Document ID: 593334

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2019/TT-BCT NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 6 như sau: “5. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia bên liên quan sau thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này, Cơ quan điều tra có quyền xem xét việc chấp thuận hoặc không chấp thuận các tổ chức, cá nhân đó là bên liên quan của vụ việc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký của bên liên quan. Trong trường hợp không chấp thuận tổ chức, cá nhân là bên liên quan, Cơ quan điều tra nêu rõ lý do.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và tên Điều 10 như sau: “Điều 10. Phạm vi hàng hóa xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại 2. Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo điểm a khoản 1 Điều 16 của Thông tư này, thời hạn miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại không vượt quá thời hạn áp dụng của biện pháp phòng vệ thương mại tạm thời đó.\n4. Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không được bán trên thị trường trong nước trong cùng điều kiện thông thường hoặc trong trường hợp bất khả kháng dẫn tới thiếu hụt nguồn cung của ngành sản xuất trong nước.” 4. Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo điểm c khoản 1 Điều 16 của Thông tư này, thời hạn miễn trừ đối với các hồ sơ này không vượt quá 18 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn trừ hoặc tính từ ngày quyết định miễn trừ có hiệu lực. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau: “4. Bộ Công Thương xem xét không miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại trong các trường hợp sau:\na) Việc áp dụng miễn trừ biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa đó có khả năng dẫn đến hành vi gian lận nhằm lẩn tránh việc bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại;\nb) Tổ chức, cá nhân đã được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa đó bị kết luận không hợp tác hoặc hợp tác không đầy đủ theo yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra sau miễn trừ của cơ quan điều tra.”\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: “1. Tổng thời hạn miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại không vượt quá thời hạn có hiệu lực của biện pháp phòng vệ thương mại tương ứng. Bộ Công Thương hàng năm xem xét thời hạn miễn trừ đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo một trong các trường hợp được nêu tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này. 3. Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo điểm b khoản 1 Điều 16 của Thông tư này, thời hạn miễn trừ đối với các hồ sơ này không vượt quá 18 tháng tính từ ngày quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó hoặc đến ngày 31 tháng 12 của năm tiếp theo.\n5. Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung được Cơ quan điều tra tiếp nhận theo khoản 4 Điều 16 của Thông tư này, thời hạn miễn trừ bổ sung được tính theo thời hạn miễn trừ của quyết định miễn trừ ban đầu.” 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau: “1. Cơ quan điều tra thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ miễn trừ tại các thời điểm sau:\na) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi Bộ Công Thương ban hành quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tạm thời;\nb) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi Bộ Công Thương ban hành quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại chính thức;\nc) Ngày 15 tháng 3 và ngày 15 tháng 9 hàng năm.”\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau: “Định kỳ 06 tháng trong thời hạn miễn trừ, tổ chức, cá nhân được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại phải nộp báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa được miễn trừ và việc tuân thủ điều kiện, nghĩa vụ được miễn trừ tới Cơ quan điều tra theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau: “2. Kiểm tra sau miễn trừ nhằm mục đích xác minh, thẩm định việc tuân thủ của tổ chức, cá nhân đối với các điều kiện, quy định pháp luật về miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.”