Document ID: 43308

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 42-BTC/TCTN NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 1993 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - CU BA

Legal Basis:
Căn cứ Công văn số 386/KTĐN ngày 3-2-1993 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ:... "Giao trách nhiệm cho Bộ Tài chính xác định vốn cho các đơn vị thực hiện hệ thương mại và hợp tác Việt Nam - Cu Ba"; Sau khi trao đổi thống nhất với các ngành hữu quan, Bộ Tài chính quy định 1 số điểm như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện quan hệ thương mại và hợp tác với Cu ba tự cân đối tài chính, Nhà nước không bù lỗ.\n2. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Trung tâm thanh toán đối nội và đối ngoài cho đơn vị. Trường hợp tài khoản ghi sổ của Cu Ba mở tại Ngân hàng Ngoại thương không còn số dư để thanh toán thì các đơn vị được vay vốn của Bộ Tài chính với lãi suất tiền vay bằng không.\n3. Việc cho vay của bộ Tài chính tuân thủ 1 số nguyên tắc + Cho vay không qua đầu mối xuất khẩu và cung ứng dịch vụ + Cho vay trong phạm vi chỉ tiêu kim ngạch hay số lượng mà đơn vị được Bộ Thương mại giao chỉ tiêu. + Thời gian cho vay tối đa không quá 6 tháng rưỡi. Trường hợp được Ngân hàng thanh toán sớm hơn thì thời hạn hoàn trả vốn ngân sách là ngày được Ngân hàng thanh toán tiền, đơn vị phải trả Bộ Tài chính 100% số tiền đã vay. Nếu cố tình chiếm dụng thì sẽ phải nộp phạt băng mức lãi suất quá hạn do ngân hàng quy định.", "header": "['Thông tư 42-BTC/TCTN năm 1993 hướng dẫn chế độ tài chính đối với các đơn vị thực hiện quan hệ thương mại Việt Nam - Cu Ba do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 177, "lower_segmented_text": "mục i . - những quy_định chung \n 1 . các đơn_vị được giao nhiệm_vụ thực_hiện quan_hệ thương_mại và hợp_tác với cu ba tự cân_đối tài_chính , nhà_nước không bù_lỗ . \n 2 . ngân_hàng ngoại_thương việt nam_trung_tâm thanh_toán đối_nội và đối ngoài cho đơn_vị . trường_hợp tài_khoản ghi sổ của cu ba mở tại ngân_hàng ngoại_thương không còn số_dư để thanh_toán thì các đơn_vị được vay vốn của bộ tài_chính với lãi_suất tiền vay bằng không . \n 3 . việc cho vay của bộ tài_chính tuân_thủ 1 số_nguyên_tắc + cho vay không qua đầu_mối xuất_khẩu và cung_ứng dịch_vụ + cho vay trong phạm_vi chỉ_tiêu kim_ngạch hay số_lượng mà đơn_vị được bộ thương_mại giao chỉ_tiêu . + thời_gian cho vay tối_đa không quá 6 tháng rưỡi . trường_hợp được ngân_hàng thanh_toán sớm hơn thì thời_hạn hoàn_trả vốn ngân_sách là ngày được ngân_hàng thanh_toán tiền , đơn_vị phải trả bộ tài_chính 100 % số tiền đã vay . nếu cố_tình chiếm_dụng thì sẽ phải nộp phạt băng mức lãi_suất quá hạn do ngân_hàng quy_định .