Document ID: 321587

Title: QUY ĐỊNH CÁCH THỨC THỰC HIỆN KHAI BÁO, TIẾP NHẬN THÔNG TIN TẠM TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 26 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, cơ sở có người nước ngoài tạm trú qua đêm (sau đây viết tắt là cơ sở lưu trú); cơ quan có trách nhiệm trong quản lý cư trú của người nước ngoài và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 3. Nguyên tắc thực hiện\n1. Tạo Điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, cơ sở lưu trú và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.\n2. Thông tin tạm trú của người nước ngoài phải được khai báo, tiếp nhận kịp thời, đầy đủ, chính xác. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu, giấy tờ thay thế hoặc phát hiện có nghi vấn, cơ sở lưu trú phải báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất để kiểm tra.\n3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử. Các cơ sở lưu trú khác được lựa chọn một trong hai cách thức khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử hoặc bằng Phiếu khai báo tạm trú, khuyến khích thực hiện qua Trang thông tin điện tử.\n4. Đại diện cơ sở lưu trú hoặc người được ủy quyền, người được giao trực tiếp quản lý, Điều hành cơ sở lưu trú thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài đến tạm trú tại cơ sở lưu trú. Đối với các cơ sở lưu trú cho người nước ngoài thuê để lưu trú dài hạn mà chủ cơ sở lưu trú không cư trú tại đó hoặc nhà do người nước ngoài mua, thì người đứng tên trong hợp đồng thuê hoặc hợp đồng mua nhà có trách nhiệm thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài tạm trú tại cơ sở lưu trú đó (sau đây gọi chung là người khai báo tạm trú).", "header": "['Thông tư 53/2016/TT-BCA quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành']", "len_tokenizer": 312, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định cách_thức thực_hiện khai_báo , tiếp_nhận thông_tin tạm_trú của người nước_ngoài tại việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với người nước_ngoài cư_trú tại việt_nam , cơ_sở có người nước_ngoài tạm_trú qua đêm ( sau đây viết tắt là cơ_sở lưu_trú ) ; cơ_quan có trách_nhiệm trong quản_lý cư_trú của người nước_ngoài và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan . \n điều 3 . nguyên_tắc thực_hiện \n 1 . tạo điều_kiện thuận_lợi cho người nước_ngoài , cơ_sở lưu_trú và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan thực_hiện khai_báo , tiếp_nhận thông_tin tạm_trú của người nước_ngoài tại việt_nam . \n 2 . thông_tin tạm_trú của người nước_ngoài phải được khai_báo , tiếp_nhận kịp_thời , đầy_đủ , chính_xác . trường_hợp người nước_ngoài không có hộ_chiếu , giấy_tờ thay_thế hoặc phát_hiện có nghi_vấn , cơ_sở lưu_trú phải báo ngay cho cơ_quan công_an nơi gần nhất để kiểm_tra . \n 3 . cơ_sở lưu_trú du_lịch là khách_sạn thực_hiện việc khai_báo tạm_trú cho người nước_ngoài qua trang thông_tin điện_tử . các cơ_sở lưu_trú khác được lựa_chọn một trong hai cách_thức khai_báo tạm_trú cho người nước_ngoài qua trang thông_tin điện_tử hoặc bằng phiếu khai_báo tạm_trú , khuyến_khích thực_hiện qua trang thông_tin điện_tử . \n 4 . đại_diện cơ_sở lưu_trú hoặc người được ủy quyền , người được giao trực_tiếp_quản_lý , điều_hành cơ_sở lưu_trú thực_hiện khai_báo tạm_trú cho người nước_ngoài đến tạm_trú tại cơ_sở lưu_trú . đối_với các cơ_sở lưu_trú cho người nước_ngoài thuê để lưu_trú dài_hạn mà chủ cơ_sở lưu_trú không cư_trú tại đó hoặc nhà do người nước_ngoài mua , thì người đứng_tên trong hợp_đồng thuê hoặc hợp_đồng mua nhà có trách_nhiệm thực_hiện khai_báo tạm_trú cho người nước_ngoài tạm_trú tại cơ_sở lưu_trú đó ( sau đây gọi chung là người khai_báo tạm_trú ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Truy cập Trang thông tin điện tử để nhận tài khoản khai báo\n1. Người khai báo tạm trú truy cập Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt cơ sở lưu trú (sau đây viết tắt là Trang thông tin điện tử), cung cấp thông tin về tên, loại hình, địa chỉ, số điện thoại, email của cơ sở lưu trú; họ tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại, số giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của mình để nhận tài khoản khai báo. Khi có thay đổi các thông tin liên quan đến tài khoản khai báo phải cập nhật sửa đổi, bổ sung ngay thông tin đó trên Trang thông tin điện tử.