Document ID: 473196

Title: None

Legal Basis:
Căn cứ Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định phân loại, khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe theo yêu cầu nhiệm vụ, phân cấp nhiệm vụ quản lý sức khỏe và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến phân loại sức khỏe, khám sức khỏe, quản lý sức khỏe đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng.\n2. Thông tư này không điều chỉnh đối với:\na) Khám sức khỏe tuyển dụng, tuyển chọn công dân vào Quân đội;\nb) Khám sức khỏe đặc thù quân chủng, binh chủng;\nc) Khám giám định bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần, bệnh nghề nghiệp;\nd) Phân loại, khám sức khỏe đối với cán bộ cấp cao thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, quyết định theo Quy định số 105-QĐ/TW ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử; Quy định số 121-QĐ/TW ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.", "header": "['Thông tư 37/2021/TT-BQP quy định về phân loại, khám sức khỏe, phân cấp nhiệm vụ quản lý sức khỏe đối với quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 229, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định phân_loại , khám sức_khỏe định_kỳ , khám sức_khỏe theo yêu_cầu nhiệm_vụ , phân_cấp nhiệm_vụ quản_lý sức_khỏe và trách_nhiệm của cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân có liên_quan đến phân_loại sức_khỏe , khám sức_khỏe , quản_lý sức_khỏe đối_với sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ , công_chức quốc_phòng , công_nhân và viên_chức quốc_phòng . \n 2 . thông_tư này không điều_chỉnh đối_với : \n a ) khám sức_khỏe tuyển_dụng , tuyển_chọn công_dân vào quân_đội ; \n b ) khám sức_khỏe đặc_thù quân_chủng , binh_chủng ; \n c ) khám giám_định bệnh hiểm_nghèo , bệnh cần chữa_trị dài ngày , bệnh tâm_thần , bệnh nghề_nghiệp ; \n d ) phân_loại , khám sức_khỏe đối_với cán_bộ cấp cao thuộc diện bộ chính_trị , ban bí_thư quản_lý , quyết_định theo quy_định số 105 - qđ / tw ngày 19 tháng 12 năm 2017 của bộ chính_trị về phân_cấp quản_lý cán_bộ và bổ_nhiệm , giới_thiệu cán_bộ ứng_cử ; quy_định số 121 - qđ / tw ngày 25 tháng 01 năm 2018 của ban chấp_hành trung_ương về công_tác bảo_vệ , chăm_sóc sức_khỏe cán_bộ cấp cao thuộc diện bộ chính_trị , ban bí_thư quản_lý .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ (sau đây gọi chung là quân nhân); công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng (sau đây gọi chung là công nhân và viên chức quốc phòng) phục vụ trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng.\n2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.", "header": "['Thông tư 37/2021/TT-BQP quy định về phân loại, khám sức khỏe, phân cấp nhiệm vụ quản lý sức khỏe đối với quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 70, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . sĩ_quan , quân_nhân chuyên_nghiệp , hạ_sĩ_quan , binh_sĩ tại_ngũ ( sau đây gọi chung là quân_nhân ) ; công_chức quốc_phòng , công_nhân và viên_chức quốc_phòng ( sau đây gọi chung là công_nhân và viên_chức quốc_phòng ) phục_vụ trong các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức thuộc bộ quốc_phòng . \n 2 . các cơ_quan , đơn_vị , tổ_chức và cá_nhân có liên_quan .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hội đồng khám sức khỏe là hội đồng chuyên môn, kiêm nhiệm, lâm thời của quân y đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên hoặc của bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh trong Quân đội do thủ trưởng đơn vị hoặc giám đốc bệnh viện quân y quyết định thành lập.\n2. Khám sức khỏe định kỳ là biện pháp quản lý sức khỏe bắt buộc đối với 100% quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện tối thiểu 01 lần/năm tại cơ sở quân y nhằm quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng bệnh tật.