Document ID: 137531

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/2011/NĐ-CP NGÀY 5/12/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ, HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Căn cứ Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước\n1. Cục Lãnh sự và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan của Bộ Ngoại giao được giao thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước.\n2. Trên cơ sở xem xét nhu cầu và điều kiện cán bộ, cơ sở vật chất của từng địa phương, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định ủy quyền cho Sở/Phòng/Bộ phận Ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dưới đây gọi chung là cơ quan ngoại vụ địa phương) tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự và trả kết quả. Danh sách các cơ quan này được thông báo và cập nhật thường xuyên trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ http://lanhsuvietnam.gov.vn. Cơ quan ngoại vụ địa phương được ủy quyền không được ủy quyền lại cho cơ quan khác. Cán bộ cơ quan ngoại vụ địa phương được ủy quyền chỉ được tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự sau khi đã được Bộ Ngoại giao tập huấn về nghiệp vụ.", "header": "['Thông tư 01/2012/TT-BNG hướng dẫn Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự do Bộ Ngoại giao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 194, "lower_segmented_text": "điều 1 . cơ_quan có thẩm_quyền chứng_nhận lãnh_sự , hợp_pháp_hóa lãnh_sự ở trong nước \n 1 . cục lãnh_sự và sở ngoại_vụ thành_phố hồ chí minh là cơ_quan của bộ ngoại_giao được giao thẩm_quyền chứng_nhận lãnh_sự , hợp_pháp_hóa lãnh_sự ở trong nước . \n 2 . trên cơ_sở xem_xét nhu_cầu và điều_kiện cán_bộ , cơ_sở vật_chất của từng địa_phương , bộ_trưởng bộ ngoại_giao quyết_định ủy quyền cho sở / phòng / bộ_phận ngoại_vụ các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( dưới đây gọi chung là cơ_quan ngoại_vụ địa_phương ) tiếp_nhận hồ_sơ đề_nghị chứng_nhận lãnh_sự , hợp_pháp_hóa lãnh_sự và trả kết_quả . danh_sách các cơ_quan này được thông_báo và cập_nhật thường_xuyên trên cổng thông_tin điện_tử về công_tác lãnh_sự tại địa_chỉ http://lanhsuvietnam.gov.vn. cơ_quan ngoại_vụ địa_phương được ủy quyền không được ủy quyền lại cho cơ_quan khác . cán_bộ cơ_quan ngoại_vụ địa_phương được ủy quyền chỉ được tiếp_nhận , xử_lý hồ_sơ đề_nghị chứng_nhận lãnh_sự , hợp_pháp_hóa lãnh_sự sau khi đã được bộ ngoại_giao tập_huấn về nghiệp_vụ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Ngôn ngữ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh.", "header": "['Thông tư 01/2012/TT-BNG hướng dẫn Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự do Bộ Ngoại giao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "điều 2 . ngôn_ngữ chứng_nhận lãnh_sự , hợp_pháp_hóa lãnh_sự . ngôn_ngữ sử_dụng để chứng_nhận lãnh_sự , hợp_pháp_hóa lãnh_sự là song_ngữ tiếng việt và tiếng anh . cơ_quan đại_diện ngoại_giao , cơ_quan lãnh_sự hoặc cơ_quan khác được ủy quyền thực_hiện chức_năng lãnh_sự của việt nam ở nước_ngoài ( sau đây gọi chung là cơ_quan đại_diện ) được sử_dụng ngôn_ngữ chính_thức của nước nơi giấy_tờ , tài_liệu được sử_dụng để thay_thế cho tiếng anh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giấy tờ, tài liệu có thể được chứng nhận lãnh sự. Giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức nêu tại điểm d khoản 4 Điều 11 Nghị định cấp, chứng nhận theo quy định của pháp luật bao gồm:\n1. