Document ID: 49620

Title: CỦA BỘ TÀI CHÍNH-BỘ Y TẾ SỐ 44/2002/TTLT-BTC-BYT NGÀY 08 THÁNG 5 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN Y TẾ NÔNG THÔN (SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á)

Legal Basis:
Căn cứ Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Căn cứ Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07/11/1998 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý vay và trả nợ nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 664 /QĐ-TTg ngày 30/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án Y tế nông thôn sử dụng vốn vay của Ngân hàng phát triển châu Á; Căn cứ hiệp định vay vốn giữa Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) số 1777- VIE (SF) ngày 01/8/2001; Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Dự án Y tế nông thôn như sau:

Full Text:
[{"full_text": "Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n1. Những cụm từ viết tắt và giải thích từ ngữ: Trong thông tư này các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:\n1.1 ADB: Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển châu Á)\n1.2 BHYT: Bảo hiểm y tế\n1.3 Ban QLDA: Ban quản lý dự án.\n1.4 Cơ quan chủ quản dự án Y tế nông thôn: Bộ Y tế.\n1.5 Các tổ chức quốc tế : - WHO: World Health Organization (Tổ chức y tế Thế giới) - UNICEF: United Nations Chidrens Fund (Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc) - UNFPA: United Nations Population Fund (Quỹ dân số Liên hợp quốc)\n1.6 Dự án Y tế nông thôn: Là dự án được đầu tư theo Quyết định phê duyệt dự án số 664/QĐ-TTg ngày 30/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ.\n1.7 HCSN: Hành chính sự nghiệp\n1.8 HĐND: Hội đồng nhân dân\n1.9. L/C: Letter of Credit (Thư tín dụng)\n1.10. Ngân hàng phục vụ: Là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được lựa chọn phục vụ dự án.\n1.11. NSNN: Ngân sách Nhà nước.\n1.12. NSĐP: Ngân sách các tỉnh tham gia dự án.\n1.13. NSTW: Ngân sách Trung ương.\n1.14. PMU/ADB: Ban quản lý dự án Trung ương\n1.15. PPMU: Ban quản lý dự án tuyến tỉnh.\n1.16. TW: Trung ương.\n1.17. TCKT: Tài chính Kế toán\n1.18. TSCĐ: Tài sản cố định.\n1.19. TCĐN: Tài chính đối ngoại\n1.20. UBND: Uỷ ban nhân dân\n1.21. USD: United State Dollar (Đô la Mỹ)\n1.22. VND: Đồng Việt Nam\n1.23. XDCB: Xây dựng cơ bản\n2. Nguyên tắc quản lý:\n2.1. Kinh phí và cơ cấu sử dụng vốn. Tổng kinh phí và cơ cấu sử dụng vốn được quy định tại quyết định số 664/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án Y tế nông thôn, Hiệp định vay ADB số 1777-VIE (SF) ngày 01/8/2001 và các văn bản cam kết viện trợ không hoàn lại. Dự án Y tế nông thôn được sử dụng các nguồn vốn sau: - Vốn vay ADB. - Vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế. - Vốn đối ứng của Việt Nam bao gồm NSTW và Ngân sách của các tỉnh tham gia dự án.\n2.2. Nguồn vốn vay của ADB và nguồn viện trợ không hoàn lại là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm ghi thu Ngân sách Nhà nước, ghi chi cấp phát cho Bộ Y tế để thực hiện Dự án Y tế nông thôn đã được phê duyệt. Bộ Tài chính theo dõi việc thực hiện nguồn vốn vay và trả nợ khi đến hạn.