Document ID: 122104

Title: QUY ĐỊNH VỀ TRANG BỊ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐỒ CHƠI TRẺ EM TRONG NHÀ TRƯỜNG

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em”; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về trang bị, quản lý, sử dụng đồ chơi trẻ em trong nhà trường như sau :

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về quản lý đồ chơi trẻ em (sau đây gọi là đồ chơi) trong nhà trường, bao gồm các nội dung trang bị đồ chơi, sử dụng và bảo quản đồ chơi, tổ chức thực hiện.\n2. Thông tư này quy định đối với đồ chơi cho trẻ em và học sinh dưới 16 tuổi sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi chung là nhà trường); các tổ chức và cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 16/2011/TT-BGDĐT quy định về trang bị quản lý đồ chơi trẻ em trong nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 105, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về quản_lý đồ_chơi trẻ_em ( sau đây gọi là đồ_chơi ) trong nhà_trường , bao_gồm các nội_dung trang_bị đồ_chơi , sử_dụng và bảo_quản đồ_chơi , tổ_chức thực_hiện . \n 2 . thông_tư này quy_định đối_với đồ_chơi cho trẻ_em và học_sinh dưới 16 tuổi sử_dụng trong các cơ_sở giáo_dục mầm_non , trường tiểu_học , trường trung_học cơ_sở , trường trung_học phổ_thông và trường phổ_thông có nhiều cấp học thuộc các loại_hình trong hệ_thống giáo_dục quốc dân ( sau đây gọi chung là nhà_trường ) ; các tổ_chức và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đồ chơi trẻ em\na) Đồ chơi trẻ em được hiểu là sản phẩm hoặc vật liệu bất kỳ được thiết kế và sản xuất để trẻ em dưới 16 tuổi sử dụng khi chơi;\nb) Đồ chơi trẻ em bao gồm đồ chơi trong lớp học, trong khu vực sân chơi, khu vui chơi ngoài trời trong phạm vi khuôn viên của nhà trường.\n2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em\na) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em là quy định các yêu cầu đối với đồ chơi trẻ em nhằm giảm thiểu các mối nguy và rủi ro liên quan đến an toàn, sức khỏe của trẻ em, các phương pháp thử tương ứng, các nội dung quản lý đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng;\nb) Đối với những đồ chơi trẻ em chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng thì việc quản lý chất lượng được thực hiện theo các quy định hiện hành cho đến khi có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n3. Đồ chơi tự làm Đồ chơi tự làm (hoặc đồ chơi tự tạo) là đồ chơi do giáo viên, nhân viên chuyên trách, học sinh, phụ huynh tự làm để phục vụ việc giảng dạy, học tập và vui chơi của trẻ em.", "header": "['Thông tư 16/2011/TT-BGDĐT quy định về trang bị quản lý đồ chơi trẻ em trong nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 222, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . đồ_chơi trẻ_em \n a ) đồ_chơi trẻ_em được hiểu là sản_phẩm hoặc vật_liệu bất_kỳ được thiết_kế và sản_xuất để trẻ_em dưới 16 tuổi sử_dụng khi chơi ; \n b ) đồ_chơi trẻ_em bao_gồm đồ_chơi trong lớp_học , trong khu_vực sân_chơi , khu vui_chơi ngoài_trời trong phạm_vi khuôn_viên của nhà_trường . \n 2 . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn đồ_chơi trẻ_em \n a ) quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn đồ_chơi trẻ_em là quy_định các yêu_cầu đối_với đồ_chơi trẻ_em nhằm giảm_thiểu các mối nguy và rủi_ro liên_quan đến an_toàn , sức_khỏe của trẻ_em , các phương_pháp thử tương_ứng , các nội_dung quản_lý đồ_chơi trẻ_em sản_xuất trong nước , nhập_khẩu và lưu_thông trên thị_trường . quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn đồ_chơi trẻ_em do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành dưới dạng văn_bản để bắt_buộc áp_dụng ; \n b ) đối_với những đồ_chơi trẻ_em chưa có quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia tương_ứng thì việc quản_lý chất_lượng được thực_hiện theo các quy_định hiện_hành cho đến khi có quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia . \n 3 . đồ_chơi tự làm đồ_chơi tự làm ( hoặc đồ_chơi tự tạo ) là đồ_chơi do giáo_viên , nhân_viên chuyên_trách , học_sinh , phụ_huynh tự làm để phục_vụ_việc giảng_dạy , học_tập và vui_chơi của trẻ_em .