Document ID: 376875

Title: QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN

Legal Basis:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hoạt động giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng.", "header": "['Thông tư 20/2018/TT-NHNN quy định về giám sát các hệ thống thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 19, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hoạt_động giám_sát các hệ_thống thanh_toán quan_trọng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quan trọng.\n2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng.", "header": "['Thông tư 20/2018/TT-NHNN quy định về giám sát các hệ thống thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 32, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . các tổ_chức vận_hành hệ_thống thanh_toán quan_trọng . \n 2 . các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến việc giám_sát các hệ_thống thanh_toán quan_trọng .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hệ thống thanh toán là hệ thống bao gồm các phương tiện thanh toán, các quy định, quy trình, thủ tục, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tổ chức vận hành và các thành viên tham gia để xử lý, bù trừ, quyết toán các giao dịch thanh toán phát sinh giữa các thành viên tham gia.\n2. Hệ thống thanh toán quan trọng là hệ thống thanh toán có vai trò chủ đạo trong việc phục vụ nhu cầu thanh toán của các chủ thể trong nền kinh tế, có khả năng phát sinh rủi ro hệ thống, đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:\na) Là hệ thống thanh toán duy nhất hoặc chiếm tỷ trọng lớn trên tổng giá trị thanh toán so với các hệ thống thanh toán cùng loại; hoặc\nb) Là hệ thống xử lý các giao dịch thanh toán giá trị cao; hoặc\nc) Là hệ thống được sử dụng để quyết toán cho các hệ thống thanh toán khác hoặc cho các giao dịch trên thị trường tài chính. Các hệ thống thanh toán quan trọng quy định tại Thông tư này bao gồm: Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia; Hệ thống thanh toán ngoại tệ (do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam vận hành); hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán; hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính.\n3. Tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quan trọng (sau đây gọi là tổ chức vận hành) là đơn vị trực tiếp vận hành hệ thống thanh toán quan trọng.\n4. Ngân hàng quyết toán là ngân hàng mở tài khoản thanh toán cho các thành viên tham gia hệ thống thanh toán để thực hiện quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh giữa các thành viên này trong hệ thống thanh toán.\n5. Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà một thành viên tham gia hệ thống thanh toán không thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính trong hệ thống thanh toán khi đến hạn, mặc dù có thể thực hiện nghĩa vụ đó vào một thời điểm trong tương lai.\n6. Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một thành viên tham gia hệ thống thanh toán không thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính trong hệ thống thanh toán khi đến hạn và vào bất kỳ thời điểm nào trong tương lai.\n7. Rủi ro hệ thống là rủi ro mà một thành viên tham gia hệ thống thanh toán không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong hệ thống thanh toán khi đến hạn dẫn đến việc các thành viên tham gia khác cũng không thể thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đến hạn, có thể lan truyền rủi ro đến các hệ thống thanh toán khác.\n8. Rủi ro quyết toán là rủi ro phát sinh khi việc quyết toán nghĩa vụ giữa các thành viên tham gia hệ thống thanh toán không được diễn ra hoặc diễn ra không đúng thời điểm được quy định tại quy trình quản lý, vận hành của hệ thống thanh toán.\n9. Rủi ro vận hành là rủi ro phát sinh làm gián đoạn hoặc dừng hoạt động của hệ thống thanh toán do lỗi phần cứng, phần mềm, hệ thống đường truyền thông, do lỗi của con người hoặc do sự cố bên ngoài tác động.\n10. Giám sát các hệ thống thanh toán là việc thực hiện theo dõi hoạt động của các hệ thống thanh toán, đánh giá các hệ thống thanh toán và đưa ra cảnh báo, khuyến nghị nếu cần thiết.