Document ID: 369627

Title: VỀ NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NỢ CÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 26 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về nghiệp vụ quản lý nợ công, bao gồm: Các chỉ tiêu an toàn nợ công; xây dựng và thực hiện kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm, chương trình quản lý nợ công 03 năm, kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm; quản lý rủi ro đối với danh mục nợ công; báo cáo và công bố thông tin về nợ công.", "header": "['Nghị định 94/2018/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về nghiệp_vụ quản_lý nợ công , bao_gồm : các chỉ_tiêu an_toàn nợ công ; xây_dựng và thực_hiện kế_hoạch vay , trả nợ công 05 năm , chương_trình quản_lý nợ công 03 năm , kế_hoạch vay , trả nợ công hằng năm ; quản_lý rủi_ro đối_với danh_mục nợ công ; báo_cáo và công_bố thông_tin về nợ công .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý nợ công.", "header": "['Nghị định 94/2018/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với bộ tài_chính , các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan trong công_tác quản_lý nợ công .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Ngoài giải thích từ ngữ nêu tại Điều 3 Luật Quản lý nợ công, các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định này được hiểu như sau:\n1. Công bố thông tin về nợ công là việc cung cấp rộng rãi ra công chúng các thông tin, dữ liệu về nợ công theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ quan chủ quản là cơ quan cấp bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n3. Công cụ quản lý nợ công bao gồm chỉ tiêu an toàn nợ công, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm; chương trình quản lý nợ công 03 năm; kế hoạch vay trả nợ công hằng năm.\n4. Rủi ro danh mục nợ công là các rủi ro có thể xảy ra đối với danh mục nợ công khi có những biến động về thị trường, tín dụng, thanh khoản, tỷ giá hối đoái, lãi suất và rủi ro trong quá trình huy động, sử dụng và trả nợ của Chính phủ.\n5. Hạn mức vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài về cho vay lại là mức tối đa Chính phủ vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài về để cho vay lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong 01 năm hoặc 05 năm, được xác định bằng số tiền vay thực nhận trừ số trả nợ gốc.\n6. Hạn mức vay nước ngoài trung, dài hạn theo phương thức tự vay tự trả là mức vay thương mại nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hợp tác xã, liên minh hợp tác xã được xác định bằng số tiền vay thực nhận trừ đi số trả nợ gốc trong kỳ tính hạn mức.\n7. Gia hạn nợ là việc cho phép kéo dài thời hạn trả nợ đã cam kết và trong thời gian gia hạn nợ, người vay/người vay lại vẫn phải trả lãi tiền vay.\n8. Đảo nợ là việc thực hiện huy động vốn vay mới để trả trước một phần hoặc toàn bộ khoản nợ cũ.\n9. Hoán đổi nợ là việc cùng mua, cùng bán 02 hoặc nhiều hơn các khoản nợ khác nhau của cùng một chủ thể phát hành tại cùng một thời điểm với mục tiêu cơ cấu lại danh mục nợ.\n10. Mua lại nợ là việc thực hiện mua lại toàn bộ hoặc một phần số nợ của chủ thể đi vay hoặc chủ thể phát hành công cụ nợ.", "header": "['Nghị định 94/2018/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 396, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . ngoài giải_thích từ_ngữ nêu tại điều 3 luật quản_lý nợ công , các từ_ngữ được sử_dụng trong nghị_định này được hiểu như sau : \n 1 . công_bố thông_tin về nợ công là việc cung_cấp rộng_rãi ra_công_chúng các thông_tin , dữ_liệu về nợ công theo quy_định của pháp_luật . \n 2 . cơ_quan chủ_quản là cơ_quan cấp_bộ , cơ_quan ngang bộ , ủy_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 3 . công_cụ quản_lý nợ công bao_gồm chỉ_tiêu an_toàn nợ công , kế_hoạch vay , trả nợ công 05 năm ; chương_trình quản_lý nợ công 03 năm ; kế_hoạch vay trả nợ công hằng năm . \n 4 . rủi_ro danh_mục nợ công là các rủi_ro có_thể xảy ra đối_với