Document ID: 588676

Title: BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ SỬ DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC NHÓM SẢN PHẨM BẢO MẬT DỮ LIỆU LƯU GIỮ”

Legal Basis:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. Điều 1 QUY ĐỊNH CHUNG. Ký hiệu: QCVN 15:2023/BQP.\n1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các đặc tính kỹ thuật mật mã của các sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ phục vụ bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.\n1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.\n1.3 Tài liệu viện dẫn QCVN 12:2022/BQP “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS”. TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối”. TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit”. TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment 1:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên”. TCVN 11816 (ISO/IEC 10118) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng”. TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác nhận thông điệp”. ISO/IEC 27040:2015 “Information technology - Security techniques - Storage security”. National Institute of Standards and Technology, FIPS 186-4 “Digital Signature Standard (DSS)”, July 2013. National Institute of Standards and Technology, FIPS 180-4 “Secure Hash Standard (SHS)”, August 2015. National Institute of Standards and Technology, FIPS 202 “SHA-3 Standard: Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions”, August 2015. National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38E “Recommendation for Block Cipher Modes of Operation: the XTS-AES Mode for Confidentiality on Storage Devices”, January 2010. Internet Engineering Task Force, “IEEE Standard for Cryptographic Protection of Data on Block-Oriented storage Devices”, October 2018. [RFC 7801]: “GOST R 34.12-2015: Block Cipher “Kuznyechik””, Internet Engineering Task Force (IETF), March 2016. [RFC 5832]: “GOST R 34.10-2001: Digital Signature Algorithm”, Internet Engineering Task Force (IETF), March 2010. [RFC 7091]: “GOST R 34.10-2012: Digital Signature Algorithm”, Internet Engineering Task Force (IETF), December 2013. [RFC 4868]: “Using HMAC-SHA-256, HMAC-SHA-384, and HMAC-SHA-512 with IPsec”, Internet Engineering Task Force (IETF), May 2007. [RFC 9106]: “Argon2 Memory-Hard Function for Password Hashing and Proof- of-Work Applications”, Internet Engineering Task Force (IETF), September 2021.\n1.4 Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.4.1. Thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước Là thông tin không thuộc nội dung tin “tuyệt mật”, “tối mật” và “mật” được quy định tại Luật bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018. 1.4.2. Mật mã Là những quy tắc, quy ước riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác thực, toàn vẹn của nội dung thông tin. 1.4.3. Mật mã dân sự Là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. 1.4.4. Sản phẩm mật mã dân sự Là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. 1.4.5. Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ Là sản phẩm mật mã dân sự sử dụng các thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo vệ dữ liệu lưu giữ trên thiết bị. 1.4.6. Dữ liệu lưu giữ Dữ liệu (thông tin) được lưu giữ (ghi) trong một phương tiện lưu trữ. 1.4.7. Kỹ thuật mật mã Là phương pháp, phương tiện có ứng dụng mật mã để bảo vệ thông tin. 1.4.8. Mã hóa Là quá trình dùng kỹ thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin. 1.4.9. Giải mã Là phép biến đổi ngược của quá trình mã hóa tương ứng. 1.4.10. Khóa Là dãy ký tự điều khiển hoạt động của biến đổi mật mã. 1.4.11. Mật mã đối xứng Là mật mã trong đó khóa được sử dụng cho các phép mã hóa, giải mã là trùng nhau hoặc dễ dàng tính toán được khóa mã hóa khi biết khóa giải mã và ngược lại. 1.4.12. Mật mã phi đối xứng Là mật mã trong đó khóa được sử dụng cho phép mã hóa hoặc giải mã gồm hai thành phần là khóa công khai và khóa riêng với đặc tính có thể dễ dàng tính toán được