Document ID: 316048

Title: QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này quy định hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Bên môi giới tiền tệ (sau đây gọi là bên môi giới) là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoạt động môi giới tiền tệ tại Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n2. Khách hàng được môi giới tiền tệ (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính khác.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại Điều 5 Thông tư này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính khác.\n2. Tổ chức tài chính khác là tổ chức tài chính được xác định theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền.\n3. Phí môi giới tiền tệ là số tiền khách hàng phải trả cho bên môi giới để được cung ứng dịch vụ môi giới tiền tệ.\nĐiều 4. Nguyên tắc môi giới tiền tệ\n1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: quy trình, thủ tục thực hiện môi giới tiền tệ; phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của những người liên quan đến hoạt động môi giới tiền tệ; quản lý rủi ro đối với hoạt động môi giới tiền tệ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n2. Việc thực hiện môi giới tiền tệ phải tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n3. Có ít nhất một bên khách hàng được môi giới tiền tệ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.\n4. Đảm bảo trung thực, khách quan, vì lợi ích hợp pháp của khách hàng:\na) Thông tin về giao dịch được môi giới tiền tệ và thông tin khác được khách hàng cho phép cung cấp phải được phản ánh đầy đủ, chính xác;\nb) Không được cung cấp thông tin sai lệch hoặc can thiệp dưới mọi hình thức nhằm làm sai lệch thông tin dẫn đến khách hàng đánh giá không chính xác về giao dịch được môi giới tiền tệ và/hoặc ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của khách hàng;\n5. Không cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng và giao dịch được môi giới tiền tệ cho bên thứ ba, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n6. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được đồng thời vừa là bên môi giới, vừa là một bên thực hiện giao dịch được môi giới tiền tệ với khách hàng.", "header": "['Thông tư 17/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 528, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định hoạt_động môi_giới tiền_tệ của ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đối_với khách_hàng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . bên môi_giới tiền_tệ ( sau đây gọi là bên môi_giới ) là ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài đã được ngân_hàng nhà_nước chấp_thuận hoạt_động môi_giới tiền_tệ tại giấy_phép thành_lập và hoạt_động của ngân_hàng thương_mại hoặc giấy_phép thành_lập chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài do ngân_hàng nhà_nước cấp . \n 2 . khách_hàng được môi_giới tiền_tệ ( sau đây gọi là khách_hàng ) là tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thành_lập và hoạt_động theo luật các tổ_chức tín_dụng và tổ_chức tài_chính khác . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . môi_giới tiền_tệ là việc_làm trung_gian có thu phí môi_giới để thu_xếp thực_hiện các hoạt_động ngân_hàng và các hoạt_động_kinh_doanh khác theo quy_định tại điều 5 thông_tư này giữa các tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , tổ_chức tài_chính khác . \n 2 . tổ_chức tài_chính khác là tổ_chức tài_chính được xác_định theo quy_định của luật phòng , chống rửa_tiền . \n 3 . phí môi_giới tiền_tệ là số tiền khách_hàng phải trả cho bên môi_giới để được cung_ứng dịch_vụ môi_giới tiền_tệ . \n điều 4 . nguyên_tắc môi_giới tiền_tệ \n 1 . ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài phải ban_hành quy_định nội_bộ về hoạt_động môi_giới tiền_tệ phù_hợp với quy_định tại thông_tư này và các quy_định của pháp_luật có liên_quan , trong đó phải bao_gồm tối_thiểu các nội_dung sau : quy_trình , thủ_tục thực_hiện môi_giới tiền_tệ ; phạm_vi trách_nhiệm và quyền_hạn của những người liên_quan đến hoạt_động môi_giới tiền_tệ ; quản_lý rủi_ro đối_với hoạt_động môi_giới tiền_tệ . trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày ban_hành , sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế quy_định nội_bộ về hoạt_động môi_giới tiền_tệ , ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài phải gửi trực_tiếp hoặc bằng đường bưu_điện cho ngân_hàng nhà_nước ( cơ_quan thanh_tra , giám_sát ngân_hàng ) quy_định nội_bộ được ban_hành , sửa_đổi , bổ_sung hoặc thay_thế . \n 2 . việc thực_hiện môi_giới tiền_tệ phải tuân_thủ quy_định tại thông_tư này và các quy_định pháp_luật khác có liên_quan . \n 3 . có ít_nhất một bên khách_hàng được môi_giới tiền_tệ là tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thành_lập và hoạt_động theo luật các tổ_chức tín_dụng . \n 4 . đảm_bảo trung_thực , khách_quan , vì lợi_ích hợp_pháp của khách_hàng : \n a ) thông_tin về giao_dịch được môi_giới tiền_tệ và thông_tin khác được khách_hàng cho phép cung_cấp phải được phản_ánh đầy_đủ , chính_xác ; \n b ) không được cung_cấp thông_tin sai_lệch hoặc can_thiệp dưới mọi hình_thức nhằm làm sai_lệch thông_tin dẫn đến khách_hàng đánh_giá không chính_xác về giao_dịch được môi_giới tiền_tệ và / hoặc ảnh_hưởng tới lợi_ích hợp_pháp của khách_hàng ; \n 5 . không cung_cấp thông_tin liên_quan đến khách_hàng và giao_dịch được môi_giới tiền_tệ cho bên thứ ba , trừ trường_hợp có yêu_cầu của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền theo quy_định của pháp_luật hoặc được sự chấp_thuận của khách_hàng . \n 6 . ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài không được đồng_thời vừa là bên môi_giới , vừa là một bên thực_hiện giao_dịch được môi_giới tiền_tệ với khách_hàng .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 5. Phạm vi môi giới tiền tệ. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung ứng dịch vụ môi giới tiền tệ đối với các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\nĐiều 6. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ. Bên môi giới có thể thực hiện hoạt động môi giới tiền tệ thông qua giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp qua mạng máy vi tính và/hoặc điện thoại với khách hàng, hoặc các phương thức khác do các bên thỏa thuận phù hợp với Điều kiện của các bên, tuân thủ quy định của pháp luật.\nĐiều 7. Hợp đồng môi giới tiền tệ. Bên môi giới và khách hàng ký hợp đồng môi giới tiền tệ trên cơ sở thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:\n1. Thông tin về bên môi giới, khách hàng.\n2. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ.\n3. Phí môi giới tiền tệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có).\n4. Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.\n5. Quyền, nghĩa vụ của các bên.\n6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.\n7. Quy định về xử lý tranh chấp.\n8. Hiệu lực của hợp đồng.\n9. Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy đị