Document ID: 461592

Title: QUY ĐỊNH KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG, TRANG PHỤC DÃ CHIẾN, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ VÀ TRANG PHỤC CÔNG TÁC CỦA CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Trang phục của Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm quần, áo, caravat, mũ, dây lưng, giày, dép, ghệt, bít tất, găng tay.\n2. Cảnh phục của Cảnh sát biển Việt Nam là quân phục của quân nhân.\n3. Cảnh hiệu của Cảnh sát biển Việt Nam là quân hiệu.\n4. Áo khoác quân dụng của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Cảnh sát biển Việt Nam là áo khoác quân sự.", "header": "['Thông tư 168/2020/TT-BQP quy định về kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành']", "len_tokenizer": 180, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về kiểu_mẫu , màu_sắc trang_phục thường dùng , trang_phục dã_chiến , trang_phục nghiệp_vụ và trang_phục công_tác của cảnh_sát biển việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với sĩ_quan ; quân_nhân chuyên_nghiệp ; học_viên đào_tạo sĩ_quan và hạ_sĩ_quan , nhân_viên chuyên_môn kỹ_thuật ; hạ_sĩ_quan , binh_sĩ thuộc lực_lượng cảnh_sát biển việt_nam ; các cơ_quan , đơn_vị và cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . trang_phục của cảnh_sát biển việt nam bao_gồm quần , áo , caravat , mũ , dây_lưng , giày , dép , ghệt , bít_tất , găng_tay . \n 2 . cảnh_phục của cảnh_sát biển việt nam là quân_phục của quân_nhân . \n 3 . cảnh hiệu của cảnh_sát biển việt nam là quân_hiệu . \n 4 . áo_khoác quân_dụng của sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp cảnh_sát biển việt nam là áo_khoác quân_sự .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng mùa đông của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp\n1. Kiểu mẫu\na) Nam Áo: Kiểu áo khoác ngoài có lót, ve chữ V. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có bốn túi ốp nổi, nắp túi cài cúc, cúc túi trên đường kính 18 mm, cúc túi dưới đường kính 22 mm. Nẹp áo cài bốn cúc đường kính 22 mm. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, bên trái gắn lô gô Cảnh sát biển; Quần: Kiểu quần âu dài, có hai túi chéo, cửa quần gắn phéc-mơ-tuya nhựa. Thân trước mỗi bên xếp một ly lật về phía sườn. Thân sau mỗi bên chiết một ly, có hai túi hậu. Cạp quần có sáu dây nhôi để luồn dây lưng;\nb) Nữ Áo: Kiểu áo khoác ngoài có lót, ve chữ V. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai. Hai túi ốp nổi ở dưới thân trước, nắp túi cài cúc đường kính 22 mm. Nẹp áo cài bốn cúc đường kính 22 mm. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, bên trái gắn lô gô Cảnh sát biển; Quần: Kiểu quần âu dài, có hai túi dọc, cửa quần gắn phéc-mơ-tuya nhựa. Thân trước mỗi bên xếp một ly lật về phía sườn. Thân sau mỗi bên chiết một ly;\nc) Cúc áo: Cúc áo bằng đồng, hình tròn hơi vồng cầu, bề mặt trước dập nổi hoa văn. Cúc áo sĩ quan cấp tướng hình Quốc huy, cúc áo sĩ quan cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa và ngôi sao năm cánh ở giữa. Mặt sau cúc có chân được dập liền;\n2. Màu sắc: Quần, áo màu xanh tím than; cúc áo màu vàng.\n3. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng mùa đông của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 168/2020/TT-BQP quy định về kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương II. KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG']", "len_tokenizer": 414, "lower_segmented_text": "điều 4 . kiểu_mẫu , màu_sắc cảnh_phục thường dùng mùa đông của nam , nữ sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp \n 1 . kiểu_mẫu \n a ) nam áo : kiểu áo_khoác ngoài có lót , ve_chữ v . mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù_hiệu . thân trước