Document ID: 428701

Title: QUY ĐỊNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA, CƠ CHẾ MỘT CỬA ASEAN VÀ KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 12 tháng 3 năm 2004;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 12 năm 2007;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật xuất bản ngày 20 tháng 12 năm 2012;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 24 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN; kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; quản lý, vận hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.", "header": "['Nghị định 85/2019/NĐ-CP quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về việc thực_hiện thủ_tục hành_chính đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh ; phương_tiện vận_tải xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh theo cơ_chế một cửa quốc_gia , cơ_chế một cửa asean ; kiểm_tra chuyên_ngành đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh ; quản_lý , vận_hành , trao_đổi , chia_sẻ dữ_liệu thông_qua cổng thông_tin một cửa quốc_gia .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của người, phương tiện vận tải.\n3. Tổ chức cung cấp dịch vụ truyền nhận dữ liệu, tổ chức cung cấp chữ ký và chứng thư số, tổ chức cung cấp phần mềm.", "header": "['Nghị định 85/2019/NĐ-CP quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thực_hiện thủ_tục hành_chính đối_với hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh ; phương_tiện vận_tải xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh hàng_hóa ; xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh của người , phương_tiện vận_tải . \n 3 . tổ_chức cung_cấp dịch_vụ truyền nhận dữ_liệu , tổ_chức cung_cấp chữ_ký và chứng_thư số , tổ_chức cung_cấp phần_mềm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia là việc người khai gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trên Cổng thông tin một cửa quốc gia; cơ quan hải quan quyết định thông quan và trả kết quả xử lý đến Cổng thông tin một cửa quốc gia.\n2. Cổng thông tin một cửa quốc gia là một hệ thống thông tin tích hợp để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.\n3. Hệ thống xử lý chuyên ngành là hệ thống thông tin của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có chức năng xử lý hồ sơ của người khai, kết nối, trao đổi thông tin thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia.\n4. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan xử lý) là cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh người và phương tiện vận tải.\n5. Hồ sơ hành chính là các thông tin, chứng từ, tài liệu do người khai khai, nộp, xuất trình theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với từng thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia.\n6. Chứng từ điện tử là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu, bao gồm các thông tin: thông tin khai, nộp của người khai, kết quả xử lý của cơ quan xử lý, thông báo của cơ quan xử lý gửi người khai thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.\n7. Người khai là tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.\n8. Người sử dụng hệ thống là các đối tượng được phép truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia.\n9. Cơ chế một cửa ASEAN là môi trường cho các cơ chế một cửa quốc gia của các nước thành viên ASEAN kết nối với nhau.\n10. Kiểm tra chuyên ngành là việc cơ quan kiểm tra chuyên ngành căn cứ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để xem xét, đánh giá, xác định hàng hóa đạt yêu cầu xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc kiểm tra chuyên ngành về văn hóa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực văn hóa.\n11. Quản lý rủi ro trong kiểm tra chuyên ngành là việc áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở để quyết định kiểm tra, phương thức kiểm tra, mức độ kiểm tra, bố trí nguồn lực để thực hiện có hiệu quả kiểm tra chuyên ngành.\n12. Cơ quan kiểm tra chuyên ngành là cơ quan Nhà nước được bộ quản lý ngành, lĩnh vực phân công thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo lĩnh vực được phân công tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.", "header": "['Nghị định 85/2019/NĐ-CP quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 590, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thực_hiện thủ_tục hành_chính theo cơ_chế một cửa quốc_gia là việc người khai gửi thông_tin , chứng_từ điện_tử để thực_hiện thủ_tục hải_quan và thủ_tục hành_chính khác liên_quan đến hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh ; phương_tiện vận_tải xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh trên cổng thông_tin một cửa quốc_gia . cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính quyết_định cho phép hàng_hóa được xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh ; phương_tiện vận_tải được xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh trên cổng thông_tin một cửa quốc_gia ; cơ_quan hải_quan quyết_định thông_quan và trả kết_quả xử_lý đến cổng thông_tin một cửa quốc_gia . \n 2 . cổng thông_tin một cửa quốc_gia là một hệ_thống thông_tin tích_hợp để thực_hiện thủ_tục hải_quan và thủ_tục hành_chính khác liên_quan đến hàng_hóa xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh ; người và phương_tiện vận_tải xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh . \n 3 . hệ_thống xử_lý chuyên_ngành là hệ_thống thông_tin của các bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực có chức_năng xử_lý hồ_sơ của người khai , kết_nối , trao_đổi thông_tin thông_qua cổng thông_tin một cửa quốc_gia để thực_hiện thủ_tục hành_chính theo cơ_chế một cửa quốc_gia . \n 4 . cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính ( sau đây gọi là cơ_quan xử_lý ) là cơ_quan có thẩm_quyền thực_hiện thủ_tục hành_chính theo quy_định của pháp_luật đối_với việc xuất_khẩu , nhập_khẩu , quá_cảnh hàng_hóa ; xuất_cảnh , nhập_cảnh , quá_cảnh người và phương_tiện vận_tải . \n 5 . hồ_sơ hành_chính là các thông_tin , chứng_từ , tài_liệu do người khai khai , nộp , xuất_trình theo quy_định của pháp_luật chuyên_ngành đối_với từng thủ_tục hành_chính theo cơ_chế một cửa quốc_gia . \n 6 . chứng_từ điện_tử là thông_tin được tạo ra , gửi đi , nhận và lưu_trữ bằng phương_tiện điện_tử để thực_hiện các thủ_tục hành_chính thông_qua cổng thông_tin một cửa quốc_gia . chứng_từ điện_tử là một hình_thức của thông_điệp dữ_liệu , bao_gồm các thông_tin : thông_tin khai , nộp của người khai , kết_quả xử_lý của cơ_quan xử_