Document ID: 407226

Title: HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG XÉT NGHIỆM TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý hoạt động xét nghiệm, nhiệm vụ của các chức danh chuyên môn của hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.\n2. Các loại xét nghiệm trong Thông tư này bao gồm xét nghiệm huyết học, truyền máu, hóa sinh, vi sinh, ký sinh trùng, giải phẫu bệnh, miễn dịch di truyền y học, sinh học phân tử, nội tiết, dị ứng, ung thư, tế bào học và các loại xét nghiệm khác (sau đây gọi chung là xét nghiệm).\n3. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế và cơ sở khác có hoạt động xét nghiệm phục vụ cho việc khám bệnh, chữa bệnh.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-BYT hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 122, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn việc quản_lý hoạt_động xét_nghiệm , nhiệm_vụ của các chức_danh chuyên_môn của hoạt_động xét_nghiệm trong khám bệnh , chữa bệnh . \n 2 . các loại xét_nghiệm trong thông_tư này bao_gồm xét_nghiệm huyết_học , truyền máu , hóa_sinh , vi_sinh , ký_sinh_trùng , giải_phẫu bệnh , miễn_dịch di_truyền y_học , sinh_học phân_tử , nội_tiết , dị_ứng , ung_thư , tế_bào học và các loại xét_nghiệm khác ( sau đây gọi chung là xét_nghiệm ) . \n 3 . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh , cơ_sở y_tế và cơ_sở khác có hoạt_động xét_nghiệm phục_vụ cho việc khám bệnh , chữa bệnh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Xét nghiệm tại chỗ (Point of Care) hay xét nghiệm gần người bệnh (Near Patient Testing) là xét nghiệm do nhân viên y tế thực hiện bên ngoài phạm vi khoa xét nghiệm, áp dụng tại đơn vị cấp cứu, sàng lọc, trong theo dõi người bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu.\n2. Xét nghiệm nhanh (Quick Test hay Rapid Test) là xét nghiệm cho kết quả xét nghiệm trong khoảng thời gian ngắn sau khi thực hiện và thường được sử dụng trong xét nghiệm tại chỗ.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-BYT hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 106, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . xét_nghiệm tại_chỗ ( point of care ) hay xét_nghiệm gần người_bệnh ( near patient testing ) là xét_nghiệm do nhân_viên y_tế thực_hiện bên ngoài phạm_vi khoa xét_nghiệm , áp_dụng tại đơn_vị cấp_cứu , sàng_lọc , trong theo_dõi người_bệnh và chăm_sóc sức khỏe ban_đầu . \n 2 . xét_nghiệm nhanh ( quick test hay rapid test ) là xét_nghiệm cho kết_quả xét_nghiệm trong khoảng thời_gian ngắn sau khi thực_hiện và thường được sử_dụng trong xét_nghiệm tại_chỗ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Các hình thức tổ chức thực hiện hoạt động xét nghiệm\n1. Khoa xét nghiệm riêng cho từng loại xét nghiệm.\n2. Khoa, trung tâm xét nghiệm cho nhiều loại xét nghiệm.\n3. Khoa xét nghiệm kết hợp với các chuyên khoa cận lâm sàng khác.\n4. Phòng xét nghiệm độc lập được cấp phép hoạt động theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n5. Xét nghiệm tại trạm y tế xã, phường, thị trấn, phòng khám và các hình thức tổ chức khác theo quy định của pháp luật. Các hình thức tổ chức thực hiện hoạt động xét nghiệm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này gọi chung là khoa xét nghiệm.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-BYT hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 143, "lower_segmented_text": "điều 3 . các hình_thức tổ_chức thực_hiện hoạt_động xét_nghiệm \n 1 . khoa xét_nghiệm riêng cho từng loại xét_nghiệm . \n 2 . khoa , trung_tâm xét_nghiệm cho nhiều loại xét_nghiệm . \n 3 . khoa xét_nghiệm kết_hợp với các chuyên_khoa cận lâm_sàng khác . \n 4 . phòng xét_nghiệm độc_lập được cấp phép hoạt_động theo quy_định tại điều 28 nghị_định số 109 / 2016 / nđ - cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính_phủ quy_định cấp chứng_chỉ hành_nghề đối_với người hành_nghề và cấp phép hoạt_động đối_với cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . \n 5 . xét_nghiệm tại trạm y_tế xã , phường , thị_trấn , phòng_khám và các hình_thức tổ_chức khác theo quy_định của pháp_luật . các hình_thức tổ_chức thực_hiện hoạt_động xét_nghiệm quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 và 4 điều này gọi chung là khoa xét_nghiệm .