Document ID: 327956

Title: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG, CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

Legal Basis:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên trên tàu biển năm 1978, sửa đổi, bổ sung năm 2010;
Căn cứ Công ước Lao động hàng hải năm 2006;

Full Text:
[{"full_text": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải, bao gồm: Điều kiện của cơ sở đào tạo, huấn luyện, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện tổ chức hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và cấp Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.", "header": "['Nghị định 29/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 59, "lower_segmented_text": "điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . nghị_định này quy_định về điều_kiện cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện và tổ_chức tuyển_dụng , cung_ứng thuyền_viên hàng_hải , bao_gồm : điều_kiện của cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện , cấp giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện tổ_chức hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải và cấp giấy xác_nhận phù_hợp về tuyển_dụng , cung_ứng thuyền_viên hàng_hải .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 1']"}, {"full_text": "Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải; tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải và các tổ chức, cá nhân liên quan đến đào tạo, huấn luyện, tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải tại Việt Nam.", "header": "['Nghị định 29/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 46, "lower_segmented_text": "điều 2 . đối_tượng áp_dụng . nghị_định này áp_dụng đối_với các cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải ; tổ_chức tuyển_dụng , cung_ứng thuyền_viên hàng_hải và các tổ_chức , cá_nhân liên_quan đến đào_tạo , huấn_luyện , tuyển_dụng và cung_ứng thuyền_viên hàng_hải tại việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 2']"}, {"full_text": "Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Công ước STCW là tên viết tắt của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên trên tàu biển năm 1978, sửa đổi, bổ sung năm 2010 mà Việt Nam là thành viên.\n2. Công ước MLC là tên viết tắt của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 mà Việt Nam là thành viên.\n3. Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải (sau đây viết tắt là cơ sở đào tạo, huấn luyện) là cơ sở huấn luyện thuyền viên làm việc trên tàu biển theo các quy định của Công ước STCW, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải theo quy định tại Nghị định này.\n4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) là văn bản do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp cho cơ sở đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.\n5. Tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải là doanh nghiệp được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực tuyển dụng, cung ứng lao động là thuyền viên làm việc trên tàu biển thông qua hình thức cho thuê hoặc cho thuê lại hoặc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n6. Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải (sau đây viết tắt là Giấy xác nhận) là văn bản do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam cấp cho tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải để xác nhận sự phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải theo quy định của Công ước MLC.\n7. Tổ chức chứng nhận có thẩm quyền bao gồm Cục Đăng kiểm Việt Nam, tổ chức của Việt Nam hoặc tổ chức của nước ngoài được phép hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận hợp chuẩn theo quy định của pháp luật Việt Nam.", "header": "['Nghị định 29/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải'\n 'Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG']", "len_tokenizer": 312, "lower_segmented_text": "điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . công_ước stcw là tên viết tắt của công_ước quốc_tế về tiêu_chuẩn huấn_luyện , cấp chứng_chỉ và trực ca của thuyền_viên trên tàu_biển năm 1978 , sửa_đổi , bổ_sung năm 2010 mà việt nam là thành_viên . \n 2 . công_ước mlc là tên viết tắt của công_ước lao_động hàng_hải năm 2006 mà việt nam là thành_viên . \n 3 . cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải ( sau đây viết tắt là cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện ) là cơ_sở huấn_luyện thuyền_viên làm_việc trên tàu_biển theo các quy_định của công_ước stcw , được cấp giấy chứng_nhận đủ điều_kiện đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải theo quy_định tại nghị_định này . \n 4 . giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải ( sau đây viết tắt là giấy chứng_nhận ) là văn_bản do bộ_trưởng bộ giao_thông vận_tải cấp cho cơ_sở đủ điều_kiện hoạt_động trong lĩnh_vực đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải . \n 5 . tổ_chức tuyển_dụng , cung_ứng thuyền_viên hàng_hải là doanh_nghiệp được cấp phép hoạt_động trong lĩnh_vực tuyển_dụng , cung_ứng lao_động là thuyền_viên làm_việc trên tàu_biển thông_qua hình_thức cho thuê hoặc cho thuê lại hoặc đưa lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài theo quy_định của pháp_luật . \n 6 . giấy xác_nhận phù_hợp về tuyển_dụng và cung_ứng thuyền_viên hàng_hải ( sau đây viết tắt là giấy xác_nhận ) là văn_bản do cục_trưởng cục hàng_hải việt nam cấp cho tổ_chức tuyển_dụng , cung_ứng thuyền_viên hàng_hải để xác_nhận sự phù_hợp về tuyển_dụng và cung_ứng thuyền_viên hàng_hải theo quy_định của công_ước mlc . \n 7 . tổ_chức chứng_nhận có thẩm_quyền bao_gồm cục đăng_kiểm việt_nam , tổ_chức của việt_nam hoặc tổ_chức của nước_ngoài được phép hoạt_động trong lĩnh_vực chứng_nhận hợp chuẩn theo quy_định của pháp_luật việt_nam .", "pointer_link": "['Chương I' 'Điều 3']"}, {"full_text": "Chương II. ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI\nĐiều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo\n1. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo đáp ứng mục đích, quy mô đào tạo, huấn luyện của từng chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.\n2. Có Giấy chứng nhận phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001 do tổ chức chứng nhận có thẩm quyền cấp.\n3. Có cơ sở dữ liệu điện tử quản lý chứng chỉ nghiệp vụ của thuyền viên hàng hải để tra cứu theo quy định của Công ước STCW.\nĐiều 5. Điều kiện về giảng viên và huấn luyện viên\n1. Đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên phải có phẩm chất đạo đức tốt, có lý lịch rõ ràng, có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.\n2. Giảng viên dạy lý thuyết phải tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với môn học hoặc chuyên ngành được phân công giảng dạy, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật.\n3. Giảng viên, huấn luyện viên dạy thực hành phải có Giấy chứng nhận Huấn luyện viên chính hoặc chứng chỉ tương đương do Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) hoặc đơn vị được IMO công nhận cấp theo quy định của Công ước STCW; đã đảm nhiệm chức danh trên tàu biển với mức trách nhiệm sỹ quan quản lý trở lên tùy theo yêu cầu của từng chương trình đào tạo, huấn luyện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n4. Cơ sở đào tạo, huấn luyện phải có đủ về số lượng đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên đáp ứng yêu cầu của từng chương trình, đào tạo huấn luyện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, trong đó phải có tối thiểu 50% giảng viên, huấn luyện viên cơ hữu cho từng chương trình đào tạo, huấn luyện.\n5. Tỷ lệ học viên/giảng viên, huấn luyện viên tối đa là 25 học viên/giảng viên, huấn luyện viên.\nĐiều 6. Điều kiện về chương trình đào tạo, huấn luyện. Có đủ chương trình đào tạo, huấn luyện, tài liệu giảng dạy theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\nĐiều 7. Cấp Giấy chứng nhận\n1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Nghị định này.\n2. Cơ sở đào tạo, huấn luyện gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bằng các hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:\na) Tờ khai theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Bản sao chụp có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu Quyết định thàn