Document ID: 582969

Title: QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ, KHAI THÁC DẦU KHÍ TRÊN BIỂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển.", "header": "['Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về thời_giờ làm_việc , thời_giờ nghỉ_ngơi đối_với người lao_động làm các công_việc có tính_chất đặc_biệt trong lĩnh_vực thăm_dò , khai_thác dầu_khí trên biển .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng áp dụng: a. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; b. Người lao động làm việc trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển tại các công trình dầu khí trên biển.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với người lao động thuộc các chức danh thuyền viên.", "header": "['Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 72, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . đối_tượng áp_dụng : a . người sử_dụng lao_động là doanh_nghiệp , tổ_chức , cá_nhân có thuê_mướn , sử_dụng lao_động hoạt_động trong lĩnh_vực thăm_dò , khai_thác dầu_khí trên biển ; b . người lao_động làm_việc trong lĩnh_vực thăm_dò , khai_thác dầu_khí trên biển tại các công_trình dầu_khí trên biển . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với người lao_động thuộc các chức_danh thuyền_viên .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công trình dầu khí trên biển là một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: giàn khoan dầu khí, giàn khai thác, giàn chế biến, xử lý, phân phối dầu khí, giàn phụ trợ, giàn bơm ép nước, tàu phục vụ dầu khí, kho chứa, kho chứa nổi, hệ thống đường ống và tổ hợp các phương tiện máy móc, thiết bị có liên quan, các kết cấu công trình được chế tạo, xây dựng, chôn ngầm và lắp đặt cố định hoặc tạm thời trên vùng biển Việt Nam.\n2. Phiên làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động được tính liên tục từ khi có mặt đến khi rời khỏi công trình dầu khí trên biển, không bao gồm thời gian đi đường.\n3. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm: thời giờ làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ.", "header": "['Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 178, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_trình dầu_khí trên biển là một công_trình độc_lập hoặc một tổ_hợp các công_trình hoặc một dây_chuyền công_nghệ trong các cơ_sở sau : giàn khoan dầu_khí , giàn khai_thác , giàn chế_biến , xử_lý , phân_phối dầu_khí , giàn phụ_trợ , giàn bơm ép nước , tàu phục_vụ dầu_khí , kho chứa , kho chứa nổi , hệ_thống đường_ống và tổ_hợp các phương_tiện máy_móc , thiết_bị có liên_quan , các kết_cấu công_trình được chế_tạo , xây_dựng , chôn_ngầm và lắp_đặt cố_định hoặc tạm_thời trên vùng_biển việt_nam . \n 2 . phiên làm_việc là khoảng thời_gian làm_việc của người lao_động được tính liên_tục từ khi có_mặt đến khi rời khỏi công_trình dầu_khí trên biển , không bao_gồm thời_gian đi đường . \n 3 . ca làm_việc là khoảng thời_gian làm_việc của người lao_động từ khi bắt_đầu nhận nhiệm_vụ cho đến khi bàn_giao nhiệm_vụ cho người khác , bao_gồm : thời_giờ làm_việc và thời_gian nghỉ giữa giờ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc thường xuyên. Người lao động làm việc thường xuyên tại các công trình dầu khí trên biển theo phiên và theo ca làm việc, cụ thể như sau: a. Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày; b. Phiên làm việc tối đa là 28 ngày.", "header": "['Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương II. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI'\n 'Mục 1. Thời giờ làm việc']", "len_tokenizer": 55, "lower_segmented_text": "điều 4 . thời_giờ làm_việc đối_với người lao_động làm_việc thường_xuyên . người lao_động làm_việc thường_xuyên tại các công_trình dầu_khí trên biển theo phiên và theo ca làm_việc , cụ_thể như sau : a . ca làm_việc không quá 12 giờ trong 01 ngày ; b . phiên làm_việc tối_đa là 28 ngày .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc không thường xuyên\n1. Thời giờ làm việc tiêu chuẩn Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong 1 năm của người lao động làm việc không thường xuyên được tính như sau: SGLVN = (SNN-SNHN) x 12h 2 Trong đó: SGLVN: Số giờ làm việc chuẩn trong năm SNN: Số ngày trong năm SNHN: Số ngày nghỉ hàng năm của người lao động theo quy định của Bộ luật lao động Trường hợp người lao động chưa làm đủ 12 tháng trong năm, số ngày trong năm (SNN) và số ngày nghỉ hàng năm (SNHN) được tính tỷ lệ theo thời gian làm việc từ thời điểm người lao động bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động trong năm đấy. Ví dụ 1: Anh A làm việc cho Công ty Dầu khí X liên tục từ năm 2007 đến 2023. Số ngày nghỉ hàng năm tăng thêm tương ứng với 16 năm làm việc là 3 ngày. Số ngày nghỉ hàng năm của anh A trong năm 2023 theo quy định của Bộ luật lao động là: SNHN =12 + 3 = 15 ngày Tổng số ngày trong năm 2023: SNN = 365 ngày Vậy số giờ làm việc chuẩn trong năm 2023 của anh A sẽ là: SGLVN = (365 - 15 x 12h = 2100 giờ 2 Ví dụ 2: Anh B làm việc cho Công ty Dầu khí Y từ ngày 01/4/2023. Số ngày nghỉ hàng năm của anh B tại công ty Dầu khí Y trong năm 2023 theo quy định của Bộ luật lao động và quy định tại Điều 66, Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ là: SNHN = 9 tháng làm việc X 12 ngày = 9 ngày 12 tháng trong năm Tổng số ngày còn lại trong năm 2023 là: SNN = 275 ngày Vậy số giờ làm việc chuẩn trong năm 2023 của anh B sẽ là: SGLVN = (275 - 9) x 12h = 1596 giờ 2\n2. Người lao động làm việc không thường xuyên tại các công trình dầu khí trên biển theo phiên và theo ca làm việc, cụ thể như sau: a. Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày; b. Phiên làm việc tối đa là 45 ngày.\n3. Người sử dụng lao động thỏa thuận bằng văn bản hoặc thống nhất với người lao động về ca làm việc và phiên làm việc trước khi cử người lao động làm việc không thường xuyên trên công trình dầu khí trên biển.\n4. Trong thời gian không làm việc trên công trình dầu khí trên biển, người lao động làm việc không thường xuyên được bố trí nghỉ bù theo quy định tại khoản 4 Điều 8 hoặc thực hiện công việc trên đất liền theo quy định pháp luật về lao động.\n5. Tổng số giờ làm việc bình thường trong năm của người lao động làm việc không thường xuyên không được vượt quá thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong 01 năm quy định tại khoản 1 Điều này.", "header": "['Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành'\n 'Chương II. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI'\n 'Mục 1. Thời giờ làm việc']", "len_tokenizer": 511, "lower_segmented_text": "điều 5 . thời_giờ làm_việc đối_với người lao_động làm_việc không thường_xuyên \n 1 . thời_giờ làm_việc tiêu_chuẩn tổng_số giờ làm_việc