Document ID: 52960

Title: CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 39/2005/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 3 NĂM 2005 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH, THÀNH LẬP PHƯỜNG, XÃ THUỘC THÀNH PHỐ VINH VÀ CÁC HUYỆN TÂN KỲ, QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An,

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thành phố Vinh và các huyện Tân Kỳ, Quế Phong, tỉnh Nghệ An như sau:\n1. Thành lập phường Hưng Phúc thuộc thành phố Vinh trên cơ sở 58,17 ha diện tích tự nhiên và 7.932 nhân khẩu của phường Hưng Bình, 55,73 ha diện tích tự nhiên và 1.535 nhân khẩu của phường Hưng Dũng. Phường Hưng Phúc có 113,90 ha diện tích tự nhiên và 9.467 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Hưng Phúc: Đông giáp phường Hưng Dũng; Tây giáp phường Hưng Bình; Nam giáp phường Trường Thi; Bắc giáp phường Hà Huy Tập. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường Hưng Phúc: Phường Hưng Bình còn lại 162,22 ha diện tích tự nhiên và 14.523 nhân khẩu. Phường Hưng Dũng còn lại 515,76 ha diện tích tự nhiên và 11.565 nhân khẩu.\n2. Thành lập phường Quán Bàu thuộc thành phố Vinh trên cơ sở 111,20 ha diện tích tự nhiên và 5.300 nhân khẩu của phường Lê Lợi, 120,20 ha diện tích tự nhiên và 3.370 nhân khẩu của xã Hưng Đông. Phường Quán Bàu có 231,40 ha diện tích tự nhiên và 8.670 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Quán Bàu: Đông giáp phường Hà Huy Tập; Tây giáp phường Đông Vĩnh và xã Hưng Đông; Nam giáp các phường Lê Lợi, Hưng Bình; Bắc giáp các xã Hưng Đông, Nghi Phú. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường Quán Bàu: Phường Lê Lợi còn lại 137,20 ha diện tích tự nhiên và 12.700 nhân khẩu. Xã Hưng Đông còn lại 642,96 ha diện tích tự nhiên và 7.686 nhân khẩu.\n3. Điều chỉnh 1.657 ha diện tích tự nhiên và 2.388 nhân khẩu của xã Nghĩa Hành thuộc huyện Tân Kỳ về xã Hương Sơn quản lý.\n4. Thành lập xã Tân Hương thuộc huyện Tân Kỳ trên cơ sở 1.557,50 ha diện tích tự nhiên và 4.219 nhân khẩu của xã Kỳ Sơn, 1.038 ha diện tích tự nhiên và 1.918 nhân khẩu của xã Nghĩa Hành, 532 ha diện tích tự nhiên và 954 nhân khẩu của xã Hương Sơn. Xã Tân Hương có 3.127,50 ha diện tích tự nhiên và 7.091 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Tân Hương: Đông giáp xã Kỳ Sơn; Tây giáp xã Hương Sơn; Nam giáp xã Nghĩa Hành và huyện Đô Lương; Bắc giáp các xã Hương Sơn, Tân An, Kỳ Sơn. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã Tân Hương: Xã Kỳ Sơn còn lại 2.748,82 ha diện tích tự nhiên và 7.237 nhân khẩu. Xã Nghĩa Hành còn lại 3.628,37 ha diện tích tự nhiên và 6.256 nhân khẩu. Xã Hương Sơn có 3.552 ha diện tích tự nhiên và 5.481 nhân khẩu.\n5. Thành lập xã Quế Sơn thuộc huyện Quế Phong trên cơ sở 3.770 ha diện tích tự nhiên và 3.324 nhân khẩu của xã Mường Nọc. Xã Quế Sơn có 3.770 ha diện tích tự nhiên và 3.324 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Quế Sơn: Đông giáp huyện Quỳ Châu; Tây giáp xã Mường Nọc; Nam giáp xã Quang Phong và huyện Quỳ Châu; Bắc giáp xã Tiền Phong. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Quế Sơn, xã Mường Nọc còn lại 3.160 ha diện tích tự nhiên và 5.993 nhân khẩu.", "header": "['Nghị định 39/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thành phố Vinh và các huyện Tân Kỳ, Quế Phong, tỉnh Nghệ An']", "len_tokenizer": 590, "lower_segmented_text": "điều 1 . nay điều_chỉnh địa_giới hành_chính , thành_lập phường , xã thuộc thành_phố vinh và các huyện tân_kỳ , quế phong , tỉnh nghệ_an như sau : \n 1 . thành_lập phường hưng phúc thuộc thành_phố vinh trên cơ_sở 58,17 ha diện_tích tự_nhiên và 7.932 nhân_khẩu của phường hưng bình , 55,73 ha diện_tích tự_nhiên và 1.535 nhân_khẩu của phường hưng dũng . phường hưng phúc có 113,90 ha diện_tích tự_nhiên và 9.467 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính phường hưng phúc : đông giáp phường hưng dũng ; tây giáp phường hưng bình ; nam giáp phường trường thi ; bắc giáp phường hà huy tập . