Document ID: 178322

Title: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 2 THÔNG TƯ SỐ 187/2010/TT-BTC NGÀY 22/11/2010 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THUỶ SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
Căn cứ Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:\n1. Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:\na) Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;\nb) Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;\nc) Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;\nd) Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;\nđ) Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;\ne) Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha. Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và mức độ thiệt hại của từng loại cây trồng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n2. Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:\na) Thiệt hại do thiên tai: - Gia cầm hỗ trợ từ 10.000 – 20.000 đồng/con; - Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con; - Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con; - Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con. Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và số lượng từng loại gia súc, gia cầm bị thiệt hại, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\nb) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Việc hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.\n3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản:\na) Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 7.000.000 – 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 3.000.000 – 7.000.000 đồng/ha;\nb) Diện tích nuôi tôm quảng canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 – 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 2.000.000 – 4.000.000 đồng/ha;\nc) Diện tích nuôi tôm sú thâm canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 6.000.000 – 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng/ha;\nd) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 – 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng/ha;\nđ) Diện tích nuôi ngao bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 40.000.000 – 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 20.000.000 – 40.000.000 đồng/ha;\ne) Diện tích nuôi cá tra bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 – 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng/ha;\ng) Lồng, bè nuôi bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 7.000.000 – 10.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30-70% hỗ trợ từ 3.000.000 – 7.000.000 đồng/100m3 lồng. Căn cứ phương thức, đối tượng nuôi, mật độ thả theo định mức nuôi và thiệt hại thực tế về giống, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hỗ trợ cụ thể cho các hộ bị thiệt hại theo quy định nêu trên và vận dụng hỗ trợ cho các hộ nuôi loại thuỷ sản cùng nhóm đối tượng không vượt quá mức hỗ trợ được quy định trên.\n4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.", "header": "['Thông tư 33/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 187/2010/TT-BTC quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh do Bộ Tài chính ban hành']", "len_tokenizer": 905, "lower_segmented_text": "điều 1 . sửa_đổi , bổ_sung điều 2 như sau : \n 1 . hỗ_trợ đối_với cây_trồng bị thiệt_hại từ 30 % trở lên : \n a ) diện_tích gieo_cấy lúa thuần bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 2.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ 1.000.000 đồng / ha ; \n b ) diện_tích mạ lúa thuần bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 20.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ 10.000.000 đồng / ha ; \n c ) diện_tích lúa lai bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 3.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ 1.500.000 đồng / ha ; \n d ) diện_tích mạ lúa lai bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 30.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ 15.000.000 đồng / ha ; \n đ ) diện_tích ngô và rau_màu các loại thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 2.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ 1.000.000 đồng / ha ; \n e ) diện_tích cây công_nghiệp và cây ăn_quả lâu năm bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 4.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ 2.000.000 đồng / ha . căn_cứ mức hỗ_trợ quy_định nêu trên và mức_độ thiệt_hại của từng loại cây_trồng , chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định cụ_thể mức hỗ_trợ trực_tiếp cho các hộ nông_dân , chủ trang_trại , tổ_hợp_tác , hợp_tác_xã sản_xuất trong lĩnh_vực trồng_trọt bị thiệt_hại do thiên_tai , dịch_bệnh nguy_hiểm cho phù_hợp với tình_hình thực_tế của địa_phương . \n 2 . hỗ_trợ đối_với nuôi gia_súc , gia_cầm : \n a ) thiệt_hại do thiên_tai : - gia_cầm hỗ_trợ từ 10.000 – 20.000 đồng / con ; - lợn hỗ_trợ 750.000 đồng / con ; - trâu , bò , ngựa hỗ_trợ 4.000.000 đồng / con ; - hươu , nai , cừu , dê hỗ_trợ : 2.000.000 đồng / con . căn_cứ mức hỗ_trợ quy_định nêu trên và số_lượng từng loại gia_súc , gia_cầm bị thiệt_hại , chủ_tịch uỷ_ban nhân_dân tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương quyết_định cụ_thể mức hỗ_trợ trực_tiếp cho các hộ nông_dân , chủ trang_trại , tổ_hợp_tác , hợp_tác_xã sản_xuất trong lĩnh_vực chăn_nuôi bị thiệt_hại do thiên_tai , dịch_bệnh cho phù_hợp với tình_hình thực_tế của địa_phương . \n b ) thiệt_hại do dịch_bệnh nguy_hiểm : việc hỗ_trợ thiệt_hại do dịch_bệnh nguy_hiểm thực_hiện theo quyết_định số 719 / qđ - ttg ngày 05 / 6 / 2008 của thủ_tướng chính_phủ về chính_sách hỗ_trợ phòng , chống dịch_bệnh gia_súc , gia_cầm , quyết_định số 1442 / qđ - ttg ngày 23 / 8 / 2011 của thủ_tướng chính_phủ về sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của quyết_định số 719 / qđ - ttg ngày 05 / 6 / 2008 của chính_phủ về chính_sách hỗ_trợ phòng , chống dịch_bệnh gia_súc , gia_cầm và thông_tư số 80 / 2008 / tt - btc ngày 18 / 9 / 2008 của bộ tài_chính hướng_dẫn chế_độ tài_chính để phòng , chống dịch_bệnh gia_súc , gia_cầm . \n 3 . hỗ_trợ đối_với nuôi thủy , hải_sản : \n a ) diện_tích nuôi cá truyền_thống bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ từ 7.000.000 – 10.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ từ 3.000.000 – 7.000.000 đồng / ha ; \n b ) diện_tích nuôi tôm quảng_canh bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 4.000.000 – 6.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ từ 2.000.000 – 4.000.000 đồng / ha ; \n c ) diện_tích nuôi tôm_sú thâm_canh bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 6.000.000 – 8.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng / ha ; \n d ) diện_tích nuôi tôm_thẻ chân trắng thâm_canh bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 20.000.000 – 30.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng / ha ; \n đ ) diện_tích nuôi ngao bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 40.000.000 – 60.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ từ 20.000.000 – 40.000.000 đồng / ha ; \n e ) diện_tích nuôi cá_tra bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ 20.000.000 – 30.000.000 đồng / ha ; thiệt_hại từ 30 - 70 % , hỗ_trợ từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng / ha ; \n g ) lồng , bè nuôi bị thiệt_hại hơn 70 % , hỗ_trợ từ 7.000.000 – 10.000.000 đồng / 100m3