Document ID: 80898

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI CHO CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÓA DƯỢC ĐẾN NĂM 2020

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Công thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020, như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020 (viết tắt là Chương trình Hóa dược) theo nội dung quy định tại Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ở các đơn vị thuộc các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân khác có liên quan thực hiện các nhiệm vụ, đề tài, dự án của Chương trình Hóa dược được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Nguồn vốn thực hiện Chương trình Hóa dược, gồm: Kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học, sự nghiệp đào tạo, vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước hàng năm; vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước; vốn hợp tác quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n3. Các đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình Hóa dược phải đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; cuối năm hoặc kết thúc nhiệm vụ, đề tài, dự án thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.", "header": "['Thông tư liên tịch 98/2008/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020 do Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành']", "len_tokenizer": 209, "lower_segmented_text": "mục i . quy_định chung \n 1 . thông_tư này hướng_dẫn chế_độ quản_lý , sử_dụng kinh_phí ngân_sách nhà_nước chi cho chương_trình nghiên_cứu khoa_học công_nghệ trọng_điểm quốc_gia phát_triển công_nghiệp_hóa dược đến năm 2020 ( viết tắt là chương_trình_hóa dược ) theo nội_dung quy_định tại quyết_định số 61 / 2007 / qđ - ttg ngày 7 tháng 5 năm 2007 của thủ_tướng chính_phủ ở các đơn_vị thuộc các bộ , ngành , địa_phương , tổ_chức và cá_nhân khác có liên_quan thực_hiện các nhiệm_vụ , đề_tài , dự_án của chương_trình_hóa dược được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 2 . nguồn vốn thực_hiện chương_trình hóa_dược , gồm : kinh_phí sự_nghiệp nghiên_cứu khoa_học , sự_nghiệp đào_tạo , vốn đầu_tư phát_triển của ngân_sách nhà_nước_hàng năm ; vốn của các tổ_chức kinh_tế , cá_nhân trong nước và ngoài nước ; vốn hợp_tác quốc_tế và các nguồn vốn hợp_pháp khác . \n 3 . các đơn_vị sử_dụng kinh_phí chương_trình_hóa dược phải đảm_bảo đúng mục_đích , đúng chế_độ ; chịu sự kiểm_tra , kiểm_soát của cơ_quan_chức_năng có thẩm_quyền ; cuối năm hoặc kết_thúc nhiệm_vụ , đề_tài , dự_án thực_hiện quyết_toán kinh_phí đã sử_dụng theo quy_định hiện_hành .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 1. Nguồn kinh phí và nội dung chi của Chương trình Hóa dược, gồm:. a. Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ: - Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc Chương trình Hóa dược theo quy định tại điểm 1, Mục II, Điều 1 Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Hỗ trợ chuyển giao công nghệ sản xuất các sản phẩm chủ lực về hóa dược do Chương trình tạo ra (hỗ trợ đào tạo và hướng dẫn chuyển giao công nghệ mới). - Chi hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của Chương trình Hóa dược. - Chi hoạt động của Ban điều hành liên ngành, Văn phòng Chương trình Hóa dược: Mua sắm trang thiết bị văn phòng; thông tin, tuyên truyền; hội thảo, hội nghị, sơ kết, tổng kết chương trình; xác định tuyển chọn nhiệm vụ khoa học công nghệ hóa dược; kiểm tra, nghiệm thu, đánh giá các đề tài, dự án thuộc chương trình; chi cho hoạt động tạo lập thị trường để hình thành và phát triển ngành công nghiệp hóa dược; chi hoạt động hệ thống cơ sở dữ liệu và các khoản chi khác (nếu có). b. Chi từ nguồn vốn đầu tư phát triển: - Xây dựng mới một số phòng thí nghiệm chuyên ngành hoá dược với máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại và đồng bộ đạt trình độ khu vực, trong đó một số phòng thí nghiệm hoá dược thuộc lĩnh vực then chốt đạt trình độ các nước phát triển trên thế giới; Đầu tư chiều sâu để nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở nghiên cứu các Viện nghiên cứu, trường đại học, phòng thí nghiệm chuyên ngành hoá dược của các đơn vị sự nghiệp công lập theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị hiện đại hóa phòng thí nghiệm hoá dược của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, Website về công nghiệp hoá dược theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. c. Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo: - Đào tạo mới và đào tạo lại cán bộ khoa học công nghệ, cán bộ quản lý tại các trường đại học trong nước và nước ngoài đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho nhu cầu phát triển ngành công nghiệp hoá dược. - Đào tạo công nhân kỹ thuật tại các trường dạy nghề để triển khai các nội dung của Chương trình Hóa dược.\nĐiều 2. Mức chi:. - Các đơn vị, cá nhân sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình Hóa dược thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. - Đối với các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm ở quy mô pilot (Dự án P), mức hỗ trợ tối đa không quá 30% kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành (hiện nay là Thông tư Liên tịch số 85/2004/TTLT/BTC-BKHCN ngày 20/8/2004 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án khoa học và công nghệ được ngân sách nhà nước hỗ trợ và có thu hồi kinh phí). Mức hỗ trợ của từng dự án do Bộ trưởng Bộ Công thương xem xét quyết định. - Đối với nhiệm vụ hỗ trợ đầu tư trang thiết bị hiện đại hóa phòng thí nghiệm hoá dược của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp: Mức hỗ trợ không quá 30% giá trị đầu tư máy móc, thiết bị thí nghiệm chuyên ngành hóa dược theo tiến độ thực hiện dự án và tương ứng với tỷ lệ đầu tư thực tế của đơn vị được hỗ trợ. Việc lựa chọn đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ cụ thể đối với từng dự án do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định. - Đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-KHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.\nĐiều 3. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án:. Các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình Hóa dược phải đảm bảo các điều kiện sau: a. Điều kiện được hỗ trợ chuyển giao công nghệ: - Công nghệ phù hợp với mục tiêu của Chương trình Hóa dược đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Tính khả thi của dự án: (1) Công nghệ được chuyển giao, (2) Khả năng đảm bảo tính cạnh tranh của sản phẩm bằng công nghệ mới đối với dự án chuyển giao, (3) Khả năng của đơn vị tiếp nhận công nghệ (về vốn, kỹ thuật, địa điểm triển khai thực hiện). b. Điều kiện được hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, hiện đại hóa phòng thí nghiệm chuyên ngành hoá dược: - Dự án đầu tư thuộc hệ thống nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành hoá dược (do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định); - Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cam kết của đơn vị sẽ đầu tư theo dự án (ngoài phần hỗ trợ của ngân sách nhà nước); - Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho Dự án.\nĐiều 4. Thu hồi kinh phí:. a. Đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ có sản phẩm thu hồi, thực hiện theo quy định hiện hành đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. b. Đối với các dự án sản xuất thử nghiệm: Mức thu hồi và thời gian thu hồi kinh phí của từng dự án do Bộ trưởng Bộ Công thương xem xét quyết định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với các dự án khoa học công nghệ được ngân sách nhà nước hỗ trợ và có thu hồi kinh phí. Trường hợp dự án phải ngừng triển khai do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại cho dự án như bão lụt, hỏa hoạn, thì được xem xét miễn, giảm kinh phí thu hồi: Các đơn vị chủ trì thực hiện dự án có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan quản lý cấp trên để kiểm tra, xác nhận về quá trình triển khai thực hiện và lý do phải ngừng triển