Document ID: 297838

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, gồm: khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu và yêu cầu năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp; yêu cầu, nội dung, cấu trúc chương trình, giáo trình đào tạo và quy trình xây dựng, biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình đào tạo; việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh đào tạo; tổ chức thực hiện chương trình đào tạo; kiểm tra, thi, đánh giá, công nhận tốt nghiệp; mẫu chứng chỉ sơ cấp, in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ sơ cấp; biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học trình độ sơ cấp.", "header": "['Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo trình độ sơ cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 115, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về đào_tạo trình_độ sơ_cấp , gồm : khối_lượng kiến_thức , kỹ_năng tối_thiểu và yêu_cầu năng_lực mà người học đạt được sau khi tốt_nghiệp ; yêu_cầu , nội_dung , cấu_trúc chương_trình , giáo_trình đào_tạo và quy_trình xây_dựng , biên_soạn , thẩm_định , ban_hành chương_trình , giáo_trình đào_tạo ; việc xác_định chỉ_tiêu tuyển_sinh , kế_hoạch tuyển_sinh và tổ_chức tuyển_sinh đào_tạo ; tổ_chức thực_hiện chương_trình đào_tạo ; kiểm_tra , thi , đánh_giá , công_nhận tốt_nghiệp ; mẫu chứng_chỉ sơ_cấp , in , quản_lý , cấp_phát , thu_hồi , hủy bỏ chứng_chỉ sơ_cấp ; biểu_mẫu , sổ_sách quản_lý dạy và học_trình_độ sơ_cấp .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư quy định về đào tạo trình độ sơ cấp áp dụng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo sơ cấp) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo trình độ sơ cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 48, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư quy_định về đào_tạo trình_độ sơ_cấp áp_dụng đối_với cơ_sở giáo_dục nghề_nghiệp , doanh_nghiệp có đăng_ký hoạt_động giáo_dục nghề_nghiệp trình_độ sơ_cấp ( sau đây gọi chung là cơ_sở đào_tạo sơ_cấp ) và các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu đối với trình độ sơ cấp là số lượng mô - đun bắt buộc mà người học phải tích lũy được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp.\n2. Mô - đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hành trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.\n3. Chương trình đào tạo sơ cấp là hệ thống kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm được thiết kế đồng bộ với phương pháp giảng dạy, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy, học tập và đánh giá kết quả học tập để đảm bảo người học tích lũy được kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm cần thiết để thực hiện các công việc đơn giản của nghề.\n4. Chuẩn đầu ra là yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, được cơ sở đào tạo cam kết với người học và xã hội, được công bố công khai cùng với các điều kiện đảm bảo thực hiện.", "header": "['Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo trình độ sơ cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 197, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khối_lượng kiến_thức , kỹ_năng tối_thiểu đối_với trình_độ sơ_cấp là số_lượng mô - đun bắt_buộc mà người học phải tích_lũy được sau khi tốt_nghiệp trình_độ sơ_cấp . \n 2 . mô - đun là đơn_vị học_tập được tích_hợp giữa kiến_thức chuyên_môn , kỹ_năng thực_hành và thái_độ nghề_nghiệp một_cách hoàn_chỉnh nhằm giúp cho người học có năng_lực thực_hành trọn_vẹn một hoặc một_số công_việc của một nghề . \n 3 . chương_trình đào_tạo sơ_cấp là hệ_thống kiến_thức , kỹ_năng , năng_lực tự_chủ và trách_nhiệm được thiết_kế đồng_bộ với phương_pháp giảng_dạy , điều_kiện cơ_sở vật_chất , thiết_bị giảng_dạy , học_tập và đánh_giá kết_quả học_tập để đảm_bảo người học tích_lũy được kiến_thức , kỹ_năng , năng_lực tự_chủ và trách_nhiệm cần_thiết để thực_hiện các công_việc đơn_giản của nghề . \n 4 . chuẩn đầu_ra là yêu_cầu về kiến_thức , kỹ_năng , năng_lực tự_chủ và trách_nhiệm nghề_nghiệp mà người học đạt được sau khi hoàn_thành chương_trình đào_tạo , được cơ_sở đào_tạo cam_kết với người học và xã_hội , được công_bố công_khai cùng với các điều_kiện đảm_bảo thực_hiện .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Chương II. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG TỐI THIỂU; YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP\nĐiều 4. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu đối với trình độ sơ cấp. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu đối với trình độ sơ cấp là 03 (ba) mô - đun đào tạo, với thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ, được thực hiện từ 03 (ba) tháng đến dưới 01 (một) năm học.\nĐiều 5. Yêu cầu năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp\n1. Kiến thức:\na) Hiểu biết và có kiến thức cơ bản về các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với từng công việc của nghề; áp dụng được một số kiến thức nhất định khi thực hiện công việc và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn;\nb) Hiểu biết và có kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc, vị trí làm việc và nơi làm việc.\n2. Kỹ năng: Làm được các công việc đơn giản hoặc công việc có tính lặp lại của một nghề và các kỹ năng cần thiết khác tương thích với nghề;\n3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng tiếp nhận, ghi chép và chuyển thông tin theo yêu cầu; biết được yêu cầu, tiêu chuẩn, kết quả đối với công việc ở các vị trí làm việc xung quanh hoặc công việc có liên quan; chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của mình.", "header": "['Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo trình độ sơ cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành']", "len_tokenizer": 226, "lower_segmented_text": "chương ii . khối_lượng kiến_thức , kỹ_năng tối_thiểu ; yêu_cầu về năng_lực mà người học đạt được sau khi tốt_nghiệp trình_độ sơ_cấp \n điều 4 . khối_lượng kiến_thức , kỹ_năng tối_thiểu đối_với trình_độ sơ_cấp . khối_lượng kiến_thức , kỹ_năng tối_thiểu đối_với trình_độ sơ_cấp là 03 ( ba ) mô - đun đào_tạo , với thời_gian thực học tối_thiểu là 300 giờ , được thực_hiện từ 03 ( ba ) tháng đến dưới 01 ( một ) năm_học . \n điều 5 . yêu_cầu năng_lực mà người học đạt được sau khi tốt_nghiệp trình_độ sơ_cấp \n 1 . kiến_thức : \n a ) hiểu_biết và có kiến_thức cơ_bản về các yêu_cầu , tiêu_chuẩn đối_với từng công_việc của nghề ; áp_dụng được một_số kiến_thức nhất_định khi thực_hiện công_việc và có_thể tiếp_tục học_tập ở trình_độ cao hơn ; \n b ) hiểu_biết và có kiến_thức về an_toàn , vệ_sinh lao_động đối_với công_việc , vị_trí làm_việc và nơi làm_việc . \n 2 . kỹ_năng : làm được các công_việc đơn_giản hoặc công_việc có tính lặp_lại của một nghề và các kỹ_năng cần_thiết khác tương_thích với nghề ; \n 3 . năng_lực tự_chủ và trách_nhiệm : có khả_năng tiếp_nhận , ghi_chép và chuyển thông_tin theo yêu_cầu ; biết được yêu_cầu , tiêu_chuẩn , kết_quả đối_với công_việc ở các vị_trí làm_việc xung_quanh hoặc công_việc có liên_quan ; chịu trách_nhiệm đối_với kết_quả công_việc , sản_phẩm của mình .", "pointer_link": "['Chương II']"}, {"full_text": "Khoản 1. Yêu cầu về chương trình đào tạo\na) Trong chương trình đào tạo, tên nghề phải được xác định cụ thể và có trong danh mục nghề, công việc của ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn hoặc có trong danh mục nghề thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng do cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương ban hành;\nb) Nội dung