\n2.3. Nguồn vốn của dự án Y tế Nông thôn bao gồm vốn đầu tư XDCB và vốn HCSN. Việc quản lý và sử dụng vốn cho dự án phải tuân theo những cam kết trong Hiệp định vay, quy định của ADB và quy định hiện hành của Việt Nam về quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB và vốn HCSN.\n2.4. Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo sử dụng vốn đúng mục đích và nội dung dự án được duyệt phù hợp với các điều khoản đã cam kết trong Hiệp định vay ký với ADB, văn bản cam kết viện trợ ký với các tổ chức quốc tế, các văn bản liên quan kèm theo các Hiệp định này và quy định hiện hành của Việt Nam.\n2.5. Việc phân chia các nội dung chi của dự án là vốn đầu tư XDCB hay vốn HCSN phải tuân theo các quy định tại Quyết định số 664/QĐ-TTg ngày 30/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án Y tế nông thôn bao gồm:\na) Chi đầu tư XDCB: - Nâng cấp cũng như đầu tư xây dựng cơ bản cho 212 cơ sở y tế (13 trung tâm y tế dự phòng, 13 trung tâm truyền thông và giáo dục sức khoẻ, 13 bệnh viện đa khoa khu vực, 74 trung tâm y tế huyện và 99 phòng khám bệnh đa khoa khu vực). - Cung cấp trang thiết bị y tế cho 212 cơ sở y tế nêu trên.\nb) Chi HCSN: - Thiết bị và đồ dùng văn phòng, - Phương tiện vận chuyển và đi lại (trong đó có 14 ô tô), - Thuốc thiết yếu, - Các dịch vụ tư vấn, - Đào tạo và tài liệu giảng dạy, - Các hoạt động thông tin, truyền thông, - Các hoạt động cộng đồng, - Nghiên cứu, giám sát và đánh giá, - Hoạt động và duy trì, - Nhân viên dự án. Đối với khoản kinh phí dự phòng: Khi sử dụng sẽ căn cứ vào nội dung chi cụ thể để xếp vào chi đầu tư XDCB hay chi HCSN.\n2.6. Các Tỉnh tham gia dự án chịu trách nhiệm bố trí đủ vốn đối ứng cho dự án từ ngân sách Tỉnh để thực hiện các nội dung của dự án đã được phê duyệt.\n2.7. Hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phục vụ dự án thực hiện các thủ tục rút vốn từ ADB (gồm các phương thức thanh toán) để thanh toán theo yêu cầu của PMU/ADB và PPMU theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, Ngân hàng phục vụ được hưởng phí dịch vụ theo từng nghiệp vụ phát sinh theo biểu phí do Ngân hàng quy định phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước về thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Khoản phí dịch vụ nói trên được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.\n2.8. PMU/ADB và PPMU được sử dụng số lãi phát sinh trên Tài khoản tạm ứng thuộc cấp mình để thanh toán các khoản dịch vụ ngân hàng, phần lãi còn lại phải định kỳ hàng tháng nộp NSNN. Trường hợp số lãi không đủ chi phí dịch vụ ngân hàng, PMU/ADB và các PPMU tổng hợp phần thiếu hụt vào kế hoạch vốn đối ứng và sử dụng vốn đối ứng để thanh toán phí dịch vụ ngân hàng.", "header": "['Thông tư liên tịch 44/2002/TTLT-BTC-BYT hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của dự án y tế nông thôn (sử dụng vốn vay của Ngân hàng phát triển Châu á) do Bộ Tài chính - Bộ Y tế ban hành']", "len_tokenizer": 1054, "lower_segmented_text": "phần 1 . quy_định chung \n 1 . những cụm từ viết tắt và giải_thích từ_ngữ : trong thông_tư này các cụm từ dưới đây được hiểu như sau : \n 1.1 