Document ID: 263599

Title: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Legal Basis:
Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 06 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31 tháng 05 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Đối tượng áp dụng. Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.", "header": "['Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 1 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này hướng_dẫn kế_toán áp_dụng đối_với các doanh_nghiệp thuộc mọi lĩnh_vực , mọi thành_phần kinh_tế . các doanh_nghiệp vừa và nhỏ đang thực_hiện kế_toán theo chế_độ kế_toán áp_dụng cho doanh_nghiệp vừa và nhỏ được vận_dụng quy_định của thông_tư này để kế_toán phù_hợp với đặc_điểm kinh_doanh và yêu_cầu quản_lý của mình .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.", "header": "['Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 36, "lower_segmented_text": "điều 2 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này hướng_dẫn việc ghi sổ kế_toán , lập và trình_bày báo_cáo tài_chính , không áp_dụng cho việc xác_định_nghĩa_vụ thuế của doanh_nghiệp đối_với ngân_sách nhà_nước .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Đơn vị tiền tệ trong kế toán. “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.", "header": "['Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 85, "lower_segmented_text": "điều 3 . đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán . “ đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán ” là đồng việt_nam ( ký_hiệu quốc_gia là “ đ ” ; ký_hiệu quốc_tế là “ vnd ” ) được dùng để ghi sổ kế_toán , lập và trình_bày báo_cáo tài_chính của doanh_nghiệp . trường_hợp đơn_vị kế_toán chủ_yếu thu , chi_bằng ngoại_tệ , đáp_ứng được các tiêu_chuẩn quy_định tại điều 4 thông_tư này thì được chọn một loại ngoại_tệ làm đơn_vị tiền_tệ để ghi sổ kế_toán .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán\n1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.\n2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:\na) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ và thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và\nb) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.\n3. Các yếu tố sau đây cũng được xem xét và cung cấp bằng chứng về đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị:\na) Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (như phát hành cổ phiếu, trái phiếu);\nb) Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được tích trữ lại.\n4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của đơn vị. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đơn vị không được thay đổi trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.", "header": "['Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 262, "lower_segmented_text": "điều 4 . lựa_chọn đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán \n 1 . doanh_nghiệp có nghiệp_vụ thu , chi chủ_yếu bằng ngoại_tệ căn_cứ vào quy_định của luật kế_toán , để xem_xét , quyết_định lựa_chọn đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán và chịu trách_nhiệm về quyết_định đó trước pháp_luật . khi lựa_chọn đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán , doanh_nghiệp phải thông_báo cho cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp . \n 2 . đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán là đơn_vị tiền_tệ : \n a ) được sử_dụng chủ_yếu trong các giao_dịch bán hàng , cung_cấp dịch_vụ của đơn_vị , có ảnh_hưởng lớn đến giá bán hàng_hoá và cung_cấp dịch_vụ và thường chính là đơn_vị tiền_tệ dùng để niêm_yết_giá bán và được thanh_toán ; và \n b ) được sử_dụng chủ_yếu trong việc mua hàng_hóa , dịch_vụ , có ảnh_hưởng lớn đến chi_phí nhân_công , nguyên vật_liệu và các chi_phí sản_xuất , kinh_doanh khác , thông_thường chính là đơn_vị tiền_tệ dùng để thanh_toán cho các chi_phí đó . \n 3 . các yếu_tố sau đây cũng được xem_xét và cung_cấp bằng_chứng về đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán của đơn_vị : \n a ) đơn_vị tiền_tệ sử_dụng để huy_động các nguồn_lực tài_chính ( như phát_hành cổ_phiếu , trái_phiếu ) ; \n b ) đơn_vị tiền_tệ thường_xuyên thu được từ các hoạt_động_kinh_doanh và được tích_trữ lại . \n 4 . đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán phản_ánh các giao_dịch , sự_kiện , điều_kiện liên_quan đến hoạt_động của đơn_vị . sau khi xác_định được đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán thì đơn_vị không được thay_đổi trừ khi có sự thay_đổi trọng_yếu trong các giao_dịch , sự_kiện và điều_kiện đó .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ sang Đồng Việt Nam\n1. Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với việc lập Báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế toán (ngoại tệ) còn phải chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam khi công bố và nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý Nhà nước.\n2. Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ kế toán là ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, trình bày thông tin so sánh được thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư này.\n3. Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ đồng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.", "header": "['Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 142, "lower_segmented_text": "điều 5 . chuyển_đổi báo_cáo tài_chính lập bằng đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán là ngoại_tệ sang đồng việt_nam \n 1 . doanh_nghiệp sử_dụng ngoại_tệ làm đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán thì đồng_thời với việc lập báo_cáo tài_chính theo đơn_vị tiền_tệ trong kế_toán ( ngoại_tệ ) còn phải chuyển_đổi báo_cáo tài_chính sang đồng việt_nam khi công_bố và nộp báo_cáo tài_chính cho cơ_quan quản_lý nhà_nước . \n 2 . nguyên_tắc chuyển_đổi báo_cáo tài_chính lập bằng đơn_vị tiền_tệ kế_toán là ngoại_tệ sang đồng việt_nam , trình_bày thông_tin so_sánh được thực_hiện theo quy_định tại chương iii thông_tư này . \n 3 . khi chuyển_đổi báo_cáo tài_chính được lập bằng ngoại_tệ sang đồng việt_nam , doanh_nghiệp phải trình_bày rõ trên bản thuyết_minh báo_cáo tài_chính những ảnh_hưởng ( nếu có ) đối_với báo_cáo tài_chính do việc chuyển_đổi báo_cáo tài_chính từ đồng ngoại_tệ sang đồng việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Kiểm toán Báo cáo tài chính trong trường hợp sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ. Báo cáo tài chính mang tính pháp lý để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam và phải được kiểm toán.", "header": "['Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn