Document ID: 267142

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ; KIỂM SOÁT HÀNG GIẢ VÀ HÀNG HÓA XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật hải quan số 54/2014/QH-13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 06 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ;
Căn cứ Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.", "header": "['Thông tư 13/2015/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 49, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về kiểm_tra , giám_sát , tạm dừng làm thủ_tục hải_quan đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu có yêu_cầu bảo_vệ quyền sở_hữu trí_tuệ ; kiểm_soát hàng giả và hàng_hóa xâm_phạm quyền sở_hữu trí_tuệ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan hải quan, công chức hải quan;\n2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc người được ủy quyền;\n3. Tổ chức, cá nhân là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu hàng thật bị làm giả hoặc đại diện hợp pháp của chủ sở hữu;\n4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "header": "['Thông tư 13/2015/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 68, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan hải_quan , công_chức hải_quan ; \n 2 . tổ_chức , cá_nhân xuất_khẩu , nhập_khẩu hàng_hóa hoặc người được ủy quyền ; \n 3 . tổ_chức , cá_nhân là chủ_thể quyền sở_hữu trí_tuệ , chủ sở_hữu hàng thật bị làm giả hoặc đại_diện hợp_pháp của chủ sở_hữu ; \n 4 . tổ_chức , cá_nhân khác có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:\n1. Hàng giả bao gồm các loại hàng hóa theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n2. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan là việc cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát, tạm dừng thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 216 Luật Sở hữu trí tuệ và các Điều 73, 74, 75, 76 Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để phát hiện, đấu tranh và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan.\n3. Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp được tiến hành theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính.\n4. Kiểm tra hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện nhằm phát hiện hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n5. Giám sát hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.\n6. Kiểm soát hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ vận chuyển qua biên giới hoặc đưa ra, đưa vào các khu phi thuế quan.\n7. Đơn đề nghị bao gồm: Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và Đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan (mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư này).\n8. Người nộp Đơn đề nghị là chủ thể sở hữu quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu quyền chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ) hoặc người được chủ thể quyền sở hữu trí tuệ ủy quyền hợp pháp.\n9. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là các hành vi nêu tại các Điều 28, Điều 35, Điều 126, Điều 127, Điều 129 và Điều 188 Luật Sở hữu trí tuệ.", "header": "['Thông tư 13/2015/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 523, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . các từ_ngữ sử_dụng trong thông_tư này được hiểu như sau : \n 1 . hàng giả bao_gồm các loại hàng_hóa theo quy_định tại khoản 8 điều 3 nghị_định số 185 / 2013 / nđ - cp ngày 15 / 11 / 2013 của chính_phủ quy_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong hoạt_động thương_mại , sản_xuất , buôn_bán hàng giả , hàng cấm và bảo_vệ quyền_lợi người tiêu_dùng . \n 2 . bảo_vệ quyền sở_hữu trí_tuệ trong lĩnh_vực hải_quan là việc cơ_quan hải_quan áp_dụng các biện_pháp kiểm_tra , giám_sát , kiểm_soát , tạm dừng thủ_tục hải_quan đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu có yêu_cầu bảo_vệ quyền sở_hữu trí_tuệ theo quy_định tại điều 216 luật sở_hữu trí_tuệ và các điều 73 , 74 , 75 , 76 luật hải_quan và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan để phát_hiện , đấu_tranh và xử_lý các hành_vi xâm_phạm quyền sở_hữu trí_tuệ trong lĩnh_vực hải_quan . \n 3 . tạm dừng làm thủ_tục hải_quan đối_với hàng_hóa bị nghi_ngờ xâm_phạm quyền sở_hữu trí_tuệ là biện_pháp được tiến_hành theo yêu_cầu của chủ_thể quyền sở_hữu trí_tuệ nhằm thu_thập thông_tin , chứng_cứ về lô hàng để chủ_thể quyền sở_hữu trí_tuệ thực_hiện quyền yêu_cầu xử_lý hành_vi xâm_phạm quyền và yêu_cầu áp_dụng các biện_pháp khẩn_cấp tạm_thời hoặc các biện_pháp ngăn_chặn và bảo_đảm xử_phạt hành_chính . \n 4 . kiểm_tra hải_quan về hàng giả , hàng xâm_phạm quyền sở_hữu trí_tuệ là việc kiểm_tra hồ_sơ hải_quan , các chứng_từ liên_quan và kiểm_tra thực_tế hàng_hóa , phương_tiện vận_tải do cơ_quan hải_quan thực_hiện nhằm phát_hiện hàng_hóa có nghi_ngờ là hàng giả , hàng xâm_phạm quyền sở_hữu trí_tuệ . \n 5 . giám_sát hải_quan về hàng giả , hàng xâm_phạm quyền sở_hữu trí_tuệ là biện_pháp nghiệp_vụ do cơ_quan hải_quan áp_dụng để đảm_bảo sự nguyên_trạng của hàng_hóa , sự tuân_thủ quy_định của pháp_luật trong việc bảo_quản , lưu_giữ , xếp_dỡ , vận_chuyển , sử_dụng hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu có yêu_cầu bảo_vệ quyền sở_hữu trí_tuệ đang thuộc đối_tượng quản_lý hải_quan . \n 6 . kiểm_soát hải_quan về hàng giả , hàng xâm_phạm quyền sở_hữu trí_tuệ là các biện_pháp tuần_tra , điều_tra hoặc biện_pháp nghiệp_vụ khác do cơ_quan hải_quan áp_dụng để phòng , chống buôn_lậu , vận_chuyển trái_phép hàng_hóa là hàng giả , hàng xâm_phạm quyền sở_hữu trí_tuệ vận_chuyển qua biên_giới hoặc đưa ra , đưa vào các khu phi thuế_quan . \n 7 . đơn đề_nghị bao_gồm : đơn đề_nghị kiểm_tra , giám_sát hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu có yêu_cầu bảo_vệ quyền sở_hữu trí_tuệ và đơn đề_nghị tạm dừng làm thủ_tục hải_quan ( mẫu_đơn được ban_hành kèm theo thông_tư này ) . \n 8 . người nộp đơn đề_nghị là chủ_thể sở_hữu quyền sở_hữu trí_tuệ ( bao_gồm chủ_thể quyền sở_hữu trí_tuệ và tổ_chức , cá_nhân được chủ sở_hữu quyền chuyển_giao quyền sở_hữu trí_tuệ ) hoặc người được chủ_thể quyền sở_hữu trí_tuệ ủy quyền hợp_pháp . \n 9 . xâm_phạm quyền sở_hữu trí_tuệ là các hành_vi nêu tại các điều 28 , điều 35 , điều 126 , điều 127 , điều 129 và điều 188 luật sở_hữu trí_tuệ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan\n