Document ID: 11174

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 313/2005/QĐ-TTG NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS VÀ NHỮNG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ, CHĂM SÓC NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS TRONG CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CỦA NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Quyết định số 313/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với người nhiễm HIV/AIDS và những người trực tiếp quản lý, điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định này như sau: I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Full Text:
[{"full_text": "Mục II. - CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP VÀ PHỤ CẤP. 1- Trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước thấp nhất là 140.000 đồng/người/tháng và các khoản trợ cấp, hỗ trợ theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 của Quyết định 313/2005/QĐ-TTg. 2- Trợ cấp sinh hoạt phí đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước thấp nhất bằng 210.000 đồng/trẻ em/tháng và các khoản trợ cấp, hỗ trợ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 của Quyết định 313/2005/QĐ-TTg. 3- Trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên đối với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS do xã, phường, thị trấn quản lý thấp nhất là 65.000 đồng/người/tháng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể điều chỉnh các mức trợ cấp quy định tại điểm 1, 2, 3 nêu trên nhưng không được thấp hơn mức quy định tại Thông tư này. 4- Cách tính phụ cấp đối với các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định 313/2005/QĐ-TTg như sau: Mức phụ cấp = Mức lương tối thiểu chung x Hệ số lương ngạch, bậc hiện hưởng + Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % phụ cấp thâm niên vượt khung tính theo lương tối thiểu (nếu có) x 50% Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, trưởng phòng Cơ sở xã hội B có hệ số lương 4,98 bậc 9 ngạch viên chức loại A1 (theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ), hưởng 8% phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,30. Mức phụ cấp tính cho 1 tháng của Ông A như sau: Mức phụ cấp = 350.000 x [4,98 + 0,30 + (4,98 x 8%) x 50% = 993.720 đ + Phụ cấp này được tính và chi trả cùng với tiền lương hàng tháng. + Phụ cấp này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. + Khoản phụ cấp này chỉ được hưởng khi đang làm các công việc trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc cho người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước và không được tính hưởng phụ cấp trong thời gian sau: - Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. - Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS liên tục từ 3 tháng trở lên. - Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên. - Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định tại Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành cua Nhà nước. - Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế.", "header": "['Thông tư 02/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Quyết định 313/2005/QĐ-TTg về chế độ đối với người nhiễm HIV/AIDS và những người trực tiếp quản lý, điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở bảo trợ xã hội của nhà nước do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 569, "lower_segmented_text": "mục ii . - chế_độ trợ_cấp và phụ_cấp . 1 - trợ_cấp sinh_hoạt_phí nuôi_dưỡng tập_trung tại các cơ_sở bảo_trợ xã_hội của nhà_nước thấp nhất là 140.000 đồng / người / tháng và các khoản trợ_cấp , hỗ_trợ theo quy_định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều 2 của quyết_định 313 / 2005 / qđ - ttg . 2 - trợ_cấp sinh_hoạt_phí đối_với trẻ_em đang được nuôi_dưỡng tại các cơ_sở bảo_trợ xã_hội của nhà_nước thấp nhất bằng 210.000 đồng / trẻ_em / tháng và các khoản trợ_cấp , hỗ_trợ quy_định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều 2 của quyết_định 313 / 2005 / qđ - ttg . 3 - trợ_cấp_cứu_trợ xã_hội thường_xuyên đối_với đối_tượng bị nhiễm hiv / aids do xã , phường , thị_trấn quản_lý thấp nhất là 65.000 đồng / người / tháng . chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh có_thể điều_chỉnh các mức trợ_cấp quy_định tại điểm 1 , 2 , 3 nêu trên nhưng không được thấp hơn mức quy_định tại thông_tư này . 