Document ID: 126044

Title: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LẬP, CÔNG BỐ QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí lập, công bố Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn việc xác định chi phí lập, công bố Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.\n2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách của địa phương để lập, công bố Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị áp dụng các quy định tại thông tư này để xác định và quản lý chi phí.", "header": "['Thông tư 07/2011/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí lập, công bố quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 92, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc xác_định chi_phí lập , công_bố quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị theo quy_định tại nghị_định số 38 / 2010 / nđ - cp ngày 07 / 4 / 2010 của chính_phủ về quản_lý không_gian , kiến_trúc , cảnh_quan đô_thị . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân sử_dụng nguồn kinh_phí từ ngân_sách của địa_phương để lập , công_bố quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị áp_dụng các quy_định tại thông_tư này để xác_định và quản_lý chi_phí .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nguyên tắc xác định chi phí lập, công bố Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\n1. Chi phí để lập và công bố Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị xác định theo định mức chi phí quy định trong phụ lục số 1 kèm theo thông tư này. Trường hợp áp dụng định mức chi phí theo hướng dẫn tại thông tư này để xác định chi phí lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị mà chưa phù hợp thì các bên liên quan tiến hành lập dự toán để xác định chi phí.\n2. Đối với một số Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chưa có định mức quy định tại thông tư này thì chi phí để lập và công bố các Quy chế nói trên xác định bằng lập dự toán. Việc lập dự toán chi phí theo hướng dẫn trong phụ lục số 2 kèm theo thông tư này.\n3. Chi phí lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tính theo định mức quy định tại thông tư này bao gồm các khoản chi phí cần thiết để thực hiện các công việc theo yêu cầu; cụ thể là: Chi phí khảo sát, thu thập số liệu, mua tài liệu (nếu có); chi phí chuyên gia; chi phí khấu hao máy, thiết bị; chi phí quản lý; chi phí lấy ý kiến; chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi xác định dự toán chi phí lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo định mức cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư 07/2011/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí lập, công bố quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 247, "lower_segmented_text": "điều 2 . nguyên_tắc xác_định chi_phí lập , công_bố quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị \n 1 . chi_phí để lập và công_bố quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị xác_định theo định mức chi_phí quy_định trong phụ_lục số 1 kèm theo thông_tư này . trường_hợp áp_dụng định mức chi_phí theo hướng_dẫn tại thông_tư này để xác_định chi_phí lập quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị mà chưa phù_hợp thì các bên liên_quan tiến_hành lập dự_toán để xác_định chi_phí . \n 2 . đối_với một_số quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị chưa có định mức quy_định tại thông_tư này thì chi_phí để lập và công_bố các quy_chế nói trên xác_định bằng lập dự_toán . việc lập dự_toán chi_phí theo hướng_dẫn trong phụ_lục số 2 kèm theo thông_tư này . \n 3 . chi_phí lập quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị tính theo định mức quy_định tại thông_tư này bao_gồm các khoản chi_phí cần_thiết để thực_hiện các công_việc theo yêu_cầu ; cụ_thể là : chi_phí khảo_sát , thu_thập số_liệu , mua tài_liệu ( nếu có ) ; chi_phí chuyên_gia ; chi_phí khấu_hao máy , thiết_bị ; chi_phí quản_lý ; chi_phí lấy ý_kiến ; chi_phí đào_tạo , bồi_dưỡng nghiệp_vụ ; bảo_hiểm xã_hội ; bảo_hiểm y_tế ; bảo_hiểm_thất_nghiệp ; bảo_hiểm trách_nhiệm nghề_nghiệp và thu_nhập chịu thuế_tính trước nhưng chưa bao_gồm thuế giá_trị gia_tăng . khi xác_định dự_toán chi_phí lập quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị theo định mức cần bổ_sung thuế giá_trị gia_tăng theo quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các loại Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\n1. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị bao gồm các loại sau:\n1.1. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị cho các thành phố trực thuộc Trung ương:\na) Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung cho thành phố;\nb) Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cho khu vực trung tâm đô thị;\nc) Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cho các quận;\nd) Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cho các thị xã trong thành phố;\ne) Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cho các thị trấn (thuộc huyện trong thành phố).\n1.2. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị cho các đô thị trực thuộc tỉnh.\n1.3. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị cho các đô thị trực thuộc huyện (thị trấn).\n1.4. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc theo tuyến phố trong đô thị.\n2. Nội dung Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và hướng dẫn tại Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.", "header": "['Thông tư 07/2011/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí lập, công bố quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành'\n 'Chương II. XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ LẬP, CÔNG BỐ QUY CHẾ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ']", "len_tokenizer": 217, "lower_segmented_text": "điều 3 . các loại quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị \n 1 . quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị bao_gồm các loại sau : \n 1.1 . quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị cho các thành_phố trực_thuộc trung_ương : \n a ) quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc chung cho thành_phố ; \n b ) quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc cho khu_vực trung_tâm đô_thị ; \n c ) quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc cho các quận ; \n d ) quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc cho các thị_xã trong thành_phố ; \n e ) quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc cho các thị_trấn ( thuộc huyện trong thành_phố ) . \n 1.2 . quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị cho các đô_thị trực_thuộc tỉnh . \n 1.3 . quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị cho các đô_thị trực_thuộc huyện ( thị_trấn ) . \n 1.4 . quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc theo tuyến phố trong đô_thị . \n 2 . nội_dung quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị theo quy_định tại nghị_định số 38 / 2010 / nđ - cp ngày 07 / 4 / 2010 của chính_phủ về quản_lý không_gian , kiến_trúc , cảnh_quan đô_thị và hướng_dẫn tại thông_tư số 19 / 2010 / tt - bxd ngày 22 / 10 / 2010 của bộ xây_dựng hướng_dẫn quy_chế quản_lý quy_hoạch , kiến_trúc đô_thị .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Xác định chi phí lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\n1. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương:\n1.1. Chi phí lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung đối với các thành phố trực thuộc Trung ương xác định theo định mức quy định tại bảng số 1, phụ lục số 1 kèm theo thông tư này tương ứng với quy mô dân số hiện trạng (dân số công bố trong niên giám thống kê tại năm gần nhất với năm lập Quy chế).\n1.2. Chi phí lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với các thị xã trong thành phố xác định theo định mức quy định tại bảng số 2, phụ lục số 1 kèm theo thông tư này tương ứng với quy mô dân số hiện trạng (dân số công bố trong niên giám thống kê tại thời điểm gần nhất với thời điểm lập Quy chế).\n1.3. Chi phí lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với các quận xác định theo định mức quy định tại bảng số 3, phụ lục số 1 kèm theo thông tư này và nhân với diện tích của các quận.\n1.4. Chi phí lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với các thị trấn (thuộc huyện