Document ID: 369605

Title: QUY ĐỊNH NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ DI SẢN ĐỊA CHẤT, CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT

Legal Basis:
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định chi tiết khoản 1 Điều 14 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.\n2. Công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất là một nội dung trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.\n3. Việc quản lý, bảo vệ các di sản địa chất, công viên địa chất nằm trong di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.", "header": "['Thông tư 50/2017/TT-BTNMT về quy định nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 102, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định chi_tiết khoản 1 điều 14 nghị_định số 158 / 2016 / nđ - cp ngày 29 tháng 11 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật khoáng_sản . \n 2 . công_tác điều_tra , đánh_giá di_sản địa_chất , công_viên địa_chất là một nội_dung trong điều_tra cơ_bản địa_chất về khoáng_sản . \n 3 . việc quản_lý , bảo_vệ các di_sản địa_chất , công_viên địa_chất nằm trong di_tích lịch_sử - văn_hóa , danh_lam thắng_cảnh thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về di_sản văn_hóa .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất.", "header": "['Thông tư 50/2017/TT-BTNMT về quy định nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước về địa_chất , khoáng_sản và các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến điều_tra , đánh_giá di_sản địa_chất , công_viên địa_chất .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tài nguyên địa chất là các dạng vật chất hình thành do quá trình địa chất, tồn tại trong hoặc trên lớp vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác, sử dụng.\n2. Di sản địa chất là một phần tài nguyên địa chất có giá trị nổi bật về khoa học, giáo dục, thẩm mỹ và kinh tế.\n3. Công viên địa chất là một vùng có giới hạn xác định, chứa đựng các di sản địa chất, có giá trị quan trọng về khoa học địa chất, độc đáo về văn hoá, sinh thái và khảo cổ học; có kích thước phù hợp để thực hiện các chức năng quản lý, bảo tồn, nghiên cứu và phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.", "header": "['Thông tư 50/2017/TT-BTNMT về quy định nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . tài_nguyên địa_chất là các dạng vật_chất hình_thành do quá_trình địa_chất , tồn_tại trong hoặc trên lớp vỏ trái_đất mà con_người có_thể khai_thác , sử_dụng . \n 2 . di_sản địa_chất là một phần tài_nguyên địa_chất có giá_trị nổi_bật về khoa_học , giáo_dục , thẩm_mỹ và kinh_tế . \n 3 . công_viên địa_chất là một vùng có giới_hạn xác_định , chứa_đựng các di_sản địa_chất , có giá_trị quan_trọng về khoa_học địa_chất , độc_đáo về văn_hoá , sinh_thái và khảo_cổ_học ; có kích_thước phù_hợp để thực_hiện các chức_năng quản_lý , bảo_tồn , nghiên_cứu và phát_triển bền_vững kinh_tế - xã_hội và bảo_vệ môi_trường .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Di sản địa chất gồm các kiểu sau:\na) Di sản cổ sinh (ký hiệu Kiểu A) là một điểm hoặc tập hợp điểm trong tự nhiên, chứa một hoặc nhiều loại hóa thạch đặc trưng có giá trị định tuổi, chỉ thị cho điều kiện cổ môi trường tại một khu vực và là kết quả của một giai đoạn lịch sử địa chất khu vực;\nb) Di sản địa mạo (ký hiệu Kiểu B) là cảnh quan địa mạo (ký hiệu Kiểu B1) hoặc hang động (ký hiệu Kiểu B2) có giá trị thẩm mỹ đặc sắc, độc đáo và thể hiện lịch sử địa chất khu vực;\nc) Di sản cổ môi trường (ký hiệu Kiểu C) là một điểm hoặc tập hợp điểm lộ địa chất chứa những dấu tích rõ ràng, đặc trưng về môi trường thành tạo đá trong lịch sử địa chất khu vực;\nd) Di sản đá (ký hiệu Kiểu D) là một hoặc tập hợp điểm lộ địa chất thể hiện các thành tạo đá đặc trưng cho một giai đoạn lịch sử địa chất khu vực;\nđ) Di sản địa tầng (ký hiệu Kiểu E) là một điểm lộ hoặc tập hợp điểm lộ địa chất hoặc mặt cắt địa chất thể hiện đặc điểm, trật tự, ranh giới của một hoặc nhiều phân vị địa tầng;\ne) Di sản khoáng vật, khoáng sản (ký hiệu Kiểu F) là một điểm lộ hoặc tập hợp điểm lộ địa chất có khoáng vật hoặc khoáng sản đặc trưng về thành phần, nguồn gốc và điều kiện thành tạo;\ng) Di sản kinh tế địa chất (ký hiệu Kiểu H) là mỏ khoáng sản đã dừng khai thác có cảnh quan đẹp, đặc trưng về quy mô, thành phần quặng, đá và lưu giữ đầy đủ các tư liệu lịch sử về hoạt động, phát triển mỏ khoáng sản;\nh) Di sản kiến tạo (ký hiệu Kiểu I) là một điểm lộ hoặc tập hợp điểm lộ địa chất thể hiện rõ các dấu tích cấu trúc kiến tạo, dấu tích dịch chuyển tương đối của một hoặc nhiều quá trình chuyển động kiến tạo khu vực;\ni) Di sản vũ trụ (ký hiệu Kiểu K) là khu vực còn lưu giữ các sản phẩm, dấu tích thiên thạch hoặc dấu tích các va đập có nguồn gốc vũ trụ;\nk) Di sản lục địa, đại dương (ký hiệu Kiểu L) là khu vực lưu giữ dấu tích những biến động lớn liên quan đến hình thành, biến đổi vỏ lục địa và đại dương.", "header": "['Thông tư 50/2017/TT-BTNMT về quy định nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Điều 4. Phân loại di sản địa chất, công viên địa chất']", "len_tokenizer": 378, "lower_segmented_text": "khoản 1 . di_sản địa_chất gồm các kiểu sau : \n a ) di_sản cổ_sinh ( ký_hiệu kiểu a ) là một điểm hoặc tập_hợp điểm trong tự_nhiên , chứa một hoặc nhiều loại_hóa thạch đặc_trưng có giá_trị định tuổi , chỉ_thị cho điều_kiện cổ môi_trường tại một khu_vực và là kết_quả của một giai_đoạn lịch_sử địa_chất khu_vực ; \n b ) di_sản địa_mạo ( ký_hiệu kiểu b ) là cảnh_quan địa_mạo ( ký_hiệu kiểu b1 ) hoặc hang_động ( ký_hiệu kiểu b2 ) có giá_trị thẩm_mỹ đặc_sắc , độc_đáo và thể_hiện lịch_sử địa_chất khu_vực ; \n c ) di_sản cổ môi_trường ( ký_hiệu kiểu c ) là một điểm hoặc tập_hợp điểm lộ địa_chất chứa những dấu tích rõ_ràng , đặc_trưng về môi_trường_thành tạo đá trong lịch_sử địa_chất khu_vực ; \n d ) di_sản đá ( ký_hiệu kiểu d ) là một hoặc tập_hợp điểm lộ địa_chất thể_hiện các thành tạo đá đặc_trưng cho một giai_đoạn lịch_sử địa_chất khu_vực ; \n đ ) di_sản địa_tầng ( ký_hiệu kiểu e ) là một điểm lộ hoặc tập_hợp điểm lộ địa_chất hoặc mặt_cắt địa_chất thể_hiện đặc_điểm , trật_tự , ranh_giới của một hoặc nhiều phân vị địa_tầng ; \n e ) di_sản khoáng_vật , khoáng_sản ( ký_hiệu kiểu f ) là một điểm lộ hoặc tập_hợp điểm lộ địa_chất có khoáng_vật hoặc khoáng_sản đặc_trưng về thành_phần , nguồn_gốc và điều_kiện thành tạo ; \n g ) di_sản kinh_tế địa_chất ( ký_hiệu kiểu h ) là mỏ khoáng_sản đã dừng khai_thác có cảnh_quan đẹp , đặc_trưng về quy_mô , thành_phần quặng , đá và lưu_giữ đầy_đủ các tư_liệu lịch_sử về hoạt_động , phát_triển_mỏ khoáng_sản ; \n h ) di_sản kiến_tạo ( ký_hiệu kiểu i ) là một điểm lộ hoặc tập_hợp điểm lộ địa_chất thể_hiện rõ các dấu tích cấu_trúc kiến_tạo , dấu tích dịch_chuyển tương_đối của một hoặc nhiều quá_trình chuyển_động kiến_tạo khu_vực ; \n i ) di_sản vũ_trụ ( ký_hiệu kiểu k ) là khu_vực còn lưu_giữ các sản_phẩm , dấu tích thiên_thạch hoặc dấu tích các va_đập có nguồn_gốc vũ_trụ ; \n k ) di_sản lục_địa , đại_dương ( ký_hiệu kiểu l ) là khu_vực lưu_giữ dấu tích những biến_động lớn liên_quan đến hình_thành , biến_đổi vỏ lục_địa và đại_dương .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Công viên địa chất gồm các kiểu sau:\na) Karst: tổ hợp di sản địa chất trong đó đặc trưng nổi bật là các di sản địa mạo độc đáo, hình thành do quá trình tiến hóa karst; lưu giữ các hình thái địa mạo karst và hệ thống hang động;\nb) Núi lửa: tổ hợp di sản địa c