Document ID: 274068

Title: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BỒI THƯỜNG ỨNG TRƯỚC KHÔNG HOÀN LẠI TRONG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Legal Basis:
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không tại Việt Nam đối với trường hợp hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài do lỗi của người vận chuyển.\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không tại Việt Nam.", "header": "['Thông tư 14/2015/TT-BGTVT Quy định việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 95, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh và đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này quy_định về việc bồi_thường ứng trước không hoàn lại trong vận_chuyển hành_khách bằng đường hàng_không tại việt_nam đối_với trường_hợp hành_khách đã được xác_nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị từ_chối vận_chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyến bay bị chậm kéo_dài do lỗi của người vận_chuyển . \n 2 . thông_tư này áp_dụng đối_với các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc bồi_thường ứng trước không hoàn lại trong vận_chuyển hành_khách bằng đường hàng_không tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Giải thích từ ngữ\n1. “Bồi thường ứng trước không hoàn lại” là việc bồi thường bằng tiền hoặc bằng các hình thức phù hợp khác mà người vận chuyển phải trả cho hành khách trong các trường hợp theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào việc xác định mức thiệt hại thực tế của hành khách.\n2. “Hành khách bị từ chối vận chuyển” là hành khách đã có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị người vận chuyển từ chối vận chuyển.\n3. “Hủy chuyến bay” là việc không thực hiện một chuyến bay mà lịch bay để đặt chỗ, bán vé của chuyến bay này đã được công bố trên hệ thống bán vé đặt chỗ của người vận chuyển trong vòng 24 giờ trước giờ dự kiến cất cánh.\n4. “Chuyến bay bị chậm kéo dài” là chuyến bay có giờ khởi hành thực tế (tính từ thời điểm rút chèn tàu bay) muộn hơn 4 giờ so với thời gian dự kiến cất cánh theo lịch bay của người vận chuyển được công bố cập nhật đến 15 giờ của ngày hôm trước ngày chuyến bay dự kiến khai thác.\n5. “Người vận chuyển” là hãng hàng không khai thác thực tế các chuyến bay.\n6. “Xác nhận chỗ” là việc người vận chuyển xác nhận hành khách đã có chỗ trên chuyến bay.", "header": "['Thông tư 14/2015/TT-BGTVT Quy định việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 221, "lower_segmented_text": "điều 2 . giải_thích từ_ngữ \n 1 . “ bồi_thường ứng trước không hoàn lại ” là việc bồi_thường bằng tiền hoặc bằng các hình_thức phù_hợp khác mà người vận_chuyển phải trả cho hành_khách trong các trường_hợp theo quy_định của pháp_luật không phụ_thuộc vào việc xác_định mức thiệt_hại thực_tế của hành_khách . \n 2 . “ hành_khách bị từ_chối vận_chuyển ” là hành_khách đã có vé và đã được xác_nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị người vận_chuyển từ_chối vận_chuyển . \n 3 . “ hủy chuyến bay ” là việc không thực_hiện một chuyến bay mà lịch bay để đặt chỗ , bán vé của chuyến bay này đã được công_bố trên hệ_thống bán vé đặt chỗ của người vận_chuyển trong vòng 24 giờ trước giờ dự_kiến cất_cánh . \n 4 . “ chuyến bay bị chậm kéo_dài ” là chuyến bay có giờ khởi_hành thực_tế ( tính từ thời_điểm rút chèn tàu_bay ) muộn hơn 4 giờ so với thời_gian dự_kiến cất_cánh theo lịch bay của người vận_chuyển được công_bố cập_nhật đến 15 giờ của ngày hôm trước ngày chuyến bay dự_kiến khai_thác . \n 5 . “ người vận_chuyển ” là hãng hàng không khai_thác thực_tế các chuyến bay . \n 6 . “ xác_nhận chỗ ” là việc người vận_chuyển xác_nhận hành_khách đã có chỗ trên chuyến bay .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Nguyên tắc thực hiện\n1. Việc bồi thường ứng trước không hoàn lại được thực hiện cho các chuyến bay xuất phát từ Việt Nam trong trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển, bị hủy chuyến bay, chuyến bay bị chậm kéo dài.