khóa công khai nếu biết khóa riêng nhưng không khả thi về mặt tính toán để tính được khóa riêng từ khóa công khai. 1.4.13. Thuật toán băm Là thuật toán thực hiện quá trình biến đổi chuỗi dữ liệu đầu vào có độ dài bất kỳ thành một chuỗi dữ liệu đầu ra đặc trưng có độ dài cố định. 1.4.14. Thuật toán xác thực thông điệp Là thuật toán biến đổi các chuỗi dữ liệu đầu vào và khóa bí mật thành các chuỗi dữ liệu đầu ra có độ dài cố định thỏa mãn các tính chất sau đây: - Dễ dàng tính toán với bất kỳ khóa và chuỗi dữ liệu đầu vào nào; - Với khóa cố định bất kỳ và không biết trước khóa, bằng tính toán không thể tính được giá trị chuỗi dữ liệu đầu ra với bất kỳ chuỗi dữ liệu đầu vào mới nào. 1.4.15. Mã HS Là mã phân loại của hàng hóa, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa và các nghĩa vụ khác.\n1.5 Chữ viết tắt Chữ viết tắt Tên tiếng anh Tên tiếng việt AES Advanced Encryption Standard Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến Argon2 Tên gọi một hàm dẫn xuất khóa được thiết kế bởi Alex Biryukov, Daniel Dinu và Dmitry Khovratovich. CBC Cipher Block Chaining Mode Chế độ hoạt động móc xích khối mã CCM Counter with Cipher Block Chaining Message Authentication Code Bộ đếm với mã xác thực thông báo khối mã hóa CFB Cipher Feedback Mode Chế độ phản hồi bản mã CTR Counter Mode Chế độ bộ đếm CTR_DRBG Counter - Deterministic Random Bit Generator Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định dựa trên bộ đếm DRBG Deterministic Random Bit Generator Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định DSA Digital Signature Algorithm Thuật toán chữ ký số EC Elliptic Curve Đường cong Elliptic ECDSA Elliptic Curve Digital Signature Algorithm Thuật toán chữ ký số dựa trên đường cong Elliptic FIPS Federal Information Processing Standards Tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang (Hoa Kỳ) FIPS PUB Federal Information Processing Standards Publication Công bố tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang (Hoa Kỳ) GCM Galois/Counter Mode Chế độ Galois/Bộ đếm GOST Gosudarstvennyy Standart Tiêu chuẩn quốc gia Liên bang Nga Hash_DRBG Hash Deterministic Random Bit Generator Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định dựa trên hàm băm HDD Hard Disk Drive Ổ đĩa cứng HMAC Hashed Message Authentication Code Mã xác thực thông báo dựa trên hàm băm HMAC_DRBG HMAC - Deterministic Random Bit Generator Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định dựa trên HMAC KW Key Wrap Bọc khóa KWP Key Wrap with Padding Bọc khóa với đệm MQ_DRBG Multivariate Quadratic Deterministic Random Bit Generator Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định bậc hai đa biến MS_DRBG Micali-Schnorr Deterministic Random Bit Generator Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định Micali Schnorr NIST National Institute of Standards and Technology Viện Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia (Hoa Kỳ) NRBG Non-deterministic Random Bit Generator Bộ tạo bit ngẫu nhiên bất định OFB Output Feedback Mode Chế độ phản hồi đầu ra Oversampling- NRBG Bộ tạo bit ngẫu nhiên bất định theo cấu trúc Oversampling. Được trình bày trong tài liệu SP 800-90C của NIST. PBKDF2 Password-Based Key Derivation Function 2 Hàm dẫn xuất khóa dựa trên mật khẩu 2 QCVN Quy chuẩn quốc gia Việt Nam RFC Request for Comments Đặc tả kỹ thuật do tổ chức IETF (Internet Engineering Task Force) công bố RSA Rivest - Shamir - Adleman Tên của hệ mã do ba nhà toán học Rivest, Shamir và Adleman phát minh SHA Secure Hash Algorithm Thuật toán băm an toàn SP Special Publication Ấn phẩm đặc biệt (Viện Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia Hoa Kỳ) TCVN Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam TDEA Triple Data Encryption Algorithm Thuật toán mã hóa dữ liệu Triple-DES XOR-NRBG Bộ tạo bit ngẫu nhiên bất định theo cấu trúc XOR. Được trình bày trong tài liệu SP 800-90C của NIST. XTS XEX-based tweaked- codebook mode with ciphertext stealing Chế độ mã khối hẹp\n1.6 Ký hiệu Ký hiệu Mô tả nlen Đối với