Document ID: 378454

Title: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐIỀU 65 CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VỀ ÁN TREO

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Án treo. Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.", "header": "['Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 1 . án_treo . án_treo là biện_pháp miễn chấp_hành_hình_phạt tù có điều_kiện , được tòa_án áp_dụng đối_với người phạm_tội bị phạt tù không quá 03 năm , căn_cứ vào nhân_thân của người phạm_tội và các tình_tiết_giảm nhẹ , xét thấy không cần bắt họ phải chấp_hành_hình_phạt tù .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo. Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:\n1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.\n2. Có nhân thân tốt. Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc. Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.\n3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.\n4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục. Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo. Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.", "header": "['Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 418, "lower_segmented_text": "điều 2 . điều_kiện cho người bị kết_án phạt tù được hưởng án_treo . người bị xử_phạt tù có_thể được xem_xét cho hưởng án_treo khi có đủ các điều_kiện sau đây : \n 1 . bị xử_phạt tù không quá 03 năm . \n 2 . có_nhân_thân tốt . được coi là có_nhân_thân tốt nếu ngoài lần phạm_tội này , người phạm_tội luôn chấp_hành đúng chính_sách , pháp_luật và thực_hiện đầy_đủ các nghĩa_vụ của công_dân ở nơi cư_trú , nơi làm_việc . đối_với người đã bị kết_án nhưng thuộc trường_hợp được coi là không có án tích , người bị kết_án nhưng đã được xóa_án tích , người đã bị xử_phạt vi_phạm hành_chính hoặc bị xử_lý kỷ_luật mà thời_gian được coi là chưa bị xử_phạt vi_phạm hành_chính , chưa bị xử_lý kỷ_luật tính đến ngày phạm_tội lần này đã quá 06 tháng , nếu xét thấy tính_chất , mức_độ của tội_phạm mới được thực_hiện thuộc trường_hợp ít nghiêm_trọng hoặc người phạm_tội là đồng_phạm có vai_trò không đáng_kể trong vụ án và có đủ các điều_kiện khác thì cũng có_thể cho hưởng án_treo . \n 3 . có từ 02 tình_tiết_giảm nhẹ trách_nhiệm hình_sự trở lên , trong đó có ít_nhất 01 tình_tiết_giảm nhẹ trách_nhiệm hình_sự quy_định tại khoản 1 điều 51 của bộ_luật hình_sự và không có tình_tiết tăng nặng trách_nhiệm hình_sự quy_định tại khoản 1 điều 52 của bộ_luật hình_sự . trường_hợp có tình_tiết tăng nặng trách_nhiệm hình_sự thì số tình_tiết_giảm nhẹ trách_nhiệm hình_sự phải nhiều hơn số tình_tiết tăng nặng trách_nhiệm hình_sự từ 02 tình_tiết trở lên , trong đó có ít_nhất 01 tình_tiết_giảm nhẹ trách_nhiệm hình_sự quy_định tại khoản 1 điều 51 của bộ_luật hình_sự . \n 4 . có nơi cư_trú rõ_ràng hoặc nơi làm_việc ổn_định để cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền giám_sát , giáo_dục . nơi cư_trú rõ_ràng là nơi tạm_trú hoặc thường_trú có địa_chỉ được xác_định cụ_thể theo quy_định của luật cư_trú mà người được hưởng án_treo về cư_trú , sinh_sống thường_xuyên sau khi được hưởng án_treo . nơi làm_việc ổn_định là nơi người phạm_tội làm_việc có thời_hạn từ 01 năm trở lên theo hợp_đồng lao_động hoặc theo quyết_định của cơ_quan , tổ_chức có thẩm_quyền . \n 5 . xét thấy không cần phải bắt chấp_hành_hình_phạt tù nếu người phạm_tội có khả_năng tự cải_tạo và việc cho họ hưởng án_treo không gây nguy_hiểm cho xã_hội ; không ảnh_hưởng xấu đến an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Những trường hợp không cho hưởng án treo\n1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.\n2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.\n3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.\n4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.\n5. Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.\n6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.", "header": "['Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 149, "lower_segmented_text": "điều 3 . những trường_hợp không cho hưởng án_treo \n 1 . người phạm_tội là người chủ_mưu , cầm_đầu , chỉ_huy , ngoan_cố chống_đối , côn_đồ , dùng thủ_đoạn xảo_quyệt , có tính_chất chuyên_nghiệp , lợi_dụng chức_vụ quyền_hạn để trục_lợi , cố_ý gây hậu_quả đặc_biệt nghiêm_trọng . \n 2 . người thực_hiện_hành_vi phạm_tội bỏ trốn và đã bị các cơ_quan tiến_hành tố_tụng đề_nghị truy_nã . \n 3 . người được hưởng án_treo phạm_tội mới trong thời_gian thử_thách ; người đang được hưởng án_treo bị xét_xử về một tội_phạm khác thực_hiện trước khi được hưởng án_treo . \n 4 . người phạm_tội bị xét_xử trong cùng một lần về nhiều tội , trừ trường_hợp người phạm_tội là người dưới 18 tuổi . \n 5 . người phạm_tội nhiều lần , trừ trường_hợp người phạm_tội là người dưới 18 tuổi . \n 6 . người phạm_tội thuộc trường_hợp tái_phạm , tái_phạm nguy_hiểm .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Ấn định thời gian thử thách. Khi cho người phạm tội hưởng án treo, Tòa án phải ấn định thời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 01 năm và không được quá 05 năm.", "header": "['Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 43, "lower_segmented_text": "điều 4 . ấn_định thời_gian thử_thách . khi cho người phạm_tội hưởng án_treo , tòa_án phải ấn_định thời_gian thử_thách bằng hai lần mức hình_phạt tù , nhưng không được dưới 01 năm và không được quá 05 năm .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách. Thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách được xác định như sau:\n