Document ID: 527852

Title: QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH KẾ HOẠCH, ĐẦU TƯ VÀ THỐNG KÊ

Legal Basis:
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số 89/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê gồm: đối tượng áp dụng và nội dung chế độ báo cáo các chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê.", "header": "['Thông tư 19/2022/TT-BKHĐT quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 39, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định_chế_độ báo_cáo thống_kê ngành kế_hoạch , đầu_tư và thống_kê gồm : đối_tượng áp_dụng và nội_dung chế_độ báo_cáo các chỉ_tiêu thống_kê ngành kế_hoạch , đầu_tư và thống_kê .", "pointer_link": "['Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê, bao gồm:\n1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể và cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công.\n3. Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n4. Các tổ chức, cá nhân khác tham gia quản lý và thực hiện báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê.", "header": "['Thông tư 19/2022/TT-BKHĐT quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 133, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân thực_hiện chế_độ báo_cáo thống_kê ngành kế_hoạch , đầu_tư và thống_kê , bao_gồm : \n 1 . bộ , cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc chính_phủ , cơ_quan trung_ương của các đoàn_thể và cơ_quan khác ở trung_ương , ủy_ban nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương . \n 2 . sở kế_hoạch và đầu_tư , ban quản_lý các khu kinh_tế , khu công_nghiệp , khu chế_xuất , khu công_nghệ_cao của các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương và cơ_quan , tổ_chức khác được giao kế_hoạch đầu_tư công . \n 3 . các đơn_vị thuộc bộ kế_hoạch và đầu_tư . \n 4 . các tổ_chức , cá_nhân khác tham_gia quản_lý và thực_hiện báo_cáo thống_kê ngành kế_hoạch , đầu_tư và thống_kê .", "pointer_link": "['Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê các chỉ tiêu về đăng ký doanh nghiệp, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển hợp tác xã, đầu tư, quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế\n1. Danh mục biểu mẫu báo cáo, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo của các chỉ tiêu về đăng ký doanh nghiệp, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển hợp tác xã, đầu tư, quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:\na) Phụ lục số I: Biểu mẫu báo cáo về đăng ký doanh nghiệp;\nb) Phụ lục số II: Biểu mẫu báo cáo về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;\nc) Phụ lục số III: Biểu mẫu báo cáo về phát triển hợp tác xã;\nd) Phụ lục số IV: Biểu mẫu báo cáo về đầu tư;\nđ) Phụ lục số V: Biểu mẫu báo cáo về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế;\ne) Phụ lục số VI: Giải thích các biểu mẫu báo cáo.\n2. Đơn vị báo cáo: được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo thống kê ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Đơn vị nhận báo cáo: được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo thống kê ban hành kèm theo Thông tư này, dưới dòng đơn vị báo cáo.\n4. Đơn vị đầu mối báo cáo: là đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực báo cáo được quy định tại Thông tư này, gồm: Tổng cục Thống kê, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Cục Phát triển doanh nghiệp, Cục Phát triển hợp tác xã, Cục Đầu tư nước ngoài, Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân, Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụ Quản lý các khu kinh tế.\n5. