Document ID: 5460

Title: VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Căn cứ ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại văn bản số 1357/VPQH-CVĐXH ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Văn phòng Quốc hội; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài\n1. Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ nghề nghiệp, tác phong làm việc tiên tiến cho người lao động.\n2. Nhà nước khuyến khích các cơ quan, tổ chức, người Việt Nam ở trong nước và ngoài nước tham gia vào việc mở thị trường, tìm đối tác, hợp đồng để tạo điều kiện cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật quốc tế, pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại.", "header": "['Nghị định 141/2005/NĐ-CP về việc quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "điều 1 . đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài \n 1 . đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài là một hoạt_động_kinh_tế - xã_hội góp_phần tạo việc_làm , tăng thu_nhập , nâng cao_trình_độ nghề_nghiệp , tác_phong làm_việc tiên_tiến cho người lao_động . \n 2 . nhà_nước khuyến_khích các cơ_quan , tổ_chức , người việt nam ở trong nước và ngoài nước tham_gia vào việc mở thị_trường , tìm đối_tác , hợp_đồng để tạo điều_kiện cho người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài phù_hợp với pháp luật quốc_tế , pháp_luật việt_nam và pháp_luật nước sở_tại .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định trách nhiệm của doanh nghiệp đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp), của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi là người lao động), người bảo lãnh cho người lao động và của các cơ quan, tổ chức trong việc quản lý người lao động; những hành vi vi phạm và việc xử lý các hành vi vi phạm về quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất khẩu lao động.", "header": "['Nghị định 141/2005/NĐ-CP về việc quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 2 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định trách_nhiệm của doanh_nghiệp đưa lao_động việt nam đi làm_việc ở nước_ngoài ( sau đây gọi là doanh_nghiệp ) , của người lao_động việt nam đi làm_việc ở nước_ngoài ( sau đây gọi là người lao_động ) , người bảo_lãnh cho người lao_động và của các cơ_quan , tổ_chức trong việc quản_lý người lao_động ; những hành_vi vi_phạm và việc xử_lý các hành_vi vi_phạm về quản_lý nhà_nước trong lĩnh_vực xuất_khẩu lao_động .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đối tượng áp dụng\n1. Doanh nghiệp.\n2. Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n3. Người bảo lãnh cho người lao động.\n4. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu lao động.", "header": "['Nghị định 141/2005/NĐ-CP về việc quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 45, "lower_segmented_text": "điều 3 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . doanh_nghiệp . \n 2 . người lao_động việt_nam làm_việc ở nước_ngoài theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . người bảo_lãnh cho người lao_động . \n 4 . tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động xuất_khẩu lao_động .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm\n1. Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở khu vực, nghề và công việc mà pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước tiếp nhận lao động cấm.\n2. Lợi dụng danh nghĩa đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài trái pháp luật.\n3. Lợi dụng danh nghĩa đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức tuyển chọn, đào tạo, thu tiền của người lao động trái quy định của pháp luật.\n4. Tổ chức đưa người lao động ra nước ngoài làm việc mà không đăng ký hợp đồng theo quy định của pháp luật.\n5. Bỏ trốn ngay sau khi nhập cảnh vào nước tiếp nhận lao động.\n6. Tự ý bỏ nơi đang làm việc theo hợp đồng lao động.\n7. Không về nước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo thời hạn quy định của nước sở tại.\n8. Tổ chức, lôi kéo, kích động, ép buộc người lao động đình công trái pháp luật của nước sở tại.