Document ID: 52019

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 34/2004/TT-BTC NGÀY 19 THÁNG 04 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN TRUY THU THUẾ, XỬ PHẠT VÀ THU PHỤ THU ĐỐI VỚI XE Ô TÔ NHẬP KHẨU TRÁI QUY ĐỊNH

Legal Basis:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26/12/1991 và các Luật sửa đổi, bổ sung, một số Điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05/07/1993; số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998; Căn cứ các Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993; số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung, một số Điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các công văn số 2752/VPCP-KTTH ngày 23/5/2002; số 5372/VPCP-KTTH ngày 27/9/2002; số 1169 VPCP-KTTH ngày 17/3/2003, số 183/VPCP-KTTH ngày 12/1/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý ô tô nhập khẩu trái quy định; Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Công an; Bộ Thương mại; Bộ Giao thông - Vận tải; Bộ Tài chính hướng dẫn việc tịch thu, truy thu thuế, xử phạt và thu phụ thu đối với xe ô tô nhập khẩu trái quy định như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Đối tượng xe tịch thu, tính truy thu thuế, xử phạt và thu phụ thu: Các loại \"xe ô tô tải mui kín có kiểu dáng xe ô tô du lịch\", nhập khẩu trong thời gian từ ngày 01/05/2001 (Ngày Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành) đến ngày 26/4/2002 (ngày Tổng cục Hải quan ký công văn số 1863 TCHQ-GSQL hướng dẫn ngừng làm thủ tục nhập khẩu các loại xe ô tô nêu trên theo công văn số 0580/TM-XNK ngày 18/4/2002 của Bộ Thương mại), trừ những xe của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng nhập khẩu để làm xe chuyên dùng chở quân, gắn thiết bị nghiệp vụ phục vụ công tác, chiến đấu, bao gồm các nhãn mác sau: + Korando SSangyong; Korando Daewoo. + Huyndai Galloper Innovation; Huyndai Galloper II. + Huyndai Starex 3 van. + Huyndai Starex 6 van. + Kia Carnival 6 van. + Huyndai Grace. + Huyndai Istana. + Daewoo Damas. + Và các loại xe ô tô \"tải mui kín có kiểu dáng xe ô tô du lịch\" có nhãn mác khác.", "header": "['Thông tư 34/2004/TT-BTC hướng dẫn truy thu thuế, xử phạt và thu phụ thu đối với xe ô tô nhập khẩu trái quy định do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 257, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_tượng xe tịch_thu , tính truy_thu thuế , xử_phạt và thu phụ_thu : các loại \" xe ô_tô tải mui kín có kiểu_dáng xe ô_tô du_lịch \" , nhập_khẩu trong thời_gian từ ngày 01 / 05 / 2001 ( ngày quyết_định số 46 / 2001 / qđ - ttg ngày 04 / 04 / 2001 của thủ_tướng chính_phủ có hiệu_lực thi_hành ) đến ngày 26 / 4 / 2002 ( ngày tổng_cục hải_quan ký công_văn số 1863 tchq - gsql hướng_dẫn ngừng làm thủ_tục nhập_khẩu các loại xe ô_tô nêu trên theo công_văn số 0580 / tm - xnk ngày 18 / 4 / 2002 của bộ thương_mại ) , trừ những xe của bộ công_an , bộ quốc_phòng nhập_khẩu để làm xe chuyên_dùng chở quân , gắn thiết_bị nghiệp_vụ phục_vụ công_tác , chiến_đấu , bao_gồm các nhãn_mác sau : + korando ssangyong ; korando daewoo . + huyndai galloper innovation ; huyndai galloper ii . + huyndai starex 3 van . + huyndai starex 6 van . + kia carnival 6 van . + huyndai grace . + huyndai istana . + daewoo damas . + và các loại xe ô_tô \" tải mui kín có kiểu_dáng xe ô_tô du_lịch \" có nhãn_mác khác .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối tượng nộp và các khoản phải truy thu: - Đơn vị, cá nhân nhập khẩu các loại xe nêu tại điểm 1, mục I, Thông tư này là đối tượng phải truy nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật thuế TTĐB; và bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo quy định tại thời điểm vi phạm. - Đơn vị, cá nhân sử dụng loại xe nêu tại điểm 1, mục I, Thông tư này, đã được cấp đăng ký lưu hành là xe tải hoặc xe bán tải, được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi thành xe chở người, phải nộp một khoản phụ thu theo quy định tại điểm 2, mục II Thông tư này.", "header": "['Thông tư 34/2004/TT-BTC hướng dẫn truy thu thuế, xử phạt và thu phụ thu đối với xe ô tô nhập khẩu trái quy định do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 137, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_tượng nộp và các khoản phải truy_thu : - đơn_vị , cá_nhân nhập_khẩu các loại xe nêu tại điểm 1 , mục i , thông_tư này là đối_tượng phải truy nộp thuế_nhập_khẩu , thuế_ttđb theo quy_định của luật thuế_xuất_khẩu , thuế_nhập_khẩu ; luật thuế_ttđb ; và bị xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực thuế theo quy_định tại thời_điểm vi_phạm . - đơn_vị , cá_nhân sử_dụng loại xe nêu tại điểm 1 , mục i , thông_tư này , đã được cấp đăng_ký lưu_hành là xe_tải hoặc xe bán tải , được cơ_quan có thẩm_quyền cho phép chuyển_đổi thành xe chở người , phải nộp một khoản phụ_thu theo quy_định tại điểm 2 , mục ii thông_tư này .