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính thành_lập phường hưng phúc : phường hưng bình còn lại 162,22 ha diện_tích tự_nhiên và 14.523 nhân_khẩu . phường hưng dũng còn lại 515,76 ha diện_tích tự_nhiên và 11.565 nhân_khẩu . \n 2 . thành_lập phường quán bàu thuộc thành_phố vinh trên cơ_sở 111,20 ha diện_tích tự_nhiên và 5.300 nhân_khẩu của phường lê lợi , 120,20 ha diện_tích tự_nhiên và 3.370 nhân_khẩu của xã hưng đông . phường quán bàu có 231,40 ha diện_tích tự_nhiên và 8.670 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính phường quán bàu : đông giáp phường hà huy tập ; tây giáp phường đông vĩnh và xã hưng đông ; nam giáp các phường lê lợi , hưng bình ; bắc giáp các xã hưng đông , nghi phú . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính thành_lập phường quán bàu : phường lê lợi còn lại 137,20 ha diện_tích tự_nhiên và 12.700 nhân_khẩu . xã hưng đông còn lại 642,96 ha diện_tích tự_nhiên và 7.686 nhân_khẩu . \n 3 . điều_chỉnh 1.657 ha diện_tích tự_nhiên và 2.388 nhân_khẩu của xã nghĩa hành thuộc huyện tân_kỳ về xã hương sơn quản_lý . \n 4 . thành_lập xã tân hương thuộc huyện tân_kỳ trên cơ_sở 1.557,50 ha diện_tích tự_nhiên và 4.219 nhân_khẩu của xã kỳ sơn , 1.038 ha diện_tích tự_nhiên và 1.918 nhân_khẩu của xã nghĩa hành , 532 ha diện_tích tự_nhiên và 954 nhân_khẩu của xã hương sơn . xã tân hương có 3.127,50 ha diện_tích tự_nhiên và 7.091 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính xã tân hương : đông giáp xã kỳ sơn ; tây giáp xã hương sơn ; nam giáp_xã nghĩa hành và huyện đô lương ; bắc giáp các xã hương sơn , tân_an , kỳ sơn . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính , thành_lập xã tân hương : xã kỳ sơn còn lại 2.748,82 ha diện_tích tự_nhiên và 7.237 nhân_khẩu . xã nghĩa hành còn lại 3.628,37 ha diện_tích tự_nhiên và 6.256 nhân_khẩu . xã hương sơn có 3.552 ha diện_tích tự_nhiên và 5.481 nhân_khẩu . \n 5 . thành_lập xã quế sơn thuộc huyện quế phong trên cơ_sở 3.770 ha diện_tích tự_nhiên và 3.324 nhân_khẩu của xã mường nọc . xã quế sơn có 3.770 ha diện_tích tự_nhiên và 3.324 nhân_khẩu . địa_giới hành_chính xã quế sơn : đông giáp huyện quỳ châu ; tây giáp xã mường nọc ; nam giáp xã quang phong và huyện quỳ châu ; bắc giáp xã tiền_phong . sau khi điều_chỉnh địa_giới hành_chính thành_lập xã quế sơn , xã mường nọc còn lại 3.160 ha diện_tích tự_nhiên và 5.993 nhân_khẩu .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.", "header": "['Nghị định 39/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thành phố Vinh và các huyện Tân Kỳ, Quế Phong, tỉnh Nghệ An']", "len_tokenizer": 31, "lower_segmented_text": "điều 2 . nghị_định này có hiệu_lực thi_hành sau 15 ngày , kể từ ngày đăng công_báo . mọi quy_định trước đây trái nghị_định này đều bãi_bỏ .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.. Phan Văn Khải (Đã ký)", "header": "['Nghị định 39/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thành phố Vinh và các huyện Tân Kỳ, Quế Phong, tỉnh Nghệ An']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 3 . chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh nghệ_an , bộ_trưởng bộ nội_vụ và thủ_trưởng các cơ_quan có liên_quan chịu trách_nhiệm thi_hành nghị_định này . . phan văn khải ( đã ký )", "pointer_link": "['Điều 3']"}]