Document ID: 59390

Title: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRANG PHỤC ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC KIỂM DỊCH THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT VÀ THANH TRA VIÊN CHUYÊN NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ THANH TRA THÚ Y

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 92/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Căn cứ nghị định số 93/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y. Liên Bộ Tài chính – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục cho viên chức kiểm dịch thực vật viên chức kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật, thanh tra viên chuyên ngành Bảo vệ thực vật, thanh tra viên Thú y như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Mục I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG. Những đối tượng đủ tiêu chuẩn được cấp có thẩm quyền quyết định thì được cấp trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ bao gồm: 1/ Viên chức thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm dịch thực vật (theo công văn số 5686/KTN ngày 7/10/1995 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi bổ sung điều 10 của Điều lệ kiểm dịch thực vật), thanh tra viên chuyên ngành Bảo vệ thực vật (theo điều 4 và 5 của Qui định về hệ thống tổ chức thanh tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp và lệ phí, phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật, ban hành kèm theo Nghị định số 92/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ) 2/ Bác sĩ kỹ thuật viên thú y thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật (gọi chung là viên chức, theo điều 41, chương III, điều lệ kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật. Ban hành kèm theo Nghị định số 93/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ), thanh tra viên Thú y (theo khoản 5 điều 14 của Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y, ban hành kèm theo Nghị định số 93/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ).", "header": "['Thông tư liên bộ 92-TT/LB năm 1995 hướng dẫn chế độ trang phục đối với viên chức kiểm dịch thực vật, động vật và Thanh tra viên chuyên ngành bảo vệ thực vật và Thanh tra thú y do Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 214, "lower_segmented_text": "mục i . đối_tượng áp_dụng . những đối_tượng đủ tiêu_chuẩn được cấp có thẩm_quyền quyết_định thì được cấp trang_phục để sử_dụng khi thi_hành công_vụ bao_gồm : 1 / viên_chức thường_xuyên làm nhiệm_vụ kiểm_dịch thực_vật ( theo công_văn số 5686 / ktn ngày 7 / 10 / 1995 của thủ_tướng chính_phủ sửa_đổi bổ_sung điều 10 của điều_lệ kiểm_dịch thực_vật ) , thanh_tra viên chuyên_ngành bảo_vệ thực_vật ( theo điều 4 và 5 của qui_định về hệ_thống tổ_chức thanh_tra chuyên_ngành , giải_quyết tranh_chấp và lệ_phí , phí_tổn về công_tác bảo_vệ và kiểm_dịch thực_vật , ban_hành kèm theo nghị_định số 92 / cp ngày 27 / 11 / 1993 của chính_phủ ) 2 / bác_sĩ kỹ_thuật_viên thú_y thường_xuyên làm nhiệm_vụ kiểm_dịch , kiểm_soát giết_mổ , kiểm_tra vệ_sinh thú_y động_vật , sản_phẩm động_vật ( gọi chung là viên_chức , theo điều 41 , chương iii , điều_lệ kiểm_dịch , kiểm_soát giết_mổ và kiểm_tra vệ_sinh thú_y động_vật , sản_phẩm động_vật . ban_hành kèm theo nghị_định số 93 / cp ngày 27 / 11 / 1993 của chính_phủ ) , thanh_tra viên thú_y ( theo khoản 5 điều 14 của quy_định về thi_hành_pháp_lệnh thú_y , ban_hành kèm theo nghị_định số 93 / cp ngày 27 / 11 / 1993 của chính_phủ ) .", "pointer_link": "['Mục I']"}, {"full_text": "Mục II. TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC. 1/ Viên chức kiểm dịch thực vật, động vật, thanh tra viên chuyên ngành Bảo vệ thực vật, thanh tra viên Thú y (qui định tại Mục I trên đây) thuộc biên chế chính thức và hợp đồng dài hạn trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được cấp trang phục theo qui định cụ thể dưới đây: TT Tiêu chuẩn trang phục và thời hạn sử dụng Đơn vị Định lượng 1 2 3 4 5 A/ Loại sử dụng 3 năm: Mũ Kê pi Thắt lưng giả da Cặp tài liệu giả da Ca vát Áo khoác ngoài mùa đông bằng sợi pha len trong có lót và mũ che tai bằng bông (chỉ trang bị cho viên chức kiểm dịch thực vật, động vật ở vùng núi cao, hải đảo) cái cái cái cái cái 01 01 01 01 01 6 Áo mưa Vi ni lon (chỉ trang cấp cho viên chức kiểm dịch thực vật và động vật) bộ 01 7 Quần áo thu đông (nam hoặc nữ bằng sợi pha len trong có lót) bộ 01 1 2 B/ Loại sử dụng 2 năm: Giày da Găng tay mùa đông (Trang cấp cho viên chức kiểm dịch ở vùng núi cao, Hải đảo) đôi đôi 01 01 3 1 2 3 Mũ mềm kiểu quốc phòng C/ Loại sử dụng 1 năm: Dép quai hậu Bi tất Găng tay cao