\n11. Đơn vị giám sát là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) được giao nhiệm vụ giám sát các hệ thống thanh toán.\n12. Thanh toán kèm thanh toán (payment versus payment - PVP) là cơ chế quyết toán trong hệ thống thanh toán ngoại tệ để đảm bảo việc chuyển một đồng tiền được diễn ra khi và chỉ khi một hoặc một số đồng tiền khác được chuyển trên cơ sở tỷ giá được các bên tham gia giao dịch thống nhất.\n13. Thanh toán kèm chuyển giao (delivery versus payment - DVP) là cơ chế quyết toán trong các giao dịch chứng khoán để đảm bảo việc chuyển giao chứng khoán được diễn ra khi và chỉ khi việc chuyển tiền mua chứng khoán được thực hiện.", "header": "['Thông tư 20/2018/TT-NHNN quy định về giám sát các hệ thống thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành'\n 'Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 610, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hệ_thống thanh_toán là hệ_thống bao_gồm các phương_tiện thanh_toán , các quy_định , quy_trình , thủ_tục , cơ_sở hạ_tầng kỹ_thuật , tổ_chức vận_hành và các thành_viên tham_gia để xử_lý , bù_trừ , quyết_toán các giao_dịch thanh_toán phát_sinh giữa các thành_viên tham_gia . \n 2 . hệ_thống thanh_toán quan_trọng là hệ_thống thanh_toán có vai_trò chủ_đạo trong việc phục_vụ nhu_cầu thanh_toán của các chủ_thể trong nền kinh_tế , có khả_năng phát_sinh rủi_ro hệ_thống , đáp_ứng ít_nhất một trong các tiêu_chí sau : \n a ) là hệ_thống thanh_toán duy_nhất hoặc chiếm tỷ_trọng lớn trên tổng giá_trị thanh_toán so với các hệ_thống thanh_toán cùng loại ; hoặc \n b ) là hệ_thống xử_lý các giao_dịch thanh_toán giá_trị cao ; hoặc \n c ) là hệ_thống được sử_dụng để quyết_toán cho các hệ_thống thanh_toán khác hoặc cho các giao_dịch trên thị_trường tài_chính . các hệ_thống thanh_toán quan_trọng quy_định tại thông_tư này bao_gồm : hệ_thống thanh_toán điện_tử liên ngân_hàng quốc_gia ; hệ_thống thanh_toán ngoại_tệ ( do ngân_hàng thương_mại cổ_phần ngoại_thương việt nam vận_hành ) ; hệ_thống thanh_toán tiền giao_dịch chứng_khoán ; hệ_thống bù_trừ , chuyển mạch giao_dịch tài_chính . \n 3 . tổ_chức vận_hành hệ_thống thanh_toán quan_trọng ( sau đây gọi là tổ_chức vận_hành ) là đơn_vị trực_tiếp_vận_hành hệ_thống thanh_toán quan_trọng . \n 4 . ngân_hàng quyết_toán là ngân_hàng mở tài_khoản thanh_toán cho các thành_viên tham_gia hệ_thống thanh_toán để thực_hiện quyết_toán các nghĩa_vụ tài_chính phát_sinh giữa các thành_viên này trong hệ_thống thanh_toán . \n 5 . rủi_ro thanh khoản là rủi_ro mà một thành_viên tham_gia hệ_thống thanh_toán không_thể thực_hiện đầy_đủ các nghĩa_vụ tài_chính trong hệ_thống thanh_toán khi đến hạn , mặc_dù có_thể thực_hiện nghĩa_vụ đó vào một thời_điểm trong tương_lai . \n 6 . rủi_ro tín_dụng là rủi_ro mà một thành_viên tham_gia hệ_thống thanh_toán không_thể thực_hiện đầy_đủ các nghĩa_vụ tài_chính trong hệ_thống thanh_toán khi đến hạn và vào bất_kỳ thời_điểm nào trong tương_lai . \n 7 . rủi_ro hệ_thống là rủi_ro mà một thành_viên tham_gia hệ_thống thanh_toán không có khả_năng thực_hiện các nghĩa_vụ tài_chính trong hệ_thống thanh_toán khi đến hạn dẫn đến việc các thành_viên tham_gia khác cũng không_thể thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính khi đến hạn , có_thể lan_truyền rủi_ro đến các hệ_thống thanh_toán khác . \n 8 . rủi_ro quyết_toán là rủi_ro phát_sinh khi việc quyết_toán nghĩa_vụ giữa các thành_viên tham_gia hệ_thống thanh_toán không được diễn ra hoặc diễn ra không đúng thời_điểm được quy_định tại quy_trình quản_lý , vận_hành của hệ_thống thanh_toán . \n 9 . rủi_ro vận_hành là rủi_ro phát_sinh làm gián_đoạn hoặc dừng hoạt_động của hệ_thống thanh_toán do lỗi phần_cứng , phần_mềm , hệ_thống đường truyền_thông , do lỗi của con_người hoặc do sự_cố bên ngoài tác_động . \n 10 . giám_sát các hệ_thống thanh_toán là việc thực_hiện theo_dõi hoạt_động của các hệ_thống thanh_toán , đánh_giá các hệ_thống thanh_toán và đưa ra cảnh_báo , khuyến_nghị nếu cần_thiết . \n 11 . đơn_vị giám_sát là đơn_vị thuộc cơ_c