có bốn túi ốp nổi , nắp túi cài cúc , cúc túi trên đường_kính 18 mm , cúc túi dưới đường_kính 22 mm . nẹp áo cài bốn cúc đường_kính 22 mm . thân sau có sống sau xẻ dưới . vai áo có dây vai đeo cấp_hiệu . tay_áo_dài , bên trái_gắn lô gô cảnh_sát biển ; quần : kiểu quần_âu dài , có hai túi chéo , cửa quần_gắn phéc - mơ - tuya nhựa . thân trước mỗi bên xếp một ly lật về phía sườn . thân sau mỗi bên chiết một ly , có hai túi hậu . cạp_quần có sáu dây nhôi để luồn dây_lưng ; \n b ) nữ áo : kiểu áo_khoác ngoài có lót , ve_chữ v . mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù_hiệu . thân trước có chiết vai . hai túi ốp nổi ở dưới thân trước , nắp túi cài cúc đường_kính 22 mm . nẹp áo cài bốn cúc đường_kính 22 mm . thân sau có sống sau xẻ dưới . vai áo có dây vai đeo cấp_hiệu . tay_áo_dài , bên trái_gắn lô gô cảnh_sát biển ; quần : kiểu quần_âu dài , có hai túi dọc , cửa quần_gắn phéc - mơ - tuya nhựa . thân trước mỗi bên xếp một ly lật về phía sườn . thân sau mỗi bên chiết một ly ; \n c ) cúc áo : cúc áo bằng đồng , hình_tròn hơi vồng cầu , bề_mặt trước dập nổi hoa_văn . cúc áo sĩ_quan cấp tướng hình quốc_huy , cúc áo sĩ_quan cấp tá , cấp úy hình hai bông lúa và ngôi_sao năm cánh ở giữa . mặt sau cúc có chân được dập liền ; \n 2 . màu_sắc : quần , áo màu xanh tím_than ; cúc áo màu vàng . \n 3 . kiểu_mẫu , màu_sắc cảnh_phục thường dùng mùa đông của nam , nữ sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp được quy_định tại mẫu_số 01 phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng mùa hè của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp\n1. Kiểu mẫu\na) Nam Áo: Kiểu áo sơ mi ngắn tay, cổ đứng. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Ngực có hai túi ốp nổi, nắp túi cài cúc. Nẹp áo cài năm cúc và một cúc chân cổ. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo bên trái gắn lô gô Cảnh sát biển. Thân sau có cầu vai xếp hai ly. Cúc áo đường kính 15 mm; Quần: Thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Thông tư này;\nb) Nữ Áo: Kiểu áo sơ mi ngắn tay, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa 2 khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo; hai túi dưới ốp nổi. Nẹp áo cài năm cúc. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo bên trái gắn lô gô Cảnh sát biển. Thân sau có sống sau may liền. Cúc áo đường kính 15 mm; Quần: Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Thông tư này;\nc) Cúc áo: Thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.\n2. Màu sắc: Áo màu trắng, quần màu xanh tím than, cúc áo màu vàng.\n3. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng mùa hè của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.", "header": "['Thông tư 168/2020/TT-BQP quy định về kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương II. KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG']", "len_tokenizer": 285, "lower_segmented_text": "điều 5 . kiểu_mẫu , màu_sắc cảnh_phục thường dùng mùa hè của nam , nữ sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp \n 1 . kiểu_mẫu \n a ) nam áo : kiểu áo sơ_mi ngắn tay , cổ đứng . mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù_hiệu . ngực có hai túi ốp nổi , nắp túi cài cúc . nẹp áo cài năm cúc và một cúc chân cổ . vai áo có dây vai đeo cấp_hiệu . tay_áo bên trái_gắn lô gô cảnh_sát biển . thân sau có cầu_vai xếp hai ly . cúc áo đường_kính 15 mm ; quần : thực_hiện theo quy_định tại điểm a khoản 1 điều 4 thông_tư này ; \n b ) nữ áo : kiểu áo sơ_mi ngắn tay , cổ bẻ . mỗi bên đầu cổ áo thùa 2 khuyết đeo phù_hiệu . thân trước có chiết vai , chiết eo ; hai túi dưới ốp nổi . nẹp áo cài năm cúc . vai áo có dây vai đeo cấp_hiệu . tay_áo bên trái_gắn lô gô cảnh_sát biển . thâ