Document ID: 121945

Title: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG HƯU CÓ MỨC LƯƠNG THẤP, NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ HỘ NGHÈO ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn; Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn kinh phí và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Quy định chung:\n1. Các đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 471/QĐ-TTg) và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n2. Mức trợ cấp khó khăn được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 471/QĐ-TTg là mức trợ cấp đột xuất và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Việc chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng được thực hiện 02 (hai) lần trong quý II năm 2011 như sau: - Lần thứ nhất: thực hiện trong tháng 4/2011, mức trợ cấp là 150.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 50.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 150.000 đồng/hộ với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg. - Lần thứ hai: thực hiện trong tháng 5/2011, mức trợ cấp là 100.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 50.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg; 100.000 đồng/hộ với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg.\n3. Căn cứ quy định tại Quyết định số 471/QĐ-TTg , các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng và tổng hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện trợ cấp khó khăn của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này.\n4. Việc thanh, quyết toán kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn thực hiện theo đúng chế độ quy định và các quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 48/2011/TT-BTC về hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi, người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 417, "lower_segmented_text": "điều 1 . quy_định chung : \n 1 . các đối_tượng được hưởng trợ_cấp khó_khăn thuộc phạm_vi hướng_dẫn của thông_tư này thực_hiện theo quy_định tại điều 1 quyết_định số 471 / qđ - ttg ngày 30 / 3 / 2011 của thủ_tướng chính_phủ ( sau đây gọi tắt là quyết_định số 471 / qđ - ttg ) và hướng_dẫn cụ_thể của bộ lao_động , thương_binh và xã_hội . \n 2 . mức trợ_cấp khó_khăn được thực_hiện theo quy_định tại điều 2 quyết_định số 471 / qđ - ttg là mức trợ_cấp đột_xuất và không dùng để tính đóng , hưởng bảo_hiểm xã_hội , bảo_hiểm y_tế , bảo_hiểm_thất_nghiệp , kinh_phí công_đoàn . việc chi_trả trợ_cấp khó_khăn cho các đối_tượng được thực_hiện 02 ( hai ) lần trong quý ii năm 2011 như sau : - lần thứ nhất : thực_hiện trong tháng 4 / 2011 , mức trợ_cấp là 150.000 đồng / người với đối_tượng quy_định tại khoản 1 , 2 và 3 điều 1 quyết_định số 471 / qđ - ttg ; 50.000 đồng / người với đối_tượng quy_định tại khoản 4 điều 1 quyết_định số 471 / qđ - ttg ; 150.000 đồng / hộ với đối_tượng quy_định tại khoản 5 điều 1 quyết_định số 471 / qđ - ttg . - lần thứ hai : thực_hiện trong tháng 5 / 2011 , mức trợ_cấp là 100.000 đồng / người với đối_tượng quy_định tại khoản 1 , 2 và 3 điều 1 quyết_định số 471 / qđ - ttg ; 50.000 đồng / người với đối_tượng quy_định tại khoản 4 điều 1 quyết_định số 471 / qđ - ttg ; 100.000 đồng / hộ với đối_tượng quy_định tại khoản 5 điều 1 quyết_định số 471 / qđ - ttg . \n 3 . căn_cứ quy_định tại quyết_định số 471 / qđ - ttg , các bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là bộ , cơ_quan trung_ương ) và các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương có trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện hỗ_trợ kịp_thời , đúng đối_tượng và tổng_hợp nhu_cầu kinh_phí để thực_hiện trợ_cấp khó_khăn của các cơ_quan , đơn_vị và các cấp trực_thuộc gửi bộ tài_chính theo quy_định tại thông_tư này . \n 4 . việc thanh , quyết_toán kinh_phí thực_hiện trợ_cấp khó_khăn thực_hiện theo đúng chế_độ quy_định và các quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Về xác định nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn:. Nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn được xác định trên cơ sở số lượng đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có mặt tại thời điểm 30/3/2011 và mức trợ cấp quy định tại Điều 2 Quyết định số 471/QĐ-TTg.", "header": "['Thông tư 48/2011/TT-BTC về hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi, người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 73, "lower_segmented_text": "điều 2 . về xác_định nhu_cầu kinh_phí thực_hiện trợ_cấp khó_khăn : . nhu_cầu kinh_phí thực_hiện trợ_cấp khó_khăn được xác_định trên cơ_sở số_lượng đối_tượng quy_định tại điều 1 quyết_định số 471 / qđ - ttg và hướng_dẫn cụ_thể của bộ lao_động , thương_binh và xã_hội có_mặt tại thời_điểm 30 / 3 / 2011 và mức trợ_cấp quy_định tại điều 2 quyết_định số 471 / qđ - ttg .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Về nguồn kinh phí để đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn:\n1. Ngân sách trung ương bảo đảm nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng sau: - Đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg thuộc các Bộ, cơ quan trung ương. - Đối tượng quy định tại điểm h, i, k khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg. - Đối tượng quy định tại khoản 2 (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm d khoản 2), khoản 3, khoản 4 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg và theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.\n2. Ngân sách địa phương có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng sau: - Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, g khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg thuộc cơ quan, đơn vị của địa phương. - Đối tượng quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg. - Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg. - Hộ nghèo theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 471/QĐ-TTg. Đối với những địa phương ngân sách khó khăn, ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng nêu trên theo nguyên tắc sau: - Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và tỉnh Quảng Ngãi hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn. - Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, hỗ trợ 50% nhu cầu kinh phí thực hiện. - Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương từ 50% trở lên, ngân sách địa phương tự bảo đảm kinh phí.\n3. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp được chi trả từ nguồn thu 2% kinh phí công đoàn.\n4. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với biên chế, lao động của hệ thống bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp được đảm bảo từ nguồn chi quản lý bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định.\n5. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với lao động của các cơ quan, đơn vị đã thực hiện khoán chi theo quyết định của cấp có thẩm quyền và trong đó đã quy định đơn vị tự sắp xếp trong mức khoán để đảm bảo các chế độ, chính sách mới ban hành (như: cơ quan Thuế, Hải quan, Đài Truyền hình Việt Nam, …), thì các cơ quan, đơn vị này phải tự đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp trong tổng mức kinh phí đã được khoán.\n6. Kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn cho các đối tượng theo quy định của các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên được bảo đảm từ nguồn tài chính của đơn vị. Trường hợp có khó khăn về nguồn kinh phí thực hiện, đơn vị báo cáo cơ quan cấp trên để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, giải quyết cụ thể.", "header": "['Thông tư 48/2011/TT-BTC về hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện tr