Document ID: 223974

Title: HƯỚNG DẪN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2013/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá (bao gồm vi phạm hành chính về giá và thẩm định giá), thẩm quyền phạt tiền của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành giá tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 109/2013/NĐ-CP).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá.\n2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá theo quy định của pháp luật.\n3. Các đối tượng khác có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 159, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn thực_hiện một_số điều quy_định về xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý giá ( bao_gồm vi_phạm hành_chính về giá và thẩm_định_giá ) , thẩm_quyền phạt tiền của trưởng_đoàn thanh_tra chuyên_ngành giá tại nghị_định số 109 / 2013 / nđ - cp ngày 24 tháng 9 năm 2013 của chính_phủ quy_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý giá , phí , lệ_phí , hóa_đơn ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 109 / 2013 / nđ - cp ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân có hành_vi vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý giá . \n 2 . tổ_chức , cá_nhân có thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý giá theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . các đối_tượng khác có liên_quan đến xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực quản_lý giá theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá quy định tại Điều 5 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP\n1. Báo cáo phục vụ công tác bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP là các báo cáo phải nộp theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá để phục vụ công tác bình ổn giá về:\na) Kết quả sản xuất, kinh doanh;\nb) Số lượng, khối lượng hàng hóa tồn kho, hàng hóa hiện có;\nc) Các yếu tố hình thành giá;\nd) Giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá;\nđ) Tình hình trích lập, sử dụng, số dư quỹ bình ổn giá (đối với các loại hàng hóa được lập quỹ bình ổn giá);\ne) Các thông tin, tài liệu khác phục vụ công tác bình ổn giá.\n2. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giá để bình ổn giá được xử lý theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 232, "lower_segmented_text": "điều 3 . hành_vi vi_phạm_quy_định về bình_ổn giá quy_định tại điều 5 nghị_định số 109 / 2013 / nđ - cp \n 1 . báo_cáo phục_vụ công_tác bình_ổn giá quy_định tại khoản 1 điều 5 nghị_định số 109 / 2013 / nđ - cp là các báo_cáo phải nộp theo quy_định của pháp_luật hoặc theo yêu_cầu bằng văn_bản của cơ_quan quản_lý nhà_nước có thẩm_quyền đối_với hàng_hóa , dịch_vụ thuộc danh_mục hàng_hóa , dịch_vụ thực_hiện bình_ổn giá , danh_mục hàng_hóa , dịch_vụ do nhà_nước định_giá để phục_vụ công_tác bình_ổn giá về : \n a ) kết_quả sản_xuất , kinh_doanh ; \n b ) số_lượng , khối_lượng hàng_hóa tồn_kho , hàng_hóa hiện có ; \n c ) các yếu_tố hình_thành giá ; \n d ) giá bán hàng_hóa , dịch_vụ thuộc danh_mục hàng_hóa , dịch_vụ thực_hiện bình_ổn giá ; \n đ ) tình_hình trích_lập , sử_dụng , số_dư quỹ bình_ổn giá ( đối_với các loại hàng_hóa được lập quỹ bình_ổn giá ) ; \n e ) các thông_tin , tài_liệu khác phục_vụ công_tác bình_ổn giá . \n 2 . hành_vi vi_phạm_quy_định về đăng_ký giá để bình_ổn giá được xử_lý theo quy_định tại điều 11 nghị_định số 109 / 2013 / nđ - cp và điều 6 thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tiền chênh lệch quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP. Tiền chênh lệch quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP là số tiền mà tổ chức, cá nhân có được do bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền quyết định; tiền chênh lệch được tính bằng chênh lệch giá do bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá cụ thể hoặc mức giá tối đa hoặc mức giá tối đa của khung giá đã được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền quyết định được tính cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ nhân (x) với số lượng hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân đã bán, cung ứng.", "header": "['Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 150, "lower_segmented_text": "điều 4 . tiền chênh_lệch quy_định tại khoản 5 điều 8 nghị_định số 109 / 2013 / nđ - cp . tiền chênh_lệch quy_định tại khoản 5 điều 8 nghị_định số 109 / 2013 / nđ - cp là số tiền mà tổ_chức , cá_nhân có được do bán , cung_ứng hàng_hóa , dịch_vụ cao hơn mức giá đã được cơ_quan , tổ_chức , người có thẩm_quyền quyết_định ; tiền chênh_lệch được tính bằng chênh_lệch giá do bán , cung_ứng hàng_hóa , dịch_vụ cao hơn mức giá cụ_thể hoặc mức giá tối_đa hoặc mức giá tối_đa của khung_giá đã được cơ_quan , tổ_chức , người có thẩm_quyền quyết_định được tính cho một đơn_vị hàng_hóa , dịch_vụ nhân ( x ) với số_lượng hàng_hóa , dịch_vụ mà tổ_chức , cá_nhân đã bán , cung_ứng .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hành vi lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ không đúng hướng dẫn quy định tại Điều 9 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP. Hành vi lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ không đúng với hướng dẫn về phương pháp định giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP là hành vi lập phương án giá như sau:\n1. Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng các căn cứ, nguyên tắc định giá.\n2. Sử dụng không đúng, không đủ các số liệu, định mức kinh tế kỹ thuật để xây dựng các mức giá.\n3. Không tính toán đúng các khoản mục chi phí, yếu tố hình thành giá theo quy định.\n4. Phân bổ chi phí không theo hướng dẫn hiện hành (nếu có) đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ.\n5. Sử dụng các mức giá hàng hóa, dịch vụ tương tự để so sánh mà không bảo đảm các yếu tố so sánh theo quy định của phương pháp so sánh.", "header": "['Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ']", "len_tokenizer": 178, "lower_segmented_text": "điều 5 . hành_vi lập phương_án giá hàng_hóa , dịch_vụ không đúng hướng_dẫn quy_định tại điều 9 nghị_định số 109 / 2013 / nđ - cp . hành_vi lập phương_án giá hàng_hóa , dịch_vụ không đúng với hướng_dẫn về phương_pháp_định_giá do cơ_quan có thẩm_quyền ban_hành quy_định tại khoản 1 điều 9 nghị_định số 109 / 2013 / nđ - cp là hành_vi lập phương_án giá_như sau : \n 1 . không áp_dụng hoặc áp_dụng không đúng các căn_cứ , nguyên_tắc định_giá . \n 2 . sử_dụng không đúng , không đủ các số_liệu , định mức kinh_tế kỹ_thuật để xây_dựng các mức giá . \n 3 . không tính_toán đúng các khoản mục chi_phí , yếu_tố hình_thành giá theo quy_định . \n 4 . phân_bổ chi_phí không theo hướng_dẫn hiện_hành ( nếu có ) đối_với từng loại hàng_hóa , dịch_vụ . \n 5 . sử