\n9. Tổ chức môi giới, lôi kéo, dụ dỗ, lừa gạt người lao động Việt Nam ở nước ngoài bỏ nơi làm việc theo hợp đồng lao động.", "header": "['Nghị định 141/2005/NĐ-CP về việc quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài'\n 'Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "điều 4 . các hành_vi bị nghiêm_cấm \n 1 . đưa người lao_động việt nam đi làm_việc ở khu_vực , nghề và công_việc mà pháp_luật việt_nam hoặc pháp_luật nước tiếp_nhận lao_động cấm . \n 2 . lợi_dụng danh_nghĩa đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài để tổ_chức đưa công_dân việt nam ra nước_ngoài trái pháp_luật . \n 3 . lợi_dụng danh_nghĩa đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài để tổ_chức tuyển_chọn , đào_tạo , thu tiền của người lao_động trái quy_định của pháp_luật . \n 4 . tổ_chức đưa người lao_động ra nước_ngoài làm_việc mà không đăng_ký hợp_đồng theo quy_định của pháp_luật . \n 5 . bỏ trốn ngay sau khi nhập_cảnh vào nước tiếp_nhận lao_động . \n 6 . tự_ý bỏ nơi đang làm_việc theo hợp_đồng lao_động . \n 7 . không về nước khi chấm_dứt hợp_đồng lao_động theo thời_hạn quy_định của nước sở_tại . \n 8 . tổ_chức , lôi_kéo , kích_động , ép_buộc người lao_động đình_công_trái pháp_luật của nước sở_tại . \n 9 . tổ_chức môi_giới , lôi_kéo , dụ_dỗ , lừa_gạt người lao_động việt nam ở nước_ngoài bỏ nơi làm_việc theo hợp_đồng lao_động .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI\nĐiều 5. Tuyển chọn lao động. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này phải trực tiếp tuyển chọn lao động; phối hợp với chính quyền địa phương thông báo công khai về số lượng lao động tuyển chọn, giới tính, độ tuổi, ngành nghề, thời hạn hợp đồng, điều kiện làm việc và sinh hoạt, tiền công, tiền làm thêm giờ và các khoản thu nhập khác (nếu có), bảo hiểm xã hội, các khoản chi phí mà người lao động phải nộp trước khi đi và trong thời gian làm việc ở nước ngoài.\nĐiều 6. Tổ chức đào tạo, giáo dục định hướng. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức dạy ngoại ngữ, giáo dục định hướng và bổ túc kỹ năng nghề cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; kiểm tra cấp chứng chỉ cho người lao động khi kết thúc khoá học theo quy định của pháp luật.\nĐiều 7. Ký hợp đồng với người lao động và ký hợp đồng bảo lãnh. Doanh nghiệp có trách nhiệm ký “Hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài” với người lao động và \"Hợp đồng bảo lãnh\" với người bảo lãnh cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.\nĐiều 8. Đưa người lao động đến nơi làm việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với đối tác nước ngoài, người sử dụng lao động đưa người lao động đến nơi làm việc theo hợp đồng đã ký với phía nước ngoài.\nĐiều 9. Quản lý và giải quyết các vấn đề phát sinh đối với người lao động. Doanh nghiệp có trách nhiệm sau:\n1. Cử cán bộ đại diện doanh nghiệp kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng; bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động.\n2. Cùng với đối tác và người sử dụng lao động nước ngoài giải quyết các vấn đề phát sinh đối với người lao động trong các trường hợp:\na) Người sử dụng lao động thực hiện không đúng hợp đồng lao động đã ký với người lao động;\nb) Người lao động bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro hoặc bị bệnh nghề nghiệp, bị xâm hại danh dự, nhân phẩm;\nc) Người lao động bị chết.\n3. Tư vấn, hỗ trợ người lao động trong trường hợp có tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.\n4. Phối hợp với đối tác, gia đình và người bảo lãnh vận động, thuyết phục người lao động đã bỏ trốn trở lại nơi làm việc theo hợp đồng; nếu người lao động không thực hiện, doanh nghiệp phải báo cáo với Cục quản lý lao động ngoài nước, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan khác được uỷ nhiệm thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam) ở nước sở tại để xử lý theo quy định của Nghị định này.\n5. Cung cấp thông tin cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại để cấp giấy tờ cho người lao động về nước.\nĐiều 10. Thanh lý hợp đồng với ngư