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n1. Thủ tục tiến hành vay: Các đơn vị thực hiện quan hệ thương mại theo cam kết 2 Nhà nước Việt Nam - Cu Ba sau khi hoàn thành việc giao hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ sẽ lập bộ chứng từ đưa ra Ngân hàng Ngoại thương làm thủ tục thanh toán. Trong trường hợp tài khoản ghi sổ của Cu Ba mở tại Ngân hàng ngoại thương không còn số dư thì đơn vị sẽ được Bộ Tài chính cho vay tiền Việt Nam theo lãi suất ưu đãi (lãi suất bằng không) Để được vay tiền Việt Nam đơn vị xuất khẩu và cung ứng dịch vụ phải xuất trình cho bộ Tài Chính những hồ sơ sau:\na) Đơn xin vay (mẫu đính kèm)\nb) Bộ chứng từ thanh toán đối ngoại có xác nhận của Ngân hàng Ngoại thương với những nội dung sau: - Trị giá ngoại tệ của chuyến hàng hay của dịch vụ cung ứng được Ngân hàng Ngoại thương chấp nhận để làm thủ tục thanh toán đối ngoại cho đơn vị. Riêng đối với hàng xuất khẩu và dịch vụ thực hiện Nghị định thư thì có thêm phần xác nhận: số ngoại tệ đã được Ngân hàng Ngoại thương thanh toán tiền Việt Nam, số ngoại tệ chưa được Ngân hàng Ngoại thương thanh toán tiền Việt Nam. - Tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng quy định tại thời điểm Ngân hàng chấp nhận làm thủ tục thanh toán đối ngoại cho đơn vị.\nc) chỉ tiêu được Bộ Thương mại giao đơn vị thực hiện xuất khẩu hay cung ứng dịch vụ với Cu Ba. Sau khi kiểm tra bộ hồ sơ nếu hợp lệ Bộ Tài chính sẽ cho đơn vị vay.", "header": "['Thông tư 42-BTC/TCTN năm 1993 hướng dẫn chế độ tài chính đối với các đơn vị thực hiện quan hệ thương mại Việt Nam - Cu Ba do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 240, "lower_segmented_text": "mục ii . - những quy_định cụ_thể \n 1 . thủ_tục tiến_hành vay : các đơn_vị thực_hiện quan_hệ thương_mại theo cam_kết 2 nhà_nước việt_nam - cu ba sau khi hoàn_thành việc giao hàng xuất_khẩu , cung_ứng dịch_vụ sẽ lập bộ chứng_từ đưa ra ngân_hàng ngoại_thương làm thủ_tục thanh_toán . trong trường_hợp tài_khoản ghi sổ của cu ba mở tại ngân_hàng ngoại_thương không còn số_dư thì đơn_vị sẽ được bộ tài_chính cho vay tiền việt nam theo lãi_suất ưu_đãi ( lãi_suất bằng không ) để được vay tiền việt nam đơn_vị xuất_khẩu và cung_ứng dịch_vụ phải xuất_trình cho bộ tài_chính những hồ_sơ sau : \n a ) đơn xin vay ( mẫu đính kèm ) \n b ) bộ chứng_từ thanh_toán đối_ngoại có xác_nhận của ngân_hàng ngoại_thương với những nội_dung sau : - trị_giá ngoại_tệ của chuyến hàng hay của dịch_vụ cung_ứng được ngân_hàng ngoại_thương chấp_nhận để làm thủ_tục thanh_toán đối_ngoại cho đơn_vị . riêng đối_với hàng xuất_khẩu và dịch_vụ thực_hiện nghị_định_thư thì có thêm phần xác_nhận : số ngoại_tệ đã được ngân_hàng ngoại_thương thanh_toán tiền việt_nam , số ngoại_tệ chưa được ngân_hàng ngoại_thương thanh_toán tiền việt_nam . - tỷ_giá mua ngoại_tệ của ngân_hàng quy_định tại thời_điểm ngân_hàng chấp_nhận làm thủ_tục thanh_toán đối_ngoại cho đơn_vị . \n c ) chỉ_tiêu được bộ thương_mại giao đơn_vị thực_hiện xuất_khẩu hay cung_ứng dịch_vụ với cu ba . sau khi kiểm_tra bộ hồ_sơ nếu hợp_lệ_bộ tài_chính sẽ cho đơn_vị vay .