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục, đào tạo;\n2. Chứng nhận y tế;\n3. Phiếu lý lịch tư pháp;\n4. Giấy tờ, tài liệu khác có thể được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật.", "header": "['Thông tư 01/2012/TT-BNG hướng dẫn Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự do Bộ Ngoại giao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 3 . giấy_tờ , tài_liệu có_thể được chứng_nhận lãnh_sự . giấy_tờ , tài_liệu do cơ_quan , tổ_chức nêu tại điểm d khoản 4 điều 11 nghị_định cấp , chứng_nhận theo quy_định của pháp_luật bao_gồm : \n 1 . văn_bằng , chứng_chỉ_giáo_dục , đào_tạo ; \n 2 . chứng_nhận y_tế ; \n 3 . phiếu lý_lịch tư_pháp ; \n 4 . giấy_tờ , tài_liệu khác có_thể được chứng_nhận lãnh_sự theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự\n1. Giấy tờ, tài liệu nêu tại khoản 2 Điều 10 Nghị định có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.\n2. Giấy tờ, tài liệu nêu tại khoản 4 Điều 10 Nghị định đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc.\n3. Giấy tờ, tài liệu nêu tại khoản 5 Điều 10 Nghị định có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.", "header": "['Thông tư 01/2012/TT-BNG hướng dẫn Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự do Bộ Ngoại giao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 155, "lower_segmented_text": "điều 4 . giấy_tờ , tài_liệu không được chứng_nhận lãnh_sự , hợp_pháp_hóa lãnh_sự \n 1 . giấy_tờ , tài_liệu nêu tại khoản 2 điều 10 nghị_định có các chi_tiết trong bản_thân giấy_tờ , tài_liệu đó mâu_thuẫn với nhau hoặc mâu_thuẫn với giấy_tờ , tài_liệu khác trong hồ_sơ đề_nghị chứng_nhận lãnh_sự , hợp_pháp_hóa lãnh_sự . \n 2 . giấy_tờ , tài_liệu nêu tại khoản 4 điều 10 nghị_định đồng_thời có con_dấu và chữ_ký không được đóng trực_tiếp và ký trực_tiếp trên giấy_tờ , tài_liệu . con_dấu , chữ_ký sao_chụp dưới mọi hình_thức đều không được coi là con_dấu gốc , chữ_ký gốc . \n 3 . giấy_tờ , tài_liệu nêu tại khoản 5 điều 10 nghị_định có nội_dung vi_phạm quyền và lợi_ích của nhà_nước việt_nam , không phù_hợp với chủ_trương , chính_sách của nhà_nước việt_nam hoặc các trường_hợp khác có_thể gây bất_lợi cho nhà_nước việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Giấy tờ, tài liệu có con dấu, chữ ký và chức danh không xác định được. Giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định bao gồm:\n1. Giấy tờ, tài liệu có con dấu, chữ ký và chức danh chưa được giới thiệu chính thức.\n2. Giấy tờ, tài liệu có con dấu, chữ ký và chức danh không thể xác định được trên cơ sở đối chiếu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh được giới thiệu chính thức hoặc trên cơ sở kết quả xác minh.", "header": "['Thông tư 01/2012/TT-BNG hướng dẫn Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự do Bộ Ngoại giao ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 82, "lower_segmented_text": "điều 5 . giấy_tờ , tài_liệu có con_dấu , chữ_ký và chức_danh không xác_định được . giấy_tờ , tài_liệu nêu tại điểm a khoản 2 điều 12 nghị_định bao_gồm : \n 1 . giấy_tờ , tài_liệu có con_dấu , chữ_ký và chức_danh chưa được giới_thiệu chính_thức . \n 2 . giấy_tờ , tài_liệu có con_dấu , chữ_ký và chức_danh không_thể xác_định được trên cơ_sở đối_chiếu với mẫu con_dấu , mẫu chữ_ký và chức_danh được giới_thiệu chính_thức hoặc trên cơ_sở kết_quả xác_minh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Gửi hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ qua đường bưu điện cho Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định được thực hiện tại tất cả các bưu điện thuộc hệ thống bưu chính Việt Nam theo thỏa thuận dịch vụ giữa Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Công ty cổ phần chuyển phát nhanh bưu điện (EMS) thuộc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam.", "header": "['Thông tư 01/2012/TT-BNG hướng dẫn Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự d