Document ID: 571083

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ CÓ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NỘP, XUẤT TRÌNH VÀ KHAI THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ SỔ HỘ KHẨU, SỔ TẠM TRÚ HOẶC GIẤY TỜ CÓ YÊU CẦU XÁC NHẬN CỦA ĐỊA PHƯƠNG NƠI CƯ TRÚ KHI THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HOẶC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc thi, quản lý, cấp và thu hồi Thẻ thẩm định viên về giá\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 như sau: “a) Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02a. Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm việc tại cơ quan, đơn vị theo chuyên ngành quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư này; Người đăng ký dự thi lần đầu phải đăng ký dự thi tối thiểu 03/05 môn thi chuyên ngành quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này;\nb) Sơ yếu lý lịch;”.\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 12 như sau: “a) Phiếu đăng ký dự thi sát hạch có dán ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.”\n3. Bãi bỏ cụm từ “Người đại diện theo pháp luật của cơ quan, đơn vị hoặc của UBND phường, xã nơi cư trú (Ký, họ tên, đóng dấu)” tại Phụ lục số 02a, Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTC .", "header": "['Thông tư 43/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư có quy định liên quan đến nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính']", "len_tokenizer": 293, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của thông_tư số 46 / 2014 / tt - btc ngày 16 tháng 4 năm 2014 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định về việc thi , quản_lý , cấp và thu_hồi thẻ thẩm_định viên về giá \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a , điểm b khoản 1 điều 5 như sau : “ a ) phiếu đăng_ký dự thi có dán ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong thời_gian 06 tháng tính đến ngày đăng_ký dự thi theo mẫu quy_định tại phụ_lục số 02a . giấy xác_nhận về thời_gian công_tác thực_tế làm_việc tại cơ_quan , đơn_vị theo chuyên_ngành quy_định tại khoản 3 điều 4 thông_tư này có chữ_ký của người đại_diện theo pháp_luật và đóng_dấu xác_nhận của cơ_quan , đơn_vị theo mẫu quy_định tại phụ_lục số 02b ban_hành kèm theo thông_tư này ; người đăng_ký dự thi lần đầu phải đăng_ký dự thi tối_thiểu 03 / 05 môn thi chuyên_ngành quy_định tại điểm a khoản 1 điều 8 thông_tư này ; \n b ) sơ_yếu lý_lịch ; ” . \n 2 . sửa_đổi , bổ_sung điểm a khoản 1 điều 12 như sau : “ a ) phiếu đăng_ký dự thi sát_hạch có dán ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong 06 tháng tính đến ngày đăng_ký dự thi theo mẫu quy_định tại phụ_lục số 03 ban_hành kèm theo thông_tư này . ” \n 3 . bãi_bỏ cụm từ “ người đại_diện theo pháp_luật của cơ_quan , đơn_vị hoặc của ubnd phường , xã nơi cư_trú ( ký , họ tên , đóng_dấu ) ” tại phụ_lục số 02a , phụ_lục số 03 ban_hành kèm theo thông_tư số 46 / 2014 / tt - btc .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hành nghề chứng khoán\n1. Bãi bỏ Phụ lục số I, Phụ lục số II, Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư số 197/2015/TT-BTC .\n2. Thay thế cụm từ “Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:” tại điểm 5 Phụ lục số IV Thông tư số 197/2015/TT-BTC bằng cụm từ “Nơi thường trú:”", "header": "['Thông tư 43/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư có quy định liên quan đến nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "điều 2 . sửa_đổi , bổ_sung một_số phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư số 197 / 2015 / tt - btc ngày 03 tháng 12 năm 2015 của bộ_trưởng bộ tài_chính về hành_nghề chứng_khoán \n 1 . bãi_bỏ phụ_lục số i , phụ_lục số ii , phụ_lục số iii ban_hành kèm theo thông_tư số 197 / 2015 / tt - btc . \n 2 . thay_thế cụm từ “ nơi đăng_ký hộ_khẩu thường_trú : ” tại điểm 5 phụ_lục số iv thông_tư số 197 / 2015 / tt - btc bằng cụm từ “ nơi thường_trú : ”", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng. “3. Đối với lao động nông thôn: Người lao động có nơi thường trú tại xã, người lao động có nơi thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc thuộc hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi.”", "header": "['Thông tư 43/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư có quy định liên quan đến nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 3 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 điều 4 thông_tư số 152 / 2016 / tt - btc ngày 17 tháng 10 năm 2016 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định quản_lý và sử_dụng kinh_phí hỗ_trợ đào_tạo trình_độ sơ_cấp và đào_tạo dưới 03 tháng . “ 3 . đối_với lao_động nông_thôn : người lao_động có nơi thường_trú tại xã , người lao_động có nơi thường_trú tại phường , thị_trấn đang trực_tiếp làm nông_nghiệp hoặc thuộc hộ gia_đình có đất nông_nghiệp bị thu_hồi . ”", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 5 Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau: “Tổ chức, cá nhân hiện ở khu vực nào thì nộp lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông theo mức thu quy định tương ứng với khu vực đó, nếu là tổ chức thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đóng trụ sở ghi trong đăng ký kinh doanh, nếu là cá nhân thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi thường trú. Đối với ô tô, xe máy của Công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông thì áp dụng mức thu tại khu vực I, riêng cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số áp dụng theo mức thu tối thiểu tại mục I Biểu mức thu này.”\n2. Thay thế cụm từ “hộ khẩu” tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 229/2016/TT-BTC bằng cụm từ “nơi thường trú”.", "header": "['Thông tư 43/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư có quy định liên quan đến nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính']", "len_tokenizer": 201, "lower_segmented_text": "điều 4 . sửa_đổi , bổ_sung một_số nội_dung tại điều 5 thông_tư số 229 / 2016 / tt - btc ngày 11 tháng 11 năm 2016 của bộ_trưởng bộ tài_chính quy_định mức thu , chế_độ thu , nộp , quản_lý lệ_phí đăng_ký , cấp biển phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ \n 1 . sửa_đổi , bổ_sung khoản 3 điều 5 như sau : “ tổ_chức , cá_nhân hiện ở khu_vực nào thì nộp lệ_phí đăng_ký , cấp biển phương_tiện giao_thông theo mức thu quy_định tương_ứng với khu_vực đó , nếu là tổ_chức thì nộp lệ_phí theo địa_chỉ nơi đóng trụ_sở ghi trong đăng_ký kinh_doanh , nếu là cá_nhân thì nộp lệ_phí theo địa_chỉ nơi thường_trú . đối_với ô_tô , xe_máy của công_an sử_dụng vào mục_đích an_ninh đăng_ký tại khu_vực i hoặc đăng_ký tại cục cảnh_sát giao_thông thì áp_dụng mức thu tại khu_vực i , riêng cấp mới giấy đăng_ký kèm theo biển số áp_dụng theo mức thu tối_thiểu tại mục i biểu mức thu này . ” \n 2 . thay_thế cụm từ “ hộ_khẩu ” tại khoản 4 điều 5 thông_tư số 229 / 2016 / tt - btc bằng cụm từ “ nơi thường_trú ” .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5 như sau: “a) Phiếu đăng