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. - TỔ CHỨC THỰC HIỆN:. Để bảo đảm việc thực hiện thanh toán hàng Nghị định thư giữa Việt Nam và Cu Ba năm 1993, Bộ Tài chính thoả thuận với Bộ Thương mại và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về các phần việc phối hợp công tác thanh toán như sau:\n1. Ngân hàng Ngoại thương mở tài khoản để theo dõi việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa 2 Nhà nước Việt Nam - Cu Ba ký năm 1993. Hàng tháng, hàng quý Ngân hàng Ngoại thương cung cấp số liệu về thanh toán 2 nước Việt Nam - Cu Ba cho Bộ Tài chính, Bộ Thương mại.\n2. Khi Ngân hàng Ngoại thương thanh toán cho các đơn vị xuất khẩu, dịch vụ thì đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để Bộ Tài chính đôn đốc đơn vị trả nợ Ngân sách kịp thời.\n3. Ngân hàng ngoại thương việt Nam thông báo kết quả đối chiếu tài khoản giữa 2 nước và tình hình chuyển tiền của Ban, ở thời điểm 30-6 và 30-11 cho Bộ Tài chính và Bộ Thương mại.\n4. Bộ Thương mại theo dõi chặt chẽ việc giao hàng nhập của Bạn để điều hành việc giao hàng xuất khẩu cho bạn, đến thời điểm thanh toán, nếu phía Cu Ba chậm thanh toán thì Bộ Thương mại, làm việc với Bạn để có Công hàm với Chính phủ Việt Nam về biện pháp xử lý.\n5. Các đơn vị xuất khẩu, cung ứng dịch vụ làm việc với Ngân hàng Ngoại thương để nắm được quy định thanh toán của Ngân hàng.", "header": "['Thông tư 42-BTC/TCTN năm 1993 hướng dẫn chế độ tài chính đối với các đơn vị thực hiện quan hệ thương mại Việt Nam - Cu Ba do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 231, "lower_segmented_text": "mục iii . - tổ_chức thực_hiện : . để bảo_đảm việc thực_hiện thanh_toán hàng nghị_định_thư giữa việt_nam và cu ba năm 1993 , bộ tài_chính thoả_thuận với bộ thương_mại và ngân_hàng ngoại_thương việt nam về các phần việc phối_hợp công_tác thanh_toán như sau : \n 1 . ngân_hàng ngoại_thương mở tài_khoản để theo_dõi việc trao_đổi hàng_hoá và dịch_vụ giữa 2 nhà_nước việt_nam - cu ba ký năm 1993 . hàng tháng , hàng quý ngân_hàng ngoại_thương cung_cấp số_liệu về thanh_toán 2 nước việt_nam - cu ba cho bộ tài_chính , bộ thương_mại . \n 2 . khi ngân_hàng ngoại_thương thanh_toán cho các đơn_vị xuất_khẩu , dịch_vụ thì đồng_thời thông_báo cho bộ tài_chính để bộ tài_chính đôn_đốc đơn_vị trả nợ ngân_sách kịp_thời . \n 3 . ngân_hàng ngoại_thương việt_nam thông_báo kết_quả đối_chiếu tài_khoản giữa 2 nước và tình_hình chuyển tiền của ban , ở thời_điểm 30 - 6 và 30 - 11 cho bộ tài_chính và bộ thương_mại . \n 4 . bộ thương_mại theo_dõi chặt_chẽ việc giao hàng nhập của bạn để điều_hành việc giao hàng xuất_khẩu cho bạn , đến thời_điểm thanh_toán , nếu phía cu ba chậm thanh_toán thì bộ thương_mại , làm_việc với bạn để có công_hàm với chính_phủ việt nam về biện_pháp xử_lý . \n 5 . các đơn_vị xuất_khẩu , cung_ứng dịch_vụ làm_việc với ngân_hàng ngoại_thương để nắm được quy_định thanh_toán của ngân_hàng .", "pointer_link": "['Mục III']"}, {"full_text": "Khoản 2. Mức được vay: Mức vay của mỗi chuyến hàng hay một đợt cung ứng dịch vu được xác định bằng: Tổng trị giá ngoại tệ được N