Document ID: 294960

Title: QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Legal Basis:
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Full Text:
[{"full_text": "Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về hoạt động kinh doanh vận tải, xếp, dỡ, giao, nhận và bảo quản hàng hóa trên đường thủy nội địa.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải, xếp, dỡ, giao, nhận và bảo quản hàng hóa trên đường thủy nội địa.\n2. Thông tư này không áp dụng đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hàng hóa là bất cứ tài sản nào, kể cả công-ten-nơ, ván sàn, tấm nâng hàng, vật liệu chèn lót hàng hóa hay công cụ vận chuyển, đóng gói tương tự khác mà không do tổ chức, cá nhân vận tải cung cấp.\n2. Bao, kiện gồm: bao, hòm, kiện, thùng, công-ten-nơ chứa hàng hóa.\n3. Người xếp, dỡ hàng hóa là tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa tại cảng, bến thủy nội địa.\n4. Người thuê xếp, dỡ hàng hóa là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng xếp, dỡ hàng hóa với người xếp, dỡ hàng hóa.\n5. Người bảo quản hàng hóa là tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bảo quản hàng hóa tại cảng, bến thủy nội địa.\n6. Người thuê bảo quản hàng hóa là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo quản hàng hóa với người bảo quản hàng hóa.\n7. Người nhận hàng hóa là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận chuyển hàng hóa.\n8. Hàng hóa siêu trường là hàng hóa có kích thước thực tế không thể tháo rời với chiều rộng trên 10 m hoặc chiều dài trên 40 m hoặc chiều cao trên 4,5 m.\n9. Hàng hóa siêu trọng là hàng hóa không thể tháo rời, có trọng lượng toàn bộ trên 100 tấn.\n10. Cảng, bến bao gồm cảng, bến thủy nội địa và bến cảng thuộc cảng biển được cấp có thẩm quyền công bố, cấp phép.\nĐiều 4. Bao, kiện hàng hóa. Bao, kiện chứa hàng hóa phải đúng quy cách và tiêu chuẩn; đủ độ bền; có ký hiệu, mã hiệu, trọng lượng, kích thước rõ ràng; bảo đảm an toàn trong quá trình vận tải, xếp, dỡ.", "header": "['Thông tư 61/2015/TT-BGTVT quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành']", "len_tokenizer": 473, "lower_segmented_text": "chương i . quy_định chung \n điều 1 . phạm_vi điều_chỉnh . thông_tư này quy_định về hoạt_động_kinh_doanh vận_tải , xếp , dỡ , giao , nhận và bảo_quản hàng_hóa trên đường thủy_nội_địa . \n điều 2 . đối_tượng áp_dụng \n 1 . thông_tư này áp_dụng đối_với tổ_chức , cá_nhân có liên_quan đến hoạt_động_kinh_doanh vận_tải , xếp , dỡ , giao , nhận và bảo_quản hàng_hóa trên đường thủy_nội_địa . \n 2 . thông_tư này không áp_dụng đối_với vận_tải hàng_hóa nguy_hiểm . \n điều 3 . giải_thích từ_ngữ . trong thông_tư này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : \n 1 . hàng_hóa là bất_cứ tài_sản nào , kể_cả công - ten - nơ , ván sàn , tấm nâng hàng , vật_liệu chèn lót hàng_hóa hay công_cụ vận_chuyển , đóng_gói tương_tự khác mà không do tổ_chức , cá_nhân vận_tải cung_cấp . \n 2 . bao , kiện gồm : bao , hòm , kiện , thùng , công - ten - nơ chứa hàng_hóa . \n 3 . người xếp , dỡ hàng_hóa là tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ xếp , dỡ hàng_hóa tại cảng , bến thủy_nội_địa . \n 4 . người thuê xếp , dỡ hàng_hóa là tổ_chức , cá_nhân giao_kết_hợp_đồng xếp , dỡ hàng_hóa với người xếp , dỡ hàng_hóa . \n 5 . người bảo_quản hàng_hóa là tổ_chức , cá_nhân kinh_doanh dịch_vụ bảo_quản hàng_hóa tại cảng , bến thủy_nội_địa . \n 6 . người thuê bảo_quản hàng_hóa là tổ_chức , cá_nhân giao_kết_hợp_đồng bảo_quản hàng_hóa với người bảo_quản hàng_hóa . \n 7 . người nhận hàng_hóa là tổ_chức , cá_nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận_chuyển hàng_hóa . \n 8 . hàng_hóa siêu_trường là hàng_hóa có kích_thước thực_tế không_thể tháo rời với chiều rộng trên 10 m hoặc chiều dài trên 40 m hoặc chiều cao trên 4,5 m . \n 9 . hàng_hóa siêu_trọng là hàng_hóa không_thể tháo rời , có trọng_lượng toàn_bộ trên 100 tấn . \n 10 . cảng , bến bao_gồm cảng , bến thủy_nội_địa và bến cảng thuộc cảng biển được cấp có thẩm_quyền công_bố , cấp phép . \n điều 4 . bao , kiện hàng_hóa . bao , kiện chứa hàng_hóa phải đúng quy_cách và tiêu_chuẩn ; đủ độ bền ; có ký_hiệu , mã_hiệu , trọng_lượng , kích_thước rõ_ràng ; bảo_đảm an_toàn trong quá_trình vận_tải , xếp , dỡ .", "pointer_link": "['Chương I']"}, {"full_text": "Điều 5. Nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa\n1. Lập giấy vận chuyển theo mẫu tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này sau khi hàng hóa đã xếp xong xuống phương tiện.