Document ID: 294698

Title: VỀ VIỆC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN, NGHỆ NHÂN ƯU TÚ CÓ THU NHẬP THẤP, HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế, hỗ trợ chi phí mai táng đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.", "header": "['Nghị định 109/2015/NĐ-CP về hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn']", "len_tokenizer": 35, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định trợ_cấp sinh_hoạt hàng tháng , bảo_hiểm y_tế , hỗ_trợ chi_phí mai_táng đối_với nghệ_nhân nhân_dân , nghệ_nhân ưu_tú có thu_nhập thấp , hoàn_cảnh khó_khăn .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở do Chính phủ quy định (tại thời điểm ban hành Nghị định này là 1.150.000 đồng), gồm:\na) Người đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ và đủ 60 tuổi trở lên đối với nam không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;\nb) Người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng;\nc) Người mắc một trong các bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục do Bộ Y tế quy định;\nd) Các đối tượng còn lại không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c nêu trên.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn theo quy định tại Nghị định này.", "header": "['Nghị định 109/2015/NĐ-CP về hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn']", "len_tokenizer": 156, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . nghệ_nhân nhân_dân , nghệ_nhân ưu_tú được nhà_nước phong_tặng thuộc hộ gia_đình có thu_nhập bình_quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ_sở do chính_phủ quy_định ( tại thời_điểm ban_hành nghị_định này là 1.150.000 đồng ) , gồm : \n a ) người đủ 55 tuổi trở lên đối_với nữ và đủ 60 tuổi trở lên đối_với nam không có người có nghĩa_vụ và quyền phụng_dưỡng ; \n b ) người khuyết_tật nặng hoặc đặc_biệt nặng ; \n c ) người mắc một trong các bệnh cần chữa_trị dài ngày theo danh_mục do bộ y_tế quy_định ; \n d ) các đối_tượng còn lại không thuộc đối_tượng quy_định tại các điểm a , b và c nêu trên . \n 2 . cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thực_hiện hỗ_trợ đối_với nghệ_nhân nhân_dân , nghệ_nhân ưu_tú có thu_nhập thấp , hoàn_cảnh khó_khăn theo quy_định tại nghị_định này .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Mức trợ cấp sinh hoạt hàng tháng\n1. Mức 1.000.000 đồng áp dụng đối với đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng dưới 50% mức lương cơ sở.\n2. Mức 850.000 đồng áp dụng đối với đối tượng sau:\na) Đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 50% mức lương cơ sở đến dưới mức lương cơ sở;\nb) Đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng dưới 50% mức lương cơ sở.\n3. Mức 700.000 đồng áp dụng đối với đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 50% mức lương cơ sở đến dưới mức lương cơ sở.", "header": "['Nghị định 109/2015/NĐ-CP về hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn']", "len_tokenizer": 172, "lower_segmented_text": "điều 3 . mức trợ_cấp sinh_hoạt hàng tháng \n 1 . mức 1.000.000 đồng áp_dụng đối_với đối_tượng quy_định tại các điểm a , b và c khoản 1 điều 2 nghị_định này thuộc hộ gia_đình có thu_nhập bình_quân đầu người hàng tháng dưới 50 % mức lương cơ_sở . \n 2 . mức 850.000 đồng áp_dụng đối_với đối_tượng sau : \n a ) đối_tượng quy_định tại các điểm a , b và c khoản 1 điều 2 nghị_định này thuộc hộ gia_đình có mức thu_nhập bình_quân đầu người hàng tháng từ 50 % mức lương cơ_sở đến dưới mức lương cơ_sở ; \n b ) đối_tượng quy_định tại điểm d khoản 1 điều 2 nghị_định này thuộc hộ gia_đình có thu_nhập bình_quân đầu người hàng tháng dưới 50 % mức lương cơ_sở . \n 3 . mức 700.000 đồng áp_dụng đối_với đối_tượng quy_định tại điểm d khoản 1 điều 2 nghị_định này thuộc hộ gia_đình có mức thu_nhập bình_quân đầu người hàng tháng từ 50 % mức lương cơ_sở đến dưới mức lương cơ_sở .", "pointer_link": "['Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Bảo hiểm y tế. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hỗ trợ bảo hiểm y tế như sau:\n1. Được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế với mức đóng như đối với người thuộc hộ gia đình nghèo (mức đóng tại thời điểm ban hành Nghị định này bằng 4,5% mức lương cơ sở do Chính phủ quy định).\n2. Được hưởng bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh với mức hưởng như đối với người thuộc hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.", "header": "['Nghị định 109/2015/NĐ-CP về hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn']", "len_tokenizer": 91, "lower_segmented_text": "điều 4 . bảo_hiểm y_tế . đối_tượng quy_định tại khoản 1 điều 2 nghị_định này được hỗ_trợ bảo_hiểm y_tế như sau : \n 1 . được ngân_sách nhà_nước đóng bảo_hiểm y_tế với mức đóng như đối_với người thuộc hộ gia_đình nghèo ( mức đóng tại thời_điểm ban_hành nghị_định này bằng 4,5 % mức lương cơ_sở do chính_phủ quy_định ) . \n 2 . được hưởng bảo_hiểm y_tế khi khám bệnh , chữa bệnh với mức hưởng như đối_với người thuộc hộ gia_đình nghèo theo quy_định của pháp_luật về bảo_hiểm y_tế .", "pointer_link": "['Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Hỗ trợ chi phí mai táng. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này khi chết thì cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng được nhà nước hỗ trợ chi phí mai táng là 7 000 000 đồng.", "header": "['Nghị định 109/2015/NĐ-CP về hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn']", "len_tokenizer": 40, "lower_segmented_text": "điều 5 . hỗ_trợ chi_phí mai_táng . đối_tượng quy_định tại khoản 1 điều 2 nghị_định này khi chết thì cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân trực_tiếp tổ_chức mai_táng được nhà_nước hỗ_trợ chi_phí mai_táng là 7 000 000 đồng .", "pointer_link": "['Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Nguyên tắc áp dụng. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng các mức trợ cấp hàng tháng, bảo hiểm y tế, hỗ trợ chi phí mai táng tại nhiều văn bản khác nhau, với các mức khác nhau thì được hưởng một mức cao nhất tại một văn bản.", "header": "['Nghị định 109/2015/NĐ-CP về hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "điều 6 . nguyên_tắc áp_dụng . đối_tượng quy_định tại khoản 1 điều 2 nghị_định này được hưởng các mức trợ_cấp hàng tháng , bảo_hiểm y_tế , hỗ_trợ chi_phí mai_táng tại nhiều văn_bản khác nhau , với các mức khác nhau thì được hưởng một mức cao nhất tại một văn_bản .", "pointer_link": "['Điều 6']"}, {"full_text": "Khoản 1. Hồ sơ hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, gồm:\na) Tờ khai của người đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao (kèm theo bản chính để đối chiếu) Quyết định phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” của người đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế;\nc) Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao (kèm theo bản chính để đối chiếu) của một trong các giấy tờ có liên quan sau: - Giấy chứng minh nhân dân đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này; - Giấy xác nhận khuyết tật đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này; - Giấy ra viện (trường hợp điều trị nội trú) hoặc Phiếu hội chẩn hoặc Biên bản hội chẩn hoặc Bệnh án của bệnh viện hoặc Sổ khám chữa bệnh do cơ sở y tế thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh (trường hợp không điều trị nội trú) trong đó thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày đối với đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này.", "header": "['Nghị định 109/2015/