Document ID: 593891

Title: BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng (sau đây được gọi tắt là XMCD) trong sản xuất, lắp ráp; nhập khẩu; cải tạo và khai thác sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.", "header": "['Thông tư 45/2023/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "khoản 1.1 . phạm_vi điều_chỉnh quy_chuẩn này quy_định về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe_máy chuyên_dùng ( sau đây được gọi tắt là xmcd ) trong sản_xuất , lắp_ráp ; nhập_khẩu ; cải_tạo và khai_thác sử_dụng thuộc danh_mục sản_phẩm , hàng_hóa có khả_năng gây mất an_toàn ban_hành kèm theo thông_tư số 12 / 2022 / tt - bgtvt ngày 30 / 6 / 2022 của bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.1']"}, {"full_text": "Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng 1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp; người nhập khẩu và chủ sở hữu XMCD trong sử dụng; tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường XMCD. 1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại XMCD thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng.", "header": "['Thông tư 45/2023/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 80, "lower_segmented_text": "khoản 1.2 . đối_tượng áp_dụng 1.2.1 . quy_chuẩn này áp_dụng đối_với các cơ_sở sản_xuất , lắp_ráp ; người nhập_khẩu và chủ sở_hữu xmcd trong sử_dụng ; tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến việc quản_lý , kiểm_tra , thử_nghiệm và chứng_nhận chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường xmcd . 1.2.2 . quy_chuẩn này không áp_dụng đối_với các loại xmcd thuộc bộ công_an và bộ quốc_phòng sử_dụng vào mục_đích an_ninh , quốc_phòng .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.2']"}, {"full_text": "Khoản 1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. XMCD có thiết bị nâng: là các XMCD có lắp đặt thiết bị phục vụ cho việc nâng hạ người hoặc hàng hóa. 1.3.2. Xe tự đổ (dumpers): là các xe được định nghĩa tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13219:2020 Máy làm đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại (ISO 7132:2003 Earth-moving machinery Dumpers Terminology and commercial specifications). 1.3.3. Hệ thống phanh (braking system): là tổ hợp các bộ phận để dừng xe, giữ xe đứng yên bao gồm các hệ thống điều khiển, hệ thống chấp hành và các cơ cấu phanh. 1.3.4. Hệ thống phanh dự phòng (secondary brake system): là hệ thống được sử dụng để dừng xe trong trường hợp bất kỳ bộ phận nào của hệ thống phanh chính bị lỗi. 1.3.5. Hệ thống phanh thủy tĩnh (Hydrostatic brake system): là hệ thống truyền động thủy tĩnh, các hệ thống tương tự đáp ứng được một hoặc nhiều yêu cầu của hệ thống phanh. 1.3.6. Khối lượng thử (machine test mass): là khối lượng của XMCD ở trạng thái hoạt động bao gồm ca bin, mái che (canopy), các chi tiết bảo vệ (nếu có trang bị), trang bị kèm theo của nhà sản xuất, người điều khiển và các chất lỏng được đổ đầy. Xe lu có xi téc chứa nước để phun thì xi téc này phải đầy nước, xe cạp đất có kéo theo các sơ mi rơ moóc, rơ moóc và các loại xe tự đổ, khối lượng thử phải bao gồm cả khối lượng của hàng hoá được nêu trong tài liệu của nhà sản xuất, các loại xe khác thì không bao gồm khối lượng tải. 1.3.7. Khoảng cách dừng (Stopping distance): là chiều dài quãng đường dịch chuyển của xe, được tính từ thời điểm người lái bắt đầu kích hoạt bộ phận điều khiển phanh cho đến khi xe dừng hẳn.", "header": "['Thông tư 45/2023/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành'\n 'Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 382, "lower_segmented_text": "khoản 1.3 . giải_thích từ_ngữ 1.3.1 . xmcd có thiết_bị nâng : là các xmcd có lắp_đặt thiết_bị phục_vụ cho việc nâng hạ người hoặc hàng_hóa . 