Document ID: 411890

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 03/2014/TT-BKHĐT NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HƯỚNG DẪN VỀ ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: “Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã quy định tại Thông tư này là văn bản hoặc bản điện tử mà cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp cho hợp tác xã ghi lại những thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế do hợp tác xã đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hợp tác xã. 1. Người thành lập hợp tác xã hoặc hợp tác xã tự kê khai hồ sơ đăng ký hợp tác xã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã. 1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc 1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 1. Khi đăng ký thành lập hợp tác xã, khi đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã. Cơ quan đăng ký hợp tác xã hướng dẫn và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký hợp tác xã. 1. Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hợp tác xã.", "header": "['Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã']", "len_tokenizer": 250, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 2 như sau : “ điều 2 . giải_thích từ_ngữ 1 . giấy chứng_nhận đăng_ký hợp_tác_xã quy_định tại thông_tư này là văn_bản hoặc bản điện_tử mà cơ_quan đăng_ký hợp_tác_xã cấp cho hợp_tác_xã ghi lại những thông_tin về đăng_ký kinh_doanh và đăng_ký thuế do hợp_tác_xã đăng_ký . giấy chứng_nhận đăng_ký hợp_tác_xã đồng_thời là giấy chứng_nhận đăng_ký kinh_doanh và giấy chứng_nhận đăng_ký thuế của hợp_tác_xã . 1 . người thành_lập hợp_tác_xã hoặc hợp_tác_xã tự kê_khai hồ_sơ đăng_ký hợp_tác_xã và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính hợp_pháp , trung_thực và chính_xác của các thông_tin kê_khai trong hồ_sơ đăng_ký hợp_tác_xã . 1 . bản_sao hợp_lệ hợp_đồng cung_cấp dịch_vụ với tổ_chức làm dịch_vụ nộp hồ_sơ , nhận kết_quả và giấy giới_thiệu của tổ_chức đó cho cá_nhân thực_hiện nộp hồ_sơ , nhận kết_quả ; hoặc 1 . đối_với công_dân việt_nam : thẻ căn_cước công_dân hoặc chứng_minh nhân_dân hoặc hộ_chiếu việt nam còn hiệu_lực . 1 . khi đăng_ký thành_lập hợp_tác_xã , khi đăng_ký bổ_sung , thay_đổi ngành , nghề kinh_doanh hoặc khi đề_nghị cấp đổi sang giấy chứng_nhận đăng_ký hợp_tác_xã , hợp_tác_xã lựa_chọn ngành kinh_tế cấp bốn trong hệ_thống ngành kinh_tế việt_nam để ghi ngành , nghề kinh_doanh trong giấy đề_nghị đăng_ký hợp_tác_xã . cơ_quan đăng_ký hợp_tác_xã hướng_dẫn và ghi_nhận ngành , nghề kinh_doanh của hợp_tác_xã vào cơ_sở dữ_liệu quốc_gia về đăng_ký hợp_tác_xã . 1 . người có thẩm_quyền đăng_ký hợp_tác_xã hoặc người đại_diện theo ủy quyền nộp hồ_sơ tại cơ_quan đăng_ký hợp_tác_xã .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau: “Điều 2a. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký hợp tác xã 2. Cơ quan đăng ký hợp tác xã chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hợp tác xã, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của hợp tác xã và người thành lập hợp tác xã. 2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực”. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực”. 2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. 2. Hồ sơ đăng ký hợp tác xã được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã khi:\na) Có đủ giấy tờ theo quy định;\nb) Thông tin của hợp tác xã đã được kê khai đầy đủ vào các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy định;\nc) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã;\nd) Đã nộp lệ phí đăng ký hợp tác xã theo quy định.", "header": "['Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "khoản 2 . hồ_sơ hợp_lệ là hồ_sơ có đầy_đủ giấy_tờ và nội_dung các giấy_tờ đó được kê_khai đầy_đủ theo quy_định của pháp_luật . 2 . bổ_sung điều 2a sau điều 2 như sau : “ điều 2a . nguyên_tắc áp_dụng giải_quyết thủ_tục đăng_ký hợp_tác_xã 2 . cơ_quan đăng_ký hợp_tác_xã chịu trách_nhiệm về tính hợp_lệ của hồ_sơ đăng_ký hợp_tác_xã , không chịu trách_nhiệm về những vi_phạm_pháp_luật của hợp_tác_xã và người thành_lập hợp_tác_xã . 2 . văn_bản ủy quyền cho cá_nhân thực_hiện nộp hồ_sơ , nhận kết_quả theo quy_định của pháp_luật . văn_bản này không bắt_buộc phải công_chứng , chứng_thực ” . 2 . đối_với người nước_ngoài : hộ_chiếu nước_ngoài hoặc giấy_tờ có giá_trị thay_thế hộ_chiếu nước_ngoài còn hiệu_lực ” . 2 . nội_dung cụ_thể của ngành kinh_tế cấp bốn quy_định tại khoản 1 điều này thực_hiện theo quyết_định của thủ_tướng chính_phủ ban_hành hệ_thống ngành kinh_tế việt_nam . 2 . hồ_sơ đăng_ký hợp_tác_xã được tiếp_nhận để nhập thông_tin vào hệ_thống thông_tin quốc_gia về đăng_ký hợp_tác_xã khi : \n a ) có đủ giấy_tờ theo quy_định ; \n b ) thông_tin của hợp_tác_xã đã được kê_khai đầy_đủ vào các giấy_tờ trong hồ_sơ đăng_ký hợp_tác_xã theo quy_định ; \n c ) có địa_chỉ liên_lạc của người nộp hồ_sơ đăng_ký hợp_tác_xã ; \n d ) đã nộp lệ_phí đăng_ký hợp_tác_xã theo quy_định .", "pointer_link": "['Điều 1' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản in từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp, đầu tư. 3. Cơ quan đăng ký hợp tác xã không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên hợp tác xã với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa hợp tác xã với tổ chức, cá nhân khác”. 3. Sửa đổi Điều 4 như sau: “Điều 4. Ủy quyền thực hiện đăng ký hợp tác xã Trường hợp người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 4a Thông tư này, kèm theo: 3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. 3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã, cơ quan đăng ký hợp tác xã trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.", "header": "['Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành'\n 'Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã']", "len_tokenizer": 213, "lower_segmented_text": "khoản 3 . bản_sao hợp_lệ là bản_sao được cấp từ sổ