Document ID: 261571

Title: QUY ĐỊNH VỀ XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN”, “NGHỆ NHÂN ƯU TÚ” TRONG LĨNH VỰC NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Công dân Việt Nam làm việc trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ, hiểu biết sâu sắc nghề, truyền dạy và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ.\n2. Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”.\nĐiều 3. Quyền và nghĩa vụ của Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú. Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\n1. Được nhận Huy hiệu, Giấy chứng nhận của Chủ tịch nước và tiền thưởng kèm theo danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân” hoặc “Nghệ nhân Ưu tú” theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n2. Tích cực giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề; không ngừng hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo nghề.\n3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 4. Kinh phí tổ chức xét tặng và tiền thưởng\n1. Kinh phí tổ chức xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” để thực hiện các hoạt động sau:\na) Xây dựng, triển khai Kế hoạch của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”;\nb) Thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng;\nc) Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư ở cơ sở hoặc hội nghề nghiệp;\nd) Tổ chức các phiên họp Hội đồng;\nđ) Công bố thông tin về kết quả xét chọn của Hội đồng trên các phương tiện thông tin đại chúng để lấy ý kiến nhân dân;\ne) Họp báo công bố Quyết định phong tặng của Chủ tịch nước;\ng) Tổ chức lễ trao tặng;\nh) Các hoạt động khác liên quan theo quy định của pháp luật.\n2. Kinh phí tổ chức xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” và tiền thưởng kèm theo danh hiệu:\na) Bộ Công Thương có trách nhiệm bố trí kinh phí cho hoạt động tổ chức xét tặng của Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ, Hội đồng cấp Nhà nước, tổ chức lễ trao tặng và các chi phí khác liên quan theo quy định của pháp luật;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có trách nhiệm bố trí kinh phí cho hoạt động tổ chức xét tặng của Hội đồng cấp tỉnh, tiền thưởng kèm theo danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” và các chi phí khác liên quan theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 123/2014/NĐ-CP về xét tặng danh hiệu \"Nghệ nhân Nhân dân\", \"Nghệ nhân Ưu tú\" trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ']", "len_tokenizer": 431, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định đối_tượng , tiêu_chuẩn , quy_trình , thủ_tục xét tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” trong lĩnh_vực nghề thủ_công mỹ_nghệ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . công_dân việt_nam làm_việc trong lĩnh_vực nghề thủ_công mỹ_nghệ , hiểu_biết sâu_sắc nghề , truyền dạy và phát_huy giá_trị nghề thủ_công mỹ_nghệ . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân liên_quan tới hoạt_động xét tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” . \n điều 3 . quyền và nghĩa_vụ của nghệ_nhân nhân_dân , nghệ_nhân ưu_tú . nghệ_nhân nhân_dân , nghệ_nhân ưu_tú có các quyền và nghĩa_vụ sau đây : \n 1 . được nhận huy_hiệu , giấy chứng_nhận của chủ_tịch nước và tiền thưởng kèm theo danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” hoặc “ nghệ_nhân ưu_tú ” theo quy_định của pháp_luật về thi_đua , khen_thưởng . \n 2 . tích_cực giữ_gìn , truyền nghề , dạy nghề ; không ngừng hoàn_thiện kỹ_năng , kỹ_xảo nghề . \n 3 . các quyền và nghĩa_vụ khác theo quy_định của pháp_luật . \n điều 4 . kinh_phí tổ_chức xét tặng và tiền thưởng \n 1 . kinh_phí tổ_chức xét tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” để thực_hiện các hoạt_động sau : \n a ) xây_dựng , triển_khai kế_hoạch của hội_đồng xét tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” ; \n b ) thẩm_định hồ_sơ đề_nghị xét tặng ; \n c ) tổ_chức lấy ý_kiến cộng_đồng dân_cư ở cơ_sở hoặc hội nghề_nghiệp ; \n d ) tổ_chức các phiên họp hội_đồng ; \n đ ) công_bố thông_tin về kết_quả xét chọn của hội_đồng trên các phương_tiện thông_tin đại_chúng để lấy ý_kiến nhân_dân ; \n e ) họp_báo_công_bố quyết_định phong_tặng của chủ_tịch nước ; \n g ) tổ_chức lễ trao_tặng ; \n h ) các hoạt_động khác liên_quan theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . kinh_phí tổ_chức xét tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” và tiền thưởng kèm theo danh_hiệu : \n a ) bộ công_thương có trách_nhiệm bố_trí kinh_phí cho hoạt_động tổ_chức xét tặng của hội_đồng chuyên_ngành cấp_bộ , hội_đồng cấp nhà_nước , tổ_chức lễ trao_tặng và các chi_phí khác liên_quan theo quy_định của pháp_luật ; \n b ) chủ_tịch ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) có trách_nhiệm bố_trí kinh_phí cho hoạt_động tổ_chức xét tặng của hội_đồng cấp tỉnh , tiền thưởng kèm theo danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” , “ nghệ_nhân ưu_tú ” và các chi_phí khác liên_quan theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”. Danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân” được xét tặng cho cá nhân đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:\n1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương.\n2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề, được đồng nghiệp và quần chúng mến mộ, kính trọng.\n3. Có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc, có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ của cả nước, cụ thể:\na) Nắm giữ kỹ năng, bí quyết; truyền nghề, dạy nghề cho từ 150 cá nhân trở lên, trừ trường hợp nghề đặc thù hoặc đã đào tạo 01 cá nhân được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Ưu tú”;\nb) Sau khi đã được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Ưu tú”, Nghệ nhân phải trực tiếp thiết kế, chế tác được 02 sản phẩm, tác phẩm mới có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật, đạt giải thưởng hoặc được tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp chứng nhận đạt thành tích tại các cuộc thi, hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế được Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức.\n4. Có thời gian hoạt động trong nghề từ 20 năm trở lên.", "header": "['Nghị định 123/2014/NĐ-CP về xét tặng danh hiệu \"Nghệ nhân Nhân dân\", \"Nghệ nhân Ưu tú\" trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ'\n 'Chương II. TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN”, “NGHỆ NHÂN ƯU TÚ”']", "len_tokenizer": 249, "lower_segmented_text": "điều 5 . tiêu_chuẩn xét tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” . danh_hiệu “ nghệ_nhân nhân_dân ” được xét tặng cho cá_nhân đã được nhà_nước phong_tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân ưu_tú ” và đạt các tiêu_chuẩn sau : \n 1 . trung_thành với tổ_quốc việt_nam xã_hội chủ_nghĩa ; chấp_hành tốt chủ_trương , chính_sách của đảng và pháp_luật của nhà_nước ; nội_quy , quy_chế của cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức , địa_phương . \n 2 . có phẩm_chất đạo_đức tốt , gương_mẫu trong cuộc_sống ; tâm_huyết , tận_tụy với nghề , được đồng_nghiệp và quần_chúng mến_mộ , kính_trọng . \n 3 . có tri_thức , kỹ_năng đặc_biệt xuất_sắc , có công lớn trong việc bảo_vệ và phát_huy giá_trị nghề thủ_công mỹ_nghệ của cả nước , cụ_thể : \n a ) nắm giữ kỹ_năng , bí_quyết ; truyền nghề , dạy nghề cho từ 150 cá_nhân trở lên , trừ trường_hợp nghề đặc_thù hoặc đã đào_tạo 01 cá_nhân được nhà_nước phong_tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân ưu_tú ” ; \n b ) sau khi đã được phong_tặng danh_hiệu “ nghệ_nhân ưu_tú ” , nghệ_nhân phải trực_tiếp thiết_kế , chế tác được 02 sản_phẩm , tác_phẩm mới có giá_trị kinh_tế , kỹ_thuật và mỹ_thuật , đạt giải_thưởng hoặc được tổ_chức nhà_nước , tổ_chức kinh_tế , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp cấp chứng_nhận đạt thành_tích tại các cuộc thi , hội_chợ , triển_lãm trong nước và quốc_tế được thủ_tướng chính_phủ cho phép tổ_chức . \n 4 . có thời_gian hoạt_động trong nghề từ 20 năm trở lên .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Ưu tú”. Danh hiệu “Nghệ nhân Ưu tú” được xét tặng cho cá nhân đạt đủ các tiêu chuẩn sau:\n1. Các tiêu chuẩn quy định tại Khoả