\n3. Khám sức khỏe theo yêu cầu nhiệm vụ là biện pháp quản lý sức khỏe cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện trước khi đề bạt, bổ nhiệm và giao các nhiệm vụ quân sự quốc phòng khác.\n4. Phân cấp nhiệm vụ quản lý sức khỏe quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng là quy định nhiệm vụ cho quân y các cấp thực hiện quản lý chất lượng sức khỏe; theo dõi tình trạng bệnh tật; lưu giữ hồ sơ sức khỏe từng cá nhân theo cấp bậc, chức vụ và phân loại sức khỏe.\n5. Phiếu khám sức khỏe định kỳ là tài liệu y khoa tổng hợp những thông tin cơ bản về sức khỏe của từng cá nhân dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư này; lưu giữ tại cơ quan quân y theo phân cấp và được bàn giao theo hồ sơ cá nhân khi chuyển đơn vị mới.\n6. Hồ sơ sức khỏe là tập hợp kết quả khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh, chữa bệnh của từng cá nhân dạng bản giấy hoặc bản điện tử; được sử dụng trong quản lý, theo dõi sức khỏe của quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng; thời hạn lưu giữ tối thiểu 10 (mười) năm theo chế độ mật.", "header": "['Thông tư 37/2021/TT-BQP quy định về phân loại, khám sức khỏe, phân cấp nhiệm vụ quản lý sức khỏe đối với quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 323, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hội_đồng khám sức_khỏe là hội_đồng chuyên_môn , kiêm_nhiệm , lâm_thời của quân_y đơn_vị cấp trung_đoàn và tương_đương trở lên hoặc của bệnh_viện , viện nghiên_cứu có giường_bệnh trong quân_đội do thủ_trưởng đơn_vị hoặc giám_đốc bệnh_viện quân_y quyết_định thành_lập . \n 2 . khám sức_khỏe định_kỳ là biện_pháp quản_lý sức_khỏe bắt_buộc đối_với 100 % quân_nhân , công_nhân và viên_chức quốc_phòng thực_hiện tối_thiểu 01 lần / năm tại cơ_sở quân_y nhằm quản_lý , chăm_sóc sức khỏe ban_đầu , dự_phòng_bệnh_tật . \n 3 . khám sức_khỏe theo yêu_cầu nhiệm_vụ là biện_pháp quản_lý sức_khỏe cho quân_nhân , công_nhân và viên_chức quốc_phòng thực_hiện trước khi đề_bạt , bổ_nhiệm và giao các nhiệm_vụ quân_sự quốc_phòng khác . \n 4 . phân_cấp nhiệm_vụ quản_lý sức_khỏe quân_nhân , công_nhân và viên_chức quốc_phòng là quy_định nhiệm_vụ cho quân_y các cấp thực_hiện quản_lý chất_lượng sức_khỏe ; theo_dõi tình_trạng bệnh_tật ; lưu_giữ hồ_sơ sức_khỏe từng cá_nhân theo cấp_bậc , chức_vụ và phân_loại sức_khỏe . \n 5 . phiếu khám sức_khỏe định_kỳ là tài_liệu y_khoa tổng_hợp những thông_tin cơ_bản về sức_khỏe của từng cá_nhân dưới dạng bản giấy hoặc bản điện_tử theo mẫu tại phụ_lục ii thông_tư này ; lưu_giữ tại cơ_quan quân_y theo phân_cấp và được bàn_giao theo hồ_sơ cá_nhân khi chuyển đơn_vị mới . \n 6 . hồ_sơ sức_khỏe là tập_hợp kết_quả khám sức_khỏe định_kỳ , khám bệnh , chữa bệnh của từng cá_nhân_dạng bản giấy hoặc bản điện_tử ; được sử_dụng trong quản_lý , theo_dõi sức_khỏe của quân_nhân , công_nhân và viên_chức quốc_phòng ; thời_hạn lưu_giữ tối_thiểu 10 ( mười ) năm theo chế_độ mật .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Phân loại sức khỏe\n1. Nhằm đánh giá, xác định tình trạng sức khỏe theo khả năng đáp ứng với các nhiệm vụ của Quân đội; sử dụng trong quản lý sức khỏe theo Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam; là cơ sở để chăm sóc sức khỏe ban đầu và dự phòng bệnh tật; căn cứ để thực hiện chế độ, chính sách đối với các đối tượng do Bộ Quốc phòng quản lý.\n2. Căn cứ phân loại sức khỏe:\na) Tình trạng thể lực được đánh giá theo chỉ số khối cơ thể quy định tại Phụ lục I Thông tư này;\nb) Tình trạng bệnh tật được đánh giá từ mức 1 đến mức 4 quy định tại Phụ lục I Thông tư này;\nc) Sức làm việc được đánh giá dựa trên khả năng đảm bảo ngày làm việc, số ngày nghỉ ốm bệnh trong một năm liền kề; hoặc mức suy giảm khả năng lao động; hoặc kết quả kiểm tra rèn luyện thể lực.\n3. Phân loại sức khỏe đối với các đối tượng\