\n2. Việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại không ảnh hưởng đến việc thực hiện các nghĩa vụ khác của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách theo quy định của pháp luật.\n3. Trong trường hợp phải bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm dân sự của người vận chuyển thì khoản bồi thường ứng trước không hoàn lại nêu tại Thông tư này được trừ vào khoản tiền bồi thường thiệt hại.", "header": "['Thông tư 14/2015/TT-BGTVT Quy định việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 109, "lower_segmented_text": "điều 3 . nguyên_tắc thực_hiện \n 1 . việc bồi_thường ứng trước không hoàn lại được thực_hiện cho các chuyến bay xuất_phát từ việt_nam trong trường_hợp hành_khách bị từ_chối vận_chuyển , bị hủy chuyến bay , chuyến bay bị chậm kéo_dài . \n 2 . việc thực_hiện nghĩa_vụ bồi_thường ứng trước không hoàn lại không ảnh_hưởng đến việc thực_hiện các nghĩa_vụ khác của người vận_chuyển khi vận_chuyển hành_khách theo quy_định của pháp_luật . \n 3 . trong trường_hợp phải bồi_thường thiệt_hại theo trách_nhiệm dân_sự của người vận_chuyển thì khoản bồi_thường ứng trước không hoàn lại nêu tại thông_tư này được trừ vào khoản tiền bồi_thường thiệt_hại .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Điều 4. Nghĩa vụ của người vận chuyển\n1. Bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay với mức quy định tại Điều 8 của Thông tư này trong trường hợp từ chối vận chuyển hoặc hủy chuyến bay hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài, trừ các trường hợp được miễn trách nhiệm quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư này.\n2. Quy định trong Điều lệ vận chuyển về chính sách bồi thường, mức bồi thường không thấp hơn quy định của Thông tư này.\n3. Công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của người vận chuyển, tại cảng hàng không, văn phòng đại diện, văn phòng bán vé và hệ thống đại lý bán vé của người vận chuyển về các trường hợp được bồi thường ứng trước không hoàn lại, mức bồi thường, chi tiết phương thức và thời hạn bồi thường, địa chỉ cụ thể thực hiện việc bồi thường.\n4. Cung cấp thông tin cho Cảng vụ hàng không, doanh nghiệp cảng về nguyên nhân hủy chuyến bay, chuyến bay bị chậm kéo dài ngay sau khi có quyết định hủy hoặc ngay sau khi xác định chuyến bay bị chậm kéo dài để thực hiện việc giám sát, cập nhật lên hệ thống thông tin của cảng hàng không, sân bay.\n5. Báo cáo Cảng vụ hàng không nơi dự kiến cất cánh về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển hoặc bị hủy chuyến hoặc bị chậm kéo dài không muộn hơn 24 giờ kể từ thời điểm chuyến bay dự kiến cất cánh (trường hợp chuyến bay bị hủy) hoặc cất cánh thực tế (trường hợp chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài) theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này.\n6. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời khiếu nại của hành khách bị từ chối vận chuyển, bị hủy chuyến hoặc bị chậm kéo dài.\n7. Ghi nhận địa chỉ liên hệ được hành khách cung cấp như: số điện thoại di động, số điện thoại cố định, thư điện tử hoặc số điện thoại của người thân trong trường hợp không liên lạc được trực tiếp để cung cấp các thông tin về tình hình hủy chuyến, chuyến bay bị chậm kéo dài trước 24 giờ so với giờ cất cánh dự kiến làm cơ sở cho việc miễn trừ nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.", "header": "['Thông tư 14/2015/TT-BGTVT Quy định việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN VÀ QUYỀN CỦA HÀNH KHÁCH']", "len_tokenizer": 385, "lower_segmented_text": "điều 4 . nghĩa_vụ của người vận_chuyển \n 1 . bồi_thường ứng trước không hoàn lại cho hành_khách có vé và đã được xác_nhận chỗ trên chuyến bay với mức quy_định tại điều 8 của thông_tư