adb : asian development bank ( ngân_hàng phát_triển châu á ) \n 1.2 bhyt : bảo_hiểm y_tế \n 1.3 ban qlda : ban quản_lý dự_án . \n 1.4 cơ_quan chủ_quản dự_án y_tế nông_thôn : bộ y_tế . \n 1.5 các tổ_chức quốc_tế : - who : world health organization ( tổ_chức y_tế thế_giới ) - unicef : united nations chidren  s fund ( quỹ nhi_đồng liên_hiệp quốc ) - unfpa : united nations population fund ( quỹ dân_số liên_hợp quốc ) \n 1.6 dự_án y_tế nông_thôn : là dự_án được đầu_tư theo quyết_định phê_duyệt dự_án số 664 / qđ - ttg ngày 30 / 5 / 2001 của thủ_tướng chính_phủ . \n 1.7 hcsn : hành_chính sự_nghiệp \n 1.8 hđnd : hội_đồng nhân_dân \n 1.9 . l / c : letter of credit ( thư_tín_dụng ) \n 1.10 . ngân_hàng_phục_vụ : là ngân_hàng_đầu_tư và phát_triển được lựa_chọn phục_vụ dự_án . \n 1.11 . nsnn : ngân_sách nhà_nước . \n 1.12 . nsđp : ngân_sách các tỉnh tham_gia dự_án . \n 1.13 . nstw : ngân_sách trung_ương . \n 1.14 . pmu / adb : ban quản_lý dự_án trung_ương \n 1.15 . ppmu : ban quản_lý dự_án tuyến tỉnh . \n 1.16 . tw : trung_ương . \n 1.17 . tckt : tài_chính kế_toán \n 1.18 . tscđ : tài_sản cố_định . \n 1.19 . tcđn : tài_chính đối_ngoại \n 1.20 . ubnd : uỷ_ban nhân_dân \n 1.21 . usd : united state dollar ( đô_la mỹ ) \n 1.22 . vnd : đồng việt_nam \n 1.23 . xdcb : xây_dựng cơ_bản \n 2 . nguyên_tắc quản_lý : \n 2.1 . kinh_phí và cơ_cấu sử_dụng vốn . tổng kinh_phí và cơ_cấu sử_dụng vốn được quy_định tại quyết_định số 664 / qđ - ttg ngày 30 tháng 5 năm 2001 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt dự_án y_tế nông_thôn , hiệp_định vay adb số 1777 - vie ( sf ) ngày 01 / 8 / 2001 và các văn_bản cam_kết viện_trợ không hoàn lại . dự_án y_tế nông_thôn được sử_dụng các nguồn vốn sau : - vốn vay adb . - vốn viện_trợ không hoàn lại của các tổ_chức quốc_tế . - vốn đối_ứng của việt nam bao_gồm nstw và ngân_sách của các tỉnh tham_gia dự_án . \n 2.2 . nguồn vốn vay của adb và nguồn viện_trợ không hoàn lại là nguồn thu của ngân_sách nhà_nước . bộ tài_chính có trách_nhiệm ghi thu ngân_sách nhà_nước , ghi chi cấp_phát cho bộ y_tế để thực_hiện dự_án y_tế nông_thôn đã được phê_duyệt . bộ tài_chính theo_dõi việc thực_hiện nguồn vốn vay và trả nợ khi đến hạn . \n 2.3 . nguồn vốn của dự_án y_tế nông_thôn bao_gồm vốn đầu_tư xdcb và vốn hcsn . việc quản_lý và sử_dụng vốn cho dự_án phải tuân theo những cam_kết trong hiệp_định vay , quy_định của adb và quy_định hiện_hành của việt nam về quản_lý , sử_dụng vốn đầu_tư xdcb và vốn hcsn . \n 2.4 . bộ y_tế có trách_nhiệm chỉ_đạo sử_dụng vốn đúng mục_đích và nội_dung dự_án được duyệt phù_hợp với các điều_khoản đã cam_kết trong hiệp_định vay ký với adb , văn_bản cam_kết viện_trợ ký với các tổ_chức quốc_tế , các văn_bản liên_quan kèm theo các hiệp_định này và quy_định hiện_hành của việt_nam . \n 2.5 . việc phân_chia các nội_dung chi của dự_án là vốn đầu_tư xdcb hay vốn hcsn phải tuân theo các quy_định tại quyết_định số 664 / qđ - ttg ngày 30 / 5 / 2001 của thủ_tướng chính_phủ_phê_duyệt dự_án y_tế nông_thôn bao_gồm : \n a ) chi đầu_tư xdcb : - nâng_cấp cũng như đầu_tư xây_dựng cơ_bản cho 212 cơ_sở y_tế ( 13 trung_tâm y_tế dự_phòng