Document ID: 308103

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2010;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Nghị định này quy định các nguyên tắc quản lý ngân quỹ nhà nước; các nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước trong hệ thống Kho bạc Nhà nước; nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước.", "header": "['Nghị định 24/2016/NĐ-CP Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định các nguyên_tắc quản_lý ngân quỹ nhà_nước ; các nghiệp_vụ quản_lý ngân quỹ nhà_nước trong hệ_thống kho_bạc nhà_nước ; nhiệm_vụ và quyền_hạn của các cơ_quan , đơn_vị liên_quan trong việc quản_lý ngân quỹ nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ.\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n3. Các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước.\n4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân có liên quan đến công tác quản lý ngân quỹ nhà nước.", "header": "['Nghị định 24/2016/NĐ-CP Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ . \n 2 . ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 3 . các đơn_vị thuộc hệ_thống kho_bạc nhà_nước . \n 4 . các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức kinh_tế và các cá_nhân có liên_quan đến công_tác quản_lý ngân quỹ nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước là các quy định về quản lý ngân quỹ nhà nước, bao gồm các quy định về nguyên tắc quản lý ngân quỹ nhà nước; các nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước (nghiệp vụ về tổ chức thanh toán, dự báo luồng tiền và xây dựng phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước để quản lý tập trung, thống nhất mọi nguồn thu, đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu chi của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; huy động vốn ngắn hạn, sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi đảm bảo an toàn và hiệu quả; quản lý rủi ro; quản lý thu, chi từ hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước); nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước.\n2. An toàn về khả năng thanh Khoản là việc các Khoản ngân quỹ nhà nước đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu chi của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước tại mọi thời Điểm.\n3. An toàn về việc sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi là việc các Khoản ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi được sử dụng đúng Mục đích theo quy định và có khả năng được thu hồi đầy đủ khi đến hạn (bao gồm cả gốc và lãi).\n4. Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi là phần ngân quỹ chênh lệch dương giữa dự báo thu và dự báo chi trong kỳ và phần chênh lệch giữa định mức tồn ngân quỹ nhà nước đầu kỳ và tồn ngân quỹ nhà nước cuối kỳ.\n5. Ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt là phần chênh lệch âm giữa dự báo thu và dự báo chi trong kỳ và phần chênh lệch giữa định mức tồn ngân quỹ nhà nước cuối kỳ và tồn ngân quỹ nhà nước đầu kỳ (nếu có).\n6. Quản lý rủi ro đối với hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước là hoạt động nhận dạng các loại rủi ro, đánh giá rủi ro và áp dụng các phương pháp phòng ngừa đối với các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước.\n7. Hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước là mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tối đa đối với từng lĩnh vực cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để đảm bảo hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước luôn được an toàn.\n8. Tài Khoản thanh toán tập trung của Kho bạc Nhà nước là hệ thống các tài Khoản thanh toán, bao gồm: tài Khoản thanh toán tập trung của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tại các hệ thống ngân hàng thương mại.