây ô nhiễm môi trường, dự báo xu thế môi trường, đánh giá chất lượng, ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường,… hoặc thể hiện tổng hợp toàn bộ các thông tin về các thành phần môi trường không khí, nước mặt lục địa, nước biển có ảnh hưởng, tác động đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và tự nhiên dựa trên việc so sánh và phân tích các số liệu được quan trắc nhiều năm, hoặc tại một thời điểm nhất định, với các giá trị tiêu chuẩn và giới hạn các thông số cơ bản được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.", "header": "['Thông tư 17/2011/TT-BTNMT Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 125, "lower_segmented_text": "khoản 2 . bản_đồ môi_trường không_khí , nước mặt lục_địa , nước biển : là bản_đồ môi_trường thể_hiện một hay nhiều nội_dung thông_tin về hiện_trạng môi_trường , nguồn gây ô_nhiễm môi_trường , dự_báo xu_thế môi_trường , đánh_giá chất_lượng , ảnh_hưởng của ô_nhiễm môi_trường , … hoặc thể_hiện tổng_hợp toàn_bộ các thông_tin về các thành_phần môi_trường không_khí , nước mặt lục_địa , nước biển có ảnh_hưởng , tác_động đến đời_sống , sản_xuất , sự tồn_tại , phát_triển của con_người và tự_nhiên dựa trên việc so_sánh và phân_tích các số_liệu được quan_trắc nhiều năm , hoặc tại một thời_điểm nhất_định , với các giá_trị tiêu_chuẩn và giới_hạn các thông_số cơ_bản được quy_định trong quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về môi_trường và tiêu_chuẩn việt nam về môi_trường .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Bản đồ mạng lưới các điểm quan trắc: là một loại bản đồ môi trường. Trên bản đồ thể hiện mạng lưới các điểm quan trắc về vị trí, tên (hoặc số hiệu) các điểm quan trắc, tần số quan trắc, các thông số quan trắc.", "header": "['Thông tư 17/2011/TT-BTNMT Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "khoản 3 . bản_đồ mạng_lưới các điểm quan_trắc : là một loại bản_đồ môi_trường . trên bản_đồ thể_hiện mạng_lưới các điểm quan_trắc về vị_trí , tên ( hoặc số_hiệu ) các điểm quan_trắc , tần_số quan_trắc , các thông_số quan_trắc .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Bản đồ hiện trạng: là các bản đồ thể hiện trạng thái môi trường theo một hay nhiều thông số đặc trưng cho môi trường không khí, nước mặt lục địa, nước biển tại một thời điểm nhất định. Trên bản đồ cần biểu thị chất lượng môi trường theo thành phần môi trường, mức độ ô nhiễm, ranh giới vùng ô nhiễm, thông số gây ô nhiễm, nồng độ/quy mô ô nhiễm, mức độ lan tỏa,…", "header": "['Thông tư 17/2011/TT-BTNMT Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "khoản 4 . bản_đồ hiện_trạng : là các bản_đồ thể hiện_trạng_thái môi_trường theo một hay nhiều thông_số đặc_trưng cho môi_trường không_khí , nước mặt lục_địa , nước biển tại một thời_điểm nhất_định . trên bản_đồ cần biểu_thị chất_lượng môi_trường theo thành_phần môi_trường , mức_độ ô_nhiễm , ranh_giới vùng ô_nhiễm , thông_số gây ô_nhiễm , nồng_độ / quy_mô ô_nhiễm , mức_độ lan_tỏa , …", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Bản đồ đánh giá: là các bản đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng hoặc tác động của một hay nhiều thông số đặc trưng cho môi trường không khí, nước mặt lục địa, nước biển đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội hoặc đến các hoạt động của con người.", "header": "['Thông tư 17/2011/TT-BTNMT Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 2. Giải thích từ ngữ']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "khoản 5 . bản_đồ đánh_giá : là các bản_đồ thể_hiện mức_độ ảnh_hưởng hoặc tác_động của một hay nhiều thông_số đặc_trưng cho môi_trường không_khí , nước mặt lục_địa , nước biển đến điều_kiện tự_nhiên , kinh_tế - xã_hội hoặc đến các hoạt_động của con_người .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Khoản 6. Bản đồ dự báo: là các bản đồ thể hiện diễn biến thay đổi của một hay nhiều thông số đặc trưng cho môi trường không khí, nước mặt lục địa, nước biển xảy ra vào một thời điểm nào đó trong tương lai. Trên bản đồ cần biểu thị ranh giới khu vực có nguy cơ bị ô nhiễm (hoặc sẽ được cải thiện) theo thành phần môi trường, thông số gây ô nhiễm.", "header": "['Thông tư 17/2011/TT-BTNMT Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương