Document ID: 315474

Title: VỀ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật doanh nghiệp

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải, bao gồm:\na) Thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải và tuyến hàng hải;\nb) Thông báo hàng hải;\nc) Khảo sát phục vụ Thông báo hàng hải;\nd) Điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải;\nđ) Khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải;\ne) Thông tin điện tử hàng hải;\ng) Hoa tiêu hàng hải;\nh) Thanh thải chướng ngại vật;\ni) Nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.\n2. Các dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải khác không quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc (sau đây viết tắt là vùng hoa tiêu bắt buộc) là phần giới hạn trong vùng nước cảng biển hoặc khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi, được xác định từ vùng đón trả hoa tiêu đến cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, nhà máy đóng - sửa chữa tàu biển, cảng dầu khí ngoài khơi và ngược lại mà tàu biển khi di chuyển phải sử dụng hoa tiêu dẫn tàu theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam. Một vùng hoa tiêu bắt buộc bao gồm một hoặc nhiều tuyến dẫn tàu.\n2. Tuyến dẫn tàu là tuyến hành trình của tàu thuyền do hoa tiêu dẫn từ vùng đón trả hoa tiêu vào cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, nhà máy đóng - sửa chữa tàu biển của một cảng biển hoặc cảng dầu khí ngoài khơi thuộc vùng hoa tiêu bắt buộc.\n3. Dịch vụ thông tin điện tử hàng hải là dịch vụ thiết lập, quản lý vận hành và khai thác mạng viễn thông hàng hải; thực hiện cung cấp dịch vụ thông tin duyên hải, các dịch vụ thông tin, điện tử khác để duy trì thông tin cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai, công tác an toàn, an ninh, bảo vệ môi trường hàng hải.\n4. Thông báo hàng hải là văn bản cung cấp thông tin, chỉ dẫn cho người đi biển và tổ chức, cá nhân liên quan nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.\n5. Pháo hiệu hàng hải là pháo hiệu sử dụng trong công tác an toàn hàng hải, tìm kiếm, cứu nạn hàng hải, bao gồm: Các loại pháo hiệu, đuốc cầm tay và tín hiệu khói nổi thỏa mãn các quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.\nĐiều 4. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải\n1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải tại Việt Nam chỉ được hoạt động khi bảo đảm tuân thủ các quy định tại Nghị định này và quy định khác có liên quan của pháp luật.\n2. Dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải được cung cấp phải phù hợp với quy định của pháp luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thực tế hoạt động hàng hải tại khu vực.", "header": "['Nghị định 70/2016/NĐ-CP về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải']", "len_tokenizer": 545, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về điều_kiện cung_cấp dịch_vụ bảo_đảm an_toàn hàng_hải , bao_gồm : \n a ) thiết_lập , vận_hành , duy_trì , bảo_trì báo_hiệu hàng_hải , luồng hàng_hải và tuyến hàng_hải ; \n b ) thông_báo hàng_hải ; \n c ) khảo_sát phục_vụ thông_báo hàng_hải ; \n d ) điều_tiết bảo_đảm an_toàn hàng_hải ; \n đ ) khảo_sát , xây_dựng và phát_hành hải_đồ vùng nước cảng biển , luồng hàng_hải và tuyến hàng_hải ; xây_dựng và phát_hành tài_liệu , ấn_phẩm an_toàn hàng_hải ; \n e ) thông_tin điện_tử hàng_hải ; \n g ) hoa_tiêu hàng_hải ; \n h ) thanh thải chướng_ngại_vật ; \n i ) nhập_khẩu pháo_hiệu hàng_hải . \n 2 . các dịch_vụ bảo_đảm an_toàn hàng_hải khác không quy_định tại khoản 1 điều này được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài liên_quan đến