Document ID: 40424

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 06-TC/TCDN NGÀY 24 THÁNG 2 NĂM 1997 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 02 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ về doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích đã được cấp có thẩm quyền quyết định bao gồm các doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp hạch toán độc lập là thành viên của Tổng công ty (gọi tắt là doanh nghiệp công ích). Danh sách doanh nghiệp công ích do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo các tiêu thức được quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 56/CP ngày 02 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ.\n2. Doanh nghiệp công ích có trách nhiệm sử dụng vốn và các nguồn lực do Nhà nước giao để thực hiện việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công ích cho các đối tượng theo giá, khung giá hoặc phí do Nhà nước quy định.\n3. Ngoài nhiệm vụ công ích được giao, doanh nghiệp công ích có quyền tận dụng đất đai, cảnh quan, vốn và tài sản Nhà nước sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ công ích và huy động vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường với điều kiện: - Được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp đồng ý bằng văn bản. - Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ công ích Nhà nước đã giao hoặc đặt hàng. - Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định hiện hành. - Hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh thêm. - Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với phần hoạt động kinh doanh thêm theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 06-TC/TCDN-1997 về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 241, "lower_segmented_text": "mục i . những quy_định chung \n 1 . đối_tượng áp_dụng thông_tư này là các doanh_nghiệp nhà_nước hoạt_động công_ích đã được cấp có thẩm_quyền quyết_định bao_gồm các doanh_nghiệp độc_lập , các doanh_nghiệp hạch_toán độc_lập là thành_viên của tổng công_ty ( gọi tắt là doanh_nghiệp công_ích ) . danh_sách doanh_nghiệp công_ích do bộ_trưởng , thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , thủ_trưởng cơ_quan thuộc chính_phủ , chủ_tịch ubnd tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định theo các tiêu_thức được quy_định tại điều 1 và điều 2 nghị_định số 56 / cp ngày 02 tháng 10 năm 1996 của chính_phủ . \n 2 . doanh_nghiệp công_ích có trách_nhiệm sử_dụng vốn và các nguồn_lực do nhà_nước giao để thực_hiện việc cung_cấp các sản_phẩm , dịch_vụ công_ích cho các đối_tượng theo giá , khung_giá hoặc phí do nhà_nước quy_định . \n 3 . ngoài nhiệm_vụ công_ích được giao , doanh_nghiệp công_ích có quyền tận_dụng đất_đai , cảnh_quan , vốn và tài_sản nhà_nước sau khi đã hoàn_thành nhiệm_vụ công_ích và huy_động vốn để tổ_chức hoạt_động_kinh_doanh phù_hợp với khả_năng của doanh_nghiệp và nhu_cầu của thị_trường với điều_kiện : - được cơ_quan quyết_định thành_lập doanh_nghiệp đồng_ý bằng văn_bản . - không làm ảnh_hưởng đến việc thực_hiện nhiệm_vụ công_ích nhà_nước đã giao hoặc đặt_hàng . - đăng_ký bổ_sung ngành_nghề kinh_doanh theo quy_định hiện_hành . - hạch_toán riêng phần hoạt_động_kinh_doanh thêm . - thực_hiện nghĩa_vụ nộp thuế đối_với phần hoạt_động_kinh_doanh thêm theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP CÔNG ÍCH\n1. Đầu tư vốn:\n1.1. Doanh nghiệp công ích mới thành lập được Nhà nước ưu tiên đầu tư đủ vốn điều lệ ban đầu, không thấp hơn vốn pháp định cho mỗi ngành nghề đã quy định tại Nghị định số 50/CP ngày 28/08/1996 của Chính phủ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động phù hợp với quy mô và nhiệm vụ công ích được giao.\n1.2. Doanh nghiệp công ích đang hoạt động nếu thực sự thiếu vốn so với nhiệm vụ công ích được Nhà nước giao (sau khi huy động các nguồn vốn hiện có tại doanh nghiệp) được Nhà nước đầu tư bổ sung vốn như sau: - Đối với doanh nghiệp công ích có lãi được xét giảm thuế lợi tức để bổ sung vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. - Đối với doanh nghiệp công ích không có lãi hoặc doanh nghiệp sau khi xét giảm thuế lợi tức vẫn thiếu vốn thì được Nhà nước xem xét đầu tư bổ sung vốn.