su mềm cho viên chức kiểm soát giết mổ động vật. cái đôi đôi đôi 01 01 01 02 4 1 2 3 4 Quần áo xuân hè (lần đầu cấp 02 bộ) D/ Loại không qui định thời hạn, hư hỏng được đổi: Phù hiệu, cấp hiệu Biển hiệu có ảnh Thẻ thanh tra viên Thẻ kiểm dịch viên bộ bộ cái cái cái 01 01 01 01 01 2/ Trang phục của viên chức kiểm dịch thực vật, động vật, thanh tra viên chuyên ngành Bảo vệ thực vật, thanh tra viên Thú y, may theo kiểu mẫu, màu sắc thống nhất do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định và được cấp phát bằng hiện vật. 3/ Trang phục qui định trong thông tư này chỉ được mua sắm bằng sản phẩm sản xuất trong nước. 4/ Trường hợp viên chức kiêm chức thì chỉ được hưởng một chế độ trang cấp.", "header": "['Thông tư liên bộ 92-TT/LB năm 1995 hướng dẫn chế độ trang phục đối với viên chức kiểm dịch thực vật, động vật và Thanh tra viên chuyên ngành bảo vệ thực vật và Thanh tra thú y do Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành']", "len_tokenizer": 356, "lower_segmented_text": "mục ii . tiêu_chuẩn trang_phục . 1 / viên_chức kiểm_dịch thực_vật , động_vật , thanh_tra viên chuyên_ngành bảo_vệ thực_vật , thanh_tra viên thú_y ( qui_định tại mục i trên đây ) thuộc biên_chế chính_thức và hợp_đồng dài_hạn trong chỉ_tiêu biên_chế được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , được cấp trang_phục theo qui_định cụ_thể dưới đây : tt tiêu_chuẩn trang_phục và thời_hạn sử_dụng đơn_vị định_lượng 1 2 3 4 5 a / loại sử_dụng 3 năm : mũ kê pi thắt_lưng giả_da cặp tài_liệu giả_da ca_vát áo_khoác ngoài mùa đông bằng sợi pha len trong có lót và mũ_che tai bằng bông ( chỉ trang_bị cho viên_chức kiểm_dịch thực_vật , động_vật ở vùng núi cao , hải_đảo ) cái cái cái cái cái 01 01 01 01 01 6 áo_mưa vi ni lon ( chỉ trang cấp cho viên_chức kiểm_dịch thực_vật và động_vật ) bộ 01 7 quần_áo thu đông ( nam hoặc nữ bằng sợi pha len trong có lót ) bộ 01 1 2 b / loại sử_dụng 2 năm : giày da găng_tay mùa đông ( trang cấp cho viên_chức kiểm_dịch ở vùng núi cao , hải_đảo ) đôi đôi 01 01 3 1 2 3 mũ mềm kiểu quốc_phòng c / loại sử_dụng 1 năm : dép quai_hậu bi tất găng_tay cao_su mềm cho viên_chức kiểm_soát giết_mổ động_vật . cái đôi đôi đôi 01 01 01 02 4 1 2 3 4 quần_áo xuân hè ( lần đầu cấp 02 bộ ) d / loại không qui_định thời_hạn , hư_hỏng được đổi : phù_hiệu , cấp_hiệu biển_hiệu có ảnh thẻ thanh_tra viên thẻ kiểm_dịch_viên bộ bộ cái cái cái 01 01 01 01 01 2 / trang_phục của viên_chức kiểm_dịch thực_vật , động_vật , thanh_tra viên chuyên_ngành bảo_vệ thực_vật , thanh_tra viên thú_y , may theo kiểu_mẫu , màu_sắc thống_nhất do bộ_trưởng bộ nông_nghiệp và phát_triển nông_thôn quy_định và được cấp_phát bằng hiện_vật . 3 / trang_phục qui_định trong thông_tư này chỉ được mua_sắm bằng sản_phẩm sản_xuất trong nước . 4 / trường_hợp viên_chức kiêm chức thì chỉ được hưởng một chế_độ trang cấp .", "pointer_link": "['Mục II']"}, {"full_text": "Mục III. QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG TRANG PHỤC. 1/ Quản lý sử dụng trang phục: - Việc cấp phát trang phục phải đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, chế độ, niên hạn sử dụng đã qui định tại thông tư này. Các đơn vị phải mở sổ sách ghi chép theo dõi đầy đủ, chính xác số lượng trang phục mua về, xuất ra cho từng người sử dụng. - Cá nhân được cấp phát phải quản lý, sử dụng đúng mục đích, không cho người khác mượn, không bán, trao đổi nếu để mất mát, hư hỏng trước thời hạn không có lý do chính đáng thì không được cấp phát bổ sung và phải bồi thường. - Khi viên chức thuộc đối tượng được trang cấp trang phục theo quy định tại thông tư này nếu thôi không làm nhiệm vụ thì phải trả lại phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, quần áo (nếu còn thời hạn sử dụng). 2/ Kinh phí mua sắm trang phục cho viên chức kiểm dịch thực vật, động vật, thanh tra viên chuyên ngành Bảo vệ thực vật, thanh tra viên Thú y thuộc cấp nào thì do Ngân sách cấp đó đài thọ. - Hàng năm cơ quan Bảo vệ thực vật và Thú y các cấp căn cứ đối tượng qui định tại mục I Thông tư này, tính toán số lượng, chủng loại lập dự toán kinh phí cùng với kế hoạch Tài chính của đơn vị gửi cơ quan chủ quản tổng hợp gửi cơ quan Tài chính cùng cấp. - Cơ quan Tài chính cùng cấp có trách nhiệm xét duyệt dự toán, cấp phát kinh phí để cơ quan Bảo vệ thực vật và Thú y mua sắm, cấp phát cho đối tượng sử dụng theo đúng niên hạn. - Kinh phí mua sắm trang phục cho kiểm dịch viên và thanh tra viên được ghi thành tiết riêng “trang phục kiểm dịch thực vật, động vật” trong mục 75 nghiệp vụ phí theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước. Việc quyết toán kinh phí mua sắm trang phục theo chế