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Quy định về trang bị đồ chơi trong nhà trường\n1. Danh mục đồ chơi được trang bị trong nhà trường phải thực hiện theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n2. Việc trang bị, tự làm đồ chơi trong nhà trường phải đảm bảo số lượng, chất lượng, an toàn, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương, dễ khai thác sử dụng, tránh lãng phí. Không trang bị đồ chơi cho những phòng học, khu vực sân chơi không đảm bảo điều kiện khai thác, sử dụng và bảo quản đồ chơi.\n3. Đồ chơi được trang bị trong nhà trường phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại các Điều 4, Điều 7 của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đồng thời có nhãn hàng hóa bắt buộc, thể hiện các nội dung sau:\na) Các đồ chơi sản xuất trong nước trên sản phẩm phải có nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt các nội dung bắt buộc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa như tên hàng hóa; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ hàng hóa; thành phần; thông số kỹ thuật; thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn; hướng dẫn sử dụng; hạn sử dụng; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;\nb) Các đồ chơi nhập khẩu mà nhãn hàng hóa trên sản phẩm chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 3 của Thông tư này thì phải có thêm nhãn phụ thể hiện đầy đủ những nội dung theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 3 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 16/2011/TT-BGDĐT quy định về trang bị quản lý đồ chơi trẻ em trong nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành'\n 'Chương II. TRANG BỊ ĐỒ CHƠI TRONG NHÀ TRƯỜNG']", "len_tokenizer": 317, "lower_segmented_text": "điều 3 . quy_định về trang_bị đồ_chơi trong nhà_trường \n 1 . danh_mục đồ_chơi được trang_bị trong nhà_trường phải thực_hiện theo các quy_định của bộ giáo_dục và đào_tạo . \n 2 . việc trang_bị , tự làm đồ_chơi trong nhà_trường phải đảm_bảo số_lượng , chất_lượng , an_toàn , có hiệu_quả , phù_hợp với điều_kiện thực_tế địa_phương , dễ khai_thác sử_dụng , tránh lãng_phí . không trang_bị đồ_chơi cho những phòng học , khu_vực sân_chơi không đảm_bảo điều_kiện khai_thác , sử_dụng và bảo_quản đồ_chơi . \n 3 . đồ_chơi được trang_bị trong nhà_trường phải đảm_bảo chất_lượng theo quy_định tại các điều 4 , điều 7 của nghị_định số 132 / 2008 / nđ - cp ngày 31 / 12 / 2008 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa ; đồng_thời có nhãn hàng_hóa bắt_buộc , thể_hiện các nội_dung sau : \n a ) các đồ_chơi sản_xuất trong nước trên sản_phẩm phải có nhãn hàng_hóa ghi bằng tiếng việt các nội_dung bắt_buộc theo quy_định của pháp_luật về nhãn hàng_hóa như tên hàng_hóa ; tên và địa_chỉ của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hóa ; xuất_xứ hàng_hóa ; thành_phần ; thông_số kỹ_thuật ; thông_tin , cảnh_báo vệ_sinh , an_toàn ; hướng_dẫn sử_dụng ; hạn sử_dụng ; chứng_nhận hợp quy , công_bố hợp quy và gắn dấu hợp quy theo quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn đồ_chơi trẻ_em do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xác_nhận ; \n b ) các đồ_chơi nhập_khẩu mà nhãn hàng_hóa trên sản_phẩm chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung theo quy_định tại điểm a , khoản 3 , điều 3 của thông_tư này thì phải có thêm nhãn phụ thể_hiện đầy_đủ những nội_dung theo quy_định tại điểm a , khoản 3 , điều 3 của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tính an toàn, tính giáo dục và thẩm mỹ của đồ chơi\n1. Tính an toàn của đồ chơi Đồ chơi được trang bị, sử dụng trong nhà trường phải đảm bảo an toàn khi sử dụng theo quy định tại Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