\n2. Người khai báo tạm trú có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản khai báo và toàn bộ thông tin do tài khoản khai báo tạo ra. Khi phát hiện tài khoản khai báo bị đánh cắp, lợi dụng thông tin, không sử dụng được phải thông báo ngay cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tài khoản khai báo tự hủy giá trị sử dụng khi không có thông tin khai báo mới trong thời hạn 12 tháng hoặc khi bị phát hiện khai báo khống, thông tin về người nước ngoài hoặc cơ sở lưu trú không chính xác.", "header": "['Thông tư 53/2016/TT-BCA quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. KHAI BÁO, TIẾP NHẬN THÔNG TIN TẠM TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI QUA TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ']", "len_tokenizer": 198, "lower_segmented_text": "điều 4 . truy_cập trang thông_tin điện_tử để nhận tài_khoản khai_báo \n 1 . người khai_báo tạm_trú truy_cập trang thông_tin điện_tử của phòng quản_lý xuất nhập_cảnh công_an tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương nơi đặt cơ_sở lưu_trú ( sau đây viết tắt là trang thông_tin điện_tử ) , cung_cấp thông_tin về tên , loại_hình , địa_chỉ , số điện_thoại , email của cơ_sở lưu_trú ; họ tên , ngày_tháng năm sinh , số điện_thoại , số giấy chứng_minh nhân_dân hoặc thẻ căn_cước công_dân hoặc hộ_chiếu của mình để nhận tài_khoản khai_báo . khi có thay_đổi các thông_tin liên_quan đến tài_khoản khai_báo phải cập_nhật sửa_đổi , bổ_sung ngay thông_tin đó trên trang thông_tin điện_tử . \n 2 . người khai_báo tạm_trú có trách_nhiệm quản_lý , bảo_mật tài_khoản khai_báo và toàn_bộ thông_tin do tài_khoản khai_báo tạo ra . khi phát_hiện tài_khoản khai_báo bị đánh_cắp , lợi_dụng thông_tin , không sử_dụng được phải thông_báo ngay cho phòng quản_lý xuất nhập_cảnh công_an tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . tài_khoản khai_báo tự_hủy giá_trị sử_dụng khi không có thông_tin khai_báo mới trong thời_hạn 12 tháng hoặc khi bị phát_hiện khai_báo khống , thông_tin về người nước_ngoài hoặc cơ_sở lưu_trú không chính_xác .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Khai báo thông tin tạm trú\n1. Người khai báo tạm trú truy cập Trang thông tin điện tử, đăng nhập tài khoản khai báo để thực hiện việc khai báo thông tin tạm trú. Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử phải thực hiện ngay khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú.\n2. Thông tin khai báo tạm trú gồm: Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, thời gian dự kiến tạm trú của người nước ngoài. Có thể nhập theo từng trường hợp vào các ô nhập dữ liệu hoặc chuyển tập tin nhập đính kèm theo tập tin mẫu được đăng tải trên Trang thông tin điện tử.\n3. Người khai báo tạm trú kiểm tra, sửa đổi, bổ sung các thông tin trước khi xác nhận lưu thông tin; kiểm tra mục quản lý thông tin khai báo tạm trú để xác định hệ thống đã tiếp nhận, nếu hệ thống chưa tiếp nhận thì thực hiện nhập lại thông tin.", "header": "['Thông tư 53/2016/TT-BCA quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ'\n 'Mục 1. KHAI BÁO, TIẾP NHẬN THÔNG TIN TẠM TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI QUA TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ']", "len_tokenizer": 149, "lower_segmented_text": "điều 5 . khai_báo thông_tin tạm_trú \n 1 . người khai_báo tạm_trú truy_cập trang thông_tin điện_tử , đăng_nhập tài_khoản khai_báo để thực_hiện việc khai_báo thông_tin tạm_