Document ID: 214176

Title: HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN MÁU

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này hướng dẫn hoạt động chuyên môn, kỹ thuật truyền máu, bao gồm: tuyển chọn người hiến máu, lấy máu, xét nghiệm, điều chế, bảo quản, vận chuyển, quản lý, sử dụng máu và chế phẩm máu trong điều trị; giám sát nguy cơ trong truyền máu; Hội đồng truyền máu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; lưu giữ hồ sơ và chế độ báo cáo.\n2. Thông tư này không điều chỉnh các hoạt động tuyên truyền, vận động hiến máu; các sản phẩm được tách chiết từ huyết tương, kháng thể đơn dòng, protein tái tổ hợp; ghép mô, bộ phận cơ thể người và tế bào gốc.", "header": "['Thông tư 26/2013/TT- BYT hướng dẫn hoạt động truyền máu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 110, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn hoạt_động chuyên_môn , kỹ_thuật truyền máu , bao_gồm : tuyển_chọn người hiến máu , lấy máu , xét_nghiệm , điều_chế , bảo_quản , vận_chuyển , quản_lý , sử_dụng máu và chế_phẩm máu trong điều_trị ; giám_sát nguy_cơ trong truyền máu ; hội_đồng truyền máu tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ; lưu_giữ hồ_sơ và chế_độ báo_cáo . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh các hoạt_động tuyên_truyền , vận_động hiến máu ; các sản_phẩm được tách chiết từ huyết_tương , kháng_thể đơn dòng , protein tái tổ_hợp ; ghép mô , bộ_phận cơ_thể người và tế_bào gốc .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Người hiến máu là người đủ điều kiện hiến máu theo quy định tại Thông tư này và tự nguyện hiến máu toàn phần hoặc một số thành phần máu.\n2. Thành phần máu là một hoặc một số loại tế bào máu và hoặc huyết tương được lấy trực tiếp từ người hiến máu bằng gạn tách và được chống đông.\n3. Máu toàn phần là máu được lấy từ tĩnh mạch người hiến máu có chứa các loại tế bào máu, huyết tương và được chống đông.\n4. Gạn tách (apheresis) thành phần máu là kỹ thuật để lấy một hoặc nhiều thành phần máu trực tiếp từ người hiến thành phần máu.\n5. Chế phẩm máu là sản phẩm được điều chế tại cơ sở truyền máu, gồm một hoặc nhiều loại tế bào máu, huyết tương có nguồn gốc từ máu toàn phần hoặc thành phần máu.\n6. Túi máu (đơn vị máu) là một thể tích máu hoặc chế phẩm máu được đóng trong túi riêng biệt.\n7. Phương cách xét nghiệm là trình tự thực hiện các xét nghiệm với một tổ hợp các loại sinh phẩm cụ thể đã được lựa chọn theo từng mục đích xét nghiệm.\n8. Điều chế trong hệ thống kín là việc sử dụng kỹ thuật để tạo ra chế phẩm máu, trong đó đơn vị máu được đựng trong bộ túi gồm nhiều túi gắn sẵn với nhau, không cắt nối hoặc việc cắt nối dây các túi máu được thực hiện bằng thiết bị cắt nối tự động vô trùng.\n9. Pool là việc trộn các chế phẩm máu cùng loại từ nhiều đơn vị máu, nhằm chuẩn bị mẫu xét nghiệm hoặc bảo đảm đủ liều điều trị.", "header": "['Thông tư 26/2013/TT- BYT hướng dẫn hoạt động truyền máu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 289, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . người hiến máu là người đủ điều_kiện hiến máu theo quy_định tại thông_tư này và tự_nguyện hiến máu toàn_phần hoặc một_số_thành_phần máu . \n 2 . thành_phần máu là một hoặc một_số loại tế_bào máu và hoặc huyết_tương được lấy trực_tiếp từ người hiến máu bằng gạn tách và được chống đông . \n 3 . máu toàn_phần là máu được lấy từ tĩnh_mạch người hiến máu có chứa các loại tế_bào máu , huyết_tương và được