Document ID: 384426

Title: QUY ĐỊNH VIỆC PHỐI HỢP TRONG THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Phá sản số 51/2014/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này quy định việc phối hợp thực hiện một số vấn đề về trình tự, thủ tục trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với cơ quan tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.", "header": "['Thông tư liên tịch 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC quy định về việc phối hợp trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành']", "len_tokenizer": 107, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư liên_tịch này quy_định việc phối_hợp thực_hiện một_số vấn_đề về trình_tự , thủ_tục trong thi_hành_quyết_định của tòa_án giải_quyết phá_sản . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư liên_tịch này áp_dụng đối_với cơ_quan tòa_án nhân_dân , viện kiểm_sát_nhân_dân , cơ_quan quản_lý thi_hành án dân_sự , cơ_quan thi_hành án dân_sự , chấp_hành viên , quản tài_viên , doanh_nghiệp quản_lý , thanh_lý_tài_sản , doanh_nghiệp , hợp_tác_xã và tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc thi_hành_quyết_định của tòa_án giải_quyết phá_sản .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Khoản 1. Sau khi nhận được thông báo của Tòa án về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là người phải thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trả lương cho người lao động. Thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án.", "header": "['Thông tư liên tịch 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC quy định về việc phối hợp trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương II. THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN'\n 'Điều 3. Tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án']", "len_tokenizer": 100, "lower_segmented_text": "khoản 1 . sau khi nhận được thông_báo của tòa_án về việc thụ_lý đơn yêu_cầu mở thủ_tục phá_sản , thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án dân_sự ra quyết_định tạm đình_chỉ thi_hành án về tài_sản mà doanh_nghiệp , hợp_tác_xã mất khả_năng thanh_toán là người phải thi_hành án , trừ trường_hợp bản_án , quyết_định buộc doanh_nghiệp , hợp_tác_xã mất khả_năng thanh_toán bồi_thường về tính_mạng , sức_khỏe , danh_dự hoặc trả lương cho người lao_động . thời_hạn ra quyết_định tạm đình_chỉ thi_hành án là 05 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được thông_báo của tòa_án .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 1']"}, {"full_text": "Khoản 2. Trường hợp Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ việc phá sản, cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án nhưng sau đó Tòa án ra quyết định không mở thủ tục phá sản theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Luật Phá sản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định tạm đình chỉ thi hành án và ra quyết định tiếp tục thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 37 và khoản 3 Điều 49 Luật Thi hành án dân sự.", "header": "['Thông tư liên tịch 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC quy định về việc phối hợp trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương II. THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN'\n 'Điều 3. Tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án']", "len_tokenizer": 101, "lower_segmented_text": "khoản 2 . trường_hợp tòa_án đã thụ_lý_giải_quyết vụ_việc phá_sản , cơ_quan thi_hành án dân_sự đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thi_hành án nhưng sau đó tòa_án ra quyết_định không mở thủ_tục phá_sản theo quy_định tại khoản 1 điều 71 luật phá_sản thì trong thời_hạn 05 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được quyết_định của tòa_án , cơ_quan thi_hành án dân_sự ra quyết_định thu_hồi quyết_định tạm đình_chỉ thi_hành án và ra quyết_định tiếp_tục thi_hành án theo quy_định tại khoản 1 điều 37 và khoản 3 điều 49 luật thi_hành án dân_sự .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 2']"}, {"full_text": "Khoản 3. Trường hợp Tòa án đã ra quyết định mở thủ tục phá sản, cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Phá sản nhưng sau đó Tòa án ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Phá sản và đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 Luật Phá sản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định đình chỉ thi hành án và ra quyết định tiếp tục thi hành án theo quy định tại khoản 3 Điều 137 Luật Thi hành án dân sự.", "header": "['Thông tư liên tịch 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC quy định về việc phối hợp trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương II. THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN'\n 'Điều 3. Tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án']", "len_tokenizer": 120, "lower_segmented_text": "khoản 3 . trường_hợp tòa_án đã ra quyết_định mở thủ_tục phá_sản , cơ_quan thi_hành án dân_sự đã ra quyết_định đình_chỉ thi_hành án theo quy_định tại khoản 2 điều 71 luật phá_sản nhưng sau đó tòa_án ra quyết_định đình_chỉ tiến_hành thủ_tục phá_sản theo quy_định tại khoản 1 điều 86 luật phá_sản và đình_chỉ thủ_tục phục_hồi hoạt_động_kinh_doanh theo quy_định tại điểm a khoản 1 điều 95 luật phá_sản thì trong thời_hạn 05 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được quyết_định của tòa_án , cơ_quan thi_hành án dân_sự ra quyết_định thu_hồi quyết_định đình_chỉ thi_hành án và ra quyết_định tiếp_tục thi_hành án theo quy_định tại khoản 3 điều 137 luật thi_hành án dân_sự .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 3' 'Khoản 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Thi hành án trong trường hợp doanh nghiệp hợp tác xã phá sản là người được thi hành án. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản là người được thi hành án theo các bản án, quyết định đã có hiệu lực khác thì cơ quan thi hành án dân sự vẫn tiếp tục tổ chức thi hành theo quy định. Chấp hành viên đồng thời thông báo kết quả thi hành án cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để biết và Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản để có phương án phân chia tài sản thu được.", "header": "['Thông tư liên tịch 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC quy định về việc phối hợp trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành'\n 'Chương II. THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN']", "len_tokenizer": 86, "lower_segmented_text": "điều 4 . thi_hành án trong trường_hợp_doanh_nghiệp hợp_tác_xã phá_sản là người được thi_hành án . trường_hợp_doanh_nghiệp , hợp_tác_xã phá_sản là người được thi_hành án theo các bản_án , quyết_định đã có hiệu_lực khác thì cơ_quan thi_hành án dân_sự vẫn tiếp_tục tổ_chức thi_hành theo quy_định . chấp_hành viên đồng_thời thông_báo kết_quả thi_hành án cho quản tài_viên , doanh_nghiệp quản_lý , thanh_lý_tài_sản để biết và thẩm_phán tiến_hành thủ_tục phá_sản để có phương_án phân_chia tài_sản thu được .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Chuyển giao, ra quyết định thi hành án, thẩm quyền của Chấp hành viên trong việc thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản\n1. Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản được chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời