Document ID: 497298

Title: QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO HỘ CÔNG DÂN VÀ PHÁP NHÂN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 117/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài. Nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao và các văn bản pháp luật có liên quan.\n2. Đối tượng áp dụng - Bộ Ngoại giao, các Cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là “Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài”), đơn vị trong nước được Bộ Ngoại giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài; - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.", "header": "['Thông tư 110/2021/TT-BTC quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 164, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . phạm_vi điều_chỉnh thông_tư này quy_định việc lập dự_toán , quản_lý , sử_dụng và quyết_toán kinh_phí thực_hiện nhiệm_vụ bảo_hộ công_dân và pháp_nhân việt nam ở nước_ngoài . nhiệm_vụ bảo_hộ công_dân và pháp_nhân việt nam ở nước_ngoài được thực_hiện theo quy_định tại luật cơ_quan đại_diện nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam ở nước_ngoài , nghị_định của chính_phủ quy_định chức_năng , nhiệm_vụ và cơ_cấu tổ_chức của bộ ngoại_giao và các văn_bản pháp_luật có liên_quan . \n 2 . đối_tượng áp_dụng - bộ ngoại_giao , các cơ_quan đại_diện nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt nam ở nước_ngoài ( sau đây gọi tắt là “ cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài ” ) , đơn_vị trong nước được bộ ngoại_giao giao nhiệm_vụ thực_hiện công_tác bảo_hộ công_dân và pháp_nhân việt nam ở nước_ngoài ; - các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thực_hiện nhiệm_vụ bảo_hộ công_dân và pháp_nhân việt nam ở nước_ngoài .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Khoản 1. Các nội dung chi không hoàn lại\na) Chi cho các hoạt động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gồm: - Chi phí cho cán bộ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đi công tác phục vụ nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài; đi thăm lãnh sự để tìm hiểu tình hình đối với các trường hợp công dân bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ, bị xét xử, tù đày các khoản sau: Tiền vé máy bay, tàu xe đi lại, tiền xăng dầu, tiền công tác phí theo chế độ quy định tại Thông tư số 07/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. - Chi cước phí thông tin liên lạc, cước phí bưu điện gửi tài liệu bảo hộ công dân; chi mời cơm, tặng quà cho cơ quan, tổ chức của chính quyền nước sở tại nhằm giải quyết thuận lợi các vụ việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.\nb) Chi trợ giúp những trường hợp công dân đặc biệt khó khăn, bị mắc bệnh hiểm nghèo, trợ giúp các khoản chi phí đưa công dân là nạn nhân của tội phạm mua bán người về nước: - Trợ giúp những trường hợp công dân đặc biệt khó khăn, khi tự họ và gia đình họ không có khả năng tài chính để khắc phục, các khoản chi phí: Chi phí di chuyển tại nước sở tại; chi phí lương thực, thực phẩm, nơi ở tạm thời và nhu yếu phẩm cần thiết khác theo chứng từ chi thực tế đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Căn cứ hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Thủ trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xác định trường hợp công dân đặc biệt khó khăn và quyết định mức hỗ trợ phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 4 Thông tư này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. - Đối với những trường hợp công dân bị mắc bệnh hiểm nghèo (danh mục các bệnh hiểm nghèo theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam), bị tử vong, bị tai nạn nghiêm trọng nguy cơ đến tính mạng, khi tự họ và gia đình họ không có khả năng tài chính để khắc phục; hoặc các trường hợp gặp rủi ro nghiêm trọng cần bảo hộ (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, khủng bố), ngoài các chi phí nêu tại gạch đầu dòng thứ nhất, Điểm b, Khoản 1, Điều này, nếu cần trợ giúp thêm chi phí phương tiện về nước và các chi phí khác có liên quan thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài báo cáo đơn vị trong nước được Bộ Ngoại giao giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài để báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. - Chi hỗ trợ nạn nhân trong thời gian chờ thu xếp về nước do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 84/2019/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và nội dung, mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.", "header": "['Thông tư 110/2021/TT-BTC quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Điều 2. Nội dung chi thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.']", "len_tokenizer": 593, "lower_segmented_text": "khoản 1 . các nội_dung chi không hoàn_lại \n a ) chi cho các hoạt_động trực_tiếp thực_hiện nhiệm_vụ bảo_hộ công_dân và pháp_nhân việt nam ở nước_ngoài của cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài gồm : - chi_phí cho cán_bộ của cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài đi công_tác phục_vụ nhiệm_vụ bảo_hộ công_dân và pháp_nhân việt nam ở nước_ngoài ; đi thăm lãnh_sự để tìm_hiểu tình_hình đối_với các trường_hợp công_dân bị bắt , bị tạm giam , tạm giữ , bị xét_xử , tù_đày các khoản sau : tiền vé máy_bay , tàu xe đi_lại , tiền xăng dầu , tiền công_tác_phí theo chế_độ quy_định tại thông_tư số 07 / 2020 / tt - btc ngày 03 tháng 02 năm 2020 của bộ tài_chính quy_định_chế_độ quản_lý_tài_chính , tài_sản đối_với cơ_quan việt nam ở nước_ngoài . - chi cước_phí thông_tin liên_lạc , cước_phí bưu_điện gửi tài_liệu bảo_hộ công_dân ; chi mời cơm , tặng quà cho cơ_quan , tổ_chức của chính_quyền nước sở_tại nhằm giải_quyết thuận_lợi các vụ_việc bảo_hộ công_dân và pháp_nhân việt nam ở nước_ngoài theo quy_định tại thông_tư số 07 / 2020 / tt - btc ngày 03 tháng 02 năm 2020 của bộ tài_chính quy_định_chế_độ quản_lý_tài_chính , tài_sản đối_với cơ_quan việt nam ở nước_ngoài . \n b ) chi trợ_giúp những trường_hợp công_dân đặc_biệt khó_khăn , bị mắc bệnh hiểm_nghèo , trợ_giúp các khoản chi_phí đưa công_dân là nạn_nhân của tội_phạm mua_bán người về nước : - trợ_giúp những trường_hợp công_dân đặc_biệt khó_khăn , khi tự họ và gia_đình họ không có khả_năng tài_chính để khắc_phục , các khoản chi_phí : chi_phí di_chuyển tại nước sở_tại ; chi_phí lương_thực , thực_phẩm , nơi ở tạm_thời và nhu yếu_phẩm cần_thiết khác theo chứng từ chi thực_tế đảm_bảo tiết_kiệm , hiệu_quả . căn_cứ hướng_dẫn của bộ_trưởng bộ ngoại_giao , thủ_trưởng cơ_quan đại_diện việt nam ở nước_ngoài xác_định trường_hợp công_dân đặc_biệt khó_khăn và quyết_định mức hỗ_trợ phù_hợp với thẩm_quyền quy_định tại điểm a , khoản 3 , điều 4 thông_tư này và chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình . - đối_với những trường_hợp công_dân bị mắc bệnh hiểm_nghèo ( danh_mục các bệnh hiểm_nghèo theo quy_định hiện_hành của pháp_luật việt_nam ) , bị tử_vong , bị tai_nạn nghiêm_trọng nguy_cơ đến tính_mạng , khi tự họ và gia_đình họ không có khả_năng tài_chính để khắc_phục ; hoặc các trường_hợp gặp rủi_ro nghiêm_trọng cần bảo_hộ ( chiến_tranh , thiên_tai , dịch_bệnh , khủng_bố ) , ngoài các chi_phí nêu tại gạch đầu dòng thứ nhất , điểm b , khoản 1 , đi