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu báo cáo và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\na) Báo cáo thống kê tháng được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo;\nb) Báo cáo thống kê quý được tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo;\nc) Báo cáo thống kê 6 tháng được tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ sáu của kỳ báo cáo;\nd) Báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo;\nđ) Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê trong trường hợp khi có sự vật, hiện tượng đột xuất xảy ra hoặc khi có yêu cầu phục vụ công tác điều hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\ne) Báo cáo thống kê khác: Báo thống kê có kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo được ghi cụ thể trong từng biểu mẫu báo cáo.\n6. Thời hạn nhận báo cáo là ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại từng biểu mẫu báo cáo thống kê ban hành kèm theo Thông tư này.\n7. Phương thức gửi báo cáo:\na) Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống thông tin thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê, được xác thực bằng tài khoản được cấp cho đại diện cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo. Các biểu mẫu báo cáo sẽ được tổng hợp và in trực tiếp từ Hệ thống.\nb) Trường hợp Hệ thống thông tin thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê chưa hoạt động hoặc có sự cố về truyền dữ liệu, đơn vị báo cáo gửi báo cáo vào hộp thư điện tử thongke@mpi.gov.vn. Báo cáo qua hệ thống thư điện tử được thể hiện dưới 01 trong 02 hình thức gồm: bản quét màu từ bản giấy có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo hoặc tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo;\nc) Đối với các nội dung phải quản lý theo chế độ mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo kỳ báo cáo quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 19/2022/TT-BKHĐT quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành']", "len_tokenizer": 648, "lower_segmented_text": "điều 3 . nội_dung chế_độ báo_cáo thống_kê các chỉ_tiêu về đăng_ký doanh_nghiệp , phát_triển doanh_nghiệp nhỏ và vừa , phát_triển hợp_tác_xã , đầu_tư , quản_lý khu công_nghiệp , khu kinh_tế \n 1 . danh_mục biểu_mẫu báo_cáo , biểu_mẫu và giải_thích biểu_mẫu báo_cáo của các chỉ_tiêu về đăng_ký doanh_nghiệp , phát_triển doanh_nghiệp nhỏ và vừa , phát_triển hợp_tác_xã , đầu_tư , quản_lý khu công_nghiệp , khu kinh_tế quy_định tại các phụ_lục ban_hành kèm theo thông_tư này , gồm : \n a ) phụ_lục số i : biểu_mẫu báo_cáo về đăng_ký doanh_nghiệp ; \n b ) phụ_lục số ii : biểu_mẫu báo_cáo về phát_triển doanh_nghiệp nhỏ và vừa ; \n c ) phụ_lục số iii : biểu_mẫu báo_cáo về phát_triển hợp_tác_xã ; \n d ) phụ_lục số iv : biểu_mẫu báo_cáo về đầu_tư ; \n đ ) phụ_lục số v : biểu_mẫu báo_cáo về quản_lý khu công_nghiệp , khu kinh_tế ; \n e ) phụ_lục số vi : giải_thích các biểu_mẫu báo_cáo . \n 2 . đơn_vị báo_cáo : được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu báo_cáo thống_kê ban_hành kèm theo thông_tư này . \n 3 . đơn_vị nhận báo_cáo : được ghi cụ_thể tại góc trên bên phải của từng biểu_mẫu báo_cáo thống_kê ban_hành kèm theo thông_tư này , dưới dòng đơn_vị báo_cáo . \n 4 . đơn_vị đầu_mối báo_cáo : là đơn_vị có chức_năng quản_lý nhà_nước về các lĩnh_vực báo_cáo được quy_định tại thông_tư này , gồm : tổng_cục thống_kê , cục quản_lý đăng_ký kinh_doanh , cục phát_triển doanh_nghiệp , cục phát_triển hợp_tác_xã , cục đầu_tư nước_ngoài , vụ tổng_hợp kinh_tế quốc dân , vụ kinh_tế đối_ngoại , vụ quản_lý các khu kinh_tế . \n 5 . kỳ báo_cáo kỳ báo_cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu_mẫu báo_cáo và được tính theo ngày dương_lịch , bao_gồm : \n a ) báo_cáo thống_kê tháng được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối_cùng của tháng báo_cáo ; \n b ) báo_cáo thống_kê quý được tính từ ngày 01 của tháng đầu_tiên đến hết ngày cuối_cùng của tháng thứ ba của kỳ báo_cáo ; \n c ) báo_cáo thống_kê 6 tháng được tính từ ngày 01 của tháng đầu_tiên đến hết ngày cuối_cùng của tháng thứ sáu của kỳ báo_cáo ; \n d ) báo_cáo thống_kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo_cáo ; \n đ ) báo_cáo đột_xu