Document ID: 138018

Title: VỀ QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Full Text:
[{"full_text": "Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.\n2. Nghị định này không điều chỉnh việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm, báo, tạp chí không nhằm mục đích kinh doanh. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm, báo, tạp chí thực hiện theo quy định của pháp luật về báo chí và xuất bản.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng. Cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) có văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh (sau đây gọi là xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm): Là hoạt động đưa từ Việt Nam ra nước ngoài, đưa từ nước ngoài vào Việt Nam qua cửa khẩu, mạng internet hoặc các hình thức khác đối với văn hóa phẩm để sử dụng riêng, biếu, tặng, thừa kế, triển lãm, dự thi, hợp tác trao đổi, hội thảo, liên hoan, viện trợ, phổ biến hoặc các mục đích khác không mang tính thương mại thu lợi nhuận.\n2. Văn hóa phẩm bao gồm:\na) Các bản ghi âm, ghi hình; các loại phim, băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung; các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh hoặc hình ảnh;\nb) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh;\nc) Di sản văn hóa vật thể và các sản phẩm liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể.\nĐiều 4. Áp dụng các luật có liên quan và điều ước quốc tế\n1. Cá nhân, tổ chức công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài thực hiện theo quy định về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài.\n2. Cá nhân, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm là di sản văn hóa vật thể và các sản phẩm liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định của Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n3. Cá nhân, tổ chức khi xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm phải đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan.\nĐiều 5. Thuế, phí và lệ phí. Cá nhân, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm phải thực hiện việc nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về thuế và phí, lệ phí.\nĐiều 6. Văn hóa phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu\n1. Nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu các loại văn hóa phẩm sau đây:\na) Có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;\nb) Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác;\nc) Có nội dung thuộc về bí mật nhà nước;\nd) Có nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống nhằm xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm công dân;\nđ) Các loại văn hóa phẩm khác mà pháp luật cấm tàng trữ, phổ biến, lưu hành tại Việt Nam.\n2. Trong trường hợp cần thiết, các Bộ, ngành ở Trung ương được nhập khẩu các loại văn hóa phẩm quy định tại Khoản 1 Điều này để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc nghiên cứu. Thủ tục nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định này. Người đứng đầu cơ quan có văn hóa phẩm nhập khẩu phải quản lý, sử dụng đúng theo quy định của pháp luật.", "header": "['Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh']", "len_tokenizer": 716, "lower_segmented_text": "chương 1 . những quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh \n 1 . nghị_định này quy_định về quản_lý các hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu văn_hóa phẩm không nhằm mục_đích kinh_doanh . \n 2 . nghị_định này không điều_chỉnh việc quản_lý xuất_khẩu , nhập_khẩu xuất_bản_phẩm , báo , tạp_chí không nhằm mục_đích kinh_doanh . hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu xuất_bản_phẩm , báo , tạp_chí thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về báo_chí và xuất_bản . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng . cá_nhân , tổ_chức việt_nam , cá_nhân , tổ_chức nước_ngoài ( sau đây gọi là cá_nhân , tổ_chức ) có văn_hóa phẩm xuất_khẩu , nhập_khẩu không nhằm mục_đích kinh_doanh . