Document ID: 221374

Title: QUY ĐỊNH THỦ TỤC TẠM NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU, TIÊU HỦY, CHUYỂN NHƯỢNG XE Ô TÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG QUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993;
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 09 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi áp dụng. Thông tư này quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy; chuyển nhượng, biếu, tặng (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng) đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy (sau đây gọi tắt là xe gắn máy) của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 19/2014/TT-BTC quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 65, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi áp_dụng . thông_tư này quy_định thủ_tục tạm nhập_khẩu , tái_xuất_khẩu , tiêu_hủy ; chuyển_nhượng , biếu , tặng ( sau đây gọi tắt là chuyển_nhượng ) đối_với xe ô_tô , xe hai bánh_gắn máy ( sau đây gọi tắt là xe gắn_máy ) của đối_tượng được hưởng quyền ưu_đãi , miễn_trừ tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ.\n2. Viên chức ngoại giao thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự, viên chức thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.\n3. Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ trên nguyên tắc có đi có lại giữa nhà nước Việt Nam và nước cử; nhân viên thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.\n4. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận chuyển nhượng xe ô tô tạm nhập khẩu của các đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 nêu trên (dưới đây gọi tắt là người mua xe).\n5. Cơ quan Hải quan.", "header": "['Thông tư 19/2014/TT-BTC quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . cơ_quan đại_diện ngoại_giao , cơ_quan lãnh_sự và cơ_quan đại_diện của tổ_chức quốc_tế có trụ_sở_tại việt nam được hưởng quyền ưu_đãi , miễn_trừ theo các điều_ước quốc_tế mà việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập theo quy_định tại các điều 8 , điều 9 , điều 10 nghị_định số 73 / cp ngày 30 tháng 7 năm 1994 của chính_phủ . \n 2 . viên_chức ngoại_giao thuộc cơ_quan đại_diện ngoại_giao , viên_chức lãnh_sự thuộc cơ_quan lãnh_sự , viên_chức thuộc cơ_quan đại_diện của tổ_chức quốc_tế có trụ_sở_tại việt nam được hưởng quyền ưu_đãi , miễn_trừ theo các điều_ước quốc_tế mà việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập . \n 3 . nhân_viên hành_chính kỹ_thuật thuộc cơ_quan đại_diện ngoại_giao và cơ_quan lãnh_sự được hưởng quyền ưu_đãi , miễn_trừ trên nguyên_tắc có đi có lại giữa nhà_nước việt_nam và nước cử ; nhân_viên thuộc cơ_quan đại_diện của tổ_chức quốc_tế có trụ_sở_tại việt nam được hưởng quyền ưu_đãi , miễn_trừ theo các điều_ước quốc_tế mà việt_nam ký_kết hoặc gia_nhập . \n 4 . tổ_chức , cá_nhân việt nam nhận chuyển_nhượng xe ô_tô tạm nhập_khẩu của các đối_tượng nêu tại khoản 1 , 2 và 3 nêu trên ( dưới đây gọi tắt là người mua xe ) . \n 5 . cơ_quan hải_quan .", "pointer_link": "['Chương 1' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Một số quy định về điều kiện để được tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng, tiêu hủy xe\n1. Đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy theo chủng loại, định lượng, điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 3 và khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg.\n2. Đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này được tạm nhập khẩu xe ô tô đang sử dụng là tài sản di chuyển theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg.\n3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này chỉ được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy vượt tiêu chuẩn định lượng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg khi được Bộ Ngoại giao đồng ý bằng văn bản.\n4. Tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy để bổ sung định lượng:\na) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này chỉ được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy để bổ sung đủ định lượng nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg.\nb) Các đối tượng quy định tại khoản 2 và 3 Điều 2 Thông tư này chỉ được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy để bổ sung định lượng nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg.\n5. Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này được tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy khi đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 7, 8 và 9 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg.\n6. Trước khi làm thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy, các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này phải hoàn tất thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe. Các đối tượng quy định tại khoản 2 và 3 Điều 2 Thông tư này phải thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe, tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy trong thời hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời gian công tác tại Việt Nam theo chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp. Trường hợp không kịp tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy thì các đối tượng nêu trên phải ủy quyền cho cơ quan nơi làm việc giải quyết thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe, giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan nơi đối tượng công tác về việc đã xóa sổ đăng ký lưu hành xe ô tô và cam kết bảo quản nguyên trạng xe tại trụ sở cơ quan và hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe theo quy định trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày các đối tượng này kết thúc nhiệm kỳ công tác. Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này không được chuyển nhượng xe ô tô khi tạm nhập khẩu là xe đã qua sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg. Người mua xe của các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này phải thực hiện việc kê khai, nộp các loại thuế, lệ phí theo quy định trong thời hạn quy định của pháp luật về thuế, lệ phí.", "header": "['Thông tư 19/2014/TT-BTC quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 633, "lower_segmented_text": "điều 3 . một_số quy_định về điều_kiện để được tạm nhập_khẩu , tái_xuất_khẩu , chuyển_nhượng , tiêu_hủy_xe \n 1 . đối_tượng quy_định tại khoản 1 , 2 và 3 điều 2 thông_tư này được tạm nhập_khẩu miễn thuế xe ô_tô , xe gắn_máy theo chủng_loại , định_lượng , điều_kiện quy_định tại khoản 1 , điều 3 và khoản 1 , khoản 2 điều 4 quyết_định số 53 / 2013 / qđ - ttg . \n 2 . đối_tượng quy_định tại khoản 1 , 2 và 3 điều 2 thông_tư này được tạm nhập_khẩu xe ô_tô đang sử_dụng là tài_sản di_chuyển theo quy_định tại khoản 4 và khoản 5 điều 4 quyết_định số 53 / 2013 / qđ - ttg . \n 3 . đối_tượng quy_định tại khoản 1 điều 2 thông_tư này chỉ được tạm nhập_khẩu miễn thuế xe ô_tô , xe gắn_máy vượt tiêu_chuẩn định_lượng theo quy_định tại khoản 2 điều 3 quyết_định số 53 / 2013 / qđ - ttg khi được bộ ngoại_giao đồng_ý bằng văn_bản . \n 4 . tạm nhập_khẩu miễn thuế xe ô_tô , xe gắn_máy để bổ_sung định_lượng : \n a ) đối_tượng quy_định tại khoản 1 điều 2 thông_tư này chỉ được tạm nhập_khẩu xe ô_tô , xe gắn_máy để bổ_sung đủ định_lượng nếu đáp_ứng điều_kiện quy_định tại điểm a khoản 3 điều 4 quyết_định số 53 / 2013 / qđ - ttg . \n b ) các đối_tượng quy_định tại khoản 2 và 3 điều 2 thông_tư này chỉ được tạm nhập_khẩu xe ô_tô , xe gắn_máy để bổ_sung định_lượn