Document ID: 454819

Title: QUY ĐỊNH PHÂN CẤP KỸ THUẬT PHI CÔNG, THÀNH VIÊN TỔ BAY TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định về phân cấp; tiêu chuẩn phân cấp; phong cấp, giữ cấp, lưu cấp, hạ cấp; biểu tượng và giấy chứng nhận cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội.\n2. Các tiêu chuẩn phân cấp quy định trong Thông tư này là mức tối thiểu cần đạt được khi phân cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội.", "header": "['Thông tư 120/2020/TT-BQP quy định về phân cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định về phân_cấp ; tiêu_chuẩn phân_cấp ; phong cấp , giữ cấp , lưu cấp , hạ_cấp ; biểu_tượng và giấy chứng_nhận cấp kỹ_thuật phi_công , thành_viên tổ bay trong quân_đội . \n 2 . các tiêu_chuẩn phân_cấp quy_định trong thông_tư này là mức tối_thiểu cần đạt được khi phân_cấp kỹ_thuật phi_công , thành_viên tổ bay trong quân_đội .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ điều khiển máy bay quân sự và nhiệm vụ khác trên không theo tính năng thiết kế của máy bay quân sự (sau đây gọi chung là phi công, thành viên tổ bay).\n2. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phân cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội nhân dân Việt Nam.", "header": "['Thông tư 120/2020/TT-BQP quy định về phân cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 69, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp trong quân_đội nhân_dân việt_nam thực_hiện nhiệm_vụ điều_khiển máy_bay quân_sự và nhiệm_vụ khác trên không theo tính_năng thiết_kế của máy_bay quân_sự ( sau đây gọi chung là phi_công , thành_viên tổ bay ) . \n 2 . cơ_quan , đơn_vị và cá_nhân có liên_quan phân_cấp kỹ_thuật phi_công , thành_viên tổ bay trong quân_đội nhân_dân việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Phi công quân sự là người trực tiếp điều khiển hoặc tham gia điều khiển máy bay quân sự trên không. Chủng loại, tính năng của phương tiện bay có phi công tiêm kích, phi công tiêm kích bom, phi công ném bom (cường kích), phi công trinh sát tuần thám, phi công vận tải, phi công trực thăng, phi công thử nghiệm.\n2. Phi công lái chính (áp dụng đối với các loại máy bay, trực thăng có biên chế tổ bay) là người chỉ huy tổ bay, trực tiếp điều khiển máy bay, trực thăng trên không và chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả chuyến bay.\n3. Phi công lái phụ (áp dụng đối với các loại máy bay có biên chế tổ bay) là người phụ giúp lái chính, tham gia điều khiển máy bay trên không khi được lái chính giao.\n4. Phi công giảng viên (áp dụng đối với Trường sỹ quan Không quân) và phi công giáo viên (áp dụng với các đơn vị chiến đấu) là người dạy cho học viên bay và phi công khi bay đào tạo, bay hồi phục, bay chuyển loại hoặc huấn luyện các bài bay, khoa mục bay mới; là người kiểm tra bay đối với các phi công và học viên bay theo giáo trình huấn luyện chiến đấu (giáo trình huấn luyện đào tạo) hoặc chỉ thị của cấp trên và chịu trách nhiệm về kết quả, an toàn chuyến bay.\n5. Dẫn đường trên không là người thực hiện công tác dẫn đường trên không bằng cách xác định liên tục vị trí máy bay, trực thăng theo hướng bay, tốc độ, độ cao, tọa độ quy định để dẫn máy bay, trực thăng cất cánh, hạ cánh, bay theo đường bay đến các địa điểm, khu vực, mục tiêu, sân bay, bãi hạ cánh theo các nhiệm vụ được giao.\n6. Phi công kiêm dẫn đường (dẫn đường phi công lái phụ) là người thực hiện nhiệm vụ dẫn đường trên không và trực tiếp điều khiển máy bay, trực thăng trên không khi được lái chính giao.\n7. Cơ giới trên không là người chịu trách nhiệm về kỹ thuật hàng không; trực tiếp kiểm tra, tra nạp các loại dầu lên máy bay, trực thăng; kiểm tra, quan sát các chế độ làm việc của động cơ và sự làm việc liên tục của các hệ thống thiết bị lái, dẫn đường; sử dụng băng tải, cửa rem, điều khiển thả bom; sử dụng tời, cẩu hàng, người từ mặt đất, mặt nước lên trực thăng; cùng tổ bay xử lý các hỏng hóc phát sinh của kỹ thuật hàng không trong chuyến bay.