Document ID: 521234

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, Chủ tịch, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2021/NĐ-CP), bao gồm:\n1. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam.\n2. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Các Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau đây gọi chung là Quỹ.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.\n2. Chủ tịch, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên (sau đây gọi chung là người quản lý).\n3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 13/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 233, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với người lao_động , chủ_tịch , tổng_giám_đốc hoặc giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc hoặc phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng , kiểm_soát_viên của quỹ hỗ_trợ phát_triển hợp_tác_xã theo quy_định tại nghị_định số 45 / 2021 / nđ - cp ngày 31 tháng 03 năm 2021 của chính_phủ về việc thành_lập , tổ_chức và hoạt_động của quỹ hỗ_trợ phát_triển hợp_tác_xã ( sau đây gọi tắt là nghị_định số 45 / 2021 / nđ - cp ) , bao_gồm : \n 1 . quỹ hỗ_trợ phát_triển hợp_tác_xã việt_nam . \n 2 . quỹ hỗ_trợ phát_triển hợp_tác_xã tại các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương hoạt_động theo mô_hình công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ . các quỹ hỗ_trợ phát_triển hợp_tác_xã quy_định tại khoản 1 và khoản 2 điều này sau đây gọi chung là quỹ . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . người lao_động làm_việc theo hợp_đồng lao_động . \n 2 . chủ_tịch , tổng_giám_đốc hoặc giám_đốc , phó_tổng_giám_đốc hoặc phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng , kiểm_soát_viên ( sau đây gọi chung là người quản_lý ) . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Thang lương, bảng lương và phụ cấp lương\n1. Quỹ xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động.\n2. Thang lương, bảng lương do Quỹ xây dựng phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và công khai tại Quỹ trước khi ban hành.", "header": "['Thông tư 13/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 3 . thang lương , bảng lương và phụ_cấp lương \n 1 . quỹ xây_dựng thang lương , bảng lương , phụ_cấp lương và chuyển xếp lương đối_với người lao_động theo quy_định tại điều 93 của bộ_luật lao_động . \n 2 . thang lương , bảng lương do quỹ xây_dựng phải có sự tham_gia của tổ_chức đại_diện người lao_động tại cơ_sở và công_khai tại quỹ trước khi ban_hành .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương, tạm ứng quỹ tiền lương, phân phối tiền lương, tiền thưởng\n1. Quỹ thực hiện quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện, tạm ứng và phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động theo quy định tại Mục 2; Điều 9, Điều 10, Điều 13 Mục 3 và Mục 4 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH).\n2. Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, mức tiền lương bình quân thực hiện để tính quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH thì chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận kế hoạch, lợi nhuận thực hiện trong năm và lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề) được tính bằng chỉ tiêu chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí (sau đây gọi tắt là chênh lệch thu trừ chi) của Quỹ. Việc xác định chỉ tiêu chênh lệch thu trừ chi thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.", "header": "['Thông tư 13/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG']", "len_tokenizer": 250, "lower_segmented_text": "điều 4 . quản_lý lao_động , xác_định quỹ tiền_lương , tạm_ứng quỹ tiền_lương , phân_phối tiền_lương , tiền thưởng \n 1 . quỹ thực_hiện quản_lý lao_động , xác_định quỹ tiền_lương kế_hoạch , quỹ tiền_lương_thực_hiện , tạm_ứng và phân_phối tiền_lương , tiền thưởng đối_với người lao_động theo quy_định tại mục 2 ; điều 9 , điều 10 , điều 13 mục 3 và mục 4 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh ngày 01 tháng 9 năm 2016 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn thực_hiện quản_lý lao_động , tiền_lương và tiền thưởng đối_với người lao_động làm_việc trong công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh ) . \n 2 . khi xác_định mức tiền_lương bình_quân kế_hoạch , mức tiền_lương bình_quân thực_hiện để tính quỹ tiền_lương kế_hoạch , quỹ tiền_lương_thực_hiện theo quy_định tại điều 9 và điều 14 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh thì chỉ_tiêu lợi_nhuận ( lợi_nhuận kế_hoạch , lợi_nhuận thực_hiện trong năm và lợi_nhuận thực_hiện của năm trước liền kề ) được tính bằng chỉ_tiêu chênh_lệch giữa tổng_số thu_nhập và tổng_số chi_phí ( sau đây gọi tắt là chênh_lệch thu trừ chi ) của quỹ . việc xác_định chỉ_tiêu chênh_lệch thu trừ chi thực_hiện theo hướng_dẫn của bộ tài_chính .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Loại trừ các yếu tố khách quan khi xác định quỹ tiền lương của người lao động\n1. Khi xác định quỹ tiền lương (kế hoạch và thực hiện) của người lao động, nếu có yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến năng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi thì phải xác định loại trừ, bảo đảm tiền lương gắn với năng suất lao động, hiệu quả hoạt động thực sự của Quỹ.\n2. Các yếu tố khách quan để loại trừ khi xác định quỹ tiền lương, bao gồm các yếu tố quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH và khoản 2 Điều 45 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.\n3. Việc loại trừ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến năng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi của Quỹ phải được lượng hóa bằng giá trị cụ thể.", "header": "['Thông tư 13/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "điều 5 . loại_trừ các yếu_tố khách_quan khi xác_định quỹ tiền_lương của người lao_động \n 1 . khi xác_định quỹ tiền_lương ( kế_hoạch và thực_hiện ) của người lao_động , nếu có yếu_tố khách_quan tác_động trực_tiếp đến năng_suất lao_động , chênh_lệch thu trừ chi thì phải xác_định loại_trừ , bảo_đảm tiền_lương