1.3.2 . xe tự đổ ( dumpers ) : là các xe được định_nghĩa tại tiêu_chuẩn quốc_gia tcvn 13219 : 2020 máy làm đất - xe tự đổ - thuật_ngữ và đặc_tính kỹ_thuật trong thương_mại ( iso 7132 : 2003 earth - moving machinery dumpers terminology and commercial specifications ) . 1.3.3 . hệ_thống phanh ( braking system ) : là tổ_hợp các bộ_phận để dừng xe , giữ xe đứng yên bao_gồm các hệ_thống điều_khiển , hệ_thống chấp_hành và các cơ_cấu phanh . 1.3.4 . hệ_thống phanh dự_phòng ( secondary brake system ) : là hệ_thống được sử_dụng để dừng xe trong trường_hợp bất_kỳ bộ_phận nào của hệ_thống phanh chính bị lỗi . 1.3.5 . hệ_thống phanh thủy_tĩnh ( hydrostatic brake system ) : là hệ_thống truyền động thủy_tĩnh , các hệ_thống tương_tự đáp_ứng được một hoặc nhiều yêu_cầu của hệ_thống phanh . 1.3.6 . khối_lượng thử ( machine test mass ) : là khối_lượng của xmcd ở trạng_thái hoạt_động bao_gồm ca_bin , mái che ( canopy ) , các chi_tiết bảo_vệ ( nếu có trang_bị ) , trang_bị kèm theo của nhà sản_xuất , người điều_khiển và các chất_lỏng được đổ đầy . xe_lu có xi téc chứa nước để phun thì xi téc này phải đầy nước , xe cạp đất có kéo_theo các sơ_mi rơ_moóc , rơ_moóc và các loại xe tự đổ , khối_lượng thử phải bao_gồm cả khối_lượng của hàng_hoá được nêu trong tài_liệu của nhà sản_xuất , các loại xe khác thì không bao_gồm khối_lượng tải . 1.3.7 . khoảng_cách dừng ( stopping distance ) : là chiều dài quãng đường dịch_chuyển của xe , được tính từ thời_điểm người lái bắt_đầu kích_hoạt bộ_phận điều_khiển phanh cho đến khi xe dừng hẳn .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1.3']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều khoản thi hành Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT Điều 2.1 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI XMCD CHƯA QUA SỬ DỤNG Điều 2.2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI XMCD ĐÃ QUA SỬ DỤNG\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.\n2. Thông tư này bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Thông tư số 56/2011/TT-BGTVT ngày 11 tháng 07 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành 06 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện cơ giới đường bộ.\n3. Quy định chuyển tiếp\na) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng, Phiếu xuất xưởng hoặc Biên bản nghiệm thu cải tạo cấp theo Quy chuẩn QCVN 13:2011/BGTVT thì vẫn tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết hiệu lực;\nb) Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu có ngày cập cảng hoặc về cửa khẩu Việt Nam trước ngày QCVN 13:2023/BGTVT có hiệu lực thì áp dụng QCVN 13:2011/BGTVT.\n2.1.1 Yêu cầu chung 2.1.1.1. XMCD được sản xuất, lắp ráp từ các linh kiện hoàn toàn mới, lắp đặt chắc chắn, phù hợp với thiết kế, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, hoạt động ổn định ở điều kiện bình thường. 2.1.1.2. XMCD phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật nêu trong tài liệu của nhà sản xuất. 2.1.1.3. Không được rò rỉ các chất lỏng dùng để: làm mát, bôi trơn, dẫn động thủy lực. 2.1.1.4. Có đầy đủ các chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng theo tài liệu của nhà sản xuất. 2.1.1.5. Có nhãn hàng hoá (bao gồm cả nhãn phụ) thể hiện các nội dung sau: Tên nhà sản xuất; Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code); Số khung (có thể là số PIN hoặc số VIN hoặc số Serial); Thông số kỹ thuật đặc trưng; Năm sản xuất; Thông tin cảnh báo (nếu có). 2.1.1.6. Số khung được đóng trên thân xe hoặc thể hiện trên tem nhãn của nhà sản xuất và các ký tự rõ ràng. 2.1.1.7. Số động cơ được đóng trên thân động cơ hoặc thể hiện trên tem nhãn của nhà sản xuất (có thể là số