Document ID: 105471

Title: QUY ĐỊNH CỤ THỂ THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CÔNG AN XÃ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 73/2009/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 9 NĂM 2009 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CÔNG AN XÃ

Legal Basis:
Căn cứ Pháp lệnh công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã (Nghị định số 73/2009/NĐ-CP) về xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; về nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xã; tổ chức, xây dựng lực lượng Công an xã và trang bị cho Công an xã.", "header": "['Thông tư 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 87, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định cụ_thể thi_hành một_số điều của pháp_lệnh công_an xã và nghị_định số 73 / 2009 / nđ - cp ngày 07 / 9 / 2009 quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của pháp_lệnh công_an xã ( nghị_định số 73 / 2009 / nđ - cp ) về xã trọng_điểm , phức_tạp về an_ninh , trật_tự ; về nhiệm_vụ , quyền_hạn của công_an xã ; tổ_chức , xây_dựng lực_lượng công_an xã và trang_bị cho công_an xã .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với Công an xã, Công an thị trấn nơi chưa bố trí tổ chức Công an chính quy (gọi chung là Công an xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tổ chức, hoạt động của Công an xã trên lãnh thổ Việt Nam.", "header": "['Thông tư 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 50, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với công_an xã , công_an thị_trấn nơi chưa bố_trí tổ_chức công_an chính_quy ( gọi chung là công_an xã ) và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến tổ_chức , hoạt_động của công_an xã trên lãnh_thổ việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự\n1. Xã, thị trấn (gọi chung là xã) trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự bao gồm: xã có đường biên giới quốc gia; xã đảo; xã nội địa, xã ven biển có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng hoặc xã có tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội thường xuyên có diễn biến phức tạp.\n2. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an cấp tỉnh) có trách nhiệm đề xuất, lập danh sách xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp duyệt, ký đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, các đơn vị có liên quan của Bộ Công an nghiên cứu, trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định danh sách xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; trường hợp cần thiết thì mời Giám đốc Công an cấp tỉnh để trao đổi thống nhất trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công an.", "header": "['Thông tư 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 197, "lower_segmented_text": "điều 3 . xã trọng_điểm , phức_tạp về an_ninh , trật_tự \n 1 . xã , thị_trấn ( gọi chung là xã ) trọng_điểm , phức_tạp về an_ninh , trật_tự bao_gồm : xã có đường_biên_giới quốc_gia ; xã đảo ; xã nội_địa , xã ven biển có vị_trí quan_trọng về chính_trị , kinh_tế , văn_hóa , xã_hội , an_ninh , quốc_phòng hoặc xã có tình_hình an_ninh chính_trị , trật_tự , an_toàn xã_hội thường_xuyên có diễn_biến phức_tạp . \n 2 . giám_đốc công_an tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( gọi chung là công_an cấp tỉnh ) có trách_nhiệm đề_xuất , lập danh_sách xã trọng_điểm , phức_tạp về an_ninh , trật_tự trình chủ_tịch ủy_ban nhân_dân cùng cấp duyệt , ký đề_nghị bộ_trưởng bộ công_an xem_xét , quyết_định . cục xây_dựng phong_trào toàn dân bảo_vệ an_ninh tổ_quốc chịu trách_nhiệm tiếp_nhận hồ_sơ , chủ_trì , phối_hợp với các tổng_cục , các đơn_vị có liên_quan của bộ công_an nghiên_cứu , trình bộ_trưởng bộ công_an xem_xét , quyết_định_danh_sách xã trọng_điểm , phức_tạp về an_ninh , trật_tự ; trường_hợp cần_thiết thì mời giám_đốc công_an cấp tỉnh để trao_đổi thống_nhất trước khi trình bộ_trưởng bộ công_an .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà Công an xã phải nắm vững bao gồm những vấn đề chủ yếu sau đây:\na) Tình hình hoạt động của các đối tượng có tiền án, tiền sự; người được đặc xá, tha tù trước thời hạn; người chấp hành xong hình phạt tù; bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc được hưởng án treo; người phải chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân; người phải chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định; người nghiện ma túy hoặc sau cai nghiện ma túy;\nb) Biểu hiện và hành vi tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; các hiện tượng tụ tập, gây rối trật tự công cộng, khiếu kiện đông người; chia rẽ, gây mất đoàn kết trong nhân dân; tổ chức, lôi kéo, kích động người khác chống lại chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các vụ việc về chính trị, hình sự, kinh tế; các tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác xảy ra trên địa bàn xã;\nc) Tình hình biến động về dân cư và những người ở nơi khác đến cư trú, làm ăn, sinh sống trên địa bàn xã. Đối với xã biên giới, bờ biển, hải đảo, cần nắm vững tình hình xâm nhập, hoạt động và cư trú trái phép của người nước ngoài trên địa bàn xã;\nd) Tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội xảy ra trong cơ quan, doanh nghiệp, trường học, tổ chức, đoàn thể ở cơ sở và tình hình khác có liên quan đến công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; sơ hở, thiếu sót trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đề xuất biện pháp khắc phục.", "header": "['Thông tư 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành'\n 'Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỤ THỂ CỦA CÔNG AN XÃ'\n 'Điều 4. Nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tiếp nhận, phân loại, xử lý các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã']", "len_tokenizer": 357, "lower_segmented_text": "khoản 1 . tình_hình an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội mà công_an xã phải nắm vững bao_gồm những vấn_đề chủ_yếu sau đây : \n a ) tình_hình hoạt_động của các đối_tượng có tiền_án , tiền_sự ; người được đặc_xá , tha tù trước thời_hạn ; người chấp_hành xong hình_phạt tù ; bị_can , bị_cáo đang tại_ngoại ; người bị cơ_quan tiến_hành tố_tụng áp_dụng biện_pháp cấm đi khỏi nơi cư_trú ; người bị kết_án phạt tù nhưng chưa có quyết_định thi_hành án hoặc được hoãn , tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù hoặc được hưởng án_treo ; người phải chấp_hành_hình_phạt cải_tạo không giam_giữ , cấm cư_trú , quản_chế , cấm đảm_nhiệm chức_vụ , cấm hành_nghề hoặc làm công_việc nhất_định , tước một_số quyền công_dân ; người phải chấp_hành biện_pháp giáo_dục tại xã , phường , thị_trấn ; người bị áp_dụng biện_pháp đưa vào cơ_sở giáo_dục , cơ_sở chữa bệnh , trường giáo_dưỡng nhưng được hoãn hoặc được tạm đình_chỉ chấp_hành_quyết_định ; người nghiện ma_túy hoặc sau cai_nghiện ma_túy ; \n b ) biểu_hiện và hành_vi tham_nhũng , tiêu_cực , lãng_phí ; các hiện_tượng tụ_tập , gây_rối trật_tự công_cộng , khiếu_kiện đông người ; chia_rẽ , gây mất đoàn_kết trong nhân_dân ; tổ_chức , lôi_kéo , kích_động người khác chống lại chủ_trương , chính_sách của đảng , pháp_luật của nhà_nước ; các vụ_việc về chính_trị , hình_sự , kinh_tế ; các tệ_nạn xã_hội và vi_phạm_pháp_luật khác xảy ra trên địa_bàn xã ; \n c ) tình_hình biến_động về dân_cư và những người ở nơi khác đến cư_trú , làm_ăn , sinh_sống trên địa_bàn xã . đối_với xã biên_giới , bờ biển , hải_đảo , cần nắm vững tình_hình xâm_nhập , hoạt_động và cư_trú trái_phép của n