\n8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 26 như sau: “c) Tổ chức, cá nhân không thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ theo Điều 20 Thông tư này.”", "header": "['Thông tư 42/2023/TT-BCT sửa đổi Thông tư 37/2019/TT-BCT hướng dẫn nội dung về biện pháp phòng vệ thương mại do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành']", "len_tokenizer": 791, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 37 / 2019 / tt - bct ngày 29 tháng 11 năm 2019 của bộ_trưởng bộ công_thương quy_định chi_tiết một_số nội_dung về các biện_pháp phòng_vệ thương_mại \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 5 điều 6 như sau : “ 5 . trong trường_hợp tổ_chức , cá_nhân đăng_ký tham_gia bên liên_quan sau thời_hạn nêu tại khoản 2 điều này , cơ_quan điều_tra có quyền xem_xét việc chấp_thuận hoặc không chấp_thuận các tổ_chức , cá_nhân đó là bên liên_quan của vụ_việc trong thời_hạn 07 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đăng_ký của bên liên_quan . trong trường_hợp không chấp_thuận tổ_chức , cá_nhân là bên liên_quan , cơ_quan điều_tra nêu rõ lý_do . ” \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 và tên điều 10 như sau : “ điều 10 . phạm_vi hàng_hóa xem_xét miễn_trừ áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại 2 . đối_với các hồ_sơ đề_nghị miễn_trừ áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại theo điểm a khoản 1 điều 16 của thông_tư này , thời_hạn miễn_trừ áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại không vượt quá thời_hạn áp_dụng của biện_pháp phòng_vệ thương_mại tạm_thời đó . \n 4 . hàng_hóa tương_tự , hàng_hóa cạnh_tranh trực_tiếp được sản_xuất trong nước không được bán trên thị_trường trong nước trong cùng điều_kiện thông_thường hoặc trong trường_hợp bất_khả_kháng dẫn tới thiếu_hụt nguồn cung của ngành sản_xuất trong nước . ” 4 . đối_với các hồ_sơ đề_nghị miễn_trừ áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại theo điểm c khoản 1 điều 16 của thông_tư này , thời_hạn miễn_trừ đối_với các hồ_sơ này không vượt quá 18 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp_nhận hồ_sơ đề_nghị miễn_trừ hoặc tính từ ngày quyết_định miễn_trừ có hiệu_lực . 4 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 4 điều 13 như sau : “ 4 . bộ công_thương xem_xét không miễn_trừ áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại đối_với hàng_hóa bị áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại trong các trường_hợp sau : \n a ) việc áp_dụng miễn_trừ biện_pháp phòng_vệ thương_mại đối_với hàng_hóa đó có khả_năng dẫn đến hành_vi gian_lận nhằm lẩn_tránh việc bị áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại ; \n b ) tổ_chức , cá_nhân đã được miễn_trừ áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại đối_với hàng_hóa đó bị kết_luận không hợp_tác hoặc hợp_tác không đầy_đủ theo yêu_cầu của đoàn thanh_tra , kiểm_tra sau miễn_trừ của cơ_quan điều_tra . ” \n 3 . sửa_đổi , bổ_sung điều 11 như sau : “ 1 . tổng_thời_hạn miễn_trừ áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại không vượt quá thời_hạn có hiệu_lực của biện_pháp phòng_vệ thương_mại tương_ứng . bộ công_thương hàng năm xem_xét thời_hạn miễn_trừ đối_với các hồ_sơ đề_nghị miễn_trừ áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại theo một trong các trường_hợp được nêu tại khoản 2 , khoản 3 và khoản 4 điều này . 3 . đối_với các hồ_sơ đề_nghị miễn_trừ áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại theo điểm b khoản 1 điều 16 của thông_tư này , thời_hạn miễn_trừ đối_với các hồ_sơ này không vượt quá 18 tháng tính từ ngày quyết_định áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại có hiệu_lực đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó hoặc đến ngày 31 tháng 12 của năm tiếp_theo . \n 5 . đối_với các hồ_sơ đề_nghị miễn_trừ bổ_sung được cơ_quan điều_tra tiếp_nhận theo khoản 4 điều 16 của thông_tư này , thời_hạn miễn_trừ bổ_sung được tính theo thời_hạn miễn_trừ của quyết_định miễn_trừ ban_đầu . ” 5 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 1 điều 16 như sau : “ 1 . cơ_quan điều_tra thông_báo về việc tiếp_nhận hồ_sơ miễn_trừ tại các thời_điểm sau : \n a ) trong vòng 07 ngày làm_việc kể từ khi bộ công_thương ban_hành_quyết_định áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại tạm_thời ; \n b ) trong vòng 07 ngày làm_việc kể từ khi bộ công_thương ban_hành_quyết_định áp_dụng biện_pháp phòng_vệ thương_mại chính_thức ; \n c ) ngày 15 tháng