4 - cách tính phụ_cấp đối_với các đối_tượng quy_định tại khoản 5 điều 1 của quyết_định 313 / 2005 / qđ - ttg như sau : mức phụ_cấp = mức lương tối_thiểu chung x hệ_số lương ngạch , bậc hiện hưởng + hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo ( nếu có ) + % phụ_cấp thâm_niên vượt khung tính theo lương tối_thiểu ( nếu có ) x 50 % ví_dụ : ông nguyễn văn a , trưởng_phòng cơ_sở xã_hội b có hệ_số lương 4,98 bậc 9 ngạch viên_chức loại a1 ( theo bảng lương chuyên_môn , nghiệp_vụ đối_với cán_bộ , viên_chức trong các đơn_vị sự_nghiệp của nhà_nước , ban_hành kèm theo nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính_phủ ) , hưởng 8 % phụ_cấp thâm_niên vượt khung và hệ_số phụ_cấp chức_vụ lãnh_đạo 0,30 . mức phụ_cấp_tính cho 1 tháng của ông a như sau : mức phụ_cấp = 350.000 x [ 4,98 + 0,30 + ( 4,98 x 8 % ) x 50 % = 993.720 đ + phụ_cấp này được tính và chi_trả cùng với tiền_lương hàng tháng . + phụ_cấp này không dùng để tính đóng , hưởng chế_độ bảo_hiểm xã_hội . + khoản phụ_cấp này chỉ được hưởng khi đang làm các công_việc trực_tiếp khám , điều_trị , chăm_sóc cho người nhiễm hiv / aids trong các cơ_sở bảo_trợ xã_hội của nhà_nước và không được tính hưởng phụ_cấp trong thời_gian sau : - thời_gian đi công_tác , làm_việc , học_tập ở nước_ngoài hưởng 40 % tiền_lương theo quy_định tại khoản 4 , điều 8 nghị_định số 204 / 2004 / nđ - cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 về chế_độ tiền_lương đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng vũ_trang . - thời_gian đi công_tác , học_tập ở trong nước không trực_tiếp khám , điều_trị , chăm_sóc người nhiễm hiv / aids liên_tục từ 3 tháng trở lên . - thời_gian nghỉ_việc riêng không hưởng lương liên_tục từ 1 tháng trở lên . - thời_gian nghỉ ốm_đau , thai_sản vượt quá thời_hạn quy_định tại điều_lệ bảo_hiểm xã_hội hiện_hành cua nhà_nước . - thời_gian bị đình_chỉ công_tác hoặc đình_chỉ làm chuyên_môn y_tế .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. - TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1- Những đối tượng quy định tại các điểm 1, 2, 3 mục I của Thông tư này phải có văn bản phải có văn bản kết luận nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền (quy định tại Quyết định số 3052/2000/QĐ-BYT ngày 29 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phòng xét nghiệm được phép khẳng định các trường hợp HIV dương tính). Riêng đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, không có nguồn thu nhập, không nơi nương tựa, tự nguyện vào sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước thì bản thân hoặc người thân thích làm đơn tự nguyện vào sống trong cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước. Quy trình xét duyệt hưởng trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên đối với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng do xã phường quản lý và tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước thực hiện theo Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 7 năm 2000 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội và Thông tư số 16/2004/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2004 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội. 2- Cán bộ, viên chức làm việc trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, điều chỉnh, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS bị phơi nhiễm HIV hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp quy định tại điểm 4 mục I Thông tư này làm đơn đề nghị hưởng chế độ đối với người bị phơi nhiễm với HIV hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp gửi Giám đốc Cơ sở bảo trợ xã hội. Điều kiện xác định và hồ sơ, thủ tục thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm HIV hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thực hiện theo mục II và III của Thông tư số 09/2005/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2005 về hướng dẫn điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 3- Hàng năm Giám đốc các cơ sở bảo trợ xã hội lập danh sách cán bộ, viên chức làm các công việc được quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 của Quyết định nêu trên trình cơ quan quản lý trực tiếp duyệt thực hiện về chế độ trợ cấp và phụ cấp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 2 của Quyết định số 313/2005/QĐ-TT