Document ID: 300433

Title: QUY ĐỊNH KHOÁN CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Legal Basis:
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng toàn bộ hoặc một phần ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15, 16 và 17 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.\n2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là nhiệm vụ) bao gồm: đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở.\n3. Các nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước được phép vận dụng chế độ khoán chi quy định tại Thông tư này.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 3. Phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ\n1. Khoán chi thực hiện nhiệm vụ là giao quyền tự chủ tài chính cho tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ trong việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền giao khoán, gắn với trách nhiệm về các kết quả của nhiệm vụ được giao đúng mục tiêu, yêu cầu; đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch.\n2. Nhiệm vụ được khoán chi theo một trong hai phương thức sau:\na) Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng;\nb) Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần.\n3. Nhiệm vụ được xây dựng dự toán kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN); việc triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định khoán chi tại Thông tư này.\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n1. “Đơn vị quản lý kinh phí” là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ giao quản lý tài chính để thực hiện nhiệm vụ.\n2. “Kinh phí tiết kiệm từ kinh phí được giao khoán” là kinh phí chênh lệch giữa tổng dự toán kinh phí giao khoán của nhiệm vụ được phê duyệt so với tổng kinh phí giao khoán thực chi sau khi nhiệm vụ đã hoàn thành và được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý nhiệm vụ từ mức “Đạt” trở lên.\n3. “Kinh phí tiết kiệm từ kinh phí không được giao khoán” là tổng kinh phí chênh lệch giữa dự toán được duyệt của các nội dung công việc không được giao khoán so với số thực chi thực hiện nội dung công việc đó sau khi nhiệm vụ đã hoàn thành và được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý nhiệm vụ từ mức “Đạt” trở lên. Trường hợp kinh phí không sử dụng do không thực hiện nội dung công việc thì không được tính là kinh phí tiết kiệm và phải nộp trả ngân sách nhà nước.\n4. “Nhiệm vụ không hoàn thành” là nhiệm vụ bị đình chỉ trong quá trình thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ do sai phạm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ; hoặc là nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý nhiệm vụ đánh giá “Không đạt”.", "header": "['Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 574, "lower_segmented_text": "chương i . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn khoán chi đối_với nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ có sử_dụng toàn_bộ hoặc một phần ngân_sách nhà_nước theo quy_định tại điều 15 , 16 và 17 nghị_định số 95 / 2014 / nđ - cp ngày 17 tháng 10 năm 2014 của chính_phủ quy_định về đầu_tư và cơ_chế_tài_chính đối_với hoạt_động khoa_học và công_nghệ . \n 2 . nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ quy_định tại thông_tư này ( sau đây gọi là nhiệm_vụ ) bao_gồm : đề_án khoa_học , đề_tài khoa_học và công_nghệ , dự_án sản_xuất thử_nghiệm , dự_án khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia , cấp_bộ , cấp tỉnh và cấp cơ_sở . \n 3 . các nhiệm_vụ không sử_dụng ngân_sách nhà_nước được phép vận_dụng chế_độ khoán chi quy_định tại thông_tư này . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt nhiệm_vụ , các tổ_chức , cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ và các tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan . \n điều 3 . phương_thức khoán chi thực_hiện nhiệm_vụ \n 1 . khoán chi thực_hiện nhiệm_vụ là giao quyền tự_chủ tài_chính cho tổ_chức chủ_trì , chủ_nhiệm nhiệm_vụ trong việc sử_dụng kinh_phí ngân_sách nhà_nước đã được cơ_quan có thẩm_quyền giao_khoán , gắn với trách_nhiệm về các kết_quả của nhiệm_vụ được giao đúng mục_tiêu , yêu_cầu ; đảm_bảo nguyên_tắc công_khai , minh_bạch . \n 2 . nhiệm_vụ được khoán chi theo một trong hai phương_thức sau : \n a ) nhiệm_vụ thực_hiện theo phương_thức khoán chi đến sản_phẩm cuối_cùng ; \n b ) nhiệm_vụ thực_hiện theo phương_thức khoán chi từng phần . \n 3 . nhiệm_vụ được xây_dựng dự_toán kinh_phí theo quy_định tại thông_tư liên_tịch số 55 / 2015 / ttlt - btc - bkhcn ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên_bộ bộ tài_chính , bộ khoa_học và công_nghệ về việc hướng_dẫn định_mức xây_dựng , phân_bổ dự_toán và quyết_toán kinh_phí đối_với nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ có sử_dụng ngân_sách nhà_nước ( sau đây gọi là thông_tư liên_tịch 55 / 2015 / ttlt - btc - bkhcn ) ; việc triển_khai thực_hiện nhiệm_vụ theo quy_định khoán chi tại thông_tư này . \n điều 4 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . “ đơn_vị quản_lý kinh_phí ” là đơn_vị sử_dụng ngân_sách nhà_nước được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt nhiệm_vụ giao quản_lý_tài_chính để thực_hiện nhiệm_vụ . \n 2 . “ kinh_phí tiết_kiệm từ kinh_phí được giao_khoán ” là kinh_phí chênh_lệch giữa tổng_dự_toán kinh_phí giao_khoán của nhiệm_vụ được phê_duyệt so với tổng kinh_phí giao_khoán thực_chi sau khi nhiệm_vụ đã hoàn_thành và được đánh_giá nghiệm_thu ở cấp quản_lý nhiệm_vụ từ mức “ đạt ” trở lên . \n 3 . “ kinh_phí tiết_kiệm từ kinh_phí không được giao_khoán ” là tổng kinh_phí chênh_lệch giữa dự_toán được duyệt của các nội_dung công_việc không được giao_khoán so với số thực_chi thực_hiện nội_dung công_việc đó sau khi nhiệm_vụ đã hoàn_thành và được đánh_giá nghiệm_thu ở cấp quản_lý nhiệm_vụ từ mức “ đạt ” trở lên . trường_hợp kinh_phí không sử_dụng do không thực_hiện nội_dung công_việc thì không được tính là kinh_phí tiết_kiệm và phải nộp trả ngân_sách nhà_nước . \n 4 . “ nhiệm_vụ không hoàn_thành ” là nhiệm_vụ bị đình_chỉ trong quá_trình thực_hiện theo quyết_định của cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt nhiệm_vụ do sai_phạm hoặc không hoàn_thành nhiệm_vụ ; hoặc là nhiệm_vụ được hội_đồng đánh_giá nghiệm_thu ở cấp quản_lý nhiệm_vụ đánh_giá “ không đạt ” .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Xây dựng thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ xây dựng thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo mẫu quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia và quy định cụ thể của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đối với mẫu thuyết minh, dự toán nhiệm vụ cấp Bộ, tỉnh, cơ sở; trong đó: mô tả các sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ, nội dung của các phần công việc, căn cứ để xây dựng dự toán thực hiện các phần công việc (các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi theo quy định hiện hành; thuyết minh chi tiết nội dung công việc chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi); đề xuất phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần, trong đó xác định rõ phần công việc khoán, phần công việc không khoán.", "header": "['Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương II. QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG THỨC KHOÁN CHI']", "len_tokenizer": 178, "lower_segmented_text": "điều 5 . xây_dựng thuyết_minh và dự_toán kinh_phí thực_hiện nhiệm_vụ . tổ_chức chủ_trì , chủ_nhiệm nhiệm_vụ xây_dựng thuyết_minh và dự_