dịch_vụ bảo_đảm an_toàn hàng_hải tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . vùng hoa_tiêu hàng_hải bắt_buộc ( sau đây viết tắt là vùng hoa_tiêu bắt_buộc ) là phần giới_hạn trong vùng nước cảng biển hoặc khu_vực khai_thác dầu_khí ngoài khơi , được xác_định từ vùng đón trả hoa_tiêu đến cầu_cảng , bến cảng , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu tránh bão , nhà_máy đóng - sửa_chữa tàu_biển , cảng dầu_khí ngoài khơi và ngược_lại mà tàu_biển khi di_chuyển phải sử_dụng hoa_tiêu dẫn tàu theo quy_định của bộ_luật hàng_hải việt_nam . một vùng hoa_tiêu bắt_buộc bao_gồm một hoặc nhiều tuyến dẫn tàu . \n 2 . tuyến dẫn tàu là tuyến hành_trình của tàu_thuyền do hoa_tiêu dẫn từ vùng đón trả hoa_tiêu vào cầu_cảng , bến cảng , khu neo đậu , khu chuyển_tải , khu tránh bão , nhà_máy đóng - sửa_chữa tàu_biển của một cảng biển hoặc cảng dầu_khí ngoài khơi thuộc vùng hoa_tiêu bắt_buộc . \n 3 . dịch_vụ thông_tin điện_tử hàng_hải là dịch_vụ thiết_lập , quản_lý vận_hành và khai_thác mạng viễn_thông hàng_hải ; thực_hiện cung_cấp dịch_vụ thông_tin duyên_hải , các dịch_vụ thông_tin , điện_tử khác để duy_trì thông_tin cho hoạt_động tìm_kiếm cứu nạn , phòng_chống thiên_tai , công_tác an_toàn , an_ninh , bảo_vệ môi_trường hàng_hải . \n 4 . thông_báo hàng_hải là văn_bản cung_cấp thông_tin , chỉ_dẫn cho người đi biển và tổ_chức , cá_nhân liên_quan nhằm bảo_đảm an_toàn hàng_hải , an_ninh hàng_hải và phòng_ngừa ô_nhiễm môi_trường . \n 5 . pháo_hiệu hàng_hải là pháo_hiệu sử_dụng trong công_tác an_toàn hàng_hải , tìm_kiếm , cứu nạn hàng_hải , bao_gồm : các loại pháo_hiệu , đuốc cầm tay và tín_hiệu khói nổi thỏa_mãn các quy_định của pháp_luật và các điều_ước quốc_tế có liên_quan mà việt nam là thành_viên . \n điều 4 . nguyên_tắc cung_cấp dịch_vụ bảo_đảm an_toàn hàng_hải \n 1 . tổ_chức , cá_nhân cung_cấp dịch_vụ bảo_đảm an_toàn hàng_hải tại việt nam chỉ được hoạt_động khi bảo_đảm tuân_thủ các quy_định tại nghị_định này và quy_định khác có liên_quan của pháp_luật . \n 2 . dịch_vụ bảo_đảm an_toàn hàng_hải được cung_cấp phải phù_hợp với quy_định của pháp_luật , điều_ước quốc_tế mà việt nam là thành_viên và thực_tế hoạt_động hàng_hải tại khu_vực .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Điều kiện cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phải đáp ứng các điều kiện sau:\n1. Là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.\n2. Có bộ phận chuyên trách thực hiện thiết lập, vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ phận thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phải tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải hoặc công trình thủy và có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo đảm hàng hải tối thiểu 05 năm.\n3. Có cơ sở vật chất tối thiểu, bao gồm:\na) 01 cầu cảng, xưởng sản xuất, bảo trì báo hiệu với các trang thiết bị phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\nb) 01 tàu thuyền chuyên dùng có tính năng phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để phục vụ công tác thiết lập, vận hành, bảo trì, sửa chữa, giám sát hoạt động liên tục của hệ thống báo hiệu hàng hải;\nc) 01 trạm quản lý luồng bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý vận hành trên 01 tuyến luồng hàng hải công cộng.", "header": "['Nghị định 70/2016/NĐ-CP về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải'\n 'Chương II. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI'\n 'Mục 1. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ THIẾT LẬP, VẬN HÀNH, DUY TRÌ, BẢO TRÌ BÁO HIỆU HÀNG HẢI, LUỒNG HÀNG HẢI VÀ TUYẾN HÀNG HẢI']", "len_tokenizer": 252, "lower_segmen