Document ID: 380551

Title: QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN, CHỈ DẪN, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG, THIẾT BỊ AN TOÀN TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về thông tin, chỉ dẫn, trang thiết bị phục vụ khách hàng, thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình vận hành, khai thác trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến vận hành, khai thác phương tiện giao thông đường sắt trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt là các phương tiện có động cơ, tự di chuyển được dùng để bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thi công công trình đường sắt; để cứu hộ, cứu nạn trong tai nạn giao thông đường sắt và phương tiện có tính năng chuyên dùng khác di chuyển trên đường sắt.\n2. Toa xe động lực là toa xe có lắp động cơ để tự di chuyển trên đường sắt.\n3. Toa xe đường sắt đô thị bao gồm: toa xe động lực có buồng lái (Mc), toa xe động lực không có buồng lái (M), toa xe kéo theo không có buồng lái (T), toa xe kéo theo có buồng lái (Tc).", "header": "['Thông tư 20/2018/TT-BGTVT quy định về thông tin, chỉ dẫn, trang thiết bị phục vụ khách hàng, thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 204, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về thông_tin , chỉ_dẫn , trang thiết_bị phục_vụ khách_hàng , thiết_bị an_toàn trên phương_tiện giao_thông đường_sắt trong quá_trình vận_hành , khai_thác trên đường_sắt quốc_gia , đường_sắt đô_thị và đường_sắt chuyên_dùng . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến vận_hành , khai_thác phương_tiện giao_thông đường_sắt trên đường_sắt quốc_gia , đường_sắt đô_thị và đường_sắt chuyên_dùng . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . phương_tiện động_lực chuyên_dùng đường_sắt là các phương_tiện có động_cơ , tự di_chuyển được dùng để bảo_trì , bảo_dưỡng , sửa_chữa , thi_công công_trình đường_sắt ; để cứu_hộ , cứu nạn trong tai_nạn giao_thông đường_sắt và phương_tiện có tính_năng chuyên_dùng khác di_chuyển trên đường_sắt . \n 2 . toa_xe động_lực là toa_xe có lắp động_cơ để tự di_chuyển trên đường_sắt . \n 3 . toa_xe đường_sắt đô_thị bao_gồm : toa_xe động_lực có buồng_lái ( mc ) , toa_xe động_lực không có buồng_lái ( m ) , toa xe_kéo_theo không có buồng_lái ( t ) , toa xe_kéo_theo có buồng_lái ( tc ) .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 4. Thông tin, chỉ dẫn trên phương tiện giao thông đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng\n1. Bên ngoài toa xe khách phải có biển số thứ tự của toa xe theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo để chỉ dẫn cho khách hàng khi tàu tác nghiệp khách hàng tại ga. Biển số thứ tự bên ngoài toa xe phải trùng số thứ tự với biển số trong toa xe.\n2. Bên trong toa xe khách phải có biển số thứ tự của toa xe, số chỗ để chỉ dẫn khách hàng, bảng thông tin bằng chữ viết hoặc điện tử và hệ thống truyền thanh để cung cấp thông tin cần thiết cho khách hàng về hành trình của tàu, tên ga dừng đỗ trên tuyến đường, cách xử lý tình huống khi xảy ra hỏa hoạn, sự cố, tai nạn; nội quy đi tàu; các biển hiệu bằng chữ hoặc bằng hình vẽ để chỉ dẫn sử dụng các trang thiết bị an toàn, chữa cháy, chỗ ưu tiên của khách hàng, nhà vệ sinh.\n3. Ký hiệu, thông tin, chỉ dẫn phải rõ ràng, dễ hiểu; bố trí ở nơi dễ thấy, dễ đọc. Chỉ dẫn bằng chữ cho khách hàng trên toa xe phải được viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Hệ thống phát thanh phải phát bằng tiếng Việt và tiếng Anh để hướng dẫn khách hàng trên tàu khách.", "header": "['Thông tư 20/2018/TT-BGTVT quy định về thông tin, chỉ dẫn, trang thiết bị phục vụ khách hàng, thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. THÔNG TIN, CHỈ DẪN, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG']", "len_tokenizer": 212, "lower_segmented_text": "điều 4 . thông_tin , chỉ_dẫn trên phương_tiện giao_thông đường_sắt quốc_gia , đường_sắt chuyên_dùng \n 1 . bên ngoài toa xe_khách phải có biển số thứ_tự của toa_xe theo mẫu tại phụ_lục ban_hành kèm theo để chỉ_dẫn cho khách_hàng khi tàu tác_nghiệp khách_hàng tại ga . biển số thứ tự bên ngoài toa_xe phải trùng số thứ_tự với biển số trong toa_xe . \n 2 . bên trong toa xe_khách phải có biển số thứ_tự của toa_xe , số chỗ để chỉ_dẫn khách_hàng , bảng thông_tin bằng chữ_viết hoặc điện_tử và hệ_thống truyền_thanh để cung_cấp thông_tin cần_thiết cho khách_hàng về hành_trình của tàu , tên ga dừng đỗ trên tuyến đường , cách xử_lý tình_huống khi xảy ra_hỏa_hoạn , sự_cố , tai_nạn ; nội_quy đi tàu ; các biển_hiệu bằng chữ hoặc bằng hình_vẽ để chỉ_dẫn sử_dụng các trang thiết_bị an_toàn , chữa_cháy , chỗ ưu_tiên của khách_hàng , nhà vệ_sinh . \n 3 . ký_hiệu , thông_tin , chỉ_dẫn phải rõ_ràng , dễ hiểu ; bố_trí ở nơi dễ thấy , dễ đọc . chỉ_dẫn bằng chữ cho khách_hàng trên toa_xe phải được viết bằng tiếng việt và tiếng anh . hệ_thống phát_thanh phải phát bằng tiếng việt và tiếng anh để hướng_dẫn khách_hàng trên tàu khách .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thông tin, chỉ dẫn trên phương tiện giao thông đường sắt đô thị\n1. Toa xe đường sắt đô thị phải có thông tin, chỉ dẫn bằng chữ, hình vẽ, phát thanh, bảng thông tin bằng chữ viết hoặc điện tử để cung cấp thông tin cần thiết cho khách hàng về hành trình của tàu, tên ga dừng đỗ và ga tiếp theo trên tuyến đường, hướng dẫn cách xử lý khi xảy ra tình huống khẩn cấp; chỉ dẫn sử dụng các trang thiết bị an toàn, chữa cháy, chỗ ưu tiên của khách hàng. Riêng với toa xe điều khiển đầu đoàn tàu, bên ngoài toa xe phải có thông tin điểm đến của đoàn tàu.\n2. Thông tin, chỉ dẫn phải rõ ràng, dễ hiểu; bố trí ở nơi dễ thấy, dễ đọc. Chỉ dẫn bằng chữ cho khách hàng trên toa xe phải được viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh.", "header": "['Thông tư 20/2018/TT-BGTVT quy định về thông tin, chỉ dẫn, trang thiết bị phục vụ khách hàng, thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. THÔNG TIN, CHỈ DẪN, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG']", "len_tokenizer": 138, "lower_segmented_text": "điều 5 . thông_tin , chỉ_dẫn trên phương_tiện giao_thông đường_sắt đô_thị \n 1 . toa_xe đường_sắt đô_thị phải có thông_tin , chỉ_dẫn bằng chữ , hình_vẽ , phát_thanh , bảng thông_tin bằng chữ_viết hoặc điện_tử để cung_cấp thông_tin cần_thiết cho khách_hàng về hành_trình của tàu , tên ga dừng đỗ và ga tiếp_theo trên tuyến đường , hướng_dẫn cách xử_lý khi xảy ra tình_huống khẩn_cấp ; chỉ_dẫn sử_dụng các trang thiết_bị an_toàn , chữa_cháy , chỗ ưu_tiên của khách_hàng . riêng với toa_xe điều_khiển đầu đoàn tàu , bên ngoài toa_xe phải có thông_tin điểm đến của đoàn tàu . \n 2 . thông_tin , chỉ_dẫn phải rõ_ràng , dễ hiểu ; bố_trí ở nơi dễ thấy , dễ đọc . chỉ_dẫn bằng chữ cho khách_hàng trên toa_xe phải được viết bằng tiếng việt và tiếng anh .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Trang thiết bị phục vụ khách hàng trên phương tiện giao thông đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng\n1. Trên toa xe khách phải trang bị tối thiểu gồm các các dụng cụ, thiết bị sau: dụng cụ thoát hiểm; thiết bị, dụng cụ và vật liệu chữa cháy; các trang bị phục vụ hành khách như: điện, nước, thiết bị chiếu sáng, thiết bị làm mát, thông gió, thiết bị vệ sinh.\n2. Trên đoàn tàu khách, tàu hỗn hợp phải được trang bị tủ thuốc, dụng cụ sơ cứu; dụng cụ và vật liệu để sửa chữa đơn giản; thiết bị cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.", "header": "['Thông tư 20/2018/TT-BGTVT quy định về thông tin, chỉ dẫn, trang thiết bị phục vụ khách hàng, thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. THÔNG TIN, CHỈ DẪN, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "điều 6 . trang thiết_bị phục_vụ khách_hàng trên phương_tiện giao_thông đường_sắt quốc_gia , đường_sắt chuyên_dùng \n 1 . trên toa xe_khách phải trang_bị tối_thiểu gồm các các dụng_cụ , thiết_bị sau