Document ID: 461192

Title: VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán phái sinh và hoạt động trên thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.\n2. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.\n3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Kinh doanh chứng khoán phái sinh là việc thực hiện một hoặc một số hoặc toàn bộ các hoạt động sau dây: môi giới chứng khoán phái sinh, tự doanh chứng khoán phái sinh, tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh.\n2. Vị thế một chứng khoán phái sinh (sau đây gọi tắt là vị thế) là trạng thái giao dịch và khối lượng chứng khoán phái sinh chưa đáo hạn mà nhà đầu tư đang nắm giữ tại một thời điểm. Nhà đầu tư mua hoặc bán một chứng khoán phái sinh được gọi là mở vị thế mua hoặc mở vị thế bán chứng khoán phái sinh đó.\n3. Vị thế mở một chứng khoán phái sinh thể hiện việc nhà đầu tư đang nắm giữ chứng khoán phái sinh chưa đáo hạn.\n4. Vị thế ròng một chứng khoán phái sinh tại một thời điểm được xác định bằng chênh lệch giữa vị thế mua và vị thế bán đã mở của chứng khoán phái sinh đó tại cùng một thời điểm.\n5. Giới hạn vị thế là vị thế tối đa của một chứng khoán phái sinh, hoặc của chứng khoán phái sinh đó và các chứng khoán phái sinh khác dựa trên cùng một tài sản cơ sở mà nhà đầu tư được quyền nắm giữ tại một thời điểm.\n6. Giới hạn lệnh giao dịch một chứng khoán phái sinh là số lượng chứng khoán phái sinh tối đa có thể đặt trên một lệnh giao dịch.\n7. Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh (sau đây gọi tắt là thành viên giao dịch) là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận trở thành thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh.\n8. Thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh (sau đây gọi tắt là thành viên giao dịch đặc biệt) là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đặc biệt để giao dịch chứng khoán phái sinh trên trái phiếu Chính phủ.\n9. Thành viên tạo lập thị trường là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt được thực hiện hoạt động tạo lập thị trường cho một hoặc một số chứng khoán phái sinh.\n10. Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh (sau đây gọi tắt là thành viên bù trừ) là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh để thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh.\n11. Thành viên bù trừ chung là thành viên bù trừ được thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của mình, khách hàng của mình và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh cho thành viên không bù trừ và khách hàng của thành viên không bù trừ đó.\n12. Thành viên bù trừ trực tiếp là thành viên bù trừ chỉ được thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của thành viên bù trừ đó hoặc của thành viên bù trừ đó và khách hàng của mình.\n13. Thành viên giao dịch không bù trừ (sau đây gọi tắt là thành viên không bù trừ) là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt không phải là thành viên bù trừ.\n14. Hoạt động tạo lập thị trường là việc thực hiện các giao dịch mua, bán nhằm tạo thanh khoản cho một hoặc một số loại chứng khoán phái sinh giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.\n15. Hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán là hợp đồng trong đó thành viên không bù trừ ủy thác cho một thành viên bù trừ chung thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của mình và khách hàng của mình.\n16. Tài sản ký quỹ bù trừ (sau đây gọi tắt là tài sản ký quỹ) là tiền, chứng khoán và tài sản khác theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được sử dụng để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư và thành viên bù trừ.\n17. Tài khoản ký quỹ bù trừ (sau đây gọi tắt là tài khoản ký quỹ) là tài khoản được mở cho nhà đầu tư, thành viên bù trừ để quản lý vị thế, tài sản ký quỹ và thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh.