Document ID: 98731

Title: THUẾ TÀI NGUYÊN

Legal Basis:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế tài nguyên.\nĐiều 2. Đối tượng chịu thuế\n1. Khoáng sản kim loại.\n2. Khoáng sản không kim loại.\n3. Dầu thô.\n4. Khí thiên nhiên, khí than.\n5. Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật.\n6. Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.\n7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất.\n8. Yến sào thiên nhiên.\n9. Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.\nĐiều 3. Người nộp thuế\n1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.\n2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:\na) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;\nb) Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;\nc) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.", "header": "['Luật thuế tài nguyên năm 2009']", "len_tokenizer": 264, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . luật này quy_định về đối_tượng chịu thuế , người nộp thuế , căn_cứ tính thuế , kê_khai thuế , nộp thuế , miễn thuế , giảm thuế tài_nguyên . \n điều 2 . đối_tượng chịu thuế \n 1 . khoáng_sản kim_loại . \n 2 . khoáng_sản không kim_loại . \n 3 . dầu_thô . \n 4 . khí thiên_nhiên , khí_than . \n 5 . sản_phẩm của rừng tự_nhiên , trừ động_vật . \n 6 . hải_sản tự_nhiên , bao_gồm động_vật và thực_vật biển . \n 7 . nước thiên_nhiên , bao_gồm nước mặt và nước dưới đất . \n 8 . yến_sào thiên_nhiên . \n 9 . tài_nguyên khác do ủy_ban thường_vụ quốc_hội quy_định . \n điều 3 . người nộp thuế \n 1 . người nộp thuế tài_nguyên là tổ_chức , cá_nhân khai_thác tài_nguyên thuộc đối_tượng chịu thuế tài_nguyên . \n 2 . người nộp thuế tài_nguyên trong một_số trường_hợp được quy_định cụ_thể như sau : \n a ) doanh_nghiệp khai_thác tài_nguyên được thành_lập trên cơ_sở liên_doanh thì doanh_nghiệp liên_doanh là người nộp thuế ; \n b ) bên việt_nam và bên nước_ngoài tham_gia hợp_đồng hợp_tác kinh_doanh khai_thác tài_nguyên thì trách_nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác_định cụ_thể trong hợp_đồng hợp_tác kinh_doanh ; \n c ) tổ_chức , cá_nhân khai_thác tài_nguyên nhỏ , lẻ bán cho tổ_chức , cá_nhân làm đầu_mối thu_mua và tổ_chức , cá_nhân làm đầu_mối thu_mua cam_kết chấp_thuận bằng văn_bản về việc kê_khai , nộp thuế_thay cho tổ_chức , cá_nhân khai_thác thì tổ_chức , cá_nhân làm đầu_mối thu_mua là người nộp thuế .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 4. Căn cứ tính thuế. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.", "header": "['Luật thuế tài nguyên năm 2009' 'Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ']", "len_tokenizer": 25, "lower_segmented_text": "điều 4 . căn_cứ tính thuế . căn_cứ tính thuế tài_nguyên là sản_lượng tài_nguyên tính thuế , giá tính thuế và thuế_suất .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Khoản 1. Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.", "header": "['Luật thuế tài nguyên năm 2009' 'Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ'\n 'Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "khoản 1 . đối_với tài_nguyên_khai_thác xác_định được số_lượng , trọng_lượng hoặc khối_lượng thì sản_lượng tài_nguyên tính thuế là số_lượng , trọng_lượng hoặc khối_lượng của tài_nguyên thực_tế khai_thác trong kỳ tính thuế .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại.", "header": "['Luật thuế tài nguyên năm 2009' 'Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ'\n 'Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế']", "len_tokenizer": 53, "lower_segmented_text": "khoản 2 . đối_với tài_nguyên_khai_thác chưa xác_định được số_lượng , trọng_lượng hoặc khối_lượng thực_tế khai_thác do chứa nhiều chất , tạp_chất khác nhau thì sản_lượng tài_nguyên tính thuế được xác_định theo số_lượng , trọng_lượng hoặc khối_lượng của từng chất thu được sau khi sàng_tuyển , phân_loại .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.", "header": "['Luật thuế tài nguyên năm 2009' 'Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ'\n 'Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế']", "len_tokenizer": 56, "lower_segmented_text": "khoản 3 . đối_với tài_nguyên_khai_thác không bán mà đưa vào sản_xuất sản_phẩm khác nếu không trực_tiếp xác_định được số_lượng , trọng_lượng hoặc khối_lượng thực_tế khai_thác thì sản_lượng tài_nguyên tính thuế được xác_định căn_cứ vào sản_lượng sản_phẩm sản_xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử_dụng tài_nguyên tính trên một đơn_vị sản_phẩm .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Khoản 4. Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận.", "header": "['Luật thuế tài nguyên năm 2009' 'Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ'\n 'Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế']", "len_tokenizer": 75, "lower_segmented_text": "khoản 4 . đối_với nước thiên_nhiên dùng cho sản_xuất thủy_điện thì sản_lượng tài_nguyên tính thuế là sản_lượng điện của cơ_sở sản_xuất thủy_điện bán cho bên mua điện theo hợp_đồng mua_bán điện hoặc sản_lượng điện giao_nhận trong trường_hợp không có hợp_đồng mua_bán điện được xác_định theo hệ_thống đo_đếm đạt tiêu_chuẩn đo_lường chất_lượng việt_nam , có xác_nhận của bên mua , bên bán hoặc bên giao , bên nhận .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5' 'Khoản 4']"}, {"full_text": "Khoản 5. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m³) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.", "header": "['Luật thuế tài nguyên năm 2009' 'Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ'\n 'Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế']", "len_tokenizer": 47, "lower_segmented_text": "khoản 5 . đối_với nước_khoáng thiên_nhiên , nước nóng thiên_nhiên , nước thiên_nhiên dùng cho mục_đích công_nghiệp thì sản_lượng tài_nguyên tính thuế được xác_định bằng mét_khối ( m³ ) hoặc lít ( l ) theo hệ_thống đo_đếm đạt tiêu_chuẩn đo_lường chất_lượng việt_nam .", "pointer_link": "['Chương 2' 'Điều 5' 'Khoản 5']"}, {"full_text": "Khoản 6. Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.", "header": "['Luật thuế tài nguyên năm 2009' 'Chươ