\n1.3. Cơ quan thành lập doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 50/CP nêu trên và bổ sung vốn cho doanh nghiệp.\n1.4. Thủ tục đầu tư vốn. a. Đối với đầu tư xây dựng: doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. b. Đầu tư vốn lưu động: doanh nghiệp phải lập hồ sơ cấp vốn bao gồm: + Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp. + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. + Quyết định của Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp về việc giao nhiệm vụ công ích. + Kế hoạch sản xuất, tài chính của doanh nghiệp tại năm đề nghị bổ sung vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Báo cáo tài chính của năm trước (nếu là doanh nghiệp đang hoạt động). + Biên bản định mức vốn lưu động do cơ quan Quản lý vốn và tài sản Nhà nước phê duyệt.\n1.5. Trình tự cấp vốn cho doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.\n2. Huy động vốn:\n2.1. Khi có nhu cầu huy động vốn, gọi vốn liên đoanh, thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp tại các Ngân hàng của Việt Nam để vay vốn phục vụ hoạt động công ích theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải lập phương án cụ thể gửi cơ quan Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến trước khi trình Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp quyết định.\n2.2. Trường hợp doanh nghiệp công ích tổ chức hoạt động kinh doanh ngoài nhiệm vụ công ích được giao, doanh nghiệp được vay vốn của các tổ chức tín dụng (Ngân hàng thương mại, các công ty tài chính. ..), các doanh nghiệp khác, các cá nhân (kể cả cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp) để phục vụ hoạt động kinh doanh, nhưng phải tuân theo các quy định của pháp luật, không được làm thay đổi hình thức sở hữu. Riêng đối với các doanh nghiệp sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài trang bị chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh việc huy động vốn cho hoạt động kinh doanh phải được Bộ Quốc phòng, Nội vụ quyết định sau khi có ý kiến tham gia của cơ quan Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.\n2.3. Lãi suất huy động vốn hạch toán trong chi phí sản xuất, dịch vụ của doanh nghiệp không được cao hơn lãi suất trần cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời điểm huy động vốn và cùng ngành nghề.\n2.4. Khi huy động vốn doanh nghiệp phải tính toán cân nhắc kỹ về hiệu quả kinh tế, đảm bảo sử dụng vốn huy động đúng mục đích, có hiệu quả, không được dùng vốn vay ngắn hạn vào đầu tư xây dựng. Doanh nghiệp phải trả nợ gốc và lãi theo đúng cam kết khi huy động vốn. Giám đốc doanh nghiệp công ích phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc lập phương án huy động vốn, sử dụng vốn không đúng mục đích, không có hiệu quả dẫn đến tổn thất về vốn.\n3. Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp:\n3.1. Khi có nhu cầu sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp công ích phải lập phương án góp vốn hoặc giải trình về dự án liên doanh gửi cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến trước khi trình Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp chuẩn y.\n3.2. Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp không được làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ công ích được Nhà nước giao, phải tuân thủ các quy định của pháp luật, đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập. Khi đem giá trị quyền sử dụng đất để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp phải thực hiện theo các quy định của Luật đất đai.\n3.3. Doanh nghiệp công ích không được sử dụng vốn Nhà nước đầu tư để kinh doanh tiền tệ như mua trái phiếu, tín phiếu, gửi tiết kiệm...\n3.4. Doanh nghiệp công ích không được phép đầu tư vào các doanh nghiệp không thuộc sơ hữu Nhà nước mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính là vợ, chồng, bố, mẹ, con của giám đốc doanh nghiệp công ích đó.\n4. Chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản:\n4.1. Việc chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp công ích phải được Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp quyết đị