Document ID: 273105

Title: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ RỪNG TRỒNG, VƯỜN CÂY ĐỂ SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp xác định giá trị rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây để thực hiện sắp xếp, chuyển đổi các công ty nông, lâm nghiệp; xác định giá trị rừng trồng, vườn cây trên đất khi công ty nông, lâm nghiệp thực hiện thu hồi đất cho thuê, mượn và giao đất về địa phương theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 118/2014/NĐ-CP).\n2. Vườn cây được xác định giá trị trong Thông tư này gồm:\na) Vườn cây cao su;\nb) Vườn cây chè, cà phê, ca cao;\nc) Vườn cây điều, cây lấy quả, lấy hạt khác.", "header": "['Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC về hướng dẫn phương pháp xác định giá trị rừng trồng, vườn cây để sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 157, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn phương_pháp xác_định giá_trị rừng sản_xuất là rừng trồng , vườn cây để thực_hiện sắp_xếp , chuyển_đổi các công_ty nông , lâm_nghiệp ; xác_định giá_trị rừng trồng , vườn cây trên đất khi công_ty nông , lâm_nghiệp thực_hiện thu_hồi đất cho thuê , mượn và giao đất về địa_phương theo quy_định tại nghị_định số 118 / 2014 / nđ - cp ngày 17 / 12 / 2014 của chính_phủ về sắp_xếp , đổi_mới và phát_triển , nâng cao hiệu_quả hoạt_động của công_ty nông , lâm_nghiệp ( sau đây gọi là nghị_định số 118 / 2014 / nđ - cp ) . \n 2 . vườn cây được xác_định giá_trị trong thông_tư này gồm : \n a ) vườn cây cao_su ; \n b ) vườn cây chè , cà_phê , ca_cao ; \n c ) vườn cây điều , cây lấy quả , lấy hạt khác .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Công ty nông, lâm nghiệp (sau đây gọi là công ty) thực hiện sắp xếp, chuyển đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 118/2014/NĐ-CP.\n2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sắp xếp, đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.\n3. Nông, lâm trường quốc doanh chưa thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP được áp dụng quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC về hướng dẫn phương pháp xác định giá trị rừng trồng, vườn cây để sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 111, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . công_ty nông , lâm_nghiệp ( sau đây gọi là công_ty ) thực_hiện sắp_xếp , chuyển_đổi theo quy_định tại khoản 2 điều 1 nghị_định số 118 / 2014 / nđ - cp . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến sắp_xếp , đổi_mới và phát_triển nâng cao hiệu_quả hoạt_động của công_ty nông , lâm_nghiệp . \n 3 . nông , lâm_trường quốc_doanh chưa thực_hiện chuyển_đổi thành_công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên nông , lâm_nghiệp do nhà_nước sở_hữu 100 % vốn điều_lệ theo quy_định tại nghị_định số 118 / 2014 / nđ - cp được áp_dụng quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc xác định giá trị rừng trồng, vườn cây\n1. Việc xác định giá trị rừng trồng, vườn cây phải đảm bảo tính đúng, tính đủ các chi phí đầu tư và giá trị thu hồi trong tương lai trên cơ sở giá thị trường và các yếu tố lợi thế sản xuất kinh doanh.\n2. Xác định giá trị rừng trồng, vườn cây phù hợp với diện tích, số lượng và chất lượng; sát với giá thị trường tại thời điểm định giá.