Document ID: 439926

Title: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về hoạt động kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” (sau đây gọi tắt là tổ chức, doanh nghiệp).\n3. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” theo các quy định tại Thông tư này.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTTTT quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về hoạt_động kiểm_định thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , doanh_nghiệp quản_lý , khai_thác thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện thuộc “ danh_mục thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện bắt_buộc kiểm_định ” ( sau đây gọi tắt là tổ_chức , doanh_nghiệp ) . \n 3 . khuyến_khích các tổ_chức , doanh_nghiệp thực_hiện kiểm_định thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện không thuộc “ danh_mục thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện bắt_buộc kiểm_định ” theo các quy_định tại thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định là các thiết bị mạng, thiết bị đo lường tính giá cước thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”.\n2. Đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định là một hoặc tổ hợp thiết bị vô tuyến điện, bao gồm cả thiết bị phụ trợ kèm theo được triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”.\n3. Kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là kiểm định) là việc đo kiểm và chứng nhận thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Việc kiểm định không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp đối với chất lượng, an toàn của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.\n4. Chứng nhận thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện là hoạt động thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định).\n5. Giám sát thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm định (sau đây gọi tắt là giám sát) là hoạt động xem xét, đối chiếu thực tế thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện so với hồ sơ thẩm định và đo kiểm trong trường hợp thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTTTT quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 245, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . thiết_bị viễn_thông bắt_buộc kiểm_định là các thiết_bị mạng , thiết_bị đo_lường tính giá cước thuộc “ danh_mục thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện bắt_buộc kiểm_định ” . \n 2 . đài vô_tuyến_điện bắt_buộc kiểm_định là một hoặc tổ_hợp thiết_bị vô_tuyến_điện , bao_gồm cả thiết_bị phụ_trợ kèm theo được triển_khai để thực_hiện nghiệp_vụ vô_tuyến_điện thuộc “ danh_mục thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện bắt_buộc kiểm_định ” . \n 3 . kiểm_định thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện ( sau đây gọi tắt là kiểm_định ) là việc đo kiểm và chứng_nhận thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia . việc kiểm_định không thay_thế và không làm giảm trách_nhiệm của tổ_chức , doanh_nghiệp đối_với chất_lượng , an_toàn của thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện theo quy_định của pháp_luật . \n 4 . chứng_nhận thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện là hoạt_động thẩm_định và cấp giấy chứng_nhận kiểm_định thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận kiểm_định ) . \n 5 . giám_sát thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện sau khi cấp giấy chứng_nhận kiểm_định ( sau đây gọi tắt là giám_sát ) là hoạt_động xem_xét , đối_chiếu thực_tế thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện so với hồ_sơ_thẩm_định và đo kiểm trong trường_hợp thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện có khả_năng gây mất an_toàn phơi nhiễm trường điện từ .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Tổ chức kiểm định. Tổ chức kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là tổ chức kiểm định) là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động dịch vụ kỹ thuật thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định theo quy định của pháp luật, được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm định.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTTTT quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 58, "lower_segmented_text": "điều 3 . tổ_chức kiểm_định . tổ_chức kiểm_định thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện ( sau đây gọi tắt là tổ_chức kiểm_định ) là đơn_vị sự_nghiệp công_lập hoạt_động dịch_vụ kỹ_thuật thuộc cơ_quan quản_lý nhà_nước , đáp_ứng đầy_đủ điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ kiểm_định theo quy_định của pháp_luật , được bộ thông_tin và truyền_thông giao nhiệm_vụ thực_hiện công_tác kiểm_định .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Đơn vị đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện. Đơn vị đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi là đơn vị đo kiểm) là đơn vị được thành lập, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật và được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định đo kiểm đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTTTT quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 4 . đơn_vị đo kiểm thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện . đơn_vị đo kiểm thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện ( sau đây gọi là đơn_vị đo kiểm ) là đơn_vị được thành_lập , được cấp giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hóa theo quy_định của pháp_luật và được bộ thông_tin và truyền_thông chỉ_định đo kiểm đối_với thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định. Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” phù hợp với chính sách, yêu cầu quản lý và thực tế phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTTTT quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 5 . danh_mục thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện bắt_buộc kiểm_định . theo từng thời_kỳ , bộ thông_tin và truyền_thông ban_hành “ danh_mục thiết_bị viễn_thông , đài vô_tuyến_điện bắt_buộc kiểm_định ” phù_hợp với chính_sách , yêu_cầu quản_lý và thực_tế phát_triển cơ_sở hạ_tầng viễn_thông .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Khoản 1. Kiểm định lần đầu: Đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”: trước khi đưa thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện vào khai thác sử dụng, tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định theo thủ tục quy định tại Điều 7 của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 07/2020/TT-BTTTT quy định về kiểm định thiế