Document ID: 81746

Title: VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2009

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Trên cơ sở xem xét các Báo cáo của Chính phủ, Tòa án Nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, bền vững, chủ động ngăn ngừa suy giảm, bảo đảm an sinh xã hội; đẩy mạnh hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế một cách chủ động và hiệu quả; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; tạo điều kiện thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010.", "header": "['Nghị quyết số 23/2008/QH12 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 do Quốc hội ban hành'\n 'Mục I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU']", "len_tokenizer": 71, "lower_segmented_text": "khoản 1 . mục_tiêu tổng_quát tiếp_tục kiềm_chế lạm_phát , ổn_định kinh_tế vĩ_mô , duy_trì tốc_độ tăng_trưởng hợp_lý , bền_vững , chủ_động ngăn_ngừa suy_giảm , bảo_đảm an_sinh xã_hội ; đẩy_mạnh hợp_tác và hội_nhập kinh_tế quốc_tế một_cách chủ_động và hiệu_quả ; giữ vững ổn_định chính_trị , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh và trật_tự , an_toàn xã_hội ; tạo điều_kiện thực_hiện thắng_lợi kế_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội 5 năm 2006 - 2010 .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Các chỉ tiêu chủ yếu\na) Các chỉ tiêu kinh tế: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,5%. Giá trị tăng thêm khu vực nông lâm ngư nghiệp tăng 2,8%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,4%, khu vực dịch vụ tăng 7,3%. Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 13%. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội chiếm 39,5% GDP. Chỉ số giá tiêu dùng tăng dưới 15%.\nb) Các chỉ tiêu xã hội: Nâng số địa phương đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở lên 55 tỉnh. Tuyển mới đại học, cao đẳng tăng 11,4%; trung học chuyên nghiệp tăng 15,6%; cao đẳng nghề và trung cấp nghề tăng 18%. Mức giảm tỷ lệ sinh là 0,2%o. Tạo việc làm cho khoảng 1,7 triệu lao động, trong đó đưa 9 vạn lao động đi làm việc ở nước ngoài. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 12%. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 19%. Số giường bệnh trên 1 vạn dân: 26,85 giường. Diện tích nhà ở đô thị bình quân đầu người: 12,2 m2.\nc) Các chỉ tiêu môi trường: Cung cấp nước hợp vệ sinh cho 79% dân số nông thôn. Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch: 85%. Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý: 65%. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom: 82%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý: 65%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý: 75%. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường là: 65%. Tỷ lệ che phủ rừng: 39,8%.", "header": "['Nghị quyết số 23/2008/QH12 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 do Quốc hội ban hành'\n 'Mục I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU']", "len_tokenizer": 288, "lower_segmented_text": "khoản 2 . các chỉ_tiêu chủ_yếu \n a ) các chỉ_tiêu kinh_tế : tổng_sản_phẩm trong nước ( gdp ) tăng khoảng 6,5 % . giá_trị tăng thêm khu_vực nông_lâm ngư_nghiệp tăng 2,8 % , khu_vực công_nghiệp và xây_dựng tăng 7,4 % , khu_vực dịch_vụ tăng 7,3 % . tổng_kim_ngạch xuất_khẩu tăng 13 % . tổng_nguồn vốn đầu_tư phát_triển toàn xã_hội chiếm 39,5 % gdp . chỉ_số giá tiêu_dùng tăng dưới 15 % . \n b ) các chỉ_tiêu xã_hội : nâng số địa_phương đạt chuẩn phổ_cập trung_học cơ_sở lên 55 tỉnh . tuyển mới đại_học , cao_đẳng tăng 11,4 % ; trung_học chuyên_nghiệp tăng 15,6 % ; cao_đẳng nghề và trung_cấp nghề tăng 18 % . mức giảm tỷ_lệ sinh là 0,2 % o . tạo việc_làm cho khoảng 1,7 triệu lao_động , trong đó đưa 9 vạn lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài . giảm tỷ_lệ hộ nghèo xuống còn 12 % . giảm tỷ_lệ trẻ_em dưới 5 tuổi bị suy dinh_dưỡng xuống dưới 19 % . số giường_bệnh trên 1 vạn dân : 26,85 giường . diện_tích nhà ở đô_thị bình_quân đầu người : 12,2 m2 . \n c ) các chỉ_tiêu môi_trường : cung_cấp_nước hợp vệ_sinh cho 79 % dân_số nông_thôn . tỷ_lệ dân_số đô_thị được cấp nước_sạch : 85 % . tỷ_lệ cơ_sở gây ô_nhiễm môi_trường nghiêm_trọng được xử_lý : 65 % . tỷ_lệ chất_thải rắn được thu_gom : 82 % . tỷ_lệ chất_thải nguy_hại được xử_lý : 65 % . tỷ_lệ chất_thải rắn y_tế được xử_lý : 75 % . tỷ_lệ khu công_nghiệp , khu chế_xuất đang hoạt_động có hệ_thống xử_lý nước_thải tập_trung đạt tiêu_chuẩn môi_trường là : 65 % . tỷ_lệ che_phủ rừng : 39,8 % .", "pointer_link": "['Mục I' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 1. Theo dõi chặt chẽ, nâng cao chất lượng phân tích và dự báo tình hình trong nước và quốc tế, đặc biệt là những biến động về tình hình kinh tế, tài chính thế giới, chủ động xây dựng các phương án ứng phó, hạn chế tác động bất lợi của khủng hoảng từ bên ngoài đến hệ thống tài chính, ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt để kiềm chế lạm phát nhưng linh hoạt trong điều hành lãi suất và tỷ giá, chủ động kiểm soát mức tăng tổng phương tiện thanh toán, dư nợ tín dụng và cơ cấu tín dụng phù hợp để tạo điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh. Tăng khả năng thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại và bảo đảm an toàn hệ thống tài chính quốc gia. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về lĩnh vực tài chính, tiền tệ, ngân hàng để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Các tổ chức tín dụng điều hành lãi suất cho vay trên cơ sở lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật và được phép cho vay theo lãi suất thỏa thuận đối với một số dự án sản xuất - kinh doanh có hiệu quả cao. Kiểm soát chặt chẽ và nâng cao hiệu quả chi tiêu công ngay từ việc duyệt kế hoạch đầu tư năm 2009, triệt để tiết kiệm chi; công khai danh sách các công trình dự án trọng điểm sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, trong đó tập trung vốn cho các công trình dự án giao thông, thủy lợi, điện và công trình phục vụ an sinh xã hội cần hoàn thành trong năm 2009 và quý I năm 2010. Có kế hoạch cụ thể, phát hành phù hợp với khả năng giải ngân nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn.", "header": "['Nghị quyết số 23/2008/QH12 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 do Quốc hội ban hành'\n 'Mục II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHÍNH']", "len_tokenizer": 257, "lower_segmented_text": "khoản 1 . theo_dõi chặt_chẽ , nâng cao chất_lượng phân_tích và dự_báo tình_hình trong nước và quốc_tế , đặc_biệt là những biến_động về tình_hình kinh_tế , tài_chính thế_giới , chủ_động xây_dựng các phương_án ứng_phó , hạn_chế tác_động bất_lợi của khủng_hoảng từ bên ngoài đến hệ_thống tài_chính , ngân_hàng và toàn_bộ nền kinh_tế . tiếp_tục thực_hiện chính_sách tiền_tệ thắt chặt để kiềm_chế lạm_phát nhưng linh_hoạt trong điều_hành lãi_suất và tỷ_giá , chủ_động kiểm_soát mức tăng tổng_phương_tiện thanh_toán , dư_nợ tín_dụng và cơ_cấu tín_dụng phù_hợp để tạo điều_kiện phát_triển sản_xuất , kinh_doanh . tăng khả_năng thanh khoản của hệ_thống ngân_hàng thương_mại và bảo_đảm an_toàn hệ_thống tài_chính_quốc_gia . rà_soát các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan về lĩnh_vực tài_chính , tiền_tệ , ngân_hàng để sửa_đổi , bổ_sung cho phù_hợp . các tổ_chức tín_dụng điều_hành lãi_suất cho vay trên cơ_sở lãi_suất cơ_bản của ngân_hàng nhà_nước theo quy_định của pháp_luật và được phép cho vay theo lãi_suất thỏa_thuận đối_với một_số dự_án sản_xuất - kinh_doanh có hiệu_quả cao . kiểm_soát chặt_chẽ và nâng cao hiệu_quả chi_tiêu công ngay từ việc duyệt kế_hoạch đầu_tư năm 2009 , triệt_để tiết_kiệm chi ; công_khai danh_sách các công_trình dự_án trọng_điểm sử_dụng vốn đầu_tư từ nguồn ngân_sách nhà_nước , trái_phiếu chính_phủ , trong đó tập_trung vốn cho các công_trình dự_án giao_thông , thủy_lợi , điện và công_trình phục_vụ an_sinh xã_hội cần hoàn_thành trong năm 2009 và quý i năm 2010 . có kế_hoạch cụ_thể , phát_hành phù_hợp với khả_năng giải_ngân nguồn vốn trái_phiếu chính_phủ , bảo_đảm hiệu_quả sử_dụng vốn .", "pointer_link": "['Mục II' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận vốn, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp ở các làng nghề, các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ trực tiếp đời sống nhân dân, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; ưu tiên các giải pháp đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, thủy hải sản tạo điều kiện thuận lợi để nông dân có tích lũy từ sản xuất nông nghiệp. Giao Chính phủ xây dựng phương án cụ thể hỗ trợ các