Document ID: 39886

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 32 TC/TCT NGÀY 6 THÁNG 7 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN THI HÀNH VIỆC MIỄN, GIẢM THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

Legal Basis:
Căn cứ các Luật thuế và các Pháp lệnh thuế hiện hành; Căn cứ các Nghị định số 90/CP ngày 15-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về học nghề, Nghị định số 81/CP ngày 23-11-1995 của Chính Phủ quy định chi tiết về thi hành một số Điều của Bộ Luật Lao động về lao động là người tàn tật và Nghị định số 72/CP ngày 31-10-1995 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao đồng về việc làm; Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành việc miễn, giảm thuế đối với các cơ sở dạy nghề như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Các cơ sở dạy nghề được xét miễn, giảm thuế theo Thông tư này được quy định tại Điều 17 của Nghị định số 72/CP ngày 31-10-1995, Điều 10 và Điều 13 của Nghị định số 81/CP ngày 23-11-1995, Điều 10 của Nghị định số 90/CP ngày 15-12-1995 của Chính phủ, bao gồm: a. Cơ sở của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân dạy nghề, bổ túc nghề cho người có nhu cầu học nghề để tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm. b. Cơ sở của các doanh nghiệp dạy nghề, bổ túc nghề cho người lao động đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, thay đổi cơ cấu sản xuất hoặc công nghệ của doanh nghiệp. c. Cơ sở dạy nghề gắn với tạo việc làm của các trung tâm dịch vụ việc làm. Các đối tượng nêu tại điểm a, b, c mục I-1 Thông tư này chỉ được xét miễn, giảm thuế khi có đủ các điều kiện mở cơ sở dạy nghề theo quy định tại chương II của Nghị định số 90/CP ngày 15-12-1995 và các điều kiện sau: - Hoạt động dạy nghề đúng ngành nghề ghi trong giấy phép hành nghề hoặc ngành nghề đã đăng ký hoạt động với cơ quan lao động - thương binh, xã hội có thẩm quyền. - Đăng ký nộp thuế theo đúng quy định của Pháp luật. - Đối với cơ sở dạy nghề có tư cách pháp nhân phải mở, ghi chép sổ sách kế toán, sử dụng các chứng từ kế toán theo đúng chế độ hiện hành.", "header": "['Thông tư 32-TC/TCT-1996 hướng dẫn thi hành việc miễn, giảm thuế đối với các cơ sở dạy nghề theo quy định của Bộ Luật Lao động do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG:']", "len_tokenizer": 262, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các cơ_sở dạy nghề được xét miễn , giảm thuế theo thông_tư này được quy_định tại điều 17 của nghị_định số 72 / cp ngày 31 - 10 - 1995 , điều 10 và điều 13 của nghị_định số 81 / cp ngày 23 - 11 - 1995 , điều 10 của nghị_định số 90 / cp ngày 15 - 12 - 1995 của chính_phủ , bao_gồm : a . cơ_sở của các doanh_nghiệp , tổ_chức , cá_nhân dạy nghề , bổ_túc nghề cho người có nhu_cầu học nghề để tìm việc_làm hoặc tự tạo việc_làm . b . cơ_sở của các doanh_nghiệp dạy nghề , bổ_túc nghề cho người lao_động đáp_ứng nhu_cầu phát_triển sản_xuất kinh_doanh , thay_đổi cơ_cấu sản_xuất hoặc công_nghệ của doanh_nghiệp . c . cơ_sở dạy nghề gắn với tạo việc_làm của các trung_tâm dịch_vụ_việc_làm . các đối_tượng nêu tại điểm a , b , c mục i - 1 thông_tư này chỉ được xét miễn , giảm thuế khi có đủ các điều_kiện mở cơ_sở dạy nghề theo quy_định tại chương ii của nghị_định số 90 / cp ngày 15 - 12 - 1995 và các điều_kiện sau : - hoạt_động dạy nghề đúng ngành_nghề ghi trong giấy_phép hành_nghề hoặc ngành_nghề đã đăng_ký hoạt_động với cơ_quan lao_động - thương_binh , xã_hội có thẩm_quyền . - đăng_ký nộp thuế theo đúng quy_định của pháp_luật . - đối_với cơ_sở dạy nghề có tư_cách pháp_nhân phải mở , ghi_chép sổ_sách kế_toán , sử_dụng các chứng từ kế_toán theo đúng chế_độ hiện_hành .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng sau: - Hệ thống trường nghề chính quy, các cơ sở dạy nghề đào tạo dài hạn, ngắn hạn do Bộ Giáo dục và Đào tạo đang quản lý và được áp dụng chế độ thu, sử dụng học phí theo Quyết định số 241/TTg ngày 24-5-1993 của Thủ tướng Chính phủ. Việc thu, nộp Ngân sách đối với các đối tượng này được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 01 TC/HCVX ngày 04-01-1994 và Thông tư số 25 TC/TCT ngày 28-3-1994 của Bộ Tài chính quy định tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các đoàn thể, hội quần chúng, tổ chức hoạt động có thu. - Các trường dạy nghề của nước ngoài được thành lập tại Việt Nam theo Nghị định số 115/CP ngày 5-9-1994 của Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động trường dạy nghề của nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam .", "header": "['Thông tư 32-TC/TCT-1996 hướng dẫn thi hành việc miễn, giảm thuế đối với các cơ sở dạy nghề theo quy định của