Document ID: 379366

Title: QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LÂM NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, bao gồm:\n1. Tiêu chí xác định rừng, phân loại rừng và Quy chế quản lý rừng.\n2. Giao rừng, cho thuê rừng sản xuất, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng.\n3. Phòng cháy và chữa cháy rừng.\n4. Đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả dịch vụ môi trường rừng và điều chỉnh, miễn, giảm mức chi trả dịch vụ môi trường rừng; quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng.\n5. Chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.\n6. Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.", "header": "['Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 126, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định chi_tiết thi_hành một_số điều của luật lâm_nghiệp , bao_gồm : \n 1 . tiêu_chí xác_định rừng , phân_loại rừng và quy_chế quản_lý rừng . \n 2 . giao rừng , cho thuê rừng sản_xuất , chuyển_loại rừng , chuyển mục_đích sử_dụng rừng sang mục_đích khác , thu_hồi rừng . \n 3 . phòng cháy và chữa_cháy rừng . \n 4 . đối_tượng , hình_thức chi_trả , mức chi_trả dịch_vụ môi_trường rừng và điều_chỉnh , miễn , giảm mức chi_trả dịch_vụ môi_trường rừng ; quản_lý sử_dụng tiền dịch_vụ môi_trường rừng . \n 5 . chính_sách đầu_tư bảo_vệ và phát_triển rừng . \n 6 . nhiệm_vụ , cơ_cấu tổ_chức , cơ_chế quản_lý , sử_dụng tài_chính của quỹ bảo_vệ và phát_triển rừng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến các hoạt động lâm nghiệp tại Việt Nam.", "header": "['Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 41, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với cơ_quan nhà_nước , tổ_chức , hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư trong nước ; tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài có liên_quan đến các hoạt_động lâm_nghiệp tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Phát triển rùng là hoạt động trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác, bị thiệt hại do thiên tai hoặc do các nguyên nhân khác; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng.\n2. Diện tích liền vùng là diện tích vùng đất có rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung, liên tục, khoảng cách giữa các dải rừng không vượt quá 30 m và tổng diện tích các khoảng trống không quá 30% diện tích.\n3. Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người; chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng.\n4. Rừng thứ sinh là rừng tự nhiên đã bị tác động bởi con người tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi, gồm: rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên sau nương rẫy, cháy rừng hoặc các hoạt động làm mất rừng khác; rừng thứ sinh sau khai thác chọn cây gỗ và các loại lâm sản khác.\n5. Khai thác chính là việc chặt hạ cây rừng để lấy gỗ nhằm mục đích kinh tế là chính, đồng thời bảo đảm phát triển, sử dụng rừng bền vững đã xác định trong phương án quản lý rừng bền vững theo quy định của pháp luật.\n6. Khai thác tận dụng là việc tận dụng những cây gỗ trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, nghiên cứu khoa học và giải phóng mặt bằng các dự án khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.\n7. Khai thác tận thu là việc thu gom những cây gỗ bị đổ gãy, bị chết do thiên tai; gỗ cháy, gỗ khô mục, cành, ngọn còn nằm trong rừng.\n8. Môi trường rừng là một bộ phận của hệ sinh thái rừng, bao gồm: đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố vật chất khác tạo nên cảnh quan rừng.", "header": "['Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 317, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . phát_triển rùng là hoạt_động trồng mới rừng , trồng lại rừng sau khai_thác , bị thiệt_hại do thiên_tai hoặc do các nguyên_nhân khác ; khoanh nuôi xúc_tiến tái_sinh phục_hồi rừng , cải_tạo rừng tự_nhiên nghèo kiệt và việc áp_dụng các biện_pháp kỹ_thuật lâm_sinh khác để tăng diện_tích , trữ_lượng , chất_lượng rừng . \n 2 . diện_tích liền vùng là diện_tích vùng_đất có rừng tự_nhiên , rừng trồng tập_trung , liên_tục , khoảng_cách giữa các dải rừng không vượt quá 30 m và tổng_diện_tích các khoảng trống_không quá 30 % diện_tích . \n 3 . rừng nguyên_sinh là rừng tự_nhiên chưa hoặc ít bị tác_động bởi con_người ; chưa làm thay_đổi cấu_trúc của rừng . \n 4 . rừng thứ_sinh là rừng tự_nhiên đã bị tác_động bởi con_người tới mức làm cấu_trúc rừng bị thay_đổi , gồm : rừng thứ sinh phục_hồi tự_nhiên sau nương_rẫy , cháy rừng hoặc các hoạt_động làm mất rừng khác ; rừng thứ_sinh sau khai_thác chọn cây_gỗ và các loại lâm_sản khác . \n 5 . khai_thác chính là việc chặt hạ cây rừng để lấy gỗ nhằm mục_đích kinh_tế là chính , đồng_thời bảo_đảm phát_triển , sử_dụng rừng bền_vững đã xác_định trong phương_án quản_lý rừng bền_vững theo quy_định của pháp_luật . \n 6 . khai_thác tận_dụng là việc tận_dụng những cây_gỗ trong quá_trình thực_hiện các biện_pháp lâm_sinh , nghiên_cứu khoa_học và giải_phóng mặt_bằng các dự_án khi chuyển mục_đích sử_dụng rừng sang mục_đích khác . \n 7 . khai_thác tận_thu là việc thu_gom những cây_gỗ bị đổ gãy , bị chết do thiên_tai ; gỗ cháy , gỗ khô mục , cành , ngọn còn nằm trong rừng . \n 8 . môi_trường rừng là một bộ_phận của hệ sinh_thái rừng , bao_gồm : đất , nước , không_khí , âm_thanh , ánh_sáng và các yếu_tố vật_chất khác tạo nên cảnh_quan rừng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Tiêu chí rừng tự nhiên. Rừng tự nhiên bao gồm rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh khi đạt các tiêu chí sau đây:\n1. Độ tàn che của các loài cây thân gỗ, tre nứa, cây họ cau (sau đây gọi tắt là cây rừng) là thành phần chính của rừng tự nhiên từ 0,1 trở lên.\n2. Diện tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên.\n3. Chiều cao trung bình của cây rừng là thành phần chính của rừng tự nhiên được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau:\na) Rừng tự nhiên trên đồi, núi đất và đồng bằng: chiều cao trung bình của cây rừng từ 5,0 m trở lên;\nb) Rừng tự nhiên trên đất ngập nước ngọt: chiều cao trung bình của cây rừng từ 2,0 m trở lên;\nc) Rừng tự nhiên trên đất ngập phèn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,5 m trở lên;\nd) Rừng tự nhiên trên núi đá, đất cát, đất ngập mặn và các kiểu rừng ở điều kiện sinh thái đặc biệt khác: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên.", "header": "['Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp'\n 'Chương II. QUY CHẾ QUẢN LÝ RỪNG' 'Mục 1. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH RỪNG']", "len_tokenizer": 199, "lower_segmented_text": "điều 4 . tiêu_chí rừng tự_nhiên . rừng tự_nhiên bao_gồm rừng nguyên_sinh và rừng thứ_sinh khi đạt các tiêu_chí sau đây : \n 1 . độ tàn che của các loài cây thân_gỗ , tre nứa , cây họ cau ( sau đây gọi tắt là cây rừng ) là thành_phần chính của rừng tự_nhiên từ 0,1 trở lên . \n 2 . diện_tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên . \n 3 . chiều cao trung_bình của cây rừng là thành_phần chính của rừng tự_nhiên được phân_chia theo các điều_kiện lập địa như sau : \n a ) rừng tự_nhiên trên đồi , núi đất và đồng_bằng : chiều cao trung_bình của cây rừng từ 5,0 m trở lên ; \n b ) rừng tự_nhiên trên đất ngập nước_ngọt : chiều cao trung_bình của cây rừng từ 2,0 m trở lên ; \n c ) rừng tự_nhiên trên đất ngập phèn : chiều cao trung_bình của cây rừng từ 1,5 m trở lên ; \n d ) rừng tự_nhiên trên núi đá , đất_cát , đất ngập_mặn và các kiểu rừng ở điều_kiện sinh_thái đặc_biệt khác : chiều cao trung_bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên .", "pointer_link": "['Chương II' 'Mục 1' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Tiêu chí rừng trồng. Rừng trồng bao gồm rừng trồng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng lại sau khai thác hoặc do các nguyên nhân khác, rừng trồng cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng tái sinh sau khai thác khi đạt các tiêu chí sau đây:\n1. Độ tàn che của cây rừng trồng từ 0,1 trở lên.\n2. Diện tí