Document ID: 499088

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC DUY TRÌ SỐ DƯ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc các ngân hàng thương mại do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các ngân hàng thương mại cổ phần do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (sau đây gọi là các tổ chức tín dụng nhà nước) duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội.", "header": "['Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định về các tổ chức tín dụng Nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về việc các ngân_hàng thương_mại do nhà_nước nắm giữ 100 % vốn điều_lệ và các ngân_hàng thương_mại cổ_phần do nhà_nước nắm giữ trên 50 % vốn điều_lệ ( sau đây gọi là các tổ_chức tín_dụng nhà_nước ) duy_trì số_dư tiền gửi tại ngân_hàng chính_sách xã_hội .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các tổ chức tín dụng nhà nước. Các tổ chức tín dụng nhà nước không phải thực hiện quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt\n2. Ngân hàng Chính sách xã hội.", "header": "['Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định về các tổ chức tín dụng Nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 57, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các tổ_chức tín_dụng nhà_nước . các tổ_chức tín_dụng nhà_nước không phải thực_hiện quy_định về duy_trì số_dư tiền gửi tại ngân_hàng chính_sách xã_hội trong thời_gian được ngân_hàng nhà_nước việt_nam ( sau đây gọi là ngân_hàng nhà_nước ) đặt vào tình_trạng kiểm_soát đặc_biệt \n 2 . ngân_hàng chính_sách xã_hội .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì tại Ngân hàng Chính sách xã hội\n1. Các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng Việt Nam (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng Chính sách xã hội.\n2. Số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm:\na) Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam) và cá nhân tại tổ chức tín dụng nhà nước dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng;\nb) Tiền tổ chức tín dụng nhà nước thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu;\nc) Tiền gửi khác tại tổ chức tín dụng nhà nước theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận (trừ tiền ký quỹ; tiền gửi khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam).", "header": "['Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định về các tổ chức tín dụng Nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành']", "len_tokenizer": 202, "lower_segmented_text": "điều 3 . số_dư tiền gửi của các tổ_chức tín_dụng nhà_nước duy_trì tại ngân_hàng chính_sách xã_hội \n 1 . các tổ_chức tín_dụng nhà_nước có trách_nhiệm duy_trì số_dư tiền gửi bằng 2 % số_dư nguồn vốn huy_động bàng đồng việt_nam ( sau đây gọi là số_dư tiền gửi ) tại thời_điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại ngân_hàng chính_sách xã_hội . \n 2 . số_dư nguồn vốn huy_động bằng đồng việt_nam của các tổ_chức tín_dụng nhà_nước bao_gồm : \n a ) tiền gửi của tổ_chức ( không bao_gồm tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thành_lập và hoạt_động tại việt_nam ) và cá_nhân tại tổ_chức tín_dụng nhà_nước dưới các hình_thức : tiền gửi không kỳ_hạn , tiền gửi có kỳ_hạn , tiền gửi tiết_kiệm , tiền gửi vốn chuyên_dùng ; \n b ) tiền tổ_chức tín_dụng nhà_nước thu được từ phát_hành chứng_chỉ tiền gửi , kỳ_phiếu , tín_phiếu , trái_phiếu ; \n c ) tiền gửi khác tại tổ_chức tín_dụng nhà_nước theo nguyên_tắc có hoàn_trả đầy_đủ tiền gốc , lãi cho người gửi tiền theo thỏa_thuận ( trừ tiền ký_quỹ ; tiền gửi khác của tổ_chức tín_dụng , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài thành_lập và hoạt_động tại việt_nam ) .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Khoản 1. Lãi suất số dư tiền gửi được xác định như sau: Lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội (%/năm) (a) = Lãi suất huy động vốn bình quân chung của các tổ chức tín dụng nhà nước (%/năm) (b) + Phí huy động vốn (%/năm) (c) Trong đó: (b) Là bình quân chung của lãi suất huy động vốn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước của các tổ chức tín dụng nhà nước, được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền lãi suất các loại nguồn vốn huy động quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. (c) Là chi phí huy động vốn bình quân do Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng nhà nước thỏa thuận nhưng tối đa là 1,3%/năm.", "header": "['Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định về các tổ chức tín dụng Nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 4. Lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội']", "len_tokenizer": 144, "lower_segmented_text": "khoản 1 . lãi_suất số_dư tiền gửi được xác_định như sau : lãi_suất số_dư tiền gửi của các tổ_chức tín_dụng nhà_nước tại ngân_hàng chính_sách xã_hội ( % / năm ) ( a ) = lãi_suất huy_động vốn bình_quân chung của các tổ_chức tín_dụng nhà_nước ( % / năm ) ( b ) + phí huy_động vốn ( % / năm ) ( c ) trong đó : ( b ) là bình_quân chung của lãi_suất huy_động vốn tại thời_điểm ngày 31 tháng 12 năm trước của các tổ_chức tín_dụng nhà_nước , được tính_toán theo phương_pháp bình_quân gia quyền lãi_suất các loại nguồn vốn huy_động quy_định tại khoản 2 điều 3 thông_tư này . ( c ) là chi_phí huy_động vốn bình_quân do ngân_hàng chính_sách xã_hội và các tổ_chức tín_dụng nhà_nước thỏa_thuận nhưng tối_đa là 1,3 % / năm .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Căn cứ báo cáo số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam và lãi suất huy động đối với từng kỳ hạn của các tổ chức tín dụng nhà nước theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) tính toán mức lãi suất huy động vốn bình quân chung của các tổ chức tín dụng nhà nước tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước và thông báo cho các tổ chức tín dụng nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội trước ngày 31 tháng 01 hằng năm để làm cơ sở xác định lãi suất số dư tiền gửi trong năm.", "header": "['Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định về các tổ chức tín dụng Nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Điều 4. Lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "khoản 2 . căn_cứ báo_cáo số_dư nguồn vốn huy_động bằng đồng việt_nam và lãi_suất huy_động đối_với từng kỳ_hạn của các tổ_chức tín_dụng nhà_nước theo phụ_lục 01 ban_hành kèm theo thông_tư này , ngân_hàng nhà_nước ( vụ chính_sách tiền_tệ ) tính_toán mức lãi_suất huy_động vốn bình_quân chung của các tổ_chức tín_dụng nhà_nước tại thời_điểm 31 tháng 12 năm trước và thông_báo cho các tổ_chức tín_dụng nhà_nước , ngân_hàng chính_sách xã_hội trước ngày 31 tháng 01 hằng năm để làm cơ_sở xác_định lãi_suất số_dư tiền gửi trong năm .", "pointer_link": "['Điều 4' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) nhận được đề nghị của tổ chức tín dụng nhà nước hoặc đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội về việc điều chỉnh lãi suất huy động vốn bình quân chung do lãi suất huy động vốn của các tổ chức tín dụng nhà nước có sự biến động lớn so với lãi suất tại thời điểm thông báo trước đó, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng nhà nước báo cáo đột xuất theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và xem xét, quyết định điều chỉnh mức lãi suất huy động vốn bình quân chung, thông báo cho các tổ chức tín dụng nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội làm cơ sở xác định lãi suất số dư tiền gửi áp dụng đối với thời gian còn lại trong