Document ID: 178600

Title: VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 203/2012/TT-BTC về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về trình_tự , thủ_tục cấp , quản_lý , sử_dụng giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ kiểm_toán đối_với doanh_nghiệp kiểm_toán , chi_nhánh doanh_nghiệp kiểm_toán nước_ngoài tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kiểm toán).\n2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.", "header": "['Thông tư 203/2012/TT-BTC về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 51, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . doanh_nghiệp kiểm_toán , chi_nhánh doanh_nghiệp kiểm_toán nước_ngoài tại việt_nam ( sau đây gọi chung là doanh_nghiệp kiểm_toán ) . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc cấp , quản_lý , sử_dụng giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ kiểm_toán .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. Giấy chứng nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ kiểm toán được cấp cho công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Luật kiểm toán độc lập và các quy định tại Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập (dưới đây gọi tắt là Nghị định 17/2012/NĐ-CP). Đối với công ty kiểm toán TNHH một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật kiểm toán độc lập không áp dụng điều kiện về mức vốn góp của kiểm toán viên hành nghề quy định tại Khoản 1 Điều 7 và vốn góp của tổ chức quy định tại Điều 6 Nghị định 17/2012/NĐ-CP trừ khi công ty cơ cấu lại tổ chức thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.", "header": "['Thông tư 203/2012/TT-BTC về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng được cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ kiểm_toán . giấy chứng_nhận đủ điều_kinh_doanh dịch_vụ kiểm_toán được cấp cho công_ty trách_nhiệm hữu_hạn ( tnhh ) , công_ty hợp danh , doanh_nghiệp tư_nhân , chi_nhánh doanh_nghiệp kiểm_toán nước_ngoài tại việt nam có đủ các điều_kiện theo quy_định tại điều 21 luật kiểm_toán độc_lập và các quy_định tại nghị_định số 17 / 2012 / nđ - cp ngày 13 / 3 / 2012 của chính_phủ quy_định chi_tiết và hướng_dẫn thi_hành một_số điều của luật kiểm_toán độc_lập ( dưới đây gọi tắt là nghị_định 17 / 2012 / nđ - cp ) . đối_với công_ty kiểm_toán_tnhh một thành_viên có vốn đầu_tư nước_ngoài quy_định tại khoản 3 điều 62 luật kiểm_toán độc_lập không áp_dụng điều_kiện về mức vốn góp của kiểm_toán_viên hành_nghề quy_định tại khoản 1 điều 7 và vốn góp của tổ_chức quy_định tại điều 6 nghị_định 17 / 2012 / nđ - cp trừ khi công_ty cơ_cấu lại tổ_chức thành_công_ty_tnhh 2 thành_viên trở lên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc lập hồ sơ\n1. Các bản sao giấy tờ, văn bằng phải được chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n2. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán được làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ kèm theo đơn đề nghị bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n3. Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n4. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ gửi Bộ Tài chính.\n5. Tổ chức, cá nhân trực tiếp xác nhận vốn cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.", "header": "['Thông tư 203/2012/TT-BTC về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 168, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc lập hồ_sơ \n 1 . các bản_sao giấy_tờ , văn_bằng phải được chứng_thực bởi cơ_quan có thẩm_quyền theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . đơn đề_nghị cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ kiểm_toán được làm_bằng tiếng việt . các giấy_tờ kèm theo đơn đề_nghị bằng tiếng nước_ngoài thì phải được dịch ra tiếng việt và bản dịch phải được chứng_thực theo quy_định của pháp_luật việt_nam . \n 3 . giấy_tờ do cơ_quan , tổ_chức nước_ngoài cấp hoặc công_chứng , chứng_thực ở nước_ngoài phải được hợp_pháp_hoá lãnh_sự theo quy_định của pháp_luật việt_nam , trừ trường_hợp được miễn hợp_pháp_hoá lãnh_sự theo điều_ước quốc_tế mà cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt nam là thành_viên . \n 4 . tổ_chức đề_nghị cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ kiểm_toán phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của hồ_sơ gửi bộ tài_chính . \n 5 . tổ_chức , cá_nhân trực_tiếp xác_nhận vốn cùng liên_đới chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của số vốn tại thời_điểm xác_nhận .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ lục I).\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.\n3. Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Phụ lục III).\n4. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên hành nghề.\n5. Bản sao Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) đối với công ty TNHH, công ty hợp danh.\n6. Bản sao Điều lệ công ty.\n7. Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh (theo mẫu quy định tại phụ lục IV), trong đó phải thể hiện rõ các nội dung sau:\na) Họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch; Số và ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân; Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (đối với các cá nhân là kiểm toán viên hành nghề);\nb) Tên, địa chỉ đặt trụ sở, số và ngày quyết định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) đối với tổ chức; Họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với cá nhân được cử là người đại diện phần vốn góp của tổ chức;\nc) Số vốn góp theo đăng ký, giá trị vốn đã thực góp, tỷ lệ sở hữu, thời hạn góp vốn.\n8. Văn bản xác nhận về vốn đối với công ty TNHH, cụ thể như sau:\na) Đối với doanh nghiệp thành lập mới phải có: - Biên bản góp vốn của các thành viên sáng lập; - Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của c