\n18. Bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh là các hoạt động bao gồm ký quỹ, đối chiếu, xác nhận kết quả giao dịch, xử lý lỗi, thế vị giao dịch, bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán, chuyển giao tiền hoặc chuyển giao tiền và tài sản cơ sở vào ngày thanh toán.\n19. Cơ chế đối tác bù trừ trung tâm là hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện, trong đó Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông qua hoạt động thế vị trở thành một đối tác của giao dịch chứng khoán phái sinh, thành viên bù trừ là đối tác còn lại của giao dịch.\n20. Thế vị là việc thay thế một bên trong hợp đồng hoặc giao dịch chứng khoán phái sinh bằng một bên khác, trong đó bên thay thế kế thừa tất cả các quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan đến hợp đồng hoặc giao dịch chứng khoán phái sinh của bên bị thay thế.", "header": "['Nghị định 158/2020/NĐ-CP về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh']", "len_tokenizer": 862, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về chứng_khoán phái_sinh và thị_trường chứng_khoán phái_sinh tại việt_nam . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . tổ_chức , cá_nhân việt_nam và tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tham_gia đầu_tư chứng_khoán phái_sinh và hoạt_động trên thị_trường chứng_khoán phái_sinh tại việt_nam . \n 2 . cơ_quan quản_lý nhà_nước về chứng_khoán và thị_trường chứng_khoán . \n 3 . cơ_quan , tổ_chức và cá_nhân khác có liên_quan đến hoạt_động đầu_tư , kinh_doanh chứng_khoán phái_sinh và thị_trường chứng_khoán phái_sinh tại việt_nam . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . kinh_doanh chứng_khoán phái_sinh là việc thực_hiện một hoặc một_số hoặc toàn_bộ các hoạt_động sau dây : môi_giới chứng_khoán phái_sinh , tự doanh chứng_khoán phái_sinh , tư_vấn đầu_tư chứng_khoán phái_sinh . \n 2 . vị_thế một chứng_khoán phái_sinh ( sau đây gọi tắt là vị_thế ) là trạng_thái giao_dịch và khối_lượng chứng_khoán phái_sinh chưa đáo_hạn mà nhà đầu_tư đang nắm giữ tại một thời_điểm . nhà đầu_tư mua hoặc bán một chứng_khoán phái_sinh được gọi là mở vị_thế mua hoặc mở vị_thế bán chứng_khoán phái_sinh đó . \n 3 . vị_thế mở một chứng_khoán phái_sinh thể_hiện việc nhà đầu_tư đang nắm giữ chứng_khoán phái_sinh chưa đáo_hạn . \n 4 . vị_thế ròng một chứng_khoán phái_sinh tại một thời_điểm được xác_định bằng chênh_lệch giữa vị_thế mua và vị_thế bán đã mở của chứng_khoán phái_sinh đó tại cùng một thời_điểm . \n 5 . giới_hạn vị_thế_là vị_thế tối_đa của một chứng_khoán phái_sinh , hoặc của chứng_khoán phái_sinh đó và các chứng_khoán phái_sinh khác dựa trên cùng một tài_sản cơ_sở mà nhà đầu_tư được quyền nắm giữ tại một thời_điểm . \n 6 . giới_hạn lệnh giao_dịch một chứng_khoán phái_sinh là số_lượng chứng_khoán phái_sinh tối_đa có_thể đặt trên một lệnh giao_dịch . \n 7 . thành_viên giao_dịch chứng_khoán phái_sinh ( sau đây gọi tắt là thành_viên giao_dịch ) là công_ty chứng_khoán được sở giao_dịch chứng_khoán chấp_thuận trở_thành thành_viên giao_dịch chứng_khoán phái_sinh . \n 8 . thành_viên giao_dịch đặc_biệt trên thị_trường chứng_khoán phái_sinh ( sau đây gọi tắt là thành_viên giao_dịch đặc_biệt ) là ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài được sở giao_dịch chứng_khoán chấp_thuận trở_thành thành_viên giao_dịch đặc_biệt để giao_dịch chứng_khoán phái_sinh trên trái_phiếu chính_phủ . \n 9 . thành_viên tạo_lập thị_trường là thành_viên giao_dịch , thành_viên giao_dịch đặc_biệt được thực_hiện hoạt_động tạo_lập thị_trường cho một hoặc một_số chứng_khoán phái_sinh . \n 10 . thành_viên bù_trừ chứng_khoán phái_sinh ( sau đây gọi tắt là thành_viên bù_trừ ) là công_ty chứng_k