danh_mục nợ công khi có những biến_động về thị_trường , tín_dụng , thanh khoản , tỷ_giá hối_đoái , lãi_suất và rủi_ro trong quá_trình huy_động , sử_dụng và trả nợ của chính_phủ . \n 5 . hạn_mức vay oda , vay ưu_đãi nước_ngoài về cho vay lại là mức tối_đa chính_phủ vay oda , vay ưu_đãi nước_ngoài về để cho vay lại ủy_ban nhân_dân cấp tỉnh , doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp công_lập trong 01 năm hoặc 05 năm , được xác_định bằng số tiền vay thực nhận trừ số trả nợ gốc . \n 6 . hạn_mức vay nước_ngoài trung , dài_hạn theo phương_thức tự vay tự trả là mức vay thương_mại nước_ngoài trung , dài_hạn của doanh_nghiệp , tổ_chức tài_chính , tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , hợp_tác_xã , liên_minh hợp_tác_xã được xác_định bằng số tiền vay thực nhận trừ đi số trả nợ gốc trong kỳ tính hạn_mức . \n 7 . gia_hạn nợ là việc cho phép kéo_dài thời_hạn trả nợ đã cam_kết và trong thời_gian gia_hạn nợ , người vay / người vay lại vẫn phải trả lãi tiền vay . \n 8 . đảo_nợ là việc thực_hiện huy_động vốn vay mới để trả trước một phần hoặc toàn_bộ khoản nợ cũ . \n 9 . hoán_đổi nợ là việc cùng mua , cùng bán 02 hoặc nhiều hơn các khoản nợ khác nhau của cùng một chủ_thể phát_hành tại cùng một thời_điểm với mục_tiêu cơ_cấu lại danh_mục nợ . \n 10 . mua lại nợ là việc thực_hiện mua lại toàn_bộ hoặc một phần số nợ của chủ_thể đi vay hoặc chủ_thể phát_hành công_cụ nợ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Chỉ tiêu an toàn nợ công\n1. Chỉ tiêu an toàn nợ công theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật Quản lý nợ công, gồm:\na) Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội;\nb) Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội;\nc) Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm;\nd) Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội;\nđ) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.\n2. Trần nợ công và ngưỡng cảnh báo về nợ công:\na) Trần nợ công là tỷ lệ phần trăm tối đa của chỉ tiêu an toàn nợ công quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Ngưỡng cảnh báo về nợ công là mức tỷ lệ giới hạn của chỉ tiêu an toàn nợ công sát dưới trần nợ công đòi hỏi có giải pháp để bảo đảm kiểm soát các chỉ tiêu này trong mức trần đã được Quốc hội quyết định.", "header": "['Nghị định 94/2018/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công'\n 'Chương II. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU AN TOÀN NỢ CÔNG']", "len_tokenizer": 173, "lower_segmented_text": "điều 4 . chỉ_tiêu an_toàn nợ công \n 1 . chỉ_tiêu an_toàn nợ công theo quy_định tại khoản 1 điều 21 của luật quản_lý nợ công , gồm : \n a ) nợ công so với tổng_sản_phẩm quốc_nội ; \n b ) nợ của chính_phủ so với tổng_sản_phẩm quốc_nội ; \n c ) nghĩa_vụ trả nợ trực_tiếp của chính_phủ ( không bao_gồm cho vay lại ) so với tổng_thu ngân_sách nhà_nước hằng năm ; \n d ) nợ nước_ngoài của quốc_gia so với tổng_sản_phẩm quốc_nội ; \n đ ) nghĩa_vụ trả nợ nước_ngoài của quốc_gia so với tổng_kim_ngạch xuất_khẩu hàng_hóa và dịch_vụ . \n 2 . trần nợ công và ngưỡng cảnh_báo về nợ công : \n a ) trần nợ công là tỷ_lệ phần_trăm tối_đa của chỉ_tiêu an_toàn nợ công quy_định tại khoản 1 điều này ; \n b ) ngưỡng cảnh_báo về nợ công là mức tỷ_lệ giới_hạn của chỉ_tiêu an_toàn nợ công sát dưới trần nợ công đòi_hỏi có giải_pháp để bảo_đảm kiểm_soát các chỉ_tiêu này trong mức trần đã được quốc_hội quyết_định .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công\n1. Định hướng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.\n2. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công giai đoạn 05 năm trước.\n3. Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm nội bộ của nền kinh tế.\n4. Các cân đối về thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước, cân đối giữa nhu cầu huy động vốn vay và khả năng trả nợ; cân đối ngoại tệ; nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội và các cân đối kinh tế vĩ mô khác.\n5. Tình hìn