Bộ Luật Lao động do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Mục I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG:']", "len_tokenizer": 177, "lower_segmented_text": "khoản 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với các đối_tượng sau : - hệ_thống trường nghề chính_quy , các cơ_sở dạy nghề đào_tạo dài_hạn , ngắn_hạn do bộ giáo_dục và đào_tạo đang quản_lý và được áp_dụng chế_độ thu , sử_dụng học_phí theo quyết_định số 241 / ttg ngày 24 - 5 - 1993 của thủ_tướng chính_phủ . việc thu , nộp ngân_sách đối_với các đối_tượng này được thực_hiện theo hướng_dẫn của thông_tư số 01 tc / hcvx ngày 04 - 01 - 1994 và thông_tư số 25 tc / tct ngày 28 - 3 - 1994 của bộ tài_chính quy_định tạm_thời chế_độ quản_lý_tài_chính đối_với cơ_quan hành_chính , đơn_vị sự_nghiệp , các đoàn_thể , hội quần_chúng , tổ_chức hoạt_động có thu . - các trường dạy nghề của nước_ngoài được thành_lập tại việt nam theo nghị_định số 115 / cp ngày 5 - 9 - 1994 của chính_phủ về việc ban_hành quy_chế hoạt_động trường dạy nghề của nước_ngoài tại cộng_hoà xã_hội chủ_nghĩa việt_nam .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Mục II. CÁC QUY ĐỊNH VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ. Các cơ sở dạy nghề nêu tại điểm a, b, c của mục I-1 của Thông tư này được xem xét miễn, giảm thuế theo các quy định sau đây:\n1. Miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức đối với hoạt động dạy nghề của các cơ sở dạy nghề được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận là cơ sở dạy nghề dành riêng cho từng đối tượng là: người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người dân tộc thiểu số, đối tượng tệ nạn xã hội.\n2. Miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức đối với hoạt động dạy nghề của các cơ sở dạy nghề thường xuyên có dưới 10 học viên và dạy nghề theo hình thức kèm cặp tại xưởng, tại gia đình.\n3. Giảm 50% số thuế doanh thu phải nộp đối với hoạt động dạy nghề của các cơ sở dạy nghề thường xuyên có trên 31% số học viên là các đối tượng: người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi tựa, người dân tộc thiểu số, đối tượng tệ nạn xã hội, nhưng chưa đủ điều kiện để được công nhận là cơ sở dạy nghề dành riêng cho các đối tượng trên.\n4. Giảm 50% số thuế doanh thu phải nộp đối với hoạt động dạy nghề của các cơ sở dạy các nghề truyền thống là: chạm trổ, khảm trai, sơn mài, mây tre, gốm, sứ, dệt lụa tơ tằm. Thời gian xét giảm thuế không quá hai năm.", "header": "['Thông tư 32-TC/TCT-1996 hướng dẫn thi hành việc miễn, giảm thuế đối với các cơ sở dạy nghề theo quy định của Bộ Luật Lao động do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 254, "lower_segmented_text": "mục ii . các quy_định về miễn , giảm thuế đối_với các cơ_sở dạy nghề . các cơ_sở dạy nghề nêu tại điểm a , b , c của mục i - 1 của thông_tư này được xem_xét miễn , giảm thuế theo các quy_định sau đây : \n 1 . miễn thuế doanh_thu , thuế_lợi_tức đối_với hoạt_động dạy nghề của các cơ_sở dạy nghề được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền công_nhận là cơ_sở dạy nghề dành riêng cho từng đối_tượng là : người tàn_tật , trẻ_em mồ_côi không nơi nương_tựa , người dân_tộc_thiểu_số , đối_tượng tệ_nạn xã_hội . \n 2 . miễn thuế doanh_thu , thuế_lợi_tức đối_với hoạt_động dạy nghề của các cơ_sở dạy nghề thường_xuyên có dưới 10 học_viên và dạy nghề theo hình_thức kèm_cặp tại xưởng , tại gia_đình . \n 3 . giảm 50 % số thuế doanh_thu phải nộp đối_với hoạt_động dạy nghề của các cơ_sở dạy nghề thường_xuyên có trên 31 % số học_viên là các đối_tượng : người tàn_tật , trẻ mồ_côi không nơi tựa , người dân_tộc_thiểu_số , đối_tượng tệ_nạn xã_hội , nhưng chưa đủ điều_kiện để được công_nhận là cơ_sở dạy nghề dành riêng cho các đối_tượng trên . \n 4 . giảm 50 % số thuế doanh_thu phải nộp đối_với hoạt_động dạy nghề của các cơ_sở dạy các nghề truyền_thống là : chạm_trổ , khảm trai , sơn_mài , mây_tre , gốm , sứ , dệt lụa tơ_tằm . thời_gian xét giảm thuế không quá hai năm .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Khoản 1. Thủ tục xét miễn, giảm thuế: Ngoài các hoạt động dạy nghề được miễn, giảm thuế theo quy định tại Mục II Thông tư này; các hoạt động đạy nghề, hoạt động sản xuất kinh doanh khác, hoạt động bán sản phẩm hàng hoá hay cung ứng dịch vụ do học viên thực tập tay nghề làm ra phải thực hiện nộp thuế theo quy định của các Luật thuế và Pháp lệnh thuế hiện hành. Việc xét miễn, giảm thuế cho cơ sở dạy nghề được tiến hành theo năm. Nhưng để việc thu Ngân sách Nhà nước được kịp thời, đúng luật định và không gây khó khăn cho hoạt động của cơ sở dạy nghề, cơ quan thuế trực tiếp quản lý có trách nhiệ