chống đông . \n 4 . gạn tách ( apheresis ) thành_phần máu là kỹ_thuật để lấy một hoặc nhiều thành_phần máu trực_tiếp từ người hiến thành_phần máu . \n 5 . chế_phẩm máu là sản_phẩm được điều_chế tại cơ_sở truyền máu , gồm một hoặc nhiều loại tế_bào máu , huyết_tương có nguồn_gốc từ máu toàn_phần hoặc thành_phần máu . \n 6 . túi máu ( đơn_vị máu ) là một_thể_tích máu hoặc chế_phẩm máu được đóng trong túi riêng_biệt . \n 7 . phương_cách xét_nghiệm là trình_tự thực_hiện các xét_nghiệm với một tổ_hợp các loại sinh phẩm cụ_thể đã được lựa_chọn theo từng mục_đích xét_nghiệm . \n 8 . điều_chế trong hệ_thống kín là việc sử_dụng kỹ_thuật để tạo ra chế_phẩm máu , trong đó đơn_vị máu được đựng trong bộ túi gồm nhiều túi gắn sẵn với nhau , không cắt nối hoặc việc cắt nối dây các túi máu được thực_hiện bằng thiết_bị cắt nối tự_động vô_trùng . \n 9 . pool là việc trộn các chế_phẩm máu cùng loại từ nhiều đơn_vị máu , nhằm chuẩn_bị mẫu xét_nghiệm hoặc bảo_đảm đủ liều điều_trị .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc thực hiện hoạt động truyền máu\n1. Vì mục đích nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận.\n2. Bảo đảm tự nguyện đối với người hiến máu; không ép buộc người khác hiến máu, thành phần máu.\n3. Chỉ sử dụng máu và các chế phẩm máu phục vụ chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học.\n4. Giữ bí mật các thông tin có liên quan đến người hiến máu, người nhận máu và chế phẩm máu.\n5. Bảo đảm an toàn cho người hiến máu, người bệnh được truyền máu, chế phẩm máu và nhân viên y tế có liên quan.\n6. Thực hiện truyền máu hợp lý đối với người bệnh.", "header": "['Thông tư 26/2013/TT- BYT hướng dẫn hoạt động truyền máu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc thực_hiện hoạt_động truyền máu \n 1 . vì mục_đích nhân_đạo , không vì mục_đích lợi_nhuận . \n 2 . bảo_đảm tự_nguyện đối_với người hiến máu ; không ép_buộc người khác hiến máu , thành_phần máu . \n 3 . chỉ sử_dụng máu và các chế_phẩm máu phục_vụ chữa bệnh , đào_tạo , nghiên_cứu khoa_học . \n 4 . giữ bí_mật các thông_tin có liên_quan đến người hiến máu , người nhận máu và chế_phẩm máu . \n 5 . bảo_đảm an_toàn cho người hiến máu , người_bệnh được truyền máu , chế_phẩm máu và nhân_viên y_tế có liên_quan . \n 6 . thực_hiện truyền máu hợp_lý đối_với người_bệnh .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tiêu chuẩn người hiến máu. Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau:\n1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi.\n2. Sức khỏe:\na) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần.\nb) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml.\nc) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu;\nd) Lâm sàng: - Tỉnh táo, tiếp xúc tốt; - Huyết áp tâm thu trong khoảng từ 100 mmHg đến dưới 160 mmHg và tâm trương trong khoảng từ 60 mmHg đến dưới 100 mmHg; - Nhịp tim đều, tần số trong khoảng từ 60 lần đến 90 lần/phút; - Không có một trong các biểu hiện sau: gày, sút cân nhanh (trên 10% cân nặng cơ thể trong thời gian 6 tháng); da xanh, niêm mạc nhợt; hoa mắt, chóng mặt; vã mồ hôi trộm; hạch to xuất hiện nhiều nơi; sốt; phù; ho, khó thở; tiêu chảy; xuất huyết các loại; có các tổn thương, dấu hiệu bất thường trên da.\nđ) Xét nghiệm: - Đối với người hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu bằng gạn tách: nồng độ hemoglobin phải đạt ít nhất bằng 120 g/l; nếu hiến máu toàn phần thể tích trên 350 ml phải đạt ít nhất 125 g/l. - Đối vớ