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Xử lý xe tịch thu: các loại xe ô tô tải mui kín nhập khẩu trái phép vào Việt nam tại điểm 1 nêu trên (bao gồm cả những xe nhập khẩu vào Việt nam sau thời điểm này) nhưng chưa làm thủ tục thông quan thì không thuộc đối tượng hướng dẫn truy thu thuế tại Thông tư này mà bị xử lý tịch thu. Cơ quan Công an, Hải quan phối hợp thống nhất và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ra quyết định tịch thu, xử lý theo các qui định hiện hành đối với hàng tịch thu.", "header": "['Thông tư 34/2004/TT-BTC hướng dẫn truy thu thuế, xử phạt và thu phụ thu đối với xe ô tô nhập khẩu trái quy định do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "khoản 3 . xử_lý xe tịch_thu : các loại xe ô_tô tải mui kín nhập_khẩu trái_phép vào việt_nam tại điểm 1 nêu trên ( bao_gồm cả những xe nhập_khẩu vào việt nam sau thời_điểm này ) nhưng chưa làm thủ_tục thông_quan thì không thuộc đối_tượng hướng_dẫn truy_thu thuế tại thông_tư này mà bị xử_lý tịch_thu . cơ_quan công_an , hải_quan phối_hợp thống_nhất và báo_cáo uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố ra quyết_định tịch_thu , xử_lý theo các qui_định hiện_hành đối_với hàng tịch_thu .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thuế nhập khẩu và thuế TTĐB: Số thuế NK, thuế TTĐB phải truy thu (a) = Số thuế NK, thuế TTĐB xác định theo loại xe chở người (b) - Số thuế NK, thuế TTĐB phải nộp theo Thông báo của cơ quan Hải quan (c) Trong đó: b: là số thuế nhập khẩu, thuế TTĐB xác định theo loại xe chở người được tính trên cơ sở: - Số lượng xe nhập khẩu thuộc diện phải truy thu theo điểm 1, mục I Thông tư này. - Thuế suất: áp dụng theo thuế suất thuế nhập khẩu, thuế TTĐB quy định cho loại xe ô tô chở người (loại xe ô tô chở người tương ứng với loại xe nhập khẩu về hình dáng, kích thước, tải trọng và số chỗ ngồi, việc xác định số chỗ ngồi được dựa trên tiêu chuẩn của nhà sản xuất) tại thời điểm đơn vị, cá nhân nộp tờ khai hàng hoá nhập khẩu cho cơ quan Hải quan. - Giá tính thuế: Giá tính thuế tối thiểu quy định cho loại xe chở người do Tổng cục Hải quan quy định tại thời điểm đơn vị, cá nhân nhập khẩu nộp tờ khai hàng hoá nhập khẩu cho cơ quan Hải quan. c: là số thuế nhập khẩu, thuế TTĐB mà cơ quan Hải quan đã thông báo tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu.", "header": "['Thông tư 34/2004/TT-BTC hướng dẫn truy thu thuế, xử phạt và thu phụ thu đối với xe ô tô nhập khẩu trái quy định do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN TRUY THU, PHẠT VI PHẠM VÀ PHỤ THU']", "len_tokenizer": 248, "lower_segmented_text": "khoản 1 . thuế_nhập_khẩu và thuế_ttđb : số thuế_nk , thuế_ttđb phải truy_thu ( a ) = số thuế_nk , thuế_ttđb xác_định theo loại xe chở người ( b ) - số thuế_nk , thuế_ttđb phải nộp theo thông_báo của cơ_quan hải_quan ( c ) trong đó : b : là số thuế_nhập_khẩu , thuế_ttđb xác_định theo loại xe chở người được tính trên cơ_sở : - số_lượng xe nhập_khẩu thuộc diện phải truy_thu theo điểm 1 , mục i thông_tư này . - thuế_suất : áp_dụng theo thuế_suất thuế_nhập_khẩu , thuế_ttđb quy_định cho loại xe ô_tô chở người ( loại xe ô_tô chở người tương_ứng với loại xe nhập_khẩu về hình_dáng , kích_thước , tải_trọng và số chỗ ngồi , việc xác_định số chỗ ngồi được dựa trên tiêu_chuẩn của nhà sản_xuất ) tại thời_điểm đơn_vị , cá_nhân nộp tờ khai hàng_hoá nhập_khẩu cho cơ_quan hải_quan . - giá tính thuế : giá tính thuế tối_thiểu quy_định cho loại xe chở người do tổng_cục hải_quan quy_định tại thời_điểm đơn_vị , cá_nhân nhập_khẩu nộp tờ khai hàng_hoá nhập_khẩu cho cơ_quan hải_quan . c : là số thuế_nhập_khẩu , thuế_ttđb mà cơ_quan hải_quan đã thông_báo tại thời_điểm làm thủ_tục nhập_khẩu .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Khoản phụ thu: Các loại xe ô tô nhập khẩu quy định tại điểm 1, mục I, Thông tư này đã được cấp đăng ký lưu hành là xe tải (hoặc xe vừa chở người, vừa chở hàng), được các cơ quan chức năng cho phép chuyển đổi thành xe chở người trong thời gian 05 năm (60 tháng) kể từ tháng cấp đăng ký lưu hành lần đầu tiên, phải nộp một khoản phụ thu cố định là 20.000.000đ/xe (hai mươi triệu đồng/xe). Nếu tính từ thời điểm đăng ký lưu hành lần đầu đến thời điểm chuyển đổi thành xe chở người mà quá thời hạn 05 năm, thì không phải nộp khoản phụ thu này. Trường hợp chưa được cơ quan chức năng cho phép chuyển đổi mà tự ý chuyển đổi, thì phải xử lý hành chính theo quy định tại khoản 5 và 10 Điều 20 Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/20