\n9. Dự báo luồng tiền là việc tổng hợp, xác định số dự kiến thu, dự kiến chi và chênh lệch số dự kiến thu, chi ngân quỹ nhà nước theo tháng, quý và năm.", "header": "['Nghị định 24/2016/NĐ-CP Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 425, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . chế_độ quản_lý ngân quỹ nhà_nước là các quy_định về quản_lý ngân quỹ nhà_nước , bao_gồm các quy_định về nguyên_tắc quản_lý ngân quỹ nhà_nước ; các nghiệp_vụ quản_lý ngân quỹ nhà_nước ( nghiệp_vụ về tổ_chức thanh_toán , dự_báo luồng tiền và xây_dựng phương_án điều_hành ngân quỹ nhà_nước để quản_lý tập_trung , thống_nhất mọi nguồn thu , đáp_ứng đầy_đủ , kịp_thời các nhu_cầu chi của ngân_sách nhà_nước và các đơn_vị giao_dịch tại kho_bạc nhà_nước ; huy_động vốn ngắn_hạn , sử_dụng nguồn vốn nhàn_rỗi đảm_bảo_an_toàn và hiệu_quả ; quản_lý rủi_ro ; quản_lý thu , chi từ hoạt_động quản_lý ngân quỹ nhà_nước ) ; nhiệm_vụ và quyền_hạn của các cơ_quan , đơn_vị trong việc quản_lý ngân quỹ nhà_nước . \n 2 . an_toàn về khả_năng thanh khoản là việc các khoản ngân quỹ nhà_nước đáp_ứng đầy_đủ , kịp_thời các nhu_cầu chi của ngân_sách nhà_nước và các đơn_vị giao_dịch với kho_bạc nhà_nước tại mọi thời_điểm . \n 3 . an_toàn về việc sử_dụng ngân quỹ nhà_nước tạm_thời nhàn_rỗi là việc các khoản ngân quỹ nhà_nước tạm_thời nhàn_rỗi được sử_dụng đúng mục_đích theo quy_định và có khả_năng được thu_hồi đầy_đủ khi đến hạn ( bao_gồm cả gốc và lãi ) . \n 4 . ngân quỹ nhà_nước tạm_thời nhàn_rỗi là phần ngân quỹ chênh_lệch dương giữa dự_báo thu và dự_báo chi trong kỳ và phần chênh_lệch giữa định_mức tồn ngân quỹ nhà_nước đầu kỳ và tồn ngân quỹ nhà_nước cuối kỳ . \n 5 . ngân quỹ nhà_nước tạm_thời thiếu_hụt là phần chênh_lệch âm giữa dự_báo thu và dự_báo chi trong kỳ và phần chênh_lệch giữa định_mức tồn ngân quỹ nhà_nước cuối kỳ và tồn ngân quỹ nhà_nước đầu kỳ ( nếu có ) . \n 6 . quản_lý rủi_ro đối_với hoạt_động quản_lý ngân quỹ nhà_nước là hoạt_động nhận_dạng các loại rủi_ro , đánh_giá rủi_ro và áp_dụng các phương_pháp phòng_ngừa đối_với các rủi_ro có_thể xảy ra trong hoạt_động quản_lý ngân quỹ nhà_nước . \n 7 . hạn_mức sử_dụng ngân quỹ nhà_nước là mức sử_dụng ngân quỹ nhà_nước tối_đa đối_với từng lĩnh_vực cụ_thể do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền quy_định để đảm_bảo hoạt_động quản_lý ngân quỹ nhà_nước luôn được an_toàn . \n 8 . tài_khoản thanh_toán tập_trung của kho_bạc nhà_nước là hệ_thống các tài_khoản thanh_toán , bao_gồm : tài_khoản thanh_toán tập_trung của kho_bạc nhà_nước tại ngân_hàng nhà_nước việt_nam và tại các hệ_thống ngân_hàng thương_mại . \n 9 . dự_báo luồng tiền là việc tổng_hợp , xác_định số dự_kiến thu , dự_kiến chi và chênh_lệch số dự_kiến thu , chi ngân quỹ nhà_nước theo tháng , quý và năm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc quản lý ngân quỹ nhà nước\n1. Thực hiện quản lý ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước.\n2. Thực hiện tập trung nhanh mọi nguồn thu nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.\n3. Việc quản lý ngân quỹ nhà nước phải luôn đảm bảo an toàn và có hiệu quả; gắn kết quản lý ngân quỹ nhà nước với quản lý ngân sách nhà nước và quản lý nợ công, đảm bảo khả năng thanh toán các Khoản nợ của Chính phủ.", "header": "['Nghị định 24/2016/NĐ-CP Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc quản_lý ngân quỹ nhà_nước \n 1 . thực_hiện quản_lý ngân quỹ nhà_nước tập_trung , thống_nhất trong toàn hệ_thống kho_bạc nhà_nước . \n 2 . thực_hiện tập_trung nhanh mọi nguồn thu nhằm đáp_ứng đầy_đủ , kịp_thời nhu_cầu thanh_toán , chi_trả của ngân_sách nhà_nước và các đơn_vị giao_dịch tại kho_bạc nhà_nước theo quy_định . \n 3 . việc quản_lý ngân quỹ nhà_nước phải luôn đảm_bảo_an_toàn và có hiệu_quả ; gắn_kết quản_lý ngân quỹ nhà_nước với quản_lý ngân_sách nhà_nước và quản_lý nợ công , đảm_bảo khả_năng thanh_toán các khoản nợ của chính_phủ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước\n1. Việc quản lý ngân quỹ nhà nước được thực hiện theo phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước quý, năm được Bộ Tài chính phê duyệt. Phương án Điều hành ng