\n3. Việc xác định giá trị rừng trồng, vườn cây phải bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp.", "header": "['Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC về hướng dẫn phương pháp xác định giá trị rừng trồng, vườn cây để sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 103, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc xác_định giá_trị rừng trồng , vườn cây \n 1 . việc xác_định giá_trị rừng trồng , vườn cây phải đảm_bảo tính đúng , tính đủ các chi_phí đầu_tư và giá_trị thu_hồi trong tương_lai trên cơ_sở giá thị_trường và các yếu_tố lợi_thế sản_xuất kinh_doanh . \n 2 . xác_định giá_trị rừng trồng , vườn cây phù_hợp với diện_tích , số_lượng và chất_lượng ; sát với giá thị_trường tại thời_điểm định_giá . \n 3 . việc xác_định giá_trị rừng trồng , vườn cây phải bảo_đảm hài hòa lợi_ích của nhà_nước , doanh_nghiệp , nhà đầu_tư và người lao_động trong doanh_nghiệp .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân loại rừng theo các thời kỳ. Công ty căn cứ thiết kế trồng rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện phân loại tuổi rừng theo các thời kỳ. Trường hợp không có thiết kế trồng rừng hoặc thiết kế trồng rừng không ghi cụ thể tuổi rừng các thời kỳ thì áp dụng như sau:\n1. Rừng đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản từ 3 năm tuổi trở xuống.\n2. Rừng đang trong thời kỳ sinh trưởng phát triển là giai đoạn từ khi kết thúc giai đoạn kiến thiết cơ bản đến khi thành thục công nghệ.\n3. Rừng trồng thành thục công nghệ\na) Đối với rừng trồng các loài cây sinh trưởng nhanh như: bạch đàn, keo, mỡ, bồ đề, tràm và các loại cây sinh trưởng nhanh khác: từ 7 năm tuổi trở lên.\nb) Đối với rừng trồng các loài cây sinh trưởng chậm như: thông, tếch, sao, dầu, gõ, muồng, giáng hương và các loại cây sinh trưởng chậm khác từ 20 năm tuổi trở lên.\n4. Đối với rừng hỗn giao thì xác định theo thời kỳ của cây trồng chính.", "header": "['Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC về hướng dẫn phương pháp xác định giá trị rừng trồng, vườn cây để sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 183, "lower_segmented_text": "điều 4 . phân_loại rừng theo các thời_kỳ . công_ty căn_cứ thiết_kế trồng rừng đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt để thực_hiện phân_loại tuổi rừng theo các thời_kỳ . trường_hợp không có thiết_kế trồng rừng hoặc thiết_kế trồng rừng không ghi cụ_thể tuổi rừng các thời_kỳ thì áp_dụng như sau : \n 1 . rừng đang trong thời_kỳ kiến_thiết cơ_bản từ 3 năm_tuổi trở xuống . \n 2 . rừng đang trong thời_kỳ sinh_trưởng phát_triển là giai_đoạn từ khi kết_thúc giai_đoạn kiến_thiết cơ_bản đến khi thành_thục công_nghệ . \n 3 . rừng trồng thành_thục công_nghệ \n a ) đối_với rừng trồng các loài cây sinh_trưởng nhanh như : bạch_đàn , keo , mỡ , bồ_đề , tràm và các loại cây sinh_trưởng nhanh khác : từ 7 năm_tuổi trở lên . \n b ) đối_với rừng trồng các loài cây sinh_trưởng chậm như : thông , tếch , sao , dầu , gõ , muồng , giáng_hương và các loại cây sinh_trưởng chậm khác từ 20 năm_tuổi trở lên . \n 4 . đối_với rừng hỗn_giao thì xác_định theo thời_kỳ của cây_trồng chính .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Giá trị rừng thời kỳ kiến thiết cơ bản được xác định theo phương pháp tổng hợp chi phí đã đầu tư cộng với giá trị trượt giá theo công thức sau: Grcb = CPrcb + CPIrcb Trong đó: - Grcb: là giá trị rừng thời kỳ kiến thiết cơ bản. - CPrcb: là chi phí đã đầu tư trong giai đoạn kiến thiết cơ bản. - CPIrcb: là tổng giá trị trượt giá của chi phí đầu tư.", "header": "['Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC về hướng dẫn phương pháp xác định giá trị rừng trồng, vườn cây để sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 5. Phương pháp xác định giá trị rừng trồng trong thời kỳ kiến thiết cơ bản']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "khoản 1 . giá_trị rừng thời_kỳ kiến_thiết cơ_bản được xác_định theo phương_pháp tổng_hợp chi_phí đã đầu_tư cộng với giá_trị trượt_giá theo công_thức sau : grcb = cprcb + cpircb trong đó : - grcb : là giá_trị rừng thời_kỳ kiến_thiết cơ_bản . - cprcb : là ch