Document ID: 460289

Title: QUV ĐỊNH VỀ LẬP BẢN ĐỒ, BẢN VẼ MẶT CẮT HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN ĐÃ KHAI THÁC VÀ QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP, BIỂU MẪU ĐỂ XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG KHOÁNG SẢN KHAI THÁC THỰC TẾ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết các nội dung, gồm:\n1. Lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Khoáng sản năm 2010 (trừ khoáng sản ở dạng khí);\n2. Quy trình, phương pháp xác định và các biểu mẫu biểu thống kê để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế quy định tại các Điều 41, Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 158/2016/NĐ-CP).", "header": "['Thông tư 17/2020/TT-BTNMT quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 128, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định chi_tiết các nội_dung , gồm : \n 1 . lập bản_đồ hiện_trạng , bản_vẽ mặt_cắt hiện_trạng khu_vực được phép khai_thác , thống_kê , kiểm_kê trữ_lượng khoáng_sản đã khai_thác quy_định tại khoản 3 điều 63 luật khoáng_sản năm 2010 ( trừ khoáng_sản ở dạng khí ) ; \n 2 . quy_trình , phương_pháp xác_định và các biểu_mẫu biểu thống_kê để xác_định sản_lượng khoáng_sản khai_thác thực_tế quy_định tại các điều 41 , điều 42 và điều 43 nghị_định số 158 / 2016 / nđ - cp ngày 29 tháng 11 năm 2016 của chính_phủ quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật khoáng_sản ( dưới đây gọi tắt là nghị_định số 158 / 2016 / nđ - cp ) .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định; cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 17/2020/TT-BTNMT quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 44, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân khai_thác khoáng_sản được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp phép khai_thác khoáng_sản theo quy_định ; cơ_quan quản_lý nhà_nước về khoáng_sản , các cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khu vực khoáng sản ngập nước là khu vực có khoáng sản nằm trong khu vực được phép khai thác khoáng sản mà không thể tháo khô hoặc không sử dụng biện pháp tháo khô trong quá trình khai thác xác định trong nội dung dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ.\n2. Điểm mốc chính là điểm mốc trắc địa được lập trong quá trình thăm dò, xây dựng cơ bản mỏ và có tính ổn định trong suốt thời gian khai thác.\n3. Điểm mốc phụ là điểm mốc trắc địa lập bổ sung nằm xen kẽ giữa các điểm mốc chính, không lưu giữ lâu dài để đo đạc, thể hiện các yếu tố địa hình chi tiết thân khoáng sản phục vụ việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng.\n4. Thống kê trữ lượng khoáng sản là việc xác định trữ lượng khoáng sản đã khai thác thực tế hàng năm và tổng trữ lượng khoáng sản đã khai thác từ khi được phép khai thác đến thời điểm thống kê.\n5. Kiểm kê trữ lượng khoáng sản là việc xác định trữ lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại tại thời điểm kiểm kê.", "header": "['Thông tư 17/2020/TT-BTNMT quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 184, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . khu_vực khoáng_sản ngập nước là khu_vực có khoáng_sản nằm trong khu_vực được phép khai_thác khoáng_sản mà không_thể tháo khô hoặc không sử_dụng biện_pháp tháo khô trong quá_trình khai_thác xác_định trong nội_dung dự_án đầu_tư khai_thác khoáng_sản , thiết_kế mỏ . \n 2 . điểm mốc chính là điểm mốc trắc_địa được lập trong quá_trình thăm_dò , xây_dựng cơ_bản mỏ và có tính ổn_định trong suốt thời_gian khai_thác . \n 3 . điểm mốc phụ là điểm mốc trắc_địa lập bổ_sung nằm xen_kẽ giữa các điểm mốc chính , không_lưu_giữ lâu_dài để đo_đạc , thể_hiện các yếu_tố địa_hình chi_tiết_thân khoáng_sản phục_vụ_việc lập bản_đồ hiện_trạng , bản_vẽ mặt_cắt hiện_trạng . \n 4 . thống_kê trữ_lượng khoáng_sản là việc xác_định trữ_lượng khoáng_sản đã khai_thác thực_tế hàng năm và tổng trữ_lượng khoáng_sản đã khai_thác từ khi được phép khai_thác đến thời_điểm thống_kê . \n 5 . kiểm_kê trữ_lượng khoáng_sản là việc xác_định trữ_lượng khoáng_sản được phép khai_thác còn lại tại thời_điểm kiểm_kê .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Trách nhiệm trong việc lập chứng từ, sổ sách, tài liệu, thông tin, số liệu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm lập chứng từ, sổ sách, tài liệu, thông tin, số liệu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế từ khi bắt đầu khai thác mỏ cho tới khi kết thúc, đóng cửa mỏ, gồm:\n1. Lập, cập nhật, quản lý sổ sách, tài liệu về kỹ thuật, chứng từ, tài liệu về tài chính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 41 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và các biểu mẫu thống kê ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP. Đối với trạm cân, phải lắp đặt phù hợp với điều kiện địa hình, điều kiện khai thác của mỏ, đảm bảo kiểm soát được toàn bộ khoáng sản nguyên khai đưa ra khởi khu vực được phép khai thác. Chủng loại, kích thước của cân đặt tại trạm cân được lựa chọn phù hợp với quy mô, công suất, hạ tầng kỹ thuật của mỏ; loại hình mỏ, loại khoáng sản khai thác và loại phương tiện vận chuyển khoáng sản.\n3. Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, hàng năm phải tổng hợp số liệu sản lượng khoáng sản khai thác thực tế, bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm và khối lượng đất đá thải (nếu có) để đưa vào báo cáo định kỳ khai thác khoáng sản.\n4. Thực hiện quy định tại Điều 43 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu ghi trong sổ sách, tài liệu kỹ thuật, hóa đơn, chứng từ tài chính, mẫu biểu thống kê và các tài liệu khác có liên quan để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế.\n5. Việc xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế phải bảo đảm thực hiện theo đúng quy trình, phương pháp quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 17/2020/TT-BTNMT quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 334, "lower_segmented_text": "điều 4 . trách_nhiệm trong việc lập chứng_từ , sổ_sách , tài_liệu , thông_tin , số_liệu để xác_định sản_lượng khoáng_sản khai_thác thực_tế . tổ_chức , cá_nhân khai_thác khoáng_sản có trách_nhiệm lập chứng_từ , sổ_sách , tài_liệu , thông_tin , số_liệu để xác_định sản_lượng khoáng_sản khai_thác thực_tế từ khi bắt_đầu khai_thác mỏ cho tới khi kết_thúc , đóng_cửa mỏ , gồm : \n 1 . lập , cập_nhật , quản_lý sổ_sách , tài_liệu về kỹ_thuật , chứng_từ , tài_liệu về tài_chính quy_định tại khoản 2 , khoản 3 điều 41 nghị_định số 158 / 2016 / nđ - cp và các biểu_mẫu thống_kê ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 2 . thực_hiện quy_định tại khoản 2 điều 42 nghị_định số 158 / 2016 / nđ - cp . đối_với trạm cân , phải lắp_đặt phù_hợp với đi