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hoạt_động xuất_khẩu , nhập_khẩu văn_hóa phẩm không nhằm mục_đích kinh_doanh ( sau đây gọi là xuất_khẩu , nhập_khẩu văn_hóa phẩm ) : là hoạt_động đưa từ việt nam ra nước_ngoài , đưa từ nước_ngoài vào việt nam qua cửa_khẩu , mạng internet hoặc các hình_thức khác đối_với văn_hóa_phẩm để sử_dụng riêng , biếu , tặng , thừa_kế , triển_lãm , dự thi , hợp_tác trao_đổi , hội_thảo , liên_hoan , viện_trợ , phổ_biến hoặc các mục_đích khác không mang tính thương_mại thu lợi_nhuận . \n 2 . văn_hóa phẩm bao_gồm : \n a ) các bản ghi_âm , ghi_hình ; các loại phim , băng_từ , đĩa_mềm , đĩa_cứng , đĩa_quang đã ghi nội_dung ; các sản_phẩm công_nghệ nghe_nhìn khác đã ghi thông_tin ở dạng chữ_viết , âm_thanh hoặc hình_ảnh ; \n b ) tác_phẩm tạo_hình , mỹ_thuật ứng_dụng , tranh , nhiếp_ảnh ; \n c ) di_sản văn_hóa vật_thể và các sản_phẩm liên_quan đến di_sản văn_hóa phi_vật_thể . \n điều 4 . áp_dụng các luật có liên_quan và điều_ước quốc_tế \n 1 . cá_nhân , tổ_chức công_bố , phổ_biến tác_phẩm ra nước_ngoài thực_hiện theo quy_định về công_bố , phổ_biến tác_phẩm ra nước_ngoài . \n 2 . cá_nhân , tổ_chức xuất_khẩu , nhập_khẩu văn_hóa phẩm là di_sản văn_hóa vật_thể và các sản_phẩm liên_quan đến di_sản văn_hóa phi_vật_thể thực_hiện theo quy_định tại nghị_định này và quy_định của luật di_sản văn_hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 ; luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của luật di_sản văn_hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009 và các văn_bản hướng_dẫn thi_hành . \n 3 . cá_nhân , tổ_chức khi xuất_khẩu , nhập_khẩu văn_hóa phẩm phải đảm_bảo thực_hiện các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ bí_mật nhà_nước , pháp_luật về sở_hữu trí_tuệ và các quy_định pháp_luật có liên_quan . \n điều 5 . thuế , phí và lệ_phí . cá_nhân , tổ_chức xuất_khẩu , nhập_khẩu văn_hóa phẩm phải thực_hiện việc nộp thuế , phí , lệ_phí theo quy_định của pháp_luật về thuế và phí , lệ_phí . \n điều 6 . văn_hóa phẩm cấm xuất_khẩu , cấm nhập_khẩu \n 1 . nghiêm_cấm xuất_khẩu , nhập_khẩu các loại văn_hóa phẩm sau đây : \n a ) có nội_dung chống lại nhà_nước cộng_hòa xã_hội chủ_nghĩa việt_nam , phá_hoại khối đoàn_kết toàn dân ; \n b ) có nội_dung kích_động bạo_lực , tuyên_truyền chiến_tranh xâm_lược , gây hận_thù giữa các dân_tộc và nhân_dân các nước ; kích_động dâm_ô , đồi trụy , tội_ác ; \n c ) có nội_dung thuộc về bí_mật nhà_nước ; \n d ) có nội_dung thông_tin sai sự_thật , xuyên_tạc lịch_sử , phủ_nhận thành_tựu cách_mạng ; xúc_phạm vĩ_nhân , anh_hùng dân_tộc ; vu_khống nhằm xúc_phạm uy_tín của tổ_chức , danh_dự , nhân_phẩm công_dân ; \n đ ) các loại văn_hóa phẩm khác mà pháp_luật cấm tàng_trữ , phổ_biến , lưu_hành tại việt_nam . \n 2 . trong trường_hợp cần_thiết , các bộ , ngành ở trung_ương được nhập_khẩu các loại văn_hóa phẩm quy_định tại khoản 1 điều này để phục_vụ cho công_tác chuyên_môn nghiệp_vụ hoặc nghiên_cứu . thủ_tục nhập_khẩu thực_hiện theo quy_định tại khoản 1 điều 8 nghị_định này . người đứng đầu_cơ_quan có văn_hóa_phẩm nhập_khẩu phải quản_lý , sử_dụng đúng theo quy_định của pháp_luật .", "pointer_link": "['Chương 1']"}, {"full_text": "Điều 7. Xuất khẩu văn hóa phẩm\n1. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm xuất khẩu đã được sản xuất, công bố, phổ biến và lưu hành hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam khi xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch, chỉ làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong trường hợp cần giám định nội dung văn hóa phẩm, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu tiến hành trưng cầu giám định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có văn hóa phẩm xuất khẩu.\n2. Các loại văn hóa phẩm dưới đây phải được cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch giám định trước khi xuất khẩ