Document ID: 521233

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, viên chức, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia theo quy định tại Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt là Quỹ).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Viên chức và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.\n2. Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên (sau đây gọi chung là người quản lý).\n3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 12/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 160, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng đối_với người lao_động , viên_chức , chủ_tịch và thành_viên hội_đồng quản_lý , giám_đốc , phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng , kiểm_soát_viên của quỹ đổi_mới công_nghệ quốc_gia theo quy_định tại quyết_định số 04 / 2021 / qđ - ttg ngày 29 tháng 01 năm 2021 của thủ_tướng chính_phủ ban_hành điều_lệ tổ_chức và hoạt_động của quỹ đổi_mới công_nghệ quốc_gia ( sau đây gọi tắt là quỹ ) . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . viên_chức và người lao_động làm_việc theo hợp_đồng lao_động . \n 2 . chủ_tịch và thành_viên hội_đồng quản_lý , giám_đốc , phó_giám_đốc , kế_toán_trưởng , kiểm_soát_viên ( sau đây gọi chung là người quản_lý ) . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan đến quản_lý lao_động , tiền_lương , thù_lao , tiền thưởng quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 3. Quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương, tạm ứng quỹ tiền lương, phân phối tiền lương, tiền thưởng\n1. Quỹ thực hiện quản lý lao động theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH).\n2. Viên chức và người lao động được hưởng tiền lương, tiền thưởng từ quỹ tiền lương, tiền thưởng do Quỹ xác định theo quy định sau:\na) Quỹ tiền lương (kế hoạch và thực hiện), việc tạm ứng và phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với viên chức và người lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 13 Mục 3 và Mục 4 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.\nb) Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, mức tiền lương bình quân thực hiện để tính quỹ tiền lương (kế hoạch và thực hiện) theo quy định tại Điều 9 và Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH thì chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận kế hoạch, lợi nhuận thực hiện trong năm và lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề) được tính bằng chỉ tiêu chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí (sau đây gọi tắt là chênh lệch thu trừ chi) của Quỹ.", "header": "['Thông tư 12/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG']", "len_tokenizer": 279, "lower_segmented_text": "điều 3 . quản_lý lao_động , xác_định quỹ tiền_lương , tạm_ứng quỹ tiền_lương , phân_phối tiền_lương , tiền thưởng \n 1 . quỹ thực_hiện quản_lý lao_động theo quy_định tại mục 2 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh ngày 01 tháng 9 năm 2016 của bộ_trưởng bộ lao_động - thương_binh và xã_hội hướng_dẫn thực_hiện quản_lý lao_động , tiền_lương và tiền thưởng đối_với người lao_động làm_việc trong công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi tắt là thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh ) . \n 2 . viên_chức và người lao_động được hưởng tiền_lương , tiền thưởng từ quỹ tiền_lương , tiền thưởng do quỹ xác_định theo quy_định sau : \n a ) quỹ tiền_lương ( kế_hoạch và thực_hiện ) , việc tạm_ứng và phân_phối tiền_lương , tiền thưởng đối_với viên_chức và người lao_động được thực_hiện theo quy_định tại điều 9 , điều 10 , điều 13 mục 3 và mục 4 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh . \n b ) khi xác_định mức tiền_lương bình_quân kế_hoạch , mức tiền_lương bình_quân thực_hiện để tính quỹ tiền_lương ( kế_hoạch và thực_hiện ) theo quy_định tại điều 9 và điều 14 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh thì chỉ_tiêu lợi_nhuận ( lợi_nhuận kế_hoạch , lợi_nhuận thực_hiện trong năm và lợi_nhuận thực_hiện của năm trước liền kề ) được tính bằng chỉ_tiêu chênh_lệch giữa tổng_số thu_nhập và tổng_số chi_phí ( sau đây gọi tắt là chênh_lệch thu trừ chi ) của quỹ .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Loại trừ các yếu tố khách quan khi xác định quỹ tiền lương của viên chức và người lao động\n1. Khi xác định quỹ tiền lương (kế hoạch và thực hiện) của viên chức và người lao động, nếu có yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến năng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi thì phải xác định loại trừ, bảo đảm tiền lương gắn với năng suất lao động, hiệu quả hoạt động thực sự của Quỹ.\n2. Các yếu tố khách quan để loại trừ khi xác định quỹ tiền lương, bao gồm các yếu tố quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH và khoản 3 Điều 44 Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg.\n3. Việc loại trừ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến năng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi của Quỹ phải được lượng hóa bằng giá trị cụ thể.", "header": "['Thông tư 12/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG']", "len_tokenizer": 147, "lower_segmented_text": "điều 4 . loại_trừ các yếu_tố khách_quan khi xác_định quỹ tiền_lương của viên_chức và người lao_động \n 1 . khi xác_định quỹ tiền_lương ( kế_hoạch và thực_hiện ) của viên_chức và người lao_động , nếu có yếu_tố khách_quan tác_động trực_tiếp đến năng_suất lao_động , chênh_lệch thu trừ chi thì phải xác_định loại_trừ , bảo_đảm tiền_lương gắn với năng_suất lao_động , hiệu_quả hoạt_động thực_sự của quỹ . \n 2 . các yếu_tố khách_quan để loại_trừ khi xác_định quỹ tiền_lương , bao_gồm các yếu_tố quy_định tại khoản 1 điều 11 thông_tư số 26 / 2016 / tt - blđtbxh và khoản 3 điều 44 quyết_định số 04 / 2021 / qđ - ttg . \n 3 . việc loại_trừ ảnh_hưởng của yếu_tố khách_quan đến năng_suất lao_động , chênh_lệch thu trừ chi của quỹ phải được lượng_hóa bằng giá_trị cụ_thể .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Xếp lương, chuyển xếp lương đối với người quản lý Quỹ chuyên trách\n1. Quỹ thực hiện việc xếp lương, chuyển xếp lương đối với người quản lý chuyên trách theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH), trong đó:\na) Chủ tịch Hội đồng quản lý xếp lương theo chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên;\nb) Thành viên Hội đồng quản lý xếp lương theo chức danh thành viên Hội đồng thành viên.\n2. Quỹ tạm thời áp dụng tiêu chuẩn xếp hạng đối với nhóm Công ty tài chính (số 56. Công ty tài chính) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám