Document ID: 457143

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRUYỀN DỮ LIỆU BĂNG RỘNG HOẠT ĐỘNG TRONG BĂNG TẦN 2,4 GHZ”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Full Text:
[{"full_text": "Khoản 1.4.1. Thiết bị thích nghi (adaptive equipment) Thiết bị sử dụng một cơ chế cho phép thích nghi với môi trường vô tuyến của nó bằng cách nhận biết tần số đang được sử dụng bởi thiết bị khác. 1.4.2. Nhảy tần thích nghi (adaptive frequency hopping) Cơ chế cho phép thiết bị FHSS thích nghi với môi trường vô tuyến của nó bằng cách nhận biết kênh đang được sử dụng và loại trừ các kênh đó khỏi danh sách các kênh có sẵn. 1.4.3. Kênh liền kề (adjacent channel) Hai kênh tần số nằm cách tần số trung tâm của kênh danh định một khoảng tần số bằng độ rộng băng thông của kênh danh định. 1.4.4. Tần số nhảy liền kề (adjacent hopping frequency) Là tần số nhảy lân cận được phân cách bằng khoảng nhảy tần nhỏ nhất. 1.4.5. Tổ hợp ăng ten (antenna assembly) Sự kết hợp của ăng ten (tích hợp hoặc chuyên dụng), phi đơ, đầu kết nối và các thành phần chuyển mạch liên quan. 1.4.6. Tăng ích tổ hợp ăng ten (antenna assembly gain) Tăng ích tổ hợp ăng ten trong băng (G) tính bằng dBi, không bao gồm tăng ích điều hướng chùm sóng. CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này (tổ hợp ăng ten) dùng để chỉ một ăng ten được kết nối với một chuỗi phát. 1.4.7. Tăng ích điều hướng chùm sóng (beamforming gain) Tăng ích tăng thêm của ăng ten có được bằng cách sử dụng kỹ thuật điều hướng chùm sóng (beamforming techniques) trong hệ thống ăng ten thông minh. CHÚ THÍCH: Tăng ích điều hướng chùm sóng không bao gồm tăng ích của tổ hợp ăng ten. 1.4.8. Tần số thuộc danh sách đen (blacklisted frequency) Tần số nhảy được chiếm giữ bởi thiết bị FHSS mà không có truyền dẫn trong khoảng thời gian dừng. 1.4.9. Đánh giá kênh rỗi (clear channel assessment - CCA) Cơ chế được thiết bị sử dụng để nhận biết các truyền dẫn khác ở trong kênh. 1.4.10. Thiết bị kết hợp (combined equipment) Kết hợp của sản phẩm không phải thiết bị vô tuyến với một hoặc nhiều thiết bị vô tuyến, theo đó thiết bị vô tuyến được tích hợp vĩnh viễn vào sản phẩm không phải thiết bị vô tuyến. 1.4.11. Ăng ten chuyên dụng/dành riêng (dedicated antenna) Ăng ten có thể tháo rời được đánh giá cùng với thiết bị vô tuyến. 1.4.12. Phát hiện và tránh (detect and avoid - DAA) Cơ chế làm giảm khả năng nhiễu bằng cách tránh sử dụng các tần số khi phát hiện các truyền dẫn khác sử dụng các tần số này. 1.4.13. Thời gian dừng (dwell time) Khoảng thời gian giữa các lần thay đổi tần số cho thiết bị FHSS. CHÚ THÍCH: Thời gian dừng có thể bao gồm các giai đoạn truyền, nhận và nhàn rỗi của các thiết bị. 1.4.13. Phát hiện năng lượng (energy detect) Cơ chế sử dụng một thiết bị thích nghi dựa trên LBT để xác định sự có mặt của các thiết bị khác đang hoạt động trên kênh dựa vào việc phát hiện mức tín hiệu của các thiết bị đó. 1.4.14. Điều kiện môi trường (environmental profile) Phạm vi điều kiện môi trường cho thiết bị. 1.4.15. Thiết bị dựa trên khung (frame based equipment) Thiết bị có cấu trúc thu/phát không theo nhu cầu nhưng có thời gian cố định. 1.4.16. Thiết bị trải phổ nhảy tần /Thiết bị FHSS (Frequency Hopping Spread Spectrum (FHSS) equipment) Thiết bị sử dụng kỹ thuật nhảy tần trong đó thiết bị chiếm giữ các tần số theo thời gian, mỗi tần số chiếm một khoảng thời gian nhất định, được gọi là thời gian dừng. CHÚ THÍCH: Máy phát và máy thu theo cùng một mô hình nhảy tần. Dải tần được xác định bởi các vị trí nhảy tần thấp nhất và cao nhất và băng thông trên mỗi vị trí nhảy. 1.4.17. Tần số nhảy (hopping frequency) Bất kỳ tần số (tần số trung tâm) được xác định trong chuỗi nhảy tần của thiết bị FHSS. 1.4.18. Chu kỳ rỗi (idle period) Thời gian sau một chuỗi truyền dẫn khi các thiết bị không phát. 1.4.19. Ăng ten liền/tích hợp (integral antenna) Ăng ten được thiết kế là một phần cố định của thiết bị, không sử dụng đầu kết nối bên ngoài và không thể bị ngắt kết nối từ các thiết bị của người sử dụng với mục đích để kết nối tới ăng ten khác. CHÚ THÍCH: Một ăng ten liền/tích hợp có thể được trang bị bên trong hoặc bên ngoài. Trong trường hợp ăng ten ở bên ngoài, cáp không thể tháo rời có thể được sử dụng. Ăng ten sử dụng các đầu kết nối bên trong để kết nối với phần vô tuyến bên trong (ví dụ: bảng mạch in) được coi là một ăng ten liền/tích hợp. 1.4.20. Nghe trước khi nói (Listen Before Talk - LBT) Cơ chế mà thiết bị áp dụng CCA trước khi sử dụng kênh. 1.4.21. Thiết bị dựa trên tải (load based equipment) Là thiết bị mà cấu trúc thu/phát là theo nhu cầu. 1.4.21. Thiết bị đa vô tuyến (multi-radio equipment) Thiết bị kết hợp nhiều hơn một thiết bị vô tuyến. 