Document ID: 340782

Title: QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Legal Basis:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai bao gồm:\n1. Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cơ sở dữ liệu giá đất; cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê;\n3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n4. Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n5. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;\n6. Điều tra thoái hóa đất;\n7. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;\n8. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;\n9. Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp;\n10. Quan trắc giám sát tài nguyên đất;\n11. Các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý và sử dụng đất đai.", "header": "['Thông tư 49/2016/TT-BTNMT quy định công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 211, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về công_tác giám_sát , kiểm_tra , thẩm_định , nghiệm_thu đối_với hạng_mục công_trình hoặc toàn_bộ công_trình , sản_phẩm thuộc các chương_trình , đề_án , dự_án , thiết_kế kỹ_thuật - dự_toán , nhiệm_vụ quản_lý đất_đai hoặc nhiệm_vụ có hạng_mục quản_lý đất_đai bao_gồm : \n 1 . đo_đạc , lập bản_đồ địa_chính , hồ_sơ địa_chính , lập hồ_sơ_cấp giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ; \n 2 . xây_dựng cơ_sở dữ_liệu địa_chính ; cơ_sở dữ_liệu quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất ; cơ_sở dữ_liệu giá đất ; cơ_sở dữ_liệu thống_kê , kiểm_kê ; \n 3 . thống_kê , kiểm_kê đất_đai , lập bản_đồ hiện_trạng sử_dụng đất ; \n 4 . lập và điều_chỉnh quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất ; \n 5 . xây_dựng , điều_chỉnh bảng giá đất ; \n 6 . điều_tra thoái_hóa đất ; \n 7 . điều_tra , đánh_giá chất_lượng đất , tiềm_năng đất_đai ; \n 8 . điều_tra , đánh_giá ô_nhiễm đất ; \n 9 . điều_tra , phân_hạng đất nông_nghiệp ; \n 10 . quan_trắc giám_sát tài_nguyên đất ; \n 11 . các chương_trình , đề_án , dự_án , thiết_kế kỹ_thuật - dự_toán , nhiệm_vụ chuyên_môn khác về quản_lý và sử_dụng đất_đai .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.", "header": "['Thông tư 49/2016/TT-BTNMT quy định công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với các cơ_quan quản_lý nhà_nước , các tổ_chức , cá_nhân tham_gia các hoạt_động liên_quan đến giám_sát , kiểm_tra , thẩm_định và nghiệm_thu công_trình , sản_phẩm trong lĩnh_vực quản_lý đất_đai .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giám sát công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện công trình và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Kiểm tra công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các hạng mục công trình, sản phẩm theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Thẩm định công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc đánh giá chất lượng, khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình trên cơ sở hồ sơ, các sản phẩm công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác.\n4. Nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.\n5. Cơ quan quyết định đầu tư công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn đầu tư cho công trình về lĩnh vực quản lý đất đai.\n6. Chủ đầu tư công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình về lĩnh vực quản lý đất đai.", "header": "['Thông tư 49/2016/TT-BTNMT quy định công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 268, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . giám_sát công_trình , sản_phẩm trong lĩnh_vực quản_lý đất_đai là hoạt_động theo_dõi về tiến_độ thực_hiện công_trình và việc tuân_thủ các quy_chuẩn , quy_định kỹ_thuật và các quy_định trong các chương_trình , đề_án , dự_án , thiết_kế kỹ_thuật - dự_toán , nhiệm_vụ đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 2 . kiểm_tra công_trình , sản_phẩm trong lĩnh_vực quản_lý đất_đai là việc thực_hiện các phương_pháp kỹ_thuật để đánh_giá chất_lượng , xác_định khối_lượng các hạng_mục công_trình , sản_phẩm theo các quy_chuẩn , quy_định kỹ_thuật và các quy_định trong các chương_trình , đề_án , dự_án , thiết_kế kỹ_thuật - dự_toán , nhiệm_vụ đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt . \n 3 . thẩm_định công_trình , sản_phẩm trong lĩnh_vực quản_lý đất_đai là việc đánh_giá chất_lượng , khối_lượng công_trình hoặc hạng_mục công_trình trên cơ_sở hồ_sơ , các sản_phẩm công_trình hoặc hạng_mục công_trình đã hoàn_thành và tài_liệu liên_quan khác . \n 4 . nghiệm_thu công_trình , sản_phẩm trong lĩnh_vực quản_lý đất_đai là việc chủ đầu_tư xác_nhận chất_lượng , khối_lượng các hạng_mục công_trình đã hoàn_thành trên cơ_sở kết_quả giám_sát , kiểm_tra , thẩm_định chất_lượng , khối_lượng công_trình , sản_phẩm trong lĩnh_vực quản_lý đất_đai . \n 5 . cơ_quan quyết_định đầu_tư công_trình , sản_phẩm trong lĩnh_vực quản_lý đất_đai là cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định sử_dụng vốn đầu_tư cho công_trình về lĩnh_vực quản_lý đất_đai . \n 6 . chủ đầu_tư công_trình , sản_phẩm trong lĩnh_vực quản_lý đất_đai là cơ_quan sở_hữu vốn hoặc được cơ_quan quyết_định đầu_tư giao quản_lý và sử_dụng vốn để đầu_tư công_trình về lĩnh_vực quản_lý đất_đai .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm\n1. Công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu công trình, sản phẩm phải tiến hành thường xuyên và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm.\n2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư.\n3. Các tổ chức, cá nhân thi công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) công trình, sản phẩm phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.\n4. Trong thời gian thi công nếu có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước v