Document ID: 113017

Title: QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM

Legal Basis:
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý chất thải tại Việt Nam để ban hành Danh mục chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý chất thải tại Việt Nam (gọi tắt là Danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam).\n2. Các chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý chất thải (sau đây gọi chung là chế phẩm sinh học) đã đăng ký theo quy định của pháp luật hiện hành không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.", "header": "['Thông tư 19/2010/TT-BTNMT quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 97, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . thông_tư này quy_định trình_tự , thủ_tục đăng_ký lưu_hành chế_phẩm sinh_học trong phòng_ngừa , giảm_thiểu và xử_lý chất_thải tại việt_nam để ban_hành danh_mục chế_phẩm sinh_học sử_dụng trong phòng_ngừa , giảm_thiểu và xử_lý chất_thải tại việt_nam ( gọi tắt là danh_mục chế_phẩm sinh_học trong xử_lý chất_thải tại việt_nam ) . \n 2 . các chế_phẩm sinh_học sử_dụng trong phòng_ngừa , giảm_thiểu và xử_lý chất_thải ( sau đây gọi chung là chế_phẩm sinh_học ) đã đăng_ký theo quy_định của pháp_luật hiện_hành không thuộc phạm_vi điều_chỉnh của thông_tư này .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học; sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, khảo nghiệm chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 19/2010/TT-BTNMT quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 63, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . thông_tư này áp_dụng đối_với cơ_quan quản_lý nhà_nước ; tổ_chức , cá_nhân trong nước , tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài ( sau đây gọi chung là tổ_chức , cá_nhân ) có hoạt_động liên_quan đến đánh_giá hồ_sơ đăng_ký lưu_hành chế_phẩm sinh_học ; sản_xuất , kinh_doanh , nhập_khẩu , khảo_nghiệm chế_phẩm sinh_học trong xử_lý chất_thải tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ\n1. Chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải là sản phẩm có nguồn gốc sinh học được dùng để xử lý chất thải gồm: vi sinh vật, enzym và các chất chiết suất từ động vật, thực vật và vi sinh vật, không bao gồm các sinh vật biến đổi gen.\n2. Khảo nghiệm chế phẩm sinh học là hoạt động đánh giá đặc tính, hiệu quả và tính an toàn của chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải ở điều kiện và quy mô nhất định.", "header": "['Thông tư 19/2010/TT-BTNMT quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 74, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . chế_phẩm sinh_học trong xử_lý chất_thải là sản_phẩm có nguồn_gốc sinh_học được dùng để xử_lý chất_thải gồm : vi_sinh_vật , enzym và các chất chiết_suất từ động_vật , thực_vật và vi_sinh_vật , không bao_gồm các sinh_vật biến_đổi gen . \n 2 . khảo_nghiệm chế_phẩm sinh_học là hoạt_động đánh_giá đặc_tính , hiệu_quả và tính an_toàn của chế_phẩm sinh_học trong xử_lý chất_thải ở điều_kiện và quy_mô nhất_định .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nguyên tắc lưu hành chế phẩm sinh học\n1. Tổ chức, cá nhân có chế phẩm sinh học phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để xem xét, cấp Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học trước khi đưa vào lưu hành, sử dụng.\n2. Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trên cơ sở kết quả khảo nghiệm và kết luận của Hội đồng Khoa học chuyên ngành đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học.\n3. Tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học phải trả phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.", "header": "['Thông tư 19/2010/TT-BTNMT quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 90, "lower_segmented_text": "điều 4 . nguyên_tắc lưu_hành chế_phẩm sinh_học \n 1 . tổ_chức , cá_nhân có chế_phẩm sinh_học phải đăng_ký với cơ_quan có thẩm_quyền để xem_xét , cấp giấy chứng_nhận lưu_hành chế_phẩm sinh_học trước khi đưa vào lưu_hành , sử_dụng . \n 2 . giấy chứng_nhận lưu_hành chế_phẩm sinh_học do cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp trên cơ_sở kết_quả khảo_nghiệm và kết_luận của hội_đồng khoa_học chuyên_ngành đánh_giá hồ_sơ đăng_ký lưu_hành chế_phẩm sinh_học . \n 3 . tổ_chức , cá_nhân đăng_ký lưu_hành chế_phẩm sinh_học phải trả phí và lệ_phí theo quy_định của pháp_luật hiện_hành .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 4']"}, {"full_text": "Điều 5. Thành lập, chức năng, nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học\n1. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm thành lập Hội đồng Khoa học chuyên ngành đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học (sau đây gọi tắt là Hội đồng). Hội đồng phải bảo đảm ít nhất 07 (bảy) thành viên bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và các ủy viên Hội đồng là những người có trình độ từ đại học trở lên về chuyên môn phù hợp với yêu cầu, có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên ngành sinh học, công nghệ sinh học và công nghệ môi trường.\n2. Hội đồng có chức năng tư vấn giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường đánh giá hiệu quả và tính an toàn đối với sức khỏe con người và sinh vật của chế phẩm sinh học.\n3. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận công khai, trực tiếp giữa các thành viên của Hội đồng và kết luận theo đa số.", "header": "['Thông tư 19/2010/TT-BTNMT quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 149, "lower_segmented_text": "điều 5 . thành_lập , chức_năng , nguyên_tắc làm_việc của hội_đồng khoa_học chuyên_ngành đánh_giá hồ_sơ đăng_ký lưu_hành chế_phẩm sinh_học \n 1 . tổng_cục_trưởng tổng_cục môi_trường có trách_nhiệm thành_lập hội_đồng khoa_học chuyên_ngành đánh_giá hồ_sơ đăng_ký lưu_hành chế_phẩm sinh_học ( sau đây gọi tắt là hội_đồng ) . hội_đồng phải bảo_đảm ít_nhất 07 ( bảy ) thành_viên bao_gồm : chủ_tịch hội_đồng , thư_ký và các ủy_viên hội_đồng là những người có trình_độ từ đại_học trở lên về chuyên_môn phù_hợp với yêu_cầu , có kinh_nghiệm trong lĩnh_vực chuyên_ngành sinh_học , công_nghệ sinh_học và công_nghệ môi_trường . \n 2 . hội_đồng có chức_năng tư_vấn giúp tổng_cục_trưởng tổng_cục môi_trường đánh_giá hiệu_quả và tính an_toàn đối_với sức_khỏe con_người và sinh_vật của chế_phẩm sinh_học . \n 3 . hội_đồng làm_việc theo nguyên_tắc tập_thể , thảo_luận công_khai , trực_tiếp giữa các thành_viên của hội_đồng và kết_luận theo đa_số .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Khoản 1. Trách nhiệm và quyền hạn của các ủy viên Hội đồng:\na) Tham gia các hoạt động trước, trong và sau phiên họp chính thức của Hội đồng khi có yêu cầu;\nb) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên quan đến chế phẩm sinh học đăng ký lưu hành và nhận xét bằng văn bản về các nội dung của Hồ sơ;\nc) Thực hiện nhiệm vụ tại phiên họp Hội đồng một cách khoa học, trung thực, khách quan. Viết phiếu đánh giá tại phiên họp chính thức của Hội đồng;\nd) Quản lý các tài liệu được cung cấp theo quy định của pháp luật và nộp lại tài liệu này cho Cơ quan Thường trực Hội đồng sau khi kết thúc nhiệm vụ;\nđ) Được hưởng thù lao theo chế độ tài chính hiện hành khi thực hiện nhiệm vụ.", "header": "['Thông tư 19/2010/TT-BTNMT quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG' 'Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng']", "le