1.4.22. Băng thông kênh danh định (nominal channel bandwidth) Băng thông tần số được ấn định cho một kênh đơn. CHÚ THÍCH: Băng thông kênh danh định được công bố bởi nhà sản xuất như trong 3.3.1. 1.4.23. Thiết bị không thích nghi (non-adaptive equipment) Thiết bị không có khả năng thích nghi với môi trường vô tuyến của nó bằng cách nhận biết tần số đang được sử dụng bởi các thiết bị khác. 1.4.24. Tần số hoạt động (operating frequency) Tần số danh định mà thiết bị có thể hoạt động. CHÚ THÍCH: Thiết bị có thể được điều chỉnh để hoạt động tại nhiều hơn một tần số hoạt động. 1.4.25. Thiết bị vô tuyến gắn thêm (plug-in radio device) Mô-đun thiết bị vô tuyến được sử dụng trong các thiết bị kết hợp hoặc thiết bị đa vô tuyến, sử dụng nguồn điện và các chức năng điều khiển của các thiết bị này. 1.4.26. Đường bao công suất (power envelope) Công suất RF so với đường bao tần số. 1.4.27. Chuỗi thu (receive chain) Mạch máy thu kết hợp với tổ hợp ăng ten. CHÚ THÍCH: Có hai hoặc nhiều hơn chuỗi thu được kết hợp trong tổ hợp ăng ten thông minh. 1.4.28. Hệ thống ăng ten thông minh (smart antenna systems) Thiết bị kết hợp nhiều chuỗi thu và/hoặc phát với chức năng xử lý tín hiệu để tăng thông lượng và/hoặc tối ưu khả năng thu và/hoặc phát của ăng ten. CHÚ THÍCH: Đó là các kỹ thuật như ghép kênh theo không gian, điều hướng chùm sóng, phân tập trễ theo chu kỳ, MIMO,… 1.4.29. Thiết bị vô tuyến độc lập (stand-alone radio equipment) Chủ yếu là thiết bị thông tin liên lạc và được sử dụng một cách độc lập. 1.4.30. Cụm truyền dẫn (transmission burst) Khoảng thời gian trong khi truyền dẫn trong đó máy phát bật liên tục. 1.4.31. Chuỗi phát (transmit chain) Mạch máy phát kết hợp với tổ hợp ăng ten. CHÚ THÍCH: Có hai hoặc nhiều hơn các chuỗi phát được kết hợp trong tổ hợp ăng ten thông minh. 1.4.32. Công nghệ băng siêu rộng (ultra wide band technology) Công nghệ dành cho thông tin vô tuyến cự ly ngắn liên quan đến việc tạo và truyền có chủ ý năng lượng tần số vô tuyến lan truyền trên một dải tần số rất lớn, có thể chồng lấn một số dải tần được phân bổ cho các dịch vụ thông tin vô tuyến. 1.4.33. Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng (wideband data transmission equipment) Thiết bị sử dụng kỹ thuật điều chế hoặc trải tín hiệu băng rộng. CHÚ THÍCH: Ví dụ như kỹ thuật FHSS, DSSS, OFDM,… 1.4.1. Thiết bị thích nghi (adaptive equipment) Thiết bị sử dụng một cơ chế cho phép thích nghi với môi trường vô tuyến của nó bằng cách nhận biết tần số đang được sử dụng bởi thiết bị khác. 1.4.2. Nhảy tần thích nghi (adaptive frequency hopping) Cơ chế cho phép thiết bị FHSS thích nghi với môi trường vô tuyến của nó bằng cách nhận biết kênh đang được sử dụng và loại trừ các kênh đó khỏi danh sách các kênh có sẵn. 1.4.3. Kênh liền kề (adjacent channel) Hai kênh tần số nằm cách tần số trung tâm của kênh danh định một khoảng tần số bằng độ rộng băng thông của kênh danh định. 1.4.4. Tần số nhảy liền kề (adjacent hopping frequency) Là tần số nhảy lân cận được phân cách bằng khoảng nhảy tần nhỏ nhất. 1.4.5. Tổ hợp ăng ten (antenna assembly) Sự kết hợp của ăng ten (tích hợp hoặc chuyên dụng), phi đơ, đầu kết nối và các thành phần chuyển mạch liên quan. 1.4.6. Tăng ích tổ hợp ăng ten (antenna assembly gain) Tăng ích tổ hợp ăng ten trong băng (G) tính bằng dBi, không bao gồm tăng ích điều hướng chùm sóng. CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này (tổ hợp ăng ten) dùng để chỉ một ăng ten được kết nối với một chuỗi phát. 1.4.7. Tăng ích điều hướng chùm sóng (beamforming gain) Tăng ích tăng thêm của ăng ten có được bằng cách sử dụng kỹ thuật điều hướng chùm sóng (beamforming techniques) trong hệ thống ăng ten thông minh. CHÚ THÍCH: Tăng ích điều hướng chùm sóng không bao gồm tăng ích của tổ hợp ăng ten. 1.4.8. Tần số thuộc danh sách đen (blacklisted frequency) Tần số nhảy được chiếm giữ bở