\n8. Trinh sát tuần thám trên không là người chịu trách nhiệm trực tiếp điều khiển hệ thống giám sát hàng hải trên máy bay thực hiện nhiệm vụ tuần thám trên không theo chức trách trong hướng dẫn sử dụng thiết bị tuần thám và sổ tay phi công, phối hợp cùng tổ bay thực hiện nhiệm vụ chuyến bay tuần thám.\n9. Tổ bay là nhóm người điều khiển và tham gia thực hiện nhiệm vụ trên không theo tính năng thiết kế của máy bay, trực thăng. Thành phần tổ bay gồm phi công lái chính, phi công lái phụ và thành viên tổ bay theo quy định đối với từng loại máy bay, trực thăng.\n10. Thành viên tổ bay là nhóm người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên không theo tính năng thiết kế của máy bay, trực thăng, gồm: Dẫn đường trên không, cơ giới trên không, thông tin trên không, trinh sát tuần thám trên không và các thành viên chuyên ngành khác trên máy bay, trực thăng.\n11. Tổng giờ bay tích lũy là tổng giờ bay của phi công, thành viên tổ bay được tính theo quy định của Bộ Quốc phòng trên các loại máy bay quân sự đã bay.\n12. Giờ bay tích lũy trên loại máy bay, trực thăng đang bay là giờ bay của phi công, thành viên tổ bay được tính theo quy định của Bộ Quốc phòng trên loại máy bay quân sự thời điểm hiện tại đang bay.\n13. Giờ bay trong năm so với chỉ tiêu là giờ bay của phi công, thành viên tổ bay được tính theo quy định của Bộ Quốc phòng trên loại máy bay quân sự đạt được trong năm so với chỉ tiêu giờ bay đã được giao.", "header": "['Thông tư 120/2020/TT-BQP quy định về phân cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 671, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . phi_công quân_sự là người trực_tiếp điều_khiển hoặc tham_gia điều_khiển máy_bay quân_sự trên không . chủng_loại , tính_năng của phương_tiện bay có phi_công tiêm_kích , phi_công tiêm_kích bom , phi_công ném bom ( cường_kích ) , phi_công trinh_sát tuần thám , phi_công vận_tải , phi_công trực_thăng , phi_công thử_nghiệm . \n 2 . phi_công lái chính ( áp_dụng đối_với các loại máy_bay , trực_thăng có biên_chế tổ bay ) là người chỉ_huy tổ bay , trực_tiếp điều_khiển máy_bay , trực_thăng trên không và chịu trách_nhiệm toàn_bộ về kết_quả chuyến bay . \n 3 . phi_công lái phụ ( áp_dụng đối_với các loại máy_bay có biên_chế tổ bay ) là người phụ_giúp lái chính , tham_gia điều_khiển máy_bay trên không khi được lái chính giao . \n 4 . phi_công giảng_viên ( áp_dụng đối_với trường_sỹ quan không_quân ) và phi_công giáo_viên ( áp_dụng với các đơn_vị chiến_đấu ) là người dạy cho học_viên bay và phi_công khi bay đào_tạo , bay hồi_phục , bay chuyển_loại hoặc huấn_luyện các bài bay , khoa_mục bay mới ; là người kiểm_tra bay đối_với các phi_công và học_viên bay theo giáo_trình huấn_luyện chiến_đấu ( giáo_trình huấn_luyện đào_tạo ) hoặc chỉ_thị của cấp trên và chịu trách_nhiệm về kết_quả , an_toàn chuyến bay . \n 5 . dẫn đường trên không là người thực_hiện công_tác dẫn đường trên không bằng cách xác_định liên_tục vị_trí máy_bay , trực_thăng theo hướng bay , tốc_độ , độ cao , tọa_độ quy_định để dẫn máy_bay , trực_thăng cất_cánh , hạ_cánh , bay theo đường_bay đến các địa_điểm , khu_vực , mục_tiêu , sân_bay , bãi hạ_cánh theo các nhiệm_vụ được giao . \n 6 . phi_công kiêm dẫn đường ( dẫn đường phi_công lái phụ ) là người thực_hiện nhiệm_vụ dẫn đường trên không và trực_tiếp điều_khiển máy_bay , trực_thăng trên không khi được lái chính giao . \n 7 . cơ_giới trên không là người chịu trách_nhiệm về kỹ_thuật hàng_không ; trực_tiếp kiểm_tra , tra nạp các loại dầu lên máy_bay , trực_thăng ; kiểm_tra , quan_sát các chế_độ làm_việc của động_cơ và sự làm_việc liên_tục của các hệ_thống_thiết_bị lái , dẫn đường ; sử_dụng băng_tải , cửa rem , điều_khiển thả bom ; sử_dụng tời , cẩu hàng , người từ mặt_đất , mặt_nước lên trực_thăng ; cùng tổ bay xử_lý các hỏng_hó