Document ID: 383603

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 24/2015/TT-BKHCN NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUY ĐỊNH VỀ THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra và Nghị định số 92/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành khoa học và công nghệ và Nghị định số 27/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành khoa học và công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 12/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên ngành;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là công chức thanh tra chuyên ngành) là công chức làm việc trong các cơ quan Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây viết tắt là Tổng cục, Cục, Chi cục) được Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây viết tắt là Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng) giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ và được công nhận theo quy định tại Thông tư này.”. 1. Trình cấp có thẩm quyền thành lập bộ phận tham mưu hoặc quyết định giao đầu mối kiêm nhiệm tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại đơn vị (sau đây gọi chung là bộ phận tham mưu). Việc thành lập bộ phận tham mưu thực hiện theo quy định của pháp luật; 1. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục, Chi cục có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng tổ chức thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi thẩm quyền quản lý của Tổng cục, Chi cục. 1. Đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; 1. Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng có thẩm quyền công nhận, thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành. 1. Công chức, viên chức tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. 1. Hoạt động thanh tra được trang bị thiết bị và phương tiện làm việc theo quy định của pháp luật. Khi đi công tác tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thanh tra được trang bị các phương tiện làm việc và thiết bị sau để phục vụ hoạt động thanh tra: 1. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Tổng cục, Cục, Chi cục để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Nghiêm cấm sử dụng Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành vào mục đích khác. 1. Tổng cục trưởng, Cục trưởng đề nghị Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành đối với công chức thuộc Tổng cục, Cục, Chi cục; Chi cục trưởng có văn bản đề nghị Tổng cục trưởng tổng hợp, xem xét và đề nghị Chánh Thanh tra Bộ cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành cho công chức thanh tra chuyên ngành tiêu chuẩn đo lường chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 1. Trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về trang phục của cán bộ, thanh tra viên, công chức, viên chức thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước và được cấp mũ kêpi, cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm và quy định cụ thể như sau: 1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật thanh tra. 1. Cử, bố trí công chức, viên chức được trưng tập, đề nghị tham gia đoàn thanh tra theo công văn trưng tập, đề nghị của cơ quan trưng tập cộng tác viên thanh tra, cơ quan đề nghị tham gia đoàn thanh tra chuyên ngành.\na) Máy tính xách tay; a) Tổng cục trưởng, Cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Chánh Thanh tra Bộ; Phó Tổng cục trưởng, Phó Cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Phó Chánh Thanh tra Bộ; Chi cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Chánh Thanh tra Sở; Phó Chi cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Phó Chánh Thanh tra Sở;\nb) Thiết bị chụp ảnh, ghi âm, ghi hình; b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu thanh tra chuyên ngành của Tổng cục, Cục được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Thanh tra Bộ;\nc) Các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng; c) Công chức thanh tra chuyên ngành không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý hoặc giữ chức vụ cấp phòng của Chi cục được cấp trang phục tương đương theo ngạch công chức như với thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp.\nd) Các thiết bị phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động thanh tra, tùy theo yêu cầu nhiệm vụ thanh tra do thủ trưởng bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành đề nghị với người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra trang bị. d) Chế độ quản lý, cấp phát trang phục được áp dụng theo Thông tư liên tịch số 73/2015/TTLT-BTC-TTCP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ quản lý, cấp phát trang phục đối với thanh tra viên, cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan thanh tra nhà nước.\n2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau: “Điều 3a. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 27/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành khoa học và công nghệ, nhiệm vụ cụ thể như sau: 2. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ phận tham mưu, người đứng đầu bộ phận tham mưu; mối quan hệ công tác giữa bộ phận tham mưu và các đơn vị thuộc Tổng cục, Chi cục về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính; 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu 2. Nắm vững các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng (đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục và của Chi cục), nắm vững các quy định về chuyên môn, quy tắc quản lý liên quan đến lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân (đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Cục); 2. Trình tự, thủ tục công nhận, thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành 2. Tổng cục, Cục chủ trì phối hợp với Thanh tra Bộ và cơ quan liên quan xây dựng chương trình, tài liệu và kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý. 2. Ngoài những phương tiện, thiết bị kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này, khi cần thiết hoạt động thanh tra được trang bị bổ sung thiết bị kỹ thuật khác phục vụ công tác thanh tra theo quy định của pháp luật và các nội dung sau: 2. Thanh tra Bộ in ấn, quản lý phôi thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ. Kinh phí làm phôi thẻ do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt cho Thanh tra Bộ. 2. Cấp mới Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành trong trường hợp công chức được công nhận công chức thanh tra chuyên ngành lần đầu. 2. Kinh phí may, sắm trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan quản lý công chức thanh tra chuyên ngành.”. 2. Bảo đảm điều kiện hoạt động, các chế độ và chính sách đối với công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định. 2. Phối hợp với Thủ trưởng cơ quan trưng tập cộng tác viên thanh tra, cơ quan đề nghị tham gia đoàn thanh tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên thanh tra, tham gia đoàn thanh tra thuộc thẩm quyền quản lý.\na) Tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 10 Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành khoa học và công nghệ và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 27/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành khoa