\n2. Vận tải hàng hóa đến điểm đến và bảo đảm thời gian vận tải theo hợp đồng đã ký với người thuê vận tải.\n3. Các nghĩa vụ khác được quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Giao thông đường thủy nội địa.", "header": "['Thông tư 61/2015/TT-BGTVT quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. VẬN TẢI HÀNG HÓA ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 84, "lower_segmented_text": "điều 5 . nghĩa_vụ của người kinh_doanh vận_tải hàng_hóa \n 1 . lập giấy vận_chuyển theo mẫu tại phụ_lục số i ban_hành kèm theo thông_tư này sau khi hàng_hóa đã xếp xong xuống phương_tiện . \n 2 . vận_tải hàng_hóa đến điểm đến và bảo_đảm thời_gian vận_tải theo hợp_đồng đã ký với người thuê vận_tải . \n 3 . các nghĩa_vụ khác được quy_định tại khoản 2 điều 87 luật giao_thông đường thủy_nội_địa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 5']"}, {"full_text": "Điều 6. Quyền của người kinh doanh vận tải hàng hóa\n1. Yêu cầu người thuê vận tải hàng hóa mở bao, kiện để kiểm tra trong trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của việc khai báo chủng loại hàng hóa.\n2. Từ chối vận tải những bao, kiện chứa hàng hóa không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này và các loại hàng hóa bị cấm vận chuyển.\n3. Yêu cầu trả tiền lưu hàng hóa trên phương tiện do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng gây ra.\n4. Các quyền khác được quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Giao thông đường thủy nội địa.", "header": "['Thông tư 61/2015/TT-BGTVT quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. VẬN TẢI HÀNG HÓA ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 124, "lower_segmented_text": "điều 6 . quyền của người kinh_doanh vận_tải hàng_hóa \n 1 . yêu_cầu người thuê vận_tải hàng_hóa mở bao , kiện để kiểm_tra trong trường_hợp nghi_ngờ về tính xác_thực của việc khai_báo chủng_loại hàng_hóa . \n 2 . từ_chối vận_tải những bao , kiện chứa hàng_hóa không đủ điều_kiện theo quy_định tại điều 4 của thông_tư này và các loại hàng_hóa bị cấm_vận_chuyển . \n 3 . yêu_cầu trả tiền lưu hàng_hóa trên phương_tiện do lỗi của người thuê vận_tải , người nhận hàng gây ra . \n 4 . các quyền khác được quy_định tại khoản 1 điều 87 luật giao_thông đường thủy_nội_địa .", "pointer_link": "['Chương II' 'Điều 6']"}, {"full_text": "Điều 7. Nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa\n1. Cung cấp giấy tờ, tài liệu và các thông tin cần thiết khác về hàng hóa và đảm bảo tính pháp lý của hàng hóa.\n2. Cử người trực tiếp giao, nhận hàng hóa với người kinh doanh vận tải hàng hóa, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n3. Trường hợp có người đi áp tải hàng hóa, người áp tải phải có hiểu biết về đặc tính hàng hóa, biện pháp xử lý đối với hàng hóa trong quá trình vận tải và chấp hành nội quy của phương tiện.\n4. Xác định thủy phần của hàng hóa tại nơi xếp và nơi dỡ hàng hóa để tính trọng lượng hàng hóa đối với những hàng hóa có độ ẩm ảnh hưởng đến trọng lượng hàng hóa, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n5. Các nghĩa vụ khác được quy định tại khoản 2 Điều 88 Luật Giao thông đường thủy nội địa.", "header": "['Thông tư 61/2015/TT-BGTVT quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành'\n 'Chương II. VẬN TẢI HÀNG HÓA ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA']", "len_tokenizer": 182, "lower_segmented_text": "điều 7 . nghĩa_vụ của người thuê vận_tải hàng_hóa \n 1 . cung_cấp giấy_tờ , tài_liệu và các thông_tin cần_thiết khác về hàng_hóa và đảm_bảo tính pháp_lý của hàng_hóa . \n 2 . cử người trực_tiếp giao , nhận hàng_hóa với người kinh_doanh vận_tải hàng_hóa , trừ trường_hợp có thỏa_thuận khác . \n 3 . trường_hợp có người đi áp_tải hàng_hóa , người áp_tải phải có hiểu_biết về đặc_tính hàng_hóa , biện_pháp xử_lý đối_với hàng_hóa trong quá_trình vận_tải và chấp_hành nội_quy của phương_tiện . \n 4 . xác_định thủy_