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động xét nghiệm\n1. Bảo đảm kết quả xét nghiệm chính xác, tin cậy và kịp thời.\n2. Bảo đảm an toàn phòng xét nghiệm.\n3. Quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế phục vụ xét nghiệm hiệu quả, tiết kiệm.\n4. Quản lý chất thải y tế phát sinh từ hoạt động xét nghiệm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.\n5. Thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm theo quy định tại Thông tư số 01/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-BYT hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÉT NGHIỆM']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc quản_lý hoạt_động xét_nghiệm \n 1 . bảo_đảm kết_quả xét_nghiệm chính_xác , tin_cậy và kịp_thời . \n 2 . bảo_đảm an_toàn phòng xét_nghiệm . \n 3 . quản_lý , sử_dụng trang thiết_bị y_tế phục_vụ xét_nghiệm hiệu_quả , tiết_kiệm . \n 4 . quản_lý chất_thải y_tế phát_sinh từ hoạt_động xét_nghiệm theo đúng quy_định của pháp_luật hiện_hành . \n 5 . thực_hiện quản_lý chất_lượng xét_nghiệm theo quy_định tại thông_tư số 01 / 2013 / tt - byt ngày 11 tháng 01 năm 2013 của bộ_trưởng bộ y_tế về hướng_dẫn thực_hiện quản_lý chất_lượng xét_nghiệm tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Lấy và tiếp nhận mẫu bệnh phẩm\na) Việc lấy mẫu bệnh phẩm, tiếp nhận mẫu bệnh phẩm của người bệnh phải căn cứ vào phiếu yêu cầu xét nghiệm (bản giấy hoặc bản điện tử) có đủ các mục theo mẫu hồ sơ bệnh án, có chữ ký của bác sỹ chỉ định;\nb) Việc lấy và tiếp nhận mẫu bệnh phẩm được thực hiện tại các khoa lâm sàng, khoa khám bệnh, khoa xét nghiệm hoặc lấy mẫu bệnh phẩm tại nơi cư trú của người bệnh. Trường hợp người bệnh đang cấp cứu, chăm sóc cấp 1 hoặc theo chỉ định của bác sỹ thì thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm tại giường bệnh;\nc) Điều dưỡng, kỹ thuật viên thực hiện việc lấy, tiếp nhận mẫu bệnh phẩm; một số xét nghiệm đặc biệt do bác sỹ thực hiện việc lấy mẫu bệnh phẩm theo yêu cầu chuyên môn;\nd) Trang thiết bị y tế phục vụ việc lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm phải có đầy đủ, đúng quy cách, theo hướng dẫn lấy mẫu bệnh phẩm của khoa xét nghiệm;\nđ) Quản lý việc chuẩn bị dụng cụ, phối hợp với các khoa khám bệnh và khoa lâm sàng để kiểm tra, giám sát việc lấy và tiếp nhận mẫu bệnh phẩm theo đúng hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế;\ne) Phân công người tiếp nhận, kiểm tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.", "header": "['Thông tư 49/2018/TT-BYT hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương II. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÉT NGHIỆM'\n 'Điều 5. Quản lý quá trình thực hiện xét nghiệm']", "len_tokenizer": 222, "lower_segmented_text": "khoản 1 . lấy và tiếp_nhận mẫu bệnh_phẩm \n a ) việc lấy mẫu bệnh_phẩm , tiếp_nhận mẫu bệnh_phẩm của người_bệnh phải căn_cứ vào phiếu yêu_cầu xét_nghiệm ( bản giấy hoặc bản điện_tử ) có đủ các mục theo mẫu hồ_sơ bệnh_án , có chữ_ký của bác_sỹ chỉ_định ; \n b ) việc lấy và tiếp_nhận mẫu bệnh_phẩm được thực_hiện_tại các khoa lâm_sàng , khoa khám bệnh , khoa xét_nghiệm hoặc lấy mẫu bệnh_phẩm tại nơi cư_trú của người_bệnh . trường_hợp người_bệnh đang cấp_cứu , chăm_sóc cấp 1 hoặc theo chỉ_định của bác_sỹ thì thực_hiện lấy mẫu b